text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Bệnh hoang tưởng lo lắng kéo dài dai dẳng
Bệnh hoang tưởng được biểu hiện bởi tình trạng một người có những suy nghĩ sai lầm mà bản thân lại cho là đúng. Điều này nếu kéo dài dai dẳng có thể gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống, khó hoà hợp với người xung quanh và nhất là trong mối quan hệ gia đình.
1. Bệnh hoang tưởng là gì?
Bệnh hoang tưởng (thần kinh hoang tưởng) là tình trạng mà người bệnh có những suy nghĩ không có thật nhưng họ lại tin rằng điều đó là hoàn toàn đúng. Không thể lý giải những lập luận sai lầm đó, dù những người xung quanh giải thích bằng mọi cách hay có bằng chứng đầy đủ cho tới khi bệnh được điều trị khỏi.Theo cách suy nghĩ của người mắc bệnh hoang tưởng, nhiều chuyện không có thật nhưng họ lại luôn cho là hoàn toàn đúng. Dù được chứng minh bằng lời nói hay dẫn chứng vẫn không thể lay chuyển được.Ở những người bệnh hoang tưởng lo lắng dai dẳng thường xuất hiện những vấn đề nghiêm trọng hơn. Ví dụ như họ tin rằng họ có một biểu hiện nào đó của bệnh rất nặng nề, dù đã được kiểm tra và đưa ra kết luận bình thường thì họ vẫn không tin, đổi bác sĩ thăm khám...
2. Triệu chứng bệnh thần kinh hoang tưởng
Những biểu hiện của bệnh hoang tưởng thường không thực sự rõ ràng. Các triệu chứng bệnh thần kinh hoang tưởng thường kéo dài ít nhất 1 tháng. Các biểu hiện phổ biến của bệnh bao gồm:Lo ngại mọi người có bí mật gì đó mà mình không biết, nghi ngờ hành động của những người khác ảnh hưởng xấu tới mình;Miễn cưỡng hoặc luôn cảm thấy lo ngại khi tâm sự với người khác hoặc tiết lộ thông tin cá nhân vì sợ họ dùng nó để chống lại mình;Khó tha thứ và ghi thù: Những người này luôn bị hoang tưởng rằng khi họ đã làm điều gì đó với mình thì sẽ lặp lại điều đó. Nên thường rất khó bỏ qua và có thể có những hành động thù địch;Nhạy cảm và thường có những suy nghĩ tiêu cực: Có thể một vấn đề khá bình thường xảy ra lại khiến họ suy nghĩ tiêu cực hơn so với mức độ thực sự ảnh hưởng của vấn đề đó;Không có khả năng làm việc cùng người khác, bị tách rời khỏi xã hội, hay tranh luận và tính cách cứng nhắc;Nóng tính, dễ tấn công người khác hơn;Luôn cảm thấy lo lắng một vấn đề đã được chứng minh không xảy ra.
Các triệu chứng bệnh thần kinh hoang tưởng thường kéo dài ít nhất 1 tháng
3. Nguyên nhân nào dẫn tới bệnh hoang tưởng
Hiện nay, người ta vẫn chưa thực sự rõ lý do tại sao một số người có nhận thức sai lầm, nó có thể gặp ở mọi đối tượng kể cả trẻ em. Người ta cho rằng có thể liên quan tới nhân cách, kinh nghiệm sống, sự giáo dục của họ và những đặc điểm liên quan tới yếu tố gen. Người ta nhận thấy một số yếu tố nguy cơ bao gồm:Từng có một căn bệnh nghiêm trọng trong thời thơ ấu;Có chứng rối loạn lo âu khác;Có thành viên gia đình có bệnh thần kinh hoang tưởng;Do dùng một số loại thuốc hướng thần;Biến chứng khi sinh có tác động tới não bộ.
4. Những ảnh hưởng của hoang tưởng lo lắng dai dẳng
Các triệu chứng thần kinh hoang tưởng lo lắng nếu kéo dài dai dẳng có thể ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống của người bệnh. Một số ảnh hưởng của tình trạng này bao gồm:Sự thay đổi tính cách khiến người bệnh khó khăn trong việc giao tiếp hay duy trì mối quan hệ xã hội. Những người mắc bệnh hoang tưởng có thể gặp phải bao gồm:Đa nghi: Luôn luôn ngờ vực, lo lắng thái quá việc bị người khác tấn công. Vì thế, luôn giữ một khoảng cách an toàn với người đang nói chuyện với mình;Tính tình cứng nhắc: Là một người độc đoán, không có khả năng tự đánh giá về bản thân mình hay cởi mở tiếp nhận những quan điểm của người khác;Phát triển cái tôi thái quá: Người bệnh khá kiêu ngạo, không có tính khoan dung, luôn coi thường những người khác.Có thể khiến cho người bệnh rất dễ nóng nảy, giận dữ và tấn công người khác. Trong trường hợp xấu nhất người bị bệnh hoang tưởng nặng có thể giết người.Khi sống tách biệt với mọi thứ xung quanh những người này dễ bị trầm cảm hay rối loạn lo âu.Thiệt hại về kinh tế: Ví dụ một người hay lo lắng kéo dài về bệnh lý nào đó, sẽ khiến cho họ thường xuyên thăm khám dù không phát hiện bệnh. Thay đổi nơi khám nhằm tìm ra bệnh hoặc điều trị không đúng.
Bệnh hoang tưởng là tình trạng mà người bệnh có những suy nghĩ không tồn tại
5. Cách điều trị bệnh hoang tưởng
Việc điều trị hoang tưởng dai dẳng hiện nay còn gặp nhiều khó khăn, nhưng nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì tỷ lệ thành công cũng khá cao. Một số biện pháp điều trị hiện đang được cho là hiệu quả bao gồm:Dùng thuốc: Một số loại thuốc chống rối loạn thần kinh có thể được sử dụng trong quá trình điều trị rối loạn hoang tưởng. Trong đó loại thuốc chống trầm cảm đã được sử dụng thành công trong điều trị rối loạn hoang tưởng.Tâm lý trị liệu: Đây là biện pháp hiệu quả nên kết hợp với thuốc. Bởi vì đối với hầu hết bệnh nhân bị rối loạn hoang tưởng việc điều trị hỗ trợ là rất cần thiết. Mục tiêu của liệu pháp hỗ trợ này là tạo điều kiện để giúp người bệnh tuân thủ điều trị và giáo dục cho bệnh nhân nhận biết căn bệnh, tác hại cũng như cách điều trị nó.Để việc điều trị hiệu quả thì người bệnh cần thay đổi lối sống, tuân thủ điều trị, được sự hỗ trợ của những người xung quanh, làm việc và nghỉ ngơi hợp lý.Bệnh hoang tưởng lo lắng kéo dài có thể ảnh hưởng không nhỏ tới sức khoẻ và chất lượng cuộc sống của người bệnh. | vinmec | 1,089 |
Lý giải tình trạng đang bị sốt xuất huyết mà có kinh nguyệt
Người bệnh đang bị sốt xuất huyết mà có kinh nguyệt là một tình trạng bệnh khiến nhiều chị em phụ nữ lo lắng. Bài viết dưới dưới đây sẽ giúp bạn đọc có thêm thông tin về nguyên nhân mắc bệnh sốt xuất huyết có tình trạng có kinh nguyệt bất thường, rong kinh.
1. Sốt xuất huyết và triệu chứng điển hình
Sốt xuất huyết gây ra bởi virus sốt xuất huyết lây sang người thông qua vết cắn của loài muỗi Aedes bị nhiễm bệnh. Các triệu chứng nhẹ của bệnh sốt xuất huyết có thể bị nhầm lẫn với các bệnh khác gây sốt, đau nhức hoặc phát ban.
Triệu chứng phổ biến nhất của bệnh sốt xuất huyết là sốt cao kèm theo bất kỳ triệu chứng nào sau đây như: Buồn nôn, nôn mửa, phát ban, đau nhức (đau mắt, đau cơ, đau khớp, đau xương), phát ban, nổi hạch… Các triệu chứng của sốt xuất huyết thường kéo dài từ khoảng 2-7 ngày và hầu hết mọi người sẽ hồi phục sau khoảng 1 tuần đến 10 ngày.
Sốt xuất huyết xảy ra thông qua vết đốt của muỗi mang virus Dengue dễ hình thành dịch
2. Tại sao sốt xuất huyết khiến người bệnh có kinh nguyệt?
2.1 Lý giải tại sao đang bị sốt xuất huyết mà lại có kinh nguyệt bất thường?
Theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh, sốt xuất huyết diễn biến theo 3 giai đoạn là sốt, nguy hiểm và phục hồi. Ở giai đoạn nguy hiểm nghĩa là ngày thứ 3 đến 7 tính từ thời điểm người bệnh có sốt cao, người bệnh có thể gặp tình trạng xuất huyết.
Nguyên nhân dẫn đến biểu hiện này là bởi tiểu cầu của người bệnh giảm, thành mạch bị tổn thương, tăng tính thấm gây thoát huyết tương quá mức dẫn đến sốc giảm thể tích. Do đó người bệnh sẽ bị xuất huyết như: Chảy máu cam, phát ban ngoài da, chảy máu lợi, rong kinh hoặc xuất hiện kinh nguyệt sớm hơn so với chu kỳ thông thường, nghiêm trọng hơn là các trình trạng xuất huyết đường tiêu hóa và nội tạng. Trong đó đang bị sốt xuất huyết mà có kinh nguyệt là một biểu hiện thông thường xảy ra ở nhiều chị em phụ nữ.
2.2 Thận trọng với biến chứng của tình trạng đang bị sốt xuất huyết mà lại có kinh nguyệt hoặc rong kinh
Tuy nhiên, cần phải cảnh giác trước tình trạng kinh nguyệt kéo dài, rong kinh bởi đó có thể là dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm, tiểu cầu giảm, nếu không được theo dõi và điều trị kịp thời người bệnh có nguy cơ xuất huyết ồ ạt, nguy hiểm đến tính mạng.
Kinh nguyệt xuất hiện sớm hơn hoặc kinh nguyệt kéo dài cũng là một trong những tình trạng mà Bộ Y Tế Việt Nam liệt kê vào những trường hợp nên nhập viện điều trị sốt xuất huyết. Bởi nếu không kiểm soát kịp thời người bệnh có thể gặp biến chứng khi điều trị muộn là rong kinh nặng kèm theo tình trạng sốc nặng, giảm tiểu cầu dẫn đến chảy máu, xuất huyết não vô cùng nguy hiểm.
Có kinh nguyệt sớm hơn hoặc kinh nguyệt kéo dài hơn ở người bệnh sốt xuất huyết là một biểu hiện cần được theo dõi và điều trị bởi bác sĩ tại bệnh viện.
3. Cách giảm tác động của xuất huyết khi mắc sốt xuất huyết
3.1 Kịp thời điều trị tránh biến chứng xấu
Sốt xuất huyết là bệnh lý chưa có thuốc đặc trị để điều trị hay vắc-xin phòng bệnh nên bất cứ khi nhận thấy các triệu chứng của bệnh thì nên đến viện thăm khám sớm để được chẩn đoán và điều trị chính xác bệnh kịp thời. Bệnh nhân có thể được chỉ định nhập viện hoặc hướng dẫn điều trị ngoại trú tại nhà và tái khám theo lịch hẹn. Dù điều trị bằng hình thức nào thì tầm quan trọng của việc theo dõi triệu chứng và dấu hiệu cảnh báo là rất cần thiết. Khi có tình trạng bị sốt xuất huyết mà có kinh nguyệt nên thông báo ngay cho bác sĩ để được theo dõi, kiểm soát.
Người bệnh đang bị sốt xuất huyết mà có kinh nguyệt do giảm tiểu cầu cần được nghỉ ngơi, hạn chế vận động va chạm mạnh gây chảy máu, hạn chế can thiệp các thủ thuật vào tĩnh mạch lớn gây khó khăn trong việc cầm máu.
Việc tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và điều trị theo đúng chỉ định tùy thuộc vào các triệu chứng do bệnh gây ra sẽ nhanh chóng giúp giảm tác động của bệnh lý đối với chu kỳ kinh nguyệt, hạn chế biến chứng rong kinh nặng.
3.2 Tăng cường sức khỏe cho người bệnh sốt xuất huyết giảm tiểu cầu bằng chế độ dinh dưỡng
Khi mắc sốt xuất huyết người bệnh phải trải qua các giai đoạn bệnh từ ủ bệnh đến phát bệnh và phục hồi, đối mặt với nhiều triệu chứng khiến sức khỏe suy giảm, do vậy một chế độ ăn uống đầy đủ dưỡng chất sẽ giúp nâng cao sức khỏe, tăng cường đề kháng cho cơ thể, giúp mau phục hồi.
Đặc biệt người mắc sốt xuất huyết có tình trạng chảy máu âm đạo bất thường hoặc rong kinh do giảm tiểu cầu nên chú ý sử dụng các nhóm thực phẩm nhiều lợi ích sau đây: Tăng cường các thực phẩm chứa vitamin C, A, D, B12, K, Omega-3… để giúp tăng tiểu cầu, hỗ trợ quá trình đông máu, ngăn ngừa tình trạng chảy máu và mất máu.
Một số loại thực phẩm người bệnh có thể tham khảo đó là:
– Các loại rau lá xanh chứa vitamin K: cải thìa, rau chân vịt, cải xoăn, súp lơ…
– Trái cây có múi chứa nhiều vitamin C: cam, bưởi, quýt, chanh…
– Thực phẩm giàu chất sắt như: các loại đậu, thịt đỏ, hạt bí ngô, cá, gày tây…
– Thực phẩm giàu vitamin D: Lòng đỏ trứng, cá ngừ, cá hồi, các sản phẩm từ sữa…
– Thực phẩm giàu folate hỗ trợ và tạo ra các tế bào máu khỏe mạnh gồm: Đậu, nước cam, bí ngô, củ cải đỏ, nước dừa, trà xanh…
Vitamin K từ nguồn thực phẩm tự nhiên có vai trò quan trọng trong việc tăng tiểu cầu, thúc đẩy quá trình đông máu ở người bệnh sốt xuất huyết
3.3 Một số lưu ý khác
Bên cạnh chế độ ăn giúp tăng tiểu cầu, thì người bệnh cũng nên chú ý uống nhiều nước, nước điện giải, sử dụng chế độ ăn nhiều calo để giúp cơ thể lấy lại năng lượng bị làm suy yếu do virus.
Trong quá trình nhiễm bệnh, bạn cũng nên chế biến thức ăn dưới dạng dễ tiêu hóa, ăn thành nhiều bữa để cơ thể được hấp thu tốt hơn, quá trình nạp thức ăn không bị ảnh hưởng.
Ngoài ra, người bệnh cũng nên tránh sử dụng đồ ăn nhiều chất béo, thức ăn cay, thức uống có cồn, thức uống chứa caffein… | thucuc | 1,240 |
Đau vùng thượng vị dai dẳng cẩn thận dấu hiệu ung thư dạ dày
Đau vùng thượng vị là triệu chứng thường gặp ở nhiều người, nhất là với thói quen ăn uống trong cuộc sống công nghiệp hiện nay. Tuy nhiên, nếu đau vùng thượng vị dai dẳng cẩn thận dấu hiệu ung thư dạ dày.
Nhiều nguyên nhân gây đau vùng thượng vị
Vùng thượng vị nằm ở khoảng trên rốn và dưới mũi xương ức. Đau thượng vị thường là tình trạng đau âm ỉ, thi thoảng mới xuất hiện, đau ngay sau khi ăn hoặc khi nằm xuống sau khi ăn. Điển hình trong đau thượng vị là đau dạ dày mà trong chuyên môn y học thường gọi là hội chứng dạ dày – tá tràng. Cơn đau thượng vị có khi cấp tính như đợt cấp của viêm dạ dày – tá tràng trên một người bệnh đã mắc bệnh về dạ dày từ lâu, nay vì một lý do nào đó làm xuất hiện cơn đau cấp, ví dụ như đau sau khi uống rượu, bia, ăn thức ăn có vị chua như dấm, chanh, bún, bánh cuốn… hoặc bị viêm dạ dày cấp lần đầu do ngộ độc thực phẩm cấp tính.
Có nhiều nguyên nhân khác gây đau vùng thượng vị như:
Vùng thượng vị nằm ở khoảng trên rốn và dưới mũi xương ức.
Đau thượng vị cảnh báo các bệnh về gan, đường mật hoặc do bệnh dạ dày mạn tính tái phát.
Đau vùng thượng vị dai dẳng cẩn thận dấu hiệu ung thư dạ dày
Đau vùng thượng vị dai dẳng có thể cảnh báo ung thư dạ dày. Cơn đau bụng của bệnh nhân ung thư xạ dày thường xuyên và dai dẳng hơn. Các cơn đau cũng trở nên quặn thắt, dữ dội chứ không âm ỉ như lúc đầu. Ngoài ra, các biểu hiện ung thư dạ dày có thể thấy:
Đau thượng vị dai dẳng có thể cảnh báo ung thư dạ dày | thucuc | 338 |
Khám phá các thuốc chữa viêm lợi tụt lợi
Thuốc chữa viêm lợi tụt lợi được kê cho bệnh nhân sử dụng tại nhà nhằm điều trị bệnh lý viêm lợi với các triệu chứng điển hình gây nên. Bên cạnh đó, cần kết hợp các phương pháp điều trị nha khoa nhằm giải quyết triệt để tình trạng viêm chân răng, viêm nướu lợi này.
1. Tìm hiểu về bệnh viêm lợi tụt lợi
1.1. Triệu chứng viêm lợi
Viêm lợi là một trong những bệnh lý răng miệng rất phổ biến và có thể gặp phải ở bất cứ lứa tuổi nào. Viêm lợi tụt lợi cho thấy tình trạng bệnh lý đã được hình thành từ lâu, nhưng chưa được điều trị phù hợp. Bên cạnh tụt lợi, khiến tổ chức chân răng lỏng lẻo thì viêm lợi còn có những triệu chứng khác như:
– Lợi có biểu hiện đỏ, và thông thường, lợi càng sẫm màu càng báo hiệu tình trạng viêm nghiêm trọng.
– Tình trạng sưng to, phì đại lợi.
– Vấn đề mảng bám và cao răng rõ rệt ở khu vực viêm nhiễm.
– Mùi hôi từ miệng.
– Chảy máu lợi khi ăn uống, khi đánh răng, và có thể chảy máu khi chép miệng hoặc chảy máu chân răng không kiểm soát.
Sưng lợi, mảng bám, hôi miệng và chảy máu chân răng có thể báo hiệu viêm lợi
1.2. Những hậu quả và biến chứng từ bệnh viêm lợi tụt lợi
Tình trạng viêm lợi được cho là không trực tiếp gây ra những vấn đề nguy hiểm đến sức khỏe nhưng ảnh hưởng khá lớn đến cuộc sống và sinh hoạt của bệnh nhân. Ngoài ra, nếu không được điều trị triệt để, bệnh viêm lợi có thể gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng lâu dài và vĩnh viễn cho tình trạng răng.
Một số hậu quả do viêm lợi tụt lợi như:
– Ảnh hưởng thẩm mỹ: dáng răng dài hơn, kẽ hở giữa 2 răng rõ ràng
– Dễ bị các bệnh viêm nhiễm liên quan đến răng.
– Tiêu xương ổ răng
– Răng yếu, mất răng
– Khó khăn trong ăn uống, ảnh hưởng đến thể trạng và cuộc sống.
Viêm lợi tụt lợi cần được điều trị sớm để có thể phục hồi sức khỏe răng miệng sớm, tránh để tình trạng viêm nhiễm lan rộng và nguy cơ mất răng vĩnh viễn.
2. Các thuốc dùng để chữa viêm lợi, tụt lợi
Tùy theo từng mức độ viêm lợi, tụt lợi mà việc điều trị có thể có những chỉ định khác nhau.
2.1. Khi bệnh viêm lợi tụt lợi ở mức độ nhẹ
Nếu tình trạng viêm lợi chưa nghiêm trọng, mức độ tụt lợi không quá rõ ràng và vẫn ở mức độ nhẹ, chân răng chưa lộ ra nhiều, răng và nướu vẫn chắc chắn, bệnh nhân sẽ được chỉ định với những cách điều trị nhẹ nhàng. Khi đó, nha sĩ sẽ dùng dụng cụ vệ sinh lấy sạch cao răng và vệ sinh khoang miệng cho bệnh nhân. Bên cạnh đó, gel ngậm Flour và thuốc trị viêm lợi là những chỉ định phù hợp cho răng miệng lúc này.
Lưu ý: Cần kết hợp việc sử dụng thuốc với việc vệ sinh răng miệng đúng cách với bàn chải phù hợp, chỉ nha khoa và nước súc miệng. Sau thời gian điều trị, nên tái khám để kiểm soát bệnh lý và phòng bệnh hoàn toàn.
Sử dụng thuốc chữa viêm lợi tụt lợi cần kết hợp việc vệ sinh răng miệng đúng cách
2.2. Khi bệnh viêm lợi tụt lợi nghiêm trọng
Trong trường hợp bệnh viêm lợi nặng nề với tình trạng sưng viêm đau buốt và lợi bị tụt khoảng lớn rõ ràng, người bệnh có thể được chỉ định nạo túi nha chu, khâu lợi tại các vị trí gốc răng, ghép mô bù đắp phần lợi đã bị tụt, hoặc phẫu thuật dùng màng nhân tạo kết hợp vạt tại chỗ.
Nhổ răng, thay tăng cũng là một trong những giải pháp cần thiết khi viêm lợi tụt lợi khiến răng lung lay và không đứng vững trên hàm. Phương pháp này kết hợp với việc làm sạch ổ viêm, trồng răng giả, cần sử dụng các thuốc chống viêm phù hợp trong và sau quá trình thực hiện thủ thuật.
3. Phòng ngừa đúng cách và hiệu quả với bệnh viêm lợi tụt lợi
Vấn đề mảng bám là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng viêm lợi, tụt lợi. Chính vì thế, cách phòng ngừa bệnh cần thiết nhất chính là xây dựng kế hoạch vệ sinh răng miệng hiệu quả, đúng cách. Cũng cần nhớ rằng, việc vệ sinh răng miệng cần thực hiện hằng ngày và trở thành thói quen với mỗi chúng ta. Hãy lưu ý những điều sau để làm sạch răng miệng, phòng tránh bệnh viêm nhiễm răng lợi hiệu quả:
3.1. Đánh răng đúng cách
Đánh răng với bàn chải đánh răng có đầu cọ mảnh, mềm mại. Điều này không chỉ giúp vệ sinh các ngóc ngách răng cặn kẽ hơn, mà còn tránh những tổn thương cho nướu lợi. Khi đánh răng, cần chải dọc hoặc xoay tròn đầu chải răng để tránh ảnh hưởng đến nướu cũng như giúp hiệu quả làm sạch mảng bám tốt hơn.
Nên đánh răng hằng ngày đều đặn 2 lần và đặc biệt, cần đánh răng trước khi đi ngủ. Bên cạnh đó, cần chú ý không nên đánh răng ngay sau khi ăn bởi điều này sẽ làm tổn thương răng nhiều hơn. Cần cách ít nhất 30 phút sau ăn nếu bạn có dự định đánh răng.
3.2. Chỉ nha khoa, nước súc miệng, chải lưỡi – Các đồ dùng cần thiết trong vệ sinh răng miệng
Khi đánh răng, cần kết hơp chải lưỡi để loại bỏ vi khuẩn có hại cũng như các thành phần thức ăn còn lại trên lưỡi. Bên cạnh đó, chỉ nha khoa và nước súc miệng sẽ giúp loại bỏ thức ăn thừa trong khoang miệng, nhất là ở các bị trí kẽ răng khi bị tụt lợi. Những vật dụng này cũng giúp hạn chế tình trạng mùi hôi khoang miệng khi bị viêm lợi.
Chú ý rằng, chúng ta nên dùng chỉ nha khoa chứ không phải các loại tăm tre. Bên cạnh đó, cần chờ tối thiểu 30 phút, không nên ăn ngay sau khi súc miệng.
3.3. Chăm sóc răng và lấy cao răng định kỳ
Khám răng định kỳ là một trong những chuẩn bị và phòng ngừa quan trọng với các bệnh lý răng miệng cũng như bệnh viêm lợi nói riêng. KHi thăm khám định kỳ, các nha sĩ sẽ theo dõi tình trạng sức khỏe của răng miệng, cảnh báo kịp thời các nguy cơ bệnh lý có thể xảy đến cũng như đưa ra phương pháp chăm sóc răng phù hợp.
Khám nha khoa định kỳ để chăm sóc sức khỏe và ngăn ngừa tình trạng viêm lợi
Bên cạnh đó, việc lấy cao răng định kỳ với những dụng cụ chuyên sâu sẽ giúp loai bỏ hiệu quả vấn đề mảng bám, giải quyết và hạn chế nguy cơ viêm nướu lợi cũng như tình trạng tụt lợi của bệnh nhân.
Trong quá trình thăm khám răng, nếu nha sĩ phát hiện ra tình trạng bệnh lý và cần dùng đến các thuốc chữa viêm lợi tụt lợi của bạn, các thuốc này cùng phác đồ điều trị cụ thể sẽ được xem xét. Ngoài ra, đừng quên việc tự chăm sóc vệ sinh răng miệng để phòng và kết hợp điều trị các bệnh viêm nhiễm khoang miệng. | thucuc | 1,301 |
Siêu âm phổi và những ứng dụng thú vị trong chẩn đoán
Siêu âm màng phổi là một phương pháp thăm dò không xâm lấn, dễ sử dụng, được sử dụng rộng rãi trên lâm sàng. Trong vài năm gần đây, siêu âm cũng đã trở thành một cánh tay đắc lực cho việc chẩn đoán nhanh các bệnh lý hô hấp: tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi, … Hãy cùng tìm hiểu giá trị đặc biệt của siêu âm đối với việc chẩn đoán khó thở ban đầu.
Siêu âm nói chung được sử dụng rộng rãi trên lâm sàng vì tính an toàn và hiệu quả chính xác,
1. Một số khái niệm về siêu âm cơ bản.
a. Siêu âm nói chung và siêu âm phổi là gì?
b. Các bệnh lý cơ bản phát hiện trên siêu âm phổi – màng phổi.
Hình ảnh siêu âm phổi trên màn hình. Đường bờ ngăn cách ranh giới hai cấu trúc là thành phần màng phổi.
Các bệnh lý hô hấp thường được phát hiện trên siêu âm gồm:
2. Cấu tạo và chức năng sơ bộ của phổi.
Phổi được ví là rừng xanh của cơ thể, là trung tâm trao đổi khí của cơ thể.
Hình ảnh hai lá phổi – cơ quan lớn nhất trong cơ thể con người
Đây là một tổ chức đàn hồi, có cấu tạo cơ bản là các phế nang (khoảng 300 triệu phế nang). Xung quanh các phế nang là hệ mao mạch máu phong phú. Sự trao đổi khí có được là do các thành phần khí khuếch tán qua màng hô hấp.
Màng phổi gồm 2 lá không dính nhau. Giữa 2 lá có một khoang kín, gọi là khoang màng phổi. Bình thường, trong khoang không có khí và chỉ chứa ít dịch để hai lá trượt lên nhau dễ dàng. Áp suất trong khoang màng phổi là áp suất âm (thấp hơn áp suất khí quyển).
3. Một số lưu ý cần chuẩn bị trước siêu âm.
Với một số cơ quan khi siêu âm cần được chuẩn bị bệnh nhân trước. Ví dụ:
4. Hình ảnh siêu âm trường hợp tràn dịch màng phổi.
Hình ảnh tràn dịch màng phổi trên siêu âm. Vị trí Pleurual Fluid là vùng dịch trong màng phổi.
Trong trường hợp có tràn khí màng phổi thì sẽ có một số thay đổi về hình ảnh so với màng phổi bình thường. Ví dụ như: không thấy hình phổi trượt, không thấy hình đuôi sao chổi, đường màng phổi có sự rộng ra.
5. Ưu thế của siêu âm phổi.
Siêu âm chăm sóc nguy kịch hay siêu âm cấp cứu tại giường được sử dụng phổ biến tại khoa cấp cứu và các khoa hồi sức tích cực. Trong đó, siêu âm khảo sát phổi – màng phổi là một thành phần chính xác định tình trạng suy hô hấp của bệnh nhân do phù phổi, tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi, do tim, …
Các dấu hiệu phát hiện trên siêu âm có giá trị tương đương trên phim chụp cắt lớp vi tính (CT – Scan) như:
Ưu điểm của siêu âm phổi so với CT – Scan: | thucuc | 545 |
Thuốc Mifentras là gì? Công dụng của thuốc Mifentras
Thuốc Mifentras có thành phần chính là Mifepriston 10mg, dùng để tránh thai hoặc phá thai giai đoạn đầu thai kỳ (dưới 8 tuần tuổi). Thuốc được chỉ định cho phụ nữ khi không muốn có thai, sử dụng trong vòng 120 giờ sau khi quan hệ tình dục.
1. Thuốc Mifentras có tác dụng gì?
Thuốc Mifentras được bào chế dưới dạng viên nén 1 viên với thành phần chính là Mifepristone, một chất thuộc nhóm Norsteroid có công dụng tránh thai. Ở liều 2mg, Mifepristone đã có tác dụng tránh thai. Với liều đơn lên tới 10mg, nó phá vỡ sự trưởng thành của nang trứng và chức năng nội tiết tế bào hạt để trì hoãn quá trình rụng trứng trong 3 - 4 ngày, do vậy có tác dụng như 1 thuốc tránh thai khẩn cấp.Ngoài ra, Mifepristone (còn được gọi là RU 486) còn được dùng để phá thai nội khoa ở giai đoạn đầu thai kỳ. Thuốc có thể dùng cho đến tuần thứ 7 của thai kỳ (49 ngày sau ngày đầu tiên của kỳ hành kinh cuối cùng). Mifepristone sẽ ngăn chặn tác động của hormone progesterone lên màng trong của dạ con và màng bụng, ngăn quá trình làm tổ cho trứng đã thụ tinh. Mặt khác, thuốc Mifentras làm rau thai bong ra khỏi niêm mạc tử cung, làm mềm cổ tử cung để dễ dàng đẩy thai ra ngoài. Mifentras cũng thường được dùng chung với Misoprostol.Lưu ý:Không dùng Mifepristone cho trường hợp thai ngoài tử cung vì thuốc không hỗ trợ phá thai trong trường hợp này. Ngược lại thuốc có thể khiến thai ngoài tử cung bị vỡ vụn, gây xuất huyết nghiêm trọng.
2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Mifentras
Thuốc Mifentras được sản xuất ở dạng viên nén, thường được dùng bằng đường uống với một lượng nước vừa phải.Khi không muốn mang thai, người dùng uống liều 1 viên duy nhất trong vòng 120 giờ kể từ khi quan hệ tình dục, đặc biệt khi bạn đã sử dụng các biện pháp tránh thai khác mà không hiệu quả hoặc quên không sử dụng các biện pháp ngừa thai an toàn.Lưu ý:Uống thuốc càng sớm thì hiệu quả dùng thuốc càng được đảm bảo. Uống sau 120 giờ thì không còn đảm bảo tác dụng tránh thai nữa;Bất kỳ hành vi quan hệ tình dục không an toàn sau khi dùng thuốc vẫn làm tăng nguy cơ có thai ngoài ý muốn;Trong 1 kỳ kinh không dùng thuốc từ 2 lần trở lên.
3. Tác dụng phụ của thuốc Mifentras
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi dùng thuốc Mifentras bao gồm:Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, chậm kinh;Chóng mặt đau đầu, hoa mắt;Mệt mỏi, căng tức ngực;Buồn nôn và nôn, xuất huyết;Đau bụng dưới, tiêu chảy;Dùng thuốc trong thời gian dài sẽ gây ảnh hưởng tới tử cung, có thể gây vô sinh. Vì vậy, chỉ nên dùng thuốc này khi đã áp dụng các biện pháp tránh thai khác mà không đem lại kết quả.Khi gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào bất thường kể trên, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc các nhân viên y tế để được khắc phục và điều trị sớm.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Mifentras
Không dùng thuốc Mifentras cho những người thuộc các trường hợp sau:Có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc (đặc biệt là Mifepristone);Người đang điều trị bằng thuốc Corticosteroid trong thời gian dài;Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ;Phụ nữ đang mang thai và không có ý định phá thai (vì thuốc có thể gây xuất huyết, dị dạng thai nhi);Người mắc bệnh suy giảm chức năng tuyến thượng thận (suy thượng thận mãn tính, suy thận);Bệnh nhân suy gan;Bệnh nhân hen suyễn nặng, mắc các bệnh lý gây khó thở;Người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin do di truyền.
5. Tương tác thuốc cần lưu ý
Thuốc Mifentras có thể gây ra phản ứng tương tác với các loại thuốc sau:Dùng phối hợp với các chất ức chế mạnh enzym CYP3A45 như: Ketoconazole, Clarithromycin, Itraconazole, Atazanavir,... có thể làm tăng nồng độ Mifepriston trong huyết tương;Dùng phối hợp với Dexamethason, Rifampicin hoặc một số thuốc chống động kinh thì nồng độ Mifepriston sẽ giảm đi, hiệu quả tránh thai/ phá thai cũng giảm;Dùng đồng thời với Aspirin và các thuốc NSAID khác cũng làm giảm tác dụng tránh thai của thuốc;Bưởi hay nước ép bưởi, nước ép nho là những thực phẩm không nên dùng trong thời gian dùng thuốc vì nó có thể làm tăng cao nồng độ thuốc trong máu, gây ra nhiều tác dụng không mong muốn;Hạn chế rượu bia và các đồ uống có cồn vì chúng có thể làm giảm hiệu quả tránh thai và tăng nguy cơ xuất huyết.Để giảm thiểu các tương tác thuốc xuống mức thấp nhất, hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu muốn dùng đồng thời Mifentras với các loại thuốc khác.Hy vọng bài viết trên đã giúp quý độc giả giải đáp thắc mắc thuốc Mifentras có tác dụng gì. Đây là thuốc tránh thai khẩn cấp và trong một số trường hợp, có tác dụng phá thai ở thời gian đầu thai kỳ. Mifentras là biện pháp tránh thai cuối cùng nếu các biện pháp khác không mang lại hiệu quả như mong muốn. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn, không được dùng thuốc này thường xuyên và tuyệt đối không dùng cho phụ nữ muốn giữ thai và bà mẹ đang cho con bú. | vinmec | 944 |
Các bước xét nghiệm Covid theo quy chuẩn hướng dẫn của Bộ y tế
Trước tình hình ngày càng phức tạp của đại dịch Covid-19 gây ra bởi virus SARS-Co. V-2, xét nghiệm Covid ngày càng được chú trọng. Đây là một trong những kỹ thuật hỗ trợ cho việc hạn chế sự lây lan dịch bệnh và phân luồng đối tượng hiệu quả.
1. Sơ lược thông tin về 3 loại xét nghiệm virus SARS-Co
V-2
Virus SARS-Co
V-2 gây ra đại dịch Covid-19 hiện được xem là mối đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng và sức khỏe con người. Đặc biệt sau làn sóng đại dịch lần thứ 4, số lượng người tử vong và người suy giảm hệ miễn dịch trong nước tăng nhanh chóng. Do đó, mỗi cá nhân tuyệt đối không được lơ là, chủ quan trong việc phòng bệnh, phát hiện và điều trị dứt điểm.
Xét nghiệm Covid là những phương thức giúp sàng lọc và phát hiện bệnh nhanh chóng. Chúng ta có thể kể đến 3 loại xét nghiệm phổ biến sau:
Test nhanh bằng xét nghiệm kháng nguyên
Phương pháp này dùng để phát hiện sự có mặt của virus SARS-Co
V-2, cụ thể là các protein trên bề mặt của chúng có trong dịch hầu họng hoặc dịch mũi,... Đây là phương pháp khá tốt để chẩn đoán và phát hiện sớm các đối tượng nhiễm virus.
Với phương pháp này có thể phát hiện virus có trong mẫu xét nghiệm ngay ở đối tượng mới nhiễm thay vì phải chờ từ 7 - 10 ngày như đối với xét nghiệm kháng thể. Nhờ vào các bước xét nghiệm Covid của phương pháp này dễ dàng thao tác, có thể xét nghiệm lưu động, thời gian trả kết quả nhanh,... mà chúng trở nên khá phổ biến trên toàn quốc, góp phần sàng lọc hiệu quả các đối tượng nguy nhiễm hoặc nhiễm bệnh. Để từ đó phân luồng và có biện pháp cách ly nhanh chóng hạn chế sự lây lan, đồng thời hỗ trợ điều trị sớm.
Loại xét nghiệm này thường được áp dụng cho những đối tượng:
Người từng tiếp xúc trực tiếp với người bị nhiễm virus SARS-Co
V-2.
Người đang sống trong vùng dịch, có yếu tố dịch tễ hoặc có liên quan đến ca bệnh.
Bệnh nhân khám bệnh hoặc thực hiện các cuộc phẫu thuật hoặc tiểu phẫu.
Người thường xuyên di chuyển từ tỉnh này đến tỉnh khác như lái xe, tài xế, người vận chuyển hàng hóa.
Tuy các bước xét nghiệm Covid của phương pháp này dễ dàng hơn so với xét nghiệm bằng phương pháp RT-PCR nhưng hiệu quả của nó lại không cao. Do đó, hầu hết những đối tượng có kết quả xét nghiệm dương tính nhờ test nhanh kháng nguyên cần phải thực hiện thêm xét nghiệm RT-PCR để có kết luận chính xác hơn.
Test nhanh Covid bằng xét nghiệm kháng thể
Phương pháp này không dùng để sàng lọc, chẩn đoán hay phát hiện đối tượng nhiễm bệnh. Bởi chúng dùng để phát hiện các kháng thể Ig
M và Ig
G - các kháng thể chống lại virus SARS-Co
V-2. Chính vì vậy, phương pháp này chỉ có thể tiến hành trên đối tượng đã xác định nhiễm virus SARS-Co
V-2 hoặc đã được tiêm chủng vắc xin Covid-19.
Các bước xét nghiệm Covid của phương pháp này tương đối giống với những xét nghiệm Covid khác. Tuy nhiên mẫu xét nghiệm ở đây là mẫu máu được lấy từ đầu ngón tay của đối tượng xét nghiệm.
Các bác bác sĩ thường kết hợp phương pháp này với xét nghiệm RT-PCR để chẩn đoán hoặc hiểu rõ hơn quá trình phát triển của virus trong cơ thể bệnh nhân đang điều trị Covid-19.
Xét nghiệm RT-PCR
Hay còn gọi là xét nghiệm sinh học phân tử, dùng để phát hiện vật chất di truyền của virus SARS-Co
V-2 có trong mẫu bệnh phẩm dịch tỵ hầu, dịch đường hô hấp,... Phương pháp này được mệnh danh là “tiêu chuẩn vàng” trong việc xác định đối tượng nhiễm bệnh. Bởi độ chính xác cao, các bước xét nghiệm Covid được áp dụng đầy đủ kỹ thuật hiện đại.
Chính vì yêu cầu kỹ thuật cao, kết quả cho ra đáng tin cậy mà chi phí cho loại xét nghiệm này cũng cao hơn hai loại xét nghiệm trên. Do đó, chúng thường được áp dụng cho một số đối tượng sau:
Người từng tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân nhiễm virus SARS-Co
V-2.
Người có kết quả dương tính sau khi thực hiện test nhanh Covid bằng xét nghiệm kháng nguyên.
Người cần giấy tờ để xuất cảnh, phục vụ cho công việc,...
Người nhập cảnh từ nước ngoài trở về.
2. Tuân thủ các bước xét nghiệm Covid để đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng
Xét nghiệm Covid không phải là phương pháp duy nhất và an toàn tuyệt đối cho việc hạn chế sự lây lan dịch bệnh. Chúng chỉ có khả năng sàng lọc, hỗ trợ cho công tác phòng bệnh được hiệu quả hơn.
Nhờ phương pháp này giúp chúng ta phát hiện bệnh nhanh chóng, dễ dàng, nhưng nếu không tuân thủ nghiêm ngặt các bước xét nghiệm Covid rất có thể bạn sẽ trở thành bệnh nhân “bất đắc dĩ” mà không hay biết.
4 bước thực hiện mà cả bác sĩ và đối tượng xét nghiệm nên nắm rõ:
Bước 1: Chuẩn bị
Nhân viên lấy mẫu phải được mặc đầy đủ đồ bảo hộ, khẩu trang, găng tay sử dụng một lần,...
Đồ bảo hộ phải được khử khuẩn trước khi lấy mẫu.
Thực hiện thao tác mặc đồ bảo hộ đúng trình tự.
Bước 2: Lấy mẫu bệnh phẩm đúng yêu cầu
Nếu là xét nghiệm kháng thể ta lấy mẫu máu ở đầu ngón tay. Nếu thực hiện các xét nghiệm kháng nguyên hay xét nghiệm RT-PCR thì lấy mẫu ở dịch hầu họng, dịch mũi.
Bước 3: Đóng gói, bảo quản mẫu cẩn thận trước khi vận chuyển đến nơi xét nghiệm
Với bệnh phẩm đã lấy không quá 42h sẽ được lưu giữ ở nhiệt độ từ 2 đến 8 độ C. Những mẫu bệnh phẩm đã lấy sau 42h phải được đảm bảo an toàn ở nhiệt độ -70 độ C trước khi thực hiện công tác xét nghiệm.
Bước 4: Thực hiện xét nghiệm
Địa điểm tiến hành thực hiện các xét nghiệm phải đạt chuẩn quốc tế. Tùy theo từng loại xét nghiệm mà thời gian cho kết quả sẽ dài ngắn khác nhau. Với test nhanh bằng xét nghiệm kháng nguyên hoặc kháng thể, thời gian cho kết quả chỉ từ 15 đến 30 phút. Riêng xét nghiệm bằng phương pháp RT-PCR thời gian cho kết quả sẽ lâu hơn.
3. Xét nghiệm Covid ở đâu uy tín, giá cả hợp lý?
Mỗi loại xét nghiệm Covid sẽ có những đặc tính và lợi ích riêng của nó, chính vì thế mà chi phí cho mỗi loại xét nghiệm sẽ khác nhau.
On. | medlatec | 1,153 |
[CẢNH BÁO] Hơn 100 bệnh nhân đến khám mỗi ngày vì viêm da tiếp xúc do kiến ba khoang đốt
Kiến ba khoang là con gì?
Kiến ba khoang thực chất KHÔNG phải là kiến. Chúng là một loại bọ nhưng có hình dạng giống như con kiến.
Loại này thường phát triển vào mùa mưa, môi trường ẩm ướt là điều kiện thuận lợi để loại côn trùng này sinh sôi và phát triển mạnh. Chúng thường tập trung sinh sống nhiều ở nơi có đồng ruộng và những nơi khác chúng vẫn xuất hiện.
Mùa mưa đến chúng thường di chuyển đến các chỗ khô, do đó mùa này kiến sẽ bò vào nhà nhiều hơn và “cắn người”.
Độc tố của kiến ba khoang gấp 15 lần rắn hổ
Trong cơ thể kiến ba khoang có chứa một chất độc gọi là Pederin. Chất dịch này có độc tính gấp từ 12 đến 15 lần so với rắn hổ mang. Tuy nhiên, do lượng tiếp xúc nhỏ và chỉ ở ngoài da nên không thể gây chết người như nọc rắn. Pederin tồn tại trong máu kiến và có thể giữ được độc tính kể cả khi con kiến đã chết tận 8 năm.
Biểu hiện viêm da tiếp xúc do kiến ba khoang đốt
Trẻ em là đối tượng dễ bị kiến ba khoang đốt vì bản tính trẻ hay tò mò, thích chạy nhảy, nô đùa, khám phá. Những ngày gần đây các bậc phụ huynh cho con đến khám với triệu chứng gần giống như tay chân miệng, giời leo (zona thần kinh) cứ tưởng rằng bé bị tay chân miệng (TCM) hay zona thần kinh (giời leo) nhưng thực chất “hung thủ” lại là KIẾN BA KHOANG.
Viêm da tiếp xúc do kiến ba khoang đốt được biểu hiện cụ thể như sau:
Đa phần bệnh nhân đến khám sau 3-4 ngày xuất hiện các vệt đỏ đầu tiên sau khi tiếp xúc với độc tố của kiến. Thậm chí, có những gia đình có 2-3 người cùng bị kiến ba khoang đốt gây tổn thương nặng.
Xử trí viêm da tiếp xúc do kiến ba khoang đốt bằng cách nào?
BIỆN PHÁP Phòng tránh kiến ba khoang | thucuc | 362 |
Công dụng thuốc Bactamox 375
Thuốc Bactamox là một loại kháng sinh được chỉ định trong điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn từ nhẹ đến nặng. Bactamox 375 được sử dụng tương đối nhiều trong kê đơn, thuốc dạng gói cốm pha uống. Bactamox công dụng như thế nào, cách dùng ra sao và cần phải lưu ý những gì khi sử dụng?
1. Công dụng của thuốc Bactamox 375
Bactamox là một trong những loại kháng sinh nhóm penicillin, trong có chứa amoxicillin, được dùng nhiều trong điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây nên.Thành phần hoạt chất chính trong thuốc Bactamox có amoxicillin và sulbactam. Nhờ vậy mà thuốc có phổ diệt khuẩn rộng, tác dụng trên nhiều loại vi khuẩn khác nhau bao gồm cả vi khuẩn gram âm, gram dương và vi khuẩn kỵ khí.Bactamox có nhiều dạng thuốc với những hàm lượng khác nhau phù hợp với từng đối tượng, độ tuổi khác nhau trong đó có bactamox 375, một thuốc dạng cốm pha uống, đóng hộp 12 gói, mỗi gói chứa 1,2g thuốc.Công dụng của bactamox 375: thuốc được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn bao gồm:Bactamox công dụng rất tốt trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, thường gặp viêm phế quản, viêm phổi. Thuốc có tác dụng với cả trường hợp viêm cấp và mạn tính.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu sinh dục như viêm bàng quang, viêm đài bể thận, viêm niệu đạo hay các viêm nhiễm ở bộ phận sinh dục nam và bộ phận sinh dục nữ.Nhiễm khuẩn tại tai mũi họng (viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang...).Thuốc còn có tác dụng chữa nhiễm khuẩn trên da mô mềm ( bị áp xe, mụn nhọt, nhiễm khuẩn tại chỗ trên các vết thương hở...), nhiễm khuẩn do nạo phá thai, nhiễm khuẩn huyết sau sinh, hay các nhiễm khuẩn trong ổ bụng...Chống chỉ định dùng Bactamox với:Những người có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân vàng da, suy gan suy thận và người mắc bệnh Crohn.Người được chẩn đoán viêm ruột kết do dùng kháng sinh, viêm loét đại tràng.
2. Cách sử dụng thuốc Bactamox và liều dùng
Liều lượng thuốc Bactamox 375:Đối với người lớn: uống 1 gói/lần, ngày 3 lần.Với trẻ em trên 40kg cân nặng, liều dùng tương tự người lớn.Với trẻ em dưới 40kg:Trường hợp nhiễm khuẩn vừa và nhẹ: liều tính theo trọng lượng cơ thể 20mg/kg/ngày, khi uống chia làm 3 lần trong ngày.Trường hợp bị nhiễm khuẩn nặng cần tăng liều lên 40mg/kg/ngày, cũng chia thành 3 liều nhỏ và dùng liên tiếp trong 5 ngày, bệnh sẽ thuyên giảm nhanh.Thuốc hấp thu tốt qua đường uống, bền với dạ dày nên uống trước ăn hay sau ăn đều có tác dụng tốt. Lưu ý, để thuốc Bactamox được hấp thu tối đa, nên pha thuốc với nước lọc, nước hoa quả hoặc sữa.
3. Tác dụng phụ của Bactamox 375
Dựa vào tần suất gặp trên lâm sàng mà chia tác dụng phụ của thuốc Bactamox 375 thành 3 nhóm chính: thường gặp, ít gặp và hiếm gặp.Tác dụng phụ phổ biến thường gặp: rối loạn tiêu hóa gây tiêu chảy, xuất hiện ngoại ban kèm ngứa.Tác dụng phụ ít gặp: bệnh nhân có thể bị viêm gan, vàng da ứ mật, phát ban, nôn, buồn nôn, tăng bạch cầu ái toan...Sốc phản vệ hiếm khi xảy ra. Ngoài ra, một số triệu chứng không mong muốn hiếm gặp trên những người dùng thuốc bactamox như phù quincke, thiếu máu tan huyết, ban đỏ, viêm da bong, viêm đại tràng giả mạc, hoại tử bì, giảm tiểu cầu bạch cầu...
4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Bactamox 375
Để hạn chế được những tác dụng không mong muốn khi sử dụng Bactamox, cần lưu ý một số điều sau:Bản chất Bactamox là thuốc kháng sinh nên không dùng kéo dài. Dùng thuốc liên tục trong thời gian dài sẽ gây tình trạng kháng thuốc tương tự như những thuốc kháng sinh khác, đồng thời gây kéo dài thời gian đông máu và chảy máu. Nếu dùng liều cao có thể gây ngộ độc thuốc.Dùng thuốc theo đúng hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ và các nhân viên y tế. Không tự ý thay đổi tăng giảm liều thuốc khi chưa hỏi ý kiến của những người có chuyên môn.Mặc dù thuốc ít gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng nhưng người bệnh vẫn cần được theo dõi trong suốt quá trình dùng thuốc.Amoxicillin có thể tiết qua nhau thai. Có một vài nghiên cứu cho thấy đã có trường hợp bị sốc phản vệ thậm chí tử vong trên bệnh nhân dùng các kháng sinh penicillin nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc.Amoxicillin và cả sulbactam đều được bài tiết vào sữa mẹ. Do đó, phải thận trọng ở những bệnh nhân đang cho con bú. Trường hợp bắt buộc phải dùng Bactamox, hỏi ý kiến bác sĩ để có hướng dẫn cụ thể, điều chỉnh liều lượng hợp lý.Khi tiến hành nghiên cứu trên chuột trong quá trình sinh sản, các chuyên gia kết luận rằng việc uống bactamox trong lúc mang thai không gây dị tật cho chuột con sau đẻ. Dù vậy nhưng vẫn cần phải tham khảo ý kiến bác sĩ khi dùng thuốc nếu bệnh nhân đang mang thai, đặc biệt thận trọng trong giai đoạn 3 tháng đầu thai kỳ.Thuốc Bactamox không gây ảnh hưởng đến việc vận hành máy móc hay những người phải lái xe nên hoàn toàn có thể chỉ định thuốc cho các trường hợp này.Một số thuốc, nhóm thuốc có thể làm tăng nguy cơ xảy ra tác dụng phụ hoặc giảm hiệu quả của bactamox: thuốc tránh thai, probenecid, allopurinol, tetracyclin, macrolid...Phản ứng vàng da ứ mật do dùng thuốc có thể phục hồi, tự hết sau khi ngừng điều trị 6 tuần.Nếu quên liều, dùng ngay khi nhớ ra. Tuyệt đối không được uống liều sau gấp đôi lượng thuốc để bù lại liều đã quên. Trường hợp sát giờ của liều sau, cần bỏ qua liều bị quên và tiếp tục uống như bình thường. Trên thực tế, người ta thấy rằng thuốc Bactamox 375 ít khi gây ra tai biến do quá nhiều. Các trường hợp bệnh nhân có phản ứng nghiêm trọng do quá liều thuốc chủ yếu gặp ở những người có cơ địa mẫn cảm với các thành phần của thuốc. Nguy cơ sốc thuốc hay ngộ độc thuốc vẫn có thể xảy ra.Hy vọng bài viết trên đây đã cung cấp cho bạn đọc những kiến thức cơ bản về thuốc Bactamox 375. Hãy tìm hiểu kỹ về thuốc trước khi sử dụng, tham khảo ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa để tránh dùng thuốc sai cách, không những không đạt được hiệu quả điều trị mà còn gây nên các tác dụng không mong muốn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. | vinmec | 1,176 |
5 nhầm lẫn về bệnh Alzheimer
Alzheimer là bệnh gây ra sự thoái hóa toàn bộ não bộ và không thể phục hồi. Theo thống kê năm 2006 có 26,6 triệu người mắc bệnh Alzheimer trên toàn thế giới. Dự đoán tỉ lệ mắc Alzheimer trên thế giới sẽ là 1 trên 85 vào năm 2050. Mặc dù số lượng người mắc bệnh ngày càng tăng nhưng phần lớn mọi người chưa có nhận thức đầy đủ về căn bệnh này. Sau đây là một số những nhầm lẫn thường gặp về bệnh Alzheimer.
Alzheimer chỉ xảy ra ở người lớn tuổi
Có khoảng 5% người bệnh Alzheimer có các triệu chứng ở độ tuổi 30, 40, hoặc 50.
Hầu hết người mắc bệnh Alzheimer đều từ 65 tuổi trở lên. Tuy nhiên bệnh cũng có thể gặp ở những người trẻ tuổi. Cụ thể có khoảng 5% người bệnh có các triệu chứng ở độ tuổi 30, 40, hoặc 50. Tình trạng này được gọi là khởi phát sớm bệnh Alzheimer. Có nhiều người trải qua các triệu chứng của bệnh một thời gian dài trước khi được chẩn đoán chính xác. Khởi phát sớm bệnh Alzheimer có thể là do di truyền.
Các triệu chứng của bệnh Alzheimer
Trí nhớ giảm sút là một phần bình thường của quá trình lão hóa. Tuy nhiên suy giảm trí khớ do ảnh hưởng của bệnh Alzheimer hoàn toàn khác và nghiêm trọng hơn nhiều.
Việc quên mất một số nơi đã từng đến, sự việc đã từng trải qua là bình thường khi con người ta bắt đầu có tuổi. Nhưng không nhớ nổi đường đi tới một địa chỉ đã quen đi lại rất nhiều lần hoặc lú lẫn về thời gian là một dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm cần theo dõi.
Không giống như mất trí nhớ nhẹ xảy ra với quá trình lão hóa, bệnh Alzheimer khiến trí nhớ ngày càng giảm sút. Khi bệnh nặng dần, người bệnh có thể mất hoàn toàn nhận thức, không biết suy nhĩ, ăn uống, quên mất cách nói chuyện.
Alzheimer không gây tử vong
Bệnh Alzheimer đứng thứ 6 trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu tại Mỹ.
Thực tế đáng buồn là căn bệnh này đứng thứ 6 trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu tại Mỹ. Ước tính người bệnh sống 8 – 10 năm sau chẩn đoán.
Bệnh nhân có thể quên ăn, quên uống hoặc gặp khó khăn khi nuốt, dẫn tới sự thiếu hụt nghiêm trọng các chất dinh dưỡng. Nhiều bệnh nhân cũng gặp phải vấn đề về hô hấp, có nguy cơ dẫn tới viêm phổi – một căn bệnh đe dọa tính mạng.
Ngoài ra những rối loạn về hành vi do ảnh hưởng của bệnh Alzheimer như đi lang thang vô định có thể khiến người bệnh rơi vào các tình huống nguy hiểm dẫn tới tử vong.
Có phương pháp điều trị ngăn chặn bệnh Alzheimer
Mặc dù đã có phương pháp điều trị giúp chống lại các triệu chứng của bệnh Alzheimer nhưng hiện tại vẫn chưa có cách nào có thể ngăn chặn hoặc làm chậm tiến triển của bệnh.
Các loại thuốc được dùng trong điều trị bệnh Alzheimer có tác dụng hỗ trợ tư duy, trí nhớ, kỹ năng ngôn ngữ và một số vấn đề về hành vi. Tuy nhiên không phải trường hợp nào thuốc cũng có hiệu quả. Nếu thuốc có tác dụng, tác dụng này thường chỉ là tạm thời.
Việc điều trị bệnh Alzheimer hiện nay vẫn còn trong giai đoạn non trẻ. Nhưng các nhà nghiên cứu vẫn tin tưởng rằng trong tương lai không xa, nhiều loại thuốc và phương pháp mới ra đời sẽ ngăn chặn được căn bệnh nguy hiểm này.
Alzheimer là do nhôm, tiêm phòng cúm
Nguyên nhân gây ra bệnh Alzheimer vẫn chưa được xác định chính xác.
Nhiều người có thể đã nghe qua thông tin nấu ăn bằng chảo nhôm hoặc uống đồ uống từ lon nhôm ây ra bệnh Alzheimer. Tuy nhiên không có bằng chứng khoa học nào khẳng định điều này.
Cũng có thông tin cho rằng vật liệu trám răng hay chất làm ngọt nhân tạo aspartame làm tăng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer. Hai giả thuyết này cũng không hề có bằng chứng khẳng định nào.
Nguyên nhân gây ra bệnh Alzheimer vẫn chưa được xác định chính xác. Đó có thể là sự kết hợp của các yếu tố về gen, môi trường và lối sống. Một số nghiên cứu lại cho rằng bệnh có liên quan đến các bệnh lý như tim mạch, cao huyết áp và tiểu đường. Nhìn chung mặc dù đã có rất nhiều nghiên cứu được tiến hành nhưng kết quả cuối cùng vẫn chưa rõ ràng.
Các nhà khoa học đang quan tâm nhiều hơn tới vai trò của các yếu tố lối sống. Cụ thể một chế độ ăn uống lành mạnh, tập thể dục thường xuyên, mở rộng các mối quan hệ xã hội, thách thức trí não hoạt động có thể làm giảm nguy cơ phát triển bệnh Alzheimer. | thucuc | 858 |
Các mẹo chữa viêm mũi dị ứng thời tiết tại nhà
Viêm mũi dị ứng là một bệnh lý phổ biến gây ra rất nhiều triệu chứng khó chịu cho người mắc. Vào thời điểm chuyển giao mùa, viêm mũi dị ứng thời tiết - một dạng điển hình của viêm mũi dị ứng xảy ra càng nhiều khiến người bệnh mệt mỏi. Tình trạng này gây ra các biểu hiện như nghẹt mũi, hắt hơi, thậm chí đau đầu. Hãy tham khảo một số mẹo chữa dị ứng thời tiết tại nhà dưới đây.
1. Viêm mũi dị ứng thời tiết là gì?
Viêm mũi dị ứng thời tiết hay có tên gọi khác là viêm mũi dị ứng theo mùa. Nó là bệnh viêm mũi dị ứng kéo dài từ năm này qua năm khác và thời điểm khởi phát bệnh sẽ tùy thuộc vào mùa xuất hiện các tác nhân gây dị ứng. Ví dụ như mùa nở hoa của một loại cây nào đó, mùa mà sâu bướm sinh sôi, mùa ẩm ướt nhiều nấm mốc phát triển hay mùa hanh khô lạnh...Viêm mũi dị ứng thời tiết có các triệu chứng điển hình như hắt hơi, ngạt mũi và chảy nước mũi trong. Các triệu chứng này thường sẽ kéo dài 1 - 2 tuần. Có thể đi kèm cả khó thở, hen phế quản, chảy nước mắt hoặc viêm kết mạc. Những đối tượng thường thấy của viêm mũi dị ứng thời tiết là trẻ dưới 10 tuổi và người lớn.1.1. Nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng thời tiết. Các nguyên nhân chủ yếu gây viêm mũi dị ứng thời tiết là do phấn hoa từ một loài cây thường nở hoa vào mùa nào đó trong năm:Mùa Xuân: Hoa cây nhãn, cây xoan, cây bưởi...Mùa Hè: Hoa cây phượng, cây bằng lăng...Mùa Thu: Hoa cây hoa sữa, ngọc lan...Mùa đông: Hoa cây cúc hoạ mi, cải ngồng...Bên cạnh đó, mạt bụi, nấm mốc hay tiếp xúc với hóa chất, lông hoặc phân động vật cũng là tác nhân. Những bệnh nhân bị hen, suyễn cũng thường xuyên mắc viêm mũi dị ứng thời tiết.1.2. Dấu hiệu nhận biết viêm mũi dị ứng thời tiết. Các triệu chứng của viêm mũi dị ứng thời tiết đối với mỗi người sẽ khác nhau, bao gồm:Mũi: Chảy nước mũi, nghẹt mũi, hắt hơi, giảm khứu giác, ngứa mũi, chảy dịch mũi sau, đau mặt.Mắt: Đỏ ngứa, sưng, cảm giác cộm ở mắt và mắt thâm quầng.Cổ họng hoặc tai: Đau họng, tắc nghẽn hoặc ù tai, khàn giọng, ngứa cổ họng hoặc tai.Ngủ: Thở bằng miệng, mệt mỏi vào ban ngày, thường xuyên thức giấc, khó thực hiện các hoạt động bình thường như học, làm việc vì nghẹt mũi khó chịu.
2. Các mẹo chữa viêm mũi dị ứng thời tiết tại nhà hiệu quả
2.1. Sử dụng thuốc điều trị. Dùng thuốc kháng histamin để ức chế sự sản sinh của hoạt chất này khi niêm mạc mũi tiếp xúc với các dị nguyên. Có thể dùng thuốc ở dạng xịt hoặc thuốc uống.Sử dụng thuốc chống nghẹt mũi nhằm giảm ảnh hưởng của bệnh đến sinh hoạt hằng ngày. Tuy nhiên chỉ nên sử dụng theo liều chỉ dẫn, không được lạm dụng thuốc.Sử dụng các loại thuốc xịt mũi thành phần chứa corticosteroid cũng là cách giảm nhẹ các triệu chứng nếu hợp người bệnh bị dị ứng cấp tính hoặc có các biểu hiện triệu chứng nghiêm trọng.Nếu tình trạng dị ứng quá nặng, người bệnh có thể yêu cầu được tiêm thuốc chống dị ứng để kiểm soát các triệu chứng.2.2. Mẹo giảm nhẹ triệu chứng viêm mũi dị ứng thời tiết đơn giản tại nhà. Rửa mũi với nước muối sinh lý: Sử dụng nước muối sinh lý để rửa các dịch nhầy bên trong khoang mũi, có thể kháng khuẩn tốt hơn mà không gây kích ứng cho niêm mạc.Xông hơi bằng tinh dầu thiên nhiên: Các loại tinh dầu như tinh dầu bạc hà, tràm trà, khuynh diệp... có tác dụng làm thông khoang mũi khi xông hơi.Uống nước gừng lúc thời tiết chuyển mùa: Đun nước gừng tươi pha với mật ong và chanh uống mỗi ngày, có thể thêm đinh hương và quế. Gừng có khả năng làm giảm nghẹt mũi và chảy nước mũi. Do gừng có tác dụng làm ấm, người bệnh bị viêm mũi dị ứng thời tiết nên uống nước gừng mật ong mỗi buổi sáng trong thời gian thời tiết chuyển lạnh.Bổ sung Vitamin C: Vitamin C là một loại hợp chất dinh dưỡng có nhiều tác dụng, bao gồm cả tính kháng histamin - nguyên nhân gây ra triệu chứng viêm mũi dị ứng. Các thực phẩm chứa nhiều vitamin C có thể kể đến như cam, quýt, kiwi, dâu tây, ổi, cà chua, ớt chuông, khoai tây, giá đỗ...
3. Phòng ngừa viêm mũi dị ứng thời tiết
Để phòng tránh mắc viêm mũi dị ứng thời tiết, cần tránh xa các tác nhân gây dị ứng và tăng cường miễn dịch cho cơ thể:Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ mỗi ngày, giặt ga, chăn, gối, đệm và chiếu mỗi tuần.Tránh nuôi thú cưng có lông như chó mèo trong nhà.Khi nghi ngờ có cây xung quanh có nguy cơ gây dị ứng thì cần loại bỏ nó ngay.Hạn chế tiếp xúc với hóa chất như nước giặt hay thuốc xịt côn trùng...Thường xuyên mở cửa trong nhà để đón ánh nắng mặt trời nhằm khử nấm mốc.Giữ ấm cơ thể và ăn uống đồ ấm, nhất là vào mùa lạnh.Hi vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp bạn hiểu về những mẹo chữa dị ứng thời tiết tại nhà. | vinmec | 959 |
Mẩn ngứa – biểu hiện nóng gan mức độ thường xuyên
Mẩn ngứa có thể là dấu hiệu cảnh báo bạn gặp vấn đề về da nhưng cũng có thể là biểu hiện của nóng gan cần được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời hiệu quả.
Mẩn ngứa – biểu hiện nóng gan
Không phải biểu hiện ngứa, nổi mẩn ngứa trên da đều là do nóng gan, một số trường hợp có thể là do vấn đề về da liễu. Những biểu hiện sau giúp chúng ta nhận ra các triệu chứng mẩn ngứa do nóng gan:
– Ngứa râm ran hoặc ngứa nhiều
Đôi khi các vùng ngứa có thể lan rộng ra khắp mặt, chân, tay, lưng.. gây ra khó chịu cho người bị.
Mẩn ngứa có thể là biểu hiện của nóng gan
– Nổi mẩn đỏ, mảng rộng tại các vùng ngứa
Da sẽ dần có các biểu hiện nổi từng mảng đỏ hoặc hồng lan rộng ở các vùng ngứa. Nghiêm trọng hơn có thể lan nhiều ra toàn thân. Biểu hiện da mẩn đỏ sẽ giảm bớt sau vài tiếng đồng hồ khi nhiệt độ cơ thể ổn định trở lại, không có cảm giác ớn lạnh, ngứa ngáy toàn thân nữa.
– Nổi mề đay, sẩn cục
Ngoài ra người bị ngứa do nóng gan còn các biểu hiện nổi mề đay, sẩn cục khi bị ngứa. Các mảng hoặc nốt mề đay khi nổi lên thường khá dày, sờ vào thấy chắc và có thể ngứa hoặc không ngứa nhiều.
Có biểu hiện nóng gan phải làm sao?
Khi có triệu chứng mẩn ngứa, mệt mỏi, vàng da,… rất có thể là dấu hiệu cảnh báo gan bạn đang gặp vấn đề vì vậy trước hết, người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán và chỉ định điều trị hiệu quả. Với trường hợp nóng gan, việc chữa trị chủ yếu bằng cách thay đổi chế độ ăn uống sinh hoạt sao cho phù hợp. Theo đó, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề như:
Thay đổi chế độ ăn uống ngừa biểu hiện nóng gan
– Thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt cho khoa học, đảm bảo tăng cường nạp nhiều chất xơ cho cơ thể. Hạn chế những thực phẩm nhiều dầu mỡ, chất béo, chất bảo quản…; tăng cường ăn nhiều rau xanh và uống nhiều nước để thanh lọc cơ thể.
– Đặc biệt, không hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia và đồ uống có chứa cồn.
– Ngăn ngứa các tác nhân là suy yếu gan, bảo vệ gan, tăng cường chức năng gan. Nói không với bia rượu, thuốc lá…
– Không nên thức quá khuya, sắp xếp lịch làm việc và nghỉ ngơi hợp lý giúp gan cũng như các cơ quan khác trong cơ thể có thời gian nghỉ ngơi và tái tạo năng lượng.
– Tránh lạm dụng thuốc, cần sử dụng thuốc theo hướng dẫn điều trị từ bác sĩ. Bên cạnh đó cần có lối sống lành mạnh, ngăn ngừa các nguồn lây nhiễm và duy trì thói quen tập thể dục hàng ngày.
Thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được điều trị hiệu quả
– Khám gan định kỳ thường xuyên để được chẩn đoán phát hiện và điều trị kịp thời hiệu quả tránh những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe. | thucuc | 585 |
Mách bạn bài thuốc hoa đu đủ đực chữa tiểu đường
Có thể bạn chưa biết, ngoài công dụng phổ biến được dùng trong chế biến các món ăn, hoa đu đủ đực còn có thể làm thành thuốc để điều trị các bệnh lý như viêm họng, ho, sỏi thận, ung thư và trong đó có tiểu đường.
1. Hoa đu đủ đực có đặc điểm gì?
Có thể nói đu đủ là loại cây ăn trái được trồng rộng rãi ở nước ta. Đu đủ còn có những tên gọi hiếm gặp khác như phan qua thụ, cà là và tên khoa học của đu đủ là Carica Papaya L. Ít ai biết rằng đu đủ thuộc nhóm thực vật đa tính vì nó có cả cây cái, cây đực và cây lưỡng tính.
Chiều cao trung bình của cây là từ 1 - 3 mét, mọc theo chiều thẳng đứng và có duy nhất một ngọn. Trong trường hợp bị gãy ngọn chính thì cây sẽ phát triển thêm từ 2 - 3 ngọn khác thay thế. Phiến lá của đu đủ thường dài, thùy lá hình chân vịt và cuống dài. Những cây đu đủ đực thường có ít quả nhưng kích thước nhỏ, thậm chí là không có quả nào. Hạt màu trắng nhạt, khi ngâm nước hạt sẽ nổi lên trên.
Hình dáng hoa đu đủ đực
Hoa đu đủ đực màu trắng, có cây thì nở hoa màu xanh nhạt điểm xuyết thêm màu vàng. Hoa có 5 cánh, đài nhỏ, nhụy vàng. Hoa mọc theo chùm, vị khá đắng và có mùi thơm. Trong số các bộ phận có thể được dùng làm thuốc như hoa, quả, lá, cành thì hoa đu đủ đực thường được ưa chuộng hơn cả.
2. Một số lợi ích của hoa đu đủ đực
Giúp kiểm soát đường huyết ở người bị đái tháo đường: hoa đu đủ đực chữa tiểu đường nhờ khả năng kích thích sản sinh insulin của cơ thể, đây chính là lợi ích hàng đầu mà loại hoa này đem lại;
Hoa đu đủ giúp ngăn ngừa cholesterol, chống oxy hóa: loài hoa này chứa nhiều vitamin E, vitamin C, vitamin A và vitamin B9 (folate) có tác dụng ngăn ngừa quá trình oxy hóa và cholesterol hiệu quả. Không chỉ có vậy, các hoạt chất chống oxy hóa khác như phenol, beta carotene, axit gallic giúp hạn chế phần nào sự tăng sinh của các tế bào ung thư. Đặc biệt beta carotene còn có khả năng thông mạch, bổ máu, điều hòa tim mạch;
Hoa đu đủ đực hỗ trợ quá trình giảm cân: chất xơ có trong hoa đu đủ đực rất tốt cho hệ tiêu hóa, giảm cảm giác thèm ăn. Bên cạnh việc sử dụng hoa đu đủ đực thì những người bị béo phì cần áp dụng một chế độ ăn uống và tập luyện hợp lý để việc giảm cân đạt được hiệu quả tốt nhất;
Xử lý các vấn đề liên quan tới đường hô hấp: khi trộn chiết xuất của hoa đu đủ đực với mật ong sẽ giúp đẩy lùi các triệu chứng khó chịu của đường hô hấp như đau rát cổ họng, ho, khản tiếng thay thế cho thuốc kháng sinh. Bạn có thể dùng hoa đu đủ chưng cách thủy với đường phèn hoặc mật ong, chắt lấy nước cốt để uống trong vòng 3 - 4 ngày. Để tăng tỷ lệ thành công, bạn hãy thêm một vài hạt chanh tươi và lá hẹ vào công thức trên và sử dụng với liều dùng tương tự.
Người bệnh có thể dùng hoa đu đủ đực khô hoặc tươi
Tùy vào mục đích sử dụng mà sẽ dùng hoa đu đủ đực với hàm lượng khác nhau. Tốt nhất người bệnh nên tham khảo thêm lời khuyên của bác sĩ để tận dụng được lợi ích của hoa đu đủ đực phù hợp với thể trạng và tình trạng bệnh mà mình đang gặp phải.
3. Hướng dẫn cách sử dụng hoa đu đủ đực chữa tiểu đường
Hoa đu đủ đực chính là một loại thực vật “giàu có" về hàm lượng dinh dưỡng khi hội tụ rất nhiều các hoạt chất hữu ích như: vitamin A, B1, C, protein, carbohydrate, tannin, các loại khoáng chất (photpho, canxi), chất chống oxy hóa (phenol, axit gallic, iron). Những chất này đã được cả y học hiện đại lẫn y học cổ truyền chứng minh là rất tốt cho người bị đái tháo đường.
Về bài thuốc điều trị tiểu đường bằng hoa đu đủ đực, người bệnh có thể dùng theo dạng hoa tươi hay hoa khô đều được. Đối với hoa khô, trước khi sử dụng bệnh nhân nên sao vàng để duy trì được dược tính của hoa. Hoa đu đủ đực thường được dùng nhiều trong chế biến món ăn, ngâm mật ong, làm trà, ngâm rượu hoặc sắc thuốc uống.
Sau đây là bài thuốc hoa đu đủ đực chữa tiểu đường:
Chuẩn bị:
Hoa đu đủ đực ở dạng tươi (nên chọn những bông mới chớm nở để làm thuốc), trọng lượng từ 10 - 20g;
3 muỗng đường phèn hoặc mật ong.
Nguyên liệu cho công thức hoa đu đủ đực chữa tiểu đường
Cách làm:
Trộn chung các nguyên liệu đã chuẩn bị sẵn với nhau;
Đem hỗn hợp đi hấp cách thuỷ cho đến khi hoa ngấm đều mật ong và đã chín mềm;
Bắc ra và dằm nát hoa bằng thìa;
Thưởng thức thành quả từ 2 - 3 lần/ngày.
4. Những lưu ý khi dùng hoa đu đủ đực chữa tiểu đường
Đối với bài thuốc sử dụng hoa đu đủ đực, bạn cần chú ý một số điều sau:
Tránh lạm dụng bài thuốc từ hoa đu đủ đực quá nhiều. Bởi vì điều này có thể dẫn tới những tác dụng không mong muốn như tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, đầy hơi,... ;
Phụ nữ đang mang thai, trẻ nhỏ dưới 1 tuổi và người bị dị ứng với thành phần hoa đu đủ đực không nên sử dụng;
Đối với những người có cơ địa da nhiệt, thể âm hư thì không nên điều trị bằng hoa đu đủ đực;
Công thức chữa bệnh bằng hoa đu đủ đực có hiệu quả hay không còn phụ thuộc phần lớn vào tình trạng bệnh cũng như cơ địa của người bệnh. | medlatec | 1,056 |
Tác dụng của thuốc Medoclor 125mg/5ml
Medoclor 125mg/5ml - kháng sinh đường uống dùng theo hướng dẫn. Cùng tìm hiểu rõ hơn thuốc Medoclor 125 có công dụng gì? Medoclor là thuốc gì? Dùng ra sao, cách dùng, liều dùng thế nào,... cùng tìm hiểu ngay sau đây.
1. Medoclor là thuốc gì?
Medoclor 125mg/5ml - thuốc kháng sinh thuộc danh mục thuốc trị ký sinh trùng, thuốc kháng nấm, virus. Thuốc Medoclor 125 được sản xuất bởi hãng dược phẩm Medochemie Ltd. - Factory C, Cyprus, số đăng ký VN - 21900 - 19.Thành phần chính có trong Medoclor 125mg/5ml là hoạt chất Cefaclor hàm lượng 125mg cùng tá dược. Thuốc Medoclor 125 bào chế dạng cốm pha hỗn hợp uống. Vỏ hộp Medoclor 125mg/5ml màu trắng, có 3 vòng tròn lớn nhỏ màu hồng nhạt, tên thuốc và thành phần thuốc in màu đen, hàm lượng in màu cam. Đóng gói hộp thuốc Medoclor 125mg/5ml 1 chai 60ml.
2. Công dụng Medoclor 125mg/5ml
Cefaclor - thành phần có trong Medoclor 125mg/5ml thuộc kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 2, có khả năng diệt khuẩn vi khuẩn nhờ vào việc ức chế tổng hợp thành tế bào. Trong in vitro, độ nhạy cảm của hầu hết các vi khuẩn sau đây đều có hiệu quả với Medoclor 125:Vi khuẩn hiếu khí Gram (+);Staphylococci;Streptococcus pneumoniae;Streptococcus pyogenes;Vi khuẩn hiếu khí Gram (-);Citrobacter diversus;E.coli;Hemophilus influenzae;Klebsiella spp.;Moraxella (Branhamella) catarrhalis;Vi khuẩn lậu;Proteus mirabilis;Vi khuẩn kỵ khí;Bacteroides spp.;Peptococcus niger;Peptostreptococcus spp.;Propionibacteria acnes;Cefaclor hấp thụ tốt khi đói. Nồng độ thuốc đạt đỉnh trong huyết thanh sau 30 - 60 phút, thay vì phải mất 45 - 60 phút khi uống chung với thức ăn. Thời gian bán huỷ của Medoclor 125mg/5ml khoảng 1h. Thuốc Medoclor 125 thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi trong 8h.
3. Chỉ định Medoclor 125
Thuốc được chỉ định cho hầu hết các dạng nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gồm:Viêm tai giữa;Viêm phổi;Viêm phế quản;Viêm họng;Viêm amidan;Viêm đài bể thận;Viêm bàng quang;Viêm da và mô mềm;Viêm xoang;Viêm niệu đạo do lậu;...Để dùng Medoclor 125mg/5ml an toàn, hãy dùng theo chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ.
4. Liều lượng - cách dùng thuốc Medoclor 125
4.1. Cách dùng Medoclor 125mg/5ml
Thuốc Medoclor 125 bào chế dạng cốm pha dung dịch uống, nên được dùng bằng cách uống trực tiếp theo hướng dẫn của bác sĩ/ dược sĩ.
4.2. Liều dùng Medoclor 125mg/5ml
Theo khuyến cáo của nhà sản xuất, thuốc Medoclor 125 được dùng theo liều như sau:Người lớn: Liều dùng Medoclor 125mg/5ml theo khuyến cáo là 250mg/8h. Ngoài ra, liều dùng còn cụ thể tuỳ vào dạng nhiễm khuẩn như:Viêm phổi/ viêm phế quản: liều dùng Medoclor 125mg/5ml theo khuyến cáo là 250mg x 3 lần/ ngày;Viêm xoang: liều dùng Medoclor 125mg/5ml theo khuyến cáo là 250mg x 3 lần trong 10 ngày;Nhiễm khuẩn nặng: có thể dùng liều Medoclor 125mg/5ml gấp đôi theo chỉ định;Viêm niệu đạo do lậu: dùng liều duy nhất 3g, kết hợp với 1g Probenecid theo chỉ định;Lưu ý: Liều 4g/ ngày đã được nghiên cứu an toàn cho người thường trong 28 ngày. Tuy nhiên, khi dùng Medoclor 125mg/5ml tổng liều hằng ngày không nên vượt quá 4g.Trẻ em: Liều dùng thuốc Medoclor 125 cho trẻ em theo khuyến cáo là 20mg/ kg cân nặng mỗi 8h. Ngoài ra, còn tùy thuộc dạng nhiễm khuẩn để chỉ định liều dùng Medoclor 125mg/5ml phù hợp, cụ thể:Viêm phế quản/ viêm phổi: dùng thuốc Medoclor 125 theo khuyến cáo liều 20mg/ kg cân nặng/ ngày x 3 lần;Nhiễm khuẩn nặng: Dùng thuốc Medoclor 125 theo liều 40mg/ kg cân nặng/ ngày chia thành nhiều lần uống, tối đa là 1g/ ngày theo chỉ định;Ngoài ra, việc dùng thuốc Medoclor 125 khi điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi Streptococcus b tán huyết, cần dùng thuốc trong khoảng tối thiểu là 10 ngày theo chỉ định.
5. Chống chỉ định Medoclor 125mg/5ml
Thuốc Medoclor 125 không dùng cho các đối tượng như:Mẫn cảm với thành phần có trong Medoclor 125mg/5ml;Trẻ em dưới 1 tháng;...Để đảm bảo an toàn khi dùng Medoclor 125mg/5ml không dùng cho nhóm chống chỉ định.
6. Tác dụng phụ Medoclor 125mg/5ml
Khi uống thuốc Medoclor 125 bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ gồm:Tiêu chảy;Ban đỏ;Mẩn ngứa;Ban toàn thân;Viêm đau xương khớp;Sốt;Hội chứng Steven-Johnson;Hội chứng Lyell;Phản ứng phản vệ;Phù mạch;Mệt mỏi;Dị cảm;...Thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các tác dụng phụ khi uống thuốc Medoclor 125 để được xử trí.
