text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Ung thư cổ tử cung cơ hội chữa khỏi lên tới 90% khi phát hiện sớm Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ, đặc biệt trong độ tuổi 30 trở lên. 1. Báo động tỉ lệ mắc ung thư cổ tử cung ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất đứng thứ 2 sau ung thư vú ở phụ nữ, đặc biệt trong độ tuổi 30 trở lên và có tỉ lệ ngày càng tăng. Bệnh thường diễn ra dai dẳng trong thời gian dài, âm thầm, không triệu chứng, nên, phần lớn bệnh nhân đến khám ở giai đoạn muộn. Vì vậy, chị em phụ nữ cần phải quan tâm hơn đến sức khỏe, đặc biệt khi xuất hiện những dấu hiệu cảnh báo cần lưu tâm và thực hiện khám phụ khoa và sàng lọc ung thư CTC định kỳ. Những dấu hiệu cảnh báo nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung, chị em không thể bỏ qua như: Rau máu âm đạo bất thường, sau khi quan hệ tình dục; Ra khí hư âm đạo nhiều, có mùi, màu vàng hoặc khí hư có nhầy máu; Đau tức vùng bụng dưới, tiểu nhiều lần, khó chịu khi tiểu; Mệt mỏi, sụt cân không rõ nguyên nhân, kinh nguyệt kéo dài- không đều. Ung thư cổ tử cung rất nguy hiểm, tuy nhiên đa số trường hợp đều trải qua giai đoạn tiền ung thư (gọi là CIN Intraepithelial neoplasia - CIN), vì đây là thời điểm vàng để sàng lọc phát hiện những tổn thương tiền ung thư trước khi chúng trở thành ung thư. Nếu thuộc nhóm sau, phụ nữ cũng nên thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung gồm: Tiền sử gia đình có mẹ, chị gái, bà bị ung thư CTC Người quan hệ với nhiều bạn tình; Quan hệ tình dục sớm và không an toàn; Đẻ nhiều lần Đã từng mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục, nhiễm trùng. 2. Vì sao nên thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung Trên thực tế, rất nhiều chị em mắc bệnh nhưng lại không hề biết và chỉ đến khi bệnh chuyển biến nặng hoặc xuất hiện các biểu hiện mới đi khám. Vì vậy, cơ hội chữa khỏi bệnh là rất thấp, nguy hiểm hơn còn có thể gây tử vong. Tuy nhiên, nếu được phát hiện sớm, tỉ lệ điều trị khỏi khá cao ở giai đoạn chưa sớm, không gây ảnh hưởng đến sức khỏe và cải thiện được chất lượng sống. Nếu phát hiện ở giai đoạn đầu, việc phẫu thuật tại chỗ như LEEP, khoét chóp CTC, cắt cổ tử cung hay cắt tử cung kèm nạo vét hạch có thể giúp chữa khỏi cho bệnh nhân. Có đến 90% bệnh nhân ung thư cổ tử cung phát hiện ở giai đoạn 1 còn sống sau 5 năm. Ở giai đoạn muộn, bệnh nhân ít có cơ hội điều trị bởi bệnh đã chuyển biến nặng, khi đó việc tác động điều trị chỉ có mục đích giảm triệu chứng cho bệnh nhân. 3. Chuyên gia chỉ cách khám không bỏ sót bệnh Đứng trước sự nguy hiểm của ung thư cổ tử cung, việc thực hiện tầm soát định kỳ nhằm phát hiện sớm để có phương pháp xử lí kịp thời là rất cần thiết. Khi phát hiện bệnh thì đã chuyển biến xấu, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Ở giai đoạn đầu biểu hiện của bệnh có thể mơ hồ, thậm chí chưa biểu lộ ra bên ngoài, nhưng với các phương pháp hiện đại người bệnh vẫn được chẩn đoán nhanh chóng và chính xác. Vì vậy, chị em phụ nữ nên thực hiện tầm soát ung thư CTC theo định kỳ. Tùy vào độ tuổi và tiền sử bệnh của mỗi cá nhân khác nhau sẽ thực hiện tầm soát ung thư để phát hiện sớm bệnh: Phụ nữ trong độ tuổi từ 21 – 24 tuổi: Nên làm xét nghiệm Pap (Thin Prep Pap hoặc Pap smear) mỗi 3 năm. Cân nhắc xét nghiệm HPV trong thời gian này (tùy thời gian quan hệ tình dục, tuổi lầm đầu quan hệ tình dục
medlatec
705
Viêm màng não ở trẻ em: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị Viêm màng não ở trẻ em được coi là một trong những căn bệnh có mức độ nguy hiểm lớn bởi tỷ lệ tử vong cao cũng như những di chứng mà chúng để lại rất nặng nề, chẳng hạn: nhiễm trùng máu, khiến hệ thần kinh, não bộ tổn thương vĩnh viễn,... Bởi vậy, nhận biết nguyên nhân, triệu chứng, điều trị và phòng ngừa là điều phụ huynh cần quan tâm. 1. Những nguyên nhân nào dẫn tới bệnh viêm màng não ở trẻ em? Viêm màng não là hiện tượng lớp màng bao phủ não và tủy sống bị tác nhân gây bệnh tấn công gây sưng, viêm. Bất kể đối tượng là người lớn hay trẻ em đều có thể gặp tình trạng này. Cụ thể các nguyên nhân dẫn tới bệnh được chỉ ra bao gồm: Sự tấn công của vi khuẩn Hib (Haemophilus Influenzae type B) Là tác nhân gây bệnh chủ yếu với đối tượng trẻ từ 1 tới 3 tuổi mà chưa được tiêm phòng. Bởi tồn tại ở mũi và họng nên qua con đường hô hấp, vi khuẩn có thể lây lan dễ dàng, tạo dịch rộng. Tác nhân này thường có thời gian ủ bệnh ngắn và thường gây tử vong ngay trong những ngày đầu bị mắc. Do phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae) Không chỉ là viêm màng não, loại phế cầu khuẩn này còn có thể gây ra nhiễm trùng huyết hay viêm phổi, đặc biệt cho cho trẻ dưới 5 tuổi, tỷ lệ tử vong có thể lên tới 30%. Loại vi khuẩn này thường tồn tại trong hầu họng và theo thống kê của CDC Hoa Kỳ, khoảng 70% trẻ khỏe mạnh được phát hiện có sự tồn tại của phế cầu khuẩn trong mũi họng. Mô cầu khuẩn Mô cầu khuẩn có thể gây bệnh cho con người ở nhiều cơ quan khác nhau, chẳng hạn: màng tim, hệ thần kinh, hô hấp, khớp, máu hoặc đường tiết niệu,... Trong đó, nhiễm trùng huyết và viêm màng não mủ là phổ biến và nguy hiểm hơn cả, có thể dẫn tới tử vong nhanh chóng. Viêm màng não ở trẻ em với nguyên nhân do mô cầu khuẩn thường dẫn tới những triệu chứng đột ngột, chẳng hạn: đầu đau dữ dội, nôn, cổ cứng, sốt và đặc biệt là xuất hiện các nốt ban. Mô cầu khuẩn có 4 type gây bệnh chính, được gọi là A, B, C, D. Trong số 4 type này thì chủng A và B là phổ biến nhất. Ngoài ra, các type W-135, X, Y, Z cũng có khả năng gây nên bệnh nặng dù độc lực của chúng ít hơn. Một số nguyên nhân khác Bao gồm: Nấm: chủ yếu là Cryptococcus, không có khả năng lây lan, thường gặp với những trường hợp hệ miễn dịch suy giảm hoặc người bị HIV/AIDS. Ký sinh trùng hoặc do dị ứng với thuốc hay là hậu quả của một số bệnh như: ung thư hoặc u hạt,... 2. Những triệu chứng điển hình của bệnh Viêm màng não ở trẻ em có thể được nhận biết qua một số dấu hiệu cảnh báo, chẳng hạn: Sốt và thường là sốt cao, có thể tới 39 độ C. Biếng ăn, giảm bú và xuất hiện các dấu hiệu rối loạn tiêu hóa, chẳng hạn nôn, tiêu chảy. Đầu và các cơ khớp toàn thân đau nhức. Tai ù. Kích ứng hoặc nổi mẩn ở da. Gáy cứng. Sợ ánh sáng. Có thể nói, các dấu hiệu của bệnh có thể dễ khiến nhầm lẫn với nhiều bệnh liên quan tới sự viêm nhiễm thông thường về đường hô hấp hoặc sốt virus. Đồng thời, với đối tượng mắc là trẻ nhỏ, chưa biết nói hoặc chưa thể diễn tả về tình trạng sức khỏe thực tế, điều này khiến cho việc nhận biết càng khó khăn hơn. Chính vì thế, nếu thấy con xuất hiện tình trạng mệt mỏi, quấy khóc, lờ đờ, bú kém,... Mức độ nguy hiểm của viêm màng não ở trẻ em sẽ tăng lên rất nhiều lần khi việc phát hiện cũng như điều trị không được thực hiện kịp thời. Bệnh có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm, đó là: Di chứng cả đời: có thể gây ra tổn thương, sưng, tràn dịch dưới màng cứng hoặc não úng thủy,... Hậu quả là trẻ có thể bị sa sút về trí tuệ, mất thính lực, liệt chi, câm, điếc hoặc động kinh,... Gây tử vong: do phù não, nhiễm khuẩn nặng, viêm thận, viêm phổi, suy hô hấp nặng,... Đối với trẻ sơ sinh và trẻ bị suy giảm khả năng miễn dịch, tỷ lệ tử vong khi mắc bệnh càng cao hơn. Theo thống kê, trong số những trẻ mắc bệnh, chỉ 45% có thể phục hồi mà không bị di chứng, khoảng 25% hệ thần kinh suy yếu nhẹ, khoảng 40% suy yếu nặng và 10% tàn phế nghiêm trọng. 3. Những phương pháp giúp chẩn đoán viêm màng não ở trẻ em Bệnh có thể được chẩn đoán qua một số phương pháp như: Chọc dịch não tủy Đây là phương pháp mang tới kết quả chuẩn xác với mẫu bệnh phẩm là dịch tủy. Không chỉ chẩn đoán bệnh, xét nghiệm này còn giúp đánh giá mức độ bệnh, tình trạng viêm, tác nhân gây bệnh. Xét nghiệm công thức bạch cầu, máu Xét nghiệm công thức máu có thể đánh giá mức độ bệnh còn công thức bạch cầu có thể mang lại thông tin về tác nhân gây bệnh. Chẩn đoán hình ảnh (CT hoặc MRI) Mang lại thông tin về những biến chứng và sự tác động, ảnh hưởng của bệnh tới não. 4. Viêm màng não ở trẻ em có thể được điều trị thế nào? Như trên đã nói, nếu được phát hiện sớm và có phương pháp điều trị thích hợp, bệnh có thể được chữa trị khỏi. Tuy nhiên, trong trường hợp điều trị muộn, trẻ có thể bị tử vong, kể cả không tử vong thì cũng khó tránh khỏi những di chứng nặng nề suốt đời. Việc điều trị bệnh như thế nào được căn cứ vào nhiều yếu tố, chẳng hạn như tình trạng sức khỏe, nguyên nhân cũng như tình trạng bệnh. Những nguyên tắc được áp dụng trong điều trị gồm: Điều trị theo nguyên nhân: việc lựa chọn kháng sinh loại nào căn cứ vào việc bệnh gây ra bởi vi khuẩn, virus hay nấm,... Tuy nhiên, với việc dùng kháng sinh tùy tiện như hiện nay, tình trạng kháng thuốc kháng sinh khiến cho việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt khi nguyên nhân gây bệnh là phế cầu khuẩn. Giảm áp lực vùng nội sọ: Được thực hiện với việc dùng thuốc có tác dụng chống phù não. Khắc phục các triệu chứng: gồm giảm đau, hạ sốt, chống nôn,... Tăng cường sức khỏe, đề kháng qua dinh dưỡng, bù nước, điện giải,... 5. Viêm màng não ở trẻ em có thể được phòng ngừa bằng các biện pháp nào? Để có thể phòng ngừa được bệnh, phụ huynh nên chú trọng thực hiện: Sử dụng các loại dung dịch sát khuẩn hoặc xà phòng để vệ sinh, rửa tay cho trẻ. Chú trọng việc vệ sinh nơi ở cũng như đồ chơi, đồ dùng của trẻ. Người lớn khi tiếp xúc hoặc chế biến đồ ăn thức uống cho trẻ cần vệ sinh tay chân sạch sẽ. Luôn sử dụng màn khi trẻ ngủ. Tiêm vắc xin là yêu cầu bắt buộc trong phòng bệnh: cha mẹ có thể lựa chọn các loại như 5 trong 1, 6 trong 1 hoặc vắc xin phòng chống tác nhân gây bệnh riêng rẽ (Prevenar 13, Synflorix, Menactra, VA-Mengoc-BC, Quimi-Hib,... ).
medlatec
1,281
Xuất tinh ngược: những vấn đề nam giới không nên bỏ qua Với nam giới thì xuất tinh ngược là một vấn đề vô cùng nhạy cảm, không chỉ ảnh hưởng đến hạnh phúc chăn gối mà còn dễ dẫn đến vô sinh. Bài viết dưới đây xin chia sẻ những kiến thức cần thiết nhất về bệnh lý này để nam giới hiểu đúng, biết cách điều trị và phòng ngừa để ngăn chặn sớm những ảnh hưởng do xuất tinh ngược gây ra. 1. Dấu hiệu nhận biết và nguyên nhân gây xuất tinh ngược1.1. Dấu hiệu cho thấy nam giới bị xuất tinh ngược Xuất tinh ngược là tình trạng nam giới vẫn giao hợp và đạt cực khoái như bình thường, đã xuất tinh nhưng không có tinh dịch chảy ra ngoài qua lỗ sao hoặc có nhưng rất ít. Sau khi giao hợp, nam giới sẽ thấy trong nước tiểu có lẫn lợn cợn màu trắng đục, đây là kết quả của tinh dịch đi ngược vào trong bàng quang rồi chảy ra ngoài qua đường nước tiểu. Hiểu đơn giản về cơ chế xảy ra xuất tinh ngược như sau: bình thường, tinh dịch và nước tiểu đều ra ngoài qua lỗ tiểu. Cổ bàng quang có một cơ hình tròn gọi là cơ vòng bàng quang có vai trò thắt lại để cho nước tiểu lưu lại trong bàng quang. Khi nam giới đạt cực khoái, cơ này đóng lại không cho tinh dịch chảy vào bàng quang mà sẽ chảy qua niệu đạo để phóng ra đầu dương vật. Khi cơ vòng ở cổ bàng quang bị rối loạn co thắt thì khi nam giới xuất tinh, cửa niệu đạo bị đóng lại nên tinh dịch không xuất ra ngoài được mà phải chảy ngược vào bàng quang. Nam giới bị chứng xuất tinh ngược thường có dấu hiệu:- Khi đạt cực khoái trong quan hệ tình dục, tinh dịch của nam giới xuất ra cực ít hoặc không hề có. - Nam giới đi tiểu sau khi cực khoái sẽ thấy nước tiểu màu đục vì bên trong nó là tinh dịch. - Không thể có con vì không có tinh dịch chứa tinh trùng để gặp trứng thụ thai.1.2. Nguyên nhân khiến nam giới bị xuất tinh ngược Như đã nói đến ở trên, khi nam giới bị xuất tinh ngược, cơ cổ bàng quan không co lại đủ chặt nên tinh trùng đi vào bàng quang. Sở dĩ cổ bàng quang gặp vấn đề này là do:- Đã tiến hành phẫu thuật: cổ bàng quang, bóc hạch ung thư sau phúc mạc. - Gặp phải tác dụng phụ của một số thuốc trị trầm cảm, phì đại tiền liệt tuyến, cao huyết áp. - Thần kinh bị tổn thương do mắc bệnh lý: tiểu đường, tổn thương tủy sống, Parkinson, đa xơ cứng. - Đã cắt bỏ bàng quang hoặc tuyến tiền liệt. - Xạ trị ung thư vùng chậu.2. Tính chất nguy hiểm và cách xử trí khi bị xuất tinh ngược Xuất tinh ngược được xem là một trong các triệu chứng rối loạn xuất tinh, càng để lâu càng gây hậu quả nghiêm trọng: - Tâm lý nam giới trở nên mất tự tin, dễ nảy sinh lo lắng về sức khỏe từ đó làm giảm sút chất lượng cuộc sống và công việc. - Bị một loạt bệnh lý khác: rối loạn cương dương, yếu sinh lý,... - Bị vô sinh do tinh dịch không xuất ra ngoài hoặc xuất với lượng rất nhỏ nên tinh trùng vừa yếu vừa ít, rất khó để thụ tinh. - Viêm bàng quang do tinh dịch trào ngược, nhiễm trùng tiết niệu,... Thậm có có trường hợp vi khuẩn ngược dòng đường niệu khiến nam giới bị viêm thận bể thận cấp. Để chẩn đoán chính xác nam giới bị xuất tinh ngược bác sĩ sẽ dựa trên:- Thăm khám lâm sàng: hỏi tiền sử bệnh tật từng mắc, phẫu thuật đã từng thực hiện, loại thuốc đang dùng, thời gian xuất hiện và tình trạng của triệu chứng đang mắc phải,... - Khám cơ quan sinh sản nam. - Xét nghiệm nước tiểu: thấy có tinh dịch trong nước tiểu. Trước khi tiểu tiện để lấy mẫu xét nghiệm nam giới có thể sẽ được bác sĩ yêu cầu thủ dâm để dễ dàng thu mẫu xét nghiệm. Trường hợp xét nghiệm không có tinh dịch thì bác sĩ sẽ yêu cầu làm một số xét nghiệm khác để kiểm tra khả năng sản xuất tinh dịch.4. Điều trị và phòng ngừa xuất tinh ngược ở nam giới4.1. Điều trị Xuất tinh ngược có thể biến chứng gây vô sinh nên nếu không muốn hệ lụy đó xảy ra thì cần điều trị dứt điểm bệnh lý này. Các phương pháp thường được chỉ định trong điều trị xuất tinh ngược do các nguyên nhân bệnh lý gồm:- Dùng thuốc: + Hiệu quả với các trường hợp xuất tinh ngược do bệnh đa xơ cứng, tiểu đường, bàng quang,... hay tổn thương dây thần kinh. + Thuốc có thể gây tác dụng phụ là: cao huyết áp, tăng nhịp tim nên rất nguy hiểm với người bị bệnh tim mạch, bệnh huyết áp. Trước khi dùng thuốc người bệnh nên nói với bác sĩ nếu mắc những bệnh lý này để bác sĩ biết cách điều chỉnh thuốc phù hợp. Nếu xuất tinh ngược xuất phát từ phẫu thuật thì không đáp ứng với điều trị bằng thuốc vì đó là thay đổi vĩnh viễn do giải phẫu. - Chữa vô sinh Nếu không đáp ứng với điều trị bằng thuốc và nam giới mong muốn có con thì sẽ được tư vấn thực hiện biện pháp hỗ trợ sinh sản để đảm bảo chức năng sinh sản. Muốn làm điều này, tinh trùng của nam giới sẽ được lấy trong mào tinh, tinh hoàn hoặc nước tiểu rồi đưa đi thụ tinh ống nghiệm.4.2. Phòng ngừa
medlatec
1,003
Xét nghiệm PAP trợ thủ đắc lực trong tầm soát ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung là được ví như hung thần với sức khoẻ của nữ giới. Đây là một trong những bệnh mang tới nguy cơ tử vong cao nhất. Căn bệnh này đặc biệt nguy hiểm bởi tất cả những phụ nữ đã từng quan hệ tình dục đều nằm trong tầm ngắm. Tuy nhiên, với sự ra đời của xét nghiệm PAP, việc phát hiện và điều trị sớm là hoàn toàn có thể. Vậy xét nghiệm PAP là gì, hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau nhé! 1. Khái niệm về xét nghiệm PAP xét nghiệm PAP (PAP smear) được giới thiệu lần đầu năm 1928 bởi bác sĩ Georgios Nikolaou Papanicolaou. Đây là phương pháp tầm soát và chẩn đoán ung thư tử cung nhờ vào việc phết tế bào âm đạo. Tên gọi của xét nghiệm này cũng được đặt theo tên của vị bác sĩ đã phát minh ra chúng. Bản chất của phương pháp xét nghiệm này là quan sát tế bào lấy từ bề mặt cổ tử cung dưới kính hiển vi. Việc kiểm tra này giúp các bạn sĩ nhật biết được những thay đổi bất thường nếu có của tế bào. Xét nghiệm này có đóng góp rất tích cực vào quá trình chẩn đoán, điều trị ung thư cổ tử cung. Tới nay, phương pháp này đã được hoàn thiện hơn rất nhiều để mang tới kết quả chính xác nhất. 2. Đối tượng và tần suất của xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung PAP Như đã đề cập ở đầu bài viết, mọi phụ nữ đã quan hệ tình dục đều nên tầm soát ung thư cổ tử cung. Chỉ trừ trường hợp đã cắt bỏ tử cung hoặc đã quá cao tuổi là không cần thiết làm xét nghiệm. Lời khuyên từ các bác sĩ là nữ giới trong độ tuổi sinh sản nên làm xét nghiệm định kỳ. Duy trì thực hiện đều đặn xét nghiệm PAP sẽ giúp tầm soát ung thư cổ tử cung hiệu quả hơn. Bởi trên thực tế, mọi xét nghiệm đều có sai số, xét nghiệm này cũng vậy. Kết quả xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng bởi cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan. Các tế bào ung thư có thể lẩn khuất trong tế bào máu, gây việc khó khăn cho việc quan sát. Vì vậy, khi thực hiện đều đặn xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung PAP, bác sĩ mới có thể chẩn đoán chính xác nhất. Theo khuyến cáo của Hội Sản Phụ khoa Hoa Kỳ, nữ giới nên thực hiện xét nghiệm PAP mỗi ba năm một lần trong độ tuổi từ 21 đến 29 tuổi. Đối với nữ giới trên 30 tuổi, sẽ tùy thuộc vào kết quả xét nghiệm HPV định type để xác định tần suất thực hiện xét nghiệm PAP này (bộ đôi xét nghiệm này gọi chung là Co-testing). Có 2 trường hợp xảy ra như sau: Nếu HPV âm tính thì nên thực hiện bộ đôi xét nghiệm này 5 năm một lần, hoặc làm PAP 3 năm/lần. Nếu HPV dương tính thì thực hiện bộ đôi xét nghiệm sau 1 năm. Tuy nhiên, những trường hợp dưới đây nên thực hiện PAP thường xuyên hơn: Nhiễm HIV Có thói quen hút thuốc lá Xét nghiệm trước phát hiện tế bào tiền ung thư hoặc được chẩn đoán có nguy cơ cao mắc bệnh Từng sử dụng corticosteroid trong thời gian dài hoặc đã trải qua ghép tạng khiến hệ miễn dịch suy giảm Phơi nhiễm với diethylstilbestrol trước khi sinh Người bệnh cần cung cấp đầy đủ về tiểu sử sử dụng thuốc của mình khi làm xét nghiệm PAP. Những thông tin này sẽ giúp bác sĩ đưa ra tần suất thực hiện xét nghiệm hợp lý nhất. 3. Quy trình thực hiện Kỹ thuật xét nghiệm PAP tương đối đơn giản. Toàn bộ quá trình lấy mẫu xét nghiệm chỉ diễn ra trong vòng vài phút và thường không cảm giác gây đau đớn gì. Khi tiến hành xét nghiệm, người bệnh nên ở trong tư thế hoàn toàn thoải mái và thả lỏng. Bác sĩ sẽ đưa dụng cụ chuyên dụng gọi là mỏ vịt để cố định thành âm đạo. Chúng sẽ giúp bác sĩ dễ dàng kiểm tra trực quan cổ tử cung. Sau đó, bác sĩ sẽ thu thập tế bào từ cổ trong và ngoài của cổ tử cung. Mẫu tế bào lấy được sẽ gửi tới phòng thí nghiệm để tiến hành phân tích. 4. Lưu ý khi xét nghiệm PAP Để xét nghiệm PAP nhanh chóng, dễ chịu và chính xác nhất, bạn cần lưu ý những điều dưới đây: 4.1. Không quan hệ tình dục, thụt rửa hoặc đặt thuốc trong âm đạo trong vòng 2 ngày trước khi làm xét nghiệm Những tác động tới tử cung trong vòng 24 tiếng có thể làm mờ hoặc rửa trôi bớt các tế bào bất thường. Điều này sẽ tác động trực tiếp tới độ chính xác của xét nghiệm. 4.2. Đi tiểu trước khi làm xét nghiệm Thủ thuật lấy mẫu xét nghiệm có thể khiến bạn cảm thấy hơi tức bụng và khó chịu. Nếu bạn xả sạch bàng quang trước khi làm xét nghiệm, bạn sẽ thấy dễ chịu hơn. 4.3. Không làm xét nghiệm trong ngày “đèn đỏ” Máu trong kỳ kinh nguyệt có thể làm cản trở việc quan sát các tế bào cổ tử cung. Thời điểm thích hợp nhất để làm xét nghiệm này là 10 - 20 ngày sau ngày đầu của chu kì. 4.4. Thông báo với bác kĩ kết quả PAP lần trước
medlatec
950
Xét nghiệm tìm gen gây hội chứng đa polyp tuyến gia đình - “phương pháp vàng” giúp phòng ngừa ung thư đại trực tràng Đa polyp tuyến gia đình là một trong các hội chứng có nguy cơ cao tiến triển thành ung thư đại trực tràng. Khoa học đã chứng minh, hội chứng này là bệnh lý di truyền do bất thường ở cấu trúc gen APC gây ra. Vậy ứng dụng hệ gen trong chẩn đoán và điều trị hội chứng này ra sao? Và làm thế nào để phát hiện gen gây gây bệnh? Những thắc mắc này đã được PGS.TS. Hội chứng đa polyp tuyến gia đình và nguy cơ tiến triển thành ung thư đại trực tràng Ung thư đại trực tràng là một trong những bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến, thường gặp ở người trên 50 tuổi. Tuy nhiên, trong những năm trở lại đây, tỷ lệ mắc bệnh ở giới trẻ tăng nhanh đột biến. Theo thống kê của Globocan 2020, Việt Nam ghi nhận gần 16.000 ca mắc mới và hơn 8.200 ca tử vong vì căn bệnh này. Các yếu tố nguy cơ của ung thư đại trực tràng có thể kể đến như: độ tuổi, thói quen ăn uống và sinh hoạt thiếu lành mạnh, các bệnh lý tại đại trực tràng… Đặc biệt, chuyên gia đã chỉ ra yếu tố di truyền chiếm khoảng 5% các trường hợp ung thư đại trực tràng. Một trong số những hội chứng di truyền hay gặp trên lâm sàng có nguy cơ tiến triển thành ung thư đại trực tràng đó chính là hội chứng đa polyp tuyến gia đình, được chia thành 2 thể chính, bao gồm: Đa polyp tuyến gia đình thể điển hình (FAP): Tổn thương xuất hiện khá sớm 17 tuổi, tổn thương ưu thế ở đại tràng góc gan, phần thấp trực tràng;Đa polyp có tuyến gia đình thể suy yếu (AFAP): Tổn thương xuất hiện muộn hơn 35-45 tuổi, ưu thế đại tràng góc lách. Tỉ lệ AFAP chưa được xác định chính xác, ước tính 10-15% bệnh nhân FAP. Bệnh đa polyp tuyến gia đình là một rối loạn di truyền gen trội hiếm gặp gây ung thư đại Chuyên gia cho biết rằng, người có tiền sử mắc bệnh polyp đại trực tràng, đặc biệt là đa polyp tuyến gia đình nguy cơ ung thư đại trực tràng tăng gấp trên 10 lần so với người bình thường. Người bệnh bắt đầu phát triển khối u (polyp) lành tính trong đại tràng ở độ tuổi 13-19. Bệnh thường diễn biến âm thầm, không có triệu chứng cho tới khi xuất hiện các triệu chứng của ung thư đại trực tràng: rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy) kéo dài, đại tiện phân có máu, gầy sút cân…Hơn 700 đột biến ở gen APC liên quan đến hội chứng đa polyp tuyến gia đình Đột biến gen được chuyên gia ví như “lỗi chính tả” trong mã di truyền của gen. Những người có đột biến gen có thể có nguy cơ mắc các bệnh ung thư cao hơn mức trung bình so với những người khác. Trong đó, gen APC (viết tắt của từ Adenomatous polyposis coli) mang thông tin di truyền để tổng hợp nên protein APC - một chất ức chế khối u, góp phần ngăn chặn tế bào phát triển và phân chia không kiểm soát. Hơn 700 đột biến ở gen APC đã được phát hiện có liên quan đến hội chứng đa polyp tuyến gia đình. Hầu hết các đột biến này dẫn đến việc sản xuất một phiên bản ngắn bất thường, không có chức năng của protein APC. Loại protein ngắn này không thể ngăn chặn sự phát triển quá mức của tế bào, dẫn đến hình thành các khối u bất thường (polyp) trong ruột kết, có nguy cơ cao dẫn đến ung thư đại trực tràng. Đột biến gen APC đóng vai trò cửa ngõ trong con đường biến đổi ác tính tế bào Có hai nguyên nhân chính gây ra đột biến gen APC: Di truyền từ bố mẹ (đột biến di truyền trội trên NST thường): chiếm 75-80%; Đột biến de-novo (đột biến tự phát): chiếm 20-25%Chuyên gia cũng dẫn ra những số liệu minh hoạ tỷ lệ mắc hội chứng này ở một số quốc gia lớn, lần lượt là: Hoa Kỳ: 1/5.000; Nhật Bản: 1/17.000; Châu Âu: 1/11.300 - 37.600 dân. Xét nghiệm đột biến gen APC - tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán hội chứng đa polyp tuyến gia đình Việc ngăn chặn đột biến gen APC là điều không khả thi, bởi nó là yếu tố di truyền. Do đó, dựa vào tiền sử gia đình, nếu người thân có đột biến gen APC thì các thành viên còn lại cần được xét nghiệm gen và tư vấn di truyền sớm để tầm soát và ngăn chặn sự phát triển của bệnh. Dựa vào kết quả xét nghiệm, người mắc đột biến gen APC được khuyến cáo thực hiện nội soi đại trực tràng định kỳ với tần suất 1-2 lần/ năm tùy vào thể mắc để theo dõi và phát hiện sớm bệnh. Hiện nay, các chuyên gia y tế đã khuyến cáo sử dụng xét nghiệm sinh học phân tử phát hiện đột biến gen APC giúp chẩn đoán xác định bệnh, phân biệt với một số bệnh lý hiếm gặp khác cũng xuất hiện polyp đại trực tràng. Có thể chỉ định xét nghiệm trong một số trường hợp như sau:Trên 10 polyp tuyến được phát hiện trong 1 lần nội soi Trên 10 polyp tuyến được phát hiện trong suốt cuộc đời và tiền sử bản thân mắc ung thư đại trực tràng Trên 20 polyp tuyến được phát hiện trong suốt cuộc đời
medlatec
964
Sóng ảnh hưởng đến thai nhi và trẻ sơ sinh như thế nào? Đây là loại sóng điện từ được dùng để truyền thông tin nên cũng mang một số điểm tương đồng với sóng điện từ. Theo đó, giọng nói sẽ được truyền từ micro đến tai nghe của người ở phía bên kia thông qua sự chuyển đổi giữa hai loại tín hiệu này. Do các bức xạ phát ra không ngừng nên nói chuyện càng lâu thì máy càng nhanh nóng. 2.1. Bên cạnh đó cũng vẫn có một số nghiên cứu nhận thấy rằng môi trường chất lỏng của thai nhi có thể che chắn khỏi sóng vô tuyến tốt hơn trẻ sơ sinh. WHO cho biết rằng những nghiên cứu về phơi nhiễm từ trường ELF đã chỉ ra bằng chứng về phơi nhiễm từ trường có liên quan đến nguy cơ sảy thai và bệnh ung thư. Tuy các nhà nghiên cứu chưa hiểu một cách đầy đủ về ảnh hưởng của bức xạ ở mức độ thấp với ADN và tế bào nhưng họ đã nhận thấy sự tồn tại của mối quan hệ giữa bức xạ với rối loạn thần kinh hoặc sinh lý ở trẻ. Hội chứng này có liên quan đến các tác động ở vùng não có nhiệm vụ phát triển neuron quyết định hành vi nên thai nhi mắc hội chứng này khi chào đời dễ bị suy giảm khả năng học tập và giao tiếp gặp nhiều khó khăn. 2.2. Hầu hết các nghiên cứu được thực hiện ở nhóm trẻ trên 10 tuổi và cũng chỉ dùng mô hình nhân tạo và động vật có kích thước tương tự với kích thước đầu trẻ em mà thôi. So với trẻ lớn, trẻ sơ sinh có kích thước đầu nhỏ hơn, xương hộp sọ mỏng hơn nên hấp thụ nhiều bức xạ hơn. - Thị lực giảm sút Khi mới chào đời, mắt của trẻ còn rất yếu nên khả năng chịu đựng cường độ ánh sáng mạnh kém. Đặc biệt, nếu dùng đèn flash để chụp ảnh cho bé có thể khiến giác mạc bị tổn thương. 2.3. - Nên dùng tai nghe để nghe nhằm làm giảm tỷ lệ bức xạ tiếp xúc với cơ thể.
medlatec
372
Trẻ sơ sinh đổ mồ hôi đầu là bệnh gì? 1. Nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị đổ mồ hôi đầu Nhiều ba mẹ khi nuôi trẻ, thường thấy trẻ sơ sinh bị đổ mồ hôi đầu nhiều. Có nhiều người còn gọi là mồ hôi trộm. Rõ ràng là con không sốt, khi cặp nhiệt độ thì nhiệt độ thì cơ thể bé vẫn bình thường khoảng 37,5 độ C. Vậy nguyên nhân nào khiến trẻ sơ sinh bị đổ mồ hôi đầu? Vậy thì trước hết mẹ cần phân biệt được thế nào là mô hôi trộm sinh lý và mồ hôi trộm bệnh lý. Trẻ sơ sinh bị đổ mồ hôi đầu có thể do sinh lý hoặc bệnh lý Trẻ sơ sinh bị đổ mồ hôi đầu có thể do sinh lý hoặc bệnh lý 1.1. Mồ hôi trộm sinh lý Bản chất trẻ sơ sinh bị đồ mồ hôi đầu hay mồ hôi trộm là do sự trao đổi chất ở trẻ nhỏ diễn ra mạnh hơn so với người lớn. Nếu tăng thêm một chút hung phấn và kích thích thì sẽ ra mồ hôi trộm để tỏa nhiệt trong cơ thể. Đây được coi là một sự điều chỉnh giữ cho nhiệt độ cơ thể bé luôn ổn định. Mồ hôi trộm sinh lý thường tỏa ra nhiều ở đầu, cổ và chúng rất dễ bắt gặp khi bé ngủ nhưng khoảng 30 phút đến 60 phút sau khi bé ngủ thì mồ hôi này sẽ không còn nữa. Với trường hợp trẻ sơ sinh bị đổ mồ hôi đầu sinh lý thường không gây ảnh hưởng đáng ngại đến sức khỏe của trẻ, vì vậy ba mẹ không nên quá lo lắng đối với trường hợp này. 1.2. Mồ hôi trộm bệnh lý Đây mới thực sự là vấn đề mà ba mẹ cần quan tâm. Nếu thấy trẻ sơ sinh bị đồ mồ hôi đầu nhiều, đặc biệt là khi trẻ bú mẹ hoặc sau khi ngủ, trẻ ra mồ hôi nhiều nhưng không liên quan đến thời tiết (trời nóng bé thường ra nhiều mồ hôi hơn), hay nhiệt độ phòng của bé vẫn đủ làm cho trẻ mát thì nguyên nhân có thể do bé bị còi xương, lao sơ nhiễm. Các biểu hiện của trẻ sơ sinh bị còi xương như thóp chậm liền, đầu xương to, ngực nhô mình gà, chân vòng kiềng. Trẻ bị lao sơ nhiễm thường có các biểu hiện như ho kéo dài, ăn uống kém, X-quang phổi có tổn thương lao sơ nhiễm. Trong trường hợp này, nếu ba mẹ không có biện pháp xử trí trẻ sẽ ra nhiều mồ hôi và liên tục, cơ thể con sẽ mất đi một lượng nức và muối, điều này khiến cơ thể bé yếu đi, con cảm thấy mệt mỏi, lỗ chân lông mở rộng và trẻ sẽ dễ mắc phải một số bệnh lý như cảm lạnh, viêm đường hô hấp như viêm họng, viêm phổi, viêm phế quản,… Nếu hiện tượng này kéo dài và liên tục sẽ khiến trẻ dễ bị suy kiệt. Trẻ ra mồ hôi đầu quá nhiều cẩn trọng các vấn đề bệnh lý 2. Xử trí trẻ sơ sinh bị đổ mồ hôi đầu bằng cách nào? Nếu chỉ là đổ mồ hôi đầu sinh lý thì ba mẹ cũng không cần quá lo lắng vì điều này không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Tuy nhiên nếu trẻ sơ sinh bị đổ mồ hôi đầu bệnh lý, ba mẹ cần chú ý một số biện pháp xử trí sau đây: 2.1. Bổ sung vitamin D cho trẻ Vitamin D là vô cùng cần thiết với bé trong quá trình hình thành “bộ xương vững chắc”, giúp con tránh được bệnh còi xương. Nguồn bổ sung vitamin “rẻ tiền và hiệu quả nhất” là tận dụng ánh nắng mặt trời – tắm nắng. Cha mẹ nên cho trẻ tắm nắng vào buổi sáng, trước 10 giờ, với thời gian tắm nắng nên tăng dần từ 10-30 phút. Khi tắm nắng cho trẻ cần chú ý không cho mắt trẻ tiếp xúc thẳng với ánh nắng mặt trời, nên tắm nắng vào buổi sáng đảm bảo rằng không khí ngày hôm đó trong lành, không bị ô nhiễm, nếu hôm nào không khí bị cảnh báo là ô nhiễm thì buổi sáng hôm đó mẹ cũng không nên cho bé tắm nắng đâu nhé. 2.2. Giữ cho cơ thể trẻ luôn mát mẻ Thân nhiệt trẻ thường cao hơn sơ với người lớn, mẹ cần đảm bảo phòng ngủ của con luôn được thoáng mát. Vào thời tiết nắng nóng như mùa hè, mẹ nên cho bé chơi đùa trong bóng râm, cần tắm rửa sạch sẽ hàng ngày và cần bổ sung lượng nước đầy đủ cho con. 2.3. Dinh dưỡng hợp lý Với trẻ sơ sinh còn bú mẹ, nên cho trẻ bú hoàn toàn sữa mẹ dưới 6 tháng, con được bú đầy đủ sẽ giúp bé tăng sức đề kháng có thể chống chọi với nhiều bệnh tật. Với những trẻ ăn sữa ngoài mẹ cần đảm bảo bé được uống sữa đầy đủ, không để cho trẻ bị đói. Những trẻ trên 6 tháng tuổi bắt đầu “hành trình” ăn dặm, trong khẩu phần ăn của bé, mẹ nên bổ sung nhiều loại rau quả có tính mát như rau má, cải ngọt, bí đao, bí đỏ, cam, quýt,… Không nên cho trẻ ăn nhiều thức ăn có tính nóng như dầu mỡ, thịt bò, tôm, cua, cá,…vì các thức ăn nhiều năng lượng này sẽ sinh nhiệt nhiều trong quá trình chuyển hóa, dễ làm cho cơ thể trẻ ra nhiều mồ hôi, có thể gây ngứa hoặc thậm chí nổi mụn ngoài da. Nếu bé bị ra nhiều mồ hôi đầu kèm theo các một số biểu hiện như chậm mọc tóc, chậm mọc răng, thóp đầu liền chậm, quấy khóc,… ba mẹ hãy cho con đi thăm khám để được bác sĩ kiểm tra và điều trị tốt nhất cho con. Nếu bé bị ra nhiều mồ hôi đầu kèm theo các một số biểu hiện như chậm mọc tóc, chậm mọc răng, thóp đầu liền chậm, quấy khóc,… ba mẹ hãy cho con đi thăm khám để được bác sĩ kiểm tra và điều trị tốt nhất cho con. 2.4. Đưa trẻ đi khám bác sĩ Nếu phát hiện trẻ sơ sinh đổ mồ hôi đầu quá nhiều, thường xuyên, hoặc bất thường (như vừa ra mồ hôi trẻ vừa mệt mỏi, tóc thưa, chậm mọc rang, thóp đầu chậm liền, bé chậm biết bò, chậm biết đi,… ba mẹ cần đưa trẻ đi thăm khám bác sĩ Nhi khoa để con được kiểm tra và chữa trị kịp thời.
thucuc
1,125
Nguyên nhân gây đau lưng cấp tính Đau lưng cấp tính xảy ra với rất nhiều người, phần lớn các nguyên nhân gây đau lưng cấp tính đều xuất phát từ chính các thói quen trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.  Nguyên nhân gây đau lưng cấp tính Thời tiết thay đổi đột ngột là nguyên nhân khiến các cơ, dây chằng, mạch máu và thần kinh vùng lưng bị co giãn quá mức. Người bệnh có cảm giác mệt mỏi, đau mỏi lan toả hai bên cột sống lưng. Làm việc trong một tư thế cố định cột sống, khối cơ lưng và dây chằng sẽ ít hoạt động gây ứ đọng chất trung gian hóa học trong cơ, đồng thời mạch máu kém lưu thông nên tình trạng nuôi dưỡng khu vực cột sống không được đảm bảo, cũng gây bệnh đau lưng. Vận động hoặc làm việc trong một tư thế cột sống sai lệch, gây trượt nhẹ các khớp cột sống và đĩa đệm, cũng có thể khiến bạn mắc bệnh đau lưng. Người bệnh có cảm giác đau nhức khu trú tại một vị trí, sờ nắn có cảm giác đau. Đau lưng cấp tính do nhiều nguyên nhân gây nên cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả Khi cột sống phải chịu sự đè nén của trọng lượng cơ thể hay vật nặng, các đĩa đệm bị đè nén quá mức. Đi giầy hoặc dép cao gót làm cho trọng lực cơ thể dồn về phía trước, đốt sống lưng L4 và L5 dễ bị trượt ra trước, gây chèn ép mạch máu và thần kinh. Một số tổn thương thực thể gây bệnh đau lưng cấp như: thoát vị đĩa đệm, trượt đốt sống, gai đôi cột sống, thoái hóa cột sống, ung thư, lao… Đau lưng cấp tính phải làm sao? Khi gặp bất kì các biểu hiện nào của bệnh đau thắt lưng cấp tính, người bệnh cần nhanh chóng đi khám bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh và có hướng điều trị hợp lý. Không được tự ý dùng thuốc hay các phương pháp khác theo ý của mình mà chưa có sự đồng ý của bác sĩ, vì nhiều trường hợp có thể làm bệnh diễn biến nặng nề hơn. Dưới đây là một số biện pháp giảm triệu chứng đau lưng bạn có thể áp dụng như sau: – Tắm và ngâm mình trong làn nước ấm để thư giản các cơ, hỗ trợ lưu thông máu hiệu quả. – Thực hiện các bài tập thể dục, yoga, tập vật lý trị liệu dưới sự tư vấn các bài tập từ bác sĩ nhằm kéo giãn cột sống. – Áp dụng chườm nóng nếu đau lưng do cảm cúm và chườm lạnh trong trường hợp đau lưng do co thắt cơ hay bị thiếu máu, máu lưu thông không tốt. – Nếu trường hợp đau lưng dạng cấp tính thuộc loại nặng, việc dùng thuốc cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ – Khẩu phần ăn uống phải đảm bảo cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng như canxi, phốt pho, magie, kali và hạn chế hải sản, đường, tinh bột, rượu, bia…  
thucuc
549
Chậm tăng cân có ảnh hưởng đến trí tuệ của trẻ? Chậm tăng cân không chỉ khiến trẻ bị nhẹ cân, chậm lớn mà còn là một trong những nguyên nhân gây chậm phát triển trí tuệ ở trẻ. Phụ huynh cần nắm được nguyên nhân trẻ chậm tăng cân để có biện pháp can thiệp kịp thời, hiệu quả. 1. Chậm tăng cân tiềm ẩn những nguy cơ gì? 1.1 Trẻ dễ mắc bệnh hơn. Khi cơ thể trẻ bị suy nhược do không được cung cấp đủ chất dinh dưỡng cần thiết thì trẻ có nguy cơ bị tấn công bởi các vi sinh vật, dễ mắc các bệnh lý về nhiễm trùng hô hấp, tiêu chảy,... Khi mắc các bệnh này, trẻ cũng thường không có sức chiến đấu với bệnh, khiến bệnh kéo dài, lâu khỏi. Vì bệnh kéo dài, trẻ càng mệt mỏi, ăn uống kém và tình trạng chậm tăng cân sẽ càng trở nên nặng nề hơn.1.2 Trẻ chậm phát triển thể chất. Trẻ chậm tăng cân có nguy cơ chậm phát triển thể chất. Thiếu chất dinh dưỡng khiến các cơ quan của cơ thể chậm phát triển, bao gồm cả hệ cơ xương. Điều này sẽ ảnh hưởng tới tầm vóc của trẻ. Chậm tăng cân đặc biệt nghiêm trọng nếu trẻ gặp tình trạng này trong giai đoạn 1 - 3 tuổi vì đây là giai đoạn bé phát triển nhanh, cần cung cấp nhiều chất dinh dưỡng.1.3 Chậm phát triển trí tuệ ở trẻ. Chậm tăng cân kéo dài có thể khiến trẻ bị thiếu dinh dưỡng ngày càng nghiêm trọng. Tình trạng thiếu những chất cần thiết cho não và trí tuệ như chất béo, sắt, chất đường, DHA, taurine, iốt,... có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của trẻ. Đồng thời, cơ thể của trẻ biếng ăn cũng luôn trong tình trạng mệt mỏi, không đủ sức tập trung và tư duy. Trẻ thường chậm chạp, lờ đờ, giao tiếp xã hội kém, giảm khả năng học hỏi và tiếp thu. Trẻ chậm tăng cân thường dễ mắc bệnh hơn so với trẻ khác 2. Nguyên nhân trẻ chậm tăng cân Nguyên nhân chậm tăng cân ở trẻ thuộc các nhóm tuổi khác nhau thường là:Trước sinh (gây suy dinh dưỡng bào thai, sinh nhẹ cân): Sinh non, nhiễm trùng trong thai kỳ, mẹ hút thuốc lá hoặc uống rượu, tiếp xúc với thuốc hoặc hóa chất gây chậm tăng trưởng thai, dị tật bẩm sinh của thai nhi;Sơ sinh (dưới 1 tháng tuổi): Khả năng bú của trẻ kém, cho trẻ bú không đúng cách, ép bú, pha sữa sai, trẻ mắc các dị tật bẩm sinh hoặc bệnh lý gây ảnh hưởng tới tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng;3 - 6 tháng tuổi: Trẻ bú thiếu, pha sữa không đúng, trẻ không dung nạp protein sữa, mắc các bệnh lý vùng miệng, trào ngược dạ dày - thực quản hoặc dị tật bẩm sinh;7 - 12 tháng tuổi: Chọn thức ăn không phù hợp với độ tuổi và khẩu vị của trẻ, cho trẻ ăn dặm trễ sau 6 tháng tuổi, không kiên nhẫn tập cho trẻ ăn các loại thức ăn mới, trẻ mắc bệnh ở miệng - hầu - họng hoặc có ký sinh trùng đường ruột;Từ trên 12 tháng tuổi và trẻ lớn: Trẻ mất tập trung khi ăn, mắc bệnh, ham chơi, gặp phải các sang chấn tâm lý trong gia đình, mắc các vấn đề về xã hội (điều kiện kinh tế khó khăn, tập quán hạn chế một số loại thức ăn,...), rối loạn nuốt, rối loạn tâm lý,... 3. Giải pháp giúp trẻ tăng cân, nhanh lớn Để tránh nguy cơ chậm phát triển trí tuệ ở trẻ do chậm tăng cân, phụ huynh cần chú ý những điều sau:Đa dạng và cân đối chế độ ăn uống của trẻ với thực đơn phong phú và liên tục đổi món ăn để kích thích sự thèm ăn của trẻ. Trẻ chậm tăng cân được khuyến khích nên ăn nhiều rau, củ, quả, thịt, cá, phô mai, ngũ cốc, các loại hạt và uống sữa,... để lớn nhanh hơn. Các thực phẩm giàu DHA, omega - 3, omega - 6, taurin, cholin,... là lựa chọn tốt. Đồng thời, cha mẹ nên chia nhỏ bữa ăn trong ngày để trẻ có thể hấp thu dưỡng chất một cách tốt nhất;Tẩy giun định kỳ 6 tháng/lần bởi giun sán là nguyên nhân khiến trẻ không hấp thu được nhiều dinh dưỡng trong thức ăn, dẫn tới còi cọc và chậm lớn;Hướng dẫn trẻ tập thể dục vừa phải, đúng cách với các bài tập phù hợp với độ tuổi như chạy bộ, bơi lội, đạp xe, chơi bóng,... Các bài tập vừa giúp trẻ tăng cường sức khỏe lại phát triển chiều cao và cân nặng tốt hơn; Thực đơn ăn uống đa dạng góp phần vào sự phát triển của trẻ Bổ sung vitamin, khoáng chất và các chất vi lượng bị thiếu hụt cho trẻ. Các chất nên bổ sung cho trẻ gồm: Canxi, vitamin D3, magie, kali, kẽm, đồng,... để hỗ trợ xương, răng chắc khỏe, phát triển trí tuệ và hạn chế nguy cơ còi xương ở trẻ.Đặc biệt, phụ huynh nên lưu ý nếu trẻ có những dấu hiệu sau thì nên đưa trẻ đi khám dinh dưỡng:Nôn ói, trớ, tiêu chảy, nhai lại thức ăn (trớ xong lại nuốt lại);Sợ, từ chối một số dạng thức ăn có thể là dấu hiệu của rối loạn nhai hoặc nuốt;Không ăn hoặc sợ một nhóm thức ăn nào đó có thể là dấu hiệu của không dung nạp thức ăn hoặc dị ứng thức ăn;Uống nhiều nước hoặc nước trái cây cũng làm trẻ ít ăn thức ăn đặc, gây thiếu chất dinh dưỡng;Trẻ ăn kiêng.Ngoài ra, bé cần bổ sung thêm các vi chất cần thiết: Kẽm, selen, crom, vitamin B1 và B6, gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao, cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Cũng theo các chuyên gia về dinh dưỡng khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho còn dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng. Bên cạnh đó, các chuyên gia dinh dưỡng cũng nhấn mạnh về vai trò của kẽm sinh học; cha mẹ nên tìm hiểu và bổ sung kẽm cho trẻ đúng cách vào các mốc thời điểm thích hợp, tránh tình trạng thiếu kẽm làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển toàn diện của trẻ.Chậm tăng cân không chỉ khiến trẻ bị thiếu hụt những chất dinh dưỡng cần thiết cho việc phát triển thể trạng mà nó còn gây những ảnh hưởng tiêu cực tới sự phát triển trí tuệ của bé. Để tránh nguy cơ chậm phát triển trí tuệ ở trẻ do chậm tăng cân, phụ huynh cần chú ý cải thiện chế độ dinh dưỡng của bé và đưa bé đi khám nếu cần để được bác sĩ tư vấn giải pháp can thiệp hiệu quả.Ngoài kẽm, cha mẹ cũng cần bổ sung cho trẻ các vitamin và khoáng chất quan trọng khác như lysine, crom, vitamin nhóm B,... giúp con ăn ngon, có hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt.
vinmec
1,289
Cẩm nang những thông tin cần biết về viêm mũi dị ứng thời tiết Viêm mũi dị ứng là bệnh thuộc di truyền miễn dịch, rất phổ biến và có nhiều nguyên nhân gây nên như thời tiết, môi trường tiếp xúc,... Dưới đây là bài viết tổng hợp các thông tin về bệnh viêm mũi dị ứng thời tiết, một trong những trường hợp dị ứng viêm mũi khá phổ biến. 1. Viêm mũi dị ứng là gì? Viêm mũi dị ứng xảy ra khi cơ thể phản ứng do khi hít thở hít phải các yếu tố gây dị ứng, biểu hiện bằng các triệu chứng như ngứa mũi, sổ mũi,... Nguyên nhân gây ra viêm mũi dị ứng khá phức tạp, chủ yếu là do niêm mũi mạc quá nhạy cảm, đây có thể là yếu tố di truyền từ bố hoặc mẹ, khả năng bị viêm mũi dị ứng sẽ cao hơn khi cả bố và mẹ đều mắc phải. Các yếu tố gây phản ứng cho niêm mạc mũi gồm có các dị nguyên từ môi trường xung quanh như bụi, phấn hoa, lông vật nuôi, khói, khói thuốc lá,... do khí hậu môi trường bao gồm ô nhiễm môi trường và sự thay đổi đột ngột của thời tiết. Ngoài ra, một số cấu trúc giải phẫu mũi khác thường có thể làm cho niêm mạc mũi trở nên nhạy cảm hơn, như mũi bị vẹo hoặc bị gai vách ngăn,... Viêm mũi dị ứng thời tiết là gì? Sự chuyển đổi thời tiết trong khoảng giao mùa tạo nên nhiều điều kiện gây kích ứng cho niêm mạc của mũi như nhiệt độ, độ ẩm, nấm mốc, nồng độ phấn hoa,... Khi tiếp xúc với các dị nguyên này, hệ miễn dịch sẽ phản ứng bằng việc sản sinh ra hoạt chất histamin chính là nguyên nhân gây ra triệu chứng hắt hơi, sổ mũi. Những đối tượng thường bị viêm mũi dị ứng thời tiết là trẻ em dưới 10 tuổi và người lớn. 2. Các triệu chứng viêm mũi dị ứng Ngứa mũi: Ngứa mũi là biểu hiện đầu tiên khi bị viêm mũi dị ứng. Hai bên cánh mũi ngứa ngáy và có thể lây lan xuống họng hoặc gây ngứa mắt. Ho và hắt hơi: Ho và hắt hơi thường xuất hiện và kéo dài liên tục thành từng cơn. Chảy nước mũi: Các bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng thường bị chảy nước mũi loãng, tùy vào mức độ bệnh mà lượng nước mũi nhiều hay ít. Nghẹt mũi: Tình trạng chảy nước mũi thường gây ra nghẹt mũi ở 1 bên hoặc cả 2 bên mũi. Có thể xuất hiện các vùng da bị khô, có mụn nước và gây ngứa. Thường đau đầu, mệt mỏi, khó tập trung và gây mất ngủ. Bị ù tai khi tình trạng dị ứng bắt đầu chuyển nặng. Một số biểu hiện khác của bệnh viêm mũi dị ứng thời tiết: Trẻ em bị viêm mũi dị ứng thời tiết không hắt hơi mà chỉ bị chảy nước mũi và nghẹt mũi. Thường kéo dài trong khoảng 1 tuần đến nửa tháng, trong lúc bị dị ứng thời tiết thường xuyên chảy nước mắt, viêm kết mạc, khó thở, hen. Viêm mũi dị ứng gây ra rất nhiều cản trở cho người bệnh khi những cơn ho, hắt hơi và các triệu chứng khác làm gián đoạn các hoạt động hằng ngày. Bệnh nhân thường bị khó ngủ do nghẹt mũi về đêm, ngủ ngáy do nghẹt mũi và có thể gây mất khả năng cảm nhận mùi của mũi. Ngoài ra, bệnh còn có thể gây ra các biến chứng khác như bệnh viêm xoang cấp và mạn tính, viêm kết mạc, bị viêm mũi dị ứng kéo dài có thể gây khởi phát bệnh hen. 3. Phòng tránh và điều trị viêm mũi dị ứng thời tiết Phòng tránh bệnh Đầu tiên trong việc phòng bệnh, bệnh nhân cần xác định được bệnh viêm mũi dị ứng của mình có nguyên nhân là gì, từ đó có thể hạn chế tối đa các môi trường chứa dị nguyên gây phản ứng. Luôn giữ môi trường sinh hoạt và làm việc sạch sẽ thoáng mát, thường xuyên lau chùi bụi bẩn và chống bám khói thuốc. Có thể làm sạch không khí trong phòng bằng máy lọc không khí. Hạn chế nuôi thú cưng, vật nuôi và tránh tiếp xúc với chúng. Từ bỏ thói quen dùng tay để ngoáy mũi. Hạn chế ăn tôm, cua, ghẹ, nhộng tằm, cá ngừ,... vì dễ gây dị ứng. Hạn chế sử dụng đồ uống có cồn và không hút thuốc lá. Đeo khẩu trang thường xuyên khi ra đường hoặc ở những nơi có nhiều bụi bẩn, hoặc trong môi trường có dị nguyên gây kích ứng như vườn hoa, nhà kho,... Chú ý giữ ấm cổ họng và che kín mũi khi trời trở lạnh. Hạn chế các thức uống lạnh hoặc bỏ đá. Cách trị viêm mũi dị ứng Sử dụng thuốc điều trị: Sử dụng thuốc kháng histamin để ức chế sự sản sinh của hoạt chất này khi niêm mạc mũi tiếp xúc với các dị nguyên. Các loại thuốc kháng histamin có thể dùng dưới dạng thuốc xịt hoặc thuốc uống. Sử dụng thuốc chống nghẹt mũi để hạn chế những ảnh hưởng của bệnh đến sinh hoạt hằng ngày, tuy nhiên chỉ nên sử dụng theo số lần được chỉ dẫn, không nên lạm dụng thuốc. Sử dụng các loại thuốc xịt mũi thành phần chứa corticosteroid cũng là cách trị viêm mũi dị ứng để làm giảm nhẹ các triệu chứng trong trường bệnh nhân bị dị ứng cấp tính, hoặc có các biểu hiện nghiêm trọng. Nếu tình trạng dị ứng quá nặng, bệnh nhân có thể được tiêm thuốc chống dị ứng để kiểm soát được các triệu chứng bệnh. Một số cách giảm nhẹ triệu chứng viêm mũi dị ứng đơn giản tại nhà: Rửa mũi bằng nước muối sinh lý: Dùng nước muối sinh lý để rửa các dịch nhầy trong khoang mũi, có thể kháng khuẩn tốt hơn mà không gây kích ứng cho niêm mạc. Xông hơi bằng tinh dầu thiên nhiên: Các loại tinh dầu bạc hà, khuynh diệp, tràm trà,... có thể làm thông khoang mũi khi xông hơi. Uống nước gừng lúc chuyển mùa: Nấu nước gừng tươi pha với mật ong và chanh để uống hằng ngày, có thể thêm đinh hương và quế. Gừng có thể giảm nghẹt mũi, chảy nước mũi,... Vì tác dụng làm ấm của gừng, bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng thời tiết nên uống nước gừng mỗi buổi sáng lúc trời chuyển lạnh. Bổ sung Vitamin C: Vitamin C là loại hợp chất dinh dưỡng có nhiều tác dụng, trong đó có cả tính kháng histamin là nguyên nhân gây ra triệu chứng viêm mũi dị ứng. Các thức ăn chứa nhiều vitamin C có thể kể đến như cam, quýt, ổi, kiwi, dâu tây, cà chua, ớt chuông, khoai tây, giá đỗ,...
medlatec
1,156
7 cách giảm đau bụng sau khi phá thai chị em nên biết Sau khi phá thai, hầu hết các chị em đều gặp tình trạng đau bụng dưới âm ỉ. 1. Trường hợp nào không nên giữ lại? Mặc dù phá thai là việc làm không ai mong muốn song có một số trường hợp không thể giữ lại thai nhi nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho mẹ và tránh những hậu quả khôn lường về sau nếu đứa trẻ ra đời. Tuy nhiên, quyết định giữ hay phá thai cần được thảo luận kỹ lưỡng giữa bác sĩ và gia đình nhằm đưa ra hướng giải quyết tốt nhất. Một số trường hợp không nên giữ thai là: Mẹ bầu bị chửa trứng với biểu hiện ốm nghén dữ dội đi kèm tình trạng ra máu vùng kín, nguy cơ rất lớn bị ung thư rau thai. Thai phụ bị các bệnh nặng như tim mạch, lao phổi tiến triển, basedow, AIDS giai đoạn cuối hoặc những trường hợp đang điều trị bệnh bằng hóa trị, xạ trị. Thai nhi bị dị tật, khuyết tật bẩm sinh. Thai chết lưu trong tử cung hoặc mang thai ngoài tử cung. Những trường hợp dính thai, thai dị dạng gây ra những vấn đề nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạnh của mẹ. 2. Vì sao phá thai lại gây đau bụng? Dù thực hiện phá thai bằng bất kỳ phương pháp nào thì sau khi kết thúc thủ thuật người phụ nữ thường sẽ gặp tình trạng đau bụng dưới, chỉ khác nhau là mức độ đau sẽ khác nhau tùy phương pháp thực hiện và cơ địa từng người. Việc tìm hiểu cách giảm đau bụng sau khi phá thai sẽ giúp các chị em cải thiện triệu chứng và nhanh chóng hồi phục để trở lại cuộc sống bình thường. Nguyên nhân phá thai gây đau bụng có thể do: Đau bụng do thuốc phá thai: Trong thời gian sử dụng thuốc, tử cung sẽ co bóp nhằm mục đích đẩy thai ra ngoài. Điều này gây ra tình trạng đau bụng từng cơn hoặc âm ỉ. Bụng đau do can thiệp y tế: Với những phương pháp phá thai khác không sử dụng thuốc, các can thiệp y tế vào tử cung để lấy thai sẽ có thể gây ra những tổn thương trong buồng tử cung khiến tử cung co thắt nhiều hơn, dẫn đến đau bụng dưới. Sót nhau hoặc thai: Trường hợp thai và nhau thai bị sót sẽ gây ra những cơn đau bụng dữ dội đi kèm là hiện tượng ra máu âm đạo sau khi thực hiện thủ thuật phá thai. Nhiễm trùng: Sau khi phá thai, tử cung sẽ nhạy cảm hơn, những tổn thương niêm mạc buồng tử cung, tạo điều kiện cho vi khuẩn, mầm bệnh tấn công. Việc vệ sinh vùng kín sau khi phá thai kém hoặc không kiêng cữ quan hệ tình dục sẽ dẫn đến nhiễm trùng. Khi đó, phụ nữ sẽ gặp tình trạng đau bụng dữ đội, khí hư ra nhiều, sốt cao,… 3. Cách giảm đau bụng sau khi phá thai ngay tại nhà Dưới đây là tổng hợp những cách giảm đau bụng sau khi phá thai an toàn và hiệu quả theo khuyến cáo của chuyên gia mà bạn có thể áp dụng. Chườm nóng Chườm nóng là cách giảm đau bụng sau khi phá thai hiệu quả và đơn giản mà bất kỳ chị em nào cũng có thể thực hiện. Chườm ấm sẽ giúp làm ấm vùng bụng, giảm căng cơ và tăng tuần hoàn máu. Nhờ đó giảm các cơn co thắt tử cung và cải thiện tình trạng đau bụng sau khi phá thai. Nghỉ ngơi Để hạn chế tình trạng đau bụng kéo dài sau khi phá thai cũng như những biến chứng khác như nhiễm trùng, chảy máu,… thì tốt nhất bạn nên dành nhiều thời gian để nằm nghỉ ngơi, tránh vận động quá mạnh hoặc đi lại nhiều. Massage Sau khi phá thai, các chị em có thể massage nhẹ nhàng thường xuyên vùng bụng. Việc massage sẽ giúp máu lưu thông tốt, các cơ giãn ra làm giảm co thắt tử cung và giúp giảm đau bụng hiệu quả. Sử dụng thuốc giảm đau Sau khi phá thai, nếu cơn đau bụng dữ dội, bạn có thể hỏi ý kiến bác sĩ để sử dụng thuốc giảm đau. Thông thường, bác sĩ sẽ kê toa Paracetamol với liều 500mg hoặc Ibuprofen 200 - 400mg uống cách nhau 4 - 6 tiếng. Vận động nhẹ nhàng Sau khi phá thai, bạn có thể thực hiện các bài thể dục nhẹ nhàng như yoga để giúp máu lưu thông tốt, giảm đau bụng. Bên cạnh đó, việc vận động sẽ giúp bạn giảm căng thẳng, nhanh chóng vực dậy tinh thần trước nỗi đau mất con. Xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợpĐể nhanh chóng hồi phục sức khỏe và cải thiện tình trạng đau bụng sau khi phá thai, bạn cần xây dựng một chế độ dinh dưỡng hợp lý. Nên ưu tiên các loại thực phẩm được chế biến ở dạng cháo, súp, dễ tiêu hóa đồng thời uống nhiều nước, tốt nhất là nước ấm kết hợp với các loại nước ép từ rau quả tươi. Nên uống nước ép nguyên chất, hạn chế việc thêm đá và đường. Không sử dụng rượu, bia, hút thuốc lá hoặc những chất kích thích gây hại sức khỏe. Chất kích thích có thể làm tăng sự co bóp ở tử cung khiến cơn đau trở nên nghiêm trọng hơn. Vệ sinh vùng kín
medlatec
937
Suy tuyến thượng thận cấp và 5 điều cần biết Suy tuyến thượng thận cấp tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây hại cho sức khỏe. Khi chẩn đoán và điều trị sai cách, bệnh nhân rất dễ gặp những biến chứng nặng nề, thậm chí gây tử vong. Dưới đây là 5 điều cần nắm được về căn bệnh này. 1. Khái niệm bệnh suy tuyến thượng thận cấp Tuyến thượng thận là tuyến nội tiết nhỏ trong cơ thể, nằm trên đỉnh đầu của 2 quả thận, dạng hình tam giác. Hormone do tuyến này sản xuất có vai trò hỗ trợ kiểm soát lượng đường huyết, cân bằng natri và điện giải. Hormone này còn duy trì huyết áp ổn định, cân bằng hormone giới tính và ham muốn tình dục. Suy tuyến thượng thận cấp là tình trạng cortisol bị thiếu hụt nghiêm trọng. Ở người bị tổn thương hoặc bị suy tuyến thượng thận, lượng cortisol thường không sản xuất đủ lượng cần thiết. Trong các trường hợp tuyến thượng thận bị suy nặng, người bệnh cần được cấp cứu và bổ sung lượng cortisol kịp thời. Hình ảnh hai tuyến thượng thận 2. Biểu hiện khi bị suy tuyến thượng thận cấp 90% bệnh nhân mắc bệnh thường không có triệu chứng rõ ràng. Tuy nhiên, những biểu hiện dưới đây hay gặp phải ở người mắc bệnh, bao gồm: – Đau cơ và khớp: Các cơn đau xảy ra đột ngột và lan tỏa nhanh ở lưng hoặc chân dưới. – Cảm giác ớn lạnh, đổ mồ hôi ở mặt và lòng bàn tay, tim đập nhanh hơn bình thường. – Thường xuyên run rẩy, đau đầu, chóng mặt. – Các dấu hiệu điển hình của mất nước như giảm cân nhanh chóng, cơ thể sốt cao dù không có dấu hiệu bị nhiễm trùng. – Rối loạn tiêu hóa: Bệnh nhân hay bị đau ở phần trên rốn hoặc hạ sườn rồi lan ra toàn bụng, khi sờ vào bụng vẫn có cảm giác mềm. Đôi khi người bệnh kèm theo cảm giác buồn nôn, ói mửa nhiều. Rối loạn tiêu hóa là một trong các yếu tố dẫn tới bệnh – Rối loạn tâm thần: Người bệnh thường rất mệt và dẫn đến hiện tượng hôn mê, có thể nói sảng hoặc mất ý thức. – Nhịp thở chậm, tụt huyết áp. – Đường huyết tụt: Lượng đường trong máu hạ thấp hơn bình thường. Mọi hoạt động cơ thể trở nên trì trệ, hiệu quả sa sút. Nếu không phát hiện sớm, lượng đường huyết sẽ bị thiếu hụt thiếu hụt nghiêm trọng gây ra các nguy cơ xấu cho sức khỏe. – Chán ăn, chuyển động chậm chạp, cơ thể mệt mỏi. – Da sậm màu, đôi khi bị nổi mẩn ngứa hoặc phát ban. 3. Nguyên nhân gây bệnh Bệnh lý này thường do nguyên nhân tiên phát (bắt nguồn từ tuyến thượng thận) và thứ phát (tác nhân khác). Cụ thể: 3.1. Suy tuyến thượng thận cấp do nguyên nhân tiên phát – Tuyến thượng thận bị tổn thương trong các trường hợp: + Nhiễm trùng, phẫu thuật. + Sử dụng thuốc tiêu chảy, nhuận tràng hoặc lợi tiểu. + Bỏ điều trị hormon thay thế. + Nôn mửa kéo dài, đổ mồ hôi nhiều, ăn nhạt. – Tuyến thượng thận hai bên bị xuất huyết: + Hai bên tuyến thượng thận bị xuất huyết là những thương tổn hiếm gặp hiện nay, bệnh thường được phát hiện khi tiến hành giải phẫu tử thi. Ở trường hợp xuất huyết không do chấn thương có thể do rối loạn đông máu gây ra. Hay gặp nhất là bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống đông. + Điều trị thuốc kháng thượng thận cũng gây nên hiện tượng xuất huyết thượng thận hai bên. + Với trẻ em mắc hội chứng Waterhouse-Friderichsen, xuất huyết thượng thận hai bên thường xuất phát từ hiện tượng trụy mạch liên tiếp do mất máu. – Rối loạn chuyển hóa hormon thượng thận bẩm sinh: Tình trạng này chỉ thấy ở nhi khoa. Bệnh xuất hiện sau khi em bé sinh được vài ngày đến vài tuần với các dấu hiệu nôn, mất nước, chán ăn, bỏ bú, không tăng cân và trụy tim mạch. Nếu không điều trị đúng và kịp thời, bệnh nhân nhi mắc suy thượng thận cấp rất dễ tử vong. Ở trẻ nữ sẽ kèm theo các triệu chứng bất thường ở bộ phận sinh dục ngoài. 3.2. Suy tuyến thượng thận cấp do các nguyên nhân khác – Do dùng corticoid và các sản phẩm có chứa corticoid như thuốc bắc, thuốc nam, người bệnh dùng với mục đích giảm đau kéo dài. Aminoglutethimide là một thuốc kháng thượng thận có công dụng ức chế tổng hợp Cortisol với nguy cơ suy thượng thận cấp từ giai đoạn đầu. Bệnh nhân không được tự ý sử dụng corticoid – Một số bệnh nhân do phải điều trị thuốc Ketoconazol với liều cao, liên tục trong thời gian dài. – Dùng thuốc Rifampicin, Di Hydan (phenytoin), Gardenal: Đây là một chất cảm ứng men gan có tác dụng làm cho quá trình oxy hóa cortisol thành 6-β hydroxycortisol diễn ra nhanh hơn. Một số nguyên nhân khác gây nên tình trạng bệnh hiếm hơn như tắc mạch do cholesterol, nhiễm nấm (cryptococcosis), huyết khối một tĩnh mạch hoặc động mạch thượng thận. 4. Bệnh lý này có nguy hiểm không? Theo các bác sĩ, suy tuyến thượng thận cấp là một bệnh lý rất nguy hiểm, người bệnh không được chủ quan. Nếu được phát hiện và điều trị kịp thời, đúng cách, bệnh nhân có thể hoàn toàn hồi phục và khỏe mạnh. Khi phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn, việc điều trị sẽ gặp khó khăn, người bệnh có thể để lại nhiều biến chứng sức khỏe nghiêm trọng như: sốc, hôn mê, co giật, thậm chí gây tử vong. Vì vậy, việc phát hiện tình trạng bệnh ở giai đoạn đầu có ý nghĩa quan trọng, giúp người bệnh có phương án chẩn đoán, điều trị kịp thời, duy trì sức khỏe tốt, từ đó chất lượng cuộc sống được cải thiện. 5. Phòng ngừa bệnh đúng cách Bệnh gây ra sẽ ảnh hưởng lớn đến tâm lý, sức khỏe và khả năng sinh hoạt của người bệnh. Để phòng ngừa và không cho bệnh lý này “ghé thăm”, bạn nên chú ý các vấn đề dưới đây: – Không được tự ý sử dụng corticoid cũng như các loại thuốc chứa thành phần corticoid khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, nhất là ở những người mắc bệnh xương khớp. Nếu tự ý sử dụng thì bệnh nhân rất dễ bị suy tuyến thượng thận thứ phát. – Trong trường hợp bị mắc bệnh, phải sử dụng corticoid thời gian dài, người bệnh cần đi khám định kỳ theo hướng dẫn bác sĩ hoặc khi thấy cơ thể xuất hiện các triệu chứng khác thường cần báo cho bác sĩ để có phác đồ điều trị hoặc điều chỉnh thuốc phù hợp. – Trường hợp đã mắc bệnh thì phải dùng thuốc corticoid suốt đời, vì vậy phải luôn nhớ mang thuốc dự trữ bên cạnh. Nếu không mang thuốc theo thì tình trạng bệnh đột ngột rất nguy hiểm, đe dọa tử vong khi không có biện pháp cấp cứu kịp thời. – Không sử dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá… – Xây dựng chế độ sinh hoạt khoa học, tập luyện thể dục thể thao mỗi ngày.
