text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Cảnh giác trật khớp háng nhân tạo sau mổ Phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo là một phương phápphẫu thuật nhằm điều trị những bệnh lý về khớp háng. Tuy nhiên, trật khớp háng nhân tạo sau mổ rất dễ xảy ra nếu như người bệnh không được phục hồi chức năng và hoạt động đúng cách sau thay khớp háng nhân tạo. 1. Cảnh giác trật khớp háng nhân tạo sau mổ Phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo là một phương pháp nhằm điều trị những bệnh lý về khớp háng bởi nhiều nguyên nhân như thoái hóa khớp háng, hoạt tử vô khuẩn chỏm xương đùi, loạn sản khớp háng, gãy cổ xương đùi do loãng xương ở người cao tuổi.Trật khớp háng nhân tạo chính là lý do hàng đầu để mổ lại sau khi thay khớp háng nhân tạo toàn phần với tỷ lệ dao động trong khoảng từ 1-3% và thời điểm xảy ra thường ở tháng đầu tiên. Khoảng 75-90% người bệnh trật khớp háng nhân tạo bị trật ra sau. Những yếu tố nguy cơ dẫn tới trật khớp háng nhân tạo bao gồm:Giới tính: Nữ giới thường có nguy cơ bị trật khớp háng nhân tạo sau mổ cao hơn nam giới;Tuổi từ 70-80 tuổi;Phẫu thuật đường mổ sau;Khâu phục hồi nhóm cơ và bao khớp xoay chưa tốt;Vị trí đặt khớp chưa chuẩn;Quá ngã trước hoặc sau;Người bệnh bị Parkinson;Sử dụng nhiều rượu, bia và chất kích thích.Khi thay khớp háng nhân tạo toàn phần thì phần khớp nhân tạo không thể hoàn thiện được như khớp háng thật. Do đó luôn tiềm ẩn nguy cơ chấn thương và những tai biến có thể xảy ra sau mổ thay khớp háng. Trật khớp háng nhân tạo sau mổ chính là một trong những biến chứng sau thay khớp háng nhân tạo của bệnh nhân. Tùy thuộc vào kỹ thuật mổ và tình trạng người bệnh cũng như sự phối hợp giữa gia đình và bệnh nhân thì tỷ lệ trật khớp háng có thể gặp từ 0,5-4%.Trật khớp háng thường xảy ra trong vòng 3 tháng đầu sau mổ và tư thế dễ gây trật khớp háng nhất đó là gấp, xoay, khớp vào trong khớp háng, đặc biệt là khi xảy ra cả 3 tư thế này cùng một lúc. 3 tháng là thời gian trung bình để khớp háng nhân tạo được liền tốt nhất. Lúc này nguy cơ trật khớp sẽ giảm dần, bao khớp giả được hình thành do xương đùi đã gắn liền với thân khớp, vì vậy khớp háng được vững chắc hơn. Hình ảnh trật khớp háng nhân tạo trên phim X-Quang 2. Biện pháp phòng ngừa trật khớp háng Để phòng ngừa trật khớp háng nhân tạo sau mổ người bệnh cần được phục hồi chức năng càng sớm càng tốt. Một số tư thế người bệnh sau thay khớp hàng cần chú ý bao gồm:Tư thế nằm: Bệnh nhân sau thay khớp háng nhân tạo không được nằm nghiêng sang bên lành với tư thế khớp háng mổ khép và xoay trong vì dễ gây trật khớp. Thay vào đó hãy nằm nghiêng sang bên lành với gối chèn giữa 2 chân để tránh khép và xoay trong. Nếu bệnh nhân nằm trong tư thế ngửa thì cần kê gối chèn giữa để đảm bảo khớp háng ở vị trí trung tính không quá khép, không quá dạng và không xoay ra bên ngoài quá mức. Khi ngồi dậy luôn bắt đầu từ bên khớp háng mổ, nhích dần chân mổ ra mép giường, sau đó từ từ đặt bàn chân xuống nền nhà rồi di chuyển nốt chân lành. Khung tập đi đặt ngay sát giường để người bệnh có thể dễ dàng di chuyển khi cần.Đứng dậy và đi: Luôn để khung tập đi đối diện với người bệnh vừa thay khớp háng, đưa chân mổ choãi ra phía trước, sử dụng sức mạnh của 2 tay để nâng đỡ thân mình trong tư thế không gập khớp háng quá mức. Khi đi hay vận động không để mũi chân bên mổ xoay ra phía ngoài, không được xoay quá mức vào trong hay quá đung đưa ra sau, đặc biệt không bắt chéo chân.Khi đi vệ sinh: Nên cho người bệnh ngồi trên bệ xí cao để khớp háng không bị gập quá 90 độ. Không nên ngồi trên bệ xí thấp để phòng tránh khớp háng gập hơn 90 độ.Hạn chế lên xuống cầu thang: Trong trường hợp cần thiết, khi lên cầu thang cần phải bước chân bên lành lên bậc thang đầu tiên rồi mới bước chân bên thay khớp háng nhân tạo. Đối với trường hợp xuống cầu thang cần ưu tiên bước chân được thay khớp gối nhân tạo xuống trước với xang và sau đó mới bước chân lành.Không được ngồi xổm để làm bất cứ việc gì sau khi thay khớp háng nhân tạo toàn phần.Sau khi thay khớp háng không chơi các môn thể thao như đá bóng, nhảy cao, nhảy xa, cầu lông, bóng bàn,... hay mang vác vật nặng. Người bệnh nên hạn chế lên xuống cầu thang sau khi thay khớp háng 3. Điều trị trật khớp háng nhân tạo sau mổ Nếu bệnh nhân bị trật khớp háng cần được tiến hành nắn trật khớp háng nhân tạo rồi phẫu thuật thay lại khớp háng. Chỉ thay phần chuôi và chỏm của khớp sao cho chặt hơn và khó trật khớp khi làm động tác gấp, xoay trong, khép tối đa trong lúc mổ. Sau đó, tiến hành chụp x-quang nhằm kiểm tra kết quả khớp háng sau mổ và theo dõi tiến triển của người bệnh phục hồi, cũng như phòng ngừa biến chứng và có thể phát hiện kịp thời.Tóm lại, trật khớp háng nhân tạo là lý do hàng đầu để mổ lại sau khi thay khớp háng nhân tạo toàn phần bởi nhiều nguyên nhân khác nhau như vận động không đúng cách, không được phục hồi chức năng sớm, độ tuổi và giới tính, các bệnh mạn tính kèm theo,... Vì vậy, người bệnh sau thay khớp háng nhân tạo cần được phục hồi chức năng sớm và có biện pháp phòng tránh trật khớp háng sau mổ.
vinmec
1,049
Các thuốc chống chỉ định cho phụ nữ có thai Phụ nữ mang thai là một đối tượng đặc biệt trong chỉ định sử dụng thuốc do tính an toàn đối với cả mẹ và bé. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn các thuốc chống chỉ định cho phụ nữ có thai cần biết. 1. Thuốc giảm đau Các thuốc giảm đau thuộc nhóm kháng viêm không steroid như ibuprofen hoặc ketoprofen và aspirin ở liều cao trên 500 mg/ ngày được chống chỉ định sử dụng cho đối tượng phụ nữ mang thai trong 5 tháng đầu tiên và 4 tháng cuối thai kỳ.Nguyên nhân là do các tác dụng phụ ở cả mẹ và bé đã được một số nghiên cứu chỉ ra khi sử dụng trong các giai đoạn này. Đặc biệt, các chuyên gia lưu ý rằng, dù có sử dụng ở dạng khác như đường bôi ngoài da cũng có thể khiến thuốc ngấm vào máu. Điều này khiến cho thai nhi cũng chịu tổn thương tương đương với khi dùng bằng đường uống. Do đó, không được tự ý sử dụng các thuốc này khi chưa có chỉ định của bác sĩ.Trong trường hợp bà mẹ mang thai bị đau nửa đầu, chống chỉ định dùng các thuốc có chứa dẫn xuất ergot trong thời kỳ mang thai, do tác dụng co mạch trên nhau thai và dây rốn sẽ gây hại cho thai nhi. Nếu bà mẹ mang thai sử dụng thuốc này thường xuyên mặc dù ở liều thấp cũng có thể xuất hiện hội chứng cai nghiện ở trẻ sơ sinh. Ngược lại, nếu dùng liều cao trước khi sinh có thể khiến trẻ sơ sinh bị suy hô hấp. 2. Thuốc điều trị cúm Các thuốc được sử dụng để điều trị cúm có chứa các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID). Đây là thuốc chống chỉ định sử dụng ở 5 tháng đầu tiên và 4 tháng cuối của thai kỳ.Ngoài ra, việc điều trị bằng thuốc co mạch thông mũi như pseudoephedrine, phenylephrine không được khuyến cáo dùng trong suốt thai kỳ, vì nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng thuốc có khả năng khiến thai nhi bị nhịp tim nhanh và tăng động. 3. Thuốc chống dị ứng Các thuốc kháng histamine có tác dụng an thần không được khuyên dùng cho bà mẹ mang thai trong 3 tháng đầu của thai kỳ, do có thể gây ảnh hưởng đến thai nhi. Sau giai đoạn này, thuốc chỉ sử dụng trong trường hợp thật cần thiết và cần có chỉ định của bác sĩ. Nếu sử dụng vào giai đoạn cuối thai kỳ thì phải theo dõi trẻ sau khi sinh ra đặc biệt. 4. Thuốc kháng sinh Các thuốc kháng sinh thuộc nhóm cyclin không được khuyến cáo sử dụng trong 3 tháng đầu và chống chỉ định tuyệt đối từ tháng thứ 4 của thai kỳ do khả năng làm thay đổi màu răng sữa của thuốc, đặc biệt là trong ba tháng cuối của thai kỳ.Các thuốc kháng sinh thuộc nhóm aminoglycoside được chỉ định khi nhiễm trùng nặng, tuy nhiên thuốc này có thể gây độc cho thính giác và thận cho thai nhi.Các thuốc kháng sinh nhóm quinolone thường chống chỉ định tương đối hoặc không được khuyến cáo. Một số nghiên cứu đã phát hiện tổn thương khớp ở trẻ em được điều trị sau khi sinh bằng quinolon. Tuy nhiên, độc tính của nhóm này chưa được mô tả ở trẻ em có bà mẹ dùng thuốc này.Những nhóm thuốc kháng sinh khuyến cáo có thể sử dụng cho phụ nữ mang thai trong điều trị đa số thuộc nhóm penicillin, cephalosporin và macrolide (ngoại trừ clarithromycin và roxithromycin). 5. Thuốc điều trị trứng cá Isotretinoin là một dẫn xuất của vitamin A được sử dụng phổ biến trong điều trị trứng cá. Tuy nhiên, đây là nguyên nhân gây ra dị tật nghiêm trọng cho thai nhi nếu sử dụng trong thời kỳ mang thai. Do đó, khi sử dụng thuốc này cho bệnh nhân nữ trong độ tuổi sinh sản, các bác sĩ thường khuyến cáo nên sử dụng các biện pháp tránh thai trước và sau điều trị 1 tháng. 6. Các thuốc điều trị tăng huyết áp Trong nhóm các thuốc điều trị tăng huyết áp thì thuốc ức chế men chuyển và thuốc đối kháng angiotensin II được chống chỉ định từ tháng thứ 4 của thai kỳ do độc tính của chúng lên thận của thai nhi. Trong thời gian 3 tháng đầu của thai kỳ thì không khuyến cáo sử dụng các thuốc này. Nếu bệnh nhân đang có kế hoạch có thai, bác sĩ sẽ chỉ định thay thế bằng thuốc hạ huyết áp khác. 7. Thuốc điều trị rối loạn nhịp Amiodarone là thuốc điều trị chống loạn nhịp có chống chỉ định dùng cho phụ nữ mang thai ở tháng thứ 4 của thai kỳ, do có khả năng gây ra bất thường tuyến giáp ở trẻ sơ sinh khi điều trị bằng thuốc này.Thuốc chẹn beta có thể được sử dụng cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai nếu cần thiết. Nếu sử dụng cho phụ nữ trước khi sinh thì tác dụng của thuốc này vẫn có thể còn tồn đọng ở trẻ sơ sinh gây nguy cơ chậm nhịp tim và hạ đường huyết. 8. Thuốc chống đông máu Các thuốc chống đông máu được sử dụng bằng đường uống như thuốc có tác dụng đối kháng vitamin K thường có chống chỉ định cho phụ nữ có thai, vì có thể gây độc tính cho mẹ và thai nhi. Trong trường hợp này có thể thay thế bằng thuốc chống đông máu dạng tiêm (heparin) nếu cần thiết. 9. Thuốc chống mất ngủ Thuốc ngủ là loại thuốc được khuyên là không sử dụng cho phụ nữ mang thai nếu không có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. Đặc biệt khi sử dụng các thuốc ngủ thuộc nhóm benzodiazepine vào cuối thai kỳ có thể gây ra các tác dụng phụ liên quan đến các vấn đề về bú, khó thở... ở trẻ sơ sinh. 10. Thuốc chống trầm cảm Thuốc chống trầm cảm nhóm ức chế tái hấp thu serotonine gồm có paroxetine và fluoxetine được cho rằng có thể xuất hiện nguy cơ gây dị tật tim cho trẻ khi dùng cho bà mẹ mang thai, đặc biệt ở giai đoạn đầu. 11. Thuốc chống động kinh Trong nhóm các thuốc chống động kinh thì Acid valproic là thuốc có tác dụng gây quái thai mạnh nhất. Thuốc này có thể gây ra các loại dị tật, đặc biệt ở tim, khung xương, đường tiêu hóa hoặc hệ thần kinh. Chỉ sử dụng khi có chỉ định đặc biệt của bác sĩ chuyên khoa và khi phụ nữ sử dụng thuốc này thì cần thực hiện các biện pháp tránh thai hiệu quả. Ngoài ra, các thuốc chống động kinh khác như carbamazepine, phenobarbital, topiramate cũng có khả năng gây ra các loại dị tật. Nếu bệnh nhân mong muốn có thai thì có thể đề xuất với bác sĩ đánh giá lại phương pháp điều trị chống động kinh hiện tại. Trong trường hợp cho phép thì có thể giảm liều dùng xuống mức thấp nhất. 12. Thuốc điều trị ung thư Đây là đối tượng đặc biệt cần phải áp dụng các biện pháp tránh thai triệt để khi điều trị bằng hóa trị liệu ung thư trong thời gian từ 3 đến 6 tháng sau khi ngừng điều trị.Bài viết trên đây đã cung cấp một số nhóm thuốc chống chỉ định cho phụ nữ có thai. Cần lưu ý rằng ngoài danh sách này vẫn có thêm một số thuốc có chống chỉ định cho đối tượng này. Do đó, trước khi sử dụng thì cần tham khảo ý kiến của các bác sĩ chuyên khoa để hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất.
vinmec
1,325
4 nhóm thực phẩm tốt ở giai đoạn trẻ thay răng Quá trình hình thành và phát triển răng vĩnh viễn sẽ quyết định độ khỏe đẹp của hàm răng trẻ sau này. Do đó, ta cần chú ý tới trẻ hơn trong giai đoạn thay răng. Đặc biệt, một chế độ ăn uống đủ dưỡng chất là rất cần thiết. Vậy đâu là những loại thực phẩm tốt ở giai đoạn trẻ thay răng? 1. Lợi ích của một hàm răng khỏe mạnh 1.1 Đảm bảo tính thẩm mỹ và sự tự tin Sở hữu một hàm răng khỏe mạnh, trắng sáng sẽ giúp bé có một vẻ ngoài sáng sủa, xinh đẹp hơn. Bé có thể tự tin và vui cười mỗi ngày với hàm răng xinh. Ngược lại, với một hàm răng không mạnh khỏe, sạch đẹp sẽ khiến bé dễ bị bạn bè chê cười. Điều này sẽ khiến tâm lý mong manh của trẻ nhỏ bị tổn thương. Lâu dần, bé sẽ ngày càng tự ti, không dám cười đùa thoải mái. 1.2 Hỗ trợ não bộ khỏe mạnh Theo nhiều nghiên cứu cho thấy, sự phát triển của răng ảnh hưởng rất lớn tới sự hoạt động của não bộ. Đặc biệt, trẻ nhỏ đang trong giai đoạn hình thành và phát triển sẽ càng dễ bị tác động hơn. Việc răng rụng, răng đau, răng sâu, … ở trẻ không chỉ đơn thuần là vấn đề về răng miệng. Bên cạnh đó, nó sẽ làm các tế bào thần kinh cảm giác ở mặt bị chết. Từ đó, việc truyền tín hiệu từ răng tới não sẽ bị cảm trở. Khả năng nhận thức, trí nhớ của trẻ cũng bị suy giảm đi. 1.3 Tim mạch được bảo vệ Việc răng miệng không được chăm sóc đúng cách cũng như nhiều thói quen xấu cho răng như ăn nhiều đồ ngọt, mút tay, … sẽ khiến vi khuẩn xâm nhập. Chúng bám vào và tấn công răng miệng của trẻ. Chưa dừng ở đó, những vi khuẩn này còn có thể di chuyển theo mạch máu và gây tắc nghẽn. Thậm chí tình trạng nhiễm trùng mạch máu có thể xảy ra. Từ đó, nguy cơ trẻ mắc các bệnh về tim mạch sẽ cao hơn. 1.4 Hệ hô hấp và miễn dịch được bảo vệ Đối với các bé mắc bệnh về răng miệng, vi khuẩn sẽ bám vào răng dày đặc. Chúng có thể tấn công hệ miễn dịch và làm suy giảm sức đề kháng của cơ thể. Trẻ sẽ dễ bị mắc bệnh hơn so với những bé có răng miệng khỏe mạnh. Ngoài ra, vi khuẩn còn có khả năng theo đường máu xâm nhập vào đường hô hấp. Chúng sẽ vào buồng phổi và khiến tình trạng hô hấp bị ảnh hưởng, gây các bệnh lý. 2. Thời kỳ thay răng của trẻ Cha mẹ cần lưu ý tới giai đoạn thay răng của trẻ để chuẩn bị cho một hàm răng vĩnh viễn khỏe mạnh Theo thông thường, giai đoạn trẻ thay răng sẽ diễn ra từ 6-12 tuổi. Tuy nhiên cũng có những trường hợp trẻ thay răng sớm từ khi mới 4 tuổi. Hay ngược lại, có những trẻ quá trình thay răng tới 8 tuổi mới bắt đầu. Trường hợp này, tới 13 tuổi những chiếc răng sữa cuối cùng mới rụng xuống. Giai đoạn thay răng của trẻ là thời điểm cần đặc biệt lưu ý. Đây chính là quá trình hình thành hàm răng vĩnh viễn cho trẻ. Ta có thể đoán trước thứ tự rụng của những chiếc răng sữa cũng như biết thứ tự mọc răng vĩnh viễn thông qua quan sát và dự đoán. 3. Thực phẩm tốt ở giai đoạn trẻ thay răng 3.1 Vì sao cần chú ý tới ăn uống trong giai đoạn trẻ thay răng? Việc bổ sung dưỡng chất cho trẻ trong giai đoạn thay răng là rất cần thiết Nhiều bậc phụ huynh quan niệm rằng trong thời kỳ thay răng, trẻ có thể ăn uống như bình thường, chỉ cần băm nhỏ, nấu mềm thức ăn là được. Tuy nhiên, quan điểm này là chưa thực sự chính xác. Trên thực tế, bé cần được bổ sung đầy đủ dưỡng chất để chuẩn bị cho một hàm răng khỏe mạnh. Ngoài ra, nếu liên tục ăn đồ được băm, mềm nhừ sẽ gây ảnh hưởng sự phát triển hàm dưới của bé. 3.2 Thực phẩm nên ăn giai đoạn trẻ thay răng Bổ sung đầy đủ Canxi sẽ giúp cho răng thêm khỏe mạnh, tránh được nhiều vấn đề Canxi chiếm từ 1.5 – 2% trọng lượng của cơ thể. Trong đó, 99% lượng Canxi nằm trong xương, móng và răng. Vì vậy, Canxi chính là thành phần rất cần thiết cho sự phát triển toàn diện của trẻ từ lúc chào đời. Nếu cơ thể trẻ bị thiếu hụt Canxi sẽ dẫn tới kém hấp thu các khoáng chất. Từ đó, tình trạng như răng yếu. răng gãy, chậm mọc răng, … sẽ xảy ra. Do lượng Canxi ở trẻ không nhiều như người lớn nên cần được bổ sung mỗi ngày. Đặc biệt, để hàm răng trẻ luôn được chắc khỏe, ta cần đảm bảo Canxi được bổ sung cho cơ thể đầy đủ. Những loại thực phẩm bé nên ăn thời kỳ thay răng để bổ sung Canxi như: cá, sữa, cua biển, … Để răng được chắc, chống sứt mẻ và sâu răng, Vitamin B1 là yếu tố không thể thiếu. Loại vitamin này chứa nhiều trong các loại thịt lợn, thịt gà, đỗ xanh, … Tuy nhiên, ta cũng cần lưu ý về cách chế biến các loại thực phẩm này. Sau khi chế biến xong phải cho bé ăn ngay nếu không sẽ mấy đi Vitamin B1 khi hâm lại thức ăn. Fluor là chất có công dụng ngấm vào men răng giúp răng chắc khỏe hơn. Nhờ vậy, sự phá hủy của axit trong thức ăn đối với răng sẽ được ngăn cản. Ta có thể bổ sung một số loại thức ăn giàu Fluor cho trẻ vào bữa ăn như cá, sữa tươi, trứng, … Bên cạnh đó, bé cũng có thể uống nước trà đặc hoặc súc miệng bằng nước trà để bổ sung hàm lượng Fluor. Lưu ý mức Fluor được cho phép là 5mg/lít, nếu sử dụng nhiều sẽ khiến răng bé ố vàng. Các loại hoa quả, rau, khoai lang, … giúp cung cấp nhiều chất cần thiết cho răng. Cùng với đó, bổ sung chất xơ cũng giúp chà răng, thoa nắn cho nướu thêm khỏe mạnh. Trung bình, nhu cầu chất xơ cần thiết là 18 – 20g mỗi ngày. Đặc biệt, trẻ nên ăn ngày 2 lần các loại quả và từ 3 lần trở lên các loại rau. Trên đây là một số lưu ý về chế độ ăn uống cho trẻ trong thời kỳ thay răng. Các bậc phụ huynh hãy lưu lại để có thể chăm sóc tốt, nuôi dưỡng cho con một hàm răng khỏe đẹp.
thucuc
1,192
Khó thở - Dấu hiệu hở van tim: Chúng có mối liên hệ như thế nào? Khó thở và bệnh van tim, hai vấn đề tưởng chừng không liên quan, nhưng thực tế lại có mối liên hệ sâu sắc. Van tim là hệ thống các van quan trọng trong trái tim, giúp điều hòa sự lưu thông máu trong cơ thể. Cảm giác khó thở là một trong những biểu hiện hở van tim phổ biến của bệnh van tim, và bài viết này sẽ trình bày mối liên hệ giữa chúng. 1. Tìm hiểu dấu hiệu hở van tim Bệnh van tim là một vấn đề sức khỏe của hệ tim mạch, ảnh hưởng đến van tim - một cấu trúc nhỏ quan trọng giữa các buồng tim. Khi mắc bệnh, một hoặc nhiều van tim gặp sự cố về chức năng, dẫn đến việc chúng không hoạt động đúng cách trong việc điều chỉnh dòng máu chảy qua tim theo một hướng cụ thể. Có hai loại tình trạng bất thường phổ biến ở van tim, đó là hở van tim và hẹp van tim. 1.1 Các dấu hiệu hở van tim thường gặp Một số dấu hiệu hở van tim rất dễ nhận ra và đáng chú ý, những triệu chứng này thường xuất hiện khi van tim không hoạt động đúng cách.● Mệt mỏi dễ dàng: Bệnh van tim có thể làm cho trái tim phải làm việc nhiều hơn để đẩy máu qua van hẹp, dẫn đến cảm giác mệt mỏi nhanh chóng.● Khó thở: Do van tim hẹp, lượng máu lưu thông qua trái tim giảm, dẫn đến khó khăn trong việc cung cấp đủ oxy cho cơ thể.● Đau ngực: Người bị bệnh van tim có thể cảm thấy đau ngực hoặc có cảm giác nặng nề ở vùng ngực, đặc biệt khi vận động.● Đau thắt ngực: Có thể xuất hiện cảm giác đau, nặng hoặc ép buộc ở vùng ngực, thường kéo dài trong thời gian dài.● Thở nhanh và nông: Do sự căng thẳng của trái tim và khó khăn trong việc cung cấp oxy đủ cho cơ thể.● Sưng tấy chân và bàn tay: Các mạch máu có thể bị tắc nghẽn do dòng máu kém lưu thông, dẫn đến sưng tấy ở các vị trí này.● Tiếng nói khò khè: Người mắc bệnh van tim có thể có tiếng nói khò khè hoặc tiếng thở không đều do vấn đề về van tim. Dấu hiệu hở van tim là đau ngực 1.2 Nguyên nhân hở van tim Bệnh van tim (van tim hẹp) có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Dưới đây là một số nguyên nhân thường gặp:● Dị tật bẩm sinh: Bệnh van tim có thể xuất phát từ các vấn đề bẩm sinh trong cấu trúc của van tim.● Vi khuẩn gây nhiễm trùng: Một số loại vi khuẩn, ví dụ như vi khuẩn gây sốt thấp (endocarditis), có thể tấn công van tim và gây hỏng hoặc làm suy yếu cấu trúc của nó.● Tuổi tác: Van tim có thể tự nhiên bị mòn theo thời gian do quá trình lão hóa.● Tổn thương do căng thẳng hoặc yếu tố di truyền: Một số yếu tố di truyền hoặc căng thẳng cơ học có thể góp phần vào sự hỏng hóc của van tim. Van tim có thể bị mòn đi do tuổi cao 2. Mối liên hệ giữa van tim và chứng khó thở 2.1 Vì sao có vấn đề về van tim gây khó thở Van tim có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự tuần hoàn máu hiệu quả trong cơ thể. Khi bất kỳ trong bốn van của trái tim gặp vấn đề hoạt động, có thể dẫn đến cảm giác khó thở. Dưới đây là một số lý do tại sao bệnh van tim có thể gây ra khó thở:● Hở van tim: Van tim không đóng kín hoặc bởi hở quá nhiều, khiến máu quay lại vào buồng tim. Điều này ngăn máu di chuyển một cách hiệu quả qua cơ thể, dẫn đến thiếu oxy. Để đáp ứng nhu cầu oxy của cơ thể, tim và phổi làm việc hết sức để cung cấp oxy cho cơ thể, điều này gây ra cảm giác khó thở và các dấu hiệu hở van tim khác.Hẹp van tim: Khi van tim bị co lại, lỗ trong van trở nên hẹp hơn và không cho phép lượng máu cần thiết đi qua. Điều này tạo áp lực cao trong buồng tim và ngăn máu di chuyển dễ dàng, dẫn đến một tải công việc lớn cho tim và phổi. Dấu hiệu hở van tim nổi bật với triệu chứng khó thở 2.2 Phẫu thuật van tim để điều trị Phẫu thuật van tim là một trong những phương pháp điều trị hiệu quả để sửa chữa các vấn đề về van tim. Dưới đây là thông tin chi tiết về loại phẫu thuật này và cách nó được áp dụng trong điều trị dấu hiệu hở van tim:● Thay van tim: Trong trường hợp van tim bị hỏng hoặc hết khả năng hoạt động, bác sĩ có thể thay thế van bằng van nhân tạo hoặc van từ người hiến tặng. Điều này đảm bảo rằng lưu thông máu thông suốt và cải thiện sự hoạt động của trái tim.● Mở rộng van: Khi van tim bị co lại, phẫu thuật có thể được sử dụng để mở rộng lỗ trong van, làm cho van hoạt động tốt hơn. ● Sửa chữa van: Đôi khi, bác sĩ có thể thực hiện phẫu thuật để sửa chữa van hỏng một cách tốt hơn. Điều này bao gồm việc thay thế hoặc điều chỉnh các phần của van để nó hoạt động đúng cách. 2.3 Điều trị van tim mà không cần phẫu thuật Ngoài phẫu thuật, còn các phương pháp điều trị van tim mà không đòi hỏi can thiệp phẫu thuật. Dưới đây là thông tin về các phương pháp này và cách chúng có thể giúp quản lý và cải thiện tình trạng bệnh van tim:● Thuốc: Điều trị bằng thuốc là một lựa chọn phổ biến để quản lý các dấu hiệu hở van tim. Các loại thuốc có thể bao gồm: Thuốc giảm căng mạng tim, Thuốc giãn mạch, Thuốc chống loạn nhịp tim● Theo dõi thường xuyên: Bệnh nhân có dấu hiệu hở van tim thường cần theo dõi sức khỏe tim mạch thường xuyên. Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng bệnh và điều chỉnh điều trị nếu cần thiết.● Thay đổi lối sống: Một phần quan trọng của điều trị van tim là thay đổi lối sống. Điều này có thể bao gồm: kiểm soát cân nặng, dinh dưỡng cân đối, tập thể dục đều đặn. Các hoạt động trên sẽ hỗ trợ cải thiện tim mạch, giảm các triệu chứng và dấu hiệu hở van tim.● Theo dõi định kỳ: Bác sĩ thường sẽ theo dõi bệnh nhân van tim định kỳ để đảm bảo rằng tình trạng bệnh không tiến triển và điều trị được điều chỉnh theo thời gian. 3. Làm thế nào để ngăn ngừa bệnh van tim? Để ngăn ngừa bệnh van tim, quy trình kiểm tra và duy trì sức khỏe tim mạch là rất quan trọng. Điều này bao gồm việc duy trì một lối sống lành mạnh, kiểm soát cân nặng, tập thể dục đều đặn và kiểm tra y tế định kỳ. Thể dục giúp cải thiện sức khỏe tim mạch Việc phát hiện sớm các triệu chứng và dấu hiệu hở van tim sớm là rất quan trọng trong bảo vệ sức khỏe con người. Đội ngũ chuyên gia tại đây sở hữu sự giàu kinh nghiệm và danh tiếng vượt trội trong việc điều trị ngoại khoa và nội khoa, thực hiện các ca phẫu thuật thông tim can thiệp và áp dụng các công nghệ tiên tiến để chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tim mạch. Cùng với đó, viện có hệ thống trang thiết bị hiện đại không kém phần tiên tiến, tương đương với các bệnh viện hàng đầu trên thế giới.
vinmec
1,361
Gãy xương tay bao lâu thì lành Khi gặp phải tai nạn như ngã, va đập,… tay dễ bị gãy ảnh hưởng nhiều đến các hoạt động sống. Vì vậy nhiều người đặt ra câu hỏi gãy xương tay bao lâu thì lành, nên khám ở đâu tốt. Để có thêm thông tin về vấn đề này, bạn đọc có thể tham khảo qua bài viết dưới đây. Khi gặp phải tai nạn như ngã, va đập,… tay dễ bị gãy Gãy xương tay bao lâu thì lành Tùy vào tình trạng sức khỏe, mức độ gãy xương ở từng người bệnh mà thời gian hồi phục có sự khác nhau. Thông thường, sau khoảng 4 – 6 tuần, xương tay có thể lành. Khi đã liền xương hoàn toàn, tái khám lại thấy vùng xương bị gãy không gặp phải các bất thường nào thì người bệnh nên có chế độ tập luyện cho tay giúp tay khỏe và linh hoạt hơn. Trong quá trình hồi phục, người bệnh nên nghỉ ngơi và giảm các hoạt động mạnh bên tay bị gãy Khám gãy xương tay ở đâu tốt? Khám chữa bệnh tại đây, người bệnh được tiết kiệm nhiều chi phí do áp dụng giá khám bệnh hợp lý cùng thanh toán BHYT, bảo hiểm phi nhân thọ theo đúng quy định. Chất lượng dịch vụ chuyên nghiệp, tận tâm mang đến sự hài lòng, tin tưởng cho mọi người bệnh. Tuân thủ các chỉ định của bác sĩ trong việc sử dụng thuốc, chế độ dinh dưỡng cũng như hạn chế các hoạt động không tốt cho quá trình liền xương sẽ giúp người bệnh mau chóng hồi phục và sớm quay lại cuộc sống thường nhật. Trong quá trình hồi phục, nếu thấy vùng xương bị gãy đau nhức nhiều, ngón tay sưng phù, chuyển màu hoặc sốt cao bất thường, nên đi khám lại ngay để tránh các biến chứng nguy hiểm. bác sĩ chuyên khoa II Nguyễn Thị Kim Loan, là bác sĩ giỏi, có hơn 30 năm khám chữa bệnh xương khớp cùng các bác sĩ ngoại khoa, đáp ứng nhu cầu phẫu thuật cho người gãy xương tay.
thucuc
365
Công dụng thuốc Lyoxatin 100 Thuốc Lyoxatin 100 được chỉ định trong điều trị ung thư đại tràng và ung thư đại – trực tràng giai đoạn muộn... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Lyoxatin qua bài viết dưới đây. 1. Lyoxatin có tác dụng gì? Thuốc Lyoxatin chứa hoạt chất Oxaliplatin – thuộc nhóm Platinium thế hệ mới. Lyoxatin được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch chứa 100mg Oxaliplatin trong 20ml dung dịch. Tác dụng của Oxaliplatin tương đối rộng, gây độc tế bào và kháng u trong nhiều loại u trực tràng, u đại tràng. Hoạt tính của Oxaliplatin tăng lên khi phối hợp với 5 – fluorouracil.Cơ chế tác dụng của Oxaliplatin được giải thích là tương tác với DNA làm vỡ quá trình tổng hợp DNA và ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư.Thuốc Lyoxatin 100mg được chỉ định trong những trường hợp sau:Điều trị hỗ trợ ung thư đại trực tràng giai đoạn III: Oxaliplatin kết hợp với Leucovorin và Fluorouracil được chỉ định trong phác đồ điều trị bổ trợ ung thư đại tràng giai đoạn III ở người bệnh đã phẫu thuật triệt căn;Điều trị ung thư đại trực tràng muộn: Phác đồ điều trị hàng đầu là kết hợp Oxaliplatin với Leucovorin và Fluorouracil đối với người bệnh trước đó chưa được điều trị hay phẫu thuật. Phác đồ điều trị thay thế là phối hợp Fluorouracil, Irinotecan và Leucovorin đối với người bệnh ung thư đại trực tràng muộn tái phát hoặc tiến triển trong vòng 6 tháng sau liệu pháp đầu tiên. 2. Liều dùng của thuốc Lyoxatin Liều dùng thuốc Lyoxatin 100mg được chỉ định bởi bác sĩ điều trị dựa tình trạng bệnh lý, người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc. Thuốc Lyoxatin được dùng bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch ở người trưởng thành. Trường hợp dùng kết hợp với 5 – fluororacil cần tiêm truyền Oxaplatium trước, thuốc cần được pha loãng trước khi tiến hành tiêm truyền. Trường hợp người bệnh xuất hiện triệu chứng tràn thuốc ra ngoài mạch thì cần ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức.Liều thuốc Lyoxatin 100mg khuyến cáo là 85mg/m2 tiêm truyền tĩnh mạch 2 tuần 1 lần. Liều thuốc phụ thuộc vào khả năng dung nạp của người bệnh, vì vậy chế độ liều ở mỗi người bệnh có thể khác nhau.Thuốc Lyoxatin thường được tiêm truyền trong 2 – 6 giờ, dung dịch thuốc được pha loãng trong 250 – 500ml glucose 5%, sử dụng phối hợp Oxaplatium và 5 – Fluororacil làm tăng hiệu quả điều trịĐối với người bệnh suy gan, người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều thuốc Lyoxatin. 3. Tác dụng phụ thuốc Lyoxatin Lyoxatin 100mg có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Trên hệ tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, tiêu chảy... Tuy nhiên các dấu hiệu này thường không quá nghiêm trọng;Trên hệ thần kinh trung ương: Rối loạn hệ thần kinh trung ương và gây độc với hệ thần kinh trung ương phụ thuộc vào liều dùng, chu kỳ điều trị;Trên huyết học: Thuốc Lyoxatin ít gây độc trên huyết học, tuy nhiên sử dụng kết hợp với thuốc điều trị ung thư khác có thể làm tăng tình trạng suy giảm số lượng tiểu cầu, bạch cầu;Phản ứng dị ứng: Mẩn ngứa, mày đay hoặc nặng hơn là sốc phản vệ xảy ra với tỷ lệ rất thấp;Độc trên thính giác.Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Lyoxatin và thông báo cho bác sĩ điều trị trong trường hợp gặp phải tác dụng không mong muốn. 4. Lưu ý khi sử dụng Lyoxatin 100mg Chống chỉ định sử dụng thuốc Lyoxatin 100mg trong những trường hợp sau:Người bệnh dị ứng với Oxaliplatin hoặc bất kỳ thành phần nào của Lyoxatin;Phụ nữ đang cho con bú;Người bệnh suy tủy trước khi bắt đầu đợt điều trị đầu tiên có lượng bạch cầu trung tính nhỏ hơn 2 x 109/l và/hoặc lượng tiểu cầu nhỏ hơn 100 x 109/l;Người mắc bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên bị suy giảm chức năng thần kinh trước đợt điều trị đầu tiên;Người bệnh suy thận nặng (độ thanh thải creatin < 30ml/phút).Thận trọng khi dùng thuốc:Thuốc Lyoxatin chỉ được sử dụng trong chuyên khoa điều trị ung thư và quá trình điều trị cần được theo dõi bởi bác sĩ chuyên khoa.Đối với người bệnh suy thận: Hiện chưa có dữ liệu cụ thể về độ an toàn của Oxaliplatin khi điều trị ở người bệnh suy thận vừa, vì vậy cần cân nhắc việc sử dụng thuốc giữa lợi ích/nguy cơ đối với người bệnh.Người bệnh có tiền sử dị ứng với sản phẩm có chứa platin cần được theo dõi cẩn thận khi điều trị. Trường hợp có biểu hiện của phản ứng phản vệ cần ngưng ngay việc truyền thuốc và tiến hành điều trị triệu chứng sớm nhất có thể.Người bệnh điều trị bằng Lyoxatin nếu có các triệu chứng hô hấp không giải thích được như khó thở, ho khan, ran nổ ở phổi hoặc hình ảnh thâm nhiễm trên X quang phổi cần ngưng điều trị bằng Lyoxatin cho đến khi thăm khám chuyên sâu loại trừ bệnh phổi mô kẽ.Trường hợp kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường hoặc tăng huyết áp kịch phát không rõ là do di căn ở gan, người bệnh cần được xem xét nguy cơ rối loạn mạch máu gan nặng. 5. Tương tác thuốc Oxaliplatin không ảnh hưởng đến mức độ nguy cơ của 5 – fluorouracil và không gây cạnh tranh liên kết với protein với một số thuốc như Salicylat, Erythromycin, Sodium Valproat.Sử dụng vắc-xin sống suy yếu ở người bệnh suy giảm miễn dịch bởi các hóa chất trị liệu như Oxaliplatin có thể dẫn đến nhiễm trùng nghiêm trọng, thậm chí là tử vong. Vì vậy cần tránh tiêm phòng vắc-xin sống ở người bệnh sử dụng Oxaliplatin. Các vắc-xin chết hoặc bất hoạt có thể được tiêm, tuy nhiên hiệu quả đáp ứng với các vắc-xin này có thể bị suy giảm.Bài viết đã cung cấp thông tin Lyoxatin 100mg là thuốc gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Lyoxatin 100mg theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,078
GIẢI ĐÁP: Niềng răng mắc cài bao nhiêu tiền? Niềng răng có thể nói là kỹ thuật nắn chỉnh, cải thiện khiếm khuyết răng miệng hiệu quả bậc nhất hiện nay. So với niềng răng trong suốt, niềng răng mắc cài được nhiều người lựa chọn hơn bởi phương pháp này sở hữu mức chi phí hợp lý, phù hợp với nhu cầu đa dạng của các khách hàng. Vậy cụ thể niềng răng mắc cài bao nhiêu tiền, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây nhé! 1. Những điều cần biết về kỹ thuật niềng răng mắc cài Niềng răng mắc cài là kỹ thuật sử dụng mắc cài kết hợp với dây cung và các khí cụ chỉnh nha để tạo lực kéo, đưa răng dịch chuyển về đúng vị trí mong muốn. Không chỉ khắc phục hiệu quả các khiếm khuyết thường gặp như răng hô, móm, răng khấp khểnh, niềng răng còn đem lại những tác dụng tuyệt vời như căn chỉnh khớp cắn, hỗ trợ tốt chức năng ăn nhai đồng thời làm cân đối, hài hòa khuôn mặt. Hiện tại, có thể khẳng định niềng răng là kỹ thuật nắn chỉnh răng hiệu quả bậc nhất hiện nay. Nếu với những phương pháp phục hình thẩm mỹ răng như bọc răng sứ, dán sứ Veneer cần phải mài răng thật thì niềng răng có thể khắc phục các sai lệch ở răng mà vẫn bảo tồn răng thật hoàn toàn. Ngoài ra, sau khi niềng răng, nếu như bạn tuân thủ việc đeo hàm duy trì thì có thể kéo dài kết quả niềng răng vĩnh viễn. Chính vì vậy, lời khuyên dành cho những người không may mắn sở hữu hàm răng lệch lạc, kém thẩm mỹ đó là bạn nên đi niềng răng càng sớm thì hiệu quả sẽ càng cao. Niềng răng mắc cài là kỹ thuật sử dụng mắc cài kết hợp với dây cung và các khí cụ chỉnh nha để tạo lực kéo, đưa răng dịch chuyển về đúng vị trí mong muốn. 2. Khám phá quy trình niềng răng mắc cài diễn ra như thế nào? Vậy quy trình niềng răng mắc cài sẽ diễn ra thế nào, nhìn chung, đối với bất cứ loại mắc cài nào thì quy trình niềng răng bao gồm các bước cơ bản dưới đây: – Bước 1: Thăm khám với bác sĩ, chụp X quang răng Trước tiên, để đánh giá chính xác về tình trạng răng miệng của bạn, bác sĩ sẽ cần kiểm tra răng và chụp phim X quang răng. Sau khi có kết quả, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên cũng như tư vấn về phương pháp niềng răng phù hợp với bạn, bên cạnh đó, bạn cũng có thể cân nhắc phương pháp niềng răng phù hợp với tài chính. – Bước 2: Xây dựng phác đồ niềng Khi bệnh nhân đã đồng ý với kế hoạch niềng răng, bác sĩ sẽ lên phác đồ cụ thể cho từng khách hàng. Nếu trước khi bắt đầu quá trình nhổ răng, bạn gặp những vấn đề về răng miệng thì bác sĩ cần điều trị triệt để rồi mới tiến hành niềng. Bên cạnh đó, cũng có trường hợp khách hàng cần thực hiện những phương pháp hỗ trợ khác như nhổ răng, đeo khí cụ nong hàm để mở rộng khung hàm… – Bước 3: Tiến hành gắn mắc cài lên thân răng Sau khi lấy dấu răng bằng mẫu thạch cao, mẫu thạch cao thu được sẽ được chuyển đến bộ phận chuyên thiết kế mắc cài nhằm thiết kế sao cho phù hợp nhất. Thời gian này thường mất khoảng 1 tuần để hoàn thành. Sau đó, bác sĩ sẽ hẹn lịch để gắn mắc cài với bệnh nhân, lúc này bạn cần quay lại nha khoa để thực hiện gắn mắc cài. – Bước 4: Tái khám theo lịch hẹn định kỳ Sau khi đeo mắc cài, vậy là quá trình niềng răng của bạn đã chính thức bắt đầu. Lúc này, bạn cần quay lại và hẹn lịch tái khám định kỳ để bác sĩ có thể theo dõi tiến độ dịch chuyển của răng đồng thời đưa ra điều chỉnh cần thiết. – Bước 5: Tháo niềng, tiếp tục đeo hàm duy trì Sau khi tháo mắc cài niềng răng, bạn cần thực hiện chỉ dẫn của bác sĩ để duy trì kết quả, đảm bảo răng không xô lệch về vị trí như lúc chưa niềng. Với thắc mắc niềng răng mắc cài bao nhiêu tiền, phụ thuộc vào từng phương pháp niềng răng sẽ có mức chi phí khác nhau 3. Niềng răng mắc cài hết bao nhiêu tiền? Với thắc mắc niềng răng mắc cài bao nhiêu tiền, cùng tìm hiểu chi phí của từng loại mắc cài tại bài viết dưới đây bạn nhé! 3.1. Chi phí niềng răng loại mắc cài kim loại truyền thống Niềng răng mắc cài kim loại là phương pháp niềng răng truyền thống đã có mặt cách đây khá lâu, tuy nhiên trải qua bao nhiêu thời gian, đây vẫn luôn là sự lựa chọn hàng đầu của khách hàng bởi đem lại hiệu quả cao cũng như sở hữu mức chi phí tiết kiệm. Hiện nay, niềng răng mắc cài kim loại có mức chi phí dao động trong khoảng từ 20 đến 30 triệu. Tuy nhiên, mặc dù sở hữu nhiều ưu điểm nhưng niềng răng mắc cài kim loại có nhược điểm là chất liệu khá dày, cộm, khi mới đeo mắc cài lên có thể sẽ có cảm giác khó chịu, đau nhức. 3.2. Chi phí niềng răng loại mắc cài kim loại tự động (mắc cài tự buộc) Niềng răng mắc cài kim loại tự động, hay còn được gọi mắc cài tự buộc có cấu tạo và đặc điểm tương đồng như mắc cài truyền thống. Tuy nhiên, sở dĩ đây được gọi là phiên bản nâng cấp của mắc cài truyền thống do được thiết kế thêm hệ thống nắp trượt, thay thế hoàn toàn thun buộc ở mắc cài. Nhờ đó, quá trình niềng răng có thể diễn ra liên tục, liền mạch, rút ngắn thời gian niềng răng khoảng từ 4 đến 6 tháng. Do vậy, giá thành niềng răng mắc cài kim loại tự động cao hơn chi phí niềng răng mắc cài kim loại thường, thường dao động từ 35 đến 50 triệu/ca niềng 3.3. Chi phí niềng răng loại mắc cài sứ Mắc cài sứ được làm bằng chất liệu sứ, do mắc cài có màu sắc trùng với răng thật do đó đảm bảo được tính thẩm mỹ. Chi phí niềng răng của phương pháp này dao động trong mức 30 đến 50 triệu/ca niềng. Như vậy là bài viết trên đã giúp bạn giải đáp thắc mắc niềng răng mắc cài bao nhiêu tiền. Hi vọng rằng, thông qua bài viết, bạn sẽ lựa chọn được phương pháp niềng răng phù hợp với bản thân.
thucuc
1,179
Ung thư phổi: Nguy hiểm nhưng có thể điều trị Ung thư phổi có chữa được không là vấn đề đầu tiên mà người bệnh quan tâm. Theo các bác sĩ, nếu chẩn đoán ở giai đoạn đầu, người bệnh có cơ hội chữa khỏi; đối với giai đoạn muộn, dù không thể chữa khỏi nhưng vẫn có thể điều trị được, nhằm kiểm soát bệnh, giảm triệu chứng và kéo dài thêm thời gian sống. Ung thư phổi là bệnh ung thư nguy hiểm nhất vì thường phát hiện muộn và tỷ lệ tử vong cao. Trước tiên, chúng ta phải phân biệt rõ 2 khái niệm: chữa được và chữa khỏi. Trong điều trị ung thư, sau 5 năm bệnh không tái phát thì được xem là đã chữa khỏi. Tuy nhiên, đối với bệnh ung thư phổi, các bác sĩ hiếm khi sử dụng từ “chữa khỏi” (vì ung thư phổi có thể tái phát sau nhiều năm điều trị), trừ những trường hợp được chẩn đoán ở giai đoạn rất sớm, khi tế bào ung thư chưa xâm lấn mạch máu, khối u rất nhỏ. Mặc dù vậy, ở những giai đoạn muộn vẫn luôn có thể điều trị được, nhằm kiểm soát bệnh, giảm triệu chứng và tăng thời gian sống. Phẫu thuật là phương pháp mang lại cơ hội sống tốt nhất và có thể giúp chữa khỏi bệnh. Phương pháp này thường áp dụng cho những người bị ung thư phổi giai đoạn 1, giai đoạn 2 và giai đoạn 3A ung thư phổi không tế bào nhỏ. Ở giai đoạn I, cơ hội chữa bệnh (tỷ lệ sống sau 5 năm) là 60-70%, giai đoạn II: 39-55%, giai đoạn III: 5-25%, giai đoạn IV: < 1%. Cụ thể với trường hợp ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIA, có kích thước bằng quả trứng ngỗng thì cần được truyền hóa chất vài đợt rồi sẽ xét đến khả năng phẫu thuật. Khi kích thước khối u chỉ tương đương với 1 quả trứng cút, bác sĩ khuyên người bệnh nên tiếp tục phẫu thuật để tăng tỷ lệ sống. Kết quả chụp PET sau khi điều trị bằng hóa chất của 1 bệnh nhân. Ngoài ra, khi điều trị tại đây, người bệnh còn được hưởng bảo hiểm giúp tiết kiệm 1 phần chi phí.
thucuc
395
Viêm mô tế bào: dấu hiệu nhận biết và phương pháp điều trị Viêm mô tế bào là bệnh da liễu khá nghiêm trọng, khi lớp hạ bì và các mô dưới da bị vi khuẩn tấn công dẫn đến nhiễm trùng. Bệnh thường khởi phát đột ngột, tiến triển bệnh nhanh và nguy hiểm đến tính mạng nếu điều trị chậm trễ hoặc sai cách. Do đó, phát hiện bệnh sớm và xử lý kịp rất quan trọng, giúp nâng cao hiệu quả điều trị. 1. Tìm hiểu về bệnh viêm mô tế bào Viêm mô tế bào là bệnh nhiễm trùng da do vi khuẩn, bệnh nguy hiểm do vi khuẩn tấn công vào sâu các lớp dưới da và dễ gây nhiễm trùng lan tỏa nếu điều trị chậm trễ. Vùng da bị tổn thương trở nên sưng đỏ, đau rát, tích tụ dịch trở nên sưng phù dễ nhận thấy. Khi chạm tay vào vùng da bị viêm mô tế bào, ngoài cảm giác đau còn thấy cảm giác ấm, nóng như sốt. Bất cứ vùng da nào cũng có thể bị viêm mô tế bào, tuy nhiên thường gặp là phần chân dưới. Vi khuẩn xâm nhập từ vết thương hở trên da và gây nhiễm trùng rộng ở các phần da, nặng hơn có thể lan đến hạch bạch huyết và xâm nhập vào máu gây nhiễm trùng huyết. Bệnh viêm mô tế bào không lây nhiễm từ người sang người qua tiếp xúc gần. Dấu hiệu để nhận biết sớm bệnh viêm mô tế bào bao gồm: Xuất hiện vùng da chuyển thành màu đỏ, sưng tấy, đau, cấn vào thấy mềm. Có cảm giác nóng, ấm lan rộng theo vùng da màu đỏ bị tổn thương. Sốt nhẹ đến sốt cao. Có các đốm màu đỏ, phồng rộp tạo thành vết lõm trên da. Bệnh nhân viêm mô tế bào thường đi khám và điều trị khì tình trạng bệnh đã tương đối nặng, tuy nhiên điều trị đúng cách bằng kháng sinh có thể kiểm soát tốt bệnh. Cần cẩn thận nếu viêm mô tế bào xảy ra ở vùng da đầu, cổ, nhất là vùng quanh hốc mắt có thể gây nhiễm trùng lan rộng đến não, cần điều trị sớm tránh biến chứng. 2. Phương pháp chẩn đoán viêm mô tế bào Chẩn đoán ban đầu viêm mô tế bào thường dựa trên thăm khám triệu chứng lâm sàng, một số trường hợp sẽ cần nuôi cấy máu, nuôi cấy mô để chẩn đoán chính xác. Nhất là khi bệnh nhân viêm mô tế bào do suy giảm miễn dịch, có dấu hiệu hoặc nguy cơ bị nhiễm trùng nặng toàn thân. Viêm mô tế bào ở các bệnh nhân suy giảm miễn dịch có thể tiến triển nặng, nếu không điều trị đúng cách có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm. Do vậy các đối tượng này cần chẩn đoán bệnh và điều trị nhanh chóng. Triệu chứng của viêm mô tế bào khá dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lý da liễu khác, nhất là viêm da ứ đọng hay viêm da tiếp xúc dẫn đến điều trị sai cách không đạt hiệu quả tốt. Để chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý khác, dựa trên các đặc điểm sau của bệnh viêm mô tế bào: Viêm mô tế bào gây tổn thương, sưng, nóng đỏ da không giới hạn, xuất hiện toàn thân hoặc một vài vùng trên cơ thể đi kèm với triệu chứng toàn thân khá rõ ràng. Viêm da tiếp xúc thường gây đỏ, ngứa, khó chịu ở vùng da tiếp xúc trực tiếp với tác nhân gây kích thích, thường có giới hạn và không kèm theo triệu chứng toàn thân. Viêm da ứ đọng có đặc điểm viêm da khá rõ ràng như: tổn thương da dạng chàm, vảy da, lichen hóa, ứ đọng tĩnh mạch và đối xứng hai bên. Ngoài ra, điều trị viêm mô tế bào bằng kháng sinh thường đáp ứng khá tốt, kể cả các trường hợp viêm nặng trên vùng da rộng. Tuy nhiên, các trường hợp ổ áp xe hình thành trên da cần loại bỏ bằng cách chích rạch và tháo mủ. Nếu không kịp thời tháo mủ, mủ viêm tích tụ cùng với nhiễm trùng da có thể khiến vùng da bị hoại tử, thậm chí biến chứng đến nhiễm khuẩn huyết, tắc nghẽn mạch,... 3. Có thể điều trị viêm mô tế bào không? Có thể điều trị được viêm mô tế bào song cần điều trị sớm bằng kháng sinh để tránh nhiễm khuẩn nặng, cụ thể phương pháp và nguyên tắc điều trị như sau: 3.1. Điều trị sớm bằng kháng sinh Lựa chọn kháng sinh điều trị viêm mô tế bào còn phụ thuộc vào tình trạng viêm và nhiễm trùng. Nếu viêm mô tế bào không sinh mủ, kháng sinh có phổ với cả Streptococcus nhóm A và S. aureus thường được sử dụng. Nếu viêm mô tế bào có mủ, nên dùng kháng sinh có phổ cho MRSA hoặc điều trị dự phòng ngừa chấn thương hoặc vết thương khiến bệnh biến chứng nặng. Hầu hết trường hợp viêm mô tế bào điều trị bằng kháng sinh phù hợp sẽ hồi phục sau khoảng 2 tuần, trường hợp nặng hơn có thể kéo dài. 3.2. Nhập viện theo dõi Nếu bệnh nhân có triệu chứng viêm mô tế bào nặng như: nôn mửa, sốt cao, viêm mô tế bào tái phát nhiều lần cần sớm nhập viện để được theo dõi và điều trị phòng ngừa biến chứng. 3.3. Biện pháp cải thiện Ngoài điều trị bằng thuốc, có thể cải thiện triệu chứng, giảm cảm giác khó chịu do viêm mô tế bào bằng các biện pháp tại nhà sau: Kê cao vùng da bị tổn thương hơn so với cơ thể, nhất là khi ngủ hoặc nghỉ ngơi để giảm sưng, đau. Không mang vớ bó hoặc mặc quần áo quá chật chèn ép lên vùng da bị viêm mô tế bào cho đến khi vết thương lành. Uống nhiều nước, ăn nhiều trái cây và rau xanh. Vận động phần da và cơ thể bị viêm mô tế bào. Rửa vết thương trên da hàng ngày để tránh nhiễm trùng, sử dụng nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn. Che vết thương trên da bằng băng gạc, thay băng vệ sinh mỗi ngày. Dùng kem hoặc thuốc mỡ bôi da để bảo vệ vùng da bị tổn thương. Người bị viêm mô tế bào mắc bệnh đái tháo đường, rối loạn hệ tuần hoàn hoặc hệ miễn dịch kém do bệnh mạn tính, dùng thuốc,... cần theo dõi sát sao tiến triển bệnh, nhất là dấu hiệu nhiễm trùng nặng và kéo dài.
medlatec
1,106
Nguyên nhân khiến tinh dịch loãng và phương pháp điều trị Tìm hiểu về nguyên nhân khiến tinh dịch loãng cũng như phương pháp điều trị tình trạng này sẽ giúp ích cho nhiều nam giới trong việc phòng chống các vấn đề liên quan đến cơ quan sinh sản. Nhiều người nghĩ tình trạng này đơn giản nhưng thực tế đây có thể là dấu hiệu bệnh lý nguy hiểm đối với các đấng mày râu. 1. Nguyên nhân khiến tinh dịch loãng là gì Có nhiều nam giới hiện nay rơi vào tình trạng tinh dịch loãng nhưng lại không hiểu nguyên nhân xuất phát từ đâu cũng như tác hại của nó đến cơ thể. Biểu hiện này là một trong những triệu chứng bất thường cho thấy có sự thay đổi về thành phần và tính chất của tinh dịch. Các nguyên nhân khiến tinh dịch loãng theo các bác sĩ chuyên khoa có thể bao gồm: Do mắc các bệnh ở cơ quan sinh dục: Tinh trùng loãng cũng có thể là hệ quả của một số bệnh lý liên quan tới cơ quan sinh dục nam thường gặp như: viêm tinh hoàn, viêm mào tinh hoàn, viêm ống dẫn tinh, hoặc một số bệnh về tuyến tiền liệt. Nhiễm trùng Tinh trùng loãng có thể là biến chứng của các bệnh do virus, vi khuẩn như giang mai, thủy đậu, quai bị,… Hoặc cũng có thể là do các bệnh lây truyền qua đường tình dục như chlamydia, lậu,… Các bệnh lý này có thể gây nhiễm nhiễm bộ phận sinh dục, giảm lượng tinh trùng trong tinh dịch gây ra tinh trùng loãng ở nam giới. Giãn tĩnh mạch thừng tinh Khi đám rối tĩnh mạch thừng tinh và sinh tinh giãn sẽ làm suy giảm các chức năng tinh hoàn và có thể dẫn đến vô sinh nếu không có biện pháp xử lý kịp thời. Tình trạng giãn tĩnh mạch thừng tinh là nguyên nhân khiến tinh dịch loãng thường gặp hiện nay. Ngoài ra, bạn còn cần phải chú ý đến một số triệu chứng khác khi bị giãn tĩnh mạch thừng tinh bao gồm: Tinh hoàn đau âm ĩ gây khó chịu, đặc biệt là những khi nam giới ngồi hoặc đứng quá lâu, lúc làm việc quá sức. Bìu có biểu hiện sưng, căng tức. Kích thước tinh hoàn nhỏ. Tĩnh mạch thừng tinh nổi rõ, to, mềm, khi sờ thấy thừng tinh dày lên. Những nguyên nhân khác Ngoài các bệnh lý nói trên thì nguyên nhân tinh dịch bị loãng còn có thể xuất phát từ: Chế độ dinh dưỡng kém khiến cơ thể thiếu kẽm và các nguyên tố vi lượng sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất tinh dịch. Người làm việc quá sức liên tục hoặc chịu nhiều áp lực tâm lý trong thời gian dài cũng là lý do khiến tinh dịch loãng hơn so với bình thường. Nội tiết tố nam thay đổi do bệnh lý hoặc sự lão hóa của tuổi tác làm giảm chức năng tinh hoàn. Số lần xuất tinh dày đặc cũng có thể là nguyên nhân khiến tinh dịch loãng. Thói quen sinh hoạt thiếu khoa học, thức khuya, uống nhiều rượu, bia, dùng chất kích thích,... Vệ sinh kém, mặc đồ bó sát khiến nhiệt độ xung quanh bìu tăng. Những người sinh sống hoặc làm việc trong môi trường có chứa chất độc hại cũng có thể xuất hiện tình trạng tinh dịch loãng. Một số trường hợp, cơ thể sản xuất kháng thể kháng tinh trùng cũng gây ra hiện tượng tinh dịch loãng ở nam giới. 2. Điều trị tình trạng tinh dịch loãng như thế nào Hiện tượng tinh dịch loãng sẽ làm giảm chất lượng cũng như số lượng tinh trùng, do đó mà khả năng thụ thai thấp. Không chỉ vậy, các bệnh lý có thể gây nhiều phiền toái trong cuộc sống hàng ngày, ảnh hưởng sức khỏe, đặc biệt là vấn đề sinh sản ở nam giới. Trong các trường hợp bệnh lý, bác sĩ có thể đưa ra chỉ định ngoại khoa với tiểu phẫu kết hợp với thuốc điều trị để nhanh chóng cải thiện tình trạng. Các trường hợp tinh dịch loãng liên quan đến áp lực, căng thẳng thần kinh, liệu pháp chữa trị tâm lý sẽ giúp bệnh nhân sớm khôi phục sức khỏe sinh dục. Các biện pháp hỗ trợ điều trị Bên cạnh những can thiệp y khoa nói trên thì người bệnh còn cần phải chú ý đến những vấn đề sau: Cải thiện chế độ dinh dưỡng nhằm đảm bảo một cơ thể khỏe mạnh, tăng cường các loại thực phẩm giàu kẽm và các loại vitamin, khoáng chất khác. Thay đổi thói quen sinh hoạt là việc làm cần thiết để nhanh chóng khắc phục tình trạng tinh dịch loãng. Bệnh nhân không nên sử dụng các chất kích thích, đồ uống có cồn,... vì chúng không chỉ gây hại cơ thể mà còn giết chết tinh trùng, giảm chất lượng tinh dịch. Tăng cường vận động, rèn luyện thân thể, có chế độ nghỉ ngơi và làm việc hợp lý. Khắc phục vấn đề về tâm lý, không thức quá khuya, cần tránh những stress kéo dài. Kiểm soát số lần xuất tinh cũng như tần suất quan hệ tình dục nhằm đảm bảo sức khỏe cũng như những vấn đề liên quan đến hạnh phúc đôi lứa.
medlatec
890
U nang vú là gì? Những vấn đề cần lưu ý để phòng ngừa ung thư U nang vú là một dạng u lành tính (rất hiếm liên quan đến ung thư). Chính vì vậy, việc hiểu về dạng u này kết hợp chế độ sinh hoạt, ăn uống hợp lý sẽ giúp bạn phòng ngừa được các nguy cơ liên quan. 1. Tổng quan về u nang vú U nang vú là tình trạng trong vú có sự xuất hiện một hoặc nhiều túi dạng nang, bên trong có chứa dịch. Đây là bệnh lý khá lành tính và không có nguy hiểm ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh. U nang vú được chia thành một số loại như:Nang đơn độc (1 nang)Chùm nang Nang mỡ Nang không điển hình Nang chứa mô sợi xơ. 2. Những triệu chứng điển hình Đa số các trường hợp bị u nang vú đều không có triệu chứng gì, chỉ phát hiện tình cờ khi siêu âm vú, một số trường hợp sẽ có những triệu chứng như sau:Có cảm giác bị căng tức và đau vú ở vùng có nang. Với những nang vú có kích thước lớn hơn 1.5cm, có thể tự sờ thấy. Một khối tròn nhẵn, di động, ranh giới rõ,... Trước kỳ kinh thấy kích thước các nang vú tăng lên và căng tức, triệu chứng này mất đi khi hết kinh. Một số trường hợp có biểu hiện tiết dịch núm vú.3. Nguyên nhân hình thành u nang vú là gì? Cho đến hiện tại, nguyên nhân gây nên tình trạng u nang vú vẫn chưa được xác định chính xác. Hầu hết các nghiên cứu đều cho rằng: u nang hình thành do sự tích tụ của các chất lỏng nằm ở bên trong tuyến vú. Những tác nhân chính gây nên sự tích tụ này có thể kể đến như:Do sự thay đổi nội tiết tố. Phụ nữ trong giai đoạn sinh sản. Phụ nữ không cho con bú. Béo phì, thừa cân. Chấn thương vú. Di truyền,...4. U nang vú có nguy hiểm không và có thể phát triển thành ung thư không? Đa số các trường hợp u nang vú đơn giản đều không nguy hiểm đối với người bệnh và hiếm khi phát triển thành ung thư vú. U nang tuyến vú không làm ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của chị em phụ nữ. Nhưng nếu nữ giới bị u nang vú trong giai đoạn đang cho con bú, u nang có kích thước lớn thì tuyến sữa có thể bị ảnh hưởng, gây nên tình trạng thiếu sữa, tắc tia sữa,... Và để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, khi vú xuất hiện một trong số các biểu hiện bất thường sau đây thì bạn nên đi tìm bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị:Khi sờ vào vú hoặc nách bạn nhận thấy có một khối u mới. Một phần của vú có cảm giác giày hoặc bị sưng lên. Phần da trên của vú bị lõm hoặc bị kích ứng, bị ửng đỏ. Đầu núm vú bị đau, bị lõm vào bên trong hoặc có dấu hiệu tiết dịch. Kích thước cũng như hình dạng của vú đã bị thay đổi so với trước đây. Phần vú có cảm giác đau.5. Bệnh nhân u nang vú nên kiêng ăn gì để phòng ngừa ung thư vú? Bên cạnh việc theo dõi điều trị theo khuyến cáo của bác sĩ, người bệnh cần xây dựng chế độ sinh hoạt và ăn uống lành mạnh để cải thiện tình trạng và giúp phục hồi sức khỏe. Dưới đây là một số loại thực phẩm mà bệnh nhân u nang vú cần tránh để không làm ảnh hưởng đến sự phát triển của u nang tuyến vú theo chiều hướng xấu hơn:5.1. Các loại đồ ăn nhanh được ướp mặn Một số đồ ăn nhanh, nhiều muối như sandwich, pizza hay hamburger đều có có chứa lượng nitrat và nitrit khá lớn. Khi các chất này đi vào bên trong cơ thể, chúng sẽ nhanh chóng chuyển hóa sang thành dạng nitrosamin. Đây là một hoạt chất có khả năng gây bệnh ung thư. Chính vì vậy, khi bị u nang tuyến vú, bạn nên hạn chế nhóm thực phẩm này để tránh làm ảnh hưởng đến quá trình điều trị. 5.2. Đồ xông khói, đồ nướngĐây là những món ăn rất dễ hình thành nên các phân tử hydrocarbure thơm đa vòng. Khi hoạt chất này đi vào trong cơ thể, chúng sẽ chuyển thành các chất độc ở trong gan và càng làm tăng nguy cơ phát triển thành ung thư. Bên cạnh đó, các loại thịt xông khói còn có chứa rất nhiều chất bảo quản có hại đối với sức khỏe, làm tình hình bệnh xấu đi. Chính vì vậy, bệnh nhân u nang vú cũng cần hạn chế nhóm thực phẩm này. 5.3. Thực phẩm nhiều đường Khi cơ thể nạp quá nhiều đường sẽ tạo điều kiện để carbohydrate giải phóng các insulin, làm cho việc điều trị các u nang vú thêm phần khó khăn hơn. Vậy nên, bệnh nhân u bị u nang ở vú nên hạn chế nạp đường từ các loại thực phẩm hàng ngày. 5.4. Các loại đồ uống có gas hoặc cồnĐể phòng ngừa ung thư vú và bảo vệ sức khỏe của mình, bạn nên cân nhắc hạn chế các loại đồ uống có gas và đồ uống chứa cồn. 5.5. Một số loại thực phẩm khác và những lưu ý trong sinh hoạt Ngoài những loại thực phẩm trên, người bệnh cần lưu ý thêm một số vấn đề sau đây:Không ăn nhiều nội tạng động vật hoặc những loại thực phẩm có hàm lượng protein lớn. Tránh dùng những thực phẩm biến đổi gen vì đây là những loại có nhiều hormone tăng trưởng, có thể kích thích u nang phát triển. Không sử dụng nhiều các loại thực phẩm giàu caffeine như chocolate, cà phê,... Nghỉ ngơi đầy đủ, hạn chế thức khuya, căng thẳng. Xây dựng thời gian tập luyện thể dục mỗi ngày.
medlatec
1,010
Địa chỉ tin cậy để khám mắt cho trẻ – Ngoài các bệnh lý về đường hô hấp, tiêu hóa và các vấn đề khác, trẻ nhỏ cũng rất dễ mắc các bệnh liên quan đến mắt. Để bảo vệ sức khỏe cho “cửa sổ tâm hồn” của con, cha mẹ nên đưa con đi kiểm tra tại phòng khám mắt cho trẻ uy tín ngay khi phát hiện mắt con có bất kỳ biểu hiện bất thường. 1. Trẻ em có thể mắc những bệnh lý về mắt gì? 1.1. Tật khúc xạ Trẻ nhỏ có các bộ phận cơ thể chưa hoàn chỉnh và đang trong quá trình phát triển. Mắt của trẻ cũng là một điển hình, chưa hoàn toàn phát triển nên dễ bị ảnh hưởng bởi sự căng thẳng do thiết bị điện tử gây ra. Nếu không được thư giãn và kiểm soát, có nguy cơ cao trẻ sẽ mắc các vấn đề khúc xạ như viễn, loạn thị, cận và chênh lệch khúc xạ giữa hai mắt. 1.2. Ảnh hưởng ánh sáng xanh Nhiều phụ huynh không biết rằng cho con tiếp xúc với thiết bị điện tử thường xuyên có thể tạo điều kiện cho ánh sáng xanh trong thiết bị tác động đến mắt trẻ. Ánh sáng xanh này ảnh hưởng đáng kể đến võng mạc, gây ra căn bệnh xuất phát từ các mạch máu hoạt động bất thường và ngày càng mở rộng ra trong võng mạc và mô lót. Trẻ em có thể bị ảnh hưởng có hại từ ánh sáng xanh Mắt trẻ rất nhạy cảm, do đó việc thường xuyên tiếp xúc với ánh sáng xanh khiến chúng bị tổn thương, gây ra các vết sẹo trong võng mạc. Khi thời gian trôi qua, những vết sẹo này có thể bong ra kèm theo bong võng mạc. Trường hợp bị bong võ mạc thường dẫn đến các biến chứng nặng nề hơn, trong đó có giảm hoặc mất thị lực, gây mù lòa. 1.3. Lác mắt Khi trẻ sử dụng các thiết bị điện tử, nếu mắt nheo hoặc không nhìn đúng trọng tâm, có nguy cơ cao là trẻ đã bị lác mắt. Ở giai đoạn đầu, bệnh lý này không thể hiện rõ ràng, nhưng theo thời gian, bệnh có thể trở nặng và dễ dẫn đến một số bệnh nguy hiểm cho mắt trẻ, như hỏng giác mạc và bệnh đục thủy tinh. Việc chăm sóc và hỗ trợ phù hợp là cần thiết để giúp trẻ có thể hạn chế tình trạng lác mắt và ngăn ngừa các biến chứng tiềm tàng cho mắt trẻ trong tương lai. 1.4. Đặc biệt, trẻ ít nước mắt có khả năng mắc bệnh này cao hơn. 1.5. Mỏi mắt Khi trẻ sử dụng các thiết bị điện tử, thường tập trung cao độ và căng thẳng mắt hơn, dẫn đến tình trạng mỏi mắt. Sự mệt mỏi mắt khiến trẻ cảm thấy khó chịu và cộm mắt. Vì vậy, cần quan tâm đến hoạt động hằng ngày của trẻ để dễ dàng nhận biết bệnh và đưa trẻ đi khám và điều trị kịp thời. 2. Nguyên tắc cơ bản khi chăm sóc trẻ, tránh bị bệnh về mắt Để chăm sóc mắt của trẻ và phòng ngừa các bệnh về mắt như ngứa mắt, đau mắt, dị ứng mắt,… cha mẹ cần hình thành các thói quen sau: – Trẻ dưới 2 tuổi không được tiếp xúc với những thiết bị có thể phát ra ánh sáng xanh. Hạn chế thời gian sử dụng 1 tiếng/ngày cho trẻ độ tuổi từ 3 – 5 tuổi. Trẻ độ tuổi từ 6 – 18 chỉ nên tiếp xúc khoảng 2 tiếng mỗi ngày. Tạo quy tắc cho trẻ khi sử dụng các loại thiết bị điện tử – Trẻ cần được hình thành thói quen xin phép trước khi sử dụng thiết bị điện tử. – Dạy trẻ dành thời gian cho mắt nghỉ ngơi, sau khoảng 20 phút sử dụng thiết bị nên cho mắt nghỉ ngơi từ 1 – 2 phút. – Ngồi học, làm việc ở nơi có đủ ánh sáng, hướng dẫn trẻ ngồi thẳng lưng, đúng cách, không cúi gằm mặt xuống bàn. – Đội mũ và đeo kính râm cho trẻ khi đi đường để tránh các tia UVA, UVB làm nóng, rát mắt và nguy cơ bị cộm, khô mắt. Ngoài ra, cha mẹ cần bổ sung và lưu ý những điều sau: – Trong bữa ăn hàng ngày của trẻ cần cung cấp vitamin A, vitamin E có trong các loại thực phẩm như: cá, tôm, gan, trứng, rau,… – Sử dụng thuốc nhỏ mắt chỉ khi có chỉ định của bác sĩ. – Đưa trẻ đi kiểm tra định kỳ tại bệnh viện, phòng khám mắt ít nhất 6 tháng/lần. – Giữ gìn vệ sinh đôi mắt bằng cách sử dụng khăn sạch, riêng biệt, rửa tay bằng xà phòng và không đưa các vật dụng bẩn lên mắt, không chơi các trò chơi nguy hiểm, sắc nhọn có thể chọc vào mắt. 3. Mách bạn: phòng khám mắt cho trẻ uy tín tại Hà Nội – Máy đo khúc xạ tự động – Máy chụp cắt lớp võng mạc – Máy đo nhãn áp Icare IC200 – Máy sinh hiển vi khám Inami – Máy chụp đáy mắt màu – Máy siêu âm Vupad A, B – Máy phẫu thuật phaco – Máy sinh hiển vi phẫu thuật – Cùng nhiều thiết bị khác Phòng khám cung cấp nhiều dịch vụ nổi trội về khám mắt như: – Đo khúc xạ kèm điều trị các tật về khúc xạ: cận thị, viễn thị, loạn thị. – Thăm khám kèm điều trị các bệnh lý về giác mạc, võng mạc. – Điều trị các bệnh về Glocom, đục thủy tinh thể – Lấy dị vật trong kết mạc, giác mạc – Thủ thuật chích chắp, lẹo. – Phẫu thuật quặm mí, mộng – Thay thủy tinh thể – v…v…
thucuc
996
Rách, giãn, đứt dây chằng cổ tay: Cách điều trị Rách, giãn, đứt dây chằng cổ tay là một chấn thương phổ biến, đặc biệt ở các vận động viên. Nguyên nhân thường gặp là do té ngã và chấn thương. Khi bàn tay chạm đất, lực tác động sẽ bẻ cong về phía cẳng tay của bạn, điều này có thể làm giãn dây chằng kết nối xương cổ tay và bàn tay quá xa. Kết quả là những vết rách nhỏ hoặc thậm chí tệ hơn làm đứt hoàn toàn dây chằng vòng cổ tay. 1. Nguyên nhân gây nên rách, giãn, đứt dây chằng cổ tay. Mặc dù té ngã thường gân nên chấn thương dây chằng cổ tay, nhưng bạn cũng có thể gặp phải tình trạng này bằng cách:Bị đánh vào cổ tay.Gây áp lực quá lớn lên cổ tay hoặc vặn cổ tay, thường gặp ở những đối tượng: cầu thủ bóng rổ, người chơi bóng chày, người tập thể dục, thợ lặn, người trượt tuyết, đặc biệt là khi họ bị ngã trong khi vẫn cầm cột, người trượt ván, vận động viên trượt ván, người trượt ván nội tuyến,Rách, giãn, đứt dây chằng cổ tay cũng có thể xảy ra với bất kỳ ai bị ngã hoặc bị va đập vào cổ tay. 2. Triệu chứng và chẩn đoán rách, giãn, đứt dây chằng như thế nào? Các triệu chứng của rách, giãn, đứt dây chằng là:Đau. Sưng tấy. Nóng xung quanh vết thương. Cảm thấy cộm hoặc rách ở cổ tay. Bầm tím. Mất chuyển động. Lực yếu Giãn dây chằng cổ tay khiến người bệnh xuất hiện tình trạng đau cổ tay Để chẩn đoán chấn thương cổ tay, bác sĩ sẽ khám sức khỏe tổng thể cho bạn bằng cách:Chụp X – quang. MRI (hình ảnh cộng hưởng từ)Chụp ảnh khớp, một loại tia X hoặc MRI đặc biệt được thực hiện sau khi tiêm thuốc nhuộm vào cổ tay. Nội soi khớp, một phẫu thuật xâm lấn tối thiểu, trong đó một máy ảnh nhỏ được đưa vào cổ tay. Bong gân thường được chia thành ba loại:Độ I: Đau với tổn thương nhẹ dây chằngĐộ II: Đau, tổn thương dây chằng nghiêm trọng hơn, cảm giác khớp lỏng lẻo và một số mất chức năngĐộ III: Đau, dây chằng có thể bị rách hoàn toàn, cấu trúc khớp lỏng lẻo nghiêm trọng và mất chức năng. 3. Điều trị rách, giãn, đứt dây chằng là gì? Mặc dù chúng có thể khiến bạn khó khăn trong một thời gian, nhưng đa số chấn thương dây chằng cổ tay ở mức độ nhẹ đến trung bình sẽ tự lành. Để giúp cổ tay phục hồi nhanh hơn, bạn có thể:Nên cố định cổ tay ít nhất 48 giờ.Chườm đá vào vùng cổ tay để giảm sưng và đau. Thực hiện trong vòng 20-30 phút và lặp lại mỗi 3-4 giờ trong hai đến ba ngày, hoặc cho đến khi hết đau.Nâng cao cổ tay của bạn cao hơn tim, trên gối hoặc lưng ghế.Uống thuốc giảm đau chống viêm. Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) sẽ giúp giảm tình trạng đau và sưng tấy cổ tay. Tuy nhiên, những loại thuốc này có thể gây nên các tác dụng phụ như gây chảy máu và vết loét tiêu hoá. Bạn chỉ nên sử dụng khi được bác sĩ chỉ định.Sử dụng băng bột nẹp để giúp cho vùng cổ tay bất động. Tuy nhiên, việc bất động chỉ nên thực hiện trong một thời gian ngắn và bạn cần đến gặp bác sĩ. Sau đó, hãy làm theo lời khuyên của bác sĩ về việc có nên tiếp tục cố định hay không. Sử dụng nẹp quá lâu có thể dẫn đến cứng khớp và yếu cơ trong một số trường hợp.Luyện tập các bài tập kéo giãn và tăng cường sức mạnh cơ bắp nếu bác sĩ đề nghị. Tốt nhất là bạn nên khám với các bác sĩ trị liệu vật.Các trường hợp rách, giãn, đứt dây chằng độ III nghiêm trọng hơn, trong đó dây chằng bị đứt, có thể phải phẫu thuật để sửa chữa. Người bệnh có thể chườm đa vào cổ tay khi bị giãn dây chằng cổ tay giúp giảm đau 4. Khi nào sẽ cảm thấy tốt hơn sau khi bị chấn thương cổ tay? Thời gian hồi phục phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bong gân cổ tay. Những vết thương này có thể mất từ ​​hai đến 10 tuần để chữa lành. Mỗi người đều hồi phục với một tốc độ khác nhau, nhưng nhìn chung, thời gian để lành lại phụ thuộc vào mức độ bong gân và cách xử trí thích hợp. Độ 1 thường mất 2-4 tuần so với độ 3 có thể lâu đến 3-6 tháng.Trong khi điều trị, bạn có thể muốn thực hiện một hoạt động mới không gây kích ứng cổ tay. Tuy nhiên, dù bạn làm gì, bạn cũng không nên vội vàng làm mọi việc. Đừng cố gắng trở lại mức hoạt động thể chất cũ của bạn cho đến khi:Bạn không cảm thấy đau cổ tay khi nó nghỉ ngơi. Bạn có thể tập luyện, cầm nắm và di chuyển các đồ vật như cột trượt tuyết, gậy hoặc vợt - mà không bị đau. Cổ tay bị thương của bạn, cũng như bàn tay và cánh tay ở bên đó, có cảm giác khỏe như cổ tay, bàn tay và cánh tay không bị thương.Nếu bạn bắt đầu sử dụng cổ tay của mình trước khi nó được chữa lành, bạn có thể gây ra tổn thương vĩnh viễn.Tóm lại, rất khó để ngăn ngừa rách, giãn, đứt dây chằng vì chúng thường do tai nạn. Ngay cả vận động viên được đào tạo tốt nhất cũng có thể trượt. Nhưng hãy luôn nỗ lực để tập thể dục một cách an toàn. Một số vận động viên được hưởng lợi từ việc sử dụng thiết bị bảo vệ cổ tay hoặc băng. Những điều này có thể giúp cổ tay không bị cong về phía sau khi ngã.
