text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Bệnh nhân được chỉ định chụp CT sọ não khi nào?
Chụp CT sọ não có thể cung cấp hình ảnh chi tiết, rõ nét các cấu trúc hình thái cũng như những bất thường xuất hiện ở vùng đầu và mặt. Thông thường, bệnh nhân được chỉ định chụp CT sọ não khi gặp các tổn thương sọ não như: u não, teo não, máu tụ, áp xe… Vậy đối tượng nào được bác sĩ chỉ định chụp, đối tượng nào chống chỉ định, cùng tìm hiểu rõ hơn các thông tin này qua bài viết dưới đây!
1. Một số kỹ thuật trong chụp CT sọ não
Sọ não là một trong những cơ quan trọng và phức tạp nhất trong cơ thể con người, chứa nhiều dây thần kinh, mạch máu và các thành phần mô não khác. Chính vì vậy, việc chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây ra ra các bệnh lý vùng sọ nào cũng gặp nhiều khó khăn. Chụp CT sọ não là phương pháp chẩn đoán hình ảnh được coi là hiệu quả và được chỉ định trong nhiều trường hợp bệnh nhân.
Cụ thể như chụp CT sọ não đang được áp dụng nhiều kỹ thuật chụp khác nhau tùy vào mục đích thăm dò, đánh giá các khu vực sọ não, bao gồm:
1.1 Chỉ định chụp CT sọ não song song với đường hốc mắt
Kỹ thuật này thể hiện rõ các khu vực tiểu não, hai bán cầu đại não cùng hệ thống các não thất ở não bộ. Trong một số trường hợp xem xét bệnh lý ống tai trong, bác sĩ sẽ cần chụp cắt lớp đi qua khu vực xương đá.
1.2 Chỉ định chụp CT sọ não theo hướng cắt mặt phẳng trán
Khi sử dụng kỹ thuật này, người bệnh cần thực hiện một số thao tác như nằm ngửa, ưỡn cổ ra sau ngửa tối đa theo tư thế Hirtz hoặc nằm sấp để chụp theo mặt phẳng trán, cằm. Kỹ thuật này giúp bác sĩ quan sát chi tiết được hệ thống hố yên, xoang mặt, xoang sàn và xoang bướm.
1.3 Chụp theo hướng cắt phải chếch với đường lỗ tai góc 20-25 độ
Sử dụng kỹ thuật chụp theo hướng cắt phải cho thấy rõ khu vực nhãn cầu và dây thần kinh số 2. Ngoài ra, nếu bệnh nhân cần đánh giá tình trạng rạn vỡ xương sọ, lún xương sọ hay u xương sọ cần chụp mở cửa sổ xương để đánh giá.
Chụp CT sọ não được áp dụng nhiều kỹ thuật khác nhau để chẩn đoán các bệnh lý hoặc tổn thương sọ não
2. Chụp CT sọ não có ưu, nhược điểm gì?
2.1 Ưu điểm của kỹ thuật chụp CT sọ não
– Thời gian chụp nhanh chóng, phù hợp để đánh giá các tình trạng bệnh nhân cấp cứu như chấn thương sọ não hay đột quỵ cấp.
– Hình ảnh chụp thu được chi tiết, rõ nét và có độ phân giải cao
– Chụp CT sọ não có sử dụng tiêm thuốc cản quang giúp tầm soát nguy cơ đột quỵ cấp, phình mạch máu và dị dạng mạch máu não ở người bệnh.
– Kỹ thuật chụp CT sọ não có thể thay thế cho phương pháp chẩn đoán chụp MRI sọ não nếu bệnh nhân có chống chỉ định với MRI.
Chụp CT sọ não là một trong những kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh mang lại nhiều ưu điểm vượt trội trong quá trình đánh giá tổn thương ở vùng đầu và mặt.
2.2 Nhược điểm của chụp CT sọ não
– Hạn chế trong một số trường hợp cần đánh giá bản chất tổn thương vùng trong não như u, viêm, áp xe… hay tổn thương nhỏ khó nhận diện, đậm độ mô bình thường khó phân biệt. Khi đó cần can thiệp chỉ định chụp MRI sọ não nếu CT chưa xác định được tình trạng tổn thương.
– Kỹ thuật chụp CT sọ não đòi hỏi sự hợp tác của người bệnh trong lúc chụp. Đối với các đối tượng trẻ quá nhỏ hay bệnh nhân đang trong trạng thái kích động, co giật, khó hợp tác, các bác sĩ có thể phối hợp thêm thuốc an thần để hỗ trợ trong quá trình chụp thuận lợi và an toàn cho người bệnh.
– Thuốc cản quang trong một vài trường hợp ít gặp có thể xảy ra tác dụng không mong muốn như: đau đầu, buồn nôn, nôn, phù mạch… Một số phản ứng rất hiếm gặp như tụt huyết áp, sốc thuốc.
3. Bệnh nhân được chỉ định chụp CT khi nào?
Không phải tất cả các trường hợp gặp bất thường ở khu vực sọ não cũng đều được bác sĩ chỉ định kỹ thuật chụp CT sọ não. Kỹ thuật này chỉ được áp dụng trong các trường hợp cần chẩn đoán, đánh giá và phát hiện các vấn đề sau:
– Chấn thương sọ não: Nhằm đánh giá vị trí, ảnh hưởng và mức độ tổn thương sọ não
– Xuất hiện tràn khí não, dị vật kim khí, máu tụ nội sọ (giúp đánh giá phù nề mô não kèm theo do tình trạng dập não)
– Đánh giá tình trạng vỡ, rạn tại xương sọ não
– Viêm não, viêm màng não
– Tai biến mạch máu não
– Phát hiện áp xe não: xác định vị trí, kích thước và đánh giá ảnh hưởng của ổ áp xe.-
– Hẹp sọ
– Teo não
– Não úng thủy
– Nghi ngờ có khối u não ở vùng đầu, mặt
– U não nguyên căn hoặc bệnh u ung thư di căn
– Phát hiện các dấu hiệu liên quan tới bệnh lý xuất huyết não, nhồi máu não.
– Nghi ngờ mắc hội chứng u dây thần kinh số VIII và góc cầu tiểu não.
Bác sĩ tiến hành đánh giá tình trạng chấn thương sọ não thông qua kỹ thuật chụp CT sọ não.
4. Đối tượng nào chống chỉ định kỹ thuật chụp CT sọ não?
Đối với trường hợp bệnh nhân đang có thai, đặc biệt trong thời kỳ mang thai 3 tháng đầu không nên thực hiện chụp cắt lớp vi tính sọ não. Do ở thời kỳ này, các tế bào thai chưa thành thục nên rất nhạy cảm với tia X, nếu tiếp xúc trực tiếp với tia X có thể ảnh hưởng trực tiếp đến thai nhi, gây dị tật thai nhi.
Khi gặp tình trạng dị ứng thuốc, đặc biệt là thuốc cản quang đường tĩnh mạch, hay các loại thực phẩm, chất nhuộm, chất bảo quản…, bệnh nhân đều phải thông báo với bác sĩ trước khi thực hiện chụp cắt lớp vi tính. Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên thông báo cho bác sĩ biết về các loại thuốc đang sử dụng, đặc biệt là các loại thuốc chữa bệnh dùng hàng ngày.
Bệnh nhân suy nhận là đối tượng có mức lọc cầu thận thấp dưới ngưỡng cho phép cần hạn chế chụp CT có cản quang đường tĩnh mạch. Trong trường hợp buộc phải tiêm thuốc, bệnh nhân cần phải chạy thận nhân tạo ngay sau khi thực hiện tiêm thuốc cản quang.
Hiện nay, chụp CT sọ não là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh phổ biến được áp dụng trong việc khám chữa bệnh lâm sàng tại các chuyên khoa thần kinh sọ não. Đặc biệt kỹ thuật này có hiệu quả trong việc phát hiện ra các bệnh lý có khối u, chảy máu não, thiếu máu não, phù não, khối máu tụ dập…
| thucuc | 1,294 |
Công dụng thuốc Zanimex 750mg
Kháng sinh là nhóm thuốc rất quan trọng và được sử dụng phổ biến trên lâm sàng trong hầu hết các bệnh liên quan đến nhiễm trùng. Khánh sinh có rất nhiều nhóm khác nhau với cơ chế tác động khác nhau. Trong đó Cephalosporin là một nhóm kháng sinh phổ rộng được sử dụng phổ biến và thuốc Zanimex 750 là một kháng sinh đường tiêm thuộc nhóm này.
1. Zanimex là thuốc gì?
Thuốc Zanimex 750 có thành phần hoạt chất chính là Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim natri) hàm lượng 750mg được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm. Cefuroxime là kháng sinh bán tổng hợp có hoạt phổ rộng, thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin, thuốc bột pha tiêm Cefuroxime được bào chế dạng muối natri. Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn cao nhờ tác dụng ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn thông qua con đường gắn vào các protein đích thiết yếu (các protein gắn penicillin).Nguyên nhân gây ra tình trạng vi khuẩn đề kháng với thuốc Cefuroxime có thể là do vi khuẩn bài tiết ra enzym cephalosporinase, hoặc do biến đổi các protein gắn với Penicillin.Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn hữu hiệu và rất đặc trưng đối với nhiều tác nhân vi khuẩn gây bệnh thông thường, kể cả các chủng tiết beta - lactamase/cephalosporinase của các loại vi khuẩn gram dương và gram âm. Cefuroxim đặc biệt rất bền vững với các enzym beta - lactamase do vi khuẩn gram âm tiết ra.
2. Công dụng của thuốc Zanimex 750
Thuốc Zanimex 750 được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn gây ra do vi khuẩn nhạy cảm ở đường hô hấp;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu sinh dục;Nhiễm khuẩn ổ bụng;Nhiễm khuẩn da và mô mềm;Có loại nhiễm khuẩn trong sản phụ khoa;Bệnh viêm màng não;Nhiễm khuẩn huyết;Sử dụng thuốc Zanimex 750 để dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.Tuân thủ sử dụng thuốc Zanimex 750 theo đúng chỉ định, có thể tham khảo thêm thông tin ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Zanimex 750 hoặc tuân thủ theo đơn thuốc của bác sĩ.Chống chỉ định sử dụng thuốc Zanimex 750 cho bệnh nhân quá mẫn với kháng sinh nhóm Cephalosporin và các thành phần của thuốc, với những bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh nhóm penicillin, nên xem xét đến khả năng dị ứng chéo với thuốc Zanimex 750.
3. Liều dùng và đường dùng thuốc Zanimex 750
Người lớn: dùng thuốc Zanimex 750 với liều 750 mg mỗi 8 giờ, dùng theo đường tiêm tĩnh mạch> đối với nhiễm khuẩn nặng có thể tăng liều thuốc Zanimex 750 lên 750 mg - 1,5g mỗi 8 giờ, tiêm tĩnh mạch. Tổng liều thuốc Zanimex 750 duy tri trong khoảng 3 - 6 g/ngày, dùng trong 10 ngày.Bệnh nhân suy thận có Cl. Cr 10 - 20m. L/phút: dùng thuốc với liều 750mg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ; đối với bệnh nhân có Cl. Cr < 10 m. L/phút: dùng liều 750mg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, cách mỗi 24 giờ.Bệnh nhân là trẻ em > 3 tháng tuổi: sử dụng thuốc Zanimex 750 với liều 50 - 100 mg/kg/ngày; trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể dùng liều thuốc Zanimex 750 cao hơn lên đến 100 mg/kg/ngày; nhiễm khuẩn xương khớp dùng thuốc Zanimex 750 liều 150 mg/kg/ngày, viêm màng não dùng liều 200 - 240 mg/kg/ngày.Bệnh nhân cần áp dụng chính xác liều thuốc Zanimex 750mg theo chỉ định của bác sĩ hoặc có thể tham khảo thêm theo bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, không được tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng.
4. Tác dụng phụ của thuốc Zanimex 750
Nhìn chung, các tác dụng ngoại ý do hoạt chất Cefuroxime gây ra thường nhẹ và chỉ kéo dài trong một thời gian ngắn. Một số ít bệnh nhân sử dụng Cefuroxime có thể gặp tình trạng rối loạn tiêu hóa, bao gồm: tiêu chảy, buồn nôn và nôn ói.Tương tự như các kháng sinh phổ rộng, thuốc Zanimex 750 cũng có các báo cáo (rất hiếm) về tình trạng viêm đại tràng giả mạc, viêm âm đạo, đau đầu.Tăng bạch cầu ưa eosin và sự gia tăng thoáng qua enzyme ở gan (ALT và AST ) đã được ghi nhận trong quá trình điều trị bằng thuốc Zanimex 750. Ngoài ra, thuốc Zanimex 750 còn có thể gây thiếu máu, xuất huyết hoặc động kinh.
5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Zanimex 750
Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Zanimex 750:Dị ứng với kháng sinh Penicillin;Người già;Phụ nữ mang thai, cho con bú;Trẻ em < 15 tuổi;Bệnh nhân suy gan và/hoặc suy thận;Đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan;Bệnh nhân có tiền sử bệnh tiêu hóa viêm loét dạ dày, viêm kết tràng. | vinmec | 813 |
Mẹ nhiễm HIV vẫn sinh con khỏe
Việc bà mẹ chủ động để được can thiệp dự phòng khi mang thai sẽ hạn chế tối đa nguy cơ lây truyền HIV sang con
Người mẹ nhiễm HIV trong quá trình mang thai, lúc sinh và cho con bú có thể truyền virus sang con. Tuy nhiên, nếu bà mẹ được chẩn đoán sớm và điều trị hiệu quả, đứa trẻ sinh
ra vẫn khỏe mạnh hoàn toàn.
Phụ nữ nhiễm HIV gia tăng
Theo ông Hoàng Đình Cảnh, Phó Cục trưởng Cục Phòng chống HIV/AIDS
- Bộ Y tế, trong 3 tháng đầu năm 2015, số người nhiễm HIV mới phát hiện ở Việt Nam là trên 1.500, tức mỗi ngày có thêm khoảng 20 người nhiễm HIV. Số người nhiễm HIV trong cả nước vẫn ngày càng tăng là sự báo động về dịch bệnh nguy hiểm này tại Việt Nam.
Trong khi đó, đáng lo ngại là đối tượng lây nhiễm HIV có xu hướng trẻ hóa ở nhóm tuổi từ 16 đến 39, chiếm 79% tổng số người nhiễm. Tỉ lệ người nhiễm HIV mới được phát hiện do lây qua đường tình dục cao hơn lây qua đường máu. Dịch HIV/AIDS ở Việt Nam đang có xu hướng tăng ở nữ giới với nguồn lây là đường tình dục, làm tăng nguy cơ lây truyền HIV từ mẹ sang con. Hiện chỉ khoảng 40% thai phụ được quản lý phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS, điều này càng tạo ra nguy cơ nhiều trẻ sẽ bị nhiễm HIV.
Bác sĩ Nguyễn Thị Lan Hương, Phó Phòng Điều trị chăm sóc HIV/AIDS - Cục phòng chống HIV/AIDS, cho biết tại Việt Nam, tỉ lệ nhiễm HIV ở phụ nữ mang thai
là 0,4% với số trẻ sinh ra hằng năm là 1,5 triệu đến 2 triệu thì mỗi năm có khoảng 6.000 trẻ sinh ra bị phơi nhiễm HIV. Tỉ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con nếu không có bất kỳ sự can thiệp nào để dự phòng là khoảng 25%-40%.
Tư vấn về lợi ích và nguy cơ
Các nghiên cứu cho thấy nếu không được can thiệp điều trị dự phòng, người mẹ có thể lây truyền HIV sang con theo từng giai đoạn khác nhau. Trong đó, khoảng 5%-10% trẻ nhiễm HIV từ mẹ trong quá trình mang thai, 10%-15% trong quá trình chuyển dạ và 5%-20% trong thời gian cho con bú. Trường hợp nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ, tỉ lệ trẻ nhiễm HIV trong 6 tháng đầu là 20%-35% và tăng lên 30%-45% trong 24 tháng.
Theo đại diện Cục Phòng chống HIV/AIDS, việc chủ động để được can thiệp dự phòng khi mang thai sẽ hạn chế tối đa nguy cơ lây truyền HIV sang con, đứa trẻ sinh ra hoàn toàn khỏe mạnh. Với phụ nữ nhiễm HIV đang được điều trị bằng ARV thì không nên sinh con vì khả năng lây truyền rất cao. Mặt khác, sau cuộc sinh, sức khỏe người mẹ còn bị suy giảm hơn.
Bác sĩ Hương cho biết các can thiệp sau sinh với bà mẹ nhiễm HIV chủ yếu là tư vấn cho người mẹ về những lợi ích và nguy cơ lây nhiễm HIV khi cho trẻ bú sữa mẹ. “Tốt nhất là nuôi trẻ bằng sữa thay thế nếu có điều kiện. Dù nồng độ virus HIV không cao trong sữa mẹ nhưng vẫn gây nguy cơ lây nhiễm khi cho trẻ bú. Khi trẻ bú mẹ, HIV từ sữa có thể xâm nhập qua niêm mạc miệng, lưỡi, lợi, nhất là trường hợp trẻ có các viêm nhiễm trong khoang miệng…” - bác sĩ Hương khuyến cáo.
Phân biệt đối xử: Cản trở lớn!
Chương trình dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con đang được triển khai ở các địa phương với mục đích phát hiện sớm tình trạng nhiễm HIV của người mẹ. Trong việc điều trị dự phòng từ khi thai 14 tuần tuổi, người mẹ được tư vấn chăm sóc thai nghén, dinh dưỡng và chuẩn bị kỹ lưỡng cho cuộc sinh đẻ.
Ngay sau khi sinh ra, trẻ được dùng thuốc ARV để điều trị dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ. Tình trạng nhiễm HIV của trẻ sẽ được khẳng định bằng xét nghiệm HIV khi đủ 18 tháng theo quy định và nếu âm tính, trẻ sẽ phát triển khỏe mạnh như bình thường. Song trên thực tế, rất nhiều phụ nữ mang thai nhiễm HIV không được phát hiện và điều trị sớm bằng thuốc ARV nên đã làm tăng nguy cơ lây truyền HIV cho con. Việc kỳ thị và phân biệt đối xử, nhất là ở vùng nông thôn, miền núi, khiến phụ nữ mang thai ngại đi khám, xét nghiệm nên không được tiếp cận dịch vụ phòng chống lây nhiễm kịp thời.
Cho hoặc không cho con bú
Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, ở các nước phát triển và những nơi có điều kiện kinh tế, nếu người mẹ nghi nhiễm HIV thì không cho trẻ bú. Tại Việt Nam, Bộ Y tế khuyến cáo 2 sự lựa chọn cho bà mẹ nhiễm HIV: cho hoặc không cho con bú. Không cho con bú là cách cắt đứt hoàn toàn nguồn lây qua sữa mẹ. Trong trường hợp phải dùng sữa ngoài, cần đáp ứng các yêu cầu vệ sinh chặt chẽ; nếu không, trẻ sẽ dễ bị nhiễm trùng đường ruột... | medlatec | 906 |
Chống chỉ định que cấy tránh thai cho các trường hợp nào?
Que cấy tránh thai là một biện pháp tránh thai có hiệu quả rất cao. Que cấy này áp dụng rất nhiều đối tượng có nhu cầu nhưng cũng chống chỉ định que cấy tránh thai với một số trường hợp, chị em nên tìm hiểu kĩ trước khi thực hiện biện pháp này.
1. Tất tần tật thông tin về que cấy tránh thai
1.1 Que cấy tránh thai là gì?
Que cấy tránh thai được làm bằng chất dẻo, thường là những ống nhỏ chứa thuốc tránh thai và cấy dưới lớp da tay (tay không thuận) của nữ giới. Thành phần có trong đó bao gồm nội tiết tố levonorgestrel hay etonogestrel.
Thông thường, que cấy tránh thai sẽ có tác dụng ngay sau khi cấy 24 tiếng và thường có hiệu quả từ 3-5 năm tùy loại (có thể lâu hơn). Khi cấy que, chị em sẽ không cần sử dụng biện pháp tránh thai nào nữa.
Que cấy tránh thai có hiệu quả tránh thai lên tới hơn 99%.
Các loại que tránh thai phổ biến trên thị trường bao gồm
– Norplant : có 6 que và tác dụng trong 5- 7 năm.
– Jadelle, Sinoplant : có 2 que và tác dụng trong 5 năm.
– Implanon : có 1 que và tác dụng trong 3 năm.
1.2. Cơ chế hoạt động của que cấy tránh thai dưới da
2 cơ chế tránh thai chính của que cấy tránh thai bao gồm
– Làm đặc chất nhầy cổ tử cung nữ giới, ngăn chặn việc tinh trùng đi vào buồng tử cung.
– Ngăn chặn tiến trình rụng trứng ở phụ nữ
1.3 Hiệu quả của que cấy tránh thai
Đây là biện pháp tránh thai hiệu quả lên đến hơn 99% và kéo dài từ 3 đến 5 năm tùy loại que sau một lần cấy. Tuy vậy, que cấy tránh thai không có tác dụng phòng ngừa những bệnh tình dục truyền nhiễm như STI hay HIV/AIDS.
1.4. Tác dụng phụ có thể gặp phải của que cấy tránh thai
Khi sử dụng phương pháp ngừa thai là cấy que chị em có thể gặp phải một số rối loạn chu kì kinh nguyệt (chu kì hành kinh thưa hơn, lượng máu kinh ít đi). Theo thống kê có khoảng 30% nữ giới bị vô kinh khi cấy que. Còn một số tình trạng như giảm ham muốn, căng tức ngực, đau đầu hay tăng cân thì cũng có xảy ra nhưng rất ít.
2. Chỉ định và chống chỉ định que cấy tránh thai cho các trường hợp nào?
2.1 Đối tượng chỉ định cấy que tránh thai
Hầu hết phụ nữ có sức khỏe ổn định, không mang thai và có vấn đề sức khỏe cụ thể đều có thể sử dụng que tránh thai. Ngoài ra, que cấy tránh thai còn là giải pháp thay thế tối ưu cho việc đặt vòng tránh thai, giúp giảm nguy cơ viêm nhiễm sinh dục, tuột vòng dẫn đến mang thai ngoài ý muốn.
Que tránh thai Implano đặc biệt hữu ích với phụ nữ đang cho con bú (hơn 6 tuần sau sinh), lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung, các bệnh tim mạch, béo phì, cao huyết áp, tiểu đường…
2.2. Đối tượng chống chỉ định cấy que tránh thai
Que cấy tránh thai mặc dù được sử dụng khá rộng rãi nhưng vẫn có những trường hợp cần thận trọng như:
– Nữ giới đang cho con bú (dưới 6 tuần sau sinh).
– Xuất huyết âm đạo chưa tìm ra được nguyên nhân.
– Đang mắc ung thư vú hoặc bị ung thư vú trước đây.
– Người bị bệnh gan nặng (viêm gan cấp tính hoặc u gan…).
– Người bị mắc Lupus ban đỏ hệ thống
– Một người có khối tĩnh mạch ở chân hoặc phổi.
– Bệnh nhân đang dùng thuốc chống động kinh hoặc chống lao.
Nữ giới dưới 6 ngày sau sinh và đang cho con bú là trường hợp chống chỉ định que cấy tránh thai
Mặt khắc, cũng không nên tiếp tục sử dụng với những người đã hoặc đang bị tai biến mạch máu não, thiếu máu cơ tim hay chứng đau nửa đầu mờ mắt.
3. Cấy que tránh thai có nguy hiểm hay không? Quy trình cấy que tránh thai diễn ra thế nào?
3.1 Cấy que tránh thai có nguy hiểm không?
Phải khẳng định que tránh thai dạng cấy dưới da không nguy hiểm. Tuy nhiên, chúng ta nên biết rằng tất cả các biện pháp tránh thai đều có những ưu điểm và nhược điểm không thể tránh khỏi và que cấy cũng không ngoại lệ.
Phương pháp này cũng có thể có tác dụng phụ như:
– Một số người có thể buồn nôn hoặc nôn nhẹ trong những tuần đầu tiên sau khi cấy
– Cảm thấy nhức đầu nhẹ, đau và căng tức ngực.
– Xuất hiện mụn trứng cá, tăng cân.
– Kinh nguyệt thay đổi dưới nhiều hình thức: kinh nguyệt kéo dài hơn, không đều (rong kinh), ra máu vài ngày giữa các kỳ kinh, giảm kinh hoặc thậm chí vô kinh (mất kinh).
Tất cả những nhược điểm nêu trên đều giảm hoặc biến mất dần sau 1,2 tháng sau cấy ghép. Ngoài ra, có một số trường hợp hiếm gặp (0,2-1% trường hợp) có thể xảy ra các biến chứng như tụ máu, nhiễm trùng hoặc dị ứng tại vị trí cấy ghép. Hoặc implant có thể dịch chuyển (thường dưới 2cm), nếu không cảm nhận được implant hoặc nhận thấy dấu hiệu implant bị xoắn, vùng cấy ghép bị sưng tấy hoặc có vật lạ thì phải báo ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ sớm nhất.
3.2 Đưa que tránh thai vào cơ thể
Quy trình cấy que tránh thai được chia làm 3 giai đoạn: trước khi cấy, trong khi cấy và sau khi cấy.
– Trước khi cấy ghép
Trước khi tiến hành đặt que cấy, bác sĩ sẽ đánh giá độ ổn định của que (bao gồm cả ưu và nhược điểm) và thảo luận về các vấn đề sức khỏe với bạn.
– Trong quá trình cấy que
Trước hết, bác sĩ sẽ tiêm một lượng nhỏ thuốc tê vào bên trong cánh tay không thuận của bạn. Khi thuốc tê bắt đầu có tác dụng, bác sĩ sẽ đưa dụng cụ tránh thai vào dưới da cánh tay bằng dụng cụ hỗ trợ cấy ghép vô trùng. Sau đó bác sĩ tiến hành bọc sứ lên implant trong vòng 24h. Vòng tránh thai thường được đưa vào trong vòng vài phút.
– Sau khi cấy que
Bác sĩ tư vấn trong trường hợp có biểu hiện bất thường sau cấy ghép và thăm khám theo lịch định kì bác sĩ đưa ra.
Nếu thấy có bất kì bất thường nào sau khi cấy que tránh thai chị em nên thăm khám để được tư vấn | thucuc | 1,191 |
Siêu âm canh trứng để thụ thai có thực sự hiệu quả?
Hiện nay có không ít cặp vợ chồng bị hiếm muộn hoặc đứng trước nguy cơ hiếm muộn đã lựa chọn phương pháp siêu âm canh trứng hay còn gọi là phương pháp siêu âm canh nang noãn để tăng khả năng thụ thai. Tuy nhiên, phương pháp canh trứng này được thực hiện dựa trên điều gì và có thực sự mang lại kết quả như mong muốn hay không? Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp các bạn tìm ra câu trả lời chính xác nhất.
1. Siêu âm canh trứng là gì?
Siêu âm canh trứng là phương pháp nhằm dự đoán ngày rụng trứng của phụ nữ thông qua siêu âm đường bụng hoặc siêu âm đầu dò. Tinh trùng của người đàn ông có tuổi thọ trung bình từ 3-5 ngày sống trong âm đạo của người phụ nữ. Tuy nhiên, trứng có tuổi thọ ngắn hơn, chỉ có thể sống từ 12-24 giờ. Do đó, thời điểm thích hợp nhất cho quá trình thụ thai thành công đó là trước khi rụng trứng. Trong quá trình siêu âm, bác sĩ sẽ thông báo cho bạn thời gian nào trứng sẽ rụng và khuyên vợ chồng nên quan hệ nhiều hơn vào thời gian này.
Nếu như đối với những người có kinh nguyệt đều đặn, chu kỳ kinh 28 ngày thì ngày rụng trứng thường vào ngày thứ 14. Tuy nhiên, đối với những người có kinh nguyệt không đều thì rất khó có thể xác định như vậy và cần phải có sự can thiệp của các phương pháp khác như là quan sát qua một số dấu hiệu của cơ thể như tăng thân nhiệt, dịch tiết âm đạo, sử dung que thử rụng trứng, siêu âm. Trong đó phương pháp siêu âm giúp mang lại kết quả chính xác nhất.
Siêu âm canh nang noãn là phương pháp dự đoán ngày rụng trứng
2. Siêu âm canh trứng được thực hiện với mục đích như thế nào?
Phương pháp siêu âm canh nang noãn được thực hiện với mục đích cụ thể như sau:
– Quá trình siêu âm giúp bác sĩ xác định được sự phát triển của nang noãn buồng trứng hiện tại đang có hay không có nang noãn, kích thước của các nang noãn như thế nào, đánh giá chất lượng của nang noãn và buồng trứng… kết hợp cùng với các chẩn đoán lâm sàng để sớm phát hiện và điều trị vô sinh.
– Siêu âm phục vụ cho việc đánh giá sự phát triển của nang noãn để từ đó dự đoán được ngày rụng trứng, giúp vợ chồng biết được thời điểm để tăng số lần quan hệ đúng vào ngày rụng trứng để tăng khả năng thụ thai.
– Giúp chẩn đoán bệnh đa nang buồng trứng hay bệnh rối loạn phóng noãn (hiện tượng trứng chín nhưng không rụng), từ đó giúp đưa ra một phương pháp điều trị kịp thời và hữu hiệu nhất.
– Can thiệp vào quá trình điều trị trong vô sinh. Nó giúp dự đoán khá chính xác về thời điểm rụng trứng, từ đó sẽ có các biện pháp khác nhau can thiệp nhằm làm tăng khả năng thụ thai như là: tiêm thuốc kích thích rụng trứng, chọc hút trứng trong thụ tinh nhân tạo,…
Phương pháp siêu âm theo dõi quá trình rụng trứng giúp theo dõi được sự phát triển của nang noãn
3. Phương pháp canh trứng để thụ thai có thực sự hiệu quả hay không?
Trên thực tế, hiện nay vẫn có rất nhiều cặp vợ chồng chưa hiểu đúng về thời điểm canh trứng để tiến hành thụ thai, điều này đã làm ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình siêu âm mang lại. Khi bạn không hiểu đúng về phương thức thực hiện chính xác sẽ làm giảm khả năng thu thai, tốn kém chi phí, mất nhiều thời gian, bên cạnh đó còn gây ra sự hụt hẫng khi bạn và chồng đang rất mong muốn có em bé. Vậy để phương pháp canh trứng này mang lại hiệu quả cao, bạn cần phải lưu ý những điều gì?
3.1 Thời gian phù hợp nhất để giao hợp
Dưới đây là một số thông tin bạn cần nắm rõ về thời điểm siêu âm canh trứng theo quan điểm y học thực chứng (NICE, 2013):
– “Cửa sổ thời gian” quan hệ tình dục dễ có thai nhất là trong 6 ngày: vào 5 ngày trước rụng trứng và ngày rụng trứng. Trứng sau khi rụng chỉ có khả năng thụ tinh được tốt nhất trong 12 giờ đầu tiên (tối đa 24 giờ sau rụng trứng). Ngày giao hợp có khả năng mang thai cao nhất là thời điểm 2 ngày trước khi rụng trứng.
Hình ảnh minh họa thơi gian phù hợp để thụ thai
Trong đó:
– Trục tung là khả năng mang thai/1 lần giao hợp
– Trục hoành là biểu thị ngày giao hợp tính theo ngày rụng trứng (ngày 0).
Trong y học, các chuyên gia nghiên cứu đã nhận định ra rằng:
– Thời gian giao hợp có khả năng có thai cao nhất là vào 2 ngày trước khi trứng rụng [tức là ngày (-1) và ngày (-2)]. Giao hợp vào ngày rụng trứng thì khả năng mang thai tương đương với 1 lần giao hợp 3 ngày trước rụng trứng.
– Đối với phụ nữ có chu kỳ kinh tương đối đều đặn, ngày rụng trứng thường sẽ rơi vào khoảng 14 ngày trước khi hành kinh lại.
– Tần suất giao hợp dễ có thai nhất là khoảng 2 – 3 ngày/lần. Kiêng giao hợp lâu sẽ làm giảm đi khả năng có thai.
– Các biện pháp khác như canh nhiệt độ, thử “que rụng trứng”, siêu âm canh nang noãn hoàn toàn không được chứng minh làm tăng khả năng có thai. Ngoài ra còn làm tốn kém thêm chi phí, căng thẳng và có thể giảm tỉ lệ có thai vì bỏ qua những ngày giao hợp dễ có thai nhất (1-2 ngày trước rụng trứng).
3.2 Thực chất của việc siêu âm canh trứng
– Thực chất siêu âm nang noãn hoàn toàn không có khả năng làm cho rụng trứng được mà chỉ có thể theo dõi được các nang trên buồng trứng. Ngoài ra, nang khi nhìn thấy trên siêu âm chưa chắc đã có trứng bên trong.
– Siêu âm canh nang noãn thường chỉ mang mức độ chính xác cao trong việc hồi cứu nghĩa là biết đã rụng trứng rồi khi nang xẹp. Sau khị rụng trứng thì cơ hội quan hệ để có thai còn rất thấp.
– Siêu âm canh noãn thường được sử dụng bao cao su ngừa thai bọc phía ngoài đầu dò âm đạo. Các bao cao su này đều chứa nhiều tinh chất chất dầu bôi trơn, những chất này có khả năng diệt tinh trùng rất cao. Siêu âm nhiều lần sẽ gây ra hiện tượng tích tụ dầu này trong âm đạo và có phản ứng “ngừa thai”.
– Siêu âm canh noãn cũng có xu hướng làm cho cặp vợ chồng trì hoãn giao hợp và bỏ qua thời điểm thuận lợi nhất để có thai, khiến bạn bị mất thời gian đi lại, tốn kém chi phí cho việc siêu âm và có xu hướng căng thẳng hơn.
Hiện nay, vẫn chưa có một nhận định nào khẳng định chính xác khả năng mang thai của phương pháp siêu âm này | thucuc | 1,286 |
Xử trí khi trẻ bị hạ đường huyết
Trẻ bị hạ huyết áp có thể gây nên biến chứng nguy hiểm ngưng thở thậm chí trẻ có thể bị co giật mạnh rồi chìm vào vô thức hôn mê li bì. Vì vậy cần hiểu biết về các dấu hiệu và cách xử trí khi trẻ bị hạ đường huyết.
1. Nguyên nhân dấu hiệu trẻ bị hạ đường huyết
1.1. Nguyên nhân trẻ bị hạ đường huyết
Nguyên nhân trẻ bị hạ đường huyết có thể được phân thành hai nhóm chính:
– Nguyên nhân hạ huyết áp có liên quan đến bệnh đái tháo đường:
Trẻ bị bệnh đái tháo đường cần tiêm insulin để duy trì đường huyết ổn định. Tuy nhiên, việc sử dụng insulin không đúng cách hoặc lạm dụng insulin có thể gây ra tình trạng hạ đường huyết. Điều này có thể xảy ra khi lượng insulin tiêm quá nhiều hoặc trẻ không ăn đủ sau khi tiêm insulin.
Ngoài ra, trẻ mắc bệnh đái tháo đường nhưng vận động quá mức hoặc ăn quá ít cũng có thể dẫn đến hạ đường huyết. Do đó, khi có con mắc bệnh này, các bậc phụ huynh cần chăm sóc trẻ đúng cách, theo dõi đường huyết của trẻ thường xuyên để đảm bảo sức khỏe của con và xử lý kịp thời nếu xảy ra tình trạng bất thường, nhằm tránh các biến chứng nguy hiểm.
Trẻ bị hạ đường huyết có thể ảnh hưởng đến sức khỏe
– Nguyên nhân hạ huyết áp khác
Mặc dù nhiều người cho rằng hạ đường huyết chỉ xảy ra do bệnh đái tháo đường, nhưng thực tế điều này không hoàn toàn chính xác. Bệnh đái tháo đường chỉ là một trong các nguyên nhân phổ biến gây ra hạ đường huyết ở trẻ em. Dưới đây là những nguyên nhân khác có thể gây ra hạ đường huyết:
+ Sản xuất quá mức insulin: Sự tăng trưởng không bình thường của các tế bào beta trong tuyến tụy, nơi sản xuất insulin, có thể dẫn đến tình trạng tăng insulin và gây hạ đường huyết.
+ Thiếu hụt nội tiết tố: Một số loại hormone có vai trò điều chỉnh sản xuất glucose. Sự rối loạn trong tuyến yên và tuyến thượng thận có thể ảnh hưởng đến sản xuất các hormone này và dẫn đến hạ đường huyết. Các bất thường nội tiết tố trong cơ thể trẻ có thể gây ra những rối loạn trên và dẫn đến hạ đường huyết.
+ Hạ đường huyết ketotic: Khi trẻ không ăn đủ do bệnh hoặc các nguyên nhân khác, cơ thể có thể cạn kiệt các nguồn cung cấp carbohydrate và bắt đầu phân hủy chất béo để tạo năng lượng. Quá trình này tạo ra các hợp chất ketone và tích lũy ketone trong cơ thể gây ra các triệu chứng khó chịu như mệt mỏi, đổ mồ hôi, huyết áp thấp và trong trường hợp nặng, có thể dẫn đến tình trạng hôn mê. Hạ đường huyết ketotic là một tình trạng hiếm gặp nhưng rất nguy hiểm.
+ Hạ đường huyết phản ứng: Một bữa ăn chứa nhiều carbohydrate có thể khiến tuyến tụy sản xuất nhiều insulin hơn cần thiết. Điều này có thể xảy ra khi cơ thể trẻ “lừa” tuyến tụy bằng cách sản xuất nhiều insulin hơn để xử lý lượng carbohydrate lớn. Do đó, nhiều trường hợp trẻ em có thể gặp hạ đường huyết sau khi ăn.
+ Hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh: Trẻ sơ sinh, đặc biệt là những trẻ sinh non, có thể gặp tình trạng hạ đường huyết. Khi mức insulin trong máu tăng cao, cơ thể trẻ không sản xuất đủ glucose hoặc không được cung cấp đủ dinh dưỡng để duy trì mức glucose tối thiểu, dẫn đến hạ đường huyết.
1.2. Dấu hiệu cảnh báo trẻ bị hạ đường huyết
Thông thường, khi trẻ có dấu hiệu bất thường về sức khỏe, trẻ khó tự nhận biết, cha mẹ nếu không để ý con kỹ sẽ bỏ qua những triệu chứng ban đầu cảnh báo dẫn đến biến chứng nguy hiểm. Ở trẻ sơ sinh các triệu chứng thường không rõ nét cần có sự hỗ trợ của bác sĩ và máy móc thiết bị mới có thể chẩn đoán được. Với trẻ lớn hơn cha mẹ cần chú ý một số dấu hiệu sau:
Trước tiên, trẻ mắc bệnh hạ đường huyết thường run lên nhiều lần trong một khoảng thời gian ngắn, thân nhiệt cơ thể giảm xuống nhanh, da dẻ nhợt nhạt, lạnh có thể tím, giảm trương lực toàn thân. Ngoài ra, trẻ bị hạ đường huyết cũng có các biểu hiện nghiêm trọng như thở nhanh, nhịp thở gấp, mạnh. Một số trường hợp trẻ cũng có thể bị ngừng thở trong khoảng một thời gian ngắn. Nếu bệnh nặng trẻ có thể bị co giật mạnh rồi chìm vào trạng thái vô ý thức, hôn mê li bì.
2. Xử trí khi trẻ bị hạ đường huyết
Ngay khi trẻ có dấu hiệu hạ đường huyết cấp, các bậc phụ huynh cần ngay lập tức nâng cao độ đường trong máu bằng đường tiêu thụ, chẳng hạn như ăn kẹo, uống nước ép trái cây hoặc dùng thuốc trong máu, điều trị tình trạng cơ bản gây ra hạ đường huyết, để ngăn chặn nó tái diễn và điều trị các triệu chứng ban đầu.
Cho trẻ ăn đồ ngọt ngay khi trẻ có dấu hiệu hạ đường huyết
Tùy thuộc vào các biểu hiện phát bệnh và độ tuổi mà chọn biện pháp sơ cứu, điều trị. Trường hợp trẻ sơ sinh hay trẻ lớn, có tình trạng thần kinh hư biến nhanh chóng, co giật, hôn mê cần sơ cứu co giật và đưa trẻ đến bệnh viện để trẻ được bác sĩ cấp cứu kịp thời đúng cách.
Để đề ra phác đồ điều trị hạ đường huyết ở trẻ em, các bác sĩ sẽ dựa vào nhiều yếu tố như triệu chứng, độ tuổi, tình trạng sức khỏe của trẻ và mức độ nghiêm trọng của bệnh.
– Trường hợp cấp cứu: Nếu trẻ có các triệu chứng như co giật, tím tái, suy hô hấp,… cần được nhanh chóng xứ trí ngay.
– Điều chỉnh đường huyết: Đối với những trường hợp trẻ bị hạ đường huyết, mục tiêu của điều trị là duy trì đường huyết ổn định bằng cách:
+ Cung cấp cho trẻ một số thực phẩm có nồng độ đường cao như kẹo, bánh, mật ong, nước ép trái cây để tăng đường huyết nhanh chóng. Sau đó, kiểm tra lại mức đường huyết của trẻ sau khoảng 15 phút.
+ Điều trị hạ đường huyết ketotic: Cung cấp cho trẻ chế độ ăn nhiều protein và carbohydrate từ các nguồn như gạo, ngũ cốc, bánh mì, trứng, sữa, đậu nành,…
Cha mẹ nên đưa trẻ đến bệnh viện thăm khám để được tư vấn
+ Điều trị hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh: Cung cấp cho trẻ sữa, bột hoặc pha glucose để trẻ uống. Trong một số trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể quyết định tiêm tĩnh mạch để bổ sung glucose.
Quá trình điều trị hạ đường huyết ở trẻ em cần được theo dõi chặt chẽ bởi các chuyên gia y tế để đảm bảo sự an toàn và hiệu quả của liệu pháp.
3. Phòng chống hạ đường huyết ở trẻ
Trường hợp trẻ sơ sinh có nguy cơ cao cần điều trị dự phòng hạ đường huyết cho trẻ một cách hệ thống như cho trẻ ăn hoặc bú sớm trong vòng 3-6 giờ sau đẻ. Đối với trẻ lớn hơn cần cho trẻ bú 8 bữa sữa mỗi ngày.
Để ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm do hạ đường huyết cấp ở trẻ, cha mẹ có thể tiến hành xét nghiệm đường máu có hệ thống bằng que thử trước mỗi bữa ăn, trong 3 ngày đầu nếu định lượng đường máu dưới 0,45g/l.
Hãy luôn kiểm soát đường huyết chặt chẽ, tránh những biến chứng đáng tiếc xảy ra cho con yêu bố mẹ nhé.
| thucuc | 1,385 |
Triệu chứng ung thư phổi tái phát
Sau khi kết thúc điều trị, bệnh nhân ung thư phổi có thể bị tái phát. Do đó người bệnh cần theo dõi những thay đổi trong cơ thể mình để sớm phát hiện các triệu chứng ung thư phổi tái phát và điều trị kịp thời.
1. Ung thư phổi tái phát là gì?
Ung thư phổi tái phát là tình trạng các tế bào ung thư trở lại sau một khoảng thời gian điều trị. Khả năng tái phát tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: phương pháp điều trị, loại ung thư phổi, chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt của người bệnh… Ung thư phổi tái phát có thể xuất hiện ở 3 vị trí:
Tái phát tại chỗ: Ung thư tái phát ở phổi, gần khối u ban đầu.
Tái phát khu vực: Ung thư tái phát ở các hạch bạch huyết gần khối u ban đầu.
Tái phát xa: Khi ung thư phổi tái phát ở các cơ quan như xương, não, tuyến thượng thận hoặc gan .
2. Triệu chứng ung thư phổi tái phát
Khi phát hiện các dấu hiệu bất thường cần đến bệnh viện kiểm tra ngay
Tùy thuộc vào vị trí tái phát mà người bệnh sẽ có các biểu hiện khác nhau.
Nếu tái phát tại chỗ, hoặc trong các hạch bạch huyết gần khối u ban đầu, các triệu chứng có thể bao gồm ho, ho ra máu, khó thở, thở khò khè hoặc viêm phổi.
Tái phát xa: Khối u tái phát ở não có thể gây chóng mặt, thị lực giảm, yếu ở một bên của cơ thể, hoặc mất ý thức.
Tái phát ở gan gây đau bụng, vàng da, vàng mắt, ngứa.
Tái phát trong xương gây đau nhức xương khớp, xương dễ gãy.
Ngoài ra, người bị ung thư phổi tái phát thường có các triệu chứng như: mệt mỏi, sút cân đột ngột…
Khi xuất hiện các dấu hiệu này, bạn cần đến bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Đó rất có thể là triệu chứng của ung thư phổi tái phát.
3. Điều trị ung thư phổi tái phát
Căn cứ vào vị trí tái phát, độ tuổi, tình trạng sức khỏe của người bệnh mà các bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị phù hợp. Các phương pháp điều trị ung thư phổi tái phát gồm: Phẫu thuật, xạ trị, hóa trị.
Phẫu thuật: Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp điều trị tái phát tại chỗ hoặc điều trị các khối u bị cô lập trong não hoặc gan.
Xạ trị: Xạ trị là phương pháp sử dụng các tia năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư. Xạ trị có thể áp dụng trong điều trị ung thư phổi tái phát với liều lượng thấp hơn giai đoạn đầu.
Hóa trị: Đây là phương pháp sử dụng hóa chất để tiêu diệt các tế bào ung thư. Phương pháp này có thể bổ trợ sau phẫu thuật( trong trường hợp có thể tiến hành phẫu thuật) nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại và giảm nguy cơ tái phát bệnh và sử dụng chính (trong điều trị ung thư phổi tái phát giai đoạn muộn). Tuy nhiên, hóa trị liệu sử dụng để điều trị ung thư tái phát khác với hóa trị ban đầu.
Để sớm phát hiện các dấu hiệu tái phát, bên cạnh việc theo dõi tình trạng sức khỏe của mình, bạn cần thường xuyên đến bệnh viện thăm khám, kiểm tra, phát hiện những dấu hiệu, khối u ung thư tái phát sớm để kịp thời điều trị. | thucuc | 626 |
Cùng con đọc truyện để phát triển ngôn ngữ
Trong khoảng giai đoạn từ 2-3 tuổi, hầu hết các bé đều được làm quen với sách, truyện bằng nhiều hình thức khác nhau: xem hình ảnh, nghe kể chuyện, cùng đọc sách với cha mẹ hay có thể là tự lật, giở những trang sách,... Mỗi hình thức lại có thể phát triển cho con những lĩnh vực khác nhau trong quá trình phát triển. Đó có thể là vận động tinh, ngôn ngữ hiểu, ngôn ngữ diễn đạt, tính tự lập,...dựa trên cách thức mà trẻ tiếp cận với sách, truyện. Vậy làm thế nào để cha mẹ có thể phát triển ngôn ngữ hiểu và ngôn ngữ diễn đạt trong khi chơi cùng bé?
1. Lựa chọn sách giúp phát triển ngôn ngữ cùng trẻ
Hiện tại thị trường sách dành cho thiếu nhi vô cùng đa dạng với không chỉ các tác giả Việt Nam mà bao gồm cả các tác phẩm văn học nước ngoài được mua bản quyền. Bên cạnh nội dung đa dạng, hình thức đọc truyện cho bé cũng được cải tiến và đổi mới không ngừng như sách, truyện âm thanh, sách lật mở, .... Lựa chọn sách như nào cho phù hợp với trẻ nên là vấn đề đầu tiên được chúng ta quan tâm.Với các bạn nhỏ bắt đầu làm quen với sách thì việc lựa chọn các sách có hình thức trình bày mới lạ như sách chiếu bóng, sách kèm âm thanh,.. sẽ dễ thu hút sự chú ý của trẻ. Nội dung cha mẹ nên lựa chọn những quyển sách liên quan đến các hoạt động sinh hoạt hàng ngày như đánh răng, mặc quần áo,... hình ảnh có màu sắc tươi sáng và minh họa dễ hiểu. Các câu chữ được sử dụng ở đây thường ngắn gọn, dễ hiểu để phù hợp với trẻ.Và khi trẻ đã hiểu những câu dài hơn, tập trung theo dõi được câu chuyện trong khoảng 3-5 phút, cha mẹ có thể cho con được lựa chọn những cuốn sách mà con thích ngoài việc lựa chọn sách mà chúng ta thấy phù hợp với con. Những cuốn sách ở giai đoạn này sẽ có nhiều chữ hơn, các câu văn dài và sử dụng nhiều từ loại khác nhau để cung cấp vốn từ thích hợp với khả năng của trẻ. Nội dung sách cho trẻ ở giai đoạn này cũng được mở rộng hơn như bài học cuộc sống, những câu chuyện có nhiều nhân vật và có sự tương tác giữa các nhân vật với nhau.
2. Sử dụng giọng điệu một cách phù hợp
Thật tiếc nếu chúng ta lại sử dụng một giọng điệu không thay đổi trong cả một câu chuyện khi đọc sách cùng con. Với bất kể quyển sách nào, trẻ cực kỳ dễ bị thu hút bởi việc sử dụng các giọng điệu cao thấp, âm thanh cảm thán hay đôi lúc là khoảng nghỉ giữa các câu, các trang sách. Một tiếng suỵt, một tiếng ồ sẽ kéo lại sự tập trung chú ý của trẻ hay thậm chí là tạo cho con sự thích thú một cách bất ngờ.Thông qua việc sử dụng các quãng giọng khác nhau, trẻ có thể hướng sự chú ý đến các nội dung chính trong câu chuyện. Mỗi nhân vật được gắn với một giọng nói sẽ khiến trẻ dễ hình dung ra sự khác nhau giữa các nhân vật và đôi lúc, trẻ sẽ bắt đầu có khái niệm về người lớn tuổi, trẻ nhỏ hay trẻ trai và trẻ gái qua việc sử dụng giọng điệu một cách phù hợp trong khi đọc truyện. Điều này cũng rất cần thiết với việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
Sử dụng giọng điệu phù hợp khi đọc truyện sẽ giúp phát triển ngôn ngữ cho trẻ
3. Lên kế hoạch về việc đọc sách
Không phải trẻ nào cũng thích đọc sách. Và không phải cha mẹ nào cũng ý thức được việc xây dựng kế hoạch về việc đọc sách hay đọc truyện cho bé. Với trẻ, ban đầu chúng ta nên hình thành cho trẻ thời gian đọc sách cho con vào một thời điểm nhất định để tạo thói quen đọc sách tốt cho con. Việc hình thành một thói quen cho trẻ sẽ khiến trẻ có ý thức hơn về việc đọc sách và tạo nền tảng cho sự chủ động đọc sách ở trẻ sau này.
4. Hãy để con tham gia cùng đọc sách
Cha mẹ nên giữ vai trò là người dẫn dắt, đồng hành cùng con trong cả quá trình đọc sách. Thay vì hoàn thành mục tiêu đọc hết câu chuyện, hãy chú ý đến những hình ảnh, các chi tiết làm con chú ý, hứng thú. Sau đó, dựa trên sự hứng thú của con, cùng con đọc lại câu chuyện và để con có cơ hội thể hiện sự quan tâm của mình bằng cách gọi tên hay chỉ vào sợ vật đấy. Đó có thể là những hình ảnh bông hoa, lá cây nhỏ xíu mà con yêu thích.Khi trẻ đã có khả năng diễn đạt suy nghĩ của mình bằng câu hay cụm từ, sau mỗi trang sách, cha mẹ có thể dừng lại và cùng con đoán xem trang sau sẽ là gì. Con vật nào sẽ xuất hiện, chuyện gì sẽ xảy ra hay thậm chí là tại sao con lại đoán như vậy?Việc đọc sách sẽ thú vị hơn biết bao nếu trẻ được tham gia vào việc đọc sách thay vì giữ vai trò người nghe, chỉ nhận thông tin một chiều.
Để trẻ cùng đọc và kể lại chuyện là cách phát triển ngôn ngữ hữu hiệu
5. Cùng sáng tạo với những câu chuyện
Gợi ý này sẽ dành cho những bạn có khả năng tưởng tượng và có thể diễn đạt lời nói thành các câu ngắn. Chúng ta sẽ nhiều cách để sáng tạo cùng các câu chuyện quen thuộc.Tưởng tượng trẻ/ những người/ đồ vật/ con vật quen thuộc thành các nhân vật trong truyện.Nghĩ ra một câu chuyện khác cho các nhân vật trong chuyện.Nghĩ một cái kết khác cho câu chuyện.Trẻ đóng vai một nhân vật trong truyện và tập kể lại câu chuyện.Phân vai đóng kịch và tái hiện lại câu chuyện qua diễn xuất của các nhân vật.Kể lại chuyện với các con rối.Trên đây được coi là những biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ rất đơn giản và cha mẹ có thể áp dụng để phát triển cùng con mỗi ngày. Hy vọng có thể mang đến cho trẻ những trải nghiệm tuyệt vời trong từng giai đoạn. | vinmec | 1,122 |
Công dụng thuốc BioTaksym
Thuốc Bio. Taksym là thuốc được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn, áp xe ở não, nhiễm khuẩn đường hô hấp. Bài viết dưới đây cho các bạn biết rõ công dụng và những vấn đề cần lưu ý khi dùng thuốc.
1. Biotaksym là thuốc gì?
Thuốc tiêm Biotaksym có hoạt chất là Cefotaxime được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra bao gồm viêm phổi và các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới khác; bệnh lậu (một bệnh lây truyền qua đường tình dục); viêm màng não (nhiễm trùng màng bao quanh não và tủy sống), viêm cổ tử cung. Thuốc tiêm cefotaxim cũng có thể được sử dụng trước khi phẫu thuật, trong và sau khi mổ lấy thai, để tránh cho bệnh nhân bị nhiễm trùng. Thuốc tiêm cefotaxim nằm trong nhóm thuốc được gọi là thuốc kháng sinh cephalosporin.Biotaksym thuộc nhóm thuốc được gọi là Cephalosporin, thế hệ thứ 3. Sử dụng thuốc kháng sinh khi không cần thiết sẽ làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng sau này khiến bạn không thể điều trị bằng thuốc kháng sinh.
2. Công dụng của thuốc Bio. Taksym
Thuốc tiêm Biotaksym công dụng để điều trị các trường hợp nhiễm trùng nặng sau đây khi đã biết hoặc cho rằng rất có thể là do các sinh vật nhạy cảm với cefotaxime.Nhiễm trùng đường hô hấp dưới.Nhiễm trùng thận và viêm đường tiết niệu.Nhiễm trùng da và mô mềm.Nhiễm trùng bộ phận sinh dục do gonococci, đặc biệt khi penicillin không thành công hoặc không phù hợp.Nhiễm trùng trong ổ bụng (bao gồm cả viêm phúc mạc).Lyme-borreliosis (đặc biệt là giai đoạn II và III).Viêm màng não cấp tính trong trường hợp vi sinh vật gram âm kết hợp với một loại kháng sinh thích hợp khác.Nhiễm trùng huyết trong trường hợp vi sinh vật gram âm kết hợp với một kháng sinh thích hợp khác.Viêm nội tâm mạc trong trường hợp vi sinh vật gram âm kết hợp với một loại kháng sinh thích hợp khác.Dự phòng trước phẫu thuật trong các thủ thuật ngoại khoa như đại trực tràng, tiêu hóa, tuyến tiền liệt, tiết niệu sinh dục và phụ khoa ở những bệnh nhân có nguy cơ nhiễm trùng sau phẫu thuật. Cefotaxime nên được sử dụng kết hợp với một loại kháng sinh khác có thể tạo vỏ yếm khí trong điều trị nhiễm trùng trong ổ bụng. Cefotaxime nên được sử dụng kết hợp với aminoglycosid trong điều trị nhiễm trùng do Pseudomonas.Sự bảo vệ được bảo hiểm tốt nhất bằng cách đạt được nồng độ thích hợp trong mô tại thời điểm ô nhiễm có thể xảy ra.Thường nên ngừng dùng thuốc trong vòng 24 giờ vì việc tiếp tục sử dụng bất kỳ loại kháng sinh nào trong phần lớn các thủ thuật phẫu thuật không làm giảm tỷ lệ nhiễm trùng tiếp theo.
3. Tương tác với các sản phẩm thuốc khác
3.1. Thuốc tiêm Biotaksym và thuốc kháng sinh khác
Trong chừng mực có thể, không nên kết hợp thuốc này với các chất có tác dụng kìm khuẩn (ví dụ như tetracycline, erythromycin, chloramphenicol hoặc sulfamid), vì tác dụng đối kháng đã được quan sát thấy liên quan đến tác dụng chống vi khuẩn in vitro. Tác dụng hiệp đồng có thể tạo ra khi kết hợp với các aminoglycoside.Đã có báo cáo về việc tăng nguy cơ độc tính trên thận và thận khi sử dụng cefotaxime đồng thời với cephalosporin hoặc aminoglycosid. Có thể cần điều chỉnh liều, và phải theo dõi chức năng thận.
3.2. Thuốc tiêm Biotaksym và thuốc Probenecid
Việc sử dụng đồng thời Probenecid dẫn đến nồng độ Cefotaxime trong huyết tương cao hơn, kéo dài hơn do cản trở sự vận chuyển qua ống thận do đó làm chậm quá trình bài tiết.
3.3. Thuốc tiêm Biotaksym và thuốc có khả năng gây độc cho thận và Thuốc lợi tiểu vòng lặp
Kết hợp với các thuốc có khả năng gây độc cho thận (chẳng hạn như, ví dụ, kháng sinh aminoglycoside, polymyxin B và colistin) và với thuốc lợi tiểu mạnh, (ví dụ furosemide), chức năng thận phải được theo dõi vì độc tính trên thận của các chất được trích dẫn có thể được nhấn mạnh.
4. Liều dùng của thuốc
4.1. Liều dùng cho người lớn
Nhiễm trùng không biến chứng: 1g mỗi 12 giờ.Nhiễm trùng vừa đến nặng: 1–2g mỗi 8 giờ.Nhiễm trùng thường cần liều cao hơn (ví dụ, nhiễm trùng huyết): 2g IV mỗi 6-8 giờ.Nhiễm trùng đe dọa tính mạng: 2g IV mỗi 4 giờ.Viêm niệu đạo hoặc viêm cổ tử cung do lậu cầu: 0,5g IM một lần.Lậu trực tràng: 0,5g (phụ nữ) hoặc 1g (nam giới) IM một lần.Tất cả: tối đa 12g/ngày. Dự phòng sau phẫu thuật: cho 1g liều duy nhất 30–90 phút trước khi phẫu thuật.Sinh mổ: Liều thứ nhất: 1g IV ngay khi kẹp dây rốn; Liều thứ 2 và thứ 3: 1g lúc 6 và 12 giờ sau liều thứ nhất.
4.2. Liều dùng cho trẻ em
Trẻ sơ sinh đến 1 tuần tuổi: 50mg/ kg IV mỗi 12 giờ. 1–4 tuần tuổi: 50mg/ kg tiêm tĩnh mạch 8 giờ một lần. Trên 1 tháng tuổi (< 50kg): 50–180mg/ kg chia đều 4–6 lần. ≥ 50kg: khi trưởng thành; tối đa 12g/ ngày.
5. Khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú
Thai kỳ: Tính an toàn của Biotaksym chưa được thiết lập trong thời kỳ mang thai ở người. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với độc tính sinh sản. Tuy nhiên, không có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ có thai.Biotaksym đi qua nhau thai người. Do đó, Biotaksym chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích dự kiến cao hơn bất kỳ nguy cơ tiềm ẩn nào.Cho con bú: Biotaksym được bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Sử dụng trong thời kỳ cho con bú có thể dẫn đến ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột sinh lý ở trẻ sơ sinh, gây tiêu chảy, nhiễm nấm giống như nấm men và cũng có thể dẫn đến nhạy cảm ở trẻ sơ sinh. Do đó, phải đưa ra quyết định ngừng cho con bú hay ngừng điều trị, có tính đến lợi ích của việc cho con bú và lợi ích của liệu pháp đối với người mẹ.
6. Các tác dụng phụ có thể xảy ra của Biotaksym là gì?
Biotaksym có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm:Khó thở.Sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng của bạn.Đau dạ dày nghiêm trọng.Tiêu chảy ra nước hoặc có máu.Phát ban da.Bầm tím.Ngứa ran nghiêm trọng, tê liệt.Yếu cơ, đau đớn.Co giật, sốt.Đau họng.Đau da sau đó phát ban da đỏ hoặc tím lan rộng (đặc biệt là ở mặt hoặc phần trên cơ thể) và gây phồng rộp và bong tróc.
7. Những ai không nên dùng thuốc Biotaksym
Quá mẫn đã biết hoặc nghi ngờ với Cefotaxime hoặc các cephalosporin khác. Phản ứng chéo dị ứng có thể tồn tại giữa penicilin và cephalosporin.Không bao giờ được sử dụng Cefotaxime được tạo thành với Lidocaine Injection BP:Bằng đường tiêm tĩnh mạchỞ trẻ sơ sinh dưới 30 tháng tuổiỞ những đối tượng có tiền sử quá mẫn với Lidocain hoặc các thuốc gây tê cục bộ khác thuộc loại amideỞ những bệnh nhân bị block tim không bắt nhịpỞ bệnh nhân suy tim nặng. | vinmec | 1,264 |
U máu là gì? Nguyên nhân, biểu hiện và điều trị
U máu là một khối u lành tính thường gặp ở trẻ sơ sinh nhưng cũng có thể xuất hiện ở người trưởng thành. U máu không có khả năng gây ung thư nhưng vẫn cần được điều trị nếu có những triệu chứng nghiêm trọng đi kèm. Sau đây là một số thông tin tổng quan về u máu, bạn đọc có thể tham khảo.
1. Tìm hiểu về u máu
U máu là một khối u mạch máu lành tính. Khối u này hình thành thông qua sự tăng sinh của những mao mạch nhỏ ở trên da. Đây cũng là loại u phổ biến ở trẻ sơ sinh, chúng thường xuất hiện ở trên cơ thể của trẻ trong khoảng vài ngày cho đến vài tuần sau khi bé chào đời. Khối u này phát triển khá nhanh trong thời gian đầu và chúng sẽ tự biến mất khi bé 5 - 7 tuổi.
Đây được xem là một dạng dị tật mạch máu khá phổ biến, phần lớn các trường hợp đều không cần can thiệp y tế. Thế nhưng, nếu u mọc ở một số vị trí nguy hiểm, chèn ép lên các cơ quan thì cần được điều trị kịp thời.
2. Nguyên nhân khiến u máu xuất hiện
Cho đến nay, nguyên nhân gây nên u máu vẫn chưa được xác định rõ ràng. Một số nghiên cứu cho biết u máu hình thành có thể quá trình phát triển hệ thống mạch máu ở bào thai có bất thường, do di truyền,...
Mặc dù chưa tìm được nguyên nhân gây bệnh, thế nhưng, u máu có tỷ lệ xuất hiện cao hơn khi có những yếu tố nguy cơ như sau:Bé gái sơ sinh bị u máu nhiều hơn so với các bé trai khoảng 2,5 đến 4 lần.
Trẻ em sinh non nặng dưới 1.500g có khả năng bị u máu khoảng 25%. Trong gia đình từng có người bị mắc bệnh hemangioma. Mang thai khi đã lớn tuổi.
Bị thiếu hụt oxy trước khi sinh: Sự bất thường của nhau thai, mẹ bầu có huyết áp cao, đa thai.3. Những dạng u máu thường gặp
Kích thước của một khối u máu có thể dao động từ vài mm đến vài cm, chắc chắn và có độ đàn hồi. U máu được chia làm 3 loại lâm sàng gồm:U máu ở da: Có ảnh hưởng đến hạ bì, màu đỏ tươi, xuất hiện thành từng mảng, bề mặt khối u có thể nhẵn hoặc sần sùi. Khối u loại này còn có tên gọi là u mạch dâu tây và thường phổ biến ở giai đoạn 3 tuần đầu của trẻ sơ sinh.
U máu dưới da có biểu hiện sưng nổi rõ, đặc chắc và có tính đàn hồi. Khối u có màu hơi xanh và thường xuất hiện trong giai đoạn bé được 3 - 4 tháng tuổi.
Dạng hỗn hợp: Đây là loại u máu hết hợp từ thành phần bề ngoài ở bên cạnh u máu dưới da. Khối u này có màu đỏ ở trung tâm và màu xanh nhạt ở xung quanh.
4. Các giai đoạn tiến triển của bệnh như thế nào?
U máu sẽ phát triển qua 3 giai đoạn như sau:Tăng trưởng: Đây là giai đoạn các khối u mạch máu phát triển trong khoảng 3 tháng đầu. Chúng cũng có thể kéo dài từ 6 đến 12 tháng và tăng dần về kích thước.
Ổn định: Đây là giai đoạn kích thước của khối u mạch máu duy trì sự ổn định.
Tiến triển và biến mất: Giai đoạn này có thể diễn ra trong khoảng vài tháng cho đến vài năm. Các khối u máu ở giai đoạn này sẽ trắng dần và mềm hơn rồi tự giảm kích thước và biến mất.
5. Những vị trí có thể xuất hiện u máu
U máu có thể xuất hiện ở rất nhiều vị trí trên cơ thể, cụ thể:Trên da: U máu sẽ xuất hiện khi các mạch máu gia tăng một cách bất thường. Những khối u này có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên da nhưng phổ biến hơn ở đầu, cổ và mặt.
Trong gan: Đây là vị trí có tỷ lệ xuất hiện cao nhất trong nhóm u máu tại các các cơ quan bên trong cơ thể. Các khối u máu có thể hình thành ở trong hoặc trên bề mặt của lá gan, chỉ có thể phát hiện khi thực hiện các chẩn đoán hình ảnh như siêu âm gan, chụp CT gan,...
Các vị trí khác: U máu còn có thể hình thành ở nhiều cơ quan khác của cơ thể như ruột, cột sống, hầu họng, hệ hô hấp,... Tùy thuộc vào các yếu tố như vị trí, kích thước mà u máu có thể gây ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của người bệnh.
6. U máu có nguy hiểm không và khi nào cần thăm khám bác sĩ?
Hầu hết các trường hợp bị u máu đều ở dạng lành tính, không gây ảnh hưởng đến sự phát triển cũng như các hoạt động của các cơ quan trong cơ thể. Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp u máu gây nguy hiểm, cần được thăm khám và điều trị, cụ thể:U máu ở mặt, cổ, đầu mũi, môi, tai,... khi u máu phát triển lớn hơn có thể khiến các cơ quan này bị biến dạng cấu trúc, ảnh hưởng đến chức năng. U máu phát triển gây chèn ép và ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.
Các khối u máu xuất hiện vấn đề bị viêm nhiễm điển hình như mưng mủ, bị lở loét hoặc rỉ máu,...7. Cách chẩn đoán và điều trị u máu
Để chẩn đoán u máu, bác sĩ có thể tiến hành các xét nghiệm lâm sàng và tìm hiểu về tiền sử bệnh án của người bệnh. Bác sĩ cũng sẽ tìm hiểu về thời điểm phát hiện khối u đi kèm với những triệu chứng khác. Khi kiểm tra, nếu khối u nằm ở bên trong các cơ quan nội tạng thì các biện pháp cận lâm sàng có thể được chỉ định như: siêu âm, chụp CT, MRI,...
Sau khi đã kiểm tra và xác định tình trạng u máu, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân điều trị phẫu thuật hoặc không phẫu thuật. Trong đó, điều trị không phẫu thuật sẽ được áp dụng với những trường hợp u tự biến mất và không cần can thiệp y tế. Những biện pháp điều trị không phẫu thuật gồm có:Thuốc chẹn beta. Thuốc chống viêm. Thuyên tắc mạch. Điều trị bằng tia laser. Những trường hợp bị u máu có xu hướng làm ảnh hưởng đến những mô khỏe ở xung quanh thì bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật. | medlatec | 1,150 |
Con đường lây lan của bệnh thủy đậu ở trẻ em
Bệnh thủy đậu có khả năng lan rộng thành dịch và gây nguy hiểm đặc biệt cho trẻ nhỏ. Để bảo vệ sức khỏe cho con em mình, các bậc phụ huynh cần được hướng dẫn kiến thức về bệnh, cũng như cách thủy đậu lây qua đường nào và các biện pháp phòng ngừa.
1. Bệnh thủy đậu và các giai đoạn phát triển bệnh
Để tránh bị lây nhiễm thủy đậu, bạn cần hiểu rõ về các giai đoạn phát triển của bệnh. Bệnh thủy đậu tiến triển qua ba giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1:
Giai đoạn này bắt đầu bằng các triệu chứng như sốt cao, mệt mỏi, chán ăn và viêm họng. Khoảng sau 10 – 15 ngày, sẽ xuất hiện các hạch bên sau tai và người bệnh sẽ có sốt rất cao.
Bệnh thủy đậu có 3 giai đoạn phát triển chính
Giai đoạn 2:
Giai đoạn này trên da sẽ xuất hiện các nốt hồng ban đầu, sau đó chuyển thành các nốt đậu với bọng nước trong đó. Các nốt mụn nước này sẽ lan nhanh chóng khắp cơ thể, gây rát và ngứa. Nếu bạn gãi chúng và làm nứt, mụn nước sẽ lan sang các vùng khác trên cơ thể. Những nốt mụn này sau đó sẽ đóng vảy và để lại sẹo thủy đậu. Đây là giai đoạn gây khó chịu nhất và người bệnh dễ mắc các biến chứng nguy hiểm nếu cơ thể không có sức đề kháng tốt và không được điều trị đúng cách.
Giai đoạn 3:
Ở giai đoạn này, các nốt mụn nước bị vỡ sẽ đóng vảy và nếu không có biến chứng, cơ thể sẽ hồi phục nhanh chóng. Sau khoảng 1 đến 2 tuần, người bệnh sẽ cảm thấy dễ chịu hơn, không đau họng, giảm mệt mỏi và sốt. Những nốt mụn nước sẽ bong ra tạo thành sẹo.
Với hiểu biết về các giai đoạn trên, bạn sẽ có cách phòng tránh và bảo vệ sức khỏe cho bản thân và con em mình hiệu quả hơn.
2. Bệnh thủy đậu lây truyền qua những đường nào và cách thức lây?
2.1. Bệnh thủy đậu lây qua đường nào cha mẹ có biết?
Bệnh thủy đậu có thể lây truyền từ người sang người qua các cách sau:
– Tiếp xúc trực tiếp: Bệnh có thể lây khi có tiếp xúc trực tiếp với người bị nhiễm bệnh, chẳng hạn như chạm tay vào vùng da có các nốt thủy đậu hoặc tiếp xúc với chất dịch từ các nốt thủy đậu.
– Lây qua đường không khí: Bệnh cũng có thể lây qua đường không khí khi người bệnh hắt hơi hoặc ho, từ đó phát tán các giọt nhỏ chứa chất dịch từ đường hô hấp hoặc nốt thủy đậu.
– Lây gián tiếp qua đồ vật: Bệnh thủy đậu cũng có thể lây gián tiếp thông qua việc tiếp xúc với các đồ vật vừa mới bị nhiễm chất dịch từ nốt thủy đậu hoặc niêm mạc của người bệnh. Nếu tiếp xúc với những đồ vật này và sau đó chạm vào mắt, mũi, hoặc miệng, người khác có thể bị nhiễm bệnh.
Cần xác định con đường lây bệnh để phòng tránh lây nhiễm cho trẻ
Người bị thủy đậu có thể lây nhiễm bệnh từ 1-2 ngày trước khi nổi ban ngứa cho đến khi tất cả những vết phồng đã đóng vảy. Điều này có thể gây nguy cơ lây nhiễm cao, vì khoảng 90% những người chưa từng bị thủy đậu lần nào có thể sẽ mắc bệnh nếu tiếp xúc trực tiếp với một người bị nhiễm bệnh.
2.2. Cách thức lây nhiễm của bệnh thủy đậu
Để phòng tránh việc thủy đậu lây lan và trở thành dịch, bạn cần tìm hiểu và chủ động phòng tránh ở các giai đoạn bệnh có khả năng lây lan cao. Dưới đây là các cách thủy đậu có thể lây lan ở các giai đoạn khác nhau và các biện pháp phòng tránh:
– Bệnh thủy đậu lây do tiếp xúc trực tiếp:
Khi các bọng nước chứa virus từ các nốt thủy đậu vỡ ra, chúng dễ dàng lây lan cho người khác qua tiếp xúc trực tiếp. Người bệnh cần hạn chế chạm vào các mụn nước, và khi cần thiết, sử dụng tăm bông để tránh lây nhiễm cho người khác. Các đồ dùng sinh hoạt hàng ngày của người bệnh nên được để riêng và không dùng chung với người khác, vì chất dịch từ các mụn nước có thể gắn vào đồ dùng và gây lây lan.
– Bệnh thủy đậu có khả năng lây lan qua đường hô hấp:
Virus thủy đậu có thể lây lan nhanh chóng qua đường hô hấp. Khi người bệnh ho, hắt hơi, sổ mũi, các giọt nước bọt chứa virus có thể bắn vào không khí và khi người khác hít hoặc tiếp xúc, họ có nguy cơ cao bị nhiễm bệnh. Người chăm sóc người bệnh nên đeo khẩu trang y tế và để người bệnh sinh hoạt trong điều kiện cách ly cho đến khi khỏi bệnh, đặc biệt khi điều trị cho trẻ nhỏ.
– Bệnh thủy đậu vẫn có khả năng lây lan ngay cả khi các nốt mụn đã đóng vảy:
Khi các nốt mụn nước đã đóng vảy, người bệnh và những người xung quanh thường chủ quan và nghĩ rằng bệnh không thể lây lan. Tuy nhiên, virus vẫn có thể sống sót trong các nốt thủy đậu chưa hoàn toàn chết và khi có điều kiện thuận lợi, chẳng hạn như sức đề kháng kém, bệnh có thể tái phát và lây lan khắp cơ thể.
– Trẻ nhỏ là đối tượng lây truyền thủy đậu nhiều nhất:
Trẻ nhỏ có sức đề kháng yếu hơn người trưởng thành, do đó khả năng mắc bệnh thủy đậu cao hơn. Hành động hiếu động của trẻ nhỏ khi tiếp xúc với mọi người xung quanh cũng là nguyên nhân lây truyền thủy đậu nhiều nhất. Người lớn cần kiểm soát việc ôm, hôn trẻ nhỏ và hạn chế tiếp xúc với người bị thủy đậu để tránh lây nhiễm.
3. Cách phòng ngừa
Tiêm vắc-xin phòng thủy đậu là một phương pháp hiệu quả và bền vững để giúp cơ thể tạo kháng thể chống lại virus thủy đậu. Vắc-xin thủy đậu có hiệu quả lâu bền, khoảng 90% người đã tiêm chủng có khả năng miễn dịch tuyệt đối với bệnh. Còn lại 10% có thể bị thủy đậu sau khi tiêm chủng, tuy nhiên, các trường hợp này thường chỉ bị nhẹ và có rất ít nốt đậu, không bị biến chứng.
Tiêm chủng là phương pháp hữu hiệu để phòng ngừa bệnh thủy đậu cho con
Để thực hiện tiêm chủng, vắc-xin thủy đậu sống giảm độc lực được tiêm dưới da. Trẻ từ 12 tháng đến 12 tuổi tiêm 1 liều 0,5 ml, trong khi trẻ từ 13 tuổi trở lên tiêm 2 liều cách nhau 4-8 tuần.
Ngoài việc tiêm chủng, cần hạn chế tiếp xúc với người bị bệnh để tránh lây lan. Nếu có người mắc bệnh thủy đậu, họ cần nghỉ học hoặc nghỉ làm việc trong khoảng từ 7 đến 10 ngày kể từ lúc bắt đầu phát hiện bệnh, nhằm tránh lây lan cho những người xung quanh. Thói quen rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và sử dụng đồ dùng cá nhân riêng cũng là biện pháp phòng tránh hiệu quả. Ngoài ra, vệ sinh mũi họng hàng ngày bằng nước muối sinh lý và thường xuyên vệ sinh nhà cửa, trường học, vật dụng sinh hoạt bằng các chất sát khuẩn thông thường cũng giúp ngăn chặn sự lây lan của bệnh. | thucuc | 1,322 |
Công dụng thuốc Belimumab
Thuốc Belimumab có công dụng điều trị bệnh lupus ban đỏ. Khi sử dụng thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ cần lưu ý. Sau đây là một vài thông tin chia sẻ về thuốc Belimumab cho bạn tham khảo khi được bác sĩ chỉ định và hướng dẫn dùng thuốc.
1. Công dụng thuốc Belimumab
Thuốc Belimumab được sử dụng trong điều trị bệnh nhân mắc hội chứng lupus ban đỏ hệ thống. Khi sử dụng thuốc này, cơ thể tiếp nhận kháng thể đơn dòng hình thành cơ chế bảo vệ nhờ ổn định gen chuỗi. Đây cũng là phương pháp sinh học được phát hiện đầu tiên và đưa vào sử dụng.Chuỗi nặng và chuỗi nhẹ sẽ mang theo axit amin để giúp cơ thể chuyển hóa dưỡng chất. Nhờ đó có thể giảm sự hoạt động của bệnh xuống mức thấp nhất. Khi kiểm tra xác định bạn đã dương tính với lupus ban đỏ hệ thống, bác sĩ sẽ xem xét kê đơn để sử dụng và điều trị đến khi khỏi bệnh.Liều lượng thuốc sử dụng được tính toán dựa trên tỷ lệ 10mg/ kg. Với tỷ lệ liều dùng này 58% bệnh nhân tham gia đạt công dụng trên 40%. Với bệnh nhân dùng giả dược tỷ lệ đạt được thấp hơn chỉ 46%. Thử nghiệm vẫn tiếp tục được tiến hành ở những trường hợp lupus ban đỏ nặng hoặc đang tổn thương hệ thần kinh trung ương để có thêm phát hiện mới. Đồng thời nếu không đạt hiệu quả mong đợi, các bác sĩ sẽ cân nhắc đến phương án mới để xử lý.