thucuc
1,284
Các phương pháp can thiệp vú Can thiệp vú điều trị gồm có: Loại bỏ bằng hút chân không, điều trị áp xe vú và điều trị diệt nang tuyến vú. Đối với can thiệp vú chẩn đoán:Chọc hút kim nhỏ là phương pháp chẩn đoán rất nhanh, có thể thực hiện ở tất cả các phòng khám, kể cả phòng khám có trang thiết bị đơn giản, thời gian chẩn đoán nhanh.Phương pháp sinh thiết lõi kim can thiệp vú ra đời đã mở ra nhiều hướng đi mới cho lĩnh vực này. Tương tự như phẫu thuật vú thì sinh thiết lõi cũng cho phép lấy ra một mẫu tế bào trong vùng nghi ngờ có khối u của bệnh nhân, sau đó được làm các test để kiểm tra xem tế bào ở vùng đó có tính chất ác tính như một tế bào ung thư hay không.Sinh thiết vú có hỗ trợ thiết bị hút chân không VABB trong can thiệp vú chẩn đoán cho phép lấy được mẫu mô đủ lớn để có chẩn đoán chính xác và lấy bỏ hoàn toàn tổn thương dưới hướng dẫn của siêu âm, với chỉ 1 lần đâm kim. Thuận lợi của VABB là lấy được hoàn toàn và chính xác tổn thương, tránh được việc chẩn đoán thấp hơn thực tế, giảm được sự không phù hợp giữa chẩn đoán hình ảnh và chẩn đoán mô học. Từ kết quả giải phẫu bệnh sẽ giúp bác sĩ quyết định bạn có cần phẫu thuật vú hay điều trị gì khác không.Định vị kim dây các tổn thương tại vú không sờ thấy và phẫu thuật vú lấy tổn thương đã định vị làm xét nghiệm mô bệnh học là tiêu chuẩn vàng cho chẩn đoán ung thư vú, việc xác định vị trí tổn thương là đo đạc các kích thước từ phim X-quang chụp, sau đó sẽ chọc kim định vị. Với sự phát triển của kỹ thuật định vị dưới hướng dẫn X-quang để tăng độ chính xác trong định vị, tổn thương vú được ép và cố định trên bàn chụp. Sau đó là sự phát triển của kỹ thuật định vị dưới hướng dẫn của siêu âm đã ngày càng phát triển và đem lại nhiều kết quả tốt.Đối với can thiệp vú điều trị:Phương pháp hút chân không loại bỏ khối u vú này được sử dụng ở khối u lành tính (u xơ, tổn thương viêm nhiễm lâu ngày) siêu âm chẩn đoán xem tổn thương đó thực sự là gì, bác sĩ sẽ đánh giá và chỉ định phương pháp hút chân không. Điều trị trong 1 buổi, bệnh nhân sẽ được gây tê tại chỗ, đưa dụng cụ rạch da tầm 3mm và đưa 1 dụng cụ chuyên biệt. Có lực hỗ trợ của hút chân không mổ khối u, máy sẽ cắt bỏ khối u và đưa ra theo đúng lỗ rạch da có 3-5mm đó. Sau đó toàn bộ khối u sẽ được lấy đi dưới hướng dẫn của siêu âm, sẽ không bị bỏ sót khối u và không bị cắt nhầm nhiều vào nhu mô lành tính và lượng máu mất đi mình có thể kiểm soát được.Điều trị diệt nang tuyến vú: Dưới hướng dẫn của siêu âm, dịch nang sẽ được hút ra gần như hoàn toàn, sau đó bác sĩ sẽ tiêm chất diệt nang (thường là cồn tuyệt đối) với thể tích khoảng 90%, đợi một thời gian rồi rút ra hoàn toàn. Bệnh nhân sẽ được theo dõi lại sau điều trị, phương pháp can thiệp vú này an toàn và thường có tỷ lệ thành công trong khoảng 80% các trường hợp. Ngược lại với phương pháp hút dịch thông thường, tỷ lệ tái phát dịch của nang sau hút dịch thường là 80%. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
vinmec
657
Bí quyết để xương luôn chắc khỏe Trong cơ thể của chúng ta, xương đóng vai trò như một cái khung làm chỗ bám giữ cho các cơ, nâng đỡ cho các cơ quan nội tạng và bảo vệ các cơ quan như tim, phổi, não. Vì thế việc tìm hiểu các biện pháp để giữ cho xương phát triển khỏe mạnh, vững chắc là điều rất cần thiết dù là ở độ tuổi nào. Tại sao cần bảo vệ sức khỏe cho xương? Xương là một mô sống thay đổi liên tục, xương mới được tạo thành để thay thế để thay thế xương cũ. Xương là một mô sống thay đổi liên tục, xương mới được tạo thành để thay thế để thay thế xương cũ. Khi còn trẻ, quá trình tạo xương sẽ nhanh hơn quá trình hủy xương, nhờ đó khối lượng xương tăng lên. Hầu hết mọi người đều đạt khối lượng xương tiêu chuẩn vào năm 30 tuổi. Sau đó theo năm tháng,  quá trình hủy xương sẽ lớn hơn quá trình tạo xương làm giảm khối lượng xương, kéo theo nguy cơ mắc bệnh loãng xương. Những yếu tố nào ảnh hưởng tới sức khỏe của xương? Có một số yếu tố nguy cơ nhất định có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của xương, ví dụ như: Xương sẽ trở nên yếu và mỏng hơn khi chúng ta già đi. Vậy nên làm gì để bảo vệ xương chắc khỏe? Với một số biện pháp đơn giản sau đây, bạn hoàn toàn có thể bảo vệ cho xương luôn chắc khỏe, làm chậm quá trình mất xương: Nguồn thực phẩm cung cấp canxi dồi dào bao gồm sữa, bơ, pho mát, sữa chua, bông cải xanh, cải xoăn, cá mòi và các sản phẩm từ đậu nành như đậu phụ. Nếu lo ngại về sức khỏe của xương và có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh loãng xương, nên tới bệnh viện để kiểm tra. Bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm đo mật độ xương. Kết quả xét nghiệm sẽ giúp bác sĩ đánh giá mật độ xương và tỷ lệ mất xương của bạn. Bằng cách đánh giá thông tin này và các yếu tố nguy cơ của bạn, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị hoặc những hướng dẫn về chế độ ăn uống, sinh hoạt để bảo vệ xương, ngăn chặn nguy cơ phát triển bệnh loãng xương.
thucuc
413
Triệu chứng của đứt dây chằng gối Đứt dây chằng gối là chấn thương thường gặp ở khớp gối do nhiều nguyên nhân gây ra. Bệnh gây ảnh hưởng đến hoạt động thường ngày, gây đau đớn và cản trở khả năng vận động. Vậy triệu chứng của đứt dây chằng gối như thế nào? Nguyên nhân gây bệnh là gì? Bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây. Nguyên nhân  Chấn thương trực tiếp Hiện tượng đứt dây chằng gối Đa số trường hợp đứt dây chằng gối xảy ra trong các tai nạn giao thông hay các pha cản bóng , những tình huống này sẽ dẫn đến những tác động trực tiếp vào mặt gối. Tổn thương gián tiếp Triệu chứng của đứt dây chằng gối Sưng và đau vùng gối Đứt dây chằng gối khiến đầu gối sưng đau và việc di chuyển trở nên rất khó khăn Tiếng rắc là dấu hiệu bạn có thể dễ dàng nhận biết ngay khi bị chấn thương. Tiếp đó bạn sẽ thấy đầu gối sưng đau và việc di chuyển trở nên rất khó khăn. Nhưng sau đó một thời gian thì tình trạng này sẽ hết dù không điều trị nhưng người bệnh sẽ không thể tham gia các hoạt động thể thao hay di chuyển nhanh như trước. Lỏng gối Khi bị lỏng gối nguời bệnh sẽ cảm thấy: Teo cơ Dấu hiện nữa dễ nhận thấy ở người bị đứt dây chằng đầu gối trước là đùi sẽ bị teo và bắt đầu nhỏ lại do vậy mà khi đi lại khó khăn, chân yếu dần đi.  
thucuc
274
Bệnh viện nào hỗ trợ khám sức khỏe theo doanh nghiệp? Nhiều doanh nghiệp ở xa khi tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động thường gặp khó khăn trong việc di chuyển. Bởi vậy, khi tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, doanh nghiệp thường băn khoăn về vấn đề nên lựa chọn bệnh viện nào có hỗ trợ khám sức khỏe theo yêu cầu của doanh nghiệp? Để trả lời cho câu hỏi này, bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây nhé! Lợi ích khi doanh nghiệp được hỗ trợ khám theo yêu cầu Để bảo vệ sức khỏe tốt nhất cho người lao động, hàng năm các doanh nghiệp thường tổ chức khám sức khỏe định kỳ từ 1 – 2 lần/năm với mong muốn đem đến những quyền lợi tốt nhất của người lao động. Với những doanh nghiệp số lượng người lao động quá đông, họ thường lo lắng về khâu tổ chức khám sức khỏe làm sao để sắp xếp phù hợp. Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động đem đến nhiều lợi ích cho người lao động Khám sức khỏe lưu động sẽ đem đến nhiều lợi ích cho doanh nghiệp bao gồm: Yêu cầu khám sức khỏe lưu động luôn được các doanh nghiệp ưu tiên lựa chọn hiện nay. Đây là hình thức khám đem đến nhiều lợi ích quan trọng giúp doanh nghiệp và người lao động thuận lợi đạt được mục tiêu khám sức khỏe tốt nhất. Bệnh viện nào khám sức khỏe theo yêu cầu của doanh nghiệp?
thucuc
269
Dấu ấn Her-2/neu, ứng dụng trong điều trị ung thư dạ dày Ung thư dạ dày là u ác tính thường gặp nhất trong đường tiêu hoá, đứng thứ tư trong số các ung thư phổ biến trên thế giới. Tỷ lệ mắc bệnh thay đổi theo từng khu vực, trong đó Việt Nam nằm trong vùng có tỷ lệ mắc ung thư dạ dày cao. Điều trị ung thư dạ dày có nhiều phương pháp như phẫu thuật, hoá chất, điều trị đích, liệu pháp miễn dịch. Việc lựa chọn phác đồ điều trị phụ thuộc từng giai đoạn bệnh, típ mô bệnh học, và típ sinh học phân tử cụ thể, trong đó xét nghiệm HER2/neu xác định các khối u có thể đáp ứng với liệu pháp nhắm đích bằng transtuzumab. Vài nét khái quát về dấu ấn Her2/neu Her2 là một trong bốn thành viên của gia đình EGFR (thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì) bao gồm Her1 hay EGFR, Her2, Her3, Her4. Bản chất của Her2 là một glycoprotein xuyên màng có trọng lượng phân tử 185 k Da, nó có cấu trúc tương tự như một glycoprotein xuyên màng đã được phát hiện trên một u nguyên bào thần kinh của chuột nên còn có tên gọi là ‘neu’. Her2 được mã hóa bởi gen thuộc NST17q21. Her2/neu có mặt trên màng tế bào biểu mô của nhiều cơ quan như tuyến vú, dạ dày, đại tràng, tuyến tiền liệt…. HER2/neu tham gia vào quá trình truyền tin nội bào, tác động đến sự phát triển tế bào, sự chết tế bào, sự biệt hóa và tính di động của tế bào. 2. Các phương pháp phát hiện Her2/neu. Her2/neu có thể được phát hiện thông qua sự bộc lộ protein của thụ thể Her2/neu trên màng bào tương, đánh giá mức độ bộc lộ RNA hoặc đánh giá ở mức độ bộc lộ DNA. 2.1 Kỹ thuật hóa mô miễn dịch – IHC Immunohistochemocal technique: Là kỹ thuật được dùng phổ biến hiện nay. Hóa mô miễn dịch cũng là kỹ thuật đánh giá thụ thể HER-2/neu - sản phẩm protein của gen trên bề mặt tế bào. Để đánh giá đầy đủ sự bộc lộ HER-2/neu trên các tế bào u thì cần thiết lập một sự tương quan giữa số lượng tế bào u bộc lộ với thụ thể HER-2/neu cũng như cường độ bộc lộ. Tiêu chuẩn đánh giá sự bộc lộ Her2/neu trên bệnh phẩm phẫu thuật và bệnh phẩm sinh thiết và khuyến cáo: Nhiều nghiên cứu cho thấy khi áp dụng phương pháp hóa mô miễn dịch trên mẫu bệnh phẩm được xử lý, cố định tốt, thì kết quả đánh giá mức độ biểu hiện của protein do gen đó mã hóa (protein HER-2/neu) tương ứng khá chặt chẽ với mức độ copy của gen (mức độ khuyếch đại). Ưu điểm của phương pháp hóa mô miễn dịch là tiện lợi, rẻ tiền, chỉ cần sử dụng kính hiển vi thông thường khi quan sát. Nhược điểm của phương pháp này đó là chịu ảnh hưởng của một số yếu tố: điều kiện bảo quản mô, thời gian và kỹ thuật cố định bệnh phẩm, loại kháng thể dùng để nhuộm (đơn dòng hay đa dòng). 2.2 Kỹ thuật lai huỳnh quang tại chỗ FISH (Fluorescent insitu hybridization) Là kỹ thuật trung gian giữa di truyền tế bào và di truyền phân tử, sử dụng một đoạn mồi đặc hiệu (probe gắn tín hiệu huỳnh quang, để phát hiện sự có mặt hoặc vắng mặt của một đoạn gen nào đó trên nhiễm sắc thể, với ưu điểm nhanh, đặc hiệu và chính xác. Với đầu dò đặc hiệu cho gen Her2/neu, FISH giúp phát hiện một cách chính xác sự có mặt và mức độ khuếch đại của gen Her/neu trong nhân các tế bào u. FISH là một phương pháp xét nghiệm chính xác và nhạy, nó được coi là một xét nghiệm tiêu chuẩn với độ nhạy và độ đặc hiệu cao để phát hiện sự khuếch đại bất thường của gen HER-2/neu. Tuy nhiên phương pháp này cũng có những nhược điểm đó là giá thành cao, yêu cầu thiết bị đắt tiền, phải quan sát dưới kính hiển vi huỳnh quang, thời gian lưu kết quả ngắn do huỳnh quang nhanh bay màu. 2.3 Kỹ thuật CISH (Chromogenic In Situ Hybridization) Đây là kĩ thuật dựa trên nguyên lí của cả hai phương pháp IHC và FISH nên nó hạn chế được những khuyết điểm của cả hai phương pháp trên. Trong kĩ thuật FISH chúng ta phải quan sát dưới kính hiển vi huỳnh quang nhằm đánh giá sự có mặt của chất huỳnh quang được gắn lên bộ phận lai thông qua kháng thể. Nhưng trong CISH thành phần hiển thị là chất màu được gắn thông qua hệ thống kháng thể giúp chúng ta quan sát được bằng kính hiển vi quang học thông thường, nó giúp cho việc đánh giá được chính xác hơn, bảo quản được lâu hơn đồng thời kết hợp được hình thái mô bệnh học trong quá trình đánh giá. 3. Ứng dụng việc đánh giá sự có mặt của Her2/neu trong điều trị ung thư dạ dày Hiện nay, điều trị ung thư dạ dày có nhiều phương pháp như phẫu thuật, hoá chất, xạ trị, điều trị đích hay điều trị miễn dịch. Việc lựa chọn một hay kết hợp nhiều phương pháp phụ thuộc vào từng giai đoạn bệnh, thể bệnh, típ phân tử cũng như tình trạng và hoàn cảnh từng bệnh nhân. Mỗi phương pháp sẽ có những ưu điểm riêng, trong đó điều trị đích nhắm vào kháng HER2 đã được chứng minh hiệu quả trong điều trị ung thư dạ dày. Thử nghiệm pha 3 To GA (Trastuzumab for Gastric Cancer) cho thấy nhóm điều trị theo phác đồ Capecitabine kết hợp Cisplatin có kèm Trastuzumab cho kết quả tốt hơn nhóm không có Trastuzumab, với tỷ lệ đáp ứng 47% so với 35% và sống thêm trung bình là 13,8 tháng so với 11,1 tháng. Như vậy ung thư dạ dày đã chứng minh sự hiệu quả của Trastuzumab. Căn cứ vào kết quả thử nghiệm lâm sàng To của Hệ thống Y tế
medlatec
1,035
Whitmore - sự trỗi dậy của loại vi khuẩn nguy hiểm tưởng như “đã ngủ quên” Trực khuẩn gram âm Burkholderia pseudomallei là loại vi khuẩn nguy hiểm, căn nguyên chính gây nên bệnh Whitmore (Melioidosis) - căn bệnh tưởng như “đã ngủ quên” tại Việt Nam thời gian gần đây. Whitmore có thực sự hiếm gặp như nhiều người đã nghĩ hãy tìm hiểu bài viết dưới đây. Căn bệnh bị ngủ quên và sự trỗi dậy Whitmore (hay còn gọi là Melioidosis) là bệnh truyền nhiễm cấp tính, tiến triển nhanh và có tỷ lệ tử vong cao. Các nhà nghiên cứu cho biết cứ 10 người nhiễm vi khuẩn nếu không được điều trị thì 9 người tử vong, người được điều trị đúng kháng sinh thì tỷ lệ tử vong vẫn khoảng 40% còn nếu được điều trị tích cực tỷ lệ tử vong khoảng dưới 20%. Thời gian khoảng từ 10-12 năm trước vi khuẩn Burkholderia pseudomallei chỉ xuất hiện lẻ tẻ tại Việt Nam và dạo gần đây mới bùng phát trở lại. Tuy nhiên, trên thực tế nhiều nghiên cứu cho thấy rằng mỗi năm ở Việt Nam có khoảng 10.430 ca nhiễm bệnh Whitmore và trong đó có khoảng 4.703 ca tử vong. Mùa mưa - cảnh báo dịch Whitmore, làm sao để phòng tránh bệnh? Bệnh viện Bạch Mai và Trung tâm Nhiệt đới trước đó đã ghi nhận tới 20 ca bệnh Whitmore, trong đó, chỉ tính riêng trong tháng 8 đã ghi nhận 12 ca bệnh nặng được chuyển lên và có tới 4 ca đã tử vong. Hiện tại, chưa có con số thống kê chính xác về số ca bệnh, tuy nhiên, đây là thời điểm bệnh gia tăng đột biến bệnh Whitmore, do bệnh có liên quan chặt chẽ và tỷ lệ thuận với lượng mưa hàng năm tại Việt Nam nên mọi người cần đặc biệt chú ý. Đường lây nhiễm của vi khuẩn Burkholderia pseudomallei chủ yếu do tiếp xúc với đất hoặc uống phải nước bị ô nhiễm chứa vi khuẩn, hít phải bụi bẩn, đặc biệt là qua vết trầy xước trên da khi không được vệ sinh sạch sẽ. Bệnh cũng có thể lây từ mẹ sang con khi người mẹ bị áp xe tuyến vú do vi khuẩn Burkholderia pseudomallei, vì vậy những người tiếp xúc với đất đá và nước bẩn do công việc cần sử dụng ủng và găng tay cao su, nhất là ở những nơi có người mắc. Tỷ lệ tử vong sẽ giảm đáng kể nếu bệnh nhân được chẩn đoán chính xác, điều trị tích cực bằng kháng sinh theo đúng phác đồ. Nhưng nuôi cấy vẫn là phương pháp ưu tiên. Kết quả thường có sau 3-5 ngày. Nếu kết quả dương tính với vi khuẩn Burkholderia pseudomallei sẽ được tiến hành điều trị theo phác đồ điều trị. Hãy gọi ngay tới tổng đài 1900.56.56.56 để được tư vấn và đặt lịch xét nghiệm tại nhà khi bạn cảm thấy lo lắng có dấu hiệu về bệnh Whitmore
medlatec
506
Xét nghiệm viêm gan b bao lâu có kết quả và gồm những xét nghiệm gì? 90% người bị mắc viêm gan B có thể tự khỏi. 10% còn lại sẽ chuyển sang mạn tính và diễn biến nguy hiểm, phức tạp. Vì vậy, xét nghiệm viêm gan B để chẩn đoán và điều trị bệnh là rất cần thiết và quan trọng. Khi được chỉ định, nhiều người băn khoăn không biết xét nghiệm viêm gan B bao lâu có kết quả? 1. Xét nghiệm viêm gan B bao lâu có kết quả? Xét nghiệm có nhanh hay không? Bao lâu thì lấy được kết quả? Có kết quả trong ngày không?…Đó là thắc mắc của rất nhiều bệnh nhân khi muốn xét nghiệm viêm gan B. Thông thường tại các trung tâm lớn hay bệnh viện, do số lượng bệnh nhân lớn nên khi tiến hành xét nghiệm bạn có thể phải đợi khoảng 1 tuần để có kết quả. Ở các trung tâm xét nghiệm hay bệnh viện tư, thời gian này có thể được rút ngắn hơn. Xét nghiệm viêm gan B mất bao lâu phải dựa trên các xét nghiệm mà bác sĩ chỉ định Xét nghiệm viêm gan B mất bao lâu phải dựa trên các xét nghiệm mà bác sĩ chỉ định Bên cạnh đó, thời gian xét nghiệm viêm gan B bao lâu còn phụ thuộc vào số lượng xét nghiệm mà bạn cần thực hiện. Thông thường, sau xét nghiệm viêm gan B người bệnh cần chờ đợi 2-3h sau đó sẽ có kết quả. Tuy nhiên, trong quá trình thăm khám bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm khác kèm theo. Sau khi làm xong các xét nghiệm, các bác sĩ sẽ kết luận thời gian chính xác mà bạn nhận được kết quả. 2. Xét nghiệm viêm gan B gồm những gì? Để biết chính xác mình có mắc viêm gan B không, tình trạng bệnh đang ở mức độ nào, bạn cần tiến hành các xét nghiệm sau: – Xét nghiệm viêm gan B dương tính HBsAg – Xét nghiệm định lượng HBsAg – Xét nghiệm Anti-HBs (HBsAb) – Xét nghiệm HBeAg – Xét nghiệm Anti-HBe (HBeAb) – Xét nghiệm Anti-HBc – Xét nghiệm Anti-HBc IgM Bên cạnh đó, các xét nghiệm đánh giá chức năng gan, men gan, sắc tố mật… và các chẩn đoán hình ảnh có thể được thực hiện giúp đánh giá mức độ tổn thương của gan. Các chẩn đoán bao gồm: – Siêu âm 4D – Siêu âm đàn hồi mô gan – Chụp cắt lớp (CT) – Chụp cộng hưởng từ (MRI)… Tùy vào từng trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm phù hợp. Đồng thời tư vấn chính xác xét nghiệm viêm gan B bao lâu mới có kết quả. 3. Những điều lưu ý khi xét nghiệm viêm gan B Để đánh giá và định lượng viêm gan B nhằm xác định được chúng ta có mắc bệnh viêm gan B hay không thì chúng ta không cần phải nhịn ăn nhưng kết quả xét nghiệm vẫn chính xác. Tuy nhiên, nếu như chỉ có xét nghiệm định tính và định lượng viêm gan B thì vẫn chưa thể đánh giá được hết mức độ tổn thương của gan, cần phải làm thêm các xét nghiệm khác như: đánh giá chức năng gan, men gan, sắc tố mật… thì cần phải nhịn ăn, không sử dụng rượu bia thì kết quả mới chính xác. Xét nghiệm viêm gan b có kết quả trong bao lâu còn phụ thuộc vào hệ thống máy móc, thiết bị được sử dụng Xét nghiệm viêm gan b có kết quả trong bao lâu còn phụ thuộc vào hệ thống máy móc, thiết bị được sử dụng
thucuc
631
Toan chuyển hóa: Nguyên nhân và phương pháp điều trị bệnh Toan chuyển hóa có thể dẫn đến tử vong nếu người bệnh không được phát hiện cấp cứu kịp thời. Do đó, mỗi chúng ta cần hiểu cơ bản về vấn đề sức khỏe nghiêm trọng này, đặc biệt là nguyên nhân và triệu chứng bệnh để biết cách phòng ngừa và xử trí hiệu quả. 1. Toan chuyển hóa gây ra những triệu chứng gì? Nếu không được phát hiện và xử trí đúng cách, toan chuyển hóa có thể dẫn đến tình trạng rối loạn nội môi khác và bệnh nhân có thể gặp nguy hiểm, thậm chí gây tử vong. Về mặt lâm sàng, những triệu chứng bệnh thường không đặc hiệu, có diễn biến âm thầm, có thể kể đến như: - Một số triệu chứng về tim mạch: Người bệnh hay bị đau thắt ngực, có cảm giác hồi hộp, đánh trống ngực, giãn động mạch, cơ tim co bóp kém,... - Một số triệu chứng về hệ thần kinh: Người bệnh thường xuyên có biểu hiện đau đầu, thậm chí với trường hợp bệnh nặng là biểu hiện hôn mê, li bì,… - Bệnh toan chuyển hóa khi bước vào giai đoạn muộn có thể gây ảnh hưởng đến việc gắn oxy vào Hb và giảm 2,3 DPG. - Ảnh hưởng đến chuyển hóa, chẳng hạn như các protein bị phá hủy, xảy ra tình trạng kháng insulin, cơ thể tăng bài tiết Catecholamin, PTH và Aldosterone, xảy ra tình trạng mất chất khoáng ở xương, tăng nguy cơ canxi máu, kali và axit uric máu,… - Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa với một số biểu hiện như nôn nhiều và giảm hấp thu ở ruột. Khi thực hiện các phương pháp cận lâm sàng, các bác sĩ sẽ thấy rõ được một số chỉ số quan trọng và đưa ra chẩn đoán bệnh hiệu quả: + Nồng độ H+ cao hơn và HCO3- thấp hơn so với chỉ số tiêu chuẩn. + Độ p H trong máu giảm. + Cl- máu, Cl- nước tiểu. 2. Nguyên nhân gây toan chuyển hóa - Nhiễm toan không tăng khoảng trống Anion: + Với những trường hợp lượng Kali máu cao hay ở mức bình thường, nguyên nhân gây bệnh có thể là do giảm tiết Aldosteron, tình trạng nhiễm toan ống thận loại tiêm truyền tĩnh mạch, người bệnh mắc suy thận ở mức trung bình (mức lọc cầu thận hơn 20ml/phút), đưa HCl vào, giảm CO2. + Với những trường hợp lượng Kali trong máu thấp: Người bệnh có thể bị toan chuyển hóa do mất Bicarbonat, thường gặp ở các trường hợp bệnh nhân bị tiêu chảy, niệu quản phân nhánh hoặc có lỗ dò mật, tụy. Do người bệnh sử dụng các loại thuốc ức chế Carbonic Anhydrase. Do mắc phải bệnh ống thận xa và gần. Do ống thận giảm bài tiết axit. - Nhiễm toan có tăng khoảng trống anion. Nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể là: + Tăng đường huyết. + Người bệnh bị nhiễm toan lactic: Tình trạng này có thể gây ra một số vấn đề nhue viêm tụy cấp, sốc, ngộ độc gan hoặc tình trạng suy gan cấp,… + Các trường hợp bị ngộ độc với một số loại thuốc như Methyl Salicylat, Paraldehyde, Ethylene glycol. + Toan hóa ống thận. 3. Điều trị toan chuyển hóa bằng phương pháp nào? Về nguyên tắc, việc điều trị toan chuyển hóa cần được thực hiện tùy theo nguyên nhân gây bệnh. Bên cạnh đó cần lưu ý về thời gian xảy ra những rối loạn thăng bằng kiềm toan. Chẳng hạn, những trường hợp nhiễm toan trong thời gian ngắn, các biện pháp bù trừ tối đa bằng hô hấp được đánh giá là an toàn nhất. Tuy nhiên, trong trường hợp nhiễm toan mạn tính (nhất là ở những trường hợp suy thận) thì cần áp dụng những phương pháp điều trị với mục đích khôi phục sự chênh lệch các ion mạnh. Dưới đây là một số phương pháp điều trị cụ thể: - Sử dụng Natri Bicarbonat: Phương pháp này được đánh giá là hiệu quả và cách thực hiện cũng rất đơn giản. Với những trường hợp bệnh nhẹ, chỉ cần cho người bệnh uống Natri Bicarbonat 1g có 12 mmol Natri Bicarbonate. Nếu Độ p H thấp hơn 7,20, người bệnh cần bù Bicarbonate qua đường tĩnh mạch và lượng Bicarbonate cần bù sẽ dựa theo công thức đã được quy định sẵn. Nếu bệnh nhân không xảy ra tình trạng suy tim nghiêm trọng, nửa số thiếu hụt tính được có thể bù trong khoảng từ 3 đến 4 giờ. Một số loại dung dịch Natri Bicarbonat được dùng là 1,4%, 4,2% và 8,4%. Với những trường hợp bệnh nhân tiểu đường bị nhiễm toan ceton thì không nên bù bằng Bicacbonat. Cách điều trị tốt nhất là truyền dịch nhanh để giúp cơ thể đào thải lượng Axit Beta Hydroxybutyric, đồng thời cần dùng Insulin đúng liều lượng và đúng thời điểm. - Dùng THAM Đối với những trường hợp bệnh nhân bị toan chuyển hóa, nhưng lại chống chỉ định với Natri Bicarbonat và có xảy ra tình trạng tăng Natri máu thì có thể dùng THAM. Đây là một chất nhận ion H +. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là có thể gây ức chế trung tâm hô hấp, gây ra tình trạng hạ đường huyết và có thể hoại tử gan nặng. - Phương pháp điều trị nhiễm toan chuyển hóa lọc máu ngoài thận: Thường được áp dụng đối với những trường hợp suy thận, có dị hóa mạnh khiến cho nồng độ ure, creatinin hoặc kali trong máu tăng nhanh, cơ thể không đào thải được các gốc Axit, người bệnh đáp ứng kém với thuốc điều trị, đồng thời có những biểu hiện rất nghiêm trọng về tim mạch. Lọc máu cấp cứu liên tục là phương pháp có thể giúp bảo vệ tính mạng người bệnh. Đây là kỹ thuật phức tạp cần được thực hiện bởi các bác sĩ có chuyên môn cao và đảm bảo có đầy đủ các trang thiết bị hiện đại. Khi thực hiện phương pháp này, máu sẽ được lọc ngoài cơ thể và lấy ra những chất sinh toan, các gốc axit mà thận không thể loại bỏ ra khỏi cơ thể bằng đường nước tiểu. Trên đây là một số thông tin về tình trạng toan chuyển hóa. Khi gặp phải tình trạng này, người bệnh cần được điều trị cấp cứu để tránh những biến chứng nguy hiểm đến tính mạng.
medlatec
1,086
Phân biệt u lành tính và u ác tính Không phải mọi khối u đều là ung thư. Có những khối u không phải là ung thư và cũng có loại ung thư không có u. Những khối u không phải ung thư thường là lành tính. Việc phân biệt giữa bướu lành tính và bướu ác tính cần có bác sĩ chuyên khoa kết hợp nhiều phương pháp như khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh, các xét nghiệm máu và đặc biệt là mô bệnh học. 1. Khối u ác tính là gì? Khối u trong bệnh ung thư còn gọi là các khối u ác tính, không chỉ lớn lên về kích thước mà còn tạo thành các rễ cắm vào khu vực xung quanh, phá hoại các vùng này. Người ta gọi đây là tính chất xâm lấn của ung thư. Hình ảnh con cua với càng, chân bám rộng xung quanh mô tả tính chất này đã trở thành biểu tượng của bệnh ung thư.Trong bệnh ung thư, các tế bào sinh sôi thành một khối mà chúng ta có thể nhìn (trực tiếp hoặc qua các phương tiện) hoặc sờ thấy được. Đa số bệnh ung thư có khối u, tuy nhiên không phải bệnh ung thư nào cũng tạo thành khối u. Các bệnh bạch cầu thường không tạo khối u vì các tế bào máu ác tính sinh sôi và lưu hành trong dòng máu.Các tế bào bị ung thư còn gọi là các tế bào ác tính có khả năng tách ra khỏi khối u ban đầu, trôi dạt đến các nơi khác trong cơ thể, sinh sôi tiếp ở đó tựa như ong tách khỏi đàn và đến nơi khác tạo một tổ ong mới. Tính chất này gọi là di căn. 2. Khối u lành tính là gì? Nếu các tế bào của khối u không phải là ung thư thì khối u đó là lành tính. Khối u lành tính có tính chất không xâm lấn các mô gần đó hoặc lan sang các khu vực khác của cơ thể (di căn). Một khối u lành tính ít đáng lo ngại trừ khi nó chèn ép vào các mô, dây thần kinh hoặc mạch máu gần đó và gây tổn thương. Ví dụ u xơ trong u xơ tử cung hoặc lipomas là ví dụ điển hình của khối u lành tính.Các khối u lành tính có thể cần phải được loại bỏ bằng phẫu thuật do chúng có thể phát triển rất lớn và nặng. Trong một số trường hợp, khối u lành tính có thể gây nguy hiểm, như khi có khối u trong não và tập trung trong không gian kín của hộp sọ. Ngoài ra, các khối u lành tính có thể chèn ép vào các cơ quan quan trọng hoặc chặn hoạt động của cơ quan đó. Một số loại khối u lành tính như polyp ruột được coi là tiền ung thư và được loại bỏ để ngăn chặn chúng trở thành ác tính. Các khối u lành tính thường không tái phát sau khi loại bỏ, nhưng nếu có thì chúng thường tái phát ở cùng một nơi. U xơ tử cung hoặc lipomas là ví dụ điển hình của khối u lành tính 3. Phân biệt u lành tính và u ác tính Mặc dù có những trường hợp ngoại lệ, ví dụ, mặc dù hầu hết các khối u ác tính đều phát triển nhanh chóng và các khối u lành không phát triển, nhưng có những ví dụ về cả 2 khối u ung thư phát triển chậm và không phải ung thư phát triển nhanh chóng, sự khác biệt chính giữa 2 loại khối u là rõ ràng và nhất quán. Dưới đây là một số điểm khác nhau chính giữa 2 loại u:3.1 Đặc điểm của khối u lành tính. Các tế bào có xu hướng không lan rộng;Hầu hết tăng trưởng chậm;Không xâm lấn mô gần đó;Không di căn đến các bộ phận khác của cơ thể;Có ranh giới rõ ràng;Dưới kính hiển vi, hình dạng, nhiễm sắc thể và ADN của các tế bào có vẻ bình thường;Không tiết ra hormone hoặc các chất khác (một ngoại lệ: pheochromocytomas của tuyến thượng thận);Có thể không cần điều trị nếu không đe dọa sức khỏe;Không có khả năng tái phát nếu được loại bỏ hoặc yêu cầu điều trị thêm như xạ trị hoặc hóa trị.3.2 Đặc điểm của khối u ác tính. Các tế bào có thể lây lan;Thường phát triển khá nhanh;Thường xâm lấn các mô khỏe mạnh gần đó;Có thể lây lan qua hệ thống máu hoặc bạch huyết;Có thể tái phát sau khi xóa, đôi khi ở các cơ quan khác;Các tế bào có nhiễm sắc thể và ADN bất thường được đặc trưng bởi các hạt nhân lớn, tối; có thể có hình dạng bất thường;Có thể tiết ra các chất gây mệt mỏi và giảm cân (hội chứng paraneoplastic);Có thể cần điều trị tích cực, bao gồm phẫu thuật, xạ trị, hóa trị và thuốc trị liệu miễn dịch. Sự khác nhau giữa bướu lành tính và bướu ác tính 4. Khối u lành tính có thể biến ác tính? Một số loại khối u lành tính rất hiếm khi chuyển thành khối u ác tính, ví dụ polyp adenomatous (adenomas) trong đại tràng có nguy cơ chuyển thành ung thư cao. Đó là lý do tại sao polyp lành tính được loại bỏ trong quá trình nội soi. Loại bỏ chúng là một cách để ngăn ngừa ung thư ruột kết.Không phải lúc nào cũng rõ ràng liệu khối u đó là lành tính hay ác tính, và bác sĩ của bạn có thể sử dụng một số yếu tố khác nhau để chẩn đoán. Ngoài ra, có thể sinh thiết tìm thấy các tế bào tiền ung thư hoặc bỏ lỡ khu vực mà các tế bào ung thư, trong trường hợp này, những gì được cho là lành tính có thể trở thành ác tính.., để từ đó đưa ra các phác đồ điều trị và chăm sóc kịp thời, chính xác. Với đội ngũ y bác sĩ danh tiếng có nhiều năm kinh nghiệm trong phát hiện và điều trị thành công nhiều ca bệnh có khối u từ đơn giản đến phức tạp đã mang lại niềm hạnh phúc và sức khỏe cho đại đa số người bệnh.Phó Giáo sư...Bài viết tham khảo nguồn: Verywellhealth.com.
vinmec
1,079
Công dụng thuốc Lifecita 800 Thuốc Lifecita 800 là thuốc hướng thần được chỉ định điều trị một số bệnh lý thần kinh. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. 1. Công dụng của thuốc Lifecita 800 Thuốc Lifecita 800 có thành phần chính là Piracetam 800 mg, đây là thuốc được chỉ định điều trị một số bệnh lý thần kinh.1.1. Chỉ định thuốc Lifecita 800Thuốc Lifecita 800 được chỉ định điều trị một số bệnh lý sau đây:Điều trị chứng rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não. Thiếu máu não. Sa sút trí tuệ ở người già. Chứng khó đọc thẻ nhớ. Chóng mặt.Nghiện rượu mãn tính. Ngoài ra, thuốc có thể được bác sĩ chỉ định điều trị một số bệnh lý khác, người bệnh cần tuân theo đúng hướng dẫn để đạt được kết quả cao nhất.1.2. Chống chỉ định. Thuốc Lifecita 800 chống chỉ định điều trị với một số đối tượng sau:Quá mẫn với thành phần thuốc. Suy thận nặng. Phụ nữ có thai, cho con bú. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Lifecita 800 Thuốc Lifecita 800 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên được sử dụng bằng đường uống.Liều dùng của thuốc Lifecita 800 tùy thuộc vào thể trạng và tình trạng sức khỏe của người bệnh.Người bệnh trong độ tuổi trưởng thành thuộc nhóm bệnh thông thường liều đầu tiên sẽ dùng 800mg. Mỗi ngày người bệnh dùng thuốc 3 lần. Khi cần duy trì điều trị thuốc Lifecita 800, điều chỉnh liều 400 mg.Đối với trẻ nhỏ cân nặng là yếu tố quyết định liều sử dụng của Lifecita 800. Hãy tính toán liều theo hạn mức 30 - 160 mg/kg trong cả ngày. Liều dùng tính toán thường sẽ được chia nhỏ ra tùy con số cụ thể trẻ có thể sử dụng từ 2 đến 4 lần trong ngày.Bệnh nhân là người lớn tuổi cần điều trị kéo dài kết hợp yếu tố hội chứng ảnh hưởng tâm thần thực thể cần liều dùng khoảng 1200 - 2400 mg mỗi ngày. Trong trường hợp cần dùng liều cao tuần đầu điều trị có thể nâng liều dùng đó lên tới 4800 mg mỗi ngày.Bệnh nhân đang điều trị cai nghiện rượu đã chuyển qua giai đoạn mãn tính có thể sử dụng liều 12000mg trong thời điểm mới cai rượu. Sau khi điều trị được chuyển thành liều duy trì sẽ hạ liều xuống còn 2400 mg. Thời gian thường được bác sĩ kê đơn chỉ định ở đối tượng này cần đảm bảo tối thiểu là 3 tuần.Trường hợp bệnh nhân thiếu máu cục bộ kèm theo phát hiện hồng cầu lưỡi liềm sẽ dùng liều dựa vào cân nặng thực tế. Mỗi ngày liều tổng được tính theo cân nặng chia thành 4 liều và định lượng cụ thể là 160 mg/ kg cho cả ngày.Điều trị bệnh nhân có biểu hiện động kinh thường dùng 7200 mg chia thành 2 - 3 lần dùng trong ngày. Nếu liều dùng không đạt hiệu quả có thể nâng lên 4800mg. Đôi khi bác sĩ sẽ yêu cầu dùng 3 - 4 ngày / lần nếu tình trạng thay đổi hoặc sẽ nâng liêu lên tối đa 20g cho mỗi ngày điều trị. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Lifecita 800 Trước khi sử dụng thuốc Lifecita 800 bạn cần đọc kỹ hướng dẫn và những trường hợp chống chỉ định. Tốt nhất là người bệnh nên sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Nếu có phát hiện nguy cơ hay tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong thuốc Lifecita 800 cần báo bác sĩ để cân nhắc điều chỉnh liều lượng và loại thuốc phù hợp.Ngoài những đối tượng chống chỉ định thuốc, nếu bạn có tiền sử mắc bệnh động kinh thì cũng cần chú ý trước khi sử dụng thuốc. 4. Phản ứng phụ của thuốc Lifecita 800 Phản ứng phụ của mỗi loại thuốc hướng thần thường không giống nhau. Với thuốc Lifecita 800 thường có những phản ứng kích thích nhẹ. Tuy nhiên theo phân tích hiện tại thì những phản ứng phụ của thuốc Lifecita 800 chưa gây ảnh hưởng nghiêm trọng. Bệnh nhân sau khi gặp kích ứng nhẹ hãy báo cho bác sĩ để điều chỉnh liều dùng. Hầu hết bệnh nhân có thể giảm thiểu những ảnh hưởng bằng cách hạ liều đang sử dụng xuống.Hiện nay, chưa phát hiện bất kỳ nguy hiểm nào sau khi sử dụng thuốc Lifecita 800 nhưng người bệnh không nên chủ quan. Bạn hãy thường xuyên tái khám theo chỉ định bác sĩ, nếu có bất thường nào cần báo ngay với bác sĩ phụ trách để được thăm khám kịp thời. 5. Tương tác với thuốc Lifecita 800 Một số tương tác thuốc Lifecita 800 có thể xảy ra là:Thuốc hướng thần kinh. Thuốc gây kích thích cho hệ thần kinh trung ương. Thuốc hormone giáp trạng. Hãy báo bác sĩ về các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng mà bạn đang sử dụng để được bác sĩ tư vấn đánh giá cụ thể khả năng ảnh hưởng sau khi sử dụng. Mọi loại thuốc đều cần kiểm tra kỹ lưỡng tránh tự ý dùng chung gây ra tương tác làm ảnh hưởng đến sức khỏe.Thuốc Lifecita 800 là thuốc hướng thần được chỉ định điều trị một số bệnh lý thần kinh. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
968
Công dụng thuốc Felutam Felutam thuộc nhóm thuốc tim mạch, đóng gói hộp 1 vỉ, 2 vỉ, 3 vỉ x 10 viên. Thuốc có chứa thành phần chính là Felodipine hàm lượng 5mg, dạng bào chế viên nén giải phóng có kiểm soát. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Felutam sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Công dụng, chỉ định của thuốc Felutam Thuốc Felutam được chỉ định để điều trị các trường hợp:Bệnh tăng huyết áp. Có thể dùng Felutam đơn liều hoặc kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.Hội chứng Raynaud;Suy tim ứ huyết;Đau thắt ngực ổn định;Co thắt mạch vành. 2. Chống chỉ định của thuốc Felutam Felutam chống chỉ định trong trường hợp người bệnh bị quá mẫn với các thành phần, tá dược có trong thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Felutam Cách sử dụng: Thuốc Felutam sử dụng bằng đường uống. Vì Felutam có dạng giải phóng chậm nên người bệnh cần nuốt toàn bộ viên thuốc. Không nhai, nghiền nát hoặc bẻ viên thuốc Felutam vì có thể làm giảm hiệu quả điều trị.Liều dùng tham khảo:Liều khởi đầu 5mg/ ngày. Tùy theo đáp ứng, người bệnh có thể giảm liều xuống 2.5mg hoặc tăng lên đến 10mg/ ngày. Thông thường có thể dùng liều 5-10mg/ ngày. Tối đa không quá 20mg/ ngày.Đối với người > 65 tuổi hoặc mắc bệnh suy gan: Liều khởi đầu 2.5mg/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Felutam trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Felutam cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Felutam phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Felutam:Trong trường hợp quên liều thuốc Felutam thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Felutam đã quên và sử dụng liều mới. 4. Tác dụng phụ của thuốc Felutam Ở liều điều trị, thuốc Felutam được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Felutam, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Gây đỏ bừng mặt;Nhức đầu;Đánh trống ngực;Choáng váng;Mệt mỏi thoáng qua;Hạ huyết áp;Phù.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Felutam và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Felutam Cần thận trọng khi dùng thuốc Felutam cho bệnh nhân mắc bệnh suy tim, suy chức năng tâm thất, suy gan, người già, phụ nữ có thai và cho con bú.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Felutam có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Felutam là thuốc gì? Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Felutam và tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Felutam là thuốc kê đơn nên người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
548
Công dụng thuốc Galremin Galremin thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh lý Alzheimer. Thành phần chính của thuốc là Galantamin loại 4mg - 8mg hoặc 12mg, đóng hộp 1 vỉ x 14 viên. Thuốc Galremin được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 °C, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp chiếu vào. 1. Công dụng thuốc Galremin Thuốc Galremin được chỉ định sử dụng cho bệnh nhân Alzheimer sa sút trí tuệ mức độ từ nhẹ đến trung bình.Thuốc Galremin chống chỉ định cho những đối tượng sau:Bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Galremin.Bệnh nhân bị suy gan và suy thận giai đoạn nặng. 2. Cách dùng và liều lượng thuốc Galremin 2.1. Cách sử dụng thuốc Galremin. Thuốc Galremin được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên bệnh nhân sử dụng theo đường uống.Bệnh nhân uống thuốc Galremin với thật nhiều nước lọc. Không uống thuốc với nước lạnh, nước chè và bia,...Thời điểm sử dụng thuốc Galremin có kết quả cao nhất là buổi sáng và trong bữa ăn.2.2. Liều lượng dùng thuốc Galremin. Liều khởi đầu: Bệnh nhân uống thuốc Galremin 4mg x 2 lần/ ngày và liên tục trong 4 tuần.Liều duy trì: Khởi đầu bệnh nhân uống thuốc Galremin 8mg x 2 lần/ ngày, sử dụng ít nhất 4 tuần. Tối đa uống Galremin 12mg x 2 lần/ ngày.Đối với bệnh nhân suy gan mức độ trung bình: Liều khởi đầu uống thuốc Galremin 4mg, 1 lần/ ngày vào buổi sáng, liên tục ít nhất 1 tuần. Sau đó, người bệnh uống uống thuốc Galremin 4mg x 2 lần/ ngày, liên tục ít nhất 4 tuần. Tuyệt đối không uống quá thuốc Galremin 8mg x 2 lần/ ngày. 3. Cách xử lý khi quên liều, quá liều Galremin 3.1. Trường hợp quên liều Galremin. Uống ngay viên thuốc Galremin khi nhớ ra nếu thời gian quên chưa lâu.Tuy nhiên, nếu liều thuốc Galremin quên gần thời gian uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều quên để uống liều tiếp theo như bình thường.Tuyệt đối không vì quên liều Galremin mà tăng gấp đôi liều sử dụng.3.2. Trường hợp quá liều Galremin. Khi uống quá liều Galremin, bệnh nhân gặp triệu chứng: Nôn mửa, buồn nôn, co thắt dạ dày – ruột, yếu cơ, co giật và tiết nước bọt,...Tốt nhất bệnh nhân thông báo cho bác sĩ/dược sĩ để xử lý kịp thời tại nhà. Trường hợp quá liều nặng thì hãy nhanh chóng đến địa chỉ y tế chuyên khoa để được cấp cứu. 4. Tác dụng phụ của thuốc Galremin Ngoài những công dụng thuốc Galremin, trong thời gian sử dụng, bệnh nhân có thể gặp phải tác dụng phụ không như ý:Tác dụng phụ rất thường gặp: Nôn và buồn nôn;Tác dụng phụ thường gặp:Giảm cảm giác thèm ăn;Đau đầu và chóng mặt;Ảo giác và thậm chí trầm cảm;Đau bụng, tiêu chảy, bụng khó chịu và sụt cân;Suy nhược cơ thể và mệt mỏi.Tác dụng phụ ít gặp:Mất nước, khó tiêu và mất ngủ;Ù tai và mắt mờ;Hạ huyết áp, đánh trống ngực, tăng men gan và yếu cơ,...Tác dụng phụ hiếm gặp:Viêm gan;Hồng ban;Bệnh block nhĩ thất.Khi gặp bất kỳ tác dụng phụ nào kể trên sau khi dùng thuốc Galremin thì bệnh nhân báo ngay cho bác sĩ/ dược sĩ chuyên môn để hỗ trợ biện pháp xử lý thích hợp. 5. Tương tác của thuốc Galremin Một số loại thuốc lợi mật như: Donepezil, Neostigmine và Ambenonium,... gây đối kháng tác dụng với thuốc Galremin.Thuốc Galremin kết hợp với Succinylcholine sẽ làm tăng cường sự giãn cơ khi gây mê.Chất ức chế CYP2D6 kết hợp với thuốc Galremin sẽ làm tăng tần suất nôn và buồn nôn. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Galremin Để thuốc Galremin phát huy hiệu quả cao nhất, người bệnh cần chú ý:Phụ nữ mang thai nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi có ý định dùng thuốc Galremin.Thuốc Galremin tiết qua sữa mẹ. Vì vậy, cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc trên người cho con bú. Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ/dược sĩ nếu muốn dùng.Một số tác dụng phụ của thuốc Galremin như: Buồn ngủ, chóng mặt,... có thể làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy. Vì vậy, nhóm đối tượng này trước khi sử dụng thuốc cần hết sức thận trọng và xin lời khuyên của bác sĩ/ dược sĩ.Trong quá trình sử dụng thuốc Galremin, bệnh nhân có thể gặp phải tác dụng phụ rối loạn nhịp tim, rối loạn tiêu hóa và giảm cân,...Đối với bệnh nhân có tiền sử hen suyễn nặng, mắc bệnh phổi tắc nghẽn và nhiễm trùng phổi,...thì nên thận trọng sử dụng thuốc Galremin.Tuyệt đối không sử dụng thuốc Galremin cho bệnh nhân bị tắc nghẽn đường tiết niệu và cần phục hồi sau phẫu thuật bàng quang.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Galremin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Galremin là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
887
Thuốc điều trị viêm phế quản là những thuốc nào Ngô Quốc Hùng – Ba Đình, Hà Nội Trả lời Viêm phế quản cấp là tình trạng nhiễm khuẩn ở các phế quản, gây sưng, đau, tăng tiết dịch, gây khó thở. Kèm theo viêm có ho, thở khò khè hoặc ho có đờm đặc do lượng dịch xuất tiết nhiều trong phế quản. Không phải trường hợp viêm phế quản nào cũng dùng chung thuốc điều trị Hầu hết các trường hợp viêm phế quản đều tự khỏi sau vài ngày hoặc một tuần vì nguyên nhân gây bệnh thường do virus. Vì thế trong trường hợp này sử dụng thuốc kháng sinh không có tác dụng. Anh chỉ có thể dùng thuốc kháng sinh điều trị viêm phế quản trong trường hợp được chẩn đoán là do vi khuẩn. Hiện nay, thuốc điều trị viêm phế quản có thể sử dụng để loại bỏ các triệu chứng bệnh như: Người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa Hô hấp để có phương pháp chữa trị phù hợp, hiệu quả Bệnh viêm phế quản nếu không được điều trị nhanh chóng, kịp thời, đúng thuốc, bệnh sẽ tiến triển thành mạn tính khá nguy hiểm, nhất là những đợt bị bội nhiễm. Chính vì thế, trường hợp của anh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa Hô hấp để được tư vấn thuốc điều trị viêm phế quản phù hợp. Để ngăn ngừa bệnh tái phát trở lại, anh cần chú ý giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển mùa, tránh gió lạnh. Tránh khói thuốc lá, khói bụi, đồ uống chứa chất kích thích. Anh cần bổ sung dinh dưỡng trong khẩu phần ăn hàng ngày, vận động thể dục thể thao hợp lý nhằm tăng cường sức khỏe. Uống nhiều nước. Chúc anh mau khỏi bệnh!
thucuc
305
Liều dùng thuốc Tylenol 500mg Tylenol 500mg là tên thương hiệu của dược chất acetaminophen, thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén dài, bao gồm thành phần chính là Paracetamol. 1. Liều dùng và cách dùng thuốc Tylenol Liều dùng thuốc Tylenol:Theo khuyến cáo của nhà sản xuất, liều dùng thuốc Tylenol (Acetaminophen) cụ thể như sau:Trẻ em: Dùng thuốc tylenol 500mg dựa trên cân nặng và độ tuổi của trẻ, thông thường là từ 10 - 15 mg/ kg cân nặng. Cha mẹ nên tham khảo tư vấn của bác sĩ nếu dùng thuốc cho trẻ dưới 2 tuổi.Người lớn: Dùng thuốc Tylenol khoảng 1 - 2 viên/ lần, mỗi liều sử dụng cách nhau từ 4 - 6 giờ.Trường hợp bệnh nhân dùng quá liều khuyến cáo: Thông thường, đối với liều dùng theo khuyến cáo trên, Tylenol có thể không gây ngộ độc nhưng nếu bệnh nhân lỡ dùng quá liều thì có thể gây nên những phản ứng như tổn thương gan dẫn tới tử vong.Trường hợp người bệnh có những biểu hiện như dưới đây thì nên ngừng dùng thuốc và đi khám ngay:Sau 3 ngày sử dụng Acetaminophen, người bệnh vẫn bị sốt, hoặc sốt cao trên 39,5 độ C, sốt tái phát nhiều lần. Lý do, đây có thể là dấu hiệu của bệnh lý nặng cần được giám sát, ol kiểm tra và điều trị đúng cách.Người bệnh thường xuyên bị nhức đầu, phát ban trên da, mẩn đỏ, buồn nôn, nôn, ngứa, dị ứng,...Người lớn sau dùng thuốc 7 ngày và trẻ em sau 5 ngày dùng thuốc mà vẫn còn đau thì nên đi khám để biết chính xác nguyên nhân gây bệnh.Trường hợp dùng thuốc, triệu chứng của bệnh không thuyên giảm mà còn trở nên nghiêm trọng hơn hoặc xuất hiện các dấu hiệu mới thì ngừng thuốc và nên đi khám để được theo dõi.Trong quá trình dùng thuốc, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, bảng thành phần để tránh nhầm lẫn. Vì nếu dùng sai cách, sai thuốc có thể gây nên biến chứng nghiêm trọng như ngộ độc, quá liều và tử vong.Cách sử dụng thuốc Tylenol:Đối với tylenol dạng viên nén: Uống 1-2 viên/ lần, cách 4-6h mỗi lần, uống với kèm 150 - 200ml nước đun sôi để nguội.Tylenol được dùng theo dạng uống và có thể được hấp thụ hoàn toàn, nhanh chóng qua đường tiêu hóa. Thuốc không liên quan hay ảnh hưởng bởi thức ăn nên có thể dùng bất cứ lúc nào. Chú ý: Ở dạng viên nén, nếu dùng thuốc trong bữa ăn thì thức ăn sẽ gây cản trở quá trình giải phóng hoạt chất acetaminophen, nhất là thực phẩm giàu carbohydrate khiến hiệu quả hấp thụ thuốc bị giảm.Lưu ý: Người bệnh tuyệt đối không dùng tylenol với rượu, bia vì đồ uống có cồn sẽ làm gia tăng nguy cơ tổn thương gan khi kết hợp cùng nhau.​Quá liều dùng thuốc Tylenol 500mg: Nếu xảy ra tình trạng dùng thuốc tylenol quá liều sẽ vô cùng nguy hiểm. Một số dấu hiệu hay gặp cho thấy bệnh nhân đang bị quá liều sử dụng đó là: buồn nôn, nôn ói, chán ăn, đổ nhiều mồ hôi, kích thích, đau dạ dày, suy nhược hoặc lú lẫn. Sau đó là biểu hiện vàng da, đau bụng trên, nước tiểu sẫm màu và có thể diễn biến nặng nhất là tử vong. 2. Công dụng của thuốc Tylenol Công dụng chính của Tylenol có tác dụng hạ sốt, giảm đau từ mức độ nhẹ đến trung bình.Tylenol còn đặc biệt giúp bệnh nhân cải thiện các triệu chứng khác như đau đầu, đau cơ, đau lưng, viêm khớp, đau họng, đau răng, cúm, sốt và cảm lạnh,... Cụ thể đối với chứng đau, thuốc Tylenol chỉ có tác dụng khắc phục những cơn đau với cường độ thấp. Dùng thuốc trong trường hợp bị sốt thì sẽ giúp hạ thân nhiệt để người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn.Tuy nhiên, có một thực tế phải lưu ý là thuốc chỉ hỗ trợ điều trị triệu chứng sốt, triệu chứng đau không tác động nhiều đến tiến triển của bệnh và đôi khi còn làm che lấp đi tình trạng bệnh, nguyên nhân gây ra bệnh.3. Những tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Tylenol. Trong quá trình sử dụng thuốc Tylenol có thể gây nên một số tác dụng phụ ít và hiếm gặp, cụ thể như sau:Rối loạn tiêu hoá:Nôn, buồn nôn.Da: Phát ban trên da, mẩn đỏ (mề đay hoặc ban đỏ) nhưng đôi khi tình trạng này còn nghiêm trọng hơn, kèm theo tổn thương niêm mạc và tăng thân nhiệt.Suy giảm chức năng gan, thận nếu sử dụng thuốc lâu dài.Huyết học: Thiếu máu, giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu.Phản ứng quá mẫn khác như: Sốc phản vệ, phù mạch, phù thanh quản thường hiếm khi gặp phải.4. Những bệnh lý nào ảnh hưởng đến người bệnh khi dùng thuốc Tylenol?Bệnh lý về gan: Bởi vì hoạt chất Acetaminophen chỉ được chuyển hóa một phần ở gan thành dạng không hoạt động và phần còn lại sẽ trở thành chất độc gây hại cho gan. Do đó bệnh nhân bị suy gan thận trọng khi dùng Tylenol vì sẽ khiến bệnh tình trở nên nghiêm trọng hơn, đã có những trường hợp bệnh nhân tổn thương gan nặng bao gồm suy gan cấp phải ghép gan, tử vong vì suy gan là do dùng Acetaminophen. Trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc acetaminophen thì bệnh nhân cần phải được theo dõi kỹ lưỡng và kiểm tra, đánh giá chức năng gan thường xuyên.Uống Tylenol 500mg quá 8g/ngày thì nguy cơ tử vong là khá cao.Nghiện rượu: Bệnh nhân nghiện rượu mạn tính khi dùng kết hợp với tylenol sẽ không tốt cho sức khỏe của gan.Bệnh lý đái tháo đường: Tylenol có thể làm sai lệch các chỉ số đo đường huyết trên bệnh nhân tiểu đường. Do vậy nên người bị tiểu đường cần tham khảo tư vấn từ bác sĩ để có phương án theo dõi đường huyết hợp lý trong quá trình sử dụng tylenol;Phụ nữ mang thai: Tham khảo ý kiến từ bác sĩ trước khi dùng thuốc Tylenol.Trên đây là toàn bộ thông về liều dùng thuốc Tylenol, công dụng và những lưu ý khi sử dụng. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng có trên bao bì thuốc Tylenol cũng như tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ điều trị để đạt hiệu quả tốt nhất và tránh các tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,123
Đầy hơi chướng bụng và những mẹo dân gian điều trị hiệu quả Đầy hơi chướng bụng là triệu chứng phổ biến bất kỳ ai cũng có thể gặp phải. Tuy tạm thời không gây nguy hiểm cho sức khỏe nhưng tình trạng này có thể khiến bệnh nhân luôn cảm thấy khó chịu và không tập trung làm việc. Những mẹo chữa đầy hơi chướng bụng dưới đây sẽ giúp bạn cải thiện được triệu chứng này một cách hiệu quả. 1. Một số nguyên nhân khiến bạn bị đầy hơi chướng bụng Đầy hơi chướng bụng có thể là kết quả của chế độ ăn uống thiếu lành mạnh hoặc là một dấu hiệu cảnh báo các vấn đề bệnh lý như sỏi thận, sỏi mật, viêm đại tràng, hội chứng ruột kích thích,... Đầy hơi chướng bụng thường sẽ đi kèm với các biểu hiện khác như buồn nôn, nôn mửa, ợ chua, ợ hơi, bụng đau âm ỉ, ậm ạch, trong bụng khó chịu,... Sau đây là một số nguyên nhân cụ thể dẫn tới tình trạng này: Cơ thể dung nạp quá nhiều chất bột đường, chất đạm, dầu mỡ gây khó khăn cho hoạt động tiêu hóa. Đặc biệt nếu bệnh nhân uống nhiều bia rượu, ăn nhiều thức ăn cay nóng, nhai không kỹ, dùng chất kích thích, nằm ngay sau ăn xong,... sẽ làm quá tải đường ruột và gây đầy hơi chướng bụng; Do bệnh lý: nhiễm khuẩn ruột non, rối loạn tiêu hóa, mất nước, dị ứng thực phẩm, táo bón, mắc các bệnh ở đường tiêu hóa (viêm loét dạ dày, tắc ruột, viêm đại tràng, ung thư đại tràng,... ; Lạm dụng thuốc kháng sinh khiến vi khuẩn có lợi sụt giảm về số lượng, các hại khuẩn có cơ hội sinh sôi dẫn tới đầy hơi chướng bụng. 2. Kinh nghiệm dân gian trong điều trị đầy hơi chướng bụng Dưới đây là những mẹo dân gian bạn có thể áp dụng để đẩy lùi chứng đầy hơi chướng bụng: Quế: Quế có vị cay tê, tính nóng và được nhiều người biết đến nhờ vai trò là gia vị trong nấu ăn, đồng thời cũng là một vị thuốc giúp cải thiện triệu chứng khó tiêu, chướng bụng, đầy hơi. Bạn có thể dùng quế theo 2 cách như sau: Cách 1: lấy 250ml nước đem đi đun sôi, đổ ½ muỗng nhỏ bột quế vào số nước này để uống sau ăn; Cách 2: chuẩn bị 1 ly sữa ấm, đổ khoảng ½ muỗng nhỏ bột quế vào ly sữa và uống khi cảm thấy đầy hơi chướng bụng. Gừng: Gừng là một loại củ rất có lợi cho sức khỏe con người, đặc biệt là đối với hệ tiêu hóa bao gồm các chức năng giải độc, điều trị rối loạn tiêu hóa và giảm đầy hơi chướng bụng. Cách dùng như sau: Cách 1: thái một vài lát gừng và đun với nước nóng, để nguội chắt lấy nước uống. Có thể uống sau ăn; Cách 3: rửa sạch, đập dập gừng tươi cho vào một cốc nước nóng. ngâm gừng trong 30 phút sau đó thêm mật ong vào cốc nước này rồi khuấy đều. Nên uống sau ăn, 2 - 3 lần/ngày. Bạc hà: Lá bạc hà có tác dụng kích thích đường ruột giải phóng các khí hơi (một nguyên nhân dẫn tới tình trạng đầy hơi chướng bụng) và hỗ trợ hệ tiêu hóa. Nếu bạn muốn đẩy lùi hiện tượng đầy hơi chướng bụng thì có thể áp dụng các cách như sau: Cách 1: nhai trực tiếp lá bạc hà tươi; Cách 2: giã nát hoặc xay nhuyễn lá để lấy nước uống; Cách 3: đun lá bạc hà với nước và uống nước này hàng ngày. Cháo tía tô: Cho một nắm gạo cho vào 2 lít nước để nấu cháo. Khi cháo đã dần cạn nước bạn hãy cho thêm một chút hành hoa cùng với lá tía tô vào, khuấy đều và đổ ra bát ăn. Nên ăn cháo vào buổi sáng khi còn nóng, điều này sẽ giúp bạn cải thiện triệu chứng đầy hơi chướng bụng một cách hiệu quả. Massage bụng: Hãy thực hiện động tác xoa bụng đều theo hướng kim đồng hồ, chiều xoay từ sườn bên phải sang phía bên trái, từ dưới lên trên cho tới khi hơi thoát ra ngoài theo tiếng ợ. Để tăng hiệu quả, bạn có thể bôi thêm dầu nóng hay dầu massage lên bụng. Dùng túi chườm: Bạn có thể sử dụng túi chườm nóng để áp lên bụng, vùng bên sườn vì điều này có tác dụng cải thiện triệu chứng chướng bụng đầy hơi nhanh chóng, hiệu quả. 3. Cần lưu ý gì khi chữa đầy hơi chướng bụng bằng phương pháp dân gian? Điều trị đầy hơi chướng bụng theo các cách dân gian được khá nhiều người áp dụng nhưng để đạt được hiệu quả tốt nhất bạn cũng cần lưu ý những vấn đề dưới đây: Để giải phóng các khí thừa trong hệ tiêu hóa, kích thích nhu động ruột và hạn chế nguy cơ táo bón thì bạn nên tăng cường luyện tập thể dục thể thao hàng ngày; Trong thực đơn ăn uống nên bổ sung nhiều chất xơ vì điều này có thể giúp giảm thiểu chứng đầy hơi chướng bụng, ngăn ngừa tình trạng táo bón. Nếu đã áp dụng những cách giúp giảm đầy hơi chướng bụng như bài viết đã gợi ý nhưng tình trạng này vẫn không đỡ thì bạn nên theo dõi thêm liệu có thể có xuất hiện kèm theo các biểu hiện bất thường khác hay không. Ví dụ như đầy hơi chướng bụng và: Khẩu vị thay đổi, cảm giác chán ăn; Táo bón lâu ngày; Thay đổi tính chất phân: phân nhầy lỏng, có lẫn máu, phân đen; Giảm cân không rõ nguyên do; Nôn mửa; Sốt cao, bụng đau dữ dội,... Lúc này bạn nên đi khám để hiểu rõ nguyên nhân gây ra những triệu chứng này là gì. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc về sử dụng khi chưa được chẩn đoán, tư vấn phương pháp điều trị từ bác sĩ chuyên khoa.
medlatec
1,015
Điều trị ung thư vú di căn Điều trị ung thư vú di căn bằng phương pháp nào và ung thư vú di căn sẽ sống được bao lâu… là những câu hỏi được rất nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Ung thư vú di căn là giai đoạn cuối của bệnh ung thư. Ở giai đoạn này, tế bào ung thư đã phát triển vượt ra khỏi các mô vú và xâm lấn, di căn sang nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể như hạch bạch huyết, phổi, gan, xương, não… Dấu hiệu nhận biết ung thư vú di căn Theo các chuyên gia y tế, cũng giống với các bệnh lý ung thư khác, ung thư vú giai đoạn đầu thường không gây ra triệu chứng cụ thể. Nhiều chị em chỉ thấy hơi nóng, đau và ngứa ở vú. Các dấu hiệu này diễn ra không thường xuyên nên nhiều chị em bỏ qua. Theo thời gian, các triệu chứng này diễn ra liên tục hơn, nặng nề hơn gây ảnh hưởng tới sức khỏe. Lúc này bệnh đã tiến triển tới giai đoạn nặng, bệnh di căn sang nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể. Ung thư vú di căn gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe Tùy vào vị trí khối u di căn tới mà người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng kèm theo khác như: Các triệu chứng ung thư vú di căn gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe vì thế khi thấy xuất hiện các biểu hiện bất thường này, chị em cần đi khám ngay. Tùy vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe và vị trí mà khối u di căn tới, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp. Điều trị ung thư vú di căn Với ung thư vú di căn việc điều trị nhằm mục đích kiểm soát bệnh, giảm tình trạng đau đớn cho bệnh nhân và giúp kéo dài sự sống chứ không thể chữa khỏi hoàn toàn bệnh. Ở giai đoạn này, người bệnh cần phải kết hợp nhiều phương pháp điều trị là phẫu thuật, hóa trị, xạ trị. Phẫu thuật cũng là một trong những phương pháp được áp dụng ở giai đoạn ung thư di căn Việc điều trị ung vú di căn bằng phương pháp nào cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ dựa trên thực tế tình trạng sức khỏe, mức độ bệnh và vị trí mà tế bào ung thư di căn tới. Nhiều trường hợp sức khỏe yếu, không thể tiến hành phẫu thuật thì các phương pháp khác được ưu tiên sử dụng. Ung thư vú di căn sống được bao lâu? Đối với bệnh ung thư vú giai đoạn di căn, tỷ lệ sống thường dè dặt hơn so với bệnh ở giai đoạn sớm. Lúc này tiên lượng sống của người bệnh còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Tỷ lệ sống của người bệnh ung thư vú di căn phụ thuộc vào nhiều yếu tố Thông thường, ở giai đoạn di căn tỷ lệ sống khoảng 67% (giai đoạn III, khi tế bào ung thư mới di căn sang các hạch bạch huyết, chưa di căn xa) và 21% (giai đoạn IV, khi tế bào ung thư đã di căn xa tới các cơ quan khác nhau trong cơ thể). Để điều trị ung thư vú hiệu quả, người bệnh cần tìm đến các bệnh viện có khoa Ung bướu với đội ngũ bác sĩ giỏi, trang thiết bị y tế hiện đại. Căn cứ vào tình tạng sức khỏe từng người bác sĩ sẽ tư vấn phác đồ điều trị phù hợp.