vinmec
1,022
Quy trình chuẩn các bước niềng răng Khi tìm hiểu về phương pháp niềng răng, quy trình niềng diễn ra như thế nào luôn là mối quan tâm đầu tiên của các khách hàng. Vậy cụ thể các bước niềng răng được thực hiện như thế nào, cùng tìm hiểu ngay bài viết dưới đây để có lời giải đáp chi tiết bạn nhé! 1. Giới thiệu khái quát các phương pháp niềng răng Niềng răng là phương pháp sử dụng khí cụ chuyên dụng như mắc cài, dây cung, thun cố định hay khay niềng trong suốt để giúp răng có thể di chuyển về đúng vị trí mong muốn trên cung hàm. Không chỉ giúp khắc phục các khiếm khuyết như răng lệch lạc, răng thưa hay thậm chí là những ca phức tạp như răng hô, móm,… niềng răng còn góp phần đảm bảo chức năng ăn nhai và hài hòa khớp cắn. Trước những ưu điểm vượt trội, không khó hiểu khi niềng răng dần trở thành phương pháp nắn chỉnh răng thông dụng nhất. Bên cạnh đó, trong thời điểm hiện nay khi y học đã đạt được những bước phát triển thông dụng. Phương pháp niềng răng không chỉ sử dụng loại mắc cài kim loại hay sứ truyền thống như ngày xưa. Hiện nay, rất nhiều loại mắc cài đa dạng được bổ sung thêm cho khách hàng lựa chọn. Có thể kể đến như: Mắc cài tự buộc, mắc cài mặt lưỡi, mắc cài trong suốt Invisalign. Hiện nay, rất nhiều loại mắc cài đa dạng được bổ sung thêm cho khách hàng lựa chọn 2. Các bước niềng răng cụ thể được thực hiện như thế nào? Quy trình niềng răng là yếu tố rất quan trọng quyết định hiệu quả của ca niềng. Tuy nhiên cần lưu ý tùy vào từng trường hợp cũng như địa chỉ thực hiện niềng mà các bước niềng răng sẽ có sự thay đổi cho phù hợp. Thông thường, quy trình này sẽ kéo dài từ 18 đến 24 tháng, tuy nhiên ở những trường hợp phức tạp sẽ đòi hỏi khoảng thời gian lâu hơn, đôi khi phải mất đến hơn 3 năm. Trong khoảng thời gian này, bệnh nhân cũng có thể sẽ trải qua nhiều bước khác nhau. Dưới đây là các bước niềng răng cơ bản bạn có thể tham khảo: 2.1. Thăm khám, tư vấn chi tiết tình trạng răng Giai đoạn này còn gọi là tiền chỉnh nha, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám, chụp X-quang, lấy dấu mẫu hàm để kiểm tra tình trạng cụ thể cũng như mức độ sai lệch của răng. Từ những thông tin thu thập được, bác sĩ có thể đưa ra kết luận chính xác về trường hợp của bạn cũng như tư vấn các thông tin về phương pháp điều trị thích hợp cũng như thời gian và chi phí cụ thể. 2.2. Lên phác đồ điều trị tổng quát Trước khi bắt đầu niềng răng, khách hàng cần phải có một hàm răng khỏe mạnh. Trước tiên, bác sĩ có thể điều trị ổn định một số loại bệnh lý (nếu có). Ví dụ như: Sâu răng, viêm tủy, viêm nướu hay viêm nha chu. Bởi nếu không được điều trị các loại bệnh lý kể trên, quá trình niềng răng của bạn sẽ trở nên tương đối khó khăn. Đồng thời, các bệnh lý này có thể kéo theo các tổn thương về răng miệng như sâu răng, vỡ răng. Do đó, ở trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định bạn tạm dừng quá trình niềng răng. Điều này là để ưu tiên thực hiện các biện pháp điều trị tổng quát trước tiên. 2.3. Tiến hành gắn khí cụ niềng răng đối với từng trường hợp cụ thể Đối với loại niềng răng mắc cài, bác sĩ sẽ chỉ định các loại khí cụ cần đeo phù hợp tùy vào tình trạng răng. Với những trường hợp hàm bị hẹp thì bác sĩ có thể chỉ định nong hàm hoặc đeo khí cụ nới rộng nong hàm để chuẩn bị cho công đoạn tách kẽ, gắn khâu tiếp theo. Đối với loại niềng răng mắc cài, bác sĩ sẽ chỉ định các loại khí cụ cần đeo phù hợp 2.4. Bắt đầu gắn mắc cài Giai đoạn gắn mắc cài đánh dấu cột mốc bạn chính thức bước vào quá trình niềng răng. Mắc cài được gắn cố định trên thân răng, dây cung nằm trên rãnh mắc cài. Chúng có tác dụng tạo ra lực để nắn chỉnh răng từng bước theo kế hoạch điều trị. 2.5. Tái khám theo định kỳ Thông thường, cứ khoảng 1 tháng thì bệnh nhân sẽ quay lại tái khám với bác sĩ 1 lần. Lúc này, bác sĩ cũng sẽ có sự điều chỉnh dây cung và mắc cài sao cho hợp lý. Ngoài ra, thời gian đeo niềng sẽ rơi vào khoảng từ 18 đến 24 tháng. Điều này là tùy vào từng trường hợp nên việc tái khám có thể sẽ mất nhiều thời gian. Do đó, bạn đừng nên mất kiên nhẫn. Chúng ta nên tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ. Điều này để đảm bảo hiệu quả chỉnh nha. 2.6. Gỡ mắc cài, duy trì kết quả Sau khi răng trên từng hàm đã dàn đều và về đúng vị trí như mong muốn. Đồng thời khớp cắn hai bên hàm đều đạt được sự cân đối. Nếu người bệnh đã hài lòng về kết quả thì bác sĩ sẽ tiến hành tháo mắc cài, dây cung. Tuy nhiên, để duy trì kết quả sau niềng thì không dừng ở đó. Khách hàng cũng sẽ được chỉ định đeo hàm duy trì kết quả. Hàm duy trì sau niềng có thể là khay nhựa trong suốt hoặc hàm kim loại cố định. Tùy vào tình trạng răng của bạn mà bác sĩ sẽ yêu cầu thời gian đeo hàm duy trì. Trung bình, khoảng 6 tháng sau khi tháo niềng, bạn cần đeo hàm duy trì liên tục. Ta khoảng từ 20 đến 22h/ngày và chỉ tháo tạm khi ăn, nhai hoặc khi vệ sinh răng miệng. Riêng đối với những trường hợp người có hàm răng yếu, thời gian đeo hàm duy trì cũng sẽ lâu hơn. Thậm chí có những trường hợp bệnh nhân cần đeo vĩnh viễn để đạt kết quả lâu dài. Tùy vào tình trạng răng của bạn mà bác sĩ sẽ yêu cầu thời gian đeo hàm duy trì
thucuc
1,106
Đặc điểm vòng đời của sán lá gan như thế nào? Sán lá gan là ký sinh trùng có vòng đời phức tạp, sống ký sinh trong cơ thể người hoặc động vật ăn cỏ. Bệnh sán lá gan ở người có thể gây ra nhiều biến nguy hiểm nếu không được điều trị sớm. Vậy bệnh sán lá gan có dấu hiệu như thế nào, đặc điểm vòng đời của sán lá gan ra sao, nội dung dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp được vấn đề này. 1. Khái quát về bệnh sán lá gan 1.1. Sán lá gan là bệnh gì? Sán lá gan là bệnh ký sinh trùng mạn tính phát sinh khi vật chủ chính khi ăn, uống phải thực phẩm chứa sán lá rồi nhiễm bệnh. Loại sán này có hình dạng giống chiếc lá, thân dẹt, sống kí sinh trong ống mật và lá gan của vật chủ bị nhiễm bệnh. 1.2. Nguyên nhân gây ra và quá trình phát triển bệnh sán lá gan Nguyên nhân khiến một người mắc bệnh sán lá gan phổ biến nhất là do thói quen ăn uống. Khi con người uống nước, ăn các loại rau mọc ở dưới nước và nước có ấu trùng sán nhưng rau chưa nấu chín thì sẽ bị nhiễm sán và mắc bệnh. Nước chính là môi trường lý tưởng cho trứng thành ấu trùng rồi phát triển thành sán trưởng thành và gây bệnh. 1.3. Dấu hiệu thường gặp ở bệnh sán lá gan Trước khi tìm hiểu về vòng đời của sán lá gan cần nhận diện được dấu hiệu khi mắc bệnh lý này. Có những người bị sán lá gan nhưng không hề có dấu hiệu của sự nhiễm bệnh; trong trường hợp có dấu hiệu thì người bệnh sẽ gặp tình trạng: - Sốt: do sán gây tắc nghẽn và nhiễm trùng ở ống mật. Biểu hiện: sốt cao kèm theo rét run hoặc nhiều trường hợp sốt thoáng qua rồi tự hết. - Buồn nôn hoặc nôn hoặc bị đau quặn bụng: do tắc ống dẫn mật. - Tiêu chảy: do ống dẫn mật bị tắc. - Nổi mề đay, ngứa: do phản ứng dị ứng vì sự có mặt của sán bên trong cơ thể. Người bệnh cũng có thể sẽ bị: + Đau bụng vùng gan. + Da xanh tái hoặc vàng da do sán lá gan kí sinh trong gan, mật, gây tắc nghẽn và làm nhiễm trùng gan, ống dẫn mật. + Mệt mỏi, ăn uống không ngon miệng, gầy sụt cân. 2. Vòng đời của sán lá gan như thế nào? 2.1. Đặc điểm về vòng đời của sán lá gan Đặc điểm về vòng đời của sán lá gan khá là phức tạp. Khi sán lá gan trưởng thành đẻ trứng thì trứng sẽ đi theo đường mật xuống tới ruột rồi theo phân ra khỏi cơ thể. Trứng gặp nước trong khoảng 9 - 21 ngày sẽ nở ra ấu trùng lông. Ấu trùng này chọn ốc thuộc họ Lymnaea làm vật chủ trung gian rồi phát triển thành ấu trùng đuôi trong khoảng 6 - 7 tuần. Sau khi rời khỏi vỏ ốc, ấu trùng đuôi bám vào thực vật thủy sinh hoặc bơi tự do trong nước để tạo nang ấu trùng. Khi động vật hoặc con người ăn/uống phải nang ấu trùng sẽ nhiễm sán lá gan. Thông qua đường miệng, trong khoảng 1 giờ, nang ấu trùng thoát khỏi kén rồi xuyên qua thành ruột. 2 giờ sau đó, nó nằm trong ổ bụng rồi tiếp tục xuyên qua màng Glisson đi vào gan. Tính từ thời điểm thoát kén, thời gian để nang ấu trùng có mặt ở gan và ký sinh đến đường mật là khoảng 6 ngày. Khoảng thời gian từ khi nhiễm sán đến khi phân chứa trứng sán ra khỏi cơ thể người và động vật không giống nhau: 3 - 4 tháng (đối với người) và 6 - 13 tuần (đối với động vật). Ngoài ra, khoản thời gian này còn phụ thuộc vào thời gian và số lượng sán trưởng thành, có thể sẽ lên đến 13.5 năm (đối với người). 2.2. Sán lá gan muốn phát triển phải ký sinh vào đâu? Toàn bộ vòng đời của sán lá gan đều ký sinh vào cơ thể vật chủ thì mới phát triển hoàn tất chu kỳ của nó. Vậy, đâu mới là môi trường để sán lá gan kí sinh và làm cách nào nó xâm nhập được vào cơ thể con người? Điều này sẽ có sự khác nhau với từng loại sán: - Sán lá gan nhỏ: chủ yếu ký sinh trên con người một số loại động vật. Trứng sán theo phân ra ngoài, khi gặp môi trường nước ngọt sẽ lơ lửng trong nước và bị ốc thuộc giống Bithynia và Melania nuốt rồi phát triển thành ấu trùng lông tơ sau đó chuyển sang các giai đoạn: bào tử nang và ấu trùng đuôi. Khi đã thành ấu trùng đuôi thì nó sẽ rời khỏi ốc để chui qua da cá nước ngọt họ Cyprinidae. Đến khi xâm nhập được vào trong cơ thể của loài cá này nó sẽ rụng đuôi và phát triển thành hậu ấu trùng ở phần thịt hoặc da cá. Nếu con người uống nước, ăn cá chưa nấu chín, gan động vật chứa sán chưa nấu chín, rau mọc dưới nước chứa sán chưa nấu chín,... thì sán sẽ vào dạ dày, đến tá tràng rồi đi ngược theo đường mật để lên tới gan. Tại mô gan, sán nhanh chóng trưởng thành rồi đẻ trứng ở ống dẫn mật. - Sán lá gan lớn: trưởng thành trong ống mật của động vật ăn cỏ rồi đẻ trứng, trứng từ mật theo phân ra ngoài, sau 9 - 15 ngày phôi bào sẽ thành ấu trùng lông, gặp môi trường nước sẽ rời khỏi trứng để bơi trong nước rồi chui vào ốc Lymnaea để sống và lần lượt phát triển thành bào tử nang và ấu trùng đuôi. Khi đã thành ấu trùng đuôi, nó rời khỏi ốc để bám vào cây thủy sinh và rụng đuôi thành hậu ấu trùng. Nếu người hay động vật ăn cỏ ăn phải cây thủy sinh chứa hậu ấu trùng, nó sẽ đến ruột non và mất vỏ để thành sán non, tiếp tục chui qua vách ruột và đâm vào phúc mạc, vào gan để đi tới ống mật. Nó sống tại đây trong khoảng 1 năm ở đây. Có những trường hợp nó đến tới mạch máu sau đó theo đại tuần đến phổi, mô dưới da và mắt. Sán lá gan là bệnh rất nguy hiểm, có thể biến chứng đe dọa nghiêm trọng cho sức khỏe như: áp xe gan, tắc ống dẫn mật, xơ gan, xơ cứng ống dẫn mật,... và nếu không điều trị kịp thời có thể chuyển biến xơ gan cổ trướng, ung thư đường mật áp xe gan thoái hóa gây tử vong.
medlatec
1,156
Thế nào là vi khuẩn kỵ khí? Vi khuẩn là một nhóm vi sinh vật đơn bào có kích thước rất nhỏ, một số thuộc loại ký sinh trùng. Có rất nhiều cách để phân loại vi khuẩn trong đó nếu dựa vào nhu cầu oxy vi khuẩn sẽ được chia làm 2 loại là vi khuẩn yếm khí (vi khuẩn kỵ khí) và vi khuẩn hiếu khí. 1. Vi khuẩn kỵ khí là gì? Vi khuẩn kỵ khí là vi khuẩn không cần sự cung cấp oxy cho sự tăng trưởng và có thể phản ứng tiêu cực hoặc thậm chí tử vong nếu có sự hiện diện của oxy. Vi khuẩn kỵ khí có mặt ở khắp mọi nơi trong cơ thể người nhưng tập trung chủ yếu với số lượng lớn ở khoang miệng và ống tiêu hóa, nhất là đại tràng đóng vai trò quan trọng trong hệ quần thể vi khuẩn bình thường trên người 2. Vi khuẩn kỵ khí gây bệnh như thế nào? Vi khuẩn kỵ khí phát triển trong điều kiện hoàn toàn không có oxy nên cơ thể người cần phải bị tác động như thế nào đó để làm giảm áp lực oxy tổ chức từ đó vi khuẩn kỵ khí mới có thể xâm nhập và phát triển. Các tình trạng làm giảm áp lực oxy có thể kể đến như:Ứ trệ tuần hoàn. Thiếu máu. Hoại tử tổ chức. Chính vì vậy nên vi khuẩn kỵ khí thường gây ra tình trạng nhiễm trùng ở những bệnh nhân hậu phẫu đa chấn thương, đái đường, sỏi thận hoặc ung thư, dùng thuốc ức chế miễn dịch kéo dài Vi khuẩn kỵ khí là nguyên nhân gây ra các bệnh ung thư 3. Phân loại vi khuẩn kỵ khí Vi khuẩn kỵ khí được phân làm 4 nhóm lớn với những đặc điểm về vị trí cư trú và gây bệnh khác nhau. Trực khuẩn kỵ khí gram âm: thường gặp nhất là 4 loại vi khuẩn Bacteroides, Prevotella, Fusobacterium và Mobiluncus. Trực khuẩn kỵ khí gram dương: thường gặp 4 loại là Actinomyces, Lactobacillus, Propionibacterium và Clostridium. Cầu khuẩn kỵ khí gram dương: gồm các loài thuộc giống Peptostreptococcus có kích thước và hình dáng đa dạng thường phát hiện trong các bệnh nhiễm trùng hỗn hợp. Cầu khuẩn kỵ khí gram âm: thường chỉ có các loài thuộc giống Veillonella được tìm thấy trong các nhiễm trùng hỗn hợp, khi phối hợp với các vi khuẩn khác thì thường thấy ở áp-xe vùng bụng, vùng tiểu khung và răng hàm mặt 4. Các biểu hiện lâm sàng gợi ý cho một nhiễm trùng vi khuẩn kỵ khí Các dấu hiệu gợi ý cho nhiễm vi khuẩn kỵ khí gồm:Có mùi thối đặc biệt. Khu trú trong niêm mạc, dưới niêm mạc. Có dấu hoại tử đặc biệt có hơi. Có giả mạc. Nhiễm trùng sau khi dùng kháng sinh nhóm aminosid. Viêm tắc tĩnh mạch do vi khuẩn. Nhiễm trùng sau khi bị súc vật cắn. Vi khuẩn huyết có vàng da Viêm tắc tĩnh mạch là dấu hiệu của vi khuẩn kỵ khí gây ra 5. Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm trùng kỵ khí và nguyên tắc điều trị Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm trùng kỵ khí gồm có:Mủ rất thối. Có hơi trong tổ chức mô. Nuôi cấy vi khuẩn ái khí âm tính. Khi đã xác định được nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí thì cần điều trị theo nguyên tắc sau:Hầu hết các trường hợp là phẫu thuật, dẫn lưu kết hợp kháng sinh. Phần lớn vi khuẩn kỵ khí có thể điều trị bằng clindamycin và metronidazol. Những kháng sinh có thể thay thế là cefoxitin, cefotetan, mezlocillin, piperacillin tuy không hiệu quả bằng nhưng có thể chỉ định cho nhiễm trùng kỵ khí phần dưới vòm hoành kết hợp với metronidazol. Nhiễm trùng do Bacteroides và Prevotella thì kháng sinh được lựa chọn vẫn là Penicillin G. Sự khác nhau giữa vi khuẩn và virus
vinmec
661
Công dụng thuốc Paretoc 20 Thuốc Paretoc 20 là một loại thuốc có tác dụng ức chế bơm proton giúp làm giảm bài tiết acid dịch vị. Từ đó giúp làm giảm các triệu chứng ở đường tiêu hoá do tăng acid dịch vị và tạo điều kiện mau chóng lành vết loét trong đường tiêu hoá. 1. Công dụng của thuốc Paretoc 20mg Thuốc Paretoc 20 có thành phần chính là Rabeprazole Sodium với hàm lượng 20mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.Rabeprazole là thuốc thuộc nhóm ức chế H+, K+ - ATPase hay còn gọi là ức chế bơm proton. Thuốc Rabeprazole ức chế bài tiết acid dạ dày sau khi được kích thích bởi các tác nhân khác nhau được nhận thấy trên động vật. Thuốc Rabeprazole có tác dụng chống bài tiết acid và có thể phục hồi được. Rabeprazole sodium đã chứng tỏ cho thấy có tác dụng chống loét mạnh đối với nhiều loại vết loét khác nhau và giúp cải thiện các vết thương trên niêm mạc dạ dày thực nghiệm (tăng acid do stress do nhiễm lạnh, stress do bị nhúng trong nước, do co thắt môn vị, dùng cysteamine hoặc ethanol-HCl).Sau khi dùng có thể đạt được hiệu quả điều trị sau khi dùng thuốc 4 ngày.Nhờ tác dụng giảm bài tiết dịch vị và chống loét mà thuốc Paretoc 20 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Loét dạ dày, loét tá tràng.Điều trị ngắn hạn trong bệnh trào ngược dạ dày thực quản có sự viêm trợt thực quản.Tăng acid dịch vị; Hội chứng Zollinger-Ellison.Không dùng thuốc Paretoc 20 cho những người quá mẫn với thành phần của thuốc hay các dẫn xuất của benzimidazole. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Paretoc 20mg 2.1. Cách dùng. Thuốc được uống với nước. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim tan trong ruột khi dùng thuốc, người bệnh cần được nuốt nguyên viên. Cần chú ý, người bệnh không được nhai, nghiền viên thuốc. Thuốc Paretoc 20 để có tác dụng tốt nhất nên dùng thuốc trước ăn 1 tiếng hay trước khi đi ngủ để giảm tiết acid dịch vị do bữa ăn hay sự tăng acid vào ban đêm.2.2. Liều dùng:Đối với người lớn:Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) hay có viêm trợt thực quản: Uống 1 viên 20mg ngày 1 lần, trong vòng từ 4 đến 8 tuần, có thể dùng thêm sau khi uống thuốc 8 tuần khi các triệu chứng không cải thiện.Loét tá tràng hay loét dạ dày: Uống 1 viên và ngày 1 lần uống trong vòng 4 tuần. Phần lớn bệnh nhân sẽ thấy lành vết loét tá tràng trong vòng 4 tuần sử dụng thuốc. Trong một vài bệnh nhân có thể cần thêm một đợt điều trị nữa để có thể làm lành vết loét.Hội chứng Zollinger-Ellison, dùng liều khởi đầu với liều 60mg ngày 1 lần, chỉnh liều theo đáp ứng của từng bệnh nhân. Có thể tăng đến 120mg/ngày, nếu liều trên 80mg cần chia đôi liều dùng ngày 2 lần. Khi dùng thuốc không được ngừng thuốc đột ngột.Phối hợp với kháng sinh trong điều trị nhiễm Helicobacter pylori: Tùy từng phác đồ kết hợp mà có sự phối hợp thuốc với liều dùng khác nhau.Trẻ em: Không dùng thuốc này cho trẻ em, vì hiện tại chưa có kinh nghiệm và chưa biết được mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc.Bệnh nhân suy gan: Cần chỉnh liều phù hợp theo chỉ định của bác sĩ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Paretoc 20mg Khi dùng thuốc Paretoc 20 cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ bao gồm:Suy nhược, ho, sốt, ớn lạnh, mệt mỏi;Phản ứng dị ứng như nổi mẩn, nổi mày đay, ngứa...Đau ngực vùng dưới xương ức, cứng cổ, nhạy cảm ánh sáng;Rối loạn tiêu hóa, khô miệng, đầy hơi, ợ hơi, xuất huyết trực tràng, đại tiện phân đen, bụng chướng, chán ăn, sỏi mật, tăng giảm nhịp tim, đánh trống ngực, tăng huyết áp, viêm loét miệng lợi, viêm lưỡi, viêm túi mật;Tăng cảm giác ngon miệng hoặc chán ăn.Chuột rút, đau cơ đau khớp...Viêm đại tràng, viêm thực quản, viêm tụy cũng có thể gặp;Thay đổi các chỉ số huyết học, ảnh hưởng đến chức năng gan, tăng men gan, suy gan hiếm xảy ra;Lo lắng, dị cảm, rối loạn cảm giác, ảo giác, sợ hãi, mất ngủ, thờ ơ...Khi dùng thuốc cũng có thể gặp phải các tác dụng phụ khác không được kể trên, nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào của thuốc, hãy theo dõi và báo ngay với bác sĩ nếu tác dụng phụ kéo dài hay nghiêm trọng. 4. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Paretoc 20mg Trước khi dùng thuốc bạn cần thông báo với bác sĩ về tiền sử dị ứng và các bệnh lý đi kèm.Do thuốc khi uống thuốc ức chế tiết dịch vị có thể làm giảm các triệu chứng, chậm trễ thời gian chẩn đoán bệnh lý ác tính. Cho nên, trước khi bắt đầu dùng thuốc cần phải loại trừ khả năng mắc bệnh lý ác tính tại dạ dày như ung thư dạ dày.Người mắc bệnh suy gan thận trọng khi dùng: Đối với những người suy gan do thuốc này chuyển hoá qua gan nên hết sức thận trọng khi dùng.Điều trị với các loại thuốc ức chế bơm proton, bao gồm cả rabeprazole có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do giảm p. H dạ dày, tăng nhiễm các loại vi khuẩn như Salmonella, Campylobacter và vi khuẩn Clostridium difficile. Chú ý đến chế độ ăn uống làm sao đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tránh nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hoá.Do chưa rõ những ảnh hưởng của thuốc này đối với thai nhi hay trẻ bú mẹ, cho nên với người mắc bệnh mà mang thai hay cho con bú chỉ dùng khi có thật sự cần thiết và theo chỉ định của bác sĩ đã được cân nhắc kỹ yếu tố có lợi và nguy cơ cho thai nhi hay trẻ bú mẹ.Hạn chế dùng thuốc kéo dài trừ khi mắc hội chứng Zollinger- Eddison. 5. Tương tác thuốc Thận trọng khi dùng đồng thời Rabeprazole với thuốc Digoxin. Khi dùng thuốc Rabeprazole cơ thể giảm sản xuất acid dịch vị nên độ p. H dạ dày tăng lên, làm tăng khả năng hấp thu digoxin. Từ đó làm tăng nguy cơ ngộ độc do thuốc Digoxin cho người bệnh, cho nên cần hết sức chú ý sự phối hợp này.Phenytoin: Đã có báo cáo về việc sử dụng hợp chất đồng đẳng với Rabeprazole đã làm kéo dài chuyển hóa và bài tiết của phenytoin, tăng nguy cơ ngộ độc.Dùng chung thuốc Pantoloc 20 với thuốc ketoconazole hoặc itraconazole: Có thể giảm sự hấp thu thuốc ketoconazole hoặc thuốc itraconazole. Vì vậy, nếu phải dùng chung có thể cần giám sát điều chỉnh liều của thuốc ketoconazole hoặc itraconazole.Khi sử dụng thuốc Paretoc 20 cũng có thể xảy ra tương tác với các thuốc khác. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn của nhà sản xuất hay cần thông báo với bác sĩ về các thuốc bạn đang dùng kể cả thuốc kê đơn, không kê đơn hay thực phẩm bảo vệ sức khoẻ.Hy vọng, với những thông tin trên về thuốc bạn đã biết công dụng của thuốc Paretoc 20mg, liều dùng, cách dùng và những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc. Đây là một loại thuốc kê đơn và được dùng dưới chỉ định của bác sĩ điều trị. Khi dùng bạn cần tuân thủ việc điều trị đúng hướng dẫn và không tự ý sử dụng khi chưa được chỉ định.
vinmec
1,309
Điều trị gan nhiễm mỡ thế nào? Gan nhiễm mỡ hay còn gọi là thoái hóa mỡ gan là bệnh lý khá phổ biến trong cuộc sống hiện đại. Điều trị gan nhiễm mỡ thế nào là vấn đề được đông đảo bạn đọc quan tâm. Gan nhiễm mỡ là gì? Gan nhiễm mỡ còn gọi là thoái hóa mỡ gan. Đó là tình trạng lượng mỡ tích tụ trong gan >5% trọng lượng gan. Có 3 loại gan nhiễm mỡ: Hình ảnh gan nhiễm mỡ Để chẩn đoán gan nhiễm mỡ, cần siêu âm, CT scan, xét nghiệm máu (cholesterol, triglyceride máu, kiểm tra men gan)… Người bị gan nhiễm mỡ có thể dẫn đến viêm gan nhiễm mỡ, xơ gan và ung thư. Tình trạng mỡ tích tụ nhiều trong gan còn làm tăng nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch. Do vậy, việc phát hiện và điều trị kịp thời có ý nghĩa rất quan trọng. Người bị gan nhiễm mỡ có thể dẫn đến viêm gan nhiễm mỡ, xơ gan và ung thư. Điều trị gan nhiễm mỡ thế nào? Điều trị gan nhiễm mỡ chủ yếu là điều trị các nguyên nhân cơ bản gây bệnh. Đa số các trường hợp phát hiện sớm không cần dùng thuốc mà chủ yếu là điều chỉnh chế độ ăn và vận động. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị cụ thể Chú ý rằng, ngoài việc áp dụng một chế độ thuốc men để nhằm đào thải bớt sự lắng đọng mỡ quá mức trong cơ thể cũng như để khống chế diễn tiến bất lợi của các bệnh lý cơ bản là nguyên nhân gây nhiễm mỡ gan, ở góc độ dinh dưỡng, có thể tự giảm thiểu tình trạng lắng đọng mỡ ở gan. Ngoài ra, bệnh nhân cần lưu ý:
thucuc
312
Ung thư trung thất và một số điều bệnh nhân cần biết Có nhiều loại ung thư khác nhau với những biểu hiện khác nhau tùy thuộc vào cơ quan bị bệnh, ung thư trung thất là một trong những loại ung thư đặc biệt và khó điều trị nhất. 1. Bệnh ung thư trung thất Trong nhiều năm trở lại đây, số lượng bệnh nhân mắc ung thư có dấu hiệu tăng nhanh chóng. Tuy nhiên, những trường hợp mắc ung thư trung thất không quá phổ biến, chính vì thế nhiều bạn còn tỏ ra chủ quan và không kịp thời chăm sóc, điều trị bệnh. Trung thất nằm ở khu vực trung tâm ngực, đây là nơi chứa nhiều cơ quan quan trọng của cơ thể, ví dụ như: thực quản, tim, tuyến ức và rất nhiều mạch máu, dây thần kinh,… Khi khối u ác tính hình thành và phát triển, sức khỏe của bệnh nhân bị đe dọa nghiêm trọng. Thậm chí, nhiều người không kịp thời phát hiện cũng như điều trị nên đã tử vong. Nhìn chung, khối u ác tính trung thất có thể xuất hiện ở bất cứ ai, trong bất cứ độ tuổi nào. Trong đó, khối u ở khu vực sau trung thất thường được tìm thấy ở trẻ nhỏ, ngược lại người trưởng thành được chủ yếu được chẩn đoán mắc ung thư trung thất ở phía trước. Tùy vào vị trí khối u phát triển, bệnh nhân sẽ đối mặt với nhiều triệu chứng khác nhau. 2. Bệnh nhân ung thư trung thất thường gặp phải triệu chứng nào? Câu hỏi được quan tâm hàng đầu là: bệnh nhân ung thư trung thất thường gặp phải những triệu chứng như thế nào? Chúng ta nên chủ động tìm hiểu về triệu chứng bệnh để điều trị sớm, hỗ trợ kiểm soát sức khỏe tốt nhất. Như đã phân tích ở trên, trung thất là nơi tập trung của nhiều cơ quan, khi khối u ác tính xuất hiện, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với nhiều triệu chứng khác nhau. Điều đáng lo ngại là bệnh ung thư trung thất phát triển âm thầm, triệu chứng không rõ ràng. Chính vì thế, bệnh ít được phát hiện ở giai đoạn sớm, chỉ tới khi khối u phát triển lớn hoặc di căn hay tình cờ phát hiện khi đi khám sức khỏe thì người bệnh mới nắm được tình trạng về ung thư trung thất. Thông thường, người bệnh sẽ phải đối mặt với triệu chứng liên quan tới hô hấp, thần kinh, tiêu hóa hoặc dây thần kinh,… Dù xuất hiện bất cứ dấu hiệu nào bạn cũng nên theo dõi và đi điều trị sớm. Khi khối u phát triển lớn lên, gây chèn ép vào khí quản, người bệnh sẽ xuất hiện triệu chứng khó thở, có thể khó thở khi nghỉ ngơi hoặc khi vận động, thay đổi tư thế. Bên cạnh đó, cảm giác đau tức ngực cũng xảy ra khá thường xuyên, tùy vào vị trí khối u hình thành, bệnh nhân sẽ cảm nhận cơn đau theo cách khác nhau. Ung thư trung thất cũng gây ra một số triệu chứng liên quan tới thần kinh, trong đó có thể kể tới hội chứng mí sụp, đồng tử có dấu hiệu co lại,… Hiện tượng này xảy ra khi khối u chèn ép lên dây thần kinh giao cảm. Khi phát hiện triệu chứng trên, các bạn không nên chủ quan, bỏ qua việc chữa trị. Một số người lại gặp phải hiện tượng khàn giọng, gặp khó khăn khi phát âm. Nguyên nhân cũng là do khối u phát triển và chèn ép lên dây thần kinh. Thậm chí, khối u ác tính có thể chèn ép lên ống ngực hoặc thành ngực của bệnh nhân gây hiện tượng sưng vồng tại một số vị trí. Nhìn chung, dấu hiệu trên khác nghiêm trọng, người bệnh cần được điều trị theo phác đồ của bác sĩ để kịp thời kiểm soát sự phát triển của khối u ác tính. Ngoài ra, khi khối u trung thất chèn ép vào thực quản có thể gây ra tình trạng nuốt vướng, nuốt nghẹn, nấc,... 3. Làm thế nào để phát hiện khối u ác tính tại trung thất Bệnh nhân tỏ ra rất lo lắng khi phát hiện mắc ung thư trung thất, liệu có cách nào giúp họ phát hiện bệnh sớm hay không? Ngày nay, nhiều công nghệ hiện đại ra đời, phục vụ cho quá trình chẩn đoán cũng như chữa bệnh. Chính vì thế, bệnh nhân có cơ hội được phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời. Bên cạnh xét nghiệm, bác sĩ có thể kết hợp sử dụng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại. Thông thường, phương pháp chụp X-quang, chụp CT hoặc chụp cộng hưởng tử sẽ được áp dụng trong chẩn đoán và theo dõi sự phát triển của khối u ác tính gây bệnh ung thư trung thất. Sau khi xác định được tình trạng phát triển của khối u, bác sĩ sẽ có phương án điều trị, xử lý thích hợp nhất. Một số bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật nhằm loại bỏ khối u ác tính, nhiều trường hợp khác được yêu cầu thực hiện xạ trị hoặc hóa trị.
medlatec
889
Trẻ sơ sinh hay vặn mình và cách chữa mẹo cha mẹ nên biết Khoảng từ 5 - 6 tuần tuổi, thường trẻ sơ sinh hay vặn mình khi ngủ, khi ăn và khi thay bỉm. Đây là một hiện tượng sinh lý rất bình thường khi gặp ở trẻ mới sinh và hết sau 3 - 4 tháng tuổi. Tuy nhiên nếu trẻ vặn mình kèm theo các biểu hiện giật mình, rướn mình, gồng đỏ mặt, ngủ không sâu giấc, hay quấy khóc trong thời gian dài, thường xuyên thì cha mẹ nên lưu ý và quan tâm trẻ. Vì tình trạng trên có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của bé. 1. Vì sao trẻ sơ sinh hay vặn mình nhiều? Hiện tượng trẻ sơ sinh hay vặn mình được các bác sĩ chuyên khoa Nhi giải thích đây chỉ là phản xạ sinh lý bình thường của cơ thể. Khi mới sinh các tế bào thần kinh, thể vân, vỏ não chưa phát triển hoàn thiện nên phần dưới vỏ hoạt động chiếm ưu thế hơn. Vì vậy trẻ vặn mình, vận động tay chân để tìm cách thích nghi với môi trường bên ngoài tử cung của mẹ. Ngoài ra, trẻ vặn mình cũng do ngủ trên đệm quá cứng, tư thế ngủ không hợp lý, gối đầu quá cao hoặc môi trường bé ngủ không thoải mái. Tuy nhiên nếu có việc trẻ vặn mình còn kèm theo các biểu hiện bất thường khác như gồng mình, hay giật mình, khó ngủ, đổ mồ hôi trộm, nôn ói,… thì cha mẹ nên lưu ý đây có thể là biểu hiện của bệnh lý. 2. Biểu hiện sinh lý và bệnh lý ở trẻ sơ sinh hay vặn mình Biểu hiện vặn mình do sinh lý Là khi trẻ vặn mình, gồng người trong vài phút và sau 2 - 3 tháng thì kết thúc. Trẻ vẫn tăng cân bình thường thì không cần quá lo ngại nhiều. Việc trẻ vặn mình có thể do: Môi trường bé ngủ không thoải mái, tiếng ồn nhiều và ánh sáng mạnh sẽ khiến trẻ sơ sinh hay vặn mình, giật mình. Trẻ sơ sinh đói thường quấy khóc, cựa quậy, uốn người, vặn mình,… Khi trẻ đi tiểu hoặc đi ngoài thường vặn mình và rặn kèm theo đỏ mặt. Môi trường xung quanh bé không thoải mái: Do tã hoặc bỉm ướt, quấn khăn chặt,… khiến bé cũng hay vặn mình. Biểu hiện vặn mình do sinh lý Thường có biểu hiện kéo dài kèm theo triệu chứng khác gây ảnh hưởng tới vấn đề ăn uống, giấc ngủ, sụt cân, tổn thương da, tóc,… ảnh hưởng tới sự phát triển của bé như: Trẻ sơ sinh hay vặn mình, nôn ói, nấc, đổ mồ hôi trộm, ngủ không yên giấc, giật mình, quấy khóc, lên cân chậm, lâu dần trẻ còi xương, chậm mọc răng, rụng tóc,… thì có thể do trẻ thiếu canxi, hệ tiêu hóa kém. Trẻ bị tổn thương thần kinh thường hay gồng mình, vặn mình, khó ngủ, hay co giật. Ngoài ra, trẻ vặn mình có thể do tổn thương da khi bị côn trùng cắn, bị ngứa, nóng,… Cha mẹ nên lưu ý, khi thiếu canxi kéo dài có thể gây co thắt thanh quản sẽ gây nguy hiểm cho trẻ, vì có thể khiến trẻ ngừng thở, tím tái, hoặc tử vong nhanh. 3. Bố mẹ nên làm gì khi con vặn mình? Đối với biểu hiện bệnh lý Cha mẹ nên đưa trẻ đi gặp bác sĩ ngay đề khám đưa ra các chẩn đoán chính xác, được tư vấn cách chữa trị và chăm sóc tốt nhất cho bé. Không nên sử dụng các mẹo để chữa cho bé tại nhà. Đối với biểu hiện sinh lý bình thường Cha mẹ có thể áp dụng các biện pháp sau để giảm tình trạng vặn mình ở trẻ: Thay tã, bỉm, quần áo rộng thoải mái cho trẻ dễ ngủ Cha mẹ nên chọn tã, bỉm thấm hút tốt, vừa vặn với mông bé, mặc quần áo rộng rãi, đủ ấm để tạo cảm giác thoải mái giúp bé ngủ ngon hơn. Đảm bảo môi trường bé ngủ thoải mái Nhiệt độ phòng quá lạnh hoặc quá nóng cũng gây ảnh hưởng tới giấc ngủ, khiến trẻ hay giật mình, vặn mình, quấy khóc. Cho bé ngủ ở phòng thoáng mát, yên tĩnh, không ồn ào gây kích động cho bé. Giặt giũ chăn, màn thường xuyên cho bé, vệ sinh phòng sạch sẽ tránh gây ngứa ngáy khó chịu. Nhẹ nhàng xoa dịu trẻ Khi trẻ khó ngủ, vặn mình, quấy khóc, cha mẹ hãy ôm bé vào lòng, âu yếm, vỗ về, hát ru cho bé, nói chuyện cùng bé để cho bé thoải mái và có cảm giác an toàn, bé sẽ ngủ sâu hơn. Tắm nắng cho bé thường xuyên Việc tắm nắng cho bé có thể giúp cơ thể bé tự tổng hợp vitamin D qua da, giúp cơ thể hấp thụ canxi và photpho tốt nhất. Cha mẹ nên cho bé tắm nắng từ 10 - 15 phút trong khoảng thời gian từ 6 - 9 giờ sáng hoặc sau 17 giờ chiều. Bổ sung chế độ dinh dưỡng cho bé và mẹ Cha mẹ nên bổ sung canxi cho bé bằng cách tham khảo ý kiến bác sĩ. Đối với bé đang bú mẹ thì các mẹ nên bổ sung thực phẩm giàu chất canxi như cá ngừ, cá hồi,… để cung cấp canxi cho bé qua nguồn sữa mẹ. Cha mẹ hãy quan tâm đến cảm xúc của trẻ Trẻ sơ sinh hay vặn mình ngoài biểu hiện sinh lý bình thường ra trẻ còn đang biểu đạt cảm xúc của mình như trẻ khó chịu, ngứa ngáy, mệt, ốm hay đang đói, tã ướt,… Vì vậy cha mẹ nên quan tâm cảm xúc của con kỹ để có thể hiểu và giúp đỡ con. Thường xuyên kiểm tra vùng da nhạy cảm cho trẻ Khi bé hay vặn mình, quấy khóc, khó chịu,… thì cha mẹ nên để ý kĩ các vùng da nhạy cảm cho trẻ xem trẻ có bị hăm, viêm, loét, mẩn đỏ hay không. Nếu bị nên đưa bé đến khám bác sĩ để được chẩn đoán và chữa trị kịp thời. Và lưu ý cha mẹ không sử dụng các mẹo lạ được truyền trong dân gian để chữa trị cho bé như là tẩy lông đen, xông hơi, đắp lá, truyền nóng,… vì có thể gây ảnh hưởng tới làn da, sức khỏe của bé.
medlatec
1,075
Men gan tăng cao cần lưu ý đặc biệt gì trong ngày Tết Ngày Tết, thói quen ăn uống nâng ly chúc mừng năm mới chính là yếu tố nguy cơ khiến men gan tăng cao, nếu không xử trí kịp thời sẽ dẫn tới hậu quả khó lường. Vậy làm thế nào để phòng ngừa, mời quý vị cùng theo dõi những chia sẻ từ chuyên gia trong bài viết dưới đây. Cảnh báo men gan tăng cao mỗi dịp Tết đến, xuân về Trong mâm cỗ ngày Tết của nhiều gia đình Việt có nhiều món giàu đạm, đặc biệt thói quen uống rượu, bia chúc mừng năm mới là nguyên nhân khiến gan phải làm việc quá tải. Khi có dấu hiệu nóng trong người, ngứa, phát ban, mắt vàng, da vàng có thể là triệu chứng cảnh báo men gan tăng hoặc một số bệnh lý về gan. Men gan cao phản ánh tình trạng tế bào gan đang bị tổn thương. Nếu men gan tăng nhẹ dưới 2 lần thì người bệnh hầu như chưa có triệu chứng rõ ràng. Ở giai đoạn này nếu sử lạm dụng rượu bia, sẽ phá hủy tế bào gan rất mạnh. Mặc khác, men gan cao nếu không được điều trị sẽ dẫn đến viêm gan mạn, xơ gan, thậm chí gây ung thư gan. Theo PGS. Những ngày đầu trở lại làm việc sau Tết, PGS Ngọc đã tiếp 3 - 4 bệnh nhân tới khám với triệu chứng men gan tăng cao, bilirubin tăng cao khiến bệnh nhân vàng da, vàng mắt, ngứa, mọc mụn. Thậm chí, có bệnh nhân tới khám xét nghiệm chỉ số tăng men gan tăng cao vượt trên 3.000 UI/L. Đây là chỉ số cảnh báo tế bào gan hủy hoại, gan đang bị nhiễm độc nặng. Bởi men gan bình thường có các chỉ số: AST: 20-40 UI/L, ALT: 20-40 UI/L, GGT: 20-40UI/L, Phosphatase kiềm: 30-110 UI/L. Khi chỉ số men gan cao đồng nghĩa tế bào gan đang bị tổn thương, gan đang bị viêm. Nếu người bệnh không biết vẫn cứ uống rượu, bia thì sẽ rất nguy hiểm. Đặc biệt là khi men gan cao nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến viêm gan mãn, xơ gan, thậm chí gây ung thư gan” - PGS Ngọc cảnh báo. Những triệu chứng của tình trạng tăng men gan Giai đoạn đầu, nếu ở mức độ nhẹ, các triệu chứng sẽ không rõ ràng. Tuy nhiên, men gan ngày càng tăng càng cao thì những biểu hiện của bệnh dễ nhận biết hơn và càng nghiêm trọng. Dưới đây là một số triệu chứng điển hình khi tăng men gan: Thường xuyên cảm thấy mệt mỏi. Khó tập trung trong công việc và sinh hoạt hằng ngày. Chán ăn, ăn không ngon, nặng hơn có thể buồn nôn, nôn, cảm giác đầy hơi, khó tiêu,… Xuất hiện những cơn sốt nhẹ thoáng qua. Phù nề, nổi mẩn ngứa khó chịu, hoặc có biểu hiện vàng da. Nước tiểu sẫm màu hơn nhưng phân lại nhạt màu. Những cơn đau âm ỉ tại vị trí hạ sườn phải. Hầu hết những tổn thương ở gan rất khó có thể hồi phục, nếu tình trạng tiếp diễn trong thời gian dài có thể nguy hiểm tính mạng của bệnh nhân. Vì vậy, một khi nhận thấy cơ thể có một hoặc nhiều các dấu hiệu trên, người dân nên đi thăm khám sớm nhất có thể để kịp thời được bác sĩ tư vấn và áp dụng biện pháp điều trị thích hợp. Phòng ngừa men gan tăng cao trong dịp Tết Trong dịp Tết, người dân nên áp dụng chế độ dinh dưỡng lành mạnh, hợp lý, hạn chế sử dụng rượu bia, tăng cường luyện tập thể dục thể thao sẽ giúp phòng tránh các bất thường cho men gan. Đồng thời, dinh dưỡng tốt sẽ giúp tế bào gan nhanh hồi phục và tái sinh, tăng cường chức năng miễn dịch, thúc đẩy phục hồi chức năng gan. Để làm được điều này, bạn chỉ cần lưu ý điều chỉnh một số thói quen trong sinh hoạt thường ngày một cách vô cùng đơn giản như sau: Chế độ ăn: không nên uống quá 330ml chất cồn mỗi ngày và không sử dụng liên tục quá 5 ngày. Tăng cường các loại rau xanh và trái cây trong mỗi bữa ăn để cung cấp những dưỡng chất cần thiết. Uống đủ nước để hỗ trợ quá trình chuyển hóa của cơ thể. Vận động: duy trì các bài tập rèn luyện cơ thể khoảng 30 phút/ngày, vừa giúp cơ thể thêm dẻo dai, săn chắc vừa giúp nâng cao sức đề kháng của cơ thể để ngăn ngừa mọi nguy cơ tác động. Nghỉ ngơi hợp lý: thiếu ngủ kéo dài có thể khiến gan hoạt động quá sức, ảnh hưởng đến nồng độ men gan. Vì vậy, bạn cần phải cân bằng, sắp xếp các công việc hằng ngày và dành thời gian nghỉ ngơi hợp lý. Một giấc ngủ sâu và chất lượng không chỉ bảo vệ sức khỏe mà còn giúp giải tỏa căng thẳng, cho bạn đạt được hiệu quả tốt hơn trong công việc.
medlatec
850
Viêm loét dạ dày nên kiêng gì để bệnh nhanh khỏi? Hiểu đầy đủ về viêm loét dạ dày nên kiêng gì sẽ giúp người bệnh chủ động hơn trong việc điều trị cũng như phòng bệnh đúng cách. 1. Bệnh viêm loét dạ dày Loét dạ dày là bệnh lý đường tiêu hóa phổ biến, xảy ra khi lớp niêm mạc dạ dày bị tổn thương dưới dạng viêm, dẫn đến sưng và hình thành nên những ổ loét trên niêm mạc. Bệnh viêm loét dạ dày nên được phát hiện sớm vì khi tình trạng viêm sưng chưa nghiêm trọng thì việc điều trị sẽ dễ dàng và nhanh chóng hơn rất nhiều. Có nhiều phương pháp điều trị viêm loét được áp dụng. Trước hết, người bệnh cần đến thăm khám trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán, kết luận bệnh chính xác và lên phác đồ điều trị phù hợp. Song song quá trình điều trị bằng thuốc, người bệnh cũng cần thực hiện chế độ độ ăn uống và sinh hoạt khoa học bằng cách hiểu rõ bản thân nên làm gì, kiêng làm gì để tốt cho việc điều trị. Bệnh viêm loét dạ dày rất phổ biến, gặp phải ở nhiều đối tượng trong mọi độ tuổi. 2. Viêm loét dạ dày nên kiêng gì? Đối với người bệnh bị viêm loét dạ dày cần lưu ý việc kiêng khem ở cả chế độ ăn và lối sống sinh hoạt. Việc làm này sẽ giúp việc điều trị bệnh đạt hiệu quả tốt nhất. Cụ thể. 2.1. Viêm loét dạ dày nên kiêng gì trong chế độ ăn? Trong chế độ ăn của người bệnh bị viêm loét dạ dày, cần tránh các nhóm thực phẩm sau đây nhằm giúp thuyên giảm các triệu chứng và hỗ trợ quá trình làm lành ổ loét. – Thực phẩm gây tổn thương niêm mạc dạ dày như rượu, bia, đồ uống chứa chất kích thích, các loại gia vị cay, có tính nóng, các món ăn chiên xào ngập dầu mỡ, món nướng tẩm ướp nhiều gia vị, thực phẩm được chế biến sẵn có chất bảo quản hay các thức ăn khó tiêu hóa,… – Thực phẩm làm tăng acid khiến vết loét thêm nghiêm trọng và nguy cơ hình thành thêm vết loét mới cao hơn. Hãy tránh những loại trái cây chua (cam, chanh, quýt, quất, xoài, khế…), thực phẩm có tính chua (dấm, mẻ,..). – Thực phẩm dễ sinh hơi và gây tình trạng chướng bụng cũng cần tránh. Vì chúng sẽ dẫn tới trào ngược dạ dày thực quản và khiến tình trạng viêm loét càng thêm nghiêm trọng. Người bệnh hạn chế ăn các thực phẩm như giá đỗ, dưa muối, cà muối, mắm tôm, mắm tép, lá hành, hẹ, các loại nước ngọt, nước có ga,… 2.2. Viêm loét dạ dày nên kiêng gì trong lối sống sinh hoạt Ngoài việc kiêng khem trong ăn uống, người bệnh viêm loét dạ dày cũng cần để ý và điều chỉnh các thói quen không tốt trong sinh hoạt hằng ngày cần tránh như sau: – Ăn uống tùy ý, không theo bữa theo giờ, thường xuyên bỏ bữa; – Nhịn đói quá lâu rồi ăn bù quá no ở bữa khác, điều này cực kỳ không tốt với người bệnh loét dạ dày; – Ăn nhanh, ăn cơm cùng canh, không tập trung lúc ăn. Thức ăn sẽ không được nhai kỹ khi được chuyển tới dạ dày và làm dạ dày phải co bóp nhiều hơn; – Vận động mạnh hoặc tắm ngay sau khi ăn no; – Ăn đồ ăn quá lạnh hoặc quá nóng. Ăn đồ ăn quá lỏng hoặc quá sệt; – Tránh sử dụng bừa bãi các loại thuốc giảm đau, khám viêm; – Hút thuốc, uống rượu bia; – Thức quá khuya; mất ngủ; – Nghỉ ngơi và làm việc không điều độ dẫn tới căng thẳng mệt mỏi kéo dài; – Lười vận động. Rượu, bia và những đồ uống có chất kích thích là những thứ người bệnh viêm loét dạ dày nên kiêng. 3. Viêm loét dạ dày nên làm gì để cải thiện tốt tình trạng bệnh Người bệnh loét dạ dày nên thực hiện những yêu cầu sau đây trong quá trình điều trị bệnh: – Thực hiện đúng theo chỉ định và phác đồ điều trị bác sĩ đưa ra. Mua thuốc theo đúng đơn kê và tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng. – Xây dựng chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng, bổ sung chất xơ và nhóm các vitamin A,C,E,… từ rau củ quả tươi, các loại hạt/ngũ cốc nguyên hạt,… – Ăn uống, ngủ nghỉ và làm việc điều độ. Tăng cường vận động, tập thể dục mỗi ngày giúp hỗ trợ quá trình chuyển hóa tốt hơn. – Thực hiện thăm khám/tái khám theo đúng lịch hẹn với bác sĩ. Ngay cả khi đã điều trị khỏi viêm loét, người bệnh nên có thói quen kiểm tra sức khỏe định kỳ 1 năm/lần. Người bệnh nên chủ động thăm khám với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để được chỉ định điều trị đúng cách. 4. Phương pháp chữa loét dạ dày được thực hiện Tùy theo tình trạng và mức độ nghiêm trọng của viêm loét để chỉ định phương pháp điều trị tương ứng. Thông thường, 2 phương pháp phổ biến nhất được áp dụng là: – Điều trị nội khoa bằng thuốc – Phẫu thuật cắt dạ dày 4.1. Điều trị nội khoa bằng thuốc Điều trị bằng thuốc được áp dụng trong các trường hợp ổ viêm loét dạ dày được phát hiện sớm, tổn thương còn nông và chưa gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Người bệnh thăm khám với bác sĩ chuyên khoa, chẩn đoán đúng bệnh và tìm rõ nguyên nhân gây viêm loét. Từ đó, bác sĩ sẽ lên phác đồ thuốc điều trị chi tiết. Lưu ý, tuyệt đối không tự ý không tự ý kê đơn hay sử dụng đơn thuốc của người khác vì mỗi một trường hợp bệnh sẽ yêu cầu loại thuốc phù hợp khác nhau. Người bệnh có thể được chỉ định các loại thuốc sau trong điều trị bệnh loét dạ dày: – Thuốc kháng acid. – Thuốc giảm tiết acid. – Thuốc ức chế bơm proton. – Thuốc tạo màng bọc bao quanh ổ loét để bảo vệ dạ dày. – Thuốc diệt vi khuẩn HP. Việc điều trị bằng thuốc với ưu điểm dễ dàng thực hiện, hiệu quả với nhiều trường hợp bệnh và mức chi phí hợp lý. Tuy nhiên, người bệnh cần kiên trì thực hiện và tuân thủ đầy đủ các chỉ định của bác sĩ mới mang lại hiệu quả tốt.. 4.2. Phẫu thuật cắt dạ dày chữa bệnh viêm loét Chỉ định phẫu thuật được đưa ra với các trường hợp viêm loét dạ dày nặng, kèm biến chứng hoặc nguy cơ biến chứng nguy hiểm như thủng dạ dày, xuất huyết tiêu hóa nặng, ung thư dạ dày,… hoặc các trường hợp không đáp ứng yêu cầu của điều trị nội khoa. Bác sĩ sẽ thực hiện phẫu thuật cắt đi 1 phần dạ dày nhằm ngăn chặn sự lan rộng của ổ viêm loét. Việc phẫu thuật có thể mang lại lợi ích chữa bệnh, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất định.Chính vì vậy, người bệnh cần nhanh chóng thăm khám, thực hiện các kiểm tra để bác sĩ đánh giá chi tiết tình trạng bệnh cũng như cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ để đưa ra quyết định cuối cùng. Như vậy, người bệnh viêm loét dạ dày nên kiêng gì, nên làm gì để thuận lợi cho việc điều trị là rất quan trọng. Hãy lựa chọn bệnh viện uy tín, nhanh chóng tiến hành thăm khám và tuân thủ điều trị đúng phác đồ theo chỉ định của bác sĩ đưa ra.
thucuc
1,346
Cách điều chỉnh tâm lý của bệnh nhân sau đột quỵ Đột quỵ là tình trạng bệnh xảy ra đột ngột và ảnh hưởng tới cả sức khỏe hay tinh thần của người bệnh. Đa số người bệnh đột quỵ sẽ gặp phải những thay đổi về cảm xúc và cần có sự điều chỉnh tâm lý của bệnh nhân sau đột quỵ để có được kết quả điều trị tốt hơn. 1. Ảnh hưởng của đột quỵ đối với cảm xúc của người bệnh 1.1 Đột quỵ và những thay đổi về tâm lý của bệnh nhân sau khi mắc bệnh Sau khi gặp phải đột quỵ, nhiều người bệnh có thể thay đổi về thể chất và thể trạng sức khỏe: khó khăn trong di chuyển, sử dụng lời nói, thị lực yếu… Người bệnh khó có thể tự sinh hoạt mà cần phụ thuộc vào người khác dẫn đến thay đỏi trong tâm lý và cảm xúc. Sau đột quỵ người bệnh có thể gặp phải nhiều thay đổi cảm xúc Nhiều người bệnh sau đột quỵ có thể bị trầm cảm, có những cảm xúc tiêu cực như tức giận, thất vọng, thiếu sức sống… Bởi đột quỵ khiến gây ra những thay đổi vật lý ở não. Trong khi đó, chất lượng cuộc sống giảm và cảm giác cơ thể biến đổi đột ngột khiến người bệnh khó chấp nhận thực tại. Đó hoàn toàn là cảm xúc bình thường khi trải qua thay đổi lớn trong cảm xúc như vậy. Để xử lý được vấn đề về tâm lý sau đột quỵ, người bệnh cần nhận được sự hỗ trợ và động viên, đồng thời điều trị tích cực để lấy lại chức năng cơ thể. 1.2 Nhận dạng để điều chỉnh tâm lý của bệnh nhân sau khi đột quỵ Bệnh đột quỵ là tình trạng đột ngột dẫn tới người bệnh chưa có sự chuẩn bị tâm lý dẫn tới sau khi mắc bệnh, đặc biệt là những trường hợp nặng có thể dẫn tới sợ hãi, buồn bã, lo lắng, tức giận: Nhiều trường hợp bệnh nhân bị trầm cảm trong năm đầu sau khi đột quỵ. Cảm giác trống rỗng, buồn, cáu kỉnh, bất lực… xuất hiện thường xuyên và liên tục khiến người bệnh khó chịu. Đồng thời nếu như gặp vấn đề về giấc ngủ hay ăn uống, người bệnh có thể mất đi hứng thú với cuộc sống. Đồng thời, người bệnh có thể luôn cảm thấy đau đầu và mất ngủ, một số trường hợp người bệnh chọn kết thúc cuộc sống. Sau đột quỵ, cảm giác thường gặp của người bệnh là lo lắng bởi không nắm bắt được cuộc sống trong tương lai. Điều này dẫn đến người bệnh có thể hoảng loan, bồn chồn và cáu kỉnh khiến tim đập nhanh hơn, đau đầu, buồn nôn, run rẩy, khó thở… Sau khi bị đột quỵ người bệnh có thể gặp phải tình trạng thất thường về cảm xúc và không thể đoán trước được cảm xúc. Nhiều trường hợp bệnh nhân đột quỵ khó kiềm chế được cảm xúc Người bệnh sẽ bộc phát những cảm xúc thái quá hoặc không phù hợp trong một số tình huống, ví dụ như cười trong trạng thái buồn, khóc vì một điều buồn cười mà não bộ không kiểm soát được. Lúc này, người bệnh sẽ có cảm giác mất kiểm soát cảm xúc và cách thể hiện cảm xúc. Sau đột quỵ, nhiều người bệnh có thể xuất hiện: – Cảm giác thờ ơ: Không thể hiện cảm xúc nào và không có động lực làm điều gì. – Cảm giác phẫn nộ: Có thể nói chuyện hoặc tức giận, không nói chuyện hoặc hung hăng quá mức. – Cảm giác bốc đồng: Tổn thương não khiến việc điều khiển hành vi kém khiến người bệnh làm những hành động tiêu cực hoặc không suy nghĩ. Đôi khi, cả ba cảm xúc này có thể xuất hiện ở cùng một bệnh nhân hoặc có trường hợp bệnh nhân sẽ gặp phải một trong ba trạng thái với tình trạng nhẹ. Tuy nhiên, cảm xúc của người bệnh hoàn toàn có thể biến đổi trong quá trình điều trị do đó người thân nên có sự quan tâm sát sao không chỉ về sức khỏe mà còn về tâm lý người bệnh. 2. Xử lý tình trạng tâm lý và cảm xúc cho người bệnh sau đột quỵ Tương tự như điều trị tác động vật lý đột quỵ, những thay đổi về tâm lý và cảm xúc cũng là tình trạng kéo dài và cấp tính nên cần được điều trị kịp thời. Một trong những cách tốt nhất để xử lý tình trạng cảm xúc thay đổi sau khi mắc đột quỵ là trao đổi, nhận sự hỗ trợ từ những người đồng cảnh ngộ. Khi người bệnh giao tiếp với những người từng đột quỵ, dù trực tiếp hay qua online cũng sẽ tìm được sự cảm thông, đồng cảm và những lời khuyên hữu ích trong điều trị những vấn đề gặp phải. Điều này có thể giúp người bệnh giảm căng thẳng và lo lắng. Trầm cảm sau đột quỵ có thể khiến người bệnh đuối sức, mệt mỏi, thiếu năng lượng, chán ăn, trống rỗng, cáu giận… Khi những triệu chứng này kéo dài cần gặp bác sĩ để được tư vấn phương hướng điều trị, có thể kết hợp với uống thuốc chống trầm cảm: – Có thể điều chỉnh cảm xúc tốt hơn khi cơ thể thư giãn, thả lỏng – Người bệnh nên giải trí, thư giãn với đi bộ, tắm nước ấm, mát xa… giúp tăng tuần hoàn máu lên não đồng thời cải thiện tình trạng sức khỏe nói chung – Tập thể dục thường xuyên để cảm giác tỉnh táo khi bất an hay suy sụp, đồng thời kích thích giải phóng endorphin để tâm trạng tốt hơn. Người bệnh có thể chọn những bài tập thể dục phù hợp với sức khỏe và được xây dựng bởi chuyên gia. Bệnh nhân đột quỵ nên tập luyện sức khỏe nhẹ nhàng phù hợp với sức khỏe – Bỏ những thói quen xấu có hại cho sức khỏe như: hút thuốc lá, uống rượu bia để làm tê liệt thần kinh, giải tỏa căng thẳng. Tuy có thể giúp người bệnh bình ổn cảm xúc nhưng cũng có thể khiến sức khỏe kiệt quệ và một số bệnh lý căng thẳng hơn. – Chia sẻ, động viên từ người nhà để bệnh nhân có suy nghĩ tích cực hơn, giúp bệnh nhân tìm được hi vọng trong cuộc sống. Nếu tình trạng sức khỏe không ảnh hưởng quá nghiêm trọng, người bệnh vẫn có thể đi làm và đặt mục tiêu để không có cảm giác phụ thuộc. Tâm lý của bệnh nhân sau đột quỵ thường có nhiều biến đổi, thậm chí có nhiều trường hợp bệnh nhân thay đổi hoàn toàn tính cách hoặc cách ứng xử trong cuộc sống. Lúc này tâm lý của người bệnh chưa ổn định trở lại nên rất cần sự động viên, hỗ trợ từ người thân và bạn bè để có động lực phục hồi chức năng, nhanh chóng làm quen với nhịp sống mới.
thucuc
1,229
Tầm soát ung thư đường tiêu hoá bằng cách nào hiệu quả nhất? Tầm soát ung thư đường tiêu hoá là gì? Tầm soát ung thư đường tiêu hoá là việc thông qua các xét nghiệm, thủ thuật y học để phát hiện ra tế bào gây ung thư tiêu hoá trong cơ thể ngay cả khi các tế bào chưa chuyển thành ác tính. Hệ thống cơ quan tiêu hoá trong cơ thể Tại Việt Nam, số lượng người mắc các bệnh ung thư đường tiêu hoá ngày càng gia tăng nhanh chóng, đặc biệt là ung thư thực quản, ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng. Bệnh tiến triển nhanh, thường khi có các triệu chứng người bệnh mới tới bệnh viện thăm khám. Lúc đó, bệnh có thể đã ở giai đoạn muộn khiến gặp rất nhiều khó khăn trong điều trị. Vì vậy, tầm soát ung thư là việc rất quan trọng, cần được thực hiện hàng năm để sớm có các biện pháp can thiệp kịp thời.Ví dụ như bệnh ung thư đại trực tràng, tầm soát sẽ giúp phát hiện các polyp, đây là các tế bào lành tính mọc lên từ lớp niêm mạc của ống tiêu hoá. Polyp thường không gây hại nhưng tiến trình phát triển có thể thành ung thư, có thể dễ dàng cắt bỏ bằng nội soi.Tầm soát ung thư đường tiêu hoá bằng cách nào mang lại hiệu quả nhất? Tuỳ thuộc vào từng loại ung thư mà sẽ sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để phát hiện ra các dấu hiệu tiềm ẩn ung thư đường tiêu hoá. Dưới đây là các phương pháp tầm soát ung thư đường tiêu hoá:Xét nghiệm máu. Các tế bào ung thư sẽ sản sinh ra protein hoặc hormone đặc biệt. Bác sĩ sẽ lấy mẫu máu để xét nghiệm tầm soát ung thư đường tiêu hoá và chẩn đoán bệnh dựa trên các chỉ số cụ thể. Chẳng hạn như tầm soát ung thư dạ dày gồm các chỉ số CA 72-4, CA 19-9, CEA; tầm soát ung thư đại tràng với chỉ số CEA, CA 19-9, CA 72-4;...Xét nghiệm máu không phải là yếu tố duy nhất đưa đến kết quả chẩn đoán bệnh vì có thể sẽ xảy ra trường hợp âm tính giả hoặc dương tính giả. Các chỉ số tăng cao cũng có thể không phải do ung thư mà từ một số nguyên nhân khác. Nội soi đường tiêu hoá Nội soi tiêu hoá là phương pháp hiệu quả và phổ biến nhất giúp chẩn đoán chính xác các bệnh lý về đường tiêu hoá. Với hệ thống xử lý hình ảnh có chức năng phóng đại 120 lần và lọc bước sóng ánh sáng, thủ thuật này giúp quan sát tình trạng niêm mạc rõ nét và phát hiện các tổn thương rất nhỏ chỉ vài milimet bên trong ống tiêu hoá. Nếu như có dấu hiệu bất thường, bác sĩ sẽ lấy mẫu mô và tiến hành sinh thiết để tìm ra tế bào ung thư. Nội soi đường tiêu hoá là phương pháp tầm soát ung thư hiệu quả nhất Đây là phương pháp duy nhất vừa giúp phát hiện, vừa có thể lấy dị vật hoặc cắt bỏ polyp cùng lúc.Chụp X-quang kết hợp cản quang. Chụp X-quang tiêu hoá có cản quang là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh và đánh giá cấu trúc giải phẫu của các cơ quan tiêu hoá, được thực hiện để tìm ra nguyên nhân khi người bệnh đã có các triệu chứng lâm sàng. Phương pháp này có khả năng phát hiện các tổn thương nhưng mức độ chính xác không cao bằng nội soi tiêu hoá.Siêu âm đường tiêu hoá. Siêu âm là kỹ thuật an toàn dễ thực hiện, sử dụng sóng siêu âm qua đầu dò để kiểm tra các cơ quan tiêu hoá, bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh dựa trên hình ảnh thu được.Phương pháp này thường áp dụng cho các cơ quan tiêu hoá có cấu trúc đặc như: gan, thận,... Do có sự cản trở sóng siêu âm nên các cấu trúc rỗng như: dạ dày, phổi, ruột non, ruột già rất khó quan sát. Chính vì thế, siêu âm đường tiêu hoá phải có một số điều kiện nhất định và cần kết hợp nội soi hoặc chụp cắt lớp vi tính mới có thể đưa ra kết luận chính xác.6 lưu ý quan trọng khi thực hiện tầm soát ung thư đường tiêu hoá. Bệnh nhân cần nhịn ăn 6 - 8 tiếng trước khi thực hiện nội soi tiêu hoá hoặc theo chỉ định của bác sĩ, có thể uống một chút nước lọc, nước ép táo,.. nhưng cần hạn chế. Tránh ăn thực phẩm chứa nhiều chất xơ trong vài ngày. Có thể ăn nhẹ vào buổi tối hôm trước như cháo, súp,... dễ tiêu hoá. Không sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, caffeine,... ít nhất 4 - 6h trước khi thực hiện tầm soát ung thư đường tiêu hoá. Cần tránh các loại đồ uống, thực phẩm có màu đỏ, cam, dễ gây nhầm lẫn với máu. Thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng và tiền sử bệnh như tim mạch, thận, hen suyễn, dị ứng,...Sau khi nội soi nên nằm nghỉ ngơi 30 phút trước khi về, tránh đồ ăn cay nóng trong khoảng 2 tiếng và nên có người nhà đi cùng. Hệ thống máy nội soi tiên tiến nhất cùng đội ngũ bác sĩ đầu ngành có kinh nghiệm, chuyên môn cao giúp chẩn đoán các bệnh ung thư tiêu hoá chính xác nhất.
vinmec
960
Mách nhỏ mẹ cách chăm sóc khi bé bị cảm lạnh Cảm lạnh thông thường là bệnh viêm đường hô hấp do virus gây nên. Trong điều kiện thời tiết thay đổi, nhiệt độ xuống thấp như hiện nay, nguy cơ bị cảm lạnh là rất cao, đặc biệt với những đối tượng có hệ miễn dịch yếu như trẻ em. Hiện tại không có loại thuốc nào có thể chữa được cảm lạnh thông thường mà chỉ giúp làm giảm một vài triệu chứng như sốt, đau đầu. Tuy nhiên các loại thuốc này có thể không an toàn cho trẻ dưới 4 tuổi. Bài viết sau sẽ cung cấp tới các bậc phụ huynh một số bí quyết chăm sóc tại nhà giúp trẻ bớt khó chịu, nhanh chóng thoát khỏi “cảm lạnh” mà không cần dùng thuốc. Cảm lạnh thông thường là bệnh viêm đường hô hấp do virus gây nên. Máy tạo độ ẩm Độ ẩm làm loãng chất nhầy trong mũi, giúp trẻ hít thở dễ dàng hơn. Đặt máy tạo độ ẩm ở vị trí cạnh giường nhưng không quá gần, không ở trong tầm với của trẻ. Vệ sinh sạch sẽ và lau khô máy tạo độ ẩm hàng ngày để tránh nhiễm vi khuẩn hoặc nấm mốc. Nghỉ ngơi Nghỉ ngơi tại giường giúp cơ thể bé chống lại nhiễm trùng, đặc biệt là những trường hợp bé bị sốt. Không cần thiết phải giữ trẻ nằm trên giường, cách ly với bên ngoài. Tuy nhiên không cho bé chạy nhảy, chơi đùa quá sức. Nghỉ ngơi tại giường giúp cơ thể bé chống lại nhiễm trùng, đặc biệt là những trường hợp bé bị sốt. Uống nhiều nước Nước lọc, nước hoa quả, nước canh và nhiều chất lỏng khác giữ cho cơ thể của trẻ không bị mất nước. Chất lỏng cũng giúp làm loãng chất nhầy, thông thoáng đường mũi của trẻ. Hơi nước nóng  có thể làm dịu cơn ho và làm giảm bớt áp lực lên xoang. Súc miệng bằng nước muối ấm Súc miệng bằng dung dịch nước muối có thể làm dịu cổ họng bị đau. Trẻ lớn tuổi có thể sử dụng thuốc ho, viên ngậm trị ho…. Xông hơi Không khí nóng ẩm có thể làm thông thoáng mũi, phá vỡ tình trạng tắc nghẽn và làm diu những cơn ho. Cách đơn giản để biến phòng tắm trở thành một phòng xông hơi là bật vòi hoa sen nóng và đóng cửa lại. Cha mẹ nên ngồi cùng bé trong phòng ít nhất là 15 phút. Chườm nóng có thể giúp làm giảm đau tai. Chườm nóng hoặc chườm lạnh Chườm nóng có thể giúp làm giảm đau tai. Hoặc bố mẹ có thể chườm trên mũi và trán để giảm bớt áp lực xoang. Khăn lau ướt lên trán, cánh tay và cơ thể có thể làm cho trẻ bị sốt cảm thấy thoải mái hơn.
thucuc
485
Ai không được dùng thuốc kháng virut acyclovir? Acyclovir là một thuốc kháng virut, có tác dụng làm chậm sự phát triển và lây lan của virut Herpes, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ thể chống lại nhiễm khuẩn. Acyclovir là một thuốc kháng virut, có tác dụng làm chậm sự phát triển và lây lan của virut Herpes, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ thể chống lại nhiễm khuẩn. Thuốc này được sử dụng để điều trị trong các bệnh: Herpes sinh dục, vết loét lạnh, bệnh zona và thủy đậu. Vấn đề là dùng acyclovir kháng virut sao cho hiệu quả không phải ai cũng biết. Nhóm đối tượng cần lưu ý đặc biệt Mặc dù acyclovir được sử dụng rộng rãi để điều trị các bệnh do virut Herpes gây ra khá hiệu quả, nhưng không phải ai cũng dùng được thuốc này. Các nhóm đối tượng sau đây không được dùng acyclovir: những người bị dị ứng với acyclovir hoặc valacyclovir. Nếu trước đây bạn đã từng bị dị ứng một loại thuốc nào thì phải nói cho bác sĩ biết để thận trọng khi cho bạn dùng acyclovir; những bệnh nhân đã và đang điều trị bệnh thận. Hiện nay, acyclovir chưa rõ là có hại cho thai nhi hay không. Vì vậy bạn cần báo cho bác sĩ nếu đang mang thai hoặc dự định có thai trong thời gian điều trị. Trên thực tế, virus Herpes có thể được truyền từ người mẹ bị nhiễm sang con trong khi sinh. Do đó, nếu mẹ có herpes sinh dục, cần nói cho bác sĩ biết để có biện pháp phòng tránh lây nhiễm sang con khi sinh. Thông thường, bác sĩ sẽ điều trị tích cực cho mẹ để ngăn chặn tổn thương Herpes trong thời kỳ mang thai, chữa lành các tổn thương ở bộ phận sinh dục cho mẹ trước khi em bé được sinh ra. Các nghiên cứu cho biết: acyclovir đi vào sữa mẹ và có thể gây hại cho trẻ bú mẹ. Vì vậy không dùng thuốc này cho các bà mẹ đang cho con bú. Tư vấn cho bệnh nhân dùng thuốc. Ảnh: TM Dùng thuốc thế nào? Tính đặc hiệu của acyclovir: là chất tương tự nucleosid, có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virut Herpes. Ức chế sự tổng hợp DNA của virut, ngăn cản sự nhân lên của virut mà không gây ảnh hưởng tế bào bình thường. Cần dùng sớm ngay sau khi có triệu chứng, dùng liều cao vì thuốc phân bổ rộng trong các dịch (như dịch âm đạo, nước mắt, thủy dịch, tinh dịch, dịch não tủy), trong các tổ chức (não, thận, phổi, ruột, gan, lách, cơ, tử cung, niêm mạc). Thuốc sinh khả dụng chỉ 20% nên cần dùng liều cao. Dùng nhiều lần (3-4 lần) trong ngày do chu kỳ bán thải ngắn. Phải dùng theo liệu trình vì thuốc chỉ làm ổn định không làm khỏi hẳn bệnh. Bạn phải dùng acyclovir theo đúng chỉ định điều trị của bác sĩ về liều lượng và thời gian điều trị. Bạn không nên dùng thuốc với liều cao hơn hay thấp hơn và dài ngày hơn chỉ định của bác sĩ. Mặt khác, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc. Việc dùng thuốc acyclovir phải được bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi xuất hiện các triệu chứng đầu tiên của bệnh như: ngứa, rát... Lưu ý rằng, virut Herpes dễ lây nhiễm từ người bệnh sang người lành ngay cả khi đang được điều trị bằng acyclovir. Vì thế cần tránh để vùng da tổn thương do virut của người bệnh tiếp xúc với da của người lành hay người chăm sóc bệnh nhân. Bệnh nhân cần chú ý không để tay chạm vào tổn thương trên da rồi sau đó chạm tay lên mắt. Cần rửa tay thường xuyên bằng xà phòng diệt khuẩn hoặc nước sạch trong hơn 30 giây để loại trừ virut dính ở tay có thể làm lây lan cho vùng da khác hoặc lây sang người khác. Uống mỗi liều thuốc với một ly nước chín nguội khoảng 250ml. Việc uống nhiều nước trong khi dùng acyclovir có tác dụng giúp cho thận làm việc thuận lợi, vừa hạn chế tác hại đối với thận vừa tăng thải trừ virut ra ngoài. Thuốc acyclovir có thể được dùng khi đói hoặc sau khi ăn no đều được. Nếu dùng acyclovir sau khi ăn có thể làm giảm đau bụng. Dùng thuốc dạng hỗn dịch uống: lắc cho hỗn dịch tan đều, sau đó đong bằng thìa theo đúng chỉ định liều dùng của bác sĩ. Khi bị quên một liều, bạn nên dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần thời gian uống liều tiếp theo (khoảng 30 phút) thì bạn chỉ uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên. Bạn không nên uống gộp cả 2 liều vì sẽ gây quá liều nguy hiểm cho sức khỏe. Những tác dụng phụ cần lưu ý Thuốc acyclovir có thể gây ra các tác dụng phụ như phản ứng dị ứng với các triệu chứng phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng. Biểu hiện dị ứng nặng gồm: đau ở lưng dưới; đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không có nước tiểu, da dễ bầm tím hoặc chảy máu, yếu đuối. Khi đó cần đưa bệnh nhân đi khám và điều trị tại bệnh viện. Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng có các triệu chứng là: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mất cảm giác ngon miệng, đau bụng; nhức đầu, cảm giác choáng váng; sưng phù ở tay hoặc chân. Bạn cần ngưng dùng thuốc, gọi cho bác sĩ để được tư vấn về tác dụng phụ và xử lý khi cần thiết.
