text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Nguyên nhân và cách điều trị chậm kinh nguyệt
Chậm kinh là hiện tượng khá phổ biến ở nữ giới, vì thế nhiều chị em xem thường điều này. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về nguyên nhân và cách điều trị chậm kinh nguyệt.
1. Chậm kinh là gì?
Kinh nguyệt là hiện tượng sinh lý bình thường ở phụ nữ, là thang đo sức khỏe của chị em. Một chu kỳ kinh nguyệt bình thường sẽ kéo dài khoảng 21-35 ngày. Tuy nhiên, rất ít chị em có được chu kỳ đều đặn như trên.
Theo thống kê, khoảng 90% phụ nữ gặp phải hiện tượng chậm kinh. Điều này gây ra nhiều phiền phức cho chị em. Chậm kinh khiến chị em không kiểm soát được thời điểm hành kinh của mình. Nó cũng có thể gây ra nhiều hiện tượng đi kèm như đau chướng bụng, đau lưng, đau cơ… trước kỳ hành kinh.
Nguyên nhân chậm kinh có thể do bệnh lý, đe dọa trực tiếp đến sức khỏe sinh sản của phụ nữ. Vì vậy, cần tìm rõ nguyên nhân của chậm kinh để có hướng điều trị kịp thời.
Chậm kinh là hiện tượng phổ biến. Có đến 90% chị em phụ nữ từng bị chậm kinh
2. Nguyên nhân chậm kinh
Tại sao bị trễ kinh nguyệt? Có rất nhiều đáp án cho câu hỏi này. Chậm kinh có thể do nguyên nhân sinh lý hoặc bệnh lý.
Một số loại thuốc có tác dụng phụ gây rối loạn kinh nguyệt
2.1. Chậm kinh sinh lý
Tâm lý căng thẳng kéo dài. Những chị em tâm lý bất ổn, thường xuyên bị stress dễ bị rối loạn kinh nguyệt, chậm kinh, nghiêm trọng hơn nữa là vô kinh. Tâm lý áp lực sẽ gây ức chế quá trình rụng trứng và dẫn tới hiện tượng này.
Ăn uống không điều độ, dùng chất kích thích như rượu, bia, caffein, thuốc lá… hoặc nghỉ ngơi không đầy đủ khiến cơ thể suy nhược cũng có thể gây chậm kinh. Những người tập luyện quá sức hay lao động nặng cũng rất dễ gặp tình trạng này.
Tăng, giảm cân đột ngột. Cân nặng của phụ nữ ảnh hưởng rất nhiều đến chu kỳ kinh nguyệt. Các chị em thay đổi cân nặng đột ngột dẫn đến thay đổi hormone sinh dục nữ, tác động trực tiếp đến kỳ nguyệt san, gây chậm kinh.
Mang thai: hiển nhiên đây là một nguyên nhân gây chậm kinh rõ ràng. Khi có thai, cơ thể mẹ bầu sẽ tiết ra hormone ngăn cản quá trình rụng trứng, dẫn đến chậm kinh. Chu kỳ kinh nguyệt sẽ trở lại sau khi em bé được sinh ra.
Dùng thuốc. Dùng liên tục thuốc tránh thai khẩn cấp sẽ làm thay đổi hormone trong cơ thể, dẫn tới chậm kinh. Ngoài ra, các loại thuốc an thần, thuốc chống đông máu hay thuốc điều trị bệnh tuyến giáp đều có thể gây rối loạn kinh nguyệt trong đó có chậm kinh.
Mang thai cũng là một trong những nguyên nhân gây chậm kinh.
2.2. Chậm kinh bệnh lý
Ngoài những nguyên nhân trên, chậm kinh có thể do chị em đã mắc một số bệnh sau:
Các bệnh lý liên quan đến tuyến giáp. Đây là tuyến tiết ra hormone sinh sản nên nếu nó gặp trục trặc, thì chu kỳ nguyệt san của chị em chắc chắn bị ảnh hưởng mà biểu hiện có thể là chậm kinh, mất kinh.
Chậm kinh có thể do mắc các bệnh phụ khoa như viêm lộ tuyến cổ tử cung, u xơ tử cung, buồng trứng đa nang… Lúc này, chị em sẽ còn có thêm những triệu chứng như đau bụng dưới, đau thắt lưng, khí hư có màu, mùi hôi…
3. Cách điều trị chậm kinh nguyệt
Căn cứ vào những nguyên nhân được đề xuất ở trên, chị em có thể tìm cho mình hướng điều trị rối loạn kinh nguyệt cũng như chậm kinh dứt điểm.
Nếu nguyên nhân chậm kinh do sinh lý, chị em cần:
Có chế độ ăn uống, sinh hoạt, tập luyện, làm việc hợp lý. Cần ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, bổ sung nhiều trái cây để tăng sức đề kháng cho cơ thể. Chị em hạn chế thức khua, tập luyện quá sức kẻo cơ thể suy nhược, mệt mỏi, dễ gây rối loạn kinh nguyệt.
Hạn chế các đồ ăn, thức uống chứa chất kích thích như nước ngọt có gas, rượu, bia, thuốc lá, cà phê… Dù sao những thứ này cũng không có lợi cho sức khỏe của chúng ta một chút nào cả.
Chị em hãy luôn duy trì tâm lý thoải mái, tránh stress để không bị rối loạn kinh nguyệt ghé thăm. Trong thời đại công nghiệp hiện nay, con người khó tránh khỏi những áp lực công việc, cuộc sống, vì vậy, chị em hãy lựa chọn cho mình những bộ môn giải trí lành mạnh để giải tỏa gánh nặng.
Tập luyện điều độ và phù hợp sẽ giúp điều hòa lại kinh nguyệt.
Còn lại, nếu chậm kinh đi kèm với các triệu chứng như đau bụng, đau đầu, cơ thể bị sốt hoặc ớn lạnh… thì rất có thể chị em đã mắc một căn bệnh nào đó. Lúc này, cách tốt nhất là gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị đúng, kịp thời. Bên cạnh đó, chị em nên duy trì khám phụ khoa 6 tháng/lần để kịp thời phát hiện các vấn đề của cơ thể.
Chậm kinh tuy là một hiện tượng phổ biến nhưng chị em cũng đừng vì thế mà xem thường nó. Bởi nếu nguyên nhân là do bệnh lý thì hậu quả để lại cũng không thể lường trước.
| thucuc | 983 |
Công dụng thuốc Salbuboston
Salbuboston là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Salbutamol, được chỉ định trong điều trị hen phế quản, viêm phế quản mãn tính... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Salbuboston qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Salbuboston có tác dụng gì?
Thuốc Salbubuston bào chế dưới dạng viên nén chứa 2mg hoạt chất Salbutamol.Hoạt chất Sabutamol thuộc nhóm đồng vận beta – 2 tác dụng giãn phế quản ở người bình thường và người bệnh hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) sau khi dùng thuốc. Thuốc Salbutamol còn làm tăng thanh thải tiêm mao nhầy. Tác dụng đồng vận Beta – 2 của Salbutamol gây ra tác dụng chuyển hóa rộng như tăng lượng acid béo tự do, tăng nồng độ lactat, đường, insulin, giảm nồng độ Kali huyết thanh.Salbutamol tác dụng trên cơ xương và cơ trơn, bao gồm giãn cơ trơn tử cung, giãn phế quản và run. Tác dụng giãn cơ trơn của thuốc phụ thuộc vào liều dùng và được cho rằng thông qua hệ thống Adenyl Cyclase – AMP vòng, gắn vào thụ thể Beta – Adrenergic tại màng tế bào dẫn đến sự biến đổi ATP thành AMP vòng, từ đó gây hoạt hóa Protein Kinase và hoạt hóa phosphoryl hóa các protein, cuối cùng làm tăng calci nội bào loại liên kết; Calci nội bào ion hóa bị giảm bớt gây ức chế liên kết Actin – myosin và làm giãn cơ trơn.Thuốc Salbuboston được chỉ định trong những trường hợp sau:Trong nội khoa hô hấp:Thăm dò chức năng hô hấp;Điều trị cơn hen phế quản, ngăn cơn co thắt phế quản gắng sức;Điều trị hen phế quản ác tính, hen phế quản nặng, tắc nghẽn đường dẫn khí có hồi phục;Điều trị viêm phế quản mãn tính, làm giãn phế quản.Trong sản khoa: Thuốc Salbuboston được chỉ định trong thời gian ngắn ở phụ nữ đang mang thai giai đoạn chuyển dạ sớm khi không có biến chứng xảy ra trong tuần thứ 24 – 33 của thai kỳ. Việc sử dụng Salbuboston nhằm mục đích làm chậm thời gian sinh để có thời gian cho liệu pháp Corticosteroid có tác dụng với sự phát triển phổi của thai nhi hoặc để người mẹ đến một đơn vị chăm sóc tăng cường trẻ sơ sinh.
2. Liều dùng của thuốc Salbuboston
Liều dùng thuốc Salbuboston được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng người bệnh. Một số khuyến cáo về liều thuốc Salbuboston như sau:Trong nội khoa hô hấp:Người trưởng thành: Uống 2 – 4mg/lần x 3 – 4 lần/ngày. Trong một số trường hợp liều thuốc có thể tăng lên 8mg/lần. Đối với người bệnh cao tuổi, người bệnh nhạy cảm với thuốc kích thích Beta – 2 nên bắt đầu với liều 2mg/lần x 3 – 4 lần/ngày;Trẻ em từ 2 – 6 tuổi: Uống 1 – 2 mg/lần x 3 – 4 lần/ngày;Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Uống 2mg/lần x 3 – 4 lần/ngày;Dự phòng cơn hen gắng sức: Người trưởng thành uống 4mg trước khi vận động mạnh 2 giờ.Trong sản khoa:Đối với người bệnh chuyển dạ sớm: Liều thuốc Salbuboston thông thường là 16mg/ngày chia thành 4 lần uống. Trong thời gian điều trị có thể chỉnh liều thuốc phụ thuộc theo tiến triển lâm sàng của người bệnh (lưu ý tần số tim của người bệnh không được quá 120 – 130 nhịp/phút;Đối với cơn đau co thắt tử cung hậu sản: Uống 8mg/ngày chia làm 4 lần trong ngày.
3. Tác dụng phụ của thuốc Salbuboston
Thuốc Salbuboston có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Run, bứt rứt;Phản ứng phụ khác: Hồi hộp, tim đập nhanh, đau đầu, vọp bẻ, mất ngủ, suy nhược, buồn nôn, chóng mặt;Hiếm gặp: Phù mạch, nổi mày đay, nổi mẩn, phù hầu họng.Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Salbuboston và thông báo cho bác sĩ các tác dụng gặp phải trong thời gian điều trị.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Salbuboston
Chống chỉ định sử dụng thuốc Salbuboston trong những trường hợp sau:Người bệnh dị ứng với Salbutamol hoặc bất kỳ thành phần của thuốc;Người bệnh dọa sảy thai trong 3 – 6 tháng đầu;Chảy máu nhiều ở tử cung;Nhiễm khuẩn nước ối;Người mắc bệnh tim nặng;Người bệnh mang thai nhiều lần.Salbuboston có thể gây kết quả dương tính với xét nghiệm tìm chất Doping ở vận động viên thể thao.Người bệnh rối loạn nhịp thất, cường giáp, bệnh cơ tim tắc nghẽn, tăng huyết áp, rối loạn tuần hoàn động mạch vành, đái tháo đường, đang điều trị bằng thuốc IMAO hoặc thuốc ức chế beta cần thận trọng khi dùng thuốc Salbuboston.Người bệnh mang thai điều trị co thắt phế quản bằng Salbutamol cần thận trọng vì thuốc tác động lên cơ co tử cung trong 3 tháng đầu mang thai.Người bệnh điều trị chuyển dạ sớm bằng Salbuboston có nguy cơ phù phổi nên cần giám sát tình trạng giữ nước, chức năng tim phổi.Liều thuốc điều trị trong sản khoa tương đối cao nên dễ gây ra tác dụng không mong muốn cho người mẹ, vì vậy thuốc cần được sử dụng dưới sự giám sát của nhân viên y tế.
5. Tương tác thuốc
Salbuboston có thể gây ra một số tương tác thuốc sau:Đối kháng tác dụng khi dùng với Propranolol và các thuốc chẹn kênh Beta khác;Tác dụng tăng lên khi sử dụng đồng thời với Xanthine.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Salbuboston, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Salbuboston.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Salbuboston. Salbuboston là thuốc kê đơn, do đó nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. | vinmec | 1,025 |
Sinh mổ lần 3 có nên chờ chuyển dạ?
Do những tác động lớn đến tử cung ở 2 lần sinh mổ trước, đa phần lần sinh thứ 3 bác sĩ sẽ chỉ định mổ thay vì sinh thường để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé. Tuy nhiên sinh mổ lần 3 có nên chờ chuyển dạ hay không là thắc mắc của nhiều người.
Sinh mổ lần 3 có nên chờ chuyển dạ
1. Sinh mổ lần 3 và những nguy cơ tiềm ẩn
Sinh mổ là phương pháp lấy thai nhi không qua đường âm đạo của người mẹ mà các bác sĩ sẽ đưa ra khỏi tử cung thông qua một cuộc phẫu thuật.
Sinh mổ lần 3 làm tăng nguy cơ nứt vỡ tử cung
Sinh mổ là cuộc đại phẫu thuật tác động tới cả tử cung và thành bụng của người mẹ. Sinh mổ là lựa chọn an toàn trong những ca sinh khó hoặc có biến chứng bất thường. Nhưng sự can thiệp này ảnh hưởng tới những lần sinh sau. Sinh mổ nhiều lần làm tăng nguy cơ nứt, vỡ tử cung, các vấn đề về thai nhi như nhau tiền đạo, nhau cài răng lược, nhau thai bong non… Càng về những lần sau nguy cơ này càng tăng lên, nhất là khi khoảng cách giữa 2 lần sinh mổ càng gần nhau.
2. Sinh mổ lần 3 có nên chờ chuyển dạ?
Nhiều chị em sinh mổ lần 3 với băn khoăn có nên chờ chuyển dạ hay mổ theo lịch đã lên trước. Các mẹ nghĩ rằng việc sinh con trước khi chuyển dạ là điều đáng lo lắng vì nó không “thuận theo lẽ tự nhiên”. Tuy nhiên sinh mổ vốn dĩ đã là phương pháp có sự can thiệt của khoa học y tế rồi.
Thông tin bài đọc:Nhận biết Dấu hiệu chuyển dạ
Sinh mổ lần 3 không nhất thiết cần chờ chuyển dạ
Tuy nhiên, nỗi băn khoăn của mẹ về việc có nên chờ chuyển dạ hay không còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của mẹ và bé. Vào những tháng cuối thai kỳ, bác sĩ sẽ theo dõi tình trạng sức khỏe của mẹ như độ dày mỏng của thành tử cung, vết sẹo mổ cũ là lành hẳn chưa hay thai nhi đã phát triển ổn định chưa…để chỉ định mẹ đẻ mổ chờ chuyển dạ hay mổ theo lịch đăng ký trước đó
Đối với sản phụ sinh mổ lần 3, thông thường bác sĩ sẽ chỉ định mổ luôn mà không chờ chuyển dạ. Vì những cơn co có thể tạo ra áp lực mạnh lên vết mổ cũ gây nguy cơ bục, nứt tại các vị trí này.
Thường sinh mổ lần 3 được chỉ định trước khi có cơn chuyển dạ
Thời điểm sinh mổ sẽ được bác sĩ quyết định sau khi đánh giá tình trạng vết mổ cũ, độ dày mỏng của thành tử cung, trọng lượng thai nhi… Thông thường sinh mổ lần 3 sẽ thực hiện vào tuần thứ 38 – 39 khi chưa có cơn chuyển dạ, những trường hợp khoảng cách 2 lần sinh mổ gần nhau, có dấu hiệu sưng tấy sẽ phải phẫu thuật bắt thai sớm hơn.
3. Một số lưu ý khi sinh mổ lần 3 mẹ bầu nên biết
Để tránh các biến chứng trong thai kì nên giữ khoảng cách giữa các lần sinh hợp lý. Lần sinh mổ thứ 2 nên cách lần 1 tối thiểu là 27 tháng và sau 36 tháng mới nên có em bé thứ 3. Cân nặng thai nhi từ 2,8 – 3,2kg được xem là thuận lợi cho lần sinh mổ thứ 3, sự tăng lên nhiều về cân nặng của mẹ và bé làm tăng nguy cơ sinh mổ sớm.
Trước vài ngày sinh mổ nên ăn đồ dễ tiêu, nhịn ăn từ 6 – 8 h trước ca phẫu thuật bắt thai nhằm ngăn chặn nguy cơ thức ăn tràn vào phổi hoặc gây tắc nghẹt đường thở gây nguy hiểm đến tính mạng cho mẹ khi tiến hành gây mê để mổ. | thucuc | 699 |
Ích Tiểu Vương - Hỗ trợ cải thiện tiểu són, tiểu rắt, bàng quang kích thích
Tình trạng tiểu són, tiểu gấp, tiểu đêm, tiểu nhiều lần ngày càng phổ biến. Hiện nay, nhiều người sử dụng sản phẩm thảo dược Ích Tiểu Vương để cải thiện các rối loạn tiểu tiện này.Nguyên nhân dẫn đến rối loạn tiểu tiện là do hội chứng bàng quang kích thích (bàng quang tăng hoạt), ảnh hưởng đến khả năng chứa đựng và kiểm soát hoạt động tiểu tiện. Các rối loạn tiểu tiện như tiểu nhiều lần, tiểu són, tiểu đêm, tiểu gấp có thể ảnh hưởng đến công việc, giấc ngủ và chất lượng cuộc sống. Để cải thiện tình trạng này, người bệnh cần sử dụng các biện pháp giúp tăng cường sức khỏe cơ bàng quang, tăng khả năng chứa đựng nước tiểu. Trong đó, Ích Tiểu Vương là sản phẩm chăm sóc sức khỏe an toàn và có hiệu quả cao.
1. Thành phần của sản phẩm Ích Tiểu Vương
Trong mỗi viên nén Ích Tiểu Vương có các thành phần sau:● Cao bạch tật lê: 75mg tương đương với 485 mg dược liệu;● Cao chi tử: 75mg tương đương với 450mg dược liệu;● Cao trinh nữ hoàng cung: 50mg (tương đương 275 mg dược liệu);● Cao hoàng cầm: 50mg (tương đương 190 mg dược liệu);● Soy isoflavones: 50 mg;● L–Arginine (dưới dạng L–Arginine hydrochloride): 50 mg;● Chiết xuất hạt bí ngô: 30 mg;● Kẽm: 3,8 mg;● Iod: 150 mcg.Công dụng cụ thể của từng thành phần trong thực phẩm bảo vệ sức khỏe Ích Tiểu Vương:Cao bạch tật lê. Y học cổ truyền coi bạch tật lê là vị thuốc có tác dụng lợi tiểu và bổ thận, dùng để điều trị sỏi thận, sỏi bàng quang, tiểu rắt, tiểu buốt,... Nhiều nghiên cứu của y học hiện đại cho thấy, bạch tật lê có tác dụng lợi tiểu, chống nhiễm trùng tiết niệu. Có được các tác dụng trên là do trong thành phần của bạch tật lê chứa alkaloid, chất béo, tinh dầu, chất nhựa và rất nhiều nitrat, tanin, flavonoid, saponin steroid, bao gồm cả diosgenin, gitogemin – những thành phần này đều giúp kháng khuẩn. Không chỉ vậy, bạch tật lê còn có tác dụng làm giãn cơ bàng quang, tăng khả năng chứa và giữ nước tiểu trong bàng quang, tăng cường chức năng của bàng quang, làm sạch các mô bàng quang, giảm sưng viêm, cân bằng lượng nước tiểu thích hợp. Từ đó, vị thuốc này có tác dụng giảm tiểu són, tiểu gấp, tiểu nhiều lần.Với những ưu điểm nổi bật của dược liệu bạch tật lê giúp tăng cường sức khỏe cơ bàng quang thì các nhà khoa học đã sử dụng thảo dược này làm thành phần chính trong sản phẩm Ích Tiểu Vương.Cao chi tử. Trong đông y, chi tử là vị thuốc vị đắng, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, mát huyết, tiêu viêm. Chi tử được ứng dụng nhiều trong các bài thuốc chữa tiểu ít, tiểu khó, tiểu ra máu.Cao trinh nữ hoàng cung. Trinh nữ hoàng cung có vị đắng, chát, được dùng phổ biến chữa các bệnh về ung thư và đường tiết niệu. Theo y học hiện đại, thành phần trong trinh nữ hoàng cung có tác dụng điều trị suy giảm miễn dịch, phì đại tiền liệt tuyến, kháng khuẩn, kháng virus, chống oxy hóa và khối u,...Cao hoàng cầm. Cao hoàng cầm giúp lợi tiểu, điều trị tiểu rắt, kháng khuẩn tốt, điều hòa thân nhiệt và huyết áp, tăng cường sức khỏe cơ thể. Do đó, dược liệu này giúp cải thiện tình trạng viêm bàng quang, bảo vệ đường tiết niệu, cải thiện tình trạng tiểu ra máu.Soy isoflavones. Soy isoflavones có tác dụng cải thiện triệu chứng bàng quang kích thích, tiểu không tự chủ, tiểu đêm, đặc biệt là ở phụ nữ.L-Arginine. Nghiên cứu đã chứng minh việc bổ sung L-Arginine giúp cải thiện rối loạn tiểu tiện do bệnh thận mạn tính, tắc nghẽn niệu quản.Chiết xuất hạt bí ngô. Hạt bí ngô vị bùi, béo, tính ấm, có tác dụng bổ dưỡng, làm dịu, giải nhiệt, giải khát, lợi tiểu. Hạt bí ngô được chỉ định dùng khi viêm đường tiết niệu, suy thận. Chiết xuất hạt bí ngô là nguồn giàu vitamin, axit linoleic, axit oleic và vi lượng, có tác dụng giúp hỗ trợ duy trì trương lực của cơ vòng, cơ đáy bàng quang, duy trì chức năng bàng quang, rất hữu ích trong điều trị hội chứng bàng quang kích thích.Ngoài ra, trong sản phẩm Ích Tiểu Vương còn có chứa kẽm, iod - đây là các nguyên tố vi lượng thiết yếu, không chỉ giúp điều hòa khả năng miễn dịch mà còn là chất chống oxy hóa, chống viêm hiệu quả.
2. Công dụng của sản phẩm Ích Tiểu Vương
Với các thành phần dược liệu nói trên, thực phẩm bảo vệ sức khỏe Ích Tiểu Vương hỗ trợ cải thiện rối loạn chức năng bàng quang, hỗ trợ giảm tình trạng tiểu són, tiểu nhiều lần và hội chứng bàng quang kích thích. Cụ thể:Làm tăng trương lực cơ đáy, cơ vòng bàng quang và làm tăng khả năng chứa đựng nước tiểu của bàng quang.Chống viêm, ngừa nhiễm trùng, giảm kích thích bàng quang.Khai thông đường tiểu, chống lại các yếu tố dẫn đến tắc nghẽn đường tiểu, duy trì lượng nước tiểu bình thường trong cơ thể.Ức chế sự phát triển khối u ở bên trong bàng quang.
3. Cách dùng, liều dùng của sản phẩm Ích Tiểu Vương
Liều dùng: Dùng 2 lần/ngày, 2 - 3 viên/lần.Cách sử dụng: Người bệnh nên uống sản phẩm Ích Tiểu Vương vào trước bữa ăn 30 phút hoặc sau ăn 1 giờ đồng hồ. Chú ý nên sử dụng sản phẩm liên tục 1-3 tháng để có hiệu quả tốt nhất.
4. Lưu ý khi sử dụng sản phẩm Ích Tiểu Vương
Song song với việc sử dụng thực phẩm bảo vệ sức khỏe Ích Tiểu Vương, để đạt hiệu quả cao nhất, người bệnh nên xây dựng chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh. Theo đó, sản phẩm Ích Tiểu Vương có nguồn gốc từ các loại thảo dược tự nhiên lành tính nên không gây tương tác với thực phẩm, đồ uống nào.Với chứng bệnh rối loạn chức năng bàng quang gây ra các triệu chứng như: Tiểu nhiều lần, tiểu són, bàng quang bị kích thích thì bạn không nên uống rượu, bia hay sử dụng chất kích thích, cà phê, đồ uống có cồn. Bên cạnh đó, cần tránh ăn mặn, đồ ăn nhiều dầu mỡ để ngăn bệnh nặng thêm. Ngoài ra, người bệnh nên:Ăn nhiều rau xanh, trái cây để bổ sung chất xơ cho cơ thể.Nghỉ ngơi điều độ, ngủ đủ giấc, tránh căng thẳng, mệt mỏi.Tập thể dục thường xuyên, đặc biệt nên thực hiện các bài tập tăng cường sức khỏe cơ bàng quang như bài tập kegel, yoga...Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn hiểu thêm về sản phẩm Ích Tiểu Vương - Hỗ trợ điều trị, cải thiện rối loạn chức năng bàng quang, giảm tiểu són, tiểu nhiều lần, tiểu đêm, an toàn hiệu quả.
Video liên quan: (GPQC: 02385/2019/ATTP-XNQC)
Ích Tiểu Vương - Hỗ trợ giảm tiểu són, tiểu nhiều lần | vinmec | 1,234 |
Công dụng thuốc Ammedroxi
Thuốc Ammedroxi 150mg có hoạt chất là Roxithromycin nằm trong nhóm thuốc kháng sinh macrolid. Vậy công dụng của thuốc Ammedroxi là gì? Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây!
1. Thuốc Ammedroxi 150mg có tác dụng gì?
Đây là thắc mắc của rất nhiều người khi thấy thuốc Ammedroxi được sử dụng rất phổ biến. Cụ thể, thuốc Ammedroxi 150mg được chỉ định trong các trường hợp nhiễm trùng do chủng được xác định là có nhạy cảm với kháng sinh:Thuốc Ammedroxi 150mg có tác dụng gì? Điều trị các bệnh nhiễm trùng nhiễm trùng đường hô hấp trên như: viêm họng, viêm amidan...Các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới như: viêm phổi, viêm phế quản,...Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Thuốc Ammedroxi 150mg điều trị các bệnh về nhiễm trùng răng miệng như: viêm lợi, viêm tủy...Nhiễm trùng cơ quan sinh dục ở nữ giới như: viêm cổ tử cung, viêm âm đạo...Về dược lực, thành phần Roxithromycine trong thuốc này là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ macrolide.Về dược động học: Roxithromycin có khả năng thâm nhập tốt vào các tế bào và các khoang của cơ thể và đạt nồng độ cao trong phổi. Tuy nhiên, Roxithromycin không vượt qua hàng rào máu não mà thải trừ chủ yếu qua chuyển hoá ở gan và các chất chuyển hoá thải qua mật và phân. Thuốc Ammedroxi 150mg có thể được kê đơn cho người thiểu năng thận.
2. Chống chỉ định của thuốc Ammedroxi
Thuốc Ammedroxi là thuốc kháng sinh do đó trong một số trường hợp, người bệnh không được phép kê đơn như:Người bệnh quá mẫn với nhóm macrolide.Người bệnh mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Chống chỉ định dùng thuốc Ammedroxi với các alcalọde gây co mạch của nấm cựa gà (ergotamine và dihydroergotamine).Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm macrolid.Thuốc Ammedroxi có thể gây tương tác với roxithromycin với các hợp chất gây co mạch kiểu ergotamin.Không dùng roxithromycin và các macrolid khác cho người bệnh đang dùng terfenadin hay astemisol do nguy cơ loạn nhịp tim đe dọa tính mạng.Chống chỉ định phối hợp macrolid với cisaprid, do nguy cơ rối loạn nhịp tim nặng.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Ammedroxi
3.1.Cách dùng. Thuốc Ammedroxi 150mg được sử dụng bằng đường uống. Người bệnh có thể được dùng kèm hoặc không kèm với thức ăn theo chỉ định của bác sĩ, thuốc thường được sử dụng 2 lần mỗi ngày vào buổi sáng và tối.Sau khi sử dụng thuốc một vài ngày, các triệu chứng của bạn có thể mất đi nhưng bạn vẫn cần phải sử dụng đủ thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ cho tới hết liệu trình.Nếu bạn đã uống hết thuốc Ammedroxi mà các triệu chứng không thuyên giảm hoặc có xu hướng nặng hơn thì bạn cần phải thông báo với bác sĩ để có hướng giải quyết phù hợp.3.2. Liều dùngĐối với người lớn áp dụng liều dùng hàng ngày là 150 mg. Không nên dùng kéo dài quá 10 ngày.Đối với trẻ em sử dụng liều thường dùng: 5 – 8 mg/kg/ngày. Theo cân nặng: 6 – 11kg: 25 mg, uống 2 lần/ngày; 12 – 23 kg: 50 mg, uống 2 lần/ngày; 24 – 40 kg: 100 mg, uống 2 lần/ngày.Bệnh nhân suy gan nặng: Phải giảm liều bằng 1/2 liều bình thường.Suy thận: Không cần phải thay đổi liều thường dùng.
4. Tác dụng không mong muốn
Một số tác dụng phụ người bệnh có thể gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Ammedroxi như: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, ỉa chảy.Các tác dụng không mong muốn ít gặp hơn như: Phát ban, mày đay, phù mạch, ban xuất huyết, co thắt phế quản, sốc phản vệ, chóng mặt hoa mắt, đau đầu, chứng dị cảm, giảm khứu giác và/hoặc vị giác, tăng các vi khuẩn kháng thuốc, bội nhiễm.Một số tác dụng phụ hiếm gặp hơn nhưng người bệnh nếu không sử dụng thuốc đúng cách vẫn có khả năng gặp phải như: tăng enzym gan trong huyết thanh, viêm gan ứ mật,..Trong quá trình dùng thuốc, nếu gặp phải các phản ứng bất lợi nhẹ, người bệnh chỉ cần ngừng thuốc.
5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Ammedroxi
Thuốc Ammedroxi có thể sử dụng được cho đối tượng thiểu năng gan nhưng cần thận trọng về liều lượng. Người bệnh cần báo với bác sĩ về tình trạng gan của mình của bác sĩ có thể hiệu chỉnh liều lượng và cách sử dụng.Người lái xe và vận hành máy móc cần tham khảo ý kiến của bác sĩ về những lưu ý khi dùng thuốc Ammedroxi. Mặc dù chưa có tài liệu nào báo cáo về việc sử dụng thuốc Ammedroxi có ảnh hưởng đế thai kỳ và sức khỏe thai nhi. Tuy nhiên, mẹ bầu chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết và có sự hướng dẫn của bác sĩ.
6. Tương tác thuốc
Những lo ngại về thuốc Ammedroxi có thể tương tác với warfarin, carbamazepin, ciclosporin và thuốc tránh thai uống được giải thích là không đáng kể.Thuốc Ammedroxi có thể khiến nồng độ theophylin hoặc ciclosporin trong huyết tương tăng nhẹ nhưng bác sĩ có thể hoặc không cần phải hiệu chỉnh liều lượng.Thuốc Ammedroxi có thể làm tăng nồng độ disopyramid không liên kết trong huyết thanh.Chuyên gia khuyến cáo không phối hợp roxithromycin với một trong các thuốc sau: astemisol, terfenadin, cisaprid, có khả năng gây loạn tim trầm trọng.Thuốc Ammedroxi được chứng minh hiệu quả điều trị các bệnh liên quan đến nhiễm khuẩn. Việc sử dụng thuốc an toàn không chỉ rút ngắn thời gian điều trị bệnh mà còn giảm nguy cơ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 972 |
Cách điều trị suy nhược cơ thể
Suy nhược cơ thể có thể hậu quả của một số bệnh lý toàn thân và thường gặp hơn là tình trạng suy nhược cơ thể mà không tìm được nguyên nhân bệnh lý cụ thể nào. Việc điều trị suy nhược cơ thể thường kết hợp điều trị nguyên nhân và cung cấp một chế độ dinh dưỡng phù hợp.
1. Thế nào là suy nhược cơ thể?
Suy nhược cơ thể là trạng thái mà cơ thể thường xuyên thấy mệt mỏi, mất năng lượng, thiếu sức sống và không tập trung. Tình trạng này nếu kéo dài khiến cơ thể suy nhược, mệt mỏi, ăn không ngon, ngủ không sâu giấc, sút cân nhanh và suy giảm trí nhớ. Suy nhược cơ thể thường không thuyên giảm đi khi người bệnh đã dành thời gian nghỉ ngơi. Khi phát hiện suy nhược cơ thể cần có cần có các biện pháp điều trị như dùng thuốc, chế độ ăn uống cung cấp đầy đủ dinh dưỡng...
2. Nguyên nhân nào gây ra suy nhược cơ thể?
Nguyên nhân do các bệnh lý thực thể như:Thiếu máu thiếu sắt; Hạ đường huyết; Nhiễm trùng toàn thân, nhiễm trùng nặng, tăng bạch cầu đơn nhân; Suy giảm miễn dịch; Thay đổi nồng độ hormone của vùng dưới đồi, tuyến yên, tuyến thượng thận; Huyết áp thấp kéo dài....Suy nhược cơ thể do tình trạng nhiễm virus, viêm khớp dạng thấp hay Lupus.Tuy nhiên, đa số trường hợp, suy nhược cơ thể không có nguyên nhân rõ ràng hay từ căn bệnh cụ thể nào, có thể liên quan tới các yếu tố như:Tâm lý do gặp phải vấn đề ở cơ quan, gia đình, xã hội, thiếu hụt dưỡng chất trong thời kỳ phát triển của trẻ em, những người già yếu, người vận động nhiều..Gặp ở những phụ nữ thời kỳ có thai và cho con bú.Căng thẳng kéo dài này sẽ sinh ra mệt mỏi, mệt mỏi kéo dài sẽ làm cho mắc chứng suy nhược cơ thể.Những người lao động quá sức, ăn uống kiêng khem, thiếu chất dinh dưỡng có thể dẫn đến cơ thể suy nhược.Đối với một số bệnh nhân do mắc bệnh lý tâm thần cũng là tiền đề của tình trạng suy nhược cơ thể.
3. Cách điều trị suy nhược cơ thể
Thông thường một phác đồ điều trị suy nhược cơ thể bao gồm: dùng thuốc điều trị bệnh lý thực thể nếu có, cung cấp chế độ ăn uống đủ dinh dưỡng và thay đổi thói quen sinh hoạt.3.1 Dùng thuốc. Bị suy nhược cơ thể nên uống thuốc gì để điều trị là điều mà nhiều người quan tâm. Trên thực tế hiện nay, chưa có loại thuốc nào được dùng để đặc trị nào để điều trị suy nhược cơ thể. Bác sĩ có thể kê đơn một số loại thuốc như:Thuốc giảm đau, thuốc an thần nếu mất ngủ, thuốc chống trầm cảm để làm giảm các triệu chứng đau đầu, đau cơ, mất ngủ, lo âu... Tuy nhiên, bạn không nên quá lạm dụng thuốc tây nhất là với người cao tuổi, người có bệnh lý nền và phụ nữ đang mang thai.Bác sĩ có thể kê đơn cho bạn sử dụng các loại thực phẩm bổ sung, thực phẩm chức năng để giúp bổ sung thêm các loại vitamin, khoáng chất và dinh dưỡng cho cơ thể.Ngoài ra, suy nhược cơ thể có thể do các nguyên nhân toàn thân như thiếu máu, nhiễm khuẩn, thay đổi hormon... do đó, khi xác định được nguyên nhân thì bác sĩ sẽ kết hợp việc dùng các thuốc điều trị phù hợp. Nếu có thiếu máu thiếu sắt kết hợp bổ sung sắt, nếu nhiễm khuẩn dùng các loại thuốc điều trị nhiễm khuẩn...3.2 Chế độ dinh dưỡng cho người suy nhược cơ thể. Người bị suy nhược cơ thể nên bổ sung dinh dưỡng đầy đủ. Cần bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể bằng cách kết hợp đầy đủ đủ 4 nhóm chất thiết yếu gồm đạm, chất béo, carbohydrate, vitamin và khoáng chất trong mỗi bữa ăn. Những loại thực phẩm người suy nhược cơ thể nên và không nên bổ sung bảo gồm:Các loại thực phẩm có giàu dinh dưỡng như thịt bò, hải sản, thịt gà, cá, đậu nành, sữa chua cũng như ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi.Hạn chế ăn đồ ngọt, ăn quá mặn hay ăn các loại thực phẩm chứa nhiều chất béo, đồ hộp, đồ chế biến sẵn thường là những thực phẩm nhiều chất bảo quản....3.3 Chế độ sinh hoạt. Xây dựng thói quen sinh hoạt, lối sống lành mạnh là cách khắc phục suy nhược cơ thể hiệu quả mà còn giúp cơ tăng cường hệ miễn dịch, mang đến nhiều năng lượng tốt. Bạn nên thực hiện những việc sau để hạn chế và điều trị suy nhược cơ thể như:Ăn uống điều độ và tuyệt đối không nên bỏ bữa.Uống nhiều nước, mỗi ngày nên uống từ 1.5 – 2 lít nước một ngày, không nên sử dụng bia rượu, thuốc lá, cà phê và các chất kích thích.Giữ tinh thần luôn ở trạng thái thoải mái, đồng thời có kế hoạch làm việc và nghỉ ngơi một cách hợp lý. Không nên tạo áp lực quá nhiều cho bản thân, đi ngủ sớm, nên ngủ đủ giấc ít nhất từ 6-8 tiếng một ngày và nên dành ra những khoảng thời gian trong ngày để nghỉ ngơi.Vận động bằng các bài tập nhẹ nhàng sẽ giúp cải thiện sức khỏe cho tim mạch... Các bài tập bạn có thể áp dụng như là thiền, yoga, đi bộ, đạp xe...Mặc dù người suy nhược thường cảm giác mệt mỏi, nhưng vẫn nên thực hiện các bài tập với mức độ nặng tăng dần, vì tập luyện thể chất vừa đủ có thể giúp giảm cảm giác mệt mỏi và căng thẳng.3.4 Kết hợp điều trị bằng y học cổ truyền. Phương pháp không dùng thuốc: Tùy vào tình trạng của từng bệnh nhân mà bác sĩ có thể chỉ định kết hợp xoa bóp, bấm huyệt và có thể kết hợp châm cứu trong điều trị suy nhược cơ thể.Phương pháp dùng thuốc: Với y học cổ truyền, suy nhược cơ thể có thể do các tạng như tâm, can, tỳ bị hư suy. Nên có thể dùng các bài thuốc như quy tỳ thang, lục vị hoàn, hữu quy hoàn, bát chân thang...để điều trị suy nhược cơ thể. Ngoài ra, bạn có thể thêm một số vị thuốc đông y để giúp hỗ trợ điều trị suy nhược cơ thể gồm:Câu kỷ tử: Là vị thuốc bổ âm, bổ huyết dùng chữa cơ thể và thần kinh suy nhược, hoa mắt, giảm thị lực, di tinh. Ngày dùng 6-12g.Long nhãn (cùi nhãn sấy khô): Là vị thuốc bổ, an thần chữa các chứng suy nhược thần kinh, kém ngủ, tim đập hồi hộp, hay quên. Ngày dùng 6-15g.Lá vông: Trường hợp người bệnh mất ngủ, ngủ kém có thể đun nước lá vông uống giúp an thần, dễ ngủ. Ngủ đủ giấc giúp giảm cảm giác mệt mỏi hơn vào ngày hôm sau. Bạn có thể dùng từ 6-10g là vông khô để đun nước uống.Liên nhục (hạt sen bỏ lõi): Dùng bồi bổ và an thần, giúp điều trị cơ thể suy nhược, hồi hộp mất ngủ, di mộng tinh, khí hư. Ngày dùng 12-20g, có thể tới 100g.Viễn chí: Dùng chữa suy nhược thần kinh, ngủ kém, giảm trí nhớ, liệt dương, mộng tinh, yếu sức. Thuốc bổ cho nam giới và người già, giúp làm sáng mắt, thính tai. Ngày dùng 6-12g sắc nước uống.Hoàng kỳ: Hoàng kỳ tẩm mật sao vàng có tác dụng bổ khí, chữa suy nhược cơ thể lâu ngày, người ra nhiều mồ hôi. Ngày dùng 6-10g, sắc uống hoặc chế thành cao hoặc viên.Hoàng tinh: Đây được coi là vị thuốc quý, chữa tình trạng tỳ vị hư nhược, suy kiệt mệt mỏi. Ngày dùng 10-15g sắc nước hoặc ngâm rượu uống. Có thể tán bột ăn với cháo.Toan táo nhân (nhân của hạt táo ta): Dùng điều trị khó ngủ, hồi hộp, đánh trống ngực. Ngày dùng 0,8-1,2g, tương đương với nhân của 15-20g hạt. Nếu dùng với liều cao (6-10g) thì phải sao đen.Đẳng sâm: Thuốc có tác dụng bổ tỳ, tăng cường sức khỏe, bổ máu giúp giảm mệt mỏi. Liều dùng mỗi ngày từ 8-12g. Sắc nước uống hoặc hầm thịt.Như vậy, việc điều trị suy nhược cơ thể chủ yếu cần thay đổi chế độ dinh dưỡng, tập luyện và có thể kết hợp dùng thuốc nếu cần thiết. Nếu đã áp dụng các biện pháp nhưng không cải thiện thì bạn cần tới bệnh viện thăm khám để được tư vấn và có các biện pháp điều trị dùng thuốc phối hợp. | vinmec | 1,498 |
Bệnh Alzheimer điều trị qua các giai đoạn
Bệnh Alzheimer là nguyên nhân hàng đầu gây nên tình trạng sa sút trí tuệ, tác động lớn đến hành vi, suy nghĩ của người bệnh. Hiện chưa có cách để đảo ngược quá trình tiến triển của bệnh. Song việc điều trị sớm cũng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm bớt gánh nặng cho bệnh nhân. Cùng đọc bài viết sau để tìm hiểu Alzheimer điều trị bằng cách nào?
1. Ai là đối tượng nguy cơ của bệnh Alzheimer
Alzheimer là bệnh phổ biến ở nhóm người cao tuổi. Những người có rối loạn não bẩm sinh, bị chấn thương vùng não cũng có nguy cơ cao mắc bệnh.
Những yếu tố sau đây cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer:
– Tuổi tác
Những người cao tuổi, từ 65 tuổi trở lên có nguy cơ cao mắc bệnh Alzheimer.
– Tiền sử gia đình
Người có người thân mắc bệnh Alzheimer cũng thuộc nhóm nguy cơ. Các nhà khoa học nghiên cứu và đưa ra kết luận gen làm tăng nguy cơ mắc bệnh nhưng chưa chứng minh chắc chắn cá thể mang gen có thể tiến triển thành bệnh.
– Những người từng bị chấn thương ở đầu hoặc suy giảm nhận thức mức độ nhẹ.
– Những người có lối sống thiếu lành mạnh kéo dài như:
Sử dụng chất kích thích liên tục bao gồm rượu bia, chất kích thích, hút thuốc.
Chế độ thiếu chất xơ, nhiều đạm, nhiều dầu mỡ.
Ngồi nhiều, nằm nhiều, ít vận động, ít thể dục thể thao.
Thức khuya, ngủ không đủ giấc trong thời gian dài khiến não tổn thương.
– Những người trong công việc ít phải thử thách trí não, ít giao tiếp xã hội.
Trong các yếu tố trên, tuổi tác là nguy cơ được nhắc đến nhiều nhất và cũng phổ biến nhất.
Người già là nhóm bệnh nhân phổ biến nhất của bệnh Alzheimer
2. Triệu chứng Alzheimer cần biết
Do bệnh Alzheimer diễn biến từ nhẹ đến nặng, trải qua trong nhiều năm nên việc chẩn đoán sớm thường bị bỏ qua. Vì thế, việc nắm bắt triệu chứng từ giai đoạn đầu là vô cùng quan trọng.
2.1. Giai đoạn tiền lâm sàng
Bắt đầu từ 10-20 năm trước khi các dấu hiệu lâm sàng xuất hiện do đó hầu hết bệnh nhân thường không được chẩn đoán ở giai đoạn này.
Dấu hiệu đầu tiên thường là giảm trí nhớ, đây là triệu chứng chính của suy giảm nhận thức mức độ nhẹ nhất. Kết quả khi khám lâm sàng cũng như trắc nghiệm trí nhớ hoàn toàn bất thường. Người bệnh cũng chưa có bất thường về tư duy cũng như sinh hoạt hàng ngày.
2.2. Giai đoạn nhẹ
– Người bệnh bắt đầu giảm trí nhớ, nhớ nhớ quên quên những việc đơn giản.
– Gặp khó khăn trong việc nói chuyện, nói quanh co, khó tìm từ để diễn đạt.
– Nhầm lẫn các vị trí quen thuộc, dễ bị lạc đường.
– Không chú ý đến trang phục, đầu tóc, mất nhiều thời gian để chuẩn bị, sửa soạn.
– Khó khăn trong việc quản lý chi tiêu, tiền nong.
– Thay đổi khí sắc, thường xuyên lo lắng, suy tư.
Giảm trí nhớ là biểu hiện đầu tiên của bệnh, tình trạng sẽ tiến triển ngày càng nặng theo thời gian
2.3. Giai đoạn vừa
– Phần lớn bệnh nhân phát hiện ra bệnh ở giai đoạn này.
– Suy giảm trí nhớ nặng hơn: quên cả quá khứ, hiện tại, các dấu mốc đặc biệt.
– Không thể nói tròn câu, nói sai từ, sai nghĩa, nói lắp.
– Không thể định hướng được vị trí, quên cả đường về nhà.
– Làm sai các công việc đơn giản hàng ngày như nấu ăn, mặc quần áo.
– Tâm tính thay đổi, thường xuyên cáu gắt, bực tức hoặc rơi vào trầm tư.
– Hành vi thay đổi, làm những hành động lạ lùng.
2.4. Giai đoạn nặng
Ở giai đoạn này, người bệnh phải phụ thuộc hoàn toàn vào sự chăm sóc của người thân.
– Mất trí nhớ nặng, lú lẫn.
– Mất hết khả năng ngôn ngữ, không thể giao tiếp dù là một câu đơn giản.
– Không nhận ra người thân, mất hết khả năng định hướng không gian, thời gian.
– Phụ thuộc hoàn toàn vào người chăm sóc, không tự làm được hành động gì dù là đơn giản nhất.
– Kích động, trầm cảm, vô cảm, rối loạn hành vi – đều là những biểu hiện vô cùng nguy hiểm.
3. Tìm hiểu Alzheimer điều trị bằng phương pháp nào?
Bệnh Alzheimer hiện chưa thuốc đặc trị nhưng nếu được chăm sóc tận tình, nhận được sự quan tâm của người thân, bệnh sẽ tiến triển chậm hơn. Điều mà bệnh nhân Alzheimer cần nhất là sự động viên, cảm thông và săn sóc của những người bên cạnh.
Alzheimer điều trị hiện tại chỉ tập trung vào mục tiêu duy trì chức năng tâm thần, quản lý các hành vi làm chậm một số triệu chứng ví dụ mất trí nhớ. Alzheimer là căn bệnh phức tạp mà chưa thể điều trị khỏi hoàn toàn bằng thuốc hoặc các biện pháp can thiệp.
3.1. Alzheimer điều trị bằng thuốc duy trì chức năng tâm thần
Những loại thuốc sử dụng để cải thiện và điều trị Alzheimer ở giai đoạn trung bình đến nặng. Chúng hoạt động theo cơ chế điều chỉnh chất dẫn truyền thần kinh, các chất hóa học truyền thông điệp giữa các tế bào thần kinh. Từ đó làm giảm triệu chứng và giải quyết một số vấn đề về bất thường trong hành vi. Tuy nhiên nhóm thuốc này chỉ có hiệu quả đối với một nhóm trường hợp bệnh nhân chứ không phải tất cả. Đồng thời thuốc chỉ đem lại hiệu quả trong một khoảng thời gian nhất định.
Alzheimer điều trị bằng thuốc là phương pháp được áp dụng nhiều nhất hiện nay
3.2 Alzheimer điều trị bằng thuốc kiểm soát hành vi
Các hành vi phổ biến của người bệnh Alzheimer thường là:
– Mất ngủ
– Đi lang thang
– Kích động
– Lo lắng
– Trở nên nóng tính
– Hung dữ
– Có xu hướng bạo lực
Các nhà khoa học đang nghiên cứu để cải thiện tình trạng này bao gồm cả dùng thuốc và không dùng thuốc. Hiện nay, một số loại thuốc đang được áp dụng dành cho Alzheimer điều trị các hành vi bất thường kể trên. Công dụng là giúp người bệnh thoải mái, dễ chịu và giảm bớt gánh nặng cho người chăm sóc.
3. 3. Nghiên cứu phương pháp điều trị bệnh Alzheimer mới
Nghiên cứu về bệnh Alzheimer đang không ngừng phát triển. Các nhà khoa học đang tìm cách trì hoãn, ngăn ngừa cũng như phương pháp điều trị bệnh. Chúng ta có quyền hi vọng rằng trong tương lai gần, bệnh Alzheimer hoàn toàn có thể kiểm soát và điều trị khả quan.
Bệnh Alzheimer âm thầm tấn công khiến người bệnh không tự nhận thức được những thay đổi trong hành vi, suy nghĩ của chính bản thân. Do đó, khi có người cao tuổi trong nhà, cần quan tâm và theo dõi nhiều hơn để phát hiện những bất thường. Ngay khi người thân có dấu hiệu lú lẫn, giảm trí nhớ nhẹ cần đưa đến khoa Nội thần kinh để được kiểm tra sức khỏe và điều trị phù hợp. Bên cạnh đó cũng nên thăm khám sức khỏe định kỳ để phát hiện ra bệnh sớm nhất. | thucuc | 1,301 |
Góc giải đáp: Bệnh rối loạn lo âu lan tỏa là gì và cách điều trị?
Bệnh rối loạn lo âu lan tỏa
là thuật ngữ để miêu tả tình trạng cảm xúc luôn bị lo lắng thái quá về các vấn đề và sự kiện diễn ra trong cuộc sống. Nếu kéo dài lâu người bệnh sẽ rơi vào trạng thái trầm cảm, mất ngủ, dễ cáu
gắt,... và hàng loạt các biểu hiện khác gây ảnh hưởng lớn tới chất lượng cuộc sống.
1. Định nghĩa về bệnh rối loạn lo âu lan tỏa
Bệnh rối loạn lo âu lan tỏa xảy ra ở những người bị lo âu, căng thẳng quá mức về một hoạt động, sự việc xung quanh và tình trạng này diễn ra trong ít nhất 6 tháng. Nguy cơ mắc bệnh rối loạn lo âu lan tỏa ở nữ giới cao hơn so với nam giới và bệnh chiếm khoảng 3% dân số trên thế giới.
Nguyên nhân cụ thể dẫn đến bệnh hiện vẫn chưa được làm sáng tỏ. Tuy nhiên có một vài nghiên cứu nhận định rằng rối loạn lo âu lan tỏa gặp nhiều hơn ở những bệnh nhân mắc sẵn các bệnh về tâm lý như trầm cảm, rối loạn hoảng sợ hoặc những người lạm dụng chất kích thích, chất gây nghiện.
Một người khi mắc phải bệnh này thường có cái nhìn bi quan, tiêu cực về cuộc sống và nếu không được điều trị thì bệnh nhân dễ có những suy nghĩ và hành vi tự làm hại chính mình.
2. Dấu hiệu nhận biết một người đang bị bệnh rối loạn lo âu lan tỏa
Nếu một người có những triệu chứng sau thì rất có thể người đó đang bị bệnh rối loạn lo âu lan tỏa:
Lo lắng và suy nghĩ về những tình huống xấu một cách quá độ những không thể kiểm soát được những suy nghĩ này;
Mức độ lo lắng càng ngày càng tăng. Đôi khi không có vấn đề gì người bệnh lại đột nhiên ở trong trạng thái bất an khiến họ vô cùng căng thẳng và mệt mỏi;
Tính cách thay đổi, dễ bực bội và cáu gắt;
Hoạt động nào cũng gây sợ hãi cho họ;
Hay bị bồn chồn, khó chịu, ít khi cảm thấy thư giãn, thoải mái;
Giảm chú ý, giảm tập trung khiến hiệu suất lao động và học tập cũng giảm;
Chất lượng giấc ngủ kém: ngủ chập chờn, khó ngủ, mất ngủ, ngủ không sâu giấc do căng thẳng thần kinh);
Nhịp tim nhanh, hồi hộp và nếu kéo dài sẽ làm tăng nguy cơ mắc phải các bệnh lý về tim mạch, thậm chí là đột tử ở những bệnh nhân bị tim từ trước;
Tiểu nhiều lần;
Đau nhức mắt, dễ ớn lạnh, mặt đỏ bừng;
Đau và căng cơ vùng vai gáy, đau nhức mắt;
Bị rối loạn tiêu hóa, đau vùng thượng vị, viêm đại tràng co thắt,...
3. Mắc bệnh rối loạn lo âu lan tỏa là do nguyên nhân gì?
Như đã đề cập, hiện vẫn chưa rõ rối loạn lo âu lan tỏa là do nguyên nhân nào gây nên. Tuy nhiên cũng tồn tại những yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc phải căn bệnh này. Cụ thể:
Do di truyền: nếu người thân cận huyết đã từng bị rối loạn lo âu lan tỏa hoặc bệnh lý liên quan đến sức khỏe tâm thần thì người trong gia đình cũng có khả năng bị bệnh;
Tác động từ ngoại cảnh: gia cảnh thiếu thốn, từng bị đánh đập, lạm dụng, lao động vất vả từ khi còn nhỏ sẽ dễ bị lo âu trước các sự kiện hơn;
Nghiện thuốc lá: thói quen này làm tăng rủi ro bị bệnh rối loạn lo âu lan tỏa gấp 5 - 6 lần;
Các yếu tố khác: bị stress kéo dài, trầm cảm, đã hoặc đang phải trải qua khủng hoảng về tài chính, tình cảm, mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh mạn tính, cuộc sống không có niềm vui,...
4. Hệ lụy của bệnh rối loạn lo âu lan tỏa
Bệnh rối loạn lo âu lan tỏa nếu không sớm được điều trị thì có thể diễn tiến thành mạn tính và gây nên nhiều hệ lụy như sau:
Người bệnh tự cô lập bản thân, không biết chia sẻ cùng ai về cảm xúc, suy nghĩ của mình và các vấn đề khác trong cuộc sống;
Giảm tập trung, chú ý trong nhiều tình huống dẫn tới sa sút chất lượng công việc, học tập, nguy hiểm khi tham gia giao thông và khi
thực hiện các hoạt động khác;
Tăng nguy cơ mắc bệnh trầm cảm, dễ nghĩ đến tự sát và làm đổ vỡ các mối quan hệ xung quanh mình;
Có xu hướng tìm đến các chất kích thích để giải tỏa như ma túy, rượu bia,... ;
Ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe về thể chất: mắc bệnh tim, cơ xương khớp, tiêu hóa,...
5. Điều trị bệnh rối loạn lo âu lan tỏa bằng phương pháp gì?
Hầu hết bệnh sẽ thường xảy ra trước tuổi 25, dễ tiến triển thành mạn tính và tỷ lệ phục hồi thường thấp. Vì vậy, người bệnh khi bị rối loạn lo âu lan tỏa cần phải được chẩn đoán và điều trị từ sớm để các triệu chứng được kiểm soát tốt, đồng thời bảo toàn được sức khỏe của bệnh nhân.
Nguyên tắc điều trị: giảm lo âu, căng thẳng và giải quyết
các biểu hiện mà người bệnh đang gặp phải. Cách điều trị như sau:
5.1. Sử dụng thuốc
Để điều trị rối loạn lo âu lan tỏa,
bác sĩ sẽ kê đơn thuốc chống trầm cảm cho người bệnh. Bên cạnh đó là một số loại thuốc khác như:
Thuốc chống loạn thần;
Thuốc giải tỏa lo âu;
Các nhóm thuốc khác: thuốc kháng histamin, thuốc ức chế beta, khoáng chất, vitamin nhón B, các thuốc có tác dụng nuôi dưỡng tế bào thần kinh.
Dựa trên tình trạng bệnh của mỗi người mà bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc phù hợp. Lưu ý chung khi áp dụng thuốc điều trị bệnh rối loạn lo âu lan tỏa đó là cần
bắt đầu với liều thấp, sau đó tăng dần cho tới khi đạt được hiệu quả. Nhằm phòng tránh tác dụng phụ và các rủi ro không mong muốn, ít khi người ta sử dụng thuốc giải tỏa lo âu có tính chất gây nghiện.
Sau khoảng 8 tuần điều trị, người bệnh có thể cảm nhận được công dụng của thuốc như giảm triệu chứng sợ hãi, lo âu. Bên cạnh đó, người bệnh nên dùng thuốc trong vòng 6 - 12 tháng phòng trường hợp bệnh tái phát.
5.2. Khắc phục bằng tâm lý trị liệu
Là một trong các phương pháp khoa học được áp dụng trong điều trị các bệnh liên quan đến thần kinh, tâm lý con người, tâm lý
trị liệu cũng là một giải pháp tốt cho tình
trạng rối loạn lo âu lan tỏa. Khi
đó các
chuyên
gia tâm lý sẽ giải quyết căn
nguyên của bệnh đồng thời tháo gỡ căng thẳng, lo âu trong suy nghĩ của bệnh nhân bằng cách sử dụng liệu pháp hành vi nhận thức.
Sau khi kết thúc thời gian điều trị, bệnh nhân sẽ cảm thấy bệnh được cải thiện tích cực, thay đổi nhân sinh quan về cuộc sống, có cái nhìn bớt tiêu
cực hơn về các vấn đề trong xã hội và các mối quan hệ xung quanh. Từ đó có thể vận dụng được các kỹ năng để đối phó với những thay đổi và các tình huống áp lực, stress trong tương lai. | medlatec | 1,258 |
Triệu chứng bệnh lậu ở nam giới
Triệu chứng bệnh lậu ở nam giới sẽ giúp người bệnh có thể phát hiện bệnh sớm và có hướng xử trí kịp thời. Đây là căn bệnh có biểu hiện dễ nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường khác.
Bệnh lậu ở nam giới là gì?
Bệnh lậu ở nam giới được gây ra bởi vi khuẩn Neisseria gorrnohoeae. Đây là một loại song cầu khuẩn có khả năng phân chia rất nhanh, chỉ khoảng 15 phút/ lần nên thời gian ủ bệnh lậu ở nam giới chỉ từ 2 – 7 ngày.
Triệu chứng bệnh lậu ở nam giới là là điều cần được chú ý và lưu tâm
Bệnh lậu ở nam giới là một căn bệnh xã hội có thể lây truyền qua đường tình dục không an toàn. Hiện nay, có một loại vi khuẩn lậu đã được phát hiện là kháng kháng sinh. Điều này khiến quá trình chữa trị gặp rất nhiều khó khăn.
Triệu chứng bệnh lậu ở nam giới
Có thể nói, các dấu hiệu bệnh lậu ở nam giới xuất hiện khá nhanh sau khi mắc bệnh. Tuy nhiên, do không có biểu hiện rõ ràng nên rất nhiều người bệnh chủ quan hoặc dễ bị nhầm lẫn với những bệnh lý thông thường khác.
Dưới đây là những triệu chứng bệnh lậu ở nam giới rất điển hình:
– Quy đầu có hiện tượng ngứa, dương vật tấy đỏ.
Dấu hiệu bệnh lậu ở nam giới thường bị bỏ qua và nhầm lẫn với những bệnh lý thông thường khác
– Lỗ niệu đạo chảy dịch mủ màu vàng nhạt hoặc xanh, nhất là sáng sớm, sau khi ngủ dậy. Đây được cho là một trong những dấu hiệu bệnh lậu ở nam giới rất dễ nhận biết.
– Lỗ niệu đạo bị ngứa, đau buốt khi đi tiểu.
– Đau khi quan hệ tình dục.
– Nổi hạch ở bẹn.
Ngay khi có một trong những dấu hiệu bệnh lậu ở nam giới, người bệnh nên nhanh chóng thăm khám để không gây ra những biến chứng như viêm tinh hoàn, viêm mào tinh hoàn, viêm tiền liệt tuyến, thậm chí có thể gây vô sinh – hiếm muộn.
Cách phòng tránh bệnh lậu ở nam giới
– Vệ sinh vùng kín sạch sẽ hàng ngày, nhất là trước và sau khi quan hệ tình dục.
– Không nên sử dụng các loại xà phòng, sữa tắm, và các loại dung dịch vệ sinh chứa chất tẩy rửa mạnh.
– Không quan hệ tình dục và sử dùng chung đồ cá nhân với bệnh nhân đã mắc bệnh lậu.
– Quan hệ an toàn, chung thủy, cần sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục nếu chưa có ý định mang thai.
– Khám nam khoa định kì để phát hiện bệnh sớm.
Ngay khi có triệu chứng bệnh lậu ở nam giới, người bệnh cần tới bệnh viện thăm khám để có hướng xử trí kịp thời
Ngay khi có những triệu chứng bệnh lậu ở nam giới, cần nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám, kiểm tra, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời.
Không nên chủ quan, để bệnh kéo dài, gây khó khăn cho quá trình xử trí hoặc gây ra những biến chứng khó lường, gây ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản. | thucuc | 562 |
Góc giải đáp: Siêu âm dạ dày có đau không và thực hiện như thế nào?
Một trong những kỹ thuật cận lâm sàng được áp dụng phổ biến hiện nay trong y khoa đó là phương pháp siêu âm. Đối với các bệnh liên quan đến dạ dày và đường tiêu hóa, siêu âm dạ dày ra đời và được ứng dụng tích cực. Tuy nhiên có nhiều người bệnh thường e ngại liệu siêu âm dạ dày có đau không? Thực hiện như thế nào? Hãy cùng đọc bài viết dưới đây để đi tìm câu trả lời nhé!
1. Giải thích phương pháp siêu âm dạ dày
Đây là kỹ thuật dùng các sóng siêu âm có tần số cao để thu lại hình ảnh ở bên trong dạ dày. Trước khi thực hiện, bác sĩ sẽ bôi một lớp gel mỏng lên da bụng bệnh nhân nơi được cho là có dạ dày và đặt đầu dò lên trên phạm vi đã được bôi gel. Các hình ảnh cũng như tín hiệu sẽ được đầu dò ghi lại, phát lên trên màn hình máy tính.
Thông qua các chỉ số và hình ảnh này, bác sĩ sẽ lấy đó làm tư liệu, chẩn đoán ra các bất thường của dạ dày và cả đường tiêu hoá (nếu có), từ đó đưa ra những chỉ định phù hợp để điều trị cho bệnh nhân.
Phương pháp siêu âm dạ dày là kỹ thuật bổ trợ trong việc chẩn đoán, tìm ra bệnh chứ không phải là công cụ để chữa bệnh. Đây được coi là phương pháp an toàn cho sức khỏe người bệnh vì không sử dụng hoá chất hay bức xạ ion hoá.
2. Đối tượng cần thực hiện siêu âm dạ dày
Tuỳ thuộc vào tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định có sử dụng phương pháp này hay không. Những trường hợp sau đây là đối tượng cần được siêu âm dạ dày:
Những người có biểu hiện chướng bụng đầy hơi, ăn uống khó tiêu, bị rối loạn tiêu hoá;
Những người hay bị ợ chua, ợ hơi;
Người bị đau dạ dày dữ dội, xuất huyết dạ dày, nôn ra máu,... ;
Trường hợp nghi ngờ có dị vật mắc trong dạ dày;
Những người bị viêm thực quản, viêm dạ dày nặng;
Người bị ung thư dạ dày, loét dạ dày hoặc có khối u trong dạ dày;
Người không thể áp dụng được phương pháp nội soi dạ dày.
Nếu bạn mắc các triệu chứng trên thì cần đến gặp ngay bác sĩ chuyên khoa để được khám và tư vấn điều trị. Càng được khám sớm thì khả năng điều trị khỏi bệnh sẽ càng cao.
3. Thông thường giá siêu âm dạ dày sẽ dao động từ 50.000 - 200.000 VNĐ.
Có hai hình thức siêu âm mà bạn có thể lựa chọn như siêu âm thường (2D, hình ảnh đen trắng) và siêu âm màu. Siêu âm màu sẽ cho ra hình ảnh chân thực, có màu sắc nét hơn và từ đó cũng giúp bác sĩ chẩn đoán được tình trạng của dạ dày tốt hơn.
Vì vậy, phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ và điều kiện kinh tế, bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn lựa chọn loại hình siêu âm phù hợp. Nếu cần thiết, bạn có thể được chỉ định siêu âm thực quản - dạ dày.
4. Siêu âm dạ dày có đau không? Phải nhịn ăn trước khi thực hiện?
Do khi thực hiện, bác sĩ chỉ sử dụng đầu dò di chuyển trên bề mặt da người bệnh đã được bôi gel, không xâm lấn nên phương pháp này không gây đau đớn cũng như biến chứng cho bệnh nhân. Đây được coi là kỹ thuật an toàn, bệnh nhân không cần nghỉ ngơi hay theo dõi sau khi siêu âm xong.
Ngoài ra nhiều người còn băn khoăn liệu có cần nhịn ăn trước khi siêu âm dạ dày hay không thì câu trả lời là có. Nguyên nhân là do nếu bạn vừa ăn no xong, mọi thứ bạn ăn sẽ chứa đầy trong dạ dày khiến cho việc quan sát niêm mạc dạ dày là rất khó vì bị thức ăn che lấp mất.
Nếu niêm mạc dạ dày có bất kỳ tổn thương nào hoặc có khối u trong dạ dày thì việc quan sát thấy được là bất khả thi. Do vậy trước khi siêu âm bạn không nên ăn gì cả.
Điều kiện tốt nhất để thực hiện siêu âm dạ dày đó là vào buổi sáng, khi dạ dày rỗng và bạn chưa ăn gì, lúc này kết quả siêu âm sẽ có độ chính xác cao.
Bên cạnh việc nhịn ăn, người bệnh cũng cần lưu ý như sau:
Mặc quần áo rộng rãi, thoải mái để khi siêu âm được thuận tiện;
Uống nhiều nước trước khi siêu âm để thu được hình ảnh dạ dày tốt hơn;
Giữ tinh thần lạc quan, thoải mái. Bởi vì nhịn ăn đã là một điều không tốt cho dạ dày, nếu bạn bị căng thẳng thì càng khiến cho dạ dày bị đau.
5. So sánh ưu điểm và nhược điểm của kỹ thuật siêu âm dạ dày với các phương pháp chẩn đoán bệnh về dạ dày khác
Điểm cộng:
Siêu âm là phương pháp thăm dò được sử dụng rộng rãi vì các lý do sau:
Cho phép bác sĩ nhìn thấy hình ảnh bên trong của dạ dày một cách rõ ràng, nhờ đó mà biết được nguyên nhân gây ra các triệu chứng bệnh của bệnh nhân;
Đây là phương pháp dễ thực hiện và cho kết quả nhanh chóng;
An toàn cho sức khoẻ bệnh nhân, không gây đau đớn hay biến chứng nào, không khiến bệnh nhân cảm thấy khó chịu khi thực hiện;
Chi phí thực hiện phải chăng.
Điểm trừ:
Siêu âm nhìn chung là một công cụ bổ trợ trong quá trình chẩn đoán bệnh, không phải lúc nào áp dụng siêu âm cũng có thể tìm ra được nguyên nhân gây bệnh. Trên thực tế có những bệnh lý cần phải có sự kết hợp của rất nhiều phương pháp chẩn đoán, xét nghiệm thì mới có thể xác định được, chứ không đơn thuần là dựa vào kết quả siêu âm.
Thêm vào đó, có nhiều nguyên nhân dẫn đến các vấn đề về dạ dày mà bạn đang gặp phải. Nếu bạn muốn khám và điều trị bệnh liên quan đến dạ dày, bác sĩ có thể sẽ chỉ định phối hợp siêu âm với các phương pháp chẩn đoán khác. | medlatec | 1,086 |
Thế nào là táo bón cơ năng?
Táo bón cơ năng là bệnh lý gặp chủ yếu ở trẻ em từ 2 – 6 tuổi. Bệnh tuy không gây nguy hiểm nhưng nếu không tiến hành chữa trị sớm có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm như hình thành trĩ, nứt kẽ hậu môn, suy dinh dưỡng,...
1. Táo bón cơ năng là gì?
Táo bón cơ năng hay còn gọi là táo bón chức năng là tình trạng trẻ không thể đi cầu hoặc đi cầu hết sức khó khăn nhưng lại không có bất cứ tổn thương thực thể nào ở đường tiêu hóa.Theo các bác sĩ chuyên khoa, táo bón cơ năng ở trẻ nhỏ chủ yếu do hệ tiêu hóa của trẻ chưa phát triển hoàn chỉnh; chế độ ăn thiếu chất xơ và không cung cấp nước đủ; trẻ hay nhịn đi cầu. Đây được xem là táo bón sinh lý ở trẻ sơ sinh, tuy không gây nguy hiểm nhưng nếu không tiến hành chữa trị sớm có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm như hình thành trĩ, nứt kẽ hậu môn, suy dinh dưỡng,...Táo bón chức năng được chia thành 3 loại chính:Táo bón có nhu động ruột bình thường: Các cơ ruột co bóp và thư giãn không quá nhanh, không quá chậm, nhưng lại khiến trẻ khó khăn đi ra ngoài.Táo bón nhu động ruột chậm: Hoạt động của cơ ruột bị chậm so với thông thường. Chất thải được di chuyển chậm trong lòng ruột.Táo bón do rối loạn bài xuất phân: Trẻ bị táo bón và có cảm giác muốn đi nhưng lại không thể đi được khiến trẻ bị đau.
Táo bón cơ năng ở trẻ nhỏ chủ yếu do hệ tiêu hóa của trẻ chưa phát triển hoàn chỉnh
2. Chẩn đoán táo bón cơ năng
Táo bón chức năng ở trẻ sơ sinh và trẻ dưới 4 tuổi được chẩn đoán khi có ít nhất 2 trong số triệu chứng dưới đây:Đi tiêu dưới 3 lần/tuần. Tiền sử nín giữ phân. Tiền sử tiêu phân cứng hoặc đau khi đi tiêu. Tiền sử tiêu phân lớn. Có khối phân lớn trong trực tràng.Đối với những trẻ đã biết tự đi tiêu, có thể bổ sung các tiêu chí sau:Ít nhất 1 lần/tuần đi tiêu không kiểm soát sau khi đã biết đi tiêu.Tiền sử tiêu phân lớn, nghẹt bồn cầu.3. Điều trị và phòng ngừa táo bón cơ năng ở trẻĐể điều trị bệnh táo bón ở trẻ em, bậc phụ huynh nên kiên nhẫn vì táo bón không hết nhanh như các bệnh thông thường và các bé cũng ít chịu hợp tác hơn.Phương pháp điều trị và phòng ngừa táo bón ở trẻ em cần phải kết hợp giữa sự thay đổi chế độ ăn uống, thói quen đi tiêu, hoạt động thể chất cùng với việc dùng thuốc (nếu bị táo bón và có chỉ định).Thay đổi chế độ ăn uống phù hợp: Ở trẻ bị táo bón, cha mẹ cần lưu ý đảm bảo cung cấp đủ nước và chất xơ theo nhu cầu thông thường (không cần dư). Chế độ dinh dưỡng là phương pháp rất cần thiết trong dự phòng táo bón. Đối với trẻ sơ sinh, nếu bú mẹ hoàn toàn thì mẹ nên chú ý khẩu phần ăn của mình, bởi thức ăn ảnh hưởng đến chất lượng sữa; trẻ bú sữa công thức bị táo bón thì mẹ nên tìm hiểu và thay đổi loại sữa khác, nếu cần thiết thì hãy hỏi ý kiến bác sĩ.Tập thói quen đi tiêu: Mẹ cần tập cho bé thói quen đi cầu tự nhiên, thích hợp. Tìm và khắc phục các nguyên nhân khiến trẻ nín giữ phân. | vinmec | 627 |
Tư vấn: Viêm da cơ địa kiêng gì để ngăn bệnh tái phát
Viêm da cơ địa là một bệnh lý mạn tính về da liễu, có liên quan đến cơ địa dị ứng mà ai cũng có thể mắc phải. Mặc dù không nguy hiểm đến tính mạng nhưng nó gây phiền toái, làm ảnh hưởng phần nào đến mặt thẩm mỹ, tâm lý và chất lượng cuộc sống. Vì vậy, người bệnh cần nắm được viêm da cơ địa kiêng gì để giúp phòng tránh, hạn chế các triệu chứng.
1. Trong chế độ ăn uống, viêm da cơ địa kiêng gì?
Chế độ ăn uống là vấn đề hàng đầu người bệnh cần cân nhắc đến. Trong đó, ưu tiên hàng đầu là hạn chế các loại thực phẩm có khả năng gây kích ứng. Vậy cụ thể, người mắc viêm da cơ địa kiêng gì?
Các loại thịt đỏ:
Đây là loại thực phẩm đến từ động vật, rất giàu dinh dưỡng và đặc biệt tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, nguyên nhân phải hạn chế thịt bò do 80% người bị viêm da cơ địa có liên quan tới thức ăn, thì phần lớn trong đó là có dị ứng với thịt bò.
Sữa và các loại sản phẩm từ sữa
Đối với sữa động vật và các sản phẩm của nó như bơ, phomai, sữa chua,... đây là nhóm thực phẩm chứa nguồn chất béo bão hòa phong phú có thể kích phát bệnh, gây dị ứng, ngứa và khó chịu cho một số người bị viêm da cơ địa.
Hải sản:
Các loại hải sản như tôm, cua, ghẹ, mực,... được rất nhiều người ưa chuộng bởi đây là nhóm thực phẩm giàu dưỡng chất, có lợi cho sức khỏe và đặc biệt trong đó là protein. Tuy nhiên, trong loại thực phẩm này lại có nhiều thành phần protein lạ có thể khiến người bệnh rất dễ bị dị ứng, kích thích cơ thể sản sinh ra histamin gây kích ứng da và ngứa ngáy.
Thực phẩm giàu tinh bột và đường:
Thực phẩm chứa nhiều tinh bột và đường là những tác nhân có thể làm nặng hơn các triệu chứng viêm da cơ địa, đặc biệt là các nhóm đường hóa học. Người bệnh nên thay thế các loại thực phẩm giàu tinh bột như mì, bánh bằng các loại hạt ngũ cốc và hạn chế sử dụng các sản phẩm này khi đang bị viêm da cơ địa.
Đồ ăn, gia vị cay nóng, nhiều dầu mỡ:
Khi thắc mắc việc
viêm da cơ địa kiêng ăn gì
thì đáp án chính là những món ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ. Những món ăn này gây suy giảm chức năng đào thải các chất độc hại, ảnh hưởng tới cơ quan dạ dày, làm cơ thể tích độc tố và phát ra ngoài bề mặt da. Ngoài ra, nó còn làm tăng nguy cơ các bệnh về tim mạch, béo phì. Vì vậy, nên hạn chế tối đa việc sử dụng các loại thực phẩm này trong bữa ăn hàng ngày.
