text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Ung thư tuyến giáp: Khi nào cần cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp Ung thư tuyến giáp là một trong những bệnh thường gặp ở vùng đầu, mặt, cổ ở cả nam và nữ giới. Bệnh thường không có dấu hiệu rõ ràng nên âm thầm di căn đến nhiều bộ phận khác, khi phát hiện bệnh đã ở giai đoạn muộn. 1. Ung thư tuyến giáp là gì? Tuyến giáp là tuyến nội tiết, nằm ở phầncổ trước , có 2 thùy phải và trái, nối với nhau bởi một eo tuyến giáp. Thùy tháp là phần tuyến giáp hình tam giác kéo từ eo tuyến giáp trên.Ung thư tuyến giáp xảy ra khi những tế bào bình thường ở tuyến giáp biến đổi thành những tế bào bất thường và phát triển không tuân theo sự kiểm soát của cơ thể.Tại Việt Nam, ung thư tuyến giáp đứng hàng thứ 6 trong các loại ung thư ở phụ nữ với tần suất mắc theo tuổi ở nữ giới là 5,6/100,000 dân, ở nam giới là 1,8/100,000 dân.Ung thư tuyến giáp có nhiều loại khác nhau nhưng hay gặp là ung thư tuyến giáp thể nhú, ung thư tuyến giáp thể nang, ung thư tuyến giáp thể tủy và ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa, trong đó thể tủy và thể không biệt hóa có tiên lượng xấu nhất. Tuy nhiên, ung thư tuyến giáp đặc biệt là thể biệt hoá ( thể nhú và thể nang) là loại ung thư tiên lượng rất tốt. Tuyến giáp là tuyến nội tiết 2. Nguyên nhân gây ung thư tuyến giáp Một số yếu tố được chẩn đoán là nguyên nhân gây ra ung thư tuyến giáp như:Hệ miễn dịch bị rối loạn: Khi hệ miễn dịch bị rối loạn, là cơ hội cho các loại vi khuẩn, virus có hại tấn công vào cơ thể, bao gồm cả tuyến giáp. Nhiễm phóng xạ: Cơ thể có thể bị nhiễm phóng xạ từ bên ngoài khi dùng tia phóng xạ để điều trị bệnh hoặc bị nhiễm vào bên trong cơ thể qua đường tiêu hóa và đường hô hấp do i-ốt phóng xạ. Yếu tố di truyền: Có khoảng 70% bệnh nhân ung thư tuyến giáp có người thân trong gia đình (bố, mẹ, anh chị em,...) đã từng mắc bệnh. Yếu tố tuổi tác, thay đổi hormone: Bệnh nhân mắc căn bệnh này chủ yếu nằm trong độ tuổi từ 30-50 tuổi. Phụ nữ có nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp cao gấp 2 - 4 lần so với nam giới do những ảnh hưởng của quá trình mang thai và sinh nở. Mắc bệnh nội khoa tuyến giáp: Những bệnh nhân bị bướu giáp, bệnh basedow hoặc viêm tuyến giáp mạn tính có nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp cao hơn những người khác. Hoặc những người đã từng mắc bệnh viêm tuyến giáp, dù đã điều trị khỏi nhưng nguy cơ tái phát bệnh rất cao. Yếu tố di truyền có thể là nguyên nhân gây ung thư tuyến giáp 3. Vùng cổ xuất hiện hạch thường nhỏ, mềm, di động và cùng bên với khối. Khối u to, rắn, cố định trước cổ. Khàn tiếng, có thể khó thở. Khó nuốt, nuốt vướng, do u chèn ép. Da vùng cổ có thể bị thâm nhiễm hoặc sùi loét chảy máu Khó nuốt là triệu chứng phổ biến của bệnh 4. Điều trị ung thư tuyến giáp Trong điều trị ung thư tuyến giáp, phẫu thuật là phương pháp điều trị căn bản.. Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà có chỉ định phẫu thuật thích hợp hoặc kèm theo điều trị bổ trợ bằng I131 hoặc can thiệp tại chỗ ít xâm lấn hoặc có thể theo dõi tích cực trên suê 4.1. Phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp Người bệnh chỉ cần có một trong những yếu tố sau thì có chỉ định phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp.Có tiền sử tiếp xúc với phóng xạ. Kích thước khối u > 4 cm. Bệnh lý giải phẫu: Ung thư biểu mô biệt hóa, không biệt hoá. Sự xâm lấn: Nhiều ổ ung thư trong tuyến giáp. Di căn hạch cổ. Di căn xa (phổi, xương...)Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp chống chỉ định với người bệnh quá già yếu, u to xâm lấn vào thực quản, khí quản, không còn khả năng cắt toàn bộ tuyến giáp. Người bệnh suy tim, suy thận nặng không có khả năng chịu được các phẫu thuật lớn.Sau phẫu thuật: Bệnh nhân ung thư tuyến giáp cần được theo dõi có thể xuất hiện những tai biến sau:Liệt dây thanh âm tạm thời: Người bệnh bị khàn tiếng nhẹ, giọng thay đổi nhưng vẫn nói được tốt. Liệt dây thanh âm vĩnh viễn: Do cắt đứt dây thần kinh quặt ngược. Người bệnh nói khàn nặng hoặc mất tiếng hoặc có thể khó thở sau rút ống nội khí quản. Không phục hồi giọng nói trở về bình thường. Suy tuyến cận giáp sau mổ: Ngày hậu phẫu đầu tiên có thể xuất hiện cơn Tetani do suy tuyến cận giáp. Xử trí điều trị cơn tetani bằng Canxi Clorua 1g tiêm tĩnh mạch. Sau đó nên sử dụng ngay Vitamin D3, thông thường sử dụng Rocaltrol dùng với liều 0,25 mg. Nếu cơn Tetani không giảm sẽ tăng liều lên 0,5-0,75 mg. Các triệu chứng sẽ giảm dần, cơn thưa dần và sẽ hết. Phối hợp Rocaltrol với Canxi đường uống 1000 mg/ngày sẽ tác dụng nhanh hơn. Các tai biến khác: chảy máu, khó thở... Phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp được chỉ định cho khối u có kích thước > 4 cm 4.2. Điều trị I131 ( RAI- Radioactive iodine) Điều trị I131 được chỉ định điều trị cho các trưởng hợp ung thư tuyến giáp dạng biệt hóa còn sót bệnh sau phẫu thuật, bệnh đã di căn xa và các trường hợp tế bào ung thư đã xâm lấn tại chỗ. Người bệnh cần nhịn hoocmon ít nhất 4 tuần và ăn kiêng iode ít nhất 2 tuần trước uống iode phóng xạ để đạt được điều kiện điều trị iode phóng xạ tốt nhất. 4.3. Liệu pháp hormon thay thế Liệu pháp hormon thay thế được chỉ định nếu gặp thất bại trong phương pháp phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp hoặc có di căn lan tràn sau khi điều trị triệt căn. Bệnh nhân sẽ được thăm khám định kì với bác sĩ chuyên khoa nội tiết để được điều chỉnh liều hoocmon tuyến giáp để đạt được mục tiêu điều trị. 4.4. Xạ trị ngoài và hóa trị Xạ trị ngoài và hóa trị thường được sử dụng đối với ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa và ung thư tuyến giáp thể tủy, ít có giá trị với thể biệt hóa.Ngoài ra bệnh nhân có thể được làm thêm các xét nghiệm đột biến gen để có lựa chọn hóa chất phác đồ điều trị đích phù hợp. 4.5. Điều trị tại chỗ Đối với những trường hợp ung thư giáp thể nhú có nguy cơ cao của phẫu thuật như bệnh nhân lớn tuổi, có bệnh nền đi kèm hoặc khối u ở vị trí nguy hiểm không thể phẫu thuật hoặc người bệnh từ chối phẫu thuật thì biện pháp điều trị can thiệp xâm lấn tối thiểu ( minimal invasive therapy) như đốt sóng cao tần, vi sóng, laser... là các phương pháp được chứng minh là an toàn và hiệu quả.
vinmec
1,253
Cảnh giác với các dấu hiệu bị tăng nhãn áp Tăng nhãn áp là kẻ thù thầm lặng đối với sức khỏe đôi mắt của nhiều người. Các dấu hiệu bị tăng nhãn áp thường dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý nhãn khoa khác khiến mọi người chủ quan. Trong bài viết này, hãy cùng tìm hiểu về cách nhận biết các dấu hiệu của bệnh để có thể chủ động điều trị kịp thời, ngăn ngừa biến chứng xảy ra. 1. Bệnh tăng nhãn áp là bệnh gì? Tăng nhãn áp còn được gọi là thiên đầu thống, một bệnh lý xảy ra khi áp lực thủy dịch bên trong nhãn cầu tăng cao gây áp lực lên mắt. Đây là một trong những bệnh lý nguy hiểm mà nhiều người thường mắc phải. Bệnh lý tăng nhãn áp gây ra những tổn thương tới đôi mắt, khiến mọi người khó nhìn được đồ vật một cách dễ dàng. Trong trường hợp không điều trị kịp thời và đúng cách, bệnh có thể để lại các biến chứng nguy hiểm tới dây thần kinh và có thể gây mù lòa. Theo thống kê của các tổ chức y tế trên thế giới, hiện nay có các loại tăng nhãn áp như: Tăng nhãn áp góc mở, tăng nhãn áp góc đóng, tăng nhãn áp bẩm sinh, tăng nhãn áp thứ phát… Đây là các loại bệnh ảnh hưởng tới sức khỏe đôi mắt của mọi người và cần được điều trị kịp thời với bác sĩ chuyên khoa. Tăng nhãn áp còn được gọi là thiên đầu thống, một bệnh lý xảy ra khi áp lực thủy dịch bên trong nhãn cầu tăng cao gây áp lực lên mắt 2. Nguyên nhân gây ra bệnh lý tăng nhãn áp Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh tăng nhãn áp ở mọi người hiện nay. Theo các bác sĩ nhãn khoa, áp suất cao bên trong mắt được biết đến là nguyên nhân chính gây bệnh. Thông thường, một đôi mắt khỏe mạnh sẽ sản xuất và tiết chất lỏng bên trong liên tục để duy trì hình dạng cũng như áp suất của mắt. Khi bị bệnh tăng nhãn áp, có thể bị tắc nghẽn thoát nước hoặc sản xuất thừa chất lỏng, dẫn đến áp lực bên trong mắt cao. Trường hợp bị tăng nhãn áp nghiêm trọng, áp suất có thể làm tổn thương dây thần kinh thị giác. Bên cạnh đó, cũng theo các chuyên gia về nhãn khoa trên thế giới, tương ứng với các bệnh tăng nhãn áp sẽ có các nguyên nhân gây bệnh khác nhau: – Tăng nhãn áp thứ phát: Do bị ảnh hưởng bởi một số bệnh lý như tiểu đường, dùng nhiều thuốc Corticosteroids, chấn thương mắt hoặc từng mắc bệnh tăng nhãn áp góc mở, góc đóng. –  Tăng nhãn áp góc mở, tăng nhãn áp bẩm sinh: Nguyên nhân chủ yếu là do người thân trong gia đình mắc bệnh và di truyền tới các thế hệ sau. – Tăng nhãn áp góc đóng: Do bị tắc nghẽn ống dẫn lưu trong màng mạch khiến áp lực mắt tăng cao, gây bệnh. 3. Nhận biết dấu hiệu bị tăng nhãn áp Mỗi loại tăng nhãn áp sẽ có các dấu hiệu nhận biết bệnh cụ thể như sau: – Tăng nhãn áp góc đóng: Mắt thường có cảm giác đau bất chợt, cơn đau dữ dội, thường xuyên dị ứng. Thị lực của mắt giảm sút, thường xuyên có cảm giác như có màng che trước mắt khiến cho việc nhìn gặp nhiều khó khăn. Đồng thời, người bệnh còn có thể có các triệu chứng như buồn nôn, nôn mửa… – Tăng nhãn áp góc mở: Người bệnh thường không có các triệu chứng bất thường ở mắt, chỉ có thể nhận biết qua việc thăm khám với bác sĩ chuyên khoa bằng các thiết bị y tế hiện đại. – Tăng nhãn áp bẩm sinh: Trẻ sơ sinh sẽ có các biểu hiện như xuất hiện màng mờ ở mắt, mặt đỏ, nhạy cảm với ánh sáng… – Tăng nhãn áp thứ phát: Có thể có một số hoặc tất cả các triệu chứng như các loại tăng nhãn áp kể trên. Dấu hiệu bị tăng nhãn áp thường thấy ở người bệnh là đau nhức mắt, nhìn mờ, khó nhìn rõ đồ vật… 4. Đối tượng nguy cơ mắc bệnh tăng nhãn áp Bệnh tăng nhãn áp có thể xuất hiện ở mọi đối tượng, tuy nhiên, những đối tượng sau có nguy cơ dễ mắc bệnh hơn: – Người lớn tuổi do sức khỏe đôi mắt đã kém đi vì lão hóa. – Người trong gia đình có tiền sử mắc phải những bệnh lý nhãn khoa như tăng nhãn áp. – Người dùng nhiều các loại thuốc có chứa Corticosteroid. – Những người mắc bệnh cao huyết áp, tiểu đường, tim mạch, bệnh lý liên quan đến máu… – Những người mắc phải một số bệnh về mắt như cận thị, chấn thương hoặc phải phẫu thuật mắt. 5. Các phương pháp điều trị bệnh tăng nhãn áp 5.1. Điều trị bệnh lý tăng nhãn áp bằng thuốc Nếu phát hiện sớm bệnh tăng nhãn áp, người bệnh có thể được điều trị bằng một số loại thuốc uống, thuốc nhỏ mắt. Tùy vào nguyên nhân gây bệnh và mức độ mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc với liều lượng và thời gian phù hợp. Các loại thuốc góp phần hỗ trợ cải thiện hoặc điều trị một số các dấu hiệu của bệnh, giúp mọi người có thể nhìn một cách dễ dàng hơn. Người bệnh không nên tự ý mua thuốc uống tại nhà mà nên tham khảo ý kiến bác sĩ. Đồng thời, người bệnh cũng cần điều chỉnh chế độ sinh hoạt khoa học, hạn chế xem tivi, làm việc quá sức, uống nhiều rượu bia… Điều trị bằng thuốc trong trường hợp bệnh lý ở mức độ nhẹ, được các bác sĩ chỉ định với thời gian và liều lượng phù hợp 5.2. Phẫu thuật điều trị bệnh tăng nhãn áp ở mắt Nếu bệnh tăng nhãn áp đã ở giai đoạn nghiêm trọng, khi việc điều trị bằng thuốc không đạt hiệu quả thì bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật. Có ba phương pháp phẫu thuật thường được áp dụng hiện nay là: Cắt bè củng giác mạc, cắt ghép ống thoát thủy dịch, mổ laser…
thucuc
1,093
Những cách cấp cứu đột quỵ não hiệu quả Đột quỵ não là một tình trạng y tế nguy hiểm có thể gây tổn thương nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh, thậm chí dẫn tới tử vong. Vì vậy, bất kỳ ai cũng nên có các kiến thức cơ bản để nhận ra các dấu hiệu của bệnh và áp dụng quy trình cấp cứu đột quỵ não ngay lập tức giúp tăng cơ hội sống sót và phục hồi cho người bệnh.  1. Những dấu hiệu cần chú ý của đột quỵ não Đột quỵ não thường đi kèm với một số dấu hiệu rõ ràng và việc nhận ra chúng là rất quan trọng để đưa ra hành động kịp thời. Dưới đây là những dấu hiệu chính cần chú ý: – Mất khả năng nói, hiểu và giao tiếp: Bệnh nhân có thể gặp khó khăn trong việc nói chuyện, trình bày suy nghĩ của bản thân, kết nối hoặc hiểu câu chuyện của người khác. – Mất cân bằng và khó khăn trong việc di chuyển: Người bị đột quỵ có thể gặp khó khăn trong việc giữ thăng bằng và di chuyển linh hoạt, làm tăng nguy cơ chấn thương, va chạm. – Nhìn mờ hoặc mất thị lực: Bệnh nhân có thể bị mờ hoặc mất thị lực một cách đột ngột. – Cảm giác tê liệt hoặc yếu: Bất kỳ cảm giác tê liệt hoặc yếu ở một phần của cơ thể, đặc biệt là một bên cơ thể, đều có thể là dấu hiệu đột quỵ. – Đau đầu cấp tính và chóng mặt: Một cơn đau đầu cấp tính không thường xuyên hoặc đau đầu đi kèm chóng mặt có thể là “tín hiệu” cảnh báo đột quỵ. – Đau ngực hoặc khó thở: Một số trường hợp đột quỵ não có thể gây ra đau ngực hoặc khó thở, tương tự như triệu chứng của cơn đau tim. Đây là một dấu hiệu đột quỵ cần được chú ý, đặc biệt là ở những người có tiền sử bệnh tim. Đau đầu, chóng mặt đột ngột có thể là dấu hiệu của bệnh đột quỵ não 2. Xử trí khi gặp người có dấu hiệu đột quỵ não Khi gặp người có dấu hiệu đột quỵ não, hãy lưu ý các bước sau: – Gọi cấp cứu ngay lập tức: Hãy gọi số cấp cứu để yêu cầu sự giúp đỡ chuyên nghiệp. Hoặc nếu có sự hướng dẫn từ các chuyên gia thì những người xung quanh có thể trực tiếp đưa người bị đột quỵ não vào bệnh viện để tránh bỏ qua giờ vàng cấp cứu. – Giữ cho bệnh nhân ở tư thế thoải mái: Đặt bệnh nhân vào tư thế nằm nghiêng về một bên để hỗ trợ việc thông khí và hạn chế nguy cơ nôn mửa. Có thể sử dụng khăn sạch lấy đờm, dãi trong cổ người bệnh nếu thấy triệu chứng thở khò khè, khó thở. Bên cạnh đó, người nhà cần đặc biệt lưu ý, nếu thấy người bị đột quỵ có biểu hiện co giật thì cần cần dùng các công cụ hỗ trợ chặn ngang miệng, tránh người bệnh cắn vào lưỡi. – Đừng cho bệnh nhân uống hoặc ăn bất cứ thứ gì: Đột quỵ có thể là do ngừng tuần hoàn máu đến não, do đó, không đưa bất kỳ thức ăn hay loại thuốc nào vào miệng bệnh nhân. Ngay khi nhận thấy dấu hiệu đột quỵ, những người xung quanh nên gọi cấp cứu để được hỗ trợ 3. Quy trình cấp cứu đột quỵ não 3.1. Xác định nguyên nhân đột quỵ não Trước khi thực hiện bất kỳ biện pháp cấp cứu nào, việc xác định nguyên nhân đột quỵ không chỉ quan trọng mà còn quyết định đến phương pháp điều trị sau này. Bác sĩ sẽ thực hiện thăm khám lâm sàng và các xét nghiệm, chụp chiếu cận lâm sàng để đưa ra đánh giá chính xác về tình trạng của bệnh nhân. Thông thường, người bị đột quỵ khi đưa vào bệnh viện sẽ được chỉ định chụp cắt lớp vi tính CT não hoặc chụp cộng hưởng từ MRI não. Hai phương pháp này giúp xác định nguyên nhân đột quỵ là do tắc nghẽn mạch máu não hay xuất huyết não. Kết hợp với các kết quả xét nghiệm khác, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất. 3.2. Sử dụng kỹ thuật cấp cứu đột quỵ não hiệu quả Một số kỹ thuật cấp cứu đột quỵ không thể thiếu bao gồm: – Sử dụng thuốc tiêu sợi huyết (rTPA): Đây là một loại thuốc phá vỡ cục máu đông và khôi phục lưu thông máu đến não. Tuy nhiên, phương pháp chỉ được thực hiện trong một khung thời gian cụ thể sau khi bệnh nhân bắt đầu có các triệu chứng (tốt nhất trong vòng 3 giờ). Sử dụng thuốc càng sớm càng giúp tăng tỷ lệ sống sống và khôi phục sau đột quỵ của người bệnh. – Phẫu thuật loại bỏ cục máu đông: Trong một số trường hợp, phẫu thuật là phương pháp cần thiết để loại bỏ cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu. – Đặt ống thông khí: Ở một số bệnh nhân, bác sĩ có thể chỉ định đặt một ống thông khí vào đường dẫn cơ hô hấp để đảm bảo lưu thông không bị ngắt quãng. Các kỹ thuật này cần được thực hiện bởi các chuyên gia có kinh nghiệm. Người xung quanh không nên tự ý mua thuốc hoặc thực hiện các biện pháp không khoa học để cấp cứu, tránh gây nguy hiểm đến sức khỏe người bệnh. Bác sĩ có thể sử dụng các biện pháp khác nhau để cấp cứu cho bệnh nhân 3.3. Biện pháp phục hồi cho bệnh nhân không được cấp cứu đột quỵ não kịp thời Khi bệnh nhân không được cấp cứu đột quỵ kịp thời, có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Các chuyên gia lưu ý người thân cần hỗ trợ bệnh nhân phục hồi chức năng để cải thiện chất lượng cuộc sống bằng các biện pháp sau: – Tập thể dục phục hồi chức năng: Luyện tập thể dục phục hồi chức năng giúp cải thiện khả năng di chuyển, giữ thăng bằng, sức mạnh và sự linh hoạt của cơ thể. Gia đình nên tham khảo các bài tập vật lý trị liệu từ các chuyên gia để đạt hiệu quả tốt nhất. – Thay đổi lối sống và chế độ dinh dưỡng: Để giảm nguy cơ tái phát đột quỵ và tăng cường sức khỏe, bệnh nhân cần áp dụng lối sống và thực hiện chế độ dinh dưỡng lành mạnh. Hãy ăn uống đủ dinh dưỡng, giảm tiêu thụ muối và chất béo, tăng cường hoạt động thể chất, kiểm soát cân nặng và hạn chế các thói quen xấu như hút thuốc lá và sử dụng đồ uống có cồn. – Hỗ trợ tâm lý: Đột quỵ có thể gây ra tác động tâm lý nặng nề cho bệnh nhân. Vì vậy, hỗ trợ tâm lý là một phần quan trọng của quá trình phục hồi. Bệnh nhân có thể cần tư vấn tâm lý hoặc tham gia các nhóm hỗ trợ để giúp họ vượt qua cảm giác bất an, trầm cảm và giúp tạo động lực để phục hồi. Lưu ý, việc áp dụng biện pháp phục hồi nên dựa trên đánh giá và chỉ định của bác sĩ chuyên gia trong mỗi trường hợp cụ thể. 4. Cách giảm thiểu nguy cơ đột quỵ Có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến đột quỵ như các bệnh lý tim mạch, tiểu đường, tăng huyết áp, mỡ máu, thiếu máu não, dị dạng mạch máu, thói quen hút thuốc lá, uống rượu bia nhiều, ăn uống thiếu khoa học, tình trạng thừa cân béo phì… Để ngăn đột quỵ xảy ra gây nguy hiểm đến tính mạng và hạn chế những hậu quả nặng nề do đột quỵ, các chuyên gia khuyến cáo người bệnh nên khám tầm soát nguy cơ đột quỵ từ sớm.
thucuc
1,387
Kinh nghiệm phân biệt sốt phát ban và sốt xuất huyết cha mẹ nên nắm rõ Trẻ nhỏ có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện và rất dễ nhiễm bệnh, đặc biệt là tình trạng sốt xuất huyết, sốt phát ban. Thực tế, nhiều bậc phụ huynh thường nhầm lẫn triệu chứng của hai bệnh trên, dẫn tới việc điều trị sai cách và không đem lại hiệu quả. Bài viết này sẽ chia sẻ một số kinh nghiệm phân biệt sốt phát ban và sốt xuất huyết dành cho cha mẹ. 1. Bệnh sốt xuất huyết 1.1. Tìm hiểu chung về sốt xuất huyết Sốt xuất huyết là căn bệnh khá phổ biến ở các quốc gia có điều kiện thời tiết nóng ẩm như Việt Nam. Trong đó, virus Dengue được cho là nguyên nhân chính gây bệnh, chúng sẽ được lây truyền thông qua vật chủ trung gian là muỗi vằn. Sau khi muỗi hút máu người bệnh, vật trung gian này bắt lây lan virus sang người khỏe mạnh. Trong mùa mưa, tỷ lệ trẻ nhỏ mắc bệnh sốt xuất huyết có xu hướng gia tăng nhanh, khó kiểm soát khiến cha mẹ không khỏi lo lắng. Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, thuốc đặc trị hoặc vắc xin phòng sốt xuất huyết vẫn chưa được nghiên cứu thành công. Điều này càng khiến các bậc phụ huynh lo cho con trẻ nhiều hơn. Trên thực tế, nhiều cha mẹ chưa biết cách phân biệt sốt phát ban và sốt xuất huyết, hay nhầm lẫn triệu chứng của hai bệnh lý này. Đó là lý do vì sao chúng ta tích cực chăm sóc, điều trị nhưng bệnh tình của bé vẫn chưa có dấu hiệu thuyên giảm. 1.2. Triệu chứng của trẻ khi bị sốt xuất huyết Đa phần trẻ nhỏ đều có dấu hiệu sốt cao khi mắc bệnh sốt xuất huyết, cơn sốt có thể kéo dài từ 2 - 7 ngày khiến bé mệt mỏi và quấy khóc liên tục. Ngay cả khi cha mẹ đã cho con uống thuốc hạ sốt thì thân nhiệt của bé vẫn ở mức khá cao. Sau khi hạ sốt, trẻ bắt đầu bước vào giai đoạn xuất huyết, dưới da xuất hiện các nốt ban đỏ, đây là điểm dễ gây nhầm lẫn với bệnh sốt phát ban. Trong một số trường hợp, cha mẹ có thể phát hiện con bị chảy máu cam, chân răng, kèm theo triệu chứng nôn mửa, đau bụng… Các dấu hiệu kể trên đều là biểu hiện xuất huyết mà các bậc phụ huynh không nên chủ quan. Đặc biệt, dấu hiệu này cũng giúp chúng ta phân biệt sốt phát ban và sốt xuất huyết hiệu quả và chính xác nhất. Nếu trẻ dưới 12 tháng tuổi không được phát hiện và điều trị sớm thì sức khỏe của bé sẽ chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực, nguy hiểm hơn tính mạng của con có thể bị đe dọa. Bởi vì sốt xuất huyết diễn biến nhanh và khá phức tạp. 2. Bệnh sốt phát ban 2.1. Tìm hiểu chung về bệnh sốt phát ban Sốt phát ban cũng là bệnh lý thường gặp ở trẻ nhỏ, trong đó virus sởi, virus rubella là hai tác nhân chính khiến căn bệnh này hình thành và phát triển. Nếu trẻ nhỏ không may tiếp xúc với dịch mũi, nước bọt của bệnh nhân thì khả năng lây nhiễm sốt phát ban tương đối cao. Như vậy, đây là căn bệnh lây truyền qua đường hô hấp với tốc độ nhanh chóng. Nếu cha mẹ không quan tâm chăm sóc hệ hô hấp, bảo vệ sức khỏe cho con thì bé rất dễ mắc bệnh. Theo nhiều nghiên cứu, bệnh lý này có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm đối với trẻ nhỏ. Một số tình trạng đáng lo ngại như: viêm phổi, viêm màng não hoặc viêm tai giữa,… Các vấn đề kể trên ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe cũng như sinh hoạt hàng ngày của trẻ nhỏ. Một vấn đề đáng lo hiện nay là cha mẹ không phân biệt sốt phát ban và sốt xuất huyết, họ thường điều trị cho trẻ sai cách. Điều này vừa không hỗ trợ cải thiện sức khỏe cho bé, vừa làm gia tăng nguy cơ để lại biến chứng. 2.2. Triệu chứng của trẻ sốt phát ban Trong vòng 7 ngày kể từ khi virus tấn công vào cơ thể, trẻ sẽ phải đối mặt với nhiều triệu chứng khá khó chịu. Triệu chứng điển hình nhất là trẻ bị sốt khá cao, kèm theo các nốt ban đỏ xuất hiện trên bề mặt da. Bên cạnh đó, khi mắc bệnh, bé có triệu chứng mệt mỏi, trông rất thiếu sức sống, hay bị chảy nước mũi. Do mệt mỏi trong người nên trẻ biếng ăn và quấy khóc suốt cả ngày, điều này khiến cha mẹ lo lắng và sốt ruột vô cùng. 3. Kinh nghiệm phân biệt sốt phát ban và sốt xuất huyết Với những đặc điểm kiểm trên, nếu không chú ý và theo dõi kỹ, cha mẹ rất dễ nhầm lẫn giữa triệu chứng bệnh sốt phát ban, sốt xuất huyết với nhau. Sự nhầm lẫn này thường gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, bé không được điều trị đúng cách, tình trạng bệnh diễn biến theo chiều hướng xấu, thậm chí tính mạng của bé có nguy cơ bị đe dọa. Các bậc phụ huynh nên tham khảo kinh nghiệm phân biệt sốt phát ban và sốt xuất huyết để chăm sóc và điều trị cho bé đúng cách. Thứ nhất, cha mẹ có thể dựa vào cơn sốt của trẻ để nhận biết vấn đề sức khỏe bé đang gặp phải. Đối với bệnh nhân sốt xuất huyết, họ sẽ bị sốt dai dẳng, kể cả uống thuốc hạ sốt thì thân nhiệt cũng không có dấu hiệu giảm. Trong khi đó, trẻ sốt phát ban thường sốt theo từng cơn chứ không diễn ra liên tục. Nếu theo dõi sát sao và tính ý thì chúng ta sẽ nhận ra sự khác biệt giữa hai loại bệnh kể trên.
medlatec
1,020
Chẩn đoán và điều trị hở van động mạch chủ Hở van động mạch chủ là tình trạng van đóng không kín làm một phần lượng máu sau khi bơm vào động mạch chủ chảy ngược lại tâm thất trái. Bệnh được coi là một trong những bệnh lý tim mạch nguy hiểm. Vậy khi bị chẩn đoán van động mạch chủ bị hở, người bệnh sẽ được điều trị như thế nào và có cần phẫu thuật không? 1. Bệnh hở van động mạch chủ có triệu chứng gì? Van động mạch chủ là van tim nằm giữa thất trái và động mạch chủ, cơ chế bắt buộc phải đóng lại để ngăn dòng máu từ động mạch chủ chảy trở ngược về thất trái trong thời kỳ tâm trương. Mục đích là để máu lưu thông đúng chiều từ tim tới các cơ quan trong cơ thể. Khi hở van động mạch chủ, người bệnh có thể không thấy triệu chứng bất thường trong nhiều năm. Khi thấy cơ thể thay đổi và các triệu chứng dần xuất hiện cũng là lúc bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng hơn. Theo các bác sĩ Tim mạch, những người mắc bệnh này có thể gặp một số triệu chứng như: – Cơ thể mệt mỏi đặc biệt là khi gắng sức làm việc. – Cảm thấy khó thở khi đi tập thể dục, khi nằm và khi gắng sức. – Sưng ở mắt cá chân hoặc sưng ở bàn chân. – Đau thắt ngực, căng tức ở ngực và thấy khó chịu hơn khi vận động. – Cảm thấy chóng mặt hoặc thậm chí là ngất xỉu. – Cảm giác loạn nhịp tim, nhịp đập không đều và thường xuyên đánh trống ngực. Hình ảnh minh họa van động mạch chủ bị hở 2. Điều trị van động mạch chủ hở bằng những phương pháp gì? 2.1. Chẩn đoán tình trạng hở van động mạch chủ – Siêu âm tim: mục đích khảo sát van và động mạch chủ lên, từ đó xác định được nguyên nhân và mức độ nặng nhẹ của bệnh. Siêu âm tim còn hỗ trợ phát hiện các bệnh lý van tim khác. – Điện tâm đồ: dùng để phát hiện những bất thường của nhịp tim, mức độ giãn của buồng tim. – X-quang ngực: mục đích quan sát bóng tim và cung động mạch chủ có giãn không. Bên cạnh đó còn đánh giá sung huyết phổi, tràn dịch màng phổi và các bệnh lý về phổi khác. – Chụp MRI hoặc CT tim: phim chụp sẽ cho hình ảnh chi tiết về tim, bao gồm cả van và động mạch chủ. Phương pháp này có thể hỗ trợ chẩn đoán các bệnh lý về tim mạch khác. – Kiểm tra gắng sức của tim. Có rất nhiều phương pháp hiện đại để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh 2.2. Phương pháp điều trị bệnh hở van động mạch chủ Van động mạch chủ khi không được điều trị tích cực có thể gây ra một số biến chứng cho người bệnh như: – Suy tim: do lượng máu từ động mạch chủ chảy ngược về thất trái trong thời kỳ tâm trương kéo dài, làm cho thất trái giãn dần ra. Tình trạng này xảy ra trong thời gian dài làm cho cơ tim không còn bù trừ được, dẫn đến hậu quả suy giảm co bóp và dẫn đến suy tim. – Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng: khi dòng máu dội ngược về thất trái với vận tốc lớn sẽ làm tổn thương lớp nội mạc tim, đây là nơi vi khuẩn dễ xâm nhập, gây nhiễm trùng hoặc áp xe. – Rối loạn nhịp tim do tim to, suy tim. – Tử vong là biến chứng nghiêm trọng nhất của bệnh lý này. Bệnh nhân không được điều trị hoặc phẫu thuật sẽ dẫn đến bị suy tim và không thể hồi phục được. Nếu trường hợp người bệnh không có triệu chứng hay chỉ xuất hiện triệu chứng nhẹ thì cần đi thăm khám thường xuyên để kiểm soát được tình trạng bệnh. Bệnh nhân cần thay đổi lối sống, thói quen ăn uống, sinh hoạt và sử dụng một số loại thuốc để điều trị triệu chứng và giảm thiểu nguy cơ các biến chứng xảy ra. Người bệnh nên chú ý bổ sung đầy đủ các nhóm chất, đặc biệt là những thực phẩm tốt cho tim mạch 2.3. Khi nào thì bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật? Tất cả các loại thuốc điều trị van động mạch chủ hở đều phải uống theo đơn của bác sĩ. Bệnh nhân không tự ý thay đổi liều lượng hay thay đổi loại thuốc vì sẽ làm giảm chức năng của tim và kéo theo các biến chứng nguy hiểm khác. Khác với bệnh hẹp van động mạch chủ, nguy cơ đột tử của bệnh van động mạch chủ hở không cao. Tuy nhiên khi chức năng thất trái giảm, triệu chứng của bệnh xuất hiện rõ ràng thì nguy cơ tử vọng sẽ cao hơn rất nhiều. Khi có những triệu chứng sau đây, bệnh nhân sẽ có thể phải phẫu thuật: – Tình trạng van động mạch chủ hở nặng hoặc hở van cấp tính – Xuất hiện những cơn đau tức ngực dữ dội, khó thở và làm ảnh hưởng sinh hoạt hàng ngày. – Bệnh nhân chưa có triệu chứng nhưng chức năng tâm thất trái giảm (EF<50%) hoặc chức năng của tâm thu thất trái còn bảo tồn nhưng tâm thất trái giãn (DD>75mm hoặc DS>55mm). – Siêu âm cho thấy phân suất tống máu thất trái < 50%. 3. Cách phòng ngừa bệnh van tim động mạch chủ hở Để phòng ngừa van tim động mạch hở cùng với các bệnh lý tim mạch khác, cần thực hiện một chế độ sinh hoạt lành mạnh và thực đơn dinh dưỡng tốt cho tim mạch: Có chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh, tốt cho sức khỏe tim mạch như ăn nhiều trái cây rau quả, thịt gia cầm, cá và ngũ cốc nguyên hạt. Hạn chế các loại chất béo bão hòa, hạn chế đồ ăn nhiều muối và đường. Chế độ ăn uống lành mạnh giúp xây dựng sức khỏe tốt và tăng cường sức đề kháng nhưng quan trọng hơn là không gây gánh nặng cho hoạt động của tim. – Duy trì cân nặng hợp lý vì béo phì là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh này. – Tập luyện thể dục thể thao đều đặn theo lời khuyên của bác sĩ để lựa chọn môn luyện tập phù hợp với sức khỏe. Tránh tập quá sức và cường độ cao sẽ khiến tim bị áp lực. – Nói không với chất kích thích như thuốc lá, tránh xa khói thuốc và đồ uống có cồn như rượu, bia. – Tìm cách thư giãn để không bị căng thẳng, stress sau một ngày làm việc. – Phụ nữ có ý định sinh đẻ nhưng hở van động mạch chủ cần đến gặp bác sĩ để tham vấn kế hoạch mang thai an toàn, trong thời gian bầu cần sử dụng thuốc gì và điều trị như thế nào. Cần thăm khám thường xuyên trong quá trình mang thai và sinh con. Một số trường hợp hở van tim nặng sẽ được khuyến cáo không nên mang thai để tránh các biến chứng nguy hiểm.
thucuc
1,260
Ăn chay có ngừa được ung thư? Có nhiều lý do giải thích vì sao người ta không chọn ăn thịt. Nhưng liệu không ăn thịt có giúp bạn giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư? Một chế độ ăn uống khá phong phú các loại trái cây, rau củ và ngũ cốc đã được chứng minh là có khả năng chống lại nhiều dạng bệnh ung thư, chứ không phải là giảm ăn tất cả các loại thịt mới làm giảm nguy cơ mắc ung thư. Chế độ ăn không lành mạnh làm tăng nguy cơ ung thư Bà Kathy Chapman, Chủ tịch Ủy ban hoạt động thể chất và dinh dưỡng thuộc Hội đồng Ung thư Australia (CCA) phân tích: “Nói một cách dứt khoát rằng, ăn nhiều loại trái cây và rau củ sẽ là giải pháp mà mọi người nên nhắm tới. Nếu bạn muốn chọn một thực đơn ăn chay, bạn phải chắc chắn rằng nó là thứ lành mạnh, nhưng để làm giảm nguy cơ ung thư thì không phải là hoàn toàn kiêng thịt”. Theo đó, các nhà khoa học đã ước tính rằng những chế độ ăn uống không lành mạnh là nguyên nhân gây nên khoảng 10 căn bệnh ung thư. Bà Kathy Chapman cho rằng, bằng chứng đã khá rõ ràng là trái cây và rau củ đã đóng góp đáng kể trong việc chống lại các bệnh ung thư, chẳng hạn như ung thư miệng, họng, ung thư dạ dày và ung thư ruột. Một nghiên cứu cũng đã chứng minh rằng những người ăn đa dạng các loại trái cây và rau củ sẽ làm giảm 22% rủi ro hình thành bệnh ung thư miệng hơn những ai ăn ít hoặc ăn cách quãng. Ngoài ra, việc ăn nhiều các loại thịt đỏ - đặc biệt là các loại thịt đã qua chế biến như xúc xích, salami (xúc xích Ý) và thịt xông khói - lại là những thực phẩm làm tăng thêm nguy cơ hình thành căn bệnh ung thư ruột. Tại sao trái cây, rau củ lại ngừa ung thư? Bằng việc nghiên cứu những mối liên hệ giữa chế độ ăn uống và bệnh ung thư đã cho thấy quả là khá nan giải trong việc phân lập ảnh hưởng của việc ăn uống. Ngoài ra cũng có nhiều bằng chứng về lợi ích của các loại trái cây và rau củ dựa trên kết quả của các cuộc nghiên cứu đã kết luận “chế độ ăn uống chay là chiến lược hữu ích để giảm thiểu ung thư”. Thêm nữa, một cuộc nghiên cứu vào năm 2009 dựa trên hơn 61.000 người Anh, bao gồm 20.000 người ăn chay, đã khám phá rằng một số căn bệnh ung thư phát triển chậm hơn ở những người ăn chay so với những người ăn nhiều thịt. Bên cạnh đó, nhiều người thường xuyên ăn cá cũng cho thấy sự phát triển chậm chạp của bệnh ung thư. Việc tìm kiếm một mối quan hệ nhân quả giữa chế độ ăn uống và bệnh ung thư cũng khá khó khăn vì thực phẩm có chứa nhiều loại dinh dưỡng và các thành phần hóa học khác nhau, do đó đã ảnh hưởng khác nhau đến sự phát triển bệnh ung thư và rất khó để tách biệt những nghiên cứu này ra ngoài. Đơn cử như, một thành phần trái cây và rau củ được cho là bảo vệ chống lại ung thư ruột là chất xơ thực vật, chất xơ khuyến khích sự phát triển của các loại vi khuẩn lành mạnh có trong ruột. Nhưng chất xơ không phải là yếu tố duy nhất và không chắc có các thành phần khác tồn tại trong rau củ, trái cây có thể giảm thiểu nguy cơ ung thư rộng rãi hơn. Nhân tố đặt cược trong vấn đề này là chất chống ôxy hóa. Theo bà Kathy Chapman, các chất chống ôxy hóa đã giúp cho sự hoạt động trơn tru của các tế bào và những rối loạn có thể gây ra ở các tế bào, làm thay đổi cách mà ung thư có thể bị giảm thiểu. Những loại trái cây, rau củ rất tốt cho phòng ngừa ung thư Loại trái cây và rau củ nào là tốt nhất có thể giúp chúng ta phòng ngừa ung thư và những dạng bệnh mạn tính khác? Bà Kathy Chapman khuyên rằng, hành tây và tỏi tây đã được chứng minh là có thể bảo vệ cơ thể chống lại ung thư dạ dày, còn những loại rau họ cải như bắp cải, bông cải và cải Bỉ là những loại rau cực tốt giúp bạn chống ung thư ruột. Tuy nhiên, tất cả các loại trái cây và rau củ đều có một số chất để cung cấp cho bạn và không loại nào là tốt nhất nếu chỉ dùng đơn lẻ. Chẳng hạn như, các chất chống ôxy hóa mà bạn nhận được từ cà chua, cà rốt và các loại rau củ giàu beta-caroten lại khác biệt hoàn toàn với những chất chống ôxy hóa từ những loại quả mọng, hay vitamin C mà bạn nhận được từ các loại cam quýt (những loại trái cây, rau củ có màu sắc khác nhau lại chứa các loại dinh dưỡng khác biệt và việc ăn đa dạng các màu sắc thực vật khác nhau sẽ giúp bạn nâng cao mức độ chống bệnh ung thư). Mặt khác, việc dùng quá nhiều rau củ quả lại phản tác dụng và sẽ gây hại; một vài cuộc nghiên cứu đã chỉ ra rằng, các chất bổ sung beta-carotene đã thật sự làm gia tăng rủi ro của bệnh ung thư phổi ở những người hút thuốc lá. Sách Hướng dẫn chế độ ăn uống Australia (ADG) khuyên rằng, nên ăn các loại thực phẩm có nguồn gốc thực vật vì chúng là nền tảng của chế độ ăn uống lành mạnh. Mỗi ngày, tất cả chúng ta nên ăn 2 suất trái cây và 5 suất rau. Mỗi suất là 1 tách rau trộn hay trái cây xắt lát, hoặc nửa tách rau củ nấu chín. Những chế độ ăn chay đã thực sự có tác dụng bảo vệ và chắc chắn không làm phát sinh rủi ro gây bệnh ung thư.
medlatec
1,059
Hướng dẫn xử trí khi thấy người bị trụy tim mạch Trụy tim mạch hay vẫn thường gọi là trụy tim rất nguy hiểm. Nếu không được xử trí kịp thời, có thể dẫn đến đột tử chỉ sau một khoảng thời gian ngắn hoặc cũng có thể gây tàn tật vĩnh viễn. Vì thế trang bị những kiến thức phòng ngừa ngừa bệnh và biết cách xử trí trong tình huống gặp người bị trụy tim mạch là điều cần thiết. 1. Trụy tim mạch do những nguyên nhân nào gây ra? Trụy tim mạch xảy ra khi nhịp tim bị rối loạn hoặc tim đột nhiên ngừng đập hẳn hoặc ngừng tạm thời trong một khoảng thời gian. Tình trạng này có thể làm giảm lưu lượng máu vận chuyển Oxy lên não khiến não bị tổn thương vĩnh viễn. Trụy tim có nguy cơ cao dẫn đến tình trạng đột tử. - Trụy tim mạch có thể do những nguyên nhân dưới đây: + Rung thất: Thay vì thực hiện chức năng bơm máu, các buồng tim của người bệnh lại co bóp liên tục mà không thể kiểm soát được, rung động một cách vô ích. Chính vì điều này dẫn tới nhịp tim bị giảm đáng kể, huyết áp cũng hạ thấp đột ngột. Những trường hợp nghiêm trọng sẽ gây ra tình trạng cắt đứt nguồn cung cấp máu đến các cơ quan trong cơ thể. Cuối cùng, dẫn đến đột tử. + Rung nhĩ: Nút xoang có nhiệm vụ tập chung các tế bào cơ tim biệt hóa, phát ra những xung động điện, truyền đến các tế bào tim và chỉ huy tim co bóp đều đặn, nhịp nhàng. Tuy nhiên trong trường hợp xung động không do sự chỉ huy của nút xoang mà do một số vị trí khách của hai buồng tâm nhĩ thực hiện. Điều này khiến cho buồng tâm nhĩ kích thích liên tục cơ nhĩ. Khi đó, tâm thất không thể bơm máu đến các cơ quan của cơ thể một cách hiệu quả nhất. Đây được gọi là tình trạng tâm nhĩ. Trụy tim mạch có thể xảy ra ở nhiều đối tượng khác nhau. Tuy nhiên, những trường hợp có nguy cơ cao bao gồm: - Những bệnh nhân từng mắc một số bệnh lý về tim mạch. - Tiền sử cá nhân hoặc gia đình về trụy tim. - Sử dụng chất kích thích. - Mất cân bằng dinh dưỡng, nhất là các trường hợp không cung cấp đầy đủ magie và kali. - Những người thường xuyên hút thuốc lá. - Người đang trong chế độ thừa cân, béo phì. - Người có bệnh lý nền, chẳng hạn như bệnh tiểu đường, cao huyết áp,… - Nam giới có nguy cơ bị trụy tim và dẫn đến đột tử cao hơn nam giới. - Người ở độ tuổi trung niên sẽ có nguy cơ bị bệnh cao hơn. 2. Trụy tim gây ra những triệu chứng như thế nào và cách xử trí ra sao? Khi bị trụy tim, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như sau: Đột nhiên bị ngã mà không có bất cứ va chạm nào, khó thở, ngừng thở, choáng ngất hoặc đau ngực, đau hàm dưới, đau hai cánh tay, đau lưng và toát mồ hôi. Trong trường hợp gặp người nào đó có dấu hiệu bị trụy tim, việc đầu tiên và quan trọng nhất mà bạn cần làm đó là gọi cấp cứu và gọi người thân của bệnh nhân để đưa bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất. Nếu không được cấp cứu kịp thời, có thể xảy ra tình trạng tổn thương não hoặc tử vong trong một thời gian rất ngắn (từ 4 đến 6 phút). Không giống như những tế bào khác, nếu tế bào não đã tổn thương thì sẽ không thể tái tạo trở lại. Ở điều kiện bình thường, tế bào nào chỉ có thể chịu đựng tình trạng thiếu oxy trong thời gian khoảng 5 phút. 5 phút đặc biệt này còn được gọi là chết lâm sàng. Do vậy, để cứu sống bệnh nhân cần cung cấp lại máu não và oxy trong thời gian nhanh nhất có thể. Với những trường hợp bệnh nhân đã ngừng thở và mất ý thức, có thể thực hiện các bước cấp cứu ngay trong thời gian chờ xe cấp cứu để tăng cơ hội sống cho người bệnh. Dưới đây là một số hướng dẫn về cách xử trí: - Làm thông đường thở: Trước hết, đặt người bệnh nằm ngửa trên mặt phẳng. Lưu ý, mặt quay về một bên và đầu cổ người bệnh ưỡn ra. . Sau đó, dùng tay để mở miệng bệnh nhân và móc sạch đờm dãi và dị vật. - Thổi ngạt: Có thể dùng miệng - miệng hoặc miệng-mũi, ưu tiên thổi miệng-miệng vì hiệu quả tốt hơn. Cách thổi ngạt cho bệnh nhân như sau: + Trước hết, dùng tay đặt lên trán của người bệnh, đồng thời kịp mũi của bệnh nhân bằng ngón cái và ngón trỏ. + Sau đó dùng bàn tay còn lại để nâng hàm dưới của bệnh nhân đồng thời mở miệng của bệnh nhân. Tiến hành thổi miệng – miệng khoảng 10-12 lần/phút. + Nếu làm đúng cách sẽ thấy lồng ngực bệnh nhân nở vồng lên. - Ép tim ngoài lồng ngực: + Chọn vị trí thích hợp nhất ở một bên của người bệnh. + Sau đó, đặt một bàn tay lên chính giữa xương ức, bàn tay còn lại đặt lên bàn tay trước, các ngón tay xen kẽ với nhau. + Ép vuông góc lồng ngực. Lực ép sao cho độ lún của xương ức từ 4 đến 5cm. + Sau đó nhấc tay và thực hiện tiếp lần ép sau. - Cần thực hiện đan xen 2 động tác ép tim và thổi ngạt. Quy trình thực hiện là 30 lần ép tim rồi đến 2 lần thổi ngạt. Nếu có nguy cơ về một số bệnh lý tim mạch. Các bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên giúp bạn điều chỉnh chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt để cải thiện sức khỏe tim mạch. Nên loại bỏ thói quen hút thuốc, không ăn các món ăn có quá nhiều dầu mỡ, chất béo và muối. Đồng thời, nên tích cực vận động thể thao để tăng cường sức khỏe tim mạch.
medlatec
1,057
Cách đánh răng đúng cách khi niềng răng Hiện nay, niềng răng (Chỉnh nha) là phương pháp điều trị nha khoa được nhiều người lựa chọn để cải thiện lại tình trạng thẩm mỹ và chức năng ăn nhai của bộ răng. Tuy nhiên, vấn đề vệ sinh răng miệng khi niềng răng có thể gây nhiều trở ngại do có thêm sự xuất hiện của mắc cài và các khí cụ khác trên răng. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc các cách đánh răng đúng cách khi niềng. 1. Tầm quan trọng của việc vệ sinh răng miệng khi niềng răng Đối với hầu hết mọi người thì chải răng và dùng chỉ nha khoa là cách thông thường để đảm bảo vệ sinh răng miệng. Tuy nhiên, đối với bệnh nhân đang điều trị chỉnh nha cố định thì như thế vẫn là chưa đủ. Nguyên nhân là thức ăn rất dễ dàng bị mắc kẹt lại ở bên dưới dây cung, xung quanh các thun buộc tại chỗ và đây sẽ là điều kiện thuận lợi để hình thành mảng bám. Theo thời gian, vi khuẩn trong mảng bám hấp thu đường và chuyển hóa thành acid để kích thích nướu, gây hôi miệng và sâu răng.Do đó, yếu tố quan trọng để đảm bảo vệ sinh răng miệng là việc lấy sạch mảng bám trên răng và xung quanh mắc cài thường xuyên, từ đó giúp cho bộ răng sau khi chỉnh nha xong được khỏe mạnh và bóng đẹp. 2. Cách đánh răng đúng cách khi niềng Rất nhiều người quan tâm đến cách chải răng đúng cách khi niềng răng, bởi quy trình này có phần phức tạp hơn so với cách chải răng thông thường.Để thực hiện các bước chải răng đúng cách thì bạn cần chuẩn bị một chiếc bàn chải mềm và chải với một lực vừa phải cùng với kem đánh răng có chứa fluor. Đặt bàn chải lên phía trên nướu với độ nghiêng vừa phải và “vuốt” nhẹ nhàng dọc theo bề mặt của răng. Thực hiện chải thật sạch lần lượt từng mặt răng của tất cả các răng gồm các vùng phía trên, dưới và ở giữa mỗi mắc cài.Mỗi ngày nên chải răng ít nhất 3 lần vào sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ. Bàn chải đánh răng dùng cho người niềng răng sẽ hư nhanh chóng hơn bình thường, vì có sự xuất hiện của mắc cài. Do đó bạn cần thay bàn chải ngay khi nó bị xơ tua.Cần lưu ý khi chải răng:Không chải với lực quá mạnh: Khi chải răng với lực mạnh không những không làm sạch được răng mà còn làm bàn chải mau hư hỏng. Cấu tạo của các mảng bám răng rất mềm nên chỉ cần chải nhẹ nhàng nhiều lần là có thể đánh tan hết.Không thực hiện chải răng theo kiểu chải ngang như kéo đàn, vì làm như vậy có thể dẫn đến mòn cổ răng, hư nướu và răng không được sạch. Nên thực hiện chải răng lên xuống theo hướng trục răng hoặc theo hình vòng tròn để làm sạch răng. Thời gian chải răng nên diễn ra ít nhất trong 2 phút.Cần sử dụng cùng kem đánh răng và nước súc miệng có chứa fluoride để hỗ trợ bảo vệ và giúp răng cứng chắc trong suốt quá trình chỉnh nha. 3. Một số phương pháp vệ sinh răng miệng khác khi niềng răng 3.1. Bàn chải kẽ. Bàn chải kẽ răng là dụng cụ rất hữu hiệu để lấy đi một lượng lớn mảnh vụn thức ăn và nên sử dụng hằng ngày để lấy đi mảng bám trên răng và nướu. Bạn cần bẻ gập phần dây thép của bàn chải tạo góc thích hợp. Sau đó đưa bàn chải luồn bên dưới dây cung môi, hướng từ nướu về phía cạnh cắn, chải chậm rãi khoảng 15 lần từ mắc cài này đến mắc cài khác. Khi đã dùng bàn chải kẽ cho mỗi mắc cài thì đến bước dùng bàn chải thông thường theo cách đã hướng dẫn ở trên.3.2. Chỉ nha khoa. Chỉ tơ nha khoa được xem là thích hợp cho răng niềng, nhưng cần đảm bảo yêu cầu là loại dễ sử dụng và không gây chấn thương cho nướu răng. Bạn có thể thực hiện phương pháp lấy sạch mảng bám giữa các kẽ răng bằng chỉ tơ cuộn theo cách sau:Mỗi lần sử dụng, bạn cần lấy một đoạn chỉ dài khoảng 30 - 45cm rồi cuộn hai đầu chỉ vào hai ngón giữa, dùng hai ngón cái và ngón trỏ để căng đoạn chỉ này sao cho ở giữa còn một đoạn khoảng 3-5cm.Thực hiện kéo nhẹ nhàng để sợi chỉ chui lọt vào kẽ răng rồi uốn sợi chỉ ôm quanh răng. Kéo chỉ theo hướng lên xuống để làm sạch răng. Để đảm bảo lấy sạch mảng bám và mảnh vụn thức ăn thì bạn nên đưa sợi chỉ nhẹ nhàng dưới nướu một ít. Ở mỗi vùng kẽ răng, thực hiện lặp lại động tác trên ít nhất hai lần, bao gồm một lần cho phía bên phải của kẽ răng và một lần cho phía bên trái.3.3.Vệ sinh bằng máy tăm nước. Theo nghiên cứu của các chuyên gia nha khoa trên thế giới đã khẳng định rằng máy tăm nước đạt hiệu quả gấp 3 lần so với bàn chải và chỉ nha khoa trong việc làm sạch vùng kẽ răng và xung quanh mắc cài. Bạn chỉ mất 1-2 phút mỗi ngày với vài bước đơn giản khi sử dụng máy tăm nước cho việc vệ sinh răng miệng. 4. Chế độ ăn uống khi niềng răng sao cho hợp lý? Xây dựng thói quen ăn uống đúng cách giúp bạn ngừa được những rủi ro bung mắc cài trong suốt quá trình chỉnh nha. Ngoài ra, việc ăn uống cẩn thận đối với các bệnh nhân mới đeo mắc cài cũng giúp giảm đau nhức và rút ngắn thời gian niềng răng do rơi mắc cài tốn thời gian niềng lại. Nên tránh sử dụng những loại thực phẩm dính như kẹo cao su, kẹo caramel, kẹo gummy,... dễ vệ sinh răng miệng hơn.Những loại thực phẩm có tính giòn, dai, dính, cứng có khả năng gây hư hỏng khí cụ gây bung tuột hoặc ảnh hưởng tới lực kéo răng như bánh mì vỏ cứng, bánh mì Pháp, bánh dày, bánh nếp, bỏng ngô, kẹo cứng, nước đá,...Ngoài ra, bạn cũng nên hạn chế tiêu thụ các thực phẩm có chứa nhiều chất ngọt và tinh bột như thức ăn nhanh và bánh kẹo. Đó sẽ là môi trường có chứa nhiều đường dễ sinh ra các axit và các mảng bám gây sâu răng và các bệnh nha chu. Nên hạn chế hút thuốc lá, sử dụng nhiều trà, soda, café, kẹo,... trong giai đoạn niềng, vì chúng có chứa các chất tạo màu có thể gây tác động xấu đến răng của bạn.Bài viết trên đây đã giới thiệu đến bạn đọc cách đánh răng đúng cách khi niềng để giúp bạn giữ được hàm răng chắc khỏe trong khi niềng và sau khi đã tháo. Hy vọng bài viết đã cung cấp thông tin hữu ích cho bạn đọc.