7. Tương tác Medoclor 125mg/5ml
Nhà sản xuất đưa ra một số thông tin về tương tác thuốc Medoclor 125 gồm:Thuốc chống đông;Các kháng sinh nhóm Cephalosporin/ Aminoglycosid;Thuốc lợi tiểu quai Furosemid;Furosemid;Probenecid;...Cho bác sĩ/ dược sĩ biết các thông tin về thuốc bạn đang dùng khi uống Medoclor 125mg/5ml để tránh tương tác.
8. Cảnh báo và thận trọng Medoclor 125mg/5ml
Cefaclor có trong Medoclor 125mg/5ml có thể gây ra nhiều vấn đề với nhóm đối tượng đặc biệt. Do đó, nhà sản xuất đưa ra một số cảnh báo với các đối tượng khi uống thuốc Medoclor 125 gồm:Suy gan;Suy thận;Viêm đường tiêu hoá;Viêm đại tràng;Theo dõi chức năng thận khi dùng phối hợp với các kháng sinh nhóm Aminoglycosid, thuốc lợi tiểu (furosemid, axit ethacrynic,...);Phenylceton niệu.Ngoài ra, khi dùng Medoclor 125mg/5ml có thể gây dương tính khi test Coombs dương tính hoặc dương tính giả khi làm xét nghiệm Glucose niệu bằng chất khử.
9. Phụ nữ có thai, cho con bú, lái xe và vận hành máy dùng Medoclor 125mg/5ml
Phụ nữ mang thai không nên dùng Medoclor 125mg/5ml vì đây là kháng sinh nó cũng có tác động đến thai kỳ;Phụ nữ cho con bú cũng không nên dùng thuốc Medoclor 125 vì thuốc có bài tiết qua sữa mẹ và gây tiêu chảy, dị ứng,... ở trẻ;Lái xe vận hành máy móc nên thận trọng khi uống Medoclor 125mg/5ml Medoclor 125mg/5ml vì thuốc gây tác dụng phụ chóng mặt, ảo giác...
10. Bảo quản Medoclor 125mg/5ml
Medoclor 125mg/5ml bảo quản trong nhiệt độ phòng. Nếu đã pha thuốc thì bảo quản trong nhiệt độ 2 - 8 độ C.Những thông tin về Medoclor 125mg/5ml, Medoclor là thuốc gì, thuốc Medoclor 125 trên đây đã giúp bạn có cái nhìn tổng hợp. Nếu còn thắc mắc nào khác, hãy hỏi bác sĩ/ dược sĩ để được giải đáp thêm. | vinmec | 1,056 |
Vì sao trẻ hay khóc trước khi ngủ và cách khắc phục mẹ nên biết
Trong hành trình chăm con và nuôi con, giấc ngủ của trẻ là một trong các vấn đề quan trọng bố mẹ cần lưu ý đến. Đặc biệt, cha mẹ cần nắm được nguyên nhân vì sao trẻ hay khóc trước khi ngủ và tìm hướng khắc phục kịp thời để không làm ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.
1. Tình trạng trẻ hay khóc trước khi ngủ có đáng lo?
Trước khi đi vào tìm hiểu nguyên nhân vì sao trẻ hay khóc trước khi ngủ, nhiều bố mẹ có đang lo lắng liệu trẻ gặp phải tình trạng này có đáng lo không?
Cụ thể, giấc ngủ chính là một trong các yếu tố giữ vai trò quan trọng với sự phát triển của trẻ. Trẻ nhỏ, nhất là trẻ sơ sinh rất cần những giấc ngủ ngon để não bộ hoàn thiện cấu tạo trong thời gian trẻ ngủ. Chất lượng giấc ngủ đảm bảo tạo điều kiện cho trẻ phát triển toàn diện thể chất và tinh thần.
Do vậy, việc trẻ bị thiếu ngủ, ngủ không ngon, không đủ giấc, hay quấy khóc trước khi ngủ có thể gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của trẻ. Tình trạng này sẽ tác động tới sự điều tiết của hoóc môn tăng trưởng. Từ đó, sự phát triển về trí tuệ và thể chất của trẻ cũng chịu ảnh hưởng. Ngoài ra, hệ thống miễn dịch cũng như hệ tiêu hoá của trẻ cũng bị tác động dẫn đến tình trạng trẻ dễ bị ốm hơn, dễ bị nhiễm trùng.
Nếu không được cải thiện, tình trạng này kéo dài lâu dần sẽ có thể làm trẻ trở nên cáu gắt, việc điều chỉnh cảm xúc khó khăn hơn, bị suy giảm trí nhớ, ảnh hưởng đến khả năng học tập và xử lý tình huống, hành vi khi trẻ lớn lên.
2. Vì sao trẻ hay khóc trước khi ngủ?
Như vậy, tình trạng trẻ hay khóc trước khi đi ngủ có thể ảnh hưởng không tốt sức khỏe của trẻ. Đây cũng là vấn đề khiến bố mẹ cảm thấy lo lắng, ảnh hưởng tinh thần trong hành trình chăm sóc con.
Vậy vì sao trẻ hay khóc trước khi ngủ? Câu trả lời có thể do một số nguyên nhân sau đây:
Do trẻ mặc tã bẩn, quần áo không được thoải mái
Khi trẻ mặc bỉm, tã bẩn hoặc bị ẩm ướt cũng như quần áo với chất liệu không thoải mái, kích cỡ không phù hợp, trẻ sẽ cảm thấy ngứa ngáy, khó chịu. Điều này khiến trẻ khó ngủ, quấy khóc.
Do trẻ đói bụng
Trường hợp trẻ hay khóc trước khi đi ngủ có thể là do chưa bú đủ lượng sữa cần thiết dẫn đến bị đói. Lúc này, trẻ sẽ không ngủ mà khóc lên để báo hiệu cho mẹ biết.
Do không gian ngủĐây cũng có thể là một nguyên do lý giải vì sao trẻ hay khóc trước khi ngủ khi giấc ngủ của trẻ có thể bị tác động bởi các yếu tố đến từ không gian ngủ như ánh sáng, nhiệt độ hay âm thanh. Chẳng hạn như phòng ngủ của trẻ quá sáng, quá nóng hay quá lạnh hoặc quá ồn làm trẻ không được thoải mái, dễ bị giật mình và quấy khóc trước khi ngủ. Do trẻ đang gặp vấn đề về sức khỏe
Không chỉ vậy, tình trạng trẻ quấy khóc trước khi ngủ cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo sức khoẻ của trẻ đang gặp vấn đề. Cụ thể, bố mẹ cần lưu ý một số vấn đề bệnh lý như nhiễm khuẩn đường hô hấp hoặc đường mũi họng (viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản, viêm phổi,... ); rối loạn tiêu hoá; trào ngược dạ dày thực quản; viêm tai giữa;...
Trong đó, việc trẻ bị thiếu các vitamin và khoáng chất cần thiết như vitamin D, vitamin B12, magie, kẽm, sắt, canxi... cũng là nguyên nhân khiến cho cơ thể trẻ cảm thấy mệt mỏi, thường xuyên trằn trọc, lăn lộn, khó ngủ sâu giấc, quấy khóc trước khi đi ngủ.
3. Những cách khắc phục tình trạng trẻ hay khóc trước khi ngủĐối với trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ cũng như tất cả chúng ta, giấc ngủ đều giữ vai trò quan trọng. Chất lượng giấc ngủ khi không được đảm bảo sẽ khiến cho sự phát triển của trẻ chịu ảnh hưởng không tốt. Vì vậy, các bậc phụ huynh nên biết cách khắc phục khi giấc ngủ của trẻ gặp vấn đề.
Dưới đây là một số gợi ý giúp bố mẹ cải thiện tình trạng trẻ hay khóc trước khi ngủ.
Cho trẻ ăn đủ no
Khi được cung cấp đủ năng lượng, trẻ có thể dễ ngủ hơn và không còn quấy khóc đòi ăn trước khi ngủ. Vì vậy, mẹ hãy đảm bảo đã cho con ăn đủ no. Tuy nhiên, cần tránh việc trẻ ăn hoặc bú quá no trước khi đi ngủ vì có thể dẫn tới các vấn đề về tiêu hoá. Ngoài ra, bố mẹ không nên để trẻ ăn những đồ ăn chứa nhiều năng lượng như đồ ngọt vào buổi tối vì chúng có thể làm trẻ phấn khích hơn, gây khó ngủ.
Thiết lập thói quen ngủ khoa học cho con
Xây dựng thói quen ngủ khoa học, duy trì đúng giờ, đủ giấc cho trẻ sẽ giúp cải thiện tình trạng khó ngủ. Từ đó, trẻ sẽ có chất lượng giấc ngủ tốt hơn.
Hỗ trợ cho trẻ có giấc ngủ ngon
Trước khi trẻ ngủ, bố mẹ đừng quên kiểm tra và thay tã, bỉm cho trẻ cũng như mặc cho trẻ quần áo rộng rãi, khô thoáng. Đồng thời, có thể thực hiện massage nhẹ nhàng để bé cảm thấy thoải mái hơn trước khi đi vào giấc ngủ.
Chú ý đến không gian ngủ của trẻ
Môi trường ngủ thoải mái có thể giúp trẻ dễ đi vào giấc ngủ hơn, không còn quấy khóc, khó chịu trước khi ngủ. Bố mẹ hãy chú ý cải thiện không gian ngủ cho trẻ được yên tĩnh, nhiệt độ và ánh sáng phù hợp, chăn gối với chất liệu mềm mại, dễ chịu.
Xây dựng cho trẻ chế độ dinh dưỡng khoa học
Trong quá trình chăm sóc trẻ, bố mẹ cần xây dựng cho trẻ một chế độ dinh dưỡng khoa học theo từng giai đoạn phát triển của con. Điều này giúp trẻ được cung cấp đầy đủ các dưỡng chất cần thiết, tăng cường miễn dịch, tránh bị thiếu dưỡng chất, còi xương hay bị béo phì thừa cân. Từ đó, trẻ sẽ có giấc ngủ ngon, không còn hiện tượng quấy khóc trước khi ngủ và đảm bảo phát triển khỏe mạnh.
để được hỗ trợ nhanh chóng. | medlatec | 1,143 |
Hoá trị liệu trong điều trị ung thư - Những thông tin cần biết!
Hóa trị liệu là liệu pháp được sử dụng rộng rãi trong điều trị ung thư đối với người bệnh. Hóa trị liệu là như thế nào?
Hiện nay, hóa trị liệu là một trong những phương pháp được sử dụng phổ biến trong điều trị ung thư. Mục đích chính của hóa trị liệu là sử dụng các loại thuốc đặc hiệu để phá hủy và gây ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư. Từ đó, hạn chế tình trạng xâm lấn, phát triển và di căn của tế bào ung thư tới các cơ quan xung quanh.
2. Đánh giá phương pháp hoá trị liệu
Khi được sử dụng trong điều trị cho người bệnh, hoá trị liệu có những ưu - nhược điểm riêng biệt. Cụ thể như sau:
Ưu điểm
Phương pháp mang lại hiệu quả cao trong việc điều trị ung thư, giảm các triệu chứng bệnh lý đối với người bệnh như đau nhức, chèn ép,… Từ đó giảm thiểu các ảnh hưởng của bệnh lý tới sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống.
Nhược điểm
Bên cạnh hiệu quả điều trị, việc gây ra các tác dụng phụ đối với người bệnh là một hạn chế lớn nhất của phương pháp. Nguyên nhân chính là dưới tác dụng của thuốc hóa trị đặc hiệu, không chỉ các tế bào ung thư mà các tế bào khỏe mạnh cũng có thể bị ảnh hưởng.
2. Quá trình hoá trị liệu được diễn ra như thế nào?
Tùy vào tình trạng sức khỏe người bệnh và tình hình bệnh lý mà bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các phương pháp hoá trị khác nhau.
Hoá trị liệu thông qua đường uống
Một số loại thuốc hoá trị sẽ được sử dụng qua đường uống để đưa vào cơ thể người bệnh. Thuốc có thể là dạng viên, lỏng hoặc dạng con nhộng. Sau khi người bệnh uống, thuốc được hấp thụ tại dạ dày.
Truyền tĩnh mạch
Phương pháp hoá trị truyền tĩnh mạch có thể mất từ vài phút đến vài giờ để thực hiện. Một vài trường hợp khác, thuốc sử dụng truyền tĩnh mạch cần kéo dài thời gian điều trị trong vài ngày hoặc vài tuần để đạt được hiệu quả.
Tiêm dưới da
Theo các chuyên gia, với các thuốc hoá trị ở dạng sinh học việc tiêm dưới da sẽ giúp đưa thuốc vào cơ thể dễ dàng hơn. Kim tiêm được chuyển bị là loại mũi kim ngắn, không đi sâu vào lớp cơ.
Cách hoá trị này cũng được ưu tiên áp dụng với người bệnh có lượng tiểu cầu trong cơ thể thấp.
Một số cách thức hóa trị liệu khác
Tiêm dưới bắp.
Hóa trị tại nội động mạch.
Bôi thuốc hóa trị dạng kem tại vị trí bị tổn thương. Cách thức này thường được sử dụng trong điều trị ung thư da.
Hóa trị đưa thuốc qua màng bụng, màng phổi.
4. Các tác dụng phụ của hóa trị liệu với cơ thể
Bên cạnh việc ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư, hóa trị cũng gây ra các ảnh hưởng nhất định tới các tế bào khỏe mạnh khác của cơ thể. Chính vì vậy, khi sử dụng liệu pháp hóa trị liệu, bệnh nhân có thể đối mặt với các tác dụng phụ như sau:
Giảm lượng bạch cầu, tiểu cầu, hồng cầu của cơ thể
Theo các chuyên gia, các loại thuốc hóa trị có khả năng tác động tới các tế bào có tính chất phân chia và phát triển nhanh. Do đó, các tế bào hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu trong cơ thể cũng là “đối tượng” dễ bị ảnh hưởng trực tiếp.
Khi tình trạng này diễn ra, người bệnh thường có biểu hiện như thiếu máu, nhiễm trùng cơ thể do chất lượng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu bị suy giảm nghiêm trọng, cơ thể dễ bị bầm tím,...
Rụng tóc
Khi hóa trị, da, tóc hay móng của người bệnh cũng sẽ bị ảnh hưởng. Các tác động thường gặp nhất chính là rụng tóc, bong tróc da, gãy móng tay, sạm da,…
Mệt mỏi, chán ăn
Dưới tác dụng của thuốc hóa trị, người bệnh điều trị ung thư thường xuyên phải đối mặt với trạng thái mệt mỏi, yếu sức, chán ăn hoặc ăn không ngon miệng. Bên cạnh đó, hệ tiêu hóa cũng sẽ chịu các gánh nặng khác nhau, gây ra tình trạng tiêu chảy hay rối loạn tiêu hóa.
Do đó, người bệnh cần được chăm sóc với khẩu phần ăn và chế độ nghỉ ngơi riêng.
5. Thời gian thực hiện điều trị hóa trị là bao lâu?
Thời gian thực hiện điều trị hóa trị liệu được căn cứ vào các yếu tố sau:;
Loại ung thư.
Tình trạng bệnh lý và sức khỏe của người bệnh.
Mục đích điều trị đối với bệnh lý.
Phác đồ điều trị được xây dựng và hình thức thực hiện hóa trị.
Mức đáp ứng của người bệnh đối với phác đồ điều trị được xây dựng.
6. Những lưu ý khi thực hiện phương pháp hóa trị
Khi thực hiện phương pháp điều trị hóa trị liệu, cần lưu ý tới các vấn đề sau:
Người bệnh cần tuân theo các chỉ định của bác sĩ trong quá trình điều trị. Điều này giúp hiệu quả điều trị là tối ưu nhất.
Xây dựng chế độ ăn uống và nghỉ ngơi lành mạnh. Trong đó, người bệnh có thể tham khảo tới sự tư vấn của bác sĩ.
Luôn cố gắng giữ tinh thần thoải mái, lạc quan nhất có thể.
Quá trình hóa trị có thể khiến sức đề kháng và hệ miễn dịch của cơ thể bị suy giảm, do đó, người bệnh nên chú ý giữ vệ sinh cá nhân và môi trường xung quanh. Điều này tránh được các nguy cơ nhiễm trùng, nhiễm khuẩn có thể xảy ra gây ảnh hưởng tới sức khỏe.
Ung thư là bệnh lý nguy hiểm, gây ra các ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe thậm chí là tính mạng của người bệnh. Do đó, mỗi người nên chủ động thực hiện thăm khám sức khỏe - tầm soát ung thư định kỳ nhằm sớm phát hiện bệnh lý và thực hiện điều trị. | medlatec | 1,047 |
Dùng bình xịt hen suyễn cho trẻ em như thế nào?
Đối với những bệnh nhân hen, việc dùng thuốc là không thể tránh. Với trẻ em cần thêm một dụng cụ hỗ trợ nữa gọi là “bình xịt hen suyễn cho trẻ em”. Loại dụng cụ này có tác dụng gì và sử dụng như thế nào cho đúng là băn khoăn của nhiều người.
1. Đôi nét sơ lược về bệnh hen suyễn ở trẻ em
Hen suyễn còn gọi là hen phế quản là một bệnh viêm mạn tính ở đường hô hấp bởi sự tham gia của nhiều những loại tế bào gây nên viêm nhiễm và các kích thích bên ngoài khác. Phế quản của trẻ khi đó sẽ bị phù nề co thắt, dịch tiết cũng bị tăng lên nên đường phế quản bị tắc nghẽn lại. Luồng không khí ra vào phổi bị tắc nghẽn khiến cho những dấu hiệu như ho dai dẳng nhiều lần, phổi khò khè, thở rít…xuất hiện ở trẻ, nhất là sáng sớm và tối.
Hen suyễn xảy ra ngày càng nhiều hơn đối với trẻ
Bệnh hen đang có xu hướng tăng nhanh về số lượng cả ở nước ta và trên thế giới. Từ năm 1995 đến nay, theo WHO thống kê, số lượng người mắc bệnh hen đã tăng lên gấp đôi. Dự báo những năm sau tốc độ phát hiện bệnh hen sẽ còn tăng hơn nữa. Bệnh này làm ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh, nhất là trẻ em khi không được vui chơi hoạt động bình thường mỗi khi lên cơn hen. Không chỉ vậy, bệnh còn làm tăng gánh nặng cho xã hội khi có một số lượng lớn nguồn lao động trong tương lai có sức khỏe không tốt.
2. Dùng bình xịt hen như thế nào mới đúng?
Bình xịt hen suyễn định liều (MDI) là dụng cụ cung cấp thuốc hen ở dạng khí dung với liều lượng đã được định lượng sẵn (1 nhát xịt). Trẻ tiếp nhận thuốc bằng cách hít thuốc từ miệng vào phổi sau khi xịt một nhát thuốc vào trong miệng. Bình này có thể sử dụng cho trẻ bằng cách hít thuốc trực tiếp qua đầu ngâm đối với trẻ lớn hoặc hít qua buồng đệm mặt nạ đối với bé nhỏ.
Sử dụng đúng cách bình xịt định liều rất quan trọng trong việc điều trị hen suyễn, hen phế quản cho trẻ em ở mọi lứa tuổi. Việc dùng đúng và dùng thường xuyên bình xịt hen dự phòng hàng ngày sẽ đảm bảo cho thành công của phác đồ điều trị hen phế quản dự phòng. Nguyên lý hoạt động của bình xịt định liều là một lượng thuốc sẽ được giải phóng ra ngoài nhờ một van định liều. Lượng thuốc ra nhiều hay ít tùy thuộc vào công thức định liều của mỗi loại thuốc.
2.1. Cách dùng bình xịt hen suyễn cho trẻ em trực tiếp
Để dùng bình xịt định liều đúng cách, cần phải có sự phối hợp chính xác động tác giữa tay và phổi. Khi xịt, tốc độ các hạt aerosol khá cao nên có thể dẫn đến phản xạ dừng hít và ho. Để hạn chế những điều này, cần tiến hành phối hợp tay và phổi như sau:
Có thể dùng bình xịt hen trực tiếp
Trước khi xịt nên kiểm tra lại bình bằng cách lắc đều bình xịt thật kỹ và xịt thử vài nhát ngoài không khí xem lượng thuốc ra có đều hay không.
– Bước 1: Tháo nắp, giữ bình xịt thẳng đứng, vuông góc với phương nằm ngang, đầu bình xịt nằm ở dưới.
– Bước 2: Lắc bình xịt lên xuống, sang trái sang phải thật kỹ để thuốc tơi ra trộn đều vào nhau.
– Bước 3: Để trẻ ngẩng đầu lên một chút, đồng thời thở ra chậm chậm.
– Bước 4: Giúp trẻ ngậm ống bình vào miệng, khép kín môi vào xung quanh ống ngậm và không cắn vào ống.
– Bước 5: Bắt nhịp để trẻ hiểu khi bắt đầu nhấn ống xịt thì trẻ cần hít sâu từ từ bằng miệng toàn bộ lượng thuốc vào trong phổi, thời gian hít có thể từ 3 đến 5 giây. Khi hít tập trung hít bằng miệng, không hít bằng mũi.
– Bước 6: Nói trẻ nín thở từ 5 đến 10 giây rồi lấy bình ra và thở ra chậm chậm.
– Bước 7: Nếu trẻ phải xịt 2 nhát trở lên thì cho trẻ nghỉ khoảng 1 phút rồi lặp lại các thao tác như trên từ đầu.
– Bước 8: Đậy nắp bình xịt và bảo quản thuốc nơi thoáng mát.
2.2. Cách dùng bình xịt hen suyễn cho trẻ em với buồng đệm có mặt nạ
Đối với những trẻ dưới 6 tuổi, khi dùng bịt xịt định lượng cần thêm một dụng cụ hỗ trợ nữa gọi là buồng đệm có gắn mặt nạ, giúp trẻ không cần thao tác chính xác tay phổi mà vẫn hít đủ số thuốc cần dùng.
Trước khi dùng, cha mẹ cần kiểm tra dụng cụ buồng đệm xem các van của dụng cụ có hoạt động tốt không, nhất là van 1 chiều silicon có bị rách không. Cách kiểm tra là áp mặt nạ vào mặt rồi hít vào thở ra nhẹ nhàng. Khi thở ra, van bên ngoài nằm bên trên buồng đệm sẽ mở ra. Nếu van không mở được có thể do bị đặt sai vị trí hoặc do van đã bị hỏng.
Cách dùng xịt hen qua buồng đệm
– Bước 1: Tháo nắp của ống thuốc và lắc như làm với trường hợp xịt thuốc trực tiếp đã nêu trên.
– Bước 2: Gắn ống thuốc vào buồng đệm.
– Bước 3: Đặt mặt nạ áp sát vào mặt bé, kiểm tra mặt nạ đã khít toàn bộ chưa.
– Bước 4: Dùng ngón tay nhấn vào bình thuốc để thuốc phun ra khu vực buồng đệm.
– Bước 5: Giữ nguyên toàn bộ buồng đệm và mặt nạ để trẻ hít thở 10 nhịp. Cha mẹ quan sát số lần đóng mở của van bên ngoài để đến số lần hít thở của trẻ. Sau khi đã đủ số lần thì gỡ mặt nạ khỏi mặt trẻ. Nếu trẻ cần hít nhiều hơn 1 nhát thuốc thì lặp lại từ đầu các bước như trên.
– Bước 6: Tháo ống thuốc định liều ra khỏi buồng đệm, đóng nắp và cất buồng đệm vào túi nilon sạch để bảo vệ dụng cụ.
3. Cách vệ sinh buồng đệm và bình xịt định liều thế nào?
Vệ sinh bình xịt định liều bằng cách lau sạch mặt trong và ngoài của ống ngậm bằng khăn vải sạch hoặc khăn giấy lụa. Ống xịt cần được làm vệ sinh sạch sẽ hàng tuần.
Vệ sinh buồng đệm bằng cách tháo rời các bộ phận rồi rửa bằng nước nước chén pha loãng với nước ấm rồi để ráo cho buồng đệm tự khô chứ không cần lau phía bên trong của buồng đệm. Mặt nạ thì rửa 1 tuần 1 lần cho sạch sẽ rồi để khô.
4. Những lưu ý khi sử dụng bình xịt hen cho bé
Cần kiểm tra bình xịt khi dùng lần đầu tiên hoặc khi lâu không dùng trên 1 tuần. Tháo nắp ống thuốc vào lắc đều trong một vào giây rồi phun thuốc vào không khí.
Đối với những loại thuốc có chứa thành phần corticoid thì sau khi dùng thuốc phải cho trẻ súc miệng hoặc uống nước để trôi thuốc đi, tránh bị viêm họng hoặc nấm miệng.
Cách kiểm tra thuốc trong bình còn hay hết như sau: Với những loại bình có cửa số báo liều thì chỉ cần nhìn vào số liều để biết được còn hay hết thuốc. Với những bình không có báo liều thì có thể dùng 2 cách sau kiểm tra. Cách thứ nhất là ghi lại sau mỗi lần sử dụng số liều để trừ đi tổng số liều xịt đã được ghi trên nhãn thuốc để xem còn bao nhiêu liều thuốc trong bình. Cách thứ hai là tháo bình thuốc bằng kim loại bên trong bình rồi thả vào chậu nước. Nếu bình kim loại nổi nằm ngang mặt nước tức là thuốc đã hết hoàn toàn. Còn thuốc chìm sâu tức là thuốc vẫn còn đầy bình.
Trên đây là những thông tin về bình xịt hen cho trẻ, cha mẹ có thể tham khảo để sử dụng và bảo quản bình xịt đúng cách, mang lại hiệu quả cao hơn khi dùng cho trẻ. | thucuc | 1,467 |
Tìm hiểu về virus Hanta và những bệnh lý liên quan
Virus Hanta là một loại virus có khả năng gây bệnh ở người. Phần lớn các bệnh do virus này gây ra đều không biểu hiện triệu chứng hoặc có triệu chứng nhẹ. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, virus này lại gây nên một số bệnh nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng người bệnh. Độc giả có thể cập nhật thêm thông tin về virus Hanta cũng như bệnh lý do virus này gây ra trong bài viết dưới đây.
1. Đặc điểm và tính chất của virus Hanta
Virus Hanta thuộc họ Bunyaviridae, là virus sống chủ yếu trong cơ thể các loài động vật gặm nhấm, đặc biệt là ở chuột. Virus này được tìm thấy đầu tiên tại Hàn Quốc, tên gọi Hantavirus bắt nguồn từ tên con sông Hanta - nơi virus lần đầu tiên được phân lập.
- Tính gây bệnh: Virus Hanta có khả năng gây bệnh là nhờ các gai bề mặt giúp chúng bám dính và tiết ra các chất độc gây rối loạn hoạt động sinh lý bình thường của cơ thể. Ký chủ tự nhiên của loại virus này là các động vật gặm nhấm. Tại đó virus phát triển và gây bệnh thường không biểu hiện triệu chứng hoặc triệu chứng không rõ ràng. Ở người, bệnh do virus Hanta có thể không biểu hiện triệu chứng, triệu chứng nhẹ hoặc nặng.
-
Tính chất: Virus có thể tồn tại trong phân, nước tiểu và các chất thải từ động vật bị nhiễm. Tuy nhiên, chúng dễ bị bất hoạt bởi nhiệt độ cao, các chất hoạt động bề mặt, dung môi hữu cơ hay các dung dịch tẩy rửa, sát trùng.
- Nuôi cấy: Nuôi cấy virus trên các tế bào nuôi cấy, nhưng chúng không gây ra bệnh lý trên các tế bào này.
2. Virus Hanta gây ra những bệnh gì?
Cơ chế sinh bệnh của virus Hanta hiện nay vẫn chưa được nghiên cứu rõ ràng vì thiếu dữ liệu trên mô hình thực nghiệm. Virus này gây bệnh trên người thường đa dạng, có thể là nhiễm trùng không triệu chứng hoặc các thể lâm sang có biểu hiện triệu chứng nặng, nhẹ khác nhau. Có 2 thể lâm sàng biểu hiện nặng đó là Hội chứng phổi (HPS) và Hội chứng thận kèm theo sốt xuất huyết (HFRS).
Hội chứng phổi (HPS)
Đối với hội chứng phổi, virus gây nhiều ảnh hưởng đến tạng phổi, lách, túi mật. Trong đó phổi là cơ quan bị ảnh hưởng nhiều nhất. Trong giai đoạn sớm của bệnh, bệnh nhân có các triệu chứng giống với bệnh cúm thông thường, bao gồm: sốt, ho, nhức đầu, đau mỏi cơ bắp, chán ăn, suy nhược cơ thể,…). Khoảng 4 - 10 ngày sau khi phát bệnh, bệnh nhân bắt đầu có những biểu hiện nặng hơn: sốt cao, ho, khó thở, thở gấp,… có thể dẫn đến chứng suy hô hấp.
Hội chứng thận kèm theo sốt xuất huyết (HFRS)
Ở hội chứng thận kèm sốt xuất huyết, có sự xuất hiện tăng tính thấm thành mạch dẫn đến tình trạng hạ huyết áp và gây rối loạn chức năng điều hòa nội môi. Điều này gây ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý của các cơ quan trong cơ thể, trong đó ảnh hưởng nặng nhất chính là thận. Bệnh nhân có dấu hiệu sốt, đau cơ kéo dài từ 3 - 7 ngày, sau đó giảm tiểu cầu, hạ huyết áp và vô niệu. Tỷ lệ tử vong có thể 5 - 10% tùy từng giai đoạn bệnh tiến triển.
3. Phương pháp chẩn đoán phát hiện virus Hanta
Những ai cần làm các xét nghiệm chẩn đoán virus Hanta?
Người có những triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh do virus này gây nên, bao gồm các triệu chứng được nêu ở mục trên.
Những người bị chuột cắn hoặc tiếp xúc với các chất thải của chuột trong thời gian gần đây.
Người thường xuyên tiếp xúc với chuột, sống tại những nơi có nhiều chuột và các loài gặm nhấm khác hoạt động.
Một số triệu chứng của bệnh gây ra bởi virus Hanta tương tự với một số dịch bệnh nguy hiểm: cúm A, cúm B, dịch viêm phổi cấp SARS - Co
V 2,… Vì thế, khi có các triệu chứng nghi ngờ, bạn nên đến gặp bác sĩ để được khám và làm các xét nghiệm chẩn đoán chuyên biệt.
Các phương pháp chẩn đoán phát hiện virus Hanta:
Xét nghiệm vi sinh vật: Bằng việc nuôi cấy mẫu bệnh phẩm có thể phát hiện được có sự tồn tại của virus hay không. Tuy nhiên phương pháp này mất rất nhiều thời gian nên chỉ có ý nghĩa nghiên cứu, không có ý nghĩa trong điều trị.
Xét nghiệm PCR (Polymerase Chain Reaction): Kỹ thuật khuếch đại gen PCR là phương pháp nhanh và chính xác nhất để phát hiện sự có mặt của ARN virus trong mẫu máu hay tạng phủ. Tuy nhiên chi phí thực hiện khá tốn kém nên không được sử dụng đại trà.
Xét nghiệm miễn dịch: Gồm các xét nghiệm huyết thanh học như miễn dịch huỳnh quang, miễn dịch enzyme,… để phát hiện các kháng thể virus tương ứng.
4. Phòng bệnh do virus Hanta gây nên
Hiện nay chưa có vacxin phòng virus Hanta cho người, cũng chưa có thuốc kháng virus đặc trị những bệnh do virus này gây ra. Để bảo vệ sức khỏe của bản thân và cộng đồng, mỗi người cần nâng cao ý thức phòng ngừa Hantavirus. Các biện pháp phòng bệnh do virus Hanta gây nên:
Phòng và diệt chuột quanh khu vực sinh sống bằng cách đặt bẫy chuột, dọn dẹp nhà cửa thường xuyên.
Hạn chế tiếp xúc với chuột, các loài gặm nhấm hoang dã và các sản phẩm, chất thải của chúng.
Nuôi chuột thí nghiệm cần cẩn thận và đảm bảo các khâu an toàn vệ sinh và an toàn sinh học.
Giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh chung: rửa tay bằng xà phòng và nước sạch thường xuyên, đeo khẩu trang và áo quần bảo vệ khi phải làm việc trong môi trường không đảm bảo an toàn.
Các hộ nuôi trang trại cần hạn chế để chuột xâm nhập. | medlatec | 1,047 |
Công dụng thuốc Eduar
Thuốc Eduar có thành phần chính là Nevirapin 200mg và các thành phần tá dược khác, được sử dụng trong điều trị nhiễm HIV-1. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về dòng thuốc Eduar qua bài viết dưới đây.
1. Eduar là thuốc gì?
Eduar thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Thuốc Eduar có thành phần chính là Nevirapin hàm lượng 200mg và các thành phần tá dược khác như: Cellulose vi tinh thể M1010, Polyethylen glycol 6000, Croscarmellose natri, Povidon (KOLLIDON 30), Natri starch glycolat, Silicon dioxyd, Magnesi stearat. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén dài màu trắng có 2 mặt trơn, đóng gói theo hộp 6 vỉ x 10 viên.2. Chỉ định dùng thuốc Eduar. Thuốc Eduar công dụng chính trong điều trị nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người bị nhiễm HIV -1.Thuốc Eduar được chỉ định sử dụng kết hợp với các thuốc khác điều trị nhiễm HIV -1. Khi chỉ sử dụng đơn liệu Nevirapine, virus đề kháng nhanh và đồng bộ vì thế cần phải kết hợp dùng chung Nevirapine với ít nhất 2 loại thuốc chống Retrovirus khác. Thuốc Eduar có thể sử dụng cho người lớn và trẻ nhỏ. Đối với sản phụ đang nhiễm HIV lúc chuyển dạ chưa được điều trị bằng thuốc kháng Retrovirus nào thì Nevirapine được chỉ định dùng ngăn ngừa lây truyền HIV-1 từ mẹ sang con với liều dùng duy nhất cho mẹ lúc chuyển dạ và sử dụng thêm 1 liều duy nhất cho con sau khi sinh.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Eduar
Thuốc Eduar được sử dụng qua đường uống. Người bệnh cần tuân thủ đúng theo hướng dẫn dùng thuốc Eduar của bác sĩ, dược sĩ đã kê.Liều dùng thuốc Eduar tham khảo như sau:Người lớn:1 viên Eduar/ ngày trong 14 ngày đầu (cần dùng đúng liều khuyến cáo trong thời kỳ đầu để giúp giảm tần suất phát ban da), sau đó dùng 1 viên Eduar x 2 lần/ ngày kết hợp thêm với thuốc kháng Retrovirus khác. Trẻ em: Trẻ em từ 2 tháng - 8 tuổi: 4mg Eduar/ kg x 1 lần/ ngày trong 14 ngày đầu, sau đó 7mg Eduar/ kg x 2 lần/ ngày. Trẻ em khoảng 8 tuổi: 4mg Eduar/ kg x 1 lần/ngày x 2 tuần. Sau đó 4mg Eduar/ kg x 2 lần/ ngày. Tổng liều hàng ngày không được vượt quá 400mg Eduar cho bất kỳ trường hợp người bệnh nào. Ngăn ngừa lây truyền HIV-1 từ mẹ sang con: Liều cho sản phụ: 1 liều duy nhất 200mg Eduar được dùng càng sớm càng tốt khi chuyển dạ. Liều cho trẻ sơ sinh: 1 liều uống duy nhất 2mg Eduar /kg được dùng trong vòng 72 giờ sau khi sinh.Trong trường hợp dùng quá liều thuốc Eduar khi sử dụng từ 800-1.800mg/ ngày trong 15 ngày và hiện chưa có thuốc giải độc Nevirapine Nếu người bệnh dùng quá liều thuốc Eduar và có dấu hiệu phù nề, phát ban, chóng mặt, buồn nôn, sụt cân,... cần ngưng sử dụng thuốc..4. Chống chỉ định dùng thuốc Eduar. Thuốc Eduar không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh nhạy cảm, dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Eduar.Người bệnh đã phải ngừng thuốc vĩnh viễn vì phát ban trầm trọng, các phản ứng tăng nhạy cảm, viêm gan trên lâm sàng.Người bệnh trước kia đã có ASAT hoặc ALAT lớn hơn 5 lần giới hạn trên của bình thường (ULN) trong khi trị liệu với nevirapine và có các bất thường chức năng gan xuất hiện trở lại nhanh chóng sau khi dùng lại Nevirapine.
5. Tương tác thuốc Eduar
Dưới đây là một số loại thuốc có thể gây tương tác thuốc với Eduar như:Thuốc điều trị trầm cảm (Hypericum perforatum).Thuốc điều trị lao (Rifabutin và Rifampicin).Thuốc kháng sinh (Clarithromycin).Thuốc kháng nấm (Fluconazol, Itraconazol và Ketoconazol).Thuốc cai nghiện thuốc phiện (Methadon).Thuốc chống đông máu (Warfarin).Thuốc tránh thai.Thuốc điều trị HIV (Atazanavir, Efavirenz, Delavirdin,...).Thuốc điều trị viêm gan C (Telaprevir và Boceprevir)Trên đây chưa phải là danh sách đầy đủ tất cả những tương tác thuốc Eduar. Vì thế người bệnh cần liệt kê tất cả những dòng thuốc khác hoặc dược phẩm bảo vệ sức khỏe khác đang sử dụng cho bác sĩ để có hướng dùng thuốc Eduar hiệu quả và an toàn.6. Tác dụng phụ của thuốc Eduar Trong quá trình sử dụng thuốc Eduar điều trị, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra như:Phát ban;Hội chứng Steven-Johnson;Hoại tử biểu bì da nhiễm độc;Viêm gan, vàng da;Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng;Đau cơ, sốt và ngủ gà.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ tất cả những tác dụng phụ ngoại ý xảy ra khi dùng thuốc Eduar điều trị.7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Eduar. Dưới đây là một số lưu ý khi sử dụng thuốc Eduar điều trị:Người bệnh bị rối loạn chức năng gan thận cần được thực hiện xét nghiệm lâm sàng chức năng gan thận trước khi dùng thuốc và trong quá trình điều trị với thuốc. Không sử dụng thuốc Eduar trên phụ nữ đang mang thai do dữ liệu còn hạn chế, chỉ sử dụng khi lợi ích cao hơn nguy cơ đối với thai nhi và được chuyên viên y tế chỉ định. Sử dụng 1 phác đồ điều trị duy nhất chỉ định ngăn ngừa lây nhiễm HIV - 1 từ mẹ sang con được chứng minh là an toàn và có hiệu quả. Người bệnh khi đang cho con bú nếu đang sử dụng Nevirapine cần phải ngừng sử dụng thuốc hoặc ngừng cho con bú. Người mẹ bị nhiễm HIV khuyến cáo không cho con bú để tránh nguy cơ truyền HIV sau khi sinh. Thuốc Eduar được kê theo đơn của bác sĩ, người bệnh không được tự ý dùng thuốc, tuân thủ đúng theo chỉ dẫn từ bác sĩ/ dược sĩ để đảm an toàn và hiệu quả. | vinmec | 1,024 |
Gù cột sống: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
Bệnh gù cột sống thường tiến triển nhanh ở tuổi dậy thì, gây ra tâm lý thiếu tự tin, mặc cảm cho người bệnh.
1. Tổng quan bệnh gù cột sống
Bệnh gù cột sống là hiện tượng bị biến dạng gù cột sống do ít nhất 3 đốt sống liên tiếp có góc gù thân đốt ≥ 5 độ gây nên.Gù cột sống là phần cong về phía trước của lưng, hiện tượng cong này vượt quá mức quy định (cong hơn 45 độ được coi là nghiêm trọng và không bình thường).
2. Nguyên nhân bệnh gù cột sống
Các đốt sống có tác dụng tạo nên một cột sống khỏe mạnh, được xếp chồng lên nhau thành cột trụ. Hiện tượng gù cột sống xảy ra khi đốt sống ở phần lưng trên ngày càng biến dạng thành hình chữ V. Nguyên nhân chính gây ra dị tật này, bao gồm:Do xương mỏng đi dẫn đến đốt sống bị nghiền (gãy xương do đè nén) hay còn gọi là loãng xương. Hiện tượng loãng xương phổ biến nhất ở người lớn tuổi, đặc biệt là phụ nữ và ở những người dùng corticosteroid liều cao trong thời gian dài.Do thoái hóa đĩa đệm. Là khi lớp đệm giữa các đốt xương sống mềm và hình tròn bị khô, co lại do tuổi tác làm tăng tình trạng gù vẹo cột sống.Do bệnh Scheuermann (hay còn gọi là gù cột sống Scheuermann), bệnh này thường bắt đầu trong thời gian phát triển mạnh xảy ra trước tuổi dậy thì, đặc biệt ở bé trai bị ảnh hưởng nhiều hơn là bé gái.Do dị tật bẩm sinh. Nếu cột sống của bé không phát triển đúng cách trong tử cung, xương cột sống có thể không được hình thành đúng, gây ra gù cột sống.Do các hội chứng Marfan hoặc bệnh Prader-Willi.Do ung thư và điều trị ung thư ở cột sống có thể làm suy yếu đốt sống và làm cho nó dễ gãy do đè nén, cũng có thể gây ra bởi hóa trị và xạ trị.Do tư thế di chuyển đi vai thõng xuống (đặc biệt phổ biến ở thanh thiếu niên) gây ra tình trạng cong cột sống phía trên.
3. Triệu chứng bệnh gù cột sống
Bệnh gù cột sống có các dấu hiệu, triệu chứng bệnh như sau:Tư thế đi có xu hướng khom về phía trước, nhìn thường rõ nhất từ bên hông giống như bệnh nhân cúi gập người về phía trước;Bị đau lưng ngày càng nặng;Chiều cao bị giảm;Có cảm giác mệt mỏi;Khó đứng thẳng, đặc biệt thời điểm cuối ngày;
Gù lưng
4. Đường lây truyền bệnh gù cột sống
Bệnh gù cột sống không lây truyền từ người này sang người khác.
5. Đối tượng nguy cơ bệnh gù cột sống
Bệnh gù cột sống có thể phát triển ở mọi lứa tuổi và có thể ảnh hưởng đến cả hai giới, tuy nhiên phổ biến nhất ở phụ nữ lớn tuổi.Có các yếu tố sau làm tăng nguy cơ bị gù cột sống như: chứng loãng xương, mật độ xương thấp, gia đình có người đã từng bị bệnh này.
6. Phòng ngừa bệnh gù cột sống
Để phòng ngừa bệnh gù cột sống, biện pháp khắc phục hiệu quả nhất là thay đổi lối sống của bản thân, ví dụ như:Giữ tư thế đi đúng, tránh tư thế buông thõng vai;Ngồi đúng tư thể, ngồi thẳng, đảm bảo lưng được hỗ trợ;Hạn chế đeo cặp sách nặng có thể gây co kéo cơ lưng và dây chằng; các cặp sách tốt nhất được thiết kế kiểu ba lô;Thường xuyên tập thể dục để giúp lưng khỏe và linh hoạt; các hoạt động như bơi lội, chạy bộ, đi bộ, yoga và các bài tập phối hợp là lý tưởng cho việc giúp ngăn chặn các vấn đề cho lưng.
7. Các biện pháp chẩn đoán bệnh Gù cột sống
7.1 Phương pháp chẩn đoán bằng khám lâm sàng.
Để chẩn đoán bệnh gù cột sống, bác sĩ cần kiểm tra chiều cao và có thể yêu cầu bệnh nhân cúi về phía trước từ thắt lưng để bác sĩ quan sát cột sống từ phía bên hông. Nếu bị bệnh gù cột sống, lưng trên cong có thể thấy rõ hơn ở vị trí này.Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể thực hiện một bài kiểm tra về thần kinh để kiểm tra phản xạ và sức cơ của.
7.2. Phương pháp chẩn đoán hình ảnh.
Tùy thuộc vào dấu hiệu và triệu chứng, bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện các phương pháp như:Chụp X-quang, phương pháp này thường được sử dụng để xác định mức độ cong và có thể phát hiện dị tật của đốt sống, giúp xác định loại gù cột sống.Chụp cắt lớp vi tính từ nhiều góc độ khác nhau để tạo thành hình ảnh cắt ngang của cấu trúc nội bộ.Chụp cộng hưởng từ khi có nghi ngờ một khối u hoặc nhiễm trùng.
8. Các biện pháp điều trị bệnh Gù cột sống
Để điều trị bệnh gù cột sống, có thể sử dụng thuốc/phẫu thuật hoặc các phương pháp trị liệu, bao gồm:Các bài tập thể dục kéo giãn giúp cải thiện tính linh hoạt của cột sống và giảm đau lưng. Bài tập tăng sức cơ bụng có thể giúp cải thiện tư thế.Đeo khung có thể ngăn chặn sự tiến triển của gù cột sống bằng cách đeo khung chằng cơ thể trong khi xương của chúng vẫn đang phát triển.Duy trì trọng lượng cơ thể khỏe mạnh, hoạt động thể dục thường xuyên giúp ngăn ngừa đau lưng và giảm các triệu chứng gây ra do gù cột sống.Chế độ ăn uống giàu canxi và vitamin D giúp duy trì mật độ xương tốt.Phương pháp phẫu thuật và các thủ thuật khác được sử dụng khi độ cong cột sống rất nghiêm trọng gây co kéo tuỷ sống hoặc rễ thần kinh, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật để giảm độ cong. Thủ thuật hợp nhất cột sống được sử dụng để kết nối hai hoặc nhiều hơn các đốt sống bị ảnh hưởng với nhau vĩnh viễn. | vinmec | 1,038 |
Ung thư vú có chữa được không, các phương pháp điều trị
Ung thư vú là bệnh lý gây tử vong hàng đầu ở nữ giới. Ung thư vú có chữa được không, các phương pháp điều trị như thế nào là băn khoăn của nhiều người. Thực tế, nếu được phát hiện sớm, tỷ lệ điều trị thành công ung thư vú có thể lên tới 96%. Hãy cùng tìm hiểu các phương pháp điều trị ung thư vú trong bài viết dưới đây.
1. Ung thư vú có chữa được không?
Ung thư vú là bệnh lý ác tính thường gặp ở phái nữ. Bệnh xảy ra khi các tế bào phát triển bất thường trong các mô vú. Sau đó các tế bào này sẽ lan rộng ra các hạch lân cận rồi đến các cơ quan khác trên cơ thể. Rất nhiều người lo lắng ung thư vú có chữa được không. Câu trả lời là dù là bệnh lý nguy hiểm tuy nhiên nếu được phát hiện và điều trị sớm thì người bệnh ung thư vú có thể sống khỏe mạnh sau nhiều năm. Tỷ lệ sống trên 5 năm có thể đạt đến 96% nếu phát hiện và điều trị bệnh ở giai đoạn đầu.
Ở những giai đoạn sau việc điều trị ung thư vú khó khăn hơn. Tuy nhiên nếu có phác đồ điều trị đúng và kiên trì, người bệnh ung thư vú vẫn có thể sống khỏe mạnh.
Ung thư vú gây tử vong hàng đầu ở nữ giới
2. Các phương pháp chữa ung thư vú
Như ung thư vú có thể điều trị thành công. Việc sử dụng phương pháp điều trị nào sẽ phụ thuộc vào các tiêu chí như kích thước khối u, giai đoạn bệnh, thể trạng, tuổi tác… người bệnh… Hiện tại có rất nhiều phương pháp điều trị ung thư vú như phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, điều trị đích, liệu pháp hormone… Thông thường bác sĩ sẽ chỉ định kết hợp 1 vài phương pháp điều trị để mang lại hiệu quả tốt nhất
2. 1 Phẫu thuật loại bỏ khối u
Phẫu thuật là phương pháp điều trị được áp dụng phổ biến với các trường hợp ung thư vú giai đoạn sớm.Việc phẫu thuật sẽ giúp cắt bỏ khối u đồng thời nạo vét các hạch vùng nách. Có 2 phương pháp phẫu thuật hiện nay đó là phẫu thuật bảo tồn hoặc phẫu thuật triệt căn.
– Phẫu thuật bảo tồn là phương pháp loại bỏ toàn bộ khối u và các mô vùng lân cân nhưng vẫn giữ lại các mô vú khỏe mạnh đảm bảo được tính thẩm mỹ cho người bệnh. Phương pháp này thường chỉ áp dụng khi ung thư vú còn ở giai đoạn sớm, khối u kích thước nhỏ và các tế bào ác tính chưa lan rộng.
– Phẫu thuật ung thư vú triệt căn là việc phẫu thuật loại bỏ toàn bộ khối u và toàn bộ tuyến vú. Sau đó bệnh nhân có thể thực hiện phẫu thuật tái tạo hoặc không tùy vào trường hợp.
Trên thực tế, tùy vào tình trạng cụ thể của người bệnh mà bác sĩ sẽ tư vấn lựa chọn phẫu thuật triệt căn hay bảo tồn để đảm bảo lợi ích tốt nhất.
Phẫu thuật sử dụng phổ biến trong điều trị ung thư vú
2. 2 Chữa ung thư vú bằng xạ trị
Phương pháp này sử dụng tia xạ để phá hủy tiêu diệt các tế bào ung thư, thu nhỏ kích thước khối u. Thường xạ trị sẽ được sử dụng kết hợp với phẫu thuật (trước phẫu thuật để thu nhỏ kích thước khối u hoặc sau phẫu thuật để tiêu diệt các tế bào còn sót lại)
2. 3 Chữa ung thư vú bằng hóa trị
Hóa trị trong điều trị ung thư vú là sử dụng thuốc điều trị ung thư để tiêu diệt các tế bào ác tính. Đây còn được biết đến là phương pháp điều trị toàn thân. Thuốc có thể sử dụng qua đường uống hoặc truyền qua đường tĩnh mạch (phần lớn là truyền tĩnh mạch), 1 số trường hợp có thể tiêm dưới da… Hóa trị có thể được sử dụng với phẫu thuật với mục đích bổ trợ hoặc có trường hợp sử dụng kết hợp với xạ trị và điều trị nội tiết.
Hóa trị ung thư vú
2. 4 Chữa trị ung thư vú bằng liệu pháp hormone
Đây là phương pháp được áp dụng với bệnh nhân ung thư vú có dương tính với thụ thể hormone. Việc điều trị này giúp làm chậm quá trình tăng trưởng của khối u giảm nguy cơ di căn, tái phát.
Liệu pháp hormone trong điều trị ung thư vú được chia làm hai loại chính dựa vào mục đích. Nhóm thứ nhất sử dụng với mục đích ngăn chặn cơ thể sản xuất hormone. Nhóm thứ hai là sử dụng thuốc để can thiệp vào quá trình hoạt động của hormone trong cơ thể người bệnh.
Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định cắt bỏ buồng trứng khi điều trị (trong trường hợp phụ nữ trẻ và vẫn còn kinh nguyệt) để ngăn cản hoặc giảm lượng estrogen đi vào trong tế bào ung thư.
2. 5 Chữa ung thư vú với phương pháp nhắm trúng đích
Đây là việc sử dụng thuốc nhắm vào các tế bào ung thư vú để tiêu diệt, kìm hãm sự tăng trưởng và lan rộng của chúng mà không làm ảnh hưởng đến các tế bào lành. Các loại thuốc này sẽ nhắm và các gen hoặc protein đặc hiệu của tế bào ung thư nên ít gây tổn hại đến tế bào khác.
Trên đây là những thông tin giải đáp thắc mắc ung thư vú có chữa được không. Trên thực tế ung thư vú có thể điều trị thành công nếu có phác đồ đúng hướng và điều trị sớm.
Phác đồ điều trị ung thư vú đa mô thức là 1 trong những giải pháp mang lại nhiều hiệu quả. Đây là phương pháp điều trị kết hợp điểm mạnh của nhiều phương pháp khác nhau như phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, liệu pháp hormone, điều trị đích… giúp ngăn chặn và tiêu diệt tế bào ác tính, loại bỏ khối u, nâng cao tuổi thọ và chất lượng sống cho người bệnh. Tùy vào tình trạng cụ thể của mỗi bệnh nhân bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị thích hợp.
Như vậy ung thư vú có thể chữa và điều trị thành công nếu phát hiện sớm. Do đó khi thấy các dấu hiệu bất thường, cần đi khám chuyên sâu để được chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị. Trong quá trình điều trị ung thư người bệnh cần kiên trì và tuân thủ các phác đồ điều trị của bác sĩ để có được hiệu quả tốt nhất. | thucuc | 1,181 |
Khám sức khỏe cho người cao tuổi - ý nghĩa và nội dung thăm khám
Đối với người cao tuổi, sự tăng lên của tuổi tác là nguyên nhân gây ra các vấn đề về sức khỏe và khả năng hồi phục kém. Để giúp những người trong độ tuổi này có được cơ thể khỏe mạnh, kiểm soát tốt bệnh tật thì khám sức khỏe cho người cao tuổi là vấn đề không thể bỏ qua.
1. Tầm quan trọng của việc khám sức khỏe cho người cao tuổi1.1. Kịp thời phát hiện và kiểm soát bệnh lý tuổi già
Suy yếu sức khỏe là điều không thể tránh khỏi với tuổi già. Lúc này, hệ xương, tim mạch, tiêu hóa,... đều có những dấu hiệu lão hóa cùng với tuổi tác, khiến sức khỏe bị suy giảm, chất lượng cuộc sống không tốt.
Đặc biệt, người cao tuổi dễ mắc các bệnh hô hấp, tim mạch, xương khớp,... và thậm chí còn tăng nguy cơ ung thư. Điều đáng nói là những bệnh lý này đều tiến triển âm thầm, chỉ khi trở nặng mới bộc phát triệu chứng.
Khám sức khỏe cho người cao tuổi sẽ giúp họ được theo dõi sức khỏe định kỳ, phát hiện bệnh lý từ giai đoạn còn mầm mống để có kế hoạch kiểm soát và cải thiện tốt nhất cho sức khỏe người cao tuổi.1.2. Cải thiện dinh dưỡngĐối với người cao tuổi, dinh dưỡng là vấn đề không thể bỏ qua vì giai đoạn này cơ thể hấp thụ kém, ăn không ngon miệng,... Nếu tình trạng này kéo dài mà không có biện pháp cải thiện thì nguy cơ gặp các vấn đề về sức khỏe rất cao.
Thể trạng và tình trạng dinh dưỡng của mỗi người già đều khác nhau. Việc khám sức khỏe cho người cao tuổi sẽ giúp họ có được những kết quả kiểm tra chính xác để được tư vấn dinh dưỡng phù hợp, giúp sức khỏe được cải thiện.1.3. Chủ động quan tâm hơn đến sức khỏe
Số đông người cao tuổi có tâm lý chủ quan, chưa quan tâm đúng mực đến sức khỏe của mình. Trong khi đó, khả năng hồi phục sức khỏe của người cao tuổi rất kém nên việc đi khám khi bệnh đã nặng rất dễ dẫn đến các tình huống tiêu cực. Khi khám sức khỏe định kỳ, người cao tuổi sẽ biết được thực trạng sức khỏe của mình để có ý thức hơn trong việc luyện tập, cải thiện ăn uống, chữa trị. Những lời khuyên từ bác sĩ cũng sẽ giúp người cao tuổi chủ động chăm sóc sức khỏe tốt hơn so với lời nhắc nhở từ con cháu.1.4. Tạo tâm lý yên tâm cho gia đình và chính người cao tuổi
Biết được thực trạng sức khỏe của người cao tuổi thông qua kết quả khám sức khỏe sẽ giúp con cháu chủ động tìm ra phương án tốt nhất để chăm sóc sức khỏe của ông bà, bố mẹ mình. Nhờ đó mà họ yên tâm hơn về sức khỏe của người cao tuổi. Khi được con cháu đưa khám sức khỏe, bản thân người cao tuổi cũng thấy được quan tâm, tránh được tâm lý tủi thân nghĩ rằng mình bị bỏ mặc. Điều này là yếu tố khích lệ họ quan tâm đến sức khỏe của mình và muốn khám sức khỏe đều đặn.2. Khám sức khỏe cho người cao tuổi gồm những gì?
Các nội dung khám sức khỏe cho người cao tuổi sẽ có sự khác nhau ở mỗi trường hợp thăm khám vì nó phụ thuộc vào tiền sử bệnh tật và nhiều yếu tố khác đi kèm. Thông thường, ở các kỳ kiểm tra sức khỏe, người cao tuổi sẽ thực hiện những nội dung sau:2.1. Đo chỉ số huyết áp
Tăng huyết áp là bệnh lý không thể hiện triệu chứng rõ ràng và có thể trở thành nguyên nhân dẫn đến đột tử hoặc đột quỵ do tim. Người cao tuổi là nhóm có tỷ lệ bị tăng huyết áp cao. Vì thế, việc thăm khám chỉ số huyết áp định kỳ là cách kiểm soát tình trạng sức khỏe, phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý tim mạch.2.2. Xét nghiệm máu và xét nghiệm nước tiểu2.2.1. Xét nghiệm mỡ máu
Chỉ số Triglycerid và Cholesterol trong xét nghiệm mỡ máu nếu vượt ngưỡng cho phép thì cảnh báo nguy cơ đột quỵ, đột tử ở người cao tuổi. Vì thế, thông qua kết quả xét nghiệm mỡ máu bác sĩ sẽ tư vấn chế độ dinh dưỡng, lối sống hoặc đơn thuốc phù hợp để cải thiện mỡ máu cho nhóm bệnh nhân này.2.2.2. Xét nghiệm đường huyết
Từ sau 45 tuổi xét nghiệm đường huyết để tầm soát đái tháo đường là việc cần thiết. Xét nghiệm này gồm có đo đường huyết khi đói và và xét nghiệm Hb
A1C, giúp chẩn đoán đái tháo đường cho người cao tuổi.2.2.3.2.3. Một số chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng
- Chụp X-quang tim phổi: bệnh lý tim phổi dễ gặp ở người cao tuổi nên việc chụp X-quang tại đây sẽ giúp phát hiện kịp thời để có phương án điều trị, bảo vệ tốt nhất cho sức khỏe của người cao tuổi. - Nội soi ổ bụng, hệ tiêu hóa: theo tuổi tác, các cơ quan trong hệ tiêu hóa và ổ bụng cũng bị suy giảm chức năng và tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh lý. Việc nội soi sẽ giúp bác sĩ phát hiện sớm tổn thương bất thường để đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả cho sức khỏe người cao tuổi.2.3. Tầm soát bệnh ung thư
- Ung thư đường tiêu hóa
Ung thư đường tiêu hóa là giai đoạn đầu không có triệu chứng rõ rệt nên người cao tuổi dễ bỏ qua, đến khi phát hiện triệu chứng thì bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng, tiên lượng sống rất thấp. Khám sức khỏe cho người cao tuổi thực hiện nội soi tiêu hóa là giải pháp để ung thư đường tiêu hóa, phát hiện sớm các dấu hiệu tiền ung thư, nhờ đó có biện pháp kiểm soát, cải thiện hiệu quả điều trị. - Ung thư tiền liệt tuyến
Bệnh lý này khá phổ biến ở độ tuổi trung niên và cao tuổi. Thăm khám trực tràng và xét nghiệm kháng nguyên tuyến tiền liệt có thể phát hiện bệnh lý này. Vì thế, qua những lần khám sức khỏe, người cao tuổi có thể chủ động ung thư tiền liệt tuyến. - Ung thư gan
Khám sức khỏe cho người cao tuổi trải qua nhiều quy trình thăm khám, xét nghiệm. Việc làm này giúp cho người cao tuổi được phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh lý về gan để có biện pháp điều trị tốt nhất.2.4. Kiểm tra sức khỏe răng miệngĐây cũng là vấn đề không thể bỏ qua khi khám sức khỏe cho người cao tuổi vì các bệnh lý răng miệng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống, chế độ ăn uống của họ. Bên cạnh sự lão hóa tự nhiên của tuổi tác thì việc dùng một số loại thuốc, mắc các bệnh lý nha khoa,... có thể khiến người cao tuổi bị mất răng tự nhiên. Khám sức khỏe răng miệng sẽ giúp người cao tuổi có biện pháp chăm sóc tốt nhất cho vùng này.2.5. Khám mắt | medlatec | 1,247 |
Trẻ bị phỏng dạ là sao? Nguyên nhân và cách chữa
Trẻ bị phỏng dạ, hay còn có tên gọi khác là thủy đậu, bỏng rạ…là bệnh thường xuất hiện vào lúc giao mùa khi không khí nóng ẩm. Bệnh nếu không được điều trị đúng cách có thể để lại sẹo cho trẻ và nguy cơ bị bội nhiễm dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.
1. Thông tin sơ lược về căn bệnh phỏng dạ
1.1. Khái niệm bệnh phỏng dạ và nguyên nhân gây bệnh
Bệnh phỏng dạ còn có nhiều tên gọi khác nữa như trái rạ, bỏng dạ theo cách gọi của người miền nam và thủy đậu theo cách gọi người miền bắc. Đây là một bệnh cấp tính có khả năng lây lan nhanh chóng. Bệnh thường phát triển ở thời điểm giao mùa giữa xuân và hè, khi thời tiết nóng ẩm ở đối tượng trẻ em là chính. Ngoài ra có thể xuất hiện thêm ở những người lớn có khả năng miễn dịch kém.
Nguyên nhân gây nên bệnh là do virus Varicella Zoster, đây là con virus rất dễ lây lan và với tốc độ nhanh chóng thông qua việc tiếp xúc da chạm da và dịch tiết mũi miệng.
Bệnh phỏng dạ thường xuất hiện ở trẻ có độ tuổi từ 1- 10 và đa phần là lành tính, không có nhiều biến chứng nhưng vẫn cần chăm sóc để tránh để lại sẹo xấu trên cơ thể trẻ. Trẻ sau khi khỏi bệnh sẽ tự động có miễn dịch nên không bị mắc lại lần nữa.
Bệnh phỏng dạ thường khá lành tính và có thể tự khỏi được
Những nguyên nhân có thể khiến cho phỏng dạ bị lây nhiễm đó là:
– Tiếp xúc với dịch từ mũi miệng người bệnh như khi họ hắt hơi, ho và những virus dính trên da họ.
– Nguy cơ lây nhiễm bệnh cũng cao hơn khi dùng chung các đồ dùng cá nhân với người bị bệnh.
– Đối với những phụ nữ đang mang thai mà lại bị phỏng dạ thì khả năng cao thai nhi cũng bị nhiễm bệnh và gây nên dị tật từ trong bụng mẹ.
– Khi thời tiết ẩm ướt, độ ẩm cao là điều kiện lý tưởng để các loại virus sinh sôi, phát triển và virus bệnh phỏng dạ cũng nằm trong số đó.
Đối tượng nào cũng có thể bị phỏng dạ nếu chưa từng bị bao giờ. Đặc biệt là đối tượng trẻ em, những người có hệ miễn dịch kém. Bệnh này tuy không nguy hiểm nhưng lại có khả năng lây dễ dàng nên có nguy cơ bùng thành dịch, khó khăn để kiểm soát.
Đối với những có sức khỏe ở mức trung bình, thời gian khỏi bệnh có thể trong khoảng từ 1 đến 2 tuần. Những người đã mắc 1 lần thì hiếm khi bị mắc lại lần thứ 2. Tuy nhiên cũng có trường hợp, do hệ miễn dịch kém nên virus gây thủy động chưa được tiêu diệt hoàn toàn khỏi cơ thể mà tồn tại trong hệ thần kinh sau đó hình thành nên một bệnh khác là zona thần kinh.
1.2. Dấu hiệu của trẻ bị phỏng dạ
Thông thường, có 3 giai đoạn mà người bệnh sẽ phải trải qua, mỗi giai đoạn thường mất 10-20 ngày và biến mất:
– Giai đoạn 1: Do virus mới xâm nhập vào cơ thể nên không có những dấu hiệu nào rõ ràng ở giai đoạn này. Người bệnh có thể có những biểu hiện như: đau đầu, sốt nhẹ, cơ thể mệt…nhưng dấu hiệu này có thể bị nhầm lẫn là bệnh cảm cúm. Giai đoạn khởi phát chỉ kéo dài từ 1 cho đến 2 ngày nên có thể cha mẹ không chú ý. Nhưng từ thời điểm này, virus đã có thể phát tán nên nếu được phát hiện sớm sẽ ngăn chặn được việc lây lan sang cho người khác.
– Giai đoạn 2: còn được gọi là giai đoạn toàn phát. Lúc này các triệu chứng sẽ được nhận thấy rõ ràng nhất. Xuất hiện những mụn nước trên da, nếu để cho những nốt mụn này vỡ ra thì nước trong mụn sẽ làm lây lan nốt sang những vùng da khác. Điều đó khiến cho mọi vị trí da trên cơ thể bé đều có thể bị nổi nốt, đặc biệt là các vùng như mặt, lưng, tay, chân… Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng có thể bị sốt cao, đau đầu, đau mỏi cơ…
Cần đưa trẻ đi khám khi triệu chứng bắt đầu nặng thêm
Ở giai đoạn này, bệnh nhân buộc phải được đưa đến bệnh viện để thăm khám và điều trị sớm nhằm kiểm soát mức độ bệnh, không cho bệnh phát triển quá nhiều. Nếu như không được điều trị đúng cách trong giai đoạn này, trẻ có thể bị bội nhiễm và có nguy cơ cao bị nhiễm trùng huyết. Do vậy, dù là bệnh lành tính nhưng cha mẹ cũng không nên chủ quan với bệnh.
– Giai đoạn 3: Đây là thời điểm bệnh bắt đầu khỏi, các triệu chứng bắt đầu giảm dần. Những nốt mụn bắt đầu khô lại và đóng vảy. Tuyệt đối không được để trẻ gãi, sẽ làm cho sẹo hình thành, phải bôi những loại kem trị sẹo theo như đơn kê của bác sĩ.
1.3. Cách chữa trị khi trẻ bị phỏng dạ
– Đối với việc ăn uống cũng như sinh hoạt của trẻ:
+ Phải giữ gìn vệ sinh sạch sẽ cho trẻ, tắm rửa cho trẻ hàng ngày với nước ấm. Thay quần áo mới thường xuyên. Khi tắm cho trẻ không được kỳ cọ mạnh, làm vỡ các mụn nước có thể khiến cho bệnh lan ra và để lại sẹo.
+ Cắt ngắn móng tay cho trẻ thường xuyên
+ Giữ cho da luôn sạch, khô ráo, dùng nước muối để vệ sinh mồm miệng, tai mũi cho trẻ
+ Mặc quần áo rộng mềm mại
+ Để trẻ trong phòng thoáng, không có gió lùa. Hạn chế đưa trẻ ra ngoài cho đến khi bệnh khỏi hoàn toàn.
Nên tiêm phòng bệnh phỏng dạ cho trẻ
– Để ý chế độ ăn uống cho nhanh khỏi
+ Trẻ bị phỏng dạ nên được ăn những loại thực phẩm dễ tiêu hóa và đa dạng nhóm chất dinh dưỡng. Nên ăn các loại thức ăn dạng lỏng như: cháo, súp, canh, nhiều loại rau xanh, tăng cường vitamin từ các loại trái cây để tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ.
+ Hạn chế cho trẻ ăn những loại thực phẩm cay nóng như tiêu ớt tỏi, những loại đồ ăn có quá nhiều dầu mỡ hoặc chất đạm như các loại thị gà, bò hay hải sản…
2. Làm cách nào để phòng tránh bệnh phỏng dạ cho trẻ?
Đây là một căn bệnh dễ lây lan nên cách tốt nhất để phòng tránh bệnh là tiêm vắc xin phòng bệnh. Vắc xin phòng bệnh phỏng dạ có thể tiêm khi trẻ đủ 12 tháng tuổi.
Nếu trẻ chưa đến tuổi được tiêm phòng, cha mẹ cần hạn chế đưa trẻ đến những nơi có nguy cơ nhiễm bệnh. Vào những thời điểm thời tiết giữa xuân sang hè, cần tăng cường bổ sung dinh dưỡng để tăng cường sức đề kháng cho trẻ. | thucuc | 1,253 |
Công dụng thuốc Digazo
Thuốc Digazo có tác dụng gì? Digazo là loại thuốc có tác dụng điều trị các triệu chứng buồn nôn, nôn, chán ăn, đầy bụng, khó tiêu, ợ nóng, ợ hơi trong cho người lớn và trẻ em. Thuốc Digazo được sử dụng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ có chuyên môn.
1. Thuốc Digazo là thuốc gì?
Thuốc Digazo có thành phần chính là các hoạt chất Omeprazole, Domperidone và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được điều chế cho người sử dụng dưới dạng viên nang, đóng gói thành hộp, mỗi hộp gồm 1 vỉ x 10 viên.
2. Công dụng thuốc Digazo
2.1. Công dụng - chỉ định
Thuốc có tác dụng làm giảm các triệu chứng buồn nôn, nôn, chán ăn, khó tiêu, đầy bụng, ợ hơi trong, ợ nóng.Điều trị các bệnh ở người lớn như:Viêm dạ dày mạn, sa dạ dày, các triệu chứng sau cắt dạ dày, trào ngược thực quản, người đang sử dụng thuốc chống ung thư hoặc thuốc L-dopaĐiều trị các bệnh ở trẻ em như: Nôn theo chu kỳ, nhiễm trùng đường hô hấp trên, người đang sử dụng thuốc chống ung thư.
2.2. Chống chỉ định
Những người bị dị ứng hoặc bị mẫn cảm với các thành phần Omeprazole, Domperidone. Người bị mắc các bệnh: Xuất huyết hệ tiêu hóa, tắc ruột cơ học, thủng ruột, người bị u tuyến yên tiết prolactin. Lưu ý: Chống chỉ định cần được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì bất cứ lý do nào mà những trường hợp chống chỉ định lại được linh hoạt sử dụng Digazo.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Digazo
Cách dùng: Thuốc Digazo được điều chế dưới dạng viên nang nên được sử dụng bằng đường uống, khi uống nên sử dụng nước lọc đun sôi để nguội, không nên uống với các chất lỏng khác như rượu, bia, nước ngọt, đồ uống có ga hoặc nhai nát, bẻ đôi viên thuốc, tránh ảnh hưởng đến các thành phần có trong thuốc.Liều dùng:Dùng để điều trị chứng buồn nôn, nôn do bất kỳ nguyên nhân nào:Đối với người lớn: Dùng liều 10 - 20mg/ lần, mỗi lần dùng cách nhau từ 4 đến 8 giờ.Đối với trẻ em: dùng liều 0.2 - 0.4mg/ kg trọng lượng cơ thể, mỗi lần cách nhau từ 4 đến 8 giờ.Dùng để điều trị các triệu chứng khó tiêu:Đối với người lớn: Dùng liều 10 - 20mg/ lần, ngày sử dụng 3 lần trước khi ăn và nên uống vào buổi tối. Lưu ý, thời gian sử dụng không được vượt quá 12 tuần. Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho việc dùng dự phòng nôn sau khi phẫu thuật.Lưu ý: Liều dùng Digazo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh cần được thăm khám để có được liều dùng chỉ định của bác sĩ để phù hợp với tình trạng cơ thể và mức độ bệnh tình của từng người.Trong trường hợp quên liều: Có thể sử dụng ngay khi người dùng nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian quá gần với liều dùng tiếp theo theo chỉ định trong đơn thuốc, bỏ qua liều quên và tiếp tục sử dụng liều theo đúng quy định. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi số thuốc để bù cho liều đã quên, tránh gây ra trường hợp sử dụng thuốc quá liều.Trong trường hợp quá liều: Theo báo cáo, có những liều uống duy nhất lên đến 160mg đã được dung nạp tốt. Tuy nhiên, nếu người bệnh thấy xuất hiện những triệu chứng khác lạ nghi do dùng thuốc, cần thông báo cho bác sĩ về số lượng thuốc mà mình đã sử dụng và các triệu chứng hiện tại của mình để có được lời khuyên và cách xử trí tốt nhất. Hiện nay chưa có các khuyến cáo điều trị đặc hiệu nào cho trường hợp dùng quá liều ngoại trừ biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
4. Tác dụng phụ của thuốc Digazo
Trong quá trình sử dụng thuốc, ngoài công dụng chính mà Digazo mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Gây nhức đầu, buồn ngủ, căng thẳng.Xuất hiện tình trạng nổi mẩn da, ngứa, phản ứng dị ứng thoáng qua.Xuất hiện chứng chảy sữa, vú to ở nam giới, ngực đau nhức hoặc căng to.Gây khô miệng, khát nước, tiêu chảy, co rút cơ bụng.
5. Tương tác với thuốc Digazo
Thuốc Digazo xảy ra phản ứng tương tác với một số loại thuốc sau:Thuốc ức chế men CYP3A4, Ketoconazole, Bromocriptine.Thuốc giảm đau nhóm opioid, các tác nhân giãn cơ muscarinic.Các loại thuốc Cimetidine, Famotidine, Nizatidine, Ranitidine hoặc Lithium.Lưu ý: Để giảm thiểu tối đa các tương tác không may xảy ra, người bệnh cần thông báo với bác sĩ những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin và khoáng chất mà mình đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng chung với thuốc Digazo để có được lời khuyên về liều dùng phù hợp nhất từ bác sĩ điều trị.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Digazo
Khi sử dụng thuốc, người bệnh cần chú ý một số lưu ý sau:Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho những bệnh nhân bị suy thận nặng và không nên dùng thuốc cho người bị suy gan nặng.Không nên sử dụng thuốc để điều trị dài ngày cho các triệu chứng loét dạ dày, loét tá tràng hoặc điều trị dự phòng tái phát các vết loét.Người bệnh cần được kiểm tra mức độ lành tính của vết loét dạ dày trước khi dùng thuốc điều trị.Mức độ độc hại đối với phụ nữ đang mang thai chưa được nghiên cứu, tuy nhiên cũng không khuyến cáo sử dụng thuốc trong bất kỳ giai đoạn nào của thời kỳ mang thai, ngoại trừ trường hợp thực sự cần thiết phải dùng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên về thuốc Digazo sẽ giúp cho người bệnh trang bị cho mình thêm kiến thức trước và trong khi sử dụng thuốc, an tâm và xử lý tốt trong mọi trường hợp. | vinmec | 1,049 |
Công dụng thuốc Vodocat
Thuốc Vodocat chứa thành phần chính là Torsemid với công dụng điều trị huyết áp cao, đào thải lượng nước và muối không cần thiết ra khỏi cơ thể qua nước tiểu. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về dòng thuốc Vodocat qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Vodocat là thuốc gì?
Vodocat thuộc nhóm thuốc lợi tiểu, được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính là Torsemid hàm lượng 5mg. Vodocat được nghiên cứu và sản xuất tại Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú- Nhà máy sản xuất dược phẩm Usarichpharm - VIỆT NAM.
2. Thuốc Vodocat 5 công dụng là gì?
Thuốc Vodocat được sử dụng trong làm giảm tình trạng sưng và giữ nước gây ra bởi các vấn đề y tế khác nhau, tác động lên thận để đào thải lượng nước và muối không cần thiết ra khỏi cơ thể qua nước tiểu.Ngoài ra, thuốc Vodocat cũng được sử dụng để điều trị huyết áp cao.Người bệnh cần tuân thủ sử dụng thuốc theo đúng chỉ định về công dụng và chức năng cho từng đối tượng được ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Vodocat 5 hoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ.
3. Liều lượng, cách dùng thuốc Vodocat
Người bệnh cần sử dụng thuốc Vodocat 5 theo chỉ dẫn của bác sĩ.Liều dùng thông thường là 1 lần/ngày, tránh dùng thuốc Vodocat trong vòng 4 giờ trước khi đi ngủ để tránh tình trạng phải thức giấc để đi tiểu.Liều chỉ định được dựa trên tình trạng sức khỏe của mỗi người bệnh và khả năng đáp ứng điều trị với thuốc Vodocat.Người bệnh tuyệt đối không tự ý tăng liều Vodocat hoặc sử dụng thường xuyên hơn chỉ định. Điều quan trọng là phải tiếp tục dùng thuốc Vodocat ngay cả khi người bệnh cảm thấy tình trạng sức khỏe được cải thiện.Điều trị tình trạng cao huyết áp có thể mất 4 - 12 tuần khi dùng thuốc Vodocat mới có thể thuyên giảm rõ rệt.Người bệnh tuyệt đối không ngừng dùng thuốc Vodocat đột ngột mà chưa tham khảo ý kiến bác sĩ.Nếu người bệnh đang sử dụng Cholestyramine và Colestipol thì nên sử dụng Vodocat cách 2 thuốc đó ít nhất là 2 tiếng vì có thể làm giảm sự hấp thu của Torsemide.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Vodocat
Vodocat không được sử dụng trong các trường hợp người bệnh có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với Torsemide và Sulfonylureas hay bất cứ thành phần tá dược nào có trong thuốc.Ngoài ra không dùng thuốc Vodocat trên người bệnh bị chứng khó tiểu.
5. Thận trọng khi dùng thuốc Vodocat
Trước khi dùng thuốc Vodocat điều trị, người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ về những tiền sử bị dị ứng thuốc hoặc có bất kỳ phản ứng dị ứng nào khác.Thuốc Vodocat 5 có thể ảnh hưởng đến nồng độ đường trong máu. Vì thế, người bệnh cần được kiểm tra chặt chẽ lượng đường trong máu thường xuyên theo chỉ dẫn và thông báo kết quả với bác sĩ điều trị vì có thể cần phải điều chỉnh thuốc trị tiểu đường hoặc chế độ dinh dưỡng khác.Đã có báo cáo Torsemide có thể làm giảm nồng độ kali trong máu. Người bệnh cần có chế độ bổ sung các thực phẩm giàu chất kali (như chuối, nước cam) hoặc dùng thuốc bổ sung kali để ngăn chặn tình trạng mất kali theo hướng dẫn từ bác sĩ điều trị.Thận trọng khi dùng thuốc Vodocat khi đang lái xe, vận hành máy móc hoặc làm bất cứ việc gì đòi hỏi sự tỉnh táo, vì Torsemide có thể gây chóng mặt nên người bệnh cần hạn chế uống rượu khi dùng thuốc.Nếu người bệnh cần thực hiện 1 ca phẫu thuật, hãy thông báo bác sĩ hoặc nha sĩ biết mình đang được điều trị với thuốc Vodocat.Thuốc Vodocat có thể có tác dụng phụ chóng mặt, mất nước và điện giải nên cần thận trọng dùng cho người cao tuổi.Chỉ nên được sử dụng thuốc Vodocat khi thật cần thiết và thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ.Chưa có báo cáo về việc Torsemide có bài tiết vào sữa mẹ hay không, vì thế người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú.
6. Tương tác thuốc Vodocat
Không nên sử dụng đồng thời thuốc Vodocat và Cholestyramine vì sẽ làm giảm sự hấp thụ của Torsemide đường uống.Dùng đồng thời Vodocat với Probenecid làm giảm giảm hoạt tính lợi tiểu của Torsemide.Các loại thuốc lợi tiểu khác được biết là làm giảm độ thanh thải thận của Lithium, gây ra một nguy cơ cao ngộ độc Lithi. Vì vạy, liều dùng kết hợp Lithium với thuốc lợi tiểu nói chung, Torsemide nói riêng nên được thực hiện một cách thận trọng.
7. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Vodocat
Trong quá trình sử dụng thuốc Vodocat, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như sau:Đi tiểu thường xuyên.Chuột rút cơ bắp.Yếu đuối, sợ sệt, nhầm lẫn.Chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu.Khát nước, nôn, đau dạ dày.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Vodocat. Vodocat là thuốc kê đơn, được dùng dưới chỉ định của bác sĩ. Bạn chỉ sử dụng thuốc này khi đã được xác định bệnh và có đơn kê của bác sĩ/ dược sĩ. | vinmec | 921 |
Triệu chứng sỏi niệu quản và các phương pháp điều trị hiệu quả
Niệu quản là bộ phận nối giữa thận và bàng quang. Nếu sỏi kẹt ở đây sẽ rất nguy hiểm nếu không điều trị tốt. Kịp thời nhận ra những triệu chứng sỏi niệu quản sẽ giúp bạn chủ động thăm khám và điều trị bệnh hiệu quả.
1. Những triệu chứng sỏi niệu quản thường gặp nhất
Niệu quản là bộ phận nhỏ hẹp, do đó chỉ một viên sỏi có kích thước nhỏ cũng có thể tạo nên những dấu hiệu rõ ràng. Những triệu chứng sỏi niệu quản thường gặp là:
– Vùng thắt lưng bị đau âm ỉ: Sỏi di chuyển trong niệu quản có thể gây đau vùng lưng, lan dần xuống theo đường đi của sỏi. Đau âm ỉ có thể là do sỏi có kích thước chưa quá lớn.