thucuc
622
Công dụng thuốc Tocalus Tablet Thuốc Tocalus Tablet có thành phần chính là Trimebutin maleat, đây là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý đường tiêu hóa. Vậy thuốc Tocalus Tablet có tác dụng gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào? 1. Thuốc Tocalus Tablet có tác dụng gì? Thuốc Tocalus Tablet là một loại thuốc đường tiêu hóa, được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Trimebutin maleat 200mg.Trimebutine là một loại thuốc mới trong điều trị rối loạn dạ dày-ruột, nó có tác dụng chọn lọc trên hệ thần kinh, dạ dày-ruột (đám rối Meissener, Auerbach) có vai trò trong việc điều hoà nhu động dạ dày ruột. Ngoài ra, các hoạt chất này còn kích thích nhu động đẩy dạ dày - ruột rất cần thiết cho việc điều trị có hiệu quả các rối loạn khác như là hội chứng ruột dễ bị kích thích.Trimebutine không giống như các thuốc kháng cholinergic khác, đó là tác động trên hệ thần kinh tự trị. Trimebutine không có tác động trên hệ chức năng ruột bình thường và nó không có những tác động ngoại ý như là giãn đồng tử và đổ mồ hôi.Trimebutine khá ra an toàn trong quá trình điều trị lâu dài, cũng như việc sử dụng cho trẻ em và người già. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Tocalus Tablet 2.1. Chỉ định. Thuốc Tocalus Tablet được chỉ định trong các trường hợp sau:Các chứng đau do rối loạn chức năng - co thắt ở đường tiêu hóa như dạ dày, ruột non, ruột già và đường mật.Co thắt và trào ngược thực quản với các triệu chứng như ợ hơi, nôn, khó nuốt, nấc...Hội chứng đại tràng kích thích (IBS) và co thắt đại tràng gây đau quặn bụng, đầy hơi, tiêu chảy hoặc gây tiêu chảy xen kẽ táo bón.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Tocalus Tablet chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Tocalus Tablet với phụ nữ có thai và cho con bú. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Tocalus Tablet Thuốc Tocalus Tablet được sử dụng bằng đường uống, người bệnh nên uống thuốc với một lượng nước vừa đủ.Liều thuốc Tocalus Tablet cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo cho các trường hợp cụ thể như sau:Người lớn: Sử dụng liều 100-200mg/lần, 2-3 lần/1 ngày hoặc theo chỉ định của bác sĩ.Trẻ em, trẻ sơ sinh còn bú mẹ: Sử dụng liều thông thường là 5mg/kg/ngày chia làm 3 lần. 4. Tác dụng phụ của thuốc Tocalus Tablet Trong các nghiên cứu lâm sàng đã ghi nhận cho thấy, rất hiếm khi xảy ra các phản ứng ở da trong khi người bệnh sử dụng thuốc Tocalus Tablet.Hiện nay những thông tin về tương tác thuốc Tocalus Tablet chưa được nghiên cứu đầy đủ. Vì vậy để đảm bảo an toàn, người bệnh cần cung cấp cho bác sĩ về các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng đang sử dụng để bác sĩ có thể cân nhắc và kê đơn thuốc phù hợp.
vinmec
544
Bệnh bạch hầu ở trẻ em: Bố mẹ đã hiểu hết? Bệnh bạch hầu ở trẻ em là một bệnh truyền nhiễm cấp tính đường hô hấp phổ biến và nguy hiểm. Bệnh hình thành do hoạt động của trực khuẩn Corynebacterium diphtheriae (hay còn gọi là trực khuẩn Klebs-Leoffler), có thể bùng phát thành dịch và làm trẻ tử vong. 1. Nguyên nhân Như đã đề cập phía trên, bạch hầu hình thành do hoạt động của trực khuẩn Corynebacterium diphtheriae (hay còn gọi là trực khuẩn Klebs-Leoffler). Đây là trực khuẩn gram dương, hình chùy, dài và rộng lần lượt 1 – 9 µm và 0,3 – 0,8 µm. Corynebacterium diphtheriae sẽ chết ở nhiệt độ 58 độ C trong 10 phút, dưới ánh mặt trời, chúng bị tiêu diệt trong vài giờ. Tuy nhiên, trong điều kiện thiếu sáng và nhiệt độ thấp, Corynebacterium diphtheriae có thể tồn tại đến 6 tháng. Bạch hầu hình thành do hoạt động của trực khuẩn Corynebacterium diphtheriae 2. Phân loại và dấu hiệu nhận biết Bạch hầu có nhiều thể. Một số thể bạch hầu phổ biến nhất chúng ta có là: Bạch hầu họng (70%), bạch hầu thanh quản (20 – 30%), bạch hầu mũi (4%), bạch hầu mắt (3 – 8%),… 2.1. Bạch hầu họng Quá trình phát triển của bạch hầu họng bao gồm 4 giai đoạn: Giai đoạn ủ bệnh, giai đoạn khởi phát, giai đoạn toàn phát và giai đoạn lui bệnh. Trong đó, bố mẹ có thể nhận biết bạch hầu ở từng giai đoạn bằng các dấu hiệu sau: – Giai đoạn ủ bệnh: Không có biểu hiện rõ ràng – Giai đoạn khởi phát: Sốt nhẹ (37,5 – 38 độ C), đau họng, chảy mũi, nước mũi có thể lẫn máu, Amidan xuất hiện điểm trắng mờ hoặc giả mạc ở một bên, có thể nổi hạch cổ, hạch di chuyển được, ấn không đau. – Giai đoạn toàn phát: Sốt tăng (38 – 38,5 độ C), đau họng tăng, chảy mũi tăng, nước mũi có thể kèm mủ, giả mạc Amidan lan xuống lưỡi gà và màn hầu (ở những trường hợp nặng), chuyển từ trắng sang vàng, khó bóc tách, hạch cổ sưng và đau. – Giai đoạn lui bệnh: Các triệu chứng trên thuyên giảm và biến mất. 2.2. Bạch hầu thanh quản Trẻ mắc bạch hầu thanh quản thường có những triệu chứng sau: Thanh quản xung huyết, phù nề, xuất hiện giả mạc tương tự như giả mạc bạch hầu họng. Ngoài triệu chứng này, trẻ mắc bạch hầu thanh quản còn ho, khàn giọng, khó thở, thở rít,… Bạch hầu thanh quản làm trẻ ho, khàn giọng, khó thở, thở rít,… 2.3. Bạch hầu mũi Bạch hầu mũi có những dấu hiệu nhận biết sau: Sốt nhẹ (hoặc không sốt) hảy mũi một bên, nước mũi trong hoặc có thể kèm máu, lỗ mũi loét, nôn, rối loạn tiêu hóa,… 2.4. Bạch hầu mắt Bạch hầu mắt thường xuất hiện sau bạch hầu họng hoặc bạch hầu mũi. Biểu hiện bạch hầu mắt là viêm màng tiếp hợp có giả mạc, phù mi mắt trên. 2.5. Bạch hầu da Tỷ lệ trẻ mắc bạch hầu da là rất thấp, thường chỉ những trẻ có tổn thường ngoài da mới mắc bạch hầu thể này. Bạch hầu da cũng biểu hiện thông qua tình trạng sản sinh giả mạc, màu xám, bao phủ vùng da bị thương tổn. 2.6. Bạch hầu rốn Bạch hầu rốn là một hình thái của bạch hầu da. Bạch hầu rốn chỉ xuất hiện ở trẻ sơ sinh. Trẻ sơ sinh mắc bạch hầu rốn thường có giả mạc bao phủ rốn, giả mạc này dính chặt vào niêm mạc nhưng sẽ tự rụng sau 2 – 3 tuần. 2.7. Bạch hầu âm đạo Trẻ nữ mắc bạch hầu âm đạo môi lớn thường viêm loét đồng thời có giả mạc khó bóc tách. 3. Biến chứng Bệnh bạch hầu ở trẻ nhỏ là một bệnh truyền nhiễm cấp tính đường hô hấp nguy hiểm. Bệnh có nhiều biến chứng tai hại, có thể phân loại thành 3 nhóm là: Biến chứng thần kinh, biến chứng tim mạch và biến chứng thận. 3.1. Biến chứng thần kinh của bệnh bạch hầu ở trẻ em Bệnh bạch hầu ở trẻ nhỏ có thể biến chứng đến liệt màn hầu, liệt mắt, liệt chi dưới, liệt chi trên, liệt các cơ quan khác như liệt dây thần kinh số 10, liệt các cơ vùng gáy, liệt thanh quản, liệt thực quản, liệt cơ hoành, liệt hành tủy,… Tuy nhiên các biến chứng thần kinh của bệnh bạch hầu sẽ biến mất hoàn toàn sau một thời gian. 3.2. Biến chứng tim mạch của bệnh bạch hầu ở trẻ em Do độc tố bạch hầu gây thoái hóa nhu mô, thoái hóa mỡ cơ tim và rối loạn dẫn truyền nên trẻ bị bạch hầu có thể sẽ phải đối diện với một số biến chứng tim mạch như viêm cơ tim, rối loạn dẫn truyền cơ tim, huyết khối tim,… 3.3. Biến chứng thận Bạch hầu làm tổn thương cầu thận và ống thận của trẻ. Sự tổn thương này có thể biểu hiện dưới 1 trong 3 thể: Nhẹ, nặng và ác tính. 4. Chẩn đoán và điều trị Chẩn đoán xác định bạch hầu chủ yếu phải dựa vào các xét nghiệm: Nhuộm soi mẫu bệnh phẩm (lấy ở rìa giả mạc) dưới kính hiển vi; nuối cấy mẫu bệnh phẩm trong môi trường thích hợp tìm kiếm trực khuẩn Corynebacterium diphtheriae,… Còn để theo dõi, phát hiện các biến chứng bạch hầu, các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh sau sẽ được áp dụng: Xét nghiệm công thức máu, xét nghiệm sinh hóa máu, xét nghiệm men tim, xét nghiệm nước tiểu, điện tâm đồ, X-quang ngực thẳng,… Xét nghiệm công thức máu xác định biến chứng bệnh bạch hầu ở trẻ em Sau chẩn đoán xác định, trẻ được tiêm/truyền tĩnh mạch huyết thanh kháng độc tố bạch hầu và kháng sinh, liều lượng cụ thể tùy thuộc thể bạch hầu trẻ mắc. Ngoài ra, trẻ có thể sẽ được hỗ trợ hô hấp (mở thanh quản cấp cứu, thở Oxy, thở máy xâm nhập,…), hỗ trợ tuần hoàn (trẻ sốt cao, khó thở, nôn,… cần được cung cấp đầy đủ nước và điện giải theo nhu cầu), điều chỉnh rối loạn nhịp tim và viêm cơ tim, kết hợp điều trị Corticoid,… 5. Dự phòng Mặc dù nguy hiểm, bạch hầu có thể được dự phòng đặc hiệu bằng chủng ngừa vắc xin. Trong Chương trình Tiêm chủng quốc gia có những loại vắc xin dự phòng bạch hầu cho trẻ như sau: – Vắc xin 5 trong 1 phòng bạch hầu – ho gà – uốn ván – Hib – viêm gan B: Cho trẻ từ 2 – 4 tháng tuổi. – Vắc xin bạch hầu – ho gà – uốn ván: Cho trẻ từ 16 – 18 tháng tuổi.
thucuc
1,182
Điểm danh những cách chữa xơ gan do rượu Có thể nói rượu bia và đồ uống có cồn là các tác nhân chính gây đầu độc gan, khiến cho cơ quan này mắc các bệnh lý phức tạp và khó điều trị như viêm gan, gan nhiễm mỡ, xơ gan và nặng nhất là ung thư gan. Bệnh xơ gan do rượu hiện nay không phải là hiếm gặp nhưng thường được phát hiện và điều trị khi đã ở giai đoạn muộn khiến tỷ lệ bệnh nhân tử vong cao. 1. Bệnh xơ gan do rượu là gì? Có kích thước lớn nhất trong các cơ quan nội tạng của cơ thể, gan giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong các hoạt động như loại bỏ độc tố có trong máu, chuyển hoá protein, tiết dịch mật hỗ trợ tiêu hoá thức ăn. Bệnh xơ gan do rượu thường tiến triển chậm và diễn ra trong nhiều năm, rất khó chữa. Các mô sẹo hình thành từ những tổn thương do rượu gây ra sẽ nhen nhóm và xâm nhiễm âm thầm, chúng dần chiếm hết không gian sống của các tế bào khỏe mạnh trong gan. Theo thời gian gan sẽ mất đi chức năng tự tái tạo và thải độc. Trên thực tế có khoảng từ 10 - 20% số bệnh nhân bị xơ gan là do nghiện rượu nặng. Xơ gan là biến chứng nguy hiểm nhất trong số các bệnh về gan liên quan tới việc lạm dụng đồ uống có cồn. Trước khi phát triển thành xơ gan, bệnh nhân sẽ có các biểu hiện của bệnh gan nhiễm mỡ, viêm gan và cuối cùng là xơ gan do rượu. Cũng có những trường hợp tiến triển nhanh thành xơ gan mà không trải qua thời kỳ viêm gan. 2. Vì sao lại có bệnh xơ gan do rượu Theo như đã phân tích, việc thường xuyên chìm đắm trong men rượu thời gian dài sẽ gây nên các tổn thương không thể chữa lành tại gan và dần dẫn tới xơ gan. Các vết sẹo ở mô gan làm suy giảm chức năng của gan, lâu ngày gan không còn đủ sức để thanh lọc các độc tố cũng như không tạo đủ protein cho cơ thể. Các đối tượng dễ mắc bệnh xơ gan do rượu có thể là: Đứng đầu danh sách là người nghiện rượu bia. Bắt nguồn từ vấn đề di truyền: chẳng hạn như có những bệnh nhân ngay từ khi sinh ra đã bị thiếu hụt loại enzyme hỗ trợ phân giải rượu. Người bị bệnh viêm gan C. Người béo phì và chế độ ăn uống giàu chất béo. 3. Chẩn đoán các triệu chứng báo hiệu xơ gan do rượu Bệnh tiến triển trong thời gian dài nên khi phát hiện các dấu hiệu rõ ràng thường là khi bệnh nhân đã bước sang độ tuổi 30 - 40. Bệnh ở giai đoạn đầu thường không để lộ nhiều những bất thường vì chưa ảnh hưởng sâu sắc tới các chức năng chính của gan. Về cơ bản gan vẫn có thể đảm nhiệm các hoạt động vốn có của nó. Nhưng khi bệnh tiến triển nặng thì người bệnh sẽ cảm nhận được các thay đổi sau một cách rõ nét hơn: Cơ thể ngứa ngáy, khó chịu. Vàng mắt, vàng da do trong máu tích tụ nhiều bilirubin. Chán ăn, mệt mỏi, ăn không ngon. Buồn nôn và nôn. Chức năng gan tổn hại nhiều làm giảm hoạt động tổng hợp chất đông máu nên dễ dàng phát hiện ra các vết bầm tím trên da. Ngoài các biểu hiện trên lâm sàng, xơ gan do rượu còn được chẩn đoán dựa trên các kết quả xét nghiệm cận lâm sàng nếu bệnh nhân tiến hành kiểm tra tại bệnh viện. Các biện pháp chẩn đoán bao gồm: Chụp CT hoặc quét MRI, siêu âm gan: các kỹ thuật này giúp cung cấp hình ảnh chi tiết về hiện trạng của gan, kiểm tra xem mức độ tổn thương gan đã phát triển tới đâu. Xét nghiệm máu: công thức máu, xét nghiệm điện giải, đánh giá mức độ đông máu, thăm dò chức năng gan,... Sinh thiết gan: đây là một kỹ thuật xâm lấn để lấy mẫu bệnh phẩm đem đi xét nghiệm xác định bệnh, áp dụng trong trường hợp bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng điển hình và các kết quả xét nghiệm khác không rõ ràng. Khi đọc các chỉ số xét nghiệm, siêu âm, người mắc bệnh xơ gan do rượu thường có những dấu hiệu sau: Nồng độ amoniac trong máu tăng cao. Ít sắt khiến cho số lượng hồng cầu suy giảm, gây thiếu máu. Hàm lượng đường trong máu cao. Mô gan yếu. Bạch cầu tăng do số lượng tế bào miễn dịch lớn. Các chỉ số như nồng độ kali, magie, natri trong máu giảm thấp. Hiện tượng tăng áp tĩnh mạch cửa. Hàm lượng aspartate aminotransferase (AST) cao gấp 2 lần so với hàm lượng alanine aminotransferase (ALT). Bệnh nhân có nguy cơ cao phải đối mặt với các biến chứng nguy hiểm nếu phát hiện tình trạng xơ gan muộn bao gồm: Bệnh não gan. Xơ gan cổ trướng: là tình trạng chất lỏng tích tụ quá nhiều trong dạ dày. Các cơ dần bị huỷ hoại dẫn tới teo cơ. Giãn tĩnh mạch thực quản, xuất huyết trong. 4. Các cách hỗ trợ chữa xơ gan do rượu hiệu quả 4.1. Ngừng uống rượu bia Xơ gan do rượu muốn điều trị hiệu quả thì trước hết phải loại bỏ rượu ra khỏi danh sách các thức uống hàng ngày. Ngưng uống rượu sẽ giúp các triệu chứng của bệnh xơ gan được cải thiện lên tới 66%, đặc biệt sau 3 tháng theo dõi sẽ nhận ra những tín hiệu thay đổi tích cực ở bệnh nhân. Ngược lại nếu người bệnh vẫn tiếp tục sử dụng rượu bia hoặc đã cai nhưng lại uống rượu trở lại thì các dấu hiệu của bệnh sẽ có xu hướng tiến triển nặng hơn như: hội chứng não gan, tăng áp lực tĩnh mạch cửa, xuất huyết tiêu hoá. 4.2. Áp dụng thói quen ăn uống và chế độ dinh dưỡng phù hợp Khi bệnh nhân bị chán ăn do xơ gan, vẫn cần phải động viên và giúp bệnh nhân duy trì việc hấp thụ các chất dinh dưỡng cần thiết. Khi được ăn uống đầy đủ và đúng cách thì sẽ giúp thúc đẩy quá trình tân tạo glucose, ngăn ngừa gia tăng đường huyết. Không những vậy, cải thiện dinh dưỡng còn có tác dụng nâng cao tỷ lệ sống sót cho những người bệnh bị biến chứng suy dinh dưỡng do xơ gan. Trong khẩu phần ăn nên bổ sung nhiều chất xơ và vitamin có trong rau củ quả, hạn chế tối đa những món ăn dùng nhiều dầu mỡ khi chế biến và khích lệ bệnh nhân vận động cơ thể để tăng cường sức đề kháng, chống chọi với bệnh tật. 4.3. Dùng thuốc Để chữa xơ gan do rượu bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân sử dụng các loại thuốc có tác dụng làm giảm triệu chứng viêm gan đồng thời cải thiện chức năng của gan, bao gồm thuốc pentoxifylline và corticosteroid, có thể bổ sung thêm vitamin và dinh dưỡng cần thiết đối với bệnh nhân bị suy dinh dưỡng. 4.4. Phương pháp ghép gan Nếu xơ gan khiến cơ quan này bị tổn thương nghiêm trọng thì bệnh nhân cần được thực hiện ghép gan. Để có đủ điều kiện tiến hành phẫu thuật, người bệnh cần tuân thủ kiêng rượu ít nhất trong vòng 6 tháng trước khi cấy ghép gan. Những bệnh nhân cơ thể suy nhược, ốm yếu cần được bồi bổ dinh dưỡng và có một chế độ ăn lành mạnh để tăng sức đề kháng.
medlatec
1,297
Sinh mổ 2 lần có đặt vòng được không? Sinh mổ 2 lần có đặt vòng được không? Bạn Thương thân mến! 1. Sinh mổ 2 lần có đặt vòng được không? Đặt vòng tránh thai là phương pháp được chị em áp dụng. Vòng tránh thai là dụng cụ nhỏ bằng nhựa, hiện nay có nhiều hình dáng khác nhau, thông dụng nhất hiện nay là vòng hình chữ T và hình cánh cung, có quấn đồng. Hiệu quả của phương pháp đặt vòng tránh thai lên đến hơn 99%, dễ sử dụng và không tốn kém, chúng sẽ có tác dụng ngăn không cho tinh trùng gặp trứng, ngăn trứng làm tổ trong tử cung để phát triển bào thai. Tuy những lợi ích của vòng tránh thai rất thiết thực nhưng, không phải ai cũng có thể áp dụng biện pháp này, đặc biệt nếu không đúng cách, không theo hướng dẫn có thể sẽ gây những ảnh hưởng nguy hiểm đến sức khỏe. Về việc mổ đẻ 2 lần thì  không có chỉ định tuyệt đối không được đặt vòng, tuy nhiên, sau khi đã mổ đẻ 2 lần có thể tư thế của tử cung sẽ bất thường cản trở việc đặt vòng. Chính vì vậy, trước khi đặt vòng, bạn cần nói rõ với bác sĩ tình trạng của mình, để bác sĩ thăm khám kỹ lưỡng hơn và tư vấn cụ thể, bạn đặt vòng có thích hợp hay không. Cần được bác sĩ thăm khám kỹ lưỡng trước khi thực hiện đặt vòng Khi sử dụng vòng tránh thai có thể làm cho chu kì kinh nguyệt dài hơn, ra máu nhiều, đau khi hành kinh… tình trạng đau đầu, đau bụng cũng có thể xảy ra trong vài ngày đầu sau khi đặt. 2. Sinh mổ bao lâu thì đặt vòng tránh thai? Nếu không thể đặt vòng, bạn có thể tránh thai bằng các phương pháp khác như: –Tránh thai bằng bao cao su, có thể dùng mọi thời điểm mà không ảnh hưởng đến sữa mẹ. – Dùng thuốc tránh thai hàng ngày chỉ có progestin không ảnh hưởng tới sữa mẹ. Uống liên tục mỗi ngày 1 viên đều đặn 1 giờ nhất định cho hiệu quả 97 tới 98%.
thucuc
377
Cần chủ động phòng chống bệnh sốt xuất huyết Hiện nay, sốt xuất huyết đang là mối đe dọa của sức khỏe toàn cộng đồng, tính từ đầu năm 2015 đến nay, cả nước có hơn 29.000 trường hợp mắc bệnh và 18 trường hợp tử vong. Việc chủ động phòng chống bệnh sốt xuất huyết là hết sức cần thiết 1. Sốt xuất huyết cần phát hiện và điều trị sớm Muỗi là nguyên nhân gây sốt xuất huyết Số lượng bệnh nhân mắc sốt xuất huyết nhập viện không ngừng tăng, sốt xuất huyết nếu không được điều trị sớm có thể gây biến chứng nguy hiểm do xuất huyết dạ dày, gan, não… 2. Khi nào cần nhập viện điều trị sốt xuất huyết? Khị có những hiện tượng sau thì cần tới ngay các trung tâm y tế để khám và điều trị: sốt cao liên tục 39-40oC, kéo dài 2-7 ngày, khó hạ sốt; đau đầu dữ dội ở vùng trán, sau nhãn cầu; người có thể phát ban, nổi hạch. Có dấu hiệu xuất huyết: chấm xuất huyết ngoài da, chảy máu chân răng, chảy máu cam, nôn ra máu, đại tiện phân đen, nếu ở nữ giới có thể có hiện tượng rong kinh, chân tay lạnh, người vật vã, hốt hoảng Cần cho trẻ nhập viện nếu phát hiện trẻ sốt cao Hiện nay, ở Việt Nam bện sốt xuất huyết vẫn đang diễn biến phức tạp cần thực hiện đẩy mạnh công tác phòng chống dịch, một điều đáng lưu, bệnh sốt xuất huyết không lây truyền từ người sang người qua tiếp xúc mà thường thông qua vật chủ trung gian là muỗi vằn. Vì vậy, để phòng ngừa sốt xuất huyết cần chú ý giữ gìn vệ sinh môi trường sống, đặc biệt ở những nơi nước trong để lâu như bể nước cá cảnh, bình cắm lọ hoa lưu nước, hòn non bộ, nước để lọ hoa trên ban thờ, nước mưa đọng tại những mảnh vỡ dọc xóm ngõ hoặc sân thượng… và vệ sinh ở cống rãnh, ao tù, nước bẩn. Cần đổ bỏ, vệ sinh những dụng cụ chứa nước sạch sẽ xóa sổ được nơi cư trú của muỗi vằn. Vệ sinh sạch sẽ môi trường sống Ngoài ra, do thời tiết mưa ẩm tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi, vì vậy cần chú ý phòng bệnh đặc biệt ở trẻ nhỏ, giữ cho trẻ môi trường sạch sẽ, khô giáo, tránh để trẻ cảm lạnh, đồng thời chú ý chế độ dinh dưỡng khoa học giúp trẻ nâng cao thể trạng, phòng ngừa bệnh.
thucuc
442
Công dụng thuốc Vivitrol Thuốc Vivitrol có thành phần chính là Naltrexone hydrochloride hàm lượng 380 mg, thuộc nhóm thuốc hướng thần kinh. Thuốc Vivitrol được sử dụng phổ biến trong điều trị nghiện rượu và dự phòng tái nghiện thuốc Opioid... Tìm hiểu các thông tin về thành phần, chỉ định, chống chỉ định và tác dụng phụ của thuốc Vivitrol sẽ mang lại cho người bệnh hiệu quả điều trị tốt nhất. 1. Vivitrol là thuốc gì? Vivitrol là thuốc gì? Thuốc Vivitrol được bào chế dưới dạng bột kèm theo nước pha tiêm, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất dạng bột: Naltrexone hydrochloride hàm lượng 380 mg.Nước pha tiêm: Natri Carboxymethyl Cellulose, Natri Clorua, Natri Hydroxit, Acid Clohydric, Polysorbate 20 vừa đủ 1 lọ 5 ml.Naltrexone hydrochloride bản chất là một chất hướng thần kinh có tác dụng đối kháng Opioid thông qua việc ức chế cạnh tranh trên các thụ thể của Opioid. Hoạt chất này làm suy giảm hoặc ngăn chặn hoàn toàn, có thể đảo ngược các tác động của Opioid ngoại sinh. Tuy nhiên, tác dụng chính của Naltrexone hydrochloride là giảm cảm giác thèm rượu, từ đó giảm sự tiêu thụ rượu ở những người nghiện rượu vẫn chưa được hiểu rõ hoàn toàn. 2.Dự phòng hoặc ngăn chặn việc tái phụ thuộc vào thuốc Opioid. 3. Chống chỉ định của thuốc Vivitrol Chống chỉ định của thuốc Vivitrol trong những trường hợp sau đây:Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Vivitrol.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc kháng sinh chứa Naltrexone hydrochloride.Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc giảm đau Opioid.Bệnh nhân đang lệ thuộc các thuốc Opioid.Bệnh nhân có triệu chứng cai nghiện thuốc Opioid.Người thất bại trong nghiệm pháp Naloxone hoặc có kết quả xét nghiệm nước tiểu dương tính với Opioid.Bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận nặng.Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.Người dưới 18 tuổi. 4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Vivitrol 4.1. Cách sử dụng. Vivitrol là thuốc được sử dụng bằng đường tiêm bắp (mông).Trước khi tiêm cần pha đều lọ bột chứa Naltrexone hydrochloride và dung dịch pha tiêm 5 ml.Không sử dụng các thuốc Opioid ít nhất 7 ngày trước khi dùng thuốc Vivitrol.4.2. Liều dùng. Người lớn. Liều khuyến cáo: Tiêm bắp (mông) 1 lọ (380 mg)/lần mỗi 4 tuần hoặc mỗi tháng 1 lần. 5. Lưu ý khi sử dụng Vivitrol 5.1 Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng VivitrolĐiều trị bằng thuốc Vivitrol với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Thần kinh trung ương: Đau đầu, mất ngủ ban đêm hay buồn ngủ vào ban ngày, ngất xỉu, chóng mặt, giảm ham muốn tình dục.Hô hấp: Viêm thanh quản và viêm họng, các triệu chứng giống như cúm.Tim mạch: Tăng huyết áp, đau ngực, đỏ bừng, nóng ran, huyết khối tĩnh mạch sâu.Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, tăng cảm giác ngon miệng, đau răng, xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ năng.Tiết niệu: Nhiễm trùng đường tiểu, viêm thận bể thận.Cơ xương khớp: Đau xương, cơ, khớp, co cơ, cứng khớp vận động.Thị giác: Giảm thị lực, viêm kết mạc, mờ mắt.Sinh hoá máu: Tăng men gan, tăng Cholesterol máu, mất nước, rối loạn điện giải.Phản ứng dị ứng: Nổi mề đay, phát ban da, ngứa, phù Quincke, dị ứng toàn thân nghiêm trọng có thể phát triển dưới dạng sốc phản vệ, suy đa tạng.5.2 Lưu ý sử dụng thuốc Vivitrol ở các đối tượng. Thận trọng khi dùng thuốc Vivitrol ở người suy giảm chức năng gan, thận nặng, người có tiền sử hoặc đang nghiện đồng thời nhiều loại ma tuý, người bị bệnh tâm thần, có tiền sử hoặc đang bị trầm cảm, người bệnh bị nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS.Phụ nữ có thai: Theo phân loại của Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) hoạt chất Naltrexone hydrochloride thuộc nhóm C, nhóm có bằng chứng về nguy cơ trên thai kỳ như gây dị tật bẩm sinh, sẩy thai hoặc các tác hại khác. Vì thế, chống chỉ định sử dụng thuốc Vivitrol ở phụ nữ đang mang thai.Phụ nữ đang cho con bú: Có một số nghiên cứu cho rằng Naltrexone hydrochloride và chất chuyển hoá của nó là 6β-Naltrexol có thể đi qua và hiện diện trong sữa mẹ. Tuy nhiên, những ảnh hưởng của nó trên trẻ bú mẹ hay sự sản xuất sữa vẫn chưa được làm rõ. Vì vậy, cần cân nhắc về lợi ích cho người mẹ và tác dụng phụ tiềm ẩn cho trẻ sơ sinh trước khi quyết định sử dụng thuốc Vivitrol trên đối tượng này.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc có thể gặp dấu hiệu rối loạn thần kinh và suy giảm thị lực sau khi sử dụng thuốc Vivitrol. Vì thế, cần hạn chế sử dụng thuốc Vivitrol ngay trước hoặc trong khi làm việc. 6. Tương tác thuốc Vivitrol
vinmec
838
Khám sức khỏe lưu động - Giải pháp tốt nhất dành cho doanh nghiệp lớn ở tỉnh Đây được xem là giải pháp tháo gỡ lo lắng của nhiều doanh nghiệp lớn ở tỉnh khi tổ chức khám sức khỏe cho người lao động. Trong 1 triệu doanh nghiệp, có bao nhiêu đơn vị thực hiện khám sức khỏe định kỳ? Ở nước ta hiện nay, các doanh nghiệp có đóng góp rất quan trọng trong tỉ trọng phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời doanh nghiệp đã tạo công ăn việc làm cho người lao động và nâng cao mức sống cho người dân. Vì vậy, những năm qua, Đảng, Nhà nước rất quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy phát triển doanh nghiệp, nhằm hướng tới mục tiêu đến năm nay cả nước có 1 triệu doanh nghiệp hoạt động. Liên quan đến doanh nghiệp, tại Điều 152 của Bộ luật Lao động năm 2012 đã quy định rõ, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động hàng năm và khám 6 tháng/lần với người làm việc nặng nhọc, độc hại. Theo đó, việc tổ chức khám sức khỏe vừa thể hiện nghĩa vụ, trách nhiệm với người lao động, cũng như mang lại nhiều ý nghĩa cho doanh nghiệp. Khám sức khỏe định kỳ như tấm gương phản chiếu tổng thể tình trạng cơ thể, giúp người lao động phát hiện sớm mầm bệnh ngay cả khi chưa có biểu hiện ra bên ngoài. Thông qua đó giảm thiểu chi phí điều trị khi chẳng may mắc bệnh, từ đó điều chỉnh thói quen sinh hoạt phù hợp, nâng cao chất lượng sống, tạo sự an tâm làm việc. Đối với doanh nghiệp, tổ chức khám định kỳ là cách giữ chân người lao động, tạo sự gắn kết lâu dài và tăng hiệu quả làm việc, giảm thiểu chi phí phát sinh do các bệnh lý nghề nghiệp, tai nạn lao động,... Để có lợi ích kép như trên, trong số 1 triệu doanh nghiệp hiện nay đã có bao nhiêu đơn vị thực hiện nghiêm “nghĩa vụ” này? Trên thực tế không ít doanh nghiệp chưa hiểu rõ tầm quan trọng của khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ nhân viên nên tổ chức khám còn qua loa, thậm chí là bỏ ngỏ. Những năm trước, với công ty tôi mỗi lần tìm đơn vị khám là một cực hình, đôi khi là khám qua loa nên vẫn còn trường hợp bỏ sót bệnh. Sau lần đó, Ban lãnh đạo công ty, nhất là với các sếp đến từ Nhật Bản đã có yêu cầu rất cao về trọn đơn vị uy tín”. Chia sẻ về công tác tổ chức khám sức khỏe ở các tỉnh, Th S... Có đội ngũ chuyên gia, bác sĩ giàu kinh nghiệm, y đức trực tiếp khám, tư vấn; Tùy theo nhu cầu, quý doanh nghiệp có thể lựa chọn khám tại viện hoặc tổ chức tại chính doanh nghiệp để chủ động nhất về thời gian và thuận lợi sắp xếp khám mà vẫn bảo đảm hoạt động sản xuất kinh doanh; Quy trình khám chuyên nghiệp, khép kín giúp tiết kiệm tối đa công sức, thời gian; Được BHYT và bảo lãnh viện thanh toán đúng quy định khi người lao động phát hiện bất thường về sức khỏe giúp giảm chi phí cho người lao động.
medlatec
571
Sụp mí và cách chữa: Bạn đã biết hay chưa? Có thể nói, mí mắt là “tường thành” bảo vệ thị giác của chúng ta. Việc mí mắt bị sụp vừa khiến hệ thị giác không thể hoạt động bình thường, vừa khiến gương mặt mất đi tính thẩm mỹ mà nó vốn có. Vậy, sụp mí và cách chữa: Bạn đã biết hay chưa? 1. Tổng quan sụp mí Sụp mí là tình trạng mí trên sa xuống thấp hơn vị trí bình thường của nó khi người bệnh nhìn thẳng. Sụp mí có thể xảy ra ở một hoặc cả hai bên với mức độ sụp cân xứng hoặc không. Sụp mí phát sinh có thể là do: – Bẩm sinh: Xuất hiện ngay khi người bệnh chào đời. Đây là dạng sụp mí phổ biến nhất, chiếm 55 – 75% tổng số trường hợp sụp mí. Chúng có thể phối hợp với những bất thường về khúc xạ, vận nhãn và dị dạng sọ mặt. Khoảng 75% người bệnh sụp mí bẩm sinh chỉ sụp một bên. – Tuổi tác: Xảy ra ở người cao tuổi, do cân cơ nâng mí, đảm nhận trách nhiệm giúp mí cử động, bị kéo giãn hoặc xé rách đột ngột. – Các tổn thương đến từ việc: Dụi mắt liên tục, sử dụng kính áp tròng kém chất lượng, phẫu thuật mắt,… – Nguyên nhân khác: Khối u, nang,… ở mắt; vấn đề về cơ, bệnh về hệ thần kinh,… Sụp mí bẩm sinh xuất hiện ngay khi người bệnh chào đời Hiện tại, sụp mí có thể phân loại thành 3 mức độ: – Độ I: Sụp nhẹ, không ảnh hưởng đến thị lực – Độ II: Sụp trung bình đã gây cản trở một phần nào đó khả năng nhìn, khiến người bệnh phải thường xuyên nâng cằm bất thường để quan sát xung quanh. Đây là mức độ cần điều trị. – Độ III: Sụp nặng, ảnh hưởng trầm trọng đến thị lực, phải can thiệp càng sớm càng tốt. Sụp mí nếu không được xử lý kịp thời có thể gây ra nhiều hệ lụy đáng tiếc, như: Nhược thị, lác,… Đôi khi, tình trạng này còn là biểu hiện của các bệnh lý nhược cơ, liệt dây thần kinh sọ não số III do u não,…; những trường hợp ấy nếu giải quyết chậm trễ, thậm chí tính mạng của người bệnh cũng bị đe dọa. 2. Chẩn đoán và điều trị sụp mí 2.1. Chẩn đoán sụp mí Để điều trị hiệu quả, người bệnh cần được thăm khám kỹ lưỡng nhằm xác định mức độ cũng như nguyên nhân sinh sụp mí. Một số thông tin sau có thể sẽ được bác sĩ khai thác trong quá trình khám lâm sàng: – Tiền sử bệnh lý gia đình, – Thời điểm tình trạng sụp mí xuất hiện, diễn biến sụp mí, – Các bất thường đi kèm như: Song thị, suy giảm thị lực, đau nhức mắt, đau đầu, yếu bại cơ, nói ngọng, khó nuốt, có tiếng gió thổi bên tai,…), – Các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, điều trị đã áp dụng và đáp ứng, – Các diễn biến trong và sau điều trị,… Ngoài ra, bác sĩ sẽ chỉ định khám cận lâm sàng: Tai mũi họng, hàm mặt, nội tiết, lồng ngực, thần kinh,… Tình trạng sụp mí và cách chữa sẽ được xác định sau thăm khám 2.2. Điều trị sụp mí Tùy mức độ và nguyên nhân, bác sĩ sẽ thực hiện xử lý sụp mí theo các phương pháp khác nhau. Tuy nhiên, cho dù áp dụng phương pháp nào, những nội dung điều trị sau cũng sẽ được thực hiện: Điều trị nguyên nhân, nâng mí sụp bằng phẫu thuật, điều trị biến chứng sụp mí, điều trị các tổn thương kèm theo (tổn thương nhãn cầu, rối loạn vận nhãn,…). Về phẫu thuật nâng mí sụp, có 2 nhóm chính người bệnh có thể tham khảo: – Phẫu thuật làm ngắn mí trên: Nhóm này được chỉ định khi chức năng cơ vận mí vẫn còn ở mức khá hoặc tốt. Ưu điểm của phẫu thuật làm ngắn mí trên là bảo tồn được chức năng cơ vận mí, mí mắt và nhãn cầu còn đồng bộ vận động nên kết quả phẫu thuật có tính thẩm mỹ cao. Tuy nhiên, nhóm phẫu thuật này lại tồn tại 1 nhược điểm là thường điều chỉnh thiếu, tình trạng sụp mí dễ tái phát. 2 phẫu thuật làm ngắn mí thường được áp dụng hơn cả là: Berke (cắt ngắn cân nâng mí qua da) và Fassanella – Servat (cắt sụn – cơ Muller qua kết mạc) – Phẫu thuật dùng sự hỗ trợ của các cơ lân cận: Thường được chỉ định khi chức năng cơ vận mí yếu hoặc không còn. Nhóm phẫu thuật này có nhược điểm là không thể cứu vãn được sự đồng bộ vận động của mí mắt và nhãn cầu nên sau phẫu thuật, mí khó đóng kín. Lựa chọn tốt nhất thuộc nhóm phẫu thuật này là treo mí vào cơ trán bằng các vật liệu tự thân (cân đùi, bó cơ vòng mí, cân cơ thái dương nông, dải cơ trán, vạt cơ trán,… ) hoặc vật liệu nhân tạo (chỉ không tiêu, silicon,…) Tùy mức độ và nguyên nhân, bác sĩ sẽ thực hiện xử lý sụp mí theo các phương pháp khác nhau
thucuc
919
Dấu hiệu khi vết thương hoại tử và cách xử lý Vết thương hoại tử là tình trạng mô/tổ chức da đã bị tổn thương nghiêm trọng, có thể ảnh hưởng lớn tới sức khỏe thậm chí là nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Nếu vết thương của bạn lâu lành và có triệu chứng hoại tử thì hãy ngay lập tức đi khám để được điều trị đúng cách. 1. Biểu hiện hoại tử ở vết thương Hoại tử là khi các mô không có khả năng hồi phục và tái tạo mà sẽ dần dần chết đi. Điều này thường xảy ra sau phẫu thuật hoặc trong quá trình điều trị vết thương hở. Nguyên nhân phần lớn là do máu không đến được các vùng mô ở khu vực bị tổn thương khiến chúng bị cắt đứt nguồn dinh dưỡng thiết yếu để phục hồi, hoặc do sự xâm nhập của các loại vi khuẩn như tụ cầu, liên cầu vào vị trí vết thương hở. Hoại tử là hiện tượng nhiễm trùng nghiêm trọng nếu không được xử trí đúng cách và kịp thời có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm như loại bỏ những bộ phận bị hoại tử, nhiễm trùng máu và đe dọa đến tính mạng người bệnh. Bất kỳ vết thương hở ở vị trí nào trên cơ thể cũng có nguy cơ bị hoại tử, trong đó hay gặp nhất là cánh tay, bàn chân, chân,... Vết thương hoại tử bao gồm 2 loại chính như sau: Hoại tử ướt: vết thương có đặc điểm là lở loét, chảy dịch xanh hoặc vàng; Hoại tử khô: không có dịch tiết ra từ vết thương, thay vào đó vùng da ở đây bị bong tróc và thâm đen. Một số dấu hiệu điển hình để nhận diện những vết thương bị hoại tử đó là: Vết thương bốc mùi hôi tanh: biểu hiện này chứng tỏ đã xảy ra nhiễm trùng ở vết thương. Lúc này cần dùng dung dịch sát trùng để rửa sạch vết thương; Đau nhức: đây là triệu chứng dễ nhận thấy nhất. Hoại tử càng nặng cơn đau sẽ càng tăng. Ở những vết thương bị hoại tử ướt thì cơn đau sẽ kèm theo tình trạng tấy đỏ, sưng nóng và lở loét. Ngược lại đối với vết thương hoại tử khô, bệnh nhân sẽ bị đau nhức nhưng không có loét; Sốt: tùy theo mức độ tổn thương và nhiễm trùng mà người bệnh có thể bị sốt từ nhẹ đến cao. Nếu người bệnh sốt trên 38,5 độ C trong vòng 48 giờ liên tục thì cần đưa đi cấp cứu ngay tới trung tâm y tế gần nhất. 2. Các xử lý vết thương bị hoại tử Để điều trị và chăm sóc vết thương bị hoại tử, người bệnh cần tuân thủ theo những nguyên tắc cơ bản sau đây: Dùng dung dịch sát khuẩn vệ sinh vết thương để kiểm soát nhiễm trùng, tránh làm cho tình trạng nhiễm trùng nghiêm trọng và lây lan thêm; Loại bỏ những phần mô đã bị hoại tử để ngăn ngừa tình trạng này xảy ra với những khu vực mô da khác. Nếu hoại tử đã ảnh hưởng tới các vùng lân cận thì bác sĩ sẽ đánh giá và cân nhắc cắt bỏ những phần mô bị lây lan; Sử dụng thuốc kháng sinh, giảm đau hạ sốt theo đúng hướng dẫn và chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Dưới đây là chi tiết các bước xử lý vết thương bị hoại tử: 2.1. Giải quyết những phần mô hoại tử Cần phải loại bỏ càng sớm càng tốt những phần mô bị hoại tử vì mầm bệnh từ vết thương sẽ nhanh chóng lây lan sang những vùng mô xung quanh. Tốt hơn hết người bệnh nên đi khám tại bệnh viện để được các bác sĩ hỗ trợ xử lý đúng cách. Bệnh nhân luôn phải giữ gìn và bảo vệ vết thương trong trạng thái sạch sẽ, khô ráo. Nếu dịch chảy ra từ vết thương làm ẩm lớp băng gạc bên ngoài, hãy thay ngay. Trong trường hợp tình trạng hoại tử diễn tiến nghiêm trọng, có dấu hiệu lây lan sang những vùng khác, lúc này chỉ định cắt bỏ những phần mô hoại tử là vô cùng cần thiết. 2.2. Lựa chọn dung dịch sát khuẩn phù hợp Dung dịch sát khuẩn có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc điều trị hoại tử vết thương. Khi lựa chọn loại dung dịch này bạn nên dựa trên những tiêu chí sau: Tuyệt đối an toàn khi áp dụng cho những vết thương sâu và lớn; Dung dịch không làm tổn thương tới các tế bào và đảm bảo có thể chữa lành các vết thương một cách tự nhiên; Phổ kháng khuẩn rộng, tiêu diệt được nhiều mầm bệnh khác nhau, giúp vệ sinh vết thương sạch sẽ; Dung dịch không màu để có thể quan sát vết thương dễ dàng hơn; Hiệu quả nhanh, không gây kích ứng, đau rát, ngứa ngáy niêm mạc. 2.3. Hướng dẫn băng bó vết thương đúng cách Đối với những loại vết thương bị hoại tử ở những khu vực cơ thể hay có ma sát hoặc tì đè thì không nên băng quá chặt để máu có thể dễ dàng được vận chuyển đến cung cấp dưỡng chất giúp vết thương chóng lành, đồng thời bảo vệ vết thương trước sự xâm nhập của bụi bẩn và tác nhân gây bệnh. Các bước thay băng gạc: Bước 1: dùng xà phòng rửa tay sạch sẽ hoặc dùng găng tay y tế trước khi thay băng; Bước 2: tháo băng cũ thật nhẹ nhàng, sau đó tiến hành xử lý vết thương: Tẩm dung dịch sát khuẩn vào băng gạc sẽ giúp dễ dàng tháo băng cũ hơn; Sau khi tháo băng hay rửa vết thương bằng dung dịch sát khuẩn; Dùng kem kháng sinh trong trường hợp bị nhiễm trùng theo chỉ định của bác sĩ. Bước 3: băng vết thương lại: Rửa xong đợi tới khi vết thương đã khô hay băng nó lại; Nếu vết thương chưa khô hãy dùng băng gạc che lên và quấn băng lại. Lưu ý: Không được băng quá chặt và không quá lỏng bởi vì nếu băng chặt sẽ dính vào vết thương gây cảm giác khó chịu, máu khó lưu thông, ngược lại băng quá lỏng sẽ dễ bị tuột và tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập; Nên chọn loại băng gạc y tế vô trùng để vết thương chóng lành; Cần xử lý những băng gạc cũ đúng cách, không vứt linh tinh ra ngoài môi trường; Tốt hơn hết khi nhận thấy các dấu hiệu hoại tử ở vết thương, bạn nên đi khám và nhờ tới sự trợ giúp của bác sĩ. 2.4. Dùng thuốc kháng sinh Chỉ dùng thuốc kháng sinh trong trường hợp được bác sĩ kê đơn khi bị sưng, đau, nóng đỏ và nhiễm trùng vết thương. Hoặc có các dấu hiệu như vết thương mưng mủ, lở loét, nguy cơ nhiễm trùng cao, có khả năng lây lan sang các mô lân cận. Cần làm theo đúng chỉ định và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa. Không được tự ý mua kháng sinh để dùng hoặc tăng, giảm liều lượng hay ngừng dùng thuốc để tránh tình trạng xảy ra biến chứng và tái phát nhiễm trùng. Hy vọng rằng những thông tin về cách xử lý vết thương bị hoại tử trên đây hữu ích đối với bạn. Nếu phát hiện ngay từ sớm, hoại tử sẽ không quá nguy hiểm nhưng trong trường hợp để lâu thì nguy cơ xảy ra biến chứng nguy hiểm là rất cao. Do đó nếu có vết thương hở hoặc sau khi phẫu thuật bạn cần chú ý chăm sóc vết thương thật tốt để tránh bị hoại tử.
medlatec
1,298
Nước đá làm giảm bọng mắt và mụn trứng cá? Sử dụng nước đá làm giảm bọng mắt và mụn trứng cá là cách làm được nhiều người áp dụng từ trước tới nay. Vậy sự thật thì nước đá có thể làm giảm bọng mắt và mụn trứng cá hay không? Cùng tham khảo qua bài viết dưới đây. 1. Lợi ích của nước đá trong chăm sóc da Sử dụng nước đá chườm lên da mặt để chăm sóc da, làm giảm bọng mắt và mụn trứng cá là một cách làm dân gian được nhiều người áp dụng. Bởi vì, nước đá mang lại nhiều lợi ích cho việc chăm sóc da mặt như:Giảm bọng mắt: Theo Học viện Nhãn khoa Hoa Kỳ gợi ý rằng bạn có thể làm giảm bọng mắt bằng cách chườm nước đá lên vùng mắt với áp lực nhẹ trong 15 - 20 phút. Hãy thử kết hợp liệu pháp chườm đá với thuốc kháng histamin hoặc thuốc chống viêm để chống sưng húp mắt.Nước đá trị mụn: Nhiều người cho rằng, việc sử dụng nước đá điều trị trứng cá có thể làm chậm quá trình viêm và thu nhỏ lỗ chân lông trên da để giảm sản xuất dầu quá mức gây mụn trứng cá. Nước đá có khả năng chống viêm nên nó có nhiều khả năng giúp trị mụn viêm như: mụn mủ, nốt sần, sẩn, u nang... 2. Nước đá làm giảm bọng mắt và mụn trứng cá không? Theo quan niệm từ xưa, nước đá thường được sử dụng để làm giảm sưng đau. Chườm đá lên vùng mặt vì mục đích sức khỏe thì được gọi là liệu pháp lạnh hoặc liệu pháp áp lạnh. Cách này được sử dụng thường xuyên trong điều trị vết thương do đụng giập đối với:Giảm đau bằng cách tạm thời giảm hoạt động của thần kinh.Giảm sưng bằng cách giảm lưu lượng máu lưu thông.Đẩy nhanh quá trình phục hồi chức năng bằng cách thúc đẩy chữa lành mô mềm.Chăm sóc da mặt bằng nước đá để: Loại bỏ bọng mắt, giảm nhờn quanh mắt, giảm bớt mụn trứng cá, làm dịu vết cháy nắng, giảm sưng và viêm, giảm các dấu hiệu lão hóa, thúc đẩy làn da sáng khỏe...Tuy nhiên thì những cách này chỉ là phương pháp dân gian truyền lại và chưa có nghiên cứu lâm sàng nào chứng minh được các tác dụng trên của nước đá. Nhưng cách dùng nước đá để giảm bọng mắt và mụn trứng cá, chăm sóc da, giảm đau do va đập là một cách an toàn không gây ảnh hưởng đến sức khỏe nên mọi người cũng có thể áp dụng.Nếu sử dụng phương pháp chăm sóc da mặt bằng đá lạnh để giải quyết mụn trứng cá, hãy thường xuyên thay băng và quấn băng để tránh lây lan vi khuẩn từ vùng này sang vùng khác trên khuôn mặt của bạn. 3. Tại sao chăm sóc da mặt bằng nước đá lại được nhiều người lựa chọn? Sử dụng nước đá làm giảm bọng mắt và trị mụn trứng cá, chăm sóc da mặt là cách làm được nhiều người áp dụng. Bởi vì cách này nó có nhiều ưu điểm như là:Cách làm này dễ dàng để thực hiện, thực hiện đơn giản.Không tốn kém chi phí, giúp tiết kiệm chi phí.Đã được nhiều người sử dụng từ xưa đến nay.Được nhiều người truyền tai nhau trên các hội nhóm mạng xã hội, internet.Đây là một phương pháp tự nhiên, không có chứa hóa chất nên rất an toàn và lành tính. 4. Cách chườm nước đá lên mặt Khi áp dụng cách chăm sóc da mặt bằng nước đá thì mọi người có thể thực hiện theo cách sau:Cho 4 - 5 viên đá nhỏ vào một miếng vải cotton mềm sạch.Dùng túi để mát xa nhẹ nhàng khuôn mặt theo chuyển động tròn trong 2 - 3 phút và làm 1 - 2 lần/ ngày.Massage ở các vị trí trên khuôn mặt như: quai hàm, cằm, đôi môi, mũi, má, trán và mát xa mắt với nước đá. 5. Có nên dùng nước đá từ các thành phần khác? Theo nhiều người thì khi áp dụng những cách chăm sóc da với nước đá thì không nhất thiết phải sử dụng đá viên làm từ nước mà có thể sử dụng các đồ uống có chứa caffeine như trà hoặc cà phê để làm đá. Theo nghiên cứu, caffeine có thể thẩm thấu qua da và tăng lưu thông máu.Ngoài ra, một số người còn thay nước trong đá viên bằng các thành phần khác như nha đam và trà xanh. Nha đam vẫn được biết đến là một nguyên liệu tự nhiên có tác dụng tốt đối với làn da. Nha đam có thể tăng tốc độ chữa lành vết bỏng và cải thiện mụn trứng cá. Nha đam đông lạnh có thể làm dịu vết cháy nắng và mụn trứng cá hoặc bạn có thể thoa gel nha đam lên da trước khi đắp mặt bằng nước đá thông thường.Trong khi đó, trà xanh cũng là một nguyên liệu tự nhiên có khả năng kháng khuẩn, kháng virus, chống viêm. Vì thế, bạn có thể sử dụng đá viên làm từ trà xanh để giúp điều trị mụn trứng cá và các loại mụn trên da thay cho nước đá thông thường. 6. Lời khuyên khi sử dụng nước đá chăm sóc da mặt Khi có ý định sử dụng nước đá để chăm sóc da mặt thì mọi người cần lưu ý một số vấn đề sau đây:Trước khi áp dụng chăm sóc da mặt bằng nước đá thì hãy thảo luận với chuyên gia về chăm sóc sức khỏe hoặc chăm sóc da. Họ có thể đưa ra một số mối quan tâm hoặc gợi ý về tình trạng da, cũng như các loại thuốc đang dùng và tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn.Khi được chuyên gia đồng ý thì bạn nên sử dụng khay đá chuyên dụng cho các khối đá bạn sẽ sử dụng cho khuôn mặt của mình và nhớ làm sạch nó sau mỗi lần sử dụng.Luôn rửa mặt trước khi áp dụng cách chăm sóc da bằng nước đá.Chuẩn bị sẵn một chiếc khăn sạch hoặc khăn giấy mềm để lau chất lỏng thừa có thể chảy ra từ mặt bạn.Sử dụng một miếng vải hoặc một số vật dụng khác giữa đá lạnh và da của bạn để bảo vệ tay và mặt của bạn.Tránh giữ đá trên da quá lâu có thể dẫn đến bỏng lạnh.Bạn nên kết hợp với những cách chăm sóc da khác như sử dụng kem dưỡng ẩm, kem điều trị mụn trứng cá, các loại kem làm giảm bọng mắt...Bạn cũng có thể làm đá viên với các thành phần khác nhau như lô hội hoặc trà xanh để giải quyết các nhu cầu chăm sóc da cụ thể.Nếu bạn đang cân nhắc việc chăm sóc da mặt bằng nước đá thì trước tiên hãy thảo luận vấn đề này với chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn. Họ có thể xác định xem việc chườm đá lên da mặt có phù hợp với tình trạng sức khỏe của bạn hiện tại hay không và bất kỳ loại thuốc nào, đặc biệt là thuốc bôi mà bạn đã được kê đơn.Hy vọng những thông tin trên đã giúp mọi người biết được nước đá có thể làm giảm bọng mắt và mụn trứng cá không? Từ đó có cho mình cách chăm sóc do phù hợp và hiệu quả nhất để xóa tan bọng mắt và có một làn da mịn màng.
vinmec
1,295
Thai 17 tuần phát triển thế nào? Thai 17 tuần là thời điểm mẹ bầu có thể nhận biết được nhiều thay đổi của con. Mẹ bầu cũng cảm thấy nặng nề và mệt mỏi hơn bắt đầu từ tuần này. Sự phát triển của thai 17 tuần Thai 17 tuần đã có cân nặng khoảng 200g, chiều dài từ đầu đến mông khoảng 14 cm. Lúc này, bé có kích thước như một củ hành tây. Đây là giai đoạn bé có nhiều cử động co duỗi tay chân hơn, vì vậy, mẹ bầu sẽ cảm nhận được những cử động này một cách rõ ràng hơn. Qua siêu âm, mẹ bầu và bác sĩ có thể rõ những mạch máu dưới lớp da mỏng. Khi thai 17 tuần, một lớp chất béo đã bắt đầu hình thành và phát triển xung quanh các dây thần kinh của bé. Thai 17 tuần đã có những thay đổi khác hơn so với những tuần trước Đôi tai của bé lúc này đã nằm đúng vị trí, dù vẫn hướng ra phía bên ngoài đầu một chút. Hành động bé biết nuốt nước ối cũng được bắt đầu hình thành khi thai 17 tuần. Thận cũng đã làm việc để sản xuất ra nước tiểu. Đây cũng là lúc xuất hiện những sợi tóc đầu tiên, một lớp lông tơ mịn bao phủ khắp cơ thể cũng thấy rõ hơn. Sự thay đổi của mẹ bầu khi mang thai 17 tuần Khi mang thai 17 tuần, mẹ bầu thường có cảm giác thèm ăn dữ dội. Tuy nhiên, mẹ bầu cần hết sức chú ý đến chế độ dinh dưỡng, nên chia nhỏ các bữa ăn. Khi mang thai 17 tuần, mẹ bầu bắt đầu cảm thấy mệt mỏi và nặng nề hơn Giai đoạn này, hệ tim mạch của mẹ bầu cũng có những sự thay đổi đáng kể để thích hợp với sự phát triển và nhu cầu của thai nhi. Nếu mẹ bầu thấy huyết áp mình bị thấp ở tuần này thì cũng không nên quá lo lắng, bởi đây là hiện tượng hoàn toàn bình thường. Dù vậy, mẹ bầu cần hết sức trong hoạt động, nhất là việc thay đổi tư thế đột ngột, bởi điều này có thể khiến mẹ bầu bị chóng mặt. Đây là giai đoạn mẹ bầu bắt đầu nên nằm nghiêng về bên trái, đồng thời đặt một chiếc gối mềm xuống dưới bụng và hông, chân để cảm thấy thoải mái hơn. Mẹ bầu cần thăm khám thai, tiến hành siêu âm, xét nghiệm định kì, theo đúng chỉ định của bác sĩ Đặc biệt, đây là tuần mẹ bầu cần tiến hành siêu âm để kiểm tra sự tăng trưởng của bé và tầm soát các dị tật bẩm sinh nhất định của thai nhi. Khi thăm khám, bác sĩ cũng sẽ tiến hành kiểm tra nhau thai và dây rốn.
thucuc
490
Polyp thực quản: Khi nào cần phẫu thuật? Polyp thực quản là bệnh lý ít gặp, không có triệu chứng rõ rệt. Tùy vào từng loại polyp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định có phẫu thuật hay không. 1. Polyp thực quản là gì? Thực quản là đoạn đầu của ống tiêu hóa từ họng đến tâm vị dạ dày, đi trong lồng ngực trước cột sống, bắt đầu từ cơ thắt trên C6 và tận cùng bằng cơ thắt dưới T11. Polyp thực quản là dạng tổn thương do sự tăng sinh của niêm mạc và tổ chức dưới niêm mạc của thực quản tạo thành. So với polyp dạ dày và ruột thì polyp thực quản ít gặp hơn.Có 2 loại: polyp trong thành thực quản và polyp trong lòng thực quản. Polyp trong thành thực quản phần lớn là tổn thương ở mô đệm, nguồn gốc từ cơ trơn và tổ chức xơ. Polyp trong lòng thực quản là tổn thương ở lớp dưới niêm mạc được bao phủ bởi lớp tế bào vảy bình thường. Polyp thực quản thường ít gặp hơn polyp ở các vùng khác Các loại polyp thực quản có thể gặp:Polyp ứ đọng glycogen: Hình ảnh mô bệnh học cho thấy biểu mô phủ dày với sự phì đại của tế bào vảy chứa chất glycogen, kết hợp với viêm nhiễm.Tuyến nhờn lạc chỗ: tuyến tiết nhờn trưởng thành nằm sâu trong niêm mạc, hình ảnh nội soi cho thấy các mảng vàng hoặc xám có hình tròn hoặc oval, kích thước từ 1-5mm, đôi khi vài cm.Polyp tế bào vảy: Rất hiếm gặp, có thể nằm ở bất cứ vị trí nào trên thực quản nhưng thường thấy ở đoạn dưới thực quản, hình tròn nhẵn, màu hồng, có cuống, không tiến triển thành ác tính.Polyp do virus HPV: Ít gặp, liên quan đến u nhú ở thanh quản, khí quản, phế quản.Polyp loạn sản: Khối u sùi, kích thước từ vài mm đến 1cm hoặc lớn hơn.Ngoài ra còn các loại polyp thực quản khác như polyp do viêm thực quản trào ngược, polyp u xơ, khối u cơ trơn, khối u thần kinh, khối u tế bào hạt, u hắc tố ác tính, ung thư tế bào vảy hay tế bào tuyến dạng polyp,...Polyp thực quản thường không có triệu chứng, bệnh nhân thường được phát hiện tình cờ do kiểm tra sức khỏe hoặc khi polyp lớn gây khó nuốt, cảm giác tức vùng ngực lúc ăn. Polyp khiến người bệnh cảm thấy tức vùng ngực khi ăn uống 2. Cách điều trị polyp thực quản Khi phát hiện có polyp thực quản, dù được chẩn đoán không phải ung thư qua sinh thiết nhưng polyp thực quản có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, bệnh nhân nên điều trị sớm và cần được theo dõi chặt chẽ bằng nội soi thực quản có sinh thiết định kỳ hằng năm.Tùy thuộc vào vị trí, kích thước và bản chất của polyp, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Ví dụ, với dạng polyp ứ đọng glycogen, tuyến nhờn lạc chỗ thường không cần điều trị, còn với những loại polyp khác thì có thể điều trị bằng một trong những phương pháp như cắt polyp thực quản qua nội soi tiêu hóa, mổ hở hay mổ nội soi cắt polyp....Việc điều trị polyp thực quản không quá khó khăn, bạn nên điều trị ngay từ khi kích thước polyp còn nhỏ, việc hồi phục sẽ nhanh hơn và ít để lại biến chứng. Môi trường điều trị chuyên nghiệp, sạch sẽ, tiện nghi.
vinmec
604
Công dụng thuốc Exjade 500 Thuốc Exjade 500 có chứa thành phần chính là Deferasirox với công dụng loại bỏ lượng sắt dư thừa ra khỏi cơ thể để làm giảm thiểu tình trạng dư thừa sắt. Vậy thuốc Exjade 500 nên được sử dụng như thế nào? 1. Thuốc Exjade 500 là gì? Exjade 500 là thuốc có chứa thành phần chính là hoạt chất Deferasirox. Đây còn được biết đến là thuốc thải sắt với công dụng loại bỏ lượng sắt dư thừa ra khỏi cơ thể ở bệnh nhân có tình trạng quá tải sắt. Thuốc hoạt động bằng cơ chế bẫy và loại bỏ lượng sắt dư thừa rồi bài tiết chủ yếu qua phân. 2. Thuốc Exjade 500 có tác dụng gì? Thuốc Exjade 500 được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Bệnh nhân trong quá trình truyền máu nhiều lần có thể gây ra sự dư thừa sắt trong cơ thể.Những người mắc phải hội chứng thiếu máu không phụ thuộc truyền máu cũng có thể bị dư thừa sắt tích lũy tăng dần theo thời gian. Nguyên nhân chủ yếu là do cơ thể tăng hoạt động hấp thu sắt trong chế độ ăn uống để đáp ứng với tình trạng số lượng tế bào máu thấp.Điều trị dư thừa hàm lượng sắt mãn tính do truyền máu thường xuyên ở bệnh nhân thiếu máu tán huyết dạng beta với tình trạng giảm số lượng và hồng cầu nhỏ từ 6 tuổi trở lên.Điều trị tình trạng hàm lượng sắt cao mãn tính khi điều trị bằng deferoxamine không hiệu quả ở những người mắc thiếu máu tán huyết dạng beta. Đối tượng được chỉ định sử dụng là những bệnh nhân mắc các loại bệnh khác và ở trẻ em từ 2 đến 5 tuổi. 3. Cách sử dụng thuốc Exjade 500 Tình trạng dư thừa sắt quá mức ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi. Liều khởi đầu là 20mg/kg cân nặng uống 1 lần/ngày. Liều dùng duy trì khoảng 20-40mg/kg cân nặng uống 1 lần/ngày. Liều dùng tối đa với 40 mg/kg cân nặng uống 1 lần/ngày.Người lớn và em trên 2 tuổi mắc bệnh thiếu máu thalassemia. Liều ban đầu với 10mg/kg cân nặng uống 1 lần/ngày. 4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Exjade 500 Một số trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc Exjade 500 bao gồm:Dị ứng với deferasirox hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc. Cần báo cáo với bác sĩ về tình trạng dị ứng của mình để có hướng xử trí thích hợp.Bệnh nhân mắc bệnh thận ở mức độ vừa hoặc nặng.Bệnh nhân đang sử dụng bất kỳ loại thuốc thải sắt nào khác. 5. Một số tác dụng phụ khi dùng thuốc Exjade 500 Một số tác dụng phụ không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc như:Khó thở, chóng mặt, phù mặt và cổ họng, nôn ra máu hoặc xuất hiện phân đen.Ngoài ra, bệnh nhân có thể xuất hiện tình trạng buồn ngủ, đau bụng, vàng da hoặc vàng mắt kèm theo nước tiểu sẫm màu.Rối loạn tiêu hóa xuất hiện sau khi ăn hoặc uống. Khi xuất hiện một trong số các triệu chứng trên, bệnh nhân nên ngưng sử dụng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ. 6. Tương tác giữa Exjade 500 và các thuốc khác Một số thuốc có thể xảy ra tương tác khi sử dụng cùng với Exjade 500, bao gồm:Thuốc điều chỉnh lượng sắt cao trong cơ thể. Thuốc kháng axit điều trị chứng ợ nóng có chứa thành phần nhôm.Kháng sinh nhóm cephalosporin. Thuốc chống đông máu.Các thuốc tránh thai nội tiết tố. Bepridil, ergotamine (được sử dụng cho các vấn đề về tim và đau nửa đầu).Repaglinide (dùng để điều trị bệnh tiểu đường).Thuốc trị lao Rifampicin. Do đó, cần báo cáo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc mà bản thân đang dùng để tránh những phản ứng đáng tiếc.Ngoài những thông tin trên nếu trong quá trình dùng thuốc Exjade 500 người bệnh gặp bất cứ vấn đề gì có thể liên hệ bác sĩ kê đơn để được tư vấn cụ thể nhất.com
vinmec
695
Trẻ sơ sinh bị sởi có nguy hiểm không và cần lưu ý những gì? Trẻ sơ sinh bị sởi có thể do người mẹ bị nhiễm virus sởi trong 2 đến 3 tuần cuối của thai kỳ, trong lúc chuyển dạ hoặc sau sinh dẫn đến lây cho trẻ. Bệnh sởi ở trẻ sơ sinh rất nguy hiểm do đó cha mẹ cần lưu ý trong việc chăm sóc trẻ để phòng tránh những biến chứng xấu có thể xảy ra với trẻ. 1. Đôi nét về tình trạng trẻ sơ sinh bị bệnh sởi 1.1 Trẻ sơ sinh bị sởi có những dấu hiệu gì? Biểu hiện của bệnh sởi ở trẻ sơ sinh thường không điển hình, cha mẹ có thể dựa vào các dấu hiệu dưới đây để nhận biết tình trạng bệnh của trẻ. – Trẻ sốt nhẹ, viêm họng nhẹ. – Trẻ phát ban dát hồng, hơi gò lên trên mặt, mịn nhưng mọc không tuần tự, từ sau tai, mặt đến thân mình trong 3 ngày, ban có thể thấy ở lưng, ngực trước. Các ban này mọc thường không dày, trẻ thường biếng ăn và bỏ bú khi bị sởi. – Trẻ bị tiêu chảy và nôn ói. 1.2 Trẻ sơ sinh bị sởi nguyên nhân do đâu? Nguyên nhân gây ra bệnh sởi là do virus thuộc giống Morbillivirus của họ Paramyxoviridae. Bệnh sởi là dạng nhiễm virus cấp tính, bệnh được xếp vào danh mục các bệnh nguy hiểm và có thể gây tử vong cho trẻ nếu không được phát hiện, chẩn đoán và điều trị kịp thời. Hiện nay, nhờ vào vắc xin tiêm chủng nên tỷ lệ tỷ vong do sởi gây ra đã giảm đáng kể trên toàn thế giới, hàng năm có khoảng 100.000 bệnh nhân tử vong do sởi mà chủ yếu là trẻ dưới 5 tuổi. Đa số các nước kém phát triển tỷ lệ phòng ngừa sởi thấp hơn so với các nước đang và phát triển. Trẻ sơ sinh bị sởi có thể do người mẹ bị nhiễm virus sởi trong 2 đến 3 tuần cuối của thai kỳ, trong lúc chuyển dạ hoặc sau sinh dẫn đến lây cho trẻ 2. Lý giải vì sao bệnh sởi ở trẻ em nguy hiểm? Bệnh sởi ở trẻ sơ sinh nguy hiểm vì sau khi trẻ mắc bệnh sởi, đáp ứng miễn dịch của cơ thể trẻ giảm sút do virus sởi tấn công và gây suy giảm miễn dịch, do đó trẻ sẽ rất dễ mắc các bệnh nhiễm trùng nếu trẻ không được điều trị đúng cách. Hầu hết các trường hợp trẻ tử vong liên quan đến sởi là do các biến chứng của bệnh gây ra. Biến chứng của sởi thường xảy ra ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi. Các biến chứng của bệnh sởi bao gồm: Mù mắt do viêm loét mặc, viêm não, tiêu chảy cấp, nhiễm trùng tai, nhiễm trùng đường hô hấp… Do đó, nếu nghi ngờ hoặc phát hiện trẻ có các dấu hiệu của bệnh sởi, cha mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và điều trị vì quá trình của bệnh sởi ở trẻ sơ sinh thường rất nghiêm trọng. Bệnh sởi ở trẻ sơ sinh nguy hiểm vì sau khi trẻ mắc bệnh sởi, đáp ứng miễn dịch của cơ thể trẻ giảm sút do virus sởi tấn công và gây suy giảm miễn dịch 3. Trẻ sơ sinh bị bệnh sởi, cha mẹ cần lưu ý những gì? Trẻ bị sởi cha mẹ cần lưu ý các biểu hiện để từ đó chăm sóc trẻ và giúp trẻ giảm các triệu chứng của bệnh. – Khi trẻ sốt: Cha mẹ cần cho trẻ uống thuốc hạ sốt nếu trẻ sốt cao từ 38,5 độ C, liều lượng và cách dùng cần có sự tư vấn của bác sĩ. Nên để trẻ ở phòng thoáng, không mặc quá nhiều quần áo, hay quấn chăn. Duy trì cho trẻ bú sữa mẹ hoặc sữa công thức, chia nhỏ các cũ để đảm bảo trẻ không bị mất nước. – Nếu trẻ bị ho nhưng không kèm thở nhanh, cha mẹ có thể cho bé uống thuốc ho nhưng nên được bác sĩ chỉ định hoặc có thể sử dụng trà chanh, mật ong an toàn. (Lưu ý không dùng mật ong cho trẻ nhỏ dưới 1 tuổi). – Trẻ bị nghẹt mũi sẽ khiến trẻ khó khăn trong việc bú mẹ, do đó, cha mẹ nên rửa mũi cho trẻ bằng nước muối sinh lý để làm sạch mũi trước khi cho trẻ bú hoặc ăn. – Trẻ bị sởi thường kèm dấu hiệu mắt đỏ, cha mẹ nên lau mặt cho bé bằng khăn mềm, ướt, nếu mắt bị dính ghèn thì nên đưa trẻ đi khám bác sĩ. – Cho trẻ súc miệng cho nước sạch càng nhiều lần trong ngày càng tốt để phòng tránh tình trạng đau loét miệng. – Trẻ bị lên sởi thường tiêu chảy và nôn mửa, bỏ bú vì miệng loét. Do đó, cần tăng cường cho trẻ bú, chia nhỏ các bữa ăn, tăng cũ ăn, bú. Lưu ý lựa chọn cho trẻ các thực phẩm mềm, lỏng, dễ tiêu hóa để đảm bảo trẻ được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng và năng lượng. – Để phòng bệnh sởi thì biện pháp quan trọng và hiệu quả nhất đó là tiêm vắc xin. Do đó, cha mẹ cần cho trẻ tiêm theo đúng độ tuổi và liều lượng theo quy định. – Người chăm sóc trẻ cũng không nên tiếp xúc với trẻ đang bị sởi hoặc nghi ngờ bị sởi. Nếu bắt buộc tiếp xúc thì sau đó cần phải thay quần áo, tắm rửa sạch sẽ trước khi chăm sóc trẻ để phòng tránh nguy cơ lây nhiễm. Khi nghi ngờ hoặc phát hiện trẻ bị lên sởi, cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và có phương pháp xử lý đúng cách, hiệu quả. Bệnh sởi ở trẻ em không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn gây nguy hại đến tính mạng của trẻ. Do đó, khi mang bầu, các bạn nên kiểm tra sức khỏe tổng thể và luôn giữ tinh thần vui tươi trong suốt thai kỳ để có thể lực tốt và phòng tránh bệnh sởi ở trẻ sơ sinh. Khi trẻ bị mắc sởi, tuyệt đối không tự ý mua thuốc để tự điều trị cho trẻ, thay vào đó, cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và có phương pháp xử lý đúng cách, hiệu quả.