Trứng:
Chúng ta đều biết trứng là nhóm thực phẩm có lợi cho sức khỏe. Tuy nhiên, đối với những người bị các bệnh lý về da liễu, các dưỡng chất trong trứng quá lớn có thể khiến tình trạng ngứa ngáy, mưng mủ trở nên ngày càng nghiêm trọng hơn, ảnh hưởng xấu đến tình trạng của da.
Các loại thực phẩm lên men:
Các loại thực phẩm lên men như kim chi, cải chua, dưa muối,... là món ăn khoái khẩu của rất nhiều người nhưng đối với những người bị viêm da cơ địa, nó rất dễ gây viêm nhiễm,... Và đặc biệt, loại thực phẩm này chứa một lượng acid lớn nên nếu sử dụng nhiều sẽ gây suy giảm chức năng gan thận, ảnh hưởng đến hoạt động đào thải độc tố của cơ thể. Người bệnh cần tránh những loại thực phẩm này khi điều trị viêm da cơ địa để tránh những triệu chứng ngứa ngáy, khó chịu.
Rượu bia và các chất kích thích:
Các loại đồ uống có cồn như rượu, bia, nước ngọt và các chất kích thích như cà phê, thuốc lá làm suy giảm hệ miễng dịch và có thể khiến cơ thể tích tụ lượng lớn độc tố khó có thể đào thải. Người sử dụng các đồ uống này da dẻ thường trở nên nhạy cảm hơn nên tăng nguy cơ tái phát viêm da cơ địa và khiến tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn.
2. Trong sinh hoạt hàng ngày, viêm da cơ địa cần kiêng gì?
Trong sinh hoạt, viêm da cơ địa kiêng gì cũng là câu hỏi khiến nhiều người băn khoăn. Bên cạnh việc đảm bảo chế độ ăn uống nghiêm ngặt thì việc tuân thủ các biện pháp phòng tránh, giữ vệ sinh cũng có thể góp phần làm thuyên giảm tình trạng. Vì thế, để tránh bệnh thêm trầm trọng, trong sinh hoạt hàng ngày, các chuyên gia khuyên chúng ta nên tránh các việc sau:
Không tắm nước quá nóng hoặc nước quá lạnh:
Các chuyên gia cho rằng nhiệt độ ảnh hưởng rất nhiều đến tình trạng da. Vì thế, khi tắm, nhiệt độ nước tắm cũng có thể ảnh hưởng xấu đến tình trạng viêm da cơ địa, nước quá nóng hoặc quá lạnh có thể khiến da khô, mất nước và kích ứng vùng da đã bị tổn thương.
Tránh xa các loại hóa chất:
Người bị viêm da cơ địa nên bổ sung các loại kem dưỡng ẩm phù hợp để giúp cho da tránh bị khô và bong tróc. Nên tìm hiểu các loại kem dưỡng ẩm phù hợp với làn da và tránh tiếp xúc với các sản phẩm tẩy rửa mạnh như thuốc tẩy, nước rửa chén, bột giặt,... các sản phẩm chăm sóc da có mùi thơm và một số thành phần phẩm màu trong thời gian điều trị viêm da cơ địa. Với trường hợp sử dụng mỹ phẩm có thành phần kém chất lượng hoặc chứa những thành phần kích ứng mạnh, bệnh nhân thậm chí có thể bị nhiễm trùng da.
Kiêng gãi nhiều:
Người mắc viêm da cơ địa không thể tránh khỏi những cơn ngứa ngáy khó chịu. Tuy vậy, khi dùng tay gãi, tiếp xúc mạnh sẽ khiến những vùng da bị tổn thương, khiến nguy cơ nhiễm trùng càng thêm tồi tệ. Vì thế, người bệnh không nên gãi và làm xây xát vùng da bị viêm da cơ địa để tránh tình trạng vết thương trở nên nặng nề hơn.
Viêm da cơ địa được cho là căn bệnh mãn tính, dai dẳng, người bị nên chấp nhận rằng nó có thể được kích phát bất cứ lúc nào nếu không chú ý đến chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày. Trên đây là những thông tin nhằm giúp độc giả giải đáp thắc mắc “viêm da cơ địa kiêng gì? | medlatec | 1,155 |
Cách dùng thuốc bôi ngoài da
Thuốc bôi ngoài da dùng trong các tổn thương da do nhiễm khuẩn, nhiễm nấm hoặc một số bệnh da cơ địa. Có rất nhiều loại thuốc ngoài da, vì vậy việc lựa chọn thuốc sao cho đúng bệnh, phù hợp với giai đoạn tiến triển và tránh được những tác dụng phụ của thuốc là hết sức quan trọng.
Thuốc chống nấm: Hiện nay, rất nhiều loại thuốc chống nấm bôi ngoài da có sẵn trên thị trường nhưng hiệu quả và cách sử dụng của chúng không hoàn toàn giống nhau. Nystatin và miconazole đặc biệt hiệu quả trong điều trị các trường hợp nhiễm nấm men (như Candida) nhưng không tác dụng đối với nấm sợi. Clotrimazole và ketoconazole có phổ tác dụng khá rộng so với 2 loại thuốc trên nhưng kém hơn so với các chế phẩm mới như terbinafine, ciclopirox olamine và butenafine. Các thuốc chống nấm bôi tại chỗ thường được sử dụng trong điều trị các trường hợp nhiễm nấm nông như lang ben, hắc lào, hăm kẽ, nấm móng, nấm da đầu... Cần lưu ý là trong các trường hợp nấm da đầu và nấm móng, các thuốc bôi tại chỗ thường không đủ tác dụng mà phải phối hợp thêm đường uống. Hiệu quả của các thuốc chống nấm bôi tại chỗ thường đạt được sau dùng thuốc ít nhất 2 tuần, trừ trường hợp lang ben và hắc lào có thể thu được hiệu quả sau vài ngày. Nấm kẽ và nấm bàn chân thường do độ ẩm tại chỗ quá cao, do đó, việc điều trị phải phối hợp giữa thuốc chống nấm với các biện pháp chống ẩm tại chỗ. Nếu có trợt loét do bội nhiễm vi khuẩn, cần phối hợp với kháng sinh. Bên cạnh các chỉ định trên, thuốc chống nấm bôi tại chỗ còn được chỉ định trong điều trị viêm da dầu. Mặc dù cơ chế của bệnh còn chưa được biết rõ nhưng việc dùng các thuốc chống nấm bôi như ketoconazole và ciclopirox olamine giúp giảm rõ rệt tình trạng viêm và đóng vảy.
Kháng sinh: Mặc dù có tới hàng trăm chế phẩm kháng sinh khác nhau đã được bào chế và đưa vào sử dụng, nhưng rất ít trong số này có thể dùng được ngoài da. Mỡ erythromycin và clindamycin thường được sử dụng trong điều trị trứng cá mủ và viêm nang lông, trong khi đó, các loại mỡ mupirocin, polymyxin, bacitracin và neomycin thường được dùng trong điều trị các nhiễm khuẩn ngoài da như chốc... Mỡ kháng sinh cũng có tác dụng tốt trong dự phòng nhiễm khuẩn các vết thương ngoài da. Viêm da tiếp xúc là tác dụng phụ thường gặp với các loại mỡ chứa polymyxin, bacitracin và neomycin, do đó nên tránh sử dụng các loại thuốc này nếu có thuốc thay thế thích hợp. Một số trường hợp dị ứng nặng như hội chứng Stevens- Johnson và Lyell do các loại kháng sinh bôi tại chỗ cũng đã được ghi nhận.
Corticoid: Các loại corticoid bôi tại chỗ bắt đầu được sử dụng trong thực tế từ năm 1960, chủ yếu trong điều trị các bệnh lý da do viêm
như chàm cơ địa, viêm da dầu, viêm da tiếp xúc, tổ đỉa... Một số bệnh lý ngoài da khác như u lympho thể da, lupus ban đỏ, vảy nến, liken phẳng... cũng có đáp ứng tốt với các thuốc này. Tác dụng phụ nguy hiểm nhất của corticoid bôi tại chỗ là gây teo da. Biến chứng này thường xảy ra sớm với các loại corticoid tác dụng mạnh như clobetasol propionate, fluocinolone acetonide... nhưng cũng có thể gặp với các loại tác dụng yếu nếu sử dụng kéo dài và liên tục. Mặt, nếp gấp và các vùng da mỏng thường bị teo da nhanh nhất trong khi lòng bàn tay, bàn chân thường teo da chậm nhất. Trẻ em có nguy cơ teo da cao nhất, dùng phối hợp với corticoid toàn thân hoặc tiếp xúc nhiều với ánh nắng sau thoa thuốc cũng làm tăng nguy cơ teo da. Biểu hiện của teo da bao gồm các vết bầm tím, da trở nên bóng và có các khía. Các tác dụng khác thường gặp do corticoid bôi tại chỗ bao gồm rối loạn sắc tố da, rậm lông, nổi mụn trứng cá, làm chậm liền vết thương... Corticoid dùng kéo dài tại các vùng da quanh mắt còn có thể gây ra hoặc làm nặng bệnh đục thủy tinh thể và thiên đầu thống. Ngoài ra, các loại tác dụng mạnh nếu dùng kéo dài hoặc trên diện rộng cũng có thể gây ức chế tuyến thượng thận. Trong một số ít trường hợp, corticoid bôi tại chỗ còn có thể gây viêm da tiếp xúc, mặc dù các thuốc này có tác dụng chống dị ứng rất mạnh.
Tác dụng phụ của corticoid bôi phụ thuộc chủ yếu vào cường độ tác dụng và thời gian sử dụng của thuốc. Trong khi đó, tác dụng điều trị của các thuốc này tỷ lệ thuận với nguy cơ gây tác dụng phụ của thuốc. Các biệt dược khác nhau của cùng một hoạt chất với cùng một hàm lượng cũng có thể có hiệu quả điều trị và nguy cơ gây tác dụng phụ không giống nhau. Ngoài ra, việc tăng hàm lượng của một hoạt chất corticoid trong thuốc bôi không làm tăng đáng kể hiệu quả điều trị của thuốc, ví dụ, tác dụng chống viêm của mỡ triamcinolone 0,1%, không lớn hơn đáng kể so với mỡ triamcinolone 0,025%.
Một số điều cần lưu ý trong việc lựa chọn corticoid bôi: Do corticoid bôi tại chỗ có nhiều nguy cơ gây tác dụng phụ nên cần chẩn đoán xác định chính xác bệnh trước khi đưa ra quyết định sử dụng các thuốc này. Việc lựa chọn corticoid bôi cần cân đối giữa hiệu quả điều trị với nguy cơ tác dụng phụ. Điều trị các bệnh như liken phẳng, lupus ban đỏ ngoài da thường đòi hỏi các loại corticoid bôi tác dụng mạnh, do các bệnh lý này thường có tổn thương viêm ở các lớp sâu của da. Một số bệnh lý có tổn thương viêm da ở quá sâu như sarcoidosis thường không đáp ứng với corticoid bôi tại chỗ do tác dụng phụ của thuốc thường đến trước khi tác dụng chính xuất hiện. Các bệnh lý có tổn thương da ở nông trên bề mặt như vảy nến, chàm cơ địa thường đáp ứng tốt với các loại corticoid bôi tác dụng trung bình. Trong các trường hợp viêm da mạn tính ở bàn tay (như trong bệnh như vảy nến, chàm cơ địa), nên lựa chọn các loại corticoid bôi tác dụng mạnh và dùng trong một thời gian ngắn để hạn chế nguy cơ teo da lòng bàn tay. Nói chung, ở trẻ em nên lựa chọn các loại thuốc bôi có cường độ tác dụng yếu như hydrocortisone, clobetasone butyrate... | medlatec | 1,186 |
Có nên dùng thuốc chống dị ứng trước tiêm vắc-xin COVID-19?
Phản vệ hay phản ứng dị ứng nặng là nguy cơ có thể xảy ra khi cơ thể của chúng ta tiếp xúc mới những chất mới như thức ăn, thuốc, vắc-xin. Trong đó có cả loại mà gần đây cả xã hội quan tâm đó là vắc-xin COVID-19.1. Để sau đó, nếu cơ thể thực sự gặp virus hoặc vi khuẩn đó thì chúng sẽ nhanh chóng được nhận biết là bị tiêu diệt, giúp cơ thể không bị nhiễm bệnh hoặc nếu bị nhiễm thì sẽ mắc bệnh nhẹ hơn. Khi tiêm phòng, ngoài các thành phần chính của vắc-xin là bộ phận của virus/ vi khuẩn thì còn có các thành phần nhằm kêu gọi các tế bào miễn dịch, và khi các tế bào miễn dịch đến sẽ gây ra phản ứng viêm, do đó các triệu chứng viêm như sưng đau tại chỗ hoặc sốt là tương đối hay gặp. Các triệu chứng này thường hết trong vòng 1 vài ngày.Trong trường hợp dị ứng, cơ thể của người dị ứng có sẵn các thành phần đặc hiệu mà nếu gặp các chất có tính dị ứng ở trong vắc-xin sẽ gây ra phản ứng đặc biệt dẫn đến các triệu chứng bao gồm:Da niêm mạc: Phát ban, ngứa, phù da niêm mạc;Hô hấp: Ho, khò khè, khó thở;Tiêu hóa: Đau bụng, nôn, tiêu chảy;Tuần hoàn: Rối loạn mạch, huyết áp thậm chí có thể gây giảm ý thức suy tuần hoàn.Hiện nay, các thuốc chống dị ứng bao gồm kháng histamin và corticoid không được khuyến cáo dùng một cách thường quy để ngừa phản ứng dị ứng khi tiêm vắc-xin COVID-19 ngay kể cả ở những bệnh nhân có tiền sử các bệnh lý dị ứng.Thuốc chống viêm corticoid (như prednisolon, medrol...) chỉ có tác dụng chống viêm, không phòng ngừa được phản ứng phản vệ nặng, thậm chí dùng liều cao có thể ảnh hưởng đến tác dụng của vắc-xin do việc ức chế phản ứng viêm. Trong khi như phân tích ở trên, phản ứng viêm là phản ứng cần thiết để sinh ra đáp ứng miễn dịch của vắc-xin.Thuốc kháng histamin (còn gọi là thuốc chống dị ứng) chỉ có tác dụng làm giảm tình trạng ban ngứa (nếu có), và tương tự như corticoid, kháng histamin không dự phòng được phản ứng phản vệ xảy ra. Và khi phản ứng phản vệ xảy ra, thuốc quan trọng để cứu sống bệnh nhân không phải cả 2 loại nói trên mà là Adrenalin.2. Trường hợp nào cần dùng thuốc chống dị ứng trước tiêm vắc-xin COVID-19?Nhìn chung, những người có tiền sử dị ứng với các dị nguyên xác định mà không phải vắc-xin COVID-19 hay tá dược của nó thì có thể tiêm vắc-xin COVID-19 và theo dõi sau tiêm hoàn toàn bình thường theo khuyến cáo của Bộ Y tế, mà không cần dùng bất kỳ loại thuốc chống dị ứng nào trước đó.Những người có tiền sử dị ứng:Với một thuốc hoặc vắc-xin mà thành phần của nó có thể có PEG hoặc Polysorbate;Hoặc dị ứng với nhiều thuốc/ vắc-xin khác nhau;Hoặc có tiền sử dị ứng nhanh với thuốc và vắc-xin không rõ loại. Hoặc có các phản ứng nghi ngờ dị ứng sau tiêm vắc-xin COVID-19 mũi thứ nhất. Tuy nhiên, nhóm này thông thường cũng không cần dùng bất kỳ loại thuốc chống dị ứng nào trước tiêm vắc-xin COVID-19.Nhóm bệnh nhân có tiền sử mày đay mạn, tức là thường xuyên phát ban hoặc phát ban kéo dài mà thường không tìm thấy nguyên nhân dị ứng rõ ràng. Trường hợp này có thể cân nhắc dùng kháng histamin trước khi tiêm vắc-xin COVID-19.Một bệnh lý khác là bệnh Mastocytosis, một bệnh lý của tế bào miễn dịch dẫn đến dễ phát ban mà thậm chí có thể gây ra phản ứng phản vệ mà không thực sự do dị ứng.Tóm lại, không nên dùng thuốc chống dị ứng một cách hệ thống trước khi tiêm vắc-xin COVID-19. Các loại thuốc chống dị ứng (kháng histamin, corticoid) chỉ có thể làm giảm các triệu chứng nhẹ như phát ban, phản ứng viêm mà không có tác dụng phòng ngừa các phản ứng dị ứng nặng.Việc tự ý sử dụng thuốc chống dị ứng trước khi tiêm vắc-xin mà không có bất kỳ sự tư vấn, hướng dẫn nào từ chuyên gia y tế có thể dẫn đến các tác dụng phụ không mong muốn, thậm chí có thể làm giảm tác dụng của vắc-xin. | vinmec | 771 |
Coi chừng nhiễm độc thận do kháng sinh
Gần 50% thuốc dùng trong phòng, chữa bệnh là kháng sinh. Hầu hết chúng và các chất chuyển hoá được thải trừ qua thận. Trên đường đi, chúng có thể gây các tác dụng không có lợi cho thận...
Trực tiếp gây nhiễm độc thận
Gây nhiễm độc ống thận: Kháng sinh gây thương tổn trực tiếp hoặc ở màng nhân tế bào biểu mô, lưới bào tương, ty lạp thể hoặc ở lysosom. Tuỳ theo tuổi tác, tình trạng mất nước, tuần hoàn hoặc tuỳ các bệnh mạn tính kèm theo mà việc nhiễm độc này nặng thêm. Trong số này, phải kể đến 4 nhóm thuốc:
Nhóm aminozid: Nhóm này gây suy thận với tỷ lệ khoảng 10%. Suy thận thường xuất hiện sau khi dùng thuốc 7-10 ngày. Nếu dùng liều cao, kéo dài, dùng cho những người tuổi cao, có suy thận từ trước, xơ gan, bị mất nước, ăn kiêng muối quá mức, đang dùng với một thuốc gây suy thận khác... thì mức độ nhiễm độc càng trầm trọng thêm. Neomycin gây nhiễm độc nặng nhất, hiện không dùng dạng tiêm, ít dùng dạng uống. Streptomycin gây nhiễm độc nhẹ nhất hiện chỉ dùng liều xác định trong điều trị lao. Tobramycin gây nhiễm độc trung bình, hiện hay dùng dưới dạng thuốc rỏ mắt. Gentamycin gây nhiễm độc tương tự như tobramycin nhưng do dùng nhiều và lạm dụng nên có tần suất nhiễm độc lớn nhất.
Thuốc kháng sinh có thể gây độc cho thận, không nên tùy tiện uống .
Nhóm cephalosporin: Chỉ các cephalosporin thế hệ 1 (như cephalexin, cefadroxil, cefalotin, cefazolin) gây nhiễm độc ống thận, còn các cephalosporin từ thế hệ 2 trở đi ít khi gây ra tai biến này. Tuy nhiên cần lưu ý là các cephalosporin tiêm từ thế hệ thứ hai trở đi thường gây rối loạn chức năng thận nhiều hơn.
Nhóm amphotericin B: Nhóm này tác động lên lipid màng tế bào biểu mô ống thận gây suy thận cấp, nhiễm toan, đái tháo nhạt.
Nhóm polipetid: Nhóm thuốc này (polymycin, colistin) trước đây dùng đường tiêm có hiệu quả cao. Tuy nhiên do có độc tính cao với thận, nên polymycin hiện chỉ dùng pha dung dịch thuốc nhỏ mắt, nhỏ tai, rửa đường niệu hay thuốc mỡ, không còn dùng dưới dạng tiêm; colistin còn dùng dạng viên uống, khi cần thiết mới dùng dạng tiêm nếu không có thuốc thay thế (như nhiễm khuẩn nặng do pseudomonas aegunosa)
Để phòng ngừa nhiễm độc thận của các nhóm thuốc trên chỉ nên dùng liều vừa đủ hiệu lực, không dùng kéo dài, cẩn trọng khi người bệnh có các trạng thái hay các bệnh kèm theo nói trên.
Gây bệnh ở ống thận - mô kẽ do miễn dịch - dị ứng: Đây là cơ chế gây độc của nhiều thuốc chứ không phải cơ chế gây độc đặc hiệu của kháng sinh. Chỉ một số kháng sinh và chỉ một số người mà nhu mô thận quá mẫn cảm mới bị tai biến này. Tai biến thường xuất hiện đột ngột, biểu hiện: đái ra máu, thận to ra, tuy có khi rất nặng, nhưng hiếm khi dẫn tới suy thận mạn. Kháng sinh nhóm betalactam hay gây ra tai biến này nhiều và nặng nhất là methicilin, hay gặp penicilin, hiếm gặp hơn là ampicilin, amoxicilin, oxacilin, các cephalosporin thế hệ 1 và một số các kháng sinh thuộc nhóm khác như erythromycin, vancomycin, minocyclin, rifampicin, isoniazid, bactrim, acid priomidic.
Gây suy thận cấp do giảm lưu lượng máu đến thận: Kháng sinh chỉ gây ra tai biến này khi người bệnh có kèm theo các chứng mất nước, mất máu, suy tim, xơ gan mất bù, hay khi dùng thuốc làm giảm prostaglandin sẽ làm giảm lưu lượng máu qua thận, giảm độ lọc cầu thận.
Thuốc ức chế men chuyển chống lại sự hình thành angioten sin II (một tác nhân gây co mạch) làm hạ huyết áp. Nếu dùng với liều cao ngay từ đầu, hoặc dùng kèm với một thuốc lợi tiểu có thể gây tụt huyết áp đột ngột cũng có thể dẫn đến tai biến này. Người tăng huyết áp đang dùng thuốc này nếu cần dùng kháng sinh phải cẩn thận hơn, bằng cách: sau khi dùng thuốc lợi tiểu cần nghỉ vài ngày rồi dùng thuốc ức chế men chuyển, khởi đầu thuốc ức chế men chuyển với liều thấp rồi tăng dần cho đến khi đạt được yêu cầu mong muốn; trong quá trình dùng thuốc nếu thấy việc hạ huyết áp quá mức thì nên giảm liều hay ngừng thuốc lợi tiểu hoặc cả thuốc ức chế men chuyển. Đây là quy tắc dùng thuốc ức chế men chuyển. Quy tắc này càng cần được áp dụng chặt chẽ hơn khi dùng chúng với kháng sinh, nếu không thì tai biến xảy ra có tính cộng hợp và nặng hơn.
Để phòng chống tai biến này tránh dùng thuốc trong các trường hợp trên, nếu cần thiết phải dùng thì khi thấy xuất hiện tai biến cần ngừng ngay thuốc và chữa các bệnh gây ra nguy cơ.
Gây độc thêm cho thận
Khi suy thận mạn thì chức năng thận kém, độ lọc của cầu thận giảm làm cho kháng sinh sẽ tích liều gây độc thêm cho thận và gây ra các tác hại ở các cơ quan khác. Gentamycin vừa có thể gây nhiễm độc thận vừa gây nhiễm độc thính giác. Nếu dùng cho người suy thận thì cả hai tiềm năng gây độc này diễn ra nặng hơn. Các fluoroquinolon ít tiềm năng gây độc cho thận nhưng khi dùng cho người suy thận thì cũng có thể gây rối loạn chức năng thận.
Để phòng các tai biến kháng sinh trên người suy thận cần giảm liều dùng: thường dùng liều thăm dò thấp, sau đó điều chỉnh ngay cho đạt được liều có hiệu lực rồi duy trì liều điều trị đó, liều này thường chỉ bằng 50-60% liều thường dùng cho người bình thường; Định lượng kháng sinh trong máu và điều chỉnh liều để hàm lượng không vượt quá ngưỡng cho phép; Điều chỉnh liều theo hệ số thanh thải creatinin cho phù hợp. Chỉ định liều theo hệ số thanh thải creatinin là cách làm có căn cứ chắc chắn và không khó làm, có thể thực hiện được ở tuyến huyện.
Một sai sót thông thường là dùng kháng sinh thiếu cân nhắc cho người bình thường và ngay cả người suy thận. Khắc phục thiếu sót này sẽ hạn chế tác dụng không có lợi của kháng sinh đối với thận. | medlatec | 1,116 |
Thông tin vắc xin uốn ván hấp phụ TT và lưu ý khi tiêm phòng
Với khả năng tạo ra miễn dịch chủ động chống lại vi khuẩn gây bệnh uốn ván, vắc xin uốn ván hấp phụ TT là một biện pháp phòng ngừa uốn ván hiệu quả và được sử dụng rộng rãi cho trẻ em và người trưởng thành.
1. Giới thiệu về vắc xin uốn ván hấp phụ TT
Uốn ván là một căn bệnh nhiễm trùng cấp tính nguy hiểm do trực khuẩn Clostridium Tetani gây ra. Đây là một vi khuẩn tồn tại rộng rãi trong môi trường, đặc biệt là trong đất cát, bụi, phân gia súc, gia cầm, cống rãnh, các dụng cụ phẫu thuật không được tiệt trùng kỹ,…. Khi vi khuẩn này xâm nhập vào vết thương, vết trầy xước, nó sẽ phát triển và tạo nên ổ nhiễm trùng, gây ra căn bệnh uốn ván. Độc tố của loại khuẩn này tấn công hệ thống thần kinh, gây ra những triệu chứng co cứng cơ cục bộ hoặc toàn thân, thường đi kèm với các cơn co giật nguy hiểm, có thể dẫn đến tử vong.
Vắc xin uốn ván hấp phụ TT là biện pháp hiệu quả để ngăn ngừa căn bệnh uốn ván. Vắc xin này giúp cơ thể phát triển miễn dịch chống lại trực khuẩn gây bệnh. Tiêm vắc xin đầy đủ và đúng lịch là cách chủ động để bảo vệ trẻ em, người trưởng thành và đặc biệt là những người có nguy cơ cao mắc bệnh như phụ nữ mang thai, người làm vườn, làm việc trong trang trại, nông trường, dọn vệ sinh cống rãnh, công nhân xây dựng và các ngành công việc có nguy cơ tiếp xúc với vi khuẩn uốn ván.
Vắc xin uốn ván hấp phụ TT là biện pháp hiệu quả để ngăn ngừa căn bệnh uốn ván
Vắc xin uốn ván hấp phụ được sản xuất bởi Viện vắc xin và sinh phẩm Y tế (IVAC) – một tổ chức uy tín trong lĩnh vực sản xuất và nghiên cứu Vắc xin tại Việt Nam. Vắc xin được đóng gói trong hộp chứa 20 ống tiêm, với mỗi ống chứa 0,5 ml – tương đương 1 liều tiêm. Quy cách này giúp đảm bảo tính tiện lợi và dễ dàng trong quá trình tiêm ngừa.
2. Lịch tiêm vắc xin
Số mũi tiêm vắc xin uốn ván hấp thụ sẽ được bác sĩ tiêm chủng hướng dẫn tùy tình huống và đối tượng tiêm chủng.
Liều dùng: 0.5 ml. Đường dùng: Tiêm bắp.
2.1. Người chưa tiêm vắc xin có kháng nguyên uốn ván bao giờ
– Mũi 1: Thời điểm bắt dầu tiêm.
– Mũi 2: Tiến hành tiêm sau mũi 1 ít nhất 04 tuần
– Mũi 3: Tiến hành tiêm sau mũi 2 ít nhất 06 tháng.
– Mũi 4: Tiến hành tiêm sau mũi 3 ít nhất 01 năm.
– Mũi 5: Tiến hành tiêm sau mũi 4 ít nhất 01 năm.
2.2. Với đối tượng bị thương
– Nếu đã tiêm các mũi vắc xin cơ bản có thành phần uốn ván: Tiêm nhắc 01 mũi và không tiêm SAT.
– Nếu chưa bao giờ tiêm các mũi vắc xin cơ bản phòng uốn ván: Tiêm theo lịch cơ bản đã đề cập ở trên và tiêm SAT cùng ngày tiêm mũi 1.
2.3. Với phụ nữ có thai
– Có thai lần đầu tiên thực hiện tiêm 02 mũi nếu trước đó chưa từng tiêm các mũi vắc xin uốn ván cơ bản hoặc chưa tiêm nhắc lại trước mang thai. Mỗi mũi tiêm cách nhau 04 tuần, mũi 2 trước khi sinh ít nhất 01 tháng. Nếu đã tiêm các mũi vắc xin cơ bản để phòng uốn ván và đã tiêm nhắc lại trước khi mang thai – tiêm 01 mũi, trước khi sinh ít nhất 01 tháng.
Phụ nữ có thai là đối tượng cần tiêm phòng uốn ván đầy đủ theo lịch tiêm
– Mỗi lần có thai sau: Tiêm nhắc lại 01 mũi vắc xin phòng uốn ván, không cần quan tâm đến khoảng cách giữa các lần có thai và mũi tiêm cũng cần hoàn thành trước khi sinh ít nhất 01 tháng.
3. Cách hoạt động của vắc xin uốn ván hấp phụ
Khi tiêm vào cơ thể, vắc xin được cơ thể nhận biết như một thành phần gây nguy hiểm và hệ miễn dịch sẽ bắt đầu phản ứng miễn dịch, sản xuất các kháng thể đặc biệt để chống lại thành phần gây nguy hiểm này. Như vậy, một lần miễn dịch đã được hình thành, cơ thể sẽ ghi nhớ cách tạo ra kháng thể chống lại độc tố uốn ván.
Nếu cơ thể tiếp xúc với uốn ván trong tương lai, hệ miễn dịch đã có khả năng sản xuất nhanh chóng các kháng thể để tiêu diệt nó. Điều này giúp ngăn ngừa sự phát triển của trực khuẩn và ngăn chặn nguy cơ mắc căn bệnh uốn ván.
4. Hiệu quả và tính an toàn của vắc xin uốn ván hấp phụ
4.1. Hiệu quả của vắc xin
Vắc xin uốn ván hấp thụ thường có hiệu quả trong thời gian dài. Có nghĩa là, sau khi tiêm vắc xin, cơ thể có khả năng chống lại bệnh uốn ván trong một khoảng thời gian dài mà không cần tiêm nhắc lại liên tục.
4.2. Tính an toàn của vắc xin
Vắc xin uốn ván hấp phụ không chứa vi khuẩn sống nên không gây ra nhiễm trùng uốn ván. Hiệu quả và tính an toàn của vắc xin cũng đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu trước khi sử dụng rộng rãi trên thế giới.
Các tác dụng phụ sau tiêm vắc xin uốn ván hấp phụ thường rất nhẹ và tạm thời như đau nhức ở chỗ tiêm, sưng nhẹ, hoặc nhiệt độ cơ thể tăng nhẹ.
Tuy nhiên, như với mọi loại vắc xin, có thể có những cá nhân gặp phản ứng không mong muốn sau khi tiêm uốn ván. Nếu bạn có bất kỳ quan ngại nào về vắc xin, nên thảo luận với bác sĩ trước khi quyết định tiêm vắc xin.
5. Lời khuyên khi tiêm vắc xin uốn ván
– Trước khi quyết định tiêm vắc xin uốn ván TT, hãy tìm hiểu kỹ về vắc xin và lựa chọn thực hiện tiêm chủng ở các địa chỉ đáng tin cậy.
– Nếu bạn có bất kỳ lo ngại hoặc câu hỏi nào về vắc xin, hãy thảo luận cùng bác sĩ, họ sẽ cung cấp cho bạn thông tin cụ thể về lợi ích và tác động của vắc xin.
– Vắc xin uốn ván hấp thụ không chỉ đinh tiêm cho người dị ứng, quá mẫn với thành phần của vắc xin, người đang sốt cao hoặc đang mắc các bệnh cấp tính, phụ nữ đang cho con bú.
– Tuân thủ đúng lịch tiêm vắc xin uốn ván hấp phụ theo hướng dẫn của bác sĩ là việc nên làm. Đảm bảo bạn hoàn thành đủ số lượng mũi tiêm để tạo nên miễn dịch mạnh mẽ.
Nhớ rằng, vắc xin uốn ván hấp phụ có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe của bạn và ngăn ngừa căn bệnh uốn ván nguy hiểm. Hãy thực hiện tiêm vắc xin theo hướng dẫn cụ thể và luôn luôn tìm kiếm thông tin đáng tin cậy từ các nguồn y tế chính thống. | thucuc | 1,271 |
Chăm sóc trẻ đúng cách: Sốt phát ban đỏ – Những điều cần biết
Sốt phát ban đỏ hay còn gọi là bệnh sởi. Đây là tình trạng khá thường xuất hiện ở trẻ nhỏ. Đặc điểm ban sởi là nổi ban dạng sẩn đỏ và sẽ để lại những vết thâm trên da sau khi khỏi bệnh. Bệnh không quá nguy hiểm nếu như được điều trị đúng phương pháp. Cùng tìm hiểu bệnh sốt phát ban đỏ qua bài viết dưới đây bạn nhé!
1. Sốt phát ban dạng sởi hay còn còn gọi là phát ban đỏ
Sốt phát ban đỏ là hiện tượng sốt do virus sởi gây ra. Biểu hiện của bệnh là sốt, viêm long đường hô hấp, viêm kết mạc mắt, đường tiêu hóa, phát ban có thứ tự,…
Sốt do sởi thường sẽ xuất hiện ở nhóm tuổi từ 6 – 36 tháng. Tuy nhiên tình trạng này cũng có thể gặp tình trạng này, nếu như chưa được tiêm phòng hay tiêm nhắc lại.
Thường bệnh lây sẽ lây qua đường hô hấp của con người. Bệnh nếu như không được kiểm soát tốt thì rất dễ lây lan nhanh.
Biểu hiện của bệnh là sốt, viêm long đường hô hấp, viêm kết mạc mắt, đường tiêu hóa, phát ban có thứ tự,…
2. Nguyên nhân gây bệnh và dấu hiệu nhận biết
Sởi được coi là bệnh truyền nhiễm cấp tính. Bệnh này được gây ra bởi virus thuộc giống Morbillivirus của họ Paramyxoviridae. Theo nhiều nghiên cứu cho viết loại virus này có tính lây lan cao nên rất dễ truyền từ người này sang người khác qua đường hô hấp trực tiếp. Bệnh dễ lây lan chỉ đơn giản qua tia nước bọt nên rất dễ tạo thành dịch, nhất là với những người có sức đề kháng còn yếu như trẻ em. Sốt phát ban sởi nếu phát hiện sớm, điều trị đúng cách thì bệnh tương đối lành tính, dễ chữa. Tuy nhiên, nếu nhầm lẫn bệnh với một số loại bệnh khác, không điều trị đúng cách thì rất dễ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng.
Sởi sẽ diễn biến qua 4 giai đoạn như sau: ủ bệnh, khởi phát, phát ban sởi và phục hồi. Khi ở trong giai đoạn sốt phát ban thì sẽ xuất hiện một số hiện tượng đặc biệt như sau để mọi người dễ phân biệt:
– Ban đỏ trên người sẽ xuất hiện theo trình tự: Ban đầu sẽ xuất hiện sau tai, sau đó là ở mặt, dần xuống ngực, bụng, rồi sẽ nổi kín khắp toàn thân
– Ban sẽ xuất hiện ở dạng sẩn, nổi cục nhỏ li ti trên da
– Đối với một số người thì những vết đỏ còn có thể gây ngứa
– Sau khi lành bệnh, cơ thể sẽ xuất hiện những vết thâm trên da
Có dấu hiệu vô cùng đặc trưng sẽ đi kèm khi bị sốt phát ban đỏ – hay còn gọi là sởi, đó là: Chảy nước mũi, ho, mắt đỏ,…
Biểu hiện dễ nhận biết nhất khi trẻ bị sốt phát ban do virus sởi là quấy khóc, không chịu ăn uống bình thường
3. Biến chứng của bệnh sởi như thế nào?
Một số biến chứng có thể gặp khi bệnh sởi đó là:
– Viêm tai giữa: Biến chứng thường gặp nhất ở người bị sởi, tỷ lệ này xảy ra ở 1/10 trẻ mắc bệnh.
– Viêm thanh quản: Cũng rất dễ gặp ở giai đoạn khởi phát của bệnh sởi, tình trạng này có thể gây đau họng, khó thở do thanh quản bị co thắt nghiêm trọng. Bên cạnh đó sẽ là một số hiện tượng khác như là: sốt cao, khàn tiếng, khó thở, tím tái…
– Một trong những biến chứng phố biến nhất của bệnh sởi là viêm phổi. Tỷ lệ gặp phải tình trạng này rơi vào khoảng 1/20 trẻ nếu như mắc bệnh. Biểu hiện thường gặp nhất khi trẻ gặp phải biến chứng này là khó thở, sốt rất cao. Bệnh nhân nếu như không được can thiệp nhanh chóng, đúng cách sẽ dễ bị tổn thương phổi và dẫn đến tử vong.
– Viêm não: Khá hiếm và tỉ lệ mắc rơi vào khoảng 1/1.000 trẻ mắc bệnh. Nếu như gặp phải biến chứng này thì rất dễ để lại những di chứng nguy hiểm, bên cạnh đó trẻ còn có thể bị hôn mê, co giật, gây tử vong.
– Dễ bị tiêu chảy hoặc ói mửa: Trẻ bị tiêu chảy khi mắc bệnh sởi báo hiệu tình trạng này đang ngày càng nguy hiểm và nghiêm trọng hơn.
– Nếu tình trạng này gặp ở phụ nữ mang thai, thì rất dễ gặp phải tình trạng sẩy thai, sinh non, thai chết lưu hoặc trẻ sinh khi sinh ra bị nhẹ cân.
4. Chăm sóc trẻ bị bệnh sởi như thế nào thì đúng cách
4.1. Gia đình chăm sóc tại nhà
Đối với những trường hợp phát hiện sớm, tình trạng còn nhẹ, tương đối nhẹ thì sẽ chỉ cần điều trị tại nhà dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Một số cách chăm sóc được tư vấn sẽ thực hiện như sau:
– Tránh gió lạnh khu vực trẻ nghỉ ngơi, không để gió quạt, hay điều hòa phả trực tiếp vào người trẻ.
– Nếu sốt quá cao thì nên uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị
– Chế độ ăn ưu tiên những thức ăn mềm, dễ tiêu hóa như cháo, súp, canh,…
– Không tiếp xúc trực tiếp mà nên đeo khẩu trang
– Ba mẹ nên để ý bổ sung chất dinh dưỡng, tăng sức đề kháng cho trẻ thông qua chế độ ăn
– Không lạm dụng thuốc kháng sinh, chỉ uống khi có chỉ định và đúng liều lượng bác sĩ đưa ra.
– Dọn dẹp phòng ốc, khu vực ngủ, nghỉ ngơi của con trẻ trước và sau khi mắc bệnh.
4.2. Khi nào cần nhanh chóng đến bệnh viện
Nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện thăm khám nếu như phát hiện những tình trạng sau:
– Sốt liên tục, sốt cao không dứt
– Cảm thấy khó thở, hay hụt hơi
– Bị tiêu chảy, mất nước, mệt mỏi
– Ban sởi trên người đã hết nhưng không hết sốt
– Nhận thấy có những biến chứng xuất hiện liên quan tới tai, mắt,…
Nếu khi bị sốt phát ban đỏ mà sốt cao không ngừng cha mẹ nên đưa trẻ đến bệnh viện để thăm khám nhé! | thucuc | 1,117 |
Các nguyên nhân chảy máu thai kỳ
Theo các chuyên gia, hiện tượng chảy máu nhẹ trong thai kỳ là bình thường và hầu hết trường hợp cả mẹ và bé đều sẽ khỏe mạnh.
Tuy nhiên mọi thai phụ cần nắm các triệu chứng và khả năng gây ra chảy máu để đánh giá đúng tình hình và có biện pháp đối phó kịp thời. Nếu chảy máu liên tục, ngày càng tăng và kèm theo đau, phải đến gặp bác sĩ ngay.
Dưới đây là những nguyên nhân phổ biến nhất gây chảy máu thai kỳ.
Cổ tử cung rất nhạy cảm trong quá trình mang thai. Do đó, chỉ một chút kích ứng nhỏ tới vị trí này như thăm khám phụ khoa định kỳ trước sinh hay thậm chí là quan hệ vợ chồng cũng có thể gây chảy máu nhẹ.
: Sau khi được thụ tinh, trứng sẽ di chuyển vào tử cung và bám vào thành tử cung làm tổ. Vì thành tử cung lúc này chứa rất nhiều máu để nuôi dưỡng thai nhi, việc trứng bám vào và làm tổ tại đây cũng có thể gây xuất huyết trong quá trình mang thai.
Chảy máu có thể do một phần hay toàn bộ nhau thai đã bị bong ra khỏi thành tử cung. Bong nhau thai có thể xảy ra trước hoặc trong khi sinh. Nguyên nhân bong có thể do trấn thương, lạm dụng thuốc hay thậm chí do độ tuổi của người mẹ.
: Xảy ra khi trứng làm tổ ngoài tử cung, thường là ở vòi trứng. Triệu chứng mang thai ngoài tử cung bao gồm chảy máu âm đạo, không thấy kinh và đau nhói ở vùng bụng.
: là hiện tượng xảy ra khi bánh rau bao phủ lấy một phần hay toàn bộ cổ tử cung. Thông thường những thai phụ bị rau tiền đạo đều được chỉ định nằm im tại chỗ để tránh ra máu quá nhiều. Tới thời điểm phù hợp, bác sĩ sẽ chỉ định mổ để bảo toàn cho cả mẹ và con.
: Được cho là xảy ra do trứng đã làm tổ trong tử cung nhưng một phần bị bong ra khỏi thành tử cung. Tình trạng tụ máu dưới màng đệm nếu ở dạng nhẹ hoặc vừa có thể tự khỏi trong vòng 20 tuần. Nhưng nếu bị nặng có thể gây bong nhau thai và sẩy thai.
: Là một khả năng khi bị chảy máu thai kỳ. Đây là hiện tượng xảy ra khá phổ biến, các triệu chứng bao gồm chảy máu âm đạo gồm cả máu cục và dịch nhầy, co rút bụng dưới và đau thắt lưng. | medlatec | 444 |
Xét nghiệm giang mai giúp phát hiện bệnh giai đoạn sớm
Giang mai là bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục gây ra bởi xoắn khuẩn giang mai, diễn biến bệnh chậm, chuyển biến qua nhiều giai đoạn và có thể kéo dài đến suốt đời. Xét nghiệm giang mai được dùng trong chẩn đoán bệnh giang mai, vậy xét nghiệm giang mai được tiến hành như thế nào?
1. Giang mai là bệnh gì?
Giang mai là bệnh nhiễm trùng cơ quan sinh dục, lây nhiễm qua đường tình dục do xoắn khuẩn giang mai treponema pallidum gây ra, bệnh chuyển biến qua nhiều thời kỳ 1, 2, 3, bệnh kéo dài từ 10, 20, 30 năm, có khi đến suốt đời. Biến chứng của bệnh để lại hậu quả nghiêm trọng như: bệnh xâm nhập, lây lan vào các cơ quan nội tạng tim, gan phổi, có thể dẫn đến tàn phế hoặc để lại nhiều hệ lụy cho thế hệ sau.
Xoắn khuẩn xâm nhập vào cơ thể qua vết thương hở, do quan hệ tình dục trực tiếp, qua hậu môn đặc biệt là qua đường miệng. Sau đó, xâm nhập vào hạch theo đường máu lan truyền khắp cơ thể và gây bệnh.
2. Triệu chứng của bệnh
Chia làm 3 thời kỳ:
2.1. Giang mai thời kỳ 1
Thời kỳ này, xoắn khuẩn giang mai mới xâm nhập và theo máu lan nhanh ra khắp cơ thể, xoắn khuẩn cư trú tại bộ phận sinh dục nhưng chưa gây nhiễm trùng nên người bệnh vẫn có khả năng quan hệ tình dục, do đó tốc độ lây nhiễm rất nhanh. Ở giai đoạn này nếu bệnh được phát hiện và chữa trị, tỷ lệ chữa khỏi là rất cao.
2.2. Giang mai thời kỳ 2
Bệnh gây nhiễm trùng máu, lây lan khắp nội tạng cơ thể, gây tổn thương, nhưng nếu phát hiện và điều trị bệnh kịp thời có khả năng khỏi bệnh.
2.3. Giang mai thời kỳ 3
Bệnh chuyển biến nặng, gây phá hủy các cơ quan nội tạng, thần kinh dẫn đến bại liệt hoặc tử vong đối với người bệnh.
3. Xét nghiệm giang mai giúp phát hiện bệnh kịp thời
Xét nghiệm Giang mai sẽ giúp phát hiện sớm bệnh, từ đó có phương án điều trị hiệu quả.
Có các loại xét nghiệm giang mai sau:
3.1. Xét nghiệm tìm xoắn khuẩn giang mai
Bằng cách lấy các mẫu bệnh phẩm từ các vùng lở loét, trợt, ban đỏ soi trực tiếp qua kính hiển vi nền đen tìm sự tồn tại của các xoắn khuẩn gây bệnh. Ưu điểm của phương pháp xét nghiệm này là thấy trực tiếp xoắn khuẩn gây bệnh, nhưng đòi hỏi thiết bị xét nghiệm công nghệ cao, cách lấy mẫu đúng quy trình, tiến hành xét nghiệm ngay sau khi lấy mẫu và phụ thuộc nhiều vào người thực hiện xét nghiệm.
3.2. Xét nghiệm phản ứng huyết thanh
Được tiến hành bằng cách lấy mẫu máu, ly tâm huyết thanh. Sau đó dùng kỹ thuật xét nghiệm RPR, VDRL xác định các kháng thể không đặc hiệu chống lại xoắn khuẩn giang mai. Phương pháp xét nghiệm này có ưu điểm là nhanh, rẻ tiền, độ nhạy cao, có tác dụng theo dõi hiệu quả điều trị rất tốt.
3.3. Xét nghiệm TPHA/TPPA
Được tiến hành bằng cách lấy máu người bệnh, sau đó tiến hành kỹ thuật TPHA/TPPA, cho kết quả chính xác, nhanh chóng. Tuy nhiên, có chi phí tương đối cao do sử dụng công nghệ hiện đại.
Một số xét nghiệm khác cũng được áp dụng như: test nhanh Syphilis, xét nghiệm giang mai trên máy miễn dịch tự động dựa trên nguyên lý CMIA,...
Ngoài ra, các xét nghiệm giang mai còn được kết hợp với thăm khám lâm sàng như:
- Người bệnh đã từng quan hệ tình dục không an toàn, đời sống tình cảm
kém lành mạnh.
- Người bệnh có các biểu hiện bệnh như: lở loét, đào ban, sưng hạch, rụng tóc, sần sùi xuất huyết các vùng viêm nhiễm,...
Xét nghiệm giang mai giúp chẩn đoán, phát hiện bệnh ở những giai đoạn sớm, từ đó điều trị kịp thời, hạn chế lây nhiễm ra cộng đồng, tăng khả năng điều trị thành công, giúp người bệnh tránh khỏi các biến chứng nguy hiểm của bệnh.
4. Quy trình lấy mẫu bệnh phẩm của xét nghiệm giang mai
Xét nghiệm giang mai sử dụng mẫu máu lấy từ tĩnh mạch trên tay người bệnh. Quy trình thực hiện lấy mẫu xét nghiệm được tiến hành tuần tự, cụ thể như sau:
- Sát trùng vị trí lấy máu bằng cồn y tế
- Sử dụng miếng dây garo buộc xung quanh cánh tay để giúp duy trì áp lực, đồng thời hạn chế lượng máu lưu thông qua tĩnh mạch để vị trí tĩnh mạch lấy máu sẽ căng phồng lên do máu bị ứ lại. Từ đó giúp việc đâm kim vào tĩnh mạch lấy máu dễ dàng hơn.
- Sử dụng chiếc kim y tế nhỏ đâm vào vị trí tĩnh mạch, sau đó lấy một lượng vừa đủ.
- Gỡ dây garo để tuần hoàn máu trở lại bình thường.
- Rút kim và dán miếng bông hoặc miếng băng cá nhân để cầm máu.
- Mẫu máu cuối cùng thu được được bảo quản trong ống nghiệm chuyên dụng hoặc ống nghiệm chân không.
5. Thực hiện xét nghiệm giang mai ở đâu uy tín, đảm bảo chất lượng? | medlatec | 900 |
Các mũi tiêm phòng viêm gan B cho trẻ em và người lớn
Các mũi tiêm phòng viêm gan B nếu được thực hiện đầy đủ, nghiêm túc theo phác đồ đã được bác sĩ chỉ định sẽ có hiệu quả bảo vệ sức khỏe con người tối đa trong thời gian dài. Vì thế, bạn hãy nắm rõ số mũi tiêm chủng cần thực hiện để chủ động đi tiêm khi cần thiết.
1. Những biến chứng sức khỏe khi nhiễm viêm gan B
Xơ gan là một biến chứng phổ biến của viêm gan B kéo dài. Trạng thái viêm gan liên tục có thể dẫn đến sự hình thành mô sẹo trong gan, gây ra xơ gan và giảm khả năng gan hoạt động bình thường. Viêm gan B khi tiến vào giai đoạn mãn tính có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng gồm xơ gan, ung thư gan, suy gan và những vấn đề sức khỏe khác.
Suy gan là một biến chứng nghiêm trọng thường gặp nếu mắc phải bệnh viêm gan siêu vi B. Khi gan bị tổn thương nặng nề, các tế bào gan không thể hoạt động đúng cách, gây suy giảm chức năng gan. Trạng thái suy gan cấp tính có thể đe dọa tính mạng và đòi hỏi phải tiến tới ghép gan cho người bệnh, rất tốn kém chi phí.
Bệnh viêm gan B mãn tính có thể dẫn đến nguy cơ ung thư gan
Ngoài ra, phụ nữ mang thai khi bị nhiễm viêm gan B có khả năng truyền bệnh cho con khi sinh, bất kể sản phụ sinh con bằng ngả âm đạo hay mổ lấy thai.
Nếu phát hiện nhiễm virus viêm gan B (HBV), mẹ bầu sẽ được theo dõi sát sao trong suốt thai kì, đặc biệt là giai đoạn tam cá nguyệt thứ 3. Lúc này có thể mẹ cần dùng thuốc để giảm tải lượng virus viêm gan B trong người xuống trước khi sinh nở.
Hầu hết các trẻ sơ sinh bị nhiễm viêm gan B sẽ phát triển thành viêm gan mãn tính. Vì lý do này, việc tiêm phòng viêm gan B được khuyến khích cho tất cả các trẻ sơ sinh ngay trong 24h đầu sau sinh để bảo vệ trẻ khỏi căn bệnh nguy hiểm này.
Có thể nói, việc theo dõi và điều trị viêm gan B là rất quan trọng để ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng và bảo vệ sức khỏe tổng thể của người bệnh.
2. Có mấy loại vắc xin viêm gan B?
Nhận thức được viêm gan B là căn bệnh nguy hiểm, các nhà sán xuất vắc xin trên Thế giới và Việt Nam đã tích cực nghiên cứu, đưa ra các vắc xin bảo vệ sức đề kháng của con người. Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại vắc xin chống viêm gan B, bạn cần nhận biết 1 số loại tiêu biểu như sau:
Với đội tượng là trẻ em, có 2 dòng vắc xin dành cho trẻ 24h đầu sau sinh và vắc xin cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ:
– Vắc xin viêm gan B cho trẻ sau 24h đầu sau sinh: vắc xin TCMR. Vắc xin này thường được tiêm cho trẻ ngay trong bệnh viện nơi trẻ được sinh ra.
Hiện nay có khá nhiều loại vắc xin viêm gan B được tiêm cho trẻ em và người lớn
– Vắc xin viêm gan B cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ bao gồm:
Vắc xin Engerix B 0,5ml – Xuất xứ: Bỉ – Đối tượng sử dụng: Trẻ em < 20 tuổi.
Vắc xin Heberbiovac HB 0,5ml – Xuất xứ: Cuba – Đối tượng sử dụng: Trẻ sơ sinh đến trẻ 10 tuổi.
Vắc xin Heberbiovac HB 1ml – Xuất xứ: Cuba – Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi
Gene – HBvax 1ml – Xuất xứ: Việt Nam – Đối tượng sử dụng: Trẻ em/ Người lớn
Với đối tượng là người lớn, có 2 loại vắc xin thường được dùng là: Heberbiovac HB 1ml, Gene – HBvax 1ml.
Ngoài ra, hiện nay còn có loại vắc xin kết hợp phòng viêm gan B cùng các bệnh khác. Đối với trẻ nhỏ có thể kể đến mũi tiêm 6 trong 1 như Infanrix Hexa (Bỉ) và Hexaxim (Pháp).
Hoặc bạn có thể tham khảo vắc xin chống viêm gan A và B cùng lúc là Twinrix (Bỉ). Loại vắc xin này có thể bảo vệ con người khỏi 2 virus gây viêm gan và được dùng cho cả trẻ nhỏ và người lớn.
Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo rằng để giảm tỷ lệ mắc viêm gan B ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 1% và tiến tới loại trừ bệnh viêm gan B, rất cần duy trì tỷ lệ trên 90% tất cả mọi người tiêm đầy đủ 3 mũi vắc xin viêm gan B. Ngoài ra, tỷ lệ tiêm vacxin viêm gan B trong 24 giờ đầu sau khi sinh cần đạt mức cao đến 90%. Đây là yếu tố cực kỳ quan trọng để bảo vệ sức khỏe của cộng đồng.
3. Các mũi tiêm phòng bệnh viêm gan B bạn cần biết
3.1. Các mũi tiêm phòng viêm gan B dành cho trẻ
Như bên trên đã chia sẻ, đối tượng trẻ nhỏ được chia thành các dòng vắc xin khác nhau, trong đó có dòng vắc xin chuyên biệt dành cho trẻ sơ sinh.
Với trẻ sơ sinh, bác sĩ sẽ thực hiên 1 liều tiêm vắc xin viêm gan B trong vòng 24h đầu sau sinh. Sau đó khi trẻ đủ độ tuổi tiêm chủng vắc xin viêm gan B đơn lẻ hoặc vắc xin kết hợp có thành phần ngừa viêm gan B sẽ tiếp tục tiêm theo phác đồ của từng loại vắc xin tương ứng.
Các mũi tiêm phòng viêm gan B cho trẻ cơ bản là 3 mũi với lộ trình như sau: 0 – 1 – 6 tháng. Bên cạnh phác đồ tiêm chủng thông thường, trẻ nếu có nguy cơ cao nhiễm bệnh cần thực hiện theo phác đồ tiêm nhanh. Với phác đồ tiêm nhanh thì số mũi vắc xin trẻ cần hoàn thành là 4 mũi tất cả với thời gian: 0 – 1- 2 – 12 tháng, tùy thuộc phác đồ sẽ có lịch tiêm cụ thể khác nhau.
Ngoài ra, còn phác đồ tiêm nhanh hơn nữa dành cho người đi từ vùng dịch bệnh hoặc chuẩn bị đi đến vùng dịch trong vòng 1 tháng. Lịch tiêm cụ thể vào các ngày: 0 – 7 – 21 ngày, sau đó tiêm nhắc lại mũi thứ 4 cách mũi đầu tiên thời gian là 1 năm.
3.2. Các mũi tiêm phòng bệnh viêm gan B cho người lớn
Đối với người lớn, các mũi tiêm phòng bệnh viêm gan B giống với trẻ nhỏ. Số mũi cần tiêm phòng cơ bản là 3 mũi với phác đồ tiêm là 0 – 1- 6 tháng.
Mọi người cần tiêm các mũi phòng viêm gan B đầy đủ để ngăn chặn virus gây bệnh xâm nhập vào cơ thể
Có thể nói, số mũi tiêm phòng viêm gan B tùy thuộc vào đặc điểm sức khỏe, độ tuổi, đối tượng tiêm chủng và vắc xin mà có phác đồ không giống nhau. Vì thế bạn cần đến điểm tiêm chủng để được tư vấn chi tiết về phác đồ dành riêng cho bản thân hoặc con em của mình. | thucuc | 1,272 |
Giải đáp thắc mắc: xét nghiệm NIPT là gì, có chính xác không?
Xét nghiệm NIPT là phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn an toàn, và hiệu quả nhất hiện nay. Nhờ những ưu điểm vượt trội như vậy, mà phương pháp này ngày càng được mẹ bầu tin tưởng lựa chọn nhiều hơn. Vậy xét nghiệm NIPT là gì? Có chính xác không?
1. Khái niệm xét nghiệm NIPT là gì?
Đây là phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn các bác sĩ khuyên mẹ bầu nên thực hiện. Tuy nhiên, với nhiều mẹ bầu, xét nghiệm NIPT còn khá mới, nên mọi người thường băn khoăn không biết phương pháp sàng lọc trước sinh này có chính xác hay không.
Xét nghiệm NIPT là gì là thắc mắc chung của nhiều mẹ bầu
Xét nghiệm NIPT được thực hiện bằng cách phân tích và đánh giá ADN tự do của thai nhi ở trong máu tĩnh mạch của người mẹ. Nhờ đó, các bác sĩ có thể sàng lọc và phát hiện ra những dị tật bất thường ở thai nhi. Trên thực tế, mẹ bầu có thể thực hiện xét nghiệm NIPT ở tuần thai thứ 9 – 10. Nếu kết quả chẩn đoán là dương tính, bác sĩ tư vấn cho mẹ phương án can thiệp kịp thời, giúp hạn chế tối đa những ảnh hưởng nghiêm trọng về sau. Điều quan trọng là phương pháp sàng lọc trước sinh chỉ lấy 7 – 10ml máu của mẹ, nên sẽ không ảnh hưởng gì đến thai nhi. Đó là lý do tại sao các chuyên gia nói rằng phương pháp xét nghiệm NIPT an toàn mà lại đạt được hiệu quả cao.
2. Xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT có chính xác hay không?
Xét nghiệm NIPT có chính xác không là thắc mắc chung của rất nhiều mẹ bầu. Theo các chuyên gia y khoa, so với phương pháp sàng lọc trước sinh truyền thống như Double test và Triple test, thì NIPT an toàn hơn, hiệu quả hơn và độ chính xác cao hơn (lên tới 99,98%).
Vì phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT được thực hiện dựa trên việc phân tích ADN tự do của thai nhi ở trong máu người mẹ, nên có thể hạn chế tối đa sự tác động từ môi trường bên ngoài. Thêm vào đó, nó được tiến hành bởi thuật toán hiện đại và hệ thống máy móc, trang thiết bị công nghệ cao, nên kết quả trả về rất nhanh chóng và chính xác.
Sai số của xét nghiệm NIPT rất thấp
Mặc dù mọi phương pháp sàng lọc trước sinh đều có sai số nhất định, nhưng với xét nghiệm NIPT, sai số này rất thấp. Sau khi thực hiện xét nghiệm NIPT, kết quả trả về là dương tính, thì mẹ bầu nên làm các phương pháp sàng lọc trước sinh khác để khẳng định chắc chắn rằng thai nhi có nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh liên quan đến bất thường nhiễm sắc thể hay không. Bởi vì xét nghiệm NIPT chỉ mang tính sàng lọc, chưa không mang tính chẩn đoán.
3. Các yếu tố quyết định tính chính xác của xét nghiệm NIPT?
Xét nghiệm NIPT có chính xác không dựa vào nhiều yếu tố khác nhau. Cụ thể là:
3.1. Quá trình lấy mẫu máu và bảo quản được thực hiện theo đúng quy chuẩn
Để thực hiện phương pháp xét nghiệm NIPT, bác sĩ sẽ lấy 7 – 10ml máu từ tĩnh mạch trên tay mẹ bằng ống chân không. Tiếp đến, bác sĩ sẽ trộn lẫn máu và các chất bảo quản với nhau bằng phương pháp chuyên biệt. Sau đó, bác sĩ sẽ mang mẫu xét nghiệm này bảo quản ở điều kiện nhiệt độ bình thường. Để đạt được hiệu quả cao nhất, các mẫu xét nghiệm này phải được đem đi phân tích và sàng lọc trong vòng 7 ngày, tính từ ngày lấy mẫu máu.
3.2. Các thiết bị được sử dụng trong quá trình xét nghiệm NIPT phải đảm bảo khả năng phân tích và sàng lọc theo đúng yêu cầu
Đây là một trong những yếu tố quan trọng, quyết định sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT có chính xác hay không.
Xét nghiệm NIPT có chính xác không dựa vào nhiều yếu tố khác nhau, như quá trình lấy máu, các thiết bị, và thuật toán phân tích được sử dụng trong quá trình xét nghiệm NIPT
3.3. Thuật toán phân tích được các bác sĩ sử dụng
Thuật toán càng hiện đại, chi tiết và giải trình cao, thì kết quả trả về càng chính xác. Trong số những thuật toán phân tích được sử dụng để sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT, thì kỹ thuật giải trình gen thế hệ mới kết hợp với tin sinh học phổ biến nhất.
4. Xét nghiệm NIPT có thể phát hiện ra những hội chứng nào?
Xét nghiệm NIPT hoạt động dựa trên nguyên lý phân tích ADN tự do của thai nhi trong máu người mẹ. Từ đó, các bác sĩ sẽ nhanh chóng xác định được thai nhi có nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh liên quan đến bất thường nhiễm sắc thể hay không. Thông qua phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT, các bác sĩ sẽ phát hiện ra những hội chứng sau:
4.1. Hội chứng Down
Căn bệnh này xảy ra khi thai nhi thừa 1 nhiễm sắc thể số 21. Những bé mắc hội chứng Down thường có đầu ngắn, mũi tẹt, tai nhỏ và mắt xếch,…
4.2. Hội chứng Edwards
Những bé mắc hội chứng Edwards thường bị dị tật bẩm sinh ở tay chân, và chậm phát triển trí não.
4.3. Hội chứng Patau
Căn bệnh này xảy ra khi thai nhi thừa 1 nhiễm sắc thể số 13. Những bé mắc hội chứng Patau thường bị sứt môi, chẻ vòm hầu, hoặc trí tuệ chậm phát triển.
4.4. Thể tam X
Căn bệnh này xảy ra khi thai nhi thừa 1 nhiễm sắc thể X. Những bé mắc hội chứng thể tam X thường có nguy cơ tử vong cao. Biểu hiện điển hình của những bé mắc thể tam X là suy giảm chức năng thận, không kiểm soát được hành vi và cảm xúc, kém vận động, hoặc chậm phát triển ngôn ngữ.
4.5. Hội chứng do mất đoạn nhiễm sắc thể
Hội chứng Digeorge, Wolf-Hirschhorn, Angelman, Prader-Willi, Cri-du-chat,.. là những hội chứng điển hình do mất đoạn nhiễm sắc thể gây ra. Những bé mắc hội chứng này thường bị dị tật bẩm sinh ở khuôn mặt, chậm phát triển, thiểu năng trí tuệ, và có vấn đề về tim mạch,… | thucuc | 1,149 |
Điều trị bệnh giãn phế quản sớm ngăn bệnh tiến triển nặng
Điều trị giãn phế quản giúp giảm triệu chứng và tiến triển bệnh, ngăn ngừa vòng luẩn quẩn nhiễm trùng tái phát và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
1. Giãn phế quản là gì?
Giãn phế quản (GPQ) đề cập đến tình trạng đường kính của một hoặc nhiều phế quản tăng liên tục, vĩnh viễn và không thể đảo ngược đến đường kính vượt quá 2 mm. Bệnh có đặc điểm là ho mãn tính, phế quản tiết nhiều đờm và các đợt cấp tính do nhiễm trùng tái phát. Bệnh gây ra do sự phá hủy thành phế quản do nhiễm trùng đường hô hấp mãn tính, sau một số bệnh nhiễm trùng phổi hoặc bệnh xơ nang bẩm sinh.
Giãn phế quản (GPQ) là tình trạng đường kính của một hoặc nhiều phế quản tăng liên tục.
2. Triệu chứng giãn phế quản
Các triệu chứng giãn phế quản chỉ xảy ra nếu bệnh nhân bị nhiễm trùng phổi nhiều lần. Khi khởi phát, bệnh tiến triển nhanh và có xu hướng nặng dần theo thời gian, trở thành bệnh mãn tính.
Khi xuất hiện dấu hiệu giãn phế quản, người bệnh cần được xét nghiệm và điều trị sớm. Các triệu chứng người bệnh có thể gặp khi mắc bệnh giãn phế quản là:
– Ho nhiều, ho có đờm đặc kéo dài.
– Đờm có mủ màu vàng hoặc xanh, có thể lẫn máu.
– Sản xuất đờm nặng hơn khi xảy ra bội nhiễm.
– Không ho, ho khan kèm theo giãn phế quản.
– Có dấu hiệu viêm đa xoang và tiến triển thành hội chứng xoang phế quản (một số trường hợp).
3. Biến chứng từ bệnh giãn phế quản
Khi bệnh giãn phế quản lan rộng và kéo dài có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như áp xe phổi, mủ màng phổi, xơ phổi, khí thũng, mủ phế quản, viêm mủ phổi… gây khó thở, suy hô hấp, suy hô hấp nặng, thậm chí ảnh hưởng đến chức năng tim và gây suy tim.
– Suy hô hấp: Xảy ra khi phổi không thể cung cấp đủ oxy cho cơ thể ngay cả khi nghỉ ngơi.
– Suy tim phải: Bệnh nhân thường khó thở, tình trạng ngày càng nặng hơn.
– Viêm phổi tái phát.
– Ho ra máu nặng, thậm chí có thể nguy hiểm đến tính mạng do cục máu đông lấp đầy đường hô hấp.
4. Điều trị giãn phế quản
Tổn thương do giãn phế quản là không thể phục hồi, vì vậy mục tiêu điều trị là ngăn chặn hoặc làm chậm sự tiến triển của bệnh.
4.1. Biện pháp điều trị chung
– Duy trì chế độ ăn uống và tập luyện lành mạnh, đảm bảo cung cấp đủ năng lượng.
– Nếu người bệnh hút thuốc thì phải ngừng hút thuốc ngay và hỗ trợ các biện pháp cai thuốc lá. Bên cạnh đó cần tránh tiếp xúc với khói thuốc lá.
– Tiêm vắc xin cúm và phế cầu khuẩn theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa hô hấp.
4.2. Phương pháp tống đờm và phục hồi chức năng hô hấp
– Hỏi bác sĩ chuyên khoa hô hấp để được hướng dẫn cách ho, khạc đờm, rung lồng ngực kết hợp dẫn lưu tư thế. Tùy theo vị trí vết thương mà chọn tư thế thích hợp, thường yêu cầu người bệnh nằm nghiêng để đờm và mủ trong phế quản có thể dễ dàng thoát ra ngoài.
– Kết hợp vỗ ngực và lắc. Nên thực hiện 2-3 lần một ngày với số lượng tăng dần, mỗi lần 5-10-20 phút, trước bữa ăn.- Đây là phương pháp dẫn lưu đơn giản, có hiệu quả tốt và cần được người bệnh thực hiện thường xuyên hàng ngày ngay cả khi không có nhiễm trùng phế quản.
– Soi phế quản ống mềm nếu có, tiến hành hút dịch phế quản trong quá trình soi để làm xét nghiệm vi sinh vật, bơm rửa lòng phế quản, giải phóng đờm bít tắc.
4.3. Điều trị giãn phế quản với thuốc
Nếu xuất hiện các triệu chứng của cơn cấp tính như ho có đờm xanh, đờm nhiều mủ, sốt, khó thở, ho ra máu… bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa ngay để có cách điều trị thích hợp. Giãn phế quản là kết quả của tổn thương đường hô hấp (phế quản). Thuốc giãn phế quản chủ yếu tác động lên cơ trơn phế quản, làm giảm co thắt ở các cơ này, từ đó cải thiện tình trạng khó thở.
Thuốc giãn phế quản không làm tổn thương hoặc phá hủy cấu trúc của phế quản và do đó không gây giãn phế quản. Thuốc thậm chí có thể cải thiện các triệu chứng ở những người bị giãn phế quản bằng cách giảm co thắt phế quản và tăng thoát đờm.
Sử dụng thuốc điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ.
4.4. Phẫu thuật điều trị giãn phế quản
Cắt thùy, thùy hoặc toàn bộ phổi được chỉ định trong trường hợp giãn phế quản cục bộ; giãn phế quản liên quan đến ho ra máu nặng hoặc tái phát.
5. Giãn phế quản chữa được không?
Giãn phế quản là tình trạng cấu trúc của thành phế quản bị tổn thương khiến chúng dễ bị viêm và xẹp. Điều này đi kèm với việc giảm thông khí và giảm khả năng thải chất nhầy ra khỏi lòng phế quản.
Sự tích tụ chất nhầy tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều loại vi khuẩn xâm nhập, cư trú tại phế quản và gây nhiễm trùng tái phát. Nhiễm trùng phế quản làm tình trạng giãn phế quản trở nên trầm trọng hơn và tạo thành một vòng xoáy bệnh lý.
Giãn phế quản là tổn thương không thể phục hồi nhưng việc điều trị có thể giúp giảm triệu chứng, hạn chế chức năng hô hấp và tiến triển bệnh. Điều trị giãn phế quản giúp kiểm soát bệnh và ngăn chặn chu kỳ nhiễm trùng tái phát. Trong một số trường hợp, bệnh nhân chỉ bị giãn phế quản ở một vùng phổi và phẫu thuật cắt bỏ phần phổi đó có thể chữa khỏi bệnh.
Người bệnh nên thăm khám và điều trị cùng bác sĩ chuyên khoa.
6. Cách hiệu quả giúp phòng ngừa giãn phế quản
Vì virus gây bệnh qua đường hô hấp nên bệnh có thể truyền từ người bệnh sang người khỏe mạnh. Ngăn chặn mầm bệnh giúp giảm nguy cơ mắc bệnh đồng thời tiết kiệm chi phí vì việc điều trị khá phức tạp và tốn kém.
Một số biện pháp giúp phòng bệnh hiệu quả bao là:
– Tiêm vắc xin phòng cúm, phế cầu mỗi năm.
– Không hút thuốc lá, thuốc lào, tránh khói thuốc lá và môi trường nhiều khói bụi.
– Vệ sinh cá nhân tai mũi họng, răng miệng sạch sẽ.
– Điều trị sớm nếu mắc bệnh lý nhiễm khuẩn tai mũi họng, răng miệng, các bệnh đường hô hấp như viêm phế quản, áp xe phổi.
– Tập luyện thể dục thể thao nhằm tăng sức đề kháng cho cơ thể, giữ ấm cổ, ngực… đề phòng các đợt bội nhiễm với những người bệnh có tiền sử mắc bệnh.
– Đề phòng và lấy ra sớm các dị vật trong phế quản. | thucuc | 1,240 |
Viêm khớp thái dương hàm là bệnh gì? Chữa trị có khó không?
Viêm khớp thái dương hàm là căn bệnh thường gặp tuy rằng không mang nhiều nguy hiểm nhưng gây ra những bất tiện trong cuộc sống của bệnh nhân. Để biết được nguyên nhân gây bệnh và cách điều trị hiệu quả hãy đọc ngay bài viết dưới đây bạn nhé!
1. Viêm khớp thái dương hàm là bệnh gì?
Bên trong sọ mặt chỉ chứa 1 khớp động tên là khớp thái dương hàm, khớp này gồm có diện khớp xương hàm ở dưới và ở xương thái dương. Bên cạnh đó, có
những bộ phận khác cụ thể có bao khớp, dây chằng của khớp, đĩa khớp và mô sau đĩa. Phần khớp thái dương hàm này rất quan trọng làm cho hàm có thể đóng mở trong hoạt động ăn, nói, uống, nuốt,…
Viêm khớp thái dương hàm hay được gọi với tên khác là rối loạn khớp thái dương hàm hoặc viêm khớp thái dương. Đây là 1 bệnh lý rối loạn khớp hàm cùng các cơ mặt xung quanh làm xuất hiện các cơn đau theo chu kỳ, các cơn co thắt cơ, tình trạng mất cân bằng ở khớp nối phần xương hàm với xương sọ,… Khớp thái dương bị suy giảm chức năng khiến sinh hoạt hàng ngày bị ảnh hưởng xấu.
2. Nguyên nhân nào gây ra viêm khớp thái dương?
Bệnh viêm khớp thái dương do nhiều nguyên nhân gây nên trong trong đó nguyên nhân chủ yếu bởi các bệnh lý liên quan đến xương khớp chẳng hạn như thoái hóa khớp, bệnh viêm khớp dạng thấp, khớp bị nhiễm khuẩn,… Trong đó,
phổ biến nhất là bệnh viêm khớp dạng thấp với tỷ lệ lên đến 50% trong các trường hợp bị viêm khớp thái dương hàm.
Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, khớp thái dương hàm là phần khớp chịu tổn thương sau cùng bởi thoái hóa khớp, sau khi xuất hiện viêm tại khớp bàn cổ tay, khớp gối hay khớp khuỷu. Bệnh viêm khớp thái dương ở hàm gây ra bởi thoái hóa khớp chủ yếu gặp ở người lớn tuổi, xương khớp đa phần đã thoái hóa.
Ngoài ra, một nguyên nhân thường gặp khác là do chấn thương vùng hàm bởi tai nạn giao thông, tai nạn lao động hoặc va chạm khi luyện tập thể dục thể thao.
Bên cạnh đó, khi cử động há miệng quá rộng 1 cách đột ngột, chứng nghiến răng khi ngủ hoặc sở thích nhai kẹo cao su khiến hàm bị siết chặt, tạo ra áp lực lớn cho khớp thái dương hàm cũng là nguyên nhân gây bệnh.
Thêm vào đó, tình trạng răng mọc bất thường như lệch, chen chúc hoặc do các tác động như nhổ răng, trải qua sang chấn tâm lý hoặc stress đều có khả năng gây ra bệnh này.
3. Bệnh viêm khớp thái dương hàm có biểu hiện như thế nào?
Tình trạng viêm khớp thái dương hàm diễn ra ở 1 hoặc cả 2 bên mặt. Lúc mới phát bệnh, cơn đau chỉ ở mức nhẹ và có thể tự khỏi. Thế nhưng khi bệnh diễn tiến nặng sẽ khiến bệnh nhân bị đau với tần suất liên tục, dữ dội, nhất là lúc ăn và nhai.
Ngoài ra, các cơn đau còn xuất hiện bên trong và xung quanh tai khiến bệnh nhân khó há và khép miệng, cử động hàm. Khi bệnh nhân há miệng hay nhai sẽ phát ra âm thanh của khớp thế nên thường khiến họ ngậm miệng chếch sang 1 bên gây ra mỏi hàm và mặt cắn không đồng đều.
Khi khớp thái dương hàm đang có biểu hiện đau và khi ăn thường đau dữ dội hơn, phát ra âm thanh lục cục tức tình trạng bệnh đã nặng nề. Vì thế cần phải điều trị ngay lập tức trước trước khi bệnh gây ra biến chứng nghiêm trọng.
Một vài biểu hiện khác như nhức đầu, đau mặt, mỏi cổ, đau nhức tai, 2 bên thái dương, trạng thái mệt mỏi, mọc hạch ở 1 hoặc cả
bên, sưng to cơ nhai khiến gương mặt to ra mất cân đối.