2. Liều lượng và hướng dẫn sử dụng thuốc Belimumab
Thuốc Belimumab được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ và là thuốc dạng tiêm. Khi dùng thuốc bác sĩ sẽ trực tiếp kiểm tra và cân nhắc liều dùng phù hợp. Tuy nhiên bạn cần chủ động hỏi bác sĩ trước về những thực phẩm khi tiêm thuốc để có thể phòng ngừa trước.
3. Những lưu ý khi dùng thuốc Belimumab
Thuốc Belimumab sau khi thông qua các thử nghiệm lâm sàng đã được dùng điều trị bệnh lupus ban đỏ. Tuy nhiên nếu người bệnh có biểu hiện nặng kèm theo các vấn đề tổn thương ở não hay thận thì không thể sử dụng, vì thuốc có thể gây nguy hiểm cho cơ quan đang chịu tổn thương.Không phải mọi trường hợp người bệnh Lupus ban đỏ sử dụng thuốc Belimumab điều trị đều mang lại hiệu quả. Các kết quả ghi nhận đã thống kê có tồn tại ca tử vong sau khi điều trị bằng thuốc Belimumab. Sau những sự cố xảy ra với bệnh nhân, các nhà nghiên cứu đã đặt ra vấn đề về sự hạn chế của thuốc Belimumab trong điều trị. Tuy nhiên đây là phương pháp điều trị hạn chế Corticosteroid được lựa chọn.Thuốc Belimumab khi tiến hành thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân mắc chứng viêm khớp dạng thấp đã cho hiệu quả kém. Gần như bệnh nhân viêm khớp dạng thấp không nhận được công dụng của thuốc. Còn khi dùng ở bệnh nhân mắc hội chứng Sjogren thì có một chút phản ứng xảy ra nhưng không đủ công dụng đặc trị hội chứng này.
4. Phản ứng phụ xảy ra khi sử dụng thuốc Belimumab
Thuốc Belimumab xuất hiện tác dụng phụ nguy hiểm, thậm chí dẫn đến tử vong. Tuy nhiên theo thống kê số bệnh nhân dùng thuốc gặp phản ứng phụ nghiêm trọng chỉ chiếm 0,9 %. Số khác thường gặp những phản ứng phụ nhẹ phát hiện sớm và có thể xử lý được như:Tiêu chảy. Buồn nôn. Sốc vì mẫn cảm với thuốcĐể hạn chế những phản ứng phụ này, bác sĩ sẽ cân nhắc điều trị thuốc kháng histamine cho bệnh nhân trước. Sau khi điều trị thuốc kháng histamine xong mới cho bệnh nhân sử dụng Belimumab. Do thuốc Belimumab làm ức chế hệ miễn dịch nên có nguy cơ gây nhiễm trùng và tử vong cao. Đây cũng là điều đáng ngại mà các nhà khoa học cần tìm giải pháp phù hợp. Một vài trường hợp so sánh giữa người bệnh dùng thuốc và dùng giả dược cũng đã làm rõ mối nguy hiểm này.
5. Tương tác với thuốc Belimumab
Một số loại thuốc có thể gây ra tương tác với thuốc Belimumab. Etanercept. Abatacept. Belatacept. Peginterferon alfa-2a. Interferon alfa-n1Interferon alfa-n3Peginterferon alfa-2b. Anakinra. Interferon gamma-1b. Interferon Alfa-2a. Adalimumab. Gemtuzumab ozogamicin. Pegaspargase. Infliximab. Interferon beta-1b. Interferon alfacon-1Trastuzumab. Rituximab. Basiliximab. Muromonab. Ibritumomab tiuxetan. Tositumomab. Alemtuzumab. Cyclosporine. Cyclosporine. Efalizumab. Antithymocyte immunoglobulin. Natalizumab. Tương tác của thuốc Belimumab có thể dẫn đến nhiễm trùng nghiêm trọng. Bạn nên tránh sử dụng thuốc ức chế miễn dịch đặc biệt là thuốc có chứa tế bào lympho T cùng với thuốc Belimumab. Ngoài ra các loại vắc xin sống và Cyclophosphamide dạng tiêm truyền cũng cần tránh dùng chung với thuốc Belimumab.Trên đây là một số biểu hiện của thuốc Belimumab cho bạn đọc tham khảo. Bạn có thể | vinmec | 851 |
5 Lý do người lớn cần tiêm phòng vắc xin đầy đủ
Không chỉ có trẻ em mà người lớn cũng cần chủ động tiêm phòng vắc xin để bảo vệ bản thân và những người xung quanh. Sau đây là những lí do mà người lớn cần chích ngừa vắc xin phòng bệnh đầy đủ.
1. Những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm dễ mắc ở người lớn
Bệnh truyền nhiễm nguy hiểm luôn rình rập và tấn công mọi đối tượng. Nếu chủ quan sẽ dễ hứng chịu hậu quả nặng nề do bệnh gây ra.
Mỗi năm, tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm tăng lên không ngừng. Tình trạng ô nhiễm môi trường, biến đổi về mặt khí hậu, đô thị hóa và di dân gia tăng là điều kiện thuận lợi cho các dịch bệnh truyền nhiễm xuất hiện và lây lan trong cộng đồng.
Theo Bộ Y tế, năm 2022, trên thế giới tiếp tục ghi nhận các trường hợp mắc và tử vong do các bệnh lây truyền từ động vật sang người, các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, mới nổi tại nhiều quốc gia:
– Bệnh đậu mùa khỉ và viêm gan cấp tính không rõ nguyên nhân đã xuất hiện và có tốc độ lây lan nhanh tại nhiều quốc gia. Đến ngày 23/12/2022, có 83.497 ca mắc đậu mùa khỉ tại 110 quốc gia, trong đó có 72 ca tử vong.
– Bệnh cúm mùa hàng năm “báo động” với hơn 1 tỷ trường hợp mắc. Trong đó khoảng 3 – 5 triệu ca bệnh nặng và khoảng hơn 600.000 ca tử vong.
– Tỷ lệ mắc bệnh sốt xuất huyết cũng tăng cao tại nhiều quốc gia.
Riêng tại Việt Nam, năm 2022 gia tăng mạnh số ca mắc sốt xuất huyết và tử vong do bệnh, cao hơn 5 lần so với năm 2021. Ngoài ra, một số bệnh truyền nhiễm khác thường gặp ở người lớn đó là:
– Bệnh ho gà và bạch hầu.
– Bệnh lao phổi.
– Bệnh tả.
– Bệnh uốn ván.
– Ung thư cổ tử cung do virus HPV gây ra.
Bệnh truyền nhiễm tấn công mọi đối tượng
2. Vì sao người lớn cần tiêm phòng vắc xin đầy đủ?
Các bệnh truyền nhiễm trên đều có thể phòng ngừa bằng cách tiêm vắc xin. Đây là biện pháp chủ động tạo miễn dịch cho cơ thể, đặc biệt đối với người có khả năng bị lây nhiễm khi tiếp xúc với mầm bệnh.
2.1. Không được tiêm phòng vắc xin đầy đủ từ nhỏ
Chỉ một vài năm trở lại đây, việc tiêm phòng ở trẻ em mới được nhận thức đúng đắn và đầy đủ. Do đó, hiện nay không phải người trưởng thành nào cũng thực hiện tiêm phòng đủ ngay từ khi còn bé. Điều này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố trong quá khứ như:
– Nhận thức, sự hiểu biết về tầm quan trọng của vắc xin trong quá khứ.
– Sức khỏe khi còn nhỏ có đủ điều kiện để tiêm chủng các mũi vắc xin hay không.
– Thời điểm sinh ra chưa có triển khai chương trình tiêm chủng mở rộng nên không có cơ hội thực hiện.
Có không ít người trưởng thành thừa nhận rằng bản thân chưa từng được tiêm bất kỳ mũi vắc xin nào hoặc nếu được tiêm cũng chỉ là một vài loại vắc xin cơ bản.
2.2. Người lớn không còn được bảo vệ từ các vắc xin được tiêm từ nhỏ
Hệ miễn dịch sẽ không duy trì mãi mãi và có xu hướng giảm dần khi càng lớn tuổi. Vì thế, người già là đối tượng dễ mắc bệnh truyền nhiễm và chịu hậu quả nặng nề do bệnh gây ra giống như trẻ nhỏ.
Có một số loại vắc xin cần tiêm mũi nhắc lại để duy trì mức độ bảo vệ hiệu quả. Người lớn nên chủ động tiêm phòng để bù đắp lượng kháng thể thiếu hụt trong cơ thể. Bao gồm vắc xin phòng bệnh ho gà, uốn ván,…
Bên cạnh đó, công nghệ sản xuất vắc xin trước đây còn lạc hậu nên kháng thể trong cơ thể không còn duy trì được trong nhiều năm. Với sự phát triển không ngừng về mặt công nghệ y học, thì các loại vắc xin được sản xuất ra sẽ được tối ưu về khả năng bảo vệ hơn so với dòng trước. Vì thế, tiêm phòng vắc xin mới hoặc nhắc lại ở người lớn là điều cần thiết.
Một số loại vắc xin cần được tiêm nhắc lại để phát huy tối đa hiệu quả bảo vệ
2.3. Khả năng bị lây nhiễm cao từ nhiều nguồn
Như đã nói ở trên, bệnh truyền nhiễm được tạo điều kiện bởi nhiều yếu tố khách quan lẫn chủ quan. Ở người lớn, với nhu cầu trong cuộc sống là đi nhiều nơi và gặp gỡ nhiều người thì nguy cơ bị lây nhiễm từ nhiều nguồn rất cao.
Việc chủ động thiết lập “lá chắn” bảo vệ sức khỏe khỏi sự tấn công của các bệnh truyền nhiễm sẽ giúp an tâm hơn trong cuộc sống. Nếu có đi công tác tới quốc gia, vùng đất có nhiều ổ dịch hay vô tình tiếp xúc người đang mắc bệnh thì cũng giảm nguy cơ bị nhiễm bệnh.
2.4. Tiêm phòng vắc xin để chủ động bảo vệ bản thân và người xung quanh
Với người lớn, nhất là người cao tuổi hay người có bệnh lý nền thì khi mắc bệnh truyền nhiễm sẽ biến chứng nhanh hơn, nặng hơn, khó điều trị và tỷ lệ tử vong cao hơn. Do đó, tiêm vắc xin đầy đủ là cách bảo vệ bản thân hiệu quả và an toàn nhất. Vắc xin không chỉ phòng ngừa nguy cơ nhiễm bệnh mà nếu trong trường hợp nhiễm bệnh thì mức độ bệnh sẽ nhẹ hơn và ngăn chặn nhiều rủi ro do bệnh gây nên.
Ngoài tự bảo vệ chính bản thân thì tiêm phòng cũng là cách bảo vệ người thân yêu. Nếu chẳng may bị nhiễm bệnh thì người lớn sẽ là nguồn lây trong gia đình. Đặc biệt nguy hiểm nếu gia đình có trẻ nhỏ, người cao tuổi, phụ nữ mang thai và người mắc bệnh lý nền.
2.5. Xây dựng một cộng đồng miễn dịch
Bệnh truyền nhiễm có đặc tính là lây lan nhanh trong cộng đồng. Cộng đồng có thể bị nhiễm bệnh nếu mỗi cá nhân không tự bảo vệ sức khỏe của mình. Gần đây rất nhiều ổ dịch bùng phát không chỉ gây thiệt hại về mặt sức khỏe mà còn ảnh hưởng đến đời sống kinh tế, xã hội, an ninh,… Vì vậy, người lớn càng cần ý thức về tầm quan trọng chích ngừa vắc xin đầy đủ để không trở thành nguồn lây nhiễm cho người khác. Mỗi người cần chung tay để góp phần tạo nên miễn dịch trong cộng đồng – tấm lá chắn bảo vệ sức khỏe cho toàn xã hội.
Hơn nữa, tiêm phòng là một hành động văn minh, thể hiện trách nhiệm của mỗi cá nhân sống trong xã hội. Với mục đích lớn lao là giúp ngăn ngừa bệnh truyền nhiễm, bảo vệ sức khỏe và sự phát triển bền vững của cộng đồng.
Mỗi người chủ động tiêm phòng sẽ góp phần tạo nên một cộng đồng miễn dịch
Trên đây là những lí do mà người lớn cần chủ động tiêm phòng vắc xin cho bản thân cũng như người thân của mình. Hãy lựa chọn một địa chỉ tiêm chủng uy tín để thực hiện đầy đủ các mũi vắc xin cần thiết bạn nhé. | thucuc | 1,306 |
Mắt mí lót là như thế nào, làm sao để khắc phục?
Mắt mí lót là hiện tượng khá phổ biến nhưng không phải ai cũng biết về thuật ngữ này. Đây là một điểm hạn chế, điểm trừ thẩm mỹ làm ảnh hưởng đến vẻ đẹp tự nhiên cuốn hút của khuôn mặt.
1. Mắt mí lót là như thế nào?
Mắt mí lót (mí lận, mí ẩn, mí gấp) là hiện tượng nếp gấp phía trên lông mi mờ nhạt, không rõ nét, thậm chí còn không nhìn thấy. Hiểu đơn giản thì mắt mí lót chính là mắt 2 mí nhưng nếp mí thứ 2 rất mờ nhạt, không phải lúc nào cũng nhìn thấy được.2. Nguyên nhân gây nên và phân loại mắt mí lót2.1. Nguyên nhân gây nên mắt mí lót
Có rất nhiều nguyên nhân khiến đôi mắt bị mí lót:- Bẩm sinh: mắt mí lót có ngay từ lúc chào đời và khi các nét trên khuôn mặt đã hoàn thiện thì mí lót càng lộ rõ. - Da bị lão hóa: vùng da ở mí mắt bị nhăn nheo, lão hóa (thường gặp ở độ tuổi trung niên và người cao tuổi) nên có hiện tượng mí lót. - Sinh hoạt không khoa học: thường xuyên thức khuya, lạm dụng thiết bị công nghệ.2.2. Phân loại mắt mí lót
Mắt mí lót chủ yếu được phân thành 2 loại:- Mắt 1 mí lót+ Chỉ có 1 một nếp mí rất mờ, quan sát thật kỹ mới thấy trên mắt có 1 nếp mí mỏng. + Có khi nhìn thấy nếp gấp mí có khi không. - Mắt 2 mí lót+ Mắt có 2 nếp gấp mí đều bị ẩn. + Có khi nhìn mắt như 2 mí nhưng có khi lại không.3. Làm sao để khắc phục mắt mí lót?
Có rất nhiều cách để khắc phục mắt mí lót và tùy vào sở thích, quan điểm mà mỗi người sẽ lựa chọn cách thực hiện khác nhau:3.1. Trang điểm
Trang điểm có thể làm che mí lót đi nhưng phải tốn rất nhiều thời gian để thực hiện việc này. Muốn trang điểm mắt 2 mí để che mắt mí lót thì cần dùng các sản phẩm kích mí nhằm mục đích tạo nếp mí to và rõ hơn. Bên cạnh đó, người trang điểm cũng cần biết cách kết hợp hiệu ứng trang điểm để biến đôi mắt mí lót thành đôi mắt 2 mí. Những sản phẩm kích mí được sử dụng trong cách này chỉ có tính chất tạm thời và vẫn tiềm ẩn rủi ro nhất định. Da vùng mí mắt rất mỏng manh nên thường xuyên kích mí sẽ dễ khiến vùng da này bị ảnh hưởng. Nếu dùng quá nhiều miếng dán kích mí, theo thời gian sẽ khiến cho chức năng của cơ nâng mí bị ảnh hưởng. Mặt khác, khi tháo miếng kích mí không đúng cách còn dễ bị sụp mí mắt vì vùng da mí mắt bị tổn thương. Thường xuyên dùng sản phẩm kích mí còn làm mí mắt bị sưng, lờ đờ, nặng nhất có thể bị viêm bờ mi. Đặc biệt, nếu dùng keo kích mí trong thời gian dài còn thúc đẩy quá trình lão hóa da vùng mắt diễn ra nhanh hơn, từ đó khiến cho da mí mắt bị đứt gãy và mắt có nhiều nếp nhăn.3.2. Can thiệp thẩm mỹ
Với sự phát triển vượt trội của công nghệ thẩm mỹ hiện nay, tình trạng mắt mí lót đã có thể khắc phục nhanh chóng và dễ dàng bằng các cách:- Bấm mí mắt
Phương pháp khắc phục mắt mí lót này sử dụng dụng cụ bấm mí chuyên dụng. để tạo ra nếp mí sắc nét và rõ ràng. Đây là cách tạo ra các liên kết giữa vùng da mí mắt với lớp cơ nâng mi để thu được mí mắt rõ nét. Để bấm mí mắt không cần phẫu thuật, không cần cắt rạch. Chỉ cần dụng cụ chuyên dụng và thực hiện đúng kỹ thuật, sau 15 - 20 phút là đôi mắt đã đẹp như ý muốn. - Cắt mí mắtĐể loại bỏ tình trạng mắt mí lót, một cuộc phẫu thuật cắt da thừa mí mắt sẽ được diễn ra. Tuy đây là phương pháp phức tạp hơn so với bấm mí nhưng nếu chăm sóc sau cắt mí tốt thì nó sẽ khắc phục được tình trạng mắt mí lót vĩnh viễn. Trước khi phẫu thuật, bác sĩ sẽ kiểm tra tổng quát cấu trúc và tình hình mắt để vẽ đường rạch phù hợp với khuôn mặt. Đường rạch ở mí mắt sẽ được bác sĩ thực hiện để loại bỏ da chùng và mỡ thừa trên lông mi, nếp gấp cũng được cắt để tạo ra một đường mí mắt mới. Thời gian hồi phục sau phẫu thuật khoảng 7 - 10 ngày. Sau lần phẫu thuật này, mí lót sẽ được thay thế bằng đôi mắt hai mí có đường viền rõ và sâu hơn. Hãy yên tâm rằng phẫu thuật không làm tổn thương mắt và cũng không gây suy giảm thị lực. Nhìn chung, mắt mí lót không gây ảnh hưởng đến thị lực và cũng không tác động xấu đến sức khỏe. Tuy nhiên, trên phương diện thẩm mỹ thì đây lại là một hạn chế của “cửa sổ tâm hồn”, dễ gây nên tâm lý thiếu tự tin khi giao tiếp. Khi có mí lót kém sắc nét, không rõ ràng, mắt dễ trở nên kém linh hoạt, không trở thành điểm nhấn cuốn hút cho khuôn mặt. Trên phương diện nhân tướng học, mắt mí lót còn được xem là yếu tố không mang lại may mắn cho chủ nhân. Vì thế, tìm cách khắc phục mắt mí lót là nhu cầu dễ hiểu. Tuy nhiên, để có được đôi mắt đẹp, không còn tự ti vì mắt mí lót thì dù áp dụng phương pháp khắc phục nào bạn cũng cần tìm hiểu kỹ địa chỉ can thiệp thẩm mỹ để tránh rơi vào tình huống nguy hại cho đôi mắt của mình. Nếu lựa chọn đúng địa chỉ thẩm mỹ uy tín, bạn sẽ được thăm khám, đánh giá đúng tình trạng mắt mí lót và tư vấn phương pháp khắc phục phù hợp, an toàn. Quy trình thực hiện thẩm mỹ mắt mí lót cũng sẽ được diễn ra chuẩn y khoa với đội ngũ bác sĩ có chuyên môn và tay nghề giỏi. Nhờ đó mà các nguy cơ biến chứng sau can thiệp phẫu thuật mí mắt cũng sẽ được ngăn chặn. Mong rằng chia sẻ từ bài viết ở trên sẽ giúp bạn tìm ra cách xử trí với mắt mí lót an toàn để sớm có được đôi “cửa sổ tâm hồn” đúng mong muốn của mình và trở nên thoải mái, tự tin khi giao tiếp với người đối diện. | medlatec | 1,160 |
Chỉnh nha là gì? Những phương pháp chỉnh nha phổ biến hiện nay
Những vấn đề về răng như răng thưa, răng móm, răng hô,… có thể khiến cho bạn e ngại khi giao tiếp với mọi người xung quanh. Chỉnh nha chính là phương pháp giúp khắc phục tình trạng này. Vậy chỉnh nha là gì? Có những phương pháp chỉnh nha nào?
1. Chỉnh nha là gì?
Chỉnh nha là phương pháp nắn chỉnh răng để điều trị các bệnh hàm mặt, cải thiện khả năng nhai và giúp người bệnh tự tin hơn trong giao tiếp.
- Những đối tượng thường nên chỉnh nha có thể kể đến như người bị hô, móm, răng thưa, mất răng, khớp cắn sâu hoặc hở, khớp cắn chéo một răng, răng mọc chen chúc, răng vĩnh viễn mọc sai vị trí, một số trường hợp chỉnh nha kết hợp với điều trị phẫu thuật, cụ thể là:
+ Hô răng: Là tình trạng hàm răng phía trên bị chìa ra quá mức so với hàm dưới, vì thế răng rất dễ gặp phải những chấn thương. Do đó, những trường hợp này cần được khắc phục để bảo vệ răng và đồng thời cải thiện thẩm mỹ cho người bệnh.
+ Khớp cắn sâu: Khi hai hàm cắn lại với nhau thì răng hàm trên sẽ trùm quá nhiều lên phần răng hàm dưới. Tình trạng này được gọi là khớp cắn sâu. Nếu không điều trị có thể dẫn đến những tổn thương lợi và răng.
+ Khớp cắn ngược: Những người bị khớp cắn ngược là răng hàm trên nằm trong răng hàm dưới nếu hai hàm răng của họ cắn lại với nhau. Trong trường hợp lực cắn của răng hàm dưới không đúng có thể dẫn đến nguy cơ gây tiêu xương mặt ngoài của phần răng cửa của hàm dưới.
+ Khớp cắn hở: Là tình trạng xảy ra khi có một khoảng hở giữa hai hàm nếu hai hàm răng của người bệnh cắn lại với nhau. Khi gặp phải tình trạng này, bệnh nhân rất khó để nhai thức ăn do hàm không khít. Thức ăn không được nghiền nhỏ vì những vấn đề ở răng có thể dẫn đến những hậu quả không tốt cho hệ tiêu hóa.
+ Răng thưa: Đây là tình trạng gặp ở rất nhiều người. Người bệnh có thể bị răng thưa do mất răng, thiếu răng hoặc các răng to nhỏ không đều nhau,… dẫn tới có những khoảng trống giữa các răng. Điều này không những ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn khiến cho người bệnh gặp nhiều khó khăn khi nhai thức ăn. Chính vì thế, cần được khắc phục sớm.
+ Răng chen chúc: Hiện tượng này là do tình trạng xương hàm bị hẹp gây ra. Nếu không được khắc phục sớm, tình trạng chen chúc răng có thể dẫn đến nhiều vấn đề về sức khỏe răng miệng. Nguyên nhân là vì khi bị chen chúc, răng rất khó được làm sạch và rất dễ dẫn đến các bệnh về lợi và nguy cơ sâu răng.
- Nếu không được điều trị chỉnh nha, bệnh nhân có thể gặp phải nhiều khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày và rất tự ti khi trò chuyện với mọi người xung quanh. Dưới đây là một số nguy cơ cụ thể:
+ Người bệnh khó khăn khi nhai, chán ăn, kém ăn và ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của hệ tiêu hóa.
+ Bệnh nhân gặp nhiều khó khăn trong việc vệ sinh và chăm sóc răng miệng hàng ngày.
+ Nếu tình trạng sai khớp cắn của bệnh nhân kéo dài mà không được điều trị có thể gây ra những tác động rất nghiêm trọng đến cơ xương khớp.
+ Bệnh có thể gây ảnh hưởng lớn đến gương mặt và nụ cười của bệnh nhân.
+ Đáng lo ngại hơn khi tình trạng sai khớp cắn kéo dài còn có thể dẫn đến hội chứng SADAM hay còn được gọi là hội chứng vùng khớp thái dương hàm.
2. Thời điểm điều trị chỉnh nha lý tưởng nhất là khi nào?
Độ tuổi chỉnh nha hợp lý nhất là vào khoảng từ 12 đến 16 tuổi. Tuy nhiên, người lớn, thậm chí là người từ 30 đến 40 tuổi vẫn có thể chỉnh nha với điều kiện răng đảm bảo chắc khỏe.
Tuy nhiên, khi chỉnh nha, người lớn sẽ gặp phải nhiều khó khăn hơn so với trẻ em vì lúc này răng và xương đã phát triển hoàn thiện. Các trường hợp người lớn chỉnh nha sẽ mất nhiều thời gian hơn trẻ em và số lần tái khám tại trung tâm nha khoa sẽ nhiều hơn, đồng thời chi phí niềng răng cũng cao hơn.
Thời gian chỉnh nha của mỗi người bệnh sẽ khác nhau, có thể dao động trong khoảng thời gian từ 6 tháng đến 3 năm. Với một số trường hợp nghiêm trọng hơn thì thời gian điều trị có thể kéo dài trên 3 năm.
Trong thời gian đầu, điều trị chỉnh nha, bệnh nhân sẽ phải tái khám khá sớm, trung bình khoảng 1 lần/tuần. Nhưng sau khi khí cụ trên răng được tháo bỏ thì chỉ cần tái khám duy trì có thể từ 6 tháng đến 1 năm/lần.
3. Các phương pháp chỉnh nha thường được áp dụng
Nắn chỉnh bằng mắc cài titan
Các nha sĩ sẽ sử dụng mắc cài được làm từ nguyên liệu titan để nắn chỉnh răng cho người bệnh. Đây là loại mắc cài đầu tiên và phổ biến nhất trong các phương pháp chỉnh nha. Phương pháp này mang lại nhiều ưu điểm cho người dùng, chẳng hạn như thực hiện đơn giản, chi phí hợp lý, độ bền cao, nhẹ nên rất tiện cho người sử dụng, rút ngắn thời gian sử dụng nhưng vẫn mang lại hiệu quả cao.
Nắn chỉnh răng bằng mắc cài sứ
Đây là một phương pháp hiện đại, được nhiều người lựa chọn vì an toàn và ít gây vướng cho người sử dụng. Loại mắc cài này được làm từ hợp kim và một số vật liệu vô cơ có màu trong suốt hoặc cùng màu với răng, có tính thẩm mỹ cao nên người bệnh sẽ luôn cảm thấy tự tin khi sử dụng. Hơn nữa, đây cũng là phương pháp niềng răng được các chuyên gia đánh giá cao vì thân thiện với cơ thể, không gây đau nhức răng và đạt hiệu quả cao.
Nắn chỉnh răng bằng mắc cài composite
Phương pháp chỉnh răng này được đánh giá cao về tính thẩm mỹ vì cũng có màu trong suốt, chất liệu bằng sứ có thể chịu lực tốt nên rất bền.
Nắn chỉnh răng bằng invisalign
Đây là phương pháp nắn chỉnh răng mang nhiều ưu điểm vượt trội cả về tính thẩm mỹ và chất lượng điều chỉnh răng. Phương pháp này thực hiện di chuyển răng bởi khay có màu trong suốt vô hình. Bạn có thể tháo khay khi ăn uống và khi vệ sinh răng miệng. Nắn chỉnh răng bằng invisalign không gây đau và không ai có thể nhìn thấy bạn đang chỉnh răng.
Trên đây là lời giải đáp cho thắc mắc “chỉnh nha là gì” và một số phương pháp giúp bạn cải thiện thẩm mỹ cũng như sức khỏe răng. vn
: 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội
: 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội
: 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
: 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
: 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội | medlatec | 1,262 |
Quy trình nội soi đại tràng gây mê
Nội soi đại tràng gây mê là phương pháp chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến đại tràng một cách chính xác mà không gây đau đớn cho người bệnh. Nội soi đại tràng gây mê khắc phục tối đa những hạn chế mà phương pháp nội soi đại tràng thông thường gặp phải. Đọc bài viết dưới đây để tìm hiểu kỹ hơn về quy trình thực hiện phương pháp này.
Tìm hiểu về phương pháp nội soi đại tràng gây mê
Hiện nay có 2 phương pháp nội soi đại tràng phổ biến gồm: nội soi đại tràng thường, nội soi đại tràng gây mê. Khá nhiều người nhầm lẫn giữa nội soi đại tràng gây mê và nội soi đại tràng gây tê. Trên thực tế, nội soi đại tràng gây tê, người bệnh chỉ được tiêm thuốc tê vào một bộ phận của cơ thể, thuốc tê tác động trong phạm vi hẹp. Còn với phương pháp nội soi đại tràng gây mê, người bệnh được gây mê bằng thuốc an thần với liều lượng phù hợp thể trạng vào cơ thể, khi thủ thuật sẽ không phải chịu cảm giác đau đớn và khó chịu.
Quy trình nội soi đại tràng gây mê
Sau bước tiến hành các xét nghiệm cần thiết để xem người bệnh có đủ điều kiện sức khỏe tiến hành nội sôi đại tràng gây mê hay không, quy trình nội soi được thực hiện theo các bước cụ thể:
Bước 1: Làm sạch đại tràng
Để kết quả chẩn đoán bệnh chính xác và nhanh chóng thì trước khi tiến hành thủ thuật nội soi, người bệnh phải làm sạch đại tràng. Hiện nay có 2 phương pháp chính được sử dụng để làm sạch đại tràng bao gồm: dùng thuốc xổ hoặc thụt tháo đại tràng.
Làm sạch đại tràng bằng thuốc xổ được nhiều người sử dụng
Một vấn đề cần lưu ý là sau khi đã làm sạch đại tràng, người bệnh tuyệt đối không ăn thêm bất cứ loại thực phẩm nào khác. Nếu thấy đói có thể uống nước lọc.
Tham khảo: gói khám tầm soát ung thư đại trực tràng
Bước 2: Gây mê
Điểm khác biệt giữa nội soi đại tràng gây mê so với nội soi đại tràng thường đó chính là trước khi tiến hành thủ thuật, đội ngũ bác sĩ sẽ tiến hành gây mê bằng thuốc an thần có tác dụng trong thời gian ngắn, bệnh nhân tỉnh dậy sau 15 phút và không ảnh hưởng đến sức khỏe. Việc tiêm thuốc mê giúp người bệnh không chịu nhiều đau đớn, đồng thời các kết quả chẩn đoán chính xác hơn nhờ hình ảnh thu về sắc nét.
Bước 3: Tiến hành thủ thuật nội soi đại tràng
Bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh nằm nghiêng người về bên trái. Sau đó một ống nội soi dài, mềm, trên đầu ống có gắn camera siêu nhỏ được đưa vào đại tràng người bệnh theo qua đường hậu môn. Toàn bộ hình ảnh đại tràng của bệnh nhân sẽ được hiển thị trên màn hình máy tính chuyên dụng.
Nội soi đại tràng gây mê cho kết quả chẩn đoán chính xác
Thông qua việc quan sát hình ảnh mà bác sĩ biết được đại tràng người bệnh bình thường hay có những tổn thương. Trường hợp bác sĩ phát hiện trong đại tràng bệnh nhân có polyp thì sẽ tiến hành cắt bỏ, ngăn ngừa nguy cơ ung thư đại tràng hiệu quả. Sau đó, những bệnh phẩm này được tiến hành sinh thiết để xác định lành tính hay ác tính. Nếu là polyp lành tính, người bệnh chỉ cần đến viện tái khám theo yêu cầu của bác sĩ. Ngược lại nếu phát hiện polyp ác tính thì các bác sĩ sẽ vạch ra phương hướng điều trị kịp thời, tăng tỉ lệ chữa khỏi bệnh cho bệnh nhân.
Thời gian nội soi đại tràng gây mê kéo dài từ 30 – 45 phút, nếu tình trạng bệnh nghiêm trọng thì thời gian có thể lâu hơn.
Bước 4: Phục hồi
Kết thúc nội soi, người bệnh có thể gặp một vài triệu chứng: chướng bụng, đầy hơi, đau, tức ở vùng đại tràng… Tuy nhiên bạn không cần quá lo lắng bởi đây chỉ là tác dụng phụ sau khi tiến hành thủ thuật. Nghỉ ngơi từ 1 – 2 tiếng là bạn hoàn toàn có thể làm việc và sinh hoạt bình thường.
Nội soi đại tràng gây mê có nguy hiểm không?
Nội soi đại tràng gây mê nói riêng và thủ thuật nội soi đại tràng nói chung khá an toàn và không gây ra những biến chứng nguy hiểm. Chính bởi vậy bạn không cần quá lo lắng khi tiến hành thủ thuật này.
Phương pháp nội soi gây mê đang được áp dụng ở hầu hết các phòng khám tư và bệnh viện lớn ở nước ta. Ưu điểm vượt trội của phương pháp này là cho kết quả chẩn đoán chính xác cao nên được nhiều bệnh nhân và bác sĩ tin tưởng. Nhiều người đã phát hiện sớm mầm bệnh, có biện pháp điều trị, cứu chữa kịp thời nhờ tiến phương pháp nội soi đại tràng gây mê.
Người bệnh nên nội soi đại tràng ở những bệnh viện uy tín
Tuy nhiên, một số trường hợp do nhiều nguyên nhân: bác sĩ tay nghề kém, trang thiết bị khám chữa bệnh không được đảm bảo… dẫn đến đại tràng bệnh nhân bị viêm nhiễm, vách ruột mòn đi.
Tham khảo: Giá tiền nội soi đại tràng không đau
Qua bài viết trên đây, bạn đã hiểu rõ hơn về quy trình tiến hành nội soi đại tràng gây mê. Nếu có dấu hiệu bất thường nào liên quan đến đại tràng, tốt nhất bạn nên tiến hành nội soi để phát hiện bệnh kịp thời, có phương pháp điều trị mang lại hiệu quả chữa bệnh cao. | thucuc | 1,019 |
“Truy tìm” lý do nhiều bố mẹ chối bỏ nuôi con
Con yêu là sợi dây gắn kết tình cảm vợ chồng và là ngọn lửa giữ gìn hơi ấm, hạnh phúc gia đình. Nhưng thật buồn và xót xa thay, có những gia đình sinh con ra nhưng họ lại phải chối bỏ quyền nuôi con, vì sợ sẽ là gánh nặng. Nếu chủ quan trong thai kỳ thì mẹ bầu rất có thể đi theo “vết xe đổ” này, vậy đâu là giải pháp để mẹ an tâm trong suốt thai kỳ và cho con tương lai khỏe mạnh?
Nhói lòng của “bảo mẫu” chăm trẻ dị tật
Chúng ta không còn xa lạ việc vất vả, nhọc nhằn của các gia đình nuôi con nhỏ. Nhưng ở trung tâm này, đa số các em là trẻ mồ côi bị bại não, bị down chậm phát triển cả thể chất và thiểu năng trí tuệ nên việc chăm sóc, giáo dục càng khó bội phần. Bởi các em không thể tự chăm sóc, mà mọi việc ăn uống, tắm giặt đều có sự chăm sóc của bảo mẫu ở đây. Song điều lo lắng hơn là nỗi đau này không ngắn ngủi mà còn đeo đẳng các em suốt cuộc đời.
Là “bảo mẫu” của Trung tâm nuôi dưỡng trẻ em tàn tật gần 20 năm, chị Nguyễn Thanh H (40 tuổi, Hà Nội) chia sẻ: “Ở trung tâm mỗi đứa trẻ là một mảnh đời bất hạnh, đó là những trẻ được sinh ra từ bố mẹ lầm lỡ nhưng khi biết con bị dị tật thì chối bỏ, bỏ rơi vì sợ nuôi con trở thành gánh nặng, thậm chí chính những gia đình khá giả cũng xa lánh các em”.
Từng chứng kiến nhiều mảnh đời bất hạnh, nhưng câu chuyện của người mẹ nghèo và đứa con bị Down luôn làm chị day dứt. Chị H kể: “Người mẹ đó khổ tâm lắm, gia đình nghèo khó, hình thức cũng chẳng bằng ai, mãi đến năm 30 tuổi được họ hàng mối lái mới có tấm chồng. Tưởng chừng may mắn sinh được cậu con trai, nhưng niềm vui đó bị dập tắt ngay khi người chồng phũ phàng bỏ mặc chị nuôi đứa con dị tật. Khó khăn, túng thiếu vây bủa, chị đành gửi con ở Trung tâm.
Quê ở Lào Cai nên mỗi lần xuống Hà Nội là cả chặng đường dài với người mẹ nghèo này, thương sót con nhưng mỗi năm chị chỉ xuống thăm con 2 lần vào dịp hè và Tết”.
“Nhìn ánh mắt ngây ngô, trong trẻo của đứa con tội nghiệp khi chia tay mẹ, lòng tôi như muối xát, vì cái nghèo, cái khổ mà người mẹ đành cam phận không nuôi được con và giờ đây tương lai của đứa trẻ vô tội sẽ đi về đâu” - Chị H buồn bã thở dài.
Vì tương lai của con trẻ và hạnh phúc gia đình, chị H mong muốn mỗi bố mẹ khi có kế hoạch sinh con hãy chuẩn bị tinh thần và kiểm tra thai để tránh nguy cơ sinh con dị tật như những trường hợp thương tâm mà chị gặp ở Trung tâm.
Trẻ dị tật bẩm sinh - Gánh nặng cho gia đình và xã hội
Thống kê năm 2017, dân số của Việt Nam có khoảng hơn 93 triệu người, với số trẻ sinh ra khoảng 1,4 triệu trẻ. Trong đó, trẻ bị dị tật bẩm sinh chiếm tỷ lệ 1/33 trẻ mới sinh ra, tức mỗi năm tại Việt Nam có khoảng hơn 41.000 trẻ bị dị tật bẩm sinh, tương đương cứ 13 phút có một trẻ mắc dị tật được sinh ra.
“Trẻ em là tương lai của đất nước”, nhưng với trẻ em mắc dị tật bẩm sinh lại trở thành gánh nặng của gia đình và xã hội, cũng như ảnh hưởng đến chất lượng của dân số. Từ đó, giúp mẹ có biện pháp can thiệp sớm để không ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ cũng như bảo đảm sức khỏe cho thai nhi.
Trong các phương pháp sàng lọc di tật bẩm sinh hiện nay, NIPT là xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn hiện đại nhất bây giờ giúp phát hiện các bệnh lý về bất thường số lượng nhiễm sắc thể về di truyền nên được các mẹ bầu lựa chọn hàng đầu hiện nay.
Bộ Y tế có khuyến cáo số 1807/QĐ-BYT: Tuần thai để thực hiện xét nghiệm NIPT nên
≥ 10 tuần sau khi có kết quả siêu âm thai và được chuyên gia tư vấn di truyền tư vấn để có chỉ định phù hợp. Xét nghiệm này có thể thay thế xét nghiệm PAPP-A và free beta h
CG hoặc bổ sung cho các xét nghiệm trên tùy theo trường hợp.
Xét nghiệm NIPT dễ thực hiện, an toàn cho mẹ và thai nhi, không xâm lấn do được lấy máu mẹ làm xét nghiệm phân tích ADN tự do của thai nhi lưu hành ở trong máu mẹ. Chỉ cần 1 lần lấy máu xét nghiệm giúp phát hiện cùng lúc 23 cặp nhiễm sắc thể (NST), nguy cơ bất thường NST, trong khi xét nghiệm Double test và Triple test chỉ sàng lọc được 3 cặp NST hay gặp là 21, 18, 13. Độ nhạ của xét nghiệm lên tới 99,9% và trả kết quả sớm.
Các chuyên gia y tế khuyến cáo: Tất cả các thai phụ đều có thể thực hiện xét nghiệm NIPT để sàng lọc và phát hiện sớm dị tật cho thai...999.000 vnđ, tặng kèm miễn phí sàng lọc sơ sinh 3 bệnh (khi sử dụng gói xét nghiệm NIPT- Basic
Save) hoặc tặng ngay combo miễn phí sàng lọc sơ sinh 3 bệnh và siêu âm thai 4D lần đầu (nếu sử dụng gói xét nghiệm NIPT - Pro
Save).000.000 đồng trong trường hợp kết quả sàng lọc NIPT dương tính;
•
Hoàn trả 100% chi phí xét nghiệm sàng lọc NIPT cho kết quả dương tính giả với hội chứng Down, Edward, Patau;
•
Chính sách bảo hành tối đa lên đến 200.000.000 đồng cho kết quả âm tính giả với hội chứng Down, Edward, Patau;
•
Hỗ trợ thử máu, miễn phí xét nghiệm lần 02 khi xét nghiệm lần 01 không ra kết quả. Nếu xét nghiệm lần 02 vẫn không ra kết quả sẽ hoàn trả 100% chi phí xét nghiệm NIPT. | medlatec | 1,069 |
Hướng dẫn bù nước bằng đường uống khi bị tiêu chảy
Mất nước là một trong những biến chứng nguy hiểm khi bị tiêu chảy. Người bệnh bị tiêu chảy nếu không được bù nước điện giải đầy đủ và đúng cách sẽ gây mất cân bằng tổng trạng của cơ thể, thậm chí là tử vong.
1. Vai trò của việc bù nước điện giải ở người bệnh tiêu chảy
Người bệnh tiêu chảy có nguy cơ bị mất nước và chất điện giải vì sau mỗi lần đi ngoài thì nước và chất điện giải sẽ theo phân đi ra ngoài. Chính vì vậy dù là người trưởng thành hay trẻ em đều cần phải bù nước khi bị tiêu chảy. Cơ thể bị mất nước quá nhiều mà không được bổ sung đầy đủ và kịp thời sẽ dẫn đến rối loạn điện giải, suy kiệt và thậm chí là tử vong.Ngược lại, người bệnh tiêu chảy được bù nước bằng đường uống có thể mang lại những lợi ích sức khỏe như sau:Bồi hoàn cho cơ thể lượng nước và chất điện giải đã bị mất vì tiêu chảy;Tác dụng cầm đi ngoài và cải thiện hệ tiêu hóa;Hồi phục sức khỏe nhanh chóng hơn, người bệnh giảm thiểu được nguy cơ bị kiệt sức.
2. Nguyên tắc bù nước và điện giải
“Uống gì để bù nước khi bị tiêu chảy?”. Đây là câu hỏi quan trọng, bởi nhiều người bệnh chưa có biện pháp bù nước điện giải hợp lý và chính xác. Một số cách bù nước điện giải khi bị tiêu chảy được khuyến cáo như sau:2.1. Uống Oresol. Một trong những biện pháp phòng ngừa biến chứng ở người bệnh tiêu chảy bị mất nước là uống Oresol. Phương pháp này áp dụng cho mọi lứa tuổi bất kể loại tiêu chảy. Dung dịch bù nước điện giải theo WHO có thành phần gồm 75mml/L Glucose, 75m. Eq/L Natri, 20m. Eq/L Kali, 65m. Eq/l Clorid và 10m. Eq/L Citrat, tạo áp lực thẩm thấu với giá trị 245m. Osm/L.Cần lưu ý pha Oresol với thể tích nước theo đúng hướng dẫn vì nồng độ đậm đặc do pha ít nước có thể làm tình trạng mất nước nặng hơn (mất nước ưu trương). Dung dịch Oresol đã pha quá 24 giờ không được sử dụng mà cần loại bỏ. Với người trưởng thành, uống Oresol theo nhu cầu của cơ thể.Đối với trẻ em dưới 24 tháng tuổi: Thể tích Oresol bổ sung khoảng 50 – 100ml sau mỗi lần trẻ nôn hoặc đi ngoài, cho trẻ uống từng lượng thể tích nhỏ liên tục, trường hợp trẻ bị nôn thì nghỉ 1 – 2 phút sau đó cho trẻ uống tiếp;Đối với trẻ em từ 24 tháng tuổi trở lên: Thể tích Oresol bổ sung khoảng 100 – 200ml sau mỗi lần đi ngoài hoặc nôn, uống từng ngụm nước nhỏ.2.2. Uống trà gừng. Gừng là một trong những vị thuốc nam tốt cho hệ tiêu hóa, tác dụng làm ấm dạ dày. Ngoài ra, gừng còn có tác dụng kháng khuẩn, giảm đau và chống viêm, chữa lành vết loét của dạ dày. Ở người bệnh bị tiêu chảy liên tục, uống trà gừng sẽ giúp bù lượng nước, điện giải và chất lỏng đã mất trong cơ thể.2.3. Uống trà vỏ cảm. Vỏ cam chứa hàm lượng chất xơ tương đối cao giúp điều hòa nhu động ruột, ngăn ngừa táo bón. Ngoài ra, hàm lượng Pectin trong vỏ cam có tác dụng kích thích lợi khuẩn trong đường ruột, cải thiện các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như đầy hơi, đau bụng, đi ngoài...2.4. Uống trà hoa cúc. Trà hoa cúc là một trong những phương pháp bù nước bằng đường uống khi bị tiêu chảy. Hoa cúc có chưa dược tính giúp làm lành tổn thương ở dạ dày, kháng khuẩn, giảm đầy bụng, điều trị viêm ruột, khó tiêu. Ngoài ra, uống trà hoa cúc còn giúp bổ sung lượng nước đã mất khi bị tiêu chảy.2.5. Uống nước lọc. Người trưởng thành bị tiêu chảy nên uống ít nhất 8 ly nước mỗi ngày và uống từng ngụm nhỏ. Người bệnh cũng có thể dùng nước khoáng thay vì nước lọc.2.6. Uống nước gạo rang hoặc nước cháo. Những loại nước có chứa tinh bột như nước cháo, nước gạo rang giúp bổ sung lượng nước cho cơ thể, cung cấp năng lượng mà không làm dạ dày co bóp và hoạt động nhiều. Tuy nhiên người bệnh cần lưu ý không thêm quá nhiều muối hoặc đường vì có thể làm cho tình trạng tiêu chảy trở nên nặng hơn.2.7. Uống nước dừa. Nước dừa chứa nhiều chất điện giải quan trọng của cơ thể, vì vậy bổ sung nước dừa ở người bệnh bị tiêu chảy là một trong những biện pháp giúp bù nước và điện giải hiệu quả. Tuy nhiên cần lưu ý nước dừa dùng uống không pha thêm đường mà chỉ uống nguyên.2.8. Uống nước cam mật ong. Cam có chứa nhiều vitamin tốt cho sức khỏe như vitamin C, vitamin B9.... Hàm lượng cao vitamin C trong quả cam có tác dụng tăng cường sức đề kháng, chống viêm hiệu quả. Vì vậy uống kèm nước cam và mật ong đem lại tác dụng giảm triệu chứng tiêu chảy hiệu quả.2.9. Uống trà lá ổi. Theo các nghiên cứu khoa học, trà lá ổi có tác dụng làm săn niêm mạc ruột, giảm tiết dịch dạ dày, kháng khuẩn, từ đó giúp làm giảm các triệu chứng tiêu chảy, đau bụng.Dùng một nắm lá ổi hoặc búp ổi non, sắc nhỏ lửa với khoảng 2 bát nước (thời gian sắc khoảng 15 phút), để nguội và uống. Người bệnh có thể uống trà lá ổi nhiều lần trong ngày cho tới khi giảm triệu chứng tiêu chảy.
3. Người bệnh tiêu chảy nên kiêng ăn gì?
Tình trạng tiêu chảy bị mất nước có thể nặng nề hơn nếu người bệnh không có chế độ ăn uống hợp lý. Để tránh nguy cơ làm nặng tình trạng tiêu chảy, người bệnh nên kiêng ăn một số loại thức ăn sau đây:Không uống sữa có chứa Lactose: Tiêu chảy làm lượng enzym chuyên tiêu hóa đường lactose trong sữa giảm gây khó tiêu, đầy hơi, tiêu chảy và buồn nôn. Ngoài ra, một số người bị dị ứng với chất đạm trong sữa cũng có khả năng bị tiêu chảy khi uống;Không uống rượu, bia;Không uống đồ uống có ga, cà phê: Thành phần Caffeine trong cà phê làm kích thích hệ thần kinh đại tràng, tăng nhu động ruột làm cho quá trình vận chuyển thức ăn trong hệ tiêu hóa trở nên bất thường.
4. Cách phòng tránh nguy cơ mất nước khi bị tiêu chảy
Tiêu chảy, nôn có thể làm cho người bệnh mất nước rất nhanh. Vì vậy để bù nước cũng như phòng ngừa mất nước, người bệnh cần bổ sung nhiều chất lỏng trong cơ thể và cầm tiêu chảy càng sớm càng tốt.Người bệnh cần lưu ý ưu tiên uống nhiều nước, tránh uống nước lạnh khi bị tiêu chảy. Người bệnh có thể uống nước súp, nước lọc, nước trái cây không đường, nước dừa...Sau mỗi lần đi ngoài phân lỏng, người bệnh nên uống dung dịch bù nước điện giải Oresol theo liều phòng ngừa (khoảng 5 – 10ml/kg cân nặng).Người bệnh nên duy trì chế độ dinh dưỡng phù hợp khi bị tiêu chảy bằng cách ăn món cháo phù hợp với người tiêu chảy như cháo cà rốt thịt, cháo gà nấm hương, cháo hoa... để vừa bù nước, vừa bổ sung dinh dưỡng.
5. Lưu ý khi điều trị tiêu chảy tại nhà
Chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể, không ăn quá nhiều và không bỏ bữa;Không tự ý dùng thuốc kháng sinh khi không có chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là đối với trẻ em;Dụng cụ chế biến món ăn cho người bệnh tiêu chảy cần được vệ sinh sạch sẽ. Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh bằng xà phòng sát khuẩn;Người bệnh tiêu chảy bị mất nước nên dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi, tránh hoạt động nặng tốn nhiều thể lực khi sức khỏe còn yếu.Như vậy bổ sung nước và điện giải ở người bệnh tiêu chảy mất nước là vô cùng quan trọng. Hi vọng những thông tin trình bày trong bài viết sẽ giúp bạn đọc có thêm thông tin về vai trò và phương pháp bù nước điện giải hợp lý ở người bệnh bị tiêu chảy. | vinmec | 1,452 |
Những cách dạy trẻ mất tập trung đạt hiệu quả lâu dài
Trẻ nhỏ thường rất hiệu động và thiếu tập trung. Cũng đôi khi, những biểu hiện này xuất hiện ở mức độ cảnh báo liên quan đến bệnh lý mà bố mẹ nên đặc biệt lưu ý. Bố mẹ cũng nên học cách dạy trẻ mất tập trung, đồng hành cùng con trong cả quá trình phát triển thơ ấu sẽ là giải pháp tối ưu nhất để giúp con phòng tránh hoặc điều trị khỏi chứng bệnh liên quan đến tâm lý này.
1. Những biểu hiện ở trẻ mất tập trung
Trẻ nhỏ thường Khó tập trung và chú ý cho một vấn đề là chuyện đương nhiên. Nhưng với nhiều trường hợp, biểu hiện mất tập trung có thể ở dạng nặng hơn, bất thường, liên quan đến các chứng rối loạn tâm lý, cảm xúc. Ba mẹ nên lưu ý quan sát và theo dõi mọi hành động, sự phát triển ở từng giai đoạn để phát hiện những dấu hiệu bất thường của trẻ. Trẻ mất tập trung sẽ có những biểu hiện sau đây:
Trẻ không làm được 1 việc cần chú ý tập trung trong thời gian lâu
Biểu hiện này có thể thấy ở mọi lứa tuổi. Với trẻ lớn hơn trên 3 tuổi nếu mất tập trung sẽ có biểu hiện rõ hơn. Có thể là biểu hiện rất hiếu động, không tập trung làm được một việc quá lâu. Không thể hoàn thành công việc của mình như: bài tập, việc nhà hay một nhiệm vụ nào đó mà người lớn giao cho.
Trẻ thường sao nhãng, không chú ý và hay quên
Một biểu hiện thường thấy khác là trẻ thường sẽ không nghe lời, không tuân thủ hướng dẫn của người lớn. Trong lớp không chú ý nghe giảng, rất nhanh quên những lời dặn dò của người lớn, không chịu khó lắng nghe và hiểu điều bố mẹ nói. Nếu không biết cách dạy trẻ mất tập trung, bố mẹ sẽ cảm thấy bất lực với những hành động của con.
Dễ phân tâm và khó hòa nhập
Nếu trẻ mắc chứng mất tập trung thường khó hòa nhập với cuộc sống thường ngày, ít giao lưu với bạn bè. Trẻ cũng thường hay xao nhãng và hay bị phân tâm bởi các yếu tố bên ngoài tác động mà không tập trung được để hoàn thành một công việc nào đó.
2. Tại sao trẻ nhỏ dễ bị mất tập trung?
Trẻ mất tập trung có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau:
Môi trường giáo dục không đúng hướng
Mỗi đứa trẻ sinh sống trong môi trường giáo dục như thế nào thì sẽ bị ảnh hưởng bởi môi trường đó. Nếu bố mẹ không biết cách dạy trẻ mất tập trung hoặc vô tình tạo một môi trường sống sai lệch cũng khiến con phát triển không đúng hướng. Điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý phát triển sau này. . đều vô tình khiến con phát triển sai lệch. Con chỉ có thể ngoan ngoãn khi có những thiết bị này với các chương trình hoạt hình hấp dẫn, các trò chơi công nghệ dỗ dành. Từ đó bé bị phụ thuộc và ít giao tiếp với xung quanh, không tiếp thu được các nguồn giáo dục từ bên ngoài.
Bên cạnh đó, ánh sáng xanh từ những thiết bị công nghệ này cũng ảnh hưởng rất lớn đến não bộ của bé, thay đổi nhịp sinh học, khiến bé tiếp nhận thông tin bị thụ động, dẫn đến mất tập trung vào xao nhãng.
Dinh dưỡng và chăm sóc không đúng cách
Dinh dưỡng đóng vai trò hết sức quan trọng đối với hệ thần kinh. Nếu bé không được cung cấp nguồn dinh dưỡng đa dạng, lành mạnh, thiếu hụt sắt,. . sẽ khiến bé mệt mỏi, mất ngủ, mất tập trung. Hoặc nếu bé ngủ không đủ giấc, thức quá khuya cũng khiến cho thần kinh não bộ bị ảnh hưởng. Cũng có nguyên nhân khác là do di truyền nhưng không nhiều.
3. Những cách dạy trẻ mất tập trung
Khi trẻ có dấu hiệu mất tập trung, bố mẹ phải làm sao? Hãy chú ý nhiều hơn đến lối sinh hoạt của con hàng ngày để vừa phát hiện những bất thường, vừa điều chỉnh kịp thời thói quen xấu của con. Đặc biệt là khắc phục tình trạng thiếu tập trung chú ý của trẻ. Ba mẹ có thể áp dụng những cách dạy trẻ mất tập trung giảm chú ý sau:
Hãy cảm thông và thấu hiểu trẻ
Việc đầu tiên khi phát hiện trẻ mất tập trung, bố mẹ hãy soi xét lại bản thân, tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Cắt bỏ mọi yếu tố có thể là nguyên nhân khiến trẻ mất tập trung. Dành nhiều thời gian hơn để chơi cùng con, nói chuyện, rèn lại cho con những thói quen tốt. Điều quan trọng nhất là phải thấu hiểu tâm lý của trẻ, không ép buộc, không đòi hỏi ở trẻ quá nhiều điều vượt khả năng của trẻ. Ba mẹ phải là người bạn đồng hành cùng trẻ để vượt qua từng giai đoạn.
Thay đổi phương pháp giáo dục
Tạo không gian học lý tưởng: Một nơi học tập tập tốt nhất với trẻ mất tập trung là phải có không gian yên tĩnh, không có quá nhiều hình ảnh, đồ vật thu hút sự chú ý của bé khiến bé xao nhãng.
Ba mẹ hãy ngồi học cùng trẻ: Học cùng con, lắng nghe và giảng giải thêm cho con sẽ giúp con thấy mình được quan tâm và có bạn đồng hành. Từ đó sẽ dễ chú ý vào một vấn đề mà cả 2 người cùng phải giải quyết.
Tìm phương pháp học tập mới: Từ thói quen của trẻ hoặc tham khảo kinh nghiệm từ người khác, bố mẹ có thể thay đổi cách học, gợi sự hứng thú của trẻ. Quan trọng là ba mẹ phải kiên trì và chịu khó học hỏi, trở thành người dẫn dắt trẻ.
Cho bé học tại trung tâm chuyên biệt
Đôi khi những phương pháp của ba mẹ áp dụng tại nhà sẽ không đạt hiệu quả cao. Lúc này, cách dạy trẻ mất tập trung tốt nhất là đến các trung tâm chuyên biệt. Tại đó, bé sẽ được tạo môi trường học tập tốt nhất, tiếp cận phương pháp giáo dục khoa học dành riêng cho trẻ bị tăng động giảm chú ý, mất tập trung hay rối loạn tâm lý khác. Đây là phương pháp được nhiều ba mẹ lựa chọn để hỗ trợ tốt nhất cho con tiến bộ nhanh hơn.
3. Trẻ mất tập trung, khi nào cần đi khám? | medlatec | 1,129 |
Ung thư tuyến giáp di căn có nguy hiểm không? Điều trị như thế nào?
Ung thư tuyến giáp di căn có nguy hiểm không? Bệnh có thể di căn đến những bộ phận nào và cách điều trị bệnh ra sao là những thắc mắc của rất nhiều người. Trong bài viết dưới đây, các chuyên gia sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc đó.
1. Ung thư tuyến giáp di căn là gì?
Ung thư tuyến giáp là tình trạng bất thường trong các tế bào tuyến giáp. Những tế bào ung thư xuất hiện ở vùng tuyến giáp tạo thành khối u ác tính. Tuy là bệnh nguy hiểm nhưng trong số các bệnh ung thư thì ung thư tuyến giáp được đánh giá là bệnh có tiên lượng tốt nhất. Nếu phát hiện sớm tỉ lệ chữa khỏi bệnh có thể lên đến 90%.
Nhưng bệnh lại có những triệu chứng mơ hồ rất khó để phát hiện sớm nếu không được khám sàng lọc tuyến giáp. Trong trường hợp, những tế bào ung thư không được “khống chế” kịp thời sẽ có thể nhanh chóng lây lan, xâm lấn sang những bộ phận khác trong cơ thể. Giai đoạn này được các bác sĩ gọi là giai đoạn ung thư tuyến giáp di căn.
2. Ung thư tuyến giáp có nguy hiểm không và có thể di căn đến những cơ quan nào?
Ở giai đoạn đầu, tế bào ung thư chỉ phát triển ở vùng cổ, nhưng khi không được điều trị kịp thời, chúng sẽ nhanh chóng lan ra những vùng lân cận. Hơn nữa, những triệu chứng của bệnh lại không rõ ràng khiến nhiều người lầm tưởng đó chỉ là bệnh bướu cổ đơn thuần và chủ quan không điều trị.
Các tế bào ung thư tuyến giáp có thể di căn đến một số bộ phận trong cơ thể như gan, phổi, não, xương,... Tùy vào tình trạng di căn, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân để cố gắng kéo dài tuổi thọ và cải thiện chất lượng sống cho người bệnh.
3. Những triệu chứng của ung thư tuyến giáp di căn
Những triệu chứng của bệnh ung thư tuyến giáp di căn rất mơ hồ và khó phát hiện. Tuy nhiên, dưới đây là những triệu chứng điển hình mà chúng ta không thể bỏ qua:
3.1. Cổ sưng to và đau rát
Bệnh xuất hiện ở vùng cổ nên những dấu hiệu phổ biến nhất cũng chính là ở vùng cổ. Bệnh thường gây ra các hạch nổi ở vùng cổ, vì thế cổ sẽ bị sưng to và đau rát. Rất nhiều người chủ quan cho rằng, đây chỉ là biểu hiện thông thường của bệnh cảm cúm hoặc tình trạng đau họng vào mùa lạnh. Đây là nguyên nhân chủ yếu khiến phần lớn bệnh nhân không được phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm.
3.2. Khó chịu khi nuốt thức ăn và khi uống nước
Tình trạng cổ họng bị tổn thương sẽ khiến cho người bệnh gặp nhiều rắc rối khi ăn và ngay cả khi uống nước. Người bệnh sẽ có cảm giác nuốt vướng và chỉ thích ăn những loại thức ăn dạng lỏng. Lâu ngày rất dễ dẫn đến tình trạng lười ăn và ảnh hưởng đến sức khỏe đường tiêu hóa.
3.3. Đau họng và ho kéo dài
Người bệnh có thể gặp phải hiện tượng đau họng vì vùng cổ họng chính là phần bệnh nhân ung thư tuyến giáp di căn phải chịu nhiều tổn thương nhất. Nhưng dấu hiệu này luôn bị bỏ qua vì nhầm lẫn với những cơn ho sốt thông thường.
Trong trường hợp, bạn ho liên tục, ho kéo dài. Tuy đã được điều trị bằng nhiều cách mà vẫn không khỏi, bạn nên đi khám sớm vì đây cũng là một triệu chứng điển hình của bệnh, cảnh báo rằng bệnh đang tiến triển nghiêm trọng và có thể gặp nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời.
3.4. Đau họng, khàn tiếng, thay đổi giọng nói.
Tình trạng đau họng, thay đổi giọng nói, khàn tiếng cũng là dấu hiệu của tình trạng ung thư tuyến giáp đang trong giai đoạn di căn. Các chuyên gia giải thích, nguyên nhân khiến cho giọng nói bị ảnh hưởng là vì các hạch nổi phần cổ bị sưng to và chèn ép dây thanh quản. Tình trạng này không được khắc phục sớm, đời sống sinh hoạt của người bệnh sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều.
4. Phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp
Hiện nay, 2 phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp di căn phổ biến là phẫu thuật và xạ trị i-ốt. Các bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng người bệnh sau đó tư vấn cho họ cách điều trị hiệu quả và phù hợp nhất.
4.1. Xạ trị i-ốt 131
Các chuyên gia đều đánh giá rất cao phương pháp điều trị này. Ưu điểm của xạ trị i-ốt 131 là hiệu quả, an toàn và không để lại quá nhiều tác dụng phụ. Ngay cả những trường hợp bệnh nhân có hạch di căn phát triển cũng có thể áp dụng điều trị theo phương pháp này.
Với phương pháp này, các bác sĩ sẽ tiến hành cho tia phóng xạ i-ốt phát ra để tiêu diệt các tế bào bị ung thư. Những tế bào này sẽ giảm và dần dần được loại bỏ hoàn toàn. Tuy nhiên, cần lưu ý, việc điều trị phóng xạ có thể gây ảnh hưởng đến người thân và cả những người xung quanh nên bệnh nhân phải tuyệt đối được cách ly.
4.2. Phẫu thuật cắt bỏ khối u
Phương pháp phẫu thuật được cho là phương pháp nhanh chóng và có thể tiết kiệm tối đa được chi phí cũng như thời gian điều trị bệnh. Nhưng điểm hạn chế là phương pháp này không thể áp dụng đối với những bệnh nhân có các hạch ung thư đã phát triển quá nhiều hoặc bệnh đã ở giai đoạn cuối, với mức độ nghiêm trọng.
Đa số những trường hợp được chỉ định phẫu thuật là những bệnh nhân mắc bệnh ở giai đoạn sớm và vị trí khối u, dễ thực hiện thủ thuật. Tùy vào mỗi trường hợp các bác sĩ sẽ lựa chọn những phương pháp điều trị phù hợp. | medlatec | 1,062 |
Trả lời câu hỏi xét nghiệm HPV ở đâu Hà Nội và những thông tin về HPV
Virus HPV chắc hẳn còn khá xa lạ đối với nhiều người. Và điều đó cũng đồng nghĩa với việc rất ít người biết được xét nghiệm HPV ở đâu Hà Nội là tốt nhất, an toàn nhất. Hãy cùng nhau tìm hiểu về thông tin của loại virus này nhé!
1. Virus HPV là gì?
HPV (Human Papilloma Virus) đây là tên của một loại virus gây u nhú xuất hiện ở người. Theo thông tin từ các bác sĩ chuyên khoa, cho đến hiện tại, y học đã tìm ra được hơn 100 các chủng loại khác nhau của loại virus HPV này. Tất nhiên, không phải tất cả các loại virus HPV đều gây hại đối với sức khỏe của con người.
Cụ thể thì có 40/100 loại virus HPV có khả năng gây bệnh tại các bộ phận sinh dục và hậu môn. Trong đó có 2 loại HPV chính 16 và 18 là nguyên nhân gây nên ung thư cổ tử cung, ung thư hậu môn và một số bộ phận sinh dục khác.
HPV 6 và HPV 11 là hai thủ phạm chính gây nên bệnh sùi mào gà và một số u nhú khác. Loại virus này có thể lây truyền từ người qua người thông qua các vết thương hở có mang bệnh. Hoặc sẽ được lây truyền từ mẹ sang con.
HPV lây bệnh qua những đường nào? Các loại HPV khác có khả năng lây truyền thông qua đường quan hệ tình dục. Chính vì vậy, tất cả các đối tượng có quan hệ tình dục không an toàn đều có khả năng nguy cơ lây nhiễm virus HPV.
1.1. Các phương pháp xét nghiệm virus HPV
Làm cách nào để có thể tìm ra được virus HPV? Cụ thể và phổ biến nhất hiện nay có lẽ là xét nghiệm. Với một số các phương pháp xét nghiệm được ứng dụng như sau:
Có nhiều phương thức xét nghiệm HPV khác nhau được thực hiện
Xét nghiệm HPV định type thông qua mẫu vật và mẫu dịch.
Xét nghiệm tế bào cổ tử cung cũng có thể phát hiện những tế bào bất thường định hướng do nguyên nhân nhiễm HPV.
1.2. Quy trình xét nghiệm HPV bằng mẫu PAP (phết bào tử cung)
Hầu hết, đây là phương pháp xét nghiệm được sử dụng để tìm ra các căn bệnh như ung thư âm đạo, ung thư cổ tử cung. Để có thể lấy mẫu xét nghiệm PAP, quy trình diễn ra như sau:
Bác sĩ sẽ sử dụng một dụng cụ mỏ vịt và đưa vào bên trong âm đạo.
Sử dụng một dụng cụ chuyên khoa chuyên dụng để lấy được 1 phần nhỏ của tế bào ở bên trong phần cổ tử cung của bệnh nhân.
Thực hiện quy trình xét nghiệm phần mẫu tế bào được lấy ra để quan sát ở phía dưới kính hiển vi.
Bằng cách này đồng thời có thể phát hiện được những tế bào nguy hiểm ảnh hưởng đến cổ tử cung của bạn và cứu chữa kịp thời.
2. Xét nghiệm HPV giá bao nhiêu?
Bên cạnh những thắc mắc được đưa ra như Xét nghiệm HPV ở đâu Hà Nội tốt nhất? thì các câu hỏi liên quan đến giá thành xét nghiệm cũng quan trọng không kém.
Hiện nay, có khá nhiều bệnh viện triển khai các gói xét nghiệm HPV. Tuy nhiên có uy tín hay không thì lại là một vấn đề khác. Đa dạng sự lựa chọn và mục đích thăm khám của khách hàng. Từ gói cơ bản cho đến nâng cao đều được cung cấp triệt để.
Mức giá được đưa ra cho từng gói này cơ bản sẽ giao động từ 900.000 cho đến 1.600.000 đã bao gồm:
Khám phụ khoa.
Xét nghiệm định type HPV.
Soi cổ tử cung.
3. Xét nghiệm HPV ở đâu Hà Nội tốt nhất?
Như đã nói, HPV chính là nguyên căn của rất nhiều những căn bệnh nguy hiểm ở người như bệnh sùi mào gà. Và đồng thời HPV cũng là nguyên căn gây nên những căn bệnh ung thư thường gặp như ung thư cổ tử cung hay ung thư hậu môn. Chính vì vậy, việc phát hiện sớm loại virus gây bệnh này là điều cực kỳ cần thiết đối với sức khỏe của con người.
Được đầu tư trang thiết bị và hệ thống máy móc tối tân hiện đại nhất. Đảm bảo phục vụ được cho quá trình thăm khám của bác sĩ và bệnh nhân. thông qua đó, xét nghiệm HPV định type ở trên hệ thống máy QIA giúp chẩn đoán chính xác nhất cho những bệnh nhân nhiễm virus HPV.
Bên cạnh đó, với đội ngũ các y bác sĩ có trên 23 năm kinh nghiệm lại tận tâm, tận tình với bệnh nhân. Tạo mọi điều kiện tốt nhất để thăm khám và chẩn đoán cho bệnh nhân. Đây là niềm tự hào của bệnh viện cũng chính là tảng của sự tin tưởng của khách hàng khi đến đây.
3.2. Bảo lãnh viện phí với nhiều đơn vị bảo hiểm cùng tham gia | medlatec | 859 |
Hướng dẫn xử trí khi bị bong gân mắt cá chân
Bong gân mắt cá chân hay trật mắt cá chân là một tình trạng rất dễ xảy ra trong khi thực hiện các hoạt động sinh hoạt thường ngày. Nếu biết xử trí đúng cách, người bệnh sẽ nhanh chóng hồi phục. Ngược lại, nếu sơ cứu sai cách có thể khiến tổn thương nghiêm trọng hơn và thời gian điều trị sẽ lâu hơn.
1. Phương pháp chẩn đoán tình trạng bong gân mắt cá chân
- Do hoạt động quá sức hoặc do tai nạn khiến dây chằng quanh mắt cá chân và khớp cổ chân bị kéo căng. Tình trạng này được gọi là bong gân mắt cá chân. Dựa vào tình trạng tổn thương dây chằng có thể chia thành các mức độ như sau:
+ Mức độ bong gân nhẹ: Dây chằng có hiện tượng giãn, bó sợi bị rách, chân sưng nhẹ và đau nhưng vẫn có thể đi lại được.
+ Mức độ trung bình: Bó sợi bị rách khoảng 25-75%. Cổ chân sưng tấy, da có hiện tượng bầm tím, đau nhức khiến người bệnh rất khó khăn khi đi lại.
+ Mức độ bong gân nặng: Những trường hợp này có thể đã bị đứt toàn bộ dây chằng, do đó có biểu hiện đau dữ dội, phần mắt cá chân sưng to, người bệnh gần như không thể hoạt động được. Vì thế, cần được điều trị sớm, để tổn thương nhanh chóng được phục hồi.
- Để chẩn đoán bệnh, ngoài việc thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện một số xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh cần thiết. Cụ thể như sau:
+ Chụp X-quang: Đây là phương pháp đơn giản và được áp dụng phổ biến để đánh giá những tổn thương của xương một cách tốt nhất.
+ Chụp cộng hưởng từ: Trong trường hợp nghi ngờ người bệnh bị rạn xương, gãy xương, tổn thương khớp và dây chằng, các bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện chụp cộng hưởng từ để nhận biết rõ tình trạng tổn thương của người bệnh.
+ Chụp CT: Để nhận biết rõ những hình ảnh tổn thương vùng mắt cá nhân ở nhiều góc độ khác nhau.
2. Điều trị bong gân mắt cá chân như thế nào?
2.1. Nguyên tắc điều trị
Khi điều trị bong gân mắt cá chân cần thực hiện theo những nguyên tắc sau:
+ Cần thực hiện những biện pháp giảm sưng và bảo vệ mắt cá chân đang bị tổn thương. Người bệnh nên tuyệt đối nghỉ ngơi trong giai đoạn này.
+ Áp dụng một số phương pháp điều trị để tăng cường tính linh hoạt và nâng cao phạm vi chuyển động của bệnh nhân.
2.2. Một số phương pháp đơn giản điều trị bệnh
- Nghỉ ngơi: Khi bị bong gân mắt cá chân, người bệnh cần nghỉ ngơi, không nên di chuyển hoặc hoạt động để tránh khiến cho tổn thương vùng mắt cá chân thêm nghiêm trọng.
- Chườm đá lạnh: Tác dụng của phương pháp này là khiến cho vùng bị thương giảm sưng và đau. Cách thực hiện cũng rất đơn giản. Người bệnh chỉ cần chườm túi lạnh vào vùng mắt cá chân khoảng 15 đến 30 phút, sau 4 tiếng lại chườm một lần.
- Đè ép: Với phương pháp nẹp và băng, vùng mắt cá chân sẽ được giữ ổn định. Tuy nhiên, chỉ nên thực hiện khi đã hết sưng. Bên cạnh đó, bạn cũng không nên quấn quá chặt gây ảnh hưởng đến lưu thông máu. Khi máu không được lưu thông tốt, có thể khiến cho vùng bong gân nghiêm trọng hơn và thời gian phục hồi cũng sẽ lâu hơn.
- Nâng cao chân: Đây là phương pháp rất phổ biến được áp dụng với các trường hợp bị chấn thương vùng chân. Nên thực hiện nâng cao chân hơn tim trong khoảng 48 giờ đầu tiên tính từ thời điểm mới bị chấn thương.
- Có thể dùng nạng với những trường hợp bị bong gân mức độ nhẹ, giúp cho việc di chuyển trở nên thuận lợi hơn.
- Vật lý trị liệu: Khi chân đã bớt sưng và đau. Việc thực hiện một số bài tập trị liệu là rất cần thiết để chân của bạn nhanh chóng hoạt động bình thường trở lại. Nên tham khảo các chuyên gia để lựa chọn những bài tập phù hợp nhất với đôi chân của bạn. Tránh việc tập sai cách và tập với cường độ cao dẫn tới tình trạng tổn thương nghiêm trọng hơn, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe xương khớp trong tương lai.
2.3 Điều trị phẫu thuật
Phần lớn những trường hợp bị bong gân mắt cá chân đều có thể đáp ứng tốt với phương pháp điều trị không phẫu thuật. Tuy nhiên, trong trường hợp, đã áp dụng những phương pháp trên mà không mang lại hiệu quả tích cực, bác sĩ có thể tính đến phương pháp phẫu thuật.
Mục đích của phẫu thuật là loại bỏ các mảnh xương, sụn lỏng lẻo, nối hoặc tái tạo dây chằng bị rách, đứt. Tùy theo từng trường hợp, mức độ bệnh cụ thể mà các bác sĩ sẽ quyết định mổ hở hay mổ nội soi. Một số trường hợp sau phẫu thuật vẫn cần dùng nạng, thanh nẹp để bảo vệ mắt cá chân.
3. Phương pháp phòng ngừa bong gân mắt cá chân
Dưới đây là một số phương pháp giúp bạn hạn chế nguy cơ bị bong gân mắt cá chân:
- Nên khởi động kỹ trước khi thực hiện vận động, tập thể dục hoặc chơi thể thao. Khởi động sẽ giúp làm nóng và căng giãn từ từ các khớp và cơ. Từ đó giảm nguy cơ chấn thương.
- Thường xuyên tập thể dục chính là một phương pháp giúp cơ bắp của bạn trở nên mềm mại và linh hoạt hơn. Chỉ cần mỗi ngày tập luyện khoảng 30 phút, bạn sẽ thấy cơ bắp, xương khớp chắc khỏe hơn và tinh thần thoải mái hơn rất nhiều.
- Trong quá trình tập luyện, cần chú ý đến thời tiết cũng như quãng đường chạy để tránh tình trạng trơn trượt. Nên chạy hoặc tập luyện trên bề mặt phẳng để hạn chế tối đa nguy cơ chấn thương.
- Nghỉ ngơi đúng lúc: Khi cơ thể đã quá mệt mỏi, bạn không nên gắng sức, chỉ nên tập luyện phù hợp với khả năng của bản thân.
- Lựa chọn những dụng cụ tập chất lượng, giày tập và quần áo tập phù hợp, vừa vặn.
- Xây dựng chế độ ăn lành mạnh, bổ sung đầy đủ vitamin, chất béo, canxi, protein và uống đủ nước mỗi ngày để cơ bắp và xương khớp luôn chắc khỏe, dẻo dai.
- Duy trì trọng lượng vừa phải, tránh thừa cân, béo phì. | medlatec | 1,144 |
Vì sao bạn mất kinh sau khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp?
Một số chị em phụ nữ bị chậm kinh, mất kinh sau khi sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp. Đây có thể chỉ là tình trạng tạm thời do nội tiết tố trong cơ thể mất cân bằng. Tuy nhiên, sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp kéo dài thường gây rối loạn kinh nguyệt nghiêm trọng hơn và các vấn đề sức khỏe khác.
1. Kinh nguyệt xuất hiện như thế nào?
Kinh nguyệt xuất hiện là do sự thay đổi về mặt sinh lý được điều hành bởi hệ hormone sinh dục ở cơ thể nữ giới. Kinh nguyệt xuất hiện khi nữ giới bước vào tuổi dậy thì và diễn ra đều đặn hàng tháng. Phụ nữ có kinh là do lớp niêm mạc trong lòng tử cung bong ra mỗi tháng dưới sự ảnh hưởng của hàm lượng nội tiết tố nữ (estrogen và progesterone) trong cơ thể. Lượng nội tiết tố nữ sẽ tăng dần từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh (ngày có kinh đầu tiên) và tăng cao nhất vào ngày rụng trứng (khoảng giữa của chu kỳ kinh), sau đó giảm dần. Khi hàm lượng nội tiết tố nữ giảm đến mức thấp nhất, lớp niêm mạc trong lòng tử cung sẽ bong ra cùng với một ít máu được đưa ra khỏi cơ thể qua đường âm đạo, đó chính là máu kinh nguyệt.Thông thường lượng máu mất sau mỗi chu kỳ kinh là khoảng 50 - 80ml. Thời gian giữa các kỳ kinh (ngày cuối cùng đến ngày đầu tiên) trung bình là 28 ngày và hiện tượng chảy máu kinh thường kéo dài từ 4 đến 5 ngày. Tuy nhiên, một số người có thể trải qua thời gian dài hơn giữa các kỳ kinh và số ngày ra máu cũng có thể ít hơn hay nhiều hơn.