vinmec
1,227
Những nguyên nhân nguy hiểm dẫn đến tê tay Bạn là người quan tâm đến sức khỏe, bạn thường xuyên theo dõi cơ thể để quan sát các triệu chứng không mong muốn? Cơ thể con người có thể bị ảnh hưởng bởi bệnh tật và không phải tất cả các bệnh đều đi kèm với các triệu chứng rõ ràng. Do đó, cách tốt nhất là theo dõi sức khỏe thường xuyên và lưu ý những thay đổi xảy ra. Phòng bệnh luôn tốt hơn chữa bênh. Phát hiện các rối loạn trong giai đoạn đầu để điều trị đúng cách sẽ ngăn ngừa được các biến chứng sức khỏe. Nhiều khi, các triệu chứng nhỏ cũng trở thành nguy hiểm đối với sức khỏe nếu không được điều trị kịp thời. Tê tay cũng là một triệu chứng bạn có thể gặp phải. Dưới đây là một số nguyên nhân nguy hiểm dẫn tới tê tay. Chấn thương khuỷu tay: Đây là tình trạng tổn thương liên tục các gân ở khuỷu tay, gây đau cánh tay, thậm chí là tê tay. Thiểu giáp: Thiểu giáp là tình trạng tuyến giáp không sản xuất đủ hormon tuyến giáp, dẫn đến một số triệu chứng bao gồm tê tay. Nghiện rượu: Nghiện rượu hoặc uống rượu thường xuyên có thể là nguyên nhân gây tổn thương dây thần kinh ở các bộ phận khác nhau trên cơ thể như tay, gây ra các triệu chứng như đau tay và tê tay. Hội chứng Guillain Barre: Đây là một chứng rối loạn tự miễn gây tổn thương dây thần kinh ở nhiều phần của cơ thể, bao gồm cả bàn tay, gây tê, yếu và cảm giác ngứa ran. Bệnh Lyme: Đây là một bệnh lây truyền qua vết cắn, bệnh có thể ảnh hưởng đến dây thần kinh. Các triệu chứng bao gồm cúm, tê tay và mệt mỏi. Đột quỵ: Do tuần hoàn máu từ não đến tay bị tắc nghẽn, đây cũng là một nguyên nhân gây đột quỵ, triệu chứng tê tay có thể xuất hiện.
medlatec
340
Những điều cần biết về bệnh viêm họng liên cầu khuẩn ở trẻ Bệnh viêm họng liên cầu khuẩn thường gặp ở trẻ nhỏ, có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm nếu trẻ không được điều trị sớm và khoa học. Hãy cùng tìm hiểu chí tiết hơn về viêm họng do liên cầu khuẩn và cách điều trị, phòng ngừa cho trẻ ngay sau đây. 1. Bệnh viêm họng liên cầu khuẩn Viêm họng do liên cầu khuẩn là tình trạng viêm nhiễm ở vùng cổ họng do các tác nhân có hại gây ra. Bệnh phổ biến ở trẻ em, đặc biệt là độ tuổi dưới 15 do sức đề kháng của trẻ còn kém. So với các tác nhân gây viêm họng khác, viêm họng do liên cầu khuẩn biểu hiện thành các triệu chứng nặng và kéo dài hơn. Song đa phần trẻ được chăm sóc y tế đúng cách và nghỉ ngơi khoa học sẽ có thể nhanh chóng khỏi bệnh và không gặp các di chứng. Bên cạnh đó, cũng có không ít trường hợp bệnh tiến triển nặng do chủ quan trong điều trị, điều trị sai cách, sử dụng các mẹo chưa kiểm chứng để chữa bệnh khiến trẻ gặp phải các biến chứng vô cùng nguy hiểm. Do đó, điều trị sớm đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp trẻ có thể nhanh chóng khỏi bệnh, bảo vệ sức khỏe tốt hơn. Viêm họng do liên cầu khuẩn gây ra, phổ biến ở trẻ em do sức đề kháng kém 2. Nguyên nhân gây bệnh Viêm họng do tác nhân chính là liên cầu khuẩn, có tên khoa học là Streptococcus Pyogenes gây nên. Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, gây ra tình trạng viêm nhiễm, tổn thương ở niêm mạc vòm họng. Bệnh có thể lây qua tiếp xúc từ trẻ này tới trẻ khác thông qua: – Dịch nước bọt – Dịch mũi – Đồ dùng cá nhân – Quần áo – Đồ chơi – Ăn uống chung – Chơi chung… Đó cũng là lý do, ở những nơi đông người thì nguy cơ mắc bệnh cao hơn do vi khuẩn có thể tồn tại nhiều giờ ngoài tự nhiên. Đồng thời, những nơi có môi trường kém vệ sinh, ô nhiễm không khí, nguồn nước, ẩm thấp… sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh ở trẻ do đây là điều kiện lý tưởng để vi khuẩn có hại phát triển. Streptococcus Pyogenes là tác nhân chính gây bệnh viêm họng liên cầu khuẩn ở trẻ 3. Dấu hiệu mắc bệnh Thời gian ủ bệnh ở trẻ kéo dài khoảng 2-5 ngày, sau đó biểu hiện thành các triệu chứng cha mẹ có thể nhận biết như sau: – Đau họng – Sưng đỏ amidan – Có vệt trắng, mủ ở họng – Sưng hạch bạch huyết cổ – Sốt cao – Đau đầu – Phát ban – Nôn mửa – Người mệt mỏi, quấy khóc… Biến chứng của viêm họng liên cầu khuẩn nếu không được điều trị kịp thời có thể khiến trẻ mắc: Viêm cầu thận, viêm amidan, viêm khớp, viêm tai giữa, nhiễm trùng máu… Vì vậy, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám từ sớm khi có các dấu hiệu bất thường trên và nên tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ để con nhanh chóng khỏi bệnh. Trẻ mắc bệnh thường bị đau họng nhiều, sưng đỏ amidan, sốt cao… 4. Điều trị viêm họng cho trẻ Bác sĩ sẽ kiểm tra, xét nghiệm để đánh giá tình trạng bệnh ở trẻ. Thông qua kiểm tra, bác sĩ sẽ có căn cứ để đưa ra phương án điều trị hiệu quả với từng trẻ. Hiện nay, bệnh viêm họng liên cầu khuẩn ở trẻ có thể điều trị bằng việc sử dụng thuốc và chăm sóc trẻ đúng cách để tăng cường đề kháng. 4.1. Điều trị y khoa Một số loại thuốc được kê đơn để điều trị bệnh và giảm triệu chứng cho trẻ phải kể tới là: – Thuốc kháng sinh: Nguyên nhân gây bệnh là do vi khuẩn nên thuốc kháng sinh có thể giúp đào thải một lượng vi khuẩn gây bệnh nhất định ở trẻ. Tuy nhiên kháng sinh không thể lạm dụng trong điều trị viêm họng cho trẻ bởi có thể dẫn tới những hậu quả đáng tiếc. – Thuốc giảm triệu chứng: Một số loại thuốc có tác dụng giảm đau, giảm sưng, hạ sốt… có thể được kê đơn để giúp trẻ có thể cảm thấy thoải mái, bớt khó chịu trong quá trình điều trị. – Vitamin: Một số vitamin được bác sĩ chỉ định sử dụng cho trẻ để tăng cường đề kháng, giúp bé nhanh chóng khỏi bệnh và đào thải vi khuẩn ra khỏi cơ thể. Thời gian khỏi bệnh và đáp ứng thuốc ở từng trẻ là khác nhau nên cha mẹ cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ, không tự sử dụng thuốc để chữa  bệnh cho bé. 4.2. Chăm sóc đúng cách Trong quá trình điều trị, một chế độ sinh hoạt khoa học sẽ giúp trẻ tăng cường đề kháng, nhanh chóng khỏi bệnh và hồi phục tốt hơn. Vì vậy, cha mẹ cần lưu ý tới một số vấn đề sau trong quá trình chăm sóc trẻ mắc viêm họng liên cầu khuẩn: – Để trẻ nghỉ ngơi khoa học, nên cho trẻ nghỉ ở nơi sạch sẽ, thoáng đãng, không nên có gió lùa quá mạnh vào mùa đông xuân. – Cách ly trẻ bệnh với trẻ khác, hạn chế cho trẻ tới nơi tập trung đông người như công viên, trường học, trung tâm thương mại, nên cho trẻ đeo khẩu trang khi bắt buộc phải tới nơi công cộng và phải vệ sinh tay sạch sẽ sau khi quay về nhà. – Hướng dẫn trẻ súc miệng bằng nước muối loãng hằng ngày để làm sạch cổ họng và làm dịu vết thương. và vệ sinh miệng hằng ngày để loại bỏ bớt vi khuẩn và làm sạch cổ họng. – Nếu cần phải ra ngoài hoặc tới nơi đông người, hãy để trẻ đeo khẩu trang và sát khuẩn tay khi về nhà. – Cho trẻ uống nước ấm và uống đủ nước để làm dịu cổ họng. – Ưu tiên bổ sung dinh dưỡng cho trẻ bằng các loại thực phẩm tươi xanh, mềm, dễ tiêu hoá và cân bằng dinh dưỡng. – Không để trẻ tiếp xúc với khói thuốc, bụi bẩn, hạn chế các loại mỹ phẩm, phấn hoa để tránh gây dị ứng cho trẻ… – Nếu trong quá trình điều trị mà trẻ không có dấu hiệu chuyển biến tích cực, cha mẹ nên đưa con đi khám lại ngay để được xử trí. Điều trị bệnh cho trẻ bằng một số loại thuốc kháng sinh, giảm đau, hạ sốt… 5. Phòng ngừa bệnh cho trẻ Vi khuẩn gây viêm họng ở trẻ không chỉ tập trung nhiều ở dịch nước bọt, dịch mũi mà còn thường trú ngụ ở trên da, đồ dùng hằng ngày, đồ chơi… Do đó, để phòng ngừa trẻ mắc viêm họng liên cầu khuẩn, cha mẹ cần lưu ý: – Rửa tay đúng cách, vệ sinh cơ thể khoa học mỗi ngày. – Đeo khẩu trang cho trẻ, hướng dẫn trẻ che miệng khi ho, hắt hơi. – Hạn chế để trẻ tiếp xúc nhiều với những trẻ đang mắc bệnh hoặc tới nơi đang bùng phát dịch. – Không nên để trẻ dùng chung đồ cá nhân, cốc nước, khăn mặt, bát đũa… với trẻ khác. – Đưa trẻ đi khám thường xuyên và tiêm phòng để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh theo khuyến cáo. Bệnh viêm họng liên cầu khuẩn ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của trẻ và tiềm ẩn biến chứng nặng nề nên cha mẹ cần cẩn trọng trong việc chăm sóc con cái, nên đưa trẻ đi khám ngay khi có dấu hiệu lạ và tuân thủ phác đồ điều trị mà bác sĩ đưa ra.
thucuc
1,360
Thuốc cần tránh trong điều trị sốt xuất huyết cho trẻ tại nhà 1. Sốt xuất huyết là gì? Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính phát sinh do virus Dengue, lây từ người sang người thông qua muỗi Aedes, đặc biệt là muỗi aedes aegypti và muỗi aedes albopictus. Bệnh truyền nhiễm cấp tính này có thể tiến triển đến sốt xuất huyết nặng, đặc trưng bởi các vấn đề: Sốc, suy hô hấp, xuất huyết và/hoặc suy giảm chức năng nội tạng. Chẩn đoán lâm sàng sốt xuất huyết có thể rất khó khăn, vì các dấu hiệu nhận biết của bệnh truyền nhiễm cấp tính này dễ bị nhầm lẫn với các bệnh truyền nhiễm cấp tính khác. Bố mẹ cần nghi ngờ mắc sốt xuất huyết khi trẻ sốt cao kèm hai trong số các triệu chứng sau: Khi trẻ sốt cao, bố mẹ cần nghi ngờ trẻ mắc sốt xuất huyết. – Đau đầu, đau hốc mắt, đau cơ xương khớp dữ dội; – Buồn nôn, nôn; – Sưng hạch; – Phát ban. Các triệu chứng này thường kéo dài 3 – 7 ngày, xuất hiện sau thời gian ủ bệnh 4 – 10 ngày kể từ khi trẻ bị muỗi nhiễm virus Dengue đốt. Một trong những đặc điểm phổ biến của trẻ sốt xuất huyết là số lượng tiểu cầu giảm mạnh. Tiểu cầu là một trong ba loại tế bào máu, có vai trò quan trọng trong quá trình đông máu; do đó, số lượng tiểu cầu giảm đồng nghĩa với khả năng xuất huyết tăng. Sốt xuất huyết nặng là một biến chứng có thể gây tử vong của sốt xuất huyết. Hiện, không có phương pháp điều trị đặc hiệu sốt xuất huyết cũng như biến chứng sốt xuất huyết nặng. Phát hiện sớm và tiếp cận kịp thời dịch vụ chăm sóc y tế thích hợp giúp giảm tỷ lệ tử vong hiệu quả ở trẻ sốt xuất huyết. 2. Thuốc nào cần tránh trong điều trị sốt xuất huyết cho trẻ tại nhà? Có một số thuốc thông thường cần rất thận trọng hoặc tuyệt đối không sử dụng khi bị sốt xuất huyết. Những thuốc đó là các thuốc giảm đau kháng viêm NSAID khác, thuốc kháng sinh, thuốc chống đông máu. 2.1. Thuốc hạ sốt, giảm đau không steroid Aspirin là một trong những thuốc hạ sốt, giảm đau phổ biến. Tuy nhiên, Aspirin được khuyến cáo tuyệt đối không sử dụng cho trẻ dưới 12 tuổi bởi nó có thể làm phát sinh ở trẻ dưới 12 tuổi hội chứng Reye, rất nguy hiểm. Đối với trẻ sốt xuất huyết, Aspirin còn có thể làm trầm trọng thêm triệu chứng/biến chứng xuất huyết. Aspirin là một trong những thuốc hạ sốt phổ biến. Giống Aspirin, Diclofenac và Ibuprofen cũng thuộc nhóm các thuốc hạ sốt, giảm đau không steroid, thường được sử dụng. Những thuốc này có cơ chế hoạt động tương tự Aspirin, nhờ đó chúng kiểm soát tình trạng sốt, đau của cơ thể rất hiệu quả. Tuy nhiên, cũng vì thế, chúng có thể làm gia tăng tình trạng xuất huyết ở trẻ sốt xuất huyết. 2.2. Thuốc chống đông máu Một thuốc khác, gọi là thuốc chống đông máu hay thuốc làm loãng máu cũng có những tác động tương tự các thuốc giảm đau kháng viêm NSAID đối với tình trạng xuất huyết ở trẻ sốt xuất huyết. 2.3. Thuốc kháng sinh Sốt xuất huyết có thể làm giảm bạch cầu, do đó, về mặt lý thuyết, có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, đặc biệt là ở những trẻ điều trị nội trú. Vì vậy, nếu trẻ sốt xuất huyết bội nhiễm vi khuẩn, bác sĩ có thể kê kháng sinh. Tuy nhiên, nếu trẻ sốt xuất huyết không biến chứng hay không bội nhiễm vi khuẩn, bố mẹ không tự ý cho trẻ sử dụng kháng sinh. Bởi đối với trường hợp này, giá trị của kháng sinh là bằng 0, không những thế, kháng sinh còn có thể gây hại cho gan và thận trẻ, từ đó làm tăng nguy cơ sốt xuất huyết biến chứng. Ngoài không dùng các thuốc giảm đau kháng viêm NSAID, thuốc chống đông máu (thuốc làm loãng máu) vì chúng có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện cũng như mức độ của biến chứng xuất huyết; không dùng kháng sinh vì chúng không có giá trị trong điều trị sốt xuất huyết lại có thể gây hại cho gan và thận, bố mẹ cần: – Tham khảo ý kiến bác sĩ về cách chăm sóc trẻ sốt xuất huyết tại nhà chuẩn xác. – Để ý các dấu hiệu cảnh báo sốt xuất huyết chuyển biến xấu và cho trẻ nhập viện kịp thời. Những dấu hiệu đó là: Đau bụng dữ dội, xuất huyết niêm mạc (chảy máu mũi, chảy máu chân răng, chảy máu âm đạo,…), xuất huyết nội tạng (nôn ra máu, tiểu tiện và đại tiện ra máu,…), rối loạn tri giác,… Cho trẻ nhập viện kịp thời khi trẻ có các dấu hiệu cảnh báo sốt xuất huyết chuyển biến xấu. Mưa nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát sinh của muỗi, từ đó tạo điều kiện cho sốt xuất huyết bùng phát thành dịch. Để hạn chế tình trạng này, bố mẹ không nên để nước đọng trong các vật chứa không có nắp đồng thời bố mẹ nên vệ sinh môi trường sống sạch sẽ.
thucuc
926
Chăm sóc trẻ bị viêm tiểu phế quản: Lưu ý cốt lõi 1. Khái niệm Nối khí quản với phổi là một ống khí lớn, gọi là phế quản. Đầu phía phổi của phế quản không thẳng mà phân nhánh thành nhiều ống khí nhỏ. Những ống khí nhỏ này được gọi là tiểu phế quản. Theo đó, viêm tiểu phế quản là bệnh lý nhiễm trùng những ống khí nhỏ này. Khi nhiễm trùng, tiểu phế quản sưng, phù nề, tăng tiết dịch, làm đường thở của trẻ chít hẹp, thậm chí là tắc nghẽn. Mặc dù viêm tiểu phế quản ở người trưởng thành và trẻ lớn thường biểu hiện nhẹ nhàng, ít nguy hiểm; viêm tiểu phế quản ở trẻ nhỏ lại có thể diễn biến đến nhiều biến chứng, như viêm phế quản, viêm phổi,… nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. 2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ 2.1. Nguyên nhân Hầu hết các ca viêm tiểu phế quản đều hình thành do các chủng virus đường hô hấp, như: Virus hợp bào hô hấp (RSV – Virus Respiratoire Syncytial), virus Cúm, Rhinovirus, Adenovirus, virus Parainfluenza,… Trong đó: Viêm tiểu phế quản có thể phát sinh do Rhinovirus – Virus hợp bào hô hấp: Là nguyên nhân của khoảng 30 – 50% số ca viêm tiểu phế quản. Khả năng lây lan của virus hợp bào hô hấp là cực kỳ mạnh mẽ nên nguy cơ viêm tiểu phế quản do virus hợp bào hô bùng phát thành dịch là vô cùng cao. Khi viêm tiểu phế quản do virus hợp bào hô hấp, trẻ dưới 2 tuổi có biểu hiện nặng hơn trẻ trên 2 tuổi. – Virus cúm: Là nguyên nhân của khoảng 10% số ca viêm tiểu phế quản – Các virus khác: Là nguyên nhân của 15 – 35% số ca viêm phế quản còn lại. 2.2. Yếu tố nguy cơ Viêm tiểu phế quản có 9 yếu tố nguy cơ. Khi trẻ có một hoặc một vài trong 9 yếu tố đó, trẻ dễ mắc viêm tiểu phế quản hơn so với bình thường. Theo đó, những yếu tố nguy cơ của viêm tiểu phế quản là: Thứ nhất, dưới 2 tuổi, đặc biệt là dưới 6 tháng tuổi. Thứ hai, sinh trưởng tại khu vực đã ghi nhận bệnh nhân viêm tiểu phế quản. Thứ ba, thường xuyên chịu tác động từ các yếu tố tiêu cực từ môi trường. Thứ tư, ít hoặc không được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ. Thứ năm, sinh non. Thứ sáu, đã đi học các trường mẫu giáo, tiểu học. Thứ bảy, từng mắc các bệnh lý viêm đường hô hấp. Thứ tám, mắc các bệnh lý mãn tính, nhưng bệnh tim bẩm sinh, bệnh phổi bẩm sinh,…. Thứ chín, miễn dịch kém/suy giảm. 3. Dấu hiệu nhận biết Tương tự các bệnh lý viêm đường hô hấp khác, sự tồn tại của viêm tiểu phế quản có thể được phỏng đoán bằng các triệu chứng: Sốt, ho, chảy mũi, thở khò khè, thở nhanh – nông, phập phồng cánh mũi, co kéo các cơ liên sườn. Do thở khó khăn nên trẻ thường da tím tái, bỏ bú, quấy khóc,… Biểu hiện viêm tiểu phế quản ở trẻ là sốt, ho, chảy mũi, thở khò khè,… 4. Biến chứng Biến chứng viêm tiểu phế quản tương đối đa dạng. Trong đó, phổ biến nhất có thể kể đến là: Viêm tai giữa, suy hô hấp, viêm phổi (xảy ra khi trẻ viêm tiểu phế quản bị bội nhiễm), xẹp phổi. Tất cả những biến chứng này đều cần kiểm soát tốt, nếu không, trẻ dễ điếc vĩnh viễn, thậm chí là tử vong. 5. Chẩn đoán và điều trị Để hạn chế nguy cơ viêm tiểu phế quản biến chứng, trẻ phải được điều trị bởi chuyên gia ngay khi dấu hiệu bệnh xuất hiện. Trước khi tiến hành điều trị, chuyên gia cần chẩn đoán xác định viêm tiểu phế quản. Viêm tiểu phế quản chỉ và chỉ được chẩn đoán xác định khi trẻ thực hiện xét nghiệm máu, xét nghiệm siêu vi, đo Oxy xung (hay đo SpO2), chụp X-quang ngực thẳng,… Vì nguyên nhân phát sinh viêm tiểu phế quản là virus, ở thời điểm hiện tại, chúng ta chưa có thuốc điều trị đặc hiệu bệnh lý này. Sau chẩn đoán xác định, chuyên gia sẽ chỉ định trẻ sử dụng các thuốc kiểm soát triệu chứng viêm tiểu phế quản, như: Thuốc hạ sốt, thuốc giãn phế quản, thuốc long đờm,… Bên cạnh dùng thuốc kiểm soát triệu chứng, bố mẹ nên chăm sóc trẻ bị viêm tiểu phế quản như sau, để nhanh chóng đẩy lùi bệnh lý này: – Đảm bảo trẻ uống đủ nước hoặc bú đủ sữa để làm đờm loãng, dễ tiêu. Nếu trẻ bú kém, cho trẻ bú thành nhiều cữ – Vệ sinh mũi trẻ bằng nước muối sinh lý. – Cho trẻ nghỉ ngơi trong không gian thoáng đãng, nhiệt độ và độ ẩm không quá thấp, tránh để đờm đặc, khô, khó tan. Khi trẻ nghỉ ngơi, cho trẻ nằm gối cao. Vệ sinh mũi trẻ bằng nước muối sinh lý 6. Phòng ngừa viêm tiểu phế quản ở trẻ nhỏ Để phòng ngừa bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ nhỏ, ba mẹ cần đặc biệt lưu ý những vấn đề sau: Rửa tay sạch sẽ nhất là những người chăm sóc trực tiếp, người thường xuyên tiếp xúc với trẻ. Tăng cường cho trẻ bú mẹ nếu bé vẫn trong độ tuổi còn bú mẹ. Hạn chế tiếp xúc nơi đông người, đặc biệt khói thuốc lá. Tránh tiếp xúc với người lớn đang bị ho, sổ mũi. Giữ ấm cơ thể cho bé khi trời trở lạnh.
thucuc
951
Bệnh nhồi máu não và cách điều trị Nhồi máu não chiếm từ 80 đến 85% số trường hợp người bệnh bị đột quỵ não. Trong khi có đến một nửa ca đột quỵ não dẫn tới tử vong. Vì vậy, bệnh nhồi máu não vô cùng nguy hiểm, cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.  Nhồi máu não chiếm từ 80 đến 85% số trường hợp người bệnh bị đột quỵ não. BỆNH NHỒI MÁU NÃO LÀ GÌ? Nhồi máu não là một dạng của tai biến mạch máu não, xảy ra khi một vùng não không được cung cấp đầy đủ máu, thông thường là do hẹp hay tắc một động mạch não hoặc do hạ huyết áp. Phần não bị ngừng cung cấp máu này được gọi là thiếu máu não. Nếu sự cung cấp máu đến não không được khắc phục và kéo dài thì phần não đó sẽ bị tổn thương và hoại tử do thiếu oxy và glucose. Vùng não bị hoại tử này được gọi là nhồi máu não. NGUYÊN NHÂN GÂY NHỒI MÁU NÃO Nhồi máu não do nhiều nguyên nhân gây ra: Bên cạnh đó, có một số yếu tố thúc đẩy bệnh nhồi máu não dễ xảy ra, bao gồm: TRIỆU CHỨNG NHỒI MÁU NÃO Tùy thuộc vào mức độ tổn thương của não cũng như vị trí của vùng não bị tổn thương mà bệnh nhân nhồi máu não gặp một số triệu chứng như sau: Để chẩn đoán bệnh nhồi máu não bác sĩ cần dựa vào triệu chứng lâm sàng (đã nêu trên) và hình ảnh chụp cắt lớp CHẨN ĐOÁN NHỒI MÁU NÃO Để chẩn đoán bệnh nhồi máu não bác sĩ cần dựa vào triệu chứng lâm sàng (đã nêu trên) và hình ảnh chụp cắt lớp: Hình ảnh chụp cắt lớp não: Trong giai đoạn tối cấp 3-6 giờ của nhồi máu não, các thay đổi trên hình ảnh chụp cắt lớp não thường rất kín đáo, chủ yếu là do phù não ở vùng thiếu máu não gây ra. Các dấu hiệu sớm của bệnh trên chụp cắt lớp vi tính não bao gồm mất ranh giới chất trắng chất xám, mờ rãnh cuộn não, hẹp khe Sylvius, mất dải băng thuỳ đảo, hẹp não thất và bể đáy, tăng tỷ trọng mạch máu trong khu vực đa giác Willis do cục máu đông, đặc biệt là động mạch não giữa. Trong giai đoạn sau khi ổ nhồi máu não đã hình thành thì hình ảnh chụp cắt lớp não là ổ giảm tỷ trọng ở vùng vỏ não, vùng dưới vỏ não hoặc ở vùng chất trắng hay chất xám trong sâu theo vùng chi phối tưới máu của động mạch. ĐIỀU TRỊ NHỒI MÁU NÃO Khi mắc bệnh nhồi máu não, các bệnh nhân sẽ được điều trị theo cách thức sau: PHÒNG BỆNH NHỒI MÁU NÃO Để phòng bệnh nhồi máu não tái phát người bệnh cần:
thucuc
498
Vùng hạ vị là gì? Vì sao bị đau bụng vùng hạ vị? Đau hạ vị tức là đau ở vùng bụng phía dưới rốn. Đau bụng vùng hạ vị là một trong những triệu chứng của nhiều bệnh liên quan đến hệ sinh duc, hệ tiêu hóa,.... 1. Vùng hạ vị là gì? Hạ vị là vùng thấp nhất của bụng dưới rốn hoặc vùng chậu - Những cơn đau xảy ra ở vùng này được gọi là đau hạ vị.Ở nữ giới, các nguyên nhân gây đau hạ vị có thể là do hệ sinh dục, hệ tiết niệu, hệ tiêu hóa,...Ở nam giới, đau bụng vùng hạ vị có thể bắt nguồn từ những bệnh lý như: viêm đại tràng, thoát vị bẹn, đau vùng chậu,...Mỗi nguyên nhân lại biểu hiện bằng những cơn đau khác nhau, nó có thể đau âm ỉ hoặc đau nhói, thậm chí là đau ngắt quãng với mức độ từ nhẹ đến nặng.Đôi khi, đau hạ vị còn có thể lan tới vùng thắt lưng, vùng mông hay vùng đùi. Đặc biệt, cơn đau có thể được cảm nhận rõ hơn vào lúc bạn đi tiểu hoặc lúc quan hệ tình dục. 2. Nguyên nhân gây ra đau bụng vùng hạ vị Nguyên nhân gây đau hạ vị được chia làm hai loại chính là đau hạ vị cấp tính và đau hạ vị mạn tính.2.1 Nguyên nhân gây đau hạ vị cấp tính. Các nguyên nhân gây đau vùng hạ vị cấp tính bao gồm:Vỡ hoặc bị xoắn nang ở một nơi chứa nhiều dịch như buồng trứng dẫn đến gây đau vùng hạ vị.Viêm nhiễm phần phụ do bị nhiễm trùng ở các bộ phận như tử cung, buồng trứng..., mà thủ phạm là các loại vi khuẩn như chlamydia hoặc giang mai. Tình trạng viêm sưng ở ruột thừa cũng gây đau ở vùng hố chậu phải, đôi khi làn đến vùng hạ vị. Tình trạng viêm sưng ở ruột thừa cũng gây đau ở vùng hố chậu phải, đôi khi làn đến vùng hạ vị Tình trạng sưng viêm của lá phúc mạc bên trong ổ bụng cũng là nguyên nhân gây đau bụng cấp tính và thường nặng dần lên theo thời gian.Việc thay đổi chế độ ăn dẫn đến táo bón, co thắt ruột.Đau bụng vùng hạ vị còn xảy ra ở những người có tình trạng táo bón hoặc co thắt ruột do thay đổi chế độ ăn uống, sử dụng thuốc.Ngoài ra đau vùng hạ vị còn gặp trong một số bệnh lý như:Hội chứng ruột kích thích hoặc tắc ruột trong những bệnh lý hiếm gặp.Nhiễm trùng đường tiểu.Thai ngoài tử cung vỡ.Ung thư buồng trứng. Sảy thai.Áp xe vùng hạ vị.Lạc nội mạc tử cung2.2 Nguyên nhân gây đau hạ vị mạn tính. Các nguyên nhân gây đau hạ vị mạn tính bao gồm:Viêm phần phụ mãn tính.Nang buồng trứng tái phát.Nhiễm trùng đường tiểu tái phát.Đau thắt lưng.Sa tử cung.U xơ tử cung. Lạc nội mạc trong cơ tử cung.Viêm bàng quang kẽ.Hội chứng ruột kích thích.Thoát vị bẹn. Chèn ép thần kinh vùng hạ vị. 3. Các cách xử lý khi bị đau hạ vị Khi bị đau hạ vị có thể áp dụng những cách dưới đây để làm giảm bớt cơn đau:Để làm giảm cơn đau bạn có thể chườm ấm hoặc tắm nước ấm để giúp dòng máu được lưu thông đều.Khi cơ đau lan đến lưng, tốt nhất là hãy nằm nghỉ và nâng cao chân bằng cách chèn chăn dưới đầu gối, khép đầu gối sao cho sát ngực lúc nằm nghiêng.Bạn cũng có thể dùng các biện pháp giúp thư giãn tinh thần như thiền, luyện tập yoga, cũng như là các bài tập tăng cường giãn cơ.Bên cạnh đó cũng nên tập thể dục thường xuyên để giúp dòng máu được lưu thông qua đó giúp giảm đau một cách hiệu quả. 4. Lúc nào nên đi khám bác sĩ? Khám bác sĩ để điều trị kịp thời Ở bất kỳ vị trí đau nào trên vùng hạ vị đều báo hiệu một bệnh lý nguy hiểm do đó khi gặp các cơn đau hạ vị, cách tốt nhất là đi khám bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.Nếu cơn đau hạ vị xuất hiện đột ngột, không nên tự chẩn đoán, tự điều trị sẽ rất nguy hiểm cho bản thân cũng như là người nhà.Với kinh nghiệm 14 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nội soi – Nội tiêu hóa, Bác sĩ Đồng Xuân Hà thực hiện thành thạo các kỹ thuật nội soi tiêu hóa chẩn đoán, can thiệp cấp cứu và can thiệp điều trị. Đau ruột thừa ở bên nào?
vinmec
784
Điểm mặt những thói quen ăn uống dễ gây sỏi thận Những thói quen ăn uống dễ gây sỏi thận Những thói quen ăn uống đơn giản đôi khi chính là yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc sỏi thận: Uống ít nước Uống ít nước sẽ làm bài tiết nước tiểu ít và không cung cấp đủ lượng dung dịch hòa tan các chất cặn bã hữu cơ và vô cơ đường tiết niệu, từ đó tạo điều kiện để các chất này lắng đọng, tích tụ thành sỏi thận. Thói quen ăn mặn và ăn nhiều thịt Thực phẩm chứa nhiều muối và chất đạm sẽ làm giảm độ pH nước tiểu, kích thích bài tiết canxi và cystine, gây sỏi. Ngoài ra, ăn nhiều muối và đạm cũng làm giảm bài tiết chất citrat (chất giúp ngăn chặn sự tạo thành sỏi). Theo các chuyên gia thì việc hấp thụ lượng muối quá lớn sẽ khiến thận phải gia tăng công suất làm việc, dẫn tới các vấn đề về thận như sỏi thận, thận nhiễm mỡ… Ăn mặn làm giảm khả năng giữ nước, gây suy yếu các mạch máu trong thận, ăn muối quá nhiều trong thời gian dài thậm chí còn có thể gây suy thận. Ăn quá nhiều thực phẩm giàu canxi Canxi là khoáng chất cần thiết cho cơ thể, đặc biệt là hệ xương. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là bổ sung càng nhiều càng tốt. Việc ăn quá nhiều thực phẩm giàu canxi có thể tăng nguy cơ hình thành sỏi thận do sự tích tụ canxi dư thừa trong thận. Ăn quá nhiều dầu mỡ Những thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ không chỉ đe dọa sức khỏe tim mạch mà nó còn có thể dẫn đến việc hình thành sỏi thận do thực phẩm nhiều dầu mỡ sẽ làm tăng hàm lượng cholesterol trong dịch mật và tạo điều kiện thuận lợi để sỏi thận hình thành. Ăn ít rau xanh và trái cây Rau xanh và trái cây chứa nhiều chất xơ giúp tiêu hóa nhanh thức ăn, tránh ứ đọng các chất trong ruột. Việc ăn ít trái cây và rau xanh sẽ dẫn đến sự tái hấp thu chất oxalat từ ruột và tạo nên sỏi thận – tiết niệu Sử dụng thuốc không đúng cách Việc tự ý bổ sung các loại vitamin, khoáng chất, thực phẩm chức năng như canxi, vitamin C… mà không tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc uống thuốc sai liều lượng, không đúng chỉ dẫn khiến cơ thể không hấp thu được thành phần của thuốc, tạo điều kiện để các chất này lắng cặn ở thận và tích tụ tạo thành sỏi. …  Điều chỉnh thói quen ăn uống để phòng ngừa sỏi thận Để phòng ngừa sỏi thận bạn cần thay đổi thói quen ăn uống của mình: – Uống đủ nước (2 -2,5 lít nước/ngày) – Ăn uống điều độ các loại thực phẩm: thịt, cá, rau xanh…, bổ sung canxi vừa đủ đối với nhu cầu của cơ thể, để đảm bảo hệ xương phát triển khỏe mạnh mà không gây hại cho sức khỏe của thận. – Hạn chế sử dụng chất kích thích như rượu, bia, café… Thay đổi chế độ ăn uống không thôi là chưa đủ, để phòng ngừa sỏi thận hiệu quả bạn cần duy trì chế độ sinh hoạt hoạt hợp lý, tập thể dục hàng ngày, nghỉ ngơi hợp lý. Đặc biệt đi khám sức khỏe định kỳ (6 tháng/lần) để phòng bệnh và kịp thời phát hiện bệnh trong giai đoạn khởi phát. Tham vấn bác sĩ về chế độ ăn uống phòng ngừa sỏi thận  
thucuc
600
Giải đáp thắc mắc: Cắt amidan bao lâu thì nói được? Người bệnh sau khi phẫu thuật cắt amidan thường được khuyên nên hạn chế nói chuyện sau phẫu thuật để vết thương mau lành. Tuy nhiên, tình trạng này cũng gây ra không ít khó khăn trong giao tiếp hàng ngày. Do đó, nhiều người khi tiến hành phẫu thuật thường thắc mắc: Không biết cắt amidan bao lâu thì nói được? 1. Chỉ định thực hiện phẫu thuật cắt amidan Amidan là một phần quan trọng của hệ thống miễn dịch trong cơ thể. Do đó, việc điều trị luôn ưu tiên mục tiêu bảo toàn amidan. Chỉ khi tình trạng viêm nhiễm lặp lại nhiều, amidan được nhận định không còn mang lại lợi ích cho cơ thể thì việc cắt bỏ mới được cân nhắc. Việc chỉ định cắt amidan sẽ được áp dụng cho những trường hợp sau: – Viêm amidan tái lại nhiều lần, khoảng 5-6 lần/năm. Tình trạng này có thể gây nên những biến chứng viêm tai giữa, viêm xoang hoặc các biến chứng nặng hơn như suy tim, viêm khớp, viêm cầu thận. – Amidan có kích thước quá to, gây cản trở ăn uống hoặc ảnh hưởng tới chất lượng sống, gây ngủ ngáy, ngưng thở trong giấc ngủ. – Amidan có nhiều ngóc ngách chứa chất tiết gây hôi miệng – Nghi ngờ có dấu hiệu bệnh ác tính tại khu vực amidan. Việc cắt amidan phải thực hiện theo chỉ định của bác sĩ 2. Cắt amidan bao lâu thì nói được và những câu hỏi về phẫu thuật amidan Vị trí của amidan nằm ngay tại cửa họng nên việc phẫu thuật tại khu vực này ít nhiều sẽ gây ra ảnh hưởng tới quá trình ăn uống, nói chuyện giao tiếp. 2.1. Trả lời câu hỏi: cắt amidan bao lâu thì nói được? Rất nhiều người cho rằng sau khi phẫu thuật cắt amidan thì phải kiêng nói vì dễ gây ảnh hưởng đến giọng nói sau này. Tuy nhiên các chuyên gia y khoa khẳng định điều này không cần thiết, vì về bản chất cắt bỏ amidan chỉ là cuộc tiểu phẫu. Bệnh nhân chỉ cần đảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu của bác sĩ, vết mổ sẽ lành lại nhanh hơn và không để lại triệu chứng về sau. Ngày đầu tiên sau khi cắt amidan, bệnh nhân được yêu cầu hạn chế nói chuyện để theo dõi tình hình sau khi mổ. Với một số phương pháp tiên tiến, bệnh nhân có thể nói chuyện bình thường sau 4h nhưng vẫn cần hạn chế. Trong những ngày tiếp theo, bệnh nhân có thể nói chuyện với âm lượng nhỏ hoặc vừa phải. Bạn sẽ được yêu cầu hạn chế nói to, ca hát, cố gắng không khạc nhổ sau phẫu thuật vì có thể gây bung chỉ vết mổ.  2.2. Cắt amidan bao lâu thì nói được, có ảnh hưởng tới giọng nói không? Về cơ bản, amidan nằm ngay cửa vòm họng trong khi các dây thanh quản nằm sâu ở phía dưới. Do đó, việc phẫu thuật cắt amidan sẽ không tác động đến dây thanh quản để có thể gây ảnh hưởng tới giọng nói.  Trường hợp ca phẫu thuật gây ảnh hưởng tới giọng nói có thể do việc đặt ống nội khí quản để gây mê được thực hiện không khéo léo. Khi đó, ống nội khí quản có cọ xát với dây thanh quản gây phù nề thanh quản. Do đó, sau ca mổ, bệnh nhân có thể bị khàn tiếng hoặc mất tiếng từ vài giờ đến tối đa 1 – 2 ngày. Với sự hỗ trợ của thuốc chống phù nề thì biến chứng này sẽ dễ dàng được giải quyết. Một khả năng khác có thể dẫn tới việc thay đổi giọng nói sau phẫu thuật amidan là do thay đổi độ rộng của vòm họng. Khi đó, quá trình cộng hưởng âm thanh từ thanh quản qua cổ họng bị thay đổi khiến giọng nói thay đổi theo. Cụ thể là cao độ của giọng nói của người bệnh có thể giảm từ nửa đến một cung độ. Sự thay đổi này thường là rất nhỏ, rất khó nhận ra.  Việc phẫu thuật amidan gần như không ảnh hưởng tới giọng nói của người bệnh 2.3. Cắt amidan bao lâu thì ăn được? Ngoài thắc mắc liên quan tới giọng nói, nhiều người bệnh còn phân vân về việc cắt amidan sau bao lâu có thể ăn uống được bình thường. Thực tế, việc kiêng khem sau phẫu thuật cắt amidan không quá khắt khe. Bệnh nhân nên dùng thức ăn mềm, dạng lỏng, đồ nguội để tránh vết khâu bị bung chỉ. Tuyệt đối không dùng thức ăn chua cay, đồ ăn cứng, nóng và thức uống có gas. 10-14 ngày sau khi cắt amidan, vết thương sẽ lành và người bệnh có thể bắt đầu ăn uống bình thường trở lại. Tuy nhiên, thời gian lành thương sẽ không giống nhau ở mỗi người. Điều này phụ thuộc vào các yếu tố: – Cơ địa bệnh nhân có lành tính hay không. – Cách chăm sóc vết thương có đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật hay không. – Chế độ ăn uống sau khi cắt amidan. – Phương pháp phẫu thuật. Dưới đây sẽ là thực đơn thường được khuyên áp dụng cho các bệnh nhân sau phẫu thuật cắt bỏ amidan: – Ngày 1: Uống sữa lạnh – Ngày 2 – 7: Ăn cháo thịt vụn, mì, miến, bún… – Ngày 8 – 12: Ăn cơm nhão, thịt băm, rau chín nhừ….. – Sau 12 ngày: Có thể ăn uống bình thường trở lại. Các thực phẩm mềm, đồ nguội nên được ưu tiên sau khi thực hiện phẫu thuật 3. Những lưu ý sau phẫu thuật cắt amidan Là một phẫu thuật đơn giản như cắt amidan cũng có những biến chứng nhất định. Bạn cần phải tới gặp bác sĩ ngay nếu gặp phải những biến chứng sau: – Chảy máu: Sau khi mổ, bệnh nhân có thể thấy đốm máu nhỏ màu đỏ sẫm trong dịch mũi hoặc trong nước bọt. Đây là hiện tượng bình thường nhưng nếu người bệnh ho hoặc khạc ra máu đỏ tươi hoặc máu đông thì cần điều trị kịp thời. – Vấn đề hô hấp: Ngáy hoặc thở ra tiếng là hiện tượng thường gặp trong vài tuần đầu của quá trình hồi phục. Tuy nhiên, nếu bạn bị khó thở thì cần đến bệnh viện để kiểm tra lại tình trạng sau phẫu thuật.
thucuc
1,117
Phát hiện và điều trị bệnh lùn tuyến yên ở trẻ nhỏ Tuyến yên được đánh giá là một bộ phận có vai trò đặc biệt quan trọng với tăng trưởng và phát triển ở trẻ nhỏ. Bởi cơ quan này đảm nhiệm chức năng sản xuất ra những hormone giúp tăng trưởng chiều cao. Tuy nhiên, khi các hormone này không đủ có thể gây ra bệnh lùn tuyến yên khiến trẻ bị phát triển chậm và lùn hơn so với bạn bè cùng độ tuổi. 1. Trẻ thế nào là thiếu hormone tăng trưởng Trẻ sơ sinh, theo nghiên cứu sẽ có chiều dài dao động khoảng sấp sỉ 50-55cm. Trong năm đầu của sự phát triển trẻ sẽ tăng trung bình khoảng 23-25cm. Trong hai năm tiếp theo sẽ tăng tiếp khoảng 10cm/năm. Bắt đầu từ 3 tuổi, mỗi năm trẻ sẽ tăng thêm khoảng 3cm. Những trẻ có tình trạng thấp, lùn hơn so với mức độ phát triển bình thường sẽ làm chúng tự ti và mặc cảm hơn so với bạn bè. Đôi khi tình trạng này cũng gây nhiều cản trở cho tương lai sau này. Trẻ bị thấp lùn hơn so với độ tuổi có thể xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Tuy nhiên, trong đó nguyên nhân thường gặp nhất được nhắc tới là thiếu hụt hormone tăng trưởng (bệnh lùn tuyến yên). Chiều cao không bằng bạn bè cùng tuổi khiến trẻ có tâm lý tự ti 2. Nguyên nhân khiến trẻ bị lùn tuyến yên Bệnh lùn tuyến yên xuất hiện khi cơ thể không có đủ hormone tăng trưởng. Điều này sẽ gây ảnh hưởng tới đa phần các mô bào trong cơ thể. Chức năng chính của hormone này là giúp chuyển hóa giảm mỡ, gia tăng về cơ và thúc đẩy sự phát triển chiều cao ở trẻ. Bệnh lý này còn có khả năng làm trẻ dễ bị gãy xương, chậm phát triển về mặt thể chất. Đặc biệt nó còn có nguy cơ cao khiến trẻ dễ mắc những bệnh lý về tim mạch. Một số nguyên do chính dẫn đến tình trạng thiếu hụt hormone tăng trưởng có thể nhắc tới như: – Do di chứng bẩm sinh: giảm sản hoặc bất sản tuyến yên, tình trạng bất thường ở não trước. – Có sự xuất hiện của các khối u tuyến yên, u vùng dưới đồi. – Bị chấn thương sọ não, hay các phẫu thuật khi có các chấn thương ở đầu. – Suy tuyến giáp trạng. – Đang trong quá trình điều trị ung thư bằng phương pháp chiếu xạ qua hốc mắt, mũi họng hoặc đang bị bạch cầu cấp. 3. Dấu hiệu và phát hiện bệnh lý Khi đã hiểu được về các nguyên nhân, bạn cũng cần nắm bắt thêm cả các thông tin về dấu hiệu và phương pháp trong chuẩn đoán bệnh được áp dụng phổ biến hiện nay. 3.1. Dấu hiệu lâm sàng để nhận biết bệnh lùn tuyến yên Đối với trẻ mắc phải tình trạng này, sẽ có những dấu hiệu sau: – Tổng quan cơ thể bên ngoài không có quá nhiều khác biệt hay mất cân đối, nhưng da có thể hơi vàng. – Các phần xương, đốt xương bị ngắn còn cơ bắp thì tăng trưởng kém. – Vùng dưới da thường có ít mỡ, mỡ tập trung nhiều hơn ở vùng ngực, bụng và đùi. – Kích thước những cơ quan nội tạng khá nhỏ (nhưng chức năng không bị rối loạn nhiều). 3.2. Chuẩn đoán và phát hiện bệnh lùn tuyến yên Nếu nghi ngờ trẻ bị thấp do thiếu hụt hormone tăng trưởng, bác sĩ có thể thực hiện một vài xét nghiệm giúp hỗ trợ chuẩn đoán như: – Chụp X-Quang vùng cánh tay: để xác định độ phát triển của xương nhất là phần sụn tiếp hợp. Khi hết phát triển, các mô này ở cuối xương cánh tay và cẳng chân sẽ hợp nhất. – Xét nghiệm máu: để tính toán lượng hormone tăng trưởng và một số loại hormone khác. – Xét nghiệm các chức năng của: thận và tuyến giáp. Cách này để kiểm tra được cơ thể đang sử dụng và sản xuất hormone có hiệu quả hay không. – Chụp CT: chỉ định trực tiếp khi nghi ngờ trẻ bị u tuyến giáp. Đưa trẻ đi khám sớm nếu phát hiện bất cứ sự bất thường nào về chiều cao 4. Thời gian tốt nhất để điều trị bệnh là khi nào? Theo các khuyến nghị từ chuyên gia, việc điều trị cho trẻ càng sớm với tình trạng này thì càng sớm càn mang lại nhiều hiệu quả tốt. Vì các hormone tăng trưởng khi được kích thích sớm sẽ rất có lợi đối với sự phát triển của trẻ sau này. Qua các nghiên cứu, có 3 giai đoạn vàng để trẻ có thể phát triển tốt là: – Giai đoạn từ sơ sinh đến khoảng 3 tuổi (trung bình tăng 8-10cm/năm). – Giai đoạn 3-10 tuổi (bé gái), 3-13 tuổi (bé trai) trung bình sẽ tăng 6-7cm/năm. – Giai đoạn dậy thì: trẻ có thể tăng mạnh từ 8-12cm/năm. Nếu trẻ bị mắc phải chứng lùn tuyến yên do thiếu hụt hormone tăng trưởng sẽ khiến chiều cao bị chậm phát triển hoặc là dừng hẳn. Vì vậy, tốt nhất nên thực hiện điều trị sớm cho trẻ ở khoảng 3-7 tuổi và duy trì cho tới khi dậy thì. Bắt đầu từ khi 21 tuổi đa phần chiều cao đã bước vào giai đoạn ổn định. Do khi này sụn xương đã bắt đầu khép lại. Trong trường hợp có tiêm thêm các hormone tăng trưởng hay sử dụng các biện pháp kích thích tuyến yên sản sinh hormone thì cũng không giúp chiều cao của trẻ được cải thiện nhiều nữa. 5. Biện pháp giúp cải thiện tình trạng lùn tuyến yên Việc phối hợp những phương pháp dưới đây trong quá trình điều trị và của thiện bệnh sẽ giúp đạt được hiệu quả tốt hơn: – Kích thích cho các tuyến sinh dục được phát triển. – Cung cấp đầy đủ hàm lượng dinh dưỡng cho quá trình phát triển của trẻ. Tăng cường các loại thực phẩm: thịt, cá, trứng, sữa, rau củ và sinh tố,… trong chế độ ăn uống hàng ngày của trẻ. – Khi phát hiện có sự sụt giảm hormone tuyến yên thì nên sử dụng phương pháp tiêm hormone kích thích tăng trưởng. Cần đảm bảo một chế độ dinh dưỡng đầy đủ và khoa học cho trẻ Quá trình tăng trưởng về chiều cao và cân nặng ở trẻ cần được cha mẹ quan tâm, chú ý. Vì có thể sẽ gây nhiều ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển sau này của trẻ. Khi phát hiện bất cứ điều bất thường ở con, phụ huynh nên đưa trẻ đi thăm khám sớm để có phương hướng cải thiện hợp lý từ khi còn nhỏ.