Bên cạnh đó, bệnh viêm khớp thái dương hàm có khả năng gây ra biến chứng trật khớp hoặc dính khớp. Khi ấy, những đầu khớp bắt đầu tình trạng thoái hóa và xuất hiện hiện tượng dính các đĩa khớp với các đầu xương.
Nếu không điều trị sớm thủng đĩa khớp sẽ làm cho đầu xương bị hủy hoại và phần khớp bị xơ cứng khiến bệnh nhân không thể mở miệng.
4. Phương pháp điều trị viêm khớp thái dương hàm
Việc chữa trị bệnh viêm khớp thái dương phải dựa trên nguyên nhân gây ra bệnh. Để làm giảm đau khớp và đau ở các cơ, người bệnh sẽ được hướng dẫn sử dụng thuốc giảm đau. Bên cạnh đó, các bác sĩ sẽ hướng dẫn thêm cho bệnh nhân những cách thức vật lý trị liệu cụ thể như chiếu tia hồng ngoại, massage, xoa bóp cho cơ, chườm nóng để hỗ trợ điều trị.
Nếu nguyên nhân gây bệnh có liên quan đến răng hàm mặt, bệnh nhân sẽ được áp dụng biện pháp chỉnh hình gồm có: niềng răng, nhổ răng, tạo hình thẩm mỹ răng, chỉnh sửa khớp cắn hay phẫu thuật phần xương ổ răng,…
Nếu bệnh nhân phản ứng tốt với liệu pháp điều trị thì bệnh sẽ khỏi chỉ sau vài ngày. Đối với bệnh nhân diễn tiến nặng, có nguyên nhân phức tạp thì quá trình điều trị sẽ kéo dài đến cả năm và thậm chí có thể sống chung với bệnh cả đời.
5. Bệnh nhân viêm khớp thái dương hàm cần lưu ý những gì?
Chế độ sinh hoạt hằng ngày có ảnh hưởng đến quá trình chữa trị và khả năng loại bỏ viêm ở khớp thái dương hàm. Tốt nhất, bệnh nhân viêm khớp thái dương hàm cần lưu ý những điều sau đây:
Nên lựa chọn những thức ăn có độ mềm, dễ nhai và nuốt không gây ảnh hưởng cho cơ hàm. Bên cạnh đó, hạn chế nhai lâu hoặc chỉ nhai một bên khiến cơ hàm bị lệch.
Khi các cơn đau diễn ra, bệnh nhân có thể xử lý bằng miếng nhiệt hay túi chườm để giảm đau tạm thời.
Dành từ 10 - 15 phút mỗi ngày để massage, xoa bóp cho vùng dưới hàm.
Sử dụng thuốc đúng liều, đầy đủ theo hướng dẫn của bác sĩ.
Đối với bệnh nhân được bác sĩ chỉ định sử dụng tấm đeo nhựa, cần nghiêm túc làm theo đúng hướng dẫn, quy trình sử dụng để không gây tác động xấu cho xương khớp 2 bên má.
Trong quá trình sử dụng thuốc, nên đến bệnh viện kiểm tra để theo dõi tình trạng bệnh và xử lý tác dụng phụ xảy ra nếu có. Ngay khi phát hiện hàm không thế há hoặc khép phải đến bệnh viện để xử lý kịp thời trước khi diễn ra biến chứng trầm trọng.
Bệnh viêm khớp thái dương hàm có thể điều trị khỏi hoàn toàn nếu bệnh nhân điều trị sớm và đúng theo chỉ định của bác sĩ. vn
: 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội
: 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội
: 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
: 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
: 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội | medlatec | 1,245 |
Bác sĩ giải đáp: Ý nghĩa của xét nghiệm hGH là gì?
Growth hormone viết tắt là GH là hormone tăng trưởng do tuyến yên sản xuất và có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển cơ thể, nhất là ở đối tượng trẻ em. Sự thiếu hụt hay dư thừa h. GH đều không tốt và cũng chính là lời cảnh báo về những vấn đề sức khỏe đang xảy ra ở tuyến yên. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ý nghĩa của xét nghiệm h. GH.
1. Một số thông tin cơ bản về hormone GH
Tuyến yên là nơi sản xuất ra hormone GH. Loại hormone này rất quan trọng đối với quá trình hấp thụ đường trong máu, phân giải lipit, tổng hợp protein, sửa chữa và phát triển các mô trong não và nhiều bộ phận khác trên cơ thể.
Đặc biệt, GH cũng tham gia vào quá trình phát triển xương ở trẻ từ độ tuổi sơ sinh đến độ tuổi dậy thì, tăng khối lượng cơ bắp, giúp cơ thể tăng cường trao đổi chất và từ đó đốt cháy chất béo một cách dễ dàng hơn.
Ngoài ra, loại nội tiết tố này cũng rất tốt đối với làn da. Chức năng của nó là làm chậm quá trình lão hóa và góp phần hỗ trợ điều trị một số bệnh lý liên quan đến vấn đề tuổi tác.
2. Ý nghĩa của xét nghiệm h
GH là gì?
Lượng hormone tăng trưởng GH có thể thay đổi trong ngày khi chúng ta thực hiện những hoạt động như ăn, ngủ, nghỉ ngơi, tập thể dục,… Xét nghiệm h
GH chính là đo nồng đồ của GH trong máu. Ý nghĩa của xét nghiệm h
GH như sau:
Xác định sự thiếu hụt h
GH
Từ việc xác định được tình trạng thiếu hụt của hormone tăng trưởng, các chuyên gia cũng sẽ đánh giá được những bất thường của các loại hormone khác trong tuyến yên. Thiếu hụt HG là một vấn đề phổ biến ở trẻ. Bên cạnh đó, trẻ còn có thể kèm theo sự thiếu hụt của một số loại hormone khác cũng do tuyến yên sản xuất như LH, TSH, ADH, ACTH,…
Đây là biểu hiện suy giảm tuyến yên xuất phát từ những nguyên nhân như chấn thương ở đầu, bệnh nhân mắc u não, đối tượng bệnh nhân ung thư phải điều trị xạ trị, phẫu thuật. Những trẻ bị thiếu hormone tăng trưởng thường tăng trưởng chậm, có chiều cao thấp hơn so với nhiều bạn bè cùng trang lứa.
Xác định tình trạng dư thừa h
GH
Qua xét nghiệm hormone tăng trưởng, các chuyên gia cũng đánh giá được tình trạng dư thừa HG nếu có. Phần lớn những trường hợp tuyến yên sản xuất lượng HG nhiều hơn so với mức cần thiết thường không có gì đáng ngại và được đánh giá là lành tính.
Tuy nhiên, nếu dư thừa quá nhiều, có thể dẫn đến tình trạng xương phát triển bất thường, người bị bệnh có thể cao đến 2,1m. Tuy nhiên đây là chứng bệnh hiếm gặp. Bên cạnh những thay đổi bất thường về chiều cao, bệnh nhân còn có khuôn mặt bì, cơ yếu, thường xuyên bị đau đầu.
Đối với người trưởng thành, tình trạng dư thừa GH quá nhiều cũng có thể gây ra tình trạng to đầu chi, nghĩa là xương bàn tay và bàn chân của người bệnh to ra, xương mặt cũng to hơn và cơ quan nội tạng cũng to bất thường. Tuy nhiên đây là hội chứng rất hiếm gặp. Có thể hiểu đơn giản: Xét nghiệm hormone HG giúp chẩn đoán bệnh khổng lồ và to đầu chi. Những căn bệnh này nếu không được điều trị sớm có thể gây biến chứng nguy hiểm như bệnh tiểu đường, các bệnh về tim mạch, bệnh huyết áp và giảm tuổi thọ người bệnh.
3. Thực hiện xét nghiệm h
GH như thế nào?
Xét nghiệm kích thích h
GH được áp dụng để chẩn đoán tình trạng thiếu hụt h
GH:
+ Bệnh nhân sẽ được lấy mẫu máu sau khi đã hoàn thành 10 đến 12 giờ nhịn ăn.
+ Trước khi lấy máu, các bác sĩ sẽ tiêm chất kích thích giải phóng h
GH từ tuyến yên vào máu của bệnh nhân.
+ Các mẫu máu sẽ lấy ở những khung giờ khác nhau để đánh giá về tuyến yên có đáp ứng kích thích như dự đoán hay không. Hoạt động mạnh có thể tăng bài tiết h
GH vào máu, do đó đây cũng có thể cho là một yếu tố để thực hiện kích thích tuyến yên sản sinh ra hormone tăng trưởng. Ngoài ra, các bác sĩ sẽ lựa chọn một số chất kích thích khác.
Xét nghiệm kìm hãm h
GH được áp dụng để chẩn đoán tình trạng dư thừa h
GH:
+ Bệnh nhân cũng được thực hiện lấy mẫu máu khi đói, sau khi đã nhịn ăn trong khoảng 10 đến 12 giờ đồng hồ.
+ Trước khi thực hiện lấy máu, bệnh nhân sẽ được uống dung dịch glucose chuẩn. Sau đó, các bác sĩ sẽ thực hiện lấy máu trong những khung giờ khác nhau. Từ kết quả xét nghiệm sẽ cho thấy rõ tuyến yên có bị ức chế bởi những liều glucose đã uống vào hay không.
+ Những khối u tuyến yên chính là nguyên nhân dẫn đến tình trạng dư thừa hormone tăng trưởng. Tuy nhiên, nếu khối u lớn thì nó có thể ức chế tất cả các hormone tuyến yên, trong đó bao gồm hormone GH và đồng thời gây tổn thương các mô xung quanh.
Chính vì thế, các bác sĩ thường áp dụng xét nghiệm này để theo dõi và điều trị những khối u hình thành tại tuyến yên. Đo nồng độ hormone GH có thể giúp xác định khối u đã được điều trị triệt để hay chưa hoặc có sự tái phát khối u hay không.
Một số yếu tố có thể làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm GH
+ Đo ngẫu nhiên lượng GH sẽ không có nhiều ý nghĩa. Bệnh nhân cần tuân thủ về chế độ nghỉ ngơi và dinh dưỡng cũng như cảm xúc trước khi thực hiện xét nghiệm.
+ Một số loại thuốc có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ GH.
+ Một số trường hợp trẻ có nồng độ GH cao nhưng vẫn có thể trạng thấp còi, nguyên nhân có thể là do một số yếu tố liên quan đến gia đình, rối loạn di truyền hoặc một số loại bệnh khác.
Những thông tin trên hy vọng đã giúp bạn hiểu hơn về ý nghĩa của xét nghiệm h | medlatec | 1,115 |
Cách điều trị táo bón ở trẻ em
Táo bón ở trẻ nhỏ là một trong những rối loạn tiêu hóa thường gặp, khiến không ít bậc phụ huynh lo lắng. Vì vậy, cách điều trị táo bón ở trẻ em an toàn và hiệu quả là vấn đề được nhiều người quan tâm.
1. Dấu hiệu táo bón ở trẻ em
Táo bón ở trẻ em là khi trẻ có tần suất đi tiêu thấp hơn bình thường (dưới 3 lần/tuần), gặp khó khăn và cảm thấy đau khi đi tiêu. Tình trạng này xảy ra khi chất thải và phân di chuyển quá chậm qua đường tiêu hóa, khiến chúng trở nên khô cứng và khó được đẩy ra khỏi cơ thể. Trong một số trường hợp, trẻ có thể đi tiêu ít hơn bình thường nhưng phân vẫn mềm không bị coi là táo bón.
Táo bón làm cho phân không được đẩy ra ngoài, tích tụ trong đại tràng và gây hại cho trẻ do sự hấp thụ lại các chất độc trong phân. Do đó, việc phát hiện và điều trị táo bón ở trẻ càng sớm càng tốt.
Táo bón là một trong những chứng bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ
Các dấu hiệu và triệu chứng đặc trưng của táo bón bao gồm:
– Tần suất đi đại tiện ít (< 3 lần/tuần)
– Phân có đặc điểm khô, cứng, chắc, lớn.
– Có một lượng máu nhỏ đi kèm với phân hoặc trên giấy vệ sinh.
– Trẻ có khó khăn và đau khi đi tiêu.
– Có thể có hành vi nhịn đại tiện.
– Trẻ thể hiện sự chán ăn, khó chịu và đau bụng.
Điều quan trọng là phát hiện và xử lý táo bón ở trẻ em ngay từ khi xuất hiện để tránh những tác động tiêu cực đến sức khỏe của trẻ.
2. Trẻ em thường bị táo bón do nguyên nhân gì?
Thực tế cho thấy có nhiều nguyên nhân khác nhau gây táo bón ở trẻ em, bao gồm:
– Thói quen nhịn đi tiêu: Một số trẻ thường có thói quen nhịn đi tiêu để không bị gián đoạn hoạt động chơi của mình. Đồng thời, trẻ có thể không thoải mái khi đi vệ sinh ở những nhà vệ sinh công cộng hoặc xa lạ, dẫn đến sự khó khăn trong việc đi tiêu. Hành vi nhịn đi tiêu này làm cho phân tích tụ trong đại tràng, từ đó phân trở nên khô cứng và khó bài tiết. Khi đi tiêu, trẻ có thể gặp đau đớn, khó chịu, và do đó càng có xu hướng cố gắng nhịn đi tiêu hơn, tạo thành một vòng lặp táo bón nghiêm trọng và khó điều trị.
– Tập cho trẻ thói quen đi vệ sinh đúng cách là quan trọng để tạo điều kiện chăm sóc trẻ thuận tiện và hiệu quả hơn. Tuy nhiên, việc bắt trẻ tập đi vệ sinh quá sớm có thể làm cho trẻ cảm thấy khó chịu, không chú ý đến cảm giác muốn đi tiêu và nhịn đi. Dần dần, trẻ hình thành thói quen khó thay đổi, tăng nguy cơ mắc táo bón.
– Chế độ dinh dưỡng không hợp lý: Thiếu hụt các chất dinh dưỡng từ trái cây, rau xanh trong khẩu phần dinh dưỡng hàng ngày, và không uống đủ nước cũng có thể làm cho trẻ bị táo bón. Ngoài ra, trẻ cũng dễ bị táo bón trong giai đoạn cai sữa và khi tập ăn dặm.
Rau xanh tốt cho hệ tiêu hóa của trẻ
– Tác động của các yếu tố bên ngoài: Việc đi du lịch, thay đổi thời tiết, thời tiết nóng có thể gây căng thẳng và ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa và ruột của trẻ. Do đó, trẻ có thể bị táo bón khi bắt đầu đi học xa nhà, đi du lịch hoặc trong mùa hè.
– Tác dụng của thuốc: Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến chứcchức năng ruột và gây táo bón, làm cho tình trạng táo bón trở nên nghiêm trọng hơn.
– Yếu tố di truyền: Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng trẻ có nguy cơ cao hơn bị táo bón nếu có bố, mẹ hoặc anh chị em thường xuyên mắc táo bón. Điều này có thể liên quan đến yếu tố di truyền, nhưng cũng có thể do trẻ chia sẻ thói quen sinh hoạt và dinh dưỡng với những người này.
Tóm lại, táo bón ở trẻ em có nhiều nguyên nhân khác nhau, từ thói quen nhịn đi tiêu, thói quen đi vệ sinh sai cách, chế độ dinh dưỡng không hợp lý, tác động của yếu tố bên ngoài, tác dụng của thuốc và yếu tố di truyền. Việc hiểu và xử lý nguyên nhân cụ thể là quan trọng để giúp trẻ vượt qua tình trạng táo bón và duy trì sức khỏe tiêu hóa tốt.
3. Cách điều trị bệnh táo bón cho trẻ nhỏ
Theo các chuyên gia tiêu hóa, điều trị táo gồm các phần sau: tháo phân (khi phân đóng quá cứng trong trực tràng); duy trì (thường kết hợp dùng thuốc, thời gian dài ngắn tùy táo bón đã lâu hay mới); điều chỉnh lối sống khoa học hơn (tập thói quen đi tiêu đúng giờ, hạn chế ăn những thức ăn khó tiêu, tăng cường vận động). Đối với những trẻ vẫn đang trong giai đoạn bú sữa mẹ thì cần cho trẻ bú nhiều hơn vì sữa mẹ cung cấp dinh dưỡng phù hợp, dễ hấp thu và hạn chế táo bón.
Bên cạnh đó, có thể áp dụng các biện pháp sau để trị táo bón ở trẻ em
3.1. Bổ sung thêm rau xanh trong bữa ăn hàng ngày để điều trị táo bón ở trẻ em
Nhiều nghiên cứu cho thấy trẻ có chế độ ăn đầy đủ chất xơ từ rau xanh và củ quả tươi ít gặp vấn đề táo bón hơn. Chính vì thế, khi trẻ bị táo bón cần tăng lượng rau xanh nhiều hơn, một số loại rau như: rau cải, củ khoai lang, măng tây, quả mận, lê… Theo các chuyên gia về tiêu hóa, trẻ ăn sữa công thức cũng dễ bị táo bón hơn trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn bởi sữa công thức có chứa nhiều hoạt chất khó tiêu hơn.
3.2. Uống nhiều nước để diều trị táo bón ở trẻ em
Nước đóng vai trò hết sức quan trọng trong cơ thể, đặc biệt với những trẻ bị táo bón thì các bậc phụ huynh cho trẻ uống nhiều hơn (tùy vào từng độ tuổi mà cho uống nước với số lượng hợp lý), nước phải đảm bảo đã được đun sôi để nguội. Có thể tăng cường lượng nước bằng cách cho trẻ uống thêm nước trái cây ép…
Uống nhiều nước giúp cải thiện tình trạng táo bón ở trẻ
3.3. Cần có thói quen đi đại tiện đúng giờ
Để tạo phản xạ đi đại tiện tự nhiên cho trẻ thì bố mẹ nên tập cho con đi đại tiện vào một thời điểm nhất định trong ngày.
– Trẻ em dưới 1 tuổi bị táo bón kéo dài.
– Trẻ chậm đi ngoài phân su.
– Phát hiện máu lẫn trong phân, phân có màu đen hoặc mùi thối khét.
– Trẻ không có dấu hiệu nhịn đi ngoài.
– Trẻ không thể đi ngoài són.
– Có các triệu chứng khác ngoài triệu chứng táo bón.
– Trẻ không đáp ứng với phương pháp điều trị thông thường.
– Có cơ thắt hậu môn chặt.
– Trẻ chậm phát triển.
Có nhiều yếu tố có thể góp phần gây táo bón ở trẻ em, và trên đây chỉ là một số phương pháp điều trị táo bón hiệu quả tại nhà. Tuy nhiên, nếu các triệu chứng trở nên trầm trọng hoặc kéo dài, cha mẹ cần đưa trẻ đến bác sĩ để thăm khám và nhận điều trị chuyên sâu. | thucuc | 1,347 |
Khớp vai kêu lạch cạch là do nguyên nhân nào?
Khớp vai thường phải hoạt động nhiều hơn so với những vị trí khớp khác. Tình trạng khớp vai kêu lạch cạch khiến nhiều người lo lắng. Dưới đây, bác sĩ sẽ giải thích giúp bạn nguyên nhân gây ra hiện tượng này và những phương pháp đơn giản để khớp vai luôn khỏe mạnh.
1. Khớp vai kêu lạch cạch là do đâu?
Vì thường xuyên phải hoạt động nên đây là vị trí khớp rất dễ bị tổn thương. Theo các chuyên gia, những nguyên nhân khiến khớp vai kêu lạch cạch là do:
- Do phần sụn khớp bị lão hóa:
Thông thường, khi sức khỏe xương khớp tốt thì mọi hoạt động của bạn đều được diễn ra rất nhịp nhàng. Khi thực hiện cử động khớp thường không gây phát ra bất cứ âm thanh bất thường nào.
Tuy nhiên, theo thời gian, sụn khớp cũng như nhiều bộ phận khác trên cơ thể cũng sẽ bị lão hóa. Đây là tình trạng những sụn khớp bị ăn mòn, mỏng hơn so với ban đầu và có hiện tượng nứt mẻ do tình trạng lão hóa. Bên cạnh đó, lượng dịch tiết ra sẽ ít hơn dẫn đến tình trạng khô khớp. Do đó, khi người bệnh cử động, các đầu xương sẽ xảy ra hiện tượng cọ xát vào nhau và kết quả là bạn sẽ nghe thấy khớp vai kêu “lạch cạch” hay “lục cục”.
- Do những tổn thương ở gân bị tổn thương: Vị trí của gân là nằm giữa các cơ và xương. Khi bị tổn thương, chẳng hạn như viêm nhiễm hay sưng lên, gân cũng có thể cọ xát vào những khớp xương và đây cũng chính là nguyên nhân phát ra những âm thanh lạ khi bạn cử động.
- Khí gas thoát ra từ khớp vai: Khi chúng ta cử động khớp vai, phần dịch khớp bên trong khớp có tác dụng bôi trơn khớp cũng chuyển động theo. Điều này có thể dẫn đến những bóng khí trong dịch khớp bị thoát ra ngoài. Từ đó tạo ra những tiếng kêu “lạch cạch”.
Bên cạnh đó, căng cơ cũng có thể gây khí gas thoát ra từ khớp vai. Những trường hợp này có thể được cảm nhận khá rõ khi bạn giữ nguyên một tư thế trong một thời gian dài, chẳng hạn tình trạng khớp xương phát ra tiếng kêu khi bạn vừa thức dậy vào buổi sáng sớm.
2. Khớp vai kêu lạch cạch cảnh báo những bệnh lý gì?
Thông thường, người cao tuổi là những trường hợp dễ gặp phải hiện tượng khớp vai kêu lạch cạch. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, rất nhiều người trẻ và người trung niên cũng xảy ra hiện tượng này.
Các bác sĩ khuyên rằng, nếu nhận thấy những âm thanh “lạch cạch” hay “lục cục” từ khớp vai hoặc có kèm theo nhiều biểu hiện bất thường khác, rất có thể bạn đang gặp phải một số bệnh lý nào đó. Vì thế, bạn không nên chủ quan mà cần đi khám sớm để được thăm khám và điều trị bệnh kịp thời.
Cụ thể khớp vai kêu lạch cạch là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý sau:
- Viêm vùng khớp vai: Là bệnh thường xảy ra ở những người cao tuổi, vận động viên thể thao hoặc những người phải thường xuyên lao động nặng.
- Viêm khớp bả vai: Âm thanh bất thường từ khớp vai khi xoay vai có thể là dấu hiệu của tình trạng viêm khớp bả vai, nhất là khi cơ vai bị mòn. Ngoài ra, người bệnh còn có biểu hiện đau khớp vai khiến mọi cử động sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều.
- Thoái hóa khớp: Hiện tượng cứng khớp vai, khó khăn khi vận động và phát ra những âm thanh bất thường cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo khớp vai bị thoái hóa
- Gai khớp: Khi tình trạng thoái hóa trở nên nghiêm trọng hơn theo thời gian, có thể dẫn đến tình trạng gai khớp. Đây chính là tình trạng cơ thể tích tụ canxi tại những vị trí khớp bị bào mòn và tạo ra nhưng gai xương. Những gai xương này có thể gây ảnh hưởng đến quá trình vận động, khiến người bệnh bị đau, đồng thời khớp có thể phát ra những âm thanh “lạch cạch”.
- Viêm khớp dạng thấp: Đây là dạng bệnh xương khớp tự miễn. Bệnh xảy ra trong trường hợp hệ miễn dịch tự tạo ra những kháng thể tấn công mô sụn. Khi bệnh tiến triển nặng, có thể dẫn đến cứng khớp, đau nhức hoặc viêm sưng, các ổ khớp bị lỏng lẻo hơn và thường phát ra âm thanh khi người bệnh cử động.
- Loãng xương: Tiếng kêu lạch cạch khi khớp vai cử động cũng có thể do loãng xương. Khi bị loãng xương hay chính là giảm mật độ xương, xương của bạn sẽ xốp, giòn và dễ gãy hơn.
Ngoài những bệnh lý trên, âm thanh bất thường từ khớp vai cũng có thể là do một số bệnh lý khác như viêm khớp nhiễm khuẩn hay bệnh viêm bao hoạt dịch khớp,…
3. Phòng ngừa tình trạng khớp vai kêu lạch cạch
Tình trạng khớp vai kêu lạch cạch có thể là do nhiều bệnh lý về xương khớp gây ra. Nếu không được phát hiện và xử trí sớm, người bệnh có thể gặp phải những biến chứng nguy hiểm chẳng hạn như hỏng khớp vai, tình trạng vôi hóa khớp vai, khớp vai bị biến dạng, tê liệt khớp vai cổ và lưng.
Để phòng ngừa bệnh, bạn có thể thực hiện những phương pháp sau:
- Thường xuyên tập thể dục: Một số bài tập mà bạn có thể tham khảo như chạy bộ, bơi lội hay kéo xà,… Những hoạt động thường xuyên ở khớp vai sẽ giúp kích thích bao hoạt dịch khớp, đồng thời giúp tăng cường hệ miễn dịch. Nhờ vậy, khớp vai của bạn và nhiều vị trí khớp khác trên cơ thể sẽ hoạt động nhịp nhàng hơn, tránh hiện tượng khô khớp và phòng ngừa hiện tượng phát ra âm thanh lạch cạch khi cử động.
Tuy nhiên, có một vấn đề mà bạn cần lưu ý đó là nên khởi động kỹ trước khi chơi thể thao để phòng tránh nguy cơ chấn thương.
- Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng để phòng tránh những vấn đề về xương khớp, chẳng hạn như những thực phẩm có chứa nhiều canxi, vitamin D,…
Hi vọng qua những thông tin trên bạn đã hiểu hơn về những nguyên nhân khiến khớp vai kêu lạch cạch và phương pháp phòng ngừa hiệu quả. Mỗi người cần chủ động kiểm tra sức khỏe xương khớp khi có biểu hiện bất thường để được chẩn đoán bệnh sớm và điều trị kịp thời. | medlatec | 1,158 |
Những nguyên nhân phổ biến khiến trẻ sơ sinh bị ho
Khi trẻ bị ho, nhiều bậc phụ huynh cảm thấy lo lắng, họ không biết trường hợp nào cần đưa con đi khám và trường hợp nào có thể chăm sóc cho con tại nhà. Chính vì thế, cha mẹ cần tìm hiểu rõ về các nguyên nhân phổ biến khiến trẻ sơ sinh bị ho để có thể giúp con khắc phục bệnh hiệu quả hoặc đưa con đi khám kịp thời trong những trường hợp cần thiết nhằm hạn chế tối đa biến chứng nguy hiểm.
1. Những nguyên nhân thường gặp khiến trẻ sơ sinh bị ho
- Ho do cảm lạnh
Khi ho do cảm lạnh, trẻ thường xuất hiện những cơn ho khan, kèm theo tình trạng đau họng, nghẹt mũi, chảy nước mũi nhiều. Tùy thuộc vào tình trạng bội nhiễm hay không mà trẻ còn có thể ho có đờm hay kèm theo sốt nhẹ vào buổi tối.
- Ho do viêm họng
Viêm họng cũng chính là một trong những nguyên nhân rất thường gặp khiến trẻ bị ho. Những cơn ho này thường xảy ra nhiều hơn khi trời gần sáng hoặc vào ban đêm. Cơn ho của trẻ có thể kéo dài hàng giờ và có thể kèm theo tiếng thở khò khè. Do nhiều nguyên nhân mà dẫn đến tình trạng viêm họng. Lúc này, niêm mạc hầu họng có thể bị phù nề, thậm chí gây viêm thanh quản hoặc hẹp đường thở khí trẻ khó thở.
- Ho do viêm phế quản
Viêm phế quản có rất nhiều nguyên nhân gây ra như bị nhiễm virus, vi khuẩn, tình trạng dị ứng đường thở, hít phải khói, khí độc hại,… Tình trạng chung của viêm phế quản là khiến cho đường dẫn khí bị phù nề và tăng tiết đờm gây ho khan hoặc khạc đờm tùy vào từng giai đoạn của bệnh. Bệnh có thể khỏi nếu điều trị sớm và đúng cách, tuy nhiên cũng có một số trường hợp điều trị không hợp lý dẫn đến bệnh tiến triển thành viêm phổi.
Ngoài ho khò khè, trẻ còn có biểu hiện hen suyễn. Một số trường hợp có thể bị hen suyễn là trường hợp trẻ bị bệnh chàm hoặc có người thân trong gia đình từng mắc phải căn bệnh này. Biểu hiện của hen suyễn là ho và thở khò khè, khiến cha mẹ rất dễ nhầm lẫn sang những căn bệnh thông thường khác. Vì thế, cha mẹ cần theo dõi nhiều hơn nếu trẻ có tình trạng sốt nhẹ và bỏ bú, đặc biệt chú ý nếu những triệu chứng này diễn ra vào giai đoạn chuyển mùa thu đông.
- Ho do viêm phổi
Tình trạng trẻ bị ho có đờm màu xanh hay đờm màu vàng, cơ thể mệt mỏi, bỏ bú hoặc bú kém, hạ thân nhiệt hoặc sốt cao trên 37,5 độ C,… chính là một trong những triệu chứng của bệnh viêm phổi. Đây là căn bệnh nguy hiểm do virus hoặc vi khuẩn ở phổi gây ra. Nếu không được xử trí sớm có thể dẫn đến những biến chứng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ.
- Ho gà
Những trường hợp trẻ bị ho gà sẽ có thể xuất hiện một số biểu hiện như sau: Những cơn ho của bé xảy ra theo từng chuỗi kế tiếp nhau, ho nhanh và sau đó tiếng ho yếu dần, có lúc trẻ hít vào sâu giống như tiếng gà gáy. Sau mỗi cơn ho, trẻ thường rất mệt mỏi, có thể buồn nôn, chảy nước mắt, nước mũi, có thể xuất hiện co giật đối với những trường hợp nặng.
Cha mẹ không nên chủ quan với những dấu hiệu trên vì bệnh ho gà chính là một trong các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có thể đe dọa tính mạng của trẻ.
Cha mẹ cũng cần lưu ý rằng, ho và thở khò khè cũng có thể là biểu hiện của nhiều bệnh khác. Vì thế, để xác định chính xác bệnh, cha mẹ cần theo dõi tình trạng con thường xuyên để có thể hiểu rõ được những vấn đề sức khỏe mà trẻ đang gặp phải.
2. Mẹ cần lưu ý những gì khi trẻ sơ sinh bị ho
- Khi trẻ sơ sinh bị ho, mẹ có thể thực hiện một số biện pháp sau để giúp trẻ cảm thấy thoải mái và dễ chịu hơn:
+ Cho con bú nhiều hơn và uống nước nhiều hơn.
+ Có thể dùng máy tạo độ ẩm để giúp làm dịu cơn ho khiến bé dễ chịu hơn.
+ Khi bé ngủ, hãy nâng cao đầu hơn cho bé.
+ Vệ sinh mũi bằng nước nhỏ mũi để giúp đường thở của trẻ thông thoáng hơn.
- Những điều mẹ không nên làm khi trẻ bị ho
+ Mẹ không nên cho trẻ tiếp xúc với môi trường nhiều khói bụi hoặc khói thuốc lá.
+ Không để trẻ bị bệnh tiếp xúc với những trẻ khỏe mạnh và không dùng chung các vật dụng chăm sóc cho trẻ.
+ Không tự ý dùng thuốc cho trẻ khi chưa có sự chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ. Vì không sử dụng đúng cách, các loại thuốc có thể gây tác dụng phụ cho trẻ, khiến tình trạng của trẻ càng nghiêm trọng hơn. Đặc biệt không tự ý cho trẻ uống một số loại thuốc ho có chứa một số thành phần có thể gây ngộ độc như các loại thuốc có chứa terpin-codein, neo-codion,…
+ Không cho trẻ tiếp xúc với phấn hoa hoặc lông động vật.
+ Không để trẻ bị nhiễm lạnh.
- Khi nào mẹ cần đưa trẻ sơ sinh đến bệnh viện
Thông thường, tình trạng trẻ sơ sinh bị ho đều không đáng lo ngại. Tuy nhiên, nếu trẻ có một số biểu hiện như sau thì mẹ nên sớm đưa trẻ đi khám:
+ Trẻ sốt cao.
+ Trẻ có biểu hiện khó thở.
+ Trẻ ho kèm theo mặt tái xanh, môi và lưỡi của rẻ có màu sẫm.
+ Trẻ dưới 3 tháng tuổi có biểu hiện ho kéo dài một vài giờ.
+ Mỗi lần trẻ ho có thể kèm theo tiếng rít.
+ Trẻ có biểu hiện ho ra máu.
+ Trẻ ho và thở khò khè nhưng không có tiền sử bị hen suyễn.
+ Trẻ có hiện tượng mệt mỏi, cáu kính.
Trên đây là một số hướng dẫn giúp bố mẹ xử trí đúng cách khi trẻ sơ sinh bị ho. Trong những năm tháng đầu đời, hệ miễn dịch của trẻ còn yếu, vì thế mẹ nên chú ý đến những biện pháp tăng cường miễn dịch cho trẻ như cho con bú sữa mẹ và tiêm chủng đầy đủ cho bé dưới 1 tuổi. | medlatec | 1,125 |
Bệnh tâm thần hoang tưởng là gì?
Bệnh tâm thần hoang tưởng là bệnh tâm thần phổ biến nhất trong thời hiện đại. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn khá mơ hồ không biết bệnh tâm thần hoang tưởng là gì, triệu chứng và cách điều trị bệnh. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những thông tin này cụ thể.
Bệnh tâm thần hoang tưởng là gì?
Tâm thần hoang tưởng được coi là bệnh tâm thần phổ biến nhất. Đây là một loại rối loạn tâm thần, có thể ảnh hưởng đến cách suy nghĩ và hành xử. Bệnh có thể xuất hiện theo những cách khác nhau và vào những thời điểm khác nhau, thậm chí trong cùng một người. Bệnh thường bắt đầu vào cuối tuổi vị thành niên hoặc thanh thiếu niên.
Tâm thần hoang tưởng được coi là bệnh tâm thần phổ biến nhất
Những người bị ảo giác hoang tưởng thường đa nghi về người khác một cách không hợp lý. Hậu quả là người mắc bệnh gặp khó khăn trong việc giữ được việc làm, làm công việc lặt vặt, tình bạn và thậm chí việc đi khám bác sĩ. Mặc dù có thể bị căn bệnh này đeo bám suốt đời nhưng bạn có thể uống thuốc và tìm sự giúp đỡ để ngăn chặn các triệu chứng.
Triệu chứng bệnh hoang tưởng
Những biểu hiện của bệnh hoang tưởng thường không rõ ràng. Các triệu chứng phổ biến của bệnh hoang tưởng bao gồm:
Điều trị bệnh thần phân liệt như thế nào?
Nếu mắc bệnh, bạn sẽ được bác sĩ tâm thần có kinh nghiệm hướng dẫn điều trị. Các nhà tâm lý học, y tá có thể phối hợp chăm sóc. Cách tiếp cận này có thể có sẵn tại các phòng khám có chuyên môn trong điều trị tâm thần phân liệt.
Người bệnh tâm thần hoang tưởng cần được tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ
Thuốc là nền tảng của điều trị tâm thần phân liệt và các loại thuốc chống loạn thần là những thuốc thường được kê đơn nhất. Thuốc có thể kiểm soát các triệu chứng bằng cách tác động đến dopamine − chất dẫn truyền thần kinh của não. Nếu có các triệu chứng nghiêm trọng, bạn cần nhập viện để đảm bảo an toàn, dinh dưỡng hợp lý, ngủ đủ và vệ sinh cơ bản.
Đối với người lớn mắc bệnh tâm thần phân liệt không đáp ứng với điều trị bằng thuốc thì bác sĩ có thể xem xét áp dụng liệu pháp điều trị bằng xung điện. | thucuc | 434 |
Dùng thuốc phòng huyết khối, nghẽn mạch như thế nào?
Có người cần thiết dùng thuốc phòng huyết khối - nghẽn mạch... song phải có chỉ định, theo dõi của thầy thuốc, nếu không sẽ không lợi, thậm chí nguy hiểm.
Vì sao có huyết khối?
Mảng vữa xơ bị bong khỏi thành động mạch, bộc lộ nội mạc mạch phóng thích ra nhiều yếu tố đông máu hay nhịp tim chậm, tốc độ dòng chảy giảm làm tăng sự kết dính... thì tiểu cầu sẽ tập kết lại thành cục máu đông gọi là huyết khối (thrombosis). Huyết khối vỡ thành các cục có đường kính nhỏ hơn, gọi là cục máu đông di động. Khi di chuyển trong lòng mạch chúng gây cản trở hay tắc nghẽn dòng chảy của máu.
Nếu làm cản trở hay tắc nghẽn mạch đến tim sẽ làm tế bào cơ tim bị thiếu máu thiếu ôxy, gây cơn đau thắt ngực, nặng hơn là hủy hoại tế bào cơ tim (gọi là nhồi máu cơ tim). Nếu làm cản trở hay tắc nghẽn mạch máu ở não sẽ làm gián đoạn tạm thời việc cung cấp máu, ôxy ở một vùng nhỏ tế bào não, gây thiếu máu não thoáng qua, nặng hơn là hủy hoại một vùng lớn tế bào não (gây tai biến mạch máu não hay đột quỵ).
Dùng thuốc nào để phòng?
Sau khi bị bệnh hay bị tai biến tim mạch tiên phát (đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, đột quỵ), người bệnh có thể bị tái hình thành huyết khối - nghẽn mạch, lặp lại các tai biến này gọi là tai biến tim mạch thứ phát. Cần dùng các thuốc ngăn sự hình thành huyết khối - nghẽn mạch, gọi là thuốc chống tập kết tiểu cầu hay thuốc kháng đông (TKĐ). Nhóm này gồm aspirin, clopidogrel, ticlopidin. Thuốc thường kê đơn dùng tại nhà, dạng uống.
Aspirin: Thromboxan-A2 đóng vai trò tập kết tiểu cầu, prostacyclin đóng vai trò ngăn ngừa tập kết tiểu cầu. Bình thường, thromboxan-A2
và prostacyclin ở thế “cân bằng động”. Khi thromboxan A-2 tăng quá mức thì sẽ tăng sự tập kết tiểu cầu tạo ra huyết khối. Aspirin vừa ức chế sự tạo thành thromboxin
A-2 (qua ức chế COX-1), vừa ức chế sự tạo thành prostacyclin (qua ức chế COX-2) với mức cân đối, đảm bảo thế “cân bằng động” như bình thường, nên ngăn sự hình thành huyết khối - nghẽn mạch.
Với người đã từng bị bệnh, tai biến tim mạch tiên phát, dùng aspirin làm giảm sự tiến triển đến nặng của cơn đau thắt ngực, giảm đáng kể sự tái tắc nghẽn mạch, giảm tỷ lệ tái nhồi máu cơ tim, tỷ lệ tử vong do mạch máu và giảm tỷ lệ tử vong chung tim mạch thứ phát. Do vậy, người ta thường dùng aspirin phòng huyết khối - nghẽn mạch, dự phòng tai biến tim mạch thứ phát.
Với người chưa từng bị bệnh, tai biến tim mạch: dùng aspirin làm giảm
không đáng kể tỷ lệ nhồi máu cơ tim, không giảm tỷ lệ tử vong chung tim mạch. Do đó không dùng aspirin dự phòng tai biến tim mạch tiên phát. Việc dùng này không lợi mà còn gây các tác dụng phụ. Ngoài việc gây viêm loét xuất huyết dạ dày, aspirin dùng kéo dài còn làm tăng huyết áp dẫn tới tăng nguy cơ xuất huyết não (đột quỵ do vỡ mạch máu não). Trong một số trường hợp, aspirin còn tạo ra các mạch máu mới ở võng mạc, mạch máu này sau đó bị nứt vỡ gây xuất huyết, giảm thị lực (bệnh thoái hóa hoàng điểm ẩm).
Clopidogrel: Đây là thuốc trực tiếp làm giảm sự kết dính, ngăn sự tập kết tiểu cầu, hình thành huyết khối nghẽn mạch. Hiệu lực này xuất hiện sớm hơn aspirin (vì aspirin tác động gián tiếp qua COX1, COX2). Do đó, clopidogrel được dùng cả trong cấp cứu nhồi máu cơ tim, đột quỵ. Tuy nhiên, trong dự phòng tai biến tim mạch thứ phát thì chúng lại tương đương nhau về hiệu lực và độ an toàn.
Ticlopidin: Có tác dụng tương tác với thụ thể của fibrinogen (glycoprotein IIb-IIIa), ức chế sự liên kết của fibrinogen với tiểu cầu, giảm tập kết tiểu cầu, ngăn sự hình thành huyết khối - nghẽn mạch. Dùng dự phòng tai biến tim mạch thứ phát (như hai thuốc trên). Ticlopidin khó dùng hơn hai chất trên vì có nhiều tác dụng phụ: có thể gây chảy máu (với người có chấn thương, phẫu thuật hay có nguy cơ chảy máu) gây giảm bạch cầu trung tính hoặc mất bạch cầu hạt, đe dọa tính mạng.
Một vài lưu ý khi dùng thuốc
Các thuốc kháng đông gây chảy máu, không được dùng trong trường hợp chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu. Riêng trong đột quỵ, thuốc chỉ dùng trong đột quỵ do huyết khối - nghẽn mạch mà không dùng trong đột quỵ do vỡ mạch máu não (xuất huyết não). Người bệnh không biết rõ mình đột quỵ do nguyên nhân nào nên không thể tự ý dùng thuốc kháng đông.
Sự đáp ứng của thuốc kháng đông lệ thuộc vào tình trạng bệnh, cách ăn uống và việc dùng kèm các thuốc khác. Người dùng phải định kỳ đến bệnh viện theo dõi chỉ số INR (International Normalized Ratio) đánh giá nguy cơ hình thành cục máu đông. Mức INR quá thấp sẽ có nguy cơ xuất hiện cục máu đông, INR quá cao có nguy cơ xuất huyết nội. Căn cứ vào chỉ số INR, thầy thuốc sẽ chỉnh liều dùng thuốc nhằm
đưa INR về ngưỡng thích hợp.
Thuốc kháng đông chỉ dùng dự phòng tai biến tim mạch thứ phát, không dùng phòng bệnh tim mạch tiên phát. Aspirin có lợi cho tim mạch lại rẻ tiền, có người tự ý dùng phòng bệnh tim mạch là không đúng, không có lợi, còn bị tác dụng phụ.
Thuốc kháng đông phải dùng theo đơn. Riêng aspirin khi dùng làm thuốc trị sốt (viên 300- 500mg) thì không cần đơn nhưng khi dùng làm thuốc kháng đông (viên 81mg) thì phải dùng theo đơn của bác sĩ. | medlatec | 1,037 |
Công dụng thuốc Aciginal
Aciginal là thuộc thuốc nhóm trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm và kháng virus. Thuốc thường được dùng trong điều trị bệnh lý viêm đường âm đạo do nhiễm các loại trùng, nấm khác nhau,... Bài viết dưới đây cung cấp thông tin chi tiết về thuốc Aciginal.
1. Thuốc Aciginal là thuốc gì?
Thuốc Aciginal có thành phần chính gồm Clotrimazole 100mg, Ornidazole 500mg và Miconazole 100mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén đặt âm đạo, 1 hộp có 2 vỉ x 6 viên.Trong đó:Clotrimazole là thuốc có tác dụng kìm hãm sự phát triển và tiêu diệt các vi nấm. Thuốc tác động bằng cách làm thay đổi tính thấm của màng lipid và ức chế sự phát triển của nhân tế bào vi nấm.Ornidazole là 1 dẫn xuất của Imidazole, có tác dụng đối với các sinh vật nguyên sinh và vi khuẩn kỵ khí. Ornidazole gây tác động bằng cách phá hủy hoặc ức chế tổng hợp chuỗi DNA của các sinh vật.Miconazole là chất có tác dụng ức chế sự phát triển và nhân lên của tế bào vi nấm, nó hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tổng hợp Ergosterol trên màng tế bào nấm.Thuốc Aciginal được hấp thu nhanh qua đường niêm mạc sau khi đặt âm đạo. Thuốc được chuyển hóa nhanh trước khi gây ra các tác dụng toàn thân.
2. Thuốc Aciginal có tác dụng gì?
Thuốc Aciginal được dùng trong điều trị bệnh lý viêm âm đạo do các nguyên nhân như:Viêm âm đạo do các vi trùng sinh mủ thường gặp gây bệnh.Viêm âm đạo nguyên nhân do các loại trùng Trichomonas và Gardnerella vaginalis gây ra.Viêm âm đạo do nấm Candida albicans.Viêm âm đạo do nhiễm Trichomonas và nấm men phối hợp gây bệnh.Viêm âm đạo do các tác nhân phối hợp gây bệnh.Ngoài ra còn dùng trong trường hợp dự phòng 5 ngày trước và sau các thủ thuật phụ khoa.
3. Liều dùng - cách dùng thuốc Aciginal
Cách dùng:Thuốc Aciginal được dùng theo đường đặt âm đạo, không được uống:Trước khi đặt thuốc cần vệ sinh tay và vùng âm đạo thật sạch sẽ. Ngâm viên thuốc vào nước ấm khoảng 3 - 5 giây trước khi đặt.Thuốc Aciginal được khuyến cáo dùng vào buổi tối trước khi đi ngủ.Liều dùng: Thuốc Aciginal được dùng theo chỉ định của bác sĩ, bạn có thể tham khảo liều khuyến cáo dưới đây:Mỗi ngày dùng 1 viên, thuốc dùng trong 12 ngày liên tục.Có thể mỗi tháng dùng 12 viên.Liều dùng và thời gian dùng thuốc phụ thuộc vào mức độ dung nạp của người bệnh, có thể dùng thuốc từ 4 tháng đến 1 năm.
4. Chống chỉ định thuốc Aciginal
Thuốc Aciginal không được dùng trong các trường hợp sau:Người có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Aciginal.Không dùng thuốc cho người từng bị rối loạn sinh tủy.Không được dùng thuốc cho người đang có thai.Không dùng thuốc cho người mắc các bệnh lý thần kinh.
5. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Aciginal
Trong quá trình dùng thuốc Aciginal bạn có thể gặp một số các tác dụng không mong muốn như:Các rối loạn tiêu hóa: Chán ăn, đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, táo bón, tiêu chảy,... Các triệu chứng này thường giảm hoặc hết sau khi ngừng thuốc, do đó bạn không cần quá lo lắng nếu thấy xuất hiện các bất lợi trên.Đối với những bệnh nhân bị ung thư hoặc suy giảm miễn dịch khi dùng thuốc có thể làm thay đổi các chỉ số về máu, chức năng gan thận có thể bị bất thường. Lúc này cần kiểm tra các xét nghiệm máu trước, trong và sau khi dùng thuốc.Các tác dụng ngoài ý muốn có thể gặp trên da như: Hội chứng Steven - Johnson hoặc hoại tử da, mô,... Các triệu chứng này rất hiếm khi gặp, tuy nhiên bạn cần cẩn trọng để phát hiện sớm các bất thường.Các rối loạn có thể gặp trên hệ thần kinh như: Đau đầu, choáng váng, mất ngủ, mệt mỏi,...Các triệu chứng này thường hiếm gặp và xuất hiện thoáng qua. Do đó, bạn không cần quá lo lắng hay quan ngại về các triệu chứng này.Trên hệ sinh dục: Phụ nữ khi dùng thuốc này có tỉ lệ hiếm gặp bị rối loạn tình dục, rong kinh và đau bụng kinh.Nếu gặp bất kỳ triệu chứng không mong muốn nào khi dùng thuốc Aciginal thì bạn cần bình tĩnh, ngừng sử dụng và báo cho bác sĩ của bạn để được tư vấn hỗ trợ đưa ra giải pháp phù hợp.
6. Lưu ý khi dùng thuốc Aciginal
Khi dùng thuốc Aciginal, bạn cần lưu ý một số điểm như sau:Nếu bạn đến chu kỳ kinh nguyệt thì nên ngừng dùng thuốc và khi kết kinh nguyệt hãy tham vấn lại bác sĩ.Bạn cần báo với bác sĩ các bệnh lý đang mắc phải và các thuốc đang dùng để được lựa chọn dược phẩm phù hợp và an toàn nhất cho bản thân.Trong quá trình dùng thuốc, bạn cần thận trọng khi sử dụng các biện pháp tránh thai cơ học, không nên quan hệ tình dục trong khoảng thời gian này.Bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc Aciginal.Đối với phụ nữ có thai và cho con bú không dùng thuốc Aciginal hoặc ngừng cho con bú khi sử dụng.Do thuốc Aciginal có khả năng gây choáng váng đau đầu,...nên có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó cần phải thận trọng khi sử dụng thuốc cho nhóm đối tượng này.Không dùng thuốc Aciginal điều trị trong thời gian dài cho bệnh nhân bị suy thận.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Aciginal, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Aciginal lfa thuốc kê đơn, bạn tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,030 |
Làm gì khi răng lấy tủy bị vỡ?
Răng lấy tủy bị vỡ là một trong những vấn đề thường gặp hiện nay. Khi rơi vào tình huống này, bạn cần làm gì để giúp khắc phục tình trạng hiệu quả? Hãy cùng tham khảo thông tin trong bài viết dưới đây để biết răng lấy tủy bị vỡ nên làm gì?
1. Nguyên nhân của tình trạng răng lấy tủy bị vỡ
Răng của chúng ta vốn được cấu tạo với 3 phần chính là men răng, ngà răng và tủy răng. Trong đó, phần tủy răng có vị trí nằm ở lớp trong cùng chứa các dây thần kinh và mạch máu giữ vai trò nuôi dưỡng răng chắc khỏe, cảm biến được thức ăn, nóng lạnh khi thực hiện ăn nhai.Trong trường hợp tủy răng bị viêm nhiễm, vỡ hay bị thối do bất cứ nguyên nhân nào, bạn cũng đều cần thực hiện lấy tủy răng để ngăn ngừa biến chứng có thể xảy ra.Thông thường, răng sau khi lấy tủy có thể tồn tại trong vòng vài năm nếu bạn vệ sinh răng miệng tốt. Tuy nhiên, một số trường hợp gặp phải tình trạng răng lấy tủy bị đen hay vỡ, nguyên nhân chủ yếu là do một số yếu tố sau đây:Do việc chăm sóc răng miệng không đúng cách như hạn chế đánh răng, súc miệng làm sạch răng miệng hàng ngày.Do chế độ ăn uống không hợp lý, thường xuyên ăn đồ ăn cứng hay quá nóng, quá lạnh.Do sử dụng lực ăn nhai nhiều ở chiếc răng đã lấy tủy cũng dễ khiến răng hư hại.Quá trình trám răng sử dụng vật liệu hàn trám kém chất lượng. Bác sĩ trình độ chuyên môn kém, khi trám răng sai kỹ thuật làm răng yếu hơn và dễ vỡ sau khi lấy tủy.
2. Dấu hiệu điển hình nhận biết răng lấy tủy bị vỡ
Răng lấy tủy bị vỡ thường đi kèm một số những dấu hiệu điển hình sau đây:Răng bị lung lay: Nếu bạn nhận thấy răng đã lấy tủy bị lung lay và lợi ở chiếc răng đó bị tụt hơn những chiếc răng bên cạnh, đây chính là dấu hiệu điển hình hình cho thấy rằng lấy tủy bị vỡ.Răng bị vỡ dọc: Trong một số trường hợp, răng lấy tủy không chỉ bị sứt mẻ ở những miếng nhỏ theo chiều ngang mà còn bị vỡ dọc từ chân răng xuống. Thông thường, những đường nứt xuất hiện khá nhỏ nên bạn có thể sẽ không nhận ra nếu không quan sát kỹ lưỡng.Răng lấy tủy bị đen: Nếu nhận thấy răng lấy tủy đột nhiên bị xỉn màu hơn so với những chiếc răng bên cạnh hoặc chuyển sang màu nâu đen, đây chính là dấu hiệu cho thấy răng đang rơi vào tình trạng kém nhất.
3. Giải pháp điều trị răng bị vỡ sau khi lấy tủy
Tùy vào việc răng lấy tủy bị vỡ ở mức độ nặng hay nhẹ mà các bác sĩ sẽ đưa ra những hướng điều trị hoàn toàn khác nhau. Dưới đây là một số gợi ý điều trị hiệu quả mà các bạn có thể tham khảo:3.1. Trường hợp răng bị vỡ nhẹĐối với những trường hợp mức độ nứt, vỡ không quá nghiêm trọng, bạn có thể lựa chọn phương pháp bọc răng sứ để bảo vệ tốt những phần răng còn tồn tại. Giải pháp này sẽ giúp ngăn ngừa tình trạng răng vỡ tiếp tục xảy ra. Bên cạnh đó sau khi bọc răng sứ bạn có thể ăn nhai thoải mái mà không cần phải chú ý kiêng những đồ nóng, lạnh, cứng hay cần phải điều chỉnh lực ăn nhai nữa.Nếu có thể, bạn nên bọc sứ ngay sau khi điều trị tủy, điều này sẽ giúp kéo dài thêm tuổi thọ của răng ngay từ đầu và không cần lo lắng đến việc răng lấy tủy bị vỡ phải làm sao để khắc phục.3.2. Trường hợp răng bị vỡ nặng. Với trường hợp răng bị vỡ nặng chỉ còn lại chân răng hoặc xuất hiện vết vỡ dọc răng, lúc này giải pháp được khuyến cáo áp dụng là nhổ bỏ toàn bộ chiếc răng đó. Sau khi loại bỏ răng hư hỏng, để đảm bảo khả năng ăn nhai và thẩm mỹ thì bạn nên thực hiện làm cầu răng sứ hoặc trồng răng Implant để phục hình lại chiếc răng đã mất.Cầu răng sứ: Khi lựa chọn phương pháp này, hai chiếc răng cận kề sẽ được mài nhỏ để làm cầu nối và làm trụ cho chiếc răng đã mất. Sau đó các bác sĩ sẽ tiến hành bọc mão răng sứ (Gồm 2 mão răng được chụp lên răng đã mài và 1 mão răng ở giữa được thiết kế với tạo hình của răng thật). Ưu điểm của phương pháp này là có chi phí hợp lý.Trồng răng Implant: Đây là phương pháp phục hình răng sử dụng trụ Implant bằng Titanium cấy ghép vào xương hàm. Trụ có độ cứng chắc và bền bỉ nên đảm bảo có khả năng thay thế hoàn toàn cho chân răng. Sau khi hình thành khớp nối Abutment, mão răng sứ có màu trắng ngà được lắp vào trụ Implant để thay thế cho chiếc răng đã bị mất. Mặc dù phương pháp này có nhiều ưu điểm như tính thẩm mỹ cao, cho khả năng ăn nhai như thật, tránh tình trạng tiêu xương hàm nhưng bù lại có chi phí khá cao. Ngoài ra phương pháp này đòi hỏi tay nghề bác sĩ và công nghệ nha khoa nên bạn cần lựa chọn phòng khám uy tín, giàu kinh nghiệm.Trên đây là một số giải pháp ứng phó với tình trạng răng lấy tủy bị vỡ. Các bạn có thể tham khảo để lựa chọn cho mình một phương pháp khắc phục hiệu quả nhất. | vinmec | 993 |
Tâm nhĩ là gì? Chức năng và các vấn đề thường gặp
Tâm nhĩ là buồng trên của tim, đó là nơi mà qua đó máu đi vào tâm thất. Tim người có 2 tâm nhĩ, tâm nhĩ trái nhận máu từ tuần hoàn phổi và tâm nhĩ phải nhận máu từ tuần hoàn tĩnh mạch. Tâm nhĩ thực hiện 3 chức năng khác nhau trong một chu chuyển tim: là buồng nhận máu trong thì tâm thu, bơm máu thụ động vào tâm thất trong thì đầu tâm trương và bơm máu tăng cường trong thì cuối tâm trương.
1. Các bệnh lý của Tâm nhĩ
1.1 Rung nhĩ. Rung nhĩ là loại rối loạn nhịp tim thường gặp, xảy ra khi các xung động điện học xuất phát một cách vô tổ chức từ các vị trí khác nhau ở tâm nhĩ (buồng trên của tim), điều này làm cho tâm nhĩ luôn ở trạng thái rung rung chứ không co bóp nhịp nhàng và đồng bộ, biểu hiện bằng nhịp tim hoặc mạch đập không đều. Rung nhĩ là nguyên nhân chủ yếu gây đột quỵ não.Triệu chứng của rung nhĩ là gì?Các triệu chứng bao gồm:Đánh trống ngực. Mệt mỏi. Thở gấp, khó thở. Chóng mặt hoặc choáng váng. Mạch đập không đều có thể là dấu hiệu bạn bị rung nhĩ. Tuy nhiên, một số người chỉ có triệu chứng nhẹ nhàng, trong khi những người khác thì không thấy có triệu chứng gì.Phương pháp chẩn đoán rung nhĩ. Rung nhĩ có thể được phát hiện bằng cách bắt mạch ở cổ tay. Nếu bị rung nhĩ, bạn sẽ có mạch đập không đều về tần số. Bạn cũng có thể cảm nhận thấy tình trạng tương tự như vậy khi bạn bị mất mạch đập hoặc có mạch đập đến sớm, các rối loạn nhịp tim này rất hay gặp và thường không nên lo lắng về nó. Một số người có cơn rung nhĩ kịch phát (tự xuất hiện và tự biến mất), thỉnh thoảng họ bắt thấy mạch đập bình thường và khi khác thì thấy mạch đập không đều. Để chẩn đoán xác định bạn cần được đo điện tim, theo dõi điện tim 24 giờ, siêu âm tim và làm các xét nghiệm để xác định nguyên nhân.1.2 Ngoại tâm thu nhĩ. Ngoại tâm thu nhĩ là tình trạng nhịp tim đến sớm hơn bình thường do tín hiệu điện bất thường phát ra từ các vị trí khác nhau tâm nhĩ (buồng trên của tim).Ngoại tâm thu nhĩ có thể xảy ra ở người khoẻ mạnh và hiếm khi có triệu chứng.Ngoại tâm thu nhĩ thường gặp ở những người có bệnh phổi (như là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính) và người lớn tuổi. Rối loạn nhịp tim này có thể xuất hiện hoặc trở nên trầm trọng hơn khi uống cà phê, trà và rượu, hoặc khi lạnh run, sốt và hen phế quản
Đo điện tim giúp phát hiện bệnh lý tâm nhĩ
Ngoại tâm thu nhĩ hiếm khi gây triệu chứng, đôi khi có người cảm thấy đánh trống ngực.Ngoại tâm thu nhĩ có thể được phát hiện bởi khám lâm sàng và đo điện tim.Điều trị. Hiếm khi người bệnh cần sử dụng thuốc chống rối loạn nhịp, trừ khi cơn ngoại tâm thu nhĩ xảy ra thường xuyên và bệnh nhân không chịu đựng nổi những cơn đánh trống ngực. Các thuốc chống rối loạn nhịp tim thường có hiệu quả. Người bệnh cũng nên điều trị nguyên nhân gây ngoại tâm thu nhĩ (nếu có) vì phòng bệnh lúc nào cũng hơn chữa bệnh.1.3 Thông liên nhĩ. Thông liên nhĩ là tình trạng tồn tại lỗ thông ở vách liên nhĩ (vách phân chia 2 buồng tâm nhĩ). Đây là bệnh lý tim bẩm sinh.Lỗ thông liên nhĩ nhỏ không gây triệu chứng cơ năng và thường được phát hiện tình cờ. Lỗ thông liên nhĩ nhỏ có thể tự đóng trong những năm đầu khi trẻ lớn lên.Thông liên nhĩ lỗ lớn và kéo dài có thể gây tổn thương tim và phổi. Một người trưởng thành có thể bị thông liên nhĩ không được phát hiện trong nhiều năm cho đến khi xuất hiện triệu chứng suy tim và tăng áp lực động mạch phổi. Phẫu thuật đóng lỗ thông liên nhĩ là phương pháp điều trị cần thiết để ngăn ngừa biến chứng.Triệu chứng. Nhiều đứa trẻ khi sinh ra bị bệnh thông liên nhĩ nhưng không có bất kỳ dấu chứng hay triệu chứng gì. Đối với người trưởng thành, các triệu chứng thường xuất hiện ở khoảng tuổi 30, tuy nhiên có một số trường trường hợp không có triệu chứng của bệnh cho mãi tới nhiều năm sau đó.Dấu chứng và triệu chứng của thông liên nhĩ bao gồm:Thở gấp, đặc biệt khi vận động.Mệt mỏi.Phù chân, bàn chân hoặc bụng.Đánh trống ngực hoặc cảm thấy tim đập mạnh.Đột quỵ.Phát hiện có tiếng thổi ngắt quãng ở tim khi khám bằng ống nghe.Hãy đi gặp bác sĩ khi bạn hoặc con bạn có các dấu chứng hoặc triệu chứng sau:Thở gấp, khó thở.Mau mệt, đặc biệt sau khi vận động.Phù chân, bàn chân hoặc bụng.Đánh trống ngực hoặc thấy tim đập mạnh.Đây là các dấu chứng/ triệu chứng của suy tim hoặc biến chứng khác của bệnh tim bẩm sinh.
Khi phát hiện trẻ có các triệu chứng bệnh lý tim mạch, phụ huynh nên đưa trẻ đên bệnh viện để được khám chuyên khoa tim mạch
2. Yếu tố nguy cơ
Người ta không rõ nguyên nhân gây nên bệnh thông liên nhĩ, tuy nhiên các dị tật tim bẩm sinh dường như có yếu tố gia đình và đôi khi do rối loạn về gen như là hội chứng Down. Nếu bạn hoặc con bạn bị bệnh tim bẩm sinh, thì chuyên gia tư vấn về di truyền học có thể ước tính được tỷ lệ mắc bệnh tim bẩm sinh của thế hệ sau.Một số tình trạng người bệnh đang mắc phải hoặc xảy ra khi phụ nữ mang thai có thể làm tăng nguy cơ sinh trẻ có bệnh tim bẩm sinh, bao gồm:Nhiễm Rubella: người mẹ bị nhiễm Rubella (sởi Đức) trong những tháng đầu của thai kỳ làm tăng nguy cơ bị bệnh tim bẩm sinh cho thai nhi.Sử dụng hoặc tiếp xúc với ma túy, thuốc lá và rượu trong thời kỳ mang thai.Đái tháo đường hoặc bệnh lupus.Béo phì. Thừa cân quá mức có thể làm tăng nguy cơ sinh trẻ bị bệnh tim bẩm sinh.Bệnh Phenylketo niệu là tình trạng di truyền hiếm gặp, gây ra bởi sự tích tụ quá mức acidamine phenylalanine tụ trong cơ thể. Nếu người bệnh mắc phải Phenylketo niệu nhưng lại không tuân thủ chế độ ăn, nguy cơ sinh con bị tim bẩm sinh sẽ rất cao.
3. Dự phòng bệnh lý tâm nhĩ
Bệnh thông liên nhĩ không thể dự phòng được trong đa số trường hợp. Nếu bạn có kế hoạch có thai, nhân viên y tế sẽ cung cấp lịch trình thăm khám cho bạn trước khi mang thai. Bao gồm:Xét nghiệm miễn dịch đối với Rubella. Nếu bạn chưa có miễn dịch, nên yêu cầu được tiêm ngừa vacxin Rubella.Kiểm tra thường xuyên tình trạng sức khoẻ và sử dụng thuốc. Bận cần theo dõi cân thận các vấn đề về sức khỏe trong thời kỳ mang thai. Bác sĩ cũng sẽ khuyên điều chỉnh hoặc dừng hẳn một vài loại thuốc trước khi bạn có thai.Xem xét lại tiền sử bệnh tật của gia đình. Nếu có tiền sử gia đình có người mắc bệnh tim bẩm sinh hoặc các rối loạn di truyền khác, bạn nên nói chuyện với chuyên gia tư vấn di truyền học về nguy cơ có thể gặp phải trước khi quyết định có thai.
Bài viết tham khảo nguồn: webmd.com, ncbi.nlm.nih.gov, mayoclinic.org | vinmec | 1,322 |
Bệnh viện Đa khoa Quốc tế – Khám nhi uy tín tại Hà Nội
Do hệ miễn dịch chưa hoàn thiện và sức đề kháng thấp hơn so với người lớn, trẻ nhỏ có nguy cơ cao hơn trong việc nhiễm bệnh. Vì vậy, việc tìm kiếm một địa chỉ khám nhi uy tín tại Hà Nội là mong muốn chung của tất cả các bậc cha mẹ.
1. Tiêu chí để chọn lựa một địa chỉ khám nhi tốt ở Hà Nội
Khi lựa chọn một phòng khám nhi tốt tại Hà Nội, có một số tiêu chí quan trọng cần xem xét. Bởi vì các bệnh lý ở trẻ nhỏ có thể gây nguy hiểm nhiều hơn so với người lớn, do hệ cơ quan trong cơ thể của trẻ chưa hoàn thiện và hệ miễn dịch còn non nớt. Dưới đây là một số tiêu chí mà cha mẹ nên lưu ý sau khi quyết định lựa chọn nơi chăm sóc sức khỏe của con:
1.1. Độ tin cậy của phòng khám nhi
Để đánh giá mức độ đáng tin cậy của một phòng khám nhi, có nhiều yếu tố cần được xem xét. Yếu tố quan trọng nhất là cấp phép hành nghề do Bộ Y tế ban hành. Giấy phép này là một chứng chỉ pháp lý chứng minh rằng phòng khám đã được các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và xác minh đủ năng lực để hoạt động trong lĩnh vực y tế.
1.2. Đội ngũ bác sĩ
Đội ngũ bác sĩ là yếu tố cốt lõi của một phòng khám nhi đáng tin cậy. Các bác sĩ tại phòng khám nhi nên có trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm lâu năm tại các bệnh viện lớn trong cả nước hoặc có kinh nghiệm tu nghiệp ở nước ngoài. Họ cần có đủ kiến thức chuyên môn để chẩn đoán đúng bệnh và đề xuất phương pháp điều trị phù hợp cho từng trẻ. Bên cạnh đó, đạo đức nghề nghiệp cũng được đặt lên hàng đầu để cha mẹ có thể yên tâm khi đặt niềm tin vào phòng khám nhi uy tín.
Chuyên môn của bác sĩ là một trong những yếu tố then chốt
1.3. Trang thiết bị y tế hiện đại
Hệ thống thiết bị y tế tiên tiến giúp các bác sĩ chẩn đoán chính xác bệnh và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp cho các bệnh lý của trẻ. Đây là một yếu tố quan trọng mà cha mẹ không nên bỏ qua khi tìm hiểu về các phòng khám nhi chất lượng.
Không gian phòng khám và các khu vực điều trị phải đáp ứng chuẩn mực của Bộ Y tế và các cơ quan y tế khác. Vấn đề vệ sinh và khử trùng cũng cần được coi trọng, vì trẻ nhỏ dễ nhiễm bệnh lây truyền do hệ miễn dịch chưa phát triển hoàn thiện. Ngoài ra, việc có khu vực vui chơi trong phòng khám cũng là một yếu tố mà nhiều cha mẹ quan tâm gần đây. Không gian sáng tạo, đầy màu sắc có thể giúp giảm căng thẳng khi khám bệnh của trẻ nhỏ và mang lại sự yên tâm cho cha mẹ.
1.5. Thủ tục khám bệnh đơn giản
Tối ưu hóa thủ tục khám bệnh sẽ giúp trẻ được chẩn đoán và điều trị kịp thời, từ đó ngăn chặn tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Nhờ vậy, cũng giúp cha mẹ tiết kiệm thời gian và công sức.
1.6. Công khai và minh bạch về phí dịch vụ
Cha mẹ có thể dễ dàng theo dõi bảng phí dịch vụ thông qua các trang web hoặc thông báo từ các phòng khám nhi uy tín. Điều này giúp phụ huynh có khả năng quản lý tài chính khi đưa con trẻ đi khám bệnh.
1.7. Phản hồi tích cực từ phụ huynh
Trải qua và đánh giá của những người đã sử dụng dịch vụ có thể giúp cha mẹ cân nhắc lựa chọn phòng khám phù hợp cho con trẻ. Tuy nhiên, cha mẹ cần thông thái khi lọc thông tin từ các nguồn đáng tin cậy.
Thủ tục khám bệnh nhanh chóng, không để khách hàng phải chời đợi lâu
– Khi đưa con đến khám, nên chọn quần áo rộng rãi và thoải mái để bác sĩ dễ dàng thăm khám. | thucuc | 744 |
Cách trị khỏi bệnh uốn ván và phương pháp phòng bệnh
“Bệnh uốn ván có trị được không” là một câu hỏi mà nhiều người quan tâm khi phải đối diện với căn bệnh uốn ván đáng sợ. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ về khả năng trị khỏi của bệnh uốn ván và phương pháp điều trị để đối phó với bệnh này.
1. Bệnh uốn ván là gì?
Bệnh uốn ván là một bệnh nhiễm trùng cấp tính nguy hiểm gây ra bởi vi khuẩn Clostridium tetani, bệnh này có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thần kinh, thậm chí là tử vong cho người mắc.
Bệnh uốn ván là một loại bệnh nhiễm trùng cấp tính gây ra bởi vi khuẩn Clostridium tetani
Clostridium tetani là một loại vi khuẩn sống trong đất, phân gia súc hoặc các bề mặt kém vệ sinh, chúng thường xâm nhập vào cơ thể qua vết thương, vết trầy xước, hoặc vết bỏng không sạch sẽ. Khi xâm nhập được vào cơ thể, trong môi trường yếm khí, vi khuẩn này tạo ra độc tố gọi là độc tố uốn ván, một loại độc tố mạnh có khả năng tấn công hệ thống thần kinh.
Triệu chứng phổ biến của bệnh uốn ván bao gồm cơ bắp cứng co, đau đớn, đặc biệt là cơ hàm và cổ, có thể dẫn đến khó thở, nếu không được điều trị kịp thời người bệnh có thể tử vong.
Để phòng tránh bệnh uốn ván, người ta thường sử dụng vắc xin uốn ván, giúp cơ thể tạo miễn dịch chống lại vi khuẩn Clostridium tetani.
2. Bệnh nhiễm trùng uốn ván có trị được không?
Khi phải đối mặt với căn bệnh uốn ván nguy hiểm, bệnh uốn ván có trị được không là câu hỏi nhiều người quan tâm.
Bệnh uốn ván có trị được không là câu hỏi nhiều người quan tâm
Bệnh uốn ván có thể chữa trị khỏi nếu như được phát hiện và điều trị bệnh kịp thời. Thời điểm điều trị tốt nhất là khi vừa mới có vết thương, bệnh chưa thể hiện bất kỳ triệu chứng rõ rệt nào hoặc thậm chí không có triệu chứng. Lúc này, virus uốn ván chưa phát triển và chưa tạo ra độc tố gây hại cho cơ thể, tỷ lệ chữa khỏi bệnh cao.
Ngược lại, nếu bệnh uốn ván không được phát hiện kịp thời và không điều trị đúng cách, người bệnh có thể phải đối mặt với co cơ, co giật, suy hô hấp, da tái nhợt, mồ hôi nhiều, cơ thể co cứng, uốn cong. Tình trạng này có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như cơ bị rách hoặc đứt, xương gãy, thanh quản và cơ hoành cứng, có thể dẫn đến nguy cơ ngạt khí và tử vong. Bên cạnh đó, biến chứng như suy hô hấp, viêm phổi và rối loạn nhịp tim cũng có thể xuất hiện và gây nguy hiểm.
3. Cách trị khỏi bệnh uốn ván
Việc điều trị bệnh uốn ván đòi hỏi sự can thiệp của bác sĩ để giúp loại trừ độc tố, giải độc và điều trị các cơn cơ giật, bao gồm các bước quan trọng như sau:
– Rửa vết thương: Khi bệnh nhân bị thương, vết thương cần được loại bỏ mô chết và sửa sạch. Sau đó, sử dụng kháng sinh để ngăn ngừa nhiễm trùng.
– Giải độc: Để loại bỏ độc tố uốn ván còn lưu hành trong máu, SAT (Huyết thanh chống uốn ván) có thể được sử dụng. Để đảm bảo hiệu quả cao nhất, việc tuân thủ phác đồ tiêm và lịch tiêm chủng huyết thanh là vô cùng quan trọng. Phác đồ là liều lượng tiêm huyết thanh uốn ván sau khi bị thương để dự phòng bệnh uốn ván và phác đồ tiêm huyết thanh để điều trị uốn ván có sự khác nhau, người bệnh cần phân biệt và tuân thủ theo lịch tiêm mà bác sĩ khuyến cáo.
– Kiểm soát co giật: Để kiểm soát các cơn co giật, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc như Diazepam hoặc thuốc an thần cho bệnh nhân sử dụng. Các liều thuốc sẽ được điều chỉnh tùy vào tình trạng của từng bệnh nhân để đảm bảo bệnh nhân cảm thấy thoải mái và không gặp co giật.
– Hỗ trợ hô hấp: Nếu người bệnh gặp các triệu chứng như co cơ, cứng hàm, co giật và khó nuốt, máy trợ thở có thể được sử dụng để tránh nguy cơ ngạt khí.
– Điều trị hỗ trợ: Việc điều trị bệnh uốn ván yêu cầu chăm sóc bệnh nhân trong môi trường yên tĩnh và hạn chế các tác động thể chất đối với cơ thể. Điều này đặc biệt quan trọng trong quá trình điều trị để giúp kiểm soát các triệu chứng như co giật, cứng cơ hoặc rối loạn thần kinh. Bên cạnh đó, vùng vết thương cần được làm sạch và băng gạc hàng ngày. Chế độ dinh dưỡng và chăm sóc cần phù hợp để đảm bảo tình trạng bệnh nhân được cải thiện.
Thời gian hồi phục của bệnh nhân uốn ván có thể khác nhau tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Trung bình, quá trình điều trị và hồi phục có thể kéo dài từ 2-3 tháng, và đôi khi còn lâu hơn. Để đảm bảo hiệu quả điều trị, quy trình điều trị cần tuân thủ các chỉ định và hướng dẫn y tế của bác sĩ. Điều này có thể giúp rút ngắn thời gian điều trị và tăng cường khả năng phục hồi của bệnh nhân một cách hiệu quả.
3. Chủ động tiêm phòng uốn ván – phòng ngừa bệnh uốn ván hiệu quả
Bệnh uốn ván là một căn bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm và thậm chí tử vong nếu không được phòng ngừa và điều trị kịp thời. Những người làm việc trong môi trường có nguy cơ tiếp xúc với vi khuẩn gây uốn ván cao như trong lĩnh vực lao động nông nghiệp, xây dựng, làm vệ sinh cống rãnh, và đặc biệt là phụ nữ mang thai nên ưu tiên tiêm vắc xin uốn ván để tạo sự bảo vệ cho sức khỏe của mình.
Việc tiêm vắc xin là một cách hiệu quả, tiết kiệm và đơn giản để ngăn ngừa bệnh uốn ván. Vắc xin uốn ván giúp cơ thể tạo miễn dịch chủ động chống lại vi khuẩn uốn ván, từ đó giúp giảm nguy cơ mắc phải căn bệnh đáng sợ này cũng như các biến chứng nguy hiểm mà nó có thể gây ra nếu tiếp xúc với chúng trong tương lai.