thucuc
1,127
Suy đa tạng là gì và điều trị như thế nào đạt hiệu quả cao? Suy đa tạng là một tình trạng rối loạn chức năng tại nhiều cơ quan cùng xảy ra đồng thời, vô cùng phức tạp, nguy hiểm. Dựa trên tình trạng bệnh, can thiệp y tế chủ yếu kiểm soát triệu chứng, phục hồi chức năng và điều trị dự phòng. 1. Tìm hiểu về chứng suy đa tạng Suy đa tạng là tình trạng suy giảm đồng thời ít nhất 2 trong các cơ quan quan trọng của cơ thể gồm: gan, phổi, tim mạch, thận,… Đây là hậu quả của hội chứng rối loạn chức năng đa cơ quan, thường xảy ra ở bệnh nhân bị chấn thương, nhiễm trùng huyết, bỏng nặng hoặc viêm tụy. Suy đa tạng thường xuất hiện cấp tính và diễn tiến nặng, phức tạp, tỉ lệ tử vong cao nhất là khi người bệnh không được cấp cứu sớm và điều trị tích cực tại khoa hồi sức tích cực. Tùy vào tình trạng suy giảm chức năng và số lượng cơ quan bị ảnh hưởng cũng như mức độ tổn thương mà tiên lượng cho bệnh nhân có thể rất xấu hoặc có khả năng phục hồi. Nguyên nhân dẫn đến suy đa tạng rất đa dạng, chủ yếu là các vấn đề cấp tính gây ra rối loạn hệ thống nhiều cơ quan trong cơ thể. Cần xác định được nguyên nhân dẫn tới tình trạng này và điều trị triệt để từ nguyên nhân sau khi bệnh nhân được cấp cứu duy trì được sự sống. 2. Nhận biết tình trạng suy đa tạng thế nào? Do đồng thời nhiều hệ thống cơ quan cùng bị tổn thương và suy giảm chức năng nên triệu chứng suy đa tạng rất phức tạp. Tùy theo cơ quan ảnh hưởng mà triệu chứng tại cơ quan này sẽ rõ ràng hơn bao gồm: Triệu chứng tiêu hóa Tổn thương suy hệ tiêu hóa gây teo niêm mạc, chảy máu tiêu hóa, tăng tính thấm niêm mạc ruột. Triệu chứng hô hấp Suy hô hấp làm tăng tính thấm mao mạch, nhiễm toan chuyển hóa, máu không trao đổi được oxy khiến các đầu chi tím tái. Vì thế bệnh nhân có suy hô hấp thường gặp tình trạng thở nhanh, khó thở hoặc nhịp thở không đều. Triệu chứng tuần hoàn Nếu có suy tuần hoàn, bệnh nhân sẽ gặp tình trạng tụt huyết áp, mạch nhanh nhỏ, có khi không bắt được mạch, thân nhiệt cao hoặc thấp bất thường (trên 38 độ C hoặc dưới 36 độ C), nhiễm toan chuyển hóa, nhịp nhanh, tiểu ít,… Triệu chứng gan mật Nếu suy đa tạng xuất hiện ở gan mật, rối loạn chức năng biểu hiện rất rõ ràng, bao gồm giảm tổng hợp muối, mật, Ig A, tăng chuyển hóa và tăng dị hóa ngoại biên. Triệu chứng suy thận Suy thận sẽ có tình trạng thiểu niệu, huyết động không ổn định và tăng creatinin trong máu. Triệu chứng thần kinh Suy đa tạng có thể gây rối loạn thần kinh trung ương với triệu chứng thay đổi tri giác, mê sảng, lú lẫn, thậm chí hôn mê. Triệu chứng giúp nhận biết sớm tình trạng suy đa tạng để bệnh nhân được kịp thời đưa tới bệnh viện thăm khám, cấp cứu, điều trị. Suy đa tạng là biến chứng sức khỏe nghiêm trọng, cấp cứu chậm trễ hoặc không đúng đều có thể để lại nhiều hậu quả nặng nề cho bệnh nhân. 3. Chẩn đoán và điều trị suy đa tạng Suy đa tạng không chỉ là tình trạng bệnh diễn biến phức tạp, nguy hiểm mà chẩn đoán và điều trị cũng gặp không ít khó khăn. 3.1. Kỹ thuật chẩn đoán Để chẩn đoán chính xác, cung cấp đầy đủ thông tin đánh giá bệnh và điều trị suy đa tạng, bác sĩ cần dựa trên rất nhiều yếu tố bao gồm cả triệu chứng lẫn kết quả xét nghiệm, kiểm tra. Chẩn đoán xác định Bệnh nhân được kết luận bị suy đa tạng nếu đồng thời có 2 đặc điểm sau: Bảng điểm SOFA đánh giá mức độ suy đa tạng trên 3 điểm, so với lúc nhập viện tăng ít nhất 1 điểm và suy tại ít nhất 2 tạng trong vòng 24 giờ. Có nhiễm khuẩn nặng hoặc sốc nhiễm khuẩn. Chẩn đoán phân biệt Cần phân biết suy đa tạng liên quan và không liên quan đến nhiễm khuẩn, dấu hiệu này rất quan trọng trong chẩn đoán bệnh. Chẩn đoán mức độ Thang điểm SOFA cũng được dùng để đánh giá mức độ nghiêm trọng của chứng suy đa tạng. Ngoài ra, có thể nhận biết đơn giản khi triệu chứng suy đa tạng nặng dần, mức độ suy giảm chức năng của hệ cơ quan cũng như mức độ nguy hiểm cũng nghiêm trọng hơn. Ngoài ra, cần kiểm tra: Số lượng các cơ quan trong cơ thể bị suy giảm chức năng. Nồng độ Lactat trong máu. Tình trạng hạ huyết áp không đáp ứng với thuốc vận mạch. 3.2. Điều trị Bệnh nhân suy đa tạng sẽ được điều trị đạt được những mục tiêu sau: điều trị nguyên nhân, điều trị kiểm soát tình trạng viêm toàn thân và rối loạn chức năng các cơ quan, ngăn chặn cơ quan khác tiếp tục bị ảnh hưởng. Cụ thể, những phương pháp điều trị sau sẽ được áp dụng: Điều trị dự phòng Cần dự phòng biến chứng của suy đa tạng bằng cách: dẫn lưu mổ, cắt lọc mô hoại tử trong tạng bị ảnh hưởng để kiểm soát ổ nhiễm khuẩn. Ngoài ra, bệnh nhân cần được đảm bảo oxy và theo dõi hồi sức, ngăn ngừa và kiểm soát kịp thời nếu có thiếu máu cục bộ. Bệnh nhân vẫn cần được cung cấp dinh dưỡng qua đường truyền tĩnh mạch hoặc đường tiêu hóa nếu chức năng tiêu hóa không bị ảnh hưởng. Điều trị tại tạng bị suy chức năng Với bệnh nhân bị rối loạn chức năng thần kinh trung ương, điều trị hỗ trợ giúp kiểm soát các triệu chứng như: rối loạn cân bằng điện giải, tụt huyết áp, giảm đường huyết hoặc tăng quá mức,… Với bệnh nhân bị suy giảm chức năng tim mạch, điều trị bao gồm: tối ưu hóa cung cấp oxy, điều chỉnh thiếu máu, ổn định rối loạn huyết động học, điều trị nhiễm khuẩn, lọc sạch vết thương, dẫn lưu áp xe, giảm đau, kiểm soát tăng thân nhiệt,… Với bệnh nhân bị rối loạn chức năng huyết học, cần duy trì nồng độ hemoglobin trong máu, đảm bảo cung cấp đủ oxy đến mô, dự phòng thuyên tắc mạch do cục máu đông. Với bệnh nhân bị rối loạn chức năng hô hấp, cần thông khí cơ học đảm bảo bệnh nhân trao đổi khí tốt, phục hồi đơn vị phổi bị xẹp, đảm bảo cung cấp đủ oxy. Với bệnh nhân có rối loạn chức năng thận, điều trị cần lưu ý chế độ dinh dưỡng phù hợp, phòng ngừa mất nước, không dùng kháng sinh độc, điều trị thiểu niệu và vô niệu,… Ngoài ra, suy đa tạng trong sốc nhiễm khuẩn cần kết hợp điều trị đặc hiệu bằng 2 phương thức hoạt hóa protein C và điều trị với Hydrocortison liều thấp. Suy đa tạng là tình trạng nghiêm trọng khi các cơ quan nội tạng trong cơ thể dần dần bị ảnh hưởng và suy giảm chức năng. Sự rối loạn này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, thậm chí có thể khiến bệnh nhân tử vong nếu không can thiệp y tế sớm.
medlatec
1,257
Con người có bao nhiêu đốt cột sống và tầm quan trọng của bộ phận này Xương cột sống giúp nâng đỡ khối lượng và bảo vệ cơ thể khỏi những tác động từ bên ngoài môi trường. Xương cột sống có chức năng gì? Cột sống là một cấu trúc nằm ở vùng trung tâm trên cơ thể người, có nhiệm vụ giúp chúng ta đứng thẳng và đứng vững, đồng thời liên kết với các bộ phận xung quanh như chân, tay, đầu, vai, ngực, xương chậu của hệ cơ xương khớp với nhau. Mặc dù cột sống được cấu thành từ một chuỗi các xương gắn kết lại với nhau nhưng lại rất linh hoạt, đó là nhờ ở xương cột sống còn đan xen các đĩa đệm và các dây chằng có tính đàn hồi cao. Ở người bình thường, chiều dài của cột sống tùy thuộc vào chiều cao của họ. Cột sống ở nữ giới có chiều dài trung bình khoảng 61 cm, còn nam giới là 71 cm. Cột sống đảm nhận khá nhiều chức năng khác nhau, chẳng hạn như: Chịu trọng lượng của toàn thân, phần đầu và 2 cánh tay. Dưới sự điều khiển của hệ thần kinh trung ương, cột sống giúp chúng ta di chuyển theo nhiều hướng khác nhau. Phần xương cấu tạo nên cột sống sẽ có nhiệm vụ bảo vệ tủy sống. Khi nhìn nghiêng, độ cong tự nhiên của cột sống giống hình chữ S, nhờ đó cột sống có tác dụng giữ cơ thể ổn định và duy trì thăng bằng khi con người đứng thẳng. Khi chúng ta đi bộ, cột sống giúp giảm xóc và bảo vệ các xương riêng lẻ bên trong khỏi va chạm và bị gãy. 2. Cùng đếm xem con người có bao nhiêu đốt cột sống Vậy con người có bao nhiêu đốt cột sống tất cả? Có tổng cộng 32 - 34 đốt sống tạo nên cột sống và chia thành 5 đoạn đó là: Đoạn cổ: gồm 7 đốt sống có ký hiệu từ C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7 (C là viết tắt của Cervical - đốt sống cổ). Ở đoạn này, thân đốt sống nhỏ nhưng rộng về chiều ngang, cuống sống dính vào mặt ở bên thân đốt sống. Đoạn ngực: gồm 12 đốt sống ký hiệu từ T1, T2,... , T12 (T là Thoracic - ngực). Đoạn ngực có mỏm gai chạy hướng xuống dưới, tiết diện của mỏm ngang trùng khớp với phần đầu của xương sườn cấu thành nên khớp sống sườn. Đoạn thắt lưng: gồm 5 đốt sống với ký hiệu từ L1, L2, L3, L4, L5 (L nghĩa là Lumbar - thắt lưng). Thân đốt sống ở đoạn này to, bề ngang rộng, cuống đốt sống dày và mỏm gai có hình chữ nhật. Đoạn cùng: gồm 5 đốt sống phía cùng, ký hiệu từ S1, S2, S3, S4, S5 (S là viết tắt cho từ Sacrum - xương cùng). Xương cùng được hợp nhất từ các đốt xương và tiếp nối với phần xương chậu bằng 2 khớp cùng chậu. Đoạn cụt: gồm 3 - 5 đốt xương. Đoạn này được hợp nhất thành hình tam giác bởi các đốt xương khớp lại với nhau. 3. Các phương pháp giúp bảo vệ cột sống Điều chỉnh tư thế ngồi đúng: Tư thế ngồi là điều quan trọng nhất để bảo vệ cột sống. Khi chúng ta ngồi đúng tư thế sẽ giúp giảm bớt gánh nặng đè lên cột sống. Cần thiết kế chiều cao của ghế sao cho phù hợp với chiều cao của bàn học, bàn làm việc. Khi ngồi, bạn nên giữ phần thân trên ở tư thế thẳng đứng, (tốt hơn hết hãy chọn loại ghế có tựa lưng). Lưng dựa vào tựa của ghế, vai giữ ngang với bàn làm việc, chân đặt ngang hàng và đầu cúi nhẹ, không được gập cổ xuống sao cho phù hợp với tầm nhìn màn hình hoặc sách vở. Ngoài ra, bạn không nên nhấc chân lên cao vì điều này sẽ gây áp lực lên bàn chân và phần cẳng chân, thắt lưng và cột sống cũng dễ bị tổn thương hơn. Vận động đốt sống cổ đúng lúc: Cứ sau mỗi 30 phút hoặc 1 giờ ngồi học, làm việc, bạn nên thực hiện các động tác vận động đốt sống cổ như xoay cổ và đầu nhẹ nhàng, từ từ theo các hướng khác nhau. Điều này sẽ giúp các khớp cột sống cổ của bạn đỡ mỏi và trở nên linh hoạt hơn. Tránh vặn, bẻ cổ hoặc vận động mạnh, đột ngột vùng cổ. Thay đổi góc nhìn sau một khoảng thời gian làm việc: Việc tập trung nhìn vào các vật trong thời gian dài ở cự ly gần, nhất là khi cúi đầu không chỉ khiến chúng ta bị mỏi thị lực mà còn ảnh hưởng lớn tới cột sống lưng và cột sống cổ. Do đó, sau một khoảng thời gian ngồi làm việc lâu, bạn nên thay đổi góc nhìn và tư thế, ví dụ như nhìn vào đồ vật khác hoặc quang cảnh xung quanh tầm một vài phút để đôi mắt và cột sống được nghỉ ngơi, thư giãn. Chú ý đến thói quen khi nằm ngủ: Không nên kê gối nằm quá cao, quá thấp hoặc quá cứng. Đối với những người hay nằm nghiêng thì nên kê gối cao tới ngang vai. Ngoài ra, bận không nên vừa nằm vừa đọc sách và tránh gió lạnh thổi trực tiếp vào cổ và đầu. Tránh hoạt động gắng sức hoặc thay đổi tư thế đột ngột: Lao động nặng nhọc thường xuyên hoặc mang vác đồ vật nặng đột ngột sẽ ảnh hưởng rất lớn tới xương cột sống và cả cơ xương ở các bộ phận khác. Đồng thời mỗi khi bưng bê, mang vác đồ vật cần lưu ý tới tư thế, biết cách tán lực phù hợp để vùng xương cột sống không bị đè nặng trong thời gian dài. Tập thể dục thể thao với cường độ hợp lý: Ngoài các bài tập vùng cổ như đã nêu, bạn nên rèn luyện toàn bộ cơ thể bằng các bài tập và bộ môn thể thao để giúp xương cốt được linh hoạt và tăng độ dẻo dai. Một số các môn thể thao tốt cho sự phát triển của xương đó là: cầu lông, bơi lội, thể dục nhịp điệu, yoga,... Nên có một kế hoạch luyện tập điều độ, cường độ tập phù hợp không nên tập gắng sức quá. Chế độ dinh dưỡng cân đối, đầy đủ, khoa học: Cách tốt nhất để giúp hệ xương, đặc biệt là xương cột sống luôn khỏe mạnh đó là bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng có trong thức ăn hàng ngày. Bạn nên tăng cường ăn các loại thực phẩm chứa nhiều vitamin, canxi, khoáng chất,... cho trong thịt, cá, trứng, sữa, các loại rau củ quả,... và hạn chế ăn đồ nhiều dầu mỡ, chất béo để tránh tình trạng thừa cân béo phì. Một thân hình quá khổ cũng vô tình đè nặng lên cấu trúc xương và không tốt cho sức khỏe của bạn. Như vậy chúng ta đã tìm ra con người có bao nhiêu đốt cột sống và tầm quan trọng của xương đối với cơ thể. Để chức năng vận động và chất lượng cuộc sống luôn được đảm bảo, mỗi người cần biết bảo vệ và chăm sóc xương đúng cách, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao giúp xương luôn chắc khoẻ và được kéo dài tuổi thọ.
medlatec
1,259
Viêm loét dạ dày ở trẻ: Cha mẹ đừng chủ quan! Thấy con kêu đau bụng “lầm tưởng” bé bị rối loạn tiêu hóa Rất nhiều bậc phụ huynh chia sẻ rằng, con bị rối loạn tiêu hóa là chuyên bình thường. Thấy bé kêu đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy,… là vội cho con uống men rồi theo dõi xem tình hình thế nào, có mẹ thay đổi chế độ ăn, sữa trẻ đang uống xem con có bị đi ngoài nữa không, thậm chí có nhiều bậc phụ huynh còn lo bé bị tiêu chảy đi ngoài mất nhiều nước nên mua thuốc tiêu chảy, có cả những trường hợp mua thuốc kháng sinh cho con uống nhưng lại không cho con đi thăm khám với bác sĩ. Đây là tình trạng chung của nhiều bậc phụ huynh hiện nay, điều này xuất phát từ tâm lý chủ quan, tự bắt bệnh cho con tại nhà rồi tự cho rằng bé bị rối loạn tiêu hóa. Mẹ áp dụng các biện pháp chữa rối loạn tiêu hóa từ một lần nào trước đó đã cho con đi khám và được bác sĩ kết luận rằng bé bị rối loạn tiêu hóa và kê đơn thuốc cho uống. Thậm chí nhiều mẹ còn lên mạng đọc các triệu chứng của trẻ khi bị rối loạn tiêu hóa rồi “à đây rồi, con mình cũng có các triệu chứng này, đúng là rối loạn tiêu hóa rồi, phải đi mua men ngay thôi”. Nhưng trên thực tế các bệnh lý đường tiêu hóa mà trẻ gặp phải có thể có rất nhiều như viêm dạ dày, loét dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản, bệnh lồng ruột, thậm chí là ung thư đường tiêu hóa cũng có thể có các triệu chứng như đau bụng, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn. Hoặc thậm chí khi bị ngộ độc thức ăn bé cũng có triệu chứng đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy. Vì vậy việc căn cứ vào biểu hiện chỉ là để tham khảo. Đặc biệt là đối với những người không rành về các kiến thức y khoa ở trẻ em, chủ yếu chẩn đoán dựa vào kinh nghiệm như các bậc phụ huynh là hoàn toàn không có căn cứ. Việc sử dụng kháng sinh tùy ý là “con dao” hai lưỡi, nếu bạn đúng nó có thể giúp trẻ mau khỏi bệnh, nhưng nếu bạn dùng sai nó có thể “cắt đứt tay” con bạn bất cứ lúc nào. Vì vậy các bậc phụ huyh cần đặc biệt lưu ý điều này: “Tuyệt đối không được sử dụng kháng sinh tùy ý”. Tưởng con bị rối loạn tiêu hóa ai ngờ viêm loét dạ dày nặng Khi con uống thì ngày đầu thấy đỡ đau bụng, tiêu chảy ít đi, triệu chứng buồn nôn thì thỉnh thoảng vẫn còn, đến ngày tiếp theo thì không đỡ, các triệu chứng vẫn vậy, chị vẫn cố tiếp tục kiên trì cho con uống thuốc tiếp. Nhưng đến ngày thứ 5 thì thấy càng triệu chứng không hề dứt hẳn mà có xu hướng còn nặng hơn trước, con đau bụng nhiều hơn, số lần tiêu chảy cũng tăng lên, bé buồn nôn và nôn nhiều hơn. Như vậy, nếu bé N.T.A không được đưa đến viện để thăm khám và phát hiện tình trạng viêm loét dạ dày, thì các bậc phụ huynh như mẹ của bé N.T.A vẫn cứ nghĩ rằng con bị rối loạn tiêu hóa và các biện pháp tự điều trị bấy lâu không khiến con khỏi bệnh mà còn có thể khiến bệnh của bé nặng hơn. Cũng đã có những trường hợp cha mẹ vì lầm tưởng bé bị rối loạn tiêu hóa nên không cho con đi thăm khám, nhưng khi bé có các biểu hiện nặng mới đưa đến viện thì được các bác sĩ chẩn đoán rằng con bị lồng ruột hay bị viêm não Nhật Bản và trường hợp của bé N.T.A là những trường hợp điển hình ba mẹ không nên chủ quan cho rằng bé bị rối loạn tiêu hóa.
thucuc
684
Vitamin C và bệnh lao Việc kết hợp vitamin C và thuốc điều trị bệnh lao có thể rút ngắn thời gian điều trị. Kết quả được rút ra từ thử nghiệm trên chuột và mô nuôi cấy trong phòng thí nghiệm đã mở ra một hướng mới để giải quyết vấn đề khó khăn đối với điều trị bệnh lao đa kháng thuốc. 1. Khó khăn trong điều trị bệnh lao đa kháng thuốc Bệnh lao do trực khuẩn Mycobacterium tuberculosis gây ra. Đây là một trong những bệnh lý nguy hiểm mang tính toàn cầu. Hầu hết các phác đồ điều trị bệnh lao thường kéo dài và phức tạp. Việc quản lý điều trị lao không tốt có thể dẫn đến tình trạng kháng thuốc ở bệnh nhân, vì vậy việc rút ngắn thời gian điều trị giúp cải thiện đáng kể hiệu quả và ngăn ngừa nguy cơ kháng thuốc.Thời gian điều trị bệnh lao nhạy cảm với thuốc thường kéo dài trong 6 tháng và đòi hỏi phải sử dụng 4 loại thuốc mới có khả năng khỏi bệnh. Trường hợp lao đa kháng thuốc có thể xuất hiện ở những bệnh nhân ban đầu đáp ứng tốt với thuốc điều trị bệnh lao nhưng việc điều trị không được kiểm soát tốt. Tình trạng đa kháng thuốc của trực khuẩn lao thường gặp đối với hai loại thuốc điều trị bệnh lao hiện nay là isoniazid và rifampin. Các loại thuốc mới nhằm chống lại bệnh lao kháng thuốc đã được nghiên cứu và đang trong các giai đoạn thử nghiệm lâm sàng, tuy nhiên quá trình này mất rất nhiều thời gian và khả năng rút ngắn thời gian điều trị chưa được chứng minh.Một thách thức khác trong điều trị bệnh lao là xác định các loại thuốc có khả năng loại bỏ được những vi khuẩn tồn tại dai dẳng, không thể bị tiêu diệt bởi thuốc hoặc các tác nhân miễn dịch. Điều này dẫn đến việc hình thành một ổ nhiễm M. tuberculosis tiềm ẩn và các đột biến kháng thuốc. Các phác đồ điều trị bệnh lao thường kéo dài và phức tạp, có nguy cơ kháng thuốc cao 2. Tác dụng của vitamin C đối với trực khuẩn lao Nồng độ cao của vitamin C có khả năng tiêu diệt vi khuẩn lao M. tuberculosis nhạy cảm với thuốc và kháng thuốc.Một nghiên cứu thực hiện trên những con chuột nhiễm vi khuẩn lao M. tuberculosis được điều trị với các thuốc chống lao, hoặc chỉ dùng vitamin C đơn lẻ, hoặc kết hợp đồng thời thuốc chống lao và vitamin C. Mật độ M. tuberculosis được đánh giá vào các thời điểm 4 và 6 tuần sau khi điều trị.Kết quả cho thấy nếu chỉ dùng vitamin C thì không có tác dụng gì đối với trực khuẩn lao. Tuy nhiên, việc kết hợp vitamin C và các thuốc trị lao (isoniazid và rifampicin) đã làm giảm mật độ vi khuẩn lao nhanh hơn so với khi dùng 2 loại thuốc nói trên mà không có vitamin C. Ngoài ra, kết quả tương tự cũng xảy ra trên mô nuôi cấy bệnh học. Cụ thể, phương pháp điều trị kết hợp với vitamin C nói trên đã rút ngắn thời gian điều trị đi 7 ngày.Do đó, một giả thuyết được đưa ra là, việc bổ sung vitamin C vào phác đồ trị liệu lao có thể rút ngắn thời gian điều trị, giúp giảm tỷ lệ kháng thuốc và tái phát bệnh. Nếu giả thuyết này được chứng minh là đúng, vitamin C có khả năng cải thiện quá trình điều trị bệnh lao.Kết quả nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng vì quá trình điều trị bệnh lao bằng thuốc có thể kéo dài đến 6 tháng. Hơn nữa, nếu không kiểm soát tốt, mầm bệnh có khả năng phát triển tiềm ẩn, lan rộng, kháng lại các thuốc điều trị bệnh lao và rất khó chữa. Nồng độ cao của vitamin C có khả năng tiêu diệt vi khuẩn lao nhạy cảm với thuốc và kháng thuốc. 3. Bổ sung vitamin C đúng cách Vitamin C (acid ascorbic) là một loại vitamin phổ biến và an toàn cho người sử dụng. Do vậy, rất tiềm năng để phát triển ra một hướng mới trong việc bào chế thuốc điều trị bệnh lao một cách hiệu quả, nhanh chóng và tiết kiệm.Vai trò của vitamin C rất quan trọng trong cơ thể, chúng giúp bảo vệ tế bào và giữ cho chúng khỏe mạnh.Vitamin C có hàm lượng cao trong các loại rau quả tươi và nước trái cây, bao gồm nước cam, chanh, quít, các loại rau xanh, đặc biệt là bông cải xanh, tiêu, khoai tây, rau cải, cà chua,... Vitamin C có thể được bổ sung bằng cách thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt.Tóm lại, ngoài những lợi ích cho làn da, thanh mát cơ thể, vitamin C còn được nghiên cứu là có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh lao và mở ra một hướng mới để giải quyết vấn đề khó khăn đối với điều trị bệnh lao đa kháng thuốc.ncbi.nlm.nih.gov
vinmec
868
Bệnh đau nửa đầu sau gáy bên phải cảnh báo điều gì? 1. Bệnh đau nửa đầu sau gáy bên phải là gì? Đau nửa đầu sau gáy bên phải là tình trạng đau ở những vùng như phía sau đầu, cổ gáy. Khi bị đau nửa đầu sau gáy, người bệnh có thể bị mỏi, đau nhức vùng cổ gáy, sau đó sẽ lan lên vùng chẩm và đỉnh đầu, thậm chí là hai bên thái dương. Tình trạng này sẽ diễn ra với mức độ nặng nhẹ khác nhau, thành từng cơn hoặc đau âm ỉ trong thời gian dài. Người bệnh sẽ có cảm giác như bị điện giật, bó thắt kèm theo rối loạn cảm giác trên da đầu. Hơn nữa, bệnh lý này còn khiến người bệnh bị hạn chế vận động, mệt mỏi, buồn nôn, chóng mặt, sợ âm thanh, ánh sáng mạnh hay rối loạn giấc ngủ. Một số trường hợp đau nặng còn có thể đi kèm triệu chứng co giật, sốt cao, suy giảm trí nhớ, nói ngọng. 2. Đau nửa đầu sau gáy bên phải cảnh báo điều gì? 2.1. Bệnh đau nửa đầu sau gáy bên phải là dấu hiệu của tình trạng thoát vị đĩa đệm cột sống cổ Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ là bệnh lý khi khối thoát vị chèn ép vào rễ thần kinh tại cổ. Tình trạng này làm hạn chế lưu thông dòng máu đến não bộ, gây ra đau nửa đầu sau gáy bên phải kèm theo dấu hiệu tê bì cánh tay, chóng mặt. Cơn đau là kết quả của tình trạng sưng do áp lực từ đĩa đệm thoát vị và viêm dây thần kinh cột sống. Thoát vị đĩa đệm, cột sống có thể là nguyên nhân gây dau đầu sau gáy bên phải 2.2. Thoái hóa cột sống cổ Một thống kê cho thấy, có ít nhất 60% các ca bệnh bị đau nửa đầu sau gáy bên phải phát sinh từ những vấn đề liên quan đến việc xương khớp bị thoái hóa. Trong đó, tình trạng thoái hóa cột sống cổ là phổ biến nhất. Tổn thương của thoái hóa cột sống cổ là do sự thoái hóa đĩa đệm hoặc sụn khớp ở cột sống cổ. Nếu bệnh ở thể nhẹ có thể gây ra triệu chứng đau đầu, đau nửa đầu sau gáy bên phải, bên trái hay cả hai bên, hạn chế vận động. Trong trường hợp bệnh tiến triển nặng có thể gây teo cơ, thậm chí là tê liệt suốt đời. 2.3. Gai đốt sống cổ Gai đốt sống cổ tiến triển rất âm thầm và là một dạng của thoái hóa cột sống. Nếu không được điều trị triệt để, các gai ở đốt sống cổ tiếp tục mọc ra khiến người bệnh liên tục bị những cơn đau ở vai, gáy, cổ hành hạ, gây hạn chế chức năng hoạt động cổ. Nếu để lâu ngày có thể gây ra biến chứng bại liệt. 2.4. Đau đầu vận mạch Đau đầu vận mạch, hay còn gọi là đau nửa đầu Migraine, là chứng đau đầu do sự co thắt của các mạch máu vùng sọ não và vùng đầu. Tình trạng này khiến cho một số bộ phận của não bị thiếu máu tạm thời. Do đó khiến người bệnh bị đau nửa đầu sau gáy bên phải hay bên trái. Trong một số trường hợp, cơn đau kéo dài đến tận thái dương kèm theo các triệu chứng như chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn. Đau nửa đầu bên phải sau gáy có thể xuất phát từ tình trạng đau đầu vận mạch. 2.5. Bệnh đau nửa đầu sau gáy bên phải là dấu hiệu của thoái hóa khớp vai Khớp vai là một trong những khớp quan trọng nhất của cơ thể con người. Đây cũng là bộ phận thường xuyên phải cử động nhiều trong suốt cuộc đời. Vì vậy, khớp vai rất dễ bị thoái hóa do hậu quả của tình trạng sụn khớp bị bào mòn kéo dài. Từ đó kéo theo các hư tổn ở phần xương dưới sụn làm cho đầu xương bả vai không được bảo vệ, cọ xát vào nhau gây ra nhiều đau đớn cho người bệnh khi cử động. 2.6. Một số bệnh lý nguy hiểm khác Ngoài ra, đau nửa đầu sau gáy phải còn là biểu hiện của một số bệnh lý nguy hiểm khác như: – U não – Thiếu máu não – Viêm màng não 3. Khi nào người bệnh bị đau nửa đầu sau gáy bên phải nên đến gặp bác sĩ? Trong nhiều trường hợp cơn đau nửa đầu sau gáy bên phải có thể tự khỏi mà không cần can thiệp biện pháp điều trị nào. Tuy nhiên, nếu bạn gặp phải những triệu chứng dưới đây, bạn hãy đến gặp bác sĩ để được thăm khám và có được sự chăm sóc cần thiết: – Sốt cao, phát ban, nôn hoặc buồn nôn – Tê, cứng cổ, cơn đau nặng hơn khi di chuyển – Hay nhầm lẫn, tầm nhìn bị thay đổi, khả năng nhận thức kém, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ Khi có hiện tượng đau mỏi sau đầu và vai gáy bên phải, bạn nên đi khám chuyên khoa nội thần kinh để được chẩn đoán và điều trị đúng hướng. 4. Biện pháp đẩy lùi tình trạng đau nửa đầu sau gáy bên phải Nếu tình trạng đau nửa đầu sau gáy bên phải là do bệnh lý, người bệnh nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn và điều trị. Trong trường hợp đau nửa đầu sau gáy bên phải là do thói quen sinh hoạt, người bệnh nên thay đổi lối sống cùng chế độ ăn uống hàng ngày. Cụ thể: 4.1. Loại bỏ những thói quen xấu Người bệnh cần loại bỏ ngay những thói quen xấu như cúi gằm mặt, gục mặt xuống bàn, ngồi một chỗ quá lâu hay tránh mang vác nặng. Thay vào đó, có thể luyện tập một số tư thế yoga tốt cho vai, gáy, cổ cũng như giúp tinh thần trở nên thư thái hơn. 4.2. Hạn chế đồ uống có cồn Bên cạnh đó, người bệnh cần tránh các chất kích thích, những loại đồ uống có cồn và các loại thức ăn nhanh, đồ ăn nhiều dầu mỡ để có một cơ thể khỏe mạnh. Nên sử dụng một số loại thực phẩm như trái cây, các loại hạt, ngũ cốc nguyên hạt có khả năng làm giảm thiểu những cơn đau nửa đầu sau gáy bên phải. 4.3. Nghỉ ngơi, thư giãn hợp lý Nếu cảm thấy công việc quá áp lực, bạn nên để bản thân nghỉ ngơi, không nên để cơ thể quá căng thẳng vì như vậy sẽ dễ sinh ra những cơn đau nửa đầu sau gáy bên phải. Người bệnh cũng có thể áp dụng vật lý trị liệu hay liệu pháp massage để đẩy lùi cơn đau nửa đầu khó chịu. Nhưng cần thực hiện các phương pháp này theo đúng kỹ thuật để tránh gây ra những hậu quả không mong muốn. Tốt nhất, bạn nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia trước khi áp dụng.  Hi vọng những thông tin trên đã giúp bạn hiểu hơn về chứng đau nửa đầu sau gáy bên phải và những biện pháp tham khảo giúp cải thiện bệnh. Để được chẩn đoán chính xác và điều trị đúng hương, bạn nên đi khám sớm tại các chuyên khoa của thần kinh có đội ngũ bác sĩ giỏi và các thiết bị hiện đại.
thucuc
1,290
Ăn bưởi có béo không, ăn bưởi có lợi ích gì? Bưởi là một loại hoa quả sở hữu nhiều vitamin C và các loại dưỡng chất khác. Loại quả này cũng được nhiều người áp dụng trong chế độ ăn uống lành mạnh, nhất là những người thường xuyên tập yoga, tập gym. Vậy cụ thể bưởi có công dụng gì, liệu ăn bưởi có béo không? 1. Bưởi và thành phần dinh dưỡng Bưởi được xem là một loại trái cây giàu dưỡng chất, là nguồn cung dinh dưỡng đa dạng cho cơ thể. Sở dĩ bởi loại quả này sở hữu nhiều loại vitamin và khoáng chất có lợi cho cơ thể như: Năng lượng: 43 kcal.11 gam tinh bột.2g chất xơ; 0,6g chất đạm.0,1g chất béo.8g đường. 38,7 mg Vitamin C.0,14mg kẽm; 0,22mg sắt; 11mg canxi. Ngoài ra, trong thành phần của bưởi còn chứa một lượng nhỏ các chất: vitamin A, chất chống oxy hóa, axit folic, chất chống gốc tự do hình thành nên tế bào ung thư,... Đây đều là những vi chất đặc biệt có lợi cho sức khỏe con người, kích thích sự vận hành của các tế bào trong cơ thể. 2. Ăn bưởi có béo không? Về tổng thể, lượng thành phần chất béo có trong bưởi chỉ vỏn vẹn 0,1g. Trọng lượng này tương đối thấp so với nhu cầu khẩu phần ăn hàng ngày của cơ thể. Ngoài ra, bưởi cũng cung cấp rất ít calo, trung bình lượng calo có trong một quả bưởi chỉ dao động từ 70 đến 80 mg. Điều này sẽ khiến cơ thể bạn có cảm giác no lâu hơn nhưng vẫn đủ năng lượng để hoạt động. Do đó, việc ăn bưởi sẽ không gây ra tình trạng tăng cân trực tiếp, thậm chí có thể áp dụng trong thực đơn giảm cân. Tuy nhiên, ăn bưởi có béo không sẽ còn phụ thuộc vào cách bạn tiêu thụ bưởi trong bữa ăn tổng thể hàng ngày. Tổng lượng calo trong cơ thể sẽ có khả năng tăng lên nhanh chóng nếu bạn ăn bưởi nhiều quá mức cho phép hoặc kết hợp bưởi với các đồ ăn nhiều dầu mỡ, đường,... Nhìn chung, nếu bạn ăn bưởi theo một cách đơn lẻ và có một chế độ ăn uống hợp lý thì việc tăng cân do ăn bưởi là điều hoàn toàn không xảy ra. Chính vì thế, để duy trì được số cân nặng ổn định, tốt nhất bạn nên kết hợp bưởi với một chế độ ăn uống cân bằng. 3. Lợi ích dinh dưỡng của bưởi trong chế độ giảm cân Tuy bưởi là loại quá chứa ít thành phần chất béo nhưng chúng vẫn cung cấp đủ các vitamin và dưỡng chất, giúp cơ thể khỏe mạnh, kích thích quá trình hoạt động của các tế bào. Tăng cường hệ miễn dịch Bưởi cung cấp số lượng lớn Vitamin C và các chất chống oxy hóa giúp nâng cao sự hoạt động của hệ miễn dịch. Các chất này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sức đề kháng, ngăn chặn sự xâm nhập của các loại virus, vi khuẩn vào cơ thể người. Cùng với đó, các mô và tế bào cũng được bảo vệ an toàn. Ngăn ngừa ung thư Bên cạnh đó, lượng vitamin C dồi dào có trong bưởi có giúp ngăn chặn sự hình thành và phát triển của các gốc tự do, bảo vệ tế bào tránh khỏi các tổn thương do bệnh ung thư quái ác gây ra. Bổ sung bưởi vào trong chế độ ăn uống cân bằng còn giúp cơ thể của bạn hạn chế được nguy cơ mắc các căn bệnh mãn tính. Hỗ trợ hệ tiêu hóa Enzym Papain là một vi chất nổi bật có trong bưởi, kích thích sự hoạt động của hệ tiêu hóa. Từ đó giúp cho quá trình tiêu hóa diễn ra dễ dàng hơn và cũng tránh được nguy cơ mắc các bệnh viêm nhiễm trong hệ này. Hỗ trợ giảm cânĂn bưởi có thể giúp cải thiện tình trạng cân nặng nhưng không bằng cách đánh tan đi mỡ thừa mà chúng sẽ giúp bạn kiểm soát cân nặng tốt hơn. Bởi bưởi tuy sở hữu rất ít calo và chất béo, nhưng thành phần chất xơ lại khá cao nên sẽ tạo cho bạn cảm giác no lâu, mất đi cảm giác thèm ăn. Điều này sẽ hạn chế được lượng calo mà cơ thể tiếp nhận, cân nặng cũng từ đó được kiểm soát. Sức khỏe tim mạch Bưởi còn giúp cải thiện sức khỏe tim mạch hiệu quả. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, cơ thể tiêu thụ bưởi sẽ giúp làm giảm lượng cholesterol xấu, tăng lượng cholesterol có lợi. Từ đó, đẩy lùi khả năng mắc các bệnh liên quan đến tim mạch như: nhồi máu cơ tim, suy tim,... . đảm bảo cho một trái tim khỏe mạnh.4. Lưu ý sử dụng bưởi trong chế độ giảm cân Bưởi không chỉ cung cấp một lượng vitamin và dưỡng chất dồi dào cho cơ thể mà còn giúp kiểm soát cân nặng tốt. Bạn có thể sử dụng bưởi với mục đích nâng cao sức khỏe hoặc áp dụng trong chế độ ăn kiêng. Tuy nhiên, khi sử dụng bưởi bạn cần lưu ý những điều sau:Không nên coi bưởi là yếu tố duy nhất để kiểm soát cân nặng. Để giảm cân hiệu quả bạn cần kết hợp với một chế độ ăn uống lành mạnh và cân đối. Tiêu thụ một lượng bưởi vừa đủ trong ngày sao cho phù hợp với nhu cầu calo mà cơ thể cần hấp thụ. Bổ sung bưởi vào bữa ăn hàng ngày cùng với các nguồn protein lành mạnh, rau xanh,... Để có một chế độ dinh dưỡng phù hợp trong quá trình kiểm soát cân nặng, bạn nên tham khảo ý kiến các chuyên gia dinh dưỡng trước khi bổ sung bất kỳ loại thực phẩm nào vào chế độ ăn của mình. Tránh pha chế bưởi với các chất ngọt nhằm hạn chế lượng đường gia tăng. Việc bổ sung bưởi vào bữa ăn hàng ngày có thể giúp cơ thể bạn tiếp nhận được các dưỡng chất cần thiết và kiểm soát được số cân nặng của mình. Trái lại, việc tiêu thụ bưởi quá mức cùng với một chế độ ăn uống không lành mạnh lại có thể khiến cơ thể bạn tăng cân nhanh chóng. Chính vì thế, hãy duy trì một chế độ ăn uống cân bằng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và cân nặng của bạn. Để bổ sung các dưỡng chất từ bưởi một cách hợp lý trong bữa ăn, bạn có thể tham khảo ý kiến của các chuyên gia dinh dưỡng để đạt được kết quả tốt nhất.
medlatec
1,138
Tình trạng sỏi xuống niệu đạo – những điều cần lưu ý Sỏi niệu đạo là một trong những dạng sỏi đường tiết niệu, thông thường chỉ có một viên kẹt tại niệu đạo mà không di chuyển được ra bên ngoài. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này là bởi sỏi bàng quang di chuyển xuống. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin hữu ích về tình trạng sỏi xuống niệu đạo. 1. Tình trạng sỏi xuống niệu đạo là gì? Sỏi rơi xuống niệu đạo thông thường là sỏi bàng quang di chuyển theo dòng nước tiểu xuống niệu đạo và kẹt lại. Sỏi bị mắc kẹt lại niệu đạo có thể có bề mặt xù xì, đường kính lớn. Hoặc nguyên nhân khiến sỏi mắc kẹt là do niệu đạo có tình trạng hẹp, dị dạng. Sỏi rơi kẹt niệu đạo thường xảy ra ở nam giới hơn so với ở nữ giới lý do là bởi niệu đạo của nam dài gấp khoảng 6 lần so với của nữ giới. Sỏi kẹt niệu đạo dễ khiến người bệnh gặp các triệu chứng: – Tiểu đau, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu nhiều lần nhưng vẫn liên tục buồn tiểu, bàng quang không rỗng hoàn toàn sau tiểu. – Dòng nước tiểu yếu, tia tiểu nhỏ, có thể bị ngắt quãng trong khi tiểu hoặc xuất hiện dòng tiểu đôi. – Nước tiểu có thể lẫn máu, hoặc có màu hồng nhạt như nước rửa thịt. – Người bệnh có thể cảm nhận được cơn đau khu vực dương vật, bàng quang, bìu… Sỏi rơi xuống niệu đạo chủ yếu là sỏi bàng quang 2. Một số ảnh hưởng của sỏi niệu đạo đối với sức khỏe hệ tiết niệu Khi sỏi kẹt lâu ngày mà không được xử lý, người bệnh liên tục chịu đựng những triệu chứng sỏi gây ra, tiến triển nặng hơn người bệnh có thể phải đối mặt với những vấn đề: – Viêm hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viên sỏi liên tục gây trầy xước niêm mạc niệu đạo tạo cơ hội để vi khuẩn tấn công và xâm nhập. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu nếu không điều trị triệt để còn dễ tái phát lại nhiều lần. – Bàng quang căng phồng do nước tiểu không được đẩy ra ngoài hoàn toàn. Lâu ngày có thể khiến rò bàng quang, teo bàng quang…  – Sỏi kích thước càng lớn, càng ngăn chặn dòng nước tiểu thoát ra ngoài nhiều sẽ khiến nước tiểu có xu hướng đẩy ngược lại niệu quản, thận. Từ đó các vấn đề ứ nước, giãn bể thận, niệu quản, suy giảm chức năng thận sẽ xảy ra. 3. Các cách điều trị sỏi rơi kẹt niệu đạo phổ biến 3.1 Điều trị nội khoa sỏi xuống niệu đạo ở giai đoạn sớm Giai đoạn sớm của sỏi kẹt niệu quản đó là sỏi kích thước còn nhỏ mới hình thành, chức năng hệ tiết niệu chưa bị ảnh hưởng, có thể gặp triệu chứng nhẹ hoặc không… Lúc này người bệnh sẽ được theo dõi sự phát triển của sỏi bằng cách uống nhiều nước và vận động để tống xuất sỏi ra ngoài. Hoặc có thể sẽ được bác sĩ kê đơn sử dụng thuốc để hỗ trợ đưa sỏi ra ngoài đồng thời cải thiện các triệu chứng bệnh. Kết hợp với việc sử dụng thuốc người bệnh vẫn nên uống nhiều nước và có chế độ sinh hoạt vận động khoa học. Yêu cầu trong điều trị nội khoa là cần tuân thủ điều trị dùng thuốc chặt chẽ theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ để đạt kết quả thành công nhất.  3.2 Tán sỏi công nghệ cao sỏi xuống niệu đạo  Khi người bệnh ở giai đoạn cần can thiệp điều trị ngoại khoa, nghĩa là sỏi đã gây tắc nghẽn một phần nhưng chưa gây biến chứng nặng, chức năng hệ tiết niệu có thể phục hồi sau điều trị. Phương pháp điều trị ngoại khoa ít xâm lấn được áp dụng đối với sỏi rơi kẹt niệu đạo đó là tán sỏi nội soi ngược dòng. Với kỹ thuật nội soi ngược dòng, toàn bộ quá trình tán sỏi sẽ diễn ra thông qua đường tự nhiên là từ lỗ tiểu vào niệu đạo mà không có bất kỳ vết rạch mổ nào. Sỏi sẽ được phát hiện qua ống nội soi và được phá vỡ vụn bằng năng lượng laser sau đó sẽ được sắp bỏ ra bên ngoài. Chính bởi kỹ thuật công nghệ cao này nên người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm bởi người bệnh sẽ ít đau, ít chảy máu, phục hồi nhanh, xuất viện chỉ trong 24h, quay trở lại sinh hoạt làm việc ngay sau khi về nhà… Ngoài ra bệnh nhân cần lưu ý là khi có các dấu hiệu tiểu máu, tiểu đau, tiểu buốt, sốt cao thì nên nghỉ ngơi theo dõi và quay trở lại viện để kiểm tra và xử lý biến chứng nếu có xảy ra. Bên cạnh đó sau thời gian điều trị bệnh nhân cần đến đúng lịch trình tái khám để được kiểm tra lại, đảm bảo đã sạch sỏi hoàn toàn. Sỏi bàng quang rơi xuống kẹt tại niệu đạo cần được điều trị, xử lý kịp thời, để tránh tắc nghẽn… 4. Cách phòng tránh sỏi kẹt niệu đạo Để sỏi không rơi và kẹt tại niệu đạo người bệnh nên xử lý sớm sỏi khi sỏi còn ở bàng quang. Niệu đạo là một đường ống nhỏ và duy nhất dẫn nước tiểu ra bên ngoài, vậy nên sỏi kẹt làm bít tắc dòng chảy của nước tiểu sẽ nguy hiểm hơn rất nhiều so với tình trạng sỏi khi còn ở bàng quang có đường kính rộng hơn. Không chỉ có vậy sau khi đã loại bỏ sỏi niệu đạo người bệnh nếu có sỏi ở các vị trí như sỏi bàng quang, sỏi niệu quản, sỏi thận thì cũng nên xử lý theo chỉ định và phác đồ điều trị của bác sĩ để tránh trường hợp sỏi có thể sẽ tiếp tục rơi và kẹt tại niệu đạo. Khi đã loại bỏ toàn bộ sỏi ra khỏi cơ thể, người bệnh cũng nên tạo cho mình một chế độ ăn uống sinh hoạt lành mạnh, khoa học. Bởi đây là những nguyên nhân có thể hình thành nên sỏi đường tiết niệu, và có thể càng gia tăng nguy cơ cao đối với người có tiền sử mắc sỏi. Nguyên nhân từ bên ngoài dẫn đến nguy cơ hình thành sỏi người bệnh hoàn toàn có thể điều chỉnh và giảm thiểu nó bằng cách: – Uống nhiều nước, đảm bảo lượng nước tiểu được bài xuất là khoảng 2-2.5l/ ngày. Bạn có thể quan sát màu sắc nước tiểu nếu màu vàng sẫm, nghĩa là cơ thể thiếu nước cần bổ sung ngay. – Thực hiện chế độ ăn nhiều chất xơ, cắt giảm lượng cafein, muối ăn, thức ăn nhanh, dầu mỡ, đạm động vật, tránh ăn quá nhiều thực phẩm chứa oxalate… – Luôn có chế độ vận động luyện tập phù hợp với sức khỏe thể trạng của từng người – Hạn chế việc nhịn tiểu và ngồi im một chỗ nhiều giờ đồng hồ – Khám sức khỏe định kỳ để có thể điều chỉnh, cân đối lại những chỉ số đáng báo động. Đồng thời giúp phát hiện bệnh sớm dễ dàng tiếp cận điều trị bằng các phương pháp đơn giản nhẹ nhàng nhất. Luyện tập thể dục cải thiện sức khỏe, nâng cao hoạt động bài tiết của cơ thể, tránh nguy cơ tạo sỏi 5. Kết luận
thucuc
1,310
Mang thai bị đau hai bên háng: Nguyên nhân và xử trí Mang thai bị đau hai bên háng là một hiện tượng thường gặp ở các mẹ bầu. Nguyên nhân nào gây nên hiện tượng này, và cách khắc phục xử trí thế nào cho hiệu quả? Hãy tìm hiểu xem thông tin mà chúng tôi cung cấp ngay sau đây. 1. Nguyên nhân mang thai bị đau ở hai bên háng Bị đau hai bên háng khi mang thai có thể do những nguyên nhân sau đây: – Thai phụ đứng lên ngồi xuống và thai nhi có những cử động mạnh, làm cho tử cung có những cơn co nhẹ. – Sự thay đổi nội tiết khi mang thai làm dây chẳng khớp háng bị mềm ra, xương chậu giãn thêm, chuẩn bị sự ra đời của em bé từ đó mà gây đau nhức. – Trong quá trình mang thai, dạ con được cố định tại vị trí trong tiểu khung nhờ một hệ thống giữ cho thai đứng yên. Trong hệ thống đó có các dây chằng nối từ vùng trên dạ con đến thành chậu hông. Khi dạ con to ra, khiến các dây chằng bị kéo căng, nên khi vận động đi lại mạnh sẽ bị đau nhức. – Khi mang thai, lượng canxi trong cơ thể mẹ bầu được huy động để tạo và nuôi dưỡng thai nhi, thiếu canxi là nguyên nhân có thể gây đau khớp háng. – Sự tăng cân khi mang thai khiến cho trọng lượng thai phụ tăng, áp lực đến các cơ khớp, từ đó mà gây đau mỏi xương khớp. Mang thai bị đau ở hai bên háng là một hiện tượng thường gặp ở các mẹ bầu 2. Biểu hiện của đau háng khi mang thai Vùng xương chậu, hai bên háng, xương mu đau dữ dội. Cơn đau âm ỉ rồi nóng ran từ thắt lưng, xương chậu sang mu và hai bên háng. Nhiều khi, đau còn lan xuống cả đầu gối, bàn chân. Đặc biệt đau nhiều khi về đêm hoặc là khi mẹ trở mình ngồi dậy và di chuyển. Nhiều khi di chuyển, mẹ có thể nghe thấy được cả tiếng động phát ra từ háng và xương mu. 3. Khắc phục hiện tượng mang thai bị đau ở hai bên háng – Thai phụ bị đau khớp háng cần nghỉ ngơi, hạn chế vận động mạnh, hạn chế đi lại, nên thư giãn thả lỏng cơ thể. Thực hiện những bài tập luyện vận động nhẹ nhàng vừa sức, dẻo dai, linh hoạt chẳng hạn như đi bộ hoặc yoga tại nhà. Thực hiện những bài tập luyện vận động nhẹ nhàng vừa sức – Nếu bắt buộc phải vận động thì nên nâng đỡ bụng bầu và cố định phần nào khớp xương chậu. – Mẹ bầu tránh ngồi xổm, tránh kéo mạnh vì những động tác này khiến cho vùng xương chậu, xương mu thêm nhiều áp lực. – Nên đi giày đế thấp, thoải mái, không đi giày cao nhằm giảm tác động lên khớp xương. – Khị bị đau, chị em nên áp dụng cách chườm nóng ở vùng bị đau – Nên có chế độ dinh dưỡng hợp lý, đây đủ bổ sung các khoáng chất như canxi, magie… Đặc biệt, canxi có nhiều trong tôm, cua, ốc, trứng, sữa… cần bổ sung hàng ngày. – Tư thế ngủ nên nằm nghiêng sang bên trái, giữ cho chân và vùng hông hơi cong, kê một chiếc gối nhỏ, mỏng vào phần hông để thoải mái hơn.
thucuc
591
Hình dạng và cơ chế hình thành các sóng trên điện tâm đồ Điện tâm đồ là đồ thị ghi lại hoạt động của điện tim, có vai trò quan trọng trong chẩn đoán các bệnh tim mạch, theo dõi hiệu quả điều trị, phản ứng của người bệnh với điều trị bằng thuốc và theo dõi tác dụng phụ của thuốc,... 1. Điện tâm đồ là gì? Quả tim co bóp theo nhịp do được điều khiển bởi một hệ thống dẫn truyền trong cơ tim. Những dòng điện này tuy rất nhỏ (chỉ khoảng một phần nghìn volt) nhưng có thể được nhận biết nhờ các điện cực đặt trên tay, chân và ngực người bệnh. Những dòng điện này được chuyển đến máy ghi, được máy khuếch đại lên và ghi lại trên điện tâm đồ. Như vậy, điện tâm đồ (ECG) là đồ thị ghi lại hoạt động điện của tim. Điện tâm đồ gồm 12 chuyển đạo riêng biệt gồm:6 chuyển đạo chi: DI, DII, DIII, a. VR, a. VF6 chuyển đạo ngực: V1, V2, V3, V4, V5, V6Các chuyển đạo này giúp tạo ra một cái nhìn đa chiều về hoạt động điện tim.Điện tâm đồ có nhiều ý nghĩa trong lâm sàng, được sử dụng để chẩn đoán bệnh tim, theo dõi hiệu quả điều trị, phản ứng của người bệnh với điều trị bằng thuốc và theo dõi tác dụng phụ của thuốc,... Các chuyển đạo biểu thị trên kết quả ECG 2. Cơ chế hình thành các sóng trên điện tâm đồ Tâm nhĩ bên phải tim có các nút xoang là các tế bào có khả năng tự tạo xung điện. Xung điện này truyền sang các cơ xung quanh làm co bóp hai tâm nhĩ tạo nên sóng P trên điện tâm đồ. Dòng điện sau đó tiếp tục truyền theo một chuỗi tế bào đặc biệt tới nút nhĩ thất (AV) nằm gần vách liên thất rồi theo chuỗi tế bào sợi Purkinje chạy dọc vách liên thất lan vào các cơ chung quanh (tạo nên phức bộ QRS) làm hai thất này co bóp. Xung điện sau đó giảm đi, tâm thất giãn ra, tạo nên sóng T. Như vậy, một chu kỳ tim biểu hiện trên điện tâm đồ gồm: sóng P, phức bộ QRS, sóng T và sóng U (có thể xuất hiện trong một số bệnh lý). 3. Ý nghĩa các sóng trên điện tâm đồ 3.1. Sóng PBình thường sóng P ở:D1, D2, V3, V4, V5, V6, a. VF: bao giờ cũng dương. D3, a. VL, V1, V2: đa số dương, có thể âm nhẹ, 2 phaa. VR: bao giờ cũng âm. Dù dương, âm hay 2 pha, sóng P có thể móc nhẹ hoặc chẻ đôi. Biên độ sóng P thường cao nhất ở D2. Sóng P được hình thành do quá trình khử cực tâm nhĩ. Sóng P bình thường có biên độ dưới 2mm (0.2 mm. V), thời gian từ 0.08-0.11 giây. Khi sóng P tăng biên độ hoặc kéo dài thời gian có thể bệnh nhân đang có tình trạng tâm nhĩ lớn. Nếu tăng biên độ có thể bệnh nhân lớn nhĩ phải, nếu kéo dài thời gian khử cực có thể bệnh nhân lớn nhĩ trái. Sóng P 3.2. Phức bộ QRSPhức bộ QRS thể hiện quá trình khử cực của tâm thất, bình thường QRS kéo dài từ 0.06-0.1 giây. Tùy vào chiều khử cực và vị trí đặt điện cực mà trên giấy ghi sẽ cho thấy các phức bộ khác nhau.Sóng Q: là sóng âm đầu tiên của phức bộ QRS, hình thành do quá trình khử cực vách liên thất. Ở người bình thường, sóng Q thường nhỏ và ngắn. Nếu sóng Q biên độ âm lớn và kéo dài có thể đang có tình trạng hoại tử cơ tim.Sóng R là sóng dương đầu tiên của phức bộ, theo sau nó là sóng âm S. Đây là hai sóng hình thành do khử cực thất, có bản chất giống nhau.3.3. Sóng TSóng T bình thường rộng, đỉnh tày, hai sườn không đối xứng, sườn lên thoải, sườn xuống dốc hơn. Bao giờ cũng dương ở D1, a. VF, V3, V4, V5, V6, biên độ lớn nhất ở V3, V4 và bao giờ cũng âm ở a. VR. Ở D2 đa số dương, một số nhỏ hai pha. Ở D3, a. VL đa số là dương, một số hai pha hoặc âm. Ở V1, đa số là âm, một số nhỏ dương hay hai pha.Sóng T là sóng theo sau phức bộ QRS, thể hiện quá trình tái cực muộn của hai tâm thất. Sóng T có vai trò quan trọng trong nhận định tình trạng thiếu máu cơ tim.3.4. Sóng UBình thường trên điện tâm đồ không có sóng U, nếu có thì chỉ là sóng nhỏ sau sóng T. Trong một số bệnh lý như tăng huyết áp, bệnh lý mạch vành, bệnh van tim, bệnh lý cơ tim,... khi đo điện tâm đồ, có thể có sóng U đảo ngược hay nhô cao nhọn. Vị trí các cực EGC 3.5. Khoảng PQKhoảng PQ là thời gian dẫn truyền từ nhĩ đến thất. Cách đo khoảng PQ là từ khởi điểm sóng P đến khởi điểm sóng Q hoặc sóng R khi không có Q. Ở người bình thường, khoảng PQ kéo dài từ 0.12-0.2 giây. Nếu PQ ngắn, có thể bệnh nhân có hội chứng kích thích sớm (Wolf-Parkinson-White), nếu PQ kéo dài thể hiện quá trình chậm dẫn truyền.3.6. Đoạn STĐoạn ST là một đoạn thẳng đi từ điểm J tới khởi điểm sóng T. Đoạn ST có ý nghĩa là giai đoạn tái cực thất sớm, bình thường đoạn ST rất ít nằm chênh lệch lên hoặc xuống đường đẳng điện. Trong một số trường hợp bệnh lý, đoạn ST có thể chênh lên hoặc chênh xuống, do đó đoạn ST có nhiều giá trị trong chẩn đoán các bệnh lý tim mạch.3.7. Đoạn QTĐoạn QT là thời gian tâm thu điện học của tâm thất. Giá trị bình thường của QT phụ thuộc vào tần số tim. Nếu QT kéo dài bất thường, bệnh nhân có thể có nguy cơ loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh.
vinmec
1,039
Xét nghiệm Covid-19 bao nhiêu lần để khẳng định kết quả? Trong giai đoạn dịch bệnh đang diễn ra phức tạp trên toàn thế giới, mỗi người cần phải có ý thức để bảo vệ bản thân cũng như toàn xã hội. Biện pháp cần thiết đối với những ai đã tiếp xúc với người nhiễm bệnh chính là xét nghiệm Covid-19 để tránh virus SARS-Co. V-2 lây lan ra toàn xã hội. Vậy xét nghiệm Covid-19 bao nhiêu lần? 1. Đối tượng cần được xét nghiệm Covid-19 Tuy chúng ta biết rằng xét nghiệm Covid-19 là một điều cần thiết để tránh việc lây lan virus ra cộng đồng nhưng không phải ai cũng cần được xét nghiệm virus SARS-Co V-2. 2. Ở bước này, các nhân viên y tế luôn phải lưu ý thực hiện đúng nguyên tắc đảm bảo an toàn sinh học đối với ngành y trong suốt quá trình lấy mẫu bệnh phẩm. Các nguyên tắc bao gồm: Nhân viên y tế phải mặc đồ bảo hộ đảm bảo chất lượng và đúng cách. Đeo khẩu trang N95, sử dụng kính, mũ bảo hộ và tấm che mặt. Mang hai lớp găng tay y tế để tránh tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây. Sau khi ra khỏi khu vực lấy mẫu phải thực hiện khử khuẩn và để lại đồ bảo hộ theo đúng quy định. Bước 2: Tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm. Tại bước này, nhân viên y tế cần: Tiến hành lấy 3 - 5 ml máu của bệnh nhân và cho vào ống chống đông EDTA để bảo quản . Sử dụng que lấy mẫu để lấy dịch đường hô hấp trên và dưới. Để hai que mẫu dịch đường hô hấp đã lấy vào chung một ống môi trường vận chuyển virus đã được chuẩn bị sẵn. Bước 3: Tiến tới bảo quản mẫu bệnh phẩm. Mẫu bệnh phẩm được bảo quản ở 2 - 8 độ C và phải được vận chuyển đến phòng xét nghiệm, trước 48 giờ kể từ khi lấy mẫu. Trong trường hợp thời gian vận chuyển vượt quá 48 tiếng thì mẫu phải được bảo quản ngay ở -70 độ C. Không được bảo quản mẫu ở -20 độ C hoặc ở ngăn đá tủ lạnh. Bước 4: Chuyển giao mẫu bệnh phẩm cho phòng xét nghiệm. Bước 5: Tiến hành các xét nghiệm sàng lọc để phát hiện virus SARS-Co V-2 tại phòng xét nghiệm. 3. Cần xét nghiệm Covid-19 bao nhiêu lần? Đối với những đối tượng khác nhau thì cần phải thực hiện số lần xét nghiệm khác nhau. Với những trường hợp nghi ngờ nhiễm SARS-Co V-2, thì chỉ cần làm xét nghiệm một lần để xác định người đó có bị mắc bệnh hay không. Tuy nhiên, đối với những bệnh nhân đã nhiễm virus Covid-19 sau quá trình điều trị thì sẽ được lấy mẫu bệnh phẩm và trải qua 2 lần xét nghiệm. Nếu cả hai lần đó đều nhận được kết quả âm tính thì bệnh nhân sẽ được xác định là đã khỏi bệnh và được ra viện. Đối với những người nhập cảnh, trở về từ vùng dịch cần phải trải qua 3 lần xét nghiệm để có thể chắc chắn không nhiễm bệnh: Chỉ định xét nghiệm lần 1: Test nhanh tại nơi nhập cảnh Người nhập cảnh vào Việt Nam sẽ được lấy mẫu bệnh phẩm và thực hiện xét nghiệm tại cửa khẩu. Tuy nhiên, trong trường hợp cửa khẩu không đủ điều kiện để thực hiện xét nghiệm nhanh thì người nhập cảnh sẽ được di chuyển đến tập trung để được xét nghiệm đảm bảo thực hiện đúng quy tắc an toàn y tế. Những người nhập cảnh được chỉ định cách ly lần 2 vào ngày thứ 6 trong quá trình cách ly hoặc có các biểu hiện, triệu chứng nhiễm bệnh. Nếu nhận kết quả Dương tính thì người bệnh sẽ lập tức được cách ly y tế theo đúng quy định. Trường hợp nhận được kết quả Âm tính, người nhập cảnh sẽ được phép về nơi lưu trú để thực hiện tiếp thời gian cách ly 14 ngày. Chỉ định xét nghiệm lần 3: Thực hiện tại nơi lưu trú
medlatec
684
Góc giải đáp: Chúng ta nên đi tiêm chủng HPV ở đâu? HPV là nguyên nhân gây bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, đặc biệt chúng là tác nhân chính khiến phụ nữ mắc phải căn bệnh ung thư cổ tử cung. Chúng ta nên tìm hiểu, đi tiêm phòng virus HPV để chủ động bảo vệ sức khỏe bản thân. Vậy bạn nên đi tiêm chủng HPV ở đâu, hãy theo dõi bài viết này để tìm ra câu trả lời nhé! 1. Vắc xin phòng virus HPV Vắc xin có tác dụng chính là kích thích sản sinh kháng thể, bảo vệ sức khỏe, ngăn ngừa sự tấn công của virus đối với cơ thể. Một trong những loại virus nguy hiểm là HPV - Human Papilloma, chúng phát triển dưới hơn 140 dạng khác nhau. Theo nhiều nghiên cứu, khá nhiều loại virus HPV có thể gây bệnh lây nhiễm qua đường sinh dục. Thậm chí, loại virus này là tác nhân gây bệnh ung thư ở các vị trí như: tử cung, âm hộ của phụ nữ, dương vật của nam giới hoặc hậu môn… Trước những ảnh hưởng nghiêm trọng của virus HPV đối với sức khỏe, chúng ta cần đi tiêm phòng HPV theo hướng dẫn của bác sĩ. Hiện nay, những người tham gia tiêm chủng chủ yếu là phụ nữ, mục đích chính là ngăn ngừa sự hình thành và phát triển của ung thư cổ tử cung. Thực tế, nam giới cũng được bác sĩ khuyến khích đi tiêm phòng để hạn chế nguy cơ lây nhiễm bệnh qua đường tình dục. Ở Việt Nam, vắc xin phòng HPV có hai loại chính, đó là Gardasil xuất xứ từ Mỹ và Cervarix xuất xứ từ Bỉ, Các bạn nên chủ động tìm hiểu xem chúng ta nên đi tiêm chủng HPV ở đâu và tiến hành tiêm phòng càng sớm càng tốt nhất. 2. Hiệu quả của vắc xin phòng virus HPV Chắc hẳn khá nhiều bạn quan tâm tới hiệu quả của vắc xin HPV, liệu loại vắc xin này có thể ngăn ngừa sự tấn công của hơn 140 dạng virus hay không? Loại vắc xin được sử dụng trên thị trường hiện nay có khả năng bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công của một số loại virus HPV, đó là virus tuýp 6, 11, 16 hoặc 18. Đây là dạng virus gây bệnh ung thư cổ tử cung ở nữ giới, ung thư hậu môn hoặc hầu họng. Như vậy, vắc xin HPV không thể bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công của hơn 140 loại virus, do đó bạn vẫn có nguy cơ mắc một số bệnh lây truyền qua đường tình dục. Tuy nhiên, tiêm phòng vẫn là biện pháp bảo vệ sức khỏe tốt nhất. Chúng ta nên tìm hiểu và sắp xếp đi tiêm chủng sớm để thuốc phát huy tác dụng tốt nhất. Tiêm phòng vắc xin HPV ngừa ung thư cổ tử cung Vắc xin phòng virus HPV được đánh giá cao về hiệu quả phòng bệnh, chúng hỗ trợ cơ thể sản sinh kháng thể tương đối tốt. Đồng thời, vắc xin có thể giúp bạn bảo vệ sức khỏe lên tới 30 năm - đây là con số rất ấn tượng. Với những lợi ích kể trên, chúng ta không nên bỏ qua việc tiêm phòng. Ngay từ bây giờ, bạn nên tìm hiểu tiêm chủng HPV ở đâu và đi tiêm sớm. 3. Lịch tiêm vắc xin HPV Một vấn đề đáng được quan tâm đó chính là lịch tiêm chủng HPV, chúng ta cần phải tuân thủ lịch tiêm do bác sĩ hướng dẫn để cơ thể được bảo vệ toàn diện. Thông thường, bạn sẽ được tiêm từ 2 - 3 mũi vắc xin HPV như hướng dẫn dưới đây. Hiện nay, vắc xin Gardasil 9 được sử dụng rộng rãi, do đó chúng ta nên tham khảo lịch tiêm phòng của loại vắc xin này và chủ động sắp xếp thời gian tiêm chủng hợp lý. Tùy từng người bác sĩ sẽ áp dụng phác đồ tiêm 2 hoặc 3 mũi vắc xin Gardasil 9. Nếu bạn áp dụng phác đồ tiêm 2 mũi thì mũi tiêm thứ 2 sẽ cách mũi đầu tiên trong vòng 6 - 12 tháng. Nếu bạn áp dụng phác đồ tiêm 3 mũi thì mũi tiêm thứ 2 và thứ 3 lần lượt cách mũi tiêm trước đó 2 và 4 tháng. Nếu tiêm sớm hoặc muộn hơn so với lịch hướng dẫn, hiệu quả tiêm phòng có thể không tốt. Do đó bên cạnh việc tìm hiểu tiêm chủng HPV ở đâu, bạn nên nắm được lịch tiêm phòng và đi tiêm đúng thời gian quy định. Đặc biệt, các bác sĩ khuyến cáo rằng loại vắc xin này nên được tiêm khi bạn ở độ tuổi từ 9 - 26. Những người chưa từng quan hệ tình dục nên chủ động đi tiêm phòng sớm, đây là thời điểm vàng để vắc xin HPV hoạt động hiệu quả. Những bạn ngoài 26 tuổi hoặc đã từng quan hệ tình dục có thể hỏi ý kiến bác sĩ nếu muốn tiêm vắc xin HPV. Tuy nhiên, vắc xin sẽ không phát huy tối đa tác dụng như những người tiêm phòng trong độ tuổi 9 - 26. 4. Góc giải đáp: nên đi tiêm chủng HPV ở đâu? Vậy chúng ta nên đi tiêm chủng HPV ở đâu? Lựa chọn địa điểm tiêm chủng là điều vô cùng quan trọng. Các bạn hãy tìm hiểu kỹ, lựa chọn đơn vị cung cấp vắc xin chuẩn, dịch vụ tiêm chủng chất lượng, đảm bảo tuân thủ theo quy định an toàn tiêm chủng.