– Gặp cơn đau đột ngột: Đau quặn thận là cơn đau thường gặp khi viên sỏi rơi từ thận xuống niệu quản, cơn đau quặn đột ngột đến và rất dữ dội, từ mạn lưng lan xuống dưới. Cơn đau có thể qua nhanh nhưng cũng có thể đau hàng giờ. Bệnh nhân phải dùng thuốc giảm đau đồng thời nhập viện theo dõi ngay.
– Bệnh nhân bị đau dưới sườn nhưng thành bụng không bị co cứng. Đây là dấu hiệu khi sỏi niệu quản nằm ở đoạn trên sát thận.
– Đi tiểu khó chịu, bị buốt, rát…: Khi sỏi niệu quản tiến tới vùng chậu, gần với bàng quang, niêm mạc bàng quang có thể bị kích thích và đau buốt. Trong trường hợp là nam giới, bệnh nhân có thể khó chịu cả khi đi tiểu lẫn khi phóng tinh.
– Nước tiểu có màu đỏ, màu hồng: Lúc này viên sỏi đã cọ xát vào niêm mạc gây đau và chảy máu, máu hòa với nước tiểu và đi ra ngoài.
Một số triệu chứng sỏi niệu quản khác có thể xảy ra như đầy hơi, nôn mửa, đầy hơi… đây là dấu hiệu của suy thận khi sỏi để lâu mà không được điều trị. Bệnh nhân cũng có thể khó đi tiểu khi sỏi niệu quản gây biến chứng tắc nghẽn đường tiểu.
Thường khi sỏi niệu quản đã gây nên những dấu hiệu ở trên thì đều là tình trạng gấp và cần điều trị ngay. Do đó nếu gặp bất cứ triệu chứng nào kể trên thì cần thăm khám chuyên khoa tiết niệu để được điều trị sớm nhất có thể.
Sỏi niệu quản gây những cơn đau vùng mạn lưng lan xuống vùng bẹn và bộ phận sinh dục
2. Phương pháp điều trị sỏi niệu quản
Điều trị sỏi niệu quản sẽ dựa trên kích thước, tình trạng, vị trí và loại sỏi để có phương pháp phù hợp. Hiện nay, sỏi niệu quản có thể điều trị bằng thuốc hoặc bằng các giải pháp tán sỏi công nghệ cao.
2.1. Điều trị sỏi niệu quản bằng thuốc
Sỏi niệu quản có thể được chỉ định điều trị bằng thuốc (phương pháp nội khoa) trong trường hợp sỏi nhỏ, sỏi mới hình thành và có thể đẩy ra ngoài theo đường tiểu. Tùy thuộc vào cơ thể và tình trạng của mỗi người, bác sĩ thường kê một số nhóm thuốc như:
Đối với việc điều trị bằng thuốc, ngoài việc tuân thủ theo chỉ định dùng thuốc của bác sĩ, bệnh nhân cần uống thật nhiều nước, có chế độ ăn uống hợp lý để đẩy được sỏi ra ngoài theo đường tự nhiên.
Sỏi niệu quản có thể được điều trị bằng những giải pháp tán sỏi công nghệ cao không mổ, không đau
2.2. Điều trị sỏi niệu quản bằng phương pháp tán sỏi công nghệ cao
Sỏi niệu quản nếu có kích thước lớn, không thể đẩy ra ngoài theo đường tự nhiên sẽ được chỉ định các phương pháp tán sỏi công nghệ cao. Trước đây, đối với các sỏi lớn thường phải mổ mở để lấy sỏi ra ngoài, gây đau đớn và để lại sẹo dài cũng như gặp các biến chứng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ. Tuy nhiên hiện nay các giải pháp tán sỏi được ưu tiên thay thế mổ mở vì những ưu điểm ít xâm lấn, ít đau, không có sẹo và nhanh hồi phục. Các giải pháp tán sỏi được áp dụng với từng trường hợp cụ thể như sau:
Áp dụng cho sỏi niệu quản ⅓ trên với kích thước bé hơn 1cm nhưng điều trị nội khoa không hiệu quả. Sóng xung kích sẽ được phát ra từ máy tán sỏi, hội tụ tại viên sỏi và làm sỏi vỡ thành mảnh vụn. Người bệnh chỉ cần nằm yên trên máy tán sỏi, không cần mổ, không đau và tán xong có thể về nhà ngay.
Áp dụng cho sỏi niệu quản ⅓ trên với kích thước lớn hơn 1,5 cm. Thay vì rạch vết lớn như mổ mở truyền thống, tán sỏi qua da chỉ tạo một đường hầm nhỏ qua da tầm 5mm, sau đó luồn thiết bị nội soi vào và dùng năng lượng laser cực lớn để bắn vỡ sỏi. Những mảnh vỡ sẽ được bơm hút ra ngoài. Đây được coi là bước đột phá điều trị sỏi niệu quản ⅓ trên kích thước lớn thay cho mổ mở truyền thống.
Áp dụng cho sỏi niệu quản ⅓ giữa, ⅓ dưới mọi kích thước. Phương pháp này tán sỏi theo đường tự nhiên, luồn ống nội soi từ niệu đạo vào bàng quang, tiến lên niệu quản và bắn vỡ sỏi thành mảnh nhỏ. Sỏi cũng được bơm hút ra ngoài. Tán sỏi nội soi ngược dòng không có vết mổ, không đau, bệnh nhân có thể xuất viện sau 24h và rất chóng hồi phục.
Mổ mở sẽ được áp dụng trong trường hợp sỏi có kích thước quá lớn, điều trị bằng các phương pháp tán sỏi nêu trên không hiệu quả.
3. Lưu ý sau điều trị sỏi niệu quản
Bệnh nhân cần chú ý ngăn chặn việc tái phát sỏi niệu quản chứ không nên cho rằng điều trị xong là hết hẳn, sỏi không bao giờ tái lại. Chế độ ăn uống và sinh hoạt có ảnh hưởng rất lớn đến việc tái phát sỏi nên cần tham khảo ý kiến bác sĩ cụ thể về vấn đề này. Tốt nhất nên lên thực đơn kỹ lưỡng về những thực phẩm cần tránh, bổ sung nhiều nước, rau xanh và chăm chỉ vận động sau khi điều trị sỏi. Không quên tái khám định kỳ theo yêu cầu của bác sĩ chuyên khoa để theo dõi sát sao tình trạng hệ tiết niệu của mình, kịp thời xử lý nếu có dấu hiệu tái phát sỏi.
Mắc sỏi niệu quản cần chú ý đến chế độ ăn uống, sinh hoạt, chú ý bổ sung nhiều nước và rau xanh | thucuc | 1,176 |
Tay chân miệng ở trẻ mấy tuổi và cách phòng tránh
1. Bệnh tay chân miệng thường dễ mắc ở độ tuổi nào?
Bạn có thắc mắc tay chân miệng ở trẻ mấy tuổi dễ mắc nhất không? Bệnh tay chân miệng (TCM) thường ảnh hưởng nhiều đến trẻ em dưới 10 tuổi. Đặc biệt và thường xảy ra nhiều nhất ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi với tốc độ lây lan nhanh. Điều này có thể gây ra các triệu chứng nghiêm trọng hơn ở trẻ nhỏ hơn.
Những vết loét tay chân miệng gây đau đớn cho trẻ khi mắc bệnh (minh họa).
1.1 Người lớn vẫn có thể mắc TCM
Tuy nhiên, không chỉ trẻ em có nguy cơ bị lây nhiễm và mắc bệnh tay chân miệng. Bất kỳ ai tiếp xúc với các dụng cụ hoặc bề mặt nhiễm virus qua tiếp xúc với bệnh nhân cũng có nguy cơ bị lây nhiễm. Tuy nhiên không phải tất cả người nhiễm virus đều sẽ phát triển triệu chứng bệnh.
Trẻ em có nguy cơ cao hơn bị lây nhiễm và mắc bệnh TCM vì hệ miễn dịch yếu hơn người lớn. Tuy nhiên, hầu hết người lớn sẽ miễn dịch và không bị bệnh khi tiếp xúc với vi rút TCM. Tuy nhiên, không hoàn toàn hiếm trường hợp thanh thiếu niên và người trưởng thành mắc bệnh.
1.2 Phụ nữ mang thai cần cẩn trọng trước bệnh tay chân miệng
Phụ nữ mang thai cần cẩn trọng trước bệnh tay chân miệng, tránh tiếp xúc gần với người bị bệnh. Vì họ có nguy cơ lây nhiễm virus và truyền nó cho thai nhi trước hoặc trong khi sinh.
1.3 Mỗi người có thể mắc TCM nhiều lần
Cần lưu ý rằng một người có thể mắc bệnh tay chân miệng nhiều lần trong đời. Bởi vì mỗi lần bị bệnh, cơ thể chỉ sản xuất kháng thể chống lại một chủng vi rút cụ thể. Trong khi có nhiều loại vi rút thuộc nhóm Enterovirus có thể gây ra căn bệnh này. Do đó, ngay cả khi đã từng mắc bệnh, một người có thể mắc lại nếu nhiễm một loại vi rút khác.
2. Tại sao bệnh tay chân miệng ở trẻ em lại có mức nguy hiểm cao?
Trẻ em là mục tiêu dễ dàng bị mắc bệnh tay chân miệng, và họ thường khó phục hồi hơn so với người trưởng thành. Tính nguy hiểm của bệnh tay chân miệng ở trẻ em được giải thích qua một số yếu tố sau:
Tay chân miệng ở trẻ mấy tuổi sẽ nguy hiểm và dễ bị sốt hơn?
2.1 Sức đề kháng yếu ở trẻ em:
Độ tuổi phổ biến mắc bệnh tay chân miệng là dưới 5 tuổi. Trẻ nhỏ trong độ tuổi này thường có hệ miễn dịch chưa phát triển đầy đủ, khiến cho họ dễ mắc bệnh. Hệ miễn dịch yếu này tạo điều kiện thuận lợi cho sự lây lan và phát triển nhanh chóng của bệnh tay chân miệng.
2.2 Thiếu hiểu biết về bảo vệ cá nhân ở trẻ em:
Trẻ em thường còn non nớt trong việc hiểu biết và tự bảo vệ bản thân khỏi các yếu tố gây bệnh. Hầu hết các trẻ dưới 5 tuổi chưa có khả năng phân biệt giữa những thứ có thể gây hại cho sức khỏe và những thứ không. Do đó, chúng dễ dàng tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh, đặc biệt là khi bệnh tay chân miệng dễ lây lan từ người này sang người khác.
2.3 Sự lây lan dễ dàng của bệnh tay chân miệng:
Bệnh này có thể lây truyền thông qua nước bọt, dịch tiết từ mũi và họng, hoặc thậm chí phân của người bị bệnh. Do đó, trẻ em thường tiếp xúc với người bị bệnh tại trường học mà không biết cách bảo vệ bản thân, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự lây lan của bệnh.
2.4 Biến chứng nguy hiểm của bệnh TCM:
Vì trẻ em dưới 6 tuổi rất nhỏ nên không thể tự nhận biết các dấu hiệu của bệnh. Vì thế bệnh tay chân miệng có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng như suy hô hấp, viêm phổi, viêm cơ tim, viêm não và có thể đe dọa tính mạng của trẻ nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
2.5 Nguy cơ tái nhiễm của trẻ em:
Trẻ em đã từng mắc bệnh tay chân miệng có thể bị tái nhiễm nhiều lần thay vì 1 lần. Đặc biệt là khi họ có hệ miễn dịch yếu, suy dinh dưỡng hoặc các yếu tố khác. Và do chưa có vắc-xin phòng bệnh tay chân miệng, điều này gây lo lắng lớn cho các phụ huynh có con nhỏ.
3. Triệu chứng trẻ mắc tay chân miệng mức độ nguy hiểm
Các dấu hiệu cho thấy căn bệnh tay chân miệng ở mức độ nguy hiểm và cần đưa trẻ đến bệnh viện để điều trị bao gồm:
– Trẻ có sốt cao không ngừng, và không thể hạ nhiệt bằng các biện pháp thông thường.
– Trẻ thể hiện các triệu chứng như giật mình, hốt hoảng mà không có lý do rõ ràng.
– Trẻ thường xuất hiện mệt mỏi, không hứng thú chơi đùa, lơ mơ. Thậm chí ngủ nhiều hoặc ngủ không đều, toát mồ hôi ở tay và chân nhiều.
– Nhịp thở của trẻ có thể bất thường so với mọi ngày. Cụ thể bao gồm thở nhanh, thở khò khè, thở nông, rút lõm ngực hoặc ngừng thở.
– Trẻ có thể bị run tứ chi, tức là run cả cơ bắp toàn bộ cơ thể. Từ đó dẫn đến khó khăn trong việc đi lại hoặc ngồi đứng vững chắc.
4. 5 biện pháp phòng tránh bệnh tay chân miệng dễ dàng
Hiện tại, chúng ta chưa có thuốc điều trị cụ thể cho bệnh tay chân miệng. Tuy nhiên, khi nhiễm bệnh, có thể giúp giảm triệu chứng bằng cách uống nhiều nước và sử dụng thuốc để hạ sốt hoặc giảm đau từ vết loét. Để giảm nguy cơ lây nhiễm, có một số biện pháp vệ sinh và can thiệp y tế quan trọng:
Cha mẹ cần cho trẻ đi khám ngay khi có biểu hiện nghi ngờ bệnh tay chân miệng (minh họa).
4.1 Vệ sinh cá nhân:
Cả người lớn và trẻ em nên thường xuyên rửa tay bằng xà phòng đúng cách. Đặc biệt là trước khi bế trẻ, nấu ăn, cho trẻ ăn và sau khi thay tã cho trẻ.
4.2 Làm sạch đồ chơi và môi trường sống:
Đảm bảo rửa sạch các bề mặt và vật dụng mà trẻ tiếp xúc hàng ngày, như đồ chơi, dụng cụ học tập, tay vịn cầu thang, tay nắm cửa, bàn/ghế, và sàn nhà bằng xà phòng hoặc chất tẩy rửa.
4.3 Xử lý chất thải của trẻ:
Đảm bảo việc thu gom, xử lý và xả chất thải của trẻ, nhất là phân, được thực hiện một cách an toàn và hợp vệ sinh.
4.4 Theo dõi sức khỏe của trẻ:
Trẻ cần được theo dõi sức khỏe thường xuyên để phát hiện sớm bất kỳ dấu hiệu nào của bệnh. Trong trường hợp trẻ bị bệnh, cần thực hiện cách ly và điều trị kịp thời, ngăn chặn sự lây truyền bệnh cho trẻ khác.
4.5 Cách ly và điều trị kịp thời khi cần: | thucuc | 1,267 |
Công dụng thuốc Basmetin
Basmetin thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu. Thuốc được chỉ định điều trị các trường hợp viêm nhiễm ở da. Hãy cùng tìm hiểu cách sử dụng và những lưu ý khi dùng thuốc Basmetin trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc Basmetin là thuốc gì?
Thuốc Basmetin chứa thành phần Deflazacort hàm lượng 6mg và các tá dược khác vừa đủ 1 viên. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói dạng hộp 2 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên
2. Thuốc Basmetin có tác dụng gì?
Thuốc Basmetin được chỉ định điều trị trong các trường hợp dưới đây:Điều trị tình trạng viêm nhiễm như: Viêm khớp, dị ứng, hen suyễn.Điều trị các tình trạng về da, thận, tim hay hệ tiêu hóa, tình trạng về mắt hoặc máu.Điều trị những tăng trưởng bất thường trong cơ thể.Thuốc Basmetin chống chỉ định trong các trường hợp:Người bệnh dị ứng với hoạt chất Deflazacort và các tá dược khác có trong thành phần của thuốc.Phụ nữ đang trong thai kỳ và nuôi con bằng sữa mẹ.Người bệnh đang mắc các tình trạng bệnh lý như loét đường tiêu hóa, các tình trạng nhiễm khuẩn, nhiễm virus như bệnh lao giai đoạn tiến triển, nhiễm Herpes simplex mắt, nhiễm Herpes – zoster, thủy đậu, nhiễm nấm toàn thân, thời kỳ trước và sau khi tiêm chủng.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Basmetin
Thuốc Basmetin bào chế ở dạng viên nén bao phim nên bệnh nhân sử dụng bằng đường uống. Thuốc nên uống nguyên viên với nước sôi để nguội. Người bệnh nên dùng thuốc ở cùng một thời điểm nhất định trong ngày, khi đó sẽ phát huy được tác dụng hiệu quả và sớm điều trị bệnh dứt điểm.Dưới đây là liều dùng thuốc Basmetin:Người lớn:Liều dùng trong thời gian điều trị có thể lên đến 120mg/ngày.Liều dùng để duy trì ở mức từ 3 - 18mg/ngày.Trẻ em:Liều dùng thông thường được khuyến cáo là 0,25 – 1,5mg/kg/ngày, uống cách ngày.Chú ý: Liều dùng trên chỉ là liều dùng khuyến cáo sử dụng. Bác sĩ điều trị dựa vào tình trạng, sức khỏe của mỗi người bệnh để chỉ định liều dùng thích hợp.
4. Tác dụng phụ của thuốc Basmetin
Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà thuốc Basmetin đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp.Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng thuốc, chủ yếu khi người bệnh được điều trị lâu dài bao gồm:Loét dạ dày ruột, giữ nước, tăng huyết áp, làm trầm trọng thêm chứng đái tháo đường, nhược cơ, loãng xương, tổn thương ở mắt và da, vết thương dễ bị nhiễm trùng, dễ tăng cân và rối loạn kinh nguyệt ở nữ giới.Chóng mặt, đau đầu, kích động, mất ngủ.Rối loạn cơ trầm trọng khi dùng liều cao và dùng trong thời gian quá dài.Trường hợp người bệnh có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ ngờ về các tác dụng phụ của thuốc Basmetin.
5. Tương tác thuốc Basmetin
Để tránh tình trạng tương tác thuốc trước khi được kê đơn Basmetin, người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Basmetin phù hợp.
6. Các lưu ý khi dùng thuốc Basmetin
Một số lưu ý khi người bệnh dùng thuốc Basmetin như sau:Dùng thuốc thận trọng ở những bệnh nhân có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết, cao huyết áp động mạch, bệnh huyết khối tắc mạch, nhiễm khuẩn, các bệnh về thực quản, dạ dày, ruột, bệnh đái tháo đường, rối loạn cảm xúc, rối loạn tâm thần, động kinh, glocom, giảm hoặc động tuyến giáp và/ hoặc xơ gan.Một số trường hợp (như phẫu thuật, nhiễm khuẩn,... ) cần phối hợp với thuốc corticoid để đạt hiệu quả điều trị và bác sĩ nên biết nếu bệnh nhân đang mắc hay đã mắc một vài chứng bệnh nào đó.Sau liệu trình điều trị một thời gian dài với thuốc, người bệnh nên được ngưng dùng thuốc một cách từ từ. Không ngưng thuốc đột ngột nếu không có chỉ định của bác sĩ.Khi điều trị thuốc trong một thời gian dài cho đối tượng là trẻ em, có thể có nguy cơ làm ức chế quá trình lớn lên và phát triển về thể chất. Vì vậy, cần cân nhắc trước khi dùng thuốc và tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị.Các vận động viên thể thao cần chú ý là thuốc này có chứa Deflazacort, một hoạt chất có thể cho kết quả dương tính khi xét nghiệm sử dụng chất kích thích.Chưa có đầy đủ thông tin về mức độ ảnh hưởng của thuốc ở đối tượng làm các công việc như điều khiển phương tiện giao thông hay vận hành máy móc.Thuốc Basmetin có chứa thành phần lactose. Một số trường hợp không dung nạp lactose đã được ghi nhận ở trẻ em và thiếu niên. Tùy theo hàm lượng thuốc được sử dụng để khởi phát các triệu chứng về không dung nạp lactose như tiêu chảy. Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ điều trị nếu xảy ra tình trạng trên.Phụ nữ có thai: Khi sử dụng thuốc Basmetin có thể ảnh hưởng đến thai nhi. Do đó, không nên sử dụng thuốc này, trừ khi thực sự cần thiết cho lợi ích điều trị của người mẹ.Phụ nữ cho con bú: Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ. Vì vậy, để hạn chế các nguy cơ tiềm ẩn cho trẻ bú mẹ, không nên dùng thuốc trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp người bệnh phải dùng thuốc cho quá trình điều trị, có thể ngưng cho con bú.
7. Làm gì khi quên liều, quá liều thuốc Basmetin?
Khi quên uống 1 liều thuốc, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra. Có thể sử dụng trong vòng 1 - 2 giờ so với thời gian uống thuốc thông thường. Trong trường hợp đã đến gần thời điểm uống thuốc của liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên. Không uống thuốc với lượng gấp đôi để bù lại liều đã quên trước đó.Khi quá liều thuốc so với chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân thường gặp các triệu chứng quá liều như buồn ngủ, co giật, khó thở, suy giảm ý thức, suy hô hấp, nhịp tim nhanh,... Người bệnh nên ngừng dùng thuốc và thông báo cho bác sĩ điều trị. Đưa ngay bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất khi tình trạng ngày càng nặng hơn. Người bệnh cần mang theo toa thuốc hoặc vỏ hộp thuốc để bác sĩ nắm thông tin, xử trí nhanh chóng và kịp thời.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Basmetin. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Basmetin theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, Basmetin là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng khi chưa có sự chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. | vinmec | 1,257 |
Thông tin thuốc Kapvay
Kapvay là thuốc có chứa hoạt chất clonidine hydrochloride. Kapvay thuốc được sử dụng một mình hoặc kết hợp với thuốc khác để điều trị chứng tăng động giảm chú ý (ADHD). Cùng tìm hiểu công dụng cũng như các thông tin khác của thuốc Kapvay thông qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Kapvay là gì?
Thuốc Kapvay được bào chế dạng viên nén phóng thích kéo dài, được dùng đường uống có chứa hoạt chất clonidine hydrochloride. Clonidine hydrochloride là chất chủ vận alpha2-adrenergic tác dụng trung ương.Kapvay được sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với thuốc khác để điều trị chứng tăng động giảm chú ý (ADHD).
2. Cách dùng - Liều dùng của thuốc Kapvay
Cách dùng:Có thể uống thuốc Kapvay cùng hoặc không cùng với thức ăn.Không nghiền nát hoặc nhai viên nén phóng thích kéo dài Kapvay. Dẫn đến làm tăng nguy cơ tác dụng phụ do có thể giải phóng tất cả thuốc cùng một lúc. Ngoài ra, không được tự ý chia nhỏ các viên thuốc trừ khi các viên thuốc được bào chế dạng có vạch chia và bác sĩ hoặc dược sĩ yêu cầu bạn làm như vậy. Nuốt toàn bộ hoặc chia nhỏ viên thuốc mà không nghiền nát hoặc nhai.Bảo quản thuốc Kapvay ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, nóng và ánh sáng.Liều dùng:Viên phóng thích kéo dài Kapvay dùng cho người lớn và trẻ từ 6 tuổi trở lên:Liều ban đầu: 0.1 mg uống khi đi ngủ.Liều duy trì: Tăng 0.1 mg/ ngày mỗi 7 ngày cho đến khi đáp ứng mong muốn; liều nên được dùng hai lần mỗi ngày (chia đều hoặc với liều lượng chia cao hơn khi đi ngủ).Liều tối đa: 0.4 mg/ ngày chia 2 lần.Khi ngừng sử dụng, giảm dần liều lượng không quá 0.1 mg mỗi lần, 3 đến 7 ngày.Làm gì khi lỡ quên một liều Kapvay?Nếu quên một liều Kapvay thì nên bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như lịch trình.Làm gì khi quá liều Kapvay?Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm cảm thấy lạnh, khó chịu, mệt mỏi, buồn ngủ hoặc choáng váng hoặc có phản xạ yếu, đồng tử nhỏ, nhịp tim chậm, thở nông hoặc co giật.Đến ngay trung tâm cấp cứu gần nhất để được chăm sóc ý tế kịp thời khi quá liều Kapvay.
3. Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc Kapvay
Nếu gặp các dấu hiệu sau hãy đến ngay trung tâm cấp cứu gần nhất để được chăm sóc kịp thời: nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi, cổ họng, đau ngực dữ dội, khó thở, nhịp tim không đều, nhịp tim rất chậm.Các tác dụng phụ phổ biến thường gặp: buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi, khô miệng, táo bón, chán ăn, mất ngủ, gặp ác mộng.Trên đây không phải là tất cả các tác dụng phụ có thể gặp phải, nếu trong quá trình sử dụng thuốc Kapvay bệnh nhân gặp bất kể các dấu hiệu bất thường khác thì hãy thông báo ngay với bác sĩ điều trị của bạn.
4. Những thuốc có thể xảy ra tương tác với thuốc Kapvay
Khi sử dụng kết hợp Kapvay với các thuốc như thuốc opioid, thuốc ngủ, thuốc giãn cơ hoặc thuốc điều trị chứng lo âu hoặc co giật có thể làm tác dụng buồn ngủ trở nên trầm trọng hơn.Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng, đặc biệt là:Thuốc điều trị bệnh tim.Các thuốc điều trị huyết áp khác.Thuốc chống trầm cảm.Thuốc có chứa hoạt chất clonidine.
5. Các lưu ý trước khi sử dụng thuốc Kapvay
Tuyệt đối không sử dụng thuốc Kapvay nếu bạn có tiền sử dị ứng với clonidine hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc.Để đảm bảo Kapvay cho hiệu quả an toàn, hãy nói với bác sĩ nếu bạn có tiền sử: bệnh thận, bệnh tim hoặc bệnh động mạch vành nặng, rối loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, huyết áp cao hoặc thấp, hoặc có tiền sử ngất xỉu, đau tim hoặc đột quỵ, pheochromocytoma (khối u của tuyến thượng thận).Chưa có các dữ liệu lâm sàng cho thấy rằng liệu Kapvay có ảnh hưởng đến thai nhi hay không, nên hãy thông báo với bác sĩ điều trị nếu bạn mang thai hoặc có ý định mang thai trong quá trình điều trị bằng Kapvay.Nếu phụ nữ đang cho con bú, hãy nói với bác sĩ nếu bạn thấy buồn ngủ, mệt mỏi, thở nhanh và bú kém ở trẻ bú mẹ.Thuốc Kapvay có tác dụng phụ là gây buồn ngủ, nên thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân làm việc cần sự tỉnh táo như lái xe, vận hành máy móc,...Hy vọng rằng những kiến thức bổ ích mà bài viết cung cấp đã giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc Kapvay. Hãy tuân thủ điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị cao nhất. | vinmec | 853 |
Sa trực tràng là gì? Nguyên nhân và một số dấu hiệu của bệnh
Sa trực tràng là dạng bệnh lý khá phổ biến đối với những bệnh nhân trong độ tuổi từ 1 đến 3 tuổi (điển hình là sa niêm mạc) và nhóm người trên 50 tuổi. Mặc dù không phải là tình trạng nguy hiểm, nhưng có thể khiến cho người bệnh cảm thấy phiền toái vì chúng ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày.
1. Tổng quan khái niệm sa trực tràng
Sa trực tràng chính là dấu hiệu của một phần hoặc tất cả thành trực tràng bị lộn ngược lại và chui ra bên ngoài thông qua hậu môn. Một thuật ngữ chung được sử dụng từ rất lâu về trước nhằm ám chỉ các loại sa. Bệnh khởi phát vì rất nhiều nguyên nhân và cũng sẽ có từng mức độ phát triển khác nhau. Chính vì vậy, những phương pháp được sử dụng để điều trị cũng có sự khác biệt nhất định. Hiện tại, sa trực tràng gồm có hai loại, bao gồm:
1.2. Sa niêm mạc
Do tác động của áp lực ổ bụng và tình trạng lỏng lẻo của niêm mạc ống hậu môn nên khi bệnh nhân đi ngoài, lớp niêm mạc hậu môn sẽ bị phồng lên và lộn ngược ra ngoài. Sau khi đi vệ sinh, lớp niêm mạc này sẽ co lại nhờ vào tính đàn hồi vốn có. Khi bệnh lý xuất hiện thì những mô ở trực tràng cũng thường xuyên bị căng dãn và kéo dài. Đồng thời, lớp niêm mạc này không chỉ bị lộn quá mức bình thường mà thậm chí còn không thể quay lại như cũ.
Ban đầu, tình trạng sa có thể chỉ diễn ra đối với một phần niêm mạc của ống hậu môn. Tuy nhiên, lâu dần chúng còn kéo theo cả niêm mạc tuyến của bộ phận trực tràng.
Tùy theo từng mức độ sa của lớp niêm mạc mà chúng được chia ra làm 4 loại khác nhau, gồm có:
Tình trạng niêm mạc bị sa sau khi rặn đại tiện và tự động co lại như cũ.
Tình trạng sa sau khi rặn và niêm mạc không thể tự co lại mà phải đẩy lên.
Chứng sa dễ dàng diễn ra khi người bệnh gắng sức nhẹ như khi đi bộ, khi ngồi xổm hoặc khi ho và hắt hơi.
Chứng sa diễn ra thường xuyên và liên tục ở bên ngoài hậu môn.
1.2. Sa toàn bộ
Chứng sa trực tràng đơn thuần chỉ gồm bóng trực tràng bị đẩy thông qua ống hậu môn và bộ phận này sẽ vẫn giữ nguyên ở chỗ cũ. Khi bạn cho ngón tay luồn vào bên trong của lỗ hậu môn sẽ cảm nhận được nếp gấp ở giữa ống hậu môn cùng với đoạn sa. Lúc này, ngón tay cũng có thể luồn một vòng quanh rãnh phân chia này.
Chứng sa trực tràng và cả ống hậu môn có nghĩa là bóng lẫn ống hậu môn đều cùng lộn ra bên ngoài.
Loại bệnh lý sa trực tràng toàn bộ cũng được chia ra làm 4 độ bao gồm:
Mức độ 1: Tình trạng sa chỉ diễn ra khi bạn gắng sức, rặn khi đi đại tiện và chúng sẽ tự co lại ngay sau đó. Mức độ này không gây ảnh hưởng nhiều.
Mức độ 2: Dấu hiệu trực tràng sa mỗi khi người bệnh đi đại tiện và chúng có thể tự co lại nhưng với tốc độ rất chậm, đôi khi bạn cần phải dùng tay để đẩy vào. Ở trường hợp này còn có thêm những vết trợt xuất hiện ở niêm mạc, bị phù nề niêm mạc và phần hậu môn bị lõm vào,...
Mức độ 3: Triệu chứng xuất hiện khi bạn chỉ gắng sức nhẹ và chúng không thể tự động co lại như cũ. Phần niêm mạc tuyến của trực tràng bị hoại tử ở từng vùng và một số nơi có thể có sẹo. Khu vực hậu môn cũng sẽ mất đi trương lực cơ thắt nhão. Tinh thần của người bệnh thường bị ức chế, phần niêm mạc bị chảy máu và việc trung tiện cũng sẽ bị mất tự chủ.
Mức độ 4: Ruột sẽ sa liên tục ngay cả khi bạn đi bộ hoặc đang giữ nguyên ở tư thế đứng. Ruột lúc này đã không thể giữ nguyên được ở vị trí bình thường như trước. Phần niêm mạc tuyến bị loét
hoại tử và để lại sẹo. Đồng thời, phần cơ thắt bị mất đi trương lực, trung và đại tiện một cách không tự chủ. Bệnh nhân luôn ở trong trạng thái căng thẳng và bị rối loạn cảm giác đối với khu vực hậu môn,...
2. Điểm qua một số nguyên nhân gây bệnh
Với từng đối tượng, nguyên nhân gây nên tình trạng sa trực tràng cũng không giống nhau. Những nguyên nhân khởi phát bệnh thường khiến cho áp lực ở ổ bụng tăng một cách đột ngột trong thời gian dài:
Đối với trẻ em: Tình trạng ỉa chảy, ho gà hoặc do hẹp bao quy đầu.
Đối với người trưởng thành: Do táo bón, bệnh lý hoặc viêm đại tràng mạn tính, bí đái,...
Những người làm những nghề thường xuyên khuân vác nặng.
Tình trạng suy yếu đối với các cơ nằm ở giữa hậu môn và trực tràng:
Chứng suy yếu cơ thắt hoặc cơ nâng vùng hậu môn.
Suy yếu với các cân cơ đáy ở vùng chậu tự nhiên.
Gặp phải những vấn đề khuyết tật liên quan đến giải phẫu:
Người không có đầy đủ những phương tiện cố định, đặc biệt là khu vực phía sau trực tràng.
Mất đi độ cong sinh lý tự nhiên của trực tràng hoặc bị mất một góc hậu môn - trực tràng.
Bộ phận đại tràng sigma có kích thước dài quá mức.
Túi cùng Douglas có kích thước quá sâu và quá rộng.
Doãng rộng ở hậu môn.
Trùng nhão đối với cơ nâng và cả hệ thống cơ thắt.
3. Những dấu hiệu cơ bản nhận biết bệnh
Để nhận biết được xem mình có đang bị sa trực tràng hay không, bạn có thể dựa vào một trong những dấu hiệu sau đây:
Tiền sử bị sa trực tràng.
Đi tiêu không thể kiểm soát được với nhiều mức độ khác nhau, đôi khi chỉ có tiết dịch nhầy.
Chứng táo bón cũng được mô tả tương tự như chứng buốt mót (người bệnh có cảm giác đi tiêu không đẩy được hết phân ra bên ngoài) và bị tắc nghén khi đại tiện.
Có dấu hiệu chảy máu ở trực tràng.
Bị tiêu chảy và xuất hiện những thói quen tiêu một cách bất thường.
Thời gian đầu, các khối sa có thể nhô ra bên ngoài thông qua kênh hậu môn chỉ riêng lúc đi đại tiện, khi rặn. Và ngay sau đó, chúng sẽ trở lại về chỗ cũ. Tuy nhiên, ở những lần tiếp theo, bạn cần phải đẩy khối sa này quay lại vị trí cũ và lâu dần có thể trở thành mạn tính. Chứng sa mạn tính là một dạng sa tự phát có thể khiến cho các hoạt động hàng ngày như đi bộ, đứng hay ho và hắt hơi khó khăn hơn. Bởi những hoạt động này có thể khiến cho khối sa bị nhô ra bên ngoài. | medlatec | 1,219 |
Các phương pháp phát hiện Helicobacter pylori và cách phòng ngừa
Helicobacter pylori (viết tắt là H.pylori hay HP) là một loại vi khuẩn có thể cư trú ở dạ dày, gây ra bệnh loét dạ dày - tá tràng và ung thư dạ dày. Khoảng 90% - 95% các trường hợp loét tá tràng và 70% - 75% các trường hợp loét dạ dày được khẳng định do H. pylori. Với ung thư dạ dày, từ 1994 H. pylori đã được WHO (Tổ chức Y tế thế giới) xếp vào nhóm I các tác nhân gây ung thư dạ dày.
1. Đặc điểm của Helicobacter pylori
Helicobacter pylori là vi khuẩn Gram âm, hình thể hơi cong, rất khó nuôi cấy. Khi nuôi cấy, cần môi trường giàu chất dinh dưỡng như Thayer - Martin; Columbia Agar; thạch máu có bổ sung vitamin, kháng sinh và khí trường (5% 02, 7 % C02, 8% H2, 70% N2,…) trong môi trường có độ ẩm cao. Nhiệt độ nuôi cấy thích hợp 32 - 400C, tốt nhất ở 370C.
Đây là vi khuẩn lây chủ yếu qua đường ăn uống, có thể lây qua nước bọt, phân, dịch tiêu hóa, trong những gia đình có thói quen ăn uống chung,...
Vi khuẩn này sinh sống trong niêm mạc dạ dày, ruột và có thể coi là một yếu tố nguy cơ cho nhiều bệnh đường tiêu hóa như chứng khó tiêu, loét tá tràng, loét và viêm dạ dày thể hoạt động, mạn tính,… và có thể ung thư.
2. Dấu hiệu nào khiến bạn nghĩ đến nhiễm Helicobacter pylori
Phần lớn vi khuẩn HP có thể tồn tại ở người trưởng thành và không gây lên triệu chứng, tuy nhiên một số nhỏ vẫn gây lên viêm loét và có thể dẫn đến ung thư với biểu hiện:
+ Khó tiêu hóa: đầy bụng, ợ hơi, ợ nóng.
+ Buồn nôn.
+ Hôi miệng.
+ Đau bụng trước và sau ăn.
+ Phân màu đen hoặc có máu.
+ Sụt cân không rõ nguyên nhân,…
Những dấu hiệu trên không điển hình và không đặc trưng cho nhiễm H. pylori nên có thể nhầm lẫn với các bệnh lý tiêu hóa khác.
3. Các phương pháp phát hiện Helicobacter pylori
Hiện nay, có rất nhiều phương pháp phát hiện cho kết quả với độ nhạy và độ đặc hiệu cao.
a. Xâm lấn (nội soi lấy mảnh sinh thiết)
- Test Urease: dựa vào cơ chế sinh men urease của vi khuẩn H. pylori. Men urease có khả năng phân hủy ure thành amoniac khiến môi trường kiềm tính và đổi màu ure - indol từ màu vàng chuyển hồng cánh tím.
- Mô bệnh học: mảnh sinh thiết được cố định, xử lý và nhuộm. Khi quan sát dưới kính hiển vi có thể phát hiện hình ảnh đặc trưng của vi khuẩn H. pylori.
- Sinh học phân tử (PCR): phát hiện vật chất di truyền của vi khuẩn H. pylori mẫu bệnh phẩm bằng mảnh sinh thiết dạ dày.
- Nuôi cấy: mẫu sinh thiết được để vào môi trường bảo quản ngay sau khi lấy. Bệnh phẩm được nghiền và nuôi cấy vào môi trường giàu dinh dưỡng với điều kiện nhiệt độ và khí trường đặc trưng. Sau 48 - 72 giờ có khuẩn lạc mọc thì tiến hành định danh và làm kháng sinh đồ.
Mục đích của xét nghiệm:
- Chẩn đoán H. pylori gây bệnh.
- Lựa chọn kháng sinh điều trị thích hợp, đặc biệt là trường hợp dị ứng với kháng sinh, hay đã điều trị kháng sinh thất bại.
b. Nếu bệnh nhân có nhiễm H. pylori, ở dạ dày sẽ xảy ra quá trình phân hủy ure thành C02 phóng xạ và amoniac nhờ men urease. C02 phóng xạ được hấp thụ vào máu, qua phổi và ra hơi thở. Như vậy, qua một thiết bị đo hơi thở, ta có thể phát hiện sự có mặt của vi khuẩn H. pylori trong cơ thể.
- Tìm kháng thể trong huyết thanh: dựa trên nguyên lý sắc kỹ miễn dịch phát hiện kháng thể của vi khuẩn H. pylori trong máu của người nhiễm HP. Có ý nghĩa cao trong sàng lọc cộng đồng.
- Tìm kháng nguyên trong phân: dựa trên nguyên lý sắc ký miễn dịch phát hiện kháng nguyên của vi khuẩn H. pylori trực tiếp từ mẫu bệnh phẩm phân.
Mỗi loại xét nghiệm có độ nhạy và độ đặc hiệu khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện và lâm sàng của bệnh nhân mà bác sĩ chỉ định những loại xét nghiệm chẩn đoán khác nhau. Trong số đó, xét nghiệm Helicobacter pylori nuôi cấy, định danh và kháng thuốc vẫn là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán nhiễm HP, được nhiều bác sĩ quan tâm và sử dụng trong tình hình đa kháng kháng sinh như hiện nay.
4. Tính chất nuôi cấy của vi khuẩn Helicobacter pylori
a. Mẫu bệnh phẩm
Mảnh sinh thiết từ nơi viêm hoặc ổ loét dạ dày, tá tràng.
Bệnh phẩm nuôi cấy cần được đặt trong môi trường bảo quản, đem đến phòng xét nghiệm trong vòng 2h, nếu giữ ở 40C có thể trì hoãn tới 5h. Hiện nay môi trường vận chuyển Portagerm pylori được coi là tốt nhất vì có thể giữ mảnh sinh thiết tới 24h ở 40C mà không làm ảnh hưởng tới kết quả nuôi cấy. Trường hợp phải lưu giữ mảnh sinh thiết trong thời gian dài cần phải để lạnh âm sâu (ở -700C có thể tới một năm).
b. Tính chất nuôi cấy
+ Chỉ phát triển được trong môi trường giàu dinh dưỡng chứa huyết thanh ngựa hoặc thạch máu có bổ sung vitamin, kháng sinh như trimethoprim (5μg/ml); amphotericin (2μg/ml),… để ức chế nấm và một số vi khuẩn khác.
+ Điều kiện PH 6.8 - 8.
+ Trong môi trường nuôi cấy, khuẩn lạc trong hoặc xám nhạt, đường kính 1mm, xuất hiện sau 48 - 72 giờ, đôi khi có tan máu.
c. Tính chất sinh vật hóa học
+ Sinh Men urease (+).
+ Catalase (+), oxydase (+).
+ Nitrat (-).
+ Nhạy cảm với cephalothin.
+ Đề kháng với acid nalidixic.
5. Cách phòng và điều trị Helicobacter pylori
a. Phòng bệnh
Chủ yếu là dựa vào sự hiểu biết và nhận thức của con người.
Vệ sinh cá nhân, giữ môi trường sống và làm việc luôn sạch sẽ.
Không dùng chung vật dụng cá nhân, đặc biệt là vật dụng ăn uống.
Ăn chín uống sôi.
b. Điều trị
Theo phác đồ điều trị của bác sĩ theo nguyên tắc:
+ Sử dụng các loại kháng sinh diệt khuẩn: Penicillin, amoxicillin, erythromycin, tetracyclin, gentamycin,… hoặc sử dụng phối hợp 2 hay nhiều loại kháng sinh phụ thuộc vào tình hình nhạy cảm hay kháng thuốc của vi khuẩn H. pylori trong mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân.
+ Điều trị triệu chứng viêm loét dạ dày do H. pylori gây ra. | medlatec | 1,130 |
Ý nghĩa xét nghiệm máu trong chẩn đoán và điều trị bệnh lý
Xét nghiệm máu là một trong những xét nghiệm thường quy thường được bác sĩ chỉ định nhất trong khám chữa bệnh. Kết quả xét nghiệm giúp cung cấp nhiều thông tin hữu ích cho chẩn đoán, đánh giá và theo dõi quá trình điều trị. Cùng tìm hiểu cụ thể ý nghĩa xét nghiệm máu đối với từng bệnh lý qua bài viết dưới đây.
1. Ý nghĩa Xét nghiệm máu
Xét nghiệm máu là kỹ thuật phân tích định lượng một hoặc một vài thông số cơ bản từ mẫu máu tĩnh mạch của người thực hiện. Kết quả xét nghiệm máu giúp bác sĩ đánh giá tổng quát tình hình sức khỏe bệnh nhân cũng như các rối loạn, bệnh lý gặp phải.
Cụ thể, Ý nghĩa xét nghiệm máu rất quan trọng như sau:
1.1. Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu
Xét nghiệm này sẽ kiểm tra số lượng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu, cho biết tính chất của các tế bào máu. Từ các thông tin này, bác sỹ có thể phát hiện sớm các bệnh lý liên quan như: thiếu máu, nhiễm trùng, ung thư máu,… Ngoài ra, xét nghiệm tổng phân tích máu cũng được sử dụng để theo dõi tình trạng bệnh lý ở bệnh nhân nhiễm trùng, thiếu máu, rối loạn đông máu,…
1.2. Xét nghiệm nhóm máu
Xét nghiệm xác định nhóm máu cung cấp thông tin quan trọng của mỗi cá nhân, giúp chuẩn bị tốt hơn cho các can thiệp y tế hoặc trường hợp cấp cứu phải truyền máu.
1.3. Xét nghiệm sinh hóa máu
Kết quả xét nghiệm sinh hóa máu giúp đánh giá chức năng hoạt động của các cơ quan trong cơ thể. Cụ thể:
- Đánh giá chức năng gan, mật: Thông qua chỉ số men gan, protein, Bilirubin,…
- Đánh giá chức năng thận: Thông qua chỉ số Ure, Creatinin,…
- Đánh giá tình trạng mỡ máu: Thông qua chỉ số Cholesterol, triglyceride,…
- Đánh giá tình trạng đường huyết: Thông qua chỉ số glucose máu, Hb
A1c,…
1.4. Xét nghiệm đánh giá tình trạng đông máu
Xét nghiệm máu này giúp đánh giá tình trạng đông máu, liên quan đến chức năng gan và các vấn đề về thành phần máu. Các thông số cần phân tích gồm: số lượng tiểu cầu, APTT, thời gian prothrombin,…
1.5. Xét nghiệm miễn dịch - vi sinh
Thông qua các yếu tố như: HBs
Ag, HCV Ab, HIV... để phát hiện các bệnh lý viêm gan, HIV. Hoặc các Marker ung thư như ung thư đường tiêu hóa (CEA), ung thư gan( AFP),...
Như vậy, xét nghiệm máu có thể cung cấp rất nhiều thông tin giúp đánh giá tình trạng sức khỏe, bệnh lý và hoạt động của các cơ quan trong cơ thể. Đó là lý do khiến xét nghiệm này được thực hiện rất phổ biến trong cả kiểm tra sức khỏe định kỳ lẫn chẩn đoán, sàng lọc bệnh lý.
2. Quy trình xét nghiệm máu
Như đã trình bày ở phần trên, có rất nhiều thông số có thể phân tích trong xét nghiệm máu, vì thế tùy theo mục đích kiểm tra, bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm máu cụ thể.
Quy trình xét nghiệm máu thực hiện như sau:
2.1. Chuẩn bị
Khi chỉ định xét nghiệm, bác sĩ hoặc nhân viên y tế sẽ hướng dẫn bạn cụ thể những yêu cầu về kiêng ăn, uống hay hạn chế sử dụng thuốc trước khi lấy máu. Không phải xét nghiệm máu nào cũng yêu cầu giống nhau, vì thế hãy hỏi bác sĩ trước khi thực hiện.
Thông thường xét nghiệm sinh hóa máu sẽ cần ngừng ăn, uống trong tối đa 12 giờ và hạn chế một số loại thuốc điều trị nhất định vì chúng ảnh hưởng đến chỉ số xét nghiệm này.
Hãy yên tâm bởi việc lấy máu tĩnh mạch để xét nghiệm cần số lượng khá ít, diễn ra nhanh và hầu hết trường hợp không gây ảnh hưởng đến sức khỏe nào. Nếu gặp tình trạng chóng mặt, khó chịu khi làm xét nghiệm, hãy báo với nhân viên thực hiện để có biện pháp giúp bạn thoải mái hơn.
2.2 Thực hiện xét nghiệm
Xét nghiệm này thường chỉ mất 5 - 10 phút để rút máu tĩnh mạch với lượng vừa đủ để thực hiện xét nghiệm. Tuy nhiên ở một số trường hợp khó xác định tĩnh mạch, bác sĩ có thể cần nhiều thời gian hơn. Các yếu tố như kinh nghiệm kỹ thuật viên, cơ thể mất nước, kích thước tĩnh mạch,… cũng ảnh hưởng đến việc lấy máu nhưng không gây vấn đề đáng ngại.
Nhân viên kỹ thuật sẽ buộc dây quấn xung quanh cánh tay của bạn, sau đó dây quấn bóp chặt làm chậm dòng máu chảy xuống tay, đường tĩnh mạch sẽ hiện lên rõ hơn. Sau đó nhân viên y tế sẽ xác định vị trí tĩnh mạch, lau bằng chất khử trùng rồi đưa kim tiêm vào tĩnh mạch để lấy máu.
Lượng máu được rút ra vừa đủ để thực hiện xét nghiệm, sau đó kim sẽ được rút ra. Một miếng bông sẽ được áp chặt trên vùng da vừa lấy máu một vài phút để ngăn chảy máu, sau đó được dán băng để tránh nhiễm trùng.
2.3. Phân tích mẫu máu
Mẫu máu thu thập từ bệnh nhân sẽ được đánh dấu phân biệt, bảo quản và gửi tới phòng xét nghiệm phân tích. Với xét nghiệm máu yêu cầu, định lượng các nồng độ chất trong máu sẽ được thực hiện. Kết quả sẽ trả nhanh chóng. | medlatec | 938 |
Vai trò của chụp cộng hưởng từ trong tầm soát ung thư phổi
Chụp cộng hưởng từ đã được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Là một trong những phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại, chụp MRI giúp việc tầm soát ung thư hiệu quả và có độ chính xác cao. Đối với ung thư phổi thì phương pháp này có vai trò sàng lọc rất lớn. Hãy tìm hiểu phương pháp này có ý nghĩa như thế nào trong sàng lọc ung thư phổi nhé.
1. Chụp cộng hưởng từ MRI là gì?
Chụp cộng hưởng từ MRI là phương pháp chẩn đoán hình ảnh dựa trên việc sử dụng từ trường mạnh, sóng radio và máy tính để tạo hình ảnh chi tiết về các cơ quan trong cơ thể người bệnh. Là một trong những phương pháp chẩn đoán hình ảnh có giá trị rất cao trong việc chẩn đoán và đánh giá cá tổn thương trong cơ thể. Đem lại hình ảnh rõ nét, chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh với đặc điểm hình thái có kích thước nhỏ.
Chụp MRI là phương pháp chẩn đoán hình ảnh cận lâm sàng hiện đại và hiệu quả
2. Ưu và nhược điểm của chụp MRI
2.1. Ưu điểm của chụp cộng hưởng từ
Chụp MRI phổi có nhiều ưu điểm vượt trội so với các phương pháp khác. Cụ thể:
– Cho ảnh và cấu trúc mô mềm rõ ràng chi tiết với các cơ quan trong cơ thể: tim, phổi, gan,..
– Hình ảnh có giá trị cao trong chẩn đoán chức năng hoạt động và cấu trúc của cơ quan nội tạng trong cơ thể.
– Kỹ thuật không sử dụng tia X-quang, không tác dụng phụ, không xâm lấn. Đảm bảo an toàn, phù hợp với nhiều người bệnh.
– Chụp MRI có thể dò được những bất thường ẩn sau lớp xương và các phương pháp khác khó phát hiện.
2.2. Nhược điểm của chụp cộng hưởng từ
Tuy là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại bậc nhất nhưng chụp cộng hưởng từ vẫn có một số nhược điểm như:
– Thời gian chụp MRI lâu hơn CT, không thích hợp sử dụng cho trường hợp khẩn cấp.
– Chụp MRI không phù hợp với những người mang đồ vật bằng kim loại trên người.
– Máy chụp MRI phát ra tiếng ồn lớn.
– Không gian máy chụp khá kín, có thể gây khó chịu cho người mắc hội chứng sợ không gian kín.
– Chụp MRI có chi phí cao.
Chụp MRI không phù hợp với những người mắc sợ hội chứng buồng kín
3. Tầm quan trọng của chụp MRI trong tầm soát ung thư phổi
Ung thư phổi chủ yếu thường gặp ở những người lớn tuổi. Đa số những người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư phổi đều từ 65 tuổi trở lên và đã ở giai đoạn muộn. Một tỷ lệ rất nhỏ còn lại được chẩn đoán là trẻ hơn 45 tuổi.
Để phòng ngừa ung thư phổi hiệu quả nhất thì tầm soát ung thư là việc làm cần thiết. Sàng lọc ung thư phổi bao gồm: khám lâm sàng, xét nghiệm máu, chụp X-quang, chụp CT, chụp MRI và sinh thiết. Trong đó, phương pháp chụp MRI có vai trò quan trọng trong chẩn đoán, phát hiện tiền ung thư phổi.
Chụp MRI có độ tương phản cao trong đánh giá tổn thương mô mềm, hình ảnh đa diện, không bức xạ ion ảnh hưởng đến đánh giá mạch máu. Đặc biệt, phương pháp này có độ nhạy cao trong đánh giá các tổn thương thành ngực nguyên phát, nhiễm trùng và xâm lấn.
Chính kết quả chụp cộng hưởng từ cho thấy các tổn thương nhỏ nhất nên việc phát hiện bệnh trở nên dễ dàng hơn và không bị bỏ sót. Điều này giúp công đoạn điều trị đạt hiệu quả cao và ngăn ngừa được nhiều rủi ro trong tương lai.
4. Một số điều cần lưu ý khi chụp cộng hưởng từ
Để đảm bảo an toàn trong quá trình chụp, người bệnh nên tuân thủ theo một số lưu ý sau đây:
– Tháo các vật dụng làm bằng kim loại đeo trên cơ thể như: đồng hồ, trang sức, chìa khóa từ, thẻ ATM,…
– Chống chỉ định tuyệt đối với bệnh nhân có máy tạo nhịp tim, khớp nhân tạo bằng kim loại, có máy trợ thính,…
– Chống chỉ định tương đối với những bệnh nhân có răng giả, mảnh đạn đã vôi hóa, hội chứng sợ buồng kín, người mang thai 3 tháng đầu, suy thận nặng, dị ứng thuốc đối quang từ.
– Một số trường hợp đặc biệt cần phải sử dụng thuốc tương phản khi chụp MRI. Dù loại thuốc này hoàn toàn không gây hại nhưng bệnh nhân cũng có thể sẽ khó chịu nếu cơ thể dị ứng với thành phần của thuốc. Ngay khi nhận thấy cơ thể có biểu hiện khác lạ sau khi chụp thì bạn cần báo ngay nhân viên y tế.
– Nên có người nhà đi cùng để được hỗ trợ trong suốt buổi thăm khám cũng như khi ra về. Không nên tự lái xe bởi có thể gặp nguy hiểm.
Bệnh nhân có gắn các thiết bị kim loại trong người nên lưu ý khi chụp MRI
5. Gợi ý địa chỉ chụp cộng hưởng từ uy tín
– Hệ thống máy MRI thế hệ mới giúp quá trình chẩn đoán diễn ra an toàn, nhanh chóng và đảm bảo kết quả có độ chính xác cao.
– Đội ngũ bác sĩ, kỹ thuật viên của đơn vị Chẩn đoán hình ảnh có bằng chuyên môn cao và nhiều năm kinh nghiệm.
– Quy trình thăm khám khoa học và tiết kiệm thời gian.
Mong rằng, qua bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của chụp cộng hưởng từ trong tầm soát ung thư phổi. Chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/ lần để bảo vệ sức khỏe của mình nha! | thucuc | 1,042 |
Các phương pháp xét nghiệm tầm soát ung thư vòm họng
Ung thư vòm họng là một trong những bệnh ung thư có tốc độ phát triển bệnh rất nhanh. Bệnh này ít có những biểu hiện rõ ràng nên thường khó phát hiện. Xét nghiệm tầm soát ung thư vòm họng là cách phát hiện bệnh sớm, từ đó nâng cao tỷ lệ sống cho bệnh nhân.
1. Dấu hiệu cảnh báo sớm bệnh ung thư vòm họng
Các triệu chứng thường gặp của bệnh ung thư vòm họng ở giai đoạn đầu là:
Dấu hiệu thần kinh: Đầu đau nhức, đau âm ỉ. Thời gian đầu uống thuốc có thể suy giảm cơn đau nhưng đến giai đoạn cuối cơn đau sẽ trở nên dữ dội, thuốc giảm đau không còn nhiều tác dụng.
Dấu hiệu nhận biết bệnh ung thư vòm họng
Nổi hạch ở cổ: Phần góc hàm xuất hiện hạch. Càng ngày hạch càng lớn dần, mọc cùng bên với khối u. Giai đoạn đầu sờ vào hạch không hề có cảm giác gì nhưng đến giai đoạn cuối hạch sẽ hoại tử và gây đau mỗi khi chạm vào.
Ngạt mũi: Ngạt một bên mũi trong thời gian dài. Càng để lâu, tình trạng ngạt mũi càng nặng và thường xuyên chảy máu mũi, trong máu cũng xuất hiện chất nhầy.
Ù tai: Một bên tai bị ù trong thời gian dài, viêm tai thanh dịch, càng ngày càng nặng thêm. Khiến người bệnh suy giảm, nặng hơn là mất thính giác.
2. Đối tượng nên tầm soát ung thư vòm họng
Tầm soát ung thư vòm họng sẽ tiến hành khi có chỉ định của bác sỹ, thường các đối tượng có nguy cơ mắc ung thư cao hơn là:
Người nghiện sử dụng thuốc lá, bia rượu, chất kích thích thường xuyên.
Người đang mắc phải các bệnh lý và cần khám sàng lọc ung thư.
Người bị nhiễm virus Epstein-Barr.
Người mắc phải các bệnh về tai mũi họng như nhiễm trùng, viêm,...
Những người thường xuyên phải làm việc trong môi trường có chứa chất độc hại. Chẳng hạn như cao su, nhựa tổng hợp, tia phóng xạ, hóa chất,…
Người ăn uống không lành mạnh, thường xuyên ăn các thực phẩm chứa nhiều Nitrosamine - một chất gây ung thư.
Di truyền: Nếu trong gia đình bạn nếu ông bà, cha mẹ có tiền sử bệnh ung thư thì con cái cũng có khả năng mắc bệnh này.
Người bình thường cũng có thể đi tầm soát ung thư vòm họng để kiểm tra sức khỏe của mình. Nếu rơi vào các đối tượng trên thì việc đi tầm soát chẩn đoán bệnh càng cần thiết. Thực hiện xét nghiệm phát hiện bệnh sớm sẽ giúp quá trình điều trị hiệu quả hơn đồng thời tránh được giai đoạn di căn của bệnh.
3. Trong đó phổ biến nhất là:
Nội soi NBI
Phương pháp này có thể phát hiện ra tình trạng bất thường niêm mạc và mạch máu dưới niêm mạc. Thông thường, một số trường hợp bị ung thư vòm họng ở giai đoạn đầu, khi khối u rõ, chưa có hạch di căn thì rất khó nhận biết qua các biểu hiện sức khỏe. Người bệnh cần phải nội soi NBI để chẩn đoán.
Nếu phát hiện ra ung thư vòm họm ở những giai đoạn đầu thì tỷ lệ điều trị thành công sẽ cao hơn rất nhiều.
Sinh thiết
Thực hiện sinh thiết vòm họng qua các thiết bị nội soi sẽ cho kết quả chính xác hơn. Đặc biệt nếu nội soi NBI, hình ảnh quan sát được rõ nét hơn. Nhờ vậy mà bác sĩ cũng sẽ có những chẩn đoán chính xác về bệnh tình. Phương pháp xét nghiệm này có thể lấy được các tế bào ở vị trí ung thư phát triển mạnh.
Chọc hút hạch làm FNA
Phương pháp này để xác định, đánh giá giai đoạn, mức độ phát triển của bệnh ung thư vòm họng.
Chụp CT Scanner hay chụp MRI
Đánh giá mức độ phát triển của khối u, cho biết mức độ xâm lấn của khối u.
Xét nghiệm sinh hoá
Thử các loại huyết thanh trong suốt quá trình điều trị để theo dõi bệnh tình, đánh giá tiên lượng bệnh.
Trong trường hợp bệnh nhân bị chẩn đoán ung thư vòm họng thì có thể điều trị bằng nhiều cách khác nhau như hóa trị, xạ trị, phẫu thuật,… Đối với tình trạng bệnh ung thư vòm họng được phát hiện ở giai đoạn sớm, quá trình điều trị sẽ không khó khăn, kết quả hầu như là thành công.
4. Phòng ngừa ung thư vòm họng hiệu quả
Muốn ngăn ngừa bệnh, bạn nên thay đổi thói quen sinh hoạt, sống một lối sống lành mạnh và tăng cường bảo vệ cơ thể, sức khỏe nhiều hơn.
Ăn nhiều trái cây, rau củ quả.
Hạn chế ăn các món ăn ướp muối, thực phẩm lên men.
Hạn chế dùng chất kích thích, uống bia rượu, hút thuốc lá.
Tập thể dục hàng ngày để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể.
Kiểm tra sức khỏe định kỳ đều đặn.
Sử dụng gói tầm soát ung thư vòm họng để phát hiện bệnh sớm. | medlatec | 855 |
Công dụng thuốc Anbaluti
Thuốc Anbaluti có thành phần chính là Levocarnitine, thường được sử dụng trong điều trị thiếu hụt Carnitine,... Người bệnh dùng Anbaluti có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như đau đầu, chuột rút, buồn nôn, chán ăn, tăng cân,...
1. Anbaluti là thuốc gì?
Thuốc Anbaluti được sản xuất Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông (TNHH) - Việt Nam và lưu hành trên thị trường với số đăng ký là VD - 33355 - 19. Thành phần hoạt chất chính của thuốc là Levocarnitine.Dạng bào chế: Viên nén bao phim, mỗi viên chứa 330mg Levocarnitine và các tá dược khác của nhà sản xuất.Dạng đóng gói: Hộp 9 vỉ x 10 viên và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
2. Thuốc Anbaluti có tác dụng gì?
Levocarnitin là một hoạt chất tự nhiên rất cần thiết cho sự chuyển hóa năng lượng ở người, nó được tổng hợp trong cơ thể từ các axit amin lysine hoặc methionine. Vai trò của Levocarnitin là chuyển hóa acid béo và dài vào trong ty thể, cung cấp chất nền cho quá trình oxy hóa và chuyển hóa năng lượng.Dược động học:Hấp thu: Nồng độ thuốc đạt đỉnh trong huyết tương sau khoảng 3.3 giờ uống thuốc.Phân bố: Levocarnitin không liên kết với protein và albumin huyết tương.Chuyển hóa: Levocarnitin được chuyển hóa bởi vi khuẩn đường ruột thành dạng TMAO và ɣ-butyrobetain.Thải trừ: Levocarnitin được đào thải qua phân và nước tiểu.
3. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Anbaluti
Anbaluti thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị thiếu hụt Carnitine.Điều trị các sai sót bẩm sinh về chuyển hóa làm thiếu hụt Carnitine thứ phát.Điều trị thiếu Carnitine ở bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối đang chạy thận nhân tạo.Chống chỉ định: Tuyệt đối không sử dụng thuốc Anbaluti cho người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
4. Liều lượng và cách dùng thuốc Anbaluti
Để sử dụng thuốc Anbaluti an toàn, người bệnh cần tuân thủ lời dặn của bác sĩ về liều lượng, đường dùng, thời gian dùng thuốc. Không nên tự ý thay đổi liều lượng của thuốc hoặc đưa cho người khác sử dụng ngay cả khi họ có cùng chẩn đoán.Liều lượng:Thiếu hụt Carnitine ở người lớn: Khởi đầu với 1g/ ngày, chia thành nhiều lần uống cách nhau 3 - 4 giờ. Liều duy trì: 1 - 3g/ ngày, chia thành nhiều lần uống cách nhau 3 - 4 giờ.Thiếu hụt Carnitine ở trẻ em: Khởi đầu với 50mg/ kg/ ngày, chia thành 2 - 3 lần trong ngày. Liều duy trì: 50 - 100mg/ kg/ ngày, chia thành 2 - 3 lần trong ngày. Liều tối đa: 3g mỗi ngày.Chú ý: Liều lượng chính xác phụ thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân. Khi tăng liều, cần tiến hành thận trọng và chỉ khi đã xem xét lâm sàng và sinh hóa.Cách dùng: Thuốc Anbaluti được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và dùng theo đường uống, uống thuốc với một lượng nước vừa đủ, không nhai hoặc bẻ vỡ viên thuốc vì có thể làm giảm tác dụng của thuốc.Xử trí khi quên liều thuốc Anbaluti:Khi quên liều, hãy cho người bệnh dùng liều khác càng sớm càng tốt. Nếu gần đến thời điểm dùng thuốc tiếp theo thì có thể bỏ qua và uống liều tiếp theo như kế hoạch.Xử trí khi quá liều thuốc Anbaluti: Quá liều thuốc Anbaluti có thể dẫn đến tiêu chảy. Hiện nay chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, phương pháp điều trị là lọc máu để loại bỏ Levocarnitin ra khỏi cơ thể.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Anbaluti
Ngoài tác dụng điều trị, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng Anbaluti như:Thường gặp: Tăng huyết áp, tiêu chảy, đau bụng, co thắt dạ dày, buồn nôn, nôn, đau đầu.Ít gặp: Tim đập nhanh, sốt, mệt mỏi, cơ thể có mùi, sưng bàn tay, bàn chân và có cảm giác ngứa ran, bụng khó chịu, giảm vị giác, sụt cân, choáng váng, trầm cảm, giảm thị lực.Hiếm gặp: Động kinh.Để đảm bảo an toàn, hãy thông báo với bác sĩ ngay khi có bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình dùng thuốc Anbaluti.
6. Tương tác thuốc
Khi điều trị với nhiều thuốc, có thể xảy ra tương tác phức tạp giữa các thành phần trong thuốc và ảnh hưởng đến tác dụng, độc tính của thuốc. Vì vậy, người bệnh cần liệt kê danh sách và thông báo với bác sĩ về các thuốc đang dùng, bao gồm cả thuốc kê đơn, không kê đơn, sản phẩm thảo dược, vitamin và khoáng chất,... Các thuốc có tương tác với Anbaluti đã được nghiên cứu là: Thuốc chống đông máu như Warfarin, thuốc cùng dẫn xuất với Coumarin.Ngoài ra, một số bệnh như suy gan, suy thận, suy giảm miễn dịch, ung thư, tiểu đường,... cũng ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Do đó, người bệnh cần thông báo với bác sĩ về các bệnh đang mắc.Một số loại thực phẩm, đồ uống cũng có khả năng xảy ra tương tác với thuốc. Vì vậy, người bệnh hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về một số thực phẩm nên tránh trong quá trình dùng thuốc Anbaluti như rượu bia, nước ép bưởi, đồ uống có cồn,...
7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Anbaluti
Sử dụng thuốc Anbaluti cho phụ nữ có thai: Anbaluti không gây nhiễm độc bào thai hay quái thai trên động vật thí nghiệm, nhưng độ an toàn của thuốc trong thai kỳ vẫn chưa được chứng minh. Do đó, không nên sử dụng thuốc Anbaluti cho phụ nữ mang thai.Sử dụng thuốc Anbaluti cho phụ nữ cho con bú: Chưa biết chính xác liều rằng Anbaluti có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Các nghiên cứu trên bò cho thấy nồng độ Anbaluti trong sữa bò tăng lên sau khi tiêm. Vì vậy, bà mẹ đang cho con bú cần cân nhắc về việc sử dụng thuốc này và phải luôn tuân theo chỉ định của bác sĩ.Sử dụng thuốc Anbaluti cho bệnh nhân tiểu đường: Các bệnh nhân đang điều trị bằng insulin hoặc thuốc hạ đường huyết khi sử dụng Anbaluti có thể làm hạ glucose máu. Do đó, cần theo dõi cẩn thận nồng độ glucose máu trên đối tượng này, trường hợp cần thiết có thể giảm liều thuốc hạ đường huyết.Sử dụng thuốc Anbaluti cho bệnh nhân suy gan, suy thận: chưa có đầy đủ dữ liệu về việc dùng thuốc trên các đối tượng này, do đó cần thận trọng khi chỉ định.
8. Bảo quản thuốc
Bảo quản thuốc Anbaluti trong bao bì gốc của nhà sản xuất, ở nơi thoáng mát, sạch sẽ tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.Để Anbaluti tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi, tránh chúng không biết nhai phải gây ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.Không dùng thuốc Anbaluti đã hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu thay đổi màu sắc, tính chất, mùi vị, không còn nguyên tem nhãn.Không vứt thuốc Anbaluti vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi được yêu cầu. | vinmec | 1,239 |
Cách chữa viêm ruột thừa ai cũng cần lưu ý
Viêm ruột thừa là một bệnh lý thường gặp ở người trẻ tuổi. Nếu không có cách chữa viêm ruột thừa hiệu quả có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên, nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách, hầu hết các trường hợp viêm ruột thừa đều có thể được khỏi hoàn toàn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các phương pháp chữa trị viêm ruột thừa hiệu quả và an toàn.
1. Viêm ruột thừa là bệnh gì?
Ruột thừa là một phần của hệ tiêu hóa, là một ống mỏng dài, có chiều dài khoảng 10-15cm, nằm ở bên phải của bụng gần hạch trên. Chức năng chính của ruột thừa chưa được biết rõ, tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng nó có thể giúp hệ miễn dịch phát triển và bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh.
Viêm ruột thừa (hay còn gọi là viêm ruột thừa cấp tính) là tình trạng viêm nhiễm của ruột thừa do vi khuẩn xâm nhập vào và gây tổn thương. Vi khuẩn thường xuyên tồn tại trong đường tiêu hóa, nhưng khi chúng xâm nhập vào ruột thừa và bị tắc nghẽn, chúng có thể gây ra sự phát triển của các mầm bệnh, dẫn đến viêm nhiễm.
Viêm ruột thừa là bệnh lý hay gặp ở người trẻ
2. Nguyên nhân giúp xác định cách chữa viêm ruột thừa
– Nguyên nhân chính của viêm ruột thừa là do vi khuẩn xâm nhập và gây nhiễm trùng cho ruột thừa. Vi khuẩn thường xuyên tồn tại trong đường tiêu hóa, tuy nhiên, khi chúng xâm nhập vào ruột thừa và bị tắc nghẽn, chúng có thể gây ra sự phát triển của các mầm bệnh, dẫn đến viêm nhiễm. Các loại vi khuẩn gây viêm ruột thừa phổ biến bao gồm Escherichia coli (E. coli), Streptococcus và Staphylococcus. Ngoài ra, viêm ruột thừa cũng có thể do một số nguyên nhân khác như ký sinh trùng, nhưng hiếm gặp hơn.
– Bên cạnh đó, tắc nghẽn ống nối giữa ruột già và ruột thừa cũng là một nguyên nhân chính gây ra viêm ruột thừa. Tắc nghẽn này thường xảy ra khi phân bị đóng cục và không thể đi qua được, dẫn đến việc tắc nghẽn ống nối và khiến cho vi khuẩn bị giam giữ trong ruột thừa.
– Ngoài ra, viêm ruột thừa cũng có thể do các tình trạng khác như khối u trong bụng hoặc các cơ quan xung quanh ruột thừa viêm nhiễm lan sang. Tuy nhiên, nguyên nhân này khá hiếm và chỉ xảy ra trong một số trường hợp đặc biệt.
Khi xác định được chính xác nguyên nhân gây bệnh có thể tìm được cách chữa viêm ruột thừa phù hợp và hiệu quả.
2. Triệu chứng viêm ruột thừa
2.1. Triệu chứng điển hình của viêm ruột thừa
– Đau bụng: Đau thường bắt đầu ở vùng bụng trên hoặc xung quanh rốn, sau đó di chuyển xuống phía dưới bên phải của bụng. Đau có thể xuất hiện đột ngột hoặc tăng dần và thường là đau rát hoặc co thắt.
– Buồn nôn và nôn: Đây là những triệu chứng phổ biến của viêm ruột thừa, do sự kích thích của các dịch và chất thải trong ruột thừa.
– Sốt: Viêm ruột thừa thường gây sốt với mức độ từ nhẹ đến cao, và có thể kéo dài trong vài ngày.
Sốt là triệu chứng điển hình của viêm ruột thừa
2.2. Triệu chứng khi viêm ruột thừa nghiêm trọng hơn
– Đau mạnh ở vùng hạ sườn phải: Đây là triệu chứng nghiêm trọng nhất của viêm ruột thừa, và đòi hỏi cách chữa. Đau thường bắt đầu ở vùng bụng trên hoặc xung quanh rốn, sau đó di chuyển xuống phía dưới bên phải của bụng. Đau có thể xuất hiện đột ngột hoặc tăng dần và thường là đau rát hoặc co thắt.
– Khó thở hoặc đau khi thở sâu.
– Đau khi chạm vào vùng bụng.
– Sự giảm chức năng của ruột: Điều này có thể gây ra táo bón, khí đầy bụng hoặc tiêu chảy.
3. Cách chữa viêm ruột thừa
3.1. Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa- Cách chữa viêm ruột thừa phổ biến nhất
Phương pháp phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa thường được thực hiện dưới dạng mổ hở hoặc mổ nội soi.
– Mổ hở: Đây là phương pháp truyền thống, bác sĩ sẽ tạo một vết cắt trên bụng của bệnh nhân để tiến hành cắt bỏ ruột thừa. Phương pháp này đòi hỏi bệnh nhân phải nằm viện trong thời gian dài hơn, thường từ 3 đến 7 ngày, để phục hồi sau phẫu thuật.
– Mổ nội soi: Đây là cách chữa viêm ruột thừa hiện đại hơn, bác sĩ sẽ chèn các dụng cụ đặc biệt cùng một máy quay video vào bụng của bệnh nhân để tiến hành cắt bỏ ruột thừa. Phương pháp này được coi là an toàn hơn và có ít biến chứng hơn so với phẫu thuật mổ hở. Thời gian nằm viện của bệnh nhân cũng ít hơn, thường chỉ từ 1 đến 3 ngày.
Tuy nhiên, phương pháp phẫu thuật phù hợp cho bệnh nhân sẽ phụ thuộc vào tình trạng và đặc điểm của bệnh nhân. Những trường hợp nghiêm trọng và phức tạp có thể yêu cầu phẫu thuật mổ hở. Trong khi đó, những trường hợp đơn giản và không nghiêm trọng có thể sử dụng phương pháp mổ nội soi.
3.2. Dẫn lưu áp xe- Cách chữa viêm ruột thừa khi đã hình thành áp xe xung quanh
Phương pháp dẫn lưu áp xe trước khi mổ ruột thừa được sử dụng để giảm thiểu nguy cơ xuất huyết và các biến chứng trong quá trình phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa. Quá trình này thường được tiến hành như sau:
– Bệnh nhân được tiêm một liều thuốc gây tê đại tràng để loại bỏ phân và hỗ trợ quá trình phẫu thuật.
– Sau khi bệnh nhân được gây tê, bác sĩ sẽ chèn một ống thông qua đường hậu môn và tiến vào ruột già. Áp lực trong ruột sẽ được đo đạc bằng máy đo áp lực.
– Bác sĩ sẽ dùng ống để bơm khí vào bụng của bệnh nhân để làm tăng áp lực trong bụng và giúp tách ruột thừa ra khỏi các mô xung quanh.
– Khi áp lực đạt đến mức an toàn, bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa.
– Sau khi phẫu thuật kết thúc, bác sĩ sẽ tháo ống và giải phóng áp lực trong bụng của bệnh nhân.
Việc dẫn lưu áp xe trước khi mổ ruột thừa là một phương pháp an toàn và phổ biến được sử dụng trong phẫu thuật ruột thừa. Tuy nhiên, quá trình này cần được thực hiện dưới sự giám sát của một bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.
Nội soi là cách chữa viêm ruột thừa hiện đại nhất hiện nay
3.3. Chăm sóc tại nhà sau khi phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa
– Nghỉ ngơi: Bệnh nhân cần nghỉ ngơi đầy đủ và tránh vận động mạnh trong thời gian hồi phục.
– Ăn uống: Bệnh nhân cần ăn nhẹ và dễ tiêu hóa trong những ngày đầu sau khi mổ. Sau đó, bệnh nhân có thể dần dần chuyển sang chế độ ăn bình thường.
– Theo dõi các biến chứng: Bệnh nhân cần theo dõi các biến chứng có thể xảy ra sau khi mổ ruột thừa, bao gồm nhiễm trùng, xuất huyết và tắc nghẽn ruột.
– Điều chỉnh hoạt động: Bệnh nhân cần tuân thủ các chỉ dẫn của bác sĩ về việc điều chỉnh hoạt động sau khi mổ, bao gồm việc tránh lái xe, nâng đồ nặng hoặc thực hiện các hoạt động vận động mạnh trong thời gian quy định.
Như vậy, cách chữa viêm ruột thừa là phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa, thường được thực hiện dưới dạng mổ hở hoặc mổ nội soi. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể dẫn lưu áp xe trước khi mổ để giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng và đau sau mổ. Sau khi mổ, người bệnh cần tuân thủ các quy định chăm sóc tại nhà để đảm bảo sự phục hồi tối đa. | thucuc | 1,439 |
Đoán bệnh của nam giới qua màu nước tiểu buổi sáng
Nước tiểu màu đục, có khả năng bạn bị viêm nhiễm, trong trường hợp viêm niệu đạo thì buổi sáng thức dậy bạn sẽ thấy mủ ở niệu đạo.
Theo Health Sina, nước tiểu buổi sáng sớm là “tấm gương” phản ánh sức khỏe của hệ thống sinh dục và cũng là chỉ số phản ánh chế độ ăn uống và sinh hoạt của nam giới. Màu sắc, mùi của nước tiểu có thể nói lên tình trạng sức khỏe, uống nước đủ hay thiếu, có mắc bệnh gì hay không.
Ảnh minh họa: Menshealth.
Chẳng hạn khi các ông thấy nước tiểu màu đục có thể suy nghĩ ngay đến khả năng viêm nhiễm bởi bị nhiễm trùng đường tiết niệu sẽ xuất hiện dấu hiệu này. Nếu viêm niệu đạo, vào buổi sáng thức dậy bạn sẽ thấy mủ ở niệu đạo.
Ngoài ra, cần chú ý nước tiểu có gợn trắng đục. Nếu chỉ thỉnh thoảng xuất hiện hiện tượng này, có thể là do thời gian dài nam giới không xuất tinh khiến tiết dịch tuyến tiền liệt quá nhiều. Trường hợp xảy ra thường xuyên hơn, có khả năng bạn đã bị viêm tuyến tiền liệt.
Nước tiểu đỏ, nhiều khả năng là triệu chứng của nhiễm trùng đường tiết niệu, chẳng hạn như viêm niệu đạo, sỏi tiết niệu. Nước tiểu màu đỏ, bạn đi tiểu thường xuyên, khó tiểu, tiểu rắt, bác sĩ khuyến cáo nên đến bệnh viện kiểm tra hệ tiết niệu để không bỏ lỡ thời gian điều trị tốt nhất.
Đôi khi bạn ăn cà rốt hoặc các loại rau và trái cây có sắc tố đỏ tự nhiên cũng làm cho nước tiểu có màu hồng nhạt. Hiện tượng này chỉ là tạm thời, uống nhiều nước tình hình sẽ được phục hồi. Trong trường hợp có máu trong nước tiểu, chắc chắn bạn có bất thường ở các cơ quan liên quan. Nhiễm trùng đường tiết niệu, sỏi, khối u… có triệu chứng tiểu ra máu, và một số bệnh lý hệ thống cũng có thể gây tiểu ra máu. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tiểu ra máu nên khi gặp triệu chứng này bạn hãy đến bệnh viện càng sớm càng tốt, đừng ngại chia sẻ với bác sĩ nhằm xác định chính xác nguyên nhân và điều trị kịp thời.
Nước tiểu màu như trà cho thấy vấn đề về gan. Nếu có viêm nhiễm, khối u, sỏi… nước tiểu đổi màu vàng. Các chuyên gia khuyến cáo khi thấy nước tiểu xuất hiện màu vàng thường xuyên kèm theo vàng da, mệt mỏi, bụng khó chịu và đau đớn, bạn cần kịp thời làm các xét nghiệm liên quan đến gan.
Trường hợp nước tiểu chỉ đổi màu từ một đến 2 lần hoặc trong thời gian ngắn và không kèm theo các cảm giác khó chịu khác thì bạn không cần lo lắng quá. Màu nước tiểu thay đổi còn phụ thuộc vào sự bài tiết mồ hôi và lượng nước uống. Chẳng hạn như đổ mồ hôi nhiều, uống ít nước, màu sắc nước tiểu sẽ đậm thêm. Ngoài ra, nếu thận tích lũy nước tiểu sau một đêm, nước tiểu sẽ sẫm màu và tương đối nặng mùi.
Theo Vnexpress
| thucuc | 561 |
Phân loại và các giai đoạn của ung thư gan
Trong nhiều năm gần đây, ung thư gan đang phát triển mạnh và trở thành nguyên nhân gây tử vong hàng đầu vì ung thư. Tìm hiểu các loại ung thư gan cũng như các giai đoạn phát triển của bệnh để phòng tránh.