medlatec
976
Tiêu chảy: khi nào là nguy hiểm? Tiêu chảy có thể chỉ là một tình trạng bất thường tạm thời gây khó chịu. Tuy nhiên nó cũng có nhiều nguy cơ là dấu hiệu của một tình trạng nào đó nghiêm trọng hơn. Vậy là thế nào để biết cần phải tìm kiếm sự trợ giúp y tế ngay khi bị tiêu chảy, tránh rơi vào tình trạng nguy hiểm, gây ra những hậu quả đáng tiếc. Các triệu chứng thường gặp của tiêu chảy Tiêu chảy là tình trạng đại tiện phân lỏng ba lần hoặc nhiều hơn mỗi ngày. Tiêu chảy là tình trạng đại tiện phân lỏng ba lần hoặc nhiều hơn mỗi ngày. Những triệu chứng khác có thể xuất hiện cùng tiêu chảy bao gồm: Tiêu chảy thường tự biến mất trong vòng 48 giờ mà không cần phải điều trị. Điều quan trọng nhất cần lưu ý khi bị tiêu chảy là tránh để bị mất nước và không ăn những thức ăn khiến cho tình trạng tiêu chảy trở nên nghiêm trọng hơn. Tránh mất nước do tiêu chảy Mất nước có thể xảy ra sau tiêu chảy, đặc biệt là khi tiêu chảy kéo dài kèm theo nôn mửa. Ngay khi nhận ra bản thân đang bị tiêu chảy, cần bổ sung thêm chất lỏng cho cơ thể đề bù lại lượng chất lỏng đã mất. Uống nước cũng giúp bù đắp natri và chất điện giải. Canh, súp, nước trái cây, và các loại trái cây mềm có thể thay thế nước và chất điện giải bị mất do tiêu chảy. Khi nào tiêu chảy là nguy hiểm? Nên tới bệnh viện ngay nếu nếu tiêu chảy kéo dài ở trẻ em trong hơn 24 giờ, hoặc sau ba ngày ở người lớn. Hầu hết các trường hợp tiêu chảy là gì khác hơn là một tình trạng khó chịu tạm thời và không gây ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe. Nhưng đôi khi tiêu chảy cảnh báo của một tình trạng nghiêm trọng. Theo lời khuyên của bác sĩ, nên tới bệnh viện ngay nếu nếu tiêu chảy kéo dài ở trẻ em trong hơn 24 giờ, hoặc sau ba ngày ở người lớn. Ngoài ra cũng cần lưu ý nếu tiêu chảy kèm theo các triệu chứng sau: Những triệu chứng này tiêu chảy có thể được cảnh báo dấu hiệu của các bệnh như nhiễm trùng, bệnh kích thích ruột, viêm tụy, hoặc thậm chí ung thư ruột kết. Khi bị tiêu chảy kéo dài Để xác định nguyên nhân gây ra tiêu chảy, bác sĩ muốn biết các thông tin về các triệu chứng và lịch sử y tế. Tiêu chảy kéo dài hơn 2 tuần là tiêu chảy mạn tính. Để xác định nguyên nhân gây ra tiêu chảy, bác sĩ sẽ muốn biết các thông tin về triệu chứng và lịch sử y tế. Bệnh nhân sẽ được hỏi về các vấn đề như:
thucuc
492
Công dụng thuốc Dylmolen Thuốc Dylmolen hiện được bác sĩ kê đơn sử dụng chủ yếu cho các trường hợp có nguy cơ cao tái phát nhiễm khuẩn hô hấp, dị ứng thức ăn, viêm mũi dị ứng,... Để thuốc Dylmolen phát huy tốt nhất công dụng của các thành phần dược chất, người bệnh cần đảm bảo uống thuốc đúng lúc, đúng liều và đúng thời gian quy định bởi bác sĩ. 1. Thuốc Dylmolen là thuốc gì? Thuốc Dylmolen thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch. Thuốc Dylmolen được dùng theo đơn của bác sĩ để hỗ trợ dự phòng nguy cơ tái phát nhiễm khuẩn hô hấp ở cả trẻ em và người lớn.Thuốc Dylmolen được bào chế dưới dạng viên nang cứng, đóng gói theo quy cách hộp gồm 6 vỉ x 10 viên và trong mỗi viên có chứa thành phần chính là Thymomodulin hàm lượng 80mg cùng các tá dược khác vừa đủ.Hoạt chất chính Thymomodulin đã được nghiên cứu chứng minh có khả năng làm gia tăng số lượng bạch cầu, đặc biệt là tế bào miễn dịch quan trọng bậc nhất trong cơ thể (Lympho T). Ngoài ra, Thymomodulin cũng có tác dụng kích thích tủy xương tạo ra các kháng thể và thúc đẩy hình thành nên phức hợp miễn dịch nhằm giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây ra bệnh.Thymomodulin thường được chỉ định để điều trị cho những người có khả năng miễn dịch kém và bị thiếu hụt sự sản sinh kháng thể. Bên cạnh đó, hoạt chất này cũng được dùng để điều hoà miễn dịch tuỷ xương, đồng thời góp phần hỗ trợ điều trị cho các trường hợp nhiễm trùng do vi rút hay vi khuẩn, chẳng hạn như viêm gan, viêm nhiễm đường hô hấp,... Hiện nay, Thymomodulin cũng được nghiên cứu và áp dụng thành công trong trong điều trị ung thư, giúp gia tăng khả năng phòng trừ và làm giảm bớt tác hại đến tủy xương khi kết hợp cùng hoá xạ trị. 2. Thuốc Dylmolen công dụng – chỉ định 2.1 Thuốc Dylmolen có công dụng gì?Hoạt chất chính Thymomodulin trong thuốc Dylmolen có khả năng điều hoà miễn dịch trên mô hình thử nghiệm. Bởi vậy, thuốc Dylmolen thường được bác sĩ chỉ định sử dụng cho các trường hợp dưới đây:Hỗ trợ dự phòng nguy cơ nhiễm khuẩn hô hấp tái phát ở trẻ em và người lớn.Điều trị viêm mũi dị ứng.Hỗ trợ dự phòng nguy cơ tái phát dị ứng thức ăn.Hỗ trợ cải thiện đáng kể các triệu chứng lâm sàng ở người mắc HIV / AIDS.Hỗ trợ cải thiện chức năng hệ thống miễn dịch đã bị suy giảm ở người cao tuổi.2.2 Chống chỉ định sử dụng thuốc Dylmolen. Không sử dụng thuốc Dylmolen cho các trường hợp dưới đây:Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn với hoạt chất Thymomodulin hay bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Chống chỉ định tương đối cho phụ nữ mang thai hoặc người mẹ đang trong thời kỳ nuôi con bú. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Dylmolen 3.1 Liều lượng sử dụng thuốc Dylmolen. Bệnh nhân có thể tham khảo liều dùng thuốc Dylmolen theo khuyến cáo dưới đây:Liều hỗ trợ dự phòng nhiễm khuẩn hô hấp tái phát ở trẻ em và người lớn: Ngày uống 120mg và dùng liên tiếp trong vòng 4 – 6 tháng.Liều điều trị viêm mũi dị ứng: Ngày uống 120mg và dùng liên tiếp trong vòng 4 tháng.Liều hỗ trợ dự phòng tái phát tình trạng dị ứng thức ăn: Ngày uống 120mg và dùng liên tiếp trong vòng 3 – 6 tháng.Liều hỗ trợ cải thiện các triệu chứng lâm sàng cho người mắc HIV / AIDS: Ngày uống 60mg và dùng liên tục trong 50 ngày.Liều hỗ trợ tăng cường chức năng hệ miễn dịch đã bị suy giảm ở người cao niên: Ngày uống 160mg và dùng liên tục trong vòng 6 tuần.3.2 Hướng dẫn sử dụng đúng cách thuốc Dylmolen. Thuốc Dylmolen được bào chế dưới dạng viên nang, do đó thuốc sẽ được dùng theo đường uống. Bệnh nhân nên uống thuốc nguyên viên cùng với cốc nước lọc vừa đủ, tránh nghiền nát hoặc nhai thuốc vì điều này dễ làm ảnh hưởng đến công dụng của thuốc.Bệnh nhân cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Dylmolen đã được bác sĩ khuyến cáo, tránh tự ý cân chỉnh liều theo ý muốn. Việc tự ý giảm, tăng liều hoặc ngừng thuốc đột ngột có thể gây ra các tác dụng phụ ngoại ý.Trong trường hợp trót bỏ lỡ liều thuốc Dylmolen, người bệnh cần nhanh chóng uống bổ sung ngay sau khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu đã quá sát thời gian dùng liều thuốc tiếp theo, tốt nhất nên bỏ qua liều đã quên và dùng thuốc theo đúng kế hoạch của bác sĩ. Việc bù gấp đôi liều có thể tiềm ẩn nhiều rủi ro sức khỏe cho người bệnh.Nếu xuất hiện các triệu chứng sau khi dùng quá liều thuốc Dylmolen, bệnh nhân cần ngừng điều trị và báo ngay cho bác sĩ để nhận sự trợ giúp kịp thời. Một số biện pháp xử lý quá liều thuốc hiện nay, bao gồm rửa dạ dày cấp cứu, dùng than hoạt tính, gây nôn,... 4. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Dylmolen Trong quá trình điều trị bằng thuốc Dylmolen, việc gặp phải một số tác dụng phụ là điều mà bệnh nhân có nguy cơ gặp phải. Một số báo cáo cho thấy, thuốc Dylmolen có thể gây phản ứng kích thích khó chịu, đôi khi kèm triệu chứng nhức đầu và đỏ da. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ hiếm gặp khác chưa đưa kể đến. Trong đó, mỗi phản ứng phụ sẽ có tác động và diễn tiến khác nhau đối với từng bệnh nhân.Tốt nhất, người bệnh nên báo cho bác sĩ ngay nếu nhận thấy xuất hiện các triệu chứng bất thường trong quá trình sử dụng thuốc Dylmolen. 5. Những điều người bệnh cần lưu ý khi dùng thuốc Dylmolen 5.1 Cần thận trọng điều gì khi sử dụng thuốc Dylmolen?Dưới đây là một số điều mà người bệnh cần lưu ý trong quá trình điều trị bằng thuốc Dylmolen:Luôn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc được ghi trên tờ đơn kèm theo hộp hoặc tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ.Kiểm tra hạn sử dụng của thuốc Dylmolen, nếu quá hạn cần ngưng sử dụng ngay và xử lý thuốc theo đúng quy trình khuyến cáo.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho những đối tượng như: Trẻ em dưới 15 tuổi, người cao tuổi, người bị suy giảm chức năng gan / thận, người có cơ địa dễ dị ứng, người bị viêm loét dạ dày, hôn mê gan hoặc nhược cơ.Phụ nữ mang thai và cho con bú cần cân nhắc thật kỹ những lợi ích cũng như nguy cơ mà thuốc Dylmolen có thể mang lại khi sử dụng trong thai kỳ. Mẹ bầu cần tránh tự ý sử dụng thuốc nếu chưa có sự chấp thuận của bác sĩ chuyên khoa.Thuốc Dylmolen có thể gây ra tác dụng phụ như nhức đầu hoặc cảm giác kích thích khó chịu, vì vậy những người thường xuyên vận hành máy móc hoặc điều khiển phương tiện đi lại cần thận trọng khi sử dụng.Bảo quản thuốc tại nhiệt độ phòng, tránh nơi có nhiệt độ cao, tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời vì nó có thể làm chuyển hoá hoặc thay đổi các thành phần trong thuốc.5.2 Thuốc Dylmolen có khả năng tương tác với những thuốc nào?Phản ứng tương tác giữa Dylmolen với các thuốc khác có thể làm thay đổi đến công dụng của thuốc, thậm chí làm gia tăng nguy cơ gặp phải các phản ứng phụ nghiêm trọng. Tuy nhiên, cũng có một số loại thuốc khi kết hợp đúng cách với Dylmolen có thể mang lại tác dụng bổ trợ cho nhau và làm tăng hiệu quả điều trị. Do đó, trước khi dùng chung Dylmolen với các thuốc điều trị bệnh khác, bạn cần báo cho bác sĩ danh sách những loại dược phẩm hiện đang được dùng, trong đó bao gồm cả thực phẩm chức năng, thảo dược, khoáng chất và vitamin.Theo nghiên cứu cho biết, dẫn chất protein mạch ngắn từ tuyến ức hoặc các peptit khi kết hợp với Dylmolen có thể làm giảm một số tác dụng phụ có thể xảy ra do hoá trị liệu. Hơn nữa, việc phối hợp chung những loại thuốc này còn hỗ trợ tăng đáng kể thời gian sống sót cho bệnh nhân ung thư so với việc chỉ áp dụng riêng lẻ hoá trị liệu.
vinmec
1,496
Đau mắt đỏ lây bằng cách nào? Mầm bệnh đau mắt đỏ có khả năng sống ở môi trường bình thường trong vài ngày và người bệnh vẫn có thể là nguồn lây sau khi đã khỏi bệnh một tuần. Vậy đau mắt đỏ lây bằng cách nào? Con đường lây bệnh đau mắt đỏ - Tiếp xúc trực tiếp với người bị bệnh qua đường hô hấp, nước mắt, nước bọt, bắt tay, đặc biệt nước mắt người bệnh là nơi chứa rất nhiều virus. - Sử dụng nguồn nước bị nhiễm mầm bệnh như ao, hồ, bể bơi. - Thói quen hay dụi mắt, sờ vào mũi, vào miệng. - Bệnh viện, công sở, lớp học, nơi làm việc, nơi công cộng, trên xe buýt, tàu hỏa, máy bay…, những nơi có mật độ người đông, cự ly gần rất dễ lây bệnh. Cách phòng bệnh đau măt đỏ - Luôn đảm bảo vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước sạch. - Dùng riêng khăn, gối, chậu rửa mặt. - Giặt sạch khăn mặt bằng xà phòng và nước sạch, phơi khăn ngoài nắng hàng ngày. - Không dùng tay dụi mắt. Khi đang có dịch đau mắt đỏ: - Rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn. - Rửa mắt hàng ngày bằng nước muối sinh lý (nước muối 0,9%), ngày ít nhất 3 lần vào các buổi sáng, trưa, tối. - Không dùng chung thuốc nhỏ mắt, không dùng chung đồ đạc với người đau mắt. - Hạn chế tiếp xúc với người bị đau mắt. - Hạn chế đến những nơi đông người đặc biệt là những nơi có nhiều mầm bệnh như bệnh viện… - Hạn chế sử dụng các nguồn nước bị ô nhiễm, hạn chế đi bơi.
medlatec
285
Aspirin ngừa ung thư gan Một nghiên cứu vừa được công bố trên tạp chí Journal of the National Cancer Institute (Anh) cho thấy, việc sử dụng thuốc aspirin dường như có liên quan với việc giảm nguy cơ bị ung thư gan và tử vong do bệnh gan mãn tính gây nên. Các nghiên cứu trước đây đã phát hiện tình trạng viêm mãn tính do bệnh gan có thể thúc đẩy sự phát triển của bệnh ung thư, trong khi các nghiên cứu khác cho thấy aspirin và các loại thuốc NSAIDs có thể giúp kéo giảm nguy cơ mắc một số bệnh ung thư ở người sử dụng. Theo giải thích của các chuyên gia, nguyên nhân gây nên bệnh gan mãn tính và ung thư gan là do nhiễm virus viêm gan siêu vi B, C và uống rượu. Bên cạnh đó tình trạng béo phì và bệnh đái tháo đường cũng là những yếu tố nguy cơ cao gây ra các vấn đề về gan. Nếu những kết quả này được xác nhận, việc dùng aspirin có thể trở thành một phương pháp điều trị mới giúp ngăn ngừa bệnh gan mãn tính và ung thư gan. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu khuyến cáo, việc sử dụng aspirin cần phải theo chỉ định của bác sĩ, vì nếu không sẽ gây ra các tác dụng phụ nguy hiểm, đặc biệt đối với những người có các vấn đề ở dạ dày. Trong khi tìm thấy mối liên quan giữa việc sử dụng aspirin với giảm nguy cơ các vấn đề về gan, nhưng nghiên cứu không chứng minh được mối quan hệ tất yếu giữa hai việc này.
medlatec
278
Vì sao mọc mụn thịt ở nách? Điều trị bằng cách nào? Mụn thịt ở nách là vấn đề về da khá phổ biến. So với mụn thịt ở vùng mặt, trán và cổ thì mụn thịt vùng nách thường không gây ảnh hưởng quá nhiều đến thẩm mỹ. Tuy nhiên, đây là vùng thường xuyên đổ nhiều mồ hôi nên những nốt mụn tại đây dễ gây cảm giác ngứa ngáy và khó chịu. Vậy nguyên nhân nào gây ra mụn thịt vùng nách và làm sao để khắc phục tình trạng này? 1. Nguyên nhân gây ra mụn thịt ở nách Hiện nay, vẫn chưa thể xác định chính xác nguyên nhân gây mụn thịt trên da, bao gồm mụn thịt ở nách. Tuy nhiên, rất có thể các nốt mụn thịt này được hình thành do ma sát giữa các bề mặt da với nhau và tiền thân của nó có thể là các tế bào collagen tích tụ và các mạch máu nhỏ,… Collagen có chức năng quan trọng trong việc tạo ra hình thái của da. Khi có sự rối loạn, tăng sinh quá mức Collagen kết hợp với sự mất cân bằng của các tuyến mồ hôi vùng dưới nách khiến hình thành mụn thịt thừa, nổi lên trên da. Điều này cũng có thể giải thích vì sao những vùng da nhạy cảm là nơi dễ bị mọc mụn thịt. Ngoài ra, những yếu tố từ bên ngoài cũng có thể làm tăng nguy cơ hình thành mụn thịt ở vùng mắt và vùng nách, cụ thể là: - Chế độ sinh hoạt không lành mạnh chẳng hạn như ăn uống không đủ chất, thức quá khuya, ngủ không đủ giấc, thường xuyên sử dụng chất kích thích,… - Sử dụng các loại thuốc bôi ngoài da có chứa corticoid hay các loại mỹ phẩm không phù hợp với làn da. - Tẩy lông, tẩy trắng da, sử dụng tia laser không đúng cách cũng có thể gây phản tác dụng, phá hủy cấu trúc da và tăng nguy cơ hình thành mụn. - Để da tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời cũng dễ khiến cho làn da của bạn bị tổn thương, ảnh hưởng đến cấu trúc da và lớp collagen, từ đó, mụn thịt nhanh chóng xuất hiện. - Một số tổn thương như bỏng, phát ban,… cũng có thể gây ra những thay đổi trên da và tăng nguy cơ nổi mụn thịt. - Vệ sinh vùng nách kém cũng có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công da, tích tụ da chết,… và dẫn tới hình thành mụn thịt. Mụn thịt vùng nách có thể xảy ra ở bất cứ đối tượng nào. Tuy nhiên, những trường hợp dưới đây thường có nguy cơ cao hơn: - Người bị thừa cân, béo phì. - Bệnh nhân tiểu đường. - Mẹ bầu. - Người nhiễm virus HPV. - Các trường hợp bị mất cân bằng hormone sinh dục. - Người bị rối loạn lipid máu. - Các trường hợp bệnh nhân bị cao huyết áp. - Một số bệnh lý như bệnh to đầu chi, Polyp đại tràng, bệnh Crohn, hội chứng chuyển hóa,… cũng là một trong những nguyên nhân liên quan đến việc hình thành mụn thịt trên da. 2. Mụn thịt dưới nách có đặc điểm như thế nào? Có nguy hiểm không? Mụn thịt ở nách những đặc điểm rất dễ nhận biết như sau: - Các nốt mụn nhỏ mọc ở dưới vùng nách thường có màu trắng, màu nâu hoặc màu da. Kích thước của chúng có thể từ 1 đến 3mm nhưng nếu không điều trị có thể tăng kích thước và đạt từ 1 đến 5cm. - Những nốt mụn này không gây đau hoặc gây viêm đỏ hay mưng mủ. - Mụn thịt ở dưới nách được đánh giá là lành tính. Rất ít trường hợp mụn thịt dưới nách gây nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên cũng có những trường hợp mụn gây khó chịu, đau và chảy máu vì cọ sát liên tục. Đối với những trường hợp này, bệnh nhân cần đi khám để được các bác sĩ tư vấn về phương pháp điều trị phù hợp. Bên cạnh đó, những nốt mụn thịt ở nách cũng ảnh hưởng nhất định đến thẩm mỹ. Vì những nốt mụn thịt này mà người bệnh cảm thấy mất tự tin và không dám mặc những trang phục hở nách, nhất là phụ nữ. 3. Phương pháp điều trị mụn thịt ở nách Nếu không áp dụng các phương pháp điều trị thì những mụn thịt ở nách không thể tự biến mất. Nếu muốn loại bỏ những nốt mụn thịt này, bạn nên đến các chuyên khoa Da liễu để được các bác sĩ thăm khám và tư vấn phác đồ điều trị hiệu quả. Dưới đây là các phương pháp điều trị mụn thịt phổ biến hiện nay: - Tiểu phẫu như đốt điện, cắt mụn thịt. Tiểu phẫu thường chỉ định trong những trường hợp có nhiều nốt mụn, kích thước của nốt mụn to và mụn đã hình thành lâu năm. - Dùng thuốc bôi: Phương pháp này phù hợp với những trường hợp mụn nhỏ hoặc mới hình thành. Các loại thuốc được sử dụng có tác dụng làm khô tế bào sừng và từ đó mụn thịt tự rụng. Người bệnh lưu ý: Trong quá trình sử dụng thuốc, cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ về liều lượng và thời gian bôi thuốc. Không tự ý mua thuốc hoặc dùng thuốc sai chỉ dẫn để phòng tránh những tác dụng phụ không đáng có. 4. Phòng tránh mụn thịt ở nách bằng phương pháp nào? Một số phương pháp sau có thể giúp bạn phòng ngừa mụn thịt vùng nách và hạn chế nguy cơ mụn thịt tái phát trở lại: - Thường xuyên tắm rửa, vệ sinh da vùng nách để hạn chế nguy cơ tích tụ da chết và vi khuẩn, từ đó phòng tránh nguy cơ nổi mụn thịt. - Tẩy da chết cho vùng da dưới cánh tay để giúp cho lỗ chân lông được thông thoáng. Có thể tẩy khoảng 2 đến 3 lần/tuần. - Ưu tiên lựa chọn những bộ đồ rộng rãi, được làm từ chất liệu thấm hút tốt, chẳng hạn như cotton. Tránh mặc những bộ đồ bó sát vào nách và có chất liệu nóng, dễ gây đổ mồ hôi vùng nách. - Không nên ăn các loại gia vị có tính cay nóng, các loại đồ ăn có chứa nhiều dầu mỡ, giảm lượng đường tiêu thụ mỗi ngày,… để giảm tiết mồ hôi quá mức ở vùng nách. - Loại bỏ những thói quen sinh hoạt không tốt cho sức khỏe như thức quá khuya, ăn uống không điều độ, làm việc quá sức, thường xuyên căng thẳng,… Tuy rằng, tình trạng nổi mụn thịt ở nách được đánh giá là lành tính nhưng bạn vẫn nên đi khám để được các bác sĩ điều trị triệt để. Trường hợp mụn thịt mọc quá nhiều, tăng nhanh về kích thước và có xu hướng lan rộng thì cũng nên đi khám sớm.
medlatec
1,181
Nguyên nhân và cách xử trí khi trẻ bị chảy máu cam cha mẹ nên biết Trẻ bị chảy máu cam không phải là hiện tượng hiếm gặp, tuy nhiên, khá nhiều bố mẹ cảm thấy lo lắng, bối rối và không biết xử lý tình huống này như thế nào. Để hiểu rõ hơn về nguyên nhân và cách xử trí khi trẻ bị chảy máu cam, các bậc phụ huynh đừng bỏ qua những nội dung hữu ích được chia sẻ trong bài viết dưới đây. 1. Tìm hiểu nguyên nhân gây chảy máu cam ở trẻ Biết được chảy máu cam là gì, nguyên nhân nào gây chảy máu cam ở trẻ sẽ giúp ba mẹ bình tĩnh và chủ động hơn trong việc xử lý và can thiệp tình huống. Chảy máu cam là gì? Chảy máu cam (hay còn gọi là chảy máu mũi) là hiện tượng các mạch máu nhỏ ở mũi bị vỡ, gây chảy máu. Máu cam chỉ chảy trong một khoảng thời gian ngắn, sau đó tự động ngưng chảy. Có những bé có thể bị chảy máu cam nhiều lần trong tuần, khiến bố mẹ lo lắng, thậm chí là hoảng sợ. Tuy nhiên, đây là tình trạng thường gặp ở các bé trong độ tuổi từ 3 đến 10, đặc biệt là các bé 2 - 3 tuổi. Nguyên nhân khiến trẻ bị chảy máu cam Chảy máu cam có thể do nguyên nhân vật lý (nguyên nhân tại chỗ) hoặc nguyên nhân bệnh lý (liên quan đến vùng tai mũi họng). Bố mẹ cần biết chính xác nguyên nhân để có cách xử trí khi trẻ bị chảy máu cam phù hợp, an toàn. Thời tiết hanh khô, sử dụng điều hòa, máy lạnh, máy sưởi trong thời gian dài khiến mạch máu trong mũi bị vỡ, gây chảy máu. Trẻ ngoáy mũi quá sâu và mạnh, làm tổn thương các mạch máu trong mũi. Trẻ gãi, cào hoặc vô tình đưa (nhét) dị vật vào sâu trong mũi. Trẻ bị va chạm mạnh vào mũi trong quá trình vui chơi, chạy nhảy,… Trẻ hắt hơi và xì mũi quá mạnh. Vách ngăn mũi bị vẹo. Hiện tượng dị ứng, nhiễm trùng ở mũi, họng và xoang. Tác dụng phụ của một số loại thuốc như thuốc chống viêm, thuốc xịt mũi. Các khối u (cả lành tính và ác tính) ở vùng tai mũi họng. Tuy nhiên, nguyên nhân này rất hiếm gặp. Gãy xương mũi, vỡ nền sọ do chấn thương cũng có thể gây chảy máu mũi. Tuyệt đối không chủ quan trong những trường hợp này. Trẻ mắc một số bệnh liên quan đến huyết học như xuất huyết giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu, các bệnh về máu gây giảm tiểu cầu (suy tuỷ xương, lơ xê mi cấp,…). 2. Những sai lầm cần tránh khi xử trí khi trẻ bị chảy máu cam Tâm lý chung của hầu hết bố mẹ khi thấy con mình gặp những vấn đề bất thường nào đó về sức khỏe là lo lắng “đứng ngồi không yên”, thậm chí là mất bình tĩnh. Do đó, trong quá trình xử trí khi trẻ bị chảy máu cam, một số ba mẹ có thể mắc sai lầm, khiến tình trạng thêm tồi tệ. Cho bé nằm hoặc ngả đầu ra sau Cho bé nằm xuống hoặc ngửa đầu ra phía sau là sai lầm phổ biến và cực kỳ tai hại mà nhiều bố mẹ mắc phải. Điều này khiến máu chảy nhiều xuống cổ họng, làm bé khó chịu, bị ngạt và sặc máu do máu chảy qua lỗ thông khí. Trường hợp nghiêm trọng hơn có thể gây khó thở và ngộ độc máu. Cầm máu bằng bông, gạc, giấy Theo quán tính, khi thấy bé bị chảy máu cam thì ba mẹ sẽ cầm máu cho con bằng cách lấy bông, gạc, giấy thấm nhét vào mũi. Tuy nhiên, không ai có thể đảm bảo bông, gạc hay giấy thấm đều được vô khuẩn, vì thế, khi những vật dụng cầm máu này tiếp xúc với niêm mạc mũi có thể sẽ gây nhiễm trùng. Lạm dụng nước muối sinh lý Nhiều người quan niệm nhỏ nước muối sinh lý thường xuyên sẽ tạo độ ẩm cho mũi, giúp niêm mạc mũi không bị khô, vì thế, sẽ không bị chảy máu cam. Tuy nhiên, nhỏ muối sinh lý quá nhiều có thể chỉ tạo độ ẩm lúc đó, nhưng lâu dài lại khiến mũi bị khô hơn do phụ thuộc vào nước muối sinh lý. 3. Cách xử trí khi trẻ bị chảy máu cam đúng và an toàn Khi trẻ bị chảy máu cam, ba mẹ có thể tự sơ cứu tại nhà bằng cách thực hiện theo các hướng dẫn sau: Giữ bình tĩnh cho con vì một số bé khi thấy máu chảy có thể sợ hãi, hoảng loạn và quấy khóc. Cho bé đứng hoặc ngồi ở tư thế thẳng, đầu hơi nghiêng nhẹ về phía trước. Rửa tay sạch sẽ và bóp phần nửa dưới của mũi. Giữ chặt như vậy trong khoảng 10 phút. Nếu bé lớn, bạn có thể hướng dẫn bé tự làm để con được cảm thấy thoải mái, dễ chịu. Sau 10 phút giữ chặt mũi, thả tay ra và chờ đợi. Nếu máu ngừng chảy thì cho bé nằm nghỉ (nên nằm nghiêng để tránh máu còn trong mũi và chảy xuống họng). Tuyệt đối không cho bé nuốt máu vì có thể khiến bé bị sặc, nôn mửa, thậm chí là ngộ độc. Nếu máu không ngừng chảy, tiếp tục thực hiện bước giữ chặt mũi và chờ đợi 10 phút nữa. Trường hợp không cầm được máu hoặc bé xuất hiện các biểu hiện dưới đây, cần cho bé nhập viện để được bác sĩ hỗ trợ. Máu chảy liên tục hơn 20 phút và diễn ra nhiều lần. Máu không chỉ chảy từ mũi mà còn chảy ra từ miệng khi bé ho hoặc nôn mửa. Bé chảy máu cam, đồng thời xuất hiện cả máu trong nước tiểu, phân. Bé chảy máu cam kèm xuất huyết dưới da (những vết bầm tím không rõ nguyên nhân trên cơ thể). Bé chảy máu cam nhiều lần và nghẹt mũi kinh niên. Bé tái xanh, nhợt nhạt, đổ mồ hôi nhiều, không phản ứng, kém ăn, gầy yếu, hay nhức mỏi, nổi hạch, gan lách to,… Nhìn chung, hầu hết trường hợp chảy máu cam ở trẻ là lành tính, ít nguy hiểm, ba mẹ có thể áp dụng cách xử trí khi trẻ bị chảy máu cam ngay tại nhà để sơ cứu cho bé. Nhưng để đảm bảo an toàn thì sau khi thực hiện sơ cứu tại nhà, ba mẹ cần theo dõi thêm và nếu thấy - hoặc nghi ngờ - bất thường, cần cho con nhập viện để được khám và điều trị kịp thời.
medlatec
1,130
Bệnh gai cột sống cần kiêng gì - lời khuyên của chuyên gia Gai cột sống là một phần của quá trình lão hóa, ai cũng có thể mắc phải căn bệnh này. Việc giảm thiểu các triệu chứng hoàn toàn có thể quản lý được bằng thuốc. Mặc dù vậy, nhiều người vẫn gặp khó khăn trong điều trị do không kiêng cữ đúng cách. Vậy bệnh gai cột sống cần kiêng gì? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé! 1. Tổng quan về bệnh gai cột sống Bệnh gai cột sống còn có tên gọi khác là thoái hóa cột sống. Bệnh không có triệu chứng đặc thù mà dù chỉ có thể chẩn đoán bệnh bằng phương pháp chụp X quang, nhưng nếu không phát hiện và điều trị kịp thời thì sẽ gây ra nhiều biến chứng nặng nề về sau. Bệnh gai cột sống là gì? Bệnh gai cột sống là hiện tượng xương hình thành chìa ra trên xương cột sống do các mặt khớp bị tổn tổn thương kéo dài. Hai dạng phổ biến nhất của bệnh là gai cột sống cổ và gai cột sống lưng. Những nguyên nhân gây hình thành gai cột sống là tuổi cao, nghề nghiệp lao động nặng kéo dài, vận động sai tư thế, chế độ dinh dưỡng, chấn thương trong khi chơi thể thao hoặc tai nạn. Dấu hiệu Các triệu chứng của bệnh mặc dù không rõ ràng nhưng lại gây ra nhiều bất tiện trong cuộc sống hàng ngày, khó khăn trong đi lại và làm việc. Các dấu hiệu của bệnh đó là: đau nhức ở vùng lưng hoặc cổ, có thể lan xuống vai (nếu bị gai cột sống cổ) hoặc vùng hông, đùi, cẳng chân (nếu bị gai cột sống tại vùng thắt lưng). Các cơn đau nhức sẽ xuất hiện rõ ràng hơn khi bạn phải liên tục hoạt động trong thời gian dài, giảm dần khi nghỉ ngơi. Ngoài ra, người bệnh còn thường xuyên cảm thấy ngứa râm ran, đau và yếu tay, chân. Cách điều trị Để giảm thiểu các triệu chứng của bệnh, bạn có thể sử dụng các phương pháp sau theo sự chỉ định và theo dõi của bác sĩ. Tùy theo tình trạng bệnh mà mỗi bệnh nhân sẽ có các liệu trình khác nhau. Sử dụng thuốc kết hợp nghỉ ngơi. Tập vật lý trị liệu, điều trị phục hồi chức năng. Tiêm thuốc chống viêm ngoài màng cứng. Loại bỏ gai cột sống bằng phẫu thuật. 2. Vậy người bệnh gai cột sống cần kiêng gì? Khi bạn bị bệnh gai cột sống, việc vận động không đúng cách có thể khiến bệnh trở nên nặng hơn. Một số bài tập mà bạn nên tránh trong quá trình điều trị gai cột sống là: Mang, vác quá nặng: Việc dùng vai để gánh trọng lượng nặng thường xuyên trong cuộc sống hoặc nhấc vật nặng cao hơn đầu có thể tạo áp lực lớn lên các đốt cột sống gây chấn thương cho người bệnh. Tập luyện sai tư thế Bạn nên tránh các bài tập liên quan nhiều đến vùng lưng như gập bụng, chống đẩy,... Những bài tập này rất tốt cho sức khỏe, nhưng nếu không có kỹ thuật gồng cơ bụng tốt thì sẽ khiến lưng và cổ phải chịu áp lực lớn trong khi tập. Ngoài ra, khi khởi động hoặc giãn cơ bạn cũng nên hạn chế các động tác vặn ép lưng sang hai bên hay xoay cổ quá mạnh. Các môn thể thao cường độ cao Các môn thể thao yêu cầu vận động nhiều như bóng đá, bóng rổ, chạy bộ nhanh,... khiến cho cơ thể phải hoạt động liên tục với cường độ lớn gây đau nhức xương. Ngoài ra, bạn cũng có thể gặp chấn thương ngoài ý muốn khi tham gia các môn thể thao trên. 3. Bệnh gai cột sống kiêng ăn những gì? Trong quá trình điều trị bệnh gai cột sống, chế độ dinh dưỡng cũng góp phần quan trọng. Có một số thực phẩm được các bác sĩ lưu ý kiêng cữ cẩn thận nếu không muốn bệnh biến chứng nặng hơn. Thịt đỏ Thịt đỏ (bò, bê, cừu, trâu,... ) là một loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, đặc biệt là protein rất tốt cho cơ thể. Nhưng nếu tiêu thụ quá nhiều sẽ gây ra các nguy cơ xấu cho sức khỏe, đặc biệt là đối với những người bệnh gai cột sống thì thịt đỏ sẽ khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Trong thịt đỏ chứa rất nhiều photpho, khi nạp vào cơ thể sẽ gây ra các phản ứng sưng, viêm khiến cho người bệnh đau nhức. Ngoài ra, ăn quá nhiều thịt đỏ còn gây tăng cân, khiến cho xương phải gánh trọng lượng lớn và bị tổn thương nặng hơn. Rượu Rượu không chỉ ảnh hưởng xấu tới sức khỏe mà còn gây ra các vấn đề về xương khớp, đặc biệt không tốt đối với người bệnh gai cột sống. Không những thế, rượu bia và các chất kích thích còn gây suy giảm tác dụng của thuốc, khiến cho quá trình điều trị bệnh trở nên kém hiệu quả. Vậy nên để bảo vệ sức khỏe và giảm thiểu những cơn đau nhức, bạn nên kiêng cữ rượu và các thức uống không lành mạnh như bia, cà phê, nước ngọt một cách triệt để. Chất béo xấu Chất béo xấu có trong thức ăn nhanh như pizza, khoai tây chiên, đồ hộp,... chứa rất nhiều calo và cholesterol nhưng lại ít chất dinh dưỡng. Tiêu thụ những thực phẩm này khiến bạn dễ tăng cân và kích thích sự phát triển của gai cột sống. Thực phẩm có quá nhiều muối hoặc đường Khi bạn nạp vào cơ thể những thực phẩm được nêm nếm quá nhiều gia vị, cơ thể sẽ bị đau nhức do các tế bào viêm bị kích thích phát triển. Ngoài ra, những người tiêu thụ lượng muối và đường quá nhiều trong ngày cũng thường bị thoái hóa xương do các gia vị này khiến cho mật độ canxi trong xương bị giảm. 4. Chế độ dinh dưỡng phù hợp cho người bị gai cột sống Sau khi bạn đã biết được bệnh gai cột sống hay gai đôi cột sống kiêng ăn gì thì chúng tôi xin cung cấp thông tin về chế độ dinh dưỡng phù hợp đối với người bệnh. Những thực phẩm sau đây được bác sĩ khuyên dùng để cải thiện tình trạng gai cột sống. Thực phẩm giàu canxi như tôm, cua, sữa, phomai,... Rau lá xanh như rau cải, súp lơ, cải kale,... Ngũ cốc từ các loại đậu và hạt. Các thực phẩm giàu vitamin D như thủy hải sản, trứng,... Các thực phẩm chứa Vitamin K. Không chỉ bằng chế độ dinh dưỡng, bạn còn có thể bổ sung các hoạt động như tắm nắng (7 - 9 giờ sáng), vận động nhẹ nhàng để hỗ trợ quá trình điều trị bệnh. Ngoài ra, bạn cũng nên sắp xếp thời gian để đi khám định kỳ mỗi 6 tháng/lần để sớm phát hiện bệnh và đưa ra những biện pháp cải thiện sức khỏe phù hợp. Chúng tôi hy vọng bài viết trên đã cung cấp cho các bạn đầy đủ thông tin để trả lời câu hỏi “bệnh gai cột sống cần kiêng gì?
medlatec
1,210
Người bị gai cột sống nên làm gì để cải thiện tình trạng bệnh? Bị gai cột sống nên làm gì đang là thắc mắc của phần lớn bệnh nhân. Hoạt động không đúng cách có thể làm chúng ta phải đối mặt với tình trạng đau, nhức mỏi hoặc tệ hơn là biến chứng. 1. Bị gai cột sống có nên tập thể dục không? gai cột sống được biết đến như một trong các biểu hiện của thoái hóa cột sống. Bệnh này khiến các mô sụn trong khớp xương bị khô, mất nước trầm trọng và cuối cùng bị canxi hóa. Canxi tụ lại quanh các khớp này đến một lượng đủ sẽ biến thành các gai xương. Chúng thường xuyên chèn ép lên dây thần kinh hoặc cọ mạnh vào xương, làm bệnh nhân bị đau nhức, di chuyển khó khăn. Cách khắc phục gai cột sống hiện nay ngoài các phương pháp sử dụng thuốc, vật lý trị liệu thì vận động bằng các bài tập, môn thể thao rất lý tưởng. Hoạt động đúng cách người bệnh sẽ tăng phạm vi chuyển động của các khớp xương, tăng sự dẻo dai, giảm tần suất và cường độ của các cơn đau. Vì lý do này mà câu trả lời đầu tiên cho câu hỏi bị gai cột sống nên làm gì chính là vận động. Vậy các bài tập cho người bị gai cột sống là gì, bị gai cột sống có nên đi bộ, tập gym hay yoga gì không? Chúng ta hãy cùng tiếp tục tìm hiểu. Bị gai cột sống có nên đi bộ không? Đi bộ được đánh giá là phương pháp vận động an toàn, nhẹ nhàng và hợp lý nhất cho các bệnh nhân bị gai cột sống. Thường thì khung thời gian tiêu chuẩn để thực hiện đi bộ là từ 30 đến 45 phút. Tuy nhiên trong quãng thời gian vận động này bệnh nhân cần lưu ý áp dụng đúng tư thế chuẩn thì vận động mới mang lại hiệu quả. Vậy bị gai cột sống nên làm gì để có tư thế đi bộ chuẩn? Tư thế đúng dành cho các bệnh nhân là hai vai thả lỏng, đầu ngẩng cao, tầm mắt nhìn thẳng, đánh tay theo nhịp bước đi. Người bệnh lưu ý không cần áp dụng các kĩ thuật của vận động viên đi bộ mà chỉ cần đi với tốc độ vừa phải, giữ nhịp thở ổn định, nhịp nhàng. Bị gai cột sống có nên tập yoga không? Yoga là phương pháp lý tưởng để cải thiện tình trạng đau, mỏi xương khớp, đau các chi, lưng và cổ nhưng lại đòi hỏi kỹ thuật cao hơn đi bộ. Kinh nghiệm là bệnh nhân nên đăng ký các khóa học yoga, nhờ huấn luyện viên hướng dẫn các bài tập chuẩn trước rồi mới tự tập tại nhà. Việc tự tập luyện theo các chỉ dẫn trên Internet có thể dẫn đến sai tư thế, hạ thấp hiệu suất của việc tập luyện hoặc tạo tiền đề cho các biến chứng khác. Các bài tập cơ bản dành cho người bị gai cột sống thường là tư thế cây cầu, tư thế con mèo và tư thế rắn hổ mang. Tuy nhiên nếu người bệnh là người gặp vấn đề với xương cụt hoặc xương thắt lưng thì nên hạn chế các động tác mạnh như chống đẩy, vặn người, cúi gập hoặc xoay eo. Bị gai cột sống có nên tập gym không? Với câu hỏi bị gai cột sống nên làm gì thì câu trả lời hoàn toàn có thể là tập gym. Trước đây có nhiều quan niệm sai lầm rằng tập gym có thể gây ra các biến chứng trầm trọng hơn cho bệnh nhân gai cột sống. Ngày nay các chuyên gia đầu ngành về xương khớp đã chỉ ra rằng tập gym có hiệu quả cải thiện bệnh lý này rất tốt. Thực tế thì người bị gai cột sống không thể thực hiện tất cả các động tác gym cũng như tập theo cường độ của người bình thường được. Người bệnh nên thực hiện tập luyện theo chế độ riêng mà bác sĩ hoặc huấn luyện viên đề xuất. Thường thì các bài tập này có cường độ khá nhẹ, tương tự như các động tác khởi động và làm nóng cơ. Hai nhóm động tác chính phù hợp cho người bệnh bao gồm Squat và Hyperextension. 2. Bị gai cột sống nên làm gì - xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp Bệnh nhân bị gai cột sống cũng cần được quan tâm, chú trọng đến vấn đề dinh dưỡng cho cơ thể. Đây là điều kiện cơ bản nhất để người bệnh giữ được cơ thể khỏe mạnh và nhanh nhạy. Các nhóm thực phẩm được khuyến khích sử dụng cho người bị gai cột sống bao gồm: Nhóm thực phẩm giàu canxi: Vì canxi là thành phần chủ yếu cấu tạo thành xương nên chúng sẽ là các dưỡng chất quan trọng hỗ trợ phục hồi các tổn thương xương đang phải chịu. Các nghiên cứu cũng chỉ ra gai xương sẽ bị ức chế thời gian tái tạo nếu chúng ta bổ sung canxi cho hệ xương chắc khỏe. Các món ăn giàu canxi gồm sữa, hải sản, đậu nành,... Nhóm thực phẩm bổ sung vitamin D: Vitamin D có tác dụng hỗ trợ tăng cường hấp thụ canxi nên cũng là dưỡng chất quan trọng đối với bệnh nhân gai cột sống. Bị gai cột sống nên làm gì? Chúng ta nên bổ sung các thực phẩm như cá, sò, đậu nành, nấm, trứng,... Nhóm thực phẩm giàu chất xơ: Chất xơ chống lại phần lớn các gốc tự do gây viêm khớp, hỗ trợ giảm đau, giảm sưng tại các khu vực xương bị gai. Nhóm thực phẩm chứa Omega 3: Đây cũng là một thành phần quan trong cấu tạo khớp xương. Nếu là bệnh nhân đang bị gai đốt sống, chúng ta nên sử dụng các món chế biến từ cá trích, cá mòi, cá thu trong khẩu phần ăn hàng ngày. 3. Gai cột sống kiêng gì? Các bệnh nhân bị gai cột sống nên thay đổi các thói quen sinh hoạt xấu có thể gây tổn thương cho xương hoặc các khớp sụn. Các hoạt động này có thể kể đến như nằm hoặc ngồi quá lâu, thường xuyên nằm sấp khi ngủ, thường xuyên cúi đầu, gù lưng khi sử dụng thiết bị điện tử,... Các tư thế ngồi sai hoặc nằm sai có thể gia tăng áp lực cho vùng xương gần đó khiến xương bị tổn thương và tiếp tục có nguy cơ sinh các gai mới. Nếu bệnh nhân đang là người có cường độ hoạt động thể thao, vận động lớn thì cũng nên cân bằng lại. Tốt nhất chúng ta không nên luyện tập quá 3 giờ đồng hồ mỗi ngày. Nếu bắt buộc phải luyện tập thì nên giãn cách, có khoảng nghỉ ngơi giữa các lúc tập luyện và có tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ. Ngoài vấn đề luyện tập thì các nhóm thực phẩm đã qua chế biến, có sử dụng nhiều chất phụ gia cũng cần phải được kiêng kĩ càng. Khẩu phần ăn hàng ngày của bệnh nhân cần giảm chất đạm, chất béo và các loại thịt đỏ. Axit uric máu sinh ra từ chất đạm sẽ có hại trực tiếp cho xương.
medlatec
1,243
Bị ung thư vòm họng không nên ăn gì? Bị ung thư vòm họng không nên ăn gì? Các loại đồ uống có ga, chất kích thích Bệnh nhân ung thư vòm họng cần tránh sử dụng bia rượu Rượu bia, các loại nước ngọt nhiều ga hay bất kì đồ uống nào có chứa chất kích thích bệnh nhân ung thư vòm họng đều nên tránh. Đây là những loại thực phẩm không tốt, làm tình trạng niêm mạc họng bị tổn thương nhiều hơn cũng như cản trở tác dụng của nhiều phương pháp điều trị. Ngoài ra, việc xạ trị điều trị ung thư vòm họng có thể làm người bệnh đau nhức vùng miệng. Lúc này, người bệnh cần chú ý hạn chế sử dụng các loại nước ép trái cây có hàm lượng axit cao như nước chanh. Thực phẩm quá chua, cay nóng Để đảm bảo vùng miệng họng của người bệnh không bị tổn thương nhiều hơn, trong quá trình chế biến cần tránh các loại gia vị như tiêu, ớt… Thịt đỏ Bệnh nhân ung thư vòm họng không nên ăn quá nhiều thịt đỏ, khiến bệnh phát triển trầm trọng hơn, nhất là với những người có dấu hiệu viêm nhiễm ở khối u. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, mỗi người nên hạn chế ăn thịt đỏ (không quá 500g/tuần) để đảm bảo sức khỏe tốt nhất và phòng tránh các loại bệnh ung thư. Ăn mặn Việc ăn quá mặn không chỉ làm mất canxi, loãng xương sớm, ảnh hưởng xấu tới thận mà còn gia tăng nguy cơ đột quỵ, cao huyết áp Không ít bệnh nhân ung thư vòm họng có các bệnh lý đi kèm về huyết áp, tim mạch… Việc ăn quá mặn không chỉ làm mất canxi, loãng xương sớm, ảnh hưởng xấu tới thận mà còn gia tăng nguy cơ đột quỵ, cao huyết áp… tăng nguy cơ tử vong ở người bệnh. Ăn quá nhiều đường Một số nhà khoa học của Thụy Điển cho rằng việc ăn quá nhiều các loại thực phẩm chứa hàm lượng đường cao sẽ làm tăng nồng độ insulin, thúc đầy quá trình di căn ung thư nhanh hơn. Thuốc lá Thuốc lá là một trong những yếu tố hàng đầu tăng nguy cơ ung thư vòm họng. Thuốc lá tác động xấu lên toàn bộ cơ thể, các chất độc trong khói thuốc làm tình trạng bệnh nặng hơn, tăng nguy cơ tử vong… Thực tế, lựa chọn chế độ ăn uống, bao gồm cả các loại thực phẩm cần tránh còn phụ thuộc vào tình trạng bệnh cụ thể của mỗi người. Để tìm cho mình chế độ dinh dưỡng hợp lý nhất, bạn cần tham khảo ý kiến tư vấn trực tiếp của bác sĩ điều trị.  
thucuc
457
Các khối u máu trong khoang miệng U máu là một loại khối u khá thường gặp, nó có thể xuất hiện ở nhiều vị trí trên cơ thể, thông thường là ở dưới da, nhưng nó cũng có thể xuất hiện trong khoang miệng. Các khối u máu trong khoang miệng có nguy hiểm không và chúng được điều trị như thế nào? 1. Các khối u máu trong khoang miệng U máu là một khối u hoặc một vết dị hình ở dưới da hoặc niêm mạc, thường là bẩm sinh, nó được cấu tạo bởi sự tăng sinh và giãn ra của các mạch máu, thường là mao mạch, những mạch máu này được nối liền nhau bằng các tổ chức liên kết. Cũng có trường hợp u máu được cấu tạo bởi một tổ chức hang thực sự, giống như tổ chức của cơ quan cương.Về tổ chức học, có hai loại u máu chính là:U máu mao mạch: Đây là loại u máu hay gặp nhất, chiếm khoảng 60%, với những mao mạch tăng sinh và giãn ra, nhưng nó không có tăng sinh của các tế bào nội mô. U máu mao mạch gồm những mao mạch ở các giai đoạn phát triển khác nhau, có mao mạch thì rỗng, có mao mạch thì đầy, rộng và kích thước không đều bằng các mao mạch bình thường.U máu hang: Loại u máu này chiếm khoảng 30%, nó có cấu tạo giống như những cơ quan cương gồm có những những hốc nhỏ, chứa đầy máu thông với nhau, và chúng thường có một vỏ xơ bọc có thể đè ép lên tổ chức cứng ở phía dưới. Đôi khi những hốc nhỏ này được ngăn cách nhau bởi những vách collagen có nhiều mô võng và thiếu chất chun. Trong u máu hang, các mao mạch sẽ giãn rất rộng.Giữa hai loại u máu này, có thể có sự phối hợp trên một tổn thương. Ngoài ra, từng thể u máu này lại có thể phối hợp với những tổn thương khác, đặc biệt là với u bạch mạch, tạo thành u máu-bạch mạch hoặc với những tổ chức khác như là cơ, xương, sụn,.v.v.U mạch máu khác với dị dạng mạch máu ở các đặc điểm sau:Trên lâm sàng: Khoảng 50% u máu xuất hiện ngay khi trẻ sinh ra còn lại xuất hiện trong tháng đầu của cuộc đời. U máu tiến triển theo 2 giai đoạn rõ ràng: Ngay từ khi xuất hiện là giai đoạn phát triển tăng sinh nhanh chóng (khối u xuất hiện rõ, lan rộng và nổi lên trên mặt da hoặc niêm mạc), kéo dài đến 6 – 8 tháng sau đó sẽ chậm dần và thoái lui. Trong miệng xuất hiện hạt đỏ có phải u máu trong khoang miệng không? Trong khi đó có hơn 90% các dị dạng mạch máu và 100% u máu phẳng sẽ xuất hiện ngay từ khi đứa trẻ sinh ra. Dị dạng mạch máu phát triển theo sự phát triển của bệnh. Ngoại trừ dị dạng mao mạch còn các loại dị dạng mạch máu khác có thể có lan rộng bất thường.Về mô bệnh học: U máu có tăng sản mạnh các tế bào nội mô và tăng số lượng các tế bào Mastocyte (đóng vai trò trong tăng sinh tân mạch) trong giai đoạn tăng sinh, trong giai đoạn thoái lui số lượng các tế bào Mastocyte bình thường nhưng lại phát triển và thâm nhiễm nhiều mô xơ, mô mỡ.Trong khi đó ở dị dạng mạch máu các tế bào nội mô không tăng sinh, chúng nằm thành một lớp phẳng dẹt ở trong, có thể biến đổi ở các lớp ngoài của mạch.Về huyết học: U máu có thể tăng tiểu cầu gây ra tình trạng đông máu trong lòng mạch ở khối u, còn trong dị dạng mạch máu không có rối loạn về máu. Về huyết động, trong u máu có lưu lượng dòng máu nhanh còn trong dị dạng mạch máu chỉ có loại dị dạng thông động – tĩnh mạch là có lưu lượng dòng máu nhanh.U máu trong miệng chiếm khoảng 10%, nó giống như u máu ở trong da, có thể thuộc loại u máu phẳng, hoặc u gồ, hay thể củ. Không thấy có loại phình mạch rối trong niêm mạc miệng.U máu trong khoang miệng thường xuất hiện ở lưỡi, môi, má, sàn miệng, hàm ếch, đặc biệt là vòm miệng mềm, lan cả vào amidan kết hợp với lưỡi gà tạo thành một u gồ, thể củ, rất nguy hiểm.Niêm mạc phủ u máu trong miệng có thể từ màu đỏ thẫm cho tới màu tím sẫm, có thể gồ nhẹ hoặc nhiều, nó dễ gây chảy máu và làm vướng, gây ảnh hưởng đến việc ăn, uống, nói.U máu trong miệng cũng có thể lan ra ngoài da, sau khi nó xâm nhiễm tổ chức dưới niêm mạc, cơ và tổ chức mỡ dưới da. Nó thường phát triển theo chiều rộng, rải rác nhiều chỗ trong hốc miệng.Tuy bướu máu trong miệng thường không gây ảnh hưởng tới thẩm mỹ, nhưng nó lại gây rối loạn chức năng rất nhiều vì bản thân khối u làm vướng và gây chảy máu rồi nhiễm khuẩn. 2. Điều trị u máu trong khoang miệng như thế nào? U máu có thể diễn biến tự khỏi, hoặc ổn định, không phát triển thêm, hoặc tiếp tục phát triển nhanh hay chậm, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng, hoặc ảnh hưởng tới chức năng, thẩm mỹ hoặc không.Khi u máu đã tồn tại từ lúc sơ sinh cho đến khi trẻ đã 2-3 tuổi thì thường sẽ tiếp tục phát triển nhanh hoặc chậm, nhưng ít nhất cũng lớn nhanh theo người.Tùy theo từng trường hợp mà bác sĩ sẽ có chỉ định can thiệp hoặc tiếp tục theo dõi. Khi đã có chỉ định can thiệp điều trị u máu, sẽ có những phương pháp điều trị sau: Điều trị u máu trong khoang miệng bằng phương pháp đồng vị phóng xạ Vật lý: Tia phóng xạ, đồng vị phóng xạ, radium.Hoá học: Sử dụng thuốc tiêm xơ hoá.Phẫu thuật có nhiều mức độ khác nhau từ phẫu thuật nhỏ như mài, cạo, xăm, và nhuộm màu. Phẫu thuật vừa như khâu xơ hoá, cắt một phần, cho đến phẫu thuật lớn cắt bỏ toàn bộ và tạo hình.Tùy từng trường hợp cụ thể, như từng thể bệnh, từng vị trí của khối u máu, mà bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn phương pháp điều trị phù hợp.Với u máu trong miệng hướng điều trị như sau:Thể u máu phẳng, khu trú, thường sử dụng phương pháp phẫu thuật cắt bỏ là tốt nhất. Tuy đòi hỏi về thẩm mỹ không cao như u máu phẳng ngoài da, nhưng trường hợp này cần đảm bảo chức năng vì nếu niêm mạc khâu nhăn nhúm sẽ dễ gây sẹo gây ảnh hưởng đến việc ăn uống, đôi khi kéo lệch cả môi, mũi.U máu trong miệng thể củ hay gây chảy máu, nên cần cắt bỏ hoặc sử dụng thuốc tiêm xơ.
vinmec
1,199
Một người cần bao nhiêu canxi mỗi ngày và cách bổ sung khoa học Canxi là khoáng chất cần thiết cho sự tái tạo và phát triển xương trong cơ thể con người. Nhưng cần bao nhiêu canxi mỗi ngày cho trẻ nhỏ và người trưởng thành? Thế nào là bổ sung canxi đúng cách? Đây là điều ai cũng cần phải quan tâm để bổ sung canxi khi cần thiết và đúng cách. 1. Vai trò của canxi đối với sức khỏe Canxi là khoáng chất được nhắc đến nhiều nhất trong những loại khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Vậy canxi có vai trò thế nào đối với sức khỏe? Ở mỗi giai đoạn phát triển, cơ thể người cần lượng canxi khác nhau: Canxi đối với người trưởng thành Đối với người trưởng thành, canxi là một trong những khoáng chất giúp ích rất lớn đối với cơ thể để có một sức khỏe dẻo dai, xương chắc khỏe. Về bản chất, canxi là thành phần quan trọng hình thành và tái tạo sự chắc khỏe của xương và răng. Chúng giúp cho xương, răng luôn chắc khỏe và phòng tránh các bệnh lý liên quan đến những bộ phận này. Canxi cũng tham gia vào quá trình hỗ trợ hoạt động của hệ thần kinh cơ và quá trình đông máu, hỗ trợ hoạt động của hệ tim mạch. Càng về già, lượng canxi trong cơ thể càng có nhiều nguy cơ bị giảm sút đi. Do vậy cần phải bổ sung canxi đúng cách để giảm nguy cơ loãng xương. Ngăn ngừa hiện tượng thoái hóa xương khớp, tránh tình trạng đau nhức khi vận động. Canxi đối với trẻ em Trẻ em cần bao nhiêu canxi mỗi ngày luôn là câu hỏi làm đau đầu các mẹ trẻ hiện nay. Vì canxi rất cần thiết cho sự phát triển chiều cao của bé. Những năm tháng đầu đời, cần cung cấp đủ canxi cho bé phát triển xương, răng và khỏe mạnh, mau lớn. Trẻ sơ sinh khi thiếu canxi thường hay quấy khóc, tóc rụng vành khăn, giảm khả năng miễn dịch. 2. Một người cần bao nhiêu canxi mỗi ngày? Mỗi người sẽ có nhu cầu về canxi khác nhau. Lượng canxi của người một người trưởng thành sẽ có sự khác biệt lớn đối với trẻ nhỏ nhưng đều ở mức độ nhất định: Lượng canxi cần cho từng lứa tuổi Các bạn có thể căn cứ theo tiêu chuẩn lượng canxi cho từng lứa tuổi theo khuyến cáo của Bộ Y tế 2012 sau đây: Trẻ từ 0 - 6 tháng: cần 300mg canxi /ngày. Trẻ từ 6 - 11 tháng : cần 400 mg canxi/ngày. Trẻ từ 1 - 3 tuổi: cần 500 mg canxi/ngày. Trẻ từ 4 - 6 tuổi: cần 600 mg canxi/ngày. Trẻ từ 7 - 9 tuổi: cần 700 mg canxi/ngày. Người từ 10 - 18 tuổi: cần khoảng 1000 mg canxi /ngày. Người từ 18 - 50 tuổi: cần khoảng 1000mg canxi /ngày. Phụ nữ có thai, người cao tuổi: cần bổ sung lượng canxi nhiều hơn với khoảng từ 1200 mg - 1500 mg canxi /ngày. Đây là nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam được Bộ Y tế đưa ra năm 2012. Tiêu chuẩn này được dùng làm căn cứ để bổ sung canxi cần thiết cho từng đối tượng. Những vấn đề khi bổ sung canxi Tuy canxi quan trọng đối với sức khỏe con người những việc bổ sung canxi thế nào cũng cần phải theo tiêu chuẩn nhất định. Một người cần bao nhiêu canxi mỗi ngày cần phải xem thể trạng, lứa tuổi và cần được xét nghiệm vi chất để biết được cần bổ sung bao nhiêu là đủ. Nếu thiếu hay thừa canxi đều dẫn đến những vấn đề không tốt cho sức khỏe: Khi thiếu canxi: Thiếu canxi gây nên những vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe của xương khớp. Nếu trẻ nhỏ thiếu canxi sẽ dẫn đến còi xương, thấp bé, thần kinh phát triển kém, sức đề kháng kém, hay ốm vặt, khó ngủ. Phụ nữ mang thai thiếu canxi sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, hay bị phù chân tay và chuột rút,... Người bình thường nếu thiếu canxi sẽ gặp những vấn đề về xương như: thiếu xương, loãng xương, các bệnh về khớp,... Khi thừa canxi: thừa canxi nếu kéo dài gây ảnh hưởng xấu đến việc hấp thụ sắt, kẽm, làm cơ thể thiếu máu và sức đề kháng kém. Thừa canxi cũng là một trong những tác nhân dẫn đến sỏi thận, sỏi niệu quản,... Do vậy, không nên tùy ý bổ sung canxi khi chưa được chỉ định từ bác sĩ. 3. Bổ sung canxi thế nào cho đúng và khoa học Người Việt Nam mình thường có thói quen dùng thuốc không theo chỉ định, nhất thực phẩm chức năng. Nhất là các mẹ trẻ sốt sắng về chiều cao của con mà tùy ý bổ sung canxi cho con không theo chỉ định. Vậy một người cần bao nhiêu canxi mỗi ngày và bổ sung canxi thế nào cho đúng cách? Những ai cần bổ sung canxi? Ai cũng cần canxi để xương, răng chắc khỏe. Tuy vậy không phải ai cũng thiếu canxi trong người và cần bổ sung. Chỉ những trường hợp đặc biệt mới cần thiết phải bổ sung thêm canxi bằng đường uống vi chất. Những đối tượng sau cần bổ sung thêm canxi hàng ngày như: Phụ nữ mang thai: khi mang thai, cơ thể người mẹ bị thiếu hụt canxi nên cần bổ sung để đủ khoáng chất giúp thai nhi phát triển, tạo khung xương và răng em bé, phòng tránh các bệnh loãng xương do thiếu canxi khi mang thai. Trẻ em: trẻ nhỏ đang trong giai đoạn phát triển hoặc trẻ em tuổi dậy thì cần đến hàm lượng canxi lớn để phát triển chiều cao đạt chuẩn. Đồng thời cần bổ sung thêm vitamin D để giúp cơ thể hấp thụ canxi tốt hơn. Người ăn kiêng: những người ăn kiêng, ăn chay thường thiếu chất do thực đơn nghèo nàn. Do vậy cần bổ sung canxi để cơ thể không bị thiếu hụt chất khoáng chất. Người cao tuổi: Người cao tuổi có nguy cơ cao bị thiếu xương, loãng xương, do vậy cần bổ sung canxi để phòng ngừa tình trạng này. Có nên bổ sung canxi bằng thực phẩm chức năng ? Như đã nói ở trên, một người bao nhiêu canxi mỗi ngày và cần như thế nào còn tùy thuộc vào lứa tuổi, thể trạng. Do vậy, không nên tùy ý bổ sung canxi khi không cần thiết. Vì thừa hay thiếu canxi đều gây nên những tình trạng không tốt đến sức khỏe. Những thực phẩm bổ sung canxi Mỗi ngày cơ thể đều cần đến lượng canxi cần thiết cho cơ thể. Nhưng cách tốt nhất để bổ sung khoáng chất này là ăn uống các loại thực phẩm giàu canxi tự nhiên. Các thực thực phẩm tươi nguyên, giàu vitamin và khoáng chất sẽ giúp cơ thể hấp thụ tốt hơn. Ví dụ như: cá, trứng, sữa, thịt đỏ, các loại đậu, rau bina,... Đây là nguồn cung cấp canxi dồi dào, an toàn cho cơ thể khỏe mạnh. Như vậy, chúng ta đã hiểu một người cần bao nhiêu canxi mỗi ngày. Việc bổ sung canxi là cần thiết đối với một số trường hợp cụ thể. Tuy nhiên, cách tốt nhất vẫn là cung cấp cho cơ thể nguồn canxi lành mạnh từ thực phẩm tự nhiên.
medlatec
1,253
- địa chỉ khám bệnh vô sinh nam ở Thanh Hóa uy tín Vô sinh ở nam giới do nhiều nguyên nhân gây nên và làm ảnh hưởng đến hạnh phúc của nhiều cặp vợ chồng. Lúc này, việc thăm khám sức khỏe sinh sản và điều trị nếu có bất thường là điều cần thiết. Vậy với những người dân ở Thanh Hóa thì nên chọn địa chỉ khám bệnh vô sinh nam ở Thanh Hóa nào có thể tin tưởng được? 1. Tìm hiểu về vô sinh ở nam giới Vô sinh ở nam giới xảy ra do nhiều nguyên nhân, ví dụ như: chất lượng tinh trùng, bất thường trong quá trình xuất tinh (xuất tinh sớm, xuất tinh ngược dòng), tắc ống dẫn tinh,... Bên cạnh đó, lối sinh hoạt kém lành mạnh (quan hệ tình dục không an toàn), chế độ dinh dưỡng không khoa học (uống nhiều rượu, bia, sử dụng các chất kích thích,... ), mắc các bệnh lý viêm nhiễm cơ quan sinh dục (viêm tinh hoàn,... ), thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất độc hại (thuốc trừ sâu), đang trong quá trình điều trị ung thư,... là yếu tố làm gia tăng rủi ro vô sinh ở nam giới. Bên cạnh đó, khá nhiều trường hợp vô sinh ở nam giới không rõ nguyên nhân. Vô sinh ở nam giới thường không có dấu hiệu rõ ràng, do vậy, để phát hiện vô sinh, người đàn ông cần đi thăm khám và thực hiện các xét nghiệm theo chỉ định của bác sĩ.2. Khi nào nam giới nên đi khám vô sinh? Trong trường hợp cặp vợ chồng quan hệ trong vòng 1 năm, không sử dụng biện pháp tránh thai nhưng vẫn chưa thụ thai thành công thì cả vợ và chồng nên đi khám vô sinh. Bác sĩ sẽ kiểm tra, xác định nguyên nhân khiến cặp vợ chồng chưa thể có con và tư vấn kế hoạch điều trị nếu cần thiết. Ngoài ra, những trường hợp sau cũng nên đi khám vô sinh do có nguy cơ cao như: Tuổi cao, trên 40 tuổi. Thường xuyên sử dụng rượu, bia, thuốc lá hoặc các chất kích thích. Thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất độc hại, sóng từ trường. Có lối sống không lành mạnh. 3. Quy trình khám vô sinh namĐể buổi kiểm tra diễn ra suôn sẻ, nam giới nên tìm hiểu trước về quy trình khám vô sinh nam. Thông thường, người bệnh sẽ được kiểm tra sức khỏe lâm sàng, xét nghiệm tinh dịch đồ và thực hiện một số xét nghiệm kiểm tra chuyên sâu khác. Đây là bước đầu tiên, bác sĩ sẽ đặt một số câu hỏi về thói quen sinh hoạt, chất lượng đời sống tình dục của người bệnh. Ngoài ra, bác sĩ cũng quan tâm tới vấn đề: người đàn ông có mắc bệnh mạn tính nào không, đã từng bị chấn thương hoặc phẫu thuật ở cơ quan sinh dục chưa,…Ở bước khám lâm sàng, nam giới nên cởi mở chia sẻ về thói quen sinh hoạt cũng như tình trạng sức khỏe của bản thân để bác sĩ nắm được và chỉ định thực hiện thêm một số xét nghiệm chuyên sâu khác sao cho phù hợp. Xét nghiệm tinh dịch đồ là một xét nghiệm bắt buộc phải có khi khám vô sinh nam. Kết quả xét nghiệm cho biết: số lượng, chất lượng tinh trùng (hình dạng, thành phần cấu tạo và khả năng di chuyển của tinh trùng)Bên cạnh xét nghiệm tinh dịch đồ, nam giới còn được chỉ định thực hiện thêm một số xét nghiệm khác để tìm nguyên nhân gây vô sinh và có kế hoạch điều trị phù hợp. Một số xét nghiệm thường dùng là: xét nghiệm nội tiết tố, xét nghiệm di truyền hoặc sinh thiết tinh hoàn… Xét nghiệm nội tiết tố giúp bác sĩ theo dõi nồng độ các hormone sinh dục và hormon hướng sinh dục, ví dụ: testosterone, FSH hoặc LH… Những hormone nêu trên ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình sản xuất tinh trùng.
medlatec
689
Công dụng thuốc Rubina 40 Rubina 40 là thuốc kê theo đơn (ETC) là thuốc hạ lipid máu tổng hợp thuộc nhóm Statin được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Để dùng thuốc hiệu quả và tránh những biến chứng không đáng có, người dùng cần điều trị theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. 1. Thuốc Rubina 40 có tác dụng gì? Thuốc Rubina 40 có thành phần chính là 40mg Atorvastatin và các tá dược khác. Atorvastatin thường được dùng để làm giảm cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, apolipoprotein B, triglycerid và làm tăng cholesterol HDL trong điều trị các bệnh nhân rối loạn lipid máu (bao gồm: Tăng cholesterol máu nguyên phát, tăng lipid máu kết hợp, tăng triglyceride máu, rối loạn beta lipoprotein máu) mà những phương pháp không dùng thuốc khác không mang lại hiệu quả đầy đủ.Chống chỉ định dùng thuốc Rubina 40 cho các đối tượng:Người quá mẫn cảm với Atorvastatin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc;Người mắc bệnh gan cấp tính hoặc tăng Transaminase huyết thanh kéo dài vượt quá 3 lần giới hạn trên mức thông thường không lý giải được;Phụ nữ trong thời kỳ mang thai, cho con bú và những người nghi ngờ có thai. Vì thuốc Rubina 40 có khả năng ảnh hưởng đến sự tổng hợp sterol của thai nhi.Người đang điều trị bằng các thuốc Tipranavir + Ritonavir, Telaprevir. 2. Cách dùng thuốc Rubina 40 Thuốc Rubina 40 được sử dụng bằng đường uống, có thể dùng trực tiếp trong hoặc sau bữa ăn. Thành phần Atorvastatin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và khả năng hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.Người lớn: Dùng liều ban đầu từ 10-20mg/ 1 lần/ ngày. Sau mỗi 4 tuần điều chỉnh liều 1 lần nếu cần thiết và nếu dung nạp tốt. Liều duy trì thường từ 10-40mg/ ngày. Nếu cần có thể tăng liều đến tối đa 80mg/ ngày.Trường hợp tăng cholesterol huyết có tính gia đình đồng hợp tử: Dùng liều 10-80mg/ 1 lần/ ngày kết hợp với các biện pháp hạ lipid khác. Trẻ em và thanh niên từ 10 - 17 tuổi: Dùng liều từ 10mg/ 1 lần/ ngày. Sau mỗi 4 tuần điều chỉnh liều 1 lần nếu cần thiết và đến tối đa 20mg/ 1 lần/ ngày. Trường hợp dùng Rubina 40 phối hợp điều trị với thuốc Amiodaron thì không được dùng quá 20mg/ ngày vì có thể làm tăng nguy cơ biến chứng tiêu cơ vân. Các đối tượng khác:Với những bệnh nhân đang dùng các loại thuốc có khả năng tương tác với Atorvastatin thì cần giảm liều dùng như sau: Người đang dùng Cyclosporin thì dùng liều Rubina tối đa 10mg/ 1 lần/ ngày; Người đang dùng Clarithromycin, liều khởi đầu 10mg/ 1 lần/ ngày và tối đa 20mg/ 1 lần/ ngày;Người đang dùng thuốc kháng nấm Itraconazole thì dùng liều Rubina khởi đầu 10mg/ 1 lần/ ngày và tối đa 40mg/ 1 lần/ ngày;Người đang dùng Lopinavir và Ritonavir, cần thận trọng và dùng liều thấp nhất nếu cần dùng kết hợp;Người đang dùng Darunavir + Ritonavir, Fosamprenavir + Ritonavir, Fosamprenavir, Saquinavir + Ritonavir thì không được dùng quá 20mg Atorvastatin mỗi ngày;Người đang dùng Nelfinavir thì không được dùng quá 40mg Atorvastatin mỗi ngày;Tránh kết hợp Rubina 40 khi người bệnh đang uống Tipranavir + Ritonavir và Telaprevir. 4. Tác dụng phụ của thuốc Rubina 40 Thuốc Rubina 40 có ưu điểm dung nạp tốt, các phản ứng phụ thường là nhẹ và thoáng qua. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra bao gồm: Rối loạn tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn và tiêu chảy;Các tác dụng khác gồm: Nhức đầu, nổi mẩn da, mờ mắt, chóng mặt và mất ngủ;Tăng thuận nghịch nồng độ Aminotransferase (AST) huyết thanh.Viêm gan và viêm tụy;Các phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch.5. Lưu ý khi dùng thuốc Rubina 40Người bệnh nên làm xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp được bác sĩ yêu cầu xét nghiệm sau đó;Đối với những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, nhược giáp, có tiền sử mắc bệnh cơ do di truyền, do dùng Statin hay Fibrat trước đó, mắc bệnh gan hoặc uống nhiều rượu.. thì cần tiến hành xét nghiệm CK trước khi điều trị để tránh nguy cơ biến chứng tiêu cơ vân, gặp phải tương tác thuốc;Trong quá trình điều trị bằng thuốc nhóm Statin, người bệnh nên thông báo với bác sĩ nếu có các biểu hiện bất thường về cơ như: đau cơ, yếu cơ, cứng cơ... và cần thực hiện xét nghiệm CK để có hướng can thiệp phù hợp;Nguy cơ mắc bệnh cơ sẽ tăng lên nếu dùng đồng thời với các thuốc: Cyclosporin, Erythromycin hay các thuốc kháng nấm nhóm Azol.6. Tương tác thuốc Rubina 40Dùng đồng thời Atorvastatin với các chất ức chế enzym CYP3A4 như Cyclosporin, Erythromycin và các thuốc kháng nấm nhóm Azole có thể dẫn đến tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ;Dùng Atorvastatin cùng với thuốc ngừa thai dạng uống có chứa Norethisterone và Ethinylestradiol có thể làm tăng sinh khả dụng của thuốc uống ngừa thai;Dùng nhiều liều Atorvastatin với Digoxin có thể làm tăng nồng độ Digoxin huyết tương khoảng 20% so với trạng thái ổn định; Dùng kết hợp Rubina 40 với thuốc Amiodaron có thể tăng nguy cơ gây chứng tiêu cơ vân;Dùng cùng lúc Colestipol với thuốc Rubina 40 có thể làm giảm nồng độ Atorvastatin trong huyết tương (khoảng 25%) nhưng hiệu quả điều trị trên lipid thì cao hơn nếu dùng mỗi thuốc riêng rẽ;Dùng Atorvastatin với các hỗn dịch antacid đường uống có chứa Magie và nhôm hydroxyd có thể làm giảm nồng độ sai Atorvastatin trong huyết tương khoảng 35%, nhưng tác dụng làm hạ cholesterol LDL thì không bị ảnh hưởng.Nhìn chung, Rubina 40 là thuốc tim mạch cần được dùng theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Người dùng nên thăm khám kết hợp với thực hiện các xét nghiệm chuyên biệt trong thời gian dùng thuốc để tránh những tương tác không mong muốn. Lưu ý, Rubina 40 là thuốc kê đơn, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý dùng vì có thể gặp phải tác dụng không mong muốn.