2. Tại sao bạn bị mất kinh sau khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp?
Một số bệnh nhân bị mất kinh, chậm kinh sau khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp. Đây là một tình trạng không hiếm gặp. Sở dĩ kinh nguyệt xuất hiện đều đặn hàng tháng là do hệ thống nội tiết điều hòa hoạt động sinh sản của nữ phối hợp hoạt động nhịp nhàng. Khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp có thể dẫn tới sự mất cân bằng nội tiết tố trong cơ thể nữ giới. Vì bản chất thuốc tránh thai là các loại hormone sinh dục, có thể là progesterone, estrogen hoặc hai loại kết hợp để ngăn ngừa sự rụng trứng và thụ tinh với tinh trùng. Ngoài ra, kinh nguyệt còn có thể tác động của nhiều yếu tố như chế độ dinh dưỡng, làm việc, nghỉ ngơi, tâm lý cũng như tình trạng bệnh tật. Những yếu tố kể trên phối hợp với sự thay đổi hormon sinh dục nữ do dùng thuốc tránh thai càng khiến kinh nguyệt bị rối loạn.
3. Các rối loạn kinh nguyệt do thuốc tránh thai khẩn cấp gây ra
Uống thuốc tránh thai khẩn cấp mất kinh có thể chỉ là tình trạng tạm thời do nội tiết tố trong cơ thể mất cân bằng. Tuy nhiên việc sử dụng kéo dài thuốc tránh thai khẩn cấp thường gây rối loạn kinh nguyệt nghiêm trọng cùng với các vấn đề sức khỏe khác như giảm ham muốn, căng tức ngực, đau đầu,... Dưới đây là những rối loạn do sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp:Vô kinh: Thường các trường hợp mất kinh sau khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp là do uống thuốc tránh thai khẩn cấp không đúng cách, gây ức chế quá trình rụng trứng. Khi sự rụng trứng không xảy ra, chu kỳ kinh nguyệt cũng sẽ không xuất hiện.Chậm kinh: Uống thuốc tránh thai khẩn cấp có thể gây tình trạng kinh nguyệt tới muộn hơn vài ngày so với chu kỳ bình thường. Tình trạng này có thể kéo dài trong nhiều tháng nếu bệnh nhân tiếp tục duy trì việc sử dụng thuốc tránh thai.Kinh nguyệt tới sớm: Thường chu kỳ kinh nguyệt ở nữ kéo dài từ 28 - 32 ngày, có thể giữa các chu kỳ không đều nhau mà chênh lệch 2 - 3 ngày. Nhưng một số bệnh nhân uống thuốc tránh thai khẩn cấp có thể gặp phải tình trạng kinh nguyệt tới sớm hơn vài ngày.Rong kinh: Rong kinh cũng là một trong những rối loạn kinh nguyệt bệnh nhân uống thuốc thuốc tránh thai khẩn cấp gặp phải. Hiện tượng rong kinh khiến nhiều chị em nhầm tưởng là kinh nguyệt kéo dài hơn bình thường, nhưng đi kèm với đó là máu chảy nhiều hơn. Tình trạng rong kinh kéo dài sẽ khiến phụ nữ gia tăng nguy cơ thiếu máu, da dẻ xanh xao, cơ thể mệt mỏi, tinh thần uể ỏi và thiếu tập trung.Ra máu âm đạo không liên quan đến chu kỳ kinh: Một số chị em có tình trạng ra máu âm đạo sau khi dùng thuốc tránh thai khẩn cấp. Thông thường hiện tượng này không quá nghiêm trọng, tuy nhiên bệnh nhân cũng nên cẩn thận, vì ra máu âm đạo cũng có thể là dấu hiệu bệnh lý phụ khoa nghiêm trọng hơn.Bên cạnh các tình trạng rối loạn kể trên, bệnh nhân sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp còn có thể gặp phải các tác dụng phụ như buồn nôn, nôn; đau nửa đầu (do cơ thể chưa quen với hormone nội tiết tố bổ sung); giảm tiết dịch âm đạo khiến chị em bị giảm ham muốn, cản trở quan hệ tình dục; tăng cân; đau tức ngực; khô mắt...
4. Cách khắc phục rối loạn kinh nguyệt do thuốc tránh thai khẩn cấp
4.1. Chế độ dinh dưỡng lành mạnh. Chế độ dinh dưỡng có thể ảnh hưởng tới chu kỳ kinh nguyệt. Bệnh nhân nên xây dựng một chế độ dinh dưỡng lành mạnh, ưu tiên các loại thực phẩm bao gồm trái cây tươi, rau xanh, chế phẩm từ đậu nành,... Đồng thời cần hạn chế các loại thức uống và thực phẩm không tốt cho sức khỏe như rượu bia, thuốc lá,...4.2. Nghỉ ngơi, giảm căng thẳng và mệt mỏi. Trạng thái căng thẳng, mệt mỏi thường xuyên sẽ làm cơ thể tăng tiết hormone cortisol - nguyên nhân gây ức chế hoạt động của buồng trứng. Vì thế, cần thư giãn, giảm căng thẳng và mệt mỏi để duy trì kinh nguyệt đều đặn. Để tăng cường sức khỏe tinh thần, bệnh nhân có thể tìm đến các phương pháp như tập thiền, yoga, tập thở, đọc sách, đi bộ, nghe nhạc,...4.3. Tập thể dục thường xuyên. Tập thể dục không chỉ giúp tăng cường sức khỏe tổng thể mà còn giúp lưu thông khí huyết, giảm căng thẳng và mệt mỏi rất tốt. Đây được coi là đơn giản và hiệu quả giúp chị em phụ nữ điều hòa kinh nguyệt.4.4 Cân bằng nội tiết tố bằng các sản phẩm hỗ trợ. Trong thời gian dùng thuốc tránh thai khẩn cấp hoặc bị rối loạn kinh nguyệt, bệnh nhân có thể sử dụng các sản phẩm giúp cân bằng nội tiết tố nữ như tinh dầu hoa anh thảo, mầm đậu nành,...Bạn nên tham khảo ý kiến nhân viên y tế trước khi dùng để đảm bảo hiệu quả tối đa và phòng ngừa các tác dụng không mong muốn.Tóm lại, thuốc tránh thai khẩn cấp có thể dẫn tới rối loạn kinh nguyệt như chậm kinh, mất kinh, ra máu âm đạo,...Đây là những tình trạng thường gặp và không quá nguy hiểm. | vinmec | 1,291 |
Giải đáp thắc mắc: đau dây thần kinh liên sườn có nguy hiểm không?
Đau dây thần kinh sườn là tình trạng nhiều người đang phải đối mặt, chúng ảnh hưởng không nhỏ tới cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày. Vậy bệnh đau dây thần kinh liên sườn có nguy hiểm không? Để giải đáp thắc mắc này, bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây.
1. Bệnh đau dây thần kinh sườn
Chắc hẳn chúng ta không còn cảm thấy quá xa lạ đối với tình trạng đau dây thần kinh liên sườn. Hiện tượng này xảy ra khi rễ thần kinh liên sườn của bạn bị tổn thương nghiêm trọng, nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, hội chứng này sẽ gây ra những ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe và cuộc sống.
Cơn đau do bệnh đau dây thần kinh sườn gây ra khá khó chịu, thông thường người bệnh sẽ cảm thấy đau ở sườn, liên sống với bả vai. Mọi vận động đều trở nên khó khăn hơn rất nhiều.
Trước khi giải đáp thắc mắc bệnh đau dây thần kinh liên sườn có nguy hiểm không, chúng ta cần nắm được một số dạng bệnh thường gặp. Ngày nay, tùy vào nguyên nhân phát bệnh, những triệu chứng điển hình, căn bệnh này sẽ được chia thành 3 dạng chính.
Một trong những dạng thường gặp nhất đó là đau dây thần kinh sườn nguyên phát. Trong trường hợp này, bệnh nhân không thể phát hiện được nguyên nhân gây ra những cơn đau dai dẳng cho bản thân mình. Ngược lại, bệnh thứ phát sẽ xảy ra nếu như bạn từng có tiền sử bị bệnh liên quan về cột sống, phổi hoặc là hệ thần kinh. Nếu đã từng mắc bệnh, chúng ta nên chủ động đi khám và điều trị dứt điểm, ngăn ngừa nguy cơ mắc đau dây thần kinh sườn.
Bên cạnh đó, một số người phải đối mặt với tình trạng đau dây thần kinh sườn tiên phát. Khi rơi vào tình trạng này, bệnh nhân sẽ trải qua cơn đau lúc thời tiết thay đổi đột ngột, vận động không đúng tư thế trong thời gian dài,…
2. Dấu hiệu thường gặp của bệnh nhân đau dây thần kinh sườn
Để kịp thời phát hiện tình trạng đau dây thần kinh sườn, mọi người cần nắm được một số triệu chứng đặc trưng. Như vậy, bạn có thể điều trị từ sớm, hạn chế những biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra.
Khi mắc bệnh, bạn thường xuyên phải đối mặt với những cơn đau nhức ở trước ngực tới mạn sườn gần với cột sống. Mỗi khi vận động, hít thở chúng ta cũng sẽ cảm thấy đau đớn và khó chịu vô cùng. Thậm chí, rất nhiều người cảm thấy khó thở, tức ngực. Điều này khiến bệnh nhân lo lắng không biết bệnh đau dây thần kinh liên sườn có nguy hiểm không?
Bệnh nhân bị đau dây thần kinh sườn cũng hay bị mệt mỏi, sức khỏe suy giảm rõ rệt. Họ cũng phải trải qua tình trạng sốt, cơn sốt rất hay xuất hiện vào ban chiều, ảnh hưởng tới cuộc sống, công việc của bệnh nhân. Đây là nguyên nhân khiến họ ăn uống không còn ngon miệng. Lâu dần bệnh nhân sẽ sụt cân, gầy gò hơn trước khi mắc bệnh.
Nếu phát hiện những triệu chứng kể trên, mọi người nên chủ động đi kiểm tra sức khỏe và lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp nhất.
3. Giải đáp thắc mắc bệnh đau dây thần kinh sườn có nguy hiểm không?
Những triệu chứng đặc trưng của bệnh đau dây thần kinh ảnh hưởng ít nhiều tới sức khỏe, sinh hoạt của người bệnh. Liệu bệnh đau dây thần kinh liên sườn có nguy hiểm không?
Trên thực tế, hiện tượng đau dây thần kinh sườn không phải là nguyên nhân chính đe dọa tính mạng của người bệnh. Chính vì thế bạn không cần quá lo lắng tới vấn đề này.
Tuy nhiên, tình trạng trên có thể ảnh hưởng tới sức khỏe, cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của chúng ta. Để xác định căn bệnh này có nguy hiểm hay không, bạn nên dựa vào nguyên nhân chính gây bệnh.
Đối với những bệnh nhân mắc bệnh ở mức độ nguyên phát, cơn đau sẽ được kiểm soát nếu bạn tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ. Tình trạng này sẽ không quá nghiêm trọng đối với tính mạng. Để giải quyết cơn đau, bạn hãy lưu ý khi vận động nặng hoặc chơi thể thao, làm việc không đúng tư thế.
Như đã phân tích ở trên, trong một số trường hợp bệnh nhân bị đau dây thần kinh sườn thứ phát. Đây là biến chứng do một số căn bệnh nguy hiểm để lại, ví dụ như
đái tháo đường, ung thư cột sống... . Đây là những vấn đề hết sức nghiêm trọng, bệnh nhân cần được chữa trị sớm để hạn chế ảnh hưởng đến tính mạng, thể lực.
Chắc hẳn thông qua phần giải đáp kể trên, mọi người đã phần nào giải đáp được thắc mắc bệnh đau dây thần kinh liên sườn có nguy hiểm không? Và để giảm triệu chứng bệnh, bạn hãy thực hiện theo phác đồ điều trị của bác sĩ, kết hợp vận động và massage nhẹ nhàng nhé!
4. Điều trị bệnh đau dây thần kinh sườn ở đâu?
Bệnh viện rất tự hào khi sở hữu hơn 25 năm kinh nghiệm khám, điều trị bệnh. Nếu bạn thắc mắc đau dây thần kinh liên sườn có nguy hiểm không, các bác sĩ sẽ tận tình giải đáp và tư vấn về vấn đề này. | medlatec | 956 |
Nhiễm trùng đường tiểu có lây không?
Nhiễm trùng đường tiểu khá phổ biến vì thế vấn đề nhiễm trùng đường tiểu có lây không là vấn đề nhiều người băn khoăn. Bài viết dưới đây cung cấp một số thông tin bạn đọc nên tham khảo.
1.Nhiễm trùng đường tiểu là gì?
Nhiễm trùng đường tiết niệu hay nhiễm trùng đường tiểu, xảy ra khi có sự xuất hiện của vi khuẩn ở bất kỳ cơ quan nào thuộc đường tiết niệu. Đường tiết niệu bao gồm các cơ quan sản xuất, lưu trữ và đào thải nước tiểu bao gồm thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Trong đó, bàng quang và niệu đạo thường bị nhiễm trùng nhất.
Nhiễm trùng đường tiểu cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả tránh lây nhiễm cho người khác
2.Nhiễm trùng đường tiểu có lây không?
Có nhiều nguyên nhân gây viêm nhiễm đường tiểu, chủ yếu là do số vi khuẩn gây như Enterobacter, S. sprophyticus, E.coli, Proteus, nấm… gây ra.
Người bị sỏi thận ở bàng quang cũng có nguy cơ nhiễm trùng nước tiểu cao, do ứ đọng các chất cặn bã ở bàng quang gây tích tụ vi khuẩn.
Ngoài ra, một số bệnh lây nhiễm qua đường tình dục như vi khuẩn lậu, vi khuẩn giang mai,… cũng gây nhiễm trùng đường tiểu nếu không sớm điều trị dứt điểm. Mức độ lây lan nhanh nếu người bệnh và đối tác có quan hệ tình dục không an toàn. Bệnh thường gặp nhiều ở nữ giới hơn nam giới, vì ống niệu đạo của phụ nữ nối với bàng quang ngắn hơn ở nam giới.
Các bác sĩ chuyên khoa khuyến cáo, nhiễm trùng đường tiểu có thể do một số bệnh như lậu, giang mai, mụn rộp sinh dục,… gây ra. Các bệnh lý nguy hiểm này có khả năng lây lan rất nhanh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống quan hệ vợ chồng cũng như sức khỏe người bệnh.
3.Mắc nhiễm trùng đường tiểu phải làm sao?
Khi phát hiện có dấu hiệu nhiễm trùng đường tiểu, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện một số xét nghiệm chuyên sâu chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh từ đó định hướng xây dựng phác đồ điều trị phù hợp.
Điều trị bệnh nhiễm trùng đường tiểu chủ yếu là dùng thuốc kháng sinh. Việc chẩn đoán và xét nghiệm nước tiểu sẽ giúp cho bác sĩ lựa chọn loại thuốc kháng sinh phù hợp với cơ thể của người bệnh. Nếu bị nhiễm trùng nhẹ và chưa di căn thành biến chứng thì có thể được chữa khỏi từ 7 đến 10 ngày.
Thăm khám để được chẩn đoán và điều trị nhiễm trùng đường tiểu hiệu quả
Tuy nhiên, sau khi chữa trị người bệnh cũng nên tái khám lại để kiểm tra và xem bệnh có dấu hiệu tái phát không. Trong trường hợp, nam giới bị nhiễm trùng tuyến tiền liệt thì việc điều trị thuốc kháng sinh có thể kéo dài trên 3 tuần.
| thucuc | 522 |
Sinh thiết polyp đại tràng
Polyp đại tràng có khả năng chuyển thành ung thư đại tràng, nhất là loại polyp tuyến. Sinh thiết polyp đại tràng là một trong những xét nghiệm quan trọng giúp chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh.
Vì sao cần sinh thiết polyp đại tràng?
Polyp đại tràng
Polyp đại tràng là những tổn thương nhỏ có hình dạng như những khối u xuất hiện tại đại tràng, phần dài nhất của ruột già và nằm áp cuối hệ tiêu hóa. Polyp đại tràng rất phổ biến, đặc biệt là đối với những người trên 50 tuổi.
Polyp đại tràng chia thành 2 loại là polyp tăng sản và polyp tuyến, trong đó polyp u tuyến (bao dạng ống tuyến, ống nhánh và dạng nhánh) có liên quan đến ung thư đại tràng nhiều hơn khi có tới 50% cơ khả năng chuyển thành ung thư.
Sinh thiết đại tràng được thực hiện như thế nào?
Sinh thiết đại tràng chủ yếu được thực hiện qua nội soi đại tràng. Trước khi nội soi đại tràng, bệnh nhân sẽ được làm sạch đại tràng bằng thuốc. Một ống nội soi mềm, đầu có gắn camera được đưa từ hậu môn lên để quan sát toàn bộ bên trong đại tràng, giúp phát hiện những tổn thương tại khu vực này cùng với các polyp (số lượng, vị trí, kích thước của chúng). Tùy từng trường hợp mà bác sĩ có thể chỉ định phương pháp cắt và số lượng lần cắt. Trường hợp bệnh nhân có nhiều khối polyp có thể tiến hành cắt 2 – 3 lần đến khi khối polyp được loại bỏ hoàn toàn.
Cắt polyp đại tràng để đem sinh thiết
Lựa chọn phương pháp cắt thích hợp chủ yếu dựa trên kích thước của polyp. Trường hợp polyp có kích thước lớn không thể cắt qua nội soi có thể áp dụng phương pháp phẫu thuật.
Sau khi cắt polyp, mẫu bệnh phẩm sẽ được giữ lại gửi đến phòng xét nghiệm để xác định tính chất lành tính hay ác tính của khối u. Trường hợp khối u lành tính, bệnh nhân chỉ cần tái khám định kì theo chỉ định của bác sĩ. Trường hợp khối polyp có liên quan đến ung thư, bác sĩ sẽ chỉ định thêm một số chẩn đoán hình ảnh như chụp X quang, cộng hưởng từ, cắt lớp vi tính… để xác định mức độ lan rộng của các tế bào ung thư, xác định giai đoạn bệnh.
Polyp đại tràng là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư. Vì vậy, đối với bệnh nhân đã cắt bỏ polyp vẫn được khuyên nên chú ý đến khám sức khỏe và tầm soát ung thư đại trực tràng định kì. | thucuc | 471 |
Đi ngoài nhiều lần 1 ngày là dấu hiệu bệnh gì và cách cải thiện
Đi ngoài nhiều lần 1 ngày là dấu hiệu bệnh gì cần thăm khám bác sĩ mới có thể kết luận chính xác. Tuy nhiên, đây có thể là dấu hiệu của tình trạng ngộ độc thực phẩm hoặc các bệnh lý như viêm đại tràng, hội chứng ruột kích thích, rối loạn vi khuẩn đường ruột,...
1. Tần suất đi đại tiện của người bình thường
Không có một quy chuẩn nào về tần suất đi đại tiện của người bình thường bởi mỗi người có thể trạng và thói quen khác nhau. Có người đi 1 lần/ngày, 2 lần/ngày hoặc cách ngày mới đi đại tiện. Tuy nhiên, tốt nhất là nên tạo thói quen đi đại tiện hàng ngày.
Nếu bạn có sự thay đổi về thói quen đại tiện như đại tiện nhiều lần kèm đau bụng, đầy bụng, mệt mỏi thì rất có thể đây là biểu hiện của các bệnh lý của đường tiêu hóa.
2. Đi ngoài nhiều lần 1 ngày là dấu hiệu bệnh gì - bác sĩ trả lời chi tiết
Nếu bạn bị đi ngoài nhiều lần 1 ngày kèm theo các dấu hiệu như mệt mỏi, chướng bụng, đầy hơi, đau bụng,... thì rất có thể bạn đang gặp các bệnh lý đường tiêu hóa sau:
2.1. Viêm loét dạ dày
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến viêm loét dạ dày là do vi khuẩn HP. Bên cạnh đó, còn có một số yếu tố nguy cơ cao như thói quen ăn uống không lành mạnh, tâm lý căng thẳng kéo dài,...
Triệu chứng điển hình của viêm loét dạ dày là đau bụng, đầy hơi, cảm giác buồn nôn, có thể đi ngoài nhiều lần khiến người bệnh mệt mỏi, khó chịu.
2.2. Viêm đại tràng
Những người bị viêm đại tràng sẽ bị đi ngoài nhiều lần trong ngày, nhất là khi ăn phải các thức ăn không hợp vệ sinh. Người bệnh thường đi vệ sinh vào đêm hoặc sáng với các hình thái phân khác nhau, có thể rắn hoặc lỏng, kèm theo đó là tình trạng đầy hơi, khó tiêu,... gây khó chịu, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
2.3. Hội chứng ruột kích thích
Đây là bệnh lý khi đường ruột bị rối loạn chức năng, gây ảnh hưởng đến đời sống, công việc của người mắc. Nguyên nhân dẫn đến bệnh hiện chưa được khẳng định nhưng có một số yếu tố liên quan mật thiết đến hội chứng này là:
Stress kéo dài.
Thực phẩm không đảm bảo vệ sinh.
Sử dụng kháng sinh kéo dài.
Di truyền.
Triệu chứng điển hình của hội chứng ruột kích thích là đau bụng, táo bón hoặc tiêu chảy, chướng bụng,...
2.4. Rối loạn vi khuẩn đường ruột
Đi ngoài nhiều lần là dấu hiệu cảnh báo hệ vi sinh đường ruột đang có vấn đề như mất cân bằng hệ vi sinh. Ngoài đi ngoài nhiều lần 1 ngày, rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột còn có các dấu hiệu khác như đau bụng, đầy bụng, chướng hơi,...
Các nguyên nhân dẫn đến mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột là lạm dụng thuốc kháng sinh, chế độ ăn uống không khoa học, stress kéo dài,...
2.5. Ngộ độc thực phẩm
Khi nạp vào cơ thể các thức ăn không hợp vệ sinh, vi khuẩn sẽ tấn công đường ruột, từ đó dẫn đến bị tiêu chảy đi ngoài nhiều lần, nôn, buồn nôn, cơ thể mệt mỏi, nặng nề hơn sẽ khiến cơ thể mất nước dẫn đến suy kiệt, nguy hiểm đến tính mạng nếu không được can thiệp y tế kịp thời.
3. Khi nào đi ngoài nhiều lần cần đi khám?
Đi ngoài nhiều lần nếu là do các nguyên nhân như ăn quá nhiều chất xơ thì không đáng lo ngại.
Cơ thể bị sốt nhẹ hoặc sốt cao.
Bụng bị đau dữ dội hoặc âm ỉ.
Trong phân có lẫn chất nhầy hoặc máu.
Đây rất có thể là dấu hiệu của các bệnh lý đường tiêu hóa, nếu không được can thiệp kịp thời có thể dẫn đến mất nước, rối loạn điện giải, cơ thể suy kiệt.
4. Bị đi ngoài nhiều lần nên ăn gì để hỗ trợ cải thiện?
Khi bị tiêu chảy, đi ngoài nhiều lần bạn có thể bổ sung các thực phẩm sau vào thực đơn hàng ngày để cải thiện triệu chứng như:
4.1. Thực phẩm giàu tinh bột
Các thực phẩm giàu tinh bột có nhiệt lượng cao, dễ tiêu hóa, giúp giảm tải hoạt động cho hệ tiêu hóa đang gặp vấn đề, cải thiện tình trạng tiêu chảy hiệu quả.
4.2. Sữa chua
Trong sữa chua có chứa vi khuẩn có lợi, giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột, tiêu diệt vi khuẩn có hại, từ đó, tình trạng đi ngoài nhiều lần cùng những triệu chứng khác của rối loạn tiêu hóa sẽ được cải thiện.
4.3. Chuối
Đây là loại hoa quả rất tốt cho người bị tiêu chảy bởi hàm lượng kali và các dưỡng chất cần thiết khác của cơ thể rất dồi dào trong chuối.
4.4. Nước ép trái cây
Trong nước ép trái cây có chứa rất nhiều vitamin, khoáng chất giúp cho người đang bị tiêu chảy sớm hồi phục sức khỏe. Các loại nước ép tốt và dễ uống như nước ép dưa hấu, nước cam, nước chanh. Tuy nhiên, chỉ nên uống nguyên chất, không nên thêm đường bởi sẽ làm cho tình trạng tiêu chảy trầm trọng hơn.
4.5. Uống nhiều nước lọc
Người bệnh cần chú ý uống nhiều nước lọc, đặc biệt uống nước ORESOL hoặc nước muối đường theo hướng dẫn của bác sĩ để bù lại lượng nước đã mất do tiêu chảy, tránh để cơ thể bị mất nước dẫn tới suy kiệt.
Ngoài ra, cần chú ý tránh các thực phẩm làm tình trạng tiêu chảy nghiêm trọng hơn như:
Thực phẩm không đảm bảo vệ sinh.
Thực phẩm từ bơ, sữa.
Thực phẩm chứa nhiều chất béo.
Thực phẩm lên men.
Rượu bia, chất kích thích.
Bên cạnh đó, cần thay đổi chế độ sinh hoạt như:
Tránh thức khuya, ngủ muộn.
Tránh stress kéo dài.
Tập thể dục đều đặn hàng ngày để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể. | medlatec | 1,031 |
Xét nghiệm HIV tại nhà Bà Rịa - Vũng Tàu: Gọi ngay
Có nên xét nghiệm HIV tại nhà hay không?
HIV là virus gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch ở người. Sau khi nhiễm virus HIV, người bệnh sẽ mất dần sức đề kháng với các tác nhân gây bệnh khác và nguy cơ tử vong cao. Hiện nay, xét nghiệm là phương pháp hiệu quả và nhanh chóng để phát hiện cơ thể có bị nhiễm HIV hay không. Trong đó, sự kỳ thị và định kiến từ những người xung quanh là lý do phổ biến nhất. Vì vậy, không ít người khi có biểu hiện nghi ngờ nhiễm HIV sẽ nghĩ ngay đến việc xét nghiệm tại nhà. Hơn nữa, việc xét nghiệm HIV tại nhà còn giúp người bệnh chủ động về thời gian và tiết kiệm chi phí đi lại.
Người bệnh có thể sử dụng các bộ test HIV đã được công nhận để kiểm tra cơ thể có đang bị nhiễm virus hay không. Tuy nhiên, độ nhạy của que test sẽ thấp hơn so với phương pháp xét nghiệm trực tiếp với mẫu máu. Ngoài ra, các bộ test này hiện nay chưa được cung cấp rộng rãi trên thị trường nên giá thành khá cao.
Do đó, dịch vụ xét nghiệm HIV tại nhà là biện pháp an toàn và hiệu quả để phát hiện sự tồn tại của virus trong cơ thể. Nếu bạn lựa chọn những đơn vị uy tín để thực hiện xét nghiệm HIV tại nhà thì sẽ đảm bảo các vấn đề như độ chính xác của kết quả, tính bảo mật thông tin cá nhân,… đồng thời, chi phí thực hiện cũng sẽ tương ứng với chất lượng dịch vụ. | medlatec | 294 |
Khám và điều trị hạ đường huyết ở trẻ
1. Hạ đường huyết là gì?
Theo các bác sĩ, hạ đường huyết là tình trạng lượng đường trong máu giảm xuống dưới mức bình thường (<40mg/dL), ảnh hưởng đến nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Trẻ bị hạ đường huyết nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe.
Hạ đường huyết là tình trạng có thể gặp ở cả người lớn và trẻ em. Cũng giống như ở người lớn, hạ đường huyết gây tác động tiêu cực đến sức khỏe, có thể khiến trẻ rơi vào trạng thái hôn mê, chết não, tử vong.
2. Nguyên nhân hạ đường huyết ở trẻ em
Có rất nhiều nguyên nhân gây hạ đường huyết ở trẻ em. Dưới đây là những nguyên nhân gây hạ đường huyết thường gặp:
3. Triệu chứng hạ đường huyết ở trẻ em
-Ở trẻ sơ sinh: Triệu chứng hạ đường huyết rất khó nhận biết, thường xảy ra từ 3 – 48 giờ sau sinh. Trẻ có dấu hiệu run nhiều lần, thân nhiệt giảm mạnh, da nhợt nhạt, tím tái., nhịp thở nhanh, co giật, hôn mê li bì…
Triệu chứng hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh rất khó nhận biết, thường xảy ra từ 3 – 48 giờ sau sinh.
-Trẻ lớn hơn: Cơ thể run, chân tay bủn rủn, chóng mặt, vã mồ hôi, tim đập nhanh, lờ đờ…; Trẻ ủ rũ, mất phương hướng, có thể xuất hiện các cơn co giật, dễ bị kích động, ngất…: Trẻ hôn mê, co cơ hàm, co giật toàn thân thậm chí là liệt nửa thân, tử vong vì trụy tim mạch.
4. Khám và điều trị bệnh hạ đường huyết ở trẻ em
-Bác sĩ tiến hành thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng để xác định tình trạng trẻ nhỏ, loại trừ các nguy cơ khác. Xác định mức độ hạ đường huyết, các biến chứng (nếu có).
-Tùy vào độ tuổi và mức độ hạ đường huyết, bác sĩ sẽ chỉ định tiêm TM, truyền tĩnh mạch đường ưu trương với liều lượng glucose phù hợp.
-Sau khi trẻ dần hồi phục, trẻ cần được bú mẹ hoặc cung cấp các chất dinh dưỡng qua đường ăn. Cha mẹ nên chia nhỏ các bữa ăn để trẻ hấp thu được tốt nhất.
-Gia đình cần chăm sóc trẻ nghiêm ngặt theo chỉ định của bác sĩ và có các biện pháp dự phòng bệnh hiệu quả.
Khi thấy trẻ có dấu hiệu của hạ đường huyết cần đưa trẻ đi khám càng sớm càng tốt.
6. Phòng tránh hạ đường huyết ở trẻ em
-Cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho trẻ, không để trẻ bỏ bữa. Đối với trẻ sơ sinh, cần cho ăn trong vòng 3 – 6 giờ sau sinh, cứ 2-3 tiếng lại cho trẻ ăn một lần, nếu trẻ ngủ nhiều cần đánh thức trẻ dậy để ăn.
-Nếu trẻ mắc bệnh tiểu đường, cần theo dõi đường huyết thường xuyên bằng que thử Dextrostix
-Không để trẻ tập thể dục, lao động quá sức
-Cho trẻ đi khám ngay nếu trẻ có dấu hiệu bị hạ đường huyết | thucuc | 530 |
Chỉ số ALT và AST cao, bệnh gì?
Chào bác sĩ. Vừa rồi tôi có đau phần bụng phải, ngay phía dưới xương sườn, đi khám – xét nghiệm máu thì thấy chỉ số ALT và AST cao hơn bình thường. Tôi rất lo lắng không biết chỉ số chỉ số ALT và AST cao là bệnh gì? Mức độ nguy hiểm như thế nào và cách chữa trị ra sao?
Đăng Khoa (Xuân Thủy, Cầu Giấy, HN)
Trả lời
AST và ALT thường liên quan đến viêm và/hoặc tổn thương tế bào gan, một tình trạng được coi là tổn thương tế bào gan. Tổn thương gan điển hình dẫn đến tình trạng rò gỉ men AST và ALT vào dòng máu. Vì thế, chỉ số ALT và AST cao có thể bạn đã mắc bệnh gan.
Xét nghiệm máu thấy chỉ số ALT và AST cao có thể là dấu hiệu mắc bệnh gan
Tuy nhiên, do AST được tìm thấy trong nhiều cơ quan khác ngoài gan bao gồm thận, cơ và tim nên việc tăng mức AST không phải luôn luôn cho thấy có vấn đề về gan. Khi hoạt động thể lực mạnh cũng làm tăng nồng độ AST. Mặt khác, do ALT chủ yếu có ở gan nên nồng độ ALT cao hầu như luôn phản ánh tình trạng gan có vấn đề (tuy nhiên thì mức ALT bình thường không nhất thiết có nghĩa rằng gan bình thường.
Các loại men gan AST và ALT do gan tạo ra thường có một hàm lượng cố định trong máu, trị số bình thường ALT < 40 U/L ,AST < 40 U/l. Khi gan bị tổn thương, hàm lượng men gan này sẽ tăng cao, mức tăng thông thường gấp 5 – 8 lần bình thường, thậm chí còn cao hơn nữa.
Trong thời gian viêm gan cấp các men này sẽ tăng cao sau đó giảm dần và trở lại bình thường trong khoảng 1-4 tháng. Nếu các men này tăng cao liên tục trong thời hơn 6 tháng thì có thể là biểu hiện của một viêm gan mạn tính.
Người bệnh cần thường xuyên kiểm tra để xác định mức độ, tìm ra nguyên nhân gây bệnh để điều trị kịp thời (ảnh minh họa)
Chính vì thế, khi kết quả xét nghiệm của bạn cho thấy chỉ số ALT và AST cao thì bạn cần theo dõi định kỳ, kiểm tra men gan này 6 tháng một lần. Nguyên nhân dẫn đến tăng các men gan không chỉ do viêm gan B mà còn do viêm gan A, viêm gan C, viêm gan hay xơ gan do rượu…
Trường hợp của bạn không cụ thể chỉ số men gan tăng cao là bao nhiêu nên chúng tôi chưa thể đưa ra biện pháp chữa trị phù hợp. Bạn nên đi khám để bác sĩ tìm ra nguyên nhân, đồng thời áp dụng chế độ nghỉ ngơi phù hợp, tránh vận động nặng, có chế độ ăn uống hợp lý nhằm tránh tăng gánh nặng cho gan, tuyệt đối không dùng các chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá và định kỳ 6 tháng kiểm tra lại để đánh giá chức năng gan. | thucuc | 533 |
Tại sao lại bị bong gân? Chẩn đoán và cách trị bong gân hiệu quả
Bong gân là một trong những loại chấn thương phổ biến nhất hiện nay. Bất kì độ tuổi nào, chỉ cần bạn vận động sai cách hoặc quá mạnh, đặc biệt là khi chơi thể thao thì rất dễ xảy ra tình trạng bong gân. Nếu không kịp thời phát hiện và điều trị thì bong gân sẽ kéo theo nhiều biến chứng cho cơ thể, các hệ lụy này xuất hiện trong thời gian dài dễ ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày của bạn. Vậy cách trị bong gân ra sao?
1. Tổng quan về hiện tượng bong gân
Bong gân là tình trạng cấu trúc dùng để nối giữa hai hoặc nhiều xương quanh một khớp bị rách hoặc căng quá mức, làm cơ thể cảm thấy đau mỗi khi vận động các khớp. Chấn thương này có thể xảy ra ở nhiều bộ phận trên cơ thể, nhưng chi trên và dưới chính là những nơi dễ bị bong gân nhất, điển hình là đầu gối, mắt cá chân, cổ hoặc khuỷu tay.
2. Những nguyên nhân nào dẫn đến bong gân?
Chấn thương này có thể xảy ra ở bất kỳ ai. Nhưng nguy cơ bị bong gân sẽ cao hơn nếu bạn thuộc một trong số các trường hợp dưới đây. Khi phát hiện có các dấu hiệu nhận này, bạn hãy tìm hiểu cách trị bong gân phù hợp với bản thân và hiệu quả nhất nhé:
Vận động viên bóng rổ, bóng chuyền, bóng đá với khả năng bị bong gân cổ chân, bàn chân và gối cao hơn người bình thường do thường xuyên bật nhảy khi luyện tập và thi đấu.
Vận động viên tennis, thế hình, gôn với nguy cơ bong gân bàn, ngón tay, cổ tay, khớp vai, khuỷu tay,...
Người theo các môn thể thao đối kháng rất dễ bong gân ở bất cứ bị trí nào.
Những ai có thói quen chạy hoặc đi bộ mỗi ngày cũng nên cẩn thận bởi đây là bộ môn đòi hỏi sức bền, dễ gây bong gân tại khu vực cổ chân, bàn chân, khớp gối hoặc khớp háng,…
Các bộ môn thể thao trong nhà cũng là một yếu tố tăng nguy cơ xảy ra chấn thương này.
Mang các loại giày dép không phù hợp khi luyện tập hoặc thi đấu cũng gây chấn thương ở vận động viên.
Bỏ qua bước khởi động trước khi luyện tập.
Vận động quá mạnh khi tham gia chơi thể thao.
Trường hợp bong gân sẽ dễ xảy ra trên cơ thể đã từng bị chấn thương này trước đó rồi.
Nhóm đối tượng béo phì, thừa cân có nguy cơ bong gân cao hơn người bình thường.
Những buổi tập đầu tiên khi thử sức với một bộ môn mới là giai đoạn rất dễ bị chấn thương.
Ai mắc phải bệnh lý liên quan đến sự cân bằng và tập trung sẽ có nguy cơ bong gân cao hơn thường lệ.
Tập luyện hoặc sinh hoạt ở môi trường ẩm ướt, hay trơn trượt làm cho bạn dễ bị chấn thương này mỗi lúc di chuyển, chạy nhảy,…
3. Cách chẩn đoán chấn thương bong gân
Thường thì các bác sĩ sẽ dùng cách loại trừ để chẩn đoán tình trạng bong gân của bạn. Cụ thể, họ lược bỏ từ từ những trường hợp như khối u tiềm ẩn hoặc gãy xương gây ra các triệu chứng đau ở bạn và từ đó chẩn đoán rằng bạn bị bong gân. Bên cạnh đó, một số kỹ thuật đặc biệt như: Lachman test, test vẹo trong, test ngăn kéo trước, vẹo ngoài khớp cũng được bác sĩ áp dụng để thăm khám từng vị trí khớp bị tổn thương.
Trước khi đưa ra cách trị bong gân hiệu quả dành cho bạn, bác sĩ sẽ tiến hành chụp X-quang để kết luận chính xác rằng bạn có bị gãy xương hay không. Nếu phương pháp này chưa thực sự hiệu quả, họ sẽ dùng đến một kỹ thuật hiện đại hơn đó là chụp cắt lớp vi tính (hay còn gọi là chụp CT) hoặc cộng hưởng từ MRI. Đây là hai kỹ thuật mang đến những hình ảnh chi tiết hơn về xương khớp dù chỉ là một vết đứt siêu mảnh.
Tổng hợp nhiều thông tin về cơ chế chấn thương, thói quen vận động,chơi thể thao của bạn cùng với những hình ảnh từ các biện pháp kỹ thuật như chụp X-quang, cộng hưởng từ, cắt lớp vi tính nói trên, các bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra kết luận về mức độ và tình trạng chấn thương hiện tại của bạn, có thể là bong gân hoặc không phải và đề xuất cách trị bong gân phù hợp nhất.
4. Có những cách trị bong gân nào?
Tùy vào mức độ và tình trạng của mỗi người mà bác sĩ sẽ đưa ra cách trị bong gân phù hợp nhất. Một số phương pháp thường dùng để chữa trị chấn thương này như sau:
Cho bệnh nhân tự nghỉ ngơi và kê đơn thuốc dùng tại nhà để giảm đau và chống viêm.
Biện pháp PRICES là cách trị bong gân được Hiệp hội phẫu thuật viên chấn thương Hoa Kỳ - gọi tắt là AAOS khuyến cáo bao gồm:
PROTECTION - bảo vệ: Sử dụng các dụng cụ như nẹp, đại bột để hỗ trợ cố định và bảo vệ khớp của bạn.
REST - nghỉ ngơi: Bệnh nhân nên hạn chế hoạt động vùng khớp bị bong gân, ví dụ nếu bong gân cổ chân thì hạn chế đi lại,…
ICE - chườm đá: Nước đá còn có tác dụng giúp cho khớp của bạn bớt sưng và viêm.
COMPRESSION - băng ép: Là một công cụ hỗ trợ có tác dụng giảm sung.
ELEVATION - giữ cho vùng khớp chấn thương ở vị trí cao: Khớp bị ảnh hưởng phải luôn được giữ cao hơn vị trí tim.
SUPPORT- sự hỗ trợ từ nhân viên y tế: Bạn cần được hỗ trợ trong quá trình điều trị từ lúc bong gân đến khi đã hồi phục hoàn toàn.
Thuốc giảm đau, chống viêm rất hiệu quả như NSAID, viên uống, Paracetamol hoặc thuốc dạng bôi tiện lợi cũng là cách trị bong gân phổ biến.
Một số thuốc hỗ trợ có tác dụng tăng tuần hoàn, giảm đau và đẩy nhanh tiến độ hồi phục như: Chondroitin, Glucosamine, beta-carotene, Vitamin C, kẽm,…
Các liệu pháp trị liệu bằng y học cổ truyền hay vật lý như: massage, châm cứu, giác hơi, nắn chỉnh,…cũng có thể cải thiện được cơn đau do bong gân. Hãy trao đổi với bác sĩ chuyên khoa để được chỉ định điều trị qua các giai đoạn phù hợp nhất nhé.
Sau thời gian chấn thương khoảng 2 tuần, mức độ sưng đau do bong gân đã giảm đi phần nào, lúc này, chức năng khớp và tầm vận động sẽ được cải thiện.
Khi áp dụng cách trị bong gân bằng phương pháp phục hồi chức năng, bạn cần lưu ý sự có mặt của những yếu tố sau:
Phục hồi tầm vận động của khớp.
Phục hồi sức mạnh cơ.
Phục hồi sự tự tin và cân bằng cho bệnh nhân.
Phục hồi khả năng vận động và chơi thể thao,… | medlatec | 1,211 |
Bệnh suy tim và cách điều trị hiệu quả nhất
1. Câu hỏi của bệnh nhân
Ngọc Ánh – Hà Nam
Bệnh suy tim là một trong những dạng bệnh lý tim mạch khá nguy hiểm và có nguy cơ gây tử vong cao. Việc tìm hiểu cũng như có kiến thức về bệnh suy tim và cách điều trị cũng như cách phòng tránh bệnh là rất cần thiết và có ý nghĩa vô cùng to lớn, nhằm giúp chúng ta bảo vệ sức khỏe.
2. Bệnh suy tim và cách điều trị là gì?
Bệnh suy tim là trạng thái bệnh lý trong đó cơ tim giảm khả năng cung cấp máu theo nhu cầu cơ thể. Thông thường, suy tim có 3 dạng gồm: suy tim trái; suy tim phải hoặc suy tim toàn thể. Tùy thuộc vào dạng bệnh và tình trạng bệnh lý cụ thể mà các bác sĩ chuyên khoa có thể chỉ định phương pháp điều trị thích hợp nhất để thu được kết quả điều trị tối ưu nhất.
Bệnh suy tim – mối nguy hiểm tiềm ẩn đối với sức khỏe con người.
2.1. Tim hoạt động bù trừ giai đoạn đầu
– Giãn buồng tim: Cơ tim căng ra co bóp mạnh hơn để duy trì nhu cầu bơm máu tăng. Theo thời gian, các buồng tim sẽ trở nên dãn.
– Tăng phát triển khối lượng cơ: Sự gia tăng khối lượng cơ là do các tế bào co bóp của tim lớn hơn. Điều này khiến tim co bóp mạnh hơn vào giai đoạn đầu bệnh suy tim.
– Tim co bóp nhanh hơn: Nhịp tim nhanh giúp tăng lưu lượng tim.
2.2. Cơ thể cố gắng bù trừ
Các mạch máu co lại giữ cho huyết áp tăng và duy trì. Bên cạnh đó, bù đắp cho hoạt động quá sức của tim. Cơ thể thay đổi cung cấp máu từ các mô và cơ quan ít quan trọng hơn cho tim và não.
Các hoạt động bù trừ tạm thời che dấu các dấu hiệu suy tim. Tuy nhiên, đây không phải cách giải quyết nguyên nhân của suy tim. Suy tim vẫn tiếp tục và trở nặng cho đến khi các hoạt động bù trừ này giảm dần hiệu quả.
Đến giai đoạn này, bệnh nhân bắt đầu xuất hiện các triệu chứng mệt mỏi, khó thở nên phải đến gặp bác sĩ. Cơ chế bù trừ của cơ thể giải thích lý do tại sao một số người bệnh nhân không thể nhận biết được tình trạng bệnh của bản thân, cho đến khi chức năng tim suy giảm.
3. Triệu chứng suy tim cần lưu ý
Các biểu hiện khi mắc bệnh suy tim có thể khác nhau ở mỗi người. Bệnh có thể bắt đầu đột ngột hoặc tiến triển dần dần trong nhiều tuần hay nhiều tháng. Các triệu chứng phổ biến của suy tim là:
– Khó thở: Biểu hiện khó thở có thể xảy ra ngay khi người bệnh hoạt động hoặc nghỉ ngơi; diễn biến nặng hơn khi nằm đầu thấp. Khó thở kịch phát về đêm làm người bệnh dễ thức giấc.
– Mệt mỏi: Người bệnh có thể cảm thấy cơ thể mệt mỏi trong hầu hết thời gian.
Người bệnh suy tim thường mệt mỏi, không đủ sức làm việc
– Sưng chân và mắt cá chân: do tình trạng tích nước, có thể nhẹ vào buổi sáng và nặng hơn vào cuối ngày.
– Các triệu chứng khác: Ho dai dẳng và có thể nặng hơn vào ban đêm, có khi ho ra máu hoặc bọt hồng; Thở khò khè; Nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, đánh trống ngực; Chóng mặt và ngất xỉu; Ăn không ngon; Đầy hơi; Tăng cân hoặc sụt cân; Một số bệnh nhân có thể bị trầm cảm và mất ngủ.
4. Bệnh suy tim nguy hiểm thế nào?
Suy tim là bệnh nguy hiểm, dẫn đến nhiều biến chứng có thể làm suy giảm chất lượng cuộc sống cũng như tuổi thọ của con người.
4.1. Giảm chất lượng cuộc sống
Người bệnh không thể làm việc, không thể tự chăm sóc bản thân, đặc biệt là người bệnh suy tim giai đoạn cuối.
4.2. Rối loạn nhịp
Bệnh nhân suy tim dễ bị rung nhĩ hoặc rối loạn nhịp thất. Rung nhĩ khiến bệnh nặng thêm do giảm lượng máu tim bơm ra 20%. Ngoài ra, rối loạn nhịp tăng nguy cơ bị đột quỵ do thiếu máu não.
Một số trường hợp nặng thường có ngoại tâm thu thất, rung thất, có thể gây đột tử nếu không được can thiệp đặt máy phá rung phòng ngừa trước.
4.3. Tử vong và đột tử
Bệnh nhân suy tim nặng giai đoạn cuối nếu không được đặt dụng cụ hỗ trợ tim hoặc tiến hành ghép tim sẽ dẫn đến tử vong. Đột tử cũng là biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra ở bệnh nhân ở giai đoạn C và D, dù triệu chứng suy tim có thể chưa quá nặng nề.
Một số dấu hiệu cho thấy bệnh suy tim trở nặng mà người bệnh cần lưu ý là:
– Tăng cân nhanh từ >= 1.5 kg/ngày hoặc >= 2.5 kg/tuần
– Phù
– Khó thở, mệt mỏi
– Ngất, hồi hộp đánh trống ngực
– Đau ngực hoặc nặng ngực
5. Bệnh suy tim và cách điều trị
Khám sức khỏe định kì để tầm soát, phát hiện và điều trị kịp thời bện suy tim. | thucuc | 932 |
Chỉ định đặt ống thông khí màng nhĩ
Có nhiều vấn đề về tai như rối loạn chức năng vòi nhĩ, viêm tai gây ảnh hưởng nhiều đến khả năng nghe, nói. Thủ thuật đặt ống thông khí màng nhĩ hiện là một trong những phương pháp tốt nhất hiện nay để giúp khôi phục khả năng nghe, nói ở người bị bệnh lý viêm tai.
1. Đặt ống thông khí màng nhĩ là gì?
Đặt ống thông khí màng nhĩ là một thủ thuật đưa một ống nhỏ (ống nhựa cứng hoặc nhựa silicon) vào màng nhĩ, tạo một đường thông khí giữa tai ngoài với tai giữa và ngăn ngừa các chất dịch ứ đọng sau màng nhĩ.
2. Chỉ định đặt ống thông khí màng nhĩ
Viêm tai giữa thanh dịch liên tục, kéo dài trên 3 tháng không đáp ứng với điều kiện điều trị nội khoa. Viêm tai giữa thanh dịch với điếc dẫn truyền làm ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ và học tập của trẻ. Tắc vòi nhĩ do VA phì đại gây tình trạng viêm tai giữa thanh dịch
3. Đặt ống thông khí màng nhĩ mang lại lợi ích gì?
Đặt ống thông khí màng nhĩ sẽ giúp khôi phục lại hệ thống thông khí và thoát dịch của tai.Ống thông giúp giữ cân bằng áp lực giữa tai giữa và ống tai ngoài. Giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng tai, do ống thông khí sẽ giúp cho dịch/mủ không bị ứ lại sau màng nhĩ.Khôi phục hoặc giúp cải thiện một phần thính giác.Cải thiện khả năng nói.Thời gian để thực hiện 1 ca đặt ống thông khí màng nhĩ ngắn, nếu đặt 1 bên là 30 phút, hai bên là 60 phút nên không mất nhiều thời gian của bạn.Sau khi đặt ống thông khí màng nhĩ 1-2 giờ, bạn có thể về nhà ngay.
Bạn có thể về nhà sau khi đặt ống thông màng nhĩ từ 1-2 giờ
4. Phẫu thuật đặt ống thông khí màng nhĩ
Các bước tiến hành:Đối với trẻ em cần gây mê, còn người lớn có thể gây tê cục bộ.Khử trùng ống tai và màng nhĩ.Chích rạch màng nhĩ (góc trước dưới).Hút sạch trong hòm tai qua lỗ thông.Đặt ống thông khí qua lỗ chích rạch.Đặt tente có tẩm thuốc sát khuẩn vào ống tai.Theo dõi và chăm sóc sau phẫu thuật đặt ống thông khí màng nhĩ:Cần theo dõi cẩn thận trong tuần đầu để kiểm tra tình trạng của ống thông khí, nếu có nhiều dịch, cần hút sạch.Ống thông khí có thể được đặt trong tai từ 6 tháng đến 1 năm.Trong thời gian đặt ống thông khí màng nhĩ cần tránh để nước vào tai.Rút ống thông khí màng nhĩ cần kiểm tra thính lực và kiểm tra ống thông.Tai biến và xử trí:Tụt ống thông khí màng nhĩ: Cần đặt lại qua các bước như trên. Nếu ống thông khí tụt vào trong hòm tai, cần giải phóng màng nhĩ để lấy ra.Điếc tiếp nhận: Thường do thì chích rạch tiến hành thô bạo và không đúng vị trí.Trật khớp xương xon: Phải phẫu thuật đặt lại.Viêm tai sau đặt ống thông màng nhĩ: Chỗ đặt ống không liền, gây thủng màng nhĩ, cần sử dụng kháng sinh toàn thân và làm thuốc tai.Tắc ống thông khí màng nhĩ: Cần được kiểm tra dưới kính hiển vi, hút và làm sạch chỗ tắc khỏi ống thông thông.Cholesteatoma tai (hiếm gặp).
5. Phẫu thuật nội soi đặt ống thông khí màng nhĩ
Các bước tiến hành:Đối với trẻ em cần gây mê, còn người lớn có thể gây tê cục bộ.Đưa ống nội soi vào trong ống tai, sau đó chỉnh ống nội soi sao cho màng nhĩ nằm đúng hướng và chính giữa màn hình.Gây tê da ống tai: Tiến hành gây tê kiểu tiêm thấm dưới da sao cho da sàn ống tai đến sát bờ màng nhĩ chuyển sang màu trắng nhưng không bị phồng rộp.Rạch màng nhĩ ở góc trước dưới bằng dao lưỡi liềm, chiều dài đường rạch từ 1,5 - 2 mm tùy theo loại ống thông khí.Đặt ống thông khí màng nhĩ qua lỗ trích rạch theo kiểu cài khuy áo bằng kẹp phẫu tích vi phẫu hoặc bằng que nhọn.Theo dõi sau phẫu thuật nội soi đặt ống thông khí màng nhĩ. Theo dõi tình trạng toàn thân, tại chỗ do dị ứng thuốc tê có thể xảy ra.Tai biến và xử trí:Tai biến lúc mổ:Chảy máu: Ngay lập tức cần hút sạch, đặt bông adrenalin 0,1% chờ trong khoảng 10 phút, nếu hết chảy máu có thể tiếp tục phẫu thuật.Tai biến sau mổ:Tụt ống thông khí: Nếu kiểm tra thấy vẫn còn dịch thì cần đặt lại.Tắc ống thông khí: Tiến hành nội soi hút sạch chất bít tắc.Viêm tai mủ: Nguyên nhân là do khâu vô khuẩn lúc đặt ống không đảm bảo hoặc do viêm mũi họng cấp hoặc do dị ứng ống thông khí. Đối với trường hợp này cần phải điều trị bằng cách làm thuốc tai và rỏ thuốc tại chỗ đồng thời điều trị nguyên nhân.Tai biến muộn:Điếc tiếp nhận: Tai biến này hiếm gặp, hiện nay chưa giải thích được nguyên nhân.Cholesteatoma sau mổ là do lớp biểu bì màng nhĩ cuộn vào. Cách xử trí tai biến này là rút ống, mở hòm nhĩ lấy sạch bệnh tích và vá nhĩ.
6. Sau khi đặt ống thông khí màng nhĩ cần lưu ý gì?
Bạn nên đi kiểm tra tai thường xuyên sau khi đặt ống thông khí màng nhĩ. Khi đó, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra ống thông khí có thực sự hoạt động tố hay không, và khả năng nghe của bạn đã được cải thiện chưa.Khi đang có ống thông khí trong tai, cần tránh để nước vào tai khi tắm hoặc khi đi bơi. Vì nước vào tai rất dễ nhiễm các mầm bệnh gây viêm tai.
Sau khi đặt ống thông màng nhĩ, bạn nên cố gắng tránh để nước chảy vào tai
Ống thông khí màng nhĩ thường sẽ tự rơi ra ngoài sau 6 đến 18 tháng. Nếu ống thông khí không tự rơi ra, bạn sẽ cần có bác sĩ phẫu thuật để lấy ống thông khí ra. Sau khi đã lấy ống thông khí ra khỏi tai, bạn vẫn cần phải theo dõi xem tai có bị viêm trở lại hay không, và có dịch/mủ sau màng nhĩ không.Đặt ống thông khí màng nhĩ là một phẫu thuật can thiệp ở màng nhĩ nhằm đảm bảo sự thông khí và dẫn lưu dịch trong hòm tai ra ngoài, trong các trường hợp có hiện tượng rối loạn chức năng vòi nhĩ. Phẫu thuật này chỉ được coi là giải pháp tạm thời, bạn cần phải phối hợp với các biện pháp điều trị nguyên nhân để giải quyết tình trạng bệnh của bạn. | vinmec | 1,151 |
Những thông tin về xét nghiệm LDH mà bạn cần nắm rõ
Xét nghiệm LDH là xét nghiệm có ý nghĩa đánh giá tình trạng tổn thương của các tế bào như gan, tim, thận,... Đây là một xét nghiệm vô cùng hữu ích và thường xuyên được sử dụng. Vậy ý nghĩa của xét nghiệm này là gì và nó giúp ích cho công tác chẩn đoán điều trị bệnh như thế nào? Cùng tham khảo những thông tin dưới đây nhé.
1. Xét nghiệm LDH bạn biết những gì?
LDH (Lactate dehydrogenase) là một loại enzym có mặt ở hầu hết các tế bào của cơ thể, tham gia vào phản ứng tạo ra lactat và chuyển hóa tạo năng lượng cho cơ thể.
Thông thường hoạt độ LDH trong máu rất thấp, chỉ khi các tế bào bị tổn thương thì chúng sẽ giải phóng lượng LDH vào trong máu, khiến cho xét nghiệm này tăng cao. Đây được coi là một dấu hiệu đặc trưng cho sự tổn thương tế bào.
Xét nghiệm LDH là phương pháp đo hoạt độ LDH tổng hay còn gọi là LDH toàn phần. Đây là tổng của 5 isoenzyme LDH khác nhau tồn tại ở các vị trí như:
- LDH - 1: có ở tim, thận, các tế bào màu đỏ và mầm tế bào mới trưởng thành.
- LDH - 2: tồn tại bạch cầu, hệ thống võng nội mô, một lượng nhỏ ở tim, hồng cầu.
- LDH - 3: tồn tại chủ yếu trong phổi.
- LDH - 4: có ở tế bào thận, tụy, nhau thai, các tế bào màu trắng, hạch bạch huyết,...
- LDH - 5: thường tìm thấy trong gan và cơ vân.
Trong đó, hàm lượng LDH - 2 được nghiên cứu là chiếm tỷ lệ nhiều nhất.
2. Xét nghiệm LDH được thực hiện trong những trường hợp nào?
Như đã đề cập chỉ số LDH giúp đánh giá mức độ tổn thương của các tế bào, mô cấp tính và mãn tính, đồng thời nó còn là một xét nghiệm rất có giá trị trong việc theo dõi các tình trạng bệnh lý về gan, thận hay ung thư.
Do đó khi nghi ngờ có tế bào hoặc mô bị tổn thương, các bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện xét nghiệm LDH cùng với 1 số các xét nghiệm đặc biệt khác nhằm phát hiện mức độ tổn thương tế bào.
Khi LDH tăng cao không dùng để xác định nguyên nhân hoặc vị trí cụ thể tổn thương, thay vào đó bác sĩ sẽ yêu cầu làm các xét nghiệm khác như AST, ALT, ALP,... phổ biến hơn.
Xét nghiệm LDH thường sẽ được bác sĩ yêu cầu thực hiện trong các trường hợp sau:
- Bị mất máu do chấn thương, va đập nặng.
- Bệnh nhân bị tai biến mạch máu não.
- Các tình trạng nhiễm trùng, hoại tử mô.
- Một số bệnh ung thư cũng nên đo hoạt độ LDH như ung thư máu, ung thư bạch huyết,...
- Bệnh nhân có tiền sử bị huyết áp thấp, viêm tụy.
3. Kết quả LDH có mối liên quan như thế nào tới các tình trạng bệnh lý?
Ở người trưởng thành, bình thường hoạt độ LDH dao động trong khoảng 135 - 214 U/L đối với nữ và 135 - 225 U/L đối với nam. Trong trường hợp có sự phá hủy tế bào, LDH bắt đầu tăng cao, đạt đỉnh sau một khoảng thời gian và bắt đầu giảm dần. Do đó sự tăng LDH có giá trị cao trong việc đánh giá mức độ tổn thương ở tế bào, thường gặp trong các bệnh sau:
- Bệnh lý về gan: viêm gan cấp, bệnh lý về gan do rượu,...
- Bệnh lý về thận: suy thận, viêm cầu thận cấp,...
- Thiếu máu ác tính, thiếu máu tán huyết,...
- Chứng loạn dưỡng cơ Duchenne, viêm đa cơ.
- Tai biến mạch máu não, đột quỵ, nhồi máu cơ tim.
- Viêm tụy cấp.
- Các tình trạng nhiễm trùng, bệnh ung thư tinh hoàn, u lympho,...
- Sử dụng thuốc mê, aspirin, rượu và các chất kích thích khác.
Trường hợp LDH thấp thường ít gặp và không có nhiều ý nghĩa bệnh lý, do đó bạn không cần quá lo lắng.
Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt độ LDH mà bạn có thể tham khảo như:
- Luyện tập thể dục gắng sức với cường độ cao cũng có thể làm tăng tạm thời LDH.
- Mẫu máu vỡ hồng cầu cũng gây sai lệch kết quả.
- Trong các trường hợp bệnh lý tăng tiểu cầu, LDH có thể tăng cao giả tạo.
- Sử dụng rượu bia và các chất kích thích cũng làm tăng LDH. | medlatec | 775 |
Lubiprostone là thuốc gì?
Lubiprostone là thuốc được sử dụng để điều trị một số chứng táo bón, bao gồm chứng táo bón tự phát mãn tính, hội chứng co thắt đại tràng. Bên cạnh đó, thuốc được chỉ định trong một số trường hợp khác khi có hướng dẫn từ phía bác sĩ chuyên khoa.
1. Lubiprostone là thuốc gì?
Lubiprostone thuộc nhóm thuốc kích thích dòng chloride có cơ chế hoạt động là làm tăng lượng chất lỏng có trong ruột để sự lưu thông của phân dễ dàng hơn.Thuốc cũng góp phần cải thiện các triệu chứng như sưng phù và khó chịu ở bụng, cải thiện kết cấu của phân. Điều này sẽ làm giảm bớt nhu cầu phải rặn, làm giảm cảm giác khó đại tiện.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Lubiprostone
2.1. Chỉ định thuốc Lubiproston. Lubiprostone được chỉ định trong những trường hợp:Bệnh nhân mắc chứng táo bón tự phát mãn tính không rõ nguyên nhân, không phải do chế độ ăn uống, ảnh hưởng của bệnh lý hay sử dụng các loại thuốc khác.Sử dụng trong điều trị chứng táo bón do thuốc Opioid ở những bệnh nhân đang bị đau nhức do các căn bệnh, ngoại trừ người mắc ung thư.2.2. Chống chỉ định thuốc Lubiproston. Không dùng thuốc cho những bệnh nhân dị ứng với Lubiprostone hoặc bất kỳ thành phần nào trong công thức.Chống chỉ định với người đã biết hoặc nghi ngờ tắc nghẽn đường tiêu hóa cơ học.3. Liều dùng và cách dùng thuốc Lubiproston3.1. Liều dùng thuốc Lubiproston. Lubiprostone được bào chế dưới dạng viên nang mềm, dùng qua đường uống với hàm lượng 8 mcg, 24 mcg.Người bị táo bón mãn tính: Sử dụng thuốc với liều 24 mcg để uống 2 lần/một ngày kèm với thức ăn và nước.Người mắc hội chứng co thắt đại tràng: Sử dụng thuốc với liều 8 mcg để uống 2 lần/một ngày kèm với thức ăn và nước.3.2. Cách dùng thuốc Lubiproston. Khi sử dụng Lubiprostone, bạn cần nuốt trọn viên thuốc với nước và không bẻ hay nhai viên thuốc.Để tránh quên liều, bạn nên chú ý dùng thuốc vào cùng các khoảng thời gian mỗi ngày.4. Tác dụng phụ thuốc Lubiproston. Lubiprostone ít có nguy cơ gây tác dụng phụ, tuy nhiên một số bệnh nhân có thể gặp phải triệu chứng như phát ban, khó thở, sưng phù ở mặt/ môi/ lưỡi và cổ họng.Trong trường hợp có cảm giác buồn nôn hay tiêu chảy nặng, bạn cần liên hệ với bác sĩ ngay lập tức.5. Tương tác thuốc. Tương tác thuốc xảy ra có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng tình trạng bệnh. Để tránh tương tác khi sử dụng Lubiprostone, bạn cần thông báo với bác sĩ về các loại thuốc mình đang sử dụng, bao gồm cả thực phẩm chức năng.
6. Thận trọng khi dùng thuốc Lubiprostone
Cần thông báo cho bác sĩ trước khi dùng Lubiprostone nếu bạn đang hoặc đã từng bị tắc ruột hay dạ dày.Thông báo với bác sĩ nếu bạn đang bị tiêu chảy nặng, có tiền sử mắc bệnh thận hay bệnh gan trước khi dùng thuốc.Cần có kết quả xét nghiệm không có thai trước khi bắt đầu sử dụng thuốc và áp dụng các biện pháp tránh thai khi dùng Lubiprostone.Nếu bạn có thai trong khi đang sử dụng Lubiprostone, liên hệ với bác sĩ ngay lập tức để có giải pháp hỗ trợ kịp thời.Trên đây là một số thông tin về thuốc Lubiprostone mà bạn có thể tham khảo. | vinmec | 601 |
Xử trí những tai nạn dễ gặp ở trẻ
Nghỉ hè là thời gian rảnh rỗi, trẻ được vui chơi thoải mái nhưng là nỗi lo lắng của các bậc cha mẹ. Hầu hết trẻ thường tự ở nhà chăm sóc lẫn nhau và chăm sóc bản thân. Với bản tính hiếu động, trẻ thường rất nghịch ngợm và không tránh khỏi những tai nạn do chính trẻ gây ra. Lúc này, các bậc cha mẹ hãy bình tĩnh xử lý...
Khi trẻ bị bỏng cần làm mát vết thương bằng cách cho nước chảy chậm trên vết bỏng.
Ngộ độc
Đây là một trong những trường hợp cấp cứu thường gặp nhất ở trẻ nhỏ vì trẻ rất dễ uống phải thuốc, hóa chất hay bất cứ chất độc nào trẻ lấy được. Vì vậy, khi trẻ có các triệu chứng như nôn, đau bụng, co giật, bất tỉnh hay lơ mơ, có vết phỏng quanh miệng... thì cần nghĩ ngay trẻ đã bị ngộ độc và tìm cách sơ cứu trước khi chuyển đến bệnh viện. Đầu tiên, cần cho bé nôn ra được chất độc càng nhiều càng tốt bằng cách kích thích vùng nôn ói ở yết hầu. Khi đưa trẻ đến bệnh viện, người nhà nên đem theo vỏ chai thuốc hoặc những chất gây độc để bác sĩ dễ dàng chẩn đoán và xử trí kịp thời. Tuy nhiên, nếu uống nhầm loại chất gây ăn mòn như acid thì không nên gây nôn vì như vậy dễ làm chảy máu. Tốt nhất là cho uống nước than hoạt tính pha theo tỷ lệ 4/1: 4 nước, 1 than; liều lượng: 10g than hoạt tính cho 1kg cân nặng cơ thể.
Nếu trẻ còn tỉnh, hãy cho trẻ uống một cốc sữa hoặc nước, không cho uống nước muối hay chanh, giấm. Nếu trẻ đã bất tỉnh, bạn cần kiểm tra xem trẻ còn thở không. Nếu trẻ ngừng thở, cần làm hô hấp nhân tạo nhưng nên đặt một miếng vải mỏng lên trên miệng bé và hà hơi qua tấm vải để tránh cho bản thân không bị nhiễm chất độc từ miệng bé. Nếu trẻ bị chất độc ngấm vào mắt, có thể dùng một bình nước để cao 10cm dội từ từ lên mắt liên tục trong 15 phút. Nếu trẻ bị phỏng quanh miệng do uống phải hóa chất, cần lấy nước sạch rửa da và môi cho bé. Sau khi sơ cứu, cần chuyển ngay trẻ tới bệnh viện. | medlatec | 416 |
Công dụng thuốc Meceta
Thuốc Meceta có thành phần chính là Cefalexin, thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Cùng tìm hiểu về dòng thuốc Meceta công dụng là gì? Cách sử dụng và chú ý gì khi sử dụng thuốc qua bài viết sau.
1. Công dụng của thuốc Meceta
Thuốc Meceta được sử dụng trong nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm (không điều trị các nhiễm khuẩn nặng) với các trường hợp cụ thể sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp. Viêm tai giữa. Viêm đường tiêu hóa. Viêm đường tiết niệu, đường sinh dục, viêm tuyến tiền liệt, bệnh lậu. Viêm da và mô mềm. Viêm phế quản cấp và mạn tính. Giãn phế quản nhiễm khuẩn. Viêm xương chũm. Viêm xoang. Viêm amidan hốc, viêm họng. Thuốc Mecete không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn, dị ứng với thành phần Cefalexin, nhóm kháng sinh cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do Penicilin hay phản ứng trầm trọng khác qua globulin miễn dịch Ig. E.
2. Cách sử dụng thuốc Meceta hiệu quả
Thuốc Meceta được bào chế dưới dạng viên nang và được sử dụng cho đường uống. Liều dùng của thuốc sẽ phụ thuộc vào độ tuổi và tình trạng bệnh của mỗi người bệnh. Liều dùng sẽ được điều chỉnh hợp lý để mang lại kết quả điều trị tốt nhất.Điều trị viêm họng, viêm amidan: Liều dùng thông thường 1 viên Cefalexin, uống cách 12 giờ/ lần. Người bệnh nên dùng thuốc ít nhất là 10 ngày.Điều trị nhiễm khuẩn da: Liều dùng thông thường 1 viên Cefalexin và cách 12 giờ/ lần.Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Liều dùng khuyến cáo là 1 viên Cefalexin uống cách 12 giờ/ lần và kéo dài trong 7 – 14 ngày.Đối với người bị suy thận: nên chỉnh liều dùng đầu tiên Cefalexin, sau đó điều chỉnh theo độ thanh thải Creatinin: Nếu độ thanh thải Creatinin từ 11-40ml/phút nên dùng liều 500mg, cách 8-12 giờ/ lần. Độ thanh thải Creatinin từ 5-10 ml/phút nên dùng liều 250mg, cách 12 giờ/lần và độ thanh thải Creatinin < 5ml/phút sẽ dùng liều 250mg cách 12-24 giờ/lần.Đối với trẻ em: liều dùng thông thường 25 - 50 mg/kg/24 giờ và chia 3 - 4 lần uống.Trẻ em > 15 tuổi và người lớn: Liều thông thường là 1 viên và cách 6 giờ/lần. Có thể tăng liều lên tới 4g/ ngày đối với nhiễm khuẩn nặng hoặc do nhiễm vi khuẩn kém nhạy cảm.Người bệnh khi sử dụng Cefalexin quá liều có thể gây ra những triệu chứng như: Tiêu chảy, buồn nôn và nôn, quá mẫn thần kinh cơ, động kinh,... nhất là ở người bị suy thận.Trong trường hợp này, người bệnh cần được rửa dạ dày và cần được bảo vệ đường hô hấp bằng hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Có thể uống than hoạt nhiều lần.
3. Tương tác thuốc Meceta
Khi dùng chung Mecete với hai hay nhiều thuốc khác có thể xảy ra các tương tác thuốc, cụ thể như:Probenecid. Aminoglycosid. Cefalexin sử dụng với liều cao với các thuốc Aminoglycosid, Furosemid, acid etharynic, piretanid có thể ảnh hưởng xấu tới chức năng thận.Kết hợp Cefalexin với oestrogen có thể làm giảm tác dụng của oestrogen trong thuốc tránh thụ thai.Sử dụng chung Cholestyramin với Cefalexin làm chậm sự hấp thu ở ruột của thuốc.Probenecid kết hợp với Cefalexin làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của Cefalexin.
4. Tác dụng phụ khi dùng Mecete
Trong quá trình sử dụng Mecete, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như sau:Rối loạn tiêu hóa. Phản ứng dị ứng, nổi ban, ngứa, mày đay. Giảm bạch cầu đa nhân trung tính. Tăng men gan, vàng da ứ mật. Tăng bạch cầu ái toanĐau đầu, chóng mặt, mệt mỏi. Viêm đại tràng giả mạc. Viêm gan,viêm thận kẽ. Tiêu chảy, buồn nôn. Tăng bạch cầu ưa eosin. Người bệnh hãy thông báo cho Bác sĩ tất cả những tác dụng phụ không mong muốn xảy ra khi dùng Cefalexin.
5. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Mecete
Mecete thường được dung nạp khá tốt, tuy nhiên người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tuân thủ theo chỉ dẫn từ các chuyên gia y tế. Ngoài ra, người bệnh có thể tham khảo một số lưu ý thận trọng khi dùng Cefalexin điều trị.Người bệnh có tiền sử hoặc bị dị ứng với penicillin.Người bị suy thận cần giảm liều Cefalexin cho thích hợp.Cephalexin nếu dùng dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm, người bệnh nên ngưng sử dụng thuốc.Khi dùng Cephalexin có thể xảy ra phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm Glucose niệu bằng dung dịch Benedict, dung dịch Fehling hay viên Clinitest.Cephalexin gây dương tính khi thử nghiệm Coombs.Cefalexin có thể gây ra một số tác dụng phụ như: đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn. Vì vậy, những người lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao cần thận trọng khi sử dụng.Hiện tại chưa có dữ liệu cho thấy thuốc có độc tính cho thai và gây quái thai. Tuy nhiên, người bệnh chỉ nên dùng Cefalexin khi thật sự cần thiết và có chỉ định từ bác sĩ.Nồng độ Cefalexin trong sữa mẹ được báo cáo rất thấp. Tuy nhiên, người bệnh vẫn nên cân nhắc việc ngừng cho con bú trong thời gian dùng Cefalexin. | vinmec | 942 |
Viêm cơ lưng – Nguyên nhân và cách điều trị
Đau lưng, nhức mỏi lưng đều là những dấu hiệu ban đầu của bệnh viêm cơ lưng. Bệnh gây nhiều khó khăn trong sinh hoạt cho mọi người. Càng kéo dài, tình trạng đau càng nặng thêm. Vì thế, cần đi khám và chữa trị viêm cơ lưng kịp thời.
1. Nguyên nhân gây bệnh viêm cơ lưng
Có nhiều nguyên nhân tác động đến vùng lưng, dẫn đến tình trạng viêm cơ lưng.
– Tuổi cao dẫn tới sức khỏe suy giảm, vùng lưng là một trong những bộ phận có biểu hiện sớm.
Tuổi cao dễ dẫn tới tình trạng viêm cơ lưng
– Hệ cơ lưng bụng yếu, không phù hợp với lực tác động từ cơ thể và các hoạt động khác.
– Thừa cân, stress, cơ thể mệt mỏi tạo áp lực lên xương sống.
– Vận động, luyện tập, làm việc sai tư thế, ảnh hưởng tới cột sống.
– Hoạt động quá sức gây tổn thương vùng cơ và lưng.
– Tai nạn, chấn thương tác động trực tiếp lên vùng lưng khiến các cơ, gân, dây chằng bị rách, bị căng và mất liên kết.
2. Triệu chứng của viêm cơ lưng
– Đau âm ỉ hoặc đau nhói thường xuyên vùng lưng, nhất là khi vận động.
– Căng cơ, cứng cơ dẫn đến khó cử động cơ thể, khó xoay người.
– Lâu dài, viêm cơ lưng gây ảnh hưởng tới các vùng lân cận, gây đau mỏi cho các khu vực này. Thậm chí, bệnh còn gây thay đổi dáng đi, dáng đứng do cảm giác đau đớn mang lại.
Viêm cơ lưng gây đau đớn và nhức mỏi vùng lưng
3. Cách điều trị viêm cơ lưng hiệu quả
3.1. Phương pháp vật lí trị liệu
Đây là phương pháp an toàn và giúp cải thiện bệnh mỗi ngày. Các bác sĩ sẽ hướng dẫn để bệnh nhân thực hiện trong quá trình hỗ trợ điều trị bệnh viêm cơ lưng.
3.2. Dùng thuốc Tây y
Sử dụng các thuốc khắc phục triệu chứng của bệnh như giảm đau, giảm viêm, chống lão hóa…
3.3. Phương pháp công nghệ cao
Ngày nay, có những biện pháp chữa trị bệnh viêm cơ lưng hiện đại và nhanh chóng hơn. Đồng thời giúp khắc phục sớm nếu tình trạng đau nghiêm trọng.
– Tia hồng ngoại:
+ Là cách sử dụng sức nóng của đèn hồng ngoại để giảm đau và trị viêm cơ lưng cũng như các bệnh xương khớp khác. Các tia hồng ngoại tác động thấu nhiệt nông qua da, làm tăng nhiệt toàn thân.
+ Công dụng: giảm đau, chống viêm, giãn mạch, làm mềm cơ, chuyển hóa dinh dưỡng.
Tia hồng ngoại là phương pháp hữu hiệu trong điều trị bệnh cơ xương khớp
– Sóng ngắn:
+ Là cách sử dụng các sóng cao tần liên tục để điều trị viêm cơ lưng.
+ Công dụng: tăng cường tuần hoàn các mạch máu, kích thích chuyển hóa dinh dưỡng, chống viêm.
+ Hạn chế: sử dụng với cường độ quá mạnh sẽ gây tăng thân nhiệt, giảm huyết, cơ thể mệt mỏi…
Ngoài ra còn có các biện pháp khác như châm cứu, vận động trị liệu…
4. Cách phòng bệnh viêm cơ lưng
– Ăn ngủ điều độ, chế độ dinh dưỡng hợp lí để giảm thiểu các biểu hiện thoái hóa do tuổi tác trên cơ thể.
– Hạn chế vận động quá sức, vận động sai tư thế.
– Giữ cân nặng hợp lí, giảm cân khi quá béo để giảm áp lực lên vùng hông.
– Luyện tập thể dục thể thao nhẹ nhàng cho vùng lưng, bụng để tăng thêm sức mạnh cho khu vực này.
– Xoa bóp các cơ hàng ngày.
Dù là áp dụng phương pháp nào, tùy thuộc vào tình trạng bệnh, các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị cụ thể cho phù hợp và hiệu quả hơn.