thucuc
1,182
Chẩn đoán sớm chứng teo niêm mạc dạ dày Teo niêm mạc dạ dày nếu không được điều trị sớm thì có thể dẫn tới ung thư dạ dày trên các mảng teo. Do đó việc chẩn đoán sớm chứng teo niêm mạc dạ dày rất quan trọng, giúp cho bệnh nhân giảm được chất lượng cuộc sống không tốt và ngăn ngừa được bệnh ung thư dạ dày. 1. Teo niêm mạc dạ dày Teo niêm mạc dạ dày là tình trạng các tế bào niêm mạc dạ dày bị phá hủy sau một vài năm bị viêm dạ dày. Viêm teo niêm mạc dạ dày thường gây ra bởi vi khuẩn H.pylori. Chúng gây phá vỡ lớp chất nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi sự bào mòn của acid. Nếu không được điều trị, nhiễm trùng này sẽ phá hủy các tế bào niêm mạc dạ dày.Trong một vài trường hợp, do một lỗi nào đó đã làm cho hệ thống miễn dịch tấn công các tế bào lành ở niêm mạc dạ dày, gây ra bệnh teo niêm mạc dạ dày. Teo niêm mạc dạ dày nếu không được phát hiện và điều trị sớm sẽ dẫn tới ung thư dạ dày. Teo niêm mạc dạ dày là tình trạng các tế bào niêm mạc dạ dày bị phá hủy sau một vài năm bị viêm dạ dày 2. Chẩn đoán teo niêm mạc dạ dày Việc chẩn đoán sớm teo niêm mạc dạ dày có thể giúp cho bệnh nhân ngăn ngừa được nguy cơ ung thư dạ dày. Viêm teo niêm mạc dạ dày có thể được chẩn đoán thông qua thăm khám lâm sàng và đi kèm một vài xét nghiệm. Bác sĩ có thể khám vùng bụng để xác định vị trí đau của bệnh nhân hoặc tìm các dấu hiệu của thiếu vitamin B12 ví dụ như da xanh và mạch nhanh.Một số xét nghiệm để tìm các dấu hiệu:Nồng độ pepsinogen giảm do protein được sản xuất bởi các tế bào của dạ dày. Nồng độ gastrin cao, gastrin là hormone kích thích sự bài tiết acid của dạ dày. Nồng độ B12 thấp đối với những người bị viêm teo niêm mạc dạ dày tự miễn. Sự xuất hiện của các kháng thể tấn công các tế bào và yếu tố nội của dạ dày ở những người bị viêm teo dạ dày tự miễn.Hiện nay, có phương pháp nội soi giúp chẩn đoán được chính xác teo niêm mạc dạ dày, nội soi có tên là Kimura. Phương pháp nội soi này có các thiết bị nội soi có chức năng phân giải bề mặt dạ dày và nhuộm màu kỹ thuật số, giúp bác sĩ có thể phát hiện được teo niêm mạc dạ dày ở giai đoạn rất sớm mang lại hiệu quả cao trong điều trị.Việc chẩn đoán chính xác và có phương pháp điều trị thích hợp sớm sẽ giúp cho bệnh nhân không bị giảm chất lượng cuộc sống, hơn thế nữa có thể ngăn ngừa và phát hiện ung thư giai đoạn sớm trên các vùng teo niêm mạc dạ dày. Teo niêm mạc dạ dày thường dễ bị chẩn đoán nhầm do các triệu chứng không điển hình Teo niêm mạc dạ dày thường dễ bị chẩn đoán nhầm do các triệu chứng không điển hình. Đối với những bệnh nhân bị viêm loét dạ dày cần điều trị triệt để, tránh tái phát, giúp ngăn ngừa nguy cơ xuất hiện ung thư dạ dày.
vinmec
587
Nên làm gì khi chỉ số đường huyết cao hơn bình thường? Tiền tiểu đường là khi nồng độ đường trong máu cao hơn ngưỡng bình thường nhưng chưa đủ tiêu chuẩn để thành bệnh tiểu đường. Tiền tiểu đường được chẩn đoán khi nồng độ đường trong máu nằm trong khoảng 5,6-6,9 mmol/L hoặc nồng độ Hb. A1c nằm trong khoảng 5,7-6,4%, hoặc khi người bệnh thực hiện xét nghiệm tiền tiểu đường là nghiệm pháp dung nạp glucose thì chỉ số đường máu 2h sau khi thực hiện nghiệm pháp trong khoảng 7,8 - 11mmol/L. Tiền tiểu đường có chữa khỏi không? Thực tế, tiền tiểu đường nếu phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì có thể ngăn ngừa được tình trạng xuất hiện bệnh đái tháo đường trong tương lai. Trong 1 số nghiên cứu cho thấy, khi tiền tiểu đường được phát hiện sớm và điều trị thì sẽ có khoảng 50% bệnh nhân tiền tiểu đường không tiến triển thành bệnh tiểu đường.Khi phát hiện sớm tiền tiểu đường thì việc điều trị rất đơn giản, chỉ cần bệnh nhân thực hiện chế độ ăn và thay đổi lối sống lành mạnh. Nên xét nghiệm tiền tiểu đường khi:Bị thừa cân, béo phì;Ít vận động thể lực;Trên 45 tuổi;Gia đình có tiền sử bị tiểu đường týp 2;Phụ nữ đã từng bị tiểu đường thai kỳ;Có hội chứng buồng trứng đa nang.Người bị tiền tiểu đường cần kiểm soát cân nặng, vì thế nên áp dụng chế độ ăn uống khoa học, tăng cường chất xơ, hạn chế đồ ngọt, các chất béo. Những lưu ý trong chế độ ăn của người tiền tiểu đường bao gồm:Ăn nhiều chất xơ: Rau củ quả, trái cây;Nên ăn cá 2 lần/tuần;Ăn thịt nạc với lượng ăn vừa phải, đủ để cung cấp lượng protein cần thiết cho cơ thể. Có thể thay thế protein từ thịt bằng protein từ thực vật sẽ tốt hơn.;Hạn chế đồ chiên rán, đồ ăn có nhiều dầu mỡ;Không ăn các loại thức ăn nhanh, chứa nhiều chất béo;Ăn nhiều salad hoặc các loại hạt cơ vỏ cứng;Tránh các thức ăn chứa carbohydrate tinh chế;Uống nhiều nước lọc hoặc nước dừa;Hạn chế uống nước trái cây, ăn các loại trái cây ngọt như: Xoài, sầu riêng...Hạn chế bia rượu, cà phê, nước ngọt.Tóm lại, tiền tiểu đường là căn bệnh thường gặp trong cuộc sống hiện đại, do lượng glucose trong máu vượt ngưỡng quy định. Xét nghiệm tiền tiểu đường là cách hiệu quả nhất để phát hiện bệnh. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
443
Cấu tạo và vai trò của tiểu não trong hệ thần kinh trung ương Tiểu não là một phần quan trọng của não bộ giúp điều khiển các trạng thái vận động của cơ thể như đi lại, chạy nhảy, tập thể dục thể thao, lái xe,... Cấu tạo và vị trí của tiểu não Tiểu não là bộ phận nằm ở phía dưới của đại não, phía sau thân não và bên dưới thùy thái dương. Nếu nhìn từ bên ngoài thì tiểu não trông rất giống một bộ não thu nhỏ, chiếm khoảng 10% khối lượng của bộ não và nằm tách biệt với đại não nhưng phải đến hơn nửa số tế bào thần kinh của não hội tụ tại tiểu não. Bộ phận này được cấu tạo từ vỏ não với chất trắng bao phủ bên ngoài, não thất bên trong chứa nhiều chất lỏng gọi là dịch não tủy. Tương tự như đại não, tiểu não cũng được chia thành 2 bán cầu. Dựa trên cấu tạo, tiểu não gồm 3 phần chính như sau:Tiểu não cổ: bộ phận này có liên hệ mật thiết với hành não và tiền đình, có vai trò đảm bảo cho các vận động cơ, đầu, mắt và cổ, đồng thời duy trì khả năng thăng bằng của cơ thể;Thùy giun giữa: giúp hỗ trợ chuyển động phối hợp giữa thân và chân. Nếu thùy giun giữa gặp tổn thương thì người bệnh sẽ gặp vấn đề về dáng đi và tư thế;Tiểu não mới: điều khiển các vận động nhanh nhạy và tinh vi hơn ở bàn tay, cánh tay và chuyển động chi. Vị trí tiểu não Ngoài điều khiển chức năng vận động, tiểu não cũng tham gia vào quá trình lưu trữ trí nhớ, hình thành nhận thức và học tập.2. Tìm hiểu kỹ hơn về các chức năng của tiểu não Như đã đề cập ở trên, tiểu não giữ vai trò quan trọng trong điều hòa chuyển động các chi và trương lực cơ, duy trì sự thăng bằng cho cơ thể. Cụ thể các nhiệm vụ chính của tiểu não sẽ bao gồm:2.1. Điều khiển các chuyển động chủ động Phải cần có sự phối hợp nhịp nhàng của các nhóm cơ khác nhau thì cơ thể mới chuyển động được. Chẳng hạn như nếu bạn đang muốn chạy nhảy hay đi bộ, tập luyện thể thao thì cần huy động các nhóm cơ ở chân, tay và thân thể, thậm chí là chuyển động mắt, cổ và cả vùng đầu. Tiểu não sẽ là bộ phận đảm bảo rằng những chuyển động này được diễn ra một cách tự nhiên và các cơ có thể phối hợp ăn ý với nhau.2.2. Duy trì trạng thái thăng bằng Sở dĩ chúng ta có thể thăng bằng được khi di chuyển, vận động, thậm chí là đang trong trạng thái nghỉ ngơi đó là nhờ có bộ phận tiền đình phối hợp cùng sự điều khiển của tiểu não. Nếu một sự kiện nào đó làm ảnh hưởng tới chức năng này, ví dụ khi bạn uống rượu bia hay sử dụng chất kích thích thì các hóa chất có trong những sản phẩm này sẽ làm gián đoạn khả năng kiểm soát của tiểu não đối với các chi và các cơ. Vì vậy khi bị say rượu bạn khó có thể giữ tỉnh táo và không đi đứng bình thường được.2.3. Học tập vận động Khi chúng ta học cách chơi một bộ môn gì mới như đá bóng, chơi bóng rổ, chạy xe đạp thì đa phần chúng ta sẽ trải qua một quá trình gọi là thử và sai. Sau nhiều lần luyện tập ta sẽ rút ra được kinh nghiệm và tiến bộ hơn từng ngày. Quá trình này có sự hỗ trợ không hề nhỏ từ tiểu não. Tiểu não là cơ quan hỗ trợ chúng ta học tập vận động mỗi ngày3. Tiểu não có thể gặp phải những bệnh lý gì? Một số rối loạn có thể xảy ra ở tiểu não đó là: nhiễm độc, chảy máu não, nhiễm trùng, đột quỵ, sang chấn tâm lý, bất thường trong di truyền, ung thư. Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới các bệnh lý nêu trên. Khi tiểu não xuất hiện bất kỳ tổn thương nào thì khả năng cao bệnh nhân sẽ phải trải qua những triệu chứng dưới đây:Khó giữ thăng bằng cho cơ thể, suy giảm chức năng điều khiển và phối hợp vận động giữa các cơ;Gặp trở ngại về giao tiếp bằng ngôn ngữ: nói khó, nói nhỏ, nói chậm, nói lắp,... ;Khả năng phán đoán thông tin bị giảm sút;Chân tay run rẩy, khó khăn khi di chuyển, đi lại hay thực hiện các tư thế và động tác bình thường;Rung giật nhãn cầu;Đau đầu, xuất huyết não, nguy cơ đột quỵ cao.4. Các phương pháp giúp bảo vệ tiểu não Như bạn đã thấy thì tiểu não là một bộ phận quan trọng của hệ thần kinh trung ương. Tiểu não khỏe mạnh sẽ giúp chúng ta sinh hoạt, học tập, vui chơi và làm việc thuận lợi. Do đó để bảo vệ tiểu não trước các nguy cơ tổn thương từ môi trường bên ngoài, bạn nên:Áp dụng các cách bảo vệ đầu: đội mũ bảo hiểm hoặc đeo dây an toàn khi điều khiển phương tiện giao thông. Tránh đi đến những nơi không có rào chắn an toàn, nơi tầng cao, ban công nguy hiểm;Hạn chế uống bia rượu: các chất chứa trong rượu bia có khả năng gây tổn thương đến não, là yếu tố làm tăng huyết áp, tăng rủi ro đột quỵ. Không được uống rượu bia và tham gia giao thông vì sẽ dễ gặp tai nạn nguy hiểm cho bản thân và người xung quanh;Từ bỏ thuốc lá: hút thuốc lá được xem là thói quen độc hại khiến tỷ lệ đột quỵ tăng cao do chất nicotine trong thuốc lá góp phần làm tăng huyết áp và các biến chứng khác về thần kinh, tim mạch;Tập thể dục thường xuyên: đây cũng là hình thức có lợi cho hệ thần kinh, mạch máu, giảm thiểu nguy cơ huyết áp cao;Đối với trẻ em thì trẻ rất hay nô đùa, chạy nhảy và dễ bị té ngã, chấn thương nên các bậc phụ huynh cần lưu ý trông giữ trẻ cẩn thận, hướng dẫn trẻ những cách vui chơi an toàn để tránh những chấn thương nguy hiểm xảy ra. Tập thể dục thường xuyên là hình thức vận động có lợi cho tiểu não
medlatec
1,106
Bệnh phổi bẩm sinh thường gặp cần phải lưu ý Bệnh phổi bẩm sinh ở trẻ thường không được phát hiện sớm vì bệnh chỉ biểu hiện mạnh ở tuổi thiếu niên. Do đó, các bậc cha mẹ cần có hiểu biết về bệnh phổi bẩm sinh để phát hiện sớm bệnh và đưa trẻ đi điều trị kịp thời. Theo các bác sĩ, các bệnh phổi bẩm sinh hay gặp ở trẻ là: phổi biệt lập, nang phổi bẩm sinh, nang phế quản bẩm sinh, giảm sản phổi, giãn thùy phổi, dị dạng mạch máu phổi. Tùy vào từng thể bệnh phổi bẩm sinh mà có triệu chứng khác nhau Bệnh phổi biệt lập: Là tình trạng một vài mô phổi nằm tách biệt riêng khỏi phần còn lại của phổi, tổ chức này không thông nối với đường thở và cũng không có chức năng hô hấp. Các triệu chứng lâm sàng của bệnh thường không đặc hiệu như ho, ho ra máu, đau ngực. Nang phổi bẩm sinh: Tổn thương chính là trong nhu mô phổi có nhiều nang, bên trong những nang này chứa đầy dịch. Các nang này sẽ bị giãn rộng khi trẻ thực hiện các động tác thở đầu tiên. Khi các nang này bị giãn gây chèn ép mô phổi bình thường dẫn đến tăng gánh cho tim. Trẻ sơ sinh mắc chứng bệnh này sẽ bị suy hô hấp thời gian ngắn sau khi sinh. Đây là dấu hiệu mà cha mẹ nếu phát hiện được cần đưa trẻ đi khám để chẩn đoán điều trị bệnh sớm cho con. Nang phế quản bẩm sinh: Các nang này thường xuất hiện ở một thùy đơn độc và được lót bởi biểu mô trụ lông chuyển. Đặc biệt, các nang này rất dễ bị nhiễm khuẩn và viêm. Khi đó có thể gây chèn ép đường thở, bệnh nhân có triệu chứng khò khè, thở rít hoặc có những cơn tím tái. Giảm sản phổi: Là tình trạng thiếu nhu mô phổi, nguyên nhân là do rối loạn ở giai đoạn đầu của bào thai. Có điểm đáng chú ý là bệnh giảm sản phổi hay đi kèm với các bệnh tim bẩm sinh như: thông liên nhĩ, thông liên thất, còn lỗ bầu dục. Bệnh cũng hay đi kèm các bất thường dạ dày ruột như: không có hậu môn, dò khí quản – thực quản. Vì vậy, những trẻ có các biểu hiện bệnh tim và phổi nói trên cần được khám để chẩn đoán cả bệnh phổi bẩm sinh. Giãn thùy phổi bẩm sinh: Còn gọi là khí thũng thùy phổi bẩm sinh. Thông thường, những trẻ mắc bệnh này trong năm đầu tiên của cuộc đời sẽ có tình trạng suy hô hấp nặng nhưng khó phát hiện nguyên nhân. Nguyên nhân thường gặp của bệnh này là thiếu sụn phế quản bẩm sinh gây tắc nghẽn thùy phổi; Một số trường hợp do tình trạng đè ép phế quản từ bên ngoài gây bệnh. Bệnh nhi có biểu hiện tình trạng nguy cấp hô hấp với khó thở, thở nhanh, khò khè, ho, tím tái và các triệu chứng này nặng lên khi khóc, khi xúc động. Bệnh này cũng có đặc điểm là thường kèm theo với bệnh tim bẩm sinh. Giãn phế quản bẩm sinh: Bệnh này thường đi kèm với các bất thường bẩm sinh khác. Trong giãn phế quản bẩm sinh có tình trạng thiếu hoặc khiếm khuyết sụn ở phế quản gây ra tình trạng tăng thông khí, xẹp đường thở và giãn phế quản. Biểu hiện lâm sàng của giãn phế quản bẩm sinh là nhiễm khuẩn hô hấp tái phát. Dị dạng mạch máu phổi: Bệnh liên quan đến bất thường tuần hoàn động mạch và tĩnh mạch phổi. Tổn thương hay gặp là tình trạng giãn động mạch và tĩnh mạch đơn dạng túi. Nguyên nhân do dị sản biểu mô trung gian giữa tiểu động mạch tiền mao mạch và tiểu tĩnh mạch. Triệu chứng thường gặp là bệnh nhân có ho ra máu, chảy máu mũi, xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết tiết niệu. Tùy vào các thể bệnh phổi bẩm sinh ở trẻ mà có biện pháp xử trí phù hợp. Các bậc cha mẹ cần hiểu đúng về bệnh phổi, theo dõi thai kỳ đều đặn nhằm phát hiện sớm những bất thường ở thai nhi. Khi trẻ sinh ra cần được tiêm phòng đầy đủ và khám sức khỏe định kỳ nhằm phát hiện sớm những bất thường và bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể.
thucuc
767
Khám phụ khoa tổng quát - quy trình và những lưu ý cần biết Khám phụ khoa tổng quát là một trong những danh mục khám thường gặp trong kiểm tra sức khỏe định kỳ hay trong thăm khám, chẩn đoán bệnh lý. Vậy quy trình thực hiện gồm những bước nào, cần lưu ý những gì khi tiến hành? Mời bạn đọc tham khảo bài viết để có được câu trả lời nhé. 1. Khám phụ khoa tổng quát là dịch vụ gì? Đây là dịch vụ thăm khám, xem xét, kiểm tra, đánh giá dấu hiệu bất thường ở tất cả các cơ quan sinh dục cũng như sinh sản của người phụ nữ, chẳng hạn như: tại âm hộ, âm đạo, tầng sinh môn, buồng trứng, tử cung,... Điều này không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc giúp tầm soát, phát hiện dấu hiệu bệnh lý mà còn có thể đánh giá sức khỏe sinh sản của chị em, đặc biệt là những bệnh nguy hiểm như: u xơ tử cung, ung thư cổ tử cung, một số dị dạng có thể ảnh hưởng gây giảm khả năng sinh sản.2. Quy trình khám phụ khoa tổng quát bao gồm những bước nào? Thông thường, dịch vụ này được thực hiện với hai nội dung: khám và xét nghiệm, siêu âm. Trong đó:Khám- Tại bước xem xét, đánh giá, thu thập thông tin ban đầu của người bệnh, bạn có thể được bác sĩ khai thác các thông tin như:Thể lực: gồm chiều cao, cân nặng. Có thể được kiểm tra huyết áp, nhịp tim. Chu kỳ kinh nguyệt cũng như tiền sử bệnh lý, đặc biệt là những bệnh có liên quan tới sức khỏe sinh sản. Bạn cần cung cấp cho bác sĩ thông tin về việc từng quan hệ tình dục hoặc sinh nở hay chưa, biện pháp tránh thai đã và đang sử dụng. - Khám một số cơ quan sinh dục:Bằng mắt thường, bác sĩ có thể quan sát, thăm khám các cơ quan sinh dục bên ngoài, chẳng hạn: môi lớn, môi bé, mu, tầng sinh môn,... nhằm đánh giá chức năng, kiểm tra dấu hiệu bất thường nếu có tại đây. Khám âm đạo, cổ tử cung: với dụng cụ chuyên dụng là mỏ vịt. Bác sĩ sẽ từ từ đưa dụng cụ vào âm đạo người bệnh, âm đạo cũng được mở rộng và tạo điều kiện cho bác sĩ dễ dàng quan sát bên trong cổ tử cung, tử cung. Khám trực tràng tùy từng trường hợp. Xét nghiệm và siêu âmĐây là bước tiếp theo trong khám tổng quát phụ khoa, đặc biệt là trường hợp phát hiện dấu hiệu nghi ngờ của bệnh lý. Các siêu âm, xét nghiệm có thể được thực hiện gồm:Siêu âm ngả âm đạo: được thực hiện để xem xét phần sâu bên trong của cơ quan này mà khi thăm khám bằng mắt thường, không thể quan sát hết được. Việc siêu âm ngả âm đạo có thể mang tới hình ảnh của tử cung, buồng trứng và phát hiện bất thường nếu có. Siêu âm tuyến vú: nhằm mục đích phát hiện u hạch hoặc dấu hiệu của ung thư vú. Xét nghiệm soi dịch âm đạo: soi tươi dịch âm đạo, chlamydia,... Xét nghiệm sàng lọc sớm ung thư cổ tử cung (xét nghiệm PAP-Smear và xét nghiệm HPV). Xét nghiệm nội tiết tố: được thực hiện trong các trường hợp rối loạn kinh nguyệt. Bên cạnh đó, tùy từng trường hợp chị em còn có thể được thực hiện một số xét nghiệm liên quan như: máu, nước tiểu để việc xem xét được toàn diện hơn.3. Thời điểm nào thì cần khám phụ khoa tổng quát? Việc khám phụ khoa tổng quát được khuyến cáo thực hiện đối với tất cả chị em định kỳ từ 4 - 6 tháng/lần nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe, kịp thời phát hiện bất thường để việc khắc phục được hiệu quả. Đặc biệt, các thời điểm sau là rất cần thiết:Tiền hôn nhân Trước khi kết hôn, các chị em nên đi khám phụ khoa nhằm đánh giá đúng, hiểu rõ về tình hình sức khỏe sinh sản bản thân. Qua thăm khám, chị em có thể phát hiện các dấu hiệu bất thường có thể ảnh hưởng tới cơ quan sinh sản, khả năng làm mẹ. Đồng thời, cũng giúp chuẩn bị kỹ lưỡng về tài chính để chữa trị nếu không may rơi vào trường hợp hiếm muộn hoặc vô sinh. Trước khi mang thai Có thể nói, khi mẹ bị mắc các bệnh về phụ khoa, có thể gây ảnh hưởng cho sức khỏe của thai nhi. Bởi vậy, khám phụ khoa trước khi mang thai cũng là cách để mẹ có thể bảo vệ tốt hơn cho sức khỏe của con mình. Nếu phát hiện mắc bệnh, bạn có thể được chỉ định chữa dứt điểm trước khi có con. Khi vùng kín xuất hiện dấu hiệu không bình thường Các dấu hiệu sau được xem là cảnh báo sự tổn thương của vùng kín:Âm đạo ngứa rát. Khí hư: sự bất thường của khí hư có thể được biểu hiện qua màu sắc (ngả vàng, nâu hoặc lẫn mủ,... ) hoặc mùi hôi tanh. Điều này có thể kèm theo cảm giác vùng kín ngứa ngáy, khó chịu. Kinh nguyệt rối loạn: có thể là chậm kinh, rong kinh, mất kinh,... Đau ở vùng chậu, đau khi đại tiện và xuất hiện hiện tượng bí tiểu, tiểu són, dắt,... Khi từng mắc bệnh và bệnh có dấu hiệu tái phát Các bệnh phụ khoa, nhất là hiện tượng viêm nhiễm thường dễ tái phát. Vì thế, nếu đã từng mắc bệnh, bạn bắt buộc cần duy trì việc thăm khám định kỳ. Đồng thời, khi xuất hiện dấu hiệu bất thường, nghi là bệnh tái phát, cũng cần đi khám sớm để có phương pháp khắc phục hiệu quả nhất.4. Lưu ý dành cho bạn khi đi khám phụ khoa tổng quát
medlatec
1,012
Hiện tượng khó ngủ thường xảy ra với đối tượng nào? Hiện tượng khó ngủ, mất ngủ có thể gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe thể chất, tinh thần của người bệnh, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, ung thư, đột quỵ,… Vậy tình trạng này thường gặp ở những đối tượng và cải thiện bằng cách nào? 1. Những đối thường bị khó ngủ, mất ngủ Thực tế, tình trạng khó ngủ và không duy trì được giấc ngủ ngon có thể xảy ra ở bất cứ đối tượng nào, tuy nhiên, phổ biến hơn ở những đối tượng sau:  1.1 Người lớn tuổi Tình trạng khó ngủ thường gặp ở những người lớn tuổi, trên 60 – 65 tuổi. Nguyên nhân của tình trạng này thường liên quan đến lão hóa. Bên cạnh đó, việc sử dụng thuốc trong điều trị các bệnh lý mà người già hay mắc phải cũng gây ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ. 1.2 Mắc các bệnh lý Người già dễ mắc các bệnh lý như tiểu đường, viêm khớp, mất trí nhớ, Parkinson, trào ngược đường tiêu hóa,… Các cơn đau do các bệnh này gây ra có thể khiến người bệnh khó ngủ, trằn trọc cả đêm.  1.3 Phụ nữ dễ gặp hiện tượng khó ngủ Các thống kê cho thấy, phụ nữ là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh mất ngủ cao hơn so với nam giới. Nguyên nhân chủ yếu do các vấn đề như chu kỳ kinh nguyệt, thai kỳ, rối loạn nội tiết tố,… Khó di vào giấc ngủ, trằn trọc không ngủ được, ngủ không sâu là những biểu hiện của khó ngủ. 1.4 Người có vấn đề về tâm lý Người gặp nhiều áp lực trong cuộc sống, thường xuyên căng thẳng cũng có xu hướng dễ khó ngủ, mất ngủ hơn người bình thường. 1.5 Người làm ca đêm Những người phải thường xuyên làm ca đêm dễ gặp tình trạng khó ngủ do giờ giấc sinh hoạt bị đảo lộn. Nếu bạn đang đi du đi du lịch, du học ở một quốc gia khác trái múi giờ thì có thể sẽ cảm thấy khó ngủ.  1.6 Người có lối sống thiếu khoa học Những thói quen xấu như hút thuốc lá, uống rượu bia nhiều, ít vận động, ăn uống thiếu chất dinh dưỡng,… làm tăng nguy cơ mắc chứng mất ngủ, khó ngủ. 2. Hiện tượng khó ngủ gây ảnh hưởng như thế nào đến sinh hoạt và sức khỏe? Khó ngủ có thể chỉ là tình trạng xảy ra tạm thời nhưng cũng có thể gây ra những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe vào ngày hôm sau, kể cả về thể chất và tinh thần với các biểu hiện: – Thức dậy quá sớm, không cảm thấy được nghỉ ngơi khi thức dậy – Thiếu năng lượng, cảm thấy mệt mỏi vào ban ngày – Đau đầu, căng thẳng – Xuất hiện quầng thâm mắt – Khó tập trung trong suốt ngày Nếu như khó ngủ kéo dài, có thể gây những hệ lụy cho sức khỏe như: 2.1 Thay đổi tâm trạng, dễ cáu gắt Sau một đêm mất ngủ, nhiều người cảm thấy bực bội, dễ cáu gắt ngay cả với các tình huống hàng ngày, thậm chí không vì một lý do cụ thể nào. Người bệnh dễ bị kích động vì những chuyện nhỏ. Tình trạng này đặc biệt dễ xảy ra khi người không được ngủ đủ giấc theo nhu cầu hoặc khi có sự thay đổi trong hormone.  Khó ngủ, mất ngủ khiến tâm trạng thay đổi, người bệnh dễ nổi nóng, cáu gắt. 2.2 Hiện tượng khó ngủ, mất ngủ kéo dài gây hại cho da Sưng húp mắt, quầng thâm, nếp nhăn và da tái xám là những biểu hiện dễ gặp sau một vài đêm mất ngủ. Khi bạn không ngủ đủ giấc, cơ thể sẽ phải giải phóng nhiều hormone gây căng thẳng, phá vỡ collagen, vì thế da giảm độ mịn màng và đàn hồi. 2.3 Phát sinh chứng hay quên Não bộ có trách nhiệm duy trì và củng cố trí nhớ. Cụ thể, thông tin ghi nhận được chuyển vào vùng vỏ não, nhờ đó giúp lưu giữ ký ức lâu dài. Quá trình này diễn ra hiệu quả nhất khi chúng ta ngủ đủ giấc. Khi bạn mất ngủ, não bộ sẽ không thể truyền tải đầy đủ thông tin. Điều này khiến người bệnh mắc chứng hay quên. 2.4 Tăng nguy cơ trầm cảm Nghiên cứu của Mỹ cho thấy, những ngủ ít hơn 6 tiếng vào ban đêm thường dễ trầm cảm hoặc lo âu. Mất ngủ và trầm cảm có liên quan mật thiết đến nhau. Mất ngủ thường làm trầm trọng thêm bệnh trầm cảm, và ngược lại những người bị trầm cảm sẽ khó ngủ hơn bình thường. 2.5 Gây tăng cân Những người ngủ ít hơn 6 giờ/ngày có nguy cơ mắc bệnh béo phì cao hơn tới 30% so với những người ngủ từ 7-9 giờ. Điều này được lý giải như sau: Trong cơ thể có các loại hormone điều khiển việc ăn uống. Ghrelin là hormone kích thích cảm giác đói, trong khi leptin ngăn cản sự thèm ăn. Khi thiếu ngủ lượng leptin giảm và ghrelin tăng cao, khiến bạn ăn nhiều hơn. Mất ngủ khiến bạn lựa chọn những thực phẩm không lành mạnh, thèm ăn nhiều chất béo, thực phẩm giàu carbohydrate. Tất cả những yếu tố này sẽ khiến bạn tăng cân, thậm chí béo phì sau một thời gian. 2.6 Dễ gặp tai nạn  Tình trạng không tỉnh táo có thể khiến khả năng phản ứng khi lái xe của bạn giảm đi, làm tăng nguy cơ gây tai nạn.  2.7 Giảm năng suất công việc Chất lượng giấc ngủ kém khiến năng suất làm việc hay học tập của bạn bị suy giảm.  2.8 Hệ miễn dịch suy yếu Mất ngủ cũng có thể khiến hệ miễn dịch trở nên suy yếu, người bệnh dễ cảm lạnh và nhiều bệnh tật khác. 3. Các biện pháp cải thiện và điều trị hiện tượng khó ngủ Tùy vào nguyên nhân gây ra tình trạng khó ngủ mà sẽ có những phương pháp điều trị chứng khó ngủ khác nhau. Trong một số trường hợp nhẹ, các biện pháp điều trị tại nhà có thể giúp bạn dễ đi vào giấc ngủ hơn như: – Điều chỉnh lại nhiệt độ phòng ở mức thích hợp – Nghe nhạc nhẹ nhàng trước khi ngủ và tắm nước ấm – Điều chỉnh ánh sáng trong phòng, không để đèn ngủ quá sáng – Tránh uống cà phê và rượu, đặc biệt là trong vòng vài giờ trước khi ngủ – Tránh tham gia các hoạt động mạnh trước khi ngủ để tránh kích thích não bộ – Không ngủ nhiều vào ban ngày, buổi trưa cũng chỉ nên ngủ khoảng 30 phút – Tạo cho mình một thời gian biểu hợp lý để ngủ nghỉ đầy đủ Nếu nguyên nhân gây chứng khó ngủ, mất ngủ của bạn là do vấn đề sức khỏe hoặc một chứng rối loạn giấc ngủ khác gây ra, bạn sẽ cần điều trị các tác nhân này bằng các loại thuốc hoặc các phương pháp trị liệu phù hợp. Khi hiện tượng khó ngủ kéo dài, bạn cần thăm khám chuyên khoa Nội thần kinh để được chẩn đoán và điều trị phù hợp. Thăm khám chuyên khoa Nội thần kinh giúp tìm ra nguyên nhân gây khó ngủ và biện pháp điều trị. Trên đây là những thông tin về hiện tượng khó ngủ, mất ngủ. Nếu thuộc một trong các đối tượng có nguy cơ cao gặp phải hiện tượng này, hãy chú ý thay đổi lối sống và các yếu tố cân bằng để cải thiện, tránh để kéo dài gây những nguy hại đối với sức khỏe.
thucuc
1,339
Công dụng thuốc Parogic Thuốc Parogic là thuốc có tác dụng cầm tiêu chảy nhờ giảm nhu động ruột, được dùng trong các trường hợp tiêu chảy cấp hay mạn tính do viêm ruột, hội chứng ruột kích thích. Tuy nhiên, một số trường hợp dùng thuốc không đúng có thể làm giữ lại tác nhân gây bệnh. 1. Thuốc Parogic là thuốc gì? Thuốc Parogic có thành phần chính là Loperamid 2mg, bào chế dạng viên nang cứng.Loperamid có tác dụng làm chậm nhu động ruột thông qua tác động trực tiếp trên các đầu mút dây thần kinh, các hạch của thành ruột. Thuốc tác động bằng cách cản trở cơ chế liên quan tới cholinergic và noncholinergic làm giảm hoạt động của các cơ vòng và các cơ dọc ở thành ruột.Loperamid gây ra kéo dài thời gian lưu thông các chất qua ruột và do đó có tác dụng làm giảm thể tích phân, làm tăng độ nhớt và tỉ trọng khô của phân, tránh sự mất dịch và chất điện giải qua đường tiêu hóa. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Parogic Chỉ định: Thuốc Parogic được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Làm giảm tình trạng tiêu chảy cấp tính không đặc hiệu, tiêu chảy mạn tính do viêm đường ruột. Giảm khối lượng phân ở những người bệnh có thủ thuật mở thông hồi tràng.Điều trị các triệu chứng của bệnh tiêu chảy cấp tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên để tránh nguy cơ mất nước, mất điện giải.Chống chỉ định: Thuốc Parogic chống chỉ định trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với thành phần loperamid hay với thành phần tá dược;Bệnh nhân cần tránh dùng thuốc ức chế nhu động ruột;Bệnh nhân có tình trạng tổn thương chức năng gan;Bệnh tiêu chảy có liên quan tới bệnh lý viêm đại tràng giả mạc hoặc vi khuẩn sản xuất enterotoxin; Hội chứng lỵ; vì dùng thuốc gây giữ lại vi khuẩn gây bệnh và có thể làm tình trạng bệnh nặng hơn.Tiêu chảy cấp nhiễm trùng do các loại vi khuẩn có khả năng xâm nhập sâu vào trong niêm mạc ruột như nhiễm E.coli, Salmonella, Shigella.Chướng bụng; Phải ngừng ngay việc dùng thuốc Parogickhi xuất hiện tắc ruột, táo bón, căng trướng bụng.Trẻ em dưới 12 tuổi. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Parogic Cách dùng: Thuốc được dùng bằng đường uống, uống thuốc với nước có thể không ảnh hưởng bởi thức ăn.Liều dùng: Tiêu chảy cấp: Người lớn: khởi đầu dùng với liều 4mg, sau đó giảm xuống 2mg sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng, tối đa dùng 16mg/ngày; Trẻ em: Dùng thuốc ngày đầu tiên là từ 2mg ngày 3 lần, từ ngày thứ hai dùng 1mg/ 10kg sau mỗi lần đi ngoài phân lỏng, tổng liều/ ngày của ngày thứ 2 không được vượt quá liều của ngày đầu tiên. Tiêu chảy mãn: Người lớn: Dùng với liều 4 - 8mg/ ngày 1 lần hoặc chia làm nhiều lần; Trẻ em: Chưa có liều khuyến cáo đã được nghiên cứu. 4. Tác dụng phụ của thuốc Parogic Khi sử dụng thuốc Parogic bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn, gồm:Thường gặp: Táo bón, gây ra đau bụng, buồn nôn, nôn. 5. Những lưu ý khi dùng thuốc Parogic Những bệnh nhân tiêu chảy, tình trạng mất nước và điện giải có thể xảy ra, trong trường hợp này cần kết hợp với liệu pháp bù nước, điện giải thích hợp, đây cũng được coi là biện pháp quan trọng nhất.Ở những bệnh nhân tiêu chảy cấp, nếu lâm sàng không cải thiện trong vòng 48 giờ, bệnh nhân có sốt không nên dùng tiếp Loperamid mà cần phải xem xét lại nguyên nhân gây tiêu chảy. Đặc biệt, nên tránh dùng nếu có sự nhiễm khuẩn vì giữ tác nhân gây bệnh trong cơ thể.Bệnh nhân rối loạn chức năng gan khi dùng thuốc cần phải được theo dõi sát các dấu hiệu gây ra độc thần kinh trung ương.Đối với bệnh nhân AIDS dùng thuốc này để điều trị tiêu chảy cần phải ngưng dùng thuốc khi có những triệu chứng sớm nhất như cảm giác căng chướng bụng.Phụ nữ có thai và cho con bú: Chưa có báo cáo nên tránh dùng cho đối tượng này.Tương tác thuốc: Thuốc Co-trimoxazole có thể làm tăng tính khả dụng sinh học của loperamide.Bảo quản: Cần bảo bảo quản thuốc Parogic trong bao bì kín, nên tránh ánh sáng trực tiếp và tránh nhiệt độ cao quá 30 độ C. Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.Hy vọng, với những thông tin trên về thuốc bạn đã biết thuốc Parogic có tác dụng gì và dùng như thế nào cho hiệu quả. Tránh dùng nếu nghĩ có sự nhiễm khuẩn và nếu không cải thiện triệu chứng nên xem xét lại nguyên nhân.
vinmec
821
Kinh nghiệm nội soi dạ dày – đại tràng không đau “Cách đây 5-6 tháng, tôi bắt đầu gặp các cơn đau vùng thượng vị ngày càng nhiều, thấy buồn nôn sau khi ăn và bị sụt cân không rõ nguyên nhân”. Đó là chia sẻ của anh V – 46 tuổi, một bệnh nhân được chẩn đoán bị viêm loét dạ dày, tá tràng. Ngại không muốn tái khám vì “sợ” nội soi Từ khi bắt đầu có các triệu chứng trên, anh V ngày càng khổ sở với chứng đau thượng vị thường xuyên, đi ngoài phân đen đáng sợ. Chỉ sau 1 tháng đầu, anh đã sút mất hơn 2 cân. Mọi sinh hoạt của anh đều đảo lộn, ảnh hưởng tới cả gia đình. Khi đi khám, anh được chẩn đoán bị viêm loét dạ dày nặng sau khi làm nội soi tiêu hóa (bao gồm nội soi dạ dày và đại tràng). Phương pháp nội soi kiểu truyền thống giúp anh V biết được bệnh của mình song cũng để lại cho anh cảm giác khó chịu và khá ám ảnh. Thậm chí, anh đã rất e ngại không muốn đến bệnh viện tái khám vì sợ phải làm nội soi tiếp. Yên tâm chữa bệnh với phương pháp nội soi không đau Nội soi đại tràng gây mê được đánh giá là an toàn và ít biến chứng Nội soi gây mê và nội soi đường mũi ưu việt thế nào? Là hai phương pháp nội soi không đau đang được các bệnh nhân lựa chọn nhiều, nội soi gây mê và nội soi không đau có rất nhiều ưu điểm. Nội soi gây mê: Áp dụng cho dạ dày, thực quản, tá tràng và đại trực tràng. Được đánh giá là an toàn và ít biến chứng. Thuốc dùng trong gây mê được tiêm tĩnh mạch theo một lượng đã được tính toàn phù hợp. Người bệnh tỉnh ngay sau khi kết thúc nội soi. Thời gian gây mê ngắn, lượng thuốc mê ít nên không gây hại cho sức khỏe. Nội soi đường mũi: Áp dụng cho dạ dày, thực quản. Chỉ mất 15 phút thực hiện, không đau, không buồn nôn, độ chính xác cao, phát hiện sớm các tổn thương và hỗ trợ chẩn đoán ung thư. Ống nội soi siêu nhỏ đi qua đường mũi được thoa tê, người bệnh không bị kích thích lưỡi gà, vòm khẩu cái và đáy lưỡi nên không có cảm giác khó chịu. Nội soi đường mũi được áp dụng cho nội soi dạ dày, thực quản Thoát khỏi bệnh sau thời gian điều trị tích cực Bước vào điều trị, bác sĩ yêu cầu anh V tuân thủ lộ trình tái khám sức khỏe định kỳ để theo dõi sự tiến triển. Anh đã nghiêm túc đến viện tái khám theo đúng lịch hẹn. Cùng với đó là thực hiện nội soi dạ dày đều đặn trong mỗi lần khám. Dù làm nội soi gây mê hay nội soi đường mũi, anh luôn thấy thoải mái và thư giãn. Theo thời gian, bệnh tình của anh đã thuyên giảm rất nhiều.
thucuc
527
Sinh mổ lần 2 có nên đợi chuyển dạ? Đẻ mổ tuần bao nhiêu an toàn nhất? Hầu hết các mẹ sinh mổ lần 1 đều sẽ tiếp tục sinh mổ ở lần mang thai thứ 2. Có rất nhiều vấn đề khiến các mẹ thắc mắc ở lần sinh mổ này. Trong đó, câu hỏi mà nhiều mẹ quan tâm nhất là: “Thai phụ sinh mổ lần 2 có nên đợi chuyển dạ?”. Những thông tin sau đây sẽ giúp các mẹ giải đáp thắc mắc trên, đồng thời có sự chuẩn bị tốt hơn cho lần đẻ mổ thứ 2. 1. Sinh mổ lần 2 cần cách lần 1 bao lâu? Những phụ nữ sinh con đầu lòng bằng phương pháp mổ mở, phẫu thuật lấy thai thì lần sinh nở tiếp theo, các bác sĩ cũng thường đưa ra khuyến cáo sinh mổ. Theo ý kiến chuyên môn của các bác sĩ Sản khoa, việc đẻ mổ lần 2 sẽ an toàn hơn cho cả mẹ và bé do vấn đề về sẹo tử cung ở lần sinh đầu. Vết sẹo này cũng khiến cho các mẹ phải tính toán thời điểm mang thai, sinh nở lần 2 một cách cẩn thận. Thông thường, sau sinh nở lần 1, mẹ cần đợi khoảng 2 năm mới nên mang thai và sinh nở lần 2. Nguyên nhân là bởi vết sẹo mổ lần 1 rất dễ bị bục, bị tổn thương khi mẹ mang thai lần tiếp theo. Với những thai phụ đã thực hiện đẻ mổ lần đầu, mổ đẻ lần 2 sẽ an toàn hơn cho cả mẹ và bé Thêm vào đó, thể trạng của mẹ chưa hồi phục hoàn toàn sau lần sinh nở trước, việc mang thai, sinh con trong thời gian ngắn khá nguy hiểm, không đảm bảo an toàn. Chính vì vậy, việc bác sĩ chỉ định sinh mổ lần 2 cũng hoàn toàn có căn cứ.  2. Mẹ bầu đẻ mổ lần 2 có nên đợi tới khi chuyển dạ không? Thời điểm nào là an toàn nhất? Thực tế, thời điểm sinh mổ lần 2 sẽ phụ thuộc vào sức khỏe của thai phụ và tình trạng của thai nhi. 2.1. Thai phụ sinh mổ lần 2 có nên đợi chuyển dạ không? Theo các bác sĩ chuyên khoa, việc sinh mổ lần 2 không nhất thiết phải đợi đến khi chuyển dạ. Đặc biệt, với những trường hợp thai phát triển quá lớn, có thể gây ảnh hưởng xấu, làm đau vết đẻ mổ cũ thì cần chỉ định mổ khi đủ tuần thai an toàn. Chính vì vậy, để xác định có nên đợi chuyển dạ khi sinh mổ lần 2 không, các mẹ bầu cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa, theo dõi từng mốc tuần thai định kỳ để được hướng dẫn và tư vấn phương án tốt nhất. Bác sĩ sẽ khám và đánh giá tình trạng dày, mỏng của thành tử cung, kiểm tra tình trạng vết mổ cũ có nguy cơ rạn, bục hay không, mẹ có bị đau vết mổ đẻ cũ không,… Từ đó, các bác sĩ sẽ cho mẹ biết có thể đợi đến khi dấu hiệu chuyển dạ xuất hiện hay cần mổ lấy thai sớm hơn. Sinh mổ lần 2 có nên đợi chuyển dạ? Theo các bác sĩ chuyên khoa, việc này là không cần thiết Với các trường hợp có dấu hiệu bất thường, nguy cơ bục vết mổ hoặc vỡ tử cung, các bác sĩ thường sẽ chỉ định mổ trước chuyển dạ, thường mổ từ tuần 39. Ngoài ra, có thể kể đến một vài trường hợp thường gặp nên mổ lấy thai trước chuyển dạ như: – Bất tương xứng đầu – chậu. – Thai làm tổ trên vết mổ lần 1. – Thai to, thai đôi. – Thai có ngôi không thuận. – Các trường hợp có vấn đề về dây rốn, nhau thai. – Trường hợp thai nhi phát triển cùng những khối u như u xơ tử cung, u nang buồng trứng. – Mẹ có bệnh nền, đặc biệt là các bệnh về huyết áp, tim mạch. 2.2. Thai phụ sinh mổ lần 2 có nên đợi chuyển dạ không? Thời điểm nào là an toàn nhất? Sinh mổ lần 2 có thể đợi chuyển dạ khi thai phụ và thai nhi đều ổn định, không có vấn đề bất thường về sức khỏe, vết mổ cũ của mẹ. Tuy nhiên, với những trường hợp khác, thời điểm an toàn nhất để đẻ mổ lần 2 là từ tuần 39 trở đi, trước khi có dấu hiệu cơn đau chuyển dạ. Dựa vào kết quả kiểm tra thai định kỳ, tình trạng sức khỏe của mẹ và thai nhi ở từng thời điểm mà bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định khi nào nên mổ lấy thai. Thai phụ nên được chỉ định mổ từ tuần 39 để tránh việc những cơn đau chuyển dạ gây ảnh hưởng tới vết mổ đẻ cũ. Đồng thời đây cũng là thời điểm em bé trong bụng đã ổn định, phát triển toàn diện và cơ thể mẹ hoàn toàn có thể đáp ứng được ca phẫu thuật. Bé từ tuần 39 trở đi đã có thể tiếp xúc với môi trường bên ngoài và ít gặp các vấn đề sức khỏe hơn các bé sinh ra ở những tuần thai sớm hơn. Những trường hợp gặp các vấn đề biến chứng thai kỳ, nếu cần mổ đẻ sớm để tránh rủi ro có thể xảy ra thì thời điểm phù hợp nhất là từ tuần 38. Ở những tháng cuối, các mẹ cần chú ý khám thai thường xuyên, đo monitoring, kiểm tra huyết áp, nhịp tim, siêu âm đánh giá thành tử cung, khung chậu, các vấn đề bệnh lý của mẹ để có phương án sớm nhất cho ca vượt cạn. 3. Sinh mổ lần 2, mẹ bầu nên nhập viện lúc nào? Ngoài việc theo dõi thai kỳ thường xuyên, nhận tư vấn của bác sĩ ở lần mang thai thứ 2, các mẹ bầu cũng cần chú ý một số triệu chứng sau: – Xuất huyết âm đạo: Bất cứ thời điểm nào trong thai kỳ, mẹ bầu bị ra máu bất thường đều cần đến sự tư vấn, can thiệp của các bác sĩ chuyên khoa. Nếu tình trạng này xuất hiện trong 3 tháng đầu thai kỳ, các mẹ có thể phải đối diện với nguy cơ sảy thai, chửa ngoài dạ con,… Nếu xuất huyết âm đạo ở 3 tháng cuối thai kỳ, mẹ bầu có thể đối diện với nguy cơ sinh non hoặc có những bất thường về nhau thai. – Rỉ ối: Quá trình tăng hormone trong thai kỳ khiến cho mẹ bầu gặp tình trạng rỉ ối. Nước ối xuất hiện ở âm đạo, hơi nhớt, mùi tanh nồng. Tình trạng này kéo dài quá 6 tiếng có thể khiến cho mẹ gặp phải biến chứng nhiễm trùng, sa dây rốn, sinh non,… – Tử cung và bụng dưới xuất hiện những cơn đau bất thường: Khi thai nhi phát triển, mẹ có thể nhận thấy rõ những cơn đau tại tử cung và bụng dưới. Nếu những cơn đau này xuất hiện ngày càng nhiều, cường độ ngày càng mạnh và không giảm sau khi mẹ đã nghỉ ngơi, đó có thể là dấu hiệu của tình trạng sinh non. – Thai cử động ít hoặc không phát hiện cử động: Đối với con so, từ tuần thứ 22, các mẹ đã có thể cảm nhận rõ các chuyển động của con. Với con rạ, thai nhi có thể chuyển động rất sớm, từ tuần 16. Ngoài những buổi khám thai định kỳ, các bác sĩ thường khuyên mẹ chủ động đếm cử động của thai tại nhà để xác định thai có ổn, khỏe mạnh hay không. Nếu trong 2 giờ, thai nhi có số cử động chưa tới 10 lần, các mẹ cần nhanh chóng tới bệnh viện kiểm tra. – Các dấu hiệu bất thường như sốt cao, co giật, khó thở, ngất xỉu, rối loạn thị giác,… Để việc đẻ mổ lần 2 diễn ra thuận lợi, các mẹ cần chú ý hỏi kỹ về tình trạng vết mổ trong những buổi siêu âm thai. Đồng thời, việc theo dõi sức khỏe thai kỳ ở những mốc tuần thai quan trọng cũng cần được sát sao. Để yên tâm hơn, các mẹ cũng có thể lựa chọn bác sĩ đẻ mổ theo nhu cầu cá nhân. Trước khi thực hiện phẫu thuật mổ lấy thai, các mẹ nên khám, theo dõi sức khỏe thai kỳ từ sớm để có thể yên tâm hơn
thucuc
1,468
Sốt xuất huyết quan hệ có sao không? Bị sốt xuất huyết quan hệ có sao không là băn khoăn, thắc mắc của rất nhiều người đặc biệt là những bệnh nhân sốt xuất huyết. Bài viết dưới đây giúp bạn có câu trả lời về vấn đề này. XEM THÊM: >> Sốt xuất huyết giảm tiểu cầu >> Sốt xuất huyết và cách điều trị >> Sốt xuất huyết ăn gì nhanh khỏi? Để trả lời cho câu hỏi sốt xuất huyết quan hệ có sao không, trước tiên cần hiểu về cơ chế lây bệnh của sốt xuất huyết. Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Dengue gây ra, bệnh cảnh lâm sàng chủ yếu gồm sốt và xuất huyết. 1. Cơ chế lây của sốt xuất huyết Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Dengue gây ra. Bệnh cảnh lâm sàng chủ yếu của sốt xuất huyết là sốt và xuất huyết. Bệnh sốt xuất huyết lưu hành quanh năm và thường phát triển mạnh vào mùa mưa (từ tháng 6 đến tháng 11). Sốt xuất huyết xảy ra ở cả người lớn và trẻ em, ở cả nông thôn và thành thị . Bệnh tiến triển rất nhanh, có thể chuyển từ nhẹ sang nặng rất nhanh chóng khiến người bệnh không kịp trở tay. -Cơ chế lây bệnh: Sốt xuất huyết lây truyền từ người này sang người khác thông qua trung gian truyền bệnh là muỗi cái Aedes hay còn gọi là muỗi vằn. Muỗi cái Aedes hút máu người có chứa virus Dengue, virus ủ bệnh trong cơ thể muỗi từ 10-12 ngày, muỗi truyền bệnh sang cho người lành thông qua vết muỗi đốt. Sốt xuất huyết lây truyền chủ yếu qua đường muỗi đốt, không lây trực tiếp từ người sang người, không lây qua đường hô hấp, đường tình dục cũng không lây qua đường tiếp xúc thông thường, dùng chung đồ đạc hay ăn uống. Bị sốt xuất huyết quan hệ có sao không là băn khoăn, thắc mắc của rất nhiều người đặc biệt là những bệnh nhân sốt xuất huyết. 2. Sốt xuất huyết quan hệ có sao không? Sốt xuất huyết quan hệ có sao không là băn khoăn, thắc mắc của rất nhiều người đặc biệt là những bệnh nhân sốt xuất huyết. Sốt xuất huyết không lây qua đường tình dục nên người bệnh hoàn toàn có thể sinh hoạt tình dục bình thường mà không cần lo lắng lây bệnh sang cho người khác. Tuy nhiên, các chuyên gia y tế khuyến cáo, người bệnh sốt xuất huyết nên hạn chế hoặc không nên có quan hệ tình dục trong thời gian mắc bệnh. Nguyên nhân là do việc quan hệ tình dục tiêu hao rất nhiều năng lượng khiến cơ thể mệt mỏi, khiến bạn lâu khỏi bệnh hơn và làm giảm chất lượng “cuộc yêu”. Chức năng sinh lý của người đang bị bệnh không hoạt động bình thường, nếu cố quan hệ trong thời điểm này có thể dẫn đến nhiều hệ lụy không mong muốn (kích thích hệ thần kinh trung ương làm co thắt mạch máu, tăng huyết áp, xuất huyết não hoặc nhồi máu cơ tim…).