vinmec
1,081
Cẩn trọng với thực phẩm chiên, nướng Nếu không được kiểm soát về nhiệt độ khi chế biến, thực phẩm sẽ sinh ra các chất độc hại đối với cơ thể. Ung thư đường tiêu hóa Theo TS Lâm Quốc Hùng, Trưởng phòng Giám sát ngộ độc thực phẩm, Cục An toàn thực phẩm, thịt khi gia nhiệt ở nhiệt độ khô (nướng, quay, rán trong lò nhiệt độ cao hoặc trong dầu mỡ sôi) sẽ làm cho các protein biến tính, tạo ra các hợp chất liên kết khó tiêu hóa. Quá trình tạo thành chất liên kết gia tăng khi nướng, thui trực tiếp trên bếp than, rán trong dầu mỡ nóng. Đặc biệt, nếu nướng, rán trên 200 độ C, thì tại nơi thực phẩm tiếp xúc trực tiếp với nguồn nhiệt sẽ sinh ra những hợp chất có thể gây độc cho gan, dạ dày, ruột và có khả năng gây ung thư đường tiêu hóa. “Khi nướng, thui trực tiếp trên lửa, trên than, chất béo bị đốt cháy bám trên bề mặt thực phẩm sẽ tạo thành nhiều hóa chất độc hại ảnh hưởng đến tiêu hóa, có khả năng gây ung thư đường tiêu hóa, ung thư vú”, TS Hùng lưu ý. Theo chuyên gia, các thực phẩm có nguyên liệu là chất bột khi ở nhiệt độ cao (bị cháy) có thể tạo ra hợp chất acrylamide gây độc hại với cơ thể. Acrylamide là hợp chất được tạo ra một cách tự nhiên khi thức ăn giàu carbonhydrate và tinh bột được chiên, rán, nướng ở nhiệt độ từ 170 - 180 độ C. “Ủy ban Các tiêu chuẩn thực phẩm của Anh (FSA) từng phát hiện mức acrylamide tăng cao trong các thực phẩm chiên, bim bim khoai tây, khoai tây chiên, bánh quy gừng và bột ngũ cốc ăn sáng”, TS Hùng cho biết. Các chuyên gia y tế cho rằng việc tiếp xúc nhiều với acrylamide khiến cơ thể đổ mồ hôi, đi tiểu không kiểm soát, buồn nôn, đau mỏi cơ... Lưu ý khi chế biến Theo TS Lâm Quốc Hùng, biện pháp hữu hiệu để dự phòng acrylamide sinh ra trong thực phẩm chính là xử lý đúng cách những sản phẩm thực phẩm chứa tinh bột. Ví dụ như: ngâm khoai tây trong nước ít nhất 30 phút trước khi chiên; chia thành nhiều lát nhỏ khi nướng bánh mì; thực phẩm không nên rán hoặc nướng lại nhiều lần, hạn chế dùng dầu đã qua sử dụng để chiên thức ăn quá lâu; khi chế biến thức ăn từ tinh bột và đường tránh quá lửa làm cho nhiệt độ quá cao trong thời gian dài. Với thức ăn đạm, béo, chất bột nên gia nhiệt bằng nhiệt độ thấp, nhiệt độ ướt (nấu, luộc, hấp, hầm). Đối với nguyên liệu là dạng rau, củ, quả để hạn chế mất vitamin nên luộc đúng cách: chỉ cho rau vào khi nước đun đã sôi, rút ngắn thời gian đun nấu. Trường hợp thức ăn chế biến bằng biện pháp nướng, quay, cần lưu ý khống chế nguồn nhiệt nên ở khoảng 150 độ C, không nướng trực tiếp trên ngọn lửa; không nên sử dụng than đá, than mỏ cho đồ nướng trực tiếp. Thực phẩm trước khi nướng, quay nên bọc một lớp lá, lớp ốp. Khi nướng, quay thịt nên xoay trở liên tục để khỏi bị cháy. Nên chọn nguyên liệu thịt nạc để nướng, hạn chế thịt nhiều mỡ và loại bỏ phần thực phẩm ám khói, cháy trước khi ăn. Theo lời khuyên của chuyên gia, thức ăn chế biến bằng chiên, rán nên chọn loại chất béo chịu được nhiệt độ cao như mỡ động vật, dầu đậu nành, dầu hạt cải và dầu lạc. Cần làm nóng mỡ, dầu ăn một cách từ từ, khi đủ độ nóng mới cho thực phẩm vào. Nên tẩm bột bao bọc thực phẩm trước khi chiên. Làm ráo dầu, mỡ chiên trên thực phẩm trước khi ăn. Đối với các khối thịt to, có thể luộc, hấp hay bỏ vào lò vi sóng làm cho chín sơ trước khi chiên.
medlatec
692
Bệnh đa xơ cứng có nguy hiểm không? Và cách phòng ngừa bệnh Các vấn đề sức khỏe có ảnh hưởng tới não bộ, tủy sống là điều chúng ta không thể chủ quan. Một trong những vấn đề thường gặp là bệnh đa xơ cứng, triệu chứng bệnh thường ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Chúng ta cần hiểu về căn bệnh này để có thể chủ động phòng ngừa, điều trị bệnh hiệu quả nhất. 1. Bệnh đa xơ cứng là gì? Bệnh đa xơ cứng còn được biết đến gói tên gọi là xơ cứng rải rác, các tế bào thần kinh ở khu vực tủy sống hoặc não bộ sẽ gặp vấn đề, hoạt động kém hiệu quả và gây ra một số triệu chứng. Theo bác sĩ chuyên khoa, đây là một dạng bệnh tự miễn khá phổ biến. Hiểu đơn giản tự miễn là hiện tượng hệ miễn dịch tấn công vào tế bào trong chính cơ thể của bạn. Chính vì dây thần kinh bị tấn công mà não bộ không thể truyền thông tin, chỉ định chính xác tới các cơ quan khác trên cơ thể và dẫn tới nhiều triệu chứng khác nhau. Tùy từng bệnh nhân, mức độ nghiêm trọng của triệu chứng cũng có thể thay đổi. Trong đó, một số bệnh nhân nhẹ, ít triệu chứng, một số bệnh nhân lại phải đối mặt với nhiều triệu chứng nặng, sức khỏe bị đe dọa nghiêm trọng. Đặc biệt, khi tìm hiểu về bệnh đa xơ cứng, chúng ta cũng cần quan tâm tới những dạng bệnh thường gặp để có thể phát hiện chính xác vấn đề sức khỏe của bản thân, điều trị kịp thời. 4 thể bệnh phổ biến nhất là: xơ cứng rải rác nguyên phát, thứ phát, tái phát tiến triển hoặc tái phát thuyên giảm. Cụ thể, với bệnh nhân mắc xơ cứng rời rạc nguyên phát, các triệu chứng sẽ xuất hiện ngày một nhiều, diễn biến theo chiều hướng xấu đi, ảnh hưởng tới sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Ngược lại, đối với thể thứ phát, trong lần đầu tiên, triệu chứng bệnh sẽ tự biến mất và sau một thời gian chúng sẽ diễn biến theo chiều hướng xấu đi hoặc thuyên giảm. Đối với tình trạng đa xơ cứng thứ phát, bệnh nhân dễ chủ quan, bỏ qua việc theo dõi cũng như điều trị. 2. Yếu tố nào gây bệnh xơ cứng rải rác? Chắc hẳn rất nhiều bạn đang thắc mắc về yếu tố gây bệnh xơ cứng rải rác, đây là thông tin khá quan trọng giúp chúng ta chủ động phòng bệnh, bảo vệ sức khỏe của bản thân. Như đã phân tích ở trên, đa xơ cứng là bệnh tự miễn, do đó việc xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh gặp nhiều khó khăn. Có thể là do hoạt động của hệ miễn dịch chưa thực sự hiệu quả, chúng cho rằng tế bào thần kinh không phải là một phần của cơ thể. Chính vì thế, hệ miễn dịch tấn công myelin, gây ảnh hưởng tới quá trình truyền thông tin từ não bộ, tủy sống tới các cơ quan khác. Bên cạnh đó, rất nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của bạn, gia tăng nguy cơ hình thành bệnh xơ cứng rải rác. Trong đó, chúng ta có thể kể tới yếu tố liên quan tới tuổi tác, giới tính hoặc chủng tộc… Những gia đình có người thân từng mắc chứng đa xơ cứng cũng nên cẩn thận, bởi vì căn bệnh này có khả năng di truyền. 3. Triệu chứng mà bệnh nhân đa xơ cứng không nên bỏ qua Nếu kịp thời phát hiện triệu chứng đa xơ cứng, bệnh nhân có thể điều trị sớm và cải thiện tình hình sức khỏe nhanh chóng. Chính vì thế, chúng ta nên tìm hiểu và nắm được triệu chứng thường gặp của căn bệnh này. Khi mắc bệnh, đa phần bệnh nhân sẽ phải đối mặt với tình trạng mất cảm giác. Ban đầu, chúng ta thường tỏ ra chủ quan trước triệu chứng này và không đi khám, điều trị kịp thời. Sau một thời gian, người bệnh có thể gặp vấn đề sức khỏe về mắt, ví dụ như: đau mắt, thị lực suy giảm,… Các vấn đề liên quan tới cơ bắp cũng bắt đầu xuất hiện, ví dụ như tình trạng chuột rút xảy ra thường xuyên, cơ co cứng, yếu hơn, thậm chí nhiều bạn bị mất thăng bằng. Ngoài ra, người bệnh cũng gặp phải các triệu chứng rối loạn hệ thần kinh tự trị, hay nói lắp hoặc dễ rơi vào trạng thái trầm cảm. Nhìn chung, mức độ nghiêm trọng của triệu chứng sẽ thay đổi tùy thuộc vào mức độ tổn thương của các tế bào thần kinh. Dù triệu chứng bệnh nhẹ, các bạn vẫn nên theo dõi sức khỏe và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. 4. Một số kỹ thuật chẩn đoán và điều trị bệnh đa xơ cứng Vậy bệnh đa xơ cứng sẽ được chẩn đoán và theo dõi dựa trên những kỹ thuật nào? Bác sĩ thường kết hợp kiểm tra sức khỏe lâm sàng và thực hiện chẩn đoán hình ảnh để đưa ra kết luận chính xác nhất. Trong đó, các kỹ thuật được áp dụng phổ biến trong chẩn đoán bệnh là: chụp cộng hưởng từ não, đo điện thế gợi hoặc tiến hành chọc tủy sống. Trong quá trình điều trị cho bệnh nhân đa xơ cứng, bác sĩ thường chú trọng tới hai mục tiêu chính, đó là điều hòa miễn dịch của bệnh nhân, kiểm soát triệu chứng bệnh gây ra. Bệnh nhân thường được chỉ định sử dụng thuốc kết hợp với phương pháp trị liệu vật lý. Bạn nên tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn của bác sĩ để cải thiện tình hình sức khỏe. Song song với điều trị, bệnh nhân bị đa xơ cứng nên chủ động xây dựng chế độ sinh hoạt lành mạnh, khoa học để cải thiện sức khỏe. Bác sĩ luôn khuyến khích bệnh nhân vận động thể dục thể thao vừa sức, duy trì trạng thái tinh thần vui vẻ để việc điều trị đạt hiệu quả cao nhất. Hy vọng qua những thông tin được chia sẻ trong bài viết trên, bạn đọc đã hiểu hơn về căn bệnh này và có chủ động bảo vệ sức khỏe của bản thân.
medlatec
1,098
Công dụng thuốc Letrozole Thuốc Letrozole được biết đến là thuốc điều trị ung thư vú từ giai đoạn xâm nhiễm sớm đến khi tiến triển, di căn. Việc dùng thuốc Letrozole trong điều trị bắt buộc phải có sự chỉ định từ bác sĩ chuyên môn. 1. Thuốc Letrozole có tác dụng gì? Letrozole thuộc nhóm thuốc chống ung thư, thuốc ức chế aromatase và tác động vào hệ thống miễn dịch, có thành phần chính là Letrozole. Letrozole có tác dụng ức chế sinh tổng hợp oestrogen và kháng ung thư.Letrozole được bào chế dưới dạng viên nén bao phim 2,5mg và được chỉ định dùng trong những trường hợp sau:Điều trị ung thư vú giai đoạn tiến triển ở phụ nữ đã mãn kinh, nhưng trước đó gặp thất bại trong việc điều trị bằng thuốc oestrogen hoặc tamoxifen.Điều trị ung thư vú giai đoạn xâm nhiễm sớm ở phụ nữ đã mãn kinh, nhưng trước đó đã được điều trị với tamoxifen.Điều trị trước khi tiến hành phẫu thuật để giữ nhũ hoa ở phụ nữ ung thư vú nhưng đã mãn kinh và dương tính với receptor hormone. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Letrozole Letrozole được dùng theo đường uống, nên uống thuốc trước hoặc sau khi ăn để thức ăn không ảnh hưởng đến khả năng hấp thu thuốc. Trong quá trình dùng thuốc, cần bổ sung canxi và vitamin D hàng ngày để dự phòng loãng xương.Liều dùng thuốc Letrozole được khuyến cáo là 2,5mg/lần/ngày. Nếu người bệnh không đáp ứng với thuốc hoặc bệnh trở nên nặng hơn thì cần ngừng dùng thuốc.Tiếp tục điều trị bằng thuốc Letrozole ở người bệnh ung thư vú đã di căn hoặc giai đoạn muộn đến khi thấy rõ khối u tiến triển. Việc điều trị có thể kéo dài trong 5 năm hoặc tái phát khối u ở người bệnh sử dụng thuốc để điều trị hỗ trợ và hỗ trợ kéo dài.Letrozole được dùng từ 4 - 8 tháng để làm giảm kích thước khối u như là một biện pháp tân bổ trợ. Tuy nhiên, có thể ngừng thuốc khi khả năng đáp ứng thuốc kém, thay vào đó nên tiến hành phẫu thuật hoặc các biện pháp điều trị khác.Ở một số nhóm đối tượng khác, bệnh nhân cao tuổi không cần điều chỉnh liều dùng. Không cần điều chỉnh liều dùng thuốc Letrozole ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ và trung bình, nhưng giảm liều 50% ở bệnh nhân suy gan, xơ gan nặng. Đối với bệnh nhân suy thận có độ thanh thải Clcr trên 10ml/phút không cần điều chỉnh liều dùng.Trong trường hợp quá liều thuốc Letrozole, người bệnh cần được điều trị triệu chứng, theo dõi dấu hiệu sống và cách chăm sóc hỗ trợ. Nếu phát hiện sớm tình trạng quá liều, có thể tiến hành gây nôn. 3. Tác dụng phụ của thuốc Letrozole Letrozole có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Thường gặp: Tăng huyết áp, đau ngực, phù, bốc hỏa, tắc mạch ngoại biên. Chóng mặt, đau đầu, mất ngủ, mệt mỏi, trầm cảm. Tăng canxi và mỡ máu. Đau bụng, chán ăn, nôn, tiêu chảy, táo bón, tăng hoặc sụt cân. Tăng transaminase, bilirubin máu trên mức bình thường, chủ yếu ở người bệnh có khối u ác tính di căn gan. Loãng xương, đau mỏi tay, chân, đau lưng, đau xương khớp, yếu cơ, viêm khớp. Letrozole thường gây ho, khó thở, tràn dịch màng phổi. Khô ngứa âm đạo, chảy máu âm đạo, nhiễm trùng đường tiết niệu. Giảm bạch cầu lympho, tiểu cầu. Nổi mẩn đỏ, ngứa, rụng tóc, đổ mồ hôi, đặc biệt là về đêm.Ít gặp: Letrozole ít gây mất ngủ, buồn ngủ, suy giảm trí nhớ, rối loạn cảm giác, rối loạn trương lực cơ, viêm gân, hội chứng ống cổ tay. Giảm bạch cầu, lo lắng, cáu kỉnh, đau khối u. Thiếu máu cục bộ ở tim, tai biến mạch máu não, viêm tắc tĩnh mạch, nhịp tim nhanh. Mờ mắt, kích ứng mắt, đục thủy tinh thể. Viêm miệng, khô miệng.Chưa xác định tần suất: Phản ứng phản vệ, nổi hồng ban đa dạng, phù mạch, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm gan. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Letrozole Không dùng thuốc Letrozole ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, phụ nữ đang mang thai hoặc dự định có thai, phụ nữ đang nuôi con cho bú, phụ nữ chưa đến giai đoạn mãn kinh.Việc bảo quản hay vận chuyển, tiêu hủy thuốc Letrozole cần thận trọng.Bệnh nhân suy gan cần sử dụng thuốc Letrozole thận trọng và được điều chỉnh liều dùng.Phụ nữ chưa đến giai đoạn mãn kinh cần sử dụng Letrozole thận trọng và trước khi điều trị cần được xét nghiệm kiểm tra nồng độ estradiol, FSH, LH.Thuốc Letrozole chưa được sử dụng ở trẻ em, vì độ an toàn và tính hiệu quả chưa được nghiên cứu, thiết lập.Phụ nữ đang mang thai chỉ được sử dụng thuốc Letrozole trong trường hợp thật sự cần thiết khi tình trạng nguy hiểm mà không có thuốc điều trị khác thay thế. Còn phụ nữ đang nuôi con cho bú muốn dùng thuốc thì phải ngừng cho con bú.Hạn chế hoạt động lái xe hoặc điều khiển, vận hành máy móc khi dùng Letrozole vì thuốc có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, ngủ gà.Letrozole có thể tương tác với các thuốc sau: giảm nồng độ của thuốc khi dùng đồng thời với Tamoxifen, thuốc điều hòa chọn lọc thụ thể estrogen; giảm tác dụng dược lý của thuốc khi dùng cùng với các estrogen; chuyển hóa thuốc thay đổi nếu dùng cùng với isoenzym 3A4 và 2A6, CYP2A6 và CYP2C19.Để hạn chế những ảnh hưởng do tương tác thuốc gây ra, trước khi điều trị với Letrozole, người bệnh cần cho bác sĩ biết tình trạng bệnh và các loại thuốc đang sử dụng hoặc điều trị trước đó.Công dụng của thuốc Letrozole là ức chế sinh tổng hợp oestrogen và kháng ung thư. Với công dụng này, thuốc chủ yếu được dùng trong điều trị ung thư vú ở phụ nữ đã mãn kinh.
vinmec
1,048
Hình ảnh viêm ruột thừa trên siêu âm Viêm ruột thừa là bệnh cấp cứu ngoại khoa thường gặp, có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi. Người bệnh chỉ có thể thấy hình ảnh viêm ruột thừa trên siêu âm. Viêm ruột thừa nếu không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ rất nguy hiểm. Dấu hiệu cảnh báo viêm ruột thừa Ruột thừa là một tạng rất nhỏ hình ống, kín ở đầu, đáy cắm vào manh tràng (đại tràng bên phải). Cơ quan này nằm ở hố chậu phải của ổ bụng, có thể thay đổi vị trí. Ruột thừa không có chức năng gì nên việc cắt bỏ nó không ảnh hưởng gì đến chức năng tiêu hóa. Viêm ruột thừa nếu không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ rất nguy hiểm. Khi ruột thừa bị viêm sẽ gây ra các triệu chứng như: Siêu âm là một phương pháp chẩn đoán giúp phát hiện tình trạng viêm ruột thừa. Siêu âm giúp phát hiện ruột thừa viêm có độ nhạy lên đến 98,5%, độ đặc hiệu 98,2%, giá trị tiên đoán dương tính 98%. Một vài hình ảnh viêm ruột thừa trên siêu âm Siêu âm là phương pháp chẩn đoán hình ảnh không sang chấn, khả năng thực hiện nhanh chóng. Phương pháp này cũng có một số hạn chế như là độ chính xác phụ thuộc vào trang thiết bị y tế và trình độ của bác sĩ. Siêu âm còn giúp chẩn đoán phân biệt với các bệnh đường tiêu hóa khác như viêm hồi manh tràng, viêm hạch mạc treo ruột, viêm túi thừa manh tràng, các bệnh lý sản phụ khoa hoặc tiết niệu. XEM THÊM: >> Nhận biết dấu hiệu đau ruột thừa >> Mổ ruột thừa nên ăn hoa quả gì? >> Các bệnh đường ruột và triệu chứng
thucuc
310
Người đã mắc cúm A có bị tái lại không? Cúm A là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp có thể mắc ở mọi đối tượng, cả người lớn và trẻ em. Bệnh có nguy cơ lây lan rộng và phát triển thành dịch rất nhanh chóng. Hiện nay việc điều trị bệnh cúm A không quá phức tạp vì đã có thuốc, tuy nhiên sau khi chữa khỏi thành công bệnh cúm A có bị tái lại không? 1. Bệnh cúm A lây lan qua những con đường nào? Vốn có vật chủ là chim hoang dã, gia cầm nên virus cúm A có thể lây trực tiếp từ gia cầm đang bị mắc bệnh sang cho người nếu  tiếp xúc gần. Nhưng phổ biến nhất là lây từ người bệnh sang người lành thông qua đường hô hấp với các hoạt động như: nói chuyện, hắt hơi, dịch mũi…. Trong điều kiện tự nhiên virus cúm A cũng lây lan rất nhanh chóng, khi chúng có thể bám ở mặt đồ vật như: bàn, ghế, tay cầm, đồ chơi… tới 48h. Nếu cầm nắm những vật dụng này, sau đó vô tình đưa tay lên mũi, miệng thì người bệnh cũng có nguy cơ mắc cúm A. Vì thế cách tốt nhất để hạn chế virus cúm A lây lan, mọi người nên chủ động đeo khẩu trang, vệ sinh mũi, họng, tay sạch sẽ, không dùng chung đồ cá nhân như: khăn mặt, bàn chải, cốc nước, hạn chế tới nơi đông người. Người mắc cúm A đã khỏi bệnh có nguy cơ tái lại không? 2. Bệnh cúm A có nguy cơ bị tái lại không? Bệnh cúm A có nguy cơ tái lại không là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Thực tế thì các chủng virus cúm nói chung và cúm A nói riêng, người mắc bệnh sau khi đã được chữa khỏi vẫn có khả năng tái nhiễm bệnh như bình thường. Nguyên nhân là do hệ miễn dịch của người bệnh đang kém, nên nếu vô tình tiếp xúc với nguồn bệnh thì vẫn có khả năng mắc bệnh trở lại. Vì thế người bệnh không nên chủ quan với sức khỏe của mình. Bên cạnh đó, virus cúm có khả năng biến đổi khá phức tạp theo thời gian nên có thể tấn công người khỏe bất cứ lúc nào. Đặc biệt với đối tượng là trẻ nhỏ dưới 5 tuổi, người trên 65 tuổi, phụ nữ mang bầu, người bị suy giảm miễn dịch, người đang mắc bệnh ung thư hay người có sức đề kháng kém… 3. Cách phòng và chăm sóc bệnh nhân khi mắc cúm A tại nhà 3.1 Cách phòng bệnh cúm A hiệu quả Theo khuyến cáo của Bộ Y tế để phòng ngừa bệnh cúm A ở mọi đối tượng, người dân nên chú ý những vấn đề sau: – Vệ sinh cá nhân: Đeo khẩu trang và rửa tay thường xuyên khi ra khỏi nhà. Hạn chế tới nơi đông người. – Chủ động thăm khám: Khi cơ thể xuất hiện những dấu hiệu nghi ngờ như: sốt, ho, sổ mũi,… nên đến bệnh viện để được thăm khám và có hướng điều trị sớm nếu mắc. – Vệ sinh nơi ở: Nhà ở cần vệ sinh sạch sẽ, thoáng mát. Những vật dụng thường xuyên tiếp xúc nên được rau rửa bằng cồn để giảm nguy cơ lây lan bệnh. – Cách ly: Nếu cơ thể xuất hiện những dấu hiệu ho, hắt hơi, sổ mũi, người nóng…. nên chủ động cách ly phòng riêng, hạn chế tối đa tiếp xúc với mọi người để giảm nguy cơ lây nhiễm. – Chú ý tới chế độ ăn và tập luyện: Tăng cường bổ sung các dưỡng chất cho cơ thể như: rau xanh, hoa quả tươi hàng ngày. Mỗi ngày nên tập thể dục từ 15- 20 phút để tăng sức đề kháng. – Tiêm vắc xin: Tiêm vắc xin được xác định là cách phòng cúm hiệu quả nhất. Vì thế mỗi năm cần tiêm nhắc lại một lần. 3.2 Cách chăm sóc bệnh nhân mắc cúm A Khi mắc cúm A nhẹ, bệnh nhân có thể tự chăm sóc tại nhà theo những cách đơn giản nhưng không kém phần hiệu quả sau: – Cách ly 7 ngày: Khi đã được xác định mắc cúm A người bệnh nên nghỉ ngơi điều trị ở phòng riêng trong thời gian tối thiểu khoảng 7 ngày. – Ăn uống đủ chất: Mặc dù người bệnh khá mệt mỏi, chán ăn và ăn không ngon. Tuy nhiên lúc này cơ thể cần được bổ sung đầy đủ dưỡng chất để cơ thể sớm hồi phục. Nên ngoài ăn cơm người bệnh có thể ăn cháo, súp, canh, đồ hầm, trái cây tươi, sữa…. Nên ưu tiên những món ăn dễ tiêu hóa và nhiều chất. – Vệ sinh thân thể sạch sẽ: Khi bị cúm người bệnh vẫn có thể tắm rửa bình thường nhưng nên thực hiện trong phòng kín gió và tắm nước ấm. Bên cạnh đó dùng nước muối sinh lý để vệ sinh tai mũi họng khoảng 2 lần/ ngày. – Uống thuốc theo đơn: Điều quan trọng nhất là người bệnh cần uống thuốc đầy đủ theo đơn kê của bác sĩ. Khi đã trả lời được câu hỏi, cúm A có bị tái lại không? chắc hẳn bạn đã biết bản thân cần làm gì để có thể bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình được tốt nhất. Nếu khi xuất hiện những dấu hiệu đầu tiên của cúm A nên trao đổi sớm với bác sĩ để được điều trị kịp thời. Tránh để lâu bệnh có thể biến chứng ảnh hưởng tới sức khỏe.
thucuc
972
Những lưu ý khi tập thể dục đối với bệnh nhân có bệnh lý tim mạch Tạo thành thói quen tập thể dục đều rất quan trọng đối với bệnh lý tim mạch. Hoạt động thể chất có thể tăng cường cơ tim và giúp bạn kiểm soát huyết áp và mức cholesterol. Bạn có thể tham khảo các hình thức, bài tập thể dục tốt cho tim mạch trên các trang tin hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ, chuyên gia sức khỏe. 1. Thể dục và trái tim Thể dục cũng có thể giúp bạn năng động hơn mà không bị đau ngực hoặc các triệu chứng khác. Đồng thời còn có thể giúp giảm huyết áp và cholesterol. Nếu bạn bị tiểu đường, nó có thể giúp bạn kiểm soát lượng đường trong máu. Vì thế các bài tập thể dục tốt cho tim mạch thường được bác sĩ khuyến khích người bệnh áp dụng.Tập thể dục thường xuyên có thể giúp bạn giảm cân. Bên cạnh đó, bạn cũng sẽ cảm thấy nhẹ nhàng hơn trong mọi công việc. Tập thể dục cũng sẽ giúp giữ cho xương của bạn chắc khỏe.Người bệnh tim mạch nên có kế hoạch chăm sóc sức khỏe được thảo luận cùng bác sĩ trước khi bắt đầu tập thể dục vì bạn cần đảm bảo được bài tập thể dục tốt cho tim mạch mà bạn muốn làm là an toàn cho bản thân. Điều này đặc biệt quan trọng nếu:Bạn vừa bị nhồi máu cơ tim gần đây. Bạn đang bị tức ngực hoặc khó thở. Bạn có bệnh tiểu đường. Bạn vừa trải qua thủ thuật hoặc phẫu thuật tim gần đây 2. Các hình thức thể thao bạn có thể tham gia Bác sĩ sẽ cho ý kiến môn thể thao nào là phù hợp nhất với bạn vào từng thời điểm. Hoạt động thể thao aerobic (hô hấp hiếu khí) đòi hỏi hoạt động tim và phổi trong thời gian dài. Vì vậy sẽ giúp tim của bạn sử dụng oxy tốt hơn và cải thiện lưu lượng máu. Bạn muốn cường độ tập luyện của tim tăng lên mỗi ít vào mỗi lần tập, nhưng không nên quá nhiều.Bạn nên bắt đầu từ từ, chọn những môn thể thao hoạt động ban đầu như đi bộ, bơi lội, chạy bộ nhẹ hoặc chạy xe đạp. Luyện tập ít nhất 3 đến 4 lần/ tuần.Luôn nhớ thực hiện động tác kéo giãn hoặc di chuyển trong 5 phút để làm nóng cơ và tim trước khi tập. Sau khi tập thể dục bạn nên giảm dần cường độ bằng cách thực hiện cùng một động tác nhưng với tốc độ chậm hơn.Hãy dành thời gian nghỉ ngơi trước khi bạn cảm giác sẽ hết sức. Nếu bạn cảm thấy mệt mỏi hoặc có bất kỳ triệu chứng bất kỳ nào về tim, hãy dừng lại. Để tập thể dục tốt cho tim mạch thì bạn nên lựa chọn quần áo thoải mái.Khi thời tiết nóng bức, bạn nên tập thể dục vào buổi sáng hoặc buổi tối. Chú ý không mặc quá nhiều lớp quần áo. Bạn cũng có thể đến một trung tâm mua sắm trong nhà để đi bộ. Tập tạ là một phương pháp tập thể dục tốt cho tim mạch Tập tạ có thể cải thiện sức mạnh của bạn và giúp các hoạt động cơ kết hợp với nhau tốt hơn. Điều này có thể giúp bạn thực hiện các hoạt động hằng ngày nhẹ nhàng và dễ dàng hơn. Những bài tập này rất tốt cho bạn nhưng chúng không giúp ích cho tim của bạn như những bài tập thể dục aerobic. Theo đó, bạn hãy tập luyện nhẹ nhàng và đừng quá các động tác căng giãn. Tốt hơn là bạn nên tập những bài tập nhẹ hơn khi bị bệnh tim hơn là tập quá sức.Bạn có thể cần lời khuyên từ chuyên gia vật lý trị liệu hoặc huấn luyện viên. Họ có thể chỉ cho bạn cách thực hiện các bài tập thể dục tốt cho tim mạch đúng cách. Đảm bảo rằng bạn thở đều đặn và chuyển đổi giữa hoạt động của cơ thể trên và dưới, đồng thời thường xuyên nghỉ ngơi. 3. Tập luyện từng bước và biết giới hạn của bản thân Nếu tập thể dục gây căng giãn quá mức cho tim, bạn có thể bị đau và các triệu chứng khác, chẳng hạn như:Chóng mặt hoặc choáng váng. Tức ngực. Nhịp tim hoặc mạch bất thường. Hụt hơi/ khó thở. Buồn nônĐiều quan trọng là bạn phải chú ý đến những dấu hiệu cảnh báo này. Dừng lại những gì bạn đang làm và nghỉ ngơi. Bên cạnh đó, bạn cũng cần biết phải xử trí như thế nào nếu các triệu chứng tim mạch xảy ra:Sử dụng Nitroglycerin nếu bạn đã được hướng dẫn sử dụng từ bác sĩ khi xuất hiện nặng ngực. Nếu bạn có các triệu chứng, hãy ghi lại những gì bạn đang làm vào thời gian trong ngày. Sau đó nói lại điều này với bác sĩ của bạn. Nếu những triệu chứng này trở nên nặng hơn hoặc không biến mất khi bạn ngừng tập, hãy báo cho bác sĩ của bạn biết ngay lập tức.Bạn nên biết nhịp tim khi nghỉ của mình và bạn cũng nên biết nhịp tim tập thể dục an toàn. Thử bắt mạch của bạn trong khi tập thể dục hoặc theo dõi trên các phương tiện ứng dụng theo dõi sức khỏe trên các trang thiết bị cá nhân hiện đại. Bằng cách này, bạn có thể xem liệu tim mình có đập ở tốc độ tập thể dục an toàn hay không? Nếu nhịp tim quá cao thì hãy giảm tốc độ. Sau đó, kiểm tra lại xem đã trở về mức bình thường sau 10 phút chưa.Uống nhiều nước: Thường xuyên nghỉ giải lao khi tập thể dục hoặc các hoạt động gắng sức khác. Các bài tập thể dục tốt cho tim mạch nên được bắt đầu một cách từ từ và chậm rãi 4. Khi nào cần liên hệ với bác sĩ? Trong quá trình thực hiện bài tập thể dục tốt cho tim mạch nếu xuất hiện những dấu hiệu sau đây thì bạn cần liên hệ với bác sĩ:Đau, đè nặng, căng tức hoặc nặng hơn ở ngực, cánh tay, cổ hoặc hàm. Hụt hơi/ khó thởĐau bụng hoặc khó tiêu. Cánh tay xuất hiện tê. Vã mồ hôi hoặc nếu bạn bị trắng bệch (đổi màu da)Choáng váng/ lâng lâng. Những thay đổi triệu chứng đau thắt ngực có nghĩa là bệnh lý tim mạch của bạn trở nên nguy hiểm hơn. Các triệu chứng đau ngực xảy ra bao gồm:Đau nhiều hơn. Xảy ra thường xuyên hơn. Kéo dài hơn. Xảy ra khi cả bạn không làm gì hoặc khi bạn nghỉ ngơi. Triệu chứng không thuyên giảm khi bạn dùng thuốc.Ngoài ra, người bệnh cũng nên khám lại nếu trong trường hợp bạn không thể hoạt động thể thao nhiều như là bạn đã từng hoạt động trước đó.
vinmec
1,192
Sốt cao co giật ở trẻ nhỏ và những điều cha mẹ cần biết Sốt cao co giật ở trẻ nhỏ thường xảy ra với trẻ từ 3 tháng tuổi đến 5 tuổi. Phần lớn, nguyên nhân của các cơn sốt này là do những tương tác phức tạp giữa các yếu tố bên ngoài (chủ yếu là virus) và các yếu tố bẩm sinh di truyền. Để các bố mẹ biết được thêm cách xử trí, bài viết dưới đây sẽ đưa ra các thông tin chi tiết. 1. Tìm hiểu chung hiện tượng sốt cao co giật 1.1. Sốt cao co giật ở trẻ nhỏ là gì? Sốt cao co giật là tình trạng bé bị co giật, người cứng đơ, nguyên nhân là do những cơn sốt cao từ 39 độ trở lên. Khi bị co giật, trẻ nhỏ thường mất đi cảm giác và cơ thể có những cơn co giật trong một khoảng thời gian nhất định. Phần lớn các cơn co giật do sốt cao đều diễn ra trong vài ngày đầu tiên khi trẻ bị sốt. Hiện tượng này xảy ra nhiều nhất ở các bé từ 6 tháng tuổi đến 5 tuổi. Lưu ý, trẻ nhỏ bị sốt cao co giật không có nghĩa là bị bệnh động kinh. Bởi lẽ, bệnh động kinh gây ra những cơn co giật tái phát và nguyên nhân của bệnh cũng không phải do sốt cao. Sốt cao co giật ở trẻ nhỏ là tình trạng bé bị co giật, người cứng đơ, nguyên nhân là do những cơn sốt cao từ 39 độ trở lên. 1.2. Nguyên nhân gây ra hiện tượng sốt cao co giật ở trẻ nhỏ Hiện nay, các bác sĩ và các chuyên gia vẫn chưa xác định được chính xác nguyên nhân nào gây ra hiện tượng co giật do sốt cao. Bởi trong thực tế, chưa có trường hợp nào nghiêm trọng do sốt cao co giật gây ra. Hầu như các cơn co giật xảy ra khi nhiệt độ của cơ thể trẻ tăng lên đột ngột và cũng thường xuất hiện trong ngày đầu tiên khi trẻ bị sốt. Sở dĩ, trẻ nhỏ thường bị sốt cao co giật là vì ở giai đoạn này, não bộ của trẻ chưa thực sự phát triển hoàn chỉnh. Chính vì thế, nó khá nhạy cảm với sự thay đổi đột ngột của thân nhiệt. Khi thân nhiệt tang cao hoặc tốc độ thay đổi thân nhiệt diễn ra nhanh chóng, có thể kích thích bộ não của trẻ gây nên tình trạng co giật. Ngoài ra, còn một số các tác nhân làm tăng nguy cơ sốt cao co giật, bao gồm: – Tiêm phòng – Tiền sử gia đình có người đã từng sốt cao co giật – Mắc các bệnh thủy đậu, cúm, viêm tai giữa, viêm amidan hoặc các bệnh nhiễm trùng, nhiễm virus khác.  2. Triệu chứng phổ biến của sốt cao co giật Hầu hết, trẻ bị sốt cao sẽ có những cơn co giật kéo dài chỉ từ 30 giây đến 1 hoặc 2 phút. Nhưng cũng có những trường hợp cơn co giật kéo dài lên đến hơn 15 phút. Một vài triệu chứng phổ biến, thường gặp của hiện tượng này bao gồm: – Sốt cao trên 39 độ, da có màu xanh. – Mất ý thức và cảm giác từ 30 giây đến 2 phút, hoặc cũng có thể nhiều hơn. – Các cơ khắp cơ thể bị co lại. – Bệnh nhân khó thở, tay chân rung lắc hoặc co giật. – Trẻ mất kiểm soát trong vấn đề đi tiểu tiện hoặc đại tiện. – Có dấu hiệu nghiến chặt răng, cắn vào lưỡi hoặc má. Nếu thấy con có những biểu hiện sau, nhất định cha mẹ cần phải đưa con đến gặp bác sĩ hoặc gọi cấp cứu ngay lập tức: – Bé xuất hiện cơn co giật đầu tiên – Con co giật diễn ra trong hơn 10 phút và không thấy có dấu hiệu dừng lại. – Bé có dấu hiệu khó thở. – Nghi ngờ con bị viêm màng não do cơn co giật gây ra. Sốt cao từ 39 độ trở lên là một trong các triệu chứng phổ biến, thường gặp của hiện tượng này. 3. Một số lưu ý cho cha mẹ khi thấy con bị sốt cao co giật: Thực tế, cha mẹ không cần dùng thuốc khi thấy trẻ bị sốt cao co giật bởi hiện tượng này không gây hại. Để trẻ mau chóng khỏi bệnh, cha mẹ cần lưu ý một số điều sau: 3.1. Những điều cha mẹ nên làm – Nên cho trẻ nằm nghỉ ở vị trí rộng rãi, thoáng đãng. – Nên để trẻ nằm nghiêng trái và có gối để phòng tránh trường hợp trẻ bị nôn hoặc sùi bọt mép chảy ngược vào mũi gây tắc thở. – Cởi bớt khuy áo, đặc biệt là khuy ở cổ áo, nới lỏng trang phục… – Làm giảm thân nhiệt cho trẻ bằng cách lấy khăn mềm, thấm nước ấm, lau quanh các bộ phận như nách, bẹn và trán. Cha mẹ đừng quên thường xuyên đổi mặt khan hoặc thay nước để việc hạ nhiệt hiệu quả hơn. – Cha mẹ có thể cho trẻ dùng thêm thuốc hạ sốt nhưng phải có chỉ định của bác sĩ, không tự ý dùng các loại thuốc trên thị trường. – Sau khi kết thúc cơn co giật, cha mẹ hãy nhanh chóng bổ sung nước bằng cách cho trẻ uống oresol, nước ép rau quả hoặc canh rau để bù đắp vitamin, chất điện giải, đồng thời tăng sức đề kháng cho trẻ. – Ghi nhận lại đầy đủ các cơn co giật và đặc điểm từng cơn để cung cấp chính xác cho bác sĩ các thông tin cần thiết. – Nhanh chóng gọi cấp cứu hoặc đưa trẻ tới gặp gặp bác sĩ nếu thấy cơn co giật kéo dài hơn 5 phút mà chưa có dấu hiệu chuyển biến tích cực. Sau khi kết thúc cơn co giật, cha mẹ hãy nhanh chóng bổ sung nước bằng cách cho trẻ uống oresol, nước ép rau quả hoặc canh rau để bù đắp vitamin, chất điện giải, đồng thời tăng sức đề kháng cho trẻ. 3.2. Những điều cha mẹ tuyệt đối không nên làm Cha mẹ tuyệt đối không nên làm những điều sau để tình trạng không trở nên tồi tệ hơn: – Không nên tìm cách ghì chặt trẻ vì rất có thể sẽ gây tổn thương đến các cơ quan của trẻ. – Không bất cứ vật gì vào chặn miệng trẻ vì có nguy cơ tổn thương niêm mạc miệng, sứt lợi, gãy răng hoặc thậm chí là ngạt thở. – Không nên cho trẻ mặc nhiều quần áo vì sẽ làm giảm khả năng thoát nhiệt, cũng như khả năng lưu thông oxy trong cơ thể trẻ. – Không nên hạ nhiệt cho trẻ bằng cách dùng nước đá để chườm vì có nguy cơ co mạch, dẫn đến giảm tốc độ thoát nhiệt.  
thucuc
1,201
Phá khối u ung thư bằng hạt nano Trong những năm qua, các nhà khoa học đã tìm kiếm chất có khả năng phá hủy các mạch máu bao bọc xung quanh những khối u ung thư để “bỏ đói” và tiêu hủy chúng. Trong các chất được nghiên cứu, tumor necrosis factor-alpha (TNF-α) có nhiều triển vọng, tuy nhiên, chất này thường có nồng độ độc tố quá cao, cản trở việc chữa bệnh. Giải pháp mới là sử dụng các hạt nano (nanoparticle) vàng để làm “công cụ vận chuyển” TNF-α có thể làm giảm thiểu độc tố. Nghiên cứu đăng trên tạp chí Molecular Pharmaceutics, thực hiện bởi các nhà khoa học thuộc Đại học Minersota, đứng đầu là GS John Bischof. Các nhà nghiên cứu còn có thể chụp cộng hưởng từ thông thường để hình dung quá trình phá hủy các khối u ung thư. Thí nghiệm trên chuột có ung thư tuyến tiền liệt cho thấy hỗn hợp chất hạt nhân nanoparticle vàng và TNF đã ngăn chặn dòng máu cung cấp cho các khối u 90 phút sau khi được tiêm vào cơ thể. Hiệu ứng này kéo dài đến 6 giờ sau. Sử dụng một kỹ thuật gọi được gọi là tăng cường tương phản MRI (dynamic contrast-enhanced MRI), các nhà nghiên cứu đã có thể thấy được rõ ràng ảnh hưởng của dòng máu lưu thông đi vào và xung quanh các khối u. Các nhà nghiên cứu cho biết chỉ cần làm MRI trong 5 phút đối với người là đã có thể thấy ảnh hưởng này. Sau khi được điều trị bằng hợp chất nanoparticle vàng và TNF, chuột thí nghiệm được đưa vào điều trị liệu pháp nhiệt hoặc giải phẫu lạnh cyro. Kết quả cho thấy các khối u bị tiêu giảm đáng kể, trong khi đối tượng không hề bị nguy hại. Các nhà nghiên cứu cũng thấy rằng giải pháp này không kích thích phản ứng viêm từ các tế bào bạch cầu trung tính (neutrophils), trái với khi sử dụng TNF nguyên chất. Nghiên cứu này mở ra hy vọng mới trong điều trị ung thư.
medlatec
356
Điểm mặt 4 dấu hiệu có kinh nguyệt thường gặp ở phụ nữ Trước mỗi kỳ “đèn đỏ”, chị em phụ nữ đều gặp ít nhất một triệu chứng tiền kinh nguyệt. Nếu nắm được các dấu hiệu có kinh nguyệt, chúng ta sẽ có sự chuẩn bị tốt, tinh thần thoải mái nhất. Chị em nên tham khảo 5 dấu hiệu đặc trưng dưới đây để biết mình sắp tới ngày “rụng dâu” nhé! 1. Tại sao bạn cần biết các dấu hiệu có kinh nguyệt Hội chứng tiền kinh nguyệt là vấn đề hầu hết các chị em phụ nữ đều gặp phải, đây là vấn đề hết sức bình thường. Các dấu hiệu có kinh nguyệt thường xuất hiện trước ngày “đèn đỏ” một vài ngày, hoặc kéo dài tới 1 - 2 ngày đầu tiên của kỳ kinh. Nhìn chung, những triệu chứng tiền kinh nguyệt thường lặp đi lặp lại theo chu kỳ. Nếu nắm được dấu hiệu đặc trưng, chị em sẽ có sự chuẩn bị tốt nhất cả về thể chất lẫn tinh thần. Một số bạn do không để ý sự thay đổi của cơ thể khi chuẩn bị có kinh nên dễ nhầm lẫn với các vấn đề sức khỏe, ví dụ như: đau mỏi lưng, tức ngực, cơ thể mệt mỏi,… Điều này khiến chúng ta lo lắng cho tình trạng sức khỏe, mất thời gian và tiền bạc để đi kiểm tra tại các phòng khám. 2. 4 dấu hiệu có kinh nguyệt chị em nên biết Trên thực tế, trước khi bước vào chu kỳ kinh nguyệt mới, cơ thể của chúng ta sẽ có sự thay đổi nhất định. Dù ít hay nhiều thì phụ nữ cũng đã từng trải qua hội chứng tiền kinh nguyệt với nhiều mức độ khác nhau. Vậy đâu là những dấu hiệu có kinh nguyệt đặc trưng nhất? 2.1. Đau bụng kinh Một trong những triệu chứng thường gặp trước mỗi kỳ kinh nguyệt đó là hiện tượng đau bụng dưới. Tùy từng người, cơn đau có thể xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau và kéo dài vài ngày. Một số chị em cảm thấy bụng dưới đau âm ỉ trước và trong kỳ kinh nguyệt, tuy nhiên tình trạng này không ảnh hưởng quá nhiều tới sinh hoạt hàng ngày. Trong khi đó, nhiều bạn phải đối mặt với cơn đau dữ dội, không thể tập trung sinh hoạt, làm việc như bình thường. Khi gặp phải trường hợp này, chị em có thể dùng thuốc giảm đau để kiểm soát tốt tình trạng sức khỏe. Nguyên nhân gây đau bụng kinh là do tử cung co thắt liên tục để bong niêm mạc và bắt đầu kỳ kinh nguyệt. Thậm chí, cơn đau bụng kinh có thể lan sang các bộ phận xung quanh, ví dụ như lưng dưới hoặc đùi,… Đây là lý do khiến đau bụng kinh trở thành nỗi ám ảnh của nhiều chị em phụ nữ. 2.2. Vòng 1 căng cứng, dễ bị đau tức ngực Vòng 1 căng cứng, đau tức ngực là một dấu hiệu có kinh mà chị em không nên bỏ qua. Khác với ngày thường, kích thước vòng 1 của phụ nữ có xu hướng lớn hơn và gây cảm giác khó chịu, thậm chí nhiều bạn cảm thấy căng ở khu vực đầu ngực. Để tạo cảm giác thoải mái khi vận động, sinh hoạt, chị em nên lựa chọn áo lót rộng rãi và bổ sung các thực phẩm giàu vitamin E. Như vậy, tình trạng căng, tức ngực sẽ được cải thiện đáng kể. 2.3. Tính khí thay đổi thất thường Khi chuẩn bị bước vào kỳ kinh, tâm trạng của phụ nữ thay đổi khá thất thường, đây chính là hiện tượng rối loạn cảm xúc. Vì những lý do đơn giản mà chị em có thể cáu giận, dễ khóc, dễ cười,… Bên cạnh đó, rối loạn cảm xúc còn gây ảnh hưởng tới khả năng tập trung, chất lượng giấc ngủ của người phụ nữ trong những ngày chuẩn bị tới kỳ kinh. Khi phát hiện dấu hiệu có kinh nguyệt kể trên, mọi người xung quanh nên thông cảm, chia sẻ nhiều hơn với người phụ nữ để họ không cảm thấy tủi thân. 2.4. Da đổ nhiều dầu và dễ lên mụn Vào những ngày đèn đỏ, lượng hormone trong cơ thể nữ giới thay đổi đáng kể, đây là nguyên nhân khiến làn da của bạn tiết ra nhiều dầu hơn. Nếu không chăm sóc da cẩn thận, chị em rất dễ nổi mụn trứng cá. Tuy nhiên, tình trạng này chỉ kéo dài trong kỳ kinh nguyệt, sau đó da dẻ của chị em sẽ quay trở lại bình thường. Chính vì thế mọi người không cần lo lắng quá khi nổi mụn trong kỳ kinh nguyệt. 2.5. Bí quyết kiểm soát hội chứng tiền kinh nguyệt Các dấu hiệu có kinh nguyệt ảnh hưởng phần nào đến chất lượng cuộc sống của người phụ nữ, vậy có cách nào để kiểm soát hội chứng tiền kinh nguyệt hay không? Trên thực tế, chúng ta không thể ngăn ngừa sự xuất hiện của các triệu chứng tiền kinh nguyệt mà chỉ có thể giảm mức độ nghiêm trọng. Đối với các bạn bị đau bụng kinh dữ dội, ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày, bác sĩ cho phép họ sử dụng thuốc giảm đau không kê đơn. Mọi người có thể tham khảo các loại thuốc có chứa thành phần ibuprofen, acetaminophen giúp giảm đau hiệu quả. Bên cạnh đó, chườm nóng vùng bụng dưới cũng là một mẹo rất hay để kiểm soát tình trạng co thắt cổ tử cung. Nếu bạn bị rối loạn cảm xúc trước và trong kỳ kinh nguyệt, hãy duy trì thói quen luyện tập thể dục thể thao với cường độ vừa phải. Ngoài ra, tập yoga hoặc ngồi thiền cũng giúp bạn bình tĩnh hơn, cải thiện tâm trạng rất tốt. Đặc biệt, trong những ngày “đèn đỏ”, chị em nhớ bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể, đặc biệt là các thực phẩm chứa nhiều sắt. Bởi vì, khoảng thời gian này cơ thể mất nhiều máu và gây tình trạng mệt mỏi, thiếu sức sống… Bên cạnh đó, mọi người nên tham khảo và bổ sung thêm thực phẩm giàu Canxi vào thực đơn ăn uống hàng ngày.
medlatec
1,061
Mãn kinh có gây trở ngại sinh hoạt tình dục không ? Vậy, mãn kinh có gây trở ngại sinh hoạt tình dục, làm mất ham muốn tình dục không? 1. Mãn kinh là gì và độ tuổi diễn ra mãn kinh?Mãn kinh là sự kết thúc vĩnh viễn của kinh nguyệt, được xác nhận khi người phụ nữ không có kinh nguyệt 12 tháng liên tiếp mà không có nguyên nhân nào rõ rệt. Trong thời kỳ 12 tháng này, người phụ nữ vẫn có khả năng mang thai. Đây là một thời điểm thay đổi, mãn kinh không phải bệnh. Tuổi trung bình: 51 tuổi, thông thường từ 45-55 tuổi. Ở các nước châu Á thường diễn ra sớm hơn. Có thể sớm lúc 40 và có thể muộn lúc 60 tuổi. Nếu có nhiều con thì tuổi mãn kinh muộn hơn.Tuổi mãn kinh có thể được định trước bởi gen mà không phụ thuộc các yếu tố khác. Mãn kinh có gây trở ngại sinh hoạt tình dục, làm mất ham muốn tình dục không? 2. Các dấu hiệu của tiền mãn kinh và mãn kinh. Mỗi người phụ nữ có một biểu hiện khác nhau của tiền mãn kinh với các triệu chứng và cường độ rất khác nhau. Thay đổi kinh nguyệt: có thể ngắn hơn hay dài hơn, có thể nhiều hoặc ít đi. Cần đến khám khi: ra máu trên 1 tuần, ra máu nhiều, máu cục hay rong kinh, kỳ kinh ngắn lại rõ rệt, ra máu sau giao hợp. Bốc hỏa: Vã mồ hôi ban đêm gặp trên 75% phụ nữ, cảm giác nóng bừng mặt, ngực và cổ. Vết đỏ tạm thời trên ngực, lưng và cánh tay.Rối loạn giấc ngủ: mất ngủ, giấc ngủ sâu (di động nhanh nhãn cầu – REM) ngắn hơn.Ức chế và trầm cảm, quên và nhớ.Thay đổi tình dục: âm đạo khô và đau, dễ nhiễm trùng và ngứa. Bạch sản âm hộ. Ham muốn thay đổi: có thể ít hơn mà cũng có thể nhiều lên.Thay đổi đường tiết niệu: niệu đạo khô, dễ kích thích, đi tiểu đêm, dễ nhiễm trùng bàng quang.Da kém đàn hồi, thiếu collagen.Nguy cơ bệnh tim mạch và loãng xương. Các thay đổi khác có thể: mệt mỏi, kém trí nhớ, đau cơ và khớp, tăng cân.Nội tiết: lúc đầu AMH, Inhibin-B giảm, FSH tăng. Khi mãn kinh thực sự thì Estradiol (E2) mới giảm nhiều. Testosteron giảm 3. Tình dục khi mãn kinh. Thực chất mãn kinh không làm ảnh hưởng quá nhiều đến ham muốn tình dục. Ảnh hưởng lớn nhất là lượng estrogen thấp làm âm đạo khô.Vì vậy, nhu cầu tình dục là nhu cầu của mọi lứa tuổi và nó xuất phát từ nhiều nguyên nhân chứ không chỉ phụ thuộc vào việc mãn kinh hay tuổi tác. Nên chuyện phụ nữ chưa mãn kinh đã hết nhu cầu hay phụ nữ trên 50, 60 tuổi vẫn có nhu cầu tình dục cao không có gì lạ.Độ tuổi này có thể giảm ham muốn tình dục, hoặc mất thời gian lâu hơn để có khích động tình dục, hoặc mất thời gian lâu hơn để có cực khoái.Nếu sinh hoạt tình dục thường xuyên khi mãn kinh giúp cho âm đạo giữ được độ co giãn và thực chất, tình dục sau mãn kinh, nhiều cặp vợ chồng lại có tâm lý cảm thấy thoải mái hơn. Không có nỗi lo của thai nghén. Có nhiều thời gian hơn cho nhau, khi con đã lớn Mãn kinh, tuổi tác không làm ảnh hưởng đến hoạt động tình dục, nguyên nhân là do thay đổi hormone, mức estrogen thấp làm âm đạo khô 4. Cách cải thiện các hoạt động tình dục cho phụ nữ mãn kinh4.1 Điều chỉnh cuộc sống. Tập luyện (30 phút/ngày), ăn uống, ngủ và giảm căng thẳng. Ăn uống: chế độ ăn ít béo, cholesteron thấp, tăng lượng calci (500 - 1200 mg mỗi ngày cho phụ nữ trên 51 tuổi), vitamin D (800 – 1000 UI mỗi ngày cho sản phụ trên 51 tuổi), tắm nắng (15 phút/ngày). Hãy thường xuyên tập luyện (30 phút/ngày), ăn uống, ngủ và giảm căng thẳng. 4.2 Các trợ giúp cho hoạt động tình dục tuổi mãn kinh. Một số thuốc đang sử dụng trợ giúp cho hoạt động tình dục – Không chứa hormone, dùng tại chỗ, được FDA chấp thuận và các BS sản phụ khoa chỉ định – Có tại Việt nam. Các chất làm tăng nhạy cảm: Gel Zestra, bôi âm vật và môi lớn, tác dụng ngay từ 3-5 phút và kéo dài 45 phút.Giữ ẩm cho âm đạo kéo dài: Replens, bôi âm đạo, làm sạch tế bào chết và kích thích tái tạo TB niêm mạc AD, giữ ẩm trong 3 ngày.Tăng kích thích tình dục: Gel bôi Vigel, chứa L-Arginine và Peppermint. Làm tăng Nitric Oxide, gây tăng lượng máu tại chỗ.Chất bôi trơn hòa tan trong nước: Astroglyde, K-Y Jelly. Không dùng bôi trơn hòa tan trong dầu vì làm hỏng bao cao su.Nong và tạo rung Các sản phẩm trợ giúp cho hoạt động tình dục tuổi mãn kinh 4.3 Sử dụng liệu pháp hormone thay thế. Lợi ích của liệu pháp này. Làm giảm bốc hỏa, giảm triệu chứng khô âm đạo và các bất thường tiết niệu.Giảm nguy cơ loãng xương và ung thư đại tràng 5. Khám phụ khoa tổng quát, khám vú. Siêu âm phụ khoa. Xét nghiệm tế bào âm đạo Pap smear tầm soát ung thư cổ tử cung. Chụp vú mammogramĐo mật độ xương. Xét nghiệm định lượng hormone nội tiết: FSH, LH, AMH, Estradiol (E2), Testosteron.Xét nghiệm cholesteron toàn phần, LDL và HDLXét nghiệm chức năng gan và đường máu. Hy vọng những chia sẻ trên đây sẽ giúp chị em hiểu rõ về cơ thể mình để cải thiện tốt hơn đời sống tình dục tuổi mãn kinh .
vinmec
985
Tất tần tật những điều cần biết về xét nghiệm HPV Ung thư cổ tử cung là một trong những căn bệnh phổ biến nhất ở nữ giới. Nguyên nhân được cho có liên quan với viêm nhiễm mạn tính do tác nhân là virus sinh u nhú ở người (HPV). Bệnh hoàn toàn có thể được chữa khỏi nếu phát hiện và chữa trị kịp thời. Trong đó, xét nghiệm HPV là phương pháp chính xác nhất để tìm kiếm mầm bệnh. 1. Xét nghiệm HPV là gì, tại sao lại cần thực hiện Xét nghiệm HPV là một phương pháp được bác sĩ sử dụng để xác định sự hiện diện của virus trong cơ thể người bệnh. Từ kết quả của cuộc xét nghiệm mà bác sĩ sẽ đưa ra các liệu trình điều trị phù hợp với tình hình sức khỏe tử cung của từng người. Thực hiện xét nghiệm giúp phát hiện sớm các tế bào ung thư trước khi bệnh biến chuyển nặng, nhờ đó tỉ lệ ngăn chặn và điều trị thành công cao hơn. Phương pháp xét nghiệm này tuy không giúp bác sĩ chẩn đoán xem bạn có bị ung thư cổ tử cung hay không, nhưng có thể đánh giá được nguy cơ ung thư do HPV gây ra. Một số loại virus HPV (chủng 16 và chủng 18) có khả năng gây ung thư cao và việc phát hiện sớm có thể giúp bác sĩ đưa ra các biện pháp hợp lý trong việc chăm sóc sức khỏe của bạn. Quá trình ủ bệnh của HPV dẫn đến ung thư cổ tử cung thường kéo dài đến 10 năm nên rất khó phát hiện. , HPV thường sẽ tự làm sạch ra khỏi cơ thể trong vòng một đến vài năm. Việc xét nghiệm HPV định kỳ cũng giúp bạn kiểm soát được tình trạng bệnh và bảo vệ sức khỏe. 2. Ai nên tiến hành xét nghiệm HPV? Xét nghiệm HPV trong các trường hợp sau: Có các dấu hiệu nghi bị nhiễm HPV như ngứa, rát vùng kín, nổi mụn sinh dục,... Nếu bạn đang bị viêm nhiễm vùng kín, thì bạn cần điều trị trước khi tiến hành xét nghiệm HPV. Trước khi tiến hành tiêm phòng HPV, nếu bạn đã phát sinh hoạt động tình dục trước khi tiêm, bạn nên tiến hành xét nghiệm HPV trước khi tiêm. Vì tiêm phòng không có khả năng chữa khỏi bệnh. Người có nhu cầu kiểm tra sức khỏe tử cung. 3. Quy trình lấy mẫu xét nghiệm HPV hiện nay Bác sĩ thường sẽ yêu cầu bạn thực hiện song song xét nghiệm HPV với xét nghiệm PAP - xét nghiệm giúp phát hiện tế bào ung thư. Mẫu xét nghiệm này được lấy bằng cách phết dịch trong ống cổ tử cung. Sau khi khám phụ khoa, quá trình lấy mẫu xét nghiệm sẽ được tiến hành như sau: Bạn sẽ được yêu cầu nằm ngửa trên bàn lấy mẫu. Hai chân mở rộng, gối hơi co lại và bàn chân sẽ được đặt trên bàn đạp hỗ trợ. Bác sĩ sẽ sử dụng một loại dụng cụ mỏ vịt đưa vào bên trong âm đạo giúp cho âm đạo mở rộng hơn, nhờ đó bác sĩ có thể dễ dàng nhìn thấy bên trong tử cung. Bác sĩ thực hiện lấy mẫu xét nghiệm là 1 phần nhỏ của tế bào ở bên trong phần cổ tử cung của bệnh nhân. Tiếp đến, bác sĩ sẽ thực hiện quy trình xét nghiệm phần mẫu tế bào được lấy ra để quan sát ở phía dưới kính hiển vi. Việc lấy mẫu xét nghiệm hoàn toàn không gây đau đớn hay khó chịu, bạn có thể thả lỏng người để quá trình tiến hành nhanh chóng hơn. Sau khi kết thúc việc lấy mẫu xét nghiệm, bác sĩ sẽ thông báo cho bạn thời gian nhận kết quả. Dựa vào kết quả của việc xét nghiệm HPV, bác sĩ sẽ đưa ra các phương pháp phù hợp với tình hình sức khỏe của bạn. Theo dõi sức khỏe và xét nghiệm định kỳ: Nếu kết quả bạn nhận được là âm tính trong cả 2 xét nghiệm HPV và Xét nghiệm PAP, bạn sẽ được bác sĩ đưa ra những lời khuyên chăm sóc để duy trì sức khỏe tử cung, đồng thời khuyến cáo xét nghiệm lại trong vòng 3 - 5 năm sau. Tiến hành các phương pháp khám và xét nghiệm thăm dò bổ sung. 4. Lưu ý trước và sau khi làm xét nghiệm Mặc dù bạn không cần chuẩn bị quá đặc biệt cho việc xét nghiệm HPV, nhưng bạn cần chú ý những điều sau để đảm bảo kết quả được chính xác: Không nên đi xét nghiệm khi đang trong chu kỳ kinh nguyệt. Bạn nên đợi cho đến khi kinh nguyệt kết thúc từ 3 - 5 ngày. Trong vòng 2 ngày trước khi xét nghiệm, cố gắng tránh các hoạt động tình dục hoặc sử dụng bất kỳ loại thuốc đặt âm đạo nào. Ngoài ra bạn nên lưu ý mặc quần áo rộng rãi, dễ thay để thuận tiện cho việc lấy mẫu xét nghiệm. Bạn có thể mang khẩu trang nếu muốn. Sau khi kết thúc quá trình lấy mẫu, bạn có thể ngồi nghỉ từ 15 - 30 phút tại bệnh viện để ổn định sức khỏe và tinh thần. Sau đó, mọi hoạt động hàng ngày có thể diễn ra bình thường.
medlatec
904
Lưu ý khi chọn kem chống nắng cho mẹ bầu Mẹ bầu dùng kem chống nắng được không? Nhiều người cho rằng, khi có bầu không nên dùng bất kỳ loại mỹ phẩm nào vì nó có hoá chất gây ảnh hưởng đến thai nhi. Mặc dù kem chống nắng cũng được xếp vào nhóm các mỹ phẩm, nhưng khi mang thai bạn có thể dùng được kem chống nắng. Vậy khi sử dụng kem chống nắng cho mẹ bầu cần lưu ý điều gì? 1. Mẹ bầu dùng kem chống nắng được không? Làm đẹp được xem là nhu cầu của mọi chị em ngay cả khi mang bầu. Bởi ai cũng muốn sở hữu cho mình làn da mịn màng, trắng khoẻ... Mỹ phẩm là sản phẩm giúp phụ nữ làm đẹp hằng ngày. Tuy nhiên, với đối tượng đặc biệt như phụ nữ mang thai thì việc sử dụng mỹ phẩm như kem chống nắng liệu có an toàn không?Bạn nên biết rằng, khi có thai, cơ thể người phụ nữ nhạy cảm hơn. Các chất từ các loại mỹ phẩm có thể ảnh hưởng đến thai nhi. Do đó, nhiều chuyên gia khuyên chị em khi sử dụng mỹ phẩm cần thận trọng hơn.Mẹ bầu dùng kem chống nắng được không? Mẹ bầu hoàn toàn có thể sử dụng kem chống nắng, bởi việc sử dụng kem chống nắng khi có thai giúp mẹ giảm nguy cơ tiếp xúc với tia UV – tác nhân gây ung thư da.Đó là chưa kể đến, khi mang thai, mẹ bầu có thể đối mặt với nhiều tình trạng da như mụn, nám, tàn nhang... Nếu như mẹ bầu không sử dụng kem chống nắng, tình trạng này có thể trở nên tồi tệ hơn.Vì thế, mẹ bầu khi mang thai vẫn có thể sử dụng được kem chống nắng, Tuy nhiên, khi dùng kem chống nắng, mẹ bầu cần chọn những sản phẩm lành tính, an toàn cho cả mẹ và bé. 2. Lưu ý khi chọn kem chống nắng cho mẹ bầu Khi có thai, mẹ bầu có thể sử dụng kem chống nắng, nhưng đâu mới là kem chống nắng phù hợp với đối tượng này? Kem chống nắng cho mẹ bầu không được dùng bừa bãi như những đối tượng bình thường khác. Theo đó khi sử dụng kem chống nắng thì mẹ bầu cần chú ý những điều sau đây:2.1. Chú ý thành phần. Lưu ý khi dùng kem chống nắng cho mẹ bầu quan trọng nhất là mẹ bầu cần chú ý đến thành phần của loại kem chống nắng định sử dụng. Bởi trong kem chống nắng có nhiều thành phần khác nhau, có thể chống chỉ định cho thai phụ gồm:Retinol;Oxybenzone;Methyl anthranilate;Homosalate;Avobenzone;Paraben. Acid salicylic;Benzoyl peroxide;Hydroquinone;Tinh dầu thơm...;Nếu như các sản phẩm kem chống nắng hay mỹ phẩm hằng ngày sử dụng đang có các thành phần này thì mẹ bầu cần dừng sử dụng ngay.Kem chống nắng cho mẹ bầu thường thì chị em nên chọn sản phẩm kem chống nắng vật lý. Đây là các sản phẩm kem chống nắng an toàn cho phụ nữ mang thai. Các thành phần của kem chống nắng cho mẹ bầu được đánh giá là an toàn gồm:Oxit kẽm;Titanium;Dioxide..;Các thành phần vật lý trong kem chống nắng cho mẹ bầu này giúp làm lệch hướng của các tia UV trước khi chúng chạm đến da.2.2. Nên chọn kem chống nắng phổ rộng. Ngoài ra, khi chọn kem chống nắng cho mẹ bầu cũng cần chú ý chọn các sản phẩm kem chống nắng phổ rộng. Bởi các loại kem chống nắng này giúp bảo vệ mẹ bầu khỏi tia UV, UVA, UVB...Bên cạnh đó, kem chống nắng cho mẹ bầu tốt cũng có chỉ số chống nắng từ 30 trở lên.2.3. Thành phần thảo dược. Gợi ý khi chọn kem chống nắng cho mẹ bầu đó là nên chọn kem chống nắng có chứa kẽm oxit và titanium oxit vì chúng an toàn, được FDA (Hoa Kỳ) chứng nhận. Ngoài ra, các sản phẩm kem chống nắng từ thảo dược tự nhiên như trái bơ, nha đam, trà xanh... cũng giúp dưỡng da an toàn cho mẹ bầu.2.4. Nguồn gốc xuất xứ. Một lưu ý khi chọn kem chống nắng cho mẹ bầu nữa đó là nên chọn sản phẩm có thương hiệu, rõ nguồn gốc, giấy tờ rõ ràng, nơi bán uy tín. Để tránh mua phải hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng gây nguy hiểm cho mẹ bầu khi sử dụng. 3. Cách sử dụng kem chống nắng cho mẹ bầu Mẹ bầu hoàn toàn có thể sử dụng các sản phẩm kem chống nắng có thành phần an toàn. Tuy nhiên, để dùng hiệu quả thì mẹ nên biết cách sử dụng kem chống nắng sao cho hiệu quả nhấ. Theo đó, khi dùng kem chống nắng mẹ bầu cần chú ý:Khi mới sử dụng, mẹ bầu cần chú ý thoa một lượng nhỏ lên cổ tay để thử xem mình có bị dị ứng không rồi mới sử dụng bôi toàn thân/mặt.Không bôi kem chống nắng quá dày, mẹ bầu chỉ cần bôi một lớp mỏng vừa đủ để tránh gây bí da, tạo điều kiện cho mụn trứng cá;Để bôi kem chống nắng mẹ bầu cần sử dụng trước khi tiếp xúc với nắng khoảng 30 phút và lặp lại sau 2h để đảm bảo hiệu quả chống nắng tốt nhất.Có thể thấy rằng, khi mang thai nội tiết người mẹ thay đổi khiến làn da nhạy cảm hơn. Da có mẹ bầu dễ bị tổn thương, nám, mụn,... Do đó, việc lưu ý khi chọn kem chống nắng cho mẹ bầu nhằm đảm bảo an toàn cho mẹ và bé. Bên cạnh đó, nếu có bất cứ vấn đề nào trong thai kỳ mẹ bầu cần thăm khám chuyên khoa để được xử trí. Ngoài ra, mẹ cũng đừng quên khám thai định kỳ để chăm sóc thai kỳ tốt nhất.
