text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Bệnh xơ gan tiến triển - những cảnh báo nguy hiểm cần lưu tâm Xơ gan tiến triển (còn gọi là xơ gan mất bù) là giai đoạn thứ 2 của bệnh xơ gan. Bước sang thời kỳ này bệnh đã có những diễn tiến vô cùng nghiêm trọng, đe dọa trực tiếp đến sự sống bởi chức năng giải độc của gan đã không còn nữa. 1. Triệu chứng bệnh xơ gan tiến triển 1.1 Xơ gan và xơ gan tiến triển là gì? Gan có kích thước và trọng lượng khác nhau tùy theo từng cơ thể, trung bình khoảng 1,1 - 1,8 kg. Đối với quá trình chuyển hóa và thực hiện các chức năng dự trữ như: huyết tương và thải độc, tổng hợp protein,... gan đóng vai trò rất quan trọng. Mặt khác, gan còn là nơi đi qua của máu tới các bộ phận trong cơ thể, nơi sản xuất dịch mật - dịch thể quan trọng đối với quá trình tiêu hóa. Men gan là các protein do gan tiết ra nhằm xúc tác phản ứng hóa học trong cơ thể, tham gia vào quá trình chuyển hóa chất. Bệnh xơ gan tức là gan bị tổn thương với tính chất lan tỏa đặc trưng bởi sự thay thế mô gan bằng mô xơ, sẹo và các nốt tân sinh được thành lập gây mất chức năng gan. Đây là bệnh lý tiến triển qua 2 giai đoạn: - Giai đoạn tiềm tàng (xơ gan còn bù). - Giai đoạn tiến triển (xơ gan mất bù). 1.2. Triệu chứng xơ gan tiến triển Do xơ gan tiến triển đã là giai đoạn cuối của bệnh, tổn thương đã lớn đến 80 - 90% cấu trúc gan bị tổn hại, phần gan chưa bị tổn thương không còn đủ khả năng bù trừ về mặt chức năng cho phần tổn thương. Người bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng: - Xuất huyết tiêu hóa Do hệ thống tĩnh mạch dạ dày - ruột bị áp lực nên giãn phồng to ra gây ra tình trạng tăng áp lực gan. Đây là thời kỳ các tĩnh mạch cửa gan có thành khá mỏng manh nên chúng dễ bị vỡ và gây nên hiện tượng xuất huyết. - Cổ trướng Có 85% bệnh nhân xơ gan tiến triển xuất hiện triệu chứng này. Lúc này bụng sẽ phải chịu một áp lực lớn do dịch cổ trướng tập trung tại đây, sinh ra tình trạng đau đớn, khả năng hô hấp bị ảnh hưởng. Người bệnh có thể bị biến chứng viêm phúc mạc màng bụng nếu bị nhiễm khuẩn dịch tích tụ tại vùng bụng. - Da vàng Thời kỳ này da người bệnh đã chuyển sang màu vàng thấy rõ, nhiều nhất ở phần móng và mắt. Nguyên nhân của tình trạng này là do sự tích tụ của bilirubin trong gan và máu. Đây là kết quả của ống mật không hoạt động, khả năng giải độc của gan bị tê liệt. - Hội chứng não gan Do gan lúc này không còn đảm nhận được chức năng thải độc và chuyển hóa hợp chất thành chất đơn giản nữa nên độc tố, nhất là amoniac trong cơ thể tăng lên. Quá nhiều amoniac trong máu và não sinh ra hội chứng não gan. Hiểu một cách đơn giản hơn tức là người bệnh mất ý thức về lời nói, hành vi, mất định hướng, mắt mờ, mệt mỏi, nhược cơ. Nguy hiểm nhất của tình trạng ấy là tử vong nếu xảy ra cơn co giật không được can thiệp kịp thời. 2. Biến chứng và thời gian sống của người bị xơ gan tiến triển 2.1. Biến chứng - Xuất huyết tiêu hóa nhiều nơi khiến bệnh nhân dễ bị hôn mê và tử vong. - Ung thư gan. - Suy thận cấp. 2.2. Thời gian sống Những bệnh nhân bị xơ gan tiến triển có thể kéo dài tuổi thọ khoảng 1 - 3 năm tùy thuộc vào các biến chứng tiềm ẩn, tình trạng sức khỏe tổng thể, tuổi tác, bệnh lý khác,... Đây là giai đoạn mà các can thiệp trên cơ thể chỉ nhằm mục đích cải thiện tình trạng xơ gan hóa. Ngoài ra, thời gian sống của bệnh nhân xơ gan tiến triển cũng phụ thuộc nhiều vào chế độ điều trị và đáp ứng của người bệnh. Nếu cơ thể đáp ứng điều trị tốt thì mức độ xơ hóa được giảm đi, thời gian sống được tăng lên. Nếu người bệnh tuân thủ đúng phác đồ điều trị do bác sĩ đưa ra, có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi đúng hướng dẫn và thực hiện các biện pháp phòng ngừa biến chứng thì sức khỏe sẽ có diễn tiến theo chiều hướng tốt hơn. Tỷ lệ sống sót trên 5 năm đạt khoảng 75% đối với nhóm bệnh nhân được ghép gan. Rất nhiều trường hợp được ghép gan đã có thể sống thêm trên 20 năm hoặc hơn nữa. 3. Chẩn đoán và điều trị xơ gan tiến triển 3.1. Chẩn đoán Người bệnh không những được hỏi về các triệu chứng, tình trạng bệnh tật hiện tại, khám thể chất mà còn được bác sĩ chỉ định thực hiện xét nghiệm: - Chọc dịch ổ bụng: Phương pháp này dùng kim để lấy dịch từ bụng bệnh nhân, giúp giảm áp lực, giảm tình trạng cổ trướng trong bụng cho bệnh nhân, đồng thời giúp chẩn đoán phân biệt với các nguyên nhân gây tràn dịch ổ bụng khác. - Chẩn đoán hình ảnh Thực hiện bằng phương pháp chụp cộng hưởng từ MRI hoặc CT scan. Trong đó: chụp CT sử dụng tia X để tạo ra hình ảnh; chụp MRI sử dụng năng lượng tần số vô tuyến và từ trường để tạo ra hình ảnh. 3.2. Điều trị Việc điều trị xơ gan tiến triển chủ yếu nhằm ngăn chặn bệnh nặng hơn và kiểm soát các triệu chứng để cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Tùy vào nguyên nhân gây bệnh mà mỗi bệnh nhân có liệu pháp điều trị khác nhau, thường là: - Ngưng hoặc cai từ từ đồ uống chứa cồn. - Giảm cân. - Sử dụng một số loại thuốc đặc trị viêm gan như ribavirin, entecavir, tenofovir, lamivudine,... do bác sĩ chỉ định. - Dùng thuốc kiểm soát các nguyên nhân khác như ursodiol điều trị viêm đường mật tiên phát, penicillamine điều trị bệnh Wilson. - Phẫu thuật cấy ghép gan đối với bệnh nhân bị tổn thương gan nghiêm trọng. Như vậy có thể thấy xơ gan tiến triển là bệnh lý vô cùng nguy hiểm, có thể đe dọa sự sống bất cứ lúc nào. Vì thế cần có biện pháp kiểm soát, điều trị hiệu quả ngay từ giai đoạn đầu.
medlatec
1,115
Trẻ 3 tháng bị táo bón, cha mẹ cần làm gì? Trẻ 3 tháng bị táo bón khiến cha mẹ căng thẳng và lo lắng không biết nên làm thế nào. Vậy vì sao ở độ tuổi này trẻ bị táo bón và cha mẹ nên làm gì trong trường hợp này? Hãy tham khảo bài viết dưới đây. 1. Lý do khiến trẻ 3 tháng bị táo bón Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ 3 tháng bị táo bón Nhiều cha mẹ cho rằng trẻ 3 tháng tuổi uống sữa hoàn toàn thì làm sao táo bón. Tuy nhiên thực tế thì không phải như vậy, tình trạng táo bón có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào. Nhất là đối với trẻ sơ sinh, khi bắt đầu làm quen với việc tự tiêu hóa thức ăn thì tình trạng táo bón hay rối loạn tiêu hóa hoàn toàn có thể xảy ra với trẻ. Nguyên nhân gây táo bón thường gặp nhất là: 1.1. Lượng nước được cung cấp không đủ với nhu cầu của trẻ Táo bón bản chất là tình trạng phân bị hấp thụ nhiều nước dẫn đến phân bị rắn lại. Đối với trẻ sơ sinh, trẻ 3 tháng tuổi, nước được cung cấp hoàn toàn thông qua sữa. Khi trẻ không bú đủ sữa mẹ hoặc ăn không đủ lượng sữa công thức cần thiết sẽ gây nên tình trạng thiếu nước và táo bón. Đối với trẻ ăn sữa công thức, pha sữa quá đặc không giúp trẻ hấp thu nhiều dưỡng chất hơn mà còn khiến dinh dưỡng kém hấp thu do không đủ lượng nước, trẻ thiếu nước và bị táo bón. Chính vì thế pha sữa đặc cũng là nguyên nhân khiến bé bị táo bón. 1.2. Chế độ ăn uống của mẹ Nguồn dinh dưỡng của trẻ sơ sinh hoàn toàn đến từ sữa mẹ hoặc sữa công thức nếu có. Đối với bé bú sữa mẹ, chế độ ăn của mẹ sẽ tác động gián tiếp tới tiêu hóa của trẻ thông qua sữa. Mẹ có thói quen ăn đồ cay nóng, dầu mỡ,.. trẻ sẽ dễ bị gặp phải tình trạng táo bón. 1.3. Trẻ đang mắc bệnh lý Ngoài các nguyên nhân nêu trên, tình trạng táo bón còn có thể xuất phát từ chính cơ thể trẻ. Trong trường hợp trẻ mắc các dị tật về đường ruột như phình đại trạng, suy giáp trạng, hay hệ tiêu hóa bị tổn thương,.. cũng có thể gây ra táo bón. 2. Nhận biết dấu hiệu trẻ táo bón Khi trẻ bị táo bón, thông thường có những dấu hiệu điển hình sau đây: Số lần đi tiêu giảm, bé khó chịu quấy khóc,.. là triệu chứng điển hình của táo bón 2.1. Bé giảm đi tiêu Ở trẻ 3 tháng tuổi, mức độ đi tiêu trung bình là từ 1 – 2 lần/ ngày. Nếu bé đi tiêu giảm dần xuống 1 lần/ngày và vài ngày 1 lần, cha mẹ cần cẩn trọng bởi đây là dấu hiệu đặc trưng cho thấy có thể bé đang bị táo bón. Tuy nhiên, cha mẹ cũng cần phân biệt với thời kỳ giãn ruột của bé. Giãn ruột là hiện tượng sinh lý tự nhiên thường xảy ra khi trẻ được 2 tháng tuổi. Nếu là giãn ruột sinh lý, bé sẽ giảm đột ngột đi tiêu, có thể kéo dài từ 1 tuần tới 10 ngày không đi tiêu. Tuy nhiên mọi hoạt động ăn uống, ngủ nghỉ của trẻ đều diễn ra bình thường. 2.2. Bé bị căng thẳng khi đi tiêu Do táo bón, phân thường rất khó tự đẩy ra ngoài. Chính vì thế trẻ thường có phản ứng rặn để kích thích đẩy phân. Tuy nhiên điều này làm bé bị căng thẳng khi đi vệ sinh. Cha mẹ có thể quan sát một cách dễ dàng biểu hiện của trẻ: trẻ có biểu hiện rặn, mặt đỏ, gồng mình, thậm chí khóc bởi phân cứng làm đau bé. Táo bón lâu ngày và những phản ứng rặn gắng sức của bé có thể khiến trẻ bị trĩ ngay từ độ tuổi rất nhỏ. Chính vì thế mà cha mẹ cần nhanh chóng giúp trẻ cải thiện tình trạng táo bón. 2.3. Trẻ bị trướng bụng và đầy hơi Thức ăn được nạp vào cơ thể không được tiêu hóa và đào thải ra ngoài sẽ nhanh chóng khiến trẻ gặp phải tình trạng chướng bụng và đầy hơi. Cha mẹ đặt tay lên bụng trẻ sẽ cảm nhận thấy bụng căng cứng, xoa bụng trẻ có thể kích thích phản ứng xì hơi và hơi xì rất nặng mùi 2.4. Hình thái phân Quan sát phân của bé là một trong những cách nhận biết bé có bị táo bón hay không cũng như mức độ táo bón của trẻ. Khi bé bị táo bón, phân sẽ cứng và vón cục. Các mức độ táo bón có thể nhận biết thông qua một số đặc điểm như: – Ở trạng thái bình thường, phân của trẻ thường mềm, trơn và ít nặng mùi. – Phân cục hơi khô rắn và có những vết nứt trên bề mặt cho thấy trẻ bắt đầu có dấu hiệu táo bón, thiếu nước dẫn đến tính chất phân khô dần. – Phân khối khô rắn và xuất hiện những rãnh sần sùi rõ nét, mức độ táo bón gia tăng. – Phân cứng và rời rạc thành từng viên như phân dê, cho thấy bé đang bị táo bón nặng. Mùi phân cũng nặng dần theo các mức độ do bị tích tụ lâu ngày trong đường ruột. 2.5. Trẻ bỏ ăn, quấy khóc Trẻ bỏ ăn, quấy khóc là hậu quả từ các ảnh hưởng của táo bón. Bé luôn cảm thấy khó chịu, quấy khóc, bỏ ăn, ngủ không sâu giấc. Tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của trẻ, khiến trẻ suy dinh dưỡng, còi cọc và chậm lớn,… 3. Xử trí đúng khi trẻ bị táo bón Nếu tình trạng táo bón ở trẻ kéo dài, cha mẹ cần đưa bé đi thăm khám Táo bón kéo dài ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của trẻ. Trẻ 3 tháng bị táo bón kéo dài có thể mắc bệnh trĩ nội, đối mặt với nguy cơ nứt trực tràng…. Chính vì vậy cha mẹ cần xử trí kịp thời và đúng cách ngay từ khi trẻ có biểu hiện bị táo bón: – Trẻ bú mẹ: cần xem xét lượng sữa cho trẻ bú hằng ngày đã đủ hay chưa, đông thời xem xét lại chế độ ăn của mẹ xem có cân bằng và hợp lý hay không. Mẹ nên ăn nhiều rau củ quả, nhiều chất xơ, uống nhiều nước và hạn chế các đồ ăn nhiều dầu mỡ, cay nóng, các đồ ăn đồ uống chứa cồn hay chất kích thích,… – Đối với trẻ uống sữa công thức: Trước hết cần pha đúng tỷ lệ nước, sữa khi cho trẻ ăn. Xem xét nếu tình trạng táo bón vẫn diễn ra cần đổi loại sữa phù hợp với trẻ. – Thực hiện một số biện pháp đơn giản giúp trẻ dễ tiêu hóa và đẩy phân ra ngoài như: thực hiện mát xa bụng cho trẻ, cho trẻ thực hiện động tác đạp xe, ngâm hậu môn trong nước ấm để làm giãn hậu môn giúp bé dễ đi vệ sinh; thụt phân cho bé theo hướng dẫn của bác sĩ nếu trẻ vẫn không thể tự đi vệ sinh. – Đưa trẻ thăm khám nếu táo bón kéo dài đến 2, 3 ngày kèm theo các bất thường như quấy khóc, bỏ bú, sốt,… Nếu trẻ táo bón nhưng vẫn sinh hoạt bình thường, cha mẹ cũng nên đưa bé đi kiểm tra để tìm hiểu nguyên nhân. Trên đây là một số vấn đề liên quan đến tình trạng táo bón ở trẻ 3 tháng tuổi. Hi vọng những thông tin này sẽ mang đến những kiến thức hữu ích tới cha mẹ trong hành trình nuôi dưỡng con trẻ.
thucuc
1,372
Giải đáp: Bệnh thủy đậu có bị 2 lần không? Thủy đậu hay trái rạ, khởi phát do hoạt động xâm nhập và phát triển của virus Varicella – Zoster trên niêm mạc đường hô hấp và tế bào biểu mô. Bệnh phổ biến đến mức, phần lớn người trưởng thành Việt Nam đều đã từng 1 lần trong đời bị thủy đậu. Mặc dù vậy, vẫn có nhiều vấn đề về bệnh mà không ít người chưa nắm rõ, tỷ như “bệnh thủy đậu có bị 2 lần không” là một ví dụ điển hình. 1. Thủy đậu: Liệu bạn có hiểu rõ? 1.1. Phương thức lây nhiễm Có nguyên nhân phát sinh là virus, thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm. Thủy đậu có thể lây quanh năm nhưng lây mạnh vào thời điểm giao mùa giữa xuân và hạ. Về phương thức lây nhiễm thủy đậu, chúng ta có 2 cách. Thứ nhất: Lây trực tiếp từ người bệnh sang người không bệnh, thông qua dịch tiết đường hô hấp. Thứ hai: Lây gián tiếp từ người bệnh sang người không bệnh, thông qua dịch tiết đường hô hấp. Trong đó: – Các phương thức lây trực tiếp có thể là: Người không bệnh hít phải dịch tiết đường hô hấp trong không khí do người bệnh ho/hắt hơi ra. Người không bệnh ôm/hôn hay nói chung là tiếp xúc gần gũi với người bệnh. Người không bệnh sử dụng dụng cụ ăn uống, như: Bát, đĩa, đũa, thìa, nĩa,… của người bệnh. – Các phương thức lây gián tiếp có thể là: Người không bệnh cầm/nắm/sờ/chạm đồ vật dính dịch tiết đường hô hấp người bệnh như đồ chơi, mặt bàn, tay nắm cửa,… rồi vô tình đưa tay sờ/chạm mắt/mũi/miệng bản thân. Trẻ có thể bị thủy đậu do đồ chơi dính dịch tiết đường hô hấp chứa virus Varicella – Zoster 1.2. Dấu hiệu nhận biết Bố mẹ có thể sử dụng rất nhiều dấu hiệu để nhận biết thủy đậu, bao gồm cả dấu hiệu đặc trưng và dấu hiệu không đặc trưng. Tuy nhiên, những dấu hiệu này không xuất hiện cùng lúc; dấu hiệu không đặc trưng sẽ xuất hiện trước và dấu hiệu đặc trưng sẽ xuất hiện sau, theo giai đoạn phát triển của thủy đậu, nên khả năng cao là bố mẹ không thể khẳng định chắc chắn được sự tồn tại của bệnh truyền nhiễm này ngay từ những dấu hiệu đầu tiên. – Giai đoạn ủ bệnh (10 – 14 ngày sau nhiễm virus Varicella – Zoster): Thủy đậu chưa có biểu hiện rõ ràng. – Giai đoạn khởi phát: Biểu hiện của thủy đậu là sốt, đau đầu, đau cơ – xương – khớp, nổi hạch tai, phát ban, mệt mỏi,… Đây là tổ hợp những dấu hiệu không đặc trưng của thủy đậu – Giai đoạn toàn phát: Biểu hiện của thủy đậu là các mụn nước phát triển trên nền những ban đỏ đã có từ giai đoạn khởi phát. Những mụn nước này không mọc đồng thời mà mọc ở mặt trước rồi mới mọc ở tay, chân, thân,… sau. Đây là dấu hiệu đặc trưng của thủy đậu. Ngoài dấu hiệu này, ở giai đoạn toàn phát có thể vẫn còn các dấu hiệu không đặc trưng từ giai đoạn khởi phát. – Giai đoạn lui bệnh: Cả dấu hiệu đặc trưng và dấu hiệu không đặc trưng của thủy đậu đều thuyên giảm và biến mất. Trong đó, sự thuyên giảm và biến mất của dấu hiệu thủy đậu đặc trưng có thể mô tả như sau: Từ màu trong suốt, dịch mụn nước chuyển thành màu vàng rồi mụn nước vỡ và đóng vảy. Sự đóng vảy mụn nước kéo dài 1 – 3 tuần, sau đó, vảy bong, trên da còn lại các dát màu hồng, có thể lõm hoặc không. 1.3. Biến chứng Biến chứng thủy đậu cũng là một trong vô vàn vấn đề mà hầu hết bố mẹ hiện vẫn nhận thức mờ mịt. Theo đó, niềm tin xưa nay của bố mẹ là thủy đậu hoàn toàn vô hại. Tuy nhiên, niềm tin này sai. Mặc dù không lớn, vẫn tồn tại khả năng thủy đậu biến chứng. Những biến chứng của thủy đậu cũng rất phức tạp. Cụ thể, chúng có thể là: Nhiễm trùng tại chỗ; viêm não, viêm màng não (biểu hiện của biến chứng này là sốt cao, rối loạn tri giác, rung giật nhãn cầu, co giật, hôn mê,…); viêm tai giữa, viêm thanh quản; viêm phổi (biểu hiện của biến chứng này là ho nhiều, ho ra máu, khó thở, đau tức ngực,…); viêm thận, viêm cầu thận cấp (biểu hiện của biến chứng này là tiểu ra máu,…). Viêm phổi là một trong nhiều biến chứng thủy đậu 1.4. Điều trị bệnh thủy đậu Ngoài thuốc điều trị triệu chứng, những lưu ý sau bố mẹ cũng cần ghi nhớ và thực hiện để hỗ trợ hệ miễn dịch trẻ xử lý nhanh chóng thủy đậu: – Thường xuyên tắm/lau người nhẹ nhàng cho trẻ bằng nước ấm, để loại bỏ virus và các tác nhân tiêu cực khác từ môi trường. – Mặc cho trẻ quần áo rộng rãi, mềm mại để tránh làm vỡ mụn nước. – Không gãi và không cho trẻ gãi, cũng để tránh làm vỡ mụn nước. – Lập tức cho trẻ tái khám nếu các dấu hiệu biến chứng được liệt kê tại mục 1.3 xuất hiện. 1.5. Phòng ngừa Thủy đậu có thể được phòng ngừa tuyệt đối, bởi bệnh truyền nhiễm này có vắc xin. Theo đó, liệu trình tiêm vắc xin thủy đậu bao gồm 2 mũi: Mũi 1, có thể tiêm khi trẻ trên 1 tuổi. Mũi 2, tiêm sau mũi 1 tối thiểu 1 – 3 tháng với trẻ 1 – 13 tuổi, tiêm sau mũi 1 tối thiểu 1 – 3 tháng với trẻ trên 13 tuổi. Ngoài tiêm vắc xin, thủy đậu còn có thể được phòng ngừa bằng cách vệ sinh tay nhiều lần trong ngày bằng các sản phẩm khử khuẩn và không cho trẻ tiếp xúc gần gũi hay tốt nhất là không cho trẻ đến nơi có trẻ thủy đậu. 2. Bệnh thủy đậu có bị 2 lần không: Câu trả lời chính xác Bệnh thủy đậu có bị 2 lần không – Câu trả lời của chuyên gia cho câu hỏi này là: Không, một người chỉ có thể bị thủy đậu một lần trong đời. Tuy nhiên, người từng nhiễm virus Varicella – Zoster có thể sẽ phải chung sống với nó vĩnh viễn. Và khi người ấy gặp một vấn đề nào đó về sức khỏe như suy giảm miễn dịch, sang chấn tâm lý,… virus Varicella – Zoster sẽ thức tỉnh và gây bệnh Zona thần kinh. Virus Varicella – Zoster chỉ có thể gây bệnh thủy đậu 1 lần
thucuc
1,164
Thời điểm vàng cho bé uống vắc xin phòng tiêu chảy Rota Tiêu chảy cấp là căn bệnh phổ biến thường xảy ra đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, bệnh gây ảnh hưởng nặng đến sức khỏe và thậm chí là tính mạng của trẻ. Tuy nhiên, bệnh tiêu chảy cấp hoàn toàn có thể kiểm soát được vì hiện tại đã có vắc xin phòng tiêu chảy rota. Vậy đâu là thời điểm thích hợp nhất để cho bé đi uống chủng ngừa Rota? 1. Mức độ nguy hiểm của virus Rota đối với trẻ nhỏ Virus Rota là một chủng virus gây ra bệnh lý viêm dạ dày ruột cấp tính với mức độ nặng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Virus Rota khi xâm nhập vào cơ thể người bệnh sẽ gây ra tình trạng tiêu chảy mất nước nặng, khiến trẻ bị suy nhược, mệt mỏi và có thể dẫn đến tử vong. Theo thống kê trên thế giới mỗi năm virus rota có thể “đánh gục” gần 500.000 trẻ dưới 5 tuổi tử vong Khi mắc tiêu chảy cấp do virus Rota, trẻ sẽ đi ngoài liên tục từ 10 – 20 lần trên 1 ngày, thậm chỉ có thể lên tới trên 20 lần trong trường hợp nặng. Điều này gây nên tình trạng mất nước ở trẻ. Một số biểu hiện thường gặp khi mắc Rota có thể kể đến như: tiêu chảy phân có nước, nôn và sốt cao kéo dài từ 2 – 5 ngày. Trong trường hợp trẻ bị mất nước nghiêm trọng nhưng không được bổ sung có thể dẫn đến tử vong. Virus Rota chủ yếu lây truyền qua đường phân – miệng hoặc tay – miệng với tốc độ và khả năng lây nhiễm cực nhanh. Chúng được đào thải qua đường tiêu hóa ở trẻ nhiễm bệnh và tồn tại trong môi trường bên ngoài như lưu lại trên tay (trong vài giờ) hoặc lưu trú trên bề mặt rắn (trong vài ngày). Chính vì độ nguy hiểm và dễ lây lan của virus rota mà trẻ em nhất là trẻ sơ sinh dưới 2 tuổi nhất thiết cần được uống vắc xin ngừa tiêu chảy càng sớm càng tốt để bảo vệ sức khỏe và hệ miễn dịch của bé trong giai đoạn đầu đời. 2. Chủng ngừa Rota đúng thời điểm, đủ liều lượng Đối tượng dễ nhiễm virus Rota là nhóm trẻ sơ sinh giai đoạn từ 6 – 36 tháng tuổi vì lúc này trẻ đã bắt đầu vận động nhiều hơn, tò mò với thế giới xung quanh. Bé đã biết bò hoặc cầm đồ chơi cho vào miệng. Tuy vậy cũng có một số trẻ bị nhiễm virus Rota từ lúc 3 tháng tuổi. Vì vậy theo khuyến cáo của các chuyên gia tiêm chủng, cha mẹ nên cho trẻ đi uống vắc xin ngừa rota từ khi trẻ được 8 tuần tuổi và nên hoàn thành phác đồ tiêm chủng trước 6 tháng tuổi để cơ thể có thời gian sản sinh ra kháng thể, chuẩn bị “lá chắn vững vàng” trước khi bé bước vào giai đoạn dễ nhiễm bệnh nhất. Cha mẹ nên cho bé đi uống vắc xin phòng tiêu chảy rota đúng thời điểm để bảo vệ sức khỏe tốt nhất cho con Việc cho bé uống vắc xin phòng tiêu chảy rota đúng thời điểm là vô cùng quan trọng vì trên thực tế đã có trường hợp cha mẹ nhớ ra cần cho bé uống ngừa rota thì lúc đó bé đã trên 6 tháng tuổi nên không đủ điều kiện uống được nữa. Chính vì thế, cha mẹ nên hết sức lưu ý để không bỏ lỡ “thời điểm vàng” bảo vệ bé trước sự tấn công của virus Rota. 3. Những loại vắc xin phòng tiêu chảy do virus rota Hiện tại có 2 loại vắc xin phòng virus Rota đang được sử dụng rộng rãi là vắc xin Rotarix ( được sản xuất tại Bỉ) và vắc xin Rotateq (được sản xuất tại Mỹ). Cả hai dòng vắc xin này đều được nghiên cứu và sản xuất tại các hãng dược lớn trên thế giới và đều cho kết quả phòng ngừa cao. 3.1. Vắc xin phòng tiêu chảy rota của Bỉ (Rotarix) Vắc xin Rotarix của Bỉ là dòng vắc xin sống giảm độc lực được chỉ định sử dụng cho trẻ sơ sinh từ 6 tuần tuổi, phòng ngừa bệnh viêm dạ dày – ruột do virus rota tuýp G1 và không phải G1. Mặc dù thành phần vắc xin Rotarrix chỉ có 1 tuýp G1P nhưng vắc xin vẫn được công nhận khả năng bảo vệ chéo tất cả các tuýp huyết thanh G1 và không phải G1. – Đường dùng vắc xin Rotarix: Vắc xin Rotarix được chỉ định chỉ dùng đường uống và không dùng đường tiêm. Rotarix có khả năng bám dính cực tốt nên sau khi uống vắc xin nếu trẻ có bị nôn hay trớ thì không cần uống lại liều khác. Tuy nhiên nếu trẻ nôn trớ quá nhiều vắc xin thì có thể cần được uống lại. – Những lưu ý khi sử dụng vắc xin Rotarix: + Nên tạm hoãn uống vắc xin trong trường hợp trẻ đang bị sốt hoặc gặp vấn đề liên quan đến rối loạn tiêu hóa, dễ nôn trớ. Nếu trẻ bị cảm cúm nhẹ thì vẫn có thể tiếp tục cho trẻ sử dụng bình thường. + Lưu ý nên giữ vệ sinh cá nhân như rửa tay sau khi thay tã, pha bình sữa đối với trẻ vừa được uống vắc xin rota. + Với những trẻ mắc bệnh đường tiêu hóa, trước khi quyết định cho bé uống ngừa rota nên hỏi ý kiến tư vấn của bác sĩ vì vắc xin có thể làm cho các vấn đề bệnh của bé nghiêm trọng hơn. – Những tác dụng phụ không mong muốn khi uống vắc xin Rotarix: – Phác đồ và lịch uống dành cho vắc xin Rotarix (Bỉ): Vắc xin Rotarix được chỉ định uống 2 liều liên tiếp, mỗi liều cách nhau ít nhất 4 tuần. Liều thứ nhất có thể cho bé uống khi đủ 6 tuần tuổi. Liều thứ 2 nên được hoàn thành trước khi bé 6 tháng tuổi. 3.2. Vắc xin phòng tiêu chảy rota của Mỹ (Rotateq) Vắc xin Rotateq Mỹ là dòng vắc xin sống giảm độc lực, ngũ giá được chỉ định dùng cho trẻ từ 7,5 tuần tuổi với công dụng phòng bệnh viêm dạ dày – ruột do rota virus gây nên ở trẻ nhỏ bởi các tuýp G1, G2, G3, G4 và các tuýp có chứa thành phần P1A. Vắc xin phòng tiêu chảy rota – Rotateq (Mỹ) – Đường dùng của vắc xin Rotateq (Mỹ): Vắc xin Rotateq chỉ dùng đường uống, chống chỉ định đường tiêm. Nếu trẻ uống vắc xin bị nôn trớ hoặc nhổ ra thì không được uống lại liều vắc xin thay thế mà sẽ tiếp tục uống ở lịch uống vắc xin kế tiếp. Không được pha loãng vắc xin Rotateq cùng nước hay sữa. – Những lưu ý khi sử dụng vắc xin Rotateq (Mỹ): + Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi uống ngừa Rota với những trẻ đang mắc bệnh dạ dày ruột tiến triển, tiêu chãy mãn hoặc lồng ruột bẩm sinh. + Tạm hoãn uống Rotateq với trẻ đang bị sốt hoặc đang bị nhiễm trùng cấp tính nặng. Nếu nhiễm trùng thể nhẹ vẫn có thế cho trẻ uống Rota bình thường. + Rotateq được chứng minh hiệu quả với trẻ từ 6 tuần đến 32 tuần. Trẻ dưới 6 tuần tuổi chưa có dữ liệu lâm sàng về tính hiệu quả cũng như độ an toàn khi sử dụng vắc xin. – Phác đồ và lịch uống vắc xin ngừa tiêu chảy Rotateq: Vắc xin Rotateq được khuyến cáo theo phác đồ uống 3 liều, khoảng cách giữa các lần uống cách nhau ít nhất 30 ngày. Liều uống thứ nhất khi trẻ đủ 7,5 tuần tuổi đến 12 tuần tuổi và nên hoàn thành 3 liều uống rota trước khi trẻ đủ 8 tháng tuổi. – Những tác dụng phụ có thể gặp khi uống vắc xin Rotateq (Mỹ):
thucuc
1,401
Người bị tăng huyết áp uống gì có lợi cho sức khỏe? Ngoài việc điều trị bằng thuốc, bệnh nhân cao huyết áp nên chú ý đến việc sử dụng các loại đồ uống. Bởi thành phần có trong nhiều loại nước uống có thể ảnh hưởng đến huyết áp. Vậy người bị tăng huyết áp uống gì có lợi? Sau đây là danh sách 10 thức uống có lợi cho người cao huyết áp được biên tập viên tổng hợp từ nhiều nguồn tin. Để chắc chắc loại nào phù hợp với mình, bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng các thức uống này. 1. Dấm táo Dấm táo được biết đến là một loại thực phẩm hỗ trợ sức khỏe. Đặc biệt thức uống này có tác dụng trong việc cải thiện huyết áp. Bởi thành phần chủ yếu trong giấm táo là axit axetic, giúp ức chế hoạt động của enzyme renin, nhờ đó, giúp làm giảm huyết áp. Dấm táo cung cấp thêm kali đẩy natri dư thừa và chất độc ra khỏi cơ thể. Dấm táo cũng giúp hạ đường huyết, giảm cholesterol xấu trong máu. Do đó, thức uống này có tác dụng giảm cân, giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, huyết áp. Một cốc dấm táo pha với một ít mật ong uống vào buổi sáng có thể giúp huyết áp giảm đáng kể. Dấm táo là một trong những thức uống có thể bổ sung cho người bị tăng huyết áp 2. Trà hoa atiso đỏ – Lời khuyên cho những người không biết tăng huyết áp uống gì? Đây là loại trà rất tốt cho người bị tăng huyết áp, bởi trong trà hoa atiso đỏ có chứa phytochemical hoạt tính sinh học. Chất này được coi như một loại thuốc ức chế men chuyển tự nhiên, chống oxy hóa. Với hương vị thơm ngon, dễ uống, trà hoa atiso đỏ trở thành một thức uống mà bạn có thể dễ dàng bổ sung vào chế độ ăn uống hàng ngày. Các nghiên cứu cho thấy 3 ly trà hoa atiso đỏ mỗi ngày có tác dụng rất tốt trong việc giảm huyết áp tâm thu. 3. Nước chanh Hàm lượng kali dồi dào trong chanh sẽ giúp huyết áp giảm nhanh. Ngoài ra, nước chanh còn là thức uống giàu vitamin C, magiê, hesperidin, limonene và các loại dinh dưỡng thực vật khác có tác dụng tốt với người bị cao huyết áp.  Trong nước chanh  còn chứa rất nhiều dinh dưỡng có tác dụng làm đẹp da, giảm cân, giữ dáng. 4. Sữa ít hoặc không béo Các nghiên cứu cho thấy có một sự liên kết mật thiết giữa tăng huyết áp và thiếu hụt canxi. Khi cơ thể hấp thụ càng nhiều canxi thì nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp càng giảm.  Vì thế, các loại sữa có hàm lượng canxi cao và ít chất béo là lựa chọn thích hợp cho những người huyết áp cao, giúp huyết áp giảm nhanh chóng. Sữa ít chất béo không chỉ chứa hàm lượng canxi cao mà còn có lượng chất béo hỗ trợ hấp thụ khoáng này tốt hơn. Sữa giàu canxi, ít béo có tác dụng giảm huyết áp rất tốt 5. Nước lọc Nhiều người bệnh mắc bệnh huyết áp thường thắc mắc không biết tăng huyết áp uống gì mới tốt. Và nước lọc chính là câu trả lời khiến nhiều người bất ngờ.  Nước lọc là một thức uống quen thuộc nhưng lại có công dụng rất tốt với cơ thể, giúp chống lại bệnh tật, trong đó có cao huyết áp. Theo các chuyên gia, mất nước lâu ngày khiến khả năng lưu thông máu trong cơ thể giảm, máu cuối cùng dẫn đến huyết áp tăng cao. Vì vậy, việc cung cấp đủ nước có thể hỗ trợ quá trình hạ huyết áp theo thời gian. Các chuyên gia khuyến nghị chúng ta nên uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày để cung cấp đủ lượng chất lỏng cho cơ thể, phòng tránh mất nước. Uống nước lọc với hạt chia sẽ đem lại hiệu quả cao hơn. Bởi trong hạt chia có chứa nhiều axit béo omega-3, là chất béo tốt cần bổ sung cho những người cao huyết áp. 6. Tăng huyết áp uống gì có lợi – Nước củ dền Củ dền chứa nhiều loại vitamin cũng như chất dinh dưỡng lành mạnh giúp thúc đẩy chức năng máu tối ưu, do đó có tác dụng trong việc điều hòa huyết áp. Sau khi vào cơ thể, nitrat có trong củ dền chuyển thành nitrit, chất này có tác dụng giúp thư giãn tế bào mô cơ, tạo điều kiện tăng lưu lượng máu. Bên cạnh đó, loại rau củ này còn cung cấp kali và folate tự nhiên. Đây là 2 yếu tố quan trọng trong việc kiểm soát huyết áp, vô cùng tốt. Các nhà nghiên cứu đã chứng minh rằng bạn có thể thấy những thay đổi tích cực gần như ngay lập tức chỉ với 1-2  cốc nước ép củ dền mỗi ngày. 7. Nước ép lựu Nước ép lựu là một thức uống vừa hợp khẩu vị, vừa giúp hạ chỉ số huyết áp xuống mức lý tưởng. Sự tích lũy enzyme chuyển đổi angiotensin với số lượng lớn trong cơ thể có thể gây tăng huyết áp bằng cách thắt chặt các mạch máu. Các hoạt chất trong nước ép lựu được xem như thuốc ức chế men chuyển, có khả năng ức chế loại enzyme này, nhờ đó làm giảm huyết áp nhanh chóng. Một số nghiên cứu còn cho thấy nước ép lựu có thể làm giảm huyết áp tâm thu tới 30% Nếu đang băn khoăn tăng huyết áp uống gì thì bạn có thể 8. Nước ép cần tây Các chuyên gia khuyên những người bị huyết áp cao nên uống nước ép rau cần tây. Bởi trong thành phần cần tây có chứa chất Phthalide, một hoạt chất có tác dụng giãn mạch. Nhờ đó máu lưu thông tốt hơn, giảm áp lực lên thành mạch từ đó giúp giảm huyết áp cho người bệnh. Đồng thời thực phẩm này cũng giúp giảm nguy cơ bị đau tim và đột quỵ. Ngoài ra, nước cần tây có tác dụng lợi tiểu đặc biệt tốt cho người cao huyết áp. Một cốc nước ép cần tây khoảng 40ml uống mỗi ngày có thể giúp làm hạ huyết áp. Có thể kết hợp với các loại rau quả khác để tạo nên những loại đồ uống ngon và bổ dưỡng hơn. 
thucuc
1,119
Đừng thờ ơ với dạ dày của bạn! Không nghi ngờ gì nữa, chính vi trùng HP hiện diện trong phần lớn các trường hợp viêm loét dạ dày- tá tràng. Tuy nhiên, không thể loại trừ một số yếu tố khác cũng là tác nhân gây bệnh. Viêm loét dạ dày do yếu tố thần kinh Có một thời gian khá dài, tình trạng viêm dạ dày dù là mạn tính hay cấp tính đều được mọi người và cả giới khoa học quy kết cho nguyên nhân thần kinh. Họ lập luận rằng do căng thẳng thần kinh quá mức như trong và sau chiến tranh, những sự cố về tình cảm, về công việc làm ăn hay những lo âu tất bật của những ngày cuối năm... Tất cả những yếu tố trên gọi chung là stress, làm tăng tiết dịch vị dạ dày khiến thành phần Acid chlohydric tăng rất cao, phá huỷ niêm mạc dạ dày, tạo nên tình trạng viêm và nặng hơn nữa sẽ gây ra các ổ loét, một số trường hợp chảy máu trầm trọng dẫn đến tử vong. Chính vì vậy, trong Y văn mới có câu “không có chất chua trong dịch vị thì không có viêm loét dạ dày”. Để giảm tình trạng tăng tiết chất chua của dịch vị, các thầy thuốc đã cho bệnh nhân uống các loại thuốc giảm tiết acid, các loại thuốc trung hoà acid, thuốc chống stress và một số bệnh nhân cần phải phẫu thuật cắt dây thần kinh phế vị hoặc cắt bán phần dạ dày để giảm tiết chất chua. Tuy đã sử dụng đầy đủ các phương thức điều trị, kể cả tâm lý liệu pháp, vẫn có một tỷ lệ không nhỏ bệnh nhân tái phát và điều trị không thành công. Do Helicobacter Pylori Đến năm 1988, các nhà khoa học đã tìm ra vi trùng Helicobacter Pylori (HP) trong dịch vị và trong niêm mạc dạ dày của con người. Vi trùng này được cho là thủ phạm gây nên chứng viêm loét dạ dày, thậm chí một số tác giả còn cho rằng vi trùng này có khả năng gây nên bệnh ung thư dạ dày. Chính vì vậy mà phong trào sử dụng các loại kháng sinh để điều trị viêm loét dạ dày được nhiều thầy thuốc áp dụng. Ngày nay, không còn nghi ngờ gì nữa, chính vi trùng HP hiện diện trong phần lớn các trường hợp viêm loét dạ dày- tá tràng. Tuy nhiên, một điều thật trớ trêu là nhiều nghiên cứu cho thấy rằng vi trùng này đã có mặt trong dạ dày con người cũng như các loại động vật có vú hàng triệu năm trước kể từ khi loại động vật này hiện hữu trên trái đất. Chúng hiện diện dưới hình thức cộng sinh chung sống hoà bình và một số chủng còn có tác dụng tốt trên hệ miễn dịch của động vật nữa. Một số nghiên cứu gần đây tại TP HCM cho thấy có đến 70% số bác sĩ trong tổng số 300 người tình nguyện thử nghiệm có test HP dương tính mặc dù không có triệu chứng viêm loét hay ung thư dạ dày gì cả. Một thầy thuốc nói với chúng tôi rằng 80% mẫu thử trên những bệnh nhân ung thư dạ dày mà ông đang nghiên cứu có HP dương tính. Nếu xét về mặt thống kê thì sự khác biệt về tỉ lệ này chưa có giá trị. Điều đó có nghĩa là chúng ta phải xem xét lại một số nội dung trong qui trình điều trị, phòng ngừa viêm loét và ung thư dạ dày. Có nên diệt hết vi trùng HP? Theo thông lệ, khi được chẩn đoán là viêm dạ dày, bệnh nhân đều được thử nghiệm tìm vi trùng HP, nếu thử nghiệm dương tính bệnh nhân sẽ được điều trị tiệt trùng vi trùng HP bằng ít nhất là 3 loại kháng sinh phối hợp từ 1-2 tuần. Công thức này thay đổi liên tục vì tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn HP luôn xảy ra và chi phí cho một lần điều trị cũng khá tốn kém, chưa kể có nhiều người không chịu nổi tác dụng không mong muốn và những phiền phức do thuốc gây ra. Mặt khác, một số công trình nghiên cứu gần đây cho thấy ở những người được điều trị tiệt trừ tận gốc vi khuẩn HP thì tỷ lệ viêm thực quản trào ngược tăng cao; một số người thì tình trạng hen phế quản gia tăng vì suy giảm khả năng đề kháng; một số bệnh nhân khác lại rơi vào tình trạng béo phì vì ăn nhiều do lúc nào cũng cảm thấy đói bụng... Tình trạng này cũng đáng báo động cho nhiều thầy thuốc và bệnh nhân. Cần quan tâm các yếu tố khác Cơn lốc “say mê” vi khuẩn HP rồi cũng sẽ qua đi, cả nền y học và mỗi người chúng ta cũng nên xem lại và cần có nhiều công trình nghiên cứu khác nữa để tìm ra năng lực gây bệnh của vi khuẩn HP. Giống như vi khuẩn HPV gây ung thư cổ tử cung có đến cả trăm loại, trong đó 70% ung thư cổ tử cung là do type HPV 16 và 18 gây ra, vi khuẩn HP cũng cần được định danh rõ loại gien nào gây bệnh và gây bệnh trong điều kiện nào để điều trị đúng, chừa lại những chủng HP không độc tính sống cộng sinh trong hệ tiêu hoá của con người. Khi đó mới tránh được tình trạng “ném chuột bể lọ”. Hơn thế nữa, cần phải quan tâm đến các yếu tố khác có thể gây đột biến về gien ở vi khuẩn HP làm tăng khả năng gây viêm hay kích thích sinh ung thư như: các loại thực phẩm xông khói, muối khô như dưa chua... , các yếu tố về tâm thần kinh, hút thuốc lá, uống rượu bia quá độ, sử dụng nước đá có nhiều chất acid... Đây cũng là những yếu tố rất quan trọng gây viêm loét dạ dày nên cũng đừng đổ tất cả tội lỗi cho vi khuẩn HP.
medlatec
1,031
Đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng với xét nghiệm Prealbumin Suy dinh dưỡng là tình trạng thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể xảy ra ở mọi đối tượng. Trẻ em hay người lớn nếu bị suy dinh dưỡng đều sẽ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Vậy làm sao để phát hiện bản thân có bị suy dinh dưỡng hay không? Hãy cùng tìm hiểu về xét nghiệm Prealbumin giúp giải quyết vấn đề này nhé. 1. Sơ lược về tình trạng suy dinh dưỡng Suy dinh dưỡng xảy ra khi cơ thể không được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng, muối khoáng cần thiết cho hoạt động sống. Suy dinh dưỡng có thể xảy ra ở mọi đối tượng và mọi lứa tuổi, trong đó đặc biệt là trẻ em đang trong thời kỳ phát triển. Trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển thể chất và tinh thần. Các cơ quan bộ phận bị giảm phát triển, sức đề kháng kém, trẻ dễ mắc các bệnh lý hô hấp, đường ruột. Chiều cao và tầm vóc bị hạn chế. Cùng với đó, trí não của trẻ bị chậm chạp, giảm khả năng tư duy, giao tiếp kém nhanh nhạy hơn so với bình thường. Người lớn bị suy dinh dưỡng thường có khả năng hồi phục tốt hơn. Còn người cao tuổi nếu bị suy dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng đến khả năng miễn dịch, cơ xương yếu, dễ lây nhiễm các bệnh và lâu khỏi. Một số triệu chứng khi cơ thể bị suy dinh dưỡng trầm trọng như da, tóc bị yếu, mỏng, dễ rụng, nhẹ cân hơn trẻ cùng lứa tuổi, chậm tăng cân, cơ thể gầy gò chậm phát triển, mắt trũng, hốc hác, các phản xạ chậm chạp. Nếu thiếu hụt dinh dưỡng trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động bình thường của gan, thận, tim, não,... Do đó, việc phát hiện suy dinh dưỡng để có biện pháp can thiệp, bổ sung kịp thời là rất cần thiết. 2. Xét nghiệm Prealbumin là gì? Xét nghiệm prealbumin là phương pháp đo nồng độ prealbumin - một protein được sản xuất từ tế bào gan. Prealbumin có thời gian bán hủy là 2 ngày, nhanh hơn so với albumin, do đó prealbumin được ưu tiên sử dụng để đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng. Bất kỷ sự thay đổi hàm lượng prealbumin trong máu đều phản ánh những bất thường của cơ thể. Qua đó bác sĩ sẽ đánh giá được tình trạng dinh dưỡng hiện tại của bệnh nhân, mức độ thiếu hụt và cần phải bổ sung như thế nào cho hợp lý. Đồng thời xây dựng chế độ dinh dưỡng mới phù hợp và tốt nhất cho cơ thể. 3. Xét nghiệm Prealbumin được thực hiện khi nào? Phương pháp kiểm tra nồng độ prealbumin thường sẽ được bác sĩ yêu cầu thực hiện trong một số các trường hợp sau: - Bệnh nhân xuất hiện các dấu hiệu suy dinh dưỡng và thiếu hụt năng lượng như sút cân, tóc và da khô, yếu, dễ rụng, cơ thể yếu ớt, nguy cơ bị nhiễm khuẩn, nữ giới có thể đột nhiên mất kinh, nhịn đói trên 5 ngày,... - Thực hiện xét nghiệm trước khi phẫu thuật. - Thực hiện xét nghiệm đối với bệnh nhân đang điều trị bệnh mãn tính hoặc ung thư, viêm tụy, bỏng nặng, đa chấn thương,... - Những bệnh nhân bị suy thận đang điều trị lọc máu, thực hiện xét nghiệm để theo dõi tình trạng dinh dưỡng định kỳ. - Những bệnh nhân có hàm lượng prealbumin thấp, cần phải thực hiện xét nghiệm theo dõi định kỳ để đánh giá hiệu quả điều trị. Ngoài ra, xét nghiệm prealbumin cũng được kết hợp với xét nghiệm khác như: albumin, protein, sắt, canxi, vitamin D, transferrin,... để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của cơ thể. 4. Giá trị prealbumin tăng hoặc giảm phản ánh tình trạng dinh dưỡng như thế nào? Giá trị bình thường của prealbumin trong khoảng 15 - 35 mg/d L. Sự tăng hoặc giảm của giá trị prealbumin đều sẽ phản ánh những vấn đề của tình trạng dinh dưỡng. Trong đó được chia thành các mức độ nguy cơ khác nhau như: - Nguy cơ suy dinh dưỡng tăng cao: 11 - 15 mg/d L. - Nguy cơ suy dinh dưỡng cao: 5 - 10,9 mg/d L. - Nguy cơ suy dinh dưỡng nặng và tiên lượng nguy hiểm: < 5 mg/L. Hàm lượng prealbumin giảm Nồng độ prealbumin có thể giảm trong các trường hợp sau: - Các bệnh mãn tính, nghiện rượu, ung thư. - Bệnh về gan. - Cường giáp. - Các trường hợp nhiễm khuẩn. - Một số rối loạn tiêu hóa có thể gây mất protein. - Thiếu hụt kẽm. - Trường hợp bệnh nhân vừa bị viêm vừa bị suy dinh dưỡng thì nồng độ prealbumin sẽ sụt giảm nhanh chóng. - Đối với những bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo, nếu kết quả nồng độ prealbumin thấp và có xu hướng sụt giảm sẽ phản ánh nguy cơ xảy ra các biến chứng và tiên lượng bệnh xấu. - Ngoài ra một số thuốc cũng có thể gây giảm albumin như amiodarone, estrogen và thuốc tránh thai. Trong trường hợp bệnh nhân đang điều trị suy dinh dưỡng, nếu kết quả albumin tăng 2 mg/d L/ngày và mức độ prealbumin trở về bình thường sau 8 ngày thì chứng tỏ phác đồ điều trị hiệu quả. Ngược lại, nếu prealbumin tăng không quá 4 mg/d L trong 8 ngày thì cần phải thay đổi liệu trình cung cấp dinh dưỡng. Hàm lượng prealbumin tăng Một số trường hợp prealbumin có thể tăng như: - Cường tuyến thượng thận. - Điều trị cortisol, cortisone, prednisone, các androgen,... liều cao. - Bệnh nhân đang sử dụng một số thuốc kháng viêm như aspirin, pyramidon, indomethacin, piroxicam,... - Bệnh u lympho Hodgkin. - Suy thận. Xét nghiệm prealbumin được coi là một chỉ số có giá trị cao trong việc sàng lọc nguy cơ bị suy dinh dưỡng, đặc biệt ở những người đang mắc các bệnh mạn tính, ung thư, đa chấn thương, bỏng nặng, suy thận, trước khi phẫu thuật,... Nồng độ prealbumin cũng phản ánh sự đáp ứng điều trị tốt và khả năng phục hồi có tiến triển. Ở những bệnh nhân được đánh giá là có nguy cơ trung bình, thông thường bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện xét nghiệm prealbumin với tần suất khoảng hai tuần một lần. Việc thực hiện xét nghiệm đo hàm lượng prealbumin như vậy sẽ giúp bác sĩ đánh giá được tình trạng dinh dưỡng hiện tại của bệnh nhân. Qua đó lên kế hoạch bổ sung đầy đủ nhằm tăng cường sức khỏe, giảm thời gian nằm viện đồng thời giảm chi phí cho bệnh nhân. Trung tâm Xét nghiệm hiện đại với sự đầu tư mạnh mẽ về trang thiết bị máy móc, nguồn nhân lực cao sẽ đảm bảo một kết quả chính xác và tin cậy, rút ngắn thời gian và tiết kiệm chi phí.
medlatec
1,178
Nên và không nên làm khi trẻ mắc sốt xuất huyết Sốt xuất huyết là một trong những bệnh có khả năng truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm. Bệnh có ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh, đặc biệt là đối tượng trẻ nhỏ. Để phòng tránh những biến chứng cho trẻ, cha mẹ hãy lưu ngay lại những điều nên và không nên làm khi trẻ mắc sốt xuất huyết.  1. Trẻ mắc sốt xuất huyết và mức độ nguy hiểm 1.1 Các giai đoạn sốt xuất huyết ở trẻ Trẻ em bị sốt xuất huyết sẽ trải qua 3 giai đoạn: – Giai đoạn sốt: Giai đoạn này sẽ diễn ra trong 3-4 ngày đầu. Cụ thể, trẻ đang khỏe mạnh có thể đột ngột bị sốt cao tơi 39-40 độ C. Kèm theo đó là những triệu chứng như đau đầu, mỏi người, mắt đau nhức, có thể bị hắt hơi, sổ mũi. Đối với nhưng trẻ nhỏ có thể bị rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, chán ăn, … Da bé có thể bị đỏ hơn so với bình thường. Tình trạng này gọi là bị sưng huyết. – Giai đoạn xuất huyết: Ở giai đoạn xuất huyết nếu không cẩn thận có thể khiến trẻ gặp những biến chứng nguy hiểm Giai đoạn này thường diễn ra vào ngày bệnh thứ 3-7. Lúc này, triệu chứng sốt bắt đầu suy giảm tuy nhiên có thể có nhiều những biến chứng nguy hiểm. Trẻ bị xuất huyết sẽ có những dấu hiệu như vật vã, li bì hay kích thích, bị nôn nhiều, … Huyết áp có thể bị hạ do giảm khối lượng tuần hoàn. – Giai đoạn phục hồi: Giai đoạn này sẽ diễn ra vào khoảng ngày bệnh thứ 6-7. Khi đó, trẻ sẽ dần hồi phục, hết sốt, bạch cầu và tiểu cầu tăng. Tình trạng của bé cũng sẽ dần tốt lên. 1.2 Giai đoạn nguy hiểm khi trẻ mắc sốt xuất huyết Trong 3 giai đoạn bệnh sốt xuất huyết ở trẻ nhỏ, giai đoạn 2 được cho là giai đoạn nguy hiểm. Đây còn gọi là giai đoạn xuất huyết, có thể gây nhiều biến chứng. Khi đó, các nốt xuất huyết dưới da, niêm mạc sẽ xuất hiện. Kèm theo đó, trẻ sẽ có cảm giác khó chịu, ngứa ngáy. Tình trạng nặng hơn, trẻ có thể xuất huyết niêm mạc. Điển hình như hiện tượng cháy máu cam, chảy máu ở chân răng, … Đối với những bé gái lớn đã dậy thì, tình trạng rong kinh hoặc cường kinh có thể xảy ra. Nguy hiểm hơn, bệnh nhi sẽ bị xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết não. Khi bị xuất huyết tiêu hóa,, trẻ sẽ đi ngoài ra phân en và có thể nôn ra máu. Còn đối với tình trạng bị xuất huyết não, trẻ sẽ co giật, ngủ li bì, … Ở giai đoạn này, chính hiện tượng thoát dịch làm cho bé còn có thể bị cô đặc máu. Dần dần, trẻ có thể bị hạ huyết áp bởi khối lượng tuần hoàn bị giảm. Để tránh biến chứng xảy ra, trẻ nên được đi kiểm tra, xét nghiệm sớm trong khoảng 24-48h xuất hiện cơn sốt. Điều này sẽ giúp tình trạng bệnh nhanh chóng được kiểm soát, kịp thời điều trị. 2. Lưu ý khi chăm sóc trẻ đang bị mắc sốt xuất huyết 2.1 5 điều nên làm khi trẻ bị sốt xuất huyết Cha mẹ cần theo dõi kĩ thân nhiệt của trẻ bị sốt xuất huyết Khi trẻ bị sốt xuất huyết, cha mẹ cần lưu ý thực hiện theo 5 điều sau: – Theo dõi kĩ thân nhiệt của trẻ. Khi phát hiện bất kì dấu hiệu bất thường nào, cha mẹ cần báo ngay cho nhân viên y tế. – Hạ sốt cho bé khi cần thiết theo hướng dẫn từ bác sĩ. Cụ thể, cha mẹ nên phối hợp dùng thuốc hạ sốt cho trẻ theo đúng hướng dẫn. – Thực hiện vệ sinh mắt, mũi, họng cho trẻ mỗi ngày bằng dung dịch nước muối 0.9%. – Về dinh dưỡng, trẻ đang bị sốt xuất huyết nên ăn những món mềm, lỏng và dễ tiêu hóa như cháo, sữa, bột, … Trẻ nên uống nhiều nước để giúp hạ nhiệt cơ thể tốt hơn. – Trẻ nên được mặc quần áo có vải mềm, có khả năng thấm hút mồ hôi. Đặc biệt, da của trẻ cần được đảm bảo vệ sinh bằng cách tắm nhanh bằng nước ấm, thay quần áo. 2.2 5 điều không nên làm khi trẻ bị sốt xuất huyết Sau đây là 5 lưu ý cha mẹ không nên làm khi trẻ đang bị sốt xuất huyết: – Không cạo gió cho trẻ, hành động này có thể khiến tình trạng của trẻ nặng hơn. Bên cạnh đó, nguy cơ bị nhiễm khuẩn tại chỗ có thể xảy ra do làn da của trẻ khá mỏng manh. Cạo gió sẽ khiến trẻ bị đau, có thể chảy máu dẫn tới nhiễm trùng. – Không sử dụng nhóm thuốc hạ sốt aspirin hay ibuprofen. Đây là nhóm thuốc có thể khiến tình trạng xuất huyết nặng hơn. – Không tự ý mua thuốc kháng sinh cho trẻ đang bị sốt xuất huyết sử dụng. Trong trường hợp này, sử dụng kháng sinh không những không hiệu quả mà còn khiến tình trạng gan, thận thêm nặng. Thậm chí, tình trạng kháng thuốc có thể xảy ra. Trẻ chỉ nên sử dụng kháng sinh khi có bội nhiễm và dưới sự chỉ định của bác sĩ. 3. Những cách để phòng chống bệnh sốt xuất huyết cho trẻ Thể phòng tránh sốt xuất huyết, ta nên thực hiện các phương pháp diệt bọ gậy, muỗi, tránh bị muỗi đốt Để phòng tránh bệnh sốt xuất huyết cho trẻ, ta cần lưu ý: – Kiểm tra, diệt loăng quăng ở trong những dụng cụ đựng, chứa nước sinh hoạt thường ngày bằng cách lau rửa thường xuyên. Bên cạnh đó, nắp bể, các vật dụng chứa nước cần được đậy kín. Ta có thể thả cá để tiêu diệt loăng quăng. – Thay nước thường xuyên ở các lọ hoa. Ta có thể thả muối hay hóa chất diệt bọ gậy vào trong bát nước để kê chân chạn, bể cảnh hay khay nước thải của tủ lạnh. –  Loại bỏ những đồ vật liệu phế thải, và các hốc nước tự nhiên. Những dụng cụ, vật dụng có thể chứa nước mà không sử dụng cần được úp xuống. – Khi ngủ, ta nên mắc màn, mặc quần áo dài ta, sử dụng bình xịt muối, kem xua muỗi để tránh bị muỗi đốt. – Tích cực trong việc phối hợp cùng với ngành y tế trong các chiến dịch diệt bọ gậy, loăng quăng và những đợt phun hóa chất đề phòng, chống dịch khác. Tóm lại, trẻ mắc sốt xuất huyết có thể gây nguy hiểm tới sức khỏe và cả tính mạng nếu không được điều trị, chăm sóc phù hợp. Trong trường hợp trẻ mắc bệnh, cha mẹ lưu ý nên thực hiện theo những điều nên và không nên làm ở trẻn để tránh biến chứng, giúp trẻ mau khỏi bệnh.
thucuc
1,226
Khám sức khỏe và tư vấn tiền hôn nhân có cần thiết không? Để có một cuộc sống hôn nhân hạnh phúc, bên cạnh tình yêu thì sự tin tưởng và hòa hợp trong đời sống tình dục là những điều kiện quan trọng. Một trong những yếu tố giúp các cặp đôi đạt được sự hòa hợp tốt hơn đó là hiểu về tình trạng sức khỏe của nhau. Vì thế mà khám và tư vấn tiền hôn nhân được nhiều cặp đôi tìm đến trước khi thực sự về chung một nhà. 1. Khám và tư vấn tiền hôn nhân đem lại những lợi ích gì? Khám và tư vấn tiền hôn nhân đem lại nhiều lợi ích cả về tâm lý lẫn sức khỏe cho cả hai sẵn sàng cho cuộc sống sau hôn nhân. 1.1. Giúp trang bị kiến thức về đời sống tình dục lành mạnh Không ít bạn trẻ bước vào đời sống hôn nhân nhưng chưa có kinh nghiệm về tình dục, do vậy khi tư vấn sức khỏe tiền hôn nhân, bác sĩ sẽ trang bị giúp họ những kiến thức và tâm lý. Nhờ vậy, cả hai sẽ tránh được những vấn đề ngoài ý muốn, từ đó có đời sống tình dục hòa hợp và lành mạnh hơn - nền tảng quan trọng cho một cuộc sống hôn nhân hạnh phúc. 1.2. Phát hiện sớm bệnh lý sinh sản Khám và tư vấn tiền hôn nhân còn giúp phát hiện sớm các bệnh lý ảnh hưởng tới sinh sản của cả bạn nam và nữ giới, nhất là nguy cơ dẫn đến vô sinh hiếm muộn. Nếu một trong hai người gặp bệnh lý sinh sản như: vô tinh, tinh trùng yếu, u nang buồng trứng,… thì điều trị sớm cũng mang lại hiệu quả tốt hơn. Từ đó cả hai có thể có sức khỏe sẵn sàng chào đón những em bé khỏe mạnh. 1.3. Đây cũng là trách nhiệm để bảo vệ sức khỏe của bạn đời hay chính bản thân mình, do đó cả hai cần làm xét nghiệm tầm soát các bệnh truyền nhiễm như: viêm gan B, HIV, bệnh lây qua đường tình dục, HCV,… 1.4. Sàng lọc dị tật di truyền Một trong các hạng mục khám quan trọng của khám sức khỏe tiền hôn nhân là khai thác tiền sử gia đình, tiền sử bệnh lý để sàng lọc nguy cơ mang gen di truyền. Nếu bạn hoặc bạn đời hoặc cả hai đều mang gen di truyền, khả năng cao có thể ảnh hưởng đến con cái sau này và sẽ cần sàng lọc cẩn thận hơn khi mang thai. Với những lợi ích trên, có thể thấy tư vấn tiền hôn nhân rất quan trọng với các cặp đôi và được khuyến cáo nên thực hiện trước khi kết hôn và có ý định mang thai 6 tháng. 2. Khám và tư vấn tiền hôn nhân như thế nào? Hiện nay, nhiều bệnh viện trên cả nước cung cấp đa dạng các gói khám, tư vấn tiền hôn nhân và các hạng mục khám cũng khác nhau. Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn, dưới đây là các hạng mục khám tiền hôn nhân cơ bản: 2.1. Khám tổng quát Hạng mục khám đầu tiên là khám tổng quát sức khỏe của cả bạn nam và bạn nữ, bao gồm: Khai thác bệnh sử gia đình: Gia đình, người thân từng mắc bệnh lý gì? Các bệnh có liên quan đến di truyền hay không? Khai thác tiền sử bệnh lý của vợ hoặc chồng: Cả hai từng mắc bệnh truyền nhiễm hay chưa, môi trường làm việc, sinh sống có độc hại không, có từng gặp tai nạn thương tích chưa? ... Đo huyết áp, chụp X-quang lồng ngực, xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, điện tâm đồ,… 2.2. Các xét nghiệm sàng lọc Các xét nghiệm sàng lọc bệnh truyền nhiễm hoặc di truyền thường gặp sẽ được thực hiện nhằm phát hiện sớm nếu vợ hoặc chồng nhiễm bệnh. Các xét nghiệm cơ bản bao gồm: Xét nghiệm sàng lọc STDs Đây là xét nghiệm phát hiện vi khuẩn hoặc virus có hại gây ra các bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục như: sùi mào gà, giang mai, lậu,… Đặc biệt là những người đã từng mắc bệnh, xét nghiệm này là rất cần thiết để phát hiện bệnh cũng như điều trị sớm trước khi cả hai kết hôn. Xét nghiệm sàng lọc viêm gan Viêm gan là những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, đặc biệt là viêm gan B phổ biến ở nước ta và dẫn đến nhiều bệnh lý nguy hiểm như xơ gan, viêm gan mạn, ung thư gan,… Xét nghiệm sàng lọc viêm gan sẽ giúp các cặp đôi phát hiện sớm nếu mắc bệnh và có biện pháp điều trị phù hợp. Ngoài ra, xét nghiệm cũng giúp kiểm tra cơ thể có kháng thể kháng bệnh hay không, nếu chưa có sẽ cần tiêm vắc xin bổ sung. Xét nghiệm sàng lọc bệnh lý tan máu bẩm sinh Thalassemia Đây là bệnh thiếu máu tán huyết di truyền hay thiếu máu tán huyết bẩm sinh. Biểu hiện chính của bệnh là thiếu máu. Do đó, đây cũng là xét nghiệm quan trọng trong khám và tư vấn tiền hôn nhân. Nếu cả hai người cùng mang một thể bệnh Thalassemia kết hôn với nhau, nên được tư vấn trước khi dự định có thai. Xét nghiệm sàng lọc HIV Virus HIV gây suy giảm miễn dịch và những hệ lụy nghiêm trọng đến sức khỏe, vì thế người nhiễm virus này cần điều trị tích cực để kiểm soát bệnh. Ngoài ra, virus dễ dàng lây truyền qua tiếp xúc máu hoặc quan hệ tình dục, nếu một người nhiễm bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn biện pháp bảo vệ để tránh lây nhiễm sang bạn đời cũng như cho con sau này. Xét nghiệm nhiễm sắc thể Xét nghiệm nhiễm sắc thể nhằm phát hiện các bất thường nhiễm sắc thể gồm bất thường về số lượng. 2.3. Khám sức khỏe sinh sản Đây là hạng mục khám và xét nghiệm quan trọng nhất mà các cặp đôi cần thực hiện. Xét nghiệm giúp phát hiện các bất thường về cơ quan sinh sản của cả hai cũng như tình trạng sức khỏe sinh sản. Với nữ giới, các xét nghiệm thực hiện gồm: chụp nhũ ảnh, khám nhũ, siêu âm tuyến vú, soi cổ tử cung, siêu âm tử cung - buồng trứng, soi dịch âm đạo, xét nghiệm các hormone sinh dục: LH, Estrogen, FSH, Progesterone,… Với nam giới, khám sức khỏe sinh sản gồm xét nghiệm tinh dịch đồ, dịch niệu đạo, siêu âm bìu, xét nghiệm nội tiết tố sinh dục,… Ngoài các hạng mục khám trên, tư vấn tâm lý cũng rất quan trọng với các cặp đôi chuẩn bị kết hôn. Cả hai sẽ được trang bị tâm lý sẵn sàng cho một cuộc sống sau hôn nhân nhiều thay đổi, có thể sống chung và hòa hợp với nhau.
medlatec
1,161
Các tư thế nên tránh vận động sau thay khớp háng Phẫu thuật khớp háng là một phẫu thuật quan trọng có chức năng cải thiện vận động chi dưới. Tuy nhiên sau thay khớp háng người bệnh cần chú ý đến việc điều chỉnh các động tác, tư thế hoạt động hàng ngày để giảm áp lực lên khớp nhân tạo, tránh biến chứng sau phẫu thuật. 1. Vì sao cần cẩn thận sau phẫu thuật thay khớp háng? Hiện nay trên toàn thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, số lượng bệnh nhân phẫu thuật thay khớp háng đang tăng lên hàng năm. Thường trong 8 tuần đầu sau mổ nguy cơ trật khớp háng nhân tạo sẽ tăng cao, nếu người bệnh chú ý các hoạt động hàng ngày và tập luyện vật lý trị liệu hiệu quả thì nguy cơ trên sẽ giảm dần.Để khớp háng nhân tạo được liền tốt thì cần tối thiểu 3 tháng để xương đùi gắn liền với thân khớp, bao khớp giả giúp khớp háng vững chắc hơn. Do vậy bệnh nhân và gia đình nên được hướng dẫn phòng tránh trật khớp háng sau mổ (đặc biệt trong vòng 3 tháng đầu sau phẫu thuật). Tư thế dễ gây trật khớp háng là động tác gập - khép và xoay trong phối hợp. 2. Chuẩn bị các hoạt động sau khi thay khớp háng Trong vài tuần đầu sau phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo, khả năng di chuyển của bệnh nhân sẽ bị giới hạn. Vì vậy, trước khi thực hiện ca mổ, gia đình điều chỉnh trước môi trường trong nhà để thuận tiện hơn trong việc phục hồi chức năng khớp sau mổ. Việc này bao gồm các hoạt động loại bỏ các chướng ngại vật và các mối nguy cơ tiềm ẩn để phòng ngừa té ngã và tai nạn. Ví dụ như:Tháo các loại trải sàn, thảm tấm và dây cáp vướng trên sàn nhàĐảm bảo sàn nhà trong phòng tắm, bếp và nhiều khu vực khác không gây trơn trượt. Nhà vệ sinh nên là bệ ngồi cao để cho bệnh nhân sử dụng. Thường xuyên bố trí ghế ngồi thoải mái ở nhiều nơi trong nhà. Chuẩn bị một giường ở tầng trệt để bệnh nhân không phải lên xuống cầu thang nhiều khi vừa mới thực hiện phẫu thuật. Chuẩn bị các loại giày dép dễ mang, có đế cao su chắc chắn để tránh trơn trượt.Nhìn chung người bệnh sau khi phẫu thuật thay khớp háng nên được hỗ trợ mọi phương tiện để thích nghi lại với các hoạt động sinh hoạt ở nhà hay nơi làm việc. Các bác sĩ thường nhận được câu hỏi thay khớp háng cần kiêng những gì của người bệnh 3. Thay khớp háng cần kiêng những gì? Sau thay khớp háng bệnh nhân cần cẩn thận ngay cả ở những tư thế, động tác hàng ngày. Các hoạt động nên được thực hiện từ tốn, chậm rãi và chuẩn xác để hạn chế biến chứng:3.1. Tư thế ngồiĐể tránh bị trật sau thay khớp háng, người bệnh nên chú ý:Luôn ngồi ở tư thế khớp hông cao hơn khớp gối. Khi đi vệ sinh nên sử dụng bàn cầu cao để giữ khớp háng cao hơn khớp gối. Nếu muốn ngồi xuống an toàn nên từ từ lùi lại cho đến khi đầu gối chạm vào giường hoặc ghế. Sau đó đưa tay ra sau vịn vào cạnh ghế, hạ thân từ từ về tư thế ngồi (tránh cúi gập thân người về phía trước).Đồng thời tránh những động tác sau:Không gập khớp háng đã phẫu thuật quá 90 độ. Không ngồi bắt chéo chân, ngồi xếp bằng, ngồi xổm. Tránh ngồi xổm hay xí bệt. Không ngồi ghế quá thấp hoặc quá mềm, tránh ngồi hoặc nằm võng bởi có thể khiến háng gập quá mức.3.2. Tư thế đứngĐể tránh bị trật sau thay khớp háng, người bệnh nên chú ý tư thế đứng:Khi đứng nên đứng thẳng, chân hơi dạng và hai bàn chân xoay nhẹ ra ngoài. Nếu muốn xoay người, nên xoay cơ thể và bàn chân cùng lúcĐể đứng lên từ tư thế ngồi, người bệnh từ từ ngồi sát gần mép ghế, nắm tay vịn, đặt chân không phẫu thuật ra phía sau, đưa chân phẫu thuật ra trước và chậm rãi chống hai tay để đứng lên.Đồng thời tránh những thói quen sau:Hạn chế không đứng cố định một tư thế quá lâu. Không xoay người bất thình lình. Không nên mang vác đồ nặng khi đi3.3. Tư thế nằm. Việc duy trì tư thế đúng khi nằm cũng rất quan trọng, bệnh nhân nên chú ý:Nên nằm thoải mái, không nên để chân mổ xoay vào trong vì dễ gây trật khớp. Nên nằm nghiêng sang bên lành với gối chèn giữa 2 đầu gối để tránh khép và xoay trong. Khi nằm ngửa nên kê gối chèn giữa 2 chân để giữ khớp háng ở vị trí trung lập (không quá dạng, không khép, không xoay ngoài quá mức);Tránh nằm một tư thế quá lâu. Thay khớp háng cần kiêng những gì trong đó có tư thể ngủ cần tránh nằm một thư thế quá lâu 3.4. Khi đi lại, di chuyển lên xuống cầu thang. Việc đi lại sau khi thay khớp háng cũng rất quan trọng, người bệnh nên lưu ý:Di chuyển từ tốn từng bước một, giữ chắc tay vịn vào lan can, đặt chân lành bước lên trước rồi mới đến chân mổ. Cẩn thận khi bước qua bậc cửa, cầu thang hoặc sàn nhà trơn3.5. Khi làm việc nhà và thực hiện sinh hoạt cá nhân. Khi làm việc nhà và thực hiện các động tác thường nhật, bệnh nhân cần chú ý:Nên sử dụng những dụng cụ hỗ trợ như: dùng kẹp gắp để lấy các vật dụng dưới sàn mà không phải gập người, làm tăng chiều dài của cán chổi, cán hốt rác... để tránh phải cúi nhiều. Không nên quá gắng sức để với đồ vật ở cao hoặc xa. Hạn chế ngồi hoặc quỳ để thực hiện các động tác thường ngoài. Khi mặc quần nên xỏ bên chân phẫu thuật trước, chân lành xỏ vào sau. Ngược lại khi cởi đồ chân lành cởi ra trước rồi mới đến chân mổ.Phục hồi chức năng sau mổ thay khớp háng nhân tạo đóng vai trò quan trọng giúp người bệnh biết tự cách bảo vệ khớp háng và sớm độc lập trong sinh hoạt hàng ngày. Trong quá trình sau thay khớp háng vật lý trị liệu, nếu thấy có các dấu hiệu sưng đau tại vết mổ, sốt, chân mổ có biến dạng hoặc đi lại, cử động khó khăn... bệnh nhân nên chủ động tái khám và nhờ bác sĩ thăm khám, tư vấn cụ thể.