Đi khám để hiểu rõ tình trạng cơ xương khớp của mình
Nếu tình trạng viêm cơ lưng kéo dài, nên đi khám để sớm khắc phục và chữa trị triệt để. | thucuc | 702 |
Hiểm họa tiềm ẩn từ co thắt mạch vành tim
Co thắt mạch vành tim là một trong những nguyên nhân gây hội chứng đau thắt ngực. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị sẽ dễ dẫn tới nguy cơ nhồi máu cơ tim, đặc biệt là trên những người có tiền sử bị xơ vữa động mạch vành. Cùng tìm hiểu về chứng co thắt mạch vành và những hiểm họa tiềm ẩn qua bài viết sau sau đây.
1. Co thắt mạch vành tim là gì?
Co thắt mạch vành tim là tình trạng mạch vành bị thu hẹp tạm thời khiến lưu lượng máu đổ về để nuôi dưỡng tim bị giảm đi nhanh chóng. Đây là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng thiếu máu cơ tim cục bộ với biểu hiện là triệu chứng đau thắt ngực. Cơn đau thắt ngực do co thắt mạch vành còn được gọi là cơn đau thắt ngực biến thể hoặc đau thắt ngực Prinzmetal.
Co thắt mạch vành tim có thể gây ra rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim nếu không được điều trị từ sớm.
2. Các triệu chứng co thắt động mạch vành
Như đã đề cập phía trên, triệu chứng thường gặp nhất của bệnh mạch vành co thắt chính là các cơn đau thắt ngực. Người bệnh thường có cảm giác đau ngực ở bên dưới xương ức hoặc bên phía ngực trái với cảm giác đè nén, chèn ép hoặc bóp chẹt ở lồng ngực. Cảm giác đau có thể lan ra các vùng khác như cổ, vai, hàm hoặc cánh tay. Cơn đau có thể xuất hiện vào ban đêm hoặc sáng sớm, kéo dài từ 5 – 30 phút, khiến người bệnh cảm thấy khó thở. Một vài trường hợp có thể gây ngất xỉu.
Ngay khi gặp các triệu chứng kể trên, người bệnh nên chủ động thăm khám từ sớm tại các chuyên khoa tim mạch uy tín để xác định nguyên nhân và điều trị bệnh hiệu quả. Thông thường, tình trạng co thắt động mạch vành có thể được chẩn đoán bằng các phương pháp như điện tâm đồ, siêu âm tim, hoặc chụp CT…
Đau thắt ngực là triệu chứng phổ biến của bệnh co thắt động mạch vành.
3. Biến chứng nguy hiểm do co thắt động mạch vành
Trong trường hợp tình trạng co thắt động mạch vành chỉ diễn ra trong thời gian ngắn và người bệnh khỏe mạnh, không có các mảng xơ vữa động mạch thì thường không gây nguy hiểm. Nhưng nếu các cơn co thắt diễn ra thường xuyên hơn, kéo dài và nguy hiểm nhất là khi người bệnh có các mảng xơ vữa thì có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng hơn như:
– Rối loạn nhịp tim: do lượng máu thiếu hụt nên tim phải co bóp nhiều hơn, khiến nhịp tim trở nên bất ổn.
– Nhồi máu cơ tim: là một trong các dạng của hội chứng mạch vành cấp. Tình trạng mạch vành co thắt có thể gây ứ trệ máu, dẫn tới hình thành cục máu đông gây tắc nghẽn hoàn toàn và đột ngột mạch vành.
– Ngừng tim, đột tử: là tình trạng tim ngừng đập hoàn toàn do rối loạn đột ngột của hệ thống điện tim.
Trong đó, tỉ lệ bị nhồi máu cơ tim ở người bị co thắt động mạch vành có các mảng xơ vữa động mạch là rất cao. Ngoài ra, ở phụ nữ lớn tuổi, tình trạng co thắt động mạch vành có thể dẫn tới hội chứng trái tim tan vỡ.
4. Co thắt động mạch vành xuất phát do đâu?
Bệnh co thắt động mạch vành thường xảy ra nhiều ở những động mạch vành đã có sự tích tụ của các mảng xơ vữa. Nhưng trong một số trường hợp nó cũng có thể xảy ra ở một động mạch vành bình thường. Hút thuốc lá là nguyên nhân phổ biến nhất gây co thắt động mạch vành. Ngoài ra, những yếu tố sau đây cũng là yếu tố kích hoạt một cơn co thắt động mạch vành:
– Độ tuổi: Độ tuổi càng cao thì càng có nhiều nguy cơ mắc bệnh mạch vành, nhất là đối với nam trên 50 tuổi và nữ trên 55 tuổi.
– Giới tính: Thông thường nam sẽ có nguy cơ bị co thắt mạch vành nhiều hơn so với nữ giới, nhưng nữ giới ở thời kỳ tiền mãn kinh lại có nguy cơ cao hơn.
– Tiền sử gia đình: Người có người thân trong gia đình mắc bệnh về tim mạch sẽ có nguy cơ cao hơn so với người khác.
– Lối sống ít vận động: Thường xuyên ngồi một chỗ, ít di chuyển, không tập thể dục đều đặn là những yếu tố khiến mọi người có nguy cơ cao bị co thắt động mạch vành.
– Uống nhiều rượu bia: Uống quá nhiều rượu bia là nguyên nhân gây ra tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim và làm xuất hiện các cơn đau thắt ngực.
5. Làm sao để điều trị co thắt mạch vành?
Tùy vào từng mức độ, bác sĩ sẽ áp dụng các phương pháp điều trị khác nhau. Mục đích của việc điều trị co thắt động mạch vành chủ yếu là kiểm soát các cơn đau thắt ngực và ngăn ngừa tình trạng nhồi máu cơ tim có thể xảy ra.
5.1 Thay đổi lối sống ngăn ngừa co thắt mạch vành tim
Như đã đề cập phía trên, co thắt động mạch vành được kích hoạt chủ yếu bởi lối sống không lành mạnh. Chính vì vậy, thay đổi lối sống là biện pháp quan trọng nhất giúp hạn chế các cơn co thắt động mạch vành. Người bệnh nên áp dụng một số lối sống khoa học và lành mạnh như:
– Không hút thuốc lá
– Tránh căng thẳng, mệt mỏi
– Thường xuyên tập thể dục
– Giữ ổn định cân nặng, tránh thừa cân, béo phì
Thay đổi lối sống lành mạnh là một trong những phương pháp hiệu quả giúp hỗ trợ cải thiện co thắt động mạch vành.
5.2 Sử dụng thuốc điều trị co thắt mạch vành tim
Triệu chứng đau thắt ngực có thể được cải thiện nhanh chóng bằng các loại thuốc giãn mạch như nitroglycerin, giúp giảm nhanh các triệu chứng đau thắt ngực và phòng ngừa nhồi máu cơ tim cho người bệnh.
Ngoài ra, còn một số loại thuốc thường được sử dụng khác đó là thuốc hạ mỡ máu trong trường hợp người bệnh mỡ máu cao và thuốc kiểm soát huyết áp nếu có tăng huyết áp.
Tuy nhiên, tùy vào từng trường hợp cụ thể mà các loại thuốc này cần được sử dụng phù hợp, đúng liều lượng, tránh những tác dụng phụ không mong muốn. Do vậy, bệnh nhân không tự ý sử dụng bất cứ loại thuốc nào khi chưa tham khảo và chưa có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Khi thấy các dấu hiệu nghi ngờ, bệnh nhân cần đi khám để được chẩn đoán và kê đơn chính xác.
Trong trường hợp điều trị nội khoa không có tác dụng kèm hoặc không kèm theo các yếu tố khác, người bệnh có thể được chỉ định điều trị bằng các phương pháp khác nhằm ổn định nhịp tim.
Tóm lại, điều trị mạch vành tim co thắt không phải khó, nhưng việc điều trị dài hạn và người bệnh cần kiên trì tuân theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Không chỉ vậy, người bệnh cũng nên chủ động thăm khám định kỳ tại các chuyên khoa tim mạch để được chẩn đoán, kiểm soát bệnh lý hiệu quả. | thucuc | 1,319 |
Thực phẩm bổ não có thể giúp ngăn ngừa chứng sa sút trí tuệ
Sa sút trí tuệ là căn bệnh gây ra do tổn thương các tế bào thần kinh với mức độ hồi phục thấp. Tuy nhiên, nếu được xây dựng một chế độ ăn hợp lý với các thực phẩm bổ não thì có thể giúp làm chậm quá trình này.
1. Tổng quan
Sa sút trí tuệ là tình trạng suy giảm khả năng nhận thức của bản thân, từ đó dẫn đến những ảnh hưởng về khả năng ghi nhớ, tuy duy, hiểu biết, học tập và ngôn ngữ mặc dù ý thức của bệnh nhân vẫn bình thường. Ở người lớn tuổi, sa sút trí tuệ không bao gồm giảm trí nhớ, hay còn gọi là quên lành tính. Nguyên nhân chủ yếu của sa sút trí tuệ phần lớn do bệnh Alzheimer với tỷ lệ từ 60 - 70%.Một số yếu tố nguy cơ dẫn đến chứng bệnh này đó là các bệnh lý ở mạch máu não như xuất huyết não, nhồi máu não hoặc các bệnh mạn tính khác như đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa, tăng huyết áp, béo phì,... Và có nhiều trường hợp có liên quan đến yếu tố di truyền từ những người trong gia đình.Sa sút trí tuệ có thể coi như là quá trình tất yếu của cuộc sống. Vì khi cơ thể của chúng ta già đi thì các tế bào não cũng dần lão hóa và làm chậm đi quá trình nhận thức. Chúng ta không thể ngăn chặn hoặc ngừng nó lại, cũng giống như không thể làm ngừng các quá trình lão hóa khác của cơ thể. Tuy nhiên cần phải hạn chế sự lão hóa này hết mức có thể bằng cách lựa chọn lối sống lành mạnh cùng với chế độ ăn uống hợp lý.
Người bệnh sa sút trí tuệ có thể gặp một số vấn đề về khả năng ghi nhớ
2. Chế độ ăn giúp hạn chế tình trạng sa sút trí tuệ
Mỗi ngày, não bộ của chúng ta cần được cung cấp một nguồn năng lượng để đảm bảo duy trì các hoạt động một cách trơn tru nhất, và phần lớn chúng được lấy từ thức ăn. Để đảm bảo được điều này cần có hai yêu cầu:Một là, cung cấp đủ lượng calo cùng các yếu tố cần thiết khác như chất vi lượng, điện giải, vitamin..Chế độ ăn này nếu không làm chậm quá trình phát triển của não bộ thì cũng không làm thoái triển.Bệnh nhân mắc chứng sa sút trí tuệ thường sẽ không ghi nhớ được chính xác mình đã ăn khi nào, ăn món gì, ăn lượng bao nhiêu và thậm chí cảm giác no đói cũng không được xác định rõ ràng. Do đó, cần phải có sự giúp đỡ từ người chăm sóc để cung cấp đủ dinh dưỡng cho bệnh nhân.Thực ăn cần đảm bảo được nấu chín kỹ, mềm, dễ ăn và dễ tiêu hóa. Cần chia bữa ăn ra làm nhiều ữa nhỏ hằng ngày để tránh tình trạng ăn không tiêu hoặc sặc do rối loạn nuốt ở người lớn tuổi. Thành phần của món ăn cần phải đảm bảo có rau xanh như cải, súp lơ xanh, cải bắp... Vì các nghiên cứu đã chỉ ra rằng các loại rau xanh có thể giúp hạn chế tình trạng mất trí nhớ ở những bệnh nhân sa sút trí tuệ.Ngoài ra, những người sa sút trí tuệ cần được bổ sung các loại thực phẩm giàu omega-3 như cá hồi và các loại cá ở vùng nước lạnh khác như cá bơn, cá mòi, cá ngừ, cá thu. Để cơ thể hấp thu được một lượng omega-3 có lợi, bạn nên ăn một trong các loại cá trên với tần suất một từ 1 đến 2 lần.Theo Hiệp hội bệnh Alzheimer, những loại quả có màu vỏ sậm như quả nho đỏ, mận, dâu, cherry,... giàu các chất chống oxy hóa nên có tác dụng lớn cho những người sa sút trí tuệ. Ngoài ra, cà phê và chocolate cũng là thực phẩm giàu chất chống oxy hóa nên có tác dụng giúp tăng cường trí nhớ. một số loại quả có màu vỏ sậm như quả dâu, mận, cam, nho đỏ, quả cherry...Dầu olive ở dạng nguyên chất có chứa chất gọi là oleocanthal giúp tăng cường quá trình sản xuất một số protein và enzym có vai trò quan trọng trong việc làm tan các mảng amyloid là một yếu tố làm gia tăng bệnh Alzheimer hoặc viêm thần kinh.Dầu dừa ép nguyên chất không chứa cholesterol và các acid béo phân nhánh cũng có tác dụng thúc đẩy khả năng sử dụng insulin để làm hạ đường huyết, tăng HDL là một loại cholesterol có lợi, hỗ trợ chức năng tuyến giáp và hoạt động như một chất kháng khuẩn, chống oxy hóa tự nhiên và đương nhiên cũng nên được sử dụng làm thực phẩm cho người bị sa sút trí tuệ. Không những thế, trong khẩu phần ăn của người bệnh cũng cần được cung cấp đủ các chất như acid folic, vitamin B12, B1, D, E, coenzyme Q10 và magie.Trong khẩu phần ăn của người mắc chứng sa sút trí tuệ không nên ăn các loại mỡ động vật, thịt có màu đỏ như thịt trâu, bò, cừu..., các loại thức ăn nhanh, đồ rán hoặc nướng, thực phẩm đóng hộp. Cần tuyệt đối tránh hút thuốc lá, không lạm dụng các chất kích thích như rượu bia.
Dầu olive là một trong những thực phẩm cần thiết cho người bệnh sa sút trí tuệ
3. Cần làm gì thêm để ngăn ngừa sa sút trí tuệ?
Duy trì các hoạt động thể chất sẽ giúp ngăn ngừa các bệnh về não bộ và giúp duy trì lượng máu đến não. Nếu chưa quen với tập thể dục, bạn nên bắt đầu tập với cường độ ngắn khoảng 30 phút trong 5 ngày mỗi tuần. Có thể tham gia bất kỳ hoạt động nào như đi bộ, đạp xe, bơi lội,.. sẽ giúp ổn định nhịp tim của bạn.Tham gia tương tác với cuộc sống bên ngoài thông qua các hoạt động xã hội hoặc đơn giản hơn là tham gia câu lạc bộ cờ vua hoặc tham gia thể thao cùng với hàng xóm.Cuối cùng, việc giữ cho một tinh thần ổn định trong trạng thái năng động, hoạt bát là rất quan trọng. Mỗi ngày bạn nên đọc một cuốn sách, một tờ báo hoặc một tạp chí sẽ giúp rèn luyện hoạt động trí não. Ngoài ra, bạn có thể tham gia các trò chơi trí tuệ như hoàn thành câu đố hoặc làm các bài tập thử thách trí nhớ.com | vinmec | 1,141 |
Thực phẩm an toàn cho người rối loạn tiêu hóa
Thực phẩm giàu chất xơ, các loại thịt trắng, đạm động vật, thực phẩm bổ sung lợi khuẩn, uống nhiều nước… là những thực phẩm an toàn cho người rối loạn tiêu hóa.
Thực phẩm giàu chất xơ
Thực phẩm giàu chất xơ không chỉ tốt cho sức khỏe nói chung mà còn đặc biệt tốt cho hệ tiêu hóa. Người rối loạn tiêu hóa nên ăn nhiều rau củ quả để cung cấp chất xơ, nhất là chất xơ hòa tan cho cơ thể. Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng, chất xơ hòa tan là thức ăn chính của lợi khuẩn đường ruột. Ăn nhiều chất xơ hòa tan sẽ tạo điều kiện cho lợi khuẩn phát triển đồng thời giúp cải thiện chức năng ruột già, giảm triệu chứng bệnh trĩ, táo bón, tăng đào thải mỡ trong phân, nân cao sức khỏe đại tràng, nuôi dưỡng và làm sạch đại tràng…
Rau xanh, các loại củ quả và trái cây là nguồn cung cấp chất xơ dồi dào cho cơ thể. Bên cạnh đó, các loại ngũ cốc, yến mạch, các loại đậu, quả bơ, hạnh nhân, chuối, mướp, tảo mặt trời… cũng rất giàu chất xơ.
Thực phẩm giàu chất xơ không chỉ tốt cho sức khỏe nói chung mà còn đặc biệt tốt cho hệ tiêu hóa.
Thịt trắng
Người bị rối loạn tiêu hóa lâu ngày thường phải ăn kiêng nhiều đồ tanh, đồ sống, thịt đỏ, các loại hải sản… dễ khiến cơ thể bị suy nhược, thiếu chất. Các loại thịt trắng như thịt nạc lợn, thịt gà, thịt ngan, thịt vịt rất tốt cho hệ tiêu hóa.
Thịt gà tốt cho người bị rối loạn tiêu hóa.
Đạm thực vật
Các loại đạm từ thực vật như đậu phụ, tảo spirulina, sữa từ các loại hạt… là những thực phẩm an toàn cho người rối loạn tiêu hóa, giúp đảm bảo dinh dưỡng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
Đạm thực vật là một trong những thực phẩm an toàn cho người bị rối loạn tiêu hóa.
Thực phẩm bổ sung lợi khuẩn
Bổ sung lợi khuẩn là cách hiệu quả nhất giúp chấm dứt tình trạng rối loạn tiêu hóa. Chính sự thiếu hụt lợi khuẩn là nguyên nhân làm mất cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột gây rối loạn tiêu hóa.
Sử dụng các thực phẩm lên men hoặc có chứa lợi khuẩn như sữa chua, phô mai, men vi sinh… giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh hơn, chấm dứt tình trạng rối loạn tiêu hóa.
Các lợi khuẩn khi vào đến ruột non và đại tràng sẽ thực hiện các các vai trò:
– Tiết ra các enzym tiêu hóa giúp tiêu hóa các phần thức ăn khó từ ruột non đổ xuống, làm mềm và ổn định phân, tạo khuôn phân mềm mượt, dễ đẩy ra ngoài.
– Sống bám vào các lông nhung, tạo ra môi trường axit ức chế các vi khuẩn có hại phát triển, duy trì tỉ lệ vàng 85% lợi khuẩn – 15% hại khuẩn, giúp cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột.
– Sản xuất ra 75% kháng thể, giúp tăng cường sức đề kháng, chống lại các tác nhân gây hại từ thức ăn và từ môi trường bên ngoài.
– Sản xuất ra vitamin nhóm B, chuyển hóa vitamin K1 thành K2, giúp cơ thể ăn gì hấp thu nấy.
Sữa chua là thực phẩm tuyệt vời cho người bị rối loạn tiêu hóa.
Uống nhiều nước
Người bị rối loạn tiêu hóa nên uống nhiều nước.
Cần bổ sung 1,5-2 lít nước/ ngày để cung cấp cho quá trình hoạt động và trao đổi chất của cơ thể. Những người bị rối loạn tiêu hóa với các triệu chứng như tiêu chảy nhiều lần khiến cơ thể bị mất nước. Do đó, uống nhiều nước giúp cơ thể tránh bị mất nước đồng thời cũng giúp ích nhiều cho người bị táo bón, làm mềm phân, dễ đại tiện.
…
XEM THÊM:
>> Hội chứng rối loạn tiêu hóa
>> Dấu hiệu trẻ sơ sinh bị rối loạn tiêu hóa
>> Làm gì khi trẻ bị rối loạn tiêu hóa kéo dài? | thucuc | 716 |
Bật mí 4 cách chữa nấm âm đao tại nhà cực kỳ đơn giản
Nấm âm đạo là một trong những bệnh lý phụ khoa thường gặp ở nữ giới, khiến cho họ gặp phải nhiều khó chịu trong cuộc sống hàng ngày và thậm chí nếu không chữa trị sớm còn dễ gặp vấn đề bất thường về sức khỏe. Vậy có cách chữa nấm âm đạo tại nhà hay không, thực hiện như thế nào, bài viết sau sẽ cùng các bạn nữ tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này.
1. Khái quát về bệnh nấm âm đạo
1.1. Vì sao phụ nữ bị nấm âm đạo?
Nấm âm đạo là một dạng viêm nhiễm vùng kín, chủ yếu do nấm men Candida Albicans gây ra. Bình thường trong âm đạo có rất nhiều vi nấm, vi khuẩn bao gồm cả có lợi và có hại tổn tại, chúng không gây ra ảnh hưởng gì khi cơ thể khỏe mạnh. Tuy nhiên, dưới sự tác động của một số yếu tố, vi nấm có hại sẽ phát triển mạnh và tấn công âm đạo, gây viêm nhiễm tại đây.
Các yếu tố này bao gồm:
- Thói quen vệ sinh: thụt rửa sâu vào trong âm đạo, vệ sinh vùng kín không sạch sẽ, dùng nguồn nước không sạch để vệ sinh vùng kín,...
- Nội tiết tố rối loạn: hay gặp sản phụ sau sinh, thai phụ, người đang dùng thuốc,... khiến cho p
H âm đạo mất cân bằng và nấm có cơ hội phát triển.
- Lây nhiễm mầm bệnh: thường là lây khuẩn chlamydia qua quan hệ tình dục.
1.2. Bệnh nấm âm đạo có những triệu chứng gì?
Muốn tìm cách chữa nấm âm đạo tại nhà, trước tiên nữ giới cần nhận diện đúng triệu chứng của bệnh. Khi bị nấm âm đạo, nữ giới thường có những triệu chứng sau:
- Vùng kín ngứa ngáy, nhất là sau khi quan hệ tình dục, cảm giác ngứa rất dữ dội ở sâu bên trong vùng kín kèm theo hiện tượng nổi mẩn và sưng tấy ở đây.
- Âm đạo có mùi hôi tanh.
- Ra nhiều huyết trắng hoặc khí hư loãng kèm theo bọt, màu trắng đục hoặc thành mảng giống như bã đậu.
- Tiểu khó và buốt khiến âm đạo nóng rát.
- Bị đau khi quan hệ tình dục và sau khi quan hệ tình dục có hiện tượng chảy máu âm đạo.
2. Cách chữa nấm âm đạo tại nhà bằng nguyên liệu tự nhiên
Nấm âm đạo cần được chữa trị càng sớm càng tốt để tránh lây lan đến các vùng lân cận, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của nữ giới. Với những trường hợp bị nấm ở mức độ nhẹ có thể tham khảo các cách chữa nấm âm đạo tại nhà sau:
2.1. Ăn sữa chua
Sữa chua có rất nhiều lợi khuẩn cho cơ thể, nhất là lactobacillus acidophilus giúp âm đạo có môi trường lành mạnh. Sự có mặt của những lợi khuẩn này sẽ làm lấn át hại khuẩn để giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng âm đạo do nấm.
Vì thế, cách chữa nấm âm đạo tại nhà đơn giản là tạo thói quen ăn sữa chua thường xuyên. Tuy nhiên, khi áp dụng cách này, tốt nhất hãy chọn sữa chua không đường vì đường được xem là chất xúc tác khiến cho nấm candida phát triển mạnh mẽ hơn.
2.2. Dùng húng quế
Húng quế là loại rau thơm rất quen thuộc trong bữa ăn của nhiều gia đình Việt. Đối với y học cổ truyền thì đây là một loại dược liệu quý, có thể hỗ trợ chữa nấm âm đạo mức độ nhẹ tại nhà rất tốt.
Trong lá húng quế có nhiều tinh dầu có khả năng sản xuất ra eugenol, methy eugenol và caryophyllene có tác dụng diệt nấm và sát khuẩn. Chính điều này đã khiến húng quế trở thành dược liệu được nhiều người dùng để xử lý nấm âm đạo và khử mùi hôi vùng kín.
Dân gian truyền miệng cách chữa nấm âm đạo tại nhà bằng húng quế như sau:
- Lấy một nắm húng quế đã được rửa sạch, ngâm nước muối loãng trong 15 phút rồi để ráo và đem đi giã nát.
- Dùng 1/2 phần lá húng quế đã được giã cho vào trong nồi, đổ vào đó 2 cốc nước lọc sau đó đun sôi.
- Đợi cho sôi khoảng 2 phút thì tắt bếp, cho nốt phần húng quế còn lại vào, đậy kín vung khoảng 15 phút.
- Chắt phần nước húng quế ra chậu, chờ nguội để rửa vệ sinh ngoài vùng kín.
2.3. Sử dụng dầu dừa
Dầu dừa có đặc tính kháng nấm vì nó chứa các axit béo chuỗi trung bình như axit lauric, axit caprylic, axit capric,... Những loại axit này không chỉ có khả năng tiêu diệt nấm men gây viêm nhiễm mà còn bảo vệ cho sự cân bằng lợi khuẩn ở môi trường âm đạo.
Cách chữa nấm âm đạo tại nhà bằng dầu dừa như sau: hàng ngày, hãy thêm dầu dừa vào chế độ ăn của mình để đạt được hiệu quả như mong muốn. Tuyệt đối không được dùng dầu dừa bôi vào vùng kín để tránh làm bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.
2.4. Dùng giấm táo
Trong giấm táo có chứa các enzyme và lợi khuẩn với khả năng ức chế sự tăng trưởng của nấm candida. Với nồng độ p
H trong khoảng 4.5 - 5.5, giấm táo sẽ giúp cho âm đạo thiết lập về trạng thái cân bằng p
H ban đầu.
Cách chữa nấm âm đạo tại nhà bằng giấm táo như sau: dùng 1/2 chén giấm táo đổ vào bồn nước tắm rồi ngâm mình trong 20 phút. Các thành phần axit có trong nó sẽ giúp tiêu diệt nhanh chóng các loại vi nấm gây hại ở vùng kín. Ngoài ra, có một cách khác nữa là lấy 1 - 2 thìa cà phê giấm táo pha vào 200ml nước rồi dùng rửa vùng kín mỗi ngày 2 lần.
3. Những điều cần chú ý khi chữa nấm âm đạo tại nhà
Những cách trị nấm âm đạo tại nhà trên đây hầu như chỉ có tác dụng với các trường hợp viêm nhiễm ở mức độ nhẹ, trong quá trình thực hiện, chị em nữ giới nên nhớ:
- Hạn chế ăn những món ăn chứa nhiều đường.
- Chọn mặc quần lót có chất liệu thoáng mát, không bó sát, tuyệt đối không mặc quần ẩm ướt quá lâu vì nó dễ tạo môi trường thuận lợi cho nấm âm đạo hoạt động.
- Chú ý vệ sinh vùng kín sạch và đúng cách hàng ngày.
- Tránh quan hệ tình dục cho đến khi đã trị khỏi bệnh.
Tất cả các cách chữa nấm âm đạo trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế thuốc chữa bệnh. Nếu bạn đã quyết định chọn lựa thực hiện thì cần lưu ý, trong vòng 5 ngày không thấy bệnh có dấu hiệu cải thiện thì hãy đến gặp bác sĩ phụ khoa thăm khám để tìm ra phương pháp điều trị đem lại hiệu quả tích cực hơn. | medlatec | 1,191 |
Viêm túi thừa: nguyên nhân, triệu chứng và điều trị
Túi thừa là những túi nhỏ, phồng, có thể hình thành ở bất cứ nơi nào của ống tiêu hóa, từ thực quản, dạ dày, ruột non và ruột già. Viêm túi thừa xảy ra khi một hoặc nhiều túi thừa của ống tiêu hóa bị viêm hoặc nhiễm khuẩn.
Viêm túi thừa xảy ra khi một hoặc nhiều túi thừa của ống tiêu hóa bị viêm hoặc nhiễm khuẩn.
Phân biệt túi thừa và viêm túi thừa
Túi thừa khá phổ biến, thường gặp nhất ở những người từ 40 tuổi trở lên và hầu hết mọi người không biết đến sự tồn tại. Chỉ có 10% -25% những người có túi thừa ở ống tiêu hóa tiếp tục phát triển viêm túi thừa.
Triệu chứng của túi thừa và viêm túi thừa?
Phần lớn các trường hợp có túi thừa trong ống tiêu hóa không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng. Nhiều người thậm chí còn không bao giờ biết đến sự tồn tại của chúng trong cơ thể vì chúng hiếm khi gây ra vấn đề gì, trừ phi túi thừa bị nhiễm khuẩn (viêm túi thừa). Trong khi đó viêm túi thừa lại có thể gây ra các triệu chứng như đau bụng, nôn, đi ngoài phân lỏng, sốt, sốt cao rét run; túi thừa cũng có thể áp-xe hóa, rò, thậm chí thủng gây chảy máu, nhiễm khuẩn ổ bụng rất nguy hiểm.
Nguyên nhân gây viêm túi thừa là gì?
Đa phần các túi thừa ống tiêu hóa hình thành ở đại tràng. Túi thừa thường phát triển ở những vị trí yếu tự nhiên trong thành đại tràng dưới tác động của áp lực. Điều này làm cho túi thừa hình thành và nhô ra khỏi đại tràng.
Nguyên nhân chính xác gây viêm túi thừa vẫn chưa được xác định. Một số giả thuyết cho rằng áp lực gia tăng trong đại tràng có thể làm suy yếu thành túi thừa, dẫn đến tình trạng viêm nhiễm. Một số khác lại cho rằng các lỗ hẹp của túi thừa là nơi phân ứ đọng lại, có thể dẫn đến viêm túi thừa. Hoặc tình trạng tắc nghẽn miệng túi thừa có thể làm giảm lượng máu nuôi, dẫn đến tình trạng viêm.
Chất xơ có liên quan gì tới bệnh viêm túi thừa?
Một chế độ ăn uống ít chất xơ sẽ làm tăng nguy cơ phát triển bệnh viêm túi thừa.
Một chế độ ăn uống ít chất xơ sẽ làm tăng nguy cơ phát triển bệnh viêm túi thừa. Các nhà nghiên cứu chưa có lý giải chính xác cho mối liên kết này. Bổ sung chất xơ vào chế độ ăn uống hàng ngày sẽ giúp làm giảm nguy cơ táo bón và phát triển viêm túi thừa đau đớn trong đại tràng.
Những loại thực phẩm nào chất xơ nào nên bổ sung vào chế độ ăn uống?
Không quá khó để tìm nguồn thực phẩm giàu chất xơ để cung cấp cho cơ thể. Chất xơ được tìm thấy trong trái cây, rau, ngũ cốc nguyên hạt và các loại đậu (đậu khô, đậu Hà Lan, đậu lăng). Hiệp hội Dinh dưỡng Mỹ khuyến cáo mỗi người nên tiêu thụ khoảng 20 – 35 gam chất xơ mỗi ngày.
Viêm túi thừa được chẩn đoán như thế nào?
Bởi vì viêm túi thừa hầu như không gây ra bất cứ triệu chứng nào nên nhiều trường hợp được chẩn đoán viêm túi thừa khi thăm khám kiểm tra cho một bệnh khác. Các túi thừa có thể được phát hiện qua thông qua hình ảnh chụp X quang hoặc nội soi đại tràng. Khi viêm túi thừa đã tiến triển thành áp xe, siêu âm và chụp CT bụng hoặc xương chậu có thể quan sát thấy các ổ mủ.
Túi thừa được điều trị như thế nào?
Nhiều bệnh có túi thừa có rất ít hoặc không gặp bất cứ triệu chứng nào. Những trường hợp này không cần điều trị cụ thể. Một chế độ ăn uống giàu chất xơ hoặc uống thuốc bổ sung chất xơ được khuyến cáo để ngăn chặn táo bón và hạn chế sự hình thành các túi thừa mới.
Nên làm gì để giảm đau bụng nhẹ do viêm túi thừa?
Bệnh nhân bị đau bụng nhẹ do viêm túi thừa có thể được điều trị bằng thuốc chống co thắt như atropin, chlordiazepoxide (Librax)…
Bệnh nhân bị đau bụng nhẹ do viêm túi thừa có thể được điều trị bằng thuốc chống co thắt như atropin, chlordiazepoxide (Librax), dicyclomin (BENTYL), diphenoxylate và atropine (Lomotil), hyoscyamine (Levsin), phenobarbital, và scopolamine.
Viêm túi thừa được điều trị như thế nào?
Nếu các triệu chứng của viêm túi thừa, chẳng hạn như đau bụng, chuột rút, sốt, đều ở mức độ nhẹ, người bệnh chỉ cần điều trị bằng kháng sinh đường uống. Ðể ruột được nghỉ ngơi, bệnh nhân nhịn ăn hoặc ăn ít vài ngày, sau đó dùng thức ăn lỏng cho đến khi hết đau hẳn. Nếu bệnh nặng, cơn đau nhiều, bệnh nhân phải được chữa trong bệnh viện để có thể truyền nước, kháng sinh vào tĩnh mạch và theo dõi diễn tiến cũng như biến chứng của bệnh. | thucuc | 892 |
Suy thận do điều trị sỏi thận sai cách
Những nguy hiểm mà sỏi thận gây ra
Sỏi thận là một trong các loại sỏi phổ biến ở đường tiết niệu, sỏi hình thành do các chất khoáng trong nước tiểu lắng đọng lại ở thận, lâu ngày kết lại thành sỏi. Nếu sỏi thận có thể nhỏ có thể tự đẩy ra ngoài theo đường tiểu, Nếu sỏi lớn đến vài cm thì khi này sỏi sẽ gây ra nhiều nguy hiểm cho sức khỏe như:
Đau lưng, tiểu ra máu
Những viên sỏi lớn, sỏi di chuyển cọ xát vào đường niệu có thể gây ra những cơn đau lưng, tiểu ra máu.
Đau quặn thận
Nếu sỏi thận bị kẹt trong cuống đài thận, gây bế tắc, làm giãn nở và tạo ra áp lực tác động lên dây thần kinh và vỏ thận gây ra cơn đau quặn thận…
Tắc đường tiểu và suy thận
Sỏi có thể làm tắc nghẽn đường tiểu, tồn đọng nước tiểu, gây viêm nhiễm, lâu ngày dẫn đến xơ hóa đường tiểu và giảm chức năng co bóp đường tiểu gây nên các lỗ rò ở bàng quang, niệu quản gây ra suy thận. Khi bị suy thận nặng người bệnh thậm chí phải sử dụng các biện pháp tốn kém để duy trì sự sống như chạy thận nhân tạo hay ghép thận.
Suy thận do điều trị sỏi thận sai cách
Sỏi thận có thể dẫn đến những nguy hiểm trên nếu điều trị sỏi thận sai cách:
Suy thận do không điều trị sỏi thận sớm
Có những viên sỏi nhỏ có thể dễ dàng thoát ra ngoài theo đường tiểu nếu người bệnh có chế độ ăn uống khoa học, uống nhiều nước… Nhưng cũng có những viên sỏi tuy nhỏ nhưng không thể tự thoát ra ngoài mà có thể phát triển về kích thước hoặc di chuyển gây ra nhiều nguy hiểm cho sức khỏe. Vì vậy, cần đi khám sức khỏe định kỳ để phát triển và có biện pháp điều trị kịp thời.
Suy thận do không kiên trì điều trị sỏi
Nhiều người cứ nghĩ sau khi điều trị thì sỏi sẽ không tái phát, tuy nhiên sau khi điều trị sỏi nếu bạn không duy trì chế độ ăn uống lành mạnh theo chỉ dẫn của bác sĩ, không uống đủ nước hàng ngày và tái khám định kỳ để tầm soát bệnh sỏi sẽ dẫn đến sự tích tụ và phát triển sỏi thận gây suy thận.
Suy thận do tự ý uống thuốc nam trị sỏi
Rất nhiều người bệnh sỏi thận thường tự ý dùng thuốc hoặc mua thuốc nam từ các thầy lang để uống mà không qua bất cứ xét nghiệm nào. Tuy nhiên việc uống thuốc nam không rõ nguồn gốc và chất lượng có thể khiến tình trạng bệnh trầm trọng và thậm chí gây ra suy thận, suy gan…
Ngoài ra, tự mình sắc thuốc sai quy trình, không đúng nhiệt độ và liều lượng… cũng gây ra nhiều nguy hiểm cho người bệnh.
…
Biện pháp điều trị sỏi thận
Sỏi thận có thể dẫn đến suy thận nếu người bệnh không điều trị sỏi thận sớm và đúng cách. Để biết tình trạng sỏi thận của mình cũng như biện pháp điều trị phù hợp bạn nên đi khám để được chẩn đoán cụ thể.
Trước kia điều trị sỏi thận thường bằng phương pháp mổ mổ gây ra nhiều ảnh hưởng cho người bệnh mà thời gian phục hồi lâu, khiến bệnh nhân có tâm lý ngại điều trị sỏi thận và thường tìm đến những biện pháp như dùng thuốc nam, thuốc điều trị sỏi.
Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghệ tán sỏi, bệnh nhân bị sỏi có thể điều trị sỏi nhẹ nhàng, phục hồi nhanh, thậm chí không phải mổ như:
Tán sỏi ngoài cơ thể
Chỉ định với sỏi thận nhỏ hơn 2cm, đây là phương pháp không xâm lấn, không mổ, sử dụng sóng điện từ tán sỏi từ bên ngoài cơ thể.
Tán sỏi qua da đường hầm bằng laser
Với sỏi thận lớn hơn 2cm thì đây là phương pháp ít xâm lấn mang lại hiệu quả cao, chỉ với một vết mổ nhỏ khoảng 5mm là bác sĩ có thể đưa ống nội soi vào tán sỏi, bệnh nhân không đau, thời gian nằm viện ngắn.
Tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser
Phương pháp này giúp loại sạch sỏi bằng việc đưa ống nội soi mềm qua đường tiểu lên niệu quản – bể thận vào vào đài thận và tán vụn sỏi, bệnh nhân không đau, không vết mổ.
Thăm khám để có biện pháp điều trị sỏi thận kịp thời, phù hợp tình trạng sỏi
Đừng để sỏi thận dẫn đến suy thận chỉ vì những chủ quan của bản thân, hãy đi khám và tầm soát bệnh lý về sỏi sớm.
| thucuc | 808 |
Sỏi thận do chế độ ăn chứa hàm lượng axit cao
Chế độ ăn axit có thể khiến bạn dễ bị sỏi thận
Có nhiều loại sỏi thận như sỏi canxi, sỏi struvit, sỏi axit uric, sỏi cystin. Trong đó sỏi axit uric gặp ở những người có nồng độ axit cao (pH nước tiểu thấp).
Những người có nồng độ axit cao do nhiều nguyên nhân trong đó chế độ ăn gồm nhiều thức ăn tạo axit như protein, ngũ cốc, đường (bia, coca-cola…) và các chất kích thích như thuốc lá, cà phê, chè, rượu… gây axit mạnh, có thể dẫn đến việc hình thành sỏi thận.
Đặc biệt, những đồ uống có ga chứa hàm lượng axit cao có thể dẫn đến việc hình thành sỏi thận. Do nước tiểu có tính kiềm nên nếu tiêu thụ nhiều đồ uống có ga chứa hàm lượng axit cao, nó có thể làm thay đổi thành phần của nước tiểu và làm tăng nguy cơ hình thành sỏi thận. Sau khi uống đồ uống có ga, nó sẽ nằm trong cơ thể bạn 36 tiếng, làm thay đổi nước tiểu từ tính kiềm sang tính axit. Vì vậy, nên đồ uống có ga thường xuyên, sẽ gây hại cho thận.
sỏi thận do chế độ ăn chứa hàm lượng axit cao
Chế độ ăn nhiều axit có thể gây ra nhiều bệnh lý khác
Chế độ ăn nhiều axit không chỉ gây nên sỏi thận mà tình trạng axit hóa sẽ làm giảm khả năng hấp thụ khoáng chất và các chất dinh dưỡng khác, khiến tế bào giảm khả năng tự sửa chữa, giảm khả năng giải độc từ kim loại nặng, làm cho cơ thể dễ bị mệt mỏi và bệnh tật.
Hàm lượng axit cao trong cơ thể có thể dẫn đến những vấn đề về sức khỏe như: vấn đề về tim mạch, viêm bàng quang, tiểu hóa chậm, loãng xương, đau khớp, viêm nướu răng…
Phòng ngừa bệnh sỏi thận như thế nào?
Để hạn chế sự hình thành sỏi thận bạn cần có chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học:
Hạn chế các thực phẩm chứa hàm lượng axit cao
Hạn chế ăn các thực phẩm chứa hàm lượng axit cao thay vào đó là một chế độ ăn uống có tính kiềm yếu đi như ăn nhiều trái cây tươi, rau quả, ngũ cốc nguyên hạt, các nguồn protein lành mạnh và các loại dầu lành mạnh như dầu oliu… không chỉ giúp hạn chế hình thành sỏi mà còn có lợi cho sức khỏe cơ thể.
Uống đủ nước hàng ngày
Cần uống đủ lượng nước cần thiết hàng ngày (từ 1,5-2 lít nước) bao gồm cả lượng nước có trong rau, trái cây, canh… Nên uống từ từ, không uống nhiều một lúc nhằm tăng lượng nước tiểu và pha loãng nước tiểu tránh hiện tượng cặn đọng lại ở thận, bàng quang.
Chế độ ăn uống khoa học
Cần ăn đủ các bữa ăn trong ngày, không nên quá nhiều muối và đạm trong khi đó lại thiếu rau và nước, hạn chế các thực phẩm chứa hàm lượng cao oxalat, canxi và nội tạng động vật để hạn chế sự hình thành sỏi thận.
Luyện tập thể dục hàng ngày
Vận động cơ thể đều đặn hàng ngày các hình thức tập thể dục như đi bộ, bơi lội… cũng sẽ hạn chế sự lắng đọng hình thành sỏi thận.
Khám sức khỏe định kỳ
Đi khám sức khỏe định kỳ để phát hiện những căn bệnh luôn rình rập, trong đó có bệnh sỏi thận.
Thăm khám và tham khảo ý kiến bác sĩ về các biện pháp phòng tránh sỏi thận
| thucuc | 606 |
Vitamin D có giúp phòng ngừa các triệu chứng bệnh tim không?
Phòng ngừa các triệu chứng bệnh tim thông qua bổ sung vitamin ngày càng được quan tâm. Mọi người đều muốn có một viên thuốc thần kỳ để có được sức khỏe tốt hơn. Một số nghiên cứu cho thấy những người có lượng vitamin D cao hơn có tỷ lệ mắc bệnh tim thấp hơn khiến cho mối quan tâm đến việc bổ sung vitamin D đã tăng vọt. Tuy nhiên, để nâng cao sức khỏe tim mạch không dễ dàng như vậy. Bài viết sau đây sẽ cung cấp các thông tin để bạn hiểu hơn về vitamin D.
1. Mối liên hệ giữa phòng ngừa các triệu chứng bệnh tim và vitamin D
Bệnh tim mạch là những tình trạng liên quan đến sức khỏe của tim và hoạt động của các mạch máu, gây suy yếu khả năng làm việc của tim. Nhóm bệnh tim mạch này bao gồm các bệnh lý như bệnh động mạch vành, bệnh cơ tim, loạn nhịp tim, và suy tim.Phòng ngừa bệnh tim được mọi người ngày càng quan tâm vì tỷ lệ mắc bệnh tim mạch ngày càng cao, đặc biệt khi tuổi tăng lên. Trong khi đó, vitamin D nổi tiếng là một chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe, nhưng với người cao tuổi lại thường xuyên thiếu hụt vitamin D. Nó giúp cơ thể hấp thụ canxi để tăng cường sức khỏe của xương. Vitamin D cũng hỗ trợ hệ thống miễn dịch và hệ thần kinh của bạn và có thể làm giảm tình trạng viêm trong cơ thể.
Vitamin D nổi tiếng là một dưỡng chất tốt cho sức khỏe
Nếu cơ thể bạn không nhận đủ vitamin D... thì có thể có nhiều vấn đề sẽ xảy ra. Mức vitamin D thấp dường như có liên quan đến nhiều tình trạng sức khỏe - bao gồm cả bệnh tim. Mặc dù có một số mối quan hệ giữa vitamin D và sức khoẻ tim mạch, nhưng các nghiên cứu cho thấy việc phòng ngừa bệnh tim mạch không đơn giản là chỉ cần bổ sung vitamin D liều cao.Một nghiên cứu được công bố vào năm 2017 cho thấy việc bổ sung vitamin D liều cao hàng tháng không có tác dụng ngăn ngừa bệnh tim mạch.
2. Rủi ro khi dùng nhiều vitamin D
Mặc dù vitamin D có lợi ích trong việc phòng ngừa các triệu chứng bệnh tim nhưng việc sử dụng quá nhiều vitamin D cũng có thể mang lại một số rủi ro và tác dụng phụ. Dưới đây là một số vấn đề cần lưu ý:Nguy cơ ngộ độc (toxicity): Việc sử dụng lượng vitamin D vượt quá mức cho phép có thể dẫn đến ngộ độc vitamin D.Tăng nguy cơ tăng canxi máu: Vitamin D giúp cơ thể hấp thụ canxi từ thức ăn. Tuy nhiên, khi mức vitamin D cao quá mức, có thể dẫn đến tăng canxi máu (hypercalcemia). Điều đó có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh động mạch vành (CAD) do cặn canxi tích tụ trên thành mạch máu. Bệnh vôi hóa động mạch vành có thể tạo tiền đề cho cơn nhồi máu cơ tim hoặc suy tim sung huyết nếu tình trạng thiếu máu cơ tim không được điều trị.Tác động đối với tim mạch: Một số nghiên cứu lại cho thấy rằng việc sử dụng quá mức vitamin D có thể tăng nguy cơ tim mạch. Tuy nhiên, cần thêm nhiều nghiên cứu để làm rõ mối quan hệ này.Tác động đối với thận: Vitamin D được chuyển hóa thành dạng hoạt động chủ yếu trong thận. Việc sử dụng quá mức có thể gây áp lực lớn lên chức năng thận dẫn đến suy thận, sỏi thận và các vấn đề liên quan đến xương như loãng xương, cùng nhiều vấn đề khác.Với tất cả những điều đó, quan trọng nhất là thảo luận với bác sĩ trước khi quyết định bổ sung vitamin D liều cao hoặc bất kỳ chất dinh dưỡng nào khác. Bác sĩ có thể đánh giá tình trạng sức khỏe của bạn và đưa ra lời khuyên phù hợp về liều lượng và cách sử dụng.
Quá nhiều vitamin D không tốt trong việc phòng ngừa các triệu chứng bệnh tim
3. Các cách bổ sung vitamin D để phòng ngừa các triệu chứng bệnh tim
Vitamin D được đưa vào cơ thể thông qua hai nguồn chủ yếu:Tác động của tia UVB từ ánh sáng mặt trời: Khi da tiếp xúc với tác động của tia UVB từ ánh sáng mặt trời, nó có khả năng tổng hợp vitamin D. Đây là một nguồn tự nhiên của vitamin D và được biết đến là vitamin D3.Dinh dưỡng từ thực phẩm: Một số thực phẩm như cá hồi, cá trích, trứng và sữa bổ sung chứa một lượng nhỏ vitamin D. Loại vitamin D này có nguồn gốc từ thực phẩm thường được gọi là vitamin D2.
Ánh nắng mặt trời là nguồn vitamin D tự nhiên tốt cho sức khỏe
4. Dấu hiệu và triệu chứng khi thiếu vitamin D
Thiếu hụt vitamin D có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe. Dưới đây là một số dấu hiệu và triệu chứng thường xuyên xuất hiện khi cơ thể thiếu vitamin D:Sưng khớp và đau xương: Thiếu vitamin D có thể dẫn đến cảm giác đau mỏi ở các khớp và xương.Cảm thấy mệt mỏi và yếu sức: Một trong những triệu chứng phổ biến của thiếu vitamin D là cảm thấy mệt mỏi và yếu sức.Thay đổi tâm trạng và tăng mức độ căng thẳng: Có những nghiên cứu gợi ý rằng thiếu vitamin D có thể ảnh hưởng đến tâm trạng và cảm xúc, dẫn đến tình trạng căng thẳng và trầm cảm.Hệ miễn dịch yếu: Vitamin D đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hệ miễn dịch, do đó, sự thiếu hụt có thể dẫn đến sự giảm hiệu quả của hệ miễn dịch, gây mệt mỏi và tăng nguy cơ mắc bệnh.Vết thương chậm lành: Thiếu hụt vitamin D có thể ảnh hưởng đến quá trình lành vết thương, làm chậm quá trình phục hồi của cơ thể.
5. Kết luận về tác dụng của vitamin D trong phòng bệnh tim mạch
Vitamin D quan trọng cho sức khỏe tổng thể, và việc duy trì mức độ vitamin D trong cơ thể có thể có lợi ích cho sức khỏe tim mạch. Tuy nhiên, không nên tự ý sử dụng vitamin D liều cao mà không thảo luận trước với bác sĩ. Việc phòng ngừa bệnh tim mạch không thể nóng vội bằng một viên thuốc hoặc sử dụng vitamin liều cao, điều quan trọng là duy trì lối sống lành mạnh lâu dài, bao gồm chế độ ăn uống cân đối và hoạt động thể chất. Hãy tập thể dục, kiểm soát trọng lượng cơ thể và theo dõi cholesterol và huyết áp thường xuyên để phát hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào sớm nhất có thể.Hãy tập trung vào việc xây dựng thói quen lối sống lành mạnh lâu dài để giữ cho trái tim bạn luôn vui vẻ, bổ sung vitamin D với liều lượng phù hợp có thể giúp ích trong một số trường hợp, nhưng chắc chắn không thể là biện pháp cải thiện bệnh tim mạch ngay lập tức, thậm chí còn gây tác dụng phụ nguy hại khi cố tình sử dụng liều cao. | vinmec | 1,256 |
Công dụng thuốc Pervein Cap
Thuốc Pervein Cap là một thuốc chống viêm dùng trong các trường hợp viêm xương khớp, thoái hoá khớp với mục đích giúp làm giảm các triệu chứng của bệnh. Để có thể hiểu rõ về công dụng, cũng như điều cần phải lưu ý khi dùng thuốc hãy tham khảo bài viết dưới đây.
1. Thuốc Pervein Cap có tác dụng gì?
Thuốc Pervein Cap có thành phần chính là Diacerein 50mg. Dạng bào chế là viên nang cứng.Diacerein và các chất chuyển hóa của nó có tác dụng ức chế sự sản sinh và tác động của Cytokine IL-1b ở sụn khớp và màng hoạt dịch. Đồng thời có tác dụng kích thích sản sinh TGF-b, Proteoglycan, Acid hyaluronic, chất tạo keo tuýp 2,... giúp xương khớp được cải thiện sự cứng và chắc khỏe. Ngoài ra, còn có tác dụng ức chế sự di chuyển của đại thực bào, giúp làm giảm thoái hóa sụn khớp.Từ những cơ chế hoạt động trên thuốc được dùng như chống viêm để trị thoái hóa khớp và các bệnh về xương khớp khác có liên quan.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Pervein Cap
Chỉ định. Thuốc Pervein Cap được sử dụng để điều trị các trường hợp sau:Điều trị dài hạn trong các trường hợp bị thoái hóa khớp, bệnh viêm xương khớp hay các bệnh có liên quan đến xương khớp.Điều trị giúp giảm các triệu chứng bệnh xương khớp.Chống chỉ định:Không dùng thuốc Pervein Cap cho những người bị quá mẫn với Diacerein hay với dẫn xuất Anthraquinone hoặc với bất cứ thành phần tá dược nào khác của thuốc.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Pervein Cap
Cách sử dụng. Thuốc dùng đường uống. Khi uống cần nguyên viên thuốc mà không được nhai hay nghiền viên. Uống thuốc trong bữa ăn.Do thuốc này là thuốc chống viêm kéo dài và có tác dụng khá chậm, nên trong thời gian đầu nếu đau cấp bạn có thể dùng cùng thuốc chống viêm NSAIDs hay thuốc giảm đau khác trong 2 - 4 tuần.Liều dùng: Liều dùng cần được điều chỉnh phù hợp với mỗi người. Tham khảo liều dùng sau đây.Liều thường dùng: Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 1 viên.Liều khởi đầu nên uống mỗi ngày 1 viên vào mỗi tối, uống liều này trong khoảng 2 tuần đầu rồi tăng thành 2 viên mỗi ngày.Thuốc này thường phát huy hiệu quả sau khoảng 2 - 4 tuần nên người bệnh không được ngưng dùng trước đó.Quá liều:Triệu chứng: Có thể gây tiêu chảy khi bạn dùng quá liều.Xử trí: Tiến hành điều trị triệu chứng. Nếu tình trạng tiêu chảy của người bệnh kéo dài, đưa người bệnh đến gặp bác sĩ hoặc đến trung tâm y tế gần nhất. Để có thể được điều trị phù hợp. Do tiêu chảy gây mất nước nên cần điều trị phục hồi cân bằng nước và điện giải trong trường hợp cần thiết.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Pervein Cap
Các tác dụng phụ có thể xảy ra trong khi sử dụng thuốc như sau:Rút ngắn thời gian thức ăn dí qua ruột, gây đau bụng. Các triệu chứng này thường xuất hiện trong thời gian đầu điều trị rồi tự khỏi.Nước tiểu vàng sậm.
5. Cần lưu ý điều gì khi dùng thuốc Pervein Cap
Thân trọng khi dùng cho người suy thận. Giảm liều khi dùng cho những người suy thận có độ thanh thải Creatinin < 30 ml/phút.Không dùng thuốc này cùng với thuốc nhuận tràng vì tăng nguy cơ tiêu chảy.Chưa có nghiên cứu lâm sàng đầy đủ khi dùng cho trẻ dưới 15 tuổi. Vì thế, không được sử dụng thuốc Pervein Cap cho đối tượng này.Người bị rối loạn chức năng đường ruột, tiêu chảy, đại tràng dễ kích thích cần phải tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.Đối với phụ nữ mang thai: Không nên dùng thuốc cho những đối tượng này. Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.Đối với bà mẹ cho con bú: Thuốc Pervein có thể được bài tiết vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Cần thận trọng khi dùng cho đối tượng này.Tương tác thuốc: Các chế phẩm có chứa muối, oxit hay hydroxide Nhôm, Calci và Magie có tác dụng làm giảm hấp thu Diacerein. Vì thế, nên dùng sau khi uống Diacerein ít nhất khoảng 2 giờ. Hãy báo cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc mà bạn đang dùng để tránh được tương tác xảy ra.Điều kiện bảo quản: Bảo quản trong bao bì và ở nhiệt độ phòng, dưới 30 độ C. Để ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp. Giữ xa tầm với của trẻ và xa thú cưng trong nhà.Hy vọng, với những thông tin trên về thuốc Pervein Cap, bạn đã biết thuốc có công dụng gì và dùng như thế nào. Nên dùng theo đúng chỉ dẫn để đảm bảo an toàn. | vinmec | 844 |
Ốm nghén – nỗi lo của các mẹ bầu
Thời gian mang thai bên cạnh niềm hạnh phúc thì mẹ cũng phải chịu nhiều khó chịu. Một trong những triệu chứng khiến mẹ rất mệt mỏi đó là ốm nghén thường diễn ra trong thời gian đầu thai kỳ.
Ốm nghén không phải là bệnh lý gây nguy cơ cho thai nhi hay sức khỏe của mẹ, tuy nhiên khi ốm nghén quá nghiêm trọng, khiến mẹ không thể ăn uống được, không hấp thụ được dưỡng chất cũng có thể khiến cho thai nhi bị thiếu dinh dưỡng.
Một trong những triệu chứng khiến mẹ rất mệt mỏi đó là ốm nghén thường diễn ra trong thời gian đầu thai kỳ.
Ốm nghén là gì?
Ốm nghén ở nhiều mẹ cảm giác là khó chịu ở bụng, đầy hơi, buồn nôn nhiều lần trong ngày. Khi bị ốm nghén, mẹ bầu thường thấy buồn nôn, ăn không ngon, nôn nhiều, mất nước, chóng mặt…
Sau 3 tháng, thường mẹ bầu sẽ thấy khỏe hơn, tuy nhiên có không ít người tiếp tục sự tồi tệ này trong toàn bộ thai kỳ.
Nguyên nhân của nghén ở mẹ bầu
– Do nồng độ hCG tăng cao: Hormone hCG tăng rất nhanh trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Nồng độ hCG cũng có liên quan tình trạng ốm nghén.
– Sự tăng cảm giác về mùi khi mang thai: Khi mang thai mũi của bạn nhạy cảm với mùi hơn, những mùi hương làm phiền mẹ bầu và khiến cho mẹ mệt mỏi.
– Dạ dày nhạy cảm: Thường khi mang thai, hệ tiêu hóa trở nên nhạy cảm, một số nghiên cứu chỉ ra, sự hiện diện của một loại vi khuẩn dạ dày trong thai kỳ có tên là Helicobacter pylori có thể làm tăng khả năng xảy ra ốm nghén.
Những mẹ bầu sau đây thường có nguy cơ bị ốm nghén:
– Mẹ mang đa thai.
– Từng bị ốm nghén trong thai kỳ trước đó.
– Nếu mẹ/chị từng bị ốm nghén, khả năng cao bạn cũng bị ốm nghén.
Nồng độ hCG tăng cao cũng có liên quan tình trạng ốm nghén.
Làm thế nào để tình trạng ốm nghén dễ chịu hơn?
Khi các triệu chứng ốm nghén nặng ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt của mẹ, nên nhờ bác sĩ tư vấn cách điều trị ốm nghén kịp thời. Nếu tình trạng ốm nghén quá mức, có thể làm bạn mất nước và cơ thể không thể hấp thụ dưỡng chất đang rất cần, mẹ cần phải điều trị theo chỉ định của bác sĩ.
Chú ý chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi thích hợp, giữ tâm trạng thoải mái. | thucuc | 459 |
Kinh nguyệt không đều ở tuổi 47 bình thường không và nên làm gì?
Chu kỳ kinh nguyệt là hiện tượng sinh lý gắn liền với người phụ nữ. Thông thường mỗi tháng kinh nguyệt sẽ xuất hiện một lần, khoảng cách giữa các lần là từ 21 đến 35 ngày. Khi bước nào tuổi mãn kinh, chu kỳ kinh nguyệt sẽ có những thay đổi. Bởi thế, chị em 47 tuổi đang trong giai đoạn tiền mãn kinh rất quan tâm kinh nguyệt không đều ở tuổi 47 có bình thường không.
1. Dấu hiệu kinh nguyệt không đều tuổi 47
Kinh nguyệt không đều là một vấn đề không hiếm gặp ở phụ nữ, đặc biệt là khi chị em tiến vào giai đoạn tiền mãn kinh. Những dấu hiệu và triệu chứng điển hình cho thấy chị em 47 tuổi đang có tình trạng kinh nguyệt không đều là:
– Chu kỳ kinh nguyệt thay đổi: Thời gian giữa các kỳ kinh nguyệt có thể kéo dài hoặc rút ngắn hơn so với bình thường. Bạn có thể có kinh nguyệt sớm hơn hoặc muộn hơn so với thời điểm dự kiến. Điều này có thể gây ra khó khăn trong việc dự đoán và quản lý chu kỳ kinh nguyệt.
Chu kỳ kinh nguyệt thay đổi là dấu hiệu điển hình của kinh nguyệt không đều
– Thay đổi lượng máu kinh: Một số phụ nữ có thể trải qua kinh nguyệt rất nhẹ, chỉ có ít máu hoặc một vài giọt máu. Trong khi đó có những người phụ nữ có thể gặp tình trạng kinh nguyệt rất nặng kèm với lượng máu lớn.
– Thay đổi thời gian kinh nguyệt: Kinh nguyệt không đều cũng có thể biểu hiện bởi thời gian hành kinh. Bạn có thể có thời số ngày hành kinh rất ngắn hoặc dài hơn bình thường, rong kinh.
– Triệu chứng khác: Ngoài các dấu hiệu trên, phụ nữ ở 47 tuổi bị rối loạn kinh nguyệt cũng có thể gặp một số triệu chứng khác như nóng trong người, đổ mồ hôi đêm, buồn nôn, khó ngủ, thay đổi tâm trạng, mất ngủ và cảm giác mệt mỏi.
2. Kinh nguyệt không đều tuổi 47 bình thường không?
Kinh nguyệt không đều ở tuổi 47 có thể xem là một phần của quá trình tiền mãn kinh và dấu hiệu cho sự thay đổi hormone trong cơ thể.
Trong giai đoạn tiền mãn kinh, cơ thể của phụ nữ có sự thay đổi lớn về hormone, đặc biệt là giảm dần sản xuất hormone estrogen. Vì thế, kinh nguyệt không đều có thể xảy ra và đây là một hiện tượng bình thường.
Kinh nguyệt không đều ở tuổi 47 có thể xem là một phần của quá trình tiền mãn kinh
Ở mỗi phụ nữ sẽ có thể có trải nghiệm khác nhau, do đó mức độ rối loạn kinh nguyệt cũng có thể khác nhau. Một số chỉ gặp những thay đổi nhỏ về chu kỳ kinh và lượng máu, trong khi đó có những người lại trải qua sự thay đổi lớn hơn.
Kinh nguyệt không đều tuổi 47 có thể xem là một phần tự nhiên của quá trình mãn kinh, tuy nhiên, đó cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo các tình trạng sức khỏe khác như:
– Các rối loạn hormone liên quan đến bệnh lý: rối loạn tuyến giáp, rối loạn tuyến yên, rối loạn buồng trứng, bệnh lý tụy,… gây ra sự không đều trong chu kỳ kinh nguyệt.
– Bệnh phụ khoa: Bệnh phụ khoa là khá phổ biến ở phụ nữ và có thể gây ra các triệu chứng như chu kỳ kinh nguyệt không đều, kinh nguyệt kéo dài, kinh nguyệt nặng. Các bệnh phụ khoa thường gặp là u xơ tử cung, u lạc nội mạc tử cung,…
– Stress và tình trạng tâm lý: Trạng thái tâm trạng không ổn định có thể ảnh hưởng đến cân bằng hormone và gây ra kinh nguyệt không đều.
– Các yếu tố khác: Một số yếu tố khác như cân nặng, chế độ ăn, tập thể dục, sử dụng thuốc hoặc tiền sử bệnh lý cũng có thể góp phần khiến ở tuổi 47 chị em có chu kỳ kinh nguyệt không đều.
Tóm lại, mặc dù kinh nguyệt không đều ở tuổi 47 có thể xem là một phần của quá trình tiền mãn kinh và không có gì đáng lo ngại, nhưng đó cũng có thể là biểu hiện của nhiều vấn đề sức khỏe khác. Nếu bạn có bất kỳ mối quan ngại hoặc triệu chứng đáng chú ý nào, bạn nên tham khảo ý kiến chuyên gia y tế để được đánh giá và nhận tư vấn phù hợp.
3. Làm sao khi tuổi 47 kinh nguyệt không đều?
Khi gặp phải tình trạng kinh nguyệt không đều ở độ tuổi tiền mãn kinh, chị em nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được kiểm tra, chẩn đoán và tư vấn phương pháp cải thiện kinh nguyệt phù hợp. Không nên vì tâm lý e ngại mà khiến tình trạng trở nên trầm trọng hơn, thậm chí là nguy hiểm đến tính mạng nếu nguyên nhân dẫn đến kinh nguyệt không đều là do bệnh lý.
Chị em nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được kiểm tra, chẩn đoán và tư vấn điều trị
Ở buổi kiểm tra, bác sĩ sẽ giúp bạn đánh giá sức khỏe thông qua việc khám sức khỏe tổng quát, thực hiện các xét nghiệm và siêu âm nếu cần thiết để tìm hiểu nguyên nhân cụ thể. Dựa trên kết quả đánh giá, bác sĩ sẽ đề xuất các phương pháp điều trị phù hợp.
Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể cho bạn sử dụng hormone thay thế để cân bằng mức độ hormone trong cơ thể. Hormone thay thế estrogen có thể giúp ổn định chu kỳ kinh nguyệt và giảm các triệu chứng do kinh nguyệt không đều. Việc sử dụng hormone thay thế phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe cụ thể và nên được thảo luận và theo dõi chặt chẽ dưới sự giám sát của bác sĩ.
Ở một số trường hợp khác, kinh nguyệt không đều do bệnh lý, bác sĩ có thể sẽ tư vấn cho bạn điều trị bằng thuốc hoặc thực hiện các thủ thuật, phẫu thuật can thiệp.
Bên cạnh điều trị theo chỉ định của bác sĩ, phụ nữ tuổi 47 kinh nguyệt không đều cần quan tâm đến lối sống nhiều hơn. Duy trì một lối sống lành mạnh và cân bằng để giúp quản lý kinh nguyệt không đều. Bao gồm:
– Tập thể dục đều đặn
– Ăn một chế độ ăn cân đối và giàu chất dinh dưỡng
– Giữ cân nặng cơ thể ổn định
– Hạn chế stress, căng thẳng, mệt mỏi trong cuộc sống hàng ngày | thucuc | 1,172 |
Ung thư carcinoid
(Tiếp thị Gia đình)- Một căn bệnh ung thư ít người biết đến và chỉ được phát hiện ở giai đoạn trễ do các triệu chứng của bệnh không rõ ràng. Bạn biết gì về căn bệnh đáng sợ này?
Nhắc đến ung thư, chúng ta lập tức liên tưởng đến sự bất lực của y học. Điều đáng sợ hơn là càng ngày người ta càng khám phá thêm những căn bệnh ung thư mới. Trong số đó có ung thư carcinoid.
Một dạng ung thư đặc biệt
Bệnh do khối u carcinoid, một khối u nhỏ có thể lành tính hay ác tính, gây nên. U carcinoid thường xuất hiện ở nhiều cơ quan quan trọng trong cơ thể, nhưng phần lớn phát sinh trong niêm mạc của đường tiêu hóa.
Trên thực tế, không phải tất cả những người có khối u carcinoid đều bị ung thư carcinoid. Ung thư carcinoid xảy ra khi khối u carcinoid sản xuất nhiều chất serotonin và các hoóc môn khác hơn bình thường.
U carcinoid thường xuất hiện trong niêm mạc của đường tiêu hóa
Triệu chứng bệnh không rõ ràng
Khối u carcinoid phát triển chậm và rất ít khi có triệu chứng. Các triệu chứng chỉ xuất hiện vào giai đoạn muộn. Thậm chí, ngay cả khi được quan sát dưới kính hiển vi, u carcinoid vẫn có hình dáng bình thường.
Thông thường, các triệu chứng của bệnh không xuất hiện cho đến khi di căn tới gan. Tại gan, các enzym khỏe mạnh có nhiệm vụ phá vỡ và trung hòa chất steronin dư thừa cũng như các chất do khối u carcinoid sản xuất, ngăn ngừa chúng tiệp cận các mô.
Khi khối u di căn đến gan, các chất dư thừa có thể dễ dàng tiếp cận máu và các mô. Lúc này, các triệu chứng mới xuất hiện rõ ràng.
Hầu hết các ca bệnh đều được phát hiện trễ
Chính vì khó phát hiện nên nhiều trường hợp, u carcinoid chỉ được phát hiện tình cờ khi bệnh nhân đi thăm khám bệnh khác. Dù vậy, các nhà khoa học đã liệt ra những triệu chứng dễ nhận thấy nhất của căn bệnh này. Chúng bao gồm:
: Hơn 90% bệnh nhân gặp các vấn đề về màu sắc trên da. Da có thể đổi sang màu tím hoặc hồng đậm. Các vết đổi màu thường xuất hiện trên mặt hoặc nách, thậm chí toàn bộ cơ thể có thể bị đổi màu. Sự thay đổi màu sắc xảy ra khi có những biến đổi về cảm xúc, chế độ ăn uống, uống chất có cồn hoặc nóng. Khi triệu chứng này xuất hiện, chúng sẽ khiến bạn có cảm giác ấm hoặc khó chịu ở những khu vực bị ảnh hưởng, kết hợp với nhịp tim đập nhanh.
: Triệu chứng này xuất hiện ở 75% bệnh nhân, từ nhẹ đến nặng, làm cơ thể bạn bị mất nước, mất điện giải dẫn đến suy nhược, mệt mỏi. Có khi nó khiến bạn phải vào thăm "ngôi nhà nhỏ" nhiều lần trong ngày, ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống lẫn công việc của bạn.
Triệu chứng nghiêm trọng này xuất hiện khi lượng setoronin hiện diện quá nhiều trong cơ thể. Có từ 11 đến 66% bệnh nhân của căn bệnh này mắc bệnh tim.
Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể có những biểu hiện như: đau bụng, khó thở, viêm khớp, da bị nứt nẻ nghiêm trọng, giãn mao mạch khiến cơ thể nổi những nốt mẩn đỏ, chứng phù ngoại vi khiến một số nơi trên cơ thể như mặt, tay, cánh tay sưng lên...
Việc điều trị phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh
Mục tiêu chính của việc điều trị ung thư carcinoid là giảm sự lây lan, phát triển và loại bỏ các khối u cũng như giúp bệnh nhân kiểm soát căn bệnh.
Loại bỏ và giảm kích thước khối u: Nếu khối u chưa di căn, bác sĩ sẽ cho tiến hành phẫu thuật cắt bỏ. Nếu đã di căn, bệnh nhân sẽ được tiêm thuốc để giảm tốc độ phát triển của khối u, hạn chế các triệu chứng của bệnh.
Kiểm soát các triệu chứng: Bên cạnh việc điều trị, điều quan trọng là khống chế để các triệu chứng không xuất hiện thêm. Hiệu quả của việc kiểm soát này phụ thuộc vào mức độ của bệnh. | medlatec | 731 |
Cổ tử cung bị viêm và sưng
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến cổ tử cung bị viêm và sưng như xịt rửa hóa chất, đặt băng vệ sinh trong âm đạo hoặc là quan hệ tình dục không an toàn,…
Nhiều nghiên cứu cho thấy, người bị viêm cổ tử cung có khả năng mắc ung thư cổ tử cung cao hơn người bình thường 10 lần, như vậy loại bỏ sớm chứng cổ tử cung bị viêm là điều hết sức cần thiết. Viêm cổ tử cung được chia thành viêm cổ tử cung cấp tính và mạn tính chứ không chia theo các cấp độ (viêm cổ tử cung cấp độ 2, viêm cổ tử cung độ 2, viêm cổ tử cung độ 3) như nhiều người lầm tưởng.
Bệnh phụ khoa gây nhiều xáo trộn trong cuộc sống của chị em phụ nữ (ảnh minh họa)
Dấu hiệu khi cổ tử cung bị viêm
– Khi bị viêm lỗ cổ tử cung hoặc viêm quanh lỗ cổ tử cung, chị em thường cảm thấy ngứa, hoặc đau rát, khó chịu ở vùng kín.
– Khí hư ra nhiều, có mùi, có thể xuất hiện máu trong khí hư màu xanh, đục.
– Khi bác sĩ khám cổ tử cung thì sẽ thấy vết sưng nề, có thể có vết loét, có mủ và xung huyết tại cổ tử cung.
– Trường hợp bệnh viêm loét cổ tử cung đã lan đến xương chậu sẽ khiến người bị bệnh có triệu chứng đau và nặng trì ở thắt lưng.
– Khi cổ tử cung bị sưng viêm có thể sẽ làm biến đổi dịch tiết, gây cản trở quá trình thụ thai, bệnh sẽ gây viêm trợt cổ tử cung, viêm nội mạc cổ tử cung, viêm nhiễm tử cung, vòi trứng, buồng trứng do lây lan của vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm qua lỗ cổ tử cung. Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây hiếm muộn và vô sinh.
– Viêm cổ tử cung sau sinh là một vấn đề phụ nữ gặp phải và luôn lo lắng.
Phối hợp với các bác sĩ chuyên khoa trong xử trí bệnh là phương pháp hiệu quả nhất
Vì vậy, khi phát hiện những dấu hiệu bất thường chị em nên đi khám chuyên khoa và thẳng thắn trao đổi với các bác sĩ. Sự phối hợp giữa bệnh nhân và bác sĩ là yếu tố quan trọng trong hỗ trợ điều trị bệnh.
Phương pháp hỗ trợ điều trị
Nhiều người lo lắng chi phí chữa viêm cổ tử cung cao nên không dám điều trị tại bệnh viện mà tự ý mua thuốc điều trị tại nhà. Đây là cách chữa bệnh sai lầm, khiến tình trạng bệnh thêm nặng nề. Các bác sĩ chuyên khoa phụ Sản cho biết, để có cách xử trí viêm quanh lỗ cổ tử cung, viêm cổ tử cung người bệnh cần được thăm khám trước, xác định rõ mầm bệnh, nguyên nhân gây bệnh. Căn cứ vào kết quả thăm khám, bác sĩ có phác đồ hỗ trợ điều trị phù hợp.
Đa số các trường hợp viêm cổ tử cung thường được hỗ trợ điều trị nội khoa. Các phương pháp để hỗ trợ điều trị bệnh viêm cổ tử cung khi có biến chứng (viêm lộ tuyến,…) thường được sử dụng là:
– Hỗ trợ điều trị bằng áp, đốt điện, laser, … giúp vùng bị viêm cổ tử cung tái tạo và phục hồi chức năng.
– Phương pháp dùng ánh sáng năng lượng cao: đây cũng là cách dùng nhiệt để hỗ trợ điều trị vùng tổn thương của cổ tử cung, và không ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Do đó khi thấy cổ tử cung bị sưng viêm thì nên đi khám bác sĩ sớm.
– Hỗ trợ điều trị polyp cổ tử cung phải can thiệp tiểu phẫu. | thucuc | 648 |
Mục đích của khám sức khỏe thẻ xanh giúp bạn làm gì
Khám sức khỏe thẻ xanh là thẻ khám sức khỏe màu xanh dành cho những người làm việc trong môi trường thực phẩm. Bài viết dưới đây sẽ giúp mọi người hiểu rõ hơn về vấn đề này.
1. Khám sức khỏe thẻ xanh là gì?
Dựa theo quyết định số 21/2007/QĐ-BYT ngày 12/03/2007 của Bộ y tế : khám sức khỏe thẻ xanh là thẻ khám sức khỏe màu xanh dành cho những người làm việc trong môi trường thực phẩm, cụ thể như sau : Người lao động trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Mục đích của việc khám này là để đảm bảo đương đơn không mắc các bệnh truyền nhiễm, nghiện ngập nào. Nếu không vượt qua bài kiểm tra này, bạn sẽ không có đủ tư cách để lấy thẻ xanh.
2. Các đối tượng khám sức khỏe thẻ xanh là những ai?
a, Đối tượng khám theo thông tư 14:
Khám sức khỏe người Việt Nam.
Khám sức khỏe định kỳ.
Khám sức khỏe khi tuyển dụng.
Khám sức khỏe khi vào học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường nghề…
Một số đối tượng khác.
3. Nội dung khám sức khỏe thẻ xanh
Đối với những người làm việc trong ngành thực phẩm, hoạt động khám sức khỏe định kỳ không chỉ nhằm phát hiện và ngăn ngừa bệnh cho bản thân mà còn giúp phòng tránh lây nhiễm cho người khác. Chính vì vậy việc khám sức khỏe thẻ xanh là vô cùng cần thiết.
Trước khi khám bạn cần tìm hiểu kỹ những yêu cầu của hoạt động này để có sự chuẩn bị chu đáo. Đặc biệt là các đối tượng khám theo Thông tư 14 và quyết định 21. Với mỗi đối tượng thì việc khám sức khỏe thẻ xanh lại có những yêu cầu riêng, đáp ứng nhu cầu vị trí việc làm cụ thể. Dưới đây là nội dung gói khám:
Khám tổng quát : mắt, tai, mũi, họng, da, hệ hô hấp – tim mạch, hệ tiết niệu, răng hàm mặt.
Chụp X – Quang tim phổi.
Cấy phân.
Viêm gan siêu vi E.
Viêm gan siêu vi A.
Viêm gan siêu vi B.
4. Mục đích của việc khám sức khỏe thẻ xanh
Mục đích của việc khám sức khỏe thẻ xanh là đảm bảo đương đơn không mắc bất kì bệnh truyền nhiễm nào. Nếu không vượt qua bài kiểm tra này, ứng viên sẽ không đủ tư cách để lấy thị thực hay thẻ xanh.
Ngoài việc thăm khám xác định tình trạng sức khỏe, bác sĩ cũng sẽ kiểm tra xem bạn đã tiêm phòng đầy đủ hay chưa. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là bài kiểm tra này sẽ cho biết tổng quát về tình trạng sức khỏe của bạn.
Hiện tại, vẫn chưa có danh sách chính thức về các bệnh lý hay rối loạn có thể khiến đơn xin thường trú bị từ chối. Bác sỹ chỉ kiểm tra xem liệu tình trạng sức khỏe của bạn có nguy cơ hoặc có gây ra những mối đe dọa đến tài sản, sự an toàn, an sinh của những người khác, từ đó đưa ra đánh giá của mình.
Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh cũng đưa ra danh sách những bệnh có “nguy cơ cao”, bao gồm: Lao (truyền nhiễm), Hoa liễu (không được điều trị) và các bệnh lây lan qua đường tình dục, Hansen (bệnh Phong) không được điều trị. HIV đã được loại khỏi danh sách này từ tháng 1 năm 2010.
5. Những lưu ý khi khám sức khỏe thẻ xanh
Người làm việc trong ngành thực phẩm cần phải khám sức khỏe thẻ xanh.
Trước khi đi khám sức khỏe thẻ xanh, bạn cần phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ và lưu ý những điều sau :
Mang theo ảnh 4x6 với thời hạn trong vòng 6 tháng
và phải chứng minh thư để đối chiếu
Với trường hợp không có năng lực hành vi dân sự, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành
vi dân sự. Ngoài giấy khám sức khỏe theo quy định còn phải kèm văn bản đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của bạn.