Tiêm vắc xin uốn ván giúp cơ thể tạo miễn dịch chủ động chống lại vi khuẩn uốn ván | thucuc | 1,164 |
Chụp MRI vùng chậu là gì? Có nguy hiểm không?
Vùng chậu là khu vực khá nhạy cảm với các tia phóng xạ nên việc thăm khám, chẩn đoán khu vực này bằng chụp cộng hưởng từ MRI ngày nay được áp dụng khá phổ biến. Vậy chụp MRI vùng chậu thực chất là phương pháp chẩn đoán như thế nào? Liệu phương pháp này có gây nguy hiểm gì cho bệnh nhân hay không?, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những điều này nhé!
1. Thế nào là chụp MRI vùng chậu?
Chụp cộng hưởng từ là kỹ thuật chẩn đoán hiện đại sử dụng năng lượng từ trường và sóng radio đi qua cơ thể thu về tín hiệu cho máy tính xử lý nhằm nhận kết quả là hình ảnh hoàn chỉnh khu vực được chụp chiếu. Đối với kỹ thuật chụp cộng hưởng từ vùng chậu thì bác sĩ có thể quan sát dễ dàng hơn các mạch máu, khu vực các cơ, mô mềm, các cơ quan quan trọng khác bên trong cơ thể như bàng quang, tiền liệt tuyến, tử cung…
Chụp MRI khu vực vùng chậu mang tới nhiều ưu điểm vượt trội. Đây là phương pháp xét nghiệm không xâm lấn, an toàn đối với sức khỏe bệnh nhân. Hình ảnh quan sát được phản ánh chi tiết, độ tương phản cao, hình ảnh sắc nét các cấu trúc mô mềm bên trong khung chậu (nhất là các bộ phận như buồng trứng, tử cung, đại tràng…) nên đem đến hiệu quả chẩn đoán chính xác cao hơn gấp nhiều lần so với rất nhiều các biện pháp khác. Chính những điều này sẽ giúp bác sĩ có thể kịp thời phát hiện và xây dựng phác đồ điều trị tốt, an toàn nhất đối nếu chẳng may bệnh nhân phát hiện các bệnh lý nguy hiểm.
Phương pháp chụp cộng hưởng từ có ý nghĩa quan trọng trong việc chẩn đoán các bệnh lý nguy hiểm liên quan đến vùng chậu.
2. Chỉ định chụp cộng hưởng từ vùng chậu cho bệnh nhân khi nào?
Bệnh nhân có thể nhận được chỉ định chụp MRI từ bác sĩ để phát hiện các bệnh lý liên quan đến vùng chậu đối với những tình trạng sau đây (đối với cả hai giới):
– Nếu phát hiện bệnh nhân có những dị tật bẩm sinh.
– Bệnh nhân gặp phải tình trạng tiểu tiện hoặc đại tiện khó.
– Bệnh nhân gặp phải những chấn thương ở khu vực vùng chậu.
– Nếu bệnh nhân thường xuyên bị đau ở vùng chậu hoặc đau vùng bụng dưới.
– Trường hợp kết quả chụp X-quang của bệnh nhân có dấu hiệu bất thường.
– Bệnh nhân bị nghi ngờ mắc bệnh ung thư trong các cơ quan sinh sản hay trực tràng, bàng quang hoặc đường tiết niệu…
Bên cạnh đó, nữ giới cũng có thể được chỉ định chụp MRI đối với vùng chậu khi: Có những triệu chứng bất thường về âm đạo, nhất là âm đạo khô; Thường xuyên thấy chảy máu âm đạo bất thường; Nếu có dấu hiệu xuất hiện những khối u bất thường trong vùng xương chậu, có thể là u xơ tử cung…
Nam giới có những triệu chứng sau đây cũng sẽ được chỉ định chụp MRI vùng xương chậu: Nếu xuất hiện tình trạng một bên tinh hoàn không xuống bìu; Bệnh nhân xuất hiện cục u ở bìu hoặc tinh hoàn, có dấu hiệu sưng quanh bìu hoặc tinh hoàn.
Những đối tượng nào sẽ được bác sĩ chỉ định chụp MRI đối với vùng chậu?
3. Chụp cộng hưởng từ vùng xương chậu có gây nguy hiểm gì không?
3.1. Những rủi ro có thể gặp phải khi chụp MRI vùng chậu
Có thể nói chụp cộng hưởng từ MRI là phương pháp chẩn đoán an toàn đối với bệnh nhân được các chuyên gia y tế đánh giá cao. Tuy nhiên, phương pháp này cũng tiềm ẩn một số nguy cơ nhất định, nhất là đối với những người có thiết bị cấy ghép là kim loại bên trong cơ thể. Bên cạnh đó, nam châm được sử dụng trong máy chụp MRI có thể xảy ra lỗi kỹ thuật khiến cho máy điều hòa nhịp tim hoặc các ốc vít, ghim cấy…bị xê dịch trong cơ thể người bệnh chụp cộng hưởng từ. Vì vậy, nếu bệnh nhân có các thiết bị cấy ghép kim loại trong cơ thể như: Van tim nhân tạo, khớp nhân tạo hay máy tạo nhịp tim, các mảnh vỡ đạn, kim loại khác…cần báo với với bác sĩ để có phương án xử lý kịp thời.
Ngoài ra, một số bệnh nhân có thể mắc chứng sợ không gian kín hoặc khó chịu trong không gian kín sẽ gây khó khăn trong quá trình chụp MRI. Bệnh nhân cũng có thể phát sinh phản ứng dị ứng không mong muốn với thuốc cản quang (phản ứng nhẹ)…
Thực tế thì chụp MRI khá an toàn cho bệnh nhân, hầu như sẽ không gây hại gì đến sức khỏe.
3.2. Bệnh nhân cần chuẩn bị gì để chụp MRI vùng chậu một cách an toàn?
Để có thể đảm bảo rằng quá trình chụp cộng hưởng từ vùng chậu diễn ra an toàn, có hiệu quả, bệnh nhân cần chú ý đến một số điều sau đây:
– Bệnh nhân cần tháo bỏ những đồ trang sức, kẹp tóc hoặc các phụ kiện bằng kim loại khác.
– Người bệnh cần nhịn ăn trước khi chụp cộng hưởng từ từ 6 – 8 tiếng để thực hiện xét nghiệm máu chức năng gan thận trước khi tiêm thuốc.
– Chống chỉ định tuyệt đối với các bệnh nhân trong các trường hợp sau đây: Bệnh nhân có máy tạo nhịp tim, có cấy máy bơm insulin, có mảnh đạn bên trong cơ thể, bệnh nhân đeo máy trợ thính… Bên cạnh đó, một số bệnh nhân chống chỉ định tương đối như có những mảnh đạn bã bị vôi hóa, phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu, có sử dụng răng giả, người sợ không gian kín…
– Trong quá trình chụp MRI, bệnh nhân cần bình tĩnh, giữ nguyên tư thế và hạn chế di chuyển và nghe theo hướng của bác sĩ để đảm bảo quá trình chụp chiếu diễn ra an toàn, nhanh chóng. | thucuc | 1,087 |
Điều kiện để tiêm phòng HPV và điều cần lưu ý
Ung thư cổ tử cung đang là căn bệnh phổ biến ở phụ nữ, có tỷ lệ mắc và tử vong đang ngày một gia tăng. Chính vì vậy, tiêm phòng ung thư cổ tử cung là biện pháp đơn giản và hiệu quả giúp ngăn chặn căn bệnh nguy hiểm này ở phụ nữ. Vậy những điều kiện để tiêm phòng HPV ngừa ung thư cổ tử cung là gì? Cần lưu ý những gì trước và sau khi tiêm phòng HPV? Bài viết sau sẽ cung cấp cho chị em những thông tin cần thiết để làm rõ vấn đề này.
1. Tiêm phòng HPV – lá chắn bảo vệ sức khỏe chị em khỏi ung thư cổ tử cung
Virus HPV (Human Papilloma Virus) là nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung ở phụ nữ. Loại virus này lây nhiễm qua tiếp xúc, quan hệ tình dục, kể cả từ mẹ sang con và có thể tồn tại trong cơ thể rất lâu trước khi phát triển thành bệnh. Hiện có hơn 100 chủng HPV, trong đó hai chủng HPV 16,18 có nguy cơ sinh ung thư cổ tử cung cao nhất. Vì vậy, vắc xin HPV được sinh ra để phòng ngừa nguyên nhân gây bệnh này.
1.1. Tiêm phòng HPV có giá trị gì?
Hiện nay chưa có thuốc đặc trị cho virus u nhú HPV gây ung thư cổ tử cung. Bởi lẽ đó, tiêm vắc xin là biện pháp hiệu quả để chị em chủ động phòng ngừa căn bệnh nguy hiểm này. Vắc xin phòng HPV được đánh giá là an toàn và có thể đem lại hiệu quả cao trong việc bảo vệ chị em phụ nữ tránh khỏi những căn bệnh liên quan đến virus HPV thuộc chủng 16 và 18.
Sau khi tiêm ngừa HPV, kháng thể sẽ được sản sinh trong cơ thể và ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm của virus tới các tế bào khỏe mạnh. Có thể nói, tiêm phòng HPV sẽ giúp chị em yên tâm hơn, giảm thiểu tối đa nguy cơ lây nhiễm bệnh do virus HPV thuộc chủng nguy cơ gây ra.
Vắc xin phòng HPV được đánh giá là an toàn và có thể đem lại hiệu quả cao trong việc bảo vệ chị em phụ nữ tránh khỏi ung thư cổ tử cung
1.2. Phân loại các vắc xin phòng ngừa HPV thường dùng
Hiện nay có 2 loại vắc xin được cấp phép sử dụng để tiêm ngừa HPV là Gardasil (Mỹ) và Cervarix (Bỉ). Trong đó:
– Vắc xin Cervarix giúp ngăn ngừa vi rút HPV chủng 16 và 18, có tác dụng phòng ngừa nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung.
– Vắc xin Gardasil giúp ngăn ngừa vi rút HPV tuýp 6, 11, 16 và 18. Với vắc xin Gardasil có thể giúp phòng ngừa nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung, ung thư âm hộ, ung thư âm đạo, ung thư hậu môn và các loại mụn cóc sinh dục
2. Những điều cần lưu ý trước khi tiêm phòng HPV
2.1. Điều kiện để tiêm phòng HPV phòng tránh ung thư cổ tử cung
Theo khuyến cáo, vắc xin phòng HPV được chỉ định tiêm cho nữ giới trong độ tuổi từ 9 đến 26 tuổi. Tuy nhiên độ tuổi an toàn để vắc xin còn có hiệu quả cao nhất là dưới 26 tuổi và chưa lập gia đình hoặc chưa quan hệ tình dục. Phụ nữ đã lập gia đình hoặc đã quan hệ tình dục vẫn có thể tiêm HPV nhưng hiệu quả sẽ không còn cao như trong khuyến nghị.
Tiêm HPV không được khuyến nghị ở phụ nữ trên 26 tuổi vì trong độ tuổi này mang lại ít lợi ích phòng bệnh hơn. Trong một số trường hợp, phụ nữ từ 27 đến 45 tuổi chưa được tiêm phòng có thể quyết định tiêm vắc xin HPV sau khi tham khảo tư vấn với bác sĩ về nguy cơ nhiễm HPV mới và những lợi ích có thể có được nhờ việc tiêm phòng.
Ngoài những chú ý về độ tuổi và tình trạng quan hệ tình dục, chị em phụ nữ cũng cần lưu ý những điều sau trước khi tiêm:
– Nếu như đang mang thai, chị em không nên thực hiện tiêm ngừa HPV. Nếu đã tiêm mũi đầu tiên sau đó mới có thai thì những mũi tiêm tiếp theo chị em nên hoãn lại cho đến khi hoàn thành việc sinh nở.
– Nếu đang mắc các bệnh lý gây sốt thì không nên tiêm do có thể gây tác dụng phụ thậm chí là sốc phản vệ.
– Nếu tình trạng sốc phản vệ đã từng xảy ra trước đây khi chị em tiêm vắc xin thì cũng không nên tiêm HPV.
Độ tuổi và tình trạng quan hệ tình dục là hai yếu tố cần quan tâm trong điều kiện để tiêm phòng HPV
2.2. Nếu đã đủ điều kiện để tiêm phòng HPV thì có cần thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung nữa không?
Như đã nói ở trên, vắc xin phòng ngừa HPV chỉ phòng ngừa 2 chủng HPV nguy cơ cao 16 và 18, nguyên nhân gây ra phần lớn các trường hợp ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, vắc xin HPV không ngăn ngừa tất cả các loại virus gây ung thư cổ tử cung, bởi vì thực tế còn hơn 10 chủng virus HPV khác có thể dẫn đến ung thư cổ tử cung, dù hiếm gặp nhưng không phải là không thể xảy ra. Ngoài ra còn nhiều yếu tố nguy cơ khác gây nên ung thư cổ tử cung như người bệnh đang mắc các bệnh lý tổn thương niêm mạc tử cung, các yếu tố di truyền từ người thân,…
Do đó, việc khám phụ khoa và làm xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ là rất cần thiết, kịp thời phát hiện bất kỳ dấu hiệu nào của ung thư cổ tử cung và điều trị kịp thời.
Bên cạnh đó, vắc xin phòng HPV cũng không bảo vệ chị em khỏi các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (STIs) khác hoặc điều trị các bệnh có liên quan đến viêm nhiễm do HPV. Vì vậy, chị em vẫn cần lưu ý quan hệ tình dục an toàn để ngăn ngừa nhiễm trùng hoặc lây nhiễm các bệnh STIs.
Dù đã tiêm vắc xin phòng HPV chị em vẫn nên tầm soát ung thư cổ tử cung thường xuyên
2.3. Tác dụng phụ sau khi tiêm phòng virus HPV
Một số chị em lo ngại rằng tiêm phòng HPV có thể có tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Tuy nhiên, cho đến nay, không có tác dụng phụ nghiêm trọng nào được do vắc xin chủng ngừa HPV gây ra.
Trong một số trường hợp hi hữu, chị em có thể gặp một số phản ứng phụ từ nhẹ đến trung bình sau khi tiêm phòng là:
– Đau hoặc bị sưng tại vị trí tiêm
– Sốt nhẹ
– Mệt mỏi và cảm thấy đau cơ, khớp
– Đau bụng, buồn nôn hoặc bị tiêu chảy
Nếu gặp các tác dụng phụ ở trên hoặc bất kỳ một tác dụng phụ nào khác, chị em nên thông báo cho bác sĩ. | thucuc | 1,263 |
Người bị viêm tai giữa kiêng ăn gì để sớm khỏi bệnh?
Người bị viêm tai giữa thường có nhiều chất nhầy ở phía sau màng nhĩ gây sưng và đau tai. Nếu bệnh được điều trị đúng cách kết hợp với chế độ chăm sóc sức khỏe tốt thì tình trạng viêm nhiễm sẽ sớm chấm dứt. Bài viết dưới đây xin chia sẻ đến bạn một số thực phẩm gợi ý viêm tai giữa kiêng ăn gì để giúp bệnh sớm hồi phục.
1. Khái quát về bệnh viêm tai giữa
Viêm tai giữa là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở vùng tai giữa. Bệnh phổ biến hơn ở trẻ em. Các nguyên nhân chính gây nên bệnh viêm tai giữa gồm:- Sự tấn công của các loại virus, vi khuẩn gây nên bệnh viêm mũi, viêm họng và lây lan sang tai giữa. - Tiếp xúc với vi khuẩn, virus ở môi trường bên ngoài. - Động kinh làm chuyển động dịch tiết, tạo cơ hội cho vi khuẩn đi từ mũi, họng đến tai giữa. - Bơm mũi không đúng cách, hút thuốc lá, HIV,... tăng nguy cơ viêm tai giữa. Người bị viêm tai giữa thường cảm thấy khó nghe, ù tai, đau tai, sưng tấy và đau nhức bên trong tai, chóng mặt, mệt mỏi, sốt, chảy dịch tai,... Bệnh nếu không được điều trị hiệu quả rất dễ biến chứng áp xe não, viêm màng não, giảm thính lực, xoang hang, viêm mạch máu, viêm xương chũm, thủng màng nhĩ,...2. Người bị viêm tai giữa kiêng ăn gì để sớm khỏi bệnh?
2.1. Tác động của chế độ ăn đến hiệu quả điều trị viêm tai giữa
Chế độ ăn uống có vai trò không nhỏ đến khả năng hồi phục của viêm tai giữa. Đây là lý do khiến cho người bệnh nên tìm hiểu và biết viêm tai giữa kiêng ăn gì để khiến việc điều trị bệnh sớm đạt hiệu quả hơn. Nếu không biết để tránh những thực phẩm cần kiêng thì không những quá trình phục hồi có thể chậm lại mà thậm chí bệnh còn tiến triển nặng hơn. Qua thực tế chăm sóc sức khỏe tại nhà của người bệnh và các nghiên cứu có thể thấy rằng, chế độ ăn giàu tinh bột và đường dễ kích thích vi khuẩn phát triển, khiến tình trạng sưng viêm trở nên nghiêm trọng hơn. Mặt khác, các loại đồ uống có cồn, caffeine, có ga, chứa chất bảo quản,... rất dễ tạo điều kiện cho viêm tai giữa hình thành. Bên cạnh đó, chế độ ăn cân bằng và đa dạng dinh dưỡng sẽ giúp hệ miễn dịch được cải thiện nhờ đó tình trạng viêm nhiễm cũng nhanh chấm dứt. Ngoài ra, bổ sung các thực phẩm giàu vitamin A, C, protein và chất xơ cũng hỗ trợ cải thiện sức khỏe để sớm hồi phục sau viêm tai giữa.2.2. Các loại thực phẩm người bị viêm tai giữa nên kiêng ăn
Khi đã biết được tầm quan trọng của việc tìm hiểu để biết viêm tai giữa kiêng ăn gì thì bạn nên tránh các thực phẩm sau:- Thực phẩm nhiều đường
Tiêu thụ nhiều đường dễ làm tăng lượng đường huyết, giảm khả năng miễn dịch, nhờ đó mà các loại vi nấm, vi khuẩn có điều kiện phát triển và làm bệnh viêm tai giữa nghiêm trọng hơn. Không những thế, thực phẩm giàu đường còn dễ gây dị ứng ở người có cơ địa nhạy cảm. Khi bị dị ứng thì hệ hô hấp sẽ tăng sản xuất dịch tiết nên các tác nhân gây hại có cơ hội tấn công và làm bệnh viêm tai giữa trở nên trầm trọng. - Thực phẩm có thành phần cafeinĐây là một dạng chất kích thích có mặt nhiều trong các loại đồ uống. Việc người bị viêm tai giữa sử dụng các sản phẩm này rất dễ tác động xấu đến hệ miễn dịch, khiến miễn dịch bị suy giảm. Với những người bị viêm tai giữa thì điều đó sẽ khiến cho cơ thể gặp khó khăn trong việc chống lại tác nhân gây ra viêm tai giữa, bệnh dễ tiến triển nặng hơn.
Mặt khác, uống đồ uống hay ăn thực phẩm giàu cafein còn dễ làm khô lớp màng nhầy bên trong tai - nguyên nhân thường gặp dẫn đến viêm tai giữa. Cafein cũng là chất gây giảm lưu lượng máu tới tai nên dễ làm cho các tác nhân gây viêm tai giữa phát triển mạnh mẽ hơn. - Thực phẩm có màu sắc tổng hợp và hương liệu
Các loại thực phẩm chứa chất tạo màu, làm ngọt, điều vị,... cũng là thực phẩm cần đưa vào danh sách viêm tai giữa kiêng ăn gì vì chúng có thể làm kích ứng niêm mạc tai khiến cho bệnh viêm tai giữa khó điều trị và lâu khỏi hơn. - Đồ ăn chua và cay nóngĐây chính là nhóm thực phẩm dễ khiến cho niêm mạc tai giữa bị tổn thương, dị ứng, tăng thân nhiệt gây tăng tiết mồ hôi và khiến môi trường tai bị ẩm ướt nên tăng nguy cơ nhiễm trùng. - Thức ăn gây viêm
Nếu chưa biết viêm tai giữa kiêng ăn gì để sớm điều trị khỏi bệnh thì cũng nên tránh dùng các loại thực phẩm dễ gây viêm như: gạo nếp, tôm cua, thịt đỏ,... Đây chính là tác nhân kích thích tạo mủ để bệnh viêm tai giữa lâu hồi phục hơn.3. Một số lưu ý khi bị bệnh viêm tai giữa | medlatec | 935 |
Tập thể dục có lợi cho người bị lạc nội mạc tử cung
Lạc nội mạc tử cung là một rối loạn xảy ra khi lớp niêm mạc của tử cung, còn được gọi là nội mạc tử cung, phát triển bên ngoài tử cung. Các triệu chứng của bệnh thường là đau dữ dội ở vùng chậu, đặc biệt là trong chu kỳ kinh nguyệt, đau khi giao hợp, đi tiểu nhiều… Lạc nội mạc tử cung thường được điều trị bằng thuốc, điều trị nội tiết tố và trong một số trường hợp phải phẫu thuật. Tập thể dục có thể giúp cải thiện các triệu chứng khó chịu mà căn bệnh này gây ra.
Tập thể dục có thể giúp cải thiện các triệu chứng khó chịu mà lạc nội mạc tử cung gây ra.
Tập thể dục có lợi như thế nào?
Theo T. Colin Campbell Foundation, phụ nữ tập thể dục thường xuyên có nguy cơ phát triển lạc nội mạc tử cung thấp. Điều này có thể do thực tế là tập thể dục giúp làm giảm lượng estrogen mà cơ thể sản xuất. Trong khi đó lạc nội mạc tử cung là một bệnh lý phụ thuộc nhiều vào estrogen. Ngoài ra tập thể dục thường xuyên giúp máu lưu chuyên và giải phóng endorphins, một loại hóa chất “giảm đau” được tiết ra bởi não. Hai lợi ích này có thể giúp cải thiện các triệu chứng lạc nội mạc tử cung bằng cách giảm đau và thúc đẩy việc cung cấp oxy, chất dinh dưỡng cho toàn bộ cơ thể.
Bằng chứng khoa học
Một nghiên cứu được công bố trên số ra tháng năm 2003 của tạp chí American Journal of Epidemiology của hai nhà nghiên cứu là Preet K. Dhillon và Victoria L. Holt nói rằng những phụ nữ tập thể dục thường xuyên với cường độ cao giảm 75% nguy cơ mắc bệnh lạc nội mạc tử cung so với những người không tham gia bất cứ hình thức thể dục, thể thao nào. Tập thể dục không đều đặn và tập thể dục cường độ thấp không liên quan tới việc có làm giảm nguy cơ mắc bệnh hay không. Theo đó các bài tập cường độ cao như chạy, đi xe đạp, bơi lội và chơi quần vợt rất có lợi cho việc giảm các triệu chứng của lạc nội mạc tử cung.
Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu tập luyện thể dục, đặc biệt với những người trước nay ít vận động.
Cảnh báo
Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu tập luyện thể dục, đặc biệt với những người trước nay ít vận động. Không nên ngay lập tức bắt đầu với các hình thức luyện tập cường độ cao. Thay vào đó hãy bắt đầu với các bài tập cường độ thấp như đi bộ và tập thể dục nhẹ nhàng rồi dần dần tăng cường độ cao để cơ thể làm quen với việc tập thể dục thường xuyên. | thucuc | 509 |
Gợi ý địa chỉ xét nghiệm tầm soát ung thư Khánh Hòa
Không phải tự nhiên ung thư được mang cái tên là căn bệnh thần chết. Đối với bệnh lý này, phát hiện bệnh sớm là điều kiện tiên quyết để ngăn chặn diễn tiến, cải thiện thời gian sống cho người bệnh. Đây chính là lý do cần tầm soát ung thư định kỳ. Vậy khi cần xét nghiệm tầm soát ung thư Khánh Hòa, nên đến đâu?
1. Tầm soát ung thư là như thế nào, để làm gì?
Tầm soát ung thư là sử dụng các xét nghiệm hoặc các phương pháp thăm dò bằng hình ảnh để tìm kiếm và xác định dấu hiệu ung thư trước khi xuất hiện bất thường. Mục đích của tầm soát ung thư nhằm:
- Tăng cơ hội điều trị khỏi bệnh ung thư.
- Tăng thời gian sống trên 5 năm cho bệnh nhân ung thư.
- Giảm thiểu tỷ lệ tử vong do mắc bệnh ung thư.
- Giảm số ca mắc ung thư thông qua biện pháp ngăn chặn nguy cơ tiến triển ung thư.
2. Các loại xét nghiệm tầm soát ung thư
Trước khi đi tìm địa chỉ xét nghiệm tầm soát ung thư Khánh Hòa bạn nên tham khảo về các loại xét nghiệm phục vụ cho mục đích này. Xét nghiệm tầm soát ung thư là các loại xét nghiệm được thực hiện nhằm sàng lọc nguy cơ bệnh ung thư để ngăn ngừa và điều trị bệnh từ sớm.
Các loại xét nghiệm hiện đang được dùng để tầm soát ung thư gồm:
- Xét nghiệm tầm soát ung thư di truyền: đây là nhóm xét nghiệm có tác dụng tìm kiếm gen đột biến có liên quan với bệnh ung thư.
- Xét nghiệm máu: mục đích tìm dấu ấn ung thư như: AFP, CA12-5, SCC, CEA, NSE,... Tuy nhiên, loại xét nghiệm này chưa đủ căn cứ để chẩn đoán chính xác bệnh mà dựa vào các kết quả này, bác sĩ sẽ cho các chỉ định chuyên sâu hơn để có kết luận cuối cùng.
2.1. Ai nên tầm soát ung thư?
Thực tế hiện nay có rất nhiều người thường xuyên tiếp xúc với các tác nhân nguy hại hoặc sinh hoạt và ăn uống không lành mạnh. Đây chính là tác nhân góp phần vào sự hiện diện của bệnh ung thư.
Vậy ai nên tìm kiếm địa chỉ xét nghiệm tầm soát ung thư Khánh Hòa? Từ độ tuổi trưởng thành trở đi được khuyến cáo là mốc nên thực hiện loại xét nghiệm này định kỳ mỗi năm.
Đặc biệt, các đối tượng sau càng không nên bỏ qua việc làm xét nghiệm tầm soát ung thư định kỳ:
- Người hút thuốc lá nhiều, nghiện thuốc lá: có nguy cơ rất cao với bệnh ung thư phổi, dạ dày, gan, thực quản, vòm hầu, miệng,...
- Có bệnh lý mạn tính về gan, dạ dày, phổi.
- Gia đình có người thân bị bệnh ung thư.
- Duy trì chế độ sinh hoạt, ăn uống không khoa học trong thời gian dài; mệt mỏi và căng thẳng thường xuyên. | medlatec | 516 |
Rối loạn lưỡng cực - Những thông tin cần biết để không chủ quan với bệnh
Cuộc sống hiện đại đang tạo cho con người nhiều áp lực vô hình. Những năm gần đây số người mắc bệnh rối loạn lưỡng cực đang có dấu hiệu gia tăng nhưng không phải ai cũng được thăm khám và điều trị đúng cách. Khái quát về bệnh rối loạn lưỡng cực
Rối loạn lưỡng cực hiện đang được xếp vào nhóm các loại bệnh tâm thần phổ biến và có thể điều trị được. Đôi khi căn bệnh này còn được các bác sĩ gọi là rối loạn hưng - trầm cảm.
Khái niệm
Loại bệnh rối loạn kể trên được định nghĩa là sự thay đổi thất thường, không kiểm soát về mặt tâm trạng của người bệnh. Hai thái cực trong tâm trạng có thể kể đến mức thấp là trầm cảm và mức cao là hưng cảm. Nói một cách đơn giản hơn thì khi người bệnh buồn, họ có thể mất hết niềm tin vào cuộc sống. Ngược lại, khi họ phấn khích thì lại tràn đầy năng lượng và có phần vui vẻ thái quá, bất thường.
Rối loạn hưng - trầm cảm được nhận định là có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, mọi giới tính. Hiện nay, có khoảng 1% dân số thế giới đang mắc căn bệnh này. Đối với phần lớn các trường hợp mắc bệnh được theo dõi thì bệnh có thể có tính chất chu kỳ, sự thay đổi xen kẽ giữa các mốc tâm trạng có thể là vài lần một tuần cho đến vài lần một năm.
Phân loại bệnh
Các bác sĩ hiện đang phân chia rối loạn lưỡng cực ra làm hai loại cơ bản:
- Ở mức số 1, các hội chứng hưng cảm ở mức nhẹ sẽ luân phiên thay đổi giữa các giai đoạn trầm cảm trong tâm lý bệnh nhân.
- Ở mức số 2, giai đoạn trầm cảm được đánh giá là chủ yếu trong diễn biến bệnh và cảm xúc của bệnh nhân. Mức này thường có biểu hiện khởi phát muộn nhưng phát triển chậm, thời gian lui bệnh không đáng kể nhưng cảm xúc có xu hướng ổn định. Khả năng lao động của bệnh nhân nhóm này thường dao động từ thấp đến mất hoàn toàn.
Phân biệt rối loạn lưỡng cực với trầm cảm
Đôi khi các bệnh nhân rối loạn hưng - trầm cảm và trầm cảm khó có thể phân loại chính xác. Lý do là vì các bệnh nhân rối loạn hưng - trầm cảm nếu không xuất hiện giai đoạn hưng cảm đủ nhiều, chủ yếu chỉ trong trạng thái trầm cảm thì biểu hiện không khác biệt nhiều so với trầm cảm đơn cực.
Bệnh nhân trầm cảm đơn cực đặc trưng bởi biểu hiện trầm cảm nặng. Trong khi đó bệnh nhân rối loạn hưng trầm cảm ngoài biểu hiện trầm cảm nặng còn có giai đoạn trầm cảm và giai đoạn hưng cảm, phấn khích quá độ.
2. Những ai có nguy cơ bị rối loạn lưỡng cực cao?
Rối loạn hưng - trầm cảm thường có xu hướng dễ xảy ra, xuất hiện hơn đối với các đối tượng sau:
Người trẻ tuổi (thường là dưới 25 tuổi).
Những người xuất thân từ các gia đình có người thân hoặc tiền sử mắc bệnh lý này.
Phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai, sinh con, cho con bú trong khoảng 6 - 12 tháng đầu.
Người trải qua căng thẳng do cuộc sống hoặc nghề nghiệp kéo dài, người có xu hướng lạm dụng rượu, bia, các chất kích thích hoặc đã trải qua sang chấn tâm lý.
3. Tuy nhiên độc giả cần lưu ý rằng tuyệt đối không vội vàng tự kết luận việc đã mắc bệnh hay chưa. Ngay khi bạn phát hiện các dấu hiệu nguy cơ thì nên thực hiện thăm khám và để bác sĩ chuyên khoa đưa ra chẩn đoán cuối cùng.
Dựa vào cảm xúc của người bệnh
Có hai nhóm cảm xúc cơ bản của bệnh nhân rối loạn lưỡng cực là trạng thái hưng cảm và trạng thái trầm cảm.
Tại trạng thái hưng cảm, người bệnh luôn lạc quan, vui vẻ một cách thái quá, dù có trải qua tình huống hay sự việc gì thì vẫn luôn duy trì sự phấn khích này. Đôi khi bản thân người bệnh và những người xung quanh cũng khó cảm nhận được sự bất thường của trạng thái này, sẽ đánh giá đây như biểu hiện hạnh phúc ở mức cao.
Tại trạng thái trầm cảm thì người bệnh có nhiều biểu hiện bất thường để đánh giá hơn. Thường thì bệnh nhân sẽ mệt mỏi, buồn chán trong công việc, tình cảm và đời sống hàng ngày. Thậm chí thường xuyên khóc lóc không rõ nguyên nhân, quên mất nhiều việc quan trọng, tinh thần trì trệ,...
Dựa vào các dấu hiệu khác liên quan đến hành vi
Người bị rối loạn lưỡng cực bao giờ cũng có xu hướng phát triển các hành vi theo hệ cảm xúc.
Khi bệnh nhân đang trong trạng thái rối loạn hưng cảm thì họ ăn uống nhiều hơn bình thường, thích các hoạt động thể chất, hoạt động ngoài trời và muốn thực hiện chúng liên tục đến khi năng lượng cơ thể cạn kiệt. Bệnh nhân nhóm này cũng được đánh giá là tăng ham muốn tình dục, lúc nào cũng ở trạng thái hân hoan, lâng lâng.
Các bệnh nhân đang trong trạng thái trầm cảm lại ăn ít đi, không muốn vận động, thậm chí là lười đi lại, di chuyển. Các hoạt động tập thể, giao lưu với bạn bè hay người thân sẽ được hạn chế đến mức tối đa. Về lâu về dài, các bệnh nhân này thường chuẩn bị sẵn cho cái chết hoặc cho các hành động tiêu cực như tự tử.
4. Cách điều trị bệnh rối loạn lưỡng cực
Bệnh lý rối loạn trạng thái cảm xúc này thường ít khi có thể điều trị khỏi hoàn toàn, dứt điểm trong thời gian ngắn. Đã có không ít bệnh nhân phải sống chung với bệnh cả đời và các biện pháp y tế chỉ có thể hỗ trợ để ngăn bệnh tái phát thường xuyên.
Có hai phương pháp chính để điều trị sau khi chẩn đoán bệnh thành công là:
Tâm lý trị liệu: Bác sĩ tâm lý sẽ đến hỗ trợ bệnh nhân rối loạn lưỡng cực bằng cách lắng nghe họ giãi bày các vấn đề tâm lý đang gặp phải. Từ đó đưa ra các giải pháp trị liệu cảm xúc, hành vi, nhân cách và ngăn bệnh phát triển thành các rối loạn tâm thần khác.
Sử dụng thuốc: Các loại thuốc có thành phần Lithium có thể ức chế quá trình thay đổi tâm trạng thất thường, đây được coi như chất chuyên ổn định cảm xúc. | medlatec | 1,152 |
Mổ thoát vị đĩa đệm lần 2 có được không?
Trả lời
Đĩa đệm nằm giữa mỗi cặp đốt sống, như một lớp đệm bao bọc bởi một bỏ vọc dày có chức năng giảm xóc cho cơ thể. Do quá trình thoái hóa, đĩa đệm ngày càng bị bào mòn, thoát vị ngược vào ống tủy sống, chèn ép dây thần kinh và tạo áp lực lên bề mặt các khớp, khiến người bệnh đau nhức cột sống.
Nhiều người bệnh băn khoăn không biết mổ thoát vị lần 2 có được không?
Mổ thoát vị đĩa đệm lần 2 có được không?
Với những trường hợp phải mổ thoát vị đĩa đệm lần đầu tiên nhưng tình trạng đau lưng vẫn tiếp diễn thì chỉ cần phải thực hiện mổ thoát vị đĩa đệm lần 2. Phương pháp thay đĩa đệm nhân tạo cột sống thắt lưng là phương pháp được áp dụng cho nhiều người bệnh, có thể bảo tồn nguyên vẹn chức năng vận động của cột sống do đĩa đệm nhân tạo được thiết kế gần như đĩa đệm thật của người bình thường.
Phương pháp thay đĩa đệm nhân tạo cột sống thắt lưng là phương pháp được áp dụng cho nhiều người bệnh
Vì vậy sau khi thay đĩa đệm, chị có thể hoạt động được bình thường mà không bị hạn chế vận động hay cứng cột sống. Bên cạnh đó, đĩa đệm nhân tạo có chức năng sinh lý như đĩa đệm thật nên sẽ làm giảm nguy cơ tổn thương lên đĩa đệm, không ảnh hưởng đến sức khỏe và giúp người bệnh trở về cuộc sống sinh hoạt bình thường.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội | thucuc | 290 |
Những thông tin về khối u vùng má
Khối u vùng má là những vấn đề y tế có thể ảnh hưởng đến vùng má của người bệnh.Cấu trúc của khối u vùng má là một khối cứng, gây sưng, đau và có thể làm biến dạng khuôn mặt. Chẩn đoán và điều trị sớm là việc làm quan trọng để ngăn chặn sự phát triển của vấn đề và cải thiện tình trạng.
1. Định nghĩa về khối u ở vùng má
Khối u má có thể xuất hiện khi có sự phát triển không bình thường của tế bào trong khu vực má. Khái niệm “khối u” có thể nói về u tốt hoặc ác tính, hình thành từ tế bào da, tế bào xương, hay các tế bào khác trong mô má. Khối u má thường xuất hiện dưới da hoặc trong các cơ và xương hàm, và chúng có thể ảnh hưởng đến cả nam và nữ ở mọi độ tuổi.
Khối u ở vùng má có thể đa dạng về kích thước và hình dạng. Trong nhiều trường hợp, chúng có thể lành tính và không gây nguy hiểm lớn cho sức khỏe, nhưng vẫn gây ra sưng, đau và thậm chí là làm thay đổi màu sắc của da xung quanh.
Việc chẩn đoán khối u má thường đòi hỏi sự hỗ trợ của các kỹ thuật hình ảnh y tế như siêu âm, CT scan hay MRI để đánh giá cấu trúc và tính chất của khối u. Trong một số trường hợp, có thể cần thực hiện việc lấy mẫu tế bào để kiểm tra y tế và xác định liệu pháp điều trị phù hợp.
Quan trọng nhất khi phát hiện có khối u má hoặc có bất kỳ triệu chứng nào khác đó là bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để xác định chẩn đoán chính xác và lên kế hoạch điều trị thích hợp.
Nang ở mặt có thể ảnh hưởng đến cấu trúc hàm
2.Các loại khối u vùng má và cách phát hiện
2.1 Các loại khối u vùng má
– Đặc điểm cấu trúc và hình dạng:
+ U nang lành tính thường xuất hiện dưới da hoặc trong các tuyến cơ má.
+ Cấu trúc của u nang thường đều, có thể có biên, không gây ảnh hưởng nhiều đến các cấu trúc xung quanh.
– Triệu chứng và ảnh hưởng:
+ Triệu chứng của u nang lành tính thường bao gồm sưng nhẹ, đau nhức hoặc khó chịu.
+ Đối với nhiều trường hợp, u nang lành tính không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe tổng thể và thường không yêu cầu điều trị nếu không gây khó chịu đặc biệt.
– Nguyên nhân và yếu tố rủi ro:
+ Khối u ác tính vùng má có thể xuất phát từ tế bào da, tuyến cơ má, hay các tế bào khác trong mô má.
+ Nguyên nhân thường liên quan đến yếu tố gen, môi trường, và nhiều yếu tố rủi ro khác.
– Biểu hiện và triệu chứng
+ Khối u ác tính thường to lên rất nha và gây đau đớn.
+ Các triệu chứng này có thể ảnh hưởng đến chức năng của các cấu trúc xung quanh.
– Cách chẩn đoán
+ Siêu âm, CT scan, hay MRI thường được sử dụng để chẩn đoán khối u ở vùng má.
+ Làm xét nghiệm sinh thiết.
2.2 Cách phát hiện khối u vùng má
Cách phát hiện khối u má thường đòi hỏi sự kết hợp giữa quan sát các triệu chứng và các phương pháp chẩn đoán y tế. Dưới đây là một số cách phát hiện khối u ở vùng má:
– Tự kiểm tra bằng cách sờ nhẹ vùng má để cảm nhận sự xuất hiện của bất kỳ khối u nào. Cần lưu ý bất kỳ biểu hiện nào như sưng, đau, đỏ, hoặc thậm chí là thay đổi màu sắc của da xung quanh.
– Siêu âm vùng má có thể cung cấp hình ảnh rõ ràng về kích thước, hình dạng, và cấu trúc của khối u.
Việc phát hiện u đều cần thông qua thăm khám
– CT Scan và MRI:Cả hai phương pháp hình ảnh này cung cấp hình ảnh chi tiết và toàn diện về cấu trúc bên trong của khối u. CT scan tạo ra hình ảnh từ nhiều góc độ khác nhau, trong khi MRI sử dụng sóng từ để tạo ra hình ảnh.
– Xét nghiệm máu và sinh thiết: Xét nghiệm máu có thể cung cấp thông tin về sự hiện diện của khối u. Sinh thiết để xác định xem tế bào có tính chất lành tính hay ác tính.
3. Phương pháp điều trị khối u ở vùng má
Phương pháp điều trị khối u ở vùng má thường phụ thuộc vào loại khối u, tính chất của nó, và mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể của người bệnh. Dưới đây là một số phương pháp điều trị thường được áp dụng:
3.1. Theo dõi
Trong trường hợp u nang vùng má lành tính và không gây ra nhiều lo lắng, bác sĩ có thể quyết định theo dõi và quản lý tình trạng mà không cần can thiệp hoặc điều trị đặc biệt.
Theo dõi thường bao gồm việc thực hiện các xét nghiệm hình ảnh định kỳ để đảm bảo rằng khối u không phát triển quá mức hay có bất kỳ biến đổi đáng kể nào.
3.2 Phẫu thuật
Đối với u nang lớn, gây đau hoặc ảnh hưởng đến chức năng của tuyến nang má, việc phẫu thuật loại bỏ có thể được bác sĩ xem xét.
Phẫu thuật này có thể được thực hiện để loại bỏ hoặc giảm kích thước của khối u, đồng thời giảm các triệu chứng không mong muốn.
Bác sĩ của bạn sẽ quyết định cách giải quyết khối u
Trường hợp phẫu thuật có thể xảy ra khi u lành tính nhưng kích thước to và gây ảnh hưởng đến người bệnh. Nếu là y ác tính thì việc phẫu thuật cần thực hiện tỉ mỉ cẩn thận hơn để loại bỏ hoàn toàn khối u. Ngoài ra, các phương pháp bổ sung như phẫu thuật laser, xạ trị hoặc hóa trị cũng có thể được xem xét.
4. Lời khuyên khi bạn có khối u má
Khối u má có thể đa dạng về tính chất và nguyên nhân, từ các u lành tính gây ít ảnh hưởng đến sức khỏe đến các khối u ác tính đòi hỏi điều trị tích cực. Các phương pháp chẩn đoán như siêu âm, CT scan và MRI, cùng với việc sinh thiết lấy mẫu tế bào, đóng vai trò quan trọng trong xác định tính chất của khối u. Phương pháp điều trị, từ theo dõi đến phẫu thuật loại bỏ, sẽ được quyết định dựa trên loại u, kích thước và mức độ nguy hiểm.
Để sớm phát hiện các u nang và khối u vùng má bất thường, thực hiện kiểm tra sức khỏe tổng quát thường xuyên và thảo luận với bác sĩ về bất kỳ triệu chứng hay vấn đề nào liên quan đến miệng và hàm mặt của bạn. | thucuc | 1,226 |
9 sai lầm dẫn tới tai biến trong y khoa gây sốc
Trong một nỗ lực để giúp người dân tự bảo vệ mình, CNN đã biên soạn danh sách 9 sai lầm hàng đầu dẫn tới tai biến trong y khoa mà các bệnh viện “dính phải”. Bạn cũng nên nắm được để phòng ngừa điều tương tự có thể xảy ra với bản thân mình.
Trong một nỗ lực để giúp người dân tự bảo vệ mình, CNN đã biên soạn danh sách 9 sai lầm hàng đầu dẫn tới tai biến trong y khoa mà các bệnh viện “dính phải”. Bạn cũng nên nắm được để phòng ngừa điều tương tự có thể xảy ra với bản thân mình.
1. Điều trị sai bệnh nhân
Nếu danh tính của bạn bị lẫn lộn với người khác, bạn có thể nhận được các loại thuốc sai hoặc thậm chí phẫu thuật sai.
Ở các nước phát triển, hầu hết các bệnh viện hiện nay cung cấp cho bệnh nhân một dây đeo cổ tay với tên đầy đủ, ngày tháng năm sinh và mã vạch duy nhất.
Hãy chắc chắn rằng điều này được kiểm tra và xác nhận trước khi thực hiện mọi thủ tục y tế.
2. “Quà lưu niệm” sau phẫu thuật
Dụng cụ phẫu thuật hoặc băng gạc được để lại trong người sau khi phẫu thuật đến nay là điều diễn ra thường xuyên hơn bạn nghĩ.
Điều này thường là kết quả của đội ngũ phẫu thuật đã không đếm, hoặc quên kiểm lại các thiết bị trong suốt quá trình phẫu thuật.
Đau, sốt và sưng sau khi phẫu thuật là tất cả các dấu hiệu cho thấy có thể có “quà lưu niệm” phẫu thuật vẫn còn bên trong bạn.
Trước khi vào phẫu thuật, cảnh báo bác sĩ phẫu thuật và nhân viên rằng bạn nhận thức được vấn đề này và yêu cầu họ phải đặc biệt cẩn thận. Ngoài ra hãy chắc chắn rằng số lượng các thiết bị phẫu thuật phải được kiểm tra và soát lại sau cuộc phẫu thuật.
3. “Thất lạc” bệnh nhân
Bệnh nhân bị sa sút trí tuệ hoặc rối loạn tâm thần có thể đi lang thang, bị lạc, bị mắc kẹt trong tủ quần áo và thậm chí tử vong do hạ thân nhiệt, mất nước và các nguy cơ khác.
Một vòng đeo tay theo dõi GPS có thể đảm bảo rằng người thân sẽ luôn luôn xác định được vị trí của bạn.
4. Bác sĩ giả
Đôi khi những kẻ lừa đảo vờ họ là bác sĩ để trục lợi.
CNN đưa ra ví dụ của Sarafina Gerling đã dùng nẹp lưng quảng cáo trực tuyến của một người đàn ông bị kết tội gian lận bảo hiểm.
Gerling nghĩ nẹp sẽ giúp cho chứng vẹo cột sống của cô, nhưng nó chỉ làm cho tình trạng tồi tệ hơn.
Hãy chắc chắn về bác sĩ chăm sóc sức khỏe cho bạn và những liệu pháp điều trị của họ với bệnh bạn mắc phải.
5. Đợi cấp cứu
Phòng cấp cứu và bệnh viện chỉ có không gian giới hạn, do đó có thể bạn đang bị buộc phải chờ đợi để được chăm sóc y tế khi đã chật bệnh nhân - và thời gian chờ đợi đôi khi có thể là ranh giới giữa sự sống và cái chết, hoặc mất tay chân, như đã xảy ra với một em bé đã phải chờ đợi năm tiếng đồng hồ cho việc chăm sóc y tế trong khi bị vi khuẩn ăn thịt lan truyền trong cơ thể.
6. Phẫu thuật sai các bộ phận cơ thể
Điều này xảy ra nếu bác sĩ phẫu thuật đọc sai vùng phẫu thuật, hoặc vùng cần phẫu thuật được định vị không chính xác.
Các tấm vải phủ khi phẫu thuật cũng có thể che mất chỗ được khoanh vùng
phẫu thuật trên cơ thể.
Hãy xác nhận lại vị trí bạn phải phẫu thuật với kíp mổ để lưu ý họ.
7. Nhiễm khuẩn bệnh viện
Nhiễm trùng bệnh viện là việc đáng báo động và thật đáng buồn vì đó có thể là nguyên nhân gây tử vong.
Tại Hoa Kỳ, hơn 2 triệu người bị ảnh hưởng bởi nhiễm khuẩn bệnh viện mỗi năm trong đó 100.000 người bị tử vong bởi nguyên nhân này.
Điều đáng buồn là hầu hết các trường hợp trên có thể được ngăn chặn nếu việc kiểm soát nhiễm khuẩn tốt hơn ở các bệnh viện, chỉ đơn giản là tạo thói quen rửa tay ở các bác sĩ và y tá.
Hãy nhận biết và chắc chắn rằng bác sĩ, y tá hoặc các điều dưỡng viên rửa tay trước khi chạm vào bạn để tránh lây nhiễm khi trước đó họ thăm khám cho các bệnh nhân khác. Điều này thật sự có thể cứu sống bạn.
8. Nhầm lẫn giữa ống xông và dây truyền…
Mỗi loại ống y tế
phục vụ một mục đích khác nhau trong bệnh viện, ví dụ như có loại dùng để truyền dịch, truyền máu, có loại đặt vào dạ dày để dẫn thức ăn, nước… Nhiều loại ống y tế có thể hoán đổi và kết nối, nên rất dễ nhầm lẫn và sử dụng sai mục đích. Bạn có thể ngừng thở nếu được kết nối một ống dẫn thức ăn đến một đường truyền tĩnh mạch hoặc ống dẫn oxy.
Với y tá, làm việc thêm giờ hoặc phải chăm sóc
quá nhiều bệnh nhân cùng một lúc, thì việc kết nối các ống không đúng cách là điều rất dễ xảy ra.
Tự bảo vệ mình bằng cách yêu cầu y tá theo dõi tất cả ống y tế và đặt chúng đúng cách để ngăn chặn rủi ro.
9. Thức dậy trong lúc phẫu thuật
Nếu bạn nhận được dưới liều gây mê, bộ não của bạn có thể "tỉnh táo" ngay cả khi bạn không thể cử động cơ bắp của bạn.
Mặc dù không thể cử động hoặc nói chuyện, bạn vẫn có thể cảm nhận cuộc
phẫu thuật diễn ra như thế nào.
Hãy nói chuyện với bác sĩ phẫu thuật và bác sĩ gây mê
yêu cầu được gây tê tại chỗ thay vì được đưa vào giấc ngủ. | medlatec | 1,027 |
Viêm đại tràng sigma: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị
Bệnh viêm đại tràng sigma nếu không được phát hiện và điều trị sớm thì rất dễ gây ra những biến chứng nguy hiểm như viêm loét đại tràng, xuất huyết đại tràng, thủng đại tràng, ung thư đại tràng. Đọc bài viết dưới đây để tìm hiểu kỹ hơn về căn bệnh này.
1. Viêm đại tràng sigma là gì?
Đại tràng là một bộ phận quan trọng của con người, được chia thành 4 khu vực chính: đại tràng ngang, đại tràng lên, đại tràng xuống, đại tràng sigma. Trong đó đại tràng sigma nằm ở phía cuối đại tràng, nối tiếp với trực tràng.
Bệnh viêm đại tràng sigma xảy ra do phần niêm mạc đại tràng sigma gặp các tổn thương gây nên tình trạng viêm nhiễm. Bất cứ ai cũng có thể mắc bệnh này, trong đó người cao tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất. Viêm đại tràng xích-ma ảnh hưởng tiêu cực tới chất lượng sống và tuổi thọ của người bệnh.
Viêm đại tràng sigma gây nhiều khó chịu cho người bệnh
2. Nguyên nhân gây viêm đại tràng sigma
Viêm đại tràng xích-ma có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, cụ thể:
– Ăn phải thực phẩm kém vệ sinh: Nguyên nhân chính gây nên bệnh viêm đại tràng đó là đường ruột nhiễm vi khuẩn, trong đó vi khuẩn lỵ a míp là chủ yếu. Vi khuẩn này tồn tại ở thức ăn chưa được nấu chín kỹ (tiết canh, nem chua…), đồ ăn sống, rau sống, nước bẩn…
– Sự xâm nhập của các loại vi khuẩn khác vào đường ruột như: vi khuẩn thương hàn (Salmonella), vi khuẩn lỵ (Shigella), Campylobacter, E. Coli… cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm đại tràng xích-ma.
– Trong quá trình điều trị bệnh Crohn hay ung thư, bệnh nhân chịu tác dụng phụ của tia bức xạ khiến đại tràng sigma bị tổn thương.
– Ngộ độc thức ăn, dị ứng, có tiền sử mắc bệnh rối loạn thần kinh thực vật cũng là nguyên nhân gây ra viêm đại tràng xích-ma.
– Một số yếu tố nguy cơ khác làm tăng khả năng mắc bệnh này gồm: nghỉ ngơi không đúng giờ giấc, suy giảm hệ miễn dịch, lười vận động…
Ăn nhiều nem chua làm tăng nguy cơ mắc viêm đại tràng sigma
3. Dấu hiệu, triệu chứng của bệnh viêm đại tràng sigma
Viêm đại tràng xích-ma có những triệu chứng khá giống với bệnh viêm đại tràng nói chung. Khi mắc bệnh, bạn có thể gặp những dấu hiệu sau:
– Rối loạn tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa là triệu chứng điển hình mà bất cứ ai mắc bệnh lý viêm đại tràng này cũng mắc phải. Người bệnh xuất hiện các triệu chứng như tiêu chảy, táo bón hoặc xen kẽ, phân nhầy, có máu. Thêm vào đó, người bệnh cảm thấy chán ăn, khó nuốt.
– Đau bụng: Hố chậu, hai bên hạ sườn là các vị trí người bệnh thường xuyên cảm thấy đau. Cơn đau lan ra ổ bụng, đau âm ỉ, có lúc lại quặn thắt dữ dội khiến người bệnh vô cùng mệt mỏi. Khi đau bụng người bệnh sẽ mót rặn, đi ngoài xong cơn đau sẽ được giảm bớt rất nhiều.
– Nghe thấy tiếng óc ách khi ấn tay vào hố chậu cũng là một trong những dấu hiệu nhận biết bệnh viêm đại tràng sigma.
– Ngoài ra, người bệnh có thể gặp phải một vài triệu chứng khác: sốt, người háo nước, cơ thể mệt mỏi…
Đau bụng – triệu chứng điển hình của bệnh viêm đại tràng sigma
4. Điều trị viêm đại tràng sigma
Nếu không điều trị viêm đại tràng xích-ma sớm, bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn mãn tính và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm: viêm loét đại tràng, xuất huyết đại tràng, thủng đại tràng, ung thư đại tràng. Ung thư đại tràng sigma được coi là biến chứng nguy hiểm nhất của của bệnh này.
Để bệnh mau khỏi thì người bệnh cần tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ. Đội ngũ bác sĩ căn cứ vào mức độ nặng nhẹ của người bệnh mà sẽ chỉ định phương pháp điều trị mang lai hiệu quả cao nhất. Ở thể nhẹ, người bệnh viêm đại tràng sẽ sử dụng thuốc kháng viêm, thuốc ức chế miễn dịch, điện giải và bù nước.
Trường hợp viêm đại tràng sigma thể nặng điều trị bằng thuốc không mang lại hiệu quả cao thì người bệnh sẽ phải tiến hành phẫu thuật cắt bỏ phần đại tràng sigma bị viêm.
Trong quá trình điều trị, người bệnh cần giữ tinh thần lạc quan, chú trọng việc xây dựng chế độ dinh dưỡng và tập luyện phù hợp để tăng cường sức đề kháng, phục hồi sức khỏe một cách nhanh chóng nhất. Người bệnh cũng cần thường xuyên tái khám, việc này giúp bác sĩ có thể mau chóng phát hiện ra những biến chứng (nếu có) để có biện pháp xử lý kịp thời. | thucuc | 869 |
Bị dị ứng thời tiết nên kiêng gì?
Dị ứng thời tiết là một bệnh khá thường gặp ở những người có cơ địa nhạy cảm. Bệnh diễn ra dai dẳng, dễ tái phát, điều trị thường không thể dứt điểm. Vì vậy “Dị ứng thời tiết kiêng gì?” đã và đang là mối quan tâm của rất nhiều bệnh nhân bị dị ứng thời tiết. Vậy khi bị dị ứng thời tiết kiêng ăn gì?
1. Các triệu chứng của bệnh dị ứng thời tiết
Dị ứng thời tiết là tình trạng cơ thể bị nổi mẩn đỏ và phát ban. Dị ứng thời tiết diễn ra cùng những dấu hiệu khá dễ nhận biết, thường xuất hiện vào thời tiết chuyển mùa từ hè - đông hoặc đông - xuân với nhiệt độ và độ ẩm thay đổi một cách đột ngột như:1.1. Da nổi phát ban với các nốt mẩn đỏ và ngứa râm ran:Những vùng da khi tiếp xúc với nhiệt độ nóng hoặc lạnh đột ngột, đặc biệt là các vùng da hở như cổ, mặt, bàn tay, chân, ngực, lưng... sẽ là những nơi dễ bị nổi mẩn nhất. Lúc này bệnh nhân sẽ cảm thấy ngứa ngáy, khó chịu và gãi theo phản xạ tự nhiên. Tuy nhiên, càng gãi tình trạng này càng nghiêm trọng hơn, các chấm đỏ sẽ lan rộng thành từng đám rồi nổi lên khắp bề mặt da mà không giảm nhẹ cơn ngứa.1.2. Da bị tấy đỏ hoặc phồng rộp:Biểu hiện trên thường có ở những bệnh nhân bị dị ứng thời tiết nặng, đặc biệt tình trạng sưng phù sẽ xuất hiện ở quanh vùng môi, mặt hoặc cổ gây mất thẩm mỹ nghiêm trọng. Da phồng rộp kèm theo ngứa không chỉ gây khó chịu cho người bệnh mà còn khiến việc vệ sinh và chăm sóc trở nên khó khăn hơn.1.3. Chàm bội nhiễm (Eczema):Các vết chàm này không giống với các vết mẩn đỏ khác là có xuất hiện vảy ở đầu và sẽ mọc gần các khu vực khủy tay, vùng da quanh mặt hay đùi non.1.4. Nổi mề đay cấp tính:Nổi mề đay cấp là triệu chứng dị ứng thời tiết rất nguy hiểm, có thể khiến người bệnh bị khó thở, tụt huyết áp nhanh và đột ngột, dị ứng trên khắp cơ thể. Đặc biệt nếu không xử lý kịp thời có thể gây tử vong.
2. Khi bị dị ứng thời tiết nên kiêng gì?
Việc kiêng là rất cần thiết với bệnh nhân bị dị ứng thời tiết, giúp kiểm soát các triệu chứng bệnh và ngăn cản biến chứng hoặc tổn thương lâu dài có thể gặp phải.2.1. Dị ứng thời tiết nên kiêng ăn các thực phẩm dễ gây kích ứng da. Dị ứng thời tiết kiêng ăn gì còn phụ thuộc vào cơ địa từng người. Nhưng thông thường, cần tránh sử dụng các thực phẩm lạ, chứa nhiều chất kích ứng da sẽ gây ảnh hưởng đến hệ miễn dịch:Thức ăn giàu đạm như hải sản, bơ, sữa, trứng và thịt đỏ,...sẽ dễ gây kích ứng da, khiến tình trạng nổi đỏ toàn thân, khó thở và ngứa ngáy do tình trạng dị ứng thời tiết trở nên nghiêm trọng hơn.Đậu phộng: Có chứa thành phần chính là Albumin và Vicilin đều là chất có thể gây dị ứng mạnh, do đó đây cũng là thực phẩm mà người bệnh bị dị ứng thời tiết nên tránh.Món ăn cay nóng cũng khiến tình trạng dị ứng thời tiết trở nên nghiêm trọng hơn do gây nóng trong, tăng thân nhiệt và kích thích phản ứng dị ứng. Đặc biệt là khi bị nổi ban đỏ, mẩn ngứa thì cần tránh ăn thực phẩm cay nóng và ngược lại nên ưu tiên dùng các thực phẩm thanh đạm, nhiều nước.Thực phẩm lạnh: Đây cũng là thực phẩm nằm trong danh sách nên kiêng khem của những người bệnh bị dị ứng thời tiết bởi khi ăn vào, hoạt động lưu thông máu bị hạn chế, gan thải độc kém hơn khiến chất độc tích tụ trong cơ thể và tình trạng dị ứng trở nên nghiêm trọng hơn.Thực phẩm lên men như cà pháo, cải chua, dưa muối,... chứa nhiều loại vi khuẩn làm xấu đi các triệu chứng dị ứng.Rượu bia hoặc các chất kích thích: Nhóm thực phẩm này được khuyến cáo nên hạn chế. Các chất này dễ tích tụ trong cơ thể và gây độc, khiến cho hệ miễn dịch hoạt động kém đi, tình trạng dị ứng cũng trở nên xấu hơn.2.2. Dị ứng thời tiết nên kiêng để da tiếp xúc gió hoặc nước lạnh. Vùng da bị dị ứng thời tiết sẽ rất nhạy cảm và dễ bị tổn thương hơn so với bình thường, do đó cần phải hạn chế tối đa tiếp xúc với gió hoặc nước lạnh. Đặc biệt trong thời tiết khô hanh, vết ngứa do dị ứng trên da sẽ lan rộng hơn đi kèm nhiều triệu chứng khó chịu khác.Hơn nữa, người bệnh dị ứng thời tiết cần đặc biệt cẩn thận tránh để bị nhiễm lạnh khi tắm, sử dụng nước ấm và tắm trong phòng kín gió. Sau khi tắm xong nên lau khô người, dùng sưởi hoặc trùm chăn kín người để cơ thể không bị nhiễm lạnh.2.3. Dị ứng thời tiết không nên lạm dụng sử dụng thuốc. Dị ứng nói chung và dị ứng thời tiết nói riêng sẽ đều gây nhiều các triệu chứng khó chịu, đặc biệt là làm tổn thương da với những cơn ngứa ngáy. Dù vậy, bệnh nhân không nên tự ý sử dụng cũng như lạm dụng quá liều thuốc kháng sinh trị dị ứng, kem bôi chống dị ứng,... Dùng thuốc sai cách hoặc lạm dụng sẽ càng khiến phản ứng dị ứng của cơ thể trở nên khó kiểm soát hơn.2.4. Dị ứng thời tiết nên tránh mặc quần áo bó sát, chật chội. Quần áo bó, chật sẽ gây cọ xát lên da, khiến dị ứng trở nên trầm trọng và lan rộng hơn. Ngoài ra, chà xát mạnh vùng da dị ứng còn khiến trầy xước và nhiễm trùng da nguy hiểm. Nên cho người bệnh ăn mặc thoải mái để giảm thiểu vùng da tiếp xúc với vải, tránh nguy cơ mẫn cảm với chất liệu vải, bột giặt, các tác nhân gây bệnh bám trên vải.
3. Cần làm gì để giảm triệu chứng khó chịu khi bị dị ứng thời tiết?
Ngoài kiêng những thực phẩm hoặc thói quen sinh hoạt không phù hợp, bệnh nhân dị ứng thời tiết cũng nên áp dụng những biện pháp chăm sóc tại nhà sau đây để có thể kiểm soát các triệu chứng của bệnh:Thường xuyên uống nước lọc hoặc nước ép trái cây;Tập thể dục giúp tăng cường sức khỏe, tăng tuần hoàn máu và giảm nguy cơ bệnh tật.Ngủ đủ giấc, giữ tinh thần tích cực, lạc quan thoải mái.Vệ sinh sạch sẽ môi trường sống xung quanh, đặc biệt là các vật dụng cá nhân như chăn gối, màn, khăn mặt,...Dị ứng thời tiết kiêng gì còn phải tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người. Thông thường, việc kiêng cữ nghiêm ngặt sẽ giúp người bệnh kiểm soát được phần nào triệu chứng dị ứng và phòng ngừa biến chứng hiệu quả. | vinmec | 1,234 |
Các phương pháp chữa suy thận
Suy thận là tình trạng thận bị suy giảm hoặc mất chức năng. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể để lại nhiều hệ lụy nghiêm trọng. Vậy các phương pháp chữa suy thận là gì?
1. Suy thận là gì?
Thận đảm nhiệm nhiều vai trò quan trọng trong cơ thể. Thận suy giảm chức năng được gọi suy thận có thể diễn tiến cấp tính hoặc mạn tính với nhiều nguyên nhân khác nhau như:Nguyên nhân trước thận: Bệnh tim, xơ gan, bỏng nặng, sốc phản vệ, sốc nhiễm trùng, sốc do chấn thương,... làm giảm lưu lượng máu đến thận, dẫn đến suy thận.Nguyên nhân tại thận: Các bệnh lý tại thận như viêm cầu thận, viêm ống thận, sỏi thận lớn, chấn thương thận,... nếu không được điều trị có thể dẫn đến biến chứng suy thận.Nguyên nhân sau thận: Các khối u như ung thư bàng quang, phì đại tiền liệt tuyến, ung thư tiền liệt tuyến, ung thư đại tràng, ung thư cổ tử cung, sa tử cung, sỏi đường tiết niệu dưới,... có thể chèn ép vào đường tiết niệu gây tắc nghẽn, dẫn đến thận ứ nước, tích tụ chất độc ở thận và gây ra suy thận.Triệu chứng của bệnh lý suy thận khá đa dạng, tùy thuộc vào giai đoạn của bệnh mà bệnh nhân có các triệu chứng như:Phù mặt, phù mắt cá chân.Suy nhược, mệt mỏi, uể oải.Khó thở, nặng ngực.Tiểu ít.Chán ăn, buồn nôn.Thiếu máu.Hôn mê.Bệnh nhân suy thận nếu không được chữa trị kịp thời có thể gặp phải các biến chứng như:Thiếu máu.Bệnh lý về xương, rối loạn phosphat máu.Bệnh tim mạch.Tăng kali máu.Tích tụ nước trong cơ thể tinh thần giảm sút.
2. Cách chữa bệnh suy thận bằng thuốc
2.1. Điều trị huyết áp
Tăng huyết áp có thể là nguyên nhân gây suy thận và cũng có thể là biến chứng của bệnh. Do đó, cách chữa suy thận trong trường hợp này trước tiên phải kiểm soát được huyết áp. Nếu huyết áp không ổn định thì chức năng thận sẽ tiếp tục suy giảm và gây ra các biến chứng nguy hiểm.Các loại thuốc hạ huyết áp có thể được chỉ định là thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II,... Tùy thuộc vào mức độ đáp ứng mà bác sĩ có thể điều chỉnh liều hoặc đổi các loại thuốc ổn định huyết áp khác.
2.2. Kiểm soát mỡ máu
Suy thận mạn tính là yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch. Đối với các trường hợp rối loạn lipid máu, bệnh nhân cần được điều trị với các loại thuốc điều chỉnh mỡ máu như statin, giúp giảm các cholesterol xấu và giảm tình trạng tắc nghẽn mạch máu.
2.3. Điều trị thiếu máu
Thận sản xuất ra Erythropoietin - chất kích thích sản xuất hồng cầu, vì vậy bệnh nhân suy thận thường gặp phải tình trạng thiếu máu. Trong một số trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định thuốc kích thích tạo hồng cầu hoặc bổ sung các nguyên liệu tạo máu như sắt, acid folic để điều trị thiếu máu.
2.4. Điều trị tình trạng ứ dịch trong cơ thể
Bệnh nhân suy thận có thể bị ứ dịch trong cơ thể, với triệu chứng thường gặp nhất là phù. Bác sĩ có thể chỉ định thuốc lợi tiểu cho bệnh nhân suy thận nhằm đào thải dịch qua đường tiểu, tránh tích tụ dịch trong cơ thể có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Chế độ ăn nhạt cũng góp phần điều chỉnh phù cho bệnh nhân.
2.5. Điều trị yếu xương, loãng xương
Suy thận làm ảnh hưởng đến nồng độ phospho, calci trong máu. Khi nồng độ calci máu quá thấp sẽ kích thích tuyến cận giáp sản xuất hormon PTH, dẫn đến mất calci từ xương khiến bệnh nhân loãng xương, yếu xương.Vì vậy, việc bổ sung calci và vitamin D là cần thiết để phòng ngừa và điều trị loãng xương ở bệnh nhân suy thận. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần hạn chế phospho trong khẩu phần ăn hàng ngày.
2.6. Điều trị tăng kali máu
Suy thận có thể khiến cho nồng độ kali trong máu tăng cao và để lại nhiều hậu quả như ảnh hưởng đến thần kinh-cơ, loạn nhịp tim, thậm chí là ngừng tim. Do đó, một chế độ ăn hạn chế kali là hết sức cần thiết đối với bệnh nhân suy thận nhằm giảm nguy cơ tăng kali máu. Nếu kali máu tăng quá cao, bệnh nhân cần nhập viện cấp cứu để được xử trí kịp thời.
3. Điều trị thay thế thận
Ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối, chức năng thận bị suy giảm trầm trọng, thận không còn đủ khả năng để lọc các chất độc nên điều trị thay thế thận được đặt ra. Dưới đây là các phương pháp điều trị thay thế thận.
3.1. Chạy thận nhân tạo (Lọc máu)
Chạy thận nhân tạo là sử dụng thiết bị ở bên ngoài cơ thể để lọc máu thay cho thận đã suy giảm chức năng. Chạy thận nhân tạo đem lại hiệu quả nhất định đối với bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối, tuy nhiên trong quá trình chạy thận bệnh nhân vẫn có thể gặp một số biến chứng không mong muốn.
3.2. Thẩm phân phúc mạc
Thẩm phân phúc mạc, còn được gọi là lọc màng bụng, là phương pháp loại bỏ chất độc trong máu thông qua phúc mạc của chính bệnh nhân. Lọc màng bụng có thể được tiến hành tại bệnh viện hoặc tại nhà. Tuy nhiên, phương pháp này không phải là lựa chọn tối ưu cho tất cả bệnh nhân suy thận và vẫn có thể gây ra một số biến chứng nhất định.
3.3. Ghép thận
Ghép thận là phương pháp được chỉ định khi chức năng thận suy giảm hoàn toàn
Ghép thận đem lại nhiều hy vọng cho bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối với độ an toàn và tỷ lệ thành công cao. Ghép thận làm tăng cơ hội sống lâu hơn và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân suy thận. Bên cạnh lợi ích mà ghép thận đem lại, bệnh nhân được ghép thận có thể đối diện với các nguy cơ như chảy máu, huyết khối, nhiễm trùng, tắc niệu quản,... Một lưu ý khác đối với người được ghép thận là phải dùng thuốc ức chế miễn dịch để ngăn đào thải thận được ghép.
4. Dành dành - Thảo dược chữa suy thận tại nhà an toàn, hiệu quả
Hiện nay, một trong những cách chữa suy thận tại nhà là sử dụng sản phẩm thảo dược chứa thành phần chính dành dành. Nhiều bằng chứng nghiên cứu cho thấy các hoạt chất sinh học có trong dành dành cũng góp phần cải thiện đáng kể tình trạng tổn thương thận, xơ hóa mô kẽ thận và tăng cường lưu lượng máu tại thận. Ngoài ra, sản phẩm còn chứa nhiều nhiều thảo dược quý khác như: Mã đề, hoàng kỳ, đan sâm, bạch phục linh, linh chi đỏ,... để hỗ trợ điều trị suy thận tốt nhất.Sản phẩm chứa dành dành và các thảo dược quý trên giúp cải thiện các triệu chứng ở người mắc suy thận như: tiểu nhiều, tăng creatinin huyết, protein niệu; chống thiếu máu, giảm mệt mỏi; tăng cường chức năng thận, bổ thận; giảm nhu cầu lọc máu ở bệnh nhân suy thận, ngăn ngừa suy thận chuyển sang giai đoạn nặng hơn.
Dành dành có tác dụng cải thiện tổn thương thận, chống xơ hóa thận, hỗ trợ cải thiện suy thận
Bên cạnh đó, một lối sống lành mạnh kết hợp với chế độ dưỡng hợp lý được xem là cách điều trị suy thận tại nhà. Các biện pháp sau có thể hỗ trợ bệnh nhân trong việc điều trị suy thận:Vận động hợp lý, tập thể dục thường xuyên.Bỏ thuốc lá.Tránh sử dụng rượu bia, cà phê, chất kích thích,...Tăng cường rau xanh, ngũ cốc, trái cây. Kiểm soát protid, kali, phospho trong khẩu phần ăn hàng ngày.Theo dõi các chỉ số tim mạch (huyết áp, nhịp tim,...) thường xuyên.Trên đây là các phương pháp chữa suy thận hiện nay mà bạn có thể tham khảo. Bệnh suy thận là một bệnh lý nguy hiểm, bạn nên chẩn đoán bệnh sớm và điều trị kịp thời, đúng phương pháp. | vinmec | 1,419 |
Thông tin về tình trạng bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh độ 1
Giãn tĩnh mạch thừng tinh có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe sinh lý ở nam giới với các mức độ khác nhau. Thông qua triệu chứng lâm sàng và các phương pháp thăm khám cận lâm sàng, giãn tĩnh mạch thừng tinh đều được chia thành 5 cấp độ khác nhau. Bệnh nhân cần thăm khám chẩn đoán chính xác cấp độ bệnh để theo dõi hoặc điều trị tránh gây những biến chứng đe dọa đến sức khỏe sinh sản. Vậy bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh độ 1 là tình trạng như thế nào, có gây nguy hiểm gì không?
1. Thông tin cơ bản về bệnh lý giãn tĩnh mạch thừng tinh
1.1 Định nghĩa ngắn gọn về bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh
Giãn tĩnh mạch thừng tinh là một bệnh lý thường gặp ở khoảng 15% nam giới trưởng thành, có các cấp độ giãn khác nhau. Là tình trạng giãn hệ thống tĩnh mạch thừng tinh bao gồm tĩnh mạch tinh trong, tĩnh mạch tinh sau và tĩnh mạch tinh bìu. Tình trạng này thường xảy ra ở tinh hoàn bên trái, và chỉ khoảng 10% các trường hợp nam giới mắc giãn tĩnh mạch thừng tinh ở cả hai bên.
Đa số bệnh nhân mắc tình trạng này đều không có biểu hiện hay triệu chứng nào đặc biệt để nhận biết bệnh khi ở giai đoạn sớm. Ở giai đoạn muộn hơn, nam giới có thể sẽ gặp triệu chứng lâm sàng là đau tinh hoàn, và có thể sờ thế các búi tĩnh mạch giãn ra ở bìu.
Là bệnh thường gặp ở nam giới độ tuổi trưởng thành, tình trạng hệ thống mai mạch tinh ở nam giới bị giãn nở bất thường
1.2 Cấp độ bệnh phân loại dựa vào triệu chứng lâm sàng
Dựa trên các triệu chứng lâm sàng, giãn tĩnh mạch thừng tinh được phân chia thành 5 cấp độ khác nhau, cụ thể là:
Cấp độ 0: Không gây ra bất kỳ triệu chứng nào, chỉ phát hiện khi khám cận lâm sàng như siêu âm.
Cấp độ 1: Có thể tự sờ thấy búi tĩnh mạch giãn bằng biện pháp Valsalva (là một kỹ thuật thở giúp chẩn đoán bệnh)
Cấp độ 2: Khi đứng thẳng người bệnh có thể sờ được búi tĩnh mạch.
Cấp độ 3: Khi đứng thẳng người bệnh có thể nhìn thấy rõ được đám rối các tĩnh mạch nổi trên bề mặt da.
Cấp độ 4: Bệnh nhân dễ dàng nhìn rõ búi tĩnh mạch giãn rối ngoằn ngoèo dưới lớp da bìu ngay cả khi ở tư thế đứng hoặc nằm.
2. Thông tin chi tiết về giãn tĩnh mạch tinh độ 1
Tình trạng giãn tĩnh mạch tinh hoàn cấp độ 1 được biết đến là giai đoạn sớm của bệnh, ít có triệu chứng điển hình và dễ làm bệnh nhân lầm tưởng sang những bệnh lý khác.