medlatec
950
Khám xem có bị vô sinh không có phải là điều bạn đang quan tâm? Vô sinh là căn bệnh nguy hiểm đã có từ lâu, nhưng đến hiện tại thì tỷ lệ ngày càng tăng. Nếu phát hiện, chẩn đoán sớm và được điều trị theo phương pháp hợp lý thì khả năng có con cao hơn so những người biết kết quả muộn. Chính vì vậy mà khám xem có bị vô sinh không là việc làm quan trọng. 1. Khám xem có bị vô sinh không Khám xem có bị vô sinh không để đánh giá khả năng có con của các cặp vợ chồng. Bao gồm khâu khám lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng để tìm ra nguyên nhân tại sao bệnh nhân chưa thể mang thai hay có nguy cơ vô sinh không. Đồng thời, bác sĩ cũng có lời khuyên về biện pháp can thiệp kịp thời. 2. Đối tượng nào nên khám xem có bị vô sinh không? Nhiều người đã biết quan tâm đến sức khỏe của mình bằng cách đi khám xem có bị vô sinh không trước khi kết hôn. Đây là việc làm quan trọng để phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Bên cạnh đó, những đối tượng mắc phải các vấn đề liên quan đến bộ phận sinh dục, khả năng sinh sản cũng nên đi khám, ví dụ như: - Đối với nữ: + Dưới 35 tuổi nhưng không thể có con dù đã nỗ lực trong hơn 1 năm; + Trên 35 tuổi nhưng không thể có con sau hơn 6 tháng cố gắng; + Trì hoãn mang thai cho đến năm 35 tuổi; + Có tiền sử sảy thai từ 2 lần trở lên; + Có tiền sử bị lạc nội mạc tử cung; + Chu kỳ kinh nguyệt không đều kinh thưa, vô kinh,... - Đối với nam + Tiền sử có chẩn thương cơ quan tiết niệu- sinh dục. + Các dị tật hệ sinh dục như tinh hoàn ẩn, tinh hoàn lạc chỗ, teo tinh hoàn... + Tiền sử quai bị… + Tiền sử các bệnh mạn tính như đái tháo đường, các bệnh rối loạn chuyển hóa… + Thả tự nhiên từ trên 6 tháng chưa có kết quả. Khả năng nam giới và nữ giới bị vô sinh là ngang nhau. Vì vậy không ai được chủ quan với vấn đề này. 3. Quy trình khám xem có bị vô sinh không được thực hiện như thế nào? Quy trình khám xem có bị vô sinh không được thực hiện qua các bước như sau: Bước 1: Khám lâm sàng Trước khi vào khám cụ thể, bác sĩ sẽ hỏi những thông tin về: thời gian, tần suất quan hệ tình dục, tiền sử bệnh của cá nhân và người thân trong gia đình, thể trạng,... Khám lâm sàng cơ quan sinh dục của cả nam và nữ - Đối với nam: kiểm tra toàn trạng, đặc biệt là cơ quan sinh dục nam xem có bất thường gì không? - Đối với nữ: kiểm tra toàn trạng và cơ quan sinh dục nữ xem có bất thường gì ảnh hưởng khả năng thụ thai hay không như vách ngăn âm đạo, polyp cổ tử cung,... Bước 2: Xét nghiệm cận lâm sàng Cả nam và nữ đều phải thực hiện các loại xét nghiệm cận lâm sàng để có chẩn đoán bệnh chính xác hơn mà khám lâm sàng chưa có kết quả hoàn thiện nhất. - Đối với nam Xét nghiệm máu cơ bản, xét nghiệm nội tiết tố nam. Đặc biệt là tiến hành lấy tinh trùng để làm xét nghiệm tinh dịch đồ. Đây là loại xét nghiệm cơ bản nhất trong đánh giá khả năng sinh sản của nam giới. - Đối với nữ Xét nghiệm máu cơ bản. Xét nghiệm nội tiết tố nữ cơ bản thường được làm vào ngày 2 hoặc 3 chu kỳ kinh nguyệt. Xét nghiệm dự trữ buồng trứng ( AMH) có thể làm bất kỳ thời điểm nào. Ngoài ra, nữ giới có thể thực hiện thêm các loại xét nghiệm khác theo chỉ định của bác sĩ: + Xét nghiệm Pap'smear tầm soát ung thư cổ tử cung; + Xét nghiệm dịch âm đạo - cổ tử cung tầm soát điều trị các bệnh viêm nhiễm như nấm, chlamydia, lậu…. + Chụp Xquang tử cung vòi trứng khi có chỉ định. 4. Lưu ý khi đi khám xem có bị vô sinh không Để quá trình khám xem có bị vô sinh không, diễn ra tốt và mang lại kết quả chính xác nhau, cả nam và nữ cần lưu ý: + Mang giấy tờ tùy thân cần thiết; + Chuẩn bị tốt tài chính; + Nhịn ăn vì phải thực hiện xét nghiệm máu; + Kiêng quan hệ tình dục trước khi đi khám từ 3 - 5 ngày;
medlatec
784
Những lưu ý trong điều trị viêm thanh quản Viêm thanh quản là bệnh lý nguy hiểm, tiềm ẩn nguy cơ gây ra biến chứng nguy hiểm và khiến cuộc sống của người bệnh bị đảo lộn. Người mắc viêm thanh quản nên được phát hiện sớm và điều trị kịp thời để nhanh chóng khỏi bệnh và bảo vệ sức khỏe tối ưu. Tìm hiểu ngay nguyên tắc điều trị viêm thanh quản ngay trong bài viết sau đây. 1. Về bệnh viêm thanh quản Thanh quản nằm trên khí quản, dài và rộng 3-5cm, đảm nhiệm vai trò giúp con người có thể thở, nuốt và nói. Viêm thanh quản là tình trạng nhiễm trùng dây thanh quản do hoạt động quá mức, kích ứng hoặc bị nhiễm trùng. Thanh quản có cấu tạo từ các sụn gắn với nhau bởi cơ hoặc mô sợi. Thông thường, dây thanh quản để tạo ra sự rung động, từ đó xuất hiện âm thanh trong thanh quản. Khi bị các tác nhân xấu tấn công, thanh quản bị viêm và khiến cho sự đóng mở của dây thanh bị cản trở, gây ra tình trạng đau rát họng và khàn tiếng. Mặc dù không phải là bệnh lý nguy hiểm tới tính mạng nhưng viêm thanh quản khiến cuộc sống của người bệnh bị đảo lộn, suy giảm chất lượng. Do đó, mọi người nên chủ động nhận biết sớm các dấu hiệu mắc bệnh để điều trị kịp thời. 1.1. Dấu hiệu Viêm thanh quản có thể là hậu quả của bệnh lý đường hô hấp trên. Tình trạng viêm thường diễn tiến nặng và dễ dàng nhận biết trong khoảng một tuần đầu tiên với các dấu hiệu như: – Khàn tiếng – Hụt hơi – Mất tiếng – Ho – Hắng giọng – Vướng họng – Khó nuốt – Đau, sưng họng – Tiết nhiều nước bọt – Hôi miệng… Khàn tiếng, hụt hơi có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm thanh quản Người bệnh cần chủ động đi khám khi nhận thấy các dấu hiệu bất thường và tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ. 1.2. Nguyên nhân Viêm thanh quản thường hình thành do sự tấn công của tác nhân có hại như vi khuẩn, virus… Đồng thời, người bệnh cũng có thể mắc do lạm dụng giọng nói hoặc biến chứng của một số bệnh lý mũi xoang khác… Những đối tượng có nguy cơ mắc viêm thanh quản cao thường là MC, giáo viên, tư vấn viên, bác sĩ… Ngoài ra, một số nguyên nhân khác cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc viêm thanh quản như là: – Trào ngược dạ dày – Trào ngược thực quản – Viêm xoang mạn tính – Uống rượu bia – Hút thuốc – Không vệ sinh răng miệng – Lạm dụng thuốc xịt họng… 1.3. Biến chứng Viêm thanh quản có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm nếu như người bệnh không được phát hiện và điều trị sớm: – Mất tiếng – Cản trở hô hấp – Viêm họng – Viêm amidan – Viêm xoang – Viêm tai giữa – Hẹp đường thở – Viêm phế quản – Viêm tiểu phế quản – Viêm phổi… Viêm thanh quản có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hại cho sức khỏe hệ hô hấp của người bệnh Sức khỏe, công việc, cuộc sống bị ảnh hưởng đáng kể khi bị viêm thanh quản nên người bệnh cần chủ động đi khám và tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ trong điều trị. 2. Điều trị viêm thanh quản 2.1. Thuốc điều trị viêm thanh quản Điều trị bệnh lý viêm thanh quản thường áp dụng phương pháp nội khoa, tức là sử dụng thuốc. Mục tiêu của điều trị là cải thiện triệu chứng và giải quyết nguyên nhân gây bệnh. Hiện nay, các loại thuốc được dử dụng để điều trị bệnh phải kể tới chính là: – Thuốc kháng sinh, thuốc kháng viêm, thuốc Corticosteroid: Cải thiện viêm nhiễm hiệu quả cho người bệnh. – Thuốc giảm ho, hạ sốt, tiêu đờm… hỗ trợ làm giảm triệu chứng triệu chứng bệnh để mọi người cảm thấy thoải mái hơn khi điều trị. – Điều trị triệt để các bệnh lý đường hô hấp trên bằng thuốc hoặc phẫu thuật để ngăn chặn biến chứng có hại lên thanh quản. – Nếu phải sử dụng thuốc xịt họng, người bệnh nên dùng đúng loại và liệu lượng bác sĩ khuyến cáo. Người bệnh nên lưu ý, điều trị bằng thuốc cần có chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả, tuyệt đối không tự ý mua và sử dụng những sản phẩm chưa kiểm nghiệm hoặc dùng mẹo để chữa viêm thanh quản. 2.2. Vệ sinh khi điều trị viêm thanh quản Trong khi điều trị, bác sĩ cũng sẽ tư vấn người bệnh vệ sinh mũi họng đúng cách. Giữ vệ sinh vùng họng khoa học giúp thúc đẩy quá trình hồi phục diễn ra nhanh hơn và ngăn chặn các tác nhân có hại tấn công, gây bệnh cho cơ thể. Theo đó: – Mọi người nên súc miệng sạch sẽ bằng dung dịch súc miệng bác sĩ kê đơn hoặc nước muối sinh lý để loại bỏ tác nhân xấu gây bệnh. – Đánh răng đều đặn hằng ngày với kem đánh răng vào thời điểm sau khi ngủ dậy, trước khi đi ngủ, sau khi ăn khoảng 30 phút… – Uống đủ nước và thường xuyên giữ ấm cổ họng khi thời tiết chuyển lạnh, nhiệt độ xuống thấp. – Hạn chế ăn những thực phẩm cay nóng, dai cứng có thể làm tổn thương tới niêm mạc vùng họng. Sử dụng thuốc điều trị viêm thanh quản để cải thiện tình trạng viêm một cách hiệu quả 3. Ngừa bệnh viêm thanh quản Để ngăn ngừa mắc viêm thanh quản cũng như các bệnh lý tai mũi họng nguy hiểm khác, mọi người nên xây dựng lối sống khoa học, lành mạnh: – Vệ sinh mũi họng sạch sẽ để duy trì sức khỏe răng miệng và hệ hô hấp, loại bỏ tác nhân có thể gây bệnh. – Hạn chế tiếp xúc với nhiều người, người có bệnh về đường hô hấp, bệnh lây truyền… – Sử dụng khẩu trang khi tới nơi đông người hay phải làm việc trong môi trường có nhiều khói bụi, phấn hoa, nơi ô nhiễm không khí… – Giữ ấm cơ thể, đặc biệt là vùng họng khi thời tiết trở lạnh, cần tránh sử dụng nhiều nước đá lạnh hoặc các thực phẩm lạnh… – Nên sử dụng nước đảm bảo vệ sinh để chế biến, nấu ăn và sinh hoạt hằng ngày. – Hạn chế tiếp xúc với dị nguyên có tiền sử dị ứng như phấn hoa, mỹ phẩm, đồ ăn, thuốc… – Đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ cho cơ thể thông qua thực phẩm tươi xanh, hạn chế dầu mỡ, đường… – Uống đủ nước và bổ sung vitamin khi có khuyến cáo, chỉ định của bác sĩ. – Điều trị dứt điểm các bệnh đường hô hấp, tiêu hóa để ngăn ngừa nguy cơ biến chứng lên thanh quản… – Tiêm phòng vắc xin chủ động và đúng lịch để nâng cao đề kháng, giúp cơ thể khỏe mạnh, dẻo dai hơn. Chủ động khám và tiêm chủng để nâng cao đề kháng, phòng ngừa mắc bệnh Điều trị viêm thanh quản kịp thời sẽ giúp bảo toàn sức khỏe tối ưu cho người bệnh. Do đó, mọi người nên đi khám sớm khi phát hiện dấu hiệu bất thường và tuân thủ hướng dẫn, phác đồ điều trị của bác sĩ để quá trình điều trị diễn ra nhanh chóng và hiệu quả nhé!
thucuc
1,317
Công dụng thuốc Visipaque Thuốc Visipaque được sản xuất dưới dạng dung dịch tiêm 320mg/ ml, có thành phần chính là Iodixanol. Đây là thuốc cản quang được dùng cho một số trường hợp chụp X-quang và chụp cắt lớp vi tính tăng cường... 1. Thuốc Visipaque công dụng là gì? Thuốc Visipaque có thành phần chính là Iodixanol 320mg/ ml. Đây là chất cản quang tia X dùng cho người lớn trong các trường hợp:Chụp X-quang tim mạch;Chụp mạch não (thường);Chụp mạch vùng bụng;Chụp mạch ngoại vi (thường);Chụp đường niệu;Chụp tĩnh mạch;Chụp cắt lớp vi tính tăng cường;Kiểm tra đường tiêu hóa. Chống chỉ định dùng thuốc Visipaque cho các trường hợp:Người có dấu hiệu nhiễm độc giáp; Người có tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với Iodixanol.2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Visipaque. Cách dùng: Đường tiêm truyền. Liều dùng gợi ý:Chụp mạch não chọn lọc: 320mg/ ml. Mỗi lần tiêm 5-10ml.Chụp động mạch chủ: 320 mg/ ml. Mỗi lần tiêm 40-60ml.Chụp mạch ngoại vi: 320mg/ ml. Mỗi lần tiêm 30-60ml.Chụp động mạch vành chọn lọc: 320mg/ ml. Mỗi lần tiêm 4-8ml.Chụp tim mạch ở người lớn: 320 mg/ ml. Mỗi lần tiêm 30-60ml.Liều dùng cho trẻ em: 320mg/ml. Tùy thuộc vào độ tuổi, cân nặng, bệnh (tổng liều tối đa khuyến cáo 10ml/ kg). 3. Tác dụng phụ của thuốc Visipaque Trong quá trình sử dụng thuốc cản quang Visipaque, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ như: Sốt;Hạ huyết áp;Phản ứng da;Nhiễm độc da.Các phản ứng nghiêm trọng như: Co thắt phế quản, phù thanh quản, phù phổi và sốc phản vệ hiếm khi xảy ra. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Visipaque Cần thận trọng khi dùng thuốc Visipaque cho các trường hợp sau:Người có tiền sử dị ứng, hen suyễn, có các phản ứng ngoại ý với các chất cản quang iod phóng xạ. Có thể cân nhắc dùng corticosteroid hay thuốc kháng histamin H1 và thuốc tiền mê cho các bệnh nhân trên; Ít có nguy cơ xảy ra phản ứng nghiêm trọng khi dùng thuốc. Tuy nhiên chất cản quang iod phóng xạ vẫn có thể gây ra phản ứng phản vệ hoặc các phản ứng quá mẫn khác. Do vậy cần sẵn sàng thiết bị cấp cứu để xử lý kịp thời khi các phản ứng nghiêm trọng xảy ra;Do chưa có đầy đủ dữ liệu về việc sử dụng thuốc Visipaque ở phụ nữ mang thai nên chỉ dùng thuốc ở đối tượng này khi lợi ích vượt trội nguy cơ và do bác sĩ chỉ định;Hiện chưa rõ thuốc Visipaque có tiết qua sữa mẹ hay không nên cần ngừng cho trẻ bú trước khi dùng thuốc và chờ ít nhất 24 giờ sau khi dùng thuốc mới cho trẻ bú lại.5. Tương tác của thuốc Visipaque. Tất cả các chất cản quang iod đều có thể ảnh hưởng đến các xét nghiệm đánh giá chức năng tuyến giáp. Do vậy khả năng gắn kết iod của tuyến giáp có thể bị suy giảm cho tới vài tuần;Nồng độ chất cản quang cao trong huyết thanh và nước tiểu có thể ảnh hưởng tới các xét nghiệm protein, xét nghiệm bilirubin hoặc các chất vô cơ (như: sắt, đồng, canxi, photphat). Do vậy không xét nghiệm các chất này vào ngày thực hiện thủ thuật chụp.Khi sử dụng thuốc cản quang Visipaque, người bệnh nên tuân thủ đúng theo hướng dẫn của bác sĩ về quy trình, cách dùng thuốc. Để tránh tương tác thuốc bất lợi, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc mình đang dùng, tiền sử bệnh lý để có sự cân nhắc phù hợp.
vinmec
618
Công dụng thuốc Remowart Thuốc Remowart là sản phẩm thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch dùng ngoài da, thể tích mỗi lọ thuốc là 10ml. Đây là sản phẩm thuốc rất dễ bắt lửa, sau khi sử dụng cần đóng chặt lọ, để xa nguồn lửa và nguồn nhiệt. Vậy thuốc Remowart có công dụng là gì? 1. Thuốc Remowart là thuốc gì? Thuốc Remowart là một sản phẩm của thương hiệu Farmalabor Produtos Farmacêuticos (xuất xứ Bồ Đào Nha), được sản xuất tại Bangladesh. Mỗi lọ thuốc Remowart có thể tích 10ml có chứa thành phần hoạt chất chính là Acid salicylic 167 mg/g (tương ứng với 1,509 g acid salicylic có trong 10ml dung dịch thuốc) và hệ thống các tá dược bao gồm: Acid lactic và flexible methylated collodion. Thuốc được lưu hành ở Việt Nam với số đăng ký VN-21794-19.Thuốc có tác dụng làm tróc lớp sừng da, thường dùng trong điều trị mụn cóc nhừ chứa hoạt chất acid salicylic, tá dược là acid lactic và flexible methylated collodion cho khả năng tróc lớp sừng mạnh.Cụ thể hơn Acid salicylic có tác dụng tróc lớp sừng mạnh và cho tác động sát trùng trung bình khi bôi lên da. Acid salicylic sẽ làm mềm và phá hủy lớp sừng bằng cách tăng hydrat hóa nội sinh, làm giảm p. H, làm mềm và bong lớp sừng. Độ ẩm là yếu tố vô cùng cần thiết cho hoạt động của acid salicylic trên da cũng như để làm lợt và bong tróc mô biểu bì. Hoạt chất Salicylic acid còn có hoạt tính kháng nấm và kháng khuẩn yếu. Việc điều trị với thuốc Remowart không gây đau và bệnh nhân có thể tự điều trị tại nhà.Đặc điểm của thuốc Remowart: đây là dung dịch bôi ngoài da trong suốt, màu vàng nhạt đến nâu vàng, có mùi ether. 2. Thuốc Remowart có tác dụng gì? Thuốc Remowart được chỉ định sử dụng trong điều trị tất cả các loại mụn cóc như:Mụn cóc thông thường;Mụn cóc phẳng;Mụn cóc ở trẻ em;Mụn cóc ở chân;Điều trị chai chân và chai sần trên da. 3. Liều lượng và cách dùng của thuốc Remowart Remowart chỉ dùng ngoài da. Trước khi sử dụng thuốc Remowart, bệnh nhân cần ngâm vùng da bị ảnh hưởng trong nước ấm khoảng 5 phút và sau đó lau sạch bằng khăn.Chỉ sử dụng thuốc Remowart tại trung tâm của vùng da bị ảnh hưởng, nhỏ thuốc cẩn thận không để thuốc Remowart tiếp xúc với vùng da lành lặn ở xung quanh (nếu cần thiết, bệnh nhân có thể bôi một lượng nhỏ kem mỡ vừa phải lên xung quanh vùng da được điều trị, việc làm này giúp bảo vệ vùng da xung quanh không tiếp xúc với thuốc Remowart). Khi sử dụng thuốc Remowart nên bỏ giọt thuốc Remowart đầu tiên hoặc giọt thứ hai vì những giọt này thường lớn hơn.Chỉ nhỏ 1 hoặc 2 giọt thuốc Remowart vào vùng da bị ảnh hưởng và để thuốc tự khô trong vài phút cho đến khi có một màng bao mềm được hình thành. Sau đó tiến hành băng vùng da vừa điều trị băng dải băng vết thương, để yên cho thuốc hoạt động trong 24 giờ, tránh tiếp xúc vùng da này với nước. Sau 24 giờ kể từ khi nhỏ thuốc Remowart, bệnh nhân tiến hành tháo băng, rửa với nước ấm để loại bỏ các màng thuốc Remowart, sau đó chà xát cẩn thận vào vùng da điều trị bằng dụng cụ mài mòn da thích hợp (có thể sử dụng đá bọt hoặc mài da).Lặp lại các bước điều trị hàng ngày cho đến khi mụn cóc hoặc tình trạng chai chân biến mất hoàn toàn, có thể mất một thời gian khá dài (6 - 12 tuần). Tuy nhiên, nếu vùng da điều trị bị kích ứng, bệnh nhân nên ngừng sử dụng thuốc Remowart trong hai hoặc ba ngày cho đến khi không còn bị viêm. 4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Remowart Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Remowart.Người bị bệnh đái tháo đường hoặc người có các vấn đề về tuần hoàn máu;Chống chỉ định sử dụng thuốc Remowart cho trẻ em dưới 2 tuổi;Không sử dụng sản phẩm thuốc Remowart với mụn cóc trên mặt, mụn cóc có lông hoặc mụn cóc ở cơ quan sinh dục;Không sử dụng thuốc Remowart ở vùng da bất thường hay các dấu vết bẩm sinh. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Remowart Thuốc Remowart chỉ dùng dùng theo đường ngoài da;Tránh tiếp xúc thuốc Remowart với vùng da lành xung quanh, trường hợp có tiếp xúc và kích ứng xảy ra, ngừng sử dụng các sản phẩm thuốc Remowart và tham khảo ý kiến bác sĩ ngay;Tránh để thuốc Remowart tiếp xúc với mắt và màng nhầy, nếu vô tình xảy ra tiếp xúc hãy rửa kỹ với nước, loại bỏ collodion kết tủa sau đó rửa sạch lại với nước thêm 15 phút nữa.Khi điều trị với thuốc Remowart bệnh nhân nên sử dụng khăn riêng vì mụn cóc có lây nhiễm;Tránh tiếp xúc thuốc Remowart với quần áo, nhựa, gỗ, kim loại và các vật liệu khác vì các vậy này có thể bị làm hỏng bởi dung dịch thuốc;Thuốc Remowart rất dễ cháy, nên để thuốc cách xa nguồn nhiệt;Tương tự với các sản phẩm thuốc khác, nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, hỏi bác sĩ để được tư vấn trước khi tiến hành điều trị với thuốc Remowart. 6. Phản ứng không mong muốn khi dùng quá liều thuốc Remowart Dùng thuốc Remowart cho một vùng da lớn, với mức liều cao hoặc dùng kéo dài có thể gây các triệu chứng kích ứng, đôi khi kèm theo cảm giác nóng rát và đóng vảy. Trong những trường hợp này, ngừng sử dụng thuốc Remowart ngay lập tức và tham khảo ý kiến bác sĩ.
vinmec
995
Công dụng thuốc Vacoacilis 10 Thuốc Vacoacilis 10 có thành phần chính là Tadalafil dùng trong điều trị chứng rối loạn cương dương ở nam giới. Khi sử dụng thuốc người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dung để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất. 1. Thuốc Vacoacilis 10 là thuốc gì? Thuốc Vacoacilis 10 được xếp vào nhóm thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ. Với hoạt chất chính là Tadalafil hàm lượng 10mg trong mỗi viên, thuốc Vacoacilis 10 được dùng ở nam giới trong những trường hợp bị rối loạn cương dương.Thuốc Vacoacilis 10 được bào chế dưới hạng viên nén, với hàm lượng Tadalafil trong mỗi viên là 10mg. Một hộp thuốc Vacoacilis 10 có nhiều dạng tùy theo nhu cầu người dùng, hộp 5 viên cho đến hộp 300 viên. 2. Tác dụng của thuốc Vacoacilis 10 Như đã đề cập, tác dụng của thuốc Vacoacilis 10 đó chính là điều trị rối loạn cương dương ở nam giới. Với thành phần chính là Tadalafil, hoạt chất này là một chất ức chế chọn lọc có hồi phục Guanosine monophosphate vòng đặc biệt trên men Phosphodiesterase type 5 (PDE5). Khi người nam giới được kích thích tình dục, sự phóng thích Nitric Oxide tại chỗ và sự ức chế PDE5 sẽ làm tăng nồng độ guanosine monophosphate vòng trong thể nang. Kết quả của quá trình này sẽ làm tăng lượng máu đi đến dương vật và gây cương cứng. Tuy nhiên, phải có kích thích tình dục trên nam giới thì hoạt chất Tadalafil mới có tác dụng.Thuốc Vacoacilis 10 hấp thu nhanh chóng sau khi người bệnh uống thuốc và nồng độ thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống thuốc 2 giờ đồng hồ. 3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Vacoacilis 10 Thuốc Vacoacilis 10 có tác dụng chính là hỗ trợ quá trình cương dương ở nam giới. Ngoài ra còn một số trường hợp khác thì thuốc Vacoacilis 10 cũng chống chỉ định. Chống chỉ định dùng Vacoacilis 10 ở bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim trong vòng 90 ngày. Chống chỉ định dùng Vacoacilis 10 ở bệnh nhân có cơn đau thắt ngực không ổn định, bệnh nhân có tiền sử bị đau thắt khi quan hệ tình dục. Chống chỉ định dùng Vacoacilis 10 ở bệnh nhân thuộc nhóm 2 theo xếp loại của hiệp hội tim mạch New York hoặc đang trong tình trạng suy tim nặng hơn trong 6 tháng gần nhất.Chống chỉ định dùng Vacoacilis 10 ở bệnh nhân bị tai biến mạch máu não trong 6 tháng gần nhất. Chống chỉ định dùng Vacoacilis 10 ở bệnh nhân bị quá mẫn cảm với Tadalafil hoặc thành phần có của thuốc có trong tờ HDSD. 4. Liều dùng và cách dùng thuốc Vacoacilis 10 Cách dùng: Thuốc Vacoacilis 10 dùng theo đường uống, người bệnh nên sử dụng thuốc sau bữa ăn một quãng thời gian nhất định và dùng trước khi có dự tính quan hệ tình dục. Tránh sử dụng thuốc Vacoacilis 10 dài ngày vì tính an toàn chưa được kiểm chứng, vì hiệu lực của thuốc có thể kéo dài đến 24 giờ sau khi uống.Liều dùng thuốc Vacoacilis 10Với đối tượng là nam giới trưởng thành, thuốc Vacoacilis 10 có liều dùng khuyến cáo là 10mg/ngày (tương đương 1 viên/ngày), sử dụng trước khi định quan hệ tình dục và không liên quan đến bữa ăn trong ngày. Nếu liều 10mg không đạt hiệu quả, nam giới có thể nâng liều lên 20mg (uống trước lúc quan hệ tình dục tối thiểu 30 phút, tối đa 12 giờ)Với đối tượng là bệnh nhân suy thận: Liều cho phép hiện tại là 10mg /ngày trên đối tượng này, sử dụng trước khi quan hệ tình dục và tránh bữa ăn. Chưa có tư liệu lâm sàng về việc sử dụng liều trên 10mg ở đối tượng này, do đó 10mg/ngày được xem như liều tối đa cho phép.Với đối tượng là bệnh nhân suy gan: Liều cho phép hiện tại là 10mg /ngày trên đối tượng này, sử dụng trước khi quan hệ tình dục và tránh bữa ăn. Chưa có tư liệu lâm sàng về việc sử dụng liều trên 10mg ở đối tượng này, do đó 10mg/ngày được xem như liều tối đa cho phép.Với đối tượng là bệnh nhân tiểu đường: Không cần điều chỉnh liều ở đối tượng này, dùng liều giống như ở đối tượng nam giới trưởng thành. Với đối tượng là trẻ em và độ tuổi thanh niên dưới 18 tuổi: Không chỉ định dùng thuốc Vacoacilis 10 5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Vacoacilis 10 Khi dùng thuốc Vacoacilis 10 có thể gặp một số tác dụng phụ sau. Tác dụng phụ thường gặp: Người bệnh có thể cảm thấy nhức đầu, chóng mặt, đỏ mặt, xung huyết niêm mạc mũi, khó tiêu, đau lưng.Tác dụng phụ ít gặp: Sưng mớ mắt, đau tại mắt và kết mạc xung huyết (hiếm gặp) 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Vacoacilis 10 Vì Vacoacilis 10 là thuốc hỗ trợ quá trình bơm máu vào dương vật giúp cho việc cương cứng được diễn ra, do đó cần xác định các bệnh lý nền của bệnh nhân và các yếu tố liên quan trước khi sử dụng.Lưu ý tình trạng tim mạch của bệnh nhân, nên hỏi kỹ tiền sử của bệnh nhân đã từng bị đau tim, co thắt ngực hay chưa. Thuốc Vacoacilis 10 với hoạt chất chính là Tadalafil có thể gây hạ huyết áp thoáng qua.Cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng thuốc Vacoacilis 10 cho người có tiền sử cao huyết áp hoặc huyết áp thấp.Cần thận trọng khi kê toa và sử dụng thuốc trên những bệnh nhân nam có hiện tượng cương gây đau dương vật (bệnh hồng cầu hình liều, đa u tủy, bệnh bạch cầu).Chưa có tài liệu nào nghiên cứu về tính an toàn và tác dụng của thuốc Vacoacilis 10 trên bệnh nhân bị tổn thương tủy sống, bệnh nhân phẫu thuật vùng chậu.Thuốc Vacoacilis 10 là thuốc dùng điều trị rối loạn cương dương ở nam giới. Là thuốc uống theo sự kê đơn của bác sĩ, người bệnh không tự ý dùng thuốc nếu chưa hiểu rõ các tác dụng phụ và chống chỉ định của thuốc.
vinmec
1,063
Sau đẻ mổ được ăn cá không? Nên và không nên ăn những gì? Chế độ dinh dưỡng sau sinh là rất quan trọng đối với mẹ sinh mổ để sức khỏe nhanh phục hồi và không có biến chứng. Cùng tìm hiểu nhé! 1. Sau đẻ mổ được ăn cá không? Đây là câu hỏi có rất nhiều mẹ quan tâm bởi cá là thực phẩm giàu dinh dưỡng nhưng cũng được xem là thực phẩm tanh không tốt cho sự hồi phục sau sinh của mẹ. Sau đẻ mổ được ăn cá không là câu hỏi nhiều mẹ quan tâm Trả lời cho câu hỏi này, các bác sĩ chuyên khoa cho biết, sau sinh mổ mẹ có thể ăn cá để bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể. Tuy nhiên, cá là thực phẩm tanh, khó tiêu nên những ngày đầu sau mổ mẹ vẫn nên hạn chế để tránh làm quá trình đông máu bị cản trở và khiến vết mổ lâu lành hơn, đôi khi ăn cá còn khiến mẹ gặp phải tình trạng ngứa ngáy, khó chịu tại vết mổ. Thời điểm tốt nhất để mẹ có thể bắt đầu ăn cá bổ sung dinh dưỡng là sau khi sinh mổ 1 tháng. Thịt cá được bổ sung đúng và đầy đủ sẽ là nguồn dinh dưỡng dồi dào giúp mẹ tăng cường năng lượng, bổ sung vitamin A, vitamin D, các khoáng chất như sắt, canxi, magie, selen,… Đặc biệt, trong cá có nhiều acid béo Omega 3 & DHA rất tốt cho não bộ và mắt của trẻ sơ sinh khi trẻ được hấp thu Omega 3 & DHA qua sữa của mẹ. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trẻ được bổ sung đầy đủ Omega 3 trong những năm tháng đầu đời thường sẽ thông minh và có khả năng tập trung cao hơn những trẻ khác cùng tuổi. 2. Những lưu ý khi ăn cá với mẹ sau sinh? Không phải loại cá và cách ăn cá nào cũng tốt với mẹ sau sinh mổ. Mẹ nên lưu ý một số điều dưới đây để khi bổ sung dinh dưỡng cá có hiệu quả tốt nhất. – Mẹ nên tránh những loại cá có hàm lượng thủy ngân cao như cá ngừ mắt to, cá thu vua, cá cam, cá mập, cá kiếm, cá ngói,… để tránh tình trạng trẻ hấp thụ thủy ngân làm ảnh hưởng đến sức khỏe khi bú sữa mẹ. – Những loại cá có hàm lượng dinh dưỡng tốt cho mẹ là cá hồi, cá thu Nhật Bản (cá sa ba), cá chép, cá quả (cá lóc), cá mòi, cá rô, cá cơm, cá bống, diêu hồng,.. – Tuyệt đối không nên cá sống bởi trong cá sống còn chứa khá nhiều ký sinh trùng, những ký sinh trùng này có thể làm ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và bé. Nấu chín là cách đơn giản nhất giúp loại bỏ những vi khuẩn có thể gây ra bệnh từ cá. Mẹ tuyệt đối không ăn cá sống bởi cá vẫn còn nhiều ký sinh trùng có thể gây nguy hiểm – Nếu ăn cá biển thì khi chế biến mẹ không cần thêm quá nhiều muối bởi vì trong cá biển đã có hàm lượng muối khá nhiều rồi. Việc ăn quá mặn sẽ không tốt cho sức khỏe, đặc biệt là mẹ sau sinh mổ. – Nếu trước đó mẹ có tiền sử dị ứng với cá thì trong giai đoạn nhạy cảm này mẹ không nên ăn cá. – Khi chọn mua cá mẹ nên chọn tại đơn thì cung cấp có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, cá đủ độ tươi cho để cho nguồn dinh dưỡng tốt nhất. – Mẹ nên sắp xếp thực đơn hợp lý để hấp thu dinh dưỡng tốt nhất, không nên ăn quá nhiều cá trong thời gian dài. 3. Lưu ý khác về chế độ dinh dưỡng sau sinh mổ cho mẹ Sau sinh mổ mẹ cần chú ý đến những lưu ý trong chế độ dinh dưỡng để sức khỏe được phục hồi tốt nhất và nhanh nhất. 3.1. Nhóm thực phẩm mẹ nên ăn – Mẹ sau sinh mổ nên ăn những thực phẩm thuộc nhóm có chứa hàm lượng sắt cao như: lòng đỏ trứng, gà, bí đỏ, hạnh nhân,  óc chó, chuối, nho,.. – Mẹ nên bổ sung nhóm thực phẩm giàu protein như: thịt bò, thịt lợn, thịt gà, sữa chua, trứng, pho mát,… chọn những loại thịt nạc và bỏ da để có nguồn cung protein tốt nhất. Sau sinh mổ mẹ nên bổ sinh nhóm thực phẩm giàu protein như thịt bò, thịt lợn, thịt gà,… – Bổ sung nhóm thực phẩm có nguồn gốc thực vật như: hạt, đậu phụ, sữa thực vật,… – Bổ sung nhóm thực phẩm giúp tăng sữa và lợi sữa: canh/cháo móng giò đu đủ, cháo thịt bò, cháo mè đen… – Bổ sung nhóm thực phẩm có giàu vitamin và khoáng chất bao gồm: + Vitamin C giúp  đẩy nhanh quá trình lành vết thương: Ớt chuông, cam, quýt, bông cải xanh, dâu tây, cà chua, súp lơ, khoai tây, rau chân vịt, đậu Hà Lan,.. + Vitamin A giúp tránh tình trạng viêm nhiễm: cà rốt, khoai lang, bí, xoài, mơ, cải xoăn, trứng, đậu, rau bina, cá hồi, cá ngừ,… + Vitamin E giúp hỗ trợ làm lành vết thương và giảm sẹo: hạt hướng dương, mầm lúa mì, hạnh nhân, quả phỉ, lạc,… + Kẽm giúp hình thành collagen và tổng hợp protein: hải sản, thịt, các loại hạt, đậu, phô mai, sữa,… Ngoài ra, sau sinh mẹ cũng cần bổ sung đầy đủ nước cho cơ thể để không bị thiếu nước. Mỗi ngày mẹ nên cung cấp đủ 1,5 đến 2 lít nước qua nước uống thông thường, sử dụng sữa, các sản phẩm từ sữa, pho mai,.. để vừa cung cấp nước vừa có chất dinh dưỡng. 3.2. Nhóm thực phẩm mẹ nên tránh Nếu ăn nhiều thực phẩm thuộc nhóm nên tránh mẹ có thể gặp phải nhiều vấn đề về sức khỏe. Bên cạnh đó, em bé cũng có thể bị ảnh hưởng vì bé đang lớn lên nhờ bú sữa mẹ. Dưới đây là lưu ý về nhóm thực phẩm mẹ nên tránh sau sinh mổ. – Mẹ nên tránh những thực phẩm dễ gây đầy hơi như: tinh bột, sữa đậu nành, các thực phẩm dễ lên men như dưa cải, dưa muối,… – Tránh những thực phẩm dễ khiến vết mổ bị viêm nhiễm, sưng đỏ như: đồ nếp, lòng trắng trứng, rau muống,.. – Tránh thực phẩm có chứa chất kích thích như: nước tăng lực, cà phê, thuốc lá, nước ngọt có gas, nước ngọt nhân tạo,… Sau sinh mẹ nên tránh thực phẩm có chứa chất kích thích như cà phê, thuốc lá, nước tăng lực,.. – Tránh thực phẩm chứa nhiều chất hàn the, chất bảo quản như: bún, phở, miến, bánh ướt,.. – Tránh thực phẩm tái, sống. – Hạn chế ăn thực phẩm nhiều dầu mỡ, thức ăn đặc. – Không nên ăn các loại hoa quả chua như me, khế, cóc, xoài xanh,.. – Không nên ăn thực phẩm có gia vị cay như ớt, tiêu,..
thucuc
1,227
Có nên uống thuốc trị mụn trứng cá? Cho đến nay, mụn trứng cá vẫn là một bệnh lý da liễu thường gặp và khá khó điều trị. Ngoài chú ý làm sạch da thì sử dụng thuốc uống, thuốc bôi, nặn mụn hiện đang là giải pháp được nhiều người lựa chọn khi bị mụn. Vậy có nên uống thuốc trị mụn trứng cá? 1. Có nên uống thuốc trị mụn trứng cá? Không phải tất cả làn da bị mụn trứng cá đều có thể hết bằng thuốc trị mụn dạng bôi. Trong khi đó, thuốc uống sẽ đem lại tác dụng toàn thân để cải thiện làn da từ trong ra ngoài.Một số loại thuốc trị mụn trứng cá được dùng đường uống một lần một ngày, trong khi những loại khác có thể cần được dùng thường xuyên hơn, nhất là khi mắc phải trường hợp mụn dai dẳng hoặc mức độ nặng rất khó kiểm soát. Trong phần lớn các trường hợp, những loại mụn này cần dùng thuốc uống. Mụn trứng cá nặng đôi khi được gọi là mụn trứng cá dạng nang hoặc mụn trứng cá dạng nốt, tạo ra các nốt mụn lớn, sâu và bị viêm. Lúc này, thuốc bôi không thể đủ sâu để điều trị hiệu quả những loại mụn này.Bên cạnh đó, mụn trứng cá cũng thường xuất hiện trên các vùng khác của cơ thể, như lưng, ngực, vai nên việc bôi thuốc sẽ khá khó khăn để tiếp cận. Còn đối với thuốc uống trị mụn trứng cá thì có thể hoạt động trên các nốt mụn viêm sâu bất kể vị trí của chúng. nếu gặp khó khăn trong việc kiểm soát mụn trứng cá, điều là hãy đến gặp bác sĩ da liễu. Tất cả các loại thuốc trị mụn trứng cá đường uống chỉ được sử dụng khi đã được kê đơn bởi bác sĩ chuyên khoa. 2. Thuốc trị mụn trứng cá bằng thuốc uống kháng sinh Thuốc kháng sinh uống đã được sử dụng để điều trị mụn trứng cá trong nhiều năm. Giống như thuốc kháng sinh tại chỗ, thuốc kháng sinh uống hoạt động bằng cách làm giảm vi khuẩn Propionibacteria acnes trên da. Đây là chủng vi khuẩn gây ra mụn. Hơn nữa, thuốc kháng sinh uống cũng giúp giảm viêm da.Các bác sĩ da liễu thường bắt đầu kháng sinh với liều lượng cao; sau đó sẽ chuyển sang liều lượng thấp hơn khi mụn trứng cá được cải thiện. Thuốc kháng sinh uống được sử dụng để điều trị mụn trứng cá vừa, nặng hoặc dai dẳng.Các loại thuốc kháng sinh uống phổ biến nhất được kê đơn để điều trị mụn trứng cá bao gồm: erythromycin, tetracycline, minocycline và doxycycline. Do sự gia tăng của vi khuẩn kháng thuốc, kháng sinh uống chỉ nên được sử dụng để điều trị mụn trứng cá khi kết hợp với điều trị tại chỗ. Và không nên dùng quá từ 3 tới 6 tháng. 3. Thuốc uống tránh thai trị mụn trứng cá ở phụ nữ Thuốc tránh thai cũng là một thuốc trị mụn trứng cá thường xuyên được sử dụng phụ nữ. Cơ chế của nhóm thuốc này là làm giảm tiết dầu bằng cách ức chế nội tiết tố androgen.Thuốc tránh thai dạng uống có thể là lựa chọn lý tưởng cho những phụ nữ bị mụn trứng cá xuất hiện và đi cùng chu kỳ kinh nguyệt. Dù sao đây cũng có thể là một lựa chọn tốt cho những ai muốn sử dụng một hình thức kiểm soát sinh sản chủ động. Dù vậy, người phụ nữ cũng có thể cần một loại thuốc trị mụn tại chỗ để sử dụng cùng lúc với thuốc tránh thai. 4. Các loại thuốc trị mụn đường uống khác Ngoài những thuốc trị mụn đường uống trên, sau đây là những loại thuốc uống trị mụn khác cũng thường được kê đơn.4.1 Aldactone. Aldactone (spironolactone) được sử dụng với chỉ định trị mụn trứng cá chỉ dành cho phụ nữ trưởng thành. Việc dùng thuốc Aldactone cũng cần có chỉ định từ bác sĩ chuyên môn.4.2 Accutane. Accutane (isotretinoin) là một loại thuốc trị mụn siêu mạnh, đem đến khả năng hoạt động khi tất cả các phương pháp điều trị mụn trứng cá khác đã thất bại. Và đây được coi là phương pháp điều trị cho các trường hợp bị mụn trứng cá nặng.Accutane hoạt động bằng cách thu nhỏ các tuyến bã nhờn, điều này làm giảm lượng dầu trên da nên sẽ ít mụn trứng cá xuất hiện hơn hoặc gây tắc nghẽn lỗ chân lông.Accutane không được sử dụng trong thời kỳ mang thai do nguy cơ gây dị tật bẩm sinh rất cao. Thuốc này cũng không nên được sử dụng nếu người phụ nữ đang cho con bú. Trong trường hợp có thai khi đang dùng Accutane, người bệnh nên ngừng dùng thuốc ngay lập tức.Nếu bạn bị mụn trứng cá nặng, trung bình hoặc dai dẳng, không phải lúc nào thuốc bôi cũng có tác dụng. Trong trường hợp đó, bác sĩ da liễu có thể kê đơn thuốc trị mụn trứng cá dùng đường uống. Nếu lo lắng “có nên uống thuốc trị mụn trứng cá” bạn cần biết rằng đây là phương thức phối hợp với thuốc bôi ngoài da để điều trị mụn trứng cá hiệu quả hơn. Mỗi loại thuốc đi kèm với rủi ro và lợi ích riêng. Điều quan trọng là làm theo hướng dẫn của bác sĩ da liễu để đảm bảo việc điều trị mụn trứng cá một cách an toàn và tối ưu.
vinmec
945
Những câu hỏi thường gặp về HPV 1. Vi rút HPV là gì? HPV là virus gây u nhú ở người, một virus có thể gây viêm nhiễm ở nhiều bộ phận của cơ thể. HPV là virus gây u nhú ở người Nhiễm HPV phổ biến đến mức gần như tất cả nam giới và phụ nữ sẽ nhiễm ít nhất một loại HPV vào một thời điểm nào đó trong cuộc đời của họ. Hầu hết mọi người không biết rằng mình nhiễm HPV nếu không kiểm tra. 2. Ai dễ nhiễm HPV? 3. Điều gì xảy ra nếu tôi nhiễm HPV? Theo cdc.gov, hầu hết những người bị HPV không bao giờ có triệu chứng hoặc gặp vấn đề về sức khoẻ. Các ca nhiễm HPV (9 trong số 10) thường tự biến mất trong vòng hai năm. Đôi khi, quá trình nhiễm HPV sẽ kéo dài hơn, và các loại HPV nguy cơ cao có thể gây ra một số bệnh ung thư và các bệnh khác: Nhiễm HPV nguy cơ cao là nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung 4. Có cách nào phòng ngừa HPV không? Không có cách phòng ngừa HPV tuyệt đối. Tuy nhiên, tiêm vắc xin phòng ngừa HPV có thể giúp bạn phòng ngừa một số tuýp HPV nhất định. Độ tuổi khuyến cáo nên tiêm phòng là từ 9-26 tuổi và chưa quan hệ tình dục. Bạn có thể tiêm vắc-xin phòng HPV ở các phòng tiêm chủng được cấp phép. 5. Đã quan hệ tình dục hoặc đã mang thai có tiêm vắc xin ngừa HPV được không? Lý tưởng nhất là tiêm chủng ngừa trước khi quan hệ tình dục và chưa bị phơi nhiễm với các type HPV được bao phủ bởi vắc-xin (HPV type 6, 11, 16, 18). Trong trường hợp đã quan hệ tình dục, tiêm phòng HPV vẫn được hưởng lợi nếu chưa bị nhiễm các type HPV được bao phủ trong vắc-xin. Hãy hỏi bác sĩ để xác định xem có phù hợp với việc tiêm vắc-xin hay không. Vắc-xin HPV không được khuyến cáo sử dụng ở phụ nữ có thai. Tiêm vắc xin ngừa HPV có thể giảm nguy cơ nhiễm vi rút này 6. Tiêm vắc xin ngừa HPV có tác dụng phụ nào không? Cũng giống như bất kỳ loại thuốc nào khác, tiêm phòng HPV cũng có thể có tác dụng phụ. Đa số các trường hợp tiêm vắc xin ngừa HPV không có tác dụng phụ. Một số người có thể gặp tình trạng: – Các phản ứng ở cánh tay có vết tiêm như đau, da bị sưng tấy… – Sốt nhẹ – Nhức đầu – Ngất xỉu
thucuc
448
"Bụng to, Lò xo rụt" là gì? Nam giới thường có băn khoăn về kích thước của dương vật. Gốc dương vật được bao phủ bởi một lớp mỡ khoảng 5-6 cm. Thông thường lớp mỡ này không ảnh hưởng nhiều đến kích thước dương vật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp thừa cân, béo phì khiến lớp mỡ dày hơn (có thể tới 10cm) , dương vật trông sẽ ngắn hơn.Mỗi cm dày lên của lớp mỡ, kích thước dương vật cảm giác ngắn lại bấy nhiêu. Khi đó, dương vật bị lấp bởi lớp mỡ. Khi béo phì, lớp mỡ dày vùi lấp dương vật và có thể trì xuống lấp hoàn toàn dương vật. Từ đó, gây hậu quả mất thẩm mỹ và ảnh hưởng chức năng sinh lý của nam giới. Nam giới bị béo phì thì sẽ rất dễ mắc một số bệnh lý như rối loạn cương dương, các bệnh lý tim mạch (xơ vữa động mạch...), giảm testosterone..... và ảnh hưởng đến tâm lý của người vợ, bạn gái.Để phòng tránh bụng to, lò xo rụt, nam giới cần thường xuyên luyện tập, tránh các thói quen xấu (thức khuya, stress, uống rượu bia, thuốc lá...) để có cân nặng lý tưởng và sức khỏe tốt. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
vinmec
228
Gợi ý địa chỉ xét nghiệm sinh hóa máu Hòa Bình chất lượng Có rất nhiều loại xét nghiệm máu, trong đó xét nghiệm sinh hóa máu là nhóm xét nghiệm được bác sĩ chỉ định nhiều nhất. Phương pháp xét nghiệm sinh hóa máu Một trong những xét nghiệm máu phổ biến hiện nay là xét nghiệm sinh hóa máu. Khi xét nghiệm, bác sĩ sẽ quan tâm tới chỉ số của một số chất trong huyết tương, ví dụ như: glucose, protein, chất điện giải hoặc chất béo,… Kết quả xét nghiệm sinh hóa sẽ phản ánh chức năng của gan, thận cũng như một số cơ quan khác. Nếu kết quả có bất thường hoặc nghi ngờ, bác sĩ chỉ định bệnh nhân thực hiện kiểm tra chuyên sâu để có thể đưa ra kết luận chính xác nhất. Trên thực tế, xét nghiệm sinh hóa máu thường được kết hợp cùng xét nghiệm công thức máu toàn phần cũng như nhiều loại xét nghiệm khác. Người bệnh ở khu vực Hòa Bình nên ưu tiên thực hiện xét nghiệm sinh hóa máu Hòa Bình cũng như các xét nghiệm máu khác tại các tại bệnh viện uy tín để nhận được kết quả chính xác nhất. Xét nghiệm sinh hóa máu được thực hiện nhằm mục đích sau:Giúp bác sỹ đánh giá tình hình sức khỏe tổng quát của người bệnh. Đánh giá chức năng hoạt động của một số cơ quan quan trọng trong cơ thể, đặc biệt là gan và thận. Kiểm tra khả năng cân bằng nước và điện giải trong môi trường ngoại bào. Hỗ trợ trong việc chẩn đoán bệnh lý khác. Theo dõi quá trình điều trị.2. Các chỉ số đáng quan tâm khi xét nghiệm sinh hóa máu Vậy người dân Hòa Bình khi đi xét nghiệm sinh hóa máu Hòa Bình cần chú ý tới những chỉ số nào? Các chỉ số sinh hóa máu bao gồm các chỉ số liên quan đến chức năng thận như ure, creatinine; chỉ số liên quan đến sức khỏe xương, tuyến cận giáp, gan, ống mật, tình trạng dinh dưỡng, men tim,... và chỉ số liên quan đến 1 số bệnh lý như tiểu đường, gout, rối loạn tan máu, tăng huyết áp,... Bệnh nhân nên thông báo tình trạng sức khỏe, triệu chứng bất thường mình gặp phải cho bác sĩ để được xét nghiệm, kiểm tra kỹ lưỡng. Một số dấu hiệu chúng ta không nên chủ quan là: cơ thể thường xuyên rơi vào tình trạng mệt mỏi, tần suất đi tiểu thay đổi thất thường, hay cảm thấy buồn nôn, khó chịu,…3. Các bước xét nghiệm sinh hóa máu Nhiều bệnh nhân ở Hòa Bình khi đi xét nghiệm sinh hóa máu Hòa Bình thường quan tâm tới quy trình thực hiện và những điều cần chuẩn bị trước khi xét nghiệm. Nhìn chung quy trình xét nghiệm khá đơn giản, diễn ra nhanh chóng. Cụ thể, ban đầu bệnh nhân được kiểm tra đối chiếu với y lệnh của bác sĩ. Sau đó, chuyên viên tiến hành ghi tên, tuổi, dán mã vạch vào ống nghiệm và xác nhận lại thông tin với người bệnh Quy trình xét nghiệm diễn ra như sau:Vệ sinh sạch tay rồi đeo găng. Lựa chọn vị trí lấy máu và sau đó buộc dây garo cách chỗ lấy máu trong khoảng 3 - 5 cm, về phía trên. Sử dụng cồn 70 độ sát khuẩn và đợi chỗ sát khuẩn khô. Tiến hành lấy 1 lượng máu đủ làm xét nghiệm. Khi lấy xong thì tháo dây garo, đặt bông vô khuẩn lên phía sau và thao tác rút kim thật nhanh. Tháo kim ra khỏi bơm tiêm rồi bơm máu từ từ vào thành ống nghiệm để tránh việc gây vỡ hồng cầu. Băng vết chích máu bằng băng cá nhân, hẹn người bệnh thời gian trả kết quả. Quy trình lấy máu khá an toàn, không để lại phản ứng phụ quá nghiêm trọng, do đó bệnh nhân hoàn toàn yên tâm. Tốt nhất, chúng ta nên giữ tinh thần thoải mái trước và trong khi lấy mẫu xét nghiệm. Để đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân nhịn ăn trước khi tiến hành xét nghiệm vài tiếng đồng hồ. Một số bệnh nhân đang điều trị thuốc cần được tư vấn của bác sĩ trước khi lấy máu xét nghiệm. Sau khi lấy mẫu xét nghiệm, chúng ta có thể cảm thấy đau nhẹ ở bắp tay. Tuy nhiên, tình trạng này sẽ không kéo dài, sau đó bệnh nhân có thể sinh hoạt, vận động bình thường. Mong rằng bài viết này đã gợi ý cho người dân Hòa Bình địa chỉ xét nghiệm sinh hóa máu Hòa Bình uy tín, đảm bảo chất lượng tốt. Nhờ vậy, chúng ta có thể theo dõi sát sao tình hình sức khỏe, kịp thời phát hiện bệnh lý và điều trị.
medlatec
829
Viêm loét dạ dày có mấy cấp độ và cách điều trị Viêm loét dạ dày có mấy cấp độ là thắc mắc của không ít người. Viêm dạ dày là bệnh lý phổ biến trong xã hội hiện đại tuy nhiên ít ai hiểu rõ về các cấp độ của bệnh. Bệnh hiện được chia thành 4 cấp độ với các biểu hiện khác nhau. 1. Tìm hiểu các cấp độ đau dạ dày Theo thống kê của Hội Khoa học Tiêu hóa Việt Nam có khoảng 70% dân số mắc bệnh về dạ dày. Đau dạ dày bùng phát khi niêm mạc dạ dày bị tổn thương và tiết dịch vị quá mức cho phép. Như vậy thì bệnh viêm loét dạ dày có mấy cấp độ? Giống như các bệnh ở hệ tiêu hóa khác viêm loét dạ dày nặng dần theo thời gian và được chia thành 4 cấp độ. 1.1 Cấp độ 1: Viêm xung huyết/ trợt dạ dày Ở cấp độ này các cơn đau ở mức độ nhẹ, thi thoảng bùng phát sau khi ăn no hoặc căng thẳng quá mức. Triệu chứng sẽ xuất hiện sau khi uống hoặc ăn các thực phẩm có tính kích thích dạ dày. Ban đầu niêm mạc dạ dày chỉ sưng đỏ, xung huyết do mạch máu tại chỗ bị giãn nở. Sau một thời gian, niêm mạc sẽ hình thành các vết trầy xước còn được gọi là viêm trợt. Viêm trợt dạ dày và viêm xung huyết là các dạng tổn thương nhẹ và không có triệu chứng rõ rệt. Ở cấp độ 1, cơn đau thường khởi phát đơn độc hoặc đi kèm các triệu chứng kho tiêu, buồn nôn, đầy hơi. Viêm loét dạ dày có mấy cấp độ? Bệnh được chia thành 4 cấp độ 1.2 Cấp độ 2: Loét nông Giai đoạn 2 các vết loét ăn mòn dần vào thành dạ dày nhưng chưa đi qua lớp niêm mạc. Người bệnh sẽ cảm nhận cơn đau tăng và thường xuyên hơn. Cơn đau sẽ bùng phát khi đói, khi no hoặc lúc căng thẳng. Bệnh nhân có thể xuất hiện kèm theo triệu chứng buồn nôn, ợ hơi. Các triệu chứng ở giai đoạn này gây khó chịu nhiều hơn cấp độ 1. Bệnh nhân có xu hướng nôn ói sau khi ăn, điều này làm giảm cảm giác khó chịu. Tuy nhiên tình trạng này diễn ra thường xuyên khiến bệnh nhân suy nhược.  1.3 Cấp độ 3: Loét dạ dày/ tá tràng Các vết loét ở cấp độ 3 đã tiến triển nặng và làm hư hại toàn bộ lớp niêm mạc, làm lộ lớp cơ của dạ dày. Các triệu chứng của bệnh cũng diễn ra với tần suất thường xuyên, dày đặc hơn. Cơn đau có xu hướng bùng phát đột ngột khi bụng đói hoặc sau khi ăn. Người bệnh thường xuyên mất ngủ vì các cơn đau tái phát vào lúc nửa đêm. Triệu chứng nôn ói cũng xuất hiện ngày càng nhiều khiến người bệnh mệt mỏi, sụt cân. Ở giai đoạn loét hoàn toàn chức năng tiêu hóa cũng dần suy giảm nên người bệnh thường xuyên bị đầy bụng. 1.4 Bệnh viêm loét dạ dày có mấy cấp độ? Cấp độ 4: Loét sâu Loét sâu là cấp độ viêm loét cuối cùng. Các vết loét tiến triển và ăn mòn lớp cơ của dạ dày. Tình trạng này nếu không kịp thời điều trị có thể gây xuất huyết và thủng dạ dày. Thủng dạ dày xảy ra khi cơ và thanh mặc bị ăn mòn, phá hủy. Vết loét sâu gây ra cơn đau dữ dội, đau cục bộ từng cơn khiến bệnh nhân mệt mỏi, ăn uống kém, giảm năng suất làm việc. Ở cấp độ 4 cơn đau có thể bùng phát bất cứ thời điểm nào và rất khó kiểm soát bằng các biện pháp giảm đau thông thường. Tất cả các triệu chứng như: Buồn nôn, đầy hơi, ợ chua có xu hướng gia tăng về mức độ và tần suất. Bệnh nhân sẽ vô cùng mệt mỏi, ảnh hưởng tới cuộc sống. Loét sâu là cấp độ viêm loét nặng nhất 2. Biện pháp giúp giảm đau khi bị viêm loét dạ dày Viêm loét dạ dày không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe mà còn làm xáo trộn cuộc sống của người bệnh. Để kiểm soát cơn đau người bệnh có thể sử dụng một số biện pháp cụ thể như: 2.1 Giảm đau khi bị viêm loét ở mức độ nhẹ đến trung bình Các cơn đau ở mức độ nhẹ tới trung bình, bệnh nhân có thể sử dụng thuốc không cần kê đơn và áp dụng các mẹo an toàn tại nhà. Các biện pháp này giúp cải thiện cơn đau ở vùng thượng vị và giảm các triệu chứng đi kèm. – Uống nước ấm: Uống nước ấm là cách đơn giản để làm dịu cơn đau nhanh chóng. Nước ấm có tác dụng trung hòa dịch vị và thư giãn cơ trơn của dạ dày. Nước khiến dạ dày giảm co bóp mạnh và hạn chế tăng tiết dịch vị. Bệnh nhân nên uống từng ngụm nước ấm khi cơn đau bùng phát để cải thiện triệu chứng – Uống trà thảo dược: Trà hoa cúc, trà mật ong gừng, trà bạc hà có tác dụng giảm đau và cảm giác buồn nôn. Các loại thảo dược còn chứa chất chống viêm tự nhiên giúp giảm xung huyết, tái tạo tế bào. – Massage giảm đau: Sử dụng dầu nóng xoa đều lòng bàn tay và massage theo chiều kim đồng hồ trên vùng bụng. Biện pháp này còn thúc đẩy hoạt động của hệ tiêu hóa, giảm chướng bụng, đầy hơi. – Sử dụng thuốc không kê toa. Trường hợp đã áp dụng các cách trên mà cơn đau không thuyên giảm thì bạn có thể dụng một số loại thuốc không kê toa như: Thuốc bảo vệ niêm mạc, thuốc kháng acid, thuốc giảm đau chống co thắt,… Hiện nay các thuốc giảm đau dạ dày dạng sữa được nhiều bệnh nhân lựa chọn vì tính tiện lợi, hương vị dễ uống. Hơn nữa các thuốc này tương đối an toàn khi sử dụng đúng liều vì vậy không cần kê toa. Người bệnh có thể uống trà để giảm cơn đau 2.2 Bệnh viêm loét dạ dày có mấy cấp độ? Cấp độ nặng và cách giảm đau Đau dạ dày cấp độ nặng xảy ra ở giai đoạn loét và loét sâu. Ở cả 1 giai đoạn này cơn đau sẽ lan tỏa khắp vùng bụng trên, bụng giữa. Cơn đau quặn thắt khiến cơ thể mệt mỏi, suy nhược, ăn uống kém. Đối với trường hợp đau dạ dày nặng bệnh nhân không nên tự điều trị tại nhà mà cần tới gặp bác sĩ chuyên môn. Dựa vào tình trạng và nguyên nhân gây bệnh bác sĩ sẽ chỉ định một số loại thuốc nhằm  giúp thuyên giảm triệu chứng. – Thuốc kháng acid – Thuốc trung hòa acid dịch vị – Thuốc bảo vệ dạ dày – Thuốc kháng sinh nếu bệnh nhân có kết quả dương tính với vi khuẩn HP Điều trị bằng thuốc là phương pháp giúp giảm các triệu chứng Mong rằng qua bài viết bạn đã tìm được câu trả lời cho thắc mắc: “Viêm loét dạ dày có mấy cấp độ?” Dù phát hiện bệnh ở cấp độ nào bạn cũng cần nhanh chóng thăm khám và điều trị kịp thời để hạn chế bệnh chuyển sang cấp độ nặng hơn.
thucuc
1,286
Ăn gì để hết mụn - 8 thực phẩm "đánh bay" mụn bạn nên thử! Mụn là một vấn đề da liễu vừa tác động xấu đến thẩm mỹ vừa có thể khiến tâm lý người bệnh bị ảnh hưởng tiêu cực. Trong đó, chế độ ăn uống là một trong các yếu tố làm xuất hiện và tăng nặng tình trạng này. 1. Ăn gì để hết mụn? Việc bổ sung cho cơ thể các loại thực phẩm chứa các dưỡng chất có lợi cho da là một điều cần thiết trong quá trình điều trị da mụn. Bởi chúng sẽ giúp cho làn da của bạn được nuôi dưỡng từ sâu bên trong, góp phần cải thiện và loại bỏ các nốt mụn "khó ưa". Để trả lời thắc mắc ăn gì để hết mụn, bạn có thể tham khảo và bổ sung một số loại thực phẩm sau đây vào khẩu phần ăn uống hàng ngày. 1.1. Khoai lang Khoai lang là loại thực phẩm người bị mụn nên thêm vào thực đơn của mình. Theo đó, trong loại củ này có sự hiện diện của beta-carotene sẽ được cơ thể chuyển hóa thành vitamin A khi được tiêu thụ. Nhờ đó, nó có tác dụng bảo vệ làn da chống lại mụn, ngăn ngừa lão hóa, hỗ trợ quá trình điều trị mụn để làn da bị mụn sớm khỏe mạnh trở lại. 1.2. Các loại hạt Các loại hạt như hạt điều, hạnh nhân, hạt dẻ,... cũng là một nhóm thực phẩm khác trả lời cho câu hỏi ăn gì để hết mụn. Bởi hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong thành phần của chúng như vitamin E, chất chống oxy hóa, axit béo Omega-3,... tốt cho sức khỏe của làn da. Vì thế, việc tiêu thụ các loại hạt này có thể giúp chữa lành mụn, ngăn ngừa làn da bị lão hóa để da được đẹp và khỏe. 1.3. Bí ngô Thành phần dinh dưỡng của bí ngô không chỉ có sự góp mặt của nhiều enzym trái cây, kẽm và axit alpha hydroxy, mà còn chứa hàm lượng chất xơ. Do đó, loại thực phẩm này có nhiều lợi ích tuyệt vời cho da như kháng khuẩn, khôi phục sự cân bằng độ p H, dưỡng ẩm, điều chỉnh lượng dầu nhờn dư thừa được sản xuất, ngăn ngừa tình trạng mụn. Bạn có thể lựa chọn bổ sung bí ngô bằng nhiều cách chế biến khác nhau như nấu canh, hầm, luộc,... Tuy nhiên, cần lưu ý không nên ăn hàng ngày và chỉ nên ăn với một số lượng vừa phải để tránh bị vàng da hoặc tiêu chảy do thừa vitamin A. 1.4. Các loại quả mọng Các loại quả mọng cũng có tác dụng làm giảm mụn hiệu quả. Các loại quả này bao gồm mâm xôi, cherry, dâu tây, việt quất, nho,... có nhiều vitamin và khoáng chất tốt, đặc biệt là hàm lượng cao chất chống oxy hóa và vitamin C. Cụ thể, chất chống oxy hóa sở hữu nhiều công dụng, ví dụ như tiêu diệt gốc tự do, giảm thiểu sự hình thành của các đốm thâm đen sau mụn. Còn vitamin C giúp làm phục hồi nhanh hơn tổn thương trên da mà mụn gây ra, ngăn ngừa sẹo, kích thích sản sinh collagen. 1.5. Các loại rau Các loại rau là một loại thực phẩm không thể bỏ qua khi bạn mong muốn cải thiện tình trạng mụn trên da. Cụ thể, bạn có thể ăn các loại rau như rau cải xoăn, bắp cải, bông cải xanh,... để bổ sung vitamin A, E, chất xơ, sắt, canxi, magie, cùng các dưỡng chất khác cho cơ thể. Thông qua đó, góp phần nuôi dưỡng da từ sâu bên trong, giúp sạch mụn trên da hiệu quả. 1.6. Đu đủ Đu đủ là một loại quả giàu các chất dinh dưỡng như papain (một loại enzym tiêu hóa), các loại vitamin (A, B, C, K), kali, magie, canxi,... Do vậy, đây cũng là loại thực phẩm giải đáp cho thắc mắc ăn gì để hết mụn. Bằng việc bổ sung đu đủ vào chế độ dinh dưỡng, làn da của bạn sẽ được "hưởng" các lợi ích như lỗ chân lông được thông thoáng, dưỡng ẩm da, làm mờ sẹo do mụn và giảm hình thành mụn mới. Từ đó, làm lành nhanh hơn ở vị trí vùng da bị tổn thương, cải thiện độ đàn hồi cho làn da. 1.7. Chanh Sử dụng chanh cũng sẽ hỗ trợ trong việc giúp tình trạng da mụn của bạn được cải thiện đáng kể. Bởi đây là loại quả có chứa nhiều nước và vitamin C với nhiều công dụng tuyệt vời như giúp cấp ẩm cho da, hạn chế tiết dầu nhờn trên da, làm tình trạng bị sưng ở nốt mụn nhanh hết hơn. Đồng thời, chanh cũng có tác dụng trong việc tăng cường sản sinh collagen, làm các vết sẹo mờ đi. 1.8. Một số loại cá Trong thực đơn ăn uống, người bị mụn cũng nên bổ sung thêm một số loại cá như cá hồi, cá thu, cá kiếm, cá trích, cá saba,... Bởi chúng giàu Omega-3 và axit béo với những lợi ích trong việc hỗ trợ ngăn ngừa các loại mụn xuất hiện. Bên cạnh đó, các loại dưỡng chất này cũng giúp giảm viêm, chữa lành da từ sâu bên trong, bảo vệ và giúp làn da được sáng khỏe. 2. Một số lưu ý đối với người bị mụn Song song với đó, người bị mụn cần lưu ý một số vấn đề sau đây để góp phần bảo vệ làn da. Tránh sử dụng các loại thực phẩm không tốt cho da mụn như: thực phẩm chế biến từ sữa bò hoặc có chứa nhiều chất béo, nhiều đường, đồ ăn cay nóng, chocolate,... Cần thiết nên tự chế biến thức ăn. Sử dụng các sản phẩm chăm sóc da hay các loại mỹ phẩm không chứa cồn, không gây dị ứng. Chú ý đến bước làm sạch da mặt. Nên thực hiện việc rửa mặt với sữa rửa mặt dịu nhẹ mỗi ngày hai lần. Tránh chạm vào mặt và không tự ý nặn hay bóp mụn. Có chế độ sinh hoạt hợp lý và lành mạnh, không nên thức khuya. Qua bài viết được chia sẻ, độc giả đã được giải đáp thắc mắc ăn gì để hết mụn để có thể cân nhắc bổ sung các loại thực phẩm có lợi vào thực đơn của mình. Tuy nhiên, chế độ ăn uống chỉ đóng góp một phần trong mục tiêu chữa lành da mụn. Điều cần thiết là bạn cần thực hiện tốt phác đồ điều trị được các bác sĩ chuyên khoa đưa ra. Từ đó, tình trạng mụn thực sự sẽ được chữa lành hiệu quả và sớm trả lại một làn da khỏe mạnh, tràn đầy sức sống.