thucuc
537
Quy trình nội soi dạ dày tá tràng bạn cần biết 1. Thế nào là nội soi dạ dày tá tràng? Nội soi dạ dày tá tràng là thăm dò chức năng thăm khám trực tiếp ống tiêu hóa trên. Phần trên của ống tiêu hóa bao gồm thực quản, dạ dày và tá tràng. Để thực hiện nội soi dạ dày, bác sĩ sẽ sử dụng một ống nội soi đưa qua đường miệng hoặc mũi vào thực quản, xuống dạ dày và tá tràng. Đầu ống nội soi có gắn đèn chiếu sáng và camera ghi hình trực tiếp lớp niêm mạc đường tiêu hóa trên. Hình ảnh này sẽ được chiếu lên các màn hình nội soi giúp bác sĩ dễ dàng phát hiện các bất thường, tổn thương (nếu có) tại đây. Nội soi dạ dày tá tràng là phương pháp được ứng dụng phổ biến hàng đầu hiện nay nhằm xác định tình trạng đường tiêu  hóa trên, tìm ra nguyên nhân và can thiệp điều trị hiệu quả. Nội soi dạ dày tá tràng là thăm dò chức năng có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý đường tiêu hóa trên 2. Thực hiện nội soi dạ dày tá tràng nhằm mục đích gì? Trước khi tìm hiểu quy trình nội soi dạ dày tá tràng, hãy khám phá mục đích của thăm dò chức năng này. Bác sĩ sẽ chỉ định nội soi dạ dày trong các trường hợp như sau: – Chẩn đoán xác định các bất thường, bệnh lý tại thực quản, dạ dày, tá tràng và tìm nguyên nhân gây ra các bất thường, bệnh lý đó. – Sinh thiết lấy mẫu mô nhằm chẩn đoán vi khuẩn HP dạ dày, tìm dấu ấn ung thư thực quản, dạ dày, tá tràng. – Can thiệp điều trị các bệnh lý tại đường tiêu hóa trên như: lấy dị vật, cầm máu trong xuất huyết tiêu hóa trên, nong thực quản, cắt polyp, loại bỏ các tổ chức tiền ung thư hoặc ung thư sớm,… 3. Nội soi dạ dày tá tràng gồm những phương pháp nào? Hiện nay có nhiều phương pháp nội soi dạ dày tá tràng khác nhau, phù hợp với nhiều trường hợp bệnh. Trong đó, các phương pháp nội soi dạ dày phổ biến hàng đầu hiện nay gồm: – Nội soi dạ dày tá tràng thường quy qua đường miệng: Ống nội soi đưa vào đường tiêu hóa trên qua đường miệng khi người bệnh hoàn toàn tỉnh táo. Ống nội soi đi qua hầu họng có thể khiến người bệnh buồn nôn, khó chịu. Tuy nhiên, điều này sẽ được hạn chế tối đa nhờ tay nghề của bác sĩ nội soi và sự thư giãn tâm lý của người bệnh. – Nội soi dạ dày tá tràng qua đường mũi: Ống nội soi kích thước nhỏ sẽ được đưa qua đường mũi để thăm khám đường tiêu hóa trên. Người bệnh tỉnh táo và không có cảm giác buồn nôn, khó chịu do ống soi không kích thích vùng hầu họng. Phương pháp này không được chỉ định với những người bị hẹp khe mũi hoặc có bệnh lý về mũi. – Nội soi dạ dày tá tràng gây mê: Còn được gọi là nội soi không đau, người bệnh được gây mê tĩnh mạch và có giấc ngủ ngon êm ái trong suốt quá trình thực hiện. Người bệnh không bị kích thích bởi ống nội soi, không hề có cảm giác đau, buồn nôn hay khó chịu. Nội soi không đau còn đảm bảo an toàn khi thực hiện các thủ thuật can thiệp tại đường tiêu hóa trên. 4. Tìm hiểu quy trình nội soi dạ dày tá tràng Thông thường nội soi dạ dày tá tràng sẽ được tiến hành với các công đoạn cụ thể như sau: 4.1. Chuẩn bị trước khi thực hiện nội soi dạ dày tá tràng Để quá trình nội soi dạ dày thuận lợi, người bệnh cần lưu ý chuẩn bị một số điều trước nội soi gồm: – Trong trường hợp đang dùng các loại thuốc điều trị bệnh, người bệnh cần hỏi ý kiến bác sĩ xem có nên tạm ngừng sử dụng hay không. – Người bệnh cần nhịn uống ít nhất 2 giờ và nhịn ăn ít nhất 6 giờ trước khi nội soi. Điều này nhằm đảm bảo dạ dày trống, tránh tình trạng trào ngược vào phổi khi nội soi gây mê. – Người bệnh chỉ uống nước và thuốc theo hướng dẫn của nhân viên y tế. Lưu ý tránh sử dụng các loại nước có màu vì chúng có thể gây nhầm lẫn với hiện tượng xuất huyết tiêu hóa. 4.2. Các bước trong quy trình nội soi dạ dày tá tràng Quá trình nội soi dạ dày cơ bản thường bao gồm các bước sau đây: – Bước 1: Bác sĩ Tiêu hóa thăm khám lâm sàng, đánh giá bệnh lý, bệnh sử và chỉ định các xét nghiệm cần thiết. Dựa vào kết quả kiểm tra, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp nội soi dạ dày phù hợp cho từng người bệnh. – Bước 2: Người bệnh hoàn thiện hồ sơ trước nội soi, bao gồm các thông tin cá nhân, tiền sử bệnh lý, dị ứng, huyết áp. – Bước 3: Người bệnh uống dung dịch có tác dụng làm sạch bọt trong dạ dày, giúp bác sĩ thuận tiện quan sát lớp niêm mạc. – Bước 4: Bác sĩ tiến hành nội soi dạ dày tá tràng cho người bệnh. Nếu thực hiện nội soi gây mê, người bệnh sẽ được đặt đường truyền và gây mê tĩnh mạch bằng máy bơm tiêm điện tự động. Người bệnh nằm nghiêng về bên trái, chân phải co, chân trái duỗi thẳng. Bác sĩ sẽ gắn các thiết bị theo dõi huyết áp, mạch, nhịp tim của người bệnh. Sau đó bác sĩ đưa ống nội soi vào đường tiêu hóa trên để quan sát, phát hiện các dấu hiệu bất thường, ghi lại hình ảnh để phục vụ chẩn đoán và điều trị. 4.3. Sau khi hoàn tất quy trình nội soi dạ dày tá tràng Sau khi kết thúc nội soi, người bệnh nghỉ ngơi chờ tỉnh mê (với nội soi không đau), nhận suất ăn nhẹ, kiểm tra lại huyết áp và nhận kết quả nội soi. Người bệnh quay trở lại phòng khám ban đầu để đọc kết quả cùng bác sĩ chuyên khoa. Bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán, tư vấn cụ thể về phác đồ điều trị và hẹn lịch tái khám cho người bệnh.
thucuc
1,125
Giải đáp: Ung thư thực quản có chữa được không? Ung thư thực quản là 1 trong những bệnh lý ung thư tiêu hóa khá phổ biến ở người Việt. Ung thư thực quản có chữa được không, cách điều trị như thế nào là băn khoăn của rất nhiều người. Hãy cùng đi tìm lời giải đáp trong bài viết dưới đây nhé! Ung thư thực quản là gì, dấu hiệu nhận biết ung thư thực quản Ung thư thực quản là 1 trong những bệnh lý ung thư tiêu hóa phổ biến và nguy hiểm nhất đứng sau ung thư dạ dày, đại trực tràng. Đây là bệnh lý ung thư phát sinh từ thực quản – đoạn ống tiêu hóa giữa thực quản và dạ dày, khối u ác tính thường xuất hiện ở các tế bào biểu mô ở thực quản. Có 2 loại ung thư thực quản chính là ung thư biểu mô vảy và ung thư biểu mô tuyến. Ung thư thực quản là bệnh lý ung thư phổ biến và nguy hiểm Bệnh ung thư thực quản thường ít có các dấu hiệu nhận biết, dấu hiệu nhận biết rất nghèo nàn dễ nhầm lẫn với các bệnh lý tiêu hóa khác. Vì vậy người bệnh sẽ dễ dàng chủ quan không đi khám và điều trị khiến bệnh tiến triển nặng. Dưới đây là 1 số triệu chứng cảnh báo bệnh ung thư thực quản mà bạn cần lưu ý: Nuốt nghẹn: Đây là 1 trong những dấu hiệu ung thư thực quản thường gặp nhất nhưng lại dễ bị bỏ qua. Ở giai đoạn đầy bệnh nhân thường cảm thấynuốt nghẹn mơ hồ, cảm giác vướng sau xương ức khi ăn thức ăn đặc, khi bệnh tiến triển nặng bệnh nhân sẽ có cảm giác nuốt vướng rõ thậm chí uống cũng nghẹn. Tuy nhiên ở một số bệnh nhân sau một thời kỳ nghẹn thức ăn lỏng lại trở nên ăn uống được, gần như hết các triệu chứng nghẹn, đây là lúc bệnh ở giai đoạn muộn, hoại tử u trong lòng thực quản nên thức ăn đi qua được. Nuốt nghẹn, vướng là 1 trong những biểu hiện của ung thư thực quản Nôn: Do khối u chèn ép nên thức ăn đọng lại trong lòng thực quản khi bệnh nhân ngủ sẽ trào ngược ra ngoài. Hiện tượng này là nguyên nhân của viêm phế quản dai dẳng do dịch tử thực quản chảy vào đường thở. Tăng tiết nước bọt: Một trong những biểu hiện bệnh ung thư thực quản là nước bọt tiết nhiều mà không rõ cơ chế vì vậy nếu có triệu chứng này bạn cần lưu ý và đi kiểm tra kịp thời. Khàn tiếng hoặc ho kéo dài: Đây cũng là 1 trong những triệu chứng cảnh báo bệnh ung thư thực quản mà bạn không nên chủ quan. Sụt cân không rõ nguyên nhân: Đây không chỉ là biểu hiện của bệnh ung thư thực quản mà còn là biểu hiện chung của nhiều bệnh lý ung thư khác vì vậy nếu bạn không tập luyện hoặc ăn kiêng mà vẫn giảm cân nhanh thì đây là dấu hiệu cần lưu ý. Ung thư thực quản có chữa được không? Ung thư thực quản có chữa được không là câu hỏi của rất nhiều người. Trên thực tế kết quả điều trị bệnh ung thư thực quản còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như giai đoạn của bệnh, tình trạng sức khỏe tuổi tác của bệnh nhân, tinh thần… Tuy nhiên theo thống kê nếu được phát hiện sớm và điều trị tích cực tỉ lệ chữa khỏi ung thư thực quản lên đến 70%. Vì vậy hãy chủ động thăm khám để được tư vấn phương pháp điều trị phù hợp và hiệu quả nhất. Điều trị ung thư thực quản với chuyên gia hàng đầu Singapore
thucuc
659
Những điều cần lưu ý về luật khám chữa bệnh bảo hiểm y tế mới nhất Năm nay luật bảo hiểm y tế đã có nhiều thay đổi nên người tham gia cần nắm rõ về điều ấy để khai thác, sử dụng tốt nhất quyền lợi của mình. Trong phạm vi bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tổng hợp những điều cần lưu ý về luật khám chữa bệnh bảo hiểm y tế mới nhất để bạn đọc được rõ. 1. Bảo hiểm y tế là gì? Bảo hiểm y tế (BHYT) là một loại hình bảo hiểm chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Ở nước ta, nó không nhắm tới lợi nhuận mà được nhà nước cơ cấu và tổ chức nhằm phục vụ, bảo vệ nhu cầu chăm sóc sức khỏe của những người tham gia BHYT. Mỗi người khi tham gia BHYT sẽ được cấp một tấm thẻ. Trên tấm thẻ này có in mã số thẻ, là căn cứ để người tham gia hưởng các quyền lợi BHYT theo quy định của luật pháp. Mã số thẻ này gồm một dãy với 15 ký tự trong đó: 10 ký tự cuối chính là mã số BHYT dùng để quản lý và theo dõi người tham gia trong toàn bộ quá trình sử dụng tấm thẻ đã được cấp. 10 ký tự này sẽ không có sự thay đổi nhưng 5 ký tự đầu tiên của thẻ BHYT sẽ được thay đổi khi có sự điều chỉnh về nhóm tham gia và quyền lợi tương ứng của người tham gia BHYT. 2. Luật khám chữa bệnh bảo hiểm y tế mới nhất 2.1. Thẻ BHYT sẽ được cấp lại trong 24 giờ Bắt đầu từ 2019, thời hạn giải quyết cấp thẻ BHYT sẽ rút xuống từ 7 ngày còn 5 ngày. Đối với những trường hợp thẻ BHYT được cấp lại không cần thay đổi thông tin thì thời gian giải quyết sẽ là không quá 2 ngày tính từ ngày nhận đủ hồ sơ. Cũng theo luật khám chữa bệnh bảo hiểm y tế mới nhất thì thời gian giải quyết cấp thẻ BHYT sẽ là trong 24 giờ. Những trường hợp cấp lại thẻ cần thay đổi thông tin sổ bảo hiểm xã hội thì thời gian xử lý thẻ BHYT không quá 2 ngày tính từ khi nhận đủ hồ sơ. 2.2. Cũng bắt đầu từ 01/07/2019, người bệnh chỉ được hưởng quyền lợi này khi chi phí khám chữa bệnh thấp hơn 223. 2.3. Mức giá khám chữa bệnh BHYT có sự thay đổi Thông tư số 39/2018/TT-BYT của Bộ y tế ban hành có quy định từ 15/1/2019 sẽ có sự thay đổi trong mức giá khám bệnh BHYT giữa các bệnh viện cùng hạng trong cả nước. Thông tư này cũng hướng dẫn áp dụng giá cũng như thanh toán chi phí khám, chữa bệnh như sau: - Tăng 10% tiền khám bệnh tại các tuyến, dao động trong khoảng 26.000 - 37.000 đồng/lượt khám. - Tại những bệnh viện hạng đặc biệt, điều trị hồi sức tích cực, ghép tạng, ghép tế bào gốc,... giá giường tăng lên 753.000 đồng (cao hơn 70.000 đồng so với giá hiện hành). Đối với bệnh viện hạng 1, giá giường sẽ điều chỉnh tăng từ 615.600 đồng lên 678.000 đồng. - Tại bệnh viện hạng đặc biệt, mức giá cho giường hạng 1, giường hồi sức cấp cứu và chống độc tăng lên 441.000 đồng. Mức giá này đối với bệnh viện hạng 4 là 242.000 đồng (tăng gần 21.000 đồng so với mức giá cũ). 2.4. Thay đổi về mức đóng bảo hiểm y tế Luật khám chữa bệnh bảo hiểm y tế mới nhất cũng quy định về sự thay đổi mức đóng BHYT tính từ 01/01/2019. Mức lương trả cho người lao động cần đảm bảo tối thiểu 2 điều kiện: - Người lao động làm công việc giản đơn nhất không được phép thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. - Người lao động làm công việc đòi hỏi đã qua học nghề hay đào tạo nghề cần đảm bảo mức lương cao hơn mức lương tối thiểu vùng ít nhất 7%. 2.5. - Bằng 4,5% tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động (áp dụng với đối tượng được quy định trong khoản 1, điều 2 của nghị định). - Bằng 4,5% tiền lương tháng trước khi nghỉ thai sản (áp dụng với đối tượng được quy định trong khoản 5, điều 2 của nghị định). - Bằng 4,5% tiền trợ cấp thất nghiệp (áp dụng với đối tượng được quy định trong khoản 6, điều 2 của nghị định). Những thành viên khác sẽ đóng dựa trên mức đóng của người thứ nhất. Cụ thể như sau: - Người thứ 2 sẽ đóng mức bằng 70% mức đóng của người thứ nhất. - Người thứ 3 sẽ đóng mức bằng 60% mức đóng của người thứ nhất. - Người thứ 4 sẽ đóng mức bằng 70% so với mức đóng của người thứ nhất. - Bắt đầu từ người thứ 5 trở đi mức đóng sẽ bằng 40% mức đóng của người thứ nhất. 2.6. Cách gia hạn thẻ BHYT Bắt đầu từ năm 2019, Bảo hiểm xã hội sẽ không thực hiện cấp mới BHYT hàng năm đối với những trường hợp đang tham gia BHXH, BHYT. Căn nguyên của điều này xuất phát từ việc thay đổi cách gia hạn thẻ BHYT, quản lý thu và số thẻ đối với các trường hợp tham gia BHYT.
medlatec
906
Tìm hiểu về chi phí ortho k hiện nay 1. Tìm hiểu chung về chi phí ortho K 1.1 Khái niệm Kính áp tròng Ortho-K có nguồn gốc từ những năm 1962, khi hai bác sĩ Newton Wesley và George Jessen phát triển ra chúng. Với sự tiến bộ trong lĩnh vực y học, kính Ortho-K đã được nghiên cứu và cải tiến bởi các bác sĩ May và Grand vào năm 1970 và bác sĩ Coon vào năm 1982. Kính ortho K khi đeo (hình minh họa) Đến ngày nay, kính áp tròng Ortho-K đã trở thành một phương pháp phổ biến để khắc phục vấn đề tật khúc xạ của mắt. 1.2 Công dụng Kính áp tròng Ortho-K không thể chữa khỏi tật khúc xạ như cận/loạn/viễn thị mà chỉ giúp cải thiện thị lực. Bên cạnh đó, giúp làm chậm quá trình gia tăng độ cận lên tới 40%. Tuy nhiên, nếu ngừng sử dụng kính áp tròng này, tình trạng tật khúc xạ sẽ trở lại như trước đây. 1.3 Cơ chế hoạt động của kính ortho K Cơ chế hoạt động của kính áp tròng Ortho-K hoạt động theo cách sau đây: Người bị khúc xạ mắt chỉ cần đeo kính áp tròng này khi đi ngủ trong khoảng thời gian từ 7 – 8 tiếng. Khi tỉnh dậy, giác mạc đã được điều chỉnh và thay đổi hình dạng. Kết quả là đôi mắt có thể nhìn rõ như một người bình thường mà không cần sử dụng kính gọng hoặc kính áp tròng. So với các loại kính áp tròng thông thường, kính áp tròng Ortho-K được sử dụng vào ban đêm trong quá trình ngủ. Vì vậy, nó thích hợp cho những bạn trẻ trong giai đoạn dậy thì hoặc những người có nguy cơ cận thị tăng nhanh. 1.4 Vật liệu sản xuất Hydrogel Vật liệu sản xuất của kính áp tròng Ortho-K là Hydrogel. Đây một loại chất liệu có khả năng thấm khí cao. Điều này đảm bảo giác mạc được cung cấp đủ oxy trong quá trình ngủ để duy trì sức khỏe. Phương pháp Ortho-K đã nhận được sự chấp thuận từ Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) và Ủy ban Châu u (CE). Từ đó, cho phép áp dụng cho mọi độ tuổi. 2. Chi phí ortho k hiện nay Việc lắp kính áp tròng Ortho-K cần nhiều thời gian và chuyên môn cao hơn so với việc lắp kính áp tròng thông thường. Quá trình này đòi hỏi bạn phải thường xuyên đi khám và thử kính cho đến khi đạt được thị lực lý tưởng. Vì vậy, chi phí để có một cặp kính Ortho-K khá đắt. Thậm chí tương đương với chi phí phẫu thuật cận thị, dao động từ 10.000.000đ đến 31.000.000đ. Chi phí ortho k hiện nay (hình minh họa) Mức phí này không bao gồm các phụ kiện như hộp đựng, dung dịch ngâm rửa, nước mắt nhân tạo,… Chi phí còn phụ thuộc vào thương hiệu, bệnh viện và mức độ tình trạng khúc xạ mắt của bạn. Nếu bạn gặp phải cận kèm loạn, chi phí sẽ tăng cao hơn do yêu cầu chỉnh kính nhiều lần từ bác sĩ. Các sản phẩm kính Ortho-K hiện nay được phân phối rộng rãi tại nhiều bệnh viện trên toàn quốc, đặc biệt là tại các bệnh viện có quy mô lớn. 3. Những chỉ định và chống chỉ định khi sử dụng kính Ortho-K 3.1 Chỉ định sử dụng Kính Ortho-K là một phương pháp điều chỉnh thị lực sử dụng kính áp tròng ban đêm. Phương pháp này thích hợp cho những người mắc các vấn đề về khúc xạ như cận thị, viễn thị và loạn thị. Đối tượng sử dụng phương pháp chữa cận thị bằng kính Ortho-K bao gồm: – Trẻ em từ 7 tuổi trở lên, miễn là trẻ có thể hợp tác tốt với bố mẹ và bác sĩ khi được khám. – Người trẻ mắc cận thị với độ cận dưới -6.00 diop và loạn thị không quá -2.50 diop. – Trẻ em có độ cận thị cao, để ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm từ cận thị. – Những người mắc khúc xạ nhưng chỉ cần điều chỉnh thị lực ở mức thấp. – Người mắc cận thị lệch, cần kính để ngăn ngừa sự chênh lệch độ cận giữa hai mắt. – Những người mắc khúc xạ không muốn hoặc không đủ điều kiện để phẫu thuật. Hiện tại, FDA đã chấp thuận phương pháp Ortho-K để điều trị cận thị đến -6.00 diop. Dù vậy, hiệu quả thường cao nhất đối với độ cận thị dưới -4.50 diop. Nó cũng giúp điều trị loạn thị lên đến-2.50 diop. Tuy nhiên, hiệu quả tốt nhất thường xảy ra ở độ loạn thị dưới -1.50 diop. 3.2 Chống chỉ định sử dụng Có những trường hợp không nên sử dụng kính áp tròng Ortho-K như sau: – Không nên sử dụng kính áp tròng Ortho-K đối với những người mắc chứng khô mắt hoặc có cơ địa dị ứng. – Không nên sử dụng kính áp tròng Ortho-K đối với những người đã phẫu thuật tật khúc xạ trước đó. – Không nên sử dụng kính áp tròng Ortho-K đối với những người bị viêm nhiễm bán phần trước của nhãn cầu. – Không nên sử dụng kính áp tròng Ortho-K đối với những người mắc các bệnh lý bán phần trước hoặc các vấn đề liên quan đến kết giác mạc. 4. Những câu hỏi liên quan khi sử dụng kính Ortho-K Dưới đây là các thông tin cần được hiểu rõ về phương pháp điều trị cận thị bằng kính áp tròng ban đêm Ortho-K: 4.1 Sử dụng kính Ortho-K chỉ trong thời gian ngủ phải không? Ortho-K là một loại kính áp tròng cứng có thiết kế đặc biệt. Nó sử dụng vào ban đêm trong lúc ngủ, nhằm điều chỉnh lại hình dạng giác mạc. Khác với các loại kính áp tròng mềm khác, kính Ortho-K không được sử dụng vào ban ngày. 4.2 Có nên thay đổi kính Ortho-K mới sau 1 – 2 năm? Thời gian thay đổi cặp kính Ortho-K mới phụ thuộc vào chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên, lời khuyên tốt nhất là nên thay mới sau 1 – 2 năm sử dụng hoặc khi kính bị rơi, nứt, hoặc vỡ. Có nên thay đổi kính Ortho-K mới sau 1 – 2 năm? (minh họa) 4.3 Ngừng sử dụng kính vẫn có khả năng mổ cận Sau khi tròn 18 tuổi, nếu muốn, bạn vẫn có thể lựa chọn phẫu thuật để khắc phục cận. Tuy nhiên, trước khi thực hiện, bạn cần ngừng sử dụng kính trong khoảng 6 – 8 tuần. Mục đích là để giác mạc ổn định về hình dạng ban đầu và độ khúc xạ ổn định. Quyết định thực hiện phẫu thuật phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. 4.4 Một số triệu chứng có thể có như khô mắt, mắt đỏ Khi sử dụng kính Ortho-K, có thể gặp một số triệu chứng như chảy nước mắt, khô mắt, nhạy cảm hơn với ánh sáng, mờ mắt, ghèn mắt, mắt đỏ, cộm xốn,… Tuy nhiên, đây chỉ là những triệu chứng tạm thời ở mắt. Bạn có thể yên tâm vì chúng có thể tự giảm hoặc biến mất sau quá trình điều trị bằng thuốc. Nếu các triệu chứng kéo dài, người bệnh cần ngừng sử dụng kính. Đặc biệt nên đến bệnh viện để được kiểm tra sức khỏe mắt và cơ thể. Sau khi tìm hiểu, chúng ta đã có một số kiến thức căn bản về chi phí Ortho K, và những thông tin hữu ích khác. Tốt nhất, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa mắt tại bệnh viện. Chúc bạn một ngày tốt lành!
thucuc
1,335
Người bị u tuyến giáp có được uống Collagen không? Collagen là một trong những sản phẩm được nhiều chị em ưu tiên sử dụng để có một làn da đẹp. Tuy nhiên, người bị u tuyến giáp có được uống Collagen không? Đây là vấn đề được không ít người bị u tuyến giáp quan tâm để có thể đảm bảo nhu cầu làm đẹp mà không gây ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe. 1. Tìm hiểu về bệnh u tuyến giáp U tuyến giáp là tình trạng tế bào tăng sinh quá mức hoặc tổn thương dạng khối trong lòng tuyến giáp. Tình trạng này dẫn đến những thay đổi về hình dạng, chức năng của tuyến giáp, biểu hiện đặc trưng là vùng trước cổ bị sưng, biến dạng, gây mất thẩm mỹ. Bệnh có thể xảy ra với bất kỳ ai, tuy nhiên, tỷ lệ nữ giới mắc bệnh nhiều hơn nam. Hầu hết các trường hợp u tuyến giáp là lành tính, khoảng 4 - 7% là ác tính. Trong trường hợp u ác tính, nếu bệnh nhân được phát hiện và điều trị sớm thì tiên lượng điều trị khỏi bệnh có thể lên đến 90 - 95%. 2. Người bị u tuyến giáp có được uống Collagen không? Collagen là sản phẩm được biết đến với nhiều công dụng tốt cho sức khỏe như tăng hệ miễn dịch, chống lão hóa, chăm sóc và bảo vệ da, xương khớp,... Tuy nhiên, người bị u tuyến giáp có được uống Collagen không? Collagen có những công dụng gì đối với bệnh nhân bị u tuyến giáp? Người bị u tuyến giáp có được uống Collagen không?
medlatec
281
Các triệu chứng thường gặp cảnh báo bệnh lý tuyến giáp Tuyến giáp trạng là một trong những tuyến nội tiết quan trọng trong việc điều hòa các hoạt động sinh trưởng và phát triển. Khi chức năng tuyến giáp bị rối loạn có thể gây ra các bệnh lý tuyến giáp như: ung thư tuyến giáp, u phì đại tuyến giáp, viêm tuyến giáp.... 1. Các rối loạn tuyến giáp Tuyến giáp là một tuyến nội tiết có hình móng ngựa, ở vị trí trước cổ và tiết ra hormon để điều hòa sự phát triển của các cơ quan trong cơ thể, đồng thời thúc đẩy sự hoạt động, trưởng thành của mọi tế bào.Mọi sự hoạt động của tuyến giáp được điều hòa bởi tuyến yên. Khi nồng độ T4 trong máu giảm thì sẽ kích thích tuyến yên tiết thêm TSH để thúc đẩy tuyến giáp tiết đủ lượng hormon T4 cần thiết và ngược lại. Khi cơ thể có những rối loạn về thần kinh và thể dịch thì sẽ dẫn đến các bệnh lý tuyến giáp.Bệnh lý tuyến giáp có khả năng gây ra tình trạng suy giáp (giảm khả năng sản xuất hormone) hoặc cường giáp (cơ thể sản sinh ra quá nhiều hormon) hoặc một số bệnh lý khác của tuyến giáp bao gồm phì đại tuyến giáp, ung thư tuyến giáp, u tuyến giáp hay viêm tuyến giáp.... 2. Dấu hiệu cảnh báo bệnh lý tuyến giáp Theo thống kê của Hiệp hội tuyến giáp Hoa Kỳ, thì đã có hơn 12% dân số mắc phải bệnh lý tuyến giáp tại nước này. Thời kỳ đầu, bệnh thường có những dấu hiệu mơ hồ nên rất dễ nhầm lẫn với các loại bệnh khác và chỉ được phát hiện khi bệnh đã ở giai đoạn nặng. Mặc dù không gây nguy hiểm tới tính mạng, nhưng có thể gây ra các vấn ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Một số dấu hiệu thường gặp cảnh báo bệnh lý tuyến giáp bao gồm:Rối loạn giấc ngủ và mệt mỏi. Mệt mỏi có thể chính là dấu hiệu đầu tiên khi cơ thể bị rối loạn chức năng tuyến giáp, nếu luôn cảm thấy buồn ngủ hoặc bỗng nhiên ngủ nhiều hơn bình thường mà vẫn thấy kiệt sức, mệt mỏi. Mệt mỏi có thể chính là dấu hiệu đầu tiên khi cơ thể bị rối loạn chức năng tuyến giáp Thay đổi cân nặng. Khi mắc bệnh lý tuyến giáp thì cơ thể sẽ bị tích nước và là nguyên nhân khiến cơ thể tăng cân không kiểm soát. Tuy nhiên, cũng có trường hợp người bệnh bị giảm cân mặc dù vẫn ăn uống, sinh hoạt như bình thường.Thay đổi tâm trạng. Nếu như thường xuyên xuất hiện suy nghĩ chán nản, buồn bã thì có thể cơ thể đang có quá ít hormon tuyến giáp và ảnh hưởng đến nồng độ serotonin trong não. Bệnh lý tuyến giáp cũng có thể khiến người bệnh thiếu tập trung hoặc trí nhớ suy giảm,lo lắng hay hoảng sợ quá mức...Nếu xuất hiện dấu hiệu này thì hãy nghĩ đến bệnh cường giáp, quá nhiều hormone tuyến giáp gây khó tập trung.Xuất hiện vấn đề đường ruột. Hormon tuyến giáp có những ảnh hưởng nhất định đến hệ tiêu hóa nên khi chúng gặp vấn đề thì người bệnh sẽ xuất hiện các vấn đề về tiêu hóa như táo bón hoặc tiêu chảy, hội chứng ruột kích thích (khi mắc bệnh cường giáp).Đau cơĐau cơ, cứng cơ, đặc biệt là ở các vị trí vai, đùi thì chính là dấu hiệu của bệnh lý tuyến giáp. Trường hợp bị suy giáp thì người bệnh sẽ cảm thấy đột ngột tê, ngứa ran hoặc đau ở chân tay...Dấu hiệu này rất dễ nhầm lẫn với viêm khớp.Giảm ham muốn tình dục. Người bệnh mắc phải suy giáp trạng trong một thời gian dài sẽ gây mất cân bằng nội tiết tố và làm giảm ham muốn tình dục, nặng thì có thể gây vô sinh, đặc biệt là ở phụ nữ. Thực tế, cả bệnh suy giáp và cường giáp đều có thể làm cản trở việc rụng trứng và suy yếu khả năng tình dục của phụ nữ.Thay đổi da và tóc. Khi cơ thể rối loạn chức năng tuyến giáp và hormon tuyến giáp quá ít hoặc quá nhiều sẽ khiến cho tóc trở nên khô, xơ, dễ gãy rụng và thậm chí làm rụng cả lông ở nhiều bộ phận khác trên cơ thể. Đặc biệt, lớp móng tay và làn da cũng sẽ bị ảnh hưởng khi cơ thể mắc phải bệnh lý tuyến giáp.Cholesterol thay đổi. Suy giáp thường có nồng độ cholesterol trong máu cao và không đáp ứng với điều trị với các phương pháp như thay đổi chế độ ăn uống, tập thể dục hay dùng thuốc. Bệnh cường giáp cũng có thể làm cho bệnh nhân có thể có mức cholesterol thấp bất thường.Huyết áp. Có thể bệnh nhân đã mắc phải bệnh suy giáp.Thay đổi nhịp tim. Hormon tuyến giáp khi tác động lên hệ tim mạch sẽ làm cho nhịp tim thay đổi, bệnh suy giáp sẽ khiến cho nhịp tim chậm hơn bình thường và bệnh cường giáp sẽ khiến tim đập nhanh hơn, xuất hiện cả tình trạng đánh trống ngực.Bướu cổĐây chính là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý tuyến giáp mà bác sĩ có thể đánh giá trên hình ảnh lâm sàng. Đặc biệt là khi người bệnh cảm thấy khó chịu ở cổ, giọng khàn hơn. Bướu cổ là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý tuyến giáp 3. Phòng ngừa các bệnh lý tuyến giáp Một trong những yếu tố tiên quyết trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh lý tuyến giáp chính là điều hòa hệ thống miễn dịch, xây dựng thực đơn ăn uống khoa học, hợp lý và bổ sung i ốt đúng cách.Ngoài ra, việc tạo dựng thói quen tập thể dục đều đặn mỗi ngày, từ bỏ hút thuốc lá và kiểm tra sức khỏe định kỳ cũng là cách phòng ngừa bệnh lý tuyến giáp vô cùng hữu hiệu. Khoa khám và chữa các bệnh về nội tiết như: bệnh lý tuyến yên, tuyến giáp, tuyến thượng thận và đái tháo đường.Chuyên khoa áp dụng các kỹ thuật mới trong điều trị bệnh như: Điều trị nhân lành tính tuyến giáp bằng kỹ thuật đốt sóng cao tần (tránh được cho BMN cuộc phẫu thuật nhân tuyến giáp); Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tế bào gốc trong điều trị đái tháo đường..... các máy X-Quang, siêu âm, CT scanner, MRI hiện đại nhất; khu điều trị nội trú với tiêu chuẩn hiện đại, cùng với đội ngũ y bác sĩ chuyên khoa có nhiều năm kinh nghiệm.
vinmec
1,142
Nội soi đại tràng gây mê là gì và lưu ý khi thực hiện Nội soi đại tràng gây mê đang được rất nhiều người bệnh lựa chọn vì êm ái, an toàn, không để lại ám ảnh tâm lý. Cùng tìm hiểu chi tiết xem có mấy phương pháp nội soi gây mê. Cũng như bạn cần lưu ý gì để quá trình nội soi diễn ra thuận lợi, chính xác nhất? 1. Nội soi đại tràng gây mê là gì? Nội soi đại tràng là phương pháp giúp kiểm tra tình trạng bên trong niêm mạc đại tràng. Bác sĩ sử dụng một ống soi mềm có gắn camera ở trên đầu để đưa vào đại tràng người bệnh và hình ảnh sẽ được truyền phát lên màn hình. Bác sĩ theo dõi và chẩn đoán các tổn thương bệnh lý bên trong cơ quan này như: viêm loét, HP, polyp, ung thư,… Nội soi gây mê là phương pháp mà người bệnh sẽ được sử dụng thuốc mê trước khi tiến hành nội soi. Trước đây với nội soi truyền thống không sử dụng thuốc mê, người bệnh sẽ tỉnh táo và phải trải qua cảm giác đau đớn khó chịu trong suốt quá trình nội soi. Điều này khiến nhiều người có định kiến, sợ hãi và e dè khi nhắc đến nội soi. Đặc biệt đại tràng là cơ quan có nhiều đoạn gập góc nên nếu nội soi thường, người bệnh sẽ rất khó chịu. Vì thế nội soi đại tràng gây mê chính là giải pháp giúp bệnh nhân chìm vào giấc ngủ êm ái, không hề thấy đau đớn buồn nôn khi nội soi.  Đại tràng có nhiều đoạn gập góc nên nhiều người chọn nội soi gây mê để tránh cảm giác đau đớn khó chịu 2. Ưu điểm nội soi gây mê Nội soi đại tràng gây mê là phương pháp được nhiều người tin chọn vì những ưu điểm sau: – Giúp người bệnh trải nghiệm nội soi không đau, không khó chịu, không buồn nôn. – Không để lại bóng đen tâm lý, người bệnh không lo lắng run sợ khi nội soi. – Quá trình gây mê khi nội soi ngắn, liều lượng thấp nên không gây suy giảm trí nhớ và không ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh.  – Bệnh nhân đi vào giấc ngủ êm ái, nằm im không cử động trong khi nội soi. Nhờ vậy hình ảnh truyền phát rõ nét không mờ nhòe. Việc thực hiện các thủ thuật bao gồm sinh thiết, cắt polyp,.. cũng dễ dàng nhanh chóng hơn.  – Việc người bệnh nằm im cũng giúp tránh xây xước tổn thương niêm mạc đại tràng khi nội soi.  – Nội soi gây mê không làm sai lệch kết quả chẩn đoán bệnh lý đại tràng.  3. Các phương pháp nội soi gây mê Nội soi đại tràng gây mê không đau, an toàn, kết quả nội soi chính xác. 3.1. Nội soi gây mê thủ công Một nhược điểm nhỏ của nội soi gây mê thủ công đó là có trường hợp thuốc mê liều lượng chưa đủ, quá trình gây mê gián đoạn. Người bệnh tỉnh dậy bất chợt khi quá trình nội soi chưa kết thúc. Lúc này bác sĩ sẽ phải tiến hành gây mê thêm.  3.2. Nội soi gây mê bằng máy bơm tiêm điện tự động Đây là phương pháp gây mê hiện đại, an toàn hơn, đảm bảo quá trình gây mê diễn ra liên tục trơn tru. Trước khi tiến hành, người bệnh cũng sẽ thăm khám để được bác sĩ chỉ định loại thuốc mê thích hợp. Tiếp đó bác sĩ sẽ tiến hành nhập giới tính, chiều cao, cân nặng, tuổi của bệnh nhân vào máy bơm tiêm điện tự động. Máy sẽ phân tích những thông tin trên và tính toán lượng thuốc mê chính xác với từng người. Thuốc mê được truyền qua đường tĩnh mạch và bạn sẽ tỉnh mê ngay khi quá trình nội soi khép lại.  Khi nhập chiều cao, cân nặng, giới tính vào máy, máy bơm tiêm động sẽ tự động tính toán lượng thuốc mê phù hợp 4. Lưu ý trước khi tiến hành nội soi đại tràng gây mê Vì đảm bảo an toàn cao nhất cho người bệnh khi gây mê, bác sĩ sẽ đưa ra những yêu cầu nghiêm ngặt và bạn cần tuân thủ theo: Người bệnh bắt buộc phải thăm khám với bác sĩ để được chỉ định thuốc mê liều lượng phù hợp. Với người có tiền sử bệnh tật huyết áp tim mạch hoặc đang dùng các loại thuốc đặc biệt, bác sĩ sẽ điều chỉnh lượng thuốc mê.  Trước khi đến nội soi, người bệnh cần nhịn ăn ít nhất từ 6 tiếng và thực hiện làm sạch đại tràng tại nhà. Việc này giúp bác sĩ có thể quan sát chính xác tình trạng niêm mạc đại tràng. Ngày hôm trước, người bệnh nên ăn các món ăn lỏng như cháo, súp, tránh các thực phẩm và nước uống có màu.  Sau khi thực hiện nội soi đại tràng gây mê xong, điều dưỡng sẽ tiến hành đo lại huyết áp để đảm bảo sức khỏe của bạn đã ổn định trở lại.  1 số đối tượng không nên tiến hành nội soi gây mê bao gồm: – Người huyết áp cao, thiếu máu não và mắc bệnh động mạch vành. – Người bệnh trĩ giai đoạn nặng – Người có dấu hiệu xuất huyết tiêu hóa cấp tính, đường tiêu hóa bị tụ huyết  – Bệnh nhân mới trải qua phẫu thuật đường ruột trong thời gian gần đây  – Trường hợp viêm nhiễm do phẫu thuật ruột 
thucuc
966
Ung thư dạ dày di căn hạch cổ Ung thư dạ dày di căn hạch cổ là hiện tượng thường gặp khi bị ung thư dạ dày giai đoạn cuối. Điều trị ung thư dạ dày giai đoạn này gặp khó khăn và phức tạp, nên người bệnh cần phải tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ. 1. Ung thư dạ dày di căn hạch cổ biểu hiện thế nào? Ung thư dạ dày di căn hạch cổ là bệnh nguy hiểm. Lúc này các  tế bào ung thư đã xâm lấn sang hệ bạch huyết ở vùng cổ khiến người bệnh đau đớn, khó chịu. Trường hợp này thường gặp nhất khi bệnh đã di căn. Ung thư dạ dày nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể di căn hạch cổ hoặc những vị trí khác trong cơ thể Ung thư dạ dày di căn hạch cổ là bệnh ung thư thường xảy ra khi các tế bào ung thư đã theo các đường bạch huyết lan đến vùng cổ tạo thành các khối u có kích thước khác nhau. Bệnh thường được phát hiện ở giai đoạn cuối nhưng cũng có nhiều trường hợp xảy ra sớm hơn ở giai đoạn IB hoặc II. Khi ung thư dạ dày di căn hạch cổ, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như: Ung thư dạ dày nếu được phát hiện và điều trị sớm sẽ không tiến triển sang giai đoạn di căn, người bệnh cũng không gặp phải các triệu chứng ung thư dạ dày di căn hạch cổ. Tuy nhiên, nếu đã xuất hiện các triệu chứng di căn của bệnh, bạn cần tới các bệnh viện uy tín để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. 2. Phương pháp điều trị bệnh ở giai đoạn này ra sao? Ở giai đoạn di căn hạch cổ, phương pháp điều trị được áp dụng là phẫu thuật hoặc hóa trị, điều trị trúng đích. Hóa trị là một trong những phương pháp thường được áp dụng trong điều trị bệnh ở giai đoạn này Các phương pháp điều trị ung thư dạ dày di căn hạch nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy vào tình trạng sức khỏe và mức độ bệnh cụ thể của từng người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp nhất. Người bệnh cần được chăm sóc giảm nhẹ để giảm triệu chứng, ngăn ngừa biến chứng và kéo dài cơ hội sống. 3. Lưu ý gì sau điều trị ung thư dạ dày di căn hạch cổ Ngoài việc tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ, người bệnh và người nhà cần chú ý tới những biện pháp điều trị chăm sóc sức khỏe và tinh thần. Chú ý sức khỏe Người bệnh ung thư dạ dày di căn hạch có thể gặp khó khăn trong ăn uống, khi nói chuyện. Do đó người nhà cần chế biến thực phẩm dưới những dạng mềm, lỏng, dễ tiêu hóa, đồng thời đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng trong chế độ ăn hàng ngày, giúp người bệnh hấp thụ dễ dàng hơn. Người bệnh sau điều trị ung thư dạ dày di căn hạch cần chú ý ăn uống và nghỉ ngơi để cải thiện sức khỏe Bên cạnh đó, người bệnh cần tránh những thực phẩm khó tiêu hóa, thực phẩm cứng, rắn, thực phẩm chế biến sẵn nhiều dầu mỡ. Trong trường hợp không thể tự ăn được thì người bệnh cần phải truyền chất dinh dưỡng qua tĩnh mạch để nuôi cơ thể. Chú ý tinh thần Đối với người bệnh thì tinh thần rất quan trọng, giúp hồi phục nhanh chóng tình trạng sức khỏe. Vì thế, người bệnh cần được chia sẻ, động viên tinh thần, cần giữ tâm lý thoải mái, tin tưởng vào phác đồ điều trị của bác sĩ. Đồng thời, tránh những suy nghĩ tiêu cực hoặc những lo lắng nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe.
thucuc
690
Xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng ở đường ruột Xét nghiệm phân là xét nghiệm đặc hiệu, có giá trị, được thực hiện thường quy để xác định sự có mặt của ký sinh trùng đường ruột. Xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng được thực hiện nhằm giúp chẩn đoán xác định bệnh, từ đó giúp điều trị loại bỏ nguyên nhân gây bệnh. 1. Xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng là gì? Ký sinh trùng đường tiêu hoá rất đa dạng, bao gồm nhiều loại như:Những loài giun: giun đũa, giun lươn, giun tóc, giun móc, giun mỏ...Các loài sán: sán lá gan lớn, sán lá ruột, sán lá gan nhỏ...Các loài đơn bào như Cyclospora...Dấu hiệu nhiễm ký sinh trùng đường ruột thường gặp nhất gây nên bệnh là ỉa chảy và đau bụng. Ở trẻ nhỏ thường thấy ngứa hậu môn( như khi bị nhiễm giun kim). Nếu nghi ngờ, người bệnh sẽ được làm xét nghiệm phân. Mẫu xét nghiệm sau khi được thu thập và xử lý sẽ được quan sát dưới kính hiển vi để tìm trứng, bào nang, ấu trùng, thể hoạt động của ký sinh trùng,...Lấy phân xét nghiệm tìm amip cũng là xét nghiệm đang được sử dụng phổ biến. Kỹ thuật viên có thể soi tươi phân dưới kính hiển vi để tìm các nang hoặc tế bào hoạt động của amip gợi ý nguyên nhân gây bệnh. 2. Khi nào người bệnh nên thực hiện xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng đường ruột? Xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng đường ruột được chỉ định thực hiện nếu người bệnh có những bất thường sau:Người bệnh bị rối loạn tiêu hoá như đầy hơi, nôn/ buồn nôn, chướng bụng, đi ngoài bị tiêu chảy hay táo bón...Nhận thấy phân thay đổi bất thường: phân có máu, phân nhầy, phân lỏng như nước,...Toàn thân: sốt kéo dài, thiếu máu da xanh xao, niêm mạc nhợt( niêm mạc mắt, miệng, lòng bàn tay..), sụt cân hoặc suy dinh dưỡng...Hay bị dị ứng, nổi mẩn, phát ban, sưng tấy, tổn thương da hay có các vấn đề khác về da.Ngứa vùng xung quanh hậu môn. 3. Xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng được thực hiện như thế nào? Thu thập bệnh phẩm: mẫu phân xét nghiệm đạt chuẩn được đựng vào lọ sạch có ghi đầy đủ thông tin người bệnh.Chuẩn bị dụng cụ hoá chất : dung dịch Na. Cl 0,9%, lam kính.Tiến hành soi tươi phân tìm trứng và các loại đơn bào hoặc soi tập trung trứng giun xác định các ký sinh trùng.Đọc kết quả.Xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng đường ruột là một trong nhiều loại xét nghiệm tìm ký sinh trùng. Đây là một kỹ thuật xét nghiệm đơn giản, dễ thực hiện, cho kết quả nhanh. Tuy nhiên, do chỉ sử dụng mẫu phân ít nên trong nhiều trường hợp sẽ có thể không phát hiện được nguyên nhân gây bệnh, người bệnh cần được thăm khám các phương pháp kết hợp khác.
vinmec
507
Triệu chứng viêm đường hô hấp cấp ở trẻ Viêm đường hô hấp cấp ở trẻ em rất phổ biến, hầu hết các trẻ khỏe mạnh đều mắc phải vài đợt viêm đường hô hấp cấp trong một năm. Bệnh có thể tự thuyên giảm sau vào ngày khởi phát, tuy nhiên, một số ít lại dẫn đến các biến chứng nặng nề. 1. Sốt là triệu chứng khi trẻ bị viêm đường hô hấp cấp Sốt xảy ra khi "trung tâm điều nhiệt" ở vùng hạ đồi điều khiến làm tăng nhiệt độ cơ thể lên trên mức bình thường. Nhiệt độ cơ thể luôn có sự thay đổi một chút trong suốt cả ngày: Thường thấp hơn vào buổi sáng, cao hơn vào buổi tối và có thể dao động khi trẻ chạy nhảy, chơi đùa, tập thể dục so với lúc trẻ ngồi yên, đi ngủ.Khi cơ thể phát hiện có sự xâm nhập của vi trùng gây bệnh viêm đường hô hấp cấp, vùng hạ đồi sẽ "đặt lại" nhiệt độ cao hơn để đáp ứng với nhiễm trùng, bệnh tật hoặc một số nguyên nhân khác, gọi là sốt. Tất cả mọi trẻ em đều bị sốt ít nhất một lần một năm trong những năm đầu đời. Bản thân sốt vốn dĩ là một phản ứng tự nhiên của hệ miễn dịch, chống lại các tác nhân gây bệnh viêm đường hô hấp cấp ở trẻ. Theo đó, cha mẹ không nên xem sốt là một triệu chứng gây hại mà thay vào đó là một dấu hiệu cho thấy cơ thể đang đáp ứng lại với nhiễm trùng. Trong đó, nhiễm trùng đường hô hấp là nguyên nhân gây ra sốt rất thường gặp.Để xác nhận trẻ đang sốt, cần sử dụng một nhiệt kế đáng tin cậy và nhiệt độ của trẻ ở mức hoặc trên một trong những mức sau:Đo trong miệng: 37,8°CĐo trực tiếp trong hậu môn: 38°CĐo ở vị trí nách (dưới cánh tay): 37,2°CỞ trẻ khỏe mạnh, không phải tất cả các cơn sốt đều cần được điều trị. Tuy nhiên, nếu sốt khi bị viêm đường hô hấp cấp, sốt quá cao, sốt liên tục không đáp ứng với thuốc hạ sốt có thể khiến trẻ khó chịu, dẫn đến mất nước và các rối loạn chuyển hóa khác, cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để được can thiệp. Tất cả mọi trẻ em đều bị sốt ít nhất một lần một năm trong những năm đầu đời 2. Viêm đường hô hấp xuất hiện nghẹt mũi hoặc chảy nước mũi Mũi bị nghẹt xảy ra khi các tế bào trên niêm mạc mũi bị sưng phồng và phù nề. Đây là phản ứng khi các mạch máu tại chỗ bị viêm. Sổ mũi/chảy nước mũi xảy ra khi chất nhầy dư thừa chảy xuống phía sau cổ họng hay chảy ra lỗ mũi ngoài. Lớp niêm mạc mũi tăng tiết tạo ra chất nhầy này để đối phó với tình trạng kích ứng khi viêm đường hô hấp cấp ở trẻ.Vấn đề nghẹt mũi, chảy nước mũi ở trẻ lớn và thanh thiếu niên hoàn toàn không nghiêm trọng, sẽ tự thuyên giảm khi các triệu chứng viêm đường hô hấp khác cũng cải thiện. Tuy nhiên, viêm đường hô hấp ở trẻ nhỏ cần đặc biệt quan tâm vì có thể dẫn đến bít tắc đường thở dẫn đến cơn ngưng thở, tím tái và tử vong nếu không can thiệp kịp thời.Một điều cũng cần lưu ý là nếu trẻ chỉ bị nghẹt mũi ở một bên, đừng loại trừ khả năng trẻ có thể đã nhét một thứ gì đó vào mũi. 3. Trẻ than phiền về đau họng là dấu hiệu viêm đường hô hấp Nguyên nhân phổ biến nhất của đau họng khi bị viêm đường hô hấp là nhiễm virus như cảm lạnh thông thường, cúm hoặc nhiễm trùng hô hấp trên cấp tính. Quan sát vòm họng thấy niêm mạc sung huyết, sưng đỏ hay cũng có thể có nổi bóng nước, loét họng. Nếu amidan của trẻ cũng bị sưng và đỏ thì có thể trẻ đã bị viêm amidan kèm theo gây viêm họng. Vì lý do đau họng, soi họng đỏ, sưng viêm, phù nề, trẻ bị viêm đường hô hấp cấp cũng có thể than phiền về cảm giác khó thở, khó nuốt và chảy nước bọt ra ngoài nhiều hơn bình thường. Đồng thời, trẻ còn bỏ ăn, bỏ bú dẫn đến suy dinh dưỡng tạm thời trong những ngày đau họng. Nguyên nhân phổ biến nhất của đau họng khi bị viêm đường hô hấp là nhiễm virus 4. Ho là một triệu chứng viêm đường hô hấp cấp Ho cũng là một vấn đề rất phổ biến khi bị viêm đường hô hấp cấp ở trẻ em. Ở những trẻ nhỏ thường bị ho trong thời gian từ tháng sáu đến tháng 12 mỗi năm, tác nhân gây bệnh thường là do virus. Chính vì lẽ đó, nhiều cha mẹ tự ý cho trẻ thuốc kháng sinh trong khi thực sự thuốc hoàn toàn không giúp trị ho do virus. Đôi khi, trẻ em có thể ho trong nhiều tuần sau khi bị nhiễm virus - đây được gọi là ho sau siêu vi và, một lần nữa, kháng sinh lại không giúp ích được gì.Nếu trẻ bị ho do nhiễm trùng vi khuẩn ở cổ họng hoặc đường phế quản – phổi, đặc điểm ho của trẻ là có kèm theo bài tiết đờm, đờm đặc, đục và có màu xanh, vàng. Trong những trường hợp này, thuốc kháng sinh do bác sĩ kê toa để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn có thể cải thiện được triệu chứng ho. 5. Đỏ mắt cũng là một triệu chứng của viêm đường hô hấp cấp ở trẻ em Kết mạc là lớp che phủ rất mỏng, sản xuất ra chất nhầy để bôi trơn và bảo vệ bề mặt giác mạc của mắt. Để được như vậy, kết mạc chứa một mạng lưới dày đặc các mạch máu li ti. Đỏ mắt là do mạch máu trên kết mạc sung huyết, nở rộng hơn khiến cho lớp kết mạc vốn dĩ trong suốt không màu sẽ chuyển sang màu đỏ. Đây là hệ quả của kết mạc bị kích thích khi có tình trạng viêm đường hô hấp, thường gặp là do các tác nhân virus, cũng có gây các triệu chứng trên đường hô hấp kèm theo.Bên cạnh nhìn thấy mắt đỏ, trẻ sẽ than phiền thêm về cảm giác nhìn mờ, cảm giác có cát hoặc trầy xước trong mắt. Khi quan sát kỹ sẽ thấy mắt trẻ bài tiết nhiều nước mắt hơn bình thường hay có dịch nhầy, mủ chảy ra từ khoé mắt.Các triệu chứng được mô tả ở trên có thể không nhất thiết có nghĩa là trẻ bị viêm kết mạc. Tuy nhiên, nếu trẻ có một hoặc nhiều hơn trong số các triệu chứng này, hãy đồng thời thăm khám là tham vấn thêm ý kiến của bác sĩ nhãn khoa. 6. Viêm đường hô hấp làm xuất hiện các hạch bạch huyết bị sưng, đau Các hạch bạch huyết là những tổ chức thuộc hệ thống miễn dịch, phân bố trên khắp cơ thể. Đây đóng vai trò là một hàng rào chống đỡ và tiêu diệt virus và vi khuẩn.Các hạch bạch huyết có thể bị sưng, đau vì rất nhiều lý do. Nếu vấn đề này xảy ra trong bối cảnh cấp tính, cần thăm khám thêm các triệu chứng nhiễm trùng trên đường hô hấp vì đây vốn là cửa ngõ vi trùng xâm nhập thường gặp nhất.Chính vì trẻ em thường mắc các bệnh viêm đường hô hấp hơn người lớn, hệ miễn dịch lại đang trong quá trình “học tập”, các hạch bạch huyết ở trẻ em thường lớn hơn so với người trưởng thành. Theo đó, chúng sẽ dễ dàng cảm nhận bằng cách sờ thấy ngay dưới da ở hai bên cổ, nách và vùng bẹn.Các nhiễm trùng trên đường hô hấp thường khiến nhóm hạch bạch huyết ở vùng cổ sưng to, sờ có mật độ mềm nhưng sẽ khiến trẻ rất đau nhức. Quan sát amidan cũng thấy hai khối đỏ, tăng kích thước vì đây cũng vốn dĩ là hai tuyến bạch huyết đặc biệt nằm trong vòm họng.Tóm lại, mọi đứa trẻ khi lớn lên đều có vài lần viêm đường hô hấp cấp trong đời với những triệu chứng quen thuộc như trên. Tuy nhiên, cha mẹ luôn cần nắm vững các dấu hiệu này để theo dõi và chăm sóc trẻ bị viêm đường hô hấp, cùng con vượt qua những ngày khó chịu này cũng như phát hiện sớm các triệu chứng báo động để nhập viện kịp thời. Làm sao để bảo vệ trẻ em khỏi Covid-19?