1. Ung thư gan
Ung thư gan là sự phát triển và lan rộng nhanh chóng của những tế bào không lành mạnh trong gan. Gan của bạn là cơ quan lớn nhất trong cơ thể. Nó giúp lọc bỏ độc chất trong máu khỏi cơ thể bạn. Nó cũng đóng vai trò trong tiêu hóa thức ăn và dự trữ năng lượng. Khi những tế bào đó bị ung thư hóa, gan không thể thực hiện chức năng thích hợp, dẫn tới các tác động có hại và nghiêm trọng đến cơ thể.
2. Phân loại ung thư gan
Phân loại đối với ung thư gan thường dựa vào nơi khởi phát bệnh. Người ta chia ra hai cách phân loại là: ung thư tế bào gan nguyên phát, ung thư tế bào gan thứ phát.2.1 Ung thư tế bào gan nguyên phát. Ung thư biểu mô tế bào gan. Ung thư biểu mô tế bào gan là kiểu bệnh ung thư thường gặp nhiều nhất, nó đã chiếm đến 80% trong các loại bệnh ung thư, thường sẽ phát triển mạnh ở người 50 tuổi trở lên. Người ta nhận định nam giới mắc bệnh nhiều gấp đôi so với nữ giới.Ung thư tế bào gan sau khi khởi phát ở gan, chúng sẽ tiến triển vô cùng nhanh, nguy hiểm có thể khiến người bệnh tử vong chỉ trong 6 tháng. Và mức di căn xảy ra nhiều tại những khối u có dạng thâm nhiễm, thường sẽ di căn dọc đường máu tới phổi, tới xương, và tới thận vùng tuyến thượng...Ung thư biểu mô đường mật. Khối u phát triển từ các tế bào biểu mô đường mật, loại ung thư này người ta thường gặp ở những bệnh nhân viêm xơ cứng đường mật nguyên phát, sỏi đường mật lâu ngày, nhiễm ký sinh trùng...Ung thư gan nguyên bào. Loại ung thư này thường gặp ở trẻ nhỏ không quá 4 tuổi, bệnh tiến triển do sự phát triển bất thường của gen. Với những tiến bộ của y học việc điều trị loại bệnh này đã mang lại nhiều kết quả tốt.Ung thư mạch máu sarcoma ganĐây là loại sarcoma mạch máu ác tính thường phát hiện muộn, hay gặp ở người trên 60 tuổi. Triệu chứng hay gặp đau hạ sườn phải, gan to, lách to, thiếu máu, tràn dịch màng bụng...Ung thư gan di căn từ vùng nội tạng khác. Ung thư thứ phát loại này thường gọi tên của tạng ung thư khởi đầu.2.2 Ung thư gan thứ phát. Ung thư gan thứ phát cũng được gọi là ung thư di căn gan, thường gặp hơn nhiều so với ung thư tế bào gan nguyên phát. Ung thư của đại tràng, trực tràng, phổi hay vú có thể di căn gan âm thầm.
Người ta chia ra hai cách phân loại là: ung thư tế bào gan nguyên phát, ung thư tế bào gan thứ phát
3. Các giai đoạn của ung thư gan
Các giai đoạn của ung thư gan được phân loại để bác sĩ điều trị nắm rõ được bệnh tình cũng như hiện trạng người bệnh. Từ đó, để có kế hoạch điều trị, phác đồ trị liệu phù hợp cho người bệnh.3.1 Ung thư gan phân thành các giai đoạn. Phần u: Đầu tiên, khi chẩn đoán bệnh ung thư tế bào gan, cần tìm những khối u phát triển: số lượng, kích thước, u dẫn mạch máu không, u liên quan hay xâm lấn không?, đánh giá bằng điểm T.Phần hạch: Đánh giá ung thư lan đến bạch huyết hạch lân cận hay chưa?, đánh giá bằng điểm N.Phần di căn: Cuối cùng, khi có bất kỳ sự di căn u nào, hoặc xâm lấn tới vùng và bộ phần khác trong cơ thể, đánh giá bằng điểm M.Điểm M, N, T là điểm đánh giá cho mỗi giai đoạn thay đổi của khối u.Hệ thống giai đoạn của ung thư tế bào gan được phân loại chủ yếu dựa vào mức độ khối u lan rộng:Ở giai đoạn giữa giai đoạn thứ I và giai đoạn thứ II: khối u khả năng chưa lan ra, vẫn trú ở ganỞ giai đoạn thứ III chia 3 phần chi tiết A, B, C: thể hiện vị trí, kích thước khác nhau của các khối u. Trong mỗi giai đoạn này, khối u khả năng lan rộng tới mạch máu, tới hạch cùng các bộ phận lân cận gan.Ở giai đoạn thứ IV: khối u khả năng lan ra tới ngoài vùng gan hay lan ra khắp một vùng gan.3.2 Những giai đoạn khác nhau ung thư tế bào gan. Xác định điểm số M, N, T kết hợp mục đích thấy được tổng thể mỗi giai đoạn của ung thư.Giai đoạn thứ I:M0, N0, T1: Xuất hiện 1 khối duy nhất chưa xác định kích thước, và chưa có hiện tượng xâm lấn vào mạch máu, chưa lan tới hạch lân cận cũng như nhiều vùng khác nữa.Giai đoạn thứ II:M0, N0, T2: Xuất hiện 1 khối duy nhất chưa xác định kích thước nhưng đã có hiện tượng phát triển xâm lấn vào mạch máu. Hay xuất hiện nhiều hơn 1 khối u kích thước không quá 5cm. Chúng đều chưa lan tới hạch lân cận cũng như nhiều vùng khác.Giai đoạn thứ IIIA:M0, N0,T3a: Xuất hiện nhiều hơn 1 khối u, kích thước mỗi khối u tối thiểu 5cm. Các khối u hiện tại chưa có tình trạng xâm lấn hạch lân cận hoặc di căn ra ngoài.Giai đoạn thứ IIIB:M0, N0, T3b: Xuất hiện tối thiểu 1 khối u, đã phát triển tới 1 nhánh chính của tĩnh mạch trong gan. Chúng chưa có hiện tượng xâm lấn tới các hạch lân cận hoặc di căn ra ngoài.Giai đoạn thứ IIIC:M0, N0, T4: Xuất hiện 1 khối u tiến triển xâm lấn tới các bộ phận lân cận bên ngoài của túi mật, hoặc xuất hiện 1 khối u phát triển tới lớp vỏ ngoài bao quanh vùng gan. Nhưng chưa phát triển tới hạch hoặc di căn ra ngoài.Giai đoạn thứ IVA:M0, N1, T bất kỳ: Xuất hiện 1 khối u với bất kỳ kích thước cũng như số lượng, có thể u đã xâm lấn tới mạch máu, tới hạch hay tới các vùng lân cận. U chưa có hiện tượng di căn ra ngoài.Giai đoạn thứ IVB:M1, N bất kỳ, T bất kỳ: Khối u với bất kỳ kích thước lẫn số lượng, đã phát triển tới các bộ phận khác trong cơ thể.Những người bệnh mắc ung thư tế bào gan thường đi kèm rối loạn trong chức năng của gan nguyên nhân bởi xơ gan, và các bác sĩ sẽ xét nghiệm phần gan không mắc bệnh còn lại đang hoạt động trong tình trạng ra sao. Sử dụng những thanh điểm để đo lường lượng dịch trong ổ bụng, chất dịch trong máu, chức năng của não là các hiệu quả nhất để phân loại kiểu ung thư tế bào gan do xơ gan.Phân loại từng giai đoạn của ung thư giúp bác sĩ có thể lên phác đồ điều trị phù hợp và tốt nhất cho bạn. Bạn không nắm rõ, nên yêu cầu các bác sĩ điều trị trực tiếp giải thích từng giai đoạn của căn bệnh bạn đang gặp phải cũng như tình hình sức khoẻ hiện tại của bản thân.
Phân loại từng giai đoạn của ung thư giúp bác sĩ có thể lên phác đồ điều trị phù hợp và tốt nhất
Phòng bệnh hơn chữa bệnh, vì vậy bạn nên có kế hoạch chăm sóc sức khỏe bản thân mình tốt nhất. | vinmec | 1,337 |
Cảnh báo các dấu hiệu của nhiễm trùng răng
Nhiễm trùng răng là một trong những bệnh về răng đặc biệt nguy hiểm vì nguy cơ tử vong ngày càng gia tăng. Đây là hậu quả của chứng sâu răng không được điều trị một cách triệt để. Do đó, việc nhận biết được các dấu hiệu của nhiễm trùng răng cực cần thiết để hạn chế những hệ lụy không mong muốn điển hình là áp xe răng.
1. Cách để nhận biết sớm qua các dấu hiệu của nhiễm trùng răng
1.1 Đau răng là dấu hiệu điển hình của nhiễm trùng răng
Răng bị nhiễm trùng sẽ gây ra những cơn đau tại vị trí của chiếc răng đó, tùy vào mức độ nhiễm trùng mà có thể đau nhẹ hoặc đau dữ dội. Cơn đau thường có đặc điểm diễn ra liên tục và ê buốt kéo dài. Cơn đau có xu hướng lan rộng lên trên hoặc xuống dưới mặt, đến khu vực tai, hàm hoặc đầu.
Đau răng là một trong những dấu hiệu của nhiễm trùng răng
Trong trường hợp bị nhiễm trùng nghiêm trọng, đa số bệnh nhân không thể chỉ ra chính xác chiếc răng đau, bởi vì khi đó toàn bộ vùng xung quanh chiếc răng đều đau do ảnh hưởng. Do đó, bệnh nhân cần phải chụp x-quang để xác định chính xác chiếc răng nhiễm trùng.
1.2 Răng trở nên nhạy cảm hơn
Khi bị nhiễm trùng, răng sẽ nhạy cảm nếu có bất kì nhiệt độ nóng hoặc lạnh. Hiện tượng này xảy ra là răng có các lỗ nhỏ trên men răng do đó khi ăn đồ nóng sẽ có cảm giác đau buốt và kéo dài dai dẳng sau khi ngừng ăn.
Ngoài yếu tố nhiệt độ, răng cũng bị đau khi ăn nhiều đồ ngọt, bởi đường có khả năng kích ứng chiếc răng nhiễm trùng và gây đau. Việc đau răng lặp đi lặp lại này có thể ảnh hưởng đến tủy và tăng nguy cơ làm viêm toàn bộ mạch máu, dây thần kinh.
Bên cạnh đó, động tác nhai, cắn thức ăn sẽ tạo áp lực lên chiếc răng nhiễm trùng và hàm gây ra đau đớn. Cơn đau có thể kéo dài ngay cả khi đã ngừng ăn.
1.3 Răng sưng hoặc chảy mủ
Khi kiểm tra xung quanh chiếc răng đau, vùng nướu có tình trạng đỏ, sưng, thậm chí có thể thấy mụn mọc trên khu vực nướu răng gần chiếc răng đang bị nhiễm trùng và sát chân răng. Thêm vào đó, mủ trắng cũng có thể xuất hiện ở chỗ đau hoặc xung quanh chiếc răng, các cơn đau sẽ giảm khi mủ bắt đầu chảy ra.
Kèm theo hiện tượng chảy mủ là hơi thở hôi, có mùi khó chịu do sự tích tụ mủ bên trong khoang miệng. Trường hợp răng bị nhiễm trùng nghiêm trọng, mủ sẽ chảy ra từ răng hoặc từ nốt mụn, có thể xảy ra bất ngờ khi ổ áp xe bị vỡ.
1.4 Răng bị đổi màu
Khi bị nhiễm trùng, răng có thể đổi màu từ vàng sang nâu đậm hoặc xám. Nguyên nhân của sự đổi màu này là do tủy chết trong răng, các tế bào máu chết đi. Tủy chết sẽ sinh ra các chất độc, như các chất thối rữa, thường xuất hiện trên bề mặt răng thông qua các lỗ nhỏ trên răng.
1.5 Sưng hạch là dấu hiệu của nhiễm trùng răng
Nhiễm trùng răng có khả năng lan sang các vùng lân cận, đặc biệt là khi không được điều trị đúng. Chẳng hạn như, nhiễm trùng sẽ gây ảnh hưởng đến hàm, xoang hoặc vùng hạch bạch huyết bên dưới hàm, cổ. Các hạch có thể sưng, nhức hoặc khi sờ vào sẽ cảm thấy đau.
Khi răng bị nhiễm trùng, vùng dưới cằm, cổ rất dễ bị nổi hạch.
1.6 Bị sốt
Sốt là một trong những phản ứng của cơ thể khi có tình trạng nhiễm trùng. Cơ thể lúc này có thể tăng lên quá 38 độ C.
Ngoài sốt, người bị nhiễm trùng răng còn có các dấu hiệu khác như ớn lạnh, đau đầu, buồn nôn, mất nước.
2. Hậu quả của nhiễm trùng – một bệnh về răng nguy hiểm
Hầu hết các biến chứng phát sinh điển hình như là kết quả của nhiễm trùng lây lan vi khuẩn khi áp-xe không được điều trị:
– Loại bỏ mất chiếc răng: Khi nhiễm trùng phát triển nặng lan ra từ chân răng và đi vào xương hàm và lan ra mô mềm. Nếu không điều trị đúng cách kịp thời, sẽ không thể bảo tồn được răng, cuối cùng phải tiến hành nhổ bỏ răng đang mang mầm bệnh.
– Nang do răng: áp-xe răng không được khắc phục hiệu quả thì sẽ phát triển thành ra một khoang chứa đầy dịch ở dưới chân răng.
– Nhiễm trùng xoang hàm: xảy ra khi răng mang mầm bệnh từ các răng hàm trên có vị trí gần các xoang.
– Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng: vi khuẩn xâm nhập vào mạch máu có thể dẫn đến tình trạng nhiễm trùng.
– Hoại tử ở sàn miệng: đây là một biến chứng nhiễm trùng nghiêm trọng, có thể lan rộng xuống vùng dưới lưỡi, hàm và cằm và thậm chí có thể gây tử vong.
– Mối nguy hiểm cao nhất của nhiễm trùng là có thể phát triển gây tắc nghẽn đường hô hấp và ngạt thở dẫn đến tử vong.
Một trong những biến chứng nguy hiểm nhất của nhiễm trùng răng là hoạt tử ở sàn miệng
3. Cách điều trị nhiễm trùng răng như thế nào?
Để điều trị nhiễm trùng răng hiệu quả bác sĩ chuyên khoa khuyến cáo các bệnh nhân có thể áp dụng các phương pháp như:
– Biện pháp tự nhiên: nước muối ấm hoặc pha baking soda để súc miệng. Tuy nhiên, các cách này chỉ giảm đau tạm thời và không thể chữa khỏi tình trạng nhiễm trùng răng. Do đó, bệnh nhân vẫn phải đi khám vì bệnh có thể tiến triển và lây lan rất nhanh.
– Sử dụng thuốc giảm đau, tránh trường hợp nhiễm trùng lan sang các răng bên cạnh.
– Phương pháp điều trị tại nha khoa để loại bỏ ổ nhiễm trùng, bảo tồn răng. Các nha sĩ sẽ tiến hành chích rạch, loại sạch mủ để khắc phục tình trạng đau nhức, sưng tấy. Phương pháp chữa tủy răng và trám răng, phục hình răng sứ sẽ hay được sử dụng trong trường hợp có thể bảo tồn được răng thật. Ngược lại trường hợp viêm nhiễm nghiêm trọng, bác sĩ sẽ nhổ răng để làm sạch mủ, tránh lan sang các răng xung quanh, từ đó giảm đau nhanh chóng.
Đừng để nhiễm trùng răng làm ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt, nếu nhận thấy có dấu hiệu của bệnh nhiễm trùng răng, tốt nhất là nên tìm hiểu nguyên nhân tận gốc và cách điều trị càng sớm càng tốt. Duy trì thói quen vệ sinh răng miệng đúng cách sẽ giúp ngăn ngừa các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn răng và có nụ cười tươi sáng. Ngoài ra cũng nên định kỳ đến nha khoa 6 tháng/lần để khám răng, cạo cao răng để giữ cho hàm răng luôn sạch khỏe. Đồng thời trong quá trình thăm khám có thể sớm phát hiện ra các bệnh lý răng miệng nguy hiểm và có biện pháp khắc phục kịp thời. | thucuc | 1,279 |
Bị thiếu máu não uống thuốc gì?
Thiếu máu não là một tình trạng thường gặp do nhiều nguyên nhân gây ra với mức độ khác nhau. Tùy từng trường hợp mà sử dụng các loại thuốc khác nhau.
1. Tổng quan về bệnh thiếu máu não
Thiếu máu não là tình trạng lưu lượng máu đến não giảm, khiến cho vùng não này không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, từ đó gây ra các triệu chứng như hoa mặt, chóng mặt, ù tai, đau đầu, lo âu, cáu gắt, khó ngủ, ngủ không ngon giấc...Có rất nhiều nguyên nhân gây ra thiếu máu não, trong đó phổ biến như:Các bệnh lý nền khiển cho mạch máu cung cấp máu cho não bị thu hẹp như: Mỡ máu cao, tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, tiểu đường hay các bệnh về tim mạch...Căng thẳng kéo dài.Chế độ dinh dưỡng không cung cấp đủ dinh dưỡng cần thiết.Bị thiếu ngủ, mất ngủ: Đây vừa là triệu chứng và cũng là nguyên nhân gây bệnh. Càng thiếu ngủ thì các dấu hiệu càng biểu hiện rõ hơn và cũng tăng nguy cơ gây ra trầm cảm.Bệnh lý cột sống cổ: Bệnh lý ở cột sống cổ có thể khiến cho mạch máu nuôi dưỡng não bị chèn ép, khiến máu không lên não đủ gây ra thiếu máu não.Thừa cân béo phì.Do lối sống lười vận động.Thiếu máu não có thể ảnh hưởng tới sức khoẻ và chất lượng cuộc sống của người bệnh như mệt mỏi, làm việc không tập trung, giảm trí nhớ hay cáu gắt. Ngoài ra, tình trạng thiếu máu não có thể tiềm ẩn nguy cơ đột quỵ trong tương lai nên cần được quan tâm.
2. Bị thiếu máu não uống thuốc gì?
Mắc bệnh thiếu máu não uống thuốc gì là điều mà rất nhiều người quan tâm. Dưới đây là một số loại thuốc thường được sử dụng để điều trị tình trạng thiếu máu não:2.1. Điều trị triệu chứng. Nhóm thuốc giúp tăng cường dinh dưỡng cho não như:Cinnarizin: Thuốc này với tác dụng chẹn canxi chọn lọc, làm giảm hoạt tính của các chất gây co mạch góp phần làm giúp tăng lưu thông máu lên não.Piracetam: Đây là loại thuốc giúp tăng cường chuyển hóa oxy và glucose trên não, giúp não hoạt động hiệu quả trong môi trường thiếu oxy. Phục hồi tổn thương, duy trì khả năng tổng hợp năng lượng ở não. Cải thiện các tình trạng suy giảm trí nhớ, thiếu tập trung, hoa mắt, chóng mặt...Ginkgo biloba: Có tác dụng điều hòa chuyển hóa ở não, hỗ trợ điều trị các triệu chứng như đau đầu, sa sút trí tuệ, trầm cảm, chán nản, lo âu...Cerebrolysin: Giúp điều hòa chức năng của tế bào thần kinh, tăng cường máu lên não.Nhóm thuốc hỗ trợ điều trị thiếu máu não:Cung cấp đầy đủ các loại vitamin và khoáng chất như vitamin nhóm B,C và sắt.2.2. Điều trị nguyên nhân. Tùy thuộc từng nguyên nhân cụ thể mà có biện pháp điều trị khác nhau. Điều này, cần được thăm khám mới có thể xác định được nguyên nhân. Một số loại thuốc điều trị nguyên nhân như:Thiếu máu não do nguyên nhân bệnh lý mạn tính: Cần kiểm soát tốt huyết áp, mức đường huyết, lượng mỡ trong máu. Ngoài ra, một số người có bệnh lý nền tim mạch hay nguy cơ hình thành huyết khối cần sử dụng thuốc chống đông máu, chống ngưng kết tiểu cầu...Do bệnh lý tại cột sống: Bệnh lý tại cột sống có thể khó đảo ngược được. Một số loại thuốc có thể dùng như chống thoái hóa khớp, liệu pháp châm cứu, bấm huyệt giúp cải thiện triệu chứng và tăng cường lưu thông máu lên não.Thiếu ngủ: Nên sắp xếp thời gian nghỉ ngơi và làm việc hợp lý, thực hiện các biện pháp chăm sóc giấc ngủ, dùng các loại trà an thần. Nếu không cải thiện cần thăm khám và dùng các loại thuốc để cải thiện giấc ngủ.Nói chung để biết việc thiếu máu não uống thuốc gì tốt nhất thì bạn cần xác định chính xác mình đang bị thiếu máu não hay không. Cần loại trừ các nguyên nhân khác gây ra các triệu chứng tương tự để không dùng thuốc sai.
3. Các biện pháp phòng thiếu máu não
Điều trị thiếu máu não quan trọng nhưng việc phòng ngừa cũng rất quan trọng. Dưới đây là các biện pháp để bạn phòng và hỗ trợ điều trị thiếu máu não:Chế độ dinh dưỡng đầy đủ: Một chế độ ăn uống đảm bảo dinh dưỡng có thể giúp phòng ngừa nhiều bệnh lý khác nhau, trong đó có tình trạng thiếu máu não. Nên tăng cường ăn nhiều rau xanh, hoa quả, bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt là các nguồn dưỡng chất có chứa omega 3, sắt, các loại vitamin như B,C và khoáng chất. Hạn chế ăn ăn các loại thức ăn như nội tạng động vật, các loại mỡ động vật, đồ ăn nhiều giàu mỡ. Không nên uống nước ngọt có gas, đồ uống có chứa chất kích thích như rượu bia.Nếu có bệnh nền như tim mạch, huyết áp, tiểu đường: Cần uống thuốc theo đúng chỉ định để kiểm soát tốt huyết áp, chỉ số đường huyết...Nên uống nhiều nước: Nước đặc biệt quan trọng đối với cơ thể. Bạn nên uống nhiều nước mỗi ngày đảm bảo từ 1,5 đến 2 lít nước. Có thể uống nước lọc, nước hoa quả, trà thảo dược...Xây dựng kế hoạch làm việc khoa học: Tránh làm việc quá căng thẳng, stress, thức khuya, đảm bảo thời gian ngủ đủ mỗi ngày.Tập các bài tập giúp cột sống cổ khỏe mạnh hơn, nên tập nhẹ nhàng, chậm. Tránh tập quá nhanh, xoay cổ nhanh hay vặn cổ quá mức gây tổn thương cổ.Tự xoa bóp vùng cổ vai: Bạn có thể nằm thư giãn, dùng tay nhẹ nhàng xoa bóp cổ vai và vùng đầu một cách nhẹ nhàng trong 15 phút. Điều này giúp tăng lưu thông máu tới não và giúp bạn ngủ ngon hơn.Tập thể dục đều đặn mỗi ngày, nên chọn từ những bài tập nên vừa sức, rồi tăng dần để cơ thể thích nghi, tránh tập quá sức tạo áp lực cho cơ thể.Người bị thiếu máu não cần tránh sự thay đổi nhiệt độ môi trường đột ngột, không nên tắm nước quá lạnh, khi ngủ nên tránh gió lùa. Mùa lạnh khi thức dậy vào buổi sáng cần nằm tĩnh dưỡng trên giường một lúc mới từ từ ngồi dậy, tránh ngồi dậy đột ngột gây thiếu máu não nghiêm trọng.Thăm khám định kỳ: Việc dùng thuốc của bạn cần theo chỉ định, nên bạn cần thăm khám để đánh giá đáp ứng của thuốc. Tránh việc dùng các thuốc điều trị triệu chứng thiếu máu não liên tục, có thể gây ra nhiều tác dụng phụ bất lợi cho bạn.Bất kỳ loại thuốc nào đưa vào cơ thể đều có thể mang đến một số rủi ro nhất định ở một số người. Do đó mà bạn không nên tự ý dùng các thuốc điều trị thiếu máu não liên tục. Bạn cần được thăm khám và chẩn đoán chính xác mới dùng thuốc theo chỉ định. Nên áp dụng các biện pháp để giúp cải thiện thiếu máu não đều đặn. | vinmec | 1,253 |
Các nguyên nhân gây xuất huyết não
Xuất huyết não là một trong những căn bệnh nguy hiểm, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh. Đây là một trong những nguyên nhân gây đột quỵ. Vậy nguyên nhân dẫn đến tình trạng xuất huyết não là gì?
1. Xuất huyết não là gì?
Xuất huyết não là một trong những dạng của bệnh tai biến mạch máu não. Bệnh xảy ra khi 1 trong các mạch máu não bị vỡ, rò rỉ khiến máu chảy vào các mô. Tình trạng máu chảy này vừa gây ảnh hưởng đến mô bên cạnh bị máu rò rỉ vừa ảnh hưởng đến mô não không được nhận đủ máu nuôi.Theo thống kê thì hiện nay bệnh xuất huyết não có tỉ lệ tử vong cao hơn các bệnh khác liên quan đến đột quỵ. Nó để lại nhiều di chứng nặng nề cho người bệnh như gây suy giảm chức năng các hệ thần kinh, dẫn tới di chứng rối loạn nhận thức, ngôn ngữ và vận động; bại liệt toàn thân hay liệt nửa người,...
2. Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh xuất huyết não
Bệnh có nhiều biểu hiện khác nhau và phụ thuộc vào vị trí bị xuất huyết trên não bộ. Dưới đây là các triệu chứng thường gặp nhất:Liệt nửa người hoặc méo miệng mà không có nguyên nhân cụ thể.Tê bì cơ mặt, chân hoặc cánh tay, đặc biệt là chỉ xảy ra ở một bên cơ thể. Cảm thấy buồn nôn, đau đầu, choáng váng, không tỉnh táo, thị giác giảm sút.Mất khả năng giữ thăng bằng cơ thể.Với những người bị xuất huyết ở thân não thì sẽ có thêm triệu chứng khó thở và nhịp tim không ổn định.Rối loạn khả năng ngôn ngữ, cụ thể như nói khó, phát âm không rõ ràng.
3. Các nguyên nhân gây xuất huyết não
Xuất huyết não xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể từ 1 hoặc kết hợp nhiều nguyên nhân. Để giúp điều trị bệnh hiệu quả và ngăn ngừa bệnh tái phát thì việc xác định nguyên nhân gây xuất huyết não rất quan trọng. Sau đây là những nguyên nhân dẫn đến tình trạng xuất huyết não thường gặp nhất.Tăng huyết áp: Tăng huyết áp có khả năng làm tổn thương thành mạch máu hoặc khiến mạch máu bị rò rỉ, đây là một trong những nguyên nhân gây xuất huyết não thường gặp nhất hiện nay.Cục máu đông: Nguyên nhân gây ra bệnh xuất huyết não có thể là do xuất hiện cục máu đông. Bởi khi có máu đông nó sẽ gây ra tổn thương thành mạch.Xơ vữa động mạch: Xơ vỡ động mạch dẫn đến mỡ máu cao, hình thành mảng bám trên thành mạch sẽ khiến mạch máu não bị tổn thương và rò rỉ máu.Chấn thương đầu: Chấn thương đầu do người bệnh bị ngã, bị tai nạn giao thông, chấn thương do thể thao có thể khiến cho đầu bị tổn thương cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến bệnh xuất huyết não.Dị dạng động tĩnh mạch não, u não, xuất hiện khối u đè lên các mô não gây ra tình trạng chảy máu trong não.Người bệnh gặp tình trạng rối loạn quá trình đông máu hoặc có tiền sử điều trị bệnh bằng liệu pháp chống đông máu.Người mắc bệnh thoái hóa mạch máu não dạng bột.Một số các yếu tố khác liên quan đến sự hình thành collagen bất thường bên trong thành mạch máu có thể làm cho thành mạch yếu đi và dễ vỡ.Phụ nữ có thể dễ bị xuất huyết não hơn do có vấn đề liên quan đến quá trình mang thai và sinh con như sản giật, bệnh mạch máu sau sinh...Những người bệnh có thói quen hút thuốc, nghiện rượu nặng hoặc sử dụng các chất kích thích cũng có thể bị xuất huyết não vì lượng cocain được nạp vào cơ thể quá nhiều sẽ khiến cho thành mạch máu yếu đi.
4. Biện pháp phòng ngừa tình trạng xuất huyết não
Chúng ta có thể giảm bớt nguy cơ bị xuất huyết não bằng cách cách áp dụng các biện pháp như sau:Trong trường hợp tham gia vào các hoạt động thể dục, thể thao có nguy cơ gây chấn thương đầu thì nên sử dụng vật dụng bảo hộ.Kiểm soát huyết áp tránh để tình trạng huyết áp cao.Nếu bị béo phì cần giảm cân.Không sử dụng quá nhiều các đồ uống có chất kích thích như bia, rượu.Thiết lập chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh.Xây dựng thói quen vận động, tập thể dục thường xuyên, đều đặn.Với trường hợp bị đái tháo đường thì nên có phương pháp kiểm soát tốt lượng đường trong máu.
5. Các biện pháp chẩn đoán bệnh
Phương pháp chẩn đoán bệnh: Để xác định được vị trí bị xuất huyết não, bác sĩ sau khi thăm khám lâm sàng sẽ chỉ định thực hiện một số xét nghiệm, cụ thể như:Chụp CT hoặc MRI.Chụp mạch máu não để tìm kiếm các mạch máu phình vỡ, viêm động mạch hoặc xơ vữa, khối u, cục máu đông, rách nội mạc động mạch.Khám mặt có thể giúp phát hiện được trạng thái phù dây thần kinh thị giác.Phương pháp chọc dò tủy sống thường ít được thực hiện, vì phương pháp này có thể làm cho bệnh tình trở nặng hơn.Ngoài ra, có thể kết hợp thêm một số biện pháp xét nghiệm khác như:Xét nghiệm nước tiểu.Chụp X-quang ngực, điện não đồ hoặc chọc dò tủy sống.Xét nghiệm công thức máu toàn phần.
6. Phương pháp điều trị bệnh xuất huyết não
Phương pháp chỉ định điều trị xuất huyết não sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, cụ thể như nguyên nhân bị xuất huyết não, vị trí và mức độ xuất huyết. Từ đó, bác sĩ có thể tiến hành phẫu thuật để làm giảm phù và ngăn ngừa chảy máu.Bên cạnh quá trình phẫu thuật thì người bệnh còn được chỉ định sử dụng các loại thuốc hỗ trợ, bao gồm thuốc giảm đau, nhóm thuốc corticoid hoặc thuốc lợi tiểu, thuốc chống co giật.Sau khi tiến hành phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được tập các bài chức năng vật lý trị liệu để khắc phục các triệu chứng của bệnh.Tóm lại, xuất huyết não có nguy cơ tử vong cao và để lại nhiều di chứng nặng nề nếu không điều trị kịp thời. Điều trị sớm và tích cực đóng vai trò quan trọng giúp bệnh nhân phục hồi sức khỏe, hạn chế tối đa các di chứng. | vinmec | 1,124 |
Tìm hiểu về bệnh Alzheimer và cách chăm sóc tại nhà
Alzheimer là bệnh lý nguy hiểm thường gặp ở người cao tuổi. Bệnh có thể gây ra nhiều hậu quả như mất nhận thức và không tự chủ được hành vi của mình. Tìm hiểu về bệnh Alzheimer và cách chăm sóc tại nhà góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người bệnh.
1. Bệnh Alzheimer có gây nguy hiểm không?
Bệnh Alzheimer đang dần trở thành một trong những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng của xã hội hiện đại. Với sự gia tăng tuổi thọ và mức độ lão hóa dân số, việc chăm sóc và bảo vệ trí não trở nên càng quan trọng hơn bao giờ hết.
Để chăm sóc một người bị bệnh Alzheimer, ta cần hiểu rõ về tình trạng bệnh này. Alzheimer là một loại bệnh mất trí nhớ và suy giảm các chức năng tư duy. Nó tiến triển theo từng giai đoạn và dần ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp và thực hiện các hoạt động hàng ngày. Nghiêm trọng hơn, Alzheimer có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Ở giai đoạn cuối, bệnh nhân có thể mất khả năng nhận thức đúng sai và mức độ nguy hiểm. Người bệnh dễ đi lạc và thực hiện hành động nguy hại đến tính mạng một cách vô thức.
Đây là một bệnh mãn tính và không có phương pháp điều trị đặc hiệu, nhưng việc chăm sóc có thể giúp giảm ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống.
Alzheimer là một loại bệnh mất trí nhớ và suy giảm các chức năng tư duy
2. Bệnh Alzheimer và cách chăm sóc đúng
2.1. Hiểu về bệnh lý và tình trạng của người bệnh
Tìm hiểu rõ về bệnh là điều cần thiết để chăm sóc một người bị Alzheimer đúng cách. Người thân nên tham khảo ý kiến từ các bác sĩ chuyên khoa thần kinh để có nhận thức đúng về tình trạng bệnh và cách chăm sóc phù hợp. Các chuyên gia sẽ tư vấn phương pháp chăm sóc để hỗ trợ cải thiện tình trạng mất trí nhớ và sức khỏe cho bệnh nhân. Hiện nay, có rất nhiều lớp học hoặc các tài liệu để về cách chăm sóc người bệnh được mở miễn phí bởi các tổ chức phi lợi nhuận, bạn có thể tham gia các lớp học này để biết cách chăm sóc bệnh nhân Alzheimer.
2.2. Để người bệnh tự thực hiện những hành động cơ bản
Ở giai đoạn đầu, bệnh nhân thường chỉ có những biểu hiện như quên tên người quen, quên vị trí đặt đồ vật và chưa cần giúp đỡ trong cuộc sống. Tuy nhiên, khi bệnh tiến triển, người thân cần chú ý và hỗ trợ nhiều hơn bởi bệnh nhân không thể sinh hoạt bình thường.
Mặc dù người bệnh Alzheimer có thể gặp khó khăn trong việc tự thực hiện những công việc trong cuộc sống hàng ngày, nhưng việc khuyến khích họ tham gia vào các hoạt động cơ bản sẽ giúp duy trì kỹ năng và tự lực. Hỗ trợ người bệnh trong việc thực hiện các nhiệm vụ như gắn tắm rửa, mạch quần áo hoặc làm việc nhẹ nhàng (tưới cây, cắm hoa) sẽ tạo ra sự tự tin và độc lập.
Khuyến khích người bệnh tham gia vào các hoạt động cơ bản sẽ tạo ra sự tự tin và tư duy độc lập
2.3. Bệnh Alzheimer và cách chăm sóc tại nhà: Duy trì tâm trạng thoải mái
Một tinh thần tích cực, lạc quan kết hợp với môi trường sống thoải mái là yếu tố góp phần quan trọng giúp bệnh nhân Alzheimer tự tin và giảm nhẹ triệu chứng. Hỗ trợ tinh thần bằng cách tạo môi trường tích cực, giao tiếp yêu thương và cung cấp sự an ủi cho người bệnh. Tạo ra một không gian sạch sẽ, sắp xếp gọn gàng và tránh các rào cản vật lý sẽ giảm nguy cơ tai nạn và tăng khả năng tự lực. Ngoài ra, đảm bảo ánh sáng tự nhiên và tầm nhìn tốt cũng rất quan trọng để duy trì tinh thần lạc quan.
2.4. Chế độ ăn uống lành mạnh
Chế độ ăn uống lành mạnh đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc người bị bệnh Alzheimer. Nên cung cấp cho bệnh nhân các loại thực phẩm giàu omega-3, chất chống oxy hóa và axit folic. Các chất này giúp tăng cường trí nhớ và giảm nguy cơ bị bệnh Alzheimer.
2.5. Bệnh Alzheimer và cách chăm sóc tốt: Hoạt động thể chất phù hợp
Vận động hợp lý giúp duy trì sự linh hoạt cơ thể, cải thiện tâm trạng và tăng cường chức năng não bộ. Bệnh Alzheimer cần lưu ý những điều sau để việc tập luyện đem lại hiệu quả tốt nhất cho não bộ:
– Trước khi bắt đầu bất kỳ chế độ tập luyện nào, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo an toàn và phù hợp với tình trạng sức khỏe của người bệnh.
– Tập trung vào hoạt động vận động nhẹ nhàng. Chọn những hoạt động như đi bộ, yoga, tập thể dục nhẹ nhằm cải thiện sự linh hoạt và sức mạnh cơ bắp.
– Đặt một lịch trình tập luyện thường xuyên và có định kỳ. Hãy chọn thời gian trong ngày mà người bệnh có tinh thần tốt nhất và không quá mệt mỏi.
– Khi tập luyện, hãy đồng hành cùng người bệnh và đảm bảo hoàn thành đúng các bài tập. Khuyến khích và tạo động lực để giữ cho người bệnh tham gia và hoàn thành chương trình tập luyện.
– Thay đổi các hoạt động để tránh sự nhàm chán và tạo thêm niềm vui cho người bệnh. Kết hợp các hoạt động như nhảy, đánh bóng, đi xe đạp hoặc tham gia các nhóm thể dục cộng đồng.
– Theo dõi tiến trình: Ghi chép lại thời gian, loại hoạt động và cảm nhận sau mỗi buổi tập, đồng thời lưu ý bất kỳ thay đổi nào trong sức khỏe của người bệnh. Nếu cần, hãy điều chỉnh chương trình tập luyện ở từng thời điểm để đạt được kết quả tốt nhất.
Vận động hợp lý giúp duy trì sự linh hoạt cơ thể, cải thiện tâm trạng và tăng cường chức năng não bộ
2.6. Giữ tinh thần lạc quan và kiên nhẫn, nâng cao sức khỏe bản thân
Người thân trong gia đình có thể cảm thấy mệt mỏi, lo lắng do phải chịu trách nhiệm chăm sóc bệnh nhân Alzheimer trong thời gian dài. Vì vậy, người chăm sóc cần giữ tinh thần lạc quan, kiên nhẫn và bảo vệ sức khỏe của chính bản thân mình thông qua các biện pháp sau đây:
– Đảm bảo ngủ đủ giấc, ăn uống lành mạnh và thực hiện các hoạt động giảm stress như yoga, thiền định hoặc tắm nắng để giữ cho tinh thần tỉnh táo và cơ thể luôn khỏe mạnh.
– Dành thời gian cho chính bản thân mình: Nạp năng lượng và tái tạo tinh thần bằng cách thực hiện các hoạt động yêu thích như đọc sách, nghe nhạc, xem phim, gặp gỡ bạn bè hoặc thực hiện những sở thích riêng của bạn.
– Xây dựng mạng lưới hỗ trợ: Xin sự giúp đỡ từ gia đình, bạn bè hoặc các tổ chức hỗ trợ. Chia sẻ những khó khăn và niềm vui của bạn với người thân. Việc nhận được sự cổ vũ và thông cảm từ họ sẽ giúp bạn duy trì tinh thần lạc quan và kiên nhẫn hơn trong quá trình chăm sóc người bệnh.
Chăm sóc người bệnh Alzheimer không chỉ đòi hỏi sự quan tâm đến cơ thể mà còn tới tinh thần và tâm trạng của họ. Vì vậy, bạn nên đến bệnh viện để được các chuyên gia nội thần kinh tư vấn về cụ thể tình trạng bệnh Alzheimer và cách chăm sóc đúng để kiểm soát và cải thiện tình trạng bệnh. | thucuc | 1,376 |
Đi khám phụ khoa gặp bác sĩ nam – Có gì mà phải ngại?
Đi khám phụ khoa gặp bác sĩ nam là nỗi e ngại với nhiều chị em khi có nhu cầu thăm khám và điều trị các bệnh phụ khoa hiện nay. Tuy nhiên, khám phụ khoa là việc vô cùng quan trọng giúp chị em phát hiện ra bệnh sớm và can thiệp kịp thời. Hơn nữa, trên thực tế, có rất nhiều bác sĩ phụ khoa giỏi chuyên môn là nam. Vì vậy, chị em không cần phải quá ngại ngùng khi đi khám phụ khoa gặp phải bác sĩ nam.
1. Tại sao không cần phải ngại ngùng khi đi khám phụ khoa gặp bác sĩ nam?
Có rất nhiều chị em phụ nữ, kể cả chưa lập gia đình hoặc đã lập gia đình rồi đều cảm thấy không thoải mái khi trông thấy bác sĩ phụ khoa là nam giới. Đó là lý do tại sao rất nhiều chị em lựa chọn bác sĩ nữ khi đi khám phụ khoa.
Tuy nhiên, trên thực tế, rất nhiều bác sĩ đầu ngành Sản Phụ Khoa là nam giới. Do đó, chị em không nên quá ngại ngùng mà bỏ qua bác sĩ khám phụ khoa giỏi.
Ngoài ra, chị em cũng đừng lầm tưởng là bác sĩ nam thích khám phụ khoa cho mình. Bởi vì mỗi một ngày, các bác sĩ phải tiếp xúc với hàng chục chị em để tìm ra bệnh phụ khoa. Đây chỉ đơn thuần là công việc hàng ngày của họ.
Hơn nữa, nếu tâm lý của chị em không được thoải mái, các khối cơ sẽ co cứng lại và gây cản trở cho quá trình thăm khám, chẩn đoán bệnh phụ khoa của bác sĩ. Không chỉ vậy, các bệnh phụ khoa đòi hỏi phải thăm khám nhiều lần và nếu điều trị tại chỗ, có khi chị em phải đến gặp bác sĩ mỗi ngày.
Vì vậy, thay vì ngại ngùng, chị em nên coi đây là một việc làm bình thường và phải thực hiện định kỳ. Quan trọng nhất là chị em phải thả lỏng cơ thể của mình.
Bên cạnh đó, thông thường các phòng khám và bệnh viện uy tín đều bố trí một bác sĩ nam và một y tá nữ. Việc sắp xếp này không chỉ giúp chị em cảm thấy yên tâm hơn mà còn để tránh sự cố không may có thể xảy ra.
Chị em không cần ngại ngùng khi đi khám phụ khoa gặp phải bác sĩ nam
2. Một số điều chị em nên lưu ý khi đi khám phụ khoa gặp phải bác sĩ nam
2.1. Đi khám phụ khoa vào đúng thời điểm
Tuy nhiên, nếu cơ thể của chị em xuất hiện những biểu hiện của bệnh phụ khoa thì cần phải đi thăm khám ngay. Đặc biệt là nếu thấy chu kỳ kinh nguyệt không đều, đau rát vùng âm đạo, vùng âm đạo bị chảy máu bất thường, vùng kín nổi mụn, tấy đỏ bất thường, dịch âm đạo chuyển màu, tạo mùi hôi, đau khi quan hệ tình dục, khó có thai tự nhiên,…
Hơn nữa, trước khi quyết định có con thì chị em cũng nên đi khám phụ khoa để đảm bảo sức khỏe cho bản thân và em bé sau này. Trong trường hợp sức khỏe sinh sản của chị em có vấn đề, bác sĩ sẽ kịp thời điều trị để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của bệnh về sau.
Chị em nên đi khám phụ khoa định kỳ vào đúng thời điểm để phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh phụ khoa
2.2. Cần chuẩn bị tâm lý tốt trước khi khám phụ khoa với bác sĩ nam
Khám phụ khoa là cả một quy trình với nhiều bước khác nhau nhưng nhìn chung, đây là khám vùng kín của chị em. Do đó, e ngại, lo lắng là một trong những vấn đề chính mà nhiều chị em gặp phải khi đi khám phụ khoa với bác sĩ nam.
Hơn nữa, những chị em lần đầu đi khám phụ khoa gặp phải bác sĩ nam thường khá run và lúng túng. Do đó, nhiều chị em thường ngại chia sẻ cũng như đặt câu hỏi cho bác sĩ trong khi thăm khám.
Trong quá trình thăm khám, chị em nên chủ động chia sẻ tình trạng của bản thân, những triệu chứng mà cơ thể mình đang gặp phải. Đồng thời, chị em cũng nên chia sẻ thói quen và cuộc sống sinh hoạt của mình.
Bên cạnh đó, chị em có thể đi khám cùng với những người thân của mình như chị gái, mẹ hoặc chồng,… Ngoài ra, chị em cũng có thể tâm sự với những người đã từng đi khám phụ khoa để có được những lời khuyên bổ ích và cảm thấy tự tin hơn.
Chị em nên giữ tâm lý thoải mái khi đi khám phụ khoa và gặp bác sĩ nam | thucuc | 849 |
Cách điều trị các cấp độ viêm xoang hiệu quả
Viêm xoang là một bệnh lý tai mũi họng thường gặp, có khả năng gây ra biến chứng nếu không có biện pháp điều trị sớm. Vậy cách điều trị viêm xoang hiệu quả và dứt điểm là gì?
1. Viêm xoang là bệnh lý gì?
Viêm xoang là bệnh lý xảy ra khi các hốc rỗng trong khối xương sọ – mặt (xoang) bị bịt kín và lớp niêm mạc xoang bị viêm nhiễm. Việc phát hiện ra bệnh lý này giai đoạn đầu tương đối khó khăn vì không có dấu hiệu rõ ràng. Chỉ khi nào bệnh chuyển sang giai đoạn nặng mới có dấu hiệu đặc trưng. Viêm xoang được chia làm 2 mức độ: Viêm xoang cấp tính và viêm xoang mạn tính.
Viêm xoang là bệnh lý xảy ra khi các hốc rỗng trong khối xương sọ – mặt (xoang) bị bịt kín và lớp niêm mạc xoang bị viêm nhiễm
2. Nguyên nhân gây viêm xoang
2.1 Viêm xoang cấp tính
Những nguyên nhân gây viêm xoang cấp tính có thể kể đến như:
– Vùng tai mũi họng bị nhiễm khuẩn do mắc một số bệnh lý như cảm cúm, viêm Amidan hay viêm mũi dị ứng.
– Cơ địa bị dị ứng (với phấn hoa, bụi bẩn, tác nhân lạ…).
– Do bị nấm (nấm trong môi trường nông nghiệp, nấm trong không khí).
– Bị viêm răng ở hàm trên hoặc viêm hốc mắt.
– Có chấn thương vùng xoang khiến cho lỗ thông xoang bị tắc, vách ngăn mũi bị lệch, có dị vật nằm trong hốc mũi.
– Một số nguyên nhân khác có thể kể đến như: Do tiếp xúc nhiều với hoá chất, sống trong môi trường ô nhiễm, hệ miễn dịch bị suy giảm, tiểu đường.
2.2 Viêm xoang mạn tính
Viêm xoang mạn tính thường do một số nguyên nhân sau:
– Có khối polyp khiến cho khe mũi bị tắc và lỗ thông xoang bị cản trở.
– Bị dị ứng, dẫn đến hiện tượng viêm nhiễm và tắc xoang.
– Vách ngăn mũi bị hẹp dẫn đến đường thở và xoang mũi bị cản trở khó lưu thông.
– Gặp chấn thương mặt, do đó xương mặt bị gãy và gây ảnh hưởng đến vùng mũi xoang.
– Vi khuẩn, virus xâm nhập vào xoang và gây viêm nhiễm.
– Mắc những bệnh lý làm tăng nguy cơ viêm xoang mạn tính: Nhiễm HIV làm suy giảm hệ miễn dịch, xơ nang, tiểu đường, trào ngược dạ dày…
Vách ngăn mũi bị hẹp là một trong những nguyên nhân gây viêm xoang mạn tính
3. Triệu chứng viêm xoang
3.1 Viêm xoang cấp tính
– Bị ngạt mũi (sau khi mắc một số bệnh tai mũi họng như cảm cúm, viêm Amidan…).
– Sốt nhẹ khoảng 38 – 39 độ.
– Vùng má, trán hay hốc mắt bị đau dữ dội.
– Vùng cổ cảm thấy khô và rát.
– Có thể bị chảy dịch nhày (dịch ban đầu trong suốt, sau đó chuyển sang trắng hoặc vàng đặc).
3.2 Viêm xoang mạn tính
– Người bệnh bị ngạt mũi thường xuyên.
– Xì mũi hoặc khịt khạc mủ nhầy hoặc mủ đặc thường xuyên.
– Vùng mặt có cảm giác đau nhức.
– Khứu giác bị ảnh hưởng.
– Một số triệu chứng khác (đau đầu, ho, mệt, hơi thở có mùi…)
Sau khi tiến hành nội soi, bác sĩ sẽ thấy một số dấu hiệu như:
– Có xuất hiện mủ nhầy hay mủ đặc ở vùng khe giữa hoặc đôi khi ở khe trên.
– Vùng niêm mạc hốc mũi bị phù nề hoặc bị thoái hoá thành polyp.
– Có cấu trúc giải phẫu bất thường: Lệch vách ngăn, bóng hơi cuốn giữa, VA quá phát…
Nội soi bằng ống mềm là phương pháp tân tiến được sử dụng hiện nay trong thăm khám tai mũi họng
Khi tiến hành chụp CT scan sẽ thấy một số hình ảnh:
– Hình ảnh xoang mờ, mờ đều hoặc không đều.
– Phần niêm mạc ở các xoang dày.
– Có bệnh tích của viêm mũi bịt lấp vùng phức hợp của lỗ ngách.
– Có cấu trúc giải phẫu bất thường: Vẹo lệch vách ngăn, cuốn giữa đảo chiều, bóng hơi cuốn giữa…
4. Điều trị viêm xoang bằng phương pháp nào?
4.1 Viêm xoang cấp tính
Với viêm xoang cấp tính, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân tự chăm sóc tại nhà sau khi đã thăm khám tại bệnh viện. Nguyên tắc điều trị là tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, uống theo đúng liều lượng thuốc đã được kê đơn, uống nhiều nước và nằm kê cao đầu. Tuỳ vào tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định dùng một số loại thuốc như thuốc súc rửa mũi, thuốc thông mũi, điều trị nghẹt mũi, thuốc kháng sinh, giảm đau và corticoid.
4.2 Viêm xoang mạn tính
Nếu điều trị nội khoa không hiệu quả thì bệnh nhân sẽ được khuyến cáo điều trị ngoại khoa. Phương pháp tân tiến nhất hiện nay được sử dụng chính là mổ nội soi mũi xoang. Khi thăm khám, bác sĩ sẽ xem xét nguyên nhân bệnh để thực hiện các thủ thuật để điều trị xoang như nạo VA, cắt polyp mũi, dẫn lưu dịch tiết hay điều trị vẹo vách ngăn.
Phương pháp mổ nội soi mũi xoang là cách điều trị viêm xoang được sử dụng tại các bệnh viện lớn uy tín, thay thế được phương pháp mổ mở truyền thống | thucuc | 948 |
Mụn ở ngực: nguyên nhân do đâu và khắc phục thế nào?
Mụn ở ngực là tình trạng không hiếm gặp và trở thành mối lo ngại của nhiều người bởi đây cũng là một trong những dấu hiệu có thể cảnh báo tình trạng bất thường của cơ thể. Vậy thì cụ thể nguyên nhân gây ra tình trạng này là do đâu và có thể khắc phục như thế nào cho hiệu quả?
1. Mụn ở ngực là tình trạng gì? Nguyên nhân do đâu?
Khi nói tới mụn, thông thường, chúng ta thường nghĩ tới vị trí mọc trên vùng mặt. Tuy nhiên, không ít người còn xuất hiện cả ở vùng lưng, ngực. Mụn ở ngực hay lưng thường mọc thành đám, có thể dưới dạng mụn đầu đen, đầu trắng li ti, mụn sưng, mụn mủ,... Đây cũng là dạng biểu hiện của mụn trứng cá, có thể gặp ở cả hai giới: nam và nữ, độ tuổi phổ biến nhất nằm trong khoảng 15 đến 35. Hiện tượng này gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau:Cơ thể không được làm sạch đúng cách
Như chúng ta đã biết, thông thường, mụn hay mọc tại các vị trí tập trung nhiều bã nhờn, lỗ chân lông dễ bít tắc. Chính vì vậy, việc làm sạch không đúng cách, không thực hiện tẩy da chết định kỳ cho vùng ngực có thể là điều kiện thuận lợi gây mọc mụn. Bên cạnh đó, với đối tượng là phụ nữ đang cho con bú, việc sữa bắn ra bên ngoài nếu không được lau rửa kỹ lưỡng cũng có thể khiến cho mụn mọc ở vùng ngực. Rối loạn hormoneĐây là một trong những nguyên nhân có thể dẫn tới việc nổi mụn trứng cá không chỉ ở ngực mà còn trên mặt. Với nguyên nhân này thì đối tượng nguy cơ cao thường là trẻ trong tuổi dậy thì khi hormone sinh dục hoạt động mạnh, khiến tuyến bã nhờn tăng tiết gây bít tắc lỗ chân lông. Ngoài ra, phụ nữ đang có thai hoặc trong giai đoạn tiền mãn kinh cũng là lúc cơ dễ gặp tình trạng này bởi sự rối loạn hormone. Chế độ ăn không khoa học
Sử dụng đồ ăn dầu mỡ, cay nóng, nhiều đường có thể gây tình trạng mụn mọc tại nhiều vị trí trên cơ thể, trong đó có vùng ngực. Ngoài ra, việc để cơ thể thiếu nước có thể thúc đẩy tuyến bã nhờn hoạt động mạnh hơn, dễ dẫn tới bít tắc và nổi mụn. Chế độ sinh hoạt không hợp lý
Hay thức khuya, thường xuyên trong trạng thái mệt mỏi, căng thẳng có thể ảnh hưởng tới nội tiết và nhiều cơ quan khác, khiến tình trạng mụn trở nên trầm trọng. Bên cạnh đó, thói quen mặc quần áo bó sát hoặc quá chật, chất vải không thấm hút mồ hôi cũng là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn gây mụn hoành hành. Không những thế, nhiều người có thói quen không tắm rửa sạch sẽ sau khi tập thể thao khiến chất bẩn và mồ hôi tích tụ trên da gây mụn. Một số nguyên nhân khác có thể kể đến nữa là: dị ứng với kem dưỡng da, kem chống nắng, xà phòng hoặc nước xả vải,...
2. Mụn ở ngực: khắc phục thế nào cho hiệu quả?
Để khắc phục tình trạng này, bạn có thể áp dụng các nguyên liệu tự nhiên hoặc liệu pháp khoa học. Nguyên liệu tự nhiên
Có thể sử dụng một số cách làm đơn giản sau: Chanh tươi: Dùng bông thấm vào nước cốt chanh rồi thoa đều lên vùng da ngực đang nổi mụn, để vài phút, sau đó rửa sạch.
Giấm táo: Dùng một phần giấm táo, pha với một phần nước rồi cũng dùng bông thấm hỗn hợp này, thoa đều lên vùng mụn mỗi ngày. Tinh dầu tràm trà kết hợp với dầu ô liu để bôi lên vùng mụn, nên thực hiện một ngày 1 - 2 lần. Trà xanh: với tác dụng làm sạch và kháng viêm, bôi nước trà xanh có thể vừa ức chế vi khuẩn, vừa làm sạch bã nhờn. Baking soda: lấy một thìa cà phê baking soda rồi hòa tan trong nước. Sau đó, dùng hỗn hợp này để thoa lên vùng mụn ở ngực trong khoảng 10 phút sau đó rửa sạch. Liệu pháp khoa học Dùng kem bôi mụn: các loại chứa thành phần axit salicylic hoặc benzoyl peroxide mang tới hiệu quả cao đối với mụn trứng cá và có thể dễ dàng mua trên thị trường mà không cần kê đơn. Thuốc uống: được áp dụng với trường hợp mụn mọc nhiều, nặng và kéo dài. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ thực hiện khi đã được bác sĩ thăm khám, đánh giá tình trạng và kê đơn chỉ định. Các loại thuốc được dùng thường là kháng sinh giảm nhằm giảm viêm, diệt vi khuẩn, thuốc cân bằng hormone. Sử dụng công nghệ trị mụn hiện đại: thường là ánh sáng quang học có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn, làm sạch, làm lành da. Các liệu pháp này thường được thực hiện tại thẩm mỹ viện hoặc bệnh viện da liễu.3. Phòng ngừa mụn ở ngực như thế nào?
Có thể nói, dù không ảnh hưởng quá lớn tới sức khỏe song tình trạng nổi mụn có thể gây ra cảm giác khó chịu, ảnh hưởng tới thẩm mỹ và còn dễ tái phát. Vì thế, bạn có thể thực hiện một số cách phòng ngừa sau: Giữ gìn vệ sinh cơ thể bằng cách thường xuyên tắm rửa, thay, giặt giũ quần áo. | medlatec | 952 |
Khi trào ngược dạ dày thực quản người bệnh nên làm gì?
Khi trào ngược dạ dày thực quản nên làm gì để cải thiện tình trạng bệnh? Người bệnh nên đi thăm khám kết hợp kiểm soát tâm lý, thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học hơn để bệnh nhanh chóng hồi phục. Mời mọi người cùng tham khảo phương pháp hỗ trợ điều trị trào ngược dạ dày thực quản trong bài viết dưới đây.
1. Triệu chứng phổ biến bệnh trào ngược dạ dày:
Để phân biệt trào ngược dạ dày với những chứng bệnh dạ dày khác, người bệnh có thể nhận biết dựa vào các dấu hiệu điển hình của bệnh trào ngược như sau:
– Ợ hơi, ợ chua, ợ nóng.
– Nôn và buồn nôn.
– Miệng đắng.
– Tiết nước bọt trong miệng nhiều.
– Đau tức ngực.
– Đau họng, ho.
– Nuốt khó
Acid trong dịch dạ dày sẽ ăn mòn dẫn đến phá hủy lớp chất nhầy bảo vệ niêm mạc thực quản. Do đó, nếu trào ngược dạ dày xảy ra thường xuyên mà không được điều trị kịp thời có thể gây các biến chứng nguy hiểm như hẹp thực quản, viêm loét dạ dày, barrett thực quản, ung thư thực quản.
Nếu trào ngược dạ dày xảy ra thường xuyên mà không được điều trị kịp thời có thể gây các biến chứng nguy hiểm
2. Khi trào ngược dạ dày thực quản nên làm gì?
Vì trào ngược dạ dày có nguy cơ gây nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời và đúng cách. Chính vì vậy nên rất nhiều người khi bị mắc bệnh đều thắc mắc bị trào ngược dạ dày thì nên làm gì? Dưới đây là những việc bệnh nhân trào ngược nên làm để tránh bệnh nghiêm trọng hơn:
2.1. Nên chủ động thăm khám và tuân thủ theo phác đồ của bác sĩ
Điều đầu tiên nên làm khi có thấy xuất hiện dấu hiệu của bệnh trào ngược dạ dày đó là sắp xếp thời gian thăm khám để được điều trị kịp thời. Bởi tại thời điểm bệnh nhẹ sẽ giúp loại bỏ bệnh nhanh chóng và dễ dàng hơn, tránh để trở nặng gây khó khăn cho việc điều trị.
Tuân thủ theo đúng các chỉ định của bác sĩ về phác đồ và thuốc điều trị. Uống đúng thuốc, đúng liều lượng, không ngưng thuốc giữa chừng khi thấy bệnh thuyên giảm hay tự ý mua thuốc về uống gây nguy hiểm cho bản thân.
2.2. Khi trào ngược dạ dày thực quản nên làm gì? Thay đổi chế độ ăn
Chế độ ăn uống hàng ngày ảnh hưởng trực tiếp đến hệ tiêu hóa và hoạt động của dạ dày. Một số thực phẩm khi tiêu thụ có thể làm nặng thêm triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày. Do vậy, người bệnh trào ngược dạ dày nên chú ý thay đổi chế độ ăn uống và dinh dưỡng lành mạnh khoa học hơn.
Người bệnh nên tăng cường bổ sung các thực phẩm tốt cho sức khỏe dạ dày và hệ tiêu hóa như:
– Trái cây, nước ép: Nên ăn hoặc ép ra để uống các loại quả như táo, nho, việt quất, chuối, lê…
– Cháo, súp: Người bệnh nên ăn các loại cháo hoặc súp ít chất béo hoặc không chứa chất béo như cháo gà, súp gà, súp rau củ…
– Đồ uống: Nên uống đủ nước lọc mỗi ngày, hoặc các loại trà thảo dược, nước ép hoa quả (trừ các loại trái cây chứa nhiều axit như cam, bưởi, dứa).
– Rau xanh: Người bệnh nên bổ sung các loại rau như mồng tơi, rau cải bina, rau đay, rau bắp cải…
– Bánh mì, ngũ cốc và các sản phẩm ngũ cốc cũng là những thực phẩm người bệnh nên bổ sung vào chế độ ăn.
– Một số thực phẩm khác cung cấp nguồn chất béo lành mạnh như thịt, cá, dầu, bơ thực vật.
Nên uống đủ nước lọc mỗi ngày, hoặc các loại nước ép hoa quả (trừ các loại trái cây chứa nhiều axit như cam, bưởi, dứa)
2.3. Khi trào ngược dạ dày thực quản nên làm gì? Thay đổi cách ăn uống
Bên cạnh đó, về cách ăn uống người bị trào ngược nên lưu ý một số điều sau:
– Nên ăn chậm nhai kỹ: Điều này sẽ giúp phân nhỏ thức ăn, đồng thời còn giúp cơ thể hấp thu dinh dưỡng dễ dàng và giảm áp lực cho dạ dày tránh phải hoạt động căng thẳng.
– Nên ăn chín uống sôi: Dạ dày của người bị trào ngược vốn rất yếu, thậm chí còn xuất hiện nhiều vết viêm loét. Do vậy nếu ăn đồ sống, tái chưa nấu chín kỹ có thể tiềm ẩn nhiều vi khuẩn, vi trùng còn sống sót, gây ảnh hưởng lớn tới dạ dày.
2.4. Thay đổi thói quen sinh hoạt hằng ngày
Bên cạnh việc ăn uống, người bệnh cũng nên chú ý về các thói quen sinh hoạt hằng ngày như:
– Nên giảm cân nếu đang trong tình trạng thừa cân: Việc này sẽ tránh mỡ thừa bị tích tụ ở vùng bụng và gây ảnh hưởng tới hoạt động của cơ thắt thực quản.
– Sau khi ăn nên đi lại, vận động nhẹ nhàng: Bạn nên đi bộ hoặc vận động nhẹ nhàng sau khi ăn xong khoảng 5 -10 phút. Điều này vừa giúp kích thích tiêu hoá vừa tránh mỡ thừa tích tụ ở bụng, đồng thời điều hoà huyết áp, quản lý lượng đường trong máu hiệu quả. Ăn xong tránh nằm luôn khiến tình trạng trào ngược càng trở nên nặng hơn.
– Ngủ đúng giờ và ngủ đủ giấc: Người bệnh nên ngủ đủ 7-8 tiếng mỗi ngày và tốt nhất là ngủ trước 23h đêm.
– Mặc quần áo rộng rãi, thoải mái: Nếu người bệnh mặc đồ quá chật sẽ gây đè lên các cơ quan nội tạng và ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của hệ tiêu hóa.
– Kê cao đầu khi ngủ: Khi nằm ngủ, người trào ngược nên nằm ở tư thế ngửa hoặc nằm nghiêng bên trái kết hợp kê cao đầu. Việc này giúp nâng phần thực quản cao hơn dạ dày để tránh tình trạng trào ngược xảy ra.
Bạn nên đi bộ hoặc vận động nhẹ nhàng sau khi ăn xong khoảng 5 -10 phút giúp tiêu hóa thức ăn tốt hơn
2.5. Luôn giữ tinh thần vui vẻ, thoải mái, không lo âu
Tinh thần luôn thoải mái, vui vẻ sẽ giúp ích rất nhiều trong quá trình điều trị bệnh trào ngược dạ. Để tránh gây cảm giác mệt mỏi người bệnh nên:
– Luôn giữ tinh thần vui vẻ, lạc quan, tránh để bị stress trong thời gian này
– Cân đối công việc để có thời gian nghỉ ngơi, thư giãn, thoải mái đầu óc.
– Tập luyện đều đặn hàng ngày với các bài tập nhẹ nhàng như: yoga, đạp xe, đi bộ, thiền, bơi lội… | thucuc | 1,209 |
Ứng phó khi nghi trẻ lệch giới tính
Thấy cậu con trai 14 tuổi mang nhiều nét cá tính của con gái, khác hẳn cậu anh trai nghịch ngợm và hiếu động, chị Nguyễn Tuyết Nhung, ở phường Đức Giang, quận Long Biên đã đưa con đến gặp bác sỹ để được tư vấn. Tuy nhiên, sau khi tiếp xúc và tiến hành trắc nghiệm, bác sỹ cho biết đó chỉ là sự xáo trộn của lứa tuổi dậy thì…
Vô tình thay đổi
giới tính của con
Song khi đặt một số câu hỏi với chị Nhung, bác sỹ khẳng định chính hành động của vợ chồng chị đã vô tình làm lệch hướng phát triển giới tính của con mình. Đơn giản là khi con còn nhỏ, chị Nhung luôn thích thú cho cậu bé mặc quần áo con gái hay để tóc dài. Lâu dần, chính cách hành xử của chị với con trai đã khiến cậu bé trở nên nhút nhát, hiền lành và mang nhiều nét cá tính như con gái.
Theo Tiến sỹ Lã Thị Bưởi - Trưởng phòng khám Tuna - Trung tâm đào tạo và phát triển cộng đồng thì những hành động tưởng như vô hại mà chị Nhung áp dụng với con trai đã vô tình làm cho trẻ định hướng sai lầm về sự phát triển giới tính của mình. Lúc này, đối tượng mà các chuyên viên phải tư vấn lại là các bậc phụ huynh. Dường như những câu chuyện tương tự xuất hiện ngày càng nhiều tại các trung tâm tư vấn tâm lý. Tiến sỹ Lã Thị Bưởi cũng đưa ra một số ví dụ, nhiều bậc phụ huynh đã đến trung tâm để cầu cứu sự giúp đỡ của các chuyên gia, thậm chí còn hoang mang đặt câu hỏi: “Sao con tôi có giọng nói ẻo lả quá!
”, “Sao nó dành cả tiếng ngắm mình trước gương trước khi ra đường,… “Sao con gái tôi chỉ thích chơi máy bay, ô tô chứ không thích chơi búp bê”,…
Từ sự nghi ngờ giới tính con mình, không ít bậc phụ huynh đã la mắng, cấm đoán và có nhiều lời nói tổn thương trẻ. Nhớ lại thời điểm khiến mình hiểu lầm con trai, dẫn đến những rạn nứt tình cảm giữa 2 mẹ con, đến giờ chị Hoàng Mai - nhân viên một công ty trong lĩnh vực truyền thông vẫn còn day dứt. Chỉ vì thấy cậu con trai đang học lớp 10 không có bạn trai và cậu bé thường hay chơi với một nhóm bạn gái, vợ chồng chị đã hỏi thẳng con: “Có phải con bị “gay” không?
”. Sau khi bị chị cấm không cho chơi với nhóm bạn gái, cậu bé trở nên lầm lì ít nói và ngày càng xa cách bố mẹ. Cảm thấy bất an trước những thay đổi khác lạ của con, vợ chồng chị đã đưa cậu bé đến gặp bác sỹ tâm lý. Sau khi trò chuyện và chia sẻ với cậu bé, bác sỹ cho biết, do bị bố mẹ nghi ngờ về giới tính của mình luôn có một câu hỏi trong đầu cậu bé, “mình là trai hay gái”. Thậm chí khi trò chuyện với các chuyên gia tư vấn, cậu bé cứ hỏi đi hỏi lại: “Cháu có bị “gay” không bác sỹ”. “Sau khi được bác sỹ đưa ra một số lời khuyên và phương pháp giúp cả tôi và con điều chỉnh thái độ ứng xử, đến nay, con trai tôi đã trở lại bình thường. Nghĩ lại, tôi thấy mình thật hồ đồ” - chị Mai tâm sự.
Cần nắm bắt tâm sinh lý của trẻ
Khi thấy con trai suốt ngày đứng soi gương, mái tóc được cắt tỉa điệu đà, thậm chí còn dùng sữa rửa mặt, kem dưỡng da trước khi đi ngủ, chị Thu Trang, ở phường giảng Võ, quận Ba Đình hốt hoảng cho rằng con mình bị “gay”, thậm chí chị còn hỏi thẳng con trai. Những câu nói của chị Trang vô tình đã làm ảnh hưởng đến lòng tự trọng của cậu bé đang bước vào giai đoạn tuổi mới lớn. Sau khi dùng vũ lực và “ép” con đi khám, chị Trang được bác sỹ cho biết, do bắt chước một ca sĩ thần tượng nên con chị đã chăm chút dáng vẻ bề ngoài để giống hệt thần tượng, chỉ cần gia đình theo sát và điều chỉnh tâm lý là cậu bé sẽ trở lại bình thường.
Theo bác sỹ Trần Thị Thu Hà - Bệnh viện Bạch Mai, tuổi vị thành niên là lứa tuổi có nhiều xáo trộn về tâm sinh lý và rất dễ hoang mang về các biểu hiện giới tính của mình. Sự nghi ngờ thiếu hiểu biết của cha mẹ, cộng với cách hành xử thiếu tế nhị sẽ càng khiến trẻ dấn sâu vào ý nghĩ mình bất thường, từ đó dẫn đến những hành vi lệch lạc về giới tính. Tổ chức Y tế Thế giới đã kết luận: “Đồng tính không phải là bệnh” nhưng lại có sự “lây lan” đáng sợ. Nguy cơ này rất cao ở trẻ có dung mạo đẹp, dễ thương, dậy thì sớm, hoặc trẻ sống trong hoàn cảnh gia đình không êm ấm, trẻ vào đời sớm,... Do vậy, bác sỹ Hà đưa ra lời khuyên, các bậc phụ huynh cần tỉnh táo và liên hệ với các chuyên gia tư vấn để sớm có phương pháp điều chỉnh phù hợp với con em mình. Và một trong những yếu tố quan trọng giúp trẻ không bị lệch lạc về giới tính khi trưởng thành đó là các bậc phụ huynh cần có ý thức giáo dục con ngay từ khi các em còn nhỏ. | medlatec | 968 |
Những điều ai cũng nên biết về bệnh nhiễm trùng đường ruột
Nhiễm trùng đường ruột gây tiêu chảy kéo dài dẫn đến hàng loạt hệ lụy xấu cho sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Điều đáng nói là bệnh lý này rất dễ xảy ra, dễ lây lan. Vì thế nắm được tác nhân, triệu chứng và cách xử trí khi mắc bệnh sẽ giúp bạn nhanh chóng vượt qua những khó chịu do bệnh gây ra.
1. Nhiễm trùng đường ruột là bệnh gì, tác nhân do đâu?
Nhiễm trùng đường ruột (nhiễm khuẩn đường ruột) là bệnh đường tiêu hóa xảy ra do vi khuẩn, virus hoặc ký sinh trùng với đặc trưng là tình trạng đau quặn bụng kèm theo tiêu chảy ra nước, nôn mửa và có thể sốt.
Các tác nhân gây ra bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa gồm:
- Vi khuẩn:
+ E-coli: có một số chủng e-coli tiết ra độc tố sinh ra tình trạng nôn, đau bụng, tiêu chảy ra máu. Vi khuẩn này chủ yếu lây qua nguồn nước bị ô nhiễm hay thực phẩm có tiếp xúc với phân động vật. Ngoài ra, tiếp xúc giữa người với người cũng có thể lây bệnh.
+ Salmonella: nguyên nhân dẫn đến nhiễm loại khuẩn này chủ yếu do ăn thực phẩm chưa được nấu chín kỹ. Mặt khác, sau khi đi vệ sinh nếu rửa tay không sạch hay chạm vào động vật bị nhiễm Salmonella cũng có thể bị nhiễm trùng đường ruột.
- Virus:
+ Norovirus: đây là loại virus thường có ở thực phẩm bị ô nhiễm nhưng nó cũng có khả năng lây từ người sang người.
+ Rota virus: đối với trẻ em, virus rota chính là tác nhân hàng đầu dẫn đến nhiễm khuẩn đường ruột. Trẻ dễ mắc bệnh khi chạm vào đồ vật chứa virus rồi cho tay vào miệng.
- Ký sinh trùng:
+ Giardia: trẻ dưới 5 tuổi dễ bị nhiễm Giardia.
+ Cryptosporidium: đây là loại ký sinh trùng có khả năng gây ảnh hưởng tới cả hệ hô hấp và đường ruột, khiến cho hệ miễn dịch suy yếu nên tiêu chảy kéo dài.
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa có thể xảy ra với bất kỳ ai nhưng nguy cơ cao đối với:
- Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ vì hệ miễn dịch chưa hoàn chỉnh.
- Người cao tuổi vì hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch suy yếu nên khi bị vi nấm, vi khuẩn, ký sinh trùng tấn công chúng rất dễ bị tổn thương.
- Người sống ở môi trường có điều kiện vệ sinh không đảm bảo.
2. Triệu chứng nhận diện nhiễm khuẩn đường ruột và biện pháp xử lý
2.1. Các triệu chứng thường thấy ở người nhiễm khuẩn đường ruột
Khi bị nhiễm trùng đường ruột người bệnh thường có triệu chứng:
- Chán ăn, mệt mỏi.
- Buồn nôn.
- Đau bụng, co thắt bụng.
- Có triệu chứng ruột kích thích.
- Bị tiêu chảy ra nước hoặc có chất nhầy.
- Ho, sổ mũi, xoang mũi bị nhiễm trùng.
- Rối loạn giấc ngủ
- Đau nhức đầu.
- Bỏng da.
2.2.
Khi tiến hành thăm khám, bác sĩ sẽ hỏi người bệnh về những triệu chứng mà người bệnh đang gặp phải, kiểm tra dấu hiệu nhiễm khuẩn đang xảy ra và yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm, điển hình nhất là xét nghiệm phân để tìm sự có mặt của tác nhân gây bệnh.
Hầu hết các trường hợp bị nhiễm trùng đường ruột đều có khả năng tự hồi phục mà không cần điều trị. Nếu bệnh nhân bị tiêu chảy kèm theo các dấu hiệu bệnh có chiều hướng trở nặng hay kéo dài nhiều ngày thì nên trao đổi với bác sĩ để có hướng khắc phục tối ưu.
Bằng việc duy trì chế độ ăn và sinh hoạt bình thường kèm theo bổ sung nước, điện giải, có thể giúp điều trị triệu chứng bệnh nhiễm trùng đường ruột ngay tại nhà. Nếu đối tượng mắc bệnh là trẻ em thì cần có một chế độ chăm sóc đặc biệt theo hướng dẫn của bác sĩ. Ngay cả khi trong giai đoạn hồi phục, người bệnh vẫn phải uống nhiều nước để tránh tình trạng cơ thể bị mất nước.
Thực tế cho thấy có rất nhiều người khi bị nhiễm khuẩn tiêu hóa đều dùng thuốc chống tiêu chảy. Bác sĩ chuyên khoa khuyến cáo đây là một việc không nên làm bởi nó có thể tạo điều kiện cho tác nhân gây bệnh nằm lâu hơn trong đường ruột.
Trường hợp bị nhiễm khuẩn nặng, nếu cần thiết, bác sĩ sẽ chỉ định nhập viện để dùng kháng sinh, truyền dịch tĩnh mạch hoặc áp dụng phương pháp điều trị khác phù hợp. Đa phần những bệnh nhân này sẽ trở nên tốt hơn trong khoảng vài ngày đến một tuần trước dạ dày và hệ thống đường ruột được hồi phục hoàn toàn.
Những triệu chứng nhiễm trùng đường ruột kéo dài gây ảnh hưởng không nhỏ đến thể trạng và hệ tiêu hóa của người bệnh. Do đó, xác định được nguồn lây bệnh là cách tốt nhất để chủ động ngăn ngừa không tạo cơ hội cho bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.
Để bệnh nhiễm trùng đường ruột không diễn tiến xấu, trong quá trình điều trị, người bệnh cần:
- Lựa chọn thực phẩm sao cho kỹ càng, trong đó, ưu tiên chọn ăn những thực phẩm tươi sạch.
- Luôn thực hiện ăn chín, uống sôi.
- Một số loại thịt cá có hàm lượng thủy ngân và độc tố cao rất dễ trở thành nơi ẩn náu của vi khuẩn gây bệnh nên tốt nhất trong giai đoạn mắc nhiễm khuẩn đường ruột không nên ăn cá biển.
- Không ăn đồ ăn đóng hộp bởi nó là môi trường thuận lợi để vi khuẩn gây bệnh có điều kiện sinh sôi và phát triển.
- Thường xuyên rửa tay sạch sẽ, đặc biệt là sau khi đi vệ sinh, trước và sau mỗi bữa ăn.
- Bổ sung men vi sinh đường ruột hoặc lợi khuẩn để giúp tăng cường sức khỏe của hệ tiêu hóa. | medlatec | 1,018 |
Các cách để giữ cho thận của bạn khỏe mạnh
Thận là một trong những cơ quan đóng vai trò quan trọng trong hầu hết hoạt động của cơ thể. Việc duy trì chức năng thận khỏe mạnh sẽ mang lại một sức khỏe tổng thể ổn định. Vậy cách giữ thận khỏe mạnh là gì?
1. Không lạm dụng một số loại thuốc là cách giữ thận khỏe mạnh hơn. NSAID - thuốc chống viêm không steroid, như ibuprofen và naproxen... có thể làm hỏng thận của bạn nếu dùng quá nhiều trong cùng một lúc hoặc dùng quá thường xuyên.Việc sử dụng thuốc ức chế bơm proton (PPI) cho các vết loét niêm mạc dạ dày hoặc GERD (bệnh trào ngược dạ dày thực quản) trong thời gian dài có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý thận mãn tính. Để thận khỏe mạnh thì tốt nhất bạn chỉ nên dùng thuốc này khi được bác sĩ chỉ định.
2. Cẩn thận với các thuốc kháng sinh. Những loại thuốc chống lại vi khuẩn này có thể làm hỏng thận nếu bạn sử dụng chúng quá thường xuyên. Điều này có thể xảy ra ngay cả khi thận khỏe mạnh với chức năng bình thường, nhưng vấn đề sẽ nghiêm trọng hơn nếu thận của bạn vốn đã hoạt động không tốt. Một số nhóm kháng sinh như Penicillin, Sulfonamide và Cephalosporin là những loại gây nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng thận hơn.3. Không lạm dụng các loại thực phẩm chức năng từ thảo dược. Nhà sản xuất các loại thực phẩm chức năng thường chứng minh sản phẩm của họ an toàn. Tuy nhiên một số khác có thể cảnh báo về nguy cơ gây hại cho thận của bạn ngay trên nhãn sản phẩm. Những loại thực phẩm chức năng đó có thể đặc biệt nguy hiểm nếu tiền sử người dùng đã bị bệnh thận. Nguyên nhân là vì chúng có thể làm cho chức năng thận tồi tệ hơn hoặc ảnh hưởng hiệu quả của một số loại thuốc điều trị khác. Trao đổi với bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ sản phẩm thực phẩm chức năng có nguồn gốc thảo dược nào là một cách giúp thận tốt hơn.
Giải đáp ăn gì để thận khỏe?
4. Ăn uống lành mạnh. Một trong những cách giữ thận khỏe mạnh chính là xây dựng chế độ dinh dưỡng lành mạnh. Thận là cơ quan xử lý mọi thứ bạn đưa vào cơ thể (thức ăn hoặc đồ uống), bao gồm cả những chất có thể gây hại cho cơ thể, chẳng hạn như chất béo, muối và đường. Theo thời gian, một chế độ ăn uống không phù hợp, thiếu lành mạnh có thể đưa đến tăng huyết áp, béo phì, đái tháo đường và một số bệnh lý khác, từ đó tiếp tục gây hại cho thận. Vậy ăn gì để thận khỏe mạnh? Chế độ dinh dưỡng phải cung cấp nhiều rau xanh, trái cây, các loại ngũ cốc và hạn chế tối đa các loại thực phẩm chế biến sẵn.5. Lưu ý lượng muối nạp vào cơ thể. Muối là chất có thể ảnh hưởng đến cơ thể theo nhiều cách khác nhau. Đối với một số người, muối dường như tác động làm tăng lượng protein trong nước tiểu. Từ đó có thể gây hại cho chức năng thận hoặc làm cho bệnh lý thận hiện mắc trở nên tồi tệ hơn. Chế độ ăn nhiều muối còn làm tăng nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp (một nguyên nhân điển hình gây suy chức năng thận) và sỏi thận (có thể gây đau đớn và tổn thương cấu trúc tiết niệu nếu không được điều trị).