vinmec
1,149
Nội soi đại tràng có đau không - Giúp bạn tìm câu trả lời đúng nhất Đại tràng là cơ quan dễ bị viêm nhiễm và tổn thương nhất trong hệ tiêu hóa và thường để lại hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe do phát hiện muộn. Nội soi đại tràng ra đời giúp chẩn đoán sớm được các bệnh lý đại trực tràng, đặc biệt là ung thư sớm, qua đó đưa ra phương hướng điều trị hiệu quả nhất. Nhưng liệu nội soi đại tràng có đau không? 1. Nội soi đại tràng có đau không? Tính đến thời điểm hiện tại, nội soi đại tràng là phương pháp hiệu quả nhất nhằm phát hiện và chẩn đoán chính xác bệnh lý tại ruột già. Thế nên, khi gặp các vấn đề về đường tiêu hóa, cụ thể như thường xuyên đau quặn bụng, gầy sút cân, tính chất khuôn phân thay đổi... thì bạn nên đến gặp bác sỹ để được nội soi đại trực tràng càng sớm càng tốt. Cũng vì là một phương pháp phổ biến, được sử dụng rộng rãi và tâm lý sợ đau của người bệnh nên chủ để nội soi đại tràng có đau không là thắc mắc của rất nhiều người. Đại tràng hãy còn được gọi là ruột già. Khung đại tràng được bắt đầu từ manh tràng, đến đại tràng phải, đại tràng ngang, đại tràng trái, đại tràng Sigma và trực tràng. Tại đại tràng có nhiều nếp gấp, khi tiến hành nội soi, ống nội soi sẽ đi qua các nếp gấp này và bạn sẽ cảm thấy đau nhói và khó chịu. Thêm vào đó, nếu khu vực đại tràng xảy ra tình trạng viêm nhiễm nặng trong quá trình nội soi sẽ cảm thấy rất đau đớn. Nguyên nhân được xác định là do sự cọ xát của ống nội soi và vị trí tổn thương. Ngược lại đối, với người bệnh không gặp tổn thương tại đại tràng, người bệnh hợp tác với bác sỹ trong quá trình soi thì họ sẽ cảm thấy bình thường. 2. Nội soi đại tràng có đau không – Những điều cần làm để giảm đau khi nội soi Nội soi đại tràng có đau không? Trên thực tế câu trả lời phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Dù ít hay nhiều bạn sẽ có cảm giác căng tức và khó chịu. Tuy nhiên đây lại là phương pháp vàng nhằm giúp chẩn đoán và phát hiện bệnh lý sớm và chính xác. Thế nên, khi có chỉ định nội soi đại tràng bạn nên thực hiện một số lời khuyên. Mặc dù, chúng không giúp bạn hoàn toàn hết đau. Thế nhưng, bạn lại cảm thấy thoải mái và nhẹ nhàng hơn trong suốt quá trình nội soi. Cụ thể hơn: Chuẩn bị tâm lý vững vàng Cảm giác lo lắng, hồi hộp sẽ khiến bạn đau hơn khi nội soi. Càng lo lắng và hồi hộp bạn càng cảm thấy đau và khó chịu hơn. Thế nên, trước khi nội soi bạn cần chuẩn bị tâm lý trước. Thông báo cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe Nếu bạn đang sử dụng thuốc, hoặc đã từng gặp bệnh lý tại đại tràng cần thông báo cho bác sĩ. Chuẩn bị sạch đại tràng Quá trình nội soi đại tràng sẽ diễn ra nhanh hơn nếu đại tràng của bạn được chuẩn bị sạch. Nếu đại tràng còn nhiều phân hay dịch phân sẽ gây nên hạn chế quan sát tổn thương, đồng thời bác sỹ sẽ mất nhiều thời gian hơn để đi qua những vùng đó. Chính vì vậy, bạn nên làm theo hướng dẫn của nhân viên y tế về việc chuẩn bị sạch đại tràng. Thực hiện đúng mọi chỉ dẫn của bác sĩ Việc bạn làm theo đúng mọi chỉ dẫn của bác sĩ trong quá trình soi không những sẽ giảm đau mà còn đảm bảo an toàn và mang đến kết quả chính xác. Hơn hết, đối với những địa chỉ bệnh viện không có bác sĩ, kỹ thuật viên có chuyên môn và kinh nghiệm thực hiện là nguyên nhân làm cho người bệnh cảm thấy đau hơn. Nghiêm trọng hơn, bác sĩ và kỹ thuật viên thực hiện sai kỹ thuật có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Do đó, bạn nên cân nhắc lựa chọn bệnh viện lớn, có uy tín để thăm khám và nội soi đại tràng. Bên cạnh làm theo những lời khuyên trên, bạn hoàn toàn có thể cân nhắc nội soi đại tràng gây mê không đau. Ở thời điểm hiện nay, đây được xem là phương pháp hiệu quả trong việc chẩn đoán và phát hiện bệnh lý đại tràng. Đặc biệt là không mang đến cảm giác đau trong và sau khi thực hiện nội soi. 3. Nội soi đại tràng có đau không - Mách bạn phương pháp nội soi không đau Nội soi đại tràng có đau không? Như đã nói, nội soi đại tràng có thể gây nên cảm giác khó chịu, đau quặn bụng tùy từng người. Thậm chí ở một số người có thể xảy ra tình trạng đau không chịu nổi. Cũng vì lý do đó, khi được bác sĩ chỉ định nội soi đại tràng nhiều người hoang mang và lo lắng có đau hay không? Vậy tại sao bạn không lựa chọn nội soi đại tràng gây mê không đau. Về kỹ thuật nội soi tương tự với nội soi đại tràng truyền thống. Điểm khác biệt chính giữa hai phương pháp này là việc bạn sẽ được sử dụng thuốc gây mê, sau khi bạn rơi vào trạng thái ngủ bác sỹ mới tiến hành thủ thuật nội soi. Bạn sẽ tỉnh lại hoàn toàn ngày sau khi kết thúc quá trình nội soi. Lúc này, bạn chỉ có cảm giác hơi nhộn nhạo và khó chịu mà không hề thấy đau đớn chút nào. Thêm vào đó, nội soi đại tràng không đau còn cho kết quả chẩn đoán hình ảnh chính xác hơn. Nguyên nhân được xác định là do người bệnh không giãy và cử động xuyên suốt quá trình nội soi. Thế nên, hình ảnh nội soi dễ quan sát hơn. Ngoài ra, nội soi gây mê không đau còn giúp bạn xóa bỏ nỗi ám ảnh, sợ hãi sau khi thực hiện. Nội soi đại tràng là phương pháp tiêu chuẩn giúp chẩn đoán phát hiện các bệnh lý nằm tại ruột già. Nhờ ưu điểm phát hiện sớm và chính xác bệnh lý, nên nội soi đại tràng được áp dụng rộng rãi trong nhiều trường hợp. Vì vậy, thật dễ hiểu khi nhiều người quan tâm đến kỹ thuật nội soi đại tràng.
medlatec
1,121
Công dụng thuốc Lipirate 100mg Là sản phẩm được sản xuất trong nước, thuốc Lipirate 100mg được kê đơn sử dụng trong điều trị tăng Cholesterol. Để hiểu rõ hơn những tác dụng thuốc Lipirate 100mg, mời bạn đọc tham khảo bài viết sau đây. 1. Thuốc Lipirate 100mg là gì? Lipirate 100mg là thuốc thuộc nhóm thuốc tim mạch. Thành phần của thuốc gồm:Fenofibrat;Các tá dược.Thuốc được sản xuất trong nước bởi Công ty CP Dược phẩm Sao Kim (Việt Nam). Lipirate 100mg được bào chế dạng viên nang, đóng gói hộp 5 vỉ x 10 viên. 2. Tác dụng thuốc Lipirate 100mg Thành phần Fenofibrate có trong thuốc Lipirate 100mg giúp làm giảm Cholesterol máu (từ 20 – 25%), giảm Triglyceride máu ( 40 - 50%). Ngoài ra, thuốc còn giúp làm tăng Lipoprotein máu thứ phát kéo dài dù đã điều trị từ nguyên nhân (rối loạn lipid máu trong bệnh nhân tiểu đường). 3. Chỉ định dùng thuốc Lipirate 100mg Thuốc Lipirate 100mg được chỉ định cho người lớn trong các trường hợp sau:Bệnh nhân gặp phải tình trạng tăng Cholesterol máu tuýp IIa, tăng Triglyceride máu nội sinh, tuýp IV, IIb, III,...;Chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt, đều đặn nhưng không hiệu quả;Đối tượng tăng Cholesterol máu sau khi đã áp dụng chế độ ăn uống riêng biệt nhưng nồng độ vẫn cao hoặc có kèm theo một số yếu tố nguy cơ;Khi sử dụng thuốc, bệnh nhân nên áp dụng kèm theo chế độ ăn kiêng khoa học, hợp lý để đảm bảo hiệu quả. 4. Chống chỉ định khi dùng thuốc Lipirate 100mg Mặc dù tác dụng thuốc Lipirate 100mg là điều trị tăng Cholesterol máu nhưng không phải ai cũng có thể tự ý dùng. Để dùng thuốc Lipirate an toàn chúng ta cần chú ý không sử dụng khi:Tiền sử dị ứng, quá mẫn với Fenofibrate hay các tá dược khác có trong thuốc;Đối tượng đã hoặc đang bị suy thận tình trạng nặng;Các bệnh nhân bị bệnh túi mật hay rối loạn chức năng gan không nên dùng;Trẻ em dưới 10 tuổi;Đối tượng có biểu hiện dị ứng với ánh sáng khi điều trị với Ketoprofen hay Fibrates – kháng viêm không steroid. 5. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Lipirate 100mg Dùng thuốc Lipirate 100mg bằng đường uống. Sử dụng theo đơn và lời dặn của bác sĩ. Đừng quên kết hợp với chế độ ăn kiêng phù hợp. Lipirate 100mg thường được dùng vào bữa ăn chính.Liều dùng Lipirate 100mg được khuyến cáo là 3 viên/ ngày. Đối với trẻ em >10 tuổi thì liều dùng tối đa 5mg/kg/ngày.Lưu ý: Dùng theo chỉ định của bác sĩ, đúng liều. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. 6. Tác dụng phụ thuốc Lipirate 100mg Để dùng thuốc Lipirate hiệu quả, chúng ta cần hết sức thận trọng. Khi dùng thuốc Lipirate 100mg, người bệnh cũng có thể gặp tác dụng phụ. Điển hình như đau cơ lan toả, yếu cơ... Một số trường hợp khác có thể bị tiêu cơ nặng. Nhưng những biểu hiện này sẽ tự khỏi khi bệnh nhân ngưng sử dụng thuốc.Các tác dụng phụ ít gặp như rối loạn tiêu hoá dạng ăn không tiêu, nổi mề đay, ngứa, bóng nước, chàm ở vùng tiếp xúc với ánh nắng mặt trời... Tuỳ từng trình trạng mà các tác dụng phụ sẽ khác nhau.Hãy thông báo cho bác sĩ, dược sĩ khi gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn để được tư vấn, xử lý hiệu quả. 7. Tương tác thuốc Lipirate 100mg Một số chú ý trong tương tác thuốc Lipirate 100mg như sau:Không nên dùng chung Lipirate 100mg với các loại thuốc ức chế men HMG Co-A reductase. Vì nó có thể làm gia tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân;Thận trọng khi dùng kết hợp giữa Lipirate 100mg với thuốc chống đông máu;Không sử dụng các chất kích thích khi dùng thuốc Lipirate 100mg ...Khi dùng Lipirate 100mg chúng ta cần thông báo cho bác sĩ những loại thuốc đang sử dụng. Để đảm bảo hiệu quả khi dùng cũng như tránh các tác dụng phụ không mong muốn. 8. Thận trọng khi dùng thuốc Lipirate 100mg Tác dụng thuốc Lipirate là điều trị tăng Cholesterol máu, tăng triglycerid ở người lớn, khi ăn kiêng không hiệu quả. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng chúng ta cũng cần phải hết sức thận trọng như sau:Cần thay thế biện pháp bổ sung nếu dùng thuốc từ 3 – 6 tháng mà lipid máu không giảm;Chú ý kiểm tra Transaminase định kỳ. 3 tháng/ lần trong 1 năm điều trị đầu;Kiểm tra chức năng gan, thận của người dùng trước khi sử dụng thuốc;Dừng sử dụng thuốc khi ASAT và ALAT tăng >3 lần bình thường;Theo dõi INR và prothrombine nếu dùng kết hợp với thuốc chống đông máu;Làm xét nghiệm công thức máu thường xuyên khi sử dụng thuốc Lipirate 100mg.Lưu ý: Thuốc nên để xa tầm tay trẻ em. Kiểm tra hạn sử dụng và đọc kỹ tờ hướng dẫn trước khi uống thuốc.Công dụng, cách sử dụng, liều dùng thuốc Lipirate 100mg được tổng hợp theo công bố của nhà sản xuất hoặc cơ quan y tế. Đây là thuốc kê đơn, người bệnh không tự sử dụng mà cần tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi dùng.
vinmec
890
Bí quyết để có tinh thần phấn chấn đi làm những ngày đầu năm mới Sau một kỳ nghỉ Tết Nguyên đán dài, những ngày đầu năm trở lại đi làm nhiều người cảm thấy cơ thể không được khỏe khoắn, tinh thần làm việc uể oải, phân tán. Thực hiện ngay những điều sau đây sẽ giúp bạn lấy lại tinh thần, cảm hứng làm việc trong những ngày đầu năm mới. Điều chỉnh lại nhịp sinh hoạt Tết là dịp để chúng ta nghỉ ngơi, thư giãn và tận hưởng những ngày nghỉ không còn vướng bận gì. Do đó, chúng ta thường thả lỏng cơ thể, thói quen sinh hoạt hàng ngày có thể bị xáo trộn như thức khuya, dậy muộn, ăn uống không đúng giờ, … khiến nhịp sinh học của cơ thể bị thay đổi. Vì thế mà khi đi làm trở lại nhiều người dễ mệt mỏi, tinh thần uể oải vì chưa kịp quay lại nhịp sống thường ngày. Vì vậy, bạn cần lưu ý điều chỉnh nhịp sinh hoạt quay về “quỹ đạo” thường ngày bằng cách ngủ đúng giờ và dậy sớm. Bên cạnh đó, bạn cũng nên điều chỉnh lại chế độ ăn uống, bổ sung rau xanh và hoa quả, hạn chế uống rượu bia, đồ ăn chứa nhiều dầu, mỡ, uống đủ 2 lít nước mỗi ngày để đảm bảo sự hấp thu, chuyển hóa giúp cơ thể không mệt mỏi vì thiếu nước. Tạo hứng khởi trong công việc bằng những mục tiêu mới Đặt kế hoạch cho những mục tiêu mới, lên list các công việc cần làm, giải quyết công việc từng bước theo kế hoạch đề ra cũng là cách giúp bạn tạo động lực làm việc, kéo bạn ra khỏi tâm lý “tận hưởng” của những ngày nghỉ Tết kéo dài. Tuy nhiên, để có tinh thần tốt giúp chúng ta bắt đầu công việc dễ dàng và đạt được hiệu quả cao, bạn hãy bắt đầu từ những việc nhỏ như sắp xếp lại bàn làm việc giúp tạo cảm giác không gian làm việc thư thái, mới mẻ. Sau đó, bắt tay vào ưu tiên công việc cần làm trước theo kế hoạch thực hiện chi tiết, như vậy sẽ giúp bạn dễ dàng vào guồng công việc mà không cảm thấy áp lực, mệt mỏi. Kiểm tra sức khỏe sau Tết Thói quen ăn uống, nghỉ ngơi thiếu khoa học trong dịp Tết là thủ phạm gây tăng cân, gia tăng các bệnh mạn tính, đặc biệt là tăng huyết áp, đái tháo đường. Vì vậy, kiểm tra sức khỏe sau Tết để an tâm 365 ngày vui khỏe, tràn đầy năng lượng là việc nên làm. Đặc biệt, sau đợt nghỉ Tết Nguyên đán diễn biến dịch Covid -19 nguy hiểm và phức tạp, để đảm bảo an toàn cho chính mình và cộng đồng, bên cạnh việc thực hiện nghiêm túc thông điệp 5K của Bộ Y tế thì mỗi người dân cần phải chủ động, tích cực trong công tác phòng chống dịch Covid -19 của cả đất nước. vn. Ngay khi đăng ký thành công, cán bộ tổng đài của bệnh viện gọi lại khách hàng và có cán bộ giàu kinh nghiệm, tâm huyết đến tận nơi lấy mẫu theo lịch đã hẹn. Với dịch vụ này khách hàng chủ động thời gian, không cần di chuyển nên tránh được nguy cơ lây nhiễm chéo dịch bệnh. Thông thường, mẫu xét nghiệm chuyển về Trung tâm Xét nghiệm phân tích, sau 1 giờ 30 phút đến 2 giờ là khách hàng có thể dễ dàng tra cứu kết quả online để xem kết quả trước. Bên cạnh đó, khách hàng còn nhận được kết quả qua nhiều kênh khác như trả trực tiếp, tra cứu online, tin nhắn SMS,… Dịch vụ này đáp ứng được hàng nghìn loại xét nghiệm của đầy đủ chuyên khoa từ xét nghiệm cơ bản (xét nghiệm tiểu đường, mỡ máu, men gan…) đến xét nghiệm chuyên sâu (Chẩn đoán sớm các loại ung thư, sinh học phân tử, đột biến gen) qua đó khách hàng được phục vụ kịp thời để chẩn đoán, điều trị sớm, giúp nâng cao sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Chủ động xét nghiệm sàng lọc SARS-Co V-2 sau kỳ nghỉ Tết Với diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid -19 như hiện nay, việc chủ động xét nghiệm sàng lọc SARS-Co V-2 trước khi tới cơ quan làm việc sau kỳ nghỉ lễ là việc cần thiết và nên làm. Việc làm này giúp bạn yên sức khỏe cũng như thể hiện trách nhiệm tinh thần, trách nhiệm với cộng đồng. V-2 bởi kỹ thuật xét nghiệm PCR hiện đại. Theo đó, người lao động của các công ty, xí nghiệp nói riêng và người dân nói chung có nhu cầu xét nghiệm sàng lọc SARS-Co
medlatec
809
Triệu chứng sớm của bệnh viêm dạ dày ruột do virus Viêm dạ dày ruột do virus còn được gọi là bệnh cúm dạ dày. Bệnh lây lan thông qua tiếp xúc trực tiếp với người bệnh hoặc ăn uống thực phẩm, nước bị nhiễm virus gây bệnh. Bệnh viêm dạ dày ruột do virus gây ra hàng loạt các triệu chứng khó chịu như: nôn mửa , tiêu chảy, đau bụng, chuột rút, sốt,… Trong khi hầu hết những người khỏe mạnh phục hồi tự nhiên sau khi trải qua các triệu chứng của viêm dạ dày ruột do virus, thì trẻ nhỏ và người có hệ miễn dịch kém cần chú ý đến các triệu chứng bởi vì chúng có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng, dẫn đến tử vong. 1. Viêm dạ dày ruột do virus và nguyên nhân gây bệnh 1.1. Bệnh viêm dạ dày ruột do virus là gì? Viêm dạ dày ruột do virus (cúm dạ dày) xảy ra khi dạ dày và ruột bị viêm nhiễm do virus dẫn đến sưng, đau, đỏ dạ dày và đường ruột. Bệnh xảy ra ở hầu hết mọi lứa tuổi, thường có tiên lượng tốt và tự khỏi trong khoảng 7 – 10 ngày khi được chăm sóc và thăm khám hiệu quả. Viêm dạ dày ruột do virus có thể trở nên nghiêm trọng đối với trẻ em, người lớn tuổi, người suy giảm miễn dịch hoặc người có bệnh lý nặng kèm theo. Viêm dạ dày ruột do virus là tình trạng viêm đường tiêu hóa do nhiễm trùng các loại virus 1.2. Nguyên nhân gây bệnh Virus xâm nhập vào cơ thể và tấn công đường tiêu hóa là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh. Sau khi xâm nhập vào cơ thể, virus sẽ trú ngụ và gây viêm nhiễm tại biểu mô của dạ dày và ruột, dẫn đến các rối loạn về tiêu hóa cho người bệnh. Các loại virus gây bệnh phổ biến hàng đầu có thể kể đến gồm: – Norovirus: Khả năng xâm nhập và lây nhiễm cho mọi lứa tuổi, gây viêm dạ dày ruột cấp tính thành dịch và không thành dịch. – Rotavirus: Chủ yếu xâm nhập và cơ thể trẻ từ 3 – 15 tháng tuổi. Hầu hết các ca nhiễm ở trẻ đều xảy ra theo đường phân – miệng. Từ lúc xâm nhập vào cơ thể đến khi xuất hiện triệu chứng là khoảng 1 – 3 ngày. – Astrovirus: Thời gian ủ bệnh thường là từ 3 – 4 ngày, nguy hiểm với mọi lứa tuổi đặc biệt là trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. – Adenovirus: Thời gian ủ bệnh có thể lên đến 10 ngày, đối tượng nhiễm chủ yếu là trẻ dưới 2 tuổi. Viêm dạ dày ruột do virus có tính chất lây lan rất nhanh, nguy cơ thành dịch cao và lây lan chủ yếu qua 2 con đường: Con đường phân – miệng hoặc con đường tay – miệng. 2. Triệu chứng sớm của viêm dạ dày ruột do virus Triệu chứng của viêm dạ dày ruột do virus rất dễ nhầm lẫn với các rối loạn tiêu hóa khác. Thông thường, các dấu hiệu của bệnh sẽ xuất hiện sau khoảng 1 – 3 ngày sau khi virus xâm nhập vào cơ thể. Tùy vào thể trạng và khả năng miễn dịch của mỗi người, biểu hiện bệnh lý khác nhau: 2.1. Tiêu chảy khi mắc bệnh viêm dạ dày ruột do virus Tiêu chảy là một trong các triệu chứng sớm của viêm dạ dày ruột do virus thường gặp nhất. Nếu có máu lẫn trong phân chứng tỏ có một vấn đề bất thường về sức khỏe khác. Tiêu chảy có thể bắt đầu từ 1 – 3 ngày sau khi bệnh nhân nhiễm virus. Triệu chứng này có thể kéo dài trong 1 hoặc 2 ngày nhưng cũng có thể tiếp tục cho tới ngày thứ 10. Cần hết sức lưu ý vì triệu chứng tiêu chảy của viêm dạ dày ruột do virus thường bị nhầm lẫn với ngộ độc thực phẩm. Tiêu chảy là một trong các triệu chứng sớm của viêm dạ dày ruột do virus thường gặp nhất 2.2. Buồn nôn Một triệu chứng sớm khác của viêm dạ dày ruột là buồn nôn. Người bệnh có thể bị buồn nôn và ói mửa trong một vài ngày. Nếu có máu trong chất nôn, nó có thể là dấu hiệu của một biến chứng nghiêm trọng hơn và cần được thăm khám kỹ lưỡng. Tình trạng nôn mửa nghiêm trọng có thể dẫn tới mất nước. Các dấu hiệu của mất nước bao gồm khát nước, khô miệng, giảm nước mắt và rất ít hoặc không có nước tiểu. Nôn mửa kết hợp với tiêu chảy có thể khiến bệnh nhân cảm thấy mê man và suy yếu. Mệt mỏi cũng là một dấu hiệu sớm của tình trạng mất nước cần được điều trị bằng truyền dịch tĩnh mạch. 2.3. Đau bụng, nhức mỏi Người bị viêm dạ dày ruột do virus cũng có thể gặp phải triệu chứng nhức mỏi và đau nhức bắp thịt. Ngoài ra đau bụng cũng là một triệu chứng thường gặp khác. Chuột rút là một trong những dấu hiệu đầu tiên của một loại virus gây bệnh viêm dạ dày ruột  và người bệnh thường bị chán ăn ngay sau đó. Một số trường hợp còn bị sốt nhẹ trong giai đoạn đầu của bệnh và nhiều người bị đau đầu. Các triệu chứng của viêm ruột thừa khá giống với triệu chứng của viêm dạ dày ruột, do đó người bệnh cần thực hiện một số xét nghiệm để xác định chính xác nguyên nhân và có hướng điều trị kịp thời. Người bệnh có thể gặp phải triệu chứng đau bụng, nhức mỏi và đau nhức cơ bắp 3. Biến chứng có thể gặp của bệnh viêm dạ dày ruột do virus Trong hầu hết các trường hợp, viêm dạ dày ruột cấp tính ít gây ra biến chứng nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu không tiến hành điều trị kịp thời, nguy cơ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm càng cao. Bệnh có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm: – Mất nước, mất cân bằng điện giải khiến cơ thể cơ thể mệt mỏi, suy kiệt. Nếu tình trạng kéo dài, nguy cơ tụt huyết áp, rối loạn nhịp tim, giảm lượng máu đến các cơ quan trong cơ thể, thậm chí tử vong nếu không điều trị kịp thời. – Suy nhược cơ thể: Tiêu chảy, nôn kéo dài gây mất nước, mất cân bằng điện giải khiến cơ thể mệt mỏi, suy kiệt gây ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh hoạt thường ngày và sức khỏe tinh thần người bệnh. – Suy dinh dưỡng, rối loạn chuyển hóa, còi xương, chậm lớn: Nguy cơ chủ yếu đối với trẻ ở các nước đang phát triển, có thể xảy ra sau khi nhiễm virus đường ruột. – Shock giảm thể tích, viêm ruột, hoại tử ruột do bội nhiễm vi khuẩn, thậm chí suy đa phủ tạng và tử vong. 4. Khi nào cần gặp bác sĩ? Tuyệt đối không được thờ ơ trước các bất thường của cơ thể. Việc chủ quan không thăm khám có thể khiến bệnh tiến triển đến mức trầm trọng, việc chữa trị vô cùng khó khăn và gặp không ít rủi ro, biến chứng, thậm chí là tính mạng. Người bệnh bị mất nước nặng cần truyền dịch tĩnh mạch để bổ sung lượng nước đã mất. Viêm dạ dày ruột do virus cấp tính thường sẽ tự khỏi sau khoảng 7 – 10 ngày nếu cơ thể được bù nước đầy đủ. Một số thuốc được sử dụng điều trị triệu chứng gồm: – Thuốc giảm đau hạ sốt: Paracetamol, Ibuprofen,… – Thuốc chống nôn: Prochlorperazine, Promethazine, Ondansetron,…. – Thuốc tiêu chảy: Loperamid, Diphenoxylate,… – Thuốc kháng acid và giảm tiết acid dạ dày: Omeprazol, Famotidin,… Người bệnh cần chú ý sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Trên đây là thông tin về nguyên nhân, triệu chứng sớm và mức độ nguy hiểm của bệnh viêm dạ dày ruột do virus. Người bệnh cần thăm khám khi có các triệu chứng của bệnh, đặc biệt là trẻ nhỏ và và người có hệ miễn dịch kém. Việc điều trị kịp thời giúp đẩy lùi bệnh nhanh chóng, phòng tránh các biến chứng nguy hiểm.
thucuc
1,435
Đi ngoài phân màu đen có đáng ngại? Nhìn xuống bồn cầu và thấy màu sắc phân có vẻ khác một chút so với bình thường sẽ khiến không ít người căng thẳng. Dù điều này có thể là tình trạng không đáng lo ngại, nhưng trong một số trường hợp, đi vệ sinh phân màu đen như hắc ín có thể liên quan đến một vấn đề nghiêm trọng hơn. Vì vậy, cần biết phân màu đen là bệnh gì hay những thứ gì ăn vào làm cho đi phân màu đen sẽ giúp mọi người hiểu rõ hơn về sức khỏe của bản thân. 1. Các nguyên nhân gây ra tình trạng đi vệ sinh phân màu đen? 1.1. Tiêu thụ thực phẩm có màu sẫm. Nếu nhận thấy phân của mình chuyển từ màu vàng nâu thông thường sang màu đen hơn, đó có thể là do các loại thực phẩm đã ăn. Điều này đặc biệt đúng nếu người đó không nhận thấy bất kỳ triệu chứng tiêu hóa hay các khó chịu nào khác.Một số thực phẩm có thể khiến đi phân màu đen như sau:Quả cam thảo đen;Quả việt quất;Bánh quy sô cô la đen.1.2. Dùng chất bổ sung sắt. Nhiều người dùng chế phẩm bổ sung sắt để điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt có thể gây ra một số tác dụng phụ, bao gồm:Buồn nôn;Táo bón hoặc tiêu chảy;Tiêu phân đen.Theo đó, nếu dùng chất bổ sung sắt và gặp vấn đề với các tác dụng phụ, hãy trao đổi với bác sĩ. Có nhiều loại chất bổ sung sắt khác nhau và một số loại có thể dễ gây đau bụng hay rối loạn tiêu hóa hơn.1.3. Sử dụng thuốc có chứa bismuth. Các loại thuốc có chứa bismuth subsalicylate như Pepto-Bismol có thể khiến bạn đi vệ sinh phân màu đen. Thậm chí, nếu ăn quá nhiều bismuth subsalicylate trong một thời gian dài cũng có thể khiến lưỡi và răng của bạn có màu đen. Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra tình trạng phân màu đen 2. Tìm hiểu phân màu đen là bệnh gì? 2.1. Loét đường tiêu hóa dẫn đến tình trạng đi phân màu đen. Loét là những vết loét hở trên niêm mạc của đường tiêu hóa. Mặc dù không phải lúc nào cũng gây đau đớn nhưng loét tiêu hóa có thể gây ra:Cảm giác nóng bỏng trong dạ dày;Khó tiêu;Ợ nóng, ợ chua;Ăn không ngon miệng;Chóng mặt, mệt mỏi.Khi vết loét bắt đầu chảy máu, máu chảy ra từ đây có thể tạo ra các triệu chứng nghiêm trọng hơn, bao gồm cả phân đen, có tính dính (có màu sẫm hơn do máu trộn với dịch tiêu hóa). Vì đây là một triệu chứng nghiêm trọng hơn, người bệnh nên thăm khám bác sĩ càng sớm càng tốt, nhất nếu phân màu đen có kèm theo những biểu hiện ở trên.2.2. Xuất huyết đường tiêu hóa trên. Ngoài loét, có một số tình trạng khác có thể gây chảy máu ở đường tiêu hóa trên, do đó có thể dẫn đến đi phân màu đen như hắc ín và có mùi khó chịu, bao gồm:Viêm dạ dày;Viêm thực quản;Hội chứng Mallory-Weiss;Ung thư thực quản hoặc dạ dày.Theo đó, nếu phân màu đen, đi tiêu nhiều lần và kéo dài qua vài ngày, kèm theo đau bụng, nôn ra máu, chóng mặt, choáng váng, hạ huyết áp, người bệnh có thể đã bị xuất huyết tiêu hóa, cần được đưa đến bệnh viện càng sớm càng tốt.2.3. Vỡ giãn tĩnh mạch thực quản. Thực quản là một ống dẫn thức ăn và chất lỏng đến dạ dày. Khi các tĩnh mạch bên trong thực quản bị sưng nề (một tình trạng thường liên quan đến tăng áp cửa do xơ gan hoặc các bệnh gan tiến triển khác) đôi khi chúng có thể bị vỡ và gây ra cả phân đỏ, có máu hoặc phân đen, hắc ín.Điều quan trọng là thăm khám bác sĩ chuyên khoa gan mật thường xuyên, nhất là khi mắc các bệnh gan mạn tính, có nguy cơ dẫn đến xơ gan hay đã vào giai đoạn xơ gan mất bù. Bác sĩ sẽ có các biện pháp dự phòng vỡ giãn tĩnh mạch thực quản hiệu quả trước khi biến cố thực sự xảy ra. 3. Các xét nghiệm cần thực hiện khi đi vệ sinh phân màu đen Ngoài đi vệ sinh phân màu đen, nếu các triệu chứng khác không đủ nghiêm trọng để yêu cầu đến bệnh viện ngay lập tức, bác sĩ thăm khám có thể sẽ hỏi về tiền sử bệnh và thực hiện khám sức khỏe để cố gắng xác định nguyên nhân gây ra màu phân bất thường. Người bệnh có thể sẽ được yêu cầu xét nghiệm máu và lấy mẫu phân.Bên cạnh đó, người bệnh còn được bác sĩ lên lịch nội soi dạ dày hoặc đại tràng để xem các bất thường bên trong đường tiêu hóa. Trong quá trình này, bác sĩ sẽ đưa một ống mềm, mỏng qua miệng để vào đường tiêu hóa trên hay qua hậu môn để vào trực tràng. Ống nội soi có gắn camera ở đầu để quan sát bên trong đường ăn uống và tìm nguyên nhân gây ra triệu chứng tiêu phân đen. Các tổn thương thường gặp có thể là do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản, viêm loét dạ dày, tá tràng hay niêm mạc đại tràng. Một số xét nghiệm giúp kiểm tra tình trạng phân màu đen của người bệnh 4. Các cách điều trị cho tình trạng đi phân màu đen là gì? Phác đồ điều trị đi phân màu đen khác nhau tùy theo nguyên nhân gây ra tình trạng này.Nếu đi phân màu đen là do đã ăn nhiều quả việt quất, quả mâm xôi và các loại thực phẩm sẫm màu khác, hãy hạn chế ăn trong vài ngày và xem liệu điều này có tạo ra sự khác biệt hay không. Tương tự đối với thuốc bổ sung sắt và thuốc có chứa bismuth subsalicylate: Nếu nghĩ rằng đi phân màu đen có thể liên quan đến việc uống một trong hai loại thuốc này, hãy nói chuyện với bác sĩ về các lựa chọn thay thế an toàn.Đối với nguyên nhân phân màu đen là bệnh gì trên đường tiêu hóa, người bệnh sẽ được điều trị với các biện pháp sau đây:Thuốc ức chế bơm proton, làm giảm lượng axit trong dạ dày để tạo điều kiện thuận lợi cho vết loét mau lành lại;Thuốc đối kháng thụ thể H2 cũng làm giảm lượng axit trong dạ dày;Các loại thuốc kháng axit không kê đơn;Ngưng dùng các thuốc chống viêm không steroid (NSAID);Can thiệp cầm máu tại chỗ qua nội soi hay phẫu thuật sẽ được lựa chọn cho những trường hợp loét chảy máu nghiêm trọng.Tóm lại, đi vệ sinh phân màu đen có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, từ việc ăn quá nhiều cam thảo đen đến xuất huyết đường tiêu hóa. Chìa khóa để xác định tình trạng đi phân màu đen nghiêm trọng như thế nào cần dựa trên các triệu chứng khác hiện có. Vì vậy, nếu cảm thấy buồn nôn, đau bụng, chóng mặt kèm theo phân màu đen, hãy nhanh chóng liên hệ với bác sĩ để được can thiệp đúng cách trước khi bị thiếu máu cấp tính diễn tiến nặng nề hơn.com, healthline.com, verywellhealth.com
vinmec
1,251
Viêm tai giữa và biến chứng thường gặp Hiểu như thế nào về bệnh viêm tai giữa? Viêm tai giữa là một nhóm các bệnh ở tai giữa, là sự tổn thương và viêm nhiễm xuất hiện trong tai giữa do các loại vi khuẩn sinh sôi và phát triển trong tai hoặc từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào gây nên. Viêm tai giữa khá phổ biến ở trẻ nhỏ Dựa theo thời gian bệnh mà viêm tai giữa được chia thành hai loại là viêm tai giữa cấp tính và viêm tai giữa mạn tính. Viêm tai giữa cấp là tình trạng khởi phát viêm tai giữa đột ngột, các triệu chứng bệnh xuất hiện trong một khoảng thời gian ngắn (dưới 1 tháng). trong khi đó, viêm tai giữa mạn tính là tình trạng viêm niêm mạc tai giữa kéo dài trên 3 tháng, không đáp ứng với điều trị nội khoa, màng nhĩ bị thủng, chảy tai, phù nề… Viêm tai giữa và biến chứng thường gặp Không chỉ gây những triệu chứng như chảy mủ tai, đau âm ỉ đầu, đau buốt ở tai… cho người bệnh, viêm tai giữa nếu không được xem xét điều trị đúng có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm, đe dọa nghiêm trọng khả năng nghe. Tùy từng đối tượng bệnh mà biến chứng viêm tai giữa có thể khác nhau. Viêm tai giữa và biến chứng thường gặp là: Viêm tai xương chũm Rất hay gặp ở trẻ dưới 5 tuổi. Bệnh tích tổn thương được tìm thấy ở xương chủ yếu là viêm loãng xương và viêm tắc mạch máu xương làm các vách ngăn giữa các tế bào xương bị phá vỡ dần, các ổ mủ tập trung lại thành túi mủ, đôi khi có những khối xương mục. Người bệnh viêm tai xương chùm phải đối mặt với tình trạng chảy mủ tai thối, nghe kém tăng rõ rệt, sốt kéo dài dùng thuốc hạ sốt nhưng  không hạ nhiệt, thể trạng nhiễm khuẩn nặng, chóng mặt ù tai rõ rệt. Lỗ thủng màng nhĩ không lành Viêm tai giữa thủng màng nhĩ ảnh hưởng nhiều đến khả năng nghe của người bệnh Đây là biến chứng nguy hiểm, đe dọa lớn đến khả năng nghe của người bệnh. Nguyên nhân là do trong thời gian tai bị viêm nặng, nước nhầy và mủ tích tụ nhiều ở tai giữa đè lên mãng nhĩ không được giải phóng ra ngoài nên phải tự rách để mủ chảy ra ngoài. Trường hợp xảy ra biến chứng này cần can thiệp mổ vá lại màng nhĩ Liệt mặt méo miệng Viêm lan sâu vào xương chũm, ảnh hưởng đến dây thần kinh và gây biến chứng nguy hiểm này. Điếc vĩnh viễn Tình trạng viêm tai giữa tái đi tái lại nhiều lần làm tăng tỷ lệ mất thính lực ở người bệnh. Nguyên nhân là do nước nhầy tụ sau màng nhĩ rất dễ đọng lại, sau một thời gian sẽ phá hủy màng nhĩ hay chuỗi xương dẫn âm thanh. Ngoài ra, viêm tai giữa còn liên quan đến vấn đề chậm phát triển ngôn ngữ và tiếng nói ở trẻ nếu tình trạng viêm xảy ra ở cả hai bên tai. Phòng và điều trị viêm tai giữa đúng cách để tránh biến chứng xấu Qua thăm khám, tùy từng trường hợp bệnh cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định hướng điều trị viêm tai giữa phù hợp. Điều trị viêm tai giữa có thể bao gồm điều trị nội khoa (làm thuốc tai để loại bỏ dịch tiết nhiễm trùng tai, nhỏ tai bằng dung dịch kháng sinh, kháng sinh toàn thân, điều trị các bệnh ở mũi họng đi kèm…) hay ngoại khoa (phẫu thuật vá màng nhĩ, phẫu thuật tiệt căn xương chũm…) Điều trị viêm tai đúng cách, đúng chỉ định để tránh những biến chứng xấu là điều cần thiết Vì viêm tai giữa rất dễ tái phát nên ngoài điều trị tích cực, khâu phòng bệnh để tránh bệnh tái diễn gây biến chứng là rất quan trọng. Để phòng bệnh viêm tai giữa, bạn nên chú ý:
thucuc
681
Viêm gan E khác gì viêm gan B? Trong số các bệnh viêm gan do virus, nổi bật là viêm gan E và viêm gan B. Tuy nhiên, đa số người dân chỉ biết về bệnh viêm gan B và thiếu kiến thức về bệnh viêm gan E. Vậy viêm gan E là bệnh gì, có khác gì so với viêm gan B? 1. Viêm gan E là bệnh gì? Viêm gan E là bệnh do virus HEV gây ra, virus là một chuỗi đơn ARN, dương, không có vỏ bọc, có sức chịu đựng kém.Hàng năm, trên thế giới ước chừng có khoảng 20 triệu người mắc bệnh này và khoảng 3,5 triệu lượt người có biểu hiện và triệu chứng rõ ràng. Những vùng được đánh giá là có tỷ lệ nhiễm bệnh cao gồm các nước ở phía đông, nam châu Á trong đó có Việt Nam. Bệnh thường xảy ra và có thể bùng phát thành dịch vào mùa mưa lũ, khi nguồn nước bị ô nhiễm nặng.Thời kỳ ủ bệnh sau khi phơi nhiễm với virus viêm gan E là khoảng 3-8 tuần, trung bình là 40 ngày. Các giai đoạn của thời gian lây nhiễm là không rõ ràng. Bệnh có biểu hiện triệu chứng thường gặp nhất ở người trẻ tuổi từ 15-40, ở trẻ em thường không có triệu chứng hoặc bệnh chỉ rất nhẹ, không có vàng da nên rất khó chẩn đoán.Trong các trường hợp hiếm gặp, bệnh có thể lây qua máu, từ mẹ sang con; bệnh cũng có thể dẫn đến viêm gan tối cấp gây tử vong, thường gặp với phụ nữ mang thai.Bệnh thường tự khỏi không để lại biến chứng. Bệnh nhân thường được khuyên nên nghỉ ngơi, ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng và chất lỏng, tránh uống rượu và cần xin tư vấn bác sĩ trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc có thể gây tổn thương gan, đặc biệt là acetaminophen. Trong trường hợp bệnh diễn biến mạn tính, các loại thuốc được chỉ định là ribavirin, peginterferon hoặc kết hợp giữa peginterferon và ribavirin. Loại thuốc, liều dùng và thời gian sử dụng tùy thuộc và tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân. 2. Viêm gan E khác gì viêm gan B? Đường lây truyền: Viêm gan E là bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa, virus viêm gan E sống trong phân, rác, nước thải bẩn thông qua thức ăn (rau quả không đảm bảo vệ sinh) vào cơ thể người. Khác với viêm gan E bệnh viêm gan B lây truyền qua đường máu (quan hệ tình dục, từ mẹ sang con, tiếp xúc dịch tiết của người bệnh).Diễn biến bệnh viêm gan E: Bệnh diễn biến cấp tính gây vàng da, mệt mỏi, chán ăn, tiêu chảy,... Sau 7-10 ngày bệnh thường tự khỏi, không trở thành bệnh mạn tính nên không gây ra nguy cơ mắc các bệnh xơ gan, ung thư gan,... Ngược lại, viêm gan B là bệnh mạn tính, có thể gây ra các biến chứng như xơ gan, ung thư gan, chỉ có thể dùng thuốc để giảm độc tố của virus, không thể chữa khỏi bệnh. Bệnh thường không có biểu hiện khi người bệnh khỏe mạnh, khi có các yếu tố thuận lợi sẽ có những biểu hiện đặc trưng của bệnh gan như ở bệnh viêm gan E. Viêm gan E khác gì viêm gan B? Việt Nam là một đất nước có tỷ lệ nhiễm viên gan E cao do vệ sinh ăn uống cũng như đảm bảo vệ sinh nguồn nước vẫn chưa được tốt. Để phòng tránh bệnh này, cần đảm bảo tốt việc vệ sinh ăn uống và vệ sinh nguồn nước, thực hiện việc ăn chín uống sôi, rửa tay trước khi ăn, quản lý tốt phân, không để ô nhiễm ra nguồn nước; kiểm soát những sinh vật trung gian gây vấy bẩn như gián, chuột, ruồi...Hiện nay, bệnh viêm gan E vẫn chưa có vắc-xin phòng ngừa. Người mắc bệnh cũng không có miễn dịch lâu dài với bệnh nên vẫn có nguy cơ tái phát nếu lại ăn thức ăn, nước uống bị nhiễm virus viêm gan E. Tầm soát sớm ung thư gan. Thực hiện các xét nghiệm như Tổng phân tích tế bào máu, khả năng đông máu, sàng lọc viêm gan B,CĐánh giá trạng thái gan mật qua hình ảnh siêu âm và các bệnh có nguy cơ ảnh hưởng gây ra bệnh gan/làm bệnh gan nặng hơn.
vinmec
756
Tình trạng thở hụt hơi liên quan đến những bệnh lý nào? Thở hụt hơi thường xuất hiện đột ngột làm nhiều người cảm thấy lo sợ vì không biết triệu chứng này nảy sinh có phải cảnh báo một căn bệnh nào đó hay không. Thực tế, hiện tượng này có thể xảy ra do nhiều bệnh lý khác nhau. Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn, sau đây là một số chia sẻ cụ thể nhất về những vấn đề sức khỏe liên quan đến tình trạng thở hụt hơi. 1. Các nguyên nhân gây thở hụt hơi Theo bác sĩ, những đối tượng thường xuyên thở hụt hơi không nên chủ quan về sức khỏe vì triệu chứng này có thể liên quan đến nhiều bệnh lý nghiêm trọng nảy sinh tại phổi, tim. Vậy các nguyên nhân gây ra hiện tượng hụt hơi khi thở là gì? Dưới đây là một số gợi ý dành cho các bạn: 1.1. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Tình trạng phổi tắc nghẽn mạn tính (viết tắt là COPD) thường được cảnh báo với triệu chứng hụt hơi, khó thở do đường thở có hiện tượng bị co thắt hoặc thu hẹp lại. Ngoài biểu hiện hụt hơi thì bệnh nhân còn mắc phải một số triệu chứng khác như ho có đờm, tức ngực, thở khò khè. Để phân biệt bệnh lý này, bác sĩ thường dựa vào đặc điểm của hơi thở. Chẳng hạn với bệnh COPD, người bệnh có thể hụt hơi ở bất kỳ thời điểm hoặc hoạt động nào, kể cả những lúc đang thư giãn, nghỉ ngơi. Tình trạng khó thở do bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thường có nguy cơ cao xảy ra khi bạn phải làm những việc đòi hỏi sức lực như mang vác, bưng bê vật nặng hay thậm chí khi tập thể dục. Ngoài ra, bệnh lý này chủ yếu xảy ra ở những đối tượng lớn tuổi hoặc người có thói quen sử dụng thuốc lá. Để giảm bớt chứng thở hụt hơi do bệnh COPD gây ra, bạn nên gặp bác sĩ để được tư vấn hướng điều trị. 1.2. Sốc phản vệ Nhiều người cho rằng sốc phản vệ cũng là một dạng bệnh, tuy nhiên đây chỉ là phản ứng chống lại của cơ thể khi bị một số chất gây dị ứng xâm nhập. Trong đó, những chất gây dị ứng thường gặp nhất với nguy cơ cao dẫn đến sốc phản vệ gồm có nọc độc của một số loại côn trùng hoặc đậu phộng và một số loại thuốc. Biểu hiện dễ nhận biết nhất khi bị sốc phản vệ là tình trạng nắp thanh môn bị đóng chặt khiến khả năng hô hấp bị hạn chế. Đó cũng là nguyên nhân gây ra triệu chứng thở nông, thở hụt, thở khò khè. Ngoài ra, bệnh nhân có thể cảm thấy buồn nôn, nôn, ngứa và tiêu chảy. 1.3. Bệnh viêm phổi Viêm phổi cũng là một trong những bệnh lý khiến người bệnh gặp phải tình trạng thở hụt hơi, khả năng hô hấp suy giảm. Thực tế, căn bệnh này chủ yếu nảy sinh do virus hoặc vi khuẩn tấn công phổi và gây nhiễm trùng. Trong đó, triệu chứng thở hụt hơi thường xuất hiện trong thời gian từ 1 đến 3 tuần sau khi cơ thể bị virus tấn công. Khi phổi bị nhiễm trùng và gây viêm sẽ khiến chất nhờn trong các túi khí ở phổi bị lấp đầy, đường thở có biểu hiện sưng to. Đây cũng chính là nguyên nhân khiến hầu hết các bệnh nhân đều cảm thấy hụt hơi, khó thở khi mắc bệnh. Ngoài triệu chứng đặc trưng này, người bệnh còn gặp phải một số biểu hiện khác như đau đầu, mệt mỏi, buồn nôn, ho, chán ăn, ăn không ngon, ớn lạnh. 1.4. Các vấn đề về tim mạch Sự xuất hiện của hiện tượng khó thở, hụt hơi đôi khi cũng liên quan đến một số bệnh lý về tim mạch. Bởi giữa phổi và tim có một sự liên kết với nhau khá chặt chẽ nên khi tim gặp phải vấn đề bất thường có thể gây ảnh hưởng để khả năng hoạt động của phổi. Ngoài ra, bất kỳ tác nhân nào gây cản trở khả năng bơm máu của tim đều khiến cơ thể gặp khó khăn trong việc hô hấp. Một vài vấn đề sức khỏe của tim thường khiến bạn cảm thấy hụt hơi gồm có nhịp tim thay đổi bất thường, suy tim. Trong đó, các đối tượng mắc bệnh suy tim sung huyết đều phải đối diện với triệu chứng này. Với những trường hợp bệnh nhân hụt hơi, khó thở kèm theo một trong những biểu hiện khác như đau tức ngực, đau tim,… cần phải lập đưa đi cấp cứu ngay lập tức. 1.5. Huyết áp thấp So với tình trạng huyết áp cao thì bệnh huyết áp thấp có tính chất nguy hiểm thấp hơn. Tuy nhiên, mọi người vẫn không nên chủ quan vì bệnh lý này có thể khiến sức khỏe gặp nhiều vấn đề bất thường. Trong đó, sự hụt hơi kèm theo cảm giác chóng mặt hay kể cả ngất xỉu cũng được xem là những triệu chứng nghiêm trọng đối với bệnh nhân bị huyết áp thấp. Vậy chỉ số huyết áp bao nhiêu là thấp? Theo bác sĩ, tình trạng huyết áp thấp thường được chẩn đoán khi kết quả kiểm tra huyết áp đạt từ 90/60 trở xuống. Trong khi đó, bệnh lý này có thể xuất phát do một số yếu tố như nhiễm trùng, một số loại thuốc, cơ thể mất nước, mang thai và một vài căn bệnh khác. Do đó, khi cơ thể xuất hiện những triệu chứng cảnh báo tình trạng hạ huyết áp, mọi người nên chủ động tìm giải pháp để cân bằng huyết áp. 1.6. Ngộ độc khí Carbon Monoxide Một trong những nguyên nhân gây ra triệu chứng thở hụt hơi chính là sự ngộ độc khí Carbon Monoxide. Khí Carbon Monoxide được ký hiệu là khí CO là một dạng khí hoàn toàn không mùi, không màu, không vị. Sự tồn tại của loại khí này trong không gian bí bách, nhỏ hẹp hoặc kín sẽ tạo điều kiện để chúng dễ dàng xâm nhập vào cơ thể bằng đường hô hấp. Khí CO sau khi xâm nhập vào cơ thể sẽ dần chiếm chỗ và thay thế thành phần Oxy tồn tại trong các tế bào máu. Tuy nhiên, đây là một loại khí độc nên sự xuất hiện của chúng trong cơ thể thường làm ảnh hưởng đến chức năng hay kể cả gây tổn thương đến não. Với những trường hợp nghiêm trọng hơn, bệnh nhân có thể tử vong do hít phải lượng khí CO quá lớn. Khi bị ngộ độc khí Carbon Monoxide, cơ thể thường xuất hiện một số triệu chứng như lú lẫn, đau đầu, chóng mặt, khó thở. 2. Địa điểm y tế thăm khám chất lượng tại Hà Nội? Trên đây là một số chia sẻ giải đáp thắc mắc của bạn đọc về các yếu tố liên quan đến hiện tượng thở hụt hơi. Ngoài ra, mọi người còn được gợi ý thêm về địa điểm thăm khám uy tín, chất lượng với nhiều hỗ trợ đặc biệt cho bệnh nhân.
medlatec
1,229
Tìm hiểu nguyên nhân trẻ ho về ban đêm và cách xử trí Tình trạng trẻ ho về ban đêm luôn nằm trong top những vấn đề sức khỏe khiến không ít các bậc phụ huynh mệt mỏi. 1. Những lý do dẫn đến tình trạng trẻ ho về ban đêm Ở giai đoạn đầu đời, sức đề kháng còn non yếu, hệ miễn dịch của bé chưa đủ khả năng chống chọi lại các tác nhân từ bên ngoài khiến nhiều trẻ gặp tình trạng ho về ban đêm hoặc gần sáng khiến nhiều bậc phụ huynh “nóng ruột”. Những lý do dẫn đến hiện tượng ho về đêm ở trẻ mà cha mẹ cần lưu ý bao gồm: Sự thay đổi nhiệt độ xuống thấp của môi trường bên ngoài Trẻ ho nhiều và thường xuyên về ban đêm có thể bắt nguồn từ nguyên nhân nhiệt độ môi trường hạ thấp kết hợp cùng không khí khô dẫn đến kích thích cuống họng. Nguyên nhân này khá phổ biến và có thể xảy ra với trẻ có hệ miễn dịch yếu, đặc biệt là thời điểm chuyển mùa vào đông khiến trời trở lạnh. Không chỉ có môi trường tự nhiên mà trường hợp trẻ nằm trong phòng điều hoà với nhiệt độ thấp thường xuyên cũng dễ dẫn đến tình trạng ho khi về đêm. Không gian phòng ngủ Một phòng ngủ chứa đầy khói, bụi, tóc, lông thú cưng,… thì khó tránh khỏi bám dính lên các vật dụng như chăn, ga, gối,… và nguy cơ cao trẻ hít phải khi ngủ. Nếu tình trạng này xảy ra thì hiện tượng trẻ ho về ban đêm sẽ bắt gặp thường xuyên, có thể đi kèm biểu hiện hắt hơi, ngứa mũi, khóc nhiều. Kê đầu thấp khi ngủ Một số trẻ có tư thế ngủ với đầu quá thấp cũng có thể là lý do gây nên những cơn ho kéo dài về ban đêm. Ho đi kèm với biểu hiện nghẹt mũi, khó thở có thể nặng hơn nếu cha mẹ không chú ý để kê gối hay vật chêm nào cho trẻ khi ngủ. Bệnh lý Không chỉ xuất phát từ những nguyên nhân bên ngoài mà tình trạng trẻ ho về đêm cũng có thể là do các bệnh lý trong cơ thể. Viêm họng là một trong những bệnh lý phổ biến ở trẻ với các triệu chứng như ho nhiều về đêm hoặc gần sáng, sốt, đau đầu, sưng hạch,… Trường hợp lớp niêm mạc lót bên trong đường hô hấp bị viêm nhiễm và tăng tiết dịch nhầy rồi chảy xuống cổ họng mỗi khi nằm gây ra hiện tượng ho về ban đêm kể cả với người lớn hay trẻ em. Nếu trẻ ho về ban đêm đi kèm triệu chứng tức ngực, khó thở, mệt mỏi, khó chịu, mất tập trung,… thì đây có thể là dấu hiệu của bệnh hen suyễn. Trẻ ho nhiều vào ban đêm khi ngủ cũng có thể xuất phát từ bệnh trào ngược dạ dày thực quản mà các bậc cha mẹ cần phải chú ý. 2. Cách xử trí khi trẻ ho vào ban đêm Để giúp trẻ nhanh chóng cải thiện tình trạng ho về đêm thì các bậc phụ huynh có thể tham khảo một số biện pháp sau: Rửa mũi bằng nước muối sinh lý 0,9% cho trẻ trước khi đi ngủ để giúp bé loại bỏ dịch nhầy, các loại bụi bẩn gây kích ứng, cân bằng độ ẩm và sinh lý niêm mạc mũi. Uống nhiều nước là cách để giúp đường thở của trẻ luôn ẩm, không bị khô, hạn chế các kích thích từ bên ngoài. Đặc biệt, mẹ nên chú ý cho trẻ uống nước ấm trước khi ngủ và sau khi thức dậy, có thể pha thêm 1 - 2 thìa mật ong để tăng sức đề kháng, làm dịu phổi. Sử dụng máy tạo độ ẩm trong phòng để không khí không bị khô, giảm tiết dịch nhầy, từ đó sẽ hỗ trợ trẻ cải thiện tình trạng ho nhiều vào ban đêm và dễ ngủ hơn. Không nên cho trẻ ăn tối quá no hoặc sát giờ đi ngủ để tránh tình trạng thức ăn không tiêu hóa kịp, ứ đọng dịch axit dạ dày và trào ngược lên thực quản gây ho nhiều khi bé nằm. Đầu, cổ, tai, bụng, lòng bàn chân, bàn tay là những vị trí cần phải giữ ấm cho trẻ mỗi khi ngủ những chỗ này rất dễ bị nhiễm lạnh khiến trẻ ho nhiều hơn vào ban đêm. Chú ý điều chỉnh tư thế ngủ cho bé, để trẻ nằm ngửa, thẳng người, đầu gối cao khoảng 15 - 20cm nhằm giúp lưu thông đường thở và giảm tình trạng dịch nhầy chảy xuống cổ họng. Tạo không gian ngủ cho trẻ sạch sẽ, thường xuyên lau chùi các vật dụng và vệ sinh chăn, ga, gối,… nhằm loại bỏ hoàn toàn các tác nhân có thể gây kích ứng đường hô hấp của trẻ khi ngủ. 3. Thời điểm cho trẻ đi khám bác sĩ? Các bậc cha mẹ cần chú ý đưa trẻ đến khám bác sĩ để kiểm tra tình trạng ho trong các trường hợp: Khi đã áp dụng tất cả các biện pháp cải thiện nêu trên nhưng không mang lại hiệu quả làm thuyên giảm tình trạng ho về đêm. Trẻ ho nhiều kèm các biểu hiện như sốt, khó chịu, hay khóc, mất ngủ, không tập trung, mệt mỏi, sưng hạch, vã mồ hôi, dịch đờm nhiều, có máu, co giật,… Triệu chứng ho về ban đêm kéo dài trên 1 tuần. Trẻ chán ăn, khó bú, khó nuốt và ho nhiều về đêm hoặc sau khi vận động, vui chơi. Không ít các bậc phụ huynh vì quá lo lắng cho sức khoẻ của bé mà tự ý mua thuốc trị ho hay siro để nhanh chóng cắt đứt tình trạng này. Tuy nhiên, đây không phải là biện pháp an toàn và hiệu quả nhất để kết thúc hiện tượng trẻ ho về đêm. Một số trường hợp còn có thể khiến cho tình trạng ho nặng hơn và dẫn đến việc điều trị trở nên khó khăn, tốn kém, kéo dài.
medlatec
1,027
Bệnh Parkinson có triệu chứng điển hình nào? Bệnh Parkinson là bệnh lý thần kinh tiến triển từ từ do sự thoái hoá của một nhóm tế bào ở não. Dấu hiệu điển hình của bệnh là triệu chứng run tay. Bệnh thường gặp ở người cao tuổi và xu hướng mắc bệnh cũng tăng lên do tuổi thọ trung bình của xã hội tăng. Vậy bệnh parkinson triệu chứng cụ thể như thế nào? 1. Bệnh Parkinson là gì? Bệnh Parkinson là một hội chứng thoái hoá hệ thần kinh gây ra các cử động chậm chạp, cứng đờ, run và rối loạn về thăng bằng. Có thể làm chậm sự phát triển của bệnh nhưng không thể điều trị và ngăn chặn hoàn toàn.Bệnh Parkinson khởi phát khi một nhóm tế bào thần kinh bị thoái hoá và mức dopamine trong não giảm. Dopamine là một chất dẫn truyền thần kinh truyền tín hiệu từ tế bào này đến tế bào khác trong não, giúp cho tế bào chỉ huy và kiểm soát được các cử động của bắp thịt ở chân tay và mặt.Khi bị bệnh, những tế bào sản sinh Dopamin bị suy thoái và biến mất ở một phần rất nhỏ của não là chất đen. Khi thiếu hụt Dopamin, não không còn khả năng chỉ huy vận động cơ bắp như bình thường gây ra triệu chứng của bệnh.Nguyên nhân gây ra sự thoái hoá của các tế bào não sản sinh Dopamin vẫn chưa được lý giải nhưng có nhiều yếu tố nguy cơ có khả năng gây nên vấn đề này như: di truyền, môi trường, virus,... Tuy nhiên cho tới nay vẫn chưa có bằng những cụ thể về căn nguyên phát sinh bệnh Parkinson. 2. Bệnh Parkinson có dấu hiệu gì? Các triệu chứng Parkinson thường tương đối điển hình và cũng đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán bệnh, các biểu hiện của bệnh Parkinson gồm:Run: là triệu chứng thường gặp nhất, run có thể cả tay và chân, run rõ hơn khi nghỉ ngơi và giảm run khi cầm nắm một vật gì đó. Vì vậy run trong Parkinson còn được gọi là run khi nghỉ, trái ngược với chứng run vô căn hoặc run do bệnh tiểu não. Tuy nhiên khi bệnh tiến triển nặng cũng đồng nghĩa với việc tình trạng run tăng lên và người xung quanh có thể nhận thấy dễ dàng.Cơ bắp cứng đờ: bệnh nhân gặp khó khăn trong việc xoay cổ tay, xoay người, đứng dậy sau khi ngồi ghế, trở mình khi nằm trên giường, khó làm những cử động khéo léo của các ngón tay (viết chữ chậm, nét chữ nhỏ và chật chội hơn). Nét mặt đờ đẫn, ít biểu lộ cảm xúc như người bình thường, dáng người đi hơi còng xuống.Chậm vận động: bệnh nhân rất khó khởi động các cử động của cơ thể, xoay trở dễ bị té ngã. Rối loạn giữ thăng bằng: bệnh nhân ngồi vào ghế khó khăn, đứng dậy khỏi ghế cũng khó khăn, xoay trở dễ té, dễ ngã. Giảm khứu giác: tuy đây không phải là một triệu chứng thần kinh liên quan đến bệnh Parkinson nhưng là triệu chứng thường thấy ở bệnh nhân tiến triển bởi bệnh lý hệ thống synuclein. Synuclein là protein bất thường tích tụ khắp nơi trong tế bào thần kinh, được gọi là Lewy. Parkinson hiếm khi xảy ra mà không có thể Lewy.Các triệu chứng khác: giọng nói nhỏ và khó nghe, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, lo âu, mệt mỏi, khó nuốt và rối loạn trí nhớ 3. Bệnh Parkinson sẽ tiến triển như thế nào? Bệnh Parkinson sẽ tiến triển qua 5 giai đoạn:Giai đoạn 1: có các dấu hiệu ở 1 bên cơ thể, bệnh nhân vẫn tự chủ trong các sinh hoạt. Giai đoạn 2: có các dấu hiệu ở cả 2 bên nhưng không mất thăng bằng. Giai đoạn 3: có triệu chứng cả 2 bên cơ thể, có mất thăng bằng nhưng bệnh nhân vẫn tự chủ được trong hoạt động tuy vẫn còn ít hạn chế. Giai đoạn 4: bệnh nhân suy giảm chức năng nặng nhưng vẫn có thể đi đứng được với sự hỗ trợ nhất định. Giai đoạn 5: bệnh nhân phải ngồi xe lăn hoặc nằm tại giường, không còn tự chủ 4. Điều trị bệnh Parkinson như thế nào? Cho tới nay vẫn chưa có phương pháp nào để phòng ngừa hoặc chữa khỏi hẳn bệnh Parkinson, nhưng các thuốc điều trị vẫn có thể giúp giảm thiểu đáng kể triệu chứng của bệnh.Ngoài ra một số bệnh nhân còn có thể được chỉ định phẫu thuật kích thích não sâu khi không còn đáp ứng với thuốc điều trị.Các nhóm thuốc chính điều trị bệnh Parkinson gồm có:Thuốc chứa Levodopa: là thuốc quan trọng nhất trong quá trình điều trị Parkinson vì khả năng thay thế dopamin kịp thời và đúng cơ chế bệnh sinh, tuy nhiên sau khi sử dụng 3-5 năm có thể có hiện tượng lờn thuốc. Nhóm thuốc ức chế choline: Artan, Trihex,...Nhóm thuốc kích thích trực tiếp các thụ thể dopamin: Sifrol, trivastal,...Nhóm thuốc ức chế huỷ dopamin. Lưu ý khi dùng nhóm Levodopa không nên kết hợp với vitamin B6.Ngoài các nhóm thuốc chính kể trên, có thể dùng thêm thuốc bảo vệ và dinh dưỡng thần kinh mặc dù không đặc trưng cho bệnh Parkinson nhưng có tác dụng theo cơ chế chống gốc tự do và dinh dưỡng thần kinh.Các phương pháp điều trị không phải dùng thuốc khác gồm:Phục hồi chức năng: tập vật lý trị liệu, thể dục. Y học cổ truyền. Dinh dưỡng, chế độ ăn. Nên cho bệnh nhân đi lại, đi chậm, bước dài chân, tập thở sâu, tắm nắng,... dinh dưỡng cần chọn các thực phẩm dễ tiêu, giàu vitamin, nhất là vitamin D. Có các biện pháp hạn chế nhiễm trùng hô hấp như giữ ấm đường thở, tăng cường sức đề kháng. Phòng và tránh ngã để hạn chế nguy cơ gãy xương.Nhìn chung các triệu chứng Parkinson thường tương đối điển hình như run, chậm vận động, cứng cơ, rối loạn thăng bằng hoặc giảm khứu giác... Các triệu chứng này đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán bệnh.
vinmec
1,055
Tiểu đường type 2 có nguy hiểm không? Bệnh tiểu đường xếp hàng thứ 10 là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở nhiều quốc gia. Theo thống kê cứ 10 người mắc tiểu đường thì có tới 9 người mắc tiểu đường type 2. Vậy tiểu đường type 2 có nguy hiểm không? Bệnh tiểu đường type 2 có nguy hiểm không? Tiểu đường type 2 là bệnh rối loạn chuyển hóa đặc trưng bởi lượng đường trong máu tăng cao, liên quan chủ yếu đến chế độ dinh dưỡng và lối sống chưa phù hợp. Bệnh thường gặp ở những người thừa cân, ít vận động, có chế độ ăn quá thừa năng lượng, giàu chất đường, chất béo. Tiểu đường type 2 là một bệnh lý nguy hiểm, bởi nếu không được kiểm soát tốt nó có thể gây ra nhiều biến chứng làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và cuộc sống của người bệnh, dẫn tới tàn phế hoặc tử vong. Những tổn thương thường gặp gồm có: Biến chứng tiểu đường type 2 gây loét chân Tổn thương võng mạc do tiểu đường type 2 Yếu tố nguy cơ gây bệnh tiểu đường type 2 Dưới đây là những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường type 2 cao: – Tuổi > 45 – Người có BMI = 23, vòng eo > 90 cm (nam), > 80 cm (nữ) – Người có người thân (bố, mẹ, anh, chị, em ruột đã mắc bệnh đái tháo đường) – Người có tiền sử sản khoa đặc biệt (thai chết lưu, xảy thai, đái tháo đường thai nghén, sinh con to ≥ 4kg) – Tăng huyết áp vô căn ( ≥ 140/90 mmHg) – Người có tiền sử rối loạn dung nạp glucose hoặc rối loạn đường huyết lúc đói – Người có bệnh mạch vành hoặc đột quỵ – Tăng triglyceride (mỡ) máu. – Chế độ ăn nhiều chất béo. – Uống nhiều rượu – Ngồi nhiều – Béo phì hoặc thừa cân. Khám sức khỏe định kỳ thường xuyên ngừa tiểu đường type 2 Để kiểm soát tốt bệnh lý này, trước hết bạn cần tuân thủ sử dụng thuốc điều trị theo đúng chỉ định của bác sĩ, đồng thời kết hợp chặt chẽ với một chế độ ăn uống và luyện tập khoa học (hạn chế đồ ăn ngọt, ăn giảm muối, giảm mỡ, tăng cường rau xanh, tập thể dục đều đặn ít nhất 30p mỗi ngày). Nếu tuân thủ áp dụng một phác đồ điều trị đúng, bạn hoàn toàn có thể yên tâm chung sống khỏe mạnh với căn bệnh tiểu đường.