Người giám hộ phải mang theo hộ chiếu hoặc CMND để đối chiếu
Trường hợp yêu cầu cấp nhiều giấy khám sức khỏe
thì phải báo với bộ phận thu ngân trước khi khám để được hướng dẫn
Thời gian trả hồ sơ sẽ khoảng 24 giờ từ khi kết thúc việc khám sức khỏe thẻ xanh. | medlatec | 764 |
Công dụng thuốc Trimoxtal
Thuốc Trimoxtal là kháng sinh được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn đường tiết niệu,... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Trimoxtal qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Trimoxtal
“Thuốc Trimoxtal là thuốc gì?”. Thuốc Trimoxtal chứa hoạt chất là kháng sinh Amoxicillin kết hợp với Sulbactam. Thuốc dạng bào chế dưới các hàm lượng phối hợp như sau:Trimoxtal 250/250 chứa 250mg Amoxicillin và 250mg Sulbactam;Trimoxtal 250/125 chứa 250mg Amoxicillin và 125mg Sulbactam;Trimoxtal 500/500 chứa 500mg Amoxicillin và 500mg Sulbactam;Trimoxtal 875/125 chứa 875mg Amoxicillin và 125mg Sulbactam.Hoạt chất Amoxicillin là kháng sinh thuộc nhóm Beta - lactam phổ tác dụng rộng với các vi khuẩn gram dương và gram âm, tác dụng theo cơ chế ức chế tổng hợp vách tế bào của vi khuẩn. Amoxicillin dễ bị phá hủy bởi men Beta - lactamase tiết ra bởi vi khuẩn, vì vậy thuốc không có tác dụng đối với các chủng vi khuẩn sản sinh ra các men này. Hoạt chất Sulbactam là chất ức chế cạnh tranh không thuận nghịch với men Beta - lactamase. Sự kết hợp của Amoxicillin và Sulbactam làm tăng hiệu quả kháng khuẩn, giảm nguy cơ đề kháng của vi khuẩn gây bệnh.Thuốc Trimoxtal được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn vùng miệng bao gồm: Viêm xoang, viêm tai giữa, viêm họng, viêm khí quản, viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm phổi;Nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm trùng ổ bụng;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm bàng quang tái phát, viêm bàng quang có biến chứng;Nhiễm khuẩn da, mô mềm: Viêm mô tế bào, viêm mạch bạch huyết, áp xe chân răng, áp xe vùng miệng do tụ cầu vàng, vết thương hở hoặc mất mô.
2. Liều dùng của thuốc Trimoxtal
Trimoxtal thuộc nhóm thuốc kê đơn, liều thuốc sử dụng được chỉ định bởi bác sĩ điều trị dựa vào tình trạng người bệnh. Trimoxtal được dùng bằng đường uống, nên dùng thuốc lúc bụng đói để đạt hiệu quả điều trị cao hơn. Một số khuyến cáo về liều thuốc Trimoxtal như sau:Liều thuốc khuyến cáo tính theo Amoxicillin là Trimoxtal 250/250 (hoặc 250/125) - Trimoxtal 500/500mg cách mỗi 8 giờ;Đối với người trưởng thành và trẻ em trên 40kg: Uống 500mg/ lần x 2 - 3 lần/ ngày;Trẻ em dưới 40kg: Đối với nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình dùng liều 20mg/ kg/ ngày chia làm 3 lần uống. Đối với nhiễm khuẩn nặng dùng liều 40mg/ kg/ ngày chia làm 3 lần uống trong 5 ngày.Liều thuốc Trimoxtal cần được hiệu chỉnh ở người bệnh suy thận dựa vào độ thanh thải Creatinin của người bệnh.
3. Tác dụng phụ của thuốc Trimoxtal
Thuốc Trimoxtal có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như sau:Thường gặp: Dị ứng, buồn nôn, tiêu chảy, nôn, khó tiêu;Ít gặp: Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, ban đỏ, ban sát sẩn, mày đay, hội chứng Stevens - Johnson;Hiếm gặp: Tăng nhẹ nồng độ SGOT, vật vã, kích động, lo lắng, mất ngủ, thay đổi hành vi ứng xử, lý lẫn, chóng mặt, thiếu máu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, mất bạch cầu hạt.Những tác dụng phụ của Amoxicillin ở đường tiêu hóa thường mất đi khi ngưng điều trị. Mày đay, ban dạng khác và phản ứng giống bệnh huyết thanh có thể được phòng ngừa và điều trị bằng thuốc kháng histamin (trường hợp cần thiết có thể dùng liệu pháp Corticosteroid toàn thân). Tuy vậy người bệnh không được tự ý xử lý các triệu chứng không mong muốn mà cần thông báo cho bác sĩ để được xử trí.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Trimoxtal
4.1. Chống chỉ định
Chống chỉ định sử dụng thuốc Trimoxtal trong những trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với Amoxicillin, Peninicilin, Cephalosporin, Sulbactam hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Trimoxtal;Người có tiền sử bệnh lý trên đường tiêu hóa;Người bệnh nhiễm khuẩn nặng có tăng bạch cầu đơn nhân;Người bệnh nhiễm virus Herpes;Người bệnh đang điều trị bằng Allopurinol;Phụ nữ đang mang thai;Phụ nữ đang cho con bú;Trẻ em dưới 12 tuổi.
4.2. Thận trọng khi sử dụng
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Trimoxtal như sau:Người bệnh cần định kỳ kiểm tra chức năng gan và thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày bằng thuốc Trimoxtal;Phản ứng mẫn cảm trầm trọng có thể xảy ra ở người bệnh có tiền sử dị ứng với Penicillin hoặc các dị nguyên khác, vì vậy người bệnh cần được kiểm tra kỹ tiền sử dị ứng với Amoxicillin, Cephalosporin và các dị nguyên khác;Trường hợp xảy ra phản ứng dị ứng như phù Quincke, ban đỏ, sốc phản vệ, hội chứng Stevens - Johnson cần ngưng liệu pháp Amoxciclin ngay lập tức và điều trị cấp cứu bằng Adrenalin, liệu pháp Corticoid, thở oxy, thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ điều trị bằng kháng sinh Penicillin, Cephalosporin sau đó nữa;Đối với phụ nữ đang mang thai: Hiện chưa có nghiên cứu chứng minh khả năng gây hại trên thai nhi của Amoxicillin và Sulbactam. Vì vậy, việc sử dụng thuốc ở đối tượng này cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa trên lợi ích và nguy cơ điều trị;Đối với phụ nữ đang cho con bú: Amoxicillin được chứng minh là bài tiết được vào sữa mẹ, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng Trimoxtal ở phụ nữ đang cho con bú.
5. Tương tác thuốc
Thuốc Trimoxtal có thể gây ra một số tương tác sau:Nifedipin làm tăng mức độ hấp thu Amoxicillin;Sử dụng đồng thời Allopurinol và Amoxicillin hoặc Ampicilin làm tăng khả năng phát ban của Amoxicillin và Ampicilin;Tác dụng đối kháng khi sử dụng Amoxicillin với các kháng sinh kìm khuẩn như Tetracyclin, Chloramphenicol.Tương tác thuốc xảy ra làm giảm tác dụng điều trị của Trimoxtal, tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn. Vì vậy người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm bổ sung đang sử dụng trước khi điều trị bằng Trimoxtal để đảm bảo an toàn, hiệu quả khi điều trị. | vinmec | 1,073 |
Cách xử trí khi chích uốn ván bị sưng
Chích uốn ván bị sưng là phản ứng rất phổ biến, nguyên nhân chính gây ra hiện tượng này là do hệ thống miễn dịch phản ứng với vắc xin và tạo đáp ứng miễn dịch. Thông thường vết sưng sau tiêm uốn ván sẽ không quá nghiêm trọng, tự giảm bớt trong thời gian ngắn và không đáng lo ngại.
1. Tìm hiểu về vắc xin uốn ván
1.1. Vắc xin uốn ván là gì?
Uốn ván gây ra bởi chất độc Neurotoxin do vi khuẩn uốn ván Clostridium Tetani tiết ra trong quá trình vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể thông qua các vết thương hở. Bệnh được đưa vào danh sách những bệnh lý có diễn biến phức tạp và tỉ lệ tử vong cao, chiếm khoảng 25-90% ở phụ nữ có thai và 95% ở trẻ sơ sinh. Chỉ sau 4-21 ngày xâm nhập vào cơ thể, vi khuẩn uốn ván có thể gây ra uốn ván tử cung ở phụ nữ có thai và uốn ván rốn ở trẻ nhỏ. Nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách kịp thời, người bệnh sẽ bị suy hô hấp, rối loạn thần kinh và tử vong do ngừng tim.
Tiêm phòng uốn ván là biện pháp phòng bệnh an toàn và hiệu quả nhất hiện nay. Theo đó, những lợi ích của tiêm chủng vắc xin uốn ván cho mọi đối tượng gồm:
– Bảo vệ sức khỏe cá nhân hiệu quả, giúp cơ thể tự sản sinh kháng thể để chống lại vi khuẩn xâm nhập, ngăn ngừa nỗi lo bệnh biến chứng nguy hiểm.
– Nâng cao sức khỏe cộng đồng, hạn chế khả năng lây nhiễm trong các cộng đồng.
– Tiết kiệm thời gian và chi phí chữa trị.
Bên cạnh đó, bạn hoàn toàn có thể yên tâm khi thực hiện tiêm vắc xin uốn ván bởi trước khi đưa vào sử dụng vắc xin đã trải qua nghiên cứu lâm sàng nghiêm ngặt ở người cũng như sau khi được đưa vào sử dụng, vắc xin được tiếp tục giám sát và đánh giá tính an toàn, hiệu quả, thu thập dữ liệu về những phản ứng phụ hậu tiêm.
Tiêm phòng uốn ván là biện pháp phòng bệnh an toàn và hiệu quả nhất hiện nay.
1.2. Những phản ứng thường gặp hậu tiêm phòng uốn ván
Tương tự những loại vắc xin khác, tùy vào thể trạng của đối tượng tiêm phòng mà phản ứng sau tiêm sẽ có sự khác biệt. Tuy nhiên, một số phản ứng phổ biến nhất được báo cáo gồm:
– Sưng và ngứa tại nốt tiêm
Đây là triệu chứng phổ biến nhất, thường xuất hiện ở phụ nữ mang thai hoặc trẻ nhỏ. Thông thường, nốt tiêm sẽ sưng đau và đỏ tấy, nổi cục cứng và gây ngứa. Phản ứng này nhanh chóng biến mất sau khoảng 4-8 giờ đồng hồ mà không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn.
– Đau nhức cơ
Một số người có thể cảm thấy khó chịu và đau nhức các cơ hậu tiêm uốn ván. Bạn sẽ trở nên mệt mỏi và kiệt sức thường xuyên hơn do hệ miễn dịch đang phải tập trung chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn từ vắc xin.
– Sốt nhẹ
Nhiều người có phản ứng sốt nhẹ trong vài giờ sau tiêm. Lúc này, bạn nên dành thời gian nghỉ ngơi và uống nhiều nước để tránh mất nước. Trong trường hợp muốn dùng thuốc hạ sốt, bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ.
– Buồn nôn, tiêu chảy
Đây là những triệu chứng bình thường sau tiêm vắc xin uốn ván và thường tự biến mất sau 4 – 8 giờ đồng hồ.
– Phản ứng anaphylaxis: Một dạng trạng thái cần được cấp cứu ngay lập tức với các triệu chứng như khó thở, sưng môi mặt họng miệng, ho, đau ngực và ngất xỉu.
– Phản ứng không phải anaphylaxis: Một dạng dị ứng đặc biệt với các triệu chứng có thể gồm sốt cao, mệt mỏi nặng, viêm nề, đau khớp và cơ các chi.
2. Chích uốn ván bị sưng có nguy hiểm không? Phải xử trí như thế nào?
2.1. Chích uốn ván bị sưng có đáng lo không?
Như đã nhắc ở trên, sưng và ngứa sau khi tiêm phòng uốn ván là phản ứng rất phổ biến. Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng này là do hệ thống miễn dịch phản ứng với vắc xin và tạo đáp ứng miễn dịch.
Bên cạnh đó một số đối tượng có thể bị dị ứng với thành phần trong vắc xin như các chất bảo quản khiến vị trí tiêm sưng đỏ và đau. Do đó trước khi tiêm phòng, bên cạnh việc khám sàng lọc, bạn cần thông báo cho bác sĩ về lịch sử tiêm phòng, dị ứng và bệnh lý của bản thân để giúp bác sĩ đánh giá, cân nhắc và đưa ra quyết định tiêm phòng phù hợp.
Một lý do hiếm gặp gây ra tình trạng sưng tại vị trí tiêm là sai sót trong cách bảo quản, pha vắc xin hoặc kĩ thuật, quá trình tiêm phòng. Tuy nhiên những sai sót này đều có thể chủ động phòng tránh bằng cách thực hiện tiêm phòng tại các phòng tiêm uy tín.
Bạn cần thông báo cho bác sĩ về lịch sử tiêm phòng, dị ứng và bệnh lý của bản thân để giúp bác sĩ đánh giá, cân nhắc và đưa ra quyết định tiêm phòng phù hợp.
2.2. Phương pháp xử lý khi chích uốn ván bị sưng
Hãy tham khảo một số phương pháp giảm sưng đau đơn giản sau để giảm bớt cảm giác khó chịu sau tiêm vắc xin uốn ván:
– Chườm lạnh
Bạn có thể sử dụng đá hoặc gel chườm lạnh để giảm đau và sưng tấy, tuy nhiên hãy bọc viên đá trong khăn mỏng để tránh bỏng lạnh. Chườm lạnh trong 15 – 20 phút/lần, khoảng 2 – 3 lần/ngày để đạt hiệu quả nhanh.
– Dùng thuốc
Nếu sưng tấy và đau nhức quá khả năng chịu đựng hoặc bạn có dấu hiệu sốt cao, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để sử dụng thuốc giảm đau. Lưu ý tuân thủ đúng liều lượng và thời gian sử dụng để tránh ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc hay sức khỏe.
– Không gãi, chà xát vị trí tiêm
Hạn chế gãi hay chạm vào vị trí tiêm vì có thể gây tổn thương da. Đặc biệt không đắp lá, lát khoai tây hay các bài thuốc dân gian để giảm sưng vì có nguy cơ tăng khả năng nhiễm trùng.
Đặc biệt cẩn trọng với các triệu chứng sau tiêm như phát ban, khó thở, sưng phù mặt, tim đập nhanh, chóng mặt, suy nhược cơ thể, đau đầu dữ dội, sưng tấy nặng và to. | thucuc | 1,180 |
Tìm hiểu về thuốc nhỏ mắt Laluvit
Thuốc Laluvit là dòng thuốc nhỏ mắt với công dụng xoa dịu cảm giác khô, ngứa rát, chảy nước mắt, khó chịu tại mắt hiệu quả. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về công dụng, hiệu quả, cách sử dụng thuốc Laluvit qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Laluvit là gì?
Thuốc Laluvit được bào chế dưới dạng dung dịch, đóng gói theo dạng ống riêng lẻ có nắp đậy. Một hộp gồm 15 ống. Dung tích mỗi ống là 0,6ml/ống.Thuốc nhỏ mắt Laluvit có chứa thành phần chính là Natri hyaluronat 0.5g, Vitamin B12 0.05g, Taurin 0.5g và các thành phần tá dược khác như: Sorbitol, trinatri citrat, natri clorid, kali clorid, magie clorid, natri phosphat dibasic, natri phosphat monobasic và nước vô trùng.Tác dụng của các thành phần chính trong thuốc Laluvit:Taurin: Giúp phục hồi tái tạo các tế bào biểu mô ở mắt đặc biệt trong bệnh loạn dưỡng, giúp duy trì ổn định các chức năng sinh lý của chúng.Natri Hyaluronate: Đây là 1 dạng muối của axit Hyaluronic thường có nhiều trong các biểu mô tại nội giác mạc và nhiều loại biểu mô liên kết. Natri Hyaluronate giúp bảo vệ và duy trì cấu trúc của các tế bào tại mắt, cấp nước cho các lớp tế bào và hạn chế mắt bị khô rát.Vitamin B12: Giúp các tế bào thần kinh ở mắt được hoạt động tốt và bền bỉ, cung cấp 1 lượng Vitamin B12 vừa đủ giúp duy trì thị lực và khả năng phân biệt màu sắc cho mắt được tốt hơn.
2. Công dụng và chỉ định của thuốc Laluvit
Thuốc Laluvit là một sản phẩm nước mắt nhân tạo mang lại rất nhiều lợi ích cho đôi mắt giúp làm dịu nhanh các triệu chứng đau nhức mắt, mỏi mắt, nóng hay bỏng mắt hoặc cộm, ngứa. Đồng thời cung cấp độ ẩm cho mắt giúp mắt hoạt động tốt, làm dịu mắt và tái tạo và phục hồi cấu trúc các tế bào tại mắt.Thuốc Laluvit được chỉ định sử dụng trong một số trường hợp sau:Người bệnh có tổn thương về giác mạc (trợt/ loét giác mạc, loạn dưỡng giác mạc,....Sau khi phẫu thuật mắt.Người bệnh mắc tiểu đường lâu năm thường xuyên bị khô mắt.Người bệnh mắc viêm giác mạc, kết mạc.3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Laluvit3.1. Liều dùng thuốc Laluvit. Liều dùng của thuốc Laluvit được khuyến cáo: Nhỏ từ 1 – 2 giọt vào mỗi bên mắt, mỗi ngày nhỏ từ 3 - 4 lần.Trường hợp người bệnh có thêm bệnh lý về mắt, nên tham khảo ý kiến từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa mắt để mang lại hiệu quả tốt nhất.3.2. Cách dùng thuốc Laluvit hiệu quả. Thuốc Laluvit được thiết kế dạng ống có nắp đậy giúp sử dụng tiện lợi, bảo quản tốt hạn chế tối thiểu các vi khuẩn xâm nhập. Dưới đây là các bước nhỏ mắt khuyến cáo:Vệ sinh tay sạch sẽ trước khi nhỏ thuốc Laluvit.Mở nắp ống bằng cách vặn và đảm bảo nắp đậy được sạch sẽ để có thể đậy nắp lại ngay sau khi sử dụng xong. Kéo mí mắt dưới, đảm bảo ống nhỏ không tiếp xúc vào mi hay bề mặt mắt, nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch vào góc trong mắt.Nhắm mắt lại từ khoảng 30s để dung dịch thẩm thấu sâu.Đóng nắp lại sau khi sử dụng để tránh nhiễm khuẩn.4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Laluvit. Trong quá trình sử dụng thuốc Laluvit điều trị, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra, cụ thể: Mờ mắt do dung dịch có độ nhớt cao nên sẽ gặp tình trạng này tạm thời sau khi nhỏ thuốc. Tuy nhiên hiếm khi gặp và chỉ cần chớp mắt nhẹ có thể lấy lại được thị lực. Cảm giác nóng bỏng hoặc kích thích ở mắt nhưng rất hiếm khi gặp phải. Nếu người bệnh gặp phải tình trạng này cần tạm thời ngưng thuốc và liên hệ với bác sĩ điều trị để giảm thiểu các nguy cơ tác dụng phụ.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Laluvit
Dưới đây là một số lưu ý trước khi sử dụng thuốc Laluvit điều trị:Không sử dụng thuốc Laluvit cho người bệnh có tiền sử dị ứng với các thành phần có trong thuốc.Khi sử dụng thuốc không nên để đầu ống chạm vào mắt, da hay tay để tránh bị nhiễm vi khuẩn, lây bệnh lý sang mắt còn lại.Khi đã mở nắp sản phẩm, nên bảo quản thuốc tại nơi sạch sẽ.Thuốc Laluvit chỉ dùng để nhỏ mắt, không sử dụng cho các mục đích khác hoặc đường dùng khác.Nếu người bệnh phải sử dụng cùng lúc nhiều loại thuốc nhỏ mắt khác nhau, nên sử dụng thuốc Laluvit trước hoặc sau 10 phút khi dùng các thuốc nhỏ mắt khác.Do thuốc Laluvit không có chất bảo quản nên sử dụng tối đa là 24 giờ sau khi mở nắp.Hiện tại chưa có các báo cáo chính xác về tình trạng phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú khi sử dụng thuốc Laluvit. Do đó, người bệnh cần cân nhắc sử dụng và chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết.Thuốc nhỏ mắt Ialuvit cần được bảo quản tại nơi có nhiệt độ mát, giao động từ 2 đến 25 độ C. Không nên để sản phẩm bị ánh nắng chiếu vào trực tiếp.Trên đây là những thông tin hữu ích về dòng thuốc nhỏ mắt Ialuvit. Hãy tham khảo kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc được niêm yết trên bao bì sản phẩm hoặc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ trước khi dùng. | vinmec | 969 |
Mối liên hệ giữa gen và ung thư di truyền ở người
Hiện nay, ung thư được xếp hạng là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu, gánh nặng về tỷ lệ mắc và tử vong do ung thư đang gia tăng nhanh chóng trên toàn thế giới. Những tiến bộ trong lĩnh vực sinh học phân tử và di truyền ngày càng làm làm sáng tỏ quá trình hình thành ung thư ở mức độ tế bào và phân tử. Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát, dự phòng và điều trị ung thư.
Cụ thể, gen có mối liên hệ như thế nào với ung thư nói chung và ung thư di truyền nói riêng? Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết sau:
Gen và ung thư
Ung thư hình thành khi một dòng tế bào bị mất sự kiểm soát tăng trưởng và biệt hóa bình thường. Quá trình này được điều khiển bởi một hệ thống tín hiệu hóa sinh phức tạp và tế bào phải tổng hợp và xử lý tất cả các tín hiệu này để quyết định tiếp tục tăng trưởng và phân chia hay biệt hóa thành những tế bào chuyên biệt. Khi quá trình này không diễn ra đúng cách, kết quả cuối cùng là sự phát triển của tế bào không được kiểm soát và hậu quả là hình thành nên khối u. Trong số khoảng hàng nghìn gen hiện được cho là tồn tại trong
bộ gen
người, cá nhà nghiên cứu đã nhận dạng được khoảng hơn 100 gen mã hóa các protein được cho là đặc biệt quan trọng trong việc ngăn ngừa sự hình thành và tiến triển của bệnh ung thư.
Những gen này đã được phát hiện có thể bị đột biến hoặc không hoạt động trong nhiều loại ung thư khác nhau. Đột biến của các gen này có thể được truyền qua dòng mầm (tức là di truyền từ cha mẹ của một người), hoặc có thể là các đột biến mắc phải do sai sót trong quá trình phân chia của tế bào hay do các yếu tố môi trường. Cần có thời gian để một tế bào tích lũy tất cả các đột biến cần thiết để trở thành ung thư, đó là lý do tại sao nguy cơ ung thư thường tăng lên theo tuổi tác.
Tuy nhiên, sự phát triển thành ung thư có thể xảy ra nhanh hơn nếu một cá nhân thừa hưởng đột biến dòng mầm trong gen liên quan đến ung thư, tế bào của người này sẽ tiến gần hơn một bước đến ung thư ngay từ đầu.
Các nhóm gen gây ung thư chính
Có 4 loại gen chính tham gia vào quá trình phân chia tế bào. Hầu hết các khối u đều có các đột biến của ít nhất một trong các loại gen này:
1. Các gen bình thường ức chế sự sinh sản tế bào (gen ức chế sinh ung thư)
Các gen ức chế sinh ung thư có vai trò trong việc kiểm soát sự phân chia của tế bào, từ đó ngăn ngừa sự hình thành của khối u. Khi có đột biến trong các gen ức chế khối u tế bào sẽ không còn hiểu được hướng dẫn để ngừng phát triển. Sau đó, tế bào có thể bắt đầu nhân lên ngoài tầm kiểm soát. Điều này có thể dẫn đến ung thư.
Hầu hết các đột biến trên gen ức chế sinh ung thư xảy ra ở các tế bào dòng sinh dục do đó gây ra những hội chứng ung thư di truyền như trong trường hợp ung thư nguyên bào võng mạc. Một số gen ức chế sinh ung thư hay gặp như: gen TP53 (gen mã hóa cho các yếu tố phiên mã tế bào), gen RB1 (gen quy định yếu tố điều hòa chu kỳ tế bào)... .
2.
Các gen hoạt hóa sự sinh sản tế bào (gen gây ung thư)
Hầu hết các gen sinh ung thư có nguồn gốc từ các gen tiền ung thư (proto-oncogene). Khi đột biến xảy ra trong một gen tiền ung thư, gene này có thể trở thành gene sinh ung thư (oncogene) và sẽ gây ra tình trạng không kiểm soát được sự tăng sinh và biệt hóa của tế bào.
Khác với gen ức chế sinh ung thư, các gene sinh ung thư mang tính trội ở mức tế bào và phân tử, nghĩa là chỉ cần một gen bị đột biến (trạng thái dị hợp) là đã có thể gây nên sự hình thành khối u. Các gen sinh ung thư thường thấy trong các dạng ung thư mắc phải do đột biến xảy ra ở tế bào sinh dưỡng. Dạng đột biến loại này xảy ra trên các tế bào sinh dục gây ra các hội chứng ung thư di truyền thì không phổ biến.
3.
Các gen tham gia vào quá trình sửa chữa DNA
Trong quá trình phân chia của tế bào, DNA trong mỗi tế bào trong cơ thể chúng ta thường xuyên có nguy cơ bị tổn thương. Tuy nhiên, các tế bào chứa nhiều protein khác nhau có công việc là sửa chữa các DNA bị hư hỏng. Hầu hết các tổn thương DNA sẽ được sửa chữa ngay lập tức nhờ các protein này. Các gen mã hóa các phân tử protein này được gọi là gen tham gia vào quá trình sửa chữa DNA. Nếu đột biến gen xảy ra ở các gen sửachữa DNA làm cho quá trình sửa chữa DNA không được thực hiện hoặc thực hiện không hoàn chỉnh. Các hội chứng ung thư di truyền hay gặp gồm: ung thư vú có tính chất do đình gia đình, ung thư đại trực tràng không do polyp...
4.
Gen tham gia vào quá trình apoptosis (sự chết tế bào theo chương trình)
Một số gen sẽ lập chương trình để tế bào tự hủy nếu nó trở nên quá già hoặc bị hư hỏng. Đây được gọi là quá trình chết theo chương trình hoặc chết tế bào theo chương trình. Đó là một quá trình rất phức tạp và quan trọng. Các tế bào thường chết bất cứ khi nào có vấn đề, để ngăn chặn hình thành ung thư.
Có nhiều gen và protein khác nhau tham gia vào quá trình apoptosis. Nếu những gen này bị hư hỏng, một tế bào bị lỗi có thể sống sót thay vì chết và nó sẽ trở thành ung thư
Bằng nhiều phương pháp khác nhau, hiện nay các nhà khoa học ngày càng xác định được nhiều gene liên quan đến ung thư, ví dụ như:
- Gen NF1 chịu trách nhiệm cho u xơ thần kinh type I
- Các đột biến của gen TP53 được tìm thấy trong hơn 50 loại ung thư khác nhau và chiếm hơn 50% ung thư.
- Gen gây hội chứng Đa polyp có tính gia đình (APC) được phát hiện trong hơn 85% ung thư đại tràng.
- Các đột biến của gen BRCA1 và BRCA2 chịu trách nhiệm cho phần lớn các trường hợp ung thư vú và buồng trứng di truyền.
Xét nghiệm gen ung thư di truyền
Xét nghiệm gen ung thư di truyền nhằm mục đích xem xét DNA được tìm thấy trong mẫu xét nghiệm (thường là mẫu máu) để tìm các đột biến có thể gây ra ung thư di truyền. Việc phát hiện sớm sự hiện diện gen gây ung thư di truyền có ý nghĩa rất quan trọng trong chiến lược quản lý bệnh ung thư.
Bạn nên cân nhắc làm xét nghiệm gen ung thư di truyền và được tư vấn di truyền khi:
-
Bạn có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư ở độ tuổi trẻ, mắc nhiều bệnh ung thư, mắc bệnh ung thư hiếm gặp (ung thư buồng trứng, ung thư nguyên bào võng mạc,... )
- Bạn biết một trong những thành viên trong gia đình của bạn bị đột biến gen di truyền.
- Bạn đã được chẩn đoán mắc một loại bệnh có liên quan đến đột biến gen di truyền đã biết.
Địa chỉ xét nghiệm gen ung thư di truyền chất lượng cao | medlatec | 1,362 |
Viêm màng bồ đào trước: Nhận biết và điều trị
1. Khái niệm
Màng bồ đào là một bộ phận của mắt được cấu tạo bởi 3 thành phần là: Mống mắt, thể mi và hắc mạc. Trong đó, mống mắt nằm phía trước, thể mi nằm giữa và hắc mạc nằm phía sau. Viêm màng bồ đào trước là tình trạng viêm nhiễm của mống mắt và thể mi.
Bệnh lý này có 6 đặc điểm: Thứ nhất, đây là một bệnh lý nhãn khoa phổ biến. Thứ hai, tuổi tác không phải là một yếu tố nguy cơ của bệnh lý nhãn khoa này, tức bệnh có thể phát triển ở cả người trẻ tuổi và người lớn tuổi. Thứ ba, bệnh không lây nhiễm. Thứ 4, căn nguyên bệnh phức tạp. Thứ 5, bệnh có nhiều biến chứng nghiêm trọng. Thứ 6, khả năng tái phát bệnh rất cao.
2. Nguyên nhân
Căn nguyên phức tạp là một đặc điểm của bệnh lý này. Hiện nay, các căn nguyên đó được xếp vào 3 nhóm:
– Nguyên nhân tại mắt, bao gồm: Chấn thương cơ học, sang chấn sau phẫu thuật, chất nhãn thủy tinh thể (do khuếch tán hoặc rách bao), nhãn viêm giao cảm, viêm giác mạc, viêm củng mạc,
– Nguyên nhân tại các cơ quan lân cận: Nhiễm khuẩn răng, lợi, viêm xoang,…
Viêm mống mắt thể mi có thể phát sinh từ viêm xoang
– Nguyên nhân toàn thân: Nhiễm khuẩn trong các bệnh lao, giang mai, bệnh phát sinh do virus, bệnh phát sinh do ký sinh trùng, viêm cột sống dính khớp, rối loạn chuyển hóa trong các bệnh Diabete, Goute, hội chứng Reiter, bệnh Sarcoid, bệnh Behcet, .
Tuy nhiên, các vấn đề kể trên chỉ là nguyên nhân của 20% số ca viêm mống mắt thể mi. Nguyên nhân của 80% còn lại đến thời điểm này vẫn chưa được làm rõ.
3. Triệu chứng
Những triệu chứng dễ nhận thấy của viêm mống mắt thể mi có thể kể đến là: Đau nhức mắt âm ỉ, đặc biệt là khi về đêm; nước mắt chảy liên tục; nhạy cảm với ánh sáng mức độ nặng nhẹ tùy bệnh nhân; thị lực suy giảm mức độ vừa, tầm nhìn như bị che phủ bởi một màn sương. Ngoài những dấu hiệu nhận biết liên quan đến mắt và thị lực, bệnh nhân viêm mống mắt thể mi còn có thể bị sốt, kém ăn, kém ngủ.
Bên cạnh đó, bệnh cũng có một số biểu hiện chỉ có thể xác định qua thăm khám với chuyên gia như:
– Mống mắt sẫm màu, kém xốp; đồng tử co và khả năng phản xạ ánh sáng giảm hoặc mất.
– Dịch kính vẩn đục.
– Thủy tinh thể có những chấm sắc tố mống mắt khu trú ở mặt trước. Trong nhiều trường hợp, những chấm này tập trung thành vòng tròn tương ứng với bờ đồng tử.
– Mặt sau giác mạc có tủa – là những lắng đọng protein từ thủy dịch.
Những biểu hiện cận lâm sàng này sẽ biến mất khi viêm màng bồ đào trước tiến triển đến giai đoạn nặng. Lúc này, qua xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh, chỉ có thể thấy:
– Mống mắt teo, bạc màu, có thể quan sát thấy hình ảnh núm cà chua do nghẽn đồng tử, thủy dịch ứ đọng tại hậu phòng đẩy mống mắt về phía giác mạc.
– Đồng tử méo mó, diện đồng tử có thể bị màng viêm che kín.
– Dịch kính, thủy tinh thể vẩn đục các mức độ khác nhau.
Dấu hiệu nhận biết viêm mống mắt thể mi là co đồng tử
4. Biến chứng
Viêm màng bồ đào nói chung và viêm mống mắt thể mi nói riêng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể diễn biến đến: Tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, phù hoàng điểm, teo nhãn cầu, tổ chức hóa dịch kính và bong võng mạc. 5/5 biến chứng này có thể khiến thị lực của bệnh nhân suy giảm từ nhẹ đến nặng. Thậm chí, không thể loại trừ khả năng thị lực của bệnh nhân mất hoàn toàn vì chúng.
5. Điều trị
Việc điều trị viêm mống mắt thể mi về cơ bản là phải tuân thủ 4 yêu cầu sau: Điều trị nguyên nhân, chống dính, chống viêm và điều trị di chứng.
5.1. Điều trị nguyên nhân
Để xác định nguyên nhân gây viêm mống mắt thể mi, bệnh nhân phải thực hiện nhiều xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh. Khi đã xác định được nguyên nhân bệnh, chuyên gia nhãn khoa cần phối hợp với các chuyên gia tương ứng để điều trị triệt để bệnh lý nguyên nhân (nếu có). Trong trường hợp không tìm được nguyên nhân, bệnh nhân sẽ được chỉ định phối hợp ít nhất hai loại kháng sinh để điều trị bao vây toàn thân.
5.2. Chống dính
Sau phát hiện bệnh, điều trị chống dính phải được tiến hành càng sớm càng tốt để hạn chế nguy cơ mống mắt dính vào thể thủy tinh, để lại di chứng và biến chứng nặng nề.
Theo đó, thuốc nhỏ Atropin 1% sẽ được kê cho bệnh nhân. Nếu sử dụng Atropin 1% mà mống mắt vẫn dính vào thể thủy tinh thì Atropin 4% sẽ được thay thế. Một số trường hợp, bệnh nhân sẽ phải tiêm hỗn hợp Atropin 1/4mg và Adrenalin 1mg vào dưới kết mạc vùng rìa phía có dính mống mắt.
5.3. Chống viêm
Các thuốc chống viêm thường được chỉ định bệnh nhân có thể tham khảo là:
– Tại mắt: Corticosteroids dạng tiêm (thuốc được tiêm dưới kết mạc, cạnh nhãn cầu), dạng nhỏ và dạng bôi. Có thể phối hợp thuốc chống viêm không Steroid dạng nhỏ.
– Toàn thân: Cortancyl 10mg/1kg thể trọng mỗi ngày. Sau đó giảm dần liều lượng. Ngoài ra cũng có thể sử dụng thuốc chống viêm không Steroid.
5.4. Điều trị di chứng
Viêm mống mắt thể mi đã tiến triển đến biến chứng, bệnh nhân phải phẫu thuật
Trường hợp các phương pháp điều trị trên không hiệu quả, viêm mống mắt thể mi đã tiến triển đến biến chứng, bệnh nhân phải phẫu thuật. Những phẫu thuật này được tiến hành nhằm kiểm soát và cải thiện biến chứng viêm mống mắt thể mi. Cụ thể, chúng có thể là: Phẫu thuật thay thủy tinh thể, phẫu thuật điều trị tăng nhãn áp, phẫu thuật cắt dịch kính, phẫu thuật điều trị bong võng mạc,… | thucuc | 1,115 |
Nội soi điều trị dẫn lưu nang giả tụy
Nang giả tụy là một biến chứng thường gặp sau viêm tụy cấp. Đây là căn bệnh nguy hiểm, thường xuất hiện do các nguyên nhân như nghiện rượu, rối loạn lipid máu, sỏi mật... Nang tụy nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm. Nội soi điều trị dẫn lưu nang giả tụy là một biện pháp can thiệp ít xâm lấn, đem lại hiệu quả cao cho người bệnh.
1. Tổng quan viêm tụy cấp
Viêm tụy cấp là một quá trình viêm cấp tính của tụy, biểu hiện ở nhiều mức độ khác nhau:Mức độ nhẹ chỉ cần nằm viện ngắn ngày, ít biến chứng. Mức độ nặng, bệnh diễn biến phức tạp, tỷ lệ tử vong cao 20-50%, trong bệnh cảnh suy đa tạng, nhiễm trùng. Viêm tụy cấp do các men tụy giúp tiêu hóa chất béo và chất đường, tăng hoạt động quá mức và bắt đầu tiêu hóa chính những mô tụy, gây sưng, chảy máu và tổn thương các mô, mạch máu trong tụy.Nang giả tụy là một tổn thương dạng nang hay gặp nhất của tuyến tụy thành của nang giả tụy gồm các tổ chức hoại tử, tổ chức hạt và tổ chức xơ, thành của nang tụy chính danh có lớp biểu mô phủ. Nang thường xuất hiện khi các ống dẫn dịch tụy xuống ruột bị tắc nghẽn.Nang giả tuyến tụy được hình thành phần lớn (90%) sau viêm tụy cấp hoặc mãn, chỉ có 10% sau chấn thương và hay gặp ở tuổi trẻ.Việc điều trị thành công viêm tụy cấp ngày nay góp phần tăng cường tỷ lệ nang giả tụy, 15% trường hợp viêm tụy mãn có nguy cơ trở thành nang giả.Sau viêm tụy cấp, thời gian xuất hiện u nang có thể sau ít ngày, sau ít tháng hoặc hàng năm sau.
2. Biến chứng nang giả tụy
Nang giả tụy cần phải được mổ dẫn lưu hoặc cắt bỏ. Nếu không điều trị chúng có thể gây ra những biến chứng như: Nhiễm trùng, tắc, chảy máu hoặc vỡ.Nhiễm trùng là biến chứng hay gặp nhất, tỷ lệ nhiễm trùng nang tụy: Nhiễm trùng thứ phát của nang tụy được phân biệt với Abcess tụy là thành của nang dày và không có số lượng lớn những tổ chức hoại tử trong ổ. Lâm sàng: Đau bụng, sốt, bạch cầu cao. Chọc hút có thể xác định chính xác tình trạng nhiễm trùng. Tất cả các trường hợp nang giả nhiễm trùng phải được dẫn lưu để tránh lan rộng ra tổ chức sau phúc mạc.Tắc tá tràng và tắc ống mật chủ xuất hiện ở 10% các trường hợp thông thường do nang to ra chèn vào tá tràng hoặc ống mật chủ. Chảy máu là biến chứng nặng nề của nang giả tụy (tỷ lệ 10%). Có nhiều nguyên nhân: Chảy máu xuất hiện thứ phát do hoại tử niêm mạc, do rò ruột vào nang giả gây tổn thương trực tiếp mạch máu của tạng thường là chảy máu từ động mạch lách hoặc (động mạch vị - tá tràng hoặc một nhánh của chúng. Tác dụng của Enzyme tụy hoạt động đặc biệt là Elastase, tổn thương vỡ các mạch máu của nang giả gây chảy máu trong nang giả, tạo thành khối. Do có liên quan giữa nang giả và ống tụy máu có thể chảy qua ống tụy vào tá tràng, máu còn có thể đột nhập vào ổ phúc mạc gây đau bụng và hạ huyết áp. Chảy máu nặng từ nguồn động mạch thường gặp nhất khi có viêm tụy cấp tiến triển với hoại tử vùng rộng, đặc biệt khi bị nhiễm trùng.Vỡ nang tụy: Có thể xảy ra khi nang quá to, có thể vỡ vào đường tiêu hóa gây dò nang - tiêu hóa, thường dẫn tới giảm áp và xẹp nang tụy. Có thể vỡ vào ổ phúc mạc, hoặc khoang màng phổi dẫn tới cổ chướng tụy hoặc dò nang - phế mạc. Vỡ vào sau phúc mạc thường hiếm và nặng có triệu chứng giống thủng tá tràng cần phẫu thuật cấp cứu để dẫn lưu nang giả tụy.
Nếu không điều trị kịp thời, nang giả tụy có thể gây những biến chứng nguy hiểm
3. Nội soi điều trị dẫn lưu nang giả tụy là gì?
Là phương pháp dẫn lưu dịch, tổ chức hoại tử, mủ ở tụy dưới sự hướng dẫn siêu âm nội soi, thường gặp trong viêm tụy cấp.3.1 Chỉ địnhĐau do nang giả tụy.Nang dịch chèn ép gây triệu chứng: Nôn, gầy sút cân, vàng da.Nhiễm trùng nang, áp xe tụy, nhiễm khuẩn hoại tử.Chảy máu trong nang, nguy cơ nang gây vỡ phình mạch.Nang giả tụy to > 6 cm (chỉ định tương đối)Chọc hút nang tụy qua da, qua nội soi thất bại.3.2 Chống chỉ định. Người bệnh bệnh tim phổi nặng, mới bị nhồi máu cơ tim.Rối loạn đông máu, giảm tiểu cầu.Chống chỉ định khác: Giả phình động mạch. Khoảng cách từ nang tới thành dạ dày, tá tràng > 1cm. Nang dịch chưa khu trú3.3 Ưu điểm của điều trị dẫn lưu nang giả tụyĐây là một kỹ thuật ít xâm lấn, ít tai biến, ít tổn hao sức khỏe cho người bệnh thay vì việc phải phẫu thuật nối nang vào dạ dày hoặc vào ruột. Kỹ thuật ít xâm lấn này giúp bệnh nhân nhanh chóng hồi phục sức khỏe.Xác định rõ được vị trí nang sát với thành dạ dày nhất, do vậy hạn chế được biến chứng chảy máu trong suốt quá trình thực hiện kỹ thuật. Do kỹ thuật được thực hiện dưới nội soi siêu âm đã tránh ảnh hướng đến các mạch máu trong thành dạ dày hoặc xen giữa thành ống tiêu hóa với nang.
Kỹ thuật nội soi điều trị dẫn lưu nang giả tụy đem lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân
Nang giả tụy (thường hình thành sau chấn thương tá tụy 3-6 tháng) cần được khám bởi bác sĩ chuyên khoa ngoại tiêu hóa để xem xét chỉ định can thiệp dẫn lưu nang (phẫu thuật nối nang giả tụy - hổng tràng hay dẫn lưu nang qua nội soi)Nội soi điều trị dẫn lưu nang giả tụy là một kỹ thuật nội soi can thiệp tiên tiến, giúp người bệnh tránh được một phẫu thuật lớn vùng bụng. Thăm dò chức năng được thực hiện bởi đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm và các kỹ thuật viên, dưới hướng dẫn của nội soi siêu âm đã xác định được đúng vị trí dẫn lưu thuận lợi, dùng phương pháp đặt một stent từ nang giả tụy vào dạ dày. | vinmec | 1,138 |
Siêu âm sỏi thận và những điều cần lưu ý
Thận là cơ quan trong hệ tiết niệu, có nhiệm vụ lọc các chất thải hóa học ra khỏi máu và tạo ra nước tiểu. Sỏi thận là những mảng vật chất cứng hình thành bên trong thận khi các tinh thể khoáng chất liên kết với nhau. Để phát hiện sự tồn tại của sỏi thận, bác sĩ thường chỉ định siêu âm.
1. Tìm hiểu về siêu âm sỏi thận
1.1. Sỏi thận là gì?
Sỏi thận nói riêng và sỏi đường tiết niệu nói chung là những bệnh lý thường gặp ở đường tiết niệu. Tỉ lệ bắt gặp ở nam giới cao hơn nữ giới, độ tuổi trung bình từ 30-55 tuổi. Tuy nhiên, bệnh vẫn có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi.
Viên sỏi thận được hình thành từ các cặn lắng trong quá trình bài tiết nước tiểu. Nếu viên sỏi có kích thước nhỏ hơn so với đường tiết niệu thì cơ thể có thể tự đào thải chúng mà không gây bất kì triệu chứng nào. Ngược lại, với những viên sỏi có kích thước lớn hoặc bị vướng ở một vị trí nào đó trong cơ thể, chúng có thể gây cản trở lưu thông ở đường tiết niệu, dẫn đến ứ đọng nước tiểu trong cơ thể. Phía trên chỗ tắc giãn phình theo thời gian và có thể gây ra các triệu chứng bao gồm:
– Đau bụng từng cơn, quặn thắt
– Tắc nghẽn đường tiết niệu gây tiểu ít, thận ứ nước
– Nhiễm trùng tại vị trí có sỏi
– Hình thành các viên sỏi khác và khiến tình trạng bệnh diễn biến xấu
– Suy thận, phá hủy cấu trúc thận
Sỏi thận là bệnh lý thường gặp nhất của đường tiết niệu
1.2. Siêu âm sỏi thận là gì?
Siêu âm thận hay siêu âm sỏi thận là phương pháp được chỉ định đầu tiên khi nghi ngờ bệnh nhân xuất hiện sỏi thận. Một số tác dụng nổi bật của phương pháp này có thể kể đến:
– Phát hiện sỏi thận
– Xác định vị trí và kích thước sỏi
– Đánh giá bản chất viên sỏi
– Ghi nhận mức độ ứ nước ở thận, niệu quản
– Phát hiện bất thường do phá hủy cấu trúc thận
– Hỗ trợ định hướng cho quá trình điều trị nếu phát hiện sỏi
Nhìn chung, phương pháp này mang lại hiệu quả cao trong chẩn đoán với các ưu điểm:
– Thao tác dễ dàng
– Giá thành thấp
– An toàn với người bệnh
– Có thể thực hiện nhiều lần mà không gây tác dụng phụ
Khi xuất hiện những dấu hiệu bất thường, việc đầu tiên cần làm chính là thực hiện thăm khám và siêu âm nhằm phát hiện bệnh kịp thời, tránh phát hiện ở giai đoạn muộn và gây ra những biến chứng nguy hiểm như suy thận. Tuy nhiên, có rất nhiều trường hợp bệnh nhân chủ quan và chỉ tình cờ phát hiện sỏi thận khi khám sức khỏe định kỳ hoặc được chỉ định siêu âm thận để chẩn đoán một bệnh lý khác trong ổ bụng.
Hầu hết các trường hợp sỏi thận có thể được phát hiện qua siêu âm. Bên cạnh đó, những trường hợp khó cần kết hợp thêm chụp x-quang hoặc CT để hỗ trợ đánh giá.
Viên sỏi thận có hình dạng và kích thước khác nhau.
1.3. Khi nào cần siêu âm sỏi thận?
Người bệnh cần thực hiện siêu âm khi xuất hiện những dấu hiệu nghi ngờ sau đây:
– Đi tiểu gắt, buốt, tiểu khó hoặc bí tiểu
– Tiểu ra máu
– Nước tiểu chuyển sang màu trắng, có nhiều cặn hoặc bọt bất thường
– Những cơn đau bụng quặn thắt
– Tụt huyết áp đột ngột không có lý do
– Bệnh nhân có bệnh sử về thận như thận đa nang, suy thận,…
2. Lưu ý trong quá trình siêu âm
2.1. Quy trình siêu âm phát hiện sỏi thận diễn ra như thế nào?
Quy trình siêu âm thường sẽ được diễn ra theo trình tự như sau:
– Người bệnh được yêu cầu nằm lên giường, chỉnh áo quần để lộ phần hông dưới và thắt lưng.
– Bác sĩ chỉnh lại tư thế nằm cho người bệnh. Bạn có thể được chỉ định nằm ngửa hoặc nghiêng sang một bên để hình ảnh siêu âm rõ ràng nhất.
– Bác sĩ bôi gel chuyên dụng lên lưng bệnh nhân để tiến hành siêu âm. Loại gel này có tác dụng giúp đầu dò siêu âm di chuyển dễ dàng hơn. Đồng thời loại bỏ không khí lọt vào giữa da và đầu dò, tránh ảnh hưởng đến hình ảnh siêu âm.
– Bác sĩ di chuyển đầu dò quanh vùng lưng và hông của bệnh nhân để quan sát khu vực thận.
– Sau khi siêu âm kết thúc, người bệnh sử dụng khăn sạch hoặc giấy tại phòng khám để lau khô gel được bôi trước đó.
Siêu âm là phương pháp chẩn đoán sỏi thận thông dụng nhất hiện nay.
2.2. Lưu ý trước và sau khi thực hiện siêu âm phát hiện sỏi thận
Vấn đề cần quan tâm nhất trước khi thực hiện siêu âm thận chính là uống nhiều nước và nhịn tiểu. Lúc này, bàng quang sẽ căng to, giúp bác sĩ quan sát hình ảnh viên sỏi qua siêu âm dễ dàng hơn do tương phản giữa nước tiểu và viên sỏi trái ngược nhau. Cụ thể, trên màn hình siêu âm, viên sỏi được hiển thị bằng màu trắng còn nước tiểu là màu đen.
Ngoài ra, bạn không cần nhịn ăn trước khi thực hiện siêu âm.
Nếu kết quả siêu âm không thể hiện rõ hoặc bác sĩ cần hỗ trợ để chẩn đoán chính xác hơn, bạn có thể được chỉ định thực hiện thêm một số phương pháp chuyên sâu hơn như x-quang, chụp CT, chọc dò ngược dòng, siêu âm Doppler,…
Trong trường hợp chẩn đoán có sỏi thận, người bệnh không nên quá lo lắng và hãy thực hiện trị liệu theo chỉ dẫn của bác sĩ.
– Nếu kích thước viên sỏi nhỏ, chúng có thể tự di chuyển theo đường tiết niệu và được đào thải ra khỏi cơ thể cùng nước tiểu. Những trường hợp này bệnh nhẹ, không có biểu hiệu quá bất thường.
– Nếu cơ thể người bệnh xuất hiện nhiều viên sỏi với kích thước lớn, bác sĩ sẽ chỉ định can thiệp y khoa để loại bỏ sỏi sớm, ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Hiện nay có rất nhiều phương pháp điều trị sỏi thận an toàn, hiệu quả như nội soi lấy sỏi, tán sỏi qua da bằng laser,… Tùy vào điều kiện kinh tế cũng như tính chất và mức độ bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất cho bạn.
Hi vọng bài viết trên đã giải đáp được thắc mắc của bạn về phương pháp siêu âm sỏi thận. Hãy chủ động thăm khám định kỳ để phòng tránh bệnh và bảo vệ sức khỏe một cách hiệu quả nhé. | thucuc | 1,231 |
Thận trọng với hẹp van động mạch phổi
Hẹp van động mạch phổi là tình trạng mà trong đó dòng chảy của máu từ tim đến phổi bị cản trở, nguyên nhân là do van động mạch phổi biến dạng và thu hẹp, hoặc biến dạng ở trên hoặc dưới van. Ở những người trưởng thành đôi khi có các vấn đề như là một biến chứng của bệnh khác, nhưng hầu hết hẹp van động mạch phổi phát triển trước khi sinh.
1. Hẹp van động mạch phổi là bệnh gì?
Hẹp van động mạch phổi là một khuyết tật tim bẩm sinh, thường được chẩn đoán trong vòng vài giờ đầu tiên sau khi sinh. Trong hẹp động mạch phổi, van cho phép máu ra khỏi tim đến phổi của trẻ (van động mạch phổi) có cấu tạo không bình thường.Thay vì mở và đóng để cho phép máu đi từ tim đến phổi, van được hình thành như một mô rắn. Vì vậy, máu không thể di chuyển bình thường để lấy oxy từ phổi. Thay vào đó, một lượng máu đi đến phổi qua các con đường tự nhiên khác trong tim và động mạch của nó.Những đoạn này là cần thiết khi em bé đang phát triển trong bụng mẹ và chúng thường đóng ngay lại sau khi trẻ sinh ra. Trẻ bị hẹp động mạch phổi thường có da màu xanh tái vì cơ thể không nhận đủ oxy. Hẹp động mạch phổi là một tình huống đe dọa tính mạng. Các thủ thuật để điều chỉnh bệnh tim và thuốc giúp tim trẻ hoạt động một cách hiệu quả hơn là những bước đầu tiên trong điều trị hẹp động mạch phổi.
2. Triệu chứng của hẹp van động mạch phổi
Triệu chứng hẹp van động mạch phổi có thể bao gồm:Tiếng thổi tim.Khó thở, đặc biệt là trong lúc gắng sức.Đau ngực.Mất ý thức (ngất xỉu).Mệt mỏi.Nếu có hẹp động mạch phổi hoặc các vấn đề tim khác, đánh giá kịp thời và điều trị có thể giúp giảm nguy cơ biến chứng.
Người bệnh thường cảm thấy khó thở, đặc biệt là trong lúc gắng sức
3. Bệnh hẹp van động mạch phổi có nguy hiểm không?
Những người hẹp van động mạch phổi mức độ nhẹ đến trung bình thường ít gặp phải biến chứng nhưng khi hở van mức độ cao hơn, người bệnh có nguy cơ gặp phải các biến chứng sau đây:Nhiễm trùng: Những người có vấn đề về cấu trúc tim như hẹp động mạch phổi, có nguy cơ phát triển bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn trong lớp lót bên trong của tim (viêm nội tâm mạc nhiễm trùng).Vấn đề bơm của tim: Trong hẹp động mạch phổi nặng, tâm thất phải phải bơm mạnh hơn để lượng máu vào động mạch phổi. Tâm thất phải chống lại áp lực gia tăng làm cho cơ của thành tâm thất dày lên và khoang chứa trong tâm thất to ra (điều này được gọi là phì đại tâm thất phải). Cuối cùng, tim trở nên cứng và có thể suy yếu.Suy tim: Nếu tâm thất phải trở nên yếu và không thể bơm máu một cách hiệu quả, suy tim phát triển. Điều này dẫn đến phù chân và bụng, cũng có thể gây ra mệt mỏi và khó thở.Nhịp tim không đều (loạn nhịp tim): Những người bị hẹp động mạch phổi có nhiều khả năng có nhịp tim không đều. Trừ khi hẹp nghiêm trọng, nhịp tim đập không đều liên quan đến hẹp động mạch phổi thường không đe dọa tính mạng.
4. Điều trị hẹp van động mạch phổi
Với các trường hợp từ trung bình đến nặng, bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc để làm giảm triệu chứng
Trong trường hợp hẹp van động mạch chủ mức độ nhẹ có thể sống khỏe mạnh mà không cần phải điều trị. Ở các giai đoạn sau, khi các triệu chứng bất thường đã xuất hiện, người bệnh thường được chỉ định một số phương pháp sau:4.1. Dùng thuốc. Với các trường hợp từ trung bình đến nặng, bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc để làm giảm triệu chứng như:Thuốc tăng lưu lượng máu qua tim (prostaglandin).Thuốc giúp tim đập mạnh hơn.Thuốc ngăn ngừa đông máu.Thuốc loại bỏ chất lỏng dư thừa.Thuốc trị nhịp tim bất thường.Đặc biệt, một số người bệnh được chỉ định cả kháng sinh dự phòng để tránh nhiễm khuẩn viêm nội tâm mạc ở những đối tượng sức đề kháng yếu như người già, trẻ em, người mắc bệnh mạn tính...4.2. Sửa van động mạch phổi bằng bóng. Phương pháp này được thực hiện trong trường hợp bạn không mắc các khuyết tật tim khác. Sử dụng thông tim để điều trị bệnh hẹp van động mạch phổi.Trong thủ tục này, một ống nhỏ thông qua một tĩnh mạch ở chân vào đến tim. Bóng xẹp được đặt nơi van phổi thu hẹp. Bác sĩ sau đó mở bóng, mở van động mạch phổi hẹp và làm tăng diện tích dành cho lưu lượng máu. Bóng này sau đó được loại bỏ.Tác dụng phụ thường gặp nhất của sửa van động mạch phổi bằng bóng là hở van, trong đó một số máu chảy ngược qua van động mạch phổi sau khi mở bóng. Nhưng những lợi ích liên quan đến phương pháp này thường lớn hơn nguy cơ hở van.4.3. Phẫu thuật tim mở lồng ngực để thay van động mạch phổi. Trong một số ca bệnh khó, bạn sẽ được áp dụng phương pháp này để thay hoặc sửa van tim. Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ sửa van động mạch phổi để cho máu đi qua dễ dàng hơn. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể thay thế van động mạch phổi với một van nhân tạo.Một van nhân tạo thay thế sẽ có tuổi thọ khoảng vài chục năm. Tuy nhiên, phẫu thuật mở lồng ngực luôn mang nhiều nguy cơ rủi ro lớn như mất máu, nhiễm trùng, đông máu, có thể là tử vong.
Trong một số ca bệnh khó, bạn sẽ được áp dụng phương pháp phẫu thuật tim mở lồng ngực để thay van động mạch phổi
4.4. Thay đổi lối sống. Bên cạnh các thuốc hay giải pháp hỗ trợ điều trị, chế độ ăn uống sinh hoạt có vai trò quyết định đến hiệu quả điều trị bệnh tim mạch nói chung và bệnh hẹp van động mạch phổi nói riêng. Vì vậy, bạn cần lưu ý những vấn đề sau:Ăn nhạt, ăn giảm muối để tránh tăng gánh nặng cho tim.Ăn nhiều rau xanh, trái cây, thực phẩm có lợi cho tim như ngũ cốc, thịt nạc, thịt gà, cá; hạn chế ăn thịt đỏ, đồ chiên xào nhiều dầu mỡ.Không dùng các chất kích thích như cà phê, thuốc lá, rượu bia.Tập thể dục bằng các môn thể thao vừa sức như đi bộ, ngồi thiền, yoga, đạp xe.Tránh lo lắng, căng thẳng, ngủ đủ 6-8 tiếng mỗi ngày.Nếu bạn mang thai và bị hở van mức độ nặng cần đến bác sĩ thăm khám định kỳ, bởi bạn có thể được chỉ định nong van tim để tránh biến chứng trong quá trình sinh nở.Nhìn chung, hẹp van động mạch phổi sẽ không phải là vấn đề nghiêm trọng nếu tình trạng bệnh của bạn chỉ ở mức độ nhẹ, có một lối sống lành mạnh và chăm sóc tim hiệu quả. Nếu bạn có các triệu chứng rõ rệt của căn bệnh này hoặc đã được điều trị nhưng có dấu hiệu tái phát thì cần gặp ngay bác sĩ chuyên khoa tim mạch để được thăm khám và điều trị kịp thời, tránh biến chứng nguy hiểm. | vinmec | 1,302 |
Thoát vị bẹn ở người lớn có nguy hiểm không? Nguyên nhân do đâu?
Thoát vị bẹn có vẻ còn lạ lẫm đối với nhiều người nhưng lại xảy ra khá phổ biến, gây nên nhiều trở ngại cho người bệnh, đặc biệt là khi di chuyển, vận động hoặc khi làm việc. Thoát vị bẹn là gì?
Tình trạng nội tạng xuất hiện các túi phình hoặc mô bị trồi ra, dịch chuyển khỏi vị trí ban đầu chính là bị thoát vị. Những vị trí hở hoặc yếu của cơ thể sẽ rất dễ gây nên những ổ thoát vị.
Trong các loại thoát vị thành bụng thì thoát vị bẹn là loại hay gặp nhất. Tình trạng này ra khi một tạng ổ bụng bị di chuyển khỏi vị trí và tạng này chui qua ống bẹn, đi xuống bìu.
Đặc biệt khi bệnh nhân đi lại, hoạt động hoặc làm việc thì khối thoát vị bẹn - bìu này sẽ gia tăng kích thước. Nghiêm trọng hơn là khi ruột bị sa xuống và chèn ép các cơ quan khác trong khoang bụng, tình trạng thoát vị như vậy gây nghẹt dẫn đến biến chứng nguy hiểm đó là bị hoại tử ruột.
2. Nguyên nhân, dấu hiệu, biến chứng của thoát vị bẹn ở người lớn
Nguyên nhân dẫn tới thoát vị bẹn là sự kết hợp của việc tăng áp lực nơi thoát vị và cơ vùng bẹn suy yếu.
Khi bị thoát vị bẹn, vùng bẹn bìu của bệnh nhân sẽ có cảm giác tức nặng, ruột phía trên dồn xuống khiến một bên bìu bị to phồng lên thành khối. Khi người bệnh đi lại, vận động hoặc làm việc thì khối thoát vị càng bị phồng to hơn. Còn khi bệnh nhân ở trạng thái nghỉ ngơi thì khối phồng này sẽ giảm kích thước hoặc biến mất. Cũng có khi không tìm thấy bất kỳ triệu chứng nào khi người bệnh bị thoát vị bẹn.
Nếu nặng, thoát vị bẹn sẽ để lại biến chứng vô cùng nguy hiểm, bao gồm thoát vị kẹt và thoát vị bẹn nghẹt. Cụ thể như sau:
Biến chứng thoát vị kẹt: gây ra bởi một phần của mô mỡ, ruột hay buồng trứng bị kẹt lại ở trong túi thoát vị. Những túi thoát vị kẹt này thường chắc, gây căng tức, đau đớn.
Thoát vị bẹn nghẹt: Tình trạng này rất nghiêm trọng vì các mô ở trong túi thoát vị bị xoắn lại, không được cấp đủ máu đến vùng này dễ dẫn đến hoại tử. Thoát vị nghẹt kéo theo các biểu hiện như gây sưng đỏ vùng thoát vị, viêm nhiễm, sốt cao và đau đớn cho bệnh nhân.
3. Những người có nguy cơ cao bị thoát vị bẹn
Các đối tượng người lớn chiếm tỷ lệ mắc thoát vị bẹn cao đó là:
Người bị táo bón kéo dài, ho mạn tính lâu không khỏi hoặc thường xuyên phải làm các công việc nặng nhọc gây áp lực cao tại khu vực ổ bụng;
Phụ nữ mang thai;
Người thừa cân, béo phì có lượng mỡ thừa lớn ở vùng bụng;
Tiền sử có người thân trong gia đình đã từng bị thoát vị bẹn;
Người cao tuổi có cơ hoành ở vùng bụng yếu;
Những người mắc các bệnh như tràn dịch tĩnh mạch, u nang thừng tinh,...
Nam giới sẽ dễ bị thoát vị bẹn hơn do vùng bẹn của nam giới có dây thừng tinh chạy qua. Do đó cấu trúc thành bụng nơi này bị yếu.
4. Thoát vị bẹn ở người lớn có nguy hiểm không?
Căn bệnh này vốn không quá nguy hiểm đến tính mạng, tuy nhiên cần được phát hiện và điều trị kịp thời để không gây nên những biến chứng nghiêm trọng đe dọa đến tính mạng người bệnh.
Như ở trên đã đề cập, biến chứng nặng nhất của thoát vị bẹn là thoát vị bẹn nghẹt khiến cho ruột có thể bị hoại tử do bị xoắn không quay trở lại được vị trí ban đầu, lâu ngày bị thiếu máu nặng dẫn đến hoại tử ruột.
Có những trường hợp bị biến chứng thoát vị kẹt, là khi các tạng chui xuống lỗ thoát vị và bị dính vào với nhau hoặc dính vào túi thoát vị, không đẩy lên được và dễ gặp chấn thương.
Nếu thoát vị bẹn ở người lớn được chẩn đoán và chữa trị từ sớm thì sẽ không ảnh hưởng gì tới sức khoẻ sinh sản của người bệnh.
5. Biện pháp chẩn đoán và điều trị thoát vị bẹn ở người lớn
5.1 Chẩn đoán
Để chẩn đoán thoát vị bẹn, bác sĩ sẽ dựa vào cả các biểu hiện lâm sàng và những biện pháp xét nghiệm khác.
Về chẩn đoán lâm sàng:
Bệnh nhân sẽ bắt đầu tới khám khi có biểu hiện bị đau tức vùng bẹn, bìu và có khối phồng tại khu vực này. Đi kèm theo triệu chứng táo bón, tiểu khó hoặc đi ngoài ra máu;
Khối phồng thoát vị nằm trên nếp lằn bẹn, dọc theo chiều của ống bẹn và bìu có kích thước lớn bất thường;
Khi sờ vào khối phồng nếu không có dấu hiệu đau nhức thì là chưa có biến chứng. Ngược lại nếu cảm giác đau, lọc xọc thì đây có thể là thoát vị quai ruột.
Các biện pháp xét nghiệm:
Siêu âm: giúp ghi lại hình ảnh bên trong khối phồng thuận tiện trong chẩn đoán. Có khi còn đo được kích thước đường kính lỗ bẹn;
Nội soi ổ bụng: phương pháp này cho phép quan sát được tình trạng tạng thoát vị, chui qua lỗ bẹn.
5.2 Điều trị
Nguyên tắc điều trị ngoại khoa được áp dụng trong điều trị thoát vị bẹn ở người lớn. Điều này cũng còn phụ thuộc vào các yếu tố như độ tuổi, tình trạng bệnh lý của bệnh nhân để quyết định có nên can thiệp bằng ngoại khoa hay không.
Có 2 kiểu thủ thuật mổ thoát vị bẹn ở người lớn, bao gồm:
Tái tạo thành bụng: khâu các lớp tổ chức giải phẫu;
Tăng cường sức bền thành bụng: sử dụng lưới tổng hợp.
Sau khi thực hiện thủ thuật trên, bệnh nhân nên hạn chế các hoạt động mạnh, gắng sức trong vòng 3 - 4 tuần để có thời gian hồi phục.
6. Phòng ngừa thoát vị bẹn ở người lớn như thế nào?
Để tránh bị thoát vị bẹn, mọi người đặc biệt là các đối tượng nguy cơ bị bệnh cao cần hạn chế các yếu tố nguy cơ mắc bệnh như sau:
Hạn chế duy trì những công việc đòi hỏi phải đứng hoặc vận động nặng trong thời gian dài;
Từ bỏ thuốc lá để không bị mắc bệnh ho mạn tính;
Thực hiện chế độ ăn nhiều chất xơ, tốt cho hệ tiêu hoá để không bị táo bón;
Tiến hành kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất 6 tháng/lần để tầm soát, chẩn đoán sớm những bệnh lý có liên quan đến thoát vị bẹn. | medlatec | 1,160 |
Vô sinh nam có chữa được không và các phương pháp chữa trị
Tỷ lệ mắc bệnh vô sinh ở nam giới hiện nay ngày càng có xu hướng gia tăng, vì thế đây là nỗi lo của không ít cặp vợ chồng. Vô sinh nam có chữa được không? và nếu có thì chữa trị bằng cách nào là câu hỏi được nhiều người thắc mắc đặt ra. Để trả lời chính xác cho câu hỏi này các bạn hãy theo dõi ngay bài viết dưới đây.
1. Tỷ lệ vô sinh ở nam giới hiện nay và nguyên nhân gây vô sinh
Trước khi tìm hiểu vô sinh nam có chữa được không chúng ta sẽ tìm hiểu về tình trạng và tỷ lệ vô sinh ở nam giới hiện nay cũng như nguyên nhân gây vô sinh.
a. Tỷ lệ vô sinh ở nam giới hiện nay
Hiện nay tỷ lệ vô sinh ở nam giới cao hơn so với nữ giới và tỷ lệ nam giới mắc phải căn bệnh này ngày càng nhiều. Vô sinh không chỉ khiến cho nam giới cảm thấy nặng nề mà nó còn khiến cho cuộc sống gia đình bị ảnh hưởng, hôn nhân có thể đổ vỡ.
b. Nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới
Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh vô sinh ở nam giới, dưới đây là một số nguyên nhân chính:
Tinh dịch ít hoặc không có tinh dịch: Một trong những nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới đó là không có tinh dịch hoặc tinh dịch ít. Khi không có tinh dịch hoặc tinh dịch ít sẽ khiến cho việc di chuyển của tinh trùng yếu, tỷ lệ sống sót trong môi trường âm đạo của phụ nữ thấp, vì thế tinh trùng không thể thụ tinh với trứng.
Không có tinh trùng hoặc tinh trùng yếu, ít: Nguyên nhân này đa phần là do yếu tố di truyền hoặc từ thói quen sinh hoạt không lành mạnh của nam giới.
Ngoài những nguyên nhân phổ biến trên, nam giới mắc vô sinh còn có thể xảy ra với những trường hợp bị viêm nhiễm đường sinh dục trong thời gian dài, không chữa trị dứt điểm hoặc thường xuyên sử dụng các chất kích thích như bia rượu, thuốc lá...
2. vô sinh nam có chữa được không?
Thực tế hiện nay có không ít cặp vợ chồng sau khi kết hôn không có con và khi đi kiểm tra nguyên nhân nằm ở đối tượng nam giới, chính vì vậy vô sinh nam có chữa được không luôn là vấn đề được nhiều người đặt ra, đặc biệt là các cặp vợ chồng đã lấy nhau lâu, vẫn quan hệ tình dục bình thường nhưng vẫn không mang thai. Vậy thực hư vô sinh ở nam giới có chữa được không?
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến vô sinh ở nam giới, tuy nhiên hiện nay với sự phát triển của ngành y tế với các phương pháp chữa trị hiện đại thì việc điều trị vô sinh ở đối tượng nam giới không phải là quá khó khăn.
Sự phát triển của y học hiện đại đã giúp cho nhiều người có cơ hội được làm cha, chữa trị được căn bệnh nan y mà trước kia được xem là “vô phương cứu chữa”. Tuy nhiên để điều trị vô sinh nam hiệu quả thì việc xác định được nguyên nhân gây bệnh rất quan trọng. Nếu như không biết nguyên nhân mà vẫn cố gắng chữa trị sẽ giống như bạn bị “mù đường” vậy, dù có chạy chữa bao lâu cũng sẽ không mang lại kết quả.
Việc điều trị vô sinh hiện nay không còn quá khó khăn, vì thế nếu không may bạn mắc phải căn bệnh này thì cũng đừng mất hy vọng, bi quan và muộn phiền. Nếu được chữa trị kịp thời, đúng phương pháp thì hoàn toàn có thể có con.
Ngoài ra vô sinh nam có chữa được không cũng phụ thuộc vào tình trạng bệnh của “chàng” nặng hay nhẹ và phương pháp điều trị.
3. Các phương pháp điều trị vô sinh ở nam giới
Đọc đến đây chắc hẳn đã giúp bạn giải đáp được thắc mắc vô sinh nam có chữa được không? Dưới đây là một số phương pháp điều trị vô sinh ở nam giới bạn có thể tham khảo:
a. Chữa bằng phương pháp tự nhiên
Đối với những trường hợp bệnh nhân chỉ bị vô sinh nhẹ, nguyên nhân là do lối sống sinh hoạt thì có thể chữa trị bằng phương pháp tự nhiên. Có thể điều trị bằng cách thay đổi các yếu tố như ăn uống, giờ giấc sinh hoạt hàng ngày.
b. Phương pháp chữa trị nội khoa
Điều trị vô sinh ở nam giới bằng phương pháp nội khoa là cách chữa trị đơn giản và tiết kiệm. Phương pháp này áp dụng đối với trường hợp “chàng” bị tinh trùng yếu, tinh trùng không ổn định và viêm nhiễm tinh trùng.
Thuốc sử dụng khi điều trị nội khoa có khả năng chống oxy hóa với nhiều hàm lượng vitamin E và C. Và nếu bị viêm nhiễm tinh trùng có thể dùng kháng sinh để giúp cải thiện tinh đồ.
c. Phương pháp điều trị bằng ngoại khoa (phẫu thuật)
Phương pháp này sẽ được áp dụng trong trường hợp nam giới bị vô sinh do giãn tĩnh mạch, bao quy đầu bị hẹp hoặc quá dài, tắc ống dẫn tinh hoặc không có tinh trùng. Tuy nhiên so với phương pháp chữa nội khoa thì phương pháp này sẽ tốn kém hơn và bạn cần lựa chọn được địa chỉ khám và chữa bệnh uy tín thì tỷ lệ thành công mới cao.
d. Chữa trị bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản
Phương pháp điều trị vô sinh ở nam giới bằng cách sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản có chi phí khá cao, vì thế bạn cần có đủ khả năng tài chính mới có thể áp dụng phương pháp này.
Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản đó là bơm tinh trùng vào buồng tử cung của người phụ nữ, bơm tinh trùng vào bào tương noãn và thụ tinh trong ống nghiệm. | medlatec | 1,038 |
Nguồn gốc và vai trò của hồng cầu
Vai trò của hồng cầu giúp cung cấp đủ lượng oxy cần thiết cho cơ thể. Thiếu hồng cầu là một trong những nguyên nhân dẫn đến thiếu máu. Tình trạng này khiến người bệnh thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, chán ăn...
1. Hồng cầu là gì?
Hồng cầu là tế bào làm nhiệm vụ vận chuyển oxy trong cơ thể. Chúng rất nhỏ và có hình dạng trông như những chiếc bánh vòng. Tuổi thọ trung bình của hồng cầu là 120 ngày trong cơ thể. Tế bào hồng cầu chứa một protein gọi là hemoglobin, chứa sắt, có khả năng gắn oxy và cũng là nguyên nhân làm cho máu màu đỏ. Thiếu nồng độ hemoglobin là nguyên nhân dẫn đến thiếu máu.
2. Hồng cầu được sinh ra như thế nào?
Hồng cầu được sinh ra từ tế bào gốc sinh máu, tăng sinh và biệt hóa qua các giai đoạn. Từ tế bào nguồn dòng hồng cầu (CFU-E), dưới tác động của erythropoietin (EPO), tế bào đầu dòng của hồng cầu được tạo ra, gọi là tiền nguyên hồng cầu (proerythroblast). Đó là tế bào có kích thước lớn (đường kính khoảng 20- 25μm) nhân tròn, lưới màu nhân sáng và rất mịn với một hạt nhân nhạt, có khi không thấy rõ hạt nhân. Bào tương tròn đều, ưa base mạnh (xanh thẫm) do chứa nhiều ribosom cần thiết cho việc tổng hợp một lượng lớn huyết sắc tố. Thường thấy khoảng sáng quanh nhân trên tiêu bản nhuộm Giemsa. Có khi thấy bào tương lồi ra tạo thành hình "giả túc".Một tiền nguyên hồng cầu sinh ra hai nguyên hồng cầu ưa base I (erythroblast basophil) và thành bốn nguyên hồng cầu ưa base II. Tuy nhiên dưới kính hiển vi quang học, không thể phân biệt được nguyên hồng cầu ưa base I và nguyên hồng cầu ưa base II. Tính chất trưởng thành hơn (biệt hoá) so với tiền nguyên hồng cầu được thể hiện bởi sự ngưng tụ đặc biệt của chất nhân tạo thành từng cụm nhỏ thẫm màu, sắp xếp rất đều thành hình "nan hoa bánh xe" Kích thước tế bào nhỏ hơn tiền nguyên hồng cầu (đường kính 16-18 μm). Quá trình tổng hợp huyết sắc tố chỉ mới bắt đầu với một tỷ lệ rất thấp, do vậy trên tiêu bản nhuộm Giemsa gần như không nhận thấy sự thay đổi màu sắc của bào tương.Một nguyên hồng cầu ưa base sinh ra hai nguyên hồng cầu đa sắc (erythroblast polycromatophil). Do bào tương đã có một lượng đáng kể huyết sắc tố (màu da cam) được tổng hợp và vẫn còn tồn tại các ribosom (ưa base) nên bào tương có màu pha trộn giữa xanh và da cam (xám xanh) trên tiêu bản nhuộm Giemsa. Tế bào có kích thước nhỏ hơn, đường kính khoảng 12-15 μm. Nhân thường tròn, nằm ở trung tâm bào tương, lưới màu nhân bắt đầu đông vón lại tạo nên hình ảnh những "cục" đều đặn. Thông thường, các nguyên hồng cầu đa sắc có khoảng sáng quanh nhân rất rõ nét. Đây là giai đoạn cuối cùng tế bào còn khả năng nhân đôi trong quá trình biệt hoá dòng hồng cầu.Nguyên hồng cầu ưa acid (erythroblast acidophil) được tạo ra do nguyên hồng cầu đa sắc nhân đôi. Giai đoạn này, sự tổng hợp huyết sắc tố đã gần xong, tế bào không còn phân bào nữa. Nguyên hồng cầu ưa acid có đường kính 10-15 μm. Nhân tròn, nhỏ, màu rất sẫm nằm ở chính giữa tế bào và gần như sắp tan. Bào tương màu da cam, màu sắc gần như hồng cầu trưởng thành.Hồng cầu lưới là giai đoạn cuối cùng của sự trưởng thành dòng hồng cầu còn vết tích nhân. Kích thước tế bào bằng hoặc to hơn hồng cầu trưởng thành một ít (đường kính 7-11 μm). Nhân đã biến mất. Trong bào tương còn lại một vài ty lạp thể và ribosom, làm cho tế bào còn khả năng tổng hợp một ít huyết sắc tố. Khi nhuộm tế bào bằng phương pháp tủa đặc biệt (nhuộm xanh cresyl), có thể quan sát được vết tích nhân còn sót lại là hình lưới hoặc các hạt nhỏ bắt màu tím sẫm trên nền bào tương xanh nhạt. Hồng cầu lưới ở lại tủy xương khoảng 24 giờ thì được phóng thích ra máu ngoại vi. Tại đây, chúng tồn tại thêm 24-48 giờ nữa ở trạng thái "lưới” rồi mất nhân hoàn toàn để trở thành hồng cầu trưởng thành. Hồng cầu lưới ở máu ngoại vi được coi là sự hiện diện của khả năng sinh hồng cầu của tủy xương. Khi hồng cầu lưới tăng nghĩa là tủy xương đang tạo hồng cầu mạnh mẽ.Ở máu ngoại vi, số lượng hồng cầu trưởng thành ở người khoẻ mạnh bình thường trong khoảng 4,0-6,0 X 1012/l, tương ứng với lượng huyết sắc tố 120 - 180 g/l. Hồng cầu trưởng thành có hình đĩa lõm hai mặt, đường kính 7-8μm, dày 1-3μm, không có nhân. Trên tiêu bản máu nhuộm Giemsa, hồng cầu bắt màu đỏ hồng, ở giữa có khoảng sáng tròn.