medlatec
1,138
Giải đáp thắc mắc: Mắt căng tức, khó chịu, phải làm sao? Khi bạn làm việc với máy tính trong một thời gian dài hoặc mắc một số bệnh lý về mắt, đôi mắt của bạn có thể cảm thấy mệt mỏi, căng tức, thậm chí nhìn mờ, chảy nước mắt. Vậy mắt căng tức, khó chịu, phải làm sao? Bài viết dưới đây sẽ đưa ra một số gợi ý cho bạn. 1. Tuy nhiên, cũng chính vì phải tiếp xúc quá nhiều với những thiết bị này mà sức khỏe của chúng ta cũng gặp phải những ảnh hưởng nhất định, đặc biệt là tình trạng nhức mỏi mắt. Từ đó, nó có thể gây ra tình trạng rối loạn điều tiết mắt, làm chết tế bào thị giác và gây ra nguy cơ mù lòa. Những trường hợp tiếp xúc với màn hình máy tính nhiều hơn 2 giờ mỗi ngày và ít chớp mắt khi sử dụng, nhìn màn hình ở một khoảng cách quá gần, hoặc nhìn vào một thiết bị điện tử có ảnh sáng quá chói,… sẽ càng có nguy cơ cao khiến mắt dễ bị khô và nhức mỏi. Do làm việc không khoa học Những thói quen làm việc không khoa học cũng chính là nguyên nhân phổ biến làm ảnh hưởng đến sức khỏe đôi mắt của bạn. Cụ thể như sau: Có thể bạn là một người yêu sách, rất thích đọc sách. Nhưng hãy lưu ý rằng, việc bạn đọc sách liên tục trong nhiều giờ đồng hồ không hề tốt cho đôi mắt. Thói quen này khiến mắt thường xuyên phải làm việc mà không được nghỉ ngơi và dẫn tới nhức mỏi mắt. Đặc thù công việc là phải tập trung quan sát nhiều, chẳng hạn như những người lái xe đường dài,… cũng sẽ là một yếu tố nguy cơ khiến mắt thường xuyên mỏi, khó chịu. Khi phải làm việc dưới luồng ánh sáng kém, ánh sáng mờ, bạn cũng rất dễ bị mỏi mắt. Một trường hợp cũng rất dễ thấy trong cuộc sống hàng ngày đó là tình trạng mỏi mắt do mất ngủ, ngủ không đủ giấc. Do tác động từ môi trường: Những người phải thường xuyên làm việc trong môi trường máy điều hòa, môi trường ô nhiễm, nhiều khói bụi, môi trường nắng nóng, phải tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, thậm chí là môi trường có chứa nhiều chất độc hại,… sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe toàn thân, trong đó bao gồm tình trạng khô mắt, nhức mỏi mắt,… Tuổi tác: Khi chúng ta già đi, các cơ quan trong cơ thể sẽ xảy ra tình trạng lão hóa theo tuổi tác và đôi mắt cũng vậy. Tuổi càng cao thì chúng ta càng có nguy cơ gặp phải những vấn đề về mắt, nhất là chứng khô mắt, nhức mỏi mắt. Một số bệnh về mắt Bên cạnh những nguyên nhân kể trên, rất nhiều người cũng bị đau nhức mỏi mắt do một số bệnh lý. Trong đó, phổ biến nhất là rối loạn điều tiết ở người bị tật khúc xạ, đục thủy tinh thể căng phồng, bệnh tăng nhãn áp hay bệnh khô mắt,… Những trường hợp đục thủy tinh thể thông thường sẽ không có hiện tượng đau tức mắt, nhưng nếu là đục thủy tinh thể căng phồng bệnh nhân sẽ gặp phải tình trạng đau nhức mắt và còn kèm theo một số biểu hiện khác như nhìn mờ, đau nửa đầu, buồn nôn,… Tăng nhãn áp: Tình trạng tăng nhãn áp khiến mắt bị căng tức và nhìn không rõ. Khô mắt: Một số triệu chứng cho thấy bạn đã mắc phải tình trạng khô mắt là mắt cộm xốn kèm theo cảm giác căng tức, khô rát ở mắt. 2. Đặc biệt chỉ nên sử dụng cách 2 tiếng trước khi đi ngủ. Trong trường hợp bạn bắt buộc phải tiếp xúc nhiều với các thiết bị điện tử do đặc thù công việc, bạn cần điều chỉnh thói quen để bảo vệ đôi mắt. Chẳng hạn như, chớp mắt nhiều hơn để mắt đỡ bị khô, cứ sau khoảng 20 phút làm việc, bạn nên để mắt được nghỉ ngơi trong khoảng 20 giây. Cần đảm bảo một lượng ánh sáng đủ cho mắt hoạt động khi đọc sách hoặc xem tivi. Không dụi mắt để tránh gây xước giác mạc, khiến vi khuẩn xâm nhập gây bệnh cho mắt. Khi ra ngoài bạn nên đeo kính để khói, bụi bẩn, ô nhiễm và bức xạ mặt trời không làm ảnh hưởng đến mắt. Nên có chế độ ăn uống cân bằng dưỡng chất và bổ sung những loại vitamin A, C, E và chất kẽm để tăng cường sức khỏe cho đôi mắt của bạn. Giảm cảm giác khó chịu cho mắt bằng cách mát xa vùng mắt theo chiều kim đồng hồ trong vòng từ 2 đến 3 phút, đắp khăn lạnh hoặc túi trà đã qua sử dụng để thư giãn cho mắt. Nên đi khám mắt định kỳ hoặc đi khám sớm nếu bạn có biểu hiện bất thường.
medlatec
844
Thực phẩm có hàm lượng oxalat cao làm tăng nguy cơ sỏi thận 1. Tại sao thực phẩm chứa nhiều oxalat làm tăng nguy cơ sỏi thận? Oxalat là thành phần có trong các loại thực phẩm mà chúng ta ăn vào hàng ngày. Nếu được đưa vào cơ thể ở mức độ vừa phải nó là cần thiết, và dễ dàng được bài tiết ra ngoài. Song nếu lạm dụng và đưa vào cơ thể quá nhiều thì oxalat lại làm tăng nguy cơ hình thành sỏi thận. Hơn nữa, nếu nước tiểu quá đặc hoặc nồng độ oxalat niệu quá cao thì nó rất dễ kết hợp với canxi tạo thành chất rắn không tan, lắng đọng tại ống thận gây ra sỏi. 2. Các loại thực phẩm giàu oxalat Sỏi thận có thể hình thành khi bạn bổ sung quá nhiều thực phẩm chứa hàm lượng oxalat cao: 2.1 Một số loại hạt chứa hàm lượng oxalat cao Một số loại hạt như hạt thông, đậu Brazil, đậu nành… có chứa oxalat và góp phần tạo nên axit oxalic, từ đó tạo thành sỏi. 2.2 Các loại trái cây chứa nhiều oxalat Các loại trái cây chứa nhiều oxalat bao gồm kiwi, quả mọng, nho… 2.3 Các loại rau chứa nhiều oxalat Đậu bắp, tỏi tây, rau bina, củ cải… là những loại rau chứa hàm lượng oxalat cao. 2.4 Những đồ uống chứa hàm lượng oxalat cao Socola, ca cao, trà… cũng là những thực phẩm có lượng oxalat cao. 2.5 Sử dụng vitamin C liều cao Một số người lạm dụng dùng quá nhiều và dài ngày vitamin C liều cao rất dễ dẫn đến hình thành sỏi thận – tiết niệu. Bởi vì, vitamin C chuyển hóa thành oxalate, và nếu cơ thể bổ sung hàm lượng vitamin C liều cao trong nhiều ngày liền thì sẽ làm cho oxalat trong cơ thể tăng cao. 3. Bổ sung thực phẩm giàu oxalat như thế nào để hạn chế hình thành sỏi thận? Để tránh dư thừa lượng oxalat trong cơ thể, chúng ta cần có biện pháp để hạn chế các loại thức ăn và nước uống chứa quá nhiều oxalat. Ngoài ra, có thể ăn vừa phải những thực phẩm chứa oxalat kết hợp với ăn điều độ các thức ăn chứa canxi, bởi vì trong quá trình tiêu hóa, oxalat và canxi sẽ kết hợp với nhau trước khi đến thận và làm giảm nguy cơ hình thành sỏi thận. 4. Biện pháp phòng ngừa sỏi thận Để sỏi thận không hình thành, phát triển và tái phát thì bạn cần bổ sung phù hợp những thực phẩm chứa oxalat và lưu ý một số điều sau: 4.1 Đi khám sức khỏe định kỳ Đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để bổ sung chất phù hợp, tránh tình trạng bổ sung chất không đúng cách hoặc thừa chất gây nên sỏi thận. Ngoài ra, việc đi khám sức khỏe định kỳ cũng giúp bạn phát hiện và điều trị sớm sỏi thận để tránh bệnh trở nên nghiêm trọng và khó khăn trong điều trị. 4.2 Uống đủ nước Uống đủ 2-3 lít nước/ngày, có thể uống nhiều hơn khi cơ thể mất nhiều nước hoặc thời tiết nắng nóng để hạn chế sự tích tụ các chất tạo sỏi. 4.3 Ăn uống điều độ Có chế độ ăn uống khoa học, điều độ, tránh ăn mặn, hạn chế ăn nhiều thịt, chất béo, đồ ăn nhanh… nên ăn uống điều độ các đồ ăn, không ăn quá nhiều một thực phẩm nào đó để hạn chế sự hình thành sỏi thận. 4.4 Rèn luyện sức khỏe thường xuyên Rèn luyện sức khỏe, vận động thường xuyên không chỉ tăng cường sự dẻo dai, tăng sức đề kháng cho cơ thể mà còn góp phần hạn chế sự tích tụ các chất tạo sỏi thận. Thăm khám để được bác sĩ tư vấn biện pháp điều trị và phòng ngừa sỏi thận – tiết niệu
thucuc
646
Bác sĩ nha khoa tư vấn cách để không bị sâu răng Bệnh lý sâu răng có thể đe dọa tới sức khỏe răng miệng nếu mọi người không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Vậy có cách để không bị sâu răng nào hay không? Hãy cùng tìm hiểu ngay về các phương pháp giúp phòng ngừa sâu răng hiệu quả trong bài viết sau đây! 1. Vì sao sâu răng lại hình thành? Sâu răng là quá trình hủy khoáng các cấu trúc răng do vi khuẩn có hại gây ra. Đây là bệnh lý nha khoa phổ biến hàng đầu trên thế giới. Bệnh sâu răng có thể ảnh hưởng lớn tới sức khỏe răng miệng và quá trình phát triển của trẻ nhỏ nếu không được điều trị kịp thời. Quá trình tiến triển của bệnh lý sâu răng thường trải qua các giai đoạn như sau: – Sâu men răng: Tình trạng răng sâu nhẹ, biểu hiện thành các đốm có màu trắng đụ hoặc đốm đen nhỏ ở trên bề mặt của răng. – Sâu ngà răng: Tình trạng răng sâu trung bình khi vi khuẩn tấn công sâu vào các tổ chức răng, tạo nên các chấm, vùng đen sâu và rõ hơn. Ở giai đoạn này, răng cũng có thể trở nên nhạy cảm hơn nhiều. – Sâu tủy răng: Sâu răng nặng, tổn thương nhiều vùng ngà răng và cả buồng tủy. Ở giai đoạn này, tình trạng đau nhức nghiêm trọng hơn và răng rất nhạy cảm, thường xuyên thấy ê buốt. – Chết tủy: Sâu răng nghiêm trọng, tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng đối với sức khỏe răng miệng. Đồng thời, răng cũng rất nhạy cảm, các cơn đau nhức kéo dài, lan ra thái dương. Sâu răng là quá trình hủy khoáng các cấu trúc răng do vi khuẩn có hại gây ra Nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng sâu răng là do vi khuẩn có hại xâm nhập và tấn công các tổ chức răng. Những người không vệ sinh răng miệng thường xuyên và khoa học có nguy cơ mắc sâu răng cao hơn cả. Ngoài ra, sâu răng cũng có thể hình thành mọi người ăn quá nhiều đồ ngọt, uống ít nước, thay đổi nội tiết tố, bị ảnh hưởng bởi các bệnh lý nha khoa khác… 2. Sâu răng có nguy hiểm không? Sâu răng được đánh giá là bệnh lý nha khoa nguy hiểm. Đối với trẻ em, sâu răng sẽ ảnh hưởng lớn tới quá trình phát triển và hoàn thiện cơ quan răng miệng. Đối với người lớn, sâu răng có thể dẫn tới các tình trạng: – Viêm nha chu: Tình trạng tổn thương nướu răng, gây sưng tấy, chảy máu khiến cổ chân răng bị hở và có thể gây lung lay răng. – Viêm tủy răng: Buồng tủy bị xâm nhập và tấn công bởi vi khuẩn, khiến răng bị “chết tủy”, mất cảm giác do hệ thống dây thần kinh bị tổn thương và rất dễ bị gãy, rụng. – Áp xe quanh răng: Vi khuẩn tấn công quá mức, gây ra các ổ mủ chứa xác của bạch cầu, xác vi khuẩn và dịch của cơ thể. – Mất răng: Chân răng suy yếu, cấu trúc men răng, ngà và tủy răng bị tổn thương khiến răng có thể gãy, rụng bất kỳ lúc nào. – Bệnh hô hấp: Sức khỏe vùng vòm họng bị ảnh hưởng và có thể mắc một số bệnh lý nguy hiểm như viêm amidan, viêm họng hạt, ung thư vòm họng… – Bệnh tiêu hóa: Khả năng ăn nhai của răng bị giảm khiến dạ dày phải hoạt động quá sức, cùng với việc vi khuẩn từ khoang miệng có thể dịch chuyển xuống dạ dày và gây ra các bệnh lý nguy hiểm. – Nhiễm khuẩn huyết: Vi khuẩn ăn sâu vào máu có thể dẫn tới tình trạng nhiễm khuẩn huyết, đe dọa tới tính mạng của người bệnh. Do vậy, người mắc sâu răng nên đi khám sớm để được bác sĩ tư vấn các phương pháp phù hợp giúp điều trị hiệu quả. Sâu răng không được điều trị có thể dẫn tới viêm nha chu, viêm tủy răng, sâu răng… 3. Cách để không bị sâu răng Để bảo vệ sức khỏe răng miệng toàn diện, ngăn ngừa sâu răng và các bệnh lý nguy hiểm khác thì mọi người cần xây dựng một chế độ sinh hoạt và vệ sinh răng miệng khoa học. 2.1. Vệ sinh răng miệng – Vệ sinh răng ít nhất 2 lần mỗi ngày sau khi ngủ dậy, sau khi ăn từ 30-45 phút và trước khi đi ngủ. – Dùng kem đánh răng chứa Fluor để chải răng hoặc kem đánh răng được bác sĩ nha khoa khuyến cáo. – Sử dụng các dụng cụ vệ sinh chuyên dụng đối với những người đang trong quá trình niềng răng, bọc sứ… hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ. – Đánh răng đều tất cả các bề mặt từ trong ra ngoài, đưa bàn chải theo chiều từ trên xuống hoặc xoay tròn. – Súc miệng kỹ để làm sạch khoang miệng bằng nước muối sinh lý 0,9% hoặc các dung dịch súc miệng bác sĩ khuyến cáo sử dụng. – Làm sạch kẽ răng bằng một số dụng cụ như chỉ nha khoa, máy tăm nước thay cho tăm truyền thống để làm sạch thức ăn nơi kẽ răng. – Làm sạch mặt lưỡi bằng bàn chải lưỡi chuyên dụng để loại bỏ thức ăn thừa ngăn ngừa vi khuẩn có thể tấn công gây bệnh lý nha khoa. – Sau khi vệ sinh răng miệng, nên làm sạch các dụng cụ chải răng một cách kỹ lưỡng và để ở những nơi thoáng đãng, khô ráo, sạch sẽ. Vệ sinh răng ít nhất 2 lần mỗi ngày là một trong những cách để không bị sâu răng hiệu quả thường được áp dụng 2.2. Chăm sóc răng miệng Cùng với việc vệ sinh, làm sạch răng miệng khoa học thì mọi người cùng cần sinh hoạt với một chế độ lành mạnh để có thể bảo vệ sức khỏe răng miệng một cách tối ưu hơn: – Bổ sung các thực phẩm lành mạnh, nhiều vitamin và dưỡng chất tự nhiên cho cơ thể như rau xanh, thịt cá, trái cây tươi… – Uống đủ nước theo thể trạng để cân bằng hệ vi sinh vật trong khoang miệng. – Hạn chế ăn những thực phẩm chứa nhiều đường như bánh kẹo, nước ngọt, đồ ăn nhiều dầu mỡ như bánh rán, gà rán… và thực phẩm có tính axit cao như chanh, giấm… – Không nên hút thuốc lá hoặc sử dụng các loại đồ uống có cồn để tránh làm tổn thương và gây ố màu men răng. – Lấy cao răng định kỳ từ 3-4 lần/năm để làm sạch mảng bám, cao răng ở các khu vực bàn chải khó vệ sinh tới. – Thường xuyên khám sức khỏe răng miệng để kiểm soát và phát hiện sớm các bệnh lý nha khoa để có thể điều trị kịp thời, ngăn ngừa biến chứng. Lấy cao răng định kỳ từ 3-4 lần/năm để làm sạch mảng bám, cao răng ở các khu vực bàn chải khó vệ sin Trên đây là những lời khuyên hữu ích của bác sĩ nha khoa về cách để không bị sâu răng. Nhìn chung, vệ sinh và chăm sóc răng miệng khoa học có thể giảm thiểu nguy cơ mắc sâu răng và các bệnh lý răng miệng nguy hiểm. Vì vậy, mọi người cần trang bị cho bản thân những kiến thức khoa học, chủ động lấy cao răng và khám nha khoa định kỳ để có thể bảo vệ răng một cách tối ưu nhất.
thucuc
1,325
Các cách đơn giản để phòng ngừa ung thư Thay khoai tây chiên bằng cà rốt, tăng cường làm việc nhà, bỏ thói quen ăn bánh mì trắng... giúp giảm nguy cơ ung thư. 1/3  trường hợp ung thư có thể ngăn chặn thông qua chế độ ăn uống lành mạnh, vận động hợp lý và duy trì trọng lượng lý tưởng. 1. Làm việc nhà Hoạt động thể chất, ngay cả những việc đơn giản như lau nhà có thể làm giảm nguy cơ ung thư, đặc biệt là ung thư ruột và vú. Các nghiên cứu chỉ ra rằng hoạt động thường xuyên có thể giúp hàm lượng hormone khỏe mạnh trong cơ thể duy trì ở mức lý tưởng. 2. Nhai cà rốt Chỉ cần ăn vượt quá nhu cầu hơn 100 calo mỗi ngày có thể dẫn đến tăng 5 kg một năm. Thừa cân, béo phì là nguyên nhân góp phần dẫn đến 10 loại ung thư bao gồm đường ruột, vú và gan. Bạn không nhất thiết phải từ bỏ các bữa ăn nhẹ, chỉ cần thay thế chúng bằng những thực phẩm ít calorie. Chẳng hạn nên thay khoai tây chiên bằng các loại rau như cà rốt. Nếu không thể từ bỏ thói quen ăn ngọt, hãy thay thế bằng một thanh chocolate nhỏ dưới 100 calo. 3. Bỏ thói quen ăn bánh mì trắng Nên thay thế bánh mì trắng, mì ống bằng ngũ cốc nguyên hạt để tăng lượng chất xơ. Một lát bánh mì làm từ bột nguyên chất chứa 2,5 g chất xơ, trong khi bánh mì trắng chỉ chứa 1 gam. Chất xơ giúp no lâu, dễ dàng duy trì trọng lượng khỏe mạnh và giảm nguy cơ ung thư liên quan đến thừa cân, béo phì. Nó cũng giúp quá trình tiêu hóa thuận lợi, hạn chế nguy cơ ung thư đường ruột. 4. Giảm muối Ăn quá nhiều muối không chỉ làm tăng huyết áp mà còn tăng nguy cơ ung thư dạ dày. Theo các nhà khoa học, lý do là muối có thể gây hại niêm mạc dạ dày. Nên sử dụng các loại gia vị, rau thơm, tỏi, chanh, hạt tiêu đen, gừng... để tăng hương vị món ăn mà không cần phải dựa vào muối. 5. Ăn chay mỗi tuần một ngày Nhiều bằng chứng khoa học cho thấy ăn nhiều thịt đỏ làm tăng nguy cơ ung thư ruột. Cách chế biến thịt như xông khói, dăm bông có nhiều ảnh hưởng sức khỏe. Chất gây ung thư có thể được hình thành trong quá trình bảo quản thịt bằng hóa chất, phơi hay muối. Lựa chọn chế độ ăn không có thịt một ngày mỗi tuần hoặc thêm cá vào thực đơn mang đến nhiều lợi ích sức khỏe. 6... 7. Đi bộ vào buổi tối Tập thể dục tối thiểu 30 phút/ngày. Bớt thời gian cho các hoạt động tĩnh như xem tivi, đọc sách vào buổi tối để có nhiều thời gian ra ngoài đi bộ, giúp hạn chế đáng kể nguy cơ ung thư. /. ​
medlatec
502
Góc giải đáp: Trẻ như thế nào thì được coi là dậy thì sớm Dậy thì sớm là một loại bệnh, có khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như tâm lý của trẻ. Vậy trẻ như thế nào được coi là dậy thì sớm và khi con gặp phải chứng bệnh này, cha mẹ cần làm gì? Mời bạn cùng tham khảo những thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Nguyên nhân của bệnh dậy thì sớm là gì? Hiện nay, tình trạng dậy thì sớm ở trẻ đang có xu hướng tăng lên, tuy nhiên phần lớn những trường hợp mắc bệnh đều không rõ nguyên nhân cụ thể. Theo các chuyên gia, một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ dẫn tới sự thay đổi này đó là: Nguyên nhân bệnh lý: Một số trẻ mắc phải các bệnh lý chẳng hạn như những bệnh về tuyến giáp, bệnh u não, bệnh u nang buồng trứng, u tinh hoàn,… có thể dẫn tới tình trạng dậy thì sớm. Giới tính: Thông thường tình trạng dậy thì sớm ở bé gái phổ biến hơn bé trai. Do lượng estrogen vào cơ thể của bé quá nhiều thông qua các nguồn như thực phẩm, đồ nhựa,... Do huyết thống. Do bé sử dụng một số loại thuốc làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Dậy thì sớm có thể gây ra những hậu quả như sau: Tăng nguy cơ mắc bệnh: Tất cả những trẻ dậy thì sớm đều nên được cha mẹ đưa đi khám để tìm rõ nguyên nhân gây ra bệnh và từ đó, có sự can thiệp kịp thời, hạn chế những rủi ro đáng tiếc. Nếu một số trường hợp dậy thì sớm do sự tổn thương não, do u não,… thì cần phải điều trị bệnh càng sớm càng tốt. Một số trẻ dậy thì sớm, có sự bất thường về hormone sinh dục, cũng sẽ có nguy cơ cao đối với một số bệnh như bệnh như ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư tử cung ở bé gái, hay thậm chí là hiếm muộn vô sinh ở bé trai. Gây ảnh hưởng đến tâm lý: Những trẻ bị dậy thì sớm hơn so với các bạn, thường có tâm lý ngại và tự ti, thậm chí có thể khiến trẻ thay đổi hay vi, tâm lý thất thường,… để lại di chứng đến khi trưởng thành. Bên cạnh đó, dậy thì sớm còn có những ảnh hưởng lớn đến chiều cao của trẻ và còn có thể khiến trẻ ham muốn tình dục trước tuổi khiến trẻ dễ vấp ngã vào những cạm bẫy xã hội, có thể dẫn đến mang thai ngoài ý muốn và mắc những bệnh lây truyền qua đường tình dục. 2. Trẻ thế nào được coi là dậy thì sớm Thông thường, bé gái dậy thì trước 8 tuổi, bé trai dậy thì trước 9 tuổi được cho là dậy thì sớm. Những biểu hiện dậy thì sớm của trẻ không quá khó khăn để nhận biết. Cha mẹ nên quan tâm và chăm sóc con để nhận biết sớm những thay đổi dù là nhỏ nhất của trẻ để can thiệp và hỗ trợ con kịp thời. Đối với bé gái: Biểu hiện phổ biến nhất của dậy thì sớm là ngực phát triển, bé có hiện tượng mọc lông nách, lông mu, cơ quan sinh dục có sự thay đổi và bắt đầu xuất hiện kinh nguyệt. Đối với bé trai: Dấu hiệu dậy thì của các bé trai thường là tinh hoàn hoặc dương vật to lên, cũng có sự xuất hiện của lông mu và lông nách, giọng trầm hơn và có hiện tượng nổi mụn trứng cá,... Bên cạnh những biểu hiện kể trên, một số biểu hiện dậy thì ở cả hai giới là tình trạng chiều cao, cân nặng tăng nhanh đáng kể. Nguyên nhân là vì trong suốt giai đoạn dậy thì, xương của trẻ liên tục trưởng thành và chiều cao tăng nhanh đồng thời cũng kết thúc sớm hơn bình thường. Lúc đầu, những bé dậy thì sớm có thể cao hơn rất nhiều so với các bạn cùng lứa tuổi. Nhưng sau đó, khoảng vài năm, chiều cao sẽ chững lại và thường các trường hợp này sẽ không thể đạt được chiều cao tối đa của người trưởng thành. 3. Cha mẹ cần làm gì khi phát hiện con dậy thì sớm? Khi thấy trẻ có những dấu hiệu bất thường, có biểu hiện của dậy thì sớm thì nên đưa con đến các bệnh viện uy tín để được kiểm tra nguyên nhân chính xác. Nếu là do một số bệnh lý như u nang buồng trứng, những tổn thương ở não hay các bệnh về tuyến thượng thận,… thì trẻ nên được điều trị bệnh càng sớm càng tốt. Những trẻ dậy thì sớm thường có tâm lý ngại ngùng, bất an vì những thay đổi bất thường của cơ thể. Chính vì lý do này, cha mẹ nên quan tâm đến con nhiều hơn và giúp con hiểu rõ hơn những thay đổi của cơ thể, đồng thời dạy con cách để chăm sóc, vệ sinh cơ thể. Đối với bé gái: Mẹ nên hướng dẫn con cách vệ sinh sạch sẽ mỗi ngày để tránh nguy cơ viêm nhiễm. Trong trường hợp lượng kinh nguyệt của bé quá nhiều thì cần phải đưa bé đi khám ngay. Mẹ cũng cần dạy con biết cách bảo vệ mình, cảnh giác với những đối tượng xấu để tránh nguy cơ bị xâm hại tình dục. Đối với các bé trai: Cha mẹ nên dạy con những kiến thức cơ bản về sức khỏe giới tính để trẻ không bị quá tò mò và khi có hiện tượng xuất tinh thì cần theo dõi trẻ nhiều hơn. Để hạn chế nguy cơ dậy thì sớm ở trẻ, cha mẹ nên chú ý những điều sau: Cho trẻ ăn với những chế độ dinh dưỡng hợp lý, không nên ăn quá nhiều chất béo, tránh xa những thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhiều dầu mỡ, không nên uống nước có gas, tránh thói quen ăn vặt,… Nên ăn nhiều rau, củ, quả, các loại tôm, cá,... Nên tạo thói quen ngủ đủ giấc cho trẻ. Khuyến khích trẻ vận động nhiều hơn, tập luyện đều đặn mỗi ngày, chẳng hạn như bơi lội, đạp xe,… giảm nguy cơ béo phì.
medlatec
1,065
Công dụng thuốc Hexidine Thuốc Hexidine có tác dụng gì, có dùng để súc miệng được không? Với thành phần chính là Chlorhexidine gluconate, Hexidine được dùng trong điều trị các bệnh ở miệng. 1. Thuốc Hexidine có tác dụng gì? Hexidine thuộc nhóm thuốc kháng khuẩn, có thành phần chính là Chlorhexidine gluconate nồng độ 2%. Chlorhexidine có tác dụng diệt khuẩn và khử khuẩn, với phổ kháng khuẩn rộng, bao gồm cả vi khuẩn Gram âm và dương, các loại nấm men và virus ưa lipid (bao gồm HIV).Thuốc Hexidine được bào chế dưới nhiều dạng khác nhau, bao gồm:Dung dịch súc miệng: Được chỉ định dùng trong điều trị chống viêm và nhiễm khuẩn ở miệng như viêm nướu, viêm miệng, loét áp tơ miệng, điều trị và phòng ngừa nhiễm khuẩn sau phẫu thuật ở miệng, giúp mau liền sẹo.Khí dung vào miệng: Được chỉ định dùng trong điều trị nhiễm khuẩn ở miệng không đặc hiệu như viêm lợi, viêm miệng, viêm amidan, viêm họng, viêm loét áp tơ trong miệng. Đặc biệt, Hexidine ở dạng khí dung vào miệng rất tiện lợi nếu được dùng để giảm đau và kháng khuẩn khi nhổ răng, phẫu thuật khoang miệng.Gạc tẩm thuốc: Được chỉ định dùng trong điều trị và phòng ngừa nhiễm khuẩn đối với một số trường hợp như chấn thương, phẫu thuật, viêm loét.Kem bôi ngoài, dung dịch rửa: Ở dạng này, Hexidine được dùng để làm chế phẩm sát khuẩn ngoài da và tiến hành phẫu thuật, phụ khoa. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Hexidine Tùy vào dạng bào chế, cách dùng Hexidine sẽ khác nhau, cụ thể như sau:Dung dịch súc miệng: Người lớn dùng dung dịch súc miệng Hexidine có nồng độ từ 0,02 - 0,05% để điều trị viêm miệng và vệ sinh hầu họng từ 1 - 6 lần/ngày. Trẻ từ 12 tuổi trở lên dùng để súc miệng và vệ sinh hầu họng từ 1 - 3 lần/ngày, mỗi lần cách nhau tối thiểu 4 giờ.Khí dung vào miệng: Người lớn dùng Hexidine để xịt vào miệng và hầu họng từ 3 - 5 lần/ngày.Băng gạc: Rửa sạch vết thương và đặt miếng băng gạc lên. Tùy vào lượng tiết ra, thay miếng băng gạc nếu cần.Kem bôi ngoài, dung dịch rửa: Dùng dung dịch rửa có nồng độ 0,05 - 0,1% để làm sạch và sát khuẩn vết thương, dụng cụ. Sau đó, rửa lại bằng nước sạch.Lưu ý, với những chế phẩm Hexidine có nồng độ đậm đặc hơn thì trước khi dùng phải pha loãng với nước muối sinh lý hoặc nước cất đến khi đạt được nồng độ phù hợp mới được sử dụng. Việc sử dụng thuốc với nồng độ đậm đặc có thể dẫn đến tình trạng quá liều và ảnh hưởng đến tim mạch cũng như thần kinh.Trường hợp uống nhầm Hexidine, người bệnh cần được rửa dạ dày hoặc truyền máu nếu như xuất hiện tình trạng tan máu.3. Tác dụng phụ của thuốc Hexidine. Hexidine có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Thường gặp: Chóng mặt, khô miệng, tim đập nhanh.Ít gặp: Viêm miệng, kích ứng da, phản ứng mẫn cảm.Hiếm gặp: Dị ứng trên da, nổi mày đay, viêm tuyến mang tai, sốc phản vệ.Lưu ý, dung dịch Hexidine ở nồng độ cao có thể gây kích ứng các mô nhạy cảm, phản ứng dị ứng nếu nặng có thể gây tụt huyết áp, đỏ bừng toàn thân. Với dung dịch súc miệng, Hexidine có thể khiến cho răng và lưỡi có màu nâu, tê lưỡi. Tuy nhiên, khi ngừng sử dụng thì các triệu chứng này biến mất. Lúc mới dùng, Hexidine có thể gây nóng rát ở lưỡi và rối loạn vị giác, suy giảm khứu giác (tạm thời).Trong một số trường hợp, người bệnh có thể bị bong lớp niêm mạc miệng và sưng tuyến mang tai. Để tránh tình trạng này, tốt nhất là chú ý pha loãng dung dịch súc miệng trước khi dùng.Trong những trường hợp nhẹ, các triệu chứng có thể tự hồi phục. Tuy nhiên, với những trường hợp sốc phản vệ sau khi dùng Hexidine thì người bệnh cần được xử trí cấp cứu chống sốc.4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Hexidine. Không dùng Hexidine ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc.Không dùng Hexidine để nhỏ vào các mô nhạy cảm, nếu nhỏ vào tai giữa có thể gây điếc.Trong quá trình dùng Hexidine không được để thuốc tiếp xúc với mắt vì có thể gây ra tình trạng kích ứng mắt.Dụng cụ y tế bao gồm kim tiêm và bơm cần được rửa lại với nước sạch hoặc nước vô khuẩn sau khi ngâm trong dung dịch rửa Hexidine.Phụ nữ đang mang thai 3 tháng đầu thai kỳ cần thận trọng và cân nhắc lợi ích - nguy cơ khi dùng các chế phẩm của Hexidine. Với phụ nữ đang nuôi con cho bú bôi Hexidine để điều trị nhiễm khuẩn ở núm vú, cần rửa sạch núm vú trước khi cho trẻ sơ sinh bú.Lưu ý, không được dùng cùng lúc Hexidine với các loại xà phòng thông thường hoặc thuốc sát khuẩn khác vì có thể gây ra tình trạng tương tác và dẫn đến giảm tác dụng kháng khuẩn.Công dụng của Hexidine là tiêu diệt vi khuẩn với phổ kháng khuẩn rộng. Hexidine thường được dùng làm nước súc miệng, khí dung vào miệng để điều trị các bệnh như viêm miệng, viêm hầu họng, loét áp tơ ở miệng,... Để dùng thuốc Hexidine an toàn và hiệu quả thì người bệnh nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng.
vinmec
968
Vô sinh nữ: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị 1. Bệnh vô sinh nữ là gì? Vô sinh nữ là căn bệnh khiến chị em phụ nữ không thể có con và mất đi thiên chức làm mẹ. Trường hợp này xảy ra khi các cặp đôi vẫn quan hệ tình dục bình thường và cũng không sử dụng bất kỳ phương pháp tránh thai nào trong suốt 1 năm mà vẫn không thể thụ thai. Vô sinh nữ là căn bệnh khiến chị em không thể có con mặc dù không hề dùng biện pháp tránh thai nào Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng vô sinh nữ, nhưng chủ yếu đều là bởi tinh trùng của người chồng không thể thụ thai với trứng của người vợ dù người chồng khỏe mạnh, tinh trùng có chất lượng hoàn toàn bình thường. Chứng vô sinh nữ thường gặp ở những chị em phụ nữ bị: Bệnh vô sinh nữ có thể khiến chị em mất đi khả năng sinh sản tuy nhiên nếu được phát hiện sớm thì tỷ lệ chữa trị thành công sẽ tăng lên rất nhiều. Bệnh vô sinh nữ được chia làm 2 loại: vô sinh nguyên phát và vô sinh thứ phát. Vô sinh nguyên phát (vô sinh I) Trường hợp này xảy ra khi các cặp vợ chồng đã sinh sống với nhau trên 1 năm, và quan hệ tình dục bình thường đồng thời cũng không hề sử dụng bất kỳ một phương pháp tránh thai nào cả. Tuy nhiên, người vợ vẫn không thể mang thai. Vô sinh thứ phát (vô sinh II) Trường hợp này xảy ra khi các cặp vợ chồng đã từng mang thai, hoặc có em bé nhưng lại không thể tiếp tục thụ thai nữa, dù quan hệ tình dục bình thường, không sử dụng biện pháp tránh thai nào trên 1 năm. 2. Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh vô sinh nữ Nguyên nhân gây vô sinh ở nữ giới Có rất nhiều nguyên nhân gây vô sinh ở nữ giới như: bất thường phóng noãn, do vòi tử cung, cổ tử cung, lạc nội tử cung,… Đây là hiện tượng bất thường, xảy ra là do ảnh hưởng của trục dưới đồi, tuyến yên, buồng trứng dẫn tới việc vòng kinh không phóng noãn. Các căn bệnh như viêm nhiễm đường sinh dục, bệnh lây qua đường sinh dục, tiền sử phẫu thuật vùng chậu, phẫu thuật vòi tử cung, lạc nội mạc tử cung, vòi tử cung bất thường do bẩm sinh hoặc triệt sản đều làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới vòi tử cung, suy giảm khả năng thụ thai ở nữ giới. Bệnh u xơ tử cung, viêm dính buồng tử cung, các bất thường ở tử cung như tử cung hai sừng, vách ngăn tử cung, không có tử cung… cũng là nguyên nhân gây vô sinh ở nữ giới. Những nguyên nhân gây ra vô sinh nữ do cổ tử cung thường gặp nhất là chất nhầy ở cổ tử cung kém hoặc có kháng thể kháng tinh trùng, cổ tử cung đã bị tổn thương do thực hiện thủ thuật (khoét chóp, đốt điện…), cổ tử cung có polyp. Các lớp nội mạc tử cung dày lên, thậm chí dính chặt vào nhau sẽ khiến tinh trùng khó di chuyển, làm giảm chất lượng tinh trùng, từ đó khiến việc thụ thai trở nên khó khăn hơn. Theo thống kê của thì tỷ lệ chị em bị vô sinh nữ không tìm được nguyên nhân là khoảng 10% dù đã được bác sĩ khám và làm đủ các xét nghiệm cần thiết Triệu chứng bệnh vô sinh nữ Rối loạn kinh nguyệt, vô kinh, thống kinh, dịch âm đạo bất thường, dịch ở tuyến vú tiết ra, tuyến vú kém phát triển,… là những triệu chứng chính của căn bệnh vô sinh nữ. Rối loạn kinh nguyệt (chu kỳ kinh nguyệt quá dài hoặc quá ngắn, kinh nguyệt không đều, lượng máu của chu kỳ bất thường…) là biểu hiện rõ ràng của việc rối loạn nội tiết tố nữ, dẫn tới bệnh vô sinh ở nữ giới. Bởi chu kỳ kinh nguyệt có liên quan mật thiết tới việc thụ thai, nếu chu kỳ kinh nguyệt gặp bất thường thì hiếm muộn, vô sinh có thể xảy ra. Vô kinh có nghĩa là không có kinh nguyệt. Điều này đồng nghĩa với việc chị em sẽ không bị rụng trứng, vì vậy quá trình thụ thai không thể xảy ra được. Theo các chuyên gia y khoa, nếu vô kinh xảy ra trong vòng 6 tháng liên tục, thì khả năng chị em bị vô sinh hiếm muộn là rất lớn. Trong chu kỳ kinh nguyệt nếu gặp tình trạng đau bụng dưới dữ dội, có nghĩa là chị em đang bị thống kinh. Thống kinh có thể báo động chị em đang gặp các bệnh lý phụ khoa tiềm ẩn, nếu để tiến triển nặng thì sẽ ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, làm hiếm muộn, vô sinh. Nếu sức khỏe bình thường thì dịch âm đạo sẽ có màu trắng trong như lòng đỏ trứng, không mùi. Nhưng nếu khí hư có màu sắc, mùi hay ra nhiều bất thường thì đây là dấu hiệu cảnh báo “vùng kín” bị viêm nhiễm. Việc viêm nhiễm sẽ làm thay đổi môi trường âm đạo, có thể dẫn tới viêm cổ tử cung, viêm tử cung, vòi trứng từ đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng thụ thai của chị em. Thông thường, dịch ở tuyến vú sẽ tiết ra sữa khi chị em đang cho con vú. Tuy nhiên, nếu tuyến vú của chị em tiết ra sữa khi không cho con bú, thì phải nhanh chóng thăm khám ngay lập tức. Bởi lẽ đây là triệu chứng của bệnh vô sinh nữ. Nguyên nhân chính của hiện tượng dịch ở tuyến vú tiết ra có thể là do: Vùng ngực của chị em sẽ phát triển và hoàn thiện dần dần ở tuổi trưởng thành do sự ảnh hưởng của hormone estrogen. Tuy nhiên, nếu quá 18 tuổi mà vùng ngực vẫn chưa phát triển, có lẽ chị em đang bị thiếu hormone estrogen. Đây là căn nguyên chính khiến chị em bị vô sinh nữ, Ngoài các triệu chứng kể trên thì những biểu hiện như đau khi giao hợp, đau vùng chậu, viêm vùng chậu, tử cung gặp vấn đề, đã trải qua quá trình điều trị ung thư… cũng gây vô sinh nữ và cần phải điều trị kịp thời. Các yếu tố nguy cơ gây vô sinh ở phụ nữ Các yếu tố chính gây ra căn bệnh vô sinh ở chị em phụ nữ là: Tuổi tác Chị em càng lớn tuổi thì khả năng sinh sản càng giảm đi, nhất là sau 35 tuổi. Vô sinh nữ ở những chị em lớn tuổi thường là do: Thuốc lá Phụ nữ hút nhiều thuốc lá hoặc các chất gây nghiện thường có nguy cơ bị vô sinh nữ cao Rượu Rượu ảnh hưởng rất lớn đến quá trình thụ thai của chị em phụ nữ. Do đó, nếu uống quá rượu nhiều thì nguy cơ bị vô sinh nữ của chị em sẽ tăng cao. Thừa cân Những chị em thừa cân thường rất ít khi tập thể dục và không có thói quen vận động. Do đó, nó làm tăng nguy cơ bị vô sinh nữ. Thiếu cân Thiếu cân là một trong những yếu tố gây vô sinh ở chị em phụ nữ, nhất là những người mắc chứng rối loạn ăn uống như chán ăn,… Tập thể dục Nếu không tập thể dục, chị em rất dễ bị béo phì. Còn nếu tập với cường độ cao, thì sẽ ảnh hưởng đến quá trình rụng trứng. Đây là những yếu tố khiến chị em bị vô sinh. Phòng bệnh vô sinh ở phụ nữ Để khắc phục và cải thiện bệnh vô sinh nữ, chị em nên: Các biện pháp chẩn đoán bệnh vô sinh nữ Để chẩn đoán bệnh vô sinh nữ, thông thường các bác sĩ sẽ hỏi chị em về các vấn đề như: Khi đã có đầy đủ thông tin về tình trạng tiền sử của khách hàng các bác sĩ sẽ thực hiện thăm khám với các hạng mục: Sau khi có những thông tin sơ bộ về tình trạng sức khỏe, chị em sẽ được tiến hành các xét nghiệm như: Các biện pháp điều trị bệnh vô sinh nữ
thucuc
1,447
Tắc vòi trứng có xử trí được không? Tắc vòi trứng có thể xử trí khỏi Tắc vòi trứng có xử trí được không là thắc mắc của nhiều người khi mắc bệnh. Tắc vòi trứng có thể xử trí khỏi nếu người bệnh đi khám và hỗ trợ điều trị sớm, đúng phương pháp theo chỉ định cụ thể của bác sĩ sản phụ khoa. Vòi trứng thường có chiều dài từ 10 – 12cm với bán kính rất nhỏ và có những đoạn eo hẹp khác nhau. Đây là một bộ phận cực kì quan trọng có chức năng là nơi để trứng gặp tinh trùng. Sau khi trứng và tinh trùng được kết hợp tại vòi trứng, sẽ được đi chuyển vào tử cung để làm tổ. Tắc vòi trứng là tình trạng vòi trứng bị tắc nghẽn hoặc bị chít hẹp gây cản trở cho sự thụ tinh hoặc khiến trứng không thể về tử cung làm tổ. Tắc vòi trứng do nhiều nguyên nhân gây ra như: – Do nhiễm khuẩn âm đạo – âm hộ, cổ tử cung, sau đó vi khuẩn lây ngược lên gây viêm nhiễm phần phụ hoặc do lạc nội mạc tử cung. Từ đó khiến vòi trứng bị tắc hoặc bị viêm. Tắc vòi trứng do nhiều nguyên nhân gây ra như viêm nhiễm, quan hệ tình dục không an toàn… – Quan hệ tình dục không an toàn, hoặc mạnh bạo khiến âm đạo hoặc cổ tử cung bị tổn thương cũng là nguyên gây viêm tắc vòi trứng. – Bệnh cũng thường gặp ở những phụ nữ có tiền sử nạo hút thai hoặc sẩy thai nhiều lần, từng mắc bệnh xã hội như lậu, nhiễm Chlamydia, hoặc vệ sinh không sạch sẽ…cũng gây tắc vòi trứng. Để biết bệnh tắc vòi trứng có xử trí được không cần dựa vào các nguyên nhân gây bệnh và triệu chứng, mức độ bệnh cụ thể. Bệnh không có biểu hiện lân sàng rõ ràng, nên khó phát hiện bệnh sớm. Tuy nhiên, người bệnh tắc vòi trứng sẽ thấy các triệu chứng như: – Kinh nguyệt bất thường, không đều hoặc rong kinh. Khi phụ nữ gặp các bệnh liên quan đến ống dẫn trứng thì có thể sẽ ảnh hưởng đến buồng trứng. Từ đó gây ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt. Tắc vòi trứng có xử trí được không là thắc mắc chung của nhiều người khi mắc bệnh – Đau bụng, trướng bụng, tiểu buốt, tiểu gấp… Tắc vòi trứng có xử trí được không? Vòi trứng là ống dẫn noãn từ buồng trứng tới tử cung, có một đầu mở thông với ổ bụng để đón noãn, đầu còn lại thông với tử cung. Noãn và tinh trùng sẽ kết hợp tại vòi trứng rồi với di chuyển vào buồng tử cung và làm tổ. Hiện tượng tắc vòi trứng là khi vòi trứng bị chít hẹp, cản trở sự di chuyển của trứng về tử cung. Tắc vòi trứng là nguyên nhân trực tiếp gây vô sinh ở nữ giới. Nó chiếm tỷ lệ 20% trong tổng số các bệnh gây vô sinh ở phụ nữ. Phụ nữ có thể tắc một bên vòi trứng hoặc tắc cả 2. Khi bị tắc vòi trứng cần đi khám và hỗ trợ điều trị sớm. Tắc vòi trứng hoàn toàn có thể hỗ trợ điều trị được bằng nhiều phương pháp như: Tiêm thuốc kháng sinh (Glucocorticoid, Proteolytic enzyme … ) vào tử cung và ống dẫn trứng để làm mềm và tách chỗ vòi trứng bị dính liền hoặc chít hẹp, đồng thời các loại thuốc này cũng có tác dụng hạn chế sự hình thành và phát triển của các xơ sợi gây hẹp vòi trứng. Đây là phương pháp chủ yếu được sử dụng cho những trường hợp bị viêm tắc vòi trứng ở mức độ nhẹ. Tùy vào nguyên nhân và mức độ bệnh cụ thể mà bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tắc vòi trứng phù hợp Ngoài ra người bệnh có thể được chỉ định phẫu thuật để thông tách vị trí vòi trứng bị tắc hoặc nối liền vòi trứng, cấy vòi trứng. Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh cụ thể mà có biện pháp hỗ trợ điều trị tắc vòi trứng phù hợp. Bệnh có thể xử trí khỏi nếu người bệnh đi khám và hỗ trợ điều trị sớm theo đúng phác đồ của bác sĩ.
thucuc
743
Đại tiện phân hôi, có mùi tanh, có nên đi khám? Đại tiện là nhu cầu rất thường xuyên của con người nhưng nó cũng là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý trong cơ thể, đặc biệt là các bệnh về đường tiêu hóa. Nếu bạn đi ngoài phân hôi, có mùi tanh nhiều lần trong ngày kèm theo các biểu hiện như đi ngoài ra nước, có màu đen... thì chớ chủ quan mà cần điều trị càng sớm càng tốt. 1. Nguyên nhân của hiện tượng đi ngoài có mùi tanh là gì? Đi ngoài có mùi tanh thường liên quan nhiều đến tình trạng nhiễm khuẩn hoặc rối loạn hấp thu của đường tiêu hóa hoặc là dấu hiệu của tình trạng ngộ độc thực phẩm. Nguyên nhân gây ra tình trạng này là do chế độ ăn uống không hợp lý khiến hệ tiêu hóa phải hoạt động bất thường. Trong đường ruột sẽ luôn tồn tại nhiều loại vi khuẩn bao gồm các vi khuẩn có lợi và các vi khuẩn có hại, nhưng khi ăn các đồ ăn không hợp vệ sinh thì các vi khuẩn có hại sẽ phát triển gây tổn thương niêm mạc ruột, dẫn đến rối loạn hấp thu. Người bệnh sẽ có các biểu hiện như: Đi đại tiện nặng mùi, phân nát không thành khuôn, đôi khi còn lẫn cả máu hoặc đi ngoài vẫn còn rau chưa được tiêu hóa hết.Ngoài ra, việc sử dụng thuốc kháng sinh không đúng chỉ định cũng làm mất cân bằng hệ vi sinh vật ở đường ruột, dẫn đến đi đại tiện phân lúc lỏng, lúc táo, đi ngoài có mùi tanh hôi; kèm theo phân bị thay đổi cả về số lượng lẫn mùi, màu sắc và tính chất.Kém hấp thu cũng là nguyên nhân thường gặp gây ra tình trạng phân có mùi tanh và xì hơi nặng mùi. Điều này thường xảy ra khi xuất hiện sự nhiễm trùng hay bệnh lý ngăn cản ruột hấp thụ dinh dưỡng.Các hiện tượng ăn không tiêu, buồn nôn, đi ngoài ra nước liên tục, đau bụng âm ỉ hoặc đau từng cơn... còn là những biểu hiện cơ bản của một số bệnh lý như hội chứng ruột kích thích (đại tràng co thắt), viêm đại tràng, nhiễm trùng đường ruột. Những bệnh lý này có thể xảy ra sau khi ăn thức ăn có chứa vi khuẩn (E.coli, Salmonella), virus, ký sinh trùng. Lúc này, người có thể bị đau quặn bụng, đi phân lỏng và rất hôi. Riêng trong trường hợp đại tràng co thắt sẽ không gây tổn thương thực thể tại ruột. Đi ngoài có mùi tanh thường liên quan nhiều đến tình trạng nhiễm khuẩn hoặc rối loạn hấp thu của đường tiêu hóa 2. Cách điều trị đi ngoài có mùi tanh như thế nào? Những trường hợp bị nhiễm khuẩn nhẹ, sau khi đi ngoài một vài lần là có thể tự cầm được và khỏi. Đi ngoài là phản ứng của cơ thể nhằm tống các vi khuẩn ra khỏi lòng ruột, giúp làm giảm nhẹ bệnh vì vậy không được dùng các thuốc cầm đại tiện trong những trường hợp này mà cần phải uống các thuốc kháng sinh đường ruột (Ciprofloxacin 500mg là lựa chọn ưu tiên, ngày uống 2 viên chia 2 lần sau ăn) và uống nước Oresol để bù nước và điện giải. Người bệnh cần uống đến khi hết khát và uống sau mỗi lần đi ngoài (cốc 200 ml /lần).Khi bị ngộ độc thực phẩm hoặc các chất độc khác qua đường tiêu hóa, cơ thể cũng có phản ứng để tống các chất độc ra khỏi cơ thể như: Đi ngoài nhiều lần, buồn nôn, nôn. Những trường hợp ngộ độc nhẹ, sau khi nôn và đi ngoài, bệnh nhân sẽ cảm thấy đỡ hơn nhiều. Còn những trường hợp ngộ độc nặng thì bệnh nhân thường phải nhập viện cấp cứu để điều trị mà không thể tự điều trị tại nhà được. Bác sĩ Vũ Huy Bình đã có 09 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nội soi tiêu hóa.
vinmec
694
Ý nghĩa của chụp X-quang tràn khí màng phổi trong chẩn đoán bệnh Tràn khí màng phổi là một dạng rối loạn hô hấp phổ biến, nó có thể tự phát đột ngột ở người khỏe mạnh hoặc ở người bệnh có bệnh lý phổi trước đó. Cần chẩn đoán xác định tình trạng tràn khí và ảnh hưởng của bệnh đến khả năng hô hấp của phổi, từ đó điều trị cấp cứu hiệu quả hơn. X-quang tràn khí màng phổi là kĩ thuật chẩn đoán thường dùng trong bệnh lý này. 1. Tìm hiểu về bệnh tràn khí màng phổi Tràn khí màng phổi được hiểu đơn giản là tình trạng không khí tràn vào giữa phổi và thành ngực - nơi màng phổi bao bọc trực tiếp lấy phổi qua 1 lớp nhầy. Tình trạng khí tích tụ này có thể làm xẹp phổi, ảnh hưởng đến chức năng hô hấp của phổi gây đau đớn, khó thở, suy hô hấp. Hầu hết các trường hợp tràn khí màng phổi nhẹ, khí sẽ tự thoát sau một thời gian mà không cần can thiệp y tế. Tuy nhiên nếu tràn dịch màng phổi nhiều, bệnh nhân mắc bệnh lý phổi trước đó thì tiên lượng bệnh khá xấu, cần chẩn đoán sớm và điều trị phòng ngừa biến chứng. Tràn khí màng phổi chia làm 2 nhóm: Tràn khí màng phổi tự phát: xảy ra đột ngột, đối tượng là những người dưới 40 tuổi và chưa có tiền sử về bệnh phổi. Tràn khí màng phổi thứ phát: Bệnh xảy ra ở những người mắc bệnh lý phổi trước đó hoặc do chấn thương, thủ thuật can thiệp làm rách màng phổi. Tràn khí màng phổi nặng nếu không dẫn khí và chữa trị kịp thời, người bệnh có thể tử vong vì biến chứng suy hô hấp. Triệu chứng đặc trưng của bệnh là tình trạng thở nhanh và đau nhói ở ngực, mức độ đau tăng dần theo mức độ dịch tích tụ trong phổi. Xẹp phổi khiến chức năng hô hấp giảm đi, người bệnh phải thở gắng sức để đáp ứng nhu cầu oxy và cơn đau vì thế tăng lên. Ngoài ra, bệnh nhân tràn khí màng phổi còn có thể xuất hiện các triệu chứng khác như: Nhịp tim nhanh, da xanh xao, dễ mệt mỏi, ngất xỉu, người tím tái do thiếu oxy,… Nếu xuất hiện triệu chứng khó thở, thở gấp đột ngột kéo dài trên vài phút, hãy nhờ đến sự trợ giúp của người xung quanh và nhanh chóng đưa tới bệnh viện kiểm tra. Để điều trị hiệu quả, chẩn đoán tràn khí màng phổi cần thực hiện nhanh chóng và chính xác. Mục tiêu là xác định vị trí, mức độ tràn khí màng phổi và những ảnh hưởng của nó đến chức năng hô hấp. Bên cạnh thông tin triệu chứng và khám lâm sàng, các kĩ thuật cận lâm sàng có vai trò quan trọng trong chẩn đoán bệnh. Trong đó có kỹ thuật chẩn đoán chụp X-quang và CT, cho phép quan sát hình ảnh phổi bị tràn khí và những tổn thương gặp phải. Ngoài ra, cũng cần xác định nguyên nhân gây ra tràn khí màng phổi là tổn thương rách màng phổi đơn thuần hay các bệnh lý liên quan như: ho gà, lao, hen suyễn, tắc nghẽn phổi mạn tính,… Những chấn thương hoặc bệnh lý phổi liên quan cũng cần được điều trị tích cực để phòng ngừa tràn khí màng phổi tái phát, gây biến chứng nặng nề cho sức khỏe. 2. Chụp X-quang là gì? Tia bức xạ X năng lượng cao được sử dụng và chiếu xuyên qua bộ phận cơ thể cần đánh giá, thu được hình ảnh các bộ phận như: phổi, xương, tim, mạch máu,… Chụp X-quang phổi khá thường dùng trong chẩn đoán bệnh lý về phổi, trong đó có tràn khí màng phổi. Quy trình chụp như sau: Bệnh nhân được yêu cầu cởi bỏ trang sức, vật dụng, đồ dùng kim loại có thể ảnh hưởng tới chiếu xạ X và làm nhiễu hình ảnh thu được. Tùy vào loại máy chụp X-quang mà bệnh nhân được yêu cầu ngồi, đứng hoặc nằm theo hướng dẫn của kỹ thuật viên. Có thể cần theo đúng tư thế và hướng dẫn nín thở để thu được hình ảnh phổi tốt nhất để chẩn đoán. Tia X được chiếu xuyên qua cơ thể, phía bên kia đặt 1 phim X-quang nhận tia X đi ra và thu được hình ảnh. Như vậy, bác sĩ có thể từ hình ảnh chụp X-quang để chẩn đoán bệnh lý hoặc phát hiện bất thường khác. Cần dựa trên cả thông tin thăm khám lâm sàng và kết quả xét nghiệm khác để chẩn đoán bệnh chính xác. 3. Chụp X-quang tràn khí màng phổi có ý nghĩa lớn trong chẩn đoán bệnh Chụp X-quang là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh thường dùng với bệnh nhân tràn khí màng phổi, cho phép xác định mức độ tràn khí, vị trí và những ảnh hưởng đến phổi. Những bệnh nhân tràn khí màng phổi trên ảnh chụp X-quang thấy: Phổi bị xẹp. Hình ảnh tăng sáng, vùng ngoại vi không có vân phổi. Đường viền lá tạng rõ nét. Trung thất bị đè đẩy. Hình ảnh X-quang tràn khí màng phổi có thể khác nhau ở những tư thế chụp. Nếu tràn khí ít hoặc chụp X-quang ở tư thế nằm, nửa nằm nửa ngồi sẽ khó quan sát. Ảnh chụp quan sát tốt nhất khi bệnh nhân ở tư thế ngực thẳng, thở ra tối đa. Đôi khi, chẩn đoán tràn khí màng phổi bằng chụp X-quang có thể nhầm lẫn với các kén khí lớn. Do đó, cần bác sĩ có nhiều kinh nghiệm phân tích. Nhiều trường hợp tràn khí màng phổi chưa thể chẩn đoán được bằng ảnh chụp X-quang, bác sĩ cần chỉ định kết hợp với chụp cắt lớp vi tính. Như vậy, chụp X-quang tràn khí màng phổi là kĩ thuật chẩn đoán nhanh, chính xác và đơn giản. Để đạt hiệu quả chẩn đoán tốt nhất, hãy tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ và kỹ thuật viên.
medlatec
1,025
11 triệu chứng Omicron thường gặp ở người nhiễm bệnh Omicron là biến thể đang có số lượng người nhiễm tăng cao trên diện rộng. Việc phát hiện kịp thời các triệu chứng Omicron giúp người dân kịp thời ứng phó, điều trị bệnh hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn về dấu hiệu nhận biết Omicron thường gặp nhất. 1. Giới thiệu chung về biến thể Omicron Omicron là một biến thể của virus SARS-Co V-2 - một trong những biến chủng lây lan mạnh nhất của đại dịch Covid-19. Tổ chức Y tế thế giới đánh giá đây là một biến thể rất đáng lo ngại. Vì dựa trên kết quả thu thập được thấy rằng có một số đột biến của Omicron làm thay đổi hoạt động của virus. Đã có nhiều nghiên cứu thực hiện để đánh giá về khả năng tái nhiễm, lây nhiễm, mức độ nguy hiểm của Omicron với người bệnh. Triệu chứng Omicron thường gặp có nét tương tự với những biến thể trước như là ho, đau họng, mệt mỏi, sổ mũi, đau cơ, mất vị giác, khứu giác,. . Mức độ nghiêm trọng từ biểu hiện bệnh Omicron có thể là do chúng ngừa vắc-xin Covid-19 không sinh ra đủ lượng kháng thể nguyên. Hoặc là những người đã có bệnh nền, suy giảm về hệ miễn dịch trước đó. 2. Triệu chứng Omicron phổ biến ở người nhiễm Theo khuyến cáo từ WHO, mỗi người dân cần cảnh giác, nhận biết sớm về triệu chứng Omicron để tránh biến chứng cùng những hậu quả đáng tiếc do đại dịch gây nên. Cụ thể về những biểu hiện thường thấy ở người nhiễm phải biến thể Omicron như là: 2.1. Ho khan, ho dai dẳng Ho là một trong những triệu chứng Omicron dễ thấy với số người nhiễm thường gặp là 83%. Ho khan là lúc người bệnh phát ra âm thanh húng hắng nhằm loại bỏ tác nhân kích thích bên trong cổ họng hoặc đường thở. 2.2. Biểu hiện khó thở Omicron có điểm khác so với biến thể Delta đó là về khả năng cư trú ở hệ hô hấp trên nhiều hơn. Dẫn đến những triệu chứng như là hụt hơi, thở khó khăn,... Ảnh hưởng xấu đến phổi đồng thời kiểm soát hệ hô hấp của người nhiễm làm cho các biểu hiện về tức ngực, khó thở diễn biến phức tạp hơn. 2.3. Sốt Dấu hiệu nhận biết dễ nhất của Covid-19 đó là sốt nhẹ đến trung bình. Với những biến thể trước, sốt thường kéo dài. Tuy nhiên, với biến thể Ormicron thì sốt chỉ làm tăng thân nhiệt nhẹ và tự giảm cũng khá nhanh. 2.4. Đau đầu Những người nhiễm chủng Omicron có thể phải đối mặt với biểu hiện đau đầu. Tuy nhiên, có thể đau đầu với mức độ khác nhau tùy thuộc vào thể trạng của từng người, có trường hợp đau nhẹ đến nghiêm trọng. Triệu chứng Omicron gây ra đau đầu thường có cảm giác khác với các tác nhân đau đầu thông thường. Người nhiễm bị đau đầu có thể kéo dài đến 3 ngày, ngay cả khi đã sử dụng thuốc giảm đau. Theo đó, bạn sẽ có cảm giác căng đầu, đau nhức cả hai bên vùng thái dương. 2.5. Đau rát họng Đau họng là một trong các triệu chứng Omicron với 53% trường hợp nhiễm bệnh. Tuy nhiên, chỉ có 34% người nhiễm phải biến thể Delta là bị đau họng theo báo cáo từ chuyên gia dịch tễ học. 2.6. Sổ mũi, ngạt mũi Mặc dù sổ mũi, ngạt mũi là biểu hiện của cảm cúm thông thường. Nhưng khi cơ thể có những dấu hiệu bất thường, bạn tuyệt đối không nên chủ quan vì có thể đã gặp phải triệu chứng Covid-19 biến thể Omicron. Hiện tượng mũi tiết ra nhiều chất dịch nhầy là để bẫy và tiêu diệt các phần tử còn sót của virus. 2.7. Hắt xì hơi Có thể thấy được rằng, triệu chứng Omicron được nhận xét rất dễ gây nhầm lẫn với cảm lạnh hoặc cảm cúm. Vì thế, ngay khi phát hiện bản thân tiếp xúc với bệnh nhân mắc Covid-19, tuyệt đối không được chủ quan khi xuất hiện dấu hiệu của bệnh. Hãy đi thăm khám bác sĩ ngay khi thấy tình trạng hắt xì hơi không thuyên giảm để biết rõ về sức khỏe của bản thân. 2.8. Đau nhức, mỏi người Triệu chứng Omicron gây đau mỏi người, kiệt sức cũng có nét tương đồng với các biến thể trước. Theo đó, người nhiễm chủng Omicron sẽ cảm thấy đau nhức khắp cơ thể, luôn mệt mỏi, thiếu hụt năng lượng, cần được nghỉ ngơi. Nhìn chung, triệu chứng đau mỏi người chỉ kéo dài trong khoảng vài ngày. Bạn cũng cần lưu ý mệt mỏi có thể đến từ sức khỏe hay những lý do liên quan. Để chắc chắn, bạn có thể thực hiện xét nghiệm để xác nhận chính xác về bệnh lý nếu có những yếu tố về sức khỏe đáng lo ngại. 2.9. Đau mỏi các cơ Đau nhức cơ đặc biệt là chân và vai là những triệu chứng Omicron phổ biến khi nhiễm Covid-19. Dựa trên những thông tin thu thập được từ các ca nhiễm Omicron trên toàn cầu, đa số người nhiễm chỉ gặp phải tình trạng hô hấp nhẹ. Tuy nhiên, đau mỏi cơ lại là hiện tượng khá nghiêm trọng ở người gặp phải biến chủng Omicron. Hai vùng mà người nhiễm bệnh cảm thấy đau nhất đó chính là bắp chân và vai. Mặc dù virus SARS-Co V-2 có thể dễ dàng ảnh hưởng tới nhiều bộ phận trên cơ thể. Nhưng với biến chủng Omicron thì biểu hiện đau cứng, tê yếu ở chân và vai là dễ thấy nhất. 2.10. Mất khả năng về khứu giác Chán ăn là một dấu hiệu cho thấy sự khác nhau giữa hai biến thể Delta và Omicron. Các chuyên gia về dịch tễ học cho biết người bệnh cảm thấy chán ăn hay bị sương mù não (thường xuyên lơ đãng, quên, thiếu tập trung) là một trong những triệu chứng Omicron phổ biến nhất. Tuy nhiên, trước đó biểu hiện mất vị giác và khứu giác là đặc điểm dễ nhận diện của virus SARS-Co V-2. Nhưng khi đến chủng Omicron thì mất khả năng về khứu giác ít gặp hơn nhiều so với các biến chủng đời đầu của đại dịch. 2.11. Nôn ói, đau bụng nhiều ngày Những biểu hiện về đường tiêu hóa như là đau bụng, buồn nôn,... cũng là triệu chứng Omicron đặc trưng. Buồn nôn thường xuất hiện trong khoảng thời gian từ 1 đến 2 ngày trước khi người bệnh có biểu hiện sốt. Hiện tượng nôn ói chỉ kéo dài khá ngắn ngày, nhẹ rồi hết và dễ gặp ở trẻ em hơn là người lớn. Nếu trẻ nôn mửa, buồn nôn thì có thể cho trẻ thuốc chống ói thông thường như thuốc cốm hay trà gừng cho trẻ nhỏ. Biểu hiện nôn ói chỉ xảy ra ngắn ngày, ít hơn triệu chứng sốt, ít có trẻ bị nôn mửa trên 24 giờ. Ngoài ra, tiêu chảy cũng hay gặp ở trẻ bị Covid-19 nhưng không quá nhiều và cũng nhanh khỏi. Triệu chứng Omicron nhìn chung có những đặc điểm không khác với cảm cúm hay cảm lạnh. Tuy nhiên, khi bạn thấy cơ thể có những biểu hiện bất thường, các triệu chứng kéo dài, không thuyên giảm thì hãy thực hiện test nhanh hoặc thăm khám bác sĩ ngay. Từ đó sẽ có phương pháp điều trị thích hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe của bạn và gia đình.