thucuc
449
Thực đơn ăn dặm cho bé 6 tháng phát triển tốt nhất Thời kỳ ăn dặm đánh dấu một bước quan trọng trong sự phát triển của bé. Đặc biệt, khi 6 tháng tuổi, hệ tiêu hóa của bé đã sẵn sàng để tiếp nhận thực phẩm rắn nên việc cung cấp dinh dưỡng qua ăn dặm là rất cần thiết. Bài viết này xin chia sẻ cùng cha mẹ về một số vấn đề liên quan đến thực đơn ăn dặm cho bé 6 tháng có sự phát triển tốt nhất. 1. Tầm quan trọng của việc cho trẻ ăn dặm khi được 6 tháng tuổi Khi bé 6 tháng tuổi, các nguồn dinh dưỡng từ sữa mẹ hoặc sữa công thức không còn đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng của bé. Ở giai đoạn này, bé cần bổ sung thêm thức ăn để cơ thể được cung cấp các chất dinh dưỡng quan trọng như sắt, canxi, protein và nhiều loại vitamin cùng các khoáng chất khác.1.1. Dinh dưỡng cần thiết Khi bé mới sinh, sữa mẹ hoặc sữa công thức là nguồn dinh dưỡng chính. Tuy nhiên, khi bé lớn lên và hệ tiêu hóa ngày càng phát triển, cơ thể bé cần thêm dinh dưỡng từ các loại thực phẩm khác. Thức ăn cố định (thức ăn ăn dặm) cung cấp các loại chất dinh dưỡng quan trọng như sắt, canxi, protein và các loại vitamin cùng khoáng chất cần thiết cho quá trình phát triển của bé.1.2. Phát triển cơ hàm miệng Việc cho bé thử nghiệm thức ăn rắn vào mốc 6 tháng sẽ giúp bé phát triển cơ hàm miệng, học cách nhai và nuốt thức ăn. Điều này cũng rất có lợi cho việc phát triển ngôn ngữ sau này.1.3. Kỹ năng xã hội và tâm lýĂn dặm cũng là cơ hội để bé tham gia vào các hoạt động gia đình và tạo điều kiện cho gia đình thêm gắn kết. Bé học cách ăn từng nhóm thức ăn, cảm nhận hương vị và thử nghiệm với thức ăn cùng gia đình tức là bé đang phát triển kỹ năng xã hội và tâm lý, tạo dựng mối quan hệ tốt với thực phẩm và thúc đẩy sự tò mò của bé trước thực phẩm.1.4. Phát triển vị giác và sở thích đối với thực phẩm Bắt đầu ăn dặm là thời điểm vị giác của bé dần phát triển và bé bắt đầu lựa chọn được loại thực phẩm mà mình ưa thích. Bé có thể thử nghiệm với nhiều loại rau củ, trái cây và ngũ cốc khác nhau.1.5. Đảm bảo sự phát triển toàn diệnĂn dặm đúng lúc và đúng cách giúp đảm bảo rằng bé đang nhận đủ dinh dưỡng cần thiết để phát triển tốt nhất. Nó cũng giúp bé xây dựng nền tảng dinh dưỡng mạnh mẽ cho tương lai.2. Xây dựng thực đơn ăn dặm cho bé 6 tháng: một số lưu ý Khi bé đạt 6 tháng tuổi, việc lựa chọn thực đơn phù hợp là vô cùng quan trọng. Đây là giai đoạn bé mới tiếp xúc với thức ăn rắn nên thực đơn ăn dặm cho bé 6 tháng cần được thiết kế sao cho đảm bảo bé nhận đủ các chất dinh dưỡng cần thiết để phát triển mạnh khỏe mà vẫn hứng thú với thực phẩm.2.1. Lựa chọn thức ăn phù hợp- Các loại rau củ Hãy bắt đầu bằng việc giới thiệu cho bé các rau củ như bí đỏ, bông cải xanh, cà rốt và khoai tây Những loại này cung cấp nhiều chất dinh dưỡng quan trọng như vitamin, khoáng chất và chất xơ. Cách chế biến phù hợp nhất với các thực phẩm này trong thực đơn ăn dặm cho bé 6 tháng là hấp hoặc luộc cho đến khi thực phẩm mềm rồi xay nhuyễn để bé dễ tiêu hóa. - Các loại trái cây Chuối, lê, táo và lựu là những lựa chọn trái cây tương đối tốt cho bé. Trái cây cung cấp các loại vitamin và khoáng chất đồng thời có hương vị tự nhiên thu hút sự quan tâm của bé. - Ngũ cốc Hãy ưu tiên sử dụng các loại ngũ cốc nguyên hạt chất lượng cao, hạn chế sử dụng các sản phẩm chứa đường và muối trong thực đơn ăn dặm cho bé 6 tháng. Ngũ cốc cung cấp nhiều năng lượng và các chất dinh dưỡng quan trọng khác cho sự phát triển của bé.2.2. Đa dạng thực đơn Hãy kết hợp các loại thức ăn để đa dạng thực đơn hàng ngày và đảm bảo bé được nhận đủ các loại chất dinh dưỡng khác nhau từ thực đơn đó. Ví dụ, bạn có thể kết hợp khoai tây với thịt gà để cung cấp protein và canxi, hoặc kết hợp bí đỏ với lựu để tăng cường sự hấp thụ sắt cho cơ thể của bé.2.3. Chế biến thức ăn đúng cách Việc chế biến thức ăn trong thực đơn ăn dặm cho bé 6 tháng cũng cần được thực hiện cẩn thận. Hãy đảm bảo rằng thức ăn đã được hấp hoặc luộc đến mức mềm nhưng vẫn giữ được hương vị tự nhiên. Đối với trái cây, hãy bóc vỏ và loại bỏ hạt để đảm bảo an toàn cho bé.2.4. Không sử dụng chất phụ gia và gia vị Trong quá trình chuẩn bị thực đơn cho bé, hãy tránh sử dụng chất phụ gia như đường, muối và các loại gia vị có cồn. Giai đoạn này hệ tiêu hóa của bé vẫn còn nhạy cảm nên cần được ăn đúng vị tự nhiên để phát triển mạnh khỏe. Không cần thêm đường và muối vào thực đơn ăn dặm cho bé 6 tháng. Muối có thể gây áp lực cho thận và đường có thể tạo nền tảng cho sở thích thức ăn ngọt trong tương lai. Cả hai yếu tố này đều không tốt cho sức khỏe của trẻ. Tốt nhất hãy để cho bé cảm nhận được mùi vị tự nhiên của thực phẩm, vừa tốt cho sức khỏe vừa giúp vị giác của trẻ phát triển toàn diện.2.5. Đảm bảo an toàn vệ sinh Cha mẹ hãy luôn chú ý đảm bảo sự sạch sẽ và an toàn đối với các thực phẩm dành cho trẻ. Trước khi đem đi chế biến, các loại rau củ và trái cây cần được rửa sạch, các công cụ dùng để chế biến thực phẩm cho bé cũng luôn cần đảm bảo vệ sinh.2.6. Kiểm tra dị ứng Trong giai đoạn trẻ bắt đầu tập ăn dặm, cha mẹ nên hạn chế việc đưa vào thực đơn ăn dặm cho bé 6 tháng các loại thức ăn có nguy cơ gây dị ứng như trứng, đậu và phô mai. Tốt nhất cha mẹ nên chờ cho đến khi hệ tiêu hóa của bé đã có quen thuộc với các loại thức ăn cơ bản rồi mới thử dần chút một với các thực phẩm được cảnh báo có nguy cơ gây dị ứng. Khi bé thử nghiệm với các loại thức ăn mới, cha mẹ cần quan sát bé xem có dấu hiệu dị ứng nào xuất hiện không. Các dấu hiệu dị ứng có thể bao gồm sưng môi, đỏ mặt, sưng mắt hoặc bất kỳ triệu chứng bất thường nào khác. Nếu có dấu hiệu này, cần dừng cho bé ăn loại thức ăn đó và đưa trẻ đến khám bác sĩ ngay. Việc thiết kế thực đơn ăn dặm cho bé 6 tháng tuổi đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo bé nhận đủ dinh dưỡng để phát triển mạnh khỏe. Kết hợp đa dạng thức ăn, chế biến cẩn thận và đảm bảo an toàn vệ sinh là những yếu tố quan trọng trong quá trình này. Hy vọng những chia sẻ trên đây sẽ hữu ích đối với cha mẹ trong quá trình xây dựng thực đơn ăn dặm cho bé 6 tháng để đảm bảo bé nhận đủ dinh dưỡng cần thiết và an toàn cho sức khỏe.
medlatec
1,353
Công dụng thuốc Ondavell Ondavell là thuốc chống buồn nôn cho người bệnh trải qua xạ trị, hóa trị. Thuốc có thành phần chính là Ondansetron và được bào chế để dùng theo đường tiêm. Cách sử dụng, liều dùng, tác dụng phụ và các lưu ý khi dùng thuốc Ondavell sẽ có trong bài viết sau đây. 1. Thuốc Ondavell là thuốc gì? Ondavell là thuốc chống buồn nôn chuyên dùng cho các bệnh nhân xạ trị và hóa trị gây độc cho tế bào. Thuốc có thành phần chính là Ondansetron, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm với dung tích mỗi ống là 4ml (tương đương 8mg). 2. Công dụng của thuốc Ondavell Tác dụng trị nôn của Ondavell dựa vào hoạt chất Ondansetron có trong dung dịch tiêm. Đây là chất đối kháng thụ thể 5-HT3 với sự chọn lọc cao. Ở các bệnh nhân hóa trị và xạ trị, 5HT được giải phóng ở ruột non và gây ra hoạt hóa dây thần kinh phế vị, là nguyên nhân chính gây ra nôn và buồn nôn ở bệnh nhân. Ondavell với hoạt chất Ondansetron có tác dụng ức chế cho quá trình đó nhờ sự đối kháng với thụ thể 5HT3 trên dây thần kinh ngoại vi và cả dây thần kinh trung ương.Ngoài tác dụng trị buồn nôn ở bệnh nhân xạ trị, Ondavell còn có thể dùng để đề phòng buồn nôn và nôn sau phẫu thuật, do chiếu xạ.Ondavell dùng theo đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống ở một số dạng bào chế khác. Sinh khả dụng của Ondavell đạt khoảng 60% và liên kết với protein huyết tương khoảng 75%. Khi vào cơ thể, thành phần hoạt chất của Ondavell chuyển hóa thành chất liên hợp Glucuronid và Sulfat.Ondavell thải trừ dưới dạng chuyển hóa qua phân và nước tiểu, có 10% bài tiết ở dạng không đổi và thời gian bán thải của thuốc là 3-4 giờ. 3. Chỉ định dùng thuốc Ondavell Tác dụng chính của Ondavell là chống buồn nôn, trị nôn trong các trường hợp sau đây. Người bệnh buồn nôn do hóa trị và xạ trị;Dự phòng buồn nôn và nôn cho người bệnh sau phẫu thuật;Điều trị nôn và buồn nôn sau phẫu thuật. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Ondavell Không được dùng Ondavell trên những người bệnh có mẫn cảm với thành phần của thuốc. 5. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Ondavell Thuốc Ondavell được dùng theo đường tiêm tĩnh mạch.Liều dùng với người chuẩn bị hóa trị và xạ trị: Tiêm 8mg (4ml) trước khi xạ trị hay hóa trị 1-2 tiếng.Liều dùng dự phòng buồn nôn sau phẫu thuật cho người lớn: Dùng Ondansetron dạng uống với liều 16mg hoặc tiêm chậm 4mg (2ml) Ondavell lúc gây mê. Với trẻ em lớn hơn 2 tuổi thì dùng liều tiêm chậm 0.1mg/kg. Ở người suy gan tiêm tối đa 8mg (4ml)/ngày. 6. Tác dụng phụ thuốc Ondavell Tác dụng phụ của thuốc Ondavell có thể bao gồm phản ứng dị ứng, nhức đầu, buồn ngủ có cảm giác nặng đầu. Đau vùng thượng vị, cơn cao huyết áp thoáng qua, rối loạn tiêu hóa, đánh trống ngực, tăng men gan. 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ondavell Không dùng Ondavell trong thời gian mang thai, trừ khi có chỉ định và sự giám sát của bác sĩ;Không dùng Ondavell cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú;Thận trọng khi dùng Ondavell cho trẻ em dưới 2 tuổi;Thận trọng khi dùng trong những trường hợp nghi tắc ruột và người cao tuổi có chức năng gan suy giảm;Ở người có vận hành máy móc và lái xe, nên theo dõi các tác dụng sau khi tiêm thuốc một cách chặt chẽ.Thuốc Ondavell với hoạt chất chính là Ondansetron có tác dụng phòng ngừa chứng buồn nôn ở những bệnh nhân xạ trị, hóa trị và phẫu thuật. Đây là thuốc kê đơn, vì vậy người bệnh không tự ý sử dụng dưới bất kỳ trường hợp nào.
vinmec
665
Cặp đôi nào có thể thực hiện bơm IUI? Kỹ thuật IUI giúp các cặp đối hiếm muộn sớm có tin vui. Đây là phương pháp lấy tinh trùng, lọc rửa, bơm vào buồng tử cung nhằm đưa tinh trùng tự gặp noãn để tạo phôi thai. Những bệnh nhân có thể làm IUI - Có ít nhất 01 vòi tử cung thông; - Buồng trứng còn khả năng hoạt động; - Có chỉ định IUI của bác sỹ chuyên khoa; - Sau 02 tuần bơm tinh trùng vào buồng tử cung - thử thai bằng Quick stick hoặc xét nghiệm máu beta-h CG; - Khi có thai phải báo ngay cho bác sỹ để hẹn ngày kiểm tra, xác định phôi nằm trong hoặc ngoài tử cung, cũng như tình trạng của phôi; - Trong khi sử dụng thuốc hoặc thấy tình trạng sức khỏe bất thường, chảy máu, đau phần phụ phải báo ngay cho bác sỹ ngay khi phát hiện hoặc có nghi ngờ. Trường hợp của chị, do thông tin hỏi chị chưa cung cấp kết quả khám thế nào nên chúng tôi chưa tư vấn cụ thể cho chị được. - Đánh giá có thai: + Sau 14 ngày bơm tinh trùng vào buồng tử cung nên xét nghiệm beta-h CG, có thai sinh hóa khi kết quả beta-h CG > 25UI/l. + Siêu âm đầu dò sau 28 ngày bơm tinh trùng vào buồng tử cung nếu có thai sinh hóa. Kính chúc anh, chị sớm có tin vui.
medlatec
239
Tất tần tật các nguyên nhân bị tê chân có thể bạn chưa biết 1. Triệu chứng tê chân là gì? Bạn sẽ có cảm giác tê rần ở chân, đôi khi cơn tê có thể như bị kim châm hoặc có cảm giác tê bì như kiến bò, có thể lan lên vùng bắp chân, đùi và thắt lưng. Triệu chứng tê còn có thể chân bị mất cảm giác. Phụ nữ mang thai, người cao tuổi là những đối tượng dễ bị tê chân nhất. Sự lưu thông máu ở người già thường kém nên dễ dẫn đến hiện tượng tê bì chân tay. Đối với phụ nữ mang thai, lượng máu phải tập trung để nuôi thai nhi nên dẫn đến tình trạng thiếu máu đến các chi, từ đó gây ra chứng tê chân tay. Đa số tê chân tay không nguy hiểm, tuy nhiên khi hiện tượng tê chân kéo dài kèm theo các triệu chứng khác có thể là biểu hiện của một bệnh lý nào đó, bạn cần đi khám để được tư vấn. 2. Nguyên nhân bị tê chân không phải do bệnh lý Nhiều người hay bị tê chân khi ngồi, nằm hoặc khi thức dậy. Hiện tượng bị tê bàn chân ở mỗi người lại có biểu hiện cũng như nguyên do khác nhau. Hiện tượng tê chân là do thiếu máu lưu thông đến chân. Hiện tượng tê chân không phải do bệnh lý xảy ra ở rất nhiều người. Thông thường hiện tượng này sẽ nhanh chóng mất đi mà không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Nếu bạn thắc mắc tại sao hay bị tê chân thì có thể là do một hoặc một vài nguyên nhân dưới đây: 2.1. Thiếu máu Nếu bạn cảm thấy cơ thể có vẻ mệt mỏi, dễ bị chóng mặt, đau đầu kèm theo triệu chứng tê chân thì rất có thể bạn đã bị thiếu máu. Nếu bị tê chân do thiếu máu, bạn chỉ cần chú ý chế độ ăn uống, sinh hoạt của bản thân, bổ sung thực phẩm tốt cho máu, có thể dùng thêm thuốc nếu cần thiết. Sau khi khắc phục được tình trạng thiếu máu, hiện tượng tê chân của bạn cũng sẽ dần dần mất đi. 2.2. Thiếu vitamin, suy dinh dưỡng Thiếu vitamin nhóm B có thể gây ra những tình trạng như tê chân, mệt mỏi, uể oải, chán nản, da khô, tóc xơ rối, môi khô nứt nẻ. Thiếu vitamin nhóm B cũng là một trong những nguyên nhân khiến cơ thể bị thiếu máu do chúng có tham gia vào quá trình tạo máu cho cơ thể. Thiếu các khoáng chất thiết yếu như canxi, magie, kẽm, sắt,... cũng có thể gây ra hiện tượng tê bì chân tay. 2.3. Stress, thiếu ngủ Thiếu ngủ khiến cho não bộ không có khoảng thời gian nghỉ ngơi và hồi phục công thêm việc căng thẳng quá mức sẽ khiến các dây thần kinh bị tổn thương, gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe. Nếu bạn không ngủ hoặc thiếu ngủ trong nhiều ngày liên tiếp, chắc chắn cơ thể bạn sẽ rất mệt mỏi, chân tay dường như không còn sức và có triệu chứng run, tê chân tay hoặc mất cảm giác ở các chi. 2.4. Lạm dụng rượu bia trong thời gian dài Rượu bia và các chất kích thích luôn làm ảnh hưởng đến thần kinh và não bộ ở một mức nào đó. Khi sử dụng quá nhiều rượu bia trong thời gian dài, cơ thể bạn sẽ phải đối mặt với rất nhiều nguy cơ về sức khỏe do dây thần kinh bị tổn thương. Bạn có thể bị tê tay, chân không rõ nguyên nhân, mất cảm giác khi uống quá nhiều rượu bia. 2.5. Thói quen sinh hoạt Bê vác vật nặng, đứng, ngồi lâu ở một tư thế sẽ khiến chân của bạn bị tê do máu lưu thông kém. Việc đi giày cao gót, ngồi dưới điều hòa lạnh quá lâu, nằm ngủ nghiêng người hay nằm gối quá cao cũng khiến cho tay, chân bị tê bì. 2.6. Tê chân do thời tiết Người già thường bị tê chân, tay mỏi khi trời trở lạnh. Nguyên nhân chính vẫn là do máu lưu thông kém khi thời tiết đột ngột chuyển sang mùa lạnh. Ngoài ra, hiện tượng tê chân tay còn có thể xảy ra do tác dụng phụ của một số loại thuốc. Khi ngừng uống thuốc, cơn tê bì cũng sẽ chấm dứt. 3. Nguyên nhân bị tê chân do bệnh lý Chứng tê chân kéo dài trên 6 tuần có thể là biểu hiện của một số bệnh lý nguy hiểm. 3.1. Thoái hóa khớp, đốt sống Hai bệnh này khiến cho các sụn, khớp trong cơ thể dễ bị bào mòn tạo ra sự cọ xát giữa xương khớp và các rễ thần kinh gây ra tình trạng tê bì, đau nhức vùng bị ảnh hưởng. Cơn đau có thể lan từ cột sống xuống vai, tay hoặc tê đau từ thắt lưng xuống đến chân, thường xảy ra khi thay đổi thời tiết hoặc vào ban đêm. 3.2. Thoát vị đĩa đệm Đây là bệnh lý gây ra tình trạng tê chân phổ biến, phổ biến nhất là thoát vị đĩa đệm thắt lưng. Bệnh thoát vị đĩa đệm do đĩa đệm bị tràn ra khỏi vị trí vốn có của nó và chèn ép vào các dây thần kinh cột sống ở xung quanh dẫn đến hiện tượng tê bì cánh tay, chân và làm hạn chế khả năng vận động của cơ thể. 3.3. Viêm khớp Các bệnh về xương khớp luôn là những nguyên nhân bệnh lý hàng đầu dẫn đến tê tay chân. Những tổn thương ở khớp do viêm khớp hoặc viêm khớp dạng thấp đều gây ra hiện tượng tê chân kéo dài. 3.4. Viêm đa rễ thần kinh Bệnh viêm đa rễ thần kinh thường xảy ra khi hệ thần kinh ngoại biên bị tổn thương. Lúc này, cơ thể sẽ gặp phải tình trạng rối loạn cảm giác khiến chân tay tê bì và hạn chế khả năng vận động. 3.5. Xơ vữa động mạch Các khối xơ vữa chiếm chỗ mạch máu dẫn đến hiện tượng hẹp lòng mạch, làm máu lưu thông kém, gây ra thiếu dinh dưỡng cho mô và dẫn đến chân tay bị tê bì. Trên đây là những Nguyên nhân bị tê chân phổ biến. Nếu bị tê chân, tay trên 1 tuần, bạn cần nhanh chóng đến gặp bác sĩ để được thăm khám và điều trị kịp thời.
medlatec
1,087
Tìm hiểu về cách tán sỏi niệu quản bằng laser Tán sỏi niệu quản bằng laser là cách điều trị sỏi niệu quản sử dụng kỹ thuật hiện đại, ít xâm lấn, trực tiếp bắn phá sỏi bằng nguồn năng lượng laser nên đạt hiệu quả cao trong điều trị cho người bệnh.  1. Tán sỏi niệu quản bằng năng lượng laser như thế nào? Trong điều trị sỏi tiết niệu trước đây, người bệnh phải trải qua một ca phẫu thuật kéo dài nhiều giờ đồng hồ để loại bỏ sỏi ra khỏi đường tiết niệu. Tuy nhiên hiện nay với sự phát triển của nền y học, các can thiệp ít xâm lấn đã ra đời và ưu tiên sử dụng trong điều trị sỏi tiết niệu, sỏi niệu quản. Trong đó loại bỏ sỏi bằng năng lượng laser là một bước đột phá mới, sử dụng laser chiếu trực tiếp vào viên sỏi để sỏi từ kích thước lớn sẽ vỡ thành các mảnh vụn nhỏ sau nhiều lần tác động.  Năng lượng laser tác động trực tiếp vào sỏi khiến sỏi kích thước lớn, độ rắn cao hoặc nhiều viên đều dễ dàng vỡ thành các mảnh vụn 2. Các phương pháp tán sỏi niệu quản bằng năng lượng laser Để năng lượng laser có thể tác động trực tiếp được vào viên sỏi thì cần có những kỹ thuật để đưa nguồn năng lượng này vào bên trong đường tiết niệu. Đối với sỏi niệu quản, hai phương pháp tán sỏi công nghệ cao sử dụng năng lượng laser để loại bỏ sỏi là tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser và tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser.  2.1 Chi tiết cách tán sỏi niệu quản bằng laser Đây là phương pháp điều trị sỏi niệu quản tân tiến sử dụng năng lượng laser. Đặc biệt hiệu quả cao với sỏi niệu quản ⅓ dưới và sỏi niệu quản ⅓ giữa. Với phương pháp này laser được đưa vào niệu quản để bắn phá sỏi bằng cách sử dụng máy nội soi đưa ngược từ niệu đạo vào bàng quang, lên niệu quản. Tiếp theo sẽ đưa dây dẫn laser vào cũng theo con đường này để tiếp cận sỏi. Bằng hình ảnh thu được từ máy nội soi bác sĩ sẽ điều chỉnh laser bắn phá dần dần sỏi thành các mảnh vụn kích thước nhỏ để sỏi có thể tự di chuyển ra ngoài hoặc đưa vụn sỏi ra ngoài bằng rọ.    Sỏi niệu quản được thực hiện loại bỏ bằng quá trình nội soi ngược dòng hoàn toàn không vết mổ Là một phương pháp tán sỏi niệu quản tân tiến sử dụng laser khác, tuy nhiên phương pháp này có hiệu quả cao với sỏi niệu quản ⅓ trên kích thước >1.5cm. Khác với tán sỏi nội soi ngược dòng, năng lượng laser được đưa vào qua quá trình nội soi ở đường ống rỗng tự nhiên là đường tiết niệu của con người. Thì tán sỏi niệu quản qua da đường hầm nhỏ sẽ đưa laser vào để bắn phá sỏi qua đường hầm nhỏ.  “Đường hầm nhỏ” là một kênh làm việc được thiết lập đặc biệt để đưa máy nội soi, thiết bị tán sỏi từ bên ngoài cơ thể tiếp cận được trực tiếp với viên sỏi. Sau khi sử dụng đầu dò siêu âm để quan sát đài bể thận, bác sĩ sẽ xác định được đường chọc dò vào thận – niệu quản sao cho đường chọc này là ngắn nhất, ít gây ra chảy máu tổn thương nhất. Đường chọc dò này sau đó sẽ được nong dần dần thành một đường hầm kích thước khoảng 6mm, đặt vừa ống nội soi. Dưới hướng dẫn của máy nội soi, bác sĩ cũng sẽ điều khiến năng lượng laser để bắn phá sỏi niệu quản thành các mảnh vụn và hút gắp trực tiếp ra bên ngoài.    Sỏi niệu quản được điều trị bằng tán sỏi qua da đường hầm nhỏ thông qua vết rạch siêu nhỏ 5mm trên da 2.2 Ưu điểm của phương pháp tán sỏi niệu quản bằng laser Bằng việc sử dụng năng lượng laser trong tán sỏi qua đường hầm hoặc đường ống tự nhiên của con người, nên kỹ thuật tán sỏi niệu quản bằng nguồn năng lượng laser có nhiều ưu điểm hơn so với phẫu thuật truyền thống trước đây.  – Xâm lấn tối thiểu, người bệnh không có sẹo, ít đau, ít chảy máu, hạn chế biến chứng nhiễm trùng sau tán sỏi. – Laser được điều chỉnh dựa trên độ rắn của sỏi và chỉ tác động đến sỏi nên không làm ảnh hưởng hoặc gây tổn thương đến niệu quản. – Rút ngắn thời gian nằm viện và phục hồi sức khỏe lên nhiều lần. Sau khoảng 1-3 ngày là bệnh nhân được xuất viện về nhà nghỉ ngơi, làm việc nhẹ nhàng, sinh hoạt bình thường… – Hiệu quả sạch sỏi cao & nhanh do laser bắn trực tiếp vào viên sỏi nên sỏi sẽ nhanh chóng vỡ vụn. Người bệnh không cần phải dùng thuốc kéo dài hoặc chịu đau đớn, phục hồi quá lâu mới có thể thoát sỏi hoàn toàn. 3. Những lưu ý sau khi thực hiện tán sỏi niệu quản bằng năng lượng laser Sau khi tán sỏi niệu quản bằng hai phương pháp điều trị ngoại khoa công nghệ cao ít xâm lấn sử dụng năng lượng laser kể trên, người bệnh vẫn sẽ còn sonde JJ được đặt trong niệu quản để dự phòng hẹp niệu quản, giúp niệu quản nhanh phục hồi và tạo thuận lợi cho quá trình bài xuất những cặn vụn còn sót lại… Sonde JJ niệu quản thường sẽ được rút ra sau khi sức khỏe người bệnh ổn định có thể là 1 tuần hoặc 2 tuần sau tán sỏi tùy theo chỉ định và đánh giá của bác sĩ. Vì thế trong thời gian cơ thể có sonde JJ, bệnh nhân nên lưu ý: – Vận động nhẹ nhàng, không chảy nhảy, làm việc nặng, gắng sức… – Uống nhiều nước, ăn nhiều rau xanh trái cây tươi… – Sử dụng thuốc đầy đủ nếu có để giảm thiểu tác dụng phụ. – Theo dõi các tác dụng phụ có thể gặp như đau nhẹ vùng hông lưng bên có sonde JJ, tiểu máu màu hồng nhạt, đi tiểu nhiều lần trong ngày. Các triệu chứng này sẽ nhanh chóng biến mất và giảm nhẹ. Trong trường hợp có triệu chứng đau gần như đau quặn thận, tiểu buốt, tiểu máu toàn bãi, sốt cao người bệnh nên nhanh chóng đến bệnh viện để thăm khám và kiểm tra lại. Theo đó để ngăn tình trạng sỏi tái phát sau tán sỏi người bệnh nên chủ động xây dựng một chế độ ăn uống khoa học lành mạnh, cùng chế độ luyện tập thể dục thể thao hợp lý. Và đặc biệt luôn thăm khám sức khỏe định kỳ để ngăn chặn và phát hiện sớm sỏi, tránh những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe hệ tiết niệu.
thucuc
1,203
Dấu hiệu mỡ máu cao và kiểm tra mỡ máu thì làm xét nghiệm gì? Mỡ máu cao là loại bệnh lý đang ngày càng phổ biến trong cuộc sống hiện đại hiện nay, có xu hướng trẻ hóa do thói quen ăn uống, sinh hoạt kém lành mạnh. Dấu hiệu của người bị mỡ máu cao Một trong những nguyên nhân khiến bệnh mỡ máu trở nên nguy hiểm là do bệnh phát triển âm thầm, người bệnh có rất ít hoặc thậm chí không có bất cứ triệu chứng bất thường nào. Đặc biệt hiện nay, mỡ máu cao đang có xu hướng phổ biến ở giới trẻ - đối tượng thường ít quan tâm đến chăm sóc sức khỏe. Khi không kiểm soát tốt, mỡ máu cao càng ngày càng nghiêm trọng, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Khi bạn đã có những triệu chứng sau nghĩa là bệnh đã xuất hiện biến chứng, việc xét nghiệm và điều trị cần thực hiện càng sớm càng tốt. 1.1. Xuất hiện những cơn đau thắt ngực không thường xuyên Đặc điểm của những cơn đau này là xảy ra trong thời gian ngắn, không thường xuyên, không cần điều trị cũng tự mất đi những dễ tái phát bất cứ lúc nào. Một số bệnh nhân cho biết, họ có cảm giác bị đè nặng ở vùng ngực, giống như bị bóp nghẹt mỗi lần từ vài phút đến vài chục phút. Khi nghỉ ngơi, những cơn đau thắt ngực sẽ thuyên giảm, ngược lại tăng khi làm việc gắng sức. Cơn đau này có thể lan ra các cơ quan khác như: hai bên cánh tay, đau lên cổ, hàm, đau vùng dạ dày hoặc hướng ra phía sau lưng. 1.2. Xuất hiện ban vàng dưới da hoặc các nốt phồng to bất thường Các vùng da bất thường này có thể xuất hiện ở khuỷu tay, ngực, lưng, gót chân, bắp đùi,… Đặc điểm của chúng là xuất hiện ngày càng nhiều nhưng ko gây đau ngứa kể cả khi chạm vào. 1.3. Dấu hiệu bất thường khác Mỡ máu cao cũng có thể gây ra những dấu hiệu sức khỏe bất thường như: buồn nôn, đau đầu, cảm giác bứt rứt trong người, hoa mắt chóng mặt, cơ thể phì mập, hay thở ngắn, thường xuyên mệt mỏi, giảm sức lao động,… Những dấu hiệu mỡ máu cao này cho thấy biến chứng có thể xảy ra bất cứ lúc nào, cần xét nghiệm chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt. 2. Kiểm tra mỡ máu thì làm xét nghiệm gì? Kiểm tra mỡ máu thì làm xét nghiệm gì sẽ do bác sĩ chỉ định. Thông thường, xét nghiệm mỡ máu là một loại xét nghiệm riêng, bác sĩ sẽ hướng dẫn để bạn lấy máu tĩnh mạch cánh tay, sau đó đem đi phân tích các thành phần mỡ máu. Máu xét nghiệm thường được lấy vào buổi sáng, bệnh nhân chưa ăn uống gì, kết quả xét nghiệm sẽ có nhanh chóng. Các chỉ số mỡ máu được kiểm tra trong xét nghiệm này, cho thấy bạn đang mắc bệnh mỡ máu cao bao gồm: 2.1. Chỉ số cholesterol toàn phần: Tăng Cholesterol toàn phần là tổng các loại cholesterol trong máu, có vai trò quan trọng với sức khỏe con người như: cấu tạo nên sợi thần kinh, màng tế bào, các nội tiết tố, giúp gan sản xuất acid mật tiêu hóa,… Tuy nhiên, cholesterol toàn phần cao là dấu hiệu của người bị mỡ máu cao hoặc các bệnh lý như: xơ vữa động mạch, hội chứng thận hư, vàng da tắc mật ngoài gan,… Chỉ số cholesterol toàn phần bình thường là từ 3,9 - 5,2 mmol/l. Nếu chỉ số xét nghiệm của bạn trên ngưỡng này, cần đánh giá thêm các chỉ số mỡ máu khác để chẩn đoán bệnh chính xác. 2.2. Chỉ số triglyceride: Tăng Triglyceride là chất béo tự do, hay còn gọi là chất béo trung tính, cũng được kiểm tra và sử dụng trong chẩn đoán các bệnh rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, hội chứng thận hư, xơ vữa động mạch, viêm tụy,… Bình thường, triglyceride sẽ ở mức 0,5 - 2,29 mmol/l. Nếu kết quả xét nghiệm của bạn trên mức này, đây là thông tin để củng cố bệnh nhân có bị bệnh mỡ máu cao và các bệnh liên quan hay không. 2.3. Chỉ số LDL - cholesterol: Tăng Cholesterol kết hợp với LDL - chất vận chuyển có khả năng thấm vào thành mạch nhanh, hình thành các mảng xơ vữa động mạch nên còn gọi là cholesterol xấu. Trong chẩn đoán bệnh rối loạn mỡ máu, chỉ số LDL - cholesterol thường tăng. Mức an toàn của chỉ số LDL cholesterol là 3,4 mmol. Kết quả xét nghiệm vượt quá mức này cảnh báo nguy cơ mắc bệnh mỡ máu cao, bệnh mạch vành, xơ vữa động mạch, béo phì, tăng huyết áp,… 2.4. Chỉ số HDL - cholesterol: Giảm Ngược lại với LDL cholesterol, HDL cholesterol là cholesterol tốt có tác dụng chống lại quá trình xơ vữa động mạch, đẩy cholesterol dư thừa trở lại gan. Ở bệnh nhân rối loạn mỡ máu, chỉ số HDL cholesterol thường giảm, cần có thêm các thông tin khác để chẩn đoán bệnh. Chỉ số HDL cholesterol bình thường không nhỏ hơn 0.9 mmol/l. Như vậy, xét nghiệm mỡ máu sẽ thực hiện kiểm tra cả 4 chỉ số trên hoặc một vài chỉ số cần thiết trong sàng lọc, kiểm tra hoặc chẩn đoán bệnh. Tùy từng đối tượng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định làm xét nghiệm phù hợp. 3. Xét nghiệm mỡ máu để tầm soát mỡ máu cao Với căn bệnh diễn biến lặng lẽ nhưng biến chứng nguy hiểm như mỡ máu cao, xét nghiệm tầm soát định kỳ là cần thiết. Xét nghiệm này cũng được thực hiện trong các gói khám sức khỏe tổng quát định kỳ, vừa giúp bạn nắm được tình hình sức khỏe bản thân, vừa thay đổi lối sống lành mạnh hơn. Hệ thống máy xét nghiệm hiện đại với Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và tiêu chuẩn CAP (College of American Pathologists) được cấp ngày 7/1/2022. Các kỹ thuật viên được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm sẽ đem đến sự hài lòng cho người bệnh. Có áp dụng bảo lãnh viện phí của các thẻ bảo hiểm như Manulife, PVI, Bảo hiểm Bảo Việt,... giúp tiết kiệm tối đa chi phí cho khách hàng. Chỉ với 10.000 đồng phí đi lại, khách hàng sẽ được lấy mẫu xét nghiệm tận nơi, trả kết quả tận nhà, tiết kiệm thời gian đi lại và chờ đợi cho bệnh nhân.
medlatec
1,113
Nhận biết sớm các dấu hiệu viêm đường hô hấp trên của trẻ Bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ là gì? Hình ảnh mô tả bộ phận thuộc đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới ở trẻ. Đường hô hấp trên ở trẻ bao gồm mũi, họng, xoang và thanh quản. Đây là những cơ quan ở phía trên của đường hô hấp, tiếp xúc trực tiếp với không khí, nên dễ bị ảnh hưởng với mọi điều kiện bất lợi của môi trường và dẫn đến tình trạng viêm đường hô hấp trên. Ban đầu là cảm lạnh sau đó có thể dẫn tới viêm mũi, viêm họng, viêm VA, viêm amidan, viêm thanh quản, viêm xoang, viêm tai giữa … Nhận biết sớm các dấu hiệu viêm đường hô hấp trên ở trẻ Bệnh viêm đường hô hấp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ thường gặp, dễ điều trị nhưng lại hay tái phát với các triệu chứng sau đây. Ba mẹ cần nhận biết sớm các dấu hiệu để có biện pháp xử trí tốt nhất cho con. Đối với trẻ sơ sinh Triệu chứng của viêm đường hô hấp trên chủ yếu là sốt nhẹ (khoảng 38,5 độ C), ho, chảy mũi hoặc không chảy mũi, khò khè, quấy khóc, bỏ bú… Đối với trẻ lớn Triệu chứng hay gặp là chảy mũi hoặc nghẹt mũi, sổ mũi, ho, đau họng, khàn tiếng, sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn… Những nguyên nhân gây viêm đường hô hấp trên ở trẻ – Virus: Rhino, Corona, Adeno, virus cúm Parainfluenza, virus hô hấp hợp bào RSV… – Vi khuẩn: liên cầu khuẩn tan máu nhóm A, phế cầu khuẩn, Haemophilus Influenzae, một số loại nấm…. Ngoài ra, hệ miễn dịch của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ còn yếu nên rất dễ bị mắc bệnh viêm đường hô hấp khi gặp các điều kiện thuận lợi như: trẻ sinh non, môi trường sống ô nhiễm, thời tiết thay đổi, trẻ đang mắc phải các bệnh về hô hấp như hen phế quản,… Cách phòng ngừa và điều trị viêm đường hô hấp trên ở trẻ Trẻ bị viêm đường hô hấp trên ba mẹ chớ nên chủ quan, mà hãy cho con đi thăm khám sớm với bác sĩ để bệnh mau chóng khỏi, hạn chế tái phát và không gây biến chứng xuống đường hô hấp dưới. Khi thăm khám các dấu hiệu, ngoài việc điều trị dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, mẹ cần thực hiện các biện pháp hỗ trợ sau đây để giúp bé nhanh chóng hồi phục và ngăn ngừa nguy cơ tái phát: Dinh dưỡng Mẹ cần cho bé bú đủ các cữ trong ngày. Nếu bé đã bước vào giai đoạn ăn dặm, mẹ nên cân đối thực đơn để đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng và vitamin cho bé. Phòng ngủ của bé Mẹ cần vệ sinh và dọn dẹp lại phòng của bé sạch sẽ, gọn gàng hơn. Nếu sử dụng máy điều hòa, hãy lưu ý điều chỉnh ở nhiệt độ khoảng 25 – 26 độ C. Mẹ nên sờ sau gáy và lưng bé, nếu bé không toát mồ hôi và ngủ ngon thì nhiệt độ phòng phù hợp. Nhớ tắt máy lạnh trước khi bé rời khỏi phòng 30 phút để cơ thể bé không bị chênh lệch nhiệt độ quá đột ngột so với  môi trường bên ngoài. Phòng ngừa lây nhiễm Viêm đường hô hấp trên là một bệnh lây qua tiếp xúc nên hạn chế cho trẻ tiếp xúc trực tiếp với người bệnh hoặc chất tiết (đờm, nước bọt…), tránh các yếu tố có hại cho đường hô hấp như: bụi, hơi nóng, khí nóng, khí độc… Vệ sinh mũi, họng cho trẻ Mẹ nên thường xuyên vệ sinh mũi họng giúp bé thông thoáng đường thở và không để môi trường cho vi khuẩn phát triển. Mẹ có thể sử dụng nước muối sinh lý cho bé nhỏ mũi và súc miệng nhưng không nên quá lạm dụng khiến niêm mạc mũi họng của trẻ bị khô và dễ bị tổn thương.
thucuc
675
Công dụng thuốc Dophabrex Thuốc Dophabrex có thành phần hoạt chất chính là kháng sinh Cefalexin và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc có tác dụng điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm và kháng virus. 1. Thuốc Dophabrex là thuốc gì? Thuốc Dophabrex có thành phần hoạt chất chính là kháng sinh Cefalexin và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc có tác dụng điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm và kháng virus.Thuốc Dophabrex được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống. Mỗi 5 ml hỗn dịch chứa Cefalexin với hàm lượng 125mg.Tác dụng của hoạt chất Cefalexin:Hoạt chất Cefalexin là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn theo cơ chế ức chế quá trình tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Kháng sinh Cefalexin là kháng sinh sử dụng theo đường uống.Kháng sinh Cefalexin bền vững với penicillinase của Staphylococcus, do đó có tác dụng với cả các chủng Staphylococcus aureus tiết penicillinase kháng penicillin.Kháng sinh Cefalexin cũng có tác dụng trên đa số các chủng E.coli kháng Ampicillin.Hầu hết các chủng Enterococcus và một ít chủng Staphylococcus kháng với kháng sinh Cefalexin, Proteus indol dương tính, một số Enterobacter spp, cũng thấy có kháng thuốc. 2. Thuốc Dophabrex chữa bệnh gì? Thuốc Dophabrex điều trị bệnh gì? Thuốc Dophabrex có công dụng trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn tai mũi họng, nhiễm khuẩn ở đường tiêu hóa, nhiễm khuẩn đường tiết niệu- sinh dục và nhiễm khuẩn trên da và mô mềm. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Dophabrex Thuốc Dophabrex được bào chế dưới dạng hỗn dịch dùng theo đường uống.Uống thuốc Dophabrex vào thời điểm trước bữa ăn 1 giờ.3.1. Liều dùng đối với người lớn:Mỗi ngày sử dụng từ 1 đến 4g chia thành liều nhỏ.Liều điều trị thông thường là 500mg mỗi lần, uống cách khoảng 6 giờ.Trong trường hợp người dùng bị nhiễm khuẩn nặng hoặc bị nhiễm bởi khuẩn kém cảm thụ, phải dùng liều điều trị cao hơn.3.2. Liều dùng đối với trẻ em:Mỗi ngày sử dụng liều dùng từ 25 đến 50mg/kg, chia thành 4 liều nhỏ, khoảng cách về liều uống thuốc cách khoảng 6 giờ như sau:Đối với trẻ 10kg thể trọng uống 62,5 đến 125mg;Đối với trẻ có cân nặng từ 20kg thể trọng trở lên thì uống 125 đến 250mg; 40kg thể trọng uống 250 đến 500 mg.Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, bác sĩ điều trị sẽ chỉ định tăng gấp đôi liều dùng.Trong điều trị viêm họng nhiễm khuẩn và viêm bàng quang cấp tính, liều điều trị hằng ngày có thể chia làm 2 và uống cách khoảng 12 giờ.Trong điều trị viêm tai giữa, phải dùng liều điều trị từ 75-100mg/ngày/kg thể trọng chia thành 4 liều nhỏ.Trong trường hợp nhiễm khuẩn bêta-tan huyết, liều điều trị phải được chỉ định trong thời gian ít nhất là 10 ngày. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Dophabrex Trong quá trình sử dụng thuốc Dophabrex, bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn, cụ thể như sau:Đối với hệ tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, chứng khó tiêu, chán ăn, đau bụng, khó chịu vùng thượng vị.Phản ứng quá mẫn: phát ban trên da, nổi mày đay.Đối với hệ thần kinh trung ương: xuất hiện tình trạng đau nhức đầu.Đối với hệ sinh dục – tiết niệu: bệnh Candida sinh dục, viêm âm đạo, ngứa ngáy vùng âm hộ.Ðã có xảy ra chóng mặt, ù tai, điếc tai và thay đổi hành vi tập tính ở trẻ nhỏ khi dùng thuốc có chứa kháng sinh Cefalexin.Thuốc Dophabrex có khả năng gây ra tương tác với các thuốc như Probenecid. Aminoglycosid. 5. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Dophabrex Chống chỉ định sử dụng thuốc Dophabrex với những người đã có dị ứng với kháng sinh nhóm beta-lactam.Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Dophabrex với những đối tượng sau:Những người có tiền sử hay cơ địa bị dị ứng với kháng sinh penicillin.Những người phụ nữ đang có thai hoặc cho con bú.Những người bị bệnh suy thận.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Dophabrex, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Dophabrex để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.
vinmec
770
Giải đáp: Khi nào cần siêu âm doppler tim? Siêu âm doppler tim là phương pháp giúp khảo sát sự biến đổi hình thái, chức năng và huyết động của tim thông qua hiệu ứng doppler, việc sử dụng doppler xung, doppler liên tục, doppler màu và doppler tổ chức. Vậy khi nào cần siêu âm doppler tim? 1. Siêu âm doppler tim là gì? Siêu âm Doppler là một phương pháp thăm dò chẩn đoán hình ảnh khảo sát vật thể chuyển động qua đầu dò phát – nhận sóng siêu âm. Với các tín hiệu tần số phát ra từ đầu dò của máy siêu âm và tần số nhận về khi khảo sát vật thể chuyển động, máy sẽ thực hiện thao tác tổng hợp và hiển thị trên màn hình dưới dạng hình ảnh có màu sắc, các dạng sóng phổ khác nhau hoặc các tín hiệu âm thanh có thể nghe được. Siêu âm doppler thường được dùng để khảo sát các tế bào dịch chuyển (đa số là hồng cầu) hoặc bất cứ sự chuyển động nào ở bên trong cơ thể. Ưu điểm chính của phương pháp siêu âm doppler tim đó là sự nhanh chóng, có thể thực hiện tại phòng siêu âm hoặc ngay tại giường bệnh trong trường hợp bệnh nhân cấp cứu. Còn nhược điểm chính là với những bệnh nhân bị béo phì, có thành ngực dày, lớp mỡ dưới da dày hoặc bệnh nhân có ban tim cơ học thì chất lượng hình ảnh siêu âm sẽ bị hạn chế. Với những đối tượng này, siêu âm doppler qua thành ngực sẽ đóng vai trò giúp phát hiện, phân loại và xử trí cấp cứu, sau đó người bệnh cần được tiến hành siêu âm qua đầu dò thực quản để giúp chẩn đoán xác định và đánh giá sâu hơn. Siêu âm doppler thường được dùng để khảo sát các tế bào dịch chuyển hoặc bất cứ sự chuyển động nào ở bên trong cơ thể 2. Khi nào cần siêu âm doppler tim và quy trình thực hiện ra sao? 2.1. Trả lời: Khi nào cần siêu âm doppler tim? Phương pháp siêu âm doppler tim thường được chỉ định rộng rãi trong trường hợp bệnh nhân gặp tình trạng liên quan tới bệnh lý tim, mạch máu như: – Người bệnh bị tăng huyết áp – Người bệnh bị thiếu máu cục bộ tim – Bệnh nhân gặp rối loạn nhịp tim – Bệnh nhân có các bệnh lý liên quan tới màng ngoài tim – Bệnh nhân gặp các triệu chứng đau ngực, khó thở – Người có bệnh lý về van tim – Người có bệnh lý liên quan tới các động mạch, tĩnh mạch quanh tim – Người có khối u, huyết khối trong tim – Người mắc bệnh tim bẩm sinh Ngoài ra, siêu âm doppler còn được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp can thiệp thêm mạch như nong van hoặc bít lỗ thông. Siêu âm doppler tim giúp phát hiện nhiều bệnh lý tim mạch 2.2. Quy trình siêu âm doppler tim Khi được chỉ định thực hiện siêu âm tim doppler, bệnh nhân thường không cần chuẩn bị gì đặc biệt và không cần thực hiện bất cứ phương pháp xét nghiệm sàng lọc nào trước khi siêu âm. Bệnh nhân cũng có thể ăn uống bình thường trước quá trình thực hiện. Trước khi siêu âm, bệnh nhân sẽ được bác sĩ hướng dẫn nằm ngửa và hơi nghiêng người về bên trái, nằm trong trạng thái nghỉ ngơi. Bệnh nhân được mắc điện tâm đồ đồng thời trong lúc thực hiện siêu âm tim doppler. Đồng thời, bác sĩ sẽ ngồi bên phải của người siêu âm, tay phải cầm đầu dò và tay trái điều chỉnh các nút của máy. Trong quá trình siêu âm, đầu dò sẽ được đặt ở bờ trái xương ức, tại khoang liên sườn III hoặc IV. Đầu dò tạo với mặt phẳng lồng ngực của người bệnh một góc 80 – 90 độ. Sóng siêu âm sẽ chiếu thẳng góc với cấu trúc tim, điều này giúp đo bề dày, chiều rộng của những cấu trúc này. Bác sĩ có thể điều chỉnh đầu dò để có góc nhìn khác nhau và trực tiếp đánh giá được các thông số trên hình ảnh siêu âm. Bác sĩ cũng có thể chụp lại các hình ảnh bất thường để tiến hành hội chẩn với các chuyên gia tim mạch. Qua đó, đánh giá được chức năng tống máu của tim, bất thường của cơ tim và van tim,… Việc quan sát điện tâm đồ đồng thời với hình ảnh siêu âm doppler để giúp nhận biết được dòng máu đang ở thì tâm thu, tâm trương hay ở cả hai thì. Sau khi thực hiện xong siêu âm, bệnh nhân được cho một chiếc khăn giấy nhỏ hoặc miếng vải lót để giúp lau sạch gel và ra ngoài. Quá trình theo dõi sau siêu âm sẽ phụ thuộc vào kết quả cuối cùng của phương pháp này. Tóm lại, việc theo dõi sau khi siêu âm tim chủ yếu là giúp điều trị các bất thường hoặc các bệnh lý tim mạch của bệnh nhân. Thông thường, quá trình siêu âm diễn ra trong khoảng 1h đồng hồ. Tuy nhiên, khoảng thời gian này có thể ngắn hoặc dài hơn tùy thuộc vào tâm lý và tình trạng của bệnh nhân. Khoảng thời gian siêu âm có thể tùy thuộc vào tâm lý và tình trạng của bệnh nhân
thucuc
942
Viêm gan B mạn tính không có tác nhân delta và những điều cần biết Viêm gan được biết đến là một căn bệnh nguy hiểm và có khả năng lây nhiễm cao. Hiện nay vẫn còn rất nhiều người thờ ơ, không biết được tình trạng bệnh của mình nên đã để lại nhiều hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Viêm gan B mạn tính không có tác nhân delta là một dạng của viêm gan B, số lượng người nhiễm bệnh khá lớn. Viêm gan B được hiểu như thế nào? Thế nào là viêm gan B mạn tính? Viêm gan B là gì? Viêm gan vi rút B (VGVR B) là bệnh truyền nhiễm phổ biến toàn cầu, do vi rút viêm gan B (HBV) gây ra. Theo Báo cáo Toàn cầu về Viêm gan vi rút 2017 của Tổ chức Y tế Thế giới, ước tính năm 2015 toàn cầu có khoảng 257 triệu người nhiễm HBV mạn và 884.400 người tử vong, phần lớn do các biến chứng xơ gan và ung thư biểu mô tế bào gan (HCC). Việt Nam nằm trong vùng dịch tễ lưu hành cao của nhiễm HBV (tỉ lệ nhiễm HBV > 8%) với đường lây chủ yếu là từ mẹ truyền sang con. Một người bị nhiễm virus viêm gan B sẽ có những biểu hiện như: Bị sốt, cảm thấy mệt mỏi, đau nhức các khớp. Cơ thể cảm thấy chán ăn. Luôn cảm thấy buồn nôn. Nước tiểu có màu vàng, sẫm. Phân của bệnh nhân có màu xanh xám hoặc sẫm màu. Rối loạn tiêu hóa, đau bụng triền miên, chướng bụng, sưng bụng,... Bị vàng mắt. Xuất huyết dưới da, da vàng. Bị đau hạ sườn phải. Viêm gan B mạn tính là gì? Viêm gan B mạn tính là những người dương tính với virus viêm gan siêu vi B trong khoảng từ 6 tháng trở lên (từ khi có kết quả xét nghiệm dương tính với HBV). Hiện nay chưa có phương pháp điều trị dứt điểm loại virus này, nếu bệnh nhân bị viêm gan B mạn tính thì có thể virus sẽ tồn tại trong máu bạn suốt đời. Người bị viêm gan B mạn tính có thể biểu hiện một số triệu chứng lâm sàng như sau: Gan to. Bàn tay nổi nhiều nốt mẩn đỏ. Vàng da. Nam giới nhưng vú lớn như những người phụ nữ. Tinh hoàn teo nhỏ. Khả năng virus HBV phát triển từ giai đoạn cấp tính sang giai đoạn mạn tính tùy thuộc vào độ tuổi của bệnh nhân và một số nguyên nhân khác như tùy thuộc tình trạng nhiễm virus,... Theo thống kê, người trẻ tuổi khi bị nhiễm virus viêm gan B sẽ có khả năng phát triển đến mạn tính cao. 2. Viêm gan B mạn tính không có tác nhân delta là gì? Viêm gan B mạn tính không có tác nhân delta là một dạng viêm gan B đơn thuần, bệnh nhân không bị nhiễm virus viêm gan D (HDV) đi kèm. Việc bệnh nhân chỉ nhiễm một loại virus viêm gan sẽ làm cho quá trình điều trị bệnh đơn giản hơn rất nhiều. Tuy nhiên, ở giai đoạn mạn tính thì các tế bào gan hầu như đã bị tấn công và phá hủy, có thể bước sang giai đoạn xơ gan. Biểu hiện bệnh viêm gan B mạn tính không có tác nhân delta không quá khác biệt so với những bệnh nhân mắc bệnh viêm gan B thông thường. Viêm gan B mạn tính không có tác nhân delta dễ điều trị hơn nhiều so viêm gan B mạn tính có tác nhân delta. Tuy nhiên tình trạng bệnh đã ở giai đoạn mạn tính, các chức năng gan bị suy giảm nghiêm trọng nên bệnh nhân cần điều trị bệnh tích cực, đúng cách ngay lập tức. Ngoài việc điều trị và phòng ngừa biến chứng của bệnh viêm gan thì chúng ta đừng quên "phòng ngừa nguy cơ lây bệnh" cho cộng đồng nhé! 3. Nguyên nhân dẫn đến viêm gan B mạn tính không có tác nhân delta Nguyên nhân gây bệnh viêm gan B mạn tính không có tác nhân delta chủ yếu là do virus HBV. Trong đó, có 3 con đường lây chính bao gồm: Lây qua đường máu. Lây theo di truyền (từ mẹ sang con,... ). Lây qua đường tình dục. 4. Cách phòng ngừa bệnh viêm gan B mạn tính không có tác nhân delta Tiêm vắc xin viêm gan B chính là cách phòng tránh bệnh viêm gan B mạn tính không có tác nhân delta một cách hiệu quả nhất. Ngoài ra các bạn cũng có thể kết hợp những thói quen, cách phòng tránh hợp lý để tránh trường hợp nhiễm virus viêm gan B. Tiêm vắc xin viêm gan B Theo tổ chức WHO, trẻ sơ sinh nên tiêm vắc xin viêm gan B càng sớm càng tốt (nên tiêm trong khoảng 24 giờ sau khi sinh ra). Khi tiêm vắc xin, cơ thể sẽ tạo kháng thể bảo vệ, tránh bị lây nhiễm khoảng 95% ở trẻ sơ sinh, trẻ em và cả thanh thiếu niên. Vaccin viêm gan B có khả năng duy trì miễn dịch từ 10-20 năm nếu tiêm đúng lịch và đủ liều. Tuy nhiên các chuyên gia y tế vẫn khuyến khích tiêm nhắc lại sau 5 năm đợt tiêm trước đó, nhằm đảm bảo lượng kháng thể luôn cao để chống lại virus xâm nhập. Nếu khi sinh ra bạn chưa được tiêm vắc xin thì hãy đi đến các địa chỉ y tế để được tiêm phòng ngay. Những cách phòng tránh lây nhiễm virus viêm gan B khác Có thói quen sinh hoạt tình dục an toàn, sử dụng bao cao su giúp phòng tránh lây nhiễm viêm gan B. Nên đi khám, xét nghiệm virus viêm gan B cũng như tình trạng bệnh của cơ thể để cả hai đều có một sức khỏe tốt nhất. Đi kiểm tra xác định rõ xem trong hai vợ chồng có ai nhiễm viêm gan B không trước khi muốn mang thai. Trong quá trình mang thai, người mẹ cũng cần thường xuyên thăm khám vì đây là thời điểm virus viêm gan B dễ dàng tấn công. Băng kín các vết thương bị hở để tránh tiếp xúc và lây nhiễm viêm gan B từ người khác cũng như tránh việc người khác bị lây bệnh từ mình. Sử dụng kim tiêm mới, đã được vô trùng: không được sử dụng chung kim tiêm với bất kỳ ai, kể cả người thân thiết. Không tiếp xúc trực tiếp với máu hoặc chất dịch khi không có dụng cụ bảo vệ. Không xăm trổ, xỏ khuyên, làm đẹp (xăm môi, nhấn mí,... ), phẫu thuật,... tại những địa chỉ không được cấp giấy chứng nhận uy tín, an toàn,... Không dùng chung đồ dùng cá nhân với những người không rõ tình trạng sức khỏe. Đối với những trẻ đến tuổi đi học thì phụ huynh cần trang bị kiến thức tự bảo vệ bản thân, nhắc nhở và dặn dò bé để tránh lây bệnh từ những người khác.
medlatec
1,171
Một số lưu ý khi đi khám sức khỏe mùa dịch Các bác sĩ thường khuyến khích chúng ta đi khám sức khỏe định kỳ ít nhất 6 tháng/lần để kịp thời phát hiện những vấn đề bất thường. Tuy nhiên, trong điều kiện dịch bệnh phức tạp như hiện nay, chúng ta thường chủ quan, bỏ qua việc đi kiểm tra sức khỏe. Vậy mọi người nên lưu ý gì khi đi khám sức khỏe mùa dịch để đảm bảo an toàn? 1. Nhu cầu đi kiểm tra sức khỏe định kỳ Ngày nay, sức khỏe của con người là yếu tố được quan tâm hàng đầu, các bác sĩ thường khuyên mọi người đi kiểm tra sức khỏe định kỳ sau mỗi 6 tháng. Sau mỗi lần kiểm tra tổng quát, bạn có thể phát hiện bệnh từ giai đoạn đầu, nhờ vậy việc điều trị sẽ đem lại hiệu quả cao, hỗ trợ phục hồi sức khỏe nhanh chóng. Đồng thời, bệnh nhân sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí lớn nhờ phát hiện và chữa trị bệnh trong thời gian đầu. Không những vậy, khi đi khám sức khỏe định kỳ, chúng ta cũng nhận được những lời khuyên bổ ích tử bác sĩ để thay đổi thói quen sinh hoạt, ăn uống theo hướng lành mạnh hơn. Chính vì thế, tình trạng sức khỏe sẽ được cải thiện rõ rệt, hạn chế nguy cơ mắc bệnh mạn tính. Nhìn chung, khám sức khỏe định kỳ là cách thể hiện sự quan tâm và trách nhiệm của bạn với chính bản thân mình. Đây là cách bảo vệ sức khỏe tốt nhất, hiệu quả nhất hiện nay. Đặc biệt, trong bối cảnh dịch bệnh Covid 19 diễn biến phức tạp, mọi người càng phải quan tâm tới việc khám sức khỏe mùa dịch. 2. Bí quyết đi khám sức khỏe mùa dịch an toàn Trên thực tế, từ khi dịch bệnh bùng phát, nhiều người có tâm lý ngại tới bệnh viện khám sức khỏe định kỳ. Họ cho rằng đi tới bệnh viện, tập trung đông người tiềm ẩn nguy cơ gây lây nhiễm virus gây bệnh Covid 19. Bên cạnh đó, nếu mỗi cá nhân tự ý thức và tuân thủ yêu cầu phòng dịch thì khả năng lây nhiễm bệnh rất thấp. Mọi người có thể tham khảo một vài lưu ý dưới đây khi đi khám sức khỏe mùa dịch để đảm bảo an toàn cho bản thân và những người xung quanh mình. 2.1. Khai báo y tế trước khi vào bệnh viện Một trong những yêu cầu bắt buộc khi tới các bệnh viện đó là khi báo y tế, tại đây các nhân viên sẽ tiến hành sàng lọc bệnh nhân, hạn chế nguy cơ lây nhiễm chéo xảy ra. Các bước thực hiện khá đơn giản, bạn cần rửa tay sạch sẽ bằng nước sát khuẩn. Sau đó, nhân viên y tế sẽ tiến hành đo thân nhiệt và hướng dẫn mọi người khai báo y tế. Nếu đã từng tiếp xúc với F0, F1 hoặc có các triệu chứng nghi nhiễm Covid 19, chúng ta cần khai báo trung thực, hỗ trợ quá trình sàng lọc của bác sĩ. 2.2. Nhờ vậy, chúng ta sẽ hạn chế phần nào nguy cơ lây lan dịch bệnh cho những người xung quanh. Trong bối cảnh dịch bệnh phức tạp, mọi người nhớ tuân thủ quy định của bệnh viện, luôn giữ khoảng cách với các bệnh nhân khác, ít nhất là 2m. Thay vì chen lấn hàng, chúng ta nên sắp xếp theo số thứ tự, chỉ vào khám bệnh, kiểm tra khi đến lượt mình. Thái độ hợp tác, tuân thủ quy định của bạn góp phần không nhỏ vào việc giữ an toàn khi đi khám sức khỏe mùa dịch. 2.3. Luôn đeo khẩu trang Một lưu ý đặc biệt quan trọng khi tới nơi tập trung đông người, đặc biệt tại bệnh viện đó là mọi người phải đeo khẩu trang y tế. Chúng ta nên tuân thủ quy định này để giảm thiểu khả năng lây nhiễm vi rút gây bệnh. Trừ khi bác sĩ yêu cầu bạn mở khẩu trang để phục vụ khám chữa bệnh thì trong mọi người hợp, bạn đều phải đeo khẩu trang để bảo vệ sức khỏe cho tất cả mọi người. 3. Nếu có nhu cầu, mọi người có thể yêu cầu nhân viên y tế thực hiện để xác định mình đã nhiễm bệnh hay chưa. Hai dịch vụ được quan tâm nhất khi đi khám sức khỏe mùa dịch đó là xét nghiệm test nhanh và xét nghiệm PCR Covid. Trong đó, để khẳng định chắc chắn khả năng nhiễm Covid 19, các bạn nên tham khảo dịch vụ test PCR. Tuy nhiên, thời gian nhận kết quả thường lâu hơn so với phương pháp test nhanh. 4. Nên đi khám sức khỏe mùa dịch ở đâu? Hy vọng rằng bài viết này đã mang tới cho bạn những bí quyết để bảo vệ sức khỏe cho mình cũng như mọi người xung quanh khi đi khám sức khỏe mùa dịch. Nếu tuân thủ quy định 5K, chấp hành tốt yêu cầu của bệnh viện, nguy cơ lây nhiễm bệnh tương đối thấp, mọi người có thể an tâm hơn.
medlatec
877
Những lưu ý quan trọng người mắc sỏi thận cần biết Sỏi thận là một bệnh lý đường tiết niệu xảy ra khá phổ biến nhưng lại không kém phần nguy hiểm, gây nhiều đau đớn cho người mắc, trong nhiều trường hợp còn gây ra nhiều ảnh hưởng khôn lường đến sức khỏe người bệnh. 1. Sỏi thận là gì? Sỏi thận là hiện tượng bệnh lý xuất hiện khi các muối và chất khoáng lắng cặn trong thận và đường tiết niệu. Các chất lắng cặn kết tinh lại với nhau để tạo thành các tinh thể muối khoáng được gọi là sỏi (hay sạn), mà chủ yếu là các tinh thể Canxi. Các trường hợp sỏi nhỏ thường được bài tiết ra ngoài theo nước tiểu và không gây đau. Bệnh nhân thường đau đớn khi gặp phải các trường hợp sỏi lớn và chúng di chuyển từ bể thận xuống niệu quản, bàng quang, gây tổn thương đường tiết niệu người bệnh. Đây là một bệnh lý khá phổ biến, đặc biệt ở các quốc gia vùng nhiệt đới như ở Việt Nam. Ước tính có khoảng 10% nam giới và 5% nữ giới sẽ gặp phải bệnh lý này trước 70 tuổi. Bệnh này còn có nguy cơ cao tái phát ở người có tiền sử mắc bệnh trước đó. Các loại sỏi thận: Sỏi canxi: Là loại phổ biến nhất, đặc biệt ở nam giới trong độ tuổi 20 - 30 tuổi và có khả năng tái phát cao. Canxi có thể kết hợp với các gốc oxalat, carbonat, phosphat để tạo thành những tinh thể muối lắng cặn tạo thành sỏi. Trong đó muối canxi oxalat là phổ biến, đặc biệt ở những người thường xuyên sử dụng thực phẩm chứa oxalat. Sỏi axit uric: Do sự rối loạn chuyển hóa axit uric trong cơ thể. Loại này thường liên quan đến bệnh gout, vì thế xuất hiện chủ yếu ở nam giới. Sỏi cystin: Gặp ở những bệnh nhân mắc chứng rối loạn xystin (xystin niệu) di truyền. Sỏi struvite: Thường gặp ở phụ nữ, là kết quả của sự nhiễm khuẩn lâu dài đường tiết niệu. Sỏi struvite phát triển nhanh chóng và dễ gây tắc đường tiết niệu. Sỏi phosphat: chủ yếu là sỏi Amoni magie photphat có kích thước lớn, chủ yếu do nhiễm khuẩn proteus tiết niệu. 2. Nguyên nhân Sỏi thận có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Các nguyên nhân chủ yếu thường liên quan đến thói quen sinh hoạt hàng ngày. Có thể điểm qua một số nguyên nhân gây nên bệnh lý này sau đây: Uống ít nước: Khi lượng nước đưa vào cơ thể không đủ sẽ ảnh hưởng đến tuần hoàn thận. Chức năng lọc giảm, nước tiểu đặc với nồng độ các ion và muối khoáng cao, dễ kết tinh tạo sỏi. Ăn uống không phù hợp: Thói quen ăn mặn, ăn nhiều dầu mỡ cũng gây trở ngại đến tuần hoàn thận. Ngoài ra, việc sử dụng nhiều thức ăn chứa các gốc muối (điển hình là oxalat trong môn, cải, cần tây, rau muống,…) cũng làm tăng nguy cơ sỏi thận. Nhịn tiểu: Nhịn tiểu làm nước tiểu tích tụ đầy bàng quang, bể thận kéo theo tích tụ các chất khoáng. Khi thời gian tích tụ kéo dài sẽ dễ hình thành sỏi. Mắc các dị tật đường tiết niệu bẩm sinh làm cản trở sự bài tiết nước tiểu, cơ chế tương tự như nhịn tiểu. Nhiễm trùng đường sinh dục, tiết niệu cũng có nguy cơ gây nên bệnh sỏi tiết niệu. Thuốc: Một số thuốc có khả năng hình thành sỏi trong thận, đường tiết niệu như thiazide, theophylline, thuốc lợi tiểu, glucocorticoids,… 3. Triệu chứng Cơn đau xuất phát từ lưng, vùng mạn sườn dưới sau đó lan xuống vùng chậu, vùng bụng dưới. Đây là triệu chứng xảy ra do sỏi lớn di chuyển và cọ xát làm tổn thương đường tiết niệu. Bệnh nhân đi tiểu khó, đau buốt khi đi tiểu. Trong khi đi tiểu, sự di chuyển của nước tiểu kéo theo sỏi thận cũng gây đau cho người bệnh. Tiểu ra máu: là dấu hiệu của tổn thương đường tiết niệu, có thể do sỏi hoặc một số nguyên nhân khác. Nước tiểu màu bất thường hoặc có lẫn cặn: một số trường hợp sỏi nhỏ hoặc sỏi bị vỡ sẽ được bài xuất qua nước tiểu. Tiểu dắt, tiểu són: thường gặp khi sỏi đã di chuyển xuống niệu quản, bàng quang làm tắc đường dẫn nước tiểu. Bệnh nhân thường đi tiểu nhiều lần với lượng nước tiểu ít. Buồn nôn, nôn: do ảnh hưởng của sỏi đến thần kinh vùng bụng, tác động đến hệ tiêu hóa. Sốt, ớn lạnh: Là dấu hiệu của trường hợp sỏi thận gây tắc nước tiểu, nhiễm trùng đường tiết niệu. Bệnh điển hình bởi những cơn đau lưng, vùng mạn sườn 4. Chẩn đoán và điều trị Chẩn đoán: Các phương pháp được sử dụng hỗ trợ chẩn đoán bệnh: Hỏi về các triệu chứng của người bệnh kết hợp với khám lâm sàng, làm các xét nghiệm nước tiểu. Chụp X - quang phát hiện sỏi. Siêu âm ổ bụng phát hiện sỏi và các tổn thương khác ở thận, niệu quản, bàng quang. Chụp cắt lớp vi tính (CT) đường tiết niệu phát hiện sỏi và các rối loạn gây các triệu chứng tương tự. Xét nghiệm X - quang chụp thận thuốc tĩnh mạch UIV (Urographie Intraveineuse): thường áp dụng khi kết quả của các phương pháp trên chưa rõ ràng. Xét nghiệm bao gồm: pyelogram tĩnh mạch, IVP. Điều trị: Với từng trường hợp và mức độ sỏi mà có thể áp dụng những biện pháp điều trị khác nhau. Đối với trường hợp sỏi nhỏ, phát hiện sớm ở các giai đoạn đầu thì có thể sử dụng phương pháp điều trị nội khoa. Bệnh nhân sẽ được dùng các thuốc làm tăng cường bài tiết sỏi ra ngoài. Phương pháp này khá an toàn và hiệu quả cao, được khuyến khích sử dụng trong trường hợp bệnh nhẹ. Nhưng nếu trường hợp bệnh nặng, sỏi quá lớn gây tắc nước tiểu, tổn thương nghiêm trọng cho bệnh nhân thì cần can thiệp kịp thời bằng các phương pháp ngoại khoa. Các kỹ thuật có thể áp dụng như là: nội soi tán sỏi niệu quản, tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi qua da,… 5. Thói quen sinh hoạt khoa học để phòng trị sỏi thận Để phòng trị sỏi thận và có một hệ bài tiết khỏe mạnh, cần phản: Uống đủ nước mỗi ngày. Ở người trưởng thành cần khoảng 2 - 3 lít nước mỗi ngày để có một cơ thể khỏe mạnh. Giảm bớt lượng muối và các gia vị trong bữa ăn hàng ngày. Hạn chế các thực phẩm có thành phần dễ hình thành sỏi. Hạn chế sử dụng các thuốc làm tăng nguy cơ tạo sỏi khi không thực sự cần thiết. Hạn chế dung nạp mỡ, cholesterol vào cơ thể giúp giảm nguy cơ sỏi tiết niệu và các bệnh tim mạch. Không nhịn tiểu, khi có nhu cầu cần giải quyết ngay.