6. Bổ sung đủ nước. Nước giúp vận chuyển các chất dinh dưỡng quan trọng đến thận và các chất thải đến bàng quang dưới dạng nước tiểu. Nếu không bổ sung đủ nước, các cầu thận (một cấu trúc lọc nhỏ bên trong thận) có thể ngừng hoạt động, dẫn đến sỏi thận và nhiễm trùng. Ngay cả tình trạng mất nước nhẹ cũng có thể làm hỏng chức năng thận nếu để xảy ra thường xuyên. Để thận khỏe mạnh thì bạn nên uống từ 4 đến 6 cốc nước mỗi ngày, nhưng số lượng có thể tăng thêm nếu đang bị bệnh hoặc sốt.7. Xây dựng chế độ luyện tập thể dục thể thao phù hợp. Tương tự chế độ ăn uống lành mạnh, việc tập thể dục vừa sức giúp ngăn ngừa các bệnh lý có thể dẫn đến tổn thương thận như đái tháo đường hoặc bệnh tim. Nhưng đừng cố gắng chuyển trạng thái từ lười vận động sang tập thể dục cường độ cao trong thời gian ngắn. Tập thể dục quá sức cũng có thể gây hại cho chức năng thận, đặc biệt khi cơ thể vẫn chưa thật sự sẵn sàng. Cách giữ thận khỏe mạnh phù hợp nhất chính là xây dựng chế độ tập luyện vừa sức khoảng 30 đến 60 phút mỗi ngày và ít nhất 5 ngày một tuần. Để giúp thận tốt hơn, bạn nên bắt đầu chậm rãi nếu trước đó chưa tập và kiểm tra với bác sĩ nếu xuất hiện các vấn đề về sức khỏe.
Để thận khỏe mạnh thì bạn nên uống từ 4 đến 6 cốc nước mỗi ngày
8. Sàng lọc bệnh lý thậnĐiều quan trọng là bạn phải biết được các yếu tố nguy cơ mắc bệnh thận của bản thân. Nguy cơ mắc bệnh thận tăng lên khi bạn hoặc người thân trong gia đình có tiền sử bệnh tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường hoặc tiền sử gia đình bị suy thận. Những trường hợp này sẽ được bác sĩ đề nghị thực hiện các xét nghiệm chức năng thận như một phần trong việc kiểm tra sức khỏe định kỳ. Khi được phát hiện sớm, các bệnh lý thận sẽ dễ điều trị hơn và có thể khỏi hẳn.9. Cần thận trọng với rượu bia. Với thận khỏe mạnh, việc sử dụng 1 hoặc 2 ly rượu không có khả năng làm tổn thương chức năng cơ quan này. Những trường hợp sử dụng quá nhiều (nhiều hơn 4 ly trong chưa đầy 2 giờ) có thể đột ngột gây hại nghiêm trọng cho chức năng thận và có thể dẫn đến các vấn đề lâu dài. Sử dụng rượu thường xuyên còn có thể khiến cơ thể mất nước, dẫn đến thận không hoạt động tốt, tăng cân, bệnh gan, tăng huyết áp và một số tình trạng khác ảnh hưởng đến sức khỏe.10. Từ bỏ thói quen hút thuốc lá. Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư thận và tổn thương các mạch máu, từ đó ảnh hưởng đến chức năng thận vì làm giảm hoặc chậm lưu lượng máu đến thận. Thêm vào đó, hút thuốc lá có thể ảnh hưởng đến tác dụng một số loại thuốc điều trị tăng huyết áp. Tình trạng này rất nghiêm trọng vì huyết áp cao không được kiểm soát là nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh lý thận.
11. Quản lý các vấn đề về sức khỏe. Hai bệnh lý phổ biến nhất ảnh hưởng đến thận là đái tháo đường và tăng huyết áp. Việc xây dựng chế độ ăn uống cân bằng và tập thể dục thường xuyên có thể giúp kiểm soát cả hai bệnh lý này. Với đái tháo đường, người bệnh cần phải theo dõi chặt chẽ chỉ số đường huyết và bổ sung hormone insulin khi cần thiết. Đối với tăng huyết áp, bệnh nhân hãy kiểm tra huyết áp thường xuyên và sử dụng các loại thuốc đúng theo chỉ định bác sĩ | vinmec | 1,307 |
Tác dụng thuốc Lucidril 250mg
Lucidril 250mg là thuốc được chỉ định trong những trường hợp bệnh nhân bị lão hóa não, mắc chứng rối loạn chức năng tâm thần, giảm thiểu khả năng ghi nhớ. Việc sử dụng thuốc cần tuân thủ theo đúng liều lượng và chỉ định của bác sĩ để mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất.
1. Thuốc Lucidril 250mg có tác dụng gì?
Lucidril 250mg là thuốc pha tiêm có chứa dược chất chính là Meclofenoxate hàm lượng 250mg.Hoạt chất chính của thuốc có tác dụng chống giảm thiểu oxy ở mô và não thông qua cơ chế điều hòa sử dụng Glucose ở não. Điều này giúp cho não được cung cấp đủ năng lượng để sử dụng, giúp chống lắng đọng sắc tố già ở não, giãn mạch máu não cùng một số vấn đề liên quan khác.
2. Chỉ định và chống chỉ định
2.1. Chỉ định
Với tác dụng trên, Lucidril 250mg được chỉ định sử dụng cho các đối tượng bệnh nhân gồm:Người được chẩn đoán mắc lão hóa não với các biểu hiện nổi bật là rối loạn chức năng tâm thần, giảm thiểu khả năng ghi nhớ và tập trung, có dấu hiệu trầm cảm.Người bị chấn thương sọ não xuất hiện dấu hiệu rối loạn thần kinh trung ương như hoa mắt, chóng mắt, đau đầu,...Các di chứng xuất hiện ở bệnh nhân sau khi bị nhồi máu, nhũn não,...Trong một số trường hợp, thuốc được sử dụng trước gây mê, giảm run giảm ảo giác trong quá trình tỉnh.
2.2. Chống chỉ định
Thuốc Lucidril không phù hợp sử dụng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân bị trầm cảm hoặc có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc Lucidril.Người bị cao huyết áp nặng.Người có dấu hiệu rối loạn co giật động kinh.Phụ nữ mang thai hoặc đang thời gian cho con bú không dùng thuốc Lucidril.
3. Liều dùng và cách dùng
Về liều dùng, các chuyên gia khuyến cáo sử dụng thuốc với liều tiêm liều tấn công cho tới 2 lọ cách 3 giờ, có thể dùng theo đường tiêm bắp thịt hoặc tiêm tĩnh mạch.Về cách dùng, do thuốc Lucidril được sử dụng qua đường tiêm nên thao tác tiêm thuốc phải do nhân viên y tế thực hiện.Khi dùng thuốc, người bệnh tuyệt đối không được tự ý thay đổi liều dùng, tăng liều hay giảm liều bởi điều này sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng thuốc.
4. Tác dụng phụ
Trong quá trình sử dụng thuốc Lucidril, người bệnh có nguy cơ gặp phải một số tác dụng phụ sau:Tác dụng phụ thường gặp nhất là rối loạn tiêu hóa, dị ứng da,...Một số trường hợp xảy ra phản ứng viêm tại chỗ tiêm nếu sử dụng thuốc để tiêm lặp đi lặp lại cùng chỗ nhiều lần.Nhìn chung những tác dụng phụ trên xuất hiện ở mức độ nhẹ và thường biến mất sớm nên bệnh nhân không cần lo lắng. Tuy nhiên khi gặp các biểu hiện lạ khi dùng thuốc, bệnh nhân vẫn nên báo với bác sĩ để có thể chắc chắn tác dụng đó không ảnh hưởng đến hiệu quả khi dùng thuốc.
5. Tương tác thuốc
Thuốc Lucidril có nguy cơ tương tác với một số loại thuốc và thực phẩm sau đây: Cẩn thận khi sử dụng chung với các loại thuốc chống động kinh, thuốc hướng tâm thần, thuốc điều trị Parkinson,... Người bệnh không uống các loại chất kích thích như rượu, bia,... trong quá trình sử dụng thuốc vì nó có thể làm tăng độc tính của hoạt chất có trong Lucidril.Để tránh tương tác thuốc, bệnh nhân không nên tự ý dùng phối hợp với các thuốc khác mà chưa có sự đồng ý từ bác sĩ.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Lucidril
Việc dùng thuốc Lucidril có thể cho kết quả dương tính khi xét nghiệm chất kích thích ở các vận động viên nên cần thận trọng sử dụng cho người thi đấu thể thao.Nên thông báo với bác sĩ bất cứ tình hình sức khỏe nào bạn gặp phải trong thời gian dùng thuốc để có giải pháp khắc phục kịp thời. Việc sử dụng thuốc Lucidril không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc nên người bệnh có thể an tâm sử dụng cho những đối tượng này.Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc Lucidril. Đây chỉ là những thông tin mang tính chất tham khảo, người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng chỉ định từ phía bác sĩ chuyên khoa. | vinmec | 779 |
Nguyên nhân khó ngủ tuổi dậy thì và những điều bố mẹ cần biết
Trẻ em ở độ tuổi dậy thì cần được ngủ từ 8-10 tiếng mỗi đêm để đảm bảo khả năng phát triển. Tuy nhiên, một số trẻ lại rơi vào tình trạng khó ngủ tuổi dậy thì, ngay cả khi đi ngủ sớm. Khó ngủ kéo dài có thể làm ảnh hưởng và trì hoãn đồng hồ sinh học của trẻ. Vậy nguyên nhân gây ra tình trạng này và những lưu ý mà bố mẹ cần biết là gì?
1. Nguyên nhân gây ra khó ngủ ở tuổi dậy thì
Đa số phụ huynh không tin tuổi dậy thì cũng bị khó ngủ, mất ngủ. Vì họ cho rằng tình trạng này thường xuất hiện ở người đã đi làm và người lớn tuổi. Nhưng thực tế khó ngủ có thể xảy ra ở độ tuổi dậy thì, nếu cha mẹ hiểu được một số nguyên nhân dẫn tới bệnh sau đây:
1.1. Do thay đổi hormone
Chúng ta đều biết rằng, tuổi dậy thì là giai đoạn các hormone trong cơ thể thay đổi và biến động nhiều nhất. Sự thay đổi này có thể gây ra chứng khó ngủ, mất ngủ ở trẻ. Ngoài ra, lượng cortisol tiết ra không được đều cũng là một nguyên nhân gây ra tình trạng này.
1.2. Áp lực về học hành thi cử gây ra khó ngủ tuổi dậy thì
Tuổi dậy thì là thời gian trẻ có nhiều sự biến động về suy nghĩ và tính cách .Bên cạnh đó, áp lực về học tập và thi cử cũng ngày càng lớn. Điểm số, các bài thi, áp lực thành tích từ bố mẹ có lẽ là gánh nặng lớn đối với tâm lý lúc đó của trẻ. Khi hệ thần kinh phải đứng trước những căng thẳng mệt mỏi trong thời gian dài sẽ là nguyên nhân khiến trẻ bị khó ngủ, mất ngủ ở tuổi dậy thì.
Áp lực từ bài vở, thi cử làm ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý và suy nghĩ hiện nay của trẻ
1.3. Thói quen thức khuya và sử dụng thiết bị điện tử
Cùng với sự phát triển không ngừng của công nghệ, việc trẻ tiếp xúc sớm với các thiết bị điện tử cũng không quá xa lạ. Khi này sóng ở các thiết bị sẽ tác động trực tiếp tới não bộ. Bên cạnh đó, khi chơi game, lướt mạng xã hội sẽ khiến trẻ phấn khích và khó dừng lại được. Lâu dần, sẽ hình thành thói quen thức khuya và khó ngủ vào buổi tối. Một số bạn còn cần dùng tới cà phê hoặc một số đồ uống giúp tỉnh táo. Điều này sẽ dần làm thay đổi về đồng hồ sinh học của trẻ.
1.4. Một vài nguyên do khác
Một vài nguyên nhân khác có thể gây ảnh hưởng đến giấc ngủ của trẻ như:
– Các đồ ăn đồ uống như: trà sữa, bánh ngọt, thức ăn nhanh,… trước cổng trường là sự lựa chọn yêu thích của đa số các bạn học sinh. Việc nạp quá nhiều những thực phẩm này vào ban ngày cũng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ về đêm của trẻ.
– Không gian phòng ngủ cũng có tác động đến chất lượng giấc ngủ. Khi phòng ngủ quá chật hẹp, nóng, không yên tĩnh hay không thông thoáng cũng dễ khiến trẻ bị khó ngủ, mất ngủ về đêm.
– Khó ngủ tuổi dậy thì có thể xuất phát từ yếu tố bệnh lý. Một vài bệnh lý ảnh hưởng đến giấc ngủ của trẻ dậy thì thường thấy như: viêm da, trầm cảm, viêm đường hô hấp, suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh,…
2. Dấu hiệu nhận biết chứng khó ngủ ở trẻ mà cha mẹ cần biết
Cha mẹ là những người ở gần nên có thể giúp trẻ xây dựng giờ giấc khoa học, ngủ đúng và ngủ đủ giấc. Vì vậy, những bậc phụ huynh cũng cần quan tâm hơn về tâm lý và các hành vi cảm xúc của trẻ. Điều đó sẽ giúp bạn dễ dàng nhận biết nếu trẻ có những dấu hiện khác thường và có những biện pháp khắc phục kịp thời. Nếu thấy trẻ có những biểu hiện sau thì bạn cần phải lưu ý.
– Khó khăn trong việc thức dậy vào các buổi sáng.
– Hay nóng nảy, khó chịu và cáu gắt vào đầu giờ chiều.
– Thường xuyên mệt mỏi, ngủ gật, ngủ lơ mơ vào ban ngày.
– Cuối tuần thường ngủ li bì, sau khi dậy thì mệt mỏi và dễ cáu gắt.
Các dấu hiệu của khó ngủ tuổi dậy thì thường bị nhầm lẫn với chứng rối loạn tăng động giảm chú ý. Hai tình trạng này đều làm trẻ bị mất tập trung, lo lắng, căng thẳng và dễ bị hiếu động quá đà. Vì vậy cha mẹ cần cố gắng để ý hơn tới tâm lý và cuộc sống hàng ngày của trẻ.
3. Các mẹo giúp trẻ ngủ ngon hơn trong giai đoạn dậy thì
Nếu được phát hiện sớm, cha mẹ vẫn có thể giúp trẻ cải thiện trạng bằng cách giải quyết các vấn đề tâm lý và duy trì thói quen giờ giấc sinh hoạt.
3.1. Về mặt tâm lý
Cha mẹ có thể quan tâm tới con hơn qua việc:
– Kiểm tra về khối lượng bài tập hàng ngày của trẻ. Từ đó có những tư vấn và hỗ trợ để con được cân bằng hơn giữa việc học và các hoạt động khác.
Trong độ tuổi dậy thì cha mẹ cần quan tâm chia sẻ và nói chuyện với con nhiều hơn
– Tâm sự và trao đổi giúp con hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của giấc ngủ đến cuộc sống và việc học tập của trẻ. Cho con biết về những tác hại mà mất ngủ, khó ngủ và những ảnh hưởng xấu có thể xảy ra.
– Thường xuyên trò chuyện giúp trẻ giải tỏa những khó khăn căng thẳng trong cuộc sống.
3.2. Duy trì sinh hoạt giờ giấc khoa học cải thiện khó ngủ tuổi dậy thì
– Đảm bảo phòng ngủ có ánh sáng vừa đủ và yên tĩnh.
– Trước khi ngủ khoảng 1 giờ cần yêu cầu trẻ ngừng làm bài tập và sử dụng thiết bị điện tử.
– Giúp trẻ được thư giãn trước giờ ngủ. Một số cách như: tắm nước ấm, nghe nhạc, đọc sách hay ngồi thiền.
– Hạn chế cho trẻ uống các loại đồ uống chứa caffeine như: cafe, nước tăng lực, socola,… vào buổi tối.
– Khuyến khích trẻ thường xuyên thể dục thể thao nhưng tránh vận động mạnh gần giờ ngủ.
– Tránh ngủ quá nhiều vào buổi trưa sẽ giúp giấc ngủ tối của trẻ được sâu và dài hơn. | thucuc | 1,169 |
Viêm da cơ địa và những biến chứng không thể coi thường
Bệnh có thể không gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe nhưng khiến người bệnh cảm thấy khó chịu và đôi khi tự ti với làn da kém thẩm mỹ.
1. Dấu hiệu viêm da cơ địa từng độ tuổi
Viêm da cơ địa thường có những biểu hiện khác nhau theo độ tuổi. Ở trẻ sơ sinh bệnh thường có biểu hiện sớm khoảng 3 tuần sau sinh. Trẻ lúc này xuất hiện các mảng da đỏ, mụn nước dễ dập vỡ và đóng vảy tiết trên da. Vị trí thường gặp là 2 bên má, da đầu và thân.Còn với trẻ biết bò, tình trạng viêm da cơ địa có thể xuất hiện tại những vị trí như: 2 tay, 2 đầu gối, má, da đầu. Còn với trẻ lớn hơn thì tình trạng viêm da cơ địa khiến cơ thể xuất hiện tình trạng da mẩn đỏ, dày da, mụn nước. Vị trí thường gặp là các nếp gấp, khuỷu tay, cổ, mi mắt.Một vài biểu hiện khác của viêm da cơ địa gồm có khô da, dày sừng lòng bàn tay, bàn chân, viêm môi, bong vảy....
2. Nguyên nhân gây viêm da cơ địa
Hiện nay nguyên nhân chính được xác định gây viêm da cơ địa thường là do gen di truyền và hiện chưa thể xác định được rõ gen nào gây viêm da cơ địa. Với người lớn bị bệnh viêm da cơ địa thì khi sinh con ra có đến 60% trẻ cũng có nguy cơ mắc bệnh. Và ở những cặp đôi cả bố và mẹ mắc bệnh thì đến 80% trẻ sinh ra mắc bệnh viêm da cơ địa.Ngoài gen thì yếu tố môi trường cũng chính là một nguyên nhân. Những người sinh sống trong môi trường không sạch sẽ, ôi nhiễm, khói bụi, có lông động vật thì cũng thường mắc các đợt cập của viêm da cơ địa.Cuối cùng thì khí hậu ở những vùng khô hanh cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh lý này hơn.Hiện nay những người mắc bệnh viêm da cơ địa thường được xác định là bệnh có xu hướng dai dẳng kéo dài. Bên cạnh đó nhiều người bệnh cũng có tâm lý chủ quan không chữa hoặc tự mày mò cách chữa tại nhà. Chính điều này làm người bệnh dễ gây biến chứng làm da có nguy cơ bị bội nhiễm, tăng nguy cơ nhiễm trùng. Hoặc có thể gặp tình trạng da đỏ toàn thân, từ đó gây ra rất nhiều những vấn đề khác cho sức khỏe. Việc điều trị sớm không chỉ giúp làm tăng kết quả mà còn hạn chế tối đa những biến chứng trên da. | vinmec | 463 |
Viêm da tiết bã ở trẻ em
Khám bệnh da hàng ngày tại bệnh viện Nhi Đồng 1, TP.HCM, chúng tôi thường thấy các bà mẹ lo lắng vì có con có những vảy nhờn trên da đầu mà dân gian gọi là “cứt trâu” hay trẻ lớn hơn thì khó chịu, mặc cảm vì da đầu có nhiều “gàu”.
Nguyên nhân có thể do tăng đáp ứng viêm với vi nấm Malasssezi furfur, là loại vi nấm ái mỡ thường sống ở các tuyến bã nhờn, và các yếu tố gen di truyền và môi trường cũng có ảnh hưởng đến khởi phát và diễn tiến của bệnh viêm da tiết bã.
Biểu hiện bệnh
Chẩn đoán chủ yếu dựa lâm sàng, xét nghiệm hiếm khi cần thiết.
Thường chia 2 nhóm tuổi với các biểu hiện lâm sàng khác nhau:
Trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ: thường thấy nhất là nhiều vảy nhờn, dính, thường tập trung ở đỉnh đầu, và có thể tạo thành
lớp dày, lan tỏa khắp da đầu tạo hình ảnh giống như chiếc mũ (dân gian gọi là “cứt trâu”). Vị trí thường gặp thứ nhì
là viêm da vùng tã lót, thường biểu hiện đỏ da
nhiều hơn là có vảy. Ngoài ra có thể gặp ở mặt, vùng nếp gấp (vùng sau tai, vùng nách, vùng bẹn). Một số ít trường hợp có thể bội nhiễm thêm nấm candida
hay vi trùng.
Bệnh thường khởi phát sớm lúc 2 - 10 tuần tuổi và nhìn chung sẽ hết lúc 8 - 12 tháng tuổi trước khi có thể xuất hiện trở
lại ở tuổi dậy thì. Tất cả nhóm tuổi của
trẻ đều có thể bị tình trạng này, ngay cả khi chúng không tạo nhiều tuyến bã như người lớn.
Trẻ lớn vị thành niên và người lớn: hầu hết biểu hiện dưới dạng vảy da đầu, dân gian gọi là “gàu”.
Có thể dưới dạng mảng vảy kèm ít hồng ban ở các vị trí nhiều tuyến bã nhờn như giữa lông mày, giữa trán giữa 2 lông mày, nếp gấp mũi má, quanh mí mắt, sau tai, trước xương ức, giữa xương bả vai, dưới nếp gấp vú, rãnh sau tai, ống tai ngoài...
Bệnh có nguy hiểm và kéo dài không?
Bệnh không gây nguy hiểm, chỉ gây ít nhiều
khó chịu và ảnh hưởng thẩm mỹ.
Viêm da tiết bã ở trẻ nhũ nhi có tiên lượng tốt, tự giới hạn và hầu hết đáp ứng rất tốt với điều trị tại chỗ thích hợp.
Với trẻ lớn vị thành niên và người lớn thì thường cần phải điều trị kéo dài hơn.
Điều trị cho trẻ nhỏ như thế nào?
“Cứt trâu” hay vảy da đầu:
Có thể bôi dầu khoáng hay dầu dành riêng cho bé như Baby Oil để làm mềm các vảy bám trên da đầu trước khi gội đầu vài giờ.
Có thể dùng lược chải đầu có lông chải mềm dành riêng cho bé để chải nhẹ nhàng hàng ngày khi gội đầu giúp loại bỏ bớt các vảy trên da đầu.
Nếu các cách trên không hiệu quả: có thể dùng các dầu gội có các chất chống tiết bã như pyrithione zinc hay selenium sulfide.
Các dầu gội kháng nấm như ketoconazole cũng có hiệu quả cao.
Các chế phẩm có chứa acid salicylic không nên sử dụng vì có thể gây kích ứng và ngộ độc salicylic.
Nếu da đầu viêm nhiều: corticoid thoa tại chỗ loại nhẹ như hydrocortisone 1%.
Nếu bội nhiễm vi trùng (rỉ dịch, đóng mày vàng. . ): dùng kháng sinh chống tụ cầu trước khi điều trị corticoid bôi tại chỗ.
Sang thương ở da:
Có thể dùng corticoid bôi tại chỗ tác dụng nhẹ như hydrocortisone 1% hay 2,5%, desonide 0,05%, bôi da 2 lần mỗi ngày khi có viêm nhiều.
Ketoconazole là chọn lựa thay thế cho điều trị viêm da tiết bã ở trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ để tránh tác dụng phụ khi dùng corticoid tại chỗ trong thời gian dài hay trên vùng da rộng lớn.
Trẻ lớn vị thành niên và người lớn điều trị như thế nào?
Vảy da đầu:
Để kiểm soát vảy da đầu: dùng dầu gội chống tiết bã có hoạt chất như pyrithione zinc, selenium sulfide, ketoconazole, tar hay acid salicylic.
Để kiểm soát hồng ban: bôi corticoid tác dụng nhẹ như fluocinolone, triamcinolone... lúc đi ngủ tối.
Da:
Hydrocortisone 1% hay 2,5%, và/hoặc kem ketoconazole bôi da 2 lần mỗi ngày nếu cần thiết.
Kem ketoconazole hay ciclopirox olamine bôi 1 - 2 lần mỗi ngày có hiệu quả điều trị, ngay cả các trường hợp khó và sang thương lan rộng.
Itraconazole uống có tác dụng với những ca viêm da tiết bã trung bình - nặng.
Viêm da tiết bã vùng mặt ở trẻ vị thành niên thường được điều trị với kem hydrocortisone từng đợt và/hoặc với kem ketoconazole.
Một số thuốc có thể sử dụng như mỡ pimecrolimus 1%, metronidazole 0,75%...
Viêm quanh bờ mi mắt:
Xoa nhẹ bờ mi và rửa thường xuyên với dầu gội trị gàu có chứa kẽm hay tar.
Kem ketoconazole bôi một lần một ngày có giá trị trong những ca kháng trị.
Hạn chế corticoid thoa tại chỗ kéo dài vì có thể gây cườm nước (glaucome).
Tất cả các cách điều trị trên nên được thực hiện dưới sự thăm khám và chỉ định của thầy thuốc. | medlatec | 876 |
Nguyên nhân huyết trắng màu xanh không mùi
Chào bác sĩ! Bác sĩ tư vấn giúp em “huyết trắng màu xanh không mùi có nguyên nhân do đâu ạ?” Đây có phải là một dấu hiệu của bệnh phụ khoa không và em nên xử trí hiện tượng này như thế nào? ( Thanh Mai 25 tuổi, Hà Nội). Nguyên nhân huyết trắng màu xanh không mùi
Chào Thanh Mai!
Chuyên mục tư vấn đã nhận được câu hỏi của bạn về vấn đề “huyết trắng màu xanh không mùi ” chúng tôi xin giải đáp như sau:
Huyết trắng màu xanh thường do viêm âm đạo do trùng roi
Hiện tượng huyết trắng màu xanh không mùi là một trong những dấu hiệu bất thường ở vùng kín của nữ giới và thường liên quan tới các bệnh phụ khoa. Trong đó, viêm âm đạo do trùng roi là nguyên nhân chủ yếu nhất. Khi nhiễm trùng roi ở giai đoạn đầu, vùng kín của chị em có biểu hiện đặc trưng nhất ở khí hư – dịch tiết âm đạo. Giai đoạn này, dịch nhày có thể chưa có mùi hôi khó chịu nhưng khi mức độ viêm nhiễm nặng hơn thì sẽ có mùi hôi.
Ngoài ra, những trường hợp viêm lộ tuyến, viêm cổ tử cung cũng có thể gây ra hiện tượng khí hư có màu trắng lẫn xanh do vùng viêm nhiễm bị mưng mủ và tiết ra kèm với dịch âm đạo.
Những căn bệnh viêm nhiễm phụ khoa này không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe vùng kín của nữ giới mà bệnh còn tác động gây xáo trộn sinh hoạt, gián đoạn công việc và cuộc sống của chị em.
Hoặc do viêm cổ tử cung, viêm lộ tuyến mưng mủ gây ra
Huyết trắng màu xanh không mùi xử trí như thế nào?
– Điều đầu tiên khi bạn phát hiện vùng kín tiết ra dịch nhày màu xanh là hãy chú ý giữ gìn sạch sẽ cho vùng kín của mình. Hãy vệ sinh “cô bé” 2 lần/ngày vào buổi sáng – tối và thay quần lót khác. Chú ý chọn loại quần nhỏ có kích thước vừa phải, độ thấm hút tốt và giữ cho vùng kín luôn khô thoáng.
– Kiêng sinh hoạt tình dục để phòng ngừa tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn và có thể lây nhiễm cho cơ quan sinh dục của bạn tình.
Để biết chính xác nguyên nhân và cách xử trí huyết trắng màu xanh, chị em nên thăm khám bác sĩ phụ khoa
| thucuc | 435 |
Bị Covid ăn trứng được không?
Mọi người hẳn đều biết rằng sau thuốc, chế độ ăn uống là điều quan trọng thứ hai giúp cơ thể hồi phục sức khỏe. Trong số tất cả các chất dinh dưỡng, protein là một trong những chất dinh dưỡng quan trọng nhất có thể giúp chống lại coronavirus. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, chế độ ăn uống nếu bao gồm cả trứng chắc chắn có thể giúp phục hồi nhanh hơn, giải đáp cho những ai thắc mắc “covid ăn trứng được không”.
1. Lợi ích của ăn trứng khi bị covid
Trứng chứa selen cũng như vitamin A, B và K. Những chất này có thể giúp chống lại bệnh Covid và giữ cho cơ thể khỏe mạnh. Trứng chứa các axit amin và chất chống oxy hóa có thể giúp người bệnh xây dựng một hệ thống miễn dịch mạnh mẽ để chống lại virus cũng như phục hồi cơ bắp. Vì vậy, các bệnh nhân Covid được khuyến cáo bổ sung trứng trong chế độ ăn hằng ngày.
1.1. Trứng giúp tăng cường khả năng miễn dịch
Cơ thể cần tiêu thụ đầy đủ protein để hỗ trợ phản ứng miễn dịch và không có gì tốt hơn trứng.Thật vậy, trứng có chứa các chất dinh dưỡng như vitamin D, kẽm, selen và vitamin E mà cơ thể cần để tăng cường hệ thống miễn dịch. Do đó, mọi người sẽ có thể duy trì sức khỏe dẻo dai trong thời kỳ đại dịch, đồng thời có thể đối phó với các tổn thương do oxy hóa gây ra.Ngoài ra, việc ăn trứng khi bị bệnh cũng sẽ giúp kiểm soát bất kỳ sự mất cân bằng nội tiết tố nào và điều chỉnh lượng đường trong máu.
1.2. Trứng làm giảm nguy cơ bị sương mù não
Ngoài khả năng giúp khắc phục các bệnh nhiễm trùng do cảm lạnh và cúm, trứng còn thực sự tốt cho não bộ.Điều này là do trứng luộc chứa choline, rất cần thiết cho hệ thần kinh, từ trẻ em đến người lớn. Đây cũng là ưu điểm của việc ăn trứng đem lại trong trường hợp đang bị sương mù não do hậu Covid.
1.3. Trứng cũng làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim
Có một thực tế là Covid có thể tác động đến sức khỏe tim mạch. Vì vậy, ăn một quả trứng có chứa Folate, axit béo không bão hòa và vitamin E rất có lợi cho tim mạch nên trứng cần được tìm thấy tại một vị trí quan trọng trong thực đơn.
2. Cách ăn trứng tốt nhất khi bị covid?
Sức khỏe sẽ tốt hơn khi ăn trứng luộc trong thời gian mắc phải Covid-19, Do đó, thêm trứng vào chế độ ăn uống là một lựa chọn lành mạnh để hệ thống miễn dịch thêm vững chắc. Nhưng không giống như mọi thứ khác, chỉ có một cách để ăn trứng hiệu quả, giúp hấp thu tốt nhất các dưỡng chất từ trứng là nên luộc trứng rồi ăn chúng. Tuy nhiên, nếu muốn, một cách khác để thay đổi là cũng có thể ăn trứng tráng hoặc chế biến cùng các thực phẩm khác.Trứng sống luôn tiềm ẩn nguy cơ có thể gây hại trong khi việc chăm sóc chế độ ăn uống giúp hồi phục covid-19 là rất quan trọng. Vì thế, trong tình huống như vậy, tuyệt đối không ăn trứng sống, vừa có thể gây nhiễm khuẩn thêm, vừa làm gánh nặng cho hệ tiêu hoá.Do trứng chứa nhiều chất dinh dưỡng như kẽm, magiê, sắt và protein, thời điểm thích hợp để ăn trứng là trong bữa sáng. Mọi người sẽ có thể tràn đầy năng lượng cho cơ thể và thực hiện mọi công việc một cách dễ dàng mặc dù vẫn đang mắc bệnh.
Nếu muốn ăn trứng như một nguồn cung cấp protein, nên ăn phần lòng trắng. Tuy nhiên, phần lòng đỏ trứng cũng chứa các dưỡng chất cần cho sức khoẻ mà lòng trắng trứng còn thiếu như chất béo, sắt, vitamin B2, B12 và D. Theo đó, tốt nhất là người bệnh nên hỏi ý kiến của chuyên gia về loại dinh dưỡng cần bổ sung và sau đó ăn phù hợp theo yêu cầu dinh dưỡng của bản thân.Sức khỏe sẽ có lợi nếu ăn 3 quả trứng mỗi ngày với các chất dinh dưỡng phong phú được tìm thấy trong trứng, nhất là khi bị bệnh và trong giai đoạn hồi phục. Tuy nhiên, nếu ăn nhiều trứng hơn mức này lại có thể gây hại cho sức khỏe.Nguy cơ bị dị ứng với trứng có thể xảy ra với bất kỳ ai. Vì vậy, hãy cẩn thận, biết dị ứng của bản thân và sau đó chỉ ăn một phần nhỏ của quả trứng và chỉ tăng lên nếu dung nạp được.Với các chất dinh dưỡng quý giá đã biết có trong trứng, một số người sẽ thắc mắc thêm là “covid ăn được trứng vịt lộn không”. Đây là hai loại trứng hoàn toàn khác nhau về thành phần nên các thông tin và khuyến nghị dành cho trứng lạt nêu trên không thể áp dụng tương tự cho trứng vịt lộn. Trứng vịt lộn vốn chứa nguyên con vịt chưa nở, đầy đủ các bộ phận nên nguồn dinh dưỡng có thể không còn thuần khiết như trứng lạt. Hơn nữa, trong đông Y, trứng vịt lộn có tính hàn, việc ăn trứng này khi đang ốm sẽ không được khuyến khích do có thể gây đầy bụng, chướng hơi và khó tiêu, khiến người bệnh trở nên kém hấp thu các thực phẩm cần thiết hơn.Tóm lại, trứng là một phần của kế hoạch ăn kiêng lành mạnh. Đồng thời, trứng còn có tác dụng như một chất hỗ trợ tuyệt vời cho hệ thống miễn dịch. Theo đó, thay vì ngần ngại “covid ăn trứng được không”, các bệnh nhân đang mắc bệnh hay đang trong giai đoạn hồi phục hậu covid cần được cung cấp trứng trong bữa ăn hàng ngày của mình cùng với các loại thực phẩm giàu dưỡng chất khác.com; timesofindia.indiatimes.com; hindustannewshub.com. | vinmec | 1,030 |
Bệnh Parkinson có thể chữa khỏi không, điều trị như thế nào
Bệnh Parkinson điển hình với triệu chứng khởi đầu là run tay sau đó là những khó khăn trong vận động gây cản trở nhiều đến đời sống sinh hoạt. Càng tiến triển nặng bệnh càng gây ra hệ lụy nguy hiểm. Vậy có thể chữa khỏi bệnh lý này không, điều trị bằng cách nào, bài viết sau sẽ giúp bạn giải đáp điều đó.
1. Bệnh Parkinson có thể chữa khỏi không?
Những triệu chứng do bệnh Parkinson gây ra là rào cản không nhỏ đối với cuộc sống và công việc thường ngày của người bệnh. Đây là bệnh lý có tính chất diễn tiến dần dần trong nhiều năm liền.
Đến nay y học vẫn chưa tìm ra được biện pháp điều trị khỏi hẳn Parkinson nhưng nếu được can thiệp điều trị kịp thời thì bệnh vẫn được kiểm soát tốt. Thực tế cho thấy hầu hết bệnh nhân làm được điều này đã duy trì được cuộc sống và công việc trong thời gian dài vì thuốc có thể làm giảm triệu chứng của bệnh rất tốt.
2. Triệu chứng và nhóm Bệnh Parkinson
2.1. Triệu chứng bệnh
- Ở giai đoạn đầu của bệnh người mắc Parkinson thường cảm thấy đau cơ, run, mệt mỏi, vụng về khi thực hiện những động tác đơn giản. Tuy nhiên, đây chỉ là những triệu chứng không liên tục và tương đối kín đáo nên hay bị bỏ qua.
- Bước sang giai đoạn sau, các triệu chứng của bệnh sẽ trở nên rõ ràng hơn như:
+ Run: nhiều năm đầu hiện tượng run chỉ xảy ra ở một bên cơ thể, chủ yếu là đầu ngón tay, thường xuất hiện khi nghỉ ngơi với tần số 4 - 8 chu kỳ/giây. Cũng có một số trường hợp không có triệu chứng này.
+ Cơ cứng: thường gặp nhất ở các cơ chống đối với trọng lực khiến cho người bệnh có tư thế nửa gấp, phản xạ tư thế tăng.
+ Giảm vận động: các động tác tự nhiên khi cử động tay chân, nét mặt bỗng nhiên mất đi nên người bệnh rất khó biểu lộ tình cảm thông qua khuôn mặt. Mức độ giảm vận động có liên quan nhiều nhất tới mức độ tổn thương liềm đen và mức độ cứng cơ.
+ Rối loạn cảm giác: đứng ngồi không yên, dễ thấy nóng bức, loạn cảm đau.
+ Rối loạn thần kinh thực vật: phù, tím tái đầu các ngón tay ngón chân, hạ huyết áp tư thế, rối loạn chức năng dạ dày, rối loạn bàng quang cấp,...
+ Rối loạn tâm thần: ảo thị, sa sút trí tuệ,
trầm cảm,...
2.2. Phân loại nhóm bệnh
Bệnh Parkinson gồm 4 nhóm chính:
- Parkinson vô căn: đây là nhóm không thể xác định rõ được căn nguyên của bệnh, triệu chứng điển hình gồm: cứng khớp, di chuyển chậm, run rẩy.
- Parkinson kết hợp với thoái hóa hệ thống.
- Parkinson mạch máu: nhóm bệnh này có liên quan đến sự hạn chế khả năng cung cấp máu lên não, chủ yếu xảy ra ở người cao tuổi mắc bệnh tiểu đường hoặc bị đột quỵ nhẹ. Người bệnh thường có triệu chứng: trí nhớ sa sút, tiểu thiếu tự chủ, đi lại khó.
- Parkinson do thuốc: sau khi sử dụng một số loại thuốc đặc biệt để điều trị, nhiều người được chẩn đoán mắc bệnh Parkinson. Điển hình trong đó phải kể đến thuốc điều trị tâm thần phân liệt và dopamine gây rối loạn hoạt động.
3. Chẩn đoán và điều trị bệnh Parkinson
3.1. Chẩn đoán
Cho tới nay về cơ bản vẫn chưa có một xét nghiệm nào có thể dùng để chẩn đoán chính xác bệnh Parkinson. Việc chẩn đoán do bác sĩ thực hiện chủ yếu dựa trên những triệu chứng vận động. Nếu nghi ngờ về bệnh lý này Parkinson ở bệnh nhân có run cơ một bên khi nghỉ ngơi hoặc giảm vận động thì trong khi khám, làm test ngón tay chỉ mũi bác sĩ sẽ quan sát thấy triệu chứng run biến mất.
Ngoài ra, khi khám thần kinh bác sĩ cũng sẽ nhận thấy người bệnh không thể thực hiện được các động tác kế tiếp nhanh hoặc luân phiên. Mặc dù các phản xạ của bệnh nhân bình thường, nhưng họ có thể tăng trương lực cơ hoặc gặp khó khăn do run. Bên cạnh đó, các triệu chứng như: mặt biểu cảm kém, dáng đi bất thường, phản xạ tư thế giảm,... cũng có thể hỗ trợ chẩn đoán bệnh Parkinson.
Đối với người cao tuổi, cần phải loại trừ các nguyên nhân khác có thể làm giảm triệu chứng dáng đi ngắn hoặc chuyển động tự phát như suy giáp, trầm cảm nặng, dùng thuốc an thần, thuốc chống nôn,... trước khi chẩn đoán sự xuất hiện của bệnh Parkinson.
Về cơ bản, ngay cả đối với bác sĩ thần kinh chuyên sâu về bệnh lý này cũng có khi phải theo dõi bệnh một thời gian, rồi mới đưa ra kết luận chắc chắn về bệnh. Các chỉ định chẩn đoán hình ảnh chỉ được thực hiện khi người bệnh có những đặc điểm lâm sàng không điển hình.
3.2. Điều trị bệnh
- Sử dụng thuốc
Hiện nay, dùng thuốc điều trị giảm triệu chứng cho bệnh nhân Parkinson được xem là phương pháp phổ biến. Việc dùng thuốc có thể kiểm soát bệnh tốt khoảng 4 - 5 năm kể từ thời điểm bệnh khởi phát. Giai đoạn sau việc đáp ứng thuốc trở nên kém hơn, cần tăng liều nên cũng có nhiều biến chứng do thuốc gây ra. Quá trình sử dụng thuốc của người bệnh cần được theo dõi thường xuyên để có sự điều chỉnh liều lượng phù hợp, tránh ngộ độc làm bệnh nặng hơn.
- Vật lý trị liệu
Bên cạnh việc dùng thuốc người bệnh cũng cần vật lý trị liệu để hồi phục chức năng vận động, khắc phục tàn tật, cải thiện chất lượng cuộc sống. Ngoài ra, một số bài tập tự luyện tại nhà cũng sẽ được bác sĩ hướng dẫn cho người bệnh.
- Phẫu thuật
Khi không đáp ứng với phẫu thuật, tùy từng trường hợp cụ thể bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật bằng cách:
+ Làm tổn thương cấu trúc nhỏ trong não để thay đổi chức năng của nó.
+ Kích thích não sâu.
+ Cấy ghép mô thần kinh.
+ Dùng tia gamma.
Như vậy có thể thấy, tuy chưa thể điều trị khỏi hoàn toàn nhưng nếu được phát hiện và chữa trị từ giai đoạn sớm, bệnh Parkinson có thể được kiểm soát rất tốt và chất lượng cuộc sống của người bệnh được nâng lên nhiều. Vì thế, hãy chú ý để không bỏ qua giai đoạn vàng này. | medlatec | 1,134 |
Lý do không ngờ khiến bạn lãng tai dù chưa “già cả“
Khả năng nghe của bạn giảm đi cho dù tuổi tác của bạn vẫn chưa được coi là “già cả” thì đó có thể là do tác hại của nhạc dance, rock.
Một người bình thường có đủ 5 giác quan: xúc giác, vị giác, thính giác, xúc giác và thị giác. Trong đó, thính giác được dùng trong liên lạc thông tin, nghe ngóng…
Nghe kém là một kết quả tự nhiên của tuổi già. Tuy nhiên, có một vài nguyên nhân khiến khả năng nghe của chúng ta giảm đáng kể ngay cả khi còn trẻ trong đó có tác hại của nhạc.
Ảnh minh họa.
Chứng béo phì
Ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy sự liên quan giữa chứng béo phì với chứng lãng tai. Theo một nghiên cứu đăng tải năm 2013 trên tạp chí Laryngoscope, so với các bạn đồng trang lứa có cân nặng bình thường, trẻ vị thành niên béo phì nhiều khả năng sẽ bị suy giảm thính lực hơn và tăng gấp đôi nguy cơ bị lãng tai một bên trước các âm thanh có tần số thấp, chẳng hạn như tiếng kèn trombone.
Các nhà nghiên cứu phỏng đoán, tình trạng viêm nhiễm bắt nguồn từ chứng béo phì có thể góp phần dẫn tới sự suy giảm thính lực.
Thường xuyên tiếp xúc với tiếng ồn
Tiếng ồn là nguyên nhân phổ biến nhất của việc mất thính lực. “Thủ phạm” phổ biến nhất là tiếng ồn nơi làm việc, như máy móc và dụng cụ điện. Ngay cả những thứ như xe máy hoặc còi xe theo thời gian cũng có thể có hại cho thính giác. Để bảo vệ thính giác, hãy mang nút tai khi sử dụng các thiết bị gây ồn ào.
Nghe kém cũng có thể gây ra bởi tiếng ồn rất lớn và đột ngột, chẳng hạn như âm thanh của tiếng súng nổ, pháo nổ, hoặc các vụ nổ khác. Những tiếng ồn này có thể vỡ màng nhĩ hoặc thiệt hại tai trong (gọi là chấn thương do âm thanh).
Âm nhạc lớn tại một buổi hòa nhạc cũng có thể gây hại cho thính giác của bạn vĩnh viễn. Triệu chứng phổ biến sau khi được tiếp xúc với tiếng ồn lớn như vậy là ù tai.
Ù tai có thể kéo dài hàng giờ, vài ngày, vài tuần, hoặc vĩnh viễn. Vì vậy, hãy chắc chắn chuẩn bị trước một bộ nút tai khi đi đến một buổi hòa nhạc rock.
Tích lũy ráy tai
Ráy tai bảo vệ ống tai chống bụi bẩn và vi khuẩn, nhưng sự tích tụ và đông cứng của ráy tai có thể ảnh hưởng đến thính giác của bạn và khiến bạn bị đau tai. Bạn có thể loại bỏ các ráy tai này hàng ngày bằng các dụng cụ chuyên dụng.
Nghiến răng
Nghiến hoặc siết chặt các răng có thể gây trục trặc cho khớp hàm, tạo sức căng lên các cơ và khiến chúng bị đau tấy. Căn bệnh này được y học gọi là hội chứng đau đớn trong hoạt động hàm (TMJ), đang tấn công 1/5 người trong chúng ta vào một thời điểm nào đó.
Thường thì việc nghiến răng xảy ra vào ban đêm, và bạn có thể không hay biết về nó cho tới khi bị đau hoặc cứng hàm vào sáng hôm sau.
Thói quen không tốt này cũng có thể gây ra các tiếng động nhỏ khi bạn trò chuyện hoặc nhai, đau hoặc khó mở miệng, các cơn đau đầu dữ dội (đặc biệt đâu nửa đầu), đau tai, ù tai và đôi khi suy giảm thính lực ở một hoặc cả 2 tai, có thể bắt nguồn từ sự co thắt các cơ của tai trong.
Vấn đề thường có thể tự hết. Tuy nhiên, theo giáo sư Andrew Eder, một chuyên gia trong lĩnh vực nha khoa, một số bệnh nhân có thể cần phải dùng thuốc kháng viêm phi steroid một thời gian ngắn hoặc đeo một dụng cụ bảo vệ miệng vào ban đêm để chia tách hàm răng trên và dưới, giúp xoa dịu khớp hàm và để các cơ thư giãn.
Sốt mùa hè
Sốt mùa hè là một phản ứng dị ứng với phấn hoa dẫn đến ngạt mũi, tịt mũi. Nếu để tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến mất thính giác.
Bạn nên biết chính xác nguyên nhân gây ra khiếm thính để có được một phương pháp điều trị phù hợp. Để điều trị khiếm thính, điều quan trọng là phải phát hiện sớm. Nhưng tốt nhất nên bảo vệ tai và chuyện “nghe ngóng” của mình ngay từ bây giờ trước khi mọi chuyện quá muộn. | medlatec | 789 |
Công dụng thuốc Lipicard 160
Thuốc Lipicard 160 là sản phẩm của USV Ấn Độ. Thuốc này chứa hoạt chất Fenofibrate nên được chỉ định trong điều trị chứng rối loạn lipid máu. Vậy chỉ định và liều dùng khuyến cáo của Lipicard 160 sẽ như thế nào?
1. Lipicard 160 là thuốc gì?
Thành phần chính của thuốc Lipicard 160 là hoạt chất Fenofibrate (dưới dạng vi hạt) hàm lượng 160mg. Ngoài ra, trong mỗi viên Lipicard 160 còn có một số tá dược, bao gồm Cremophor RH40, Starch 1500, Talc và Colloidal Silicon dioxide.Fenofibrate là hoạt chất có công dụng kiểm soát lipid máu, đặc biệt là hạ nồng độ Triglycerid huyết thanh.Cơ chế tác dụng chính xác của Fenofibrate vẫn chưa được xác định rõ. Tuy nhiên Acid fenofibric, chất chuyển hoá có hoạt tính của Fenofibrate, có khả năng hạ Triglycerid máu thông qua cơ chế ức chế quá trình tổng hợp Triglycerid, dẫn đến ức chế phóng thích VLDL vào hệ thống tuần hoàn. Đồng thời, Acid fenofibric còn có tác dụng kích thích dị hóa VLDL (một loại lipoprotein giàu triglyceride).Ngoài ra, Fenofibrate trong thuốc Lipicard 160 còn có thể làm giảm nồng độ acid uric huyết thanh ở bệnh nhân mắc chứng tăng acid uric huyết và cả ở người bình thường bằng cách tăng bài tiết chất này qua nước tiểu.
2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Lipicard 160
Lipicard 160 được chỉ định điều trị những bệnh nhân mắc bệnh tăng lipid máy túy IIa, IIb, III, IV và V khi chế độ dinh dưỡng kiêng cử không mang lại hiệu quả.Chống chỉ định sử dụng Lipicard 160 cho những bệnh nhân sau:Rối loạn chức năng gan, bao gồm xơ gan do mật tiên phát, bệnh nhân có chức năng gan bất thường dai dẳng chưa xác định rõ nguyên nhân;Rối loạn chức năng thận;Tiền sử mắc bệnh túi mật;Mẫn cảm với Fenofibrate và các thành phần tá dược có trong Lipicard 160.
3. Liều dùng của thuốc Lipicard 160
Trước khi dùng thuốc Lipicard 160, bệnh nhân rối loạn lipid máu nên áp dụng một chế độ ăn kiêng phù hợp để hỗ trợ làm giảm nồng độ triglyceride/cholesterol máu và sau đó vẫn nên duy trì chế độ ăn kiêng này trong suốt quá trình điều trị với Lipicard 160. Liều khuyến cáo mỗi ngày của Lipicard 160 là uống 1 viên cùng với thức ăn.Về mặt lý thuyết do Fenofibrate liên kết mạnh với protein huyết tương nên các trường hợp dùng quá liều khuyến cáo có thể xem xét liệu pháp thẩm tách máu để điều trị. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa ghi nhận về các trường hợp quá liều Lipicard 160, nếu có thì nên xem xét chỉ định điều trị triệu chứng phù hợp.
4. Tác dụng phụ của thuốc Lipicard 160
Kết quả các nghiên cứu cho thấy tác dụng không mong muốn ghi nhận ở khoảng 1% bệnh nhân điều trị với Fenofibrate, trong đó những tác dụng ngoại ý khiến bệnh nhân phải ngưng thuốc gặp ở khoảng 6% bệnh nhân. Đa số trường hợp xuất hiện ngoại ban ở da sẽ làm người bệnh phải ngưng thuốc Lipicard 160.Một số tác dụng không mong muốn khác có thể xảy ra khi dùng Lipicard 160:Viêm gan, hình thành sỏi mật, viêm túi mật hoặc gan to;Đau cơ, nhược cơ, myoglobin niệu;Da tăng nhạy cảm với ánh sáng hoặc chàm;Viêm phế quản dị ứng.
5. Tương tác thuốc của Lipicard 160
Các thuốc chống đông máu đường uống nên thận trọng khi chỉ định cùng lúc với thuốc Lipicard 160 do Fenofibrate có khả năng chống đông máu tương tự coumarin nên có thể kéo dài thời gian prothrombin. Do đó các trường hợp phải dùng đồng thời 2 thuốc nên giảm liều thuốc chống đông máu để duy trì kết quả xét nghiệm thời gian prothrombin ở mức mong muốn.Sử dụng cùng lúc Lipicard 160 với các thuốc ức chế men khử HMG-Co (hay còn gọi là Statin) cho đến này vẫn chưa có dữ liệu về những tương tác có thể xảy ra. Tuy nhiên khi lết hợp những chất tương tự về hóa học và dược lý với Fenofibrate (như Gemfibrozil) với Simvastatin sẽ dẫn đến nguy cơ kết hợp chứng myoglobin-niệu và tăng đáng kể mức creatinine kinase (CK), từ đó khiến nguy cơ suy giảm chức năng thận cao hơn.
6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Lipicard 160
Do Fenofibrate có đặc điểm tương tự về mặt hóa học, dược lý và lâm sàng với Gemfibrozil hay Clofibrate nên kết quả thử nghiệm lâm sàng bất lợi của những thuốc trên cũng có thể áp dụng cho thuốc Lipicard 160.Tình trạng tăng nồng độ các transaminase gan như AST và/hoặc ALT trong huyết thanh đã được ghi nhận ở bệnh nhân điều trị bằng Fenofibrate. Tình trạng tăng nồng độ những enzym gan này thường sẽ phục hồi khi bệnh nhân ngưng thuốc hoặc một số trường hợp men gan có thể trở lại bình thường khi bệnh nhân vẫn còn dùng thuốc. Do đó các trường hợp điều trị rối loạn lipid máu bằng Lipicard 160 nên thường xuyên được theo dõi định kỳ nồng độ transaminase gan.Nếu nghi ngờ có sỏi mật, bệnh nhân nên thực hiện các biện pháp để kiểm tra túi mật và phải ngưng Lipicard 160 nếu tìm thấy sỏi mật.Những trường hợp sử dụng Lipicard 160 than phiền tình trạng về đau, mềm và yếu cơ... khi đó bệnh nhân cần được thăm khám và được xét nghiệm máu ngay lập tức (bao gồm xét nghiệm nồng độ CK huyết thanh). Những bệnh nhân nghi ngờ hoặc đã được chẩn đoán xác định có bệnh lý cơ cần ngưng điều trị ngay lập tức với Lipicard 160.Mức độ an toàn và hiệu quả khi dùng Lipicard 160 ở trẻ em vẫn chưa được xác định.Fenofibrate có khả năng gây độc cho phôi và gây quái thai ở chuột lớn trong các nghiên cứu dùng liều lớn gấp 7 đến 10 lần liều tối đa khuyến cáo cho người. Tuy nhiên vẫn không có nghiên cứu có đối chứng thỏa đáng thực hiện ở phụ nữ mang thai, do đó đối tượng này chỉ được dùng Lipicard 160 nếu lợi ích điều trị vượt trội hoàn toàn những nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.Không nên dùng Lipicard 160 ở phụ nữ đang cho con bú vì Fenofibrate có khả năng sinh ung thư trong các nghiên cứu ở động vật. Bệnh nhân đang cho con bú nên quyết định hoặc ngừng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc Lipicard 160. | vinmec | 1,113 |
Gợi ý những phương pháp test HP phổ biến nhất hiện nay
Vi khuẩn HP là 1 trong những nguyên nhân hàng đầu gây viêm loét dạ dày - tá tràng khó điều trị, bệnh kéo dài dai dẳng và có thể gây biến chứng nguy hiểm. Xét nghiệm vi khuẩn HP (test HP) giúp kiểm tra người bệnh có mắc phải loại vi khuẩn này không cũng như đánh giá hiệu quả điều trị loại bỏ chúng.
1. Test HP có cần thiết không?
Vi khuẩn HP là loại vi khuẩn gây bệnh sinh sống trong dạ dày người, chúng có khả năng tiết enzyme đặc biệt chống lại môi trường acid cao trong đó. Loại vi khuẩn này cũng là nguyên nhân hàng đầu gây viêm loét dạ dày, tá tràng tiến triển đến viêm dạ dày mạn tính, ung thư dạ dày.
Xét nghiệm vi khuẩn HP là cần thiết để xác định sự tồn tại cũng như số lượng của chúng trong dạ dày người. Xét nghiệm này được chỉ định khi:
Xác định tìm nguyên nhân gây viêm loét dạ dày - tá tràng
Những người nhiễm khuẩn HP ban đầu không có triệu chứng rõ ràng, chỉ đến khi chúng tàn phá gây tổn thương lớn ở dạ dày - tá tràng mới nhận thấy tình trạng đầy bụng, khó tiêu, đau bụng vùng thượng vị, rối loạn phân, chán ăn,… Khi có những triệu chứng này, bệnh nhân cần đi khám và được chỉ định test HP để xác định nguyên nhân có phải do nhiễm khuẩn này hay không.
Đánh giá hiệu quả điều trị, tiêu diệt vi khuẩn
Người bị nhiễm khuẩn HP, nhất là khi chúng hoạt động mạnh gây ra các bệnh lý dạ dày - tá tràng cần được điều trị tiêu diệt. Tuy nhiên hiện nay, việc tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn HP trong dạ dày còn gặp nhiều khó khăn, các phương pháp chủ yếu tiêu diệt phần nào và kiềm chế hoạt động của chúng. Test HP cần thiết trong đánh giá hiệu quả điều trị cũng như nguy cơ tái phát, gây bệnh.
Khác
Những người có tiền sử gia đình mắc ung thư dạ dày, đã từng điều trị ung thư dạ dày hoặc phải dùng aspirin, NSAID trong thời gian dài cũng có thể được chỉ định Xét nghiệm vi khuẩn HP để đánh giá nguy cơ, lựa chọn phương pháp điều trị phòng ngừa phù hợp. Bởi những đối tượng này nếu nhiễm khuẩn HP, đặc biệt thể hoạt động mạnh có nguy cơ biến chứng nguy hiểm rất cao.
2. Những phương pháp test HP
Có nhiều phương pháp xét nghiệm vi khuẩn HP như: nội soi dạ dày, test bằng hơi thở, xét nghiệm máu, xét nghiệm phân.
2.1. Nội soi dạ dày tìm khuẩn HP
Phương pháp này thường được chỉ định cho các trường viêm loét dạ dày - tá tràng nặng cần được đánh giá tình trạng tổn thương kết hợp tìm khuẩn HP. Một ống nội soi nhỏ có gắn camera sẽ được đưa vào dạ dày người bệnh, thu về hình ảnh giúp bác sĩ đánh giá mức độ tổn thương, vị trí và những phán đoán về diễn tiến bệnh.
Khi ống nội soi được đưa ra ngoài, một mảnh mô quanh vị trí tổn thương sẽ được mang ra để làm xét nghiệm nuôi cấy vi khuẩn, clo Test giúp đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn HP.
Như vậy có thể thấy, đây là kỹ thuật chẩn đoán hiệu quả, đem lại thông tin vô cùng quan trọng trong đánh giá bệnh lý, mức hoạt động của vi khuẩn HP để lựa chọn phác đồ điều trị tốt nhất. Ngoài ra, với bệnh nhân nhiễm khuẩn HP đã từng điều trị nhưng không dứt điểm sẽ cần kết hợp thực hiện kháng sinh đồ để kiểm tra mức độ kháng thuốc của vi khuẩn.
2.2. Test HP qua hơi thở
Đây là kỹ thuật không xâm lấn, cho kết quả nhanh chóng và đang được áp dụng trên hệ thống y tế của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Ở đây, bệnh nhân cần thở vào một thiết bị đặc biệt, có thể có dạng quả bóng hoặc giống như chiếc thẻ ATM. Sau khi tiếp nhận mẫu phân tích, máy sẽ thực hiện kiểm tra, đánh giá và đưa ra kết quả bệnh nhân có dương tính với khuẩn HP hay không.
Nhìn chung, test HP qua hơi thở đang được đánh giá cao, cho kết quả chính xác trong thời gian nhanh, có thể áp dụng với mọi đối tượng bệnh nhân, trừ phụ nữ có thai, trong đó có trẻ nhỏ. Kỹ thuật này cũng được chỉ định để đánh giá hiệu quả điều trị với bệnh nhân đã hoặc đang chữa trị vi khuẩn HP.
2.3. Test HP trong phân
Vi khuẩn HP hoạt động và gây bệnh trong dạ dày cũng bị cơ thể đào thải qua phân, việc xét nghiệm cũng được thực hiện tại đây. Với mẫu vật phẩm, bằng phản ứng miễn dịch huỳnh quang, bác sĩ có thể kiểm tra sự có mặt của khuẩn HP một cách chính xác. Đây cũng là kỹ thuật test HP không xâm lấn đang được áp dụng rộng rãi trên cả nước.
Tuy nhiên nhược điểm của kỹ thuật này là thời gian chờ đợi kết quả lâu, bất tiện trong việc lấy mẫu cũng như làm xét nghiệm.
2.4. Test HP trong máu
Nguyên nhân là do kết quả test HP trong máu có độ dương tính giả cao, một số trường hợp trong máu có kháng khuẩn HP song do vi khuẩn xuất hiện ở các xoang, khoang miệng ở thể không hoạt động, không gây bệnh. Ngoài ra sau điều trị, dù đã tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn HP song trong máu vẫn tồn tại kháng thể này, dẫn tới kết quả sai lệch.
Như vậy, mỗi loại test HP đều có ưu nhược điểm riêng, được chỉ định thực hiện trong các trường hợp cụ thể phù hợp. Hơn nữa chi phí xét nghiệm vi khuẩn HP khá cao so với mức thu nhập bình quân ở Việt Nam, vì thế cần cân nhắc và thực hiện trong trường hợp cần thiết. | medlatec | 1,039 |
Các loại hậu môn nhân tạo thường được sử dụng
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc phải làm hậu môn nhân tạo nhằm đưa phân và khí thoát ra khỏi cơ thể mà không đi qua trực tràng. Bệnh nhân ung thư đại tràng, trực tràng ở các giai đoạn tiến triển và/hoặc có biến chứng cần phải mở hậu môn nhân tạo.
1. Tìm hiểu về hậu môn nhân tạo
Mở hậu môn nhân tạo là một trong những cuộc phẫu thuật lớn nhằm tạo ra một con đường dẫn chất thải từ đại tràng ra ngoài thành bụng thoát khỏi cơ thể mà không cần đi qua trực tràng. Việc này được thực hiện chủ động trên cơ thể với mục đích vĩnh viễn hoặc tạm thời chờ sự hồi phục của đại tràng.Mở hậu môn nhân tạo trong các trường hợp:Bệnh nhân ung thư đại tràng, trực tràng ở các giai đoạn tiến triển và/hoặc có biến chứng cần phải mở hậu môn nhân tạo.Một số trường hợp khác, bệnh nhân có thể cần phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo nếu:Tắc ruột, hoại tử ruột do các nguyên nhân. Khối u phần thấp của trực tràng. Vỡ đại tràng gây nhiễm trùng ổ bụng nặng
Mở hậu môn nhân tạo là một trong những cuộc phẫu thuật lớn
2. Có mấy loại hậu môn nhân tạo?
Vị trí làm hậu môn nhân tạo phải đạt được các yêu cầu sau:Ở phần thành bụng phẳng (để dễ gắn túi chứa phân)Nằm trên vị trí thắt lưng. Người bệnh dễ quan sát và tự chăm sóc. Kiểu hậu môn nhân tạo được đặt tên theo vị trí giải phẫu của đại tràng. Hậu môn nhân tạo đại tràng sigma: Đây là loại phổ biến nhất. Nằm gần cuối của đại tràng, ngay trước trực tràng. Khi làm hậu môn nhân tạo đại tràng sigma sẽ cho phân cứng hơn và phù hợp sinh lý tương tự như phân bình thường.Hậu môn nhân tạo đại tràng ngang: Đại tràng ngang nằm ngang phía trên vùng thượng vị. Do phần đại tràng này hấp thu nước ít hơn đoạn thấp của đại tràng nên phân ở đại tràng ngang thường mềm hơn. Có 3 kiểu mở hậu môn nhân tạo thường gặp ở đại tràng ngang.
Vị trí làm hậu môn nhân tạo phải đạt được các yêu cầu nhất định
Hậu môn nhân tạo kiểu quai: Hậu môn nhân tạo kiểu quai được thực hiện nhanh hơn kiểu đầu tận và thường có tính chất tạm thời, kiểu hậu môn nhân tạo này sẽ tạo đường hầm thành bụng lớn hơn nên sẽ có nguy cơ thoát vị cạnh hậu môn nhân tạo. Vị trí để làm hậu môn nhân tạo kiểu này là khoảng 1⁄4 trên vùng bụng phải (tương đương đại tràng ngang) hoặc hố chậu trái (tương đương đại tràng xích-ma). Thi thoảng vẫn sẽ có phân hoặc khí đi qua trực tràng do đại tràng vẫn còn liên tục với trực tràng.Hậu môn nhân tạo kiểu đầu tận: Đây thường là kiểu hậu môn nhân tạo có tính chất vĩnh viễn, được làm sau phẫu thuật cắt đại tràng bao gồm cả trực tràng và phần đại tràng dưới vị trí mở hậu môn nhân. Phần đưa ra làm hậu môn nhân tạo là đoạn cuối hồi tràng, sát van hồi manh tràng, nhằm đảm bảo đủ chiều dài của tiểu tràng, bảo tồn tối đa chức năng tiêu hóa, hấp thu của tiểu tràng cũng như “để dành” chỗ cho việc tạo túi chứa sau này.Hậu môn nhân tạo kiểu nòng súng: Được làm nhanh hơn kiểu đầu tận và thường mang tính chất tạm thời. Đầu gần được đưa ra ngoài thành bụng là một hậu môn tạm thời để đưa chất thải ra ngoài. Đầu xa cũng được đưa ra ngoài thành bụng, có một ít chất nhầy chảy ra. Hậu môn nhân tạo kiểu nòng súng sẽ được thực hiện đóng lại ở thì sau.Hậu môn nhân tạo đại tràng xuống: Được mở ở phần bên trái của ổ bụng. Phân từ kiểu hậu môn này thường rắn do đã đi qua gần hết toàn bộ khung đại tràng. Thường thực hiện cho các ung thư trực tràng.Hậu môn nhân tạo đại tràng lên: Cách làm hậu môn nhân tạo từ vị trí đại tràng lên này thì chỉ có một phần của đại tràng thực hiện chức năng tiêu hóa, hấp thu dẫn đến chất thải vẫn còn tỉ lệ nước cao, phân tiết ra ngoài thường lỏng, gây khó khăn cho việc chăm sóc. Mở kiểu hậu môn nhân tạo từ đại tràng lên rất ít được thực hiện, thay vào đó kiểu mở hồi tràng ra ngoài thành bụng sẽ được làm nhiều hơn, thích hợp hơn, kèm theo có một túi nhỏ đựng chất thải bài tiết ra ngoài.
3. Phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo có biến chứng không?
Người bệnh nên đến gặp bác sĩ khi có biểu hiện bất thường
Xuất huyết đại tràng. Tổn thương các mô xung quanh. Nhiễm trùng tại chỗ hoặc nhiễm trùng ổ bụng. Chảy máu từ lỗ mở hậu môn nhân tạo. Xuất hiện lỗ rò từ đại tràng vào ổ bụng, thành bụng. Bệnh nhân sẽ được chăm sóc và theo dõi khoảng một tuần sau phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo và phục hồi hoàn toàn có thể mất tới 2 tháng. Khi đang trong thời gian hồi phục, bệnh nhân cần kiêng một số loại thức ăn nhất định.Nếu mở hậu môn nhân tạo tạm thời, bệnh nhân sẽ cần phẫu thuật đóng hậu môn nhân tạo sau khi đại tràng đã hồi phục. Phẫu thuật này thường diễn ra khoảng 12 tuần sau đó tùy thuộc vào mục đích mở hậu môn nhân tạo. Việc đóng hậu môn nhân tạo cần được sự theo dõi và chỉ định của bác sĩ, phẫu thuật viên thực hiện chính cho bệnh nhân. | vinmec | 999 |
ANTI-XA là gì? Theo dõi hiệu quả heparin
Anti-thrombin là một protein có đặc tính kháng đông, tuy nhiên hoạt tính kháng đông rất yếu và chậm khi tồn tại một mình. Bằng cách kết hợp với anti-thrombin trên vị trí đặc hiệu, heparin sẽ tăng hoạt tính chống đông của anti-thrombin lên gấp 1000 – 4000 lần.
1. Anti-Thrombin là gì?
Cơ chế tác động của heparin gián tiếp thông qua anti-thrombin (tên gọi khác là anti-thrombin III). Anti-thrombin là một protein có đặc tính kháng đông, tuy nhiên hoạt tính kháng đông rất yếu và chậm khi tồn tại một mình. Bằng cách kết hợp với anti-thrombin trên vị trí đặc hiệu, heparin sẽ tăng hoạt tính chống đông của anti-thrombin lên gấp 1000 – 4000 lần.
2. Nguyên lý đo Anti-Thrombin
Nguyên lý xét nghiệm là bỏ yếu tố Xa dư đã biết nồng độ vào máu bệnh nhân, yếu tố Xa sẽ kết hợp với phức hợp anti-thrombin và heparin có sẵn trong máu bệnh nhân, phần yếu tố Xa dư sẽ được định lượng bằng phương pháp quang học để tính toán. Sau đó dựa vào đường cong đã chuẩn hóa suy ra lượng yếu tố Xa đã kết hợp với phức hợp antithrombin-heparin trong máu bệnh nhân. Do đó, định lượng kháng yếu tố Xa thực sự là định lượng nồng độ phức hợp antithrombin-heparin trong máu bệnh nhân, phức hợp này phản ánh đúng nồng độ lẫn hiệu quả của heparin trong máu bệnh nhân ở trường hợp không giảm antithrombin.Vì tỉ lệ giảm antithrombin trong dân số chung là rất nhỏ, xét nghiệm không phụ thuộc vào chất thử nên anti-Xa được xem là xét nghiệm đáng tin cậy nhất trong theo dõi hiệu quả kháng đông heparin. Tuy nhiên, tỷ lệ giảm anti-thrombin ở một vài nhóm dân số đặc biệt là rất cao, như trong dân số ECMO, theo nghiên cứu của tác giả bài viết có hơn 50% có giảm anti-thrombin, đặc biệt là tỉ lệ này càng cao khi thời gian thực hiện ECMO càng dài, làm giảm tính chính xác của xét nghiệm.
3. Mục tiêu của Anti-Xa
Lovenox (LMWH) và heparin không phân đoạn (UFH) là khác nhau trong khả năng kết hợp với yếu tố Xa và IIa, mục tiêu cũng phụ thuộc vào mục đích sử dụng: điều trị hay dự phòng.Mục tiêu điều trị:Lovenox: 0.5-1.2 UI/ml. UFH: 0.3-0.7 UI/ml. Mục tiêu dự phòng huyết khối:Lovenox: 0.2 – 0.5 UI/ml (trạng thái ổn định, mẫu lấy từ 4-6 giờ sau tiêm Lovenox và sau 3-4 liều đầu tiên)Lưu ý: Vì anti-Xa được tính gián tiếp dựa vào đường cong chuẩn. Đường cong chuẩn này khác nhau đối với các loại heparin. Do đó, cần lưu ý yêu cầu xét nghiệm anti-Xa chuẩn độ theo loại heparin nào (LMWH, UFH hay rivaroxaban..), nếu không, người ta thường ngầm hiểu là chuẩn độ cho UFH hoặc LMWH.
| vinmec | 484 |
Các tác dụng phụ của thuốc Terbiskin
Thuốc Terbiskin có thành phần hoạt chất chính là Terbinafin hydroclorid và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc Terbiskin có công dụng trong điều trị nhiễm nấm ở da, ở các chi cũng như bị lang ben.
1. Thuốc Terbiskin là thuốc gì?
Thuốc Terbiskin thuộc nhóm thuốc điều trị các bệnh lý da liễu. Thuốc được bào chế dưới dạng kem bôi da, thể chất kem mịn, đồng nhất, màu trắng đến trắng ngà, mùi đặc trưng. Quy cách đóng gói là hộp 1 tuýp 15g thuốc kem. Mỗi tuýp thuốc chứa hoạt chất Terbinafin Hydroclorid với hàm lượng 150mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ 15g.Tác dụng của Terbinafin Hydroclorid. Thuốc Terbinafin là thuốc kháng nấm thuộc dẫn xuất Allyl Amin. Thuốc có khả năng làm bất hoạt enzyme Squalene Epoxidase, ngăn cản sự liên kết của chúng với hệ Cytochrom P450 trong tế bào nấm. Từ đó, thuốc gây cản trở sự tổng hợp Sterol, dẫn đến thiếu hụt Ergosterol và Squalene trong tế bào.Nhạy cảm với nhiều chủng loại nấm, cụ thể như Trichophyton mentagrophytes, Microsporum gypseum, Candida albicans,...
2. Thuốc Terbiskin điều trị bệnh gì?
Thuốc Terbiskin được chỉ định trong các bệnh lý sau đây:Ðiều trị nhiễm nấm ở ngoài da nguyên nhân do Trichophyton, cụ thể như T. rubrum, T. mentagrophytes, T. verrucosum, T. violaceum, Microsporum canis và Epidermophyton floccosum.Điều trị nhiễm nấm da nguyên nhân do các chi Candida (như C. albicans).Điều trị lang ben nguyên nhân do chủng Pityrosporum orbiculare (còn gọi là Malassezia furfur).
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Terbiskin
3.1. Cách sử dụng thuốc. Thuốc Terbiskin được sử dụng dưới dạng kem bôi ngoài da.Người bệnh cần rửa sạch và lau khô vùng da bị nhiễm nấm trước khi thoa thuốc.Bôi nhẹ một lớp kem mỏng lên vùng da bị nhiễm nấm và những vùng xung quanh.Trường hợp viêm da do cọ xát, bao gồm tuyến vú, kẽ ngón tay ngón chân, vùng mông, bẹn thì bạn nên phủ lớp thuốc bôi bằng gạc mỏng, nhất là vào ban đêm.Người bệnh nên sử dụng thuốc Terbiskin vào các thời điểm chính xác trong ngày. Việc quên sử dụng thuốc có thể dẫn đến tái nhiễm nấm trở lại.3.2. Chú ý khi sử dụng thuốcĐối với những vùng viêm da cọ xát khuyến cáo phủ lớp kem lên băng gạc, đặc biệt vào ban đêm.Phải sử dụng thuốc Terbiskin đều đặn, thường xuyên đúng thời gian khuyến cáo để tránh nguy cơ tái phát.Thông thường các dấu hiệu triệu chứng lâm sàng thường sẽ thuyên giảm sau vài ngày. Tuy nhiên, nếu thời gian dùng thuốc quá 2 tuần mà tình trạng này không thuyên giảm thì hãy đến gặp bác sĩ điều trị để thăm khám và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp và hiệu quả hơn.Không sử dụng thuốc Terbiskin kéo dài quá 4 tuần.Không để thuốc Terbiskin dính vào mắt, mũi hay niêm mạc khác. Nếu vô tình để dây vào vị trí niêm mạc thì phải rửa sạch ngay bằng nước.Tránh mặc quần áo bó sát hoặc băng kín sau khi thoa thuốc lên.3.3. Liều dùng của thuốc. Liều điều trị đối với người lớn: Sử dụng thuốc Terbiskin 1 - 2 lần/ngày trong quá trình điều trị. Thời gian điều trị đối với thuốc Terbiskin:Với bệnh nấm da toàn thân, nấm bẹn: 1 - 2 tuần.Với bệnh nấm chân: 1 tuần.Với bệnh nấm Candida trên da, lang ben: 2 tuần.Các triệu chứng lâm sàng thường thuyên giảm sau khi điều trị vài ngày. Nếu sử dụng thuốc không thường xuyên hoặc ngưng điều trị sớm có nguy cơ tái phát. Trường hợp sử dụng thuốc quá 2 tuần mà không thấy có những cải thiện, cần xác nhận lại chẩn đoán ban đầu. Thời gian điều trị với thuốc Terbiskin không kéo dài quá 4 tuần.Liều điều trị đối với trẻ em: Kinh nghiệm sử dụng thuốc Terbiskin tại chỗ đối với đối tượng là trẻ em còn hạn chế, do đó không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 16 tuổi.Liều điều trị đối với người lớn tuổi: Hiện chưa có bằng chứng cho thấy sự khác biệt về liều điều trị và tác dụng phụ so với bệnh nhân trẻ tuổi.Lưu ý: Liều điều trị như ở trên chỉ mang tính chất tham khảo theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Liều điều trị cụ thể còn tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Để có liều dùng phù hợp và hiệu quả, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị hoặc các chuyên viên y tế.
4. Trường hợp quá/ quên liều thuốc Terbiskin
Trường hợp quá liều: Thuốc Terbiskin ít được hấp thu toàn thân nên khó có khả năng xảy ra quá liều. Tuy nhiên, trường hợp quá liều có thể xảy ra nếu người bệnh nuốt phải một lượng 30g thuốc kem thuốc Terbiskin tương ứng 300mg dược chất Terbinafin hydroclorid. (liều dùng đường uống ở người lớn). Triệu chứng quá liều: đau nhức đầu, buồn nôn, đau tức vùng thượng vị và chóng mặt. Điều trị quá liều hoạt chất Terbinafin chủ yếu là sử dụng than hoạt tính để thải loại thuốc khỏi cơ thể và điều trị triệu chứng nếu cần thiết.Trong trường hợp quên liều: Nếu quên dùng thuốc Terbiskin, bạn cần cố gắng dùng ngay sau khi nhớ ra. Nếu thời gian sử dụng thuốc gần với thời gian cho liều dùng tiếp theo, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục như đợt trị liệu thông thường. Lưu ý rằng, bạn tuyệt đối không nên bôi thuốc với gấp đôi liều đã quy định.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Terbiskin
Trong quá trình dùng, bạn có thể hiếm gặp các tác dụng ngoài ý muốn sau:Tác dụng không mong muốn thường gặp, có thể là phản ứng trên da như tróc da, mẩn ngứa trên da.Tác dụng không mong muốn ít gặp, có thể bao gồm những tổn thương trên da, đóng vảy, rối loạn sắc tố da, ban đỏ, cảm giác đau rát.Tác dụng không mong muốn hiếm gặp như khô da, viêm da tiếp xúc, eczema, tăng nguy cơ nhiễm nấm tiềm ẩn. Bạn cũng có thể gặp tác dụng không mong muốn khác về mắt như rối loạn trên mắt.
6. Tương tác của thuốc Terbiskin
Hiện vẫn chưa có đầy đủ nghiên cứu về hiện tượng tương tác khi phối hợp với các dược phẩm khác. Tuy nhiên, cơ địa mỗi người khác nhau có đáp ứng khác nhau với thuốc. Do đó, bạn cần cố gắng chủ động thông báo ngay với bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ những thuốc, kể cả thực phẩm chức năng đang dùng để được xem xét điều chỉnh liều dùng cho hợp lý.
7. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Terbiskin
7.1. Chống chỉ định của thuốc Terbiskin. Thuốc Terbiskin được chống chỉ định trong các trường hợp nhạy cảm hay mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.7.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc. Ngưng dùng thuốc Terbiskin nếu ban da tiến triển xảy ra. Thận trọng khi sử dụng thuốc đối với những người có bệnh vảy nến hoặc nhạy cảm với thuốc kháng nấm nhóm allylamin.Chỉ dùng thuốc ngoài da.Tránh tiếp xúc thuốc với niêm mạc như mắt, mũi, miệng, niêm mạc cũng như không dùng đường uống hoặc không dùng trong âm đạo. Nếu thuốc dạng kem vô tình dính vào mắt bạn cần phải rửa mắt ngay bằng nước sạch và nước chảy.Tránh mặc những loại quần áo chật hoặc băng kín nơi bôi hay thoa thuốc.Không nên sử dụng những loại xà phòng có p. H acid nếu bị nhiễm nấm Candida.Thuốc Terbiskin có chứa cetostearyl alcol, có thể gây kích ứng cục bộ như viêm da.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Terbiskin không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Thời kỳ mang thai: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc Terbiskin đối với phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai nếu bác sĩ điều trị đã cân nhắc giữa lợi ích vượt trội so với nguy cơ.Thời kỳ cho con bú: Thuốc Terbinafin được bài tiết vào sữa nên không dùng cho phụ nữ đang cho con bú. Không cho trẻ tiếp xúc trực tiếp với những vùng da đang được điều trị bao gồm cả vú.Thuốc Terbiskin có thành phần hoạt chất chính là Terbinafin hydroclorid và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc Terbiskin có công dụng trong điều trị nhiễm nấm ở da. Người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn để đảm bảo hiệu quả cao nhất. | vinmec | 1,476 |
Quả gì càng ăn, càng giảm cân tốt?