Giãn tĩnh mạch thừng tinh cấp độ 1 là giai đoạn sớm của bệnh
2.1 Biểu hiện giãn thừng tinh cấp độ 1 thông qua khám cận lâm sàng
Thông qua kết quả thăm khám cận lâm sàng bằng phương pháp chẩn đoán siêu âm, tĩnh mạch thừng tinh được xác định là giãn nếu đường kính của tĩnh mạch lớn hơn 2,5mm. Kết hợp siêu âm cùng nghiệm pháp Valsalva để chẩn đoán và đánh giá thì giãn tĩnh mạch thừng tinh cấp độ 1 là khi tĩnh mạch tinh bìu không giãn, tuy nhiên có xuất hiện dòng trào ngược của đám rối tĩnh mạch tinh trong thừng tinh khi thực hiện nghiệm pháp Valsalva.
Đối với tình trạng giãn cấp độ 1, nam giới có thể trải qua cảm giác đau nhẹ, ngứa ở vùng bìu. Quan sát khu vực da vùng bìu gần như không phát hiện bất kỳ dấu hiệu khác thường nào.
Bên cạnh cấp độ 1 thì các cấp độ khác của giãn tĩnh mạch thừng tinh được chẩn đoán dưới phương pháp kiểm tra cận lâm sàng, được mô tả cụ thể là:
– Giãn tĩnh mạch thừng tinh độ 2: Tĩnh mạch tinh không giãn ở tư thế nằm. Ở tư thế đứng thì có giãn và xuất hiện dòng trào ngược của đám rối tĩnh mạch khu trú ở cực trên tinh hoàn.
– Giãn tĩnh mạch thừng tinh độ 3: Tĩnh mạch thừng tinh không giãn ở tư thế nằm. Ở tư thế đứng có giãn và xuất hiện dòng trào ngược của đám rối tĩnh mạch lan cả ở cực trên và dưới của tinh hoàn.
– Giãn tĩnh mạch thừng tinh độ 4: Tĩnh mạch thừng tinh giãn và xuất hiện dòng trào ngược của đám rối tĩnh mạch khi thực hiện nghiệm pháp Valsalva ở tư thế nằm.
– Giãn tĩnh mạch thừng tinh độ 5: Tĩnh mạch thừng tinh bị giãn và có dòng trào ngược ngay cả khi không thực hiện thêm nghiệm pháp Valsalva.
2.2 Giãn tĩnh mạch thừng tinh độ 1 có nguy hiểm không?
Ở cấp độ 1 bệnh chưa gây nguy hiểm nào đáng kể đối với người bệnh, tuy nhiên nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời người bệnh có thể gặp những vấn đề bất lợi cho sức khỏe.
– Bệnh biến chuyển sang các giai đoạn nặng hơn.
– Teo tinh hoàn: Là một biến chứng phổ biến xảy ra do lưu thông máu bị gián đoạn, ảnh hưởng đến sự phát triển về kích thước tinh hoàn của bên gặp tình trạng giãn. Từ đó dẫn đến tinh hoàn có kích thước nhỏ hơn so với bên còn lại. Teo tinh hoàn do giãn tĩnh mạch thừng tinh còn có thể gây vô sinh.
– Suy giảm chức năng sinh lý: Giãn tĩnh mạch thừng tinh có thể làm suy giảm hormone sinh dục ở nam giới. Liên tục kéo dài tình trạng này có thể ảnh hưởng đến đời sống tình dục của nam giới.
– Nguy cơ vô sinh: Nếu không điều trị kịp thời người bệnh có thể phải đối mặt với tình trạng vô sinh. Do các tác động của bệnh như teo tinh hoàn, tăng nhiệt độ của vùng bìu do máu tụ lại không lưu thông được do tĩnh mạch thừng tinh bị giãn, từ đó dẫn đến chết tinh trùng, ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng tinh trùng.
Ở cấp độ 1 bệnh chưa gây nhiều biến chứng, nhưng nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến teo tinh hoàn, ảnh hưởng đến chức năng sinh sản
2.3 Điều trị giãn tĩnh mạch thừng tinh độ 1
Giãn tĩnh mạch thừng tinh là một bệnh lý có ảnh hưởng đến sức khỏe sinh lý và khả năng sinh sản của nam giới. Do vậy ngay khi phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu người bệnh cần nhanh chóng điều trị sớm để tránh được những biến chứng xấu.
Trong trường hợp nếu bệnh ở giai đoạn sớm, không gây ảnh hưởng đến chức năng sinh sản thì bệnh nhân chưa cần can thiệp điều trị, và sẽ tiếp tục theo dõi thêm. Hoặc dựa trên kết quả thăm khám bệnh và đánh giá các yếu tố liên quan, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị nội khoa sử dụng thuốc. Mục đích của dùng thuốc là có tác dụng là thu nhỏ hệ thống tĩnh mạch thừng tinh, giảm đau và kháng viêm. Quá trình sử dụng thuốc người bệnh cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng và theo dõi bệnh sát sao.
Trong trường hợp giãn tĩnh mạch thừng tinh đã chuyển biến từ độ 1 lên các giai đoạn cao hơn, dựa vào tình trạng bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ lựa chọn kỹ thuật can thiệp phù hợp như: phẫu thuật nội soi qua ổ bụng hay ngoài phúc mạc, phẫu thuật vi phẫu, thuyên tắc tĩnh mạch, mổ mở qua đường bẹn, bìu…
| thucuc | 1,354 |
Các chỉ số xét nghiệm máu quan trọng trong xét nghiệm sinh hóa máu
Vậy các chỉ số xét nghiệm máu cụ thể ở dạng xét nghiệm sinh hóa là gì? Câu trả lời đều có trong bài viết dưới đây.
1. Tổng quan về xét nghiệm sinh hóa máu
Hiện nay, xét nghiệm sinh hóa máu là một trong những loại xét nghiệm rất phổ biến.
Ở xét nghiệm này, bác sĩ sẽ tiến hành định lượng và phân tích nồng độ một số chất thành phần của máu, từ đó phát hiện được những vấn đề bất thường có liên quan đến hoạt động chức năng của các bộ phận đặc trưng cho chỉ số sinh hóa đó.
Việc phát hiện bệnh sớm dựa vào các chỉ số xét nghiệm máu không chỉ giúp nâng cao tỷ lệ chữa khỏi bệnh mà còn giúp người bệnh tiết kiệm được chi phí cho việc điều trị về sau.
Ví dụ như viêm gan B là bệnh có khả năng xảy ra nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí gây ung thư gan. Việc làm xét nghiệm sinh hóa máu sẽ giúp người bệnh kịp thời phát hiện các tổn thương của gan từ những giai đoạn đầu để nhanh chóng có biện pháp can thiệp và điều trị phù hợp nhất.
2. Các chỉ số xét nghiệm máu quan trọng cần biết trong xét nghiệm sinh hóa máu
2.1. Xét nghiệm Ure
Ure được đào thải ra ngoài thông qua đường nước tiểu. Đây là một sản phẩm thoái hóa của protein. Thông thường, khi nghi ngờ có bất thường liên quan đến chức năng của thận, người bệnh sẽ được chỉ định làm xét nghiệm ure. Ngoài ra, những bệnh nhân lọc máu hoặc những người bị suy thận cũng cần làm xét nghiệm ure định kỳ để theo dõi tình trạng cơ thể.
Trong trường hợp người bị suy giảm chức năng thận hoặc bị tổn thương cầu thận cấp thì nồng độ ure trong máu sẽ tăng. Ngược lại, nồng độ ure sẽ giảm khi người bệnh phải truyền dịch nhiều hoặc có chế độ ăn nghèo ure, bị suy gan,...
2.2. Xét nghiệm Creatinin huyết thanh
Creatinin là chất có thể được hấp thu từ nguồn thức ăn hàng ngày hoặc cũng có thể do gan tự tổng hợp nên. Bệnh nhân sẽ được định lượng Creatinin thông qua việc làm xét nghiệm Creatinin huyết thanh hoặc nước tiểu.
Bằng việc phân tích sự tăng giảm bất thường của chỉ số này, bác sĩ có thể đánh giá được chức năng của thận cũng như chẩn đoán bệnh lý (nếu có).
Thường nồng độ Creatinin sẽ tăng cao trong các trường hợp người bệnh bị suy giảm khối lượng tuần hoàn, suy tim, suy chức năng thận (cấp/ mãn tính) hoặc người tổn thương hệ tiết niệu,...
Nồng độ Creatinin sẽ giảm trong trường hợp bệnh nhân mắc bệnh teo cơ cấp và mạn tính, suy dinh dưỡng hoặc ở phụ nữ mang thai.
2.3. Xét nghiệm ALT & AST
Khi cần đánh giá chức năng gan, bác sĩ sẽ chỉ định tiến hành xét nghiệm để phân tích 3 chỉ số men gan cơ bản nhất bao gồm: AST (GOT), ALT (GPT) và GGT. Các chỉ số xét nghiệm máu này thường ổn định ở trong khoảng giới hạn bình thường.
Bất kỳ sự tăng giảm bất thường nào trong kết quả xét nghiệm ALT & AST đều phản ánh tình trạng sức khỏe đang gặp vấn đề. Cụ thể như:
Chỉ số xét nghiệm ALT & AST tăng cao: do nhồi máu cơ tim, suy tim, viêm gan virus, ung thư, các bệnh lý về gan do bia rượu hoặc bệnh nhân đang sử dụng một số loại thuốc như thuốc giảm đau chống viêm, thuốc chống nấm, kháng sinh,...
Chỉ số xét nghiệm ALT & AST giảm thấp: đối với phụ nữ đang mang thai hoặc người bị bệnh tiểu đường.
2.4. Xét nghiệm Albumin (ALB)
Albumin được sản xuất tại gan và là một trong những thành phần protein quan trọng nhất. Ở người khỏe mạnh bình thường, chỉ số Albumin đo được thường nằm trong giới hạn bình thường. Tuy nhiên, trong một số trường hợp cụ thể nồng độ này có thể giảm thấp hơn ngưỡng tiêu chuẩn, ví dụ như người có chức năng gan suy giảm, nhiễm khuẩn, suy dinh dưỡng, tổn thương cầu thận,...
2.5. Xét nghiệm Acid Uric
Xét nghiệm Acid Uric thường được chỉ định thực hiện nhằm mục đích phát hiện và chẩn đoán các bệnh thận, khớp hay bệnh gout,...
Chí số này có thể tăng giảm tùy từng trường hợp, cụ thể:
- Lượng acid uric giảm: ở bệnh nhân mắc hội chứng Fanconi, bệnh Wilson hoặc ở phụ nữ mang thai.
- Lượng acid uric tăng: do nhiễm trùng nặng, suy thận, tăng bạch cầu đơn nhân; hoặc ở người mắc bệnh vảy nến, bệnh gout, bệnh đa hồng cầu.
2.6. Xét nghiệm đường huyết (Glucose máu)
Trong số các chỉ số xét nghiệm máu chắc hẳn không thể bỏ qua xét nghiệm đường huyết hay nói cách khác là định lượng hàm lượng Glucose có trong máu người bệnh. Đây là kỹ thuật rất quan trọng trong việc chẩn đoán và phát hiện bệnh tiểu đường.
Hàm lượng Glucose trong máu ở mức bình thường là từ 3,9 - 6,4 mmol/l. Nếu lượng Glucose đo được cao hơn mức này thì có thể người đó đã mắc bệnh tiểu đường, bệnh gan hoặc giảm kali máu,... Ngoài ra, chế độ ăn uống không hợp lý hay người nghiện rượu, bị bệnh gan nặng có thể khiến cho lượng đường huyết bị hạ thấp xuống dưới ngưỡng an toàn.
2.7. Xét nghiệm định lượng Triglycerid
Trong chế độ ăn uống hàng ngày mà một người tiêu thụ, có đến 95% chất béo là Triglyceride. Hàm lượng Triglyceride trong máu cần được duy trì ở mức ổn định để tránh gây ra bệnh tiểu đường, tim mạch hay tình trạng rối loạn mỡ máu. | medlatec | 991 |
Điểm danh các nguyên nhân khiến cholesterol tăng cao
Khi cholesterol tăng cao trong máu mà không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, có thể khiến người bệnh gặp phải nhiều nguy hiểm về sức khỏe, nhất là tình trạng xơ vữa động mạch, đau thắt ngực, tăng huyết áp, đột quỵ, nhồi máu cơ tim,… Cùng tìm hiểu các nguyên nhân khiến cholesterol tăng cao để biết cách phòng tránh bệnh hiệu quả.
1. Các nguyên nhân khiến cholesterol tăng cao
Cholesterol là một loại chất béo và được chia thành LDL (cholesterol xấu) và HDL (cholesterol tốt). Nếu chỉ số LDL (cholesterol xấu) tăng cao hơn bình thường và diễn ra trong khoảng một thời gian dài sẽ khiến cho cơ thể bạn gặp phải hiện tượng chất béo bị lắng đọng trong các mạch máu, gây xơ vữa động mạch. Tình trạng này gây ra sự tắc nghẽn mạch máu, ngăn lưu thông máu, thậm chí có thể gây vỡ mạch máu, ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh.
Dưới đây là các nguyên nhân khiến cholesterol tăng cao:
Cholesterol tăng cao do di truyền
Nếu trong gia đình bạn có người thân chẳng hạn như ông bà, bố mẹ gặp phải tình trạng cholesterol trong máu tăng cao, thì bạn cũng có nguy cơ gặp phải vấn đề sức khỏe tương tự. Nói một cách khác, cholesterol tăng cao là do yếu tố di truyền. Cụ thể là các gen có vai trò điều khiến cơ thể xử lý cholesterol và chất béo từ bố mẹ sẽ rất dễ di truyền sang cơ thể bạn.
Do thói quen ăn uống, sinh hoạt không lành mạnh
Thói quen sinh hoạt có ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của chúng ta, nếu bạn sinh hoạt lành mạnh khoa học, thì cơ thể sẽ khỏe mạnh hơn và khả năng chống lại các loại bệnh tật sẽ tốt hơn. Ngược lại, nếu ăn uống và sinh hoạt không lành mạnh, cơ thể của bạn sẽ có nguy cơ gặp phải nhiều vấn đề về sức khỏe, trong đó có tình trạng cholesterol tăng cao. Cụ thể như sau:
Chế độ ăn thiếu khoa học: Nếu bạn không ăn uống cân bằng dưỡng chất, đặc biệt bổ sung quá nhiều các loại thực phẩm nhiều chất béo, chẳng hạn như ăn quá nhiều thịt đỏ, ăn nhiều phô mai và bánh ngọt, thường xuyên ăn nội tạng động vật, thường xuyên ăn các loại đồ ăn chiên rán như gà rán, khoai tây rán,… thì chỉ số cholesterol trong cơ thể bạn cũng dễ bị tăng cao và dẫn đến những hậu quả vô cùng nghiêm trọng về sức khỏe.
Không thường xuyên vận động: Cuộc sống hiện đại mang đến quá nhiều tiện nghi khiến cho chất lượng sống được nâng lên một tầm cao mới. Nhưng cũng chính sự tiện nghi, thuận lợi này lại khiến con người có xu hướng lười vận động hơn. Bên cạnh đó, đặc thù của một số công việc cũng khiến bạn phải thường xuyên ngồi, thường xuyên đứng một chỗ mà ít có cơ hội vận động. Nhưng đã đến lúc chúng ta cần phải chăm chỉ vận động hơn, chăm chỉ thể dục mỗi ngày vì thói quen lười vận động sẽ khiến cho cholesterol trong máu bị tăng cao và khiến bạn phải đối mặt với nhiều nguy cơ bệnh tật.
Hút thuốc lá: Đây là một thói quen rất xấu cần được loại bỏ càng sớm càng tốt. Trong khói thuốc lá có chứa hàng nghìn chất độc hại và nếu bạn hút thuốc lá trong một thời gian dài thì bạn sẽ có nguy cơ bị tăng cholesterol và rất nhiều tình trạng sức khỏe đáng lo ngại khác, chẳng hạn nguy cơ mắc bệnh về phổi, bệnh về họng,…
Lạm dụng rượu bia cũng là một thói quen xấu, là nguyên nhân của rất nhiều vấn đề sức khỏe bất thường của cơ thể. Rượu đặc biệt gây hại cho gan và làm tăng lượng cholesterol trong máu.
Một số nguyên nhân khác
Ngoài các nguyên nhân khiến cholesterol tăng cao đã được nhắc đến ở phía trên, chúng ta còn có thể kể đến một số nguyên nhân như sau:
Tuổi và giới tính cũng có thể tác động đến chỉ số cholesterol trong cơ thể, chẳng hạn tình trạng cholesterol tăng cao có thể gặp ở nhóm phụ nữ bước sang tuổi mãn kinh.
Thuốc: Khi sử dụng một số loại thuốc làm tăng triglycerid thì bạn cũng có thể bị tăng cholesterol trong máu.
Một số bệnh nhân mắc phải các bệnh như bệnh suy giáp, bệnh tiểu đường thì nguy cơ lượng cholesterol tăng cao cũng sẽ cao hơn những người khỏe mạnh, không mắc phải những căn bệnh này.
2. Phương pháp điều trị tình trạng tăng cholesterol trong máu
Khi lượng cholesterol trong máu tăng cao, cơ thể gần như không có biểu hiện, triệu chứng rõ ràng. Tình trạng này sẽ diễn biến âm thầm và gây hậu quả sức khỏe nghiêm trọng. Phương pháp hiệu quả nhất để biết chính xác lượng cholesterol trong máu bạn có đang tăng cao hay không, chính là xét nghiệm máu để kiểm tra nồng độ cholesterol trong máu.
Dựa vào một số yếu tố như vấn đề tuổi tác, thể trạng người bệnh, nguyên nhân gây bệnh, một số yếu tố nguy cơ, một số phản ứng phụ,… các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị tăng cholesterol phù hợp với từng bệnh nhân.
Sử dụng thuốc: Các bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân sử dụng một số loại thuốc, chẳng hạn như thuốc hạn chế ruột hấp thụ cholesterol từ chế độ ăn của người bệnh và giải phóng vào máu, hay thuốc có tác dụng ngăn gan tiết thêm cholesterol và loại bỏ cholesterol khỏi máu,…
Chế độ sinh hoạt lành mạnh: Đây là một yếu tố quan trọng giúp bạn điều trị hiệu quả khi bị tăng cholesterol. Các chuyên gia khuyên bạn nên vận động nhiều hơn, tập luyện mỗi ngày với các bài tập phù hợp với sức khỏe của bạn. Đồng thời, bạn nên kết hợp với chế độ ăn lành mạnh. Nên ăn nhiều rau củ quả và hạn chế ăn những thực phẩm chế biến sẵn, các loại thực phẩm có chứa nhiều chất béo, các loại đồ ăn chiên rán và không nên uống bia rượu hay hút thuốc lá.
Khám sức khỏe định kỳ: Đây là một phương pháp bảo vệ sức khỏe vô cùng hiệu quả. Nếu bạn là nhóm người bị thừa cân béo phì, có thói quen ăn uống không khoa học, có tiền sử gia đình bị tăng cholesterol hay mắc một số bệnh lý như bệnh tiểu đường, bệnh thận, bệnh suy giáp,… thì càng nên chú trọng đến vấn đề khám sức khỏe định kỳ. Đây chính là cách tốt nhất để bạn có thể phát hiện sớm những bất thường trong cơ thể, đặc biệt là tăng cholesterol máu và từ đó phòng tránh được nhiều biến chứng nguy hiểm. | medlatec | 1,186 |
Giải đáp tìm kiếm về kem đánh răng trị cao răng
Với những vấn đề mà cao răng gây ra, kem đánh răng trị cao răng là điều mà mọi người đều ưu tiên tìm kiếm. Vậy, những kem đánh răng như thế nào có thể trị cao răng? Hãy cùng tìm câu trả lời trong bài viết dưới đây và có cho mình những lựa chọn cần thiết để trị cao răng.
1. Tìm hiểu về cao răng
Cao răng hay còn gọi là vôi răng, là kết quả của sự lắng cặn cứng của các muối vô cơ canxi photphat kết hợp cùng các cặn mềm từ vụn thức ăn, chất khoáng trong môi trường miệng và các vi khuẩn, xác tế bào biểu mô, huyết thanh lắng đọng hình thành. Cao răng bám rất chắc vào về mặt răng, kẽ răng và phần dứơi bờ lợi.
Cao răng bám quanh răng nướu và khó lấy
Theo màu sắc, thời gian và nguồn gốc hình thành, cao răng có thể chia làm hai loại là cao răng thường và cao răng huyết thanh. Trong đó, cao răng thường có màu vàng ngà, thường là nguyên nhân gây viêm lợi. Cao răng huyết thanh có thể được coi như giai đoạn sau của cao răng thường, do cao răng tích dồn theo thời gian gây viêm nướu lợi, chảy máu và ngấm vào cao răng thường hình thành. Cao răng huyết thanh có màu nâu đỏ rất dễ nhận thấy.
2. Kem đánh răng nào có thể trị cao răng hiệu quả?
2.1. Các thành phần sử dụng trong kem đánh răng ngừa cao răng
Hiện nay, có nhiều kem đánh răng quảng cáo PR về tính năng trị cao răng. Phân tích thành phần của những kem đánh răng này, có thể thấy, thành phần của chúng cũng khá cơ bản như kem đánh răng thông thường hiện nay như xylitol, flo, trà xanh… nhằm hạn chế tình trạng vi khuẩn và mảng bám Bên cạnh đó, thành phần tẩy rửa và tiêu diệt vi khuẩn có thể được chú trọng hơn đôi chút.
Axit Citric, kẽm citrate, … là những thành phần giúp bảo vệ răng, có thể hỗ trợ loại bỏ vi khuẩn khoang miệng, hạn chế sự hình thành cao răng. Ngoài ra, một số thành phần có ích trong việc ngăn ngừa cao răng nhưng không được khuyến khích sử dụng do khá độc hại. Những chất này có thể là Sodium Lauryl Sulphate được biết đến như chất tẩy rửa gây loét miệng và có thể gây ung thư khi sử dụng nhiều. Triclosan cũng tương tự như thế, nguy cơ tiềm ẩn phát triển các tế bào ung thư. Microbead, perôxít và hydrô perôxít có thể làm sạch mảng ố nhưng lượng lớn cũng ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.
2.2. Nhận định về các kem đánh răng giúp trị cao răng
Theo các chuyên gia, mảng bám và cao răng đều hình thành do nguyên nhân chủ yếu là vi khuẩn, nhưng mảng bám răng có thể được làm sạch bởi các dụng cụ vệ sinh tại nhà thông thường như máy tăm nước, bàn chải đánh răng. Tuy nhiên, khi tồn tại lâu, mảng bám bị vôi hóa thành cao răng sẽ bám chắc vào răng. Lúc này, chúng ta không thể dễ dàng loại bỏ cao răng. Các chuyên gia cho biết, cao răng không dễ làm sạch, và thông thường, chúng ta chỉ có thể làm sạch cao răng tại các nha khoa có nha sĩ và đủ dụng cụ thiết bị nha khoa phù hợp. Việc cố chấp sử dụng các loại kem đánh răng có tính tẩy rửa mạnh có thể gây nguy hiểm cho răng lợi và sức khỏe nói chung.
Nhiều loại kem đánh răng có thể chứa những thành phần nguy hiểm cho sức khỏe
3. Vì sao cần khám nha khoa và định kỳ lấy cao răng?
3.1 Thăm khám nha khoa để lấy cao răng
3.2. Cần lấy cao răng định kỳ
– Vi khuẩn tích tụ trong cao răng có thể gây viêm, sưng nướu cùng nhiều hệ quả. Trong đó có nguy cơ tiêu xương quanh răng, khiến bệnh nhân bị tụt nướu, răng bị mất chỗ bám ngày càng lộ chân răng kèm cảm giác đau nhức, ê buốt.
– Chân răng bị tụt nướu lộ ra ngoài có thể dẫn đến tình trạng yếu răng, dễ lung lay, mất răng.
– Duy trì xương ở mức độ ổn định là điều rất qua trọng bởi tiêu xương sinh lý là quá trình tự nhiên theo thời gian. Lấy cao răng là cách để hạn chế sự tiêu xương tụt dốc.
– Vi khuẩn trong khoang miệng luôn tồn tại và chúng ta không chắc chắn việc vệ sinh đúng cách, ngăn ngừa cao răng. Lấy cao răng định kỳ nhằm giải quyết vấn đề cao răng này.
– Răng bị cao răng ảnh hưởng đến thẩm mỹ, có màu kèm tình trạng hôi miệng.
– Tình trạng bệnh lý răng miệng do cao răng theo thời gian có thể tiến diễn nặng. Khám răng định kỳ nhằm kiểm soát những vấn đề này.
Khám nha khoa định kỳ và lấy cao răng để phòng các bệnh lý răng miệng hiệu quả
4. Cách thức lấy cao răng cho bệnh nhân tại các phòng khám, bệnh viện
Trước khi lấy cao răng, các bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra răng miệng, khai thác các bệnh lý của người bệnh nhằm xác định có nên lấy cao răng không, sử dụng phương pháp nào phù hợp. Việc lấy cao răng sẽ bắt đầu sau khi vệ sinh răng miệng cơ bản. Sau quá trình lấy cao răng, nha sĩ sẽ làm mịn, làm bóng răng nhằm hạn chế quá trình mảng bám trên răng sau này. Việc vệ sinh là khâu cuối cùng kết thúc quá trình này.
Tùy theo phương pháp lấy cao răng mà quá trình lấy cao răng có thể kéo dài hoặc nhanh chóng. Nhưng nhìn chung, lấy cao răng là quy trình khá nhanh chóng, không tốn nhiều thời gian. Nhiều phòng khám răng truyền thống có thể còn sử dụng phương pháp lấy cao răng bằng bộ dụng cụ cầm tay. Phương pháp dùng máy phun cát lấy cao răng nhanh hơn, tiện lợi hơn nhờ lực đẩy của các hạt tác động vào cao răng. Tuy nhiên cách này có thể để lại tình trạng các lỗ nhỏ trên răng, làm quá trình hình thành mảng bám và cao răng dễ tái phát.
Hiện nay, công nghệ sử dụng sóng siêu âm đang được các nha khoa hiện đại ứng dụng trong việc lấy cao răng. Phương pháp này sử dụng bước sóng âm làm lung lay liên kết của các mảng bám mà không ảnh hưởng đến lợi, từ đó giúp lấy cao răng nhẹ nhàng, an toàn, tăng độ bóng và hạn chế sự trở lại của cao răng.
Nếu bạn đang tìm kem đánh răng trị cao răng, hãy nhớ rằng, cao răng không thể tự làm sạch tại nhà bằng các hình thức thông thường. Hãy đến các nha khoa và thực hiện chăm sóc răng miệng, lấy cao răng định kỳ. Bên cạnh đó, đừng quên việc vệ sinh răng miệng hằng ngày, ăn uống khoa học để hạn chế tối đa tình trạng cao răng cũng như các bệnh lý liên quan đến vấn đề này. | thucuc | 1,261 |
Nhận diện triệu chứng bệnh tiểu đường giai đoạn đầu
Tiểu đường là một bệnh lý mạn tính có thể gây nên nhiều biến chứng đe dọa sự sống của người bệnh. Nếu được phát hiện sớm thì tỷ lệ chữa khỏi bệnh được tăng lên, nguy cơ tiến triển bị chặn đứng, chất lượng cuộc sống và tuổi thọ bệnh nhân được cải thiện. Vậy triệu chứng bệnh tiểu đường giai đoạn đầu là gì?
1. Tiểu đường là bệnh như thế nào?
Tiểu đường xảy ra khi tuyến tụy không còn khả năng sản xuất đủ insulin - hormone điều chỉnh lượng đường trong máu hoặc cơ thể sinh ra kháng thể chống lại insulin.
Bệnh tiểu đường gồm 3 loại:
- Tiểu đường type 1: người bệnh bị thiếu insulin vì tế bào beta của tuyến tụy bị phá hủy nên insulin không được tiết ra hoặc giảm tiết.
- Tiểu đường type 2: cơ thể vẫn có khả năng sản xuất ra insulin nhưng số lượng insulin không đủ do tế bào Beta tuyến tụy bị suy yếu, hoặc số lượng insulin được tiết đủ nhưng cơ thể có kháng thể kháng insulin.
- Tiểu đường thai kỳ: kháng insulin trong thai kỳ, chủ yếu là sau 24 tuần và trước đó chưa từng bị 2 loại tiểu đường trên.
Dấu hiệu phổ biến nhất của tiểu đường là tăng đường huyết không kiểm soát, bệnh càng kéo dài thì các hệ thống trong cơ thể càng bị tổn thương, nhất là mạch máu và hệ thần kinh.
2. Tiểu đường giai đoạn đầu là gì, vì sao cần nhận biết sớm?
Bệnh tiểu đường gồm 4 giai đoạn trong đó giai đoạn đầu được gọi là tiền tiểu đường, thường tiến triển âm thầm nhiều năm liền, rất khó nhận diện triệu chứng, đặc biệt là với tiểu đường type 2. Bệnh càng được phát hiện sớm thì điều trị càng dễ và hầu như không cần dùng thuốc.
Điều đáng nói là triệu chứng bệnh tiểu đường giai đoạn đầu khá mơ hồ nên đại đa số người mắc phải đều bỏ qua, đến giai đoạn nặng mới phát hiện để điều trị. Bên cạnh đó, mỗi giai đoạn bệnh có sự khác nhau về mục tiêu điều trị, giai đoạn đầu, điều trị chủ yếu là rèn luyện lại thói quen sinh hoạt, ăn uống khoa học kết hợp với thể dục điều độ thì có thể khỏi bệnh.
Vì thế, nhận diện được triệu chứng bệnh tiểu đường giai đoạn đầu để điều trị sẽ giúp cơ thể nhanh chóng hồi phục, ngăn ngừa tiến triển và biến chứng tiểu đường gây ảnh hưởng xấu cho sức khỏe.
3. Những triệu chứng bệnh tiểu đường giai đoạn đầu cần chú ý
Mặc dù triệu chứng bệnh tiểu đường giai đoạn đầu tương đối mơ hồ nhưng nên lưu ý những tín hiệu cảnh báo sau đây để phát hiện bệnh sớm:
3.1. Đi tiểu thường xuyên
Do lượng đường huyết cao nên thận phải đào thải lượng đường dư thừa ra ngoài, kết quả là người bệnh sẽ thường xuyên buồn tiểu và đi tiểu nhiều. Một phân tử đường sẽ kéo theo 6 phân tử nước nên bệnh nhân sẽ bị tăng bài tiết nước tiểu.
3.2. Khát nước nhiều
Việc đi tiểu thường xuyên còn gây ra hiện tượng mất nước nên người bệnh sẽ cảm thấy khát nước và muốn uống nước liên tục. Với triệu chứng này, nếu người bình thường chỉ cần uống mỗi ngày 2 lít nước thì người bị tiểu đường có thể uống trên 4 lít nước/ngày.
3.3. Cơ thể mệt mỏi
Lượng đường trong máu cao nhưng không đủ insulin để đưa lượng đường này vào tế bào khiến tế bào thiếu năng lượng để hoạt động. Tế bào phải phân giải đạm hoặc mỡ để sinh năng lượng dẫn đến tăng các độc tố trong cơ thể, có thể gây hiện tượng toan chuyển hóa rất nguy hiểm. Chính vì vậy, bệnh nhân bị tiểu đường không được điều trị đúng cách và kịp thời thì sẽ thấy cơ thể rất mệt mỏi.
3.4. Hay cảm thấy đói bụng
Việc đường máu tăng cao nhưng tế bào không sử dụng được sẽ khiến tế bào thiếu năng lượng hoạt động, từ đó sẽ kích thích các phản xạ của cơ thể, khiến cơ thể luôn cảm thấy đói.
3.5. Thị lực kém
Đường máu tăng cao sẽ gây ra tổn thương gai thị ở mắt và các mạch máu ở võng mạc khiến cho thị lực của bệnh nhân giảm sút. Việc kiểm soát đường huyết đôi khi không thể hồi phục lại được các tổn thương này.
Tuy nhiên, nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì thị lực của bệnh nhân vẫn có khả năng được phục hồi một phần hoặc hoàn toàn.
3.6. Lâu lành vết thương
Một trong các triệu chứng bệnh tiểu đường giai đoạn đầu không thể bỏ qua chính là tình trạng vết thương lâu lành. Khi mạch máu bị tổn thương thì tuần hoàn máu cũng suy yếu, việc tưới máu khó vùng tổn thương sẽ kém hơn nên vết thương sẽ lâu lành hơn bình thường.
Những trường hợp vết thương lâu lành, thậm chí khó lành do tiểu đường sẽ dễ bị nhiễm trùng, thậm chí có trường hợp người bệnh phải cắt bỏ chi.
3.7. Chân tay tê bì, ngứa ran
Việc tăng đường huyết cũng gây nên những ảnh hưởng không nhỏ cho dây thần kinh. Chính vì thế mà người bị tiểu đường giai đoạn đầu thường có cảm giác tê, đau nhức, ngứa ran khắp chân, tay. Theo thời gian, cơn đau sẽ trầm trọng hơn hoặc tiến triển thành biến chứng biến chứng thần kinh do đái tháo đường.
3.8. Dễ bị nhiễm trùng
Dễ bị nhiễm trùng với các tác nhân như nấm men, vi khuẩn, lao, virus gây bệnh đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu,... vì dư thừa đường huyết là điều kiện thuận lợi cho các tác nhân này phát triển. Khi người bệnh đái tháo đường bị nhiễm trùng thì cũng sẽ lâu khỏi hơn.
Khám sức khỏe định kỳ để làm những xét nghiệm cần thiết là cách để phát hiện sớm và kịp thời ngăn ngừa biến chứng của tiểu đường. Đặc biệt, bệnh nhân đang điều trị tiểu đường càng cần tái khám đúng hẹn để thực hiện các kiểm tra cần thiết, giúp bác sĩ đánh giá và đưa ra phương án tầm soát hiệu quả biến chứng bệnh tiểu đường. | medlatec | 1,083 |
Tuyển dụng Kế toán tổng hợp tháng 02.2020
MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
- Tổng hợp, duyệt thu - chi
- Theo dõi, quản lý doanh thu chi phí
- Tổ chức, điều phối các hoạt động kế toán, thắc mắc tại đơn vị.
YÊU CẦU CÔNG VIỆC:
- Tốt nghiệp ĐH, CĐ chuyên ngành kế toán, Kiểm toán
- Thành thạo tin học văn phòng
- Tối thiểu 1,5 năm kinh nghiệm tại vị trí tương đương.
QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG:
- Mức lương: 11.000.000 - 15.000.000 VNĐ
- Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp
- Nhiều cơ hội thăng tiến
- Được cử đi đào tạo nâng cao kỹ năng theo yêu cầu công việc
- Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực - Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết
- Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước
- Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật…
ĐỊA CHỈ LÀM VIỆC:
- Số 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
- Số 66 Nghĩa Dũng, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội
CV gửi về theo một trong các cách sau:
-
tiêu đề: MED - Vị trí ứng tuyển - Địa chỉ
làm việc
-
Họ và tên
- Hoặc nộp trực tiếp tại Ban Tổ chức pháp chế - Tầng 3 nhà 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội | medlatec | 236 |
Hạt đậu tương và những giá trị dinh dưỡng mang lại
Hạt đậu tương là loại hạt thuộc họ đậu, chứa giá trị dinh dưỡng cao và thường được chọn là loại thực phẩm bổ sung vào thực đơn trong nhiều chế độ ăn lành mạnh. Hiểu thêm về đậu tươngĐậu tương hay còn được biết đến là đậu nành, một loài cây thuộc họ đậu, thân leo, sở hữu nhiều công dụng thần kỳ. Loại hạt này thường được sử dụng để chế biến thức uống, thức ăn, hỗ trợ bổ sung thêm nguồn dưỡng chất cần thiết vào cơ thể.
Thân cây đậu tương thường xanh hoặc tím, chiều cao dao động từ 50cm đến 150cm tùy theo điều kiện phát triển của từng cây. Rễ cây xuất hiệu nhiều các nốt sần. Trong các nốt sần này có nguồn đạm cố định để nuôi dưỡng toàn bộ cây.
Theo từng giai đoạn phát triển, quả đậu tương sẽ thay đổi màu sắc từ xanh, vàng, nâu đến đen. Trung bình một cây đậu thường chứa trung bình 400 quả, mỗi quả chứa 3,4 hạt. Hạt đậu tương là thành phần dinh dưỡng duy nhất của cây được chế biến thành thực phẩm.
2. Thành phần dinh dưỡng trong hạt đậu tương
Các nghiên cứu về thành phần có trong đậu tương khẳng định trong hạt đậu tương chứa rất nhiều dưỡng chất có lợi cho sức khỏe con người. Cứ 100gr hạt đậu tương sẽ chứa:
16,6gr protein. 6gr chất xơ hòa tan và không hòa tan.
Nhiều các chất có lợi khác như: Vitamin K1, B1, B2, D, E,... Một số chất khoáng như: magie, sắt, natri,... Các loại enzyme có lợi cho đường tiêu hóa. Các dưỡng chất này đều là các chất cần thiết đối với cơ thể người, đem lại nhiều công dụng tích cực cho sức khỏe. Công dụng thần kỳ của hạt đậu tương
Hạt đậu tương vốn sở hữu nguồn dinh dưỡng dồi dào nên mọi người có thể chế biến thành nhiều món ăn, thức uống đa dạng để bồi dưỡng cho cơ thể. Trong quá trình chuyển hóa, hạt đậu tương sẽ có những công dụng thần kỳ sau đây:
Cung cấp Protein cần thiết
Thông thường, để bổ sung protein cho cơ thể, mọi người có xu hướng ăn thịt động vật như bò, gà và hải sản,... Thế nhưng ít người biết rằng trong thành phần của hạt đậu tương cũng chứa một lượng protein nhất định. Bổ sung món ăn được chế biến từ hạt đậu tương vào bữa ăn của mình sẽ tránh được tình trạng dư thừa năng lượng, giúp lượng calo luôn được duy trì ổn định trong cơ thể.
Vì vậy, hạt đậu tương là loại nguyên liệu phù hợp để chế biến thực đơn ăn chay thanh đạm, đủ chất, đặc biệt được ưa chuộng với những ai ăn chay trường. Ngoài việc cung cấp đầy đủ protein, hạt đậu còn cung cấp thêm một số axit amin và enzyme khác giúp hệ tiêu hóa hoạt động khỏe mạnh. Tăng cường sức khỏe tim mạch
Omega 3 và Omega 6 là hai thành phần dinh dưỡng phổ biến được tìm thấy trong hạt đậu tương, đặc biệt tốt cho hệ tim mạch. Hai thành phần Omega này tham gia trực tiếp vào các hệ tuần hoàn khiến mạch máu được lưu thông, hạn chế được tình trạng tích tụ cholesterol trên thành mạch máu và các gốc tự do.
Ngăn cản quá trình lão hóa da
Hạt đậu tương chứa một lượng vitamin dồi dào tham gia vào quá trình ngăn ngừa các gốc tự do. Bổ sung hạt đậu tương thường xuyên cho cơ thể sẽ giúp làn da trở nên căng bóng chắc khỏe, độ ẩm của da sẽ luôn được duy trì ở mức ổn định,... Ngoài ra, hạt đậu tương còn làm giảm tình trạng tóc xơ rối, gãy rụng, giúp tóc mềm mượt và chắc khỏe hơn.
Ngăn ngừa béo phì
Vốn chứa nhiều protein, chất xơ và lượng calo tương đối thấp, nên các món ăn được chế biến từ đậu tương thường giúp cân bằng hệ tiêu hóa. Đặc biệt, loại thực phẩm này còn chứa nhiều cholesterol không độc hại, hoàn toàn phù hợp với những ai đang trong quá trình giảm cân hoặc ăn chay trường.
Giúp cân bằng nội tiết tố
Phytoestrogen có trong hạt đậu tương giúp bổ sung một lượng estrogen cần thiết cho cơ thể người phụ nữ ở giai đoạn tiền mãn kinh. Nhờ đó mà chị em cân bằng được nội tiết tố, làm giảm đi các biến chứng của tiền mãn kinh như: dễ cáu gắt, da nhăn nheo, tóc gãy rụng và xơ rối,... . Ngăn ngừa loãng xương
Hạt đậu tương không chỉ là nguồn cung cấp lượng canxi dồi dào tốt cho xương khớp mà còn là nguồn canxi có thể thay thế cho tôm, thịt, cá,. . Nhờ các thành phần dinh dưỡng có trong hạt đậu, người ta chế biến thành công sữa đậu nhằm hỗ trợ điều trị loãng xương ở người cao tuổi và giúp ngăn ngừa loãng xương ở người trẻ hiệu quả. Các loại sữa này đều đã được kiểm định bởi Cục An toàn thực phẩm trước khi tới tay người tiêu dùng.
4. Một số lưu ý khi sử dụng đậu tương
Dù mang đến nhiều tác dụng tích cực đến sức khỏe, nhưng khi sử dụng hạt đậu tương, bạn vẫn cần lưu ý một số điều sau:
Hầu hết, các hạt đậu tương đều có tính hàn, dễ gây ợ hơi, tiêu chảy nên những người bị tỳ vị hư hàn nên cẩn thận trong khi sử dụng. Trước khi sử dụng sữa đậu tự chế biến tại nhà, bạn nên đun sôi để tránh gây ra tình trạng ngộ độc thực phẩm, bởi trong thành phần sữa đậu nành có chứa trypsin giúp ức chế men.
Dùng một lượng sữa đậu tương vừa phải để cơ thể không hấp thụ quá nhiều các dưỡng chất cần thiết, dẫn đến dư thừa. Đặc biệt, sữa đậu nành và trứng là 2 thực phẩm không nên sử dụng chung với nhau, vì giá trị dinh dưỡng sẽ bị thụt giảm khi kết hợp.
Hạt đậu tương đạt giá trị dinh dưỡng cao khi kết hợp trứng với các sản phẩm giàu tinh bột, giúp bổ sung năng lượng cho ngày dài hoạt động.
Không nên bảo quản các sản phẩm hạt đậu tương trong thời gian quá dài. Điều này sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn độc hại phát triển. Khi sử dụng, người dùng có thể bị đau bụng. Bạn cần biết cách chế biến và sử dụng hạt đậu tương sao cho phù hợp để loại nguyên liệu này có thể phát huy được tối đa công năng, đem đến sức khỏe dồi dào. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cũng như để có một chế độ sử dụng bài bản trong quá trình bổ sung dưỡng chất trong hạt đậu, bạn có thể tham khảo ý kiến của các chuyên gia tư vấn sức khỏe. | medlatec | 1,183 |
Công dụng của thuốc Cerepril
Thuốc Cerepril thuộc nhóm thuốc tim mạch với thành phần chính là Enalapril maleat có hàm lượng 5mg. Thuốc được kê đơn phổ biến trong điều trị các bệnh lý tim mạch. Để hiểu rõ hơn về công dụng cũng như sử dụng thuốc an toàn, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Cerepril 5mg
Nhờ chứa thành phần Enalapril maleat mà thuốc Cerepril được chỉ định trong các trường hợp điều trị các bệnh lý tim mạch như:Điều trị bệnh tăng huyết áp vô căn ở mức độ nhẹ đến nặng.Bệnh tăng huyết áp do bệnh thận gây ra.Trị bệnh tăng huyết áp mắc đồng thời với bệnh tiểu đường.Thuốc có tác dụng cải thiện tình trạng suy tim như: kéo dài tuổi thọ, ngăn cản sự phát triển của suy tim và giảm số lần nhồi máu cơ tim.Điều trị và phòng ngừa tình trạng suy tim sung huyết.Mặt khác, nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe của người bệnh, thuốc sẽ không được phép kê đơn trong các trường hợp sau:Người bệnh dị ứng với thành phần Enalapril maleat hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc.Bệnh nhân gặp phải tình trạng phù mạch khi mới bắt đầu điều trị như các chất ức chế ACE nói chung.Chống chỉ định dùng thuốc đối với bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên thận hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.Người bệnh hẹp van động mạch chủ, và bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.
2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Cerepril 5mg
2.1. Cách dùng. Thuốc Cerepril được bào chế dưới dạng viên nén nên thuốc được khuyên dùng bằng đường uống. Người bệnh được khuyến cáo uống thuốc nguyên viên, không bẻ đôi hoặc nghiền nát thuốc. Uống thuốc với nhiều nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội, tránh sử dụng các loại nước có cồn hoặc nước trái cây.Người bệnh có thể uống Cerepril trước hoặc sau bữa ăn, thức ăn không làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc.2.2. Liều dùng. Liều dùng của thuốc Cerepril phụ thuộc vào mục đích điều trị bệnh, tình trạng suy giảm chức năng thận và thể trạng của người bệnh. Mỗi người bệnh sẽ có kê đơn riêng, tuyệt đối không dùng chung đơn thuốc với người khác hoặc thay đổi liều dùng khi chưa có chỉ định. Dưới đây là liều dùng tham khảo của Cerepril như sau:Điều trị bệnh tăng huyết áp nguyên phát có liều khởi đầu là 5mg, có thể tăng liều tùy theo mức độ tăng huyết áp, liều duy trì được xác định sau 2 – 4 tuần điều trị. Liều hàng ngày uống từ 10 – 40 mg, dùng mỗi ngày một lần hoặc chia làm hai lần. Liều tối đa 40 mg/ngày.Trường hợp người bệnh suy thận sẽ được điều chỉnh liều dùng dựa vào độ thanh thải creatinine:Khi độ thanh thải creatinine 30 – 80 ml/phút, liều dùng 5 – 10 mg/ngày.Khi độ thanh thải creatinine 10 – 30 ml/phút, liều dùng 2,5 – 5 mg/ngày.Điều trị bệnh suy tim sẽ kết hợp với các thuốc digitalis và thuốc lợi tiểu. Như vậy liều dùng khởi đầu là 2,5 mg, có thể tăng dần đến liều điều trị, phải được thực hiện dưới sự theo dõi cẩn thận.
3. Tác dụng phụ của thuốc Cerepril 5mg
Thuốc Cerepril gây ra các tác dụng ngoại ý trong quá trình sử dụng. Khi các triệu chứng này phát sinh, cần lưu ý báo với bác sĩ để được hướng dẫn khắc phục kịp thời. Người bệnh hãy thông báo với bác sĩ để được chẩn đoán và hướng dẫn điều trị kịp thời, lưu ý không được tự ý dùng thuốc khác để điều trị tác dụng phụ của thuốc.Một số tác dụng phụ đó là: Thiếu máu, thiếu máu bất sản và thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu trung tính, giảm hemoglobin, giảm haematocrit, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, ức chế tủy xương, giảm toàn thể tiểu cầu, bệnh bạch huyết, bệnh tự miễn, mờ mắt, ho, khó thở, chảy nước mũi, sưng họng, viêm mũi, viêm phế nang dị ứng/sưng phổi ưa eosin, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, thay đổi vị giác, tắc ruột, viêm tụy, nôn, khó tiêu, táo bón, mất sự ngon miệng, kích ứng dạ dày, khó miệng, loét dạ dày, lở miệng, suy gan, viêm gan, ứ mật (kể cả vàng da)....Trên đây không phải là tất cả các tác dụng phụ của thuốc Cerepril. Trong quá trình điều trị bằng thuốc này, nếu người bệnh gặp phải bất cứ dấu hiệu nào bất thường cũng cần thông báo với bác sĩ.
4. Tương tác thuốc Cerepril 5mg
Tương tác thuốc xảy ra có thể làm gia tăng các tác dụng phụ của thuốc Cerepril hoặc giảm hiệu quả điều trị. Đã có báo cáo về tình trạng tương tác thuốc giữa Cerepril và một số thuốc như:Kết hợp thành phần enalapril với một số thuốc giãn mạch khác, các thuốc gây mê sẽ dẫn đến tình trạng hạ huyết áp trầm trọng.Sự kết hợp giữa enalapril và thuốc lợi tiểu sẽ gây hạ huyết áp quá mức. Không dùng Cerepril với thuốc gây giải phóng renin.-Sử dụng enalapril đồng thời với các thuốc làm tăng kali huyết thanh dẫn đến nguy cơ cao làm tăng kali huyết thanh.Không khuyến khích kết hợp enalapril với lithi có thể làm tăng nồng độ huyết dẫn đến nhiễm độc lithi.Thuốc Cerepril 5mg có thể gây nên tình trạng tương tác với một số thuốc khác. Do đó, để giảm thiểu các rủi ro về sức khỏe, người bệnh nên lập một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ xem và tư vấn. | vinmec | 988 |
Đổ máu cam có nguy hiểm không?
Chảy máu cam hay nhiều người còn gọi là đổ máu cam là tình trạng có thể gặp ở bất cứ ai, kể cả người lớn và trẻ nhỏ. Đổ máu cam có nguy hiểm không là thắc mắc của nhiều độc giả.
Nguyên nhân gây chảy máu cam?
Khoang trong của mũi chứa nhiều mạch máu nhỏ, khi khu vực này bị khô (hoặc bị kích thích) sẽ dẫn tới hiện tượng chảy máu. Các yếu tố gây nên chứng chảy máu cam là
Khoang trong của mũi chứa nhiều mạch máu nhỏ, khi khu vực này bị khô (hoặc bị kích thích) sẽ dẫn tới hiện tượng chảy máu.
Đổ máu cam có nguy hiểm không?
Thông thường, hiện tượng đổ máu cam ít nguy hiểm. Mọi người, đặc biệt là trẻ nhỏ chảy máu cam trong thời tiết mùa đông, khi không khí trở nên khô và cơ thể dễ bị nhiễm khuẩn hơn. Bạn cũng có thể nhận thấy những vệt máu khô, chảy ra từ mũi vào buổi sáng.
Tuy nhiên cần cảnh giác nếu:
Nên nhanh chóng đi khám nếu bạn bị chảy máu cam trong các trường hợp trên. Đặc biệt, chảy máu cam có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư vòm họng ở giai đoạn tiến triển. Đi kèm với đó là các triệu chứng:
Chảy máu cam nhiều lần cũng có thể cảnh báo ung thư vòm họng giai đoạn tiến triển
Tuy nhiên, thông thường các bệnh nhân ung thư vòm họng thường có các biểu hiện này khi đã ở giai đoạn tiến triển. Ở giai đoạn sớm, người bệnh thường không có triệu chứng rõ ràng. Cách tốt nhất để phát hiện sớm bệnh là khám tầm soát ung thư vòm họng. | thucuc | 302 |
Suýt mất mạng vì món ăn “nhà giàu”
Thịt ba ba được mệnh danh là món nhà giàu bởi đắt hơn các loại thực phẩm khác. Ngoài ra thịt ba ba còn được coi như một bài thuốc quý hỗ trợ bổ thận tráng dương, điều hòa kinh nguyệt, đổ mồ hôi trộm,… Tuy nhiên, nếu không biết chế biến thì ba ba có thể là “liều thuốc độc” cho người dùng.
Cấp cứu vì ăn ba ba và uống coca
Anh P. H. B 34 tuổi, sống tại Thành phố Hồ Chí Minh, không thể nào quên được ca cấp cứu của mình sau khi ăn nhậu cùng bàn bè ngoài Hà Nội. Anh B. , cho biết trước đây đã từng ăn nhiều món từ thịt ba ba nhưng không bị dị ứng, nên lần này bạn bè rủ ăn anh đồng ý luôn.
Sau khi ăn ba ba và uống coca được khoảng 30 phút thì anh thấy xuất hiện mẩn đỏ toàn thân, ngứa nhiều. Ngay sau đó, mắt sung huyết, đỏ 2 bên và đau bụng quanh rốn dữ dội. Những người ngồi cùng bàn không ai có biểu hiện gì, còn anh buồn nôn, nôn ra dịch dạ dày lẫn thức ăn nhiều lần, có cảm giác tức ngực, khó thở và sẩn ngứa trên da.
Tại đây, anh được PGS. Đồng thời anh B. , được thực hiện các xét nghiệm liên quan và thăm dò chức năng để phát hiện thêm các bất thường khác. Sau khi được xử trí cấp cứu, anh B,. đã dần trở lại trạng thái bình thường, bớt ngứa, giảm mần đỏ và không còn nôn, khó thở nữa. May mắn cho anh B. , đã được đưa đi cấp cứu kịp thời và đã qua khỏi cơn nguy kịch. Được biết, nhiều trường hợp phản vệ do dị ứng thức ăn có thể gây tử vong.
Thức ăn có nguồn gốc từ động vật có khả năng gây dị ứng cao hơn thực vật
Theo PGS. TS
Nguyễn Văn Đoàn, thịt ba ba cũng như các thực phẩm khác đều có thể gây dị ứng. Đối với thức ăn có nguồn gốc động vật nguy cơ gây dị ứng cao hơn thức ăn có nguồn gốc thực vật. Đặc biệt đối với sữa bò, trứng gà, tôm, cua, ốc… có khả năng gây sốc phản vệ cao vì chúng là những dị nguyên mạnh nhất là ở người có cơ địa dị ứng.
PGS Đoàn nhấn mạnh, những cơ địa dị ứng thức ăn cần đặc biệt chú ý đến tình trạng phản vệ vì đây là tình trạng nghiêm trọng nhất, dễ dẫn đến tử vong nếu không có đội ngũ thầy thuốc xử trí cấp cứu tinh thông.
Ăn thịt ba ba như thế nào cho đúng cách?
Theo các chuyên gia y tế, thịt ba ba giàu chất dinh dưỡng, nhưng thịt không còn tươi có thể là “liều thuốc độc” cho cơ thể. Nhiều người mắc dị ứng ba ba có thể do cơ địa dị ứng, mẫn cảm với một số thành phần trong thịt ba ba. Hoặc thịt ba ba chết, chất đạm sẽ phân hủy, các acid amin chuyển hóa thành chất gây ngộ độc và có thể gây dị ứng cho người ăn.
Trong 100g thịt baba có khoảng 16,5g protid; 1,6g carbonhydrat; 1g lipid; 107 mg calci; 1,4mg sắt; 3,7 mg acid cotinic, vitamin B1, B2, vitamin A và nhiều chất dinh dưỡng khác. Vì thế, ăn thịt ba ba rất tốt cho sức khỏe.
Mỗi bộ phận trên ba ba lại có công dụng khác nhau. Mai ba ba dùng cho người gầy, lao lực quá độ, nhức xương,… Thịt ba ba là loại thực phẩm ngon và bổ, ai ăn được nhiều có tác dụng chữa bệnh lao phổi, khí hư, ốm yếu. Tuy nhiên, đối với những người có cơ địa dị ứng không nên ăn thịt ba ba, bởi có thể gây ngộ độc như trường hợp của anh B. , ở trên. TS Nguyễn Văn Đoàn - Nguyên Giám đốc Trung tâm Dị ứng - Miễn dịch, BV Bạch Mai phụ trách. Với 40 năm kinh nghiệm trong ngành Dị ứng - Miễn dịch, PGS Đoàn đã chữa thành công hàng nghìn ca bệnh dị ứng nặng, phức tạp cho người dân trên khắp cả nước.
Cùng với hệ thống thiết bị máy móc hiện đại, đồng bộ, chuyên khoa đáp ứng đa dạng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân với các dịch vụ:
- Xử trí cấp cứu trường hợp sốc phản vệ do thuốc, thức ăn, hải sản,…;
- Điều trị các dạng dị ứng thuốc, phù mạch,. . ;
- Khám và điều trị: Các bệnh như mày đay, viêm da cơ địa, hen, viêm mũi dị ứng, viêm da tiếp xúc, viêm mao mạch dị ứng và các bệnh tự miễn;
- Thực hiện các xét nghiệm tìm nguyên nhân dị ứng.
CNM. | medlatec | 818 |
PGS TS Nguyễn Nghiêm Luật – một người thầy bình dị
Quá trình học tập và nghiên cứu miệt mài không ngừng nghỉ
PGS TS Nguyễn Nghiêm Luật sinh ngày 14/ 10/ 1945, quê ở Lạng Sơn. Từ những năm 1970, sau khi tốt nghiệp, thầy đã là giảng viên bộ môn Hóa Sinh trường Đại học Y Hà Nội và không ngừng học hỏi, tìm tòi nghiên cứu khoa học và tiếp tục học lên cao với những công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng và thực tiễn cao trong y học và cuộc sống.
Từ tháng 10/1982 - 9/1983, thầy là Nghiên cứu sinh, Khoa Tiếng Anh, Trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội và từ tháng 10/1983 - 5/1988 là Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Y Szemmelweis, Budapest, Hungary. Bằng kinh nghiệm và năng lực của mình, năm 2005 thầy được tín nhiệm chức Phó Trưởng bộ môn Hóa Sinh trường Đại học Y Hà Nội.
Thầy còn là chủ biên của hai cuốn sách (Thực tập Hóa Sinh, Nhà xuất bản Y học, 2003 và Hóa Sinh Y học, Nhà xuất bản Y học, 2007) và tham gia biên soạn 7 cuốn sách Hóa sinh và Chuyên đề Hóa sinh.
Những công trình nghiên cứu khoa học và những cuốn sách về Hóa sinh học của thầy là những tài liệu quý và hữu ích cho nhiều thế hệ sinh viên Y trong toàn quốc.
Gần 50 năm miệt mài học tập và nghiên cứu, PGS. TS Nguyễn Nghiêm Luật đã chủ trì và tham gia nhiều công trình nghiên cứu và đã công bố trên 100 bài báo khoa học ở trong nước và quốc tế và vẫn không ngừng học hỏi và nghiên cứu nhiều công trình mới.
Với thầy, khoa học phải gắn liền với thực tiễn, phải được ứng dụng trong đời sống chứ không chỉ là trên sách vở vì vậy các đề tài nghiên cứu của thầy cũng mang tính ứng dụng cao.
Một trong những công trình của thầy được ứng dụng nhiều nhất là “Nghiên cứu phát hiện biến đổi gen trong ung thư đại trực tràng” ( Đề tài Cấp Bộ Y tế (2006 -2009). Tại Việt Nam, ung thư đại trực tràng đứng thứ tư trong số bệnh ung thư phổ biến ở nam giới và thứ hai ở nữ với khoảng 8.000 bệnh nhân được phát hiện mỗi năm. Dự kiến đến năm 2020 con số này sẽ tăng lên hơn 13.000. Đây cũng là ung thư đứng thứ hai trong số 10 bệnh ung thư phổ biến ở nữ với khoảng hơn 6.000 ca mắc mỗi năm. Công trình của PGS. TS Nguyễn Nghiêm Luật đã giúp phát hiện sớm ung thư đại trực tràng ở những bệnh nhân và những người thân trong gia đình mang các đột biến trên gen APC để có biện pháp điều trị sớm ngay cả khi bệnh chưa xuất hiện, giúp họ tránh được nguy cơ tử vong.
Với những đóng góp trong lĩnh vực khoa học về y học, Thầy đã được Nhà trước trao tặng nhiều giải thưởng cao quý: - Nhiều năm là Chiến sĩ Thi đua cấp Trường và Cấp Bộ Y tế, Danh hiệu Nhà giáo Ưu tú (2000), 2 Bằng Lao động Sáng tạo (2000, 2002),
Huy chương Vì Sự nghiệp Giáo dục,(2004),
Huy chương Vì Sức khỏe Nhân dân (2004).
Người thầy bình dị
Trong công việc thầy nghiêm khắc và cẩn thận bao nhiêu thì trong cuộc sống thường ngày thầy lại bình dị bấy nhiêu.
Thầy luôn quan niệm Ngành Y là một ngành đặc thù, liên quan trực tiếp đến sức khỏe, hạnh phúc và tính mạng con người, vì vậy thầy vẫn thường dạy các học trò của mình 3 điều cần ghi nhớ:
1. Luôn ghi nhớ và làm theo lời thề của ông tổ ngành Y Hippocrates về Y đức: "Coi bệnh nhân như người thân của mình, không bao giờ làm hại ai, giữ tinh khiết cho đời và cho nghề, ... "
2. Luôn ghi nhớ và làm theo lời dạy của ông tổ ngành Y Việt Nam là Hải Thượng Lãn Ông: "Đạo làm thuốc là một nhân thuật chuyên bảo về sinh mạng con người, phải lo cái lo của người, phải vui cái vui của người, chỉ lấy việc cứu sống con người làm nhiệm vụ của mình, không nên cầu lợi, kể công, ... ".
3. Luôn ghi nhớ và làm theo lời dạy của Chủ Tịch Hồ Chí Minh: "Lương Y phải như Từ mẫu".
Ngoài những buổi trao đổi chuyên môn, khi giao ban buổi sáng, thầy vẫn thường trao đổi những kiến thức y học hiện đại và cập nhật để có thể áp dụng trong thực tế lâm sàng. Nhờ vậy, các y bác sĩ thế trẻ đã học được thêm rất nhiều kiến thức mới từ những chia sẻ của thầy.
Dù đã ngoài 70 tuổi nhưng thầy vẫn dùng mạng xã hội để chia sẻ thông tin tới mọi người, từ kiến thức về y học và khoa học cho đến những thông tin về những vùng miền trong nước và quốc tế thầy đã ghé thăm. Những người bạn và học trò của thầy khi đến ngày sinh nhật vẫn được thầy gửi lời chúc đến từng người với tình cảm chân thành nhất.
Ở địa vị của thầy, nhiều người thường đi xe riêng để làm việc, nhưng thầy Luật lại chọn cho mình một phương tiện đi lại hết sức bình dân, đó là xe bus. Thầy vẫn thường dậy sớm để bắt xe bus, đi trên mười cây số đến bệnh viện như bao người lao động bình dân và học sinh sinh viên khác.
Trong cuộc sống, thầy cũng rất bình dị và thân thiện. Bất kỳ ai khi tiếp xúc với thầy cũng cảm thấy sự gần gũi, thân thiện và yêu mến thầy từ ấn tượng đầu tiên.
PGS TS Nguyễn Nghiêm Luật không chỉ là nhà khoa học với những kiến thức hiện đại, những công trình nghiên cứu đầy tính ứng dụng, mà còn là một người thầy bình dị, gần gũi và đáng kính trong tình cảm của bạn bè, đồng nghiệp và nhiều thế hệ sinh viên. | medlatec | 1,036 |
Vitamin, khoáng chất tăng cường trao đổi chất
Bổ sung vitamin và khoáng chất một cách hợp lý là một cách tăng cường trao đổi chất trong cơ thể vô cùng hiệu quả, an toàn. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ loại vitamin và khoáng chất nào có lợi đối với quá trình trao đổi chất. Theo dõi bài viết dưới đây để nắm được nội dung này.
1. Vitamin B - nhóm vitamin thiết yếu giúp tăng cường trao đổi chất trong cơ thể
Các loại vitamin thuộc nhóm vitamin B đều đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng của cơ thể. Trong đó, một số loại vitamin B đặc biệt thiết yếu cho sức khỏe gồm: vitamin B12, Biotin, vitamin B6, Folate, vitamin B5 (hay Acid pantothenic), vitamin B3 (hay Niacin), vitamin B2 (hay Riboflavin), vitamin B1 (hay Thiamine).Sự thiếu hụt một hay nhiều loại vitamin trong nhóm vitamin B đều có thể gây ảnh hưởng đến tác dụng của nhiều loại vitamin khác, khiến hoạt động trao đổi chất của cơ thể bị gián đoạn đáng kể.Đặc biệt, vitamin B12 và vitamin B6 nổi bật lên như một chất giúp tăng cường trao đổi chất protein. Đối với chất béo, cơ thể cần vitamin B6 và folate để chuyển hóa hoàn toàn. Vitamin B1 hoạt động hiệu quả đối với chuyển hóa tinh bột, protein và chất béo. Quá trình tăng cường trao đổi chất này giúp tạo ra thêm nhiều năng lượng cho các hoạt động, thay vì lưu trữ dinh dưỡng dưới dạng mỡ thừa.Bạn nên chọn một số thực phẩm giàu vitamin B như thịt nạc, hải sản, các sản phẩm từ sữa và trứng, các loại hạt, ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt, lúa mạch..., một số trái cây như táo, chuối, nho, dưa hấu...Nếu như bạn đang bị thiếu hụt vitamin B12, hãy chú ý bổ sung thông qua các sản phẩm có nguồn gốc động vật. Đối với người ăn chay, vitamin B12 có trong sản phẩm từ sữa tăng cường thực vật, men dinh dưỡng, thịt giả, ngũ cốc...
Vitamin nhóm B đóng vai trò quan trọng với với cơ thể giúp tăng cường trao đổi chất
2. Vitamin D
Một số nghiên cứu đã được thực hiện nhằm chỉ ra sự tương quan giữa vitamin D và cân nặng của phụ nữ ở nhiều nhóm tuổi. Các nghiên cứu này đều có kết quả rằng: người tích lũy chất béo nhiều thường có nồng độ vitamin D trong cơ thể thấp hơn so với người có tỷ lệ chất béo thấp. Tuy rằng chưa thể đưa ra kết luận chính xác vitamin D thấp có gây ra tình trạng thừa cân - béo phì, nhưng những kết quả này phần nào xác định vai trò của vitamin D trong hoạt động kiểm soát cân nặng.Bên cạnh đó, một số nghiên cứu khác cho thấy vitamin D hỗ trợ kiểm soát nồng độ đường trong máu cũng như cải thiện hiệu quả tình trạng kháng Insulin - tình trạng phổ biến ở các bệnh nhân bị đái tháo đường.Những bằng chứng trên cho thấy, vitamin D cũng đóng góp công sức trong nhiệm vụ tăng cường trao đổi chất của cơ thể. Tuy nhiên, khác với các loại vitamin thiết yếu khác, vitamin D có thể được cơ thể tự tổng hợp khi có xúc tác là ánh sáng mặt trời. Vì vậy, bạn có thể thử tiếp xúc với nắng mặt trời trong thời gian an toàn (như buổi sáng sớm) để tạo ra vitamin D nhanh chóng.Ngoài ra, vitamin D cũng có thể được bổ sung với các loại thực phẩm như:Một số loại cá béo, cá biển, đặc biệt là cá hồi và cá thu.Dầu gan cá và gan bò.Các loại sữa thực vật, ngũ cốc, các loại nấm.Lòng đỏ trứng...
3. Canxi - khoáng chất tăng cường trao đổi chất được khuyến nghị
Canxi được các chuyên gia dinh dưỡng khuyến nghị là loại khoáng chất đóng vai trò to lớn trong quá trình trao đổi chất của cơ thể. Ngoài ra, canxi cũng góp phần trong việc kiểm soát nồng độ đường trong máu, giúp cải thiện hoặc ngăn ngừa bệnh đái tháo đường. Đây cũng là khoáng chất có tính quyết định đối với sức khỏe của xương và răng.Theo một nghiên cứu được công bố vào năm 2007, chế độ dinh dưỡng giàu canxi có thể hỗ trợ giảm cân ở bệnh nhân bị đái tháo đường tuýp 2. Tuy nhiên, kết quả này vẫn cần thêm nhiều nghiên cứu hỗ trợ khác để kết luận liệu canxi có phải là biện pháp hỗ trợ giảm cân hiệu quả không. Trong thực tế, vai trò của canxi trong tăng cường trao đổi chất đã được nhiều người công nhận.Để bổ sung canxi một cách tự nhiên vào cơ thể bằng chế độ dinh dưỡng, bạn hãy tăng cường tiêu thụ các thực phẩm như sữa hoặc sữa chua, ngũ cốc, rau xanh có lá màu đậm, các loại hạt và nước ép cam.
Canxi là chất quan trọng trong việc giúp tăng cường trao đổi chất
4. Sắt và khả năng kích thích, tăng cường trao đổi chất
Bổ sung sắt là một cách tăng cường trao đổi chất hiệu quả bởi cơ thể cần có sắt để tăng trưởng và phát triển. Bên cạnh đó, sắt cũng đóng vai trò không nhỏ trong các hoạt động của tế bào cũng như nồng độ của một số loại hormone. Đặc biệt, đây là khoáng chất thiết yếu để tạo ra huyết sắc tố trong các tế bào hồng cầu với nhiệm vụ vận chuyển oxy đến các mô - tế bào trong cơ thể.Nồng độ sắt thấp có thể dẫn đến vấn đề thiếu hụt oxy trong các mô tế bào, đồng thời cũng ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình trao đổi chất bình thường xảy ra trong cơ thể. Vì vậy, bạn cần bổ sung sắt để tăng cường trao đổi chất.Một số nguồn thực phẩm dồi dào sắt gồm các loại thịt, ngũ cốc, các loại rau có màu xanh đậm, đậu nành, gạo lứt... Tuy nhiên, mặc dù sắt có nhiều vai trò đối với sức khỏe, nhưng nếu bạn tiêu thụ quá nhiều sắt sẽ gây ngộ độc. Do đó, hãy cẩn trọng khi sử dụng thực phẩm bổ sung sắt.
5. Khoáng chất magie kích thích trao đổi chất
Magie cũng là một khoáng chất cần thiết trong việc tăng cường trao đổi chất và kích thích chuyển hóa năng lượng trong cơ thể. Bạn có thể bổ sung magie thông qua thực phẩm chức năng hoặc một số thực phẩm như rau bina, chuối, khoai tây, các loại hạt và các loại cây họ đậu, cá hồi, ngũ cốc...Tóm lại, bổ sung các loại vitamin và khoáng chất thiết yếu là một cách tăng cường trao đổi chất an toàn và thúc đẩy quá trình giảm cân, nhờ đó hỗ trợ kiểm soát cân nặng ổn định. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý, một số loại chất nếu hấp thụ ở liều cao sẽ gây ngộ độc. | vinmec | 1,201 |
Triệu chứng ung thư gan giai đoạn đầu
Ung thư gan là bệnh nguy hiểm và gây tử vong nhanh chóng nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Thông thường các triệu chứng ung thư gan giai đoạn đầu thường mơ hồ, khó nhận biết. Khi thấy các dấu hiệu rõ ràng hơn thì bệnh đã tới giai đoạn nặng.
1. Triệu chứng ung thư gan giai đoạn đầu
Mặc dù các dấu hiệu bệnh ung thư gan giai đoạn đầu khó nhận biết, nhưng nếu quan sát kỹ, người bệnh có thể thấy các triệu chứng sau:
Người bệnh ung thư gan giai đoạn đầu có thể thấy xuất hiện các triệu chứng như đau bụng, buồn nôn…
Người bệnh cần đi khám ngay khi có dấu hiệu bệnh để chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe
Các triệu chứng ung thư gan giai đoạn đầu đôi khi bị nhầm lẫn với các dấu hiệu bệnh khác nên người bệnh cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe.
2. Chẩn đoán ung thư gan
Tới các bệnh viện có khoa Ung bướu, người bệnh sẽ được bác sĩ tiến hành kiểm tra và chẩn đoán đúng bệnh.
Siêu âm là một trong những biện pháp giúp chẩn đoán sớm ung thư gan
Nếu được chẩn đoán mắc ung thư gan, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị bệnh phù hợp. Ung thư gan giai đoạn đầu nếu được phát hiện và điều trị đúng phương pháp, tỷ lệ sống sau 5 năm có thể đạt khoảng 60-70% (tùy vào thể trạng từng người). | thucuc | 274 |
Các giai đoạn siêu âm thai quan trọng nhất định mẹ bầu
Siêu âm thai là hình thực thăm khám định kỳ hết sức cần thiết, qua đó các bác sĩ sẽ kịp thời phát hiện những dấu hiệu bất thường trong sự phát triển của thai nhi. Dưới đây là các giai đoạn siêu âm thai quan trọng mẹ bầu bắt buộc phải ghi nhớ và thực hiện đầy đủ.
Tầm quan trọng của việc siêu âm thai
Siêu âm thai là một kỹ thuật kiểm tra rất quan trọng được các bác sĩ khuyến cáo thực hiện định kỳ để phát hiện các bất thường nếu có trong sự phát triển của thai nhi. Phương pháp này được thực hiện bằng việc sử dụng đầu dò của máy siêu âm di chuyển trên bụng mẹ bầu để ghi lại hình ảnh và các cấu trúc bên trong cơ thể của bé. Ngoài việc giúp các bác sĩ theo dõi sự phát triển của thai nhi thì thông qua siêu âm, bố mẹ có thể nhìn thấy rõ ràng từng đường nét và thế giới quan sinh động của con yêu trong bụng mẹ.
Bên cạnh đó, siêu âm thai còn có ý nghĩa quan trọng trong việc dự đoán ngày dự sinh của mẹ, đánh giá về nhau thai qua đó xác định thai nhi có được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết hay không.
Các giai đoạn siêu âm thai quan trọng mẹ bầu cần lưu ý
Tùy từng mẹ bầu bác sĩ sẽ có những chỉ định về thời điểm và tần suất siêu âm khác nhau, nhưng trong suốt thai kỳ có các giai đoạn siêu âm thai quan trọng sau mà thai phụ tuyệt đối không được bỏ qua.
Siêu âm sau khi chậm kinh 1 tuần
Siêu âm sau khi chậm kinh 1 tuần sẽ giúp các bác sĩ xác định chính xác có thai hay không, vị trí làm tổ của thai, thai ở trong hay ngoài tử cung, số lượng thai, sự hoạt động của tim thai, tình trạng dọa sảy thai…
Tuần thứ 11-13 của thai kỳ – Siêu âm tầm soát dị tật thai nhi
Đây là thời điểm siêu âm thai quan trọng giúp sàng lọc các nguy cơ bất thường về nhiễm sắc thể (hội chứng Down) thông qua việc xác định độ mờ da gáy thai nhi. Ngoài ra siêu âm thai vào giai đoạn này còn cho phép bác sĩ xác định được tuổi thai thông qua chiều dài đầu mông, qua đó sẽ tính được dự kiến sinh của mẹ (đây là thời điểm đánh giá chính xác nhất). Việc chẩn đoán số lượng thai, số lượng bánh nhau, số lượng buồng ối (nếu đa thai), chẩn đoán một số bất thường về hình thái của thai nhi như thai vô sọ, thoát vị thành bụng, thoát vị cơ hoành, dị dạng chi… cũng được tiến hành trong khoảng thời gian này.
Tuần thứ 18-22 của thai kỳ – Siêu âm hình thái thai
Ở giai đoạn này thai nhi đã phát triển cơ bản các bộ phận và cơ quan như hộp sọ, cấu trúc não, tim, phổi…vì vậy đây là khoảng thời gian tốt nhất để phát hiện sớm các bất thường về cấu trúc cũng như hình thái thai nhi. Thời điểm này, siêu âm đã có thể phát hiện gần như toàn bộ các dị tật về hình thái của thai như sứt môi hở hàm ếch, bất thường ở cấu trúc não, tim, dị dạng ở các cơ quan nội tạng, khe hở cột sống, bàn tay bàn chân thiếu ngón…
Siêu âm vào giai đoạn này còn cho phép các bác sĩ quan sát nhau thai, dây rốn, nước ối, đo chiều dài cổ tử cung để đánh giá nguy cơ đẻ non. Đồng thời đo được các chỉ số sinh học của bé, dự đoán cân nặng để đánh giá xem thai nhi có phát triển tương ứng với tuổi thai hay không. Tuần thứ 18-22 của thai kỳ là giai đoạn siêu âm đặc biệt quan trọng bởi nếu thai nhi có bất thường nghiêm trọng thì còn có thể đưa ra giải pháp đình chỉ thai nghén.