medlatec
1,173
Công dụng thuốc Donaberin 50 Thuốc Donaberin 50 được bào chế dưới dạng viên nén bao đường có thành phần chính là berberin clorid. Thuốc được sử dụng trong việc điều trị bệnh tiêu chảy, hội chứng lỵ, lỵ amip, lỵ trực khuẩn nhiễm khuẩn đường tiêu hóa,... 1. Donaberin 50 là thuốc gì? Mỗi viên thuốc Donaberin 50mg chứa 50mg Berberin và một số tá dược khác vừa đủ một viên nén bao đường. Berberin là alkaloid có chiết xuất từ cây Vàng đắng cùng một số dược liệu khác như Hoàng liên, Hoàng đằng, Hoàng bá dưới dạng bột có màu vàng sẫm hay tinh thể màu vàng tươi, vị đắng, tan được trang nước. Berberin và dẫn chất Berberin clorid có tác dụng trong việc tiêu diệt hiệu quả amip gây lỵ và một số vi khuẩn khác gây bệnh đường ruột. Bên cạnh đó, thuốc Donaberin 50mg còn được sử dụng làm thuốc thông mật, trong một số bệnh nhiễm khuẩn do tụ cầu và trường hợp nhiễm liên cầu khuẩn.Những năm gần đây có một số nghiên cứu đã xác định Berberin có tác dụng chống lại nhiều loại vi khuẩn gram dương, gram âm và các vi khuẩn kháng acid. Ngoài ra, nó còn tác dụng chống lại một số động vật nguyên sinh và nấm men gây bệnh.Berberin có thể được dùng ngoài để rửa mắt, điều trị lở loét, ung nhọt. Berberin clorid hấp thụ rất chậm ở đường tiêu hóa, lưu lại trong ruột trong thời gian khá dài nên thuận tiện cho việc điều trị bệnh ở đường ruột. Theo nghiên cứu, nồng độ đỉnh trong máu đạt sau 8h uống thuốc. Thuốc được bài tiết qua phân. Chỉ định sử dụng thuốc Donaberin 50 trong các trường hợp sau: Tiêu chảy, lỵ trực khuẩn, lỵ amip, hội chứng lỵ, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.Chống chỉ định sử dụng thuốc Donaberin trong trường hợp: Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc và phụ nữ có thai. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Donaberin 50 Cách dùng: Theo đường uống trực tiếp.Liều dùng: Đối với người lớn: 100 - 200mg/ lần, khoảng 2 - 3 lần/ ngày;Trẻ em: 2 - 4 tuổi: 25mg/ lần x 2 lần/ ngày;5 - 7 tuổi: 50mg/ lần x 2 lần/ ngày; 8 - 15 tuổi: 50-100mg/ lần x 2 lần/ ngày. Quá liều: Khi sử dụng thuốc Donaberin 50 hiếm khi xảy ra quá liều. Tuy nhiên, với 1 liều rất lớn có thể khiến người dùng bị nôn, tổn thương đến dịch vị. Ngoài ra, sử dụng quá liều cũng tác động không tốt đến sự hấp thụ chất dinh dưỡng của cơ thể, làm tiêu hóa kém đi. Trong trường hợp này cần ngưng sử dụng thuốc, tham vấn ý kiến của bác sĩ và đưa bệnh nhân đến bệnh viện điều trị ngay. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Donaberin 50 Tác dụng phụ: Một số người khi sử dụng thuốc có hiện tượng táo bón.Thận trọng: Cần cẩn thận khi cho trẻ em dưới 2 tuổi sử dụng thuốc bởi có thể gây loạn khuẩn đường ruột;Nên chú ý uống nhiều nước trong thời gian điều trị;Người bị rối loạn tiêu hóa, chướng bụng, đầy hơi cần lưu ý là thuốc Donaberin có thể gây táo bón khi dùng liều cao nhưng tình trạng này sẽ tự hết khi ngừng thuốc.Không dùng thuốc Donaberin cho phụ nữ có thai, có thể dùng trong thời gian cho con bú;Thuốc Donaberin không gây buồn ngủ, không ảnh hưởng đến người vận hành máy móc và lái xe.Tương tác thuốc: Khi sử dụng thuốc Berberin, nếu dùng loại thuốc khác nên uống cách xa từ 1 - 2 giờ.Khi sử dụng thuốc Donaberin 50, người dùng cần chú ý đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng, tuân theo mọi chỉ định của bác sĩ để bảo đảm hiệu quả cao, tránh được các nguy cơ xảy ra tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
671
Nguy cơ biến chứng sau đột quỵ: Ngăn từ “trứng nước” Đột quỵ não là một biến cố nguy hiểm với khả năng tác động sâu rộng đến hệ thần kinh và nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Nguy cơ biến chứng sau đột quỵ là rất cao. Những biến chứng đó là gì và làm cách nào để ngăn chặn? 1. Tìm hiểu về nguy cơ biến chứng sau đột quỵ 1.1 Nguy cơ biến chứng sau đột quỵ thường rất cao Với đặc trưng là tình trạng tổn thương các tế bào não do thiếu máu nuôi dưỡng (nhồi máu não) hoặc do máu tràn vào nhu mô não (xuất huyết não), đột quỵ có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động của não và nhiều cơ quan trong cơ thể. Tỷ lệ tử vong ở người bị đột quỵ lên tới 50%. Đặc biệt nguy cơ gặp biến chứng sau đột quỵ là rất cao. Các thống kê cho thấy có đến 80% bệnh nhân chịu những di chứng và tổn thương nặng nề sau cơn đột quỵ. Yếu, liệt vận động là biến chứng phổ biến sau đột quỵ. 1.2 Nguy cơ biến chứng sau đột quỵ phụ thuộc vào những yếu tố nào? Tùy thuộc vào vị trí não bị ảnh hưởng, mức độ và thời gian thiếu hụt máu, oxy, dinh dưỡng mà người bệnh đột quỵ sẽ gặp phải các biến chứng khác nhau. Nếu chỉ bị đột quỵ nhẹ, tình trạng thiếu máu hoặc vỡ mạch máu não xảy ra ở những vị trí không quan trọng, lượng máu thiếu ít,… thì sau một thời gian người bệnh có thể phục hồi. Ngược lại, trường hợp nhồi máu hoặc xuất huyết ở các mạch máu lớn, quan trọng ở não thì việc phục hồi sẽ trở nên khó khăn hơn. Khoảng 30% các trường hợp không thể phục hồi sau đột quỵ não. 2. Các biến chứng sau đột quỵ não thường gặp 2.1 Phù não Phù não là tình trạng não bị sưng lên và tăng kích thước. Thông thường những trường hợp đột quỵ nặng sẽ gây ra phù não ở mức độ nghiêm trọng. Hiện tượng phù não sẽ gây tăng áp lực nội sọ, ngăn cản dòng máu lên não, làm mất đi lượng oxy cần thiết để não hoạt động. Lúc này, đường tuần hoàn rời khỏi não cũng bị chặn, khiến tình trạng phù não càng nặng nề thêm, gây tổn thương và chết tế bào não. 2.2 Viêm phổi Viêm phổi là vấn đề về hô hấp rất phổ biến, là biến chứng của nhiều căn bệnh, trong đó có đột quỵ. Nguyên nhân của tình trạng này thường xuất phát từ việc người bệnh gặp khó khăn khi nuốt, khiến thức ăn, đồ uống đi vào phổi, gây sặc hoặc viêm phổi. 2.3 Trầm cảm Trầm cảm là tình trạng rất phổ biến sau đột quỵ. Do người bệnh thường phải nằm một chỗ lâu, mất khả năng thực hiện các công việc hàng ngày, tự ti về bệnh tật… nên dễ dẫn đến những cảm xúc tiêu cực. Tình trạng này có thể trở nên tồi tệ hơn với những người đã bị trầm cảm trước đột quỵ. Nguy cơ trầm cảm sau đột quỵ tương đối cao. 2.4 Loét do tỳ đè Do bị mất khả năng vận động nên người bệnh thường phải nằm hoặc ngồi yên một chỗ trong thời gian dài, dẫn đến tình trạng viêm loét. 2.5 Rối loạn hoặc mất chức năng ngôn ngữ đột ngột Sau đột quỵ, một số người bệnh có thể bị mất khả năng nói, diễn dạt những câu từ đơn giản. Người bị hội chứng này sẽ gặp vấn đề khó nói, nói không đầy đủ, nói những từ vô nghĩa, không hiểu người khác nói gì… 2.6 Động kinh Sau đột quỵ, não có thể hoạt động bất thường, gây ra co giật, động kinh. 2.7 Giảm khả năng vận động, co cứng các chi Tai biến mạch máu não có thể khiến cơ bắp tại các chi bị co cứng, dẫn đến suy giảm nghiêm trọng khả năng vận động của bệnh nhân. Nhiều người có thể bị yếu hoặc liệt, co cứng một tay, gây đau vai. 2.8 Tắc nghẽn mạch máu Giảm vận động có thể ảnh hưởng đến tuần hoàn, khiến các cục máu đông hình thành trong các mạch máu ở chân, gây ra chứng nghẽn mạch máu như bệnh động mạch ngoại biên, suy giãn tĩnh mạch… 2.9 Nhiễm trùng đường tiết niệu, bàng quang Điều này có thể xảy ra khi một ống thông foley được đặt để thu nước tiểu của bệnh nhân đột quỵ không thể kiểm soát chức năng bàng quang. 2.10 Giảm hoặc mất thị lực Nếu dây thần kinh điều khiển thị lực bị tổn thương, người bệnh có thể bị giảm/mất thị lực. 3. Khả năng phục hồi sau đột quỵ Theo WHO, việc phục hồi chức năng sau đột quỵ chia thành 4 giai đoạn. – Giai đoạn phục hồi sớm: Diễn ra khoảng 48 giờ đầu sau khi bệnh nhân được cứu sống. – Giai đoạn “vàng”: Diễn ra từ sau 48 giờ đến 3 tháng. Đây được xem là giai đoạn “vàng” trong phục hồi sau đột qụy, tuy nhiên thực tế không phải bệnh nhân tiếp cận sớm được giai đoạn. – Giai đoạn phục tốt nhưng diễn ra cậm: Giai đoạn này thường trong khoảng từ 3 – 6 tháng sau đột quỵ. Đây là là giai đoạn phục hồi tốt nhưng thường chậm hơn. – Giai đoạn mạn tính: Bệnh nhân chuyển sang giai đoạn mạn tính 6 tháng, bệnh nhân chuyển sang giai đoạn mạn tính. Sau 1 năm, tổn thương do đột quỵ cơ bản đã định hình, khả năng phục hồi thường rất thấp. 4. Phòng ngừa đột quỵ xảy ra và gây biến chứng Để ngăn các biến chứng của đột quỵ thì việc ngăn không cho đột quỵ xảy ra có ý nghĩa rất quan trọng. Các biện pháp được chuyên gia khuyến cáo gồm thay đổi lối sống, kiểm soát bệnh lý và tầm soát nguy cơ đột quỵ. 4.1 Thay đổi lối sống Các biện pháp thay đổi lối sống, ngăn ngừa đột quỵ gồm: – Ăn uống lành mạnh, hạn chế ăn muối, đồ ăn nhiều cholesterol xấu như mỡ, nội tạng động vật, thịt đỏ; tăng cường rau xanh và hoa quả để bổ sung chất xơ… – Không hút thuốc là và hạn chế các chất kích thích như rượu, bia, cocain,… – Vận động thể chất thường xuyên giúp nâng cao sức khỏe và giải tỏa tinh thần, đẩy lùi các căng thẳng trong cuộc sống thường ngày. – Giữ trọng lượng cơ thể ổn định với cân năng hợp lý, tránh tình trạng thừa cân béo phì. Tầm soát sớm các nguy cơ đột quỵ là biện pháp hiệu quả ngăn đột quỵ xảy ra và gây biến chứng. 4.2 Kiểm soát tốt các bệnh lý nền Nếu đang mắc các bệnh lý nguy cơ dẫn đến đột quỵ như tăng huyết áp, tiểu đường, mỡ máu, thiếu máu não, dị dạng mạch máu não, rung nhĩ, bệnh mạch vành,.. thì bạn cần tuân thủ điều trị của bác sĩ và thực hiện thăm khám thường xuyên để kiểm tra các chỉ số quan trọng, từ đó kiểm soát bệnh hiệu quả, phòng ngừa đột quỵ xảy ra. Tóm lại, đột quỵ là căn bệnh nguy hiểm có thể gây nhiều biến chứng. Để ngăn ngừa bệnh này thì sự chủ động tầm soát và điều chỉnh lối sống là rất quan trọng.
thucuc
1,294
10 mẹo chữa tắc tia sữa tại nhà hiệu quả 1. 10 mẹo hay chữa tắc tia sữa tại nhà Để thông tắc tia sữa, có rất rất nhiều mẹo hay được các mẹ áp dụng hiệu quả. Dưới đây là 10 phương pháp được chúng tôi tổng hợp lại: 1.1. Thường xuyên cho bé bú Để làm thông tia sữa, mẹ cần cho bé bú liên tục. Đồng thời, mẹ nên đổi các tư thế khác nhau để cho con bú vì mỗi tư thế cho bé bú khác nhau sẽ có tác động mạnh tới mỗi tia sữa khác nhau. Mẹ đổi càng nhiều tư thế thì sẽ có càng nhiều tia sữa, tạo ra nhiều lực hút để thông tia sữa. 1.2. Mẹo chữa tắc tia sữa bằng cách massage kết hợp hành tím Với phương pháp này, mẹ cần dùng tay massage bầu ngực nhẹ nhàng, đều đặn ở các vùng bị tắc tia sữa. Mẹ nên massage bắt đầu từ nơi tắc sữa hướng về phía núm vú, dùng 2 lòng bàn tay xoa bóp nhẹ nhàng hay bên ngực hoặc dùng 5 ngón tay chum quanh quầng vú. Phương pháp massage nên được kết hợp sử dụng hành tím để có hiệu quả cao. Cách này được rất nhiều mẹ bỉm áp dụng. Mẹ chỉ cần cắt lát hành tím rồi áp lên hai bầu ngực (không áp lên phần đầu ti). Sau đó, mẹ dùng khăn giấy mềm phủ lên và băng lại. 1.3. Mẹo chữa tắc tia sữa bằng lược dày Mẹo dân gian này được nhiều mẹ truyền tai nhau. Để làm thông tia sữa bị tắc, mẹ dùng lược dày chải đều từ trong ra ngoài của 2 bầu ngực. 1.4. Chườm nóng bầu ngực Chữa tắc tia sữa bằng cách chườm nóng bầu ngực Chườm nóng là cách dùng khăn khô cho vào nước ấm rồi đắp lên ngực. Ngoài ra, mẹ có thể dùng chai thủy tinh đựng nước ấm và lăn qua lăn lại trên bầu ngực. Mẹ lưu ý không dùng nước nóng, tránh gây trình trạng bị bỏng rát. Bên cạnh đó, tắm nước ấm với vòi hoa sen xả trực tiếp lên ngực, massage nhẹ nhàng khi tắm cũng là cách thông tia sữa hiệu quả. 1.5. Chữa tắc tia sữa bằng phương pháp uống nước lá Một số nước lá mẹ có thể đun lên để uống như lá bồ công anh, đinh lăng,… Mẹ có thể dùng nước này uống hàng ngày thay nước lọc, lá tươi hay lá đã được phơi khô đều được. Để hiệu quả cao, mẹ nên uống nước ấm, không nên uống nước quá lạnh. 1.6. Sử dụng các loại lá – Lá mít: Theo kinh nghiệm của những người đi trước, để chữa tắc tia sữa, các mẹ nên lấy 18 lá mít hơ nóng và đặt mỗi bên ngực 9 lá. Mẹ hãy đặt vào chỗ nào cứng nhất, đó là vị trí tắc sữa. Sau khi đắp xong, mẹ dùng tay xoa bóp nhẹ nhàng và ấn mạnh để xem tia sữa có chảy ra hay không. Mẹ cứ làm như vậy liên tục đến lúc có sữa, cho bé bú ngay để thông tia sữa. Khi bé đã bú xong, mẹ tiếp tục massage bầu ngực nhằm giúp thông tia sữa hoàn toàn. – Lá bắp cải: Mẹ tách từng lá bắp cải, rửa sạch và để ráo nước. Sau đó, mẹ đem số lá này hơ nóng và đắp lên ngực. Mẹ tiếp tục hơ nóng và đắp lên ngực khi lá đã bắt nóng. Trong khi đắp lá bắp cải, mẹ nên xoa bóp bầu ngực nhẹ nhàng, ấn mạnh để xem tia sữa có chảy ra hay không. Tương tự với cách dùng lá mít, mẹ cứ làm như vậy cho đến lúc thông tia sữa hoàn toàn. 1.7. Thường xuyên dùng máy hút sữa Việc sử dụng máy hút sữa giúp thông tia sữa hiệu quả Ngày nay, máy hút sữa dường như là vật dụng không thể thiếu của mỗi chị em đang cho con bú. Nó không chỉ giúp các mẹ hút cạn hết lượng sữa ra bình, dự trữ cho con bú, việc sử dụng máy hút sữa còn giúp thông tia sữa hiệu quả. Một lưu ý cho mẹ khi hút sữa là nên để chế độ massage tầm 5 phút rồi mới chuyển sang chế độ hút. Khoảng 10 phút sau khi hút, mẹ bật lại chế độ massage tầm 5 phút rồi mới hút tiếp. Chu kỳ kéo dài khoảng 20 – 30 phút. 1.8. Sử dụng miếng cao dán Một cách chữa tắc tia sữa hiệu quả và khá an toàn mà mẹ cũng không nên bỏ qua là sử dụng miếng cao dán làm từ thảo dược. Cao dán sẽ giúp làm tan các cục sữa đã bị vón cục, khơi thông dòng sữa chảy ra. 1.9. Sử dụng xôi nếp nóng Áp dụng xôi nếp nóng là cách đơn giản trong việc thông tắc tia sữa. Xôi nếp nóng được cho vào khăn vải, buộc chặt lại rồi chườm lên bầu ngực của mẹ, chườm từ ngoài vào trong. Mẹ nhớ chườm những chỗ cứng lâu hơn nhé. 1.10. Sử dụng quả đu đủ non Mẹ dùng quả đu đủ non cắt lát và hơ nóng. Dùng nó đắp lên bầu ngực sẽ cho hiệu quả nhanh chóng và an toàn cho cả mẹ và bé. Các cách thông tắc tia sữa trên đều rất đơn giản, dễ thực hiện. Các mẹ có thể làm tại nhà. 2. Mẹ cần lưu ý gì khi chữa tắc tia sữa tại nhà? Khi thực hiện các phương pháp này mẹ cần lưu ý một số điểm Tuy nhiên, khi thực hiện các phương pháp này mẹ cần lưu ý một số điểm như sau: – Không phải phương pháp nào cũng đều hiệu quả cho tất cả các mẹ, điều đó sẽ tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người. Mẹ hãy hãy thăm khám bác sĩ để nhận được tư vấn và điều trị thích hợp. – Ngay từ khi mới có dấu hiệu tắc tia sữa, mẹ nên thực hiện sớm và kiên trì các cách này để có hiệu quả nhanh nhất có thể. – Nếu trong thời thực hiện các cách trên, cơ thể mẹ xuất hiện một số dấu hiệu bất thường như ngứa, khó chịu,… thì phải dừng ngay.
thucuc
1,082
Lưu ý khi chọn máy hút sữa Sự tiện dụng mà máy hút sữa mang lại (nhất là khi người mẹ phải quay trở lại làm việc) khiến nó dần trở thành dụng cụ không thể thiếu của những người phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ. Không nên vội vàng quyết định mua máy trước khi sinh, sau khi em bé ra đời sẽ giúp người mẹ có lựa chọn mua máy hút sữa đúng đắn hơn. 1. Tần suất sử dụng máy hút sữa như thế nào? Nếu như người mẹ không bị thiếu sữa và chỉ thỉnh thoảng mới rời khỏi em bé (hoặc thời gian rời khỏi em bé ngắn), thì một chiếc máy hút sữa bằng tay đơn giản đã đủ để đáp ứng nhu cầu. Cách sử dụng rất dễ dàng, chỉ cần áp đầu hút sữa (dưới dạng phễu hình nón) lên bầu vú sau đó ấn cần bơm bằng tay để hút sữa ra ngoài.Nếu người mẹ định quay trở lại làm việc toàn thời gian hoặc cần phải rời khỏi em bé trong một khoảng thời gian tương đối, hoặc người mẹ quyết định sẽ cho em bé ăn sữa mẹ bằng bình mà không cho con bú, một chiếc máy hút sữa bằng điện sẽ là lựa chọn hợp lí hơn.Tốt nhất không nên vội vàng quyết định mua máy trước khi sinh, bởi thực tế sau khi em bé ra đời sẽ giúp người mẹ có lựa chọn mua máy hút sữa đúng đắn hơn. Nếu mẹ quyết định sẽ cho em bé ăn sữa mẹ bằng bình mà không cho con bú, một chiếc máy hút sữa bằng điện sẽ là lựa chọn hợp lí 2. Người mẹ có cần hút sữa càng nhanh càng tốt hay không? Một quá trình hút sữa từ một bên vú thông thường sẽ mất khoảng thời gian từ 10 tới 15 phút. Nếu người mẹ thường hút sữa ở nơi làm việc, hoặc không có nhiều thời gian cho việc hút sữa, thì nên lựa chọn máy hút sữa chạy bằng điện có thể hút cả hai vú một lúc. Loại máy hút sữa này vừa giúp hút nhanh, lại có thể hút song song hai bên vú nên rất tiết kiệm thời gian. 3. Số tiền mà người mẹ có thể sử dụng để mua máy hút sữa là bao nhiêu? Máy hút sữa hiện giờ đã rất thông dụng, rất nhiều nơi kinh doanh mặt hàng này với nhiều hãng sản xuất khác nhau, mẫu mã, chủng loại khác nhau, do đó các bà mẹ có thể mua ở bất kì đâu, từ các cửa hàng thiết bị y tế, các cửa hàng chuyên doanh đồ cho mẹ và bé, sàn thương mại điện tử,...Và đôi khi giá máy hút sữa sẽ rẻ hơn nếu đang có chương trình khuyến mại giảm giá. Thông thường giá máy hút sữa bằng điện sẽ cao hơn giá máy hút sữa bằng tay. Hãy nhớ đừng mượn máy hút sữa của người khác hay mua máy hút sữa đã qua sử dụng, bởi nguy cơ nhiễm khuẩn và gây hại cho em bé.Mỗi loại máy hút sữa, mỗi thương hiệu máy sẽ có mức giá khác nhau, và ở các địa điểm bán khác nhau cũng sẽ có sự chênh lệch giá nhất định. Tùy vào khả năng chi trả cũng như mục đích sử dụng mà người mẹ sẽ tham khảo và cân nhắc lựa chọn mua máy hút sữa. 4. Máy hút sữa có dễ tháo lắp và vận chuyển hay không? Hãy lựa chọn một chiếc máy có thể tháo và lắp các bộ phận một cách đơn giản, dễ dàng vệ sinh Nếu chiếc máy hút sữa mà khó tháo lắp, khó vệ sinh thì sẽ gây ra cảm giác bực bội, khó chịu và dẫn tới không muốn sử dụng. Do đó hãy nhớ lựa chọn một chiếc máy có thể tháo và lắp các bộ phận một cách đơn giản, dễ dàng vệ sinh (các bộ phận của máy mà tiếp xúc với da người và tiếp xúc với sữa hút ra cần được vệ sinh sạch sẽ sau mỗi lần sử dụng để tránh nhiễm khuẩn).Nếu người mẹ cần mang theo máy hút sữa tới nơi làm việc hoặc mang theo trong chuyến đi xa, hãy cân nhắc một chiếc máy có trọng lượng nhẹ. Một số loại máy hút sữa có kèm theo cả bộ phận cách nhiệt để lưu trữ sữa đã hút ra.Khi lựa chọn máy hút sữa cũng nên lưu ý tới mức tiếng ồn máy gây ra khi hoạt động. Một số mẫu máy hút sữa bằng điện hoạt động êm ái hơn các mẫu máy khác. Tiếng ồn của máy là một vấn đề cần nghiêm túc xem xét chọn lựa trong một số trường hợp (ví dụ người mẹ sử dụng máy tại nơi làm việc). 5. Mức độ hút sữa của máy có thể điều chỉnh được không? Mỗi cá nhân có mức cảm nhận khác nhau, với người này có thể là dễ chịu nhưng với người khác thì không. Nếu lựa chọn máy hút sữa bằng điện, hãy nhớ lựa chọn mẫu máy cho phép thay đổi cường độ hút sữa và tốc độ vòng quay. 6. Đầu hút sữa liệu có phù hợp hay không? Đầu hút sữa (dưới dạng phễu hình nón) sẽ áp lên vú và đầu vú của người mẹ. Nếu lo ngại phần đầu hút sữa quá nhỏ, hãy thử tham khảo xem bộ phận này có được sản xuất với kích cỡ lớn hơn hay không, có thể thay thế được không.Thông thường nhà sản xuất sẽ sản xuất đầu hút sữa với nhiều kích thước khác nhau để các bà mẹ có lựa chọn phù hợp. Nếu muốn hút sữa cả hai bên vú cùng một lúc, hãy nhớ lựa chọn cả hai đầu hút phù hợp và chúng đều phải được nối với bộ phận bơm cùng lúc. 7. Phải làm gì nếu phần điện của máy hút sữa có vấn đề? Nếu máy không hoạt động, hãy thử kiểm tra lại tất cả một lượt. Máy hút sữa bằng điện cần phải được cắm vào nguồn điện. Nếu phích cắm điện gặp trục trặc hoặc nguồn cấp điện có vấn đề, hãy xem máy có thể hoạt động được bằng pin hay không. Để đề phòng những trường hợp khẩn cấp, các bà mẹ nên cân nhắc giữ bên mình một chiếc bơm tay.Nếu không chắc mình nên lựa chọn mua máy hút sữa nào, hãy tham khảo người khác, như bác sĩ Sản khoa, bác sĩ Nhi khoa, hoặc người thân, bạn bè, người quen,... đã từng có kinh nghiệm sử dụng máy, để có quyết định lựa chọn đúng đắn, phù hợp nhất với bản thân. Không nhất thiết phải mua máy trước khi sinh, chờ sinh xong nếu tắt sữa hoặc bà mẹ đi làm lại sớm rồi mua máy. Khi đau vú cần phải thông tia sữa để tránh dẫn đến áp xe vú rất nguy hiểm. Bài viết tham khảo nguồn: mayoclinic.org Đang cho con bú nên ăn gì để nhiều sữa, không béo?
vinmec
1,194
Nghiên cứu mới giúp người mù sáng mắt trở lại Viện nghiên cứu mắt tại Massachusetts (Mỹ) cho biết, công trình của họ có thể giúp đảo ngược (người mù sẽ sáng mắt trở lại) được nguyên nhân hàng đầu gây mù mắt ở người. Đây là nghiên cứu mang tính chất đột phá tế bào gốc đã giúp họ lần đầu tiên tái tạo thành công giác mạc từ tế bào gốc của một người trưởng thành. Thành tựu khoa học này sẽ mang hy vọng đến cho những bệnh nhân bị bỏng, tổn thương hóa chất và những người mắc bệnh mắt. Họ đã tìm ra một cách thúc đẩy sự phát triển trở lại của mô giác mạc người để khôi phục thị lực, sử dụng một phân tử có tên gọi ABCB5, đóng vai trò như chỉ điểm của các tế bào gốc vùng rìa giác mạc rất khó phát hiện. Trong nghiên cứu, các chuyên gia đã dùng các kháng thể nhận diện ABCB5 ”chỉ điểm” các tế bào gốc cần thiết trong mô từ những người hiến tặng đã chết và sử dụng chúng để tái phát triển giác mạc người “chuẩn” về mặt giải phẫu và đầy đủ chức năng ở chuột. Khám phá của chúng tôi hiện khiến cho việc khôi phục bề mặt giác mạc trở nên dễ dàng hơn. Đây là một ví dụ tốt về nghiên cứu cơ bản có thể nhanh chóng được ứng dụng”.
medlatec
244
Công dụng thuốc Hepaur Thuốc Hepaur được dùng hỗ trợ trong điều trị bệnh lý viêm gan, bệnh não gan. Thuốc giúp tăng quá trình giải độc và tái tạo các tế bào bị tổn thương. Để hiệu rõ hơn về thuốc Hepaur hãy tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Hepaur có tác dụng gì? Thuốc Hepaur có thành phần chính là L-Ornithin L-Aspartat với hàm lượng 5000mg/10ml, bào chế dạng dung dịch tiêm.L-ornithin L-aspartat (LOLA) là dạng muối bền của hai thành phần amino acid ornithin và aspartic acid, thường được chỉ định trong các bệnh gan cấp và mạn tính, như xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan, kết hợp với tăng amoniac máu, đặc biệt là trong các biến chứng về thần kinh như bệnh não gan.L- Ornithine tham gia vào chu trình Ure, có công dụng chuyển chất độc nội sinh Amoniac thành Ure không độc và sau đó được đào thải qua thận, từ đó giúp làm chức năng gan hoạt động trở về trạng thái bình thường.L-aspartat đóng vai trò quan trọng trong chu trình Acid citric, giúp giải phóng năng lượng dưới dạng ATP, từ đó hỗ trợ và tái tạo các tế bào gan đang bị tổn thương, cải thiện triệu chứng suy nhược. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Hepaur Chỉ định:Thuốc Hepaur được dùng trong các trường hợp sau:Điều trị hỗ trợ tăng men gan trong các trường hợp bệnh nhân bị bệnh gan cấp tính hay mãn tính, xơ gan, gan nhiễm mỡ...Hỗ trợ trong trường hợp hôn mê gan và tiền hôn mê gan.Chống chỉ định:Không dùng thuốc Hepaur trong các trường hợp sau:Bệnh nhân bị nhiễm acid Lactic; nhiễm độc methanol;Bệnh nhân không dung nạp Fructose-sorbitol, thiếu men Fructose 1,6-diphosphatase.Suy thận. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Hepaur Cách dùng:Thuốc được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch chậm. Thận trọng khi cắt ống dung dịch thuốc để tránh nguy cơ các mảnh vỡ của thuỷ tinh từ vỏ ống có thể trộn lẫn vào dung dịch thuốc gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng.Liều dùng:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:Viêm gan cấp tính hay viêm gan mãn tính: Liều dùng thông thường là tiêm tĩnh mạch chậm 1 - 2 ống mỗi ngày trong tuần đầu tiên và tiếp tục dùng trong 3 - 4 tuần tiếp theo.Trong trường hợp nặng như trong bệnh lý não gan liều dùng có thể tăng lên 4 ống mỗi ngày.Trẻ em dưới 12 tuổi: Thường không được khuyến cáo sử dụng thuốc cho đối tượng này.Liều dùng thuốc chính xác sẽ được bác sĩ cân nhắc dựa trên tình trạng cụ thể của bạn. Đảm bảo dùng thuốc đúng theo hướng dẫn. 4. Tác dụng phụ của thuốc Hepaur Khi dùng thuốc bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như:Có thể gặp các tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương như có cảm giác nóng ở thanh quản;Ngoài ra thỉnh thoảng có thể xảy ra buồn nôn, tiêu chảy, rối loạn tiêu hoá;Thông báo ngay cho bác sĩ nếu như bạn có các tác dụng phụ xảy ra sau khi dùng thuốc, kể cả những tác dụng phụ không được kể trên mà bạn nghĩ do dùng thuốc gây ra. 5. Những điều cần chú ý khi dùng thuốc Hepaur Trước khi dùng thuốc cần thông báo với bác sĩ về tiền sử dị ứng với thuốc hay với bất kỳ tác nhân gây dị ứng nào khác, bệnh lý mà bạn gặp phải, bạn đang mang thai và đang cho con bú...Đây là một thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định và không tự ý sử dụng khi chưa được chỉ định. Đảm bảo việc dùng thuốc đúng chỉ dẫn.Trong trường hợp người bệnh được chỉ định dùng thuốc với liều cao thì cần kiểm tra thường xuyên nồng độ của thuốc trong máu và nước tiểu.Thận trọng khi chỉ định dùng thuốc Hepaur cho trẻ em và những người lớn tuổi.Đối với phụ nữ mang thai chỉ nên dùng thuốc khi thực sự cần thiết và trước khi dùng cần cân nhắc giữa lợi ích cũng như nguy cơ gây hại cho thai. Phụ nữ cho con bú thường không được khuyến cáo sử dụng, chỉ thực hiện khi rất cần thiết và nên tránh cho con bú khi dùng thuốc.Tương tác thuốc cũng có thể xảy ra khi dùng thuốc này với các thuốc khác, cần thông báo với bác sĩ các loại thuốc mà bạn đang dùng để đảm bảo tránh tương tác xảy ra.Bảo quản: Giữ thuốc trong bao bì kín, tránh ánh sáng, để thuốc này ở nhiệt độ phòng.Tóm lại, thuốc Hepaur là thuốc tiêm được chỉ định bởi bác sĩ. Dùng hỗ trợ trong các trường hợp bệnh lý về gan. Đảm bảo việc dùng thuốc một cách an toàn và hiệu quả, bạn không nên tự ý tiêm tại nhà khi chưa được chỉ định.
vinmec
831
Cách chữa bệnh đau lưng ở nam giới Đàn ông bị đau lưng không chỉ khiến họ khó chịu mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt, công việc,... Điều đáng nói là nam giới bị đau lưng có thể cảnh báo một số bệnh về cột sống, thận... Vậy, đàn ông bị đau lưng là bệnh gì? 1. Các cơn đau lưng ở nam giới thường gặp Cơn đau lưng có thể xuất hiện ở mọi đối tượng, độ tuổi, giới tính. Đau lưng ở nam giới xảy ra với nhiều dạng khác nhau. Tuỳ thuộc nguyên nhân, tình trạng mà các cơn đau lưng ở dạng, mức độ khác nhau.1.1 Đau thắt lưngĐàn ông bị đau thắt lưng – tình trạng thường gặp. Biểu hiện có thể dữ dội hoặc âm ỉ, đặc biệt là ở vùng thắt lưng, gần xương cụt.1.2 Đau thần kinh tọa. Dây thần kinh tọa là dây thần kinh quan trọng. Khi đàn ông bị đau dây thần kinh tọa có cảm giác đau buốt chạy dọc các vị trí mà dây thần kinh này đảm nhận. Thường là từ lưng dưới chạy xuống mông, đùi, thậm chí xuống tận bàn chân.Các cơn đau lưng này thường bắt đầu từ thoát vị đĩa đệm gây ra sự chèn ép một trong những rễ của dây thần kinh tọa. Bởi dây thần kinh tọa là dây thần kinh lớn và dài nhất.1.3 Đau cổ vai gáyĐàn ông bị đau lưng có thể đau cả vùng cổ, vai gáy. Cơn đau này có thể âm ỉ hay dữ dội với cường độ khác nhau xuất phát ở vùng cổ, bả vai 2 bên hoặc gáy. Nguồn gốc của các cơn đau này thường do cơ học, điển hình là những người có tính chất công việc phải nhìn xuống cả ngày.1.4 Đau do xẹp đốt sống. Nếu như bạn đang bị xẹp đốt sống thì các cơn đau lưng có thể xảy ra. Nguyên nhân thường xuất phát từ bệnh loãng xương, dần làm suy yếu các đốt sống và khiến đàn ông bị đau lưng.1.5 Bệnh thận“Thận hư gây đau lưng”, điều đó hoàn toàn đúng, bởi khi thận yếu hay các vấn đề ở thận như sỏi thận thường gây ra triệu chứng đau lưng với nhiều cấp độ. Đàn ông bị đau lưng có thể do mắc các bệnh thận. Các cơn đau lưng có thể lan sang cả bàn chân, mệt mỏi, thậm chí họ còn khó đứng thẳng lưng.1.6 Bệnh cơ xương khớpĐau lưng là dấu hiệu cảnh báo của bệnh cơ xương khớp như:Viêm cột sống;Thoát vị đĩa đệm;Thoái hoá cột sống;Ngoài những nguyên nhân chính trên thì còn rất nhiều yếu tố khác khiến đàn ông bị đau lưng. Điều quan trọng là cần xác định được nguyên nhân cụ thể để từ đó có được biện pháp điều trị hợp lý. 2. Cách chữa bệnh đau lưng ở đàn ông Đàn ông bị đau lưng không chỉ khiến họ khó chịu trong sinh hoạt, công việc mà còn đe doạ sức khoẻ. Vậy cách chữa bệnh đau lưng ở đàn ông thế nào?2.1 Ngủ đủ giấcĐau lưng khiến cho nam giới khó ngủ, ngủ không sâu giấc. Thiếu ngủ kéo dài khiến cơ thể mệt mỏi và ngược lại khiến cho cơn đau lưng càng nghiêm trọng. Do đó, cách chữa đau lưng ở đàn ông đầu tiên bạn có thể tham khảo là ngủ đủ giấc.Để có được giấc ngủ ngon, bạn nên chọn giường, đệm phù hợp. Không nên dùng nệm quá mềm vì có thể ảnh hưởng đến cột sống. Khi ngủ nằm ngửa có thể kê dưới gối 1 cái gối/ chăn nhỏ. Nếu nằm nghiêng có thể kê gối ở 2 đầu gối để giảm căng khó chịu, đau lưng2.2 Tư thế ngồiĐàn ông bị đau lưng, cơn đau sẽ dữ dội hơn nếu bạn ngồi trong 1 tư thế liên tục. Do đó, để chữa bệnh đau lưng ở nam giới, đừng quên thay đổi tư thế ngồi, thư giãn cơ, không ngồi/ đứng quá lâu.Nếu tính chất công việc thường xuyên phải ngồi lâu bạn có thể để một cái gối nhỏ sau lưng để giúp thư giãn.2.3 Thuốc giảm đau. Cách chữa bệnh đau lưng ở đàn ông là dùng thuốc. Cách chữa này áp dụng với các trường hợp đau dữ dội, liên tục và phải được chỉ định bởi bác sĩ. Thường thì bác sĩ có thể kê một số thuốc giảm đau.2.4 Vật lý trị liệu. Vật lý trị liệu – cách chữa bệnh đau lưng ở đàn ông khá phổ biến. Vật lý trị liệu giúp giảm áp lực lên vùng cột sống. Ngoài ra, các bài tập vật lý trị liệu còn giúp cải thiện sức khỏe cho xương khớp. Vật lý trị liệu chữa bệnh đau lưng ở nam giới như:Dùng nhiệt: hồng ngoại, túi chườm giúp làm giãn cơ, lưu thông tuần hoàn máu, giảm đau...Chống viêm: điện xung, sóng ngắn...;2.5 Châm cứu. Châm cứu cũng là cách chữa bệnh đau lưng ở nam giới thường được sử dụng. Châm cứu giúp tác động vào các huyệt đạo giúp lưu thông khí huyết, giảm đau...2.6 Tiêm thuốc. Với các đối tượng đàn ông bị đau lưng đặc biệt, bác sĩ có thể tiêm thuốc nhằm giảm đau lưng. Tùy từng tình trạng mà bác sĩ có thể dùng các loại thuốc cụ thể khác nhau. Tuy nhiên, cách này cũng chỉ giảm đau tạm thời, và cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ. Do đó, khi tiêm thuốc cho đàn ông bị đau lưng cần thận trọng.2.7 Phẫu thuật. Trường hợp đau lưng ở nam giới do các nguyên nhân từ dây thần kinh, chèn ép đĩa đệm... thì tuỳ tình trạng, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật.Những thông tin về đau lưng ở đàn ông là bệnh gì? Cách chữa bệnh đau lưng ở nam giới trên đây hy vọng giúp bạn có hướng xử trí khi gặp phải tình trạng này.
vinmec
1,012
Thuốc điều trị bệnh động mạch vành (CAD) và những điều cần biết Điều trị bệnh động mạch vành đòi hỏi sự kết hợp giữa thay đổi lối sống và sử dụng các loại thuốc điều trị bệnh động mạch vành. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các loại thuốc quan trọng trong điều trị bệnh. 1. Thuốc điều trị bệnh động mạch vành: Thuốc chẹn beta Giới thiệu thuốc chẹn beta● Thuốc chẹn beta là nhóm thuốc quan trọng trong việc điều trị CAD. Chúng hoạt động bằng cách giảm nhịp tim và hạ huyết áp, qua đó giảm gánh nặng cho cơ tim và giảm nguy cơ xảy ra đau tim, một biến chứng nguy hiểm của bệnh động mạch vành. Thuốc chẹn beta là một thuốc điều trị bệnh động mạch vành Các loại thuốc chẹn Beta:● Một số loại thuốc chẹn beta thông dụng bao gồm: Atenolol, Carvedilol, Metoprolol, Nadolol, Propranolol và Timolol. Mỗi loại thuốc này có cơ chế hoạt động nhất định và được chỉ định tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân.Lưu ý khi sử dụng:● Khi sử dụng thuốc chẹn beta, bệnh nhân cần tuân thủ nghiêm ngặt lịch trình và liều lượng do bác sĩ chỉ định. Đặc biệt, không nên ngừng thuốc đột ngột vì có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe​.Tác dụng phụ:● Các tác dụng phụ của thuốc chẹn beta có thể bao gồm mệt mỏi, chóng mặt, giảm nhịp tim và các vấn đề về hô hấp. Trong trường hợp xuất hiện tác dụng phụ, bệnh nhân cần thông báo ngay lập tức cho bác sĩ để được điều chỉnh liệu trình phù hợp. 2. Thuốc điều trị bệnh động mạch vành: Thuốc chẹn canxi Giới thiệu thuốc chẹn canxi● Thuốc chẹn kênh canxi đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường lượng oxy đến tim. Chúng làm giãn các mạch máu, giúp máu giàu oxy lưu thông đến tim một cách dễ dàng và đồng thời giảm huyết áp của người sử dụng​​.Các loại thuốc chẹn canxi● Amlodipin và Diltiazem là hai ví dụ điển hình của nhóm thuốc này. Chúng được sử dụng rộng rãi trong việc điều trị CAD, nhất là trong trường hợp cần giảm áp lực lên hệ thống mạch máu.Lưu ý khi sử dụng● Khi sử dụng thuốc điều trị bệnh động mạch vành là loại thuốc chẹn canxi, bệnh nhân cần theo dõi chặt chẽ tình trạng sức khỏe và tuân thủ liều lượng theo chỉ định. Việc điều chỉnh liều lượng cần phải dựa trên sự theo dõi y tế chuyên nghiệp.Tác dụng phụ● Tác dụng phụ của thuốc chẹn canxi có thể bao gồm đau đầu, hoa mắt, phù nề và táo bón. Trong trường hợp tác dụng phụ trở nên nghiêm trọng, bệnh nhân cần liên hệ ngay với bác sĩ. 3. Thuốc giãn mạch vành và thuốc giảm đau Giới thiệu thuốc giãn mạch vành và thuốc giảm đau● Trong quá trình điều trị bệnh động mạch vành, việc sử dụng thuốc giãn mạch vành và thuốc giảm đau có vai trò quan trọng, đặc biệt là trong việc giảm triệu chứng đau thắt ngực. Các thuốc này giúp cải thiện lưu lượng máu tới cơ tim, qua đó giảm bớt sự căng thẳng và áp lực lên cơ tim, làm giảm triệu chứng đau ngực. Người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt liệu lượng theo chỉ định của bác sĩ Cách thức hoạt động● Thuốc giãn mạch vành như nitrat và trimetazidin hoạt động bằng cách giãn các mạch máu vành, tăng lưu lượng máu chảy đến cơ tim. Điều này không chỉ giúp giảm triệu chứng đau thắt ngực mà còn cải thiện chức năng tim. Nitrat là một trong những thuốc được sử dụng rộng rãi trong nhóm này, hoạt động bằng cách giãn nở các mạch máu, giúp máu giàu oxy lưu thông đến cơ tim một cách dễ dàng.Lưu ý khi sử dụng● Khi sử dụng thuốc giãn mạch vành và thuốc giảm đau, bệnh nhân cần lưu ý đến liều lượng và thời gian sử dụng. Việc sử dụng không đúng cách có thể dẫn đến giảm hiệu quả của thuốc hoặc tăng nguy cơ p cáo mọi thay đổi cho bác sĩ. Điều này giúp bác sĩ có thể điều chỉnh liệu trình điều trị một cách phù hợp, từ đó tối ưu hóa hiệu quả điều trị. hát triển các tác dụng phụ. Đồng thời, bệnh nhân cũng cần theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe của mình và báo. Tác dụng phụ● Các tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc giãn mạch vành và thuốc giảm đau bao gồm đau đầu, chóng mặt, và hạ huyết áp. Trong một số trường hợp, bệnh nhân cũng có thể cảm thấy buồn nôn hoặc khó chịu. Nếu các tác dụng phụ này xuất hiện, bệnh nhân cần liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn và điều chỉnh phác đồ điều trị. 4. Thuốc kiểm soát các yếu tố nguy cơ khác 4.1. Thuốc kiểm soát đái tháo đường Đái tháo đường có mối liên hệ chặt chẽ với CAD. Việc kiểm soát hiệu quả tình trạng đái tháo đường có thể giúp giảm nguy cơ phát triển và tiến triển của bệnh động mạch vành. Thuốc kiểm soát đái tháo đường giúp duy trì mức đường huyết ổn định, qua đó giảm áp lực lên hệ thống tim mạch. Kết hợp với các loại thuốc kiểm soát nguy cơ khác để có kết quả điều trị động mạch vành tốt nhất 4.2. Thuốc hạ mỡ máu Mức cholesterol cao trong máu là một trong những yếu tố nguy cơ chính của CAD. Thuốc hạ mỡ máu giúp kiểm soát mức cholesterol, từ đó giảm nguy cơ hình thành mảng xơ vữa trong động mạch vành. 4.3. Thuốc hạ huyết áp Huyết áp cao là một yếu tố nguy cơ khác của bệnh động mạch vành. Việc kiểm soát huyết áp thông qua sử dụng thuốc hạ huyết áp có thể giúp giảm gánh nặng lên cơ tim và ngăn ngừa sự hình thành các biến chứng liên quan đến CAD. 5. Kết luận và khuyến nghị khi sử dụng thuốc điều trị bệnh động mạch vành Việc sử dụng thuốc điều trị bệnh động mạch vành đòi hỏi sự chính xác và kiên nhẫn. Bệnh nhân cần tuân thủ nghiêm ngặt lịch trình và liều lượng thuốc do bác sĩ chỉ định, đồng thời cần theo dõi và báo cáo mọi tác dụng phụ hay thay đổi trong tình trạng sức khỏe.Ngoài ra, việc kết hợp sử dụng thuốc với thay đổi lối sống lành mạnh là hết sức quan trọng. Bệnh nhân cần chú trọng đến chế độ ăn uống, vận động thể lực, và quản lý stress. Những yếu tố này không chỉ hỗ trợ quá trình điều trị mà còn góp phần ngăn ngừa sự phát triển của bệnh. Cuối cùng, bệnh nhân cần phối hợp chặt chẽ với bác sĩ của mình để đảm bảo nhận được phác đồ điều trị tốt nhất và hiệu quả nhất.Trên hết, mỗi bệnh nhân cần nhận thức rằng quản lý và điều trị CAD là một quá trình lâu dài, đòi hỏi sự cam kết và sự tham gia tích cực từ phía bệnh nhân. Với sự hỗ trợ của y học hiện đại và sự thay đổi tích cực trong lối sống, người bệnh có thể kiểm soát tốt bệnh tình và duy trì chất lượng cuộc sống.
vinmec
1,258
Cách chữa khàn tiếng lâu ngày hiệu quả Khàn tiếng thường gặp ở những người công việc đặc thù phải nói nhiều nhưng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo của một số bệnh tiềm ẩn. Do đó, khi bị khàn tiếng lâu ngày, nên thận trọng và đi thăm khám để điều trị sớm. 1. Khàn tiếng lâu ngày là dấu hiệu bệnh gì? Khàn tiếng là tình trạng giọng nói thay đổi, âm thanh không rõ, khó nghe hoặc người nói có cảm giác mệt do tổn thương ở dây thanh quản.Trường hợp khàn tiếng xuất hiện và kéo dài trong 1 hoặc vài ngày rồi biến mất, là điều hoàn toàn bình thường và bạn không cần phải lo lắng. Tuy nhiên, nếu khàn tiếng kéo dài quá 3 tuần có thể là dấu hiệu một số bệnh lý sau đây:1.1 Bệnh viêm thanh quản. Khàn tiếng là 1 trong những dấu hiệu điển hình của bệnh viêm thanh quản cấp tính hoặc mạn tính. Trong đó, khi mắc viêm thanh quản cấp tính, 2 dây thanh quản thường bị sưng và phù nề. Từ đó, các mép dây không thể rung linh hoạt, dẫn đến tình trạng khàn tiếng, thậm chí mất tiếng. Khi 2 dây thanh quản được phục hồi, khàn tiếng sẽ giảm dần. Tuy nhiên, nếu không được điều trị hiệu quả, viêm thanh quản cấp tính sẽ có thể chuyển sang thể mạn tính, bệnh kéo dài.1.2 Bệnh hạt xơ dây thanhĐây là 1 trong những bệnh lý thường gặp ở những người phải dùng giọng nói quá mức như ca sĩ, giáo viên, phát thanh viên và báo cáo viên.Khi mắc bệnh hạt xơ dây thanh, người bệnh thường có sức khỏe ổn định nhưng lại đi kèm dấu hiệu khàn tiếng kéo dài. Nguyên nhân chính là do phải gắng sức nói hoặc hát trong khi chứng viêm thanh quản cấp chưa được hồi phục khiến các sợi cơ trong dây thanh bị đứt.Trong trường hợp này, dịch tiết ra để hàn gắn các sợi cơ sẽ tích tụ lại thành một hạt nhỏ ở mép dây thanh (có thể xuất hiện 1 bên hoặc ở cả 2 bên) làm ảnh hưởng đến chất lượng rung của dây thanh, gây khàn tiếng và rè tiếng. Bên cạnh đó, hạt xơ dây thanh ở một mức độ nhất định có thể làm cho hai mép của dây thanh không khép sát với nhau, tạo khe hở thanh môn nên người mắc bệnh thường nhanh mệt khi phải nói. 1.3. Ung thư thanh quản Là một trong những bệnh lý ác tính gặp ở những người lớn tuổi, đặc biệt là người sử dụng thuốc lá lâu năm. Ung thư thanh quản khó phát hiện, một trong những dấu hiệu điển hình giúp chẩn đoán bệnh là tình trạng khàn tiếng kéo dài.Khi mắc ung thư thanh quản, người bệnh thường bị khàn giọng, âm thanh phát ra đục hơn bình thường, thậm chí mất tiếng. Bên cạnh đó có một số dấu hiệu đi kèm khác như rát họng, đau đầu và sốt nhẹ. 2. Cách chữa khàn tiếng lâu ngày hiệu quả Tùy vào tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ có những chỉ định sử dụng thuốc điều trị phù hợp. Bên cạnh đó, người bệnh cần phải kết hợp với chế độ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày để khắc phục vấn đề hiệu quả trong thời gian ngắn.2.1. Sử dụng thuốc trị khàn tiếng lâu ngày. Các bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc điều trị sau đây:Nhóm thuốc kháng sinh Beta-lactam: Nhằm tiêu diệt vi khuẩn gây ra một số bệnh lý liên quan đến đường hô hấp dẫn đến khàn tiếng.Nhóm thuốc kháng sinh Macrolid: Đây cũng là nhóm thuốc tác dụng khá mạnh trong điều trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, nhưng cần thận trọng khi sử dụng để tránh gây hại cho gan.Thuốc tiêu đờm: Sử dụng trong trường hợp người bệnh bị khàn tiếng lâu ngày đi kèm các triệu chứng như ho gió, ho khan và ho có đờm.Thuốc kháng viêm, chống dị ứng: Các loại thuốc được dùng thường chứa Corticoid và histamin, khắc phục tình trạng khàn giọng do dị ứng. Tuy nhiên, người bệnh chỉ nên sử dụng các loại thuốc này khi có chỉ định của bác sĩ.2.2. Sử dụng thảo dược trị khàn tiếng. Trước nay, người bệnh thường tự điều trị khàn tiếng ở nhà bằng các loại thuốc chống viêm, giảm đau, giảm ho... Tuy nhiên thuốc chỉ giúp cải thiện triệu chứng tạm thời, lại tiềm ẩn nhiều tác dụng không mong muốn. Bệnh tái đi tái lại nhiều lần còn gây ảnh hưởng chất lượng cuộc sống.Đây là lý do các sản phẩm thảo dược chứa thành phần kháng sinh, kháng viêm thực vật thân thiện với cơ thể, có thể sử dụng lâu dài mà vẫn an toàn, hiệu quả ngày càng được ưa chuộng.Trong đó, một số dược liệu phổ biến gồm rẻ quạt, bán biên liên, bồ công anh, sói rừng... có khả năng kháng khuẩn, kháng viêm tự nhiên, có tác dụng tiêu diệt virus, vi khuẩn.Rất nhiều nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng, các thành phần hóa học trong cây rẻ quạt như glucozit, iridium, tectoridin, belamcanda, tectorigenin, iridian, iris florentin, noririsflorentin, tectoridin, irigenin, methyl Irisolidone và muningin... có tác dụng tốt trong:Chữa bệnh đường hô hấp: Nước sắc từ cây rẻ quạt có công dụng trong điều trị bệnh viêm họng, khàn tiếng, đau họng, ho đờm, viêm amidan... cải thiện chức năng hô hấp.Tác dụng kháng khuẩn: Cây rẻ quạt có khả năng ức chế các chủng vi khuẩn như liên cầu tan máu, trực khuẩn ho gà, Bacillus subtilis, nhóm tụ cầu vàng và Shigella dysenteriae.Việc sử dụng sản phẩm thảo dược đúng cách sẽ giúp giảm viêm, chống phù nề, giảm sưng đau họng, cải thiện tình trạng khàn tiếng, mất tiếng hiệu quả. Đây là giải pháp trị khàn tiếng an toàn, cho khả năng tăng cường sức đề kháng, phục hồi và bảo vệ dây thanh âm bị tổn thương, ngăn khàn tiếng tái phát. 2.3. Một số cách thức chữa khàn tiếng khác Khi bị khàn tiếng lâu ngày, cùng với việc thăm khám bác sĩ và sử dụng thuốc đúng cách, trong thời gian điều trị, bạn hãy tham khảo một số lời khuyên sau để nhanh chóng lấy lại giọng nói:Hạn chế nói càng nhiều càng tốt.Uống đủ nước, tối thiểu 2 lít mỗi ngày nhưng chỉ nên dùng nước ấm, tuyệt đối không uống nước quá lạnh hoặc quá nóng.Cai thuốc lá nếu đang hút hoặc tránh các khu vực có khói thuốc lá.Không sử dụng rượu bia hay các đồ uống có chứa chất kích thích khác.Giữ ấm cho vùng hầu họng, không để gió lạnh hay nhiệt độ điều hòa quá lạnh (dưới 25 độ).Nên sử dụng thiết bị lọc và làm ẩm không khí trong phòng đặc biệt trong những ngày độ ẩm không khí thấp.Ăn uống đủ chất, nên chú ý bổ sung các thực phẩm giàu vitamin C trong chế độ ăn.Có thể dùng thêm mật ong, chanh, gừng để ngậm giúp phục hồi niêm mạc họng, giảm đau họng, khàn tiếng.Trên đây là nguyên nhân và các cách chữa khàn tiếng lâu ngày hiệu quả.
vinmec
1,233
Công dụng thuốc Jasunny Thuốc Jasunny có thành phần chính ketoconazole và clobetasol propionate, thuốc được dùng để điều trị chứng gàu, ngứa trên da đầu, viêm da tiết bã nhờn. Thuốc dạng nhũ tương dùng để gội đầu hoặc bôi trực tiếp lên da đầu. Vậy Jasunny được sử dụng như thế nào để đạt hiệu quả cao? 1. Thuốc Jasunny có tác dụng gì? Tác dụng của các thành phần trong công thức thuốc Jasunny:Ketoconazole là một hoạt chất có tác dụng chống nấm. Hoạt động chống nấm được thực hiện bằng cách ức chế enzyme cytochrome P450 14α-demethylase. Enzyme này có nhiệm vụ ức chế sinh tổng hợp triglycerid và phospholipid của nấm. Cụ thể hơn, ketoconazol ức chế sự tổng hợp lanosterol, một tiền chất cần thiết cho quá trình sinh tổng hợp ergosterol. Ergosterol cần thiết để duy trì tính toàn vẹn của màng nấm. Khi không có ergosterol, tính lưu động của màng tăng lên, do đó ngăn cản sự phát triển của nấm.Clobetasol Propionate là dạng muối propionat của clobetasol, một loại corticosteroid tổng hợp tại chỗ có đặc tính chống viêm, chống ngứa và co mạch. Clobetasol propionate phát huy tác dụng bằng cách liên kết với các thụ thể glucocorticoid trong tế bào chất, sau đó kích hoạt biểu hiện gen qua trung gian thụ thể glucocorticoid. Điều này dẫn đến tổng hợp một số protein chống viêm, đồng thời ức chế sự tổng hợp của một số chất trung gian gây viêm. Cụ thể, clobetasol propionate dường như cảm ứng các protein ức chế phospholipase A2, do đó kiểm soát việc giải phóng axit arachidonic tiền chất gây viêm từ các phospholipid màng bởi phospholipase A2.Jasunny công dụng làm giảm các triệu chứng ngứa ngáy da đầu, khó chịu... do gàu, tróc vảy da đầu, viêm da tiết bã nhờn do Pityrosporum,... 2. Cách sử dụng của thuốc Jasunny 2.1. Cách dùng thuốc Jasunny. Khi sử dụng thuốc Jasunny, người bệnh cần lấy một lượng thuốc vừa đủ ra tay. Sau đó nhẹ nhàng bôi một lớp mỏng thuốc lên vùng da bị bệnh sau khi đã thực hiện vệ sinh da và tắm rửa sạch sẽ.Lưu ý:Trước khi tiếp xúc với thuốc, cần vệ sinh tay sạch sẽ bằng xà phòng. Không nên băng kín vùng da bệnh sau khi đã sử dụng thuốcỞ những vùng da bị bệnh có lông hoặc tóc nên cắt bỏ chúng đi để tránh lông, tóc tiếp xúc trực tiếp vào vùng da bệnh gây tổn thương.Sau khi đã sử dụng thuốc trong vài ngày, nếu vùng da bị nhiễm vi nấm không có dấu hiệu thuyên giảm hoặc lây lan sang những vùng da khác, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc. Đồng thời hỏi ý kiến bác sĩ để tiến hành những biện pháp xử lý thích hợp.2.2. Liều lượng của thuốc Jasunny. Tùy thuộc vào mức độ phát triển bệnh lý, triệu chứng của tróc vảy da ở đầu và ngứa da đầu và vị trí tổn thương, liều dùng thuốc Jasunny ở mỗi bệnh nhân cũng khác nhau. Liều dùng cụ thể như sau (Dùng cho người từ 12 tuổi trở lên):Lấy khoảng 5 gam bôi lên tóc ẩm, xoa nhẹ trong 3 - 5 phút. Sau đó, rửa sạch bằng nước.Điều trị gàu, viêm da đầu: Dùng 2 lần/tuần liên tục trong 24 tuần.Dự phòng: Dùng 1 lần/tuần hoặc 1 lần/2 tuần.Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế chuyên khoa. 3. Chống chỉ định của thuốc Jasunny Các trường hợp dưới đây không sử dụng Jasunny:Người có tiền sử dị ứng với ketoconazole và các thành phần khác có trong công thức Jasunny.Vùng da có vết thương hở, không được bôi trực tiếp lên vết thương đó.Các vị trí như mặt, nách, háng hay trong âm đạo không được bôi Jasunny.Vùng da bị trứng cá hay bị viêm quanh miệng cũng không được bôi Jasunny. 4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Jasunny Người bệnh chỉ nên sử dụng thuốc Jasunny khi có sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa hoặc dược sĩ. Chính vì thế không nên tự ý mua, sử dụng thuốc để tránh gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn. Bên cạnh đó, người bệnh cũng không nên tự ý ngưng sử dụng thuốc hoặc thay đổi liều dùng thuốc khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.Ngoài ra trước hoặc trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cũng cần lưu ý những điều sau đây:Thuốc Jasunny chỉ được sử dụng ngoài da, không nuốt và tránh để thuốc tiếp xúc với mắt. Trong thời gian điều trị các bệnh lý về rối loạn da, người bệnh không nên mua và sử dụng thuốc khi không có đơn thuốc từ bác sĩ. Không nên sử dụng băng gạc che kín vùng da bị bệnh hoặc băng kín mảng da rộng trong thời gian sử dụng thuốc. Bởi điều này sẽ khiến tăng cao khả năng nhiễm độc toàn thân. Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ nếu cơ thể xuất hiện dấu hiệu dị ứng da, phát ban, ngứa ngáy hoặc bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong thời gian sử dụng thuốc. Trong thời gian điều trị những vết thương bị nhiễm vi nấm, người bệnh cần dùng thuốc cùng với những loại kháng sinh khác để tránh khỏi tình trạng nhiễm khuẩn lan rộng. Tuy nhiên việc dùng đồng thời các loại thuốc cần có sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để hạn chế quá trình tương tác thuốc. Phụ nữ có thai và đang cho con bú chỉ nên dùng thuốc khi thật sự cần thiết và có sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Bởi thành phần trong thuốc có khả năng gây hại cho thai nhi và trẻ nhỏ. Trẻ em và người lớn tuổi nếu muốn dùng thuốc, cần có sự theo dõi và chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng thuốc khi thuốc đã hết hạn hoặc thuốc bôi đã có dấu hiệu đổi màu. Không sử dụng thuốc quá số liều quy định. Hãy nói với bác sĩ nếu bạn đang sử dụng những loại thuốc điều trị khác, đặc biệt là những loại thuốc điều trị bệnh da liễu. Những loại thuốc cần chia sẻ với bác sĩ bao gồm thuốc theo toa, thuốc không theo toa, thực phẩm chức năng, các loại vitamin và thảo dược.Trước khi quyết định sử dụng thuốc, cần nói với bác sĩ về tiền sử mắc bệnh và những bệnh lý ở hiện tại của bạn. 5. Tác dụng phụ của thuốc Jasunny Bôi thuốc Jasunny lên da đầu, có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:Da đầu bị khô, nhờn rít tóc sau khi sử dụng hay một số trường hợp không sử dụng đúng hướng dẫn bị rụng tóc.Clobetasol là một hoạt chất thuộc nhóm corticoid nên khi sử dụng bôi ngoài da, có thể gây ra một số tác dụng phụ toàn thân của nhóm này.Nếu thấy các dấu hiệu bất thường nghi ngờ do sử dụng thuốc Jasunny cần báo ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời. 6. Cách bảo quản thuốc Jasunny Đậy kín nắp sau mỗi lần sử dụng.Nên bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.Bảo quản ở nhiệt độ tốt nhất là dưới 30°C.Hy vọng với những chia sẻ về thuốc Jasunny sẽ giúp quá trình sử dụng và điều trị thuốc ở bệnh nhân được hiệu quả hơn. Nếu có bất cứ vấn đề gì cần thắc mắc, có thể trao đổi trực tiếp với bác sĩ.
vinmec
1,316
Hướng dẫn cách đẻ thường như thế nào an toàn, không mất sức Rất nhiều mẹ bầu chuẩn bị lâm bồn thắc mắc đẻ thường như thế nào, làm sao để đẻ nhanh, ít mất sức nhất, cách rặn đẻ như thế nào mới đúng,..? Cho dù việc sinh thường có diễn ra đau đớn, khó khăn thế nào thì học cách thở và rặn đẻ đúng cách cũng giúp sản phụ trải qua những giây phút sinh nở dễ dàng hơn. 1. Đẻ thường là gì? Đẻ thường là việc sinh nở thông qua đường âm đạo của sản phụ. Đây là cách sinh đẻ hoàn toàn tự nhiên mà tạo hóa ban cho con người. Đẻ thường là phương pháp mà các chuyên gia y tế đều nhận định là phương pháp tối ưu nhất cho sức khỏe của bà mẹ và em bé. Đẻ thường mang đến nhiều lợi ích cho bà mẹ và em bé So với phương pháp sinh mổ lấy thai, đẻ thường có thời gian hồi phục nhanh hơn nhiều. Vì vậy, nếu mẹ không gặp bất cứ bệnh lý nào buộc bác sĩ phải chỉ định đẻ mổ thì hãy ưu tiên chọn lựa hình thức để thường để đạt được nhiều lợi ích nhất cho cả sản phụ và em bé. 2. Những giai đoạn đẻ thường 2.1. Giai đoạn 1: Giãn nở cổ tử cung dần dần Giai đoạn đầu tiên trong quá trình đẻ thường được đánh giá là gây đau đớn nhất trong quá trình đẻ thường. Khi bắt đầu chuyển dạ, mẹ sẽ có cảm giác đau hạ thấp tử cung, các cơn co tử cung ngày càng mạnh, cổ tử cung bắt đầu giãn dần ra, lúc này bác sĩ có thể đo độ dãn tử cung bằng cách khám trong. Lúc ngày người mẹ sẽ cảm thấy khá đau đớn và mệt mỏi vì phải chịu đựng những cơn đau liên tiếp. Nếu đo thời gian giữa các cơn đau có thể ghi nhận khoảng từ 1-2 phút. Sản phụ sẽ cảm nhận đau nhất ở vùng bụng, lưng dưới, nhức tầng sinh môn, nóng lạnh liên tục và chân tay run. Giai đoạn này kéo dài khá lâu tùy vào từng cơ địa mỗi sản phụ. Thời gian chờ đợi là từ khi cổ tử cung bắt đầu mở ra cho đến khi mở được từ 9 đến 10 phân. Có người mở rất nhanh nhưng cũng có người mở rất lâu, thậm chí đến vài ngày mới mở hết. Trong lúc đó sản phụ sẽ phải chịu những cơn đau ngày càng dồn dập với cường độ đau tăng lên. 2.2. Giai đoạn 2: Đẩy em bé ra ngoài Sau khi cổ tử cung đã mở ra hoàn toàn, những cơn co thắt tử cung cùng với sự can thiệp y khoa của các bác sĩ, nữ hộ sinh, thai nhi sẽ được đẩy ra ngoài cơ thể mẹ theo đường âm đạo. Mỗi sản phụ khác nhau sẽ có thời gian sinh bé khác nhau, thường thời gian rặn sinh là 1 tiếng đồng hồ. Những mẹ sinh lần đầu sẽ có thời gian rặn lâu hơn so với những mẹ đã sinh từ lần 2 trở đi, do cổ tử cung và các bộ phận sinh sản khác đã được tăng sự đàn hồi từ thời điểm sinh trước đó. Giai đoạn này bắt đầu từ lúc tử cung đã mở ra hoàn toàn cho đến khi em bé chào đời thành công. Thời điểm này mẹ vẫn sẽ cảm thấy những cơn đau và co thắt nhưng cường độ đã giảm hơn so với giai đoạn trước đó. 2.3. Giai đoạn 3: Đẩy toàn bộ nhau thai ra ngoài Giai đoạn tiếp theo sau khi em bé ra ngoài gọi là giai đoạn sổ nhau, được tính từ lúc em bé bắt đầu chào đời đến khi nhau thai được lấy hết ra ngoài. sau khi em bé đã chui hẳn ra bên ngoài thì cổ tử cung của mẹ vẫn tiếp tục co bóp để nhau thai bong hẳn ra khỏi thành tử cung và đẩy nhau ra ngoài theo đường âm đạo. Em bé sau sinh được áp da mẹ Sản phụ lúc này nên cố gắng rặn thêm để đẩy hết nhau ra ngoài cơ thể, tránh tình trạng sót nhau có thể gây nên nhiều biến chứng thai sản nguy hiểm. Tử cung sau khi đẩy hết nhau ra ngoài sẽ co dần dần lại để trở về kích thước như ban đầu trong 1 vài tuần sau sinh. 3. Hướng dẫn cách đẻ thường 3.1 Cách rặn để trong đẻ thường như thế nào? Tạo hóa đã ban cho phụ nữ thiên chức mang thai và sinh con nhưng không phải tự nhiên họ có thể biết cách đẻ thường đúng chuẩn. Trong quá trình chuyển dạ và sinh con, việc rặn đẻ đúng có ý nghĩa rất quan trọng giúp cho quá trình sinh đẻ diễn ra nhanh chóng, đồng thời làm giảm bớt sự đau đớn, mệt nhọc của mẹ trong lúc sinh thường. Nếu rặn đẻ đúng cách, sản phụ sẽ đỡ mất sức, tránh được khả năng tổn thương âm đạo, biến chứng băng huyết khi sinh và em bé cũng bị nguy cơ ngạt không khí khi phải ở trong tử cung của mẹ quá lâu. Chính vì vậy, sản phụ cần được bác sĩ và nữ hộ sinh hướng dẫn cách rặn đẻ sao cho đúng lúc và kịp thời. Sản phụ cần tham gia những lớp học tiền sản để được hướng dẫn trước kỹ thuật rặn đẻ trước khi bước vào cuộc đẻ chính thức. Có một nguyên tắc khi rặn đẻ là căn sao cho thời điểm rặn đẻ cùng với chu kỳ của cơn gò tử cung sẽ giúp cho thai nhi chui ra nhanh hơn và sản phụ cũng đỡ đau hơn. 3.2 Cách thở khi đẻ thường như thế nào? Những cơn gò tử cung khi mới bắt đầu chuyển dạ là những cơn gò ngắn, gây đau nhẹ.Càng sát lúc sinh thì thời gian gò càng dài hơn với cường độ mạnh, gây đau nhiều hơn. Khi đến thời điểm cứ 3-4 phút lại có một cơn gò là lúc sản phụ chuẩn bị bước vào giai đoạn rặn đẻ. Mỗi khi tử cung gò từng cơn là sản phụ sẽ cảm nhận đau từng cơn. Lúc này sản phụ sẽ trải qua những dấu hiệu điển hình của một cuộc đẻ thường. Đầu tiên là mẹ sẽ thấy bụng căng cứng, lúc này cơn đau xuất hiện và tăng dần lên cho đến lúc đạt cực đại. Sau đó cơn đau giảm dần đồng thời bụng sản phụ cũng mềm lại. Sản phụ cần được hướng dẫn cách thở và rặn đẻ Sản phụ cần tập trung để theo dõi những chu kỳ gò tử cung để thở đúng cách, giúp giảm cơn đau của mình. Cụ thể, khi bắt đầu cơn đau, mẹ nên hít vào bằng mũi và thở ra bằng mồm. Khi cơn đau tăng dần, mẹ cần thở nhanh hơn, dồn dập và hơi thở nông hơn. Khi cơn đau bắt đầu giảm xuống, mẹ cần thở chậm hơn, sâu hơn để lấy nhiều oxy hơn cho phổi để lấy lại sức chuẩn bị cho một chu kỳ đau tiếp theo. Thời điểm cần tập trung vào hơi thở này tương ứng với giai đoạn đầu tiên của quá trình sinh, khi mà cổ tử cung chưa giãn nở hoàn toàn. Lúc cơn đau bắt đầu xuất hiện cùng với cơn gò tử cung, mẹ cần tập trung điều chỉnh hơi thở của mình để thở nhanh dần lên, hơi thở nông và hít đường mũi sau đó thở bằng miệng. Cơn đau càng tăng nhiều thì nhịp thở càng nhanh hơn. Khi thở ra cần chu miệng để hơi thở được thoát ra nhanh tạo thành tiếng gió. Đến lúc cảm thấy bớt đau thì cần thở chậm dần lại cho đến khi hết đau hẳn thì thở dài và sâu. Tranh thủ lúc cơn đau qua đi thì cần thư giãn toàn thân và uống chút nước, sữa để lấy lại năng lượng.
thucuc
1,387
Nhu cầu chất béo ở trẻ em theo độ tuổi Chất béo là một trong những thành phần dinh dưỡng quan trọng đối với trẻ em nói riêng và đối với cơ thể nói chung. Nhu cầu chất béo của trẻ em có thể khác nhau tùy theo độ tuổi và thể trạng. 1. Chất béo đóng vai trò gì đối với trẻ em? Chất béo (hay. Lipid) là thành phần dinh dưỡng quan trọng trong khẩu phần ăn của trẻ em. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, chất béo có chức năng tham gia vào các cấu trúc của cơ thể và thậm chí ở người trưởng thành, cơ thể có đến 18% - 24% trọng lượng cơ thể là chất béo.Chất béo có mặt ở nhiều vị trí quan trọng của cơ thể như màng tế bào, các màng nội quan tế bào như ti thể, nhân,... do đó góp phần duy trì các hoạt động sống của tế bào. Không những vậy, chất béo còn có vai trò dự trữ năng lượng, điều hoạt các hoạt động và bảo vệ cơ thể trước sự thay đổi về nhiệt độ ngoài môi trường.Chức năng chính của chất béo là cung cấp năng lượng cho cơ thể và giúp cơ thể hấp thu – vận chuyển các vitamin tan trong dầu mỡ. Thông thường, 1 gram chất béo có thể cung cấp cho cơ thể 9 kcal – gấp 2 lần so với chất đạm và chất đường bột. Chất béo cũng là dung môi cho các vitamin thiết yếu nhưvitamin A,vitamin D,vitamin E vàvitamin K. Chất béo đóng vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể 2. Nhu cầu về chất béo ở trẻ em theo độ tuổi Tại Việt Nam, Viện Dinh dưỡng thuộc Bộ Y tế khuyến nghị người trưởng thành nên tiêu thụ chất béo hàng ngày từ 18% đến 25% tổng năng lượng khẩu phần ăn. Tuy nhiên, đối với trẻ em, nhu cầu chất béo hàng ngày cần phải tiêu thụ là cao hơn so với lượng khuyến nghị.Cụ thể, đối với nhóm trẻ sơ sinh đang bú mẹ, có đến 50% - 60% năng lượng của bé đều đến từ chất béo trong sữa mẹ, nên trẻ em dưới 6 tháng cần phảibú sữa mẹ hoàn toàn, đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu chất béo ở trẻ.Đối với trường hợp trẻ sơ sinh dưới 6 tháng cần phải được ăn thức ăn thay thế sữa mẹ, thì lượng chất béo phải đạt ít nhất 40% tổng năng lượng trong khẩu phần ăn.Ở trẻ em từ 6 tháng đến 11 tháng tuổi, tỷ lệ chất béo cần đạt khoảng 40% tổng năng lượng cho lứa tuổi và đối với trẻ em từ 1 đến 3 tuổi, con số này dao động từ 35% đến 40%.Để giúp ba mẹ dễ dàng hơn trong việc tính toán thành phần chất béo cho khẩu phần ăn hàng ngày của trẻ, bảng dưới đây sẽ quy nhu cầu chất béo ở trẻ thành đơn vị gram/ngày:Phụ huynh cần lưu ý rằng, cơ thể của trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 3 tuổi có xu hướng phát triển rất nhanh và acid arachidonic là một loại acid béo thiết yếu cho quá trình này. Acid Arachidonic có nhiều trong mỡ động vật. Do đó, các nhà dinh dưỡng khuyến nghị tỷ lệchất béo động vật vàchất béo thực vật trong khẩu phần ăn của trẻ nên là 70% : 30%.Tuy nhiên, khi trẻ đã bắt đầu đi học, việc kiểm soát lượng chất béo hàng ngày là cần thiết để hạn chế tình trạng thừa cân-béo phì. 3. Tình trạng béo phì ở trẻ em Nhu cầu chất béo ở trẻ nếu như không được đáp ứng đầy đủ, nguy cơ trẻ em bị suy dinh dưỡng là rất cao do không thể hấp thụ các loại vitamin cần thiết, năng lượng suy yếu, ... và cơ thể trở nên mệt mỏi.Tuy nhiên, việc đáp ứng quá mức nhu cầu chất béo cũng có mặt trái, đó là chứng béo phì ở trẻ em. Trong thời gian gần đây, có đến khoảng 25% trẻ em/thanh thiếu niên ở nhiều quốc gia bị thừa cân hoặc bị béo phì, từ đó làm tăng nguy cơ cho nhiều chứng bệnh nghiêm trọng hơn như hen suyễn, bệnh tim mạch, bệnh tiểu đường,...Bên cạnh vấn đề về sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần của bé cũng có thể chịu ảnh hưởng tiêu cực.Trẻ thừa cân/béo phì gặp nhiều khó khăn trong quá trình tiếp xúc những đứa trẻ khác và rất khó tham gia vào hoạt động thể thao. Cảm giác xấu hổ, chán nản,... sẽ khiến trẻ thu mình lại và ngày càng ít giao tiếp hơn, thậm chí có thể gây ra chứng tự kỷ, trầm cảm ở trẻ em.Quản lý chất béo trong khẩu phần ăn nhằm phòng tránh tình trạng béo phì ở trẻ em Việc kiểm soát lượng chất béo giúp ngăn ngừa tình trạng béo phì hoặc suy dinh dưỡng ở trẻ Để đảm bảo lượng chất béo bạn cung cấp cho trẻ có giá trị dinh dưỡng cao cũng như kiểm soát tốt cân nặng của bé, bạn nên chú ý những điều sau:Hạn chế cho trẻ ăn các loại thức ăn vặt/thức ăn nhanh có nguồn calo cao nhưng giá trị dinh dưỡng kém.Khuyến khích và hỗ trợ bé thực hiện các hoạt động thể chất để đốt cháy lượng chất béo bên trong cơ thể, tăng cường quá trình trao đổi chất và tăng cân lành mạnh.Không nên để bé xem TV, chơi máy tính quá nhiều vì điều này sẽ hình thành thói quen thụ động, lười tập thể dục của bé.Nhìn chung, việc đáp ứng tốt nhu cầu chất béo ở trẻ theo từng độ tuổi sẽ góp phần thúc đẩy quá trình tăng trưởng mạnh mẽ và an toàn của trẻ, hạn chế được các nguy cơ sức khỏe lâu dài.Tình trạng thiếu chất béo hoặc thừa chất béo đều có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm về sức khỏe lẫn tinh thần của trẻ, do đó, cha mẹ cần quan sát và bổ sung kịp thời nguồn dinh dưỡng quan trọng này.Ngoài ra, cha mẹ có thể cho trẻ sử dụng thực phẩm hỗ trợ có chứa vitamin và các vi khoáng chất thiết yếu như kẽm, Lysine, crom, selen, vitamin B... giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng. Vai trò của vitamin A đối với sức khỏe của trẻ em
vinmec
1,126
Chảy máu dạ dày có nguy hiểm không?điều cần quan tâm sau Chảy máu dạ dày có nguy hiểm không? Đây là băn khoăn của nhiều người. Các chuyên gia cho biết chảy máu dạ dày được gây ra bởi rất nhiều lý do và nếu không điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều những biến chứng nguy hiểm, có thể gây ảnh hưởng đến tính mạng do bị mất máu quá nhiều. Giải đáp chảy máu dạ dày có nguy hiểm không?  Các chuyên gia cho biết, tình trạng chảy máu dạ dày rất nguy hiểm cần được cấp cứu chữa trị kịp thời hiệu quả để tránh biến chứng gây đe dọa tính mạng người bệnh. Tuy nhiên tùy theo số lượng máu và cả thời gian chảy máu mà mức độ ảnh hưởng đến toàn thể trạng của người bệnh có sự khác nhau. Nếu ở mức độ nhẹ, máu sẽ chảy ra ít, khoảng từ vài chục đến vài trăm mililit khối máu. Người bệnh chỉ cảm thấy hơi mệt mỏi, không có sự thay đổi rõ rệt về toàn bộ mạch và huyết áp. Chảy máu dạ dày cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời Nếu như lượng máu chảy ra nhiều trong thời gian ngắn thì sẽ xuất hiện tình trạng làm mất máu cấp tính: Gây chóng mặt, hoa mắt, lạnh chân tay, vã mồ hôi, da niêm mạc nhạt, khó bắt, mạch nhanh nhỏ, huyết áp hạ, thở nhanh, có khi gây sốt nhẹ, vô niệu, đái ít, có khi còn nguy hiểm đến cả tính mạng người bệnh. Chảy máu ít nhưng thời gian chảy kéo dài: tuy là không thể gây nên tình trạng mất máu cấp tính nhưng dần sẽ dẫn đến tình trạng thiếu máu, làm cho da niêm mạc hơi nhợt nhạt, cơ thể nhọc mệt và còn có thể làm suy tim do thiếu máu… Chảy máu dạ dày phải làm sao? Khi phát hiện bệnh nhân có dấu hiệu chảy máu dạ dày, bạn cần nhanh chóng thực hiện các thao tác xử trí kịp thời như sau: Giữ bệnh nhân nằm yên trên giường ở tư thế đầu thấp chân cao, sinh hoạt ngay tại giường. Nếu cần, ủ ấm cho bệnh nhân. Sau đó gọi cấp cứu ngay lập tức hoặc đưa bệnh nhân tới bệnh viện để điều trị. Chế độ ăn uống cho người bị xuất huyết dạ dày Khi bị chảy máu dạ dày, người bệnh cần có chế độ ăn uống đặc biệt với mục đích bảo vệ niêm mạc dạ dày, giảm tiết acid dịch vị, và đề phòng thiếu dinh dưỡng. Theo đó, người bệnh cần lưu ý cần có chế độ ăn uống như sau: Người bệnh dạ dày cần ăn những thực phẩm giảm tiết dịch vị – Thức ăn giảm tiết acid dịch vị: mật ong, đường, bánh quy, bánh mì,.. – Sử dụng thức ăn trung hòa acid dịch vị: sữa, trứng. – Ít xơ sợi: rau củ non. (Tham khảo để biết bị xuất huyết dạ dày nên ăn hoa quả gì?) – Chế biến thức ăn nên hấp luộc, nấu chín hầm nhừ, nghiền nát hoặc xay nhuyễn để giảm kích thích tiết dịch vị và được vận chuyển nhanh qua dạ dày. Hạn chế hoặc không sử dụng thức ăn, nước uống gây kích thích niêm mạc dạ dày – Các loại nước sốt, nước luộc thịt, dăm bông, xúc xích. – Thức ăn cứng dai, nhiều xơ sợi: Thịt có gân, sụn, rau sống, rau quả nhiều chất xơ. – Thức ăn chua, dưa cà, hành muối, hoa quả chua. – Gia vị, dấm ớt, tỏi, hạt tiêu. – Rượu, chè, cà phê đặc. Cách ăn uống để tránh kích thích niêm mạc dạ dày Nội soi để được chẩn đoán điều trị bệnh dạ dày sớm – Chia thức ăn làm nhiều bữa trong ngày để nương nhẹ chức năng tiêu hóa của dạ dày. – Ăn điều độ, không để quá đói hoặc ăn quá no.