medlatec
1,277
Bơm tinh trùng mấy ngày thì biết có thai? Các phương pháp hỗ trợ sinh sản luôn được những cặp vợ chồng hiếm muộn quan tâm. Trong đó, phương pháp được tìm nhiều nhất là bơm tinh trùng IUI. Vậy đây là phương pháp gì? Khoảng thời gian bơm tinh trùng mấy ngày thì biết có thai? Để có cho mình câu trả lời chính xác nhất hãy nghiên cứu bài viết dưới đây. 1. bơm tinh trùng là gì? Một trong những phương pháp giúp hỗ trợ sinh sản đang rất phổ biến hiện nay là bơm tinh trùng. Phương pháp này còn có một tên gọi khác là IUI trong tiếng anh là Intrauterine Insemination. Tinh trùng của bố sẽ được lọc và lựa chọn ra những con khỏe và có tính di truyền tốt nhất. Kế đến những con tinh trùng này sẽ được đưa vào trong tử cung của người mẹ. Các bác sĩ sẽ sử dụng catheter, sau đó đưa một lượng tinh trùng nhất định vào trong tử cung. Với phương pháp này, khả năng thụ thai cũng cao hơn. 2. Một số những trường hợp có thể tiến hành phương pháp bơm tinh trùng Không phải ai cũng được khuyến khích sử dụng phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung. Các bác sĩ sẽ chỉ thực hiện những ca bơm tinh trùng với một số trường hợp nhất định. Một số những trường hợp được chỉ định và khuyến khích sử dụng ở dưới đây: Những cặp vợ chồng đã lâu không có con. Trong trường hợp này, người vợ với điều kiện vẫn còn 1 trong 2 buồng trứng và vòi tử cung hoạt động tốt. Các hoạt động lưu thông và trong chu kỳ hành kinh phải có kỳ rụng trứng. Người chồng có số lượng tinh trùng ít hoặc chất lượng không đủ mạnh và các kháng thể kháng tinh trùng. Tuy nhiên, mức độ yếu của tinh trùng phải nằm trong giới hạn cho phép thì mới có thể thực hiện được. Nếu yếu quá thì tỷ lệ thành công của những ca khó này là rất thấp. Vô sinh do người mẹ có sự bất thường nằm ở cổ tử cung. Vùng chậu bị dính nhẹ. Vô sinh do lạc nội mạc tử cung. Những trường hợp vô sinh không tìm được nguyên nhân và căn cứ rõ ràng. Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật 3. Một số lưu ý để nâng cao tỷ lệ thành công với phương pháp IUI Để có thể nâng cao tỷ lệ thành công đồng thời mang lại cho bố mẹ nhiều hy vọng hơn hãy lưu ý một số điều sau. Đây đều là những lưu ý cực kỳ quan trọng mà các bạn không nên bỏ qua: Nghỉ ngơi sau khi bơm tinh trùng Sau khi đã bơm tinh trùng, mẹ nên dành ra khoảng 30 đến 45 phút để nghỉ ngơi tại chỗ. Đây là khoảng thời gian cần thiết để mẹ ổn định lại sức khỏe. Không quan hệ khoảng từ 2 đến 3 ngày Trước khi thực hiện IUI, bạn nên kiêng chuyện vợ chồng trong ít nhất là từ 2 đến 3 ngày. Đây chính là khoảng thời gian tinh trùng di động với khả năng sống sót tốt nhất. Vậy nên, bạn không nên có bất cứ các hoạt động nào làm ảnh hưởng đến quá trình này. Không vận động mạnh trong thời gian thực hiện Những ngày sau khi hoàn thành bơm IUI, bạn có thể không cần phải nằm trên giường gác chân. Tuy nhiên cũng không được tham gia các hoạt động hoặc vận động mạnh. Lời khuyên lúc này là bạn chỉ nên vận động nhẹ nhàng và đi lại bình thường là được. Điều này sẽ tốt hơn cho các hoạt động của tinh trùng sau khi bơm IUI. Nên đi khám khi có những dấu hiệu khó chịu hoặc căng tức bụng Nếu bạn xuất hiện các triệu chứng như bụng bị căng tức, khó chịu, buồn nôn hoặc tiêu chảy,… Thì ngay lập tức bạn nên thông báo ngay điều này với các bạn sĩ trực tiếp điều trị cho bạn. Khi đó bạn sẽ được thăm khám và điều trị kịp thời. Không nên ở nhà lo lắng, hoang mang để tránh bị căng thẳng và lo lắng hơn. Uống đủ nước mỗi ngày Việc uống đủ từ 2 đến 3 lít nước mỗi ngày là việc bạn nên làm trong thời gian đầu sau khi bơm. 4. Bơm tinh trùng mấy ngày thì biết có thai? Một trong những thắc mắc mà các cặp vợ chồng tò mò và nôn nao nhất là kết quả của quá trình này. Vậy thường bơm tinh trùng mấy ngày thì biết có thai? Khoảng thời gian bao lâu để có được kết quả chính xác nhất sẽ phụ thuộc vào khá nhiều yếu tố. Có rất nhiều người bị lầm tưởng rằng cứ bơm tinh trùng vào tử cung thì chắc chắn sẽ có thai. Tuy nhiên, về mặt y học, phụ nữ có mang thai hay không không thực sự bắt đầu cho đến khi quá trình cấy ghép được thực hiện. Quá trình cấy ghép diễn ra khi trứng bắt đầu được thụ tinh bám vào trên niêm mạc tử cung. Trung bình mất khoảng thời gian tầm 7 ngày cho quá trình này. Nhưng với một số trường hợp, quá trình rụng trứng thường xảy ra sớm hơn khoảng 4 ngày sau khi được bơm tinh trùng vào. Vậy nên khoảng thời gian phù hợp nhất để kiểm tra kết quả của quá trình bơm tinh trùng ít nhất là 2 tuần. Sau 2 tuần bạn hoàn toàn có thể sử dụng que thử thai để kiểm tra. Hoặc thông qua xét nghiệm máu để biết được kết quả chính xác nhất.
medlatec
962
Làm gì khi trẻ bị ho, sổ mũi? Thay vì lạm dụng kháng sinh, bạn nên giúp con vệ sinh mũi thường xuyên, giữ ấm cho cơ thể và có chế độ ăn uống hợp lý. Ho, sổ mũi là phản ứng của cơ thể trước sự tấn công của các tác nhân bên ngoài và những loại virus, vi khuẩn gây bệnh khác nhau. Ho có rất nhiều loại, nhưng được chia thành hai loại chính là ho khan – thường gặp khi bị viêm mũi họng, ho có đờm – là dấu hiệu thường thấy của bệnh nhiễm trùng thanh khí quản. Nguyên nhân, do dị ứng thời tiết, thay đổi nhiệt độ đột ngột hoặc do lây nhiễm virus qua đường hô hấp. Bệnh thường hay phát về đêm và dễ nhận thấy khi nghe tiếng thở của bé khò khè, thở lớn, chảy nước mũi, hắt hơi và sốt nhẹ. Những lưu ý dưới đây sẽ giúp trẻ vượt qua cảm giác khó chịu khi bị ho. Rửa mũi, giữ ấm có thể Sổ mũi và ho dễ khiến trẻ nhỏ ngạt mũi, nôn trớ. Nếu chăm sóc không tốt mũi, trẻ có thể bị biến chứng như viêm amidal, viêm tai giữa, viêm phổi. Vì vậy, bạn nên thường xuyên rửa mũi cho con bằng nước muối sinh lý giúp làm ẩm niêm mạc mũi, long – loãng đờm khi mũi bị viêm mà không lo có tác dụng phụ. Ngoài ra, khi trẻ bị ho bạn nên chú ý không để trẻ bị lạnh khiến tình trạng ho nặng thêm. Thay vào đó, nên chú ý giữ ấm cơ thể nhất là khi đi ra ngoài và vào ban đêm. Bạn cũng có thể dùng dầu khuynh diệp để mát xa lòng bàn chân rồi mang vớ cho trẻ trước khi đi ngủ. Cha mẹ cũng nên giữ vệ sinh sạch sẽ môi trường sống, cách ly trẻ với những người bị cảm cúm để tránh lây nhiễm. Vệ sinh mũi thường xuyên, giữ ấm cơ thể và sử dụng các bài thuốc dân gian có thể giúp trẻ dễ dàng vượt qua cảm giác mệt mỏi khi bị sổ mũi, ho. Ảnh: Cbsnews Chế độ dinh dưỡng phù hợp Chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ nhỏ rất quan trọng vì trẻ dễ có cảm giác lười ăn, hay nôn trớ khi bị ho, sổ mũi. Thực phẩm sẽ giúp con bổ sung các chất cần thiết, tăng cường sức khỏe. Nếu trẻ còn trong độ tuổi bú mẹ, bạn nên cho trẻ bú sữa thường xuyên vì trong sữa mẹ có rất nhiều dưỡng chất, bên cạnh đó, sữa mẹ có nhiều kháng thể giúp bé tăng cường khả năng miễn dịch. Đối với trẻ lớn, bạn nên cho con ăn những món có nhiều nước, dễ tiêu, đủ dinh dưỡng như: súp, cháo, sữa… đảm bảo 4 nhóm bột, béo, đạm, rau và phù hợp với khẩu vị hàng ngày của trẻ. Nên cho trẻ ăn những thực phẩm giàu sinh tố A, chất kẽm và sắt như: thịt bò, gà, trứng, rau có màu xanh đậm, đỏ. Cần hạn chế những món chiên, xào… Trẻ ho nhiều có thể nôn ra thức ăn nên thay vì ép con ăn nhiều bạn nên chia nhỏ ra thành nhiều bữa trong ngày, đặc biệt cần tăng cường cho con uống nhiều nước và ăn thêm trái cây giàu vitamin C như cam, táo, chuối, nho… Không lạm dụng kháng sinh Nhiều người có con nhỏ đang thực hiện “công thức” cứ ho là phải dùng kháng sinh, nhất là khi kèm theo sốt cao. Tuy nhiên, cha mẹ không biết ho là biểu hiện của nhiều bệnh khác nhau ở trẻ và không phải lúc nào những kháng sinh cũng có tác dụng. Ho nhiều là phản xạ khạc nhổ các dịch chất tiết (đờm), chất nhầy từ mũi xuống họng. Nguyên nhân gây ra ho, sổ mũi thường do virus trong khi đó thuốc kháng sinh hoàn toàn không có tác dụng với virus, vì thế trong trường hợp này cha mẹ không nên dùng kháng sinh. Việc uống kháng sinh nhiều có thể dẫn đến tiêu chảy, sức đề kháng của trẻ yếu đi nhiều, làm bệnh lâu khỏi hơn. Những bài thuốc dân gian an toàn cho trẻ Theo các chuyên gia y tế, để điều trị ho và các bệnh viêm đường hô hấp, ngoài việc vệ sinh và phòng bệnh cho trẻ, các thuốc tân dược (là các loại thuốc kháng sinh) còn có rất nhiều bài thuốc trị ho dân gian dễ tìm có khả năng phòng ngừa và điều trị bệnh hiệu quả, an toàn cho trẻ. Tần dày lá (húng chanh): Với thành phần chứa tinh dầu, có tác dụng kháng sinh mạnh đối với một số vi khuẩn gây bệnh ho như: Staphylococcus, Salmonella typhi, Shigella sonnei… tần dày lá thường dùng để trị cảm cúm, chữa ho, viêm họng, khản tiếng. Núc nác: có tác dụng sát trùng, làm dịu cơn ho dùng để chữa viêm họng, ho khan tiếng, ho lâu ngày, viêm khí quản. Gừng: làm ấm cổ, dịu các cơn ho, giúp kháng khuẩn và diệt virus bám trên niêm mạc đường hô hấp. Ngoài ra, gừng còn có tác dụng kích thích tiêu hóa, tăng sức đề kháng trước các tác nhân bên ngoài tấn công. Nếu trẻ ho, sốt, sổ mũi mà vẫn ăn, chơi bình thường thì cha mẹ không cần quá lo lắng. Tuy nhiên, nếu riệu triệu chứng ho kéo dài dù đã áp dụng nhiều biện pháp khác nhau thì bạn nên đưa con đi khám để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh và điều trị kịp thời. Theo Vnexpress
thucuc
967
Công dụng thuốc Stomazol Thuốc Stomazol với thành phần chính là Esomeprazol, được sử dụng trong điều trị các bệnh lý đường tiêu hóa như: Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản, phòng ngừa tái phát loét dạ dày-tá tràng, hội chứng Zollinger Ellison,... Vậy thuốc Stomazol nên được dùng như thế nào? 1. Thuốc Stomazol là gì? Thuốc Stomazol thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được bào chế dưới dạng viên nang cứng và đóng theo hộp 3 vỉ, hộp 10 vỉ x 10 viên.Thuốc Stomazol 20 với thành phần chính là Esomeprazol (dưới dạng Esomeprazol (Esomeprazol magnesi trihydrat) 8.5% dạng vi hạt tan trong ruột) 20mg và các thành phần tá dược khác vừa đủ 1 viên.Thuốc Stomazol 40 với thành phần chính là Esomeprazol (dưới dạng Esomeprazol (Esomeprazol magnesi trihydrat) 8.5% dạng vi hạt tan trong ruột) 40mg và các thành phần tá dược khác vừa đủ 1 viên. 2. Chỉ định dùng thuốc Stomazol Thuốc Stomazol sử dụng cho người lớn trong các trường hợp:Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD): Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược, điều trị dài hạn cho người bệnh viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát, điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD)Thuốc Stomazol kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori và chữa lành loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori và. Phòng ngừa tái phát loét dạ dày-tá tràng ở người bệnh loét có nhiễm Helicobacter pylori.Người bệnh cần điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) liên tục. Chữa lành loét dạ dày nguyên nhân do dùng thuốc NSAID.Phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng thuốc NSAID ở người bệnh có nguy cơ.Điều trị bằng Stomazol kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch.Điều trị hội chứng Zollinger Ellison.Thuốc Stomazol sử dụng cho trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên:Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD): Stomazol điều trị viêm xước thực quản do trào ngược. Điều trị Stomazol dài hạn cho người bệnh viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát.Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày –thực quản (GERD): Kết hợp thuốc Stomazol với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Stomazol Thuốc Stomazol được sử dụng theo đường uống. Thuốc Stomazol được kê theo đơn của bác sĩ nên người bệnh không được tự ý dùng thuốc, tuân thủ đúng theo chỉ dẫn từ chuyên viên y tế.Liều dùng thuốc Stomazol tham khảo như sau:Loét tá tràng 20mg Esomeprazol /ngày x 2-4 tuần.Loét dạ dày & viêm thực quản trào ngược 20 mg Esomeprazol/ngày x 4-8 tuần.Có thể tăng 40 mg Esomeprazol/ngày ở người bệnh đề kháng với các trị liệu khác.Hội chứng Zollinger-Ellison 60 mg Esomeprazol/ngày.Dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng 20-40mg Esomeprazol/ngày. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Stomazol Thuốc Stomazol không được sử dụng trong các trường hợp người bệnh có tiền sử quá mẫn, dị ứng với esomeprazole, phân nhóm benzimidazole hoặc với bất cứ thành phần tá dược nào trong công thức. 5. Tương tác thuốc Stomazol Đã có báo cáo về tương tác thuốc Stomazol khi kết hợp dùng chung với diazepam, imipramine, citalỏpam, imipram, clomipramine, phenytoin,... nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng và cần giảm liều dùng do esomeprazole ức chế CYP2C19, men chính chuyển hoá esomeprazole.Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc Stomazol điều trị, người bệnh hãy liệt kê tất cả những dòng thuốc đang dùng và các bệnh lý khác đang mắc phải cho bác sĩ, để có hướng dùng thuốc Stomazol hiệu quả và an toàn nhất. 6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Stomazol Trong quá trình sử dụng thuốc Stomazol, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn đã được báo cáo như sau:Thường gặp: Đau nhức đầu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn.Ít gặp: Khô miệng, viêm da, nổi mề đay, ngứa da, choáng váng.Hiếm gặp: Các phản ứng quá mẫn, phù mạch, phản ứng phản vệ, tăng men gan.Các tác dụng phụ ngoại ý được ghi nhận đối với hỗn hợp racemic (omeprazole) và có thể xảy ra với esomeprazole:Hệ thần kinh trung ương và ngoại vị: Dị cảm, lú lẫn tâm thần có thể hồi phục, trầm cảm, nóng nảy, buồn ngủ, mất ngủ, chóng mặt, kích động, ảo giác chủ yếu ở người bệnh mắc bệnh nặng.Nội tiết: Nữ hoá tuyến vú.Tiêu hóa: Bệnh nấm Candida đường tiêu hóa. Viêm miệng.Huyết học: Giảm tiểu cầu & giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt và giảm toàn bộ tế bào máu.Gan: Tăng men gan, bệnh não ở người bệnh trước đó mắc bệnh gan nặng, viêm gan có hoặc không có vàng da, suy gan.Cơ xương: Yếu cơ, đau khớp và đau cơ.Da: Nổi mẩn đỏ, da nhạy cảm ánh sáng, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì da gây độc (TEN), rụng tóc.Các phản ứng ngoại ý khác khi sử dụng thuốc Stomazol như: Mệt mỏi, các phản ứng quá mẫn như, viêm thận kẽ, phù mạch, sốt, co thắt phế quản, tăng tiết mồ hôi, phù ngoại biên, giảm natri máu, nhìn mờ rối loạn vị giác.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ hoặc điều trị biết tất cả những triệu chứng/biểu hiện nghi ngờ do tác dụng phụ của thuốc Stomazol gây ra để được thăm khám và điều trị kịp thời. 7. Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Stomazol Thận trọng sử dụng thuốc Stomazol trên phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.Người bệnh cần được loại trừ bệnh ác tính trong trường hợp nghi ngờ loét dạ dày trước khi sử dụng thuốc Stomazol điều trị.Không dùng thuốc Stomazol khi hết hạn sử dụng niêm yết trên bao bì sản phẩm.Thuốc Stomazol được kê theo đơn của bác sĩ, người bệnh không tự ý dùng thuốc Stomazol khi chưa có chỉ định.
vinmec
1,028
Tìm hiểu phục hồi chức năng sau đột quỵ não Phục hồi chức năng sau đột quỵ não là một phần quan trọng trong quá trình điều trị và phục hồi căn bệnh gây nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là tàn tật lâu dài. Tìm hiểu những thông 1. Một số vấn đề có thể xảy ra với người bệnh sau khi mắc đột quỵ Nếu bị đột quỵ, người bệnh có thể phải qua một quá trình dài để lấy lại được sự tự chủ của bản thân. Tuy nhiên, một số vấn đề sức khỏe có thể tiếp tục xảy ra đó là: – Tê liệt, không thể cử động được một số bộ phận của cơ thể, hoặc một bên cơ thể. – Gặp vấn đề trong suy nghĩ, nhận thức, phán đoán, và trí nhớ. – Gặp vấn đề trong việc hiểu, nói, khó kiểm soát hoặc thể hiện cảm xúc. – Đau ở bàn tay và bàn chân, và đặc biệt trầm trọng hơn khi cử động hoặc thay đổi nhiệt độ. – Gặp vấn đề, khó khăn trong việc nhai và nuốt. – Có vấn đề trong việc kiểm soát bàng quang và ruột. Các di chứng đột quỵ để lại có thể là ở tay, chân hoặc một bên cơ thể, khiến cuộc sống sau này bị ảnh hưởng, chất lượng cuộc sống giảm sút 2. Điều gì sẽ xảy ra sau điều trị đột quỵ não Nếu bạn đã bị đột quỵ thì bạn vẫn có nguy cơ bị đột quỵ lần nữa. – Cứ 4 người sống sót sau đột quỵ thì có 1 người bị đột quỵ lần nữa trong vòng 5 năm. – Nguy cơ đột quỵ xảy ra trong vòng 90 ngày kể từ cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA) xảy ra có thể lên tới 17%, với nguy cơ cao nhất là ở trong tuần đầu tiên. Chính vì vậy, các chuyên gia cảnh báo cần xác định và điều trị các nguyên nhân cơ bản của đột quỵ, bao gồm bệnh tim, huyết áp cao, rung tâm nhĩ, nhịp tim nhanh không đều, cholesterol cao, tiểu đường… Bác sĩ có thể sẽ cho bạn sử dụng thuốc hoặc yêu cầu bạn thay đổi chế độ ăn uống, luyện tập thể dục hoặc áp dụng các thói quen lối sống lành mạnh khác. Ngoài ra phương pháp điều trị bằng phẫu thuật cũng có thể hữu ích trong một số trường hợp bệnh. 3. Cách phục hồi chức năng sau đột quỵ – tai biến mạch máu não Có nhiều cách tiếp cận để giúp người bệnh hồi phục sau khi bị đột quỵ não. Nhưng nhìn chung, việc thực hiện phục hồi chức năng sau đột quỵ não tập trung vào các hành động lặp đi lặp lại. Kế hoạch phục hồi chức năng của mỗi người bệnh sẽ phụ thuộc vào bộ phận cơ thể bị tác động hoặc chức năng bị ảnh hưởng bởi cơn đột quỵ. 3.1 Phục hồi chức năng ở người bệnh đột quỵ là gì? Phục hồi chức năng ở người bệnh đột quỵ não có thể bao gồm: – Trị liệu ngôn ngữ giúp những người gặp khó khăn trong việc phát âm hoặc hiểu lời nói. – Vật lý trị liệu sử dụng các bài tập để giúp người bệnh học lại các kỹ năng vận động, phối hợp mà bạn có thể bị do đột quỵ. – Hoạt động trị liệu tập trung vào việc cải thiện các hoạt động hàng ngày chẳng hạn như ăn uống, mặc quần áo, tắm rửa, đọc, viết… Thực hiện phục hồi chức năng sau đột quỵ não tập trung vào các hành động lặp đi lặp lại. Phương án thực hiện phục hồi chức năng của mỗi người bệnh sẽ phụ thuộc vào bộ phận cơ thể bị tác động hoặc chức năng bị ảnh hưởng bởi cơn đột quỵ. 3.2 Khi nào nên bắt đầu phục hồi chức năng sau khi mắc đột quỵ não Phục hồi chức năng sau đột quỵ bắt đầu trong bệnh viện thường trong vòng 1 hoặc 2 ngày sau đột quỵ. Phục hồi chức năng giúp bệnh nhân có thể dễ dàng chuyển từ bệnh viện về nhà và có thể giúp ngăn ngừa một cơn đột quỵ khác xảy ra trong tương lai. Thời gian phục hồi sau đột quỵ ở mỗi người là khác nhau, có thể mất vài tuần, vài tháng hoặc thậm chí là nhiều năm. Ở một số người có thể hồi phục hoàn toàn, nhưng cũng có những người lại bị khuyết tật lâu dài hoặc suốt đời. 3.3 Phục hồi chức năng đột quỵ kéo dài bao lâu? Bạn cần thực hiện phục hồi chức năng đột quỵ trong bao lâu phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của cơn đột quỵ và các biến chứng liên quan. Một số người sống sót sau đột quỵ có thể hồi phục nhanh chóng. Nhưng hầu hết đều cần trải qua một số hình thức phục hồi chức năng lâu dài sau đột quỵ. Điều này có nghĩa là người bệnh có thể trải qua quá trình phục hồi chức năng nhiều tháng hoặc nhiều năm sau cơn đột quỵ xảy ra. Ngoài ra việc thực hiện phục hồi chức năng càng sớm thì bạn càng có nhiều khả năng lấy lại được những khả năng và kỹ năng đã mất. Thông thường việc thực hiện phục hồi đột quỵ sẽ bắt đầu sau 24 đến 48 giờ sau khi bạn bị đột quỵ khi đang ở viện. 3.4 Những yếu tố nào ảnh hưởng đến kết quả phục hồi chức năng sau khi đột quỵ não Phục hồi sau đột quỵ ở mỗi người bệnh là khác nhau. Khó để dự đoán người bệnh có thể phục hồi bao nhiêu khả năng và trong bao lâu. Nhìn chung, việc phục hồi chức năng sau đột quỵ thành công phụ thuộc vào nhiều yếu tố: – Yếu tố thể chất bao gồm mức độ nghiêm trọng của cơn đột quỵ ảnh hưởng đến nhận thức và thể chất. – Yếu tố cảm xúc như động lực và tâm trạng của người bệnh cũng như khả năng gắn bó với các hoạt động phục hồi chức năng ngoài các buổi trị liệu. – Các yếu tố xã hội chẳng hạn như sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè, người thân… – Các yếu tố điều trị bao gồm việc tiếp nhận điều trị sớm, tiếp nhận quá trình phục hồi chức năng sớm và kỹ năng của đội ngũ bác sĩ thực hiện phục hồi chức năng cho bạn. Tầm soát nguy cơ đột quỵ là một giải pháp hữu ích hiện nay giúp phát hiện sớm những nguy cơ, ngăn ngừa khả năng đột quỵ xảy ra. Theo đó bạn sẽ không phải lo sợ đối mặt với những biến chứng, thậm chí kéo phải sống chung với biến chứng suốt đời. Phục hồi chức năng sau mắc đột quỵ não có thể là một trải nghiệm dài và khó chịu. Việc gặp khó khăn trên hành trình này là điều bình thường, do đó người bệnh không nên quá bi quan, hãy kiên trì, nỗ lực cải thiện để có thể đạt được hiệu quả tốt.
thucuc
1,233
Chi phí tiêm phòng chó dại cắn bao nhiêu tiền? Tiêm phòng dại là giải pháp duy nhất hiện nay để đối phó lại các nguy cơ do bệnh dại gây ra. Vậy tiêm phòng chó dại cắn bao nhiêu tiền? 1. Vì sao cần tiêm phòng dại? Bệnh dại ở người là bệnh nhiễm virus cấp tính của hệ thống thần kinh Trung ương do virus dại lây truyền từ động vật sang người. Virus dại được lây truyền chủ yếu qua tuyến nước bọt của động vật, khi bị động vật nhiễm bệnh cào, cắn làm da người bị trầy xước hoặc khi chúng liếm vào vết thương, tiếp xúc với vùng đang chảy máu của người. Thời gian ủ bệnh dài khoảng 2 - 12 tuần, có trường hợp chỉ 10 ngày nhưng có trường hợp tới hơn 1 năm tùy thuộc vào vị trí vết cắt, mức độ nặng nhẹ và sự liên hệ của vết cắn với dây thần kinh cùng khoảng cách từ vết cắn tới não. Vết cắn càng gần khu thần kinh, càng nặng thì thời gian ủ bệnh dại càng ngắn. Ban đầu, triệu chứng bệnh dại không rõ ràng, nhiều trường hợp còn bị nhầm với bệnh cúm. Khi không được điều trị ngay, triệu chứng dại có thể toàn phát khắp cơ thể khiến người bệnh bị sợ nước, sợ gió, liệt cơ, viêm não,... nặng nhất là gây tử vong. Dù y học hiện đại rất phát triển nhưng vẫn chưa thể điều trị được bệnh dại. Vì thế, tiêm phòng dại vẫn được xem là giải pháp duy nhất có tác dụng ngăn ngừa bệnh với hiệu quả cao. Đây cũng là lý do nhiều người tìm hiểu tiêm phòng chó dại cắn bao nhiêu tiền. 2. Ai cần tiêm phòng dại? Các trường hợp sau được khuyến cáo cần tiêm vắc xin phòng dại: - Bị động vật liếm vào niêm mạc hoặc vùng da đang bị tổn thương. - Bị động vật gây ra vết xước trên da. - Bị động vật cắn và tại thời điểm cắn người động vật có triệu chứng dại hoặc sau khi bị cắn không thể theo dõi được biểu hiện của động vật. - Bị động vật gây vết thương chảy máu trên da, nhất là những vùng có dây thần kinh hoặc gần dây thần kinh. 3. Tiêm phòng chó dại cắn bao nhiêu tiền? 3.1... Hiện thị trường có nhiều loại vắc xin phòng dại nhưng an toàn và có hiệu lực bảo vệ cao nhất là vắc xin dại tế bào, được sử dụng phổ biến nhất là vắc xin của Pháp (Verorab) và Ấn Độ. Mặt khác, chi phí tiêm phòng dại còn phụ thuộc vào việc chỉ cần tiêm mỗi vắc xin hay còn cần thêm cả huyết thanh kháng dại. Trường hợp cần kết hợp cả hai thì chi phí cũng sẽ cao hơn.000 - 350.000 đồng/liều; huyết thanh kháng dại có chi phí được tính theo ml/kg thể trọng, dao động trong khoảng 500.000 - 700.000 đồng. Tùy vào nhu cầu và sự lựa chọn của khách hàng mà mức giá tiêm phòng chó dại cắn bao nhiêu tiền sẽ khác nhau chứ không có con số thống nhất. Người bị chó cắn mà chưa được tiêm dự phòng cần tiêm phòng dại có thể áp dụng 1 trong 2 phác đồ tiêm chủng sau: - Tiêm bắp: liều 0.5ml x 5 liều/đợt điều trị dự phòng vào các ngày thứ 0, 3, 7, 14 và 28. - Tiêm trong da: liều 0.1ml x 8 liều/đợt điều trị dự phòng vào các ngày thứ 0, 3 và 7. Trong đó, mỗi ngày tiêm 2 liều đơn ở 2 vị trí khác nhau của cơ delta (cơ bả vai) sau đó tiêm liều kế tiếp vào ngày thứ 28 và 90 kể từ thời điểm tiêm mũi đầu, 1 liều đơn/ngày vào cơ delta. Những thông tin về mức giá chích ngừa này chỉ có tính chất tham khảo. Tuy nhiên, trước khi tìm ra đáp án cho vấn đề chi phí tiêm phòng dại thì nhất thiết phải làm ngay một việc là sơ cứu cho vết thương do chó cắn. Cách sơ cứu vết thương trước khi tiêm phòng dại như sau: - Xối mạnh vùng bị chó cắn 5 phút dưới vòi nước sạch. - Lấy xà bông hoặc dung dịch sát khuẩn rửa sạch vết thương, 3.2. Khi tiêm phòng dại cần lưu ý Những trường hợp cần tiêm vắc xin phòng dại nên chú ý các vấn đề sau: - Tiêm đủ liều như bác sĩ chỉ định và đảm bảo đúng khoảng cách giữa các mũi tiêm. - Sau khi tiêm phòng dại cần tránh làm việc quá sức để tránh tình trạng suy nhược cơ thể, không dùng thuốc ức chế hay thuốc có khả năng làm suy yếu hệ miễn dịch. - Không sử dụng bất cứ loại đồ uống có cồn hay chứa chất kích thích nào để không gây khó khăn cho việc theo dõi về sau. - Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể sau khi tiêm phòng để hệ miễn dịch được cải thiện, vắc xin phát huy được đầy đủ tác dụng và giảm được nguy cơ xảy ra tác dụng phụ sau khi tiêm vắc xin phòng dại.
medlatec
874
Bệnh nấm da ở trẻ nhỏ, bố mẹ không nên chủ quan Nấm da do nhiều chủng nấm khác nhau gây nên, làm tổn thương ở da, tóc và móng. Trẻ em cũng có nguy cơ mắc bệnh nấm da tương tự như ở người lớn. Cùng tìm hiểu về bệnh nấm da ở trẻ nhỏ qua một số thông tin cơ bản trong bài viết sau. 1. Nguyên nhân gây bệnh nấm da ở trẻ Một số bệnh nấm da có khả năng lây lan do đó nhiều trẻ nhỏ mắc bệnh nấm da do dùng chung vật dụng cá nhân với trẻ mang bệnh. Tiếp xúc gần gũi hoặc cùng dùng một chiếc lược chải tóc với người bị nấm da tạo tạo điều kiện để bệnh lây lan từ người này sang người khác. Một số bệnh nấm da ở trẻ em có khả năng lây lan Uống thuốc kháng sinh cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh nấm da ở trẻ nhỏ. Thuốc kháng sinh giúp tiêu diệt mầm bệnh nhưng cũng có thể giết chết nhiều loại vi khuẩn có hại trong cơ thể trẻ. Những vi khuẩn vô hại tấn công tiêu diệt các loại nấm gây bệnh, tuy nhiên khi thuốc kháng sinh tiêu diệt chúng, các loại nấm này lại có cơ hội để phát triển. Một số trẻ em có rối loạn hệ miễn dịch có nguy cơ cao mắc bệnh nấm da. Tuy nhiên trường hợp này rất hiếm khi xảy ra. 2. Triệu chứng khi trẻ bị nấm da Có nhiều bệnh về da tương tự như bệnh nấm da do đó khi có các triệu chứng nghi ngờ tốt nhất nên tới bệnh viện để kiểm tra. Dưới đây là một số bệnh nấm da thường gặp và triệu chứng mà các bậc phụ huynh cần lưu ý: – Nấm da chân (Athlete’s foot): bệnh gây ra các triệu chứng như da đỏ, khô, nứt và ngứa giữa các ngón chân. Nấm da mặt là một trong những bệnh nấm da ở trẻ thường gặp. – Ngứa vùng bẹn và đùi trên(Jock itch ): ngứa vùng bẹn và đùi trên xảy ra khi một loại nấm phát triển và lây lan ở vùng bẹn. Loại nấm này phát triển mạnh trong môi trường ẩm ướt, ấm áp. – Lác (hắc lào): là bệnh ngoài da do vi nấm cạn gây nên. Hai dấu hiệu nổi bật nhất là ngứa, nổi mẩn đỏ, mụn nước. Ngứa ở vùng có tổn thương da, cả ngày lẫn đêm. Nổi mẩn đỏ một vùng có giới hạn rõ, trên bề mặt thường có nổi những mụn nước như phỏng tập trung ở rìa của sang thương (diễn tiến ly tâm tương tự như đồng tiền nên còn được gọi là lác đồng tiền). – Bệnh lang ben: là một bệnh nấm da phổ biến, thường xuất hiện ở cổ hoặc cánh tay, rất hiếm gặp ở những vị trí khác của cơ thể. Tổn thương có thể có màu hồng, nâu, màu đồng nhạt hoặc nhạt màu hơn so với vùng da xung quanh. Có thể gây ngứa nhẹ. 3. Điều trị và phòng chống bệnh nấm da ở trẻ nhỏ Bác sĩ sẽ lấy một mẩu nhỏ vùng da tổn thương, một ít tóc hoặc móng tay bị nhiễm nấm, sau đó quan sát dưới kính hiển vi để xác định chủng nấm gây bệnh, sau đó có kế hoạc điều trị phù hợp. Trẻ có thể được điều trị bằng một số loại kem, thuốc bôi kháng nấm hoặc dầu gội diệt nấm. Trong một số trường hợp bác sĩ có thể kê đơn thuốc uống. Thời gian và liều lượng sử dụng cần tuân thủ chính xác theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Để phòng tránh các bệnh nấm da, cha mẹ cần tắm rửa vệ sinh cho trẻ sạch sẽ. Mặc dù bệnh nấm da không thể tránh khỏi được hoàn toàn nhưng một số biện pháp sau đây có thể giúp trẻ hạn chế nguy cơ phát triển các bệnh nấm da: – Phòng chống bệnh nấm da chân: Hướng dẫn trẻ rửa chân sạch sẽ mỗi ngày, lau khô chân, đặc biệt là kẽ giữa các ngón chân, sử dụng tất sạch, nếu tất bị ướt cần thay ngay. – Phòng chống ngứa vùng bẹn và đùi trên: Sử dụng đồ lót sạch và rộng rãi, vệ sinh vùng bẹn sạch sẽ. – Phòng chống bệnh lang ben: Nên mặc đồ thoáng, nhất là vào mùa nóng: tắm rửa, thay đồ hàng ngày, không sử dụng chung đồ dùng cá nhân như khăn lau, quần áo…; Quần áo phải phơi nắng cho khô.
thucuc
782
Phối hợp kháng sinh Nên hay không?Trong nhiều trường hợp dùng một kháng sinh không thể đẩy lui được bệnh mà phải dùng tới sự phối hợp hai hoặc ba loại khác nhau, người ta nghĩ rằng dùng hai thuốc thì sẽ tốt hơn dùng một thuốc. Tuy nhiên điều này không phải lúc nào cũng chính xác. Những lợi ích khi phối hợp Trên thực tế là nhiều trường hợp dùng một kháng sinh không thể đẩy lui được bệnh mà phải dùng tới sự phối hợp hai hay ba loại thuốc khác nhau. Về mặt tác dụng điều trị thì cũng có trường hợp dùng hai thuốc là tốt hơn một thuốc. Vì xung quanh chúng ta có quá nhiều vi khuẩn, nhiều loại khác nhau do đó có nhiều mầm bệnh khác nhau có thể gây bệnh trên cùng một cơ quan. Nhưng thực tế không có một thuốc nào là đa năng có thể cùng lúc tiêu diệt được các loại vi khuẩn đó. Mỗi loại chỉ có một cơ chế tác dụng nhất định, có tác dụng tốt với một số loại mầm bệnh nhất định. Việc dùng phối hợp thuốc sẽ làm tăng phổ tác dụng với các vi khuẩn gây hại. Ví dụ, viêm phổi và viêm đường hô hấp nói chung thường do nhóm vi khuẩn tụ cầu, liên cầu gây ra, nhưng cũng có khi là do sự có mặt của vi khuẩn E. coli hay Klebsiella. Nếu chúng ta sử dụng kháng sinh nhóm beta lactam thì thường có công hiệu mạnh với vi khuẩn tụ cầu, liên cầu. Nhưng nếu chúng ta phối hợp với aminoglycosid thì lại phủ phổ tác dụng lên cả những vi khuẩn đường ruột khi mà chúng ta chưa có điều kiện xác định đâu là vi khuẩn gây bệnh. Hiệu quả của việc phối hợp kháng sinh còn ở chỗ hai thuốc có khi làm tăng hiệu quả tác dụng của nhau. Một ví dụ điển hình của việc này là việc phối hợp giữa kháng sinh sulfamid với kháng sinh nhóm trimethoprim. Cả hai kháng sinh này đều là những kháng sinh mới được tìm ra so với những kháng sinh “đàn anh” như penicillin. Sulfamid có tác dụng ức chế cạnh tranh với PABA do đó nó làm giảm tổng hợp dihydrofolat, một khâu quan trọng trong tổng hợp DNA. Trong khi đó, trimethoprim có tác dụng ức chế dihydrofolat reductase, một enzym phân hủy dihydrofolat. Nếu dùng hai thuốc này phối hợp với nhau thì người ta thấy hiệu lực tác dụng sẽ được tăng lên 100 lần. Chỉ phối hợp kháng sinh khi thực sự cần thiết. ... Và những tác dụng phụ không mong muốn Nhược điểm của việc dùng đa kháng sinh trong điều trị là đa trị liệu thì cũng đa tác hại. Việc dùng một thuốc cũng đã gây ra cho người sử dụng những tác hại, nếu sử dụng đồng thời nhiều thuốc thì đương nhiên tác hại sẽ là cộng hưởng. Chẳng hạn như kháng sinh nhóm aminoglycosid là nhóm thuốc gây ra tác hại đầy hơi, buồn nôn, nôn. Nếu sử dụng thêm metronidazol, một thuốc gây ra cảm giác mệt mỏi sẽ khiến người bệnh chịu đựng gấp hai lần những tác dụng không mong muốn này. Rõ ràng, sự phối hợp thuốc trong trường hợp này là không tốt và người bệnh khó mà đi đến cùng điều trị. Phức tạp hơn là trường hợp kết hợp thuốc mà cơ chế tác dụng lại không tương hỗ với nhau. Ví dụ như sự phối hợp giữa penicillin và tetracycline để điều trị viêm màng não. Tetracycline là thuốc làm ức chế tiểu phân 30S của riboxom trong quá trình tổng hợp protein, nhưng nó lại bị cản trở tác dụng bởi penicillin. Do đó mà chúng ta phải tránh phối hợp hai kháng sinh này với nhau. Phối hợp khi nào? Trong một số trường hợp, việc phối hợp kháng sinh là bắt buộc. Thông thường, việc dùng phác đồ đa trị liệu chỉ được áp dụng khi bệnh nhân có nguy cơ bị nhiễm khuẩn nặng hay nhiễm khuẩn lan tràn mà chúng ta chưa thể xác định ngay được loại vi khuẩn nào gây bệnh. Trong lúc nghi ngờ, người ta có thể đưa ra nhiều phán đoán loại vi khuẩn cùng gây bệnh. Do đó mà khi bị nhiễm khuẩn phổi nặng thì sự phối hợp giữa một kháng sinh dòng ß-lactam như co-amoxiclav, cefuroxime, cefotaxime hay ceftriaxone với một kháng sinh dòng macrolide như clarithromycin được khuyên dùng vì chúng làm mạnh mẽ hóa tác dụng của nhau. Sự phối hợp này mang lại hiệu quả là vừa “đánh” vào những vi khuẩn thông thường của đường hô hấp và vừa đánh vào những vi khuẩn kém điển hình như legionella pneumophila, mycoplasma pneumoniae. Với các nhiễm trùng ổ bụng thì đa phần là do sự đồng nhiễm của vi khuẩn ái khí và kỵ khí. Vì vậy, người ta thường khuyên là nên sử dụng kháng sinh metronidazole kết hợp với một kháng sinh phổ rộng như cefotaxime, gentamicin, ciprofloxacin để có thể bao phủ hết mầm bệnh có thể là nguyên nhân gây bệnh. Ta cần chú ý là nhiễm trùng ổ bụng (hay chính xác hơn là viêm phúc mạc) là một nhiễm trùng nặng mà nếu không xử trí tốt có thể dẫn đến tử vong. Với các nhiễm trùng quan trọng như viêm màng trong tim thì việc dùng đa thuốc cũng thường được chỉ định ngay từ đầu. Ví dụ như sự kết hợp giữa penicillin và gentamicin để điều trị viêm nội tâm mạc do cầu khuẩn đường ruột. Sự kết hợp này là có hiệu lực tốt hơn so với khi dùng đơn độc mỗi penicillin. Phác đồ này cũng có giá trị khi chúng ta điều trị viêm nội tâm mạc do tụ cầu khuẩn. Một tác dụng vô cùng lớn của phối hợp thuốc là chống được kháng thuốc mà điều trị lao là một ví dụ sinh động nhất. Khi sử dụng isoniazid thì tỷ lệ lao kháng thuốc là 1/106 còn với rifampicin tỷ lệ kháng thuốc là 1/108 mầm bệnh. Nhưng khi chúng ta kết hợp lại thì tỷ lệ kháng thuốc được hạ thấp đến cách biệt. Để hạ thấp tỷ lệ vi khuẩn kháng thuốc do lao và điều trị thành công thì một phác đồ gồm 3 - 4 thuốc là bắt buộc. Điều này như là công thức bất di bất dịch.
medlatec
1,088
Tránh sai lầm khi xử lý dị vật chui vào mũi trẻ Dị vật chui vào mũi trẻ khiến trẻ khó chịu, đồng thời có khả năng gây ra những tình huống xấu như kích ứng niêm mạc mũi, gây viêm nhiễm, phù nề, thậm chí, có khả năng trở thành dị vật đường thở gây nguy hiểm đến tính mạng. Khi xử lý dị vật mũi cho trẻ, cần chú ý đến tính an toàn, hiệu quả và nhanh chóng. Trong quá trình đó, không ít người thường mắc các sai lầm cơ bản khiến tình trạng dị vật mũi trẻ thêm phức tạp hơn. 1. Tổng quan dị vật chui vào trong mũi trẻ 1.1. Dị vật chui vào mũi của trẻ là gì? Tình huống dị vật mũi có thể ít hơn so với dị vật tai và họng, nhưng vẫn vô cùng dễ gặp. Dị vật mũi ở trẻ có thể là chất rắn, chất lỏng lạ xuất hiện trong mũi trẻ. Trong đó, tình trạng sặc nước, sặc sữa khá phổ biến ở trẻ sơ sinh. Ngoài ra, đồ ăn, mảnh đồ chơi hay bất cứ vật dụng nào cũng có thể trở thành dị vật trong mũi trẻ. Trong một số tình huống khác, dị vật chui vào trong mũi trẻ là những động vật, côn trùng quanh chúng ta như gián, kiến, ruồi,… Điều này hoàn toàn có thể xảy ra kể cả khi trẻ thức hay ngủ. Đặc biệt, với trẻ sơ sinh chưa biết phản ứng tránh những côn trùng này, thì việc chúng chui vào mũi trẻ là điều mà cha mẹ cần phải đề phòng. Hình ảnh vắt trong mũi trẻ (Nguồn SK&ĐS) 1.2. Biểu hiện khi trẻ gặp tình trạng dị vật mũi Tùy theo từng trường hợp, mà những dấu hiệu của việc dị vật trong mũi cũng được thể hiện khác nhau. Trong khi một số dị vật nhỏ vô tri có thể chỉ khiến cho chúng ta có giảm giác vướng ở mũi, hoặc thậm chí không có triệu chứng gì, thì nhiều dị vật lại khiến trẻ có những biểu hiện rõ ràng và tiêu cực: – Ngứa mũi, liên tục dụi mũi khiến trẻ khó chịu. Điều này có thể do dị vật trong mũi trẻ có hình dạng đặc biệt hoặc có khả năng kích ứng như côn trùng hoặc đồ ăn. – Trẻ bị chảy máu mũi. Điều này có thể do dị vật gây xước hoặc đâm vào thành niêm mạc mũi. Bên cạnh đó, nếu dị vật là côn trùng, chúng có thể cắn và gây chảy máu cho người bệnh. – Mũi của trẻ chảy dịch. Điều này khá phổ biến do khi dị vật vào trong mũi thường khiến mũi bị kích ứng và chảy dịch. Chảy dịch mũi khi này thường xuất hiện 1 bên. Một số ít trường hợp cũng có thể chảy mũi hai bên. – Xuất hiện tình trạng nhiễm trùng niêm mạc mũi. Điều này thường là hệ quả từ quá trình dị vật gây kích ứng sau một thời gian dài. Khi đó, niêm mạc mũi có thể bị sưng, viêm nhiễm, phù nề. 2. Trẻ bị dị vật chui vào mũi có nguy hiểm không? Nếu trẻ bị dị vật mũi và xử lý nhanh chóng thì sẽ không cần lo lắng gì về vấn đề nguy hiểm. Tuy nhiên, dị vật trong mũi trẻ nếu để lâu có thể gây ra nhiều biến chứng không mong muốn: – Vấn đề viêm nhiễm và nguy cơ các bệnh hô hấp: Việc dị vật trong mũi lâu có thể làm trầy xước mũi trong và gây tình trạng viêm nhiễm. Thông thường, trẻ có thể bị sốt, ốm. Ngoài ram viêm nhiễm mũi cũng có nguy cơ gây sự lây lan, tại ra các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trên như viêm mũi, viêm họng, viêm amidan,… – Dị vật mũi có khả năng thành dị vật đường thở và đường tiêu hóa. Đó là khi dị vật mũi rơi xuống khoang hầu họng và di chuyển theo hướng tiêu hóa. Chúng có thể trở thành dị vật ở các khu vực khác nhau trong quá trình di chuyển đến dạ dày. Điều này cũng có nghĩa là dị vật có thể gây bít tắc đường thở, gây ngạt thở, khó thở, thậm chí là tắc thở nguy hiểm cho tính mạng của trẻ. Ngoài ra, tình trạng dị vật là sinh vật sống cần được giải quyết càng nhanh càng tốt. Bởi, rất nhiều côn trùng có thể tấn công mũi trẻ với việc cắn, đốt,… Chúng cũng có thể di chuyển sâu và bên trong, làm tổ hoặc đến các vị trí khác thông với mũi và gây ra nhiều nguy hiểm không lường được. 3. Xử lý đúng cách khi dị vật chui vào mũi của trẻ Do những rắc rối và nguy cơ không lường trước của tình huống dị vật trong mũi trẻ, người lớn cần chú ý nhận biết dấu hiệu và nghi ngờ dị vật trong mũi trẻ để xử trí kịp thời. 3.1. Giúp trẻ thực hiện lấy dị vật khỏi mũi Với những trẻ có nhận thức và dị vật nhỏ, có thể dễ dàng di chuyển qua đường mũi, người lớn có thể hướng dẫn trẻ xì mũi để loại bỏ dị vật. Cũng cần cảnh giác trong khi thực hiện cách này, trẻ sẽ vô tình hít mạnh vào. Điều này làm cho dị vật bị hút vào bên trong và khó lấy hơn. Hướng dẫn trẻ lấy dị vật trong mũi 3.2. Những sai lầm cần tránh khi xử lý dị vật mũi cho trẻ Một số điều có thể là sai lầm của cha mẹ khi xử lý dị vật cho trẻ. Cha mẹ chú ý không cố gắng lấy dị vật trong mũi trẻ bằng tay hoặc vật nhọn. Điều này có thể vô tình đẩy dị vật càng sâu vào trong mũi hơn, gây khó khăn trong việc điều trị sau này. Một số người dùng bông hoặc vải bịt cửa mũi. Điều này có thể khiến trẻ khó thở và hít vào mạnh hơn, khiến dị vật đi vào sâu hơn. Cha mẹ cũng không nên tự ý để lôi hoặc xử lý côn trùng trong mũi trẻ. Côn trùng có thể hoảng loạn loạn, di chuyển sâu hơn, thậm chí là cắn hoặc hành động nguy hiểm cho trẻ. 3.3. Chăm sóc trẻ sau khi lấy dị vật mũi Sau khi được các bác sĩ lấy dị vật mũi, trẻ cần được kiểm tra xem liệu có xảy ra vấn đề viêm nhiễm không. Trường hợp côn trùng trong mũi có thể vệ sinh, đẻ trứng trong mũi. Do đó, việc kiểm tra này rất cần thiết. Các bác sĩ sẽ căn cứ từng trường hợp để xử lý sau khi lấy dị vật mũi. Đồng thời, bác sĩ cũng sẽ đưa ra những thông tin cần thiết để cha mẹ phối hợp chăm sóc bé sau khi được lấy dị vật. Như vậy, khi dị vật chui vào mũi trẻ, cha mẹ cần sớm đưa trẻ đến các cơ quan y tế. Tránh việc để dị vật lâu trong mũi, có khả năng tạo ra những nguy cơ xấu cho sức khỏe của trẻ. Đồng thời, cần kiểm tra sau khi lấy dị vật và chăm sóc trẻ theo cách phù hợp, theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
thucuc
1,256
Sau sinh mổ bụng to phải làm thế nào? Nhiều ý kiến cho rằng bụng to là do thai to nhưng thực sự có phải như vậy không? Và sau sinh mổ bụng to phải làm thế nào? Bài viết sau sẽ giải đáp những thắc mắc này cho các mẹ. Kích thước bụng bầu phụ thuộc vào yếu tố nào? Mỗi mẹ bầu sẽ có kích thước vòng bụng khác nhau và độ to, nhỏ của bụng bầu không chỉ phụ thuộc vào kích thước của thai nhi. Theo đó, có những yếu tố cơ bản sau ảnh hưởng đến kích thước vòng bụng của mẹ bầu Chế độ dinh dưỡng của người mẹ Rất nhiều mẹ than phiền rằng mình mang thai “chỉ vào mẹ chứ không vào con” nhưng thực chất đó là do mẹ chưa bổ sung dinh dưỡng và ăn đúng cách cũng như khả năng hấp thụ của thai nhi. Nếu trước khi mang thai, mẹ cảm thấy cơ địa mình dễ tăng cân thì nên bổ sung dinh dưỡng thích hợp để tránh béo phì hay mắc tiểu đường thai kỳ. Vị trí của em bé Vị trí nằm của em bé có thể ảnh hưởng đến hình dạng và kích thước bụng bầu của mẹ. Nếu còn nằm theo dáng quay lưng về phía bụng mẹ, đầu và mặt đối diện với lưng mẹ thì bụng bầu sẽ to tròn. Còn ngược lại, nếu con nằm quay mặt về phía trước thì bụng bầu sẽ nhỏ hơn và hơi nhô ra ở dưới. Kích thước bụng bầu phụ thuộc vào nhiều yếu tố Lượng nước ối Nước ối được cơ thể mẹ sản sinh ra để bảo vệ thai nhi do đó lượng nước ối cũng ảnh hưởng đến kích thước bụng bầu theo tỷ lệ thuận. Do đó bụng to hay bụng nhỏ không thể khẳng định được kích thước của thai nhi mà phải qua siêu âm và thăm khám trực tiếp. Tuy nhiên cũng có những trường hợp bụng to bất thường cảnh báo một số dấu hiệu đáng ngại như: tiểu đường thai kỳ, béo phì hay đa ối. Mẹ bầu bị đa ối sẽ có lượng nước ối nhiều hơn bình thường khiến bụng to hơn. Còn mẹ bầu tiểu đường, do cân nặng tăng quá nhiều cũng khiến bụng to. Nếu nghi ngờ bụng to do những nguyên nhân này thì mẹ nên kiểm tra ngay. Thông thường nếu sức khỏe của mẹ không đủ điều kiện hoặc có bất thường về thai nhi thì được khuyên nên sinh mổ. Về vấn đề này, mẹ cần được nghe tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Sau sinh mổ bụng to phải làm thế nào? Nhiều mẹ sau khi sinh mổ bụng to vẫn như đang bầu nên cảm thấy lo lắng. Tuy nhiên, các mẹ hãy bình tĩnh và nghĩ rằng mình vừa trải qua 9 tháng với chiếc bụng to lên mỗi ngày. Vì thế dù đã sinh con cũng cần có thời gian để lấy lại vòng eo như ý. Các mẹ có thể tham khảo một số cách giảm bụng to sau sinh mổ dưới đây Massage bụng Massage bụng đem lại nhiều lợi ích cho mẹ sau sinh chứ không chỉ làm giảm kích thước vòng bụng. Mẹ có thể sử dụng dầu dừa, tinh dầu quế, rượu gừng nghệ…để massage. Thao tác chung là mẹ dùng hai tay xoa cho ấm rồi bắt đầu massage xung quanh rốn theo chiều kim đồng hồ và ngược lại. Thực hiện thao tác này ít nhất 20 lần và đối với mẹ sinh mổ thì nên khéo léo tránh vùng có vết mổ để đảm bảo an toàn. Massage giúp giảm kích thước vòng bụng sau sinh mổ hiệu quả Luyện tập các bài tập về cơ bụng Sau khi vết mổ đã lành và sức khỏe hồi phục, mẹ có thể thực hiện các bài tập cơ bụng giúp giảm bụng to. Có khá nhiều bài tập vận động giúp đốt cháy mỡ bụng hiệu quả, trong đó có bài tập aerobic là lựa chọn hoàn hảo. Mẹ chỉ cần tập khoảng 20 phút mỗi ngày và kiên trì để thấy kết quả. Chế độ dinh dưỡng khoa học Bên cạnh việc tập luyện thì chế độ ăn uống quyết định phần lớn đến việc giảm bụng to sau sinh mổ. Mẹ nên ăn đủ các dưỡng chất cần thiết, đặc biệt là trong thời kỳ cho con bú. Ăn nhiều rau xanh và trái cây; hạn chế tinh bột và đường; uống đủ nước mỗi ngày là những điều mẹ nên lưu ý. Ngoài ra có thể mẹ không biết nhưng cho con bú cũng là cách giảm cân an toàn và hiệu quả. Chế độ dinh dưỡng khoa học cho mẹ sau sinh
thucuc
812
Công dụng thuốc Usaallerz 60 Thuốc Usaallerz 60 được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Fexofenadin hydroclorid. Thuốc được sử dụng trong điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa và nổi mày đay mạn tính vô căn. 1. Công dụng của thuốc Usaallerz 60 Thuốc Usaallerz là thuốc gì? Usaallerz công dụng là gì? Mỗi viên thuốc Usaallerz 60 có thành phần chính là Fexofenadin hydroclorid hàm lượng 60mg và các tá dược.Fexofenadine là thuốc kháng histamin thế hệ 2, có tác dụng đối kháng đặc hiệu, chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi. Fexofenadine là 1 chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin, cạnh tranh với histamin tại các thụ thể H1 ở đường hô hấp, đường tiêu hóa và mạch máu nhưng không còn độc tính với tim. Ở liều điều trị, thuốc Fexofenadine không gây ngủ, không ảnh hưởng tới thần kinh trung ương. Thuốc Fexofenadine có tác dụng nhanh và kéo dài cho thuốc gắn chậm vào thụ thể H1 và tạo thành phức hợp bền vững, tách ra chậm.Chỉ định sử dụng thuốc Usaallerz 60:Điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa ở người từ 12 tuổi trở lên như: Đỏ mắt, ngứa mắt, chảy nước mắt, chảy nước mũi, nghẹt mũi, hắt hơi, ngứa miệng, họng, mặt và tai;Điều trị bệnh nổi mày đay mạn tính vô căn.Chống chỉ định sử dụng thuốc Usaallerz 60: Người bị quá mẫn với Fexofenadine hoặc thành phần khác của thuốc. 2. Liều dùng thuốc Usaallerz 60 Liều dùng cho người từ 12 tuổi trở lên: 60mg/lần x 2 lần/ngày hoặc 120 - 180mg/lần/ngày;Liều dùng cho người lớn suy giảm chức năng thận: 60mg/lần/ngày;Liều dùng cho trẻ em 6 - 11 tuổi: 30mg/lần x 2 lần/này;Liều dùng cho trẻ em bị suy giảm chức năng thận: 30mg/lần/ngày. 3. Tác dụng phụ của thuốc Usaallerz 60 Một số tác dụng phụ người bệnh có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Usaallerz 60 gồm:Thường gặp: Buồn ngủ, đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt, mất ngủ, buồn nôn, khó tiêu, đau bụng kinh, nhiễm virus, nhiễm khuẩn hô hấp trên,...;Ít gặp: Căng thẳng sợ hãi, rối loạn giấc ngủ (mất ngủ, gặp ác mộng), đau bụng, khô miệng;Hiếm gặp: Mày đay, ngứa da, ban da, phù mạch, tức ngực, đỏ bừng mặt, khó thở, choáng phản vệ,...Bệnh nhân nên thông báo ngay cho bác sĩ về các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Usaallerz 60 để được can thiệp xử trí nhanh chóng, phù hợp. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Usaallerz 60 Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi sử dụng thuốc Usaallerz 60:Tuy Fexofenadine (thành phần chính của thuốc Usaallerz 60) không có tác dụng phụ trên tim mạch nhưng người bệnh vẫn cần thận trọng, theo dõi khi sử dụng thuốc cho người đã có nguy cơ mắc bệnh tim mạch hoặc có khoảng QT kéo dài;Nên điều chỉnh liều dùng thích hợp khi dùng liều khởi đầu của thuốc Usaallerz 60 ở bệnh nhân suy thận do làm tăng sinh khả dụng và thời gian bán hủy của thuốc ở nhóm đối tượng này;Thận trọng khi chọn liều dùng và theo dõi chức năng thận cho người lớn tuổi (do thường bị suy giảm chức năng thận);Chưa có đánh giá về độ an toàn và hiệu quả của thuốc Usaallerz 60 ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi nên không dùng thuốc cho nhóm đối tượng này;Nên ngưng dùng Fexofenadine ít nhất 24 - 48 giờ trước khi thực hiện các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da để tránh gây ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm;Chưa có đủ nghiên cứu về việc sử dụng thuốc Fexofenadine ở phụ nữ mang thai và cho con bú nên cần thận trọng, chỉ dùng nếu có chỉ định của bác sĩ, khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ. 5. Tương tác thuốc Usaallerz 60 Một số tương tác thuốc của Usaallerz 60 gồm:Erythromycin hoặc Ketoconazol làm tăng hấp thu, giảm bài tiết Fexofenadine trong mật, dẫn tới làm tăng nồng độ Fexofenadine trong huyết tương. Tuy nhiên, tương tác này không có ý nghĩa trên lâm sàng. Ngược lại, Fexofenadine cũng không gây ảnh hưởng tới dược động học của Erythromycin hoặc Ketoconazol;Nếu dùng đồng thời Fexofenadine với các thuốc kháng acid có chứa nhôm và magie có thể làm giảm hấp thu Fexofenadine. Do đó, nên dùng các thuốc này cách nhau tối thiểu 2 giờ;Nước ép bưởi, cam, táo có thể làm giảm sinh khả dụng và hàm lượng Fexofenadine trong huyết tương. Vì vậy, nên dùng viên uống Usaallerz 60 với nước đun sôi để nguội thông thường.Khi sử dụng thuốc Usaallerz 60, người bệnh hãy tuân thủ đúng những hướng dẫn chi tiết của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả điều trị bệnh cao nhất. Đồng thời, việc này cũng giảm đáng kể nguy cơ gặp phải những phản ứng bất lợi của thuốc.
vinmec
834
Chế độ ăn uống cho người bị sỏi thận: Nên và không nên ăn gì? Sỏi thận loại bệnh về đường tiểu - sinh dục. Đây là căn bệnh gây nhiều đau đớn cho người mắc, hiện khá phổ biến ở Việt Nam. Trong quá trình điều trị, việc áp dụng một chế độ ăn uống hợp lý là điều rất quan trọng. Vậy người bị sỏi thận nên và không nên ăn gì? 1. Thiết lập chế độ ăn uống cho người bị sỏi thận cần lưu ý gì Theo các nghiên cứu chỉ ra rằng đa phần bệnh nhân mắc sỏi thận thường có chế độ dinh dưỡng bất cân bằng, uống ít nước, ăn nhiều thức ăn có lượng lớn axit nước tiểu, axit oxalic,… Do đó việc cải thiện chế độ ăn uống dựa trên những nguyên tắc trong chế độ ăn uống cho người bị sỏi thận là rất quan trọng, bao gồm như sau: Chú ý cân bằng dinh dưỡng, không để người bệnh bị suy nhược cơ thể để tránh làm tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn. Nên hạn chế thực phẩm chứa nhiều protein, lượng protein mỗi ngày chỉ nên rơi vào khoảng 200gr. Nên giảm lượng muối trong chế độ ăn, lượng muối cần thiết cho người bệnh chỉ tầm 3gr muối/ngày. Uống nhiều nước mỗi ngày. Bổ sung thực phẩm giàu canxi và vitamin. 2. Các loại thực phẩm hữu ích hỗ trợ điều trị người bị sỏi thận Dưới đây là những thực phẩm sẽ hỗ trợ hạn chế quá trình phát triển của sỏi thận, đồng thời cung cấp dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể, hỗ trợ hòa tan, ngăn ngừa sỏi thận hiệu quả được dựa trên những nguyên tắc dinh dưỡng như trên và gợi ý từ các bác sĩ. Thực phẩm chứa nhiều canxi Một sai lầm trong điều trị sỏi thận đó chính là việc hạn chế hấp thụ canxi cho cơ thể. Tuy nhiên trong quá trình điều trị sỏi thận, nếu kiêng hoàn toàn canxi thì không những không thể hạn chế quá trình phát triển của bệnh mà còn gây mất cân bằng trong cơ thể, gây nguy cơ loãng xương, đồng thời khiến cơ thể hấp thụ nhiều oxalat hơn, gia tăng khả năng tạo sỏi thận. Chính vì vậy, trong thực đơn hàng ngày của người bị sỏi thận vẫn nên đưa các thực phẩm bổ sung lượng canxi cần thiết, có thể từ phô mai, các loại hạt, sữa chua,… Thực phẩm giàu vitamin (vitamin A, vitamin D, vitamin B6) Đây là các loại vitamin có lợi cho người bị sỏi thận, chẳng hạn như vitamin D sẽ giúp cho việc hấp thụ và chuyển hóa canxi tốt hơn, vitamin B6 có thể làm giảm khả năng hình thành oxalat, còn vitamin A sẽ có tác dụng điều hòa hệ thống bài tiết nước tiểu, hạn chế sự hình thành sỏi thận. Bạn có thể bổ sung các loại vitamin này qua các thực phẩm thường ngày, ví dụ như vitamin D sẽ có nhiều trong lòng đỏ trứng gà, cá biển, sữa,… Vitamin A thì lại có nhiều trong các loại rau củ như khoai lang, diếp cá, cà rốt,… Đồng thời trong các loại hạt, trái cây, cám và gạo nguyên cám thì cũng rất giàu vitamin B6. Dựa vào đó có thể thay đổi thực đơn hàng ngày để làm phong phú thêm bữa ăn cho bệnh nhân. Các loại trái cây họ cam, quýt Đây là những thực phẩm chứa nhiều vitamin C, đặc biệt chúng còn chứa một lượng lớn hoạt chất citrate, giúp hòa tan một số thành phần hình thành sỏi thận. Chính vì vậy hãy bổ sung thêm các loại trái cây này trong chế độ ăn uống cho người bị sỏi thận là rất cần thiết. Những thực phẩm chứa nhiều chất xơ Chất xơ có vai trò rất thiết yếu trong quá trình chuyển hóa thức ăn, có lợi cho hệ tiêu hóa, và đặc biệt là hệ bài tiết. Do đó, việc bổ sung chất xơ thường xuyên sẽ giúp cho người bệnh hạn chế phần nào sự phát triển của sỏi. Nên thêm vào thực đơn của bệnh nhân các loại thực phẩm giàu chất xơ như: ớt chuông, bắp cải, cần tây,… Bổ sung nhiều nước mỗi ngày Bổ sung lượng nước mỗi là điều quan trọng đối với người bị sỏi thận. Các chuyên gia khuyên rằng bệnh nhân nên uống hơn 2,5 lít mỗi ngày - điều này sẽ kích thích bệnh nhân đi tiểu nhiều hơn, làm hạn chế khả năng tái phát sỏi. Bất kể bị sỏi thận loại nào cũng cần uống nhiều nước. Người bệnh có cung cấp nước từ nhiều loại đồ uống, không chỉ mỗi nước lọc, mà kể cả nước hoa quả, hay nước canh, nước súp trong bữa ăn. 3. Các loại thực phẩm mà người bị sỏi thận nên chú ý kiêng cữ Như đã nói ở trên, đa phần nguyên nhân sinh bệnh của người bị sỏi thận đến từ chế độ ăn bất cân bằng, hãy hạn chế những thực phẩm sau đây để tránh tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn. Tránh những thực phẩm có hàm lượng oxalate cao Oxalate cao là một trong những biểu hiện thường gặp ở bệnh nhân sỏi thận. Do đó người bị sỏi thận cần tránh tuyệt đối các thực phẩm có gốc oxalate như là củ cải đường, rau Bina,… để hạn chế tối đa các yếu tố nguy cơ. Giảm lượng muối trong chế độ ăn Chế độ ăn nhiều muốn chính là nguyên nhân hàng đầu hình thành các gốc oxalate trong cơ thể - tiền đề tạo ra sỏi thận, đồng thời có thể làm suy giảm chức năng thận. Do đó đối với bệnh nhân bị sỏi thận, việc hạn chế lượng muối trong mỗi bữa ăn là rất quan trọng. Việc ăn nhạt, ít muối sẽ giúp cho người bệnh có sức khỏe tốt, đạt hiệu quả trong quá trình trị liệu. Hạn chế đường và đồ ngọt Đường và các loại đồ ngọt có chứa hàm lượng fructose và sucrose rất cao, đây là các yếu tố làm tăng nguy cơ gây sỏi thận, mặt khác có thể dẫn đến tiểu đường. Đặc biệt, ở các loại socola còn có khả năng làm tăng gốc oxalate, do đó người bệnh nên lưu ý hạn chế tối đa các loại thực phẩm này. Hạn chế lượng đạm trong bữa ăn Đạm có khả năng làm tích tụ axit uric trong máu, đồng thời có thể khiến tinh thể muối urat hình thành và tích tụ tại thận, tạo thành nguy cơ hình thành sỏi thận. Vì thế, người bệnh cần hạn chế lượng đạm trong bữa ăn, đặc biệt là các loại loại thực phẩm giàu đạm từ thịt đỏ và một số loại rau củ quả. Hạn chế các loại thức ăn nhanh, thực phẩm nhiều dầu mỡ Các loại thức ăn nhanh, đồ nhiều dầu mỡ chứa hàm lượng đạm cao và sẽ gia tăng lượng muối nạp vào cơ thể, chính vì vậy việc hấp thu các loại thực phẩm này có ảnh hưởng nhiều đến chức năng thận, cũng như có thể gây nên nguy cơ hình thành các căn bệnh khác như béo phì,tiểu đường,... Đối với người bệnh sỏi thận hãy hạn chế tối đa các loại thực phẩm này, nên ưu tiên cách chế biến như luộc, hấp thay vì chiên, xào món ăn. Tránh thực phẩm chứa nhiều kali Lượng kali trong máu tăng cao sẽ gây nên áp lực lớn cho thận, làm giảm khả năng đào thải của thận và có thể dẫn tới việc hình thành sỏi và ngăn ngừa đào thải sỏi ra ngoài cơ thể. Do đó nên tránh các thực phẩm chứa nhiều kali như là khoai tây, chuối, bơ,,… Chế độ ăn uống giữ vai trò rất quan trọng trong việc quyết định quá trình điều trị bệnh sỏi thận có hiệu quả hay không. Chính vì vậy qua bài viết này mong rằng có thể giúp cho bệnh nhân cũng như người nhà nắm được những nguyên tắc dinh dưỡng thiết yếu, đồng thời hạn chế tối đã các thực phẩm không tốt trong chế độ ăn uống cho người bệnh sỏi thận, giúp cho việc điều trị dứt điểm, giảm nguy cơ tái phát về sau.