Tuần thứ 30-32 của thai kỳ – Siêu âm đánh giá độ tăng trưởng của thai
Tương tự như ở tuần thứ 18-22 của thai kỳ, ở giai đoạn này các bác sĩ tiếp tục đo các chỉ số sinh học để đánh giá sự tăng trưởng của thai nhi, nhỏ hơn hay lớn hơn tuổi thai. Bên cạnh đó các bác sĩ còn đánh giá được ngôi thai, trọng lượng thai nhằm tiên lượng cuộc chuyển dạ, xác định sự tuần hoàn của thai thông qua các động mạch, từ đó phát hiện nguy cơ về thiếu hụt oxy, suy giảm chức năng bánh nhau của thai. Ngoài ra những bất thường xuất hiện muộn như bất thường ở động mạch, tim, cấu trúc não sẽ được bác sĩ phát hiện qua siêu âm ở tuần thai này.
Trên đây là các giai đoạn siêu âm thai quan trọng và cũng là bắt buộc mẹ bầu phải thực hiện trong thai kỳ. Để có kết quả siêu âm chính xác nhất, mẹ bầu cần chú ý lựa chọn địa chỉ siêu âm uy tín, có hệ thống máy móc hiện đại, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh giàu kinh nghiệm. | thucuc | 915 |
Công dụng thuốc Usarichspas
Thuốc Usarichspas có thành phần chính là Alverin citrat, với công dụng chống cơn co thắt đường tiêu hóa và tiết niệu. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về công dụng, cách dùng và những lưu ý khi dùng thuốc Usarichspas qua bài viết sau.
1. Thuốc Usarichspas là thuốc gì?
Thuốc Usarichspas thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được bào chế dưới dạng viên nang mềm và đóng theo hộp 3 vỉ x 10 viên.Thuốc Usarichspas có thành phần chính là Alverin citrat hàm lượng 60mg và các thành phần tác dược khác vừa đủ 1 viên.
2. Chỉ định dùng thuốc Usarichspas
Thuốc Usarichspas được sử dụng trong điều trị và chống co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, đường tiết niệu và những cơn đau do co thắt.Người bệnh cần tuân thủ sử dụng thuốc Usarichspas theo đúng chỉ định về công dụng, chức năng cho từng đối tượng được ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Usarichspas hoặc theo tờ kê đơn thuốc của bác sĩ dược sĩ.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Usarichspas
Thuốc Usarichspas được sử dụng theo đường uống, thuốc Usarichspas kê theo đơn của bác sĩ nên người bệnh không được tự ý dùng thuốc.Liều dùng thuốc Usarichspas cho người lớn tham khảo như sau:Mỗi lần 40mg - 80mg Alverin, ngày 1-3 lần.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Usarichspas
Thuốc Usarichspas không được sử dụng trong các trường hợp sau:Ðau không rõ nguyên nhân.Phụ nữ đang nuôi con bú.Người bị huyết áp thấp.Trẻ em.Người bị tắc ruột hoặc liệt ruột.
5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Usarichspas
Trong quá trình sử dụng thuốc Usarichspas, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Nổi mề đay. Phù thanh quản. Sốc phản vệCó thể gây ra tình trạng đau đầu, chóng mặt, hạ huyết áp.Thông thường những tác dụng phụ không mong muốn (Adverse Drug Reaction - ADR) ngoài ý muốn sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc Usarichspas. Nếu người bệnh gặp phải những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng. Hãy thông báo ngay cho bác sĩ/ dược sĩ nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc Usarichspas gây ra.
6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Usarichspas
Trường hợp người mẹ đang cho con bú không khuyến cáo sử dụng thuốc Usarichspas. Bảo quản thuốc Usarichspas ở nơi khô, mát, tránh ánh sáng và tránh xa tầm tay trẻ nhỏ.Thuốc Usarichspas được kê theo đơn của bác sĩ, người bệnh không tự ý dùng thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc Usarichspas ghi trên bao bì sản phẩm và kiểm tra hạn sử dụng thuốc trước khi xử dụng.Khi không sử dụng thuốc Usarichspas cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa. | vinmec | 476 |
Công dụng thuốc Progendo
Progendo 200mg với thành phần chính progesterone, là thuốc dùng để phòng ngừa sự tăng sản nội mạc tử cung ở phụ nữ mãn kinh không phẫu thuật và đang sử dụng liệu pháp estrogen. Thuốc Progendo nên được sử dụng như thế nào để đạt hiệu quả cao
1. Thuốc Progendo là gì?
Với thành phần chính là Progesterone, thuốc Progendo có các tác dụng: điều trị các rối loạn do thiếu Progesterone.Progesterone là một loại hormone được sản sinh từ hoàng thể và nhau thai. Hormone Progesterone giúp phòng ngừa tăng sản ở nội mạc tử cung. Với đặc tính tự nhiên của hormone Progesterone, thuốc Progendo 200mg có tác dụng bổ sung nội tiết tố, bổ thai, kháng estrogen, kháng nhẹ androgen, kháng aldosterone, ngăn ngừa sảy thai do suy hoàng thể, cung cấp thêm hoàng thể trong giai đoạn mang thai.Sau khi uống, Progendo được hấp thu qua đường tiêu hoá và chuyển hoá nhanh qua ruột non và gan.Sau khi đặt âm đạo, Progendo hấp thu nhanh qua niêm mạc âm đạo. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, 95% ở dạng liên hợp glucuronide là 3α, 5β-pregnanediol.
2. Chỉ định của thuốc Progendo
Đường uống:Phòng ngừa sự tăng sản nội mạc tử cung ở phụ nữ mãn kinh không phẫu thuật cắt tử cung và đang sử dụng liệu pháp estrogen.Điều trị chứng vô kinh thứ phát.Phối hợp trong điều trị xuất huyết tử cung do rối loạn chức năng.Đường âm đạo:Hỗ trợ giai đoạn hoàng thể trong thụ tinh ống nghiệm (IVF).Hỗ trợ giai đoạn hoàng thể trong các chu kỳ tự phát hay được tạo ra trong giảm khả năng sinh sản, vô sinh nguyên phát hoặc thứ phát do sự biến đổi quá trình rụng trứng.Doạ sảy thai và phòng sảy thai liên tiếp do thiểu năng hoàng thể.
3. Chống chỉ định thuốc Progendo
Đường uống:Mẫn cảm với progesterone hoặc với các thành phần của thuốc.Viên nang có chứa dầu lạc (đậu phộng), vì vậy những người dị ứng với lạc (đậu phộng) không được dùng thuốc.Dùng làm test chẩn đoán thai.Viêm tĩnh mạch huyết khối, tắc mạch huyết khối, lụt máu não thất hoặc bệnh nhân có tiền sử của những bệnh này.Suy chức năng gan hoặc bệnh gan nặng.Ung thư vú hoặc cơ quan sinh sản đã được chẩn đoán hoặc nghi ngờ.Xuất huyết âm đạo chưa được chẩn đoán.Đường âm đạo:Mẫn cảm với progesterone hoặc với các thành phần của thuốc.Xuất huyết âm đạo chưa được chẩn đoán.Thận trọng khi sử dụng. Không được chỉ định dùng cho trẻ em.Người cao tuổi: Các tác dụng không mong muốn và vấn đề gặp ở người cao tuổi và người trẻ được báo cáo là giống nhau.Cần phải khám tổng quát trước khi bắt đầu điều trị.Tiền sử của một số bệnh nội tiết có thể làm thay đổi hiệu quả của thuốc Progendo.Nên dùng thuốc Progendo này cách xa bữa ăn.Thông báo cho bác sĩ trong trường hợp chảy máu âm đạo bất thường, kéo dài hay lặp lại, để loại trừ nguyên nhân do bệnh ác tính có thể có.Thận trọng với người lái xe hoặc vận hành máy móc, vì thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt.Thời kỳ mang thai chỉ dùng Progendo đường đặt âm đạo, không dùng đường uống.Thời kỳ cho con bú Progendo phân bố trong sữa mẹ với số lượng rất khác nhau, phụ thuộc vào liều dùng, vì vậy không dùng thuốc khi đang cho con bú.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Progendo
Cách dùng. Thuốc dùng đường uống và đường âm đạo.Liều dùng. Liều dùng được thiết lập theo các mức hormone trong huyết tương của mỗi bệnh nhân.Đường uống: Phòng ngừa sự tăng sản nội mạc tử cung gây ra bởi estrogen ở phụ nữ mãn kinh: 200mg x 1 lần/ngày, uống lúc đi ngủ trong suốt 12 ngày cuối của quá trình điều trị estrogen vào mỗi tháng.Một liều 300mg progesterone chia thành 2 lần uống (dùng phối hợp Progendo 200mg và Progendo 100mg), Progendo 100mg vào buổi sáng sau khi ăn được hai giờ và Progendo 200mg trước khi đi ngủ.Liều lượng Progendo phải được điều chỉnh cho đến khi đạt được sự đáp ứng tử cung theo yêu cầu. Trong nhiều phác đồ điều trị, 5 đến 7 ngày cuối của mỗi tháng thường không sử dụng hormone, đây là khoảng thời gian mà sự xuất huyết thường được thấy.Một cách điều trị khác có thể có với 1 liều thấp là uống Progendo 100mg x 1 lần/ ngày (uống thuốc trước khi đi ngủ) cùng với thời gian điều trị estrogen.Điều trị vô kinh thứ phát: 400mg x 1 lần/ngày x 10 ngày, uống thuốc vào buổi tối.Phối hợp trong điều trị chảy máu tử cung do rối loạn chức năng: Từ 200 đến 300mg (dùng phối hợp Progendo 200mg và Progendo 100mg nếu cần) 1 ngày chia thành 2 lần uống.Đường âm đạo: Hỗ trợ giai đoạn hoàng thể trong thụ tinh trong ống nghiệm (IVF): Liều được khuyến cáo là 400 – 600mg Progendo trong một ngày, kể từ ngày thứ nhất khi GCH được tiêm cho đến tuần 12 của thai kỳ.Hỗ trợ giai đoạn hoàng thể trong các chu kỳ tự phát hay được tạo ra trong giảm khả năng sinh sản, vô sinh nguyên phát hoặc thứ phát do sự biến đổi quá trình rụng trứng: Liều được khuyến cáo là 200mg Progendo/ ngày, từ ngày 17 của chu kỳ, trong vòng 10 ngày và tái sử dụng lại càng sớm càng tốt trong trường hợp mất kinh và mang thai được chẩn đoán.Doạ sảy thai và phòng sảy thai liên tiếp do thiểu năng hoàng thể: Liều khuyến cáo là 200 – 400mg Progendo/ngày, chia 2 lần.
5. Tác dụng phụ của thuốc Progendo
Những tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc Progendo có thể kể đến như:Đau thắt bụng;Phù mặt;Sưng khớp hoặc sưng chân;Huyết áp tăng nhẹ, nhức đầu nhẹ;Thay đổi tính tình, lo âu, buồn ngủ.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Progendo. Việc dùng thuốc đúng mục đích, liều lượng sẽ giúp quá trình sử dụng thuốc và điều trị được hiệu quả hơn. | vinmec | 1,038 |
Cách hạ sốt nhanh cho trẻ bị viêm họng cấp ba mẹ phải biết
Các biểu hiện trẻ bị viêm họng cấp
Bệnh viêm họng cấp ở trẻ em thường diễn biến rất nhanh và có các biểu hiện như:
Những sai lầm dễ mắc phải khi hạ sốt nhanh cho trẻ
Khi trẻ bị viêm họng cấp bé thường sốt, quấy khóc, có những trẻ chỉ sốt nhẹ nhưng có trẻ sốt cao 39-40 độ C thậm chí có những trường hợp trẻ sốt rất cao (trên 40 độ C). Điều này các khiến các bậc phụ huynh lo lắng vôi vàng áp dụng các biện pháp hạ sốt nhanh cho trẻ nhưng sai cách như:
Cho con uống hạ sốt quá liều
Khi trẻ sốt từ 38,5 độ C thì sử dụng thuốc hạ sốt. Nhiều ba mẹ nghĩ rằng trẻ sốt càng cao thì phải dùng hạ sốt liều càng nặng. Vậy là đáng lẽ ra thuốc hạ sốt loại paracetamol cho trẻ có liều dùng là từ 10-15 mg/kg cân nặng của trẻ thì mẹ lại dùng quá liều quy định. Điều này sẽ khiến trẻ dễ bị ngộ độc paracetamol gây ảnh hưởng đến tính mạng của con.
Đã có trường hợp trẻ bị sốc do dùng thuốc hạ sốt quá liều gây trụy mạch, suy gan, thận, thậm chí tử vong. Vì vậy ba mẹ lưu ý sử dụng thuốc hạ sốt cho con đúng liều lượng quy định.
Chườm nước lạnh
Nhiều bậc phụ huynh than rằng bé sốt cao quá người con nóng “như hòn than” nên dùng nước lạnh, nước đá chườm cho con mau hạ nhiệt. Điều này không đúng vì vừa không hạ được cơn sốt mà còn ngược lại có thể gây nguy hiểm nhất là đối với trẻ em.
Khi cơ thể thể đang nóng, việc chườm đá lạnh sẽ làm các lỗ chân lông co khít lại, giảm khả năng thải nhiệt của da. Không những vậy, nhiệt độ giữa trong và ngoài da chênh lệch quá mức gây nên bỏng lạnh, có thể dẫn đến suy hô hấp.
Bôi dầu, cạo gió, lau người bằng rượu
Việc bôi dầu gió, cao có thể gây phỏng da của trẻ. Rượu, cồn có thể làm mát nhanh nhưng rất nguy hiểm vì trong rượu, cồn chứa một số hóa chất có thể thấm qua da khiến trẻ bị ngộ độc. Ngoài ra chanh cũng có thể hạ sốt nhưng trong chanh chứa axit làm bỏng làn da non nớt của trẻ vì vậy ba mẹ không nên dùng những chất này để hạ sốt cho con.
Việc cạo gió khi trẻ bị sốt có thể gây rối loạn đông máu, việc cầm máu vô cùng khó khăn. Đặc biệt khi trẻ bị sốt xuất huyêt, bác sĩ không thể xác định được vùng nào xuất huyết do bệnh, vùng nào xuất huyết do cạo gió. Vì vậy, tuyệt đối không nên cạo gió khi trẻ bị sốt.
Cách hạ sốt nhanh cho trẻ bị viêm họng cấp
Trẻ bị viêm họng cấp sốt cao kèm đau họng sẽ rất mệt mỏi, khó chịu và quấy khóc. Để hạ sốt nhanh cho trẻ trong trường hợp này, ba mẹ cần đo thân nhiệt của con bằng nhiệt kế tại các vị trí như nách, miệng. Không sờ trán đoán nhiệt độ như một số phụ huynh thường làm. Nếu trẻ sốt trên 38,5 độ hãy cho con uống hạ sốt paracetamol đúng liều lượng theo chỉ định ghi trên thuốc (10-15 mg/kg cân nặng).
Sau đó cởi bỏ bớt quần áo để cho con mặc quần áo thông thoáng, cho bé nghỉ ngơi ở những không gian thoáng mát.
Dùng khăn thấm nước ấm lau người cho con, đặc biệt là lau ở các vị trí như cổ, nách, bẹn, lòng bàn tay, bàn chân của trẻ.
Cho con uống nhiều nước, nghỉ ngơi và theo dõi thân nhiệt bằng nhiệt kế sau mỗi 4 giờ.
Nếu trẻ không đáp ứng với thuốc hạ sốt hãy cho con đi thăm khám với bác sĩ ngay để bé được kiểm tra và có biện pháp điều trị kịp thời. | thucuc | 681 |
Tìm hiểu về chứng thoát vị hoành bẩm sinh
Thoát vị hoành là bệnh bẩm sinh nặng và có tỷ lệ sống thấp, đặc biệt ở trẻ nhỏ. Nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn tới tử vong nhanh chóng.
Nguyên nhân gây thoát vị hoành bẩm sinh
Nguyên nhân chính xác gây thoát vị hoành bẩm sinh vẫn chưa được kết luận cụ thể. Tuy nhiên bệnh có thể gặp với dạng là dị tật bẩm sinh.
Thoát vị hoành là một dị tật bẩm sinh nguy hiểm và gây tử vong nhanh chóng
Cơ hoành là cấu trúc cân cơ có hình vòm ngăn cách giữa ổ bụng và lồng ngực. Cơ hoành được hình thành vào tuần thứ 8-10 của thời kỳ bào thai. Trong quá trình hình thành cơ hoành không được hoàn thiện sẽ tạo thành khe hở. Theo đó lồng ngực và ổ bụng không được ngăn cách hoàn toàn và các tạng trong ổ bụng như dạ dày, ruột, lách, gan có thể đi lên lồng ngực qua khe hở của cơ hoành gây ra bệnh thoát vị hoành.
Thoát vị hoành bẩm sinh chủ yếu gặp ở bên trái, ít gặp ở bên phải và rất hiếm khi bị ở cả hai bên.
Triệu chứng thường gặp khi bị thoát vị hoành bẩm sinh
Trẻ bị thoát vị hoành thường có biểu hiện suy hô hấp (khó thở) sớm và nặng sau sinh.
Trẻ bị thoát vị hoành bẩm sinh sẽ có biểu hiện khó thở, quấy khóc, ảnh hưởng tới sức khỏe
Ngoài ra, trẻ bị thoát vị hoành còn có triệu chứng bụng lép (do một số tạng trong ổ bụng đi lên lồng ngực).
Một số trường hợp có biểu hiện muộn, trẻ hay bị viêm phổi, khó thở và chỉ tình cờ phát hiện được thoát vị hoành khi chụp phim X-quang.
Phương pháp điều trị thoát vị hoành bẩm sinh ở trẻ
Trẻ bị thoát vị hoành cần được xử trí ban đầu bằng cách đặt nội khí quản trợ giúp thở và đặt ống thông dẫn lưu dạ dày liên tục (để dẫn lưu hơi do trẻ nuốt vào trong dạ dày làm giảm chèn ép phổi).
Phẫu thuật là phương pháp chính được áp dụng để cải thiện tình trạng bệnh cho trẻ
Sau đó trẻ cần được phẫu thuật mổ giải phóng chèn ép phổi và khâu phục hồi cơ hoành.
Theo nghiên cứu, dù được phẫu thuật và điều trị thoát vị hoành bẩm sinh nhưng những trẻ từng bị bệnh này có thể gặp phải một số bệnh lý đường hô hấp như:
Vì thế sau khi điều trị thoát vị hoành bẩm sinh cho trẻ, các bậc cha mẹ cần theo dõi sức khỏe định kỳ. Cần đưa trẻ đi kiểm tra để điều chỉnh phương pháp chữa trị và hỗ trợ phù hợp, giúp cải thiện thính lực, tinh thần… Đồng thời giảm biến chứng sau mổ.
XEM THÊM:
>> Mổ thoát vị bẹn có đau không?
>> Bệnh thoát vị thành bụng ở trẻ sinh
>> Các phương pháp phẫu thuật thoát vị bẹn | thucuc | 522 |
Ung thư bàng quang giai đoạn cuối sống được bao lâu?
Ung thư bàng quang giai đoạn cuối có thể lây lan rộng đến các hạch bạch huyết và di căn đến các cơ quan ở xa. Bệnh nhân ung thư bàng quang giai đoạn cuối sống được bao lâu là lo lắng của nhiều người bệnh.
1. Bệnh nhân ung thư bàng quang giai đoạn cuối sống được bao lâu?
Ung thư bàng quang giai đoạn cuối có thể di căn rộng đến các cơ quan ở xa
Ung thư bàng quang là sự phát triển từ các tế bào bất thường hoặc các tế bào ung thư trong lớp niêm mạc trong của thành bàng quang. Không ít bệnh nhân mắc ung thư bàng quang mà ít có biểu hiện hoặc chủ quan không thăm khám khi có bất thường dẫn đến việc phát hiện bệnh muộn, khi ung thư đã ở giai đoạn tiến triển hay di căn.
Ung thư bàng quang giai đoạn cuối có thể phát triển theo hướng:
Ung thư bàng quang giai đoạn cuối sống được bao lâu là lo lắng của nhiều bệnh nhân và người nhà của họ. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, bệnh nhân ung thư bàng quang giai đoạn cuối có khoảng 15% cơ hội sống sau 5 năm chẩn đoán bệnh. Tuy tiên lượng không tốt như giai đoạn sớm nhưng bệnh nhân ung thư bàng quang giai đoạn này vẫn có cơ hội kéo dài thời gian sống nếu được điều trị với phác đồ tích cực.
2. Hỗ trợ điều trị ung thư bàng quang giai đoạn cuối như thế nào?
Mục đích điều trị chính cho bệnh nhân ung thư bàng quang giai đoạn cuối là giảm nhẹ triệu chứng bệnh, chống đau, nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. Với bệnh nhân chưa ứ nước thận, xạ trị đơn thuần. Một số trường hợp chọn lọc có thể cân nhắc hóa xạ trị đồng thời; có ứ nước thận, phẫu thuật đưa niệu quản ra da hoặc dẫn lưu thận, kết hợp chăm sóc và điều trị triệu chứng. | thucuc | 357 |
Cuồng dâm là gì, biểu hiện và ảnh hưởng của bệnh lý
Cuồng dâm là chứng bệnh đang có xu hướng gia tăng và trẻ hóa. Vậy thực chất cuồng dâm là gì? Các biểu hiện của người mắc chứng cuồng dâm ra sao? Hành vi này có gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe, tâm lý con người không? Xem ngay bài viết dưới đây để có cho mình lời giải đáp chi tiết nhất!
1. Cuồng dâm là gì?
Cuồng dâm hay còn được gọi là nghiện tình dục. Đây là chứng bệnh có thể xảy ra với cả nam và nữ, nhất là nhóm đối tượng trong độ tuổi từ thanh niên đến trung niên.
Ngày nay, con người dễ dàng tiếp xúc với nhiều luồng thông tin khác nhau, trong đó có nhiều nội dung phản cảm, thiếu lành mạnh, dẫn đến xu hướng cuồng dâm có tín hiệu gia tăng và trẻ hóa ở nhiều quốc gia.
Ở nam giới, thuật ngữ cuồng dâm được gọi là satyiasis và nymphomaniac đối với nữ giới. Theo các chuyên gia, người bệnh bị chứng cuồng dâm thường có ham muốn và nhu cầu quan hệ tình dục cao hơn rất nhiều so với người bình thường. Thậm chí, người bị tình trạng này có thể quan hệ tình dục từ vài lần cho đến hàng chục lần trong thời gian ngắn.
2. Các nguyên nhân gây ra tình trạng cuồng dâm
Trên thực tế, chưa có lý giải cụ thể nào cho nguyên nhân hình thành của chứng cuồng dâm. Tuy nhiên, các chuyên gia đã chỉ ra rằng cuồng dâm có sự liên quan tới các tổn thương ở não bộ gây ra tình trạng mất trí hoặc cũng có thể là sự rối loạn chất dẫn truyền của thần kinh và tâm lý. Từ đó khiến nhu cầu ham muốn, gần gũi các cá nhân khác trở nên cao hơn.
Trong đó, người thuộc các đối tượng sau sẽ có khả năng mắc phải bệnh lý cao hơn bình thường như:
Người gặp các vấn đề rối loạn lưỡng cực về tâm lý khiến họ không thể kiểm soát được tâm trạng, cảm xúc của chính bản thân.
Người có tiền sử mắc phải các bệnh lý tâm thần như tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần.
Nam giới hoặc nữ giới bị rối loạn về bộ phận sinh dục gây ra tình trạng ham muốn cao hơn bình thường. Trong những trường hợp này, họ chỉ có thể giảm bớt được các cảm giác khó chịu khi được quan hệ tình dục.
Dưới tác động của các chất kích thích kéo dài như ma túy, rượu bia, thuốc lá,... thì chứng cuồng dâm cũng có thể được hình thành. Nguyên nhân là do các chất kích thích này khiến người sử dụng có tình trạng hưng phấn quá độ, mất đi sự tỉnh táo và khả năng kiểm soát hành vi của bản thân.
Người có xu hướng nghiện tình dục, ham muốn quan hệ mãnh liệt trước đó. Thậm chí, người bệnh có thiên hướng thường xuyên thủ dâm để thỏa mãn khoái cảm.
Trẻ nhỏ hoặc người lớn thường xuyên tiếp xúc với sách báo, băng hình và sản phẩm đồi trụy.
...
3. Triệu chứng của cuồng dâm là gì?
Người mắc chứng cuồng dâm thường có các biểu hiệu bệnh lý như sau:
Luôn có cảm giác, ham muốn mãnh liệt về tình dục dù họ mới quan hệ hoặc đã quan hệ tình dục trong thời gian ngắn trước đó.
Tần suất quan hệ dày đặc hơn và thời gian quan hệ lâu hơn so với người bình thường.
Ít khi có cảm giác thỏa mãn khi quan hệ dù đã đạt được khoái cảm.
Liên tục khao khát thậm chí là bị ám ảnh về nhu cầu quan hệ. Trong một vài trường hợp, người bệnh có thể bị ảnh hưởng tới mức liên tục suy nghĩ và lên kế hoạch để tìm kiếm hay thực hiện quan hệ tình dục với các đối tượng khác nhau.
Người bệnh thường có nhu cầu thủ dâm hay thích quan hệ theo xu hướng bạo dâm, bạo hành.
Không thể kiểm soát được chính ham muốn và nhu cầu của bản thân. Người bệnh thường thích quan hệ “tình một đêm” hay quan hệ với nhiều người để có thể giải tỏa và đáp ứng được nhu cầu tình dục của mình.
Có xu hướng thích gạ tình công khai. Thích khoe cơ thể của mình cho người khác thấy. Thậm chí, một số hướng còn có xu hướng dùng tình dục để thư giãn, giải quyết các căn thẳng trong cuộc sống.
Người mắc chứng cuồng dâm sử dụng việc quan hệ tình dục để trốn tránh với các cảm xúc tiêu cực, lo lắng hay stress của bản thân.
4. Các tác hại của bệnh lý đối với người bệnh
Người bị cuồng dâm có thể đối mặt với các tác hại như sau:
Suy kiệt cơ thể và sức khỏe do tần suất quan hệ hay thủ dâm quá lớn. Về dài lâu sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh lý - tình dục của người bệnh.
Bệnh lý khiến người bệnh khó tập trung vào công việc, dễ bị phân tâm. Từ đó, gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống hàng ngày.
Việc thực hiện quan hệ với nhiều người, quan hệ tình dục không an toàn khiến người bệnh dễ mắc phải các bệnh về phụ - nam khoa, các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như HIV/AIDS, lậu, giang mai, sùi mào gà,...
Bệnh lý có thể đi kèm theo các triệu chứng tiêu cực khác nghiện rượu bia, nghiện ma túy,... Từ đó, gây ảnh hưởng đến kinh tế của người bệnh.
Người mắc cuồng dâm kéo dài thường gây các ảnh hưởng tiêu cực tới suy nghĩ, tinh thần, thiếu tỉnh táo, thậm chí có thể gây ra các vấn đề tiêu cực trong xã hội như cưỡng hiếp, khiêu dâm,... Từ đó, gây suy đồi đạo đức và nhân cách con người.
5. Nên làm gì khi mắc chứng cuồng dâm?
Ngay khi phát hiện mình có triệu chứng của cuồng dâm, tốt nhất bạn nên đến thăm khám tại các bệnh viện, trung tâm y tế.
Dù chưa có phác đồ điều trị đặc hiệu cho bệnh lý, tuy nhiên, cuồng dâm vẫn có thể điều trị và can thiệp được với các pháp đồ điều trị riêng dựa trên tình trạng của người bệnh.
Với đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm, người bệnh sẽ được giải đáp chi tiết mọi thắc mắc về sức khỏe sinh sản, tình dục của bản thân, đồng thời chỉ định làm các xét nghiệm kiểm tra cần thiết để đánh giá tình trạng nhằm đưa ra hướng điều trị phù hợp, hiệu quả. Đặc biệt, toàn bộ các thông tin khách hàng được bảo mật nên bạn sẽ không phải bận tâm hay e ngại trong suốt quá trình thăm khám, điều trị tại đây. | medlatec | 1,163 |
Thuốc lá và bệnh tim mạch
Thuốc lá là một trong những nguyên nhân làm trầm trọng thêm bệnh tim mạch.
Ở những người có các nguy cơ khác như tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu, béo phì hoặc người có yếu tố gia đình bị bệnh tim mạch thì tác hại của thuốc lá sẽ tăng lên rất nhiều lần. Mặt khác, các nhà nghiên cứu trên thế giới cũng chỉ ra rằng, nicotine chỉ là một trong 4.000 thành phần có hại tìm thấy được trong thuốc lá. Do vậy, những loại thuốc được quảng cáo có đầu lọc nicotine cũng không làm giảm đáng kể nguy cơ đối với bệnh tim mạch.
Gây bệnh thế nào?
Khói thuốc lá gây độc đối với mạch máu và các thành phần của máu, do vậy hút thuốc lá là tác nhân làm ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe. Khói thuốc lá ngoài việc gây bệnh tim mạch còn có thể gây ra bệnh về phổi, gan. Tác hại của thuốc lá không chỉ đối với cá nhân người hút mà những người xung quanh cũng bị ảnh hưởng. Đặc biệt, người hít phải khói thuốc còn có nguy cơ bị bệnh cao gấp nhiều lần người hút thuốc.
Những nơi công cộng cần có chỗ riêng cho người hút thuốc, tránh ảnh hưởng tới người xung quanh - Ảnh: T. Tùng
Khi hút thuốc, ngay lập tức làm gia tăng nồng độ chất cathecholamine trong máu và tăng chất carbon monoxid. Các chất này làm khởi phát những cơn đau ngực, hoặc làm nặng thêm các bệnh tim khác. Mặt khác, khói thuốc vào cơ thể sẽ làm gia tăng nồng độ nicotine trong máu từ đó gây co mạch, tăng huyết áp, tăng nhịp tim làm tim phải làm việc nhiều và có thể gây ra rối loạn nhịp tim. Mức độ ảnh hưởng đến tim mạch của thuốc lá tùy thuộc vào mức độ hút thuốc, tức là hút càng nhiều, càng lâu thì nguy cơ mắc bệnh tim mạch càng cao.
Theo một số nghiên cứu về mối liên quan giữa thuốc lá và tim mạch, dù chỉ hút một vài điếu thuốc trong ngày cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh và khi hút thuốc làm tăng nguy cơ mắc bệnh lên gấp 2-3 lần. Những bệnh thường gặp ở người hút thuốc có nguy cơ mắc cao là xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành, đột quỵ, rối loạn nhịp tim, đột tử, nhồi máu cơ tim, phình động mạch chủ. Trong số đó bệnh mạch vành là quan trọng nhất, ước tính chiếm khoảng hơn một nửa trường hợp tử vong vì bệnh tim do hút thuốc lá.
Khi khói thuốc vào cơ thể, chúng sẽ gây ra một số tác động ngay lập tức lên tim và mạch máu, đó là sự kích thích hệ thống thần kinh tự động của tim làm nhịp tim bắt đầu tăng lên, có thể tăng tới 30%. Bên cạnh đó, khói thuốc lá còn gây ra tăng huyết áp cấp tính và các bệnh tim mạch, gây tình trạng tăng huyết áp dao động rất nguy hiểm. Khói thuốc làm tăng nhanh quá trình vữa xơ động mạch, từ đó gây ra các bệnh lý tim mạch như tăng huyết áp, bệnh động mạch vành, tai biến mạch máu não, bệnh động mạch ngoại vi...
Những người hút thuốc lá thường xảy ra cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim hơn những người không hút thuốc; và ở những người hút thuốc thì tuổi bắt đầu bị nhồi máu cơ tim sẽ sớm hơn, nguy cơ tái phát cơn nhồi máu trong một năm gấp 2 lần so với người không hút thuốc. | medlatec | 625 |
Bạn đã biết xét nghiệm và khám sàng lọc trước sinh gồm những gì chưa?
Nỗi đau lớn nhất của cha mẹ là sinh ra những đứa con bị khuyết tật. Hiện nay, với sự phát triển của y học hiện đại đã có phương pháp sàng lọc trước sinh giúp giảm thiểu tối đa các dị tật mà trẻ mắc phải. Từ đó giúp mẹ bầu có lựa chọn tốt hơn cho mình và cho thai nhi. Xét nghiệm và khám sàng lọc trước sinh gồm những gì sẽ là những thông tin có trong bài viết dưới đây.
1. Sàng lọc trước sinh là gì?
Sàng lọc trước sinh là thuật ngữ quen thuộc đối với nhiều phụ nữ trong quá trình mang thai. Đây là phương pháp y học hiện đại giúp phát hiện và chẩn đoán nguy cơ dị tật bẩm sinh ở trẻ ở giai đoạn sớm để kịp thời có những quyết định tốt nhất cho mẹ bầu và thai nhi.
Phương pháp sàng lọc trước sinh bao gồm các khâu khám và xét nghiệm ở từng tuần cụ thể của thai kỳ và cho kết quả chính xác cao về trẻ có nguy cơ dị tật bẩm sinh ở bộ phận nào. Các kỹ thuật thường dùng bao gồm: siêu âm, chọc ối, Double test, Triple test và xét nghiệm NIPT.
Sàng lọc trước sinh có thể dẫn đến các rủi ro (đối với các phương pháp sàng lọc trước sinh xâm lấn) như: sảy thai, rò rỉ dịch ối, chảy máu âm đạo, phát sinh các dị tật bẩm sinh khác cho thai nhi,... Nhưng đây vẫn là phương pháp mang lại nhiều hiệu quả, đảm bảo sức khỏe an toàn cho bé, nên các mẹ bầu vẫn được khuyên nên thực hiện.
2. Xét nghiệm và khám sàng lọc trước sinh có lợi ích gì?
Mặc dù phương pháp sàng lọc trước sinh vẫn có tỷ lệ nhỏ có thể gây nguy hiểm cho mẹ bầu và thai nhi. Nhưng không thể phủ nhận những lợi ích mang lại:
+ Tăng cơ hội cho mẹ bầu sinh ra những đứa con khỏe mạnh. Đồng thời giảm thiểu khả năng trẻ bị dị tật bẩm sinh;
+ Nếu kết quả trẻ không có nguy cơ mắc phải dị tật bẩm sinh thì mẹ bầu sẽ có tâm lý thoải mái, yên tâm hơn;
+ Trong trường hợp chẩn đoán trẻ có nguy cơ cao bị dị tật bẩm sinh thì mẹ bầu có những quyết định sớm và tốt nhất cho chính mình cũng như em bé. Nếu muốn giữ lại, người mẹ sẽ có thời gian chuẩn bị tâm lý để đón nhận đứa con không lành lặn của mình và biết cách chăm sóc con tốt hơn.
3. Xét nghiệm và khám sàng lọc trước sinh gồm những gì?
Sàng lọc trước sinh bao gồm việc thực hiện các loại xét nghiệm và khám để đưa ra kết quả chính xác nhất về nguy cơ dị tật bẩm sinh của thai. Các kỹ thuật này được thực hiện trong những khoảng thời điểm khác nhau của quá trình thai nghén để đảm bảo mang lại hiệu quả cao.
3.1 Siêu âm
Siêu âm là kỹ thuật đã được nhiều người biết đến. Đối với sàng lọc trước sinh, siêu âm có thể phát hiện thai nhi có thể mắc các hội chứng dị tật bẩm sinh thường gặp như: Down, sứt môi, hở hàm ếch, thiếu tứ chi,... Có 3 thời điểm quan trọng cần phải siêu âm 4D: 11 - 13 tuần, 18 - 22 tuần và 30 - 32 tuần.
3.2 Double test
Double test là một xét nghiệm sàng lọc trước sinh. Giúp kiểm tra và định lượng Beta-HCG tự do và PAPP-A có trong máu của thai phụ. Từ đó đánh giá nguy cơ trẻ có thể bị các bị các dị tật bẩm sinh liên quan đến nhiễm sắc thể như: Down, Edwards và Patau.
Xét nghiệm Double test có thể được thực hiện khi trẻ được 11 - 13 tuần tuổi. Và nên làm sau khi siêu âm xác định tuổi thai và đo độ mờ da gáy.
3.3 Triple test
Triple test là xét nghiệm không xâm lấn, còn gọi là xét nghiệm bộ ba là loại xét nghiệm tầm soát sử dụng máu mẹ để tìm hiểu nguy cơ một số rối loạn bẩm sinh ở thai. Có ba chất được sử dụng trong xét nghiệm này là AFP, h
CG và Estriol. Trong đó AFP (alpha-fetoprotein) là loại protein do thai sản xuất, h
CG (human chorionic gonadotropin) là loại nội tiết do nhau sản xuất trong quá trình mang thai và Estriol là loại nội tiết estrogen được cả nhau và thai sản xuất. Đây là loại xét nghiệm không xâm lấn và hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến mẹ và thai.
Được thực hiện từ khi thai 15 - 20 tuần. Tuy nhiên, kết quả chính xác nhất khi thai 16 - 18 tuần. Tất cả phụ nữ mang thai đều nên được thực hiện xét nghiệm này.
3.4 Chọc ối
Chọc ối: Đây là phương pháp sàng lọc trước sinh có xâm lấn. Thai phụ được chọc ối có sự hỗ trợ của máy siêu âm để xác định vùng có nhiều nước ối mà không ảnh hưởng đến thai nhi. Số lượng mẫu cần lấy khoảng 15 - 30ml và cơ thể người mẹ sẽ tái tạo lại để đảm bảo môi trường sống thuận lợi cho thai nhi.
Chọc ối được thực hiện khi kết quả của các xét nghiệm khác cho thấy nguy cơ cao. Hiệu quả của kỹ thuật này lên đến 99,99% nên được thực hiện vào tuần thai 16 - 22.
3.5 NIPT
Sàng lọc trước sinh NIPT là phương pháp không xâm lấn, được sử dụng để phân tích ADN tự do của thai nhi để chẩn đoán hội chứng di truyền và dị tật bẩm sinh có thể mắc phải. Độ chính xác của xét nghiệm này lên tới 99% nên mẹ bầu có thể yên tâm thực hiện. | medlatec | 1,003 |
Công dụng thuốc Hytoxa 500mg
Thuốc Hytoxa 500 có thành phần chính là Hydroxyurea 500mg được dùng trong điều trị các dòng ung thư như ung thư bạch cầu hạt mạn dòng tủy kháng thuốc, ung thư biểu mô lát vùng đầu và cổ, bệnh bạch cầu mạn dòng tủy không thể ghép tủy tự thân. Hiểu rõ cách dùng thuốc giúp hạn chế những tác dụng không mong muốn của thuốc.
1. Thuốc Hytoxa có tác dụng gì?
Thuốc hytoxa có thành phần chính là Hydroxyurea 500mg.Thuốc hytoxa 500 được dùng trong điều trị các dạng ung thư bạch cầu hạt mạn dòng tủy kháng thuốc, ung thư biểu mô lát vùng đầu và cổ (kết hợp với xạ trị), bệnh bạch cầu mạn dòng tủy không thể ghép tủy tự thân, U hắc tố, thiếu máu hồng cầu hình liềm, ung thư cổ tử cung, bệnh tăng hồng cầu vô căn.
2. Cách dùng và liều dùng của thuốc Hytoxa 500
Liều dùng Hydroxyurea tùy theo từng bệnh nhân, dựa vào trọng lượng cơ thể và tình trạng giữ nước của người bệnh.Điều trị u đặc: Liều 80mg/kg, 3 ngày một lần hoặc 20-30mg/kg mỗi ngày một lần.Ung thư đầu và cổ: Thường kết hợp với liệu pháp tia xạ, liều 80mg/kg, 3 ngày 1 lần, uống thuốc trước khi bắt đầu xạ trị ít nhất 7 ngày, sau đó vẫn dùng trong và sau khi ngừng chiếu xạ, nhưng phải theo dõi chặt chẽ, và không có tai biến nặng.Bệnh bạch cầu mạn dòng tủy đã trơ với thuốc khác: Uống 20-30mg/kg mỗi lần một ngày. Nếu tác dụng rõ ràng sau 6 tuần thì có thể kéo dài liệu pháp mãi. Phải ngừng điều trị khi số lượng bạch cầu giảm xuống thấp hơn 2.500/mm3 hoặc tiểu cầu dưới 100.000/mm3. Chỉ điều trị lại khi số bạch cầu và tiểu cầu trở lại bình thường.Thiếu máu hồng cầu hình liềm: 15mg/kg mỗi ngày một lần.Điều trị thiếu máu hồng cầu hình liềm: Liều khởi đầu là 15mg/kg mỗi ngày 1 lần. Sau 12 tuần lại tăng liều 1 lần thêm 5mg/kg, cho đến liều tối đa 35mg/kg/ngày.Bệnh tăng hồng cầu vô căn: Liều khởi đầu 15-20mg/kg/ngày.
3. Chống chỉ định của thuốc Hytoxa 500
Thuốc Hytoxa 500 chống chỉ định với các đối tượng sau:Mẫn cảm với thành phần của thuốc.Bệnh suy tủy nặng, số lượng bạch cầu dưới 2500/mm3 hoặc số tiểu cầu dưới 100000/mm3.Thiếu máu nặng.Phụ nữ có thai và cho con bú.
4. Thận trọng khi dùng Hytoxa 500
Hoạt chất Hydroxyurea có độc tính cao, chỉ số điều trị thấp nếu không có tai biến thì không có đáp ứng điều trị.Cần phải có bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm sử dụng hóa trị liệu ung thư chỉ định điều trị và theo dõi bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị.Người thao tác với thuốc Hytoxa 500 phải đeo găng tay, mũ, khẩu trang để tránh tiếp xúc với da và niêm mạc.Thuốc gây suy tủy xương, vì vậy người bệnh phải được theo dõi các thông số huyết học trước và trong điều trị.Cần thận trọng dùng thuốc Hytoxa cho người bệnh bị suy gan, suy thận.Tác dụng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: thuốc dùng được cho người lái xe hoặc vận hành máy móc do không gây buồn ngủ.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Hytoxa 500
Thuốc Hytoxa 500 có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: Máu (suy tủy, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu). Tiêu hóa: (viêm miệng, nôn, buồn nôn, chán ăn, táo bón, tiêu chảy)Ít gặp: Da:(ban da, sần, ngứa, da khô, tăng sắc tố da; loét da). Tiêu hóa: (loét niêm mạc miệng, loét biểu mô đường tiêu hóa). Thần kinh: (nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, định hướng, co giật, ảo giác, sốt, ớn lạnh, khó chịu, suy nhược. Liều cao thuốc có thể gây buồn ngủ.)Hiếm gặp: Khó tiểu tiện, chức năng ống thận giảm tạm thời, sỏi acid uric niệu, làm tăng acid uric huyết, tăng ure huyết và creatinin. Phù lòng bàn tay, bàn chân; tăng bilirubin huyết; tăng transaminase, phản ứng phối cấp, xơ phổi; rụng tóc.
6. Tương tác thuốc Hytoxa 500
Hãy hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng cùng bất kì loại thuốc nào khác kể cả thuốc không kê đơn, vitamin, các thuốc đông dược.Dùng thuốc Hytoxa chung với thuốc chống khối u cục và liệu pháp xạ trị khác gây ức chế tủy xương, ruột, dạ dày, viêm khoang miệng. Trước hoặc đồng thời trị xạ dùng thuốc có thể tăng viêm ở da. Fluoropyrimide and cytarabine gây tăng độc tính của thuốc.Thuốc kháng virus gây viêm tụy, độc gan, đôi khi gây chết người, ảnh hưởng đến thần kinh ngoại vi.Dùng thuốc Hytoxa chung với vắc xin sống giảm động lực và vắc xin phòng bệnh sốt vàng da làm giảm đáp ứng miễn dịch với vacin, tăng nguy cơ phản ứng phụ, có thể gây chết người.Sử dụng Hytoxa cùng thuốc Ciclosporin, tacrolimus gây ức chế miễn dịch với nguy cơ sinh mô bạch huyết.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Hytoxa, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Việc dùng thuốc đúng theo liều lượng, mục đích sẽ mang đến kết quả điều trị tốt hơn. | vinmec | 913 |
Những điều cần biết về bệnh loãng xương
Loãng xương là một căn bệnh thầm lặng, nó làm cho xương bị yếu đi, cấu trúc xương bị tổn hại làm cho xương giòn, dễ gãy. Gãy xương là một biến chứng của loãng xương.
1. Triệu chứng của loãng xương
Khoảng 60% các xẹp đốt sống do loãng xương không có biểu hiện lâm sàng. Các triệu chứng của loãng xương là: Đau lưng, giảm chiều cao, gù vẹo cột sống(hình ảnh còng lưng), gãy xương sau một chấn thương rất nhẹ.
2. Nguyên nhân gây loãng xương
Nguy cơ loãng xương tăng ở người cao tuổi, người nhẹ cân, người có lối sống tĩnh tại, ít hoạt động thể lực, nghiện rượu, cafe, thuốc lá, ăn chế độ ăn thiếu calci và vitamin D.Những người thiếu hormone sinh dục do cắt bỏ buồng trứng, mãn kinh sớm, mắc một số bệnh nội tiết.Những người có tiền sử gãy xương (bản thân hoặc gia đình).
Mãn kinh sớm có thể là nguyên nhân gây loãng xương
3. Chẩn đoán bệnh loãng xương như thế nào?
Bằng kỹ thuật đo mật độ xương bằng phương pháp hấp phụ tia X năng lượng kép (DEXA) với kỹ thuật rất đơn giản, nhanh gọn (chỉ trong vòng 15 phút), không có hại là có thể chẩn đoán được loãng xương.Những người trên 50 tuổi có các yếu tố nguy cơ gây loãng xương, tất cả những phụ nữ trên 65 tuổi, phụ nữ mãn kinh sớm, nam giới trên 70 tuổi và đo kiểm tra lại mật độ loãng xương (1 năm/ 1 lần).
4. Điều trị loãng xương
Tùy từng trường hợp cụ thể bác sĩ điều trị sẽ cho những chỉ định điều trị phù hợp. Việc điều trị thuốc phải tuân thủ lâu dài, kết hợp với chế độ ăn uống và luyện tập thể dục mới đem lại hiệu quả.Một chế độ ăn giàu calci và vitamin D bao gồm: Sữa và các sản phẩm từ sữa, tôm, cua, ốc, cá nhỏ cả xương, một số loại rau quả. Tránh các yếu tố nguy cơ: Rượu, cafe, thuốc lá, tránh thừa cân, thiếu cân.Tập thể dục ngoài trời buổi sáng là một biện pháp tăng cường vitamin D hiệu quả, tập thể dục đều đặn có tác dụng làm tăng cường sự chắc khỏe của xương. Có thể đi bộ, tập aerobic, chạy bộ, tập dưỡng sinh...tùy theo lứa tuổi và mức độ loãng xương. Nếu đã có loãng xương nên tập nhẹ nhàng phòng gãy xương.Các thuốc điều trị chống loãng xương theo nguyên tắc là tăng tạo xương, giảm hủy xương. Có nhiều nhóm thuốc trong đó hiện nay nhóm thuốc được sử dụng nhiều nhất là Bisphosphonate dưới hai dạng uống: 1 lần/ tuần, 1 lần/tháng, dạng tiêm tĩnh mạch 3 tháng 1 lần hoặc truyền tĩnh mạch l lần/năm.
Bổ sung vitamin D giúp cải thiện tình trạng loãng xương
Bổ sung calci và vitamin D nếu từ nguồn thức ăn không đủ, sao cho tổng lượng calci và vitamin D: Calci: 1000- 1200 mg/ngày, vitamin D: 800-1000UI/ngày.Điều trị ngoại khoa các trường hợp gãy xương do loãng xương: Gãy cổ xương đùi: Thay chỏm xương đùi, thay khớp háng toàn bộ. Gãy lún đốt sống: Phục hồi chiều cao đốt sống.
5. Phòng bệnh và quản lý bệnh nhân loãng xương
Việc phòng bệnh phải được thực hiện ngay từ khi còn là bào thai, mẹ ăn chế độ ăn đầy đủ calci và vitamin D. Khám sức khỏe định kỳ từ lứa tuổi nhà trẻ, mẫu giáo để phát hiện bệnh còi xương.Các bệnh nhân loãng xương phải được điều trị lâu dài và theo dõi sát, ít nhất là 3-5 năm liên tục. Đo mật độ xương 1 năm 1 lần để theo dõi kết quả điều trị.Bệnh loãng xương hoàn toàn có thể phòng và tránh được nếu như chúng ta có những hiểu biết về bệnh, thực hiện chế độ phòng và điều trị một cách tích cực nhất. | vinmec | 665 |
Đầy bụng kèm rối loạn đại tiện là do đâu và làm sao để hết?
Một người khi gặp các triệu chứng đầy bụng kèm rối loạn đại tiện thì sẽ vô cùng khó chịu do những biểu hiện mà tình trạng này gây nên. Lúc này hệ tiêu hóa sẽ bị rối loạn các chức năng hoạt động và giảm khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng từ thức ăn. Vậy nguyên nhân khiến cho người bệnh bị đầy bụng kèm rối loạn đại tiện là gì? Phương pháp nào có thể giúp chấm dứt hiện tượng này?
1. Chân dung của chứng rối loạn đại tiện
Những rối loạn diễn ra tại đại tràng là căn nguyên dẫn tới rối loạn đại tiện. Bệnh có thể kèm theo các biểu hiện khác như đầy bụng, đau bụng, tiêu chảy hoặc táo bón.
Sơ qua về đại tràng thì đây là cơ quan có nhiệm vụ hấp thụ nước đồng thời tống đạt phân ra khỏi cơ thể nhờ nhu động ruột. Đây là bước cuối cùng trong quá trình tiêu hóa và phân giải thức ăn từ ruột non đi tới ruột già. Đối với các trường hợp bị đầy bụng kèm rối loạn đại tiện thì nhu động ruột do cơ co thắt sẽ không được diễn ra bình thường, cụ thể: nếu cơ co thắt ít hoặc chậm thường gây táo bón, ngược lại nếu cơ co thắt quá mức sẽ dễ dẫn tới tiêu chảy. Khi nhu động ruột bất thường, người bệnh hay bị đau bụng hoặc là muốn đi cầu tiêu ngay lập tức.
Rối loạn đại tiện bao gồm những loại sau:
Đầy bụng, đầy hơi: khó tiêu, chướng bụng, sờ thấy bụng căng to, hôi miêng, xì hơi nhiều và ợ hơi liên tục.
Đau bụng: mức độ từ nặng đến nhẹ.
Tiêu chảy: một ngày có thể đi ngoài phân lỏng trên 3 lần. Tình trạng này kéo dài dễ gây mất nước và mất chất điện giải. Nếu chủ quan không có phương án điều trị thì bệnh nhân có nguy cơ bị trụy mạch và tử vong.
Táo bón: khó khăn khi rặn, tần suất đại tiện ít dưới 3 lần/tuần, tính chất phân cứng và khô, đau rát mỗi lần đi cầu và phân có thể lẫn máu.
2. Đầy bụng kèm rối loạn đại tiện do đâu mà mắc?
Tình trạng rối loạn đại tiện và đầy bụng liên tục có khả năng là do những nguyên nhân sau:
Người bệnh thường xuyên căng thẳng và ức
chế thần kinh kéo dài;
Dị ứng thực phẩm, ví dụ như không dung nạp đường lactose;
Ăn phải đồ ôi thiu, đồ sống đã bị nhiễm khuẩn hoặc ký sinh trùng;
Hormone thay đổi (chu kỳ kinh nguyệt);
Các tác dụng phụ khi dùng thuốc kháng sinh;
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa;
Do yếu tố di truyền.
3. Dấu hiệu cho thấy một người đang bị đầy bụng kèm rối loạn đại tiện
Đi kèm với chứng rối loạn đại tiện là biểu hiện đầy bụng và đau bụng rất dễ nhận thấy ở người gặp phải tình trạng này. Sự khó chịu ở bụng còn kèm theo những triệu chứng khác bao gồm:
Thay đổi trong thói quen và tần suất đi ngoài;
Cơn đau thuyên giảm ngay sau khi đại tiện xong;
Phân có tính chất bất thường như: lẫn nhầy, bọt hoặc máu, phân lỏng nát, có màu đen;
Buồn nôn, nôn mửa, bụng chướng, ăn không tiêu;
Đi ngoài nhưng vẫn có cảm giác chưa đi hết phân, hoặc buồn đi vệ sinh khẩn cấp.
Các biểu hiện trên có thể lặp đi lặp lại nhiều lần, hàng ngày, hàng tháng hoặc có khi hàng năm. Tuy số trường hợp bị đầy bụng kèm rối loạn đại tiện không phải là ít nhưng dường như bệnh nhân thường bỏ qua chứng bệnh này mà không đi khám để được điều trị sớm khi bệnh mới khởi phát. Nếu để lâu rối loạn đại tiện có nguy cơ cao dẫn tới các biến chứng nghiêm trọng là các bệnh về đường tiêu hóa như viêm đại tràng, thậm chí là ung thư đại tràng vô cùng nguy hiểm.
Chính về thế, nếu bạn nhận thấy các dấu hiệu bất thường nêu trên, trong thời gian dài thì cần đến gặp bác sĩ ngay lập tức để được chẩn đoán và khắc phục sớm, phòng tránh các biến chứng nặng khó điều trị về sau.
4. Bí kíp để cải thiện chứng đầy bụng kèm rối loạn đại tiện
Để điều trị tình trạng này, bác sĩ thường sẽ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng các loại men tiêu hóa, giảm co thắt, nhuận tràng hoặc thuốc kháng sinh trong trường hợp có viêm. Dựa trên nguyên nhân gây bệnh mà sẽ áp dụng liều lượng phù hợp.
Bên cạnh việc điều trị rối loạn đại tiện bằng thuốc kê đơn, bệnh nhân cần phải tự thay đổi lối sống sinh hoạt và chế độ ăn uống sao cho hợp lý để bệnh có cơ hội được chữa khỏi nhanh chóng và tránh tình trạng tái phát trong tương lai.
Một số tips hữu ích mọi người nên cho vào danh sách những việc cần làm ngay hôm nay để có một hệ tiêu hóa khỏe mạnh:
Uống đủ ít nhất 2 lít nước mỗi ngày để thanh lọc cơ thể, làm sạch đường ruột;
Thiết lập một thực đơn ăn uống thích hợp và chế độ ăn lành mạnh như:
Chia nhỏ bữa ăn trong ngày, không nên ăn quá no để tránh bị đầy bụng, khó tiêu;
Ăn chín, uống sôi, lựa chọn và chế biến các loại thực phẩm hợp vệ sinh;
Mỗi bữa cơm cần đảm bảo đủ 4 nhóm dinh dưỡng, tăng cường nạp nhiều chất xơ từ rau xanh và vitamin từ hoa quả, các thực phẩm chứa nhiều khoáng chất thiết yêu như kali, magie,... giúp củng cố hệ miễn dịch;
Sữa chua là một loại thực phẩm nên được bổ sung gấp vào thực đơn vì rất tốt cho hệ tiêu hóa;
Gia tăng khả năng co bóp của ruột bằng cách tăng cường vận động, tập thể dục thể thao. Điều này có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa, sảng khoái tinh thần và người bệnh sẽ cảm thấy ăn ngon miệng, hiệu quả trong việc hấp thụ các chất dinh dưỡng cần thiết. Thói quen đại tiện cũng vì thế mà trở nên ổn định, dễ dàng hơn.
Một phương pháp khác cũng góp phần cải thiện đáng kể chức năng của hệ tiêu hóa đó là bổ sung bào tử lợi khuẩn (các vi khuẩn có lợi) trong sinh hoạt hàng ngày. Những lợi khuẩn này giúp ngăn chặn sự sinh sôi, phát triển của các loại vi khuẩn có hại trong đường ruột.
Khi đi vào cơ thể, đội quân lợi khuẩn sẽ liên kết tạo thành một lá chắn bảo vệ cho niêm mạc ruột, chữa lành các vết viêm loét và đẩy lùi sự tấn công của các vi khuẩn có hại. Ngoài ra, lợi khuẩn còn tham gia vào chu trình tiêu hóa thức ăn, tăng độ nhớt bám ngoài phân để hoạt động đại tiện diễn ra dễ dàng, trơn tru hơn, hạn chế tối đa chứng đầy bụng kèm rối loạn đại tiện.
Để biết được rằng bản thân liệu có đang bị rối loạn đại tiện hay mắc bất | medlatec | 1,221 |
Công dụng thuốc Mactray
Mactray là thuốc có chứa thành phần chính là hoạt chất Clindamycin. Vậy Mactray là thuốc gì và cần sử dụng thuốc như thế nào cho đúng cách?
1. Thuốc Mactray có tác dụng gì?
Thuốc Mactray có chứa thành phần chính là Clindamycin dưới dạng Clindamycin phosphat 600mg. Thuốc được bào chế dạng dung dịch tiêm nhằm điều trị các nhiễm trùng nặng gây bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm như:Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Viêm màng phổi, viêm phổi và áp xe phổi. Nhiễm trùng da và các cấu trúc phụ thuộc da. Nhiễm trùng phụ khoa: Viêm nội mạc tử cung, nhiễm trùng vòng đáy âm đạo, viêm mô tế bào chậu, áp xe tử cung buồng trứng không do lậu cầu gây bởi các vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm.Nhiễm trùng ổ bụng: Viêm phúc mạc, áp xe ổ bụng gây bởi các vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm. Nhiễm trùng máu
2. Cách sử dụng thuốc thuốc Mactray
Đối với người lớn có thể sử dụng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch:Trong trường hợp nhiễm trùng nặng: Truyền 600-1200mg/ngày chia làm 2-4 lần/ngày.Trong trường hợp nhiễm trùng trầm trọng hơn do vi khuẩn hiếu khí hoặc kỵ khí cần cân nhắc nâng liều. Liều tối đa có thể lên tới 4800mg/ngày nếu truyền tĩnh mạch cho người lớn.Tiêm bắp tối đa 600mg/ngàyĐối với trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi sử dụng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch với liền theo cân nặng từ 15-20mg/kg/ngày, 3-4 lần/ngày.Trẻ em từ 1 tháng tuổi đến 16 tuổi có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạchvới liều 20-40mg/kg/ngày, 3-4 lần/ngày.
3. Tác dụng phụ của thuốc Mactray
Thuốc Mactray có thể gây ra tác dụng phụ trên một số cơ quan như:Hệ tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc, viêm đại tràng do kháng sinh, đau bụng, buồn nôn, nôn.Phản ứng quá mẫn trên da như ban đỏ, dát sần và mề đay.Một số phản ứng tại chỗ như sưng đau, áp xe vùng tiêm đối với tiêm bắp hoặc viêm tĩnh mạch huyết khối sau khi tiêm tĩnh mạch. Có thể giảm các phản ứng này đến mức tối thiểu bằng cách tiêm bắp sâu và đặt catheter tĩnh mạch quá lâu.
4. Tương tác giữa thuốc Mactray và các thuốc khác
Clindamycin có đặc điểm gây ức chế thần kinh cơ nên sẽ có tác dụng hiệp đồng nếu sử dụng cùng lúc với các thuốc ức chế thần kinh cơ khác. Trên một số thử nghiệm đã chứng minh thấy sự đối kháng giữa clindamycin và erythromycin. Do đó không sử dụng hai nhóm thuốc này đồng thời.Trên đây là những thông tin về công dụng thuốc Mactray, người bệnh trước khi dùng nên tìm hiểu kỹ và tham khảo ý kiến bác sĩ để quá trình dùng thuốc diễn ra được tốt nhất. | vinmec | 477 |
4 phương pháp tán sỏi tiết niệu công nghệ cao hiệu quả
Hiện nay tán sỏi tiết niệu bằng những phương pháp công nghệ cao đang chiếm ưu thế và được sử dụng phổ biến tại nhiều bệnh viện. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thông tin chi tiết từng phương pháp điều trị tán sỏi tân tiến, hiệu quả cao cho bệnh nhân mắc các loại sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo nhé.
1. Tán sỏi tiết niệu là gì?
Điều trị sỏi tiết niệu nói chung bằng các phương pháp tán sỏi công nghệ cao gồm có: Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng điện từ, tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser, tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser, tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser. Đây là các phương pháp tân tiến đều làm vỡ vụn sỏi, loại bỏ sỏi nhanh chóng, đạt hiệu quả sạch sỏi cao, ít tổn thương, ít xâm lấn và mang lại khả năng bình phục nhanh.
Bệnh nhân nên thực hiện tán sỏi sớm để tránh trường hợp sỏi kích thước quá lớn, chức năng thận suy giảm nghiêm trọng. Lúc này cần điều trị loại bỏ sỏi bằng phương pháp phẫu thuật mổ mở đau hơn, có sẹo lớn, lâu phục hồi và tốn nhiều chi phí.
Bệnh nhân nên thực hiện thăm khám và điều trị tán sỏi sớm để giảm bớt những triệu chứng ảnh hưởng đến sức khỏe và quá trình sinh hoạt hàng ngày
2. 4 phương pháp tán sỏi tiết niệu tân tiến
2.1 Tán sỏi ngoài cơ thể không mổ bằng sóng điện từ – loại bỏ sỏi không cần mổ
Là kỹ thuật phá vỡ sỏi thành vụn thông qua nguồn năng lượng điện từ của máy tán sỏi. Nguồn sóng sẽ được truyền từ bên ngoài da xuyên đến vị trí của sỏi và làm vỡ vụn giúp sỏi theo dòng nước đi được ra bên ngoài.
Phương pháp này có hiệu quả đối với sỏi thận <1.5cm, sỏi niệu quản ⅓ trên sát bể thận <1cm. Giúp bệnh nhân dễ dàng loại bỏ sỏi ra khỏi cơ thể mà không có bất kỳ vết mổ nào trên cơ thể. Cũng bởi ưu điểm vượt trội này bệnh nhân hoàn toàn không cần nằm viện, mà có thể xuất viện sau khoảng vài giờ đồng hồ.
Lưu ý của phương pháp tán sỏi không mổ này là bệnh nhân có thể phải tán nhiều lần nếu mắc sỏi ở cả hai bên thận, hoặc sỏi có nhiều viên, sỏi cứng… Bởi mỗi lần thực hiện tán sỏi số nhịp sóng được sử dụng phải nhỏ hơn 3000 nhịp để không làm tổn thương mô thận.
2.2 Phương pháp tán sỏi tiết niệu hiệu quả – Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser
Đây là phương pháp tán sỏi có ưu việt đối với các loại sỏi ở đường tiết niệu dưới như: Sỏi bàng quang, sỏi niệu quản ⅓ dưới và sỏi niệu quản ⅓ giữa, sỏi niệu đạo. Đây là kỹ thuật yêu cầu bác sĩ có tay nghề cao thực hiện tán sỏi thông qua niệu đạo là đường ống tự nhiên dẫn nước tiểu của cơ thể.
Sỏi sẽ được tán vụn bằng năng lượng laser sau khi bác sĩ đưa ống nội soi qua niệu đạo lên bàng quang hoặc niệu quản để xác định vị trí của sỏi. Bệnh nhân sẽ được gắp hết vụn sỏi ra bên ngoài bằng rọ và đặt sonde JJ niệu quản và có thể xuất viện trong vòng 1-2 ngày.
Đối với phương pháp này bệnh nhân hoàn toàn không có vết mổ, ít đau, ít chảy máu, ít nhiễm trùng sau tán sỏi.
2.3 Tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser
Nội soi ống mềm là một bước tiến lớn đối với kỹ thuật nội soi tán sỏi ngược dòng. Kỹ thuật này sẽ mang đến hiệu quả cho bệnh nhân mắc sỏi đoạn cao là sỏi thận <2.5cm, sỏi thận nằm trong các vị trí đặc biệt, hoặc trong ngóc ngách mà tán sỏi qua da bằng đường hầm nhỏ không tiếp cận đến được.
Nguyên tắc thực hiện phương pháp này là bệnh nhân sẽ được sử dụng ống nội soi mềm đưa từ niệu đạo qua bàng quang, lên niệu quản tới thận và tìm vị trí của sỏi. Khi đã xác định được vị trí của sỏi bác sĩ sẽ sử dụng năng lượng laser chiếu trực tiếp để làm vỡ vụn sỏi. Vụn sỏi sau đó sẽ được gắp ra ngoài cũng thông qua con đường tự nhiên này.
Lợi ích cho bệnh nhân khi sử dụng kỹ thuật tán sỏi tân tiến này cũng sẽ đảm bảo bệnh nhân không có vết mổ mở, ít đau, ít chảy máu, và không ảnh hưởng đến chức năng thận hay những cơ quan lân cận khác.
2.4 Phương pháp điều trị tán sỏi tiết niệu – Tán sỏi qua da bằng đường hầm nhỏ bằng laser
Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser là phương pháp điều trị ngoại khoa sỏi tiết niệu hiện đại, đang được sử dụng ngày càng rộng rãi. Đối với phương pháp này bệnh nhân mắc sỏi thận kích thước >1.5cm, sỏi niệu quản ⅓ trên kích thước >1.5cm đều có khả năng đáp ứng điều trị tốt.
Kỹ thuật này yêu cầu bác sĩ có trình độ cao tạo một đường rạch nhỏ trên da khoảng 5mm để tạo một đường hầm nhỏ xuyên từ da vào thận đến vị trí của sỏi. Đường hầm này yêu cầu kỹ thuật chọc tới vị trí của sỏi chính xác để không làm ảnh hưởng đến thận, đồng thời quá trình tán sỏi được diễn ra thuận lợi. Thông qua con đường này bác sĩ sẽ sử dụng máy nội soi xác định vị trí của sỏi, và nguồn năng lượng laser phá vỡ sỏi và đưa sỏi ra bên ngoài cơ thể.
Với phương pháp điều trị sỏi công nghệ cao này, bệnh nhân có thể chỉ nằm viện khoảng 3 ngày và sau khoảng 1 tuần là bệnh nhân có thể sinh hoạt trở lại bình thường. Cũng bởi vết rạch rất nhỏ nên bệnh nhân gần như không có sẹo, ít chảy máu, giảm nguy cơ nhiễm trùng, không cần chăm sóc hậu phẫu quá nhiều.
3. Kết luận
Lời khuyên dành cho người bệnh sỏi tiết niệu là nên thăm khám sớm điều trị kịp thời để hạn chế những nguy cơ biến chứng như nhiễm khuẩn đường tiết niệu, thận ứ nước ứ mủ, giãn đài bể thận, suy thận cấp tính, mạn tính. Nên lựa chọn đơn vị uy tín thực hiện tán sỏi để đảm bảo hiệu quả và tính an toàn. Cùng với việc thực hiện tán sỏi thì để quá trình điều trị đạt được hiệu quả bạn cũng nên xây dựng một chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh lâu dài để sỏi đồng thời được loại bỏ hoàn toàn và hạn chế những nguy cơ tái phát trong tương lai. | thucuc | 1,203 |
Công dụng thuốc Ganeurone
Ganeurone được sử dụng trong điều trị cho bệnh nhân với tình trạng bệnh mất trí nhớ tạm thời, suy giảm chức năng thần kinh. Vậy thuốc có liều dùng và những lưu ý như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin về thuốc Ganeurone trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc Ganeurone là thuốc gì?
Thuốc Ganeurone có thành phần chính bao gồm Ginkgo Biloba có hàm lượng 40mg và các tá dược vừa đủ 1 viên. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm, quy cách đóng gói dạng hộp gồm 10 vỉ, 1 vỉ có 10 viên.
2. Tác dụng và chỉ định của thuốc Ganeurone?
2.1 Tác dụng của thuốc Ganeurone. Thuốc Ganeurone chứa thành phần chính là Ginkgo biloba hay còn được biết với tên gọi là Bạch quả. Trong loại quả này có chứa chứa hoạt chất có tác dụng chống sự oxy hóa là Flavonoid terpenoid, có tác dụng hỗ trợ lưu thông máu, giảm sự tập trung của các tiểu cầu, giúp não hoạt động tốt hơn. Ngoài ra, Ginkgo còn có tác dụng tăng cường trí nhớ, hỗ trợ thần kinh, có tác dụng chống oxy hóa, làm chậm bệnh Alzheimer.2.2 Chỉ định thuốc Ganeurone. Thuốc Ganeurone được chỉ định điều trị trong các trường hợp như sau:Hỗ trợ điều trị cho các bệnh nhân đang bị mất trí nhớ tạm thời, suy giảm tâm thần, biểu hiện ra ngoài là tình trạng lú lẫn, thiếu tập trung, thiếu nhạy bén với môi trường xung quanh.Hỗ trợ điều trị trong trường hợp người bệnh có tình trạng suy giảm chức năng não bộ.Người bệnh mắc hội chứng khập khiễng giãn cách do tắc nghẽn động mạch hay hội chứng thiểu năng tai trong.Người bệnh mắc thoái hóa võng mạc.Hỗ trợ điều trị cho người bệnh mắc Alzhermer.2.3 Chống chỉ định của thuốc Ganeurone. Thuốc Ganeurone chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp dưới đây:Các trường hợp quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc Ganeurone bao gồm hoạt chất và các tá dược có trong thuốc.Thuốc gây ra nhiều nguy cơ có hại cho các đối tượng như: Phụ nữ có thai, người bệnh có tình trạng xuất huyết, rối loạn đông máu, trẻ em thiểu năng trí tuệ, người bệnh bị thần kinh phân liệt, bệnh nhồi máu pha cấp.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Ganeurone
Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo. Cần tuân theo chỉ định của bác sĩ điều trị để có liều dùng cụ thể phù hợp với thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh cụ thể như sau:Trường hợp điều trị các rối loạn chức năng não (chứng sa sút trí tuệ): dùng với liều 1-2 viên (tương đương 40-80mg), uống ngày 3 lần hoặc uống 3 viên mỗi lần với 2 lần mỗi ngày.Trong điều trị chóng mặt, ù tai, rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi: dùng với liều 1 viên (tương đương 40mg), uống 3 viên mỗi ngày hoặc dùng mỗi lần 2 viên Ganeurone (tương đương 80mg) với 2 lần mỗi ngày.Thời gian khuyên dùng khoảng từ 4 đến 12 tuần cho mỗi liệu trình. Liều dùng trên có thể được bác sĩ điều chỉnh tăng hoặc giảm tùy theo độ tuổi và các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân được theo dõi.Cách dùng thuốc Ganeurone:Thuốc Ganeurone ở dạng viên nang mềm nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống.Uống cùng với 1 cốc nước đầy.Không được bẻ, nhai, nghiền nát viên thuốc trước khi sử dụng vì sẽ giảm hoạt lực tác dụng của thuốc.Để đạt hiệu quả tốt nhất nên uống trong bữa ăn để thuốc được hấp thu tốt hơn.Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần tuân theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ để thuốc được sử dụng an toàn và hiệu quả, hạn chế các tác dụng không mong muốn.
4. Tác dụng phụ của thuốc Ganeurone
Trên bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc Ganeurone có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như sau: rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, hồng ban đa dạng, ngứa và xuất huyết.
5. Chú ý khi dùng thuốc Ganeurone
Cần thận trọng dùng thuốc Ganeurone cho bệnh nhân có rối loạn đông máu đã được xác định hoặc đang dùng thuốc chống đông máu.Sử dụng thuốc kéo dài có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết và co giật ở bệnh nhân, nên kiểm soát lượng đường huyết cho bệnh nhân trong quá trình sử dụng thuốc.Trường hợp bệnh nhân có lịch phẫu thuật nên ngừng sử dụng thuốc trước 2 tuần. Theo chỉ dẫn của bác sĩ về liều dùng và số lần dùng trong ngày, không tự ý tăng hoặc giảm liều để đạt kết quả tốt nhất.Mặc dù có cải thiện các triệu chứng của bệnh nhưng người bệnh không nên ngừng dùng thuốc nếu không tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chuyên môn.Trước khi sử dụng thuốc, người bệnh nên kiểm tra kỹ hạn sử dụng thuốc cũng như chất lượng thuốc (đổi màu, mốc, chảy nước,...) để tránh những tác dụng phụ không mong muốn và các tác dụng phụ nghiêm trọng.Trên đây là những thông tin quan trọng của thuốc Ganeurone, việc đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ mang tới kết quả điều trị tốt nhất cho bệnh nhân. | vinmec | 920 |
Nguy cơ viêm ruột ở người bị bệnh Celiac
Bệnh Celiac hay còn gọi là hội chứng không dung nạp gluten. Theo một số nghiên cứu, những người bị bệnh Celiac có nguy cơ mắc viêm ruột cao hơn bình thường. Chúng ta cùng tìm hiểu rõ hơn qua bài viết sau đây nhé.
1. Bệnh Celiac là bệnh gì?
Bệnh Celiac là tình trạng cơ thể người bệnh không dung nạp gluten. Khi người bệnh ăn phải những thực phẩm chứa gluten sẽ xuất hiện các phản ứng dị ứng gây ra các rối loạn nghiêm trọng đến hệ tiêu hoá. Gluten thường có trong một số thực phẩm như lúa mạch, yến mạch và lúa mì.Bệnh Celiac có tỷ lệ mắc bệnh khá thấp khoảng 1%, không phân biệt giới tính và độ tuổi.Bệnh Celiac dẫn đến tình trạng viêm ở niêm mạc ruột non gây ra các rối loạn tiêu hóa, giảm khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng tại ruột non và có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm.
2. Bệnh Celiac có triệu chứng như thế nào?
Ở người bệnh sẽ có những dấu hiệu kém hấp thu các chất dinh dưỡng, khoáng chất và vitamin.Ở trẻ em: thường xuất hiện các triệu chứng về tiêu hóa như đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, phân có mùi hôi bất thường và nhờn như có dầu mỡ. Trẻ mắc bệnh có thể tăng cân kém, dễ cáu bẳn, hay quấy khóc, ít chơi đùa. Nếu bị nặng trẻ có thể có dấu hiệu suy dinh dưỡng như bụng lớn, cơ đùi teo nhỏ và mông lép,...Người lớn: Thường người bệnh sẽ có sức khỏe kém, các triệu chứng như mệt mỏi, lo lắng và trầm cảm, dễ cáu, đau xương hoặc đau khớp, có thể mất kinh nguyệt ở phụ nữ.Nếu người bệnh không phát hiện kịp thời và không được điều trị trong thời gian dài có thể dẫn đến các biến chứng khác, chẳng hạn như viêm ruột non.Vậy nên khi nghi ngờ bị bệnh hay tiền sử trong gia đình có người mắc bệnh Celiac thì nên thăm khám và làm xét nghiệm chẩn đoán bệnh sớm.