thucuc
678
Nhận diện trẻ rối loạn phát triển Trẻ rối loạn phát triển thường gặp phải các tình trạng rối loạn liên quan đến chức năng chú ý, trí nhớ, nhận thức, ngôn ngữ, giải quyết vấn đề hoặc tương tác xã hội. Những rối loạn này có thể thay đổi từ nhẹ đến nặng hay dễ kiểm soát bằng các can thiệp hành vi và giáo dục hoặc có thể cần được hỗ trợ nhiều hơn. 1. Trẻ rối loạn phát triển là gì? Trẻ rối loạn phát triển là nhóm đối tượng cần nhận được sự giúp đỡ không chỉ từ bố mẹ mà còn từ mọi người xung quanh. Trước khi tiếp cận các biện pháp hỗ trợ và điều trị trẻ rối loạn phát triển, điều đầu tiên cần làm là xác định được vấn đề của chúng.Rối loạn phát triển là một nhóm các tình trạng do rối loạn thể chất, khả năng học tập, ngôn ngữ hoặc hành vi. Những tình trạng này bắt đầu trong thời kỳ phát triển của trẻ, hậu quả có thể ảnh hưởng đến các hoạt động sinh hoạt hàng ngày và thậm chí kéo dài trong suốt cuộc đời của một đứa trẻ sau đó.Các kỹ năng như bước đi, mỉm cười và vẫy tay chào tạm biệt đều được gọi là các cột mốc phát triển. Theo thời gian, mọi trẻ em dần đạt đến các mốc quan trọng trong cách chúng chơi, học, nói, cư xử và di chuyển.Mỗi đứa trẻ sẽ phát triển theo tốc độ của riêng chúng, vì vậy không thể nói chính xác thời điểm khi nào một đứa trẻ sẽ học được một kỹ năng nhất định. Tuy nhiên, các cột mốc phát triển ở trẻ vẫn được ghi nhận để đưa ra một cách nhìn chung về những thay đổi sẽ xảy ra trong quá trình phát triển.Cha mẹ chính là người hiểu rõ con mình nhất. Nếu con bạn không đạt được các mốc quan trọng so với các trẻ cùng độ tuổi hoặc nếu bạn nghi ngờ chúng đang có vấn đề liên quan đến cách mà trẻ chơi, học, nói, hành động và di chuyển, hãy nói chuyện với bác sĩ và chia sẻ những lo lắng của bạn. 2. Theo dõi và đánh giá sự phát triển của trẻ như thế nào? Để nhận diện trẻ rối loạn phát triển một cách kịp thời, trẻ cần được theo dõi kỹ lượng. Quá trình tăng trưởng và phát triển của trẻ nên được theo dõi thông qua sự hợp tác giữa cha mẹ và các chuyên gia chăm sóc sức khỏe. Tại mỗi lần khám sức khỏe cho trẻ, bác sĩ sẽ xem xét các vấn đề hoặc chậm phát triển và nói chuyện với phụ huynh về bất kỳ mối quan tâm nào mà phụ huynh đang có.Bất kỳ vấn đề bất thường nào nhận thấy trong quá trình theo dõi sự phát triển của trẻ cần được theo dõi bằng các phương tiện sàng lọc phát triển. Sàng lọc phát triển là một bài kiểm tra ngắn để biết một đứa trẻ có đang học các kỹ năng cơ bản cần thiết hay có bị chậm phát triển hay không.Nếu một đứa trẻ chậm phát triển, chúng cần phải được giúp đỡ càng sớm càng tốt. Việc xác định và can thiệp sớm có thể có tác động đáng kể đến khả năng học các kỹ năng mới của trẻ cũng như giảm nhu cầu can thiệp tốn kém sau này. Trẻ rối loạn phát triển cần nhận được sự quan tâm của mọi người xung quanh 3. Tại sao trẻ bị rối loạn phát triển? Rối loạn phát triển có thể bắt đầu bất cứ lúc nào trong thời kỳ phát triển và thường kéo dài trong suốt cuộc đời. Hầu hết các rối loạn phát triển bắt đầu trước khi trẻ được sinh ra, nhưng một số trẻ bị rối loạn phát triển có thể xuất hiện sau khi được sinh ra do nguyên nhân chấn thương, nhiễm trùng hoặc các yếu tố khác.Hầu hết các rối loạn phát triển được cho là kết quả của sự kết hợp phức tạp giữa nhiều yếu tố. Những yếu tố này bao gồm di truyền; sức khỏe và hành vi của cha mẹ (chẳng hạn như hút thuốc và uống rượu) trong thời kỳ mang thai; các biến chứng trong khi sinh; nhiễm trùng mà người mẹ mắc phải trong khi mang thai hoặc đứa trẻ có thể mắc phải rất sớm trong đời; tiếp xúc với các chất độc hại trong môi trường ở mức độ cao, chẳng hạn như chì.Đối với một số rối loạn phát triển, chẳng hạn như hội chứng nghiện rượu ở thai nhi, nguyên nhân đã được xác định rõ là do uống rượu khi mang thai. Nhưng đối với hầu hết các dạng rối loạn phát triển còn lại, bao gồm trường hợp trẻ bị rối loạn phát triển ngôn ngữ, nguyên nhân cụ thể vẫn chưa được hiểu rõ.Một số yếu tố nguy cơ của trẻ rối loạn phát triển bao gồm:Ít nhất 25% trường hợp mất thính giác ở trẻ sơ sinh là do mẹ bị nhiễm trùng trong thời kỳ mang thai, chẳng hạn như nhiễm trùng cytomegalovirus (CMV); sang chấn lúc sinh và chấn thương đầu.Một số nguyên nhân phổ biến nhất được biết đến của rối loạn trí tuệ bao gồm hội chứng nghiện rượu ở thai nhi; rối loạn di truyền và bất thường nhiễm sắc thể, chẳng hạn như hội chứng Down và hội chứng nhiễm sắc thể X dễ vỡ; một số bệnh nhiễm trùng khi mang thai.Tiền sử gia đình có người mắc chứng tự kỷ làm tăng nguy cơ mắc chứng rối loạn phổ tự kỷ ở trẻ.Trẻ sơ sinh nhẹ cân, sinh non, đa thai và nhiễm trùng trong thời kỳ mang thai có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc nhiều rối loạn phát triển.Bệnh vàng da ở trẻ sơ sinh không được điều trị có thể gây ra một loại tổn thương não được gọi là kernicterus. Trẻ em mắc chứng kernicterus có nhiều khả năng bị bại não, mắc phải các vấn đề về thính giác và thị lực, các vấn đề về răng miệng. Phát hiện và điều trị sớm bệnh vàng da ở trẻ sơ sinh là một biện pháp có thể ngăn ngừa chứng kernicterus.Rối loạn phát triển có thể xảy ra ở tất cả các nhóm chủng tộc, dân tộc và kinh tế xã hội. Các ước tính gần đây ở Hoa Kỳ cho thấy khoảng 1 trong 6 (tương đương 17%) trẻ em từ 3 đến 17 tuổi bị một hoặc nhiều rối loạn phát triển được liệt kê bên dưới:Rối loạn tăng động giảm chú ý. Hội chứng tự kỷ. Bại não. Mất thính lực. Rối loạn học tập. Trẻ bị rối loạn phát triển ngôn ngữ. Trong hơn một thập kỷ, Mạng lưới Giám sát Tự kỷ và rối loạn Phát triển (ADDM) của CDC Hoa Kỳ đã theo dõi số đặc điểm của trẻ em mắc chứng rối loạn phổ tự kỷ, bại não và thiểu năng trí tuệ trong một số cộng đồng đa dạng trên khắp Hoa Kỳ. trẻ rối loạn phát triển ngôn ngữ nguyên nhân vẫn chưa được làm rõ 4. Bố mẹ nên làm gì khi có trẻ rối loạn phát triển? Không chỉ riêng những đứa trẻ rối loạn phát triển, mà bố mẹ và người chăm sóc trẻ đều cần các chương trình chăm sóc sức khỏe tương tự như các vấn đề sức khỏe khác. Mục đích của phương pháp này là để họ có thể sống khỏe mạnh, năng động và là một phần của cộng đồng. Hiểu đúng về tình trạng trẻ rối loạn phát triển giúp bố mẹ có cái nhìn tích cực và khách quan hơn. Trẻ rối loạn phát triển không phải là một khiếm khuyết không thể khắc phục hay cải thiện.Trẻ rối loạn phát triển không có nghĩa là chúng không khỏe mạnh hoặc không thể khỏe mạnh. Khỏe mạnh có ý nghĩa như nhau đối với tất cả mọi người, sống khỏe mạnh giúp chúng ta có thể có một cuộc sống năng động và đầy đủ. Một số tình trạng sức khỏe khác ở trẻ, chẳng hạn như hen phế quản, các triệu chứng tiêu hóa, chàm, dị ứng da,và đau nửa đầu được phát hiện là phổ biến hơn ở trẻ em bị rối loạn phát triển. Vì vậy, điều đặc biệt quan trọng đối với trẻ rối loạn phát triển là phải được đi khám bác sĩ thường xuyên. Bố mẹ cần giúp đỡ những đứa trẻ này bằng cách lưu ý để sức khỏe về mặt thể chất, tinh thần và các cột mốc quan trọng khác trong quá trình phát triển của chúng.
vinmec
1,487
Khi nào nên xét nghiệm chỉ số men gan và thực hiện tại đâu Xét nghiệm chỉ số men gan là biện pháp quan trọng giúp mỗi cá nhân chủ động ngăn ngừa nhiều bệnh lý nguy hiểm, bảo vệ sức khỏe. Tuy nhiên, khi nào nên xét nghiệm và thực hiện tại đâu nhanh chóng, chính xác luôn là băn khoăn của nhiều người. 1. Vai trò của chỉ số men gan chỉ số men gan là xét nghiệm dùng để đánh giá tình trạng tổn thương, hoại tử ở gan nếu có. Các xét nghiệm chỉ số men gan thường dựa vào nồng độ AST và ALT có trong cơ thể. Thông qua các chỉ số này, bác sĩ sẽ xác định được tình trạng của gan, từ đó tiến hành lựa chọn phương pháp kiểm soát, điều trị phù hợp, kịp thời. Chỉ số men có trong gan ở mức độ bình thường phải đảm bảo các thông số sau: ALT nhỏ hơn 40U/L. GGT nhỏ hơn 60U/L. AST nhỏ hơn 40 U/L. ALP từ 30 đến 115 U/L. 2. Những đối tượng nào nên tiến hành xét nghiệm Quá trình xét nghiệm chỉ số men gan giúp mỗi cá nhân chủ động kiểm soát tình trạng sức khỏe, xác định mức độ tổn thương và thực hiện theo dõi, điều trị bệnh nếu có. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan thường có một số biểu hiện sau: Nước tiểu xuất hiện màu sẫm hơn so với bình thường. Chướng bụng, chán ăn, phân nhạt màu. Cơ thể mỏi mệt, ốm yếu, tính tình cáu gắt. Da và mắt có dấu hiệu hoàng đản (hay còn gọi là vàng da, vàng mắt). Tuy nhiên, những triệu chứng trên thường tương tự với nhiều bệnh lý khác. Bên cạnh đó, những bệnh lý liên quan đến gan thường ít có dấu hiệu, biểu hiện cụ thể, vì vậy xét nghiệm trên nên được tiến hành với những đối tượng có nguy cơ cao sau: Người thường xuyên sử dụng bia rượu. Người sống trong gia đình có đối tượng đã từng mắc bệnh lý liên quan đến gan. Đối tượng dư thừa cân nặng, đặc biệt là có kèm theo bệnh lý đái tháo đường, tăng huyết áp. Đối tượng đang bị tấn công bởi các nhóm virus có hại cho gan. Đang trong quá trình điều trị bệnh có sử dụng các nhóm thuốc gây ảnh hưởng đến chức năng gan. 4. Biện pháp phòng ngừa men gan cao Men gan tăng cao nếu không sớm tiến hành kiểm soát, điều trị có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe bệnh nhân. Bên cạnh đó, tình trạng chỉ số men gan cao kéo dài có thể hình thành nên nhiều bệnh lý nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng. Do đó, mỗi cá nhân cần chủ động trong việc bảo vệ sức khỏe, hạn chế các tác nhân hình thành bệnh tật nói chung và tăng cao chỉ số men gan nói riêng. Một số biện pháp giúp chủ động phòng tránh tăng men gan như: Hạn chế hoặc bỏ thói quen sử dụng thuốc lá. Tránh sử dụng thường xuyên các chất có cồn như bia, rượu,... Tránh các loại thực phẩm chức nhiều chất béo, đường, thức ăn nhanh, cay nóng. Sử dụng các loại thảo mộc tự nhiên có công dụng kích thích quá trình tái tạo và phục hồi gan. Có thói quen tập luyện thể dục phù hợp với thể lực cơ thể mỗi ngày. Hạn chế lao động quá sức, làm việc nặng nhọc. Không duy trì thói quen thức khuya, nên ngủ sớm trước 23h. Quá trình sử dụng thuốc nên được tư vấn, tránh tự ý sử dụng dẫn đến những hậu quả có hại cho sức khỏe nói chung và chức năng gan nói riêng. Nên có thói quen khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt là những đối tượng đã có tiền sử bệnh lý liên quan đến gan.
medlatec
642
Công dụng thuốc Ticarlinat 1,6g Thuốc Ticarlinat 1,6g thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm truyền. Sau đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Ticarlinat 1,6g. 1. Thuốc Ticarlinat 1,6g có tác dụng gì? Thuốc Ticarlinat 1,6g có tác dụng gì? Ticarlinat 1,6g được điều chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm truyền, đóng gói theo quy cách hộp 1 lọ hoặc hộp 10 lọ.Thuốc Ticarlinat 1,6g được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, da và mô mềm, tiết niệu và sinh dục;Điều trị viêm tủy, nhiễm khuẩn huyết, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn hỗn hợp sau phẫu thuật. 2. Liều dùng và công dụng của thuốc Ticarlinat 1,6g 2.1. Liều dùngĐối với người lớn. Liều dùng thông thường cho bệnh nhiễm khuẩn là tiêm tĩnh mạch liều 3,1g/ 4 giờ. Thời gian sử dụng là 3 hoặc 4 tuần, phụ thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng;Liều dùng điều trị viêm nội mạc tử cung:Nếu nhiễm trùng ở mức độ vừa: Tiêm tĩnh mạch liều 50mg/ kg được tính theo ticarcillin trong 6 giờ;Nếu nhiễm trùng ở mức độ nặng: Tiêm tĩnh mạch liều 50mg/ kg được tính theo ticarcillin trong 4 giờ. Thời gian sử dụng liệu pháp tiêm nên được tiếp tục trong tối thiểu 24 giờ sau khi bệnh nhân hết sốt, hết đau đớn và số lượng bạch cầu đã bình thường hóa. Nếu nhiễm Chlamydia ở bệnh nhân sau sinh muộn được khuyến cáo điều trị bằng doxycycline trong 14 ngày và nên ngừng việc cho con bú.Đối với trẻ em. Liều dùng thông thường được khuyến cáo cho trẻ em mắc bệnh nhiễm trùng ổ bụng.Ở trẻ sơ sinhĐộ tuổi từ 0-4 tuần, cân nặng 1199 g trở xuống: Liều tiêm tĩnh mạch 75 mg/ kg được tính theo ticarcillin mỗi 12 giờ;Độ tuổi từ 0-6 ngày, cân nặng lúc sinh 1200-2000g: Liều tiêm tĩnh mạch 75 mg/ kg được tính theo ticarcillin mỗi 12 giờ;0-6 ngày, cân nặng 2001g trở lên: Liều tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg được tính theo ticarcillin) mỗi 8 giờ;Độ tuổi 7 ngày đến 4 tuần, cân nặng lúc sinh 1200-2000g: Liều tiêm tĩnh mạch 75 mg/ kg được tính theo ticarcillin mỗi 8 giờ;Độ tuổi 7 ngày đến 4 tuần, cân nặng 2001g trở lên: Liều tiêm tĩnh mạch 100 mg/kg được tính theo ticarcillin mỗi 8 giờ;Với trẻ sơ sinh đủ tháng: Liều tiêm tĩnh mạch 200-300mg/ kg/ ngày được tính theo ticarcillin chia mỗi 6-8 giờ.Ở trẻ 3 tháng tuổi trở lên. Nếu trẻ nặng nhỏ hơn 59kg:Mức độ nhiễm trùng từ nhẹ đến vừa: Liều tiêm tĩnh mạch 25-50mg/ kg được tính theo ticarcillin mỗi 6 giờ.Mức độ nhiễm trùng nặng: Liều tiêm tĩnh mạch 50mg/ kg được tính theo ticarcillin mỗi 4 giờ, có thể thay thế bằng liều tiêm tĩnh mạch từ 50-75mg/ kg được tính theo ticarcillin mỗi 6 giờ.Nếu trẻ nặng hơn 60kg:Mức độ nhiễm trùng từ nhẹ đến vừa: Liều tiêm tĩnh mạch là 3,1g mỗi 6 giờ.Mức độ nhiễm trùng nặng: Liều tiêm tĩnh mạch là 3,1g mỗi 4 giờ.Trẻ em mắc bệnh nhiễm trùng khớp dùng liều thông thường.2.2. Cách dùng. Thuốc Ticarlinat 1,6g được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch. Người bệnh cần thực hiện theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và nhân viên y tế. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ticarlinat 1,6g 3.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Ticarlinat 1,6g trong những trường hợp sau đây:Người có tiền sử dị ứng với penicillin và các beta-lactam khác;Người có tiền sử suy gan do dùng nhóm penicillin;Người có bạch cầu đơn nhân tăng.3.2. Tác dụng phụ. Trong quá trình sử dụng thuốc Ticarlinat 1,6g người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Tiêu hóa: Tiêu chảy nhẹ, đầy hơi, đau bụng, buồn nôn hoặc nôn mửa;Cơ xương khớp: Đau khớp hoặc đau cơ;Hệ thần kinh: Đau đầu;Da liễu: Phát ban da hoặc ngứa;Đau, sưng, hoặc nóng rát nơi tiêm thuốc;Nhiễm nấm âm đạo (ngứa hoặc tiết dịch).Tác dụng phụ ở mức độ nghiêm trọng:Tiêu hóa: Tiêu chảy có nước hoặc có máu;Tiết niệu: Có máu trong nước tiểu, muốn đi tiểu gấp, đi tiểu đau hoặc khó khăn;Dễ bầm tím hoặc chảy máu, suy nhược bất thường;Khô miệng, khát nước, lú lẫn, đi tiểu nhiều, đau cơ hay yếu cơ, nhịp tim nhanh, cảm thấy choáng váng, ngất xỉu;Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;Sốt, đau họng và đau đầu với phồng rộp ngứa, bong tróc và phát ban da đỏ;Đau ngực;Co giật.3.3. Thận trọng. Thận trọng khi sử dụng thuốc Ticarlinat 1,6g trong những trường hợp sau đây:Người mắc bệnh suy gan;Người mắc suy thận nặng phải điều chỉnh liều;Cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú;Hiện nay, vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ về tác dụng của thuốc với khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Mặc dù vậy, người bệnh vẫn cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.3.4. Tương tác thuốc. Tương tác thuốc Ticarlinat 1,6g có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Thận trọng khi sử dụng kèm với thuốc chống đông máu như heparin, warfarin, vì nguy cơ chảy máu có thể tăng lên;Thận trọng khi sử dụng kèm với Probenecid bởi vì có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của clavulanic + ticarcillin;Thận trọng khi sử dụng kèm với kháng sinh nhóm tetracyclin như doxycycline, vì các thuốc này có thể làm giảm tác dụng của clavulanic + ticarcillin;Thận trọng khi sử dụng kèm với Methotrexate, vì nguy cơ tác dụng phụ của methotrexate có thể tăng lên do clavulanic + ticarcillin;Thận trọng khi sử dụng kèm với kháng sinh nhóm aminoglycosid như gentamicin, mycophenolate hoặc thuốc tránh thai đường uống, vì hiệu quả của các thuốc này có thể giảm do clavulanic + ticarcillin.Để tránh tương tác thuốc, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về những loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng mà bạn đang sử dụng để bác sĩ cân nhắc và đưa ra những chỉ định đúng nhất.Thuốc Ticarlinat 1,6g thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm truyền. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và nhân viên y tế.
vinmec
1,122
Cách phòng ngừa viêm phổi hiệu quả Viêm phổi là bệnh phổ biến thường gặp trong các bệnh về đường hô hấp, bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi và gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của người bệnh. Tuy nhiên cũng có những cách phòng ngừa viêm phổi hiệu quả mà ít người biết. Các cách phòng ngừa viêm phổi hiệu quả: 1. Bú sữa mẹ Trẻ phải được bú sữa mẹ hoàn toàn trong sáu tháng đầu đời và kéo dài cho đến khi trẻ được 18 – 24 tháng nhằm tăng cường hệ miễn dịch, giúp trẻ có sức đề kháng cao, ngăn ngừa nguy cơ mắc viêm phổi. 2. Rửa tay thường xuyên khi chăm sóc trẻ Người chăm sóc trẻ phải rửa tay thường xuyên, sử dụng nguồn nước sạch và giữ gìn vệ sinh môi trường nhằm bảo vệ trẻ chống lại các mầm bệnh gây viêm phổi, tiêu chảy và các bệnh khác. 3. Giữ vệ sinh nhà cửa sạch sẽ Khử sạch không khí ô nhiễm trong nhà, đặc biệt là khói từ các bếp lò không an toàn sẽ giúp làm giảm nguy cơ viêm phổi nặng ở trẻ. 4. Bổ sung kẽm Các nghiên cứu cũng đã cho kết quả rằng, chỉ cần khoảng 70mg kẽm mỗi tuần cũng có thể giúp ngăn ngừa các nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính và tiêu chảy. Từ đó, làm giảm nguy cơ viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi. 5. Chế độ dinh dưỡng Một chế độ ăn uống cân bằng và chứa nhiều protein là điều cần thiết để tăng cường hệ thống miễn dịch. Ngoài ra, các loại thực phẩm giàu vitamin A và C như cam quýt và hoa quả… giúp ngăn ngừa các bệnh như viêm phổi. 6. Tránh cho bé ăn đồ lạnh Mùa hè thời tiết nóng bức khó chịu, nhưng không nên cho trẻ ăn uống đồ lạnh. Việc ăn quá nhiều kem và thực phẩm để lâu trong tủ lạnh càng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh đường hô hấp ở trẻ, trong đó có viêm phổi. 7. Không để trẻ hít phải khói thuốc lá Tình trạng ô nhiễm không khí do cha mẹ hút thuốc lá trong nhà cũng có thể làm cho trẻ dễ bị nhiễm bệnh, đặc biệt là nếu hệ thống miễn dịch của trẻ bị tổn thương do bệnh sởi, HIV, hoặc từ các bệnh khác. 8. Tiêm chủng   Vắc xin phòng ngừa phế cầu khuẩn (PCV) thường được sử dụng để tiêm cho trẻ em và người lớn. Ngoài ra, các bác sĩ khuyến cáo trẻ em nên tiêm vaccine ngừa cúm hàng năm vì trẻ sẽ dễ bị viêm phổi sau khi mắc bệnh cúm thông thường.
thucuc
470
Công dụng thuốc Superkan Thuốc Superkan có thành phần hoạt chất chính là cao khô lá bạch quả. Thuốc Superkan được sử dụng để điều trị mất trí nhớ ngắn hạn, thiếu nhạy bén và minh mẫn tâm thần, kém tập trung, trầm cảm, trạng thái lão suy, hội chứng khập khiễng cách hồi, bệnh lý về võng mạc hay các hội chứng thuộc thiểu năng tai trong đối với người cao tuổi. 1. Thuốc Superkan là thuốc gì? Thuốc Superkan có thành phần chính là cao khô lá bạch quả. Thuốc Superkan thuộc nhóm thuốc có nguồn gốc từ thảo dược. Thuốc Superkan được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói hộp gồm 6 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên hoặc hộp gồm 2 vỉ, mỗi vỉ chứa 15 viên nén bao phim.1.1. Dược lực học của thành phần chính. Theo kết quả nghiên cứu trên in vitro thì cao bạch quả có các công dụng chính cụ thể như sau:Cao bạch quả có công dụng điều hòa vận mạch đối với toàn bộ mạch máu: Động mạch, mao mạch, tĩnh mạch. Tác dụng của hoạt chất phụ thuộc vào liều lượng và thay đổi tùy theo tính chất, đường kính và nguồn gốc của mô mạch máu. Ngoài ra, thành phần này còn phụ thuộc vào trương lực cơ bản và tình trạng của thành mạch, kích thích sự tiết EDRF từ nội mô (Endothelium derived relaxing factor).Cao bạch quả có công dụng chống phù mạch ở não lẫn ngoại biên, che chở hàng rào máu não, máu - võng mạc.Cao bạch quả cũng có công dụng ức chế yếu tố hoạt hóa tiểu cầu, ngăn chặn hiện tượng kết tập tiểu cầu, dự phòng sự tạo thành huyết khối và bệnh lý tai biến mạch máu não.Cao bạch quả có công dụng bảo vệ các nơron ở não và các tế bào thần kinh cảm giác.Cải thiện tuần hoàn máu: Thuốc Superkan có tác dụng làm giảm độ nhớt máu và tăng độ đàn hồi của hồng cầu, bạch cầu, từ đó làm tăng tuần hoàn máu.1.2. Dược động học của hoạt chất chính. Khả năng hấp thu: Cao bạch quả hấp thu hoàn toàn qua đường uống. Thuốc Superkan chủ yếu được hấp thu ở phần trên của đường tiêu hóa. Nồng độ của hoạt chất đỉnh đạt được sau 1,5 giờ.Khả năng phân bố: Thuốc Superkan được phân bố chủ yếu ở mắt, các loại mô hạch và thần kinh, đặc biệt là vùng dưới đồi, hồi hải mã và thể vân.Khả năng chuyển hóa và thải trừ: Thuốc Superkan thải trừ qua đường niệu, thời gian bán hủy trung bình khoảng 4,5 giờ. 2. Thuốc Superkan điều trị bệnh gì? Thuốc Superkan được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Ðiều trị mất trí nhớ trong thời gian ngắn, thiếu nhạy bén và minh mẫn tâm thần, kém tập trung, bệnh trầm cảm.Điều trị trạng thái lão suy kể cả bệnh lý Alzheimer.Điều trị hội chứng khập khiễng cách hồi, điều trị bệnh võng mạc, các hội chứng thuộc thiểu năng tai trong (đau đầu, chóng mặt, lãng tai, ù tai) đối với những người cao tuổi.Hỗ trợ điều trị những di chứng gặp phải sau đột quỵ, chấn thương sọ não. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Superkan 3.1. Cách dùng thuốc Superkan. Thuốc Superkan được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thích hợp sử dụng theo đường uống, dùng sau bữa ăn.3.2. Liều dùng của thuốc Superkan. Liều điều trị đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: liều dùng 2 viên x 2 - 3 lần/ ngày, mỗi đợt dùng trong thời gian từ 4 đến 6 tuần. Bạn cũng có thể sử dụng thuốc Superkan trong thời gian dài.Lưu ý: Liều dùng như trình bày ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe và mức độ nghiêm trọng của bệnh với từng người khác nhau. Để có liều dùng cụ thể và phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị hoặc chuyên viên y tế. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Superkan Trong quá trình sử dụng thuốc Superkan, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) cụ thể như sau:Đối với hệ tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa như táo bón hay tiêu chảy;Đối với hệ thần kinh: Đau nhức đầu;Đối với da: Dị ứng trên da;Đối với máu: Có thể kéo dài thời gian chảy máu.Bạn cần chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị những tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc Superkan. 5. Tương tác của thuốc Superkan Superkan sử dụng đồng thời với các thuốc chống đông máu, thuốc chống kết tập tiểu cầu có thể làm tăng nguy cơ rối loạn chảy máu. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Superkan Trước khi sử dụng thuốc Superkan để điều trị bệnh bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.Thuốc Superkan chống chỉ định trong các trường hợp sau:Đối với phụ nữ có thai.Những người đang có xuất huyết.Người bị rối loạn đông máu.Không sử dụng thuốc đồng thời với thuốc chỉ huyết.Thận trọng khi sử dụng thuốc Superkan:Thuốc Superkan không phải là thuốc hạ huyết áp, không thể sử dụng để điều trị thay thế cho các thuốc chống cao huyết áp đặc trị.Thận trọng khi sử dụng thuốc Superkan đối với những người đang sử dụng thuốc chống đông máu, chống kết tập tiểu cầu, trẻ em dưới 12 tuổi.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không gây ra nhiều ảnh hưởng nên có thể sử dụng được.Thời kỳ mang thai: Hiện nay vẫn chưa có các nghiên cứu đầy đủ, không nên sử dụng thuốc Superkan khi đang có thai nếu không có hướng dẫn cụ thể của bác sĩ điều trị bệnh.Thời kỳ cho con bú: Hiện nay vẫn chưa có các nghiên cứu đầy đủ, không nên sử dụng thuốc Superkan trong thời kỳ cho con bú nếu không có hướng dẫn của bác sĩ điều trị bệnh.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Superkan, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi sử dụng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Superkan để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.
vinmec
1,105
Viêm lợi trùm là gì?người đang mọc răng khôn Viêm lợi trùm là bệnh lý răng miệng thường xuất hiện ở người đang mọc răng khôn. Bệnh gây đau, ảnh hưởng đến sinh hoạt của người bệnh. Nếu không được điều trị kịp thời có thể xảy ra biến chứng nguy hiểm. Viêm lợi trùm là gì? Viêm lợi trùm là tình trạng phần lợi phía trong hàm bao phủ lên bề mặt răng khôn làm cho răng khôn bị mắc kẹt lại và không thể tiếp tục mọc được nữa. Viêm lợi trùm là tình trạng phần lợi phía trong hàm bao phủ lên bề mặt răng khôn làm cho răng khôn bị mắc kẹt lại và không thể tiếp tục mọc được nữa. Lúc này các vụn thức ăn rất dễ bám vào và mắc vào kẽ giữa lợi và răng, rất khó để làm sạch. Các vụn thức ăn này tổn tại trong kẽ răng lâu ngày cùng với các axit trong nước bọt sẽ tạo nên vi khuẩn dẫn đến những viêm nhiễm có hại cho răng. Sau đó nó sẽ tiếp tục gây ảnh hưởng tới các răng bên cạnh. Triệu chứng của bệnh viêm lợi trùm Viêm lợi trùm thường gây ra triệu chứng sau đây: Viêm lời trùm khiến người bệnh đau đớn, khó chịu Làm gì để điều trị viêm lợi trùm Để có cách giải quyết một cách triệt để, chúng ta cần phải xác định rõ răng khôn đó mọc lệch hay mọc thẳng. Ngoài ra, để tránh viêm lợi trùm tăng nặng hơn thì bạn nên lưu ý thực hiện những nguyên tắc sau: – Vệ sinh răng miệng lấy cao răng sạch sẽ, đánh răng 2 lần/ ngày đồng thời súc miệng nước muối nhằm loại bỏ bớt vi khuẩn, làm giảm viêm nhiễm. Không nên chải răng quá mạnh vì lúc này lợi rất dễ chảy máu, càng tổn thương, khiến viêm lợi nặng hơn. – Tránh ăn các loại thức ăn cứng, dai và tránh các tác động va chạm đến phần lợi bị đau.    
thucuc
350
Xét nghiệm có đột biến di truyền gen BRCA - Làm thế nào để giảm nguy cơ ung thư? Với kết quả dương tính (đột biến) gen BRCA1 hoặc gen BRCA2 hoặc cả hai: Điều này có nghĩa là đột biến được xác định có liên quan đến gia tăng nguy cơ ung thư. Tuy nhiên điều đó cũng không có nghĩa là bạn bị ung thư hoặc chắc chắn sẽ mắc bệnh ung thư. Vậy làm thế nào để sàng lọc & giảm nguy cơ phát triển ung thư? Một số cách để giảm nguy cơ phát triển ung thư Nếu bạn xét nghiệm có đột biến BRCA, có một số cách để sàng lọc ung thư và giảm nguy cơ phát triển ung thư:Thường xuyên sàng lọc ung thư vú và buồng trứng hơn. Phẫu thuật dự phòng (cắt tuyến vú, buồng trứng để giảm nguy cơ)Uống thuốc để giảm nguy cơCách tốt có thể bao gồm sự kết hợp của 3 phương pháp trên. Nếu bạn xét nghiệm âm tính với đột biến BRCA nhưng có tiền sử gia đình nhiều người bị ung thư vú hoặc buồng trứng, hãy nói chuyện với bác sĩ về cách kiểm soát một số nguy cơ phát triển bệnh ung thư ung thư.Sàng lọc ung thư vú. Phụ nữ bị đột biến gen di truyền BRCA thường được khuyên nên tầm soát ung thư vú thường xuyên hơn:Khám vú, được thực hiện bởi bác sĩ 6 đến 12 tháng / 1 lần bắt đầu ở tuổi 25Chụp X- quang tuyến vú một lần mỗi năm, bắt đầu ở tuổi 30 (hoặc có thể sớm hơn, tùy thuộc vào tiền sử gia đình của bạn)Chụp cộng hưởng từ vú mỗi năm một lần, bắt đầu ở tuổi 25 (hoặc có thể sớm hơn, tùy thuộc vào lịch sử gia đình của bạn)"Nhận thức về vú", bắt đầu từ 18 tuổi, bao gồm chú ý đến những thay đổi ở ngực của bạn và có thể bao gồm tự kiểm tra vú thường xuyên Phụ nữ bị đột biến di truyền gen BRCA thường được khuyên nên tầm soát ung thư vú thường xuyên hơn Xem thêm: Gói sàng lọc ung thư vú. Sàng lọc ung thư buồng trứng. Phụ nữ bị đột biến di truyền gen BRCA có nguy cơ phát triển ung thư buồng trứng. Nhìn chung, xét nghiệm máu tìm chất chỉ điểm u "CA 125" và siêu âm vùng tiểu khung để sàng lọc ung thư buồng trứng không chính xác lắm trong việc phát hiện bệnh. Tuy nhiên, đây cũng có thể là một lựa chọn nếu bạn có đột biến gen BRCA. Một số chuyên gia khuyên bạn nên làm các xét nghiệm này sáu tháng một lần, bắt đầu ở tuổi 30 (hoặc sớm hơn, nếu bạn có người thân được chẩn đoán mắc bệnh ung thư buồng trứng trước 30 tuổi ).Sàng lọc sớm được coi là “chìa khóa vàng” để phát hiện và đưa ra các phương pháp ngăn chặn, giảm nguy cơ tử vong và chi phí cho người bệnh. Trong đó, sàng lọc ung thư công nghệ gen đang là phương pháp được coi là bước đột phá của y học.Phẫu thuậtĐể không phải sàng lọc ung thư thường xuyên thì phẫu thuật để giảm nguy cơ phát triển ung thư cũng là một giải pháp. Đây được gọi là phẫu thuật phòng ngừa (hoặc dự phòng), và nó có thể làm giảm đáng kể nguy cơ ung thư của bạn và có thể giúp giảm lo lắng. Bác sĩ có thể nói chuyện với bạn một cách chi tiết về những rủi ro và lợi ích của từng loại phẫu thuật phòng ngừa.Phẫu thuật cắt bỏ vú. Phụ nữ cắt bỏ cả hai vú (được gọi là "cắt bỏ vú hai bên dự phòng") làm giảm khả năng phát triển ung thư vú ít nhất 90 % . Phụ nữ đã bị ung thư vú cũng có thể chọn cách cắt bỏ tuyến vú còn lại để giảm nguy cơ phát triển ung thư vú thứ hai. Phụ nữ đã bị ung thư vú cũng có thể chọn cách cắt bỏ tuyến vú còn lại để giảm nguy cơ phát triển ung thư vú thứ hai Cắt bỏ buồng trứng. Loại bỏ buồng trứng và ống dẫn trứng đã được chứng minh là làm giảm 80% đến 90% nguy cơ ung thư buồng trứng và vòi trứng của phụ nữ, tỷ lệ này là 50% đến 60% đối với phụ nữ chưa mãn kinh.Lợi ích của phẫu thuật này là lớn nhất nếu bạn chưa mãn kinh, đặc biệt là nếu bạn dưới 40 tuổi. Phụ nữ bị đột biến gen BRCA được khuyến nghị nên làm phẫu thuật này khi bạn ở trong độ tuổi từ 35 đến 40 và một khi không còn nhu cầu sinh đẻ.Dùng thuốc. Có một số bằng chứng cho thấy một số loại thuốc có thể làm giảm nguy cơ ung thư trong các tình huống cụ thể:Tamoxifen – là thuốc được dùng để điều trị cho bệnh nhân đã bị ung thư vú có thụ thể nội tiết dương tính- trong một số trường hợp có thể làm giảm nguy cơ phát triển ung thư vú thứ hai ở những phụ nữ có đột biến gen BRCA , đặc biệt ở những người bị ung thư vú ban đầu thụ thể hoóc môn dương tính . Tuy nhiên, mức độ giảm nguy cơ không rõ ràng đối với phụ nữ chưa từng bị ung thư vú. Tamoxifen – là thuốc được dùng để điều trị cho bệnh nhân đã bị ung thư vú, tuy nhiên, mức độ giảm nguy cơ không rõ ràng đối với phụ nữ chưa từng bị ung thư vú Các loại thuốc, dụng cụ tránh thai như thuốc viên, miếng dán da, vòng âm đạo, que tránh thai, đặt vòng tránh thai ... có thể làm giảm nguy cơ ung thư buồng trứng trên phụ nữ nói chung trong đó có cả những người mang đột biến gen BRCA. Tuy nhiên, điều này lại làm tăng nguy cơ bị ung thư vú, đặc biệt ở những phụ nữ có đột biến BRCA1 và bắt đầu dung thuốc ngừa thai ngay từ nhỏ và trước khi mang thai lần đầu. Nếu bạn có đột biến BRCA, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc y tá về những rủi ro và lợi ích của việc sử dụng các biện pháp tránh thai.Trên đây là những thông tin cơ bản giúp bạn đọc hiểu đúng về đột biến gen BRCA, mối liên quan đến nguy cơ ung thư vú, buồng trứng cũng như những giải pháp làm giảm nguy cơ bị 2 loại ung thư đó. Nguồn: uptodate 2018 Ý nghĩa quan trọng của tầm soát và phát hiện sớm ung thư
vinmec
1,140
Chế độ ăn kiêng để làm sạch ruột Ruột là nơi tiêu hóa thức ăn, hấp thu các chất dinh dưỡng và đào thải các chất cặn bã. Trong quá trình đào thải, vẫn sẽ còn một số chất cặn bã bám lại trong ruột. Bạn đang không biết có thể sử dụng chế độ ăn uống nào để làm sạch ruột không? Hay bạn cần phải nhịn ăn để làm sạch ruột? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu về chế độ ăn kiêng để làm sạch ruột. 1. Vai trò của ruột già trong cơ thể Đại tràng là một cơ quan nằm trong đường tiêu hóa trong cơ thể, nó thường được gọi là ruột già hay ruột kết. Khi thức ăn đi vào cơ thể sẽ được tiêu hóa chủ yếu ở dạ dày và ruột non, nơi các vitamin và khoáng chất được hấp thu vào trong máu.Sau đó, phần thức ăn còn lại sẽ di chuyển vào ruột kết. Đại tràng hấp thu nước vào trong máu và vi khuẩn trong đại tràng giúp phân hủy thức ăn để chuẩn bị đào thải ra khỏi cơ thể. Một đại tràng khỏe mạnh về cơ bản hoạt động như một đội "dọn dẹp" của cơ thể. 2. 5 loại thực phẩm làm sạch ruột già Ăn một số loại thực phẩm có thể giúp di chuyển chất thải qua ruột kết và ra khỏi cơ thể. Nếu bạn đang muốn làm sạch đại tràng, bạn có thể sử dụng năm loại thực phẩm sau vào chế độ ăn uống hàng ngày của bạn:2.1. Bông cải xanh. Có rất nhiều cách khác nhau để thêm bông cải xanh vào chế độ ăn uống của bạn. Hãy thử xào nó và xào với gà teriyaki. Bạn cũng có thể thử món thịt hầm bông cải xanh và súp lơ trắng.2. 2. Rau có lá màu xanh đậmĂn các loại rau có lá màu xanh đậm như rau bina, cải xoăn và cải thìa là một cách tuyệt vời để làm sạch ruột già của bạn. Thêm rau màu xanh vào bữa tối của bạn với món đậu đen và rau bina enchiladas. Món salad rau cải xoăn kiểu Tây Nam đầy màu sắc này tạo nên một bữa trưa tuyệt vời. Bạn có thể thêm chúng vào các bữa ăn tối trong tuần của bạn với món pasta chard Thụy Sĩ đơn giản.2.3. Sữa. Bạn có thể sử dụng sữa không chỉ là nguồn dinh dưỡng vào buổi sáng. Món súp phô mai cheddar sẽ giúp bạn có được khẩu phần hàng ngày gồm cả rau và sữa. Bạn cũng có thể thử sữa dâu tự làm để thưởng thức hương vị tuyệt vời và đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe của bạn.2.4. Quả mâm xôi. Quả mâm xôi luôn là một thực phẩm bổ sung ngon miệng cho món tráng miệng. Nhưng hãy cân nhắc thêm chúng vào món salad, chẳng hạn như món salad mozzarella mâm xôi. Hoặc chế biến chúng thành nước sốt và rưới lên sườn cừu. Bạn có thể ăn kiêng sạch ruột già với quả mâm xôi 2.5. Bột yến mạch. Nếu bạn thấy bột yến mạch ăn liền đóng gói nhàm chán, hãy chuyển sang một số công thức nấu ăn bột yến mạch sáng tạo trên mạng! Công thức làm bánh yến mạch Elvis sẽ làm bạn hài lòng. Hoặc đổi món với cheddar mặn và bột yến mạch chiên trứng. Khi bạn chuẩn bị bột yến mạch, hãy bắt đầu với loại ngũ cốc nguyên hạt. Chúng khiến bạn mất nhiều thời gian để nấu hơn nhưng cung cấp nhiều chất xơ hơn.Tất cả các loại thực phẩm này đều chứa nhiều chất xơ, canxi và vitamin D, chúng rất tốt trong việc giữ cho hệ tiêu hóa của bạn hoạt động tốt và ngăn ngừa táo bón. Nhưng nếu bạn không quen với chế độ ăn giàu chất xơ hoặc canxi, việc ăn nhiều loại thực phẩm này cùng một lúc có thể dẫn đến đau dạ dày, đau bụng dưới dạng tiêu chảy, đầy bụng hoặc táo bón.Nếu bạn đang lên kế hoạch thực hiện chế độ ăn uống làm sạch ruột, hãy thêm nhiều loại thực phẩm này vào chế độ ăn uống của bạn một cách tuần tự thay vì tất cả cùng một lúc. 3. Lợi ích của chất xơ trong việc làm sạch ruột là gì? Các chuyên gia cho rằng mọi người thực sự nên ăn từ 25 đến 35 gam chất xơ để có sức khỏe đại tràng tối ưu.Chất xơ là nguyên liệu thực vật không thể bị phân hủy bởi các enzym trong hệ tiêu hóa của con người. Nó giúp làm sạch ruột già vì nó kích thích nhu động ruột thường xuyên và giúp di chuyển thức ăn qua hệ tiêu hóa. Các chuyên gia khuyên bạn nên ăn một ít chất xơ trong mỗi bữa ăn để phân bổ lượng chất xơ của bạn trong suốt cả ngày.Có hai loại chất xơ đó là loại hòa tan trong nước và loại không hòa tan trong nước. Chất xơ hòa tan hấp thụ nước trong quá trình tiêu hóa, do đó sẽ làm tăng kích thước phân. Thực phẩm chứa chất xơ hòa tan trong nước đôi khi được gọi là “thức ăn thô” và bao gồm:Trái cây giàu chất xơ, chẳng hạn như lê, bơ và quả việt quất đen.Rau. Cây họ đậu. Lúa mạch. Yến mạch và cám yến mạch. Chất xơ không hòa tan sẽ không thay đổi kích thước trong quá trình tiêu hóa, chúng giúp di chuyển thức ăn qua ruột một cách bình thường. Loại chất xơ không hòa tan có thể được tìm thấy trong:Quả có vỏ hoặc hạt ăn được. Rau. Bánh mì nguyên hạt, bánh quy giòn và mì ống. Bột mì khô. Bột ngô xay. Ngũ cốc. Cám. Yến mạch cuộn. Kiều mạch. Gạo lức Chất xơ không hòa tantrong gạo lức có thể giúp bạn ăn kiêng sạch ruột Các nghiên cứu cho thấy canxi và vitamin D, đặc biệt là vitamin D3, rất hữu ích trong việc ngăn ngừa ung thư đại tràng. Các loại vitamin này giúp giảm tình trạng viêm trong đại tràng và hạn chế hoạt động của một số chất có thể thúc đẩy sự phát triển của ung thư đại tràng.Canxi và vitamin D có trong nhiều loại rau lá sẫm màu và các sản phẩm từ sữa và ngũ cốc tăng cường. 4. Làm thế nào có một đại tràng khỏe mạnh? Lời khuyên cho bạn để có một đại tràng khỏe mạnh đó là:Chế độ ăn giàu chất xơ với nhiều rau sống.Uống nhiều nước để giữ đủ nước.Tránh ăn quá nhiều thịt đỏ và thịt chế biến sẵn, vì chúng có liên quan đến ung thư đại tràng.Cân nhắc dùng men vi sinh hàng ngày để tạo ra một môi trường vi khuẩn đa dạng hơn trong ruột kết của bạn.Chế độ ăn uống với nhiều loại thực phẩm đa dạng, phong phú giúp tạo ra sự khác biệt trong sức khỏe ruột kết.Sử dụng nhiều loại thực phẩm giàu chất xơ, canxi và vitamin D. Những thực phẩm này sẽ giúp giữ cho ruột kết của bạn khỏe mạnh.com
vinmec
1,215
Bé 16 tháng ăn cơm được chưa? Nhiều bậc cha mẹ băn khoăn với câu hỏi bé 16 tháng ăn cơm được chưa, liệu thời điểm này tập cho trẻ ăn cơm có phù hợp không,... Theo các chuyên gia, trẻ 16 tháng tuổi chưa phải là thời điểm thích hợp để tập ăn cơm vì hệ tiêu hóa của trẻ vẫn còn yếu ớt. 1. Bé 16 tháng ăn cơm được chưa? Theo các chuyên gia dinh dưỡng, sau khi được 19 tháng tuổi, khi có tối thiểu 16 chiếc răng sữa thì trẻ có thể làm quen với cơm nhão, được tán nhuyễn. Đến thời điểm sau 24 tháng tuổi, trẻ có khoảng 20 chiếc răng sữa thì có thể tập ăn cơm mềm.Với câu hỏi bé 16 tháng tuổi ăn cơm được chưa thì câu trả lời là chưa. Nếu cho trẻ ăn cơm quá sớm thì hệ quả nghiêm trọng có thể là gây khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, viêm dạ dày,.. ở trẻ. Ngoài ra, trẻ sẽ trở nên biếng ăn vì ăn cơm không đúng thời điểm, không cảm thấy ngon miệng. Từ đó, trẻ dễ hình thành thói quen ngậm thức ăn.Ngoài ra, một nguồn dinh dưỡng quan trọng cho trẻ trong 2 năm đầu đời vẫn là sữa mẹ. Nếu trẻ ăn cơm sớm, lượng sữa cần thiết được hấp thu sẽ giảm đi vì trẻ luôn cảm thấy đầy bụng, không muốn uống sữa. Như vậy, việc cho trẻ ăn cơm sớm khi được 16 tháng tuổi có thể tiềm ẩn nguy cơ khiến bé bị suy dinh dưỡng.Vậy trẻ 16 tháng tuổi nên ăn gì? Ở thời điểm này, trong các bữa chính, cha mẹ có thể cho trẻ ăn ngũ cốc, mì, bánh mì, cháo, sữa, thịt lợn, thịt gà, cá, rau, hoa quả,... để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của bé, giúp trẻ phát triển khỏe mạnh. Trong các bữa phụ, cha mẹ nên cho trẻ ăn hoa quả xắt nhỏ, bánh mì, phô mai hoặc một ít bánh quy giòn,... Bé 16 tháng ăn cơm được chưa là vấn đề được nhiều cha mẹ quan tâm 2. Lưu ý khi chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ 16 tháng tuổi Bữa ăn của trẻ cần đảm bảo đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng. Cha mẹ nên lựa chọn những món bé thích và có cách chế biến thích hợp. Thực phẩm nhóm chất đạm cần phải là dạng mềm, được thái miếng nhỏ. Thực phẩm nhóm chất béo nên lựa chọn theo sở thích của trẻ. Thực phẩm nhóm rau cần mềm, có màu sắc đẹp, giàu chất xơ và vitamin;Không nên để bầu không khí gia đình quá căng thẳng vì bữa ăn của trẻ mà cha mẹ nên để trẻ tự lựa chọn món mà mình thích. Phụ huynh có thể cho bé tập ăn cháo, phở, mì, nui,... cắt nhỏ, thỉnh thoảng xen kẽ một bữa bột mặn để trẻ đỡ ngán;Bổ sung sữa, các chế phẩm từ sữa, các món ăn vặt,... cho bé để trẻ nhận đủ chất dinh dưỡng;Bữa chính của trẻ nên ăn trong khoảng 30 - 40 phút;Cần bổ sung cho trẻ thêm các vi chất cần thiết như kẽm, crom, selen, vitamin B1, vitamin B6,... để giúp trẻ cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt tiêu chuẩn phát triển về chiều cao và cân nặng, có hệ miễn dịch tốt, ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề về tiêu hóa.Như vậy thông qua bài viết kể trên, hẳn cha mẹ đã có câu trả lời cho câu hỏi bé 16 tháng ăn cơm được chưa, trẻ 16 tháng ăn gì tốt cho sức khỏe,... Ở độ tuổi này, việc cho trẻ ăn cơm là chưa phù hợp nên cha mẹ hãy đợi cho tới khi bé có ít nhất 16 chiếc răng sữa thì mới cho bé tập ăn cơm nát, dần dần chuyển sang cơm mềm. Các bậc phụ huynh không nên nóng vội, cho trẻ ăn cơm quá sớm để tránh gây ảnh hưởng tiêu cực tới sự phát triển của trẻ.Ngoài ra, trẻ 16 tháng tuổi cần 5mg kẽm nguyên tố/ngày để trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn. Kẽm đóng vai trò tác động đến hầu hết các quá trình sinh học diễn ra trong cơ thể, đặc biệt là quá trình phân giải tổng hợp axit nucleic, protein... Các cơ quan trong cơ thể khi thiếu kẽm có thể dẫn đến một số bệnh lý như rối loạn thần kinh, dễ sinh cáu gắt,... Vì vậy cha mẹ cần tìm hiểu về Vai trò của kẽm và hướng dẫn bổ sung kẽm hợp lý cho bé.Ngoài kẽm, cha mẹ cũng cần bổ sung cho trẻ các vitamin và khoáng chất quan trọng khác như lysine, crom, vitamin nhóm B,... giúp con ăn ngon, có hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.
vinmec
846
Công dụng thuốc Azesco Thuốc Azesco chứa thành phần là các vitamin tổng hợp và khoáng chất. Thuốc được chỉ định ở người bệnh có chế độ dinh dưỡng không đầy đủ, phụ nữ đang mang thai cần bổ sung vitamin và người bệnh đang mắc một số bệnh lý nhất định làm thiếu hụt vitamin, khoáng chất. Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Azesco qua bài viết đưới đây. 1. Công dụng của thuốc Azesco “Thuốc Azesco có tác dụng gì?”. Thuốc Azesco bào chế dưới dạng viên uống chứa hoạt chất là các vitamin tổng hợp và khoáng chất – hợp chất đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe và hệ miễn dịch của cơ thể. Thuốc được chỉ định trong điều trị và phòng ngừa thiếu vitamin, khoáng chất do chế độ dinh dưỡng không đầy đủ, phụ nữ đang mang thai cần bổ sung vitamin và người bệnh đang mắc một số bệnh lý nhất định làm thiếu hụt vitamin, khoáng chất. 2. Cách dùng thuốc Azesco Thuốc Azesco được dùng bằng đường uống, liều dùng khuyến cáo là uống 1 viên/lần/ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị. Người bệnh cần tuân thủ theo các hướng dẫn trên nhãn sản phẩm hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ, không dùng quá liều lượng khuyến cáo hoặc dùng kéo dài thời gian chỉ định.Azesco bị ảnh hưởng một phần bởi thức ăn, vì vậy uống thuốc lúc bụng đói giúp tăng mức độ hấp thu (uống 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn), ngoại trừ trường hợp người bệnh bị đau dạ dày. Bên cạnh đó, người bệnh nên uống thuốc với một lượng nước vừa đủ (khoảng 240ml).Tránh sử dụng Azesco cùng lúc với các thuốc kháng axit, các sản phẩm từ trà, sữa, cà phê, vì chúng có thể gây tương tác tạo phức không tan làm giảm tác dụng. Người bệnh cần uống các thuốc trên cách nhau khoảng 2 giờ.Trường hợp sử dụng thuốc Azesco dạng viên phóng thích kéo dài hoặc viên giải phóng chậm, người bệnh lưu ý cần nuốt toàn bộ viên thuốc, không nhai, nghiền hay bẻ nhỏ, vì sẽ làm tăng nồng độ của thuốc trong máu, tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ.Thuốc Azesco dùng trong điều trị, dự phòng thiếu vitamin và khoáng chất yêu cầu người bệnh phải sử dụng thuốc đều đặn để mang lại hiệu quả cao nhất (nên uống Azesco vào cùng một thời điểm mỗi ngày). 3. Tác dụng phụ của thuốc Azesco Thuốc Azesco công dụng bổ sung vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Tiêu chảy, táo bón hoặc đau bụng. Đây là những tác dụng phụ thường gặp trong thời gian đầu dùng thuốc và có thể mất đi khi cơ thể thích nghi với Azesco.Khoáng chất sắt trong thuốc có thể làm cho phân chuyển sang màu đen;Ít gặp: Phản ứng dị ứng như ngứa, phát ban, sưng môi/lưỡi/mặt/họng, khó thở, chóng mặt dữ dội.Trong trường hợp gặp phải các tác dụng phụ, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Azesco và thông báo cho bác sĩ điều trị để được xử trí kịp thời. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Azesco Trước khi sử dụng Azesco, cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc dị ứng với bất kỳ loại thuốc, thức ăn – đồ uống nào. Tiền sử bệnh lý như các vấn đề về gan, tình trạng lạm dụng rượu bia, vấn đề về dạ dày – ruột.Người bệnh mắc chứng rối loạn quá tải sắt như bệnh hemosiderosis, bệnh huyết sắc tố... được chống chỉ định sử dụng thuốc Azesco.Người bệnh đang bị thiếu vitamin B12 cần thông báo với bác sĩ điều trị, bởi việc sử dụng thuốc Azesco có thể làm ảnh hưởng đến xét nghiệm chẩn đoán thiếu vitamin B12, từ đó dẫn đến bỏ sót bệnh. 5. Tương tác thuốc Azesco Một số thuốc làm thay đổi hoạt động của Azesco, tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ của thuốc bao gồm: Methyldopa, Chloramphenicol, nhóm thuốc bổ sung vitamin và khoáng chất khác.Thuốc Azesco có thể làm giảm hấp thu của một số thuốc bao gồm: Levodopa, Biphosphonates, Penicilamine, thuốc tuyến giáp (Levothyroxine), kháng sinh nhóm Quinolon (Levofolxacin, Ciprofloxacin) và kháng sinh nhóm Tetracycline (Minocycline, Doxycycline). Vì vậy cần uống Azesco cách xa các thuốc trên ít nhất 2 giờ trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng.Thuốc Azesco công dụng bổ sung vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể, tuy nhiên việc sử dụng thuốc không thể thay thế cho chế độ ăn thích hợp. Vì vậy, người bệnh cũng cần lưu ý bổ sung vitamin và khoáng chất từ chế độ dinh dưỡng hàng ngày vẫn là tốt nhất. Bên cạnh đó nên duy trì chế độ ăn uống điều độ, cân bằng và tuân theo nguyên tắc ăn uống lành mạnh, đủ chất dinh dưỡng.
vinmec
859
Răng khôn mọc ngầm 90 độ và cách xử trí Khi răng khôn mọc ngầm 90 độ, thường xảy ra các tình trạng sưng, đau… gây ra cảm giác đau đớn, khó chịu, căng thẳng và mệt mỏi cho người bệnh. Ngoài ra, tình trạng này thường dẫn đến viêm nhiễm, ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống. 1. Khái quá về tình trạng răng khôn mọc 90 độ 1.1. Răng khôn mọc ngầm 90 độ là như nào? Răng khôn, hay còn được gọi là răng số 8, là loại răng hàm lớn thứ ba và mọc cuối cùng trong hàm của con người. Thường thì chúng bắt đầu mọc từ độ tuổi 17 đến 25. Tuy nhiên, răng khôn gây ra nhiều tranh cãi do chức năng của chúng không rõ ràng và thường gây phiền toái. Tuy không bắt buộc cứ có răng khôn là phải nhổ, nhưng hầu hết các trường hợp răng khôn sẽ gây ảnh hưởng lề lâu dài. Vì thế, tốt nhất nên đi khám để bác sĩ kiểm tra trực tiếp mức độ và khả năng phát triển của răng khôn để có thể ra quyết định nhổ hoặc không. Răng khôn mọc lệch 90 độ là hiện tượng không hiếm gặp Với trường hợp có đủ 32 chiếc răng, tức là 16 răng hàm trên và 16 răng hàm dưới, thì sẽ có 4 chiếc răng khôn. Tuy nhiên, thực tế nhiều người chỉ có 2 hoặc không có răng khôn nào. Theo thống kê, tỉ lệ răng khôn hàm dưới mọc lệch nguy hiểm nhiều hơn so với răng khôn hàm trên. Hiện nay, hàm của người trưởng thành thường chỉ có chỗ cho 28 chiếc răng, bao gồm 14 răng hàm trên và 14 răng hàm dưới. 1.2. Biến chứng có thể có nếu răng khôn mọc ngầm 90 độ Các vấn đề liên quan đến răng khôn có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe răng miệng và cấu trúc của hàm: – Tình trạng sâu răng: Răng khôn thường mọc lệch 90 độ và nằm trong cùng hàm, khó vệ sinh thức ăn và dễ làm cho vi khuẩn tích tụ. Điều này có thể gây sâu răng, gây đau đớn và nhiễm trùng. – Viêm lợi: Vị trí không thuận lợi của răng khôn khiến thức ăn dễ tích tụ và gây viêm nhiễm vùng lợi xung quanh. Người bệnh có thể trải qua các triệu chứng như đau, sưng, sốt, hôi miệng hoặc cảm giác cứng hàm khi không thể mở miệng to. – Huỷ hoại xương và hàm răng: Nếu răng khôn mọc lệch và đâm vào răng bên cạnh, có thể gây hủy hoại răng đó, làm tiêu huỷ xương và cuối cùng dẫn đến việc phải nhổ răng. Triệu chứng thường bao gồm đau âm ỉ kéo dài ở khu vực này. – Nguy cơ lan truyền nhiễm: Nếu không được chữa trị kịp thời, nhiễm trùng từ răng khôn có thể lan sang các khu vực xung quanh như tai, má, mắt và cổ, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Những vấn đề này nên được chẩn đoán và điều trị bởi bác sĩ nha khoa chuyên nghiệp để tránh những tác động tiêu cực lâu dài và bảo vệ sức khỏe răng miệng tốt hơn. 2. Răng khôn mọc lệch nên được nhổ khi nào? Răng khôn mọc lệch nên được xem xét, cân nhắc nhổ trong các trường hợp sau: Răng khôn lệch ngầm có thể gây ra vấn đề về nướu bởi việc chèn ép các răng khác, dẫn đến đau và sưng, đặc biệt khi chúng chỉ mọc lên một phần (bán ngầm). Việc răng mọc bán ngầm có thể gây nhiễm trùng, hình thành nang hoặc tạo khối sưng tại mô nướu và xương hàm. Sức khỏe tổng thể của người mắc có thể gặp các vấn đề nghiêm trọng nếu bị ảnh hưởng bởi điều này. Răng khôn mọc lệch nên được nhổ nếu ảnh hưởng đến các răng khác Răng khôn mọc lệch ngầm có thể gây tổn hại cho răng lân cận. Các túi xung quanh răng khôn tạo nơi lắng đọng các mảng bám vi khuẩn, thức ăn và cao răng. Điều này dễ dẫn đến sự hình thành sâu tại chân răng, đặc biệt là răng lân cận (răng số 7). Nếu sâu răng phát triển rộng tại chân răng số 7, có thể buộc phải nhổ cả răng khôn và răng số 7. Điều này sẽ ảnh hưởng đến chức năng nhai do răng số 7 đóng vai trò quan trọng trong quá trình ăn nhai. Răng khôn lệch ngầm có thể cản trở chuyển động của hàm và ảnh hưởng đến chức năng nhai của bạn dưới bất kỳ hình thức nào. Các câu hỏi quan trọng cần đặt ra là: Răng khôn có chà sát lên các mô mềm trong miệng không? Nó có làm bạn cắn vào má không? Thức ăn có bị kẹt dưới mô nướu xung quanh răng khôn, gây ra sưng và/hoặc đau nướu khi nhai? Đây là những vấn đề cần được giải quyết để bạn có thể nhai thức ăn tốt và tạo điều kiện cho tiêu hóa hiệu quả. Nếu thực tế răng khôn sẽ không mọc lên hoàn toàn và đang có hai trường hợp xảy ra: di chuyển về hướng chân răng lân cận hoặc không bao giờ tiếp xúc với răng đối diện. Khi răng khôn cố gắng mọc lên, chúng di chuyển trong xương hàm. Nếu di chuyển theo hướng chân răng lân cận và gây áp lực lên răng này, sẽ gây tiêu chân răng. Điều này có thể làm hỏng vĩnh viễn răng lân cận và có thể phải thực hiện phẫu thuật hoặc nhổ răng lân cận. Ngoài ra, trong trường hợp răng khôn sẽ không tiếp xúc với răng đối diện, thì nó sẽ không có công dụng trong chức năng nhai và những rủi ro của việc giữ lại răng khôn này thường có thể vượt xa lợi ích của việc giữ nó. Ngược lại, nếu răng khôn mọc ngầm và không gây hại, thì tốt nhất là để nó ở vị trí hiện tại. Răng khôn gây chèn ép và xô lệch các răng phía trước, có thể ảnh hưởng đến kết quả của quá trình chỉnh nha. Việc nhổ răng khôn để thực hiện niềng răng thường được đề xuất bởi các bác sĩ chuyên khoa chỉnh nha, và quyết định nhổ này thường tùy theo từng giai đoạn trong quá trình nắn chỉnh răng. 3. Những trường hợp nào không khuyến khích phải nhổ răng khôn? Nhổ răng khôn không được khuyến khích trong các trường hợp sau: – Tình trạng khỏe mạnh (không có triệu chứng lâm sàng). – Răng khôn đã hoàn toàn mọc lên, ra hẳn ngoài lợi và không vẹo – Vị trí mọc chính xác và không gây quá chen chúc răng lân cận. – Răng khôn hoạt động đúng chức năng. Lưu ý: Thời điểm tốt nhất để nhổ răng khôn là từ 18 đến 25 tuổi, khi chân răng đã hình thành khoảng 2/3. Sau 35 tuổi, việc phẫu thuật nhổ răng khôn sẽ trở nên khó khăn hơn do xương đã cứng và đặc hơn.