vinmec
1,487
Lưu ý khi dùng thuốc chống loãng xương Có nhiều loại thuốc uống chống loãng xương được chỉ định cho nhóm đối tượng là phụ nữ sau mãn kinh và người già. Tuy nhiên cũng như nhiều loại thuốc khác, thuốc chống loãng xương có thể gây ra tác dụng phụ. Vì vậy, khi dùng thuốc người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. 1. Tổng quan về bệnh loãng xương Loãng xương là hệ xương trong cơ thể gặp phải tình trạng rối loạn chuyển hóa khiến mật độ xương suy giảm và làm tăng nguy cơ bị gãy xương.Dựa vào nguyên nhân, có thể phân loãng xương thành loãng xương nguyên phát và loãng xương thứ phát. Trong đó, loãng xương nguyên phát được chia thành loãng xương type 1 (thường gặp ở phụ nữ mãn kinh) và type 2 (thường gặp ở người cao tuổi, do cơ thể bị lão hóa).Còn loãng xương thứ phát thường do mắc phải một số bệnh lý mãn tính (như bệnh cường giáp, tiểu đường, gan, viêm khớp, ung thư, ...) hoặc sử dụng một số loại thuốc điều trị gây ra (như thuốc lợi tiểu, heparin, corticoid, ...).Bệnh loãng xương nếu không điều trị và phòng ngừa có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng như đau mỏi, tê nhức các khớp, thoái hóa khớp, bệnh thận và tim mạch, nguy hiểm nhất là gãy xương, teo cơ và dẫn đến tàn tật. 2. Các thuốc chống loãng xương Tùy vào nguyên nhân gây bệnh loãng xương sẽ có biện pháp điều trị khác nhau. Trước tiên, người bệnh cần được đo mật độ khoáng xương và kết hợp với các yếu tố khác (như giới tính, tuổi tác, tiền sử chấn thương ở xương) để đánh giá chính xác tình trạng bệnh.Trước khi dùng thuốc chống loãng xương để điều trị bệnh, người bệnh cần thay đổi chế độ ăn uống với việc tăng cường vitamin D và canxi, đồng thời hạn chế thói quen xấu như hút thuốc lá và uống rượu để không cản trở hấp thu canxi trong xương.Mục tiêu của điều trị bệnh loãng xương bằng cách dùng thuốc là làm tăng mật độ và khối lượng xương, phục hồi những cấu trúc xương bị loãng và ngăn chặn mất xương, giảm nguy cơ gãy xương.Bác sĩ có thể chỉ định các loại thuốc chống loãng xương như sau:Canxi và vitamin D để bổ sung hàng ngày trong trường hợp chế độ ăn không đảm bảo cung cấp đủ vitamin D và canxi.Thuốc chống hủy xương: Một số loại thuốc chống hủy xương thường được dùng để điều trị bệnh loãng xương như Bisphosphonate (làm chậm quá trình mất xương và giảm nguy cơ gãy xương, thời gian dùng thuốc từ 3 - 5 năm, thường chỉ định cho phụ nữ sau mãn kinh và người cao tuổi); Calcitonin (chỉ định cho đối tượng là phụ nữ sau mãn kinh hoặc người bệnh không dung nạp được thuốc chống loãng xương khác, thời gian dùng thuốc từ 2 - 4 tuần khi người bệnh bị gãy xương); thuốc chủ vận/đối kháng Estrogen (thường dùng ở phụ nữ sau mãn kinh, có tác dụng cải thiện tình trạng suy giảm mật độ xương và từ đó giúp giảm nguy cơ gãy xương).Thuốc chống loãng xương khác: Protelos (có tác dụng tăng cường tạo xương, ức chế quá trình hủy xương, hạn chế sử dụng vì gây tác dụng phụ đối với tim mạch); Durabolin (có tác dụng tăng quá trình đồng hóa). 3. Lưu ý khi dùng thuốc chống loãng xương Việc sử dụng các loại thuốc chống loãng xương để điều trị bệnh cần có chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ, vì cũng giống như các loại thuốc khác, thuốc điều trị loãng xương có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. Dưới đây là một số lưu ý khi dùng 02 loại thuốc chống hủy xương phổ biến Bisphosphonate và Calcitonin.3.1 Lưu ý khi dùng thuốc chống loãng xương Bisphosphonate. Thuốc có thể gây tác dụng phụ là đau bụng, buồn nôn, đầy hơi, đau đầu, đau cơ xương khớp.Nên uống thuốc trước khi ăn, lúc bụng đói, uống thuốc với một ly nước đầy và ở tư thế đứng thẳng. Sau khi uống thuốc, nên giữ nguyên tư thế đứng tối thiểu 30 phút và không được ăn uống.Nếu thấy có biểu hiện đau nhức ở hông, đùi, háng trong khi dùng thuốc, người bệnh nên báo ngay với bác sĩ.Trước khi dùng thuốc chống loãng xương, người bệnh nên kiểm tra sức khỏe răng miệng để đảm bảo việc dùng thuốc không ảnh hưởng đến xương hàm.Không dùng Bisphosphonate ở người bị hạ canxi máu, mắc bệnh dạ dày hoặc và thực quản bất thường ở thực quản (như hẹp thực quản, trào ngược axit dạ dày - thực quản, viêm thực quản, ...), người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, bệnh nhân suy thận.3.2 Lưu ý khi dùng thuốc chống loãng xương Calcitonin. Thuốc có thể gây tác dụng phụ là đau bụng, buồn nôn, đau đầu, tăng canxi máu, nhiễm trùng đường tiết niệu, phát ban.Không dùng thuốc ở người bị tăng canxi huyết, nhiễm độc vitamin D, vôi hóa di căn, hoặc quá mẫn với thành phần của thuốc.Ngừng bổ sung vitamin D trong quá trình dùng thuốc chống loãng xương Calcitonin để điều trị bệnh.Uống đủ nước và tránh để cơ thể mất nước khi đang dùng thuốc.Báo với bác sĩ nếu người bệnh đang uống thuốc lợi tiểu, thuốc kháng axit, ...Với các loại thuốc điều trị loãng xương khác như thuốc đối kháng Estrogen, cần lưu ý là không được dùng thuốc trong thời gian dài. Đặc biệt, với liệu pháp hormone vẫn còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ nên khuyến cáo chỉ dùng với liều lượng thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất. Bên cạnh đó cũng cần cân nhắc lợi ích và rủi ro giữa việc dùng thuốc chống loãng xương và liệu pháp hormone.Một số loại thuốc chống loãng xương không được dùng ở người bị tăng hoặc hạ canxi trong máu, người bị bệnh dạ dày - thực quản. Bên cạnh đó, nếu trong quá trình dùng thuốc điều trị, người bệnh cảm thấy đau từ phần hông trở xuống thì cần báo ngay với bác sĩ điều trị.
vinmec
1,079
Hướng dẫn cách điều trị bệnh quai bị ở trẻ em an toàn, hiệu quả Cách điều trị bệnh quai bị ở trẻ em an toàn là vô cùng cần thiết. Vì tuy là bệnh lành tính nhưng nếu trẻ mắc quai bị không được điều trị đúng cách có thể gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm như: viêm màng não, viêm tinh hoàn, viêm buồng trứng, điếc… 1. Vì sao trẻ em mắc bệnh quai bị? Bệnh quai bị là do virus quai bị (virus Mumps) gây ra. Đây là một loại virus rất lây lan, đặc biệt trong các khu vực đông người. Trẻ mắc quai bị do nhiễm phải virus Mumps Virus Mumps chứa trong nước bọt và dịch tiết từ mũi của trẻ mắc bệnh. Khi trẻ hắt hơi, hoặc cười, virus có thể lây trực tiếp cho những đứa trẻ khác hoặc bám vào các vật dụng xung quanh. Điều đặc biệt là virus quai bị có thể tồn tại khá lâu ở môi trường bên ngoài với nhiệt độ từ 15-20 độ C, kéo dài từ 30-60 ngày. Vì vậy, nếu không vệ sinh và khử khuẩn sạch sẽ các vật dụng trong phòng và không gian sống, virus có thể tồn tại trên chúng và sau đó xâm nhập vào cơ thể trẻ khi trẻ đưa tay lên miệng hoặc mũi sau khi tiếp xúc với những đồ vật này. Bên cạnh đó, trẻ còn có thể bị lây nhiễm virus quai bị thông qua việc sử dụng chung đồ với người bệnh hoặc tiếp xúc với các vật dụng đã sử dụng bởi người bệnh, như khăn giấy, ly uống nước, dụng cụ ăn hay ống hút. Thực tế đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng trẻ em chưa được tiêm phòng vắc xin quai bị có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn so với những trẻ đã tiêm phòng. Việc tiêm phòng vắc xin quai bị giúp bảo vệ trẻ khỏi virus Mumps và giảm nguy cơ mắc bệnh và biến chứng liên quan. 2. Dấu hiệu nhận biết bệnh quai bị ở trẻ nhỏ Sốt nhẹ, nhức đầu, mệt mỏi là một trong những triệu chứng ban đầu thường gặp ở trẻ mắc quai bị Khoảng 2-3 tuần sau khi tiếp xúc với virus quai bị, trẻ có thể xuất hiện các dấu hiệu triệu chứng sau: – Bé sốt nhẹ trong 1-2 ngày, sau đó sốt cao trên 38 độ C trong khoảng 3-4 ngày. – Bé bị nhức đầu, mệt mỏi kèm cảm giác cơ thể khó chịu. – Bé xuất hiện cảm giác ớn lạnh và sợ gió. – Bé có biểu hiện tiết nhiều nước bọt hơn bình thường. – Tuyến nước bọt của bé sưng to và đau nhức (thường bắt đầu từ một bên và sau đó lan tỏa sang cả hai bên má). – Bé bị đau khi nhai, nuốt thức ăn hay khi nói chuyện. – Bé có thể bị đau tai, đau cơ, mất khẩu vị và chán ăn. Ngoài ra, một số trẻ nam khi mới mắc bệnh quai bị còn có thể gặp tình trạng sưng và đau tinh hoàn. 3. Những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra khi trẻ mắc bệnh quai bị Mặc dù bệnh quai bị ở trẻ em thường không gây nguy hiểm tính mạng, nhưng nếu không được điều trị đúng cách, bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm cho bé. Dưới đây là các biến chứng mà trẻ có thể gặp phải khi mắc bệnh quai bị: – Viêm não và viêm màng não: Virus quai bị có thể xâm nhập vào não bộ và gây tổn thương hệ thần kinh trung ương, dẫn đến viêm não, viêm màng não hoặc dị tật tiểu não. Tỷ lệ trẻ bị viêm não do virus quai bị khoảng 1/5000 đến 1/1000 trường hợp. – Viêm tinh hoàn ở bé trai: Biến chứng này thường xảy ra ở trẻ độ tuổi dậy thì, gây viêm tinh hoàn với tỷ lệ lên đến 20%. Viêm tinh hoàn có thể là một trong những nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới. – Viêm buồng trứng ở bé gái: Bệnh quai bị có thể gây viêm buồng trứng ở bé gái dậy thì, với tỷ lệ khoảng 7% trong tổng số trẻ mắc bệnh. Tuy nhiên, việc điều trị kịp thời thường không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh sản của trẻ. – Điếc tai: Virus quai bị có thể tấn công và gây tổn thương ốc tai, khiến trẻ bị điếc, thường chỉ điếc một bên tai. Tuy biến chứng này hiếm gặp, nhưng khó hồi phục và chưa có biện pháp ngăn chặn. Tỷ lệ điếc tai ở trẻ bị quai bị chỉ khoảng 1/200.000. – Nhồi máu phổi: Đây là biến chứng có thể xuất hiện ở trẻ bị quai bị, thường xảy ra sau khi bé trai bị viêm tinh hoàn. Biến chứng này khiến phổi bị tổn thương và có thể dẫn đến hoại tử vùng mô phổi. Ngoài ra, trẻ mắc quai bị nếu không được điều trị đúng các có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm khác như viêm cơ tim, viêm tuyến lệ, viêm tuyến giáp, viêm thần kinh thị giác, viêm phổi, viêm thanh khí phế quản, xuất huyết do giảm tiểu cầu… Đây đều là các biến chứng khó điều trị và có thể gây ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe của các bé sau này. 4. Cách điều trị bệnh quai bị ở trẻ em an toàn, khoa học Trẻ nhỏ xuất hiện triệu chứng bất thường nên được cho đi khám bác sĩ sớm Quai bị là bệnh do virus gây ra nên kháng sinh không có tác dụng điều trị bệnh này. Bố mẹ tuyệt đối không lạm dụng kháng sinh để điều trị quai bị cho trẻ. Bên cạnh đó, các bố mẹ có thể tham khảo cách điều trị bệnh quai bị ở trẻ em an toàn, khoa học dưới đây: – Khi trẻ xuất hiện triệu chứng nghi mắc quai bị, bố mẹ hãy cho con đi khám bác sĩ sớm. Không chỉ được xác định chính xác bệnh, bé còn được bác sĩ hỗ trợ điều trị sớm để bệnh nhanh khỏi hơn. – Sau thăm khám, bố mẹ hãy đảm bảo cho con uống thuốc đúng chỉ định của bác sĩ. Ngay cả khi trẻ có triệu chứng bệnh đỡ dần nhưng vẫn phải cho con uống thuốc đủ liều và thời gian bác sĩ đã chỉ định. – Cho trẻ nghỉ ngơi nhiều hơn trong thời gian bé mắc bệnh quai bị. – Chườm lạnh cho bé tại mang tai và chỗ bị sưng để con bớt đau hơn. – Hãy cho bé uống đủ nước vào mỗi ngày. – Cách ly bé với mọi người nhằm tránh bệnh lây lan. – Duy trì cung cấp cho bé chế độ dinh dưỡng đủ chất. Thức ăn nên được chế biến dạng lỏng để bé dễ nhai, nuốt. Đồng thời, mẹ nên tránh cho con dùng các loại thực phẩm có tính axit. – Cho bé vệ sinh mũi và súc miệng mỗi ngày bằng dung dịch nước muối sinh lý; – Hạn chế cho bé vận động mạnh, nhất là các bé trai.
thucuc
1,234
Cách ăn khôn ngoan các sản phẩm từ sữa (Dân trí) - Phômai, bơ, sữa chua, kem lạnh… rất phổ biến trong chế độ ăn nhưng không phải ai cũng biết cách sử dụng có lợi nhất cho sức khoẻ. Thực tế thăm khám dinh dưỡng đã ghi nhận nhiều trường hợp dùng tuỳ tiện các thực phẩm này khiến tình trạng sức khoẻ xấu đi. Sữa là thực phẩm giàu dinh dưỡng vì cung cấp một lượng lớn dưỡng chất. Trong sữa bò tươi có hơn 100 thành phần. Hai ly sữa tươi toàn phần cung cấp khoảng 23g carbohydrate, 16,3g chất béo, 16g protein, 3,5g khoáng chất, một số vitamin tan trong nước và vitamin tan trong chất béo. Ngoài công năng làm thức uống ngon, sữa còn là nguyên liệu để làm ra các loại bánh, xúp, nước xốt… và đặc biệt là nhiều chế phẩm giàu dinh dưỡng. &#160; “Nội soi” dưỡng chất các món sữa &#160; Sữa lên men (sữa chua, yaourt): là sữa được cấy vi khuẩn có lợi cho đường ruột (để lên men axit lactic), giúp cân bằng vi khuẩn có lợi và có hại trong đường ruột. Nhiều người khi dùng kháng sinh bị tiêu chảy, đau bụng hoặc đầy hơi chính là do kháng sinh làm mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột. Ăn những thực phẩm giàu men vi sinh trong thời gian uống kháng sinh sẽ giúp tránh các tác dụng phụ này. Sữa chua còn giàu dinh dưỡng với chất đạm giá trị sinh học cao, giàu vitamin, chất khoáng, đặc biệt rất giàu canxi và kali. &#160; Phômai: sản xuất bằng cách cho sữa tiếp xúc với sự lên men vi khuẩn đặc biệt và/hoặc xử lý với enzymes để làm đặc một số protein. Hương đặc trưng của phômai do vi khuẩn phát triển, sự tạo axit trong phômai cũng do vi khuẩn, mốc phát triển trong giai đoạn xử lý. Phômai rất giàu canxi, chất đạm, phốtpho, kẽm, vitamin A, vitamin B12. &#160; Kem lạnh: chứa hầu hết milk solids (16 - 24%): béo sữa, nonfat milk solids, đường, hương, chất ổn định. &#160; Bơ: làm từ kem, chứa 80 - 82% béo, 14 - 16% nước, 0 - 4% muối, 0,1 - 1% bơ đông. Phân loại: AA (tốt nhất), A, B, C (kém nhất) tuỳ mùi vị, màu, muối. &#160; Sữa đặc có đường: làm bằng cách lấy đi 60% nước từ sữa toàn phần và thêm đường ngọt như sucrose, độ ngọt 40 – 45%, đủ để tránh hỏng. Do sữa đặc có đường chứa nhiều đường tinh nên không được xem là sản phẩm dinh dưỡng dùng thường xuyên. &#160; Sữa bột: gồm sữa bột không béo (lấy nước từ sữa không béo tiệt trùng. Quy định béo sữa không quá 1,5% trọng lượng. Ngoại trừ mất một ít vitamin C, B1, B12, biotin, quá trình chế biến không ảnh hưởng đáng kể lên giá trị dinh dưỡng. Do ít độ ẩm nên sữa có thể dự trữ lâu), sữa bột nguyên kem (lấy nước từ sữa bột nguyên kem tiệt trùng. Ngoại trừ mất 20% vitamin C, 30% vitamin B6, 30% vitamin B1, quá trình chế biến không ảnh hưởng đáng kể lên giá trị dinh dưỡng. Sự hư hỏng của sữa này là do thay đổi về oxy hoá chất béo. Mức độ ổn định của sản phẩm có thể tăng bởi cách thức đóng gói. &#160; Không phải ai dùng cũng bổ &#160; Sữa và sản phẩm từ sữa là những thực phẩm bổ dưỡng, rất cần thiết cho mọi người. Tuy nhiên không phải ai dùng cũng có hiệu quả như nhau, phải tuỳ độ tuổi, tình trạng dinh dưỡng và sức khoẻ từng người mà chọn loại sữa và các chế phẩm từ sữa để sử dụng. &#160; Phụ nữ mang thai và cho con bú: sữa và sản phẩm từ sữa rất quan trọng, giúp cung cấp lượng canxi cần thiết cho sự phát triển xương và răng của thai nhi. Nên tránh dùng sữa chưa qua tiệt trùng. Phụ nữ mang thai và cho con bú cần 1.000mg canxi/ngày, tương ứng 850ml sữa tươi. &#160; Trẻ em và người trưởng thành: nên cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong sáu tháng đầu. Nếu vì lý do nào đó trẻ không được bú mẹ thì phải được bú bằng sữa bột công thức (chế biến từ sữa bò) phù hợp tháng tuổi. Từ tuổi ăn giặm trở đi, trẻ cũng cần được cung cấp sữa khoảng 50% nhu cầu năng lượng và dưỡng chất. &#160; Sữa bò tươi không phù hợp cho trẻ dưới 12 tháng vì các dưỡng chất không cân bằng nhu cầu của trẻ. Những sản phẩm từ sữa như phômai, bánh flan… có thể bổ sung trong bữa ăn cho trẻ từ sáu tháng trở lên. &#160; Từ 12 tháng, trẻ có thể uống sữa tươi hoặc sữa bột cho trẻ trên 12 tháng. Trẻ nên dùng sữa có chất béo toàn phần cho đến tối thiểu hai tuổi. Sau hai tuổi, tuỳ tình trạng dinh dưỡng, trẻ có thể chuyển sang uống sữa giảm béo như thức uống chính kéo dài đến khi ăn được các thức ăn khác một cách cân bằng và tăng trưởng tốt. Không nên cho trẻ uống sữa gầy hoặc chỉ có 1% chất béo tối thiểu đến lúc trẻ năm tuổi vì trẻ sẽ không nhận đủ vitamin A và năng lượng. Người trưởng thành cần 700mg canxi/ngày, nên uống hai ly sữa kết hợp chế độ ăn giàu canxi. &#160; Người có bệnh mãn tính: như béo phì, cao huyết áp, đái tháo đường, rối loạn chuyển hoá mỡ, tăng cholesterol… nên chọn sữa và các sản phẩm từ sữa không béo, không đường. &#160; Người cao tuổi: nhu cầu canxi ở người 50 tuổi trở lên là 1.000mg/ngày. Nên chọn sữa và các sản phẩm từ sữa giảm béo, ít đường và tăng cường canxi. &#160; Người kém dung nạp đường lactose: người kém dung nạp đường lactose nên chọn sữa và các sản phẩm từ sữa không có đường này. &#160; Theo TS. BS Trần Thị Minh Hạnh Trưởng khoa dinh dưỡng cộng đồng, trung tâm Dinh dưỡng TPHCM/SGTT
medlatec
1,013
Quan hệ bị đau rát ở nữ giới là do đâu? Quan hệ bị đau rát ở nữ giới là hiện tượng thường gặp ở không ít phụ nữ. Hiện tượng này gây ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống tình dục cũng như có thể là biểu hiện bệnh lý mà chị em không nên bỏ qua. Nguyên nhân quan hệ bị đau rát ở nữ giới – Gặp vấn đề về tâm sinh lý: Trong quá trình quan hệ tình dục, màn dạọ đầu là rất quan trọng. Nếu quan hệ khi chưa đủ kích thích hoặc thật sự mong muốn thì âm đạo thường bị khô, từ đó khiến việc quan hệ tình dục trở nên khó khăn hơn, gây ra hiện tượng quan hệ bị đau rát ở nữ giới. – Mắc bệnh viêm nhiễm phụ khoa: Các bệnh viêm nhiễm phụ khoa thường gặp nhất thường xảy ra do nhiễm nấm candida hoặc trùng roi. Ngoài hiện tượng quan hệ bị đau rát ở nữ giới, chị em còn thấy khí hư ra nhiều, có mùi hôi bất thường, tiểu buốt, tiểu rát… Quan hệ bị đau rát ở nữ giới là hiện tượng gây ảnh hưởng tới đời sống tình dục của chị em – Mắc bệnh u nang buồng trứng: Đây là bệnh lý tưởng chừng không liên quan đến hiện tượng quan hệ bị đau rát ở nữ giới, nhưng theo một số nghiên cứu y khoa, hầu hết các trường hợp nữ giới bị u nang buồng trứng đều có biểu hiện đau rát khi quan hệ. – Mắc bệnh viêm lộ tuyến. Đây là căn bệnh rất thường gặp ở chị em. Biểu hiện của bệnh là quan hệ bị đau rát ở nữ giới, khí hư ra nhiều, có màu và mùi bất thường… – Mắc bệnh mụn rộp sinh dục: Đây là căn bệnh xã hội lây nhiễm qua đường quan hệ tình dục không an toàn. Khi mắc bệnh, nữ giới thường thấy xuất hiện những nốt mụn chứa mủ ở vùng kín, những nốt mụn này mềm, dễ vỡ, lở loét, đặc biệt khi quan hệ, người nữ cảm thấy đau rát, khó chịu. Quan hệ bị đau rát ở nữ giới cũng có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý phụ khoa nguy hiểm – Mắc bệnh sùi mào gà: Nếu quan hệ bị đau rát ở nữ giới kèm theo hiện tượng mọc các nốt mụn thành chùm như mào gà hoặc súp lơ, màu hồng nhạt, dễ chảy máu… thì rất có thể chị em đã mắc bệnh sùi mào gà. Cách xử trí khi quan hệ bị đau rát ở nữ giới – Giữ vệ sinh sạch sẽ vùng kín. Giữ vùng kín luôn khô thoáng. – Bổ sung các thực phẩm hoặc các sản phẩm hỗ trợ bổ sung estrogen. – Quan hệ tình dục khi thật sự muốn, chuẩn bị kĩ càng cho màn dạo đầu. – Quan hệ chung thủy, an toàn. Dùng bao cao su khi quan hệ tình dục để tránh lây nhiễm các bệnh xã hội. Nếu thấy quan hệ bị đau rát, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám Tuy nhiên, đây chỉ là những cách khắc phục hiện tượng quan hệ bị đau rát ở nữ giới tạm thời, khi gặp phải hiện tượng này, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, kiểm tra, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời.
thucuc
584
Phẫu thuật lấy sỏi bàng quang Tại Bệnh viện PHẪU THUẬT LẤY SỎI BÀNG QUANG LÀ GÌ? Sỏi bàng quang chiếm khoảng 1/3 các trường hợp sỏi ở đường tiết niệu, có thể gặp ở cả hai giới, nam nhiều hơn nữ. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự hình thành sỏi bàng quang là do ứ đọng nước tiểu. Phẫu thuật lấy sỏi bàng quang là một trong những phương pháp điều trị chính của tình trạng này. Trong phẫu thuật, người bệnh sẽ được gây mê toàn thân, sau đó bác sĩ sẽ tiến hành rạch một đường nhỏ ở vùng trên xương mu, mở bàng quang lấy sỏi. Tiếp đến là khâu lại bàng quang và thành bụng, đặt ống dẫn lưu bàng quang và dẫn lưu cạnh bàng quang. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH PHẪU THUẬT LẤY SỎI BÀNG QUANG Việc điều trị phẫu thuật được chỉ định cho những trường hợp sỏi to – sỏi không thể tán được hay sỏi bàng quang có kèm theo hẹp niệu đạo, xơ cứng cổ bàng quang, u xơ tuyến tiền liệt, túi thừa bàng quang. Thông thường người bệnh cần thăm khám kỹ càng với bác sĩ và thực hiện một số xét nghiệm cần thiết để xác định xem liệu có mổ được hay không, chẳng hạn như: BIẾN CHỨNG CỦA SỎI BÀNG QUANG NẾU KHÔNG ĐIỀU TRỊ Người bệnh sỏi bàng quang không nên chủ quan. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, sỏi bàng quang có thể dẫn tới nhiều biến chứng nghiêm trọng như: Các biến chứng này không chỉ gây đau đớn cho bệnh nhân mà còn khiến việc điều trị gặp nhiều khó khăn, tốn kém về cả thời gian và tiền bạc.
thucuc
287
tuyển dụng Nhân viên kinh doanh tại Công viên di sản các nhà khoa học Việt Nam. Công viên di sản các nhà khoa học Việt Nam là 1 điểm du lịch mới được thành lập từ cuối năm 2016, Công viên là 1 khuân viên rộng lớn có chức năng dùng để nghiên cứu, bảo tồn, lưu trữ những giá trị tri thức việt. CÔNG VIÊN DI SẢN CÁC NHÀ KHOA HỌC VIỆT NAM. Địa điểm: Xã bắc Phong, Cao Phong, Hòa Bình. Văn phòng làm việc: Số 561 Lạc Long Quân, Xuân La, Tây Hồ, Hà Nội. Vị trí: Nhân viên kinh doanh Số lượng: 01. YÊU CẦU CÔNG VIỆC: + Nam/Nữ, tốt nghiệp Cao đẳng/Đại học chuyên ngành Du lịch, Kinh doanh. + Có kinh nghiệm về tuyến điểm du lịch và khả năng nắm bắt tâm lý của khách hàng. + Ngoại hình ưa nhìn, thanh lịch; giọng nói dễ nghe, thuyết phục. + Có kỹ năng giao tiếp tốt, kỹ năng thiết lập mối quan hệ tốt. + Am hiểu về tâm lý khách du lịch. + Sử dụng thành thạo vi tính văn phòng; giao tiếp tốt bằng tiếng Anh. MÔ TẢ CÔNG VIỆC: + Xây dựng các tour du lịch. + Bán các tour du lịch, các sản phẩm văn hóa của công ty. + Xây dựng và cập nhật Database khách hàng. Thường xuyên chăm sóc khách hàng, tìm kiếm & đáp ứng nhu cầu của khách hàng. + Báo cáo công việc theo tuần/tháng và phối hợp với Bộ phận Kế toán hoàn thiện các thủ tục về hợp đồng, thanh toán và quyết toán… QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG: 1. Mức lương thỏa thuận (tùy theo năng lực và kinh nghiệm của ứng viên). 2. Hoa hồng hấp dẫn, tính trên doanh số hàng tháng. 3. Môi trường làm việc thân thiện, hỗ trợ nhân viên mới hòa nhập nhanh công việc và văn hóa công ty. 4. Đóng BHXH, BHYT, BH thất nghiệp và các chế độ chính sách theo Bộ Luật lao Động. 5. vn với tiêu đề và tên CV: MED – NVKD – Ho va ten - CVDS. - Nộp trực tiếp: ứng viên nộp trực tiếp tại Phòng Nhân sự, tầng 3, 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội. Hồ sơ bao gồm: Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của chính quyền địa phương); CV mô tả kinh nghiệm bản thân (nếu có); Đơn xin việc viết tay; Bằng cấp, chứng chỉ (photo công chứng); Chứng minh nhân dân (photo công chứng); Giấy khai sinh (bản sao) Sổ hộ khẩu (photo công chứng); Giấy khám sức khỏe (có giá trị trong 6 tháng). MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH:
medlatec
405
Nhận biết và thực hiện đúng cách điều trị viêm xoang mãn tính Cách điều trị viêm xoang mãn tính cần được thực hiện đúng theo chỉ định của bác sĩ, và điều trị sớm ngay khi có những dấu hiệu nhận biết bệnh. Việc điều trị viêm xoang mạn tính là điều kiện cần thiết để có thể duy trì việc đáp ứng điều trị nội khoa, tránh những biến chứng dai dẳng và nặng nề mà bệnh gây nên. Chính vì thế, cần sớm phát hiện những dấu hiệu của các đợt viêm xoang, nhanh chóng điều trị đúng cách để bảo vệ sức khỏe tốt nhất cho bản thân. 1. Nhận biết nhanh tình trạng viêm xoang mạn tính Viêm xoang là tình trạng viêm nhiễm niêm mạc mũi xoang, tắc ứ dịch nhầy ở các ổ xoang. Bệnh gây nên tình trạng đau âm ỉ vùng mặt, ngạt mũi, khạc đờm, cùng tình trạng mệt mỏi, kém tập trung,… Trong đó, tình trạng viêm xoang xảy ra trên 12 tuần được đánh giá vào trường hợp viêm xoang mạn tính. Viêm xoang mạn tính thường do các nguyên nhân như: viêm xoang cấp tính không được điều trị đúng mức và đúng cách; viêm mũi xoang dị ứng; các yếu tố từ môi trường; tình trạng cấu trúc mũi họng bất thường; hội chứng trào ngược dạ dày,… Viêm xoang mạn tính, tình trạng xảy ra với nhiều người Nhận biết viêm xoang mạn tính dựa trên các triệu chứng như sau: 1.1. Triệu chứng lâm sàng – Tắc ngạt mũi thường xuyên – Mủ nhày hoặc mủ đặc khi xì/khạc mũi – Đau tức mặt – Ngửi kém, có thể bị mất khả năng ngửi – Một số vấn đề có thể kèm theo: sốt, đau đầu, ho, mệt, hơi thở có mùi,… Khi soi mũi, có thể thấy: – Dịch mủ nhầy hoặc đặc ở khe giữa, thậm chí là khe trên – Vùng hốc mũi niêm mạc phù nề hoặc thoái hóa thành polyp – Một số vấn đề bất thường trong giải phẫu có thể xuất hiện như: lệch vách ngăn, vẹo vách ngăn, bóng hơi cuốn giữa, VA quá phát,… Các triệu chứng viêm xoang mạn tính này sẽ kéo dài trên 12 tuần. 1.2. Cận lâm sàng Thông thường, chupj phim X-quang trong trường hợp này sẽ cho hình ảnh không rõ và ít khi được sử dụng. Hình ảnh phim CT scan sẽ thấy rõ hơn các vấn đề: – HÌnh ảnh các xoang (Có thể mờ hoặc không đều) – Độ dày niêm mạc các xoang, mức độ dịch trong xoang, tình trạng polyp mũi xoang – Phức hợp lỗ ngách bị lấp – Những cấu trúc giải phẫu bất thường vùng mũi xoang (nếu có) 1.3. Phân biệt Viêm xoang mạn tính cần được phân biệt với các bệnh hô hấp trên do có khác nhiều triệu chứng giống nhau, đặc biệt là tình trạng viêm mũi xoang dị ứng. Với viêm mũi xoang dị ứng, người bệnh sẽ có những dấu hiệu điển hình như: hắt hơi, ngứa, mũi, sổ mũi, ngạt mũi. Bệnh không có mủ, cuốn mũi nhợt màu, luôn phù nề. Xác định viêm mũi xoang dị ứng bằng cách test lẩy da, test kích thích mũi, phản ứng phân hủy mastocyte dương tính. Thăm khám giúp nhận ra tình trạng viêm xoang mạn và có cách giải quyết phù hợp 2. Cách điều trị cho bệnh nhân viêm xoang mạn tính Cách điều trị viêm xoang mãn tính được thực hiện trên các nguyên tắc: Bệnh nhân được nghỉ ngơi đầy đủ, phòng tránh các tác nhân, nguyên nhân gây viêm xoang. Cần đảm bảo dẫn lưu tốt, chống phù nề niêm mạc mũi xoang. Đồng thời, phải kết hợp điều trị tại chỗ và toàn thân. Việc điều trị viêm xoang mãn tính có thể thực hiện theo phương pháp điều trị nội khoa hoặc điều trị ngoại khoa kết hợp nội khoa. 2.1. Điều trị nội khoa Các thuốc điều trị viêm xoang mạn tính sẽ hướng tới việc điều trị các triệu chứng, đảm bảo vấn đề vệ sinh và khả năng phòng ngừa trước vi khuẩn. Đó là: – Thuốc kháng sinh: được kê cho bệnh nhân viêm xoang mạn dùng từ 2 đến 3 tuần. – Thuốc corticosteroid uống. – Thuốc co mạch – Thuốc/nước rửa mũi (nước mũi sinh lý) – Thuốc mũi, rửa mũi xoang – Thuốc corticosteroid xịt Bên cạnh đó là chế độ dinh dưỡng hợp lý và biện pháp nâng cao thể trạng vừa sức. 2.2. Phẫu thuật Phẫu thuật mũi xoang được chỉ định với các trường hợp đặc biệt như: bệnh đã điều trị nội khoa tối đa mà không có kết quả. bệnh nhân có cản trở dẫn lưu phúc hợp lỗ ngách do dị hình giải phẫu, bệnh có thoái hóa polyp mũi xoang. Thông thường, sau phẫu thuật nội soi mũi xoang, người bệnh cần nghỉ ngơi, theo dõi tại viện khoảng 4- 6 ngày trước khi đánh giá và về nhà tự chăm sóc. Chăm sóc và điều trị sau phẫu thuật chữa viêm xoang mạn tính bao gồm: – Điều trị toàn thân: + Thuốc kháng sinh: kê đơn và sử dụng trong khoảng 1 đến 2 tuần + Corticosteroid dạng uống + Chế độ dinh dưỡng hợp lý và biện pháp nâng cao thể trạng – Điều trị tại chỗ: + Rút merocel mũi cho bệnh nhân xoang mạn sau 24 giờ. + Thuốc co mạch. + Rửa mũi (nước mũi sinh lý) + Làm thuốc mũi, vệ sinh mũi xoang. + Corticosteroid dạng xịt. 3. Lưu ý cho bệnh nhân viêm xoang mạn tính Viêm xoang mạn tính có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến hô hấp, mắt và nội sọ như: viêm tai giữa, viêm thanh quản, viêm – giãn phế quản, viêm phần trước mắt, viêm thần kinh hậu nhãn cầu, viêm màng não, áp xe màng cứng, áp xe não,… Những bệnh lý này đều nguy hiểm và ảnh hưởng đến sức khỏe của mỗi chúng ta. Chính vì vậy, cần điều trị nhanh, tránh những biến chứng mà bệnh để lại quá nặng, không thể kiểm soát. Thăm khám để điều trị sớm và đúng cách với viêm xoang mạn Phòng viêm xoang mạn tính tái phát bằng các hình thức sau: – Tránh việc tiếp xúc với các dị nguyên gây phản ứng, dị ứng cho mũi xoang và cơ thể. – Cần đảm bảo vấn đề môi trường ở, nơi làm việc, nên vệ sinh sạch sẽ, tránh ô nhiễm. – Không sử dụng các loại chất kích thích như thuốc lá, thuốc lào, bia rượu,… – Thường xuyên rèn luyện cơ thể để nâng cao thể lực và sức đề kháng nhằm phòng tránh các bệnh lý,
thucuc
1,155
Liệt trong giấc ngủ là hiện tượng gì? Liệt trong giấc ngủ là hiện tượng cảm giác có ý thức nhưng không thể cử động trong thời gian rất ngắn (khoảng 1 - 2 phút) khi chúng ta rơi vào giấc ngủ hoặc khi vừa tỉnh giấc. Đối với hầu hết mọi trường hợp, liệt trong giấc ngủ là một tình trạng bình thường, không xảy ra với tần suất đủ thường xuyên để gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. 1. Liệt trong giấc ngủ là gì? Liệt trong giấc ngủ (Sleep paralysis) là cảm giác có ý thức nhưng không thể cử động. Liệt trong giấc ngủ được xác định do mất kiểm soát cơ trong một thời gian ngắn, được gọi là mất trương lực cơ, xảy ra khi bạn rơi vào giấc ngủ hoặc khi vừa tỉnh giấc, tức là giai đoạn chuyển đổi giữa tỉnh – thức và ngược lại.Trong những quá trình chuyển đổi này, bạn có thể cảm thấy:Không thể cử động di chuyển hoặc phát ra âm thanh trong vài giây đến vài phút mặc dù bạn vẫn nhận thức được;Cảm giác sợ hãi;Một số sẽ cảm thấy áp lực hoặc cảm giác bị nghẹt thở;Một số có thể có cảm giác như có người đang ở trong phòng.Hội chứng liệt trong giấc ngủ có thể đi kèm với các chứng rối loạn giấc ngủ khác như chứng ngủ rũ (narcolepsy). Đó là tình trạng rối loạn giấc ngủ mãn tính và khiến bạn rất buồn ngủ vào ban ngày do khả năng điều hòa giấc ngủ của não có vấn đề.Nguyên nhân gây nên hiện tượng liệt trong giấc ngủ vẫn chưa rõ, nhưng có thể liên quan đến:Mất ngủ;Thói quen ngủ ngắt quãng ví dụ: do làm việc theo ca hoặc trễ máy bay, chứng ngủ rũ;Rối loạn lo âu chung (general anxiety disorder);Rối loạn hoảng sợ;Tiền sử gia đình bị liệt trong giấc ngủ. Liệt trong giấc ngủ có thể do tình trạng mất ngủ gây ra 2. Liệt trong giấc ngủ thường xảy ra khi nào? Giấc ngủ diễn ra theo các giai đoạn gồm:Giai đoạn ru ngủ: Diễn ra trong vòng 5 – 10 phút, lúc này cơ thể thả lỏng để đi vào giấc ngủ.Giai đoạn ngủ nông: Là thời điểm 10 -25 phút tiếp theo. Giai đoạn này chiếm 50% tổng thời gian ngủ và lúc này cơ thể sẽ giảm thân nhiệt về 37 độ C.Giai đoạn ngủ sâu và rất sâu: Chiếm khoảng 20-30% tổng thời gian ngủ. Đây là giai đoạn quan trọng nhất vì đây là thời điểm để cơ thể phục hồi giấc ngủ.Giấc ngủ REM (Giấc ngủ chuyển động mắt nhanh - Rapid Eye Movement): Ngủ mơ là giai đoạn ngủ động. Giai đoạn này chiếm 20% thời gian ngủ ở người lớn và 50% ở trẻ em.Trong đó, ngủ nông, ngủ sâu và ngủ rất sâu được gọi là giấc ngủ NREM (giấc ngủ không chuyển động mắt nhanh - Non Rapid Eye Movement). Sau khi giai đoạn ngủ sâu, cơ thể sẽ quay lại giai đoạn ngủ nông và đi vào giấc ngủ REM. Tình trạng liệt trong giấc ngủ thường xảy ra ở một trong hai thời điểm của giấc ngủ:Thời điểm thứ nhất là khi bạn đang chuyển từ trạng thái thức tỉnh sang trạng ngủ, tức là đang chìm vào giấc ngủ và nó được gọi là mơ ngủ (hypnagogic) hoặc liệt trong khi ngủ (predormital sleep paralysis). Điều này xảy ra là do khi bạn chìm vào giấc ngủ, cơ thể bạn từ từ thư giãn, lúc này, khả năng nhận biết thường giảm và bạn thường không nhận thấy sự thay đổi trạng thái của cơ thể. Tuy nhiên, nếu ý thức bạn nhận thức được trong giai đoạn này, bạn sẽ nhận thấy rằng bạn không thể cử động hoặc nói chuyện được.Thời điểm thứ hai là khi bạn đang chuyển từ trạng thái ngủ sang thức tỉnh, tức bạn đang thức dậy và nó được gọi là chứng liệt sau giấc ngủ (hypnopompic or postdormital sleep paralysis). Cụ thể, vào cuối NREM, giấc ngủ của bạn chuyển sang giai đoạn REM. Trong giai đoạn này, mắt của bạn chuyển động nhanh và bắt đầu xuất hiện những giấc mơ, nhưng phần còn lại của cơ thể thì vẫn ở trạng thái thư giãn, các cơ không hoạt động. Tuy nhiên, nếu ý thức của bạn nhận thức được trước khi chu kỳ REM kết thúc, bạn sẽ nhận thấy rằng bạn không thể di chuyển hoặc nói chuyện được. 3. Liệt trong giấc ngủ có nguy hiểm không? Số liệu liệt trong giấc ngủ được ước tính khác nhau, nhưng các nhà nghiên cứu tin rằng khoảng 8% người bị liệt trong giấc ngủ vào một thời điểm nào đó trong đời. Tuy nhiên, dữ liệu về rất tần suất các đợt tái phát thì chưa có thông kê.Liệt khi ngủ có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng các triệu chứng đầu tiên thường xuất hiện ở trẻ nhỏ, thanh thiếu niên hoặc thanh niên (độ tuổi từ 7 đến 25) và xảy ra thường xuyên hơn ở người từ 20 đến 30 tuổi.Đối với hầu hết mọi trường hợp, liệt trong giấc ngủ là một tình trạng bình thường, không xảy ra với tần suất đủ thường xuyên để gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Tuy nhiên, ước tính có khoảng 10% số người bị các đợt tái phát hoặc khó chịu hơn khiến chứng liệt trong giấc ngủ trở nên đặc biệt khó chịu. Kết quả là, họ có thể nảy sinh những suy nghĩ tiêu cực về việc đi ngủ, giảm thời gian dành cho giấc ngủ hoặc gây lo lắng xung quanh thời điểm đi ngủ khiến họ khó đi vào giấc ngủ hơn. Việc thiếu ngủ có thể dẫn đến buồn ngủ quá mức và nhiều hậu quả khác đối với sức khỏe. Người mắc tình trạng liệt trong giấc ngủ cần xem lại chế độ sinh hoạt 4. Bạn nên làm gì để ngăn ngừa liệt trong giấc ngủ? Không có phương pháp điều trị đặc hiệu cho chứng liệt trong giấc ngủ.Như vậy, chứng liệt trong giấc ngủ có thể xảy ra ở những người ngủ bình thường và là một hiện thường khá phổ biến. Liệt trong giấc ngủ cũng có liên quan đến một số tình trạng như tăng căng thẳng, uống quá nhiều rượu, thiếu ngủ và chứng ngủ rũ. Thông thường, liệt trong giấc ngủ không phải là dấu hiệu của một bệnh lý nghiêm trọng. Hãy đảm bảo bạn ngủ đủ giấc và có thói quen ngủ và lối sống lành mạnh để hạn ngăn ngừa chứng liệt trong giấc ngủ.
vinmec
1,129
Nguyên nhân bệnh ung thư vòm họng Mặc dù nguyên nhân ung thư vòm họng chưa được khẳng định một cách chính xác, nhưng một số yếu tố được xem là nguy cơ chính gây bệnh, bao gồm: ăn nhiều cá muối, thịt muối, nhiễm trùng dai dẳng virus EBV, hút thuốc lá và uống rượu, gia đình có người mắc ung thư vòm họng, vv… Ung thư vòm họng là bệnh hiếm ở Anh, Mỹ, nhưng lại khá phổ biến với các quốc gia Châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và cả Việt Nam. Bệnh cũng thường gặp hơn ở nam giới. Vậy, nguyên nhân bệnh ung thư vòm họng là gì? Nguyên nhân bệnh ung thư vòm họng Mặc dù nguyên nhân ung thư vòm họng chưa được biết đến một cách chính xác, song các yếu tố dưới đây được xem là nguy cơ chính gây ra bệnh: Chế độ ăn uống Chế độ ăn nhiều cá muối, thịt muối, thiếu rau xanh cũng là một nguyên nhân bệnh ung thư vòm họng. Một chế độ ăn uống nghèo nàn có thể làm tăng nguy cơ ung thư vòm họng. Điều này có thể là do chế độ ăn uống thiếu một số vitamin và khoáng chất. Những người ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi và các nguồn vitamin C khác có thể làm giảm nguy cơ ung thư vòm họng. Ung thư vòm họng phổ biến hơn ở vùng châu Á và Bắc Phi hơn là ở châu Âu. Các nhà nghiên cứu cho rằng, do các vùng này có chế độ ăn uống tiêu thụ nhiều cá muối, thịt muối. Trong khi các thực phẩm này chứa nguồn nitrat và nitrit rất cao, chúng phản ứng với protein để tạo thành nitrosamine-hóa chất này có thể gây tổn hại DNA và làm thay đổi tế bào, dẫn tới ung thư. Nhiễm virus Epstein Barr (EBV)   Virus Epstein Barr (EBV) có liên quan đến nhiều loại ung thư. Nhiễm virus Epstein Barr (EBV) lâu dài có thể là một nguyên nhân ung thư vòm họng. Virus có thể ra những thay đổi di truyền trong tế bào, làm cho các tế bào có nhiều khả năng trở thành ung thư trong tương lai. Virus EBV không chỉ làm tăng nguy cơ mắc ung thư vòm họng, mà còn liên quan đến một số loại ung thư khác, bao gồm ung thư hạch Hodgkin và u lympho Burkitt (một loại u lympho không Hodgkin ). Không phải ai nhiễm 2 loại virus này cũng mắc ung thư, mà nó chỉ làm tăng nguy cơ mắc bệnh của người đó. Gia đình có người mắc bệnh ung thư vòm họng Nguy cơ ung thư vòm họng cao hơn ở những người có người thân gần gũi từng mắc bệnh này. Điều đó có thể lý giải là do thừa hưởng gen trong gia đình, hoặc cùng có lối sống, môi trường sống dẫn đến phát triển một loại bệnh giống nhau. Tiếp xúc với một số hóa chất Gỗ được xử lý có chứa một số hóa chất gây ung thư, do đó, những người tiếp xúc với bụi gỗ tại nơi làm việc sẽ gia tăng nguy cơ mắc bệnh. Những người tiếp xúc với chất formaldehyde cũng gia tăng nguy cơ ung thư vòm họng. Formaldehyde là một hóa chất công nghiệp được sử dụng để tạo thành các hoá chất và vật liệu xây dựng. Hút thuốc lá Hút thuốc lá và uống rượu làm tăng nguy cơ mắc ung thư vòm họng. Hút thuốc lá là một trong những nguyên nhân bệnh ung thư vòm họng. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, người hút thuốc lâu dài (trên 30 năm) có nguy cơ mắc ung thư vòm họng cao gấp 3 lần so với người bình thường. Lạm dụng rượu Uống nhiều rượu cũng làm gia tăng nguy cơ mắc ung thư vòm họng và các loại ung thư đầu cổ. Những người bị bệnh tai, mũi, họng Những người đã bị bệnh tai, mũi, họng mạn tính có nguy cơ gia tăng đối với ung thư vòm họng. Các bệnh này bao gồm viêm mũi mạn tính, nhiễm trùng tai giữa mạn tính và polyp.
thucuc
709
Dấu hiệu bệnh viêm bàng quang cần đi khám ngay Khó đi tiểu, tiểu thường xuyên, tiểu ra máu, đau bụng dưới và lưng… là những dấu hiệu bệnh viêm bàng quang. Khi gặp phải những triệu chứng này, người bệnh cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Từ đó có biện pháp điều trị phù hợp. 1. Những biểu hiện của bệnh viêm bàng quang 1.1. Rối loạn tiểu tiện Khi bị viêm bàng quang người bệnh sẽ gặp phải tình trạng rối loạn tiểu tiện như tiểu tiện buốt, tiểu thường xuyên nhưng lượng nước không nhiều.  Mỗi lần đi tiểu lại có cảm giác nóng rát, thường xuyên tiểu đêm ảnh hưởng tới giấc ngủ. Rối loạn tiểu tiện là một trong những triệu chứng thường gặp khi bị viêm bàng quang 1.2. Màu sắc nước tiểu bất thường Khi bị viêm bàng quang, người bệnh khi đi tiểu sẽ thấy màu nước tiểu bất thường, có màu vàng đục, mùi khó chịu, hơn nồng, đôi khi dính máu và mủ. 1.3. Căng tức bụng Viêm bàng quang do vi khuẩn nên sẽ khiến tình trạng viêm kéo dài, gây sưng, chướng bụng, căng tức bụng rất khó chịu. 1.4. Cảm giác mệt mỏi, đau lưng và đôi khi đau bụng dưới Khi bị viêm bàng quang, bệnh nhân sẽ cảm thấy đau nhói như kim châm râm ran ở phần bụng dưới. Tần suất các cơn đau sẽ tăng dần lên, có những cơn đau âm ỉ, nhiều khi đau quặn thắt. Khi bệnh có dấu hiệu nặng sẽ gây tổn thương niêm mạc bàng quang khiến cho bệnh nhân đau bụng dữ dội, đi kèm với sốt nhẹ. Người bệnh viêm bàng quang thường xuyên bị đau lưng, mệt mỏi, khó chịu Trẻ con thường hay bị đái dầm đêm hoặc ban ngày. Người bệnh cảm thấy chán ăn, tiêu hóa kém Viêm bàng quang sẽ khiến người bệnh cảm thầy không muốn ăn vì bụng bị căng tức, đầy hơi, khó chịu. Các dấu hiệu bệnh viêm bàng quang nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, triệt để sẽ gây hậu quả nghiêm trọng. Nếu tình trạng này kéo dài có thể gây biến chứng như: 2. Cách phòng viêm bàng quang hiệu quả Viêm bàng quang là bệnh thường gặp nhưng có thể phòng ngừa được bằng nhiều cách khác nhau. Dưới đây là những biện pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả mà bạn nên áp dụng: Để phòng viêm bàng quang, người bệnh cần uống nhiều nước hàng ngày Việc áp dụng đúng những biện pháp trên sẽ giúp chúng ta ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh.