Trái cây giúp giảm cân là loại có chỉ số đường huyết thấp, lượng chất xơ cao khi ăn những loại trái cây này sẽ giúp cơ thể no lâu hơn từ đó giảm tổng lượng calo trong cơ thể. Do đó, thường xuyên ăn một vài loại trái cây giúp cơ thể giảm cân khá tốt.Bưởi. Nhiều nghiên cứu chỉ ra ăn bưởi có thể giảm chất béo trong cơ thể, bưởi cũng là loại trái cây nhiều nước nên khi ăn bưởi cơ thể no lâu hơn. Vì thế bưởi là loại siêu thực phẩm nên ăn khi muốn giảm cân.Táo. Táo rất nhiều chất xơ và có hiệu quả cực tốt cho việc giảm cân. Ăn táo cũng giúp ngừa ung thư, tốt hệ tim mạch và cân bằng lượng đường trong máu hiệu quả. Vì thế hãy bắt đầu mỗi sáng bằng một quả táo nhé.Dưa hấu. Dưa hấu nhiều nước và chất xơ, vì thế thường xuyên ăn dưa hấu cơ thể bạn sẽ có xu hướng giảm cân.BơMặc dù bơ rất giàu chất béo và calo, tuy nhiên ăn bơ giúp bạn có được cảm giác lo lâu, từ đó giảm tình trạng thèm ăn. Vì thế thường xuyên ăn bơ không chỉ giúp giảm cân mà còn tốt cho hệ tim mạch.Kiwi. Trong kiwi cũng chứa nhiều chất xơ, khi ăn sẽ giúp cơ thể đốt cháy mỡ bụng và mang lại vòng eo như mong muốn.Ngoài ra còn các loại quả như: việt quất, mâm xôi, chanh, cam, dứa, dâu cũng rất tốt cho quá trình giảm cân, đốt chất béo. Vì thế khi có nhu cầu giảm cân bạn nên thường xuyên ăn những loại trái cây trên vào trong chế độ ăn hàng ngày để sớm có được thân hình như mong muốn. | vinmec | 310 |
Bà bầu bị chảy máu chân răng - 8 nguyên nhân phổ biến nhất
Nhiều người cho rằng, việc mang thai không gây ra các vấn đề răng miệng song thực tế, phụ nữ mang thai dễ bị chảy máu chân răng hơn. Nguyên nhân do nhiều thay đổi của cơ thể mẹ trong thai kỳ nhằm phù hợp với việc mang thai và nuôi dưỡng thai. Vậy bà bầu bị chảy máu chân răng cần xử lý như thế nào cho đúng cách?
1. Vì sao bà bầu bị chảy máu chân răng?
Phụ nữ mang thai có nhiều thay đổi trong cơ thể và đây là nguyên nhân khiến họ dễ bị chảy máu chân răng hơn.
Cụ thể những nguyên nhân sau khiến bà bầu bị chảy máu chân răng:
1.1. Thay đổi lượng canxi
Chúng ta vẫn biết rằng, phụ nữ mang thai có nhu cầu canxi rất cao để nuôi dưỡng cho thai nhi trong giai đoạn phát triển quan trọng. Song ở nhiều phụ nữ, dù tăng cường bổ sung canxi nhưng cung cấp cho thai nhi nên mẹ dễ bị thiếu canxi. Thiếu canxi gây ảnh hưởng đến hệ xương, trong đó cũng khiến răng trở nên xốp hơn, dễ bị sâu răng và chảy máu chân răng hơn.
1.2. Thay đổi Hormone
Hormone Estrogen và progesterone là có sự thay đổi nhiều nhất trong thai kỳ, dẫn tới lưu lượng máu tới nướu tăng mạnh, tình trạng viêm nướu và chảy máu chân răng cũng nghiêm trọng hơn. Những phụ nữ bị chảy máu chân răng hoặc mắc bệnh nha chu trước đó thường bị nặng hơn vào tháng thứ 7 - 8 của thai kỳ.
1.3. Thay đổi dinh dưỡng
Trong những tháng đầu, phụ nữ thường bị chứng ốm nghén, khó chịu hành hạ gây nôn, buồn nôn, chán ăn, thèm và ăn chua ngọt nhiều hơn bình thường,… Đây cũng là nguyên nhân khiến nguy cơ sâu răng và bệnh lý răng miệng cao hơn ở phụ nữ thời kỳ mang thai.
Kết hợp với các yếu tố tăng cường trên do thai kỳ, chảy máu chân răng ở bà bầu là dấu hiệu của các vấn đề răng miệng gồm:
1.4. Viêm nướu
Đây là nguyên nhân phổ biến gây chảy máu chân răng nói chung và ở phụ nữ mang thai nói riêng. Viêm nướu do vệ sinh răng miệng không tốt, kết hợp với thay đổi hormone thai kỳ khiến vi khuẩn trong môi trường miệng sẽ phát triển và gây bệnh hơn.
Viêm nướu ở phụ nữ mang thai thường bắt đầu từ tháng thai kỳ thứ 2, nặng nhất vào tháng thứ 8 vớ biểu hiện là: sưng nướu, đỏ nướu, dễ chảy máu khi đụng chạm như khi ăn hoặc đánh răng.
1.5. Viêm nha chu
Viêm nha chu là tiến triển nặng của bệnh viêm nướu, khi tổn thương không chỉ là viêm đơn thuần mà các cấu trúc nâng đỡ xung quanh răng đều đang bị phá hủy. Bệnh lý này có thể khiến răng lung lay và mất răng.
Không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng, viêm nha chu có thể tạo ra 1 số chất ảnh hưởng đến sự phát triển của thai. Vì thế thai phụ có triệu chứng chảy máu chân răng nên điều trị sớm, tránh tiến triển nặng là viêm nha chu.
1.6. U nhú thai nghén
U nhú thai nghén thường nặng nhất ở 3 tháng giữa thai kỳ, đây là tình trạng mọc u đỏ ở nướu răng hoặc vị trí bất kỳ trong miệng. Kèm theo đó là triệu chứng chảy máu chân răng, loét chân răng,… Đây không thực sự là khối u nên không quá nguy hiểm song gây nhiều khó chịu.
Nếu u kích thước lớn, dễ chảy máu, cản trở việc ăn và nhai và còn tồn tại sau khi sinh thì bác sĩ có thể xem xét việc cắt bỏ khối u. Việc cắt bỏ không nên thực hiện trong thai kỳ vì có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi.
1.7. Sâu răng
Sâu răng là hậu quả của nhiều yếu tố, từ vệ sinh răng miệng chưa tốt, sức khỏe răng kém khiến vi khuẩn gây phá hủy men răng. Chảy máu chân răng chỉ là 1 triệu chứng của sâu răng, cần điều trị sớm tránh áp xe chân răng.
1.8. Mòn răng
Trong những tháng đầu của thai kỳ, ốm nghén khiến thai phụ bị buồn nôn và nôn liên tục. Acid dịch vị dạ dày trào ngược lên có thể ăn mòn chân răng và gây phá hủy men răng, chảy máu chân răng. Để bảo vệ răng khỏi nguy cơ này, mẹ bầu nên đánh răng hoặc súc miệng sạch sau khi nôn ói.
2. Cách chữa viêm lợi chảy máu chân răng cho bà bầu
Nếu tình trạng nghiêm trọng, kết hợp với vấn đề sức khỏe răng miệng khác, bà bầu nên tìm đến phòng khám nha khoa để được thăm khám và điều trị. Để giảm nhẹ tình trạng chảy máu chân răng, 1 số biện pháp sau sẽ hiệu quả:
2.1. Dùng nước súc miệng
Ngoài việc đánh răng 2 lần/ngày, dùng nước súc miệng sau bữa ăn cũng giúp ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn, từ đó hạn chế vấn đề răng miệng và chảy máu chân răng. Lưu ý chọn nước súc miệng không chứa cồn vì có thể gây khô miệng.
2.2. Làm sạch vôi răng
Vôi răng và mảng bám vẫn có thể tích tụ dù bạn chải răng sạch sẽ, vì thế nên loại bỏ định kỳ bằng dụng cụ nha khoa chuyên dụng.
2.3. Dùng kháng sinh
Viêm sưng nướu do vi khuẩn tích tụ và nhiễm trùng thì kháng sinh là cần thiết để điều trị. Tuy nhiên việc dùng thuốc trong thai kỳ nên cẩn trọng và hạn chế, có thể xem xét dùng kháng sinh dạng gel bôi hoặc súc miệng.
3. Hướng dẫn chăm sóc răng miệng cho bà bầu
Dù trước hay trong thai kỳ, việc vệ sinh và chăm sóc răng miệng đều nên thực hiện đầy đủ, nghiêm túc để duy trì sức khỏe răng miệng thật tốt.
Đánh răng sau khi ăn và trước khi đi ngủ, chải răng đúng cách để làm sạch mà không gây tổn thương lợi.
Dùng chỉ nha khoa làm sạch các kẽ răng sau khi ăn, hạn chế dùng tăm.
Kiểm tra sức khỏe răng miệng định kỳ, lấy cao răng, điều trị bệnh răng miệng.
Nếu nôn quá nhiều, nên súc miệng sạch sẽ sau khi nôn, có thể dùng kem đánh răng thấm vào miếng gạc để làm sạch răng nhanh chóng.
Nếu mẹ bầu bị thèm ngọt, ăn nhiều đồ ngọt hơn bình thường thì nên lựa chọn hoa quả, trái cây tươi ngọt thay vì bánh kẹo chứa đường tinh luyện. Những hoa quả này không những không gây sâu răng mà còn giàu chất xơ giúp làm sạch răng.
Nhìn chung, bà bầu bị chảy máu chân răng khá phổ biến, đây thường không phải là vấn đề sức khỏe nghiêm trọng và được điều trị dễ dàng. Nếu đang gặp phải tình trạng này, hãy áp dụng các biện pháp chăm sóc tại nhà trên và đi khám nha sĩ để điều trị. | medlatec | 1,200 |
Thắc mắc: Bệnh tả có phải là bệnh tiêu chảy?
Bất kỳ ai cũng có nguy cơ mắc phải bệnh tả, đây là căn bệnh truyền nhiễm cấp tính, Khác với tiêu chảy, bệnh tả có khả năng bùng phát thành đại dịch nếu không có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.
1. Bệnh tả là bệnh gì?
Bệnh tả (cholera) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do phẩy khuẩn tả Vibrio cholerae gây ra, lây truyền theo đường tiêu hoá qua thức ăn và nước uống bị nhiễm khuẩn.Bệnh tả có thể bùng phát thành đại dịch tả nếu bệnh không được kiểm soát chặt chẽ. Theo thống kê, trong vòng gần 200 năm loài người đã phải trải qua 7 vụ đại dịch tả với hàng nghìn người tử vong. Hiện nay, các ca bệnh tả vẫn còn xảy ra ở nhiều nơi nhưng không bùng phát dịch nữa.Phân loại bệnh tả:Bệnh tả không triệu chứng. Bệnh tả thể nhẹ: Bệnh tả giống như tiêu chảy thường. Bệnh tả thể điển hình: Thể này diễn biến cấp tính với các biểu hiện nôn và tiêu chảy số lượng lớn. Thể tối cấp: Thể này tiến triển nhanh chóng, mỗi lần đi cầu bệnh nhân bị mất rất nhiều nước, vô niệu, sau vài giờ tiêu chảy toàn thân bệnh nhân suy kiệt, thậm chí có thể dẫn đến tử vong do trụy tim mạch. Bệnh tả ở trẻ em: Gặp phổ biến là thể nhẹ, ở những trẻ lớn hơn, tiêu chảy và nôn mửa xảy ra giống như người lớn, đôi khi kèm theo sốt nhẹ. Bệnh tả ở người già: Thường dẫn đến biến chứng suy thận dù đã được bù dịch đầy đủ.
Bệnh tả có thể bùng phát thành đại dịch tả nếu bệnh không được kiểm soát chặt chẽ
2. Nguyên nhân gây bệnh tả
Nguyên nhân gây nên bệnh tả ở người là do phẩy khuẩn Vibrio cholerae, phẩy khuẩn này có dạng cong hình dấu phẩy, không sinh nha bào và có khả năng di động nhanh nhờ có một lông. Khi ra môi trường bên ngoài, phẩy khuẩn tả dễ bị tiêu diệt bởi hóa chất (Clo 1 mg/lít), môi trường axit và nhiệt độ (chết ở nhiệt độ 800C trong 5 phút). Ngoài ra phẩy khuẩn tả Vibrio cholerae còn chịu ảnh hưởng bởi khí hậu khô hanh, ánh nắng mặt trời,..Tuy nhiên vi khuẩn tả có thể tồn tại lâu trong phân, trong đất ẩm, trong nước và thực phẩm. Trong đất, Vibrio cholerae có thể sống được 60 ngày, trong phân là 150 ngày, trên rau quả là từ 7 đến 8 ngày và trong nước là 20 ngày.Cơ chế gây bệnh tả: Phẩy khuẩn tả Vibrio cholerae phóng thích độc tố vào ruột non của người, độc tố ruột này sẽ gắn vào niêm mạc ruột non làm hoạt hóa enzym adenylcyclase dẫn đến tăng AMP vòng, làm giảm hấp thu Na+, tăng tiết Cl- và nước gây tiêu chảy cấp tính.
3. Bệnh tả có phải là bệnh tiêu chảy không?
Bệnh tả là bệnh lý nhiễm trùng cấp tính xảy ra ở đường tiêu hoá do vi khuẩn tả Vibrio cholerae gây ra.Các triệu chứng của bệnh tả bao gồm:3.1 Tiêu chảy. Thời gian ủ bệnh tả thường ngắn, khoảng từ 1 đến 5 ngày sau khi nhiễm khuẩn. Tiêu chảy khởi phát đột ngột,dữ dội, tính chất phân thường lỏng, chứa toàn nước, màu trắng đục như nước vo gạo có lẫn những hạt trắng lổn nhổn, mùi tanh hoặc như gạch cua màu trắng nhạt. Tiêu chảy do bệnh tả mà trong phân có máu được gọi là bệnh tả lị.Tình trạng tiêu chảy kéo dài và liên tục có thể khiến bệnh nhân tử vong.
Bệnh tả và bệnh tiêu chảy có liên hệ với nhau
3.2 Buồn nôn và ói mửa. Triệu chứng này thường xảy ra ở giai đoạn đầu và sau này của bệnh, nó có thể kéo dài hàng giờ tại một thời điểm.3.3 Chuột rút cơTiêu chảy kèm theo mất nước và mất điện giải gây nên tình trạng chuột rút ở bệnh nhân bị nhiễm phẩy khuẩn tả.3.4 Mất nước. Tình trạng mất nước có thể từ nhẹ đến nặng tùy thuộc vào lượng dịch bị mất. Mất nước từ 10% trở lên trong tổng số lượng dịch của cơ thể được coi là mất nước rất nặng. Khi bị mất nước do bệnh tả bệnh nhân thường có các triệu chứng li bì khó đánh thức, mắt trũng, miệng khô, khát cùng cực, nước tiểu ít hoặc không có, huyết áp thấp, và nhịp tim bất thường (loạn nhịp).3.5 SốcĐây được xem là một trong những biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh tả mất nước, tình trạng này nếu không được phát hiện và điều trị sớm bệnh nhân có thể tử vong trong vài phút. Nguyên nhân gây nên biến chứng này là do bệnh nhân bị mất nước nặng khiến thể tích máu trong cơ thể thấp gây nên hiện tượng hạ huyết áp và giảm lượng oxy đến các mô.Bệnh tiêu chảy là tình trạng đi ngoài phân lỏng 3 lần/ngày trở lên, với các triệu chứng đi kèm bao gồm nôn, mất nước, rối loạn điện giải, nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong. Khác với bệnh tả, nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy ngoài vi khuẩn Vibrio cholerae còn có các loại vi khuẩn và virus khác như calici, adenovirus, rotavirus, E. coli, Campylobacter, Shigella, Salmonella Staphylococcus aureus, hoặc do một số ký sinh vật như Giardia lamblia, Cryptosporidium parvum và sán dây...Tóm lại Bệnh tả và bệnh tiêu chảy có liên hệ với nhau bởi tiêu chảy là một trong những hệ quả của bệnh tả và bệnh tiêu chảy phân - nước kéo dài bao gồm cả bệnh tả. | vinmec | 982 |
Dấu hiệu nhồi máu cơ tim ở phụ nữ
Nhồi máu cơ tim thường gây ra tình trạng nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh, nhất là ở đối tượng phụ nữ. Vậy dấu hiệu nhồi máu cơ tim ở phụ nữ là gì?
1. Các dấu hiệu nhồi máu cơ tim
Triệu chứng nhồi máu cơ tim cảnh báo rõ ràng nhất là hiện tượng đau ngực. Cơn đau thường kéo dài trong một vài phút, thường ở giữa xương ức. Cơn đau có thể xuất hiện và biến mất lặp lại nhiều lần. Các cơn đau có thể xuất hiện ở những vị trí khác ngoài ngực như cổ, hàm, sau lưng và dưới dạ dày. Các triệu chứng khác có thể kèm theo như khó thở, nôn, toát mồ hôi và đau đầu nhẹ. Trong đó, khó thở là triệu chứng thường xuất hiện kèm với đau ngực.Khuyến cáo bệnh nhân cần đến bệnh viện khi có các triệu chứng đau ngực như trên. Vì có thể nghi ngờ do nhồi máu cơ tim để có thể được điều trị càng sớm càng tốt.
2. Các dấu hiệu nhồi máu cơ tim ở phụ nữ
Đối tượng là phụ nữ sẽ có ít khả năng sống sót sau cơn nhồi máu cơ tim đầu tiên hơn đối tượng là nam giới. Nguyên nhân có thể là do, phụ nữ có nhiều khả năng nhồi máu cơ tim 1 cách “thầm lặng” (các triệu chứng nhồi máu cơ tim không rõ ràng) dẫn đến phát hiện muộn và điều trị muộn. Việc biết được các triệu chứng nhồi máu cơ tim sớm sẽ giúp tăng khả năng sống sót ở đối tượng này.Triệu chứng nhồi máu cơ tim ở phụ nữ gồm:Trước khi lên cơn nhồi máu cơ tim, phụ nữ thường sẽ trải qua các triệu chứng trong vòng vài tuần, theo một nghiên cứu được công đó, khoảng thời gian này là khoảng 4 tuần. Có những triệu chứng như sau:Đau ngực: Đây là triệu chứng phổ biến nhất của bệnh nhồi máu cơ tim, cơn đau được mô tả như sau: Cảm giác như bị đè nén, căng tức ở lồng ngực, ngứa ran và đau rát. Tuy nhiên trên thực tế, phụ nữ lại thường trải qua cơn nhồi máu cơ tim mà không hề có bất cứ sự khó chịu nào ở ngực, nếu có thì thường sẽ không rõ ràng và rất nhẹ.Mệt mỏi bất thường: Trong những tuần đầu bị nhồi máu cơ tim, đây là triệu chứng thường thấy ở phụ nữ, mệt mỏi thỉnh thoảng có thể xảy ra ngay trước khi cơn nhồi máu cơ tim xuất hiện. Ngay cả những lúc đang nghỉ ngơi hoặc ít vận động, người bệnh vẫn sẽ cảm thấy mệt mỏi.Suy kiệt: Triệu chứng cấp tính phổ biến của cơn nhồi máu cơ tim ở trên đối tượng phụ nữ là cảm thấy run rẩy hoặc suy kiệt, chúng thường đi kèm với chóng mặt, lo lắng, ngất xỉu, cảm giác lâng lâng.Khó thở: Khó thở thường là triệu chứng hay kèm theo nhất với cơn đau ngực, là dấu hiệu cảnh báo đang lo ngại về khả năng nhồi máu cơ tim. Thường phụ nữ sẽ cảm thấy khó thở khi nằm và các triệu chứng này sẽ giảm bớt khi họ ngồi. Đổ nhiều mồ hôi là một triệu chứng phổ biến khác ở phụ nữ có chứng đau tim. Nếu không có bất cứ lý do rõ ràng nào mà bạn đột nhiên thấy mình ướt đẫm mồ hôi lạnh thì có thể đây là dấu hiệu của nhồi máu cơ tim.Đau nhức cơ thể: Một số khu vực thường gặp tình trạng đau nhức khi bị nhồi máu cơ tim như: Hàm, cổ, lưng trên, một trong 2 cánh tay. Cơn đau ban đầu có thể chỉ đau ở một vị trí sau đó lan rộng ra các khu vực khác khiến cho người phụ nữ cảm thấy khó chịu và mệt mỏi.Rối loạn giấc ngủ: Có tới hơn 50% phụ nữ gặp phải các vấn đề về giấc ngủ trong vài tuần trước khi xuất hiện cơn nhồi máu cơ tim. Có các rối loạn giấc ngủ thường gặp như thức dậy giữa đêm bất thường, khó ngủ, cảm thấy mệt mỏi dù đã ngủ đủ giấc. Việc thiếu ngủ mạn tính sẽ dẫn đến nhiều hậu quả như giảm độ nhạy cảm của cơ thể với Insulin và tăng huyết áp. Cả 2 vấn đề này đều gây hại cho tim dẫn đến nhồi máu cơ tim.Gặp các vấn đề về dạ dày: Trước khi xảy ra cơn nhồi máu cơ tim một số phụ nữ sẽ cảm thấy áp lực hoặc đau trong dạ dày. Ngoài ra, còn có thể gặp phải một số vấn đề tiêu hóa khác như: Buồn nôn, khó tiêu và nôn.Nhồi máu cơ tim sau mãn kinh:Sau khi phụ nữ mãn kinh, nồng độ của hormone Estrogen giảm đi, dẫn đến tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim. Estrogen được biết đến là 1 hormone có khả năng điều chỉnh sản xuất Cholesterol ở trong gan, giúp bảo vệ cho tim và động mạch.Các triệu chứng nhồi máu cơ tim sau thời kỳ mãn kinh bao gồm:Khó chịu hoặc đau ở khu vực lưng, cánh tay, hàm, cổ, dạ dày.Nhịp tim không đều hoặc nhanh.Đổ mồ hôi.Đau ngực.Các yếu tố nguy gây cơ nhồi máu cơ tim hay gặp ở phụ nữ. Tuổi tác: Ở những phụ nữ độ tuổi 55 thì có nguy cơ đau tim cao hơn. Nguyên nhân chủ yếu là họ đang trong thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh.Yếu tố tiền sử gia đình: Có người thân là nam bị nhồi máu cơ tim < 55 tuổi và nữ < 65 tuổi thì sẽ làm tăng nguy cơ xuất hiện nhồi máu cơ tim ở bản thân.Tình trạng sức khỏe: Cholesterol và huyết áp cao gây ra tình trạng nhồi máu cơ tim ở cả nam và nữ.Đang mắc các bệnh khác: Ở những đối tượng đang mắc các bệnh béo phì, đái tháo đường, rối loạn tự miễn có khả năng bị nhồi máu cơ tim cao hơn. Riêng đối tượng là phụ nữ còn có một số bệnh cũng làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim như hội chứng buồng trứng đa nang, lạc nội mạc tử cung hoặc đã từng có tiền sử sản giật trong quá trình mang thai trước đó.Lối sống: Việc sử dụng thuốc lá hoặc các chất kích thích (amphetamine, cocaine) hoặc có lối sống tĩnh tại, ít vận động, stress cũng làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim.Khuyến cáo tất cả những người phụ nữ có độ tuổi trên 40 tuổi nên kiểm tra thường xuyên và định kỳ để phát hiện sớm những dấu hiệu, nguy cơ gây nhồi máu cơ tim sớm, để có thể có những can thiệp và điều trị kịp thời, hiệu quả. | vinmec | 1,170 |
Mẹo trước khi đi tiêm phòng cho trẻ giúp con bớt đau khi chích ngừa
Tiêm phòng cho trẻ hiện là giải pháp tốt nhất để cha mẹ giúp con được ngăn ngừa trước nhiều bệnh lý nguy hiểm. Tuy nhiên, với những ai mới lần đầu cho con đi chích ngừa thì tâm lý lo lắng, sợ con bị đau là khó tránh khỏi. Đây cũng là lý do khiến nhiều bậc cha mẹ tìm hiểu về mẹo trước khi tiêm phòng cho trẻ để chủ động về tâm lý, giúp con bớt đau, bớt quấy khóc trong quá trình chích ngừa.
1. Lợi ích của việc cho trẻ đi tiêm phòng đầy đủ
- Đem lại hiệu quả phòng bệnh cao, có tới 95% trẻ được tiêm chủng đầy đủ sẽ tạo miễn dịch để bảo vệ cơ thể trước các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
- Trẻ có điều kiện để trẻ phát triển toàn diện nhờ sức khỏe được bảo vệ trước bệnh truyền nhiễm, tránh được các dị tật ảnh hưởng đến trí não và thể chất.
- Chi phí tiêm để phòng bệnh thấp hơn so với chi phí điều trị khi mắc bệnh truyền nhiễm do không tiêm phòng.
Đây chính là lý do cha mẹ nên cho trẻ đi tiêm phòng đầy đủ và đúng lịch để sức khỏe của con được bảo vệ tốt nhất.
2. Một số mẹo trước khi đi tiêm phòng cho trẻ để con bớt đau, bớt sốt
2.1. Trao đổi kỹ về sức khỏe của con
Mặc dù hầu hết trẻ nhỏ đều có thể chích ngừa nhưng vẫn có một số trường hợp chống chỉ định do tiền sử bệnh tật và điều kiện sức khỏe của trẻ.
2.2. Chuẩn bị quần áo rộng cho trẻ
Tùy từng mũi tiêm mà vị trí tiêm phòng cho trẻ sẽ khác nhau. Để quá trình tiêm phòng diễn ra thuận tiện, cha mẹ nên cho con mặc đồ thoáng và rộng. Trang phục rộng rãi cũng sẽ giúp bác sĩ thăm khám cho trẻ dễ dàng hơn. Ngoài ra, cha mẹ nên chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng cá nhân cho con để dự phòng khi cần sử dụng đến.
2.3. Cho trẻ ăn vừa đủ
Một mẹo trước khi đi tiêm phòng cho trẻ được khuyến cáo là cha mẹ chỉ nên cho trẻ ăn hoặc bú với lượng vừa đủ, không để trẻ đói để sau khi tiêm phòng trẻ không bị tụt đường huyết. Do khi tiêm trẻ sẽ bị đau và nhiều trẻ khóc dữ dội nên việc cho trẻ ăn vừa đủ sẽ tránh được tình huống trẻ bị nôn trớ do ăn quá no.
2.4. Chuẩn bị đầy đủ thông tin, giấy tờ cần thiết và sổ tiêm chủng của con
Sổ hoặc phiếu tiêm chủng là một loại giấy tờ cần thiết mà cha mẹ cần lưu giữ để nhớ mang theo cho con trong mỗi lần tiêm chủng. Dựa vào những thông tin có trong giấy tờ này bác sĩ sẽ biết được quá trình tiêm chủng của con để chỉ định mũi tiêm phù hợp theo độ tuổi và từng lần tiêm. Trước khi trẻ tiêm cha mẹ hãy kiểm tra lại các thông tin về mũi tiêm, thời gian tiêm xem đã chính xác với chỉ định của bác sĩ hay chưa để đề phòng trường hợp không mong muốn xảy ra.
2.5. Nhớ lịch tiêm của con
Cho trẻ đi tiêm phòng đúng lịch rất cần thiết vì nếu tiêm trễ có thể làm giảm hiệu quả của vắc xin. Mặt khác, cơ thể của trẻ trong khoảng thời gian tiêm ngừa trễ cũng có lỗ hổng miễn dịch với căn bệnh đang cần chủng ngừa và dễ mắc bị mắc bệnh.
Do đó, tiêm phòng đúng thời điểm tiêm, đúng lịch hẹn cũng là mẹo trước khi đi tiêm phòng cho trẻ mà cha mẹ không nên quên để giúp con được miễn dịch tốt trước các bệnh lý nguy hiểm.
2.6. Chuẩn bị tâm lý cho con
Khi đi tiêm chủng trẻ thường có tâm lý lo sợ nên cha mẹ hãy kể những câu chuyện tạo tâm lý vui vẻ cho con, âu yếm con trước khi con được chích ngừa. Nếu trẻ có đồ chơi hay món ăn yêu thích, hãy mang theo cho con để đánh lạc hướng, giúp trẻ bớt khó chịu khi tiêm chủng. Điều này sẽ giúp quá trình tiêm phòng diễn ra thuận lợi hơn cho cả bé và y sĩ.
2.7. Lựa chọn địa điểm tiêm phòng
Tìm hiểu để chọn dịch vụ tiêm phòng uy tín cũng là mẹo trước khi tiêm phòng cho trẻ mà cha mẹ bỏ qua. Đây là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng dịch vụ chủng ngừa, độ an toàn của vắc xin được bảo quản, tính chính xác trong thăm khám sàng lọc trước tiêm,... Cha mẹ nên cho trẻ đi tiêm ở những địa chỉ đã nhận được nhiều phản hồi tốt từ khách hàng.
3. Lưu ý trường hợp hoãn và chống chỉ định tiêm phòng ở trẻ
3.1. Chống chỉ định tiêm phòng ở trẻ nhỏ
Ngoài việc tìm hiểu về mẹo trước khi đi tiêm phòng cho trẻ thì cha mẹ cũng nên lưu ý đến những trường hợp chống chỉ định tiêm chủng sau đây:
- Trẻ có tiền sử bị phản ứng nặng hoặc sốc phản vệ với bất cứ mũi vắc xin nào trước đó.
- Trẻ bị giảm miễn dịch là đối tượng chống chỉ định với vắc xin sống giảm độc lực.
- Các trường hợp chống chỉ định đối với từng loại vắc xin do nhà sản xuất hướng dẫn.
3.2. Hoãn tiêm phòng ở trẻ nhỏ
Trẻ nên hoãn tiêm phòng trong các trường hợp:
- Bị bệnh nhiễm trùng, bệnh cấp tính. Trẻ sẽ đủ điều kiện tiêm phòng khi sức khỏe ổn định trở lại.
- Thân nhiệt đo tại nách dưới 35.5. độ C hoặc sốt trên 37.5 độ C.
- Trẻ mới sử dụng globulin miễn dịch 3 tháng cần hoãn tiêm vắc xin sống giảm độc lực.
- Trẻ đang hoặc vừa mới kết thúc điều trị bằng corticoid liều cao, xạ trị hoặc hóa trị trong vòng 14 ngày.
- Trẻ sinh ra có cân nặng <2kg.
Mẹo trước khi đi tiêm phòng cho trẻ trên đây hy vọng sẽ giúp cha mẹ có được tâm lý tự tin, thoải mái trước khi cho con đi chích ngừa và chuẩn bị những điều kiện tốt nhất để quá trình tiêm chủng của trẻ diễn ra thuận lợi. | medlatec | 1,083 |
Tã dùng một lần: Hướng dẫn lựa chọn
Những yếu tố cần chú ý khi mua tã thường là độ vừa vặn để bé luôn thoải mái, thấm hút tốt chống tràn và thoáng khí tránh hăm tã. Sau đây là hướng dẫn tổng quan về cách chọn tã cho bé dựa trên độ tuổi, cân nặng và nhu cầu riêng mà các mẹ có thể tham khảo.
1. Hướng dẫn lựa chọn tã cho bé
Cách chọn bỉm cho trẻ theo độ tuổi:Trẻ sơ sinh: Trong khoảng 3 ngày đầu, trẻ sẽ đi phân su màu đen với số lượng không nhiều. Những ngày tiếp theo trẻ đi tè và ị nhiều hơn. Mẹ có thể đóng tã giấy, hoặc dùng miếng lót phân su và mặc cùng với tã quần cho bé.Trẻ 1 - 2 tháng: Bé sẽ đi vệ sinh rất nhiều, mỗi ngày từ 8 - 10 lần. Do trẻ bú nhiều hơn, phân cũng lỏng chứ không chặt như ban đầu. Ban ngày mẹ có thể dùng tã giấy, ban đêm thay tã quần để phân và nước tiểu không bị tràn, giúp con thoải mái hơn.Từ 3 tháng tuổi trở lên: Bé đi nặng ít hơn, chỉ khoảng 2 - 3 lần mỗi ngày, nhưng số lượng mỗi lần sẽ nhiều. Mẹ có thể cho bé đóng bỉm hoàn toàn mà không dùng tã giấy, hoặc dùng tã vải để vừa tiết kiệm vừa tránh hăm tã.Cách chọn bỉm cho trẻ theo cân nặng:Tã Newborn: Trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi và nhẹ hơn 5 kg. Size S: Tùy theo mỗi hãng tã, có thể chia trong khoảng 0 - 8 kg. Size M: Khoảng 5 - 12 kg, tùy theo từng hãng. Size L: Khoảng 8 - 14 kg, tùy theo từng hãng. Size XL: Khoảng 11 - 17 kg hoặc trên 13 kg, tùy từng hãng. Size XXL: Trên 14 kg hoặc từ 15 - 25 kg tùy theo từng hãng
Ba mẹ cần chú ý chọn bỉm theo cân nặng của trẻ
Lưu ý, nên thay đổi kích cỡ tã lớn hơn khi thấy các dấu hiệu sau:Tã bó sát vòng eo và đùi của bé, để lại vết hằn trên da. Phải dùng tới mép của băng dán mới giữ tã nằm đúng vị trí. Kéo tã lên bị ngắn, lưng tã thấp dưới rốn. Tràn tã thường xuyên. Cân nặng của bé vượt quá mức được chỉ dẫn. Cách chọn tã cho bé theo giới tính:Bé gái: Thấm hút nhiều ở phần giữa và phía sau, hoặc tã quần có đường diềm để lót thêm tã vải bên trong. Bé trai: Bỉm có lớp lót phụ thêm ở phía trước, màng ngăn hai bên đảm bảo không tràn nước tiểu.Hình dạng của tã theo giai đoạn:Trẻ sơ sinh: Thường dùng loại dán hai bên. Trẻ biết bò: Hai dây dán chặt hơn và chắc chắn hơn. Trẻ tập đi: Dùng bỉm quần để tránh tuột và xê dịch khi vận động.
Ưu tiên chọn tã dán hai bên cho trẻ sơ sinh
2. Cách chọn tã cho bé thân thiện với môi trường
Không thể phủ nhận sự thuận tiện của tã giấy dùng một lần, nhưng nó cũng gây lo lắng lượng rác thải ra môi trường. Vì vậy, vài hãng bắt đầu sản xuất tã dùng một lần bằng nguyên liệu thân thiện với môi trường hơn trước.Tã phân hủy sinh học. Một số thương hiệu quảng cáo sử dụng vật liệu phân hủy sinh học trong thiết kế tã lót mới. Nhưng thực tế, ngay cả vật liệu có thể phân hủy sinh học cũng phải tốn thời gian rất lâu để biến mất hoàn toàn trong bãi rác.Tã tan được trong bồn cầu. Những loại tã được dán nhãn “Flushable” - có thể xả xuống bồn cầu, sẽ có triển vọng hơn. Cụ thể, chúng sẽ tự phân hủy sinh học khi được xử lý bằng các chất thải khác của con người.Tã tự hủy hữu cơĐây là loại tã sau khi sử dụng có thể phân hủy hoàn toàn thành phân ủ “compost”. Biến một chiếc tã bẩn thành phân bón giàu dinh dưỡng cho cây trồng nghe có vẻ thật tuyệt vời. Dù công nghệ này thực sự có hoạt động, nhưng quy trình không hề đơn giản và được ứng dụng rộng rãi. Tã chỉ có thể phân hủy thành phân bón hữu cơ khi được ủ tích cực. Nếu bạn ném chúng vào thùng rác, những chiếc tã này vẫn sẽ đi thẳng đến bãi rác và không thể phân hủy.Thậm chí nếu nơi bạn sinh sống có dịch vụ thu gom chất thải đặc biệt để làm phân compost, tã giấy cũng hiếm khi được chấp nhận. Một số chuyên gia cũng khuyên không nên cố gắng ủ phân tại nhà. Một chiếc tã vẫn phải mất đến khoảng một năm để có thể phân hủy sinh học, do đó bạn cần phải đảm bảo xử lý tốt các vấn đề về phân, mầm bệnh và không gian. Trẻ sơ sinh cũng sẽ thải ra rất nhiều chiếc tã trong thời gian đó.Tuy nhiên, ở một số nước tiên tiến có mối quan tâm đến môi trường ngày càng tăng, các công ty dịch vụ sẽ thu gom và ủ tã một cách chuyên nghiệp. Quá trình tã phân hủy mất khoảng 6 tháng.
Ba mẹ lựa chọn tã thân thiện với môi trường giúp bé chống hăm và bảo vệ môi trường
Tã không có gel và clo. Một số cha mẹ không hài lòng về loại gel siêu thấm thường được sử dụng trong tã dùng một lần để hút ẩm và giữ cho bé luôn khô ráo. Với những loại tã không có gel, đệm bông được sử dụng thay thế để thực hiện tính năng thấm hút. Bên cạnh đó, tã không có clo cũng là một lựa chọn khác cho các bậc cha mẹ muốn giảm thiểu sử dụng hóa chất.Nhìn chung, các hãng sản xuất tã bỉm hiện nay đưa ra thị trường rất nhiều mẫu mã đa dạng, phục vụ cho nhiều nhu cầu khác nhau. Nghiên cứu người tiêu dùng trong nước cho thấy độ khô thoáng và không gây kích ứng da được quan tâm khi chọn tã cho bé. Tiếp đến mới là khả năng chống tràn hiệu quả, còn yếu tố môi trường ít được chú ý. Một chiếc tã giấy tốt không chỉ hỗ trợ chuyện đi vệ sinh của bé, mà còn phải giảm được vấn đề nổi mẩn đỏ trên da bé do hăm tã.
Hướng dẫn tắm cho trẻ sơ sinh an toàn, đúng cách | vinmec | 1,110 |
Kỹ thuật tán sỏi ngoài cơ thể và những điều cần biết
Kỹ thuật tán sỏi ngoài cơ thể là kỹ thuật được áp dụng rộng rãi trong điều trị sỏi tiết niệu. Dưới đây là những thông tin về phương pháp điều trị này, người bệnh không thể bỏ qua.
1. Nguyên lý của tán sỏi ngoài cơ thể
Tán sỏi ngoài cơ thể là kỹ thuật dùng nguồn năng lượng phát ra từ máy tán sỏi hội tụ tại viên sỏi, phá vỡ sỏi thành nhiều mảnh vụn và theo nước tiểu ra ngoài. Phương pháp này sử dụng sóng xung kích, không gây hại đến cơ thể, đồng thời, người bệnh cũng không đau, không chảy máu, đảm bảo tính thẩm mỹ do không để lại sẹo. Nhờ vậy quá trình hồi phục nhanh, người bệnh không phải nằm viện, tiết kiệm được nhiều thời gian và chi phí.
Máy tán sỏi ngoài cơ thể là dòng máy sử dụng 3000 xung nhịp để tác động lên cơ thể người bệnh. Với công nghệ đột phá, dòng máy tán sỏi này có độ ồn thấp, không gây hại đến cơ thể và đặc biệt tỉ lệ sạch sỏi cao.
2. Tán sỏi ngoài cơ thể – những thắc mắc thường gặp
1.1 Kỹ thuật điều trị tán sỏi ngoài cơ thể có đau không?
Bởi không tác động phẫu thuật mà chỉ tác động đến sỏi qua sóng xung kích nên người bệnh hoàn toàn không có cảm giác đau đớn trong quá trình điều trị. Tuy vậy, tùy vào thể trạng và tình trạng của mỗi bệnh nhân mà người bệnh có thể ít nhiều đau đớn sau quá trình điều trị. Tuy nhiên cơn đau không kéo dài và không đau quặn và sẽ nhanh chóng qua sau một vài ngày. Bên cạnh đó, bác sĩ khuyến cáo người bệnh nên nghỉ ngơi 1 – 2 ngày sau điều trị để tĩnh dưỡng và hồi phục.
Bác sĩ hướng dẫn bệnh nhân tư thế nằm tán sỏi ngoài cơ thể
1.2 Kỹ thuật tán sỏi ngoài cơ thể thực hiện trong bao lâu?
Trước khi tiến hành tán sỏi ngoài cơ thể, bệnh nhân sẽ được chỉ định làm một số xét nghiệm để chẩn đoán tình trạng bệnh như: xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, chụp X quang, chụp CT… Đồng thời, thực hiện một số xét nghiệm khác theo chỉ định của bác sĩ để chắc chắn bệnh nhân đủ điều kiện phẫu thuật. Khi mọi điều kiện đã được bác sĩ chỉ định, bệnh nhân sẽ thực hiện điều trị tán sỏi ngoài cơ thể cụ thể qua các bước như sau:
– Bệnh nhân được đưa vào phòng tán sỏi, nằm ngửa thoải mái.
– Bệnh nhân được bôi gel siêu âm, định vị sỏi qua màn hình chiếu trực tiếp. Bác sĩ thông qua đó điều chỉnh máy tán, đưa sóng xung kích tập trung vào sỏi và tán vỡ sỏi.
– Kết thúc điều trị, bệnh nhân ở lại theo dõi khoảng 30 phút và sau khi được bác sĩ tư vấn, bệnh nhân được xuất viện ngay.
Toàn bộ quá trình tán sỏi ngoài cơ thể chỉ diễn ra trong khoảng 30 – 45 phút, bệnh nhân sau điều trị chỉ cần ở lại bệnh viện theo dõi 30 phút là có thể về nhà ngay trong ngày. Đối với phương pháp này, người bệnh cũng không cần nằm viện, tiết kiệm tối đa thời gian điều trị.
1.3 Tán sỏi ngoài cơ thể có nguy hiểm không?
Tán sỏi ngoài cơ thể được đánh giá là phương pháp điều trị an toàn bậc nhất hiện nay. Bởi không tác động mổ mở nên người bệnh hạn chế tối đa nguy cơ trong quá trình điều trị và nguy cơ biến chứng sau mổ như: chảy máu, nhiễm trùng…
1.4 Tán sỏi ngoài cơ thể giá bao nhiêu?
Bác sĩ chuyên môn giỏi cũng là nhân tố quyết định chi phí điều trị
3. Những lưu ý khi tán sỏi ngoài cơ thể
Ngoài ra, người bệnh sỏi tiết niệu cần lưu ý:
Đối với kỹ thuật này, người bệnh cần chú ý về chỉ định và chống chỉ định trong điều trị. Tán sỏi ngoài cơ thể áp dụng cho:
– Sỏi thận với kích thước < 1.5cm
– Sỏi niệu quản nằm ở vị trí ⅓ trên sát bể thận và có kích thước < 1cm
Đồng thời, phương pháp này không áp dụng với các trường hợp sau đây:
– Người bệnh bị viêm nhiễm đường tiết niệu chưa khỏi hẳn
– Người bệnh bị máu khó đông hoặc đang uống thuốc đông máu
– Người bệnh bị tắc nghẽn niệu quản phía dưới vị trí có sỏi
– Một số dị dạng về cột sống cong vẹo, thận bị lạc chỗ hoặc béo phì…
– Người bệnh bị bệnh lý nội khoa nặng
– Phụ nữ đang mang thai
– Mỗi liệu trình điều trị với tán sỏi ngoài cơ thể chỉ sử dụng từ 3000 nhịp sóng xung kích trở xuống . Điều này đảm bảo nhu mô thận được an toàn mà vẫn điều trị sạch sỏi cho người bệnh.
– Đồng thời, với tính chất cứng, sỏi có thể di chuyển trong hệ tiết niệu dẫn tới có thể ảnh hưởng tới quá trình và hiệu quả điều trị. Do đó, người bệnh cần bình tĩnh và hít sâu thở đều, hạn chế tối đa việc sỏi di chuyển theo nhịp thở dẫn tới tình trạng sóng xung kích không tác động trúng viên sỏi.
– Sau khi điều trị, bệnh nhân cần phải cung cấp nhiều nước cho cơ thể mỗi ngày(từ 2 lít/ngày trở lên) để mảnh vụn của sỏi đào thải ra ngoài nhanh hơn. Đồng thời, tránh tình trạng nước tiểu ít, cô đặc, nước không đủ hòa tan khoáng chất dẫn đến sỏi bị tái phát.
Phụ nữ đang mang thai chống chỉ định với tán sỏi ngoài cơ thể
Đồng thời, để quá trình điều trị với tán sỏi ngoài cơ thể hiệu quả nhất, người bệnh cần có chế độ sinh hoạt và ăn uống điều độ. Đồng thời, điều này cũng giúp sỏi nhanh chóng đào thải ra bên ngoài, tránh tái phát sỏi:
– Uống nhiều nước mỗi ngày, bổ sung ít nhất từ 2,5 – 3 lít nước
– Không ăn quá mặn, điều chỉnh chế độ ăn uống cân bằng dinh dưỡng, hạn chế đồ ăn nhanh:
+ Ăn nhiều rau củ, trái cây; đặc biệt là cam, quýt, bưởi…
+ Không ăn thực phẩm chứa nhiều oxalat
+ Không bổ sung nhiều thực phẩm chứa quá nhiều protein
+ Không uống quá nhiều sữa vào buổi tối, không uống cà phê, trà đặc, nước ngọt…
– Không vận động quá mạnh, nên tập thể dục nhẹ nhàng sau 5 – 7 ngày và tăng dần cấp độ | thucuc | 1,168 |
Điều trị tiêu chảy cấp: Một số hướng dẫn cơ bản
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm, tiêu chảy cấp tấn công 1,5 tỷ trẻ và làm 4 triệu trẻ tử vong. Vậy, bố mẹ đã biết hay chưa phương pháp điều trị tiêu chảy cấp – một bệnh lý vừa phổ biến vừa nguy hiểm? Nếu chưa, bài viết này là dành cho bố mẹ, đừng bỏ lỡ bố mẹ nhé!
1. Tiêu chảy cấp: Khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng
1.1. Khái niệm tiêu chảy cấp
Tiêu chảy cấp là tình trạng đi ngoài phân lỏng với số lần trong ngày vượt mức bình thường, không kéo dài quá 14 ngày. Tiêu chảy cấp có thể là một bệnh lý (bệnh lý nhiễm trùng đường tiêu hóa) hoặc một dấu hiệu nhận biết của các bệnh lý khác (bệnh lý rối loạn đường tiêu hóa hoặc bệnh lý rối loạn ngoài đường tiêu hóa).
1.2. Nguyên nhân tiêu chảy cấp
Có nhiều nguyên nhân phát sinh tiêu chảy cấp. Về cơ bản, chúng ta có thể phân loại nguyên nhân phát sinh tiêu chảy cấp thành hai nhóm: Nhóm một, những nguyên nhân gây bệnh lý nhiễm trùng đường tiêu hóa và nhóm hai, những nguyên nhân gây bệnh lý rối loạn đường tiêu hóa và bệnh lý rối loạn người đường tiêu hóa.
– Nhóm thứ nhất, bao gồm: Virus (ví dụ như Adenovirus, Astrovirus, Calicivirus, Enterovirus, Norwalk Virus, Norovirus, Rotavirus, Parvovirus,…), vi khuẩn (ví dụ như Bacillus, Campylobacter jejuni, Clostridium botulinum, E. coli, Listeria monocytogenes, Salmonella spp, Shigella spp, Staphylococcus aureus, Vibrio cholerae, Yersinia enterocolitica…), ký sinh trùng (Cryptosporidium, Entamoeba histolytica, Giardia lamblia, Toxoplasma gondii,…).
Tiêu chảy cấp có thể phát sinh do vi khuẩn Bacillus.
– Nhóm thứ hai, bao gồm: Tiêu thụ thực phẩm lạ; dị ứng thực phẩm; hội chứng không dung nạp Lactose, Fructose hoặc Sucrose; bệnh Celiac và các bệnh lý tiêu hóa như viêm ruột, viêm dạ dày, viêm loét đại tràng,…
Tiêu chảy cấp không “kén chọn” “nạn nhân”, trẻ nào cũng có thể bị tiêu chảy cấp. Tuy nhiên, tiêu chảy cấp vẫn có một số “nạn nhân” yêu thích. Đó là:
– Trẻ bú ít hoặc hoàn toàn không bú mẹ trong 4 – 6 tháng đầu đời/trẻ cai sữa sớm;
– Trẻ đang ở trong độ tuổi 6 – 11 tháng hay trẻ đang ở trong giai đoạn ăn dặm;
– Trẻ sinh trưởng trong môi trường có nước sinh hoạt không đảm bảo vệ sinh; thường xuyên uống nước chưa đun sôi hoặc đã đun sôi nhưng để lâu; ăn uống thực phẩm chế biến, chứa/đựng bằng dụng cụ không đảm bảo vệ sinh; không rửa tay trước khi ăn uống,…;
– Trẻ suy giảm miễn dịch.
1.3. Triệu chứng tiêu chảy cấp
Tiêu chảy cấp là một vấn đề sức khỏe ở trẻ bố mẹ có thể dễ dàng nhận biết bằng mắt thường. Theo đó, nếu trẻ đi ngoài phân lỏng với số lần trong ngày vượt mức bình thường, trẻ được xác định là bị tiêu chảy cấp. Ở trạng thái khỏe mạnh, trẻ sơ sinh thường đi ngoài phân mềm, màu vàng/xanh lá/ nâu, có thể có hoặc không lấm tấm các hạt nhỏ màu trắng với số lượng là 3 – 10 lần một ngày. Còn trẻ trên 1 tuổi thường đi ngoài phân mềm nhưng có khuôn, với số lượng là 1 – 2 lần một ngày. Đi ngoài phân nhiều dịch, không có khuôn, nhiều hơn 10 lần một ngày với trẻ sơ sinh và nhiều hơn 2 lần một ngày với trẻ trên 1 tuổi là tình trạng đi ngoài phân lỏng với số lần trong ngày vượt mức bình thường.
Ngoài triệu chứng trên, tiêu chảy cấp còn có thể làm trẻ sốt; buồn nôn, nôn; đau bụng; mệt mỏi;…
Tiêu chảy cấp có thể làm trẻ mệt mỏi, quấy khóc.
2. Điều trị tiêu chảy cấp
Điều trị tiêu chảy cấp không thể giống nhau ở mọi trẻ, bởi mỗi trẻ có thể phát sinh tiêu chảy cấp do một nguyên nhân khác nhau. Chính vì vậy, khi nghi ngờ trẻ tiêu chảy cấp, bố mẹ nên cho trẻ thăm khám với chuyên gia, để trẻ được chẩn đoán nguyên nhân tiêu chảy cấp và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp với nguyên nhân đó, ví dụ như:
– Tiêu chảy cấp do vi sinh vật (virus, vi khuẩn, ký sinh trùng): Trẻ tiêu chảy cấp do virus cần bổ sung nước và các chất điện giải, trẻ tiêu chảy cấp do vi khuẩn cần uống thuốc kháng sinh, trẻ tiêu chảy cấp do ký sinh trùng cần uống thuốc chống ký sinh trùng.
– Tiêu chảy do tiêu thụ thực phẩm lạ: Trẻ tiêu chảy do tiêu thụ thực phẩm lạ cần dừng ăn thực phẩm lạ đó ngay. Để trẻ quen với chúng, trong lần thử sau, bố mẹ cho trẻ ăn một lượng nhỏ. Lượng này tăng dần theo thời gian, cho đến khi cơ thể trẻ không còn phản ứng tiêu cực với thực phẩm lạ đó nữa.
– Tiêu chảy do hội chứng không dung nạp Lactose, Fructose hoặc Sucrose: Trẻ tiêu chảy do hội chứng không dung nạp Lactose, Fructose hoặc Sucrose cần được cách ly khỏi các chế phẩm từ sữa, như sữa chua, phô mai, bơ, kem,…
– Tiêu chảy do bệnh Celiac: Trẻ tiêu chảy do bệnh Celiac cần được cách ly khỏi các thực phẩm chứa Gluten, như lúa mì, lúa mạch, yến mạch, ngũ cốc nguyên hạt,…
– Tiêu chảy do các bệnh lý tiêu hóa như viêm ruột, viêm dạ dày, viêm loét đại tràng,…: Trẻ tiêu chảy do các bệnh lý viêm ruột, viêm dạ dày, viêm loét đại tràng,… cần được điều trị triệt để các bệnh lý tiêu hóa đó đồng thời cần được điều chỉnh chế độ dinh dưỡng.
Thăm khám với chuyên gia để được chỉ định phương pháp điều trị tiêu chảy cấp phù hợp. | thucuc | 1,016 |
Nguyên nhân và phương pháp điều trị tinh dịch loãng hiệu quả
Tinh trùng loãng là tình trạng giảm mật độ tinh trùng trong tinh dịch, gây ảnh hưởng đến sức khỏe sinh lý và khả năng sinh sản của nam giới. Không nên chủ quan trong điều trị tinh dịch loãng vì bệnh có thể gây vô sinh, hiếm muộn. Chậm trễ trong điều trị có thể khiến nam giới mất hoàn toàn khả năng sinh sản.
1. Nhận biết tình trạng tinh dịch loãng
Bằng mắt thường không thể đếm được số lượng tinh trùng trong tinh dịch ít hơn mức tối thiểu cho phép là 15 triệu tinh trùng/1 ml tinh dịch. Vì thế thường chỉ nhận biết được tình trạng tinh dịch loãng nghiêm trọng khi:
Lượng tinh dịch trong mỗi lần xuất tinh ít.
Tinh dịch hóa lỏng nhanh
Tinh dịch trong suốt như nước lã, có thể hơi nhầy nhưng không có độ đặc sệt.
Tinh trùng có mùi hôi bất thường.
2. Nguyên nhân gây tinh dịch loãng
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tinh dịch loãng và việc xác định được nguyên nhân rất quan trọng, giúp điều trị hiệu quả và ngăn ngừa bệnh tái phát. Dưới đây là những nguyên nhân thường gặp gây tinh dịch loãng:
2.1. Suy giảm nội tiết tố
Suy giảm hormone testosterone sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh tinh cũng như chức năng sinh lý của nam giới. Hormone này lại chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, từ tâm sinh lý, bệnh lý, sức khỏe cũng như thói quen ăn uống, sinh hoạt,… Nam giới trên 30 tuổi thường bắt đầu giảm sinh hormone testosterone song chưa gây tinh dịch loãng nghiêm trọng, nguyên nhân suy giảm này thường do bệnh lý hoặc rối loạn nào đó.
2.2. Bệnh lý đường sinh dục
Những bệnh lý nam khoa sau có thể ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng tinh trùng như:
Dị tật ở cơ quan sinh dục: lạc tinh hoàn, thắt ống dẫn tinh, teo tinh hoàn,…
Giãn tĩnh mạch thừng tinh.
Nhiễm trùng.
Khối u tinh hoàn.
2.3. Thiếu kẽm
Kẽm là khoáng chất có vai trò đặc biệt quan trọng với sức khỏe sinh sản và tình dục của nam giới như: ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng tinh trùng, ham muốn tình dục ở nam giới,…
2.4. Thường xuyên xuất tinh
Xuất tinh liên tục nhiều lần trong ngày khiến tinh hoàn chưa kịp sản xuất tinh trùng thì tinh dịch sẽ chứa ít tinh trùng hơn bình thường. Mỗi lần xuất tinh nên cách nhau ít nhất vài giờ mới đảm bảo số lượng và chất lượng tinh trùng.
Ngoài ra, thủ dâm nhiều lần cũng có thể là nguyên nhân gây tinh dịch loãng.
2.5. Thói quen thiếu lành mạnh
Quá trình sinh tinh sẽ chịu ảnh hưởng xấu từ các thói quen như: hút thuốc lá, thiếu hụt Vitamin C, nhiệt độ tinh hoàn cao, chế độ dinh dưỡng kẽm, lạm dụng rượu bia, luyện tập thể dục thể thao quá mức,…
3. Điều trị tinh dịch loãng như thế nào?
Để điều trị hiệu quả tình trạng tinh dịch loãng, cần dựa vào nguyên nhân cũng như mức độ loãng. Nếu đáp ứng điều trị tốt, bệnh nhân có thể cải thiện số lượng và chất lượng tinh trùng, tăng khả năng sinh con.
3.1. Điều trị bằng nội khoa
Tùy từng trường hợp tinh dịch loãng mà bác sĩ có thể lựa chọn thuốc điều trị thích hợp như:
Thuốc bổ sung Testosterone
Testosterone là hormone sinh dục nam, nếu thiếu hụt hormone này là nguyên nhân gây tinh dịch loãng thì bổ sung chất này là cần thiết.
Thuốc bổ sung kẽm
Nhiều nam giới bị giảm sản xuất tinh trùng và testosterone do thiếu kẽm, có nhiều thực phẩm chức năng và thuốc giúp bổ sung khoáng chất này.
Thuốc kháng sinh
ở những bệnh nhân tinh dịch loãng có mắc bệnh viêm nhiễm ở cơ quan sinh dục, bác sĩ cần chẩn đoán và xây dựng kháng sinh đồ giúp điều trị bệnh hiệu quả.
Các thuốc điều trị tinh dịch loãng này có thể gây tác dụng phụ nhất định, nhất là thuốc bổ sung testosterone nên cần sử dụng với liều lượng trong thời gian thích hợp.
3.2. Điều trị bằng phẫu thuật
Nếu chẩn đoán xác định nguyên nhân dẫn đến tinh dịch loãng là do dị tật bẩm sinh ở cơ quan sinh dục, bệnh nhân sẽ cần phải phẫu thuật để khắc phục. Phẫu thuật trong các dị tật teo tinh hoàn, teo ống dẫn tinh, viêm mào tinh,… là khác nhau.
3.3. Khắc phục tinh dịch loãng bằng chế độ ăn uống
Chất lượng và số lượng tinh trùng của nam giới có thể cải thiện tự nhiên bằng chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng và lành mạnh. Đặc biệt nên bổ sung các loại thực phẩm chứa dinh dưỡng tốt, thúc đẩy quá trình sản xuất tinh trùng như:
Chuối chín
Chuối chín chứa hàm lượng Vitamin B cao, rất có lợi cho quá trình sản xuất tinh trùng, đồng thời cũng giúp tinh trùng khỏe mạnh hơn, khả năng đậu thai cao hơn. Ngoài ra, các nghiên cứu đã chỉ ra, nam giới bổ sung nhiều chuối chín ở mức khuyến cáo sẽ làm tăng hấp thu Kali, từ đó tăng hưng phấn khi quan hệ tình dục.
Trứng gà
Trứng gà rất giàu Vitamin E và Protein, đây đều là những chất thiết yếu trong sản xuất tinh trùng. Hơn nữa, ăn nhiều trứng gà còn giúp tăng cường sinh lý cho nam giới.
Soloca đen
Một chất có trong Socola đen được tìm ra là L-Arginine HCL có tác dụng rất tốt với bệnh nhân tinh dịch loãng do kích thích tăng sản xuất tinh trùng cũng như cải thiện khả năng vận động của chúng.
Lựu
Loại quả này nên được bổ sung vào mỗi buổi sáng, mật độ tinh trùng trong tinh dịch sẽ được cải thiện, từ đó tinh dịch loãng sẽ được khắc phục.
Các loại lá có màu xanh đậm
Rau diếp, rau cải bó xôi, măng tây,… và các loại lá màu xanh đậm chứa hàm lượng acid folic rất cao, góp phần cải thiện số lượng và chất lượng tinh trùng.
Bên cạnh tăng cường ăn những thực phẩm tốt này, nam giới bị tinh dịch loãng nên hạn chế thức ăn nhanh, đồ uống nhiều năng lượng vì nó ảnh hưởng xấu đến quá trình sản xuất tinh trùng.
3.3. Bổ sung Testosterone tự nhiên
Ngoài bổ sung bằng thuốc có nguy cơ tác dụng phụ cao, bệnh nhân tinh dịch loãng được khuyên nên duy trì và tăng sản xuất hormone này một cách tự nhiên như:
Kiểm soát cân nặng phù hợp.
Ngủ đủ giấc từ 7 - 8 giờ mỗi ngày.
Tích cực luyện tập thể dục thể thao.
Hạn chế uống rượu bia.
Tăng cường thực phẩm giàu kẽm như: sữa, cá, hàu, thịt,…
Có rất nhiều phương pháp điều trị tinh dịch loãng hiệu quả với những trường hợp bệnh nhân khác nhau. Vì thế khi người bệnh cần đi thăm khám và kiểm tra, bác sĩ sẽ đưa ra liệu pháp điều trị thích hợp để cải thiện số lượng và chất lượng tinh trùng. | medlatec | 1,188 |
Đừng chủ quan với bệnh tật khúc xạ học đường ở trẻ
Bệnh tật khúc xạ học đường là một lo ngại lớn của các bậc phụ huynh có con đang ở lứa tuổi học sinh, đặc biệt từ 11 – 15 tuổi. Hiện nay, với sự phát triển của y học, bệnh lý này có thể được điều trị vĩnh viễn. Tuy nhiên phòng bệnh hơn chữa bệnh. Cùng tìm hiểu những cách đẩy lùi bệnh tật khúc xạ ở trẻ trong bài viết dưới đây.
1. Tìm hiểu về tật khúc xạ ở trẻ
1.1. Tật khúc xạ có mấy loại?
Tật khúc xạ là những rối loạn gây ảnh hưởng xấu tới thị lực, dẫn đến suy giảm thị lực khi mắc phải. Các loại tật khúc xạ thường gặp ở học sinh bao gồm:
– Cận thị: đây là loại tật khúc xạ phổ biến, chiếm tới hơn 40% tỷ lệ mắc phải ở trẻ em. Khi mắc cận thị, mắt chỉ thấy rõ những vật ở gần và không nhìn rõ những vật ở xa.
– Viễn thị: có triệu chứng ngược lại với cận thị, trẻ sẽ nhìn rõ những vật xa nhưng không thấy rõ hoặc thấy mờ những vật ở gần.
– Loạn thị: thường đi kèm cận thị hoặc viễn thị. Người bị loạn thị thường thấy hình ảnh nhòe mờ, không rõ ràng bất kể vật ở xa hay gần.
– Nhược thị: là tình trạng thị lực kém ở một hoặc hai bên mắt. Nhược thị gây giảm thị lực và thường gặp ở trẻ em (tỷ lệ từ 1 – 4%).
1.2. Nguyên nhân gây bệnh tật khúc xạ học đường
Đây là bệnh phổ biến của lứa tuổi học sinh vì nhiều nguyên nhân từ khách quan tới chủ quan. Tuy nhiên, các nguyên nhân chủ yếu khiến trẻ em thường mắc phải tật khúc xạ học đường đến từ:
– Môi trường là yếu tố chủ yếu dẫn đến mắc các tật khúc xạ ở trẻ.
– Di truyền cũng được xem là một yếu tố dẫn đến tật khúc xạ tuy nhiên tỷ lệ này không nhiều. Theo nghiên cứu, bố mẹ đều mắc tật khúc xạ thì khả năng cao con cái sinh ra cũng sẽ gặp phải một số vấn đề về thị lực.
– Mắt trẻ em đang dần hoàn thiện và phát triển hệ quang học cũng như cấu trúc của mắt chưa rõ ràng. Do vậy, trẻ em thường là nhóm đối tượng có khả năng cao mắc các tật khúc xạ hơn so với người lớn. Từ 18 tuổi trở lên, hệ thống quang học đã ổn định dần, mắt sẽ bớt khả năng mắc tật khúc xạ hơn. Ngoài ra, trẻ trong độ tuổi học sinh mắc tật khúc xạ thì độ cận sẽ tăng nhanh và khó điều chỉnh hơn so với người lớn.
Ngồi học không đúng tư thế, thiếu ánh sáng khiến trẻ dễ mắc tật khúc xạ học đường
1.3. Triệu chứng của bệnh tật khúc xạ học đường
Cuộc sống bận rộn khiến nhiều cha mẹ lơ là không để ý tới các dấu hiệu bất thường ở mắt của con trẻ. Dẫn đến trường hợp khi thấy con không nhìn rõ, gặp khó khăn trong quá trình học trên lớp làm kết quả học tập sa sút,… mới đưa con tới gặp bác sĩ để kiểm tra thị lực. Lúc này các bậc phụ huynh mới tá hỏa khi thấy con mình gặp tật khúc xạ quá nặng.
Các tật khúc xạ ở trẻ, nếu không được can thiệp sớm, sẽ tăng độ nhanh do mắt phải cố gắng nhìn rõ, khiến việc điều trị trở nên khó khăn hơn rất nhiều. Một số triệu chứng tật khúc xạ thông thường bao gồm:
– Mờ mắt, nhìn không rõ, tầm nhìn mờ.
– Nhìn thấy hình đôi, hình ba.
– Tầm nhìn bị chói hoặc thấy quầng sáng.
– Nhức mỏi mắt, khô mắt khiến trẻ phải chớp mắt, dụi mắt liên tục.
– Nhức đầu.
2. Một số phương pháp điều chỉnh tật khúc xạ hiện nay
Khi mắc tật khúc xạ, bắt buộc người bệnh phải áp dụng các phương pháp để hỗ trợ, điều chỉnh mắt về lại trạng thái thoải mái, giúp hạn chế tăng độ mắt và giảm biến chứng ở mặt. Có 3 cách thường được áp dụng để điều chỉnh tật khúc xạ, cụ thể:
– Đeo kính mắt: đây là phương pháp tiện lợi, tiết kiệm và thông dụng nhất hiện nay. Người mắc tật khúc xạ nên đeo kính thường xuyên và kiểm tra độ kính tối thiểu 6 tháng/lần.
– Đeo kính áp tròng: là loại kính đặc biệt đeo sát vào giác mạc, rất nhỏ gọn. Nhược điểm của kính áp tròng là phải tháo lắp, ngâm rửa hàng ngày và dễ gây khô mắt. Nếu tháo lắp không cẩn thận, bạn cũng sẽ có nguy cơ bị xước giác mạc hoặc nhiễm trùng mắt.
– Phẫu thuật: phương pháp này được xem là cách điều trị vĩnh viễn tật khúc xạ nhanh chóng, hiện đại và an toàn nhất hiện nay. Tuy nhiên chi phí khá tốn kém và chỉ áp dụng với các đối tượng trên 18 tuổi.
Đeo kính mắt là phương pháp chỉnh thị lực tiện lợi, đơn giản và tiết kiệm nhất
3. Các biện pháp phòng ngừa bệnh tật khúc xạ học đường ở trẻ
Mặc dù hiện nay có rất nhiều phương pháp điều chỉnh tật khúc xạ nhưng phòng bệnh hơn chữa bệnh. Đừng để thị lực suy giảm, mắc tật khúc xạ mới điều chỉnh, gây tốn kém tiền bạc cũng như thị lực sau điều trị cũng sẽ không được như ban đầu. Các phụ huynh cần chú ý quan tâm và áp dụng các biện pháp sau để bảo vệ mắt con trẻ luôn sáng khỏe:
– Tư thế học tập: Bố mẹ hãy hướng dẫn con ngồi học đúng tư thế, mắt cách sách vở từ 25 – 30cm. Khi ngồi học, cột sống luôn ở tư thế thẳng, hai chân thoải mái, hai tay đặt đúng điểm tựa quy định.
– Không gian học tập, đọc sách cần đầy đủ ánh sáng, bàn ghế phù hợp với hình dáng của con, đèn học để phía đối diện với tay cầm bút.
– Khi đọc sách, học bài hay xem tivi, tiếp xúc với các thiết bị điện tử không nên quá 2 tiếng liên tục. Sau 25 – 30 phút làm việc liên tục, hãy để mắt nghỉ ngơi, giải lao hoặc tập một số bài tập cho mắt.
– Chế độ dinh dưỡng: Cần ăn nhiều rau xanh, trái cây, thực phẩm giàu vitamin A để đủ dinh dưỡng cho mắt và vitamin cho cơ thể. Ngủ đủ 8 – 10 tiếng/ ngày cũng là cách bảo vệ mắt hiệu quả.
– Khám mắt định kỳ 6 tháng/ lần để được kiểm tra, theo dõi thị lực, sớm phát hiện tật khúc xạ và điều chỉnh hợp lý.
Phụ huynh nên đưa trẻ đi khám mắt định kỳ để theo dõi thị lực và phát hiện sớm các tật khúc xạ | thucuc | 1,213 |
Hình ảnh vôi răng báo hiệu sức khỏe răng miệng
Cao răng xuất hiện gây ra nhiều vấn đề răng miệng là việc hầu hết ai cũng biết. Do đó, ta cần xử lý sớm cao răng để có thể tránh những nguy cơ gây bệnh. Cao răng có nhiều cấp độ, màu sắc khác nhau. Mỗi hình ảnh vôi răng sẽ báo hiệu một tình trạng sức khỏe răng miệng khác nhau.
1. Cách để nhận biết cao răng
1.1 Làm sao để nhận biết cao răng trong khoang miệng?
Các đơn giản để có thể nhận biết cao răng chính là dựa vào màu sắc. Thông thường, những vị trí có cặn mỏng, màu lệch với màu răng, sờ vào thấy ráp thì chính là cao răng.
Hình ảnh vôi răng nếu tồn tại đã lâu thì màu sắc sẽ càng tối hơn bình thường. Đặc biệt là với những đối tượng thường hút thuốc lá, sử dụng trà, cà phê, … thì cao răng sẽ nhanh xỉn đen hơn. Trên đây là cách để nhận biết cao răng trên nướu. Với tình trạng cao răng dưới nướu, tốt hơn ta nên tới nha khoa để nhờ bác sĩ kiểm tra.
1.2 4 cấp độ của cao răng
Cao răng có 4 cấp độ được nhận biết dựa trên màu sắc, độ dày và độ bám chắc
Cao răng sẽ có 4 cấp độ tùy theo tình trạng:
– Cấp độ 1: Đây là giai đoạn khi cao răng mới được hình thành. Hình ảnh vôi răng lúc này còn khá mỏng, màu nhạt. Ta có thể nhận thấy chút màu trắng nhẹ tại viền nướu. Giai đoạn này chỉ cần ta thực hiện vệ sinh răng miệng đều đặn có thể làm sạch vôi răng hiệu quả.
– Cấp độ 2: Ở cấp độ này, cao răng sẽ cứng, dày hơn so với cấp độ 1. Tuy nhiên, màu sắc cao răng vẫn tương đối nhạt. Chúng bám chặt vào răng và ta cần tới nha khoa để được xử lý bằng dụng cụ chuyên dụng.
– Cấp độ 3: Cao răng ở cấp độ này đã dễ nhận biết hơn. Màu sắc của chúng đã chuyển màu vàng sậm, dày và cứng, khó để loại bỏ.
– Cấp độ 4: Đây là cấp độ nặng nhất của vôi răng. Khi đó, vôi răng đã sậm màu hơn. Chúng tấn công răng và xương hàm, gây nhiều nguy hại cho sức khỏe răng miệng.
2. Hình ảnh cao răng thể hiện gì về tình trạng răng miệng?
Hình ảnh vôi răng có thể cho ta nhận biết về tình trạng sức khỏe răng miệng hiện tại của bản thân
2.1 Hình ảnh vôi răng màu trắng ngà
Đây là màu sắc cao răng khá thường gặp. Vôi răng sẽ có màu trắng ngà, ngả vàng khi đang ở cấp độ 1 hoặc 2. Khi đó, tình trạng chưa quá nghiêm trọng, chưa gây tổn hại tới sức khỏe răng miệng. Việc xử lý cao răng ở cấp độ này cũng chưa quá khó khăn, ta có thể thực hiện nhanh chóng tại nha khoa.
2.2 Hình ảnh vôi răng màu nâu đỏ
Cao răng có màu nâu đỏ được gọi là cao răng huyết thanh. Sự biến đổi màu sắc này là do những dịch tiết, máu chảy từ chân răng hay túi lợi. Chúng thấm vào cao răng và hình thành màu nâu đỏ. Màu chảy càng nhiều thì màu của cao răng càng đậm.
Đây là một trong những nguyên nhân gây nguy cơ cao mắc các bệnh về lợi và quanh răng. Khi gặp tình trạng cao răng huyết thanh, ta sẽ thường hay bị chảy máu chân răng. Ngoài ra khi cao răng đã ăn sâu vào nướu, ta sẽ có thể bị viêm nước nặng. Nguy hiểm hơn, nướu sẽ tách dần khỏi chân răng làm răng lung lay, vi khuẩn dễ tấn công.
Ngoài những nguy cơ trên, cao răng huyết thanh ở tình trạng nặng còn có thể dẫn tới biến chứng nguy hiểm. Điển hình như áp xe chân răng, viêm chân răng hay kể cả mất răng. Khi ấy, người bệnh sẽ đau âm ỉ rồi dần ăn nhai yếu hơn. Khoang miệng sẽ bốc ra mùi hôi, tanh khó chịu do đọng máu.
2.3 Hình ảnh vôi răng màu đen
Cao răng màu đen thường có nhiều nguyên nhân gây ra. Cụ thể:
– Cao răng huyết thanh lâu ngày không được làm sạch, thấm nhiều máu và chuyển màu đen.
– Do thói quen hút thuốc, sử dụng nhiều loại thực phẩm có màu sẫm.
– Những đốm đen hình thành nên do sâu răng.
– Không thực hiện lấy vôi răng định kì khiến tích tụ lâu ngày và chuyển màu đen.
Khi cao răng chuyển sang màu đen chứng tỏ tình trạng đã chuyển nặng. Nếu như không loại bỏ sớm, nhiều bệnh lý nguy hiểm sẽ xảy đến như:
– Viêm nha chu.
– Miệng mùi hôi tanh khó chịu.
– Tụt nướu và mất răng.
3. Cách xử lý sạch sẽ cao răng
Cách xử lý cao răng sạch, an toàn, tối ưu là thực hiện tại nha khoa với bác sĩ chuyên khoa
Cách để xử lý sạch sẽ cao răng, đảm bảo an toàn là thực hiện lấy cao răng tại nha khoa. Tại đây, các bác sĩ có chuyên môn và kinh nghiệm sẽ biết cách thao tác, xử lý phù hợp. Cùng với đó là sự trợ giúp từ những thiết bị hiện đại, công nghệ cao giúp quá trình thực hiện đơn giản, nhanh chóng hơn.
Hiện nay, khá nhiều phương pháp lấy vôi răng tại nhà. Tuy nhiên, hiệu quả của những phương pháp này đều chưa được xác thực. Bên cạnh đó, độ an toàn khi thực hiện các cách lấy cao răng tại nhà cũng chưa được kiểm chứng dựa trên bất kì căn cứ y khoa nào. Do đó, tình trạng bị kích ứng, nhiễm trùng, … sau khi thực hiện là rất dễ xảy đến.
4. Làm sao để ngăn ngừa cao răng chuyển nặng
Để có thể ngăn ngừa tình trạng cao răng chuyển biến nặng, nguy hiểm tới sức khỏe răng miệng, ta cần lưu ý:
– Thực hiện các bước vệ sinh răng miệng đúng cách, phù hợp. Cụ thể, ta cần đánh răng từ 2-3 lần mỗi ngày với loại bàn chải không quá to, đầu lông mềm để tránh nướu bị ảnh hưởng.
– Mỗi ngày, ta nên sử dụng thêm chỉ nha khoa cùng nước súc miệng để làm sạch răng miệng tới mọi ngóc ngách. Đồng thời, nước súc miệng cũng sẽ giúp ta cải thiện tình trạng bị hôi miện.
– Từ bỏ những thói quen khiến tình trạng cao răng thêm nghiêm trọng như: hút thuốc lá, uống cà phê, rượu vang, nước có ga, …
– Nhai kẹo cao su không đường để góp phần làm sạch bớt những mảng bám, cặn thức ăn thừa sau mỗi bữa ăn.
Bài viết trên đã cung cấp cho ta thêm những thông tin về hình ảnh của vôi răng cho ta biết về tình trạng sức khỏe răng miệng. Có thể thấy rằng để răng miệng luôn khỏe đẹp, việc loại bỏ cao răng kịp thời là rất cần thiết. Do đó từ bây giờ, mỗi người nên thực hiện và duy trì thói quen lấy cao răng định kỳ 2 lần mỗi năm cho bản thân cũng như mọi người thân xung quanh. | thucuc | 1,269 |
Thuốc nhỏ mắt Refresh - Hướng dẫn cách dùng và cách bảo quản
Thị trường hiện có rất nhiều sản phẩm thuốc nhỏ mắt khác nhau. Trong đó, thuốc nhỏ mắt Refresh được nhiều người lựa chọn sử dụng. Vậy bạn biết gì về thành phần, công dụng và cách dùng thuốc nhỏ mắt này?
1. Sơ lược về thuốc nhỏ mắt Refresh
Thuốc nhỏ mắt Refresh được sản xuất bởi Công ty Dược phẩm Allergan Sales, có nguồn gốc, xuất xứ từ Hoa Kỳ và nhập khẩu chính hãng tại Việt Nam. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt có độ trơn và nhớt. Mỗi hộp có 1 lọ 15ml với bao bì màu xanh dương tạo cảm giác mát mẻ, dễ chịu.
Thành phần chính của thuốc nhỏ mắt Refresh là Natri carboxymethylcellulose - một dẫn chất polymer cellulose có trọng lượng phân tử lớn, không thấm qua giác mạc nên không gây khó chịu khi sử dụng. Hiện nay, thuốc nhỏ mắt Refresh được sử dụng như nước mắt nhân tạo để làm giảm tình trạng khô mắt, đau rát do kích ứng. Ngoài ra, cũng có thể sử dụng thuốc này như chất bảo vệ mắt trước các tác nhân gây kích thích mắt.
2. Cách sử dụng và bảo quản thuốc nhỏ mắt Refresh
Thuốc nhỏ mắt Refresh nói riêng và các loại thuốc nhỏ mắt nói chung có cách dùng đơn giản. Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả và an toàn cao nhất thì bạn cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng trên bao bì hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Cách sử dụng thuốc nhỏ mắt Refresh
Khi mắt bị đau rát, khó chịu, khô và kích ứng do các yếu tố môi trường, thời tiết thì bạn sẽ nhỏ từ 1 - 2 giọt thuốc nhỏ mắt Refresh vào mỗi bên mắt. Khi nhỏ, nên để miệng lọ thuốc cách mắt một khoảng nhất định để tránh vi khuẩn từ mắt lan truyền sang lọ thuốc. Trường bạn bạn sử dụng đồng thời thuốc nhỏ mắt Refresh với các sản phẩm thuốc nhỏ mắt/ chăm sóc mắt khác thì nên dùng cách nhau 5 phút để tránh hiện tượng thuốc bị rửa trôi, chưa kịp phát huy tác dụng.
Cách xử trí khi quên liều hoặc quá liều
Thuốc nhỏ mắt Refresh chưa gây biến chứng nguy hiểm nào khi sử dụng quá liều. Với trường hợp quên liều thì bạn sử dụng càng sớm càng tốt. Nhưng nếu đã quá gần với liều dùng tiếp theo thì có thể bỏ qua.
Cách bảo quản thuốc nhỏ mắt Refresh
Sau khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Refresh xong thì hãy nhỏ bỏ 1 giọt thuốc ra ngoài trước khi đậy nắp và bảo quản để sử dụng cho lần sau. Điều này sẽ giúp phòng tránh tình trạng nhiễm bẩn và nhiễm khuẩn cho lọ thuốc.
Nên bảo quản lọ thuốc ở nơi sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ khoảng 30 độ C và tránh xa ánh nắng mặt trời. Đặc biệt, tránh xa tầm tay của trẻ em. Ngoài ra, sau 4 tuần bảo quản thì nên bỏ lọ thuốc và không tái sử dụng dù thuốc vẫn còn.
3. Chống chỉ định của thuốc nhỏ mắt Refresh
Ngoài việc tuân thủ hướng dẫn sử dụng như nói trên thì bạn cần nắm được chống chỉ định của thuốc nhỏ mắt Refresh để phòng tránh các sự cố, rủi ro không mong muốn. Theo đó, thuốc nhỏ mắt này không được sử dụng cho trẻ em. Ngoài ra, nếu bạn bị mẫn cảm với thành phần Natri carboxymethylcellulose hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc thì cũng không được dùng. Bên cạnh đó, các đối tượng sau nên cân nhắc và thận trọng khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Refresh:Phụ nữ mang thai và cho con bú. Mặc dù chưa có nghiên cứu xác minh tác hại của thuốc nhưng để an toàn nhất thì bạn cần tham vấn ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. Người vận hành máy móc, thiết bị cơ khí hoặc người làm nghề lái xe vì thuốc có thể gây mờ mắt giảm khả năng quan sát tạm thời.
Người bị đau mắt, mờ mắt, chảy nước mắt,… sau 3 ngày sử dụng thuốc. Lúc này, nên tạm ngưng là đi khám bác sĩ để có chỉ định phù hợp. Người đang sử dụng các loại thuốc điều trị bệnh. Thực tế thì thuốc nhỏ mắt Refresh chưa xảy ra tương tác với bất kỳ loại thuốc nào nhưng không vì thế mà bạn chủ quan.