thucuc
1,231
Chẩn đoán teo đường mật bằng phương pháp nào? Teo đường mật là căn bệnh hiếm gặp và gây ra nhiều biến chứng nếu bệnh nhân không phát hiện và điều trị kịp thời. Vậy đâu là những triệu chứng đặc trưng của bệnh, bác sĩ sẽ sử dụng phương pháp nào để chẩn đoán teo đường mật? 1. Teo đường mật là gì? Teo đường mật là căn bệnh bẩm sinh khá hiếm gặp, ống mật bên trong, bên ngoài gan của bệnh nhi bị tổn thương do tình trạng viêm nhiễm kéo dài. Đây là nguyên nhân khiến ống mật bị xơ hóa và tắc. Về lâu về dài, teo đường mật không được xử lý có thể gây xơ gan, đe dọa trực tiếp tới tính mạng của bệnh nhân. Trẻ dưới 1 tuổi cần được điều trị bệnh sớm, nếu không sẽ phải đối mặt với nguy cơ tử vong rất cao. Vậy nguyên nhân nào gây bệnh bẩm sinh teo đường mật? Thực tế, bác sĩ vẫn chưa thể khẳng định chính xác gây bệnh lý bẩm sinh này. Tuy nhiên, một số yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc teo đường mật ở thai nhi là: Người mẹ nhiễm vi khuẩn, virus hoặc hóa chất độc hại khi đang mang thai. Người mẹ gặp một số bất thường về sức khỏe khi mang thai. Quá trình chuyển hóa mật ở thai nhi có vấn đề. Có kênh mật - tụy chung bất thường ở thai nhi. Đặc biệt, tỷ lệ các bé gái mắc chứng teo ống mật cao hơn nhiều so với bé trai. Cha mẹ nên chú ý theo dõi những biểu hiện bất thường và đưa bé tới thăm khám để bác sĩ kịp thời chẩn đoán teo đường mật, đồng thời có hướng điều trị phù hợp.2. Bệnh nhân teo đường mật thường gặp phải những triệu chứng nào? Vàng da là một trong những dấu hiệu khá phổ biến ở bệnh nhi teo đường mật, tình trạng này thường kéo dài từ 2 tuần trở lên. Nguyên nhân gây vàng da đó là nồng độ bilirubin hỗn hợp tăng cao do không được tiết vào đường ống tiêu hóa. Tuy nhiên, nhiều cha mẹ có thể nhầm lẫn triệu chứng này với chứng vàng da sơ sinh và cho bé điều trị không đúng cách. Tốt nhất, khi phát hiện trẻ bị vàng da, chúng ta nên chủ động cho bé đi tầm soát teo đường mật. Đa phần bệnh nhi teo đường mật sẽ có triệu chứng phân bạc màu, nước tiểu chuyển màu sẫm. Ngoài ra, chúng ta có thể để ý các dấu hiệu bất thường trên cơ thể trẻ, ví dụ như: sờ vào vị trí của gan thấy cứng, lách to bất thường,… Ngoài ra, bệnh nhi teo đường mật có thể bị suy dinh dưỡng, cơ thể phát triển chậm hơn so với bạn bè đồng trang lứa. Bệnh còn khiến cơ thể của trẻ hấp thu vitamin K kém hơn, đây là nguyên nhân gây tình trạng chảy máu bên ngoài da, thậm chí là chảy máu nội sọ,…3. Phương pháp chẩn đoán teo đường mật Teo đường mật là bệnh nguy hiểm, có thể ảnh hưởng đến tính mạng. Chính vì thế bệnh nhi cần được theo dõi và chẩn đoán teo đường mật tại các đơn vị y tế uy tín. Để phát hiện teo đường mật, ngoài việc dựa vào triệu chứng bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện một số xét nghiệm sinh hóa, tiến hành chụp chẩn đoán hình ảnh và sinh thiết. Bệnh nhân nghi mắc teo đường ruột cần thực hiện các xét nghiệm cơ bản như: xét nghiệm máu, xét nghiệm phân và nước tiểu. Những chỉ số bác sĩ quan tâm là: Nồng độ Bilirubin trong máu, nếu chỉ số này tăng > 20% so với Bilirubin toàn phần thì cần phải kiểm tra chẩn đoán hình ảnh để đánh giá đường mật. Lượng Acid mật trong máu tăng cũng là dấu hiệu cảnh báo bệnh teo đường mật. Lượng Lipoprotein X trong máu tăng cao. Lượng Gamma - glutamyl transpetidase trong máu tăng cao đột ngột. Các chỉ số men gan như: GOT, ALP, GGT và GPT tăng là tín hiệu cho thấy bệnh nhi mắc chứng teo đường mật,…Nhiều kỹ thuật chụp chẩn đoán hình ảnh hiện đại được ứng dụng trong chẩn đoán teo đường mật. Trong đó, siêu âm gan mật là phương pháp hỗ trợ chẩn đoán chính xác tình trạng teo mật ở bệnh nhân. Ở bệnh nhi teo đường mật, kết quả siêu âm cho thấy kích thước túi mật rất nhỏ, hình dạng bất thường, có dải xơ hình tam giác xuất hiện,… Thậm chí, một số bệnh nhi khi siêu âm bác sĩ không thể phát hiện túi mật. Để kết quả siêu âm chính xác, cha mẹ nên lựa chọn thời điểm thực hiện phù hợp, đó là: Khi trẻ đang đói. Sau khi trẻ bú khoảng 15 phút. Sau khi trẻ bú khoảng 1 tiếng đồng hồ. Phương pháp dùng đồng vị phóng xạ để chụp nhấp nháy gan - mật cũng hỗ trợ chẩn đoán teo đường mật hiệu quả. Đối với bệnh nhi teo mật, gan sẽ hấp thụ hoàn toàn chất phóng xạ và không đưa xuống ruột. Song các bệnh nhi mắc chứng mật đặc, thiểu sản đường mật nếu chụp nhấp nháy gan - mật thì khó có thể chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Hiện nay, bác sĩ còn sử dụng phương pháp nội soi để chụp mật - tụy ngược dòng. Nhìn chung, kỹ thuật nội soi khá hiện đại, an toàn với cơ thể của bệnh nhi. Để hỗ trợ chẩn đoán chứng teo mật, bác sĩ sẽ tiêm thuốc cản quang lên đường mật của trẻ. Bên cạnh xét nghiệm và chụp chẩn đoán hình ảnh, phương pháp sinh thiết cũng có tác dụng trong chẩn đoán teo đường mật. Nếu các phương pháp chẩn đoán trên không cho kết quả chính xác, bác sĩ sẽ cân nhắc cho bệnh nhi đi sinh thiết. Tuy nhiên, kỹ thuật sinh thiết khá phức tạp và bắt buộc phải tiến hành mổ thường, nội soi qua da hoặc ổ bụng để lấy mẫu sinh thiết.4. Lưu ý trong chẩn đoán teo đường mật
medlatec
1,065
Dấu hiệu cảnh báo vỡ ruột thừa Viêm ruột thừa là bệnh lý cấp tính nguy hiểm, nếu không được điều trị kịp thời có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh. Vỡ ruột thừa là biến chứng nguy hiểm nhất người bệnh cần đặc biệt lưu tâm. Dưới đây là những dấu hiệu cảnh báo vỡ ruột thừa bạn không thể bỏ qua. 1. Ruột thừa là gì? Ruột thừa là một bộ phận nhỏ như ngón tay cái nằm phía dưới bên phải bụng, có một đầu bịt kín, đầu kia thông với manh tràng Ruột thừa là một bộ phận nhỏ như ngón tay cái nằm phía dưới bên phải bụng, có một đầu bịt kín, đầu kia thông với manh tràng (đoạn đầu tiên của ruột già). Khi lòng ruột thừa bị tắc nghẽn sẽ gây ra tình trạng viêm, sưng và nhiễm trùng. Viêm ruột thừa ở trẻ tiến triển rất nhanh, có thể dẫn đến hoại tử, vỡ ra, gây khó khăn cho việc điều trị, dễ có biến chứng như viêm ruột, tắc ruột, nguy hiểm đến tính mạng. 2. Dấu hiệu vỡ ruột thừa Người bị vỡ ruột thừa thường có cảm giác đau bụng dữ dội 2.1. Đau bụng hơn bao giờ hết 2.2. Buồn nôn và nôn Không phải ai bị viêm ruột thừa cũng có triệu chứng này. Tuy nhiên nếu bạn có các cơn đau bụng nặng kèm với triệu chứng này, bạn nên thận trọng. 2.3. Đi vệ sinh thường xuyên Bàng quang tiếp xúc với ruột thừa viêm cũng dễ bị viêm và kích thích. Điều đó khiến bạn đi tiểu nhiều hơn và cảm thấy đau khi đi tiểu. Vỡ ruột thừa vô cùng nguy hiểm, cần được cấp cứu kịp thời 2.4. Sốt, run rẩy Nếu ruột thừa bị viêm, cơ thể sẽ phản ứng lại bằng cách tiết các chất hóa học để báo động đồng thời đưa các tế bào chiến đấu đến vùng viêm nhiễm. Khi đó bạn có thể bị sốt và ớn lạnh. 2.5. Bị mất phương hướng Nếu bạn cảm thấy lẫn lộn hoặc mất phương hướng, rất có thể tình trạng nhiễm trùng đang trở nên tồi tệ hơn, cần sử dụng nhiều năng lượng cơ thể bao gồm ôxy. Trong điều kiện đó, não không nhận đủ ôxy để hoạt động bình thường.
thucuc
397
Có nên rửa mặt bằng nước lạnh? Rửa mặt là một bước trong quy trình chăm sóc da hàng ngày với mục đích làm sạch bụi bẩn, dầu nhờn để thực hiện các bước tiếp theo. Vậy có nên rửa mặt bằng nước lạnh không? 1. Nước lạnh và da có tác động như thế nào? Nước lạnh ảnh hưởng đến da theo nhiều cách tích cực. Ví dụ, ngăn ngừa mụn trứng cá là một trong những lợi ích tiềm năng. Theo một chuyên gia thẩm mỹ cho biết, rửa mặt bằng nước nóng có thể loại bỏ các loại dầu có thể gây ra mụn. Kết quả là, “điều này có thể kích hoạt làn da sản xuất nhiều dầu hơn nữa.” Trong trường hợp này, nước lạnh có thể làm rất tốt việc điều chỉnh mức dầu.Bên cạnh đó, nước lạnh cũng có thể tốt hơn đối với một số tình trạng da nhất định, chẳng hạn như chứng đỏ mặt - Rosacea. Nước nóng khiến các mạch máu giãn ra nhiều hơn, khiến da đỏ hơn. 2. Rửa mặt bằng nước lạnh có tốt không? 2.1 Lợi ích của rửa mặt bằng nước lạnhĐể biết có nên rửa mặt bằng nước lạnh không, hãy xem xét những lợi ích này trước khi áp dụng.Nước lạnh có thể đặc biệt có lợi cho da khô hoặc dễ nổi mụn. Nếu bạn có làn da khô lâu năm, nước nóng có thể làm mất đi lượng bã nhờn trên da và làm nghiêm trọng thêm vấn đề, vì vậy rửa mặt bằng nước lạnh là một lựa chọn thay thế tốt.Điều này có lợi cho da, vì một số lý do, cụ thể là làm giảm sự xuất hiện của lỗ chân lông và làm sạch khuôn mặt.Rửa mặt bằng nước lạnh còn làm tăng lưu lượng máu đến khu vực tiếp xúc, lưu lượng máu tăng lên giúp bảo vệ da khỏi các gốc tự do được tốt hơn và có thể giúp da sáng khỏe hơn.Hơn nữa, nước lạnh cũng mang đến một số lợi ích cho sức khỏe khác khi tắm dưới vòi hoa sen có nhiệt độ nước dưới 21 độ C, hoặc bất kỳ hình thức trị liệu thủy sinh nào như: cải thiện tuần hoàn, tăng endorphin và tăng cường trao đổi chất.2.2 Nhược điểm của rửa mặt bằng nước lạnh. Vậy rửa mặt bằng nước lạnh có hoàn toàn tốt không? Thực tế, vẫn có một số nhược điểm khi sử dụng nước lạnh trên khuôn mặt. Nước lạnh làm se khít lỗ chân lông nên vi khuẩn và mảnh vụn có thể bị mắc kẹt và không dễ dàng thoát ra ngoài như sử dụng nước ấm.Ngoài ra, lượng dầu thừa không được hòa tan trong nước lạnh nên da mặt sẽ không được sạch như mong muốn. Điều này có thể dẫn đến lỗ chân lông bị tắc và nổi mụn. Chưa hết, trong các sản phẩm chăm sóc da có rất nhiều thành phần làm sạch được thiết kế để sử dụng với nước ấm.Vì vậy, bạn nên rửa mặt bằng nước ấm trước như một cách để loại bỏ lớp trang điểm và chất ô nhiễm trong ngày. Sau đó, kết thúc bằng việc rửa mặt bằng nước lạnh lại để se khít lỗ chân lông và thúc đẩy lưu thông máu để có làn da sáng khỏe.2.3 Có nên rửa mặt bằng nước đá lạnh?Rửa mặt bằng nước đá lạnh có nhiều ưu điểm giống rửa mặt bằng nước lạnh thông thường cùng với một số lợi ích khác như giúp tái tạo da, giảm nếp nhăn, giảm chảy xệ và mang lại làn da trắng hồng hơn.Giúp giảm bọng, cải thiện vùng da dưới mắt ở những người có bọng mắt, quầng thâm. Chườm đá lạnh kết hợp với các loại dưỡng chất đặc trị bao gồm vitamin K, vitamin E, vitamin C khi da bị cháy nắng giúp da dịu lại và phục hồi da nhanh chóng.Tuy nhiên, cần lưu ý không nên chà xát quá mạnh hoặc quá lâu đá lạnh trên da, vì có thể gây bỏng lạnh, đỏ ngứa hoặc kích ứng da mặt. 3. Lời khuyên để giữ cho khuôn mặt sạch sẽ Nên rửa mặt vào lúc nào?Nói chung, bạn nên rửa mặt hai lần mỗi ngày, sáng và tối. Không nên rửa quá nhiều, vì có thể gây kích ứng và làm khô da.Làm sạch nhanh vào buổi sáng trước khi dùng kem dưỡng ẩm giúp loại bỏ bớt vi khuẩn do tiếp xúc với vỏ gối qua đêm và giảm bọng mắt. Rửa mặt vào ban đêm để lấy đi lớp trang điểm và cặn bẩn tích tụ trong ngày khỏi da.Nên lưu ý gì khi rửa mặt để giữ cho mặt sạch sẽ?Hãy nhẹ nhàng sử dụng các đầu ngón tay để làm sạch da mặt và sau đó lau khô bằng khăn mềm.Lau, rửa sạch mồ hôi sau khi tập luyện vì mồ hôi có thể làm tắc nghẽn lỗ chân lông.Giữ cho làn da ngậm nước bằng cách tiêu thụ đủ nước mỗi ngày. Các chuyên gia y tế khuyên nên cung cấp đủ khoảng 2 lít nước mỗi ngày.Sử dụng sản phẩm một cách khoa học: lựa chọn sữa rửa mặt với các thành phần phù hợp cho da của bạn. Bạn nên sử dụng sữa rửa mặt dịu nhẹ cho da, sau đó sử dụng serum và kem dưỡng da với các hoạt chất như axit salicylic, axit glycolic, axit lactic, vitamin C,... tùy thuộc vào tình trạng của mỗi làn da.Có rất nhiều lợi ích khi rửa mặt bằng nước lạnh, chẳng hạn như lỗ chân lông se khít, ngăn ngừa mụn trứng cá và khuôn mặt trông tươi sáng hơn. Tuy nhiên, đối với hầu hết các nhu cầu chăm sóc da khi có sử dụng mỹ phẩm, bạn cũng nên kết hợp sử dụng nước ấm. Nói chuyện với bác sĩ da liễu hoặc chuyên gia chăm sóc da khác để xác định điều gì là tốt nhất cho nhu cầu da cá nhân của bạn.healthline.com
vinmec
1,020
Siêu âm Doppler thai nhi là gì? Cần làm khi nào? Siêu âm Doppler thai nhi hay siêu âm Doppler màu thai nhi là một trong những kiểu siêu âm được sử dụng trong việc thăm khám và đánh giá sức khỏe của bé trong bụng mẹ. Siêu âm Doppler thai nhi là gì? Siêu âm Doppler thai nhi giúp đo lường lưu lượng máu ở các bộ phận khác nhau của cơ thể bé, chẳng hạn như dây rốn, não và trái tim để xác định xem bé có nhận được đủ chất dinh dưỡng cần thiết và oxy thông qua nhau thai hay không. Siêu âm Doppler thai nhi giúp đo lường lưu lượng máu ở các bộ phận khác nhau của cơ thể bé, chẳng hạn như dây rốn, não và trái tim để xác định xem bé có nhận được đủ chất dinh dưỡng cần thiết và oxy thông qua nhau thai hay không. Siêu âm Doppler thường được sử dụng trong 3 tháng cuối của thai kỳ ở những phụ nữ mang thai có nguy cơ cao, ví dụ như người có mức nước ối thấp, Rh không tương thích (một tình trạng trong đó người phụ nữ mang thai có máu Rh – và em bé trong bụng có máu Rh+), sinh đôi cùng trứng hoặc thai nhi chậm phát triển. Siêu âm Doppler thai nhi có an toàn không? Tương tự như tất cả các kiểu siêu âm khác, siêu âm Doppler được đánh giá an toàn, không gây nguy hiểm cho thai nhi trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ. Những ai cần siêu âm Doppler thai nhi? Siêu âm Doppler thường được sử dụng trong 3 tháng cuối của thai kỳ ở những phụ nữ mang thai có nguy cơ cao, ví dụ như người có mức nước ối thấp, Rh không tương thích… Bác sĩ có thể đề nghị người mẹ thực hiện siêu âm Doppler nếu: Mục đích của siêu âm Doppler là gì? Siêu âm Doppler sẽ kiểm tra các khu vực khác nhau tùy thuộc vào tình trạng thực tế của người mẹ. Bác sĩ thường chỉ định siêu âm Doppler nếu có quan ngại về việc mang thai. Động mạch tử cung đóng vai trò mang máu đến tử cung của người mẹ. Siêu âm Doppler động mạch tử cung giúp kiểm tra xem liệu lượng máu đến nhau thai có đầy đủ hay không. Khi còn trong bụng mẹ, em bé cần rất nhiều chất dinh dưỡng và oxy để tăng trưởng khỏe mạnh. Do đó thành động mạch tử cung sẽ trở nên rất co giãn để vận chuyện được lượng máu cung cấp cho nhau thai càng nhiều càng tốt. Trong thời kỳ mang thai, các động mạch nhỏ thường gia tăng kích thước để cho phép lượng máu tiếp cận tử cung dễ dàng hơn. Nếu nhau thai không nhận được đủ lượng máu cần thiết, thai nhi có thể không nhận được đầy đủ các chất dinh dưỡng và oxy cần thông qua dây rốn. Các yếu tố như hút thuốc lá, huyết áp cao, nồng độ hormone và một số loại thuốc làm tăng sức đề kháng trong thành động mạch. Siêu âm Doppler sẽ kiểm tra các khu vực khác nhau tùy thuộc vào tình trạng thực tế của người mẹ. Nếu em bé phát triển chậm, bị ảnh hưởng bởi kháng thể Rh hoặc người mẹ đang mang đa thai, bác sĩ có thể đề nghị thực hiện siêu âm Doppler động mạch rốn. Xét nghiệm này cho phép bác sĩ quan sát dòng máu của bé, từ dây rốn đến nhau thai. Đây là một cách rất an toàn và hiệu quả để xác định xem liệu bé có nhận được tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết qua nhau thai hay không. Nếu có bất cứ vấn đề nào được tìm thấy qua siêu âm Doppler động mạch ở rốn, bác sĩ có thể chỉ định thêm siêu âm Doppler để quan sát dòng chảy máu trong não bộ và động mạch chủ của cơ thể bé. Ngoài ra bác sĩ cũng có thể yêu cầu người mẹ tiếp tục thực hiện thêm siêu âm Doppler động mạch rốn vài tuần một lần. Xét nghiệm này giúp kiểm tra xem em bé có khỏe mạnh không và giúp quyết định thời gian tốt nhất để người mẹ sinh con. Hãy yên tâm rằng việc thực hiện siêu âm Doppler thường xuyên không gây hại cho em bé. Nếu một trong hai xét nghiệm cho thấy rằng bé không nhận đủ chất dinh dưỡng và oxy, người mẹ có thể được tư vấn để quyết định sinh sớm. Bên cạnh đó nhờ siêu âm Doppler bác sĩ phát hiện được những dòng hở van 2 lá, 3 lá của tim thai, đo vận tốc dòng máu qua van động mạch chủ, động mạch phổi để phát hiện các trường hợp hẹp tim thai.
thucuc
830
Sau khi tiêm vaccine cần làm gì và kiêng gì để giảm khó chịu? Sau khi tiêm vắc xin, hầu hết mọi người đều gặp phải một số tác dụng phụ khó chịu như người mệt mỏi, đau nhức cơ, đau nhức cánh tay tại vị trí tiêm, rối loạn tiêu hóa, sốt nhẹ đến sốt vừa,... Những dấu hiệu này hầu hết không nghiêm trọng và sẽ biến mất sau vài ngày, tuy nhiên cũng ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Vậy sau khi tiêm vaccine cần làm gì để giảm khó chịu, nhanh hồi phục sức khỏe? 1. Hầu hết các trường hợp sốc phản vệ xảy ra trong 30 phút sau khi tiêm, khi đó bác sĩ có thể can thiệp kịp thời, tránh biến chứng nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng. Sau thời gian chờ theo dõi, nếu không có dấu hiệu bất thường gì bạn có thể ra về tự theo dõi sức khỏe tại nhà. Tác dụng phụ sau tiêm sẽ xuất hiện sớm như: đau mỏi cơ, sốt nhẹ, người mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa,... Những dấu hiệu này cho thấy hệ miễn dịch đang hoạt động tạo kháng thể chống lại virus, do vậy hầu hết mọi người đều sẽ gặp phải... Đây là các dấu hiệu sốc phản vệ phải can thiệp cấp cứu càng sớm càng tốt để giữ tính mạng, hạn chế di chứng sau tiêm phòng. 2. Sau tiêm vắc xin nên kiêng gì? Sau khi tiêm vắc xin, hệ miễn dịch sẽ cần hoạt động tương tác với vắc xin và hình thành kháng thể, do đó nên hạn chế các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe. Dưới đây là một số điều lưu ý nên kiêng sau khi tiêm vắc xin: 2.1. Tránh uống rượu bia Theo CDC Hoa Kỳ, mặc dù chưa có bằng chứng cho thấy rượu bia làm giảm hiệu quả của vắc xin ngừa Covid-19 song các thực uống này có thể ức chế hệ thống miễn dịch, khiến cơ thể mất nước. Trong hướng dẫn của Bộ Y tế, người sau tiêm vắc xin nên kiêng uống rượu bia ít nhất 3 ngày để miễn dịch cơ thể hoạt động tốt nhất. Ngoài ra, rượu còn làm suy yếu khả năng chống nhiễm trùng, từ đó người tiêm dễ gặp biến chứng sau tiêm hơn. Phản ứng khi uống rượu có thể bị nhầm lẫn với phản ứng sốc phản vệ sau tiêm, điều này có thể gây ra nguy hiểm khiến người bệnh không được can thiệp y tế kịp thời. 2.2. Tránh làm việc quá sức Tác dụng phụ và ảnh hưởng của vắc xin phòng Covid khiến sức khỏe người tiêm giảm sút, dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài hơn. Lúc này, bạn cần nghỉ ngơi, ngủ sớm và đủ giấc cùng với ăn uống đầy đủ để hồi phục sức khỏe nhanh chóng. Ngược lại, nếu cố gắng làm việc quá sức trong thời gian dài, không những sức khỏe chậm hồi phục mà tác dụng phụ sau tiêm có thể trở nên nghiêm trọng hơn. Nên sắp xếp công việc để bạn có thể nghỉ ngơi ít nhất 1 ngày hoặc làm việc nhẹ nhàng sau khi tiêm vắc xin. 2.3. Ngủ sớm và đủ giấc Thức khuya không phải là thói quen tốt cho sức khỏe, đặc biệt có thể làm rối loạn nội tiết tố, rối loạn miễn dịch. Điều này đều không tốt khi hệ miễn dịch đang phải hoạt động mạnh mẽ để hình thành kháng thể chống lại virus. Do đó, sau khi tiêm vắc xin, hãy dành thời gian ngủ sớm và ngủ đủ giấc 7 - 8 giờ ban đêm, sức khỏe của bạn sẽ được hồi phục nhanh chóng. 3. Phản ứng phụ và cách xử lý sau tiêm vắc xin Phản ứng phụ sau khi tiêm vắc xin rất thường gặp, điều này cho thấy hệ miễn dịch đang phản ứng tốt với vắc xin để hình thành kháng thể kháng bệnh. Tùy vào tình trạng sức khỏe và miễn dịch của từng người mà tác dụng phụ gặp phải cũng khác nhau. Dưới đây là hai dạng phản ứng phụ thường gặp sau khi tiêm vắc xin Covid-19 cũng như cách xử lý để bạn cảm thấy dễ chịu hơn: 3.1. Phản ứng tại chỗ sau tiêm Phản ứng tại chỗ sau tiêm vắc xin rất phổ biến, tỉ lệ khoảng 70 - 75% với các triệu chứng thường gặp như: Đau cơ, sốt, đau tại vị trí tiêm, đau đầu, mệt mỏi,... Triệu chứng này thường khá nhẹ và không kéo dài, thường sau vài ngày nghỉ ngơi hoặc có sự hỗ trợ của thuốc hạ sốt, giảm đau, triệu chứng sẽ giảm và biến mất. Ngoài phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của người tiêm, mỗi loại vắc xin ngừa Covid có thể gây ra những nhóm triệu chứng tại chỗ khác nhau. 3.2. Phản ứng phản vệ Phản ứng phản vệ sau tiêm vắc rất nguy hiểm do diễn tiến triệu chứng nhanh, can thiệp chậm trễ có thể dẫn đến tử vong hoặc di chứng nặng nề sau này. Phần lớn phản ứng phản vệ xảy ra sớm sau khoảng 30 phút sau tiêm, song vẫn có trường hợp muộn hơn từ vài giờ đến trong ngày, do đó không nên chủ quan khi bản thân không có triệu chứng gì. Triệu chứng thường gặp khi bị phản vệ sau tiêm vắc xin bao gồm: nổi ban đỏ từng điểm hoặc từng đám, phù mí mắt, phù mặt, khó thở, thở rít, đau quặn bụng, huyết áp tăng cao hoặc giảm thấp quá mức, mất ý thức, ngừng tim,...
medlatec
943
Bé 6 tháng bị viêm đường tiết niệu Trả lời: Bạn Hoài thân mến! Trẻ bị viêm đường tiết niệu thường có những biểu hiện như rét run hoặc sốt cao kéo dài không rõ nguyên nhân, bú kém, nôn, tiêu chảy… Nếu như nhiễm trùng đường tiết niệu trên thì trẻ không có biểu hiện đái buốt, đái rắt. Nhưng nếu là nhiễm trùng tiết niệu dưới thì bé gặp phải những triệu chứng rối loạn tiểu tiện như đái buốt, đái rắt, làm bé khó chịu mỗi lần đi tiểu. Rối loạn tiểu tiện là một triệu chứng viêm đường tiết niệu ở trẻ. Những dấu hiệu ở bé con của bạn rất có thể bé đã bị viêm đường tiết niệu dưới. Việc bạn cần làm bây giờ là nên đưa bé đi khám sớm để bác sỹ tìm rõ nguyên nhân. Bác sỹ sẽ xét nghiệm nước tiểu của bé để tìm ra nguyên nhân chính xác nhất và có cách điều trị đúng đắn, kịp thời. Thực tế, có rất nhiều trường hợp trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bị viêm đường tiết niệu. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu là bệnh phổ biến ở trẻ, đứng hàng thứ 3 sau các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp và tiêu hóa. Nguyên nhân gây bệnh là do vi khuẩn E.coli, ký sinh trùng, virut có ở trong đất, bụi, nước và không khí… Trong điều kiện khí hậu nóng ẩm, nấm phát triển và khuếch tán khắp nơi, trẻ lê la ở sàn nhà, tay chân nhiễm bẩn, dễ làm cho vi nấm thâm nhập đường tiết niệu gây bệnh. Ở bé gái, do cấu tạo giải phẫu và sinh lý niệu đạo ngắn, lỗ tiểu gần với hậu môn nên viêm đường tiết niệu còn dễ mắc hơn bé trai. Có rất nhiều trường hợp trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bị viêm đường tiết niệu. Nếu mẹ chần chừ không đi khám và điều trị sớm cho bé, trong trường hợp bé bị viêm đường tiết niệu sẽ rất nguy hiểm. Nhiễm khuẩn sẽ lan từ bàng quang lên gây tổn thương thận, viêm đài bể thận và có thể giảm vĩnh viễn chức năng thận, trẻ có thể đái ra máu và bệnh còn làm viêm nhiễm ở các cơ quan khác của cơ thể. Nếu như bé 6 tháng bị viêm đường tiết niệu thì bác sỹ có thể sẽ dùng kháng sinh để điều trị viêm đường tiết niệu cho trẻ. Mẹ nên cho con bú nhiều lần hơn để trẻ đi tiểu thường xuyên, giúp tống vi khuẩn ra ngoài. Bên cạnh đó, mẹ phải vệ sinh và lau chùi đúng cách cho bé. Lau từ trước ra sau và lau khô, thay tã cho trẻ ngay để ngăn vi khuẩn xâm nhập. Xem thêm >> Viêm đường tiết niệu sau sinh mổ > Viêm đường tiết niệu ở nam giới uống thuốc gì?
thucuc
490
Bắt vít cột sống qua da ít xâm lấn Chấn thương cột sống là một bệnh lý phổ biến trên lâm sàng, có thể gặp ở bất cứ độ tuổi nào và gây ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh. Bắt vít cột sống qua da là phương pháp điều trị bệnh lý này được áp dụng rất nhiều trong thời gian gần đây. 1. Chấn thương cột sống là bệnh lý ngoại khoa thường gặp Chấn thương cột sống là bệnh lý ngoại khoa thường hay xảy ra trong cuộc sống hằng ngày do những chấn thương gây ra, có thể là tai nạn lao động hoặc tai nạn giao thông gây ra. Sau khi hoàn cảnh chấn thương xảy ra thì bệnh nhân sẽ bắt đầu xuất hiện triệu chứng đau dữ dội vùng cột sống, có thể là cột sống thắt lưng hoặc cột sống cổ tùy theo cơ chế chấn thương. Đồng thời bệnh nhân cũng hạn chế vận động, có thể ảnh hưởng đến tủy sống và gây liệt khu trú tại một số vùng trên cơ thể. Trong những trường hợp nặng nề hơn, bệnh nhân có thể bị rối loạn đại tiểu tiện và không thể thực hiện được những động tác trong sinh hoạt thường ngày.Để chẩn đoán xác định chấn thương cột sống thì bệnh nhân cần được thực hiện một số kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như chụp phim X – quang, chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ vùng cột sống thắt lưng, cột sống cổ để định vị chính xác vị trí tổn thương, từ đó có thể có chỉ định điều trị phù hợp nhất cho người bệnh. Bắt vít cột sống qua da là phương pháp điều trị chấn thương cột sống 2. Bắt vít cột sống qua da Bắt vít cột sống hay bắt vít cột sống qua da là phương pháp điều trị hiệu quả với những tình trạng chấn thương cột sống hiện nay. Phương pháp này có ưu điểm lớn nhất đó là tối thiểu hóa được sự xâm lấn vào cơ thể người bệnh, vì kích thước mở da bằng với kích thước mà vít đi qua nên rất được ưa chuộng và áp dụng rộng rãi trong thời gian gần đây.Bên cạnh đó, một số kỹ thuật khác được thực hiện kèm theo như giải ép thần kinh thông qua ống nong, ghép xương... đã mở ra nhiều cơ hội hơn cho những bệnh nhân bị chấn thương cột sống, hẹp ống sống hay trượt đốt sống.Chỉ định bắt vít cột sống qua da bao gồm:Chấn thương cột sống. Hẹp ống sống. Trượt đốt sống. Mất vững cột sống. Những lợi ích cụ thể của phương pháp này đó là:Ít xâm lấn đối với cơ thể bệnh nhân nên giảm nguy cơ mất máu cũng như các biến chứng sau mổ. Không hoặc ít có cảm giác đau sau mổ. Thời gian mổ ngắn, giảm nhiều nguy cơ cho người bệnh. Không gây ra cảm giác đau trong thời gian lâu dài sau mổ vì ít rạch da hay cắt xẻ.Đảm bảo được hầu như tất cả nhưng nguyên tắc điều trị chấn thương cột sống, hẹp ống sống và trượt đốt sống.Bắt vít cột sống qua da là phương pháp điều trị những bệnh lý chấn thương cột sống, trượt đốt sống, mất vững cột sống và hẹp ống sống ít gây xâm lấn hiện nay nhưng vẫn cho được kết quả điều trị tốt và giúp người bệnh có thể có nhiều cơ hội hơn để phục hồi sức khỏe của bản thân sau chấn thương.
vinmec
613
Bất ngờ với những nguyên nhân gây sỏi thận không thể tin nổi Một số nguyên nhân gây sỏi thận mà bạn không thể ngờ đến Sỏi thận là sự tích tụ các khoáng chất trong nước tiểu, lâu ngày tạo thành sỏi thận. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự tích tụ các khoáng chất trong nước tiểu, trong đó có thể do một số nguyên nhân không thể ngờ đến như: Uống trà đá Nhiều người có thói quen uống trà đá vì nó chứa ít calo và có vị ngon hơn nước, tuy nhiên đây lại chính là nguyên nhân gây hại cho người bị sỏi thận. Do trong trà (nhất là trà đen) có nguồn oxalate cao, có thể tập trung lại trong nước tiểu tạo thành sỏi thận. Do thiếu canxi Thật bất ngờ khi thiếu canxi lại là một nguyên nhân gây sỏi thận, vì thông thường người bị sỏi thận đều nghĩ rằng cần kiêng hoàn toàn canxi. Tuy nhiên, không phải sỏi từ canxi là bạn không cần nạp canxi vào cơ thể. Các chuyên gia cho rằng, những người không tổng hợp đủ canxi sẽ có phần trăm bị thận có hơn những người có chế độ ăn canxi điều độ. Khi cơ thể không đủ canxi thì hóa chất được gọi là oxalate sẽ kết hợp với canxi trong đường tiêu hóa và canxi trong nước tiểu để hình thành sỏi. Không ăn cam, quýt Trái cây có múi chứa hợp chất citrate, giúp giảm các bệnh sỏi thận. Hơn nữa, trái cây sẽ làm giảm lượng hóa chất gây bệnh sỏi thận trong nước tiểu. Tuy nhiên, việc bổ sung vitamin C từ hoa quả cũng cần phải được bổ sung vừa đủ, không nên bổ sung quá nhiều. Ăn quá nhiều thịt Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng người thường xuyên ăn thịt sẽ có nguy cơ mắc sỏi thận từ 30-50%. Ăn quá nhiều thịt như: thịt gia cầm, thịt đỏ có thể đặt bạn vào nguy cơ sỏi thận. Dùng thuốc đau nửa đầu Những người dùng thuốc topiramate có nhiều khả năng bị sỏi thận hơn những người không dùng. Nghiên cứu năm 2006 trên tạp chí về bệnh sỏi thận của Mỹ cho biết, topiramate có thể làm tăng nồng độ pH có trong đường tiết niệu, làm tăng nguy cơ hình thành sỏi thận. Dùng quá nhiều thuốc nhuận tràng Khi lạm dụng thuốc nhuận tràng, sẽ gây cản trở khả năng hấp thụ dinh dưỡng và thuốc men, gây mất cân bằng điện giải, liên quan đến sỏi thận. Phẫu thuật giảm cân Béo phì làm tăng nguy cơ mắc sỏi thận nhưng theo một số nghiên cứu chỉ ra rằng: Sau khi phẫu thuật giảm béo, khả năng hấp thụ canxi có trong chế độ ăn uống của bạn sẽ giảm đi. Lúc đó, lượng oxalate có trong đường tiết niệu sẽ tăng lên và có thể dẫn đến sỏi thận. Làm gì để phòng ngừa sỏi thận Có nhiều nguyên nhân gây sỏi thận, tuy nhiên bệnh vẫn có thể phòng ngừa bằng các phương pháp sau: – Khám sức khỏe định kỳ để giúp bạn phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể. khám sức khỏe định kỳ giúp phát hiện những chất cơ thể thiếu để bổ sung phù hợp tránh những bệnh lý do thiếu chất. – Có chế độ ăn uống khoa học, điều độ. – Uống đủ nước mỗi ngày để giúp bài tiết nước tiểu tốt hơn, tránh sự lắng đọng của các chất tạo sỏi. – Có chế độ sinh hoạt hợp lý: không nên làm việc quá sức, có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, kết hợp với tập thể dục rèn luyện sức khỏe hằng ngày… Tham vấn bác sĩ để có biện pháp điều trị và phòng ngừa sỏi thận Nếu bạn có những biểu hiện của sỏi thận, tiết niệu hoặc nghi ngờ có sỏi thì nên đi khám và điều trị triệt để càng sớm càng tốt
thucuc
661
Ung thư gan di căn có biểu hiện như thế nào? Ung thư gan rất nguy hiểm, cho tiên lượng sống không cao Ung thư gan là bệnh ung thư xuất phát từ các tế bảo biểu mô của nhu mô gan bao gồm ung thư biểu mô tế bào gan và ung thư biểu mô tế bào ống mật trong gan. Ung thư gan di căn thường xảy ra ở giai đoạn IVB. Lúc này, ung thư đã phát triển với kích thước bất kì, khó xác định, có nhiều khối u trong gan và đã lan đến một hoặc nhiều phần khác cơ thể như phổi hoặc xương. 1. Biểu hiện bệnh nhân ung thư gan di căn Ung thư gan di căn có biểu hiện rất phức tạp, bao gồm cả các triệu chứng bệnh tại vị trí ung thư khởi phát là gan và vị trí ung thư gan di căn tới (như xương, phổi…). Ung thư di căn xương gây đau đớn cho người bệnh Một số triệu chứng xuất phát từ vị trí ung thư di căn: Một số biểu hiện xuất phát từ vị trí ung thư khởi phát là gan: 2. Bệnh nhân ung thư gan di căn sống được bao lâu? Các bác sĩ chuyên khoa ung bướu đánh giá cơ hội sống cho bệnh nhân ung thư gan di căn khá nghèo nàn. Bình thường, bệnh nhân chỉ sống được khoảng 6 tháng đến 1 năm sau khi được chẩn đoán bệnh. Lựa chọn phương pháp hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này cũng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Mục đích điều trị chính cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này là điều trị triệu chứng, kiểm soát bệnh, duy trì dinh dưỡng nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân. Hóa trị liệu, điều trị nhắm mục tiêu… có thể được lựa chọn ở giai đoạn này.
thucuc
325
Phân độ suy tim - căn cứ quan trọng để kiểm soát suy tim Suy tim là một trong những bệnh lý rất nguy hiểm và có thể đe dọa trực tiếp tới tính mạng của người bệnh. Việc phân độ suy tim tùy theo những tiêu chí hoặc độ nặng nhẹ khác nhau là căn cứ để chẩn đoán, điều trị bệnh kịp thời. 1. Một số thông tin về suy timĐây là hội chứng xảy ra do chức năng của tâm thất bị rối loạn, việc hút và bơm máu của cơ tim không được thực hiện tốt như thông thường. Điều này dẫn tới việc máu có thể ứ đọng tại phổi và dẫn tới khó thở. Dù có thể xuất hiện đối với tất cả các đối tượng thuộc lứa tuổi khác nhau song nó phổ biến hơn ở người lớn tuổi. Đặc biệt, một số căn bệnh khác liên quan tới tim, chẳng hạn huyết áp cao, tim bẩm sinh, bệnh động mạch vành,... có thể khiến cho sức khỏe của tim suy yếu, từ đó không thực hiện tốt chức năng đẩy máu, cung cấp cho các cơ quan khác trong cơ thể.2. Phân độ suy tim theo chức năng Hiện nay, việc phân độ suy tim được thực hiện chủ yếu và phổ biến nhất là theo các cấp độ của Hội tim mạch New York (NYHA). Cách phân độ này được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng, trong đó có Việt Nam. Theo đó, suy tim được chia thành 4 cấp độ, dựa trên những triệu chứng cụ thể và tác động tới hoạt động bình thường của cơ thể trong đời sống hàng ngày. Suy tim độ 1Là mức nhẹ nhất và người bệnh vẫn có thể thực hiện được các hoạt động thể chất thông thường, không dẫn tới cảm giác mệt mỏi, khó chịu hoặc khó thở, hồi hộp,... Suy tim độ 2Vẫn là dạng suy tim nhẹ với những tác động khác nhau, đó là: khi nghỉ ngơi, có thể các triệu chứng bất thường không xuất hiện. Tuy nhiên, nếu người bệnh tham gia vận động, hoạt động thể chất mạnh, có thể dẫn tới hồi hộp, khó thở. Mặc dù vậy những ảnh hưởng của bệnh tới cuộc sống thường ngày không quá nghiêm trọng. Suy tim độ 3Đây là mức độ nguy hiểm bởi không cần tới những hoạt động mạnh mà ngay cả khi hoạt động nhẹ nhàng, người bệnh cũng có thể xuất hiện các cảm giác đánh trống ngực, đau tức, khó thở. Chính vì thế, chúng gây khó khăn cho các hoạt động thường ngày và người bệnh cần được nhập viện để theo dõi, điều trị. Suy tim độ 4Lúc này, các triệu chứng của bệnh xảy ra ngay cả khi cơ thể đang trong trạng thái nghỉ ngơi. Người bệnh có thể cảm thấy khó chịu, hồi hộp, mệt mỏi, khó thở. Đây là mức độ nặng, giai đoạn cuối của bệnh và người mắc cần phải được nhập viện để điều trị hoặc thực hiện ghép tim.3. Phân độ suy tim theo giai đoạn Theo Hiệp hội tim mạch Hoa Kỳ, suy tim có thể được phân độ quan 4 giai đoạn, ký hiệu bằng các chữ cái A, B, C, DCó nguy cơ bị suy tim Thuộc hai giai đoạn A và B, trong đó cụ thể là:Giai đoạn A: Lúc này, người bệnh chưa xuất hiện các triệu chứng nhưng lại có tồn tại các yếu tố cảnh báo nguy cơ mắc, chẳng hạn như: xơ vữa động mạch, béo phì, huyết áp cao, rối loạn chuyển hóa, tiểu đường, lạm dụng rượu hoặc trong gia đình có tiền sử bệnh tim,... Giai đoạn B: Dù đã xuất hiện các bệnh lý cấu trúc như: tim bẩm sinh, rối loạn nhịp tim, hẹp hở van tim, bệnh mạch vành,... nhưng các triệu chứng lâm sàng chưa biểu hiện. Chính vì vậy, người bệnh cần được điều trị tích cực, khắc phục các bệnh lý này để ngăn ngừa nguy cơ dẫn tới suy tim. Suy tim Giai đoạn C và D là khi người bệnh đã được chẩn đoán mắc suy tim với các biểu hiện cụ thể như sau:Giai đoạn C: Xuất hiện các triệu chứng có thể gây nên tổn thương cho cấu trúc tim hoặc các triệu chứng cụ thể của suy tim, đó là: tim đập nhanh, khó thở, ho nhiều về đêm, mệt mỏi, hụt hơi, ho khan,... Giai đoạn D: Lúc này, đã cần tới những liệu pháp điều trị đặc biệt, chẳng hạn sử dụng máy trợ tim hoặc ghép tim và bệnh có thể dẫn tới những nguy cơ rất nguy hiểm cho sức khỏe, tính mạng người bệnh.4. Điều trị suy tim như thế nào? Tùy từng phân độ suy tim và nguyên nhân dẫn tới bệnh mà cách điều trị có thể khác nhau. Trong đó, dùng thuốc kết hợp với thay đổi một số thói quen trong sinh hoạt hàng ngày có thể được áp dụng cho tất cả các giai đoạn, cụ thể là:Giai đoạn ANgười bệnh có thể thực hiện việc vận động thể dục thường xuyên hàng ngày, không sử dụng thuốc lá, rượu bia, đồ uống có cồn. Đồng thời, thực hiện điều trị tích cực các bệnh đang mắc phải như: huyết áp cao, cholesterol cao,... Giai đoạn BNgoài áp dụng các phương pháp như ở giai đoạn A, người bệnh có thể cần sử dụng thêm thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn beta hoặc thuốc đối kháng Aldosterone,... Trường hợp bị tắc nghẽn động mạch vành, có thể được điều trị nong mạch, nếu bị van tim nặng, có thể được phẫu thuật thay van tim,... Giai đoạn CNgười bệnh có thể được sử dụng các loại thuốc đặc trị cùng với hạn chế muối trong bữa ăn và kiểm soát cân nặng ở mức ổn định, hợp lý. Giai đoạn DNgười bệnh có thể được sử dụng các cách điều trị nâng cao hơn, chẳng hạn như: sử dụng thuốc vận mạch, thuốc tăng co bóp tim, phẫu thuật, ghép tim hoặc sử dụng các thiết bị hỗ trợ,...5. Cách phòng ngừa bệnh của để được hướng dẫn đặt lịch cụ thể.
medlatec
1,048
Xét nghiệm ung thư vòm họng hết bao nhiêu tiền? Trả lời: Ung thư vòm họng là bệnh thường gặp ở nam giới trong độ tuổi 40-60. Hiện nay, nguyên nhân chính xác gây ung thư vòm họng vẫn chưa được kết luận cụ thể nhưng có vài yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh như tiền sử gia đình, chế độ ăn uống hoặc nhiễm virus HPV, nghiện rượu bia, thuốc lá. Xét nghiệm ung thư vòm họng bao nhiêu tiền là câu hỏi được nhiều người quan tâm, tìm hiểu Trong trường hợp của bạn, bố rất hay hút thuốc nhưng không biết bố bạn hút thuốc lá từ khi nào và hút với liều lượng bao nhiêu trong ngày. Đây là một trong những yếu tố không chỉ làm tăng nguy cơ mắc ung thư vòm họng mà còn có thể gây ung thư phổi, ung thư thực quản… 1. Xét nghiệm ung thư vòm họng hết bao nhiêu tiền? Qua thăm khám, bác sĩ sẽ kiểm tra vùng họng và hỏi tiền sử bản thân, gia đình xem có người từng mắc ung thư vòm họng hay không để chẩn đoán sớm tình trạng sức khỏe. Người bệnh có thể được chỉ định làm thêm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết như: Nội soi tai mũi họng, chi phí khoảng 250,000 đồng và siêu âm màu hạch vùng cổ có mức phí khoảng 220,000 đồng. Trong trường hợp nghi ngờ mắc ung thư vòm họng, bác sĩ có thể chỉ định tiến hành chụp X-quang, chụp MRI, sinh thiết… nhằm chẩn đoán kích thước khối u hoặc đánh giá giai đoạn bệnh cụ thể. 2. Biện pháp phòng ngừa bệnh ung thư vòm họng Đối với trường hợp vòm họng hoàn toàn bình thường, không có dấu hiệu mắc bệnh ung thư, người bệnh cũng nên áp dụng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả bằng cách: Ung thư vòm họng có thể phòng tránh bằng cách hạn chế thuốc lá và rượu bia
thucuc
336
Biến chứng viêm phế quản cấp tiến triển thành mạn tính Thời tiết chuyển mùa khiến chúng ta dễ mắc các bệnh lý về đường hô hấp, trong đó có viêm phế quản cấp. Biến chứng viêm phế quản cấp rất nguy hiểm, gây suy hô hấp cấp. Lâu ngày bệnh sẽ tiến triển thành mạn tính, thường xuyên tái đi tái lại ảnh hưởng tới sức khỏe.  Viêm phế quản cấp thường do nhiễm trùng đường hô hấp trên do các vi khuẩn hay gặp: phế cầu, liên cầu..hoặc sau khi mắc các bệnh: cúm, sởi, ho gà. Viêm phế quản cấp thường khiến người bệnh hắt hơi, sổ mũi, rát sau xương ức, sốt vừa hoặc sốt cao 30-40 độ C, đau ngực, ho khan, có khi khàn tiếng. Người mệt mỏi, nhức đầu, đau mình mẩy, ăn uống kém. Một số người bệnh kéo dài vài ba tuần, đôi khi sốt cao, ho nhiều đờm, có khi ho ra máu kèm theo khó thở. Viêm phế quản cấp thường do nhiễm trùng đường hô hấp trên do các vi khuẩn hoặc sau khi mắc các bệnh: cúm, sởi, ho gà. Biến chứng viêm phế quản cấp Bệnh viêm phế quản cấp nếu không được điều trị sớm sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Một số trường hợp bệnh tái phát nhiều lần, những ổ viêm nhiễm ở phế quản không được điều trị đầy đủ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho giãn phế quản, viêm phế quản mạn tính. Ở trẻ em có thể biến chứng viêm phế quản bít tắc. Đôi khi viêm phế quản cấp là sự khởi đầu của một bệnh hen phế quản. Nếu bệnh nhân bị cúm có bội nhiễm viêm phế quản thì bệnh trở nên nặng, khi đó việc điều trị sẽ khó khăn hơn. Biến chứng viêm phế quản cấp rất nguy hiểm ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe nên cần đi khám và điều trị sớm Để  tránh biến chứng viêm phế quản cấp ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, người bệnh cần đi khám và điều trị ngay khi mới có dấu hiệu bệnh. Tùy vào mức độ và tình trạng bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, ngăn ngừa bệnh tiến triển, gây biến chứng. Phòng bệnh viêm phế quản cấp Bệnh viêm phế quản cấp có thể phòng ngừa dễ dàng bằng cách: – Khi thời tiết chuyển mùa cần cẩm bảo chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý, tập thể dục thường xuyên. – Giữ gìn nơi ở thông thoáng, tránh môi trường khói bụi. Không hút thuốc lá, thuốc lào. – Điều trị tích cực và triệt để các ổ nhiễm khuẩn tai mũi họng, tốt nhất là điều trị khi có những dấu hiệu sớm của bệnh. – Tránh việc bị nhiễm lạnh đột ngột, tránh để quạt điện thổi trực tiếp vào người lúc nửa đêm và gần sáng. Để tránh viêm phế quản cấp cần giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển mùa – Cần giữ ấm chân, cổ, ngực khi ngủ và đeo khẩu trang, mặc ấm khi ra ngoài trời để tránh nhiễm lạnh. – Vệ sinh tai mũi họng sạch sẽ hàng ngày, súc miệng bằng nước muối sinh lý để làm sạch họng, thông thoáng đường thở. Khi có dấu hiệu bệnh cần điều trị ngay để tránh biến chứng viêm phế quản cấp, ảnh hưởng tới sức khỏe.
thucuc
568
Bệnh ung thư dạ dày giai đoạn 3 Ung thư dạ dày giai đoạn 3 là gì? Triệu chứng bệnh ở giai đoạn này như thế nào và cách điều trị ra sao… là những câu hỏi được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Không còn xâm lấn ở lớp dưới niêm mạc như giai đoạn 1 và 2, ung thư dạ dày giai đoạn 3 đã bắt đầu phát triển, xâm lấn sang các cơ quan lân cận như hạch bạch huyết xung quanh. Ung thư dạ dày giai đoạn 3 là gì? Ung thư dạ dày giai đoạn 3 được chia làm 3 giai đoạn nhỏ. Tùy vào từng giai đoạn nhỏ cụ thể sẽ có các biểu hiện khác nhau. Ung thư dạ dày giai đoạn 3 là giai đoạn tế bào ung thư bắt đầu tiến triển mạnh và xâm lấn sang các cơ quan lân cận Triệu chứng ung thư dạ dày giai đoạn 3 Giai đoạn 3 là giai đoạn bệnh tiến triển nên các triệu chứng của bệnh ở giai đoạn này đã rõ ràng, thậm chí nặng hơn các giai đoạn đầu, gây ảnh hưởng tới sức khỏe. Người bệnh ung thư dạ dày giai đoạn 3 sẽ thấy: Thường xuyên đau bụng, khó nuốt, buồn nôn… là những triệu chứng thường gặp khi bệnh tiến triển giai đoạn nặng Đối với trường hợp ung thư dạ dày giai đoạn 3 người bệnh cần phải kết hợp nhiều phương pháp điều trị bệnh. Tùy vào tình trạng sức khỏe, độ tuổi của từng người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Với ung thư dạ dày giai đoạn 3, phương pháp điều trị có thể áp dụng là phẫu thuật, hóa trị và xạ trị. Nhiều trường hợp không thể phẫu thuật do sức khỏe yếu, bác sĩ sẽ chỉ định hóa trị để kìm hãm sự phát triển của khối u, ngăn ngừa bệnh phát triển, xâm lấn và tiêu diệt hoàn toàn chúng. Hóa trị là một trong những phương pháp thường được áp dụng trong điều trị các bệnh lý ung thư Các loại thuốc hóa chất sẽ được truyền vào cơ thể theo đường tĩnh mạch hoặc đường uống. Thuốc có tác dụng toàn thân nên có thể gây ra các tác dụng phụ như rụng tóc, thiếu máu, mệt mỏi, ăn kém, buồn nôn… Tuy nhiên các tác dụng phụ này sẽ mất đi sau mỗi đợt điều trị hóa chất. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định xạ trị kết hợp nhằm tăng hiệu quả của quá trình điều trị ung thư dạ dày giai đoạn 3. Để đạt hiệu quả cao sau điều trị, người bệnh cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ: ăn uống, nghỉ ngơi, sinh hoạt khoa học, hợp lý; đồng thời theo dõi tình trạng sức khỏe, tái khám định kỳ. XEM THÊM: >> Ung thư dạ dày giai đoạn cuối sống được bao lâu? >> Ung thư dạ dày giai đoạn cuối >> Ung thư dạ dày giai đoạn đầu
thucuc
513
Bà bầu uống C sủi được không? Các bệnh do virus gây ra đang là nỗi lo lớn của các bà bầu. Nhiều loại thuốc không kê đơn có chứa vitamin c, có thể hỗ trợ hệ thống miễn dịch suy yếu trong thời kỳ mang thai và đẩy lùi những triệu chứng cảm cúm. Tuy nhiên, vấn đề “bầu uống vitamin c được không” luôn khiến nhiều phụ nữ mang thai băn khoăn, bởi một số chất bổ sung và thuốc dùng trong thai kỳ đều ẩn chứa nguy cơ ảnh hưởng đến em bé trong bụng. 1. Có gì trong viên C sủi? Có một số loại chất bổ sung nhanh chóng khác nhau, thường được bày bán đa dạng trên thị trường là viên c sủi với lời giới thiệu là “vitamin C hiệu lực cao”.Đây chủ yếu là một thuật ngữ ưa thích để chỉ "cung cấp đủ vitamin C cho nhu cầu cơ thể”. Một số nhà sản xuất vitamin tuyên bố sản phẩm của họ dễ hấp thu hơn bất kỳ loại nào khác, ít gây rối loạn tiêu hóa và có nhiều khả năng được hấp thụ vào máu cùng với nhiều loại vitamin khác.Theo đó, các thành phần trong 1 viên c sủi, ngoài vitamin c hàm lượng cao, thường bao gồm:Kẽm. Các vitamin nhóm BCác chất điện giải khác, như canxi và natri. Các vitamin cung cấp năng lượng. Men vi sinh. Một số sản phẩm tương tự như viên c sủi khác, có thể chứa hàm lượng vitamin C thấp hơn, còn chứa các vitamin D và E, melatonin, nhân sâm và caffein. Một số phụ nữ mang thai có thắc mắc "có bầu uống C sủi được không?" 2. Có bầu uống C sủi được không? Khó có thể ăn cam cả ngày, qua từng ngày với nỗ lực xua đuổi bệnh dịch cảm cúm hay nhằm nâng cao sức đề kháng. Thay vào đó, có rất nhiều sự hấp dẫn và tiện lợi khi chỉ cần hòa tan một viên c sủi vào một ly nước và uống hết lượng vitamin C để tăng cường hệ miễn dịch chỉ trong vài phút.Dù vậy, “bầu uống c sủi được không” lại là một điều băn khoăn và nên nói chuyện với bác sĩ trước. Hầu hết các bác sĩ đều khuyên phụ nữ mang thai tránh tùy tiện sử dụng các chất bổ sung để có một thai kỳ khỏe mạnh.Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) báo cáo rằng một số nghiên cứu đã điều tra tác động của vitamin C đối với kết quả mang thai và sinh nở. Vitamin C cải thiện trong một số trường hợp, nhưng không cải thiện kết quả ở những trường hợp khác. Do đó, WHO không khuyến nghị bổ sung rộng rãi vitamin C trong thời kỳ mang thai. Điều đó không có nghĩa là sử dụng vitamin C trong thời kỳ mang thai có thể gây hại cho sản phụ, nhưng có nghĩa là không có đủ dữ liệu so sánh lợi ích nhận được ưu trội hơn rủi ro có thể mắc phải. Thêm vào đó, ảnh hưởng của loại vitamin C này đối với sức khỏe miễn dịch cụ thể là trong thời kỳ mang thai vẫn chưa được nghiên cứu chặt chẽ.Ngược lại, các hạn chế này sẽ trở nên dễ dàng hơn đối với các bà mẹ đang cho con bú. Theo đó, các đối tượng này có thể dùng liều cao hàng ngày 1.000 miligam vitamin c - giống như thành phần trong 1 viên c sủi - mà không có bất kỳ tác dụng phụ nào cho bản thân bà mẹ hoặc trẻ sơ sinh. "Bầu uống c sủi được không?" là thắc mắc của rất nhiều mẹ bầu hiện nay 3. Khuyến nghị về vitamin C trong thai kỳ Lượng vitamin C trong các sản phẩm bổ sung như viên c sủi khác nhau nhưng cao nhất là 1.000 miligam trong mỗi khẩu phần.Trong khi đó, theo khuyến nghị của các chuyên gia dinh dưỡng, phụ nữ mang thai trên 19 tuổi nên nhận 85 mg vitamin C mỗi ngày, trong khi phụ nữ trên 19 tuổi cho con bú nên nhận 120 mg mỗi ngày. Những con số này thấp hơn một chút - tương ứng là 80 và 155 - nếu người phụ nữ dưới 19 tuổi.Đối với việc có bầu uống c sủi được không và uống bao nhiêu vitamin C mà không bị tác dụng phụ, các nhà sản xuất khuyên rằng không nên tiêu thụ quá 2.000 miligam vitamin C mỗi ngày. Đây cũng là giới hạn hàng ngày đối với phụ nữ mang thai và cho con bú trên 19 tuổi. Điều này là do khi sử dụng trong thời gian ngắn với hơn 2.000 miligam vitamin c mỗi ngày có thể không gây ra bất kỳ vấn đề nào ngoài chứng rối loạn tiêu hóa nhẹ nhưng một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng tiêu thụ lượng lớn vitamin C trong thời gian dài có thể gây ra sỏi thận hoặc hấp thụ sắt dư thừa, nhất là trên đối tượng phụ nữ có thai.Tuy nhiên, nguồn vitamin c cung cấp cho cơ thể không phải chỉ duy nhất là từ viên c sủi. Thay vào đó, mọi người cũng có thể nhận được thêm vitamin C từ thực phẩm tươi sống. Đây mới là một cách an toàn hơn nhưng hiệu quả để tăng lượng vitamin c hấp thụ hiệu quả vào cơ thể. Vì vậy, hãy thử ăn nhiều trái cây họ cam quýt, ớt đỏ và xanh, bông cải xanh, anh đào, rau bina và dâu tây – vốn là những nguồn cung cấp vitamin c an toàn cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Trong trường hợp mắc phải chứng nôn nghén khi mang thai, lượng thức ăn tiêu thụ hạn chế và có nhu cầu sử dụng lượng vitamin C từ chất bổ sung, hãy tham vấn bác sĩ về vấn đề “bầu 3 tháng uống c sủi được không” trước khi bắt đầu.Tóm lại, các chất bổ sung vitamin C như viên c sủi có thể phù hợp để sử dụng thường xuyên nhưng không có nhiều bằng chứng chứng minh sự an toàn hoặc hữu ích của các sản phẩm này khi chống lại bệnh tật trong thời kỳ mang thai. Như vậy, thay vì chỉ băn khoăn về chuyện “bầu uống c sủi được không”, hãy giữ gìn sức khỏe trong 9 tháng này bằng cách ăn uống giàu vitamin và khoáng chất, thực hành tốt vệ sinh tay để nâng cao sức đề kháng, phòng ngừa cảm cúm. Nếu vẫn cảm thấy cần tăng cường thêm vitamin C, hãy nói chuyện với bác sĩ trước khi dùng.
vinmec
1,136
Khỏe từ ăn uống, vận động Nếu như ăn uống không hợp lý là nguồn gốc của nhiều bệnh mạn tính nguy hiểm như thừa cân béo phì, đái tháo đường, cao huyết áp,… thậm chí là nguyên nhân gây nên một số ung thư đường tiêu hóa, thì việc ăn uống, sinh hoạt khoa học sẽ giúp bạn chống lại các bệnh mạn tính và có một cơ thể trẻ trung, khỏe mạnh. PGS. TS... Các hình thức vận động có thể áp dụng linh hoạt như: Thay vì sử dụng thang máy, bạn có thể leo thang bộ để đến nơi cần đến; Đi bộ ra siêu thị gần nhà thay vì đi xe máy hay ngồi xe hơi; Mỗi sáng ngủ dậy, hoặc sau khi ăn tối dành 30-60 phút để thực hiện các bài tập tại gia đình; Hay chạy bộ một vòng quanh công viên gần nhà mỗi chiều sau khi đi làm về. Ngoài ra, có rất nhiều môn thể thao để bạn có thể giữ gìn sức khỏe, rèn luyện sức bền, giữ vóc dáng đẹp và thậm chí là cả thư giãn như tập yoga, dưỡng sinh, tập võ, tập bóng rổ, đánh cầu lông, bơi lội,… Ăn uống hợp lý 4 nhóm thực phẩm: Chất bột, chất đạm, chất béo, vitamin và muối khoáng để giúp cân bằng sức khỏe. Ăn đa dạng và đảm bảo đủ 4 nhóm thực phẩm: Chất bột, chất đạm, chất béo, vitamin và muối khoáng để giúp cân bằng sức khỏe với đầy đủ năng lượng, tỉnh táo nhanh nhẹn, trong đó có việc cần được quan tâm hàng đầu là: Trong rau quả tươi có nhiều vitamin, chất khoáng. Các vi chất này đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc sản sinh năng lượng, duy trì các hoạt động sống của cơ thể. Mỗi loại vi chất đều có những công dụng riêng và đều có trong nguồn thực phẩm hàng ngày. Các loại vi chất như sau: Vitamin A: Cần thiết cho thị giác, các mô, xương và hệ thống miễn dịch. Những thực phẩm giàu vitamin A như các loại rau xanh thẫm màu, cà rốt, khoai lang, rau diếp,… Vitamin nhóm B: Tạo năng lượng và hỗ trợ sản sinh tế bào máu cần thiết trong việc duy trì hệ thần kinh khỏe mạnh. Vitamin này có nhiều trong thịt, cá, sản phẩm sữa cá hồi và thịt. Vitamin C: Có tác dụng chống ô-xy hoá, hình thành collagen và tống chất thải như CO, SO2 ra khỏi cơ thể. Vitamin C có nhiều trong táo khoai tây và các loại quả mọng. Vitamin D: Tác động đến quá trình tạo ra xương và hấp thụ can-xi ở ruột non. Có chứa trong thịt, cá có dầu, trứng và bơ. Vitamin E: Giúp chống ô-xy hóa, nuôi dưỡng tóc, da và tái tạo mô, làm chậm quá trình lão hóa cơ thể. Vitamin E dồi dào nhất trong đậu nành, dầu ô-liu và ngô. Nhóm chất bột đường gồm ngũ cốc là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động. Trong nhóm ngũ cốc thì gạo là lương thực phổ biến được sử dụng nhiều nhất. Tuy nhiên, lưu ý nên chọn các loại gạo không xay xát quá kỹ cho bữa ăn hàng ngày như gạo lứt. Ngoài ra, cũng nên ăn thay đổi các loại ngũ cốc khác nhau như khoai lang, khoai tây, ngô,… để làm đa dạng bữa ăn và các chất dinh dưỡng, tăng cường lợi ích cho sức khỏe. Loại đạm động vật có nhiều trong cá, tôm, cua, thịt, cá, hải sản, trứng; hay đạm thực vật gồm sữa, đậu, đỗ, lạc. Các loại đạm này cung cấp các acid amin, trong đó có 9 acid amin thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp được mà phải lấy từ thực phẩm. Nối sống lành mạnh là không thức khuya, ngủ đủ giấc giống, nâng cao sức khỏe sức bền cùng hệ xương, hệ cơ bắp luôn rắn chắc, nâng cao hệ thống miễn dịch đầy lùi bệnh tật, khi khỏe con người ta sẽ tự tin hơn, bản lĩnh hơn, vững vàng hơn trong mỗi bước đi sáng suốt hơn trong tư duy suy nghĩ,... Các loại giàu chất béo, nhiều đường ngọt như Sandwich, Humberger, nước ngọt có gaz, bimbim,… là những loại có nhiều mỡ xấu, gây béo phì và tăng mỡ máu, có hại cho cơ thể.
medlatec
731
Điều trị u nang buồng trứng khó không? Cách điều trị như thế nào? 1. U nang buồng trứng là bệnh gì? U nang buồng trứng là những khối u nang xuất hiện và phát triển bất thường bên trên hoặc bên trong buồng trứng của chị em phụ nữ. Đây là một bệnh phụ khoa thường gặp, thế nhưng bệnh này lại thường không có biểu hiện rõ ràng. Đa số người bệnh phát hiện ra mình bị u nang khi u đã phát triển lớn, gây biến chứng hoặc khi đi khám phụ khoa định kỳ. U nang buồng trứng là những khối u xuất hiện và phát triển bên trên hoặc bên trong buồng trứng của chị em Các dạng u nang buồng trứng thường gặp ở chị em phụ nữ là: – U nang cơ năng: Những khối u hình thành do hoạt động nội tiết tố buồng trứng bị rối loạn. Đặc điểm là trong nang có dịch, kích thước khoảng 6 -8 cm, thường xuất hiện ở thời điểm trong hoặc sau rụng trứng. U nang cơ năng có 3 loại là nang hoàng thể, nang hoàng tuyến và nang noãn. Đa phần các nang đều lành tính và có thể tự biến mất sau vài vòng kinh nguyệt. – U nang thực thể: Những khối u này có nguy cơ ung thư hóa cao do có thể làm biến đổi tổ chức học buồng trứng ở những khối u. U nang thực thể có 3 loại là u nang nước buồng trứng, u nang nhầy buồng trứng và u nang bì buồng trứng. – U nang dạng lạc nội mạc tử cung: Hình thành do tế bào nội mạc tử cung đi lạc đến buồng trứng và tiếp tục phát triển ngay tại đây, gây phá hủy tổ chức buồng trứng. U nang lạc nội mạc tử cung thường gây đau, nguy cơ cao gây dính, tắc buồng trứng và dẫn đến vô sinh. 2. Điều trị u nang buồng trứng có khó không? Điều trị như thế nào? 2.1. Điều trị u nang buồng trứng có khó không? U nang buồng trứng thường là các nang lành tính, u có thể tự biến mất sau vài chu kỳ kinh, tuy nhiên cũng có nhiều nang cần can thiệp nội khoa hoặc ngoại khoa để điều trị triệt để hoặc cản trở sự phát triển. Khi bản thân nghi ngờ hoặc phát hiện bị u nang buồng trứng, chị em nên đến bệnh viện để được các bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn phương án chăm sóc và điều trị phù hợp, đơn giản, ít tốn kém. Tránh để bệnh kéo dài lâu ngày, có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm làm ảnh hưởng đến sức khỏe (như xoắn u nang, vỡ nang, vô sinh, hiếm muộn,…) và phải điều trị phức tạp, tốn kém. 2.2. U nang buồng trứng cách điều trị thế nào? Tùy vào dạng nang, tình trạng u nang và mong muốn sinh sản của bệnh nhân, các bác sĩ sản khoa sẽ tư vấn cho bệnh nhân phương pháp điều trị phù hợp nhất. Hiện nay điều trị u buồng trứng đang được thực hiện bằng 3 cách. – Đối u nang buồng trứng cơ năng: Hầu như u nang dạng cơ năng đều không cần điều trị, bác sĩ tư vấn bệnh nhân chế độ chăm sóc, theo dõi và tái khám định kỳ để kiểm tra tình trạng nang. Một số trường hợp đặc biệt, nang có thể gây ra biến chứng nguy hiểm (xoắn nang, vỡ nang,..), khi này bệnh nhân cần được can thiệp xử trí kịp thời. Với điều trị u nang buồng trứng cơ năng, bác sĩ tư vấn bệnh nhân chế độ chăm sóc và tái khám để kiểm tra tình trạng nang – Đối với u nang thực thể: Nang thực thể cần được phát hiện và can thiệp điều trị càng sớm càng tốt để tránh biến chứng nguy hiểm, điều trị phức tạp, tốn kém. Hình thức chữa thực thể được chia ra làm 3 phương pháp chính tùy vào kết quả thăm khám, nguyện vọng sinh đẻ của chị em. +) Điều trị nội khoa: Bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng một số loại thuốc có tác dụng làm giảm kích thước khối u, giảm các triệu chứng khó chịu do rối loạn nội tiết tố như thuốc Progesterone,thuốc tránh thai,… Tuy nhiên phương pháp này không giúp điều trị dứt điểm, nếu ngừng thuốc khối u vẫn có thể tiếp tục phát triển. +) Điều trị bằng phương pháp phẫu thuật nội soi: Phương pháp phẫu thuật được tin dùng bởi có nhiều ưu điểm như ít gây đau, nhanh phục hồi, thời gian nằm viện ngắn. Tuy nhiên phương pháp này chỉ phù hợp với u nang buồng trứng không nghi ngờ ác tính, không quá to, không dính, không phải ung thư +) Điều trị bằng phương pháp phẫu thuật mở bụng: Chỉ định trong trường hợp không thể mổ nội soi điều trị những khối u nang buồng trứng lớn hoặc u nang buồng trứng nghi ngờ ung thư. Phương pháp phẫu thuật cho hiệu quả điều trị dứt điểm cao, tuy nhiên chị em sẽ cần nhiều thời gian để phục hồi. 3. Lưu ý cho chị em khi điều trị u nang buồng trứng U nang buồng trứng nếu không phát hiện và điều trị đúng có thể dẫn đến nhiều nguy hiểm. Chính vì vậy khi điều trị, chị em cần lưu ý một số điều như sau: – Quyết định điều trị u ngay từ sớm là quyết định tốt nhất để giúp chị em bảo vệ sức khỏe bản thân, nhất là sức khỏe sinh sản. – Khám/ chữa/ phẫu thuật tại bệnh viện uy tín có đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giỏi tay nghề, trang thiết bị hiện đại. – Không được tự ý sử dụng thuốc điều trị khác khi chưa có chỉ định của bác sĩ để tránh nguy hiểm do thuốc và nguy hiểm vì khối u phát triển nhanh do không được điều trị đúng. – Tuyệt đối tuân thủ chỉ định chăm sóc, điều trị của bác sĩ để có hiệu quả điều trị cao. Sau điều trị, chị em nên đi khám phụ khoa định kỳ hoặc đi khám ngay khi cảm nhận thấy có bất thường để phát hiện sớm các bệnh phụ khoa liên quan đến tử cung, buồng trứng và được điều trị kịp thời.
thucuc
1,102
Công dụng thuốc Aluzaine Aluzaine thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, có thành phần chính là Nhôm Hidroxit gel khô, bào chế dạng bột, quy cách đóng gói là hộp 20 gói x 10ml. Theo dõi bài viết dưới đây để biết thuốc Aluzaine là gì? Liều lượng và cách sử dụng ra sao? 1. Công dụng của thuốc Aluzaine Sự kết hợp của các thành phần đã tạo nên thuốc Aluzaine với công dụng điều trị các triệu chứng và bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, bao gồm:Rối loạn tiêu hóa, đặc trưng bởi triệu chứng đầy bụng, nôn mửa, khó tiêu;Giảm nhẹ các dấu hiệu của tăng dịch vị axit dạ dày như: Trào ngược dạ dày thực quản, ợ nóng, ợ chua.Điều hòa axit dạ dày ở người bị viêm loét dạ dày tá tràng.Phòng ngừa và giảm nhẹ các triệu chứng loét, chảy máu dạ dày do stress, căng thẳng gây ra. 2. Chống chỉ định của thuốc Aluzaine Thuốc Aluzaine chống chỉ định trong trường hợp:Người bị mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc Aluzaine;Người đang bị giảm phốt phát trong máu. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Aluzaine Cách sử dụng: Thuốc Aluzaine dùng bằng đường uống, sau bữa ăn từ 1 - 2 giờ đồng hồ, hoặc bất cứ khi nào có cơn đau. Người bệnh nên uống Aluzaine với 1 cốc nước lọc đầy.Liều dùng:Người trưởng thành: 1 gói/ lần x 4 lần/ ngày (tối đa 4 gói/ ngày).Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Aluzaine:Trong trường hợp quên liều thuốc Aluzaine thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Aluzaine đã quên và sử dụng liều mới. 4. Tác dụng phụ của thuốc Aluzaine Khi dùng thuốc Aluzaine, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Nổi mẩn đỏ khắp người;Tiêu chảy;Buồn nôn;Đầy hơi.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Aluzaine và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Aluzaine Người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng khi dùng thuốc Aluzaine.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Aluzaine cho người đang mắc các bệnh lý tại thận.Nếu sử dụng thuốc Aluzaine cho trẻ em thì cần phải giảm liều, dưới sự hướng dẫn của bác sĩ/ dược sĩ.Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Aluzaine.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Aluzaine có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Aluzaine, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Aluzaine điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
503
Viêm kết mạc mi mắt do dị ứng có nguyên nhân do đâu? Dị ứng là bệnh xảy ra khi hệ miễn dịch cơ thể phản ứng quá mức và sản xuất kháng thể chống lại tác nhân lạ gây hại. Viêm kết mạc mi mắt do dị ứng cũng giống như vậy, bệnh gây ra các triệu chứng ngứa, đau, đỏ hoặc sưng mắt, chảy dịch mắt. Vậy có những tác nhân gây dị ứng nào? Bệnh có thể gây biến chứng gì? 1. Tác nhân gây viêm kết mạc mi mắt dị ứng Tác nhân gây dị ứng, viêm kết mạc mi mắt khá giống với các trường hợp dị ứng khác, chia thành các nhóm như: 1.1. Dị nguyên theo mùa Phấn hoa, bào tử nấm mốc thường xuất hiện nhiều hơn theo mùa gây viêm kết mạc mi mắt dị ứng. Ngoài ra, bệnh nhân thường bị phản ứng dị ứng khác như: Viêm mũi dị ứng, viêm xoang dị ứng,… Triệu chứng bệnh phụ thuộc vào mức độ phản ứng của cơ thể, có nguy cơ tái phát nhiều lần do tiếp xúc với dị nguyên. 1.2. Dị nguyên trong nhà Mạt bụi, lông vật nuôi, vi khuẩn, bụi bẩn,… trong không khí cũng có thể là dị nguyên gây viêm kết mạc mắt kéo dài, tái phát nhiều lần. Có thể nhận biết tình trạng này thông qua triệu chứng viêm kết mạc xuất hiện hoặc nặng hơn ở khoảng thời gian nhất định, ví dụ như khi dọn dẹp nhà, chải lông vật nuôi,… 1.3. Dị ứng thuốc Một nguyên nhân nữa dẫn đến viêm kết mạc mi mắt là do dị ứng thuốc, tuy nhiên nguyên nhân này ít gặp hơn. Viêm kết mạc mi mắt do dị ứng thường rất khó chịu, kéo dài, tái phát nhiều lần song ít khi đe dọa đến thị lực và sức khỏe mắt vĩnh viễn. Tuy nhiên cần lưu ý trong điều trị, làm sạch mắt và tránh xa tác nhân kích ứng để tránh nhiễm trùng hoặc biến chứng sang các bệnh lý khác. Ở một số người bệnh, tiếp xúc với dị nguyên gây viêm kết mạc dị ứng có thể chỉ gây phản ứng viêm cấp tính, gây sưng phù và đỏ mắt song tình trạng này thường chỉ kéo dài trong vòng vài giờ. Nhưng viêm kết mạc dị ứng theo mùa hoặc quanh năm thường nặng hơn, kèm theo Viêm mũi dị ứng. Viêm kết mạc dị ứng mùa xuân thường gặp ở trẻ từ 5 - 7 tuổi, có tiền căn dị ứng gia đình, có thể gây tổn thương giác mạc và ảnh hưởng thị lực. Thể bệnh viêm kết mạc mi mắt do dị ứng nhú gai khổng là bệnh do kết mạc mi tiếp xúc cơ học trực tiếp với dị vật như mắt giả, kính áp tròng, chỉ khâu,… gây tổn thương nhú to ở mi mắt. 2. Triệu chứng viêm kết mạc mi mắt do dị ứng Bệnh có những triệu chứng đặc trưng dễ nhận biết như: 2.1. Triệu chứng viêm kết mạc dị ứng cấp Khi tiếp xúc với dị nguyên, triệu chứng dị ứng nhanh chóng xuất hiện như: - Mắt đỏ, cảm giác cộm như có cát ở trong mắt. - Thường đỏ 1 bên mắt trước, sau đó mới lan sang mắt còn lại. - Có nhiều dử ghèn, gỉ mắt có màu trong hoặc vàng. - Mi mắt sưng đỏ, mọng do cương tụ mạch máu. - Có thể có xuất huyết dưới kết mạc hoặc có giả mạc. Giả mạc xuất hiện thường khiến triệu chứng bệnh nặng hơn như mắt nhìn mờ, đau nhức, giảm thị lực, sợ ánh sáng. Ngoài ra, bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng toàn thân như: Sốt nhẹ, mệt mỏi, nổi hạch trước tai, viêm mũi họng. Viêm kết mạc mi mắt cấp tính do dị ứng thường không gây biến chứng nguy hiểm và sẽ tự thuyên giảm sau vài giờ. Tuy nhiên cần phân biệt với viêm kết mạc do lậu cầu, bệnh diễn tiến nhanh trong vòng 12 - 48 giờ, chảy mủ mắt nhiều, trào qua khe mi. 2.2. Triệu chứng viêm kết mạc dị ứng mạn Viêm kết mạc dị ứng mạn tính tái phát nhiều lần, có thể vào những thời điểm nhất định hoặc quanh năm, gây các triệu chứng như: - Ngứa một bên hoặc cả hai mắt. - Đỏ kết mạc kết hợp với cảm giác khó chịu. - Xuất hiện mủ hoặc chất dịch tạo thành lớp màng bao quanh mắt khi ngủ, khiến bạn khó mở mắt vào buổi sáng khi thức dậy. Cần tìm ra tác nhân gây viêm kết mạc dị ứng mạn tính mới có thể điều trị bệnh dứt điểm. 3. Viêm kết mạc mi mắt dị ứng có thể gây biến chứng không? Mặc dù bệnh viêm kết mạc mi mắt do dị ứng thường không đe dọa lớn tới sức khỏe của mắt lẫn cơ thể nhưng nếu không điều trị sớm, đúng chỉ định thì bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như: 3.1. Loét giác mạc Điều trị viêm kết mạc mi mắt muộn hoặc điều trị không đúng cách đều có thể dẫn tới loét giác mạc. Biến chứng này khiến người bệnh mi đỏ cộm mắt, đôi khi sưng nề, đau nhức, chảy nước mắt và dịch mủ nhiều, mắt cộm chói và rất khó mở mắt. Loét giác mạc khiến thị lực suy giảm nhanh chóng, đôi khi bệnh nhân chỉ cảm nhận được ánh sáng. Loét giác mạc có thể diễn tiến sang viêm nội nhãn, lúc này nhiễm trùng đã lan tỏa rộng ra cả phần sau nhãn cầu, việc điều trị gặp nhiều khó khăn và nguy cơ teo nhãn cầu cao. 3.2. Giảm thị lực Khi nhiễm trùng viêm kết mạc mi mắt dị ứng lây lan, người bệnh thường gặp tình trạng đau rát mắt, suy giảm thị lực, rất khó di chuyển tầm nhìn từ vật thể này sang vật thể khác. Đồng thời bệnh cũng gây tình tình trạng đau rát mắt, mờ mắt, khô mắt. Tuy nhiên giảm thị lực tạm thời do viêm kết mạc dị ứng thường có thể phục hồi sau khi điều trị khỏi bệnh. 4. Không chỉ khám và điều trị viêm kết mạc mi mắt, chuyên khoa Mắt của bệnh viện còn khám và điều trị các bệnh lý về mắt sau: - Điều trị các tật khúc xạ học đường như viễn thị, cận thị, loạn thị,... - Các bệnh về mắt thường gặp của người già như thoái hóa hoàng điểm tuổi già, bệnh võng mạc do tăng huyết, glocom,... - Các bệnh lý viêm nhiễm của mắt.