3. Nguy cơ viêm ruột ở người bị bệnh Celiac như thế nào?
Một nghiên cứu mới cho thấy nguy cơ mắc viêm ruột mãn tính (IBD) tăng gấp 9 lần ở những bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh celiac trước đó.Bệnh viêm ruột (IBD) là tình trạng rối loạn tiêu hóa mãn tính ở ruột, là kết quả của đáp ứng miễn dịch quá mức và kéo dài tại niêm mạc ruột do một kháng nguyên nào đó (thức ăn/ vi khuẩn...) gây ra trên cơ địa di truyền đặc biệt dễ nhạy cảm, đây là bệnh liên quan đến chức năng miễn dịch của cơ thể. Triệu chứng đặc trưng là đau bụng và thay đổi thói quen đi đại tiện mà không có tổn thương thực thể nào ở hệ tiêu hóa.Các nhà nghiên cứu hiện đã xác định được mối liên hệ rõ ràng giữa bệnh viêm ruột (IBD) và bệnh celiac. Một nghiên cứu được công bố gần đây của Viện Nghiên cứu Sức khỏe Tiêu hóa Gia đình Farncombe tại Mc. Master phối hợp với Hiệp hội Nghiên cứu Bệnh Celiac đã phát hiện ra nguy cơ mắc viêm ruột (IBD) tăng gấp 9 lần ở những bệnh nhân được chẩn đoán trước đó mắc bệnh celiac.Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC) ước tính khoảng 3 triệu người trưởng thành ở Hoa Kỳ được chẩn đoán mắc viêm ruột (IBD) vào năm 2015. Viêm ruột (IBD) có thể bao gồm nhiều bệnh lý, nhưng viêm loét đại tràng và Bệnh Crohn là phổ biến nhất.Viêm ruột (IBD) và bệnh Celiac đều là bệnh mãn tính và có xu hướng bắt đầu ở tuổi trưởng thành sớm, nhưng nguyên nhân của viêm ruột (IBD) và bệnh celiac vẫn chưa được biết rõ. Master, cho biết: “Các bác sĩ luôn nghi ngờ rằng viêm ruột (IBD) và bệnh celiac có thể có mối liên hệ với nhau. Tuy nhiên, mối liên hệ này chưa rõ ràng. Nghiên cứu của Mc. Master là một nguồn đáng tin cậy phân tích tổng hợp, có nghĩa là nó đã đánh giá nghiên cứu trước đó.Trước đây, đã có những nghiên cứu độc lập cố gắng tìm ra mối liên quan giữa viêm ruột (IBD) và bệnh Celiac, nhưng một số kết quả nhận được không đủ thuyết phục.Nghiên cứu của Đại học Mc. Master hợp tác với Hiệp hội Nghiên cứu Bệnh Celiac thực hiện một đánh giá có hệ thống và phân tích tổng hợp tất cả các nghiên cứu đã được thực hiện từ trước cho đến nay.Nhóm nghiên cứu đã bao gồm 65 nghiên cứu trong phân tích của họ, với hơn 13 triệu đối chứng, 43 nghìn bệnh nhân celiac, 166 nghìn người sống chung với viêm ruột (IBD) và 3.000 người bị “viêm đại tràng không xác định”. 43/65 nghiên cứu được thực hiện ở người lớn, 12/65 nghiên cứu ở trẻ em và 9 nghiên cứu bao gồm mọi lứa tuổi. Hầu hết là người Châu Âu, nhưng bao gồm cả nghiên cứu đã hoàn thành ở Bắc Mỹ và Châu Á.Đánh giá của nghiên cứu đã xác nhận rằng có mối liên hệ chặt chẽ giữa bệnh Celiac và viêm ruột (IBD), nhưng tại thời điểm này, vẫn chưa rõ liệu có nên thực hiện sàng lọc IBD ở bệnh celiac và ngược lại hay không.
4. Những phát hiện có ý nghĩa gì?
Phát hiện có sự liên quan giữa viêm ruột (IBD) và bệnh Celiac rất quan trọng trong việc điều trị của người bệnh khi được chẩn đoán mắc một trong 2 bệnh trên.Việc đánh giá viêm ruột (IBD) cũng có thể được xem xét đối với những bệnh nhân bị celiac có các triệu chứng dai dẳng không đáp ứng tốt với chế độ ăn không có gluten, mặc dù tuân thủ nghiêm ngặt chế độ ăn này, hiện là cách duy nhất để kiểm soát bệnh.Đối với những người bị bệnh Celiac có tình trạng viêm ruột, thông thường sẽ được khuyến cáo một chế độ ăn kiêng phù hợp: chế độ ăn ít FODMAP (oligosaccharide lên men, disaccharide, monosaccharide, polyols) hay carbohydrate; chế độ ăn không có gluten. Việc áp dụng chế độ ăn này có thể rất phức tạp, tuy người bệnh cần tuân thủ để có được sức khỏe tốt hơn. | vinmec | 1,099 |
Bệnh rối loạn tiêu hóa ở trẻ em
Rối loạn tiêu hóa là bệnh lý rất hay gặp ở trẻ nhỏ do hệ miễn dịch còn yếu. Bệnh rối loạn tiêu hóa ở trẻ em cần được xử trí đúng cách, triệt để nhằm hạn chế biến chứng có thể xảy ra gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.
Nguyên nhân và triệu chứng bệnh rối loạn tiêu hóa ở trẻ
Có nhiều nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa ở trẻ:
Trẻ em sức đề kháng yếu không đủ mạnh để chống lại các tác nhân xấu gây hại cho cơ thể. Trẻ có thể bị rối loạn tiêu hóa do uống sữa hoặc ăn những thực phẩm không đảm bảo vệ sinh.
Hệ miễn dịch yếu nên trẻ rất dễ mắc chứng rối loạn tiêu hóa
Nhiều trường hợp mắc các bệnh lý ở đường hô hấp, vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể cũng khiến trẻ bị rối loạn tiêu hóa.
Biểu hiện: Trẻ bị tiêu chảy nhiều lần, phân có lẫn chất nhầy. Trường hợp nặng có thể đau bụng hoặc phân có lẫn máu.
Khi trẻ sử dụng các loại thuốc kháng sinh để điều trị bệnh, kháng sinh giúp tiêu diệt các vi khuẩn có hại và khuẩn có lợi, do đó khiến sức đề kháng của trẻ suy yếu, gây rối loạn tiêu hóa.
Trẻ em bị rối loạn tiêu hóa do kháng sinh sẽ có biểu hiện đi ngoài nhiều lần, không sốt, không đau bụng.
Khi ăn phải các thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, thực phẩm tươi sống, bị ôi thiu hoặc quá trình chế biến, bảo quản không sạch sẽ, khiến trẻ bị ngộ độc thức ăn, gây rối loạn tiêu hóa.
Tình trạng rối loạn tiêu hóa sẽ khiến trẻ có thể bị đau bụng, tiêu chảy… rất khó chịu
Biểu hiện: Trẻ nôn nhiều lần, tiêu chảy, đau bụng, có thể bị sốt, phân có lẫn nhầy hoặc máu.
Khi trẻ mắc các bệnh ở đường tiêu hóa như viêm dạ dày, viêm ruột… cũng gây ra tình trạng rối loạn tiêu hóa. Lúc này, trẻ sẽ có triệu chứng buồn nôn, nôn.
Việc chăm sóc và cho trẻ ăn rất quan trọng. Nếu trẻ ăn quá nhiều thực phẩm béo, chế biến sẵn hoặc những thực phẩm giàu protein, đồ uống có ga… cũng khiến trẻ bị rối loạn tiêu hóa.
Cách xử trí tình trạng rối loạn tiêu hóa ở trẻ em
Cần bù nước và đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng cho trẻ sẽ giúp cải thiện sớm tình trạng bệnh rối loạn tiêu hóa
Đưa trẻ đi khám khi tình trạng rối loạn tiêu hóa kéo dài không khỏi để có loại thuốc chữa bệnh phù hợp. Việc dùng đúng thuốc, đủ liều lượng sẽ giúp loại bỏ nhanh chóng tình trạng bệnh và ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra cho trẻ.
XEM THÊM:
>> Nguyên nhân và cách xử trí khi bị rối loạn tiêu hóa
>> Người bị rối loạn tiêu hóa nên ăn gì và kiêng gì?
>> Thực phẩm an toàn cho người rối loạn tiêu hóa | thucuc | 527 |
Một số bệnh lý làm tăng nguy cơ mắc sỏi thận, sỏi tiết niệu
Một số bệnh lý làm tăng nguy cơ mắc sỏi đường tiết niệu
Bệnh tiểu đường (đái tháo đường)
Tiểu đường là tình trạng cơ thể không sản xuất đủ insulin hoặc không thể sử dụng insulin một cách hợp lý (insulin là một hooc môn quan trọng trong việc điều hòa đường máu). Nồng độ đường máu cao có thể gây ra vấn đề ở bất cứ cơ quan nào trên cơ thể, trong đó có thận.
Ngoài ra, tỷ lệ đường trong máu cao có thể làm tăng lượng canxi, oxalat, acid uric trong cơ thể, sự tăng lên của những chất này trong thời gian dài sẽ làm tăng nguy cơ mắc sỏi thận, sỏi tiết niệu.
Hơn nữa, nếu bạn bị tiểu đường loại 2, nước tiểu của bạn có tính axit cao, tình trạng này kéo dài sẽ làm tăng nguy cơ phát triển sỏi trong đường tiết niệu.
Bệnh Gout
Gout là bệnh lý làm tăng lượng axit uric trong máu và nước tiểu, vì vậy mắc bệnh lý này sẽ tạo thuận lợi để axit uric lắng đọng, tích tụ lại trong hệ tiết niệu và gây nên sỏi.
Do các tổn thương hệ tiết niệu
Các tổn thương hệ tiết niệu như phình to bể thận bẩm sinh, chít hẹp khúc nối bể thận, niệu quản, dị dạng thận và mạch máu thận, túi thừa niệu quản, và túi thừa bàng quang… khiến cho các chất cặn thải trong nước tiểu bị đọng lại lâu ngày tạo ra sỏi thận, sỏi tiết niệu.
Do một số bệnh lý di truyền và rối loạn chức năng cơ quan khác
Một số bệnh lý di truyền có thể gây nên sỏi đường tiết niệu như: Cystin niệu, tăng oxalat niệu nguyên phát, toan hóa ống thận, xơ nang…
Hoặc những bệnh nhân liệt 2 chi dưới, nằm lâu, khó vận động cũng dễ bị sỏi thận hơn, do ít vận động khiến nước tiểu khó có thể bài tiết hết các chất cặn thải ra ngoài cơ thể.
Phải làm sao để phòng ngừa sỏi tiết niệu
Để hạn chế nguy cơ sỏi đường tiết niệu khi mắc những bệnh lý trên thì cần lưu ý những điều sau:
– Thăm khám và kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để kiểm soát tốt các bệnh lý và không tạo điều kiện để sỏi thận, sỏi tiết niệu hình thành và phát triển.
– Điều trị kịp thời và tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ khi mắc các bệnh lý trên để có hiệu quả điều trị cao và tránh nguy cơ mắc sỏi thận, sỏi tiết niệu.
– Duy trì chế độ ăn uống khoa học: ăn kiêng theo đúng phác đồ điều trị bệnh của bác sĩ, và để hạn chế nguy cơ mắc sỏi đường tiết niệu thì cần uống đủ nước (2-2,5 lít nước/ngày), thời tiết nắng nóng, cơ thể mất nhiều nước thì có thể uống nhiều hơn; hạn chế những thực phẩm chứa nhiều muối, đạm, oxalat, chất béo…; Cân nhắc khi bổ sung canxi, hoặc có thể tham khảo ý kiến bác sĩ khi bổ sung thực phẩm này để tránh nguy cơ tạo sỏi đường tiết niệu.
– Tăng cường vận động thể thao hàng ngày bằng các hoạt động thể thao nhẹ nhàng, vừa sức như đi bộ, yoga, bóng bàn, đạp xe… để giúp bài tiết nước tiểu tốt, dễ dàng “đào thải” các chất “cặn bã” có trong nước tiểu.
Thăm khám với bác sĩ chuyên khoa tiết niệu để có biện pháp phòng ngừa sỏi thận, sỏi tiết niệu hiệu quả
| thucuc | 607 |
Bệnh nhân ung thư: Chăm sóc miệng thế nào là đúng cách
Nhiều phương pháp điều trị ung thư có tác dụng phụ làm ảnh hưởng đến miệng, răng và tuyến nước bọt của bệnh nhân. Những tác dụng phụ này có thể gây khó khăn khi ăn, nói, nhai hoặc nuốt. Để kiểm soát các tác dụng phụ này, bạn cần biết cách chăm sóc răng miệng đúng cách.
1. Những sai lầm khi chăm sóc răng miệng
1.1 Sử dụng nước súc miệng quá nhiều lần trong ngày. Nước súc miệng là sản phẩm hỗ trợ giúp làm sạch răng miệng và loại bỏ các mảng bám trên răng. Tuy nhiên, nếu sử dụng quá nhiều lần trong 1 ngày có mất đi sự cân bằng loại bỏ những vi khuẩn có lợi ở trong khoang miệng.1.2 Đánh răng quá mạnh. Nhiều người cho rằng việc đánh răng càng lâu càng mạnh sẽ giúp loại bỏ những mảng bám cứng đầu ở răng. Tuy nhiên, không phải như vậy, việc chà xát quá mạnh không sạch răng mà còn làm tổn thương đến nướu.
1.3 Đánh răng ngay sau khi ăn. Sau khi ăn, trong miệng của bạn sẽ có chứa đầy axit. Đánh răng ngay sau khi tức là bạn đang góp phần giúp axit hoạt động mạnh mẽ hơn nữa, từ đó khiến răng bị mòn nhanh hơn.1.4 Sử dụng bàn chải kém chất lượng. Một trong những nguyên nhân gây viêm nướu, viêm lợi là do sử dụng bàn chải đánh răng cứng, khiến trong quá trình đánh làm tổn thương lợi.Ngoài ra, bạn nên thay bàn chải thường xuyên, việc này sẽ giúp loại bỏ những vi khuẩn có hại giúp khoang miệng luôn được sạch sẽ và không có mùi hôi.
Một trong những nguyên nhân gây viêm nướu, viêm lợi là do sử dụng bàn chải đánh răng cứng
2. Cách duy trì vệ sinh răng miệng
2.1 Vệ sinh miệng cơ bản. Bảo vệ sức khỏe răng miệng là việc thiết yếu. Vệ sinh răng miệng có thể được chia thành hai phương thức: kiểm soát mảng bám và súc miệng.Kiểm soát mảng bám:Các tốt để cải thiện vệ sinh miệng ở bệnh nhân ung thư là sử dụng một chiếc bàn chải sợi nylon và sợi lông có thể mềm ra hơn trong nước nóng.Nên sử dụng thuốc đánh răng ít flo, ít mài mòn và không vị, bởi chất tạo vị có thể gây ra kích ứng niêm mạc. Với những bệnh nhân bị khô miệng, thuốc đánh răng đặc chế secretagogue.Nếu bệnh nhân cảm thấy nhức buốt khi đánh răng thì có thể nhúng bàn chải vào nước muối loãng hoặc nước sạch. Người bệnh cần súc sạch miệng với nước sạch hoặc nước muối sinh lý để loại bỏ các mảng bám.Bàn chải được rửa sạch sau mỗi lần đánh và thay mới mỗi 3 tháng.Có thể sử dụng chỉ nha khoa nếu không bị chảy máu chân răng và lợi.Súc miệng. Răng miệng khỏe nhờ vào việc chải răng sạch sẽ và sử dụng chỉ nha khoa thường xuyên để phòng ngừa các bệnh răng miệng. Việc sử dụng nước súc miệng floride không chứa cồn là cần thiết khi bị khô miệng.Những bệnh nhân với lượng nước bọt ít và bị hôi miệng cần luôn súc miệng. Tuy nhiên, có rất nhiều loại nước súc miệng chứa cồn, là một thành phần đặc biệt gây khô miệng, nên càng làm gia tăng triệu chứng khô miệng.Nên dùng nước chứa baking soda hay nước muối sinh lý.
Bạn nên súc miệng với nước chứa baking soda hoặc nước muối sinh lý
3. Các bệnh về miệng phổ biến ở bệnh nhân ung thư
Các vấn đề về vệ sinh miệng thường xuất hiện ở các bệnh nhân ung thư như liệu pháp xạ trị ở đầu cổ cùng với hoá trị gây ức chế tủy có thể gây ra bệnh miệng cấp bao gồm viêm niêm mạc; khô miệng, cao răng mãn tính và giảm vị giác bởi ảnh hưởng của các bức xạ gây ra cho tuyến nước bọt.3.1 Chứng khô miệng3.1.1 Nguyên nhân. Có rất nhiều nguyên nhân gây khô miệng, thường do tác dụng phụ của thuốc, xạ trị ở vùng đầu cổ hay tình trạng suy nhược dẫn đến việc phải thở bằng miệng.Một số loại thuốc thường được sử dụng trong chăm sóc giảm nhẹ có thể gây nên chứng khô miệng hoặc giảm tiết nước bọt, bao gồm:Thuốc chống trầm cảm 3 vòng: amitriptyline...Thuốc điều trị bệnh tâm thần: phenothiazines...Thuốc kháng histamines: diphenhydramine...Thuốc kháng cholinergics: atropine, scopolamine,...Thuốc giảm đau Opioid: codein, tramadol, morphine...Các nguyên nhân khác: không tiết nước bọt, thiếu nước, thở bằng miệng, thở máy, thở oxy...3.2.1 Xử lý chứng khô miệng. Giữ ẩm khoang miệng bằng cách uống nước soda, nước hoa quả không đường ( có thể để lạnh )Uống từng ngụm nhỏ nước hoặc nước hoa quả không đường hoặc dùng bình xịt nước.Kích thích tiết nước bọt: Ngậm kẹo, nhai kẹo cao su không đường.Thử sử dụng nước bọt nhân tạo hoặc chất lỏng thay thế nước bọt, có sẵn dưới nhiều dạng: dung dịch, dạng xịt, dạng gel và dạng viên.Bôi gel giữ ẩm sẽ rất hữu hiệu cho môi, lưỡi và vòm miệng để bớt khô. Lưu ý rằng vị của các loại gel giữ ẩm có thể không phù hợp với nhiều bệnh nhân.Các loại thuốc đánh răng đặc trị có sẵn để làm giảm cảm giác khô miệng.Để bảo vệ môi, sử dụng các sản phẩm từ nước thường xuyên.Bôi trực tiếp lên niêm mạc miệng dầu ăn ( oliu, mè...) giúp chống khô, và giúp làm chắc răng giả.Luôn giữ ẩm trong phòng, sử dụng máy làm ẩm, đặc biệt là khi đi ngủ sẽ giúp làm giảm bớt cảm giác khó chịu của khô miệng.Nên:Ăn thức ăn mềm với các chất lỏng như sữa, nước thịt, súp...Thức ăn nghiền. Tránh các loại thức ăn khô như bánh quy hoặc ngũ cốc.Tránh các loại đồ uống chứa caffeine hoặc cồn...làm tăng sự khô miệng.Các liệu pháp bổ sung như châm cứu, theo một số nghiên cứu thì về lâu dài có thể hiệu quả trong việc giảm chứng khô miệng.3.2 Viêm niêm mạc miệng. Viêm miệng có nhiều nguyên nhân, gồm nấm khoang miệng và viêm loét ở người bệnh bị suy giảm miễn dịch, hoặc do sự hoại tử lợi bởi vi khuẩn kị khí (fusobacterium) ở người kém vệ sinh răng miệng.Việc phát hiện sớm tình trạng rối loạn tự miễn do liken phẳng ăn mòn gây viêm miệng sẽ giúp việc điều trị được tốt hơn.
Viêm miệng có nhiều nguyên nhân, gồm nấm khoang miệng và viêm loét ở người bệnh bị suy giảm miễn dịch
3.3 Nấm miệng do Candida. Bệnh nhân đang được điều trị với thuốc ức chế miễn dịch, những người bị HIV/AIDS, hay điều trị thuốc chống ung thư đặc biệt nhạy cảm với loại nấm này.Nhiễm nấm Candida vùng miệng có nhiều biểu hiện lâm sàng như: nứt hai bên khóe miệng, nổi mụn trong miệng ( Pseudomembranous ). Để điều trị bệnh cần xét nghiệm tìm nấm, dựa vào kết quả xét nghiệm từ đó bác sĩ mới có phương pháp điều trị thích hợp.
4. Dạng viêm miệng khác trên bệnh nhân ung thư
4.1 Nhiễm khuẩn. Các dạng nhiễm khuẩn thường thấy trong miệng là ở răng, nướu và niêm mạc miệng có thể bị gây ra bởi rất nhiều loại vi khuẩn.Dấu hiệu của nhiễm khuẩn là viêm lợi nặng, sốt và đau.Nhiễm khuẩn có thể trở nên nghiêm trọng hơn với bệnh nhân đang bị viêm niêm mạc và làm nguy cơ nhiễm trùng toàn thân.4.2 Nhiễm virus. Virus Herpes. Thường thấy ở các bệnh nhân bị ức chế miễn dịch, khi đang trong quá trình xạ trị hay hoá trị hoặc bị bệnh bạch cầu, thường do sự tái hoạt động của virus tiềm tàng mà người bệnh đã từng mang trước đây.Biểu hiện của bệnh rất đa dạng từ phồng rộp môi đến viêm niêm mạc. Việc chẩn đoán cần kết hợp các xét nghiệm tìm virus và điều trị với thuốc kháng virus toàn thân.
Nhiễm virus Herpes có biểu hiện đa dạng từ phồng rộp môi đến viêm niêm mạc
Các loại virus khác: Các loại gây phồng rộp (virus varicella zoster, cytomegalovirus, Epstein-Barr virus) và một số loạt không gây phồng rộp khác cũng có thể gây ra nhiễm trùng với bệnh nhân suy giảm miễn dịch. | vinmec | 1,422 |
Tiêm chủng trước khi mang thai có cần thiết không?
Phụ nữ mang thai thường có hệ miễn dịch kém hơn so với người bình thường, do đó vấn đề chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cần được quan tâm. Các bác sĩ thường khuyến khích chị em tiêm phòng một số loại vắc xin trước khi có em bé. Vậy việc tiêm chủng trước khi mang thai sẽ đem lại lợi ích như thế nào?
1. Lợi ích của việc tiêm chủng trước khi mang thai
Phụ nữ mang thai là đối tượng cần nhận được sự quan tâm, chăm sóc đặc biệt. Bởi vì, trong giai đoạn mang bầu, hệ miễn dịch của họ trở nên yếu hơn so với trước đây, có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm. Điều này không tốt cho sức khỏe của mẹ cũng như sự phát triển của thai nhi. Đó là lý do vì sao các chị em có ý định sinh em bé nên chủ động tìm hiểu về vấn đề tiêm chủng trước khi mang thai và có sự chuẩn bị tốt nhất.
Trên thực tế, việc chủ động tiêm phòng trước khi mang thai đem lại nhiều lợi ích đối với chị em phụ nữ. Đây là cách giúp chị em bảo vệ sức khỏe của bản thân, hạn chế tối đa sự tấn công của các loại vi rút, vi khuẩn gây hại đối với sức khỏe.
Bên cạnh đó, nhờ người mẹ được tiêm phòng đầy đủ, em bé khi chào đời cũng có hệ miễn dịch tốt nhất. Đây là lớp lá chắn bảo vệ trẻ trong giai đoạn đầu mới sinh, cơ thể còn non nớt và dễ nhiễm bệnh.
Với những lợi ích kể trên, chúng ta không nên bỏ qua việc tiêm chủng trước khi mang thai. Chị em nên tìm hiểu về những loại vắc xin mình cần tiêm trước khi mang bầu và lựa chọn thời điểm tiêm chủng thích hợp nhất. Như vậy, cả mẹ và em bé sẽ vượt qua thai kỳ với sức khỏe tốt nhất.
2. Thời điểm thích hợp để tiêm chủng trước khi mang thai
Một trong những câu hỏi được quan tâm nhất là: đâu là thời điểm thích hợp để tiêm chủng trước khi mang thai? Trên thực tế, phụ nữ cần tìm hiểu và tiêm đầy đủ một số loại vắc xin để chuẩn bị tình trạng sức khỏe tốt nhất trước khi mang thai. Tùy từng loại vắc xin, thời điểm tiến hành tiêm chủng có thể khác nhau.
Cụ thể, đối với các loại vắc xin sống giảm độc lực, bác sĩ thường khuyến khích chị em tiêm phòng trước khi mang thai ít nhất là 3 tháng để vắc xin phát huy tác dụng và tránh những ảnh hưởng không tốt tới thai nhi. Trong khi đó, chúng ta phải hoàn thành lịch tiêm các loại vắc xin bất hoạt trước khi mang thai ít nhất 1 tháng.
Như vậy, để xác định thời điểm tiêm phòng thích hợp, chúng ta cần nắm được vắc xin mình tiêm thuộc loại bất hoạt hay vắc xin sống giảm độc lực.
3. Trước khi mang thai phụ nữ cần tiêm những loại vắc xin nào?
Vậy chị em cần hoàn thành các mũi vắc xin nào trước khi mang thai? Các bạn có thể tham khảo các loại vắc xin bạn nên tiêm chủng trước khi mang thai sau đây nhé!
Vắc xin cúm là một trong những loại các chị em không nên bỏ qua, bởi vì vi rút cúm lây lan khá nhanh và dễ dàng tấn công vào cơ thể phụ nữ mang thai. Trong một số trường hợp, nếu người phụ nữ đang mang thai (đặc biệt là 3 tháng đầu thai kỳ), có thể gây ra các bất thường về hình thái thai. Thậm chí, mẹ bầu phải đối mặt với nguy cơ thai lưu tương đối cao, hoặc chính mẹ bầu gặp các biến chứng do virus cúm gây ra như: viêm phổi.
Bên cạnh đó, các bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ và chủ động đi tiêm vắc xin phòng bệnh sởi, rubella và quai bị. Đây là những căn bệnh khá nguy hiểm, nếu mẹ bầu mắc phải thì thai nhi có thể bị dị tật, trí tuệ kém phát triển… Thông thường, loại vắc xin này cần được tiêm phòng trước khi phụ nữ mang thai ít nhất 3 tháng. Lưu ý là chị em phụ nữ đang mang thai không được tiêm loại vắc xin này. Nếu chưa kịp tiêm phòng trước khi mang bầu, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ để bảo vệ sức khỏe tốt nhất.
Vắc xin phòng bệnh thủy đậu, viêm gan A, viêm gan B cũng cần được tiêm cho phụ nữ trước khi họ mang thai. Bởi vì những căn bệnh truyền nhiễm này thường ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và sự phát triển của thai nhi. Việc điều trị cho phụ nữ trong giai đoạn mang thai cũng gặp nhiều khó khăn.
Khi tìm hiểu về vấn đề tiêm chủng trước khi mang thai, chắc hẳn bạn cũng biết phụ nữ nên tiêm vắc xin phòng HPV trước khi mang bầu. Tốt hơn hết, chị em nên tiêm vắc xin này khi chưa lập gia đình, chưa quan hệ tình dục. Có như vậy, vắc xin mới phát huy công dụng tốt nhất. Các bác sĩ khuyến cáo rằng phụ nữ đang mang thai tuyệt đối không được tiêm vắc xin phòng HPV.
4. Tiêm chủng trước khi mang thai có bắt buộc không?
Thực tế, tiêm chủng trước khi mang thai được thực hiện dựa trên tinh thần tự nguyện của người phụ nữ. Dân gian ta đã có câu: phòng bệnh còn hơn chữa bệnh, do đó chị em phụ nữ nên chủ động tìm hiểu và đi tiêm phòng theo hướng dẫn, tư vấn của bác sĩ.
Nếu đã mang thai mà chưa kịp thời tiêm phòng, bạn cần có chế độ chăm sóc và bảo vệ bản thân không bị nhiễm các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.
Mong rằng bài viết này đã giúp các chị em hiểu được vai trò quan trọng của việc tiêm chủng trước khi mang thai. Từ đó, chúng ta sẽ chủ động tìm hiểu và đi tiêm chủng đầy đủ! | medlatec | 1,053 |
Các thời điểm cần làm xét nghiệm nước tiểu khi mang thai
Trong thời gian mang thai, để đảm bảo sức khỏe của cả hai mẹ con, người mẹ cần thực hiện những xét nghiệm theo định kỳ hoặc theo chỉ định của bác sĩ khi cần thiết, bao gồm cả xét nghiệm máu và nước tiểu. Vậy xét nghiệm nước tiểu quan trọng như thế nào và thời điểm nào cần làm xét nghiệm nước tiểu? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Tại sao cần xét nghiệm nước tiểu cho bà bầu?
Xét nghiệm nước tiểu khi mang thai là một phương thức giúp kiểm tra những thành phần có trong nước tiểu, giúp tìm ra nguyên nhân của các triệu chứng bệnh hay biết được các vấn đề mà phụ nữ mang thai có thể gặp phải.Xét nghiệm nước tiểu khi mang thai có các công dụng sau:Khi nghi ngờ mang thai xét nghiệm nước tiểu để chẩn đoán ban đầu có thai hay không ?Trong thai kỳ xét nghiệm nước tiểu giúp phát hiện sớm các bệnh lý về thận , đường tiết niệu, bàng quang để kịp thời điều trị vì bệnh lý về thận và đường tiết niệu gây ảnh hưởng cho quá trình mang thai nhất là trong 3 tháng cuối thai kỳ gây bệnh ký tiền sản giật.Nếu xét nghiệm cho thấy nước tiểu có lẫn máu hoặc mủ cáo thể đây là dấu hiệu bệnh lý nội khoa kết hợp khác .Nếu có đường trong nước tiểu thì thai phụ có thể bị tiểu đường thai kỳ;Quá trình phân tích sinh hóa của nước tiểu có thể hỗ trợ trong việc chẩn đoán sỏi thận và porphyria;Nếu phân tích dưới kính hiển vi tế bào đổ ra từ niêm mạc bàng quang xuất hiện trong nước tiểu, có thể hỗ trợ trong việc chẩn đoán và điều trị căn bệnh ung thư bàng quang;Xét nghiệm nước tiểu có thể nhận biết được các bệnh lây qua đường tình dục như Chlamydia, virus Herpes, giang mai...Trong quá trình kiểm tra bằng que thử nếu phát hiện có enzym (do bạch cầu tạo ra) hoặc nitrite (do vi khuẩn tạo ra) thì đây là dấu hiệu của nhiễm trùng đường tiết niệu;Mỗi lần đi khám thai, các bác sĩ sẽ yêu cầu bạn xét nghiệm nước tiểu khi mang thai, đây là cách chuẩn xác để phát hiện những yếu tố nguy cơ trong thai kỳ. Chính vì vậy mà việc xét nghiệm nước tiểu này không thể bỏ qua khi mang thai.
2. Bà bầu xét nghiệm nước tiểu khi nào?
Xét nghiệm nước tiểu khi mang thai là vô cùng cần thiết. Lần đầu tiên khám thai bạn sẽ được xét nghiệm nước tiểu nhằm đánh giá những bệnh lý có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi như: bệnh lý về thận, nhiễm trùng đường tiểu...
Bà bầu xét nghiệm nước tiểu khi nào?
Bước vào tuần 12 của thai kỳ, xét nghiệm nước tiểu được xem là xét nghiệm quan trọng để giúp mẹ tầm soát được những nguy cơ có thể xảy ra như: các bệnh lây qua đường tình dục, tiểu đường...Khi thai trên 20 tuần bạn được xét nghiệm lại mỗi tháng để đánh giá thêm về nguy cơ tiền sản giật (có đạm niệu và cao huyết áp). Thai kỳ nguy cơ tiền sản giật thuộc nhóm nguy cơ cao, có thể diễn biến thành tiền sản giật nặng hoặc sản giật, nếu không được theo dõi và điều trị kịp thời có thể ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe của cả mẹ và con.
3. Lưu ý khi xét nghiệm nước tiểu cho bà bầu
Mẹ bầu nên nhịn ăn và nhịn đi tiểu trước khi thực hiện xét nghiệm để có được kết quả chính xác nhất.Để quá trình xét nghiệm nước tiểu được diễn ra thuận lợi mẹ bầu cần lưu ý:Vệ sinh bộ phận sinh dục bằng nước sạch , không nên sử dụng các loại dung dịch tẩy rửa có tính kiềm hoặc axit quá cao vì sẽ dễ làm thay đổi môi trường của âm đạo;Mẹ không nên ăn các loại thực phẩm có màu đậm vì có thể khiến nước tiểu đổi màu như: củ cải đường, quả mâm xôi hoặc đại hoàng...
Khám thai lần đầu vào lúc nào và cần khám những gì? | vinmec | 735 |
Nhận biết ban đỏ nhiễm độc ở trẻ qua những dấu hiệu điển hình
Ban đỏ nhiễm độc ở trẻ sơ sinh là một dạng bệnh da liễu, thường không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của bé song khiến các bậc phụ huynh lo lắng do triệu chứng bệnh nặng. Nhận biết ban đỏ nhiễm độc ở trẻ sớm giúp cha mẹ chủ động hơn trong chăm sóc và điều trị cho bé.
1. Ban đỏ nhiễm độc ở trẻ là bệnh gì?
Ban đỏ nhiễm độc là dạng bệnh da liễu lành tính, có tên khoa học là Erythmatoxicum neotatorumm, triệu chứng bệnh khá giống với mụn trứng cá ở người trưởng thành. Nhiều bậc phụ huynh cho rằng tình trạng bệnh là hậu quả của nhiễm trùng hay dị ứng song các nhà khoa học xác định đây không phải là nguyên nhân gây bệnh.
Do chưa tìm ra nguyên nhân chính xác của bệnh ban đỏ nhiễm độc ở trẻ nên rất khó để phòng ngừa bệnh ở trẻ. Ban đỏ nhiễm độc rất thường gặp ở trẻ sơ sinh, có đến 40 - 50% trẻ sơ sinh mắc bệnh lý này ở một thời điểm nào đó. Nhiều trẻ xuất hiện triệu chứng sớm chỉ một vài tuần sau sinh song hầu hết không nguy hiểm và kéo dài. Vì thế bệnh vẫn được biết là xuất hiện ngẫu nhiên ở một số trẻ sơ sinh và thường tự biến mất trong thời gian ngắn, không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ.
Các khảo sát y tế đã thực hiện cho biết, trẻ nặng cân, sinh vào mùa hè và mùa thu cùng các trẻ uống sữa ngoài thay thế hoàn toàn hoặc thay thế sớm cho sữa mẹ có nguy cơ bị ban đỏ nhiễm độc cao hơn mặc dù vẫn chưa tìm ra được con đường tác động.
2. Hướng dẫn nhận biết ban đỏ nhiễm độc ở trẻ
Dấu hiệu của ban đỏ nhiễm độc ở trẻ khá giống với nhiều bệnh lý da liễu khác, do đó việc theo dõi, xác định triệu chứng và nguyên nhân chính xác có vai trò quan trọng trong điều trị. Bệnh ban đỏ nhiễm độc là dạng bệnh da liễu, xuất hiện đặc trưng là các chấm nhỏ màu đỏ ở mặt và thân trẻ, đôi khi cũng có mặt ở chân, cánh tay. Vùng da lòng bàn tay và lòng bàn chân rất hiếm khi xuất hiện vết ban đỏ nhiễm độc.
Đôi khi mụn tập trung nhiều ở một số vùng da nhất định, đầu mụn xuất hiện mụn mủ giống với mụn trứng cá ở người trưởng thành. Song cũng có những trẻ mụn nằm rải rác ở nhiều vùng da, khiến các bậc phụ huynh nhầm lẫn với bệnh lý da liễu khác.
Tùy vào cơ địa từng trẻ mà bệnh ban đỏ nhiễm độc có thể xuất hiện triệu chứng rầm rộ là nhiều nốt ban đỏ xuất hiện khắp toàn thân. Song cũng có trẻ triệu chứng thoáng quá đôi khi không thể nhận biết, chấm đỏ vẫn xuất hiện nhưng thường mờ đi khi bạn dùng tay ấn xuống. Nốt ban đỏ nhiễm độc thường không kéo dài trên da, có thể biến mất, đổi vị trí sau một vài giờ hoặc vài ngày.
Rất ít trường hợp ban đỏ nhiễm độc gây ra triệu chứng toàn thân đi kèm, nhất là triệu chứng cúm, ốm sốt thường gặp như: chán ăn, chán bú, hay buồn ngủ, sốt cao,… Nếu trẻ xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ trên, tốt nhất các bậc phụ huynh nên sớm đưa trẻ đi thăm khám, chẩn đoán và điều trị chính xác.
Đặc biệt là khi ban đỏ xuất hiện cùng triệu chứng nặng như: sốt cao, ngủ li bì, ra nhiều mồ hôi, chán ăn, chán bú,… thì có thể nguyên nhân không phải do ban đỏ nhiễm độc mà là bệnh lý toàn thân khác.
Hầu hết trường hợp ban đỏ nhiễm độc được chẩn đoán và điều trị dựa trên thăm khám lâm sàng, chỉ trường hợp triệu chứng phức tạp thì cần xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán chính xác.
3. Giải đáp những thắc mắc liên quan đến bệnh ban đỏ nhiễm độc ở trẻ
Ban đỏ xuất hiện nhiều trên vùng da mặt, da toàn thân khiến không ít bậc phụ huynh lo lắng, không biết nên chăm sóc, điều trị cho trẻ như thế nào?
3.1. Điều trị bệnh ban đỏ nhiễm độc thế nào
Hiện nay không có phương pháp hay thuốc điều trị ban đỏ nhiễm độc đặc hiệu, hầu hết trẻ mắc bệnh sẽ tự khỏi sau một vài ngày. Da ban đỏ nhiễm độc thường đỏ hơn, khô hơn, ảnh hưởng đến thẩm mỹ nhưng rất ít khi ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ, do đó cha mẹ không nên quá lo lắng.
Nên vệ sinh sạch sẽ, đúng cách, theo dõi sát sao triệu chứng bệnh. Nếu sau vài ngày đến vài tuần, triệu chứng ban đỏ nhiễm độc vẫn không thuyên giảm, có dấu hiệu nặng hơn thì cần đưa trẻ đi khám và điều trị y tế.
3.2. Có nên nặn mụn ban đỏ nhiễm độc cho trẻ không?
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có làn da vô cùng nhạy cảm, dễ tổn thương trước tác động từ bên ngoài, dù bị ban đỏ nhiễm độc nhưng cha mẹ cũng không nên tắm cho trẻ nhiều, vệ sinh, cọ xát da quá mạnh. Những điều này đều khiến làn da của trẻ bị tổn thương, gây viêm nhiễm nặng hơn.
Mụn ban đỏ nhiễm độc khá giống mụn trứng cá với mủ trắng thường ở đầu mụn, nhưng cha mẹ lưu ý không tự nặn mụn này để lấy nhân. Thay vào đó nên vệ sinh sạch sẽ bằng nước muối sinh lý hoặc sản phẩm tắm, gội dịu nhẹ với làn da của trẻ.
3.3. Ban đỏ nhiễm độc kéo dài trong bao lâu?
Hầu hết trường hợp ban đỏ nhiễm độc chỉ kéo dài trong vài ngày, sau đó các vết phát ban sẽ biến mất hoàn toàn. Song đôi khi bệnh kéo dài hơn đến vài tuần song cũng thường không phải là vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, vì thế cha mẹ không nên quá lo lắng.
3.4. Da trẻ bị ban đỏ nhiễm độc có sao không?
Lúc mắc bệnh, da bị ban đỏ nhiễm độc khá nghiêm trọng do phát ban đỏ dày, song khi ban đỏ biến mất, làn da bình thường sẽ quay trở lại. Một số trẻ sau khi mắc bệnh, làn da có thể bị khô, chàm hoặc vấn đề về da khác, song nguyên nhân không phải do bệnh lý này.
Khi hiểu và nhận biết ban đỏ nhiễm độc ở trẻ sớm, cha mẹ có thể chăm sóc và xử lý đúng cách hơn khi bé nhà mình mắc bệnh. Không nên quá lo lắng, tẩy rửa chà xát quá mạnh vùng da nhiễm bệnh của trẻ khiến tổn thương nghiêm trọng hơn. Thay vào đó hãy theo dõi, vệ sinh da nhẹ nhàng và đúng cách để làn da trẻ được làm sạch, khỏe mạnh hơn. | medlatec | 1,193 |
Cơ thể thiếu nước rất dễ sinh bệnh
Nước uống duy trì cuộc sống cho con người và là điều kiện cần thiết cho sự sống còn của tất cả các sinh vật trên địa cầu
Nước chiếm khoảng 70% khối lượng của cơ thể con người và là một thành phần quan trọng của quá trình trao đổi chất, là dung môi cho nhiều chất hòa tan trong cơ thể. Con người cần uống khoảng 1,5-2 lít mỗi ngày để tốt cho sức khỏe và cần lưu ý uống nước hợp vệ sinh, tốt nhất là nước đun sôi để nguội.
Ai cũng rất cần uống đủ nước vì cơ thể thường xuyên mất nước khi hoạt động.
Nguyên nhân cơ thể mất nước
Việc cơ thể mất nước xảy ra rất phổ biến trong cuộc sống hằng ngày. Tùy vào độ tuổi, giới tính, cường độ hoạt động, nhiệt độ, thời tiết mà nhu cầu nước và tình trạng mất nước khác nhau. Cơ thể có thể mất nước do thời tiết quá nóng hoặc do bệnh (tiêu chảy, sốt…) hay do mải làm việc mà quên uống nước. Một thống kê ở châu Âu cho thấy hầu hết trẻ em không uống đủ nước, nhất là khi trẻ đến trường và có 75%-80% người cao tuổi không uống đủ nước.
Nếu uống không đủ nước thì các rối loạn sau đây sẽ rất dễ xảy ra:
Rối loạn ở bộ não
85% não của chúng ta là nước, nếu não thiếu nước thì ta rất dễ bị tử vong. Chính não giữ vai trò điều khiển lượng nước trong cơ thể, nếu cảm thấy thiếu nước thì bộ não sẽ “rút” nước từ các bộ phận khác trong cơ thể về não để nuôi sống nó. Điều này giúp cho não sống được nhưng các bộ phận khác sẽ bị trục trặc. Khi thiếu nước, não báo hiệu cho ta thông qua cảm giác khát. Khi thiếu nước trầm trọng, ta không chỉ có cảm giác khát mà còn bị nhức đầu kèm theo chóng mặt, choáng váng.
Rối loạn thân nhiệt
Khi trời nóng, nhiệt độ cơ thể tăng cao, mồ hôi bắt đầu tiết ra để thực hiện vai trò làm mát nhằm hạ thân nhiệt. Nếu uống quá ít nước thì sẽ không có đủ nước để tản nhiệt cho cơ thể, có thể tăng thân nhiệt và bị các trạng thái như choáng váng, chóng mặt, sốc nhiệt đưa đến ngất xỉu...
Thận hoạt động chập chờn
Thận có chức năng bài tiết các chất trong cơ thể và nước là một thành phần không thể thiếu giúp thận hoạt động tốt. Nếu uống thiếu nước, việc đi tiểu sẽ giảm, nhiều giờ không mắc tiểu và khi tiểu nước có màu sậm. Nếu uống không đủ nước, thận sẽ dễ bị nhiễm độc tố và dễ bị nhiễm trùng đường tiểu. Uống đủ nước giúp đi tiểu nhiều, vừa làm loãng số vi khuẩn nhiễm vừa làm sạch lớp thượng bì của hệ niệu, giảm bề mặt bám dính nên vi khuẩn khó tồn tại gây nhiễm trùng. Uống không đủ nước cũng dễ bị sỏi thận. Do nước tiểu ít, nồng độ oxalate canxi cao gấp nhiều lần nồng độ hòa tan, thế là chất này kết tủa tạo thành sỏi thận oxalate canxi - loại sỏi hệ niệu thường gặp nhất.
Tim hoạt động rất khó khăn
Thiếu nước, máu trong cơ thể trở nên đậm đặc hơn và làm tim khó đẩy máu đi khắp cơ thể. Tim phải tạo áp lực mạnh hơn để đẩy máu nên có thể dẫn đến tăng huyết áp.
Thiếu nước cũng dẫn đến rối loạn hằng số nội môi, tức áp suất thẩm thấu của máu không còn ổn định, đưa đến rối loạn cân bằng các chất điện giải trong cơ thể như natri, kali, canxi… và rối loạn kiềm toan (máu không còn trung tính mà có tính axít hay tính kiềm). Đương nhiên, rối loạn chất điện giải và kiềm toan sẽ ảnh hưởng xấu với sức khỏe.
Bị táo bón
Ruột trong cơ thể chúng ta cần có nước để đẩy thức ăn đi nhanh, riêng ruột già cần có nước để đẩy phân đi. Có thể xem nước là thứ bôi trơn đường tiêu hóa để mọi thứ lưu thông trơn tru. Nếu thiếu nước, phân đọng lại ở ruột già và khô đi làm chúng ta bị rối loạn gọi là táo bón. Khi bị táo bón, chất độc bị kẹt trong ruột già sẽ ngấm ngược trở lại vào máu gây nhiễm độc. Do đó, chúng ta cần phải uống đủ nước để không bị táo bón (kết hợp với ăn nhiều chất xơ như rau cải, trái cây).
Nhan sắc có thể tàn phai
Nhan sắc không thể toàn vẹn nếu da khô. Nhiều phụ nữ tốn rất nhiều tiền để mua mỹ phẩm “xịn” chăm sóc da song trớ trêu là họ không uống đủ nước hằng ngày. Cần ghi nhận nguyên tắc đầu tiên giúp da tươi tắn, khỏe mạnh là uống đủ nước. Ở giai đoạn đầu của thiếu nước là da bị khô do không đủ nước để da giữ ẩm bề mặt. Mồ hôi và sự bay hơi thường xuyên ở da vừa làm sạch da vừa mang chất độc, chất thải ra khỏi cơ thể. Thiếu nước thì da bị khô, không đủ chức năng làm việc vừa kể.
Nhan sắc cũng khó vẹn toàn khi các mô cơ không giữ được sự săn chắc và linh hoạt. Các mô cơ chứa khoảng 70% là nước. Thiếu nước khoảng 4% sẽ làm giảm sức mạnh cơ bắp đến 12%. Sức mạnh của cơ bắp giảm đi thì người đẹp dễ lâm vào cảnh có “sắc” mà không có “hồn”. | medlatec | 961 |
Táo bón mãn tính - nguyên nhân và cách xử trí tại nhà
Táo bón một khi đã trở thành mãn tính không chỉ gây ra sự khó chịu mà còn khiến cho cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày gặp nhiều phiền toái. Vậy nguồn cơn nào khiến cho bạn bị táo bón mãn tính và nên làm gì để khắc phục tại nhà, hãy chớ bỏ qua những thông tin mà chúng tôi chia sẻ ngay dưới đây.
1. Tại sao bị táo bón mãn tính?
1.1. Táo bón mãn tính là gì, có triệu chứng ra sao
Táo bón mãn tính là sự lặp lại thường xuyên trạng thái đi đại tiện phân khô cứng, mặc dù rất buồn đi nhưng khó hoặc không thể đi được và phải rặn rất mạnh, đôi khi bị đau và chảy máu trong lúc đi, phải mất khoảng thời gian lâu mới đi đại tiện được hoặc nhiều ngày mới đi đại tiện. Người bị táo bón mãn tính thường đi đại tiện ≦ 3 lần/ tuần.
Người bị táo bón mãn tính thường có các triệu chứng sau:
- Đã đi đại tiện nhưng vẫn muốn đi tiếp.
- Phân thường có máu, phân khô cứng hơn bình thường.
- Cảm giác bị tắc nghẽn trực tràng và ruột.
- Đầy hơi hoặc đau bụng.
- Dù đã đại tiện nhưng vẫn có cảm giác đầy bụng.
1.2. Lý do nào dẫn đến táo bón mãn tính
Hầu hết các trường hợp bị táo bón mãn tính đều xuất phát từ những nguyên nhân:
- Chế độ ăn thường xuyên thiếu nước hoặc chất xơ.
- Thường xuyên uống sữa hoặc các loại thực phẩm bổ sung canxi.
- Dùng một số loại thuốc trong thời gian dài như: thuốc bổ sung sắt, thuốc kháng acid, thuốc trầm cảm, thuốc giảm đau,...
- Căng thẳng, stress tác động đến hệ thần kinh và ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa.
- Mắc một số bệnh lý mãn tính như: suy giáp, đa xơ cứng, hội chứng ruột kích thích,...
2. Những cách xử trí táo bón mãn tính ngay tại nhà
2.1. Nguyên tắc đối phó với bệnh táo bón mãn tính
Muốn đối phó với táo bón mãn tính một cách hiệu quả cần chú ý các nguyên tắc:
- Tìm ra nguyên nhân gây táo bón mãn tính để không bỏ qua một căn bệnh nghiêm trọng nào đó và sớm điều trị căn bệnh này.
- Điều trị táo bón từ với các phương pháp có ít nguy cơ gây hại nhất để bệnh không trở nên trầm trọng hơn, ngăn ngừa tổn thương cho đại tràng.
- Nếu đã thực hiện các phương pháp điều trị đơn giản nhưng không có hiệu quả thì cần tới bệnh viện chuyên khoa thăm khám ngay để tìm hướng điều trị tốt nhất.
2.2. Một số cách xử trí táo bón mãn tính tại nhà
- Tăng cường bổ sung chất xơ
Tăng cường chất xơ trong chế độ ăn cho người bị táo bón mãn tính là điều vô cùng cần thiết bởi nó giúp làm tăng khối lượng cũng như tốc độ di chuyển của phân. Rất đơn giản, hàng ngày bạn chỉ cần ăn nhiều hơn các loại rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt. Trong quá trình bổ sung chất xơ hay chú ý không tăng lượng chất xơ đột ngột vì nó dễ dẫn đến đầy bụng, đầy hơi. Hãy thay đổi dần dần và tăng lượng theo từng tuần.
Rau bina là một loại thực phẩm giàu chất xơ được xem là có khả năng khắc phục táo bón mãn tính vô cùng hiệu quả. Loại rau này không chỉ có khả năng làm sạch mà còn giúp xây dựng lại và làm mới đường ruột. Muốn vậy mỗi ngày bạn nên uống 100ml nước ép rau bina để đào thải các chất độc có trong hệ tiêu hóa.
- Vận động thể thao đều đặn
Tập thể dục thể thao đều đặn hàng ngày không chỉ giúp kích thích hệ tiêu hóa hoạt động tốt mà còn khiến cho sức khỏe tổng thể được cải thiện. Mặt khác, các động tác thể dục cũng góp phần thúc đẩy chất rắn di chuyển trơn tru hơn hơn trong đường ruột nên dễ dàng tống ra ngoài hơn.
Các bạn có thể tham khảo một số tư thế yoga đơn giản giúp giảm táo bón mãn tính tại nhà như:
- Tư thế vặn mình Ardha Matsyendrasana
Tư thế này có thể tạo tác động tới ruột, gan, dạ dày, thận và lá lách từ đó kích thích đào thải độc tố ở đây, cải thiện chức năng hệ tiêu hóa. Để tập được tư thế Ardha Matsyendrasana bạn cần:
+ Chụm hai chân vào nhau, lưng thẳng rồi sau đó uốn cong chân trái sao cho gót chân chạm được vào hông phải.
+ Cong chân phải lên và đặt nó vào cạnh đầu gối trái.
+ Phần eo, cổ và vai cần được đưa về phía trước còn mắt thì luôn hướng về vai phải.
+ Đặt tay phải ra sau, tay trái chống lên đầu gối phải, giữ cột sống thẳng.
+ Giữ tư thế này khoảng 30 - 60 giây, thở chậm.
+ Thả lỏng tay, ngực và thắt lưng rồi trở lại vị trí ban đầu.
- Tư thế em bé Balasana
Đây là tư thế giúp thư giãn, làm dịu và giảm căng thẳng cho cơ thể trong đó có các cơ quan vùng bụng. Nhờ tập luyện đều đặn tư thế em bé Balasana mà cơ bụng được massage, chứng táo bón mãn tính được thuyên giảm.
Thực hiện tư thế em bé Balasana như sau:
+ Quỳ trên thảm, đầu gối cách xa nhau nhưng các ngón chân phải chạm vào nhau.
+ Người gập về phía trước để phần thân trên chạm đùi.
+ Thở ra từ từ, tay duỗi về phía trước và đặt trước mặt sao cho thẳng với đầu gối.
+ Giữ như vậy 30 giây rồi trở về trạng thái ban đầu.
- Uống nhiều nước
Mỗi ngày uống 8 ly nước thật sự rất có lợi cho sức khỏe. Nước có vai trò bôi trơn đường ruột và làm ẩm thực phẩm mà bạn ăn. Vì thế nước giúp cho cơ thể đào thải cặn bã ra bên ngoài một cách dễ dàng.
- Ăn nhiều sữa chua
Trong sữa chua có chứa vi khuẩn Probiotic vốn là khuẩn tốt có lợi cho sức khỏe, khuẩn này sống tốt trong đường tiêu hóa. Loại vi khuẩn này cũng giúp thức ăn tiêu hóa nhanh hơn và tăng cường hoạt động cho hệ tiêu hóa.
- Ăn bưởi
Bưởi cũng là một loại quả được biết đến với tác dụng hỗ trợ nhuận tràng và chứa hàm lượng chất xơ tương đối cao. Để giảm chứng táo bón mãn tính tại nhà, hàng ngày bạn hãy thường xuyên ăn bưởi trước bữa ăn hàng ngày nhé.
Táo bón mãn tính thường xuyên gây ra sự khó chịu, đặc biệt khi đã nặng nó có thể phát triển thành các tình trạng nghiêm trọng hơn như trĩ, viêm mạch máu ở trực tràng, chảy máu trực tràng, rò hậu môn,... Với những chia sẻ trên đây chúng tôi hy vọng có thể giúp bạn tìm ra cách hỗ trợ xử trí với táo bón mãn tính tại nhà. Tuy nhiên, nếu tình trạng này kéo dài mà không thuyên giảm hoặc kèm theo các hiện tượng như: đau bụng thường xuyên, sốt, nôn, chảy máu trực tràng, sút cân, đau thắt lưng,... thì cần đến gặp bác sĩ thật sớm. | medlatec | 1,247 |
Chăm sóc vết thương ở bàn chân cho người bệnh tiểu đường
Vết thương ở bàn chân có thể dẫn đến biến chứng nghiêm trọng cho người bệnh tiểu đường loại 2. Đây là lý do vì sao cần bảo vệ bàn chân và điều trị các vết cắt, vết xước… ở bàn chân ngay lập tức.
Với những người mắc bệnh tiểu đường loại 2 thì chỉ một vết xước hay vết cắt nhỏ đã có thể biến thành vấn đề nghiêm trọng. Nguyên nhân là vì lượng đường trong máu quá cao, động mạch sẽ trở nên cứng và mạch máu bị thu hẹp. Điều này sẽ gây cản trở lưu lượng máu và giảm cung cấp oxy cũng như một số dưỡng chất cần thiết để vết thương mau lành.
Vết thương nhỏ có nhiều khả năng bị nhiễm trùng từ vi khuẩn bám ở giày hoặc trong môi trường và nếu nguy cơ này xảy ra, lượng đường trong máu cao mạn tính có thể làm giảm chức năng của các tế bào miễn dịch chống lại nhiễm trùng.
Thêm vào đó nhễm trùng tại chỗ có thể lây lan sang các mô mềm khác hoặc xương và thâm chí là cả máu, dẫn tới nhiễm trùng huyết – một tình trạng nguy hiểm, nếu không điều trị kịp thời có thể gây đe dọa tính mạng.
Biến chứng thần kinh tiểu đường gây thiệt hại dây thần kinh ở chân hoặc bàn chân dẫn tới mất cảm giác, lại làm phức tạp thêm vấn đề. Bởi vì khi người bệnh tiểu đường bị mất cảm giác ở chân, khó khăn khi di chuyển, họ thường sẽ dồn hết trọng lực lên một số vị trí của bàn chân, có thể gây loét và chai sần da.
Tổn thương dây thần kinh cũng có thể ngăn chặn các tín hiệu cảm giác “đau”. Vì thế nhiều bệnh nhân có thể không cảm nhận được khi nào bàn chân có tổn thương hay kích cỡ giày quá bé gây cọ xát khó chịu.
Theo thống kê của Hiệp hội Tiểu đường Mỹ, khoảng 15% người bệnh tiểu đường sẽ phát sinh vết thương trong quá trình bệnh tiến triển. Tuy nhiên nếu có các biện pháp phòng ngừa và nhận được sự điều trị thích hợp, người bệnh có thể tránh khỏi nhiễm trùng nghiêm trọng.
Sau đây là một số biện pháp người bệnh tiểu đường cần lưu ý:
Mắc bệnh tiểu đường loại 2 không có nghĩa là chắc chăn sẽ phát triển vết thương ở chân nghiêm trọng. Thực hiện theo các bước sau đây sẽ giúp ngăn ngừa chấn thương và chữa lành vết thương nhanh hơn.
Giữ cho lượng đường trong máu ở mức ổn định: tuần hoàn kém, bệnh thần kinh tiểu đường và hệ miễn dịch yếu có thể được cải thiện nếu bệnh tiểu đường được kiểm soát tốt.
Trước hết người bệnh cần giữ cho lượng đường trong máu ổn định để cải thiện tuần hoàn và hệ miễn dịch.
Không hút thuốc: đây là một yếu tố nguy cơ khiến máu lưu thông kém, làm tăng tính nhạy cảm của cơ thể với các vết thương và vết thương chậm lành.
Đi giày đúng kích cỡ: một trong những cách tốt nhất để tránh khỏi một chấn thương ở bàn chân là mang giày bảo vệ. Tránh mang giày quá mỏng, phẳng, hoặc cao, và sử dụng lót tùy chỉnh để giảm bớt áp lực. Nếu bị bệnh thần kinh tiểu đường, tốt nhất là không bao giờ đi chân trần, ngay cả khi ở trong nhà.
Giữ cho bàn chân sạch sẽ và cắt móng chân thường xuyên: rửa chân bằng xà bông và nước mỗi ngày và bôi kem dưỡng da cho toàn bộ chân để tránh nứt nẻ. Cắt móng chân sẽ giúp ngăn ngừa tình trạng móng mọc ngược vào bên trong.
Kiểm tra chân hàng ngày: kiểm tra vùng da ở chân, bao gồm cả khu vực ở giữa các ngón chân. Do đó không trì hoãn việc thăm khám nếu phát hiện có vết thương ở chân.
Kiểm tra vùng da ở chân, bao gồm cả khu vực ở giữa các ngón chân để phát hiện sớm các tổn thương nếu có.
Tìm hiểu để phát hiện các dấu hiệu cảnh báo: vết chai cứng thường là dấu hiệu đầu tiên cho thấy người bệnh đang tì nén vào một khu vực nhất định của bàn chân quá nhiều. Vết chai cứng này có thể dẫn tới viêm loét, vì thế nếu vết chai ở chân trở nên đỏ hoặc đau đớn, nhanh chóng thông báo cho bác sĩ. Vết cắt, máu, đau, tiết dịch có mùi hôi, sưng, da chuyển màu đen hoặc xanh cũng là những dấu hiệu mà người bệnh cần lưu ý. Ngoài ra nếu không thể đi được vì đau, đó là biểu hiện cho thấy vết thương đang ngày càng trở nên tồi tệ hơn.
Xử lý vết thương ngay lập tức nếu có: nếu phát hiện có vết thương ở chân, hãy làm sạch bằng xà bông dịu nhẹ và nước, bôi thuốc mỡ kháng sinh và che lại bằng một miếng gạc. Lặp lại quá trình này 2 lần/ngày và giữ cho vết thương không tiếp xúc với nước khi tắm. Nếu vết thương sưng, có mủ hoặc chảy dịch, có mùi hôi, cần kiểm tra ngay. Thông thường, những vết thương trên bề mặt lành trong vòng 5-7 ngày, nhưng nếu không, hãy đến gặp bác sĩ. | thucuc | 922 |
Adenovirus nguy hiểm như thế nào?
Những ngày gần đây tại Việt Nam, nhiều bệnh viện đã quá tải do diễn biến phức tạp của Adenovirus. Số ca nhiễm tăng và đã ghi nhận thêm trường hợp trẻ tử vong vì loại virus này. Để hiểu rõ Adenovirus nguy hiểm như thế nào, mời các bậc phụ huynh cùng theo dõi một số thông tin trong bài viết dưới đây.
1. Chuyên gia giải đáp: Adenovirus nguy hiểm như thế nào?
1.1. Adenovirus có thể gây ra những tổn thương nguy hiểm như thế nào?
Adenovirus là virus rất phổ biến và có thể gây bệnh quanh năm. Bất cứ ai cũng có thể nhiễm phải loại virus này nhưng
trẻ em là đối tượng có nguy cơ cao do sức đề kháng kém. Khi nhiễm virus, trẻ có thể gặp phải những tổn thương như sau:
- Gây viêm họng cấp với một số triệu chứng như sốt, ho, họng sưng và tình trạng chảy nước mũi.
- Gây viêm họng: Ngoài những biểu hiện giống với tình trạng viêm họng cấp, cơ thể của trẻ nhiễm bệnh còn có thể xuất hiện thêm tình trạng đỏ mắt, chảy dịch nhưng không gây đau.
- Viêm phổi: Bệnh nhi bị viêm phổi do Adenovirus sẽ gặp phải một số triệu chứng như chảy nước mũi, ho nhiều, sốt cao. Nếu không được phát hiện sớm và kịp thời điều trị, bệnh có thể gây tử vong, nhất là những trẻ có bệnh nền, bị suy giảm hệ miễn dịch.
- Bệnh viêm kết mạc mắt: Khi tác động đến mắt, loại virus này có thể gây ra tình trạng viêm kết mạc với một số biểu hiện như mắt đỏ ở một hoặc cả hai bên, thậm chí có thể gây bội nhiễm nếu không kịp thời điều trị. Mùa hè là thời điểm trẻ dễ mắc phải tình trạng này, đặc biệt là mắc bệnh do lây nhiễm khi đi bơi tại các bể bơi công cộng.
- Bệnh viêm dạ dày: Khi tác động đến hệ tiêu hóa, virus Adeno có thể gây ra tình trạng viêm dạ dày hay viêm ruột với một số biểu hiện bệnh như buồn nôn, đau đầu,
bị tiêu chảy trong nhiều ngày.
- Viêm bàng quang: Khi xâm nhập vào niệu đạo của trẻ, virus có thể tấn công lên bàng quang và gây viêm nhiễm tại cơ quan này. Ngoài ra, loại virus này cũng có thể xâm nhập vào tử cung của trẻ em gái và gây bệnh.
- Viêm gan bí ẩn: Một số dữ liệu thực tế cho thấy rằng virus Adeno có thể liên quan đến căn bệnh viêm gan bí ẩn ở trẻ. Tuy nhiên, đây mới chỉ là giả thuyết và các nhà khoa học vẫn đang tiếp tục nghiên cứu để đưa ra kết luận chính xác hơn trong thời gian tới.
Có thể nói rằng, virus Adeno có thể tác động đến nhiều cơ quan trong cơ thể. Do đó, nếu không áp dụng các biện pháp chăm sóc và điều trị phù hợp, bệnh sẽ có thể gây ra những hậu quả sức khỏe khó lường.
1.2. Adenovirus có thể tồn tại lâu và lây lan nhanh chóng
Adenovirus có khả năng tồn tại khoảng 30 ngày trong điều kiện nhiệt độ phòng, có thể sống trong nhiều tháng ở môi trường 40 độ C và thậm chí có thể sống nhiều năm trong điều kiện nhiệt độ - 200 độ C. Sau 30 giờ xâm nhập vào cơ thể, số lượng virus sẽ có thể tăng lên đáng kể.
Những con số trên đã cho thấy sự nguy hiểm của loại virus này. Bởi khả năng tồn tại lâu cùng với khả năng nhân lên nhanh chóng sẽ khiến virus có nhiều cơ hội lây nhiễm.
Con đường lây nhiễm chủ yếu của loại virus này là lây qua giọt bắn đường hô hấp. Khi bạn nói nói chuyện, tiếp xúc trực tiếp với người bệnh, dùng chung đồ cá nhân, bơi lội cùng người bệnh, dùng chung nguồn nước bị ô nhiễm,... sẽ có nguy cơ cao bị lây nhiễm bệnh.
Biểu hiện của bệnh khá giống với một số bệnh lý thông thường về đường hô hấp khác, do đó cha mẹ dễ bị nhầm lẫn dẫn tới việc phát hiện và điều trị bệnh bị chậm trễ. Điều này càng làm tăng nguy cơ lây lan bệnh, đồng thời dẫn tới những vấn đề sức khỏe vô cùng nguy hiểm.
Tính đến thời điểm này, cả nước đã ghi nhận hơn 1400 ca
nhiễm Adenovirus, trong đó có 7 ca tử vong. Cần phải áp dụng những biện pháp ứng phó kịp thời để phòng tránh nguy cơ bùng phát dịch.
1.3. Có thể mắc bệnh nhiều lần
Rất nhiều phụ huynh sai lầm cho rằng, khi đã từng nhiễm adenovirus và đã khỏi bệnh thì trẻ có thể an toàn với loại virus này. Tuy nhiên, kháng thể kháng adenovirus là không bền vững, trẻ hoàn toàn có thể mắc lại hoặc mắc chủng khác.
Adenoviruses có ít nhất 47 type huyết thanh. Trong đó, type 1-5, 7, 14 và 21 có thể gây ra tình trạng viêm họng, viêm kết mạc. Type 40 và 41 là nguyên nhân dẫn đến tình trạng tiêu chảy cấp. Adenovirus type 5, 8, 19 thường gặp ở một số bệnh nhân có diễn biến nặng. Vì thế, dù đã khỏi bệnh và có miễn dịch với loại virus này, người bênh vẫn có khả năng mắc các type Adenovirus khác.
2. Hướng dẫn một số cách phòng chống Adenovirus hiệu quả
- Không để trẻ tiếp xúc với nguồn bệnh. Trong khi tình hình dịch bệnh đang có những diễn biến phức tạp, không nên cho trẻ đến những nơi đông người. Chú ý đeo khẩu trang cho trẻ trong trường hợp bắt buộc phải ra ngoài.
- Thường xuyên rửa tay sát khuẩn và dùng nước muối sinh lý để vệ sinh mũi họng cho trẻ.
- Cung cấp đầy đủ dưỡng chất trong chế độ ăn của trẻ để giúp trẻ tăng cường sức đề kháng, phòng chống nguy cơ mắc bệnh.
+ Nên cho trẻ bú mẹ trong ít nhất 6 tháng đầu đời.
+ Lên thực đơn hợp lý khi trẻ bước vào giai đoạn ăn dặm.
+ Tránh để trẻ bị nhiễm lạnh | medlatec | 1,049 |
Điểm danh ngay 5 mẹo chữa nhiệt miệng đơn giản nhất
Nhiệt miệng là loại bệnh tự miễn chưa xác định được nguyên nhân chính xác, biểu hiện bằng những vết loét và viêm đỏ trong miệng. Nhiệt miệng gây đau đớn, khó chịu nghiêm trọng, nhiều trường hợp đau nhức kéo dài nhiều tuần khiến người bệnh mệt mỏi.
1. Những mẹo chữa nhiệt miệng đơn giản ai cũng làm được
Nhiệt miệng xuất hiện bằng những vết loét tròn hoặc bầu dục, có bờ đều, bên trong
màu trắng đục, xung quanh viêm đỏ. Cơn đau sẽ xuất hiện sau vết loét nhiệt
miệng từ 1 - 2 ngày cùng với tình trạng viêm nặng hơn xung quanh vết loét. Nhiệt miệng thường lành sau 7 - 10 ngày, vết loét dần
biến mất và không để lại sẹo trừ trường hợp nhiệt miệng dạng áp tơ khổng lồ.
Thời gian chờ nhiệt miệng lành là thời gian đau và khó chịu nhất, đặc biệt khi bạn ăn uống hay nói
chuyện. Áp dụng những mẹo dưới đây sẽ giúp giảm đau, giảm thời gian nhiệt miệng và nhanh lành vết thương hơn.
1.1. Súc miệng nước muối sinh lý để chữa nhiệt miệng
Đây là cách vô cùng đơn giản nhưng hiệu quả nên áp dụng ngay khi vết loét xuất hiện cho đến khi
triệu chứng đau biến mất. Nước muối có tính sát khuẩn, làm sạch tốt, giúp giảm viêm hiệu quả. Ban đầu khi súc miệng nước muối, bạn có thể
cảm thấy hơi đau rát nhưng không kéo dài, thay vào đó vết loét sẽ nhanh lành hơn.
Có thể dùng nước muối súc miệng được bán sẵn tại các hiệu thuốc tây, nên làm ấm lại mỗi khi súc
miệng. Ngoài ra có thể tự pha chế theo công thức sau:
Dùng 5g muối sạch hòa tan trong 230ml nước ấm
Dùng nước này súc miệng nhiều lần trong ngày, mỗi lần từ 15 - 30 giây để
điều trị nhiệt miệng.
1.2. Dùng mật ong để chữa
nhiệt miệng tại nhà
Thay vì dùng nước muối sạch, nhiều người ưa dùng mật ong để chữa nhiệt miệng
nhanh tại nhà hơn, đặc biệt với trẻ nhỏ vì vị ngọt dễ chịu. Mật ong có tính kháng khuẩn, chống viêm rất tốt, đặc biệt phù hợp
trong điều trị nhiệt miệng.
Nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh, dùng mật ong giúp giảm tình trạng đau và sưng đỏ do nhiệt
miệng đáng kể. Sử dụng mật ong sớm còn giúp ngăn ngừa nhiễm trùng thứ cấp do nhiệt miệng.
Để điều trị theo cách này, bạn dùng mật ong nguyên chất thoa lên vết nhiệt miệng mỗi ngày 3 - 4
lần. Duy trì thực hiện cho đến khi triệu chứng đau và viêm sưng dần giảm.
1.3. Dùng dầu dừa chữa nhiệt miệng
Giống như mật ong, dầu dừa cũng có tính kháng khuẩn rất tốt do chứa acid lauric tự nhiên. Với
những vết loét nhiệt miệng, nên dùng dầu dừa sớm để giảm sưng, giảm đau, giảm thời gian vết loét miệng lành lại.
Để điều trị, bạn dùng lượng dầu dừa nguyên chất vừa đủ, bôi và che phủ lên vết nhiệt miệng mỗi
ngày vài lần. Lưu ý nên hạn chế tiết và nuốt nước bọt sau khi bôi để dầu dừa có thời gian bao phủ, tác dụng lên vị trí bị loét trong
miệng.
1.4. Chữa nhiệt miệng tại nhà bằng trà hoa cúc
Trà hoa cúc vẫn được yêu thích bởi mùi thơm dễ chịu và vị ngon tự nhiên, ngoài ra trà này còn là
phương thuốc tự nhiên được yêu thích tại nhiều quốc gia. Đặc biệt, nhiều nghiên cứu về loại trà cúc La Mã cho thấy nó có tác dụng giảm
đau, chữa lành vết thương rất tốt. Ngoài tra, trong loại trà này còn chứa hai chất Levomenol và azulene có khả năng sát trùng,
chống viêm hiệu quả.
Để chữa nhiệt miệng, bạn dùng túi trà hoa cúc đắp lên vùng vết thương trong vài phút. Nếu cách này
gây bất tiện, bạn có thể pha trà hoa cúc và để ấm, dùng súc miệng 3 - 4 lần mỗi ngày cho đến khi nhiệt miệng khỏi.
1.5. Trị nhiệt miệng bằng nước súc miệng chuyên dụng
Có thể dùng nước súc miệng nha khoa nhằm kiểm soát, giảm tình trạng viêm nhiễm trùng trong miệng,
trong đó có những vết nhiệt miệng. Dùng nước súc miệng này sẽ giúp thúc đẩy nhanh lành vết thương, ngăn ngừa nhiệt miệng tái phát.
Sử dụng bằng cách pha loãng nước súc miệng này với nước ấm theo hướng dẫn, dùng để súc miệng 2 - 3
lần mỗi ngày cho đến khi kiểm soát được tình trạng bệnh. Lưu ý không dùng kéo dài vì có thể gây ra những ảnh hưởng xấu cho răng miệng cũng
như sức khỏe của người dùng.
Trên đây là những mẹo chữa nhiệt miệng vô cùng đơn giản, đã được nhiều người áp
dụng và đem lại hiệu quả cao. Hãy áp dụng sớm ngay từ khi những vết loét miệng xuất hiện để rút ngắn thời gian vết thương tự lành, giảm
sưng đau và khó chịu.
2. Làm gì để phòng ngừa nhiệt miệng hiệu quả?
Nhiệt miệng đa phần là lành tính, không lây lan và gây viêm sưng nghiêm trọng kéo dài trong miệng.
Tuy nhiên, nếu tình trạng này tái phát nhiều lần, người bệnh không tránh khỏi đau đớn và phiền toái. Kiểm soát tốt những yếu tố dẫn đến
nhiệt miệng sau đây sẽ giúp bạn ngăn ngừa tình trạng này xuất hiện nhiều lần.
Giảm tổn thương trong miệng bằng cách: lựa chọn bàn chải đánh răng mềm, ăn
chậm nhai kỹ với thức ăn không quá cứng, giảm nguy cơ cắn vào bên trong miệng.
Bổ sung đầy đủ Vitamin và khoáng chất cho cơ thể, đặc biệt là Vitamin B,
sắt và kẽm.
Hạn chế các thực phẩm gây nóng trong cơ thể như: rượu, bia, các loại quả
nóng, đồ ăn cay nóng,…
Giảm căng thẳng, mệt mỏi, tránh
thức khuya ngủ muộn.
Vệ sinh răng miệng thường xuyên bằng việc đánh răng và dùng nước súc
miệng.
Hầu hết tình trạng nhiệt miệng sẽ tự khỏi mà không để lại biến chứng gì, các mẹo chữa đơn giản
trên sẽ rút ngắn thời gian tự lành này. Tuy nhiên, cần chú ý các trường hợp bất thường sau sẽ phải đi thăm khám và điều trị bệnh: Vết loét
ngày càng lớn, lan rộng hoặc xuất hiện cùng nhiều vết loét khác trong miệng, đau buốt nghiêm trọng, đi kèm sốt, phát ban, đau
đầu, tiêu chảy,…
Những mẹo chữa nhiệt miệng đơn giản tại nhà dưới đây rất hiệu quả, ai cũng có thể
thực hiện. vn
: 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội
: 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội
: 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
: 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
: 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội | medlatec | 1,133 |
Tác dụng của acid folic đối với phụ nữ mang thai
Tác dụng của acid folic đối với phụ nữ mang thai là vô cùng lớn, giúp phòng ngừa dị tật ống thần kinh ở thai nhi. Vậy, mẹ bầu nên bổ sung acid folic như thế nào? Cùng tham khảo vấn đề này qua bài viết dưới đây…
Theo khuyến cáo của các chuyên gia dinh dưỡng, nếu thiếu Acid Folic trong khi mang thai, mẹ bầu có thể bị thiếu máu hồng cầu khổng lồ, nguy cơ sảy thai cao, sinh non, suy dinh dưỡng bào thai và nguy hiểm hơn là thai nhi bị dị tật ống thần kinh.