thucuc
452
6 dấu hiệu cảnh báo sớm ung thư vú Ung thư vú là một căn bệnh cực kỳ nguy hiểm đối với chị em phụ nữ trên toàn thế giới. Theo tổ chức y tế thế giới WHO, tỷ lệ người mắc bệnh ung thư vú trên thế giới ngày càng tăng cao, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Ở Việt Nam ung thư vú đứng hàng đầu về tỷ lệ mắc và hàng thứ 3 về tỷ lệ tử vong ở nữ giới. Bác sĩ. Các dấu hiệu cảnh báo sớm ung thư vú 1.1 Đau tức ngực hoặc tuyến vú Triệu chứng đau tức ngực, cương tức tuyến vú trong thai kỳ hoặc trong những ngày hành kinh được cho là bình thường. Tuy nhiên, nếu những triệu chứng này xuất hiện trong cả những ngày bình thường và cơn đau kéo dài, tăng dần khi đến kỳ kinh nguyệt thì bạn nên đi khám, siêu âm và chiếu chụp cộng hưởng từ vú để kiểm tra tuyến vú của mình. Đau tức ngực, cương tức tuyến vú kéo dài cần đi khám để kiểm tra tuyến vú của mình 1.2 Vú to bất thường Nếu bạn cảm thấy vú to lên bất thường, 2 bên vú không tương xứng hay thường xuyên cảm thấy cương cứng thì bạn nên cẩn thận. Rất có thể đây là một dấu hiệu của ung thư vú. 1.3. Nổi u cục ở tuyến vú U vú có thể phát hiện tình cờ, tuy nhiên lời khuyên của các chuyên gia đó là tự khám vú hàng tháng sau khi hết kinh, bằng cách này bạn có thể sờ thấy một "khối lạ" ở tuyến vú của mình. Những u này có thể là lành tính và cũng có thể là ác tính. Đây là bước rất quan trọng vì rất nhiều trường hợp ung thư vú được phát hiện sớm qua việc tự khám vú hàng tháng và chụp vú, siêu âm vú kết hợp khi có nghi ngờ.Để tự khám vú, bạn có thể đứng trước gương để kiểm tra hình dạng vú ở tư thế bình thường. Sau đó, chuyển đổi tư thế hai tay giơ cao và cuối cùng hai tay chống vào hông, kiểm tra vú khi thay đổi các tư thế nằm. 1.4. Nổi hạch nách Khi khám vú bạn cũng có thể kiểm tra vùng hố nách nếu có khối bất thường bạn cũng nên khám chuyên gia ngay. Hạch nách có thể do nhiều nguyên nhân nhưng cũng có thể là dấu hiệu đầu tiên của ung thư vú. Có khá nhiều trường hợp ung thư vú được chẩn đoán khi người bệnh phát hiện tình cờ hạch hố nách 1.5. Thay đổi da vùng vú Một số thay đổi da vùng vú như: đỏ, sưng dưới dạng sần da cam... bạn nên đi khám ngay vì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư vú đã vào giai đoạn muộn. 1.6. Tụt núm vú, thay đổi vùng da quanh đầu núm vú Một số người phụ nữ bình thường có triệu chứng tụt núm vú bẩm sinh. Tuy nhiên, nếu núm vú của bạn đột nhiên bị tụt hẳn vào trong, kèm theo biểu hiện cứng và không kéo ra được như bình thường, Vùng da bị co rút, nhăn nheo và có thể xuất hiện các hạt nhỏ ở quầng vú xung quanh núm vú, chảy dịch bất thường ở núm vú... thì bạn nên đi gặp bác sỹ chuyên khoa để được khám, chẩn đoán và tư vấn điều trị sớm.Tóm lại, khi phát hiện các u cục, sưng đau, biến đổi màu sắc da, chảy dịch... bất thường bạn nên đến gặp bác sĩ sớm để được khám và tư vấn cụ thể hơn. Phụ nữ trên 35 tuổi, người có những dấu hiệu bất thường ở tuyến vú, phụ nữ chưa từng sinh con,... cần phải đi khám vú và chụp và siêu âm vú định kỳ 6 tháng/lần. Khi phát hiện các bất thường bạn nên đến gặp bác sĩ sớm để được khám và tư vấn cụ thể hơn 2. Bởi bằng các biện pháp điều trị đặc hiệu như phẫu thuật, xạ trị, hóa chất và kết hợp với các phương pháp tiên tiến khác: liệu pháp nội tiết tố, sinh học (điều trị nhắm trúng đích), bệnh nhân ung thư vú có thể được cứu sống. Ung thư vú giai đoạn 1 thường có tỷ lệ sống cao (trên 5 năm) đạt 80-90%.,..Hợp tác chuyên môn toàn diện với các bệnh viện trong nước, quốc tế: Singapore, Nhật, Mỹ,..Điều trị, chăm sóc người bệnh toàn diện, phối hợp đa chuyên khoa theo hướng cá thể hóa từng người bệnh.Có đầy đủ các phương tiện chuyên môn để chẩn đoán xác định bệnh và xếp giai đoạn trước điều trị: Nội soi, CT scan, PET-CT scan, MRI, chẩn đoán mô bệnh học, xét nghiệm gen - tế bào,...Có đầy đủ các phương pháp điều trị chủ đạo bệnh ung thư: phẫu thuật, trị xạ, hóa chất, ghép Tế bào gốc..
vinmec
844
Diễn viên Kim Woo Bin tái xuất sau 1 năm điều trị K vòm họng Sau 1 năm rút lui khỏi làng giải trí để điều trị ung thư vòm họng, mới đây cư dân mạng đã chụp được bức ảnh của nam diễn viên Kim Woo Bin trên đường phố ở Hàn Quốc. Cách đây vài giờ, hình ảnh nam diễn viên Kim Woo Bin xuất hiện trên đường phố thu hút nhiều sự quan tâm của cống chúng. Đây được xem là lần đầu tiên anh công khai xuất hiện sau khoảng thời gian dài “ở ẩn”, chống chọi với căn bệnh ung thư. Tờ Sina miêu tả: “Anh ấy mặc đồ đen, tóc dài hơn và thân hình gầy đi trông thấy. Tuy nhiên, có thể nhận ra Kim Woo Bin đã có đợt điều trị khá tốt, tinh thần anh rất tích cực”. Diễn viên Kim Woo Bin lộ diện sau 1 năm điều trị ung thư vòm họng Nam diễn viên Kim Woo Bin sinh năm 1989. Anh khởi nghiệp là người mẫu ảnh và được đông đảo công chúng biết đến qua các bộ phim đình đám như: White Christmas, A Gentleman’s Dignity, Hoàng tử Ma cà rồng, School 2013, Người thừa kế… Vào tháng 5/2017, nam diễn viên Kim Woo Bin bất ngờ bị chẩn đoán mắc bệnh ung thư vòm họng. Bác sĩ Jung Yoo Seok thuộc Trung tâm Ung thư quốc gia chia sẻ: “Do bệnh ung thư phát triển ở vị trí khó, hiếm gặp nên cách chữa chủ yếu dựa vào việc dùng thuốc và xạ trị, không cần phẫu thuật. Nếu là giai đoạn 3 hoặc 4 thì có thể sẽ khó hơn và khả năng phục hồi còn phụ thuộc vào thể trạng từng bệnh nhân. Đối với Kim Woo Bin thì khác, bệnh của anh được phát hiện sớm, đối với bệnh nhân phát hiện sớm thì có đến 70% khả năng khỏi bệnh hoàn toàn”. Tham khảo: Dấu hiệu ung thư vòm họng Kim Woo Bin khởi nghiệp là người mẫu ảnh và được đông đảo công chúng biết đến qua các bộ phim đình đám Qua bức thư gửi fan, nam diễn viên tiết lộ quá trình chữa bệnh vô cùng khắc nghiệt với 3 đợt hóa trị và 35 lần xạ trị. Hồi tháng 12/2017, tài tử Shin Hyun Joon cho biết Kim Woo Bin giảm 10 kg sau những đợt hóa trị dày đặc. Ngày 8/8, tờ Soompi đưa tin trong show nam diễn viên Ahn Bo Hyun đã tiết lộ rằng sức khoẻ của Kim Woo Bin đang có tiến triển rất tốt trên chương trình Radio Star. “Tôi vừa trò chuyện với Kim Woo Bin. Anh ấy nói sức khỏe đã tốt hơn rất nhiều”, Ahn Bo Hyun nói. Ung thư vòm họng là bệnh lý ác tính vô cùng nguy hiểm, đứng đầu trong các loại ung thư vùng đầu – mặt – cổ, diễn biến nhanh, tỉ lệ tử vong cao. Đây là 1 trong 10 loại ung thư phổ biến trên thế giới. Càng phát hiện sớm, bệnh càng có cơ hội chữa khỏi. Xem cách phát hiện sớm ung thư vòm họng tại đây hoặc gọi 1900 55 88 96 để biết thêm chi tiết.
thucuc
540
Những điều không thể bỏ qua về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD rất nguy hiểm. Đây cũng chính là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở những quốc gia có thu nhập thấp. Càng đáng lo ngại hơn khi Tổ chức Y tế Thế giới cảnh báo số ca mắc mới có thể tăng 3 - 4 lần trong khoảng 10 năm nữa. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu những kiến thức cơ bản nhất về phổi tắc nghẽn mạn tính, bao gồm cả nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị. 1. Những nguyên nhân gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính? Tình trạng phổi tắc nghẽn mạn tính được gây ra luồng khí bị tắc nghẽn từ phổi do phổi bị tổn thương, viêm hoặc hẹp đường dẫn khí. Bệnh bao gồm tình trạng tổn thương ở túi khí trong phổi và viêm phế quản mạn tính. Ở giai đoạn đầu, nhiều người bị bệnh nhưng không nhận ra và bệnh chỉ được phát hiện khi những triệu chứng đã ở mức độ nghiêm trọng. Đây là bệnh thường gặp ở những người trung tuổi hoặc cao tuổi. Nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến bệnh là thói quen hút thuốc lá. Những người hút thuốc càng nhiều và lâu năm thì nguy cơ bị bệnh càng cao. Bên cạnh đó, một số trường hợp mắc bệnh giãn phế quản, bệnh hen suyễn hoặc di chứng lao phổi,... . cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh COPD. 2. Các dấu hiệu của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Dưới đây là một số dấu hiệu của bệnh: Người hay bị khó thở, nhất là khi hoạt động, vận động nhiều. Ho nhiều, ho khan, ho dai dẳng và có đờm kèm theo. Thường xuyên xuất hiện tình trạng nhiễm trùng hô hấp Thở khò khè. Nhìn chung, dấu hiệu nổi bật nhất của bệnh chính là tình trạng ho khạc đờm và khó thở. Giai đoạn đầu, bệnh nhân khạc đờm vào buổi sáng và thường rất ít, đờm có nhầy. Nhưng khi bệnh tiến triển, người bệnh có thể khạc đờm có mủ, sau đó ho khạc đờm ngày càng nhiều. Giai đoạn này được gọi là đợt cấp hoặc đợt bùng phát. Rất nguy hiểm và nhanh chóng dẫn tới biến chứng. 3. Phương pháp điều trị phổi tắc nghẽn mạn tính là gì? Bệnh COPD có thể gây ra những tổn thương lâu dài cho phổi, nhưng điều trị sẽ có thể làm chậm quá trình tiến triển của bệnh. Dưới đây là những phương pháp điều trị bệnh phổ biến: Bỏ thuốc lá: Chính thuốc lá là nguyên nhân chính gây bệnh vì thế trong quá trình điều trị bệnh, việc đầu tiên và quan trọng nhất là phải từ bỏ thuốc lá, để tăng hiệu quả điều trị. Khí dung và thuốc uống: Đây là những loại thuốc có thể giúp bệnh nhân thở dễ dàng hơn và cải thiện tình trạng hô hấp đáng kể. Tùy thuộc vào sức khỏe và mức độ phổi tắc nghẽn, bác sĩ sẽ kê những loại thuốc phù hợp cho người bệnh. Kháng sinh: Bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh cho những trường hợp xảy ra nhiễm khuẩn ở phế quản phổi. Các thuốc hỗ trợ khác có thể kể đến như thuốc long đờm, chế độ dinh dưỡng, điều trị các bệnh lý nền đề các triệu chứng được cải thiện nhanh hơn. Thở oxy hoặc thở máy: Nếu tình trạng bệnh trầm trọng, các bác sĩ có thể tính đến phương pháp cho bệnh nhân thở oxy hoặc thở máy hỗ trợ. Phục hồi chức năng phổi: Bệnh nhân có thể tập một số bài tập đặc biệt để cải thiện chức năng phổi. Một số ít trường hợp đặc biệt có thể được thực hiện phẫu thuật hoặc ghép phổi. 4. Bệnh COPD có tiên lượng như thế nào? Rất khó để trị bệnh dứt điểm nhưng nhiều bệnh nhân đã được điều trị để kiểm soát bệnh không trở nên nghiêm trọng. Tuy nhiên, cũng không ít người bệnh không thể điều trị bệnh khiến chất lượng cuộc sống giảm và dần dần ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh. Nếu đã xảy ra biến chứng, bệnh sẽ rất khó để điều trị và chi phí điều trị có thể tăng lên gấp nhiều lần. Chính vì thế, các bác sĩ khuyến cáo bạn nên đi khám sớm. Vì rất nhiều bệnh nhân đã có thể sinh hoạt bình thường vì được phát hiện sớm và chữa bệnh đúng cách. Nếu có triệu chứng ho dai dẳng, đặc biệt là các đối tượng hút thuốc lá thường xuyên thì nên đi khám sớm. Không nên chủ quan để những tổn thương phổi ngày càng nghiêm trọng mới đi khám. Bác sĩ có thể khai thác tiền sử bệnh, thói quen của người bệnh và chỉ định cho họ chụp X quang ngực, đo chức năng hô hấp để chẩn đoán bệnh chính xác. 5. Các phương pháp phòng ngừa bệnh COPD là một bệnh nguy hiểm nhưng có thể phòng ngừa được nếu giảm các yếu tố nguy cơ. Ngừng hút thuốc lá, hút thuốc lào thì nguy cơ mắc bệnh cũng sẽ giảm đáng kể và ngược lại càng hút thuốc nhiều thì nguy cơ bị bệnh lại càng tăng lên. Trong trường hợp mắc bệnh, bạn cần thường xuyên theo dõi cơ thể, khám định kỳ để kiểm soát bệnh. Khi đến thăm khám, các bác sĩ chuyên khoa sẽ giúp bạn kiểm tra chức năng hô hấp và giúp bạn tìm ra cách khắc phục hiệu quả. Các bác sĩ khuyến cáo, tuyệt đối không được tự ý dừng thuốc vì đây là bệnh cần được điều trị lâu dài. Nhiều bệnh nhân khi thấy bệnh thuyên giảm đã chủ quan, tự ý dừng thuốc, dẫn tới bệnh phát triển phức tạp và dẫn tới nhiều biến chứng như suy tim, suy hô hấp, rất nguy hiểm. Bên cạnh đó, việc tiêm phòng cúm và vắc-xin phế cầu cũng có thể giúp bạn giảm nguy mắc các đợt bùng phát phổi tắc nghẽn mạn tính rất hiệu quả.
medlatec
1,028
Bệnh phụ khoa khi mang thai hỗ trợ điều trị Bệnh phụ khoa khi mang thai khiến nhiều chị em lo lắng, tuy nhiên nếu được phát hiện và điều trị sớm bệnh có thể hỗ trợ điều trị khỏi hoàn toàn, dứt điểm. Một trong những nguy cơ mà chị em rất dễ mắc phải khi mang thai là các bệnh phụ khoa, sở dĩ thời kỳ này chị em dễ mắc các bệnh phụ khoa hơn so với bình thường là do sự thay đổi của các hooc môn trong cơ thể, cụ thể là thay đổi hooc môn trong môi trường âm đạo, điều này tạo cơ hội cho nấm và một số loại vi khuẩn yếm khí phát triển. Vì vậy, viêm nhiễm vùng kín trở thành bệnh lý phổ biến ở các bà bầu. Bệnh phụ khoa là ám ảnh thầm kín của bà bầu khi mang thai Những thông tin dưới đây sẽ giúp chị em nhận biết sớm dấu hiệu của bệnh phụ khoa khi mang thai: Bệnh phụ khoa là tên gọi chung của các bệnh lý về bộ phận sinh dục của phự nữ, bệnh có thể xảy ra ở phụ nữ trong mọi lứa tuổi. Các triệu chứng thường gặp của bệnh phụ khoa ở phụ nữ mang thai như: khí hư ra nhiều bất thường gây ngứa ngáy, khó chịu, mọc mụn thịt và lở loét ở vùng âm hộ, đau rát khi đi tiểu hoặc khi quan hệ tình dục,… Khi bị bệnh phụ khoa chị em nên đi khám thay vì tự ý mau thuốc điều trị không theo chỉ dẫn của bác sĩ (ảnh minh họa) Bệnh viêm nhiễm vụ khoa nếu không điều trị dứt điểm sẽ làm tăng nguy cơ viêm nhiễm âm đạo mạn tính, sảy thai, vỡ ối sớm, sinh non, …Thông thường các bệnh viêm nhiễm bộ phận sinh dục có tiến triển âm thầm nên bà bầu khó chú ý và thường chủ quan. Vì vậy, khi phát hiện thấy bộ phận sinh dục có những biểu hiện bất thường, chị em cần đi kiểm tra chuyên khoa để được khám và điều trị kịp thời. Điều trị bệnh phụ khoa khi mang thai cho chị em phụ nữ cần có sự kết hợp với chồng. Thông thường các bác sĩ sẽ hướng dẫn chị em cách chăm sóc vệ sinh vùng kín : – Giữ cho vùng kín khô, sạch. Vệ sinh vùng kín hàng ngày bằng dung dịch vệ sinh phụ nữ thích hợp, an toàn, thay quần lót thường xuyên,… – Cần tránh quan hệ tình dục cho đến khi khỏi bệnh hoặc sử dụng bao cao su. – Tránh ngâm mình quá lâu trong nước. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội 0936 388 288
thucuc
462
Bệnh viêm màng não mủ Bệnh viêm màng não mủ là một dạng nhiễm trùng nặng nề tại hệ thần kinh và không có giai đoạn tự lui bệnh. Nếu không được chẩn đoán và điều trị sẽ diễn biến nặng dần và làm người bệnh tử vong. Bài viết dưới đây đề cập đến những triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm màng não mủ. Là một dạng nhiễm trùng nặng nề tại hệ thần kinh và không có giai đoạn tự lui bệnh. Triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm màng não mủ Ở từng độ tuổi khác nhau, bệnh viêm màng não mủ lại có những triệu chứng lâm sàng khác nhau. Cụ thể: Ở từng độ tuổi khác nhau, bệnh viêm màng não mủ lại có những triệu chứng lâm sàng khác nhau. – Với trẻ lớn:  Biểu hiện bệnh ở nhóm tuổi này tương đối điển hình hơn với các dấu hiệu như: Sốt, cứng cổ,  mệt mỏi, buồn nôn và nôn vọt, chán ăn, dấu hiệu nhiễm trùng – nhiễm đọc, tư thế ưỡn người, co giật, sợ ánh sáng, nhức đầu, suy giảm ý thức, hôn mê… -Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: Các triệu chứng không điển hình và thường biểu hiện một tình trạng bệnh lý toàn thân nặng. Các dấu hiệu bao gồm: Bú kém, suy kiệt, tăng kích thích, cơn ngưng thở, quấy khóc, không yên tĩnh, sốt hoặc hạ thân nhiệt, vô cảm, thờ ơ ngoại cảnh, co giật, vàng da, thóp phồng, da xanh tái, biểu hiện sốc, giảm trương lực cơ, khóc thét, hạ đường huyết, nhiễm toan chuyển hóa khó điều trị… Viêm màng não mủ là bệnh lý nguy hiểm, cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời để tránh bệnh tiến triển nặng và biến chứng không đáng có. Do đó, ngay sau khi phát hiện những triệu chứng bất thường nói trên, các bậc phụ huynh cần đưa ngay con em mình đến bệnh viện để được thăm khám tìm nguyên nhân, chẩn đoán đánh giá tình trạng bệnh và điều trị kịp thời. …
thucuc
352
Mắc bệnh thận nên ăn gì để kiểm soát bệnh hiệu quả? Người bệnh thận cần áp dụng một chế độ ăn khoa học, phù hợp với thể trạng sức khỏe và mức độ bệnh để kiểm soát bệnh hiệu quả. Ngược lại, nếu ăn những thực phẩm không phù hợp, bệnh có thể nặng hơn. Vậy người mắc bệnh thận kiêng ăn gì? 1. Chế độ ăn uống quan trọng như thế nào với người mắc bệnh thận? Trước khi giải đáp thắc mắc “bệnh thận kiêng ăn gì”, các chuyên gia sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của chế độ ăn uống với người đang mắc bệnh thận. Khi thận bị tổn thương, các chức năng của thận bị suy giảm và thận không thể lọc máu hiệu quả như bình thường. Do đó, gây ra sự tích tụ chất lỏng cũng như các chất thải trong cơ thể, điều này có thể dẫn đến hàng loạt các vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe như tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch và đặc biệt là tình trạng đột quỵ. Các trường hợp mắc bệnh thận mạn tính cần duy trì một chế độ ăn khoa học để giúp thận bảo tồn chức năng, tránh tổn thương nghiêm trọng hơn và cải thiện một số triệu chứng bệnh (chẳng hạn như mệt mỏi, ăn không ngon, đau thận hay một số vấn đề về tiểu tiện). Hơn nữa, khi áp dụng một chế độ ăn lành mạnh, người bệnh có thể đảm bảo được cung cấp đủ năng lượng cho sinh hoạt hàng ngày, duy trì trọng lượng hợp lý, phòng tránh nguy cơ nhiễm trùng và nguy cơ mất khối lượng cơ cho bệnh nhân,... Mỗi người bệnh có thể trạng sức khỏe khác nhau, mức độ bệnh khác nhau nên chế độ ăn kiêng cũng khác nhau. Thông thường, những người bệnh thận giai đoạn đầu không cần phải thay đổi, điều chỉnh quá nhiều về chế độ ăn uống, sinh hoạt. Tuy nhiên, trường hợp thận đã tổn thương nghiêm trọng thì bệnh nhân cần duy trì chế độ ăn phù hợp với sức khỏe và đảm bảo thực hiện nghiêm ngặt theo những hướng dẫn của bác sĩ nhằm hạn chế sự tích tụ của chất lỏng, chất thải trong cơ thể và giảm áp lực là việc cho thận, từ đó kiểm soát bệnh hiệu quả. 2. Người mắc bệnh thận kiêng ăn gì? Người mắc bệnh thận cần kiêng hoặc hạn chế những loại thực phẩm sau trong chế độ ăn: - Hạn chế những thực phẩm chứa nhiều muối: Cơ thể cần muối để cân bằng lượng nước nhưng nếu dư thừa muối có thể gây hại cho thận. Đây là vấn đề đặc biệt nghiêm trọng ở người mắc bệnh thận. Khi bạn ăn nhiều muối, thận sẽ cần một lượng nước để làm loãng chất điện giải trong máu, từ đó có thể đảm bảo hoạt động của tim. Điều này có thể khiến thận càng tổn thương nghiêm trọng hơn. Hơn nữa, lượng muối quá cao sẽ khiến tăng bài tiết protein, làm tăng nguy cơ suy thận. Một số thực phẩm chứa nhiều muối mà người mắc bệnh thận nên kiêng là thực phẩm đóng hộp, thực phẩm đông lạnh, nước tương, nước sốt thịt, đồ ăn chế biến sẵn, bánh mì, pho mát, cà muối, dưa muối,... - Hạn chế hấp thụ kali: Thận có thể điều chỉnh lượng kali trong cơ thể để hỗ trợ điều phối chức năng cơ. Tuy nhiên, khi thận bị tổn thương, thận sẽ không thể điều chỉnh được lượng kali, nhất là khi bạn bổ sung quá nhiều loại khoáng chất này. Khi đó, kali có thể tăng cao lên mức nguy hiểm. Một số biểu hiện cho thấy kali trong cơ thể đang tăng cao là mệt mỏi, nhịp tim không đều,... Do đó, những người mắc bệnh thận cần kiêng một số thực phẩm có chứa nhiều kali, cụ thể như sữa chua, quả bơ, atiso, dưa đỏ, xoài, quả chà là, kiwi, các loại hạt, quả mơ, lựu, cam, cà rốt, khoai tây, cà chua, trái cây sấy khô,…- Hạn chế thực phẩm giàu phốt pho: Khi bị tổn thương, thận sẽ không thể lọc được phốt pho trong máu. Tình trạng tích tụ nhiều phốt pho trong cơ thể khiến xương yếu, thậm chí canxi có thể lắng đọng trong các mạch máu, mắt, phổi và tim. Điều này có thể dẫn đến tăng nguy cơ đau tim và đột quỵ. Một số thực phẩm có chứa nhiều phốt pho mà người mắc bệnh thận cần hạn chế là thịt gia cầm, cá, các sản phẩm từ sữa, nội tạng động vật, thịt chế biến sẵn, bánh mì nguyên cám, các loại đồ uống như bia, coca,... - Kiểm soát lượng protein: Nếu tiêu thụ quá nhiều protein, thận sẽ phải chịu thêm nhiều áp lực, càng nguy hiểm hơn đối với những trường hợp đang bị tổn thương thận ở giai đoạn muộn. Do đó, người bệnh nên kiểm soát lượng protein dung nạp vào cơ thể. Nguồn protein thực vật bao gồm đậu, các loại hạt, các loại đậu,... . Nguồn protein động vật bao gồm thịt đỏ, thịt gia cầm, cá, trứng,... - Hạn chế chất lỏng nếu bị bệnh thận đã ở mức nghiêm trọng: Người bình thường nên uống khoảng 1.5 đến 2 lít nước mỗi ngày. Tuy nhiên, với những người mắc bệnh thận ở giai đoạn nặng thì cần hạn chế dung nạp chất lỏng vào cơ thể. Nguyên nhân là khi tổn thương, thận không đủ khả năng loại bỏ hiệu quả chất lỏng dư thừa của cơ thể. Nếu người bệnh dung nạp quá nhiều chất lỏng, cơ thể sẽ tích tụ nhiều chất lỏng dư thừa và dẫn đến tăng huyết áp, phù chân, ngón tay, bàn tay, gây khó thở, suy tim,... Tuy nhiên, những trường hợp bệnh thận ở giai đoạn 1 và 2 vẫn nên uống đủ nước mỗi ngày để đảm bảo thận được hoạt động tốt. Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên kiêng các sản phẩm chứa chất ngọt nhân tạo, cafein, đồ uống có ga và đặc biệt cần loại bỏ thuốc lá. Người bệnh cần duy trì chế độ ăn hợp lý, tránh để tăng cân và bị thừa cholesterol. Nên uống thuốc đầy đủ theo hướng dẫn của bác sĩ. Ngoài ra, người bệnh cũng cần tập luyện mỗi ngày để nâng cao sức khỏe, có thể tham khảo bác sĩ và các chuyên gia để lựa chọn bài tập phù hợp với thể trạng sức khỏe bản thân. Cần hạn chế thức khuya, ngủ đủ giấc và luôn giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ.
medlatec
1,130
Nguyên nhân giảm cân do ung thư và 3 cách giúp hạn chế tình trạng này Rất nhiều bệnh nhân ung thư, đặc biệt ở giai đoạn bệnh tiến triển sẽ có tình trạng sụt giảm cân nhanh chóng. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, khả năng kháng bệnh, từ đó giảm sức khỏe, chất lượng cuộc sống. Vậy nguyên nhân giảm cân do ung thư là gì? Chế độ dinh dưỡng và luyện tập thế nào để duy trì cân nặng tốt hơn? 1. Bác sĩ giúp giải đáp chi tiết nguyên nhân giảm cân do ung thư Sụt giảm cân do ung thư là tình trạng giảm trọng lượng cân nặng bao gồm cơ, mỡ và lượng nước trong cơ thể. Bệnh nhân không chỉ giảm cân nặng thông thường mà các chức năng của cơ quan trong cơ thể đều bị ảnh hưởng, hiệu quả điều trị ung thư cũng suy giảm. Không phải tất cả các bệnh nhân bị ung thư đều sụt giảm cân, ngoài ra các bệnh ung thư khác nhau thì tỷ lệ suy mòn cũng khác nhau. Trong đó, ung thư đường tiêu hóa gây tỉ lệ sụt giảm cân nhanh cao nhất, đạt tới 80% bệnh nhân. Sau đó là ung thư vùng đầu cổ và ung thư nội tạng khác cũng thường gây sụt giảm cân nặng thất thường. Giảm cân do ung thư bao gồm cả giảm khối lượng cơ và mỡ, trong đó sự giảm khối lượng cơ là cơ chế tự nhiên của cơ thể. Khi tế bào ung thư phát triển, xâm chiếm dần các tế bào lành và ảnh hưởng tới hoạt động của các cơ quan, cơ thể phải dùng protein khác để bù đắp, giữ lại chức năng tạng quan trọng đồng thời năng lượng cấp nuôi dưỡng tế bào bị thiếu hụt trầm trọng. Kết quả là sự giảm khối lượng cơ, giảm chức năng. Cơ chế và nguyên nhân giảm cân do ung thư được giải thích như sau: Cơ chế 1: Giảm lượng thức ăn đưa vào do các tác dụng phụ của điều trị như chán ăn, đầy bụng, buồn nôn. Đây là rối loạn tiêu hóa thường gặp ở bệnh nhân ung thư. Cơ chế 2: Chuyển hóa bất thường do khối u ung thư, khi các yếu tố ung thư được phóng thích gây ra quá trình viêm năng chuyển hóa cơ bản, các tế bào nghèo dinh dưỡng, năng lượng dẫn đến suy kiệt dần dần. Mức độ sụt giảm cân do ung thư còn phụ thuộc vào giai đoạn của ung thư, cụ thể được chia thành 3 mức: Tiền suy mòn: Lúc này bệnh nhân mới có dấu hiệu giảm cân nhẹ (dưới 5% thể trọng cơ thể), đi kèm với đó là chán ăn, mệt mỏi và ít bệnh nhân để tâm tới. Suy mòn thực sự: Bệnh nhân sụt cân nhiều và nhanh, với lượng cân nặng giảm hơn 10% tổng thể trọng cơ thể, cùng với đó là tình trạng sức khỏe giảm sút, rối loạn chuyển hóa toàn thân. Suy mòn trơ: Đây là giai đoạn nghiêm trọng nhất, cân nặng giảm nhanh và không kiểm soát, đi kèm với đó là tình trạng suy kiệt sức khỏe, không đáp ứng với điều trị. Đa phần bệnh nhân ung thư giai đoạn này chỉ có thể điều trị kéo dài sự sống, giảm mức suy kiệt. 2. Làm gì để hạn chế suy mòn giảm cân do ung thư hiệu quả? Dựa trên cơ chế và nguyên nhân giảm cân do ung thư mà xây dựng phác đồ điều trị để giữ cân nặng ổn định cũng như đảm bảo sức khỏe tốt nhất đáp ứng điều trị bệnh. Dưới đây là những lưu ý quan trọng để đạt được mục tiêu trên: 2.1. Không nhịn ăn Một số quan điểm được lan truyền đến khá nhiều người, trong đó không ít bệnh nhân ung thư đã tin tưởng và thực hiện là nên nhịn ăn hoặc ăn kiêng ít dinh dưỡng để làm teo khối u. Đây không phải là quan điểm đúng, thiếu hụt dinh dưỡng trong giai đoạn điều trị bệnh quan trọng càng khiến sức khỏe giảm sút, cơ thể gầy ốm và điều trị kém hiệu quả. Ngoài hiệu quả từ phương pháp điều trị, khả năng đáp ứng của cơ thể cũng rất quan trọng. Muốn điều trị tốt, duy trì cân nặng, bệnh nhân cần thực hiện chế độ dinh dưỡng đầy đủ, phù hợp. Không tự ý nhịn ăn hoặc chỉ ăn uống tốt trong thời gian điều trị bệnh. 2.2. Duy trì vận động Với nhiều bệnh nhân ung thư, do đau đớn và khối u cản trở, việc vận động dường như khó khăn hơn. Nhiều người quan niệm rằng bệnh nhân ung thư cần nghỉ ngơi, tĩnh dưỡng nhiều hơn. Song các chuyên gia cho rằng, dù trong giai đoạn điều trị hay sau điều trị, bệnh nhân ung thư cũng cần duy trì vận động, thể dục thể thao phù hợp với tình trạng sức khỏe. Thời gian tập luyện phù hợp là mỗi tuần 3 lần, mỗi lần khoảng 45 phút. 2.3. Đúng và đủ dinh dưỡng Dinh dưỡng được khuyến cáo nên tăng cường trong giai đoạn điều trị và sau điều trị ung thư gồm: Protein: tăng cường bổ sung để thúc đẩy quá trình đồng hóa, tăng khối nạc, hạn chế tình trạng sụt cân. Vitamin và khoáng chất: bổ sung thực phẩm xanh giàu Vitamin, muối khoáng giúp tăng cường miễn dịch, nhất là vitamin D,… cũng đảm bảo đáp ứng điều trị tốt hơn. Hạn chế chất béo trong nội tạng động vật, món ăn chiên xào,… Uống đủ nước: Nên uống từ > 2 lít nước mỗi ngày. Omega-3: Giúp giảm sản xuất chất gây viêm, ổn định quá trình chuyển hóa từ đó cải thiện triệu chứng chán ăn và tăng hấp thu, ổn định cân nặng. 3. Một số lời khuyên cho các vấn đề dinh dưỡng bệnh nhân ung thư thường gặp phải Bệnh nhân ung thư thường gặp phải rất nhiều vấn đề sức khỏe cũng như triệu chứng cản trở việc ăn uống, hấp thu. Cần cải thiện các triệu chứng này để bệnh nhân có thể ăn và hấp thu tốt hơn, đảm bảo duy trì cân nặng cũng như sức khỏe. Dưới đây là một số lời khuyên: 3.1. Lời khuyên cho bệnh nhân chán ăn Để hạn chế ảnh hưởng xấu của tình trạng chán ăn, hãy cải thiện bằng cách: Chia thành nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày cho người bệnh. Không nên chế biến quá nhiều thức ăn lỏng. Trình bày món ăn đẹp mắt, ưu tiên thực phẩm bệnh nhân yêu thích. Bổ sung món tráng miệng hoặc món ăn phụ giàu Protein, giàu năng lượng. Tập thể dục hoặc đi bộ trước khi ăn để kích thích cảm giác đói. 3.2. Lời khuyên cho bệnh nhân khô miệng Bạn có thể uống nhiều nước hơn, liên tục trong ngày để cải thiện tình trạng này, bên cạnh đó nên: Chế biến thực phẩm dạng lỏng dễ ăn, tránh khô miệng. Ưu tiên thực phẩm dạng ướt lỏng như: sinh tố trái cây, trái cây mềm, thức ăn kèm sốt hoặc kem. Giữ gìn răng miệng sạch sẽ. Nhai kẹo cao su để kích thích tăng tiết nước bọt. Hạn chế thức uống kích thích, chứa nhiều cồn hoặc nước ngọt,… 3.3. Lời khuyên cho bệnh nhân bị thay đổi vị giác Thay đổi vị giác khiến bệnh nhân ung thư gặp khó khăn hơn khi ăn uống, có thể cải thiện bằng cách: Sử dụng thêm thảo mộc làm gia vị chế biến món ăn. Ưu tiên thực phẩm tươi, nhất là trái cây tươi giàu Vitamin. Có thể dùng thực phẩm có vị cay, chua nhẹ. Đa dạng nguồn protein từ nhiều loại động vật. Giảm cân do ung thư là tình trạng thường gặp do rối loạn chuyển hóa và giảm ăn uống, người bệnh có thể cải thiện vấn đề này với chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh.
medlatec
1,326
Xạ trị ung thư đại trực tràng bao nhiêu tiền? Xạ trị là một trong những phương pháp điều trị ung thư đại trực tràng phổ biến hiện nay. Tùy từng trường hợp mà người bệnh sẽ được xạ trị với mức độ khác nhau và với những công nghệ khác nhau. Rất nhiều người khi được chỉ định xạ trị đều băn khoăn xạ trị ung thư đại trực tràng bao nhiêu tiền và được thực hiện như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu về phương pháp xạ trị trong điều trị ung thư đại trưc tràng qua bài viết dưới đây.  1. Xạ trị trong điều trị ung thư đại trực tràng 1.1 Xạ trị là gì? Xạ trị là việc sử dụng các tia phóng xạ để tiêu diệt các tế bào ung thư và ngăn chặn chúng phân chia, phát triển. Liều lượng phóng xạ thường được đo đếm, tính toán thận trọng để vừa đủ tiêu diệt khối u, đồng thời hạn chế đến mức thấp nhất tổn thương đến các mô lành và các cơ quan lân cận.  Xạ trị có thể được thực hiện từ bên ngoài cơ thể hoặc từ bên trong, trực tiếp ghim vào mô bướu. Trong điều trị ung thư đại trực tràng, xạ trị thường được dùng hỗ trợ phẫu thuật hoặc tiêu diệt khối u không thể phẫu thuật. 1.2 Sử dụng xạ trị trong điều trị ung thư đại trực tràng khi nào? Các phương pháp điều trị ung thư đại trực tràng chủ yếu hiện nay bao gồm: phẫu thuật, hóa trị, xạ trị. Trong đó, xạ trị thường được sử dụng để trong các trường hợp sau: – Trước hoặc sau phẫu thuật nhằm giúp hỗ trợ, tăng hiệu quả phẫu thuật, giảm nguy cơ bỏ sót mô bệnh và ngăn ngừa tái phát. Có thể kết hợp với hóa trị hoặc không. – Điều trị những khối u không có khả năng phẫu thuật. – Điều trị ung thư đại trực tràng ở giai đoạn tiến triển. – Điều trị giảm nhẹ triệu chứng trong các trường hợp di căn. Hiện nay xạ trị là một phần không thể thiếu trong điều trị ung thư trực tràng thấp. Phương pháp này thường được sử dụng kết hợp với hóa chất, phẫu thuật mang lại hiệu quả điều trị tối ưu cho người bệnh. 2. Chi phí xạ trị ung thư đại trực tràng bao nhiêu? Chi phí xạ trị ung thư đại trực tràng chủ yếu dựa vào các yếu tố sau: 2.1 Giai đoạn bệnh  Dựa vào giai đoạn phát triển của bệnh ung thư đại trực tràng, thể trạng người bệnh, kích thước khối u, các yếu tố nguy cơ,…mà các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho bệnh nhân.  Mỗi phác đồ có thể khác nhau về: – Liều lượng phóng xạ trong mỗi lần thực hiện. – Số buổi cần thực hiện xạ trị trong suốt quá trình điều trị. – Số vùng phải xạ trị: chỉ khối u ở đại trực tràng hay cả các khu vực di căn. – Thời điểm xạ trị: trước hay sau phẫu thuật. Những điều này sẽ quyết định xạ trị ung thư đại trực tràng bao nhiêu tiền và thực hiện trong thời gian bao lâu. Ngoài ra, tùy từng trường hợp mà có thể cần kết hợp xạ trị với các phương pháp hóa trị, phẫu thuật (thường ở giai đoạn 2 và 3) thì chi phí xạ trị cũng sẽ có sự chênh lệch so với chỉ xạ trị đơn thuần. Càng phát hiện được bệnh ở giai đoạn sớm thì việc điều trị bằng xạ trị càng đơn giản và tiết kiệm. Nếu chữa ung thư đại trực tràng ở nước ngoài tại những đất nước nổi tiếng về điều trị ung thư thì chi phí điều trị nói chung và chi phí xạ trị nói riêng thường sẽ cao hơn so với điều trị trong nước. Chưa kể, bạn còn mất thêm chi phí đi lại, ăn ở.  Đặc biệt, nếu bạn được điều trị bởi các chuyên gia nước ngoài thì chi phí cũng có thể nhiều hơn khi điều trị với các chuyên gia trong nước. Hiện nay có nhiều công nghệ xạ trị khác nhau như: + Liệu pháp xạ trị nội phẫu (IORT): việc chiếu xạ được thực hiện ngay trong quá trình phẫu thuật. + Liệu pháp bức xạ chùm ngoài (EBRT) với việc sử dụng máy quét CT và máy tính đặc biệt. Phương pháp này còn gọi là xạ trị ba chiều hay 3D-CRT. + Liệu pháp xạ trị điều biến cường độ (IMRT): bước tiến của xạ trị 3D cho phép tùy chỉnh liều bức xạ,  điều chỉnh lượng phóng xạ giúp nhiều bức xạ hơn có thể được đến các tế bào ở khối u trong khi ít gây ảnh hưởng đến các tế bào bình thường lân cận.  + Phương pháp xạ trị không sử dụng tia X, mà thay bằng các loại phóng xạ khác như proton hoặc neutron giúp tiêu diệt ác tế bào ung hiệu quả hơn. Loại xạ trị và máy móc tương ứng được sử dụng cũng sẽ quyết định xạ trị ung thư đại trực tràng bao nhiêu tiền.  Như vậy, không thể có một con số chính xác cho chi phí điều trị ung thư đại trực tràng. Tuy nhiên, bạn cần xác định cuộc chiến điều trị ung thư với xạ trị là một quá trình cần sự kiên cường và rất tốn kém. Bởi vậy, tốt nhất, bạn nên chủ động chăm lo cho sức khỏe của mình, phát hiện và điều trị ung thư từ giai đoạn sớm, tránh việc phải phụ thuộc vào xạ trị cũng như các phương pháp khác.
thucuc
979
Các bước khám chẩn đoán ung thư cổ tử cung chị em cần biết Khám chẩn đoán ung thư cổ tử cung nhằm phát hiện bệnh, xác định giai đoạn bệnh và giúp bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị thích hợp. Dưới đây là các bước khám chẩn đoán ung thư cổ tử cung chị em cần biết. Các bước chẩn đoán ung thư cổ tử cung Trước khi thực hiện các xét nghiệm, bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng. Thăm âm đạo, thăm hố chậu và thăm khám bằng mỏ vịt là 3 xét nghiệm cần thiết đối với mọi trường hợp và phải thực hiện ngay tức thì. Thăm âm đạo là thăm khám đầu tiên, đơn giản và dễ thực hiện. Thăm âm đạo cho phép đánh giá các tổn thương phối hợp trên thân tử cung và các phần phụ, hoặc xâm lấn nếu có, vào trực tràng hoặc bàng quang. Các phương pháp chẩn đoán ung thư cổ tử cung Bước 1: Xét nghiệm Pap smear Chẩn đoán bằng tế bào học hay xét nghiệm Pap smear là phương pháp quan trọng nhất trong chẩn đoán ung thư cổ tử cung để phát hiện những tổn thương tiền ung thư và còn được sử dụng trong sàng lọc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung trong cộng đồng. Phụ nữ đã và đang quan hệ tình dục được khuyến cáo nên thực hiện xét nghiệm Pap smear định kỳ. Xét nghiệm Pap smear là phương pháp quan trọng nhất trong chẩn đoán ung thư cổ tử cung Xét nghiệm HPV: có thể được thực hiện cùng xét nghiệm Pap. Xét nghiệm này giúp phát hiện tình trạng nhiễm HPV – loại virus làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung, loại HPV, từ đó bác sĩ có thể tư vấn cho bạn cách theo dõi, phòng tránh bệnh. Bước 2: Thăm khám trực tràng Phương pháp này cho phép xác định thâm nhiễm của ung thư vào các dây chằng. Thăm khám này được thực hiện nhẹ nhàng để bệnh nhân có thể chịu đựng được. Độ di động của cổ tử cung cũng có thể được đánh giá kỹ theo cách này cũng như thăm âm đạo. Đối với tất cả các trường hợp, thăm khám lâm sàng được kết thúc bằng sinh thiết. Sinh thiết cho phép loại trừ một tổn thương viêm cổ tử cung, polip cổ tử cung và các tổn thương không phải là ung thư khác. Nó xác định thể loại tổ chức học của các tổn thương và có thể hướng cho việc thăm dò ở thân tử cung hay buồng trứng. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp chẩn đoán cụ thể Bước 3: Các phương pháp chẩn đoán khác tầm soát ung thư cổ tử cung
thucuc
478
Hướng dẫn cách lấy dị vật trong mắt Dị vật trong mắt thường rất đa dạng gồm: bụi, côn trùng, hạt cát, thực vật,... Dị vật có thể nằm ở giác mạc, kết mạc hay thậm trí là xuyên thủng vào nhãn cầu. Vì vậy, tùy thuộc vào mức độ tổn thương mà có hướng giải quyết khác nhau. Việc dụi mắt có thể làm cho tình trạng trở nên trầm trọng hơn gây ra suy giảm thị lực, nhiễm trùng mắt, tổn thương giác mạc,... 1. Cách tự loại bỏ dị vật trong mắt Chớp mắt nhanh. Khi cảm thấy có bụi bay vào mắt hay các dị vật khác thì phản xạ tự nhiên của mắt sẽ là chớp. Chớp mắt nhanh giúp loại bỏ dị vật và nước mắt có thể làm rửa trôi dị vật.Tránh dụi mắt. Chỉ với một hành động nhỏ này nhưng có thể gây nguy hiểm cho mắt của bạn. Động tác dụi mắt có thể vô tình đẩy dị vật vào sâu trong mắt, thậm chí là đâm vào giác mạc. Một số trường hợp nghiêm trọng có thể làm mắt tổn thương vĩnh viễn gây mù lòa và kèm theo là cảm giác đau nhức. 2. Loại bỏ dị vật ra khỏi mắt bằng dụng cụ hỗ trợ Sử dụng dung dịch nhỏ mắt để rửa trôi dị vật. Hiện nay trên thị trường bán rất nhiều loại dung dịch rửa mắt. Đa phần chúng để được sử dụng bằng cách nhỏ trực tiếp dung dịch vào mắt.Rửa bằng nước. Bạn nên sử dụng cốc rửa, vệ sinh mắt với nước sạch để loại bỏ dị vật trong mắt. Trong trường hợp không có cốc rửa mắt, bạn có thể dùng bát nhỏ hoặc cốc để đựng nước, sau đó dội nước vào mắt. Ngoài ra, bạn để mắt dưới vòi nước chảy chậm hoặc vòi hoa sen để loại bỏ dị vật nhanh hơn.Sử dụng tăm bông hoặc một góc khăn mặt sạch. Dùng tay nhấc nhẹ mí mắt lên, sau đó luồn đầu tăm bông vào sau mí mắt kết hợp với đảo tròng mắt. Kiểm tra tăm bông xem lấy được dị vật ra hay chưa.Dùng tăm bông hoặc góc khăn lau nhẹ nhàng bằng cách chấm lên chấm xuống, tuyệt đối không được quẹt khắp mắt. Tuy nhiên để bảo vệ giác mạc, bạn nên nhìn về phía ngược lại với vị trí có dị vật nên dùng tăm bông và khăn màu trắng để dễ dàng kiểm tra sau mỗi lần lau.Nhờ đến sự giúp giúp đỡ từ người ngoài:Nhờ người khác lấy dị vật trong mắt, giữ 2 mí mắt kết hợp với đảo mắt để họ có thể nhìn thấy được toàn bộ bề mặt. 3. Cần làm gì với những dị vật kích thước lớn, nguy hiểm? Những dị vật có kích thước lớn hơn hạt bụi có nguy cơ làm tổn thương mắt rất cao, khi đó rất cần đến sự trợ giúp từ phía nhân viên y tế. Nếu dị vật sắc, kích thước lớn đâm vào mắt gây chảy máu, đau dữ dội thì việc đến gặp bác sĩ là điều cần thiết. Cần quan sát kỹ sự thay đổi của mắt đặc biệt là màu sắc, chảy máu, sự bất thường có trong mắt, thị lực giảm, xuất hiện dịch tiết ra từ mắt.Đối với các dị vật như mảnh thủy tinh, móng tay,... cần phải được chuyên viên y tế xử lý. Nếu dị vật nằm bên trong mắt cần làm tiểu phẫu để loại bỏ. Trong trường hợp này không nên cố gắng tự lấy dị vật ra, điều này có thể làm cho tình trạng cảng nguy hiểm hơn. Nếu dị vật kích thước lớn, nguy hiểm bạn nên nhờ sự trợ giúp từ phía nhân viên y tế để lấy dị vật trong mắt 4. Những điều cần lưu ý khi lấy dị vật trong mắt Trước khi đến gặp bác sĩ bạn nên dùng băng gạc sạch để băng mắt. Không nên sử dụng móng tay để chạm vào mắt đặc biệt là con ngươi. Trước khi đưa tay lên mắt cần rửa tay thật sạch để tránh tình trạng nhiễm trùng hoặc kích ứng. Điều này áp dụng với cả người hỗ trợĐối với trường hợp mắt bị dính hóa chất cần thực hiện rửa mắt ít nhất 10-15 phút và đi cấp cứu càng nhanh càng tốt. Tuyệt đối không dùng nhíp hay các vật gắp khác để lấy dị vật trong mắt điều này rất dể làm tổn thương mắt của bạn. Mắt là một bộ phận rất nhạy cảm trên cơ thể con người, vì vậy khi thực hiện lấy dị vật trong mắt cần hết sức chú ý.