Vai trò của hồng cầu: vận chuyển oxy trong cơ thể
3. Vai trò của hồng cầu là gì?
Vai trò của hồng cầu là gì? là câu hỏi được rất nhiều độc giả quan tâm. Chức năng của hồng cầu là vận chuyển khí oxy (O2) từ phổi đến các mô, đi khắp mọi nơi trong cơ thể, nhận lại khí cacbonic (CO2) từ các mô trở về phổi để đào thải. Tế bào hồng cầu rất mềm dẻo. Vai trò của hồng cầu là xuyên qua cả những mạch máu nhỏ nhất (mao mạch), để cung cấp oxy cho tất cả các tế bào trong cơ thể. Khi tế bào hồng cầu già sẽ bị tiêu hủy ở lách, tủy xương sẽ sinh hồng cầu mới để thay thế và duy trì lượng hồng cầu bị mất. Khi cơ thể thiếu hồng cầu sẽ biểu hiện mệt mỏi, da xanh tím do thiếu oxy.Xét nghiệm hồng cầu trong máu cần được thực hiện khi có biểu hiện thiếu hồng cầu. Đồng thời, bạn nên khám sức khỏe tổng quát giúp phát hiện sớm tình trạng thiếu hồng cầu để có kế hoạch điều chỉnh kịp thời. | vinmec | 1,074 |
Cấu tạo của thận và chức năng đối với cơ thể
Thận là một bộ phận nắm giữ các vai trò quan trọng đối với cơ thể con người. Vì vậy, ngoài những người làm trong lĩnh vực Y khoa thì nhiều người cũng có nhu cầu muốn tìm hiểu xem thận nằm ở đâu, cấu tạo của thận như thế nào.
1. Vị trí và kích thước của thận Thận là một cơ quan thuộc hệ tiết niệu và mỗi người sẽ có 2 quả thận.
Vị trí
Thận nằm đối xứng ở hai bên cột sống, ngang với đốt sống ngực T11 đến đốt sống lưng L3. Thận nằm sau phúc mạc, phía sau các cơ quan tiêu hóa như gan, ống tiêu hóa. lách,. . Kích thước
Thận có kích thước tương đối nhỏ so với một số cơ quan khác trong cơ thể nhưng chúng có vai trò vô cùng quan trọng. Thông thường, mỗi quả thận có kích thước:
Chiều dài: 10 - 12 cm.
Chiều rộng: 5 - 7 cm.
Độ dày: 3 - 4 cm.
Tuy nhiên, kích thước có thể thay đổi tùy theo độ tuổi, giới tính và tình trạng sức khỏe của mỗi người. Thận phải thường có kích thước nhỏ hơn so với thận trái vì phải nhường diện tích cho gan. Mỗi quả thận thường nặng khoảng 150g, có hai bờ, một lồi, một lõm. Phần lõm sâu ở giữa quả thận là rốn thận.
2. Cấu tạo của thậnĐơn vị chức năng của thận là Nephron. Mỗi quả thận có khoảng 1 triệu Nephron. Có khoảng 85% Nephron ở phần vỏ, còn lại là nephron cận tuỷ. Trong đó, các nephron cận tuỷ giữ vai trò quan trọng đối với việc vô đặc nước tiểu. Cấu tạo của thận sẽ được chia thành 2 vùng là vỏ thận và tuỷ thận. Vỏ thận
Vỏ Thận là lớp vỏ bên ngoài của thận đảm nhận nhiệm vụ bảo vệ thận và các cấu trúc bên trong, có màu đỏ hoặc đỏ sẫm, chứa nhiều mao mạch máu, dày từ 7 - 10mm. Vỏ thận bao gồm các bộ phận:
Cầu thận là một mạng lưới mao mạch nhỏ làm nhiệm vụ lọc máu, đường kính 0,2mm, khi quan sát thấy các chấm đỏ nhỏ li ti ở phần vỏ thận.
Nang cầu thận (bọc Bowman) là một túi lõm, bên trong có túi mạch chứa khoảng 20 - 40 mao mạch, thông với ống lượn. Biểu mô cầu thận có dạng hình dẹt và dày khoảng 4 micromet.
Cột thận cấu tạo gồm các hạt nhân, nằm ở giữa các tháp thận.
Nhu mô thận bao gồm 2 phần: Bên ngoài là phần vỏ màu đỏ nhạt và bên trong là phần tuỷ đỏ thẫm.
Vùng tủy thận
Vùng tủy và các bể thận nằm bên trong chứa các mô mỡ, dây thần kinh và mạch máu. Phần tủy được cấu tạo bởi các cấu trúc hình nón gọi là tháp thận có đáy hướng về bao thận, đỉnh hướng về bể thận.
Các ống thận bao gồm:
Ống lượn gần nối tiếp với ống Bowman gồm 1 đoạn thẳng và 1 đoạn cong.
Nối tiếp ống lượn gần là quai Henly.
Ống lượn xa là phần tiếp theo của quai Henly.
Ống góp tiếp nhận dịch từ ống lượn xa để đổ vào bể thận, không thuộc đơn vị thận.
3. Vai tròĐối với cơ thể thì bộ phận này đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng, bao gồm:
Lọc máu và các chất thải
Chức năng chính của thận là lọc máu và các chất cặn bã. Mỗi ngày, hệ thống máu trong cơ thể sẽ đi qua thận khoảng 20 - 25 lần để thận thực hiện nhiệm vụ sàng lọc các chất cặn bã thải ra bên ngoài, chỉ giữ lại protein và các tế bào máu. Khi đó, các chất thải, dư thừa và chất độc hại được tách ra khỏi máu để tạo thành nước tiểu.
Bài tiết nước tiểu
Nước tiểu sẽ được tạo ra trong các nephron. Quá trình tạo ra nước tiểu diễn ra theo trình tự như sau:
Tạo nước tiểu đầu: Máu từ động mạch thận sẽ đi đến các tiểu đơn vị chức năng của thận để lọc. Lớp màng lọc của mao mạch ở cầu thận có các lỗ nhỏ cho phép những chất dưới một kích thước nhất định như nước, chất điện giải, đường, muối và các chất thải dễ dàng đi qua, tạo thành nước tiểu đầu. Quá trình này có thể tạo ra 172 lít nước tiểu đầu. Tái hấp thu các chất: Nước tiểu đầu khi đi vào các ống thận sẽ tiếp được lọc một lần nữa. Khi đó, các chất quan trọng như glucose, natri và các chất dinh dưỡng khác được tái hấp thụ và đưa trở lại máu thông qua mạch máu xung quanh. Các chất thải như urea, creatinine và các chất khác không cần thiết được tách ra khỏi máu và tập trung trong nước tiểu.
Tích trữ tại bàng quang và thải ra ngoài: Nước tiểu đã trải qua quá trình tái hấp thụ và loại bỏ chất thải sẽ được đổ vào ống góp. Sau đó, nước tiểu cuối cùng sẽ đổ vào bể thận xuống ống dẫn nước tiểu và được tích trữ ở bàng quang. Khi bàng quang đầy sẽ kích thích cơ thể tạo phản ứng muốn đi vệ sinh để đưa nước tiểu ra ngoài qua niệu đạo.
Chức năng nội tiết
Thận là cơ quan bài tiết hormone Renin có vai trò trong việc duy trì áp lực máu ổn định, điều hoà huyết áp. Đồng thời, thận còn là cơ quan sản xuất erythropoietin để thúc đẩy quá trình tủy xương tạo ra hồng cầu khi oxy mô bào giảm. Ngoài ra, các Vitamin D3 và Glucose từ nguồn không phải carbohydrate cũng được thận chuyển hóa.
Điều hoà thể tích máu
Thông qua quá trình tạo nước tiểu, thận có khả năng kiểm soát khối lượng dịch ngoại bào, nhờ đó có thể duy trì áp lực và điều hoà máu. Nếu bạn uống nhiều nước thì lượng nước tiểu thu được cũng sẽ tăng lên và ngược lại. Những thông tin về cấu tạo của thận cũng như vai trò của cơ quan này đối với cơ thể hy vọng đã mang đến cho bạn kiến thức bổ ích. Để thận luôn khỏe mạnh, bạn cần chú ý cung cấp đủ nước cho cơ thể, tăng cường các loại thực phẩm tốt cho thận, giảm lượng muối và protein trong khẩu phần ăn hàng ngày, thường xuyên vận động cơ thể,… và đặc biệt là không nhịn tiểu. | medlatec | 1,101 |
Những lưu ý khi xoa bóp cho người bệnh ung thư
Xoa bóp (hay mát-xa) là những hình thức hỗ trợ chăm sóc bệnh ung thư và đã có thực tế minh chứng cho điều đó. Nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy những phương pháp thực hành đơn giản có thể làm giảm mức độ nghiêm trọng của triệu chứng và giảm tới một nửa hoặc nhiều hơn tác dụng phụ của việc chữa trị.
1. Lưu ý trong quá trình xoa bóp cho bệnh nhân ung thư
Những động tác đơn giản, dễ học và dễ áp dụng. Quá trình xoa bóp cũng là lúc người thân và bạn bè đem lại sự dễ chịu cho người bệnh và là cơ hội để thể hiện sự chăm sóc nhau.Điều lưu ý là xoa bóp cho một người bị ung thư có điều gì khác để người bệnh được an toàn, tránh biến chứng. Cụ thể:Hãy nhớ rằng mục đích là đem lại sự dễ chịu và thư giãn chứ không phải để chữa trị ung thư.Người bệnh luôn cho biết rõ về những gì cảm thấy dễ chịu và điều bạn muốn làm.Đừng gây áp lực khi thực hành xoa bóp.Hãy cảm thông cho nhau, dù đó là người chăm sóc hay bệnh nhân.Hãy tập luyện thường xuyên.
Xoa bóp là một trong những hình thức hỗ trợ chăm sóc bệnh nhân ung thư
2. Hai vấn đề quan trọng nhất cần biết về xoa bóp và ung thư
Luôn có cách an toàn để xoa bóp (hay mát-xa) đơn giản cho bệnh nhân ung thư nhằm tạo sự dễ chịu và thư giãn.Cả ung thư và cách điều trị ung thư đều tạo ra những hoàn cảnh mà ta phải thích nghi.
3. Hai việc "không được làm" trong xoa bóp ung thư
Cẳng chân. Không mát-xa cẳng chân. Một số phương pháp chữa trị ung thư có thể làm tăng khả năng có các cục máu đông ở cẳng chân. Nếu một người có cục máu đông, khi vận động hoặc xoa bóp hay ấn mạnh lên cẳng chân có thể khiến cho cục máu đông đó di chuyển trong mạch máu và điều đó có thể nguy hiểm.Không phải lúc nào chúng ta cũng có thể biết ai có cục máu đông hoặc không, cách tốt là nên thận trọng không mát-xa cẳng chân. Tuy nhiên, có thể mát-xa bàn chân. Cánh tay. Không mát-xa cánh tay của một người đang bị chứng phù bạch huyết ở một cánh tay do phẫu thuật vét hạch hoặc xạ trị hạch bạch huyết dưới cánh tay. Phù bạch huyết cũng có thể xảy ra ở nơi khác trên cơ thể, vì thế hãy hỏi bác sĩ xem bạn trong tình trạng này không.
Không mát-xa cẳng chân của bệnh nhân đang áp dụng các phương pháp điều trị ung thư
4. Nắm rõ các tổn thương do ung thư trên cơ thể người bệnh
4.1 Về xương dễ gãy. Bác sĩ có thể giúp bạn xác định lực ấn và những thận trọng trong động tác áp dụng cho tình trạng của bạn. Ví dụ, một số người bị di căn vào xương vẫn được khuyến khích hoạt động vì xương của họ vẫn đủ vững chắc để thực hiện các hoạt động mạnh. Bác sĩ cũng có thể quyết định rằng phần lớn lực ép của mát-xa là an toàn.Những người khác có thể phải hạn chế hoạt động vì một số xương nhất định bị yếu và dễ tổn thương dẫn đến gãy. Họ cũng có thể được dặn phải di chuyển hết sức thận trọng, bước thận trọng từ vỉa hè xuống hoặc khi xuống thang gác, hoặc tránh nâng hoặc vươn vai mạnh.Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể hạn chế mát-xa đối với một số khu vực dễ tổn thương, và chỉ được ấn với lực như khi xoa kem dưỡng da hoặc chỉ nhẹ nhàng đặt tay vào đó. Lực ấn khi mát-xa có thể liên quan đến việc hạn chế hoạt động và bác sĩ sẽ giúp quyết định xem điều gì là tốt.4.2 Về phù bạch huyết. Những người có nguy cơ hay đã bị phù bạch huyết đôi khi được khuyên tránh ấn lên khu vực sưng phồng, tránh đo huyết áp, tắm hơi hoặc tắm trong bồn tắm nóng, hoặc tránh mặc quần áo chật, sử dụng cơ quá mức hoặc một số hoạt động khác. Nếu bạn gặp phải những điều này, nên tránh mát-xa có lực ấn lên khu vực đó.
Tránh xoa bóp có lực ấn lên khu vực sưng phồng do phù bạch huyết
5. Danh sách các yếu tố cần hạn chế xoa bóp người bệnh ung thư
Khối u cứng ở xương, bụng, cổ họng, bắp cơ, hay da hoặc bất cứ khu vực nào mà tay có thể tác động tới. Những nơi chắc chắn hoặc nghi ngờ di căn ở xương, kể cả xương sống. Nơi bị sưng hoặc phù, phù bạch huyết (cả hiện tại và và quá khứ)Bất cứ nguy cơ phù bạch huyết nào được xác định do bị ung thư hoặc do điều trị ung thư. Phần cơ thể đã phẫu thuật vét hạch hoặc xạ trị hạch bạch huyết ở nách, háng, cổ hoặc hàm. Khi đang bị sốt. Khu vực xạ trị. Sẹo trên da. Khu vực mới phẫu thuật. Thiết bị y tế: Ống truyền huyết thanh, Buồng truyền chất hoá học, Ống thông tiểu, Mặt nạ ô-xy, Ống dẫn lưu dịch, Hậu môn nhân tạo. Mạch máu yếu hoặc bị dãn tĩnh mạch. Bệnh ngoài da truyền nhiễm. Thương tổn da chưa được chẩn đoánĐau Thần kinh (với cảm giác nóng, rát, nhói, tê)Thay đổi cảm giác (tê, nhói, giảm, mất )Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu (tiểu cầu thấp, rối loạn đông máu...)Bạch cầu thấp (giảm bạch cầu trung tính)Những phần cơ thể ảnh hưởng đến các cơ quan quan trọng (tim, phổi, thận, gan, não)Mệt mỏi. Nguy cơ hay bị cục máu đông ở chân (do ung thư hoặc chữa trị ung thư)Bằng cách cùng nhau tìm hiểu những điều này, người chăm sóc và bệnh nhân ung thư đã cùng bác sĩ tham gia chữa trị bệnh ung thư. Với đội ngũ các bác sĩ, điều dưỡng viên là chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong điều trị và chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư sẽ giúp cuộc sống bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối trở nên nhẹ nhàng và ý nghĩa hơn. | vinmec | 1,088 |
Gói khám phụ khoa ở bệnh viện nào tốt?
Khám phụ khoa là một biện pháp hữu hiệu giúp chị em nắm bắt, phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường, những căn bệnh phụ khoa ở vùng kín và cơ quan sinh sản để kịp thời xử trí, bảo vệ sức khỏe và hạnh phúc của mình. Tuy nhiên nhiều chị em vẫn đang thắc mắc Gói khám phụ khoa ở bệnh viện nào tốt? Cùng đi tìm câu trả lời ở bài dưới đây.
Vì sao chị em phụ nữ cần đi khám gói khám phụ khoa
Bệnh phụ khoa có thể xảy ra ở bất cứ phụ nữ ở nhiều độ tuổi khác nhau; trong đó nữ giới thuộc độ tuổi sinh sản, đã trải qua sinh hoạt tình dục có nguy cơ cao nhất. Những trường hợp sau cần thiết phải thăm khám phụ khoa.
Bệnh phụ khoa có thể xảy ra ở bất cứ phụ nữ ở nhiều độ tuổi khác nhau
Bệnh phụ khoa rất đa dạng, bao gồm các bệnh về viêm nhiễm âm đạo, bệnh về tử cung, cổ tử cung, buồng trứng, vòi trứng… Những căn bệnh này thường gây ra những cơn đau đớn bụng dưới, ngứa rát âm đạo, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, công việc và đời sống tình dục hôn nhân. Chúng có thể xảy ra bất cứ khi nào trong cuộc sống. Do đó, để phòng tránh và ngăn chặn những ảnh hưởng do các bệnh phụ khoa gây ra, chị em cần chủ động thăm khám sức khỏe phụ khoa thường xuyên, theo định kỳ 3 tháng/lần hoặc 6 tháng/lần nhằm:
Chị em cần chủ động thăm khám sức khỏe phụ khoa thường xuyên, theo định kỳ 3 tháng/lần hoặc 6 tháng/lần
Gói khám phụ khoa ở bệnh viện nào tốt?
Thăm khám phụ khoa sớm để bảo vế ức khỏe của chính bạn | thucuc | 320 |
Công dụng thuốc Lisidigal 5mg
Thuốc Lisidigal 5mg chứa hoạt chất chính là Lisinopril. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén hàm lượng 5mg. Lisidigal thuộc nhóm ức chế men chuyển, thường được chỉ định điều trị bệnh tăng huyết áp và suy tim. Cùng tìm hiểu những thông tin hữu ích về Lisidigal 5mg qua bài viết dưới đây.
1. Lisidigal 5mg là thuốc gì?
Trong cơ thể người, huyết áp được điều hòa và cân bằng bởi một hệ thống các hormone phức tạp có tên là Renin - Angiotensin - Aldosteron (RAA). Trong đó angiotensin đóng một vai trò tương đối quan trọng. Xuất phát từ angiotensinogen là một protein có trong máu, nó chuyển thành angiotensin I dưới sự xúc tác của renin. Angiotensin I chỉ chuyển thành angiotensin II khi có mặt của một loại men chuyển tên là angiotensin-converting enzyme (ACE). Angiotensin II là chất có tác dụng gây phì đại cơ tim, co mạch, tăng huyết áp.Hoạt chất lisinopril có trong thuốc Lisidigal 5mg có khả năng ức chế men ACE, do đó làm giảm nồng độ angiotensin II trong cơ thể. Kết quả là làm hạ huyết áp, tăng cung lượng cơ tim và chỉ số tim.Xuất phát từ cơ chế tác động như trên, thuốc Lisidigal 5mg thường được chỉ định cho các trường hợp sau:Điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp (trừ trường hợp bệnh nhân tăng huyết áp do cường aldosteron): Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các loại thuốc hạ huyết áp khác.Điều trị cho bệnh nhân suy tim: Dùng kết hợp với Glycosid tim hoặc các thuốc lợi tiểu để điều trị cho bệnh nhân bị suy tim sung huyết.Điều trị cho bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim có huyết động ổn định: Phối hợp với các thuốc như Aspirin, thuốc tan huyết, nhóm chẹn beta để cải thiện tình hình cho bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định.
2. Liều dùng và cách dùng thuốc Lisidigal 5mg
Liều dùng của Lisidigal 5mg được khuyến cáo như sau:Đối với điều trị tăng huyết áp: Liều khởi đầu từ 5 - 10 mg/ngày, liều duy trì từ 20 - 40mg/ngày.Đối với điều trị suy tim sung huyết: Liều khởi đầu 2,5 - 5 mg/ngày, liều duy trì từ 10 - 20 mg/ngày.Đối với điều trị nhồi máu cơ tim: Dùng liều 5mg trong 24 giờ đầu kể từ khi triệu chứng nhồi máu cơ tim xảy ra. 24 và 48 giờ tiếp theo dùng liều tương ứng là 5mg và 8mg.Đối với bệnh nhân có kèm bệnh lý suy thận, liều dùng phải được hiệu chỉnh giảm so với liều khuyến cáo.
3. Chống chỉ định của thuốc Lisidigal 5mg
Không sử dụng Lisidigal 5mg cho các đối tượng sau:Bệnh nhân hẹp lỗ van động mạch chủ. Người mắc bệnh cơ tim tắc nghẽn. Người hẹp động mạch thận (ở một bên hoặc cả hai bên)Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với lisinopril hoặc các tá dược khác có trong thuốc
4. Tác dụng không mong muốn của Lisidigal 5mg
Bệnh nhân điều trị bằng Lisidigal 5mg có thể gặp những tác dụng phụ như:Ho khan: Đây là tác dụng phụ phổ biến nhất của những thuốc thuộc nhóm ức chế men chuyển. Tình trạng ho có thể kéo dài trong suốt quá trình điều trị và sẽ giảm khi ngừng thuốc.Phù mạch: Thường biểu hiện với các triệu chứng như sưng phồng mũi, miệng, họng, môi,...Đau tức ngực. Tăng kali máu. Protein niệu. Nổi ban da. Giảm bạch cầu trung tính và bạch cầu hạt.
5. Tương tác thuốc của Lisidigal 5mg
Lisidigal 5mg có thể xảy ra phản ứng tương tác thuốc khi kết hợp với các thuốc như:Thuốc NSAIDs, thuốc cường giao cảm, Indomethacin: Làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Lisidigal 5mg.Thuốc lợi tiểu giữ kali, Cyclosporin: Làm trầm trọng thêm tác dụng phụ tăng kali huyết của Lisidigal 5mg.Digoxin, lithi: Độc tính của các thuốc này sẽ tăng lên nếu dùng đồng thời với Lisidigal 5mg.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Lisidigal 5mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Lisidigal 5mg là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà. | vinmec | 737 |
Phụ nữ đẻ thường thì cần kiêng ăn những gì?
1. Những điều cần biết về chế độ dinh dưỡng cho phụ nữ sau sinh
Sau khi sinh là thời điểm mà mẹ cần được chăm sóc một cách toàn diện để có thể phục hồi cả về thể chất lẫn tinh thần. Đồng thời, giúp mẹ tích lũy được năng lượng để tạo ra nguồn sữa tốt nhất cho con. Chính vì thế mà chế độ dinh dưỡng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong giai đoạn này.
1.1 Cần đáp ứng đủ nhu cầu về các chất dinh dưỡng
– Protein:
Protein là một chất dinh dưỡng quan trọng cho việc phục hồi cơ thể sau khi sinh. Protein giúp tái tạo tế bào và tăng cường cơ bắp. Phụ nữ sau khi sinh cần tối thiểu 65g protein mỗi ngày, mẹ có thể bổ sung vào thực đơn các loại như thịt, đậu, trứng, đậu nành và sữa chua.
Mẹ cần cân đối các nhóm chất trong khẩu phần ăn hàng ngày sau sinh.
– Sắt:
Sắt là chất dinh dưỡng cần thiết cho sản xuất hồng cầu trong cơ thể. Sau khi sinh, phụ nữ có nguy cơ bị thiếu máu do mất máu trong quá trình sinh. Do đó, việc cung cấp đủ sắt trong chế độ ăn uống của phụ nữ là rất quan trọng. Bổ sung sắt qua các loại thực phẩm như thịt đỏ, cá, đậu và rau xanh lá.
– Canxi:
Canxi là một chất dinh dưỡng quan trọng giúp củng cố xương và răng. Khi mang thai, cơ thể mẹ chuyển canxi vào sự phát triển của thai nhi. Do đó, sau khi sinh thì việc cung cấp đủ canxi giúp cơ thể phục hồi và giảm nguy cơ loãng xương là rất cần thiết. Canxi có nhiều trong sữa, pho mát, sardine và rau cải xanh.
– Omega-3:
Omega-3 là một loại axit béo có lợi cho sức khỏe của cơ thể. Nó giúp giảm viêm, tăng cường trí nhớ và giảm nguy cơ bệnh tim mạch. Phụ nữ sau khi sinh nên bổ sung Omega-3 vào chế độ ăn uống của họ để giúp cơ thể phục hồi nhanh chóng, thực phẩm giàu Omega-3 bao gồm cá hồi, cá mòi và quả hạch.
– Vitamin D:
Vitamin D giúp cơ thể hấp thụ canxi và hỗ trợ tốt cho quá trình phát triển xương. Chúng cũng có vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ thống miễn dịch của cơ thể. Mẹ cần đảm bảo cung cấp đủ vitamin D cho cơ thể, thực phẩm giàu vitamin D bao gồm: cá hồi, trứng và nấm.
– Chất xơ:
Chất xơ là một loại chất dinh dưỡng không thể tiêu hóa được, nhưng chúng lại rất cần thiết cho sức khỏe của đường ruột và giúp giảm nguy cơ bệnh tim mạch. Mẹ cần cân đối thực đơn hàng ngày để đảm bảo cung cấp đều đặn chất xơ cho cơ thể, các thực phẩm giàu chất xơ có thể kể đến như: bột mì nguyên cám, ngũ cốc và các loại rau xanh.
– Nước:
Việc cung cấp đủ nước cho cơ thể là rất quan trọng trong quá trình phục hồi sau sinh. Nước giúp giải độc cơ thể và duy trì sự đàn hồi của da. Sau sinh, mẹ nên uống đủ 8-10 ly nước mỗi ngày và tránh uống các loại đồ uống có chứa cafein như cà phê hoặc trà.
Để đảm bảo cung cấp đủ các chất dinh dưỡng này, mẹ cần xây dựng một chế độ ăn uống cân bằng và đa dạng, gồm nhiều loại thực phẩm khác nhau trong thực đơn hàng ngày
1.2 Nhu cầu về năng lượng
Sau khi sinh, nhu cầu năng lượng của mẹ sẽ tăng cao hơn so với khi chưa mang thai. Nhu cầu năng lượng trung bình của phụ nữ đang cho con bú là khoảng 2.000-2.500 kcal/ngày. Tuy nhiên, nhu cầu năng lượng của phụ nữ sau sinh có thể khác nhau dựa trên nhiều yếu tố như: cân nặng trước khi mang thai, số lượng sữa mẹ sản xuất, hoạt động thể lực và mức độ tăng cân trong thời gian mang thai.
2. Mẹ đẻ thường kiêng ăn những gì?
Sau khi sinh, phụ nữ cần chú ý đến chế độ ăn uống để đảm bảo sức khỏe và giúp cơ thể hồi phục nhanh chóng. Vậy, các mẹ đẻ thường kiêng ăn những gì để tránh gây hại cho sức khỏe?
– Kiêng các loại thực phẩm có chứa nhiều đường và chất béo như: bánh kẹo, đồ ngọt, thức ăn nhanh, đồ chiên, xúc xích và thực phẩm chứa nhiều cholesterol. Những thực phẩm này có thể dẫn đến tăng cân và gây nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, tiểu đường.
Mẹ đẻ thường kiêng ăn những gì chứa nhiều Cholesterol
– Mẹ cần kiêng các loại thực phẩm chứa chất kích thích như cà phê, trà, rượu và thuốc lá và các đồ uống có gas. Các loại thực phẩm này có thể làm tăng huyết áp và gây ra một số vấn đề về sức khỏe như lo lắng, đau đầu và mất ngủ. Đồng thời, chúng cũng ảnh hưởng đến chất lượng sữa mẹ.
– Mẹ nên kiêng ăn các đồ cay nóng bởi sẽ chúng sẽ khiến hệ tiêu hóa của mẹ bị rối loạn. Đồ ăn cay còn tác động không tốt đến hệ máu của trẻ, do đó mẹ cần tránh ăn trong giai đoạn cho con bú nhé.
– Thực phẩm có chứa thủy ngân: Thủy ngân có trong các loại cá, dù chỉ hàm lượng thấp nhưng cũng có thể gây hại cho não bộ của trẻ.
– Các thực phẩm hỗ trợ giảm cân: Dẫu rằng các chị em sau sinh ai cũng đều mong muốn nhanh chóng lấy lại vóc dáng. Tuy nhiên, thời điểm mới sinh xong, nếu mẹ sử dụng các loại thực phẩm nhằm giảm cân nhanh thì nguy cơ cao sẽ dẫn đến các vấn đề về gan, thận, nội tiết… đặc biệt là ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ khi đang bú sữa mẹ. Thay vào đó, mẹ có thể duy trì chế độ ăn uống hợp lý kết hợp với các bài tập thể dục nhẹ nhàng mỗi ngày sẽ giúp mẹ lấy lại vóc dáng một cách an toàn và hiệu quả.
– Kiêng ăn các thực phẩm có độ axit cao: Mẹ nên hạn chế các loại như: chanh, dưa chuột muối, cà chua, sữa chua… chúng có thể làm tăng độ axit trong cơ thể và gây ra khó chịu.
Ngoài ra, sau sinh mẹ cần tránh các loại thực phẩm chứa nhiều chất bảo quản, phẩm màu và phẩm tạo màu nhân tạo. Những thực phẩm này có thể gây kích ứng da, dị ứng và gây ra các vấn đề sức khỏe khác. | thucuc | 1,159 |
Mách bạn cách ăn uống hợp lý để có giấc ngủ ngon
Mất ngủ có liên quan đến đến một loạt các vấn đề sức khỏe, bao gồm béo phì, tiểu đường, huyết áp cao, trầm cảm… Mặc dù không có chế độ ăn uống nhất định nào để có một giấc ngủ tốt, tuy nhiên chỉ cần một vài điều chỉnh nhỏ có thể giúp bạn đi vào giấc ngủ dễ dàng hơn. Vì vậy thay vì thiếu ngủ hàng đêm, uống cà phê để tỉnh táo mỗi sáng và ăn vặt đồ ngọt, nhiều dầu và lặp đi lặp lại chu kỳ này trong nhiều ngày, hãy thử áp dụng một số thay đổi trong chế độ ăn uống sau.
Chỉ cần một vài điều chỉnh nhỏ có thể giúp bạn đi vào giấc ngủ dễ dàng hơn.
Bước đầu tiên để có một giấc ngủ ngon là ăn uống cân bằng, đầy đủ chất dinh dưỡng. Ăn quá ít vào ban ngày sẽ dẫn tới việc ăn vô tội vạ vào buổi tối, gây khó tiêu, đầy bụng, khó ngủ. Ngược lại ăn quá ít lại gây đói, bụng dạ khó chịu, thao thức không ngủ được.
Những người có vấn đề về tiêu hóa như không dung nạp gluten hoặc không dung nạp lactose, ăn một số loại thực phẩm nhất định vào buổi tối có thể phá hoại giấc ngủ. Vì thế nên biết những thực phẩm nào dễ gây kích thích, chẳng hạn như thức ăn cay hoặc rượu, để tránh tiêu thụ nhằm ngăn chặn các triệu chứng gây khó chịu vào buổi tối làm ảnh hưởng tới giấc ngủ. Việc đi ngủ hoặc thức dậy cùng thời điểm mỗi ngày, chuyên gia cho rằng điều này sẽ giúp cho não và dạ dày duy trì hoạt động đúng giờ.
Hạn chế đường và caffeine
Caffeine và đường có thể ảnh hưởng tới giấc ngủ.
Theo National Sleep Foundation, tiêu thụ nhiều hơn ba tách cà phê mỗi ngày có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ, 6 – 8 ly được coi là tiêu thụ quá mức. Bởi vì cơ thể mất khoảng sáu giờ để chuyển hóa caffeine. Do đó không nên uống hoặc ăn thức ăn có chứa caffeine trước khi đi ngủ.
Đường cũng có liên quan tới vấn đề giấc ngủ. Một nghiên cứu tại Đại học California (San Francisco) cho biết trẻ em bị tiểu đường loại 1 hay bị khó ngủ nếu lượng dường trong máu cao. Bởi vì đường cung cấp năng lượng tạm thời cho cơ thể nên tốt nhất là tránh tiêu thụ thức ăn có chứa đường vào ban đêm trước khi chuẩn bị ngủ.
Thực phẩm có chứa carbohydrate phức tạp
Bữa ăn nhẹ trước khi đi ngủ tốt nhất nên có carbohydrate phức tạp và một chút protein, chẳng hạn như ngũ cốc với sữa hoặc một mẩu bánh mì nhỏ mì với một miếng bơ lạc.
Nghiên cứu cho thấy rằng các bữa ăn nhẹ trước khi đi ngủ tốt nhất nên có carbohydrate phức tạp và một chút protein, chẳng hạn như ngũ cốc với sữa hoặc một mẩu bánh mì nhỏ mì với một miếng bơ lạc.
Trong một nghiên cứu năm 2007 được công bố trên tạp chí American Journal of Clinical Nutrition, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng khi người ăn bữa tối giàu carbohydrate với loại gạo có chỉ số GI (chỉ số đường huyết) cao sẽ đi ngủ nhanh hơn so với người ăn gạo hạt dài bình thường có chỉ số GI thấp. Các nhà nghiên cứu suy đoán rằng insulin kích hoạt bởi các bữa ăn có chỉ số GI cao sẽ thúc đẩy sản xuất tryptophan trong não nhanh hơn. Trong cơ thể tryptophan sẽ được chuyển đổi thành serotonin – một chất truyền dẫn thần kinh làm cho chúng ta buồn ngủ và thư giãn.
Đồ uống nóng
Một thử nghiệm lâm sàng cho thấy rằng hoa cúc có thể giảm bớt lo âu ở người và ở liều lượng lớn hơn giúp động vật dễ ngủ. Tuy nhiên cần có những nghiên cứu cụ thể hơn để đánh giá xem liệu điều này có đúng khi áp dụng ở người không. Một nghiên cứu năm 2011 được công bố trên tạp chí Emotion cho rằng đồ uống nóng có thể giúp mọi người cảm thấy bớt cô đơn hơn và an toàn hơn – cả hai yếu tố này góp phần mang tới cho bạn một đêm ngon giấc.
Trà bạc hà cũng là một thức uống giúp hỗ trợ tiêu hóa, ổn định dạ dày, giúp bạn trôi vào giấc ngủ êm đềm hơn.
Một ly sữa
Một ly sữa ấm trước khi đi ngủ sẽ giúp bạn nhanh chóng đi vào giấc ngủ hơn.
Một số chất dinh dưỡng trong sữa, như tryptophan và vitamin B, hoạt động tương tự như một chất hỗ trợ giấc ngủ tự nhiên, theo một nghiên cứu năm 2012 được công bố trên tạp chí Nutrition Research.
Đừng quên quả anh đào
Một lựa chọn ít được biết đến hơn so với sữa để có giấc ngủ chất lượng là quả anh đào và nước ép anh đào. Một nghiên cứu năm 2010 trên tạp chí Medicinal Food tìm thấy rằng uống nước ép anh đào trước khi đi ngủ là một cách tốt để có được giấc ngủ ngon. Trong thực tế, một số nghiên cứu đã tìm thấy rằng loại nước ngon lành này có hiệu quả như melatonin, một loại hormone kích thích giấc ngủ. | thucuc | 934 |
Bệnh tăng huyết áp – những thông tin cần biết
Tăng huyết áp là bệnh lý nguy hiểm được xem như kẻ “giết người thầm lặng” sau ung thư và bệnh tim mạch. Vậy triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị bệnh như thế nào? Mời bạn đọc tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.
1. Bệnh tăng huyết áp là gì?
(hay còn gọi là cao huyết áp) là bệnh lý mãn tính khi áp lực của máu tác động lên thành động mạch tăng cao. Khi huyết áp tăng cao gây ra nhiều áp lực cho tim và có thể là nguyên nhân của biến chứng tim mạch nghiêm trọng như: tai biến mạch máu não, suy tim, bệnh tim mạch vành, nhồi máu cơ tim,...
Tăng huyết áp được xác định dựa trên 2 chỉ số (Huyết áp tâm thu/Huyết áp tâm trương):
- Huyết áp tâm thu (ứng với giai đoạn tim co bóp tống máu đi): có giá trị cao hơn do dòng máu trong động mạch lúc này đang được tim đẩy đi.
- Huyết áp tâm trương (ứng với giai đoạn giãn nghỉ giữa hai lần đập liên tiếp của tim): có giá trị thấp hơn do mạch máu lúc này không phải chịu áp lực tống máu từ tim.
Theo hướng dẫn mới cập nhật của Hiệp hội Tim mạch Châu Âu (ESC) năm 2018, tùy vào mức độ nghiêm trọng, cao huyết áp được phân loại như sau:
- Huyết áp tối ưu: dưới 120/80 mm
Hg;
- Huyết áp bình thường: từ 120/80 mm
Hg trở lên;
- Huyết áp bình thường cao: từ 130/85 mm
Hg trở lên;
- Tăng huyết áp độ 1: từ 140/90 mm
Hg trở lên;
- Tăng huyết áp độ 2: từ 160/100 mm
Hg trở lên;
- Tăng huyết áp độ 3: từ 180/110 mm
Hg trở lên;
tâm thu đơn độc: Khi huyết áp tâm thu từ 140 mm
Hg trở lên, trong khi huyết áp tâm trương dưới 90 mm
Hg.
Tiền tăng huyết áp khi:
Huyết áp tâm thu > 120-139mm
Hg và huyết áp tâm trương > 80-89mm
Hg.
Ngoài ra, theo Hiệp hội Tim mạch Việt Nam, huyết áp đạt dưới 120/80 mm
Hg được coi là mức bình thường. Khi huyết áp luôn ở mức từ 140/90 mm
Hg trở lên thì được xem là tình trạng tăng huyết áp.
2. Triệu chứng của bệnh tăng huyết áp
Hầu hết các triệu chứng của huyết áp cao đều khá mờ nhạt, người bệnh có thể biểu hiện một số triệu chứng thoáng qua như đau đầu, khó thở, hoặc hiếm hơn là chảy máu cam,...
Những triệu chứng của bệnh đều không rõ ràng và hầu hết xảy ra cho đến khi bệnh đã tiến triển đến giai đoạn rất nghiêm trọng. Lúc này, các biến chứng của bệnh tim mạch có thể đột ngột xuất hiện gây ra những biến chứng nghiêm trọng cho sức khoẻ người bệnh.
3. Những ai có nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp
Dưới đây là một số đối tượng phổ biến của bệnh tăng huyết áp:
- Người lớn tuổi: Hệ thống thành mạch máu không còn duytrì được độ đàn hồi như trước, dẫn đến cao huyết áp;
- Giới tính: Tỷ lệ đàn ông dưới 45 tuổi mắc bệnh cao hơn so với phụ nữ, tuy nhiên phụ nữ sau mãn kinh lại có nhiều khả năng bị cao huyết áp hơn so với đàn ông cũng vào độ tuổi này;
- Tiền sử gia đình: Nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp thường cao hơn đối với các thành viên trong gia đình (cha mẹ hoặc anh chị) có tiền sử mắc bệnh tim mạch.
Bên cạnh đó, các chuyên gia còn chỉ ra một số yếu tố nguy cơ làm tăng nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp, bao gồm:
- Thừa cân béo phì;
- Lối sống tĩnh tại, lười vận động;
- Ăn uống không lành mạnh;
- Ăn quá nhiều muối;
- Sử dụng lạm dụng rượu, bia;
- Hút thuốc lá;
- Căng thẳng thường xuyên.
4. Điều trị bệnh tăng huyết áp
Điều trị cao huyết áp là một trong những phương pháp
giúp cho huyết áp của người bệnh luôn ổn định trong mức cho phép. Huyết áp trong mức cho phép đối với người bình thường
là dưới 140/90 mm
Hg; còn đối với người bệnh có kèm theo các bệnh liên quan như đái tháo đường hoặc bệnh thận mãn tính thì mức huyết áp được cho là ổn định ở mức dưới 130/80 mm
Hg. Trên 23 năm kinh nghiệm, Bệnh viện Đa khoa MEDALTEC (BVĐK) là địa chỉ thăm khám và điều trị bệnh tăng huyết áp uy tín, hiệu quả cho hàng triệu người dân thủ đô và khắp các tỉnh thành trong cả nước.
Ngoài việc tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ, người bệnh nên thay đổi lối sống tích cực bằng cách:
- Điều chỉnh chế độ ăn uống: lành mạnh hơn và dùng ít muối (dưới 6g/ngày);
- Tập thể dục đều đặn, vừa sức;
- Cố gắng duy trì cân nặng lý tưởng, giảm cân theo hướng dẫn;
- Ngừng hoặc hạn chế tối đa uống rượu, bỏ hút thuốc;
- Tránh nhiễm lạnh đột ngột;
- Kiểm soát tốt các bệnh liên quan;
- Sử dụng thuốc điều trị cao huyết áp đúng theo hướng dẫn của bác sĩ;
- Thường xuyên theo dõi sự thay đổi của huyết áp ngay tại nhà với máy đo thích hợp.
Việc tuân thủ phác đồ điều trị của người bệnh cao huyết áp còn nhiều hạn chế dẫn tới tình trạng bệnh chậm chuyển biến hoặc có thể tiến triển ngày một nặng hơn.
Chính vì vậy, người bệnh cần phải tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ, phối hợp tốt với bác sĩ để tối đa hóa hiệu quả điều trị. Đồng thời, bệnh viện còn triển khai đề án bệnh mãn tính tạo cơ hội điều trị 0 đồng cho nhiều người bệnh qua thanh toán BHYT | medlatec | 974 |
Bác sĩ chỉ rõ những cách chữa bệnh trầm cảm hiệu quả hiện nay
Cách chữa bệnh trầm cảm khá đa dạng, bao gồm cả tâm lý trị liệu và điều trị bằng thuốc kết hợp với cải thiện lối sống lành mạnh. Bệnh trầm cảm nhẹ sẽ chuyển biến nặng và gây những hậu quả nặng nề nếu phát hiện muộn hoặc điều trị không đúng cách.
1. Khi nào cần chữa bệnh trầm cảm?
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh trầm cảm, trong đó phần lớn người bệnh cho biết họ gặp phải các vấn đề trong cuộc sống, gia đình, học tập khiến tâm lý bất ổn. Người mắc bệnh trầm cảm sẽ phải đối mặt với nhiều triệu chứng như: cáu gắt, giận dữ thường xuyên, mệt mỏi kéo dài, buồn bã, khóc một mình,... Cảm xúc tiêu cực ở những bệnh nhân này sẽ ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn nếu không được xử lý.
Triệu chứng nặng hơn của bệnh gây ảnh hưởng nhiều hơn đến sức khỏe như sụt cân, mất cảm giác ngon miệng, mất ngủ, có ý nghĩ tự sát, mất hứng thú với sở thích trước đây, mất ngủ, ảo giác,… Người bệnh trầm cảm nặng thậm chí không có khả năng tự chăm sóc bản thân, việc điều trị để người bệnh có cuộc sống bình thường lại là rất cần thiết.
Việc chữa bệnh trầm cảm cần thực hiện càng sớm càng tốt ngay khi xuất hiện các dấu hiệu bệnh ban đầu như tâm lý buồn bã, thất vọng, chán nản thường xuyên. Khi bệnh nặng hơn, người bệnh có ý nghĩ u ám về cái chết thì cần can thiệp ngay lập tức.
Các yếu tố có thể dẫn đến suy nghĩ và hành động tự sát của người bệnh trầm cảm gồm:
Cảm giác tuyệt vọng.
Bị tống giam.
Người có tiền sử gia đình có người tự sát.
Người lạm dụng chất gây nghiện.
Người có tiền sử mắc bệnh tâm thần,...
Tùy vào mức độ bệnh trầm cảm mà bác sĩ có thể chỉ định điều trị với những phương pháp phù hợp khác nhau.
2. Những cách chữa bệnh trầm cảm
Dưới đây là ba cách chữa bệnh trầm cảm phổ biến nhất:
2.1. Chữa trầm cảm bằng tâm lý trị liệu
Tâm lý trị liệu là phương pháp chữa bệnh trầm cảm nói riêng và giải quyết các vấn đề nói chung với chuyên gia tâm lý, trong y học còn gọi là liệu pháp tâm lý hay liệu pháp nói chuyện. Người mắc bệnh trầm cảm nhẹ hoặc nặng đều có thể điều trị bằng tâm lý trị liệu, việc giải quyết vấn đề tâm lý gây ra trầm cảm là rất quan trọng trong quá trình điều trị bệnh.
Tâm lý trị liệu giúp người bệnh trầm cảm giải quyết nhiều vấn đề như:
Học cách đặt mục tiêu thực tế cho cuộc sống.
Tìm cách tốt hơn để đối phó và giải quyết vấn đề.
Xử lý khủng hoảng và khó khăn trong hiện tại.
Xác định các yếu tố nguy cơ gây trầm cảm, nguyên nhân gây trầm cảm.
Mở rộng và phát triển các mối quan hệ xung quanh.
Phát triển khả năng chịu đựng và chấp nhận đau khổ bằng hành vi lành mạnh hơn.
Lấy lại cảm giác hài lòng, kiểm soát cuộc sống tốt hơn, giảm suy nghĩ tiêu cực như tức giận, tuyệt vọng.
2.2. Cải thiện bệnh trầm cảm tại nhà
Thực tế, bệnh trầm cảm không phải là chứng rối loạn tâm lý có thể tự điều trị, người bệnh nên tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ kết hợp với các biện pháp tự cải thiện tại nhà sau:
Bám sát kế hoạch điều trị
Trong quá trình điều trị, có thể bạn thấy bản thân đã cải thiện bệnh tốt hơn, tuy nhiên vẫn cần tiếp tục theo dõi và bám sát kế hoạch điều trị. Các buổi tâm lý trị liệu là rất cần thiết để loại bỏ bệnh hoàn toàn, tránh triệu chứng trầm cảm quay trở lại.
Tìm hiểu về trầm cảm
Khi đã hiểu rõ về chứng bệnh mình mắc phải, bạn sẽ đáp ứng điều trị bệnh tốt hơn. Gia đình và bạn bè là những người quan trọng sẽ giúp bạn vượt qua căn bệnh này, do vậy hãy khuyến khích mọi người cùng tìm hiểu để cảm thông, hỗ trợ bạn nhiều hơn.
Hạn chế các chất kích thích
Không ít người gặp áp lực hoặc mắc bệnh trầm cảm tìm đến các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, ma túy,… để có được cảm xúc tốt tạm thời. Tuy nhiên, về lâu dài, những chất này sẽ khiến triệu chứng trầm cảm trở nên xấu hơn, khó điều trị hơn.
Chăm sóc sức khỏe bản thân
Thói quen sống lành mạnh nên được xây dựng và duy trì cả khi điều trị trầm cảm hay sau đó bao gồm: ngủ đủ giấc, hoạt động thể chất đều đặn, ăn uống lành mạnh,… Các bài tập như yoga, thiền có tác dụng giải tỏa cảm xúc tiêu cực, cân bằng tâm trạng và cuộc sống rất tốt, bạn nên duy trì để có thể hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa trầm cảm tái phát.
2.3. Chữa trầm cảm nặng bằng thuốc
Khi triệu chứng trầm cảm nghiêm trọng, người bệnh có thể cần đến sự hỗ trợ bằng thuốc điều trị sử dụng trong vài tuần hoặc lâu hơn như: thuốc chống trầm cảm, thuốc an thần,… việc sử dụng các thuốc điều trị này cần tuyệt đối tuân theo sự chỉ dẫn của bác sĩ để tránh gặp phải tác dụng phụ nghiêm trọng.
Đặc biệt thuốc chữa trầm cảm có thể gây ảnh hưởng đến thai kỳ, làm tăng rủi ro sức khỏe cho mẹ bầu và thai nhi nên cần tham khảo ý kiến của bác sĩ. Một số nghiên cứu đã chỉ ra, sử dụng thuốc chống trầm cảm có thể làm tăng nguy cơ tự sát, nhất trong trong vài tuần đầu bắt đầu sử dụng thuốc hoặc khi thay đổi liều, do vậy việc theo dõi khi điều trị với loại thuốc này cần thực hiện sát sao.
Điều trị trầm cảm càng sớm, người bệnh càng được chữa khỏi nhanh chóng và ít để lại ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe tinh thần và thể chất, do vậy hãy đi khám ngay khi có những dấu hiệu sớm của bệnh.
Trầm cảm là bệnh tâm lý, ngoài việc sử dụng đúng loại thuốc phù hợp thì hiệu quả điều trị bệnh còn phụ thuộc rất lớn vào khả năng của bác sĩ tâm lý. Do đó, người bị bệnh trầm cảm cần khám và điều trị bệnh ở những địa chỉ uy tín, bác sĩ chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm. | medlatec | 1,128 |
Bác sĩ hướng dẫn cách điều trị nấm da đầu hiệu quả nhất hiện nay
Nấm da đầu gây ra tình trạng ngứa, nổi nhiều gàu, rụng tóc, da đầu tróc vảy,… không những gây khó chịu cho người bệnh mà còn khiến họ mất tự tin, e ngại trong giao tiếp và cuộc sống. Thực tế có rất nhiều tác nhân gây nấm da đầu, cần tìm hiểu chính xác nguyên nhân để có cách điều trị nấm da đầu triệt để hiệu quả.
1. Nấm da đầu do nguyên nhân nào?
Nấm da đầu là bệnh nhiễm trùng da đầu do nấm gây ra, phổ biến là nấm loài Trichophyton và Microsporum. Bệnh xảy ra ở bất cứ lứa tuổi này, khi người lành nhiễm nấm từ người bệnh hoặc từ môi trường. Đặc điểm của bệnh là cảm giác ngứa ngáy, khó chịu vùng da đầu, nặng hơn sẽ gây viêm nặng, nhiễm trùng, rụng tóc,… Vùng da nhiễm trùng do nấm có thể để lại sẹo vĩnh viễn ảnh hưởng đến thẩm mỹ.
Mỗi loại nấm gây nấm da đầu và cách điều trị khác nhau. Do đó cần phân biệt từng loại để có cách chữa hiệu quả:
1.1. Nấm da đầu do Trichophyton
Ban đầu, vùng da đầu người bệnh sẽ xuất hiện những nốt sần nhỏ, nằm rải rác. Những mảng da đầu tổn thương, có vảy móc và tóc lành xen kẽ tóc gãy xuất hiện ngày càng nhiều.
Khi tổn thương lành, vảy bong ra trở thành mảng hói tạm thời.
1.2. Nấm da đầu do Trichosporon và Pierdraiahortai
Nấm da đầu do 2 loại nấm này gây ra còn gọi là bệnh tóc hột, nguyên nhân do triệu chứng đặc trưng là trên các thân tóc (cách gốc khoảng 2 - 3 cm) có những hạt tròn mềm, màu nâu hoặc đen giống như trứng chấy. Khác với nấm da đầu do Trichophyton, người bệnh không rụng tóc do nấm chỉ phát triển ở thân tóc, tình trạng ngứa cũng không nhiều.
Không chỉ người, chó, mèo, các loại súc vật cũng có thể mắc chủng nấm này và dễ dàng lây nhiễm chéo qua da và tiếp xúc gần. Bệnh tóc hột thường xuất hiện ở những người vệ sinh cá nhân không sạch sẽ, thường xuyên tiếp xúc với chó mèo mắc bệnh.
Dựa trên triệu chứng và thực hiện các xét nghiệm như soi mảng vảy da đầu hoặc chấn bám trên tóc, bác sĩ có thể phân biệt được chủng nấm gây bệnh, từ đó có cách điều trị nấm da đầu phù hợp.
2. Cách điều trị nấm da đầu hiệu quả
Hầu hết các trường hợp nấm da đầu đều nhẹ và dễ điều trị, người bệnh chỉ cần sử dụng dầu gội chứa Nizoral hoặc Sulfide Selenium sẽ mang lại kết quả tốt.
Gội đầu hàng ngày sẽ giảm tình trạng rụng tóc. Vùng tóc bị nấm nên được cắt bỏ để bôi thuốc được thuận tiện hơn.
Nặng hơn nếu nấm da đầu xuất hiện bội nhiễm, cần bôi thuốc sát khuẩn tại chỗ kết hợp với kháng sinh toàn thân nếu cần thiết.
Sử dụng thuốc trị nấm
Với trị nấm da đầu, thuốc uống chống nấm được ưu tiên hơn bởi bệnh nhân phải cắt bỏ tóc vùng da đầu mắc bệnh mới dùng được thuốc bôi trị nấm da đầu tại chỗ, hơn nữa hiệu quả cũng không cao. Thuốc uống chống nấm da đầu thường được sử dụng như: Griseofulvin, Fluconazole, Itraconazole, Terbinafine,…
Griseofulvin được chỉ định điều trị trong 6 - 8 tuần, bệnh nhân có thể gặp phải tác dụng phụ như buồn nôn, đau bụng, nên dùng trong bữa ăn nhiều chất béo để cơ thể hấp thụ tốt hơn.
Thời gian sử dụng thuốc Fluconazole, Itraconazole, Terbinafine ngắn hơn, chỉ từ 2 - 4 tuần và cũng có thể gây đau bụng cho trẻ em. Người bệnh nấm da đầu do Microsporum điều trị bằng Griseofulvin sẽ hiệu quả hơn, còn nấm Trichophyton sẽ được loại bỏ tốt hơn bằng Terbinafine. Nặng hơn nếu nấm da đầu xuất hiện bội nhiễm, cần bôi thuốc sát khuẩn tại chỗ kết hợp với kháng sinh toàn thân nếu cần thiết.
Ngoài ra, để hạn chế bệnh phát triển, ngoài nấm da đầu và cách chữa, dưới đây là một số biện pháp bạn nên áp dụng:
Giữ vệ sinh sạch sẽ da đầu
Đặc biệt trong thời tiết nóng bức, người bệnh cần lưu ý giữ vệ sinh da đầu sạch sẽ, nhất là trong môi trường ký túc xá, trường học, nhà trẻ,… để tránh lây lan. Gội đầu sạch hàng ngày sẽ giúp hạn chế rụng tóc, lưu ý xả nước sạch nhiều lần, không cào gãi mạnh làm xước da đầu. Giữ tóc luôn sạch sẽ, khô ráo, làm khô tóc ngay sau khi gội hoặc đi mưa sẽ ngăn ngừa nấm phát triển.
Không đội mũ quá chật
Việc đội mũ, nhất là mũ chật trong thời gian dài sẽ tạo môi trường ẩm thuận lợi cho nấm phát triển, vì thế người mắc bệnh không nên có thói quen này.
Khám và điều trị sớm
Nấm da đầu không phải là bệnh nguy hiểm đến tính mạng, tuy nhiên cần đi khám sớm và điều trị để tránh bệnh lây lan rộng rãi và chữa triệt để.
Hạn chế tiếp xúc với vật nuôi nhiễm bệnh
Vật nuôi có thể nguồn nhiễm nấm da đầu của bạn, nên nếu thấy trên da, lông vật nuôi xuất hiện các triệu chứng bong vảy, rụng lông, viêm đỏ,… thì cần sớm đưa vật nuôi đi bác sĩ thú y kiểm tra. Vật nuôi nhiễm bệnh cần được điều trị và cách ly xa, tránh truyền nhiễm cho bạn và những người khác trong gia đình.
Không dùng chung vật dụng cá nhân
Không nên dùng chung khăn lau, mũ đội đầu, lược chải tóc với người khác, nhất là người nhiễm nấm hoặc có biểu hiện nhiễm nấm.
Tuyệt đối không cào, gãi mạnh da đầu
Đặc trưng của nấm da đầu là gây cảm giác ngứa, khó chịu nên người bệnh khó kiềm chế muốn gãi, cào. Song hành động này càng khiến gàu xuất hiện nhiều hơn, nấm theo tay lan rộng ra các vùng da khác. Hơn nữa vùng da đầu bị tổn thương có thể viêm nhiễm nặng gây đau đớn, cần điều trị lâu hơn.
Để phòng ngừa nấm da đầu cũng như các bệnh lý khác, bạn nên thực hiện chế độ tập luyện thể dục thể thao đều đặn, chế độ dinh dưỡng khoa học để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể.
Như vậy, cách điều trị nấm da đầu không quá phức tạp, tuy nhiên cần điều trị sớm và tích cực để hạn chế lây lan bệnh. Rất nhiều bệnh nhân bị nấm da đầu kéo dài rất lâu và tái phát nhiều lần do không điều trị dứt điểm, để bệnh kéo dài gây khó chịu và mất thẩm mỹ. | medlatec | 1,155 |
Hệ tiêu hóa hoạt động thế nào?
Hệ thống tiêu hóa được thiết kế độc nhất vô nhị để tiêu hóa thức ăn thành các chất dinh dưỡng và cơ thể sử dụng các chất dinh dưỡng này để sản xuất năng lượng, phát triển và sửa chữa tế bào. Vậy hệ tiêu hóa hoạt động thế nào để thực hiện chức năng này?
1. Miệng
Miệng là nơi bắt đầu của đường tiêu hóa. Trên thực tế, quá trình tiêu hóa bắt đầu từ đây ngay khi bạn đưa thức ăn vào miệng, sau đó nhai để chia thức ăn thành những miếng nhỏ giúp cho việc tiêu hóa dễ dàng hơn, trong khi nước bọt trộn với thức ăn để bắt đầu quá trình phân hủy tinh bột thành các chất đường đơn.
2. Họng
Cổ họng là điểm đến tiếp theo cho thực phẩm từ miệng đi xuống họng và tiếp tục di chuyển xuống thực quản.
3. Thực quản
Thực quản là một ống cơ kéo dài từ hầu họng đến dạ dày. Thực quản đưa thức ăn xuống dạ dày bằng các đợt các đợt cơn co thắt hay còn được gọi là nhu động. Điểm giữa thực quản và dạ dày có cơ vòng thực quản dưới (lower esophageal sphincter), đây là một cái "van" có nhiệm vụ giữ cho thức ăn ở dạ dày không trào ngược lên thực quản.
Hình ảnh hệ tiêu hóa con người
4. Dạ dày
Dạ dày là một cơ quan giống như cái túi có các cơ rất khỏe. Ngoài việc chức năng lưu giữ, khi thức ăn đến dạ dày sẽ được trộn lẫn với axit và các enzyme để thủy phân các protein phức tạp. Khi nó rời khỏi dạ dày, tất cả các loại thức ăn đã được biến thành chất lỏng hoặc bột nhão và được di chuyển đến ruột non.
5. Ruột non
Ruột non dài khoảng sáu mét và là đoạn quan trọng nhất của quá trình tiêu hóa thức ăn. Khi đến ruột non, thức ăn vẫn tiếp tục bị phá vỡ bằng các enzyme được tiết ra bởi tuyến tụy và mật từ gan. Mật là hợp chất giúp cơ thể tiêu hóa chất béo và loại bỏ các sản phẩm được thải loại từ máu. Nhu động ruột đóng vai trò quan trọng ở ruột non, do nó giúp di chuyển thức ăn chạy dọc suốt chiều dài của ruột non và trộn thức ăn với các dịch tiêu hóa. Tá tràng chủ yếu chịu trách nhiệm cho việc tiếp tục quá trình phân hủy thức ăn; hỗng tràng và hồi tràng chịu trách nhiệm chính cho việc hấp thụ các chất dinh dưỡng đi vào máu.Ba cơ quan đóng vai trò then chốt trong việc giúp dạ dày và ruột non tiêu hóa thức ăn gồm:Tuyến tụy: Tuyến tụy có nhiều chức năng khác nhau, trong quá trình tiêu hóa thức ăn tuyến tụy tiết ra một số enzyme vào ruột non để phân hủy protein, chất béo và carbohydrate có trong thức ăn.Gan: Gan cũng có nhiều chức năng, nhưng hai chức năng chính của nó trong hệ thống tiêu hóa là tiết dịch mật và lọc máu có các chất dinh dưỡng vừa được hấp thụ đến từ ruột non.Túi mật: Túi mật là một túi chứa dịch mật có hình quả lê và nằm ngay dưới gan. Dịch mật được tạo ra ở gan và sau đó nếu cần phải lưu trữ thì dịch mật sẽ được di chuyển đến túi mật thông qua ống mật. Trong bữa ăn, túi mật co bóp để đẩy dịch mật xuống ruột non.
Ruột non trong hệ tiêu hóa dài khoảng 6 mét
6. Đại tràng (Ruột già)
Đại tràng là một ống cơ dài từ 1,5 đến 1,8 mét nối giữa với manh tràng (phần đầu tiên của ruột già) với trực tràng (phần cuối của ruột già). Đi theo thứ tự từ trên xuống dưới, khung đại tràng bao gồm manh tràng, đại tràng phải, đại tràng ngang, đại tràng xuống và đại tràng sigma. Phân hoặc chất thải còn sót lại từ quá trình tiêu hóa được đưa xuống đại tràng bằng nhu động ruột, đầu tiên ở trạng thái lỏng và cuối cùng ở dạng rắn khi nước được lấy ra khỏi phân. Thông thường phải mất khoảng 36 giờ để phân đi qua đại tràng. Thành phần chính của phân chủ yếu là mảnh vụn thức ăn và vi khuẩn. Những vi khuẩn này thực hiện một số chức năng hữu ích, như tổng hợp các loại vitamin khác nhau, xử lý chất thải và cặn lắng thức ăn, bảo vệ cơ thể chống lại vi khuẩn có hại.
7. Trực tràng
Trực tràng có chiều dài khoảng 20cm, kết nối đại tràng với hậu môn. Nhiệm vụ của trực tràng là nhận phân từ đại tràng và kích thích các dây thần kinh truyền đến vỏ đại não, cho bạn biết cảm giác muốn đi đại tiện. Sau đó, bộ não sẽ quyết định có nên đi đại tiện hay không. Nếu muốn đi vệ sinh, cơ vòng sẽ giãn ra để đưa phân ra khỏi cơ thể. Còn nếu chưa muốn, cơ thắt và trực tràng sẽ điều chỉnh lại để cảm giác muốn đi vệ sinh tạm thời biến mất.
8. Hậu môn
Hậu môn là phần cuối cùng của đường tiêu hóa, được cấu tạo từ các cơ sàn chậu và hai cơ thắt hậu môn (cơ bên trong và bên ngoài). Chức năng chính của hậu môn là đựng và đào thải phân, đồng thời tiết dịch nhầy để bôi trơn giúp phân dễ dàng di chuyển ra khỏi cơ thể và hấp thu nước.Bác sĩ Lê Thanh Tuấn đã có kinh nghiệm trong khám, điều trị, phẫu thuật các bệnh lý ổ bụng (cả mổ mở, mổ nội soi). Đặc biệt Bác sĩ có thế mạnh trong phẫu thuật ngoại nhi điều trị các bệnh lý như: lồng ruột, ruột thừa viêm, thoát vị bẹn, các dị tật sau sinh (viêm phúc mạc bào thai, megacolon, không hậu môn),..com
Cách chữa trào ngược dạ dày thực quản
Ruột thừa nằm bên phải hay bên trái ổ bụng? | vinmec | 1,030 |
Dấu hiệu trầm cảm ở người bệnh ung thư
Hầu hết người bệnh đều cảm thấy sốc khi được chẩn đoán ung thư. Họ có thể rơi vào trạng thái tâm lý lo âu, sợ hãi, thậm chí là trầm cảm. Trầm cảm khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn trong điều trị bệnh. Vì vậy phát hiện sớm và điều trị trầm cảm có ý nghĩa quan trọng đối với bệnh nhân ung thư.
1. Khủng hoảng tâm lý của người bị ung thư
Đối với người bệnh, đặc biệt là người trẻ tuổi khi phát hiện mình mắc phải ung thư sẽ sốc về mặt tâm lý. Bên cạnh đó, họ còn rất khổ sở vì nỗi lo gánh nặng gia đình, tài chính, khiến tâm lý trở nên bi quan nặng nề hơn. Sự suy sụp về tinh thần có thể gây ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Theo thống kế của Tổ chức Y tế Thế giới, mỗi năm Việt Nam có khoảng 95.000 bệnh nhân tử vong vì ung thư, trong đó 30% chết vì suy kiệt thay vì mất do khối u.Khi đối diện với căn bệnh ung thư, người bệnh sẽ trải qua những khủng hoảng về mặt tâm lý như:Sợ hãi về điều trị hoặc tác dụng phụ của điều trị. Sợ hãi ung thư tái phát hoặc di căn sau khi điều trị. Lo lắng về sự bất định. Lo lắng về việc mất khả năng tự chủ. Lo lắng về sự thay đổi các mối quan hệSợ hãi về cái chết.Sự lo âu, sợ hãi có thể làm cho việc đối mặt với điều trị ung thư trở nên khó khăn hơn. Nó cũng có thể gây trở ngại cho việc ra quyết định liên quan tới chăm sóc và điều trị của bạn. Vì vậy, nhận biết và điều trị lo âu là một phần quan trọng trong điều trị ung thư.
Bệnh nhân ung thư thường trải qua nhiều khủng hoảng về tâm lý
2. Dấu hiệu trầm cảm ở bệnh nhân ung thư
Bệnh nhân ung thư có thể bị trầm cảm, đây là một rối loạn cảm xúc có thể điều trị được.Trầm cảm có thể làm cho người bệnh không theo được liệu trình điều trị ung thư. Nó cũng có thể làm bệnh nhân khó đưa ra các quyết định liên quan tới điều trị và chăm sóc. Vì thế việc phát hiện và điều trị trầm cảm là một phần quan trọng trong điều trị ung thư.Triệu chứng của trầm cảm có thể xuất hiện không lâu sau khi bị chẩn đoán ung thư hoặc bất cứ lúc nào trong hoặc sau quá trình điều trị.Hãy nói với bác sĩ nếu bạn có những triệu chứng sau đây, đặc biệt là nếu chúng xảy ra 2 tuần gần đây hoặc lâu hơn.2.1 Các triệu chứng liên quan đến khí sắc. Cảm thấy xuống tinh thần. Cảm thấy buồn. Cảm thấy tuyệt vọng. Cảm thấy cáu kỉnh (dễ bị kích thích)Cảm thấy vô cảm. Cảm thấy vô dụng. Những triệu chứng về hành vi. Mất đi sự quan tâm về những hoạt động mà bạn thích trước đây. Thường xuyên khóc. Muốn tránh mặt bạn bè hoặc gia đình. Mất đi động lực để làm những hoạt động hằng ngày.2.2 Những triệu chứng về nhận thức. Giảm khả năng tập trung. Khó khăn khi ra quyết định. Có vấn đề về trí nhớ. Suy nghĩ tiêu cực. Trong những tính huống cực đoan, điều này có thể bao gồm suy nghĩ rằng cuộc đời này không đáng sống hoặc những ý tưởng làm tổn thương chính bản thân mình.2.3 Những triệu chứng cơ thể. Mệt mỏiĂn không ngon. Mất ngủ, không thể ngủ hoặc ngủ sâu. Ngủ nhiều (ngủ quá mức)Các vấn đề tình dục, như giảm ham muốn tình dục.Các triệu chứng về nhận thức và cơ thể được liệt kê ở trên có thể là những tác dụng phụ của bệnh ung thư hoặc do điều trị ung thư gây ra. Khi chẩn đoán trầm cảm ở bệnh nhân ung thư, các bác sĩ thường phải chú trọng nhiều hơn đến các triệu chứng cảm xúc và hành vi.
Bệnh nhân trầm cảm thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, suy nghĩ tiêu cực
Bệnh nhân ung thư bị trầm cảm cần được điều trị theo chuyên khoa tâm lý - tâm thần. Đối với những người bị trầm cảm vừa hoặc nặng, việc kết hợp điều trị tâm lý và thuốc thường là phương pháp hiệu quả nhất. Đối với một số người bị trầm cảm nhẹ, nói chuyện với chuyên gia sức khỏe tâm thần có thể đủ để làm giảm bớt các triệu chứng.
Bạn có đang bị trầm cảm không?
Thực phẩm có giúp đẩy lùi bệnh trầm cảm? | vinmec | 801 |
Siêu âm 12 tuần tuổi mẹ bầu cần lưu ý những chỉ số nào?
Siêu âm 12 tuần tuổi là mốc quan trọng đặc biệt của thai nhi. Thời điểm này thai nhi đã bắt đầu phát triển vượt trội, đặc biệt là hệ thần kinh, tim thai và các phản xạ cơ bản. Vậy siêu âm mốc 12 tuần mẹ bầu cần lưu ý những chỉ số nào của thai nhi? Hãy cùng tìm hiểu thông tin và lời giải đáp qua bài viết dưới đây của chúng tôi.
1. Tìm hiểu về sự phát triển của thai nhi 12 tuần tuổi
Thai nhi từ tuần thứ 10 đến tuần thứ 12 của thai kỳ là thời điểm phát triển nhanh chóng của thai nhi. Trọng lượng lúc này khoảng 50gr và dài khoảng 50mm. Các bộ phận trên cơ thể của trẻ đã hình thành và ngày càng hoàn thiện, bao gồm các bộ phận như: tim, gan, thận, hệ thần kinh…
Đặc biệt, khi thai nhi 12 tuần tuổi, số lượng tế bào thần kinh và khớp thần kinh của trẻ nhân lên nhanh chóng trong bộ não của trẻ. Do đó, giai đoạn từ 12 đến 18 tuần của quá trình mang thai là quãng thời gian quan trọng nhất cho sự phát triển não bộ của thai nhi.
Đáng chú ý là ở giai đoạn này, thai nhi 12 tuần tuổi đã có những phản xạ nhiều hơn đáng kể. Các ngón tay của trẻ đã tách rời, co duỗi và các ngón chân cũng cong lên…
Các chi tiết trên khuôn mặt của trẻ cũng hoàn chỉnh hơn: tai của trẻ bắt đầu di chuyển về phía sau, hai mắt di chuyển lại gần nhau hơn…
Không chỉ có vậy, ruột của thai nhi tuần 12 cũng phát triển vượt trội và tương đối hoàn chỉnh, ruột lúc này đã di chuyển từ bên ngoài cơ thể vào dần khoang bụng. Dinh dưỡng được thai nhi tiếp nhận thông qua dây rốn nối liền với ruột và thận cũng đã bài tiết được nước tiểu.
Siêu âm 12 tuần tuổi là mốc quan trọng đặc biệt trong thai kỳ
2. Siêu âm 12 tuần có chính xác hay không?
Nhiều mẹ bầu lo lắng về độ chính xác khi siêu âm thai 12 tuần tuổi bởi lúc này thai nhi có kích thước rất nhỏ và trọng lượng còn khá nhẹ. Tuy nhiên, việc băn khoăn siêu âm, khám thai 12 tuần có chính xác hay không thì cha mẹ không nên quá lo lắng.
Bởi trên thực tế, từ 12 tuần trở đi, bé yêu đã phát triển tương đối đầy đủ về mặt hình thái và đã có những phản xạ như: gập duỗi thân mình, duỗi các chi…
Đây cũng là một trong 3 mốc siêu âm dị tật rất quan trọng và được các chuyên gia khuyến cáo thực hiện. Bởi trong lần siêu âm này, bác sĩ cũng sẽ đặc biệt kiểm tra và sàng lọc các dị tật thai nhi từ sớm, bao gồm: dị tật não, tim, tiêu hóa, tiết niệu, tứ chi và toàn bộ hình thể…
Từ 12 tuần trở đi, bé yêu đã phát triển tương đối đầy đủ về mặt hình thái và đã có những phản xạ như: gập duỗi thân mình, duỗi các chi…
3. Khi siêu âm thai nhi 12 tuần tuổi cần lưu ý những chỉ số nào?
Cơ thể của thai nhi ở tuần 12 đã có sự phát triển nhanh chóng và vượt bậc. Dưới đây là những thông số quan trọng khi đi siêu âm mốc 12 tuần mà mẹ bầu cần đặc biệt lưu ý:
3.1 Siêu âm 12 tuần cho biết ngày dự kiến sinh
Ngày dự kiến sinh là thông tin vô cùng quan trọng đối với cả thai phụ và thai nhi. Bởi chỉ khi bác sĩ biết được thai nhi trong bụng mẹ được bao nhiêu tuần tuổi, thì mới đánh giá được cân nặng của thai nhi có phù hợp với giai đoạn phát triển của bé hay không, các chỉ số phát triển có bình thường không, có vấn đề gì bất thường không… Do đó, mốc siêu âm mốc 12 tuần sẽ cung cấp chính xác nhất ngày dự kiến sinh cho sản phụ.
3.2 Siêu âm 12 tuần cho biết số lượng thai
Nếu sản phụ mang đa thai, số lượng bánh nhau sẽ là yếu tố quan trọng giúp đánh giá nguy cơ đa thai. Sau 12 tuần, việc xác định số lượng bánh nhau thai đôi khi thiếu chính xác. Do đó, mốc siêu âm 12 tuần là vô cùng quan trọng giúp cho biết số lượng thai một cách rõ ràng và chính xác.
3.3 Phát hiện sớm các dị tật thai nhi
Với sự phát triển vượt bậc của kỹ thuật siêu âm hiện nay, có khoảng 40 đến 50% các trường hợp dị tật thai nhi hoàn toàn có thể được phát hiện ở giai đoạn này. Bác sĩ có thể đánh giá nguy cơ thai mắc các bệnh lý bẩm sinh từ rất sớm.
Do đó, bác sĩ khuyến cáo thai phụ nên thực hiện siêu âm sớm trong khoảng thời gian thai nhi được 12 đến 13 tuần tuổi.
Đặc biệt ở tuần thai này, việc siêu âm đo độ mờ da gáy cũng sẽ giúp bác sĩ khảo sát các bất thường của nhiễm sắc thể, có thể liên quan đến các bệnh lý nghiêm trọng như: dị dạng tim, dị dạng chi, hội chứng Down, thai nhi bị thoát vị cơ hoành…
3.4 Đánh giá nguy cơ tiền sản giật
Nguy cơ tiền sản giật xảy ra với thai phụ với tỷ lệ khoảng 4.6% và dẫn đến hậu quả là thai nhi chậm phát triển, nguy cơ sinh non, tử vong thai nhi, thậm chí là tử vong mẹ.
Bằng cách đo động mạch tử cung, huyết áp thai phụ và xét nghiệm máu cơ bản, bác sĩ có thể sàng lọc được 75 – 80% các thai phụ có nguy cơ bị tiền sản giật trước khi mang thai đến tuần thứ 34 với tỷ lệ dương tính giả vào khoảng 10%.
Ngoài ra, việc khám thai và siêu âm thai 12 tuần cũng giúp thai nhi sàng lọc được các bệnh lý tiềm ẩn như: bệnh lý tuyến giáp, tan máu bẩm sinh, đái tháo đường… từ đó giúp bác sĩ có thể đánh giá sức khỏe thai kỳ một cách hiệu quả, an toàn nhất.
Mẹ bầu cần tuân thủ thực hiện siêu âm và các xét nghiệm để kiểm tra sức khỏe của bản thân và thai nhi để đảm bảo có một thai kỳ khỏe mạnh và hạnh phúc
Như vậy, có thể thấy, siêu âm 12 tuần là mốc quan trọng trong sự phát triển của thai nhi, do đó mẹ bầu cần tuân thủ thực hiện siêu âm và các xét nghiệm để kiểm tra sức khỏe của bản thân và thai nhi để đảm bảo có một thai kỳ khỏe mạnh và hạnh phúc. | thucuc | 1,194 |
Công dụng thuốc Kononaz Tab
Thuốc Kononaz Tab 500mg là nhóm thuốc được chỉ định để điều trị và dự phòng các bệnh lý thần kinh ngoại biên như viêm dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh,... Vậy thuốc Kononaz Tab là thuốc gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những công dụng thuốc Kononaz Tab 500.
1. Công dụng thuốc Kononaz Tab 500 là gì?
1.1. Thuốc Kononaz Tab 500mg là thuốc gì?
Thuốc Kononaz của công ty Korea Pharma Co., Ltd., thành phần chính là mecobalamin, dùng để điều trị các bệnh lý thần kinh ngoại biên; thiếu máu hồng cầu to do thiếu vitamin B12. Thuốc có thành phần chính là Mecobalamin và được bào chế dưới dạng viên nén bao đường.
1.2. Thuốc Kononaz Tab 500 có tác dụng gì?
Thuốc Kononaz Tab có tác dụng chữa trị và ngăn ngừa thiếu vitamin B12, điều trị các bệnh thần kinh ngoại biên như: Thiếu vitamin B12 dẫn tới thiếu máu hồng cầu, thiếu máu ác tính, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ. Ngăn ngừa những nguy cơ và hậu quả do bệnh thiếu máu gây ra.Cùng với việc sử dụng thuốc Kononaz Tab đều đặn, người dùng nên kết hợp với chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học, bổ sung vào chế độ ăn các thực phẩm chứa nhiều sắt (ví dụ như thịt bò). Tránh xa các chất kích thích như ma túy, rượu bia và thuốc lá. Ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày, hạn chế thức khuya, giữ cho tinh thần lạc quan, thoải mái. Tăng cường hoạt động thể dục thể thao nâng cao sức khỏe ở cường độ vừa phải và chế độ nghỉ ngơi hợp lý.
2. Cách sử dụng của Kononaz Tab
2.1. Cách dùng thuốc Kononaz Tab
Viên nén bao đường Kononaz Tab 500mcg được dùng theo đường uống. Uống với một cốc nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội đầy.Sự hấp thu và sinh khả dụng của thuốc không bị ảnh hưởng bởi lượng thức ăn có trong dạ dày nên có thể uống thuốc vào bất cứ thời điểm nào trong ngày (trước, trong, sau bữa ăn). Tuy nhiên, nên uống thuốc sau bữa ăn để tránh bị kích ứng tiêu hóa, nhất là những người có bệnh lý tiêu hóa.Thuốc nên được uống vào một khoảng thời gian nhất định, uống nguyên viên, không bẻ, không nhai.