vinmec
998
Tìm hiểu đột quỵ não qua các câu hỏi Đột quỵ là một tình huống nguy hiểm trong y khoa cần được cấp cứu khẩn cấp. Bởi những di chứng nặng nề mà cơn đột quỵ gây ra, khi nhắc đến cũng khiến nhiều người phải khiếp sợ như: tử vong, liệt vận động trong một thời gian dài hoặc suốt đời, suy giảm nhận thức,… Bài viết sẽ cung cấp những thông tin hữu ích về bệnh đột quỵ não thông qua việc giải đáp những câu hỏi thường gặp dưới đây. 1. Đột quỵ có phải tai biến mạch máu não không? Đột quỵ còn có tên gọi khác là tai biến mạch máu não. Đột quỵ não xảy ra do thiếu máu não bởi sự tắc nghẽn mạch máu hoặc một mạch máu bị vỡ ra. Nếu không cấp cứu kịp thời các tế bào não thiếu oxy và các dưỡng chất sẽ tổn thương không phục hồi (“chết” tế bào não), khiến người bệnh tử vong. Bệnh tai biến mạch máu não chính là bệnh đột quỵ. 2. Đột quỵ có biểu hiện như thế nào? Nếu thấy có những biểu hiện sau, bạn cần lưu ý đến các triệu chứng của bệnh đột quỵ và phải đi thăm khám ngay. – Đột ngột thấy tê liệt hoặc yếu một bên cơ thể (nửa người bên trái hoặc bên phải). – Đột ngột bị mất thị lực một hoặc hai mắt. – Khó nuốt – Đau đầu dữ dội, đột ngột, trước đó có thể đã từng xuất hiện những cơn đau đầu âm ỉ, kéo dài. – Hoa mắt, chóng mặt, mất thăng bằng. – Rối loạn ngôn ngữ: nói khó, khó hiểu; nhầm lẫn một cách đột ngột. 3. Thời gian vàng cấp cứu bệnh nhân đột quỵ là bao lâu? Trong cấp cứu bệnh nhân bị đột quỵ thời gian chính là “tế bào não”. Càng chậm trễ trong việc cấp cứu, thì càng nhiều tế bào não bị tổn thương và không thể phục hồi. Đó là lý do vì sao khi thấy người bị đột quỵ không nên chần chừ mà phải đưa người bệnh đến bệnh viện ngay, càng sớm càng tốt. Có một số loại thuốc tiêu sợi huyết được sử dụng để hạn chế tổn thương não do nguyên nhân cục máu đông gây tắc mạch máu não gây ra, nhưng chúng cần phải được sử dụng trong vòng 3-4,5 giờ đầu, kể từ khi cơn đột quỵ xuất hiện. Vì vậy, thời gian vàng cấp cứu người bệnh đột quỵ tốt nhất là trong vòng 3 giờ đầu khi cơn tai biến xảy ra. Làm tan mảng xơ vữa khai thông máu lên não ngăn các tế bào não bị mất chức năng vĩnh viễn (đột quỵ não do tắc mạch). 4. Đột quỵ não thể thiếu máu cục bộ là gì? Là tình trạng các tế bào não bị tổn thương “chết” do thiếu máu lên não. Thủ phạm chính có thể do cục máu đông (hình thành tại chỗ, hoặc di chuyển từ nơi khác đến não) làm tắc nghẽn mạch máu bên trong não hoặc do áp lực bơm máu từ tim lên não chậm do suy tim, rung nhĩ,… Trường hợp này chiếm tỷ lệ lớn trong các ca đột quỵ não (khoảng 80%). Trường hợp thiếu máu não thoáng qua (TIA) tuy không gây đột quỵ ngay, nhưng tăng nguy cơ đột quỵ trong tương lai gấp nhiều lần nếu không được kiểm soát tốt. Thiếu máu não thoáng qua (TIA) còn được gọi là bệnh lý tiền đột quỵ. 5. Đột quỵ não thể xuất huyết não là gì? Xuất huyết não hay còn gọi là vỡ mạch máu não. Đây là tình trạng một mạch máu não đột nhiên bị vỡ ra, khiến máu tràn ra các khu vực xung quanh. Trường hợp này ít gặp hơn nhưng tiên lượng tử vong cao. Nguyên nhân là mạch máu não bị suy yếu đi và vỡ ra, phần lớn do dị dạng mạch máu não (phình mạch máu não) hoặc chấn thương do tai nạn gây đứt mạch máu não, huyết áp cao. 6. Nguyên ngân và các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ là gì? 6.1 Nguyên nhân nào gây đột quỵ não? Xơ vữa động mạch là nguyên nhân phổ biến gây đột quỵ. Khi các chất béo, cholesterol, canxi và các chất khác tích tụ tại lòng động mạch, lâu ngày hình thành các mảng bám và cứng hơn ở thành động mạch, từ đó làm hẹp lòng động mạch cản trở quá trình lưu thông của máu lên não. Cục máu đông hình thành tại chỗ hoặc do sự di chuyển từ nơi khác gây tắc nghẽn mạch máu. xơ vữa mạch máu tạo điều kiện thuận lợi để hình thành các cục máu đông. Tim co bóp yếu do các bệnh lý về tim và rung nhĩ, gây thiếu máu lên não. Huyết áp cao, dị dạng mạch máu não, chấn thương gây đứt mạch máu não là nguyên nhân gây đột quỵ thể xuất huyết não (vỡ mạch). Đây là 3 nguyên nhân chính gây tai biến mạch máu não 6.2 Các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ não là gì? Tuổi tác Bệnh tiểu đường Huyết áp cao Cholesterol cao Béo phì Tiền sử gia đình có người bị đột quỵ Tắm đêm Thức khuya Uống nhiều rượu, bia Hút thuốc lá Stress căng thẳng, lo âu Lười vận động thể dục thể thao … Thực hiện tầm soát nguy cơ đột quỵ sớm là giải pháp hữu ích giúp phát hiện các nguy cơ kể trên, từ đó giúp bạn nhận biết sớm, chủ động hơn trong việc theo dõi, kiểm soát, thay đổi lối sống để bản thân tránh bị đột quỵ não. 7. Khi bị đột quỵ, điều trị khẩn cấp như thế nào? Tùy thuộc vào loại đột quỵ mà phương pháp xử trí cũng khác nhau. Nếu là đột quỵ do thiếu máu não cục bộ, thì phương án điều trị khẩn cấp là cần tập trung vào dùng thuốc tiêu sợi huyết để phục hồi lưu lượng máu. Mục đích của thuốc tiêu sợi huyết là làm tan cục máu đông và giảm tổn thương lâu dài cho người bệnh, tái thông mạch máu. Với đột quỵ xuất huyết não, các bác sĩ sẽ cân nhắc việc sử dụng thuốc kiểm soát huyết áp để đưa huyết áp xuống mức hợp lý, đồng thời làm giảm chảy máu thêm và giúp cho khối máu tụ trong não bớt lan rộng ra. Nếu huyết áp của bệnh nhân quá cao, các bác sĩ sẽ sử dụng thuốc dạng tiêm bằng bơm tiêm điện để điều chỉnh lượng thuốc huyết áp thay vì thuốc dạng viên. Một số loại thuốc khác cũng được áp dụng để làm giảm triệu chứng, chẳng hạn như thuốc giảm đau để giảm đau đầu hoặc thuốc chống nôn nếu có nôn… Nếu có nguy cơ bị co giật, bác sĩ có thể cân nhắc sử dụng thuốc chống cơn co giật…. Trong trường hợp bệnh nặng, cần phải điều trị và chăm sóc tích cực bằng nhiều biện pháp chuyên môn như thở oxy, thở máy…là bắt buộc để cứu sống bệnh nhân. Phẫu thuật não chỉ thực hiện trong một số trường hợp đặc biệt. Nếu như sau khi xem xét, bác sĩ Nội thần kinh nhận thấy việc phẫu thuật có lợi cho bệnh nhân hơn là chỉ điều trị bằng thuốc (nội khoa) và chăm sóc tích cực. Người bệnh sau đột quỵ não sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc tự chăm sóc bản thân, công việc, giao tiếp, tâm lý,… Vì vậy, sau tai biến người bệnh cần phải được tập luyện để phục hồi càng sớm, càng tốt. Phục hồi sau đột quỵ bằng trị liệu ngôn ngữ, bằng vật lý trị liệu, liệu pháp trò chuyện,
thucuc
1,340
Virus HPV: Tác nhân chính gây ung thư cổ tử cung Chủng virus HPV là một trong những tác nhân lớn gây nên ung thư cổ tử cung ở chị em phụ nữ. Đây là một loại virus bị lây truyền qua đường tình dục phổ biến nhất trên thế giới hiện nay. Tuy nhiên, biểu hiện nhiễm bệnh của virus khá mờ nhạt, khiến cho bệnh nhân không thể biết được rằng mình đang mắc bệnh và có xu xướng chủ quan với chúng. Vậy HPV nguy hiểm như thế nào? Làm sao có thể bảo vệ được bản thân trước những nguy cơ mắc bệnh? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết ngay hôm nay. 1. Trạng nhiễm virus HPV và ung thư cổ tử cung tại Việt Nam và trên thế giới Ung thư cổ tử cung được xem là loại bệnh ung thư phổ biến thứ 3 ở phụ nữ trên toàn thế giới. Ước tính có đến 569.847 trường hợp mắc mới và 311.365 trường hợp tử vong trong năm 2018. Tại Việt Nam có đến khoảng 4.177 trường hợp ung thư cổ tử cung được chẩn đoán hàng năm. Trong đó có khoảng 2.420 ca tử vong ( số liệu được ước tính cho năm 2018) Phụ nữ nằm trong độ tuổi từ 15 đến 44 có nguy cơ cao nhất mắc ung thư cổ tử cung. Trong đó, tỷ lệ nhiễm virus HPV ở phụ nữ mắc ung thư cổ tử cung lần lượt là: 48,5% với chủng HPV 16; 34,3% đối với chủng HPV 18. Ngoài việc là tác nhân gây nên ung thư cổ tử cung, nhiễm HPV cũng gây nên các bệnh ung thư ngoài đường tình dục, như là: ung thư âm hộ, âm đạo, hậu môn, dương vật, hầu họng. Ung thư cổ tử cung là loại bệnh ung thư phổ biến thứ 3 ở phụ nữ trên toàn thế giới Virus HPV có khả năng cao lây truyền cho bất cứ người nào đã từng trải qua quan hệ tình dục. Lây truyền qua việc tiếp xúc giữa da với da, tiếp xúc với dương vật, tử cung, âm đạo và hậu môn từ những người đã bị nhiễm bệnh. Việc hôn hay chạm vào bộ phận sinh dục cũng đều có thể lây nhiễm virus HPV. Virus này có thể lây nhiễm ngay cả khi người truyền bệnh không có bất kỳ dấu hiệu nào. Người đã quan hệ tình dục sẽ có khả năng cao mắc bệnh khi: – Bắt đầu quan hệ tình dục từ quá sớm – Bị tổn thương vùng ngoài da của bộ phận sinh dục – Quan hệ với nhiều người cùng một lúc 2. Bạn nên làm gì để bảo vệ bản thân trước chủng virus HPV? Bất kỳ ai khi có đã có quan hệ tình dục thì đều mắc nguy cơ lây nhiễm HPV. Bởi vì không phải bất cứ lúc nào người nhiễm HPV cũng sẽ có những triệu chứng. Nếu như bạn đã có quan hệ tình dục thì cách tốt nhất để bảo vệ đó chính là sử dụng bao cao su. Tuy nhiên, đây cũng chỉ là cách bảo vệ an toàn nhất nhưng sẽ không thể triệt để. Bởi vì, bao cao su không thể bao phủ toàn bộ vùng da xung quanh bộ phận sinh dục. Đây là nơi mà virus dễ dàng xâm nhập. Tiêm Vắc xin phòng chống HPV 95% khả năng phòng ngừa đến hơn 95% 4 loại bệnh có nguy cơ cao như là: Ung thư cổ tử cung, âm đạo, âm hộ (HPV 16,18); Mụn sinh dục, hậu môn (HPV 6,11). Tiêm vắc xin là cách tốt nhất giúp bạn phòng ngừa và bảo vệ mình trước chủng virus HPV. Bên cạnh đó, bạn hãy nên thường xuyên dành thời gian kiểm tra xét nghiệm PAP ngay cả khi bạn đã được tiêm phòng HPV. Thời gian xét nghiệm nên nằm trong khoảng 3 năm kể từ khi quan hệ tình dục lần đầu tiên. Sau đó, bạn nên xét nghiệm thêm HPV theo sự hướng dẫn của nhân viên y tế. Tiêm vắc xin là cách phòng ngừa tốt nhất giúp bảo vệ bạn trước chủng virus HPV 3. Khi nào nên tiêm phòng để phòng chống Virus HPV? 9-16 tuổi là độ tuổi đẹp nhất và phù hợp nhất để tiêm vắc xin ngăn ngừa ung thư cổ tử cung. Bởi vì, tiêm vắc xin càng sớm thì khả năng đáp ứng hệ miễn dịch càng cao, do kháng thể được sản sinh ra nhiều hơn. Lý do thứ 2 đó là không phải 100% những người bị nhiễm virus HPV đều qua đường tình dục. Mà có khả năng nhiễm bệnh do tiếp xúc với đồ lót, đồ bơi,… Bên cạnh đó, nhiều bạn nhỏ hiện nay có xu hướng quan hệ tình dục sớm hơn độ tuổi quy định, vượt ra khỏi tầm kiểm soát của bố mẹ. Vì vậy, càng tiêm phòng sớm sẽ càng bảo vệ được bản thân trước những nguy cơ lây nhiễm. Có nhiều câu hỏi được đặt ra là: “Nếu đã quan hệ tình dục thì việc tiêm vắc xin phòng ngừa có còn tác dụng nữa hay không?”. Trên thực tế, khi đã quan hệ tình dục thì bạn đã có nguy cơ cao nhiễm một số chủng HPV. Tuy nhiên, điều này không thể nói lên tất cả. Việc tiêm vắc xin phòng ngừa sẽ giúp bạn phòng chống các chủng có nguy cơ cao chưa mắc phải. Giai đoạn từ 9-16 tuổi là độ tuổi phù hợp nhất để tiêm ngăn ngừa ung thư cổ thử cung 4. Thời gian phát triển của ung thư cổ tử cung là bao lâu? Rất khó để có thể xác định chính xác thời gian phát triển thành ung thư cổ tử cung trong cơ thể phụ nữ. Cho dù đối với những người đã xét nghiệm PAP smear bình thường thì cũng có thể đã mang virus HPV trong cơ thể. Khi bệnh nhân bị nhiễm và hệ thống miễn dịch không phát hiện được virus thì sau đó sẽ có nguy cơ phát triển thành các tổn thương tiền ung thư. Chẳng hạn như những tổn thương cấp cao của căn bệnh ung thư cổ tử cung. Theo thời gian, nếu không có biện pháp điều trị kịp thời thì “Tổn thương cấp cao” sẽ phát triển thành ung thư cổ tử cung. Ung thư cổ tử cung có khả năng xảy ra với bất kỳ đối tượng nào, đặc biệt trong đó là nữ giới trong giai đoạn từ 35-40 tuổi. Riêng tại Việt Nam thì ung thư cổ tử cung phát triển ở những đối tượng nữ giới từ 15-44 tuổi. Trung bình, thời gian trung bình từ khi người bệnh nhiễm virus HPV cho đến khi phát triển thành ung thử cổ tử cung sẽ kéo dài từ 10-15 năm. Chính vì thế, thăm khám và tiêm vắc xin phòng ngừa sớm chính là cách để phụ nữ phòng tránh và bảo vệ bản thân trước ung thư cổ tử cung hiệu quả nhất. 5. Người mắc ung thư cổ tử cung có bị ảnh hưởng đến tính mạng hay không? Khi nhắc đến ung thư cổ tử cung, đa số bệnh nhân sẽ lo lắng rằng đây là loại bệnh “vô phương cứu chữa”. Nhưng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật hiện đại như ngày nay, nếu như bệnh nhân phát hiện được bệnh sớm và có phác đồ điều trị kịp thời thì khả năng sống sót là rất cao. Cụ thể, nếu như bệnh nhân được phát hiện ung thư cổ tử cung ở giai đoạn đầu – tức là chưa có dấu hiệu xâm lấn, thì sau khi được chữa trị khả năng sống sót lên đến 99%. Thậm chí, bệnh nhân vẫn có thể bảo vệ thiên chức làm mẹ như những người phụ nữ thông thường khác. Tuy nhiên, nếu như bệnh nhân đã bị bước sang giai đoạn xâm lấn, tỉ lệ sống sốt sau 5 năm khoảng 66%. Tỷ lệ này sẽ còn phụ thuộc vào từng giai đoạn phát triển của ung thư trong quá trình điều trị: – Đối với trường hợp bệnh nhân bị ung thư cổ tử cung xâm lấn là 92%. – Đối với bệnh nhân khi ung thư đã lan ra các mô và cơ quan xung quanh là 56%. – Đối với bệnh nhân tế bào ung thư đã lan ra các bộ phận xa trên cơ thể là 17%. Ung thư cổ tử cung có khả năng chữa khỏi nếu được điều trị kịp thời
thucuc
1,464
Cách điều trị tật cận thị ở trẻ em Cận thị ngày càng phổ biến đặc biệt là ở các thành phố lớn. Ở Việt Nam, có khoảng 25-30% học sinh bị cận thị. Chính vì vậy, rất nhiều phụ huynh quan tâm đến cách điều trị tật cận thị ở trẻ.  1. Tìm hiểu về cận thị ở trẻ em 1.1. Khái niệm về cận thị Cận thị là tình trạng thị giác mà chỉ cho phép nhìn rõ các vật ở gần và không thể nhìn rõ các vật ở xa. Trẻ em bị cận thị sẽ gặp khó khăn trong quá trình học tập và, trong trường hợp nặng, có thể ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày của trẻ. Cận thị xảy ra khi độ dài của nhãn cầu quá dài hoặc giác mạc quá cong, dẫn đến việc ánh sáng không tập trung chính xác vào các vật ở xa, gây ra mờ hình ảnh. Hiện nay nhiều trẻ mắc chứng cận thị đặc biệt trong trẻ trong lứa tuổi đi học Việc trẻ em tiếp xúc quá sớm và thường xuyên với các thiết bị điện tử đã tạo ra nguy cơ về cận thị. Hiện nay, tỷ lệ trẻ em bị cận thị ngày càng tăng và xuất hiện ở độ tuổi trẻ hơn, thậm chí từ 2-5 tuổi. 1.2. Nguyên nhân của bệnh cận thị ở trẻ em – Do trẻ thiếu ngủ hoặc ngủ ít: đặc biệt ở độ tuổi từ 7-9 tuổi và 12-14 tuổi, trong độ tuổi này nếu trẻ bị thiếu ngủ hoặc ngủ ít, rất dễ dẫn đến cận thị. – Trẻ sinh ra có cân nặng quá nhẹ: những trẻ sinh ra bị thiếu cân, trọng lượng cơ thể dưới 2,5kg, khi lớn lên sẽ có nguy cơ cao bị cận thị. – Trẻ sinh thiếu tháng: trẻ bị sinh thiếu tháng từ 2 tuần trở lên thường bị cận thị từ khi học tiểu học. – Do yếu tố di truyền: Bố mẹ bị cận thị sẽ rất dễ di truyền cận thị sang con cái. – Do trẻ đọc sách hoặc xem tivi, sử dụng máy vi tính… trong thời gian dài với khoảng cách gần và không đầy đủ ánh sáng. Khi mắc cận thị, việc sử dụng kính sẽ gây khó khăn đáng kể trong sinh hoạt, học tập và công việc. Tuy nhiên, điều nguy hiểm hơn là cận thị có thể gây ra các biến chứng như xuất huyết võng mạc, giãn lồi, thoái hoá, teo hắc võng mạc và nhược thị, dẫn đến mất thị lực nghiêm trọng và gây ra tình trạng mù lòa. Do đó, điều quan trọng là tất cả các em học sinh nên ngồi học ở tư thế đúng và tránh quá tải hoạt động cho mắt. 2. Các dấu hiệu nhận biết bệnh cận thị ở trẻ em Các biểu hiện của tật cận thị ở trẻ chỉ có thể phát hiện khi trẻ bắt đầu đi học. Khi bị cận thị, trẻ sẽ không nhìn được những vật ở xa, khó chữ trên bảng. Trẻ thường nheo mắt khi xem tivi hay nhìn ở xa, hoặc di chuyển đến gần đồ vật để nhìn rõ hơn. Trẻ bị cận thị cũng thường bị đau đầu, mỏi mắt hay mệt mỏi khi phải tập trung quan sát các vật ở khoảng cách hơn 1 mét. 3. Điều trị bệnh cận thị ở trẻ em Khi phụ huynh nhận thấy trẻ có những dấu hiệu cận thị, cần đưa trẻ đến bác sĩ chuyên khoa mắt để kiểm tra mắt và được tư vấn các biện pháp chăm sóc mắt cận thị tốt nhất. – Đeo kính cận Đối với trẻ nhỏ, việc đeo kính cận là phương pháp phổ biến và an toàn nhất. Tuy nhiên, với những trẻ hiếu động, hay nô đùa, ba mẹ cần cung cấp cho con những loại kính ôm sát, vừa vặn và nếu cần thiết, bổ sung dây đeo để tránh việc bé làm rơi hay vỡ kính trong quá trình vui chơi. Cho trẻ đeo kính cận phù hợp với độ cận để trẻ nhìn xa, tránh việc phải nheo mắt hay ngồi với khoảng cách gần, khiến cho mắt bị cận nặng thêm. – Phẫu thuật chữa cận Công nghệ hiện đại đã mang đến các phương pháp phẫu thuật chữa cận thị vô cùng an toàn cho trẻ nhỏ. Các phương pháp mới sử dụng laser thường được thực hiện nhanh chóng, không đau và ít gặp biến chứng. Tuy nhiên, có một số phương pháp không phù hợp cho người dưới 18 tuổi và những bệnh nhân có triệu chứng đặc biệt. Do đó, bố mẹ cần đưa con đi khám mắt trước khi quyết định phương pháp phẫu thuật để đạt hiệu quả tốt. Khi trẻ có dấu hiệu cận thị cần đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và điều càng sớm càng tốt – Bài tập phòng ngừa và giảm cận thị Hiện nay, một số bệnh viện khuyên phụ huynh thực hiện bài tập phòng ngừa cận thị cho trẻ sau khi học tập hoặc sử dụng thiết bị điện tử. Ngoài ra, có một số phương pháp giảm cận thị phổ biến khác như bấm huyệt hoặc matxa cũng mang lại hiệu quả đáng kể. – Vật lý trị liệu Tương tự như bài tập cho mắt, vật lý trị liệu giúp mắt thư giãn, tăng khả năng điều chỉnh và giảm tốc độ trầm trọng của cận thị. – Đeo kính chữa cận OrthoK Đối với trẻ em, kính chữa cận OrthoK tương tự như kính áp tròng nhưng lại là phương pháp chữa cận thị hiệu quả. OrthoK mang lại cảm giác thoải mái và không gây hại cho mắt, rất phù hợp cho việc sử dụng lâu dài. Phụ huynh nên đưa trẻ đi khám mắt 6 tháng một lần để kiểm tra độ cận và thay đổi kính phù hợp. Thông thường mắt trẻ sẽ tăng mỗi năm 1 điốp cho đến khi trưởng thành, vì thế cần kiểm tra mắt thường xuyên để phát hiện và điều chỉnh kính kịp thời. 4. Cha mẹ cần làm những gì để phòng tránh cận thị cho trẻ? – Đảm bảo đủ ánh sáng khi học tập và đọc sách Môi trường thiếu ánh sáng là nguyên nhân phổ biến gây ra cận thị ở trẻ em. Bố mẹ cần trang bị phòng học cho con với đủ ánh sáng và đèn học phù hợp để bảo vệ đôi mắt bé khỏi cận thị và các vấn đề mắt khác. Ngoài ra, việc sử dụng quá nhiều thiết bị này cũng khiến trẻ mệt mỏi, căng thẳng và thiếu tập trung trong học tập. Bố mẹ cần giới hạn thời gian trẻ dùng các thiết bị này và khuyến khích hoạt động ngoài trời bổ ích hơn. Cần có cách biện pháp phòng tránh trước khi trẻ bị mắc cận thị – Kiểm tra và chỉnh sửa tư thế ngồi học cho trẻ Nhiều trường hợp trẻ em ngồi học không đúng tư thế, gây căng thẳng và có thể gây cận thị nặng do cúi quá gần bàn. Bố mẹ cần quan sát và chỉnh sửa để trẻ có tư thế học tập lành mạnh. – Cung cấp chất dinh dưỡng cho mắt trong chế độ ăn của trẻ Để giúp trẻ có đôi mắt khỏe mạnh và phòng ngừa cận thị, bố mẹ cần bổ sung các thực phẩm giàu chất dinh dưỡng cho mắt như cà rốt, rau lá xanh, thịt bò, cá… – Thực hiện khám mắt định kỳ cho trẻ Việc khám mắt định kỳ giúp phát hiện sớm các dấu hiệu cận thị và các vấn đề mắt khác ở trẻ. Ngoài ra, các lời khuyên từ bác sĩ cũng giúp bạn chăm sóc mắt của trẻ tốt hơn và đảm bảo rằng đôi mắt của bé luôn khỏe mạnh.
thucuc
1,336
Ăn nhiều hải sản có tốt không? Ai cũng biết hải sản là một thực phẩm rất bổ dưỡng cho cơ thể tuy nhiên ăn nhiều hải sản có tốt không là vấn đề nhiều người băn khoăn cần được giải đáp cụ thể. 1. Ăn nhiều hải sản có tốt không? Hải sản được biết đến là loại thực phẩm chứa nhiều thành phần dinh dưỡng, trong đó có protein, giàu canxi, chất béo không no (omega3), đạm và nhiều chất khoáng khác. Những loại hải sản như tôm, cua, cá, mực, bạch tuộc, ốc, sò, hến, … rất tốt cho chế độ dinh dưỡng. Tuy nhiên, ăn nhiều hải sản cũng có thể tiềm ẩn nguy cơ nhiễm độc thủy ngân, ảnh hưởng tiêu hóa và có thể nhiễm giun sán: – Các nhà khoa học đã đưa ra nhiều cảnh báo về nguy cơ nhiễm độc thủy ngân có trong các loại hải sản. Hiện nay, hàm lượng thủy ngân trong các loại hải sản càng ngày càng cao vì thế nếu ăn nhiều hải sản dễ gây nhiễm thủy ngân quá mức an toàn có thể gây tổn hại đến sức khỏe của trẻ em và thai nhi. Hải sản nhiều chất dinh dưỡng tốt cho cơ thể nhưng cần ăn uống đúng cách – Trong hải sản rất giàu Protein, vì thế nếu ăn quá nhiều hải sản, nhiều người có thể bị dị ứng, hoặc do cơ thể không tiêu hóa kịp dẫn đến nôn, trướng bụng, đau bụng, tiết tả…Bạn chỉ nên ăn một lượng vừa đủ hải sản để cơ thể sử dụng hàm lượng Protein tốt nhất cho cơ thể. Nếu ăn món hải sản mới thì chỉ nên ăn một ít trước để xem có bị dị ứng hay không. – Các ký sinh trùng như giun tròn, sán dây, sán lá gan… thường có nhiều trong hải sản sống. Vì vậy nếu ăn hải sản sống cần được sơ chế đúng cách hợp vệ sinh. Những người có hệ tiêu hóa kém nên chế biến hải sản kĩ lưỡng trước khi ăn. 2. Cần chú ý những gì khi ăn hải sản Ăn hải sản rất tốt cho sức khỏe vì hải sản có giá trị dinh dưỡng cao tuy nhiên bạn cần chú ý một số điều sau: – Không ăn hải sản với trái cây: trong hải sản giàu Protein và Canxi còn trong trái cây thì giàu Tannin. Khi ăn cùng lúc 2 món này với nhau sẽ làm giảm sự hấp thụ protein, canxi của cơ thể, hơn nữa có thể gây ra buồn nôn, đau bụng và các triệu chứng khác. Tốt nhất bạn nên ăn hải sản và trái cây cách nhau 2 giờ. Để ăn hải sản hiệu quả, cần chú ý cách ăn và cách sơ chế đảm bảo vệ sinh – Không nên vừa ăn hải sản vừa uống bia: hải sản luôn được xem là “mồi” ngon để nhậu bia đồng thời nhiều người nghĩ bia sẽ giúp dễ tiêu hóa hơn khi ăn hải sản. Tuy nhiên, tôm, cua, ghẹ và các loại hải sản khác khi gặp men bia dễ làm tăng hàm lượng Acid Uric (nguyên nhân gây bệnh sỏi thận, bệnh gout…). – Không ăn hải sản đã chết: ăn những loại hải sản có vỏ như ốc, hào, ngao, sò huyết…đã chết dễ gây dị ứng. Ngoài ra, Acid béo không bão hòa chứa bên trong có thể dễ dàng bị oxy hóa. – Hạn chế các loại hải sản chứa nhiều thủy ngân đặc biệt là mẹ bầu và trẻ nhỏ cần lưu ý. – Sơ chế đúng cách khi ăn hải sản đặc biệt là các món hải sản sống.
thucuc
628
Mụn cám ở mũi: Cách điều trị, phòng ngừa hữu hiệu nhất Mụn cám ở mũi khiến nhiều chị em gặp khó khăn trong việc trang điểm, ngoài ra còn khiến chị em có cảm giác tự ti vì kém thẩm mỹ. 1. Mụn cám ở mũi do đâu? Mụn cám là những hạt mụn nhỏ li ti trên da mặt, đặc biệt tập trung nhiều ở vùng mũi. Nguyên nhân gây mụn cám ở mũi là rất nhiều, có thể kể đến như:Rối loạn nội tiết tố Mụn cám mọc nhiều ở mũi do rối loạn nội tiết tố, nhất là ở các bạn đang bước vào tuổi dậy thì, hormone sinh dục thay đổi. Lúc này, các tuyến nhờn trên da mặt hoạt động mạnh, kết hợp với bụi bẩn từ môi trường, sinh ra mụn cám. Vệ sinh da không đúng Vệ sinh và chăm sóc da không đúng cách cũng là nguyên nhân gây mụn cám ở mũi. Theo đó, nếu bạn không tẩy trang mỗi ngày, đặc biệt là không tẩy trang và rửa mặt trước khi đi ngủ thì sẽ làm tăng nguy cơ nổi mụn cám cùng các vấn đề về da. Thiếu ngủ và stress Thiếu ngủ và stress kéo dài khiến hệ miễn dịch suy yếu và nội tiết tố bị rối loạn, không chỉ dễ nổi mụn cám ở mũi mà còn có thể khiến da bị kích ứng, nhiễm trùng. Đặc biệt, tiềm ẩn nhiều mối nguy hại và hệ lụy cho sức khỏe. Các nguyên nhân khác Ngoài các nguyên nhân trên thì mụn cám ở mũi có thể là do:Uống ít nước khiến da thiếu nước, bị khô, tuyến nhờn hoạt động mạnh. Ăn thực phẩm cay nóng, đồ chiên rán, thức ăn nhanh,… Sai lầm trong việc chọn và sử dụng mỹ phẩm. Trong nhà có người thân cơ địa dễ nổi mụn. Nổi mụn cám ở mũi do do sinh lý (dậy thì, mang thai, mãn kinh,…). 2. Những cách điều trị mụn cám ở mũi tại nhà đơn giản Thực tế thì mụn cám không gây đau nhức, chảy máu. Tuy nhiên, nếu bạn nặn mụn cám bừa bãi thì sẽ dẫn đến nguy cơ nổi mụn mủ, mụn bọc, nhưng nếu không nặn thì mụn cám sẽ trở thành mụn đầu đen. Dưới đây là những cách trị mụn cám ở mũi đơn giản để bạn tham khảo và áp dụng. Sử dụng nước cốt chanh Sau khi tẩy trang và rửa mặt với sữa rửa mặt, bạn sẽ dùng tăm bông để thấm vào nước cốt chanh tươi, sau đó thoa đều lên vùng mũi có mụn cám. Sau 5 - 10 phút thì rửa mặt và cấp ẩm cho da. Thực hiện đều đặn 1 - 2 lần/tuần để loại bỏ mụn cám triệt để. Đắp mặt nạ cà chua Hàm lượng vitamin A và C dồi dào trong cà chua có tác dụng kháng khuẩn, tẩy tế bào chết và trị mụn cám hiệu quả. Đầu tiên, cà chua rửa sạch, cắt miếng mỏng rồi đắp trực tiếp lên mặt. Nằm nghỉ ngơi trong 15 phút thì rửa mặt với nước. Bạn có thể thực hiện hàng ngày và mỗi ngày 1 - 2 lần. Trị mụn cám ở mũi với nha đam Nha đam giúp làm sạch da, cải thiện và ngăn ngừa tình trạng mụn cám. Cách thực hiện như sau: Rửa mặt sạch sẽ, lau khô rồi đắp miếng nha đam lên mặt. Đợi 15 phút sau, khi cảm nhận gel nha đam đã khô thì rửa mặt với nước. Cách này an toàn và hiệu quả nên có thể an tâm thực hiện 2 - 3 lần/tuần. Dùng mật ong nguyên chất Cách làm hết mụn cám ở mũi bằng mật ong được nhiều người áp dụng bởi tính hiệu quả và an toàn. Sau khi rửa mặt, bạn sẽ thoa trực tiếp mật ong lên vùng mũi, vừa thoa vừa massage nhẹ nhàng. Sau 15 phút thì rửa mặt và lau khô. Thực hiện cách này khoảng 2 - 3 lần/tuần để đạt hiệu quả cao nhất. Trị mụn cám ở mũi bằng dầu dừa Dầu dừa không chỉ trị mụn cám ở mũi hiệu quả mà còn giúp da luôn mềm mại và mịn màng. Sau khi rửa mặt thì bạn thoa một lớp dầu dừa mỏng lên mặt, sau đó massage nhẹ nhàng trong 1 - 2 phút rồi đợi trong 15 phút để dầu dừa khô. Cuối cùng, rửa mặt lại với nước. Nên thực hiện 2 - 3 lần/tuần để mụn cám được loại bỏ sạch sẽ. Sử dụng lòng trắng trứng gà Các vitamin và khoáng chất trong lòng trắng trứng gà mang đến nhiều lợi ích cho làn da. Đầu tiên, bạn tách lấy lòng trắng trứng và đánh bông lên. Tiếp đến, thoa trứng gà này trực tiếp lên mặt hoặc dùng mặt nạ giấy thấm vào rồi đắp lên mặt. Sau đó rửa mặt sạch với nước. Cứ thực hiện như vậy khoảng 1 - 2 lần/ tuần để mặt vừa hết mụn, vừa trắng sáng.3. Những cách ngăn ngừa hình thành mụn cám ở mũi Ngoài những cách nói trên thì bạn cũng cần áp dụng các nguyên tắc dưới đây để phòng ngừa mụn cám hình thành ở mũi. Rửa mặt ít nhất 2 lần mỗi ngày, vào buổi sáng sau khi thức dậy và buổi tối trước khi đi ngủ. Luôn tẩy trang sau mỗi lần trang điểm, tuyệt đối không để nguyên lớp make up để đi ngủ qua đêm. Tẩy tế bào chết 2 lần/tuần để loại bỏ da chết, ngăn ngừa sự hình thành mụn cám. Cấp ẩm cho da bằng toner và kem dưỡng ẩm để tránh tình trạng da khô, tuyến nhờn hoạt động mạnh. Ăn uống đủ chất, tăng cường rau xanh, trái cây và uống nhiều nước mỗi ngày. Ngủ đủ giấc, giữ tinh thần thoải mái, tránh xa căng thẳng và áp lực. Giặt chăn ga gối nệm thường xuyên, đảm bảo môi trường sống sạch sẽ, ít bụi bẩn. Lựa chọn và sử dụng mỹ phẩm chất lượng, phù hợp.
medlatec
1,009
Các phương pháp điều trị ung thư đại tràng giai đoạn 1 1. Dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn 1 như thế nào? Hình ảnh ung thư đại tràng Tương tự như các bệnh ung thư khác, dấu hiệu ung thư đại tràng ở giai đoạn 1 mờ nhạt, không rõ ràng, thậm chí còn không xuất hiện. Khi người bệnh phát hiện ra, đi khám thì đã ở giai đoạn 3, 4. Do đó, các bạn đọc nên thực hiện khám sàng lọc ung thư định kỳ để nhận biết sớm, chẩn đoán chính xác và có phương pháp điều trị ung thư đại tràng giai đoạn 1 chính xác. Tuy nhiên, một số triệu chứng có thể gặp khi bị ung thư đại tràng giai đoạn đầu như sau:- Rối loạn đại tiện: Đi vệ sinh nhiều lần, táo bón hoặc có thể là tiêu chảy kéo dài.- Đau bụng: Bụng đau quặn theo cơn hoặc đau lâm râm.- Chán ăn: Cảm giác ăn mọi thứ đều không ngon, khó tiêu, đầy bụng.- Sụt cân đột ngột, bất thường không phải do chế độ ăn kiêng, tập luyện.- Mệt mỏi, thường xuyên cảm thấy suy nhược cơ thể.2. Điều trị ung thư đại tràng giai đoạn 1 như thế nào, có chữa khỏi không? Cách chữa ung thư ở đại tràng hiệu quả Ung thư đại tràng là khối u xuất hiện ở cơ quan đại tràng. Bệnh xuất hiện ở rất nhiều độ tuổi nhưng phổ biến nhất vẫn là trên 50 tuổi. Nguyên nhân gây ra bệnh này là do lười vận động, có chế độ ăn uống, sinh hoạt không lành mạnh...Ngoài sự tiến triển của bệnh, ung thư đại tràng ở giai đoạn đầu có chữa khỏi được hay không còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Chẳng hạn như mức độ đáp ứng chữa bệnh thể trạng, sức khỏe và tuổi tác của bệnh nhân.So với các bệnh ung thư ở đường tiêu hóa như ung thư thực quản, ung thư dạ dày thì tiên lượng sống của ung thư đại tràng ở giai đoạn 1 tốt hơn. Theo đó, các bệnh nhân này có tới 92% cơ hội sống. Do đó, ung thư ở đại tràng khi phát hiện sớm hoàn toàn có thể chữa khỏi.Và có rất nhiều phương pháp để chữa bệnh khi còn ở giai đoạn đầu. Trong đó có phẫu thuật, hóa trị là tốt nhất.- Phẫu thuật mổ mở, mổ nội soi: Khi kích thước khối u vẫn còn nhỏ, nằm trong polyp đại tràng thì nội soi cắt bỏ polyp giúp loại bỏ khối u triệt căn. Còn khi kích thước của khối u to dần không liên quan tới polyp, bác sĩ cũng chỉ định làm theo cách này.- Hóa trị: Phương pháp này dùng thuốc gây độc các tế bào ung thư để điều trị toàn thân. Thông thường, sau khi phẫu thuật cắt ung thư đại tràng, người bệnh sẽ tiến hành làm hóa trị để tiêu diệt mọi khối u, giảm nguy cơ tái phát bệnh. Tùy vào từng đối tượng mà liệu trình điều trị khác nhau, bác sĩ sẽ tính toán liều lượng cẩn thận.3. Cách phòng ngừa ung thư đại tràng hiệu quả Cách phòng ngừa bệnh ung thư đại tràng cực hiệu quả Có chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng hợp lý cũng như hạn chế yếu tố nguy cơ sau là cách giúp bạn và mọi người phòng tránh được ung thư ở đại tràng hiệu quả:- Ăn thịt đỏ (chẳng hạn như thịt cừu, bò, lợn...) ở mức vừa phải, cân đối. Nếu nạp quá nhiều có thể gây hại tới sức khỏe, đặc biệt là tạo ra yếu tố gây ra ung thư ở đại tràng.- Ăn nhiều trái cây và rau xanh để bổ sung các chất xơ tốt cho hệ tiêu hóa, giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư.- Không nên đồ uống có các chất kích thích, có cồn, ga.- Không nên hút thuốc lá.- Tập luyện thường xuyên mỗi ngày để nâng cao sức khỏe.Hy vọng với chia sẻ trên đây, người thân và cả người bệnh đã hiểu hơn về điều trị ung thư đại tràng giai đoạn 1. Từ đó có thể chuẩn bị tâm lý tốt nhất, sẵn sàng cho cuộc điều trị sắp tới.com nhé. Bạn sẽ hẹn được lịch khám nhanh chóng, dễ dàng.
vinmec
738
Sepsis là gì? Có nguy hiểm không? Sepsis là một thuật ngữ liên quan đến nhiễm trùng máu nhưng ít người hiểu rõ về nó và thường nhầm lẫn với một số thuật ngữ y học khác. Vậy Sepsis là gì? Có nguy hiểm không? 1. Sepsis là gì? Nhiễm trùng máu là một vấn đề sức khỏe vô cùng nguy hiểm, có nguy cơ đe dọa tính mạng người bệnh. Y học hiện đại đã có những tiến bộ vượt bậc nhưng đây vẫn là thách thức lớn đối với các bác sĩ. Sepsis là một thuật ngữ rất thường gặp khi nhắc tới vấn đề nhiễm trùng máu. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa hiểu rõ Sepsis là gì hoặc nhầm lẫn với Septicaemia. Các chuyên gia giải thích như sau: - Sepsis là nhiễm trùng máu được gây ra bởi các loại vi khuẩn, virus, hoặc nấm. Phạm vi ảnh hưởng của tình trạng nhiễm trùng không chỉ là ở trong máu mà còn lan rộng ra rất nhiều cơ quan trong cơ thể. Khi tìm ra ổ nhiễm trùng trong cơ thể, đồng thời xảy ra hội chứng đáp ứng viêm toàn thân, người bệnh sẽ được chẩn đoán bị Sepsis. - Septicaemia: Là tình trạng nhiễm trùng máu do vi khuẩn. Một số xét nghiệm cho thấy rõ sự tăng trưởng mạnh mẽ của vi khuẩn trong máu người bệnh. Tuy nhiên, ở thời điểm hiện tại, các bác sĩ rất ít khi sử dụng thuật ngữ này để tránh nhầm lẫn với Sepsis. - Ngoài 2 thuật ngữ nêu trên, một số thuật ngữ khác cũng có liên quan đến vấn đề nhiễm trùng máu đó là: + Severe Sepsis dùng để chỉ những trường hợp bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng, các cơ quan cũng bị rối loạn chức năng nghiêm trọng, kèm theo đó là một số biểu hiện như thiểu niệu, giảm tưới máu,... + Septic Shock hay còn gọi là sốc nhiễm khuẩn: Đây là những trường hợp rất nguy hiểm, nhiễm khuẩn máu nghiêm trọng. Mặc dù được bù dịch nhưng vẫn bị tụt huyết áp và giảm tưới máu. 2. Nguyên nhân gây nhiễm trùng máu Một số nguyên nhân gây ra nhiễm trùng máu có thể kể đến như: - Nhiễm trùng da, bao gồm cả những trường hợp nhiễm trùng do côn trùng, mạt nhà,... Nếu không nhanh chóng điều trị bệnh, có thể gây ra nhiễm trùng huyết. - Nhiễm trùng đường tiết niệu không được điều trị sớm cũng là một nguyên nhân phổ biến gây ra nhiễm trùng huyết. Các loại vi khuẩn gây bệnh có thể từ niệu đạo để xâm nhập vào nhiều bộ phận trong cơ thể và cuối cùng, chúng xâm nhập vào máu và gây nhiễm trùng máu. - Nhiễm trùng đường tiêu hóa cần được điều trị càng sớm càng tốt, nếu không tình trạng này sẽ gây ra rất nhiều vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe, bao gồm nhiễm trùng máu. - Có u nhọt, nhiễm trùng ổ bụng, viêm phổi hay nhiễm trùng thần kinh trung ương,... - Ngoài những nguyên nhân kể trên, một số yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm trùng máu là: + Độ tuổi: Người già và trẻ em, đặc biệt là trẻ nhỏ, trẻ sinh non có sức đề kháng yếu nên có nguy cơ bị nhiễm trùng máu cao hơn những đối tượng khác. + Các trường hợp đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch, hoặc dùng thuốc corticoid trong một thời gian dài. + Bệnh nhân ung thư đang điều trị hóa chất và và xạ trị. + Các trường hợp mắc bệnh mãn tính như bệnh tiểu đường, bệnh xơ gan, nhiễm HIV/AIDS, bệnh phổi mạn tính, bệnh tim bẩm sinh,... + Người nghiện bia rượu. + Các trường hợp mắc một số bệnh máu ác tính. + Người phải điều trị bằng một số phương pháp sử dụng các thiết bị xâm nhập cơ thể như đặt ống nội khí quản, đóng đinh nội tủy, đặt ống dẫn truyền,,. . 3. Nhiễm trùng máu gây ra những biểu hiện như thế nào? Khi xảy ra tình trạng nhiễm trùng máu, người bệnh có thể gặp phải một số biểu hiện dưới đây: - Sốt cao, thường trên 38 độ C: Đây là biểu hiện phổ biến nhất nhưng bên cạnh đó cũng có những trường hợp bị hạ thân nhiệt do nhiễm trùng máu (dù rất hiếm). Các trường hợp này thường nghiêm trọng hơn và tiên lượng cũng xấu hơn so với những trường hợp sốt cao. - Ớn lạnh thường kèm theo triệu chứng sốt. - Thở nhanh: Khi phổi xuất hiện những ổ nhiễm trùng, lượng oxy vào cơ thể cũng giảm đi rất nhiều nên người bệnh cần thở nhanh để đảm bảo cung cấp đủ lượng oxy cho cơ thể. - Đau nhức: Đôi khi là những cơn đau toàn thân, nhưng cũng có khi đau nhức chỉ xảy ra ở một vài bộ phận trên cơ thể. - Tim đập nhanh, tụt huyết áp: Khi sốt cao sẽ khiến cho nhịp tim đập nhanh hơn. Hiện tượng shock nhiễm khuẩn gây ra tụt huyết áp. Đây là một tình trạng cấp cứu y khoa vô cùng nguy hiểm. - Đổi màu da: Khi xảy ra nhiễm trùng máu, cơ thể sẽ ưu tiên chuyển máu đến những cơ quan quan trọng trong cơ thể, là một nỗ lực giúp người bệnh duy trì sự sống. Khi đó, lượng máu đến da sẽ có thể bị giảm đi, da của bệnh nhân sẽ trở nên tím tái và nhợt nhạt. - Hệ thần kinh: Tùy vào mức độ bệnh mà biểu hiện cũng sẽ khác nhau, bệnh nhân có thể mệt mỏi, lơ mơ, vật vã hoặc hôn mê. Tình trạng rối loạn ý thức thường kèm theo hiện tượng sốc nhiễm khuẩn. - Gan, lách to. 4. Phương pháp điều trị nhiễm trùng máu Để chẩn đoán tình trạng nhiễm trùng máu, bác sĩ sẽ cho người bệnh thực hiện một số xét nghiệm cận lâm sàng như cấy máu, tổng phân tích tế bào máu ngoại vi, định lượng các chỉ điểm viêm, xét nghiệm lactate máu, kiểm tra chức năng gan, thận,... Một số phương pháp điều trị nhiễm trùng máu thường được áp dụng là: - Điều trị bằng kháng sinh vì phần lớn các trường hợp nhiễm trùng máu là do vi khuẩn. - Sử dụng thuốc kháng virus hoặc kháng nấm. - Truyền dịch chẳng hạn như nước muối, nước có chứa khoáng chất để người bệnh ổn định huyết áp. - Liệu pháp oxy bằng cách dùng mặt nạ oxy, ống thông qua mũi hay thở máy. - Lọc máu. - Phẫu thuật nếu đã xác định những ổ áp xe. - Truyền máu, đạm,... để tăng cường sức đề kháng của cơ thể. Nhiễm trùng máu được đánh giá là vô cùng nguy hiểm. Mức độ nguy hiểm của nhiễm trùng máu phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như bệnh lý nền, tuổi tác, thời gian phát hiện bệnh,... Khi xảy ra nhiễm trùng máu và không được xử trí kịp thời có thể dẫn đến viêm màng não, suy thận cấp, viêm cơ tim, viêm động mạch,... Trong đó, sốc nhiễm trùng là một biến chứng nguy hiểm và gây tỷ lệ tử vong cao, đặc biệt là ở người già, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
medlatec
1,215
Thử máu phát hiện nhanh bệnh thấp khớp Theo Sức khỏe và đời sống Tạp chí Arthritis &amp; Rheumatism vừa công bố một nghiên cứu của nhóm chuyên gia ở ĐH Unala, Thụy Điển cho biết, các nhà khoa học đã tìm thấy một phương pháp mới để phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh viêm khớp dạng thấp trước khi nó phát triển thông qua cách thử máu. Nhờ thử máu có thể biết được một số hợp chất gây bệnh như cytokine, CRF (các yếu tố liên quan đến cytokine) và chemokine. Phương pháp này đã được thử nghiệm thành công ở 86 người trước khi phát hiện ra bệnh viêm khớp dạng thấp (RA) hay còn gọi là giai đoạn đầu mắc bệnh. Để kiểm chứng được 3 yếu tố gây bệnh nói trên, nhóm đề tài đã sử dụng một phương pháp đo đa năng. Theo đó, các cytokine có liên quan đến tế bào Th1, Th2 và Treg. Các cytokine này có nguồn gốc từ tế bào stromal, đây là chất gây bệnh có liên quan đến angiogenic. Nếu hàm lượng của 3 chất này trong máu tăng lên cho biết dấu hiệu mắc bệnh. KHẮC HÙNG(Theo Net/SD-2/2010)
medlatec
200
Công dụng thuốc Padogecis Padogecis là một dạng thuốc giảm đau có tác dụng mạnh, được dùng trong các trường hợp cả trường hợp cấp tính và đau mạn tính. Tuy nhiên, nó khác với các thuốc giảm đau mà thông thường được sử dụng, để có thể hiểu rõ về thuốc Padogecis cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Padogecis là thuốc gì? Padogecis có thành phần chính là Nefopam 30mg và được bào chế dạng viên nén.Nefopam là một loại thuốc giảm đau mạnh và có tác dụng nhanh, Nefopam cũng có tác dụng trên thần kinh trung ương nhưng khác biệt với các thuốc giảm đau tác dụng trung ương khác như pentazocine, morphine, codeine, và propoxyphen. Nefopam cũng đã được chứng minh là không gây ức chế hô hấp và không có bằng chứng nghiên cứu về tình trạng quen thuốc xảy ra với Nefopam. Ngoài ra, thuốc có tác dụng giảm đau nhưng không hạ sốt và giảm viêm. 2. Thuốc Padogecis chữa bệnh gì? Thuốc Padogecis được chỉ định trong các trường hợp sau:Làm giảm các cơn đau cấp và mạn tính đau đầu, đau răng, đau cơ, đau do co thắt cơ, đau sau chấn thương hay sau phẫu thuật, đau bụng kinh, đau do ung thư.Thuốc cũng được chỉ định dùng trong đau do loét dạ dày mà các thuốc khác không dùng được.Lưu ý chống chỉ định của thuốc Padogecis trong các trường hợp sau:Quá mẫn với Nefopam hay với các thành phần tá dược khác của thuốc.Tiền sử có rối loạn co giật.Trẻ em dưới 12 tuổi.Nguy cơ gây ra bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu hay phì đại tiền liệt tuyến.Nguy cơ mắc bệnh glôcôm góc đóng.Mắc bệnh nhồi máu cơ tim.Đang dùng các thuốc ức chế monoamine oxidase(IMAO). 3. Liều lượng và cách dùng của thuốc Padogecis Cách dùng: Dạng thuốc là viên nang cứng nên được dùng bằng đường uống, có thể uống thuốc cùng hay không cùng với bữa ăn, bạn có thể uống cùng với thức ăn nếu cảm thấy khó chịu đường tiêu hóa.Liều dùng:Người lớn: Liều uống thông thường từ từ 30-90 mg/lần, 3 lần/ngày tùy theo mức độ đau. Liều khởi đầu khuyên dùng thường là là 60mg/lần, 3 lần/ngày. Nếu đau nhiều có thể bắt đầu từ 90mg/ lần và ngày 3 lần.Người cao tuổi: Bệnh nhân cao tuổi nên được giảm liều do thuốc chuyển hóa chậm. Khuyến cáo khởi đầu với liều dùng là 30mg x 3 lần/ ngày. Và liều tối đa là 90mg/ ngày chia 3 lần. Bệnh nhân suy thận: Bệnh nhân suy thận ở giai đoạn cuối có thể bị tăng nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh khi dùng nefopam, do đó cần giảm liều ở những đối tượng bệnh nhân này.Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc nefopam ở trẻ dưới 12 tuổi chưa được đánh giá.Quá liều và quên liều:Quá liều có thể gây ra co giật, ảo giác, hôn mê, kích động; Nhịp tim nhanh, tăng tuần hoàn. Khi thấy có biểu hiện quá liều cần thực hiện các biện pháp hỗ trợ thường quy và nhanh chóng để có thể loại bỏ thuốc đã uống bằng cách rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng Ipecacuanha. Uống than hoạt có thể giúp làm ngăn cản sự hấp thu. Dùng các thuốc điều trị triệu chứng nếu người bệnh có triệu chứng bệnh.Quên liều: Nếu quên uống một liều thuốc Padogecis, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. 4. Tác dụng phụ của thuốc Padogecis Khi dùng thuốc bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ bao gồm:Thường gặp: Buồn ngủ, chóng mặt, tăng nhịp tim, đánh trống ngực, buồn nôn và nôn, khô miệng, bí tiểu, vã mồ hôi.Hiếm gặp: Dễ bị kích động, bồn chồn, ảo giác, lạm dụng thuốc, có thể gây lệ thuộc thuốc, co giật, khó chịu, phản ứng quá mẫn từ nhẹ tới nặng như mày đay, phù Quincke, sốc phản vệ. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Padogesis Khi dùng thuốc bạn có nguy cơ lệ thuộc thuốc với Nefopam, mặc dù rất hiếm khi xảy ra. Nhưng tránh lạm dụng thuốc để tránh nguy cơ này.Thận trọng khi dùng Nefopam trong trường hợp bệnh nhân suy gan, suy thận, người cao tuổi không nên dùng, bệnh nhân bị bệnh tim mạch do thuốc làm nhanh nhịp tim; Không nên dùng trong điều trị bệnh nhồi máu cơ tim nếu không có kinh nghiệm.Lưu ý khi dùng với phụ nữ có thai: Hiệu quả và tính an toàn của Nefopam trên người mang thai chưa được nghiên cứu đầy đủ. Do đó không nên sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai.Phụ nữ cho con bú: Hiệu quả và tính an toàn của Nefopam trên phụ nữ cho con bú chưa được nghiên cứu đầy đủ. Do đó không nên sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú trừ khi thật sự cần thiết sử dụng trên lâm sàng.Vì thuốc Nefopam có thể gây buồn ngủ và chóng mặt, do đó nên thận trọng khi dùng nếu đang đang lái xe và vận hành máy móc.Tương tác thuốc. Dùng đồng thời với rượu làm tăng tác động của thuốc lên thần kinh trung ương, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Do đó, tránh dùng rượu bia khi dùng thuốc Nefopam.Tác dụng ngoài ý muốn của thuốc tăng lên khi dùng đồng thời thuốc Nefopam với các thuốc có tác dụng kháng muscarin hay thuốc có tác dụng giống thần kinh giao cảm.Dùng chung Nefopam với thuốc chống trầm cảm 3 vòng làm tăng nguy cơ gây ra cơn động kinh.Tác dụng ức chế thần kinh trung ương tăng lên khi dùng đồng thời Nefopam với các loại thuốc an thần.Tóm lại thuốc Padogecis là thuốc có tác dụng giảm đau khác với các loại thuốc thường dùng hiện nay. Đây là thuốc giảm đau kê đơn và chỉ dùng khi được chỉ định. Nếu bạn có điều thắc mắc nên hỏi trực tiếp ý kiến bác sĩ.
vinmec
1,053
Lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị động kinh Ðộng kinh (ÐK) là một bệnh mạn tính, biểu hiện bởi sự tái diễn các cơn động kinh trong nhiều năm trên cùng một cá thể, các cơn xảy ra bất kỳ, không biết trước. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh nhân có thể tử vong (khi xuất hiện cơn động kinh) do ngã vào lửa, nước, chấn thương sọ não hoặc dẫn đến sa sút trí tuệ và thay đổi nhân cách. Ngược lại, nếu được chẩn đoán, điều trị đúng thì có thể chữa khỏi bệnh hoặc khống chế được cơn, đưa bệnh nhân hoà nhập cộng đồng. Mục đích của điều trị động kinh là loại bỏ cơn, đưa bệnh nhân trở về với cuộc sống đời thường. Tất cả các thuốc kháng động kinh chỉ có tác dụng điều trị triệu chứng, làm giảm hoạt động ức chế của acide gamma- aminobutyrique (GABA) ở vỏ não, giảm hoạt động hưng phấn của glutamate hoặc aspartate, tác dụng trực tiếp thay đổi những dòng ion ở màng nơron, được chia làm 2 loại: Khi dùng thuốc điều trị động kinh cần theo dõi hiệu quả và tác dụng không mong muốn của thuốc. Thuốc kháng động kinh cổ điển - Valproate de sodium (depakine): Viên nén loại 200 và 500mg (depakine chrono valproate) có tác dụng trên tất cả các thể động kinh. - Carbamazepine (tegretol): viên nén 200mg và tegretol Lp 200mg. Thuốc có tác dụng tốt đối với động kinh cục bộ. - Phenytoine (dihydan: viên nén 100mg; dilantin tiêm tĩnh mạch): phenobarbital (gardenal viên nén 10mg, 50mg, 100mg; alepsal; ortenal). - Benzodiazepam (seduxen 10mg; valium 10mg): Thuốc có tác dụng đối với một vài thể động kinh, chỉ được sử dụng trong giai đoạn cấp (trạng thái động kinh, sốt cao co giật ở trẻ em, hội chứng Lennox-Gastaut... ), sau chuyển sang thuốc kháng động kinh khác tùy thuộc từng loại cơn. Thuốc có thể gây ngừng thở do ức chế trung tâm hô hấp. - Ethosuximide (zarontin viên nén 250mg; siro 250mg/ 5ml): ethosuximide có tác dụng tốt trên các cơn vắng ý thức điển hình nhưng ít tác dụng đối với những thể khác của ĐK. Tác dụng ngoại ý của các thuốc kháng ĐK cổ điển Rối loạn sự thức tỉnh và tổn thương chức năng nhận thức là những tác dụng ngoại ý hay gặp nhất (trừ valproate và carbamazepine); Tất cả các thuốc đã kể trên đều là những chất cảm ứng men (có thể gây khử hoạt tính của thuốc tránh thai) trừ valproate, ethosuximide và benzodiazepine; Tất cả các thuốc kháng ĐK có thể gây ra các tác động riêng trên từng cá thể như: bệnh da nhiễm độc, viêm gan, thiểu sản tuỷ (tác dụng đặc ứng) không báo trước, không liên quan đến liều, hiếm gặp nhưng thường nặng. Một số thuốc kháng động kinh thế hệ mới - Gabapentin (neurontin 100mg; 300mg; 400mg): Thuốc có tác dụng tốt với cơn động kinh cục bộ; không có tác dụng trên cơn toàn thể, cơn vắng ý thức, cơn giật cơ. - Lamotrigine (viên nén 25mg; 50mg; 100mg; 200mg): Thuốc có tác dụng tốt đối với thể ĐK cục bộ. - Oxacarbamazepine (trileptal: viên nén 300mg). Thuốc có tác dụng kháng động kinh tương tự như carbamazepine nhưng ít tác dụng phụ hơn. - Levetiracetam (viên nén 250 ; 500 ; 1.000mg). Ưu điểm của thuốc kháng động kinh thế hệ mới: Cơ chế tác dụng đa dạng; Dược lực học tốt hơn và ít tương tác thuốc; An toàn và dung nạp tốt; Không có tác dụng phụ nghiêm trọng trên gan và huyết học; Ít hoặc không gây suy giảm nhận thức. Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng động kinh Chỉ sử dụng thuốc kháng động kinh khi đã chẩn đoán chắc chắn là ĐK; Chọn thuốc phù hợp cho từng loại cơn (ví dụ ĐK toàn thể cơn lớn có thể chọn phenobarbital, phenitoine hoặc valproat de sodium; ĐK cục bộ chọn carbamazepine); Liều lượng thuốc theo thể trạng của bệnh nhân và theo thể lâm sàng của ĐK; Dùng 1 loại thuốc tăng dần tới liều điều trị (nếu không có hiệu quả sẽ thay dần sang loại thứ 2, không dừng hay thay đổi thuốc đột ngột), khi thất bại đơn trị liệu mới sử dụng đa trị; Thuốc phải được uống hàng ngày, số lần uống phụ thuộc vào thời gian bán huỷ của thuốc, dùng đủ liều và đủ thời gian; Theo dõi hiệu quả và tác dụng không mong muốn của thuốc; Không kết hợp 2 loại thuốc trong cùng một nhóm (phenobarbital và primidon); Có kế hoạch định kỳ kiểm tra công thức máu, chức năng gan thận và khám lâm sàng; Bệnh nhân cần có chế độ ăn uống, làm việc và sinh hoạt hợp lý; Mỗi bệnh nhân cần phải có một quyển sổ ghi chép diễn biến bệnh và diễn biến liên quan đến điều trị. Cán bộ y tế cần phổ biến kiến thức về động kinh giúp người nhà bệnh nhân và bệnh nhân nhận thức được tầm quan trọng của việc theo dõi và điều trị, đưa bệnh nhân trở về với cuộc sống đời thường.
medlatec
865
Người viêm amidan nên ăn gì để giúp cải thiện bệnh? Viêm amidan là tình trạng xuất hiện phổ biến ở mọi đối tượng, thường gây ra các triệu chứng khó chịu ở vùng họng. Để giúp cải thiện bệnh, cần dựa vào nhiều yếu tố khác nhau, trong đó danh sách thực phẩm cần thiết cho người viêm amidan nên ăn gì cũng vô cùng quan trọng. Hãy tìm hiểu top 5 nhóm thực phẩm tốt giúp cải thiện bệnh hiệu quả là gì nhé! 1. Viêm amidan nên tránh xa những thực phẩm này Khi bị viêm amidan, người bệnh thường có cảm giác đau họng, nuốt khó, giọng nói bị khàn,.. Và các triệu chứng này sẽ càng trở nên tồi tệ hơn khi người bệnh không quan tâm đến thói quen ăn uống. Một số loại thực phẩm cần tránh khi bị viêm amidan đó là: 1.1. Thực phẩm cứng, khó nuốt Thực phẩm cứng, khó nuốt sẽ càng làm cho tình trạng đau rát cổ họng thêm nặng nề. Bởi khi cố gắng nuốt nhóm thực phẩm này sẽ làm tăng áp lực và sự va chạm giữa đồ ăn và vùng tổn thương. Lúc này, khu vực sưng tấy bị ảnh hưởng nặng nề, thậm chí có thể chảy máu. Do đó, các loại trái cây sấy, snack, các loại hạt (đậu phộng, hạnh nhân, hướng dương,…) có kết cấu khô cứng sẽ là “kẻ thù” cần được tránh xa khi mắc viêm amidan. Hạnh nhân là dạng đồ ăn cứng gây tổn thương nghiêm trọng hơn đối với người bị viêm amidan 1.2. Đồ ăn cay nóng Tính cay và nóng quá mức có trong đồ ăn dễ gây kích ứng, dẫn đến tình trạng sưng đỏ, nóng rát trong vùng vòm họng. Bên cạnh đó, lạm dụng các loại gia vị như tiêu, mù tạt,…trong chế biến cũng là nguyên nhân làm cho tình trạng viêm amidan thêm nặng nề hơn. Khi bị kích ứng liên tục như vậy, vị trí sưng tấy càng bị tổn thương hơn và không thể cải thiện. 1.3. Đồ lạnh Không chỉ đồ ăn cay nóng, đồ lạnh cũng là nhóm thực phẩm cần kiêng ăn dành cho người viêm amidan. Bởi tính lạnh khiến cho amidan thêm sưng tấy, gây khó chữa và mất nhiều thời gian điều trị hơn. Các loại kem, nước đá lạnh,…tuy là sở thích của nhiều người nhưng người viêm amidan cần nói “không” với nhóm thực phẩm này. Kem có tính lạnh nên sẽ là thực phẩm cần tránh khi bị viêm amidan 1.4. Các loại đồ uống chứa chất kích thích Nếu bị viêm amidan mà vẫn sử dụng các chất kích thích như rượu, bia thuốc lá thì càng làm cho các triệu chứng như ho, khàn tiếng, đau rát vùng họng trở nên nặng hơn. Bởi thành phần kích thích có trong rượu, bia, thuốc lá,…sẽ ảnh hưởng đến quá trình lưu thông máu, làm chậm tiến độ lớp niêm mạc lành lại. 2. Top 5 thực phẩm giúp cải thiện bệnh hiệu quả Để cải thiện tình trạng bệnh được hiệu quả, người bị viêm amidan nên ăn gì không thể bỏ qua top 5 thực phẩm tốt dưới đây: 2.1. Đồ ăn mềm, dễ nuốt Vì viêm amidan gây đau rát cổ họng nên người bệnh sẽ gặp khó khăn trong việc nói chuyện và ăn uống. Do đó, đồ ăn dạng mềm, dễ nuốt luôn được ưu tiên hơn cả. Bởi nhóm đồ ăn này ít gây cọ sát với vùng họng nên hạn chế sự tổn thương tối đa cho khu vực đang bị sưng tấy. Một số loại đồ ăn mềm có thể lựa chọn như: súp, cháo, ngũ cốc, các món hầm nhừ,… Súp, cháo, đồ hầm nhừ,…là các dạng đồ ăn mềm giúp hạn chế cọ sát với vùng bị tổn thương 2.2. Viêm amidan nên ăn gì? – Trái cây giàu vitamin C Vitamin C hỗ trợ tăng cường chức năng tế bào lympho giúp cho hệ hô hấp khỏe mạnh, tăng cường sức đề kháng và hệ miễn dịch với các loại vi khuẩn, virus gây bệnh. Vì vậy, người bị viêm amidan không nên bỏ qua nhóm thực phẩm này. Các loại hoa quả giàu vitamin C có thể bổ sung khi mắc amidan bao gồm: cam, quýt, lựu, bưởi,… Người bệnh có thể xay sinh tố làm nước ép cho dễ uống, hạn chế đau nhức khi nhai hoặc nuốt. 2.3. Nhóm thực phẩm có tính chống viêm, kháng khuẩn Nhóm thực phẩm có tính chống viêm, kháng khuẩn là không thể thiếu trong danh sách người bị viêm amidan nên ăn gì. Bởi nhóm thực phẩm này có khả năng ngăn chặn cơ hội vi khuẩn lan rộng sang các bộ phận khác, giúp hiệu quả điều trị tăng lên. Người bệnh nên sử dụng một số loại thực phẩm như: – Gừng: không chỉ đơn giản là loại gia vị quen thuộc trong bữa ăn hàng ngày mà còn đem lại hiệu quả chống viêm, kháng khuẩn vượt trội. Người bệnh có thể pha nước gừng ấm hay hòa cùng mật ong để uống. Thậm chí ngậm gừng trực tiếp cũng là cách hay để cải thiện bệnh. – Mật ong: với tác dụng xoa dịu vùng bị tổn thương, giảm sưng tấy và tạo lớp bảo vệ hoàn hảo khỏi các vi khuẩn gây hại. Người bệnh có thể dùng mật ong để làm giảm bớt các triệu chứng đau nhức do bệnh gây ra. Hòa mật ong ấm với gừng giúp làm dễ chịu cổ họng và nhanh chóng hồi phục 2.4. Các loại rau xanh Rau xanh vốn được đánh giá là nhóm thực phẩm “vàng” vừa tốt cho sức khỏe, vừa cải thiện làn da – vóc dáng. Với thành phần chứa nhiều vitamin và chất khoáng, rau xanh có tác dụng chống viêm và phục hồi tổn thương tại niêm mạc vòm họng rất tốt. Các loại rau xanh cần tăng cường bổ sung đó là: cải bó xôi, rau mồng tơi, cải thảo,… Vì rau xanh cũng chứa lượng nước lớn nên kịp thời bổ sung nước cho cơ thể, cân bằng điện giải và giảm mệt mỏi nhanh chóng. 2.5. Viêm amidan nên ăn gì? – Thực phẩm giàu kẽm Bổ sung thực phẩm giàu kẽm rất cần thiết đối với người viêm amidan bởi có công dụng ức chế tình trạng viêm đường hô hấp và tăng cường sức đề kháng. Bên cạnh đó, kẽm cũng thúc đẩy quá trình sản xuất tế bào lympho T giúp tạo hệ phòng thủ các tác nhân gây bệnh. Nhóm thực phẩm giàu kẽm bao gồm: thịt bò, gan,… người bệnh nên cân nhắc lựa chọn vào bữa ăn hàng ngày của bản thân. 3. Các phương pháp hỗ trợ điều trị hiệu quả khác Bên cạnh lưu ý viêm amidan nên ăn gì, người bệnh cũng cần kết hợp với các thói quen tốt để tăng cao hiệu quả cải thiện bệnh: – Bổ sung nhiều nước trong ngày. – Vệ sinh mũi họng thường xuyên bằng súc miệng nước muối. – Hạn chế bụi bẩn từ bên ngoài xâm nhập vào cơ thể bằng cách đeo khẩu trang khi đi đường. – Chủ động thăm khám với bác sĩ chuyên môn tai – mũi – họng để được đánh giá tình trạng bệnh, phát hiện sớm những bất thường dễ bị bỏ sót. Bằng các phương pháp thăm khám lâm sàng, xét nghiệm tế bào máu, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Nếu tình trạng nhẹ có thể dùng thuốc kháng sinh. Nếu nặng hơn sẽ được chỉ định phẫu thuật cắt amidan. Chủ động thăm khám sẽ giúp điều trị kịp thời và hiệu quả hơn khi bệnh còn ở mức độ nhẹ
thucuc
1,322
Tác dụng của thuốc Formoterol Formoterol thuộc nhóm thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài, thường được chỉ định trong các bệnh lý đường hô hấp như hen suyễn, khí phế thũng, COPD,... Vậy công dụng, cơ chế tác dụng và các chỉ định của thuốc là gì? 1. Formoterol là thuốc gì? Formoterol có thành phần hoạt chất chính là Formoterol fumarate - thuốc kích thích chọn lọc thụ thể β2-adrenergic ở cơ trơn phế quản và có tác dụng kéo dài. Cơ chế tác dụng của thuốc là gắn vào thụ thể β2-adrenergic, kích thích các chất xúc tác để chuyển adenosin triphosphat (ATP) thành adenosine monophosphate (AMP vòng). Nồng độ AMP vòng tăng lên sẽ ức chế giải phóng các yếu tố gây viêm (histamin, leukotrien), làm giãn cơ trơn phế quản.Sau khi hít qua đường miệng thuốc hấp thu nhanh chóng, liên kết với protein huyết tương 61-64%. Đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 5-10 phút, hiệu quả giãn phế quản sau khoảng 1-3 phút, phát huy tác dụng tối đa sau 2 giờ và thời gian tác dụng kéo dài đến 12 giờ.Có đến 90% lượng thuốc hít qua đường miệng bị nuốt và hấp thu từ ống tiêu hóa. Do đó sử dụng Formoterol bằng đường hít có hiệu quả tương đương dùng bằng đường uống, nhưng tác dụng nhanh chóng hơn đường uống. Formoterol chuyển hóa ở gan thành các dạng hoạt động và được thải trừ hoàn toàn ra khỏi cơ thể qua phân (1/3), nước tiểu (2/3). 2. Chỉ định của thuốc Formoterol Thuốc Formoterol được sử dụng điều trị trong các trường hợp bệnh lý sau đây. Phối hợp với các thuốc corticoid dạng hít để điều trị hen phế quản mạn tính ở bệnh nhân trên 5 tuổi.Bệnh nhân hen phế quản mạn tính không kiểm soát được cơn hen bằng các đơn trị liệu thông thường.Bệnh lý tắc nghẽn đường hô hấp mạn tính có hồi phục, bao gồm cả bệnh nhân có triệu chứng hen ban đêm, viêm phế quản, khí phế thũng.Phòng ngừa cơn cơ thắt phế quản do gắng sức (vận động, thể thao,...). 3. Chống chỉ định của thuốc Formoterol Không sử dụng thuốc Formoterol trong các trường hợp bệnh lý sau. Bệnh nhân dị ứng với thành phần formoterol fumarate hay bất cứ thành phần tá dược nào khác của thuốc.Bệnh nhân hen mạn tính nhưng không dùng đồng thời các thuốc kiểm soát hen lâu dài dạng hít (corticoid).Formoterol không được sử dụng như thuốc điều trị chính cho đợt cấp của tắc nghẽn đường hô hấp, cơn hen phế quản cấp.Trẻ em dưới 5 tuổi không có chỉ định dùng thuốc Formoterol.Lưu ý khi dùng thuốc Formoterol. Chưa có đầy đủ bằng chứng về sự an toàn của thuốc cho thai nhi và trẻ bú mẹ. Do đó, phụ nữ có thai và đang cho con bú nên cân nhắc lợi ích, chỉ dùng thuốc khi không có biện pháp điều trị thay thế.Thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân có các bệnh lý tuyến giáp (cường giáp), bệnh lý tim mạch (bệnh tim thiếu máu cục bộ, rối loạn nhịp, tăng huyết áp), các bệnh lý xơ cứng động mạch, phình động mạch.Không nên dùng thuốc ở bệnh nhân chuẩn bị các phẫu thuật có gây mê bằng cyclopropan, halothan hoặc các thuốc gây mê halogen khác vì có nguy cơ gây rung thất.Không đơn trị liệu bằng Formoterol trong bệnh lý hen phế quản mức độ trung bình đến nặng không kiểm soát được cơn hen. Nên phối hợp một corticoid dạng uống trong phác đồ điều trị.Không sử dụng Formoterol để bắt đầu điều trị hoặc khi tình trạng bệnh đang diễn biến xấu đi hoặc tình trạng co thắt phế quản cấp tính.Nếu bệnh nhân đã kiểm soát được cơn hen bằng corticoid liều thấp hoặc liều trung bình thì không nên dùng thuốc.Sử dụng thuốc với liều cao và trong thời gian kéo dài có thể làm giảm đáp ứng của cơ thể.Thuốc có thể gây run, đánh trống ngực. Vì vậy, tài xế lái xe hay người làm việc đòi hỏi tập trung tỉ mỉ nên thận trọng trong quá trình dùng thuốc. 4. Liều dùng và cách dùng Cách dùng. Formoterol được bào chế dưới dạng viên nang chứa bột hít được bọc kín trong vỏ thiếc và có thiết bị hít qua đường miệng chuyên dụng. Không uống viên thuốc qua đường tiêu hóa. Mở ống hít ngay trước khi sử dụng, đưa vào miệng hít nhanh và sâu hết lượng thuốc, không thở vào ống hít.Nếu sử dụng thuốc để phòng ngừa co thắt đường hô hấp do gắng sức thì nên sử dụng thuốc trước ít nhất 15 phút khi vận động, tập luyện.Liều dùng. Phòng ngừa co thắt phế quản do gắng sức: Hít 12 mcg bột (1 lần hít) trước 15 phút khi vận động; có thể dùng liều bổ sung sau 12 giờ.Bệnh nhân hen suyễn: Hít 12 mcg bột (1 lần hít) mỗi 12 giờ. Liều tối đa 24 mcg/ ngày.Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD): Hít 12 mcg bột (1 lần hít) mỗi 12 giờ. Liều tối đa 24 mcg/ ngày.Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, tùy từng tình trạng bệnh lý khác nhau mà bác sĩ sẽ chỉ định liều Formoterol khác nhau. 5. Tương tác thuốc của Formoterol Một số tương tác có thể xảy ra khi phối hợp điều trị Formoterol với các thuốc khác như sau. Phối hợp với các thuốc cùng nhóm kích thích thụ thể β2-adrenergic tác dụng kéo dài có thể gia tăng các tác dụng phụ và tăng mức độ giãn phế quản.Sử dụng đồng thời với kháng histamin (terfenadin, astemizol, mizolastine), thuốc chống loạn nhịp (disopyramide, quinidin), thuốc chống trầm cảm ba vòng làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim trên thất.Phối hợp với các thuốc ức chế MAO và thuốc chống trầm cảm ba vòng làm tăng tác dụng kích thích β2 trên hệ tim mạch. Do đó, ngưng sử dụng các thuốc này ít nhất 2 tuần trước khi dùng Formoterol.Phối hợp với các thuốc steroid, dẫn chất xanthin, thuốc lợi tiểu làm tăng nguy cơ hạ kali máu nghiêm trọng.Dùng thuốc xa bữa ăn do nguy cơ xảy ra các tương tác bất lợi. Rượu bia, thuốc lá và các thực phẩm có cồn cũng làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc.Một số tương tác khác của thuốc chưa được chứng minh đầy đủ, do đó trước khi điều trị bằng Formoterol người bệnh nên thông báo với bác sĩ tất cả tình trạng bệnh lý và các thuốc điều trị trong thời gian gần đây. 6. Tác dụng phụ của thuốc Formoterol Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi điều trị bằng thuốc FormoterolĐau tức ngực, đánh trống ngực.Cảm giác lo âu, mất ngủ, đau đầu, chóng mặt, sốt.Khó phát âm, khó thở.Phản ứng dị ứng gây phát ban, ngứa, đỏ da.Rối loạn chức năng tiêu hóa gây tiêu chảy, buồn nôn, nôn, khô miệng, đau bụng, khó tiêu, viêm dạ dày.Xuất hiện cơn co cứng cơ, run ngoại biên, co giật.Trầm trọng tình trạng hen, cơn co thắt phế quản nghịch lý.Tăng tình trạng nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm phế quản, viêm xoang, viêm họng, viêm amidan.Rối loạn nhịp tim, tăng nhịp tim.Tăng đường huyết, hạ kali huyết, không dung nạp glucose, nhiễm toan chuyển hóa.Phản ứng phản vệ gây hạ huyết áp, phù mạch.Như vậy, Formoterol là thuốc giãn phế quản có tác dụng kéo dài, được sử dụng như liệu pháp phối hợp điều trị bệnh lý co thắt hay tắc nghẽn đường hô hấp. Thuốc phải được kê đơn bắt buộc bởi bác sĩ chuyên khoa, không lạm dụng hay tự ý ngưng sử dụng thuốc.
vinmec
1,311
Công dụng thuốc Gonpat 750 Thuốc Gonpat 750 là một loại có tác dụng giảm các triệu chứng bệnh lý thoái hoá khớp, làm chậm tiến trình thoái hoá khớp. Thuốc có tác dụng chậm nên thường phải sử dụng trong thời gian dài mới mang lại hiệu quả. 1. Công dụng thuốc Gonpat 750 Thành phần chính của thuốc Gonpat 750 là Glucosamine Sulfate 750 mg và tá dược gốm có Manitol, Lactose Monohydrate, Mùi cam bột, Aspartam, Natri Citrat, Silicon Dioxide dạng keo khan, Sunset Yellow, nước tinh khiết. Thuốc Gonpat 750 được bào chế dưới dạng gói cốm.Glucosamine Sulfate là một amino - monosaccharide, đây là nguyên liệu để dùng tổng hợp proteoglycan trong cơ thể, sau khi vào trong cơ thể nó kích thích tế bào ở sụn khớp tăng tổng hợp nên cấu trúc proteoglycan bình thường, cấu tạo nên đầu sụn khớp. Glucosamine sulfate đồng thời có tác dụng ức chế các enzym phá hủy sụn khớp như collagenase, phospholinase A2 và giảm các gốc tự do superoxide gây ra sự phá hủy các tế bào sinh sụn. Ngoài ra, Glucosamine còn kích thích sinh sản mô liên kết của xương, từ đó giúp làm giảm quá trình mất canxi của xương.Do glucosamine làm tăng sản xuất chất nhầy dịch khớp nên làm tăng độ nhớt, giúp làm tăng khả năng bôi trơn khớp của dịch khớp.Khi sử dụng thuốc glucosamine đúng cách và đủ thời gian làm giảm triệu chứng của thoái hóa khớp như đau, vận động khớp khó khăn, khô khớp và ngăn chặn quá trình thoái hóa khớp, ngăn chặn bệnh thoái hoá khớp tiến triển. Tuy nhiên, Glucosamine có tác dụng khá chậm, không thể thấy rõ các tác dụng của thuốc sau khi dùng vài ngày. Do đó, người bệnh cần dùng khoảng 3 tháng mới mang lại hiệu quả điều trị và hỗ trợ giảm tiến tiến của thoái hoá khớp. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Gonpat 750 2.1 Chỉ định. Thuốc Gonpat 750 được chỉ định dùng trong trường hợp sau:Thuốc có công dụng giảm triệu chứng của thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình.Thuốc cũng được dùng để giảm các triệu chứng thoái hóa khớp khác.2.2 Chống chỉ định. Thuốc Gonpat 750 được khuyến cáo không sử dụng cho các đối tượng gồm:Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.Trẻ em, trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi do chưa đủ dữ liệu về mức độ an toàn của thuốc.Người bệnh quá mẫn cảm với Glucosamin hay quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Gonpat 750 Cách sử dụng: Thuốc Gonpat 750 được dùng bằng đường uống. Người bệnh uống thuốc bằng cách hòa tan gói bột thuốc trong một ly nước và uống vào các bữa ăn, Một đợt điều trị thường kéo dài từ 2 đến 3 tháng, tùy tình trạng bệnh và có thể lặp lại khoảng 2- 3 đợt một năm nếu cần.Liều dùng: Liều dành cho người lớn và thiếu niên từ 18 tuổi trở lên: Mỗi ngày uống 2 gói và chia thành 2 lần. 4. Tác dụng phụ của thuốc Gonpat 750 Khi sử dụng thuốc Gonpat 750, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn. Các tác dụng phụ thường rất nhẹ và thoáng qua, gồm:Cảm thấy khó chịu ở dạ dày, nôn, ăn khó tiêu hay tiêu chảy cũng hiếm khi xảy ra. Khi đó, người bệnh nên uống thuốc trong bữa ăn để giảm tác dụng phụ trên đường tiêu hoá.Phản ứng dị ứng rất hiếm khi gặp .Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Gonpat 750 để được tư vấn và xử lý kịp thời. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Gonpat 750 Một số điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Gonpat 750:Thận trọng khi dùng thuốc này đối với người cao tuổi, khi dùng thuốc này lâu dài cần kiểm tra chức năng gan, thận và công thức máu định kỳ. Tuy trong thuốc không chứa đường nhưng cũng nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân đái tháo đường.Do thuốc này là thuốc điều trị nguyên nhân gây ra biểu hiện bệnh nên tác dụng của thuốc có thể xuất hiện muộn bắt đầu sau một tuần trở đi, vì vậy nếu bệnh nhân bị đau nhiều có thể kết hợp thêm thuốc giảm đau chống viêm trong những ngày đầu. Vì hiệu quả giảm đau của thuốc này không rõ nên không dùng trong đau cấp tính.Phụ nữ có thai và cho con bú: Nên thận trọng khi dùng vì chưa có bằng chứng về độ an toàn cho đối tượng này.Điều kiện bảo quản: Thuốc Gonpat 750 nên bảo quản ở những nơi khô ráo, tránh ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30°C. Tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào chế phẩm.Thuốc Gonpat 750 là một loại có tác dụng giảm các triệu chứng bệnh lý thoái hóa khớp,đồng thời làm chậm tiến trình thoái hoá khớp. Thuốc có tác dụng chậm nên thường phải sử dụng trong thời gian dài mới mang lại hiệu quả. Người bệnh nên tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả cao nhất.