4. Những biện pháp giúp đôi mắt khỏe mạnh
Trên đây là những chia sẻ giúp bạn biết cách sử dụng và bảo quản thuốc nhỏ mắt Refresh sao cho an toàn, hiệu quả. Để sở hữu đôi mắt khỏe mạnh và tinh anh, bạn đừng bỏ qua những biện pháp sau. Áp dụng quy tắc 20-20-20 khi làm việc với các thiết bị kỹ thuật số, tức là cứ 20 phút làm việc thì nhìn xa 20 feel trong 20 giây. Đeo kính râm, kính mát khi ra ngoài đường, đặc biệt là đi dưới trời nắng để hạn chế sự tác động của bụi bẩn và ánh sáng mặt trời gây kích ứng mắt. Đeo kính bảo hộ khi làm việc trong môi trường hóa chất, nhiều khói bụi hoặc có nguy cơ va đập cao. Tăng cường bổ sung các loại thực phẩm giàu vitamin A, beta-carotene, lutein và zeaxanthin vì đây là những dưỡng chất đặc biệt tốt cho mắt. Chăm sóc và vệ sinh mắt bằng nước muối sinh lý và thuốc nhỏ mắt phù hợp. Nếu có bất thường về mắt thì đi khám càng sớm càng tốt. Nếu đeo kính áp tròng, bạn phải vệ sinh tay và kính sạch sẽ trước khi đeo kính. Không đeo kính áp tròng khi đi ngủ, đi bơi, tập thể dục,… Mỗi 2 - 3 tháng thì thay kính áp tròng 1 lần. Sử dụng mỹ phẩm trang điểm mắt phù hợp. Đặc biệt, thay phấn mắt và mascara sau mỗi 3 tháng.
Không hút thuốc vì thuốc lá làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh về mắt cũng như khiến tình trạng bệnh thêm nghiêm trọng.
Khám mắt định kỳ để kịp thời phát hiện những bất thường, từ đó có hướng điều trị phù hợp. | medlatec | 1,064 |
Trẻ nhũ nhi và những bệnh thường gặp mà cha mẹ cần lưu ý
Nhũ nhi là một giai đoạn đóng vai trò quan trọng của quá trình phát triển ở trẻ em, tạo sự chuẩn bị cho những thời kỳ về sau này. Hiểu về các đặc điểm của trẻ nhũ nhi cũng như một số bệnh thường gặp giúp cha mẹ có thể chăm sóc tốt hơn cho con.
1. Đặc điểm cơ bản của trẻ nhũ nhi
Nhũ nhi là khái niệm chỉ giai đoạn đầu tiên sau sơ sinh, dùng cho trẻ em trong thời kỳ từ 1 tháng cho tới 12 tháng. Thời kỳ này, mức độ lớn lên của trẻ rất nhanh, các cơ quan trong cơ thể cũng dần được hoàn thiện.
Hệ tiêu hóa được hoàn chỉnh dần, đến giai đoạn 4 tháng, ngoài sữa, trẻ bắt đầu có khả năng tiêu hóa thêm một số loại thực phẩm cũng như tinh bột.
Trẻ bắt đầu hình thành khả năng nhận thức về con người và đồ vật xung quanh, bắt chước điệu bộ cũng như những hành vi thấy ở người lớn.
Hình thành các hoạt động lật, bò, đứng, đi và nói.
Có thể chưa biết nói thành câu xong trẻ có thể chỉ tay để được lấy thứ mình muốn, có thể phân biệt được những lời khen và sự cấm đoán của người lớn.
2. Các bệnh phổ biến ở trẻ nhũ nhi
Có thể nói, các cơ quan trong cơ thể trẻ vẫn chưa thực sự hoàn thiện, sức đề kháng vẫn còn non yếu nên cha mẹ cần rất cẩn thận trong việc phòng bệnh cho con. Trẻ thời kỳ này có thể rất thường gặp những bệnh như:
Tiêu chảy
Là hiện tượng mà phân khi đi ngoài ở dạng lỏng, có thể chỉ toàn nước. Nếu kéo dài dưới 15 ngày thì được gọi là cấp tính. Nguyên nhân có thể do thực phẩm, cũng có thể do vi khuẩn, nhất là vi khuẩn E. coli, tả,... xâm nhập vào cơ thể. Hiện tượng đi kèm thường là sốt, nôn, đau bụng và mất nước.
Táo bón
Là hiện tượng trẻ gặp khó hoặc bị đau khi đi tiêu và trong một tuần, đi ít hơn 3 lần với phân cứng. Nguyên nhân có thể ở việc mẹ ăn nhiều đồ cay nóng hoặc trẻ uống các loại sữa bột không mát, không phù hợp.
Thiếu máu, thiếu sắt
Đặc biệt thường gặp ở trẻ vốn sinh non hoặc trường hợp đa thai, trẻ ăn uống không đảm bảo dinh dưỡng với biểu hiện thường thấy là biếng ăn, quấy khóc.
Lồng ruột cấp
Là hiện tượng một đoạn của ruột chui vào đoạn ruột kế cận gây tắc, đau bụng, khiến trẻ khóc thét theo cơn, nôn ói, bỏ bú, nhiều dịch mũi nhầy. Có thể sờ thấy khối ruột cứng di chuyển theo hướng dọc khung đại tràng.
Viêm đường hô hấp trên
Với nguyên nhân phần lớn do virus, cũng có thể là hậu quả của viêm VA, viêm amidan, viêm tai giữa. Triệu chứng của bệnh thường thấy là ho kèm sốt, sổ mũi, nghẹt mũi. Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới sốt cao gây co giật.
Viêm phổi
Đây là một trong những bệnh gây nguy hiểm cho sức khỏe và cả tính mạng trẻ. Theo một số nghiên cứu, viêm phổi là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ nhũ nhi. Giai đoạn đầu, trẻ không có dấu hiệu đặc biệt, về sau sốt hoặc lạnh, li bì, bỏ bú, khó thở.
3. Những lưu ý đối với cha mẹ khi chăm sóc trẻ nhũ nhi
Cha mẹ cần chú ý tới các đặc điểm riêng của trẻ ở giai đoạn này để chăm sóc đúng cách cho con, hạn chế mắc phải các bệnh thường gặp.
Đảm bảo cho con được tiêm chủng đầy đủ theo như khuyến cáo, đặc biệt là ho gà, sởi, tiêu chảy, bạch hầu, viêm phổi.
Sử dụng dinh dưỡng là cách để nâng cao khả năng đề kháng cho trẻ. Thời kỳ này, trẻ vẫn ăn sữa mẹ là chủ yếu nên người mẹ tránh ăn kiêng phản khoa học hoặc ăn uống thiếu chất, thức ăn lựa chọn có nguồn gốc rõ ràng, chất lượng tốt.
Ngoài sữa, trẻ cũng bắt đầu tập ăn dặm nên ngoài việc lựa chọn đồ ăn thích hợp, vệ sinh, nếu dùng thêm sữa, cần chọn được loại sữa mát, hợp lứa tuổi. Đồng thời tránh tình trạng cho trẻ ăn dặm quá sớm, ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa.
Giữ vệ sinh cho trẻ, đặc biệt là phần mũi, họng, tai, miệng, giữ vệ sinh nơi ở, vui chơi của trẻ, tránh một số thói quen không tốt như: thường xuyên hôn trẻ, hạn chế tắm cho con hoặc mặc quá nhiều quần áo cho trẻ.
Nếu trẻ bị mắc bệnh, cần chú trọng việc điều trị dứt điểm, kịp thời, tránh để kéo dài có thể dẫn đến mạn tính hoặc kéo theo sự ảnh hưởng tới các cơ quan khác. | medlatec | 841 |
Công dụng thuốc Trilaciclib
Trilaciclib là chất ức chế kinase - enzym thúc đẩy sự phát triển của tế bào. Thuốc Trilaciclib không phải là thuốc điều trị ung thư mà là một loại thuốc chăm sóc hỗ trợ. Thuốc Trilaciclib được sử dụng để giảm bớt sự ức chế tủy xương, được chỉ định làm giảm tỷ lệ suy tủy do hóa trị liệu ở bệnh nhân người lớn trước đó đã sử dụng phác đồ chứa platinum, hoặc chứa topotecan trong điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ.
1. Thuốc Trilaciclib có tác dụng gì?
Với cơ chế tác dụng của Trilaciclib là chất ức chế tạm thời CDK 4 và 6. Thuốc Trilaciclib được sử dụng để giảm bớt sự ức chế tủy xương. Thuốc Trilaciclib được chỉ định trong các trường hợp cụ thể như sau:Bệnh nhân bị ung thư phổi tế bào nhỏ. Bệnh nhân mắc bệnh ung thư trước đó có sử dụng phác đồ chứa platium. Mặt khác, thuốc Trilaciclib không được phép kê đơn trong các trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc Trilaciclib. Phụ nữ dự định có thai, đang có thai hoặc đang cho con bú
2. Cách sử dụng thuốc Trilaciclib
Thuốc Trilaciclib được dùng ở dạng tiêm tĩnh mạch, liều lượng theo chỉ định của bác sĩ. Ngay cả khi thuốc Trilaciclib được sử dụng một cách cẩn thận và chính xác bởi nhân viên y tế, thuốc Trilaciclib có thể gây ra cảm giác bỏng và đau do nguy cơ thuốc bị rò rỉ ra ngoài tĩnh mạch tại vị trí tiêm gây tổn thương mô. Nếu khu vực tiêm trở nên sưng, đỏ, đau trong và sau khi tiêm hãy báo ngay cho bác sĩ của bạn.
3. Tác dụng phụ của thuốc Trilaciclib
Thuốc Trilaciclib có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn cho người sử dụng. Các tác dụng phụ của thuốc Trilaciclib cụ thể như sau:3.1. Mệt mỏi. Triệu chứng mệt mỏi rất phổ biến trong quá trình điều trị ung thư và là cảm giác kiệt sức thường không thuyên giảm khi nghỉ ngơi. Người bệnh cần có thời gian nghỉ ngơi nhiều hơn và tiết kiệm năng lượng cho các hoạt động quan trọng hơn.3.2. Rối loạn điện giải. Việc dùng thuốc Trilaciclib có thể ảnh hưởng đến mức bình thường của các chất điện giải như kali, phốt pho, natri, canxi, ... trong cơ thể. Cần theo dõi chặt chẽ các chỉ số điện giải ở những người bệnh được chỉ định sử dụng thuốc Trilaciclib. Nếu nồng độ điện giải của người bệnh quá thấp bác sĩ có thể chỉ định truyền tĩnh mạch hoặc uống bổ sung các chất điện giải. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý dùng chất bổ sung điện giải nào mà không không tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị.Sốc phản vệViêm phổi. Tăng men gan. Phát ban và phản ứng dị ứng trên da. Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, sản xuất tinh trùng không đều hoặc ngừng sản xuất ở nam.
4. Tương tác thuốc
Nồng độ thuốc Trilaciclib trong máu có thể bị ảnh hưởng bởi một số loại thực phẩm và thuốc. Thuốc Trilaciclib có thể tương tác với một số thuốc và thực phẩm như sau: Dofetilide, dalfampridine, cisplatin, metformin, .... Vì vậy trước khi dùng thuốc Trilaciclib hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc và thực phẩm mà bạn đang dùng.org | vinmec | 589 |
Công dụng thuốc Alramgin
Thuốc Alramgin có thành phần chính là paracetamol hàm lượng 500mg, đây là hoạt chất có tác dụng giảm đau, hạ sốt được sử dụng rộng rãi. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về thuốc Alramgin.
1. Thuốc Alramgin có tác dụng gì?
Hoạt chất paracetamol hay có tên gọi khác là acetaminophen là một chất chuyển hóa của phenacetin, có tác dụng giảm đau, hạ sốt, nhưng không có tác dụng kháng viêm như các thuốc trong nhóm NSAIDs. Paracetamol có khả năng ức chế sự sản xuất prostaglandin ở vùng dưới đồi làm hạ nhiệt độ khi cơ thể bị sốt và làm giảm cơn đau. Nó không ảnh hưởng đến COX-2 (là chất chỉ xuất hiện khi có sự kích thích của các chất trung gian trong phản ứng viêm) vì vậy không có tác dụng kháng viêm, đồng thời paracetamol cũng không tác động đến COX-1 (là chất đóng vai trò trong việc bảo vệ niêm mạc dạ dày) do đó không gây tác dụng phụ viêm loét đường tiêu hóa như những thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm khác. Từ cơ chế hoạt động nêu trên, hoạt chất paracetamol trở thành sự lựa chọn đầu tay để giảm đau, hạ sốt mà không gây ra quá nhiều tác dụng phụ.Thuốc Alramgin chứa paracetamol 500mg thường được sử dụng để giảm các triệu chứng đau và sốt ở mức độ từ vừa đến nhẹ như:Đau đầu, đau răng, đau bụng kinh,.... các cơn đau cường độ tương đối thấp, không bắt nguồn từ nội tạng.Hạ sốt ở bệnh nhân có thân nhiệt cao, sốt do viêm nhiễm.
2. Liều dùng và cách dùng thuốc Alramgin
Liều dùng của thuốc Alramgin được khuyến cáo là 1 - 2 viên/ lần, dùng cách mỗi 4 - 6 giờ, tổng liều dùng trong 24 giờ không quá 4 gam.Không tự ý sử dụng thuốc Alramgin để giảm triệu chứng đau quá 10 ngày ở người lớn và quá 5 ngày ở trẻ em, trừ trường hợp có chỉ định của bác sĩ.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, bệnh nhân dùng thuốc bằng đường uống với lượng nước vừa phải, tránh việc nghiền nát hay phá vỡ sự nguyên vẹn của viên thuốc.
3. Chống chỉ định của thuốc Alramgin
Thuốc Alramgin chống chỉ định với các trường hợp sau:Bệnh nhân được xác định là thiếu hụt men G6PD (glucose-6-phosphat dehydrogenase)Bệnh nhân có bệnh tình nghiêm trọng ở thận, gan, phổi hoặc tim.Có tiền sử dị ứng với paracetamol.Ngoài ra, thuốc Alramgin cũng có cảnh báo thận trọng khi sử dụng cho những đối tượng như:Người bệnh bị thiếu hụt gen xác định tình trạng của phenylalanin hydroxylase hay còn gọi là bệnh phenylceton - niệu.Người bị thiếu máu vì paracetamol có thể làm ẩn lấp dấu hiệu xanh tím.Người nghiện bia, rượu vì các chất có cồn làm tăng độc tính của gan với paracetamol.Phụ nữ có thai: Chỉ nên sử dụng thuốc khi thật cần thiết vì hiện tại chưa có nghiên cứu về độ an toàn của thuốc trên đối tượng này.
4. Các phản ứng phụ có thể xảy ra khi dùng Alramgin
Khi sử dụng Alramgin, bệnh nhân có thể gặp các tác dụng phụ như:Nổi mề đay, ban ngứa.Nôn, buồn nôn.Rối loạn tạo máu: Giảm số lượng bạch cầu, giảm tiểu cầu.Gây độc tính trên gan và thận.Tuy nhiên những phản ứng không mong muốn này đều được ghi nhận ở mức độ hiếm gặp.
5. Tương tác thuốc của Alramgin
Khi sử dụng đồng thời Alramgin với một số thuốc khác, các phản ứng tương tác thuốc có thể xảy ra làm thay đổi tác dụng của các thuốc này, từ đó gây ảnh hưởng đến kết quả điều trị nói chung. Một vài tương tác thuốc được ghi nhận là:Alramgin có khả năng làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông như coumarin, dẫn chất indandion.Các thuốc chống co giật như carbamazepin, phenytoin, barbiturat có thể làm tăng độc tính của gan với paracetamol.Thuốc probenecid có thể làm tăng thời gian bán thải và giảm sự đào thải paracetamol ra khỏi cơ thể.Các thuốc chống lao cũng làm tăng độc tính của gan với paracetamol.Trên đây là những thông | vinmec | 714 |
Chuyên gia giải đáp: Bệnh đa u tủy xương nguy hiểm như thế nào?
Bệnh đa u tủy xương là tình trạng xuất hiện tế bào huyết tương bất thường trong tủy xương. Sự tăng sinh bất thường và nhanh chóng của những tế bào này có thể hình thành những khối u chèn ép các tế bào khỏe mạnh khác. Đa u tủy xương là một dạng ung thư máu, có thể gây ảnh hưởng đến toàn bộ các cơ quan trong cơ thể. Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mức độ nguy hiểm của căn bệnh này.
1. Nguyên nhân gây bệnh đa u tủy xương
- Bệnh đa u tủy xương có thể được chia thành nhiều giai đoạn khác nhau. Cụ thể như sau:
+ Giai đoạn tiềm ẩn: Người bệnh không có những triệu chứng bất thường nhưng thực tế là trong cơ thể lúc này đã tồn tại những tế bào u tủy.
+ Giai đoạn 1: Lúc này, tế bào u tủy đã có trong máu, nước tiểu, nhưng cơ thể cũng chưa xuất hiện nhiều thay đổi bất thường. Nếu bệnh nhân xét nghiệm máu, chỉ số
hemoglobin có thể thấp hơn bình thường nhưng không đáng kể. Kết quả chụp X-quang xương có thể cho thấy tổn thương ở một vùng nhỏ hoặc có những trường hợp cho kết quả hoàn toàn bình thường.
+ Giai đoạn 2: Ở giai đoạn này, những tế bào u tủy đã được nhân lên đáng kể khiến lượng hemoglobin giảm đi rõ rệt, lượng canxi trong máu tăng. Kết quả chụp X- quang cũng hiển thị rõ những vùng xương đã bị tổn thương.
+ Giai đoạn 3: Bước sang giai đoạn này, những tế bào ung thư đã phát triển quá mức, tấn công xương và làm giảm nồng độ hemoglobin một cách nghiêm trọng khiến bệnh nhân có thể gặp nguy hiểm đến tính mạng.
- Những nguyên nhân gây bệnh:
Hiện nay, các nhà nghiên cứu vẫn chưa xác định được nguyên nhân cụ thể gây ra bệnh đa u tủy xương. Tuy nhiên, một số yếu tố được cho là có thể làm tăng nguy cơ gây bệnh, bao gồm:
+ Độ tuổi: Người cao tuổi, nhất là những trường hợp từ 60 tuổi trở lên có nguy cơ phải đối mặt với nhiều loại bệnh tật, trong đó có bệnh u tủy xương.
+ Tỉ lệ mắc bệnh ở nam giới cao hơn nữ giới.
+ Màu da: Những người da đen có nguy cơ bị đa u tủy xương cao hơn so với những người màu da khác.
+ Người bị bệnh Gammopathy thể đơn dòng không xác định cũng có nguy cơ cao mắc bệnh u tủy xương.
+Gia đình có người từng bị căn bệnh này, thì nguy cơ mắc bệnh của bạn cũng sẽ cao hơn những đối tượng khác.
2. Một số triệu chứng của bệnh đa u tủy xương
Triệu chứng của bệnh đa u tủy xương ở mỗi giai đoạn và ở mỗi bệnh nhân sẽ khác nhau. Hơn nữa, căn bệnh này có tác động lên nhiều cơ quan khác nhau trên cơ thể nên biểu hiện bệnh sẽ rất đa dạng. Dưới đây là một số biểu hiện mà bạn cần cảnh giác với căn bệnh nguy hiểm này:
- Một số triệu chứng tại xương:
+ Ở giai đoạn đầu: Người bệnh cảm thấy mệt mỏi, chán ăn, cơ thể suy nhược, sụt cân nhanh và không rõ nguyên nhân, bị đau ở một số vùng xương dẹt.
+ Càng về sau thì những biểu hiện bệnh sẽ càng nghiêm trọng. Người bệnh thường xuyên bị đau ở những vùng như cột sống, xương sọ,… Sau khi dùng thuốc giảm đau, tình trạng đau vẫn không thuyên giảm. Một số trường hợp xương gãy tự phát, hay lách to bất thường,…
+ Nổi u xương: Những khối u này thường mềm và không gây đau, có thể xuất hiện ở vùng xương bả vai, xương ức, xương đòn, cột sống... Đây là triệu chứng ít gặp.
+ Kết quả chụp X-quang cho thấy xương bị mất chất vôi và tạo thành các hình khuyết tròn hay hình bầu dục.
- Triệu chứng ngoài xương: Bệnh nhân bị tổn thương thận, tổn thương hệ thần kinh (như viêm đa dây thần kinh, tổn thương thần kinh sọ não,…), giảm tiểu cầu, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, rối loạn điện giải, rối loạn tri giác,…
3. Bệnh đa u tủy xương nguy hiểm như thế nào?
Đa u tủy xương có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như sau:
- Tăng nguy cơ xảy ra những vấn đề về xương: Khi những khối u tủy xương ngày càng to lên, chúng có thể tác động xấu đến quá trình phát triển của xương, khiến xương bị mỏng hơn, dễ bị đau và gãy.
- Những bất thường về máu: Cơ thể bệnh nhân không có đủ khả năng sản xuất đủ những tế bào hồng cầu cần thiết dẫn đến tình trạng thiếu máu. Ngoài ra một số trường hợp còn gặp phải tình trạng máu khó đông.
- Tăng nguy cơ nhiễm trùng: Khi mắc căn bệnh nguy hiểm này, hệ miễn dịch của cơ thể sẽ bị suy yếu và làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, đồng thời khả năng chống lại những bệnh lý thông thường của người bệnh cũng kém hơn rất nhiều.
- Ngoài ra căn bệnh này còn có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm khác như liệt chi dưới, liệt dây thần kinh sọ não, suy tủy, suy thận, nhiễm trùng bội nhiễm,… Có thể nói rằng đa u tủy xương là bệnh vô cùng nguy hiểm và có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiều cơ quan trên cơ thể.
Mục đích điều trị của bệnh đa u tủy xương là giảm triệu triệu chứng, ngăn chặn sự phát triển của những tế bào ác tính và kéo dài tuổi thọ cho người bệnh. Hóa trị, xạ trị và thay huyết tương chính là các phương pháp thường được áp dụng đối với bệnh nhân mắc phải bệnh lý ác tính này. Đối với những trường hợp bị nhiễm trùng, bệnh nhân cần được sử dụng thuốc kháng sinh theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Tùy vào từng trường hợp, các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp để mang lại hiệu quả cao nhất. Do đó người bệnh cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Phát hiện bệnh sớm sẽ giúp người bệnh tăng cơ hội điều trị hiệu quả. Ngược lại, những trường hợp phát hiện ở giai đoạn muộn, bệnh nhân có nguy cơ phải đối diện với những biến chứng nguy hiểm, thậm chí là tử vong. | medlatec | 1,126 |
Công dụng thuốc Clavuxel
Thuốc Clavuxel có hoạt chất chính là Amoxicilin phối hợp với Acid Clavulanic. Thuốc thường được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn gây ra như viêm phổi, viêm phế quản, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm bàng quang và viêm thận bể thận,...
1. Clavuxel là thuốc gì?
Thuốc Clavuxel có chứa Amoxicilin ở dạng muối Amoxicillin trihydrate với hàm lượng 500mg và Acid Clavulanic ở dạng muối natri clavulanate với hàm lượng 125mg. Amoxicilin phối hợp với Clavulanat giúp tăng cường tác dụng diệt khuẩn và mở rộng phổ kháng khuẩn. Sự phối hợp này không ảnh hưởng tới cơ chế tác dụng của Amoxicilin (ức chế tổng hợp lớp peptidoglycan ở thành tế bào vi khuẩn). Acid clavulanic có cấu trúc Beta-lactam gần giống nhân penicilin, có ái lực cao và gắn vào Beta-lactamase của vi khuẩn để ức chế tác động của men này. Acid clavulanic có thể thấm qua thành tế bào vi khuẩn, do đó có thể ức chế enzym ở bên ngoài tế bào và enzym gắn vào tế bào. Cách tác dụng của Acid clavulanic thay đổi tùy theo enzym bị ức chế, nhưng Acid clavulanic thường tác dụng như một chất cạnh tranh không thuận nghịch. Phổ diệt khuẩn của thuốc Clavuxel bao gồm vi khuẩn Gram dương hiếu khí như: Streptococcus faecalis, Streptococcus viridans, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Staphylococcus aureus, Bacillus anthracis...Gram dương kỵ khí gồm các loài: Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus...hay vi khuẩn Gram âm hiếu khí bao gồm: Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Moraxella catarrhalis, Proteus vulgaris, các loài Klebsiella, Salmonella, Neisseria meningitidis, Shigella, Neisseria gonorrhoeae, Vibrio cholerae... và cả gram âm kỵ khí như các loài: Bacteroides kể cả B. fragilis. Như vậy Amoxicillin và Clavulanat có tác dụng đối với cả 2 loại vi khuẩn tạo và không tạo Beta-lactamase nhạy cảm với thuốc.
2. Thuốc Clavuxel có tác dụng gì?
Thuốc Clavuxel có thể được sử dụng trong điều trị các bệnh lý sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm: Viêm tai giữa, viêm amidan và viêm xoang...Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới gồm: Viêm phổi, viêm phế quản cấp và mạn.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục do các chủng E. coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh Beta-lactamase nhạy cảm gồm viêm bàng quang, viêm niệu đạo và viêm bể thận bể thận.Nhiễm khuẩn da và mô mềm như áp xe, nhiễm khuẩn vết thương và viêm mô tế bào.Nhiễm khuẩn xương - khớp như viêm tủy xương.Nhiễm khuẩn nha khoa ví dụ như áp xe ổ răng.Nhiễm khuẩn khác bao gồm nhiễm khuẩn do sẩy thai hoặc nhiễm khuẩn trong ổ bụng.Thuốc Clavuxel chống chỉ định ở:Bệnh nhân dị ứng với nhóm Beta-lactam;Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc có tiền sử vàng da, rối loạn chức năng gan liên quan đến Amoxicillin - Clavulanat.
3. Liều lượng và cách dùng của thuốc Clavuxel
Liều lượng Clavuxel có thể thay đổi tùy vào từng bệnh lý và sức khỏe tổng thể của người bệnh. Dưới đây là liều thuốc Clavuxel tham khảo:Đối với người lớn và trẻ em trên 40kg: Khuyến cáo dùng 1 viên 500 mg/ 125 mg cách 12 giờ/ lần. Đối với nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp: Liều thường dùng là 1 viên 500 mg/ 125 mg cách 8 giờ/ lần. Nếu bệnh nhân khó nuốt, có thể dùng hỗn dịch uống thay cho viên nén.Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều thuốc Clavuxel trừ khi độ thanh thải creatinin ≤ 30ml/ phút.Bệnh nhân suy thận: Suy thận nhẹ (Cr. Cl > 30 ml/phút) nên dùng liều 625 mg x 2 lần/ ngày hoặc 1g x 2 lần/ ngày; suy thận trung bình (Cr. Cl 10 – 30 ml/ phút) liều khuyến cáo là 625mg x 2 lần/ ngày; suy thận nặng (Cr. Cl < 10 ml/phút), không uống quá 625 mg mỗi 24 giờ.Bệnh nhân lọc máu: Khuyến cáo uống 625 mg mỗi 24 giờ, dùng thêm 625mg khi đang chạy thận, lặp lại ở cuối quá trình lọc máu.Bệnh nhân suy gan:Thận trọng khi dùng thuốc Clavuxel, kiểm tra chức năng gan định kỳ.4. Tác dụng phụ của thuốc Clavuxel là gì?Bệnh nhân sử dụng thuốc Clavuxel có thể gặp phải các tác dụng phụ bao gồm:Thường gặp:Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn. Buồn nôn và nôn thường có liên quan đến liều dùng của Acid clavulanic (dùng liều 250mg Acid clavulanic tăng nguy cơ lên 40% so với dùng liều 125 mg).Da: Ngứa và phát banÍt gặp:Máu: Tăng bạch cầu ái toan;Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật, tăng transaminase;Hệ thần kinh: Chóng mặt, đau đầu;Đường tiêu hóa: Khó tiêu;Da và mô dưới da: Ban, ngứa, mày đay;Khác: Viêm âm đạo do nấm, Candida, sốt và mệt mỏi.Hiếm gặp:Toàn thân: Phản ứng sốc phản vệ và phù Quincke.Máu: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và thiếu máu tan máu.Hệ tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc. Da và mô mềm: Hội chứng Stevens - Johnson, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc.Thận - tiết niệu: Viêm thận kẽ.
Thận - tiết niệu: Viêm thận kẽ. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Clavuxel
Thuốc Clavuxel nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân cao tuổi, người bệnh có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan mật do Acid clavulanic có thể làm tăng nguy cơ ứ mật trong gan. Các dấu hiệu của vàng da ứ mật tuy ít xảy ra nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục sau 6 tuần ngừng điều trị.Bệnh nhân dùng thuốc Clavuxel có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng, đặc biệt ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc các dị nguyên khác. Do vậy trước khi bắt đầu điều trị cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác.Người suy thận trung bình hay nặng cần chú ý điều chỉnh liều dùng thuốc Clavuxel. Tình trạng co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân giảm chức năng thận hoặc đang dùng liều cao thuốc Clavuxel.Giống như các kháng sinh khác, dùng thuốc Clavuxel kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.Phải định kỳ kiểm tra công thức máu, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị với thuốc Clavuxel. Viêm đại tràng giả mạc có thể xảy ra ở bệnh nhân dùng kháng sinh Clvuxel với mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, cần cân nhắc chẩn đoán ở những bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng kháng sinh Clavuxel. Nếu tiêu chảy nhiều, kéo dài hoặc đau bụng co thắt, ngừng thuốc Clavuxel ngay lập tức.Thời kỳ mang thai: Nghiên cứu thực nghiệm trên chuột đã chứng minh khi dùng chế phẩm theo đường uống và tiêm với liều lớn hơn 10 lần liều dùng cho người đều không gây dị tật. Tuy nhiên vẫn phải sử dụng thuốc Clavuxel cẩn trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi dùng thuốc ở phụ nữ mang thai.Thời kỳ cho con bú: Trong thời kỳ cho con bú có thể dùng thuốc Clavuxel. Thuốc Clavuxel không gây hại cho trẻ em đang bú mẹ, tuy nhiên vẫn có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa.6. Tương tác thuốc. Sử dụng Clavuxel với một số thuốc khác có thể gây tương tác và ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Do vậy, bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ tất cả các loại thuốc và cả thực phẩm chức năng đang dùng để được tư vấn. Sau đây là một số tương tác cần lưu ý khi sử dụng thuốc Clavuxel: Tương tác với một số thuốc trị gout như Probenecid, Allopurinol. Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng Alopurinol cùng với kháng sinh Amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của Amoxicilin.Clavuxel có thể ảnh hưởng tới hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống;Clavuxel có thể làm tăng hiệu quả các thuốc chống đông máu như Acenocoumarol, Warfarin. Clavuxel có thể làm giảm sự bài tiết của Methotrexat và dẫn tới gia tăng độc tính. Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Clavuxel, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Clavuxel là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,467 |
Cách điều trị bệnh trĩ không cần phẫu thuật
Điều trị bệnh trĩ không cần phẫu thuật đang được rất nhiều người lựa chọn vì chi phí điều trị thấp, phù hợp. Bài viết dưới đây là những cách điều trị bệnh trĩ không cần phẫu thuật.
Cách điều trị bệnh trĩ không cần phẫu thuật
Cách điều trị bệnh trĩ không cần phẫu thuật thường áp dụng cho những trường hợp mắc bệnh ở giai đoạn nhẹ, chưa xuất hiện biến chứng. Cụ thể:
Trĩ là căn bệnh khiến người bệnh mệt mỏi và ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe, sinh hoạt.
Các phương pháp điều trị bệnh trĩ truyền thống:
Các phương pháp điều trị trĩ truyền thống thường được chỉ định áp dụng cho những bệnh nhân mắc trĩ giai đoạn đầu, mới đang tình trạng chảy máu và viêm nhiễm. Các thủ thuật can thiệp gồm: Chích xơ bằng thuốc gây xơ, thắt trĩ, đốt bằng hồng ngoại… Các phương pháp điều trị này không sử dụng phẫu thuật. Với những người mắc bệnh ở giai đoạn nặng cần được kiểm tra chi tiết để đánh giá mức độ tổn thương và cân nhắc các biện pháp phẫu thuật phù hợp.
Sử dụng thuốc uống và thuốc đặt trĩ:
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc uống và thuốc đặt trĩ. Việc điều trị bệnh trĩ bằng phương pháp này, người bệnh cần được thăm khám lâm sàng, cận lâm sàng và sử dụng thuốc uống, thuốc đặt theo đúng chỉ định của bác sĩ điều trị. Người bệnh tuyệt đối không tự ý dùng thuốc vì dùng sai thuốc có thể dẫn đến những hậu quả vô cùng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến việc chữa trị sau này.
Rau diếp cá có tác dụng chữa bệnh trĩ vô cùng hiệu quả.
Sử dụng các bài thuốc và mẹo chữa trĩ dân gian:
Đây là cách sử dụng các bài thuốc dân gian để chữa bệnh trĩ tại nhà mà không cần phải phẫu thuật. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ áp dụng với các trường hợp bị trĩ nhẹ. Hiệu quả điều trị khó kiểm chứng vì phụ thuộc vào cơ địa và mức độ bệnh của từng người. Theo đó, người mắc bệnh trĩ có thể dùng rau diếp cá, hoa thiên lý, hoa đu đủ, hoa mướp… để chế biến thành các món ăn thơm ngon, xay – lọc lấy nước uống hằng ngày, phần bã có thể dùng để đắp hậu môn. Nếu kiên trì sử dụng, người bệnh sẽ thấy hiệu quả rõ rệt.
>> Tham khảo: Bệnh trĩ có nguy hiểm không?
Điều trị bằng các bài thuốc Đông y:
Đây là một trong những cách điều trị bệnh trĩ không cần phẫu thuật được rất nhiều người bệnh tin tưởng áp dụng. Điều trị trĩ bằng Đông y cần kiên trì. Người bệnh cần đi khám để được kê đơn và hướng dẫn sử dụng thuốc đúng cách.
Người bệnh cần đi khám để được kê đơn và hướng dẫn sử dụng thuốc đúng cách.
…
XEM THÊM:
>> Cách chữa bệnh trĩ khi mang thai
>> Các triệu chứng của bệnh trĩ là gì?
>> 3 loại thảo dược trị bệnh trĩ triệt để | thucuc | 542 |
Gợi ý địa chỉ xét nghiệm HPV Long An đáng tin cậy
Một số tuýp virus HPV có khả năng gây ra bệnh ung thư cổ tử cung nhưng lại diễn tiến âm thầm, thường không có biểu hiện gì. Thực hiện xét nghiệm HPV định kỳ là giải pháp để sàng lọc và tầm soát sớm bệnh lý này, nhờ đó kịp thời kiểm soát và điều trị sớm khi cần thiết. Vậy khách hàng muốn xét nghiệm HPV Long An, nên đến đâu để yên tâm về kết quả và chất lượng dịch vụ xét nghiệm?
1. Xét nghiệm HPV - những thông tin cơ bản
1.1. Về virus HPV
HPV là tên viết tắt của human papillomavirus - một loại virus gây ra u nhú ở người, lây truyền qua đường tình dục và là tác nhân chính gây nên bệnh ung thư cổ tử cung. Có nhiều type HPV nhưng được chia thành 2 nhóm chính:
- Nhóm có độc tính thấp: chủ yếu là các type 42, 40, 34, 11, 6, gây ra bệnh sùi mào gà, mụn cóc sinh dục,... tại bộ phận sinh dục.
- Nhóm có độc tính cao: chủ yếu là các
type 66, 59, 58, 56, 52, 51, 45, 39, 35, 33, 18, 16 gây ra ung thư cổ tử cung. Trong đó khả năng sinh ung thư cao nhất thuộc về
type HPV 16 và 18.
1.2. Các loại xét nghiệm HPV
Xét nghiệm HPV là xét nghiệm được thực hiện để tìm kiếm sự có mặt của virus HPV trong cơ thể. Xét nghiệm có vai trò tầm soát bệnh lây truyền đường tình dục và bệnh ung thư cổ tử cung. Kết quả xét nghiệm giúp sàng lọc nguy cơ mắc bệnh ung thư cổ tử cung để bác sĩ có căn cứ đưa ra các chỉ định thăm khám cần thiết khác cũng như theo dõi và điều trị sớm (cần thiết).
Các loại xét nghiệm HPV đang được thực hiện gồm:
- Xét nghiệm sinh học phân tử
Việc thực hiện xét nghiệm này giúp phát hiện đoạn gen đặc hiệu của virus HPV. Xét nghiệm giúp xác định sự có mặt của virus HPV type nào. Các phương pháp được dùng trong xét nghiệm sinh học phân tử gồm:
+ PCR: có độ đặc hiệu và độ nhạy cao trong việc phát hiện đoạn gen đặc hiệu HPV - DNA.
+ Real time PCR: có tính khả thi, độ đặc hiệu và độ nhạy cao trong định type và phát hiện nhiễm HPV.
So với PCR thì Real time PCR thao tác thực hiện đơn giản hơn, thời gian ngắn hơn nhưng có độ đặc hiệu và độ nhạy cao hơn, tránh được tình trạng kết quả xét nghiệm dương tính giả vì ngoại nhiễm sản phẩm PCR. Mặt khác, kit Real time PCR vừa dùng được cả cho mục đích định lượng và định tính, vừa xác định được nhiều loại tuýp HPV nên loại xét nghiệm HPV này hiện đang được sử dụng phổ biến nhất.
+ Lai phân tử (Reverse dot blots): trong cùng một phản ứng, xét nghiệm có khả năng xác định tới hàng chục tuýp HPV khác nhau. Vì thế khi đọc kết quả xét nghiệm có thể gặp trường hợp một người nhiễm 1 hay đồng nhiễm nhiều tuýp HPV.
+ Giải trình tự (Sequencing): do trong 1 phản ứng không có khả năng phát hiện được những trường hợp đồng nhiễm nhiều
type HPV và giá thành cao nên đây vẫn không phải là xét nghiệm HPV thường quy.
2.1. Để chọn được một địa chỉ chất lượng về dịch vụ xét nghiệm này, bạn có thể dựa trên một số tiêu chí cơ bản sau:
- Đầy đủ giấy cấp phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Thiết bị y tế đáp ứng tiêu chuẩn xét nghiệm do Bộ Y tế quy định.
- Đội ngũ nhân sự có bằng cấp chuyên môn và bề dày kinh nghiệm.
- Dịch vụ nhanh chóng, dễ dàng.
- Báo giá chi tiết, minh bạch. | medlatec | 666 |
Những dấu hiệu sa tử cung chị em nhất định không được bỏ qua
Sa tử cung là bệnh có thể xảy ra ở mọi đối tượng nữ giới, nhưng chị em sau sinh hoặc phụ nữ trung niên là những trường hợp dễ mắc bệnh hơn. Phát hiện bệnh sớm thì việc điều trị sẽ dễ dàng hơn và ít tốn kém hơn. Dưới đây là những dấu hiệu sa tử cung mà chị em không nên bỏ qua nhằm phát hiện và điều trị kịp thời cũng như phòng tránh biến chứng bệnh.
1. Dấu hiệu sa tử cung không nên bỏ qua
Sa sinh dục xảy ra khi cơ sàn chậu và dây chằng căng ra và suy yếu, hỗ trợ không đầy đủ cho tử cung. Tử cung tụt xuống vào trong ống âm đạo hoặc tụt ra ngoài âm đạo. Bệnh được chia thành nhiều cấp độ. Hiện tượng tử cung tụt xuống nhưng vẫn nằm bên trong âm đạo được cho là trường hợp nhẹ nhất. Trường hợp nghiêm trọng nhất là khi tử cung tụt ra khỏi âm đạo và lộ hẳn ra bên ngoài. Ở mỗi cấp độ thì biểu hiện của bệnh khác nhau. Cụ thể như sau:
Biểu hiện bệnh sa sinh dục độ 1: Tử cung sa xuống, thập thò vùng âm đạo. Thông thường, chị em sẽ rất khó nhận biết bệnh ở giai đoạn này vì những biểu hiện sẽ không rõ ràng hay chỉ thoáng qua. Người bệnh lúc này chỉ cảm thấy đau nặng bụng vào trước lúc xảy ra chu kỳ kinh nguyệt. Nếu phải đứng quá lâu hoặc lao động nặng, chị em cũng sẽ có cảm giác đau lưng nhiều hoặc đau vùng bụng dưới. Bên cạnh đó, họ liên tục muốn đi tiểu dù lượng tiểu không nhiều. Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến sinh hoạt hằng ngày.
Dấu hiệu sa tử cung cấp độ 2: Tử cung lộ ra ngoài âm đạo, thân nằm trong âm đạo. Những biểu hiện bệnh ở giai đoạn này sẽ rõ ràng hơn cấp độ 1. Những cơn đau tức bụng sẽ nặng nề hơn, người bệnh cảm thấy đau khi đại tiện, khí hư nhiều hơn, khí hư hôi, có màu trắng, xuất hiện hiện tượng chảy máu âm đạo mà không phải trong chu kỳ, khi sinh hoạt tình dục có cảm giác như tử cung bị tụt xuống.
Sa tử cung cấp độ 3: Toàn bộ tử cung sa hẳn ra ngoài âm đạo. Khi đã ở giai đoạn này, người bệnh sẽ có những dấu hiệu nghiêm trọng như hiện tượng phù, sưng, có mủ, loét ở âm đạo, thậm chí chảy dịch vàng, sốt cao, táo bón nghiêm trọng. Người bệnh có thể gặp nguy hiểm.
Các chuyên gia khuyến cáo, dấu hiệu của bệnh sa tử cung rất dễ nhầm lẫn với những bệnh phụ khoa khác, chẳng hạn như u nang buồng trứng, u xơ tử cung. Vì thế, bạn không nên chủ quan và hãy đi khám sớm nếu thấy có bất thường.
2. Phụ nữ sinh nhiều lần có nguy cơ cao bị sa tử cung
Phụ nữ sau sinh, đặc biệt là phụ nữ đã từng sinh con nhiều lần sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Những thống kê gần đây cho thấy, phần lớn bệnh nhân bị sa tử cung là những phụ nữ từng sinh con trên 3 lần. Bên cạnh đó, nhiều trường hợp bệnh nhân cũng là những phụ nữ lao động nặng, thường xuyên bị tăng áp lực ổ bụng.
Các trường hợp sinh quá nhiều lần hoặc lao động nặng quá sớm sau sinh chính là nguyên nhân khiến cho các cơ, dây chằng có nhiệm vụ nâng đỡ tử cung bị tổn thương, dẫn tới thành tử cung bị tụt xuống âm đạo. Nếu không được khắc phục kịp thời có thể dẫn tới sa các cơ quan vùng chậu. Những trường hợp này tuy không gặp nguy hiểm đến tính mạng nhưng lại bị tác động rất nhiều đến đời sống sinh hoạt, giảm chất lượng sống của chị em.
Phương pháp điều trị bệnh sa tử cung phổ biến đó là vật lý trị liệu với những bài tập cơ sàn chậu, phương pháp kích thích điện cơ với những bệnh nhân ở cấp độ nhẹ, phẫu thuật với những bệnh nhân ở cấp độ nguy hiểm.
Như vậy có thể khẳng định rằng, với sự phát triển vượt bậc của nền y học hiện đại, chị em không nên quá lo lắng. Cách tốt nhất là hãy lắng nghe cơ thể, chú ý để nhận biết sớm dấu hiệu sa tử cung và đi khám để được kịp thời điều trị. | medlatec | 788 |
Bạch hầu là bệnh gì, có nguy hiểm không?
Hiện nay, nhiều người chưa biết bạch hầu là bệnh gì nên còn chủ quan trong việc phòng tránh. Đây chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến bùng phát dịch bạch hầu trong cộng đồng. Bạch hầu là bệnh gì?
Bạch hầu - một dạng nhiễm trùng, nhiễm độc cấp tính, vi khuẩn gây bệnh còn được gọi là vi khuẩn bạch hầu. Chúng tấn công trực diện nhất vào hầu họng, thanh quản hoặc mũi của bệnh nhân. Ngoài ra, bạch hầu sẽ xuất hiện trên bề mặt da thông thường, kết mạc mắt và bộ phận sinh dục.
Khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể người bệnh thì độc tố sẽ được sản sinh gây nên hiện tượng ức chế sự sản sinh, thay mới tế bào ở khu vực nó đang sinh sống. Theo đó, các tế bào tại vị trí này sẽ chết dần và kết lại thành dạng giả mạc, bám dính vào lớp niêm mạc gần nhất. Các giả mạc này thường được ghi nhận có màu trắng đục hoặc xám. Chúng cũng có đặc điểm dày và bám rất chắc.
Người mắc bệnh bạch hầu thường sẽ bị sưng, trướng khu vực cổ họng, tạo cảm giác bất tiện khi ăn uống hoặc nói chuyện.
2. Bạch hầu - căn bệnh nguy hiểm
Bệnh bạch hầu có khả năng lây lan nhanh hàng đầu
Hiện nay, vì cộng đồng vẫn còn chủ quan, chưa nhiều người biết Bạch hầu là bệnh gì nên công tác phòng tránh còn hạn chế. Đây là bệnh nguy hiểm, thậm chí được xếp vào top những căn bệnh dễ lây lan nhất. Các đối tượng chính dễ bị lây là trẻ em dưới 5 tuổi và người già trên 60 tuổi.
Bạch hầu có thể lây một cách rất dễ dàng và nhanh chóng thông qua các hạt nước bọt hoặc dịch hô hấp của người bị. Một người bình thường nếu tiếp xúc với đồ dùng cá nhân, hoặc tiếp xúc trực tiếp qua da với các chất dịch bài tiết của người bệnh cũng có khả năng lây nhiễm vi khuẩn cao. Thời gian ủ bệnh có thể kéo dài từ 2 - 5 ngày mới bắt đầu hình thành giả mạc và xuất hiện các triệu chứng phụ.
Tuy nhiên, không phải lúc nào người mắc bạch hầu cũng xuất hiện các triệu chứng điển hình. Theo đó, nếu một người đã bị nhiễm vi khuẩn bạch cầu khoảng 6 tuần, hoàn toàn không có bất cứ triệu chứng bệnh lý nào vẫn có thể tiếp tục lây nhiễm sang người khác.
Vậy là ngay cả khi bạn không biết bạch hầu là bệnh gì, mình có bị mắc hay không thì bạn đã có thể là trung gian truyền bệnh.
Các lý do trên đã khiến bệnh bạch hầu trở thành một căn bệnh có khả năng lây lan nhanh, mạnh, có khả năng bùng phát dịch trong cộng đồng.
Bệnh bạch hầu có nhiều biến chứng nguy hiểm
Khi bạn tìm hiểu bạch hầu là bệnh gì thì hẳn là bạn đang rất quan tâm xem liệu bệnh này có biến chứng nào nguy hiểm đến sức khỏe hay không. Câu trả lời là có.
Bạch hầu ban đầu chỉ gây cảm giác mỏi mệt, khó chịu. Tuy nhiên, theo thời gian bệnh sẽ trở nặng, khiến người bệnh xanh xao, nhịp tim không ổn định và tạo áp lực lên các dây thần kinh. Vi khuẩn bạch hầu cũng gây nhiều tổn thương cho thận, tim mạch và hệ thần kinh trung ương.
Hai biến chứng phổ biến nhất đối với các bệnh nhân mắc bệnh bạch hầu là viêm cơ tim và viêm dây thần kinh. Bạn có thể chưa rõ bạch hầu là bệnh gì nhưng hẳn là biết chắc hai biến chứng nêu trên nguy hiểm như thế nào. Tệ hơn nữa người bệnh có thể bị liệt cơ hoành gây viêm phổi và suy hô hấp cấp.
Ngoài ra, trên thế giới đã ghi nhận thêm một số biến chứng khác của bệnh bạch hầu như viêm kết mạc mắt, tắc nghẽn đường hô hấp,...
Bệnh bạch hầu có thể gây tử vong
Có thể bạn đang khá ngạc nhiên nhưng bệnh bạch hầu thực sự có thể gây tử vong ở người. Thậm chí vi khuẩn bạch hầu có thể giết chết bệnh nhân chỉ trong vòng 6 - 10 ngày mắc bệnh tùy theo cơ địa của bệnh nhân. Các biến chứng kể trên cũng góp phần đưa bạch hầu thành một bệnh có tiên lượng xấu, tỷ lệ tử vong cao.
Hiện nay tỷ lệ tử vong trung bình của bệnh nhân mắc bệnh bạch hầu là 5 - 10%.
3. Tiêm vắc xin - Cách phòng bệnh bạch hầu tốt nhất
Sau khi tìm hiểu bạch hầu là bệnh gì cũng như sự nguy hiểm của nó thì bạn nên cân nhắc tìm phương pháp phòng bệnh cho bản thân và gia đình. Hiện nay, cách phòng bệnh bạch hầu tốt nhất là thực hiện Tiêm vắc xin.
Có rất nhiều loại vắc xin bạch hầu đã được ra đời nhằm phục vụ cho nhiều đối tượng tiêm chủng khác nhau như trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, người lớn, người già,... Vắc xin tiêm chủng phòng bệnh bạch hầu thường được tích hợp dưới dạng vắc xin 3in1, 5in1 hoặc 6in1. Hiện nay trẻ sơ sinh từ 6 tuần được khuyến khích tiêm bạch hầu đúng lịch Tiêm chủng của Bộ Y tế ban hành. Người lớn có thể tiêm phòng mũi nhắc lại bạch hầu trước năm 65 tuổi.
Trước khi thực hiện tiêm chủng bạch hầu các bác sĩ thường sẽ tiến hành thăm khám lâm sàng thể trạng của người đi tiêm. Bạn có thể được tư vấn thêm về phác đồ tiêm, phác đồ phòng bệnh bạch hầu nói chung cũng như cách tự theo dõi và chăm sóc sau tiêm.
Kinh nghiệm là nếu bạn thuộc gia đình có tiền sử mắc các bệnh di truyền hoặc bạn đang sử dụng thuốc điều trị bệnh lý thì nên thảo luận từ trước với bác sĩ. Khi tiêm vắc xin là bạn nên ở lại bệnh viện khoảng 30 phút sau tiêm để đảm bảo mình không bị sốc phản vệ hay suy hô hấp do thuốc. | medlatec | 1,056 |
Công dụng thuốc Seoni
Thuốc Seoni là thuốc gì? Thuốc Seoni thuộc nhóm thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ, có thành phần chính là eperisone hydrocholoride. Thuốc Seoni được chỉ định trong điều trị các trường hợp liệt cứng do tuỷ, bệnh mạch máu não... Vậy công dụng thuốc Seoni là gì?
1. Thuốc Seoni có tác dụng gì?
Thuốc Seoni được chỉ định trong những trường hợp:Bệnh lý liệt cứng do các nguyên nhân như liệt do tuỷ, bệnh mạch máu não, thoái hoá đốt sống cổ, di chứng sau phẫu thuật,...Cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ trong hội chứng đốt sống cổ. Viêm quanh khớp vai và thắt lưng. Bên cạnh những công dụng trên, thuốc Seoni có thể còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Do đó, trước khi dùng thuốc hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cũng như sử dụng thuốc sao cho hiệu quả.
2. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Seoni
Thuốc Seoni được bào chế dưới dạng viên nén bao phim do vậy có thể sử dụng thuốc sau bữa ăn, uống toàn bộ viên thuốc, không được nghiền hay bẻ gãy. Bạn nên uống thuốc cùng với một ly nước đầy để tránh tình trạng kích thích dạ dày. Liều lượng sử dụng thuốc vomina sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân. Liều khuyến cáo đối với người lớn là 3 viên/ngày tương ứng với 150mg và chia làm 3 lần.Nếu bạn quên uống một liều thuốc thì cần bổ sung lại liều thuốc đã quên trong thời gian sớm nhất có thể. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra gần với thời gian của liều thuốc tiếp theo, thì hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng thuốc như lịch trình ban đầu. Không được tự ý dùng thuốc gấp đôi liều lượng nhiều hơn so với phác đồ điều trị. Sử dụng thuốc quá liều Seoni có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, đau bụng, suy nhược,... Tuyệt đối không được lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài hoặc tự ý tăng liều lượng của thuốc. Bởi vì điều này không chỉ làm cho tình trạng bệnh diễn biến xấu đi mà còn làm tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng không mong muốn.
3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Seoni
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Seoni bao gồm:Đau dạ dày. Buồn nôn. Chóng mặt. Chán ăn. Buồn ngủ. Phát ban ở da. Tiêu chảy hoặc táo bónĐau đầu. Trong trường hợp này, người bệnh cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được can thiệp ngay lập tức.
4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Seoni
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Seoni bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử dị ứng với Seoni hay bất kỳ dị ứng nào khác. Seoni có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Thông báo các loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm, thuốc nhuộm hay chất bảo quản.Chú ý giảm liều và ngừng sử dụng thuốc khi cơ thể mệt mỏi, chóng mặt hoặc xuất hiện các triệu chứng bất thường khác.Sau khi uống thuốc không nên lái xe, vận hành máy móc hay làm bất cứ công việc nào cần tới sự tỉnh táo, bởi vì thuốc Seoni có thể gây ra tình trạng buồn ngủ, chóng mặt.Bảo quản thuốc Seoni ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và tránh những nơi ẩm ướt. Không bảo quản Seoni ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá. Để thuốc Seoni tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong gia đình. | vinmec | 685 |
Những nguyên nhân gây u xơ tử cung chị em nào cũng cần biết
U xơ tử cung là một dạng bệnh thường gặp ở nữ giới ở mọi mọi lứa tuổi, đặc biệt là phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, phụ nữ giai đoạn mãn kinh. Đây là một loại u lành tính nhưng nếu không điều trị, bệnh có thể biến chứng gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Bài viết dưới đây sẽ thông tin đến bạn những nguyên nhân gây u xơ tử cung mà phụ nữ nào cũng cần biết để phòng tránh bệnh hiệu quả.
1. U xơ tử cung là gì? Bệnh nguy hiểm như thế nào?
U xơ tử cung có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp nhất ở những phụ nữ trong tuổi sinh sản và phụ nữ đang ở giai đoạn mãn kinh. Những khối u xơ phát triển trong thành tử cung chính là những cục thịt nhỏ từ các tế bào cơ mềm và các mô, chúng có thể phát triển riêng lẻ hoặc liên kết thành những khối lớn.
Bệnh u xơ tử cung thường lành tính nhưng nếu không điều trị sớm, căn bệnh này có thể gây ra các triệu chứng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Cụ thể như sau:
Tăng nguy cơ sảy thai: Đối với những phụ nữ mang thai, việc xuất hiện những khối u xơ trong tử cung (đặc biệt là u xơ dưới niêm mạc) sẽ làm ảnh hưởng xấu đến quá trình phát triển của thai nhi. Nếu khối u ngày càng phát triển lớn, làm tăng nguy cơ sảy thai, sinh non.
Giảm khả năng sinh sản: Với những phụ nữ chưa mang thai mắc u xơ tử cung thì các khối u này chính là rào cản đối với quá trình thụ thai, từ đó làm giảm khả năng sinh sản của chị em. Phụ nữ mắc u xơ tử cung thì khả năng mang thai sẽ thấp hơn những phụ nữ không mắc căn bệnh này.
Tuy nhiên, bạn cũng không nên quá lo lắng, nếu kích thước khối u nhỏ thì bạn không nên quá lo lắng, bạn vẫn có cơ hội mang thai và chỉ cần theo dõi thường xuyên về tình trạng của khối u. Nếu khối u to hoặc u xơ dưới niêm mạc thì cơ hội thụ thai sẽ thấp hơn.
Mất máu: Những phụ nữ mắc u xơ tử cung thường gặp phải tình trạng xuất huyết bất thường, có thể xuất huyết không theo chu kỳ kinh, một số khác có thể bị rong kinh. Tình trạng này diễn ra quá lâu sẽ khiến người bệnh bị mất nhiều máu và gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
Gây nhiễm khuẩn tử cung: Các chuyên gia cho biết, trong các khối u xơ tử cung có chứa một lượng vi khuẩn lớn và chúng có thể tấn công gây tổn thương cho tử cung. Đặc biệt, đối với những chị em đã qua thời kỳ sinh nở, tử cung chịu nhiều tổn thương và sức đề kháng giảm thì nguy cơ nhiễm khuẩn càng cao, táo bón hoặc đi tiểu nhiều lần do u xơ tử cung gây chèn ép, đau sau mỗi lần quan hệ tình dục, thường xuyên đau bụng dưới.
2. Những nguyên nhân gây u xơ tử cung phổ biến nhất
Hiện nay, nguyên nhân gây ra bệnh u xơ tử cung vẫn chưa được xác định rõ ràng. Nhưng theo các chuyên gia, nhiều khả năng căn bệnh này chính là do tình trạng rối loạn nội tiết tố estrogen gây ra vì nội tiết tố này được chứa nhiều trong những khối u xơ. Nhưng rất có thể, rối loạn nội tiết tố lại chính là do u xơ tử cung gây ra. Điều này rất khó để khẳng định.
Ngoài ra, những yếu tố nguy cơ gây bệnh có thể kể đến như:
Yếu tố di truyền: Nếu mẹ hoặc chị em ruột đã từng bị bệnh, thì nguy cơ mắc bệnh của bạn cũng sẽ cao hơn những người khác. Vì thế, u xơ tử cung được cho là bệnh mang yếu tố di truyền.
Thừa cân, béo phì: Đây là một yếu tố nguy cơ gây nhiều loại bệnh, trong đó có bệnh u xơ tử cung. Vì thế chị em đang ở tình trạng thừa cân, béo phì cần phải lưu ý hơn đến sức khỏe của mình.
Dậy thì sớm: Những trường hợp phụ nữ dậy thì sớm, có kinh lần đầu trước năm 12 tuổi thì nguy cơ mắc bệnh cũng cao hơn những phụ nữ dậy thì đúng lứa tuổi.
Quan hệ tình dục sớm, sinh đẻ nhiều lần, thường xuyên nạo phá thai: Đây cũng có thể là một trong những nguyên nhân gây u xơ tử cung. Việc quan hệ tình dục sớm hay sinh đẻ quá nhiều lần, hoặc nạo phá thai nhiều lần chính là các yếu tố khiến tử cung của bạn bị tổn thương và dẫn đến nhiều bệnh.
Viêm nhiễm phụ khoa: Những trường hợp viêm nhiễm phụ khoa quá lâu mà không được kịp thời điều trị sẽ có thể là nguyên nhân khiến cho niêm mạc tử cung tăng sinh quá mức. Từ đó, khiến các khối u dễ dàng hình thành ở tử cung.
Căng thẳng kéo dài: Tình trạng mệt mỏi, căng thẳng kéo dài có thể làm tăng rối loạn nội tiết tố và gây ra nhiều bệnh lý, trong đó có u xơ tử cung.
Bên cạnh các yếu tố nguy cơ đã kể đến ở phía trên thì những trường hợp cường estrogen bị kèm thêm bệnh tiểu đường và u xơ tuyến vú thì cũng sẽ có nguy cơ cao mắc u xơ tử cung.
3. Phòng ngừa căn u xơ tử cung bằng cách nào?
Ngoài việc tìm hiểu về nguyên nhân gây u xơ tử cung, chị em cũng cần lên kế hoạch để phòng ngừa căn bệnh này. Dưới đây là một số gợi ý dành cho bạn:
Xây dựng chế độ ăn uống khoa học: Chế độ ăn có ảnh hưởng trực tiếp đến nội tiết tố nữ, vì thế ăn uống khoa học chính là cách hiệu quả để ngăn ngừa bệnh tật và ngăn ngừa việc hình thành u xơ.
Duy trì một lối sống lành mạnh: Những thói quen sống khoa học lành mạnh cũng ảnh hưởng nhiều đến sự ổn định, cân bằng của nội tiết tố. Vì thế, hãy tập cho mình những thói quen sống khoa học như vận động thường xuyên, không thức khuya, không làm việc quá sức và luôn giữ tinh thần thoải mái.
Nên giảm cân nếu đang thừa cân. Đây không chỉ là cách giúp bạn có một vóc dáng đẹp mà còn phòng tránh được nguy cơ mắc nhiều loại bệnh tật.
Quan hệ tình dục an toàn, đặc biệt cần tránh nạo phá thai.
Giữ vệ sinh vùng kín đúng cách để giảm nguy cơ viêm nhiễm.
Khám phụ khoa định kỳ để phát hiện, điều trị bệnh sớm và đồng thời hạn chế được những biến chứng nguy hiểm. | medlatec | 1,187 |
Cần chuẩn bị gì trước khi test nhanh Covid và những việc nên làm
Thực hiện test nhanh kháng nguyên SARS-Co. V-2 để chẩn đoán Covid-19 có nhiều ưu điểm. Vậy, bạn cần chuẩn bị gì trước khi test nhanh để đảm bảo an toàn cho mình và hạn chế sự lây lan virus. Câu trả lời sẽ được chúng tôi giải đáp trong bài viết dưới đây.
1. Cần chuẩn bị gì trước khi test nhanh Covid
Nếu đã từng đi qua vùng dịch, làm việc hoặc tiếp xúc gần với người bệnh thì bạn có nguy cơ cao nhiễm virus SARS-Co
V-2.
Phương pháp này sẽ kiểm tra sự có mặt của virus trong dịch tỵ hầu và kết quả sẽ hiển thị trên khay test. Sau khoảng 20 - 30 phút chờ đợi, bạn sẽ nhận được kết quả. Đây không chỉ là biện pháp bắt buộc mà còn giúp bạn bảo vệ bản thân và giảm thiểu mọi nguy cơ lây nhiễm.
Ngoài ra, bạn nên chuẩn bị thêm nhiều khẩu trang dự phòng để có thể dùng khi cần thiết.
Nước rửa tay:
Nước rửa tay khô, cồn khử khuẩn là vật dụng không thể thiếu trong túi xách của mỗi người khi ra ngoài. Với kích thước nhỏ gọn, gel ở dạng khô nên bạn không cần phải rửa lại với nước. Đặc biệt, chúng có khả năng loại bỏ vi khuẩn, virus khỏi bề mặt tay. Dung dịch này hiện có bán ở bất cứ cửa hàng, siêu thị, nhà thuốc,… nên bạn có thể mua được dễ dàng. Sau khi thực hiện test nhanh xong, bạn có thể sử dụng chúng để làm sạch đôi bàn tay của mình rất tiện lợi.
Khăn giấy:
Trong quá trình lấy mẫu, kỹ thuật viên sẽ dùng tăm bông chuyên dụng đưa sâu vào bên trong mũi để thấm hút dịch tiết. Điều này có thể khiến bạn cảm thấy khó chịu, gây chảy cả nước mắt, nước mũi. Do đó, bạn nên đem theo khăn giấy sạch để sử dụng, tránh đưa tay lên mặt, mũi, miệng để đảm bảo an toàn. Bởi vì, lúc này trên bề mặt tay có thể tiềm ẩn virus SARS-Co
V-2 gây bệnh.
Kính chắn giọt bắn:
Ngoài khẩu trang, nước rửa tay, khăn giấy bạn cần chuẩn bị gì trước khi test nhanh Covid? Kính chắn giọt bắn là thứ mà bạn cần khi đến những nơi công cộng, đặc biệt là bệnh viện, trung tâm xét nghiệm hoặc điểm tiêm chủng,... Chúng có tác dụng ngăn chặn giọt bắn như: nước bọt, dịch mũi,… thoát ra khi bạn nói chuyện, ho, hắt hơi.
Vì vậy, bạn nên kết hợp đeo khẩu trang và kính chắn giọt bắn để đảm bảo an toàn tối đa khi thực hiện test nhanh.
Trang phục:
Bên cạnh những vật dụng cần chuẩn bị trước khi test nhanh, bạn nên mặc áo quần gọn gàng, thoải mái tạo điều kiện cho kỹ thuật viên lấy mẫu dễ dàng. Nếu cảm thấy lạnh, bạn có thể mặc thêm áo khoác mỏng bên ngoài. Như vậy sau khi xét nghiệm xong, về đến nhà bạn có thể thay ra và giặt chúng một cách dễ dàng. Việc này sẽ giúp bạn giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm virus.
2. Cùng với tính năng định vị GPS, ứng dụng này sẽ giúp bạn theo dõi, giám sát và thống kê lịch sử tiếp xúc của bạn mọi lúc mọi nơi. Thông qua đây, cơ quan y tế sẽ truy vết F0, F1, F2 một cách dễ dàng, nhanh chóng và chính xác. Vì vậy, nhà nước luôn luôn khuyến cáo người dân cài đặt Bluezone.
Khai báo y tế:
Để bác sĩ có thể nắm rõ lịch trình di chuyển, yếu tố dịch tễ, bạn nên thực hiện khai báo y tế một cách trung thực. Thông qua đường link, phần mềm ứng dụng có sẵn, bạn có thể truy cập vào đó để khai báo. Nếu không, nhân viên y tế sẽ đưa tờ phiếu khai báo cho bạn. Vì vậy, bạn phải cung cấp các thông tin cần thiết như: họ tên, tuổi, quê quán.
Đối với tình trạng sức khỏe, bạn sẽ trả lời những câu hỏi liên quan đến các triệu chứng ho, sốt, khó thở. Vì vậy, bạn có thể yên tâm thực hiện test nhanh tại đây. Khi đến với chúng tôi, bạn sẽ được phục vụ tận tình bởi đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm. Không chỉ vậy, toàn bộ hệ thống thiết bị đều được đầu tư hiện đại, quy trình thực hiện chính xác. Do đó, bạn sẽ không phải chờ đợi kết quả lâu khi nhiều bệnh nhân xét nghiệm cùng lúc. Những vật dụng cần thiết và các việc làm quan trọng đã được chúng tôi chia sẻ chi tiết. Do đó, để bảo vệ mình trước sự lây nhiễm dịch bệnh phức tạp, bạn nên chuẩn bị mọi thứ chu đáo. Ngoài ra, bạn nên tiến hành test nhanh tại trung tâm uy tín để đem lại kết quả chính xác. | medlatec | 841 |
Mối liên hệ giữa đường và các bệnh tim mạch, mãn tính
Các món ăn, đồ uống có vị ngọt luôn có sức hấp dẫn khiến chúng ta khó có thể từ chối. Tuy nhiên, nếu không kiểm soát tốt, lượng đường nạp vào cơ thể nhiều quá mức trong thời gian dài sẽ gây nhiều hệ lụy đến sức khỏe, nhất là tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, mãn tính.
1. Ăn nhiều đường làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch
Thói quen ăn quá nhiều đường sẽ gây hại nghiêm trọng cho tim mạch. Thậm chí, đường còn có hại hơn rất nhiều lần chất béo gây tổn thương cho mạch máu, làm tăng nguy cơ đau tim và các bệnh tim mạch. Ngoài ra, đường cũng làm tăng mức insulin, kích hoạt hệ thống thần kinh giao cảm, tăng nhịp tim và huyết áp.Huyết áp cao làm tim và động mạch của bạn phải làm việc nhiều hơn, tăng nguy cơ xảy ra các cơn đau tim, đột quỵ và một số vấn đề nghiêm trọng khác về động mạch như các bệnh lý mạch máu ngoại biên .Càng ăn nhiều loại thức ăn có chưa hàm lượng đường cao thì nguy cơ béo phì, tiểu đường và bệnh tim mạch sẽ càng cao.
2. Đường dư thừa làm tăng nguy cơ mắc các bệnh mạn tính
Lượng đường dư thừa sẽ làm ảnh hưởng đến gan
Lượng đường dư thừa trước hết sẽ làm ảnh hưởng đến gan – cơ quan giải độc lớn và quan trọng nhất của cơ thể. Ăn nhiều đường không chỉ khiến hoạt động thải độc tố mà còn cả việc xử lý lượng protein trong cơ thể cũng bị quá tải. Ngoài ra, gan đồng thời còn phải xử lý rất nhiều các quy trình chuyển hóa khác.Các bệnh về gan xảy ra thường là do uống quá nhiều rượu, bia. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng ngay cả khi không hề uống nhiều rượu, bia, người bệnh cũng có thể mắc bệnh gan khi ăn quá nhiều đường.Khi tiêu thụ đường với số lượng lớn, gan có thể bị tổn thương cũng như khi uống nhiều rượu. Thói quen ăn quá nhiều đường sẽ gây nhiều áp lực cho gan, dẫn đến gan bị nhiễm mỡ và lâu dài gây ra các bệnh gan mạn tính khác.Một chế độ ăn nhiều thực phẩm và đồ uống có đường ngoài việc làm tăng nguy cơ béo phì còn có thể làm tăng nguy cơ ung thư đáng kể.Một nghiên cứu thực hiện trên hơn 430.000 người cho thấy việc ăn quá nhiều đường có liên hệ với tình trạng tăng nguy cơ ung thư thực quản, ung thư màng phổi và ung thư ruột non.Một nghiên cứu khác cũng cho thấy những phụ nữ ăn bánh ngọt và bánh quy nhiều hơn 3 lần mỗi tuần cũng có nguy cơ mắc ung thư nội mạc tử cung cao gấp 1,42 lần so với những phụ nữ tiêu thụ những thực phẩm này ít hơn 1 lần mỗi tuần.Thói quen ăn quá nhiều đường có thể dẫn đến nguy cơ béo phì, kháng insulin và viêm. Tất cả những điều này đều là yếu tố nguy cơ gây ung thư.
3. Ăn nhiều đường gây nhiều vấn đề về sức khỏe
Bên cạnh hệ lụy lâu dài, gây hại và tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch mạn tính, thì khi nạp quá nhiều đường cũng gây ra nhiều vấn đề với sức khỏe.3.1 Tăng cân không kiểm soát. Thói quen ăn nhiều đường sẽ khiến tăng cân, nhưng sẽ không thể tăng phần cơ mà sẽ tăng lượng mỡ có hại mà thôi. Nhiều nghiên cứu đã xác định có mối liên hệ rõ ràng giữa nước ngọt có gas và bệnh béo phì. Các loại nước ngọt có gas chẳng những không mang lại giá trị dinh dưỡng nào mà còn khiến tăng cân và tăng nguy cơ béo phì nữa.3.2 Răng dễ bị sâu hơn. Một trong những tác hại đáng sợ của việc ăn quá nhiều đường chính là nó sẽ khiến sức khỏe răng miệng của bạn trở nên tồi tệ hơn. Càng uống nhiều nước ngọt có gas, ăn nhiều kẹo thì răng sẽ bị sâu càng nhanh hơn.
Ăn quá nhiều đường khiến răng dễ bị sâu hơn
3.3 Hấp thu dưỡng chất gặp khó khăn. Những đối tượng tiêu thụ nhiều đường nhất chính là trẻ em và thanh thiếu niên. Trong khi đây là nhóm đối tượng cần hấp thụ nhiều chất dinh dưỡng nhất thì việc ăn nhiều đường lại cản trở quá trình hấp thu các dinh dưỡng quan trọng cho cơ thể. Cơ thể có thể gặp khó khăn trong việc hấp thụ các dưỡng chất như vitamin A, vitamin C, vitamin B12, canxi, photpho, magie, sắt...Nguyên nhân gây thiếu chất dinh dưỡng mà bạn có thể bỏ qua đó chính là ăn quá nhiều đường. Đường có khả năng làm chậm hoặc ngăn cản hoàn toàn quá trình hấp thu dưỡng chất cần thiết cho cơ thể.3.4 Da trở nên xấu hơn. Các nhà khoa học đã phát hiện thấy việc tiêu thụ các thực phẩm chứa nhiều đường có liên quan đến các vấn đề về da. Các phân tử đường thường gây kết dính collagen, thành phần quyết định độ đẹp xấu của làn da bạn.Lượng đường quá nhiều làm cho các tế bào collagen trong cơ thể hoạt động kém đi, khiến các mô da cứng lại, da mất độ đàn hồi cần thiết. Khi ấy, các nếp nhăn sẽ xuất hiện, khiến da sần sùi, nổi mụn trứng cá, thậm chí gây viêm da nghiêm trọng.Càng ăn nhiều đường thì tình trạng da bạn sẽ càng trở nên tệ hại hơn. Đường sẽ khiến da bạn nổi nhiều mụn trứng cá hơn và nhanh lão hóa hơn.Như vậy, mặc dù những thức ăn, đồ uống chứa nhiều đường có hấp dẫn đến đâu thì bạn cũng cần hạn chế ăn vừa đủ, tránh gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tăng nguy cơ mắc bệnh.
Đường ảnh hưởng tới não chúng ta như thế nào
Bạn có đang ăn quá nhiều đường không? | vinmec | 1,043 |
Lịch tiêm uốn ván cho bà bầu mang thai lần 1
Lịch tiêm uốn ván cho bà bầu mang thai lần 1 có những sự khác biệt so với những lần sau đó. Vì vậy, mẹ cần tham khảo kỹ càng trước khi tiêm vắc xin để mang lại hiệu quả và đảm bảo tính an toàn cho việc tiêm vắc xin ngừa bệnh cho cả mẹ và thai nhi.
1. Tại sao cần tiêm uốn ván cho bà bầu mang thai lần 1?
Uốn ván là mũi tiêm phòng quan trọng được khuyến nghị tiêm chủng cho tất cả mẹ bầu. Đặc biệt, với mẹ bầu mang thai lần đầu thì càng không thể bỏ qua việc tiêm vắc xin uốn ván, bởi:
– Vắc xin uốn ván bảo vệ mẹ: Uốn ván là một bệnh nhiễm trùng cấp tính gây ra bởi trực khuẩn Clostridium tetani sinh độc tố mạnh. Khi mắc uốn ván, mẹ có thể trải qua những biến chứng nghiêm trọng như co giật, khó thở, căng cứng các cơ và nguy cơ tử vong lên tới 90%. Việc tiêm vắc xin uốn ván giúp tạo kháng thể trong cơ thể mẹ, làm giảm nguy cơ nhiễm trùng và bảo vệ sức khỏe của mẹ trong suốt thai kỳ cũng như trong lúc chuyển dạ và sinh nở với nguy cơ nhiễm trùng uốn ván cao.
Tiêm phòng uốn ván giúp bảo vệ cả mẹ và bé trải qua cuộc vượt cạn an toàn
– Bảo vệ thai nhi: Khi mẹ tiêm vắc xin uốn ván trong thai kỳ, cơ thể mẹ sẽ sản xuất kháng thể chống lại trực khuẩn uốn ván. Những kháng thể này có thể được truyền từ mẹ sang cho thai nhi qua nhau thai và cung cấp sự bảo vệ cho thai nhi khỏi nguy cơ nhiễm trùng uốn ván khi sinh ra và kéo dài tới 6 tháng đầu đời của trẻ. Điều này đặc biệt quan trọng đối với trẻ sơ sinh, vì trẻ sơ sinh không những có nguy cơ bị uốn ván do lây truyền từ mẹ mà còn có nguy cơ uốn ván khi vừa ra đời do nhiễm trùng tại vết cắt dây rốn.
Có thể nói, một khi đã nhiễm uốn ván thì tính mạng của trẻ sơ sinh có thể nói là “ngàn cân treo sợi tóc” bởi tỷ lệ tử vong do căn bệnh này ở trẻ sơ sinh lên tới 95%. Nhưng trẻ có thể hoàn toàn được bảo vệ nếu mẹ đã tiêm ngừa uốn ván đầy đủ trong quá trình mang thai hoặc trước mang thai.
– An toàn và hiệu quả: Các nghiên cứu cho thấy việc tiêm vắc xin uốn ván cho phụ nữ mang thai không gây nguy hại đến thai nhi. Vắc xin uốn ván đã được sử dụng rộng rãi và chứng minh hiệu quả trong việc ngăn ngừa vi khuẩn uốn ván xâm nhập và gây nhiễm trùng, bảo vệ cho mẹ bầu có một thai kỳ suôn sẻ và thai nhi khỏe mạnh, phát triển.
2. Lịch tiêm ngừa uốn ván cho bà bầu mang thai lần đầu
Với phụ nữ mang thai lần đầu tiên, việc tiêm phòng uốn ván có thể diễn ra từ trước khi mang thai hoặc khi đang mang thai.
2.1. Tiêm ngừa uốn ván tiền thai kỳ
Phụ nữ trong độ tuổi sinh nở nên tiêm phòng vắc xin uốn ván. Việc tiêm phòng diễn ra trước khi mang thai giúp cơ thể mẹ chuẩn bị sẵn sàng những kháng thể ngừa uốn ván, bảo vệ cả mẹ và bé từ đầu đến cuối thai kỳ.
Phụ nữ trong độ tuổi sinh nở cần tiêm 3 mũi cơ bản và các mũi nhắc lại sau mỗi 5-10 năm để tăng cường miễn dịch với uốn ván. Mỗi liều tiêm 0.5ml và tiêm theo đường tiêm bắp. Lịch tiêm như sau:
– Mũi 1: Thời điểm bắt đầu tiêm
– Mũi 2: Sau mũi 1 ít nhất 04 tuần
– Mũi 3: Sau mũi 2 ít nhất 06 tháng
– Mũi 4: Sau mũi 3 ít nhất 01 năm
– Mũi 5: Sau mũi 4 ít nhất 01 năm
2.2. Tiêm ngừa uốn ván khi đang mang thai
Nếu chưa kịp tiêm phòng uốn ván tiền thai kỳ, mẹ bầu hoàn toàn có thể tiêm phòng ngay trong thai kỳ bởi vắc xin uốn ván đã được chứng minh là an toàn với thai phụ.
Việc tiêm phòng uốn ván cho bà bầu mang thai lần 1 có thể diễn ra trước hoặc khi đang đang mang thai
Đối với phụ nữ mang thai lần đầu, thời điểm thích hợp để tiêm phòng uốn ván được khuyến nghị là bắt đầu tiêm kể từ tuần thai thứ 20. Mẹ bầu mang thai lần đầu tiêm 2 mũi cơ bản và hoàn thành 2 mũi tiêm trước khi sinh 1 tháng để đảm bảo hiệu quả ngừa uốn ván cho cuộc vượt cạn và sau sinh.
Mẹ bầu tiêm uốn ván theo đường tiêm bắp, mỗi liều tiêm 0.5ml và tuân thủ lịch tiêm như sau:
– Nếu mẹ bầu chưa tiêm các mũi vắc xin phòng uốn ván cơ bản hay chưa tiêm nhắc lại: Tiêm 02 mũi và mỗi mũi cách nhau 04 tuần, mũi 2 tiêm trước khi sinh ít nhất 01 tháng.
– Nếu mẹ bầu đã tiêm các mũi vắc xin cơ bản và đã tiêm mũi nhắc lại vắc xin phòng uốn ván trước khi mang thai: Tiêm 01 mũi trước thời điểm sinh ít nhất 01 tháng.
3. Lưu ý khi tiêm phòng uốn ván cho mẹ bầu mang thai lần đầu
Với các mẹ mang thai con đầu lòng, để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi tiêm ngừa uốn ván cho cả mẹ và bé, mẹ bầu cần lưu ý những điều sau:
– Tham khảo thời gian tiêm chủng: Mẹ bầu nên tham khảo với bác sĩ về thời điểm tiêm phòng để đảm bảo sức khỏe. Nếu mẹ bầu gặp ốm nghén, có thể được xem xét thực hiện việc tiêm mũi đầu tiên vào khoảng giữa hoặc gần cuối thai kỳ để tránh tăng sự mỏi mệt và tiêm mũi thứ hai ít nhất 1 tháng trước thời điểm sinh để đủ thời gian tạo miễn dịch.
– Thông báo về tiền sử và bệnh lý: Nếu mẹ bầu có tiền sử dị ứng với vắc xin hoặc mắc các chứng bệnh khớp, bệnh thận hay các vấn đề sức khỏe khác, hãy thông báo đầy đủ cho bác sĩ và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi tiêm phòng uốn ván.
– Phản ứng phụ có thể xảy ra: Mẹ bầu có thể gặp một số phản ứng phụ như cảm giác buốt, sưng ở vị trí tiêm hoặc sốt nhẹ. Tuy nhiên, mẹ không cần quá lo lắng vì đây chỉ là những phản ứng bình thường khi vắc xin thích nghi với cơ thể và thường sẽ tự giảm sau khoảng 3-4 ngày.