medlatec
1,101
U bàng quang ác tính là gì? U bàng quang ác tính là bệnh lý đặc biệt nguy hiểm, đe dọa tính mạng người bệnh nếu không được phát hiện sớm và tiến hành điều trị kịp thời. Vậy cụ thể u bàng quang ác tính là gì, biểu hiện và điều trị bệnh ra sao? 1. U bàng quang ác tính là gì? U bàng quang ác tính hay còn được gọi là ung thư bàng quang. Bệnh khởi phát từ khối u phát triển ở bàng quang, cơ quan hình cầu vùng xương chậu, nơi chứa nước tiểu. Ung thư bàng quang bắt đầu thường xuyên nhất là các tế bào lót mặt trong bàng quang. U bàng quang ác tính (ung thư bàng quang) khởi phát từ khối u phát triển ở bàng quang Ung thư bàng quang có thể gặp ở nhiều đối tượng khác nhau nhưng nam giới có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn nữ giới. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, ung thư bàng quang phổ biến nhất ở những người trên 55 tuổi, chiếm khoảng 90% ca mắc. 2. Nguyên nhân gây u bàng quang ác tính là gì? Nguyên nhân chính xác gây bệnh u bàng quang ác tính chưa được xác định rõ nhưng có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh như: —>>> tham khảo: ung thư bàng quang có nguy hiểm không 3. Biểu hiện u bàng quang ác tính là gì? Ở giai đoạn đầu, ung thư bàng quang không có biểu hiện rõ ràng, ở giai đoạn ung thư tiến triển, bệnh nhân có thể có một số triệu chứng như: Tiểu ra máu là một trong những biểu hiện thường gặp ở bệnh nhân ung thư bàng quang 4. Điều trị u bàng quang ác tính như thế nào? Điều trị u bàng quang ác tính như thế nào phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, nhất là giai đoạn tiến triển của bệnh. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định kết hợp các phương pháp điều trị khác nhau, đảm bảo điều trị đạt hiệu quả nhất. Một số hướng điều trị u bàng quang ác tính là gì? Phẫu thuật là một trong những phương pháp chính điều trị ung thư bàng quang
thucuc
388
Chi phí hút VABB điều trị khối u tuyến vú có tốn kém không? Hút u vú bằng kỹ thuật VABB là phương pháp hiện đại nhất trong điều trị u tuyến vú (tính đến thời điểm hiện tại), giúp điều trị các khối u lành tính, chẩn đoán sớm các khối u không sờ thấy, điều trị an toàn và không cần nằm viện. Tuy nhiên, cũng chính vì những ưu điểm ấy mà không ít bệnh nhân băn khoăn không biết chi phí hút VABB có cao không, lo ngại phải chi trả một khoản kinh phí lớn nên ngần ngại, trì hoãn điều trị. 1. Tìm hiểu về kỹ thuật VABB điều trị u tuyến vú Hút VABB (hay còn gọi là kỹ thuật “Sinh thiết vú có hỗ trợ thiết bị hút chân không”) điều trị tổn thương tuyến vú được sử dụng cho các trường hợp cần loại bỏ hoàn toàn khối u lành tính tuyến vú như viêm vú có kích thước lớn, bướu nhú, bướu sợi tuyến,... mà không cần mổ mở. Phương pháp này thường được chỉ định với 2 nhóm bệnh:- Bệnh u vú lành tính: trước đây bệnh lý này được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật mổ mở lấy khối u nhưng với phương pháp hút VABB thì không cần mổ mở mà bác sĩ sẽ đưa kim vào để cắt và hút khối u ra. Chỉ trong 1 lần điều trị có thể loại bỏ được nhiều khối u, ít đau, không biến dạng vú, không có sẹo do mổ và không cần nằm viện. - U vú kích thước nhỏ nghi ngờ ác tính: có những trường hợp khối u nhỏ nằm sâu bên trong rất dễ bị bỏ sót vì không sờ thấy khi thăm khám. Bằng kỹ thuật VABB, chỉ với một lần xuyên kim có thể hút toàn bộ khối u rồi gửi mô đến phòng xét nghiệm để giải phẫu bệnh. Phương pháp này cho kết quả chẩn đoán sớm và chính xác ung thư vú. Với các ưu điểm: có khả năng loại bỏ các u nhỏ không sờ thấy được, hiệu quả điều trị cao, hạn chế tổn thương mô lành, không để lại sẹo, bảo tồn vú, không cần nằm viện, ít biến chứng,... VABB đang được xem là phương pháp hiện đại nhất đối với xử lý khối u tuyến vú.2. Chi phí hút VABB là bao nhiêu, có tốn kém không?
medlatec
409
Mổ nội soi cắt túi mật- giải pháp “vàng” trị sỏi túi mật Theo báo điện tử Vietnamnet [Phẫu thuật nội soi được các bác sĩ đánh giá cao, là “tiêu chuẩn vàng” trong việc điều trị bệnh sỏi túi mật… xem thêm]. Sỏi túi mật là căn bệnh rất phổ biến tại Việt Nam hiện nay. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, người bị sỏi túi mật sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng nghiêm trọng.Tuy nhiên căn bệnh này hoàn toàn có thể điều trị hiệu quả chỉ nhờ một ca phẫu thuật nội soi cắt túi mật nhanh chóng. Phương pháp này cũng được đánh giá là “tiêu chuẩn vàng” trong điều trị bệnh sỏi túi mật, giúp loại bỏ sạch sỏi, không lo tái phát, phục hồi nhanh mà vẫn đảm bảo tính thẩm mỹ cao, ít sẹo. Nên phẫu thuật sớm khi phát hiện Sỏi túi mật có thể dẫn tới nhiều biến chứng nghiêm trọng, thậm chí gây đe dọa tính mạng nếu không điều trị sớm. Trước đây mổ mở cắt túi mật sẽ phải tạo một vết rạch rất lớn ở thành bụng, người bệnh không chỉ đau đớn mà còn có thể gặp phải những biến chứng không mong muốn cả trong và sau mổ như sẹo xấu, dính ruột, rò chỉ, tắc ruột…  Bệnh nhân do đó cũng nảy sinh tâm lý sợ hãi, không muốn “đụng chạm dao kéo”, kiên trì điều trị nội khoa (sử dụng thuốc) với mong muốn thuốc sẽ làm tan sỏi để không phải vào phòng mổ. Tuy nhiên từ khi kỹ thuật nội soi ra đời, phẫu thuật nội soi cắt túi mật đã làm thay đổi hoàn toàn quan điểm nêu trên. “Phẫu thuật nội soi xâm lấn tối thiểu, bác sĩ chỉ cần tạo khoảng 3 – 4 vết rạch rất nhỏ (khoảng 0.3 – 1 cm) trên thành bụng để đưa camera và dụng cụ vào để mổ nên người bệnh ít đau. Đặc biệt thời gian phục hồi nhanh, có thể mổ buổi sáng, buổi chiều đã tự ngồi dậy ăn uống bình thường và ra viện ngay ngày hôm sau. Người bệnh sỏi túi mật nên chủ động phẫu thuật nội soi cắt túi mật để điều trị sỏi túi mật ngay trong giai đoạn im  lặng – khi triệu chứng vừa mới xuất hiện hoặc chưa xuất hiện, chỉ được phát hiện tình cờ khi thăm khám một bệnh lý nào đó chứ không chờ đến khi có biến chứng mới điều trị. Có như vậy ca mổ mới thuận lợi, nhanh chóng, hạn chế tối đa các biến chứng trong và sau mổ”, bác sĩ Tuấn chia sẻ. Phẫu thuật nội soi an toàn, hiệu quả và nhẹ nhàng Phẫu thuật nội soi cắt túi mật nhanh chóng, ít đau, ít sẹo, không lo tái phát, người bệnh sớm ra viện. Phẫu thuật nội soi cắt túi mật để điều trị sỏi túi mật thực chất không đáng sợ như chúng ta vẫn nghĩ về việc đi mổ. Thời gian phẫu thuật trung bình chỉ khoảng 15 – 30 phút. Trong quá trình phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được gây mê toàn thân nên hoàn toàn không có cảm giác đau. Sau mổ, vì vết rạch rất nhỏ nên ít đau, ít sẹo, đảm bảo tính thẩm mỹ, không phải nằm bất động tại giường lâu. Người bệnh cũng sớm ra viện, tiết kiệm được thời gian và chi phí điều trị. Trong khi đó nếu điều trị nội khoa lâu, các đợt viêm nhiễm tái diễn nhiều sẽ gây ra dày thành túi mật, viêm teo túi mật, các tạng xung quanh (như tá tràng, đại tràng) dính chặt lấy túi mật. Đến lúc này mới phẫu thuật thì sẽ rất khó để bóc tách và dễ xảy ra biến chứng trong khi mổ. Người bệnh cũng không cần lo sợ vấn đề cơ thể mất đi túi mật sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe. Vì mất túi mật sẽ không gây ra xáo trộn nào đáng kể. Lúc này các nhánh đường mật trong và ngoài gan sẽ bị giãn ra để chứa mật thay cho túi mật. Mật sẽ đi thẳng từ gan đến các bộ phận tiêu hóa mà không qua túi mật nữa. Kết quả là người bệnh vẫn ăn uống, tiêu hóa bình thường, thậm chí còn khỏe mạnh hơn sau khi mổ cắt túi mật có sỏi. Càng chần chừ thì càng nguy hiểm Biến chứng thường gặp nhất của sỏi túi mật là viêm túi mật cấp, gây hoại tử và thủng túi mật, có thể dẫn đến tử vong nếu không điều trị kịp thời. Các biến chứng khác gồm viêm túi mật mạn, sỏi rơi xuống ống mật chủ gây viêm tắc đường mật, viêm tụy cấp… Bác sĩ Tuấn từng có 4 năm làm chuyên gia y tế tại Cộng hòa Algerie, trong thời gian đó, hàng ngày bác sĩ Tuấn thực hiện 1 – 2 ca cắt túi mật. Từ năm 2000 đến nay, hàng nghìn bệnh nhân sỏi túi mật đã được bác sĩ phẫu thuật cắt túi mật nội soi hiệu quả, giúp khôi phục sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống.
thucuc
887
Đau đầu sốt là biểu hiện của những bệnh gì? 1. Những bệnh có thể gây triệu chứng đau đầu sốt 1.1 Viêm họng Viêm họng gồm nhiều thể: viêm họng cấp tính, viêm họng mạn tính, viêm họng xung huyết, viêm họng giả mạc, viêm họng do liên cầu khuẩn. Các thể viêm họng này thường đi kèm các triệu chứng ho, sốt, có thể có đau đầu. Đặt biệt là trường hợp viêm họng cấp tính, người bệnh có thể đau đầu sốt cao khoảng 39 độ C kèm theo một số biểu hiện khác như đau rát họng, khàn tiếng, chóng mặt, ho có đờm rãi. Đau đầu kèm sốt lại có thể là biểu hiện của bệnh viêm họng. 1.2 Viêm màng não Đây là loại bệnh nguy hiểm, nếu không được phát hiện sớm và xử trí hiệu quả có thể dẫn tới tử vong. Viêm màng não gây sốt và đau đầu, thậm chí bệnh gây đau đầu nghiêm trọng và sốt rất cao. Theo các chuyên gia, một cơn đau đầu dạng đáng lo ngại thường đi kèm sốt. Điều này có thể cảnh báo nhiễm trùng não, giống như bệnh viêm màng não. Nếu cơn đau và sốt đi kèm trạng thái tinh thần không ổn định như không thể nhớ con cái, có hành động khác thường,… bệnh nhân cần phải được đưa đi cấp cứu ngay. Đau đầu do viêm màng não thường dữ dội, chóng mặt, sợ âm thanh và ánh sáng, uống thuốc giảm đau không đỡ, cổ cứng, nôn, sốt cao. Đây là dạng bệnh thường xảy ra ở trẻ em, bệnh khởi phát nhanh và khó phát hiện do trẻ em thường không biết diễn tả bệnh của mình. Viêm màng não là bệnh do virus, vi khuẩn gây ra. Nếu do virus gây nên thì bệnh có thể hồi phục trong vòng vài ngày, còn nếu là vi khuẩn gây nên thì sức khỏe bệnh nhân có thể diễn tiến trầm trọng và khả năng tử vong cao. Hiện nay đã có vắc-xin phòng ngừa một số loại viêm màng não, bạn nên tiêm phòng đẩy đủ ngay từ khi còn bé, bên cạnh đó vẫn cần phải chú ý chăm sóc sức khỏe, không được chủ quan. 1.3 Cúm gây đau đầu sốt Cúm cũng rất nguy hiểm, có thể dẫn tới các biến chứng như viêm cơ tim, thậm chí tử vong. Biểu hiện của người nhiễm cúm là sốt cao (39-40 độ C), đau đầu (thường gặp), đau mỏi cơ, đau họng, chảy nước mũi, ho (trung bình đến nặng). Rất nhiều chủng virus cúm biến đổi hàng năm, do đó các chuyên gia khuyên bạn nên tiêm phòng vắc xin cúm mỗi năm 1 lần. Khi có biểu hiện nêu trên bạn nên đi khám chuyên khoa hô hấp để được bác sĩ kiểm tra và điều trị hiệu quả. Cúm là bệnh gây sốt và đau đầu kéo dài. Nếu bệnh nặng có thể người bệnh bị sốt vừa đến sốt cao. 1.4 Sốt virus Hay còn gọi là sốt siêu vi. Người bệnh thường sốt vừa đến sốt cao 39-41 độ C, đau đầu, đau nhức mỏi toàn thân, đau nhức mắt, ngạt mũi khó thở, nổi mẩn đỏ trên da. Khi có biểu hiện này người bệnh cần đi khám ngay, lưu ý bổ sung nước để tránh sốt quá cao dễ khiến cơ thể mất nước gây nguy hiểm. 1.5 Sốt xuất huyết gây đau đầu sốt cao Bệnh do virus Dengue gây ra, bệnh lây qua vật trung gian là muỗi vằn chứa virus và đốt người lành. Bệnh xuất hiện theo 3 giai đoạn. Đau đầu sốt là 2 trong số các triệu chứng của bệnh này trong giai đoạn đầu mắc bệnh (giai đoạn khởi phát). Giai đoạn này thường diễn ra trong 3 ngày đầu của quá trình bệnh lý. Bệnh nhân xuất hiện sốt cao đột ngột 39-40 độ C, mệt mỏi, đau đầu, đau nhức hốc mắt, đau người, có thể có viêm long đường hô hấp trên. Các triệu chứng khá giống với sốt virus. 2. Hỗ trợ điều trị viêm màng não – căn bệnh nguy hiểm nhất gây đau đầu sốt Đi khám bác sĩ chuyên khoa ngay khi có các dấu hiệu bất ổn là giải pháp tốt nhất để tránh cho người bệnh gặp biến chứng xấu. Khi thăm khám, bác sĩ thường kết hợp chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh và có phương pháp hỗ trợ điều trị đặc hiệu bằng kháng sinh sớm. – Với bệnh nhân nghi ngờ bị viêm mang não mủ, cần được nhanh chóng soi đáy mắt, chọc ống sống thắt l­ưng lấy dịch não tuỷ nhuộm, soi trực tiếp và nuôi cấy vi khuẩn ngay. Sau đó cần dùng kháng sinh sớm. – Chọn kháng sinh thích hợp với mầm bệnh và theo kháng sinh đồ. Khi chư­a rõ mầm bệnh, cần chọn kháng sinh có phổ tác dụng rộng. Nên chọn loại kháng sinh ngấm tốt qua màng não. Nếu kháng sinh khuyếch tán kém vào màng não, như­ng nhạy với mầm bệnh thì phải dùng liều cao. Để có hiệu quả tốt, nên dùng kháng sinh theo đ­ường truyền tĩnh mạch, không nên đưa thuốc trực tiếp vào ống sống. – Tuỳ thuộc vào cơ địa của bệnh nhân, tình hình kháng thuốc tại địa ph­ương, kinh nghiệm của bác sĩ sẽ có lựa chọn kháng sinh theo từng trường hợp đẻ có cách hỗ trợ điều trị hiệu quả… Đi khám bác sĩ chuyên khoa ngay khi có các dấu hiệu bất ổn là giải pháp tốt nhất để tránh cho người bệnh gặp biến chứng nguy hiểm. Đi khám bác sĩ chuyên khoa ngay khi có các dấu hiệu bất ổn là giải pháp tốt nhất để tránh cho người bệnh gặp biến chứng nguy hiểm. 3. Cách điều trị sốt xuất huyết Đây là một bệnh do virus gây ra nên chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và kết hợp chế độ ăn uống nghỉ ngơi: – Nghỉ ngơi tại giường, hạn chế đi lại. – Thực hiện các phương pháp hạ sốt theo chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ: Khi sốt < 38,5 độ C sử dụng các phương pháp vật lý như chườm bằng nước ấm vào các vùng trán, nách, bẹn. Khi sốt từ 38,5 độ C trở lên bệnh nhân cần được chườm ấm kết hợp với thuốc theo đơn do bác sĩ kê. Chú ý nếu trẻ có tiền co giật nên sử dụng thuốc khi trẻ sốt từ 38 độ C. – Bù nước và điện giải: Uống nhiều nước, dùng các loại dung dịch chuyên dùng để bù nước và điện giải. – Ăn các thức ăn lỏng, dễ tiêu, bổ sung vitamin C bằng các loại trái cây, nên ép thành nước để uống.
thucuc
1,142
Cuộc chiến với dịch bệnh: Người có nguy cơ và bị nhiễm Covid-19 không đơn độc Những ngày qua, ngoài con số, thông tin về các ca nhiễm Covid-19 thì chúng ta còn được thấy, được nghe nhiều câu chuyện cảm động trên khắp cả nước về các lực lượng tuyến đầu chống dịch, về các tình nguyện viên, về các hội nhóm tham gia giúp đỡ, hỗ trợ cộng đồng. Tất cả, một lòng đều hướng về tâm dịch để cùng nhau chiến đấu với Covid-19. Cả nước chi viện cho tâm dịch Trong đợt bùng phát dịch bệnh Covid-19 lần thứ 4 này, TP. HCM và Bình Dương được coi là tâm dịch của cả nước khi mỗi ngày đều ghi nhận hàng chục, hàng trăm rồi đến hàng nghìn ca nhiễm mỗi ngày. Những con số tổng hợp các ca nhiễm tăng lên theo cấp số nhân đã cho thấy mức độ nguy hiểm và tính chất nghiêm trọng của tình hình dịch bệnh ở TP. HCM và Bình Dương. Ngay trong lúc cam go với vô vàn khó khăn này, TP. HCM và Bình Dương đã nhận được sự chi viện về mọi mặt của cả nước. Hàng ngàn y bác sĩ đã tình nguyện viết đơn lên đường vào tâm dịch mà chưa hẹn ngày về. Mới đây, hình ảnh các bác sĩ của Bệnh viện Việt Đức vào miền Nam chống dịch đã đồng loạt cắt phăng mái tóc để tiện cho việc chăm sóc bệnh nhân đã gây xúc động cho bao người. Rồi hàng trăm y bác sĩ, điều dưỡng của Bệnh viện Phụ sản Trung ương vội vàng xếp hàng lý lên đường khi số ca mắc Covid-19 ở các tỉnh phía Nam là phụ nữ mang thai ngày một tăng. Đã có những giọt nước mắt khi chia tay giữa các đồng nghiệp với nhau. Họ dặn nhau giữ gìn sức khỏe để có thể điều trị, chăm sóc tốt nhất cho bệnh nhân và bình an nơi tuyến đầu chống dịch. Cách đây chỉ vài ngày, đoàn bác sĩ của Bệnh viện Phổi Trung ương cũng Nam tiến với khẩu hiệu tất cả vì miền Nam chiến thắng đại dịch. Và còn rất nhiều các đoàn y bác sĩ khác từ khắp các tỉnh thành trong cả nước cũng đã và đang lên đường chi viện cho tâm dịch miền Nam. Không chỉ có đội ngũ y bác sĩ trẻ mà, đội ngũ y bác sĩ, điều dưỡng, những người làm trong ngành y lớn tuổi đã về hưu, cũng hăng hái, nhiệt huyết tham gia vào công tác chống dịch ở các điểm nóng. Và còn hàng nghìn sinh viên y khoa đang ngồi trên ghế nhà trường hưởng ứng lời kêu gọi của Bộ Y tế đã viết đơn tình nguyện tham gia chống dịch khi Tổ quốc cần. Tất cả lên đường với một ý chí, một niềm tin sắt đá rằng đại dịch sẽ sớm được khống chế và đẩy lùi. Họ lên đường làm nhiệm vụ không chỉ với trách nhiệm của người thầy thuốc mà còn vì “mệnh lệnh từ trái tim”. Bởi, trong số hàng ngàn y bác sĩ đó, có những người có thể ở nhà, nhưng họ đã không làm vậy! Mệnh lệnh từ trái tim Đúng vậy, chỉ có “mệnh lệnh từ trái tim” mới khiến người dân cả nước, đặc biệt là các lực lượng tuyến đầu như các y bác sĩ dốc hết tâm sức cho cuộc chiến với Covid-19 đến vậy. Rất nhiều, rất nhiều y bác sĩ, điều dưỡng đã nhiều tháng chưa được về nhà thăm người thân. Ngoài giờ làm việc họ cũng có những tâm tư, cũng nhớ nhà, nhớ chồng, nhớ vợ, nhớ con đến quay quắt, nhưng họ không bi lụy mà biến tất cả những nỗi niềm đó thành động lực trong công việc. Chứng kiến nỗi vất vả của các y bác sĩ nơi tuyến đầu và thấu hiểu sự lo lắng, bất an của người bệnh, rất nhiều cá nhân, tổ chức đã thành lập các tổ y tế lưu động, các dự án y tế cộng đồng với mong muốn giảm bớt gánh nặng cho hệ thống y tế và hỗ trợ, giúp đỡ, động viên cho người dân ở vùng dịch. Chúng ta đã thấy các tổ y tế cộng đồng không quản ngày đêm đến từng ngõ, gõ cửa từng nhà có F0, F1, F2 để thăm khám, tư vấn cho người bệnh. Chúng ta đã thấy các túi thuốc 0 đồng được chuyển đến tận tay khi người bệnh cần. Chúng ta đã thấy dự án ATM oxy là thật sự ý nghĩa khi nồng độ SPo2 của người bệnh xuống dưới 96%. Chúng ta đã thấy các dự án tư vấn sức khỏe từ xa như “Bệnh viện tại nhà” là giải pháp tối ưu cho người nhiễm Covid-19 và nghi nhiễm trong tình hình dịch bệnh diễn biến khó lường và căng thẳng như hiện nay. Dự án hoạt động miễn phí với sự đồng hành của mạng lưới các chuyên gia, bác sĩ, dược sĩ, tình nguyện viên luôn sẵn sàng thường trực phục vụ người dân. Chỉ cần để lại thông tin, người bệnh sẽ được giải đáp và tư vấn tận tình. Nhà báo Nguyễn Tuấn Khởi - Người đồng sáng lập dự án “Bệnh viện tại nhà” đã nói rằng: “Chúng tôi thực hiện dự án này không vì một mục đích nào khác ngoài mong muốn được đồng hành cùng người dân ở vùng dịch, giúp họ vơi bớt phần nào những khó khăn gặp phải trong lúc bị bệnh. Và góp một phần nhỏ bé cùng nhân dân cả nước sớm khống chế, đẩy lùi dịch bệnh”. Bên cạnh việc triển khai tư vấn sức khỏe từ xa cho người bệnh có nguy cơ và bị nhiễm Covid-19, dự án “Bệnh viên tại nhà” đã tổ chức các hoạt động hỗ trợ ý nghĩa cho người dân như: “Túi thuốc chiến thắng”, “Oxy cộng đồng”, “Xe cấp cứu miễn phí”…, giúp đỡ được hàng nghìn bệnh nhân gặp khó khăn trong quá trình điều trị bệnh tại nhà. Qua đây có thể thấy rằng, người dân ở vùng dịch, đặc biệt là người nhiễm Covid-19 không bao giờ đơn độc và không bị bỏ lại phía sau. Vì trong cuộc chiến với Covid-19, họ luôn có sự hỗ trợ tốt nhất từ mọi nguồn lực trong xã hội. Cuộc chiến không đơn độc Đợt bùng phát dịch Covid-19 lần này tại TP. HCM và Bình Dương đặc biệt nguy hiểm với biến chủng mới Delta. Đây là biến chủng nguy hiểm với tốc độ lây lan cực nhanh, tỷ lệ bệnh tăng nặng cũng như tử vong cao hơn hẳn so với các biến chủng trước đó. Chưa kể với mật độ dân cư dày đặc như ở TP. HCM cũng là một trong những yếu tố khiến cho dịch bệnh lây lan nhanh. Còn Bình Dương nơi có các khu công nghiệp lớn với hàng ngàn hàng vạn công nhân cũng là địa bàn cực kỳ phức tạp khi Covid-19 lân lan trong cộng đồng. Công tác khoanh vùng, khống chế, dập dịch ở 2 địa bàn này gặp nhiều khó khăn. Tính đến nay, TP. HCM đã liên tiếp thực hiện 3 đợt giãn cách xã hội để phát hiện F0 trong cộng đồng và chặn đứng nguồn lây. Tuy nhiên, số ca mắc mới Covid-19 hiện vẫn ở mức rất cao, đâu đó công tác phòng chống dịch bệnh vẫn còn nhiều lúng túng. Vì thế, cần liên tục có sự điều chỉnh và rút kinh nghiệm để đối phó với biến chủng mới và phù hợp với tình hình thực tiễn phòng chống dịch. Các đoàn thị sát của Thủ tướng Chính phủ liên tục có mặt ở các điểm nóng để chỉ đạo, kiểm tra công tác phòng chống dịch bệnh. Các chuyên gia của Bộ Y tế, của Ban chỉ đạo Quốc gia phòng chống dịch bệnh Covid-19 cũng như các đoàn y bác sĩ trên khắp cả nước liên tục chi viện cho miền Nam cả nhân lực và vật tư y tế. Với sự chi viện đúng lúc, đúng thời điểm và mang đầy ý nghĩa này sẽ giúp ích rất nhiều cho tâm dịch TP. HCM, Bình Dương. Cho đến thời điểm này, khi các nghiên cứu về nguồn gốc của Covid-19 vẫn chưa rõ ràng, virus SARS-Cov-2 vẫn chưa có thuốc đặc trị thì 5K + tiêm vắc xin đầy đủ vẫn được coi là “lá chắn thép” giúp người dân phòng chống dịch bệnh. Các lực lượng tuyến đầu như các y bác sĩ đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong công cuộc bảo vệ sức khỏe của nhân dân. Và tâm dịch miền Nam sẽ không đơn độc trong cuộc chiến này!
medlatec
1,478
3 nguyên nhân gây ra bệnh Crohn điển hình và thường gặp nhất Bệnh Crohn gây ra rất nhiều rối loạn tiêu hóa và ảnh hưởng đến sức khỏe như: đau bụng, chán ăn, tiêu chảy, suy dinh dưỡng,… Người bệnh thường bị tổn thương sâu vào lớp mô biểu bì của ruột nên triệu chứng rất nghiêm trọng, tái phát theo từng đợt. Nếu không kiểm soát tốt triệu chứng, biến chứng của bệnh có thể gây tử vong. Vậy nguyên nhân gây ra bệnh Crohn là gì? Có thể phòng ngừa hay không? 1. Nguyên nhân gây ra bệnh Crohn điển hình Bệnh Crohn là dạng bệnh lý đường tiêu hóa đặc trưng là tình trạng viêm đau các vùng của ruột. Vị trí mắc bệnh có thể là ruột già, ruột non, bất cứ phần ruột nào hoặc cơ quan nào của đường tiêu hóa. Tình trạng viêm, tổn thương sâu trong lớp mô biểu bì ở bệnh nhân mắc Crohn khiến triệu chứng cũng nghiêm trọng hơn các bệnh viêm đường tiêu hóa khác. Các nhà khoa học vẫn đang tìm kiếm, xác định nguyên nhân chính xác gây ra bệnh viêm ruột từng vùng này. Song một số mối liên hệ đã được xác định, các yếu tố gây ra bệnh Crohn bao gồm: 1.1. Nguyên nhân miễn dịch Khi hệ miễn dịch đường ruột suy yếu, một số loại virus hoặc vi khuẩn sẽ nhân cơ hội này để tấn công đường ruột, từ đó gây viêm đường ruột. Do hệ miễn dịch bị rối loạn nên việc điều trị viêm đường ruột do tác nhân gây bệnh của đường ruột gặp nhiều khó khăn. 1.2. Nguyên nhân di truyền Một số gen có liên quan làm tăng nguy cơ mắc bệnh Crohn đã được xác định, điều này lý giải tại sao người có người thân trong gia đình bị bệnh thì khả năng nhiễm bệnh cũng cao hơn. 1.3. Nguyên nhân gây ra bệnh Crohn do Chế độ dinh dưỡng Chế độ dinh dưỡng nghèo nàn, thiếu hụt chính là một nguyên nhân khiến sức khỏe đường ruột bị ảnh hưởng, hệ miễn dịch hoạt động không tốt. Ngoài ra, ăn uống không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm dễ nạp vào nhiều vi khuẩn, virus gây hại, tấn công đường ruột và tạo điều kiện cho bệnh Crohn khởi phát. Không chỉ là yếu tố nguy cơ gây bệnh, chế độ dinh dưỡng cùng với áp lực gia đình, công việc, căng thẳng tinh thần thường xuyên khiến bệnh Crohn tiến triển nặng hơn, triệu chứng nghiêm trọng hơn. Mọi đối tượng ở độ tuổi nào, giới tính nào cũng có thể mắc bệnh Crohn, song thống kê bệnh nhân trên thế giới cho thấy độ tuổi mắc bệnh chủ yếu thuộc nhóm từ 16 - 30 và 60 - 80 tuổi. Nữ giới có tỉ lệ mắc bệnh nhiều hơn nam giới, song nếu là trẻ nhỏ thì trẻ trai chiếm nhiều ca bệnh hơn. 2. Triệu chứng mắc bệnh Crohn Ở mỗi người mắc bệnh Crohn, vị trí tổn thương và viêm trong ống tiêu hóa là khác nhau, vì thế triệu chứng có thể có một vài khác biệt. Trong đó, tỉ lệ viêm đoạn cuối ruột non là cao nhất, đây lại là khu vực quan trọng của đường ruột, triệu chứng bệnh rất phức tạp, khó kiểm soát. Không ít người mắc bệnh Crohn, nhất là mới khởi phát triệu chứng bệnh nhẹ, dễ nhầm lẫn với vấn đề tiêu hóa khác nên thường bỏ qua. Song triệu chứng nặng có thể khởi phát đột ngột, không thể lường trước và cần can thiệp y tế sớm. Triệu chứng bệnh Crohn sẽ xuất hiện theo từng đợt viêm đường ruột với mức độ thường nặng dần: 2.1. Tiêu chảy Tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở các tế bào trong vùng đường ruột, cả lớp niêm mạc và biểu bì nên thường kích thích đường ruột tiết ra lượng nước, dịch nhầy và muối lớn hơn. Song ruột kết không thể hấp thụ hết lượng chất lỏng này, chúng lẫn trong phân và gây tiêu chảy. Đây là triệu chứng thường gặp nhất mà bệnh Crohn gây ra, thường kéo dài suốt trong đợt bệnh khởi phát. 2.2. Đau bụng Viêm đường ruột sâu vào lớp biểu bì, kết hợp với loét, sưng tấy các phần đường ruột chính là nguyên nhân gây đau bụng quặn thắt ở người bệnh Crohn. Tình trạng đau càng nghiêm trọng hơn thì tiêu hóa thức ăn do phải vận chuyển, hoạt động nhiều hơn. Mức độ đau bụng còn tùy thuộc vào tình trạng viêm do Crohn gây ra, nhiều trường hợp chỉ bị đau nhẹ, khó chịu còn có trường hợp đau nghiêm trọng. Đi kèm với đau bụng nặng là tình trạng buồn nôn, ói mửa giống như ngộ độc thực phẩm. 2.3. Xuất hiện máu trong phân Viêm loét ở đường ruột do Crohn gây ra không chỉ gây đau mà còn gây chảy máu. Máu sẽ lẫn vào thức ăn đã tiêu hóa và vận chuyển trong đường ruột theo ra ngoài. Vì thế khi đi ngoài, có thể thấy máu đỏ tươi hoặc máu sẫm màu do trữ thời gian dài trộn lẫn trong phân. Nhiều bệnh nhân máu chảy ít nên không nhận thấy bằng mắt thường. 2.4. Loét ruột Viêm trên bề mặt ruột sẽ dần tiến triển thành vết lở loét, nếu không điều trị thì vết loét này sẽ ngày càng sâu, kích thước lớn. Cuối cùng sẽ gây ra thủng thành đường ruột, đây là biến chứng nghiêm trọng của bệnh. 2.5. Sụt cân, giảm cảm giác ngon miệng Đây là triệu chứng thường gặp trong các bệnh lý đường tiêu hóa, trong đó có bệnh Crohn. Tình trạng đau bụng, rối loạn tiêu hóa và kém hấp thu khiến người bệnh không còn cảm giác thèm ăn, ăn không ngon miệng. Kết hợp với tình trạng kém hấp thu dinh dưỡng, người bệnh Crohn thường bị giảm cân nhanh chóng, có dấu hiệu thiếu hụt dinh dưỡng đặc biệt là Vitamin và khoáng chất. 3. Bệnh Crohn nguy hiểm như thế nào? Bệnh Crohn thời gian đầu thường gây triệu chứng nhẹ, dễ nhầm lẫn nên không được phát hiện sớm, tạo điều kiện cho tình trạng viêm loét tổn thương tiến triển nặng. Điều này cũng dễ dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng như: 3.1. Viêm loét ruột mãn tính Khi viêm ruột kéo dài, chuyển thành mãn tính, triệu chứng bệnh kéo dài và khởi phát bất cứ khi nào. Bất cứ vị trí nào trong hệ tiêu hóa đều có thể bị viêm như: đại tràng, dạ dày, hậu môn,… 3.2. Tắc ruột Viêm ruột Crohn tái phát khiến thành ruột xuất hiện nhiều vết sẹo và đường ruột hẹp lại, cản trở đường vận chuyển thực phẩm. Nhất là khi thức ăn có quá nhiều chất xơ, ít nước sẽ dễ bị tắc trong ống tiêu hóa. Lúc này bệnh nhân cần được cấp cứu loại bỏ phần ruột bị tắc càng sớm càng tốt. 3.3. Rò đường ruột Viêm loét đường ruột tiến sâu có thể tạo thành vết nứt, lỗ rò đường ruột. Vị trí tổn thương phổ biến nhất là gần hoặc quanh hậu môn. 3.4. Suy dinh dưỡng Đường ruột viêm thường không thể hấp thu tốt dinh dưỡng từ thức ăn, kết hợp với chứng chán ăn, tiêu chảy,… dễ khiến bệnh nhân suy dinh dưỡng. Nguyên nhân gây ra bệnh Crohn vẫn chưa được xác định rõ, song điều trị viêm và kiểm soát hạn chế yếu tố nguy cơ liên quan sẽ giúp phòng ngừa Crohn tái phát. Hãy liên hệ với bác sĩ để được chẩn đoán, điều trị khi có triệu chứng nghi ngờ bệnh, điều trị càng sớm thì thời gian càng được rút ngắn, tổn thương cũng giảm đáng kể.
medlatec
1,303
Đẻ mổ hay đẻ thường đau hơn? điều các mẹ quan tâm Xin chào bác sĩ! Bạn Bích Loan thân mến! Đẻ mổ hay đẻ thường đau hơn? Sinh mổ và sinh thường là hai phương pháp sinh được áp dụng trong thời đại hiện nay. Mỗi phương pháp đều có ưu nhược khác nhau, tuy nhiên dù sinh bằng phương pháp nào thì việc đau cũng xảy ra. Vậy đẻ mổ hay đẻ thường đau hơn? Dù là đẻ mổ hay đẻ thường, thì cơn đau vẫn xảy ra. Nhiều mẹ bầu nghĩ rằng sinh mổ được tiêm thuốc gây tê, nên hầu như sẽ không có cảm giác gì trong quá trình sinh mổ cả, nếu sợ đau thì chọn lựa sinh mổ là tối ưu nhất. Nhưng đây là một sai lầm. Thực tế, sinh mổ hay sinh thường thì mẹ đều phải chịu đau, chỉ khác nhau ở thời điểm và mức độ mà thôi. Với mẹ sinh mổ, dù không phải chịu cơ đau khi sinh nhưng khi hết thuốc tê, mẹ sẽ thấy đau nhiều ở vết mổ. Sinh thường khiến mẹ bị đau khi bé chào đời nhưng lại nhanh chóng hồi phục sau sinh. Nếu sức khỏe của mẹ ổn định, thai nhi phát triển bình thường thì mẹ vẫn nên chọn sinh thường. Sinh mổ sẽ khiến cho mẹ gặp nhiều biến chứng sau sinh, trẻ cũng phải đối mặt với nguy cơ mắc các bệnh so với trẻ sinh thường. Sinh thường, mẹ bầu không phải lo lắng về ảnh hưởng của thuốc gây tê với sức khỏe của mẹ và thai nhi, ảnh hưởng đến sự tiết sữa sau khi sinh. Sinh thường giúp quá trình hồi phục sau sinh của mẹ diễn tiến nhanh hơn, giảm nguy cơ như xuất huyết sau sinh, tử cung co hồi chậm, nhiễm trùng. Thêm vào đó, mẹ sinh thường trong quá trình đẻ, endorphins sẽ được tiết ra từ chính cơ thể mẹ, tác động tích cực tới sự thích nghi của bé với cuộc sống bên ngoài bụng mẹ: tống dịch ra khỏi phổi, tăng cường hormone, hỗ trợ  chức năng phổi vì vậy mà bé sinh thường ít nguy cơ bị ngạt thở hơn so với trẻ sinh mổ. Nếu sức khỏe của mẹ ổn định, thai nhi phát triển bình thường thì mẹ vẫn nên chọn sinh thường.    
thucuc
402
Bị sưng tại chỗ tiêm vắc xin cần làm gì và tư vấn của chuyên gia Sau khi tiêm chủng, cơ thể trẻ có thể xuất hiện các phản ứng nhẹ như: sốt, sưng tại vị trí tiêm,… Trong đó, sưng đỏ là phản ứng thường gặp nhất. Vậy, sưng tại chỗ tiêm vắc xin cần làm gì, bố mẹ đã biết cách xử trí chưa? Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu các biện pháp giúp giảm bớt tình trạng sưng đau tại vị trí tiêm cho trẻ. 1. Tiêm vắc xin là đưa các chế phẩm có chứa kháng nguyên (có thể là các virus hoặc vi khuẩn sống, giảm độc lực, hay bị bất hoạt, giết chết) vào cơ thể. Mục đích là kích thích cơ thể tạo miễn dịch, đặc hiệu chủ động, nhằm chống lại các tác nhân gây bệnh. Vắc xin kích thích cơ thể tạo nên miễn dịch “bắt chước” giống như nhiễm trùng tự nhiên. Hiện nay, có thể phòng ngừa bằng vắc xin cho 30 căn bệnh truyền nhiễm. Bố mẹ có thể yên tâm khi tiêm chủng cho trẻ vì các loại vắc xin được sử dụng để phòng bệnh đã được kiểm chứng: Trước khi đưa vào sử dụng, vắc xin đã nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng nghiêm ngặt trên người. Khi đưa vào sử dụng, các nhà khoa học lại tiếp tục giám sát và đánh giá tính an toàn, hiệu quả của vắc xin. Ngoài ra, họ còn thường xuyên theo dõi và thu thập thông tin về các tác dụng phụ xảy ra sau tiêm. 2. Một số phản ứng xuất hiện sau tiêm vắc xin Mặc dù, tiêm phòng vắc xin là phương pháp đảm bảo an toàn và mang lại hiệu quả cho trẻ. Nhưng sau khi tiêm, cơ thể trẻ có thể xuất hiện một số tác dụng phụ. Những tác dụng phụ này được gọi là phản ứng sau tiêm chủng, bao gồm các phản ứng nhẹ và nặng. Phản ứng nhẹ: Sau khi tiêm vắc xin, trẻ có thể bị sốt, sưng đỏ và đau tại chỗ tiêm. Đây cũng là lý do vì sao nhiều phụ huynh đặt ra câu hỏi “sưng tại chỗ tiêm vắc xin cần làm gì”. Ngoài ra, trẻ còn cảm thấy mệt mỏi, chán ăn,… Những phản ứng thông thường này sẽ tự khỏi sau khoảng 2 - 3 ngày nên bố mẹ có thể chăm sóc trẻ tại nhà. Phản ứng nặng: Bố mẹ nên theo dõi và chú ý đến trẻ thường xuyên để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường như: khó thở, sốc phản vệ, co giật, tím tái,… Những dấu hiệu này có thể dẫn đến các biến chứng nặng nề, thậm chí là gây tử vong ở trẻ. 3. Nguyên nhân dẫn đến phản ứng sưng tại chỗ tiêm vắc xin Những phản ứng sau tiêm chủng như: sốt, sưng đỏ hoặc đau tại chỗ tiêm đều là phản ứng của cơ thể trẻ với vắc xin. Dưới đây là những nguyên nhân dẫn đến các phản ứng này: Thành phần của vắc xin: Một số thành phần có trong vắc xin như: chất bảo quản, tá dược,... có thể kích thích gây ra các phản ứng thông thường ở trẻ. Các phản ứng này thường nhẹ và sẽ tự khỏi sau vài ngày, ít khi xảy ra nghiêm trọng. Lúc này, trẻ sẽ la hét, quấy khóc không chịu tiêm và thậm chí là ngất xỉu. Vì vậy, bố mẹ nên tìm cách giữ bình tĩnh vỗ về và an ủi trẻ trước khi tiêm. Bệnh lý có sẵn trong cơ thể: Trẻ đã mắc phải các bệnh lý tiềm ẩn, nhiễm trùng. Do đó, những phản ứng sau tiêm chủng do bệnh lý dễ bị nhầm lẫn là do vắc xin. Trong một số trường hợp, phản ứng xảy ra sau khi tiêm không thể các định được nguyên nhân. 4. Vậy khi bị sưng tại chỗ tiêm vắc xin cần làm gì? Sưng đỏ là một trong những phản ứng thông thường xuất hiện sau khi tiêm chủng cho trẻ. Do đó, bố mẹ nên theo dõi trẻ để phát hiện sớm phản ứng này. Vậy, sưng tại chỗ tiêm vắc xin cần làm gì? Dưới đây là cách chăm sóc và xử lý mà bố mẹ nên nắm vững để làm giảm sưng đau và giúp trẻ khỏe mạnh. Vài ngày sau khi tiêm thì tình trạng sưng đỏ sẽ tự khỏi mà không cần phải điều trị. Bố mẹ không nên chạm hoặc đè vào vết tiêm, đồng thời không sử dụng khoai tây, chanh,… đắp lên vùng da sưng đỏ. Bởi vì, nếu làm như vậy sẽ khiến tình trạng sưng, đau trở nên nặng hơn và làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn tại chỗ tiêm. Nếu vết tiêm sưng đỏ khiến trẻ quấy khóc, bố mẹ có thể sử dụng paracetamol hoặc chườm đá lạnh để giảm đau. Ngoài ra, vùng da tại chỗ tiêm có thể bị bầm tím. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này là do trẻ mắc các bệnh lý về máu như: giảm tiểu cầu, thiếu các yếu tố đông máu. Do đó trước khi tiêm chủng, bác sĩ có thể truyền tiểu cầu hoặc các yếu tố đông máu cho trẻ. Khi tiêm phòng vắc xin phòng bệnh lao, vùng da tại chỗ tiêm có thể hình thành mụn mủ, sau đó vỡ ra và tạo sẹo. Đây cũng được xem là phản ứng thông thường sau khi tiêm, do đó bố mẹ không cần phải điều trị. Cách chăm sóc trẻ sau tiêm chủng: Sưng tại chỗ tiêm vắc xin cần làm gì, sau khi làm giảm tình trạng sưng đau, bố mẹ nên chăm sóc trẻ để đảm bảo sức khỏe: Theo dõi tình trạng ăn, ngủ, nhiệt độ, các biểu hiện tại chỗ tiêm,… trong vòng 24 giờ sau khi tiêm chủng. Cho trẻ ăn hoặc bú mẹ đủ bữa và đúng tư thế. Cho trẻ uống nhiều nước và ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu hóa. Nếu trẻ sốt bố mẹ nên mặc đồ thoáng mát, lau người bằng nước ấm và có thể dùng thuốc hạ sốt.
medlatec
1,026
Cách tạo thói quen buổi sáng lành mạnh Một ngày mới bắt đầu với nhiều tâm trạng khác nhau, có người mệt mỏi, ủ rũ nhưng cũng có người cảm thấy sảng khoái và hứng khởi để bắt đầu mọi thứ. Vậy chúng ta cần phải xây dựng thói quen buổi sáng như thế nào để có được một cơ thể tràn đầy năng lượng? Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc một số thói quen tốt khi ngủ dậy để có được buổi sáng lành mạnh. 1. Thức dậy một cách chủ động hơn Chủ động thức dậy sớm hơn 10 phút so với hiện tại sẽ giúp bạn không phải vội vàng trong mọi việc. Nhạc chuông báo thức cũng là một trong những yếu tố quyết định tâm trạng của bạn. Nhiều người thường cho rằng nếu chọn một tiếng chuông khiến người nghe “giật mình” thì sẽ có hiệu quả đánh thức cao nhưng sự thật là hoàn toàn ngược lại. Khi bạn đang chìm đắm vào giấc ngủ và bỗng nhiên bị một tiếng chuông khó chịu reo bên tai thì khả năng là khi thức dậy bạn sẽ không mấy vui vẻ và điều đó kéo theo một tâm trạng nặng nề cho một ngày dài.Thay vào đó bạn hãy cập nhật tiếng chuông báo thức của mình thành một giai điệu du dương hay giai điệu nhạc cụ nhịp nhàng hoặc thậm chí là âm thanh tự nhiên như tiếng chim hót. Chúng sẽ đánh thức bạn một cách nhẹ nhàng thay vì làm bạn đột ngột tỉnh dậy khỏi giấc mơ. 2. Hòa mình vào ánh sáng mặt trời Ánh nắng mặt trời buổi sáng không chỉ có tác dụng chiếu sáng mà còn giúp bạn tỉnh táo hơn sau một giấc ngủ đêm và điều chỉnh nhịp sinh học của con người thông qua kích thích đồng hồ sinh học.Đây cũng là nguồn vitamin D tự nhiên tốt nhất cho cơ thể, giúp cải thiện tâm trạng thoải mái và giúp cho quá trình sản sinh Serotonin- một chất hóa học trong não bộ giúp cơ thể ở trong trạng thái vui vẻ. 3. Vận động cơ thể Vận động tay chân vào buổi sáng sau khi thức dậy giúp giảm tình trạng căng cơ và kích hoạt các chức năng của não linh hoạt hơn sau một buổi tối nghỉ ngơi. Ngoài ra, các hoạt động về thể chất làm tăng lương lượng tuần hoàn máu đi khắp cơ thể giúp bạn cải thiện sức khỏe tim mạch và có ngày mới đầy sức sống. Một số hoạt động giúp bạn vận động vào buổi sáng như:Đi bộ hoặc chạy bộ trong thành phố khoảng 15 phút.Đạp xe đến nơi làm việc hoặc đi xe buýt sau đó xuống một trạm dừng sớm hơn rồi đi bộ đến cơ quan.Xây dựng thói quen tập yoga tại nhà vào buổi sáng. Làm cho mình một khu vườn nho nhỏ và chăm sóc chúng vào buổi sáng sẽ giúp bạn có thêm nhiều niềm vui và cải thiện về thể chất. Thưởng thức một bữa sáng lành mạnh là thói quen buổi sáng tốt cho sức khỏe 4. Thưởng thức một bữa sáng lành mạnh Chúng ta đều biết rằng ăn sáng tốt cho sức khỏe vì bữa sáng giúp cung cấp năng lượng cho ngày mới. Bắt đầu ngày mới với bữa sáng cân bằng với thực phẩm giàu protein như trứng hoặc sữa chua nguyên chất không chỉ làm no bụng mà còn là một nguồn năng lượng để bắt đầu một ngày học tập làm việc hiệu quả. Những thành phần như ngũ cốc, trái cây, rau quả cũng bổ sung nguồn dinh dưỡng quan trọng cho cơ thể.Và đừng quên rằng hãy uống đủ nước. Kết hợp uống nước đi kèm với việc nhâm nhi cốc cà phê hoặc trà xanh sẽ giúp bạn thấy tỉnh táo và tập trung hơn nhiều thay vì uống quá nhanh. 5. Làm một số công việc nhà Việc nhà đôi khi là nỗi sợ hãi của nhiều người vì đôi khi chúng không thật sự thú vị. Nhưng hãy bắt đầu ngày mới với một vài công việc đơn giản giúp mang lại cảm giác có năng suất làm khơi dậy động lực để bạn xử lý những công việc khác. Một số việc đơn giản như dọn dẹp chiếc giường của mình, hút bụi hay đơn giản là cho quần áo vào máy giặt. 6. Tập ngồi thiền Mặc dù phương pháp thiền có thể thực hiện vào bất cứ thời điểm nào trong ngày, nhưng bắt đầu vào buổi sáng chính là một thói quen tốt sau khi ngủ dậy giúp bạn giải tỏa đầu óc, suy nghĩ và lập kế hoạch cho ngày mới. Ngoài ra thiền đặc biệt hữu ích để giảm căng thẳng, lo lắng và hình thành lòng từ bi của bản thân. Do đó sẽ có điểm khác biệt lớn nếu bạn thường xuyên thấy lo lắng vào buổi sáng và tạo nên tâm trạng tiêu cực cho một ngày mới. 7. Lên kế hoạch cho một ngày mới Mỗi ngày chúng ta có quá nhiều việc cần phải làm. Nếu không lập kế hoạch cụ thể ban có thể bỏ sót một số việc quan trọng nào đó. Dành vài phút buổi sáng để ghi lại những công việc cần thiết như đến thư viện trả sách sắp hết hạn, chỉnh sửa lại báo cáo để nộp cho sếp và mua những gì cho bữa tối. Khi mọi việc được lên kế hoạch kỹ càng như vậy giúp bạn sắp xếp được sự ưu tiên cho danh sách công việc và dễ dàng quản lý để tránh cảm giác choáng ngợp. Dành vài phút buổi sáng để ghi lại những công việc cần thiết 8. Thay vào đó, chúng ta nên trải nghiệm những thú vui khác như đọc sách, tưới cây, nhâm nhi ly trà nóng hoặc trò chuyện với người thân.Có thể sẽ gặp nhiều khó khăn khi thay đổi lối sống nhưng điều quan trọng là bạn cần kiên trì và bắt đầu từ những điều đơn giản nhất. Duy trì thói quen buổi sáng tốt sau khi ngủ dậy sẽ mang lại nguồn năng lượng tích cực, góp phần giúp cân bằng cuộc sống.com, webmd.com
vinmec
1,051
Lưu ý khi sử dụng đường cho trẻ em Đường là một chất cần thiết cho hoạt động cơ thể, nhưng ăn quá nhiều đường có thể dẫn tới những vấn đề về sức khỏe như thừa cân, béo phì, bệnh tiểu đường,... Chính vì vậy bạn cần lưu ý khi sử dụng đường cho bé để tránh những tác động xấu đến sức khỏe của con sau này. 1. Lượng đường dành cho trẻ em là bao nhiêu? Ngay từ khi sinh ra, một cách tự nhiên trẻ em đã thích vị ngọt. Trẻ em cũng thích các loại thức ăn có đậm độ năng lượng. Tuy nhiên, việc lựa chọn thức ăn, mùi vị không chỉ do ảnh hưởng của di truyền mà nó còn là ảnh hưởng từ cha mẹ, văn hóa.Khi bắt đầu ăn dặm, trẻ sẽ chấp nhận mùi vị cơ bản có thể khác nhau giữa những đứa trẻ bú sữa mẹ và trẻ bú sữa công thức. Những đứa trẻ ăn sữa công thức sẽ tiếp xúc với các hương vị liên tục, chủ yếu là vị ngọt và sự tiếp xúc nhiều hay ít phụ thuộc vào sự đa dạng của các loại sữa công thức mà trẻ tiêu thụ.Trẻ bú sữa mẹ sẽ nhận vị ngọt nhạt hơn so với sữa công thức và việc tiếp xúc với các hương vị khác nhau sẽ tùy thuộc vào dinh dưỡng cũng như chế độ ăn của người mẹ.Trẻ càng lớn thì càng sợ phải làm quen với thực phẩm mới, đặc biệt là thực phẩm có vị chua, rau và các loại protein. Nhưng nếu trẻ đã được tiếp xúc sớm và đa dạng, lặp lại nhiều lần thì trẻ sẽ sớm thích nghi với nhiều loại hương vị. Do vậy, ngay từ khi bắt đầu cho trẻ ăn bổ sung, bạn nên cho trẻ ăn đa dạng với các loại thực phẩm khác nhau.Theo Tổ chức Y tế cộng đồng của Anh Quốc (PHE), lượng đường tối đa được khuyến cáo cho trẻ em phụ thuộc vào độ tuổi của chúng. Cụ thể:Trẻ từ 4 đến 6 tuổi: 19g đường (5 muỗng cà phê).Trẻ từ 7 đến 10 tuổi: 24g đường (6 muỗng cà phê).Trẻ từ 11 tuổi trở lên: 30g đường (7 muỗng cà phê).Không có nhu cầu dinh dưỡng về đường tự do với trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, vị thành niên. Nếu có thể, nên sử dụng đường cho trẻ dưới 1 tuổi ở dạng tự nhiên như sữa mẹ, sản phẩm sữa không đường như sữa chua và trái cây tươi nguyên chất. Cần lưu ý khi sử dụng đường cho bé để tránh những tác động xấu đến sức khỏe 2. Những rủi ro từ việc dư thừa đường cho trẻ em Các nghiên cứu gần đây đã đưa ra cảnh báo rằng, một đứa trẻ 10 tuổi đang tiêu thụ lượng đường gấp 1,8 lần so với bình thường.Đường là một chất cần thiết cho cơ thể chúng ta, nó giúp chuyển hóa năng lượng. Tuy nhiên, sử dụng quá nhiều đường có thể dẫn đến việc dư thừa calo, gây nên thừa cân béo phì và một số vấn đề về sức khỏe khác ở trẻ em.Lượng đường cho bé quá nhiều, đặc biệt là đường tự do ở dạng nước có liên quan đến một loạt các tình trạng sức khỏe ngắn và dài hạn như:Tim mạch, đái tháo đường type 2: Trẻ vị, thành niên tiêu thụ quá nhiều đường fructose (đường thêm vào) có nguy cơ cao bị bệnh tim mạch và đái tháo đường type 2.Răng: Đặc biệt là đường dạng nước có thể gây sâu răng, mòn răng (hậu quả xói mòn do acid).Cân nặng, béo phì: Tiêu thụ nhiều đường (đường tự do) trong nước uống, nước ngọt công nghiệp có nguy cơ cao tăng cân.Rối loạn tiêu hóa: Ở trẻ khỏe mạnh khi tiêu thụ quá nhiều, thậm chí không nhiều ở trẻ nhạy cảm (kể cả đường từ nước trái cây) cũng có thể dẫn đến các biểu hiện tiêu hóa như tiêu chảy mạn, đầy hơi, chướng bụng, đau bụng, chậm lớn.Thiếu dinh dưỡng: Đường tăng cảm giác no, làm hạn chế lượng thức ăn và sữa ăn vào, từ đó làm giảm số lượng, chất lượng của khẩu phần ăn; canxi, sắt, vitamin không đủ so với nhu cầu, gây chậm lớn, thiếu vi chất dinh dưỡng.Khi trẻ tiêu thụ đường tự do ở dạng nước sẽ không tăng cảm giác no so với lượng đường tương đương ở dạng rắn. Chính vì vậy khi trẻ dùng đường tự do ở dạng lỏng dễ dẫn đến tình trạng ăn uống và nạp quá nhiều năng lượng so với dùng dạng rắn.Nếu trẻ em sử dụng lượng đường >20% tổng năng lượng cần thiết sẽ có nguy cơ tăng cholesterol và triglycerid máu, ảnh hưởng đến chuyển hóa glucose và đáp ứng insulin của cơ thể. Có nhiều rủi ro từ việc dư thừa đường cho trẻ em 3. Những lưu ý khi sử dụng đường cho bé Với những rủi ro về sức khỏe nêu trên, điều quan trọng nhất hiện nay đó chính là bạn cần điều chỉnh và giảm dần lượng đường cho bé trong sinh hoạt hàng ngày sao cho phù hợp. Một vài cách giúp bạn dễ dàng để cắt giảm lượng đường mà không làm trẻ phải bỏ các món ngon:Thay vì cho trẻ sử dụng các đồ uống có ga chứa đường, bạn hãy cho trẻ uống nước lọc hoặc nước trái cây không đường. Bạn cũng có thể pha loãng nước trái cây cùng với soda để tạo thành một loại đồ uống có ga cho trẻ.Thay các loại bánh quy thành một số các loại bánh nướng, bánh mạch nha ít đường cho trẻ để giảm lượng đường hấp thụ. Bạn cũng có thể cho trẻ sử dụng các loại kem ít béo, chuối hoặc phô mai ít béo để ăn kèm.Bạn cần kiểm tra thành phần giá trị dinh dưỡng trên các sản phẩm định mua cho trẻ để có thể chọn lựa được loại thực phẩm có ít đường phù hợp nhất.Hãy thử giảm bớt một nửa lượng đường trong các công thức nấu ăn của bạn và lựa chọn trái cây được bảo quản trong nước trái cây thay vì sử dụng siro.Trong quá trình lựa chọn ngũ cốc ăn sáng cho trẻ, bạn hãy ưu tiên các loại ngũ cốc nguyên cám thay vì những loại ngũ cốc có phủ đường hoặc mật ong.Một số khuyến nghị trong việc sử dụng đường cho trẻ em:Các thực phẩm có đường nên được tiêu thụ như một phần của bữa ăn chính, chứ không phải là bữa phụ. Không nên cho trẻ sơ sinh uống đồ uống có đường và không nên tạo thói quen cho trẻ vừa ăn vừa ngủ với một cái bình có chứa đồ uống có đường hoặc sữa.Trẻ thừa cân và béo phì nên được giảm đường tự do trong khẩu phần ăn. Đây là một phần quan trọng của việc giảm năng lượng tiêu thụ, giúp trẻ giảm cân.Đồ uống được khuyến khích cho trẻ em sử dụng là nước. Các loại nước uống có đường nên được giảm dần và thay thế bằng nước lọc. Không dùng nước ngọt công nghiệp và cả nước ép trái cây để thay thế cho nước hàng ngày.Không nên cho trẻ sử dụng các đồ uống có đường giữa các bữa ăn, làm vậy sẽ làm cho trẻ chán ăn, bỏ bữa.Tóm lại, đường là một chất cần thiết cho cơ thể, nó giúp cơ thể chuyển hóa năng lượng. Việc sử dụng quá nhiều đường có thể dẫn đến dư thừa calo, gây nên thừa cân béo phì và một số vấn đề sức khỏe khác ở trẻ em. Do đó, cha mẹ nên giảm dần các loại nước uống, đồ ăn có chứa nhiều đường trong thực đơn dinh dưỡng của trẻ.
vinmec
1,334
Vai trò của xét nghiệm sinh thiết lỏng Guardant Reveal Bài viết được dịch bởi TS. là một công ty trong các nghiên cứu ung thư học chính xác, đã công bố cho ra đời của xét nghiệm sinh thiết lỏng có tên Guardant Reveal TM. Trong đó, xét nghiệm sử dụng mẫu máu để phát hiện các tế bào ung thư còn sót lại và khả năng tái phát ung thư thông qua việc thu mẫu máu. Thử nghiệm thương mại đầu tiên đã giúp nâng cao hiệu quả điều trị và quản lý cho bệnh nhân ung thư đại trực tràng giai đoạn sớm (CRC) bằng cách phát hiện lượng DNA khối u còn sót lại trong máu. Đồng thời, nâng cao khả năng phát hiện sớm sự tái phát của tế bào khối u so với biện pháp chăm sóc tiêu chuẩn hiện tại như xét nghiệm hoặc hình ảnh kháng nguyên carcinoembryonic (CEA)1-6.Xét nghiệm Guardant Reveal có độ nhạy cao, đạt 91% 7 trong việc phát hiện DNA khối u lưu thông tự do trong máu (ct. DNA) bằng cách xác định đồng thời những biến đổi trong trình tự gen (các biến dị) và sự thay đổi trong mức độ methyl hóa hệ gen. Xét nghiệm xác định chính xác sự xuất hiện của các biến dị với tần số alen là 0,01% và loại bỏ hiệu quả các thông tin nhiễu như đột biến do quá trình tạo máu vô tính không xác định. Việc kết hợp các dấu hiệu ngoại di truyền (epigenomic signatures) là điều rất cần thiết để tăng độ nhạy của xét nghiệm nhằm phát hiện các trường hợp ung thư giai đoạn sớm bao gồm cả ung thư đại trực tràng. Xét nghiệm sẽ cho kết quả trong vòng 7 và chỉ cần thực hiện thu thập mẫu máu thông thường mà không cần sinh thiết mô.“Ung thư đại trực tràng là nguyên nhân thứ hai gây tử vong do ung thư ở Hoa Kỳ và ước tính khoảng từ 10 - 30% bệnh nhân giai đoạn sớm được điều trị khỏi sẽ tái phát. Vì vậy, điều quan trọng là các bác sĩ phải có công cụ tốt hơn để quản lý những bệnh nhân này bằng cách nhanh chóng xác định những bệnh nhân có nguy cơ cao có khả năng bị tái phát” – ông Helmy Eltoukhy, Giám đốc điều hành của Guardant Health đã nói.Aparna Parikh, Bác sĩ Ung thư Tiêu hóa tại Bệnh viện Đa khoa Massachusetts và cho biết: “Việc sử dụng sinh thiết lỏng trong thực hành lâm sàng đang là một hướng tiếp cận đột phá trong việc cải thiện việc điều trị, quản lý và chăm sóc ung thư cho bệnh nhân ung thư ở tất cả các giai đoạn của bệnh”. “Thật thú vị khi thấy rằng các xét nghiệm sinh thiết lỏng của Guardant Health không chỉ cung cấp các liệu pháp điều trị đích cho bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn mà còn có thể phát hiện các tế bào ung thư còn sót lại sau các cuộc phẫu thuật và kiểm soát nguy cơ tái phát.Thử nghiệm Guardant Reveal là xét nghiệm sinh thiết lỏng đầu tiên có bán trên thị trường, sử dụng cho các xét nghiệm lâm sàng phục vụ việc quản lý và điều trị các bệnh nhân ung thư giai đoạn sớm. Xét nghiệm sẽ tập trung vào ung thư đại trực tràng giai đoạn sớm, do nhu cầu lâm sàng cao, sau đó sẽ tiếp tục phát triển xét nghiệm cho các loại ung thư khác. Xét nghiệm sinh thiết lỏng Guardant Reveal giúp phát hiện các tế bào ung thư Giới thiệu về Guardant Health. Guardant Health là một công ty trong các nghiên cứu ung thư học chính xác, tập trung vào các chương trình nghiên cứu toàn cầu, nhằm tìm ra các giải pháp giúp chiến thắng bệnh ung thư thông qua việc sử dụng các xét nghiệm máu độc quyền, bộ dữ liệu lớn và phân tích tiên tiến. Nền tảng nghiên cứu ung thư của Guardant Health thúc đẩy khả năng áp dụng thương mại, nâng cao hiệu quả điều trị và giảm chi phí chăm sóc sức khỏe trên tất cả các giai đoạn của quá trình chăm sóc ung thư liên tục. Guardant Health đã ra mắt thương mại các xét nghiệm Guardant360 ®, Guardant360 CDx và Guardant. OMNI ® dựa trên sinh thiết lỏng cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối và Guardant Reveal TM cho bệnh nhân ung thư giai đoạn đầu. Những xét nghiệm là nguồn động lực để thúc đẩy sự phát triển của chương trình sàng lọc LUNAR, nhằm đáp ứng nhu cầu sàng lọc và phát hiện sớm ở những người không có triệu chứng và những người có nguy cơ phát triển ung thư cao
vinmec
817
Công dụng thuốc Mebiace Thuốc Mebiace là một loại thuốc dùng điều trị các triệu chứng cảm cúm ở trẻ em. Để biết rõ hơn về loại thuốc này, hãy tìm hiểu kỹ hơn về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi dùng thuốc qua bài viết dưới đây. 1. Mebiace là thuốc gì? Mebiace là thuốc điều trị các triệu chứng cảm cúm ở trẻ em như sốt, ngạt mũi, sổ mũi, chảy nước mũi, ngứa mũi, hắt xì hơi, đau đầu, đau họng, đau người.Thuốc được bào chế dưới dạng cốm pha hỗn dịch uống. Mỗi hộp thuốc gồm 20 gói, mỗi gói 1,5 g.Trong mỗi gói 1,5 g có chứa:Paracetamol 150mg.Clorpheniramin maleat 1mg.Các tá dược khác như manitol, đường trắng, aspartam, màu quinolin, bột hương cam, PVP K30 2. Công dụng - Chỉ định của thuốc Mebiace Thuốc Mebiace thường được chỉ định điều trị các triệu chứng cảm cúm ở trẻ em, như: sốt, ngạt mũi, sổ mũi, chảy nước mũi, viêm mũi, ngứa mũi, đau đầu, đau họng, đau nhức toàn thân. 3. Liều dùng - Cách dùng thuốc Mebiace Khoảng cách thích hợp giữa 2 lần uống thuốc là 4-6 giờ. Tuy nhiên, hãy lưu ý, không cho trẻ uống quá 5 lần trong vòng 24 giờ. Nếu sốt lại nhanh bắt buộc phải dùng thì phải có sự hướng dẫn của bác sĩ.Pha 1 gói thuốc vào 15ml nước lọc, sữa hoặc nước trái cây. Đợi tan từ từ rồi cho trẻ uống.Liều dùng:Trẻ từ 1 đến 2 tuổi: Mỗi lần 1 gói.Trẻ từ 2 đến 3 tuổi: Mỗi lần 1 gói.Trẻ từ 4 đến 8 tuổi: Mỗi lần 2 gói. 4. Một số lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc Khi dùng thuốc Mebiace cần lưu ý một số điều dưới đây.Chống chỉ định với các trường hợp sau:Không dùng thuốc Mebiace cho những người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.Không dùng cho người thiếu glucose - 6 - phosphate dehydrogenase.Chống chỉ định với người đang cơn hen cấp, người bị phì đại tuyến tiền liệt, người bị glôcôm góc hẹp, người bị tắc cổ bàng quang hoặc người bị loét dạ dày chít, tắc môn vị- tá tràng.Không dùng thuốc Mebiace cho trẻ dưới 1 tuổi.Không dùng thuốc Mebiace cho phụ nữ có thai và người đang cho con bú.Không dùng cho bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc IMAO trong vòng 14 ngày.Không sử dụng thuốc Mebiace cho người bị suy gan, suy thận.Tác dụng phụ của thuốc:Tác dụng phụ thường gặp là buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, khô miệng, đờm đặc, mắt mờ, tim đập nhanh.Tác dụng hay gặp ở đường tiêu hóa như: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau vùng thượng vị, táo bón, ợ nóng.Hiện tượng phát ban và nổi mẩn ngứa trên da.Triệu chứng hiếm gặp như: Co giật, đổ mồ hôi, đau các cơ, dị cảm, mất giấc ngủ, trầm cảm, hay quên, ù tai, hạ huyết áp, thậm chí gây rụng tóc.Nếu có triệu chứng đau kéo dài quá 5 ngày hoặc sốt cao (trên 39,5°C), sốt quá 3 ngày, hoặc sốt tái phát. Hoặc thấy bất kỳ triệu chứng khác thì ngừng điều trị và tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sỹ.Không dùng cho người đang điều khiển các phương tiện giao thông hoặc đang vận hành máy móc.Khi quên liều dùng nên dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ, chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo. Các biện pháp cần thiết là gây nôn bằng siro hoặc rửa dạ dày. Các biện pháp cần áp dụng sớm,tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống, để tránh gây tổn thương gan, thận.Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nơi ẩm thấp và nhiệt độ chiếu trực tiếp vào thuốc. Để xa tầm với của trẻ em., tránh chúng tự ý uống gây quá liều. 5. Tương tác thuốc Warfarin: Dùng dài ngày liều cao paracetamol có thể làm tăng tác dụng chống đông của warfarin va coumarin khác làm tăng nguy cơ chảy máu.Cloramphenicol:c. Paracetamol làm tăng nồng độ trong huyết tương của cloramphenicol.Phenothiazin: chú ý khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng khi dùng đồng thời.Cholestyramin: Tốc độ hấp thu của paracetamol giảm khi dùng cùng cholestyramin.Metoclopramid và domperidon: Metoclopramid và domperidon làm tăng hấp thu paracetamol.Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin), isoniazid: sử dụng đồng thời với paracetamol làm tăng độc tính cho gan.Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của paracetamol.Các thuốc ức chế CYP3A4 như: Dasatanib, pramilintid làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của clorpheniramin.Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin. Clorpheniramin làm giảm tác dụng của các chất ức chế cholinesterase và betahistidin.Các thuốc IMAO làm tăng tác dụng kháng acetylcholin của clorpheniramin.Các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của clorpheniramin.Với những thông tin cơ bản trên, hy vọng đã giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc Mebiace là thuốc gì, tác dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc. Bài viết được chúng tôi tổng hợp và biên tập từ nhiều nguồn, mang tính chất tham khảo. Khi cần sử dụng thuốc, bạn phải tuân thủ những hướng dẫn của người có chuyên môn về y dược để đạt hiệu quả cao nhất và tránh những hậu quả đáng tiếc.