vinmec
892
Công dụng thuốc Lazilipi Lazilipi là thuốc thuộc nhóm trị rối loạn lipid máu, thường được sử dụng khi có chỉ định từ phía bác sĩ chuyên khoa. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc biết được những thông tin cần thiết liên quan đến loại thuốc này. 1. Lazilipi là thuốc gì? Lazilipi là thuốc có chứa thành phần chính là Fenofibrat. Đây vốn là dẫn chất của Acid fibric, có khả năng làm giảm lipid máu. Sử dụng thuốc có thể làm giảm cholesterol máu từ 20 đến 25% và làm giảm triglycerid máu từ 40 đến 50%.Về cơ chế hoạt động, thuốc có khả năng giảm lipoprotein tỷ trọng thấp (VLDL và LDL), hỗ trợ cải thiện sự phân bố cholesterol trong huyết tương với khả năng giảm tỷ lệ cholesterol toàn phần/HDL cholesterol. Ngoài ra, hoạt chất Fenofibrate cũng có thể làm tăng HDL cholesterol từ 20 – 60% cho đến khi đạt đến nồng độ mục tiêu là 40 mg/d. L và làm giảm LDL cholesterol.Lazilipi cũng có thể làm giảm Triglycerid và LDL nhỏ, đậm đặc nhờ vào việc kích hoạt yếu tố sao chép PPARα, Fenofibrat để gia tăng ly giải mỡ và kích thích sự lọc của những hạt Lipoprotein giàu Triglyceride.Bên cạnh đó, thuốc Lazilipi phát huy hiệu quả trong việc bài acid uric niệu và làm giảm uric máu trung bình khoảng 30%. 2. Chỉ định và chống chỉ định 2.1. Chỉ định. Với tác dụng trên, Lazilipi được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Hỗ trợ điều trị chứng tăng cholesterol máu (type IIa) và tăng triglycerid máu nội sinh đơn lẻ (type IV) hoặc phối hợp (type IIb và III) ở người lớn. Thường được sử dụng ở bệnh nhân sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng thích hợp và kiên trì nhưng cholesterol máu vẫn cao hoặc xuất hiện một số yếu tố nguy cơ phối hợp.Hỗ trợ điều trị tăng lipoprotein máu thứ phát dai dẳng dù đã điều trị nguyên nhân nhưng không hiệu quả.2.2. Chống chỉ định. Người bệnh tuyệt đối không dùng Lazilipi trong những trường hợp sau:Có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Lazilipi.Suy gan, suy thận nặng hoặc mắc bệnh lý túi mật.Những người mắc viêm tụy cấp và mạn tính.Bệnh nhân từng xuất hiện phản ứng dị ứng với ánh sáng khi sử dụng Fibrat hoặc các Ketoprofen.Trẻ em hoặc những người có độ thanh thải creatinin < 60ml/ phút. 3. Liều dùng và cách dùng Thuốc Lazilipi cần được sử dụng phối hợp với chế độ ăn kiêng, uống thuốc vào bữa ăn chính với liều dùng khuyến cáo như sau:Người lớn: Sử dụng với liều dùng 3 viên 100g/ ngày;Trẻ em > 10 tuổi: Sử dụng với liều dùng tối đa 5mg/ kg/ ngày. 4. Tương tác thuốc Thuốc Lazilipi có khả năng tương tác với các loại thuốc uống chống đông máu. Do đó, người dùng cần chú ý tránh sử dụng kết hợp 2 loại thuốc này với nhau. 5. Tác dụng phụ Việc sử dụng thuốc Lazilipi có thể gây rối loạn tiêu hóa dẫn đến khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy nhẹ, tăng tạm thời men gan, có dấu hiệu dị ứng da, đau cơ.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Lazilipi và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 6. Thận trọng khi dùng Lazilipi Trước khi sử dụng thuốc Lazilipi để điều trị bệnh, cần thăm dò chức năng gan và thận của người bệnh.Sau thời gian từ 3-6 tháng dùng thuốc, nếu nồng độ lipid máu không giảm phải xem xét phương pháp điều trị bổ sung hoặc thay thế bằng phương pháp điều trị khác.Khi dùng Lazilipi, hiện tượng tăng lượng transaminase máu thường là tạm thời. Do đó người bệnh cần kiểm tra một cách có hệ thống các men transaminase mỗi 3 tháng, trong 12 tháng đầu điều trị cũng như cần ngừng việc điều trị nếu ASAT và ALAT tăng trên 3 lần giới hạn thông thường.Trong trường hợp phối hợp Fenofibrate với thuốc chống đông dạng uống, người bệnh cần tăng cường theo dõi nồng độ prothrombin máu, chú ý điều chỉnh liều thuốc chống đông cho phù hợp trong thời gian điều trị bằng Fenofibrate và sau khoảng 8 ngày kể từ khi ngưng điều trị bằng thuốc này.Người có bệnh xơ gan ứ mật hay sỏi mật có thể xuất hiện biến chứng mật.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Lazilipi, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Lazilipi là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
814
Điều trị thoái hóa khớp gối như thế nào? Thoái hoá khớp gối là bệnh lý tổn thương toàn bộ khớp bao gồm: sụn, xương dưới sụn, dây chằng, màng hoạt dịch, gân cơ cạnh khớp, trong đó tổn thương sụn là chủ yếu. Trong giai đoạn đầu, dịch trong bao khớp chưa bị ảnh hưởng nhiều nên chưa bị tổn thương nhiều. Khi khớp bị thương tổn nhiều, dịch khớp sẽ càng ngày càng kém, độ ma sát giữa các đầu khớp sẽ tăng lên, mặt sụn khớp gối càng bị hao mòn, dẫn đến hẹp khe khớp ảnh hưởng đến khả năng vận động của khớp gối gây đau, vận động khó khăn, thậm chí có thể gây tàn tật cho người bệnh.Bệnh thoái hóa khớp gối thường xảy ra ở những người lớn tuổi, tuy nhiên, bất kỳ đối tượng nào cũng có thể mắc phải, theo thống kê, có khoảng 10% nam giới và 13-15% nữ giới mắc bệnh và cần điều trị thoái hóa khớp gối.Có nhiều yếu tố nguy cơ liên quan đến thoái hóa khớp gối:Tình trạng béo phì;Chế độ ăn uống;Chế độ tập luyện;Phụ nữ thường đi giày cao gót, phân bổ trọng lượng cơ thể không đều. Dấu hiệu thoái hóa khớp gối bao gồm:Đau khớp gối bị thoái hóa với các biểu hiện: Đau quanh khớp gối hoặc chỉ đau một vài điểm, lúc đầu đau chỉ xuất hiện nhẹ, nhất là lúc đi lại nhiều, hoặc lúc lên xuống cầu thang hoặc lên dốc, thường xuất hiện vào ban đêm. Đây là biểu hiện đầu tiên của bệnh.Càng về sau, khớp gối có thể bị sưng lên do viêm hoặc do tràn dịch khớp, nếu được chọc hút dịch ra, đau sẽ giảm nhưng có thể tái phát vài ngày sau đó. Khi bệnh trở nên nặng hơn, người bị thoái hóa khớp gối có thể bị cứng khớp, biểu hiện rõ nhất là lúc sáng sớm, lúc vừa ngủ.Có nhiều phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối, phổ biến nhất là dùng thuốc giảm đau chống viêm, các thuốc điều trị thoái hóa khớp gối hàng đầu là thuốc chống viêm Non - Steroid, ở mức độ nặng hơn của thoái hóa khớp gối cách điều trị là dùng thuốc giảm đau, chống viêm mạnh hơn.Gần đây có 2 phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối đang được quan tâm chính là: Tiêm huyết tương giàu tiểu cầu và truyền tế bào gốc vào trong khớp gối. 2 phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối này hứa hẹn mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, theo một số nghiên cứu thì tiêm huyết tương giàu tiểu cầu có thể không hiệu quả bằng phương pháp ghép tế bào gốc.Mặc dù liệu pháp ghép tế bào gốc chi phí cao hơn, công nghệ phức tạp hơn nhưng hiện là phương pháp được hy vọng trong điều trị thoái hóa khớp gối.Tùy vào mức độ thoái hóa khớp gối, mức độ đau để có phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối khác nhau, bắt đầu thoái hóa khớp gối cách điều trị thông thường với chi phí điều trị không cao, sau đó đến các phương pháp phức tạp hơn, cuối cùng là thay khớp gối. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
vinmec
562
Phương pháp điều trị sỏi túi mật và cách chăm sóc Sỏi túi mật tùy từng giai đoạn tiến triển mà có phương pháp điều trị sỏi túi mật phù hợp. Người bệnh cần thăm khám để được bác sĩ chẩn đoán và chữa trị kịp thời tránh biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe. Triệu chứng sỏi túi mật là gì? Các triệu chứng cảnh báo sỏi túi mật bao gồm: – Đau bụng: Vị trí đau của túi mật ở vùng dưới bờ sườn bên phải hoặc vùng thượng vị. Có thể là những cơn đau dữ dội hoặc đau âm ỉ, đau dai dẳng hoặc thoáng qua, tùy theo thương tổn của túi mật. Đặc điểm đau của túi mật là cơn đau tăng lên sau ăn, khác với đau dạ dày thường là tăng khi đói. Nhận biết sớm những dấu hiệu cảnh báo sỏi túi mật – Rối loạn tiêu hóa: Cơn đau cấp tính ở túi mật có thể gây buồn nôn và nôn ói. Một số người bệnh có thể có cảm giác đầy bụng, chậm tiêu, chán ăn, sợ mỡ. – Vàng da: Bệnh sỏi túi mật ít khi gây vàng da vì túi mật chỉ là bộ phận phụ bên cạnh đường mật chính. Vàng da chỉ xuất hiện khi thương tổn ở túi mật quá nặng nên gây tắc nghẽn đường mật chính, như trong trường hợp sỏi túi mật rơi xuống đường mật chính, viêm túi mật cấp gây phù nề ứ trệ đường mật, viêm túi mật mãn gây dính tắc vùng ngã ba túi mật – đường mật, u túi mật xâm lấn đường mật. – Sốt: Là biểu hiện khi xảy ra nhiễm trùng ở túi mật, một biến chứng thường gặp của bệnh túi mật, nhất là sỏi Phương pháp điều trị sỏi túi mật Để điều trị sỏi túi mật, người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán và xây dựng phác đồ điều trị hiệu quả. Các phương pháp điều trị sỏi túi mật bao gồm: Thuốc làm tan sỏi: Thuốc hòa tan sỏi có bản chất là acid mật sẽ giúp giảm tiết cholesterol ở gan, do đó giảm độ bão hòa cholesterol trong dịch mật. Thời gian sử dụng có thể kéo dài từ 6 – 18 tháng, tuy nhiên chỉ thành công với sỏi có kích thước nhỏ (< 1.5cm), chưa bị calci hóa, nhưng thường bị gián đoạn do tác dụng phụ của thuốc. Sau khi ngưng điều trị, nếu không tuân thủ theo chế độ ăn uống đặc hiệu, người bệnh có thể bị tái phát lại sỏi sau 5 – 10 năm. Ngoài ra, khi sỏi đã gây viêm túi mật, viêm đường mật… bạn có thể được chỉ định thêm một số thuốc điều trị triệu chứng như kháng sinh, giảm đau, hạ sốt, chống viêm… – Phẫu thuật điều trị sỏi túi mật: Không thể gắp sỏi từ túi mật đi ra ngoài, vì vậy với những trường hợp không thể điều trị bằng phương pháp nội khoa hoặc sỏi mật liên tục tái phát hay gây nên biến chứng ảnh hưởng sức khỏe, người bệnh cần phẫu thuật cắt túi mật để loại bỏ sỏi. Phẫu thuật cắt túi mật là biện pháp điều trị sỏi mật hiệu quả, tránh tái phát Để loại bỏ túi mật, thông thường người bệnh sẽ được chỉ định mổ nội soi. Phương pháp này sử dụng một loại dụng cụ đặc biệt đưa vào qua đường ổ bụng thông qua những lỗ rạch rất nhỏ để bộc lộ túi mật. Mổ nội soi cắt túi mật có ưu điểm là tiến hành rất nhanh chóng, khá an toàn, người bệnh sớm phục hồi sức khỏe. Chế độ dinh dưỡng trong quá trình điều trị sỏi mật Chế độ ăn: Ăn uống cân bằng dinh dưỡng, ăm nhiều chất xơ, trái cây tươi, rau xanh, ngũ cốc, đạm thực vật; hạn chế mỡ động vật, thịt đỏ, lòng đỏ trứng, phủ tạng động vật, các món ăn cay nóng, chất kích thích (rượu bia, nước có ga, chè, cà phê…) -Kiểm soát cân nặng ở mức phù hợp. Nếu có thừa cân, béo phì cần phải giảm cân. -Uống nhiều nước 2,5 – 3 lít nước/ngày. -Tập thể dục thể thao thường xuyên. Mỗi ngày nên dành ra từ 30-45 phút để tập thể dục.
thucuc
744
Thủ phạm gây táo bón Lười vận động, chế độ ăn giàu đạm – nghèo chất xơ, ăn ít xơ, uống ít nước, mang thai, tuổi cao… là thủ phạm gây táo bón. Thủ phạm gây táo bón bạn cần biết -Lười vận động, ngồi nhiều là một trong những thủ phạm gây táo bón thường gặp. Trẻ nhỏ ít vận động, dân văn phòng, người lười vận động… là những đối tượng dễ bị táo bón hỏi thăm. Xem thêm: Khám và điều trị rối loạn tiêu hóa Táo bón là bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ. -Chế độ ăn giàu đạm, nghèo chất xơ là thủ phạm gây táo bón không thể bỏ qua. Ăn nhiều chất đạm, ít chất xơ khiến hệ tiêu hóa phải làm việc quá sức, khó tiêu hóa, quá trình đào thải bị chậm đi, gây mất nước khiến phân khô cứng khó đi ngoài. Lượng nito chuyển hóa từ chất đạm dư thừa sẽ đào thải qua đường tiểu sẽ khiến cơ thể mất nước thêm và gây táo bón trầm trọng hơn. -Ăn ít rau, trái cây: Rau xanh và trái cây là những thực phẩm ngăn ngừa táo bón hiệu quả. Ăn ít rau xanh và trái cây có thể khiến bạn bị táo bón hỏi thăm. -Uống ít nước: Cơ thể cần rất nhiều nước để các cơ quan vận động trơn tru, hiệu quả hơn. Thiếu nước có thể khiến bạn bị táo bón và làm tình trạng táo bón trở nên nặng hơn. Chế độ ăn giàu đạm, nghèo chất xơ là thủ phạm gây táo bón không thể bỏ qua. Làm gì khi bị táo bón? Táo bón không chỉ khiến người bệnh gặp khó khăn khi đại tiện, đau bụng, ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh hoạt mà còn là nguyên nhân gây nên các bệnh về đường tiêu hóa. Vậy, chúng ta cần làm gì khi bị táo bón? Khi bị táo bón, bạn nên lưu ý những điều dưới đây: -Đi vệ sinh vào giờ nhất định trong ngày. -Ngủ đủ giấc, ngủ sớm và dậy sớm. -Ăn uống cân bằng giữa các nhóm chất, ưu tiên chất xơ trong khẩu phần ăn uống. -Không nhịn đại tiện. Khi bị táo bón, bạn nên uống nhiều nước và ăn nhiều chất xơ -Uống nhiều nước, 2-3 lít nước/ngày. -Vận động nhiều, tránh ngồi quá lâu. Tăng cường luyện tập thể dục thể thao. -Giữ tinh thần luôn vui vẻ, lạc quan … Nguồn: benh ve tieu hoa XEM THÊM: >> Cách điều trị bệnh táo bón ở trẻ em >> Thực phẩm chữa táo bón hiệu quả >> Chữa bệnh táo bón ở trẻ em như thế nào?
thucuc
448
Cách chọn mỹ phẩm chăm sóc da mặt cho mẹ sau sinh Trong suốt quá trình mang thai, để bảo vệ thai nhi tốt nhất thì mẹ bầu thường ít sử dụng các loại mỹ phẩm chuyên sâu. Tuy nhiên, sau khi sinh do có nhiều thay đổi về thể chất và tinh thần khiến làn da gặp các vấn đề và cần được chăm sóc. Vì vậy, việc chọn mỹ phẩm chăm sóc da mặt cho mẹ sau sinh là vấn đề được nhiều chị em quan tâm. 1. Các vấn đề về da của phụ nữ sau sinh Trải qua một thời gian dài mang thai với nhiều thay đổi của cơ thể, đặc biệt là làn da như: mụn trứng cá, vết rạn da, nám da, da đổi tông màu... khiến cho người phụ nữ cảm thấy mất tự tin. Nguyên nhân của sự thay đổi này một phần do sự căng thẳng quá mức, mệt mỏi cùng với sự thay đổi về nội tiết tố.Một số vấn đề về da của phụ nữ sau sinh bao gồm:Rạn da: Thường xuất hiện với hiện tượng tăng cân hoặc giảm cân đột ngột khiến cho da chưa kịp thích nghi với sự thay đổi này. Tình trạng rạn da có thể sẽ không biến mất hoàn toàn trên cơ thể người phụ nữ nhưng có thể thuyên giảm theo thời gian cùng với sự chăm sóc da đặc biệt và chuyên sâu.Vết thâm trên mặt: Khi lần đầu tiên được làm mẹ, người phụ nữ không tránh khỏi được sự căng thẳng trong việc chăm sóc em bé. Điều này có thể là yếu tố nguy cơ tác động xấu đến làn da của bà mẹ, chẳng hạn như kích thích sự phát triển của các vết thâm nám.Nám da: Với sự hình thành các mảng da sạm màu phát triển nhiều trên khuôn mặt và thời điểm xuất hiện có thể bắt đầu từ khi mang thai. Nguyên nhân của việc hình thành nám da là do nồng độ hormone trong cơ thể người phụ nữ ở giai đoạn thai kỳ tăng cao. Khi trải qua quá trình sinh nở thì hormone nội tiết tố sẽ giảm dần và hình thành nên các mảng nám trên da.Quầng thâm và bọng mắt: Tình trạng này do là kết quả của sự thay đổi nội tiết tốt cũng như việc bà mẹ bị thiếu ngủ sau sinh con. Khi xuất hiện quầng thâm và bọng mắt sẽ thể hiện cơ thể người phụ nữ đang mệt mỏi và căng thẳng.Mụn trứng cá sau khi mang thai là tình trạng khá phổ biến. 2. Cách chọn mỹ phẩm cho mẹ sau sinh Khi mang thai và sau sinh nở phụ nữ dễ gặp tình trạng da bị chùng, nhão.... Vì vậy, 3 tháng đầu sau khi sinh có thể là thời điểm vàng để các bà mẹ khắc phục ngay tình trạng này, giúp làn da săn chắc trở lại.Lựa chọn mỹ phẩm cho mẹ sau sinh sẽ phụ thuộc vào từng vị trí trên cơ thể. Mẹ có thể sử dụng mỹ phẩm có nguồn gốc từ tự nhiên hoặc các sản phẩm mỹ phẩm hiện đang lưu hành trên thị trường.Chọn mỹ phẩm chăm sóc da mặt cho mẹ sau sinh. Da mặt sẽ được nhiều phụ nữ quan tâm trong việc chăm sóc. Hơn nữa, da mặt sau sinh thường bị mụn trứng cá, sắc tố hoặc nám da do sự thay đổi bất thường của nội tiết tố, còn quầng thâm và bọng mắt do thức khuya. Vì vậy, các phụ nữ có thể áp dụng một số phương pháp kết hợp với mỹ phẩm để cải thiện da mặt.Đối với làn da mụn ưu tiên các bước làm sạch như tẩy trang bằng nước tẩy trang và sử dụng sữa rửa mặt 2 lần một ngày. Ngoài ra, cần thực hiện tẩy da chết với tần suất 2 lần một tuần. Kem dưỡng da mặt cho mẹ sau sinh cần chọn loại phải đảm bảo được chức năng kiềm dầu và không quá đặc sệt khó thấm, có thể gây tình trạng bí da. Nếu da nhiều mụn hơn so với bình thường, thì cần tư vấn và sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.Ngoài ra, có thể lựa chọn mỹ phẩm chăm sóc da mặt cho mẹ sau sinh có nguồn gốc tự nhiên bao gồm:Nghệ: Sau khi sinh, da mặt đen sạm, kém tươi tắn. Bà mẹ có thể sử dụng hỗn hợp nghệ kết hợp với lòng trắng trứng gà và mật ong để cải thiện tình trạng da bị sạm, giúp cho da căng mịn, trắng hồng. Hơn nữa, hỗn hợp này khá lành tính và an toàn cho phụ nữ sau sinh.Cám gạo: Trộn hỗn hợp cám gạo với lòng trắng trứng, mật ong. Tuy nhiên trước khi sử dụng hỗn hợp này cần làm sạch da bằng cách tẩy tế bào chết và sau đó mới đắp hỗn hợp này lên da mặt trong khoảng 20 phút.Rạn da bụng và da đùiĐể hạn chế được tình trạng rạn da sau sinh thì phụ nữ có thể sử dụng các loại dầu dưỡng giàu vitamin hoặc kem chống rạn da trước đó ở khu vực dễ bị rạn như bụng, đùi... Ngoài kem điều trị rạn da, thì có thể sử dụng hỗn hợp nghệ tươi trộn sữa chua không đường để đắp vào các vùng da bị rạn. Song song đó, cần có chế độ ăn hợp lý cùng với luyện tập thể dục giúp cho làn da nhanh chóng được cải thiện.Vết thâm của mụn. Nỗi lo của các cô gái tuổi dậy thì hoặc phụ nữ sau sinh chính là vết thâm của mụn. Nguồn gốc của chúng chính là do mụn trứng cá, mụn bọc, mụn viêm. Để làm mờ vết thâm do mụn có thể ưu tiên sử dụng các loại kem dưỡng có chứa nhiều vitamin C và tinh chất phục hồi da sau khi bị mụn. Đặc biệt nếu sử dụng serum có vitamin C mỗi ngày có thể khiến mụn thâm mờ đi và làn da sáng mịn hơn.Nám da. Da của bà bầu khá nhạy cảm nên khi lựa chọn các sản phẩm mỹ phẩm trị nám gia cần lưu ý tránh làm tổn thương đến da. Đặc biệt, nên lựa chọn những loại kem trị nám được tư vấn và chỉ định từ bác sĩ để phù hợp với làn da của mỗi người.Khi áp dụng sản phẩm trị nám thì trước đó cần phải làm sạch da bằng sữa rửa mặt và thoa toner để tăng tính thẩm thấu của kem. Ngoài ra, phụ nữ sau sinh nên sử dụng các loại mặt nạ dưỡng chất, bao gồm cả tinh chất vitamin C giúp cho da sáng đều và căng mịn.Quầng thâm và bọng mắt. Dấu hiệu này phản ánh tình trạng sức khoẻ của người phụ nữ. Vì vậy ngoài việc lựa chọn các sản phẩm kem dưỡng chống quầng thâm mắt thì cần xây dựng kế hoạch ăn uống hợp lý và nghỉ ngơi đủ giờ để cải thiện tình trạng này. 3. Nguyên tắc chăm sóc da cho phụ nữ sau sinh Sau sinh là thời điểm để chăm sóc và phục hồi làn da cho phụ nữ. Tuy nhiên, khi chăm sóc da cho phụ nữ ở thời kỳ này cần lưu ý một số nguyên tắc:Đảm bảo an toàn: Phụ nữ sau sinh vẫn còn phải thực hiện thiên chức làm mẹ nên khi sử dụng các sản phẩm dưỡng da cần đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé. Bà mẹ có thể ưu tiên lựa chọn các sản phẩm có nguồn gốc từ tự nhiên và không ảnh hưởng đến chất lượng của sữa.Giữ làn da luôn sạch: Thời gian chăm sóc bản thân hạn hẹp do toàn bộ thời gian dành cho em bé. Điều này có thể ảnh hưởng đến quá trình chăm sóc da của người mẹ. Nhưng để đạt hiệu quả chăm sóc và hấp thu các dưỡng chất từ các sản phẩm bà mẹ cần thực hiện làm sạch da để giúp quá trình thẩm thấu và hấp thu dưỡng chất nhanh hơn và tốt hơn.Tránh để bản thân rơi vào trạng thái căng thẳng và stress. Vì những yếu tố này sẽ khiến cho da mặt nhanh chóng bị lão hóa, chảy xệ... quá trình dưỡng và chăm sóc da chậm và kém hiệu quả.Nhìn chung, 3 tháng đầu sau khi sinh là thời điểm vàng để các bà mẹ chăm sóc da và lấy lại vóc dáng. Việc lựa chọn mỹ phẩm cho mẹ sau sinh sẽ phụ thuộc vào từng vị trí trên cơ thể. Mẹ có thể sử dụng mỹ phẩm có nguồn gốc từ tự nhiên hoặc các sản phẩm mỹ phẩm hiện đang lưu hành trên thị trường.
vinmec
1,492
GIẢI ĐÁP: Viêm lợi không nên ăn gì, nên ăn gì? Viêm lợi là bệnh lý nha khoa phổ biến do thói quen ăn uống cũng như vệ sinh răng miệng không kỹ. Để điều trị dứt điểm viêm lợi, chế độ dinh dưỡng là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng. Vậy viêm lợi không nên ăn gì, nên ăn gì, cùng tìm hiểu bài viết để được giải đáp nhé! 1. Khái quát về bệnh viêm lợi Lợi là tổ chức quanh răng có nhiệm vụ bảo vệ, che chắn và đảm bảo cho chân răng luôn được giữ chắc chắn. Với lợi khỏe mạnh thì sẽ có màu hồng nhạt, săn chắc không sưng và khi bị nhiễm khuẩn thì lợi sẽ chuyển dần sang màu đỏ thẫm hoặc màu tím nhạt. Viêm lợi là bệnh lý do mảng bám trên răng tạo môi trường cho vi khuẩn xâm nhập và gây kích ứng, mẩn đỏ dẫn đến sưng phù nướu. Bệnh lý này có thể gặp ở bất cứ độ tuổi nào. Viêm lợi có thể nhận biết thông qua một số dấu hiệu cơ bản như là: – Lợi sưng tấy, khi chạm vào có cảm giác đau nhức, đặc biệt là mỗi khi ăn uống – Lợi bị viêm chuyển dần từ hồng nhạt sang đỏ hoặc là đỏ sẫm – Lợi rất dễ bị chảy máu, dù chỉ là tác động nhẹ như là đánh răng – Răng có mảng bám, cao răng – Tụt lợi ở chân răng, giữa răng và lợi xuất hiện một khoảng trống khá sâu – Hơi thở có mùi hôi, khó chịu, tình trạng hôi miệng không được cải thiện kể cả khi bạn đã vệ sinh răng miệng sạch sẽ Nhìn chung, triệu chứng viêm lợi rất dễ phát hiện và theo dõi bằng mắt thường, bởi khi lợi viêm nhiễm sẽ có màu đỏ và sưng phù. Ngoài ra thì nếu như không được điều trị sớm và lợi tiếp tục bị tổn thương thì sẽ chuyển sang giai đoạn viêm lợi nặng, lan đến phần mô nướu và xương răng. Viêm lợi là bệnh lý do mảng bám trên răng tạo môi trường cho vi khuẩn xâm nhập và gây kích ứng, mẩn đỏ dẫn đến sưng phù nướu. 2. Bị viêm lợi nên ăn gì? Theo các chuyên gia nha khoa, nhóm thực phẩm mà những người bệnh viêm lợi nên bổ sung đó là đồ ăn chứa nhiều khoáng chất, vitamin và chất xơ. Điều này sẽ giúp cho sức khỏe răng miệng được tăng cường, đồng thời giảm nhanh triệu chứng bệnh hiệu quả. Dưới đây là một số loại thực phẩm dành cho người bệnh viêm nha chu bao gồm: 2.1. Thực phẩm nhiều chất xơ Chất xơ không chỉ có tác dụng hỗ trợ hệ tiêu hóa hoạt động mà còn giúp làm sạch mảng bám còn tồn dư ở trong khoang miệng, kẽ răng. Bên cạnh đó, chất xơ còn có nhiều trong các loại rau xanh và kích thích tuyến nước bọt hoạt động mạnh mẽ, hạn chế tình trạng khô miệng cũng như viêm lợi hiệu quả. Do đó, một số chuyên gia khuyên bạn nên bổ sung các thực phẩm như: Rau cải, xà lách, súp lơ, táo… 2.2. Thực phẩm giàu Vitamin A Trong thực đơn dinh dưỡng hàng ngày, bạn nên chú trọng việc tăng cường thực phẩm chứa Vitamin A bởi đây là chất có nhiệm vụ quan trọng giúp cấu tạo nên mô xương ở vùng nướu ở quanh răng. Bạn có thể bổ sung vitamin A qua việc ăn nhiều loại thực phẩm như là: Thịt, trứng, sữa tươi, gan động vật, dầu gan cá, ớt ngọt hoặc là ớt chuông… 2.3. Tỏi Tỏi không chỉ là loại gia vị mà còn là thuốc điều trị viêm lợi hiệu quả. Các hợp chất chống viêm ở trong tỏi có tác dụng kiểm soát hoạt động của vi khuẩn, đồng thời làm giảm thiểu tình trạng viêm lợi. Bạn có thể ăn tỏi sống hoặc là chế biến các món ăn với tỏi vào bữa ăn hàng ngày. 2.4. Uống trà xanh Hợp chất Polyphenol ở trong trà xanh chứa thành phần oxi hóa cao mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe răng miệng. Hợp chất này có khả năng kháng khuẩn cũng như ức chế sự phát triển của các loại vi khuẩn phá hủy ở vùng nướu gây viêm nhiễm. Do đó, để giảm đau và hạn chế các triệu chứng viêm lợi như là hôi miệng thì bạn có thể sử dụng trà xanh mỗi ngày. 3. Viêm lợi không nên ăn gì? Vậy bên cạnh những thực phẩm cần bổ sung thì viêm lợi không nên ăn gì? Theo khuyến cáo từ các chuyên gia nha khoa, trong quá trình mắc bệnh viêm lợi, để tránh cho tình trạng trên không diễn ra nghiêm trọng thì bạn nên tuân thủ theo chế độ dinh dưỡng phù hợp. Dưới đây là một số loại thực phẩm mà bạn nên chú ý hạn chế bao gồm: 3.1. Thịt quá dai Khi bị viêm lợi, không chỉ lợi mà cấu trúc răng cũng sẽ bị yếu đi do phần lợi bảo vệ ổ chân răng dễ bị tụt hơn so với các món thịt dai, dễ làm cho nướu răng bị tổn thương. Đồng thời, các loại thịt bị mắc vào kẽ răng nếu như không được làm sạch cũng có thể khiến cho vi khuẩn phát triển, khiến viêm lợi lây lan nhanh chóng. Do đó, trong thời gian chữa bệnh thì bạn nên hạn chế một số loại thịt như là: Thịt bò, thịt trâu, thịt gà… 3.2. Đồ ăn chứa nhiều axit Axit có trong thực phẩm sẽ làm cho vết thương ở lợi bị lở loét, bỏng rát và dễ làm lan rộng sang các vùng khác. Axit có nhiều trong các thành phần của thực phẩm như là các loại trái cây, nước ép hoa quả. Do đó, khi ăn xong những loại thực phẩm này thì bạn cần vệ sinh răng miệng hoặc uống nhiều nước để hạn chế nguy cơ mắc bệnh viêm lợi. 3.3. Đồ ăn quá cứng Nướu khi bị viêm sẽ trở nên đặc biệt yếu và nhạy cảm, do đó, việc ăn các loại đồ ăn hoặc loại quả có cứng khiến cho lợi bị tổn thương nặng nề hơn. Khi đó thì bệnh viêm lợi sẽ rất khó điều trị và thời gian phục hồi cũng sẽ lâu hơn. Do đó, bạn nên hạn chế hoặc là loại bỏ hoàn toàn những thực phẩm dưới đây khi bị viêm lợi: Bánh kẹo cứng, trái cây sấy khô, ổi… Bị viêm lợi không nên ăn gì? Thủ phạm số 1 cần kiêng đó là nhóm thực phẩm quá cứng 3.4. Thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh Cũng như một số đồ ăn cứng, với các loại thức ăn quá nóng hay quá lạnh sẽ làm cho răng lợi ê buốt, ghê răng. Trong thời gian điều trị viêm lợi, bạn nên tránh những loại đồ ăn này nếu như không muốn cho lợi bị bỏng rát, lở loét hay đau nhức kéo dài. Một số món ăn bạn cần kiêng đó là các món súp, cháo nóng hoặc đồ uống quá lạnh… 3.5. Thuốc lá Các chất độc có trong thành phần của thuốc lá như là Nicotin hay Acid Cyanhydric, Cacbon Monoxit là nguyên nhân hàng đầu phá hoại tổ chức trong khoang miệng và dẫn đến các bệnh lý răng miệng khác, trong đó có viêm lợi. Khi hút thuốc lá sẽ để lại những mảng bám trên răng, lâu ngày tạo thành cao răng ở cả răng và lợi khiến cho răng bị phá hủy dần. Do đó, tốt hơn hết là bạn hãy dừng hút thuốc để cơ thể khỏe mạnh, lợi cũng sẽ hồi phục tốt hơn. Đừng quên thăm khám định kỳ để bảo vệ sức khỏe răng miệng bạn nhé! Hi vọng rằng bài viết trên đã giúp bạn giải đáp thắc mắc viêm lợi không nên ăn gì, nên ăn gì. Đừng quên thăm khám định kỳ với bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
thucuc
1,392
Hiểu rõ về vắc xin tiêm chủng mở rộng 5 trong 1 ComBE Five Hiện nay, trong chương trình mở rộng, có hai loại vắc xin 5 trong 1 được áp dụng là Quinvaxem và ComBE Five để tiêm cho trẻ. So với Quinvaxem, vắc xin ComBE Five là loại vắc xin thế hệ mới được áp dụng để tiêm phòng 5 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm: Bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm màng não mủ/viêm phổi do vi khuẩn HiB và viêm gan B. Vậy với loại vắc xin thế hệ mới này, cha mẹ cần lưu ý gì trước khi tiêm cho trẻ? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về vắc xin tiêm chủng mở rộng 5 trong 1 ComBE Five. 1. Những thông tin cơ bản về vắc xin tiêm chủng mở rộng 5 trong 1 ComBE Five 1.1. Vắc xin tiêm chủng mở rộng 5 trong 1 ComBE Five là gì? Vắc xin ComBE Five là một trong những loại vắc xin được áp dụng trong chương trình tiêm chủng mở rộng. ComBe Five giúp phòng 5 bệnh truyền nhiễm như ho gà, uốn ván, bạch hầu, viêm gan B, viêm phổi và viêm màng não mủ do vi khuẩn Hib gây ra. Đây đều là những căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mà trẻ nhỏ dễ mắc phải, gây ảnh hưởng tới quá trình phát triển và sức khỏe. Vắc xin ComBE Five là vắc xin phối hợp có thành phần tương tự như vắc xin Quinvaxem trong chương trình tiêm chủng mở rộng. Bao gồm giải độc tố vi khuẩn uốn ván, giải độc tố vi khuẩn bạch hầu, kháng nguyên bề mặt vi rút viêm gan B, vi khuẩn ho gà bất hoạt toàn tế bào và kháng nguyên vỏ vi khuẩn Hib. Loại vắc xin này có thành phần ho gà toàn tế bào vì vậy tính an toàn và hiệu quả tương tự như các vắc xin DPT-VGB-Hib có thành phần ho gà toàn tế bào và tương tự như vắc xin Quinvaxem. ComBE Five được sản xuất tại Ấn Độ và được triển khai áp dụng đồng loạt trên toàn quốc từ tháng 12/2018 thuộc chương trình tiêm chủng mở rộng toàn quốc. Vắc xin này đã được kiểm định tuân thủ nghiêm ngặt các quy định nhập khẩu. Đồng thời, ComBE Five đã thực hiện các thủ tục đăng ký để được lưu hành bao gồm các thử nghiệm cần thiết nhằm đảm bảo phù hợp, an toàn và đạt tiêu chuẩn theo quy định của Việt Nam và WHO. Hình ảnh vắc xin 5 trong 1 ComBE Five 1.2. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định tiêm vắc xin tiêm chủng mở rộng 5 trong 1 ComBE Five Theo Thông tư số 38/2017/TT của Bộ Y tế quy định tiêm vắc xin phối hợp 5 trong 1 giúp phòng bạch hầu, ho gà, uốn ván này khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. 3 mũi vắc xin ComBE Five sẽ được tiêm vào giai đoạn 2, 3 và 4 tháng tuổi. Nếu mũi vắc xin ComBE Five nào bị bỏ lỡ hoặc tiêm muộn thì cần được tiêm sớm ngay sau đó mà không cần phải tiêm lại từ mũi đầu. Tuy nhiên lưu ý khoảng cách giữa các mũi tiêm cần tối thiểu là 1 tháng. Với hai trường hợp sau, cha mẹ không nên tiêm vắc xin ComBE Five cho trẻ: Đầu tiên, nếu trẻ có tiền sử sốc hoặc phản ứng nặng sau tiêm chủng vắc xin DPT-VGB-Hib hoặc vắc xin có thành phần DPT, viêm gan B, Hib không nên tiêm vắc xin ComBE Five. Cụ thể xuất hiện các phản ứng như: – Sốt cao trên 39 độ C trong sau 1 đến 2 ngày sau khi tiêm vắc xin. – Xuất hiện dấu hiệu tím tái, khó thở trong vòng 2 ngày sau tiêm vắc xin. – Co giật đi kèm theo triệu chứng sốt hoặc không sốt trong vòng 3 ngày sau tiêm vắc xin. – Khóc dai dẳng. Tiếp theo, nếu trẻ có tình trạng suy chức năng các cơ quan như suy hô hấp, suy tuần hoàn, suy tim, suy thận, suy gan… cũng không nên tiêm phòng vắc xin ComBE Five. Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào kể trên, cha mẹ không nên cho trẻ tiêm phòng vắc xin ComBE Five – Trẻ đang mắc các bệnh cấp tính đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng cấp tính. – Trẻ sốt cao trên 37,5 độ C hoặc hạ thân nhiệt xuống dưới 35,5 độ C. – Trẻ mới truyền máu hoặc dùng các sản phẩm globulin miễn dịch trong vòng 3 tháng (trừ trường hợp trẻ đang dùng globulin miễn dịch điều trị viêm gan siêu vi B). – Trẻ đang hoặc mới kết thúc đợt điều trị thuốc có chứa thành phần Corticoid trong vòng 14 ngày. – Cân nặng dưới 2kg. 2. Đặc tính an toàn của vắc xin 5 trong 1 ComBE Five như thế nào? Như đã nói ở trên, vắc xin ComBE Five đã được kiểm định đáp ứng đầy đủ các quy định nhập khẩu, quy định lưu hành bao gồm các thử nghiệm cần thiết nhằm đảm bảo an toàn khi tiêm chủng diện rộng. Tuy nhiên, cũng như các loại thuốc hay loại vắc xin khác khi tiêm đều có thể xảy ra các phản ứng phụ nhẹ và khỏi trong thời gian ngắn. Theo khuyến cáo của các chuyên gia y tế thì các phản ứng nặng thường rất hiếm gặp. Sau khi tiêm chủng vắc xin ComBE Five, trẻ có thể có một số các phản ứng phụ thông thường như sốt nhẹ (dưới 38,5 độ C), đau hoặc sưng tấy nhẹ tại vị trí tiêm, trẻ quấy khóc,… Tuy nhiên, các phản ứng phụ này sẽ tự khỏi trong vòng 1 ngày. 3. Một số lưu ý cho cha mẹ khi cho con tiêm vắc xin ComBe Five 3.1. Trước khi đi tiêm – Chủ động thông báo với bác sĩ về tình trạng sức khỏe của con trong thời gian 7 ngày gần nhất trước tiêm như đã uống thuốc gì, có biểu hiện ho sốt không,… Đồng thời đề cập tới tiền sử sức khỏe của trẻ ví dụ như tiền sử dị ứng thuốc gì, sinh non, có mẫn cảm với vắc xin ở lần tiêm phòng trước hay không. – Lưu giữ đầy đủ và cẩn thận sổ tiêm chủng và sổ theo dõi sức khỏe của trẻ. Cha mẹ nên lưu giữ đầy đủ và cẩn thận sổ tiêm chủng và sổ theo dõi sức khỏe của trẻ cho các lần tiêm chủng 3.2. Sau khi đi tiêm Sau khi tiêm vắc xin ComBe Five, trẻ có thể xuất hiện một vài triệu chứng phụ, cha mẹ cần theo dõi tình trạng của trẻ sau tiêm. Dưới đây là một số hướng dẫn chăm sóc trẻ tại nhà: – Thường xuyên kiểm tra thân nhiệt của trẻ sau khi tiêm về. Nếu thấy trẻ có biểu hiện nóng sốt, cha mẹ có thể hạ sốt bằng cách chườm khăn ấm, để trẻ nằm phòng thoáng khí, mặc quần áo rộng rãi,… – Khi trẻ sốt cao sẽ bị mất nước, cha mẹ có thể bù nước bằng cách cho ăn cháo loãng thêm muối và uống Oresol. – Nếu trẻ sốt cao trên 38,5 độ C, cho trẻ uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ, không tự điều trị. – Cho trẻ nhỏ bú đầy đủ để bổ sung dinh dưỡng. Với trẻ lớn cho ăn các thức ăn mềm, dạng lỏng để dễ nuốt và tiêu hóa.
thucuc
1,294
Bệnh loạn dưỡng cơ: nguyên nhân và phân loại Bệnh loạn dưỡng cơ là tình trạng các cơ bị yếu do bệnh lý tiến triển, dần dần dẫn đến teo cơ và các biến chứng nguy hiểm như: khó nuốt, rối loạn nhịp tim, cản trở hô hấp, biến dạng cột sống,… Bệnh lý này được chứng minh là có liên quan đến yếu tố di truyền và có sự thúc đẩy của các yếu tố môi trường, dinh dưỡng. 1. Bệnh loạn dưỡng cơ do nguyên nhân nào? Loạn dưỡng cơ được xếp vào loại hội chứng di truyền do nhiều bệnh lý, đặc trưng là sự yếu dần của hệ cơ trơn. Nhiều trường hợp loạn dưỡng cơ ảnh hưởng đến cả các cơ quan khác ngoài cơ như: tim mạch, hô hấp,… Bất cứ ai cũng có thể bị bệnh loạn dưỡng cơ, nhưng nam giới chiếm tỉ lệ cao hơn. Tùy vào thời điểm phát hiện bệnh và mức độ tiến triển mà người bệnh có thể có cuộc sống bình thường hoặc tử vong sớm khi trưởng thành. Mặc dù y học hiện nay đã tìm ra nhiều phương pháp điều trị hiệu quả song mới chỉ có tác dụng giảm nhẹ triệu chứng và tiến triển bệnh, chưa thể điều trị bệnh loạn dưỡng cơ đặc hiệu giúp khỏi bệnh hoàn toàn. Về nguyên nhân gây loạn dưỡng cơ, các nhà khoa học xác định được do khiếm khuyết ở một số gen liên quan đến protein cơ. Ở những người có gen bệnh, cơ thể không có hoặc có ít khả năng sản sinh ra protein cơ, dẫn đến cơ bị teo nhỏ hơn bình thường. Đa số bệnh loạn dưỡng cơ có khả năng di truyền, chủ yếu di truyền trên nhiễm sắc thể giới tính nữ X nhận từ mẹ. Mẹ dễ truyền gen X khiếm khuyết gây loạn dưỡng cơ cho con trai hơn là con gái, trừ trường hợp mẹ mang gen bệnh kết hợp với bố mắc bệnh loạn dưỡng cơ. Do nguyên nhân từ bất thường gen nên rất khó để phòng ngừa loạn dưỡng cơ, nếu bố hoặc mẹ hoặc cả hai bố mẹ được xác định mang gen bệnh, con sẽ được theo dõi từ sớm để phát hiện bệnh nếu không may mắc phải. 2. Các thể bệnh loạn dưỡng cơ và đặc điểm Thực tế có nhiều thể bệnh loạn dưỡng cơ với đặc điểm triệu chứng và tiến triển khác nhau, dưới đây là những thể bệnh thường gặp: 2.1. Thể loạn dưỡng cơ Myotonic Thể loạn dưỡng cơ Myotonic rất phổ biến ở người lớn, có thể xuất hiện ở cả nam và nữ giới. Triệu chứng bệnh thường xuất hiện sớm khi con nhỏ và kéo dài đến tuổi trưởng thành, một số ít trường hợp khởi phát từ khi còn là trẻ sơ sinh. Thể bệnh này có triệu chứng đặc hiệu là tình trạng tăng trương lực, nghĩa là các nhóm cơ trở nên căng cứng, đau nhức nghiêm trọng, nhất là sau khi hoạt động mạnh hay kéo dài. Thể loạn dưỡng cơ Myotonic thường biểu hiện nặng hơn vào mùa lạnh. Ngoài ảnh hưởng đến cơ, nhiều cơ quan khác trong cơ thể người bệnh cũng bị ảnh hưởng như: tim mạch, hệ thần kinh trung ương, tiêu hóa, mắt, nội tiết,… Người mắc bệnh loạn dưỡng cơ Myotonic thường vẫn có cuộc sống bình thường, chỉ gặp tình trạng đau nhức giảm sức khỏe cơ bắp song tuổi thọ không cao. 2.2. Thể loạn dưỡng cơ Duchenne Khác với loạn dưỡng cơ Myotonic thường gặp ở người lớn thì thể loạn dưỡng cơ Duchenne rất phổ biến ở trẻ em, đặc biệt là chỉ gặp ở bé nam. Triệu chứng thể loạn dưỡng cơ này thường khởi phát mạnh mẽ khi trẻ từ 2 - 6 tuổi, đặc trưng là tình trạng yếu dần và teo các cơ theo thời gian. Tiến triển của bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne ở mỗi trẻ là khác nhau, song hầu hết trẻ khi đến tuổi từ 12 trở lên phải sử dụng xe lăn do teo cơ khiến cho cẳng chân, tay dần biến dạng. Hơn nữa, teo cơ cũng khiến cột sống biến dạng, ảnh hưởng đến thần kinh trung ương và thường kèm theo suy giảm nhận thức. Ở giai đoạn muộn, loạn dưỡng cơ Duchenne gây rối loạn hô hấp và tim mạch, tỉ lệ tử vong cao trước khi đạt 20 tuổi. 2.3. Thể loạn dưỡng cơ Facioscapulohumeral Thể loạn dưỡng cơ này chủ yếu ảnh hưởng đến nhóm cơ của cánh tay trên, vùng quanh vai và vùng mặt. Triệu chứng bệnh thường khởi phát ở tuổi thiếu niên và nặng dần đến khi trưởng thành. Song tốc độ tiến triển của thể loạn dưỡng cơ Facioscapulohumeral khá chậm, phần lớn bệnh nhân có thể duy trì được khả năng đi lại với tuổi thọ không bị rút ngắn. Ở trường hợp nặng, thể loạn dưỡng cơ Facioscapulohumeral khiến cơ suy yếu nhanh chóng, thậm chí gây mất chức năng hoàn toàn của các cơ ảnh hưởng. 2.4. Thể loạn dưỡng cơ limb - girdle Thể loạn dưỡng cơ có thể gặp ở cả nam và nữ giới, triệu chứng thường thấy rõ khi người bệnh bước vào lứa tuổi thanh thiếu niên. Cơ khớp bị ảnh hưởng chủ yếu ở thể loạn dưỡng cơ limb-girdle là khớp chấp di chuyển lên vùng vai, cánh tay và cẳng chân. Hầu hết người bệnh đến năm 20 tuổi gặp khó khăn trong việc đi lại, thậm chí liệt hoàn toàn. 2.5. Thể loạn dưỡng cơ Becker Triệu chứng và tiến triển của thể loạn dưỡng cơ Becker khá giống với Duchenne song tiên lượng bệnh không quá xấu. Triệu chứng bệnh thường xuất hiện khá muộn, nhiều trường hợp đến 25 tuổi mới thấy triệu chứng, bên cạnh đó diễn tiến bệnh chậm nên người bệnh có thể giữ được khả năng đi lại đến năm 30 tuổi, sống đến lứa tuổi trung niên. Thể loạn dưỡng cơ Becker biểu hiện nặng sẽ gây ảnh hưởng đến nhiều nhóm cơ và tim mạch, nguy hiểm sẽ dẫn đến tử vong. 2.6. Thể loạn dưỡng cơ bẩm sinh Loạn dưỡng cơ đều do bất thường trong cấu trúc gen, song thể loạn dưỡng cơ bẩm sinh nghĩa là triệu chứng xuất hiện từ khi trẻ sinh ra. Tuy nhiên, tốc độ tiến triển bệnh khá chậm song biến chứng xảy ra sớm khi trẻ sơ sinh dễ gây bất thường ở não, động kinh, khó thở,… nguy hiểm. Ngoài những thể thường gặp trên, còn một số thể loạn dưỡng cơ khác như: loạn dưỡng cơ ngoại biên, loạn dưỡng cơ Emery Dreifuss, loạn dưỡng cơ oculopharyngeal,…
medlatec
1,113
Công dụng thuốc Invega Sustenna Invegga Sustenna có tác dụng làm cho người bệnh cảm thấy hưng phấn, tích cực. Do đó, thuốc Invega Sustenna là thuốc dùng trong điều trị rối loạn tâm thần vả cảm xúc. Thuốc được bào chế dưới dạng hỗn dịch pha tiêm giải phóng kéo dài. Để hiểu rõ hơn về công dụng và chỉ định dùng thuốc Invega sustenna, đọc ngay bài viết dưới đây nhé. 1. Thuốc Invega Sustenna có tác dụng gì? Thuốc Invega Sustenna có thành phần chính là Paliperidone (dưới dạng Paliperidone palmitate) 150mg/1,5ml, một hoạt chất chống loạn thần không điển hình.Công dụng chính của Invega Sustenna có thể gây ảo giác giúp người bệnh suy nghĩ tích cực hơn về bản thân và cuộc sống. Từ đó giảm mối lo bị kích động từ các bệnh lý loạn thần. Người dùng Invega Sustenna cũng sẽ cảm thấy năng động và hưng phấn hơn trong các hoạt động thường ngày.Được xếp vào nhóm thuốc chống loạn thần thế hệ thứ hai không điển hình, Invega Sustenna có tác dụng hiệu quả trong quá trình điều trị tâm thần phân liệt. Invenga Sustenna được sử dụng điều trị kết hợp với thuốc chống trầm cảm hoặc thuốc ổn định tâm trạng cho người lớn và thanh thiếu niên. Ngoài dạng bào chế hỗn dịch giải phóng kéo dài, Invega Sustenna còn có dạng viên phóng thích mở rộng 24 giờ, với các hàm lượng Paliperidone là 1,5mg, 3mg, 6mg, 9mg.Trên thị trường hiện nay thuốc Invega Sustenna được sản xuất 2 loại là 100mg và 150mg, được bào chế dưới dạng hỗn dịch giải phóng kéo dài có trong bơm tiêm đóng sẵn của nhà sản xuất. Thuốc Invega Sustenna dùng cho người lớn trên 18 tuổi và trẻ từ 12-17 tuổi đều phải có sự giám sát và chỉ định của bác sĩ.Invega Sustenna chỉ được chỉ định trong điều trị các bệnh loạn thần, cụ thể như sau.Rối loạn tâm thần/ rối loạn cảm xúc/ rối loạn lưỡng cực. Tâm thần phân liệt. Hỗ trợ điều trị người bị trầm cảm. Mặt khác, bệnh nhân mẫn cảm với paliperidone và risperidone sẽ không được chỉ định kê đơn. 2. Liều dùng thuốc Invega Sustenna Liều dùng thuốc Invega Sustenna được chia ra ở dạng viên nén phóng thích kéo dài và hỗn dịch tiêm truyền phóng thích kéo dài.2.1. Dạng hỗn dịch tiêm truyền phóng thích kéo dàiỞ điều trị những bệnh nhân chưa từng dùng qua các thuốc có paliperidone hoặc risperidone, phải dung nạp paliperidone hoặc risperidone theo dạng uống trước khi điều trị bằng hỗn dịch tiêm truyền.Liều khởi đầu 234mg/Paliperidone palmitat tiêm bắp vào ngày đầu, liều tiếp theo là là 156 mg tiêm bắp cho một tuần sau đó. Vị trí tiêm bắp tại cơ delta. Liều duy trì: 117 mg tiêm bắp mỗi tháng. Vị trí: tiêm vào cơ delta hoặc tiêm mông.Liều dùng có thể dao động trong phạm vi từ 39mg - 234mg tùy thuộc vào thể trạng và sức chịu đựng của người bệnh. Liều dùng có thể sẽ phải điều chỉnh hàng tháng theo chỉ định và đánh giá của bác sĩ.2.2.Viên nén phóng thích kéo dài. Liều tiêu chuẩn: 6 mg/ngày, uống 1 lần. Dao động liều lượng có thể từ: 3-12 mg/ngày; tăng liều dùng có thể khoản 3 mg/ngày và nên thực hiện trên 5 ngày.Liều tối đa: 12 mg/ngày.Liều dùng cho người lớn bị rối loạn phân liệt cảm xúc. Liều khuyên dùng: 6 mg/ngày, uống 1 lần. Liều lượng hàng ngày có thể điều chỉnh 3-12 mg/ngày; việc tăng liều dùng có thể được thực hiện trong khoản cho phép là 3 mg/ngày và nên thực hiện trên 4 ngày để đạt hiệu quả.Liều tối đa: 12 mg mỗi ngày, dùng đường uống. Với trẻ em 12-17 tuổi, liều khuyên dùng là 3mg/ngày, uống 1 lần.Liều lượng: 3-12 mg mỗi ngày; việc tăng liều dùng có thể được thực hiện trong vòng 3 mg mỗi ngày và nên thực hiện trên 5 ngày.Liều tối đa: 12 mg/ngày, dùng theo đường uống. 3. Tác dụng phụ thuốc Invega Sustenna Tác dụng phụ thường gặp. Vú sưng hoặc tiết dịch. Thay đổi chu kỳ kinh nghiệt. Bồn chồn, run, thèm ngủ, khô miệng. Mờ mắt. Chóng mặt kèm đau đầu. Giảm ham muốn tình dục, liệt dương ở nam giới.Tác dụng phụ hiếm gặp. Căng cơ, sốt cao, vã mồ hôi. Rối loạn nhịp tim, cảm giác ngất xỉu. Khó nuốt. Giật cơ ở vùng đầu mặt cổ. Yếu một bên cơ thểĐốm trắng hay lở loét trong miệng. Không giữ được cân bằng, đau đầu đột ngột và cơn đau nặng.Nếu có những triệu chứng nặng như kể trên, hãy liên hệ với bác sĩ chuyên khoa hoặc đưa đến bệnh viện gần nhất để được sơ cứu kịp thời. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Invega Sustenna Thuốc Invega Sustenna có thể làm tăng tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân cao tuổi (lão khoa) bị rối loạn tâm thần có sa sút trí tuệĐối với người mắc hội chứng ác tính thần kinh (Neuroleptic malignant syndrome - NMS), nguy cơ tử vong rất cao cũng đã được báo cáo. Do đó, không được dùng thuốc Invega Sustenna ở những bệnh nhân này.Đối với bệnh nhân mắc các bệnh tâm thần, loạn thần từng có ý định tự tử thì nên được kê đơn với liều lượng nhỏ nhất phù hợp, dùng thuốc dưới sự giám sát của bác sĩ và người nhà.Với phụ nữ cho con bú, theo các báo các về sự tiết qua sữa mẹ của hoạt chất trong thuốc Invega Sustenna là có ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Do đó với phụ nữ cho con bú thì không nên sử dụng thuốc Invega Sustenna.Với người vận hành lái xe và máy móc, thuốc Invega Sustenna được đánh giá là có ảnh hưởng đến hệ thần kinh và thị giác (hưng phấn, năng động, hoặc thèm ngủ). Do đó người vận hành máy móc và lái xe không nên dùng thuốc này.Thuốc Invega Sustenna với hoạt chất chính là Paliperidone palmitate) được dùng trong điều trị các bệnh nhân tâm thần, loạn thần, hỗ trợ điều trị trầm cảm kết hợp với một số thuốc khác. Đây là thuốc được sử dụng dưới sự giám sát và kê đơn của bác sĩ, người bệnh không được tự ý sử dụng dưới mọi hình thức.
vinmec
1,077
Mất ngủ nên uống gì để cải thiện giấc ngủ? Giấc ngủ là khoảng thời gian nghỉ ngơi giúp phục hồi, tái tạo năng lượng cho cơ thể. Tuy nhiên, không phải tất cả mọi người đều dễ dàng có được một giấc ngủ ngon với  chất lượng tốt. Việc thường xuyên bị khó ngủ, ngủ không sâu giấc khiến nhiều người băn khoăn mất ngủ nên uống gì để cải thiện giấc ngủ? Cùng theo dõi bài viết sau đây để tìm hiểu các loại đồ uống tốt cho giấc ngủ và những lưu ý khi sử dụng. 1. Các thức uống giúp cải thiện giấc ngủ Có nhiều loại nước uống được chế biến đơn giản từ những thực phẩm hoặc thảo mộc dễ kiếm nhưng lại có tác dụng tốt cho giấc ngủ, điển hình như: 1.1 Mất ngủ nên uống gì? – Trà hoa cúc  Trà hoa cúc có vị đắng, cay, tính mát nên có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, bổ não và giúp chữa suy nhược thần kinh. Ngoài ra, trong trà hoa cúc còn có hàm lượng cao các chất chống oxy hóa, vì vậy giúp hỗ trợ làm giảm bớt căng thẳng, lo âu và cải thiện chứng mất ngủ hiệu quả. Một tách trà hoa cúc 30 phút sau khi ăn hoặc 30 phút trước khi ngủ sẽ giúp bạn có được một giấc ngủ ngon hơn. 1.2 Sữa hạnh nhân Đây là một loại sữa hạt bổ dưỡng, tốt cho sức khỏe nói chung và cho giấc ngủ nói riêng. Bởi thành phần của hạnh nhân có chứa hoạt chất tryptophan – một loại hoạt chất kích thích não bộ sản sinh ra serotonin giúp người bệnh dễ đi vào giấc ngủ. Bên cạnh đó, hạnh nhân còn rất giàu magie – một khoáng chất giúp thúc đẩy giấc ngủ hiệu quả. Vì vậy, người bệnh bị mất ngủ nên bổ sung loại thực phẩm này vào thực đơn hàng ngày của mình.  Trà hoa cúc là một trong những thức uống giúp cải thiện giấc ngủ rất tốt. 1.3 Sinh tố chuối Chuối là loại trái cây quen thuộc và rất dễ kiếm. Loại quả này chứa nhiều tryptophan, cùng hàm lượng cao magie và kali, có tác dụng thư giãn cơ bắp. Ngoài ra vitamin B6 có trong chuối giúp hỗ trợ chuyển hóa tryptophan thành serotonin. Chuối và các món ăn từ chuối giúp xoa dịu thần kinh, tạo cảm giác thư giãn, nhờ vậy người bệnh dễ dàng chìm sâu vào giấc ngủ, ngủ ngon hơn. 1.4 Trà tâm sen 2 thành phần quan trọng trong trà tâm sen là nuciferin và nelumbin, có tác dụng hỗ trợ giữ ổn định các chức năng của cơ thể. Nhờ vậy, cơ thể có thể đi vào trạng thái nghỉ ngơi một cách dễ dàng. Những người bị mất ngủ nên uống trà tâm sen để hỗ trợ an thần và cải thiện giấc ngủ. 1.5 Trà saffron Saffron là một loại trà thảo mộc quý. Thành phần chính trong saffron là crocin và safranal có tác dụng chống oxy hóa, hỗ trợ giảm căng thẳng thần kinh, tạo điều kiện cho melatonin sản sinh và kiểm soát giấc ngủ. Vì thế những người bị mất ngủ nếu uống trà này sẽ ngủ ngon và sâu giấc hơn. 1.6 Sữa ấm Sữa là loại thực phẩm thiết yếu, bổ dưỡng cho sức khỏe. Uống sữa ấm sẽ tạo cảm giác thoải mái cho cơ thể. Bên cạnh đó trong sữa ấm có chứa hàm lượng lớn axit amin tryptophan. Đây là axit amin cần thiết để sản xuất serotonin và melatonin, kích thích giấc ngủ dài và sâu. Uống sữa ấm sẽ tạo cảm giác thoải mái, giúp cơ thể sản sinh tryptophan giúp điều hòa giấc ngủ. 1.7 Mất ngủ nên uống gì? – Nước ép anh đào Nươc ép anh đào không chỉ thơm ngon mà đây còn là một loại đồ uống chứa hàm lượng dồi dào tryptophan. Do đó, loại nước uống này có thể hỗ trợ kích thích sản xuất hormone melatonin, giúp người bệnh dễ đi vào giấc ngủ, 1.8 Bạc hà Hoạt chất menthol trong bạc hà có tác dụng giúp các cơ được thả lỏng, nhờ đó giúp bạn có giấc ngủ sâu hơn. Loại trà này cũng chứa nhiều hoạt chất chống oxy hóa, do đó có thể hỗ trợ làm dịu hệ thần kinh trung ương, giúp não bộ được thư giãn. Đồng thời, hoạt chất menthol có trong trà bạc hà được chứng minh là có khả năng điều hòa huyết áp, thư giãn cơ, giảm mệt mỏi, âu lo, nhờ vậy mang lại hiệu quả trong việc cải thiện chất lượng giấc ngủ. 1.9 Trà lạc tiên Theo các nghiên cứu, các hoạt chất trong cây lạc tiên có tác dụng tốt lên hệ thần kinh trung ương, giúp người uống được trấn tĩnh, giảm hồi hộp, lo âu, mất ngủ. Theo y học cổ truyền, cây lạc tiên có vị ngọt và đắng, tính mát, có tác dụng hỗ trợ đào thải độc tố, thanh nhiệt cơ thể, tiêu viêm, chữa viêm da, mẩn ngứa, lợi tiểu, an thần, chữa mất ngủ,…rất tốt. Uống trà lạc tiên vào buổi chiều hoặc trước khi đi ngủ sẽ giúp cải thiện chứng mất ngủ.  1.10 Trà gừng Thành phần cineole trong gừng giúp giải tỏa stress, có tác dụng tốt trong trị bệnh đau nửa đầu, giúp tinh thần sảng khoái hơn. Đồng thời, trà gừng nóng còn giúp tăng cường sức khỏe hệ tiêu hóa, bảo vệ lớp niêm mạc dạ dày, mang lại cho người dùng giấc ngủ ngon. 1.11 Trà rễ cây nữ lang 2 thành phần quan trọng của cây nữ lang chính là acid valerenic và các dẫn xuất valepotriates. Các chất này giúp hỗ trợ làm tăng nồng độ của acid gama aminobutyric (GABA) – một loại acid quan trọng duy trì hoạt động của não bộ, giấc ngủ. Trà từ rễ cây nữ lang giúp hỗ trợ giảm căng thẳng, kích thích, bất an, giúp bệnh nhân dễ ngủ hơn. Các loại đồ uống cần phải sử dụng đúng cách mới đem lại hiệu quả tốt cho những người bị mất ngủ. 2. Mất ngủ nên uống gì? Những lưu ý khi sử dụng đồ uống cho người mắc bệnh mất ngủ Tuy có rất nhiều loại đồ uống giúp hỗ trợ cải thiện tình trạng mất ngủ, tuy nhiên cần phải sử dụng đúng cách mới có thể đem lại hiệu quả tốt. Sau đây là một số lưu ý khi sử dụng đồ uống cho người bị mất ngủ: – Không uống quá nhiều loại đồ uống trước khi ngủ – Không dùng cùng lúc quá nhiều đồ uống có tác dụng an thần trong ngày vì có thể gây tác dụng ngược, khiến bạn lúc nào cũng trong trạng thái buồn ngủ – Không uống các loại đồ uống có chất kích thích như cà phê, nước có ga… vì chúng có thể gây mất ngủ Trên đây là những loại đồ uống giúp cải thiện giấc ngủ hiệu quả. Tuy nhiên chúng chỉ mang tính chất hỗ trợ và có tác dụng trong những trường hợp bệnh nhẹ. Để xác định nguyên nhân và cách điều trị phù hợp, bạn nên chủ động thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh. Các bác sĩ sẽ cho bạn những chỉ định phù hợp cũng như tư vấn các phương pháp hỗ trợ tốt nhất.
thucuc
1,269
Phẫu thuật chấn thương chỉnh hình và những điều cần biết Phẫu thuật chấn thương chỉnh hình là phương pháp can thiệp quan trọng trong y khoa, được áp dụng để điều trị các tổn thương hệ thống cơ, xương khớp. 1. Phẫu thuật chấn thương chỉnh hình là gì? Phẫu thuật chấn thương chỉnh hình được ứng dụng đối với các bệnh lý, tổn thương của hệ cơ xương. Ngày nay, con người rất dễ gặp phải các tổn thương cơ xương trong quá trình sinh sống, làm việc, đó có thể do bị tai nạn hay chấn thương trong thể thao. Và trong trường hợp bảo tồn nguy hiểm hơn hoặc không đạt kết quả cao thì phẫu thuật là phương pháp được lựa chọn. Các trường hợp có thể thực hiện phẫu thuật chấn thương chỉnh hình là: Chấn thương xương: gãy xương, rạn nứt xương,… Chấn thương phần mềm: dập cơ, đứt dây chằng, rách gân,… Các bệnh lý về cơ xương: thoái hóa cột sống, viêm khớp nhiễm khuẩn, các khối u xương khớp, thoái hóa khớp, rối loạn xương khớp bẩm sinh,… Phẫu thuật chỉnh hình đã ra đời từ thời trung cổ và phát triển ngày càng cao cho đến hiện nay. Nhưng so với thời kỳ trước thì hiện nay phẫu thuật chỉnh hình - chấn thương đã có nhiều tiến bộ, hiện đại vượt bậc. Các quy trình phẫu thuật chấn thương chỉnh hình hiện nay phải đảm bảo nghiêm ngặt về vô trùng và vô cảm để đảm bảo cuộc phẫu thuật diễn ra suôn sẻ, sức khỏe bệnh nhân được ổn định và phục hồi nhanh chóng. Bác sĩ phẫu thuật là người có đầy đủ chuyên môn và kiến thức, kinh nghiệm để điều hành cuộc phẫu thuật diễn ra. 2. Những chuẩn bị cần thiết cho ca mổ chấn thương chỉnh hình Địa điểm phẫu thuật: Phẫu thuật tốt nhất nên được thực hiện trong phòng vô trùng để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng từ môi trường xung quanh. Phòng phẫu thuật phải đầy đủ hệ thống chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước và điều hòa nhiệt độ. Có đầy đủ bàn mổ, bàn đựng hóa chất. Đẩy đủ trang thiết bị máy móc cần thiết cho phẫu thuật: hệ thống gây mê, đo điện tim, máy theo dõi sự sống,… Bác sĩ phẫu thuật: Mổ chính: là người đảm nhiệm mổ chính và điều hành trong suốt quá trình phẫu thuật. Phụ mổ: là người phụ giúp mổ chính trong các công việc: đưa dụng cụ mổ, cắt chỉ, cầm máu,… Nhân viên gây mê,… Dụng cụ, hóa chất: Dụng cụ mổ: Dao mổ, kéo mổ, cưa, đục xương, panh, kìm, kim và chỉ khâu, bông, gạc y tế,… Dụng cụ mổ cần được sát trùng và để trong khay, sắp xếp theo đúng vị trí để thao tác dễ dàng và nhanh chóng. Thuốc và hóa chất: thuốc gây mê, gây tê, thuốc cấp cứu, thuốc kháng sinh, kháng viêm, thuốc cầm máu, dung dịch sát trùng,… Thuốc và hóa chất cần được để trên bàn gọn gàng và chỉ mang những thứ cần thiết vào phòng mổ để tránh nhầm lẫn. Hộ lý, chăm sóc hậu phẫu: Sau khi ca mổ hoàn thành, bệnh nhân cần được nghỉ ngơi cho đến khi thuốc mê, thuốc tê hết tác dụng. Thời gian đầu sau mổ, bệnh nhân chỉ nên ăn thức ăn dễ tiêu và đủ chất dinh dưỡng. Vệ sinh vết mổ hàng ngày và điều trị kháng sinh theo chỉ dẫn của bác sĩ. Theo dõi sự hồi phục của vết mổ, nếu có dấu hiệu nhiễm trùng sau mổ thì cần được xử lý ngay. 3. Một số kỹ thuật mổ chấn thương chỉnh hình quan trọng Gãy xương tay: Đây là loại chấn thương cơ xương rất thường gặp. Đa số trường hợp gãy xương cánh tay có thể điều trị bằng nẹp, bó bột có kết quả tốt, bệnh nhân phục hồi cơ năng hoàn hảo và ít để lại di chứng. Tuy nhiên trong trường hợp xương tay gãy hở, gãy thấu khớp, gãy vụn nhiều, các tổ chức cơ, thần kinh, mạch máu bị tổn thương nặng thì cần phải tiến hành mổ chấn thương chỉnh hình để điều trị. Đối với gãy xương tay có thể mổ với đinh nội tủy hoặc mổ cố định trong với nẹp vít. Nẹp vít AO là phương pháp mổ tốt trong trường hợp này. Đóng đinh nội tủy có thể đóng từ dưới lên hoặc từ trên xuống, sử dụng đinh chốt ngang cho kết quả tốt như các phương pháp khác. Gãy xương đòn: Theo nghiên cứu cho thấy 85% trường hợp gãy xương đòn ở vị trí 1/3 giữa, 10% ở vị trí 1/3 ngoài và 5% ở 1/3 trong. Các trường hợp gãy xương đòn không lệch ở vị trí giữa đều có thể điều trị không mổ bằng băng số tám trong 6 tháng. Hầu hết trường hợp gãy xương đòn đều lành nhanh với ít di chứng, cơ năng hoàn hảo. Các trường hợp có thể mổ cấp cứu gãy xương đòn: Gãy hở xương, đầu nhọn xương làm tổn thương các tổ chức xung quanh. Gãy làm tổn thương, biến chứng mạch máu dưới đòn thường kèm liệt đám rối thần kinh. Gãy xương đòn kèm theo gãy xương bả vai cùng bên hoặc kèm gãy nhiều xương sườn. Gãy xương đòn di lệch lớn, sợ điều trị không mổ sẽ hình thành khớp giả. Cách mổ: Rạch đường da song song với xương đòn, chú ý tránh thần kinh trên đòn bắt chéo động mạch. Đa số thường dùng nẹp DCP 3,5 mm, nẹp LC - DCP. Đặt nẹp ở mặt trên xương đòn và uốn cong theo xương. Nếu xương gãy vụn nhiều thì cần phải tiến hành ghép các mảnh xương lại với nhau. Khi đóng đinh nội tủy cần chọn đinh phù hợp với xương. Cần lưu ý rằng mổ cấp cứu gãy xương đòn cũng có thể xảy ra các biến chứng như nhiễm trùng, sẹo xấu, hình thành khớp giả,… Tổn thương cột sống: Các trường hợp đa chấn thương thường kèm theo tổn thương vùng cột sống. Khi di chuyển bệnh nhân cần cần thận, hạn chế lăn trở để đề phòng tổn thương cột sống nặng hơn. Nếu có dấu hiệu bị liệt thần kinh thì cần cấp cứu như sau: Kéo nắn cấp cứu cho cột sống thẳng hàng, hạn chế chèn ép tủy sống. Phát hiện thấy lệch trục cột sống cần cho nắn thẳng ngay. Cần chú ý không nên kéo dãn tủy quá mức. Đồng thời cần tiến hạnh chụp MRI để phát hiện máu tụ, phù nề ở tủy. Khi bị liệt tủy cần mổ sớm trước 24 giờ để hạn chế các biến chứng sau này.
medlatec
1,106
Những sai lầm dễ mắc phải khi chăm sóc trẻ sơ sinh Để chung nước pha sữa với các loại nước khác Sưởi ấm bằng than Đây là cách mà trước đây rất nhiều mẹ áp dụng và đã có những trường hợp trẻ tử vong đáng tiếc vị bị ngộ độc khí than (khí CO2). Theo quan niệm cũ trẻ nằm than sau sinh có lợi là giữ ấm cơ thể, giúp trẻ và mẹ cứng cáp hơn. Đặc biệt nhiều nhà còn coi đây như một phương pháp sưởi ấm cho mẹ và bé vào mùa lạnh. Ngày nay, với điều kiện kinh tế khá giả, các gia đình còn có “sáng kiến” cho 2 mẹ con nằm than (thậm chí là cả gia đình) chung trong phòng có điều hòa. Hậu quả là bé sơ sinh phải nhập bệnh viện và cả còn mẹ và người chăm sóc cũng phải nhập viện do ngộ độc CO2. Ngoài ra, nằm than còn gây ra những tác hại khác như bỏng da trẻ, bén lửa gây cháy, bụi than và khí CO2 gây ngạt và viêm phổi, thậm chí suy hô hấp và tử vong. Rơ lưỡi cho con bằng mật ong Trẻ sơ sinh khi sinh ra lưỡi có thể bị vi khuẩn nấm Cadiadan tấn công, trước đây mẹ thường chọn rơ lưỡi cho con bằng mật ong. Nhưng đã có nhiều trường hợp em bé sơ sinh nhập viện trong tình trạng tím tái do hít sặc, gây viêm phổi nặng hoặc nguy hiểm hơn là ngưng tim ngưng thở do ngộ độc mật ong. Hệ tiêu hóa trẻ sơ sinh còn yếu, chưa thích nghi với bất cứ gì ngoài sữa mẹ, nên có thể gây ra dị ứng, ngộ độc, tiêu chảy,..hoặc nôn, hít sặc. Việc mẹ cho trẻ sơ sinh uống nước cam thảo để làm sạc các mảng trăng ở lưỡi cũng có thể gây ngộ độc cho trẻ nên mẹ không nên áp dụng phương pháo này nữa nhé. chỉ ở bao tay hay quần áo quấn vào tay trẻ Các mẹ thường có thói quen đeo bao tay, bao chân cho bé để giữ ấm và để trẻ khỏi cào tay lên mặt, nhưng không để ý rằng những sợi chỉ may bên trong bao tay quấn vào ngón tay gây đau, bầm tím và thậm chí là hoại tử ngón tay nếu không được phát hiện. Để hạn chế việc này, mẹ chỉ nên đeo bao tay cho bé trong tháng đầu tiên, vì từ tháng thứ 2 về sau, hệ tuần hoàn bé đã dần hoàn thiện, tưới máu chi tốt hơn nên mẹ không còn cảm giác tay bé bị lạnh nữa. Cắt ngắn móng tay để bé khỏi cào rách mặt. Khi đeo, bố mẹ phải thường xuyên thay bao tay để kiểm tra. Nên dùng bao tay chân bằng vải chất liệu coton mềm, cắt hết tất cả chỉ thừa và nên lộn mặt trong ra ngoài. Đối với quần áo cũng vậy, ba mẹ cần để í cắt những chỉ thừa và giặt sạch cho bé mặc. Một số mẹ chọn cách cho trẻ sơ sinh mặc áo, quần trái (lộn trái quần áo sau đó mới cho bé mặc). Dây cũng là cách mẹ có thể thực hiện để tránh gây chèn vào người trẻ. Còn rất nhiều những sai lầm mẹ có thể mắc phải khi chăm sóc trẻ sơ sinh, nhưng trên đây là những sai lầm mẹ hay mắc phải, mẹ nên chú ý để chăm sóc và bảo vệ tốt nhất cho bé yêu khỏe mạnh và khôn lớn mỗi ngày.