2.2. Liều dùng của thuốc Kononaz Tab
Liều sử dụng thông thường đối với người trưởng thành là uống mỗi lần 1 viên thuốc, uống 3 lần thuốc 1 ngày (tương đương với 1.500 mcg mecobalamin) trong vòng 60 ngày. Liều dùng trên có thể được hiệu chỉnh tùy thuộc vào độ tuổi bệnh nhân và mức độ bệnh lý.Liều dùng trên đây là liều dùng phổ biến và mang tính tham khảo. Bạn nên hỏi chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc Kononaz Tab.Xử lý khi quên liều:Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
3. Chống chỉ định của thuốc Kononaz Tab
Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, mecobalamin, các dẫn chất khác của vitamin B12.Người bị u ác tính.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Kononaz Tab
4.1. Lưu ý và thận trọng
Kiểm tra bao gói, hạn sử dụng, màu sắc, cảm quan của viên thuốc trước khi sử dụng. Không dùng những viên thuốc đã bị chảy nước, màu sắc khác thường, có dấu hiệu ẩm, mốc.Sau khi sử dụng thuốc hết một liệu trình mà tình trạng không thay đổi cần dừng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ.Cần kết hợp việc dùng thuốc với bổ sung vitamin và khoáng chất thông qua thực phẩm đồ uống hằng ngày.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi uống.Người có chức năng gan, chức năng thận kém cần thận trọng khi sử dụng, bác sĩ cần hiệu chỉnh liều khi cần thiết.
4.2. Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Có thể sử dụng thuốc Kononaz Tab 500mcg cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.
5. Tác dụng phụ của thuốc Kononaz Tab
Thuốc Kononaz Tab có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như rối loạn tiêu hóa, đầy bụng, táo bón, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, chán ăn, chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu, nổi mề đay, phát ban đỏ,...Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Kononaz Tab để giảm thiểu nguy cơ xảy ra các hậu quả đáng tiếc.
6. Cách bảo quản thuốc Kononaz Tab
Bảo quản thuốc Kononaz Tab với nhiệt độ dưới 30 độ C, phải tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, để xa tầm với của trẻ em và vật nuôi trong nhà.Tránh để sản phẩm ở nơi ẩm ướt, chẳng hạn như nhà tắm, những nơi có độ ẩm cao trên 70%, hay những nơi có nhiệt độ cao như nóc tủ lạnh,...Không bóc viên thuốc để ra ngoài không khí khi chưa cần sử dụng vì thuốc ở dạng bao đường rất dễ bị chảy nước, oxy hóa.Để thuốc ở những nơi cao, tránh xa tầm với của trẻ, tránh cho trẻ chơi, nuốt nhầm thuốc có thể xảy ra các hậu quả không mong muốn. | vinmec | 913 |
Dái tai bị sưng là do đâu, nên làm thế nào?
Dái tai bị sưng là hiện tượng không hiếm gặp, xuất phát từ các tác nhân khác nhau, trong đó cần đặc biệt cảnh giác với tình trạng nhiễm trùng. Điều đáng nói là đại đa số trường hợp bị sưng dái tai không biết lý do vì sao mình bị như vậy, vì thế, thăm khám cùng bác sĩ là giải pháp tốt nhất để tìm được cách khắc phục nhanh chóng và an toàn.
1. Tại sao dái tai bị sưng?
Hiện tượng sưng dái tai xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau:
1.1. Đeo khuyên tai
Sau khi đeo khuyên tai rất nhiều người bị sưng, ngứa và đau ở dái tai. Tuy nhiên, hiện tượng này sẽ sớm biến mất vào những ngày kế tiếp. Nếu xảy ra nhiễm trùng ở vị trí đeo khuyên tai thì dái tai vẫn có khả năng bị tái phát sưng đau, chảy dịch,...
1.2. Bị chấn thương hoặc tụ máu
Chấn thương nào xảy ra ở tai đều có nguy cơ làm sưng dái tai. Ngoài ra, sự xuất hiện của khối tụ máu tai sau khi gặp phải chấn thương ở tai cũng có thể là nguyên nhân gây nên tình trạng này. Hiện tượng tụ máu tai nếu không được xử lý đúng cách có thể gây nhiễm trùng, khiến cho tai bị biến dạng, bầm tím và sưng đau.
1.3. Bị dị ứng
Dị ứng do tiếp xúc với bất cứ dị nguyên nào cũng có thể gây nên hiện tượng sưng dái tai. Điều này đặc biệt đúng khi tiếp xúc với chất niken có trong khuyên tai. Với căn nguyên dị ứng, chỉ cần tháo bỏ khuyên tai hoặc thay thế chất liệu khuyên thì tình trạng sưng dái tai sẽ biến mất.
1.4. Bệnh lý ở tai
- Viêm tai xương chũm
Nhiễm trùng xương chũm ở tai trong có thể là nguyên nhân khiến cho dái tai bị sưng. Người bị viêm tai xương chũm thường có các biểu hiện: tai sưng, đỏ và đau; sốt; chảy dịch từ bên tai bị ảnh hưởng; mất thính giác; đau đầu.
- Nhiễm trùng ngoài tai
Sưng dái tai là một trong các dấu hiệu của bệnh nhiễm trùng ngoài tai. Đi kèm với hiện tượng này là tình trạng: ngứa, đau, đỏ và nhạy cảm ở tai.
- Áp xe
Bị áp xe dái tai là hậu quả của tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra. Đặc trưng của bệnh lý này là tình trạng tụ mủ và chảy dịch. Ngoài ra, người bệnh sẽ có các triệu chứng: buồn nôn, sốt, ớn lạnh, da bị tổn thương, viêm tai.
1.5. Bị côn trùng cắn hoặc mọc nhọt
- Côn trùng cắn
Khi bị côn trùng cắn ở dái tai có thể sẽ gặp tình trạng ngứa và sưng tại bộ phận này.
- Nhọt
Nhọt là nhiễm trùng phát triển sâu dưới bề mặt da, thường kèm theo mủ. Hầu hết các trường hợp mọc nhọt ở dái tai có liên quan với nang lông và gây cảm giác đau đớn khi chạm vào. Theo thời gian, kích thước của nốt nhọt sẽ thay đổi.
Sưng dái tai do nhọt thường có biểu hiện: tai bị ngứa, cơ thể nhức mỏi, sốt, các vùng da lân cận tấy đỏ,...
1.6. Bệnh lý về da
- Viêm da tiếp xúc
Khi bề mặt da tiếp xúc với một số chất có trong cây thường xuân độc, cây sumac độc, cây sơn độc,... có thể gây nên viêm da tiếp xúc với biểu hiện đặc trưng là tình trạng sưng, đỏ, ngứa và viêm da. Dái tai bị sưng cũng có thể do tiếp xúc với phần thân hoặc lá của những loài cây này và kết quả là hiện tượng phát ban ngay ở vùng da tiếp xúc.
Sở dĩ những loại cây kể trên có khả năng gây viêm da tiếp xúc vì chúng tiết ra một loại dầu gây kích ứng, làm da có cảm giác ngứa và châm chích rồi dần dần lan ra, mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng tăng lên. Giai đoạn cuối sẽ hình thành vết sưng và chuyển sang dạng mụn nước sau đó khô và đóng thành vảy.
- Viêm mô tế bào
Nhiễm trùng da do vi khuẩn có thể gây nên bệnh viêm mô tế bào với biểu hiện là tình trạng sưng nóng, đau, đỏ ở vùng viêm. Ngoài dái tai, bệnh lý này có thể xuất hiện ở mọi vị trí trên cơ thể, gây ra biến chứng nghiêm trọng nên cần được điều trị sớm.
2. Bị sưng dái tai, nên làm gì?
2.1. Khi nào cần can thiệp y tế?
Hầu hết các trường hợp bị sưng dái tai đều có thể khắc phục tại nhà theo những biện pháp phù hợp với căn nguyên gây ra.
- Các dấu hiệu dị ứng có tính chất nghiêm trọng.
- Áp xe hoặc u nang ở dái tai.
2.2. Điều trị sưng dái tai
Có rất nhiều nguyên nhân khiến cho dái tai bị sưng nên việc điều trị hiện tượng này cần căn cứ trên tác nhân gây ra nó. Chườm lạnh lên bên dái tai bị sưng có thể giúp giảm dòng máu đến vùng sưng đỏ nhờ đó mà cải thiện dấu hiệu sưng nề.
Đối với các trường hợp sưng đau bị nhiễm khuẩn sẽ cần tới thuốc kháng sinh đường uống hoặc thuốc bôi tại chỗ. Tuy nhiên, việc dùng loại thuốc nào, liều lượng và thời gian ra sao thì cần được bác sĩ chỉ định dựa trên kết quả thăm khám cho từng bệnh nhân cụ thể. Với trường hợp dị ứng hoặc sưng dái tai do côn trùng cắn có thể sẽ được bác sĩ kê đơn thuốc chống dị ứng.
Hiện tượng sưng dái tai có thể được phòng ngừa bằng cách tránh xa các tác nhân có nguy cơ gây phát ban hoặc kích ứng da như: chất liệu niken trong khuyên tai. Ngoài ra, việc vệ sinh làm sạch tai nếu được duy trì đều đặn cũng giúp phòng ngừa viêm nhiễm hiệu quả.
Tùy theo nguyên nhân gây sưng dái tai mà mức độ ảnh hưởng của hiện tượng này đến sức khỏe, cuộc sống của người bệnh sẽ có sự khác nhau. Nếu đang gặp phải tình trạng này, bạn nên theo dõi sự phát triển của vết sưng để phát hiện kịp thời những bất thường cần thăm khám. | medlatec | 1,072 |
Nhiễm trùng đường tiết niệu cần được phát hiện và điều trị
Nhiễm trùng đường tiết niệu là bệnh lý nguy hiểm cần được phát hiện và điều trị đúng cách để tránh biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe.
Các dạng nhiễm trùng đường tiết niệu
Bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu thường xuất hiện đầu tiên ở phần thấp, ví dụ như niệu đạo, bàng quang. Nếu có những dấu hiệu của bệnh thì cũng không nên chủ quan vì nếu không được điều trị kịp thời thì bệnh có thể nặng hơn và dẫn tới nhiễm trùng đường tiểu trên (niệu quản, thận).
Sau đây là 3 dạng điển hình của bệnh:
Viêm niệu đạo
Nhiễm trùng đường tiết niệu có thể gây biến chứng nguy hiểm
Đây là dạng viêm hoặc nhiễm trùng niệu đạo, người bệnh có cảm giác bỏng rát mỗi khi đi tiểu, đôi khi xuất hiện mủ. Đối với nam giới xuất hiện cả hiện tượng chảy mủ ở lỗ sáo (lỗ niệu đạo) dương vật. Ví dụ điển hình là bệnh lậu, nam giới mắc bệnh có mủ ở lỗ sáo.
Viêm bàng quang
Là dạng nhiễm trùng đường tiết niệu thường gặp nhất, gây nên hiện tượng đau tức bụng dưới, nước tiểu khai, đôi khi là tiểu ra máu.
Viêm thận – bể thận cấp
Có thể nguyên nhân do nhiễm trùng ngược dòng từ bàng quang lên hoặc do từ máu. Bệnh này dễ làm suy giảm chức năng thận, có thể dẫn đến tử vong nếu không điều trị kịp thời.
Biến chứng nguy hiểm do nhiễm trùng đường tiết niệu
Bệnh có thể gây ra các biến chứng dưới đây:
Điều trị bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu như thế nào?
Trong trường hợp viêm bàng quang dạng nhẹ có thể lành mà không cần điều trị, nhưng chúng đều có thể gây ra biến chứng nặng nề do đó các bác sĩ khuyến cáo dù bị nặng hay nhẹ cũng nên điều trị kĩ càng. Liệu trình cũng như loại thuốc tùy thuộc vào loại vi khuẩn cũng như vị trí nhiễm trùng.
Chủ động thăm khám sức khỏe phòng ngừa bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu
Khi điều trị, bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu có thể khỏi trong vài ngày nhưng điều trị cần từ 10 – 15 ngày đề phòng viêm thận bể thận.
Nhiễm trùng đường tiểu do bất thường giải phẫu hoặc có biến chứng tạo ổ mủ sâu cần phải phẫu thuật.
Nhiễm trùng đường tiểu tái diễn (3 hoặc nhiều lần trong 1 năm) có thể điều trị kéo dài đến 6 tháng đôi khi đến cả 2 năm. | thucuc | 453 |
Những cách giải tỏa căng thẳng cho người bệnh ung thư
Giải tỏa căng thẳng do bệnh ung thư sẽ càng khó khăn khi bệnh nhân phải đối mặt các áp lực từ công việc, gia đình. Căng thẳng kéo dài gây suy yếu hệ miễn dịch và bệnh lý làm suy giảm sức khỏe.
1. Căng thẳng ảnh hưởng đến bệnh nhân ung thư như thế nào?
Một số nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ giữa các yếu tố tâm lý khác nhau và sự gia tăng nguy cơ phát triển ung thư.Mối liên hệ này có thể phát sinh trong một số cách. Ví dụ, người bị căng thẳng có thể phát triển hành vi nhất định, chẳng hạn như hút thuốc lá, ăn quá nhiều, hay uống rượu, làm tăng nguy cơ của một người đối với căn bệnh ung thư.Những người cố gắng giải tỏa tâm lý căng thẳng của họ với những hành vi nguy hiểm như hút thuốc hay uống rượu hoặc trở nên ít vận động hơn có thể có chất lượng cuộc sống kém hơn sau điều trị ung thư.Ngược lại, một số người có thể đối phó một cách có hiệu quả với sự căng thẳng, chẳng hạn như thư giãn và tâm lý trị liệu, đã được chứng minh là làm giảm trầm cảm, lo lắng và các triệu chứng liên quan đến bệnh ung thư và điều trị căn bệnh này. Tuy nhiên, không có bằng chứng nào cho thấy kiểm soát thành công sự căng thẳng tâm lý có thể cải thiện sự sống còn của bệnh nhân ung thư.Một số bằng chứng từ các nghiên cứu thực nghiệm khác cho thấy rằng tâm lý căng thẳng có thể ảnh hưởng đến khả năng phát triển và lây lan của khối u.Các yếu tố gây căng thẳng thường là nguyên nhân gây căng thẳng. Một số yếu tố gây căng thẳng có thể dự đoán trước được, đôi khi còn có thể phòng tránh được. Những thay đổi nhỏ trong lối sống cũng có thể giúp giảm lượng lớn căng thẳng trong cuộc sống xung quanh.
Tâm lý căng thẳng có thế làm bệnh tiến triển nặng hơn
2. Các phương pháp giải tỏa căng thẳng cho bệnh nhân ung thư
Tránh các xung đột về thời gian biểu. Không nên thiết lập quá nhiều công việc trong một ngày hoặc một tuần, nhất là các công việc cần phải có thời gian chuẩn bị. Nếu việc quản lý thời gian biểu khiến bệnh nhân mệt mỏi, hãy nhờ đến sự giúp đỡ của người bạn tin cậy để xem xét lịch hoạt động của bạn.Biết giới hạn khả năng của bản thân. Nếu không có thời gian, năng lượng hoặc đam mê hãy từ chối nhận thêm công việc một cách lịch sự. Cũng đừng cảm thấy có lỗi cho việc từ chối này. Đối mặt với ung thư là một thử thách lớn của cuộc đời vì vậy hãy dành thời gian cho những điều có ý nghĩa nhất. Tại nơi làm việc, không nên tình nguyện tham gia vào các dự án có thể làm bạn quá tải. Nếu như cảm giác tội lỗi vẫn còn đó, bạn có thể yêu cầu được giao công việc thích hợp hơn. Có thể nhận thêm những phần nhỏ của một công việc lớn, hoặc yêu cầu thêm thời gian để hoàn thành công việc.Yêu cầu sự giúp đỡ. Việc nhờ đến sự giúp đỡ của người thân gia đình, bạn bè và đồng nghiệp là một ý tưởng hợp lý. Mọi người sẽ mở lời giúp đỡ, vậy nên bạn cần xác định trước công việc mà mình sẽ cần trợ giúp. Mọi người sẽ có những cách giúp đỡ khác nhau. Ví dụ như gia đình và bạn bè sẽ giúp đỡ trong việc mua sắm, chuẩn bị bữa ăn, hoặc đón trẻ tại trường...Sắp xếp các công việc ưu tiên. Hãy lên một danh sách những việc làm thường ngày, ví dụ như công việc ở cơ quan và việc nhà. Sắp xếp thứ tự các công việc này theo tầm quan trọng của chúng, cân nhắc những việc bạn phải làm và những việc có ý nghĩa quan trọng nhất đối với bạn. Nếu như không có thời gian để làm tất cả mọi thứ, hãy tập trung vào những công việc ở trên đầu danh sách.Chia công việc thành các bước nhỏ hơn. Đôi khi một công việc lớn có thể được hoàn thành bởi các bước nhỏ được thực hiện theo thứ tự thời gian. Quá trình này có thể giúp giải quyết những vấn đề tưởng chừng quá phức tạp một cách dễ dàng hơn. Ví dụ, thay vì dành cả buổi chiều để lau dọn toàn bộ nhà cửa, hãy dọn dẹp từ một đến hai phòng mỗi ngày.Tập trung nỗ lực vào những gì bạn có thể kiểm soát. Yếu tố gây căng thẳng có thể đến từ một công việc mà bạn không thể thay đổi hay kiểm soát, kể cả khi bạn đã có kế hoạch tốt nhất để thực hiện nó. Những người có thể linh hoạt trong cuộc sống là những người ít bị căng thẳng. Đôi khi khía cạnh duy nhất mà có thể kiểm soát được khi đối mặt với một vấn đề là thái độ của chúng ta khi đối diện với vấn đề đó. Nếu việc đó có ích hãy nghĩ về điều đó và tiết kiệm năng lượng bản thân để dành cho những việc quan trọng hơn.Nhờ trợ giúp về những vấn đề tài chính. Hãy trao đổi với các nhân viên công tác xã hội hoặc chuyên gia tài chính thành thạo về chế độ bảo hiểm và cách xử lý các vấn đề tài chính liên quan đến ung thư. Nên tìm đọc thêm về quản lý chi phí trong điều trị ung thư.Tập thể dục thường xuyên hơn. Tập thể dục như đi bộ 30 phút/ngày và duy trì vài ngày trong 1 tuần có thể giúp giảm bớt căng thẳng. Nên trao đổi với bác sĩ trước khi bắt đầu kế hoạch tập thể dục. Bạn hãy tìm đọc thêm những gợi ý và bí quyết trong vấn đề rèn luyện thể chất.
Tập thể dục thường xuyên hơn giúp giảm căng thẳng và tăng sức khỏe
Dành thời gian đi ra ngoài. Nếu có thể hãy dành thời gian đi dạo trong công viên hoặc trong các môi trường thiên nhiên khác. Ánh mặt trời, không khí trong lành và các âm thanh của thiên nhiên sẽ làm ngày mới tươi sáng hơn.Lên lịch cho các hoạt động giao tiếp xã hội. Dành thời gian để giao tiếp với gia đình và bạn bè, đó là một phương pháp tốt để giảm bớt căng thẳng.Chế độ ăn uống tốt. Việc duy trì một chế độ ăn uống khỏe mạnh và nghỉ ngơi hợp lý sẽ cho bạn nhiều năng lượng để đối mặt với những yếu tố gây căng thẳng xảy ra hàng ngày. Tìm đọc thêm những bài về dinh dưỡng trong khi điều trị ung thư.Ngủ đủ giấc. Hãy cố gắng ngủ ít nhất 7 tiếng mỗi ngày, những giấc ngủ ngắn trong ngày cũng có tác dụng hỗ trợ. Nếu bị khó ngủ, hãy trao đổi với bác sĩ để chọn cách tối ưu để giải quyết các vấn đề liên quan đến giấc ngủ.Tham gia nhóm trợ giúp. Nhóm trợ giúp sẽ cho bạn có cơ hội nói lên cảm xúc, nỗi sợ hãi với những người có thể chia sẻ và thấu hiểu những gì bạn đang phải trải qua. Có thể chia sẻ với những người bạn thân, nhân viên tham vấn hoặc các nhân viên công tác xã hội. Bạn có thể | vinmec | 1,310 |
Mổ đẻ lần 2 có nên đợi chuyển dạ hay không?
1. Mẹ đã sinh mổ lần 1 thì lần 2 nên lựa chọn sinh mổ
Đối với những mẹ đã sinh con đầu lòng bằng phương pháp đẻ mổ, thông thường lần sinh thứ 2 bác sĩ sẽ chỉ định đẻ mổ để đảm bảo an toàn và tránh những nguy hiểm không đáng có cho cả 2 mẹ con. Nguyên nhân vì sao cần sinh mổ lần 2 sau lần sinh mổ đầu là do vết sẹo tử cung ở lần mổ đầu tiên. Nếu ở lần 2 mẹ chuyển dạ và sinh thường thì kích thước của em bé có thể sẽ ảnh hưởng đến vết mổ đầu, dẫn đến bục vết mổ, nguy hiểm cho mẹ.
Theo ý kiến của các chuyên gia, mổ đẻ lần 2 ở những chị em đã sinh mổ lần đầu sẽ giảm thiểu tỷ lệ tử vong và mất máu nghiêm trọng so với biện pháp sinh thường
Tuy nhiên, 1 số mẹ đẻ mổ lần 1 vẫn có thể đẻ thường ở lần thứ 2 nhưng việc này còn phụ thuộc rất nhiều vào sức khỏe của mẹ, cân nặng của bé cũng như tình trạng vết sẹo mổ cũ. Tốt nhất, trước khi đưa ra quyết định, mẹ nên tham vấn ý kiến của bác sĩ kĩ lưỡng để lựa chọn được phương án an toàn nhất
Trên thực tế, để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé, bác sĩ chuyên khoa thường khuyên mẹ bầu nên lựa chọn sinh mổ để hạn chế nguy cơ rủi ro và các biến chứng trong quá trình chuyển dạ sinh thường.
2. Mổ đẻ lần 2 có nên chờ chuyển dạ không? Nên chọn sinh mổ vào thời điểm nào?
2.1 Mổ đẻ lần 2 có cần thiết phải chờ chuyển dạ không?
Mẹ bầu sinh mổ lần 2 không cần phải chờ đến khi có cơn đau chuyển dạ mà hoàn toàn có thể chọn phương án mổ chủ động
Đối với các thai phụ khi phát hiện thấy có dấu hiệu bất thường hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi, có thể được chỉ định mổ đẻ lần 2 sớm hơn dự kiến nhằm phòng ngừa và hạn chế các biến chứng có thể xảy ra trong quá trình vượt cạn.
Những trường hợp cần được chỉ định sinh mổ chủ động là:
– Trường hợp mẹ có cấu tạo khung xương chậu hẹp, không có khả năng sinh thường
– Vết mổ cũ là vết mổ theo đường dọc
– Thời gian giữa lần sinh mổ trước quá gần (dưới 16 tháng)
– Thai nhi làm tổ và phát triển ngay tại vết mổ tử cung
2.2 Thời điểm phù hợp nhất để mổ đẻ lần 2
Thời điểm để mẹ lựa chọn mổ lấy thai phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng của thai nhi và mẹ bầu ở thời điểm lúc đó. Vì vậy, sẽ có những thời điểm phù hợp riêng với từng thai phụ chứ không thể cố định. Nhìn chung, nếu sức khỏe của mẹ bình thường, thai nhi phát triển tốt thì mẹ có thể chọn đón bé từ tuần thai thứ 39 trở đi, trước khi xuất hiện dấu hiệu chuyển dạ. Ngoài 39 tuần, em bé đã hoàn thiện và sẵn sàng để chào đời, thai nhi sinh ra ở tuần 39 thường sẽ ít gặp các vấn đề liên quan đến sức khỏe hơn so với các bé sinh ở tuần sớm.
Tuy nhiên trong trường hợp sức khỏe mẹ và thai nhi gặp 1 số vấn đề, mẹ có tiền sử chuyển dạ sớm, sinh non, nhau tiền đạo, cân nặng em bé quá to…thì bác sĩ sẽ chỉ định mổ lấy thai sớm hơn để đảm bảo an toàn.
3. Sinh mổ lần 2 – Mẹ nên lưu ý điều gì?
Đề mổ đẻ lần 2 diễn ra suôn sẻ và an toàn, chị em cần lưu ý một số điều sau đây:
3.1 Lưu ý khoảng thời gian giữa 2 lần sinh mổ
Đối với các mẹ đã sinh mổ lần 1 thì ở lần sinh thứ 2, bác sĩ chuyên khoa luôn khuyên chị em nên để khoảng cách giữa 2 lần sinh tối thiểu là 2 năm. Nếu mẹ lỡ mang bầu trước 24 tháng thì cần hỏi ý kiến bác sĩ để được đưa ra lời khuyên cũng như tư vấn chăm sóc thai kỳ tốt nhất.
3.2 Theo dõi kĩ vết mổ cũ và tuân thủ đúng lịch khám thai định kỳ
Đối với những chị em có khoảng thời gian mang bầu lần 2 quá gần so với lần mang thai trước đó hoặc cân nặng thai quá to dẫn tới nguy cơ nứt vết mổ sẽ đặc biệt nguy hiểm và có nguy cơ đe dọa tính mạng của mẹ. Vì vậy trong quá trình mang thai chị em cần chú ý theo dõi sát sao vết mổ đẻ cũ, bất kỳ khi nào thấy có dấu hiệu bất thường như đau hoặc ngứa ở vết mổ, mẹ cần đi khám bác sĩ ngay.
Bên cạnh đó, mẹ cũng nên tuân thủ theo đúng lịch khám thai định kỳ để nắm được tình trạng sức khỏe và sự phát triển của thai nhi. Trong trường hợp kích thước thai nhi vượt chuẩn, mẹ nên cân bằng lại chế độ dinh dưỡng, hạn chế tình huống thai nhi quá to ảnh hưởng đến vết mổ cũ.
Ngoài ra trong quá trình lưu viện sau sinh, mẹ cũng được nghỉ ngơi tuyệt đối với sự hỗ trợ chăm bé 24/24 của điều dưỡng viên, vệ sinh vết mổ/ vết khâu tầng sinh môn 3 lần/ ngày, em bé được hưởng những dịch vụ chăm sóc đầy đủ như hỗ trợ kẹp dây rốn chậm, phòng áp da vô trùng riêng với bố, tắm bé trong môi trường độ ẩm tiêu chuẩn, bé được tiêm vitamin K và vắc xin viêm gan B ngay sau sinh, miễn phí tái khám trong vòng 3 tuần kể từ sau sinh…. | thucuc | 1,034 |
Chất bôi trơn trong bao cao su có hại không?
Sử dụng bao cao su là một trong những phương pháp tránh thai phổ biến nhất hiện nay. Nó phổ biến bởi tính tiện lợi, không tốn kém. Có nhiều loại bao cao su khác nhau, có loại bao cao su đơn thuần, có loại bao su kết hợp với chất bôi trơn hoặc chất diệt tinh trùng,...
1. Bao cao su và chất bôi trơn trong bao cao su là gì?
Bao cao su là một trong những phương pháp tránh thai phổ biến và hiệu quả nhất hiện nay.Cả bao cao su nam và nữ đều tránh thai bằng cách giữ tinh dịch lại. Trong quá trình giao hợp, nó ngăn không cho tinh trùng xâm nhập vào âm đạo, tử cung của người nữ. Bao cao su cũng có thể được sử dụng trong quan hệ tình dục bằng miệng hoặc hậu môn.Bao cao su là hình thức kiểm soát sinh sản duy nhất cũng có thể giúp bảo vệ bạn khỏi các bệnh lây truyền qua đường tình dục như: HIV, lậu, giang mai,...Có nhiều loại bao cao su nam khác nhau bao gồm:Bao cao su làm từ nhựa, mủ cao su hoặc da cừu:Bao cao su chứa chất bôi trơn: Chất bôi trơn là một lớp mỏng chất lỏng trên bao cao su. Nó giúp giảm ma sát, ngăn ngừa đau và kích thích quan hệ tình dục. Chất bôi trơn cũng giúp giữ cho bao cao su không bị vỡ.Bao cao su chứa chất diệt tinh trùng: Một số bao cao su được phủ bên trong một chất diệt tinh trùng. Điều này có thể làm giảm nguy cơ có thai. Tuy nhiên, các chất diệt tinh trùng cũng có thể gây kích ứng bộ phận sinh dục, khiến cho bạn có nhiều khả năng bị nhiễm HIV hơn.Bao cao su có kết cấu: Bao gồm các loại bao cao su có gân và gai. Điều này có thể làm tăng khoái cảm cho bạn tình của bạn.
Bao cao su có các chất diệt tinh trùng cũng có thể gây kích ứng bộ phận sinh dục
2. Chất bôi trơn trong bao cao su có hại không?
Chất bôi trơn trong bao cao su nói riêng và chất bôi trơn nói chung giúp bôi trơn cho mô âm đạo trong hoạt động tình dục để giảm bớt sự khó chịu. Tuy nhiên, khi âm đạo tiếp xúc với chất bôi trơn cũng có thể gặp một số tác dụng phụ lâu sau khi sử dụng gây nguy cơ đáng kể cho sức khỏe sinh sản.Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng có nhiều chất bôi trơn trên thị trường có thể có tác dụng bất lợi lâu dài trên mô âm đạo. Các tác động bất lợi gồm có:Độ p. H: Độ p. H lý tưởng nhất là tương thích với độ p. H của âm đạo bình thường trong khoảng từ 3,8 - 4,5. Độ p. H cao trên 4,5 có liên quan đến việc làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn âm đạo. Đáng tiếc là có nhiều chất bôi trơn có độ p. H vượt quá 4,5. Như vậy, nó sẽ làm tăng nguy cơ viêm nhiễm ở âm đạo.Osmolality: Đây là chất có khả năng hút ẩm của các chất và mô. Việc tiếp xúc với chất bôi trơn có độ thẩm thấu cao hơn dịch tiết âm đạo bình thường có thể làm cho mô âm đạo co lại vì nước trong các tế bào bị kéo ra ngoài. Quá trình này làm kích thích và phá vỡ hàng rào màng nhầy bảo vệ âm đạo khỏi bị nhiễm trùng. Niêm mạc âm đạo sẽ bị phá vỡ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và lây truyền các bệnh qua đường tình dục như HIV.Có nhiều chất bôi trơn đang được sử dụng có độ thẩm thấu cao gây bất lợi cho mô âm đạo.Hóa chất độc hại được tìm thấy trong chất bôi trơn: Thành phần hóa học khắc nghiệt được tìm thấy trong chất bôi trơn. Tiếp xúc với các thành phần độc hại trong chất bôi trơn có thể gây khó chịu, kích thích và tăng nguy cơ nhiễm trùng ngay cả khi chỉ tiếp xúc trong thời gian ngắn.Tuy nhiên không phải tất cả chất bôi trơn trong bao cao su đều gây kích ứng âm đạo. Và cũng không phải tất cả phụ nữ đều bị kích ứng khi tiếp xúc với chất bôi trơn có trong bao cao su.
3. Sử dụng bao cao su như thế nào là đúng cách?
Trường hợp chưa cắt bao quy đầu hãy kéo bao quy đầu lại trước khi đeo bao cao su
3.1 Sử dụng bao cao su nam đúng cách. Bạn có thể đeo bao cao su nam bất cứ lúc nào trước hoặc trong khi quan hệ tình dục.Hãy chắc chắn rằng bạn không làm rách bao cao su khi lấy nó ra khỏi vỏ.Nếu bao cao su bị giòn, cứng, dinh hoặc hết hạn thì hãy bỏ đi.Đeo bao cao su khi dương vật đã cương cứng và trước khi giao hợp.Giữ bao cao su trong toàn bộ thời gian, từ đầu đến cuối.Sử dụng một cái mới mỗi lần.Nếu bạn không cắt bao quy đầu, hãy kéo bao quy đầu lại trước khi đeo bao cao su vào.Nếu bao cao su không có đầu chứa, hãy kéo phần cuối để chừa khoảng nửa inch để chứa tinh dịch khi xuất tinh.Khi bạn giữ chặt phần đầu, hãy dùng tay kia để lăn bao cao su xuống tận gốc dương vật.Nếu bạn cảm thấy bao cao su bị vỡ hoặc rách khi quan hệ, hãy dừng lại ngay lập tức, rút ra và đeo bao cao su mới.Sau khi bạn xuất tinh và trước khi dường vật mất cương cứng, hãy cẩn thận rút ra, đảm bảo bao cao su vẫn còn.Khi bạn loại bỏ bao cao su, đảm bảo tinh dịch không bị tràn ra ngoài.
Bao cao su nữ
3.2 Sử dụng bao cao su nữ đúng cách. Bạn nên chèn bao cao su trước khi quan hệ tình dục.Ngồi xổm với đầu gối tách ra hoặc nằm với hai chân cong và hai đầu gối cách xa nhau.Lấy bao cao su ra khỏi vỏ.Giữ bao cao su để đầu mở xuống dưới. Bạn có thể bôi một ít chất bôi trơn ở bên ngoài của đầu đóng để giúp nó đi vào âm đạo dễ dàng hơn.Bóp vòng trong giữa ngón cái và ngón giữa của bạn.Đưa vòng trong và túi bao cao su vào âm đạo.Bao cao su nên được đưa vào cho đến khi qua xương mu.Hãy đảm bảo rằng bao cao su không bị xoắn.Vòng ngoài nên nằm sát vào cơ thể.Hướng dương vật của đối tác vào trong bao cao su. Dừng lại nếu dương vật trượt giữa bao cao su và âm đạo của bạn.Dừng lại nếu vòng ngoài của bao cao su bị đẩy vào trong âm đạo, hoặc bao cao su bị tuột khỏi vị trí.Không cần phải tháo bao cao su ngay sau khi quan hệ.Khi lấy bao cao su ra, bóp nhẹ và vặn vòng ngoài để giữ tinh dịch bên trong.Để phòng tránh các bệnh lý lây lan qua đường tình dục bạn nên giữ quan hệ tình dục lành mạnh với một bạn tình và người đó cũng hoàn toàn không mắc các bệnh lý lây lan qua đường tình dục. Thật ra, không có một biện pháp phòng ngừa nào có thể bảo đảm chắc chắn bạn không bị lây các bệnh lý lây lan qua đường tình dục 100%.com, healthline.com, womensvoices.org.
Tránh thai bằng những cách nào? | vinmec | 1,290 |
Công dụng thuốc Celorstad 500mg
Thuốc Celorstad 500mg là thuốc kháng sinh có tác dụng chống nhiễm khuẩn, kháng nấm, kháng virus. Đây là kháng sinh bán tổng hợp thuốc nhóm cephalosporin có tác dụng diệt khuẩn theo cơ chế ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào và nhạy cảm với phần lớn các chủng vi khuẩn. Vậy công dụng thuốc Celorstad 500mg là gì?
1. Celorstad 500mg 500mg có tác dụng gì?
Chỉ định sử dụng thuốc Celorstad 500mg với những trường hợp sau:Viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn đường hô hấp bao gồm viêm họng, viêm amidan. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp tính, mãn tính bao gồm cả viêm bể thận, viêm bàng quang. Nhiễm khuẩn da. Viêm xoang. Viêm niệu đạo do lậu cầu. Chống chỉ định sử dụng Celorstad 500mg với những trường hợp nhạy cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin và trẻ em dưới 1 tháng tuổi.
2. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Celorstad 500mg
Thuốc Celorstad 500mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng do vậy có thể sử dụng thuốc lúc đói hoặc no, uống thuốc cùng với một ly nước đầy để tránh tình trạng kích thích dạ dày. Liều lượng sử dụng Celorstad 500mg sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân như:Đối với người lớn sử dụng liều thông thường là 250mg trong mỗi 8 giờ và không quá 4 gram/ngày. Trong bệnh viêm xoang, viêm phế quản, viêm phổi sử dụng liều 250mg, 3 lần mỗi ngày. Trong điều trị viêm niệu đạo do lậu cầu sử dụng liều duy nhất là 3 gram kết hợp với 1 gram probenecid.Đối với trẻ em sử dụng liều thông thường là 20mg/kg/ngày trong mỗi 8 giờ. Viêm phổi và viêm phế quản sử dụng liều 20mg/kg/ngày chia làm 3 lần. Đối với những trường hợp trẻ bị nhiễm khuẩn nặng hơn có thể sử dụng 40mg/kg/ngày chia làm nhiều lần uống. Liều tối đa là 1 gram/ngày.Nếu bạn quên dùng một liều thuốc thì cần bổ sung lại liều thuốc đã quên đó trong thời gian gần nhất có thể. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra liền kề với thời gian của liều thuốc tiếp theo, thì hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc như lịch ban đầu. Không được tự ý dùng thuốc gấp đôi liều lượng nhiều hơn so với phác đồ điều trị. Sử dụng thuốc quá liều Celorstad 500mg có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, đau bụng, suy nhược,...
3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Celorstad 500mg
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Celorstad 500mg bao gồm:Buồn nôn, nônĐau bụng. Viêm đại tràng màng giả. Tăng nhẹ creatinin huyết thanh. Kết quả phân tích nước tiểu bất thường. Ngứa. Nổi mày đay
4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Celorstad 500mg
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Celorstad 500mg bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử quá mẫn, dị ứng với Celorstad 500mg hay bất kỳ dị ứng nào khác. Celorstad 500mg có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Thông báo các loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc được kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm, chất bảo quản hay thuốc nhuộm.Thận trọng sử dụng thuốc đối với người bệnh có tiền sử dị ứng với penicillin, bệnh nhân suy thận nặng, bệnh đường tiêu hóa đặc biệt là viêm kết tràng.
5. Tương tác thuốc
Một số loại thuốc có thể tương tác với Celorstad 500mg bao gồm:Prothrombin: Celorstad 500mg gây kéo dài thời gian prothrombin. Probenecid dùng chung với Celorstad 500mg 500mg sẽ gây chậm tiết cefaclor. Aluminium hydroxide, magnesium hydroxide: Sự hấp thu của cefaclor sẽ bị giảm nếu sử dụng chung với các loại thuốc kháng acid trên trong vòng 1 giờ.Tóm lại, thuốc Celorstad 500mg là thuốc kháng sinh chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, Celorstad 500mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc, vì vậy hãy thông báo với bác sĩ những loại thuốc bạn đang dùng nhằm làm giảm nguy cơ mắc tác dụng không mong muốn và đồng thời làm tăng hiệu quả cho quá trình điều trị. | vinmec | 755 |
Điều trị viêm gan C bằng cách nào? Thời gian điều trị bao lâu?
Viêm gan C có thể gây tổn thương gan nghiêm trọng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Hiện nay, điều trị viêm gan C bằng thuốc được các chuyên gia đánh giá rất cao. Tuy nhiên, người bệnh cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ mới có thể mang đến hiệu quả tích cực nhất.
1. Viêm gan C là bệnh như thế nào?
Viêm gan C do virus HCV gây ra và được chia thành 2 dạng là viêm gan C cấp tính và viêm gan C mạn tính. Cụ thể như sau:
Viêm gan C cấp tính:
Với những trường hợp này, bệnh nhân thường chỉ bị bệnh trong giai đoạn ngắn (dưới 6 tháng) và thường ít triệu chứng. Do đó, căn bệnh này còn được gọi là bệnh “thầm lặng”.
Nếu nhiễm viêm gan C cấp tính, gan của người bệnh sẽ ít có nguy cơ bị tổn thương. Khoảng 1/3 số bệnh nhân mắc bệnh có thể tự chống lại và tiêu diệt virus mà không cần điều trị. Chính vì thế, nhiều trường hợp xét nghiệm cho thấy dấu hiệu của kháng thể chống virus rất có thể là do họ đã từng mắc bệnh.
Viêm gan C cấp tính
Những trường hợp mắc bệnh viêm gan C từ 6 tháng trở lên được đánh giá là mắc viêm gan C mạn tính. Nếu không được điều trị, bệnh nhân sẽ không thể tự khỏi bệnh và có thể phải đối mặt với những tổn thương gan nghiêm trọng.
Ở giai đoạn này, bệnh nhân đã bắt đầu xuất hiện một số triệu chứng rõ ràng hơn. Cụ thể như sau:
+ Mệt mỏi, khó tập trung.
+ Hay có cảm giác lo lắng, chán nản, bất an.
+ Hay bị đau cơ, đau khớp.
Tuy nhiên, phần lớn bệnh nhân đều không phát hiện vì những triệu chứng khá mơ hồ và dễ nhầm lẫn với nhiều bệnh thông thường khác dẫn tới ủ bệnh nhiều năm và không được điều trị kịp thời.
Khi virus sinh sôi, phát triển trong gan một thời gian sẽ gây tổn thương gan, dẫn đến xơ gan, suy giảm chức năng tiêu hóa và thải độc tố của gan. Nếu không sớm khắc phục tình trạng này, bệnh nhân có thể gặp nguy hiểm đến tính mạng.
Thời gian tiến triển của bệnh viêm gan C rất khó dự đoán. Một số trường hợp chỉ sau vài năm đến 10 năm đã có thể dẫn tới xơ gan. Nhưng bên cạnh đó, cũng có một số trường hợp, sức khỏe gan của người bệnh chỉ bị thay đổi rất ít dù đã nhiễm virus từ 20 đến 30 năm.
Các chuyên gia cho biết gen hay lượng virus không phải là những yếu tố quyết định đến tốc độ phát triển của bệnh. Bệnh nhân nên lưu ý những yếu tố có thể làm bệnh trở nên nghiêm trọng hơn như sau:
+ Người bệnh đã lớn tuổi.
+ Người bệnh là nam giới.
+ Các trường hợp có thói quen uống nhiều bia rượu, hút thuốc lá.
+ Không chỉ mắc viêm gan C mà còn mắc viêm gan B hoặc nhiễm HIV/AIDS.
+ Người mắc bệnh tiểu đường.
+ Người thừa cân, béo phì.
2. Điều trị viêm gan C bằng những phương pháp nào?
Trước khi điều trị viêm gan C, các bác sĩ sẽ tiến hành một số xét nghiệm để đánh giá được tổn thương gan, qua đó lên phác đồ điều trị hợp lý nhất. Đối với những trường hợp mắc viêm gan C mạn tính thì dùng thuốc điều trị kháng virus là phương pháp cần thiết.
Mục đích sử dụng thuốc điều trị là tiêu diệt virus viêm gan C, ngăn ngừa tổn thương gan hoặc làm chậm quá trình tổn thương gan, giảm nguy cơ xơ gan, ung thư gan, suy giảm chức năng gan và giảm nguy cơ phải tiến hành ghép gan.
Các loại thuốc điều trị bệnh
Trước đây, 2 loại thuốc được sử dụng nhiều là interferon và ribavirin nhưng những loại thuốc này không có hiệu quả cao trong quá trình điều trị và còn có thể gây ra nhiều tác dụng phụ.
Trong thời gian gần đây, một loại thuốc mới có thể mang lại hiệu quả cao trong điều trị, đó là thuốc kháng virus tác dụng trực tiếp kiểu gen (DAAs). Một ưu điểm khác của loại thuốc này là ít gây tác dụng phụ.
Tuy nhiên, để thuốc phát huy tác dụng tốt nhất, bệnh nhân cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh đó, loại thuốc này phụ thuộc vào kiểu gen của virus viêm gan C. Chính vì thế, bệnh nhân chỉ uống thuốc theo đơn của bác sĩ mà không nên tự ý dùng thuốc điều trị.
Bệnh nhân lưu ý về vấn đề sử dụng các thực phẩm chức năng, vitamin, dưỡng chất bổ sung hoặc một số loại thảo dược khi đang trong thời gian điều trị. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. Nếu không sử dụng đúng cách, những loại sản phẩm này có thể gây tác dụng phụ và tương tác kém với loại thuốc đang điều trị.
Các chuyên gia đánh giá khá cao về tính hiệu quả của thuốc điều trị viêm gan C thế hệ mới. Tuy nhiên, những nghiên cứu về thuốc điều trị căn bệnh này đang có sự phát triển không ngừng và danh sách thuốc có thể thay đổi theo mỗi năm. Điều quan trọng nhất là bệnh nhân phải tuyệt đối tuân thủ các chỉ định của bác sĩ điều trị.
Thời gian điều trị
Thời gian điều trị nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào mức độ bệnh và từng bệnh nhân cụ thể. Tuy nhiên, thông thường quá trình điều trị viêm gan C có thể kéo dài từ 8 đến 12 tuần, cũng có nhiều trường hợp cần điều trị trong 16 tuần, thậm chí 24 tuần do xuất hiện tổn thương nặng ở gan nhưng những trường hợp này thường rất hiếm.
Khi lượng virus giảm thấp và không phát hiện virus trong máu sau 2 tuần sử dụng thuốc thì được coi là điều trị thành công và có thể kết thúc điều trị.
Lưu ý:
+ Thuốc điều trị vẫn có thể mang đến những tác dụng phụ với mức độ nhẹ, chẳng hạn như rối loạn giấc ngủ, buồn nôn, đau đầu, mệt mỏi,…
+ Tuyệt đối tuân thủ theo đơn thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc của bác sĩ.
+Tìm hiểu về những tác dụng phục, cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuốc điều trị.
+ Bệnh nhân nên ăn uống, nghỉ ngơi đầy đủ và lưu ý cần ngủ đủ giấc mỗi ngày.
+ Nếu đang phải sử dụng bất cứ loại thuốc nào thì cần thông báo ngay với bác sĩ điều trị để được điều chỉnh loại thuốc và lượng thuốc phù hợp. | medlatec | 1,164 |
Dư ối khi mang thai: Nguyên nhân và cách khắc phục
Mang thai là một hành trình đầy gian nan và dư ối là một trong những yếu tố bất thường của thai kỳ, khiến nhiều bà bầu lo lắng. Vậy thế nào là dư ối, nguyên nhân, biểu hiện và cách khắc phục là gì? Bài viết sau sẽ giúp các mẹ bầu giải đáp tất cả các câu hỏi về hiện tượng này.
1. Tìm hiểu hiện tượng dư ối
Sau khi thụ thai được khoảng 12 ngày, nước ối sẽ hình thành. Nước ối có vai trò đảm bảo môi trường sống của thai nhi, ngoài cung cấp chất dinh dưỡng, oxy cho thai nhi còn bảo vệ thai nhi khỏi những sang chấn và tác động từ bên ngoài.
Tuy nhiên, không phải càng nhiều ối càng tốt. Thông thường, mực nước ối theo tiêu chuẩn là khoảng từ 300ml đến 800ml khi thai nhi từ 16-34 tuần. Nếu lượng nước ối trong túi ối của thai phụ ở mức 800ml đến 1500ml thì được gọi là hiện tượng dư ối (hay còn gọi là thừa ối).
Dư ối là hiện tượng khi lượng nước ối trong túi ối của thai phụ ở mức 800ml đến 1500ml
2. Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng dư ối?
Hiện tượng dư ối có thể xảy ra vào bất cứ thời điểm nào trong thai kỳ. Tuy nhiên, nguyên nhân có thể đến từ mẹ, thai nhi hoặc thậm chí là bất thường của rau thai.
2.1. Nguyên nhân từ mẹ:
– Mẹ bầu mắc chứng đái tháo đường trong thai kỳ có nguy cơ bị dư ối cao hơn các mẹ bầu khác, nhất là vào 3 tháng cuối
– Mẹ bầu có kháng thể bất thường, gây ra kháng Rh và các bệnh huyết tán thứ phát
– Mẹ bầu mang song thai, đa thai cũng dễ gặp phải hiện tượng dư thừa nước ối hơn
– Trường hợp hiếm gặp hơn là do mẹ bầu bị loạn dưỡng tăng trương lực cơ
Mẹ bầu mắc chứng đái tháo đường trong thai kỳ có nguy cơ bị dư ối cao hơn các mẹ bầu khác, nhất là vào 3 tháng cuối
2.2. Nguyên nhân từ thai nhi
– Nếu thai nhi có các yếu tố sau sẽ gây ảnh hưởng tới lượng nước ối
– Bất thường về nhiễm sắc thể ở thai nhi
– Thai nhi mắc hội chứng truyền máu song thai (ở những mẹ mang bầu song thai, đa thai)
– Thai nhi ngừng uống nước ối do có những dị tật bẩm sinh như hở hàm ếch, môn vị hẹp, hệ thần kinh trung ương và cấu trúc hệ thống tiêu hóa bất thường…
2.3. Nguyên nhân từ rau thai
– Không chỉ có mẹ hay thai nhi mà ngay cả những bất thường từ rau thai cũng có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng thừa ối.
– Nếu rau thai xuất hiện u mạch máu màng đệm sẽ gây thuy tim thai, tổn thương bánh rau, sưng phù rau thai hoặc viêm nội mạc tử cung… dẫn đến dư thừa nước ối.
3. Cách nhận biết bà bầu bị dư thừa nước ối
Khi mẹ bầu bị dư ối, cơ thể sẽ xuất hiện rất nhiều dấu hiệu nhận biết nhưng không phải ai cũng có thể phát hiện sớm để kịp thời can thiệp. Mẹ có thể nhận biết xem mình có bị dư ối không dựa vào một số đặc điểm sau:
– Bụng bầu căng bóng, to hơn tuổi thai
– Khó nghe thấy tim thai
– Khó thở, đau bụng, ăn uống khó tiêu
– Tĩnh mạch bị giãn
4. Phương pháp xác định tình trạng thừa ối
Để xác định và chẩn đoán tình trạng thừa ối, bác sĩ sẽ thực hiện siêu âm và đo lượng nước ối. Nếu chỉ số nước ối AFI cao hơn ngưỡng 25cm (đa ối) thì mẹ bầu cần phải được theo dõi đặc biệt. Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ chỉ định mẹ bầu làm một số xét nghiệm để xác định nguyên nhân và có phương án xử trí phù hợp.
Siêu âm và đo lượng nước ối là phương pháp chẩn đoán tình trạng dư thừa nước ối
5. Dư thừa nước ối có nguy hiểm không?
5.1. Hậu quả của tình trạng dư ối
Dư ối rất nguy hiểm, nếu không được phát hiện sớm và khắc phục kịp thời thì không chỉ gây nguy hiểm cho thai nhi mà còn đe dọa tính mạng thai phụ. Thừa ối chính là tác nhân làm tăng nguy cơ xuất huyết âm đạo, sa dây rốn, sinh non hoặc sinh ngược. Việc mẹ phải sinh non khi bào thai còn chưa phát triển hoàn thiện có thể gây ảnh hưởng tới tính mạng của cả hai mẹ con. Ghi nhớ các dấu hiệu và khám thai đầy đủ là cách đơn giản nhất để giúp phát hiện sớm tình trạng này.
5.2. Dư thừa nước ối có ảnh hưởng tới thai nhi không?
Nước ối vừa bảo vệ thai nhi, vừa tham gia trực tiếp vào quá trình trao đổi chất và hít thở của thai nhi. Do đó, thừa ối chắc chắn gây tác động trực tiếp đến sự phát triển của thai nhi. Mẹ bị thừa ối, thai nhi sẽ có nguy cơ:
– Hạn chế tăng trưởng
– Sinh non hoặc chết lưu
6. Làm thế nào để khắc phục dư ối
Dư thừa nước ối là một hiện tượng nguy hiểm trong thai kỳ nhưng các mẹ bầu hoàn toàn có thể kiểm soát và khắc phục được. Dưới đây là những cách đơn giản sẽ giúp mẹ hạn chế được tình trạng thừa ối.
6.1. Mẹ bầu cần nghỉ ngơi nhiều hơn
Một chế độ ngủ, nghỉ phù hợp sẽ giúp mẹ bầu được thư giãn, giảm các cơ co thắt tử cung và giúp cân bằng lại mực nước ối cho thai nhi. Hạn chế căng thẳng hoặc tiếp xúc với các môi trường ô nhiễm, độc hại… sẽ giúp tối ưu quá trình điều hòa và trao đổi chất ở cơ thể.
6.2. Kiểm soát lượng đường trong máu
Mẹ bầu bị tiểu đường là nguyên nhân gây thừa ối. Do đó, kiểm soát lượng đường trong máu cũng là một cách khắc phục hiện tượng thừa ối. Mẹ bầu nên ưu tiên bổ sung các loại thực phẩm lành mạnh như rau xanh đậm, trái cây giàu vitamin, cá và thịt nạc, các loại ngũ cốc và hạt dinh dưỡng… để cung cấp đủ dinh dưỡng cho con mà vẫn đảm bảo lượng đường nạp vào.
Khám thai định kỳ và đúng lịch chính là biện pháp đơn giản nhất, hiệu quả nhất giúp ngăn ngừa và hạn chế thừa ối
6.3. Khám thai định kỳ và đúng lịch
Những dị tật bẩm sinh của thai nhi cũng là nguyên nhân gây thừa ối ở mẹ bầu. Và cũng chỉ có siêu âm mới giúp phát hiện chính xác lượng nước ối của mẹ bầu. Vì vậy, khám thai định kỳ và đúng lịch chính là biện pháp đơn giản nhất, hiệu quả nhất giúp ngăn ngừa và hạn chế thừa ối. | thucuc | 1,223 |
Những lý do cha mẹ nên tiêm viêm gan B cho trẻ sơ sinh
Tiêm phòng để tránh nguy cơ lây nhiễm bệnh viêm gan B là vô cùng cần thiết. Hiện nay, tiêm viêm gan B cho trẻ sơ sinh cũng đã được đưa vào chương trình Tiêm chủng mở rộng quốc gia. Tuy nhiên, nhiều người thắc mắc vì sao lại cần tiêm quá sớm cho trẻ như vậy? Khi sức đề kháng của trẻ còn yếu, việc tiêm phòng có đảm bảo sức khỏe cho trẻ hay không?
1. Tại sao cần tiêm viêm gan B cho trẻ sơ sinh?
Viêm gan B được đánh giá là một căn bệnh nguy hiểm. Nếu không được điều trị sớm, bệnh có thể gây suy giảm chức năng gan hay ung thư gan và có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh.
Đáng nguy hiểm hơn khi căn bệnh có thể lây nhiễm từ người bệnh sang người khỏe mạnh bằng rất nhiều con đường khác nhau. Đặc biệt, viêm gan B có thể lây truyền từ mẹ sang con, khiến trẻ có thể phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe trong tương lai.
Hơn nữa, trẻ con rất hiếu động, thường xuyên chạy nhảy, vui đùa và dễ bị vấp ngã gây trầy xước, chảy máu. Đó chính là điều kiện thuận lợi để lây truyền virus viêm gan B. Bởi vậy, việc tiêm phòng bệnh cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là điều vô cùng cần thiết. Nhất là khi căn bệnh này cũng chưa có thuốc đặc trị và có thể dẫn tới những biến chứng khó lường.
Có một vấn đề khiến nhiều người tỏ ra lo ngại đó là tại sao lại cần tiêm viêm gan B cho trẻ sơ sinh trong vòng 24 giờ đầu tiên từ khi bé chào đời và liệu tiêm vào thời gian này, cơ thể non nớt của trẻ có thể bị gây hại bởi vắc xin hay không?
Tuy nhiên, theo các chuyên gia, trẻ cần được tiêm vắc xin phòng bệnh viêm gan B càng sớm càng tốt. Nếu tiêm phòng cho trẻ trong vòng 24 giờ đầu tiên sau sinh, trẻ sẽ có được hiệu quả miễn dịch tốt nhất. Hiện tại, nhiều quốc gia trên thế giới cũng đã áp dụng tiêm cho trẻ trong khoảng 24 giờ đầu tiên sau sinh, bao gồm cả nhiều quốc gia phát triển.
Mục đích chính của việc tiêm vắc xin trong 24 giờ ngay sau sinh là ngăn ngừa tình trạng trẻ bị lây nhiễm từ người mẹ bị viêm gan B. Nếu không phòng ngừa tình trạng này, trẻ sẽ có nguy cơ cao bị lây truyền bệnh từ mẹ và các con sẽ phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe rất nguy hiểm.
Có khoảng 90% trường hợp trẻ sơ sinh bị nhiễm viêm gan B phải đối mặt với nguy cơ xơ gan, ung thư gan lên tới 90% và đồng thời tỷ lệ tử vong cũng rất cao. Đó chính là lý do vì sao trẻ cần được tiêm vắc xin phòng bệnh càng sớm càng tốt. Càng tiêm muộn thì hiệu quả bảo vệ của vắc xin càng thấp. Nếu tiêm sau 7 ngày, vắc xin gần như không còn tác dụng.
Hơn nữa, những đứa trẻ sinh ra từ các bà mẹ nhiễm virus viêm gan B cần được tiêm vắc xin không những để ngăn ngừa nguy cơ lây bệnh từ mẹ mà còn ngăn ngừa khả năng lây nhiễm bệnh từ nhiều nguồn từ môi trường xung quanh.
2. Khi tiêm viêm gan B cho trẻ sơ sinh, cần lưu ý những gì?
Khi tiêm phòng viêm gan B cho trẻ trong vòng 24 giờ đầu sau khi chào đời cần lưu ý những điều sau:
- Trẻ có thể xảy ra một số phản ứng sau tiêm, chính vì thế cần lưu ý theo dõi và chăm sóc cho trẻ. Tùy theo cơ địa, trẻ có thể xảy ra một số phản ứng sau tiêm như sau:
+ Vết tiêm tấy đỏ, gây đau có thể khiến trẻ quấy khóc.
+ Trẻ có thể bị sốt nhẹ.
Tuy cũng có trường hợp sốc phản vệ sau tiêm nhưng rất hiếm, chỉ với tỉ lệ 1/1 triệu ca. Do đó, bố mẹ cũng không cần quá lo lắng khi cho con tiêm phòng viêm gan B ngay từ rất sớm. Hơn nữa, 24 giờ sau sinh là thời gian bé vẫn đang được chăm sóc tại các bệnh viện nên nếu xảy ra bất cứ triệu chứng bất thường nào, các bác sĩ sẽ nhanh chóng phát hiện và xử trí kịp thời.
- Trẻ cần đạt điều kiện gì mới được tiêm phòng sau 24 giờ đầu
Không phải trường hợp nào cũng có thể được tiêm vắc xin phòng ngừa viêm gan B sau 24 giờ đầu tiên. Chỉ nên tiêm viêm gan B cho trẻ sơ sinh khi trẻ khi đạt đủ những điều kiện dưới đây:
+ Nhịp thở của trẻ ổn định.
+ Da khỏe mạnh, hồng hào và không có dấu hiệu bất thường.
+ Trẻ bú tốt.
- Không tiêm phòng cho trẻ khi nào:
Trong trường hợp trẻ bị dị tật bẩm sinh, có biểu hiện sốt và một số bất thường thì không nên tiêm phòng viêm gan B cho trẻ.
Đối với những trường hợp sinh non, nhẹ cân và quá trình sinh nở của mẹ có bất thường khiến trẻ bị ngạt nước ối,… thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên môn trước khi quyết định tiêm phòng cho trẻ.
- Những trường hợp không được tiêm vắc xin cho trẻ sau 24 giờ đầu tiên thì nên tiêm bổ sung trong vòng 7 ngày đầu tiên sau sinh. Lưu ý, nên tiêm càng sớm càng tốt.
Nếu đã quá 7 ngày đầu tiên sau sinh, trẻ vẫn chưa đủ điều kiện để tiêm thì không cần tiêm vắc xin nữa. Nên chờ đến khi trẻ đủ 2 tháng tuổi mới tiêm. Lúc này trẻ có thể tiêm 3 mũi vắc-xin Com
BE Five và khoảng cách giữa các mũi tiêm là 1 tháng. Ngoài ra cũng có thể tiêm cho trẻ loại vắc xin 6 trong 1 Infanrix HEXA. Tốt nhất mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn chi tiết. | medlatec | 1,052 |
Cách trị bệnh mất ngủ tại nhà đơn giản, hiệu quả
Với những phiền toái mà bệnh mất ngủ gây ra, rất nhiều người muốn tìm cách khắc phục bệnh này. Cùng tìm hiểu hiểu cách trị bệnh mất ngủ tại nhà đơn giản, hiệu quả qua bài viết sau.
1. Mất ngủ gây tác hại gì và có thể điều trị tại nhà được không?
Những rối loạn về giấc ngủ không chỉ khiến người bệnh cảm thấy buồn ngủ, mệt mỏi, lờ đờ vào ngày hôm sau mà còn để lại những hậu quả nặng nề đối với sức khỏe nếu kéo dài mà không có biện pháp cải thiện. Những tác hại của mất ngủ có thể kể đến như:
– Suy giảm trí nhớ: Mất ngủ làm suy giảm hoạt động của não bộ, gây suy giảm trí nhớ.
– Rối loạn tâm lý: Mất ngủ thường xuyên khiến cơ thể mệt mỏi, tâm trạng căng thẳng, dễ cáu gắt, thậm chí rối loạn lo âu, trầm cảm.
– Tăng huyết áp: Sự căng thẳng, quá tải của hệ thần kinh xuất phát từ tình trạng mất ngủ có thể làm tăng áp lực cho tim, khiến huyết áp tăng cao.
– Tăng nguy cơ đột quỵ: Nguy cơ đột quỵ tăng đến 83% khi ngủ dưới 5 giờ mỗi đêm.
– Lão hóa da sớm: Khi không ngủ đủ giấc, cơ thể bệnh nhân sẽ giải phóng nhiều hormone cortisol, gây phá vỡ collagen, khiến da “xuống cấp” một cách nhanh chóng.
Ngoài ra, mất ngủ còn ảnh hưởng đến khả năng sinh lý, tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư, béo phì, tiểu đường. Những tác hại này có thể được ngăn chặn bằng nhiều phương pháp. Tùy vào tình trạng mất ngủ của từng người bệnh mà sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau. Trong đó nhiều người ưu tiên các phương pháp điều trị tại nhà.
Mất ngủ kéo dài gây nhiều hệ lụy đối với sức khỏe. Bên cạnh việc dùng thuốc, người bệnh có thể áp dụng các phương pháp ngay tại nhà để hỗ trợ trị bệnh mất ngủ .
2. Các cách trị bệnh mất ngủ tại nhà
2.1 Trị bệnh mất ngủ tại nhà bằng chế độ dinh dưỡng hợp lý
Bổ sung các loại thực phẩm có lợi cho giấc ngủ vào trong bữa ăn hằng ngày là một trong những cách chữa mất ngủ không dùng thuốc đơn giản và hiệu quả tại nhà. Một số loại thực phẩm giúp bạn dễ đi vào giấc ngủ và ngủ ngon hơn có thể kể đến như:
– Phô mai: Phô mai rất giàu tryptophan – loại axit amin cần thiết trong việc sản xuất chất dẫn truyền thần kinh melatonin và serotonin, giúp thư giãn và ngủ ngon hơn.
– Hạnh nhân: Lượng magie và canxi dồi dào trong hạnh nhân rất quan trọng, cần thiết giúp bạn có một giấc ngủ chất lượng.
– Cá hồi: Cá hồi rất giàu axit béo Omega-3, có lợi cho giấc ngủ. Các món ăn chế biến từ cá hồi là nguồn cung cấp Omega-3 tuyệt vời không nên bỏ qua.
– Bánh quy giòn: Lượng tinh bột trong bánh quy có thể giúp tăng lượng đường trong máu, khiến bạn cảm thấy buồn ngủ.
– Nước ép anh đào: Giàu melatonin nên quả anh đào rất tốt cho giấc ngủ. Uống 2 ly nước ép anh đào mỗi ngày, bạn có thể ngủ thêm được 90 phút.
– Sữa ít béo: Hàm lượng canxi trong sữa giúp tăng cường sản xuất các melatonin, giúp bạn ngủ ngon hơn.
– Chuối: Giàu tryptophan, magie và kali, chuối là thực phẩm giúp cơ thể sản xuất hormone serotonin thư giãn cơ bắp, giúp bạn ngủ ngon hơn.
Bên cạnh đó, bạn cần lưu ý tránh xa cà phê, trà đen, socola, thức ăn cay, đồ ăn chứa nhiều chất béo,… Các loại thực phẩm này có thể gây ảnh hưởng đến giấc ngủ.
Chế độ dinh dưỡng khoa học giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ một cách bền vững.
2.2 Luyện tập thể dục để trị bệnh mất ngủ
Luyện tập thể dục thường xuyên giúp nâng cao sức khỏe, giải tỏa căng thẳng, tăng cường máu lưu thông lên não, đó là tiền đề cho một giấc ngủ chất lượng. Các chuyên gia khuyến khích người bệnh mất ngủ nên dành ra 30 phút mỗi ngày thực hiện các bài tập đơn giản tại nhà. Các bài tập được khuyên cho người mất ngủ gồm: yoga, bơi lội, chạy bộ, đạp xe,…
2.3 Trị bệnh mất ngủ tại nhà bằng các loại thảo mộc
Các loại trà thảo mộc thường có thành phần lành tính và rất tốt cho giấc ngủ, có thể kể đến như:
Vị thuốc này có chứa nhiều thành phần quan trọng như flavonoid, alkaloid, các acid amin. Đây đều là những chất quan trọng có khả năng chống căng thẳng, giúp thư giãn thần kinh, an thần, giải nhiệt, do đó hỗ trợ tốt trong việc điều trị rối loạn giấc ngủ, mất ngủ.
Uống trà hoa cúc vào mỗi buổi tối trước khi đi ngủ có thể giúp an thần nhẹ, giảm căng thẳng, stress, giúp ngủ ngon và ngủ sâu hơn.
Hoạt chất cineiole trong trà gừng có tác dụng cải thiện tâm trạng, giảm stress, căng thẳng và khắc phục tình trạng đau nửa đầu.
Nụ hoa tam thất có thể giúp cải thiện giấc ngủ, giúp bạn ngủ nhanh và ngủ sâu hơn mỗi ngày. Những hoạt chất có trong vị thuốc này giúp an thần nhẹ, điều hòa huyết áp, kích thích quá trình lưu thông máu, giảm căng thẳng thần kinh.
Cam thảo có khả năng gây buồn ngủ và an thần nhẹ, có khả năng giúp người bệnh ngủ ngon và ngủ sâu hơn nên cũng thường được sử dụng cho bệnh nhân gặp vấn đề về giấc ngủ.
Đây là loại thảo dược thiên nhiên có khả năng cải thiện chứng mất ngủ hiệu quả. Cụ thể, phần rễ của loại cây này được đánh giá là mang lại hiệu quả tốt nhất.
Trà tâm sen là một thức uống tốt cho giấc ngủ.
2.4 Ngâm chân
Đặc biệt, nếu thực hiện xoa bóp bấm huyệt trong thời gian ngâm chân, mạch máu sẽ được lưu thông, các cơ quan được thư giãn. Tâm trạng được cải thiện, tinh thần thoải mái sẽ hỗ trợ rất tốt cho quá trình điều trị mất ngủ và chứng đau đầu. Các chuyên gia khuyên những người bị mất ngủ nên ngâm chân mỗi buổi tối từ 10 – 15 phút.
2.5 Bấm huyệt
Đối với những người bị mất ngủ, bấm huyệt có thể kích thích và đẩy nhanh quá trình lưu thông khí huyết diễn ra bên trong cơ thể, giúp tinh thần sảng khoái, cải thiện giấc ngủ. Tuy nhiên, phương pháp này cần được thực hiện bởi các chuyên gia, người bệnh không nên tự thực hiện nếu không có kiến thức về các huyệt đạo.
Trên đây là một số phương pháp trị bệnh mất ngủ tại nhà được khuyến cáo. Nếu đã thực hiện các biện pháp trên mà không thấy thuyên giảm, người bệnh nên đi khám chuyên khoa Nội thần kinh để được chẩn đoán và điều trị chính xác. | thucuc | 1,241 |
Các bệnh về lưỡi ở trẻ em phổ biến nhất, mẹ có biết?
1. Viêm lưỡi bệnh lý
Viêm lưỡi bệnh lý là một bệnh thường gặp ở trẻ
1.1 Nguyên nhân
Viêm lưỡi bệnh lý là một trong các bệnh về lưỡi thường có nguyên nhân từ nhiễm khuẩn, nấm, thiếu vitamin (vitamin nhóm B, thiếu vitamin PP), thiếu máu ác tính hoặc thiếu sắt… Ngoài ra, viêm lưỡi bệnh lý còn có nguyên nhân từ một số bệnh da phát triển toàn thân như: Lichen phẳng, aptơ, giang mai, ung thư ….
1.2 Biểu hiện
Biểu hiện của viêm lưới bệnh lý ở trẻ là lưỡi đỏ, sưng to, xuất hiện mụn rộp, nứt kẽ lưỡi, loét hoặc nhợt nhạt, láng bóng, trơn nhẵn, đau hoặc không…
Nhìn chung, viêm lưỡi bệnh lý có thể chia làm 3 loại:
– Viên lưỡi cấp tính: Bệnh thường xuất hiện đột ngột kèm một vài triệu chứng nghiêm trọng.
– Viêm lưỡi mãn tính: Bệnh viêm lưỡi tái đi tái lại nhiều lần.
– Viêm lưỡi teo: Bệnh xuất hiện và phát triển khi bị mất nhiều nhú lưỡi. Đồng thời, màu sắc và kết cấu lưỡi cũng thay đổi.
Bệnh viêm lưới bệnh lý điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ. Theo đó, có thể sử dụng kháng sinh nếu nhiễm vi trùng, kháng virus nếu do virus, kháng nấm nếu viêm do nấm, bổ sung vitamin nếu viêm lưỡi do thiếu vitamin.
2. Viêm lưỡi di trú
Bệnh viêm lưỡi di trú là một trong các bệnh về lưỡi có triệu chứng không rõ ràng. Thông thường, lưỡi trẻ sẽ xuất hiện những vị trí dạng teo hơi đỏ. Xung quanh chúng có viền màu vàng nhẹ và thường ở trên mặt lưng của lưỡi. Tuy nhiên, tùy trường hợp chúng cũng có thể xuất hiện ở nhiều vị trí khác của lưỡi.
Viêm lưỡi di trú tuy không không nguy hiểm và thường tự khỏi nhưng cũng gây những khó chịu cho trẻ. Điều trị viêm lưới di trú cho trẻ bằng cách cho trẻ súc miệng đều và vệ sinh răng miệng sạch sẽ.
3. Viêm lưỡi bản đồ
Tên gọi này bắt nguồn từ những gờ ngoằn ngoèo trên lưỡi. Cụ thể, bệnh biển hiện bằng những viền màu trắng trên lưng lưỡi. Phía trong có màu đỏ sậm hơn màu lưỡi bình thường, làm mất gai lưỡi.
Các bệnh về lưỡi của trẻ em cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời
Theo các bác sĩ, viêm lưỡi bản đồ cũng là bệnh viêm lành tính. Nếu không bị loét thì không ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt của trẻ. Có thể điều trị bằng thuốc giảm đau, kháng viêm, thuốc bôi tại chỗ theo chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh đó, các bậc phụ huynh nên cho trẻ súc miệng thường xuyên bằng nước muối pha loãng, vệ sinh răng miệng sạch sẽ bằng cách đánh răng sau các bữa ăn, trước khi đi ngủ và sau khi thức dậy. Tránh cho trẻ ăn những thức ăn cay, nóng và đồ uống có cồn.
4. Bạch sản
4.1 Biểu hiện
Bệnh bạch sản là một dạng sang thương. Bệnh có khuynh hướng ác tính hóa. Khi nhiễm bệnh, phần lưỡi và sàn miệng sẽ có xuất hiện những mảng trắng. Chúng nằm đồng đều và có nguy cơ cả về lành tính và ác tính. Do đó, khi có biểu hiện này, bệnh nhân không thể chủ quan mà hãy đi kiểm tra ngay.
Nguyên nhân cụ thể gây ra bạch sản vẫn chưa được xác định. Thông thường, nguy cơ mắc bệnh tăng là do các thói quen có hại. Điển hình như hút thuốc, uống rượu bia, sử dụng các chất kích thích, …
4.2 Phương pháp điều trị
Phương pháp điều trị bạch sản còn tùy thuộc vào tình trạng bệnh. Đối với trường hợp lành tính, các vết loét có thể tự lành lại mà không cần chữa trị. Người bệnh chỉ cần tránh những nguy cơ khiến bệnh thêm trầm trọng. Đối với trường hợp ác tính, sau khi kết sinh thiết cho thấy dương tính với ung thư, các bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp phù hợp. Thông thường, ta sẽ cần phẫu thuật loại bỏ các vết loét gây lây lan ung thư.
5. Loét lưỡi Apthae
Biểu hiện của bệnh là lưỡi xuất hiện các vết loét ở mặt bụng lưỡi hay ở chóp lưỡi khiến trẻ rất khó chịu và có cảm giác đau. Khi bị loét lưỡi Apthae, trẻ không thể năng nhai và phát âm bình thường.
Bệnh có thể chia thành 3 thể dựa trên số lượng, kích thước và thời gian loét:
– Loét apthae nhỏ: Trường hợp này bệnh có những biểu hiện với số lượng một hoặc nhiều. Kích thước của chúng dưới 5 mm và thường kéo dài từ 7-10 ngày.
– Loét apthae lớn: Trường hợp này bệnh có những biểu hiện với số lượng một hoặc nhiều. Kích thước của chúng từ 1-3 cm và thường kéo dài tới 6 tuần.
– Loét dạng herpes: Số lượng từ 10 – 100 với kích thước khoảng 1-3 mm. Vết loét nông và thường kéo dài không quá 7 ngày.
Trẻ cần được điều trị theo đơn thuốc của bác sĩ và nên làm thêm các xét nghiệm để xem có bị thiếu máu hay không.
6. Bệnh lưỡi trắng
Nhận dạng bệnh: Lưỡi có màu trắng toàn bề mặt lưỡi do viêm nhiễm và miệng có mùi hôi khó chịu, khô miệng. Lưỡi trắng chủ yếu do thói quen vệ sinh răng miệng chưa tốt.
Khắc phục tình trạng trắng lưỡi rất đơn giản, chỉ cần vệ sinh răng miệng sạch sẽ, cạo lưỡi đều đặn, uống nhiều nước lọc và các loại nước hoa quả giúp sạch miệng.
7. Bệnh ung thư lưỡi
Ung thư là bệnh lý nguy hiểm nhất trong các bệnh về lưỡi. Thường gặp là ung thư tế bào vẩy. Ðây là loại ung thư thường gặp nhất ở vùng miệng và lưỡi. Triệu chứng duy nhất để nghi ngờ bệnh là xuất hiện vết loét lâu ngày. Vết loét màu trắng hay đỏ ở bờ bên của lưỡi, không đau. Trường hợp này rất nguy hiểm, cần được làm sinh thiết để chẩn đoán.
Triệu chứng của ung thư lưỡi thường là các vết loét màu trắng lâu ngày. Hoặc những vết đỏ ở lưỡi phần bờ bên. Kèm theo đó là một vài những dấu hiệu khác:
– Đau họng, đau hàm
– Nuốt xuống có cảm giác đau
– Cứng hàm, cứng lưỡi
– Quá trình ăn nhai thực hiện khó khăn
– Chảy máu lưỡi mà không nguyên nhân
– Xuất hiện khối bất thường di chuyển trên lưỡi và chúng không thể tự biến mất
Bài viết trên đây của chúng tôi đã nói về 6 bệnh về lưỡi thường gặp ở trẻ. Mong rằng các mẹ đã nắm được các dấu hiệu nhận biết. Từ đó có thể tìm ra cách chăm sóc tốt cho sức khỏe của con yêu. | thucuc | 1,198 |
Công dụng thuốc Supriclav
Thuốc Supriclav được dùng chủ yếu để điều trị hiệu quả các bệnh nhiễm khuẩn nói chung, chẳng hạn nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu,... Để đảm bảo an toàn và sớm đạt kết quả khi sử dụng thuốc Supriclav, người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ mọi khuyến nghị của bác sĩ chuyên khoa về liều lượng và thời gian điều trị.
1. Thuốc Supriclav là thuốc gì?
Supriclav là thuốc kê đơn dùng cho các trường hợp nhiễm khuẩn nói chung cần điều trị bằng kháng sinh. Mỗi lọ thuốc bột Supriclav có chứa 2 hoạt chất chính, bao gồm Acid clavulanic (dạng Kali clavulanate) hàm lượng 200mg và Amoxicillin (dạng Amoxicillin natri) hàm lượng 1000mg, cùng các loại tá dược khác vừa đủ.
2. Chỉ định – Chống chỉ định sử dụng thuốc Supriclav
2.1 Chỉ định sử dụng thuốc Supriclav. Hiện nay, thuốc Supriclav thường được bác sĩ kê đơn sử dụng để điều trị cho các tình trạng nhiễm khuẩn nói chung dưới đây:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm tai giữa, viêm xoang hoặc Amidan.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm thuỳ phổi, viêm phế quản, viêm phổi, viêm phế quản cấp – mãn tính.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục như viêm niệu đạo, viêm bàng quang, viêm bể thận, viêm thận.Nhiễm khuẩn da – mô mềm như viêm mô tế bào, áp – xe hoặc nhiễm khuẩn vết thương.Nhiễm khuẩn xương khớp như nhiễm khuẩn xương tuỷ.Nhiễm khuẩn huyết, viêm phúc mạc hoặc nhiễm khuẩn hỗn hợp hậu phẫu thuật.2.2 Chống chỉ định dùng thuốc Supriclav. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc Supriclav cho các đối tượng sau khi chưa tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa:Bệnh nhân bị dị ứng hoặc có phản ứng quá mẫn với Acid clavulanic, Amoxicillin hoặc các thành phần tá dược khác.Chống chỉ định thuốc Supriclav cho người có tiền sử dị ứng với Penicillin.Tránh dùng thuốc Supriclav cho bệnh nhân nghi ngờ có sốt hạch hoặc bị nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi sinh vật đề kháng thuốc.Chống chỉ định thuốc Supriclav cho người có nguy cơ cao gặp kháng chéo giữa các kháng sinh thuộc nhóm Beta lactam, chẳng hạn như Cephalosporin.