– Tiêm phòng trước khi mang thai: Đối với những phụ nữ dự định mang thai, có thể tiến hành tiêm phòng uốn ván trước đó để tạo sẵn hệ miễn dịch khỏe mạnh để bảo vệ cho mẹ và em bé. | thucuc | 1,224 |
Phân loại hội chứng đau đầu và các biện pháp điều trị
Đau đầu là triệu chứng thần kinh thường gặp nhất trong thực hành thần kinh chung. Hội chứng đau đầu có thể là một căn bệnh, cũng có thể là triệu chứng của bệnh nội, ngoại khoa khác nhau. Mỗi loại nguyên nhân đau đầu sẽ có một phương pháp điều trị riêng. Bài viết dưới đây sẽ giúp khách hàng hiểu hơn về hội chứng này.
1. Phân loại đau đầu
Bảng phân loại đau đầu theo hiệp hội đau đầu thế giới (International Headache Society hay HIS) năm 2004
Xem thêm: Mô tả các hội chứng đau đầu thường gặp
2. Cơ chế gây đau đầu
Tất cả các cấu trúc cảm giác của hệ thần kinh trong hoặc ngoài sọ đều có thể gây sinh đau khi bị kích thích. Nguyên nhân kích thích có thể là do quá trình viêm nhiễm, sự xâm lấn của khối u, thiếu máu, các quá trình bệnh lý gây xoắn vặn, giãn căng hoặc phù nề quanh các mạch máu.Cơ chế sinh đau của các thương tổn thực thể nêu trên thường qua hai con đường:Thương tổn thực thể kích thích cơ học lên các thụ cảm thể đau(như làm căng giãn hoặc xoắn vặn các mạch máu cũng như các tổ chức mang thụ cảm thể đau khác).Thương tổn sinh ra các chất trung gian hóa học (chất P, serotonin, kinin, prostaglandin), các chất này tác động nên các thụ cảm thể đau và gây diễn biến đau trên lâm sàng
3. Các xét nghiệm cận lâm sàng chẩn đoán nguyên nhân đau đầu
Có rất nhiều phương pháp chẩn đoán bổ trợ được ứng dụng cho việc thăm khám bệnh cho bệnh nhân đau đầu. Tuy nhiên tùy từng trường hợp cụ thể, tùy từng đặc tính bệnh học của các quá trình bệnh lý mà người thầy thuốc cần có sự lựa chọn phương pháp thích hợp.3.1. Chụp cắt lớp vi tính sọ nãoƯu điểm thời gian chụp nhanh, xác định được khối choáng chỗ, nhồi máu, chảy máu, não nước...Nhược điểm: Khó chẩn đoán bệnh lý hố sauĐối tượng: Các bệnh nhân đau đầu chuỗi, đau đầu do căng thẳng, đau đầu chức năng cho hình ảnh bình thường.3.2. Chụp cộng hưởng từ sọ não
Chụp công hưởng từ sọ não phát hiện nguyên nhân đau đầu dễ dàng hơn
Đây là phương pháp hiện đại nhất cho hình ảnh rõ ràng những bệnh lý tổn thương ở não, có thể dựng hình ở não theo nhiều chiều khác nhau.Ưu điểm: Có ưu thế chẩn đoán bệnh lý hố sau, chẩn đoán bệnh lý phần mềm (não, tủy, phần mềm cổ).Nhược điểm: Thời gian chụp lâu, một lần chụp mất khoảng 30 phút.3.3. Chụp cộng hưởng từ mạch não. Dùng để đánh giá mạch máu trong và ngoài sọ, chẩn đoán dị dạng mạch não, xơ vữa, hẹp tắc động mạch, chẩn đoán huyết khối xoang tĩnh mạch sọ.3.4. Chụp mạch số hóa xóa nền DSAThường được chỉ định để chẩn đoán và can thiệp các bệnh lý của mạch máu trong và ngoại sọ.3.5. Điện não đồ. Ghi lại các hoạt động chức năng của não. Điện não đồ đặc biệt có giá trị chẩn đoán và theo dõi các bệnh động kinh.Trong đó điện não đồ video là phương pháp theo dõi hoạt động của não bộ, kết quả thu được là video ghi lại hoạt động của sóng điện não trong thời gian dài nhằm xác định những bất thường trong hoạt động chức năng của hệ thần kinh, nhờ đó chẩn đoán bệnh động kinh chính xác, đồng thời giúp xác định thể động kinh và khu vực não bộ hoạt động bất thường3.6. Siêu âm mạch cảnh. Là phương tiện lựa chọn hàng đầu để phân loại, chẩn đoán, và kiểm tra các trường hợp bệnh xơ vữa động mạch cảnh.Xơ vữa động mạch cảnh là một trong những nguyên nhân làm giảm lưu lượng máu lên não và tiềm ẩn nguy cơ tắc mạch não.3.7. Siêu âm xuyên sọ. Có giá trị để theo dõi co thắt mạch não đặc biệt trong trường hợp chảy máu dưới nhện, chẩn đoán hẹp hoặc tắc mạch não, theo dõi trong phẫu thuật, theo dõi và đánh giá chết não...trong đó một trong những ứng dụng quan trọng là phát hiện các dị dạng thông động tĩnh mạch não.3.8. Xét nghiệm dịch não tủy. Có giá trị để chẩn đoán nguyên nhân Trong các trường hợp đau đầu kèm theo có sốt để tìm căn nguyên gây bệnh.Ngoài ra bệnh nhân có thể phải làm thêm các xét nghiệm máu, cận lâm sàng khác để tìm các nguyên nhân gây bệnh không phải tại não: Như tổng phân tích tế bào máu, nước tiểu,chức năng gan, thận, đường máu mỡ máu, điện tim, siêu âm tim....
4. Điều trị và cách phòng tránh đau đầu
Tập thể dục hàng ngày giảm hội chứng đau đầu
Các phương pháp điều trị không dùng thuốc đối với các đau đầu căng thẳng:Tập luyện thể chất hàng ngày như bơi lội, đi bộ, tập yoga..Nên tránh các căng thẳng, xung đột trong công việc và cuộc sống.Luôn sống lạc quan vui vẻ và chia sẻ các vấn đề khó khăn với người thân và bạn bè.Hạn chế uống rượu bia, hút thuốc lá, các chất kích thích,tránh thức khuya và ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng.
Đau nửa đầu kéo dài có nguy hiểm? | vinmec | 917 |
Công dụng thuốc Pharmax
Thuốc Pharmax có các thành phần chính là các loại Vitamin, cao nhân sâm, sắt, Folic acid,.... Pharmax được sử dụng điều trị bổ sung vitamin và khoáng chất nâng cao thể trạng cho người gầy yếu, chán ăn, điều trị còi xương ở trẻ em, bổ sung vitamin và khoáng chất cho phụ nữ mang thai. Dưới đây là một số thông tin hữu ích của thuốc Pharmax giúp người bệnh tìm hiểu để sử dụng thuốc một cách an toàn và hiệu quả.
1. Thuốc Pharmax là thuốc gì?
Thuốc Pharmax là thuốc không kê đơn và được bán trực tiếp cho người tiêu dùng, được bào chế sản xuất dưới dạng viên nang mềm và đóng theo hộp 2 vỉ x 15 viên và 6 vỉ x 15 viên.Thuốc Pharmax có các thành phần như sau:Cao Nhân Sâm 40mg, Vitamin A 1500 IU, Vitamin D3 400 IU, Vitamin E 30mg, Vitamin C 60mg, Vitamin B 2 mg, Vitamin PP 20mg, Vitamin B2 2mg, Vitamin B6 2mg, Vitamin Bs 2mg. Folic acid 200mcg, Ca pantothenate 1 mg, Ca 27 mg, Fe 9 mg, Mg 28 mg, Zn 6.9 mg, Mn 410 mcg, Chrom 12 mcg, Cu 260 meg.Các thành phần tá dược khác: Lecithin, Sáp ong trắng, Dầu đậu nành, Glycerin, Potassium iodide, Glycerin, Vanillin, Sorbitol, Methylparaben, Propylparaben, Titanium dioxide, Màu đỏ Allura, Màu xanh brilliant, Màu vàng sunset, nước tinh khiết vừa đủ 1 viên nang mềm.
2. Thuốc Pharmax có tác dụng gì?
Thuốc Pharmax được sử dụng trong các trường hợp:Bổ sung vitamin và khoáng chất cho cơ thể, giúp nâng cao thể trạng đối với những người bệnh mệt mỏi, chán ăn và gầy yếu.Điều trị các bệnh như: Bệnh cao huyết áp, đau đầu do thiếu máu, cải thiện sinh lý, hỗ trợ điều trị mất ngủ, tăng sức đề kháng cho cơ thể, giải tỏa căng thẳng do áp lực công việc.Thuốc Pharmax giúp trẻ hóa làn da, làm da thêm trắng đẹp, giúp tăng cường trí nhớ, kích thích khả năng hoạt động của bộ não, bổ sung lượng canxi, giúp người bệnh làm việc được tập trung hơn và hoạt động có hiệu quả hơn.Thuốc Pharmax có chứa thành phần Vitamin A, là một là một vitamin tan trong chất béo, hoạt động như một chất chống oxy hóa mạnh trong cơ thể. Vitamin A giúp duy trì chức năng thần kinh, bảo vệ mắt, duy trì một hệ miễn dịch khỏe mạnh, làn da khỏe mạnh, ngăn cản quá trình lão hóa da. Giúp giảm nguy cơ đối với các bệnh thoái hóa thần kinh như: Bệnh Alzheimer và Parkinson. Nếu cơ thể chúng ta thiếu hụt lượng Vitamin A sẽ dẫn đến cơ thể mắc phải các triệu chứng như: Bệnh khô kết mạc và giác mạc, quáng gà, môi khô, da dày hoặc có vảy, bệnh suy giảm miễn dịch, tình trạng chậm lớn ở trẻ em,...Thuốc Pharmax hỗ trợ điều trị còi xương, chậm lớn ở trẻ em. Bổ xung các chất vitamin và khoáng chất cần thiết cho phụ nữ mang thai, đặc biệt là bổ sung lượng Vitamin D3 cần thiết để giúp phát triển bộ phận răng và xương của thai nhi khỏe mạnh, có tác dụng làm cứng hộp sọ để bảo vệ sự phát triển trí não cho thai nhi. Trường hợp trẻ em bị thiếu hụt vitamin D3 thường rất khó hấp thụ canxi, khiến trẻ chậm lớn, còi xương.Thành phần Vitamin C trong thuốc Pharmax có tác dụng giúp tạo ra collagen và một số thành phần tạo nên các mô liên kết ở cơ, da xương, mạch máu, tham gia chuyển hóa các chất, làm đẹp da và tăng mật độ xương. Nếu cơ thể bị thiếu Vitamin C sẽ rất dễ bị bệnh chảy máu răng, mệt mỏi, thoái hóa khớp, chán ăn.Hỗ trợ điều trị cho người bệnh bị thiếu máu. Thành phần Sắt là một khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Nó tham gia vào quá trình cấu tạo của Hemoglobin, Myoglobin và Enzyme hô hấp cytochrome C.Thành phần Acid folic rất cần thiết cho quá trình nhân bản của AND và tạo hồng cầu. Được dùng kết hợp để hỗ trợ điều trị bệnh thiếu máu ác tính, ngăn ngừa thay đổi ADN ở những người bị bệnh ung thư.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Pharmax
3.1. Cách dùng. Thuốc Pharmax được bào chế dưới dạng viên nén mềm, được sử dụng theo đường uống, theo viên.3.2. Liều lượng uống thuốc Pharmax. Liều dùng thuốc Pharmax phụ thuộc vào từng đối tượng và diễn tiến của bệnh lý sẽ có liều dùng phù hợp. Dưới đây là liều dùng thuốc Pharmax tham khảo như sau:Đối với người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Liều uống 1 viên/ngày. Tùy vào trường hợp mỗi cá nhân dung nạp có thể uống tăng thêm liều 2 viên/ngày.Lưu ý: Cần phải uống thuốc Pharmax sau bữa ăn để đạt được hiệu quả của thuốc.
4. Chỉ định thuốc Pharmax
Dưới đây là một số trường hợp chỉ định không được sử dụng thuốc Pharmax như:Người có tiền sử bị mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.Người bị thiếu hụt men Glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.Người đã từng bị sỏi thận, loạn chuyển hóa oxalat và tăng oxalat niệu.Không sử dụng thuốc Pharmax cho người bị thiếu máu tán huyết.
5. Thuốc Pharmax gây ra những tác dụng phụ nào?
Một số tác dụng phụ gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Pharmax như:Buồn nôn, nôn, ợ nóng.Co cứng cơ bụng.Mệt mỏi, đỏ bừng.Nhức đầu.Người dùng khi sử dụng thuốc gặp bất cứ tác dụng phụ không mong muốn nào của thuốc cần thông báo cho bác sĩ những tình trạng mà bạn mắc phải để có những hướng giải quyết thích hợp.
6. Tương tác của thuốc Pharmax
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Pharmax phối hợp với các thuốc với nhau để tránh tình trạng tăng tác dụng phụ và tăng độc tính, gây nguy hại cho tình hình sức khỏe người dùng.
7. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản thuốc Pharmax
Người dùng cần phải báo cáo cho bác sĩ thăm khám về tình hình sức khỏe, tiền sử, loại thuốc đang dùng trước khi sử dụng thuốc Pharmax.Đối với người lái xe và vận hành máy móc: Cần chú ý thận trọng sử dụng thuốc Pharmax cho đối tượng này để không gây các tác dụng không mong muốn làm ảnh hưởng đến quá trình vận hành xe cộ, máy móc.Đối với phụ nữ đang mang thai và cho con bú: Sử dụng thuốc Pharmax là rất an toàn. Lưu ý, trong quá trình sử dụng tránh dùng không quá 6000 IU Vitamin A cho 1 ngày với thai phụ để tránh quá liều.Nếu người dùng sử dụng thuốc quá liều thì thành phần Vitamin A, D, E có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng con người. Triệu chứng quá liều thuốc Pharmax có thể bao gồm: Buồn nôn, nôn, mất vị giác, khô miệng, đau dạ dày, tiêu chảy, táo bón.Chú ý cần để thuốc Pharmax ở nơi khô ráo, thoáng mát. Nhiệt độ thích hợp là 25 độ C. Cần để xa tầm với của trẻ em. | vinmec | 1,222 |
Nhận biết một số dấu hiệu vô sinh nữ giới ít ai ngờ đến
Vô sinh nữ giới là một trong những căn bệnh phụ khoa khá nguy hiểm, có thể dẫn tới mất đi khả năng làm mẹ của chị em phụ nữ cũng như ảnh hưởng không nhỏ đến hạnh phúc gia đình.
1. Một số dấu hiệu vô sinh nữ giới cần lưu ý
Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, thay đổi thất thường:
Chu kỳ kinh nguyệt không đều được xem là dấu hiệu điển hình của bệnh vô sinh nữ giới. Thông thường nữ giới có vòng kinh kéo dài từ 28 - 35 ngày.
Vô kinh, tắt kinh:
Ở nữ giới, kinh nguyệt thường xuất hiện khi đến tuổi dậy thì. Tuy nhiên, một số trường hợp trên 18 tuổi nhưng vẫn chưa có kinh nguyệt hoặc đã từng có kinh nhưng bị tắt trong vòng 6 tháng liên tiếp sẽ được coi là vô kinh. Rối loạn chức năng tuyến giáp, dị tật bẩm sinh là hai trong số những yếu tố chính dẫn đến tình trạng tắt kinh, vô kinh. Những trường hợp này rất khó để mang thai, cần phải điều trị lâu dài mới có thể hy vọng có con.
Khí hư bất thường:
Tình trạng khí hư ra nhiều, có màu vàng, dạng như bã đậu hoặc dạng nước kèm theo ngứa rát, khó chịu vùng âm đạo là những dấu hiệu nhận biết nữ giới có thể mắc các bệnh như viêm cổ tử cung, viêm phần phụ, viêm vùng chậu, viêm âm đạo và một số bệnh tình dục khác. Do đó, nếu thấy hiện tượng khí hư bất thường, bạn cần đi khám, sàng lọc để chẩn đoán các bệnh có thể gặp phải, từ đó có biện pháp điều trị kịp thời, hiệu quả, tránh bệnh diễn biến nặng thêm, gây ảnh hưởng đến khả năng sinh con về sau.
Tuyến vú kém phát triển:
Tuyến vú phát triển kém không chỉ khiến chị em tự ti mà đây cũng có thể là dấu hiệu của bệnh vô sinh nữ giới. Khi đến tuổi trưởng thành, cùng tác động ở yếu tố estrogen của cơ thể, vùng ngực của chị em phụ nữ sẽ phát triển rồi dần hoàn thiện. Vì vậy, nếu trên 18 tuổi mà tuyến vú vẫn chưa phát triển (ngực lép) có thể do thiếu hụt nội tiết estrogen nữ giới. Việc thiếu nội tiết tố này cũng khiến buồng trứng phát triển kém nên việc thụ thai là rất khó.
Thống kinh:
Thống kinh là hiện tượng đau vùng bụng dưới khi chị em đến kỳ kinh nguyệt. Những cơn đau bụng kinh âm ỉ, đôi lúc đau dữ dội, quằn quại làm cho khí huyết khó lưu thông, huyết ứ, hạn chế quá trình kinh xuống. Nếu thường xuyên đau bụng kinh dữ dội, chị em phụ nữ cũng không nên chủ quan bởi nếu tình trạng này kéo dài mà không được chữa trị sớm sẽ ảnh hưởng đến khả năng thụ thai, về lâu dẫn đến vô sinh nữ giới, hiếm muộn.
Mất cân bằng nội tiết:
Hóc môn điều tiết hệ thống sinh sản của cơ thể xảy ra sự mất cân bằng nội tiết có thể dẫn đến nguy cơ vô sinh, hiếm muộn ở nữ giới. Hiện tượng vượt quá kích tố nam ở chị em phụ nữ sẽ gây ra hội chứng buồng trứng đa năng. Đây cũng là nguyên nhân gây vô sinh nữ giới hàng đầu hiện nay. Những biểu hiện của việc mất cân bằng nội tiết thường gặp bao gồm căng thẳng thường xuyên, mụn trứng cá mãn tính hay tình trạng tóc mọc quá nhiều nhưng không phải do di truyền hay do da đầu,…
Mắc một số bệnh mãn tính:
Những trường hợp mắc các bệnh mãn tính như đái tháo đường, suy giáp, suy thận,… thì tỷ lệ có con sẽ thấp hơn rất nhiều so với phụ nữ bình thường khác. Nguyên nhân là do trong quá trình điều trị, việc sử dụng thuốc quá nhiều, đặc biệt các loại thuốc Insulin, thuốc chống trầm cảm, thuốc tăng huyết áp, thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng,… khiến chu kỳ kinh nguyệt thất thường, về lâu dài ảnh hưởng rất lớn đến việc sinh nở.
Từng sảy thai nhiều lần:
Đối với những chị em phụ nữ có tiền sử sảy thai nhiều lần thì khả năng vô sinh sẽ rất cao, cụ thể là 15 - 20% khả năng sảy thai trong bất cứ chu kỳ mang thai nào. Trường hợp nữ giới từng sảy thai trên 3 lần thì nên đi thăm khám, nhờ sự tư vấn, hỗ trợ của bác sĩ về khả năng sinh sản sau này.
2. Chữa vô sinh nữ giới ở đâu hiệu quả?
Đó là kết quả của liệu trình điều trị phù hợp dựa trên sự phân tích và xác định nguyên nhân chính xác của các bác sỹ dày dặn kinh nghiệm, tay nghề giỏi, tận tâm tận tình với nghề. Bệnh nhân điều trị sẽ luôn được các bác sỹ theo sát để nắm chắc tiến triển của bệnh, nhằm mang lại cho khách hàng cảm giác an tâm nhất. | medlatec | 867 |
Công dụng thuốc Dex tobrin
Dex tobrin là thuốc được sử dụng trong điều trị các nhiễm khuẩn ở mắt. Hãy cùng tìm hiểu thông tin về thành phần, công dụng, cách sử dụng thuốc Dex-Tobrin qua bài viết sau đây.
1. Dex tobrin là thuốc gì?
Thuốc Dex tobrin có chứa các thành phần sau:Tobramycin với hàm lượng 3mg;Dexamethasone với hàm lượng 1mg;Các tá dược vừa đủ 5ml: Kali Dihydro Phosphat, Dinatri Edetat, Benzalkoni Clorid, Dinatri Phosphat Dodecahydrat, Polysorbat 80, Natri clorid, Hydroxyethylcellulose.Thuốc Dex tobrin có dạng bào chế hỗn dịch nhỏ mắt, màu trắng hay vàng nhạt, với quy cách đóng gói hộp 1 lọ 5ml.Thuốc Dex tobrin là sản phẩm của Công ty Balkanpharma Razgrad AD - Bulgaria.
2. Dex tobrin công dụng là gì?
Thuốc nhỏ mắt Dex-Tobrin là kết hợp của một kháng sinh Aminoglycoside phổ rộng (Tobramycin) và Corticosteroid tổng hợp mạnh (Dexamethasone).Cơ chế tác dụng của thuốc Dex-Tobrin:Tobramycin là 1 kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycosides thu được từ môi trường nuôi cấy nấm Streptomyces Tenebrarius;Phổ tác dụng của kháng sinh này tương đối rộng, nó có thể tác dụng lên nhiều vi khuẩn ưa khí cả gram (-) và gram (+) như: Enterobacter, tụ cầu vàng, Klebsiella, Morganella morganii, Citrobacter, Pseudomonas aeruginosa, một số Proteus, Serratia, Providencia, Escherichia coli,...;Thuốc không có khả năng diệt virus, nấm, các vi khuẩn yếm khí hay Chlamydia;Cơ chế tác dụng: Có thể là do sự kết hợp không thuận nghịch của thuốc vào tiểu đơn vị 30S của Ribosom gây ra sự ức chế quá trình tổng hợp protein ở vi khuẩn.Tác dụng của Dexamethasone:Dexamethasone là 1 Fluromethylprednisolon, Glucocorticoid được tổng hợp nên;Tác dụng chính của hoạt chất này là ức chế miễn dịch tạo nên khả năng chống viêm, chống dị ứng. Dexamethasone có hoạt tính mạnh hơn Prednisolon 7 lần, mạnh hơn Hydrocortison 30 lần;Cơ chế hoạt động của Dexamethasone là thuốc gắn vào thụ thể ở tế bào, sau đó di chuyển vào nhân tế bào và tác động lên một số gen tổng hợp protein,Corticosteroid được hấp thụ bởi thủy dịch, giác mạc, thể mi, mống mắt và võng mạc.
3. Thuốc Dex-Tobrin được chỉ định khi nào?
Thuốc nhỏ mắt Dex-Tobrin được sử dụng trong các trường hợp sau:Thường dùng cho bệnh nhân mắc các nhiễm khuẩn nông ở mắt gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Tobramycin như: Viêm màng bồ đào trước mãn tính, viêm kết mạc nhãn cầu, viêm kết mạc mí mắt, viêm thùy trước của mắt và viêm giác mạc;Điều trị các trường hợp viêm kèm theo nhiễm khuẩn ở bề mặt mắt, có đáp ứng với glucocorticoid;Bỏng giác mạc do hóa chất, nhiệt hay tia xạ, vết thương thủng nhãn cầu do dị vật;Dự phòng viêm trước và sau phẫu thuật mắt như phẫu thuật đục thủy tinh thể.
4. Liều dùng, cách sử dụng thuốc Dex-Tobrin
Liều dùng của thuốc Dex-tobrin theo chỉ định của bác sĩ.Liều khuyến cáo cho người lớn:Liều thông thường mỗi ngày: Nhỏ 1-2 giọt thuốc vào túi kết mạc của mắt bị tổn thương, mỗi 4-6 giờ.Trong 24 - 48 giờ đầu tiên của đợt điều trị có thể tăng liều lên đến 1 - 2 giọt mỗi 2 giờ. Nên giảm dần tần suất nhỏ thuốc khi các dấu hiệu lâm sàng cải thiện. Tuy nhiên không nên ngưng điều trị bằng thuốc Dex tobrin quá sớm.Để phòng ngừa, nhỏ 1-2 giọt x 4 lần/ ngày vào túi kết mạc của mắt được phẫu thuật, bắt đầu sử dụng từ 1-2 ngày trước khi phẫu thuật. Có thể nhỏ 1 giọt sau khi phẫu thuật và 1-2 giọt x 4 lần/ ngày bắt đầu từ ngày hôm sau đến 24 ngày sau khi phẫu thuật.Trong quá trình dùng thuốc cần theo dõi áp lực nội nhãn.Với các bệnh nhân nặng hoặc có sự cải thiện rõ triệu chứng lâm sàng thì nên dùng 2 giờ 1 lần trong vòng 1 đến 2 ngày đầu, sau đó lại giãn liều về bình thường.Liều cho trẻ em:Hiên vẫn chưa có báo cáo về hiệu lực và độ an toàn của thuốc Dex tobrin ở trẻ em.Cách dùng thuốc Dex tobrin:Đầu tiên, kiểm tra đai an toàn giữa nắp và lọ thuốc phải còn nguyên vẹn.Lắc mạnh lọ thuốc trước khi mở nắp để dùng.Trước khi nhỏ thuốc vào mắt thì bệnh nhân nên vệ sinh mắt bằng nước muối sinh lý và rửa tay sạch sẽ để đảm bảo an toàn.Vặn rời nắp ra khỏi lọ thuốc.Người bệnh ngửa đầu ra sau đồng thời kéo mí mắt dưới xuống để tạo ra một túi giữa mí và mắt, đó là vị trí nhỏ thuốc vào.Một tay cầm ngược lọ thuốc, di chuyển đến gần mắt, nếu cần thiết hãy làm trước gương.Không để chạm đầu của chai thuốc vào mắt, mí mắt hoặc các bề mặt khác. Bóp nhẹ nhàng vào lọ thuốc để nhỏ một giọt Dex Tobrin vào trong mắt.Sau khi thuốc đã được nhỏ vào, nhắm mí mắt và ấn một ngón tay vào góc của mắt, cạnh mũi. Như vậy sẽ ngăn Dex Tobrin đi vào mũi hoặc chảy ra ngoài.Nếu nhỏ thuốc cho cả 2 mắt, hãy làm tương tự các bước trên đối với mắt còn lại.Nếu nhỏ thuốc không chính xác, hãy nhỏ lại.Dex Tobrin chỉ dùng để nhỏ mắt.Trong trường hợp điều trị đồng thời với một thuốc khác dùng tại chỗ trong nhãn khoa, nên sử dụng 2 loại thuốc cách nhau 10 phút.
5. Chống chỉ định thuốc Dex Tobrin
Chưa có nghiên cứu cụ thể, rõ ràng về độ an toàn và hiệu lực của thuốc Dex tobrin đối với trẻ em, vậy nên chưa chỉ định dùng cho đối tượng này.Không sử dụng thuốc cho các bệnh nhân mẫn cảm với Tobramycin, Dexamethasone hay bất kỳ thành phần của thuốc.Không dùng thuốc cho các bệnh nhân bị viêm nhiễm ở mắt do nấm hoặc Mycobacterium.Chống chỉ định cho các bệnh nhân bị nhiễm virus ở giác mạc, Herpes biểu mô giác mạc, thủy đậu, đậu mùa.Không sử dụng cho phụ nữ mang thai và người mẹ đang cho con bú bởi chưa nghiên cứu được ảnh hưởng.
6. Tác dụng phụ của thuốc Dex Tobrin
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Dex Tobrin như:Sưng mí mắt hay nổi ban đỏ ở kết mạc;Tăng nhãn áp;Dây thần kinh thị giác có thể bị suy yếu;Hình thành bệnh đục thủy tinh thể dưới bao sau;Chậm lành vết thương ở mắt;Hiếm gặp tình trạng mờ đục tinh thế khi điều trị kéo dài;Bội nhiễm nấm hay vi khuẩn thứ phát.
7. Tương tác với các thuốc khác
Đối với Tobramycin:Độc tính của Tobramycin có thể tăng lên nếu sử dụng đồng thời với các thuốc gây độc cho thận;Khi kết hợp với các thuốc phong bế thần kinh - cơ, nguy cơ gây ra liệt thần kinh - cơ.Đối với Dexamethson:Barbiturat, Rifampicin, Phenytoin, Rifabutin, Ephedrin, Carbamazepin, Primidon, Aminoglutethimide làm giảm tác dụng của thuốc Dex tobrin do tăng thải trừ;Giảm tác dụng hạ đường huyết đối với 1 số thuốc như Insulin, thuốc hạ áp, lợi tiểu do tác dụng đối kháng;Khi kết hợp với các thuốc lợi tiểu quai, Thiazide, Acetazolamide có thể làm tăng K+ máu;Tăng tác dụng chống đông của Coumarin;Làm giảm mạnh nồng độ K+ khi kết hợp với các thuốc lợi tiểu làm giảm nồng độ K+.
8. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản thuốc Dex tobrin
Lưu ý và thận trọng:Trước khi sử dụng bệnh nhân hãy đọc kỹ hướng dẫn và tuân theo chỉ định của bác sĩ;Sau khi mở nắp lọ thuốc không để đầu nhỏ tiếp xúc trực tiếp với bất kỳ bề mặt nào nhằm tránh nguy cơ bội nhiễm hoặc kháng vi khuẩn;Không được mở nắp lọ thuốc khi không sử dụng;Không nhỏ thuốc dex tobrin vào tai, mũi, miệng,...;Thận trọng khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Dex-Tobrin cho các đối tượng phụ nữ có thai và cho con bú, nếu thực sự cần thiết phải tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ;Bảo quản:Bảo quản thuốc Dex tobrin ở nhiệt độ phòng, dưới 30 độ C, độ ẩm không khí không quá thấp, tránh ánh sáng trực tiếp.Tóm lại, Dex tobrin là thuốc được sử dụng trong điều trị các nhiễm khuẩn ở mắt. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Dex tobrin theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 1,418 |
Những thực phẩm cần tránh của người đau dạ dày bạn cần biết
Chế độ ăn uống không phù hợp có thể làm bệnh dạ dày trầm trọng thêm, gây nguy hiểm cho sức khỏe thể chất của con người. Vì vậy, điều quan trọng là cho những người bị đau dạ dày cần hiểu và tránh các loại thực phẩm không phù hợp trong cuộc sống hàng ngày. Dưới đây là một vài loại thực phẩm cần tránh của người đau dạ dày.
1. Thực phẩm cần tránh tuyệt đối với người bị đau dạ dày
1.1. Thực phẩm chiên rán, dầu mỡ
Những người bị đau dạ dày nên hạn chế các loại thực phẩm chiên. Các loại thực phẩm này chứa nhiều chất béo. Nếu bạn đang gặp rắc rối bởi tình trạng viêm đường ruột, đau dạ dày, thực phẩm chiên có thể gây tiêu chảy.
Thực phẩm chiên rán chứa nhiều dầu mỡ, không tốt cho người bệnh đau dạ dày
1.2. Hành tây chưa nấu chín
Hành tây có chứa các chất dinh dưỡng phong phú, giúp bảo vệ tim cho cơ thể con người. Tuy nhiên, lượng hành tây sống cũng có thể gây đau bụng.
1.3. Súp lơ xanh và cải bắp sống
Súp lơ xanh và bắp cải là những loại rau có chứa nhiều chất xơ, có lợi cho sức khỏe. Tuy nhiên, nó lại dễ sinh ra nhiều khí gây đầy bụng khi bạn ăn sống hai loại rau này. Vì vậy, cách tốt nhất đối với người đau dạ dày là phải nấu chín súp lơ xanh và bắp cải trước khi ăn.
1.4. Cà phê
Trong cà phê có chứa nhiều cafein là một chất kích thích, người đau dạ dày không nên dùng.
Trong cà phê có chứa nhiều cafein là một chất kích thích, người đau dạ dày không nên dùng.
1.5. Chè đặc – Thực phẩm cần tránh của người đau dạ dày
Chè xanh là một loại đồ uống rất tốt cho sức khỏe, nhưng lại có hại đối với người bị đau dạ dày, làm cho cơn đau dạ dày tăng lên. Đặc biệt không nên uống chè xanh đặc vào lúc đói.
1.6. Sô cô la
Ăn quá nhiều sô cô la có thể thể gây ra hiện tượng chảy ngược của dịch vị trong dạ dày
Đối với những người đau dạ dày nên kiểm soát lượng sô cô la vì nếu ăn quá nhiều sô cô la có thể thể gây ra hiện tượng chảy ngược của dịch vị trong dạ dày.
1.7. Nước cam
Nước cam ép có tính axit có thể làm nhiễu loạn đường tiêu hóa và kích thích các dây thần kinh nhạy cảm. Nếu người đau dạ dày uống nước cam, đường tiêu hóa có chứa nhiều axit, có thể gây đau bụng. Bên cạnh đó, nước chanh cũng có thể gây tiêu chảy ở các bệnh nhân bị bệnh đường ruột, đau dạ dày.
1.8. Ớt – Thực phẩm cần tránh của người đau dạ dày
Ớt có thể làm cho bệnh dạ dày nặng hơn nên cần phải tránh xa
Ớt tốt cho tiêu hóa nhưng trong ớt có chứa một alcaloit có vị rất cay và nóng, nó sẽ khiến bệnh đau dạ dày nặng thêm. Vì vậy người đau dạ dày không nên ăn ớt.
1.9. Quả đào
Quả đào vừa ngon vừa có giá trị dinh dưỡng rất cao. Đào chứa hàm lượng sắt phong phú, có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa bệnh thiếu máu cho cơ thể con người. Các pectin có trong đào cũng có thể ngăn ngừa táo bón. Tuy nhiên, đối với bệnh nhân đau dạ dày, ăn quá nhiều đào có thể gây đầy bụng.
1.10. Kem
Mùa hè, nếu đau dạ dày bạn nên tránh kem. Hàm lượng chất béo trong kem rất cao. Điều này rất nguy hiểm cho những người bị bệnh dạ dày và đường ruột. Đau bụng có thể dễ dàng gây ra.
1.11. Đồ uống lạnh
Ăn hay uống quá nhiều đồ lạnh sẽ làm ảnh hưởng lớn đến tác dụng của men tiêu hoá cũng như quá trình bài tiết dịch vị. Do đó, khi ăn tốt nhất nên dùng đồ uống ấm và hạn chế dùng đồ lạnh
Ăn hay uống quá nhiều đồ lạnh sẽ làm ảnh hưởng lớn đến quá trình bài tiết dịch vị
1.12. Cà chua
Cà chua có tính axit mạnh nên rất dễ làm cho dạ dày tiết ra nhiều dịch vị. Do đó, người bị đau dạ dày nếu ăn nhiều cà chua sẽ gây ra hiện tượng như nồng độ axit trong dạ dày tăng cao, nóng ruột…
1.13. Sữa, các chế phẩm từ sữa
Ở cơ thể một số người sẽ không dung nạp được lactose . Do vậy khi ăn các chế phẩm từ sữa sẽ gây khó chịu dạ dày. Thay vào đó bạn có thể chọn sữa chua, pho mai, hoặc sữa có hàm lượng lactose thấp để sử dụng.
1.14. Bạc hà
Bạc hà là một trong những thực phẩm mà người đau dạ dày nên hạn chế. Bởi nó sẽ khiến nồng độ axit gia tăng. Do vậy người bệnh không nên ăn nhiều bất kỳ loại thực phẩm nào có chứa thành phần bạc hà như trà bạc hà, kẹo bạc hà hay kẹo cao su vị bạc hà.
1.15. Nước có gas và nước ép trái cây
Trong 2 loại đồ uống này đều chứa nhiều đường fructose. Có rất nhiều người không thể hấp thụ chất fructose, từ đó có thể gây chứng khó chịu ở dạ dày.
Chất fructose có trong nước có gas có thể gây chứng khó chịu ở dạ dày.
2. Một số lưu ý trong ăn uống dành cho người bị dạ dày
Để đẩy lùi các triệu chứng của bệnh dạ dày, bên cạnh việc nên tránh những thực phẩm gây hại cho dạ dày thì người bệnh cũng nên lưu ý đến việc ăn uống hằng ngày nữa:
– Để tránh tạo áp lực lên dạ dày và tiêu hóa tốt, người đau dạ dày nên thái nhỏ đồ ăn, nấu chín kỹ để cho thức ăn mềm trước khi ăn.
– Người bệnh nên bổ sung nhiều món luộc, hấp trong bữa ăn hằng ngày và hạn chế các món chiên rán, xào nhiều dầu mỡ. Bởi các món luộc sẽ giúp dạ dày tiêu hóa và hấp thu dễ dàng hơn.
– Khi bụng quá no hoặc quá đói sẽ khiến axit trong dạ dày tăng lên làm tổn thương đến vết loét ở niêm mạc. Do vậy, người bệnh nên chia nhỏ bữa ăn hằng ngày để dạ dày luôn có thức ăn mà không sợ bị quá tải.
– Người bị đau dạ dày không nên hoạt động mạnh hoặc nằm luôn sau khi ăn.
– Luôn để tinh thần được thoải mái, vui vẻ và không để căng thẳng và stress kéo dài.
– Tăng cường bổ sung các loại thực phẩm giàu chất xơ như: trái cây, rau xanh, …
Để có được hiệu quả tốt nhất trong quá trình điều trị thì người bệnh nên thực hiện chế độ ăn dành riêng cho người đau dạ dày cũng như những thực phẩm cần tránh của người đau dạ dày. Bên cạnh đó cũng cần thăm khám để các bác sĩ đưa ra lộ trình điều trị phù hợp. | thucuc | 1,256 |
Công dụng thuốc Cezinefast
Cezinefast thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn như phản ứng dị ứng, viêm mũi dị ứng theo mùa/ quanh năm, mề đay vô căn mạn tính, điều trị hen suyễn do dị ứng, viêm kết mạc và phù Quincke. Sau đây là một số thông tin giúp bạn hiểu rõ thuốc Maslive In có tác dụng gì và lưu ý khi sử dụng.
1. Thuốc Cezinefast có tác dụng gì?
Cezinefast thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm, quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.Thành phần có trong thuốc Cezinefast:Cetirizine dihydrochloride;Các tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc.Thuốc Cezinefast có tác dụng trong điều trị các bệnh lý sau:Điều trị triệu chứng của các phản ứng dị ứng gây ra;Viêm mũi dị ứng theo mùa hay quanh năm;Điều trị mề đay vô căn mạn tính;Chữa viêm mũi dị ứng không theo mùa;Phối hợp điều trị bệnh hen suyễn mà nguyên nhân do dị ứng;Các biểu hiện dị ứng da như bệnh da vẽ nổi;Viêm kết mạc nguyên nhân do dị ứng;Phù Quincke sau khi điều trị sốc.
2. Liều lượng, cách sử dụng thuốc Cezinefast
Liều và thời gian dùng thuốc Cezinefast cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị.Liều Cezinefast thông thường như sau:Người lớn và trẻ em 6 tuổi trở lên: 1 viên Cezinefast 10mg duy nhất mỗi ngày;Người bệnh suy thận (độ thanh thải creatinin từ 11 – 31ml/ phút), thẩm tích máu (độ thanh thải creatinin < 7 ml/phút) và suy gan: Dùng liều Cezinefast 5mg/ lần/ ngày.Cách dùng thuốc Cezinefast:Uống nguyên viên thuốc Cezinefast;Có thể uống Cezinefast trong hoặc ngoài bữa ăn.Lưu ý: Liều dùng Cezinefast trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Cezinefast cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Cezinefast phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
3. Chống chỉ định dùng thuốc Cezinefast
Không sử dụng thuốc Cezinefast trong các trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử dị ứng với hoạt chất Cetirizine và Hydroxyzin;Chống chỉ định dùng Cezinefast cho trẻ em dưới 2 tuổi và trẻ từ 2 – 6 tuổi bị rối loạn chức năng gan/ suy thận.Chống chỉ định được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối. Không vì bất kỳ nguyên nhân nào mà việc chống chỏi định có thể linh động để dùng thuốc.
4. Tác dụng phụ của thuốc Cezinefast
Tác dụng phụ của thuốc Cezinefast thường nhẹ và thoáng qua như:Nhức đầu;An thần;Chóng mặt;Khô miệng;Khó chịu ở đường tiêu hóa.Ảnh hưởng của thuốc Cezinefast thường không nghiêm trọng và ở mức độ vừa. Tuy nhiên những phản ứng phụ nghiêm trọng của Cezinefast vẫn có thể xảy ra, vì vậy người bệnh không được chủ quan. Nếu gặp phải các triệu chứng này thì nên thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Cezinefast
Khi sử dụng thuốc Cezinefast cần phải thận trọng và lưu ý trong một số trường hợp sau:Điều chỉnh liều Cezinefast đối với người suy thận, đang thẩm phân thận nhân tạo, suy gan;Một số người bệnh có thể bị lờ đờ do cơ địa hoặc dùng quá liều thuốc. Trong trường hợp này, không dùng Cezinefast khi lái xe hoặc vận hành máy móc;Tránh dùng đồng thời Cezinefast với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương;Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai, vì vậy không dùng thuốc Cezinefast khi có thai;Thuốc Cezinefast được bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy không chỉ định cho phụ nữ đang nuôi con bú.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Cezinefast thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng, thảo dược hoặc vitamin. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Cezinefast phù hợp.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Cezinefast có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Trước khi sử dụng thuốc Cezinefast thì người bệnh nên hỏi thêm ý kiến từ bác sĩ để được tư vấn và chỉ dẫn. | vinmec | 730 |
Công dụng thuốc Walerotic
Walerotic là loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số tình trạng nhiễm khuẩn như viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản,... Vậy Walerotic có tác dụng gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào?
1. Thuốc Walerotic có tác dụng gì?
Walerotic là một loại thuốc kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, được bào chế dưới dạng viên nang cứng với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Cefdinir 300mg.Cefdinir gây ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn do nó có ái lực cao với protein gắn penicillin, đồng thời nó cũng bền vững với beta - lactamase.Cefdinir có phổ kháng khuẩn rộng, bao gồm cả vi khuẩn gram âm, gram dương. Đặc biệt Cefdinir có khả năng chống lại các chủng vi khuẩn như Staphylococcus và Streptococcus spp. mạnh hơn các loại kháng sinh cephem đường uống khác.Thuốc Walerotic được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra trong những trường hợp sau:Người lớn và thanh thiếu niên:Viêm amidan, viêm họng do S. pyogenes.Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng do S. pneumoniae nhạy cảm penicillin và M. catarrhalis, H. parainfluenzae, H. influenzae (kể cả chủng sinh β - lactamase).Nhiễm trùng da và cấu trúc da không biến chứng do vi khuẩn S. pyogenes và S. aureus (kể cả chủng vi khuẩn sản sinh β - lactamase).Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính do vi khuẩn S. pneumoniae (chỉ chủng nhạy cảm penicillin), H. influenzae, M. catarrhalis (kể cả chủng sinh β - lactamase) và H. parainfluenzae (bao gồm β - lactamase sản xuất giống).Viêm xoang hàm trên cấp do vi khuẩn M. catarrhalis, H. influenzae (kể cả các chủng sản sinh β - lactamase) và S. pneumoniae (chỉ có chủng nhạy cảm penicillin).Trẻ em:Viêm amidan, viêm họng do vi khuẩn S. pyogenes.Viêm tai giữa cấp tính do vi khuẩn H. influenzae, M. catarrhalis (kể cả các chủng sản sinh β - lactamase) và S. pneumoniae (chỉ có chủng nhạy cảm penicillin).Nhiễm trùng da và cấu trúc da không có biến chứng do vi khuẩn S. pyogenes và S. aureus (kể cả các chủng sản sinh β - lactamase).Thuốc Walerotic chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.Lưu ý khi sử dụng thuốc Walerotic:Điều trị bằng thuốc Walerotic có thể làm thay đổi hệ vi sinh vật đường ruột, gây nên sự phát triển quá mức của C. difficile.Điều trị kéo dài bằng thuốc Walerotic có thể dẫn đến sự xuất hiện và phát triển quá mức của các loại vi khuẩn đề kháng với thuốc. Do đó, cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận, sử dụng liệu pháp thay thế thích hợp nếu có bội nhiễm.Thận trọng dùng thuốc Walerotic ở những người có tiền sử viêm đại tràng.Ở bệnh nhân suy thận thoáng qua hay suy thận kéo dài với độ thanh thải creatinin < 30ml/phút, nên giảm tổng liều thuốc Walerotic hàng ngày.
2. Liều dùng và cách dùng thuốc Walerotic
Thuốc Walerotic được sử dụng bằng đường uống, thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nên có thể uống bất cứ lúc nào.Liều dùng thuốc Walerotic cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo cho các trường hợp cụ thể như sau:Người lớn và thanh thiếu niên trên 13 tuổi:Viêm phổi mắc phải cộng đồng, bệnh nhiễm trùng da và cấu trúc da không có biến chứng: Sử dụng liều 1 viên/lần mỗi 12 giờ x 10 ngày.Đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm họng, viêm amidan: Sử dụng liều 1 viên/lần mỗi 12 giờ x 5 - 10 ngày hoặc sử dụng liều 2 viên mỗi 24 giờ x 10 ngày.Viêm xoang hàm trên cấp tính: Sử dụng liều 1 viên/lần mỗi 12 giờ x 10 ngày hoặc liều 2 viên mỗi 24 giờ x 10 ngày.Người lớn bị suy thận (có độ thanh thải creatinin < 30ml/phút): Sử dụng liều 1 viên/lần/ngày.Bệnh nhân đang lọc máu: Sử dụng liều 1 viên/ngày hoặc 7mg/kg/ngày.Trẻ em 6 - 12 tuổi: Dùng thuốc kháng sinh dạng hỗn dịch uống.Nếu bạn quên một liều thuốc Walerotic, hãy dùng ngay sau khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, bạn hãy bỏ qua liều thuốc đã quên nếu gần đến giờ sử dụng liều Walerotic tiếp theo, uống liều kế tiếp như dự định.Hiện tại, vẫn chưa có báo cáo về quá liều thuốc Walerotic ở người. Nghiên cứu liều duy nhất 5600mg/kg thực hiện trên động vật gặm nhấm không có tác dụng phụ.Biểu hiện quá liều đối với các loại kháng sinh nhóm beta - lactam khác bao gồm đau thượng vị, buồn nôn, nôn, co giật, tiêu chảy.Cách xử trí khi sử dụng quá liều thuốc Walerotic:Nếu thấy có các triệu chứng bất thường, cần ngừng thuốc và đến ngay sơ sở y tế gần nhất.Trường hợp có phản ứng độc hại nghiêm trọng, đặc biệt là khi chức năng thận của bệnh nhân bị tổn thương, có thể tiến hành chạy thận nhân tạo để loại bỏ Cefdinir ra khỏi cơ thể.
3. Tác dụng phụ của thuốc Walerotic
Một số tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Walerotic đó là:Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Walerotic bao gồm:Đau bụng;Nôn;Tiêu chảy;Đau đầu;Viêm âm đạo;Nhiễm nấm Candida âm đạo.Các tác dụng phụ ít gặp của thuốc Walerotic bao gồm:Mất ngủ;Khô miệng;Biếng ăn;Đầy hơi trong bụng;Phát ban;Bệnh do nấm Monilia (Candida);Chóng mặt;Phân bất thường;Chứng khó tiêu;Táo bón;Chứng suy nhược;Tình trạng mơ màng;Chứng khí hư;Ngứa.
4. Tương tác của thuốc Walerotic với các loại thuốc khác
Thận trọng khi sử dụng phối hợp thuốc Walerotic với các loại thuốc sau:Thuốc Walerotic có thể dẫn đến xét nghiệm glucose trong nước tiểu dương tính giả hoặc nghiệm pháp Coomb trực tiếp dương tính.Thực phẩm tăng cường và bổ sung sắt làm giảm mức độ hấp thu Cefdinir.Probenecid: Dẫn đến tăng AUC, thời gian bán thải và Cmax trong huyết tương của Cefdinir.Thuốc kháng acid (loại chứa magie hoặc nhôm) sẽ làm giảm tỷ lệ và mức độ hấp thu Cefdinir.Trên đây là một số thông tin về thuốc Walerotic mà bạn đọc có thể tham khảo. Nếu có bất cứ thắc mắc nào về liều dùng hoặc cách sử dụng thuốc Walerotic, bạn cần liên hệ bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn tốt nhất. | vinmec | 1,091 |
Dấu hiệu viêm xoang điển hình và nguyên nhân dẫn đến bệnh lý
Viêm xoang là một trong những bệnh lý khá phổ biến hiện nay, trở thành nỗi ám ảnh của người bệnh do có sự xuất hiện của những cơn nghẹt mũi, đau nhức, khó chịu khi thời tiết thay đổi. Bệnh lý này rất dễ tái phát, gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống. Vậy cụ thể có những dấu hiệu viêm xoang nào?
1. Tổng quan về bệnh lý
Viêm xoang là loại bệnh lý do tình trạng viêm nhiễm niêm mạc lót ở trong xoang tạo nên, tác nhân tác động trực tiếp làm ảnh hưởng đến vùng niêm mạc là sự xâm nhập của vi khuẩn có hại. Bệnh lý này khá phổ biến hiện nay, bất cứ đối tượng nào nếu không được bảo vệ và chăm sóc tốt cũng có nguy cơ mắc phải. Sự tác động của vi khuẩn có hại sẽ làm cho lớp niêm mạc hô hấp phía trong xoang mũi dễ bị viêm nhiễm, là nguyên nhân gây nên tình trạng phù nề, lượng dịch tiết ra nhiều khiến xoang mũi bị tắc nghẽn.
Cũng giống như đa số các bệnh lý khác, viêm xoang được phân thành 2 dạng chính:
Viêm xoang cấp tính: Xuất hiện trong một khoảng thời gian nhất định, khá ngắn thông thường là một tuần hoặc một tháng với các biểu hiện rầm rộ như: sốt, mệt mỏi, đau vùng mặt, chảy mũi, nghẹt mũi,...
Viêm xoang mạn tính: Được tạo thành từ quá trình viêm xoang cấp tình không được điều trị kịp thời, đúng cách. Người bệnh chủ quan khiến cho bệnh lý ngày càng trở nặng, dễ tái phát và có xu hướng kéo dài dai dẳng.
2. Bệnh viêm xoang do đâu
Bên cạnh việc nhận biết các dấu hiệu viêm xoang thì nguyên nhân dẫn tới bệnh lý này cũng là điều được khá nhiều người quan tâm. Trên thực tế cho thấy, có rất nhiều nguyên nhân gây nên nỗi ám ảnh cho người bệnh khi thời tiết thay đổi, chúng ta hãy cùng điểm qua những tác động chính.
Vi khuẩn có hại
Đây là một trong những nhân tố gây ảnh hưởng lớn nhất đến sức khỏe của mũi, tạo nên bệnh viêm xoang. Sự xâm nhập của vi khuẩn, virus, nấm khiến cho phần xoang mũi rất dễ bị tổn thương, chất nhầy tích tụ bên trong lâu ngày không được đào thải ra bên ngoài sẽ làm cho sự lưu thông bị đình trệ, dẫn tới viêm nhiễm.
Sự dị ứng
Có rất nhiều trường hợp người bị viêm xoang bởi cơ địa dị ứng với phấn hoa, lông động vật, thời tiết,... Tình trạng dị ứng này không những gây hắt xì liên tục, chảy nước mũi mà còn tác động xấu tới niêm mạc của xoang mũi, khiến nó bị sưng, phù nề làm tắc nghẽn và dẫn tới nhiễm trùng.
Môi trường sống, làm việc
Việc được sinh sống và làm việc trong môi trường trong lành sẽ khiến cho sức khỏe của chúng ta được đảm bảo, nâng cao, tác động tích cực đến tâm lý. Ngược lại, môi trường làm việc khói bụi, độ ẩm cao hoặc phải tiếp xúc với các hóa chất độc hại, khói thuốc lá,... là yếu tố dễ gây nên bệnh lý viêm xoang.
Quá trình vệ sinh cá nhân không đảm bảo
Thói quen sinh hoạt, vệ sinh cá nhân hàng ngày không được chú trọng là điều kiện tốt cho vi khuẩn sinh sôi, phát triển. Hãy đảm bảo bàn tay luôn được sạch sẽ trước khi tiếp xúc lên mặt và vùng mũi để vi khuẩn không có cơ hội xâm nhập và phát triển.
Chấn thương
Khi bạn không may bị chấn thương do chơi thể thao hay bất cứ một nguyên nhân nào khác gây tác động lên vùng mặt, nhất là ở mũi khiến máu bị tích tụ, gây phù nề,... có thể khiến chất nhầy bị ứ đọng, bí tắc lâu ngày gây bệnh viêm xoang.
Ngoài những nguyên nhân kể trên thì việc bạn tham gia tập bơi tại các bể bơi công cộng cũng có khả năng cao bị viêm mũi.
3. Những dấu hiệu viêm xoang điển hình
Tùy thuộc vào mức độ, vị trí xoang mà người bệnh sẽ có những dấu hiệu viêm xoang khác nhau. Những dấu hiệu điển hình nhất của viêm xoang được kể đến bao gồm:
Đau nhức
Đây được nhận định là dấu hiệu điển hình nhất của bệnh viêm xoang, tình trạng đau nhức, khó chịu gây ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý người bệnh. Vị trí hốc xoang bị viêm sẽ gây cảm giác đau nhức, cụ thể:
Hàm: Bạn sẽ cảm nhận được có sự đau nhức ở vùng má khi có sự viêm xoang hàm.
Trán: Vùng giữa 2 lông mày sẽ bị đau nhức, đối với vị trí này người bệnh sẽ cảm nhận được sự đau ở khung giờ nhất định trong ngày.
Sàng trước: Sự đau nhức được tập trung ở giữa 2 mắt.
Sàng sau và xoang bướm: Phần sâu ở vùng gáy sẽ bị đau nhức.
Sự chảy dịch
Đối với những người bị bệnh viêm xoang, lượng tiết dịch sẽ tăng cao hơn so với người bình thường gây nên tình trạng dịch tràn chảy xuống mũi và họng. Tùy thuộc vào tình trạng viêm xoang trước hay sau mà dịch tràn xuống mũi hoặc cổ họng. Dịch có thể là màu trắng đục, vàng nhạt hoặc xanh kèm theo mùi hôi tanh khó chịu.
Nghẹt mũi
Nghẹt mũi là một trong những dấu hiệu viêm xoang gây ám ảnh nhất, tình trạng này thường xuyên xuất hiện vào mỗi buổi tối trước khi đi ngủ hoặc sáng sớm thức dậy, gây cảm giác khó chịu cho người bệnh. Nghẹt mũi có thể lặp lại và kéo dài trong nhiều ngày liền khiến bạn cảm thấy khó thở, cơ thể suy nhược, mệt mỏi.
Một số dấu hiệu khác
Ngoài những dấu hiệu nhận biết rõ rệt kể trên, bệnh viêm xoang còn gây ra nhiều triệu chứng khác như:
Xuất hiện những cơn sốt vào thời điểm khởi phát.
Tình trạng hắt xì, sổ mũi diễn ra liên tục.
Khi hắt xì mạnh sẽ cảm nhận được sự đau nhức mũi và vị trí xoang.
Khi nghiêng người bạn sẽ thấy choáng váng, chóng mặt.
Cơ thể mệt mỏi, mắt bị ảnh hưởng nặng hay nhẹ tùy vào vị trí xoang.
Cảm giác chán ăn, khó chịu, giấc ngủ bị ảnh hưởng. | medlatec | 1,083 |
8 bệnh thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi phụ huynh cần biết
Trẻ dưới 5 tuổi hệ miễn dịch và sức đề kháng còn kém nên rất dễ mắc bệnh. (ảnh minh họa)
Các bệnh thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi
Viêm đường hô hấp
Bệnh lý về đường hô hấp là loại bệnh thường hay gặp nhất ở trẻ em, đặc biệt là trẻ nhỏ dưới 5 tuổi.
Viêm đường hô hấp gồm 2 loại: viêm đường hô hấp trên và viêm đường hô hấp dưới. Trong đó phổ biến nhất là các bệnh viêm đường hô hấp trên gồm viêm mũi-họng, VA, viêm Amidan. Vì cơ quan này là “cửa ngõ” hô hấp, tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài. Các bệnh viêm đường hô hấp dưới thường hay gặp là viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi.
Thông thường các bệnh lý viêm đường hô hấp trên nếu không được xử trí triệt để dễ biến chứng viêm đường hô hấp dưới.
Tác nhân gây viêm đường hô hấp trên chủ yếu là virus (chiếm hơn 70%, còn lại là vi khuẩn, nấm Candida, …), trong đó các bệnh viêm đường hô hấp dưới đa phần là do vi khuẩn gây ra. Việc sử dụng kháng sinh chỉ được khuyên áp dụng trong trường hợp vi khuẩn gây bệnh. Do đó, ba mẹ nên cho trẻ đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nhi để có chỉ định xử dụng thuốc phù hợp và sử dụng kháng sinh khi thật sự cần thiết.
Suy dinh dưỡng
Bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ thường do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, như thiếu chất protein và năng lượng; bị tiêu chảy cấp tính hoặc kéo dài nên kém hấp thụ các chất dinh dưỡng; bị nhiễm virus, vi khuẩn; thiếu hụt các vitamin và chất dinh dưỡng cần thiết,…
Nếu để bé bị suy dinh dưỡng kéo dài sẽ làm suy giảm sức đề kháng và hệ miễn dịch, khả năng chống chọi với sự xâm nhập các virus, vi khuẩn, ký sinh trùng gây bệnh kém nên dễ dẫn đến nhiều bệnh tật. Trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng nên đi khám dinh dưỡng định kỳ để bổ sung cho phù hợp.
Bệnh giun, sán
Giun, sán lâu ngày có thể khiến bé bị thiếu máu, thiếu hụt chất dinh dưỡng vì phần dinh dưỡng đó đã phần nào bị chúng hấp thụ. Có thể gây các bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa. Đặc biệt khi nhiễm trùng giun sán có thể gây ra một số trường hợp nguy hiểm như run chui ống mật, viêm màng não,… Vì vậy, các bậc phụ huynh không nên tẩy giun định kỳ cho con 6 tháng/ 1 lần theo sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa nhi.
Các bệnh ngoài da
Bệnh ngoài da là một trong những bệnh thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi. (ảnh minh họa)
Viêm da cơ địa, dị ứng … là bệnh ngoài da thường gặp ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi. Những bệnh này tuy không quá nguy hiểm đến tính mạng nhưng lại gây ngứa ngáy, khó chịu, đôi khi có thể gây nhiễm trùng da, nguy hiểm nhất là nhiễm trùng máu. Viêm da cơ địa ở trẻ em phần lớn là do cơ địa dị ứng với một số chất (dị ứng nguyên) nào đó hoặc tác nhân gây hại từ bên ngoài. Cần xác định rõ nguyên nhân để điều trị tốt hơn.
Tiêu chảy cấp
Bệnh tiêu chảy cấp có thể xảy ra quanh năm với mọi lứa tuổi nhưng thường bùng phát vào thời điểm mùa hè, nắng nóng. Trẻ em là đối tượng dễ mắc tiêu chảy cấp vì vấn đề tự vệ sinh cá nhân, vệ sinh tay trước khi ăn và ý thức phân biệt hay tiêu thụ các thực phẩm sạch còn nhiều hạn chế.
Bệnh về mắt
Các bệnh như đau mắt đỏ, đau mắt hột, viêm bờ mi, viêm kết mạc mắt… là những bệnh về mắt thường gặp ở trẻ em. Bệnh dễ lây lan, khiến bé khó chịu, có thể giảm khả năng nhìn nên cần cho bé đi khám với bác sĩ nhi hoặc bác sĩ chuyên khoa mắt nhi để xử trí được tốt nhất.
Bệnh còi xương
Một trong những loại vitamin quan trọng mà phụ huynh thường hay bỏ qua là vitamin D. Loại vitamin này có tác dụng như “anh thợ xây” giúp bổ sung vữa “canxi” và cấu trúc xương của có thể. Nếu thiếu hụt canxi trẻ dễ bị còi xương vì vậy cần bổ sung vitamin D cho trẻ, bổ sung canxi và cho trẻ tắm nắng đúng quy định để đem lại hiệu quả tốt nhất.
Một số bệnh lý khác
Ngoài những bệnh lý trên, trẻ dưới 5 tuổi có thể gặp phải một số bệnh lý khác về tim, gan, thận, tiết niệu, răng miệng, thần kinh,… tuy nhiên những bệnh trên thường chỉ hay gặp ở những trẻ có vấn đề về bẩm sinh, hoặc biến chứng từ các bệnh lý mãn tính do không được điều trị triệt để gây ra.
Lời khuyên của bác sĩ nhi giúp mẹ bảo vệ bé tốt hơn
Việc chăm sóc trẻ bắt nguồn ngay từ lúc mẹ mang thai cho đến khi bé lớn và kể cả khi con đã trưởng thành. Tuy nhiên, trong độ tuổi sơ sinh và độ tuổi từ 1-5 tuổi (trẻ dưới 5 tuổi) nên được trú trọng hơn. Vì ở độ tuổi này sức đề kháng của bé còn khá non nớt, hệ miễn dịch chưa thật sự hoàn thiện và khỏe mạnh như những trẻ ở độ tuổi lớn hơn.
Do đó các bậc phụ huynh cần lưu ý những vấn đề sau khi chăm sóc trẻ nhỏ dưới 5 tuổi: | thucuc | 990 |
Bệnh hoang tưởng là gì? Nguyên nhân gây bệnh cần nắm rõ
Hoang tưởng là loại bệnh lý tâm thần nghiêm trọng. Những người mắc phải căn bệnh này thường không thể xác định được đâu là hiện thực và đâu là hư ảo. Bệnh hoang tưởng có thể trở nặng hơn, gây nguy hại đến cho người bệnh và những mối quan hệ khác nếu không được chữa trị. Dưới đây là tổng hợp những thông tin cơ bản có liên quan đến căn bệnh rối loạn hoang tưởng mà bạn cần hiểu rõ.
1. Bệnh hoang tưởng được hiểu như thế nào?
Hoang tưởng còn có tên gọi khác là rối loạn hoang tưởng với tần suất xuất hiện ảo giác thường xuyên ở những người mắc bệnh. Người mắc bệnh sẽ tưởng tượng ra các tình huống không hề có thật và rất khó để xảy ra ví dụ như tưởng tượng mình bị đầu độc, đang bị theo dõi hay đang được thần tượng yêu thầm,...
Những ảo tưởng này xuất hiện hầu hết đều liên quan đến sự nhận thức sai lệch của người mắc bệnh. Bên cạnh đó, một số người còn gặp tình trạng bị ảo tưởng vô cùng kỳ quái và họ không ngừng tưởng tượng về những tình huống không thể nào xảy ra, điển hình như ảo giác sợ mình bị người ngoài hành tinh bắt cóc hay ảo giác có thể biến hình,...
Vấn đề giao tiếp cũng như các thói quen sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân gần như không quá khác biệt với những người bình thường. Một số trường hợp khác, sự ảo tưởng diễn ra thường xuyên hơn sẽ khiến cho người bệnh tự thu mình vào một thế giới riêng.
Chứng bệnh hoang tưởng phổ biến hơn ở giai đoạn giữa cho đến cuối đời. Trong số bệnh nhân thì tỷ lệ nữ mắc bệnh nhiều hơn so với nam.
2. Phân loại bệnh hoang tưởng hiện nay
Dựa vào những biểu hiện của các bệnh nhân thì các chuyên gia tâm thần đã chia loại bệnh lý này thành các dạng như sau:
Hoang tưởng người khác đang yêu mình: Người mắc bệnh sẽ tin rằng họ được thần tượng hoặc một người tài giỏi nào đó yêu thương say đắm. Chính chứng bệnh này khiến họ có hành vi rình rập và cố gắng để liên lạc, làm phiền những đối tượng đó.
Hoang tưởng ghen tuông: Họ sẽ bị ám ảnh về sự phản bội và luôn có lòng nghi ngờ đối với tấm lòng chung thủy của người bên cạnh mình. Họ sẽ bằng mọi cách để có thể minh chứng được điều họ đang nghĩ đến hoàn toàn chính xác.
Hội chứng vĩ cuồng: Họ thường có suy nghĩ quá mức về sức mạnh, các giá trị và nguồn kiến thức của mình. Họ tin rằng, bản thân mình sở hữu nhiều tài năng vô cùng tuyệt vời và khiến nhiều người phải ngưỡng mộ.
Chứng hoang tưởng bị truy đuổi: Người bệnh luôn ở trong trạng thái sợ hãi và lo âu vì nghĩ rằng mình đang bị người khác theo dõi, truy đuổi và ám hại. Chính vì vậy, họ có thể sẽ báo cáo cho công an mà không đưa ra được bằng chứng xác thực.
Chứng rối loạn dạng cơ thể: Đây là một loại bệnh hoang tưởng khiến người bệnh lo lắng về các triệu chứng của thể chất. Họ cũng tin rằng, bản thân mình vẫn còn rất nhiều những đặc điểm xấu xí cần phải sửa đổi.
Rối loạn hỗn hợp: Người có trên 2 hội chứng rối loạn được đề cập ở trên.
3. Những nguyên nhân gây bệnh điển hình
Sau thời gian dài nghiên cứu, vẫn chưa có một công bố nào nói về nguyên nhân chính gây bệnh hoang tưởng. Thế nhưng, các chuyên gia về tâm thần học vẫn đang nghiên cứu và xem xét đến những yếu tố có thể làm tăng tỷ lệ mắc bệnh như sau:
Di truyền: Các nghiên cứu cho thấy chứng bệnh này phổ biến hơn đối với những gia đình đã từng có người bị rối loạn ảo giác hoặc mắc chứng tâm thần phân liệt. Đó cũng là lý do vì sao các nhà nghiên cứu tin rằng chứng bệnh này có thể di truyền.
Các yếu tố sinh học: Những chuyên gia nghiên cứu về nguyên lý và căn bệnh này gây ra như sau: Vùng não có dấu hiệu bất thường sẽ kiểm soát suy nghĩ và cả nhận thức của người bệnh có thể liên kết được với những triệu chứng của bệnh.
Môi trường - tâm lý: Có nhiều thực tế đã cho thấy, những người bị căng thẳng lâu dài sẽ kích hoạt các ảnh hưởng đến sức khỏe của tinh thần. Rượu - bia hoặc những chất kích thích có hại khác,... cũng chính là nguyên nhân của căn bệnh này. Bên cạnh đó, những người có xu hướng bị cô lập xã hội cũng có xu hướng mắc bệnh hoang tưởng cao hơn.
Các nguyên nhân khác: bị suy dinh dưỡng, người tiếp xúc nhiều với các chất hóa học độc hại hoặc các virus có ảnh hưởng đến quá trình phát triển của não bộ, người lạm thuốc hướng thần,...
4. Những hệ lụy nghiêm trọng của bệnh hoang tưởng
Bệnh hoang tưởng có thể khiến người bệnh nhận về những hậu quả tương đối nghiêm trọng. Không những thế, những hệ lụy này cũng gây ảnh hưởng đến cuộc sống của những người xung quanh:
Người bệnh thường cảm thấy lo lắng và nghi kỵ mọi người. Sự nghi kỵ này có thể làm rạn nứt những mối quan hệ trong xã hội và làm tăng nguy cơ khiến cho hạnh phúc gia đình bị tan vỡ.
Người bệnh sẽ có khá nhiều hạn chế và gặp khó khăn ở trong công việc vì không thể làm việc chung với ai.
Tính khí của người bệnh thường dễ tức giận và có thể tấn công những người xung quanh bất cứ lúc nào. Trong một số trường hợp, người bệnh bị hoang tưởng có thể có hành động phạm pháp như giết người.
Bệnh có thể phát triển nặng hơn và khiến cho người mắc bệnh xuất hiện các suy nghĩ tiêu cực, có thể tự làm hại chính mình.
5. Phòng ngừa và giải pháp chữa trị bệnh
Bên cạnh phác đồ điều trị bằng thuốc hay tâm lý trị liệu do bác sĩ chỉ định thì người bệnh cũng cần phòng và điều trị bệnh bằng cách thay đổi các lối quen sống tại nhà như sau:
Người bệnh cần phải tuân thủ thực hiện phác đồ điều trị
Cần chú ý hơn đến những dấu hiệu có thể cảnh báo về căn bệnh hoang tưởng để sớm có phương án điều trị
Chăm chỉ hoạt động thể chất để làm giảm căng thẳng, giảm lo âu và giảm nguy cơ bị trầm cảm với các bài tập nhẹ nhàng như yoga, đi bộ hoặc bơi lội,...
Cần tránh xa thuốc lá, rượu, bia và những chất kích thích để làm giảm sự lo lắng, nguy cơ trầm cảm để tránh gây ra các ảnh hưởng đối với thuốc.
Cần có chế độ ăn uống đủ giấc và thật điều độ, tránh sự căng thẳng khi làm việc.
Bệnh nhân cần sống thật cởi mở và trung thực với những câu hỏi của bác sĩ, dùng thuốc đúng theo chỉ định và không được dừng dùng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ. Người bệnh đồng thời phải giữ tâm lý thật lạc quan và thoải mái để quá trình điều trị được hiệu quả hơn.
Cho đến bây giờ, các chuyên gia về sức khỏe tâm thần vẫn chưa tìm ra được bất cứ biện pháp nào để ngăn ngừa căn bệnh này xuất hiện. Thế nhưng, việc chẩn đoán và kịp thời điều trị sẽ giúp cho người bệnh có thể quay lại với cộng đồng. Vậy nên, khi có bất cứ dấu hiệu nào của bệnh hoang tưởng hoặc có nguy cơ mắc bệnh thì nên tìm đến bệnh viện để được chẩn đoán. | medlatec | 1,358 |
Siêu âm thai cần siêu âm vào những mốc nào
Trả lời:
Siêu âm phát hiện thai sớm nhất mà chị em nên thực hiện và có thể phát hiện được song thai hay không. Vì tuổi thai tính từ ngày bắt đầu của chu kì kinh cuối nên khi chậm kinh và phát hiện có thai tuổi thai đã vào 4 tuần nên không có khái niệm siêu âm thai 2 tuần tuổi hay 3 tuần tuổi bạn nhé!
Với Hương Sen, bạn có thể để sau chậm kinh 7-10 ngày để đi siêu âm ổ bụng để phát hiện thai đã vào tử cung hay chưa. Trong suốt quá trình mang thai, ba mốc siêu âm quan trọng nhất bạn cần phải thực hiện đó là:
Siêu âm 10 tuần, 11 tuần hoặc 12 tuần: Siêu âm ở thời điểm này để bác sĩ xác định cho bạn biết phôi thai có phát triển tốt hay không, tim thai như thế nào và đây cũng là thời điểm để đo độ mờ sau gáy nhằm khảo sát các dấu hiệu bất thường của nhiễm sắc thể nguy hiểm dẫn tới các bệnh nghiêm trọng như bệnh dowm, dị dạng tim…
Siêu âm ở mốc 22 tuần: Đây cũng là giai đoạn quan trọng nhất để bác sĩ dựa vào đó chẩn đoán và theo dõi thai nghén cho sản phụ. Bác sĩ sẽ kiểm tra chiều dài tứ chi, đường kính sọ não, theo dõi sự phát triển của các cơ quan khác
Siêu âm ở mốc 32 tuần: Lần siêu âm này, bác sĩ sẽ giúp bạn phát hiện thêm những bất thường khác xuất hiện rõ hơn hoặc chưa nhìn thấy từ lần siêu âm trước đồng thời cũng xác định cụ thể hơn ngày sinh, khối lượng nước ối (nhiều – ít – đục) cho thai nhi.
Nhưng cũng tùy từng trường hợp của thai phụ mà bác sĩ sẽ dựa vào sức khỏe của mẹ và của thai nhi để hẹn bạn nên siêu âm vào từng thời điểm cụ thể. | thucuc | 341 |
Dinh dưỡng và thể chất sau 70 tuổi: Làm thế nào để đáp ứng đủ nhu cầu?
Chế độ dinh dưỡng cho người trên 70 tuổi là rất quan trọng, bởi lúc này con người có xu hướng ăn ít và ít vận động hơn khi về già. Vậy 70 tuổi nên tập thể thao thế nào và cần ăn uống ra sao để vừa đáp ứng nhu cầu vừa có một cuộc sống năng động, lành mạnh ở tuổi 70?
1. Dinh dưỡng cho người trên 70 tuổi
Một chế độ ăn uống lành mạnh với các chất dinh dưỡng phù hợp sẽ giúp xương và cơ cho người trên 70 tuổi chắc khỏe, đồng thời ngăn ngừa các vấn đề sức khỏe. Chế độ dinh dưỡng cho người trên 70 tuổi cần được điều chỉnh để đáp ứng đủ nhu cầu cơ thể.Tăng cường canxi: Canxi giúp xương chắc khỏe để ngăn ngừa bệnh loãng xương và gãy xương. Cố gắng ăn 3 phần thức ăn và đồ uống giàu canxi mỗi ngày. Hãy thử các loại rau có lá màu xanh đậm, cá đóng hộp, ngũ cốc, sữa và nước trái cây hoặc đồ uống thực vật. Nếu không thể bổ sung canxi qua việc ăn uống hàng ngày, hãy thử bổ sung các loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng, nhưng cần đảm bảo là có vitamin D để giúp cơ thể hấp thụ canxi.Tăng cường chất xơ: Chất xơ sẽ giúp ăn ngon miệng hơn và tránh táo bón. Chất xơ cũng giúp làm giảm tỷ lệ mắc bệnh tim, tiểu đường type 2 và ung thư ruột kết, đồng thời làm giảm mức cholesterol trong máu. Dinh dưỡng cho người trên 70 tuổi cần lưu ý thêm nhiều trái cây và rau quả, bánh mì và ngũ cốc nguyên hạt, đậu và đậu Hà Lan trong mỗi bữa ăn hàng ngày.Tăng cường protein: Protein giúp bảo tồn các mô cơ. Các loại thực phẩm là nguồn cung cấp protein có thể kể đến như các loại thịt, cá, đậu khô nấu chín, sữa ít béo và sữa chua.Giảm lượng muối: Quá nhiều muối có thể dẫn đến huyết áp cao và bệnh tim. Để tránh nguy cơ mắc những bệnh này, dinh dưỡng cho người trên 70 tuổi nên chú ý ăn các loại thực phẩm tươi, ít muối. Không thêm muối khi nấu ăn, thay vào đó, hãy sử dụng các loại thảo mộc và gia vị để tạo hương vị cho món ăn. Giảm ăn uống ở ngoài hoặc các loại thực phẩm chế biến sẵn vì chúng chứa rất nhiều muối.Chọn chất béo lành mạnh: Để có một trái tim khỏe mạnh ở tuổi 70, hãy tránh chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa. Thay vào đó, hãy chọn chất béo không bão hòa đa và không bão hòa đơn, có trong các loại hạt, cá, dầu ô liu và quả bơ.Tăng cường kali: Giảm muối và tăng lượng kali giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh huyết áp cao. Chế độ dinh dưỡng cho người trên 70 tuổi có thể chọn các nguồn cung cấp kali tốt là trái cây, rau và đậu.Tham khảo chế độ ăn vùng Địa Trung Hải: Hãy thử tham khảo và ăn theo chế độ vùng Địa Trung Hải. Với nhiều trái cây, rau, cá, ngũ cốc nguyên hạt, chất béo tốt và các sản phẩm từ sữa ít béo, chế độ ăn này được cho là giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim, tiểu đường, một số bệnh ung thư và suy giảm trí nhớ.Uống đủ nước mỗi ngày: Khi về già, cơ thể sẽ ít cảm thấy khát hơn, vì vậy chăm sóc sức khỏe tuổi 70 cần chú ý hơn đến việc uống đủ nước mỗi ngày. Uống nước để cung cấp đủ nước và tăng cường năng lượng cho cơ thể. Ngoài ra, cũng có thể thử sử dụng sữa không béo và nước ép trái cây tự nhiên. Lưu ý, tránh sử dụng thức uống có thêm đường hoặc muối.Hạn chế sử dụng rượu, bia: Cơ thể cũng không thể xử lý được các loại thức uống có cồn khi về già. Thậm chí nó còn làm cơ thể mất nước, ngăn cản thuốc hoạt động và dẫn đến các vấn đề sức khỏe khác như suy tim sung huyết, tiểu đường, cao huyết áp, các vấn đề về trí nhớ và cuộc sống, rối loạn tâm trạng, loãng xương, các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Dinh dưỡng cho người trên 70 tuổi cần hạn chế uống rượu bia
Thử các loại thức ăn mềm hơn: Dinh dưỡng cho người trên 70 tuổi cần lưu ý đến việc làm thế nào để hấp thu tốt những dưỡng chất từ thức ăn. Ở người già, các vấn đề về răng miệng là khó tránh khỏi, nếu không thể nhai trái cây, rau hoặc thịt, hãy thử các loại thức ăn mềm hơn với các chất dinh dưỡng tương tự. Ví dụ như các loại súp ít natri, cá ngừ đóng hộp hoặc trái cây đóng hộp không đường.
2. 70 tuổi nên tập thể thao thế nào?
Duy trì hoạt động thể chất giúp cơ thể duy trì sự độc lập, ngăn ngừa các vấn đề sức khỏe và thay đổi quá trình trao đổi chất. Tập thể dục cũng có thể cải thiện sức mạnh và sự cân bằng cho người cao tuổi, cung cấp nhiều năng lượng hơn, cải thiện tâm trạng và chức năng não bộ.70 tuổi nên tập thể thao thế nào cho phù hợp với sức khỏe, trước tiên, hãy đến gặp bác sĩ để được tư vấn. Một số loại hình vận động tốt với độ tuổi này là:Các bài tập sức bền: Hầu hết người lớn tuổi cần khoảng 2 tiếng rưỡi tập thể dục nhẹ nhàng mỗi tuần, tương đương khoảng 30 phút mỗi ngày. Các bài tập sức bền như đi bộ, khiêu vũ và chơi quần vợt giúp ích cho nhịp thở, nhịp tim và trao đổi năng lượng.Các bài tập giữ linh hoạt: Yoga là một trong những bài tập duy trì sự linh hoạt, giữ cho cơ thể được dẻo dai hơn.Các bài tập giữ thăng bằng: Đứng bằng một chân, đi bằng gót chân, thái cực quyền hoặc yoga là các bài tập giữ thăng bằng rất tốt.Các bài tập luyện sức mạnh: 70 tuổi nên tập thể thao thế nào nếu không muốn bị mất khối lượng cơ và tăng cường sức mạnh cho xương thì có thể thử các bài tập nâng tạ, tập với dây kháng lực hoặc chống đẩy. Tuy nhiên chỉ nên tập 2 ngày một tuần và tập với huấn luyện viên cá nhân để tránh bị chấn thương.Các bài tập nhẹ nhàng cho khớp: Khi về già, các khớp sẽ trở nên yếu đi. Vì vậy, hãy chọn những bài tập nhẹ nhàng cho khớp như đi bộ, bơi lội và đạp xe. Đây là những bài tập tốt để giữ cho hông và đầu gối được hoạt động tốt.Nếu vẫn còn băn khoăn 70 tuổi nên tập thể thao thế nào để không quá sức với, hãy điều chỉnh dần dần, vì ngay cả khi không còn di chuyển tốt được như trước đây thì người cao tuổi vẫn có thể tập luyện. Bơi lội là một lựa chọn tốt nên thử vì khi ở dưới nước, cơ thể sẽ được hỗ trợ về trọng lượng. Bơi lội cũng làm tăng khoảng cách có thể di chuyển khớp.
Đị bộ được nằm trong các bài tập luyện và chăm sóc sức khỏe tuổi 70
Nếu cảm thấy khó đứng lên, hãy thử ngồi trên ghế và thực hiện các bài tập thân trên với dây kháng lực. Nếu không thể bắt đầu tập luyện ngay từ bây giờ, hãy thực hiện từng bước một. Bắt đầu bằng cách đứng dậy và rời khỏi ghế. Hôm sau hãy đi bộ xuống hành lang và quay trở lại. Sau đó, hãy thử “diễu hành” tại chỗ và xem thử cơ thể đã tiến bộ như thế nào.Chăm sóc sức khỏe tuổi 70 cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng và tập luyện để không chỉ đáp ứng đủ nhu cầu cơ thể khi về già mà còn giúp có một cuộc sống lành mạnh, tươi vui. | vinmec | 1,401 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.