thucuc
603
Kiến thức cơ bản về bệnh viêm dạ dày và tá tràng Bệnh viêm dạ dày và tá tràng là bệnh không còn hiếm gặp trong xã hội hiện nay. Tất cả mọi đối tượng dù trẻ hay già đều có nguy cơ mắc bệnh. Bệnh có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau và triệu chứng khi mắc bệnh cũng không giống nhau. Vì vậy mọi người cần tìm hiểu những kiến thức cần thiết để hiểu về bệnh lý này. 1. Khái niệm cơ bản về bệnh viêm dạ dày tá tràng Bệnh viêm dạ dày và tá tràng xảy ra khi trên bề mặt của dạ dày, tá tràng xuất hiện các vết loét và làm lộ phần lớp dưới của ruột. Theo các số liệu thống kê thì tỷ lệ người bị viêm loét dạ dày chiếm 60%, 95% nguy cơ viêm loét tại tá tràng và một số lượng nhỏ vết loét tới từ vòm cong của dạ dày. Bệnh có thể xuất hiện ở mọi độ tuổi khác nhau và không phân biệt giới tính. Bệnh viêm dạ dày và tá tràng là bệnh lý phổ biến ở hệ tiêu hóa 2. Các nguyên nhân dẫn tới viêm dạ dày và tá tràng Viêm dạ dày tá tràng xuất hiện khi xảy ra sự mất cân bằng giữa 2 yếu tố: Yếu tố phá hủy niêm mạc ( Pepsin và HCI trong dịch vị dạ dày giúp tiêu hóa thức ăn) và yếu tố bảo vệ ( chất nhầy, niêm mạc dạ dày, HCO3). Các tác nhân chính gây ra sự mất cân bằng này là: 2.1 Vi khuẩn HP  gây bệnh viêm dạ dày và tá tràng Nhắc tới nguyên nhân gây bệnh viêm dạ dày chắc chắn không thể bỏ qua vi khuẩn HP. Loại vi khuẩn này tuy nhỏ bé nhưng có thể phá hủy lớp niêm mạc tế bào gây ra tình trạng viêm loét ở dạ dày và tá tràng. 2.2 Căng thẳng thần kinh kéo dài Khi bị căng thẳng cơ thể sẽ kích thích dạ dày tiết ra nhiều acid dịch vị. Lớp niêm mạc của dạ dày khi tiếp xúc nhiều với acid sẽ xuất hiện các tổn thương. Vì vậy các trạng thái cảm xúc tiêu cực cũng sẽ gây ảnh hưởng không tốt tới dạ dày tá tràng 2.3 Ảnh hưởng xấu của thuốc lá, bia rượu Trong khói thuốc có chứa tới hơn 200 loại độc tố gây ảnh hưởng tới sức khỏe nói chung và hệ tiêu hóa nói riêng. Đặc biệt chất nicotine trong khói thuốc sẽ kích thích cơ thể tiết ra nhiều cortisol – Tác nhân chính gây viêm loét dạ dày 2.4 Thói quen ăn uống, sinh hoạt không lành mạnh Các thói quen thức khuya, ngủ không đủ giấc, làm việc quá sức, ăn uống thất thường,…đều ảnh hưởng không nhỏ tới hệ tiêu hóa. Dạ dày và tá tràng hoạt động không ổn định khiến chức năng dần suy giảm. 2.5 Tác dụng phụ của thuốc kháng viêm, giảm đau Nhiều người có thói quen tự ý sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm mà không biết rằng việc làm đó tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho dạ dày tá tràng. Một số loại thuốc sẽ gây ra tác dụng phụ ảnh hưởng tới niêm mạc dạ dày. Bên cạnh các nguyên nhân lớn kể trên thì một số yếu tố khác cũng có khả năng gây viêm dạ dày tá tràng: – Yếu tố di truyền – Ảnh hưởng từ các bệnh lý khác: Bệnh đái tháo đường, bệnh Crohn,… Vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh 3. Triệu chứng thường gặp bệnh Một số trường hợp khi bệnh mới khởi phát rất khó nhận biết do triệu chứng không rõ ràng. Bệnh dễ nhầm lẫn với đau bụng thông thường vì vậy dễ sinh tâm lý chủ quan. Do đó mọi người cần nắm rõ các dấu hiệu cơ bản của viêm dạ dày tá tràng. – Thường xuất hiện cơn đau bụng ở vùng thượng vị: Đau âm ỉ hoặc dữ dội – Khó tiêu, chướng bụng – Ợ rát, ợ chua – Rối loạn tiêu hóa gây ra tình trạng tiêu chảy hoặc táo bón – Mất ngủ do các cơn đau thường xuất hiện về đêm – Suy nhược cơ thể, xanh xao, cân nặng giảm sút khó kiểm soát – Buồn nôn, chán ăn Người bệnh thường có cảm giác nóng rát vùng thượng vị 4. Phương pháp chẩn đoán phổ biến Hiện nay có rất nhiều phương pháp giúp phát hiện và chẩn đoán bệnh sớm, có tính chính xác cao: – Nội soi dạ dày: Kỹ thuật này giúp bác sĩ quan sát trực tiếp ổ loét bằng việc đưa ống mềm có gắn camera vào trong dạ dày tá tràng. Dựa vào các hình ảnh thu được sẽ giúp đánh giá kích thước, vị trí ổ loét cùng các tổn thương khác nếu có – Chụp X-quang dạ dày tá tràng – Xét nghiệm vi khuẩn HP: Xét nghiệm mô học và nuôi cấy vi khuẩn, test thở urea, xét nghiệm phân,…. 5. Các phương pháp điều trị viêm dạ dày và tá tràng hiệu quả nhất Bệnh viêm dạ dày tá tràng ở mỗi người sẽ có phác đồ điều trị khác nhau. Điều này dựa trên nguyên nhân và tình trạng bệnh. Bệnh nhân cũng có thể kết hợp nhiều phương pháp cùng một lúc để mang lại hiệu quả cao nhất. 5.1 Uống thuốc theo phác đồ điều trị Điều trị bằng nội khoa là phương pháp hiệu quả và thông dụng nhất hiện nay. Đơn thuốc sẽ gồm các loại thuốc với công dụng khác nhau nhằm bổ trợ cho việc điều trị nhanh chóng và hiệu quả hơn. Riêng đối với trường hợp bệnh nhân dương tính với vi khuẩn HP cần sử dụng thêm thuốc kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn. Mọi người không nên tự ý mua thuốc điều trị hoặc sử dụng chung đơn thuốc của người khác. 5.2 Thay đổi chế độ ăn uống, dinh dưỡng phù hợp khi bị bệnh viêm dạ dày và tá tràng Dinh dưỡng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới hệ tiêu hóa. Vì vậy để dạ dày và tá tràng khỏe mạnh mọi người cần lưu ý tới thực phẩm ăn uống hàng ngày. Nhiều người khi bị bệnh thường băn khoăn không biết nên ăn gì. Sau đây gợi ý những thực phẩm cần bổ sung trong bữa ăn hàng ngày để bạn tham khảo: – Trứng, sữa: Giúp trung hòa acid trong dạ dày – Đạm dễ tiêu: Cá, thịt nạc, ức gà,… – Rau xanh, hoa quả tươi: Đặc biệt nên ăn nhiều rau thuộc họ nhà cải: Cải bắp, củ cải vì chúng chứa nhiều vitamin và khoáng chất giúp vết thương nhanh lành – Tinh bột ít mùi vị: Bánh mỳ, cơm, cháo, khoai,… – Sử dụng dầu thực vật: Dầu vừng, dầu hạt cải, dầu hướng dương, dầu đậu nành,… – Uống nước đun sôi để nguội – Ăn các sản phẩm lên men giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh: Sữa chua, phô mai, kim chi Một số loại thực phẩm khi ăn sẽ khiến tình trạng viêm loét của bạn trở nên tồi tệ hơn. Vì vậy người bệnh cần hết sức lưu ý các thực phẩm sau: – Thực phẩm chế biến sẵn: Lạp sườn, dăm bông, xúc xích,…do chúng chứa lượng muối cao – Các đồ ăn chiên rán chứa nhiều dầu mỡ gây khó tiêu hóa – Kiêng ăn đồ chua cay – Đồ ăn cứng, dai khó tiêu: Sụn, gân, rau già,… – Các loại gia vị có tính kích thích cao: Tiêu, ớt, dấm,… – Các loại đồ ăn muối chua 5.3 Chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi khoa học khi bị bệnh viêm dạ dày tá tràng Bệnh nhân cần thay đổi thói quen sinh hoạt điều độ, ngủ đủ giấc, không làm việc quá sức. Đặc biệt mọi người cần lưu ý không nên thức khuya và làm việc ngay sau khi ăn. 5.4 Chế độ tập luyện đúng cách Duy trì tập thể dục thể thao hàng ngày giúp bạn có sức khỏe tốt và nâng cao hệ miễn dịch. Việc vận động mỗi ngày sẽ thúc đẩy tiêu hao và chuyển hóa năng lượng giúp cơ thể khỏe mạnh hơn. Sinh hoạt theo giờ giấc khoa học giúp cải thiện sức khỏe Bệnh viêm dạ dày và tá tràng tuy được đánh giá không quá nguy hiểm nhưng mọi người không nên chủ quan. Bệnh cần được phát hiện và điều trị đúng cách để hạn chế xảy ra những biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe.
thucuc
1,479
Cách chữa xì hơi nhiều và nặng mùi Xì hơi là hiện tượng sinh lý bình thường giúp thải trừ các loại khí thải không cần thiết hình thành trong quá trình tiêu hóa thức ăn ra bên ngoài. Tuy nhiên xì hơi nhiều và nặng mùi kéo dài liên tục sẽ gây ảnh hưởng đến các hoạt động trong sinh hoạt hàng ngày nếu mắc phải. Vậy cách chữa bệnh xì hơi nhiều và nâng mùi như thế nào là hiệu quả? 1. Xì hơi là hiện tượng sinh lý bình thường Xì hơi là hiện tượng cơ thể giải phóng các khí thải ra bên ngoài, hay còn gọi là đánh rắm, thả bom. Trong một số trường hợp khi bị xì hơi hậu môn sẽ mở rộng và phát ra âm thanh có thể có mùa mà không mùi. Hầu hết tình trạng xì hơi là hiện tượng sinh lý hoàn toàn bình thường của một cơ thể sống khỏe mạnh.Hiện tượng xì hơi giúp cơ thể loại bỏ những chất khí tích tụ trong quá trình nhai nuốt thức ăn khi nói chuyện và các khí sản sinh ra bên trong lồng ruột trong suốt quá trình tiêu hóa thức ăn. Mỗi người trong một ngày trung bình sẽ xì hơi khoảng 5 - 15 lần so với tổng lượng 2 được thải ra, đạt khoảng 0,5 lít. 2. Xì hơi nhiều và nặng mùi có thể do những nguyên nhân nào gây ra? Khí thải ra ngoài cơ thể trong quá trình xì hơi thường không có mùi. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp chúng ta lại xì hơi nhiều hơn và nặng mùi hơn bình thường.2.1. Xì hơi nhiều và nặng mùi. Các loại thực phẩm chứa lưu huỳnh như thịt đỏ, hành tỏi, trứng, các loại hạt, bia rượu sau khi vào trong cơ thể người sẽ qua quá trình tiến hóa hình thành các hợp chất lưu huỳnh có người giống như mùi trứng thối. Vì vậy khi ăn những thực phẩm này, bạn có thể gặp phải tình trạng xì hơi nặng mùi hơn bình thường.Các loại thức ăn có chứa dạng tinh bột khó tiêu hóa như các loại đậu, bắp cải, súp lơ xanh... thường được hấp thụ tại ruột già qua quá trình lên men. Quá trình này có thể sinh ra hơi metan, có mùi hôi rất khó ngửi.2.2. Thói quen sinh hoạt. Thói quen sinh hoạt không lành mạnh, ăn nhiều các thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhanh, uống nước có gas, nhai kẹo cao su, hay căng thẳng cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến xì hơi nhiều hơn và nặng mùi hơn.2.3. Sử dụng thuốc. Các thuốc bao gồm thuốc kháng axit, thuốc trị tiêu chảy, thuốc chống viêm, thuốc nhuận tràng, ung thư, thực phẩm chức năng, vitamin tổng hợp... khi uống kéo dài cũng có thể xuất hiện tình trạng xì hơi nhiều và nặng mùi.2.4. Do đi máy bay. Trên máy bay, vị trí đang ngồi có độ chênh lệch rất lớn so với mặt nước biển dễ khiến lượng khí trong cơ thể tích tụ nhiều hơn bình thường và dẫn đến tình trạng đầy hơi.2.5. Do bệnh lý. Ngoài những nguyên nhân trên, nhiều trường hợp xì hơi nhiều và nặng mùi là do các bệnh lý gây ra:Táo bón: là tình trạng phổ biến dẫn đến tình trạng xì hơi nhiều và nặng mùi. Nguyên nhân khiến khí thải nặng mùi là do phân tích tụ quá nhiều trong ruột già, khiến các vi khuẩn sẽ làm phân hủy mạnh hơn tại cơ quan này dẫn đến táo bón càng nghiêm trọng. Phân hủy tích tụ càng lâu thì xì hơi nhiều và nặng mùi sẽ càng mùi khó chịu.Xì hơi nhiều và nặng mùi trong xuất huyết tiêu hóa: với dấu hiệu cảnh báo của bệnh, đi kèm với triệu chứng đi ngoài phân đen, ...Bệnh không dung nạp lactose: Ở một số trường hợp ruột non không đủ lượng enzyme lactase để phân hủy các thực phẩm có chứa lactose. Vì vậy lượng lactose còn tồn đọng trong hệ tiêu hóa sẽ tập trung tại ruột già khiến quá trình lên men và tạo ra khí metan diễn ra rất mạnh mẽ, từ đó tạo ra mùi hôi khó chịu. Tình trạng không dung nạp có thể bao gồm các triệu chứng khác đi kèm như trướng bụng, xì hơi nhiều và có mùi hôi khi tiêu thụ các thực phẩm từ sữa trong vòng 30 phút đến 2 giờ sau khi ăn vào;Bệnh Celiac - Không dung nạp gluten;Mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột do thuốc kháng sinh, ăn ít chất xơ... cũng là nguyên nhân phổ biến khiến bệnh nhân xì hơi nhiều và nặng mùi hơn bình thường;Hội chứng ruột kích thích: gây xì hơi nhiều và nặng mùi kèm theo một số triệu chứng khác như tiêu chảy, táo bón... 3. Cách chữa bệnh xì hơi nhiều và nặng mùi Giảm bớt hàm lượng cacbonat tiêu thụ mỗi ngày trong các loại đồ uống có ga, rượu bia. Sử dụng loại đồ uống này sẽ sinh hơi dẫn đến đầy bụng, chướng hơi, xì hơi nhiều và nặng mùi. Để hạn chế xì hơi hoặc khắc phục tình trạng xì hơi thì bạn cần giảm bớt hàm lượng cacbonat trong chế độ ăn uống hàng ngày.Hạn chế đồ ngọt và đường: vì đây là những thực phẩm chứa chất dễ phân hủy, có thể khiến lượng khí gia tăng gây xì hơi nhiều và nặng mùi mọi lúc, mọi nơi. Một trong các chữa xì hơi nhiều và nặng mùi là hạn chế các thực phẩm ngọt như bánh, kẹo... Để chữa bệnh xì hơi nhiều cần hạn chế các thực phẩm ngọt như bánh, kẹo...Bổ sung trái cây vào chế độ ăn uống: Cam, nho là những loại trái cây giúp kiểm soát và cải thiện tình trạng xì hơi nhiều và nặng mùi hàng ngày rất hiệu quả, do trong các loại trái cây này có thành phần giúp giải quyết tình trạng khó tiêu và cách nhanh chóng;Giảm tinh bột: Đây cũng được xem là một trong những cách chữa trị xì hơi nhiều và nặng mùi, chúng ta nên hạn chế các thực phẩm giàu tinh bột như khoai mì và các loại ngũ cốc...Bỏ thói quen nhai kẹo cao su và hút thuốc: Hành động này sẽ khiến bạn nuốt vào rất nhiều không khí và gây ra chứng xì hơi. Khi hút thuốc cũng hấp thụ nhiều không khí hơn, do vậy hiện tượng xì hơi sẽ liên tục xuất hiện. Lúc này bệnh nhân nên bỏ thuốc và ngừng nhai kẹo cao su để khắc phục phần nào tình trạng bệnh;Duy trì chế độ ăn uống cân bằng với lượng phù hợp protein, vitamin, canxi, chất khoáng và các chất dinh dưỡng khác một cách phù hợp sẽ giúp bạn giảm tình trạng xì hơi nhiều và nặng mùi.Sử dụng nước chanh và gừng: hòa nước cốt chanh với cốc nước nóng và thêm thìa mật ong, đập thêm nhánh gừng rồi uống sau mỗi bữa ăn giúp hỗ trợ tiêu hóa, cải thiện tình trạng xì hơi nhiều và nặng mùi.Nước chanh nóng: pha một muỗng nước cốt chanh vào ly nước ấm, uống trước bữa ăn để ngăn ngừa đầy bụng.Nếu áp dụng cách chữa xì hơi nhiều và nặng mùi vừa nêu trên mà tình trạng xì hơi vẫn không cải thiện, lúc này bệnh nhân nên đến gặp bác sĩ để tìm lý do, căn nguyên gây bệnh và có phương pháp điều trị phù hợp.
vinmec
1,285
Những phương pháp điều trị viêm xoang cấp tính hiệu quả Viêm xoang là một bệnh lý tai mũi họng thường gặp, gây ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ người bệnh cũng như chất lượng cuộc sống. Nếu không điều trị sớm, bệnh sẽ diễn tiến nặng sang mức độ mạn tính và gây nguy hiểm đến tính mạng. Vậy điều trị viêm xoang cấp tính bằng phương pháp nào? 1. Tổng quan về viêm xoang cấp tính Viêm xoang là một dạng bệnh lý nhiễm trùng khi các hốc rỗng bên trong khối xương sọ – mặt bị bịt kín và có nhiều dịch mủ khiến cho lớp niêm mạc lót xoang bị viêm nhiễm. Có 2 mức độ viêm xoang là viêm xoang cấp tính và viêm xoang mạn tính. Viêm xoang cấp tính là dạng nhiễm trùng trong một thời gian ngắn với triệu chứng trong khoảng 4 tuần. Bệnh lý này khiến cho mũi bị tắc, chất nhầy không thoát ra được bên ngoài nên người bệnh sẽ cảm thấy khó chịu và phần xương gò má bị đau nhức. Viêm xoang cấp tính là dạng nhiễm trùng trong một thời gian ngắn với triệu chứng trong khoảng 4 tuần 2. Viêm xoang cấp tính là do đâu? Có nhiều nguyên nhân gây nên viêm xoang cấp tính, có thể kể đến như: – Do bị nhiễm khuẩn vì có bệnh nền như cảm cúm, viêm Amidan, viêm mũi dị ứng – Người bệnh bị dị ứng với một số tác nhân như phấn hoa, vi sinh vật, bụi bẩn trong nhà, lông động vật… – Do tác nhân nấm: Nấm trong môi trường nông nghiệp, nấm trong môi trường không khí. – Người bệnh bị viêm răng ở hàm trên, bị viêm hốc mắt. – Gặp chấn thương ở vùng xoang dẫn đến tắc lỗ thông xoang, vách ngăn bị lệch, có dị vật ở hốc mũi. – Do có điều kiện thuận lợi cho viêm xoang dễ phát triển: người bệnh thường xuyên tiếp xúc với hoá chất, tiếp xúc với không khí ô nhiễm hay bị suy giảm miễn dịch. 3. Biểu hiện của bệnh viêm xoang cấp tính Khi bị viêm xoang cấp, người bệnh sẽ có một số những biểu hiện đặc trưng như: – Sau khi bị các bệnh lý cảm cúm, viêm Amidan thì người bệnh sẽ có triệu chứng nghẹt mũi. – Cơ thể bệnh nhân sốt nhẹ, khoảng 38 – 39 độ – Cảm thấy đau đầu dữ dội ở vùng má, trán và hốc mắt. – Cảm thấy vùng cổ có biểu hiện bất thường: khô cổ và rát cổ. – Có thể bị chảy dịch nhày từ mũi. Ban đầu dịch trong, sau thì chuyển sang màu trắng hoặc vàng đặc. Một trong những biểu hiện thường thấy của viêm xoang cấp tính là cơ thể bị sốt nhẹ khoảng 38 – 39 độ do cơ thể đang phản ứng để chống lại những tác nhân có hại 4. Điều trị viêm xoang cấp tính bằng phương pháp nào? Với trường hợp viêm xoang cấp tính ở mức độ nhẹ, người bệnh cần tuân theo một số nguyên tắc khi chăm sóc tại nhà như: tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, uống đủ thuốc được kê đơn, không tự ý tăng giảm liều lượng, nghỉ ngơi đủ để cơ thể hồi phục, uống nhiều nước, nằm cao đầu khi ngủ để giúp lưu thông tốt. Một số phương pháp điều trị viêm xoang cấp tính có thể kể đến như: 4.1 Thuốc súc rửa mũi Bệnh nhân sẽ được hướng dẫn rửa mũi bằng dung dịch nước muối NaCl 0.9%, rửa nhiều lần trong ngày để có thể ngăn ngừa cũng như giúp giảm tình trạng viêm nhiễm. Cách thực hiện: Bệnh nhân nhỏ dung dịch nước muối vào hốc mũi, sau đó cúi mặt xuống để giúp nước muối chảy ra ngoài và xì sạch mũi. 4.2 Sử dụng thuốc thông mũi và điều trị nghẹt mũi Chất được dùng nhiều nhất có thể kể đến như phenylpropanolamin và pseudoephedrin. Bệnh nhân có thể dùng dạng thuốc uống hoặc dạng xịt. Thuốc chỉ nên dùng trong 7 ngày để không bị nhờn và kháng thuốc (loại dạng xịt chỉ nên dùng trong khoảng 4 ngày. 4.3 Dùng thuốc kháng sinh và giảm đau Trong điều trị bệnh lý viêm xoang, bệnh nhân sẽ được khuyến cáo sử dụng thuốc kháng sinh khi tình trạng nhiễm trùng nặng hoặc nhiễm trùng tái phát do vi khuẩn. Dùng loại thuốc kháng sinh hay thuốc giảm đau nào còn tuỳ thuộc vào tình trạng bệnh. 4.4 Dùng thuốc corticoid Trường hợp người bệnh bị viêm xoang cấp tính nặng thì có thể dùng thuốc xịt mũi có chứa corticoid hoặc thuốc corticoid ở dạng xịt. Cần lưu ý thuốc corticoid tuy hiệu quả nhưng có thể gây một số tác dụng phụ độc hại. Vì vậy người bệnh bị viêm xoang cần đến thăm khám tại các bệnh viện lớn uy tín để được bác sĩ có chuyên môn tư vấn và chỉ định dùng thuốc.
thucuc
859
Góc thắc mắc: Cắt bao quy đầu bao lâu thì tiêu hết chỉ? Cắt bao quy đầu bao lâu thì tiêu hết chỉ? Chắc hẳn đây là thắc mắc của rất nhiều nam giới đang có ý định cắt bao quy đầu trong thời gian tới. Để có câu trả lời rõ ràng nhất cho vấn đề này và biết thêm cách chăm sóc sau khi cắt bao quy đầu, mời bạn tham khảo bài viết dưới đây! 1. Tuy nhiên, chỉ tự tiêu và chỉ không tiêu là hai loại thông dụng nhất hiện nay. Nếu sử dụng chỉ không tiêu, nam giới sẽ được bác sĩ hẹn lịch để cắt chỉ sau phẫu thuật. “Cậu nhỏ” là bộ phận cần tính thẩm mỹ và cũng khá nhạy cảm. Do đó, để đẩy nhanh quá trình làm lành vết thương, bác sĩ sẽ sử dụng chỉ tự tiêu sau khi cắt bao quy đầu. Khác với chỉ không tiêu, loại chỉ này sẽ tự phân hủy mà không để lại bất cứ dấu vết nào. Đối với một tiểu phẫu đòi hỏi tính thẩm mỹ cao như cắt bao quy đầu thì chỉ tự tiêu chính là sự lựa chọn hàng đầu. Có hai loại chỉ tự tiêu đó là chỉ tự tiêu nhanh và chỉ tự tiêu chậm. Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng loại chỉ sao cho phù hợp nhất. 2. Cắt bao quy đầu bao lâu thì tiêu hết chỉ? Sử dụng chỉ tự tiêu sau khi cắt bao quy đầu giúp nam giới không cần phải đến bệnh viện để cắt chỉ sau tiểu phẫu. Vậy cắt bao quy đầu bao lâu thì tiêu hết chỉ? Khi vết thương dần lành lặn, các enzyme có trong tổ chức mô sẽ giúp cho chỉ tự tan mà không gây đau đớn. Tuy nhiên, thời gian để chỉ tự tan sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào chất liệu làm nên loại chỉ đó. Chẳng hạn như đối với chỉ nano, thời gian để chỉ tự tiêu sẽ rơi vào khoảng 7 ngày sau khi cắt bao quy đầu. Đây là loại chỉ thích ứng nhanh với các tổ chức mô trong cơ thể nên thời gian tiêu hủy chắc chắn sẽ nhanh hơn so với nhiều loại chỉ tự tiêu khác. Tuy nhiên, nam giới sẽ phải chịu đau đớn và cần thêm một khoảng thời gian nữa vết thương mới hoàn toàn lành lặn. 3. Chăm sóc sau khi cắt bao quy đầu nam giới nên biết Cắt bao quy đầu bao lâu thì tiêu hết chỉ không những phụ thuộc vào chất liệu của chỉ mà việc chăm sóc sau khi tiểu phẫu cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Nếu như không vệ sinh và chăm sóc “cậu nhỏ” đúng cách sau khi cắt bao quy đầu sẽ rất dễ để lại viêm nhiễm, tổn thương nghiêm trọng. Thậm chí, trường hợp xấu nhất có thể dẫn đến hoại tử. Bảo vệ "cậu nhỏ" sau khi tiểu phẫu cắt bao quy đầu Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và nhân viên y tế, sử dụng thuốc đúng liều lượng, thời gian quy định. Thay băng gạc đều đặn, sát trùng một cách nhẹ nhàng, cẩn thận. Vệ sinh “cậu nhỏ” với nước ấm 2 lần/ngày và sử dụng khăn mềm để lau khô. Tắm rửa nhẹ nhàng, tuyệt đối không ngâm mình trong bồn tắm để tránh nhiễm trùng do vết thương chưa ổn định. Tránh để vết thương tiếp xúc với xà phòng và chất tẩy rửa. Không mặc quần bó sát để tránh cọ xát khiến vết thương càng nghiêm trọng. Không vận động mạnh cho đến khi dương vật hoàn toàn bình phục. Kiêng quan hệ tình dục tối thiểu một tháng để đảm bảo “cậu nhỏ” được phục hồi tốt nhất. Thực phẩm cần tránh sau khi cắt bao quy đầu Dưới đây là một số thực phẩm mà nam giới cần tránh sau khi cắt bao quy đầu: Đồ ăn cay nóng gây ra cảm giác khó chịu trong cơ thể, làm chậm quá trình hồi phục của vết thương. Các món ăn có sử dụng nguyên liệu chính là gạo nếp. Rau muống và các loại ốc là nguyên nhân hình thành sẹo lồi. Hải sản như tôm, cá, mực,... dễ gây dị ứng. Những loại thực phẩm tăng ham muốn tình dục như socola, chuối, hàu,... Chất kích thích điển hình là thuốc lá và đồ uống có cồn. Khi nào cần đến gặp bác sĩ Sau khi tiểu phẫu cắt bao quy đầu, nam giới có thể sẽ gặp phải một số triệu chứng như đau nhức, sưng tấy, bầm nhẹ. Tuy nhiên, đây chỉ là một số biểu hiện bình thường nên cũng đừng quá lo lắng nhé! Trong trường hợp đã sử dụng thuốc đều đặn mà vết thương vẫn không có tiến triển tốt hơn kèm theo dịch tiết đục, mùi hôi khó chịu, nam giới cần đến ngay bệnh viện để được chẩn đoán và hỗ trợ một cách tốt nhất.
medlatec
829
Xét nghiệm sàng lọc trước sinh bao nhiêu tiền? Các phương pháp sàng lọc trước sinh rất đa dạng, tùy thuộc vào độ tuổi thai nhi, yếu tố nguy cơ mà mẹ có thể lựa chọn thực hiện phương pháp phù hợp như: Siêu âm, xét nghiệm Double Test, Triple Test, NIPT, chọc ối, sinh thiết nhau thai,… Trong đó, các xét nghiệm máu sàng lọc trước sinh được đánh giá là an toàn, độ chính xác cao và có thể sàng lọc sớm. 1. Các xét nghiệm sàng lọc trước sinh qua máu mẹ Siêu âm là phương pháp sàng lọc trước sinh đơn giản mà hầu hết mẹ bầu nào cũng thực hiện khi khám thai định kỳ. Đặc biệt, khi thai nhi 11 - 13 tuần tuổi, siêu âm sẽ giúp khảo sát hình dáng thai nhi, đo độ mờ da gáy, phát hiện được các dị tật về hình thái. Tuy nhiên, phương pháp này không giúp sàng lọc chính xác và đầy đủ dị tật thai nhi gặp phải, cũng không biết chính xác nguyên do. Vì thế, mẹ bầu thường được yêu cầu thực hiện kết hợp xét nghiệm máu Double Test nhằm kiểm tra nguy cơ thai nhi bị bất thường nhiễm sắc thể. Với thai từ 15 - 20 tuần tuổi, nếu mẹ chưa sàng lọc trước sinh bằng Double Test thì nên thực hiện xét nghiệm máu Triple Test. Xét nghiệm Triple Test dựa trên phần mềm Gamma, giúp phân tích các yếu tố như: tuổi thai, cân nặng của mẹ, tuổi mẹ, bệnh lý mẹ mắc phải, đa thai hay song thai,… Ngoài hai phương pháp Double Test và Triple Test, hiện nay phương pháp xét nghiệm máu sàng lọc trước sinh đang được giới chuyên gia quan tâm và đánh giá cao là NIPT. Phương pháp này dựa trên phân tích ADN thai nhi có trong máu mẹ để chẩn đoán dị tật bẩm sinh. Đây là phương pháp xét nghiệm hiện đại, độ chính xác cao hơn các phương pháp truyền thống. Thời gian thực hiện các xét nghiệm sàng lọc trước sinh như sau: Xét nghiệm Double Test thực hiện vào quý I thai kỳ. Xét nghiệm Triple Test thực hiện vào quý II của thai kỳ. Xét nghiệm NIPT có thể thực hiện từ tuần thai thứ 10 cho tới hết thai kỳ. Tuy nhiên, mẹ bầu nên thực hiện sớm để kịp thời can thiệp nếu có bất thường. 2. Xét nghiệm Double Test bao nhiêu tiền? Xét nghiệm sàng lọc trước sinh Double Test giúp kiểm tra nguy cơ 3 nhóm bất thường NST sau: Tam NST 13 (trisomy 13): gây ra những dị tật hở hàm, đầu mặt sứt môi, các vấn đề về mắt, tiêu hóa, tim mạch, tiết niệu. Tam NST 18 (Trisomy 18): dẫn tới nguy cơ đa ối, thai bé, sảy thai, trẻ sinh ra có cơ thể yếu, chỉ sống được trong thời gian ngắn, gọi chung là hội chứng Edward. Hội chứng Down. Với xét nghiệm Double Test, bác sỹ cần 5 - 15ml máu mẹ, sau đó tách chiết và phân tích ADN. Do đó, mẹ không cần nhịn ăn cũng như quá lo lắng. Xét nghiệm Double Test thực hiện khá phổ biến để sàng lọc bất thường nhiễm sắc thể, tuy nhiên không thể phát hiện tất cả các dị tật gen. Nếu kết quả xét nghiệm Double Test cho thấy nguy cơ dị tật thấp thì mẹ có thể tạm yên tâm, nhưng vẫn nên thực hiện những sàng lọc khác. Còn nếu kết quả nguy cơ bất thường cao, mẹ bắt buộc phải thực hiện xét nghiệm đánh giá chính xác hơn như Triple Test hay NIPT. Giá xét nghiệm Double Test chỉ khoảng gần 500.000đ. 3. Xét nghiệm Triple Test giá bao nhiêu? Xét nghiệm Triple Test thường được thực hiện khi mẹ quên không xét nghiệm sàng lọc dị tật thai Double Test vào tam cá nguyệt đầu tiên, hoặc kết quả Double Test có nguy cơ dị tật thai cao. Xét nghiệm Triple Test cũng chỉ mang tính tương đối, không cho kết quả có độ chính xác cao, hơn nữa cũng không tầm soát được hết các dị tật trẻ có thể mắc phải. Nếu kết quả xét nghiệm Triple Test bình thường, mẹ có thể tạm yên tâm nhưng vẫn nên theo dõi và thực hiện xét nghiệm kiểm tra sâu hơn. Nếu Triple Test cho kết quả trẻ có nguy cơ dị tật cao, thì tại thời điểm quý II của thai kỳ, rất khó can thiệp phương pháp để thai nhi tốt hơn. Chi phí xét nghiệm Triple Test chỉ khoảng gần 500.000đ. 4. Xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT bao nhiêu tiền? So với 2 xét nghiệm máu sàng lọc trước sinh truyền thống, xét nghiệm NIPT có nhiều ưu điểm vượt trội và tối ưu nhất. Cùng xem xét một số tiêu chí đánh giá của 3 phương pháp này: Phương pháp lấy mẫu: Như nhau. Độ chính xác Double Test và Triple Test: Mang tính tương đối, chỉ phát hiện được 2 loại bất thường NST thường gặp. NIPT: độ chính xác lên đến 99 %, phát hiện được tất cả các loại bất thường liên quan đến gen và NST. Thời gian trả kết quả: như nhau. Thời gian thực hiện: NIPT là sớm nhất, có thể thực hiện từ tuần thai thứ 10. Còn Triple Test thực hiện ở tháng thứ 4 thai kỳ, đây là thời điểm muộn để có thể can thiệp, khắc phục khi thai nhi bị dị tật. Chi phí: 2 xét nghiệm sàng lọc trước sinh Double Test và Triple Test chi phí thấp và hiệu quả thấp. Còn NIPT có chi phí cao, nhưng độ chính xác cao và tạo sự an tâm cho người mẹ. Hiện nay, có một số Trung tâm xét nghiệm thuộc các Công ty, Bệnh viện lớn có thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT. Chi phí cho một lần xét nghiệm ở các địa điểm khác nhau có thể khác nhau. Do chi phí cao nên xét nghiệm NIPT được các chuyên gia khuyến cáo nên thực hiện với các mẹ bầu mà thai nhi có nguy cơ bị dị tật bẩm sinh cao như: mang thai muộn, từng có tiền sử dị tật bẩm sinh ở lần mang thai trước, phát hiện bất thường thai qua những phương pháp sàng lọc khác,…
medlatec
1,055
Tai biến mạch máu não do nguyên nhân tim mạch Tai biến mạch máu não (đột quỵ) là tình trạng mạch máu não bị vỡ hoặc tắc cấp tính, có thể đe dọa tính mạng của người bệnh. Khoảng 50% trường hợp đột quỵ sẽ dẫn đến tử vong. Nhiều người biết rằng đột quỵ là tình trạng tổn thương ở mạch máu não nhưng không phải ai cũng biết các bệnh lý tim mạch là một trong những nguyên nhân chính gây ra những tổn thương này.  1. Các loại tai biến mạch máu não chính và nguyên nhân Tai biến mạch máu não được chia thành 2 loại chính là: nhồi máu não và xuất huyết não. Trong đó, nhồi máu não chiếm khoảng 80% các trường hợp đột quỵ, còn tỉ lệ đột quỵ xuất huyết não chỉ là 20%.  1.1 Đột quỵ nhồi máu não Đặc trưng bởi tình trạng máu cung cấp cho một phần não bị gián đoạn hoặc giảm nặng một cách đột ngột khiến não bị thiếu oxy và dinh dưỡng, các tế bào thần kinh thiếu năng lượng để hoạt động.  Có khoảng 1/4 các trường hợp nhồi máu não không tìm thấy nguyên nhân. Còn lại, các nguyên nhân gây nhồi máu não chính gồm: – Tắc hoặc hẹp các động mạch lớn hoặc nhỏ – Các bệnh lý tim mạch như bệnh mạch vành, rối loạn nhịp tim, suy tim, bệnh van tim – Các tổn thương mạch máu Tình trạng máu ngừng đột ngột cung cấp máu cho não có 2 loại là nhồi máu não và xuất huyết não. 1.2 Đột quỵ xuất huyết não Các cơn đột quỵ xuất huyết não xảy ra khi mạch máu bị vỡ khiến máu chảy vào nhu mô hoặc não thất, gây chèn ép tế bào não. Một số trường hợp khác bệnh nhân gặp tình trạng xuất huyết màng não (xuất huyết dưới nhện) tự phát, thường do vỡ túi phình động mạch não. – Xuất huyết ở nhu mô não, hạch nền hay não thất – Tăng huyết áp làm tăng áp lực quá mức, đặc biệt là trên những thành mạch đã bị tổn thương sẵn do xơ vữa – Tắc dụng phụ của các loại thuốc tim mạch – Do dị dạng động tĩnh mạch (AVM) – Bệnh Moya moya Xuất huyết màng não hay xuất huyết khoang dưới nhện: 85% xuất huyết dưới nhện tự phát do vỡ túi phình mạch máu não. Như vậy, có nhiều nguyên nhân gây ra tai biến mạch máu não. Trong đó các bệnh lý hoặc tổn thương tim mạch là một trong những yếu tố xuất hiện ở cả 2 dạng tai biến. Ở các trường hợp tai biến do nhồi máu não, sự xuất hiện của cục máu đông và sự phát triển của các mảng xơ vữa đóng vai trò mấu chốt.  Thông thường, trong các mạch máu vẫn có sự tồn tại của các cục máu đông nhưng với kích thước nhỏ, hơn nữa cơ thể có cơ chế tự tiêu diệt các huyết khối này. Vì thế chúng không gây ảnh hưởng đến sự lưu chuyển của máu trong lòng mạch. Nhưng nếu huyết khối lớn hình thành trong mạch não hoặc di chuyển đến đây thì có thể gây tắc mạch và ngưng cấp máu đột ngột. Đặc biệt, khi đi qua các đoạn mạch hẹp do các mảng xơ vữa, tình trạng tắc nghẽn càng dễ xảy ra hơn. Một số vấn đề tim mạch có thể làm tăng nguy cơ hình thành xơ vữa và huyết khối gồm: 2.1 Bệnh van tim gây tai biến mạch máu não Trong các trường hợp hẹp – hở van tim, các van tim không thể mở hết hoặc không thể đóng chặt khiến máu không được bơm đi hết hoặc trào ngược trở lại buồng tim trước đó. Điều này khiến máu bị ứ trệ tại các buồng tim, tạo điều kiện hình thành các cục máu đông trong tim. Các huyết khối này theo động mạch chủ đi đến mạch não, nếu đủ lớn có thể gây tắc nghẽn mạch máu. Cùng với đó các bệnh lý hoặc biến chứng rối loạn nhịp tim, suy tim gây ảnh hưởng đến hoạt động co bóp của tim, khiến não không được cung cấp đủ máu trong một thời gian dài gây hoại tử.  2.2 Bệnh mạch vành  Trong bệnh lý mạch vành, các mảng xơ vữa mềm có thể nứt vỡ, di chuyển theo dòng máu đến và lắng đọng tại các động mạch trong cơ thể. Mặt khác, sự nứt vỡ này cũng thúc đẩy quá trình tập kết tiểu cầu, gia tăng sự hình thành cục máu đông. Tương tự như các mảng nứt vỡ, các huyết khối cũng có thể di chuyển theo dòng máu, đi đến động mạch cảnh và động mạch não.  Nếu các mảng nứt vỡ và huyết khối di chuyển tới não thì sẽ gây hẹp mạch não.  Nếu sự lắng đọng này xảy ra ở động mạch cảnh sẽ gây cản trở dòng máu lên não.  Bệnh mạch vành, các bệnh lý van tim,…có thể làm gia tăng nguy cơ hình thành cục máu đông. Các cục máu đông di chuyển theo đường máu lên não có thể gây đột quỵ não. 2.3 Các bệnh lý mạch máu Các bệnh lý mạch máu như bệnh lý đông máu, bệnh tế bào máu, bất thường bẩm sinh của mạch máu,… khiến nguy cơ hình thành cục máu đông cao hơn. 2.4 Tăng huyết áp – Nguyên nhân chủ yếu gây tai biến mạch máu não xuất huyết Tăng huyết áp là một yếu tố nguy cơ quan trọng gây ra nhiều biến cố, trong đó có tai biến mạch não. Bởi tăng huyết áp làm tăng áp lực quá mức lên những thành mạch đã bị tổn thương do xơ vữa, dễ gây vỡ mạch máu não. Theo Tổ chức Y tế thế giới, tỷ lệ người bị tăng huyết áp và xuất huyết não cao hơn so với nhiều nước phương Tây. Các nghiên cứu cho thấy nguy cơ tai biến có thể giảm tới 40% nếu người bệnh được điều trị thuốc đều đặn theo chỉ định của bác sĩ. Cùng với tăng huyết áp thì rối loạn mỡ máu và tiểu đường cũng là một yếu tố nguy cơ gây tai biến khi là những tác nhân hàng đầu gây bệnh mạch vành.   2.5 Các loại thuốc điều trị tim mạch  Một số loại thuốc kháng đông hay thuốc làm mỏng mạch máu thể làm mỏng mạch máu não, làm gia tăng nguy cơ ở nhóm đột quỵ do xuất huyết não. Để xác định mình có đang gặp phải các vấn đề trên không, bạn cần đi khám tại chuyên khoa tim mạch uy tín. Thông qua các chẩn đoán lâm sàng, cận lâm sàng các bác sĩ có thể kết luận mức độ bệnh và tình trạng sức khỏe thực tế của bạn, từ đó dự đoán nguy cơ đột quỵ có thể xảy ra. 3. Làm thế nào để phòng ngừa tai biến mạch não? Để phòng ngừa tai biến, bạn cần xác định và hạn chế các yếu tố nguy cơ. Đối với các bệnh nhân đang mắc bệnh tim mạch, cần điều trị tích cực theo phác đồ của bác sĩ chuyên khoa. Đi khám định kỳ tại chuyên khoa tim mạch là việc cần thiết để theo dõi, kiểm soát bệnh và điều chỉnh phác đồ phù hợp.  Đối với các bệnh nhân chưa mắc bệnh như có nguy cơ cao hay người khỏe mạnh bình thường thì việc duy trì lối sống lành mạnh cũng rất có ích trong việc ngăn ngừa đột quỵ. Các biện pháp thường áp dụng gồm: – Ăn ít mặn, ít ngọt, ít béo để phòng chống các bệnh tăng huyết áp, tiểu đường, mỡ máu… – Bổ sung các thực phẩm giàu chất xơ như các loại trái cây, rau củ, các loại hạt,… – Thường xuyên tập thể dục với các bài tập vừa sức, tránh gây áp lực cho tim – Thư giãn nghỉ ngơi, không để căng thẳng stress quá mức – Đi ngủ sớm, duy trì lịch thức ngủ đều đặn – Uống đủ nước để làm loãng máu, cải thiện tuần hoàn Nghỉ ngơi, thư giãn có thể giúp ngăn ngừa các biến cố ở não.
thucuc
1,419
Gợi ý địa chỉ xét nghiệm lậu tại Quảng Bình Lậu, giang mai là những bệnh lây truyền qua đường tình dục, ảnh hưởng sức khỏe sinh sản và tinh thần của người mắc. Phát hiện bệnh sớm giúp điều trị bệnh hiệu quả hơn. Xét nghiệm là cách tốt nhất để biết một người có nhiễm vi khuẩn lậu, giang mai hay không ngay cả khi chưa có triệu chứng lâm sàng. Dưới đây là những thông tin về xét nghiệm và địa chỉ xét nghiệm lậu tại Quảng Bình cũng như địa chỉ xét nghiệm giang mai tại Quảng Bình cho bạn đọc tham khảo. 1. Số người mắc bệnh lậu, giang mai đang tăng nhanh Tổ chức Y tế thế giới đã thống kê có khoảng hơn 30 loại bệnh được xếp vào nhóm các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục (viết tắt là nhóm STI), trong đó có lậu, giang mai. Ngoài ra còn những bệnh chưa có biện pháp điều trị triệt để, người bệnh chỉ có thể điều trị duy trì, cải thiện triệu chứng như HIV, HPV,... Các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục nói chung và lậu, giang mai nói riêng có khả năng lây nhiễm nhanh từ người bệnh sang người lành qua đường quan hệ tình dục không an toàn. Người bệnh ở giai đoạn chưa có triệu chứng đã có thể lây nhiễm cho người khác nên việc phòng ngừa gặp nhiều khó khăn. Tác nhân gây lậu, giang mai đều là những vi khuẩn nguy hiểm, có khả năng lây truyền cao, cụ thể gồm: Tác nhân gây bệnh lậu: Vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae Vi khuẩn lậu thường khu trú ở những vùng kín, ẩm ướt trên cơ thể như âm đạo, niệu đạo, hậu môn, cổ tử cung của nữ giới và khu vực cơ quan sinh sản của nam giới. Một số trường hợp vi khuẩn lây nhiễm và gây bệnh ở các vị trí khác như mắt, miệng do quan hệ tình dục thiếu lành mạnh. Ở nữ giới, nhiễm bệnh lậu thường ít gây ra triệu chứng rõ ràng, thường không có hoặc triệu chứng rất nhẹ dễ gây nhầm lẫn với nhiễm trùng đường tiết niệu hay viêm âm đạo thông thường. Ở nam giới, bệnh lậu gây nhiều triệu chứng dễ nhận biết như: đái buốt, nổi hạch ở cơ quan sinh dục, sưng đau dương vật, ra mủ niệu đạo,... Dù ít triệu chứng nhưng bệnh lậu nếu không được điều trị tốt có thể gây biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe, đặc biệt là gây vô sinh cho cả nam và nữ giới. Trẻ sơ sinh bị nhiễm khuẩn do lây từ mẹ có thể gặp biến chứng ở mắt dẫn đến mù lòa. Tác nhân gây bệnh giang mai: Xoắn khuẩn giang mai Treponema pallidum Xoắn khuẩn giang mai xâm nhập vào cơ thể thông qua da và niêm mạc tổn thương khi giao hợp, sau đó di chuyển vào hạch, máu và đi khắp cơ thể. Sau khi nhiễm khuẩn, bệnh tiến triển theo 3 giai đoạn: Giai đoạn đầu tiên: Bệnh biểu hiện với các vết tổn thương dạng săng không đau, thường xuất hiện sau khoảng 3 - 4 tuần bị lây. Giai đoạn thứ 2: Giai đoạn này bắt đầu khoảng 6 - 8 tuần từ khi có săng với các biểu hiện lâm sàng là các dát đỏ hồng rải rác ở thân mình, sẩn giang mai với nhiều hình thái đa dạng, rụng tóc kiểu “rừng thưa”. Giai đoạn thứ 3: Thời kỳ này bắt đầu vào năm thứ 3 của bệnh với các biểu hiện lâm sàng sau đây: - “Gôm” giang mai ở da, cơ, xương. - Thương tổn tim mạch (giang mai tim mạch). - Thương tổn thần kinh gây bại liệt (giang mai thần kinh). Giữa giai đoạn thứ 1 đến giai đoạn thứ 2, giữa giai đoạn thứ 2 đến giai đoạn thứ 3, bệnh có thể không có triệu chứng lâm sàng. Đó là giang mai kín và được phát hiện chỉ nhờ xét nghiệm huyết thanh. Từ đó có thể điều trị sớm và dứt điểm, có biện pháp bảo vệ ngăn ngừa lây nhiễm sang những người xung quanh hiệu quả. 2. Các phương pháp xét nghiệm lậu, giang mai Hiện nay có nhiều phương pháp xét nghiệm bệnh lậu, giang mai được áp dụng, cho kết quả nhanh và chính xác với mẫu bệnh phẩm lấy từ niệu đạo, nước tiểu, hậu môn hoặc dịch tiết âm đạo của người bệnh. 2.1. Các phương pháp xét nghiệm lậu Hiện nay, có các phương pháp xét nghiệm bệnh lậu phổ biến là: Phương pháp xét nghiệm PCR Phương pháp xét nghiệm PCR hiện đại giúp tìm kiếm ADN của vi khuẩn gây lậu, giang mai nhanh chóng, có độ nhạy và độ đặc hiệu cao. Phương pháp xét nghiệm này đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong chẩn đoán bệnh hiện nay do ưu điểm vượt trội hơn các xét nghiệm truyền thống. Phương pháp nuôi cấy vi khuẩn Với bệnh lậu, đây là phương pháp xét nghiệm hiệu quả, chính xác thường được áp dụng. Mẫu bệnh phẩm được thu thập từ cơ quan sinh dục, hậu môn, trực tràng hoặc vùng mắt, cổ họng của người bệnh nơi có triệu chứng. Sau đó, mẫu phẩm được nuôi cấy trong môi trường phù hợp với sự phát triển của vi khuẩn, nếu có phát hiện vi khuẩn nghĩa là người bệnh dương tính với lậu. Phương pháp nuôi cấy vi khuẩn giúp chẩn đoán bệnh chính xác, ngoài ra còn phục vụ cho điều trị tốt tuy nhiên cần thời gian nuôi cấy lâu và kỹ thuật nuôi cấy phức tạp. Với bệnh nhân lậu kháng thuốc, nuôi cấy vi khuẩn cũng được thực hiện để xây dựng phác đồ điều trị bằng kháng sinh phù hợp. Phương pháp nhuộm soi Mẫu bệnh phẩm được nhuộm màu đặc biệt để dễ dàng nhận biết và quan sát dưới kính hiển vi. 1.2. Các phương pháp xét nghiệm giang mai Các phương pháp xét nghiệm giang mai thường được bác sĩ chỉ định là: Phản ứng huyết thanh Phản ứng huyết thanh: bệnh phẩm là máu, chiết lấy huyết thanh để thực hiện các phản ứng: - Phản ứng cổ điển (không đặc hiệu): BW - Các phản ứng dùng kháng nguyên cardiolipin: RPR, VDRL. - Phản ứng đặc hiệu: phản ứng ngưng kết hồng cầu (TPHA hay MHA - TP),... Soi dưới kính hiển vi tìm xoắn khuẩn giang mai Mẫu bệnh phẩm là dịch tiết từ săng, mảng niêm mạc, sẩn, hạch được thu thập và soi dưới kính hiển vi nền đen có thể xác định được sự có mặt của xoắn khuẩn. Xét nghiệm dịch não tủy Xét nghiệm này thường áp dụng cho bệnh nhân giang mai nặng, khi xoắn khuẩn đã xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương. Xét nghiệm sinh học phân tử PCR Đây là xét nghiệm có thể chẩn đoán giang mai giai dựa trên mẫu bệnh phẩm là dịch ở niệu đạo, âm đạo, cổ tử cung.
medlatec
1,166
Không thể chủ quan với bệnh hẹp mạch vành Bệnh hẹp mạch vành là một bệnh lý tim mạch rất phổ biến hiện nay và tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với sức khỏe nếu không được điều trị kịp thời. Nhưng dường như nhiều người vẫn chủ quan trước căn bệnh này khiến bệnh được phát hiện muộn, gây khó khăn cho quá trình điều trị. Hãy cùng tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng này và biện pháp chủ động phòng tránh, điều trị bệnh mạch vành trong bài viết dưới đây. 1. Hẹp mạch vành là bệnh gì? Hẹp mạch vành là tình trạng máu không thể lưu thông một cách bình thường qua động mạch vành do diện tích lòng mạch bị thu hẹp. Nguyên nhân gây hẹp lòng mạch chủ yếu là do sự lắng đọng và tích tụ cholesterol trên thành mạch cùng các chất khác trong máu. Bệnh hẹp mạch vành là bệnh lý đặc trưng bởi tình trạng giảm lưu lượng máu qua mạch vành bởi sự hình thành và phát triển của các mảng xơ vữa động mạch. 2. Tại sao không nên chủ quan với bệnh hẹp mạch vành? Ở giai đoạn đầu của bệnh mạch vành, các mảng xơ vữa còn ít và chưa bị xơ cứng nên chưa gây ảnh hưởng nhiều đến chức năng vận chuyển máu của động mạch vành. Cơ tim vẫn được nuôi dưỡng và đảm bảo hoạt động co bóp để bơm máu. Nhưng nếu bệnh tiến triển nặng hơn, các mảng xơ vữa tích tụ nhiều lên và trở nên cứng hơn thì mạch vành sẽ bị giảm khả năng đàn hồi gây ra tình trạng đau thắt ngực. Diện tích lòng mạch ngày càng thu hẹp khiến cơ tim bị thiếu máu trầm trọng, dễ gây ra các biến chứng như: – Suy tim – Nhồi máu cơ tim  – Đột quỵ  – Phình mạch  Đây đều là những tình trạng nguy hiểm, có thể đe dọa đến tính mạng nếu không được điều trị kịp thời. Vì vậy, người bệnh không nên chủ quan với căn bệnh này. 3. Vì sao người bệnh thường chủ quan trước bệnh mạch vành? Như đã nói ở trên, các mảng xơ vữa khi mới hình thành vẫn còn ít và mềm, chưa gây ảnh hưởng nhiều đến việc thực hiện chức năng của động mạch vành. Hầu như bệnh nhân mắc bệnh mạch vành ở giai đoạn đầu không có triệu chứng. Nếu có thì thường là các dấu hiệu như: – Đau thắt ngực – Khó chịu ở ngực, cánh tay, hàm – Khó thở, thở không ra hơi – Mệt mỏi, chóng mặt, toát mồ hôi lạnh – Tim đập bất thường, đánh trống ngực – Đầy bụng, buồn nôn, ợ nóng Trong số các triệu chứng trên, đau thắt ngực là dấu hiệu điển hình nhất của bệnh mạch vành. Nhưng ở giai đoạn này, triệu chứng đau ngực cũng rất mơ hồ và ở mỗi bệnh nhân, tình trạng đau ngực cũng biểu hiện khác nhau. Một số trường hợp cơn đau ngực chỉ xuất hiện thoáng qua trong thời gian ngắn rồi mất đi hoặc chỉ diễn ra khi gắng sức và thuyên giảm khi nghỉ ngơi. Điều này khiến người bệnh chủ quan và không đi khám ngay.  Trong khi đó, một số triệu chứng như đầy bụng, ợ nóng hay khó thở thường dễ nhầm lẫn với các bệnh khác như tiêu hóa, các bệnh về phổi. Đó cũng là một trong những nguyên nhân khiến người bệnh chủ quan, tự chẩn đoán dẫn đến chẩn đoán và điều trị sai.  Mệt mỏi là một trong những triệu chứng hẹp mạch vành không điển hình mà nhiều người thường chủ quan. Khi thấy biểu hiện này, người bệnh cần đi khám ngay để tìm ra nguyên nhân và điều trị sớm. 4. Làm thế nào để chủ động phòng tránh và điều trị hẹp mạch vành? 4.1 Khi chưa phát hiện bệnh hẹp mạch vành Ngay cả khi không có bất cứ một dấu hiệu nào của bệnh mạch vành, bạn cũng nên duy trì việc thăm khám định kỳ 6 tháng 1 lần. Đối với những trường hợp có yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, đái tháo đường, mỡ máu, thừa cân, béo phì,…nên đi khám định kỳ 3 tháng/lần hoặc khám theo chỉ định của bác sĩ. Trong những trường hợp nghi ngờ mắc bệnh mạch vành, bạn có thể được thực hiện một trong các chẩn đoán lâm sàng sau: + Điện tâm đồ + Siêu âm tim + Chup X-quang tim phổi + Chụp CT mạch vành  + Chụp MRI tim Để phòng ngừa bệnh mạch vành có thể xảy ra, bạn nên duy trì chế độ ăn uống, sinh hoạt và tập luyện khoa học gồm: + Ăn nhạt với lượng muối theo khuyến nghị  + Hạn chế ăn các đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ chiên rán, xào nấu, các thực phẩm ướp muối + Tích cực bổ sung rau xanh và các loại trái cây + Hạn chế tối đa việc sử dụng rượu bia, cà phê và các chất kích thích khác + Tập luyện thường xuyên, đều đặn các bài tập phù hợp với thể lực Điều này giúp giảm hiệu quả các yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch nói chung và bệnh mạch vành nói riêng. Chụp CT mạch vành có thể giúp phát hiện sớm bệnh với độ chính xác lên đến 97 – 100% và thường được áp dụng trong chẩn đoán bệnh này. 4.2 Khi đã được chẩn đoán mắc bệnh hẹp mạch vành Nếu được chẩn đoán đã mắc bệnh mạch vành và được bác sĩ tư vấn điều trị, bạn nên thực hiện nghiêm túc và triệt để theo phác đồ.  Phác đồ này sẽ được xây dựng dựa trên nguyên nhân gây bệnh, mức độ tắc hẹp của mạch vành, các bệnh lý đi kèm,… Vì thế, việc tuân thủ phác đồ điều trị là vô cùng cần thiết để cải thiện tình trạng tắc hẹp mạch vành và hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng đến các cơ quan khác trong cơ thể.  Trong những trường hợp nhẹ, có thể bạn chỉ cần thực hiện một số biện pháp thay đổi lối sống. Khi bệnh ở mức độ vừa, bạn có thể được chỉ định sử dụng các loại thuốc điều trị bệnh mạch vành theo đơn. Nặng hơn, một số phương pháp khác có thể được tiến hành nhằm khai thông dòng chảy trong động mạch vành, phục hồi khả năng tưới máu.  Như vậy, việc chủ quan trước bệnh hẹp mạch vành có thể gây ra rất nhiều hệ lụy đối với sức khỏe và tính mạng. Bạn cần chủ động phòng ngừa bệnh và chữa sớm nếu có bệnh để tăng hiệu quả điều trị. 
thucuc
1,163
Viêm nướu hoại tử lở loét có nguy hiểm không? Nguyên nhân gây bệnh là gì? Viêm nướu hoại tử lở loét là bệnh lý khởi phát đột ngột và đây là tình trạng nhiễm trùng lợi răng khá hiếm gặp. Bệnh có khả năng gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng nên người bệnh cần hết sức cảnh giác trước những dấu hiệu của bệnh. 1. Khái niệm viêm nướu hoại tử lở loét Tình trạng viêm nướu hoại tử lở loét xảy ra khi vi khuẩn tích tụ lâu ngày trong khoang miệng mà không được loại bỏ dẫn đến viêm nướu, dần dần khiến cấu trúc của lợi bị hoại tử. Đây được coi là một biến chứng tiến triển từ dạng viêm nướu thông thường, mức độ nguy hiểm cao gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh. Độ tuổi chủ yếu mắc phải căn bệnh này đó là thanh thiếu niên và các trường hợp bị mắc khá ít, chỉ chiếm từ 0.5 - 1% dân số. Theo thống kê cho thấy bệnh nhân bị viêm nướu hoại tử lở loét thường tập trung ở những khu vực còn hạn chế về điều kiện sống và chế độ dinh dưỡng không đảm bảo. Thêm vào đó, người bị suy giảm hệ miễn dịch (ví dụ như bị HIV/AIDS) và bệnh nhân từng bị viêm lợi trước đó cũng dễ gặp phải hiện tượng này. 2. Triệu chứng đặc trưng của bệnh nhân bị viêm nướu hoại tử lở loét Biểu hiện của bệnh khá giống với các dấu hiệu của bệnh viêm lợi thông thường nhưng mức độ nghiêm trọng sẽ cao hơn và tốc độ tiến triển của bệnh cũng sẽ nhanh hơn. Dưới đây là một số đặc điểm nhận diện viêm nướu hoại tử lở loét: Cảm giác đau nhức lợi ở một khu vực cụ thể hoặc đau lan rộng ở nhiều nơi; Cơn đau xuất hiện ngày càng nhiều và dữ dội, bất ngờ, tiến triển rất nhanh; Mô lợi có triệu chứng bị hoại tử; Nhận thấy có màu vàng hoặc xám vùng nướu hoặc kẽ răng; Giữa các kẽ răng có các nốt nhỏ bắt đầu bị lở loét; Chảy máu chân răng tự phát hoặc do va chạm; Hơi thở hôi; Khi cử động hàm hoặc nhai thức ăn sẽ khiến cho vết loét trở nên vô cùng đau đớn; Bệnh nhân bị sốt và mệt mỏi; Sưng to hạch bạch huyết ở cổ. Nếu xuất hiện ít nhất 3 triệu chứng nêu trên thì khả năng cao là bạn đã bị viêm lợi nặng và đang phát triển thành viêm nướu hoại tử lở loét. 3. Nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng viêm nướu hoại tử lở loét? Bệnh thường là hệ quả của sự mất cân bằng hệ vi sinh chủ yếu là do vệ sinh răng miệng kém. Cụ thể hơn, hiện tượng này có thể bắt nguồn từ những nguyên do sau: Mảng bám, thức ăn thừa bám vào chân răng, kẽ răng lâu ngày không được làm sạch đúng cách gây viêm lợi; Biến chứng của bệnh đái tháo đường; Thực đơn ăn uống nghèo nàn, mất cân bằng giữa các chất; Stress và lo âu kéo dài; Nghiện thuốc lá hoặc có thói quen nhai thuốc lá; Đã hoặc đang bị viêm nhiễm khoang miệng hoặc vòm họng; Thể trạng yếu ớt, sức đề kháng suy giảm, hệ miễn dịch yếu; Nếu không nhanh chóng xử trí tình trạng này, bệnh sẽ trở nên nghiêm trọng với các biến chứng khó khắc phục. 4. Biến chứng nguy hiểm của viêm nướu hoại tử lở loét Bệnh nhân sẽ phải đối diện với những biến chứng sau: Hủy hoại các mô nướu, má, môi và thậm chí là cả xương hàm; Tình trạng viêm nhiễm dai dẳng sẽ làm tiêu biến dây chằng và xương ổ răng, dẫn đến bào mòn, hoại tử chân răng, răng bị lung lay và có thể mất răng vĩnh viễn; Dễ dàng bị chảy máu lợi ngay cả khi chỉ tác động nhẹ như đánh răng, ăn uống, dùng chỉ nha khoa,... gây bất lợi trong sinh hoạt hàng ngày; Biến chứng tim mạch: nếu vi khuẩn len lỏi vào hệ thống tuần hoàn sẽ tạo nên các cục máu đông ảnh hưởng trực tiếp đến tim mạch; Số lượng vi khuẩn tập trung tại khu vực bị viêm nhiễm luôn ở mức cao và có thể dẫn tới nhiễm trùng máu; Phụ nữ mang thai khi bị viêm nướu hoại tử lở loét có nguy cơ sinh non, trẻ sinh ra nhẹ cân. Những biến chứng kể trên xảy ra đa phần là do những nguyên nhân sau: Nguyên nhân nhiễm trùng máu không được điều trị triệt căn; Không chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh; Không loại bỏ sạch các mô bị hoại tử nên bệnh tiếp tục tái phát, ổ viêm nhiễm lan rộng hơn; Dụng cụ nha khoa sử dụng trong quá trình điều trị không đảm bảo vệ sinh; Bệnh nhân không tuân theo hướng dẫn chăm sóc răng miệng của bác sĩ sau khi thăm khám và điều trị nên bệnh quay trở lại nhiều lần. 5. Biện pháp điều trị viêm nướu hoại tử lở loét Càng được phát hiện và xử lý sớm thì sẽ tránh được nguy cơ xảy ra những biến chứng không mong muốn. Viêm nướu hoại tử lở loét hoàn toàn có thể điều trị khỏi nếu can thiệp bằng phương pháp chuyên môn. Quy trình khắc phục tình trạng này cần trải qua 4 giai đoạn chính như sau: Giai đoạn 1: Mục tiêu của giai đoạn này là giảm nhẹ triệu chứng đau nhức cũng như ngăn chặn sự lan rộng của vết loét hoại tử: Sử dụng dụng cụ siêu âm hoặc phương pháp hóa học để loại bỏ triệt để phần lợi bị hoại tử; Trong quá trình thực hiện bệnh nhân sẽ được dùng thuốc giảm đau; Nếu người bệnh bị sốt, viêm nhiễm nổi hạch và hệ miễn dịch kém thì cần dùng kháng sinh theo đường uống. Giai đoạn 2: Đây là giai đoạn ngăn chặn sự lan rộng của tình trạng viêm nhiễm: Làm sạch mảng bám và cao răng; Hướng dẫn các bước vệ sinh răng miệng và áp dụng chế độ dinh dưỡng phù hợp tại nhà; Kê đơn nước súc miệng kháng khuẩn để dùng hàng ngày. Giai đoạn 3: Nếu tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng thì cần vận dụng phương pháp phẫu thuật với mục tiêu làm sạch và bù đắp khoảng trống hở ra ở chân răng. Bảo tồn răng thật bằng cách trám, hàn hoặc bọc sứ. Giai đoạn 4: Chú trọng chăm sóc sức khỏe răng miệng sau phẫu thuật: Thực hiện vệ sinh răng miệng theo đúng chỉ dẫn từ bác sĩ để kiểm soát các triệu chứng, đồng thời theo dõi phòng ngừa bệnh tái phát; Làm dịu cơn đau và diệt khuẩn thông qua súc miệng bằng dung dịch chứa hydrogen peroxide. Nhìn chung viêm nướu hoại tử lở loét là bệnh lý có tính chất nghiêm trọng, hiếm gặp nhưng có thể chữa khỏi. Do vậy nếu phát hiện ra những bất thường ở khoang miệng, người bệnh nên đi khám để được điều trị ngay từ giai đoạn đầu. vn : 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội : 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội : 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội : 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội : 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
medlatec
1,221
Mọi điều cần biết về khám tiểu đường thai kỳ: Thời điểm và quy trình 1. Tiểu đường thai kỳ là gì? Nguyên nhân tiểu đường thai kỳ Bệnh tiểu đường thai kỳ hay còn có tên tiếng Anh là “Gestational Diabetes”. Bệnh này gây ra việc lượng đường trong máu cao hơn bình thường, ảnh hưởng không tốt trực tiếp tới mẹ và thai nhi. Nó thường bắt đầu khi mang thai và biến mất khi đã sinh con, dù vậy nếu mẹ bị tiểu đường thai kỳ thì sẽ có nguy cơ cao mắc tiểu đường tuýp 2. Cho nên việc phải kiểm tra, theo dõi và điều trị tiểu đường thai kỳ vô cùng quan trọng mà các mẹ không được chủ quan mà bỏ qua. Đặc biệt với những mẹ bầu đang bị tiểu đường tuýp 1, tuýp 2 mà có thai cũng cần theo sát chỉ dẫn của bác sĩ để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé. Tiểu đường thai kỳ là tình trạng lượng đường trong máu cao hơn mức tiêu chuẩn Nguyên nhân gây nên tiểu đường thai kỳ vẫn chưa được biết chính xác. Nhưng theo một số nghiên cứu cho rằng do hormone mà nhau thai của mẹ sản xuất trong lúc mang bầu. Nó giúp em bé phát triển nhưng cũng có thể ngăn insulin thực hiện công việc của mình. Đường trong máu của mẹ sẽ không di chuyển ra khỏi máu vào tế bào như bình thường, cũng không thể chuyển hóa thành năng lượng trong tế bào. Điều này được gọi là kháng insulin dẫn đến đường trong máu tăng. Nồng độ hormone tỉ lệ thuận với trọng lượng thai. Từ tuần 24 tiểu đường thai kỳ bắt đầu xuất hiện và có thể gây dị tật cũng như ảnh hưởng không tốt sự phát triển của thai nhi. 2. Thời điểm khám tiểu đường thai kỳ 2.1. Khám tiểu đường thai kỳ ngay trong lần khám thai đầu tiên Việc này thật sự cần thiết với một số mẹ đã có tiền sử tiểu đường thai kỳ, tiểu đường tuýp 1,2 hoặc nguy cơ cao bị thừa cân béo phì. Một số trường hợp nếu các mẹ xuất hiện những triệu chứng dưới đây cũng nên đi khám thai, xét nghiệm đường huyết để sàng lọc sớm tiểu đường thai kỳ: – Có hiện tượng đi tiểu nhiều bất thường – Khát nước, cảm thấy rất đói ngay kể cả khi vừa ăn xong – Xuất hiện những vết thương, vết xước khó lành – Mờ mắt – Vùng kín xuất hiện tình trạng nấm men hay ngứa ngáy không rõ nguyên nhân Với những mẹ đã có tiền sử bị bệnh tiểu đường thai kỳ nên đi xét nghiệm ít nhất 3 năm/1 lần để xem có sự phát triển tiểu đường không. 2.2. Khám tiểu đường thai kỳ khi thai 24 – 28 tuần tuổi Tiểu đường thai kỳ có thể xảy ra trong bất kì thời điểm nào trong khi mang thai nhưng nó thường xuất hiện ở tuần thứ 24 – tuần thứ 28. Do đó, đây cũng là thời điểm xét nghiệm tiểu đường thai kỳ tốt nhất trong lộ trình khám thai. Kể cả khi mẹ đã cẩn thận xét nghiệm từ lần khám thai đầu tiên thì vẫn nên làm thêm phương pháp dung nạp đường để kiểm tra lại, sàng lọc tiểu đường thai kỳ muộn. Phương pháp này sẽ kiểm tra lúc đói đồng thời đánh giá nguy cơ thai phụ mắc tiểu đường thai kỳ hay tăng đường huyết. 24 đến 28 tuần là thời điểm tốt nhất để khám tiểu đường thai kỳ Nếu đường huyết ở mức cao thì bác sĩ sẽ đưa ra biện pháp để điều trị, theo dõi tình trạng cũng như phòng ngừa biến chứng do bệnh gây nên. 3. Quy trình xét nghiệm tiểu đường thai kỳ cho mẹ bầu Mỗi bác sĩ có thể sử dụng các loại xét nghiệm sàng lọc khác nhau. Nhiều bác sĩ dùng phương pháp tiếp cận hai bước, bắt đầu bằng xét nghiệm thử glucose. Xét nghiệm này xác định khả năng mắc chứng rối loạn của mẹ. 3.1 Xét nghiệm sàng lọc thử glucose Đầu tiên, các mẹ sẽ được bác sĩ cho uống glucose dạng dung dịch và lấy máu để xét nghiệm sau đó 1 giờ. Nếu lượng đường trong máu cao hơn mức bình thường, trên 140mg/dl hoặc 7,8mmol/l thì mẹ có nguy cơ cao đã bị tiểu đường thai kỳ. Lúc này cần phải tiến hành phương pháp dung nạp glucose để xác định tình trạng của mình. 3.2 Xét nghiệm dung nạp glucose Một số bác sĩ bỏ qua xét nghiệm sàng lọc thử glucose và chỉ thực hiện xét nghiệm dung nạp glucose. Xét nghiệm trên là đo thử phản ứng của cơ thể với glucose. Nó được sử dụng để xác định cơ thể mẹ xử lý glucose tốt như thế nào sau bữa ăn. Nó được thực hiện như sau: – Bác sĩ đo lượng đường trong máu lúc đói của mẹ ( bác sĩ sẽ yêu cầu nhịn ăn qua đêm, ít nhất là 8 tiếng ) – Sau đó sẽ cho các mẹ uống một lượng glucose dưới dạng dung dịch. – Bác sĩ đo nồng độ glucose ( mức đường ) của mẹ 1 lần/1 giờ trong ba giờ tiếp theo. Lúc chưa ăn: 95mg/dL Sau 1 giờ uống: >180mg/dL Sau 2 giờ uống: >155mg/dL Sau 3 giờ uống: >140mg/dL Trong 3 phép đo ở trên, nếu hai trong số đó vượt quá ngưỡng an toàn thì mẹ đã bị tiểu đường thai kỳ. Tiểu đường thai kỳ xuất hiện khá phổ biến và đang có xu hướng gia tăng. Nếu không được thăm khám kịp thời, căn bệnh này sẽ dẫn tới các biến chứng nguy hiểm cho thai nhi. Vậy nên các mẹ bầu nhất là các mẹ đã có tiền sử bị tiểu đường thai kỳ nên đi khám thai đúng thời gian, đồng thời chọn một địa chỉ uy tín để được tư vấn và cho kết quả chính xác nhất. – Đội ngũ y bác sĩ có chuyên môn cao, thâm niên công tác tại các bệnh viện tuyến đầu, dày dặn kinh nghiệm. – Các mẹ sẽ được thăm khám, tư vấn chi tiết để đảm bảo mẹ và bé đều an toàn, mạnh khỏe trong suốt thai kì.
thucuc
1,085
Những điều cần biết của phương pháp phục hồi sàn chậu Phương pháp phục hồi sàn chậu là sử dụng thiết bị ghi lại các thông tin hoạt động của cơ sàn chậu bằng các điện cực dán trên da hoặc đầu dò đặt trong âm đạo hay hậu môn. 1. Phương pháp phục hồi sàn chậu Phương pháp này dạy cho bệnh nhân cách co thắt cơ sàn chậu để cải thiện chức năng kiểm soát cơ vòng ngoài (cơ niệu đạo). Việc sử dụng hình ảnh, âm thanh, trò chơi,... sẽ chỉ cho bệnh nhân thấy những thay đổi cần thiết từ đó giúp bệnh nhân tăng cường sự chú ý với cơ cần tập. Một kỹ thuật viên có kinh nghiệm sẽ theo dõi liên tục quá trình tập của bệnh nhân, hướng dẫn và khuyến khích bệnh nhân để tăng kiểm soát vận động của cơ sàn chậu.Đầu tiên, bằng việc sử dụng hình ảnh và lời nói giúp bệnh nhân xác định được đúng cơ cần tập, sau đó bác sĩ và kỹ thuật viên VLTL sẽ thiết kế chương trình tập riêng cho từng bệnh nhân, từng loại bệnh lý.Nguyên tắc của phương pháp phục hồi sàn chậu bao gồm đặc hiệu, quá tải và thuận nghịch. Tác dụng của phương pháp này tùy thuộc vào phương pháp tập luyện cho từng bệnh lý. Các chương trình tập nên bao gồm tập luyện cả cơ nhanh và cơ chậm.Tập luyện cơ nhanh là co cơ mạnh rồi nghỉ trong khi tập cơ chậm là co cơ vừa phải nhưng kéo dài. Đối với nguyên tắc quá tải, cơ phải được tập luyện trên giới hạn bình thường để tăng sức mạnh do đó chương trình tập phải được điều chỉnh liên tục để tăng sức mạnh và độ bền. Còn nguyên tắc thuận nghịch tức là cơ phải được trả về mức độ ban đầu khi ngưng tập luyện. 2. Kích thích điện Nếu bệnh nhân có khó khăn trong việc co thắt cơ sàn chậu do mất cơ hay yếu cơ, người ta có thể dùng kích thích điện để hỗ trợ tập luyện.Kích thích điện là phương pháp tạo nên những co thắt của cơ sàn chậu từ các thiết bị bên ngoài. Bệnh nhân cũng có thể được yêu cầu siết cơ sàn chậu trong khi kích thích điện để tạo nên những bài tập chủ động hơn. Co thắt cơ liên tục giúp bệnh nhân tăng sự chú ý lên cơ sàn chậu và tăng sức cơ. Như vậy kích thích điện giúp bệnh nhân tăng sự nhận biết cơ sàn chậu, là mục tiêu chính và quyết định thành công của phương pháp. Kích thích điện là một trong các phương pháp được sử dụng trong phục hồi sàn chậu 3. Điều trị theo từng cá nhân. Các bài tập sàn chậu được điều chỉnh theo từng cá nhân, từng loại bệnh lý. Một khi bệnh nhân có thể nhận biết và điều khiển được cơ sàn chậu khi nằm ngửa, có thể thực hiện các bài tập ở tư thế ngồi hay đứng. Thay đổi tư thế sẽ làm tăng thêm áp lực lên cơ sàn chậu khiến tăng cường sức cơ.Các bài tập cũng được thay đổi theo nhu cầu đặc biệt của từng bệnh nhân ví dụ nếu bệnh nhân bị són tiểu khi bế bé sơ sinh, các bài tập nên được tập trung vào việc tập luyện sức cơ trong tình trạng khiêng vật nặng. 4. Thay đổi lối sống để đạt được thành công Dù cho các đợt tập hiệu quả đến đâu nhưng nếu bệnh nhân không tiếp tục tự tập tại nhà thì chắc chắn sẽ không có bất cứ cải thiện nào được ghi nhận. Bệnh nhân sẽ có thời gian gặp gỡ thầy thuốc và các chuyên viên VLTL để tìm ra một chương trình tập cho riêng mình tùy thuộc vào thời gian làm việc, trách nhiệm với gia đình và cộng đồng,...Ví dụ như bệnh nhân có thể tập trong một khoảng thời gian đặc biệt trong ngày sau giờ làm hay giờ nghỉ trưa sẽ dễ hơn là tập 5 lần mỗi ngày. Khi bệnh nhân được chủ động trong chương trình tập luyện của mình sẽ dễ tuân thủ hơn. 5. Dân số mục tiêu Dân số hưởng lợi từ phương pháp phục hồi sàn chậu là rất rộng bao gồm cả nam và nữ, ở mọi lứa tuổi. Một số bệnh lý có thể được điều trị bằng phương pháp này tuy nhiên không chỉ giới hạn trong các chỉ định sau:Tiểu không kiểm soát khi gắng sức. Tiểu gấp không kiểm soát. Tiểu không kiểm soát hỗn hợp. Bí tiểuĐau vùng chậu. Són phân. Táo bón Một số trường hợp, bệnh nhân xuất hiện các cơn đau vùng chậu Trẻ em nếu có thể nghe và làm theo hướng dẫn cũng có thể tận dụng lợi ích của các bài tập này. Những đối tượng sau đây sẽ hưởng lợi tốt nhất từ phương pháp phục hồi sàn chậu bao gồm:Bệnh nhân có thể hiểu và làm theo hướng dẫn. Bệnh nhân có bệnh lý sàn chậu do bệnh lý thần kinh. Bệnh nhân bị tiểu gấp không kiểm soát. Bệnh nhân bị tiểu không kiểm soát khi gắng sức nhẹ - trung bình kể cả bệnh nhân nam sau khi cắt tuyến tiền liệt tận gốc. Bệnh nhân bị tiểu không kiểm soát dạng hỗn hợp. Bệnh nhân cần được huấn luyện trước sinh và sau sinh. Bệnh nhân cần được huấn luyện trước khi mổ cắt tuyến tiền liệt tận gốc. Những đối tượng không thể hưởng lợi từ phương pháp phục hồi sàn chậu:Bệnh nhân muốn có kết quả nhanh nhưng không muốn tập luyện nhiều. Bệnh nhân không có thời gian. Bệnh nhân không có đủ năng lực nhận thức 6. Kích thích điện hay tập phục hồi sàn chậu Phương pháp tăng cường sức mạnh cơ sàn chậu bao gồm 2 chế độ:Chế độ tập phục hồi cơ sàn chậu và kích thích điện. Chế độ tập phục hồi cơ sàn chậu đơn thuần ( nếu bệnh nhân đã nhận biết được cơ sàn chậu và chỉ cần tập luyện tăng cường cơ)6.1 Chế độ tập phục hồi cơ sàn chậu. Là kỹ thuật đế cải thiện sức cơ sàn chậu bằng cách kiểm soát và co thắt riêng nhóm cơ sàn chậu. Kỹ thuật này bao gồm một màn hình lớn giúp nhìn rõ các co thắt của cơ, một đầu dò EMG được đặt trong âm đạo hay trực tràng cùng với các điện cực bề mặt dán trên bụng. Bệnh nhân được yêu cầu siết đầu dò trong khi vẫn thư giãn cơ bụng.Chống chỉ định ở bệnh nhân có nhiễm trùng niệu, viêm nhiễm âm đạo trực tràng, sốt, quá già hay quá yếu, táo bón nhiều, đang trong thời kỳ có kinh. Chế độ tập phục hồi cơ sàn chậu cần có sự tham vấn bởi bác sĩ chuyên khoa 6.2 Kích thích điện. Là kỹ thuật được dùng để kích thích hay ức chế cơ sàn chậu thông qua đầu dò EMG hay các điện cực bề mặt đặc biệt. Kích thích điện phải đảm bảo bệnh nhân thấy dễ chịu và chỉ có cảm giác giật hay co kéo.Chống chỉ định cũng giống như phương pháp phục hồi sàn chậu, ngoài ra còn không được chỉ định ở bệnh nhân có máy tạo nhịp, đặt dụng cụ kim loại như khớp giả, trĩ, chảy máu trực tràng, loạn nhịp tim, phẫu thuật vùng chậu trong vòng 6 tháng, co giật, ung thư vùng chậu, có thai hay nghi ngờ có thai.