vinmec
790
Có cần dùng thuốc nhỏ mắt chữa tắc tuyến lệ cho trẻ? Tắc tuyến lệ là một vấn đề về mắt thường gặp phải ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Nhiều bậc phụ huynh băn khoăn rằng liệu có cần dùng thuốc nhỏ mắt chữa tắc tuyến lệ cho con không? Cùng tìm hiểu cụ thể lời giải đáp qua bài viết sau đây. 1. Tắc tuyến lệ ở trẻ là tình trạng gì? Tuyến lệ là tuyến nằm bên trong góc trên của mắt và ở bên ngoài phía gần với mũi nhất. Tuyến này bao gồm tuyến lệ chính và tuyến lệ phụ, giữ vai trò cung cấp nước mắt giúp giữ độ ẩm và tạo độ bôi trơn cho bề mặt mắt cũng như màng của mí mắt. Ngoài ra, nước mắt còn có tác dụng làm loại bỏ bụi bẩn, các mảnh vụn và giảm ma sát mắt để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm trùng mắt.Tắc tuyến lệ (tắc tuyến lệ đạo) là một bệnh lý về mắt thường gặp ở trẻ sơ sinh, xảy ra khi hệ thống dẫn lưu nước mắt bị tắc nghẽn chỉ một phần hoặc toàn bộ. Điều này dẫn đến hiện tượng nước mắt không thể dẫn lưu như bình thường, gây ra tình trạng chảy nước mắt sống và khiến cho mắt dễ bị kích ứng hay nhiễm trùng. Ngoài ra, tắc tuyến lệ cũng khiến nước mắt gặp khó khăn khi thoát ra bên ngoài, không thể bốc hơi hoặc tái hấp thu như quá trình bình thường. 2. Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng tắc tuyến lệ ở trẻ? Nhìn chung, tình trạng tắc tuyến lệ đa phần xảy ra ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Nguyên nhân dẫn đến vấn đề này thường bắt nguồn từ những tình trạng sau:Van ở cuối tuyến lệ mở sai cách hoặc gặp sự cố trong quá trình hoạt động.Hẹp ống dẫn nước mắt.Phát triển bất thường các lỗ mở ở mi mắt của trẻ.Ngoài ra, hiện tượng tắc tuyến lệ ở trẻ cũng có thể xảy ra do nguyên nhân bệnh lý hoặc bị dị tật cấu trúc, chẳng hạn như bệnh Polyp mũi, tổn thương tuyến lệ, u nang, đường nước mắt bị chặn bởi xương mũi, nhiễm trùng mắt, ống dẫn nước mắt phải chịu áp lực lớn do mặt gây nên,... Nếu tắc tuyến lệ do những nguyên nhân này thường khó điều trị hơn.Bên cạnh đó, một số nguyên nhân khác cũng góp phần dẫn đến tình trạng tắc tuyến lệ, tuy nhiên hiếm gặp hơn, bao gồm:Tuổi tác: Tuổi càng cao càng khiến các lỗ nhỏ dẫn lưu nước mắt bị hẹp lại, dễ gây tắc nghẽn.Khối u: Tắc tuyến lệ có thể xảy ra khi xuất hiện các khối u chèn ép hoặc đè lên hệ thống ống dẫn nước mắt.Chấn thương: Tắc ống dẫn nước mắt do các chấn thương vùng mũi.Tắc tuyến lệ do tác dụng phụ của các biện pháp xạ trị và hoá trị ung thư. 3. Trẻ bị tắc tuyến lệ thường có các dấu hiệu gì? Để nhận biết liệu trẻ có bị tắc tuyến lệ hay không, bạn có thể quan sát một số dấu hiệu sau ở trẻ:Khi khóc, trẻ không có nước mắt, tuy nhiên khi không có tác động gì về mặt cảm xúc thì bé lại có nước mắt tràn ra kèm theo một luồng trào ngược của chất nhầy được sản xuất bên trong túi lệ.Hiện tượng chảy nước mắt (không khóc) có nguy cơ xảy ra cao hơn vào những ngày trời có nhiều gió, nắng, trời lành,... Đặc biệt, nước mắt dường như chảy ra nhiều hơn ở phần cuối ống lệ mũi bị tắc.Trẻ hay bị chảy gỉ mắt, mờ dần thị lực, tròng trắng mắt đỏ hoặc sưng đau ở phần góc trong của mắt.Mắt trẻ lúc nào cũng trong trạng thái ướt như vừa khóc do nước mắt đọng lại ở khe mi. Một số trẻ có ngấn đầy nước mắt, thậm chí nước mắt thường xuyên rơi thành giọt.Trẻ thường xuyên dụi mắt hoặc có triệu chứng đỏ da bờ mi.Trẻ bị nhiễm trùng mắt, chẳng hạn như viêm kết mạc. Những dấu hiệu nhận biết trẻ bị nhiễm trùng mắt, bao gồm đóng váng trên lông vi, nhuốm máu ở nước mắt, mắt chảy mủ hoặc mờ đục, đôi khi bị sốt.Khi trẻ có các dấu hiệu trên, cha mẹ nên đưa bé đến khám bác sĩ để được chẩn đoán cụ thể và sớm có biện pháp điều trị. 4. Có cần dùng thuốc nhỏ mắt chữa tắc tuyến lệ trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ? Nếu tình trạng tắc tuyến lệ ở trẻ có nguy cơ hoặc kèm theo hiện tượng nhiễm trùng thì việc sử dụng thuốc nhỏ mắt là điều vô cùng cần thiết. Các loại thuốc nhỏ mắt điều trị tắc tuyến lệ giúp tiêu diệt các vi khuẩn gây nhiễm trùng, đồng thời bảo vệ mắt trẻ khỏi nguy cơ bội nhiễm.Thuốc nhỏ mắt chữa tắc tuyến lệ thường được dùng theo đơn của bác sĩ sau khi chẩn đoán trẻ đã bị tắc tuyến lệ đạo có nguy cơ cao nhiễm trùng. Cha mẹ cần cho trẻ dùng những loại thuốc nhỏ mắt này theo đúng liều lượng và thời gian khuyến cáo của bác sĩ, tránh tự ý mua hoặc điều chỉnh liều thuốc.Ngoài việc sử dụng thuốc nhỏ mắt tắc tuyến lệ, bạn cũng cần tiến hành vệ sinh mắt sạch sẽ cho trẻ. Các bậc phụ huynh có thể rửa mắt cho bé bằng nước muối sinh lý hàng ngày hoặc dùng bông gòn sạch thấm nước muối và lau nhẹ nhàng mắt trẻ. Nếu trẻ có nhiều ghèn vàng dính ở trên mắt, bạn cần lưu ý vệ sinh sạch cho trẻ thường xuyên nhằm tránh nguy cơ phát triển các loại vi khuẩn gây ra tình trạng bội nhiễm. 5. Những biện pháp khác giúp điều trị tắc tuyến lệ ở trẻ Ngoài việc sử dụng thuốc nhỏ mắt chữa tắc tuyến lệ, bác sĩ cũng có thể đề nghị thực hiện một số biện pháp điều trị khác sau:Mát xa ống dẫn lưu nước mắt: Bác sĩ có thể hướng dẫn cha mẹ cách mát xa giúp mở ống dẫn lưu nước mắt cho trẻ. Bạn có thể tiến hành mát xa nhẹ nhàng giữa các ống dẫn lưu, đồng thời mát xa dọc lên phía trên mũi nhằm giúp chúng trở nên thông thoáng hơn. Cách làm này cũng có thể áp dụng cho cả tình trạng tắc tuyến lệ ở người lớn.Theo dõi tình trạng tắc tuyến lệ của trẻ: Nếu trẻ bị tắc tuyến lệ đạo do chấn thương vùng mặt, bác sĩ sẽ đề nghị cha mẹ chờ thêm một thời gian và theo dõi xem liệu tình trạng của trẻ có chuyển biến tích cực hơn sau khi vết thương đã lành hay chưa.Kỹ thuật nong, thăm dò và rửa tuyến lệ: Đối với trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi mắc phải tình trạng tắc tuyến lệ một phần, bác sĩ có thể đề nghị thực hiện kỹ thuật nong giãn nở, thăm dò và rửa.Sử dụng ống thông có bóng nhằm làm giãn chỗ tắc nghẽn: Nếu các biện pháp trên không mang lại hiệu quả hoặc tình trạng tắc nghẽn tuyến lệ ở trẻ bị tái phát, bác sĩ có thể khuyến nghị áp dụng thủ thuật này. Phương pháp thông tuyến lệ đạo được đánh giá là an toàn và hiệu quả cho trẻ sơ sinh, trẻ mới biết đi và cả người trưởng thành bị một phần tắc tuyến lệ.Luồn ống thông hoặc đặt stent: Đây là phương pháp chữa tắc tuyến lệ ở trẻ sau khi được gây mê toàn thân.Phẫu thuật giúp mở thông túi lệ xuống mũi: Được áp dụng nhằm mở ra lối thoát cho nước mắt xuống dưới mũi. 6. Chế độ sinh hoạt giúp trẻ phòng ngừa và kiểm soát bệnh tắc tuyến lệ Để ngăn ngừa và quản lý tốt tình trạng tắc tuyến lệ ở trẻ, các bậc phụ huynh cần lưu ý một số điều sau:Tránh để trẻ tiếp xúc trực tiếp với các bệnh nhân đang bị viêm kết mạc.Khi mát xa ống dẫn lưu cho trẻ, bạn cần vệ sinh tay sạch sẽ nhằm tránh lây nhiễm vi khuẩn vào mắt trẻ.Tránh để trẻ dụi mắt hoặc chà mắt thường xuyên.Không hút thuốc lá gần trẻ, bởi khói thuốc lá cũng được xem là nguyên nhân gây kích ứng đường mũi và khiến tình trạng tắc tuyến lệ ở trẻ thêm trầm trọng.
vinmec
1,444
Khái quát chung về ung thư thực quản di căn Ung thư thực quản di căn là giai đoạn cuối của ung thư. Ở giai đoạn này, khối u đã lan rộng đến lớp sâu nhất thành thực quản đến các mô lân cận, hạch bạch huyết và nhiều cơ quan ở xa như phổi, xương, thận, tuyến thượng thận… 1. Những biểu hiện ung thư thực quản khi di căn 1.1 Khái niệm về bệnh ung thư thực quản bị di căn Ung thư thực quản bắt đầu từ sự biến đổi bất thường của bất kì tế bào nào tại thực quản, bao gồm các đoạn thực quản trên, thực quản giữa và thực quản dưới, xảy ra đầu tiên ở các lớp trên tế bào niêm mạc thực quản. Ung thư thực quản có 4 giai đoạn phát triển. Phát hiện bệnh càng sớm, cơ hội điều trị thành công càng cao. Không giống ở giai đoạn sớm, khi ung thư vẫn giới hạn ở trong thực quản, ung thư thực quản giai đoạn cuối đã di căn đến nhiều bộ phận ở xa. Biểu hiện ung thư thực quản di căn rất phức tạp, tùy thuộc vào vị trí ung thư di căn đến cũng như các phương pháp điều trị bệnh. Tình trạng ung thư thực quản hình thành khi có tế bào tăng sinh bất thường tại thực quản mà cơ thể không kiểm soát được 1.2 Biểu hiện bệnh ung thư thực quản khi di căn Bệnh ung thư thực quản thường không có dấu hiệu rõ ràng trong giai đoạn đầu và ở giai đoạn cuối sẽ có những triệu chứng cụ thể hơn như: – Cảm giác đau khi nuốt, khó nuốt thậm chí không có khả năng nuốt khối u làm tắc nghẽn thực quản – Đau tức vùng ngực – Tiết nước bọt nhiều – Khó thở, ho kéo dài, có thể ho ra máu… có thể gặp khi ung thư di căn phổi – Đau xương, tập chung chủ yếu ở các khớp, chi, cột sống, xương yếu, giòn, dễ gãy… là những triệu chứng ung thư thực quản di căn xương dễ gặp – Khi ung thư di căn thận, bệnh nhân có thể gặp phải một số vấn đề như tiểu ra máu, đau dữ dội vùng bụng – Mệt mỏi, sút cân không rõ nguyên nhân, da xanh xao, tâm lý thay đổi… là những triệu chứng toàn thân phổ biến ở giai đoạn này. Sút cân liên tục và mệt mỏi là biểu hiện của ung thư thực quản bị di căn 1.3 Ung thư thực quản khi xâm lấn sống được bao lâu? Ung thư thực quản khi di căn thường có tiên lượng xấu bởi thời gian sống của bệnh phụ thuộc vào rất nhiều những yếu tố ngoại quan như: tình trạng sức khỏe, phương pháp điều trị, sức đề kháng, đáp ứng điều trị, chăm sóc cơ thể… Ung thư thực quản khi ở giai đoạn muộn thì thường người bệnh sống được 4-6 tháng; tuy nhiên nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn sớm hiệu quả điều trị thường cao hơn. Nhiều bệnh nhân có thể sống nhiều năm sau khi phát hiện bệnh. Trước đây tỷ lệ sống sau 5 năm của bệnh nhân ung thư thực quản là khoảng 15-20%. Tuy nhiên với những bước tiến vượt trội của y học mà hiện nay, tỷ lệ này tăng lên 50% với những giai đoạn bệnh cụ thể như sau: – Giai đoạn 1: 72% – Giai đoạn 2: 64% – Giai đoạn 3: 50% – Giai đoạn 4: 38%. 1.4 Điều trị tình trạng ung thư thực quản khi xâm lấn Khi ung thư thực quản đã di căn thì bệnh thường đã tiến triển nặng và cần kết hợp phác đồ đa mô thức trong điều trị. Trong giai đoạn này, việc điều trị đa số giúp giảm triệu chứng và kéo dài sự sống, cụ thể: – Xạ trị: Đây là phương pháp phổ biến, sử dụng lượng xạ trị phù hợp để tiêu diệt ung thư, có thể kết hợp với hóa trị, phẫu thuật. – Phẫu thuật: Bác sĩ tiến hành cắt bỏ khối u ở thực quản nhưng phương pháp này có thể mang lại rủi ro và có một số tác dụng phụ ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh tuy nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn khối u ung thư. – Hóa trị: Dùng hóa chất để tiêu diệt ung thư, tuy nhiên có một số tác dụng phụ nên không phải ai cũng có thể dùng được, cần có thể lực và tinh thần tốt và thường được kết hợp với xạ trị. – Liệu pháp miễn dịch: Phương pháp điều trị ung thư thực quản mới, tận dụng hệ miễn dịch tự nhiên của cơ thể con người, thúc đẩy chúng mạnh mẽ và tiêu diệt tế bào ung thư. 2. Bệnh nhân ung thư thực quản xâm lấn nên làm gì? Với sự tiến bộ của y tế trong điều trị ung thư, bệnh nhân ung thư thực quản khi bị di căn vẫn có cơ hội kéo dài sự sống, kiểm soát bệnh nếu được điều trị tích cực. Rất nhiều bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối chết vì suy kiệt và đau đớn do không thể ăn uống khi thực quản bị tắc nghẽn do khối u chèn ép khiến thức ăn không thể chuyển xuống dạ dày. Vì vậy, việc duy trì dinh dưỡng và kết hợp với các phương pháp bổ trợ cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này là rất cần thiết. Kỹ thuật đặt ống stent kim loại ở thực quản có thể giúp bệnh nhân ăn uống qua đường miệng, duy trì dinh dưỡng, nâng cao chất lượng sống những ngày cuối đời cho người bệnh. Sau khi đặt ống stent, các phương pháp hỗ trợ điều trị như xạ trị liệu, hóa trị cũng có thể được chỉ định với mục đích kiểm soát các triệu chứng.
thucuc
1,021
Thoái hóa cột sống cổ dấu hiệu và nguyên nhân gây ra bệnh Thoái hóa cột sống cổ là bệnh lý về xương khớp khá phổ biến hiện nay. Trước đây, đa phần đối tượng mắc bệnh là những người ngoài 50 tuổi. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của nhiều yếu tố ảnh hưởng mà hiện này bệnh đang có xu hướng trẻ hóa ngày càng cao. Vì vậy bệnh nhân cần chủ động hơn trong việc ngăn ngừa và phát hiện bệnh. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu về thoái hóa cột sống cổ dấu hiệu và các nguyên nhân gây bệnh 1. Tìm hiểu về bệnh thoái hóa cột sống cổ Phần cột sống cổ gồm 7 đốt sống (C1-C7), đĩa đệm ở giữa và dây chằng ở ngay bên cạnh. Từ đốt thứ hai (C2) trở đi sẽ xuất hiện các đĩa đệm có dạng vòng sợi và chứa nhân nhầy. Các đĩa đệm này có chức năng phân tán trọng lực giúp cổ cử động linh hoạt và nhịp nhàng hơn. Thoái hóa đốt sống cổ là tình trạng đĩa đệm bị khô cứng do viêm nhiễm, mất nước và không duy trì được độ căng phồng vốn có ban đầu. Từ đó, tạo điều kiện cho các đầu xương cọ xát vào nhau nhiều hơn gây cảm giác đau nhức nhất là khi bệnh nhân cử động cổ. Một số trường hợp thì các dây chằng cổ còn xuất hiện viêm dày gây hẹp, bít tắc lỗ sống và chèn ép vào dây thần kinh. Thoái hóa đốt sống cổ gây đau nhức và khó khăn trong việc hoạt động xoay, cúi và ngửa cổ Các dấu hiệu của thoái hóa đốt sống cổ thường xuất hiện khá muộn .Tuy nhiên, nếu người bệnh không chú ý và khắc phục sớm thì bệnh có thể dễ dàng chuyển nặng và xuất hiện nhiều biến chứng nguy hiểm. 2. Nguyên nhân của bệnh thoái hóa cột sống cổ Theo các nghiên cứu và thông kê thì thoái hóa đốt sống cổ chủ yếu xuất phát từ 5 nguyên nhân chính sau: – Tuổi tác: độ tuổi từ 40 – 50 bắt đầu diễn ra quá trình lão hóa khiến các đốt sống cũng dần bị ảnh hưởng và đẩy nhanh quá trình thoái hóa. – Sai tư thế: Các tư thế cúi, ngửa, nâng vác đồ nặng trên vai hay ngồi một tư thế trước máy tính quá lâu. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến cấu trúc cổ mà còn khiến biến đổi mô xương, tăng khả năng bị thoái hóa so với bình thường. – Gai xương: hình thành do sự tổn thương ở các khớp. Các gai thường hình thành mất khá nhiều thời gian và phát triển âm thầm. Khi chúng chèn ép lên các mô, cơ, tủy sống, rễ thần kinh sẽ gây ra đau nhức khó chịu cho người bệnh. – Đĩa đệm mất nước. Đĩa đệm là phần giúp chống đỡ trọng lượng đầu và làm giảm sóc chấn động. Từ ngoài 30 tuổi chất nhầy trong đĩa đệm dần mất nước và bị khô. Khi đó các đốt sống liên tục tiếp xúc, cọ xát nhau và gây ra đau, cứng cổ. – Xơ hóa dây chằng. Dây chằng có tác dụng nối xương cột sống với nhau, theo thời gian chúng dần bị xơ hóa, từ đó dẫn tới tình trạng căng cứng cổ, cử động cổ kém linh hoạt. 3. Dấu hiệu nhận biết bệnh thoái hóa đốt sống cổ Đốt sống cổ được coi như não bộ thứ hai của con người. Tất cả tổ chức thần kinh chi phối các hoạt động sống của cơ thể bên dưới đều phải đi qua đây. Vì vậy, chứng thoái hóa đốt sống ở đây không chỉ gây các cơn đau ngay tại cổ mà còn ảnh hưởng đến nhiều bộ phận khác. Các bệnh lý xuất hiện ở đốt sống cổ được đánh giá nguy hiểm, mức độ hơn nhiều so với chứng đau lưng, thoát vị đĩa đệm, gai đốt sống lưng,… Phát hiện sớm các biểu hiện giúp ngăn ngừa và điều trị bệnh được hiệu quả hơn. Thoái hóa cột sống cổ dấu hiệu cần chú ý: 3.1. Thoái hóa cột sống cổ dấu hiệu cấp tính và mạn tính Thoái hóa đốt sống cổ cấp tính xuất hiện đột ngột qua các dấu hiệu: – Xoay cổ có tiếng “khục” và gây đau rát ngay lập tức. – Đau nhức khi thay đổi thời tiết, đặc biệt khi trời trở lạnh hay đêm ngủ gối đầu cao. – Cơn đau tăng lên khi ho hay cử động cổ và giảm đi khi nghỉ ngơi. – Khi ngước lên, cúi xuống cảm thấy cứng cổ và đau. Các cơn đau ở hai bả vai và gáy xuất hiện với tần suất ngày càng nhiều Sau những cơn đau cấp tính trên bệnh sẽ dần chuyển sang dạng mãn tính do mức độ thoái hóa ngày càng tăng. Thường mức độ sẽ tăng 30% sau 1 năm, 25% sau 1 – 1,5 năm và khoảng 18-19% sau 5-10 năm với các dấu hiệu: – Là các cơn đau như dạng cấp tính nhưng với tần suất cao và mạnh hơn. Đau nhức mỏi cổ, cứng cổ không rõ nguyên nhân xảy ra thường xuyên. – Sau khỉ ngủ dậy luôn trong tình trạng đau nhức và khó chịu. 3.2. Dấu hiệu hạn chế vận động Bệnh nhân chủ yếu sẽ gặp khó khăn trong việc cúi ngửa hay xoay nửa người. Có thể căn cứ vào tầm vận động để xác định các triệu chứng của bệnh đang ở mức độ nặng hay nhẹ. – Cúi cổ < 45 độ, khi cố gắng cúi sẽ thấy đau. – Ngửa cổ < 45 độ không nhìn thẳng được lên. Khi cố ngửa hai bên cạnh cổ sẽ bị cứng và khó chịu. – Quay trái, phải <45 độ. Khó khăn trong việc quay có một số người phần cổ bị căng không thể xoay được. – Gập cổ nghiêng trái phải <45 độ. Một vài người bệnh chỉ hơi gập đã không thể tiếp tục nữa. 3.3. Thoái hóa cột sống cổ dấu hiệu rễ thần kinh – Hội chứng rễ: Cơn đau sẽ xuất hiện từ cổ lan sang hai bả vai và gáy rồi kéo xuống hai hên cánh tay. Cường độ đau ở các điểm sẽ không giống nhau, thường đau vùng này sẽ giảm bớt vùng kia, có thể bị rối loạn cảm giác, teo cơ,… – Dấu hiệu Lhermitte: là triệu chứng của thoái hóa cột sống cổ đa xơ cứng. Đây là cảm giác cực kì khó chịu được ví như một luồng điện đi thẳng xuống xương sống và tới hai cánh tay, các ngón tay ngay cả ngón chân. Biểu hiện sẽ tăng lên khi người bệnh cúi về phía trước, nó có thể kết thúc sớm hoặc kéo dài. 3.4. Triệu chứng tổn thương quanh cổ Ngoài các cơn đau ở cổ các vùng quanh cổ cũng có thể xuất hiện các cơn đau hoặc biểu hiện mà bạn cần chú ý như: – Các đốt sống từ C1 – C4 bị thoái hóa sẽ gây đau nhức vùng trán, thái dương,… khiến bệnh nhân dễ bị mất ngủ. – Đau nhức hai hốc mắt hay thấy mờ mắt, chóng mặt, nhớ trước quên sau,… Đau đầu, nhức hai vùng hốc mắt là một trong những triệu chứng của thoái hóa cột sống cổ – Hai cánh tay dễ bị tê, nhức và khó khăn khi vận động và cầm nắm đồ. – Đi đứng không vững, dễ bị mất trọng lực. 3.5. Dấu hiệu biến dạng cột sống và tổn thương rễ Các dấu hiệu biến dạng cột sống ở thoái hóa đốt sống cổ: – Bệnh nhân gần như không thể cúi ngửa hay xoay cổ, khi ấn vào các mỏm ngang ở cổ thì thấy đau nhói. – Phần đốt sống cổ bị cong, vẹo biến dạng mất đi đường cong sinh lý cổ. – Xuất hiện các gai xương, phồng đĩa đệm. Tổn thương rễ: tình trạng khi bệnh đã trở nặng. Lúc đó, sẽ có nhiều triệu chứng của bệnh diễn ra dồn dập như: giảm nhiệt độ cơ thể đột ngột, mất phản xạ, rối loạn dinh dưỡng da, teo cơ, mất thị giác phần trên cơ thể hay bại liệt cổ, khó khăn trong đi lại.
thucuc
1,427
Dấu hiệu ung thư dạ dày thực quản ít ai biết Thực quản và dạ dày là những bộ phận thiết yếu hình thành nên ống tiêu hóa cùng với đại tràng. Ung thư dạ dày, ung thư thực quản là 2 bệnh lý ung thư đường tiêu hóa phổ biến. Đa số hay gặp người bệnh bị một trong hai loại là ung thư dạ dày hoặc ung thư thực quản, ít gặp người bệnh ung thư cả dạ dày và thực quản, nhưng vẫn có trường hợp xảy ra. Nhận biết các dấu hiệu ung thư dạ dày thực quản, sẽ giúp bạn phòng ngừa, phát hiện sớm và có cách điều trị hiệu quả. 1. Ung thư dạ dày là gì? Ung thư dạ dày là hiện tượng các tế bào ở dạ dày trở nên bất thường, đột biến và tăng sinh một cách nhanh chóng, không kiểm soát, xâm lấn các mô ở gần bên trong dạ dày (xâm lấn cục bộ) hoặc ở xa (di căn). Đau dạ dày, viêm, loét dạ dày cảnh báo nguy cơ ung thư dạ dày. 2. Ung thư thực quản là gì? Ung thư thực quản cũng là sự tăng sinh của tế bào bất thường, đột biến ở thực quản – ống tiêu hóa chứa thức ăn và các chất lỏng đi từ họng xuống dạ dày. Ung thư thực quản gồm hai dạng là ung thư biểu mô vảy và ung thư biểu mô tuyến. Ung thư biểu mô vảy thường xuất phát ở phần trên và giữa của thực quản, do tế bào dạng biểu bì ở thành thực quản. Ung thư biểu mô tuyến xuất phát từ tổ chức tuyến ở phần dưới thực quản. Đau họng, khó nuốt, khàn tiếng, cảnh báo nguy cơ ung thư thực quản 3. Dấu hiệu ung thư dạ dày thực quản Các dấu hiệu ung thư dạ dày thực quản căn cứ vào từng loại ung thư (ung thư dạ dày hay ung thư thực quản) và mức độ của bệnh (các giai đoạn của ung thư). Thông thường ở giai đoạn đầu, ung thư dạ dày hoặc ung thư thực quản không biểu hiện rõ triệu chứng. Các dấu hiệu về tiêu hóa còn khá mơ hồ, khiến người bệnh dễ nhầm lẫn với triệu chứng rối loạn tiêu hóa nên thường chủ quan, bỏ qua. Càng ở các giai đoạn sau, thì các dấu hiệu ung thư càng được biểu hiện rõ. 3.1 Dấu hiệu ung thư dạ dày – Rối loạn tiêu hóa – Đau âm ỉ vùng thượng vị – Ăn uống khó tiêu – Buồn nôn và nôn – Giảm cân – Đi ngoài phân đen – Sờ thấy khối u ở bụng 3.2 Dấu hiệu ung thư thực quản – Khó nuốt – Giảm cân – Đau lưng, đau quanh vùng ngực – Nôn ra máu, ho nhiều, ho ra máu – Khó tiêu – Khàn tiếng – Xuất hiện khối u ở vùng cổ và bụng – Có thể tràn dịch màng phổi, nổi hạch cổ, gan to. 3.3 Dấu hiệu ung thư dạ dày thực quản Thường hay gặp người bệnh ung thư dạ dày hoặc ung thư thực quản, ít gặp người bệnh cùng lúc ung thư cả dạ dày và thực quản. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có trường hợp người bệnh ung thư cả dạ dày và thực quản. Dựa trên các trường hợp thực tế, các bác sĩ  chỉ ra một số dấu hiệu ung thư dạ dày thực quản như sau: – Đau vùng thượng vị âm ỉ – Ăn không tiêu – Buồn nôn – Sút cân không rõ nguyên nhân Với các loại bệnh ung thư đường tiêu hóa, nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn sớm thì khả năng chữa trị và tiên lượng rất tốt. Càng về sau khả năng chữa trị ngày càng khó, tốn kém chi phí và mất rất nhiều thời gian mà tiên lượng sồng cũng không cao. Bệnh ung thư đường tiêu hóa như ung thư thực quản, ung thư dạ dày, ung thư đại tràng ngày càng phổ biến và có xu hướng trẻ hóa. Chính vì vậy, khi có các dấu hiệu nếu trên người bệnh cần đi thăm khám ngay với bác sĩ. Bạn cũng nên chủ động đi thăm khám sức khỏe định kỳ, nội soi thực quản – dạ dày – đại tràng để kiểm tra hệ tiêu hóa, có biện pháp phòng ngừa và điều trị càng sớm càng tốt, đặc biệt là những người có các yếu tố sau: – Có tiền sử viêm loét dạ dày, viêm thực quản – Trào ngược dạ dày thực quản – Hút thuốc lá, thuốc lào; uống nhiều bia rượu; béo phì – Gia đình có tiền sử bị ung thư thực quản, ung thư dạ dày Ung thư thực quản hay găp ở nam giới, đặc biệt là những người hút thuốc lá. Ở giai đoạn đầu của ung thư thường ít biểu hiện các dấu hiệu 4. Điều trị ung thư dạ dày thực quản bằng cách nào? Thăm khám với bác sĩ khoa ung bướu, tùy thuộc vào từng giai đoạn của bệnh, bác sĩ sẽ có tư vấn cụ thể về phác đồ điều trị ung thư dạ dày thực quản. Có thể thực hiện phẫu thuật hoặc kết hợp hóa trị, xạ trị trong trường hợp cần thiết. Tùy thuộc vào thể trạng của bệnh nhân, các giai đoạn tiến triển của ung thư thì bác sĩ mới có thể cân nhắc đưa ra phác đồ điều trị tốt nhất cho người bệnh. Vì vậy, bạn nên đi thăm khám sớm với bác sĩ ung bướu để được kiểm tra, tư vấn và có phác đồ điều trị phù hợp.
thucuc
977
Tại sao ăn mặn nguy cơ bệnh tim? Liệu pháp khắc phục là gì? Chế độ ăn mặn, ăn nhiều muối làm tăng nguy cơ gây nên các bệnh về tim mạch như tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, thậm chí là đột quỵ và là nguyên nhân dẫn đến các bệnh lý tại các cơ quan khác như suy thận, ung thư dạ dày, loãng xương cũng như những rối loạn khác cho cơ thể. Vậy tại sao ăn mặn nguy cơ bệnh tim? Cách khắc phục thói quen dinh dưỡng này là gì? Hãy cùng chúng tôi nghiên cứu thông qua bài phân tích sau đây nhé! 1. Vai trò của muối đối với cơ thể và thực trạng tiêu thụ muối Muối là một trong những thành phần vô cùng quan trọng đối với cơ thể con người. Muối có vai trò giúp cân bằng lượng chất lỏng trong cơ thể, là cầu nối truyền xung lực tới não bộ, đồng thời có tầm ảnh hưởng nhất định tới các hoạt động co giãn cơ. Hầu như trong các món ăn đều có chứa một lượng muối nhất định. Bên cạnh đó, natri có trong muối cùng với magie, kali và canxi kết hợp với nước sẽ cấu thành nên một chất có tên là điện phân, giúp “dọn vệ sinh” trong cơ thể mỗi người. Theo như khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới WHO, mỗi người trưởng thành chỉ nên sử dụng khoảng dưới 5 gam muối/ngày (tầm 1 thìa cà phê muối). Nhưng trên thực tế, phần lớn mọi người đều tiêu thụ gấp đôi lượng muối so với khuyến cáo trên của WHO (tương đương 10 gram/ngày). Các con số lên tiếng về thực trạng tiêu thụ muối và bệnh lý liên quan đến chế độ ăn mặn tại Việt Nam: Theo báo cáo thống kê vào năm 2015, một người trưởng thành trung bình sẽ tiêu thụ tới 9,4 gam muối (cao gần gấp đôi so với 5 gam trong khuyến cáo); Cứ trong 5 người lớn sẽ tìm thấy 1 người bị bệnh cao huyết áp. Đáng chú ý đó là cứ 3 ca tử vong thì có 1 ca tử vong do bệnh về tim mạch hoặc tử vong do tai biến mạch máu não; Năm 2016 ghi nhận toàn quốc có 81.800 bệnh nhân tử vong do bệnh mạch máu não (chiếm 15% trên tổng số trường hợp tử vong cả nước), 67.500 trường hợp tử vong do bệnh nhồi máu cơ tim (12% ca tử vong cả nước). 2. Lý do khiến ăn mặn dẫn tới nguy cơ bệnh tim Khi chúng ta ăn những thức ăn nhiều muối, một lượng lớn natri sẽ được dung nạp vào cơ thể khiến cho hàm lượng natri trong máu tăng cao. Lúc này thận của chúng ta phải làm việc cật lực để lọc máu. Hàm lượng natri chiếm quá nhiều “thị phần” trong máu khiến thận không thể phát huy tối đa hiệu suất làm việc, điều này dẫn tới sự gia tăng áp lực thẩm thấu trong lòng mạch, từ đó nước sẽ di chuyển vào trong lòng mạch theo áp lực này và làm thể tích máu gia tăng. Đây là lý do ăn mặn nguy cơ bệnh tim và là nguyên nhân khiến huyết áp tăng cao. Không chỉ có vậy, ăn mặn còn làm nghiêm trọng thêm tình trạng bệnh của những người đang mắc các bệnh về tim mạch. Bệnh tăng huyết áp do ăn mặn có thể âm thầm tiến triển trong khoảng thời gian rất dài (15 - 20 năm) mà không báo hiệu bất kỳ một triệu chứng nào. Do vậy có thể nói đây là một “sát thủ thầm lặng” tồn tại trong mỗi cơ thể con người. Nguyên nhân là natri trong muối mà chúng ta dung nạp sẽ hút nước từ thành động mạch vào trong mạch máu, khiến thành động mạch bị thu hẹp lại, trong khi đó hàm lượng nước lớn cũng như áp suất lại tăng lên, từ đó gây nên bệnh tăng huyết áp. Tăng huyết áp còn là yếu tố gây nên bệnh về thận, nhồi máu cơ tim, suy tim, xuất huyết não và đột quỵ. Đối với trường hợp ở bệnh nhân bị suy tim, ngoài những biểu hiện lâm sàng như mệt mỏi, khó thở, ho, nhịp nhanh thì còn bị phù, xuất hiện tại các vị trí như cẳng chân, mu bàn chân, nặng hơn thì bị phù toàn thân do hệ tuần hoàn trong cơ thể bị ứ trệ, tích nước và muối. Vì thế cho nên việc áp dụng chế độ ăn uống ít muối, uống ít nước sẽ giúp giảm nhẹ các biểu hiện phù và giảm gánh nặng cho trái tim. 3. Xây dựng chế độ ăn nhạt, ít muối hiệu quả Tập quán ăn uống của người Việt đó là trong gia đình nào cũng phải có một chai nước mắm hoặc nước tương. Ngoài ra người Việt cũng rất thích ăn những loại thực phẩm như cá khô, mắm, dưa cà muối, dăm bông, lạp sườn,... Mà những loại thức ăn này thường chứa một hàm lượng muối không hề nhỏ. Do đó mỗi chúng ta cần phải lưu ý để giảm lượng muối trong các bữa ăn, có thể theo từng giai đoạn với các chế độ như sau: Chế độ ăn nhạt vừa: Đây là chế độ ăn tiêu thụ khoảng 800 - 1.200mg natri/ngày (tầm 2 - 3 gam muối). Lý do bởi vì trong các thức ăn như gạo, rau quả đã có sẵn tầm 1g muối rồi, cho nên khi chế biến thức ăn, bạn chỉ cần thêm tầm 2g muối/ngày hoặc chừng 2 thìa cà phê nước mắm/ngày là đủ. Chế độ ăn nhạt: Chế độ ăn này chỉ cần tiêu thụ từ 400 - 700mg natri/ngày (tầm 1 - 2 gam muối). Tính cả 1 gam muối có trong gạo và rau củ quả thì bạn chỉ cần bỏ thêm 1 gam muối ăn hoặc 1 thìa nhỏ nước mắm/ngày là đã đáp ứng đủ lượng natri cần thiết. Chế độ ăn nhạt hoàn toàn: Đối với chế độ ăn này, bạn chỉ cần bổ sung từ 200 - 300mg natri/ngày (chỉ từ 0,5 - 1 gam muối). Do lượng muối này đã có sẵn trong thực phẩm nên khi chế biến không cần nêm nếm thêm muối, bột canh, mì chính hay nước mắm, đồng thời chọn loại thực phẩm có ít natri như: khoai, gạo trắng, rau củ quả ngọt, cá, thịt, trứng. Gợi ý những món ăn phù hợp: Đậu phụ luộc; Khoai tây hầm thịt bò; Thịt băm viên hấp; Cá luộc hoặc cá hấp nhạt; Bí đao, bí xanh luộc bỏ nước; KHoai lang, khoai tây luộc hoặc rán; Bánh đậu xanh, bánh quy. Hạn chế các món ăn chứa nhiều muối như: Các loại rau củ muối, lên men: cà muối, dưa muối, kimchi, mắm cá, mắm tép,... ; Đồ ăn chế biến sẵn: giò, chả, lạp sườn, xúc xích,... ; Thực phẩm sấy khô: mực khô, tôm khô, cá khô; Thức ăn rim, kho, rang: thịt kho, cá kho; Các loại thực phẩm chế biến sẵn, đồ công nghiệp: mì ăn liền, thịt hộp, cá hộp, bim bim,... Mặc dù khẩu phần ăn chứa nhiều muối có ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ nhưng trong chế độ ăn hàng ngày chúng ta vẫn cần phải bổ sung muối để đảm bảo cơ thể không bị thiếu hụt muối nghiêm trọng. Do ăn mặn khiến tăng nguy cơ các bệnh về tim nên cần có sự cân bằng trong lượng muối tiêu thụ mỗi ngày, đặc biệt đối với người mắc bệnh tim mạch cần nghe theo khuyến cáo từ bác sĩ để áp dụng một chế độ ăn khoa học, lành mạnh.
medlatec
1,291
Ung thư phúc mạc: Triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh Ung thư phúc mạc rất hiếm gặp và là một trong những loại ung thư nguy hiểm nhất. Bệnh không có triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu nên khó nhận biết bệnh sớm và thường bị nhầm lẫn với ung thư buồng trứng. 1. Các giai đoạn của bệnh ung thư phúc mạc Phúc mạc là một lớp mỏng tế bào biểu mô. Nhiệm vụ của lớp mỏng này chính là lót thành bụng và giống như một lớp bảo vệ các cơ quan bên trong ổ bụng chẳng hạn như dạ dày, đại tràng, bàng quang, gan, tụy,... Bên cạnh đó, lớp phúc mạc này còn có thể tạo ra chất dịch bôi trơn giúp các cơ quan hoạt động và di chuyển một cách dễ dàng trong ổ bụng. Ung thư phúc mạc xảy ra khi xuất hiện những tế bào ác tính tại lớp niêm mạc này. Ung thư phúc mạc chia thành 2 loại và các giai đoạn của từng loại như sau: - Ung thư phúc mạc nguyên phát: Bao gồm 4 giai đoạn:+ Giai đoạn 1 và giai đoạn 2: Triệu chứng bệnh không rõ ràng và khó nhận biết. + Giai đoạn 3: Nếu không được kiểm soát kịp thời, bệnh có thể tiến triển và lan sang các hạch bạch huyết ở bề mặt hay ngoài phúc mạc, đồng thời kích thước khối u cũng ngày càng tăng lên. + Giai đoạn 4: Những tế bào ung thư đã di căn đến phổi và nhiều cơ quan, mô ngoài bụng. - Ung thư phúc mạc thứ phát: Là những trường hợp mắc các bệnh ung thư khác, nhất là ung thư đường tiêu hóa và đã xảy ra tình trạng di căn ở phúc mạc.2. Ung thư phúc mạc gây ra những triệu chứng gì? Ở giai đoạn đầu, người bệnh không xuất hiện nhiều triệu chứng nhưng càng đến những giai đoạn sau thì biểu hiện bệnh càng rõ ràng. Dưới đây là một số triệu chứng bệnh thường gặp:- Đau bụng, chướng bụng. - Vùng bụng hay vùng xương chậu có nhiều áp lực, - Đầy bụng khó tiêu. Mới ăn đã thấy no. - Nôn hoặc buồn nôn. - Ăn không ngon miệng. - Tăng hoặc giảm cân không rõ nguyên nhân. - Cơ thể mệt mỏi. - Ra dịch âm đạo bất thường. - Khi những khối u càng phát triển thì biểu hiện bệnh càng rõ ràng, người bệnh thường xuyên bị đau bụng, khó thở. Đến khi ruột bị tắc nghẽn hoàn toàn, bệnh nhân không thể ăn uống và thường xuyên bị nôn,...3. Ung thư phúc mạc là do những nguyên nhân nào? Hiện tại, các nhà khoa học vẫn chưa thể xác định được nguyên nhân chính xác gây ra bệnh ung thư phúc mạc. Tuy nhiên, một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm: - Độ tuổi: Tuổi càng cao thì nguy cơ mắc ung thư phúc mạc càng cao. - Di truyền: Nếu trong gia đình từng có người mắc ung thư buồng trứng hay ung thư phúc mạc hoặc bản thân người đó mang gen đột biến BRCA1 và BRCA2 thì nguy cơ ung thư phúc mạc cũng tăng lên. - Liệu pháp hormone được sử dụng sau mãn kinh cũng là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải căn bệnh ung thư hiếm gặp này. - Thừa cân hoặc béo phì cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh. - Lạc nội mạc tử cung.4. Các phương pháp chẩn đoán bệnh ung thư phúc mạcỞ giai đoạn đầu, triệu chứng bệnh rất mơ hồ nên việc chẩn đoán bệnh tương đối khó. Nhiều ca bệnh được phát hiện khi thực hiện phẫu thuật cắt bỏ khối u ở vị trí khác trong ổ bụng. Trong trường hợp có những biểu hiện nghi ngờ mắc bệnh, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám triệu chứng và chỉ định người bệnh thực hiện một số xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh cần thiết như:- Siêu âm ổ bụng, chụp CT, chụp cộng hưởng từ để kiểm tra hình ảnh xương chậu và ổ bụng. - Sinh thiết tìm kiếm tế bào ung thư tại vùng nghi ngờ bệnh. - Xét nghiệm máu tìm dấu ấn ung thư. - Nội soi ổ bụng để nhận biến những tổn thương tại phúc mạc, qua đó tiến hành sinh thiết để tìm kiếm tế bào ung thư. Một số triệu chứng bất thường tại phúc mạc có thể nhận biết thông qua phương pháp nội soi ổ bụng bao gồm tình trạng sung huyết phúc mạc, có nụ sùi ở thành phúc mạc, mạc nối bị xù xì, dày cứng, có mảng thâm nhiễm ở phía trên của phúc mạc thành và phúc mạc tạng. Bệnh ung thư phúc mạc có những triệu chứng rất giống với ung thư buồng trứng. Vì thế cần thực hiện các phương pháp chẩn đoán phân biệt để có kết quả chẩn đoán chính xác nhất. 5. Điều trị ung thư phúc mạc bằng những phương pháp nào? Tùy vào giai đoạn bệnh, tình trạng sức khỏe của người bệnh và kích thước khối u, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị bệnh phù hợp. Dưới đây là một số phương pháp điều trị bệnh phổ biến: - Phẫu thuật cắt bỏ khối u. - Hóa trị liệu để tiêu diệt những tế bào ung thư còn sót lại. Một số trường hợp có khối u kích thước lớn thì có thể cần thực hiện hóa trị trước để làm teo nhỏ khối u. Từ đó, có thể áp dụng phương pháp phẫu thuật một cách dễ dàng hơn. Nếu cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện phương pháp HIPEC là phương pháp tăng nhiệt độ kết hợp đưa hóa chất vào các tế bào ung thư tại phúc mạc trong quá trình phẫu thuật. - Liệu pháp trúng đích: Các bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng các loại thuốc kháng thể đơn dòng, các chất ức chế PARP,... nhằm ngăn chặn sự tiến triển của mạch máu nuôi tế bào ung thư và từ đó tiêu diệt những tế bào này. - Chăm sóc giảm nhẹ đối với những trường hợp bệnh đã ở giai đoạn nặng thì cần hỗ trợ để giảm triệu chứng ung thư phúc mạc, như thuốc giảm đau, giảm sưng phù,... từ đó cải thiện chất lượng sống cho người bệnh.
medlatec
1,076
Triệu chứng và cách điều trị bệnh viêm xoang sàng cấp? Viêm xoang sàng cấp là bệnh lý phổ biến và đang có chiều hướng tăng nhanh ở xã hội hiện đại. Bệnh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm và gây ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt và sức khỏe của người bệnh. Vậy triệu chứng của bệnh viêm xoang sàng cấp là gì, cách điều trị ra sao? 1. Tìm hiểu về bệnh viêm xoang sàng 1.1 Khái niệm viêm xoang sàng cấp là gì? Viêm xoang sàng cấp là tình trạng niêm mạc ở các xoang bị viêm và có dịch mủ ứ đọng lại, gây ra tình trạng bít tắc và tạo áp lực lên vùng xoang sàng. Điều này gây cản trở khả năng thoát chất nhầy từ mũi và xoang của người bệnh, khiến cho mũi bị ngạt, gây áp lực lên xương gò má, gần mắt hoặc trên trán. Có 2 loại viêm xoang sàng, viêm xoang sàng trước và viêm xoang sàng sau. Viêm xoang sàng phổ biến nhất là do bị cảm lạnh gây ra nhiễm virus. Khi bị viêm xoang sàng người bệnh sẽ có cảm giác khó chịu, đau ở đỉnh đầu và vùng sau gáy. Dịch nhầy từ mũi có thể chảy xuống họng và tạo ra đờm, từ đó sẽ khiến cho vi khuẩn tấn công và gây cho người bệnh dễ bị ho, viêm họng, viêm phế quản. 1.2 Viêm xoang sàng cấp, nguyên nhân do đâu? Dưới đây là những nguyên nhân chính gây ra tình trạng viêm xoang cấp mà bạn cần lưu ý: – Viêm xoang sàng nguyên nhân do virus, vi khuẩn, nấm. – Người bệnh bị polyp mũi hoặc có các khối u. – Mũi bị lệch vách ngăn. – Adenoids bị nhiễm bệnh. – Người bệnh bị xơ nang, bệnh di truyền khiến chất nhầy dính, tích tụ trong cơ thể. – Bên cạnh đó, nếu bị viêm răng, nhiễm trùng cũng có thể gây ra viêm xoang cấp tính, trong một số trường hợp, vi khuẩn có thể lây lan từ răng và nhiễm trùng đến xoang. Viêm xoang sàng cấp là bệnh lý phổ biến và đang có chiều hướng tăng nhanh ở xã hội hiện đại. 2. Bệnh viêm xoang sàng gây ra các biến chứng gì? Bệnh viêm mũi xoang nói chung và bệnh viêm xoang sàng nói riêng, nếu không được điều trị đúng cách sẽ gây ra các biến chứng nguy hiểm, bởi vì các xoang nằm ở gần mắt và sọ não. – Gây đau nhức ở vùng đầu: Dịch nhầy bị tắc lại ở lỗ thông xoang với mũi khiến cho người bệnh cảm giác bị đau nhói và râm ran ở đỉnh đầu và đằng sau gáy. – Đau nhức mắt, mở mắt và tăng áp tai: Mắt và tai có vị trí nằm gần với nhau, nên khi bị viêm xoang sàng thì người bệnh sẽ bị ảnh hưởng thị giác và thính giác và gây ra hiện tượng đỏ mắt, viêm mí mắt, áp xe nhãn cầu, viêm dây thần kinh thị giác, thị lực giảm, nghiêm trọng hơn có thể gây mờ mắt, mất dần thị lực. – Gây ra các biến chứng đường hô hấp như viêm amidan, viêm họng, áp xe vòm họng. – Gây ra viêm tai: Viêm xoang khi lan đến tai sẽ gây ra viêm tai giữa, nếu để lâu sẽ gây mủ ở bên trong tai và gâp áp lực với màng nhĩ, gây thủng màng nhĩ, gây điếc. Nghiêm trọng hơn, nếu viêm tai giữa nặng có thể gây biến chứng viêm màng não mủ, gây ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí là tính mạng của người bệnh. Mắt và tai có vị trí nằm gần với nhau, nên khi bị viêm xoang sàng thì người bệnh sẽ bị ảnh hưởng thị giác và thính giác và gây ra hiện tượng đỏ mắt, viêm mí mắt, áp xe nhãn cầu, 3. Những phương pháp điều trị viêm xoang sàn hiệu quả? 3.1 Điều trị viêm xoang sàng bằng nội khoa Với những trường hợp viêm mũi xoang nhẹ, có thể được điều trị nội khoa, cụ thể như sau: – Người bệnh dùng thuốc điều trị viêm xoang sàng: Thuốc được chỉ định có tác dụng đủ mạnh để tiêu diệt nấm, vi khuẩn, giảm lượng dịch mủ gây ứ tắc trong xoăng, đồng thời giúp tăng cường hệ miễn dịch và đề kháng của cơ thể, tránh bệnh có nguy cơ tái phát. Tuy nhiên, có một số loại thuốc sử dụng với liều lượng cao và trong thời gian dài sẽ gây tác dụng phụ và nếu lạm dụng sẽ gây ảnh hưởng đến gan, thận. Do đó, người bệnh khi sử dụng thuốc điều trị cần có sự chỉ dẫn, kê đơn của bác sĩ chuyên môn. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể hỗ trợ làm giảm các triệu chứng của bệnh bằng cách: – Xông mũi với tinh dầu để làm loãng các chất dịch, thông thoáng đường mũi, tinh dầu cũng có tác dụng dịu các cơn đau nhức, giúp cơ thể thư giãn. – Rửa mũi dùng nước muối sinh lý từ 1 đến 2 lần/ngày, vừa giúp làm sạch khoang mũi, vừa giúp diệt vi khuẩn và ngăn ngừa virus. – Sử dụng các sản phẩm từ tỏi để giảm và phòng ngừa các bệnh đường hô hấp như: viêm xoang, cảm cúm… 3.2 Điều trị viêm xoang sàng bằng phẫu thuật. Nếu đã áp dụng các phương pháp điều trị nội khoa mà không hiệu quả thì có thể tình trạng bệnh đã trở nên nặng, có nguy cơ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm. Lúc này, bác sĩ sẽ tư vấn và chỉ định người bệnh được tiến hành phẫu thuật. Phương pháp phẫu thuật trong điều trị viêm xoang sàng hiện đại và hiệu quả nhất hiện nay là phẫu thuật nội soi mũi xoang chức năng. Phương pháp nội soi được thực hiện nhanh chóng, giúp người bệnh được phục hồi chức năng lưu thông và dẫn lưu khí của mũi xoang. Tuy nhiên, những bệnh nhân có miễn dịch kém, khả năng tái phát bệnh cũng cao hơn. Phương pháp phẫu thuật trong điều trị viêm xoang sàng hiện đại và hiệu quả nhất hiện nay là phẫu thuật nội soi mũi xoang chức năng.    
thucuc
1,081
Gai sinh dục là gì? Phân biệt giữa gai sinh dục và bệnh sùi mào gà Gai sinh dục là tình trạng rất hay gặp ở chị em phụ nữ. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ biểu hiện, nguyên nhân và triệu chứng của bệnh này. Nhiều người còn hay nhầm lẫn giữa gai sinh dục với bệnh sùi mào gà hay một số bệnh lây lan qua đường tình dục khác. Vậy gai sinh dục là gì cùng tìm hiểu trong bài viết này nhé! 1. Gai sinh dục là gì? Tình trạng gai sinh dục ở nữ có biểu hiện khá giống với bệnh sùi mào gà hoặc các bệnh đường tình dục khác. Chính vì vậy nhiều chị có em thắc mắc gai sinh dục là như thế nào? đặc điểm nhận biết và nguyên nhân của gai sinh dục. Gai sinh dục là gì là câu hỏi của nhiều chị em phụ nữ Gai sinh dục là dạng quá phát của các tế bào gai ở cơ quan sinh dục của cả nam và nữ. Cụ thể gai sinh dục xuất hiện khi các tế bào gai ở phần thượng bì (lớp tế bào ngoài của da) phát triển đột biến, vượt lên trên bề mặt của da, tạo ra các nốt mụn nhỏ. Tuy nhiên gai sinh dục không phải là bệnh cũng như không có khả năng lây lan từ người này sang người kia. 1.1. Đặc điểm nhận biết gai sinh dục Gai sinh dục rất dễ bị nhầm lẫn thành triệu chứng của các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục khác vì có biểu hiện tương tự như các bệnh này. Để phân biệt gai sinh dục với sùi mào gà hay các bệnh phụ khoa khác ở nữ giới, bạn cần hiểu rõ đặc điểm nhận biết của gai sinh dục dưới đây. – Gai sinh dục là những nốt sần có màu đỏ hoặc hoặc trắng ở bộ phận sinh dục, khi sờ vào thấy gợn ở tay. Gai sinh dục là những nốt sần có màu đỏ hoặc hoặc trắng ở bộ phận sinh dục, khi sờ vào thấy gợn ở tay – Gai không gây ngứa, đau đớn, chảy máu hay có bất kỳ biểu hiện nào khác. – Hầu hết mọi người đều không cần điều trị hay loại bỏ gai sinh dục, chúng có thể tự rụng khi khô đi. – Gai sinh dục không lây lan từ người này qua người khác cho dù tiếp xúc thân mật, quan hệ tình dục không dùng biện pháp bảo vệ. 1.2. Nguyên nhân dẫn đến gai sinh dục Gai sinh dục là tình trạng tăng sinh quá mức của các thế bào lớp thượng bì vùng sinh dục. Hiện nay các nhà khoa học vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác dẫn đến sự tăng sinh tế bào này. Tuy nhiên có nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, sự xuất hiện của gai sinh dục rất có thể liên quan đến tình trạng rối loạn nội tiết tố nữ kết hợp với điều kiện môi trường thuận lợi ở vùng sinh dục. Ngoài ra, tác nhân dẫn đến bệnh gai sinh dục không phải là virus, vi khuẩn hay bất cứ các bệnh lây nhiễm nào khác. 2. Phân biệt giữa gai sinh dục và bệnh sùi mào gà Gai sinh dục và sùi mào gà có biểu hiện khá giống nhau nhưng về bản chất, sự nguy hiểm thì khác nhau hoàn toàn. Dưới đây là những tiêu chí giúp bạn phân biệt hai tình trạng này. – Biểu hiện: Các nốt u nhú của gai sinh dục thường mọc đơn lẻ, không gây đau, ngứa. Các nốt u nhú của sùi mào gà ban đầu xuất hiện đơn lẻ nhưng sau đó phát triển thành cụm trông giống như hình mào gà hoặc súp lơ, bên trong u nhú có dịch mùi hôi hoặc máu. Sùi mào gà ban đầu xuất hiện các nốt đơn lẻ nhưng sau đó phát triển thành cụm trông giống như hình mào gà – Nguyên nhân: Nguyên nhân dẫn đến gai sinh dục thường do rối loạn sinh lý, không lây nhiễm. Nguyên nhân dẫn đến sùi mào gà do virus HPV và chủ yếu lây lan qua đường tình dục. – Vị trí xuất hiện: Gai sinh dục chỉ xuất hiện ở cơ quan sinh dục. Sùi mào gà có thể xuất hiện ở cơ quan sinh dục, hậu môn, mặt, miệng, lưỡi, hầu, họng,… – Biến chứng và hậu quả: Gai sinh dục thường lành tính và ít gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Sùi mào gà tiến triển nặng có thể dẫn đến ung thư cổ tử cung, ung thư hậu môn, vòm họng, biến chứng vô sinh, hiếm muộn,… Vì thế bệnh sùi mào gà cần được phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt để đề phòng những biến chứng nguy hiểm xảy ra. 3. Gai sinh dục điều trị thế nào? Gai sinh dục không phải là bệnh nên nó không tác động gì đến sức khỏe cũng như chức năng của cơ quan sinh dục, người bệnh có thể không cần điều trị. Phương pháp xử lý gai sinh dục có thể là đốt nóng hoặc đốt lạnh, tùy theo tình trạng của người bệnh và tư vấn của bác sĩ chuyên khoa.