medlatec
1,392
Xạ trị ung thư trực tràng Xạ trị là phương pháp điều trị phổ biến cho ung thư trực tràng. Phương pháp này liên quan tới việc sử dụng tia X năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Xạ trị có thể là phương pháp bổ trợ cho phẫu thuật nhằm đạt hiệu quả cao hơn, hoặc sử dụng một mình giúp giảm đau cho ung thư trực tràng giai đoạn muộn. Xạ trị ung thư trực tràng được thực hiện như thế nào? Xạ trị ung thư trực tràng thường sử dụng chiếu tia bên ngoài. Xạ trị ung thư trực tràng gồm 2 loại: xạ trị bên trong và xạ trị bên ngoài, dùng tia X nhắm vào những phần bị ảnh hưởng bởi ung thư. Đối với trường hợp ung thư trực tràng sớm, có thể sử dụng xạ trị nội bộ, trong đó các bác sĩ có thể nhìn thấy khu vực đang điều trị và tránh được những khu vực nhạy cảm như ruột non. Có thể dùng sau phẫu thuật cho ung thư giai đoạn tại chỗ hoặc ung thư tái phát trong khung xương chậu. Tuy nhiên đa phần các trường hợp ung thư trực tràng được điều trị bằng xạ trị bên ngoài, sử dụng máy lớn để chiếu tia X năng lượng cao vào khu vực bị ảnh hưởng bởi ung thư. Đầu tiên, các bác sĩ sẽ mô phỏng, sắp xếp các chùm tia bức xạ ở vị trí chính xác. Bệnh nhân sẽ nằm trên một chiếc ghế dài, và điều trị bằng bức xạ từ nhiều hướng đến xương chậu. Tùy từng tình trạng cá nhân, giai đoạn bệnh, sức khỏe của người bệnh, mà bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp hợp lý. Xạ trị có thể kéo dài nhiều ngày trong tuần, và thực hiện khoảng 5-6 tuần. Bệnh nhân được điều trị ngoại trú. —>> Tham khảo: dấu hiệu ung thư trực tràng Mục đích của xạ trị ung thư trực tràng? Xạ trị giúp thu nhỏ khối u, giảm đau, giảm tái phát… Đối với nhiều bệnh nhân ung thư trực tràng, liệu pháp xạ trị được sử dụng sau phẫu thuật để tiêu diệt tế bào ung thư có thể vẫn còn sót lại. Ở giai đoạn tiến triển, điều trị bức xạ thường được đưa ra trước khi phẫu thuật để thu nhỏ ung thư, hoặc được sử dụng một mình nếu như phẫu thuật không thể thực hiện vì lý do sức khỏe. Xạ trị cũng có thể kết hợp với hóa trị để tiêu diệt tế bào ung thư hiệu quả hơn. Xạ trị đôi khi cũng được sử dụng một mình để làm giảm các triệu chứng nếu ung thư không thể chữa được. Các tác dụng phụ của xạ trị ung thư trực tràng Tác dụng phụ của xạ trị ung thư trực tràng thường bao gồm đỏ, rát, viêm da tại khu vực bị chiếu tia… Tác dụng phụ ở mỗi người bệnh có thể khác nhau, nhưng nhìn chung một số tác dụng phụ thường gặp của xạ trị ung thư trực tràng bao gồm:
thucuc
531
Phụ nữ có nên cấy que tránh thai hay không? Những năm trở lại đây, cấy que tránh thai trở thành phương pháp vô cùng phổ biến và trở thành sự lựa chọn của nhiều chị em. Tuy nhiên, ngoài những ưu điểm thì phương pháp này vẫn có những nhược điểm nhất định. Vậy có nên cấy que tránh thai hay không, mời các bạn cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây! 1. Cấy que tránh thai là làm gì? 1.1 Que tránh thai là gì? Que tránh thai là một ống nhựa dẻo, bên trong có chứa các thành phần tránh thai là nội tiết tố levonorgestrel hay etonogestrel, có kích thước rất nhỏ (đường kính 2mm, dài khoảng 4cm). Tùy vào chất lượng và thương hiệu mà que tránh thai đem lại hiệu quả trong vòng 3 – 5 năm. 1.2 Quy trình cấy que tránh thai diễn ra như thế nào? Cấy que tránh thai là một thủ thuật vô cùng đơn giản. Bác sĩ thực hiện sẽ gây tê phần bạn muốn đặt que và dùng một dụng cụ y khoa chuyên dụng để đưa que này vào dưới vùng da của bạn. Thông thường, bác sĩ khuyên nên cấy vào vùng da dưới cánh tay không thuận, vừa kín đáo, vừa không gây ảnh hưởng tới sinh hoạt thường ngày và vừa đảm bảo thẩm mỹ, do sau khi cấy, vùng da đó sẽ xuất hiện vết bầm một vài ngày. Sau một thời gian, nếu bạn muốn khôi phục khả năng sinh sản, chỉ cần gỡ bỏ que khỏi cơ thể. Để thực hiện gỡ bỏ que tránh thai, bác sĩ sẽ lặp lại quy trình như ban đầu, cũng gây tê vùng da đã cấy que và nhanh chóng đưa que ra ngoài một cách nhẹ nhàng. 1.3 Thực hiện cấy que tránh thai có đau không? Với những bác sĩ có chuyên môn và kinh nghiệm, thủ thuật cấy que tránh thai này sẽ diễn ra vô cùng nhanh chóng và nhẹ nhàng. Hơn nữa, que tránh thai có kích thước nhỏ và chất liệu mềm dẻo, cùng với thuốc tê, nên khi thực hiện cấy không gây đau đớn. “Có nên cấy que tránh thai” là vấn đề được nhiều phụ nữ quan tâm 2. Thời điểm “vàng” để cấy que tránh thai là khi nào? Tùy vào thời điểm thực hiện cấy que mà que tránh thai sẽ mất bao lâu để phát huy tác dụng. Thực hiện cấy que tránh thai trong 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh, que tránh thai sẽ phát huy tác dụng ngay trong vòng 24 giờ sau khi cấy. Còn nếu thực hiện trước hoặc sau 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt, bạn sẽ phải đợi 1 tuần thì que tránh thai mới chắc chắn phát huy tác dụng. Do đó, để đảm bảo an toàn tuyệt đối, trong 7 ngày này bạn hãy nên kiêng quan hệ hoặc dùng thêm một biện pháp tránh thai khác. Ngoài ra, đối với phụ nữ mới bị sảy thai thì có thể cấy trong 5 ngày sau khi sảy thai, đối với phụ nữ đã sinh thì có thể cấy trong vòng 21 ngày sau sinh. 3. Cơ chế làm việc của que tránh thai là gì? Với 3 tác dụng vô cùng lợi hại, que tránh thai được mệnh danh là vật dụng “nhỏ nhưng có võ”. Khi được cấy vào trong cơ thể, que tránh thai sẽ phóng thích nội tiết tố progesteron vào cơ thể, đi làm “nhiệm vụ” ngăn cản tinh trùng xâm nhập vào buồng tử cung bằng cách: – Gây ức chế quá trình rụng trứng – Làm mỏng nội mạc tử cung – Tiết ra chất nhầy để “bịt chặt” cổ tử cung, gây cản trở quá trình tinh trùng gặp trứng, cũng như quá trình trứng di chuyển về tử cung làm tổ. Que tránh thai giúp cản trở quá trình trứng gặp gặp tinh trùng, cũng như không cho hợp tử về buồng tử cung làm tổ Que tránh thai giúp cản trở quá trình trứng gặp gặp tinh trùng, cũng như không cho hợp tử về buồng tử cung làm tổ 4. Ưu điểm của que tránh thai là gì? Bên cạnh những biện pháp ngừa thai phổ biến như dùng bao cao su, dùng thuốc tránh thai hay đặt vòng, rất nhiều chị em vẫn lựa chọn cấy que tránh thai, bởi biện pháp này sở hữu những ưu điểm vượt trội mà không phải biện pháp nào cũng có: – Được chứng nhận có hiệu quả tuyệt đối lên đến 99%. Khi đã cấy que, phụ nữ không cần dùng thêm bất cứ biện pháp ngừa thai nào khác. – Tùy vào chất lượng và giá thành của từng loại, que tránh thai có tác dụng lên đến 5 năm. – Vô cùng kín đáo và riêng tư vì được đặt dưới vùng da cánh tay, khó có thể nhìn thấy bằng mắt thường. – Chỉ mất 2 – 3 phút để thực hiện nhưng lại có tác dụng lên đến 5 năm, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí – Không gây viêm nhiễm cơ quan sinh dục hay ảnh hưởng tới đời sống tình dục của hai vợ chồng, đồng thời giúp điều hòa kinh nguyệt và giảm đau bụng kinh – Chỉ mất 3 – 4 tuần để phục hồi khả năng sinh sản sau khi tháo que – Rất phù hợp cho những phụ nữ đang cho con bú, sinh mổ, dị ứng thuốc tránh thai, trên 40 tuổi… 5. Nhược điểm của que tránh thai là gì? Tuy là có những ưu điểm vượt trội không thể phủ nhận nhưng que tránh thai cũng vẫn có những nhược điểm nhất định. Có lẽ đây cũng là lý do khiến nhiều chị em phụ nữ còn băn khoăn “Có nên cấy que tránh thai không?”. – Chính vì sở hữu những ưu điểm tuyệt vời mà biện pháp này có giá thành cao hơn các phương pháp khác – Que dễ bị cong, di chuyển, gây dị ứng, tụ máu… – Gây ra những tác dụng phụ không mong muốn như: Đau nhức đầu, thay đổi hormone nên gây nổi mụn, thay đổi tâm lý, thay đổi chu kỳ kinh nguyệt, tăng cân, đau tức ngực… – Chỉ có tác dụng tránh thai, không như bao cao su, không ngăn ngừa được các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục như viêm gan B, HIV, giang mai, lậu… 6. Những lưu ý trước khi cấy que tránh thai? Để đảm bảo an toàn tuyệt đối, các chị em phụ nữ đừng bỏ qua những chỉ định sau: – Chỉ nên thực hiện cấy que tránh thai khi chắc chắn không mang thai. Để xác định có thai hay không, phụ nữ phải làm xét nghiệm beta HCG. – Không cấy que tránh thai nếu không muốn chu kỳ kinh nguyệt bị thay đổi. – Không cấy que tránh thai nếu đang sử dụng các loại thuốc điều trị lao, động kinh, HIV hay một số loại kháng sinh… vì đây là các loại thuốc có nguy cơ hạn chế vai trò của que tránh thai. – Phụ nữ có tiền sử mắc các bệnh như ung thư vú, bệnh gan, đột quỵ… cũng không nên cấy que tránh thai. – Những người bị xuất huyết âm đạo sau khi quan hệ hoặc giữa các chu kỳ kinh mà không rõ nguyên nhân thì không nên cấy que. – Do que cấy có chứa một lượng hormone progesterone nhất định nên những người đang mắc các bệnh liên quan đến nội tiết, huyết áp hay tim mạch, thì không nên sử dụng. Có thể nói, “có nên cấy que tránh thai không” còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Tuy đây là một biện pháp tối ưu, không gây đau đớn hay ảnh hưởng tới sinh hoạt hằng ngày, có độ an toàn cao, giải quyết triệt để những lo lắng về việc mang thai ngoài ý muốn nhưng vẫn tiềm ẩn những nhược điểm nhất định, vẫn chống chỉ định một số trường hợp. Do đó, các chị em vẫn nên đến gặp bác sĩ để kiểm tra tình trạng sức khỏe của bản thân và lắng nghe tư vấn có nên cấy que tránh thai không.
thucuc
1,414
Các dấu hiệu ung thư mũi xoang cần lưu ý và hướng điều trị Các khối u hình thành trong mũi xoang có thể lành tính hoặc ác tính. Nếu lành tính, các bác sĩ chỉ cần xử lý bằng các phương pháp điều trị thuốc, chích hoặc phẫu thuật. Nhưng nếu ác tính, thì nó là dấu hiệu ung thư mũi xoang. Căn bệnh hiếm gặp, nhưng khó chữa. 1. Ung thư mũi xoang có nguy hiểm không? Ung thư nói chung hay ung thư mũi xoang nói riêng đều là những căn bệnh có mức nguy hiểm đáng báo động. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp phát hiện kịp thời và có phác đồ điều trị chuẩn thì người bệnh có khả năng cao sẽ chiến thắng được căn bệnh quái ác này. Về cơ bản, ung thư mũi xoang chính là tình trạng mà các khối u ác tính được hình thành ở trong các hốc hoặc khoang mũi. Chúng được phân chia thành rất nhiều dạng khác nhau như ung thư hắc sắc tố, u mô liên kết, u nhú đảo ngược, u hạt vùng giữa mặt... Và ung thư tế bào biểu mô vảy là dạng bệnh ung thư mũi xoang phổ biến nhất. Bởi các tế bào này đóng vai trò rất quan trọng, chúng đóng vai trò cấu tạo nên lớp niêm mạc lót liên kết giữa các hốc mũi và xoang. Tuy nhiên, theo số lượng thống kê của Bộ y tế, tỷ lệ người mắc căn bệnh ung thư xoang mũi là rất hiếm. Cụ thể, chúng chỉ chiếm 3% so với các khối u ác tính khác trong cùng đường hô hấp. Đặc biệt, nam giới luôn có tỉ lệ mắc cao hơn gấp 2 lần so với nữ giới. Đa số các khối u mũi xoang ác tại hàm trên chiếm từ 60 đến 70%; nhưng chỉ có 20 đến 30% u xuất hiện trong khoang mũi và phần trăm nó xuất hiện tại khoang sàng chỉ khoảng 10-15%. Tình trạng ung thư diễn ra tại xoang trán hay xoang bướm rất hiếm, vỏn vẹn 5%. Dù hiếm gặp, nhưng không phải là không có. Các thành viên trong gia đình cũng nên trang bị kiến thức về dấu hiệu bệnh để bảo vệ sức khỏe của chính mình. Triệu chứng điển hình của bệnh ung thư mũi xoang Tuy là một bệnh lý hiếm gặp nhưng một khi người bệnh mắc phải lại rất khó phát hiện ra. Bởi ung thư mũi xoang thường có những triệu chứng không rõ ràng khiến bệnh nhân dễ lầm tưởng đó chỉ là một dạng cảm cúm thông thường. Cụ thể như thế này: Ở giai đoạn đầu, người bệnh sẽ chỉ cảm thấy những biểu hiện mơ hồ như khó chịu, bị nghẹt mũi một bên, nhức vùng xoang mũi, nhức đầu, nhức ở má và hay chảy nước mắt. Những biểu hiện này sẽ dày vò bạn trong một khoảng thời gian dài mà không có sự thuyên giảm thậm chí nó sẽ càng trầm trọng hơn. Những giai đoạn tiếp theo, áp lực ở các khoang mũi sẽ chèn ép bạn tạo nên một sức nặng khiến bạn hô hấp khó khăn, xuất hiện nhiều dịch chảy xuống họng, chảy máu cam bất ngờ. Tồi tệ hơn, chính là bạn dần dần bị suy giảm thị lực, răng hàm trên lung lay và mất dần độ nhạy bén của các giác quan, đặc biệt là thính giác. Dần dần, chúng cộng hưởng với nhau khiến cơ thể bạn xuất hiện những khối u trên mặt, chân răng, trong miệng hay nổi các hạch bạch huyết ở cổ. Tuy nhiên, khi bạn xuất hiện 1 hay nhiều biểu hiện ở trên cũng đừng quá lo lắng bởi chúng có thể do nhiều bệnh lý khác gây ra. Điều quan trọng chính là việc bạn nên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ để tìm ra nguyên nhân nếu tình trạng không này không giảm đỡ trong 1 thời gian dài uống thuốc điều trị. 3. Tại sao người bệnh mắc ung thư mũi xoang? Cũng như nhiều các căn bệnh ung thư khác, nguồn gốc chính xác của căn bệnh quái ác này vẫn là một ẩn số. Nó liên quan đến nhiều yếu tố tác động từ ngoài và trong cơ thể của bạn. Cụ thể: Do môi trường sống và làm việc Việc bạn hít thở nhiều chất độc hại xung quanh mình vào trong khoang mũi cũng là một nền tảng tạo nên căn bệnh này. Chúng có thể là: khói thuốc lá, bụi gỗ, bụi dệt may, các loại khói thải hay hóa chất sơn xịt… Do nhiễm virus HPV Theo nhiều nghiên cứu, người mắc virus HPV cũng sẽ có nguy cơ bị ung thư mũi xoang vì HPV sẽ phát sinh ra một loại u nhú không lành tính. Tuy nhiên, trường hợp này thường khá hiếm xảy ra. Tuổi tác Tuổi tác cũng là một vấn đề cần lưu tâm. Căn bệnh này thường xuất hiện khi con người bước vào độ tuổi từ 45-58 tuổi. đặc biệt khi mà hệ hô hấp của bạn bị suy giảm đáng kể. 4. Điều trị bệnh ung thư mũi xoang bằng phương pháp nào? Các phương pháp điều trị ung thư mũi xoang hiệu quả, thường được áp dụng đó là: phẫu thuật, xạ trị và hóa trị. Trong đó, phương pháp phẫu thuật nội soi hiện đại thường được chỉ định dành cho những bệnh nhân mới chỉ xuất hiện những khối u nhỏ. Trường hợp khối u đã ăn sâu sang bộ phận khác như má, mắt hoặc đang gây ảnh hưởng đến dây thần kinh thì phẫu thuật mở và xạ trị hậu phẫu sẽ là phương pháp tốt nhất. Cùng với đó, hóa trị cũng sẽ được các bác sĩ kết hợp sử dụng với xạ trị cho bệnh nhân sau phẫu thuật hoặc sử dụng độc lập trước phẫu thuật. Điều này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như tình trạng sức khỏe bệnh nhân, cơ địa của từng người mà quá trình trị liệu sẽ diễn ra một cách khác nhau. Đồng thời, trong quá trình điều trị bằng hóa trị và xạ trị, bệnh nhân sẽ gặp một số tác dụng phụ không thể tránh khỏi như rụng tóc, chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn,...
medlatec
1,056
Chuyên gia giải đáp: Mắt bị lác có chữa được không? 1. Tổng quan về lác 1.1. Khái niệm Lác là một bệnh lý nhãn khoa mà trong đó, hai mắt không nhìn cùng một hướng mà một mắt nhìn thẳng, mắt còn lại nhìn lên trên, xuống dưới, vào trong hoặc ra ngoài. Tình trạng nhìn thẳng – nhìn lệch có thể hoán đổi – luân phiên giữa hai mắt và sự chuyển hướng của mắt có thể cố định, cũng có thể không cố định. Lác là một bệnh lý nhãn khoa mà trong đó, hai mắt không nhìn cùng một hướng 1.2. Nguyên nhân Mắt có tất cả 6 cơ vận nhãn – 4 cơ thẳng và 2 cơ chéo, hoạt động dưới sự điều khiển của các dây thần kinh số III và số VI. Đúng như tên gọi của chúng, chức năng của các cơ vận nhãn là kiểm soát hoạt động của nhãn cầu. Điều đó đồng nghĩa với việc, nếu các cơ vận nhãn không hoạt động một cách cân bằng, sự di chuyển của nhãn cầu sẽ mất đi tính đồng đều hay mắt sẽ lác. Về nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất cân bằng hoạt động cơ vận nhãn, chúng ra có rất nhiều, tiêu biểu là: Di truyền, hệ vận động nhãn cầu có cấu tạo bất thường bẩm sinh, một số bệnh lý nhãn khoa khác như cận thị nặng bẩm sinh, đục thủy tinh thể, các bệnh lý đáy mắt,…, co quắp điều tiết, chấn thương mắt, tổn thương thần kinh, bệnh lý tuyến giáp và các bệnh ở não. 1.3. Tác hại Ảnh hưởng tiêu cực đến diện mạo người bệnh là tác hại đã quá rõ ràng của lác. Tuy nhiên, không chỉ có thế, thực tế lác còn gây nhược thị, suy giảm thị lực, hạn chế khả năng quan sát hình ảnh ba chiều và khả năng xác định khoảng cách,… khiến cuộc sống thường nhật của người bệnh gặp không ít khó khăn. Tác hại này của lác không phải ai cũng biết. 2. Mắt bị lác có chữa được không? Có thể chữa mắt lác. Tuy nhiên, hiệu quả của việc điều trị lác chịu ảnh hưởng của hai yếu tố: Thứ nhất là tuổi tác người bệnh và thứ hai là thời gian bị bệnh. Cụ thể thì hiệu quả điều trị lác tỷ lệ nghịch với 2 yếu tố này: Bệnh nhân càng lớn tuổi và thời gian bị lác càng lâu, hiệu quả điều trị lác càng thấp. Theo đó, quy trình điều trị lác bao gồm 3 bước sau: Chỉnh kính, điều trị nhược thị và phẫu thuật phục hồi cơ vận nhãn 2 mắt. Điều trị lác bao gồm 3 bước: Chỉnh kính, điều trị nhược thị và phẫu thuật 2.1. Chỉnh kính Chỉnh kính là bước đầu tiên, cũng là bước rất quan trọng trong quy trình điều trị lác, đặc biệt là đối với người bệnh lác do co quắp điều tiết. Trong bước này, người bệnh sẽ được sử dụng kính để làm rõ nét hình ảnh, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phối hợp thị giác giữa 2 mắt diễn ra. 2.2. Điều trị nhược thị Bước thứ 2 trong quy trình điều trị lác có thể được thực hiện theo một trong năm cách sau: – Bịt mắt: Có 4 phương pháp bịt mắt là bịt mắt lành, bịt mắt lác, bịt mắt luân phiên và bịt mắt từng lúc. Người bệnh có thể sẽ được chỉ định thực hiện một hoặc một vài phương pháp phối hợp trong 4 phương pháp bịt mắt đó để kích thích hoạt động đồng đều trên 2 mắt, giúp mắt lác lấy lại khả năng quan sát bình thường. – Gia phạt: Đây là phương pháp sử dụng thuốc hoặc kính để mang đến cho hai mắt sự cân bằng không gian. Cụ thể thì một mắt sẽ được sắp xếp để chỉ nhìn xa còn một mắt sẽ được sắp xếp để chỉ nhìn gần. Từ đó khả năng thị giác được tạo dựng cho cả hai mắt. Các phương pháp gia phạt chuyên gia nhãn khoa có thể chỉ định cho người bệnh là: Dùng Atropin đơn thuần, gia phạt xa, gia phạt gần và gia phạt toàn bộ. – Chỉnh thị: Phương pháp này chỉ được áp dụng cho trẻ trên 5 tuổi, chưa điều trị bịt mắt hoặc đã điều trị nhưng không hiệu quả. Một số phương pháp chỉnh thị phổ biến có thể kể đến là: Mỗi ngày một giờ vẽ hoặc xâu hạt cườm chỉ với mắt bệnh, còn mắt lành thì bịt lại; sử dụng các thiết bị nhãn khoa như Authscope, Synoptophore, Coordinator,…. để điều trị tương ứng võng mạc bất thường cũng như phục hồi định thị trung tâm hoàng điểm. – Dùng thuốc: Áp dụng cho người bệnh lác do điều tiết những không thể điều trị bằng phương pháp chỉnh kính. Thuốc dùng trong phương pháp này là thuốc co đồng tử mạnh, giúp giảm nhu cầu điều tiết khi nhìn gần và giảm mức độ quy tụ do điều tiết. Ngoài thuốc co đồng tử mạnh, Botulinum cũng có thể sẽ được chỉ định. Cách sử dụng thuốc này là: Chuyên gia nhãn khoa sẽ tiêm một lượng nhỏ chúng vào cơ đối vận với cơ liệt với mục đích là làm cơ này yếu đi, từ đó tái lập sự cân bằng cho hai mắt. 2.3. Phẫu thuật Sau 2 bước chỉnh kính và điều trị nhược thị phía trên, nếu hiệu quả điều trị lác không đạt yêu cầu, chuyên gia nhãn khoa sẽ chỉ định người bệnh phẫu thuật phục hồi cơ vận nhãn 2 mắt. Những phẫu thuật được áp dụng sẽ làm mạnh lên, yếu đi hoặc di chuyển một hoặc nhiều cơ vận nhãn sang một vị trí khác. Người bệnh phẫu thuật phục hồi cơ vận nhãn 2 mắt Ở trẻ nhỏ, nếu mắt lác nhìn xuống dưới, trẻ có thể phẫu thuật khi đủ 2 tuổi; nếu mắt lác nhìn ra ngoài, trẻ có thể phẫu thuật khi đủ 5 tuổi. Ở người trưởng thành, người bệnh có thể phẫu thuật bất cứ lúc nào, dù mắt lác nhìn ra ngoài, vào trong, lên trên hay xuống dưới. Phẫu thuật lác không làm suy giảm thị lực trước đó của người bệnh. Tuy nhiên, phẫu thuật có thể để lại một vài biến chứng như: Tụ máu nhãn cầu, sưng phù kết mạc hoặc mi mắt,…. Nhưng những biến chứng này sẽ biến mất hoàn toàn không để lại di chứng nếu được điều trị tích cực.
thucuc
1,124
Công dụng thuốc Rovabiotic Rovabiotic là kháng sinh đường uống được dùng trong trường hợp nhiễm vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt tác dụng chính trên các vi khuẩn gram dương. Để có thể hạn chế được nguy cơ kháng thuốc cần dùng thuốc đúng chỉ định và dùng khi có nhiễm khuẩn. 1. Thuốc Rovabiotic có tác dụng gì? Thuốc Rovabiotic có thành phần chính là Spiramycin với hàm lượng 750.000IU. Được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống.Spiramycin là kháng sinh nhóm macrolide. Spiramycine có phổ kháng khuẩn rộng hơn và hiệu lực mạnh hơn kháng sinh cùng nhóm là erythromycin. Thuốc có tác dụng kìm khuẩn, ở nồng độ thuốc trong huyết thanh thuốc có tác dụng kìm khuẩn, nhưng khi đạt nồng độ đủ ở mô thuốc có thể diệt khuẩn. Cơ chế chính là nhờ tác dụng trên các tiểu đơn vị 50S của ribosom, ngăn cản tổng hợp protein của vi khuẩn.Thuốc có tác dụng chính trên vi khuẩn gram dương. Các chủng vi khuẩn thường nhạy cảm như Streptococcus, Staphylococcus ( tụ cầu vàng) nhạy cảm với methicillin, Rhodococcus equi, Branhamella catarrhalis, Bordetella pertussis, Helicobacter pylori( vi khuẩn HP), Corynebacterium diphtheriae, Campylobacter jejuni, Moraxella, Mycoplasma pneumoniae, Coxiella, Chlamydia trachomatis, Borrelia burgdorferi, Leptospira, Propionibacterium acnes, Actinomyces, Eubacterium, Porphyromonas, Mobiluncus, Mycoplasma hominis...Tuy nhiên, trên nghiên cứu hiện nay cũng có khá nhiều loại vi khuẩn đa đề kháng với kháng sinh này. Tốt nhất nên dùng thuốc sau khi thực hiện kháng sinh đồ. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Rovabiotic Chỉ định:Thuốc Rovabiotic chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới như viêm họng, viêm amidan, viêm phổi, viêm phế quản.Điều trị nhiễm khuẩn tai mũi họng, nhiễm khuẩn da, xương khớp, sinh dục.Phòng ngừa nguy cơ viêm màng não.Phòng ngừa tái phát bệnh thấp khớp cấp tính ở người dị ứng với kháng sinh penicillin.Bệnh Toxoplasma ở những phụ nữ mang thai.Chống chỉ định:Quá mẫn với spiramycin hay với các thành phần tá dược khác.Người có tiền sử quá mẫn với kháng sinh erythromycin. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Rovabiotic Cách dùng:Thuốc Rovabiotic được dùng bằng đường uống. Pha bột trong một gói với lượng nước vừa đủ và uống.Liều dùng:Liều thông thường. Người lớn: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 2 đến 4 gói.Trẻ em: Dùng với liều 150,000 IU/kg thể trọng trong 24 giờ chia làm 3 lần.Điều trị dự phòng viêm màng não,:Người lớn: Uống 3.000.000IU, 12 giờ 1 lần.Trẻ em: 75,000 IU/kg thể trọng, uống 12 giờ một lần, trong 5 ngày.Dự phòng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 4 gói, uống trong 3 tuần, sau đó cách 2 tuần uống liều nhắc lại. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Rovabiotic Đây là thuốc kháng sinh được dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn và chỉ dùng theo đơn. Trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn của thuốc và thông báo về tiền sử dị ứng thuốc.Thuốc được dung nạp khá tốt nhưng cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ hiếm gặp như buồn nôn, khó tiêu, nôn, tiêu chảy, dị ứng da.Đối với phụ nữ mang thai: Thuốc có thể dùng được cho phụ nữ mang thai, nhưng chỉ nên dùng khi thật sự cần thiết.Phụ nữ cho con bú: Khi bắt buộc phải dùng thuốc thì nên ngưng cho con bú khi dùng thuốc vì có thể bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ cao.Tương tác thuốc: Một số thuốc có thể gây ra tương tác thuốc khi dùng đồng thời như Carbidopa, Levodopa, các thuốc ngừa thai làm mất tác dụng ngừa thai nên dùng các biện pháp tránh thai khác kết hợp cùng để tăng hiệu quả tránh thai.Bảo quản thuốc Rovabiotic ở những nơi thoáng mát, tránh xa tầm tay trẻ em.Thuốc kháng sinh Rovabiotic được bào chế dưới dạng bột pha dung dịch uống, thích hợp dùng với trẻ em. Nhưng bố mẹ không tự ý dùng cho trẻ vì nguy cơ gây hại và kháng kháng sinh.Ngoài những thông tin trên khi dùng thuốc Rovabiotic nếu có bất cứ vấn đề gì người bệnh cần liên hệ bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn và chỉ định cách điều trị hợp lý. Tránh việc tự ý dùng thuốc có thể gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng cho sức khỏe.
vinmec
738
Chuyên gia giải đáp: Vì sao phụ nữ giảm ham muốn khi mang thai? Giảm ham muốn khi mang thai vấn đề được nhiều mẹ bầu quan tâm bởi đây là tình trạng phổ biến nhưng các mẹ lại có tâm lý ngại chia sẻ. Vậy nguyên nhân nào gây giảm ham muốn ở mẹ bầu? Liệu đây có phải hiện tượng gì đó bất thường? Bài viết dưới đây sẽ giúp chị em giải đáp mọi thắc mắc. 1. Ham muốn của phụ nữ khi mang thai như thế nào? Các nghiên cứu về hành vi tình dục của phụ nữ mang thai cho thấy đa số chị em có xu hướng giảm ham muốn, không còn hứng thú, thậm chí sợ hãi khi nghĩ đến “chuyện ấy”. Đặc biệt, không chỉ giảm ham muốn mà cảm giác thỏa mãn trong mỗi lần “gần gũi” chồng cũng ít hơn. Điều này thường xảy ra trong 3 tháng đầu mang thai. Bởi lúc này, người phụ nữ có sự thay đổi lớn về tâm sinh lý, vừa lo sợ việc quan hệ có thể ảnh hưởng đến thai nhi mới hình thành, vừa bị mỏi mệt do ốm nghén và thay đổi nội tiết tố. Đó là lý do hầu hết chị em phụ nữ đều bị giảm ham muốn khi mang thai. 2. Giảm ham muốn khi mang thai liệu có bất thường? Thực tế, nhu cầu hay ham muốn tình dục của mỗi người là khác nhau. Trong quá trình mang thai, sẽ có người cảm thấy hứng thú và muốn “gần gũi” chồng nhiều hơn. Ngược lại, sẽ có người thường xuyên mệt mỏi và né tránh chuyện này. Nhìn chung, xu hướng tình dục khi mang thai ít nhiều có thay đổi và dao động. Việc tăng hay giảm ham muốn khi mang thai là hoàn toàn bình thường. Nhất là trong 3 tháng đầu, với những chị em bị nghén nghiêm trọng, cơ thể mệt mỏi, tâm trạng u uất, tính khí khó chịu, chưa thích ứng được với những thay đổi của cơ thể thì nhu cầu tình dục giảm là hết sức bình thường. Tình trạng này sẽ hết vào những tháng tiếp theo, khi cảm giác nghén không còn và cơ thể khỏe mạnh hơn, tinh thần thoải mái hơn. 3. Nguyên nhân nào khiến phụ nữ giảm ham muốn khi mang thai? Có rất nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến chuyện “chăn gối” của phụ nữ trong quá trình mang thai. Nếu chị em bị giảm ham muốn khi mang thai thì nguyên nhân có thể đến từ sự thay đổi bên trong cơ thể và cả sự tác động của các yếu tố bên ngoài. Quá nhiều thay đổi Mang thai có lẽ là bước ngoặt lớn nhất của người phụ nữ. Và chính vì bước ngoặt quan trọng này mang đến nhiều thay đổi lớn trong cơ thể lẫn suy nghĩ nên nhiều mẹ bầu cảm thấy lo lắng, căng thẳng, ăn không ngon, ngủ không yên nên cơ thể mệt mỏi, suy nhược, sinh ra cảm giác không muốn “gần” chồng, xa lánh chuyện phòng the. Buồn nôn, ói mửa Đại đa số mẹ bầu sẽ bị ốm nghén trong quá trình mang thai. Những người bị nghén nặng thường ói mửa nhiều hoặc luôn trong cảm giác muốn buồn nôn. Tình trạng này kéo dài khiến các mẹ không còn tâm trí để nghĩ đến chuyện khác, trong đó có chuyện phòng the. Hầu hết mẹ bầu giảm ham muốn khi mang thai đều là những người bị nghén nghiêm trọng, thậm chí là nghén trong suốt thai kỳ. Tinh thần sa sút Ốm nghén nặng cộng với việc cơ thể có nhiều thay đổi để thích ứng với việc hình thành và nuôi dưỡng bào thai nên tinh thần mẹ bầu bị sa sút, không đủ hưng phấn để có thể duy trì những “cuộc yêu” với chồng như lúc trước mang thai. Thay đổi hormone Thay đổi hormone là nguyên nhân chính gây giảm ham muốn khi mang thai. Rất ít chị em có thể duy trì được số lần “gần gũi” chồng như trước, còn lại hầu hết chị em đều cảm thấy thờ ơ, lạnh nhạt, thậm chí là cố tình xa lánh chồng. Lo âu, sợ hãi Điều này thường xảy ra với những mẹ bầu mang thai lần đầu. Khi đó, lúc nào trong tâm trí họ cũng xuất hiện nỗi lo lắng làm “chuyện ấy” khi mang thai sẽ ảnh hưởng đến sự an toàn của em bé trong bụng. Và chính sự sợ hãi, lo âu này dẫn đến nhu cầu tình dục suy giảm, không còn ham muốn. Ưu tiên cho em bé Cùng với nỗi lo lắng cho sự an toàn của em bé, một số chị em cảm thấy háo hức, hân hoan chào đón “thành viên nhí” ra đời nên bỏ qua chuyện “chăn gối”. Lúc này, mọi suy nghĩ và tình yêu thương đều dành hết cho con nên chuyện vợ chồng không còn quan trọng. Căng thẳng, áp lực Bên cạnh sự mệt mỏi do mang thai, không ít mẹ bầu còn cảm thấy căng thẳng và áp lực trong công việc hay các mối quan hệ xã hội. Sức ép này gây ra tâm lý nặng nề, cáu gắt, không còn nhu cầu “gần gũi” chồng. 4. Làm sao để cải thiện tình trạng giảm ham muốn khi mang thai? Để cải thiện tình trạng giảm ham muốn khi mang thai, chị em phụ nữ có thể áp dụng những biện pháp sau: Suy nghĩ lạc quan, tích cực, tìm niềm vui với những người bạn thân thiết, đặc biệt là những người đã và đang chuẩn bị làm mẹ để có thể chia sẻ các kinh nghiệm, bí quyết sinh con và chăm sóc em bé. Giảm nghén bằng cách tránh thực phẩm có mùi và thức ăn cay nóng, chia nhỏ bữa ăn,… Khi cảm thấy buồn nôn, ói mửa thì có thể ngửi gừng hoặc chanh và nằm nghỉ ngơi, thư giãn. Không làm việc quá sức. Có thể nhờ sự giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và sếp để được hỗ trợ và hoàn thành tốt công việc. Chia sẻ với chồng mọi tâm tư và suy nghĩ của bạn để được anh ấy hỗ trợ tốt nhất. Khi được chồng lắng nghe, thấu hiểu và biết rằng anh ấy cũng rất yêu bạn và lo lắng cho em bé trong bụng thì tinh thần sẽ thoải mái hơn. Với tất cả chia sẻ trên đây, hy vọng các mẹ bầu sẽ hiểu rõ hơn về tình trạng giảm ham muốn khi mang thai cũng như làm cách nào để cải thiện tình hình. Chúc các mẹ có một thai kỳ khỏe mạnh, an toàn.
medlatec
1,118
Hỏi đáp: nhân tuyến giáp uống thuốc gì hiệu quả, an toàn? Nhân tuyến giáp là bệnh lý khá phổ biến hiện nay với tỷ lệ nữ giới mắc bệnh cao hơn so với nam giới. Trong quá trình chữa trị, bị nhân tuyến giáp uống thuốc gì nhanh khỏi, an toàn là câu hỏi được nhiều bệnh nhân đặt ra. 1. Thế nào là nhân tuyến giáp Trước khi trả lời nhân tuyến giáp uống thuốc gì thì chúng ta sẽ tìm hiểu đôi chút về bệnh lý này. Tuyến giáp là một cơ quan nội tiết quan trọng của cơ thể có hình con bướm và nằm ở phía trước cổ. Nó có vai trò sản xuất hormone và giải phóng vào máu đến các cơ quan, giúp cơ thể sử dụng năng lượng, điều hòa các hoạt động của não, tim, cơ bắp và các cơ quan khác. Nhân tuyến giáp là sự phát triển bất thường của các tế bào dẫn tới hình thành các khối u trong tuyến giáp. Bệnh lý này thường gặp ở phụ nữ và tỷ lệ cao hơn gấp 4 - 5 lần so với nam giới. Nhân tuyến giáp được chia thành 2 loại đó là đa nhân và đơn nhân. Đa phần nhân tuyến giáp là lành tính, không ung thư. Tuy nhiên một tỷ lệ nhỏ các tế bào ung thư nằm trong nhân này. Vì thế người bệnh không thể chủ quan khi bị nhân tuyến giáp. Ngoài ra, khi các nhân tuyến giáp phát triển lớn và ngày càng to sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh. Khi đó, người bệnh cần được điều trị sớm để tránh gây ra những biến chứng nguy hiểm. 2. Nguyên nhân và triệu chứng của nhân tuyến giáp Nhân tuyến giáp dù không nguy hiểm đến tính mạng nhưng nó ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống của người bệnh. Vì vậy, nắm được nguyên nhân và triệu chứng giúp người bệnh phát hiện sớm để có phương pháp điều trị phù hợp, hiệu quả. Nguyên nhân gây ra nhân tuyến giáp Về nguyên nhân gây ra bệnh nhân tuyến giáp thì đến nay các nhà khoa học vẫn chưa thể đưa ra chính xác. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, một số yếu tố có thể gây khởi phát hoặc khiến nhân tuyến giáp trầm trọng hơn đó là: do nhiễm phóng xạ, do chế độ ăn uống, yếu tố di truyền, sự thiếu hụt i ốt, hay bệnh Hashimoto cũng là nguyên nhân. Triệu chứng của nhân tuyến giáp Dưới đây là một số triệu chứng điển hình của bệnh tuyến giáp mà bạn cần lưu ý: Giọng khàn hơn, bị mắc nghẹn khi nuốt: Đây là biểu hiện thường gặp ở những người bị nhân tuyến giáp do khối u phát triển lớn và gây chèn ép tại chỗ. Vùng phía trước cổ sưng lên: Đó là do khối nhân tuyến giáp phát triển và lúc này vùng cổ của người bệnh sẽ có dấu hiệu phình to ra. Bệnh nhân cũng cần lưu ý tới dấu hiệu này bởi người bệnh rất dễ nhầm lẫn với basedow. Rối loạn chuyển hóa: Theo các chuyên gia, có một số bệnh nhân bị nhân tuyến giáp có thể gây ra rối loạn chuyển hóa. Khi đó người bệnh sẽ có những dấu hiệu như sụt cân, giấc ngủ bị rối loạn, người mệt mỏi, chân tay run,… 3. Điều trị nhân tuyến giáp uống thuốc gì? Sau khi tìm hiểu về bệnh lý thì nhân tuyến giáp uống thuốc gì để điều trị hiệu quả được nhiều người quan tâm. Thực tế đa phần những người bị nhân tuyến giáp phát hiện ra bệnh đều ở giai đoạn nhân đã to và tình cờ biết được khi đi siêu âm vùng cổ hoặc khám sức khỏe định kỳ. Sau khi được bác sĩ chuyên khoa khám và chẩn đoán tình trạng nhân tuyến giáp, nếu nhân tuyến giáp có kích thước nhỏ (từ 1 - 2 cm) và lành tính, không gây đau thì không cần điều trị mà chỉ cần theo dõi định kỳ. Đối với nhân tuyến giáp có kích thước lớn hơn, từ 2 - 3cm thì bác sĩ có thể chỉ định mổ hoặc đốt sóng cao tần để tiêu khối u. Với những nhân tuyến giáp có kích thước lớn từ 4cm trở lên có thể gây chèn ép đến các cơ quan khác của cơ thể. Vì vậy sức khỏe người bệnh sẽ bị ảnh hưởng, làm mất thẩm mỹ. Khi đó chắc chắn bệnh nhân phải được mổ hoặc đốt sóng cao tần. Trong các phương pháp điều trị, ngoài phẫu thuật thì còn rất nhiều phương pháp khác, điển hình như kỹ thuật RFA tuyến giáp hay còn gọi là đốt sóng cao tần. Sử dụng phương pháp này, bác sĩ sẽ phá hủy các khối u tuyến giáp bằng nhiệt. Nhiệt độ cao sẽ khiến cho các tế bào trong khối u bị hoại tử. Đây là kỹ thuật hiện đại mới được áp dụng trong vài năm trở lại đây và đem lại hiệu quả cao trong điều trị bệnh lý tuyến giáp. Kỹ thuật này không để lại sẹo, không cần gây mê và ít để lại biến chứng. Với nhiều ưu điểm, RFA tuyến giáp đang ngày càng được áp dụng phổ biến trong y học.
medlatec
891
Nấc cụt có nguy hiểm không? một số thông tin quan trọng Nấc cụt là một tình trạng thường gặp và không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe, tuy nhiên gây không ít phiền toái cho người bệnh. Tìm hiểu về nấc cụt qua một số thông tin trong bài viết dưới đây. Hiện tượng nấc cụt xảy ra do sự co thắt không tự chủ, ngắt quãng của cơ hoành và cơ liên sườn, tiếp đến là sự đóng đột ngột của thanh môn. Nấc cụt là gì? Hiện tượng nấc cụt xảy ra do sự co thắt không tự chủ, ngắt quãng của cơ hoành và cơ liên sườn, tiếp đến là sự đóng đột ngột của thanh môn. Nó thường xảy ra với tần số từ 4 – 60 lần/phút. Nguyên nhân nào gây ra nấc cụt? Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới nấc cụt, bên cạnh đó vẫn có những trường hợp không thể xác định được nguyên nhân rõ ràng: Nấc cụt thường kéo dài trong bao lâu? Cả nấc dai dẳng và nấc khó chữa đều có thể là dấu hiệu của một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hơn và cần được kiểm tra bởi bác sĩ. Nấc cụt thường dừng lại trong vòng một vài phút đến vài giờ. Nấc kéo dài hơn 48 giờ được gọi là nấc dai dẳng. Nấc kéo dài hơn một tháng là nấc cụt khó chữa. Mặc dù rất hiếm khi xảy ra, nấc cụt khó chữa có thể gây mệt mỏi, thiếu ngủ và giảm cân. Cả nấc dai dẳng và nấc khó chữa đều có thể là dấu hiệu của một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hơn và cần được kiểm tra bởi bác sĩ. Nấc cụt dai dẳng và nấc cụt khó chữa có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm: Nấc cụt được điều trị như thế nào? Nhanh chóng uống một ly nước lạnh là một trong những biện pháp đơn giản mà hiệu quả để làm ngừng cơn nấc cụt. Hầu hết những cơn nấc tự biến mất trong vòng vài phút đến vài giờ và không đòi hỏi bất kỳ điều trị nào. Ban đầu nấc cụt chưa cần phải dùng thuốc mà có thể áp dụng một số biện pháp đơn giản, dễ thực hiện giúp dừng cơn nấc nhanh chóng như: Việc điều trị nấc dai dẳng và nấc khó chữa tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, có thể từ sử dụng thuốc cho tới châm cứu hoặc thôi miên. Cần lưu ý khi sử dụng thuốc Tây cũng có nhiều phác đồ điều trị hiệu quả nhưng cũng có nhiều tác dụng phụ không mong muốn cũng như nhiều tương tác với thuốc khác hoặc chống chỉ định. Vì vậy người bệnh dứt khoát không được tự mua thuốc để điều trị bệnh nấc khi không có chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp nấc cụt tăng lên cả về cường độ lẫn tần suất và kéo dài khiến người bệnh mệt mỏi, ảnh hưởng đến sức khỏe nói chung thì phẫu thuật cắt dây thần kinh cơ hoành là biện pháp cuối cùng.
thucuc
530
Polyp cổ tử cung là gì? Điều trĩ có dứt điểm được không? Polyp cổ tử cung là bệnh phụ khoa thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi từ 30 – 50. Đa số polyp cổ tử cung là lành tính và thường không có triệu chứng mà chỉ được vô tình phát hiện khi đi khám sức khỏe phụ khoa định kỳ. Nguyên nhân polyp cổ tử cung Nguyên nhân gây polyp cổ tử cung vẫn chưa được xác định tuy nhiên có thể liên quan tới một số yếu tố sau: Triệu chứng polyp cổ tử cung Polyp cổ tử cung thường không có bất cứ triệu chứng nào. Tuy nhiên khi phát hiện có các triệu chứng sau, nên tới bệnh viện hoặc các phòng khám sản phụ khoa để kiểm tra ngay: Chẩn đoán polyp cổ tử cung Polyp cổ tử cung là nỗi băn khoăn của nhiều bạn gái Polyp cổ tử cung rất dễ phát hiện trong khám phụ khoa định kỳ hoặc làm xét nghiệm Pap. Khi bắt đầu khám phụ khoa, bác sĩ sẽ sử dụng dụng cụ khám mỏ vịt đưa vào âm đạo. Khi đưa mỏ vịt vào trong, bác sĩ sẽ tách thành âm đạo ra để kiểm tra kích thước cổ tử cung. Lúc này các bác sĩ có thể phát hiện thấy polyp cổ tử cung có màu đỏ hoặc tím, có đầu, mềm, nhô ra từ ống cổ tử cung. Xét nghiệm Pap (xét nghiệm phết mỏng tế bào cổ tử cung) là một xét nghiệm tế bào học để tìm những tế bào bất thường trong lớp biểu mô  cổ tử cung. Mục đích của xét nghiệm này là để phát hiện ung thư cổ tử cung – một loại ung thư thường gặp ở phụ nữ, nhất là ở những nước đang phát triển. Trong chẩn đoán polyp cổ tử cung, sinh thiết cũng có thể được thực hiện để xác định xem liệu lành tính hay ác tính. Phần lớn các polyp cổ tử cung là lành tính tuy nhiên trong một số trường hợp hiếm có thể có tế bào bất thường hoặc tăng trưởng tiền ung thư. Hỗ trợ điều trị polyp cổ tử cung Trong những trường hợp nhẹ, polyp cổ tử cung có thể hỗ trợ điều trị nội khoa. Tuy nhiên phương pháp hỗ trợ điều trị chính thường là cắt bỏ. Nếu polyp có kích thước nhỏ, các bác sĩ có thể thực hiện xoắn polyp. Đây là một thủ thuật đơn giản, thực hiện nhanh chóng và không gây đau đớn cho người bệnh. Trong đó bác sĩ sẽ sử dụng một dụng cụ đặc biệt, được gọi là kẹp polyp, để giữ lấy phần chân polyp và sau đó nhẹ nhàng vặn xoắn kéo polyp ra. Một số loại thuốc giảm đau nhẹ như acetaminophe và ibuprofen có thể giúp làm giảm sự khó chịu hay bị chuột rút trong hoặc sau khi xoắn polyp cổ tử cung. Mẫu polyp sẽ được gửi tới phòng thí nghiệm để kiểm tra. Người bệnh có thể được hỗ trợ điều trị bằng kháng sinh nếu polyp cho thấy có dấu hiệu của viêm nhiễm. Nếu polyp là ác tính (ung thư), việc hỗ trợ điều trị sẽ phụ thuộc vào loại và giai đoạn của ung thư. Nếu polyp có kích thước quá to, bác sĩ có thể chỉ định cắt polyp và đốt chân polyp bằng điện để ngăn ngừa tái phát. Khám sức khỏe phụ khoa định kỳ là một thói quen tốt, giúp phát hiện sớm polyp cổ tử cung sớm (nếu có)
thucuc
607
Khi nào nhổ răng sữa cho bé? Đọc ngay nếu muốn con có hàm răng đẹp Một trong những yếu tố góp phần có hàm răng đẹp cho trẻ là việc thay răng sữa đúng thời điểm. Tuy nhiên, không phải cha mẹ nào cũng nắm rõ thời gian và thứ tự thay răng sữa của trẻ. Vậy khi nào nhổ răng sữa cho bé là hợp lý nhất? 1. Khi nào nhổ răng sữa cho bé? Khi nào cần nhổ răng sữa cho bé? Thời điểm nhổ răng sữa cho bé phụ thuộc vào thời điểm bé thay răng. Thông thường, trẻ sẽ bước vào giai đoạn thay răng này từ thời điểm 5 tuổi. Cụ thể với từng vị trí răng sữa mà sẽ có thời điểm thay răng khác nhau như: – Răng cửa là răng sữa thay sớm nhất, thường thay khi trẻ từ 5 đến 7 tuổi. – Răng cửa bên là răng được thay kế tiếp khoảng từ 5 – 7 tuổi. – Răng hàm thứ nhất sẽ thay khi trẻ từ 9 – 10 tuổi. – Răng nanh thay khi trẻ 10 đến 11 tuổi. – Răng hàm sữa thứ hai sẽ thay khi trẻ từ 11 đến 12. Tuy nhiên, việc thay răng có thể sớm hay muộn hơn các mốc nêu trên, phần lớn lý do phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng của trẻ. Trẻ có chế độ dinh dưỡng tốt, thể trạng bình thường sẽ thay răng vào thời điểm “đúng chuẩn” hơn so với trẻ em có chế độ dinh dưỡng không tốt. Khi một chiếc răng sữa sắp “rụng”, chúng sẽ phát đi những tín hiệu cảnh báo cho trẻ: – Nướu, lợi sưng đỏ. -Trẻ có cảm giác chân răng bị hơi ngứa, đau. – Chân răng trắng hơn do có một chiếc răng đã “nằm chờ sẵn sàng” thay thế. – Răng sữa bị lung lay nhiều hơn, cảm giác đau cũng gia tăng. Vậy để biết thời điểm răng sữa rụng và khi nào nhổ răng sữa cho bé, cha mẹ có thể dựa vào những dấu hiệu nêu trên. 2. Có thể tự nhổ răng sữa ở nhà cho bé không? Răng sữa có thể tự nhổ tại nhà cho trẻ Thông thường, răng sữa sẽ tự rụng để nhường chỗ cho răng vĩnh viễn trồi lên. Tuy nhiên có rất nhiều lý do khiến cho răng sữa không thể tự rụng và cần có sự hỗ trợ từ người lớn. Chính vì vậy mà nhiều cha mẹ lựa chọn nhổ răng tại nhà cho trẻ. Để nhổ răng sữa tại nhà an toàn cho con, cha mẹ có thể tham khảo hướng dẫn dưới đây: – Làm giảm độ bám chân răng, thúc đẩy quá trình thay răng bằng cách khiến cho chiếc răng “lung lay” hơn. Trước khi thực hiện bạn cần vệ sinh tay thật sạch trước. Sau đó dùng một lực nhẹ nhàng đẩy đi đẩy lại chiếc răng sữa cần thay và tăng dần lực đẩy ở những lần sau. – Ngoài ra, bạn cũng có thể hướng dẫn trẻ thực hiện lung lay răng để trẻ tự điều chỉnh lực lung lay để tránh đau. – Trong quá trình thay răng sữa, cần bổ sung dinh dưỡng đầy đủ cho trẻ. Nên lựa chọn thức ăn mềm và tránh những đồ cứng, nóng, chua, cay. Sau khi chiếc răng gần như đã rời, lúc này bạn chỉ cần tác động một lực nhỏ đã có thể loại bỏ chiếc răng sữa: – Sử dụng một miếng gạc sạch để cầm thân răng. Sau đó xoắn nhẹ để răng rơi ra, thực hiện động tác dứt khoát. – Cầm máu bằng cách cho trẻ cắn bông gòn tại vị trí nhổ răng. – Kiểm tra lại xem đã hết chân răng hay chưa. Nếu chân răng vẫn còn, trẻ bắt buộc cần chịu đau hơn để được lấy nôt chân răng ra bên ngoài. 3. Vì sao trẻ được khuyến khích nhổ răng sữa tại nha khoa? Mặc dù việc nhổ răng sữa tại nhà là hoàn toàn có thể nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ như: nhổ không dứt chân răng, viêm nha chu gây ra do dụng cụ và tay không đảm bảo vệ sinh, nhổ không kịp thời khiến chiếc răng chính bị mọc lệch. Ngoài ra, trẻ có thể bị chảy máu nhiều do máu không đông cầm. Không ít trẻ sau khi tự nhổ răng lại nuốt phải chiếc răng đó,…. Có rất nhiều những tình thuống và nguy cơ bất ngờ cơ thể diễn ra bất cứ thời điểm nào khi cha mẹ tự nhổ răng cho trẻ. Chính vì thế việc tới nha sĩ để nhổ răng sữa vẫn luôn được khuyến khích. – Trẻ nhổ răng sữa chậm khiến cho chiếc răng vĩnh viễn sắp trồi lên nhưng răng sữa vẫn chưa rụng. Trường hợp này cần đưa trẻ đi nhổ răng để tránh mọc lệch. -Trẻ được nhổ răng tại nhà nhưng không hết chân răng. -Răng sữa của trẻ bị sâu, sún răng. -Trẻ mắc bệnh lý rối loạn đông máu hoặc tiểu đường. -Trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh 4. Làm thế nào để trẻ có một hàm răng đẹp? Khi răng sữa được thay thế bằng các răng vĩnh viễn, sẽ không có thêm bất cứ lần thay răng nào nữa cho trẻ. Chính vì thế mà việc chuẩn bị để con có một hàm răng đẹp là vô cùng cần thiết. Để giúp trẻ có một hàm răng đẹp, cha mẹ cần: – Tạo cho trẻ thói quen luôn ghi nhớ và thực hiện vệ sinh răng ít nhất 2 lần mỗi ngày.  Cha mẹ nên hướng dẫn trẻ vệ sinh răng đúng cách để bảo vệ tốt nhất sức khỏe răng miệng. Hiện nay, hơn 70% trẻ đang được hướng dẫn đánh răng sai cách. Đây cũng là lý do khiến tỷ lệ viêm nha chu, sâu răng ở trẻ gia tăng. – Tạo thói quen ăn uống khoa học cho trẻ trong đó đặc biệt là ăn đúng bữa và ăn đồ ngọt đúng cách. Theo các chuyên gia, đồ ngọt chính là thủ phạm số 1 gây ra các vấn đề về răng miệng ở trẻ. – Duy trì thăm khám cùng bác sĩ chuyên khoa định kỳ mỗi 6 tháng. Hiện nay, việc đưa trẻ thăm khám sức khỏe răng miệng định kỳ chưa được các bậc phụ huynh trú trọng. Tuy nhiên việc này lại có ý nghĩa quan trọng với trẻ: phát hiện sớm các bệnh về răng miệng, phát hiện những bất thường trong cấu trúc răng của trẻ, xác định đúng thời điểm thay răng cho trẻ. Đối với vấn đề nhổ răng sữa của  trẻ, việc theo dõi sức khỏe định kỳ giúp ba mẹ dễ dàng biết được thời điểm mọc răng chính xác nhất cũng như các vấn đề xung quanh việc thay răng. Trong trường hợp răng vĩnh viễn có dấu hiệu mọc lệch, mọc sai vị trí sẽ có những biện pháp tác động kịp thời. Bên cạnh đó, thời điểm nhổ răng sữa cho bé cũng được dự đoán và thực hiện nhổ trước khi răng vĩnh viễn trồi ra. Trên đây là những thông tin về việc khi nào nhổ răng sữa cho bé. Hi vọng với những thông tin này cha mẹ sẽ hiểu được ý nghĩa của việc nhổ răng kịp thời, cách nhổ răng sữa tại nhà đúng hay vì sao cần đưa trẻ tới nha khoa nhổ răng sữa.
thucuc
1,272
Xơ gan uống nước gì để cải thiện tình trạng Gan được ví là trái tim thứ hai của cơ thể khi đảm nhận nhiều chức năng quan trọng của cơ thể. Khi bị xơ gan, chức năng của gan suy giảm nghiêm trọng, khiến độc tố tích tụ ngày càng nhiều. Cùng đọc bài viết sau đây để tìm hiểu “xơ gan uống nước gì” để hỗ trợ giải độc, thanh lọc. 1. Tìm hiểu về xơ gan Xơ gan là giai đoạn muộn của quá trình xơ hóa ở gan do nhiều tác nhân gây ra. Có thể là do virus viêm gan hoặc lạm dụng bia rượu. Sau những lần tổn thương, gan cố gắng tự phục hồi. Quá trình hồi phục này hình thành nên các mô sẹo, tổn thương kéo dài đồng nghĩa càng nhiều mô sẹo hình thành. Dựa vào đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh học, xơ gan được chia thành 2 loại là xơ gan còn bù và xơ gan mất bù. 1.1. Xơ gan còn bù Xơ gan còn bù là tình trạng gan đã bị tổn thương nhưng vẫn thực hiện các chức năng quan trọng. Xơ gan còn bù là giai đoạn đầu tiên của xơ gan, thường không biểu hiện triệu chứng cụ thể và kéo dài trong nhiều năm. Theo thời gian, mức độ tổn thương của gan càng nặng nề, khả năng hồi phục rất thấp nên gây ra nhiều biến chứng. Do đó, việc phát hiện và điều trị sớm bệnh xơ gan rất quan trọng, mục tiêu ngăn chặn bệnh tiến triển và phục hồi chức năng của gan. 1.2. Xơ gan mất bù Xơ gan mất bù còn được gọi là xơ gan cổ trướng, là cấp độ nguy hiểm nhất của bệnh xơ gan. Ở giai đoạn này, xơ hóa chiếm phần lớn và gan hầu như không thể thực hiện các chức năng của nó. Các triệu chứng biểu hiện rõ ràng và nổi bật hơn so với xơ gan còn bù. Nếu bị xơ gan mất bù, người bệnh dễ đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm trong đó có ung thư gan. Đối với xơ gan cổ trướng, việc điều trị chủ yếu tập trung vào kiểm soát triệu chứng, ngăn ngừa biến chứng trở nên nặng nề hơn. Khi xơ gan xuất hiện cổ trướng, cơ hội điều trị và khả năng hồi phục rất hạn chế 1.3. Triệu chứng của xơ gan bạn cần biết Các triệu chứng của bệnh phụ thuộc vào giai đoạn bệnh. Ở giai đoạn đầu, các triệu chứng rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác nên nhiều người thường bỏ qua. Các dấu hiệu ban đầu cảnh báo xơ gan là: – Cơ thể mệt mỏi, uể oải, thiếu năng lượng. – Chán ăn, ăn không ngon, không thèm ăn. – Buồn nôn – Sốt nhẹ – Giảm cân dù ăn uống đều đặn Khi bệnh tiến triển sang giai đoạn xơ gan mất bù, các triệu chứng bao gồm: – Vàng da, vàng mắt – Ngứa da, nổi các nốt mề đay mẩn ngứa – Dễ bị bầm tím, chảy máu – Bàn tay son – Xuất hiện nhiều nốt giãn mạch màu đỏ trên da (nốt sao mạch) – Sưng ở cẳng chân, bàn chân, mắt cá – Cổ trướng – tình trạng dịch tích tụ trong ổ bụng – Nước tiểu sẫm màu, đại tiện ra máu, phân có thể nhạt màu. – Nôn ra máu – Giảm ham muốn tình dục biểu hiện ở phụ nữ là mãn kinh sớm, ở đàn ông tuyến vú phát triển và tinh hoàn teo lại. 2. Giải đáp: Xơ gan uống nước gì? 2.1. Xơ gan uống nước gì? – Trà là thức uống tốt cho gan Trà là thức uống mà người bị xơ gan nên uống. Trong trà chứa nhiều các hoạt chất chống oxy hóa đồng thời còn làm mát gan, giúp giải độc hiệu quả. Uống trà còn đem đến nhiều công dụng tốt cho hệ tiêu hóa. Hơn nữa, một vài nghiên cứu chỉ ra rằng trà cũng làm chậm tốc độ tiến triển của bệnh và hỗ trợ gan hoạt động hiệu quả hơn. Người bệnh xơ gan nên uống trà xanh hoặc các loại trà thảo mộc như trà bồ công anh, trà bạc hà, trà bí đao, … Đây đều là những loại nước dễ uống, dễ nấu và rất lành tính. Trà xanh có nhiều công dụng tốt và phù hợp với người bị xơ gan 2.2. Nước lọc Không chỉ người bị xơ gan mà ai cũng nên uống nhiều nước lọc. Với những người có lá gan không được khỏe mạnh, nên uống đủ từ 1,5-2 lít nước lọc để thanh lọc được nhiều độc tố hơn. Khi uống đủ nước cho cơ thể, gan sẽ hoạt động hiệu quả và giúp các bộ phận khác trên cơ thể hoạt động trơn tru. Đồng thời, việc uống nhiều nước tăng cường hệ miễn dịch và tránh được nhiều căn bệnh nguy hiểm khác. 2.3. Nước chanh Nước chanh chứa hàm lượng lớn vitamin C đem đến công dụng thanh lọc cơ thể và chống oxy hóa hiệu quả nhất. Nước chanh vì thế được xếp vào danh sách những thức uống tốt cho người bệnh xơ gan. Một ly chanh mật ong ấm vào mỗi buổi sáng sau khi thức dậy sẽ làm sạch chất dư thừa đọng trong gan sau một đêm ra ngoài cơ thể. Không chỉ người bị xơ gan, ai cũng nên uống một ly chanh ấm mật ong sau khi ngủ dậy để làm sạch ruột, gan. Tuy nhiên nếu đang đau dạ dày thì chỉ nên uống ít chanh để tránh gây ra tình trạng trào ngược. 2.4. Xơ gan uống nước gì? – Nước mật ong là thức uống phù hợp Một loại thức uống dành cho bệnh nhân xơ gan là nước mật ong. Mật ong chứa nhiều hoạt chất có tính kháng sinh tự nhiên, có công dụng làm sạch ruột, loại bỏ độc tố đang tích tụ bên trong cơ thể. Mật ong còn chứa đường fructose – chất này được cơ thể hấp thụ nhanh chóng, nên cung cấp cấp năng lượng và giúp cơ thể giải độc hiệu quả. 2.5. Trà Atiso Atiso làm sạch các độc tố có trong gan đồng thời làm mát gan, giải nhiệt và thải độc. Atiso không chỉ dành cho bệnh nhân xơ gan mà còn là thức uống dành cho tất cả mọi người. Đặc biệt là chị em phụ nữ vì trà atiso sẽ đem đến làn da mịn màng. Trà Atiso là thức quà thiên nhiên ban tặng cho những người bị bệnh gan 2.6. Nước ép táo Nước ép táo chứa lượng lớn pectin nên có khả năng hỗ trợ gan đào thải chất độc và làm sạch đường tiêu hóa. Người bệnh nên uống nước ép nguyên chất, không đường để không bị tăng cân. 2.7. Sữa đậu nành Trả lời cho câu hỏi “xơ gan uống nước gì” thì sữa đậu nành là thức uống lý tưởng. Sữa đậu nành cung cấp dồi dào isoflavone, glycosides, protein,… Do đó có thể kích thích đốt cháy mỡ thừa tích tụ trong gan và loại bỏ chúng khỏi gan. Sữa đậu nành cũng là thức uống phù hợp cho người đang muốn giảm cân. Xơ gan là một bệnh lý nguy hiểm nhất là khi tiến triển thành xơ gan cổ trướng. Do đó, ngay khi bị xơ gan giai đoạn đầu, người bệnh cần thăm khám và tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ để ngăn bệnh phát triển, kiểm soát tốt các triệu chứng.
thucuc
1,306
Địa chỉ xét nghiệm NIPT Hà Tĩnh uy tín, chất lượng Nhiều chị em hiện nay đang tìm kiếm địa chỉ xét nghiệm NIPT Hà Tĩnh uy tín để thực hiện kiểm tra sàng lọc trước khi sinh. 1. Tìm hiểu về xét nghiệm NIPT Trước khi tìm hiểu về địa chỉ thực hiện xét nghiệm NIPT Hà Tĩnh, bạn cần phải biết những thông tin có liên quan đến phương pháp này. Xét nghiệm NIPT là như thế nào? Xét nghiệm NIPT (Non-invasive Prenatal Testing) là một phương pháp kiểm tra sàng lọc trước sinh không xâm lấn dành cho các mẹ bầu nhằm giúp phát hiện sớm các dị tật thai nhi. Xét nghiệm này sẽ phân tích các đoạn ADN nhỏ ngoại bào trong máu của thai phụ. Từ đó có thể giúp phát hiện sớm các bất thường về nhiễm sắc thể mà không gây hại đến mẹ và thai nhi. Những đối tượng nên thực hiện xét nghiệm NIPT Bất kỳ phụ nữ nào mang thai từ tuần thứ 9 trở đi cũng đều có thể thực hiện xét nghiệm NIPT khi có nhu cầu. Tuy nhiên, trong một số trương hợp sau bác sĩ sẽ khuyến cáo mẹ bầu thực hiện xét nghiệm NIPT để sàng lọc sức khỏe của thai nhi: Phụ nữ mang thai ở tuổi 35 trở lên. Trường hợp thai phụ có những biểu hiện bất thường qua quá trình siêu âm. Người có tiền sử sinh con bị dị tật, sảy thai hoặc thai chết lưu không rõ nguyên nhân. Xét nghiệm Double Test, Triple Test, thai phụ được chẩn đoán có nguy cơ cao sinh con bị dị tật. Tiền sử gia đình có người bị đột biến NST. Thai phụ đã hoặc đang làm việc trong môi trường có chứa nhiều chất độc hại, nhiễm virus. 2. Độ chính xác và chi phí thực hiện xét nghiệm NIPT Nhiều chị em băn khoăn về độ chính xác cũng như chi phí thực hiện xét nghiệm NIPT. Dưới đây là những thông tin giúp giải đáp 2 thắc mắc này: Độ chính xác của xét nghiệm NIPT Ưu điểm của xét nghiệm sàng lọc NIPT là thủ thuật không xâm lấn, đảm bảo độ an toàn cho cả mẹ và bé, hạn chế được các tác động gây hại đến thai nhi. Tuy nhiên, xét về độ chính xác của phương pháp này còn phải kể đến một số yếu tố khác: Trình độ chuyên môn của kỹ thuật viên. Kỹ thuật lấy mẫu. Công nghệ của các loại máy móc thực hiện. Trong trường hợp các yếu tố trên được đảm bảo, độ chính xác của xét nghiệm NIPT có thể lên đến 99, 98%. Mặc dù vậy, các mẹ cần phải lưu ý một điều đây chỉ là xét nghiệm sàng lọc để phát hiện các bất thường nếu có. Trường hợp cần thiết, bác sĩ sẽ cho chỉ định chọc ối hoặc sinh thiết để đưa ra kết luận chính xác nhất. Chi phí xét nghiệm NIPT Chi phí xét nghiệm NIPT sẽ có sự khác nhau, phụ thuộc vào các yếu tố: Các gói xét nghiệm sàng lọc trước sinh tại đơn vị thực hiện. Thời gian nhận kết quả.
medlatec
521
Sau sinh mẹ bầu nên ăn gì để có nhiều sữa mà không tăng cân? Sau sinh ăn gì để có nhiều sữa và không tăng cân là quan tâm của rất nhiều mẹ bầu, nhất là những người lần được được làm miệng. Thấu hiểu nỗi niềm đó của các mẹ bầu, trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ chia sẻ đến các bạn những loại thực phẩm giúp mẹ có nhiều sữa và không tăng cân. Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng đến sữa mẹ Quá trình sản xuất sữa mẹ chịu ảnh hưởng của 4 hoocmon chính là estrogen, progesterone, protlactin và oxytocin. Khi mang thai, estrogen và progesterone sẽ tăng cao kích thích bầu vú phát triển. Đây cũng chính là lý do tại sao khi mang bầu, ngực của mẹ sẽ lớn hơn và đầu ti sẽ sậm hơn. Tuy nhiên sau khi sinh, 2 loại hoocmon này sẽ tự giảm xuống đến mức vừa phải đủ để không gây ức chế quá trình tiết sữa. Bên cạnh đó, hoocmon protlactin có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất sữa mẹ. Loại hoocmon này sẽ tác động đến các tế bào của tuyến sữa, kích thích sản xuất sữa và sữa mẹ sẽ được tiết ra ngoài do sự co bóp và tác động bởi oxytocin. 2 loại hoocmon này sẽ được kích thích khi trẻ ngậm bắt và mút núm vú. Chính vì điều này mà nhiều người cho rằng cho em bé bú thật nhiều vừa giúp mẹ có nhiều sữa vừa không lo tăng cân. Tuy nhiên mọi thứ lại không dễ dàng như vậy. Bởi vì, con người cần có năng lượng cho hoạt động sống và quá trình sản xuất sữa cũng vậy. Và mẹ bầu muốn bổ sung năng lượng thì cần phải cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể. Sữa mẹ là một dung dịch đồng thời cũng là một huyền dịch phức tạp được kết hợp bởi nước, protein, vitamin, chất béo, carbohydrate, chất khoáng và nhiều yếu tố vi lượng khác. Tất cả những thành phần này sẽ được lấy từ các loại thực phẩm mà người mẹ nạp vào cơ thể. Vậy nên trong thời gian cho con bú mẹ bầu cần phải ăn uống đầy đủ, thậm chí là nhiều hơn bình thường để đảm bảo cung cấp đủ sữa cho con. Nếu trong trường hợp mẹ bầu không cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, chất lượng và số lượng sữa mẹ cũng sẽ bị giảm đi. Ăn gì có nhiều sữa mà không tăng cân? Vẫn biết là phải ăn thì có nhiều sữa nhưng ăn gì để có nhiều sữa mà không tăng cân lại luôn là vấn đề khiến nhiều người trăn trở. Dưới đây là một số loại thực phẩm rất tốt mẹ bầu có thể sử dụng mà không cần phải lo lắng ăn gì để có nhiều sữa mà không tăng cân: Bổ sung nước mỗi ngày: thành phần chính của sữa mẹ là nước nên nếu mẹ muốn ăn gì để có nhiều sữa mà không tăng cân thì hãy cố gắng uống ít nhất 2l nước mỗi ngày, thậm chí nhiều hơn. Và việc uống nước sẽ không bao giờ khiến mẹ tăng cân. Rau ngót: Đây là một trong những món đồ ăn giúp mẹ có nhiều sữa nhất. Trong rau ngót chứa rất nhiều sắt, viatmin cần thiết, hàm lượng chất xơ dồi dào giúp kích thích  tiết sữa và không ảnh hưởng đến cân nặng của mẹ. Rau lang: Trong rau lang có chứa nhiều nước, đạm, tinh bột, chất xơ, photpho, sắt, canxi và các yếu tố vi lượng cần thiết khác. Những dưỡng chất có trong rau lang rất cần thiết cho quá trình tiết sữa. Bên cạnh đó, ăn rau lang là một trong những cách giúp cải thiện hệ tiêu hóa cho cả mẹ và con trong những ngày ở cữ. Quả sung: Đây cũng là một trong những thức ăn nhiều sữa mà không béo dành cho các mẹ bầu sau sinh. Trong sung chữa nhiều vitamin, pectin, axit béo, canxi và một số loại men. Các mẹ có thể dùng sung kho thịt hoặc nấu canh để cải thiện chất lượng sữa. Uống sữa: Một cốc sữa tươi ấm, sữa bầu, sữa đặc pha loãng sẽ giúp sữa mẹ xuống nhanh, đều và đặc hơn. Việc uống sữa không làm cho mẹ tăng cân bởi hầu hết các chất dinh dưỡng có trong sữa đều đã được chuyển hóa vào sữa mẹ. Vừng đen: Trong vừng đen giàu protein, lipid, photpho, kali, canxi, sắt,… những chất này rất cần thiết cho quá trình sản xuất sữa mẹ. Ngoài ra vừng đen còn có tác dụng giúp làm đẹp dáng, giảm rụng tóc sau sinh. Các mẹ có thể ăn cháo vừng hoặc uống bột vừng đen mỗi sáng, đây là cách để mẹ có nhiều sữa mà không bị tăng cân. Đu đủ chín: Với hàm lượng lớn vitamin A, vitamin C, chất xơ, ăn đu đủ chín sẽ làm tăng cả số lượng và chất lượng sữa mẹ mà không ảnh hưởng đến cân nặng. Đậu nành: Trong đậu nành có chứa một chất hoạt động tương tự như estrogen. Khi ăn đậu nành, hoocmon estrogen sẽ không bị tăng cao quá mức và đủ để ổn định sự phát triển của tuyến vú, kích thích sản xuất sữa. Thịt nạc: Tất cả các loại thịt nạc bao gồm cả thịt gà, thịt lợn, thịt bò,… các mẹ đều có thể sử dụng để cải thiện bữa ăn của mình. Những loại thịt này sẽ giúp kích thích quá trình tiết sữa và không gây tăng cân ở mẹ bầu. Trên đây là những loại thực phẩm rất tốt cho phụ nữ sau sinh. Ngoài những gợi ý trên đây các bạn có thể tham khảo thêm tư vấn của các bác sĩ để biết được ăn gì để có nhiều sữa mà không tăng cân, từ đó xây dựng cho mình chế độ dinh dưỡng khoa học
thucuc
1,030