vinmec
1,283
Triệu chứng điểm hình của nghén nặng trong thai kỳ Nghén nặng khiến phụ nữ mang thai bị nôn và buồn nôn liên tục, khó có thể ăn uống và sinh hoạt bình thường. Một số trường hợp nghén nặng cần can thiệp y tế và sử dụng thuốc để ngăn chặn những cơn nôn không kiểm soát. Vậy mẹ bầu nên làm gì để giảm tình trạng này? 1. Nghén nặng thai kỳ có triệu chứng thế nào? Theo thống kê, khoảng 85% phụ nữ mang thai có triệu chứng ốm nghén, điển hình là biểu hiện buồn nôn và nôn kéo dài từ tuần thai kỳ thứ 9 đến tuần thai kỳ thứ 14 hoặc muộn hơn. Mức độ buồn nôn và nôn nặng hay nhẹ tùy theo cơ địa mỗi người, được xếp thành 2 nhóm là nghén nhẹ và Nghén nặng. Nghén nhẹ khi mẹ bầu chỉ bị buồn nôn và nôn tần số thấp, khoảng 2 lần mỗi ngày và cảm giác buồn nôn ít hơn 1 giờ mỗi lần. Nghén nặng xảy ra khi mẹ bị buồn nôn kéo dài nhiều giờ liên tục, xuất hiện trên 5 lần mỗi ngày. Mẹ bầu lúc này khó có thể ăn uống và sinh hoạt bình thường. Khoảng 2% các trường hợp ốm nghén thai kỳ là bị nghén nặng, ngoài triệu chứng điển hình trên, mẹ còn gặp phải các tình trạng: - Cơ thể mất nước và mệt mỏi. - Sụt cân nghiêm trọng. - Rối loạn điện giải, rối loạn kiềm toan. - Không thể kiểm soát cơn nôn. Phụ nữ nghén nặng thường bắt đầu có triệu chứng khá sớm, ở tuần thai thứ 5 hoặc 6, nặng nhất là ở tuần thai khoảng thứ 9 và kéo dài hết thai kỳ hoặc giảm bớt khi chuẩn bị sinh. Cần lưu ý rằng nghén ở phụ nữ mang thai không phải là dấu hiệu cho biết thai yếu hay gặp vấn đề sức khỏe song nếu không có biện pháp can thiệp, triệu chứng này gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của mẹ và thai nhi. Một số nghiên cứu đã chỉ ra nghén nặng có thể dẫn tới biến chứng bệnh não Wernicke nghiêm trọng. 2. Mẹ bầu bị nghén nặng do nguyên nhân nào? Có nhiều nguyên nhân khiến phụ nữ mang thai bị ốm nghén, người ốm nghén nặng thường bị kết hợp nhiều nguyên nhân. 2.1. Do tăng hormone h CG Hormone h CG ở phụ nữ mang thai thường cao gấp đôi bình thường, tùy theo tuổi thai cũng như vấn đề sức khỏe liên quan đến thai nhi. Đây cũng là nguyên nhân chính gây ra tình trạng ốm nghén nặng ở mẹ bầu. 2.2. Do khứu giác ở phụ nữ mang thai nhạy cảm Sự thực nhiều phụ nữ ở thời kỳ mang thai có khứu giác nhạy cảm và khó tính hơn, mỗi khi ngửi thấy mùi hương mạnh hoặc mùi lạ từ thức ăn, xăng dầu, nước hoa,… đều khiến họ buồn nôn. Tình trạng này được đánh giá có liên quan đến sự tăng tiết hormone estrogen ở nữ giới, nhất là ở giai đoạn 3 tháng đầu tiên của thai kỳ. 2.3. Do hệ tiêu hóa thay đổi Sự thay đổi hormone và nội tiết tố cơ thể cũng gây ra những thay đổi trong hệ tiêu hóa của phụ nữ mang thai, từ đó khiến triệu chứng ốm nghén trở nên nặng hơn. Nguyên nhân là do sự tăng tiết hormone progesterone gây ảnh hưởng, làm chậm tiêu hóa. Từ đó dẫn đến triệu chứng khó chịu, buồn nôn, nôn ói kéo dài. Nhiều trường hợp ốm nghén nặng kèm triệu chứng khác thường, các bác sĩ có thể khám kiểm tra để xác định chính xác nguyên nhân để khắc phục. 3. Bị nghén nặng, mẹ bầu cần làm gì? Nôn mửa, mệt mỏi kéo dài ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt và sức khỏe mẹ bầu, một số cách dưới đây sẽ giúp giảm thiểu tình trạng này. 3.1. Có chế độ dinh dưỡng hợp lý Trong ăn uống, sinh hoạt hàng ngày cần lưu ý một số vấn đề sau: - Không ăn quá no, nên chia nhỏ thành nhiều bữa ăn trong ngày. - Tránh tiếp xúc, ngửi hoặc ăn các loại thức ăn có mùi vị nặng, gây cảm giác buồn nôn, khó chịu. - Không cố ăn vào thời điểm bị buồn nôn. - Nên ăn nhiều bánh mì, hoa quả, thực phẩm khô. - Nên uống nhiều nước. - Hạn chế ăn các thực phẩm chứa hàm lượng protein và carbohydrates cao. - Tránh các hoạt động mạnh. - Giữ tâm lý thoải mái, nghỉ ngơi đầy đủ. Bên cạnh đó, phụ nữ mang thai bị nghén cần lưu ý bổ sung các dưỡng chất cần thiết cho thai kỳ như: Acid Folic: đặc biệt là 3 tháng đầu phụ nữ mang thai cần bổ sung khoảng 400 mcg acid folic qua các thực phẩm như bánh mì, ngũ cốc, rau súp lơ,… hoặc thực phẩm chức năng bổ sung. Vitamin B1: Loại Vitamin này được khuyến cáo nên dùng cho phụ nữ ốm nghén, giúp ngăn ngừa nôn và buồn nôn. Có thể bổ sung qua đường uống hoặc truyền tĩnh mạch, cần dùng khi có hướng dẫn của bác sĩ. Bổ sung dịch truyền: Dịch truyền chứa Natri Clorid 0,9% hoặc tiêm Hartmann giúp hạn chế triệu chứng nghén nặng. Không truyền dịch chứa Glucose và truyền dịch từ từ để bổ sung nước khi mẹ bầu nôn quá nhiều. 3.2. Sử dụng thuốc có chỉ định Sử dụng thuốc chống buồn nôn thai kỳ là phương pháp hiệu quả để giảm nhanh chóng các triệu chứng nghén nặng ở mẹ bầu, tuy nhiên cần lưu ý chỉ sử dụng thuốc an toàn cho mẹ và thai nhi, dùng khi có chỉ dẫn của bác sĩ. 3.3. Các biện pháp không dùng thuốc Các phương pháp như châm cứu, bấm huyệt, thư giãn cơ liên tục cũng có thể làm giảm tình trạng nôn, buồn nôn nặng ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên cần tìm hiểu kỹ và lựa chọn địa chỉ thực hiện uy tín, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của thai nhi. Nếu không được can thiệp điều trị kịp thời, sản phụ bị nghén mức độ nặng có thể gây ngộ độc thai nghén vô cùng nguy hiểm, nhất là khi tình trạng này xảy ra ở 3 tháng đầu - giai đoạn quan trọng nhất của thai kỳ. Vì thế để đảm bảo sức khỏe tốt nhất cho mẹ và bé, thai phụ cần thực hiện khám thai, xét nghiệm và siêu âm thai định kỳ.
medlatec
1,096
Đường lây và triệu chứng của virus viêm gan E Không như các dạng viêm gan khác, viêm gan E không dẫn đến các bệnh lâu dài hoặc gây tổn thương gan. Nhưng viêm gan E có thể gây nguy hiểm cho phụ nữ mang thai và bất kỳ ai có hệ miễn dịch yếu, kể cả người già, người bị bệnh. 1. Virus viêm gan E Viêm gan E là một bệnh gan do virus viêm gan E (HEV) gây ra. Nó có thể khiến gan của người bệnh bị sưng lên. Mỗi năm, ước tính có khoảng 20 triệu ca nhiễm HEV trên toàn thế giới, trong số này có khoảng 3,3 triệu ca viêm gan E.WHO ước tính rằng viêm gan E gây ra khoảng 44 000 ca tử vong trong năm 2015 (chiếm 3,3% tỷ lệ tử vong do viêm gan virus). Viêm gan E được tìm thấy trên toàn thế giới, nhưng căn bệnh này phổ biến nhất ở Đông và Nam Á.Viêm gan E là bệnh gan do siêu vi viêm gan E (HEV) gây ra. Virus có ít nhất 4 loại khác nhau: kiểu gen 1, 2, 3 và 4. Kiểu gen 1 và 2 chỉ được tìm thấy ở người. Kiểu gen 3 và 4 được tìm thấy ở một số động vật (lợn, lợn rừng và hươu) mà không gây ra bất kỳ bệnh nào và đôi khi lây nhiễm cho người.Bệnh phổ biến ở các nước có thu nhập thấp và trung bình với khả năng tiếp cận các dịch vụ nước, vệ sinh và y tế thiết yếu hạn chế. Ở những khu vực này, bệnh xảy ra cả khi bùng phát và các trường hợp lẻ tẻ. Các trường hợp lẻ tẻ cũng được cho là có liên quan đến ô nhiễm nước, mặc dù ở quy mô nhỏ hơn. Ở những khu vực có điều kiện vệ sinh và cung cấp nước tốt hơn, bệnh viêm gan E không thường xuyên xảy ra. Hầu hết các trường hợp này là do virus loại 3 gây ra và được kích hoạt do nhiễm virus có nguồn gốc từ động vật, thường là do ăn thịt động vật chưa nấu chín (gan thịt lợn) và không liên quan đến ô nhiễm nước hoặc thực phẩm khác.Tại Trung Quốc có mộ loại vắc-xin nhằm ngăn ngừa nhiễm virus viêm gan E đã được phát triển và được cấp phép, nhưng ở các nước khác vẫn chưa có. Viêm gan E là một bệnh gan do virus viêm gan E (HEV) gây ra 2. Virus viêm gan E lây qua đường nào? Virus viêm gan E lây truyền qua đường phân-miệng, chủ yếu qua nước bị ô nhiễm. Virus được thải ra trong phân của người nhiễm bệnh và xâm nhập vào cơ thể người qua ruột. Nó được truyền chủ yếu qua nước uống bị ô nhiễm. Viêm gan E phổ biến hơn ở nhiều nơi trên thế giới với thói quen rửa tay kém vệ sinh và thiếu nước sạch.Các đường lây truyền khác đã được xác định, nhưng dường như chiếm một số lượng nhỏ hơn các trường hợp lâm sàng. Những tuyến đường truyền này bao gồm:Bạn cũng có thể bị nhiễm virus viêm gan E nếu ăn thịt chưa nấu chín từ động vật bị nhiễm bệnh như lợn, hươu.Truyền các sản phẩm máu bị nhiễm bệnh. Truyền dọc từ mẹ sang con Thông thường, nhiễm trùng là tự giới hạn và tự khỏi trong vòng 2 tuần đến 6 tuần. Trong trường hợp nghiêm trọng hơn, virus viêm gan E có thể gây suy gan cấp tính và gây tử vong. . Virus viêm gan E có thể truyền dọc từ mẹ sang con 3. Triệu chứng của viêm gan E Thời gian ủ bệnh sau khi tiếp xúc với HEV dao động từ 2 đến 10 tuần, trung bình từ 5 tuần đến 6 tuần. Những người bị nhiễm virus bắt đầu bài tiết từ vài ngày trước đến 3-4 tuần sau khi phát bệnh.Ở những vùng mà viêm gan E phổ biến, nhiễm trùng có triệu chứng nhất ở người trẻ tuổi từ 15 tuổi đến 40 tuổi. Ở những khu vực này, mặc dù nhiễm trùng xảy ra ở trẻ em, nhưng chúng thường không có triệu chứng hoặc chỉ xuất hiện các triệu chứng nhẹ như: sốt nhẹ. Các dấu hiệu và triệu chứng điển hình của viêm gan bao gồm:Ở giai đoạn đầu, người bệnh bị sốt nhẹ, chán ăn, buồn nôn và nôn,... Tình trạng này kéo dài trong vài ngày. Một số người có thể xuất hiện triệu chứng đau bụng, ngứa (không có tổn thương da), phát ban da hoặc đau khớp, vàng da, nước tiểu sẫm màu và phân nhạt, gan to. Trong một số ít trường hợp, viêm gan E cấp tính có thể nghiêm trọng và dẫn đến suy gan cấp tính. Những bệnh nhân này có nguy cơ tử vong cao. Viêm gan tối cấp xảy ra thường xuyên hơn đối với phụ nữ đang mang thai và mắc virus viêm gan E. Phụ nữ mang thai bị viêm gan E, đặc biệt là những người trong tam cá nguyệt thứ hai hoặc thứ ba có nguy cơ bị suy gan cấp tính, sẩy thai và tử vong. Có tới 20% - 25% phụ nữ mang thai có thể tử vong nếu bị viêm gan E trong tam cá nguyệt thứ ba.Các trường hợp nhiễm viêm gan E mạn tính được tìm thấy ở những người bị ức chế miễn dịch, đặc biệt là những người được ghép tạng bằng thuốc ức chế miễn dịch, bị nhiễm virus viêm gan E kiểu gen 3 hoặc 4. Buồn nôn và nôn là triệu chứng phổ biến của bệnh 4. Điều trị và phòng ngừa Để chẩn đoán được bệnh viêm gan E, bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm máu hoặc xét nghiệm phân. Trong hầu hết các trường hợp, viêm gan E sẽ tự khỏi sau khoảng 4 tuần - 6 tuần. Một số biện pháp dưới đây giúp người bệnh giảm bớt các triệu chứng của bệnh như: Nghỉ ngơiĂn thực phẩm có lợi cho sức khỏe. Uống nhiều nước. Tránh uống rượu. Tham khảo ý kiến của bác sĩ về các loại thuốc bạn đang dùng, bởi chúng có thể gây hại cho gan như acetaminophen. Hạn chế rượu bia giúp phòng ngừa virus viêm gan E Nếu người bệnh là phụ nữ có thai, bác sĩ có thể theo dõi trong bệnh viện, trong trường hợp bệnh nghiêm trọng, bệnh nhân có thể dùng thuốc để chống lại nhiễm trùng.Hiện nay không có vắc-xin có thể ngăn ngừa virus viêm gan E. Tuy nhiên, bạn có thể ngăn ngừa sự nhiễm bệnh thông qua việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa như: Ăn chín uống sôi. Rửa tay bằng xà phòng trước và sau khi chế biến thực phẩm, thay tã. Không uống nước hoặc nước đá mất vệ sinh. Không ăn thực phẩm chưa nấu chín như: tiết canh, thịt hươu, sò sống.Do vấn nạn lạm dụng rượu bia, ăn các thực phẩm độc hại, tỷ lệ mắc bệnh lý gan mật ở Việt Nam ngày càng gia tăng, đặc biệt là viêm gan D. Nguồn: wedmd.com & who.int Các bệnh lý thường gặp ở gan và chế độ dinh dưỡng cho người bệnh
vinmec
1,230
Nguyên nhân và cách điều trị sâu răng dưới nướu Tình trạng sâu răng dưới nướu còn có thể gọi là sâu chân răng. Bệnh lý này thường bắt nguồn từ nhiều  những nguyên do khác nhau. Tùy theo nguyên nhân gây bệnh, ta có thể áp dụng phương pháp điều trị phù hợp. Sau đây là những thông tin về nguyên nhân và cách điều trị của bệnh lý này. 1. Thế nào là tình trạng sâu răng dưới nướu? Sâu răng dưới nướu chính là tình trạng khi chân răng bị sâu Sâu răng dưới nướu là tình trạng khi phần chân răng bị sâu. Nguyên nhân là do vi khuẩn tấn công, phá hủy phần cấu trúc của răng. Điều này sẽ khiến người bệnh gặp khó khăn khi ăn uống. Bên cạnh đó, hệ tiêu hóa của người bệnh cũng sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực. Lý do là răng bị sâu không đủ lực để nghiền nát thức ăn. Tình trạng này nếu kéo dài, không được khắc phục sẽ dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm. Ví dụ như những biến chứng về mất răng vĩnh viễn, áp xe chân răng, viêm xương hàm. Nguy hiểm hơn, bệnh nhân có thể bị ung thư vòm họng. Tình trạng sâu răng ở dưới nướu có thể kéo dài với nhiều biểu hiện. Những biểu hiện tiêu cực xảy ra như tụt lợi một phần, tụt lợi toàn phần, … Từ đó, vi khuẩn gây hại sẽ được tạo điều kiện phát triển, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe răng miệng. Đồng thời, tình trạng này nếu không sớm điều trị sẽ ảnh hưởng tới cả sức khỏe toàn thân. 2. Nguyên nhân bị sâu răng ở dưới nướu Sâu chân răng hình thành do chính chế độ ăn, sinh hoạt không đảm bảo hàng ngày của người bệnh Sâu răng ở dưới nướu bắt nguồn từ nhiều nguyên do khác nhau. Những yếu tố này tác động, kích thích sự tấn công của vi khuẩn gây hại với răng miệng và gây sâu răng: 2.1 Thực hiện vệ sinh răng miệng không đúng cách Việc dùng bàn chải đánh răng không phù hợp: quá cứng, quá to, …, chải răng quá mạnh sẽ khiến chân răng gặp tổn thương. Sau một thời gian, các vi khuẩn sâu răng sẽ xâm nhập vào vùng răng đã bị tổn thương. Từ đó, chúng liên tục sinh sôi, phát triển dẫn tới sâu răng. Lâu ngày, lỗ sâu sẽ hình thành, phá hủy cấu trúc chân răng. 2.2 Những vi khuẩn gây hại xâm nhập Nếu như phần thân răng bị sâu nhưng không được điều trị triệt để, vi khuẩn sẽ xâm nhập vào chân răng. Điều này sẽ gây ra tình trạng bị sâu răng dưới nướu. Khi đó, men răng cùng ngà răng bị bào mòn, mất đi lớp bảo vệ ở chân răng. Vi khuẩn qua đó có thể dễ dàng xâm nhập vào và gây tình trạng bị sâu. 2.3 Không thực hiện cạo vôi răng thường xuyên Vôi răng chính là những mảng bám tích tụ nhiều ngày trên bề mặt răng. Chúng được hình thành nhiều do ta không thực hiện vệ sinh, chăm sóc răng miệng kĩ. Tình trạng này kéo dài sẽ khiến cao răng vôi hóa dần ở trong nướu. Chúng sẽ lan xuống chân răng, hình thành những lỗ sâu dưới nướu. Khi ăn uống, thức ăn sẽ rất dễ đọng lại những lỗ sâu này khiến tình trạng thêm nghiêm trọng. 2.4 Nguyên nhân khác Ngoài những nguyên nhân trên, sâu chân răng còn có thể bắt nguồn từ một số yếu tố khác: – Thói quen ăn vặt, sử dụng nhiều thực phẩm có đường, nước ngọt có ga, những loại thực phẩm giầu tính axit, dễ bám dính, … –  Không súc miệng sạch sẽ sau mỗi bữa ăn. – Chế độ dinh dưỡng không đảm bảo khiến răng không được chắc khỏe . – Khả năng tiết nước bọt kém. 3. Cách điều trị sâu chân răng Tình trạng chân răng bị sâu không chỉ làm mất thẩm mỹ, đau nhức răng mà còn có thể dẫn tới nhiều hậu quả nghiêm trọng. Do đó, việc thực hiện thăm khám sớm là rất cần thiết để điều trị kịp thời. 3.1 Sâu chân răng giai đoạn đầu Đối với sâu răng ở dưới nướu giai đoạn đầu thường có phát hiện. Khi đó, những vệt màu tối chỉ mới xuất hiện và hơi đậm. Nếu như được phát hiện ở giai đoạn này, việc điều trị khá đơn giản. Cụ thể, bác sĩ sẽ thường chỉ định tái khoáng chân răng. Quá trình này giúp cung cấp dưỡng chất, làm lạnh lại những mô bị phá hủy ở chân răng. Từ đó, răng sẽ chắc khỏe hơn, ngăn ngừa tình trạng sâu. 3.2 Sâu chân răng xuất hiện lỗ Khi chân răng suất hiện lỗ cũng đồng nghĩa vi khuẩn đã trong quá trình phá hủy cấu trúc răng. Giai đoạn này, bác sĩ cần loại bỏ hoàn toàn sự xâm nhập của vi khuẩn bằng cách vệ sinh sạch vùng sâu răng. Sau đó, ta sẽ tiến hành hàm trám chân răng đã bị phá hủy. Tuy nhiên, hàn trám chỉ có thể áp dụng với trường hợp tổn thương trong cấu trúc răng có thể phục hồi. Đặc biệt, răng cần đảm bảo vẫn thực hiện được các chức năng. Với những trường hợp sâu răng quá nặng không thể áp dụng. 3.3 Sâu chân răng ảnh hưởng tới tủy   Khi sâu răng đã vào tủy, bệnh nhân cần nhổ răng rồi thực hiện phục hình răng để điều trị, tránh ảnh hưởng răng xung quanh   Với những trường hợp sâu răng đã vào tới tủy thì cấu trúc chân răng đã bị phá hủy nghiêm trọng. Lúc này, hàn trám không thể đem tới hiệu quả điều trị tốt. Nguyên nhân là do chức năng của răng bị sâu đã bị ảnh hưởng nhiều, không thể cải thiện. Trong trường hợp này, nhổ bỏ răng và phục hình răng mới là phương pháp thường được chỉ định. Như vậy, nguy cơ lây lan vi khuẩn sâu răng sang các răng bên cạnh sẽ được hạn chế. Những hiện tượng tiêu cực như viêm, nhiễm trùng ổ răng, lệch khớp cắn, … cũng sẽ được ngăn ngừa tối đa. 4. Cách phòng ngừa tình trạng bị sâu răng dưới nướu Để phòng tránh tình trạng bị sâu chân răng, ta cần thực hiện theo một số lưu ý sau: – Phương pháp chăm sóc răng miệng đúng đắn, phù hợp. – Kiểm tra nha khoa định kỳ mỗi năm 2 lần. Điều này giúp đảm bảo tình trạng răng miệng luôn khỏe mạnh, ổn định. – Chế độ ăn uống thích hợp với dinh dưỡng đảm bảo: canxi, photpho, fluor, … Hạn chế ăn nhiều những đồ ngọt, đồ có tính axit cao, thực phẩm có độ bám dính cao. – Hạn chế tối đa việc ăn nhai, cắn những đồ quá cứng, sử dụng răng để cắn bút, nhai đá, … – Lấy cao răng định kỳ để tránh tích tụ vi khuẩn gây hại. Trên đây là những chia sẻ về nguyên nhân và cách điều trị tình trạng sâu răng ở dưới nướu. Có thể thấy đây không phải bệnh hiếm gặp. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời, người bệnh sẽ phải đối mặt với nguy cơ bị mất răng hay thậm chí tổn thương tới những răng khách xung quanh. Để
thucuc
1,280
Lưu ý chăm sóc răng sau khi cắm Implant đúng cách Nhiều người lựa chọn phương pháp trồng răng Implant để phục hình những chiếc răng bị mất do bệnh lý hoặc chấn thương. Phương pháp này được các chuyên gia đánh giá cao trong việc đảm bảo chức năng cũng như thẩm mỹ cho hàm răng. Tuy nhiên để bảo đảm tuổi thọ và độ bền của răng, mọi người cần phải chăm sóc răng sau khi cắm Implant đúng cách. 1. Thế nào là trồng Implant? Cấy ghép Implant là một kỹ thuật trồng phục hình răng hiện đại thường được áp dụng hiện nay. Phương pháp này sử dụng kết cấu răng bao gồm 3 phần cơ bản là: Trụ Implant, mão răng sứ và khớp nối Abutment, gắn trực tiếp vào xương hàm nơi răng bị mất để đảm bảo chức năng ăn nhai cũng như thẩm mỹ cho hàm răng. Phương pháp trồng răng Implant thường được chỉ định với những người gặp phải tình trạng như: – Mất răng do chấn thương – Răng sứt, vỡ lớn – Răng bị sâu nghiêm trọng – Răng viêm tủy nặng – Răng bị viêm chân răng… Khi không thể khắc phục được các khiếm khuyết bằng những phương pháp thông thường như bọc sứ, dán sứ,… bác sĩ sẽ chỉ định phục hình bằng việc cắm Implant. Phương pháp này giúp khắc phục tình trạng mất răng mà mọi người không may gặp phải. Răng Implant có kiểu dáng, kích thước, màu sắc tương tự như răng thật. Trụ Implant giúp đảm bảo được chức năng nhai và hạn chế tiêu xương hàm, đảm nhiệm vai trò tương tự như một chiếc răng khỏe mạnh bình thường. Phương pháp trồng răng Implant sử dụng kết cấu răng bao gồm 3 phần cơ bản là: Trụ Implant, mão răng sứ và khớp nối Abutment 2. Quy trình cấy ghép Implant Bước 1: Thăm khám Bác sĩ tiến hành thăm khám, kiểm tra  và chụp X-quang để xác định tình trạng sức khỏe răng miệng của từng người. Việc kiểm tra có vai trò quan trọng, giúp bác sĩ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp và xây dựng kế hoạch phục hình đạt hiệu quả nhất. Bước 2: Vệ sinh Vệ sinh khoang miệng sạch sẽ, loại bỏ các tác nhân có hại như vi khuẩn, thức ăn thừa, mảng bám… Điều này giúp làm giảm nguy cơ bội nhiễm trong quá trình thực hiện trồng răng Implant. Bước 3: Đặt trụ Implant Bác sĩ sẽ tiến hành gắn trụ Implant vào xương hàm, tạo thành chiếc chân răng “nhân tạo” chắc chắn cho mọi người. Nếu cấy nhiều trụ implant hoặc thực hiện phẫu thuật ghép xương, nâng xoang, nong xương… thì cần 2-3 ngày nghỉ dưỡng. Nếu cấy ghép Implant đơn lẻ thì bạn có thể sinh hoạt bình thường hay sau khi gắn trụ. Sau khi gắn trụ Implant, mọi người cần chờ đợi khoảng 3-6 tháng để trụ tích hợp với xương hàm. Bước 4: Gắn mão sứ Trụ Implant tích hợp với xương hàm có thể gắn mão sứ để hoàn thiện quá trình phục hình. Bác sĩ sẽ gắn mão sứ lên trên trụ Implant, kết nối bằng khớp nối Abutment. Mão sứ có màu sắc, kiểu dáng, kích thước tương tự như răng thật để đảm bảo tính tương thích với các răng khác trên cung hàm. Sau khi hoàn tất việc gắn mão sứ, bác sĩ sẽ vệ sinh lại răng miệng một lần nữa và kết thúc quá trình trồng Implant. Bước 5: Tái khám Sau khi đã gắn Implant hoàn tất, bác sĩ tư vấn mọi người cách chăm sóc răng miệng tại nhà và hẹn lịch tái khám. Bạn cần tuân thủ lịch tái khám của bác sĩ hoặc ngay khi phát hiện các dấu hiệu bất thường để được xử trí kịp thời. Quy trình cấy ghép Implant thường được thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn cao, tại nha khoa uy tín 3. Bí quyết chăm sóc răng sau khi cắm Implant Việc chăm sóc răng sau khi cắm Implant ảnh hưởng lớn tới tuổi thọ và độ bền của răng. Do vậy, mọi người cần xây dựng kế hoạch vệ sinh và chăm sóc răng miệng khoa học để đảm bảo răng có thể bền đẹp vĩnh viễn. Sau khi trồng Implant từ 1-3 ngày, bạn có thể sẽ gặp phải tình trạng rỉ máu, sưng nhẹ… Đây là hiện tượng hết sức bình thường và có thể khắc phục bằng việc: – Cầm máu với bông gòn – Chườm đá giảm sưng – Chườm ấm tan máu tụ Đối với việc vệ sinh răng miệng, mọi người cần lưu ý: – Sau 1 ngày trồng Implant, cần tránh chải răng, chà xát mạnh vào vùng nướu răng. Mọi người có thể súc miệng bằng nước muối sinh lý 0,9%. – Sau vài ngày trồng Implant, mọi người có thể đánh răng đều đặn từ 2-3 lần mỗi ngày. Cần chải răng nhẹ nhàng, chải đều khắp các mặt theo chiều từ trên xuống. – Sử dụng kem đánh răng phù hợp, kết hợp sử dụng chỉ nha khoa hoặc tăm nước để làm sạch kẽ răng. – Không để thức ăn rơi vào vị trí cắm trụ Implant, hạn chế ăn nhai ở bên răng đang thực hiện phục hình cho đến khi hoàn tất quá trình trồng răng. – Sử dụng thuốc giảm đau, kháng sinh, kháng viêm… chỉ khi có chỉ định của bác sĩ. – Uống đủ nước để đảm bảo cân bằng hệ vi sinh vật trong khoang miệng, ngăn ngừa các bệnh lý nha khoa. – Tránh va chạm, tác động mạnh vào vị trí cắm Implant bởi đây là thời điểm răng miệng rất nhạy cảm, dễ bị chấn thương. – Ăn thức ăn mềm, dễ nhai, dễ tiêu hóa, hạn chế nhai quá mạnh, ăn thức ăn quá cứng hoặc dai… – Không hút thuốc, uống rượu bia bởi các chất kích thích có thể ảnh hưởng và làm giảm hiệu quả phục hình bằng Implant. – Tái khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ để kiểm tra, chỉnh khớp cắn, chỉnh lực nhai và ngăn ngừa các bệnh lý răng miệng sớm. Vệ sinh răng miệng khoa học và tái khám định kỳ là cách chăm sóc răng sau khi cắm Implant được bác sĩ khuyến khích thực hiện Việc chăm sóc răng sau khi trồng Implant theo các chuyên gia nha khoa đánh giá là có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chức năng, tuổi thọ, độ bền của răng. Do đó, bạn nên tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ trong việc vệ sinh, chăm sóc và tái khám định kỳ để có thể bảo vệ sức khỏe răng miệng một cách tốt nhất.
thucuc
1,157
Sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh bao lâu hồi phục? Giãn tĩnh mạch thừng tinh là một bệnh lý nam khoa phổ biến, trong nhiều trường hợp gây rối loạn nội tiết tố nam, gây đau vùng bẹn bìu, nguy cơ có thể gây giảm khả năng sinh sản ở nam giới nếu không được điều trị kịp thời. Hiện nay phẫu thuật được coi là cách điều trị khá phổ biến và hiệu quả cho người bệnh. Vậy sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh bao lâu hồi phục? 1. Giãn tĩnh mạch thừng tinh là gì? Giãn tĩnh mạch thừng tinh khi các tĩnh mạch trong túi da chứa tinh hoàn (bìu) bị giãn nở. Tình trạng này tương tự như trong bệnh lý giãn tĩnh mạch chi dưới.Đây là bệnh lý phổ biến ở nam giới thường gặp ở lứa tuổi dậy thì và thanh thiếu niên, hiếm gặp sau tuổi thanh thiếu niên. Bệnh thường gặp ở bên trái chiếm 90% do đường dẫn máu từ tinh hoàn trái. Một số trường hợp có thể xảy ra cả hai bên. 2. Những trường hợp cần phẫu thuật giãn tĩnh mạch thừng tinh Một số trường hợp người bệnh sống chung với bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh mà không có bất kỳ triệu chứng nào, hoặc các triệu chứng không gây ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của người bệnh, thậm chí nhiều trường hợp bệnh tiềm ẩn nên người bệnh không biết mình đã mắc phải bệnh này cho tới khi vô tình được phát hiện qua thăm khám sức khỏe tổng quát định kỳ. Trong trường hợp cần điều trị, bác sĩ sẽ cân nhắc xem có cần phải thực hiện phẫu thuật hay không và lựa chọn phương pháp đạt hiệu quả nhất cho người bệnh.Dưới đây là các trường hợp cần thiết bằng phương pháp mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh như:Các cặp vợ chồng muốn có con nhưng gặp khó khăn trong việc thụ thai khi người chồng bị giãn tĩnh mạch thừng tinh (người vợ bình thường về sức khỏe sinh sản. Người bệnh phát hiện ra các triệu chứng của giãn tĩnh mạch thừng tinh và các triệu chứng này ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày của người bệnh.Bên tinh hoàn bị giãn tĩnh mạch có nguy cơ bị co rút (teo tinh hoàn).Khi làm xét nghiệm tinh dịch đồ thì kết quả có thể bất thường các chỉ số.Phương pháp mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh được thực hiện với mục đích làm thắt các tĩnh mạch thừng tinh đã bị giãn giúp đáp ứng được các yêu cầu sau đây:Giải quyết tình trạng giãn nở của các tĩnh mạch thừng tinh.Giúp bảo tồn động mạch ống dẫn tinh và động mạch tinh trong, phòng ngừa nguy cơ thương tổn sau mổ sẽ là teo tinh hoàn.Bảo tồn nguyên vẹn ống dẫn tinh, bạch mạch huyết.Cho đến nay, nhiều phương pháp mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh được áp dụng rộng rãi bao gồm:Phẫu thuật nội soi để thắt tĩnh mạch thừng tinh.Tắc mạch can thiệp có chi phí cao nhưng khả năng tái phát khá thấp từ 4 - 11%.Phẫu thuật thắt tĩnh mạch trong sau phúc mạc bằng phương pháp mổ mở với tỷ lệ tái phát từ 7 - 33% ở nam giới trưởng thành, còn ở trẻ em là 15 - 45%.Phẫu thuật giãn tĩnh mạch thừng tinh theo phương pháp truyền thống qua đường bẹn, bìu ít phức tạp nhưng tỷ lệ tái phát cao nhất.Vi phẫu giãn tĩnh mạch thừng tinh đường bẹn có hiệu quả cao và tỷ lệ tái phát thấp.Hiện nay, đa số người bệnh đều lựa chọn phương pháp vi phẫu này bởi có những ưu điểm nổi bật như:Không giống như mổ mở phải thực hiện rạch da vùng bẹn, bìu.Ống dẫn tinh không bị tổn thương.Hiệu quả điều trị tương đương phẫu thuật, hiệu quả tại chỗ và cả hiệu quả điều trị vô sinh.Rút ngắn thời gian nằm viện và người bệnh có thể trở lại sinh hoạt nhanh chóng.Trường hợp người bệnh bị giãn tĩnh mạch thừng tinh thì việc can thiệp xử lý được dễ dàng hơn.Không cần chỉ khâu da.Chỉ thực hiện gây tê tại chỗ. 3. Chăm sóc vết thương sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh Thời gian phục hồi sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh còn tùy thuộc vào thể trạng từng người, nhưng khi dưỡng thương tại nhà, người bệnh cần được chăm sóc đúng cách:Dùng thuốc đúng liều theo chỉ định của bác sĩ.Thực hiện rửa vết mổ theo hướng dẫn của bác sĩ.Chườm nước đá với nhiệt độ thích hợp thích hợp để giảm sưng nề (nếu cần).Có những hoạt động mà người bệnh nên tạm tránh thực hiện sau khi tiến hành mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh, cho đến khi bác sĩ cho phép trở lại, cụ thể như:Tránh quan hệ tình dục tối thiểu sau 2 tuần.Không tập thể dục với các bài tập nặng, mang vác đồ vật quá nặng hay thực hiện các hoạt động thể lực quá sức.Không lái xe hay các phương tiện khác.Không nên bơi lội, ngâm mình lâu quá trong bồn tắm.Không cố rặn khi đi tiêu. Trường hợp người bệnh có táo bón, có thể dùng thuốc nhuận tràng.Tránh hút thuốc lá và dùng các chất có cồn. 4. Một số lưu ý trước khi mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh Trước khi mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh, cần lưu ý một số vấn đề sau:Ngưng dùng các chất chống đông máu như Warfarin hoặc Aspirin để làm giảm nguy cơ mất máu khi phẫu thuật.Thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ chuẩn bị trước mổ như không ăn uống ít nhất 8 giờ trước mổ, tâm lý không quá căng thẳng, lo lắng.Luôn có người nhà đi kèm trong khi điều trị tại bệnh viện để người bệnh được an tâm. 5. Một số lưu ý sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh Để vết thương nhanh chóng hồi phục và tránh làm tổn thương thì người bệnh cần chú ý một số điều sau đây:Nên dùng băng gạc đắp lên vết mổ vì thường sau mổ thường có đau nhẹ, sưng bìu ít, có ít dịch rỉ ra từ vết mổ.Chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh.Uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.Người bệnh nên thăm khám sau 2 tuần ra viện đánh giá tình trạng vết mổ... 6. Phục hồi sau mổ giãn tĩnh mạch tinh Khi được chỉ định mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh thì đa số sẽ thắc mắc “Sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh bao lâu hồi phục? Dựa trên kinh nghiệm điều trị lâm sàng, các bác sĩ nam khoa cho biết: Thông thường, nếu người bệnh được thực hiện mổ an toàn, không có bệnh lý nền kèm theo, bác sĩ tay nghề cao, chăm sóc vết mổ đúng quy định,... thì kết quả hồi phục sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh sẽ như sau:Khoảng 48 giờ sau mổ, vết mổ có dấu hiệu sẽ lành, người bệnh có thể hoạt động, đi lại nhẹ nhàng. Không nên gắng vận động mạnh và quan hệ vợ chồng quá sớm.Từ 7 đến 10 ngày sau mổ, vết sẹo liền dần, bìu của nam giới có dấu hiệu co lên.Khoảng từ ngày thứ 25 đến ngày thứ 35 sau mổ, vết mổ sẽ được hồi phục hoàn toàn tùy vào cơ địa mỗi người.Hi vọng những thông tin trên giúp người bệnh giải đáp được thắc mắc “Sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh bao lâu hồi phục?” Cũng như để có sự chuẩn bị về mặt tâm lý tốt hơn, giúp quá trình điều trị đạt hiệu quả và người bệnh nhanh chóng hồi phục sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh.
vinmec
1,321
Cách chữa tức ngực khó thở điều trị đúng cách Tức ngực khó thở có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý cần được phát hiện sớm và điều trị đúng cách. Vậy cách chữa tức ngực khó thở như thế nào, bạn đọc có thể theo dõi bài viết dưới đây như sau: Tức ngực khó thở cảnh báo bệnh gì? Tức ngực, khó thở có thể do rất nhiều nguyên nhân gây ra như: Tức ngực khó thở có thể do nhiều nguyên nhân gây ra Muốn biết chính xác nguyên nhân gây tức ngực khó thở là gì, người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám chẩn đoán chính xác nguyên nhân và chỉ định phương pháp điều trị hiệu quả. Cách chữa tức ngực khó thở Nếu gặp tình trạng tức ngực khó thở, bệnh nhân cần phải dừng mọi hoạt động lại, không nên cố gắng hoạt động , tránh di chuyển, nghỉ ngơi điều độ. Khi gặp cơn tức ngực bạn cần ngồi dựa vào đâu đó hoặc nằm xuống lấy tay vuốt nhẹ vào vùng ngực đang bị đau tức và vuốt sau lưng phần đối diện với phần ngực đau tức. Khi bạn gặp cơn khó thở cần phải từ từ hít vào thở ra thật sâu. Tập luyện thể dục thể thao vừa sức Một số loại thực phẩm giúp hỗ trợ điều trị tức ngực khó thở thường là ở dạng xịt hoặc loại cao dán dán vào vùng tim.Cơ chế tác dụng của chúng là giãn động mạch vành, nhưng cũng hạ huyết áp ngoại biên nên giảm công của tim và cũng làm giảm nhu cầu ôxy ở tim. Trong các phương pháp luyện tập thể dục thể thao thì chạy bộ hoặc đi bộ nhẹ nhàng vẫn là phương pháp được khuyến khích nhất. Đặc biệt, nếu bị tức ngực khó thở, bạn hoàn toàn không nên chơi các môn  thể thao nặng như tập tạ, karate, tennis, chú trọng giải trí, nghe nhạc… Thư giãn và giảm căng thẳng để có một cuộc sống cân bằng và sức khỏe tốt nhất, bạn hãy giảm căng thẳng bằng việc thực hiện chế độ ăn uống, duy trì tập thể dục và sắp xếp thời gian biểu một cách khoa học sống điều độ, có giờ giấc nghỉ ngơi, tránh làm việc ngay sau bữa ăn. Khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để ngăn ngừa bệnh tim mạch Khám sức khỏe định kỳ để được bác sĩ theo dõi chẩn đoán và tư vấn, chỉ định phương pháp điều trị kịp thời hiệu quả.
thucuc
444
Khám sức khỏe cho người cao tuổi có cần thiết không? Lễ nghĩa là điều ai ai cũng được giáo dục từ thủa còn nhỏ. Ấu thơ cha mẹ nuôi dưỡng chúng ta khôn lớn, tới khi trưởng thành cha mẹ già đi, cơ thể đã lão hóa, dễ mắc bệnh lý. Do đó, khám sức khỏe cho người cao tuổi đặc biệt cần thiết để chăm sóc và bảo vệ tốt sức khỏe của người lớn tuổi. 1. Người cao tuổi nên lắng nghe sức khỏe của mình Để ông bà, cha mẹ quan tâm hơn tới sức khỏe thì điều đầu tiên cần làm đó là lắng nghe cơ thể mình. Nhưng thực tế, hầu hết phần lớn người cao tuổi chưa có sự quan tâm đúng mực đến sức khỏe của mình. Tâm lý chủ quan có bệnh mới chữa vẫn tồn đọng trong xã hội, nhiều người thường để bệnh diễn biến nặng, ở giai đoạn muộn mới tới bệnh viện thăm khám và điều trị với chi phí tốn kém, khả năng chữa khỏi thấp hơn so với phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm. Trong khi, càng lớn tuổi, sức khỏe càng có dấu hiệu giảm sút, dễ mắc bệnh. Do đó, quan tâm chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi, ông bà bố mẹ mình thông qua Khám sức khỏe tổng quát định kỳ để phòng tránh một số bệnh lý thường gặp như: đái tháo đường, cao huyết áp, mỡ máu, tim mạch, suy giảm trí nhớ, tiêu hóa, ung thư,... Các bệnh lý này thường diễn tiến âm thầm ở giai đoạn đầu, nếu phát hiện bệnh sớm thì việc điều trị và khả năng hồi phục sẽ diễn ra nhanh chóng, đơn giản hơn. Hoặc các con, cháu nên chủ động quan tâm chăm sóc Ông bà, bố mẹ mình bằng cách xây dựng thói quen kiểm tra sức khỏe định kỳ để phòng tránh những bệnh lý thường gặp. Người cao tuổi nên thực hiện khám định kỳ 06 tháng một lần. 2. Khám sức khỏe cho người cao tuổi cần thực hiện như thế nào? Thông thường, khám sức khỏe cho người cao tuổi dù thực hiện gói khám cơ bản hay gói khám nâng cao cũng sẽ trải qua một số bước cơ bản sau đây: - Khám lâm sàng: kiểm tra chiều cao, cân nặng, đo huyết áp qua đó đánh giá được mức độ tăng/giảm huyết áp của người bệnh. - Khám cận lâm sàng: xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, Đo điện tim, kiểm tra tình trạng mức độ loãng xương cân tăng, béo phì hay suy dinh dưỡng,... - Chụp X-quang tim phổi: thông thường, người cao tuổi dễ mắc các bệnh lý đường hô hấp, nên chụp X-quang tim phổi giúp phát hiện bệnh lý để phòng ngừa, điều trị là quy trình không thể thiếu trong khám sức khỏe cho người cao tuổi. - Nội soi đại trực tràng, ổ bụng: hệ tiêu hóa và các cơ quan trong ổ bụng có thể hoạt động yếu, suy giảm khi tuổi đã lớn, thậm chí có khả năng cao mắc bệnh lý nguy hiểm như ung thư, nội soi giúp phát hiện sớm bệnh lý là bước không thể thiếu trong khám sức khỏe định kỳ. Qua thăm khám, bác sĩ thăm hỏi về tiền sử bệnh lý của bệnh nhân, tiền sử bệnh lý di truyền,... để đưa ra kết luận chính xác nhất về thực tế sức khỏe và tư vấn chế độ dinh dưỡng, luyện tập phù hợp. Theo đó, chế độ ăn uống cho người cao tuổi cần lưu ý một số điều dưới đây: - Ăn nhiều rau xanh, trái cây, hạn chế ăn đồ ăn sẵn, thức ăn nhiều dầu mỡ, ăn uống điều độ, ăn đúng bữa và không nên ăn quá no. - Uống nhiều nước lọc, từ 1,5 - 2l nước/ngày, không nên sử dụng thức uống có cồn, có gas như rượu bia, nước ngọt,... - Hạn chế ăn đồ ăn cứng, nên ăn thức ăn mềm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình nhai nuốt. - Lựa chọn thực phẩm tươi, sống, ăn chín, uống sôi, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Giúp hạn chế tối đa các vấn đề về đường tiêu hóa như tiêu chảy, táo bón, đầy bụng khó tiêu ở người cao tuổi.
medlatec
724
Rối loạn thần kinh thực vật khó thở và những điều cần biết Rối loạn thần kinh thực vật khó thở là một trong những triệu chứng điển hình của rối loạn thần kinh thực vật. Tuy đây không phải là căn bệnh nguy hiểm, nhưng chúng lại có nhiều ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày của bạn. 1. Rối loạn thần kinh thực vật khó thở là chứng gì? Hệ thần kinh giao cảm và hệ thần kinh phó giao cảm là hai hệ thần kinh thực vật chính trong cơ thể. Khi hai hệ thần kinh này bị mất cân bằng sẽ gây ra căn bệnh rối loạn thần kinh thực vật. Và rối loạn thần kinh thực vật khó thở là một trong những triệu chứng điển hình của căn bệnh này. Các cơ quan như tim, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa,... là những cơ quan chịu nhiều tác động nhất khi hai hệ thần kinh này bị rối loạn. Nguyên nhân gây ra bệnh rối loạn thần kinh thực khó thở rất nhiều, phổ biến như: Hệ miễn dịch bị tấn công bởi những căn bệnh ung thư. Ảnh hưởng của những ca phẫu thuật vùng cổ làm ảnh hưởng đến dây thần kinh ở vùng này. Xạ trị. Bệnh do tuổi tác. Do ảnh hưởng của một số bệnh truyền nhiễm. Do ảnh hưởng bởi tác dụng phụ của một số thuốc như: thuốc điều trị bệnh tim, ung thư hoặc một số loại thuốc cho bệnh trầm cảm,... 2. Ngoài biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật khó thở, bệnh còn có những biểu hiện nào khác? Tùy vào từng loại rối loạn mà mỗi đối tượng mắc bệnh có những biểu hiện triệu chứng khác nhau. Tuy nhiên vẫn có một số triệu chứng điển hình thường gặp như: Hồi hộp và đánh trống ngực liên tục: Một trong những biểu hiện dễ nhận biết nhất. Bạn thường xuyên cảm thấy tim mình đập nhanh, hồi hộp bất thường. Nếu càng kéo dài, bệnh nhân càng dễ xuất hiện cảm giác hoảng hốt hay sợ hãi,... Khó thở: Rối loạn thần kinh thực vật khó thở là một trong những triệu chứng điển hình nhất ở căn bệnh này. Khó thở, thỉnh thoảng phải rướn người ra mới dễ thở được. Bệnh nhân càng cảm thấy khó thở hơn khi ở những nơi đông người, ồn ào,... Đau nhói vùng ngực: Đau nhói, rát ở vùng ngực. Nặng hơn là căng tức hoặc có cảm giác như vùng ngực bị thắt lại. Đau một cách đột ngột, đi kèm với đó là rối loạn thần kinh thực vật khó thở. Chóng mặt: Rối loạn thần kinh thực vật gây thiếu máu lên não, hoặc tụt huyết áp đột ngột làm bệnh nhân có những biểu hiện như choáng váng, chóng mặt, thậm chí là muốn ngất xỉu. Tay chân run rẩy, vã mồ hôi nhiều: Khi hệ thần kinh thực vật bị kích thích quá mức làm tim đập nhanh, hoảng hốt. Từ đó cơ thể sẽ bắt đầu run rẩy, toát mồ hôi nhiều. Cơ thể dường như không còn sức sống: Ngoài rối loạn thần kinh thực vật khó thở, cơ thể rã rời, mệt mỏi, tay chân dường như không có khả năng di chuyển, hoạt động. Là những triệu chứng điển hình nhất ở rối loạn thần kinh thực vật. Rối loạn giấc ngủ: Tim đập nhanh, lo lắng mà không có lý do khiến cơ thể trằn trọc, khó chìm sâu vào giấc ngủ. Thậm chí là mất ngủ cả ngày lẫn đêm. 3. Rối loạn thần kinh thực vật khó thở có điều trị được hay không? Rối loạn thần kinh thực vật không phải là một căn bệnh nguy hiểm ngay lập tức đến tính mạng của bệnh nhân. Tuy nhiên triệu chứng của chúng như rối loạn thần kinh thực vật khó thở,... sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt hằng ngày. Từ đó làm giảm chất lượng cuộc sống. Vì vậy, việc điều trị căn bệnh này cũng rất được quan tâm. Tuy nhiên, đây là một căn bệnh mang tính chất chung. Và việc điều trị ở đây chỉ bám theo những triệu chứng mà bệnh biểu hiện. Một số loại thuốc được các bác sĩ khuyên dùng trong điều trị những triệu chứng do rối loạn thần kinh thực vật như: thuốc an thần, thuốc chữa rối loạn mất ngủ và chứng lo âu, thuốc tim mạch, thuốc huyết áp, thuốc giảm tiết mồ hôi,... Tuy nhiên việc sử dụng những loại thuốc này phải tuyệt đối tuân theo hướng dẫn sử dụng của bác sĩ. Để tránh làm mất tác dụng thuốc cũng như làm bệnh càng trầm trọng thêm. 4. Những biện pháp khắc chế cũng như phòng bệnh rối loạn thần kinh thực vật Một số biện pháp bạn có thể áp dụng để khắc chế những triệu chứng về rối loạn thần kinh thực vật như: Chuyển đổi tư thế hoạt động: Đứng lên từ từ để hạn chế trường hợp choáng váng, chóng mặt. Thay đổi thói quen ăn uống: Chia nhỏ bữa ăn thành nhiều lần là một trong những biện pháp tốt để khắc phục bệnh. Đồng thời, tăng cường bổ sung chất xơ, cũng như tăng lượng nước để thúc ổn định hệ tiêu hóa. Quan tâm nhiều nếu cơ thể có bệnh tiểu đường: lượng đường trong máu tăng là nguyên nhân làm bệnh càng thêm trầm trọng. Tốt nhất nên giữ cho lượng đường trong máu ổn định hơn. Tuy nhiên, việc tìm hiểu làm sao để phòng bệnh rối loạn thần kinh thực vật khó thở vẫn là phương án được ưu tiên hàng đầu. Một số lời khuyên dành cho các bạn như sau: Suy nghĩ tiêu cực, có lối sống lành mạnh, tập thể dục thường xuyên. Hạn chế mức thấp nhất việc sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu, bia, cà phê, trà đậm đặc,... Rèn luyện khả năng kiềm chế cảm xúc của bản thân, không nên quá căng thẳng, lo lắng, cần phải cho bản thân mình nghỉ ngơi hợp lý. Một hành động đơn giản nhưng lại có tác dụng phòng bệnh: tập hít thở sâu, và thường xuyên xoa vùng trên rốn hàng ngày. Một điều đặc biệt khác, tuyệt đối không lạm dụng thuốc một cách bừa bãi. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào. Qua bài viết trên, liệu bạn có còn lo lắng về triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật khó thở? Chúng tôi hy vọng đã giúp bạn hiểu hơn về chứng bệnh này của cơ thể, từ đó, có thể đưa ra những phương pháp tốt để chăm sóc bản thân và gia đình. Chúc bạn và gia đình có một cuộc sống khỏe mạnh!
medlatec
1,119
Chấn thương mô mềm ở trẻ em Chấn thương mô mềm ở trẻ em rất dễ xảy ra do trẻ nhỏ thường hiếu động. Chấn thương mô mềm ở trẻ em cần được sơ cứu đúng cách và kịp thời. Bên cạnh đó, cha mẹ và người thân cần biết cách chăm sóc chấn thương mô mềm ở trẻ nhỏ để tổn thương nhanh chóng hồi phục. 1. Chấn thương mô mềm là gì? Chấn thương mô mềm là tình trạng tổn thương các phần mềm như da, gân, cơ, dây chằng, các bao khớp. Trong đó, bong gân, căng cơ là những chấn thương mô mềm ở trẻ em thường gặp do trẻ nhỏ có tính hiếu động, hoặc do trẻ không khởi động kỹ khi chơi thể thao. Đa phần các chấn thương mô mềm là nhẹ, tuy nhiên một vài trường hợp cũng tương đối nghiêm trọng. Khi bị chấn thương ở các phần mềm, tùy vào vị trí bị thương, mức độ sưng và đau sẽ khác nhau. Chấn thương mô mềm thường gặp khi trẻ chơi thể thao 2. Xử trí chấn thương mô mềm ở trẻ em Khi phát hiện tình huống chấn thương ở trẻ em, trước tiên trẻ cần được sơ cứu đúng cách để giúp giảm đau, giảm sưng, đồng thời giữ cố định các khớp nối của các chi. Dưới đây là các bước xử trí cần thực hiện và lưu ý:Trong 48 giờ sau khi bị chấn thương, trẻ cần được chườm lạnh bằng cách đặt túi đá lên vùng bị tổn thương và giữ trong khoảng 20 phút. Chườm lạnh được thực hiện sau mỗi 2 - 3 giờ.Nếu trẻ bị đau nhiều, cần dùng nẹp hoặc băng gạc, dây đai để cố định vùng bị chấn thương.Trong 1 - 2 ngày sau khi bị chấn thương mô mềm ở trẻ em xảy ra, phần bị tổn thương cần được nâng đỡ ở vị trí cao hơn tim để giúp giảm sưng và giảm đau. Lưu ý không được xoa bóp vùng bị tổn thương vì sẽ làm tình trạng sưng, đau nặng thêm. Hạn chế hoặc không cho trẻ vận động mạnh hoặc tập luyện thể thao vì cũng khiến chấn thương nặng thêm. Có thể dùng băng gạc để cố định vùng bị chấn thương 3. Cách chăm sóc chấn thương mô mềm ở trẻ em là như thế nào? Sau khi xử trí sơ cứu, trẻ cần được chăm sóc đúng cách để nhanh chóng hồi phục. Phần lớn chấn thương mô mềm là tương đối nhẹ nên trẻ có thể được chăm sóc tại nhà. Dưới đây là cách chăm sóc chấn thương mô mềm đối với trẻ:Hạn chế di chuyển, vận động, nghỉ ngơi nhiều để giảm sưng, đau.Cố định chi bằng nẹp hoặc băng gạc để giúp giảm sưng khi di chuyển. Khi trẻ nghỉ ngơi hoặc ngủ có thể tháo phần cố định để hạn chế tình trạng tê cứng.Nếu trẻ chỉ bị chấn thương nhẹ thì có thể cho phép trẻ di chuyển, vận động một cách nhẹ nhàng để nhanh chóng hồi phục. Nếu trẻ bị chấn thương nặng, cần hạn chế vận động vì có thể cần đến 4 - 6 tuần để vùng bị thương hồi phục hoàn toàn. Trẻ cần tiến hành kiểm tra y tế trước khi muốn quay lại chơi thể thao.Chấn thương mô mềm ở trẻ em rất dễ xảy ra. Khi bị chấn thương, trẻ cần được sơ cứu đúng cách, sau đó trẻ cần được nghỉ ngơi, chăm sóc để có thể nhanh chóng hồi phục. Hướng dẫn băng vết thương khi nghi ngờ bị gãy xương
vinmec
607
Công ty CP Traphaco tiên phong khám sức khỏe cho nhân viên 1. Sứ mệnh chăm sóc sức khỏe con người của Traphaco Hình thành từ năm 1972, trải qua hàng chục năm hình thành và phát triển, công ty Traphaco đã thành công trong công cuộc chăm sóc sức khỏe cho hàng triệu người dân Việt. Với sứ mệnh là sáng tạo sản phẩm xanh chăm sóc sức khỏe bảo vệ con người, công ty cổ phần Traphaco nhận ra phải “cứu mình” trước rồi mới có thể “cứu người”. Hiểu được điều đó, hàng năm, công ty luôn tổ chức thực hiện khám sức khỏe cho cán bộ nhân viên. Đảm bảo cho toàn bộ nhân viên có đủ sức khỏe để làm việc. Traphaco tiếp tục thể hiện sự quan tâm đến sức khỏe của người lao động thông qua việc thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, với danh mục khám được mở rộng hơn, gia tăng quyền lợi tối đa cho người lao động. Với thế mạnh về sản phẩm bảo vệ khách hàng trước các rủi ro về sức khỏe, Traphaco thường xuyên tổ chức các chương trình tư vấn với sự tham gia của các chuyên gia và bác sỹ dành cho khách hàng nội bộ và cán bộ nhân viên nhằm tăng cường các kiến thức bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là đối với lao động nữ. 2. Hoạt động khám sức khỏe định kỳ của doanh nghiệp Traphaco Trên con đường thực hiện sứ mệnh của mình, Traphaco luôn ý thức rõ tầm quan trọng của việc xây dựng, giữ gìn và phát triển nguồn lực của mình. Chính vì vậy, hoạt động tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm của doanh nghiệp chính là lời báo đáp dành đến cho nhân viên đã cống hiến sức lực và tài năng trong suốt 1 năm qua.  Công ty CP Traphaco nhận ra tầm quan trọng của việc khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên – Là sợi dây gắn kết nội bộ giữa các nhân viên với nhau, giữa Ban lãnh đạo và toàn nhân viên. Chất keo gắn kết này giúp cho Traphaco trở thành một khối thống nhất, vững bước tương lai với mục tiêu trở thành doanh nghiệp số 1 ngành Dược Việt Nam. – Giảm thiểu chi phí y tế cho doanh nghiệp  – Phòng tránh các bệnh nghề nghiệp, các bệnh lý mạn tính nguy hiểm cho nhân viên nhằm đảm bảo nguồn lực mạnh khỏe để cống hiến cho công ty 3. Quá trình khám sức khỏe cho nhân viên công ty Traphaco 3.1. Danh mục khám sức khỏe cho nhân viên của công ty Traphaco – Đo chiều cao, cân nặng. – Đo huyết áp. – Lấy mãu xét nghiệm. – Khám nội tổng quát. – Khám răng hàm mặt. – Khám mắt. – Khám tai mũi họng. – Siêu âm ổ bụng. – Chụp X-quang tim thẳng. 3.2. Hình ảnh khám sức khỏe cho nhân viên của doanh nghiệp Traphaco Khám răng – hàm – mặt là bước khám mà công ty Traphaco đã đăng ký thêm 4. – Giảm tới 20% chi phí dành cho dịch vụ phát sinh ngoài gói khám doanh nghiệp đã đăng ký. – Hỗ trợ lấy mẫu xét nghiệm tại doanh nghiệp với chi phí không đổi. – Miễn phí thiết kế danh mục khám theo đặc thù ngành nghề. – Hỗ trợ thăm khám lưu động với đoàn ở xa, trang bị đầy đủ thiết bị y tế chuyên dụng cùng đội ngũ y bác sĩ giỏi chuyên môn. – Tặng bộ  ảnh và video chất lượng cao ghi lại buổi thăm khám của doanh nghiệp.
thucuc
630
Trẻ bị dịch nhầy mũi đặc khó thoát làm gì để con mau khỏi? Phùng Thị Dịu (Mỹ Đức – Hà Nội) Trẻ bị dịch nhầy ở mũi đặc và khó thoát ra là biểu hiện của bệnh gì? Hệ hô hấp của trẻ đặc biệt là trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh rất yếu. Khi bé bị chảy dịch nhầy ở mũi đặc và khó thoát ra biểu hiện trẻ có thể đang gặp các vấn đề về đường hô hấp trên cụ thể là các bệnh về mũi. Cần có sự kết hợp liên khoa giữa Nhi và Tai – Mũi – Họng để xác định chính xác nguyên nhân và điều trị hiệu quả cho bé. “Lai rai như tai-mũi-họng” các bệnh lý liên quan đến tai, mũi, họng chúng cứ xoay vòng vòng, tái đi, tái lại nếu như không điều trị đúng nguyên nhân. Vì thế không lạ gì nếu như hôm nay bác sĩ này chẩn đoán viêm họng, ngày mai bác sĩ khác lại chẩn đoán viêm tai giữa… Các ông bố bà mẹ lo lắng cũng rất kiên trì cho con đi khám liên tục, uống đủ các loại thuốc điều này tôi cũng hiểu vì phòng bệnh tiên phát hơn thứ phát, dự phòng chính là cách để làm cho đứa trẻ không bị bệnh. Đặc biệt những bé hay bị tình trạng dị ứng đặc biệt là viêm mũi dị ứng thì rất dễ hay mắc phải các bệnh về tai-mũi-họng. Chẩn đoán và điều trị khi trẻ bị dịch nhầy ở mũi đặc và khó thoát ra Các bệnh lý về Tai – Mũi – Họng thường liên quan đến nhau và không có các triệu chứng riêng biệt để xác định chính xác nguyên nhân ở bộ phận nào nếu chỉ thông qua các biểu hiện bên ngoài mà không trực tiếp thăm khám với bác sĩ thì rất khó chẩn đoán đúng nguyên nhân. Bé nhà chị bị chảy dịch nhầy ở mũi đặc và khó thoát ra không hẳn là con bị viêm mũi, viêm xoang mà có khi lại do bị viêm họng, viêm VA mà sinh ra cũng nên. Do đó chúng ta phải giải quyết tất cả các vấn đề đó kết hợp với dùng thuốc thì mới giải quyết được tình trạng bệnh của cháu. Khi con bị dịch nhầy, đặc khó thoát ra bé có thể khó thở việc sử dụng một số chất rửa, vệ sinh mũi giúp đường thở của con được thông thoáng là điều cần thiết nhưng ba mẹ phải đảm bảo vệ sinh đúng cách, sử dụng các loại thuốc nhỏ, thuốc rửa mũi đảm bảo an toàn với thể trạng sức khỏe và niên mạc mũi của trẻ. Tránh lạm dụng rửa, xịt quá nhiều gây tổn thương niêm mạc mũi của con, khiến bệnh lâu khỏi mà còn nặng hơn. Một số biện pháp phòng ngừa bệnh tai-mũi-họng cho trẻ Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc kháng sinh và các loại thuốc rửa mũi khi không rõ nguồn gốc hoặc không được sự tư vấn và chỉ định từ bác sĩ.
thucuc
528
Rối loạn tiêu hóa ở trẻ em, mẹ không nên chủ quan Dấu hiệu rối loạn tiêu hóa ở trẻ 1. Nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa ở trẻ em Khi còn nằm trong bụng mẹ, bé được sống trong môi trường vô trùng, được bảo vệ cẩn thận. Lúc ra đời, hệ miễn dịch của bé vẫn còn non yếu, các vi khuẩn gây bệnh dễ dàng xâm nhập nếu không được bảo vệ và chăm sóc cẩn thận. Khi trẻ bắt đầu ăn dặm, ăn thêm nhiều loại thực phẩm khác ngoài sữa, hệ vi sinh  của trẻ chưa hoàn thiện, dễ dẫn đến tình trạng suy giảm chức năng tiêu hoá khiến thức ăn không được tiêu hoá hoàn toàn (cơ thể khó hấp thụ dinh dưỡng, phân sống…) khiến vi khuẩn gây bệnh phát triển. Khi đã nhiễm khuẩn, trẻ thường lười ăn, hay nôn, tiêu chảy, táo bón… Qua thời gian ngắn, trẻ bị suy dinh dưỡng, cơ thể càng gầy yếu thì vi khuẩn có hại lại càng làm bệnh trầm trọng hơn. Dùng thuốc kháng sinh trong thời gian dài cũng là một nguyên nhân có thể dẫn tới căn bệnh rối loạn tiêu hóa ở trẻ em. Vì kháng sinh không chỉ tiêu diệt vi khuẩn có hại mà còn tiêu diệt luôn cả vi khuẩn có lợi. Đây là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn có hại xâm nhập và phát triển mạnh hơn gây mất cân bằng hệ đường ruột (loạn khuẩn ruột) dẫn tới rối loạn tiêu hóa. Rối loạn tiêu hóa cũng gặp ở những trẻ có chế độ ăn uống kém lành mạnh, giàu đạm, đường, chất béo nhưng lại ít chất xơ, vitamin, chất khoáng. 2. Hệ lụy của rối loạn tiêu hóa ở trẻ Hậu quả thường gặp nhất của rối loạn tiêu hóa là gây ra là tình trạng kém hấp thu và suy dinh dưỡng ở trẻ. Rối loạn tiêu hóa còn làm giảm sức đề kháng và hệ miễn dịch tạo cơ hội cho một số vi khuẩn nguy hiểm xâm nhập, phát triển trong cơ thể trẻ gây ra các bệnh nguy hiểm như tả, lị, viêm đại tràng mạn tính… Các trường hợp rối loạn tiêu hóa với triệu chứng tiêu chảy kéo dài còn đối mặt với nguy cơ bị mất nước, mất chất điện giải dẫn tới suy nhược cơ thể, suy thận, hôn mê, thậm chí tử vong nếu không được bù nước và chất điện giải kịp thời. Rối loạn tiêu hóa cũng làm trẻ biếng ăn, mệt mỏi. Cơ thể không đủ lực cho trí óc tập trung nên trẻ học kém hơn. Rối loạn tiêu hóa kéo dài khiến bé suy dinh dưỡng, tạo nên một vòng luẩn quẩn, trẻ có thể kém phát triển cả về thể chất và trí não. 3. Các biểu hiện và cách điều trị khi trẻ bị rối loạn tiêu hóa Nôn trớ, táo bón, tiêu chảy là 3 biểu hiện thường gặp nhất ở trẻ khi bị tiêu hóa. Sau đây là một số cách xử trí để giảm bớt các triệu chứng khó chịu nêu trên, giúp trẻ nhanh thoát khỏi rối loạn tiêu hóa mà cha mẹ có thể tham khảo. 3.1 Nôn trớ 75% nôn trớ ở trẻ sau khi hết 1 tuổi, gọi là nôn trớ sinh lý. Nguyên nhân là do sau khi sinh dạ dày của trẻ còn nhỏ, nằm ngang nên thức ăn dễ trào ra. Để hạn chế tình trạng nôn trớ sinh lý ở trẻ nên: – Cho trẻ bú nhiều lần trong ngày, mỗi lần bú không quá no, chuyển đồ ăn từ từ. – Cho trẻ bú đúng tư thế. – Khi trẻ vừa nôn trớ xong, nên cho trẻ nằm nghỉ, không nên cho trẻ uống sữa ngay sau khi  nôn ói. Lau mặt, miệng cho trẻ, thay áo, súc miệng để tránh mùi khó chịu do chất nôn gây nên. – Nếu đã áp dụng việc điều chỉnh chế độ ăn và tư thế bú nhưng không có kết quả, bác sĩ có thể chỉ định cho trẻ dùng thuốc. – Trẻ nôn trớ nhiều có thể bị mất nước, mất điện giải và mệt mỏi. Vì thế cha mẹ cần theo dõi và đưa con tới bệnh viện ngay nếu nôn nhiều kèm theo sốt, mệt mỏi; nôn ói kèm theo co giật và ngủ li bì; nôn ói nhiều lần trong 6 giờ… Với các trường hợp rối loạn tiêu hóa gây tiêu chảy, điều quan trọng nhất là bù nước, điện giải và đảm bảo chế độ ăn cho trẻ. 3.2 Tiêu chảy Khi trẻ bị tiêu chảy, điều quan trọng nhất là bù nước, điện giải và đảm bảo chế độ ăn cho trẻ. Tùy theo mức độ mất nước mà cha mẹ cho trẻ uống nhiều nước đun sôi để nguội, oresol hoặc dung dịch tự chế. Nếu trẻ nôn thì cần chờ 10 phút rồi tiếp tục cho trẻ uống, chú ý uống chậm, uống từng thìa cách nhau 2 – 3 phút. Trường hợp trẻ mất nước nặng, cần ngay lập tức chuyển tới bệnh viện. Các thực phẩm tốt cho trẻ bị tiêu chảy là gạo, khoai tây, thịt gà, lợn, sữa đậu tương (đậu nành), sữa chua, dầu thực vật, cà rốt, hồng xiêm, chuối, táo. Nếu trẻ dưới 6 tháng đang bú mẹ thì người mẹ liên tục cho con bú và tăng số lần bú. Với trẻ trên 6 tháng, ngoài sữa, cha mẹ cần cho trẻ ăn thêm nhiều lần và từng ít một các thức ăn giàu chất dinh dưỡng cho thêm ít dầu mỡ để tăng thêm năng lượng. 3.3 Táo bón – Cho trẻ uống nhiều nước. – Ăn nhiều rau xanh và quả chín có tính chất nhuận tràng như  rau, củ khoai lang; mồng tơi; đu đủ; chuối tiêu; cam; bưởi. – Chọn loại sữa không gây táo bón. – Trẻ lớn không nên ăn các loại quả có vị chát như ổi, hồng xiêm, bánh kẹo, nước uống có ga, cà phê… – Khuyến khích trẻ tăng cường vận động, chạy nhảy nô đùa, tập thể dục, thể thao. – Nếu trẻ bị táo bón kéo dài trên 1 tuần, thay đổi chế độ ăn không có tác dụng, táo bón ngay sau khi sinh, kém ăn, gầy sút cân…thì cho trẻ đi khám ngay để được điều trị kịp thời. Trẻ bị rối loạn tiêu hóa là tình trạng khá phổ biến, tuy nhiên mẹ không nên chủ quan mà thực hiện các phương pháp điều trị trên để cho con sức khỏe tốt. Nếu có dấu hiệu gì bất thường hoặc tình trạng bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm thì cần đưa con khám bác sĩ để tránh hệ lụy không mong muốn xảy ra.
thucuc
1,153
Đâu là cách trị mắt lé hiệu quả và phổ biến hiện nay? Bệnh lé (lác) là bệnh lý ảnh hưởng không chỉ tới thị lực của người bệnh mà còn gây mất thẩm mỹ, khiến người bệnh tự ti khi giao tiếp và tiếp xúc với người ngoài. Hiện nay với y học và công nghệ phát triển, điều trị mắt lé/lác đã không còn là điều quá khó khăn. Tuy nhiên, để lựa chọn cách trị mắt lé hiệu quả và đạt được kết quả tối ưu thì người bệnh cần đi khám để phát hiện bệnh ngay khi có dấu hiệu. 1. Mắt lé là như thế nào? Một trường hợp mắt lé điển hình Hiện nay tại nước ta có khoảng 2 đến 3 triệu người mắc bệnh lý mắt lác/lé. Ở mắt bình thường, khi cả hai mắt cùng nhìn vào một điểm, hình ảnh mắt thu được tại tế bào que sẽ truyền qua dây thần kinh thị giác và dẫn đến trung khu thần kinh thị giác tại não. Tại đây, hình ảnh từ 2 mắt sẽ được tổng hợp thành một ảnh ba chiều duy nhất, gọi là thị giác tinh tế. Mắt lé là khi 2 mắt không có sự cân bằng và thiếu hợp thị vì một lý do cụ thể nào đó. Điều này khiến 2 mắt không thể tập trung nhìn về một phía xác định mà thường mỗi mắt sẽ nhìn về một hướng lệch nhau. Mắt lé yếu hơn mắt bình thường dẫn đến việc thu nhận hình ảnh sự vật mờ hơn, tầm nhìn không được rõ ràng. Thậm chí có một số trường hợp người bị lé chỉ nhìn bằng một mắt mà mình thấy rõ, mắt còn lại lâu ngày không sử dụng dẫn đến tình trạng nhược thị. Ngoài ra vì mắt không có khả năng hợp thị nên người bị lé/lác không thể nhìn hình nổi, ước lượng khoảng cách kém và khó có thể làm những việc đòi hỏi sự tinh tường. 2. Biểu hiệu thường gặp của người bị lé Bệnh mắt lác/lé là bệnh lý rất dễ phát hiện, và nếu có thể thì nên được phát hiện sớm nhất là ở lứa tuổi trẻ em. Đối với trẻ em dưới 3 tuổi, việc phát hiện sớm bệnh giúp tỉ lệ điều trị bệnh thành công lên đến 92%. Còn ở người lớn, lác mắt thường là triệu chứng hoặc biến chứng của bệnh lý khác. Nắm rõ các biểu hiện của bệnh để nhận biết mắt lác từ sớm còn có thể giúp phát hiện các bệnh lý nền và giúp việc chữa trị bệnh diễn ra hiệu quả hơn. Biểu hiện bên ngoài của bệnh lé mắt như 2 mắt di chuyển lệch hướng với nhau thì người bệnh có thể nhận biết lé mắt qua những vấn đề về hình ảnh mà bản thân gặp khi quan sát: – Ở trẻ em: não sẽ tự loại bỏ hình ảnh của mắt nhìn lệch hoặc mắt thu về hình ảnh mờ hơn, từ đó những gì trẻ nhìn thấy sẽ dựa vào hình ảnh của mắt nhìn thẳng hoặc mắt thu được hình ảnh rõ hơn. Lâu dần trẻ sẽ mất đi thị giác tinh tế. – Ở người lớn: não bộ không thể tự loại bỏ hình ảnh của mắt nhìn lệch nên sẽ gây nên hiện tượng nhìn đôi. Hoặc một số biểu hiện mắt bị lé thường gặp khác như: – Thường xuyên mỏi mắt – Mắt lé thường nhìn mờ hơn mắt còn lại – Người bệnh thường vô ý nheo mắt, nghiêng đầu – Dễ bị vấp té, làm việc cần sự tinh tường thường không chính xác; 3. Phân loại mắt lé dựa vào các yếu tố Có rất nhiều loại hình của bệnh mắt lé được phân chia phụ thuộc vào những khía cạnh xét khác nhau. Về hình thái, chúng ta có 3 loại cơ bản gồm: – Lé ngang: Một mắt nhìn thẳng vào vật, mắt còn lại hướng ngang về phía mũi (lé trong) hoặc hướng ngang về phía thái dương (lé ngoài). – Lé đứng: Một mắt nhìn thẳng vào vật, mắt còn lại hướng thẳng xuống dưới hoặc lên trên – Lé xoáy: Một mắt nhìn thẳng vào vật, mắt còn lại lệch xoáy vào trong phía mũi (lé xoáy trong) hoặc lệch xoáy ra phía thái dương (lé xoáy ngoài). Các loại hình thái của mắt lé Về thời điểm mắc bệnh, lé mắt chia thành 2 loại: – Lé bẩm sinh: Thường xảy ra với trẻ từ sơ sinh đến dưới 1 tuổi, hhoảng 20% trường hợp lác bẩm sinh liên quan đến di truyền. Bên cạnh đó, trẻ sinh non hoặc nhẹ cân cũng là yếu tố nguy cơ. – Lé do mắc phải: Đây là trường hợp mắt bị lác/lé thứ phát do các bệnh lý khác. Ví dụ như mắt bị tật khúc xạ nhưng không được điều trị; các bệnh lý suy giảm thị lực: Sẹo giác mạc, đục thủy tinh thể, ung thư nguyên bào võng mạc hoặc bệnh lý võng mạc; tổn thương não, liệt cơ vận nhãn; bệnh lý toàn thân như: Basedow, Mobius,… Về tình trạng di chuyển, hoạt động của mắt cũng chia lé thành 2 loại: – Lé cơ năng (lé đồng hành): Thường gặp ở trẻ em, mắt lác luôn di chuyển cùng hướng với bên mắt bình thường; – Lé liệt (lé bất đồng hành): Thường gặp ở người lớn, cơ vận nhãn bị liệt nên vận động của nhãn cầu bị hạn chế. 4. Các cách trị mắt lé phổ biến và hiệu quả Hầu hết từ xưa mọi người đều quan niệm lé là tật trời sinh, không thể chữa trị hay cho rằng đó chỉ là vấn đề thẩm mỹ, vì thế mà không đi khám chữa sớm dẫn đến ảnh hưởng nhiều tới công việc và cuộc sống, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ. Tùy từng trường hợp và mức độ bệnh, bệnh nhân có thể áp dụng một hoặc phối hợp nhiều cách trị mắt lé như sau: – Đeo kính điều trị để giúp mắt nhìn thẳng, áp dụng cho các trường hợp bị lé do quy tụ điều tiết hoặc do mắc tật khúc xạ. Đeo kính điều chỉnh khúc xạ đúng độ là cách đơn giản cải thiện lé do tật khúc xạ – Tập luyện với các bài tập được hướng dẫn bởi bác sĩ – Tiêm thuốc Botulinum Toxin để điều trị các trường hợp lé thứ phát ở người lớn, với nguyên nhân liệt cơ vận nhãn trong thời gian chờ phẫu thuật. Phương pháp này sẽ giải quyết tạm thời tình trạng song thị. – Phẫu thuật điều trị: phẫu thuật được áp dụng để chỉnh lại cơ vận nhãn không cân bằng. Ở trẻ đã bị lác một thời gian dài, phẫu thuật càng sớm càng tăng cơ hội phục hồi và tăng thị lực ở 2 mắt. Ở người lớn, phẫu thuật giúp khôi phục lại hình thái mắt bình thường, làm mất hoặc giảm nhìn đôi, cải thiện thị lực. 4.2 Cách trị mắt lé bằng các bài tập tại nhà – Bịt từng mắt và nhìn về một điểm: ​Đối với tình trạng lé bắt nguồn từ tật khúc xạ, trước hết người bệnh nên đi đo lại mắt và dùng kính có độ phù hợp. Sau đó mỗi ngày nên dành 30 phút để tập nhìn tập trung thị lực vào một điểm. Bước 1: Chấm hoặc tạo một chấm tròn màu đậm trên tường màu sáng. Bước 2: Bịt một mắt và mắt còn lại nhìn tập trung vào chấm tròn đó. Điều chỉnh vị trí ngồi sao cho nhìn được rõ nhất và sáng nhất. Bước 3: Cứ nhìn tập trung như vậy và đổi bên. – Quan sát những đồ vật dạng chuỗi: Mỗi sáng, khi mặt trời đã lên đủ tầm cao và chưa gây chói, người bệnh có thể tập trung quan sát lần lượt từng ngôi nhà ở dãy nhà đối diện một cách từ từ. Nên thực hiện kiên trì hàng ngày để giảm các biến chứng do tình trạng lé gây nên. – Rèn luyện tâm lý: Đối với những người mắc bệnh lé thường đều mang tâm lý tự ti, ngại giao tiếp và hay mặc cảm. Do đó, người thân cần cố gắng khuyến khích và ngay cả chính người bệnh cũng nên kiên nhẫn luyện tập và thực hiện thăm khám, điều trị bệnh càng sớm càng tốt.
thucuc
1,446