vinmec
930
Đau nhũ hoa có phải mang thai?dấu hiệu dễ nhận biết Đau nhũ hoa có phải mang thai không là băn khoăn của nhiều chị em. Bởi vì khi mang thai một dấu hiệu dễ nhận biết là sự thay đổi ở nhũ hoa. Hãy tìm câu trả lời ở thông tin sau. Đau nhũ hoa có phải mang thai không là băn khoăn của nhiều chị em. Đau nhũ hoa có phải mang thai? Đau nhũ hoa là một trong những dấu hiệu mang thai sớm. Hầu hết thai phụ gặp triệu chứng đau nhũ hoa ở đầu thai kỳ, ngực rất nhạy cảm khi chạm vào, đau khi mặc áo ngực, đây là dấu hiệu sớm để nhận biết có thai. Hiện tượng căng tức ngực, cảm thấy nặng nề thường xuất hiện ở tuần thứ 4 hoặc tuần 6 thai kỳ và kéo dài đến tháng thứ 3. Nguyên nhân của hiện tượng này là do sự gia tăng hormone progesterone và estrogen. Đây là bước quan trọng để bộ ngực thực hiện chức năng tạo sữa cho bé. Để giảm bớt khó chịu khi đau nhũ hoa thai kỳ, mẹ tránh đụng chạm nhiều vào ngực, sử dụng áo ngực rộng rãi, vải mềm giúp bộ ngực bớt khó chịu. Tuy nhiên, đừng nghĩ rằng cứ đau nhũ hoa là mang thai. Cũng có thể tình trạng này là dấu hiệu báo hiệu sắp đến kỳ kinh, hoặc mắc bệnh xơ nang vú, viêm vú, hội chứng tiền kinh, bị chấn thương,… Thêm vào đó, một số loại thuốc cũng có thể gây hiện tượng đau nhũ hoa như thuốc trợ tim loại digitalis, thuốc hạ huyết áp aldomet… Khi thấy hiện tượng đau nhũ hoa thực hiện xét nghiệm, nếu không thấy mang thai cần đến gặp bác sĩ để tìm rõ nguyên nhân. Khi thấy đau nhũ hoa nhưng không phải mang thai cần đến gặp bác sĩ để tìm rõ nguyên nhân và xử trí. Một số thay đổi ở ngực khi mang thai Ngoài sự thay đổi, ngực đau, căng tức thì thai phụ cũng dễ nhận thấy những thay đổi khác ở bộ ngực trong suốt thai kỳ như: – Ngực lớn hơn Ngực phát triển trông thấy, đặc biệt với những người sinh con đầu lòng ngục sự thay đổi kích cỡ ngực đáng kể. Các mô bên trong ngực phát triển chuẩn bị cho việc tiết sữa, cung cấp cho bé là nguyên nhân làm ngực của bạn lớn hơn. Song song với ngực lớn là vùng da của bạn sẽ bị giãn ra gây ngứa, và có khi nếu vòng một tăng nhiều còn khiến cho da rạn nứt. Mẹ nên chọn áo ngực chuyên dụng để không làm ngực bị gò ép và hỗ trợ cho sự phát triển của mô ngực. Ngực phát triển trông thấy, đặc biệt với những người sinh con đầu lòng. – Ngực tiết sữa non Tùy vào cơ địa từng mẹ bầu mà ngực có thể tiết sữa non sớm hoặc muộn hoặc cũng có người không tiết ra sữa non trong khi mang thai. Thông thường, giai đoạn cuối thai kỳ, người phụ nữ nhận thấy ngực mình tiết ra chất lỏng, màu vàng, hoặc thấy một lớp màng đóng cục ở nhũ hoa đó là sữa non, mẹ không nên chà xát mạnh, việc lau rửa nhũ hoa cần thực hiện nhẹ nhàng.
thucuc
567
Rối loạn tiền đình và cách điều trị đúng Rối loạn tiền đình (RLTĐ) biểu hiện bằng những cơn chóng mặt, do tổn thương hệ thần kinh của các vùng tai, tim mạch, mắt, tâm thần. Trước đây, RLTĐ chỉ phát triển trong nhóm bệnh nhân trung niên nhưng hiện nay RLTĐ đã xuất hiện ở người trẻ tuổi (trên 20 tuổi). Mức nguy hại của RLTĐ là những bệnh nhân có bệnh lý đi kèm, như thiếu máu não hoặc tăng huyết áp sẽ có nguy cơ đột quỵ dẫn đến tử vong. Cần đi khám để phát hiện chính xác bệnh RLTĐ là triệu chứng rất hay tái phát, ảnh hưởng đến công việc và chất lượng cuộc sống. Có hai loại rối loạn tiền đình. RLTĐ ngoại biên: Biểu hiện chóng mặt khi thay đổi tư thế, đây là dạng bệnh lành tính, chỉ làm cho người bệnh khó chịu trong sinh hoạt. Trường hợp bệnh nặng, người bệnh không thể đi đứng được, cơn chóng mặt thường kèm theo nôn ói rất nhiều và nôn kéo dài, ù tai, giảm thính lực, nặng đầu, khó tập trung… RLTĐ trung ương: Là bệnh lý thường gặp với những biểu hiện của tình trạng thiểu năng tuần hoàn não, người bệnh đi đứng khó khăn, khi thay đổi tư thế bị choáng váng, chóng mặt, thỉnh thoảng kèm theo nôn ói. RLTĐ trung ương là do có sự tổn thương nhân tiền đình, tổn thương đường liên hệ của các nhân dây tiền đình ở thân não, tiểu não mà nguyên nhân có thể là do xơ mỡ động mạch mang máu đến nuôi não bộ. Để xác định chính xác, người bệnh cần đi khám tại chuyên khoa tai, mũi, họng và thần kinh. Bác sĩ sẽ chỉ định đo não đồ hoặc làm các xét nghiệm hình ảnh như chụp X quang, CT Scanner hoặc phải sử dụng cộng hưởng từ (MRI) để tìm đúng nguyên nhân gây hội chứng RLTĐ. Ngoài ra, RLTĐ còn xuất hiện ở những người thường xuyên làm việc căng thẳng, ít ngủ, thường uống rượu bia hoặc phụ nữ ở giai đoạn tiền mãn kinh. Phòng tránh nguy cơ Để phòng ngừa hội chứng RLTĐ cách tốt nhất là thường xuyên tập thể dục thể thao. Đối với người làm việc văn phòng cần tránh ngồi quá lâu trước máy vi tính. Thường xuyên thực hiện các bài tập vận động vùng đầu, cổ gáy. Tập đẩy hơi vào 2 tai bằng cách dùng 2 bàn tay áp vào 2 bên tai mỗi ngày 50 - 100 lần. Uống nước thường xuyên khoảng 2 lít/ngày, nên để ly nước lọc trên bàn làm việc để tập thói quen uống nước thường xuyên, tránh để quá khát mới uống nước. Khi bệnh nhân đã mắc hội chứng RLTĐ thì phải cẩn trọng trong tư thế sinh hoạt, như không nên quay cổ một cách đột ngột hoặc đứng lên ngồi xuống quá nhanh, tránh lái xe hoặc điều khiển máy móc có động cơ mạnh để tránh tiếng ồn. Bệnh nhân cũng cần giảm căng thẳng, lo âu, tránh đọc sách báo khi ngồi ôtô, nên ngồi hoặc nằm ngay xuống nếu cảm thấy chóng mặt... Trường hợp chóng mặt kèm theo các triệu chứng như nhức đầu đột ngột, sốt từ 380C trở lên, mờ mắt, không nhìn rõ sự vật hoặc nhìn đôi (thấy 1 thành 2), mất thị lực, giảm thính giác... thì nên đi khám ngay tại chuyên khoa tai mũi họng, thần kinh. Bệnh nhân tuyệt đối không tự mua thuốc uống theo mách bảo, theo đơn thuốc cũ vì ngoài RLTĐ, các dấu hiệu này có thể báo hiệu những bệnh lý nặng như tai biến mạch não, u não, bệnh Parkinson, bệnh tim mạch, bệnh đa xơ cứng.
medlatec
634
Tác dụng của thuốc Trelstar Thuốc Trelstar là thuốc có dạng thành phần dung dịch được sử dụng tiêm trực tiếp tại bắp. Thuốc tiêm có dược tính cao, vì được hấp thụ trực tiếp. Do vậy, người bệnh sử dụng thuốc Trelstar nên có sự hướng dẫn và chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa để tránh gặp những ảnh hưởng không mong muốn. Sau đây là một số thông tin chia sẻ về thuốc Trelstar cho bạn đọc tham khảo. 1. Thuốc Trelstar công dụng điều trị bệnh ra sao Trelstar là một loại hormone có thể tham gia trong cơ thể, nhưng lại được điều chế bằng phương pháp nhân tạo. Đây là một loại hormon nam có thể sử dụng ở người đang mắc bệnh có triệu chứng của ung thư tuyến tiền liệt. Các bệnh lý ung thư khác theo ghi nhận không có hiệu quả khi điều trị bằng Trelstar.Để sử dụng Trelstar người bệnh cần nắm rõ cách sử dụng của thuốc. Do vậy, người bệnh nên đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa giúp đỡ thay vì tự ý dùng thuốc dẫn đến các vấn đề ngoài ý muốn không tốt cho hiệu quả của thuốc. 2. Cách sử dụng và định lượng thuốc Trelstar cho mỗi bệnh nhân Thuốc Trelstar là dung dịch hỗn hợp sử dụng cho tiêm bắp. Chính vì thế khi sử dụng cần kiểm tra lại định lượng để đảm bảo liều cho bệnh nhân. Liều dùng thông thường sẽ là 11, 25 mg để dùng cho bệnh nhân với tần suất 12 tuần/ lần. Vị trí bác sĩ thường tiêm nhất là vùng cơ mông của bệnh nhân.Hầu hết các loại thuốc đều cần tiêm đúng liều và đúng thời điểm. Các lần tiêm nhắc lại nếu bệnh nhân tiêm đúng thời điểm sẽ giúp thuốc phát huy công dụng đến tối đa. Người bệnh nên chủ động với thời gian cho lịch tiêm kế tiếp để tránh tiêm muộn gây ảnh hưởng đến công dụng mong muốn.Sau khi thực hiện lần tiêm đầu tiên, nồng độ testosterone của bệnh nhân sẽ đạt mức cao. Sau khi nồng độ đạt đỉnh sẽ giảm xuống nên người bệnh không cần quá lo lắng, đó chỉ là phản ứng thuốc đã hoạt động tốt. Cũng do nồng độ testosterone của người bệnh tăng cao nên trong những tuần đầu sau tiêm bệnh nhân sẽ có nhiều biểu hiện không tốt nhưng sẽ không kéo dài nên bệnh nhân có thể nói chuyện với bác sĩ để được giúp đỡ.Trường hợp bệnh nhân tiêm thuốc đã xác định mắc phải ung thư tuyến tiền liệt đến giai đoạn di căn vào cột sống sẽ làm tắc nghẽn đường tiết niệu. Bệnh nhân gặp tình huống này nên nói cho bác sĩ điều trị để theo dõi và kiểm tra kỹ trước khi dùng và trong quá trình điều trị với thuốc Trelstar. 3. Lưu ý cần cẩn trọng trước khi lựa chọn thuốc Trelstar Người bệnh cần hiểu cơ thể trước khi quyết định dùng thuốc. Nếu bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc hoặc thành phần nào của thuốc đều cần kiểm tra kỹ để tránh các vấn đề tương tự. Đôi khi dược liệu không mang công dụng chính vẫn gây ra dị ứng nên bệnh nhân chú ý kiểm tra kỹ mọi thành phần và báo lại bác sĩ để được kiểm tra, cân nhắc lại việc sử dụng thuốc.Các bệnh lý bệnh nhân đang hoặc đã từng mắc đều nên được làm rõ để tránh tương tác thuốc gây nguy hiểm. Bác sĩ có thể hỏi nhưng bệnh nhân nên chủ động trao đổi đặc biệt là những bệnh lý như:Bệnh lý gan. Bệnh lý thận. Loãng xương. Xương yếu theo di truyềnĐau tim. Nồng độ cholesterol caoĐột quỵ. Sau khi sử dụng Trelstar, bệnh nhân sẽ gặp vấn đề tim, đặc biệt là bệnh nhân điều trị với liệu trình dài. Vấn đề tim có thể gây ra ảnh hưởng sức khỏe thậm chí là tử vong khi nhịp tim liên tục tăng trong thời gian dài. Nếu người bệnh cảm thấy mệt mỏi, ngất hoặc chóng mặt nên đến bệnh viện kiểm tra sớm để phòng tránh vấn đề bệnh tim.Liều dùng dài sẽ áp dụng cho tình trạng bệnh nhân mắc vấn đề ở thể nặng. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc dài ngày cũng có thể gây ra những hệ lụy cho sức khỏe. Chính vì thế nếu bệnh nhân được bác sĩ yêu cầu dùng thuốc trong thời gian dài có thể báo cho bác sĩ khi xuất hiện một số vấn đề như:Giảm nhịp timĐau tim. Thuốc Trelstar cũng có thể gây ra giảm kali và magie trong máu của người bệnh. Vì vậy, cần lưu ý mọi biểu hiện để kiểm tra và phát hiện kịp thời những vấn đề không mong muốn.Phụ nữ và người cao tuổi không phải là đối tượng được sử dụng Trelstar. Do vậy, bệnh nhân hãy chú ý điểm này để có thể trao đổi chi tiết khi bác sĩ kê đơn điều trị. 4. Phản ứng phụ được phát hiện nhiều khi bệnh nhân dùng Trelstar Trelstar có thể là nguyên nhân gây ra nhiều phản ứng phụ nguy hiểm cho bệnh nhân. Tuy nhiên, người bệnh cần hết sức lưu ý những phản ứng sau để tránh ảnh hưởng đến quá trình điều trị, cũng như sức khỏe của bản thân:Bốc hỏa. Trelstar khi mới dùng có thể gây ra những cơn bốc hỏa cho bệnh nhân. Do đây là một hormone nên cơ thể sẽ xuất hiện những vấn đề biến đổi. Người bệnh cần chú ý nếu có hiện tượng hoa mắt, chóng mặt sau khi dùng thuốc. Những biểu hiện khác liên quan do bốc hỏa cũng có thể ảnh hưởng đến chức năng sinh lý và làm testosterone giảm.Giảm sức khỏe xươngẢnh hưởng lên xương của thuốc Trelstar có thể do nhiều nguyên nhân. Tuy không phải quá nghiêm trọng nhưng bệnh nhân cần lưu ý sớm để phòng ngừa vấn đề như: đau nhức xương khớp, giòn xương, sưng đau mắt các chân và cùng bàn chân, suy nhược chức năng xương, khó khăn cử động, hay khát nước và tăng số lần tiểu tiện.Vấn đề tim mạch. Nhịp tim bệnh nhân sẽ có lúc nhanh lúc chậm sau khi sử dụng Trelstar. Tuy nhiên, nếu đau tức ngực có thêm biểu hiện mệt mỏi hoặc ngất xỉu thì người bệnh không nên chủ quan.Vấn đề ở tuyến yên. Sau khi tiêm thuốc là lúc cơ thể dễ xuất hiện vấn đề với tuyến yên nhất. Phản ứng phụ này khá hiếm gặp nhưng bệnh nhân nên chú ý nếu thấy đau đầu hoặc có tâm trạng bất ổn. Đôi lúc người bệnh có thể buồn nôn và mắc chứng giảm thị lực khi tuyến yên bị tác động. 5. Tương tác thuốc Tương tác của thuốc Trelstar luôn thay đổi tùy theo cơ chế mỗi cơ thể và tình trạng bệnh mới xác định được mức nghiêm trọng. Tuy nhiên một số tương tác được phân tích có lý luận bằng chứng rõ ràng thì cả người bệnh lẫn bác sĩ đều nên lưu ý để giảm thấp nguy cơ xuống.Sau khi sử dụng thuốc Trelstar bệnh nhân nên tránh điều trị cùng lúc nhiều loại thuốc khi chưa được bác sĩ cho phép. Thêm vào đó, hãy tham khảo sự tư vấn bác sĩ về thực phẩm và thói quen gây ra giảm hiệu quả thuốc để phòng tránh.Thuốc Trelstar là một loại hormone nhân tạo được tiêm vào bắp để cải thiện bệnh lý về ung thư tuyến tiền liệt. Bệnh nhân được sử dụng phần lớn là nam khoa trong độ tuổi trưởng thành. Do thuốc có thể gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và sinh hoạt nên bệnh nhân cần trao đổi cụ thể với bác sĩ trước khi quyết định sử dụng.com, medicalnewstoday.com/, webmd.com
vinmec
1,338
Lên danh sách các loại trái cây dành cho bà bầu bị tiểu đường thai kỳ Trong trái cây là một hàm lượng lớn các loại vitamin và chất xơ cũng như khoáng chất thiết yếu có lợi cho sức khỏe con người, nhất là đối với phụ nữ mang thai. 1. Tìm hiểu chung về bệnh tiểu đường thai kỳ Tiểu đường thai kỳ là bệnh lý xảy ra khi mức đường trong máu tăng cao ở người phụ nữ trong giai đoạn mang thai. Bệnh thường được phát hiện trong tuần thai thứ 24 - 28. Nhưng nếu không được kiểm soát tốt bệnh hoàn toàn có khả năng tiến triển thành đái tháo đường type 2 trong tương lai và gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng đối với sức khỏe của cả mẹ và bé. Tuyến tụy là nơi sản sinh ra insulin có chức năng hỗ trợ đưa glucose từ máu vận chuyển đến các tế bào để chuyển hóa thành năng lượng phục vụ các hoạt động sống trong cơ thể. Tuy nhiên trong giai đoạn mang thai, nhau thai sẽ tiết ra hormone giúp thai nhi phát triển. Một vài hormone có tác dụng kháng lại insulin khiến đường tăng cao trong máu, để cân bằng lượng đường này tuyến tụy sẽ giải phóng thêm insulin nhưng trong nhiều trường hợp, thai phụ không tiết đủ lượng insulin cần thiết. Do vậy mẹ bầu dễ mắc phải bệnh đái tháo đường thai kỳ. 2. Mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ thường xuất hiện triệu chứng gì? Xét nghiệm lượng đường có trong máu là phương pháp hiệu quả thường được bác sĩ chỉ định cho các mẹ bầu từ tuần thai 24 - 28 để chẩn đoán tiểu đường thai kỳ. Bên cạnh xét nghiệm, mẹ bầu cũng có thể dựa trên những triệu chứng sau để biết được bản thân có nguy cơ cao bị tiểu đường thai kỳ hay không: Khát nước liên tục và muốn uống nhiều nước hơn bình thường cho dù đã bổ sung đủ nước mỗi ngày, không ăn mặn hay làm việc gì nặng nhọc; Nhanh có cảm giác đói và có xu hướng ăn nhiều hơn; Luôn cảm thấy mệt mỏi, uể oải, thiếu năng lượng; Đi tiểu nhiều lần; Khô miệng. 3. Trái cây tươi đem lại lợi ích gì đối với cơ thể mẹ bầu bị tiểu đường? Trái cây rất tốt cho sức khỏe và đặc biệt là đem lại nhiều ích lợi đối với mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ. Khi thêm trái cây vào thực đơn ăn uống hàng ngày, các mẹ sẽ được cung cấp thêm các dưỡng chất thiết yếu sau: Lượng chất xơ dồi dào: chất xơ chứa trong các loại hoa quả tươi vì là có nguồn gốc từ thực vật nên sẽ không bị các enzyme tiêu hóa phân hủy hoàn toàn. Điều này có tác dụng ngăn chặn lượng đường tăng cao đột biến và giảm cholesterol dư thừa trong máu, đồng thời tạo cảm giác no lâu khiến mẹ bầu sẽ giảm cơn thèm ăn, hỗ trợ kiểm soát cân nặng ở mức hợp lý; Vitamin và khoáng chất cần thiết: axit folic và vitamin C đặc biệt được tìm thấy nhiều trong các loại trái cây họ cam quýt giúp tăng chức năng tuần hoàn não, nhanh lành vết thương và tăng cường sức đề kháng. Ngoài ra một số loại quả như cam, dưa, chuối, mơ còn chứa nhiều kali có tác dụng giảm huyết áp, ngăn ngừa biến chứng tiểu đường; Chất chống oxy hóa: anthocyanins là một dạng chất chống oxy hóa có trong các loại quả mọng, nho đỏ và anh đào giúp bảo vệ các tế bào khỏi tổn thương, làm chậm sự phát triển của các bệnh lý mạn tính nhất là bệnh tim mạch. Một số loại trái cây giàu chất chống oxy hóa đó là sung, đào, lê, cam, mơ, ổi, dưa đỏ, xoài và đu đủ,... 4. Danh sách các loại trái cây dành cho bà bầu bị tiểu đường Bệnh tiểu đường xảy ra trong quá trình mang thai có thể xuất phát từ chế độ ăn uống bất hợp lý hoặc sự rối loạn trong bài tiết hormone. Vì vậy mẹ bầu cần kiểm soát tốt lượng đường tiêu thụ hàng ngày để tránh dư thừa quá nhiều đường trong máu. Các loại trái cây cũng là thực phẩm chứa nhiều đường nên mặc dù rất có lợi cho sức khỏe mẹ bầu nhưng không phải loại quả nào cũng phù hợp cho những thai phụ bị tiểu đường. Sau đây là tổng hợp các loại quả mẹ bầu nên ăn để phòng tránh cũng như kiểm soát bệnh tiểu đường thai kỳ: Quả kiwi: đây là loại quả chứa ít đường và cực ít calo, bên cạnh đó kiwi còn giàu chất dinh dưỡng nên chính là loại quả mà các mẹ bầu nên đưa vào thực đơn ăn uống hàng ngày. Kiwi đặc biệt giúp cải thiện lượng đường trong máu, hạn chế tình trạng khát nước do bệnh lý này gây ra; Bưởi: cùi bưởi có chứa một loại chất có công dụng tương tự như insulin nên những mẹ bầu ăn bưởi là sự lựa chọn phù hợp. Không chỉ có vậy, bưởi còn giúp hạ huyết áp và phòng ngừa nguy cơ tăng lipid trong máu ở phụ nữ có thai; Táo: chất crom chứa trong táo có một công dụng không ngờ đó là giúp cải thiện độ nhạy của insulin trong cơ thể những thai phụ bị tiểu đường. Không chỉ có vậy, táo còn có nhiều axit giúp trung hòa hàm lượng đường huyết nên mẹ bầu có thể duy trì thói quen ăn từ 1 - 2 quả táo mỗi ngày; Anh đào: đây là loại trái cây có bị chua ngọt, hàm lượng đường thấp nên khá phù hợp để xuất hiện trong thực đơn dinh dưỡng hàng ngày của thai phụ, nhất là các mẹ đang phải đối mặt với chứng Dâu tây: loại quả này chứa rất ít đường nên mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ vẫn có thể nhâm nhi loại quả này trong các bữa phụ. Bên cạnh đó dâu tây cũng giàu kali với công dụng giảm tình trạng khô miệng, khát nước do tiểu đường gây ra. Khẩu phần trái cây dành cho bà bầu bị tiểu đường theo như khuyến cáo của các chuyên gia dinh dưỡng là nên tiêu thụ từ 2 - 4 phần/ngày, mỗi khẩu phần tương đương với: ½ chén (hay 170g) trái cây thái nhỏ, có thể được đóng hộp hay nấu chín; 1 trái cây có kích thước vừa (cam, chuối hoặc táo); 180ml (¾ cốc) nước ép hoa quả. Hướng dẫn mẹ bầu sử dụng trái cây đúng cách: Các mẹ nên bỏ vỏ và ăn toàn bộ trái cây thay vì chỉ uống nước ép vì phần thịt quả mới là bộ phận chứa nhiều chất xơ nhất; Ưu tiên lựa chọn trái cây tươi vì sẽ bảo tồn chất dinh dưỡng chứa trong các loại quả và an toàn hơn so với loại trái cây đóng hộp, sấy khô, trái cây đông lạnh hoặc đã qua chế biến, tẩm ướp gia vị; Khi dùng nước ép trái cây bạn không nên cho thêm đường. Hy vọng rằng với danh sách những loại trái cây dành cho bà bầu bị tiểu đường trên đây sẽ giúp bạn có thêm cho mình các loại quả bổ dưỡng trong thực đơn ăn uống hàng ngày.
medlatec
1,246
Khám sức khỏe đi học là gì? Có cần thực hiện không Khám sức khỏe được coi là hoạt động bảo vệ tính mạng và cuộc sống của con người. Dù là người lớn, trẻ nhỏ, công nhân hay học sinh, sinh viên đều nên thực hiện khám tổng quát định kỳ. Vậy trước mỗi năm học mới có cần kiểm tra sức khỏe không? Khám sức khỏe đi học là gì? Mời bạn đọc cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Tầm quan trọng của khám sức khỏe đi học Giống với bất kỳ hình thức khám tổng quát nào khác, khám sức khỏe đi học chính là một hình thức của kiểm tra sức khỏe tổng thể nhằm kiểm tra, đánh giá tình trạng sức khỏe. Đặc biệt, với đối tượng là học sinh, sinh viên được coi là thế hệ tương lai của đất nước; trước mỗi năm học mới, lượng bài tập, kiến thức tăng lên rất nhiều, đòi hỏi theo đó sức khỏe là yêu cầu bắt buộc. Sức khỏe có tốt mới có thể học tập tốt được. Thông qua khám sức khỏe, cha mẹ sẽ phần nào an tâm về sức khỏe của con, nếu sức khỏe con không được tốt như các bạn sẽ có biện pháp can thiệp kịp thời cùng với thay đổi chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt, ăn uống của con cần cải thiện để đảm bảo sức khỏe. Nếu học sinh, sinh viên có sức khỏe yếu sẽ được nhà trường xem xét nếu có đủ điều kiện miễn học những tiết học liên quan tới hoạt động thể chất hoặc chỉ cần vận động nhẹ nhàng,... Qua đó có thể thấy được khám sức khỏe đi học đặc biệt quan trọng, không chỉ mang lại nhiều lợi ích cho học sinh, sinh viên mà nó còn rất quan trọng đối với phụ huynh để chăm sóc sức khỏe con em mình phù hợp. 2. Khám sức khỏe đi học cần lưu ý những gì Ngoài việc chủ động kiểm tra sức khỏe trước mỗi năm học mới từ phía gia đình học sinh, sinh viên thì một số trường học có yêu cầu khám tại trường hoặc cung cấp giấy khám sức khỏe, chứng minh bản thân có đủ điều kiện thể chất mới được tham gia nhập học trong những trường hợp chẳng hạn như chuyển cấp, từ bậc phổ thông lên đại học,... cần chuẩn bị: - 02 ảnh thẻ được chụp trong vòng 06 tháng tính đến thời điểm khám, kích thước 04x06cm. - Giấy tờ tùy thân: giấy khai sinh, hộ chiếu, chứng minh thư hoặc thẻ căn cước công dân,. . - Hồ sơ khám sức khỏe trước đó. + Tránh ăn nhiều đồ ngọt sẽ làm tăng lượng đường trong máu; + Không ăn quá nhiều chất béo + Không sử dụng các chất kích thích, uống cà phê trước khi xét nghiệm máu; + Uống nhiều nước trước khi đi khám để thuận tiện khi lấy mẫu xét nghiệm nước tiểu và siêu âm; + Không nên đi khám trong thời kỳ kinh nghiệm đối với nữ. Ngoài ra, bạn nên khám sức khỏe vào buổi sáng sau khi thức dậy chưa ăn sáng, nên nhịn ăn từ 8 - 12 giờ trước khi kiểm tra sức khỏe. 3. Quy trình khám sức khỏe đi học Tương tự như khám sức khỏe tổng quát hay khám sức khỏe đi làm, khám sức khỏe đi học được thực hiện theo các bước khám bên dưới đây: - Khám lâm sàng: đo chiều cao, cân nặng, huyết áp, khám mắt (cận thị, loạn thị, nhược thị,... ), khám tai mũi họng, khám răng hàm mặt, khám da liễu, kiểm tra các bệnh lý truyền nhiễm,… - Xét nghiệm: những xét nghiệm cơ bản nhất được thực hiện đó là xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu,... - Chẩn đoán hình ảnh: thực hiện chụp X-quang tim phổi, siêu âm ổ bụng tổng quát,... Ngoài ra, để kết luận chính xác thực trạng sức khỏe của bạn, bác sĩ sẽ hỏi thăm tiền sử bệnh lý của bản thân, gia đình, anh chị em ruột, tiền sử dùng thuốc trước đây, có dị ứng với thành phần thuốc nào không,... thông qua đó xây dựng chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi, tập luyện khoa học, hợp lý. 4... . và nhiều điều khác. Bên cạnh đó, chi phí khám còn tùy thuộc vào gói khám mà bạn lựa chọn. Bởi sức khỏe không ai giống bất kỳ ai, đối với người có sức khỏe tốt chỉ cần khám những danh mục cơ bản, còn đối với những ai có sức khỏe yếu cần thực hiện thăm khám chuyên sâu... Bạn có thể lựa chọn bệnh viện công (bệnh viện nhà nước) hoặc bệnh viện tư để thăm khám.
medlatec
791
Công dụng thuốc Newgenacyclovir Thuốc Newgenacyclovir được bào chế ở dạng thuốc mỡ bôi ngoài da, chứa thành phần chính là acyclovir hàm lượng 5g. Công dụng chính của Newgenacyclovir là kháng virus Herpes simplex và Varicella zoster. Hãy tìm hiểu những thông tin bổ ích của thuốc trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Newgenacyclovir có công dụng gì? Hoạt chất acyclovir có trong Newgenacyclovir sau khi vào cơ thể, dưới tác dụng của các enzym do chính virus tiết ra cùng với các enzym có sẵn ở tế bào, nó chuyển thành acyclovir triphosphat. Đây là chất có khả năng ức chế quá trình tổng hợp ADN polymerase của virus, do đó thuốc có khả năng ngăn chặn sự nhân lên của virus trong cơ thể. Acyclovir nhạy cảm với 2 chủng virus chính là Herpes simplex và Varicella zoster. Đây là các tác nhân chính gây ra các bệnh lý thường gặp như zona, thủy đậu. Do đó, thuốc Newgenacyclovir chứa acyclovir dạng thuốc mỡ thường được bác sĩ chỉ định bôi vào các vị trí tổn thương trong các trường hợp nhiễm Herpes simplex ở miệng, lợi (hay gọi là bệnh zona) và bộ phận sinh dục. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Newgenacyclovir Bệnh nhân bôi thuốc Newgenacyclovir lên các vị trí tổn thương khoảng 5 đến 6 lần mỗi ngày (cách 4 giờ bôi 1 lần), dùng kéo dài trong khoảng từ 5 đến 7 ngày. Mỗi lần bôi chỉ dùng một lượng thuốc vừa phải, thoa thành một lớp mỏng trên da. Bệnh nhân nên bôi thuốc càng sớm càng tốt, nên bôi ngay khi có triệu chứng bệnh.Thuốc Newgenacyclovir chỉ dùng ngoài da, tuyệt đối không để thuốc dây lên mắt.Nếu triệu chứng quá nặng, bệnh nhân nên cân nhắc dùng acyclovir tác dụng toàn thân (dùng đường uống). 3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Newgenacyclovir Bệnh nhân được chỉ định Newgenacyclovir cần lưu ý một số điều như sau:Nên rửa tay sạch sẽ trước và sau mỗi lần bôi thuốc. Tránh chạm tay vào các vị trí tổn thương để hạn chế sự lây lan sang các vùng da lành khác. Vì dạng thuốc mỡ có độ ổn định khá kém, do đó nếu bằng cảm quan nhận thấy thuốc Newgenacyclovir thay đổi màu, kết cấu hoặc hết hạn dùng, bạn nên ngừng sử dụng thuốc ngay.Các bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch như mắc HIV, điều trị ung thư, phẫu thuật ghép tủy không nên tự ý sử dụng thuốc Newgenacyclovir khi không có hướng dẫn của bác sĩ.Thận trọng khi dùng Newgenacyclovir cho trẻ em dưới 12 tuổi vì chưa có những nghiên cứu rõ ràng về độ an toàn của acyclovir trên đối tượng này. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Newgenacyclovir Người sử dụng thuốc Newgenacyclovir có thể gặp một vài triệu chứng quá mẫn tại chỗ như:Nóng rát. Ngứa Phát ban Đau nhóiĐỏ vùng da bôi thuốc. Tuy tỉ lệ gặp tác dụng phụ của Newgenacyclovir khá ít, nhưng nếu bạn gặp phải một trong các triệu chứng kể trên, rất có thể bạn dị ứng hoặc mẫn cảm với thành phần acyclovir trong thuốc. Hãy trực tiếp thông báo với bác sĩ để được cân nhắc thay đổi phác đồ điều trị khác thích hợp hơn.
vinmec
553
Kinh nguyệt ra ít có phải mang thai không? Xin chào bác sĩ! Xin chào bạn Vân Anh! Kinh nguyệt ra ít có phải mang thai không? Với tình trạng xuất huyết âm đạo ít kèm các triệu chứng mệt mỏi, buồn nôn, rất có khả năng bạn đã mang thai. Xuất huyết âm đạo khi mang thai còn gọi là máu báo thai ra cùng thời điểm xuất hiện kỳ kinh hàng tháng, dễ khiến bạn nữ lầm tưởng là kỳ kinh, nhưng nếu để ý, sẽ thấy tính chất của máu báo thai so với máu kỳ kinh khác nhau. Máu báo thai có lượng máu ít hơn, màu hồng phớt hoặc nâu kéo dài vài ngày rồi hết, máu không có dịch nhầy; trong khi đó, máu kỳ kinh lượng máu thường nhiều, có từ 3-5 ngày, ít ở ngày đầu nhiều ở những ngày sau, sau đó ít dần rồi hết, có thể có kèm theo dịch nhầy ở cổ tử cung, màu máu đỏ thẫm… Việc tránh thai bằng xuất tinh ngoài không hiệu quả. Vì đa số nam giới khó biết chính xác lúc nào kéo dương vật ra ngoài, khi cao trào và hưng phấn thì việc đưa dương vật ra ngoài kịp thời là rất khó. Có một phần nhỏ tinh dịch lỡ chảy vào trong âm đạo, trong số tinh dịch đầu tiên phóng ra ngoài lại có nhiều tinh trùng nhất vì vậy nên rất dễ thụ thai. Thêm vào đó, không phải chỉ khi phóng tinh, tinh trùng mới phóng ra theo đường sinh dục nam giới mà thường là trước khi phóng tinh, dương vật đã liên tục hưng phấn, sự co bóp của ống dẫn tinh có thể khiến ít tinh trùng đọng lại ở trong ống dẫn tinh có thể thông qua tiết dịch ở đường sinh dục chảy vào âm đạo. 2 bạn nên sử dụng phương pháp tránh thai khác để tránh mang thai ngoài ý muốn.
thucuc
332
Những dấu hiệu báo động ở đường tiêu hóa “tử thần” đang gọi tên Chưa uống thuốc, đi khám ngã ngửa vì phát hiện K Nam bệnh nhân N. V. Bệnh nhân cho biết, 2 tuần trước thấy thỉnh thoảng đau bụng vùng hạ vị, đau quặn thành cơn, kèm theo đại tiện phân lúc táo, lúc lỏng, nhưng ở nhà bệnh nhân vẫn chưa dùng thuốc. Để chẩn đoán chính xác nguyên nhân, bệnh nhân được chỉ định nội soi dạ dày, đại tràng. Nội soi đại tràng có những tổn thương sùi với kích thước chiếm gần hết lòng đại tràng, bề mặt nham nhở, mủn nát, chạm vào dễ chảy máu. Các bác sĩ nội soi đã tiến hành sinh thiết 3 mảnh tại bờ khối sùi làm giải phẫu bệnh cho kết quả: Carcinoma tuyến biệt hóa mức độ vừa. Bệnh nhân có chẩn đoán xác định là K đại tràng. Mặc dù bệnh nhân và gia đình vô cùng lo lắng, bất ngờ phát hiện ra bệnh, nhưng nhờ có kết quả chẩn đoán chính xác mà bệnh nhân được chuyển bệnh viện K điều trị. Tương tự như bệnh nhân T, khoảng 1 tháng trước, bác N. V. H (nam, 62 tuổi, ở Hà Nội) xuất hiện dấu hiệu “lạ” trên cơ thể gồm nuốt vướng, đau bụng vùng thượng vị, đau âm ỉ. Với chẩn đoán sơ bộ theo dõi trào ngược dạ dày - thực quản, bác H được chỉ định thực hiện kỹ thuật "vàng" là nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng. Trên hình ảnh nội soi tại thực quản vị trí 1/3 giữa có tổn thương loét bề mặt, bờ không đều, ranh giới không rõ, kích thước xấp xỉ 10x12mm, bề mặt có giả mạc. Bệnh nhân được sinh thiết 2 mảnh bờ ổ làm giải phẫu bệnh. Kết quả sinh thiết kết luận: Carcinoma vảy. Bệnh nhân được chẩn đoán xác định K thực quản, sau đó được điều trị theo phương pháp kết hợp hóa trị và xạ trị. Chia sẻ về tình trạng người dân đi khám hiện nay, Th S. BSNT Lưu Tuấn Thành - Chuyên khoa Tiêu hóa của bệnh viện cho biết: Bệnh lý đường tiêu hóa rất hay gặp, gây nguy hiểm, nhưng do ở giai đoạn đầu bệnh không có triệu chứng rõ ràng, nên đa số người dân còn chủ quan, đến khi xuất hiện dấu hiệu đi khám thì có không ít trường hợp phát hiện mắc các bệnh lý nguy hiểm ở đường tiêu hóa như ung thư thực quản, dạ dày, đại tràng, trực tràng... Do đó, hiệu quả điều trị thấp, làm giảm chất lượng sống và thời gian chữa trị của người bệnh. Nếu ung thư đường tiêu hóa được phát hiện sớm, tỷ lệ sống sống sau 5 năm lên tới 90%, nhưng phát hiện muộn chỉ khoảng 10%. Ung thư đường tiêu hóa “ủ bệnh” có thể kéo dài 50 năm - Làm gì để chủ động phòng ngừa và tầm soát Minh chứng cho bệnh lý ung thư đường tiêu hóa diễn biến thầm lặng, kéo dài, BS Thành cho biết, ung thư đường tiêu hóa thường phát triển qua 5 giai đoạn sau: Giai đoạn 0 (giai đoạn đầu): Các tế bào ung thư xuất hiện từ các đột biến gen, số lượng tế bào ung thư còn ít nên hầu hết không có triệu chứng và không thể phát hiện được. Giai đoạn 1: Các tế bào ung thư đã thâm nhập nhưng vẫn ở lớp niêm mạc của đường tiêu hóa, chưa xâm lấn lớp cơ hay các cơ quan khác, giai đoạn này bệnh nhân hầu hết không có triệu chứng, nhưng nếu được tầm soát sớm thì có thể phát hiện và điều trị khỏi hoàn toàn. Giai đoạn 2: Khi chuyển qua giai đoạn 2, các tế bào ung thư đã di chuyển qua lớp niêm mạc và bắt đầu xuất hiện một vài biểu hiện rõ rệt hơn: đau bụng, buồn nôn... Giai đoạn 3: Các tế bào ung thư đã bắt đầu lan rộng ra các cơ quan khác trong cơ thể. Giai đoạn 4: Giai đoạn cuối của bệnh ung thư. Lúc này tế bào ung thư đã di căn khắp cơ thể và hầu như không còn cơ hội chữa trị. Trong mỗi giai đoạn của bệnh, nội soi có thể nhìn thấy được khi khối u có kích thước xấp xỉ 1cm, tương đương 30 lần nhân đôi và thường đã có giai đoạn phát triển rất lâu trước đó. Giai đoạn phát triển thầm lặng này thường kéo dài 15-20 năm, thậm chí có thể 40-50 năm. Vì vậy, việc phát hiện sớm các tổn thương tiền ung thư, hoặc ung thư sớm đường tiêu hóa là rất quan trọng, vì càng giai đoạn muộn thì tỷ lệ ung thư di căn, cũng như tỷ lệ tử vong càng cao. Các tổn thương tiền ung thư dạ dày như loạn sản dạ dày độ thấp thì tỷ lệ tiến triển thành ung thư dạ dày hàng năm là 0.6%, còn loạn sản dạ dày độ cao tỷ lệ tiến triển thành ung thư hàng năm lên tới 6%. Đối với ung thư đại tràng, hầu hết đều tiến triển bắt đầu từ polyp đại tràng, thời gian để một polyp đại tràng tiến triển thành ung thư trung bình khoảng 5-10 năm. Polyp càng lớn, số lượng polyp càng nhiều thì nguy cơ tiến triển thành ung thư đại tràng càng cao. Do bệnh diễn biến thầm lặng nên để an tâm đường tiêu hóa thông suốt, khỏe mạnh, bác sĩ lưu ý người dân nên thực hiện các cách phòng tránh như sau: Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học như tăng cường rau xanh, trái cây; hạn chế ăn nhiều thịt, mỡ, đồ chế biến sẵn; Tránh hút thuốc lá, rượu bia. Áp dụng dịch vụ lấy mẫu tận nơi trên toàn quốc Miễn phí xét nghiệm tầm soát ung thư đường tiêu hóa (CEA) Khi tham gia chương trình ưu đãi đặc biệt này, khách hàng hoàn toàn hài lòng và an tâm về chất lượng, bởi: Được đội ngũ chuyên gia, bác sĩ đầu ngành, giàu kinh nghiệm từng công tác ở các bệnh viện đầu ngành luôn hết lòng vì người bệnh thăm khám, tư vấn. Toàn bộ mẫu xét nghiệm đều được phân tích tự động trên hệ thống máy đạt chuẩn quốc tế, cũng như thực hiện song hành hai chứng chỉ quốc tế ISO 15189:2012 và CAP cho kết quả chính xác như cam kết. Đồng thời, với dàn máy nội soi hiện đại bất nhất hiện nay như máy nội soi Olympus EVIS X1 CV-1500, máy nội soi ống mềm với công nghệ NBI... cho hình ảnh nội soi trung thực, chính xác. Và trong quá trình nội soi, nếu phát hiện những khối bất thường sẽ được bác sĩ lấy dễ dàng các mảnh/mẫu để phân tích, từ đó giải quyết tận gốc mọi nhu cầu thăm khám, chẩn đoán và điều trị từ cơ bản đến chuyên sâu của người dân.
medlatec
1,182
Dương tính vi khuẩn HP được xác định bằng các phương pháp nào? Tại Việt Nam, tỷ lệ người bệnh dương tính vi khuẩn HP được ước tính lên tới 70-75% tổng dân số. Để xác định có hay không việc bản thân có bị nhiễm HP mỗi người cần chủ động thăm khám và thực hiện phương pháp chẩn đoán phù hợp được bác sĩ chỉ định. 1. Không thể chủ quan với vi khuẩn HP 1.1. Vi khuẩn HP gây ra những vấn đề tiêu hóa gì? Vi khuẩn HP là loại sinh vật đặc biệt có khả năng xâm nhập và phát triển tại lớp nhầy niêm mạc thành dạ dày. Trong quá trình hoạt động, vi khuẩn sẽ dần phá hủy lớp bảo vệ và bắt đầu gây ra các tổn thương tại đây. Bên cạnh những triệu chứng khó chịu, rối loạn tiêu hóa do vi khuẩn HP gây ra thì loại vi khuẩn này còn được biết đến là nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh lý thường gặp ở dạ dày tá tràng. Theo thống kê được đưa ra, có tới 90 – 95% ca bệnh loét tá tràng và trên 70% ca bệnh loét dạ dày đều có tiểu sử nhiễm vi khuẩn HP. Đáng chú ý là có khoảng 90% ca ung thư dạ dày được phát hiện có liên quan đến nhiễm khuẩn HP dương tính. Vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây đau dạ dày, viêm dạ dày, loét dạ dày, ung thư dạ dày. 1.2. Dấu hiệu nghi ngờ dương tính vi khuẩn HP Khi vi khuẩn HP hoạt động mạnh sẽ bắt đầu gây bệnh và kèm theo các biểu hiện khá rõ ràng như: – Đau bụng. – Đau thượng vị. – Ợ hơi. – Đầy hơi, chướng bụng. – Buồn nôn và nôn. – Sốt. – Chán ăn, ăn không ngon. – Giảm cân bất thường. – Cảm giác khó nuốt khi ăn. – Nôn ra máu. – Đi đại tiện có lẫn máu. – Chóng mặt, ngất xỉu. – Mặt tái nhợt. Khi nhận thấy các dấu hiệu nghi ngờ về nhiễm vi khuẩn HP nêu trên, bạn nên chủ động thăm khám chuyên khoa tiêu hóa để được chẩn đoán chính xác bệnh tình cũng như nhanh chóng tiến hành điều trị tiêu diệt HP từ sớm. 2. Phương pháp chẩn đoán dương tính vi khuẩn HP 2.1. Nội soi dạ dày Nội soi được xem là phương pháp chẩn đoán tiêu chuẩn các bệnh lý về đường tiêu hóa trong đó có nhiễm khuẩn HP dương tính. Bác sĩ sẽ dùng một ống mềm nhỏ có đầu gắn camera đi qua ống thực quản tới dạ dày. Sau đó, sử dụng dụng cụ chuyên biệt để lấy ra mẫu bệnh phẩm đưa đi tiến hành sinh thiết nhằm xác định có hay không vi khuẩn HP ở dạ dày. Việc chẩn đoán HP dương tính qua nội soi mang tới nhiều ưu điểm mà ở các phương pháp khác không thực hiện được. Nội soi cho kết quả chính xác, đồng thời giúp theo dõi và phát hiện các bệnh lý phát sinh có liên quan đến vi khuẩn HP. Từ đó, phục vụ việc điều trị bệnh một cách tốt nhất. Nội soi dạ dày là phương pháp tiêu chuẩn trong chẩn đoán HP dương tính. 2.2. Xét nghiệm máu Xét nghiệm máu giúp tìm ra loại kháng thể kháng HP ở người bệnh nhằm kết luận về khả năng HP dương tính. Tuy nhiên, việc xét nghiệm máu tìm HP không phải phương pháp được ưu tiên thực hiện vì khả năng dương tính giả khá cao. Vì trong nhiều trường hợp vi khuẩn HP trong dạ dày đã bị tiêu diệt hết, người bệnh đã khỏi bệnh nhưng kháng thể kháng HP vẫn còn lưu lại trong máu nhiều tháng thậm chí có thể là nhiều năm. 2.3. Test hơi thở tìm vi khuẩn HP Test HP qua hơi thở là phương pháp chẩn đoán có độ chính xác cao, cho kết quả nhanh chóng, dễ thực hiện, không xâm lấn và an toàn cho hầu hết các đối tượng. Người bệnh được uống 1 loại thuốc được chỉ định. Sau đó sẽ cầm trên tay một thiết bị ống thở chuyên dụng và thở vào. Hơi thở của người bệnh sẽ được kiểm tra, đánh giá và cho kết quả có hay không vi khuẩn HP chỉ sau 15-30 phút. Test HP qua hơi thở cho kết quả chính xác cao và trong thời gian nhanh chóng. 2.4. Phân tích mẫu phân phát hiện dương tính vi khuẩn HP Vi khuẩn HP ở dạ dày sẽ được đào thải qua phân thông qua hoạt động tiêu hóa của cơ thể. Phân tích mẫu phân giúp phát hiện có hay không vi khuẩn HP bằng phản ứng miễn dịch huỳnh quang. Đây cũng là loại xét nghiệm có kết quả chính xác cao nên được ưu tiên sử dụng trong việc đánh giá nhiễm khuẩn HP gây bệnh loét dạ dày tá tràng. Tuy nhiên, phương pháp chẩn đoán này còn gặp một số hạn chế như không cho kết quả tức thì, quy trình lấy mẫu phân gặp phải các vấn đề liên quan đến vệ sinh cùng yếu tố tế nhị cho cả người bệnh và kỹ thuật viên. 3. Điều trị HP dương tính đúng phác đồ Điều trị vi khuẩn HP thường được thực hiện theo phác đồ thuốc chuyên biệt. Cụ thể, người bệnh cần tiến hành thăm khám, thực hiện các chỉ định cận lâm sàng cần thiết để bác sĩ đánh giá về tình trạng bệnh, khả năng dung nạp thuốc ở mỗi ca bệnh để lên nhóm thuốc kháng sinh tương thích. Để tăng hiệu quả điều trị thành công, phác đồ diệt trừ vi khuẩn HP thường được kết hợp từ 2 loại kháng sinh trở lên theo đúng các phác đồ điều trị HP do Bộ Y tế ban hành sau đây: – Phác đồ liệu pháp 3 thuốc – Phác đồ liệu pháp 4 thuốc – Phác đồ điều trị nối tiếp – Phác đồ kết hợp liệu pháp 3 thuốc + kháng sinh Levofloxacin Một lưu ý quan trọng đó là vi khuẩn HP có sức đề kháng với kháng sinh ngày một cao, vậy nên người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt đúng phác đồ, đúng hướng dẫn của bác sĩ để tiêu diệt thành công vi khuẩn và ngăn ngừa việc tái nhiễm. Bên cạnh việc dùng thuốc, điều trị dương tính vi khuẩn HP sẽ có kết quả tốt hơn khi người bệnh cùng lúc kết hợp chế độ ăn khoa học, điều chỉnh lối sống lành mạnh và chủ động tái khám kiểm tra theo đúng hẹn với bác sĩ.
thucuc
1,149
Mẹ bầu có nên lựa chọn đẻ không đau? Đẻ không đau là gì? Đẻ không đau chính là phương pháp sử dụng thủ thuật gây tê ngoài màng cứng trong chuyển dạ nhằm giúp mẹ bầu thoát khỏi những cơn đau chuyển dạ, để mẹ có thể “vượt cạn” một cách dễ dàng hơn. Khi thực hiện thủ thuật này, bác sĩ sẽ tiêm một lượng thuốc tê nhất định vào vùng xương sống của mẹ. Lúc này, thuốc tê có tác dụng gây tê cục bộ, mẹ sẽ có cảm giác tê liệt, mất cảm giác đau từ rốn xuống dưới chân, ngoài ra mẹ sẽ hoàn toàn tỉnh táo, không bỏ lỡ bất kỳ giây phút nào khi con yêu chào đời. Gây tê ngoài màng cứng là phương pháp giảm đau trong đẻ rất phổ biến hiện nay Thủ thuật gây tê ngoài màng cứng sẽ được các bác sĩ thực hiện khi mẹ bầu có dấu hiệu chuyển dạ và cổ tử cung bắt đầu mở từ 2 cm. Gây tê màng cứng là phương pháp giảm đau áp dụng chủ yếu cho sinh thường, áp dụng cho những sản phụ có thể trạng yếu, bị tâm lý, sản phụ có cơn đau chuyển dạ kéo dài… Nên hay không lựa chọn đẻ không đau trong sinh thường? Hiện nay, ngoài một số mẹ bầu thuộc những trường hợp đặc biệt, được bác sĩ chỉ định thực hiện gây tê ngoài màng cứng thì cũng có rất nhiều sản phụ lựa chọn phương pháp đẻ không đau này. Phần lớn, mẹ bầu lựa chọn gây tê ngoài màng cứng là do lo sợ phải đối mặt với cơn đau trong quá trình chuyển dạ. Tuy nhiên, đau đẻ là cơn đau mà hầu hết tất cả các mẹ bầu đều có thể vượt qua. Trong một số trường hợp, cơn đau này có thể trở thành nỗi ám ảnh, ảnh hưởng tới tinh thần, sức khỏe của sản phụ, từ đó khiến sản phụ không sẵn sàng cho việc rặn đẻ và “vượt cạn”. Dù vậy, gây tê ngoài màng cứng là phương pháp không phải có thể áp dụng với mọi mẹ bầu, do đó, trước khi quyết định lựa chọn phương pháp này, mẹ bầu cần tiến hành thăm khám, kiểm tra xem mình có đủ điều kiện để thực hiện gây tê ngoài màng cứng hay không. Mẹ bầu nên thăm khám kỹ càng trước khi quyết định thực hiện gây tê ngoài màng cứng để giảm đau trong đẻ Gây tê ngoài màng cứng giúp mẹ bầu gạt bỏ những nỗi lo lắng khi phải đối mặt với cơn đau chuyển dạ Bác sĩ Dương cũng cho biết thêm “Ngoài những trường hợp đặc biệt có chỉ định trực tiếp từ bác sĩ, thì việc sử dụng gây tê ngoài màng cứng sẽ giúp cuộc chuyển dạ nhẹ nhàng hơn, giúp mẹ giải tỏa những yếu tố tâm lý sợ hãi, lo lắng, căng thẳng cho sản phụ. Do đó, mẹ bầu hoàn toàn có thể lựa chọn phương pháp giảm đau trong đẻ này”.    
thucuc
512
Cây sò huyết và những lợi ích y học ít ai biết đến Cây sò huyết thường được biết đến là một loại cây cảnh, trồng nhiều ở công viên, đường phố hoặc dùng để trang trí nhà cửa. Tuy nhiên ít ai biết rằng cây sò huyết cũng là một vị thuốc quý có thể giúp điều trị các loại bệnh lý khác nhau. Để giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm hình thái, dược tính và công dụng của loại cây này, mời quý bạn đọc cùng theo dõi một số thông tin hữu ích trong bài viết sau đây. 1. Đại cương về cây sò huyết Cây sò huyết hay còn được gọi là cây sò tím, cây lẻ bạn, trong khoa học tên là Tradescantia discolor L’Hér thuộc họ thài lài. Quê hương của cây sò huyết là ở những vùng nhiệt đới Châu Mỹ. Chiều cao trung bình của cây thường là từ 30 - 40cm, bẹ lá mọc từ gốc và không phân nhánh. Mặt lá bên dưới của cây sò huyết có màu tía còn mặt trên là màu xanh lục. Cây sò huyết ra hoa màu trắng vàng và thường nở rộ khi hè tới. Đây là giống cây thân thảo có ngoại hình đẹp mắt, dễ trồng nên ở Việt Nam thường được dùng để trang trí ở khuôn viên, vệ đường thành phố, trong vườn nhà hay công viên, giúp cảnh sắc thêm phần sinh động và rực rỡ hơn. Bộ phận được chế biến để làm thuốc của cây sò huyết chính là hoa. Phần lá cũng có công dụng dược liệu nhưng ít được dùng như hoa của loài cây này. Thời gian phù hợp nhất để thu hái hoa cây sò huyết đó chính là khi đầu hè. Đó là lúc hoa bắt đầu nở rộ nhưng đôi khi cũng có thể thu hái ngay cả khi đang ở giữa mùa hoặc đã chuyển về cuối vụ. Thu hái xong sẽ cần phải trải qua một số bước sơ chế như đem rửa sạch, dùng hoa tươi hoặc sấy khô, phơi khô, bảo quản trong lọ hũ để sau này dùng dần khi cần thiết. Cần lưu ý là hoa cây sò huyết sau khi đã được xử lý và phơi khô thì cần phải được đựng ở túi/lọ kín, để ở nơi khô ráo, tránh những chỗ mối mọt hay ẩm ướt. 2. Thành phần và tác dụng dược lý của cây sò huyết2.1. Những thành phần hóa học chứa trong cây sò huyết Trong cây sò huyết có tiết ra một số dược chất với công dụng dược lý như sau: Tinh dầu huile; Chất sáp cires; Tanin; Steroides; Erpenoides; Saponines; Flavonoides; Phenoliques coumpounds; Alcaloides; Carotenoides; Anthocyanes; Oumariniques; Steroidiens.2.2. Những công dụng dược lý của cây sò huyết Cây sò huyết trong nghiên cứu của Y học cổ truyền được ghi chép lại rằng có công dụng bổ máu, chống ho, giải đờm, lương huyết giải độc, thanh nhiệt nhuận phế. Chính vì công dụng nêu trên, cây sò huyết thường được sử dụng nhằm điều trị chứng đi ngoài ra máu, tiêu chảy, lao bạch huyết hay bệnh lý đường hô hấp như viêm đường hô hấp, viêm khí quản,... Theo Y học hiện đại thì chiết xuất dược tính trong cây sò huyết có khả năng phòng chống vi trùng, chống độc tố và bảo vệ cơ thể người bệnh trước nguy cơ nhiễm trùng hiệu quả. Ngoài ra khi sử dụng thành phần nước sắc từ cây sò huyết còn có tiềm năng phòng ngừa hoặc hỗ trợ điều trị bệnh ung thư. Tuy nhiên tiềm năng này vẫn đang được các chuyên gia nghiên cứu và đánh giá thêm.3. Một số bài thuốc dân gian trị bệnh phổ biến của cây sò huyết Ít ai biết rằng bên cạnh công dụng làm cảnh thì cây sò huyết còn được dùng để chữa bệnh cho con người. Dưới đây là một số bài thuốc dân gian được làm từ cây sò huyết với những công dụng điều trị bệnh lý bạn có thể tham khảo qua:3.1. Bài thuốc trị ho, cảm sốt từ cây sò huyếtĐây là bài thuốc khá đơn giản. Những gì bạn cần chuẩn bị đó là 15gr lá sò huyết, 10gr kim phượng hoa vàng, 10gr cây chòi mòi. Đem nguyên liệu đi phơi khô, sau đó xắt nhỏ và đun những nguyên liệu này trên bếp cùng 500ml nước. Khi nước thuốc sau khi đun sôi còn lại khoảng 100ml thì chia thành 2 lần để uống. Dùng hết trong ngày và nên dùng liên tục trong 5 ngày để đạt hiệu quả. 3.2. Dùng cây sò huyết chữa viêm phế quảnĐối với bài thuốc này, nguyên liệu bạn cần dùng sẽ là 15gr hoa hoặc lá cây sò huyết được xắt nhỏ, 10gr mật ong hoặc đường phèn. Trước đó lá hoặc hoa sò huyết cần phải được rửa sạch. Bạn đem trộn các nguyên liệu với nhau rồi hấp cách thủy trong khoảng thời gian là 20 phút. Khi hấp xong thì để nguội nước thuốc và uống thành 2 - 3 lần trong ngày. Ngoài bài thuốc nêu trên, bạn cũng có thể áp dụng 1 bài thuốc khác gồm các nguyên liệu như 5gr vỏ núc nác, 15gr sò huyết. Đem sắc các nguyên liệu này cùng 500ml nước và đun cho tới khi nước cạn còn ¼ bát. Chia thuốc thành 2 lần và uống hết trong ngày.3.3. Cây sò huyết giúp điều trị viêm khí quản cấp Có 3 cách dùng nguyên liệu từ cây sò huyết để chữa bệnh viêm khí quản cấp đó là: Cách 1: chuẩn bị một chút đường cùng 10gr lá sò huyết tươi. Đem nấu nguyên liệu cùng với nước cho tới khi sôi. Có thể dùng nước này để uống thay nước lọc hàng ngày; Cách 2: 30gr lá sò huyết phơi khô ngoài nắng và dùng lá này để nấu cùng với nước. Tần suất sử dụng nên là 1 lần/ngày, uống trong 1 tuần liên tục để tăng hiệu quả điều trị; Cách 3: đem 40gr lá sò huyết giã nát, hòa tan nguyên liệu với nước rồi chắt bã, lấy nước đó uống.3.4. Chữa đái ra máu với hoa sò huyết Nguyên liệu cần chuẩn bị trong bài thuốc này bao gồm: Râu ngô, rễ cỏ tranh (mỗi loại 10gr); Rau diếp cá, hoa sò huyết (mỗi loại 15gr); Rau má (30gr); Nước lọc (500ml). Bỏ những nguyên liệu trên vào nồi và đun với lượng nước đã chuẩn bị, sắc tới khi nước cạn còn hơn nửa thì tắt bếp. Người bệnh gạn lấy phần nước thuốc và uống trong ngày, chia thành 3 lần và uống trước khi ăn. Bài thuốc này nên được áp dụng liên tục trong 5 - 7 ngày. Trên đây là những thông tin về đặc điểm hình thái, thành phần, tác dụng dược lý và một số bài thuốc trị bệnh từ cây sò huyết. Hy vọng rằng những kiến thức này sẽ là
medlatec
1,177
Viêm âm đạo và cách loại bỏ vi rút, nấm, vi trùng. Viêm âm đạo là tình trạng các loại vi rút, nấm, vi trùng… tấn công, làm mất cân bằng môi trường và gây ra những tổn thương tại bộ phận này. Bệnh gây nhiều khó chịu và ảnh hưởng lớn đến sức khỏe sinh sản của phụ nữ nên cần phát hiện và loại bỏ sớm. Một số kiến thức về viêm âm đạo và cách loại bỏ dưới đây sẽ giúp chị em biết cách bảo vệ sức khỏe bản thân trước căn bệnh này. Biểu hiện của viêm âm đạo Hình ảnh bệnh viêm âm đạo Chị em có thể nhận phát hiện viêm âm đạo sớm qua các biểu hiện sau: – Xuất hiện cảm giác ngứa ngáy bên trong vùng kín. – Cảm giác đau rát âm vật khi dòng tiểu đi qua, thậm chí đau rát khó chịu. – Vệ sinh vùng kín phát hiện nhiều mảng cặn trắng bên trong âm hộ. – Khí hư có mùi hôi. – Đau âm vật khi quan hệ tình dục. Nguyên nhân và cách phòng viêm âm đạo Cần phát hiện viêm âm đạo sớm và xử trí kịp thời Nguyên nhân viêm âm đạo chủ yếu là do: – Không giữ vùng kín sạch sẽ, nhất là trong ngày đèn đỏ hoặc khi quan hệ tình dục. – Chị em bị nhiễm nấm, vi rút từ bạn tình. – Nạo phá thai bừa bãi, không an toàn và do viêm nhiễm. – Môi trường vùng kín mất cân bằng do nhiều yếu tố khác: cơ thể mệt mỏi, sức đề kháng kém, ảnh hưởng từ các loại thuốc gây rối loạn nội tiết tố… Với những nguyên nhân trên, chị em có thể phòng bệnh dễ dàng bằng cách chú ý đến vệ sinh vùng kín; quan hệ tình dục lành mạnh, sạch sẽ; hạn chế nạo phá thai; giữ cơ thể có sức đề kháng tốt… Và đặc biệt chị em cần khám phụ khoa định kỳ 3 đến 6 tháng để đảm bảo sức khỏe vùng kín. Cách loại bỏ viêm âm đạo Viêm âm đạo nếu được phát hiện sớm thì việc loại bỏ tương đối dễ dàng. Phương pháp hỗ trợ điều trị chủ yếu là sử dụng thuốc đặt âm đạo để tiêu diệt tác nhân gây bệnh, cân bằng lại môi trường âm đạo và phục hồi các tổn thương. Tùy vào mức độ và tính chất của bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc và liệu trình dùng thuốc cho hiệu quả. Chị em không nên tự ý sử dụng bất cứ loại thuốc nào nếu không có chỉ định của bác sĩ. Để loại bỏ viêm âm đạo hiệu quả chị em cần thực hiện song song quá trình hỗ trợ điều trị và phòng bệnh. Sau khi loại bỏ cần tái khám định kỳ để kiểm soát tình trạng tái phát.
thucuc
482
Rung nhĩ và huyết áp thấp: Những điều cần biết khi kiểm soát bệnh Rung nhĩ và huyết áp thấp là hai tình trạng bệnh có mối liên hệ với nhau, gây nhiều biến chứng không lường nếu không có hướng điều trị kịp thời. Tình trạng rung nhĩ có thể ảnh hưởng đến sự biến đổi của áp lực máu, trong đó hạ áp lực máu, hay còn gọi là huyết áp thấp, là một vấn đề cần phải đặc biệt chú ý. Dưới đây là thông tin quan trọng mà bạn nên nắm vững. 1. Rung nhĩ và huyết áp thấp là gì? 1.1 Rung nhĩ là gì? Rung nhĩ hay còn được gọi là rung tâm nhĩ, là một dạng rối loạn nhịp tim, xuất hiện khi tim có tình trạng nhịp đập không đều hay loạn nhịp. Trong trạng thái rối loạn nhịp tim, cơ tim không co lại như bình thường; mà thay vào đó, tim đập hỗn loạn hơn và không có sự động bộ giữa các buồng tim làm cho khả năng bơm máu của tim bị ảnh hưởng. 1.2 Hạ huyết áp là gì? Hạ huyết áp hay huyết áp thấp là tình trạng mà áp lực máu trong cơ thể giảm xuống dưới mức bình thường. Có hai dạng chính:Hạ huyết áp tuyệt đối: Đây là khi áp lực máu của bạn dưới mức 90/60 mm Hg, thậm chí khi bạn đang trong tình trạng nghỉ ngơi.Hạ huyết áp tư thế: Đây là khi áp lực máu giảm trong vòng 3 phút sau khi bạn đứng dậy, ít nhất là 20 mm Hg đối với áp lực tâm thu và ít nhất 10 mm Hg đối với áp lực tâm trương. Áp lực tâm thu là áp lực của tim khi co bóp, còn áp lực tâm trương là áp lực trong động mạch giữa các nhịp tim.Mọi người đều có thể trải qua tình trạng hạ huyết áp, nhưng không phải lúc nào nó cũng gây ra các triệu chứng, đặc biệt là đối với những người trẻ tuổi. Do đó, khá khó để đánh giá tỷ lệ mắc bệnh này.Hạ huyết áp tư thế đứng dường như ảnh hưởng đến người lớn tuổi thường xuyên và phổ biến hơn theo độ tuổi. Chuyên gia ước tính khoảng 5% người ở độ tuổi 50 mắc hạ huyết áp và con số tăng lên đáng kể nếu bệnh nhân trên 70 tuổi, ước tính khoảng 30%.Hạ huyết áp có thể gây ra rung nhĩ không? Có, nhưng thường là ngược lại. Khi bị rung nhĩ, nhịp tim trở nên không đều, ảnh hưởng đến khả năng bơm máu và có thể dẫn đến huyết áp thấp Rung nhĩ và huyết áp thấp là hai tình trạng bệnh có liên hệ với nhau với nhiều biến chứng ít người biết đến. 2. Mối liên hệ giữa bệnh rung nhĩ và huyết áp thấp Rung nhĩ và huyết áp thấp có mối liên hệ với nhau. Hạ huyết áp tư thế đứng có thể là nguyên nhân gây ra rung nhĩ. Nghiên cứu cho thấy rằng, nguy cơ rung nhĩ tăng lên 40% khi bạn trải qua tình trạng này. Triệu chứng của loại hạ huyết áp này có thể bao gồm chóng mặt khi đứng, mờ mắt, lú lẫn, yếu đuối, và thậm chí là ngất xỉu.Dù triệu chứng của bạn có thể nhẹ hoặc chỉ trong thời gian ngắn, đây vẫn là điều cần phải lưu ý. Hạ huyết áp liên tục có thể là dấu hiệu của các vấn đề khác. Đừng ngần ngại thông báo với bác sĩ nếu có bất kỳ triệu chứng nào trong danh sách này. Nếu nghi ngờ mắc hai tình trạng này, bệnh nhân cần thông báo đến bác sĩ để kiểm tra càng sớm càng tốt 3. Ai có nguy cơ cao mắc rung tâm nhĩ và huyết áp thấp? Nếu bạn đang trải qua triệu chứng rung tâm nhĩ và rối loạn nhịp tim, việc sử dụng một số loại thuốc để điều trị có thể gây hạ huyết áp.Lúc này, thuốc chẹn beta sẽ đóng vai trò trong việc kiểm soát tần số và nhịp đập của tim. Các loại thuốc này bao gồm:Atenolol (Tenormin)Carvedilol (Coreg)Metoprolol (Toprol XL, Lopressor)Sotalol (Betapace)Trong trường hợp bạn đang gặp vấn đề với cả rung tâm nhĩ và tiền kích thích (một dạng khác của rối loạn điện tim), thì các thuốc kiểm soát nhịp cần phải chú ý hơn vì có thể tăng nguy cơ rối loạn nhịp đe dọa tính mạng. 4. Điều trị rung tâm nhĩ kết hợp với huyết áp thấp? Đối với trường hợp rung nhĩ và huyết áp thấp xuất hiện cùng lúc, phương pháp điều trị có thể được thiết lập tập trung đưa áp lực máu về mức bình thường. Hãy thảo luận với bác sĩ về kế hoạch điều trị dựa trên mức độ nghiêm trọng của rung tâm nhĩ, tình trạng sức khỏe tổng thể, và các yếu tố khác. Người bệnh cần chủ động tập thể dục để cải thiện sức khỏe tim mạch, đồng thời theo dõi huyết áp để có thể điều trị kịp thời Nếu hạ huyết áp là một tác dụng phụ của thuốc điều trị rung tâm nhĩ, hãy thảo luận với bác sĩ về việc điều chỉnh liều lượng hoặc thử nghiệm một loại thuốc khác. Tuy nhiên, điều quan trọng là không nên tự ngưng sử dụng thuốc.Đôi khi, triệu chứng rung tâm nhĩ có thể đột ngột trở nên nghiêm trọng, đặc biệt khi nhịp tim vượt quá 120 nhịp mỗi phút. Trong tình trạng rung tâm nhĩ cấp tính hoặc không ổn định, một trong những triệu chứng có thể là huyết áp thấp. Bạn cần gọi cấp cứu hoặc đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn trải qua tình trạng này. Bạn sẽ được kê đơn thuốc để làm chậm nhịp tim và có thể cần sử dụng thuốc chống đông máu để ngăn chặn hình thành cục máu đông. Đôi khi, quá trình chuyển nhịp bằng điện - một phương pháp sử dụng điện năng để đặt lại nhịp tim - cũng có thể được áp dụng.Nói chung, các phương pháp điều trị chính cho hạ huyết áp bao gồm:Tăng dung lượng máu bằng cách truyền dịch tĩnh mạch, huyết tương, hoặc máu.Sử dụng thuốc làm co lại hoặc co rút mạch máu.Sử dụng thuốc giúp thận giữ nước và muối trong cơ thể. 5. Thay đổi lối sống có thể giảm bớt rung tâm nhĩ khi bị huyết áp thấp? Thay đổi lối sống hoàn toàn có thể giảm bớt khả năng mắc rung nhĩ và huyết áp thấp. Các biện pháp quan trọng bao gồm:Uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ.Tránh đứng dậy quá nhanh.Nghỉ ngơi khi cảm thấy chóng mặt hoặc có nguy cơ ngất xỉu.Luôn chú ý đến dấu hiệu cho thấy bạn cần chăm sóc khẩn cấp. Gọi cấp cứu hoặc đến phòng cấp cứu nếu bạn trải qua:Đau ngực.Bất tỉnh hoặc ngất xỉu.Ngã và đập đầu.Tự làm mình bị thương sau khi bất tỉnh.Bạn cũng nên tới phòng khám hoặc khoa cấp cứu nếu bạn có các triệu chứng sau:Cảm giác lạnh không rõ nguyên nhân.Đổ mồ hôi.Thở nhanh.Nhịp tim nhanh.Môi hoặc móng tay chuyển sang màu xanh. 6. Phòng tránh rung tâm nhĩ Để ngăn chặn sự xuất hiện của rung nhĩ và huyết áp thấp, quan trọng là thực hiện một lối sống lành mạnh để giảm nguy cơ mắc bệnh tim nói chung. Lối sống lành mạnh bao gồm: Tuân thủ một chế độ ăn lành mạnh cho tim. Tăng cường hoạt động thể chất. Ngừng hút thuốc. Duy trì cân nặng ổn định. Hạn chế hoặc tránh các chất kích thích như caffeine và rượu. Giảm căng thẳng, vì căng thẳng và giận dữ dữ dội có thể gây ra vấn đề về nhịp tim. Sử dụng các loại thuốc không kê đơn một cách thận trọng, vì một số loại thuốc trị cảm lạnh và ho chứa chất kích thích có thể gây ra hiện tượng nhịp tim nhanh.
vinmec
1,349