Tác dụng của acid folic đối với phụ nữ mang thai là vô cùng lớn, giúp phòng ngừa dị tật ống thần kinh ở thai nhi.
Tác dụng của acid folic đối với phụ nữ mang thai
Acid Folic là một vitamin nhóm B cần thiết cho sự phân chia tế bào và cho sự hình thành tế bào máu. Nhu cầu Acid Folic đối với người bình thường là 180 – 200mg (mcg)/ngày, nhưng với phụ nữ mang thai tăng lên 400mg/ngày để đáp ứng sự gia tăng của quá trình phân chia tế bào cũng như tăng kích thước của tử cung, cần cho sự tổng hợp nhân tế bào và protein, hình thành rau thai, tăng trưởng của bào thai và do tăng thải folat qua nước tiểu trong khi mang thai.
Nếu bị thiếu Acid Folic trong khi mang thai, mẹ bầu có thể bị thiếu máu hồng cầu khổng lồ, nguy cơ sảy thai cao, sinh non, suy dinh dưỡng bào thai và điều quan trọng nhất là nguy cơ dị tật ống thần kinh ở thai nhi (nứt đốt sống, não úng thủy, thai vô sọ). Sự khuyết tật của ống thần kinh thường xảy ra vào ngày thứ 28 sau khi thụ thai. Do vậy phải bổ sung Acid Folic từ trước khi thụ thai mới có hiệu quả dự phòng khuyết tật ống thần kinh cho thai nhi, nồng độ Acid Folic phải bảo đảm đủ cao vào thời điểm thụ thai.
Phụ nữ dự định mang thai phải bắt đầu bổ sung đủ Acid Folic 3 tháng trước thời điểm dự định có thai bằng chế độ ăn uống các thực phẩm giàu Acid Folic hoặc uống thuốc. Đặc biệt, những thai phụ đang hỗ trợ điều trị bệnh động kinh grain sốt rét càng cần được bổ sung chất này vì các thuốc họ dùng có thể gây thiếu hụt Acid Folic.
Phụ nữ dự định mang thai phải bắt đầu bổ sung đủ Acid Folic 3 tháng trước thời điểm dự định có thai bằng chế độ ăn uống các thực phẩm giàu Acid Folic hoặc uống thuốc.
Cách bổ sung acid folic khi mang thai
Việc bổ sung Acid Folic bằng cách uống thuốc là rất cần thiết. Tuy nhiên, cần được các bác sỹ chuyên khoa tư vấn về việc dùng thuốc. Khi dùng vitamin tổng hợp, các mẹ cần lưu ý đến thành phần có trong đó. Hàm lượng vitamin A sử dụng không được phép vượt quá 0,77 mg mỗi ngày. Nếu mẹ dư thừa vitamin A, bé có thể bị những dị tật bẩm sinh. Các mẹ cũng nên chú ý xem hàm lượng axit folic trong đó có đủ hay không, nếu không đủ (cho nhu cầu riêng của mẹ), có thể đổi loại thuốc khác. Các mẹ cũng không nên bổ sung quá 1000 microgam (hay 1mg) axit folic mỗi ngày.
Một chế độ ăn có nhiều rau màu xanh sẫm như hoa lơ xanh, rau mồng tơi, rau muống, ớt ngọt màu xanh, gan lợn, trứng… có thể đảm bảo cung cấp đủ Acid Folic cho cơ thể thai phụ. Bên cạnh đó, các thực phẩm như gan động vật, lòng đỏ trứng, sữa, đậu nành, nấm men, trái cây (quả bơ, măng tây, cam…) cũng rất giàu Acid Folic.
Acid Folic có nhiều trong các loại rau có màu xanh đậm.
Những lưu ý khi uống axit folic:
– Nên uống axit folic giữa hai bữa ăn.
– Vitamin C sẽ làm tăng hấp thu sắt, do đó, có thể uống viên sắt – axit folic chung với nước cam hoặc nước trái cây.
– Tránh uống thuốc với nước trà, cà phê, rượu vì sẽ làm giảm khả năng hấp thu.
– Uống axit folic thường hay bị táo bón, vì vậy cần uống nhiều nước và ăn nhiều chất xơ.
| thucuc | 748 |
Tác dụng kỳ diệu của dưa hấu có thể bạn chưa biết
Có lẽ ít ai ngờ rằng, loại trái cây rất đơn giản và phổ biến như dưa hấu lại có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe đến vậy.
1. Tăng cường hệ miễn dịch, chữa lành vết thương
Dưa hấu chứa hàm lượng vitamin C cao, giúp tăng cường hệ miễn dịch và bảo vệ các tế bào và ADN khỏi bị oxy hoạt tính. Ngoài ra, người ta từ lâu đã biết đến vitamin C có tác dụng chữa lành vết thương và là một chất thiết yếu tạo ra các mô liên kết mới. Nếu bạn gặp phải trường hợp vết thương khó hồi phục, hãy bổ sung những loại trái cây giàu vitamin C như dưa hấu.
2. Dưa hấu có hàm lượng lycopene cao hơn cà chua
Chỉ một cốc sinh tố dưa hấu cũng chứa hàm lượng lycopene cao hơn gấp 1,5 lần so với một quả cà chua sống. Được biết, lycopene là một chất chống oxy hóa rất tốt, đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn cản sự giải phóng các gốc tự do gây hại cho tế bào. Nghiên cứu chỉ ra rằng, lycopene – loại chất có nhiều nhất trong các loại rau và trái cây đỏ có thể giúp chống lại nhiều căn bệnh ung thư. Để dưa hấu giữ được nhiều chất chống oxi hóa nhất, hãy bảo quản chúng ở nhiệt độ trong phòng.
3. Giảm đau nhức cơ
Một nghiên cứu được thực hiện tại Tây Ban Nha cho thấy, uống khoảng gần 500 ml nước dưa hấu trước khi đi làm sẽ làm giảm tình trạng đau nhức cơ trong vòng 24 giờ.
Đó là nhờ hợp chất citrulline trong dưa hấu có tác dụng tăng cường chức năng của động mạch và hạ huyết áp.
4. Tốt cho mắt
Dưa hấu chứa lượng beta-carotene dồi dào mà khi đi vào cơ thể, nó sẽ chuyển hóa thành vitamin A. Vitamin A giúp tạo ra các sắc tố trong võng mạc mắt và giúp chống lại sự thoái hóa điểm đen.
5. Hơn 90% thành phần của dưa hấu là nước
Thành phần của dưa hấu gồm 91,5% nước. Chúng ta đều biết rằng, mất nước rất có hại cho sức khỏe. Vì vậy, ăn dưa hấu sẽ là một trong những cách tốt nhất giúp bạn duy trì lượng nước cần thiết cho cơ thể.
6. Giảm lượng chất béo trong cơ thể
Các cuộc nghiên cứu đã chỉ ra rằng, hợp chất citrulline trong dưa hấu có tác dụng ngăn chặn sự tích tụ chất béo trong cơ thể. Với sự “hỗ trợ” của thận, loại amino axit này sẽ chuyển hóa thành Acginin có tác dụng ngăn chặn hoạt động của TNAP, qua đó, giảm bớt sự tích tụ chất béo.
7. Chống sưng, viêm
Dưa hấu chứa các hợp chất như carotenoid, flavonoid và triterpenoid. Carotenoid rất có tác dụng trong việc làm giảm chứng sưng, viêm và tiêu diệt các gốc tự do có hại. Bạn nên nhớ rằng, dưa hấu khi chín sẽ có hàm lượng các hợp chất này cao hơn.
8. Lợi tiểu
Ăn dưa hấu tốt cho thận và giúp lợi tiểu.
9. Tốt cho hệ thần kinh và cơ
Dưa hấu giàu Kali, các chất điện phân tự nhiên có tác dụng điều hòa hệ thần kinh và các cơ.
10. Hỗ trợ hệ tim mạch và giúp xương chắc, khỏe
Hàm lượng lycopene cao trong dưa hấu rất quan trọng đối với xương và tim mạch. Ăn nhiều dưa hấu giúp tăng cường quá trình tuần hoàn máu và làm giảm sự ứng kích oxy hóa – nguyên nhân gây bệnh loãng xương, nhờ đó, xương bạn luôn chắc, khỏe. | medlatec | 617 |
Khối u đại tràng là gì? Sàng lọc và điều trị khối u đại tràng như thế nào?
Ung thư đại tràng là căn bệnh có tỷ lệ tử vong cao. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân được phát hiện sớm và được điều trị hợp lý thì tỷ lệ chữa khỏi của căn bệnh này có thể lên đến 90%. Vậy khối u đại tràng là gì? Những dấu hiệu nhận biết bệnh như thế nào?
1. Các triệu chứng của bệnh ung thư đại tràng
Ung thư đại tràng ở giai đoạn đầu ít triệu chứng và có thể nhầm lẫn với các bệnh lý đại tràng lành tính khác nên thường bị bỏ qua hoặc không chú ý tới. Một vài triệu chứng được kể đến sau đây có thể là những dấu hiệu nhận biết có một khối u đại tràng đang tồn tại trong cơ thể bạn:
Người bệnh thay đổi thói quen đi vệ sinh hàng ngày của mình, xen kẽ giữa các lần là táo bón và tiêu chảy.
Khi đi đại tiện, có máu và chất nhầy ở trong phân.
Đau bụng quặn thành từng cơn, bị đầy hơi, bị bí trung tiện,... đây đều là những dấu hiệu của việc tắc ruột do kích thước khối u lớn làm tắc lòng đại tràng.
Cảm giác đi vệ sinh nhưng không hết phân.
Luôn cảm thấy mệt mỏi.
Cơ thể bị sụt cân và thiếu máu mà không rõ nguyên nhân.
2. Những người có tỷ lệ mắc bệnh cao
Tỷ lệ mắc ung thư đại tràng thường cao hơn ở những nhóm người sau:
Người ngoài tuổi 50: Theo thống kê, có đến 90% bệnh nhân ung thư đại tràng đều trên 50 tuổi.
Tiền sử gia đình đã từng bị ung thư đại tràng hoặc bị polyp.
Những người thường xuyên tiếp xúc gần với các chất hóa học có khả năng gây ung thư ở trong môi trường sống hoặc trong thói quen ăn uống hàng ngày.
Tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới cao hơn so với nữ giới.
Những người bị bệnh viêm ruột, bị Crohn hoặc bị viêm loét đại tràng cũng có nguy cơ cao bị ung thư đại tràng.
Những người bị mắc bệnh tiểu đường.
Người thường xuyên hút thuốc lá, nhất là hút trong thời gian dài nhiều năm liên tiếp.
Người thường xuyên uống rượu có thể bị mắc nhiều căn bệnh ung thư như vú, đại tràng, gan,...
Những người bị thừa cân và béo phì.
Những người không tập thể dục thể thao.
Người ăn quà nhiều thịt đỏ, các loại thịt chế biến sẵn và ít ăn rủ củ, trái cây.
Những người sống và hoạt động trong một môi trường thiếu nguồn sáng tự nhiên.
3. Sàng lọc ung thư, khối u đại tràng có cần thiết không?
Việc sàng lọc bệnh ung thư, khối u đại tràng có thể làm cho tỷ lệ tử vong đối với người bệnh, đặc biệt là những người trên độ tuổi 50 giảm xuống khoảng 15% - 33%. Vì vậy, các cơ quan y tế thường khuyên người bệnh thực hiện các biện pháp sau đây:
Người trên 50 tuổi nên định kỳ đi soi đại tràng để kiểm tra nhằm phát hiện bệnh sớm.
Test tìm hồng cầu có ở trong phân của người bệnh. Tần số trung bình khoảng 1 đến 2 năm 1 lần.
Tiến hành nội soi đại tràng ống mềm sẽ giúp bác sĩ có thể quan sát được bên trong trực tràng và cả đại tràng. Những người có tỷ lệ mắc bệnh cao và có tiền sử gia đình bị bệnh cần phải tiến hành soi đại tràng vào khoảng năm 40 tuổi. Nếu kết quả cho ra âm tính thì bạn có thể tiến hành việc nội soi trùng bình mỗi 5 đến 10 năm 1 lần.
4. Những biện pháp có thể ngăn chặn sự khởi phát của bệnh
Để tăng sức đề kháng của cơ thể và ngăn chặn sự xuất hiện của khối u đại tràng thì việc nạp đủ chất dinh dưỡng là điều thực sự cần thiết. Một số giải pháp để bảo vệ sức khỏe như:
Bổ sung thêm vitamin D: Theo các nghiên cứu được thực hiện vitamin D có thể làm giảm tỷ lệ bị ung thư tuyến tiền liệt, ung thư vú và cả ung thư trực tràng.
Thuốc Aspirin: Những người thường xuyên uống loại thuốc này cũng có tỷ lệ thấp bị ung thư đại tràng
Thuốc chống viêm: Những loại thuốc chống viêm không có chứa steroid cũng có tác dụng bảo vệ cơ thể và chống lại những khối u trực tràng và ung thư ác tính.
Việc điều trị bệnh ung thư đại tràng sẽ áp dụng biện pháp tùy thuộc vào từng giai đoạn của bệnh. Mỗi một giai đoạn sẽ có một phác đồ điều trị và cách thức chữa trị khác nhau.
4.1. Phẫu thuật
Mục đích chính của biện pháp này nhằm loại bỏ được khối u đại tràng cùng một phần mô khỏe mạnh ở xung quanh đó. Quá trình thực hiện bảo đảm có thể loại bỏ được tối đa các tế bào ung thư. Phẫu thuật cũng là biện pháp duy nhất mang lại tỷ lệ cao để chữa bệnh ung thư đại tràng trong các giai đoạn từ 1 đến 3.
Tiến hành phẫu thuật loại bỏ khối u vẫn được xem là lựa chọn tốt nhất để điều trị triệt căn đối với những bệnh nhân đã bị di căn có giới hạn đối với gan hoặc phổi (thường là bệnh nhân ở giai đoạn 4). Tùy tình trạng cụ thể của khối u mà bác sĩ có thể lựa chọn những phương án sau để tiến hành phẫu thuật:
Cắt đại tràng ở bên phải: Áp dụng với những thương tổn nằm ở manh tràng và đại tràng phía bên phải.
Cắt bỏ đại tràng phải mở rộng: Được áp dụng cho những thương tổn nằm ở đại tràng ngang hoặc ở giữa.
Phẫu thuật cắt đại tràng trái: Áp dụng cho những tổn thương xuất hiện ở đại tràng góc lách lách và cả phần đại tràng trái.
Cắt phẫu thuật đại tràng sigma: Được áp dụng đối với những thương tổn ở đại tràng sigma.
Phẫu thuật cắt đại tràng hoàn toàn cùng với miếng nối hồi trực áp: Sẽ được chỉ định đối với một số trường hợp bị mắc bệnh ung thư đại tràng di truyền và không có polyp hoặc bệnh đa polyp tuyến gia đình hay bị mắc ung thư đại tràng xuất hiện ở nhiều vị trí, bị tắc ruột cấp vì căn bệnh ung thư mà không nắm rõ được tình trạng đoạn ruột để lại ở phía bên trên.
4.2. Hóa trị
Đây cũng là một phương pháp được áp dụng để loại bỏ khối u đại tràng và các tế bào ung thư đã di căn rộng đến hạch bạch huyết hoặc bất cứ vị trí nào khác trong cơ thể. Phương pháp hóa trị thường được tiến hành ở dạng tiêm hoặc viên nén. Chúng có thể mang đến cho người bệnh khá nhiều phản ứng phụ khác như cảm thấy mệt mỏi, thường xuyên buồn nôn và bị rụng nhiều tóc.
Một phác đồ hóa trị toàn cơ thể được áp dụng thường sẽ là:
Thuốc điều trị bệnh ung thư 5-Fluorouracil (5-FU);
Hoạt chất Capecitabine;
Thuốc chống phân bào Oxaliplatin;
Thuốc Irinotecan;
Kết hợp đa hóa trị liệu
Một phác đồ hóa trị liệu bổ trợ cho người bệnh (sau khi tiến hành phẫu thuật) theo chỉ định của bác sĩ. | medlatec | 1,244 |
Bệnh viêm gan C: Kẻ hủy diệt thầm lặng tuyệt đối không thể chủ quan
Bệnh viêm gan C là gì mà hễ nhắc đến ai nấy đều lo ngại. Cùng với viêm gan A, B,D,E, viêm gan C cũng là một bệnh lý truyền nhiễm nguy hiểm có mức độ nguy cơ gây hại lớn cho gan. Tìm hiểu về viêm gan C để có phương án đối phó và phòng tránh bệnh đúng cách.
1. Tìm hiểu về bệnh viêm gan C
1.1. Bệnh viêm gan C là gì?
Viêm gan C gây ra bởi virus viêm gan C(Hepatitis C virus – HCV). Đây là một bệnh lây nhiễm rất nhanh từ người này sang người khác và có mức độ phổ biến lớn hơn cả viêm gan B.
Viêm gan C có xu hướng âm thầm phát triển nên rất khó nhận diện. Bệnh là nguyên nhân chính dẫn tới các vấn đề nguy hiểm về gan như suy gan, xơ gan, ung thư gan,… Và tính tới thời điểm này vẫn chưa có loại vaccine đặc hiệu nào có thể phòng ngừa viêm gan C.
Viêm gan C là bệnh lý truyền nhiễm nguy hiểm mà người bệnh đặc biệt không được chủ quan.
1.2. Thời gian ủ bệnh của virus viêm gan C
Sau khi virus HCV xâm nhập vào cơ thể, chúng có thời kỳ ủ bệnh khá dài, khoảng từ 2 tuần cho đến 6 tháng, tùy thuộc vào thể trạng của từng người bệnh.
Sau giai đoạn lây nhiễm ban đầu, khoảng 80% người thường không thể hiện bất kỳ triệu chứng nào, thậm chí cả khi làm các xét nghiệm anti-HCV vẫn cho kết quả là âm tính với virus. Giải thích cho điều này là do cơ thể chưa có đủ thời gian để tạo ra các kháng thể chống lại virus HCV.
1.3. Đường lây của virus viêm gan C
Virus viêm gan HCV có khả năng lây truyền theo các con đường sau:
– Lây qua đường máu.
– Dùng chung bơm kim tiêm, hoặc các vật dụng tiêm thuốc khác với người bệnh đã mang virus viêm gan C.
– Dùng chung một số vật dụng cá nhân với người mang virus viêm gan C có mức độ nguy cơ cao như dao cạo râu, bấm móng tay, bàn chải đánh răng,…
– Đường từ mẹ sang con.
– Quan hệ tình dục không an toàn với người bệnh mang virus viêm gan C.
2. Các giai đoạn tiến triển bệnh của virus viêm gan C
Viêm gan C phát triển theo 2 giai đoạn: Viêm gan C cấp và viêm gan C mạn tính.
Viêm gan C cấp tính: Đây là giai đoạn khi mới nhiễm virus trong những tuần đầu tiên hoặc vài tháng sau khi virus viêm gan C xâm nhập vào máu của một người. Trong 25% trường hợp viêm gan C cấp tính, virus sẽ tự xóa khỏi cơ thể mà không cần can thiệp điều trị. Và phần còn lại nếu không được xử lý đúng cách thì hầu hết các ca viêm gan C cấp tính đều sẽ dẫn đến nhiễm trùng mạn tính.
Viêm gan C mạn tính: Theo ước tính, có tới 75% đến 85% những người bị viêm gan C cấp tính sẽ dẫn tới nhiễm trùng mạn tính sau thời gian kéo dài ít nhất 6 tháng hoặc lâu hơn vậy. Ngay cả khi phát triển tới giai đoạn này, hầu hết mọi người vẫn không biểu hiện triệu chứng rõ ràng, nhưng dù là vậy cũng tuyệt đối không thể chủ quan.
Virus viêm gan C thường diễn biến âm thầm, khó nhận biết nhưng có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng về gan.
3. Viêm gan C nguy hiểm hơn những gì bạn nghĩ
Đừng thấy bệnh diễn tiến âm thầm mà nghĩ nó không hề ảnh hưởng tới sức khỏe. Trên thực thế, viêm gan do siêu vi HCV gây ra là một trong những nguyên nhân chính dẫn tới các biến chứng nguy hiểm về gan, cụ thể như sau:
3.1. Xơ gan
Biến chứng đầu tiên do viêm gan C gây ra phải kể đến là xơ gan. Viêm gan C diễn tiến âm thầm dẫn tới các tổn thương về gan trong nhiều năm. Từ các tổn thương có thể hình thành nên các mô sẹo và đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới xơ gan.
Xơ gan là biến chứng đầu tiên và phổ biến nhất ở người bệnh mắc virus viêm gan C.
3.2. Suy gan
Tình trạng xơ gan do viêm gan C nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, bệnh sẽ diễn tiến ngày càng nghiêm trọng làm suy giảm chức năng gan, lâu dần sẽ dẫn đến suy gan. Suy gan được biểu hiện qua các dấu hiệu rất nghiêm trọng như: đi tiểu giảm, vàng da, vàng mắt, chân tay bị sưng phù, cổ trướng,…
Xơ gan và suy gan là 2 biến chứng đáng báo động do virus viêm gan C gây ra. Người bệnh lúc này phải tiến hành điều trị kháng virus ngay lập tức để ngăn ngừa mức độ nguy hiểm lớn hơn có thể xảy đến.
3.3. Ung thư gan
Đây là biến chứng muộn và có mức độ nguy hiểm nhất của các bệnh lý gan mật. Các trường hợp nhiễm virus viêm gan C thì nguy cơ bị ung thư gan cao gấp 12 lần so với người không bị nhiễm.
Xơ gan được coi là nguyên nhân hàng đầu gây ra ung thư gan. Bên cạnh đó, các yếu tố bên ngoài có tác dụng làm tăng nguy cơ ung thư gan ở người bệnh viêm gan C gồm lạm dụng bia rượu, hút thuốc, người nhiễm HIV, người béo phì hoặc người có hàm lượng sắt trong gan cao.
3.4. Các biến chứng khác
Virus viêm gan C ngoài việc tấn công và hủy hoại gan thì bệnh còn gây ảnh hưởng đến các bộ phận và hệ thống khác trong cơ thể. Có thể kể đến các biến chứng khác như thận bị tổn thương, tê, ngứa, tình trạng đau do tổn thương dây thần kinh, đau khớp, các vùng da mẩn đỏ và bị loét. Ngoài ra, viêm gan siêu vi C cũng là nguyên nhân có thể làm tăng nguy cơ phát triển các bệnh lý khác bao gồm đái tháo đường, bệnh trầm cảm,…
Như vậy, bệnh viêm gan C tuyệt đối không thể chủ quan. Mặc dù vẫn chưa có loại vaccine đặc hiệu nào phòng ngừa, nhưng chúng ta vẫn có thể tự thực hiện các biện pháp phòng tránh an toàn từ chế độ ăn uống khoa học và thói quen sinh hoạt lành mạnh. Đối với người bệnh đã mắc viêm gan C cần tuân thủ các hướng dẫn từ bác sĩ và thực hiện thăm khám sức khỏe định kỳ đều đặn nhằm hạn chế thấp nhất các nguy cơ biến chứng có thể xảy đến. | thucuc | 1,185 |
Mắt viễn thị là gì và làm cách nào để khắc phục?
Mắt viễn thị là vấn đề về thị giác thường gặp ở mọi lứa tuổi, khiến thị lực bị suy giảm và tiềm ẩn nhiều nguy hại nếu không được khắc phục kịp thời và đúng cách. Tìm hiểu ngay!
1. Mắt viễn thị là gì?
Viễn thị là tình trạng mắt không thể nhìn rõ các đồ vật ở gần mà chỉ có thể nhìn thấy đồ vật ở xa, gây nhiều bất tiện trong sinh hoạt, học tập và làm việc của mọi người. Trong nhiều trường hợp, viễn thị chỉ có thể nhìn được đồ vật ở rất xa và có thể di truyền nếu trong gia đình có người thân mắc tình trạng này.
Theo khoa học, viễn thị còn được gọi là Hypermetropia, Farsightedness. Tình trạng này xảy ra khi các tia sáng song song không hội tụ tại võng mạc mà hội tụ ở phía sau võng mạc. Viễn thị ảnh hưởng tới khả năng tập trung của mắt và đó cũng là nguyên nhân vì sao hình ảnh thu về thường ở phía xa.
Viễn thị được phân chia thành các loại cơ bản như sau:
– Viễn thị nhẹ: <2 Diop
– Viễn thị trung bình: 3 đến 5 Diop
– Viễn thị nặng: >5 Diop
Hình ảnh qua mắt không hội tụ tại võng mạc mà hội tụ ở phía sau võng mạc được gọi là mắt viễn thị
Trẻ nhỏ là đối tượng thường mắc viễn thị trung bình với thị lực >2 Diop. Trong quá trình trưởng thành và phát triển, trục nhãn cầu của trẻ sẽ dài ra, mắt cũng phát triển với kích thước bình thường và có thể khắc phục được tình trạng này. Hay nói cách khác, viễn thị là một giai đoạn phát triển của mắt trước khi thành chính thị.
2. Triệu chứng của bệnh
Tình trạng phổ biến nhất mà những người mắc viễn thị thường gặp phải đó chính là nhìn không rõ những vật ở gần, chỉ nhìn thấy các vật ở xa kèm cảm giác:
– Đau mỏi vùng mắt
– Chóng mặt
– Mờ mắt
– Đau đầu
– Lác mắt
– Nặng ở trán
– Cau mày…
Người bị viễn thị thường khó nhìn được đồ vật ở gần mà chỉ nhìn được đồ vật ở xa kèm tình trạng nhức, mỏi mắt
3. Nguyên nhân gây bệnh
Viễn thị xảy ra do hình ảnh thu được hiển thị sau võng mạc chứ không phải là ngay trên võng mạc như mắt bình thường. Mắt viễn thị do:
– Trục của mắt quá ngắn
– Giác mạc không đủ cong
– Nhân mắt nằm xa đáy mắt
– Ảnh hưởng của một số bệnh lý nhãn khoa như: Bệnh võng mạc, khối u ở mắt…
Tật viễn thị ảnh hưởng tới sức khỏe thị lực cũng như sinh hoạt, học tập của mọi người nên cần được thăm khám và khắc phục bằng các biện pháp khoa học càng sớm càng tốt, nhằm bảo vệ sức khỏe thị lực tốt hơn.
4. Nguyên tắc điều trị viễn thị
4.1. Chẩn đoán bệnh
Các bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám lâm sàng và chuyên sâu để xác định tầm nhìn, mức độ mắt viễn thị của từng người. Một số thủ tục thường được áp dụng để kiểm tra thị lực được thực hiện tại các nhãn khoa hiện nay như:
– Nhỏ mắt để làm giãn kích thước đồng tử, giúp bác sĩ kiểm tra và đánh giá võng mạc.
– Máy đo độ cận để bác sĩ đo và đánh giá tật khúc xạ ở mắt.
– Kính hiển thị võng mạc chiếu ánh sáng đặc biệt vào mặt, kiểm tra hình ảnh phản chiếu trong võng mạc để xác định bệnh. Phương pháp này thường được áp dụng thực hiện đối với trẻ nhỏ.
Thăm khám lâm sàng và chuyên sâu giúp bác sĩ đánh giá tình trạng viễn thị của từng người và đưa ra phương án điều trị phù hợp
4.2. Điều trị bệnh
– Viễn thị ở trẻ em: Không cần điều trị vì mắt sẽ phát triển và cải thiện tình trạng này theo thời gian cho đến khi trẻ trưởng thành. Nếu viễn thị ảnh hưởng lớn tới khả năng nhìn cũng như học tập của các bé, bác sĩ cũng có thể sẽ chỉ định đeo kính để cải thiện thị lực.
– Viễn thị ở người lớn: Cách đơn giản nhất là đeo kính, kính áp tròng hoặc phẫu thuật điều trị viễn thị. Bác sĩ thực hiện phẫu thuật bằng tia laser để khắc phục sự bất thường của giác mạc, điều chỉnh hình ảnh thu về mắt ở đúng trên võng mạc.
Phương pháp điều trị tình trạng viễn thị cần được chỉ định của bác sĩ có chuyên môn sau khi đã thăm khám kỹ lưỡng. Phẫu thuật có thể tiềm ẩn rủi ro nên bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ có chuyên môn cao trước khi quyết định thực hiện.
Đeo kính là một trong những giải pháp thường được áp dụng để khắc phục tình trạng viễn thị ở mắt
5. Phòng ngừa mắt viễn thị
Không có biện pháp nào ngăn chặn tật viễn thị, nhưng mọi người có thể xây dựng chế độ chăm sóc mắt khoa học để giảm thiểu nguy cơ mắc phải tình trạng này. Mọi người cần:
– Khám mắt định kỳ với bác sĩ nhãn khoa để kiểm soát tình trạng của mắt, khắc phục bệnh lý hay các tật khúc xạ từ sớm.
– Điều trị các bệnh lý nhãn khoa và một số bệnh lý toàn thân như tiểu đường, cao huyết áp…
– Đeo kính bảo vệ mắt, kính chống ánh sáng xanh khi làm việc trên các thiết bị điện tử trong thời gian dài.
– Để mắt nghỉ ngơi sau khoảng 45 phút làm việc, massage mắt thường xuyên để tăng khả năng lưu thông của mạch máu vùng mắt.
– Tăng cường các thực phẩm chứa vitamin A, C, E, Omega… để cải thiện sức khỏe đôi mắt.
Mắt viễn thị nếu được thăm khám và khắc phục từ sớm sẽ làm giảm nguy cơ biến chứng và suy giảm thị lực nghiêm trọng. Do vậy, mọi người cần tuân thủ chỉ định của các chuyên khoa nhãn khoa trong việc chăm sóc sức khỏe đôi mắt và khám mắt thường xuyên. | thucuc | 1,096 |
Công dụng thuốc Garlicur - G
Là một sản phẩm có nguồn gốc thảo dược, thuốc Garlicur G được sử dụng để phòng ngừa một số bệnh, chống lại một số vi khuẩn, kí sinh trùng,... tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể. Tham khảo bài viết dưới đây để hiểu hơn về các công dụng của thuốc Garlicur G.
1. Thuốc Garlicur G là thuốc gì?
Garlicur G là sản phẩm thuốc có nguồn gốc từ thảo dược với thành phần chính là bột tỏi, bột nghệ, hàm lượng tương ứng lần lượt là 350mg và 100mg. Ngoài ra, thuốc còn chứa các tá dược khác như: Sodium starch glycolat, Tinh bột ngô, Avicel 101, Lactose monohydrat, bột talc, oxyd sắt vàng, ethanol 96%, titan dioxyd lake, Magnesi stearate, Nipagin, Povidon K30,...Garlicur G có hai dạng đóng gói: dạng chai 100 viên và dạng vỉ, mỗi vỉ 10 viên, mỗi hộp 3 vỉ.
2. Garlicur G công dụng của thuốc
Garlicur G công dụng của tỏi là gì? Tỏi có tính kháng khuẩn mạnh, ức chế một số loại nấm, chống amip, trùng roi, ngăn ngừa ung thư, chống viêm, tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể, hạ huyết áp, hạ đường huyết, giảm lipid máu, ức chế sự hình thành các mảng xơ cứng ở động mạch,...Garlicur G công dụng của nghệ là gì? Nghệ là một cây cỏ được trồng khắp nơi ở nước ta, bộ phận dùng là thân rễ (Đông y gọi là Khương hoàng) và rễ (Uất kim), thu hoạch vào mùa thu. Thuốc có tác dụng kích thích tiết và bài tiết mật. Theo Trung dược học có khả năng làm giảm mảng xơ vữa trên thí nghiệm súc vật. Theo Vũ Diên Tân Dược Tập, uống liên tục thuốc này thấy tăng có năng giải độc gan rõ. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng trên một số bệnh về gan và đường mật, tác dụng kháng sinh, tác dụng chuyển hóa lipid,...Vậy Garlicur G có tác dụng gì?Thuốc Garlicur G được chỉ định dùng trong các trường hợp như:Tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể. Ngăn ngừa ung thư, xơ vữa động mạch, cao huyết áp, tiểu đường, giãn tĩnh mạch, nhồi máu cơ tim, cholesterol cao, phong thấp, huyết khối.Điều trị các bệnh lý nhiễm trùng, cảm mạo, đường huyết cao, lỵ.
3. Sử dụng thuốc Garlicur G như thế nào?
Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và trẻ em, người vị nhiệt, phế nhiệt, cơ thể suy nhược. Với các đối tượng còn lại dùng mỗi ngày từ 1 đến 2 viên thuốc Garlicur G, mỗi lần 1 viên.Nên uống thuốc trước khi ăn hoặc có thể dùng theo đơn thuốc của bác sĩ. Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng và ở dưới 30 độ C.Hiện tại chưa có báo cáo về các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc, tuy nhiên bạn có thể hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ nếu có các gặp phải các dấu hiệu nghi là do tác dụng phụ của thuốc làm bạn lo lắng.Tóm lại, sản phẩm thuốc có nguồn gốc thảo dược nói chung và Garlicur G nói riêng đều khá an toàn và ít gây ra các tác dụng phụ. | vinmec | 548 |
Nguyên nhân gây ngứa ran ở ngón tay và bàn tay
Một mạng lưới phức tạp các dây thần kinh ở cánh tay và ngón tay mang tín hiệu giữa não và da, dẫn truyền cảm giác. Các dây thần kinh cánh tay, bàn tay và các ngón tay xuất phát từ tủy sống ở cổ. Những thương tích hoặc thiệt hại ở dây thần kinh của cánh tay và bàn tay sẽ dẫn tới các cảm giác bất thường, trong đó có ngứa ran ở ngón tay và bàn tay. Một số nguyên nhân dẫn tới tình trạng này chỉ là tạm thời, tuy nhiên cũng có những trường hợp nghiêm trọng, có thể tiến triển thành tê hoặc mất hoàn toàn cảm giác.
Việc dây thần kinh bị đè nén quá lâu là một trong những nguyên nhân thường gặp nhất gây ngứa ran ở ngón tay, bàn tay.
1. Dây thần kinh bị đè nén
Các dây thần kinh hướng tâm cho phép cánh tay, bàn tay có thể chuyển động và mang lại cảm giác cho các bộ phận này. Việc dây thần kinh bị đè nén quá lâu là một trong những nguyên nhân thường gặp nhất gây ngứa ran ở ngón tay, bàn tay. Đặc biệt là những người có thói quen vắt tay lên trán khi ngủ, dây thần kinh bị đè nén lâu, vì thế khi tỉnh dậy thường hay cảm thấy ngứa ran ở tay, các ngón tay. Sử dụng nặng không đúng cách, nằm đè lên cánh tay… cũng gây đè nén lên các dây thần kinh hướng tâm, dẫn tới tình trạng ngứa ran ở ngón tay, bàn tay.
2. Chấn thương ở đám rối thần kinh cánh tay
Đám rối thần kinh cánh tay chi phối vận động và cảm giác chi trên, trong đó có vai, cánh tay và bàn tay. Chấn thương ở đám rối thần kinh cánh tay sẽ gây ra những cảm giác bất thường cho người bệnh, bao gồm cảm giác ngứa ran, nóng đốt. Tình trạng này kéo dài hay không còn tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của chấn thương.
3. Biến chứng thần kinh đái tháo đường
Đái tháo đường có thể ảnh hưởng đến các dây thần kinh cảm giác ở tay, dẫn tới ngứa ran hoặc tê ở cánh tay, bàn tay và ngón tay.
Bệnh đái tháo đường có thể gây tổn thương thần kinh khắp cơ thể hay còn gọi là biến chứng thần kinh đái tháo đường. Bệnh có thể ảnh hưởng đến các dây thần kinh cảm giác ở tay, dẫn tới ngứa ran hoặc tê ở cánh tay, bàn tay và ngón tay. Nếu không được phát hiện và điều trị ở giai đoạn sớm, từ ngứa ran sẽ dần dần tiến tới mất cảm giác. Ở giai đoạn này, người bệnh không phát hiện được tổn thương bàn chân cho tới khi bị nhiễm trùng nặng, khó chữa trị và phải đối mặt với nguy cơ hoại tử, cắt cụt chi.
4. Ảnh hưởng của một số thuốc
Một số thuốc có thể gây tổn hại các dây thần kinh cảm giác của cơ thể, dẫn đến cảm giác tê, rát, đau hoặc ngứa ran. Cảm giác bất thường thường bắt đầu ở các ngón tay và bàn tay, với sự tiến triển dần lên cánh tay. Các loại thuốc có thể ảnh hưởng tới dây thần kinh ngoại vi bao gồm các loại thuốc ung thư Cisplatin (Platinol) và vincristine; các thuốc điều trị HIV / AIDS didanosine (Videx), ritonavir (Norvir), stavudine (Zerit) và zidovudine (Retrovir); các kháng sinh isoniazid, metronidazole (Flagyl) và nitrofurantoin; amiodarone (Pacerone) được sử dụng điều trị bệnh tim hoặc huyết áp cao. Ngừng sử dụng các loại thuốc nêu trên có thể giúp hồi phục một phần hoặc xóa bỏ hoàn toàn tình trạng ngứa ran. | thucuc | 650 |
Chuyên gia giải đáp: Giá thành cắt bao quy đầu bao nhiêu tiền?
Cắt bao quy đầu là biện pháp can thiệp ngoại khoa đơn giản. Theo đó, các bác sĩ Nam khoa sẽ sử dụng những thiết bị y tế chuyên dụng để cắt bỏ một phần da bao quy đầu do bị hẹp hoặc dài. Mục đích của việc làm này là để giúp phần da bao quy đầu kéo lên tuột xuống dễ dàng hơn. Vậy khi nào cần phải cắt bao quy đầu và giá thành cắt bao quy đầu là bao nhiêu?
1. Khi nào nam giới cần phải tiến hành cắt bao quy đầu?
Theo các chuyên gia y tế, cắt bao quy đầu là tiểu phẫu gần như là bắt buộc với những nam giới gặp phải các dấu hiệu như sau:
1.1. Nam giới bị hẹp bao quy đầu
Hẹp bao quy đầu là tình trạng bao quy đầu bao trùm đầu dương vật. Khi “cậu nhỏ” cương cứng, lớp da bao quy đầu không tự động tuột xuống được và quy đầu bị che phủ hoàn toàn. Tình trạng này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho một số loại virus sinh sôi và phát triển, gây ra các chứng viêm nhiễm nguy hiểm.
1.2. Nam giới gặp phải hiện tượng bán hẹp bao quy đầu
Bán hẹp bao quy đầu là mức độ nhẹ hơn của hẹp bao quy đầu. Khi dương vật cương cứng, bao da quy đầu có thể tuột xuống được một chút và để hở một phần đầu “cậu nhỏ”.
1.3. Nam giới bị dài bao quy đầu
Dài bao quy đầu là tình trạng bao quy đầu ôm sát và bao kín quy đầu của dương vật. Tuy nhiên, vào giai đoạn này, bao quy đầu vẫn có thể tuột xuống nếu anh em sử dụng tay kéo hết phần da bao quy đầu xuống. Theo các chuyên gia y tế, khi bị dài bao quy đầu, nam giới nên cắt bao quy đầu để ngăn chặn khả năng mắc phải những căn bệnh viêm nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe và đặc điểm thẩm mỹ của dương vật.
1.4. Nam giới gặp phải hiện tượng dài hẹp bao quy đầu
Hiểu đơn giản đây là sự phối hợp của cả chứng dài và hẹp bao quy đầu. Tình trạng này có thể ảnh hưởng lớn tới sức khỏe, nhất là chức năng sinh dục. Do đó, nam giới khi gặp phải tình trạng này phải nhanh chóng đi khám bác sĩ và thực hiện thủ thuật cắt bao quy đầu kịp thời.
1.5. Nam giới bị viêm bao quy đầu
Viêm bao quy đầu là tình trạng bao da quy đầu bị nấm, virus tấn công. Bệnh lý này có khả năng dẫn tới rất nhiều biến chứng nguy hiểm, nhất là vô sinh, hiếm muộn.
Khi nào cần cắt bao quy đầu là thắc mắc của nhiều nam giới
2. Giải đáp: Giá thành cắt bao quy đầu bao nhiêu tiền?
Giá thành cắt bao quy đầu phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau, cụ thể như sau:
2.1. Giá thành ảnh hưởng bởi tình trạng bao quy đầu
Nếu bị hẹp hoặc dài bao quy đầu do bẩm sinh thì thời gian phẫu thuật sẽ diễn ra nhanh chóng và đơn giản hơn so với trường hợp bị viêm nhiễm. Trong trường hợp bao quy đầu bị viêm nhiễm, bác sĩ chuyên khoa sẽ tiến hành tiêu viêm trước rồi mới tiến hành cắt để bảo đảm an toàn. Vì vậy, chi phí cắt bao quy đầu ở mỗi trường hợp là không giống nhau. Sau khi có kết quả thăm khám cụ thể, các bác sĩ sẽ đưa ra chi phí cắt bao quy đầu cụ thể.
Giá thành cắt bao quy đầu là vấn đề nhiều anh em quan tâm
Do đó, người bệnh nên đến có sở y tế uy tín và chất lượng để được bác sĩ chuyên khoa giỏi thăm khám và trực tiếp cắt bao quy đầu. Như vậy, ca tiểu phẫu sẽ an toàn, nhanh chóng và hiệu quả hơn. Ngoài ra, các bạn cũng sẽ nhận được chất lượng dịch vụ tốt nhất và không tốn thời gian để chờ đợi.
2.3. Giá thành ảnh hưởng từ phương pháp cắt bao quy đầu
Khi người bệnh lựa chọn cắt bao quy đầu bằng phương pháp tiên tiến và hiện đại sẽ có mức giá cao hơn so với phương pháp truyền thống. Tuy nhiên, điểm đặc biệt của phương pháp cắt bao quy đầu hiện đại là giúp nam giới giảm thiểu đau đớn và hạn chế viêm nhiễm, cũng như giúp vết mổ nhanh lành.
2.4. Giá thành ảnh hưởng từ mức độ phục hồi của bệnh nhân
Để ngăn chặn tình trạng viêm nhiễm và giúp vết thương mau hồi phục, người bệnh cần phải chăm sóc cẩn thận sau khi thực hiện cắt bao quy đầu. Tùy vào tình trạng sức khỏe và cơ địa của từng người mà mức độ phục hồi có thể nhanh hoặc chậm.
Với những trường hợp vì không chú ý khâu chăm sóc và giữ gìn khiến vết thương gặp phải tình trạng viêm nhiễm, cần đi tái khám lại khiến phát sinh thêm chi phí.
Qua bài viết trên đây, có thể thấy rằng giá thành cắt bao quy đầu phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Do đó, anh em cần phải chủ động đi khám và tiến hành cắt bao quy đầu ngay khi thấy bao quy đầu có biểu hiện bất thường. Dựa vào tình trạng cụ thể của bao quy đầu, bác sĩ sẽ đưa ra mức chi phí cụ thể và phù hợp nhất. | thucuc | 966 |
7 Lưu ý khi dùng thuốc cảm cúm của Nhật dành cho trẻ em
1. Chọn thuốc cảm cúm phải dựa trên triệu chứng trẻ mắc phải
Hiện nay, thế giới chưa có thuốc đặc trị bệnh cảm cúm. Các thuốc được sử dụng để trị bệnh cảm cúm cho trẻ sẽ hướng đến làm giảm triệu chứng để giúp bé dần hết bệnh. Do đó, thuốc trị cảm cúm cho trẻ cần dựa trên các triệu chứng mà bé mắc phải.
Thông thường, trẻ nhỏ khi bị cảm cúm sẽ thường xuất hiện các triệu chứng như:
– Bé sốt đột ngột, thậm chí sốt cao trên 38,5 độ C;
– Bé sổ mũi, nghẹt mũi;
– Bé cảm thấy mệt mỏi, cơ thể đau nhức, chán ăn,
– Bé ho, đau họng, thậm chí ho nhiều về đêm và lúc rạng sáng;
– Bé có thể bị đau đầu, đau tai;
– Một số bé còn kèm theo biểu hiện buồn nôn hay tiêu chảy…
Sốt cao là một trong những triệu chứng thường gặp ở trẻ cảm cúm
Sốt cao là một trong những triệu chứng thường gặp ở trẻ cảm cúm
Không phải mọi trẻ mắc cảm cúm xuất hiện tất cả các triệu chứng kể trên. Do đó, bé mắc cảm cúm cần được uống thuốc phù hợp với tình trạng bệnh và thể trạng của mình để bệnh sớm khỏi.
2. Thuốc cảm cúm phải phù hợp với lứa tuổi của trẻ
Trên thị trường hiện có rất nhiều thuốc trị cảm cúm của Nhật hay của các quốc gia khác như Anh, Mỹ… cho đối tượng trẻ em ở các độ tuổi khác nhau. Để đạt được hiệu quả điều trị tốt và đảm bảo an toàn cho bé, thuốc trị cảm cúm trẻ em của Nhật mà bố mẹ chọn cần phải phù hợp với lứa tuổi của bố. Điều này bố mẹ có thể hỏi ý kiến của các chuyên gia y tế hoặc đọc thật kỹ bao bì thuốc.
3. Kiểm tra trước thành phần của thuốc, tránh gây tác dụng phụ cho trẻ
Ở những trẻ nhỏ có cơ địa dễ dị ứng, trước khi cho trẻ uống thuốc, phụ huynh nên đọc kĩ thành phần của thuốc. Điều này sẽ giúp bé tránh được nguy cơ xảy ra dị ứng với thành phần của thuốc. Ở mức độ nhẹ, bé dị ứng thuốc sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe, còn nặng hơn có thể nguy hiểm tới tính mạng.
4. Thuốc cảm cúm của Nhật dành cho trẻ em phải có nguồn gốc rõ ràng
Việc bố mẹ mong muốn con được điều trị với thuốc tốt từ Nhật là điều hoàn toàn chính đáng. Thế nhưng, bố mẹ không nên tự ý tìm mua thuốc cảm cúm của Nhật cho bé trên mạng hay những nguồn không uy tín. Thuốc điều trị cảm cúm cho bé dù của bất cứ quốc gia nào cũng phải là thuốc chính hãng, có nguồn gốc rõ ràng nhằm đảm bảo an toàn cho bé.
5. Hỏi ý kiến bác sĩ để chắc chắn thuốc phù hợp, an toàn với bé
Mọi thuốc trẻ uống đều nên được bác sĩ chỉ định hoặc đồng ý để đảm bảo an toàn
Mọi thuốc trẻ uống đều nên được bác sĩ chỉ định hoặc đồng ý để đảm bảo an toàn
Trước khi cho trẻ em dùng thuốc trị cảm cúm của Nhật hay thuốc điều trị bất kỳ bệnh đơn giản nào (cảm lạnh, táo bón…) phụ huynh cũng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. Bởi với kiến thức y học còn nhiều hạn chế, bố mẹ rất có thể sẽ cho bé uống thuốc không phù hợp hay sai liều lượng. Sai lầm này càng dễ xảy ra hơn với các thuốc nhập ngoại, bao bì in hoàn toàn bằng tiếng nước ngoài nên không phải phụ huynh nào cũng đọc hay hiểu chuẩn xác thông tin được.
Cách tốt nhất khi trẻ xuất hiện các triệu chứng nghi mắc cảm cúm, phụ huynh nên cho bé đi khám bác sĩ để xác định đúng bệnh. Vì thực tế, hai bệnh cảm lạnh và cảm cúm ở trẻ rất dễ nhầm lẫn với nhau.
Nếu đúng là bé bị bệnh cảm cúm, trẻ sẽ được bác sĩ lên phác đồ điều trị bệnh phù hợp nhất với tình trạng mắc bệnh và thể trạng của bé. Trường hợp các bố mẹ muốn cho con dùng thuốc cảm cúm của Nhật thì có thể hỏi ý kiến bác sĩ, nếu phù hợp bác sĩ sẽ điều chỉnh lại phác đồ, đơn thuốc cho bé. Trẻ vừa được uống thuốc trị bệnh cảm cúm của Nhật lại vừa được đảm bảo an toàn tối đi khi uống thuốc theo đơn từ bác sĩ.
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, trẻ dưới 6 tuổi không nên uống thuốc không kê đơn, mọi thuốc bé uống đều cần được chỉ định từ bác sĩ. Điều này sẽ giúp đảm bảo an toàn khi điều trị bệnh cho bé. Trẻ từ 6-12 tuổi trước khi uống thuốc cũng cần hỏi ý qua ý kiến bác sĩ để tránh những rủi ro sức khỏe có thể xảy ra. Các bố mẹ nên hết sức lưu ý điều này khi cho bé dùng thuốc để trị bệnh cảm cúm.
6. Cho trẻ uống thuốc đúng liều lượng bác sĩ chỉ định
Sau khi được bác sĩ tư vấn, chỉ định phác đồ điều trị bệnh cảm cúm phù hợp, bố mẹ cần cho trẻ uống thuốc đúng liều lượng và thời gian mà bác sĩ đã hướng dẫn. Mục đích là để bệnh của bé được chữa khỏi dứt điểm, hạn chế nguy cơ bệnh tái lại.
7. Phối hợp với chế độ chăm sóc, dinh dưỡng đầy đủ
Trẻ cảm cúm nên được bổ sung dinh dưỡng đầy đủ để cơ thể sớm phục hồi
Trẻ cảm cúm nên được bổ sung dinh dưỡng đầy đủ để cơ thể sớm phục hồi
Bên cạnh việc cho trẻ uống thuốc điều trị bệnh phù hợp, đảm bảo an toàn, phụ huynh cũng thiết lập chế độ chăm sóc, dinh dưỡng đầy đủ để bé nhanh hết bệnh và chóng hồi phục. Nếu phụ huynh còn phân vân về cách chăm sóc và chế độ dinh dưỡng cho trẻ cảm cúm thì có thể tham khảo ngay những gợi ý dưới đây:
– Hạn chế cho trẻ cảm cúm ra ngoài, nếu nhất định phải ra ngoài thì bố mẹ nên cho bé đeo khẩu trang cẩn thận. Người chăm sóc trẻ cũng nên đeo khẩu trang y tế. Mục đích để hạn chế tối đa khả năng lây nhiễm cho cộng động.
– Hạn chế việc thăm hỏi nếu không thực sự cần thiết để giảm thiểu nguy cơ lây bệnh.
– Dùng dung dịch nước muối sinh lý 0,9% để vệ sinh mắt, mũi, và họng của trẻ hàng ngày.
– Theo dõi sát sao thân nhiệt, nhịp thở, sự thâm da, và các dấu hiệu khác của trẻ để xem xét tình trạng sức khỏe của họ.
– Cho trẻ ăn các thức ăn dễ tiêu như cháo, bột, sữa, và cung cấp nhiều nước, đặc biệt là nước hoa quả giàu vitamin C để tăng sức đề kháng.
– Nên cho trẻ mặc quần áo từ vải mềm, thấm hút mồ hôi và đảm bảo vệ tắm rửa, vệ sinh sạch sẽ cơ thể bé mỗi ngày. Bé cảm cúm nên được tắm nhanh bằng nước ấm. | thucuc | 1,273 |
Những nguyên nhân gây ợ nóng thường gặp
Ợ nóng là triệu chứng hay gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào. Nó có thể là dấu hiệu bình thường nhưng có thể cảnh báo bệnh lý nguy hiểm nên cũng cần hết sức chú ý. Dưới đây là những nguyên nhân gây ợ nóng thường gặp. Từ những nguyên nhân này chúng ta sẽ có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.
Những nguyên nhân gây ợ nóng thường gặp
Ăn nhiều thực phẩm béo
Đây là một trong những nguyên nhân gây ợ nóng thường gặp. Khi cơ thể chúng ta dung nạp những thực phẩm béo, chế biến sẵn, nhiều dầu mỡ sẽ khiến dạ dày khó tiêu hóa. Ngoài ra, nhiều người ăn quá no trước khi đi ngủ cũng sẽ gây ra triệu chứng ợ nóng.
Thường xuyên ăn những thực phẩm béo, chế biến sẵn sẽ khiến bạn dễ bị ợ nóng
Ăn những thực phẩm gây ợ nóng
Ít người biết rằng, có một số thực phẩm khi ăn với số lượng nhiều sẽ gây ra hiện tượng ợ nóng. Bạn nên hạn chế sử dụng các loại thực phẩm sau:
Chế độ tập luyện không phù hợp
Một vài động tác hoặc bài tập thể dục không phù hợp cũng có thể khiến bạn bị ợ nóng quấy rầy như bài tập cơ bụng crunches, động tác trồng cây chuối, thể dục nhịp điệu…
Các loại thuốc
Ngoài ra, một vài loại thuốc khi sử dụng điều trị bệnh cũng gây ra tình trạng ợ nóng
Có nhiều loại thuốc có thể gây ra tình trạng ợ nóng như thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid, thuốc điều trị cao huyết áp hoặc bệnh tim mạch…
Cách phòng tránh hiện tượng ợ nóng
Căn cứ vào những nguyên nhân gây ợ nóng thường gặp vừa nêu trên chúng ta sẽ biết cách phòng ngừa hiệu quả tình trạng này. Cụ thể như:
Thay đổi chế độ ăn uống
Nghỉ ngơi đúng cách
Vận động hợp lý
Để ngăn tình trạng ợ nóng người bệnh cần có chế độ ăn uống và nghỉ ngơi đúng cách
Tuân thủ đúng đơn thuốc chỉ định của bác sĩ | thucuc | 367 |
Rối loạn nhịp tim được chẩn đoán như thế nào?
Rối loạn nhịp tim chính là sự bất thường trong chuỗi hoạt động bình thường của tim, khiến tim bơm máu không được hiệu quả. Đa phần rối loạn nhịp tim thường nguy hiểm và cần có sự can thiệp điều trị chuyên khoa. Vậy rối loạn nhịp tim được chẩn đoán như thế nào? Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây.
1. Rối loạn nhịp tim là gì?
Hội chứng rối loạn nhịp tim là tình trạng bất thường về mặt điện học của tim, có thể là bất thường về việc tạo nhịp hoặc bất thường về mặt dẫn truyền điện học trong buồng tim. Bình thường, nhịp đập của tim đều đặn và được điều khiển bởi điện sinh học. Nhịp tim lúc cơ thể nghỉ ngơi khoảng 60-100 nhịp/ phút, tăng nhanh khi tập thể dục hay căng thẳng. Đồng thời tần số nhịp tim cũng có sự thay đổi theo tuổi (em bé có nhịp tinh nhanh hơn người lớn) và giới tính (nhịp tim của nữ giới thường cao hơn nam giới khoảng 5 nhịp). Rối loạn nhịp tim là khi tim đập quá nhanh, quá chậm hoặc không đều.Rối loạn nhịp tim có thể không gây triệu chứng gì hoặc chỉ gây ra các triệu chứng như: cảm giác hồi hộp, đánh trống ngực, cảm giác tim đập nhanh hoặc không đều,...Tuy nhiên, nhiều trường hợp rối loạn nhịp tim có thể đe dọa tính mạng của người bệnh và khiến người bệnh phải nhập viện trong tình trạng cấp cứu.
2. Chẩn đoán rối loạn nhịp tim gồm những gì?
Để chẩn đoán thường cần tiến hành một số xét nghiệm
Rối loạn nhịp tim là bệnh lý hay gặp trong thực hành lâm sàng hàng ngày, người bệnh có thể được phát hiện khi đi khám sức khỏe tổng quát hoặc một chuyên khoa khác. Có một số trường hợp không nhỏ người bệnh cao tuổi được phát hiện bệnh lý rối loạn nhịp tim khi phải nhập viện điều trị các bệnh lý tiểu đường hay tăng huyết áp.Việc chẩn đoán rối loạn nhịp tim tại bệnh viện được tiến hành gồm các xét nghiệm sau:Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi ( bằng máy đếm laser)Định lượng GlucoseĐịnh lượng CholesterolĐịnh lượng TriglyceridĐịnh lượng HDL- C và LDL - CĐịnh lượng CreatininĐịnh lượng UreĐiện giải đồ (Na, K, Cl)Định lượng Calci toàn phần. Thời gian prothrombin bằng máy tự động. Thời gian thromboplastin một phần hoạt hóa bằng máy tự độngĐịnh lượng CRP hsĐịnh lượng FT4 ( Free Thyroxine)Định lượng TSHTổng phân tích nước tiểuĐiện tim thường. Holter điện tâm đồ. Siêu âm tim, màng tim qua thành ngực. Chụp X quang ngực thẳng.Các bác sĩ sẽ căn cứ vào kết quả của các xét nghiệm này để chẩn đoán được chứng rối loạn nhịp tim của người bệnh.
3. Chẩn đoán rối loạn nhịp tim bằng Holter điện tâm đồ
Holter điện tâm đồ
3.1. Holter điện tâm đồ là gì?
Holter điện tâm đồ là một trong những giải pháp để phát hiện rối loạn nhịp tim đã được sử dụng trong nhiều năm nay, áp dụng với những bệnh nhân mắc các bệnh lý tim mạch bị rối loạn nhịp tim hoặc nghi ngờ rối loạn nhịp tim.
3.2. Ưu điểm của phương pháp Holter điện tâm đồ
Phương pháp Holter điện tâm đồ có ưu điểm vượt trội là giúp phát hiện các rối loạn nhịp tim mà điện tim thường quy không phát hiện được và phát hiện những rối loạn nhịp mới phát sinh.Phương pháp này rất có giá trị trong các trường hợp sau:Phát hiện các rối loạn nhịp tim thoáng qua. Phát hiện các rối loạn nhịp tim không có triệu chứng ở những bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim, suy tim, hay bệnh cơ tim phì đại nhằm đánh giá các nguy cơ tim mạch sau nàyĐánh giá hiệu quả điều trị của các thuốc chống loạn nhịp tim. Góp phần chẩn đoán bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ.
3.3. Quy trình thực hiện Holter điện tâm đồ
Bệnh nhân sẽ được dán điện cực gắn trên thành ngực. Vùng da dán điện cực được lau sạch sẽ. Hiện nay đa số các loại máy là có 3 kênh với 5-7 điện cực. Vị trí dán điện cực tuỳ thuộc vào số lượng điện cực.Trong thời gian đeo máy bệnh nhân vẫn sinh hoạt bình thường, tránh gắng sức, không làm ướt máy và không làm va đập vào máy vì dễ làm nhiễu hình ảnh điện tâm đồ. Trong thời gian đeo máy nếu có các triệu chứng bất thường cần bấm nút để đánh dấu thời điểm bị, đồng thời ghi lại đầy đủ các triệu chứng này và thời gian chính xác lúc xảy ra triệu chứng vào tờ nhật ký.Sau 24-48 giờ bệnh nhân được hẹn quay trở lại để tháo máy. Kết quả sẽ được phân tích bằng máy tính và in ra thành bản ghi để đánh giá.
8 dấu hiệu rối loạn nhịp tim
Điều trị bệnh rối loạn nhịp tim như thế nào? | vinmec | 858 |
Điều trị ngón tay cò súng ở trẻ em
Bệnh ngón tay cò súng hay ngón tay bật ở trẻ em là tình trạng các ngón tay gặp khó khăn khi duỗi, duỗi không tự nhiên hoặc đau khi cố gắng duỗi. Ngón tay cò súng ở trẻ em thường bị ảnh hưởng là ngón cái hoặc ngón trỏ do bao gân của các ngón này dài.
1. Chẩn đoán bệnh ngón tay cò súng ở trẻ em
Việc chẩn đoán cần dựa trên bệnh sử và khám lâm sàng, các xét nghiệm cận lâm sàng không giúp ích gì nhiều:Bệnh sử: Ngón tay hơi cứng, khó gập và nghe tiếng cục khi duỗi thẳng. Nặng hơn thì ngón tay có thể bị khóa ở tư thế gập.Lâm sàng: Nhìn thấy ngón tay khóa ở tư thế gập hoặc duỗi, khi cử động nghe tiếng cục. Sờ thấy khối u ở vị trí kẹt gân, mặt lòng khớp bàn đốt.Cận lâm sàng: Siêu âm ngón tay cò súng nhằm đánh giá bề dày của ròng rọc và nốt gân.Trước khi tiến hành khám tay, bác sĩ sẽ cần nắm được bệnh sử đầy đủ. Mức độ nghiêm trọng của bệnh ngón tay cò súng ở trẻ em và tình trạng trẻ được bác sĩ chia ra như sau:Cấp độ I: Đã có những bằng chứng cho thấy tình trạng viêm ở vùng mô ròng rọc A1 của ngón tay bị tật nhưng lại không phát hiện thấy tình trạng bật ngón rõ ràng.Cấp độ II: Đã có những bằng chứng cho thấy tình trạng viêm ở vùng mô ròng rọc A1 của ngón tay bị tật với tình trạng bật ngón rõ ràng khi trẻ được yêu cầu duỗi thẳng ngón tay đang trong tư thế gập lại hoàn toàn. Cấp độ III A: Cấp độ II cũng cho thấy những quan sát tương tự, nhưng ngoài ra, trẻ còn không thể chủ động duỗi hẳn ngón tay vì ngón tay bị khóa ở vị trí uốn gập và chỉ có thể duỗi khi dùng tay còn lại để gỡ ra. Cấp độ III B: Trẻ không thể gập ngón lại hoàn toàn do bị viêm nặng ở vùng mô ròng A1Cấp độ IV: Xuất hiện biến dạng uốn gập cố định tại vùng khớp gian đốt gần do tình trạng viêm kéo dài
Bệnh ngón tay cò súng ở trẻ em có nhiều mức độ nghiêm trọng khác nhau
2. Điều trị ngón tay cò súng ở trẻ em
Có 3 phương pháp để điều trị ngón tay cò súng ở trẻ em:2.1 Phương pháp điều trị không cần phẫu thuật, không xâm lấn. Với phương pháp này, bệnh nhân phải dùng liệu trình thuốc chống viêm không chứa steroid kết hợp với việc trị liệu tay, nẹp tay và điều chỉnh hoạt động. Nhìn chung, phương pháp này chỉ được áp dụng cho bệnh nhân mắc hội chứng này lần đầu hoặc bệnh nhân đang trong cấp độ I hoặc giai đoạn đầu của cấp độ II.Bắt đầu điều trị bằng cách nẹp cho khớp bàn đốt duỗi trong 10-14 ngày.Có thể dùng thuốc kháng viêm giảm đau không steroid hoặc tiêm corticoid vào màng gân.Thể bệnh nhẹ bệnh nhân có thể đến khám ở bác sĩ chuyên khoa xương khớp, chấn thương chỉnh hình để chữa trị bằng thuốc kháng viêm.2.2 Phương pháp điều trị không cần phẫu thuật, có xâm lấn. Với phương pháp này, cần phải tiêm trực tiếp vào vùng màng bao quanh gân gấp. Thuốc tiêm có chứa hỗn hợp chất gây tê cục bộ và chế phẩm corticosteroid. Hỗn hợp này sẽ giúp chữa viêm ở vùng mô ròng rọc A1 và giảm nhẹ bệnh ngón tay cò súng ở trẻ em. Hiệu quả có thể ngắn hoặc lâu dài và luôn có khả năng tái phát bệnh.Tuy nhiên không nên tiêm quá nhiều lần. Các bác sĩ chuyên khoa xương khớp khuyến khích tối đa 2 lần tiêm vào 1 ngón tay bị tật, trừ ngón út thì chỉ tiêm 1 lần. Người ta tin rằng corticosteroid có thể gây yếu gân và dẫn tới vỡ (rách) gân nhẹ nếu tiêm chất này quá nhiều lần.
Tiêm thuốc điều trị không phẫu thuật mang lại hiệu quả ngắn và khả năng tái phát bệnh cao
Phương pháp điều trị này được khuyến khích sử dụng nếu phương pháp không xâm lấn không có hiệu quả và áp dụng cho bệnh ở cấp độ II hoặc III.2.3 Can thiệp phẫu thuật. Sau khi được chẩn đoán, việc điều trị sẽ là giải phóng vị trí gân bị kẹt lại:Với phương pháp này, vùng mô ròng rọc A1, mô ròng rọc hình tròn và thậm chí một phần của mô ròng rọc A2 được cắt bỏ thông qua một đường rạch nhỏ ở gốc ngón tay;Thời điểm phẫu thuật sẽ do bác sỹ quyết định, hiện tại có thể tiến hành phẫu thuật ở mọi lứa tuổi tuỳ thuộc vào mức độ nặng của bệnh;Ở lứa tuổi nhỏ, việc này sẽ tiến hành dưới gây mê, thời gian gây mê ngắn 5-10 phút;Rạch da 1 đoạn nhỏ 0.5 – 1cm để giải phóng hoạt động của gân gấp;Sau mổ trẻ tỉnh nhanh, xuất viện trong ngày, vết mổ nhỏ, lành tốt, chưa ghi nhận nhiễm trùng hay sẹo xấu;Kết hợp với tập vật lý trị liệu thì tỷ lệ hồi phục cử động gần như tuyệt đối;Tuy nhiên các bậc phụ huynh sau khi phát hiện nên đưa bé đến khám sớm nhất có thể, vì nếu để lâu gân gấp có thể bị co rút khiến cho việc điều khị khó khăn hơn rất nhiều.Việc tái phát ngón tay cò súng ở trẻ em sau khi phẫu thuật là rất hiếm gặp. Khi bệnh ở cấp độ IV, bác sĩ có thể thực hiện thêm một thủ thuật để giải phóng khớp gian đốt gần, khớp nối giữa các xương ngón tay giúp ngón có thể uốn gập vào trong lòng bàn tay. Bác sĩ sẽ cần phải rạch thêm một đường khác ở trên vùng khớp này để thực hiện thủ thuật.
Phẫu thuật giúp điều trị triệt để tình trạng ngón tay cò súng ở trẻ em
Các bậc phụ huynh cần nắm rõ về bệnh ngón tay cò súng và cách điều trị đồng thời cần quan sát kỹ bàn tay của trẻ để kịp thời phát hiện bệnh giúp cho việc điều trị phục hồi chức năng tay cho trẻ được tốt hơn. | vinmec | 1,085 |
Công dụng thuốc Tusstadt
Thuốc Tusstadt là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số tình trạng dị ứng nhất định. Vậy thuốc Tusstadt có tác dụng gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào?
1. Thuốc Tusstadt có tác dụng gì?
Thuốc Tusstadt được sản xuất dưới dạng siro có màu nâu đỏ, đồng nhất, có vị ngọt, hơi cay, thơm mùi trái cây. Thành phần chính của thuốc Tusstadt là Diphenhydramin hydroclorid với hàm lượng 150mg hoạt chất trong 60ml thuốc hoặc 250ml hoạt chất trong 100ml thuốc.Diphenhydramin là một loại thuốc kháng histamin loại ethanolamin, hoạt chất này cạnh tranh ở thụ thể histamin H1. Diphenhydramin có tác dụng an thần đáng kể và có tác dụng kháng cholinergic mạnh. Tuy vậy, tác dụng của hoạt chất này có sự khác nhau nhiều giữa từng người bệnh, tùy theo loại tác dụng nào chiếm ưu thế.Đối với người có thương tổn não, người cao tuổi và người bị sa sút tâm thần rất nhạy cảm với tác dụng kháng cholinergic có nguy cơ có hại ở hệ thần kinh trung ương. Như với người bị sa sút tâm thần và người có thương tổn não, thì nguy cơ thuốc Tusstadt có thể gây lú lẫn tăng lên.Tusstadt được chỉ định trong các trường hợp sau:Giảm nhẹ các triệu chứng dị ứng do giải phóng histamin như là dị ứng mũi và bệnh da dị ứng.Có thể dùng làm thuốc an thần nhẹ vào ban đêm.Phòng chống say tàu xe và trị ho.Chống buồn nôn.Điều trị các phản ứng loạn trương lực do phenothiazin gây ra.Thuốc Tusstadt chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với Diphenhydramin hoặc các loại thuốc kháng histamin khác có cấu trúc hóa học tương tựHen suyễn. Trẻ sơ sinh, trẻ sinh thiếu tháng.Viêm phổi mãn tính. Glaucoma góc đóng.Bí tiểu do rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt.Phụ nữ đang cho con bú.Thận trọng khi sử dụng Tusstadt trong các trường hợp sau:Tác dụng an thần của thuốc Tusstadt có thể tăng lên nhiều khi sử dụng đồng thời với rượu, hoặc cùng với thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương.Phải đặc biệt thận trọng và tốt hơn là không dùng thuốc Tusstadt cho các đối tượng: Phì đại tuyến tiền liệt; Tắc bàng quang; Hẹp môn vị; Người bị bệnh nhược cơ; Tăng nhãn áp góc hẹp.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Tusstadt
Thuốc Tusstadt được sử dụng bằng đường uống. Có thể uống Tusstadt cùng với thức ăn, nước hoặc sữa để làm giảm kích thích dạ dày. Khi dùng thuốc Tusstadt để dự phòng say tàu xe, bạn cần phải uống ít nhất 30 phút và tốt hơn là 1 -2 giờ trước khi lên tàu xe.Liều lượng thuốc này cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo cho các trường hợp cụ thể như sau: Liều thuốc Tusstadt thường dùng cho người lớn và thiếu niên:Kháng histamin: Sử dụng liều 25 - 50mg/làn, cứ 4 - 6 giờ uống một lần.Chống loạn vận động trong điều trị bệnh Parkinson và hội chứng Parkinson sau viêm não: Sử dụng liều 25mg/lần x 3 lần/ngày khi bắt đầu điều trị, sau đó có thể tăng dần liều lên tới 50 mg/lần x 4 lần/ngày.Chống nôn hoặc chống chóng mặt: Sử dụng liều 25 - 50mg/lần, 4 - 6 giờ một lần.An thần, gây ngủ: Sử dụng liều 50mg/lần, uống trước khi đi ngủ 20 - 30 phút.Trị ho: Sử dụng liều 25mg/lần, cứ 4 ~ 6 giờ một lần.Liều tối đa cho người lớn là 300 mg mỗi ngày.Liều thuốc Tusstadt thường dùng cho trẻ em như sau:Kháng histamin:Trẻ em dưới 6 tuổi: Sử dụng liều 6,25 - 12,5 mg/lần, cứ 4 - 6 giờ một làn.Trẻ em 6 - 12 tuổi: Sử dụng liều 12,5 - 25mg/lần, cử 4 - 6 giờ một lần.Liều Tusstadt tối đa cho trẻ em để kháng histamin là 150mg mỗi ngày.Chống nôn hoặc chống chóng mặt: Sử dụng liều 1 - 1,5 mg/ kg thể trọng, cứ 4 - 6 giờ một lần, tổng liều không quá 300mg mỗi ngày.
3. Tác dụng phụ của thuốc Tusstadt
Trong quá trình sử dụng thuốc Tusstadt, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm: Ngủ gật; Khô miệng; Loạn thị giác.
4. Tương tác của thuốc Tusstadt với các loại thuốc khác
Sử dụng thuốc Tusstadt cùng với thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương sẽ làm cho tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương tăng lên.Sử dụng Tusstadt cùng với thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO) sẽ làm kéo dài và tăng tác dụng kháng cholinergic của Diphenhydramin. Do đó, chống chỉ định sử dụng thuốc Tusstadt ở người đang dùng thuốc IMAO. | vinmec | 806 |
Những lưu ý khi bạn bị cúm thường xuyên cần lưu ý
Giao mùa là lúc nhiệt độ thay đổi, nóng lạnh, nắng mưa bất thường nên những ai có hệ miễn dịch yếu rất dễ bị cảm cúm. Nếu thấy các triệu chứng nghi ngờ cảm cúm, nên có biện pháp điều trị phù hợp và hạn chế lây nhiễm cho những người xung quanh.
Làm thế nào để biết mình đang bị cúm?
Cúm thường gây ra triệu chứng như sốt, viêm họng, chảy nước mũi, đau mỏi cơ thể…
Cúm thường gây ra các triệu chứng sau:
Điều quan trọng cần biết là không phải ai bị cúm cũng đều bị sốt.
Nên làm gì khi bị cúm?
Hầu hết các trường hợp mắc cúm nhẹ sẽ không cần chăm sóc y tế hay sử dụng thuốc kháng virus. Khi xuất hiện các triệu chứng của cúm, người bệnh nên ở nhà và tránh tiếp xúc với người khác ngoại trừ các đối tượng đặc biệt cần điều trị y tế.
Tuy nhiên nếu bệnh cúm có biểu hiện nghiêm trọng hoặc người bệnh thuộc nhóm có nguy cơ cao, nên tới bệnh viện để thăm khám và được tư vấn điều trị phù hợp.
Những đối tượng có nguy cơ cao gặp phải các biến chứng nguy hiểm do cúm bao gồm trẻ em, người lớn từ 65 tuổi trở lên, phụ nữ lớn tuổi mang thai.
Các bác sĩ sẽ tiến hàng kiểm tra, thực hiện các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán và xác định xem liệu người bệnh có cần điều trị y tế hay không. Bác sĩ có thể kê toa thuốc kháng virus điều trị bệnh cúm. Loại thuốc này càng được sử dụng sớm khi bệnh chưa nặng lắm thì hiệu quả càng cao.
Khi xuất hiện các triệu chứng của cúm, người bệnh nên ở nhà và tránh tiếp xúc với người khác ngoại trừ các đối tượng đặc biệt cần điều trị y tế.
Có cần phải cấp cứu khi bị cúm?
Không, phòng cấp cứu chỉ được sử dụng cho các trường hợp bệnh nghiêm trọng, diễn tiến xấu. Không cần thiết phải đi tới phòng cấp cứu nếu chỉ bị cúm nhẹ. Tuy nhiên nếu có những dấu hiệu cảnh báo khẩn cấp của bệnh cúm, nên gọi cấp cứu ngay để có biện pháp xử lý kịp thời và đúng đắn.
Vậy những dấu hiệu cảnh báo khẩn cấp của bệnh cúm là gì?
Ở trẻ em:
Ngoài những dấu hiệu trên, gọi cấp cứu ngay nếu trẻ sơ sinh:
Ở người lớn:
Hiện nay đã có thuốc điều trị cúm chưa?
Hiện nay đã có thuốc điều trị cúm. Căn cứ vào tình trạng của người bệnh, bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng virus để chữa bệnh cúm. Thuốc giúp bệnh nhân hồi phục nhanh hơn và ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng.
Nếu phải rời khỏi nhà, hãy đeo khẩu trang, che miệng khi ho và hắt hơi vào khăn giấy.
Nên nghỉ ngơi tại nhà trong bao lâu khi bị cúm?
Theo khuyến cáo, người bệnh cúm nên ở nhà ít nhất là 24 giờ sau khi hết sốt trừ trường hợp nghiêm trọng cần tới bệnh viện thăm khám. Người bệnh nên tạm thời nghỉ ngơi ở nhà, không tụ tập những nơi đông người để tránh lây nhiễm cho người khác.
Nếu phải rời khỏi nhà, hãy đeo khẩu trang, che miệng khi ho và hắt hơi vào khăn giấy. Rửa tay thường xuyên cũng là cách hiệu quả để tránh lây bệnh cúm cho những người xung quanh. | thucuc | 607 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.