3. Liều dùng và hướng dẫn sử dụng thuốc Supriclav đúng cách
3.1 Liều lượng sử dụng thuốc Supriclav. Dưới đây là liều thuốc Supriclav điều trị nhiễm khuẩn theo khuyến cáo chung của bác sĩ:Người lớn và trẻ > 12 tuổi: Tiêm hoặc truyền IV 1,2g / 8 giờ, nếu nhiễm khuẩn nặng có thể dùng mỗi liều thuốc cách nhau 6 giờ. Dùng tối đa 7,2g/ ngày và 1,2g / lần.Trẻ em từ 3 tháng – 12 tuổi: Dùng 30mg / kg thể trọng / 8 giờ, trường hợp nặng rút ngắn xuống 6 giờ.Trẻ từ 7 ngày – 3 tháng tuổi: Dùng 30mg / kg thể trọng / 8 giờ.Trẻ từ 0 – 7 ngày tuổi: Dùng 30mg / kg thể trọng / 12 giờ.Liều dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu: Dùng 1,2g khi gây mô, nếu phải mổ kéo dài có thể dùng 1,3g x 3 - 4 liều trong vòng 24 giờ.Bệnh nhân bị suy thận (độ thanh thải creatinin từ 10 – 30ml / phút): Dùng liều khởi đầu 1,2g, sau đó giảm còn 600mg / 12 giờ. Nếu độ thanh thải dưới 10ml / phút, bệnh nhân có thể tiêm / truyền liều Supriclav ban đầu 1,2g, sau đó dùng 600mg / 24 giờ.3.2 Hướng dẫn cụ thể cách sử dụng thuốc Supriclav. Thuốc Supriclav được dùng bằng đường tiêm hoặc truyền tĩnh mạch do thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Đối với đường tiêm tĩnh mạch, thuốc Supriclav sẽ được tiêm với tốc độ chậm trong vòng 3 – 4 phút. Nếu dùng theo đường truyền tĩnh mạch, thuốc Supriclav sẽ được truyền trong thời gian kéo dài từ 30 – 40 phút.Trước khi sử dụng Supriclav, bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo liều dùng phù hợp theo khuyến cáo của bác sĩ. Tránh tự ý áp dụng liều lượng hoặc sử dụng thuốc khi chưa được bác sĩ chấp thuận. Việc ngưng điều trị bằng Supriclav cũng nên tham khảo kỹ ý kiến của thầy thuốc trước khi đưa ra quyết định.Nếu trót bỏ lỡ một liều thuốc Supriclav, người bệnh nên uống bù liều vào thời điểm sớm nhất. Tránh sử dụng gấp đôi liều dễ dẫn đến các triệu chứng ngoại ý. Nếu lỡ dùng quá liều thuốc Supriclav, bệnh nhân có thể gặp phải các triệu chứng trên hệ tiêu hoá như mất cân bằng dịch – điện giải, buồn nôn, nôn ói và co giật. Trong tình huống này, việc tìm kiếm các biện pháp hỗ trợ điều trị và xử trí quá liều Supriclav là điều vô cùng cấp bách, giúp bệnh nhân ngăn ngừa sự tiến triển của các nguy cơ sức khoẻ khác.
4. Tác dụng phụ có nguy cơ xảy ra khi dùng thuốc Supriclav
Dưới đây là những phản ứng phụ ngoại ý có thể xuất hiện trong quá trình bệnh nhân dùng thuốc Supriclav:Triệu chứng tiêu hoá như buồn nôn, ói, tiêu chảy, nhiễm nấm Candida, viêm đại tràng xuất huyết, viêm đại tràng có màng giả.Triệu chứng rối loạn thận – đường tiết niệu như tinh thể - niệu (rất hiếm gặp).Triệu chứng trên gan như thay đổi vừa phải nồng độ ALT hoặc AST do kháng sinh nhóm Beta lactam, vàng da tắc mật hoặc viêm gan.Bệnh nhân cần báo ngay cho bác sĩ nếu bất kỳ tác dụng phụ nào được đề cập ở trên xuất hiện trong quá trình điều trị nhiễm khuẩn bằng thuốc Supriclav. Việc phát hiện sớm các triệu chứng liên quan đến sử dụng Supriclav sẽ giúp người bệnh có cách khắc phục đúng đắn.
5. Lưu ý quan trọng trong quá trình điều trị bằng thuốc Supriclav
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Supriclav cho các đối tượng bệnh nhân dưới đây:Bệnh nhân bị suy gan / suy thận nghiêm trọng (cần điều chỉnh liều phù hợp).Phụ nữ đang có thai.Người mẹ đang nuôi con bú.Người cao tuổi. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.Người bị nhược cơ.Bệnh nhân bị viêm loét dạ dày hoặc hôn mê gan.Khi sử dụng thuốc Supriclav, bệnh nhân cần kiểm tra kỹ hạn sử dụng của sản phẩm trước khi dùng. Nếu thuốc có dấu hiệu chuyển màu hoặc thay đổi kết cấu và đã hết hạn, tốt nhất bạn nên ngừng dùng thuốc và loại bỏ theo đúng khuyến cáo của bác sĩ. Ngoài ra, bảo quản thuốc tại nơi khô thoáng, hạn chế tiếp xúc với ánh sáng trực tiếp và để ngoài tầm với của trẻ nhỏ.
6. Thuốc Supriclav có thể tương tác với thuốc nào?
Một số loại thuốc có thể tương tác với Supriclav, chẳng hạn như:Thuốc chống đông máu.Thuốc tránh thai dùng theo đường uống.Thuốc Probenecid.Bệnh nhân cần trao đổi với bác sĩ về tất cả các dược phẩm hiện đang sử dụng để ngăn ngừa tối đa nguy cơ xảy ra tương tác giữa Supriclav với các loại thuốc khác. Bác sĩ sẽ đánh giá khả năng tương tác và đưa ra lời khuyên dùng thuốc phù hợp nhất. | vinmec | 1,221 |
Cách chữa bệnh đau dạ dày bằng nghệ đen
Cách chữa bệnh đau dạ dày bằng nghệ đen là một phương pháp được nhiều người truyền tai nhau sử dụng. Khi nghệ đen kết hợp với mật ong sẽ trở thành một vị thuốc có thể giảm các cơn đau dạ dày.
Công dụng của nghệ đen và mật ong
Trong nghệ chứa chất curcumin có khả năng chống nhiễm khuẩn, chữa lành sẹo, tăng tiết mật và hỗ trợ tiêu hóa hiệu quả.
Cách chữa bệnh đau dạ dày bằng nghệ đen được nhiều người truyền tai nhau sử dụng
Mật ong chứa nhiều khoáng chất và vitamin như B1, B2, B6, Kali, Magie giúp tăng cường hệ miễn dịch, kháng khuẩn, giảm tiết axit trong dạ dày.
Do đó khi kết hợp nghệ đen với mật ong có công dụng giảm đau dạ dày và cải thiện tình trạng đau dạ dày, viêm loét dạ dày.
Cách chữa bệnh đau dạ dày bằng nghệ đen
Có nhiều cách sử dụng nghệ đen để chữa đau dạ dày:
Cách 1: Nghệ đen trộn mật ong
Lấy nghệ đen và mật ong trộn đều với nhau rồi vo thành viên, uống 3 lần/ ngày và trước bữa ăn.
Nghệ đen kết hợp với mật ong sẽ làm tăng khả năng chữa đau dạ dày
Cách 2: Nghệ đen kết hợp với trần bì và gừng tươi
Dùng nghệ đen kết hợp với trần bì và gừng tươi mỗi loại 10-20g, sắc lấy nước uống ngày 2 lần trước bữa ăn. Công dụng giảm triệu chứng khó tiêu, đầy bụng, đau khi bị bệnh dạ dày.
Cách 3: Nghệ đen kết hợp mộc hương
Dùng bột nghệ đen và mộc hương pha với nước giấm loãng và uống khi đói, mỗi lần pha 2g cũng có công dụng cải thiện tình trạng đau dạ dày.
Cách chữa bệnh đau dạ dày bằng nghệ đen có hiệu quả trong việc điều trị các bệnh lý ở dạ dày. Tuy nhiên không nên lạm dụng phương pháp này, cần sử dụng với mức độ vừa phải. Nếu sử dụng quá nhiều có thể phản tác dụng, khiến tình trạng bệnh nặng hơn.
Người bệnh cần đi khám để bác sĩ tư vấn biện pháp điều trị đau dạ dày hiệu quả
Để có cách chữa bệnh đau dạ dày hiệu quả, người bệnh nên đi khám để bác sĩ chẩn đoán chính xác nguyên nhân, mức độ và tình trạng bệnh. Từ đó sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Người bệnh có thể được sử dụng thuốc để chữa đau dạ dày. Các loại thuốc chống viêm, giảm đau cần phải tuân thủ theo đúng đơn thuốc chỉ định của bác sĩ. Không tự ý thay đổi đơn thuốc hoặc ngừng thuốc khi chưa có chỉ định cụ thể.
XEM THÊM:
>> Mẹo trị đau bao tử tại nhà nhanh chóng
>> Mẹo chữa đau thượng vị dạ dày
>> Có nên ăn bánh mì khi bị đau dạ dày? | thucuc | 502 |
Những việc cần phải làm khi bị sâu răng cấm
Răng cấm, còn được biết đến như chiếc răng ăn nhai chính trên cung hàm, bắt đầu phát triển từ giai đoạn sớm của đời người, thường vào khoảng 6 tuổi. Bị sâu răng cấm là việc không hiếm thấy bởi việc duy trì vệ sinh cho chúng có thể gặp khó khăn. Thức ăn dễ dàng bám vào bề mặt nhai của những chiếc răng này, nếu không được làm sạch đều đặn, có thể tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và gây ra bệnh sâu răng.
1. Những thắc mắc thường thấy khi bị sâu răng cấm
1.1.Vì sao chúng ta dễ bị sâu răng cấm
Răng cấm đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ hệ thống răng trên cung hàm, tuy nhiên, chúng cũng là những răng dễ dàng mắc các vấn đề về sâu răng nhất. Vi khuẩn có khả năng tạo nên sự mất cân bằng trong môi trường răng miệng, bám vào bề mặt răng, gắn kết trên các mảng bám, và tồn tại trên màng sinh học. Những vi khuẩn này có khả năng gây hại bằng cách tương tác với các chất đường trên bề mặt răng, sản xuất chất hữu cơ, polyvore và enzyme. Chúng có khả năng chuyển đổi tinh bột thành đường, và từ đường chuyển thành axit.
Các axit này là nguyên nhân chính gây ăn mòn cấu trúc răng, gây hình thành các lỗ sâu màu đen trên bề mặt răng và mặt nhai. Răng cấm là những chiếc răng dễ dàng bị tổn thương nhất bởi sâu răng trong hệ thống răng trên cung hàm.
Nguyên nhân chính gây ra sự phát triển của vi khuẩn là do việc vệ sinh răng miệng không đúng cách. Việc không loại bỏ mảnh vụn thức ăn, chất bám trên răng dẫn đến tích tụ, hình thành mảng bám, tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển.
Tình trạng sâu răng phần lớn do vệ sinh răng miệng chưa chuẩn
Thêm vào đó, việc răng cấm mọc sớm vào khoảng 6 tuổi, khi nhận thức và khả năng vệ sinh răng miệng chưa đủ hoàn thiện, cũng góp phần làm cho răng cấm dễ dàng mắc các vấn đề về sâu răng.
Thói quen tiêu thụ thức ăn ngọt, đồ uống có ga cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc gây ra sự phát triển của sâu răng.
1.2. Bị sâu răng cấm nặng thì có nên nhổ không?
Bảo tồn răng cấm là nguyên tắc hàng đầu mà nha sĩ đề xuất cho bệnh nhân, bởi khi mất đi một chiếc răng ở vị trí này, các răng xung quanh sẽ bị lệch hướng nhanh hơn và nghiêm trọng hơn so với tình trạng bình thường. Hơn nữa, sự suy giảm về xương sau khi mất răng cũng góp phần làm cho khuôn mặt trở nên già hơn, ảnh hưởng đến thẩm mỹ.
Trong trường hợp răng cấm bị tổn thương nặng và không thể khôi phục nữa, bác sĩ sẽ phải quyết định nhổ răng này để đảm bảo sự an toàn cho sức khỏe của bệnh nhân và tránh tình trạng sâu răng lan sang những chiếc răng khác.
Sau khi thực hiện việc nhổ răng cấm, việc cần làm tiếp theo là đặt răng giả để khôi phục lại chức năng và thẩm mỹ của chiếc răng đã mất. Điều này cần được thực hiện ngay để đảm bảo tính thẩm mỹ, khả năng ăn nhai cũng như hạn chế những hậu quả tiềm tàng mà việc mất răng có thể gây ra. Cụ thể như ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể, sự xô đẩy của các răng khác, và tình trạng suy giảm xương hàm.
1.3. Nhổ răng cấm có mang đến nguy cơ không?
Trong trường hợp mà răng cấm bị tổn thương sâu đến mức viêm tủy và gây lây nhiễm tới chân răng, không còn khả năng bảo tồn, bác sĩ chuyên khoa sẽ thực hiện việc nhổ răng để ngăn cản tác động tiêu cực lên cả ổ răng và những răng lân cận. Phần lợi có răng bị nhổ sẽ được khâu lại bằng chỉ và sau một thời gian ngắn, vết thương sẽ lành giúp cho bạn có thể hoàn toàn ăn nhai lại như bình thường.
Sau khi quá trình nhổ răng hoàn tất, bước tiếp theo quan trọng là trồng răng giả bằng kỹ thuật trồng răng implant hoặc bắc cầu răng sứ. Việc thực hiện điều này sớm sẽ giúp bảo đảm tính thẩm mỹ và khả năng ăn nhai, cũng như hạn chế tình trạng suy giảm xương có thể xảy ra sau khi mất răng.
2. Bị sâu răng cấm phải làm sao?
Trong trường hợp bạn gặp vấn đề về sâu răng, bất kể là ở giai đoạn sớm hay muộn, điều tốt nhất là đến ngay nha khoa để thăm khám và nhận được lời khuyên từ bác sĩ về cách giải quyết vấn đề. Trong những trường hợp sâu răng còn khả năng chữa trị, bác sĩ sẽ xem xét và đề xuất một số giải pháp khả dụng như:
– Trám răng thẩm mỹ: Tùy theo mức độ nghiêm trọng của sâu răng, bác sĩ sẽ khoan xung quanh lỗ sâu sau đó sử dụng vật liệu phù hợp để trám kín lỗ. Điều này sẽ bảo vệ mô răng khỏi vi khuẩn và ngăn ngừa tình trạng tái phát sâu răng cấm.
– Điều trị tủy răng: Trong trường hợp sâu răng đã lan đến tủy răng, gây viêm hoặc hoại tử, bác sĩ sẽ thực hiện quá trình làm sạch tủy răng và mô mềm bị viêm. Sau đó, răng có thể được trám hoặc bọc bằng sứ.
– Phục hình răng sứ: Nếu răng đã mất tủy rồi, bác sĩ có thể khuyên bạn nên bọc răng sứ bên ngoài để bảo vệ răng thật và tránh tình trạng gãy vỡ.
Đi khám nha khoa để bác sĩ xác định tình trạng sâu của răng bạn
Quyết định có cần nhổ răng cấm hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tình trạng cụ thể của răng, vị trí, mối liên quan đến các răng khác và dây thần kinh. Việc này thường cần sự thăm khám cẩn thận và có thể bao gồm chụp X-quang để đánh giá tình trạng chính xác hơn.
3. Những việc cần làm để phòng ngừa răng cấm bị sâu lại
Nhằm phòng ngừa tình trạng sâu răng cấm, mọi người nên tuân theo các biện pháp chăm sóc răng miệng dưới đây:
– Dùng những loại bàn chải có đầu lông mềm mại để đánh răng và sử dụng kem đánh răng chứa fluor ít nhất hai lần mỗi ngày, thời gian mỗi lần đánh răng khoảng 2 phút.
– Bàn chải nên được thay mới ít nhất mỗi 3 tháng. Đánh răng với áp lực vừa phải và theo hướng dọc.
– Sử dụng chỉ nha khoa và nước súc miệng sau mỗi bữa ăn để loại bỏ mảng bám thức ăn. Đặc biệt cần làm điều này sau khi ăn thực phẩm chứa đường và acid cao như cam, bưởi, chanh…
– Bổ sung đa dạng thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, đặc biệt là các thực phẩm chứa khoáng chất và fluor để tốt cho răng.
Tuân thủ các biện pháp chăm sóc răng để ngăn ngừa tình trạng sâu răng
– Duy trì việc uống nước khoảng 2 lít mỗi ngày đối với người trưởng thành.
– Định kỳ thăm khám răng ít nhất mỗi 6 tháng để làm sạch răng và xử lý các vấn đề nha khoa kịp thời nếu cần. | thucuc | 1,309 |
7 thực phẩm bạn nên ăn để nhanh có con trong năm mới
Nếu bạn đang cố gắng để có con và mong muốn mình sẽ đậu thai trong năm mới thì hãy bổ sung các thực phẩm dưới đây trong chế độ ăn uống hàng ngày.
Những thực phẩm dưới đây có tác dụng tăng cường sự ổn định hormone, tăng cường khả năng sinh sản của cả nam và nữ giới. Bạn đừng bỏ qua chúng nhé.
Hạnh nhân
Hạnh nhân là một trong số những thực phẩm hàng đầu giúp tăng cường khả năng sinh sản. Hạnh nhân rất giàu vitamin E giúp bảo vệ trứng và tinh trùng cũng như tăng cường sức khỏe tinh trùng ở nam giới. Hạnh nhân còn chứa nhiều chất dinh dưỡng và khoáng chất quan trọng đối với sức khỏe tình dục như kẽm, selen, vitamin E…
Rau lá xanh
Có thể bạn không mấy ngạc nhiên khi thấy rau lá xanh có tên trong những thực phẩm tốt cho khả năng sinh sản vì chúng chứa rất nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe. Rau lá xanh như rau chân vịt, rau ngót, rau cải có thể giúp nang buồng trứng phát triển và cải thiện dịch cổ tử cung. Rau chân vịt, rau cần rất giàu chất sắt tốt cho sự kết hợp và tăng cường khả năng sinh sản. Một điều thường thấy ở những người thiếu sắt là họ rất ít có khả năng thụ thai.
Cá hồi
Cá hồi là một trong những thực phẩm thường được khuyên dùng cho những người khó thụ thai vì hàm lượng selen cao và các chất béo lành mạng như axit béo omega-3. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng selen trong cá hồi còn có thể giúp làm cho tinh trung khỏe mạnh hơn thậm chí bảo vệ trứng và tinh trùng chống lại các gốc tự do gây hại. Ngoài ra, selen có thể ngăn chặn tổn thương các nhiễm sắc thể gây ra sẩy thai và dị tật bẩm sinh.
Hàu
Hàu vốn được biết đến là một chất kích thích tình dục rất tốt. Tuy nhiên, hàu cũng rất tốt cho sinh sản vì nó giàu kẽm, vitamin D và B12. Vitamin D giúp lượng glucose lên tử cung kịp thời theo chu kì kinh nguyệt. Con hàu cũng có lợi ích sinh sản cho nam giới vì hàm lượng kẽm trong hàu cũng giúp cải thiện chất lượng tinh trùng của đàn ông.
Các loại ngũ cốc
Các loại ngũ cốc như yến mạch, lúa mì là những thực phẩm tuyệt vời cho khả năng sinh sản. Khi bạn đang cố gắng để có thai, bạn nên giữ lượng đường huyết thật ổn định. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nồng độ insulin cao sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đối với hormone sinh sản. Các loại ngũ cốc nói chung giúp duy trì lượng đường trong máu và ổn định lượng insulin trong cơ thể người phụ nữ.
Protein nạc
Các loại protein nạc chứa trong như thịt nạc, thịt gia cầm chứa lượng sắt, kẽm và tất cả những protein quan trọng trong việc giữ cho hệ thống sinh sản làm việc tốt. Tuy nhiên, bạn không nên tiêu thụ quá nhiều chất đạm. Quá nhiều chất đạm sẽ gây suy giảm khả năng sinh sản của bạn vì nó làm cho cơ chế ổn định hormone bị thay đổi.
Chuối
Loại thực phẩm cuối cùng giúp tăng cường khả năng sinh sản của bạn là chuối. Chuối khá tuyệt vời không chỉ vì chúng rất ngon, hỗ trợ tiêu hóa, giảm sưng, cải thiện tâm trạng và điều tiết hormone. Chuối có thể giúp bạn cung cấp một lượng vitamin B6 lành mạnh giúp duy trì hoạt động của các nội tiết tố và sự phát triển của trứng, nhanh có con. | medlatec | 638 |
Siêu âm thai 4D và những điều cần biết
Nhiều năm trước, người phụ nữ phải chờ đợi 40 tuần để có được khoảnh khắc lần đầu tiên nhìn thấy khuôn mặt con mình. Ngày nay, với sự phát triển của khoa học – công nghệ, bạn có thể được cung cấp những hình ảnh về sự phát triển của em bé ngay từ những tháng đầu tiên và những hình ảnh chi tiết của em bé trong suốt quá trình trong bụng mẹ. Đặc biệt, siêu âm thai 4D là một trong những công nghệ siêu âm được đánh giá cao, có thể chụp ảnh em bé từ trong bụng mẹ.
1. Sự khác biệt giữa các loại siêu âm thai
Trong khi mang thai, bạn có thể thực hiện nhiều loại siêu âm. Có các loại siêu âm như sau:
Siêu âm thai 4D giúp người mẹ nhìn được mặt và cử động của em bé trong bụng mình.
1.1. Siêu âm thai 2D
Đầu dò được đặt trên bụng hoặc qua đường âm đạo. Từ đó truyền sóng âm vào cơ thể của bạn. Các sóng dội lại từ các cơ quan bên trong cơ thể. Máy tính sẽ chuyển thành hình ảnh hai chiều (hoặc hình ảnh mặt cắt ngang) của thai nhi trên màn hình.
1.2. Siêu âm Doppler trong quá trình mang thai
Với siêu âm Doppler trong thai kỳ, bác sĩ siêu âm sử dụng thiết bị siêu âm cầm tay để khuếch đại âm thanh của nhịp tim thai.
1.3. Siêu âm thai 3D
Đối với siêu âm 3D, hình ảnh hai chiều được chụp ở nhiều góc độ khác nhau. Sau đó ghép lại với nhau để tạo thành hình ảnh trong không gian ba chiều.
1.4. Siêu âm thai 4D
Siêu âm 4D tương tự như siêu âm 3D, nhưng hình ảnh hiển thị chuyển động giống như video. Vì vậy, bạn sẽ thấy em bé làm mọi thứ trong thời gian siêu âm (như mở /nhắm mắt, mút ngón tay cái …).
2. Những lý do nên siêu âm khi mang thai
Phụ nữ mang thai thường sẽ siêu âm ít nhất 3 lần trong suốt thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, những bà mẹ lớn tuổi và những người có yếu tố nguy cơ cao thường sẽ siêu âm thai nhiều hơn.
Siêu âm là một điều cần thiết cho các bà mẹ đang mang thai.
2.1 Siêu âm khi mang thai để làm gì?
Từ đó, siêu âm thai cung cấp cho cha mẹ cái nhìn sơ bộ về thai nhi và theo dõi quá trình phát triển của thai nhi.
2.2 Tại sao cần siêu âm thai 4D?
Các bác sĩ sử dụng siêu âm 2D và siêu âm Doppler trong các trường hợp mang thai bình thường. Mục đích để kiểm tra thai nhi, đánh giá nước ối và tìm dị tật bẩm sinh.
Trước đây, siêu âm 3D và 4D chỉ được thực hiện để kiểm tra các dị tật nghi ngờ của thai nhi. Đặc biệt trong các trường hợp như các vấn đề về sứt môi và tủy sống. Nói cách khác, siêu âm 3D và siêu âm 4D thường không phải là một phần của các cuộc khám tiền sản định kỳ. Ngày nay, siêu âm 3D và 4D được sử dụng rộng rãi để theo dõi sát suốt quá trình thai nhi trưởng thành.
2.3 Khi nào thì nên siêu âm thai 4D?
Đây là một câu hỏi rất phổ biến và có một số yếu tố khác nhau cần cân nhắc khi chọn thời điểm siêu âm.
Siêu âm 4D trong thai kỳ nhằm mục đích sàng lọc một số dị tật thai nhi. Bạn nên siêu âm kiểm tra ít nhất 3 lần trong quá trình mang thai. Tương ứng với thời gian 3 tháng đầu, 3 tháng giữa và 3 tháng cuối. Thời gian siêu âm lần đầu tiên có thể thực hiện vào khoảng tuần thứ 11 đến tuần thứ 13. Thời điểm này giúp bạn kết hợp sàng lọc bệnh lý Down cho thai nhi.
Nếu bạn chỉ định siêu âm một lần trong suốt thai kỳ thì thời gian từ 27-32 tuần là THỜI ĐIỂM TỐT NHẤT. Khi đó, em bé đã có thời gian để hình thành cơ bản. Tuy nhiên, thai nhi vẫn có thể có một số thay đổi sau đó.
Từ 24-26 tuần, các đặc điểm trên khuôn mặt ngày càng rõ ràng hơn. Nếu bạn đang rất mong muốn nhìn mặt bé thì đây cũng là thời điểm tốt để chụp ảnh thai nhi.
Những tuần cuối của thai kỳ, bạn có thể cần đi siêu âm mỗi tuần một lần tùy tình trạng sức khỏe thai nhi và bà mẹ. Việc siêu âm giúp bạn theo dõi liên tục sự thay đổi nhanh chóng của nước ối, thai nhi và các thành phần khác ở thời điểm này.
3. Cần chuẩn bị gì cho cuộc hẹn siêu âm thai?
Siêu âm thai với các chiều (góc nhìn).
Trước mỗi cuộc hẹn siêu âm, bạn cần chuẩn bị một số việc như sau.
3.1 Cẩn thận chọn lựa nơi quản lý thai kỳ
3.2 Bạn cần uống nhiều nước?
Để có được hình ảnh siêu âm rõ nét hơn, bạn nên uống nước trước khi thực hiện siêu âm vài ngày. Uống nước sẽ làm tăng chất lượng và độ trong của nước ối, giống như “cửa sổ” để quan sát em bé. “Cửa sổ” hình ảnh càng rõ nét bác sĩ siêu âm có thể nhìn thấy tình trạng thai nhi càng chi tiết. Có thể mất vài ngày để nước bạn uống chuyển thành nước ối. Bạn không cần uống quá nhiều nước. Uống vừa đủ và thường xuyên.
3.4 Ăn trước khi siêu âm
Cố gắng ăn nhẹ gì đó khoảng 45 phút trước khi siêu âm. Điều này giúp em bé hoạt động nhiều hơn trong bụng mẹ.
3.5 Mặc quần áo rộng.
Bạn sẽ cần phải để quần của bạn thấp hơn hông một chút trong khi siêu âm. Đảm bảo vùng siêu âm được bộc lộ tốt. Siêu âm có thể mất từ 5 đến 15 phút.
Kết luận. | thucuc | 1,045 |
Mách mẹ cách vệ sinh vùng kín cho các bé gái tránh viêm nhiễm
Vệ sinh vùng kín là vấn đề rất quan trọng đối với bé gái, dù ở độ tuổi nào. Nếu việc này không được chú ý để thực hiện đúng cách sẽ rất dễ khiến cho bé bị viêm nhiễm ngay cả khi chưa đến tuổi dậy thì. Vậy cách vệ sinh vùng kín cho bé gái như thế nào mới đúng, bài viết dưới đây sẽ giúp mẹ biết để chủ động bảo vệ sức khỏe phụ khoa cho con mình ngay từ thời thơ ấu.
1. Tầm quan trọng của việc vệ sinh vùng kín cho bé gái
Sở dĩ việc vệ sinh vùng kín ở bé gái cần được chú ý cẩn thận hơn so với bé trai là vì:
- Cấu tạo vùng kín khó vệ sinh hơn, chính điều này tạo môi trường thuận lợi cho các tác nhân gây hại có cơ hội ẩn náu.
- Hệ thống mạch máu thưa, da vùng kín mỏng, hệ miễn dịch chủ động chưa được hoàn thiện.
- Trong quá trình hoàn thiện cơ quan sinh dục thiếu các rào chắn sinh lý để ngăn ngừa viêm nhiễm như: biểu mô âm đạo mỏng, màng trinh mỏng, môi nhỏ chưa phát triển,... nên dễ bị tác động.
- Môi trường p
H âm đạo trung tính và thiếu kháng thể bảo vệ nên các loại vi nấm, vi khuẩn,... dễ dàng xâm nhập.
- Cơ quan sinh dục chưa hoàn thiện nhưng lại thường xuyên có môi trường ẩm ướt và phải tiếp xúc với phân, nước tiểu nên nguy cơ viêm nhiễm tương đối cao. Điều này kết hợp với việc vệ sinh kém càng dễ bị viêm âm đạo, âm hộ ở bé gái.
2. Cách vệ sinh vùng kín cho bé gái phòng tránh viêm nhiễm
2.1. Nguyên tắc cần nhớ khi vệ sinh vùng kín cho bé gái
Trước khi tìm hiểu về cách vệ sinh vùng kín cho bé gái mẹ cần lưu ý đến nguyên tắc vệ sinh sau đây:
- Luôn rửa tay sạch trước khi vệ sinh vùng kín cho con: nếu mẹ không làm điều này rất dễ khiến cho vi khuẩn từ tay mẹ lan sang bộ phận sinh dục của con.
- Thực hiện thao tác vệ sinh nhẹ nhàng từ phía trước ra phía sau: việc làm này sẽ hạn chế các vi khuẩn gây hại từ hậu môn đi lên bộ phận sinh dục khiến trẻ dễ bị viêm nhiễm.
- Không thực hiện thao tác quá mạnh, không thụt rửa vào âm đạo của trẻ: mục đích để tránh khiến cho vùng kín của trẻ bị trầy xước hoặc tổn thương.
2.2. Vệ sinh vùng kín cho bé gái như thế nào là đúng cách?
Khi thực hiện cách vệ sinh vùng kín cho bé gái mẹ cần nhớ đảm bảo các yếu tố: sạch, khô và thoáng. Các bước vệ sinh vùng kín cho bé như sau:
- Bước 1: mẹ rửa sạch tay của mình trước khi vệ sinh vùng kín cho con để tránh tạo cơ hội cho vi khuẩn từ tay mẹ lây nhiễm vào bộ phận sinh dục của con.
- Bước 2: lấy nước sạch vệ sinh nhẹ nhàng bên ngoài vùng kín theo hướng từ trước ra sau và không được thụt sâu vào bên trong âm đạo của trẻ.
- Bước 3: dùng khăn mềm sạch và khô để lau khô vùng kín cho con.
- Bước 4: cho con mặc quần lót khô, chất liệu thoáng và thấm hút mồ hôi tốt, vừa vặn với trẻ, tránh mặc quần quá chật dễ làm vùng kín của trẻ bị ngứa ngáy.
2.3. Một số sai lầm cha mẹ cần tránh khi vệ sinh vùng kín cho con
Muốn phòng tránh viêm nhiễm cho con thì khi thực hiện cách vệ sinh vùng kín cho bé gái, mẹ cần lưu ý để không thực hiện những việc sau:
- Không cho trẻ dùng chung dung dịch vệ sinh hay sữa tắm của mẹ
Có nhiều mẹ vì muốn vùng kín của con thơm tho, sạch sẽ nên khi tắm cho con đã cho trẻ dùng sữa tắm hoặc dung dịch vệ sinh của mình. Vùng kín của bé gái rất dễ bị kích ứng và tương đối nhạy cảm trước các loại chất tạo bọt, tạo mùi và có khả năng sát khuẩn cao.
Nếu mẹ dùng sản phẩm vệ sinh của mình cho con rất dễ phá vỡ sự cân bằng của hệ vi khuẩn có lợi, môi trường p
H âm đạo mất ổn định từ đó khiến cho các loại vi nấm, vi khuẩn,... tấn công vùng kín của bé và tăng nguy cơ viêm nhiễm.
- Không vệ sinh vùng kín cho trẻ bằng lá chè hay lá trầu không
Vệ sinh vùng kín bằng các loại lá tự nhiên là phương pháp dân gian truyền miệng từ lâu nhưng cả lá trầu không và lá chè đều khó xác định được nồng độ chuẩn, nếu pha loãng dễ làm mất cân bằng độ p
H âm đạo, nếu để đặc lại dễ khiến âm đạo bị khô. Mặt khác, hiện nay những loại lá này lại dễ bị phun thuốc, khó tìm được nguồn nguyên liệu an toàn nên việc sử dụng để vệ sinh cho bé rất không an toàn.
- Không tự ý dùng dung dịch vệ sinh vùng kín cho trẻ
Môi trường âm đạo của trẻ và phụ nữ trưởng thành không giống nhau nên không thể tùy tiện sử dụng dung dịch vệ sinh được. Nếu cần dùng đến dung dịch vệ sinh thì nên có sự tham vấn ý kiến của bác sĩ chuyên khoa, lựa chọn đúng loại chuyên biệt cho trẻ do bác sĩ khuyên dùng và cần mua loại không có mùi, được bào chế từ thảo dược hữu cơ, an toàn cả với làn da nhạy cảm.
Đối với việc vệ sinh vùng kín bằng dung dịch vệ sinh, ở các bé gái gần như là chưa cần thiết vì các sản phẩm này thường chứa rất nhiều loại hóa chất có thể khiến cho da vùng kín còn non nớt và nhạy cảm của trẻ bị kích ứng.
- Vệ sinh đảm bảo cơ chế cân bằng
Giữ cân bằng độ p
H âm đạo cho bé là cách tốt nhất để chống lại tác nhân nhiễm trùng, bảo vệ hệ vi khuẩn có lợi và ngăn ngừa viêm ngứa vùng kín ở trẻ. Vì thế, không dùng xà phòng để vệ sinh, không dùng nước muối để rửa âm đạo cho bé để tránh làm chết vi khuẩn có lợi đang bảo vệ cho vùng kín.
Khi đã biết cách vệ sinh vùng kín cho bé gái sao cho đúng, mẹ hãy nhớ vệ sinh thường xuyên hàng, nhất là sau mỗi lần trẻ đi đại tiện hoặc tiểu tiện; thường xuyên thay đổi quần lót cho trẻ,. . Nếu phát hiện bất cứ bất thường nào ở vùng kín của trẻ thì cần cho trẻ đến khám bác sĩ phụ khoa càng sớm càng tốt vì đây có thể là dấu hiệu nhiễm trùng. | medlatec | 1,183 |
Suy vỏ thượng thận: Chẩn đoán và điều trị
Suy vỏ tuyến thượng thận là tình trạng mà tuyến thượng thận sản sinh ra quá ít cortisol làm rối loạn các quá trình chuyển hóa trong cơ thể, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của con người.
1. Sinh lý vỏ thượng thận
Thượng thận là một tuyến nội tiết nhỏ nằm ở phía trên của 2 thận. Mỗi tuyến có cấu tạo gồm 2 phần là phần tủy tiết ra các hormone catechamin nhằm duy trì huyết áp và nhịp tim; phần vỏ thượng thận tiết ra hormon aldosteron. Đây corticoid khoáng chính được bài tiết bởi vùng cầu, là lớp ngoài cùng của vỏ thượng thận. Aldosteron tác dụng trên ống thận làm tái hấp thu natri và bài tiết kali, do đó có tác dụng bảo vệ trong trường hợp giảm thể tích máu và tăng kali huyết.1.1. Cơ chế bài tiết hormon vỏ thượng thận. Giảm thể tích máu gây kích thích bài tiết aldosteron theo đường gián tiếp. Giảm thể tích máu kích thích các tế bào cận cầu thận bài tiết renin; renin kích thích chuyển angiotensin I thành angiotensin II ở ngoại vi; angiotensin II kích thích bài tiết aldosteron. Tăng kali máu kích thích trực tiếp bài tiết aldosteron. Các yếu tố bài natri của tâm nhĩ và dopamin ức chế bài tiết aldosteron. Corticoid là glucocorticoid chính được bài tiết bởi lớp bó ở giữa và lớp lưới ở trong của vỏ thượng thận.1.2. Tác dụng của cortisol. Làm tăng đường máu do ức chế bài tiết insulin và tăng tân tạo đường từ gan.Ức chế sự tổng hợp protein ở các bó cơ tạo nguồn acid amin cho sự tân tạo đó.Cần cho sản xuất angiotensin II, do đó giúp duy trì trương lực thành mạch.Ức chế sản xuất hoặc ức chế hoạt động của nhiều chất trung gian viêm và miễn dịch như là Interleukin - 6 (IL-6), các lymphokin, các progstaglandin và histamin.Tăng hệ số thanh thải nước tự do của thận. Làm giảm calci huyết thanh do ức chế hấp thu calci ở ruột, ở ống thận do sự khuyếch tán calci vào trong tế bào.Cortisol được bài tiết theo nhịp ngày đêm, cao nhất vào lúc thức dậy và thấp nhất vào lúc đi ngủ. Bình thường, cortisol được bài tiết tăng trong suốt thời gian hoạt động thể lực làm tăng glucose và acid béo cần thiết để tạo ra năng lượng. Bài tiết cortisol tăng lên khi trong những trường hợp chấn thương cấp tính, nhiễm trùng hay gặp các sang chấn tâm lý. Cortisol tăng trong các trường hợp này mang tính chất bảo vệ, giúp cơ thể phòng tránh các phản ứng quá mức nguy hiểm.Các androgen được sản xuất ở vỏ thượng thận, nhiều nhất ở lớp bó trong. Aldosteron là những androgen chủ yếu có chức năng được bài tiết bởi thượng thận. Sự bài tiết hormon này trước cả sự bài tiết androgen do tuyến sinh dục, kích thích sự phát triển của hệ thống lông giới tính ở tuổi dậy thì.
2. Chẩn đoán suy vỏ thượng thận
Đau bụng, buồn nôn là dấu hiệu bệnh suy vỏ thượng thận
2.1. Những điểm thiết yếu trong chẩn đoán. Mệt mỏi, đau bụng, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, sốt, rối loạn ý thức.Huyết áp thấp, mất nước; sạm da tăng lên.Kali máu cao, natri máu thấp, urê máu cao.Cosyntropin không kích thích làm tăng cortisol máu đạt tới mức bình thường được.2.2. Các biện pháp chẩn đoán suy vỏ thượng thậnĐể chẩn đoán tình trạng bệnh suy vỏ tuyến thượng thận, ban đầu bác sĩ có thể sử dụng cách đo mức cortisol hoặc hormone adrenocorticotropic (ACTH) trong máu. Khi kiểm soát được một phần triệu chứng sẽ tiến hành thực hiện các xét nghiệm để chẩn đoán mức độ hormon vỏ thượng thận có bình thường hay không, các xét nghiệm cụ thể như:Kiểm tra nồng độ kali thông qua xét nghiệm kali huyết thanh;Kiểm tra nồng độ natri thông qua xét nghiệm natri;Xác định lượng đường trong máu thông qua xét nghiệm đường huyết lúc đói;Thử nghiệm mức cortisol;Xét nghiệm hormon vỏ thượng thận.2.3. Chẩn đoán cận lâm sàng. Số lượng bạch cầu ưa acid có thể tăng, số lượng hồng cầu giảm; tăng kali máu, giảm đường máu.Cấy máu, cấy đờm hoặc cấy nước tiểu có thể dương tính trong trường hợp suy vỏ thượng thận cấp khởi phát bởi nhiễm trùng.Bạch cầu trung tính giảm vừa phải, tăng lympho bào và số lượng bạch cầu ưa acid vượt quá 300/ ml máu. Trong bệnh lý suy vỏ thượng thận mạn tính, người ta giảm natri máu chiếm 90%, trong khi kali máu tăng (65%).Bệnh nhân bị ỉa chảy thì kali máu không tăng.Đường máu lúc đói tháp.Calci máu có thể tăng.Xét nghiệm đo nồng độ acid béo chuỗi rất dài trong huyết tương.Cortisol huyết tương thấp (< 5mg/dl) vào lúc 8 giờ sáng có giá trị chẩn đoán, nhất là có tăng đồng thời ACTH huyết thanh (thường > 200 μ/ml).Thử nghiệm kích thích bằng cosyntropin được tiến hành như đã nêu ở phần trên. Kháng thể kháng thượng thận được thấy trong huyết thanh vào khoảng 50% các trường hợp bệnh Addison tự miễn. Kháng thể kháng tuyến giáp là 45% và kháng thể kháng các mô khác cũng có thể gặp.
3. Điều trị suy vỏ thượng thận
Suy vỏ thượng thận điều trị như thế nào?
3.1 Biện pháp chung. Khi bị chẩn đoán suy vỏ thượng thận cấp bạn cần điều trị bệnh ngay và tích cực tất cả các nhiễm trùng, đồng thời tăng liều hydrocortison cho phù hợp.Liều glucocorticoid cũng được tăng trong các trường hợp chấn thương, phẫu thuật, stress liều hydrocortison tối đa dùng trong các trường hợp stress nặng là 50 mg/ 6 giờ một lần đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.Liều thấp hơn dùng đường uống hoặc ngoài đường tiêu hóa cho các trường hợp stress nhẹ hơn. Liều này sẽ được giảm dần tới liều bình thường khi stress đã lắng xuồng.Bệnh nhân bị rối loạn chất trắng thượng thận được điều trị bằng chế độ ăn và ghép tủy xương.3.2. Điều trị đặc hiệuĐiều trị thay thế gồm phối hợp cả glucocorticoid và mineralocorticoid. Trong những trường hợp nhẹ có thể dùng hydrocortison đơn thuần là đủ.Hydrocortisone là thuốc được lựa chọn, hầu hết các bệnh nhân suy vỏ thượng thận dùng đường uống với liều duy trì 15 - 25 mg/ngày chia làm 2 lần: 2/3 liều uống vào buổi sáng và 1/3 liều uống vào lúc chiều tôi. Một số trường hợp đáp ứng tốt hơn với prednisolon với liều 3mg sáng và 2 mg chiều tối. Nhiều bệnh nhân phải thêm fludrocortison hoặc ăn thêm muối vì tác dụng giữ muối của hydrocortison không đủ.Fludrocortison acetat có tác dụng giữ muối mạnh. Liều uống 0,05 mg - 0,3 mg/ngày. Nếu bệnh nhân có hạ huyết áp tư thế, tăng kali máu hoặc gầy sút thì tăng liều lên. Ngược lại với những trường hợp bị phù do hạ kali máu hoặc tăng huyết áp thì hạ liều. Khách hàng khi chọn thực hiện các xét nghiệm tại đây có thể hoàn toàn yên tâm về độ chính xác của kết quả xét nghiệm. | vinmec | 1,225 |
Từ hình ảnh viêm nha chu, nhận biết triệu chứng và điều trị kịp thời
Viêm nha chu là bệnh lý có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Bài viết hôm nay sẽ mang đến những hình ảnh viêm nha chu để bạn có thể nhận biết sớm những dấu hiệu của bệnh lý này, thăm khám và điều trị kịp thời để không gây ra những biến chứng nghiêm trọng.
1. Viêm nha chu là bệnh gì?
Viêm nha chu (bệnh nha chu) xuất hiện khi tổ chức xung quanh răng bị viêm. Viêm nha chu được chia thành 2 giai đoạn: viêm lợi (xuất hiện ở tuổi dậy thì) và viêm nha chu (viêm lợi không được điều trị dẫn đến viêm nha chu ở tiểu thiếu niên và lớn tuổi).
Viêm nha chu (bệnh nha chu) xuất hiện khi tổ chức xung quanh răng bị viêm
2. Các giai đoạn của bệnh viêm nha chu
2.1 Giai đoạn 1
Do vệ sinh không sạch sẽ nên cao răng và vôi răng hình thành. Đây là môi trường lý tưởng để vi khuẩn tích tụ, gây nên hiện tượng viêm nhiễm và bệnh lý viêm lợi xuất hiện.
2.2 Giai đoạn 2
Viêm lợi khiến cho lợi bị sưng phồng, tấy đỏ và chảy máu. Thêm đó vào, người bệnh sẽ mất tự tin khi giao tiếp vì hơi thở có mùi hôi.
2.3 Giai đoạn 3
Nếu không điều trị kịp thời thì viêm lợi sẽ dẫn đến viêm nha chu. Viêm nha chu chính là lúc những ổ vi khuẩn chứa mủ hình thành ở nướu.
2.4 Giai đoạn 4
Viêm nha chu sẽ khiến cho những ổ răng bị phá hủy xương, lợi bị tụt. Thêm vào đó, răng sẽ bị lung lay và người bệnh dễ bị mất răng.
3. Nguyên nhân của viêm nha chu
Viêm nha chu hình thành do một số nguyên nhân như:
– Vệ sinh răng miệng không sạch sẽ, dẫn đến vi khuẩn có điều kiện hình thành ở trong khoang miệng.
– Chế độ ăn uống không khoa học và hợp lý.
– Người bệnh bị suy giảm sức đề kháng do mắc bệnh lý.
– Người bệnh đang mang thai.
– Thường xuyên hút thuốc lá.
– Người bệnh mắc một số bệnh lý như đái tháo đường, nhiễm trùng…
4. Dấu hiệu viêm nha chu
Một số dấu hiệu của bệnh lý viêm nha chu đặc trưng có thể kể đến như:
– Nhìn thấy vôi răng, cao răng đóng mảng ở cổ răng.
– Nướu, lợi bị sưng và chảy máu.
– Khi ấn vào vùng lợi, nướu bị sưng sẽ có dịch mủ chảy ra.
– Miệng có mùi hôi khó chịu..
– Răng không chắc chắn và dễ bị lung lay.
– Răng bị di lệch và giữa các răng hình thành khoảng cách.
5. Hình ảnh viêm nha chu
Cao răng đóng thành mảng ở cổ răng
Phần lợi bị sưng phồng và chảy máu
Do lợi bị tụt nên giữa các răng hình thành khoảng cách
6. Điều trị viêm nha chu
6.1 Điều trị viêm nha chu khẩn cấp
6.2 Điều trị viêm nha chu không phẫu thuật
Tùy vào tình trạng viêm nha chu của người bệnh, bác sĩ sẽ tiến hành:
– Bôi thuốc chống viêm đồng thời sát khuẩn vùng nướu, lợi đã bị sưng, viêm.
– Lấy cao răng cho bệnh nhân.
– Kiểm tra các miếng hàn răng của bệnh nhân. Phục hình lại những răng đã thực hiện không đúng kỹ thuật hoặc chỉ hàn tạm thời.
– Cố định lại những răng bị lung lay.
– Nhổ đi những răng đã xác định không giữ lại được.
6.3 Điều trị viêm nha chu bằng phẫu thuật
Nếu đã thực hiện các phương pháp trên nhưng tình trạng viêm nha chu không thuyên giảm. bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật:
– Loại bỏ túi nha chu: Túi nha chu sẽ được làm giảm kích thước để việc làm sạch các mảng bám trên răng của bệnh nhân được dễ dàng hơn.
– Phẫu thuật tái tạo: Bác sĩ tiến hành phẫu thuật với mục đích tái tạo lại phần mô và xương nha chu.
– Ghép mô mềm: Khi người bệnh bị viêm nha chu, phần lợi sẽ tụt xuống và chân răng lộ ra. Chính vì vậy, bác sĩ sẽ thực hiện phẫu thuật ghép mô mềm để hạn chế tình trạng tụt lợi, phục hồi tổ chức xung quanh răng. Phẫu thuật này có thể thực hiện ở một hoăc nhiều răng, giúp giảm ê buốt, đảm bảo tính thẩm mỹ cho đường viền nướu.
Nếu đã thực hiện các phương pháp trên nhưng tình trạng viêm nha chu không thuyên giảm. bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật
6.4 Điều trị duy trì viêm nha chu
Khi bệnh viêm nha chu đã ổn định, cần thực hiện điều trị duy trì. Người bệnh cần thăm khám định kỳ, thường xuyên để có thể phát hiện được sớm bệnh, phòng trường hợp bệnh tái phát và tiến triển nặng hơn. | thucuc | 859 |
Hen suyễn triệu chứng cảnh báo cần biết
Hen suyễn là bệnh lý có thể gặp ở bất cứ đối tượng nào, phổ biến hơn ở trẻ nhỏ. Cần nhận biết sớm hen suyễn triệu chứng để kịp thời thăm khám và điều trị sẽ kiểm soát tình trạng bệnh, ngăn ngừa tối đa các biến chứng nguy hiểm.
1. Tìm hiểu hen suyễn là bệnh gì?
Hen suyễn là bệnh viêm niêm mạc phế quản mạn tính, biểu hiện bởi tình trạng tắc nghẽn đường thở do niêm mạc phế quản phù nề, gây tăng tiết đờm và làm co thắt cơ trên phế quản. Khi có tác nhân kích thích sẽ gây ra nhiều triệu chứng bao gồm ho, khó thở, khò khè, đau tức nặng ngực.
Cần lưu ý rằng hen suyễn là bệnh mạn tính, hiện chưa có phương pháp đặc trị. Tuy nhiên, nếu được điều trị sớm và đúng cách, hen suyễn triệu chứng sẽ được kiểm soát hiệu quả, không gây ảnh hưởng tới người bệnh.
2. Tìm hiểu hen suyễn triệu chứng đặc trưng
Triệu chứng của hen suyễn ở mỗi người bệnh không giống nhau. Bên cạnh đó, một số biểu hiện rất dễ nhầm lẫn với các bệnh hô hấp khác như giãn phế quản, lao, COPD, …
Một số triệu chứng phổ biến ở người bệnh hen suyễn như sau:
2.1 Hen suyễn triệu chứng ho nhiều về đêm
Người bị viêm xoang, cảm cúm, cảm lạnh cũng có thể bị ho. Tuy nhiên, ho do hen suyễn thường là ho kéo dài đặc biệt ho nhiều về đêm vì đường thở bị thu hẹp.
Nhận biết triệu chứng hen suyễn từ sớm để có cách can thiệp phù hợp, an toàn
2.2. Khó thở
Người bệnh hen suyễn thường bị khó thở, nguyên nhân cũng do đường thở bị thu hẹp.
2.3. Hen suyễn triệu chứng thở khò khè, phì phò
Đây là dấu hiệu điển hình của bệnh hen suyễn mà mỗi người cần lưu ý. Nguyên nhân thường do không khí qua phổi bị cản trở bởi tình trạng phù nề ống phế quản. Từ đó âm thanh khò khè xuất hiện. Triệu chứng này thường nặng nề hơn khi gặp không khí lạnh.
2.4. Thở nhanh, gấp
Đây cũng là dấu hiệu đặc trưng của bệnh hen suyễn. Người bệnh thường thở nhanh khi người bệnh vận động nhiều, gắng sức.
2.5. Đau thắt ngực
Người bệnh thường cảm thấy đau thắt, ách tức ngực như có vật đè nặng và siết chặt ngực.
2.6. Nhợt nhạt
Người bị hen suyễn thường có khuôn mặt nhợt nhạt, mệt mỏi, đổ nhiều mồ hôi do cơ thể không được cung cấp đầy đủ oxy.
3. Phân loại chứng bệnh hen suyễn
Dựa trên tình trạng nặng, nhẹ của các triệu chứng bệnh, bác sĩ sẽ sắp xếp thành các mức độ bệnh khác nhau.
– Hen nhẹ từng cơn: cơn hen xuất hiện ít, thường dưới 2 lần/tuần. Những triệu chứng xảy ra ban đêm tần suất ít hơn 2 lần/tháng.
– Hen suyễn dai dẳng mức độ nhẹ: các cơn hen xuất hiện từ 3-6 lần/tuần. Triệu chứng vào ban đêm xuất hiện khoảng 3-4 lần/tháng.
– Hen suyễn dai dẳng mức độ nặng: ở mức độ này, các triệu chứng xảy ra liên tục cả ngày lẫn đêm. Bệnh gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới công việc, cuộc sống thường ngày.
4. Chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa hen suyễn
4.1. Chẩn đoán
Khi hen suyễn triệu chứng xuất hiện, bạn không nên chủ quan mà cần thăm khám sớm để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Một số phương pháp thường được áp dụng cho bệnh hen suyễn bao gồm:
– Bác sĩ khai thác một số thông tin để biết rõ các triệu chứng người bệnh, đồng thời khai thác tiền sử bệnh để nắm được tình trạng dị ứng hoặc một số tác nhân khiến cơn hen tái phát.
– Đo chức năng hô hấp để kiểm tra hoạt động của phổi.
– Chẩn đoán hình ảnh: người bệnh có thể được chỉ định chụp X-quang hoặc chụp CT lồng ngực. Một số trường hợp được chỉ định chụp X-quang xoang nếu nghi ngờ mắc các vấn đề về xoang.
Điều trị phù hợp rất quan trọng với người bệnh hen suyễn
4.2. Phương pháp điều trị
Điều trị nội khoa là phương pháp điều trị được áp dụng phổ biến với bệnh nhân hen suyễn. Bệnh nhân được chẩn đoán hen suyễn thường được chỉ định:
– Thuốc kiểm soát hen có corticoid (dạng phun hít)
– Thuốc kích thích beta giao cảm
4.3. Phòng ngừa
Để bệnh hen suyễn không tiến triển và tránh các biến chứng nghiêm trọng, người bệnh nên lưu ý một số vấn đề sau:
– Bỏ thuốc lá bao gồm thuốc lá điện tử, tránh phơi nhiễm với khói thuốc.
– Thường xuyên tập luyện, vận động để cải thiện thể trạng. Tuy nhiên cần chọn bài tập với mức độ vừa phải, tránh tập nặng, quá sức.
– Tránh sử dụng các loại thuốc có nguy cơ khởi phát tình trạng hen suyễn. Cần hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng thuốc.
– Ăn uống khoa học, lành mạnh bằng cách ưu tiên bổ sung rau củ, trái cây tươi, tránh các thực phẩm có nguy cơ gây dị ứng.
– Giữ gìn vệ sinh, nhà cửa, nơi làm việc sạch sẽ để hạn chế nguy cơ khởi phát hen suyễn do khói bụi, nấm mốc, ..
– Không nên tiếp xúc, làm việc ở môi trường ô nhiễm, nhiều khói bụi.
– Tránh vận động gắng sức khi thời tiết lạnh, ẩm thấp.
– Nếu đang bùng phát dịch bệnh đường hô hấp thì nên hạn chế tụ tập đông người để hạn chế nguy cơ mắc bệnh.
– Kiểm soát cảm xúc, tránh để bản thân sợ hãi, tức giận, lo âu – đây cũng là nguyên nhân gây ra những cơn hen suyễn cấp tính.
– Tập luyện hít thở theo hướng dẫn của bác sĩ.
– Tiêm vắc xin phòng cúm hàng năm cũng rất cần thiết.
Đeo khẩu trang khi ra ngoài để tránh hít phải khói bụi, chất độc hại
4.4. Lưu ý cần biết trong điều trị hen suyễn
Để đảm bảo an toàn và phát huy tác dụng trong điều trị, người bệnh cần ghi nhớ như sau:
– Nên chuẩn bị thuốc cắt cơn hen sẵn để dùng khi cần thiết.
– Tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ, tìm hiểu cách sử dụng đúng các loại thuốc trị bệnh dạng phun hít.
– Cần theo dõi và ghi lại triệu chứng của bệnh để báo với bác sĩ điều trị.
– Tái khám theo đúng lịch hẹn để đánh giá được đáp ứng điều trị, mức độ kiểm soát cơn hen, các yếu tăng nguy cơ khởi phát cơn hen.
– Mức độ hen có thể thay đổi theo thời gian, do đó, người bệnh cần được thường xuyên đánh giá tình trạng sức khỏe để có sự điều chỉnh phác đồ điều trị phù hợp.
Hen suyễn không thể chữa khỏi hoàn toàn nhưng có thể cải thiện tích cực nếu được điều trị sớm, phù hợp.
Trên đây là thông tin về triệu chứng, cách chẩn đoán, điều trị cũng như phòng ngừa bệnh hen suyễn. Lưu ý rằng đây là bệnh lý nguy hiểm, cần được điều trị liên tục để bảo vệ sức khỏe và hạn chế biến chứng. Người mắc bệnh hen suyễn nên đến chuyên khoa Hô hấp để được chẩn đoán, tư vấn sử dụng thuốc và sinh hoạt an toàn. | thucuc | 1,303 |
Mù tạm thời: nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả nhất
Hiện tượng mất thị lực đột ngột trong thời gian ngắn, hay còn gọi là mù tạm thời khiến không ít bệnh nhân lo lắng. Nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể là tổn thương não, tổn thương mạch máu hoặc tổn thương tại mắt, cần tìm ra chính xác nguyên nhân để tránh nguy cơ ảnh hưởng đến thị lực vĩnh viễn.
1. Mù tạm thời có nguy hiểm không?
Trước hết cần nhận biết đúng tình trạng mù tạm thời, đây là hiện tượng mất hoàn toàn hoặc một phần thị lực ở một hoặc cả hai bên mắt trong thời gian ngắn. Thời gian mù tạm thời còn phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, có thể chỉ trong vài giây hoặc vài phút và đi kèm với triệu chứng khác. Tình trạng mù tạm thời có thể chỉ xảy ra một lần hoặc xảy ra liên tục, ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động và sinh hoạt của người bệnh.
Hơn nữa, mù tạm thời là dấu hiệu cho thấy có tổn thương tại mắt hoặc tổn thương não bộ, tổn thương mạch máu liên quan,… nên không nên chủ quan. Qua thông tin về triệu chứng bệnh, thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng, bác sĩ có thể tìm ra nguyên nhân gây mù tạm thời cũng như tiên lượng, điều trị bệnh.
Đa phần trường hợp mù tạm thời được chẩn đoán sớm tìm ra nguyên nhân chính xác và điều trị theo nguyên nhân sẽ không nguy hiểm đến thị lực cũng như sức khỏe của người bệnh. Song không ít bệnh nhân còn chủ quan do mù tạm thời chỉ xuất hiện thoáng qua, khi tiến triển thành biến chứng nặng hơn thì khả năng phục hồi sẽ thấp hơn.
2. Nguyên nhân nào dẫn đến mù tạm thời?
Bằng những chẩn đoán sau, bác sĩ có thể tìm ra nguyên nhân bệnh lý hoặc tổn thương chính xác dẫn đến mù tạm thời như:
Soi đáy mắt.
Siêu âm tim phát hiện huyết khối.
Chụp X-quang mạch máu tìm bất thường mạch máu.
Chụp cộng hưởng từ mạch máu MRA.
Chụp CT Scan sọ và cộng hưởng từ MRI để phát hiện các tổn thương não hoặc u nội sọ.
Chọc dịch não tủy.
Dưới đây là những nguyên nhân thường gặp dẫn đến chứng mù tạm thời:
2.1. Hiện tượng tắc mạch tạm thời
Khi một mạch máu nuôi dưỡng mắt nào đó bị tổn thương do va đập dẫn đến tắc mạch hoặc cục máu đông nhỏ gây tắc nghẽn tạm thời, tế bào võng mạc bị cắt nguồn năng lượng đột ngột nên chức năng thị giác cũng bị ảnh hưởng. Khi mạch máu tắc nghẽn này trở lại bình thường sau khoảng thời gian ngắn, người bệnh cũng nhanh chóng khôi phục thị lực.
Nếu tắc nghẽn mạch máu kéo dài, tế bào mắt có thể bị tổn thương do thiếu oxy và năng lượng kéo dài, thị lực có thể không phục hồi hoàn toàn hoặc chức năng nhìn bị ảnh hưởng khác.
Những nguyên nhân sâu xa gây tắc mạch não tạm thời có thể là:
Dòng máu lẫn hạt bất thường do hoạt động tiêm chích ma túy, tai biến tiêm truyền, chụp mạch hoặc biện pháp điều trị bằng can thiệp mạch.
Nguyên nhân bệnh lý tim mạch như: bệnh van tim, xơ vữa động mạch, u nhầy tâm nhĩ, viêm nội tâm mạc,…
Tăng huyết áp, tăng độ nhớt của máu.
2.2. Tăng áp lực nội sọ
Tình trạng tăng áp lực nội sọ do u não hoặc tăng áp lực máu có thể ảnh hưởng đến thị lực tạm thời, gây ra tình trạng mù tạm thời. Nếu do nguyên nhân này, nếu không khắc phục được, triệu chứng mù tạm thời sẽ thường xuyên tái phát.
Cần điều trị bệnh triệt để bằng phẫu thuật loại bỏ u não hoặc khắc phục áp lực nội sọ mới có thể khắc phục được tình trạng mù tạm thời cũng như những tổn thương nặng ở não bộ.
2.3. Hội chứng Migraine
Migraine là hội chứng rất phổ biến ở phụ nữ trẻ, có liên quan đến yếu tố gia đình song nguyên nhân chính xác gây bệnh vẫn chưa được xác định. Các chuyên gia cho rằng, Migraine có liên quan đến tình trạng viêm hoặc co thắt mạch não dị ứng.
Triệu chứng mà hội chứng Migraine gây ra bao gồm:
Chứng mù tạm thời kéo dài từ 15 - 20 phút.
Đau nửa đầu.
Buồn nôn.
Bệnh nhân nhìn thấy vòng hào quang, đốm sáng hoặc hình ziczac bất thường trong khi hình ảnh thực tế không hề tồn tại.
2.4. Chứng mù tạm thời do thiếu máu
Thiếu máu, thiếu sắt thường gặp hơn ở phụ nữ, đặc biệt là bé gái tuổi dậy thì hoặc phụ nữ tuổi trung niên. Chứng mù tạm thời cũng là một trong những triệu chứng ảnh hưởng bởi thiếu máu. Ngoài ra, mù tạm thời có thể liên quan đến những bệnh lý về máu thường gặp ở phụ nữ trung - cao tuổi như: thiểu năng tuần hoàn máu, thiếu máu não, bệnh lý huyết học,…
2.5. Bệnh lý nhãn khoa
Mặc dù cơ chế của bệnh lý nhãn khoa gây mù tạm thời chưa được tìm ra chính xác song các chuyên gia cho rằng, hai tình trạng này đều liên quan đến ảnh hưởng lưu dẫn mạch máu não và mắt. Tình trạng mù tạm thời có thể kéo dài từ vài phút đến vài giờ.
Những người mắc bệnh nhãn khoa sau có nguy cơ bị chứng mù tạm thời cao hơn: Drusen gai thị, U hốc mắt, phù gai thị, viêm dây thần kinh thị giác, bong và co kéo dịch kính, viêm động mạch thái dương, hẹp động mạch cảnh,…
3. Làm gì để khắc phục mù tạm thời?
Chứng mù tạm thời thường chỉ kéo dài trong thời gian ngắn, bệnh nhân sẽ khôi phục khả năng nhìn sau đó. Tuy nhiên để ngăn ngừa tái phát cũng như những biến chứng bệnh khác, bệnh nhân cần đi khám, chẩn đoán tìm chính xác nguyên nhân và tình trạng bệnh.
Khi đó, điều trị theo nguyên nhân mới có thể khắc phục mù tạm thời triệt để. Cụ thể:
Nếu mù tạm thời do tắc nghẽn động mạch, phương pháp tạm thời có thể là đặt stent giải phóng động mạch bị tắc nghẽn, phẫu thuật loại bỏ,…
Nếu mù tạm thời do cục máu đông, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc chống đông hoặc aspirin,…
Nếu mù tạm thời do tổn thương thần kinh, u não, cần phẫu thuật khắc phục bệnh.
Tình trạng mù tạm thời có thể xảy ra ở cả người trẻ tuổi, nguyên nhân gây bệnh rất đa dạng và mức độ bệnh cũng khác nhau. Vì thế, không nên chủ quan khi mù tạm thời xảy ra thoáng qua, cần điều trị từ nguyên nhân mới có thể khắc phục bệnh triệt để. | medlatec | 1,159 |
Công dụng thuốc Celetran
Celetran là thuốc chứa hoạt chất chính Ceftriaxon, có tác dụng trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, kể cả viêm màng não. Ngoài ra, thuốc Celetran còn được dùng để điều trị, phòng chống nhiễm khuẩn khi nội soi can thiệp hay phẫu thuật.
1. Celetran là thuốc gì?
Celetran là thuốc có thành phần hoạt chất chính là Ceftriaxon, một kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3. Thuốc Celetran có tác dụng trên nhiều loại vi khuẩn do ngăn chặn sự tổng hợp lên thành tế bào của vi khuẩn.Thuốc Celetran được bào chế dạng bột pha tiêm. Một hộp thuốc Celetran có 1 lọ, mỗi lọ chứa 1g thuốc bột và 1 ống nước cất 10ml để pha tiêm.Thuốc Celetran được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị cho những bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng do các vi khuẩn có nhạy cảm với kháng sinh Ceftriaxone, gồm cả trường hợp bệnh nhân mắc viêm màng não, trừ trường hợp do nguyên nhân là vi khuẩn đường tiết niệu, giang mai, lậu, nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi, thương hàn,...Điều trị trong phòng chống nhiễm khuẩn khi nội soi can thiệp hay phẫu thuật cho bệnh nhân.Các trường hợp có chống chỉ định Celetran:Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc Celetran.Người bệnh đã có sốc phản vệ khi sử dụng Penicillin.Không sử dụng thuốc Celetran để tiêm bắp cho trẻ chưa đủ 30 tháng tuổi và người bệnh có mẫn cảm với Lidocain.
2. Liều dùng và hướng dẫn sử dụng thuốc Celetran
Cách dùng thuốc:Thuốc Celetran được sử dụng theo đường tiêm. Có thể tiêm thuốc theo đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.Dạng dung dịch để tiêm bắp: Tiến hành pha 1g thuốc với 3,5ml dung dịch Lidocain 1% và khi tiêm cùng một vị trí không được nhiều hơn 1g.Dạng dung dịch để tiêm tĩnh mạch: Tiến hành pha 1g thuốc với 10ml nước cất vô khuẩn. Có thể tiêm thuốc Celetran qua dây truyền hoặc tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch.Dạng dung dịch tiêm truyền: Tiến hành pha 2g thuốc với 40ml dung dịch tiêm truyền như dung dịch glucose 5%, natri clorid 0,9%, glucose 10%,... hoặc dung dịch truyền không calci khác và truyền trong thời gian tối thiểu là 30 phút.Liều dùng thuốc Celetran:Đối với người lớn: Tiêm từ 1 - 2g mỗi ngày chia làm 1 - 2 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, có thể dùng đến tối đa 4g. Trường hợp dùng thuốc Celetran để phòng chống nhiễm khuẩn trong khi phẫu thuật, sử dụng thuốc với liều tiêm 1g theo đường tĩnh mạch trước khi mổ từ 30 phút đến 2 giờ.Đối với trẻ em: Sử dụng thuốc với liều từ 50 - 75mg/kg mỗi ngày chia làm từ 1 - 2 lần. Liều tối đa có thể sử dụng mỗi ngày không quá 2g thuốc Celetran.Liều dùng trong trường hợp viêm màng não: Dùng thuốc Celetran với liều lượng 100mg/kg, liều tối đa không quá 4g mỗi ngày. Liều dùng thuốc duy trì là 100mg/kg mỗi ngày trong 1 lần tiêm và sử dụng trong thời gian từ 7 - 14 ngày. Trường hợp điều trị nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes, thời gian điều trị tối thiểu là 10 ngày.Đối với nhũ nhi: Sử dụng thuốc Celetran với liều lượng 50mg/kg.Đối với bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan và thận phối hợp: Sử dụng thuốc Celetran với liều lượng không quá 2g trong 24 giờ khi có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 10ml/phút.Liều dùng thuốc Celetran để điều trị trong trường hợp người thẩm phân máu: Sử dụng thuốc vào cuối đợt thẩm phân máu, sử dụng với liều lượng 2g.
3. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Celetran
Các tác dụng phụ thường gặp:Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa: Người bệnh có thể bị đau bụng, đi ngoài, tiêu chảy.Ảnh hưởng đến da: Thuốc Celetran có thể gây nổi mẩn, ngứa, gây phản ứng trên da.Các tác dụng phụ ít gặp:Tác động đến da: Có thể xuất hiện mày đay.Ảnh hưởng đến huyết học: Sử dụng thuốc có thể gây giảm số lượng tiểu cầu và giảm bạch cầu, tăng số lượng bạch cầu ưa eosin.Ảnh hưởng đến toàn thân: Người bệnh có thể bị phù, tĩnh mạch bị viêm, sốt.Các tác dụng phụ hiếm gặp:Ảnh hưởng đến máu: Có thể gây giảm bạch cầu hạt, rối loạn đông máu, thiếu máu.Ảnh hưởng đến toàn thân: Sử dụng thuốc có thể bị nhức đầu, choáng váng, sốc phản vệ.Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa: Thuốc có thể gây viêm đại tràng giả mạc.Tác động đến da: Người bệnh có biểu hiện hồng ban đa dạng.Ảnh hưởng đến hệ tiết niệu - sinh dục: Thuốc làm tăng độ thanh thải creatinin trong máu, xuất hiện máu trong nước tiểu.Sử dụng thuốc Celetran có thể làm tăng lượng bilirubin tự do, gây tổn thương đến hệ thần kinh trung ương.Dùng thuốc Celetran làm tăng men gan, mất cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột, từ đó tạo điều kiện cho nấm men, vi khuẩn cơ hội tiến triển.4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Celetran. Sử dụng phối hợp thuốc Celetran với các thuốc khác như Furosemid, Gentamicin, Colistin sẽ làm tăng khả năng gây độc cho thận.Khi sử dụng thuốc Celetran với Probenecid sẽ làm giảm độ thanh thải creatinin, từ đó làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương người bệnh.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người bệnh có tiền sử mẫn cảm với Penicillin, Cephalosporin.Khi sử dụng thuốc Celetran cho người bệnh suy thận và có chức năng gan giảm, cần cân nhắc trước khi dùng. Khi cần thiết cần điều chỉnh liều lượng sử dụng thuốc.Thuốc Celetran có thể bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ, do đó, phụ nữ đang cho con bú không nên sử dụng thuốc Celetran để điều trị.Thuốc có thể gây nhức đầu, choáng váng cho người sử dụng. Chính vì vậy, người lái xe và vận hành máy móc cần lưu ý khi dùng thuốc, tránh để xảy ra tai nạn.Hiện nay chưa có báo cáo nghiên cứu nào cho thấy ảnh hưởng của thuốc Celetran đến phụ nữ đang mang thai. Tốt nhất để an toàn cho cả mẹ và bé thì không nên sử dụng thuốc để điều trị.Người bệnh cần được tư vấn bởi bác sĩ trước khi ngưng sử dụng thuốc Celetran.Tóm lại, các nhiễm khuẩn nặng do các tác nhân vi khuẩn nhạy cảm với Ceftriaxon, bao gồm cả viêm màng não, thuốc Celetran đem lại hiệu quả điều trị tích cực cho người bệnh. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị, người bệnh cần theo dõi sức khỏe thường xuyên, khi xuất hiện triệu chứng bất thường cần báo ngay với bác sĩ để được xử trí kịp thời. Lưu ý, Ceftriaxon là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,190 |
Mổ trĩ hết bao nhiêu tiền?
Chào bác sĩ. Tôi có người nhà bị bệnh trĩ nội và được tư vấn nên phẫu thuật cắt trĩ. Bác sĩ cho tôi hỏi phẫu thuật trĩ bằng phương pháp nào hiệu quả? Mổ trĩ hết bao nhiêu tiền?
Vũ Thị Xuân (Hoàng Mai, HN)
XEM THÊM:
>> Kinh nghiệm chữa khỏi bệnh trĩ bằng cây huyết dụ
>> Mổ trĩ xong bị táo bón
>> Mổ trĩ có tốn kém không?
Trả lời
Phân loại bệnh trĩ
Trĩ là căn bệnh thường gặp và gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Bệnh trĩ được chia thành 2 loại là trĩ nội và trĩ ngoại.
Trĩ nội là bệnh thường gặp, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe nên cần điều trị sớm
Đối với trường hợp của bạn có người nhà bị trĩ nội, không biết người bệnh bị trĩ lâu chưa, trĩ độ mấy? Thông thường trĩ nội độ 2 hoặc 3 mới cần phẫu thuật vì lúc này búi trĩ có thể tụt ra ngoài gây vướng, khó khăn cho sinh hoạt, chảy máu nhiều…
Hiện nay có nhiều phương pháp phẫu thuật trĩ nhưng cắt trĩ bằng phương pháp Longo được đánh giá là hiệu quả. Phương pháp này giúp khắc phục hoàn toàn nhược điểm của các phương pháp phẫu thuật truyền thống.
Bác sĩ sẽ cắt và khâu bằng máy ở bên trong lỗ hậu môn (phẫu thuật nội soi khâu vòng bằng máy bấm). Nguyên tắc của phương pháp phẫu thuật này là phẫu thuật viên sử dụng dụng cụ để cắt và khâu một khoanh niêm mạc trên đường lược. Cắt khoanh niêm mạc nhằm mục đích giảm lưu lượng máu đến đám rối tĩnh mạch trĩ để thu nhỏ thể tích trĩ. Sau đó sẽ khâu nối hai đầu niêm mạc đã cắt treo được đệm hậu môn vào ống hậu môn. Hai động tác cắt và khâu này làm cho búi trĩ không còn chảy máu và không sa ra ngoài hậu môn.
Chi phí mổ trĩ bao nhiêu phụ thuộc vào phương pháp điều trị cụ thể
Phương pháp Longo được tiến hành nhanh chóng nên người bệnh không có cảm giác đau đớn. Người bệnh không phải nằm viện lâu, thậm chí sau phẫu thuật vài tiếng là có thể về nhà và trở lại làm việc bình thường sau 1 – 5 ngày.
Mổ trĩ hết bao nhiêu tiền? | thucuc | 409 |
Bệnh u nang buồng trứng bên phải – Đừng chủ quan!
Bệnh u nang buồng trứng bên phải hay gọi tắt là u nang buồng trứng phải chính là một dạng của u nang buồng trứng. Vậy bị u nang buồng trứng phải có nguy hiểm không? Bệnh u nang buồng trứng bên phải? Chị em hãy tìm hiểu những thông tin đó trong bài viết sau.
1. Bệnh u nang buồng trứng bên phải là gì?
U nang buồng trứng là tình trạng xuất hiện những khối u bất thường tại buồng trứng, như chiếc “túi” chứa dịch nhầy bên trong với các kích thước khác nhau.
U nang có thể xuất hiện ở cả buồng trứng trái và buồng trứng phải. Do đó bệnh u nang buồng trứng bên phải chính là hiện tượng u nang chỉ xuất hiện ở bên buồng trứng phải, đây là hiện tượng thường gặp. Tuy nhiên, đa số các trường hợp bị u nang buồng trứng bên phải đều lành tính và không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Dù vẫn có số ít những khối u khi phát hiện đã có kích thước lớn, gây biến chứng nghiêm trọng.
U nang buồng trứng phải
2. Triệu chứng u nang buồng trứng phải
Đau bụng dưới có thể là triệu chứng của u nang buồng trứng
3. Buồng trứng phải có nang có nguy hiểm không?
Đa số các trường hợp u nang buồng trứng đều lành tính, có khả năng tự mất đi mà không cần điều trị và nhìn chung không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
Tuy nhiên, nếu không sớm phát hiện ra những u nang và đi kiểm tra thì cũng có khả năng dẫn đến những biến chứng như: xoắn nang, vỡ nang…
U nang buồng trứng xoắn
4. U nang buồng trứng có phải mổ không?
Hiện nay có nhiều phương pháp để điều trị u nang buồng trứng. Tùy vào vị trí, kích thước, tính chất khối u cũng như tình trạng sức khỏe, mong muốn có con của chị em mà bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định phù hợp.
Có trường hợp u nang buồng trứng chỉ cần điều trị nội khoa kết hợp theo dõi nhưng cũng có những trường hợp phải phẫu thuật. Nhìn chung, u nang buồng trứng có phải mổ không còn tùy thuộc vào trường hợp cụ thể, thường sẽ áp dụng phương pháp mổ cho những khối u có kích thước lớn hoặc đã ảnh hưởng đến các bộ phận khác.
Đối với mổ u nang buồng trứng cũng được chia thành hai loại đó là mổ nội soi và mổ mở. Mổ nội soi được áp dụng cho những khối u lành tính, kích thước nhỏ và không nghi ngờ ung thư. Phương pháp này có ưu điểm là ít xâm lấn, hồi phục nhanh. Còn mổ mở thường được chỉ định cho những trường hợp khối u có kích thước lớn hoặc phải loại bỏ khối u nhằm tránh những biến chứng hay là ung thư hóa. Đối với chị em còn mong muốn mang thai và sinh con, cũng nên chia sẻ trước với bác sĩ để có phương án phù hợp. Chỉ cần buồng trứng vẫn còn những nang lành thì khả năng mang thai của chị em vẫn được bảo toàn.Tốt nhất chị em nên thường xuyên khám sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện những triệu chứng bất thường và có phương án xử trí phù hợp.
| thucuc | 580 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.