thucuc
906
Những màu sắc kinh nguyệt bất thường cảnh báo bệnh phụ khoa Kỳ nguyệt san đồng hành cùng bạn nữ phần lớn cuộc đời. Vì thế, kinh nguyệt là sự phản ảnh sức khỏe vùng kín của chị em rõ ràng và dễ thấy. Quan sát bản thân trong ngày đèn đỏ có thể giúp bạn nữ nhận ra những vấn đề sức khỏe mà thường ngày bạn ít để ý. Những màu sắc kinh nguyệt bất thường cảnh báo bệnh phụ khoa 1. Màu sắc kinh nguyệt thế nào là bình thường? Kinh nguyệt ở những người phụ nữ bình thường không mắc bệnh phụ khoa, ăn uống nghỉ ngơi điều độ, khoa học thì rất đều đặn, có màu đỏ thẫm, loãng, hơi dính, tanh và đôi khi có lẫn những mảnh vụn của niêm mạc tử cung màu trắng hoặc đỏ. Nếu khi màu máu kinh bất thường, đi kèm cơn đau bụng, chuột rút, chóng mặt, chu kỳ kinh không đều, lượng máu kinh quá ít hoặc quá nhiều… thì bạn nữ hãy cẩn thận, đi khám để tìm nguyên nhân và xử trí đúng đắn. 2. Màu sắc kinh nguyệt bất thường cảnh báo bệnh phụ khoa 2.1. Màu kinh đen sẫm Màu máu kinh đen sẫm thường là do 2 nguyên nhân: Một là do máu kinh bị đọng lại trong cổ tử cung, không thoát ra ngoài được hết, vì thế mà bị oxy hóa và có màu đen thẫm. Trường hơp này xuất hiện vào 1-2 ngày cuối của chu kỳ kinh nguyệt và không đáng lo ngại. Hai là do một số chứng bệnh phụ khoa như viêm nhiễm, nhiễm trùng, mắc bệnh qua đường tình dục. Đặc biệt, máu kinh đen thẫm là một trong những biểu hiện cảnh báo có thể là bệnh lạc nội mạc tử cung. 2.2. Kinh nguyệt nhạt màu Đây là một dấu hiệu có thể bạn đang mang thai. Nếu không phải do nguyên nhân này, đó có thể là cảnh báo về tình trạng mất cân bằng nội tiết tố trong cơ thể. Nếu bạn thường xuyên bị lỡ chu kỳ kinh nguyệt, màu kinh nhạt, tạo thành đốm trên băng vệ sinh, hãy cân nhắc đi khám nội tiết. Kinh nguyệt nhạt màu có thể là cảnh báo về tình trạng mất cân bằng nội tiết tố trong cơ thể. 2.3. Máu kinh có màu đỏ tươi Như đã nói kinh nguyệt bình thường có màu đỏ thẫm, khi bạn thấy màu kinh đỏ tươi thì hãy cẩn thận. Nguyên nhân máu kinh đỏ tươi có thể là do cơ thể bị nhiễm lạnh trong kỳ kinh nguyệt hoặc vệ sinh kinh nguyệt không đúng cách. Bên cạnh đó, bạn nữ sẽ thấy rất mệt mỏi, chán ăn và dễ bị ốm vặt trong ngày hành kinh. Lúc này, tốt nhất là bạn hãy giữ ấm cơ thể, uống nước ấm, tránh xa những thực phẩm có tính lạnh, chua ngọt, tránh xa cà phê, chất kích thích… 2.4. Kinh nguyệt màu xám Nếu không may bị sảy thai sau đó, có thể bạn sẽ thấy xuất hiện vài cục máu đông màu xám từ âm đạo. Nếu chưa từng quan hệ mà gặp trường hợp này, khả năng có thể do chế độ ăn uống không đầy đủ trong thời gian có kinh nguyệt, nội tiết tố không điều hòa hoặc là bị dính cổ tử cung. Hãy quan sát ngày đèn đỏ sớm phát hiện ra các vấn đề của cơ thể để kịp xử trí. 2.5. Màu kinh lẫn sắc vàng hoặc cam, vẩn màu đen Sắc tố đỏ đậm cuối chu kỳ là bình thường nhưng hãy cẩn thận nếu như thấy lẫn sắc vàng hoặc cam trong kinh nguyệt hay kèm thêm các vẩn màu đen. Đây có thể là dấu hiệu của chảy máu do tổn thương sâu hoặc viêm nhiễm
thucuc
653
Ở đâu khám sức khỏe thứ 7, chủ nhật? Đến ngay Do tính chất công việc chỉ nghỉ vào cuối tuần nên nhiều người có nhu cầu khám sức khỏe thứ 7, chủ nhật. 1. Bệnh viện có khám sức khỏe thứ 7, chủ nhật hay không? Hiện nay, nhu cầu khám sức khỏe vào thứ 7, chủ nhật tăng cao, đặc biệt ở nhóm người làm việc giờ hành chính như nhân viên văn phòng, cán bộ nhà nước, học sinh, sinh viên,… Tuy nhiên, đa số các bệnh viện công lập chỉ hoạt động từ thứ 2 - 6 nên gây trở ngại và khó khăn cho người dân. Trong khi đó, những người bị bệnh mạn tính lại phải kiểm tra sức khỏe định kỳ theo lịch hẹn thì để khám bệnh, phải xin nghỉ vào các ngày trong tuần gây ảnh hưởng đến việc học tập, công việc. 2. Khám sức khỏe thứ 7, chủ nhật có được hưởng bảo hiểm y tế hay không? Trước đây, Nhà nước quy định, những người tham gia bảo hiểm y tế chỉ được hưởng quyền lợi khi đi khám vào giờ hành chính các ngày trong tuần từ thứ 2 - 6. Nếu đi khám sức khỏe thứ 7, chủ nhật thì bệnh viện sẽ không thanh toán bảo hiểm, trừ những trường hợp đặc biệt cần giải quyết hoặc bệnh nhân cấp cứu. Có như vậy thì người tham gia BHYT mới được hưởng quyền lợi và mức thanh toán BHYT khi khám sức khỏe vào thứ 7, chủ nhật. 3. Thời gian làm việc: Sáng từ 7h15 - 12h. Chiều từ 13h30 - 17h. Phòng cấp cứu, chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm,… làm việc 24/24. Thực hiện các kiểm tra sức khỏe với hệ thống trang thiết bị hiện đại. Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nhà mang đến những lợi ích sau: Người dân không cần phải di chuyển, sẽ có nhân viên y tế đến tận nhà thu gom mẫu và vận chuyển về phòng xét nghiệm. Khách hàng sẽ chủ động về thời gian, bất kể ngày nào trong tuần từ 6 - 22h mỗi ngày.
medlatec
354
Cắt tử cung có còn kinh nguyệt không và có thể mang thai không? Cắt tử cung là phẫu thuật cắt bỏ tử cung và tùy vào từng trường hợp khác nhau mà bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh nên cắt tử cung bán phần hay toàn phần. Điều này khiến chị em phụ nữ cảm thấy vô cùng lo lắng về vấn đề sinh nở sau này khi buộc phải phẫu thuật tử cung vì một lý do bất khả kháng nào đó. Vậy cắt tử cung có còn kinh nguyệt không và có thể mang thai không? 1. Khái niệm cắt tử cung là gì? Cắt tử cung là quá trình phẫu thuật loại bỏ tử cung của chị em phụ nữ vì một lý do nào đó (như viêm nhiễm nặng,  có khối u to…) và được thực hiện bởi các bác sĩ Sản phụ khoa. Đây cũng là một trong những loại phẫu thuật vô cùng phổ biến ở phụ nữ mãn kinh. Tùy tình trạng sức khỏe mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp cắt tử cung toàn phần (cắt toàn bộ tử cung và cổ tử cung) hay cắt tử cung bán phần (chỉ cắt đến eo tử cung, giữ lại cổ tử cung). Cắt tử cung được thực hiện bởi bác sĩ Sản khoa 2. Những thay đổi của chị em phụ nữ sau khi cắt tử cung Trong trường hợp cắt tử cung và để lại buồng trứng, tai vòi thì nội tiết tố nữ do buồng trứng tiết ra vẫn bình thường, do đó chị em vẫn có ham muốn tình dục bình thường. Ngoài ra, sự hồi phục của cơ thể chị em phụ nữ cũng sẽ phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp phẫu thuật. Trong trường hợp mổ nội soi thì thời gian hồi phục thường khá nhanh, chỉ mất khoảng 2 tuần. Còn nếu mổ mở thì thời gian hồi phục sẽ lâu hơn, thông thường là từ 6 – 8 tuần. Bên cạnh đó, việc hồi phục sức khỏe sau khi cắt tử cung cũng chịu ảnh hưởng lớn từ nguyên nhân phẫu thuật. Trong trường hợp chị em phải phẫu thuật tử cung vì ung thư thì thời gian phục hồi sẽ lâu hơn. Sau khi phẫu thuật tử cung, chị em có thể xuất hiện một chút khí hư ở âm đạo. Tuy nhiên, nếu chị em thấy khí hư ra nhiều hơn, dạng mủ và có mùi hôi khó chịu thì cần phải đi khám ngay. Ngoài ra, các bác sĩ khuyên người bệnh không nên ngâm mình trong bồn tắm hoặc bơi lội trong vòng 6 tuần sau khi phẫu thuật tử cung. Hơn nữa, chị em cũng có thể quan hệ tình dục trở lại nếu như vết mổ không có vấn đề gì và sau khi phẫu thuật tử cung từ 6 – 8 tuần. Khi mới cắt bỏ tử cung và 2 phần phụ thì người bệnh có thể sẽ gặp phải những dấu hiệu như mất ngủ, bốc hỏa, sụt cân. Đây là những thay đổi về hormone nội tiết tố khi buồng trứng mất đi. Trên thực tế, có những người bệnh không xuất hiện những biểu hiện này, nhưng có những người lại xuất hiện những triệu chứng nặng và phải đi khám ngay. Thông thường, việc điều trị nội tiết tố cho những chị em cắt buồng trứng và suy giảm hormone nội tiết tố đột ngột sẽ kéo dài từ 1 – 3 tháng hoặc hơn tùy vào tình trạng của người bệnh. Sau khi cắt tử cung, nội tiết tố của chị em có sự thay đổi 3. Sau khi cắt tử cung có còn kinh nguyệt không? Kinh nguyệt chính là lớp niêm mạc tử cung được hình thành hàng tháng trong vòng kinh để đón trứng đã thụ tinh tới làm tổ. Trong trường hợp trứng không được thụ tinh và không gặp được tinh trùng thì sẽ tự tiêu biến. Đồng thời, lớp niêm mạc ở tử cung sẽ tự bong và thoát ra bên ngoài tạo nên kinh nguyệt. Điều này có nghĩa là sau khi cắt tử cung, chị em phụ nữ sẽ không còn kinh nguyệt nhưng vẫn còn buồng trứng trong trường hợp không cắt phần phụ. Ngoài ra, chức năng của tử cung là để bảo vệ và nuôi dưỡng bào thai nên cắt tử cung không ảnh hưởng gì tới việc quan hệ tình dục. Với những cặp vợ chồng đã có đủ con thì bác sĩ thường khuyên người bệnh nên cắt tử cung để bảo vệ sức khỏe của người phụ nữ nếu bệnh tình nặng. Phẫu thuật tử cung thậm chí còn khiến chị em phụ nữ cảm thấy thoải mái hơn bởi lẽ phương pháp này giúp người bệnh loại bỏ được nỗi lo về sức khỏe. Đặc biệt tránh được nỗi lo ung thư cổ tử cung nếu chị em cắt tử cung toàn phần. Tuy nhiên, sau khi cắt tử cung, mặc dù chị em không thể mang thai tự nhiên nhưng nội tiết tố và những yếu tố khác của cơ thể vẫn sẽ hoạt động bình thường. Thêm vào đó, dù không có kinh nguyệt thì tới một thời điểm nào đó, chị em vẫn phải trải qua thời kỳ mãn kinh với những biểu hiện như bốc hỏa, mất ngủ, sụt cân,… Cắt tử cung có còn kinh nguyệt hay không là thắc mắc của nhiều chị em 4. Phẫu thuật tử cung có mang thai được không? Như đã nói ở trên, việc mang thai tự nhiên sau khi phẫu thuật tử cung là điều không thể xảy ra. Đó là lý do tại sao bác sĩ thường khuyên chị em chỉ nên cắt bỏ tử cung khi đã có đủ số con mong muốn để không ảnh hưởng tới việc sinh nở sau này.
thucuc
992
Ung thư vòm họng giai đoạn đầu có chữa được không? Ung thư vòm họng giai đoạn đầu có biểu hiện thế nào, có chữa được không?... Đây chắc hẳn là thắc mắc mà rất nhiều người bệnh quan tâm. Cùng tìm hiểu rõ hơn về ung thư vòm họng giai đoạn đầu, cách chữa và một số thông 1. Tìm hiểu về ung thư vòm họng giai đoạn đầu Ung thư vòm họng giai đoạn đầu là thuật ngữ để chỉ giai đoạn đầu tiên của căn bệnh ung thư vòm họng. Đây là một bệnh lý ung thư nguy hiểm, có tỷ lệ tử vong cao.Ung thư vòm họng là dạng ung thư biểu mô tế bào vảy. Đặc điểm của dạng ung thư này hay gặp ở vòm họng phía sau hay ngách hầu, chỗ thắt vòm họng.Các khối ung thư vòm họng thường phát triển ở vị trí thanh quản, amidan, cổ họng. Bệnh xảy ra khi tế bào ở vùng cổ họng phát triển bất thường, khó kiểm soát. Các tế bào bất thường này tích luỹ và hình thành khối u ác tính trong cổ họng.Cho đến nay, người ta vẫn chưa thể tìm ra căn nguyên gây ra các bất thường gây bệnh ung thư vòm họng. Tuy nhiên, có một số yếu tố nguy cơ gây ung thư vòm họng cũng được chỉ ra như:Thuốc lá;Ăn uống thiếu rau củ;Trào ngược dạ dày thực quản;HPV.Ung thư vòm họng giai đoạn đầu là giai đoạn nhẹ nhất có tỷ lệ chữa khỏi cao nhất. 2. Hình ảnh ung thư vòm họng giai đoạn đầu Ung thư vòm họng giai đoạn đầu không dễ nhận biết, thậm chí là bệnh không có biểu hiện ra bên ngoài. Do đó, hình ảnh ung thư vòm họng giai đoạn đầu không thể quan sát bằng mắt thường.Việc quan sát hình ảnh ung thư vòm họng giai đoạn đầu chỉ được thực hiện bằng việc thăm khám, chẩn đoán cận lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh. Thường thì bác sĩ sẽ thực hiện các chụp X- quang hoặc nội soi họng.Quan sát hình ảnh ung thư vòm họng giai đoạn đầu thông qua chụp X – quang giúp bác sĩ đánh giá được các chi tiết liên quan đến khối u như: Hình dạng, kích thước.Ngoài ra, việc chụp x – quang đánh giá hình ảnh ung thư vòm họng giai đoạn đầu cũng giúp bác sĩ đưa ra các chỉ định tiếp theo như chụp CT hoặc siêu âm.Nội soi họng cũng là một cách quan sát hình ảnh ung thư vòm họng giai đoạn đầu. Dụng cụ nội soi chuyên dụng được sử dụng nhằm đánh giá các bất thường trong vòm họng. Khi khối u phát triển kích thước lớn thì sẽ gây ra các tổn thương đến các tế bào khỏe mạnh khác. Lúc này, các tế bào này sẽ sưng lên, việc nội soi cổ họng giúp đánh giá hình ảnh ung thư vòm họng giai đoạn đầu về kích thước, vị trí khối u. 3. Ung thư vòm họng giai đoạn đầu có chữa được không? Giai đoạn đầu ung thư vòm họng được đánh giá là giai đoạn nhẹ nhất. Tuy nhiên, việc phát hiện thường rất khó khăn vì không có biểu hiện rõ ràng. Thậm chí các biểu hiện của ung thư vòm họng giai đoạn đầu còn không hề có.Việc phát hiện giai đoạn đầu ung thư vòm họng khó khăn. Tuy nhiên, nếu phát hiện được trong giai đoạn này thì tỷ lệ chữa trị lại rất cao. Ung thư vòm họng giai đoạn đầu có thể đạt được hiệu quả chữa trị cao nhất. Hay nói cách khác, giai đoạn đầu ung thư vòm họng là thời điểm “vàng” để chữa bệnh, khả năng chữa khỏi cao nhất.Lý do là bởi ung thư vòm họng giai đoạn đầu có kích thước nhỏ, chưa xâm lấn sang các bộ phận khác. Do đó, hiệu quả chữa trị ung thư vòm họng giai đoạn đầu sẽ cao hơn, chi phí cũng thấp hơn, người bệnh nhân cũng không bị ảnh hưởng quá nhiều, ít biến chứng.4. Chữa ung thư vòm họng giai đoạn đầu. Cũng giống như một số biện pháp chữa ung thư khác, chữa ung thư vòm họng cũng gồm các biện pháp như xạ trị, hoá trị, phẫu thuật.4.1. Hóa trị chữa ung thư vòm họng giai đoạn đầu. Hóa trị - dùng hoá chất phá huỷ tế bào bất thường. Thuốc hoá trị trong điều trị ung thư vòm họng giai đoạn đầu có thể ở các dạng khác nhau cả tiêm, truyền, uống... Thực hiện hoá trị để chữa ung thư vòm họng bằng 3 liệu pháp gồm:Hoá trị và xạ trị cùng lúc: giúp tăng hiệu quả của hoá trị trong chữa ung thư vòm họng giai đoạn đầu;Xạ trị trước hóa trị: Giúp loại bỏ khối u ở vòm họng;Xạ trị sau hóa trị: giúp hỗ trợ xạ trị hoặc trước phương pháp đồng thời;4.2. Xạ trị chữa ung thư vòm họng giai đoạn đầuĐây cũng là cách chữa ung thư vòm họng giai đoạn đầu hiệu quả vì lúc này kích thước khối u còn nhỏ. Bác sĩ có thể chiếu tia bên trong hoặc chiếu tia bên ngoài, tuỳ thuộc từng tình trạng.4.3. Phẫu thuật chữa ung thư vòm họng giai đoạn đầu. Phẫu thuật cũng là cách chữa ung thư vòm họng giai đoạn đầu được chỉ định,tuy nhiên rất ít.Ung thư vòm họng giai đoạn đầu là giai đoạn nhẹ nhất, tỷ lệ chữa khỏi cao. Cách chữa ung thư vòm họng giai đoạn đầu có nhiều cách khác nhau, người bệnh có nhiều lựa chọn hơn do kích thước khối u còn nhỏ.Ngoài các biện pháp y tế thì chữa ung thư vòm họng giai đoạn đầu cũng cần có sự hỗ trợ từ chính người bệnh. Do đó bạn cần tạo cho mình thói quen sinh hoạt khoa học, dinh dưỡng đảm bảo để có thể chữa ung thư vòm họng hiệu quả.
vinmec
1,013
Bị cúm ăn cháo gì để dễ ăn lại chóng khỏi bệnh? Trước tình trạng chán ăn, người mệt mỏi, đau nhức do cúm gây ra thì ăn cháo là cách được nhiều người bệnh lựa chọn nhất, do cháo dễ ăn, giàu dinh dưỡng và tốt cho hệ tiêu hóa. Tuy nhiên bị cúm ăn cháo gì lại là điều mà nhiều người chưa rõ. 1. Vì sao khi ốm nên ăn cháo? Thực tế không chỉ đợi khi ốm mới nên ăn cháo mà theo nhiều khuyến cáo được đưa ra thì chúng ta có thể ăn cháo mỗi ngày. Còn đối với người ốm, khi ăn cháo giúp giải quyết được một số vấn đề sau: – Tăng cảm giác thèm ăn và bồi bổ sức khỏe: Khi ốm nhiều người thường đắng miệng và không muốn ăn cơm, lúc này cháo được coi là sự lựa chọn tốt nhất. Bởi cháo dễ ăn, nhiều chất, dễ hấp thu và dễ tiêu hóa từ đó giúp người bệnh tăng cảm giác thèm ăn. – Cháo giúp giảm ho khan: Một vài người bị cúm có cảm giác ngứa họng và ho khan nếu ăn cháo, cháo sẽ giúp làm ấm cổ họng và giảm ho khá hiệu quả. – Hạn chế táo bón: Khi ốm người bệnh gần như rất lười ăn rau và ngại vận động. Vì thế dễ gây nên tình trạng táo bón, đặc biệt ở trẻ nhỏ. Trong khi đó thành phần chính của cháo là nước nên ăn cháo sẽ giúp cơ thể bổ sung nước, ngăn ngừa táo bón cực hiệu quả. Với những lý do trên thì cháo chính là một thực phẩm vàng mà người bị cúm không nên bỏ qua, đặc biệt là trẻ em và người già. Người bị cúm A nên ăn cháo gì để mau khỏe? Người bị cúm A nên ăn cháo gì để mau khỏe? 2. Bị cúm nên ăn cháo gì là tốt nhất? Dưới những gợi ý của các bác sĩ, người bị cúm nên ăn những món cháo sau: 2.1 Cháo đậu xanh Cháo đậu xanh rất thích hợp với người đang cảm cúm, sốt, cơ thể bị nóng. Bởi trong đậu xanh chứa nhiều protein và các acid amin giúp người bệnh có thể kiểm soát bệnh dễ hơn. Không những thế đậu xanh rất có lợi cho dạ dày, khi được bổ sung vào cơ thể các tế bào lympho nhanh chóng sản xuất các kháng thể giúp chống lại tế bào gây hại. Cách nấu cháo đậu xanh: – 1 nắm đậu xanh đã bỏ vỏ hoặc để cả vỏ đều được – 1 nắm gạo tẻ. Tùy theo khẩu phần ăn của người ốm mà bạn có thể tăng lượng gạo với đậu xanh sao cho phù hợp. – Gia vị muối Với 2 nguyên liệu trên cần được làm sạch, sau đó cho vào nồi nấu nhừ cùng chút muối. Khi thấy gạo và đậu xanh đã chín nhừ nên bắc ra và cho người ốm ăn cháo lúc còn đang nóng. Khi ốm người bệnh nên ăn cháo để sức khỏe nhanh được hồi phục hơn Khi ốm người bệnh nên ăn cháo để sức khỏe nhanh được hồi phục hơn 2.2 Cháo gà Trong thịt gà có chứa lượng đạm cao, đạm được coi như là các amino axit có tác dụng tăng sức đề kháng, giảm viêm nhiễm. Khi người ốm ăn cháo gà sẽ giúp ngăn chặn được sự tấn công của vi khuẩn gây hại đồng thời làm tan chất nhầy bên trong mũi nhờ đặc tính kháng viêm. Do đó, món cháo gà rất tốt cho cả người lớn và trẻ đang bị ốm. Cách nấu cháo gà: – Gà nấu cháo nên chọn phần lườn rồi làm sạch, băm nhỏ ướp cùng chút muối. – Gạo tẻ đem ngâm cùng nước cho mềm, sau đó rửa sạch. – Gia vị gồm có hành lá, tiêu, muối… Để nấu cháo gà trước tiên đem thịt đã băm xào săn với chút dầu. Tiếp đến ninh gạo để làm cháo, có thể ninh xương gà để lấy nước nấu cháo giúp cháo có vị ngọt tự nhiên và nhiều dưỡng chất hơn. Khi cháo nhừ lấy phần thịt gà đã xào vào đảo cùng nhau thêm tầm 5 phút. Bắc cháo ra và tra thêm gia vị đã chuẩn bị sẵn (nếu người ốm ăn được). 2.3 Cháo trứng gà, tía tô Bị ốm ăn cháo gì để nhanh khỏi thì cháo trứng gà tía tô là một gợi ý không nên bỏ qua. Trong dân gian đây cũng là bài thuốc giải cảm cực hiệu quả. Để nấu cháo trứng gà tía tô, trước tiên cần có những nguyên liệu: – 1 hoặc 2 quả trứng gà ta – 1 nắm lá tía tô – Gạo tẻ – Gia vị gồm: hành, muối, nước mắm Tất cả những nguyên liệu trên cần làm sạch. Trước tiên cho gạo cùng ít muối trắng lên bếp để nấu nhừ. Khi cháo trắng đã chín cần đập trứng và thái nhỏ tía tô để vào bát. Múc thêm vài thìa cháo trắng đã nấu đổ lên trên trứng và lá tía tô. Món cháo này cần ăn lúc nóng. Đối với người bị cúm nhẹ việc ăn cháo tía tô sẽ giúp bệnh cải thiện rất nhanh mà đôi khi không cần uống thuốc. Cháo nấu cho người ốm nên được ninh nhừ để cơ thể có thể dễ tiêu hóa Cháo nấu cho người ốm nên được ninh nhừ để cơ thể có thể dễ tiêu hóa Ngoài 3 món cháo cơ bản trên thì người bị cúm có thể tham khảo thêm các món cháo khác như: cháo bí đỏ, cháo lươn, cháo cá, cháo thịt bò… Lưu ý cháo nấu cho người ốm nên nấu nhừ, nấu nhạt và hạn chế tối đa việc sử dụng những gia vị nóng như: tiêu, ớt, giấm ngâm, gừng…Việc nêm nếm những gia vị trên có thể khiến người bệnh bị ho, hoặc nóng ruột, khó tiêu hơn. Trên đây là những thông tin lý giải cho câu hỏi, bị cúm ăn cháo gì? Bạn có thể tham khảo và nấu cho người bệnh để giúp tình trạng sức khỏe sớm được cải thiện.
thucuc
1,061
Thận trọng khi uống thuốc nhuận tràng kéo dài Thuốc nhuận tràng là một loại thuốc kích thích hay tạo điều kiện thuận lợi cho nhu động ruột. Hiện có nhiều loại thuốc nhuận tràng khác nhau nên bạn có thể mua sẵn mà không cần kê đơn. Tuy nhiên, khi uống thuốc nhuận tràng kéo dài có thể gây ra tác dụng không mong muốn đến sức khỏe. 1. Uống thuốc nhuận tràng có hại không? Uống thuốc nhuận tràng có hại không? Việc sử dụng thuốc nhuận tràng không phải lúc nào cũng tốt cho tình trạng sức khỏe của bạn. Với những trường hợp lạm dụng, sử dụng thuốc không đúng với hướng dẫn của bác sĩ điều trị có thể gây ra những biến chứng, khiến cho sức khỏe trở nên tệ hơn. Dưới đây là một số tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra khi sử dụng thuốc nhuận tràng:Thường xuyên có cảm giác đau bụng quặn thắt;Tiêu chảy mạn tính kèm theo đầy hơi, chướng bụng;Mất khả năng giữ nước, mất nước;Buồn nôn, nôn mửa;Làm mềm xương (loãng xương);Sức khỏe trở nên kém hơn, suy nhược, hay xuất hiện cảm giác mệt mỏi, chóng mặt bất thường;Suy giảm trí nhớ, hay nhầm lẫn;Có biểu hiệu phát ban đỏ, mẩn ngứa trên da;Ăn uống gặp nhiều khó khăn, nuốt khó cảm giác có vật cản nơi cổ họng;Tim đập loạn và thường xuyên;Chảy máu trực tràng.Một tác dụng ngoại ý khác nguyên nhân do sử dụng thuốc nhuận tràng kéo dài là làm thay đổi nồng độ các chất điện giải trong máu, nên lượng kali thấp và có thể dẫn đến những cơn đau tim. 2. Tác hại của sử dụng thuốc nhuận tràng kéo dài Uống thuốc nhuận tràng vẫn không đi được là một triệu chứng gặp ở một số người. Bên cạnh đó, việc sử dụng loại thuốc này cũng có thể gây ra những tác hại nghiêm trọng:Uống thuốc nhuận tràng có hại không? Sử dụng thuốc nhuận tràng kéo dài có thể dẫn đến tổn thương đường tiêu hóa, không thể phục hồi. Kết quả của việc táo bón kéo dài là làm mất khoáng chất thiết yếu và chất béo của cơ thể dẫn đến xương yếu.Một số người khi bị táo bón có khuynh hướng sử dụng thuốc nhuận tràng kéo dài, kể cả dạng uống và dạng bơm vào trực tràng. Thực ra, loại thuốc này chỉ có tác dụng trong ngắn hạn và chỉ nên dùng trong 3 - 4 ngày. Nếu sử dụng thuốc quá thường xuyên có thể gây ảnh hưởng không tốt lên màng nhầy ruột. Hậu quả là ruột trở nên ít hoạt động, nhu động ruột kém, dẫn đến táo bón nặng hơn. Bệnh dần trở thành mãn tính và sẽ trầm trọng thêm khi tuổi càng cao.Các thuốc nhuận tràng thường có tác dụng hỗ trợ nhu động ruột, nhưng việc sử dụng thuốc nhuận tràng quá liều không chỉ dẫn đến mất nước nặng do tiêu chảy kéo dài mà còn làm thay đổi nồng độ của những chất điện giải trong máu và có hại cho các cơ quan trong cơ thể, có thể bị liệt đại tràng do mất trương lực.Nếu táo bón chỉ xảy ra ở phần thấp nguyên nhân do phân bị đóng cứng ở hậu môn. Tình trạng này gây ra những trở ngại việc tống xuất phân ra ngoài thì chỉ cần bơm glycerine làm trơn hậu môn, bạn có thể dễ dàng đi tiêu sau 10 - 15 phút.Ngoài ra, do những tác dụng phụ nên không được sử dụng các loại thuốc nhuận tràng cho những người bị tắc ruột, người bị đau bụng mà chưa có chẩn đoán xác định hoặc nghi ngờ cần can thiệp ngoại khoa để cấp cứu. Bạn không nên sử dụng thuốc nhuận tràng kéo dài thường xuyên và tối kỵ lạm dụng loại thuốc này. 3. Uống thuốc nhuận tràng vẫn không đi được, phải làm gì? Nhiều người gặp tình trạng uống thuốc nhuận tràng vẫn không đi được. Nguyên nhân là do việc lạm dụng các chất kích thích nhuận tràng, sử dụng chất kích thích đại tràng làm xuất hiện chu kỳ bất thường, sau đó đại tràng bị tổn thương có thể gây táo bón và các lần sau muốn đi đại tiện được lại phải cần sử dụng đến lượng chất kích thích nhuận tràng nhiều hơn nữa. Ngoài ra còn có một số nguyên nhân khác như do ngồi nhiều, do người cao tuổi bị suy nhược nằm lâu, do căng thẳng thần kinh. Các nguyên nhân khác do bệnh lý kèm theo bao gồm: tổn thương ống tiêu hóa; có thai vào tháng cuối; u xơ tử cung; tiền liệt tuyến; dính ruột sau phẫu thuật.Nếu trong quá trình uống thuốc nhuận tràng vẫn không đi được thì người bệnh cần trao đổi với bác sĩ điều trị để được dừng sử dụng thuốc hoặc đổi thuốc khác. Nếu nguyên nhân do chế độ ăn uống không hợp lý thì phải cải thiện chế độ ăn. Nếu nguyên nhân do rối loạn mất phản xạ đại tiện thì khôi phục lại phản xạ bằng cách đi đại tiện đúng giờ, đi ngay khi mới mót, không nhịn; tập thói quen đi đại tiện vào đúng giờ trong ngày.Về việc sử dụng thuốc nhuận tràng, có rất nhiều thuốc nhuận tràng khác nhau tùy theo cơ chế tác dụng, bao gồm: chất xơ và chất nhầy (sợi thức ăn, thạch agar); thuốc nhuận tràng và làm mềm phân (dầu vaseline hoặc paraphin); các thuốc nhuận tràng thẩm thấu (forlax, fortrans); các thuốc nhuận tràng kích thích nhu động (phenolphtalein, bisacodyl); thuốc nhuận tràng tác dụng tại chỗ (thuốc đạn glycerin, thuốc đạn có bisacodyl). Tuy nhiên, nếu muốn sử dụng các thuốc này cần có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa.Giải pháp tốt nhất và lâu dài để điều trị bệnh táo bón là sử dụng các thực phẩm giàu chất xơ. Các chất này có tác dụng giữ nước, làm mềm và xốp phân, giúp phân di chuyển dễ dàng và bài tiết ra ngoài. Chất xơ có nhiều trong ngũ cốc toàn phần, gạo, rau xanh các loại và trái cây khô. Bạn cần chú ý nhai kỹ thức ăn để nghiền nhỏ thực phẩm và giúp các men tiêu hóa trong dạ dày và ruột được tiết ra đầy đủ, uống đủ nước trong ngày, đi đại tiện thường xuyên kết hợp với luyện tập thể dục thể thao đều đặn. Hạn chế sử dụng các nhóm thực phẩm kích thích như trà, cà phê, thuốc lá, nước uống có ga...Ngoài ra, bạn nên tới ở chuyên khoa Tiêu hóa để được thăm khám và tư vấn cách sử dụng thuốc, không tự ý dùng thuốc khiến tình trạng bệnh càng nặng hơn và dễ gặp tác dụng không mong muốn do thuốc gây ra.
vinmec
1,169
Chỉ số GGT trong xét nghiệm máu là gì? Nguyên nhân làm GGT bất thường Sức khỏe luôn là điều mà nhiều người quan tâm trong cuộc sống hàng ngày và trong cuộc sống ngày càng nhộn nhịp hiện nay thì không ít người cũng bỏ quên sức khỏe của mình. Điển hình là tình trạng chỉ số GGT - chỉ số chẩn đoán bệnh tuyến tụy của người Việt đang có dấu hiệu tăng cao. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về chỉ số GGT trong xét nghiệm máu là gì nhé. 1. Chỉ số GGT trong xét nghiệm máu là gì? GGT là loại enzyme được tìm thấy tại nhiều bộ phận trong cơ thể và phần lớn chúng nằm ở gan cùng một số bộ phận thuộc tuyến tụy như đường mật, thận, lá lách,… Xét nghiệm Gamma Glutamyl transferase hay còn gọi là xét nghiệm chỉ số GGT. Đây là một trong số 3 loại chỉ số quan trọng gồm GGT, AST và ALT được chỉ định để kiểm tra và chẩn đoán tình trạng của các bộ phận thuộc gan trong cơ thể. Vậy chỉ số GGT trong xét nghiệm máu là gì? Thông thường, cơ thể chúng ta luôn có nồng độ GGT nhất định nhưng khi chỉ số này tăng cao bất thường nghĩa là lượng GGT trong gan đang bị rò rỉ theo hệ thống ống dẫn mật trong quá trình tiêu hoá vào máu. Điều này cho thấy bộ phận tuyến tuỵ hay gan đang gặp vấn đề và cần được chẩn đoán sớm để có phác đồ điều trị phù hợp. Tuy nhiên, theo các nghiên cứu y khoa thì chỉ số GGT chỉ có thể chẩn đoán tình trạng bất thường của gan và không thể chẩn đoán chính xác nguyên nhân cũng như bộ phận cụ thể nào của gan đang gặp vấn đề. Nếu kết quả chỉ số GGT tăng cao bất thường thì bệnh nhân sẽ được chỉ định xét nghiệm kết hợp với một số kỹ thuật xét nghiệm chức năng gan khác để xác định và đánh giá được chính xác tình trạng bệnh. 2. Mục đích xét nghiệm chỉ số GGT trong xét nghiệm máu là gì? Trong những năm gần đây, số lượng bệnh nhân liên quan đến các bệnh về gan, đường mật, tuỵ,… đang ngày càng tăng do sự thay đổi trong sinh hoạt và lối sống hàng ngày. Chính vì thế xét nghiệm chỉ số GGT được chỉ định phổ biến nhằm tầm soát và chẩn đoán sớm các bệnh gan. Khi bệnh nhân có các dấu hiệu như vàng da, chán ăn, táo bón lâu ngày, tiểu rắt, thường nôn ói khi ăn, thiếu năng lượng trong sinh hoạt hàng ngày,… đặc biệt là những người nghiện hoặc sử dụng bia rượu thường xuyên sẽ được chỉ định kiểm tra chỉ số GGT thông qua đường máu. Mục đích xét nghiệm chỉ số GGT trong y khoa nhằm: Cùng với 1 số xét nghiệm khác, GGT giúp theo dõi và đánh giá chức năng gan. Đánh giá nguyên nhân tình trạng tổn thương chức năng gan do các bệnh lý từ men gan cao hoặc do rối loạn hoạt động của xương. Chẩn đoán sự tắc nghẽn trong các bộ phận gan, mật, tụy, ruột non,… khiến cho lượng men gan GGT vượt mức và rò rỉ vào đường máu. Kiểm soát và theo dõi chức năng gan dựa trên nồng độ men gan GGT trong quá trình điều trị bệnh gan. Dựa vào đó, bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị phù hợp với từng giai đoạn nhằm tăng hiệu quả điều trị. 3. Các mức kết quả chỉ số GGT trong xét nghiệm máu là gì? Trong cơ thể của chúng ta luôn tồn tại một lượng enzym GGT nhất định để vận hành quá trình chuyển hoá và trao đổi chất. Chính thì thế hàm lượng GGT trong kết quả xét nghiệm máu sẽ được chia thành 2 nhóm là ngưỡng an toàn và ngưỡng bất thường. 3.1. Ngưỡng an toàn Ngưỡng an toàn là giới hạn nồng độ GGT được phép tồn tại trong cơ thể và không ảnh hưởng đến các chức năng hoạt động của gan. Hiện theo các nghiên cứu từ tổ chức sức khoẻ trên thế giới dựa trên thể trạng và sức khỏe của người Việt Nam thì ngưỡng an toàn của chỉ số GGT được phân loại thành: Nữ 11 - 50 UI/L Nam 7 - 32 UI/L Do sự khác nhau của cấu trúc và hormone của cơ thể nên có tiêu chuẩn khác nhau giữa nam và nữ. Theo các bác sĩ và chuyên gia thì chúng ta nên có lối sống lành mạnh để duy trì mức men gan GGT trong giới hạn an toàn giúp bạn sống khỏe và tránh mắc các bệnh về gan, mật, tuỵ,… 3.2. Ngưỡng bất thường Theo một số báo cáo theo nghiên cứu tại Việt Nam thì hiện nay số người bệnh có nồng độ GGT cao đang ngày càng tăng tại Việt Nam. Đặc biệt là đối với những người có thói quen sử dụng bia rượu hoặc các loại đồ uống có cồn thường xuyên. Dưới đây là các mức chỉ số GGT được phân chia theo các mức độ: Mức độ nhẹ: tăng cao trong 1 - 2 lần so với chỉ số tối đa trong ngưỡng an toàn. Mức độ trung bình: tăng cao trong 2 - 5 lần so với chỉ số tối đa trong ngưỡng an toàn. Mức độ nặng: tăng cao trên 5 lần so với chỉ số tối đa trong ngưỡng an toàn. Việc tăng nồng độ GGT trong máu bất thường có thể do ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân nên có thể loại trừ nguyên nhân do bệnh tuyến tụy. Chính vì thế, để chẩn đoán chính xác kết quả xét nghiệm thì bệnh nhân sẽ được chỉ định kết hợp nhiều loại xét nghiệm đi kèm. 4. Nguyên nhân khiến chỉ số GGT tăng bất thường Do enzym GGT có trong nhiều bộ phận nội tạng của cơ thể nên khi chỉ số này tăng bất thường có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Viêm gan A, Viêm gan B, Viêm gan C. Xuất huyết gan, dập gan do tai nạn. Xuất hiện u tại gan, xơ gan hoặc ung thư gan. Tắc nghẽn mật do có sỏi hoặc u nang, u xơ tại bộ phận này. Sử dụng quá liều các loại thuốc có chứa thành phần Phenobarbital và Phenytoin. Thường xuyên sử dụng các loại thức uống có cồn, rượu bia có hại cho quá trình chuyển hoá của gan trong thời gian dài dẫn đến suy giảm chức năng gan. Gan đang trong tình trạng thiếu máu khi bệnh nhân bị bệnh tiểu đường hoặc phổi ảnh hưởng. Lối sống thức khuya về đêm, ăn uống và sinh hoạt thiếu khoa học khiến gan hoạt động quá tải dẫn đến rối loạn chức năng gan. Sử dụng các loại thức ăn nhiều dầu mỡ dẫn đến gan nhiễm mỡ gây cản trở các hoạt động của gan khiến hàm lượng men gan tăng cao bất thường. Như vậy, cơ bản bài viết đã chia sẻ chi tiết kiến thức chỉ số GGT trong xét nghiệm máu là gì. Mặc dù chỉ số GGT trong xét nghiệm máu không xác định được chính xác tình trạng bệnh nhưng đây là phương pháp giúp bạn phát hiện sớm các vấn đề mà cơ thể đang gặp phải để có hướng điều trị phù hợp nhất. Chính vì thế, hãy thường xuyên kiểm tra sức khỏe tổng quát để tầm soát sớm bệnh.
medlatec
1,262
Từ A – Z những điều bạn nên biết về sàng lọc trước sinh 1. Tìm hiểu khái niệm sàng lọc trước sinh là gì? Đây là một trong những thuật ngữ vô cùng quen thuộc với nhiều mẹ bầu. Trên thực tế, sàng lọc trước sinh là một phương pháp y học hiện đại, giúp bác sĩ có thể dễ dàng phát hiện và chẩn đoán nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh ở thai nhi từ sớm để đưa ra cách xử lý phù hợp nhất với từng mẹ và bé. Về cơ bản, phương pháp này bao gồm các khâu thăm khám, siêu âm và hạng mục xét nghiệm ở những tuần thai cụ thể để xem thai nhi có nguy cơ cao mắc dị tật bẩm sinh ở bộ phận nào trên cơ thể. Theo đó, những kỹ thuật thường được sử dụng nhiều nhất là: siêu âm thai, Double test, Triple test, xét nghiệm NIPT.  Sàng lọc trước sinh là xét nghiệm quan trọng mẹ bầu nào cũng nên thực hiện Ngoài ra, trong những trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ yêu cầu mẹ bầu phải thực hiện thêm một số xét nghiệm chuyên sâu khác như chọc ối hoặc làm sinh thiết gai rau,… Theo các nghiên cứu, đa số các phương pháp sàng lọc trước sinh đều mang lại hiệu quả cao. Hơn hết chúng không hề gây đau đớn hay ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ bầu. Tuy nhiên, khi thực hiện phương pháp sàng lọc xâm lấn như chọc ối, sinh thiết gai nhau mẹ nên tham khảo kỹ tư vấn của bác sĩ để tránh xảy ra những rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra. 2. Những ai nên thực hiện phương pháp sàng lọc? Theo lời khuyên của các bác sĩ chuyên khoa, tất cả mẹ bầu đều nên thực hiện xét nghiệm này để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và thai nhi. Tuy nhiên, phương pháp này là bắt buộc và cực kỳ quan trọng với những trường hợp sau: – Mẹ bầu có tiền sử sảy thai, thai lưu, có con bị dị tật bẩm sinh và mắc các rối loạn di truyền. – Mẹ bầu trên 35 tuổi. – Mẹ bầu mắc các biến chứng thai kỳ như tiểu đường, các bệnh mãn tính như thận, tim, cao huyết áp. – Mẹ bầu có tiếp xúc với những hóa chất độc hại, xạ trị. – Mẹ bầu từng thực hiện xét nghiệm chẩn đoán sàng lọc và kết quả cho thấy xuất hiện những bất thường về di truyền. – Mẹ bầu dùng các loại thuốc kháng sinh hoặc các loại thuốc chống chỉ định cho phụ nữ mang thai. – Mẹ bầu nhiễm các virus như cúm, sởi, thủy đậu, rubella,… – Gia đình có người thân cùng huyết thống gần nhất bị dị tật bẩm sinh hoặc bệnh lý di truyền. Sau khi thực hiện xong xét nghiệm sàng lọc, nếu bác sĩ phát hiện ra những dấu hiệu bất thường về di truyền ở thai nhi, chị em sẽ được chỉ định thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán di truyền để biết chính xác về tình trạng sức khỏe của thai nhi. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra phương hướng xử trí phù hợp nhất với từng mẹ bầu. Bên cạnh đó, mẹ bầu cũng sẽ được bác sĩ tư vấn và hướng dẫn những cách chăm sóc sức khỏe thai nhi tốt nhất sau khi bé chào đời. 3. Những thời điểm mẹ bầu nên đi thăm khám và thực hiện sàng lọc trước sinh Mẹ nên tới bệnh viện khám thai để được bác sĩ tư vấn thực hiện xét nghiệm sàng lọc 3.1. Trong 3 tháng đầu của thai kỳ Vào tuần thai thứ 10, mẹ bầu có thể đến bệnh viện để thực hiện xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn NIPT. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ phân tích ADN tự do của thai nhi trong mẫu máu của mẹ để sàng lọc những dị tật mà thai nhi có thể mắc phải như hội chứng Down, Edwards, Patau cùng những hội chứng khác với độ chính xác khá cao.  Trong tuần thai từ 11 – 13, mẹ bầu nên thực hiện siêu âm hình thái thai nhi, thực hiện xét nghiệm Double test (nếu chưa thực hiện xét nghiệm Nipt) và đo độ mờ da gáy để phát hiện sớm nguy cơ mắc hội chứng Down cùng những bệnh lý khác. Với phương pháp Double test, bác sĩ sẽ lấy máu tĩnh mạch tay của mẹ để xác định và kiểm tra nồng độ máu β-hCG tự do và PAPP-A. Từ đó, bác sĩ sẽ biết được thai nhi có nguy cơ mắc hội chứng dị tật bẩm sinh ở mức độ cao hay thấp. 3.2. Trong 3 tháng giữa của thai kỳ Trong 3 tháng giữa của thai kỳ, khi đi khám sàng lọc trước sinh, bác sĩ sẽ chỉ định mẹ bầu thực hiện xét nghiệm Triple test từ tuần thai 16 – 18 để phát hiện sớm các nguy cơ thai nhi mắc dị tật ống thần kinh (nếu có). Với xét nghiệm Triple test, bác sĩ sẽ lấy mẫu máu của người mẹ để kiểm tra 3 chỉ số: AFP, β-Hcg và Estriol tự do nhằm đánh giá nguy cơ mắc các hội chứng dị tật bẩm sinh của thai nhi như Down, dị tật ống thần kinh,… Phương pháp này giúp bác sĩ đánh giá thêm về kết quả của xét nghiệm Double test. Từ tuần thai từ 20 – 24, mẹ bầu sẽ được chỉ định thực hiện siêu âm hình thái cùng cấu trúc các cơ quan của thai nhi để phát hiện những bất thường của hệ tim mạch, hệ thần kinh, các dị tật ở xương, dạ dày – ruột, đường sinh dục – tiết niệu,… 3.3. Trong 3 tháng cuối của thai kỳ Trong giai đoạn này, bác sĩ thường khuyến cáo các mẹ nên chủ động đi siêu âm để phát hiện các bất thường về hình thái như bất thường ở tim, động mạch, cấu trúc não. Bên cạnh đó, trong những lần siêu âm thai này, bác sĩ còn có thể biết được tình trạng của thai nhi bên trong tử cung. Nếu thai nhi có nguy cơ chậm phát triển, bác sĩ sẽ đưa ra những tư vấn và phương pháp xử lý tốt nhất cho mẹ bầu và thai nhi.  4. Những lợi ích của sàng lọc trước sinh là gì? Xét nghiệm sàng lọc mang lại rất nhiều lợi ích tuyệt vời Để đảm bảo an toàn cho thai nhi, tất cả các mẹ bầu nên thực hiện sàng lọc trước sinh để được hưởng những lợi ích tuyệt vời sau: – Mẹ bầu sẽ biết chính xác tình hình sức khỏe của thai nhi. – Làm tăng cơ hội sinh ra những em bé khỏe mạnh và giảm bớt nỗi lo con yêu mắc các dị tật bẩm sinh. – Trong trường hợp phát hiện ra thai nhi có những vấn đề về di truyền, bác sĩ sẽ tư vấn gia đình phương án xử lý. – Những chẩn đoán từ các xét nghiệm sàng lọc sẽ giúp mẹ có thời gian để chuẩn bị tâm lý và chăm sóc trẻ tốt nhất. 5. Những điều mẹ bầu nên nhớ khi thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước sinh – Trước khi thực hiện xét nghiệm double test và triple test, mẹ bầu nhớ không được uống rượu bia hay sử dụng các chất kích thích. – Trước khi thực hiện xét nghiệm Triple test, mẹ bầu phải mang theo kết quả siêu âm của tuần thai thứ 12 để điền đầy đủ các thông tin về ngày siêu âm, đường kính đầu, chiều dài đầu mông và độ dày da gáy của thai nhi. – Mẹ bầu nên thông báo cho bác sĩ về tiền sử bệnh lý của bản thân và gia đình để bác sĩ đưa ra những tư vấn chính xác nhất.
thucuc
1,362
Kháng sinh thực vật phòng và trị bệnh khi chuyển mùa Thời tiết hiện nay đang chuyển dần sang mùa hè, là thời điểm phát sinh nhiều bệnh về hô hấp, đau nhức khớp, các bệnh tiêu hóa... Bên cạnh các loại thuốc kháng sinh của Tây y, Đông y cũng có nhiều loại thảo dược có chứa kháng sinh mạnh và tác dụng rất tốt trong điều trị. Kim ngân hoa: Kim ngân hoa là vị thuốc được bào chế từ hoa của cây kim ngân. Kim ngân là loại dây leo, thân to bằng chiếc đũa dài tới 9 - 10m, có nhiều cành, lúc non màu xanh, khi già màu đỏ nâu. Lá hình trứng, mọc đối, phiến lá rộng 1,5 - 5cm dài 3 - 8cm. Kim ngân hoa có tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, chống viêm, kháng virút. Nhiều nghiên cứu đã được chứng minh kim ngân hoa có tác dụng ức chế nhiều loại vi khuẩn như: tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn dung huyết, phế cầu khuẩn, trực khuẩn lị, trực khuẩn ho gà, trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn mủ xanh, cùng một số loại nấm, virut cúm. Kim ngân hoa còn có tác dụng chống viêm, làm giảm chất xuất tiết, giải nhiệt và làm tăng tác dụng thực bào của bạch cầu. Trong các vị thuốc Y học cổ truyền, kim ngân hoa được coi là một vị thuốc quý, được ví như là một kháng sinh thực vật, có tác dụng điều trị hiệu quả nhiều bệnh có liên quan tới nhiễm khuẩn. Kim ngân hoa với tính vị ngọt, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, sát khuẩn. Kim ngân hoa Trị thái âm ôn bệnh mới phát, tà khí ở Phế vệ, sốt mà không sợ lạnh, sáng sớm khát nước: liên kiều 40g, kim ngân hoa 40g, khổ cát cánh 24g, bạc hà 24g, trúc diệp 16g, cam thảo (sống) 20g, kinh giới tuệ 16g, đạm đậu xị 20g, ngưu bàng tử 24g. Tán thành bột. Mỗi lần dùng 24g uống với nước sắc vi căn tươi. Trị họng đau, quai bị: kim ngân hoa 16g, liên kiều 12g, trúc diệp 12g, ngưu bàng tử 12g, cát cánh 8g, kinh giới tuệ 8g, bạc hà 4g, cam thảo 4g, đậu xị 18g, sắc uống Trị cảm cúm: kim ngân hoa 6g, cam thảo 3g, nước 200ml. Sắc còn 100ml, chia 2 - 3 lần uống trong ngày. Cỏ hôi: Cây cỏ hôi, trong dân gian thường gọi là cây cứt lợn, cây bù xít. Là một loài cây nhỏ cao khoảng 30 - 50cm. Lá mọc đối, hình trứng, mép có răng cưa tròn. Toàn thân và lá đều có lông. Hoa nhỏ, màu tím hay xanh trắng. Quả bế có ba sống dọc, màu đen. Loài cây này có mùi rất hắc khi vò ra nhưng lại có mùi thơm khi nấu. Cây mọc hoang khắp nơi. Nhân dân ta từ lâu đã sử dụng loài cây này như một vị thuốc quý để chữa rất nhiều loại bệnh. Bộ phận dùng làm thuốc phần cây trên mặt đất. Thu hái toàn cây bỏ rễ, rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô, nhưng thường hay dùng tươi. Theo Đông y, cây cỏ hôi có vị cay, hơi đắng, tính mát. Có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu sưng. Thường được dùng chữa viêm họng do lạnh, chữa rong huyết cho phụ nữ sau sinh, viêm đường tiết niệu... Đặc biệt, qua nghiên cứu các nhà khoa học nhận thấy trong nước ép cây cỏ hôi có chất kháng khuẩn chống viêm, chống phù nề, ngoài ra có tinh dầu nên có tác dụng xông trong các trường hợp viêm mũi xoang. Chữa viêm xoang mũi, viêm mũi dị ứng: cỏ hôi 100g tươi, rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước, đem nhỏ vào lỗ mũi, mỗi lần 2 - 3 giọt, ngày 2 lần. Chú ý khi nhỏ nên kê gối dưới hai vai để lỗ mũi dốc ngược giúp cho thuốc ngấm vào xoang dễ dàng. Hoặc cỏ hôi 100g, lá long não 50g, lá chanh 10g. Tất cả đều dùng tươi. Các vị thuốc rửa sạch, sắc với 300ml nước, còn 100ml nước, đổ nước ra bát xông lên mũi, ngày xông 3 lần. Mỗi lần xông nên hâm nóng lại nước sắc. Dùng trong 7 - 10 ngày. Hoặc cỏ hôi 30g, kim ngân hoa 20g, ké đầu ngựa 12g, cam thảo đất 16g. Sắc với 3 bát nước, còn 1 bát, chia uống 2 lần trong ngày. Nên uống sau bữa ăn trưa và tối. Dùng trong 10 ngày. Chữa viêm họng do lạnh:cỏ hôi 20g, kim ngân hoa 20g, lá rẻ quạt 6g, cam thảo đất 16g. Sắc uống ngày một thang, chia 2 - 3 lần. Dùng trong 3 - 5 ngày. Hoa kinh giới: Loài cây này chứa vitamin A, C, canxi và sắt, có tác dụng như thuốc kháng sinh mạnh, có khả năng kháng khuẩn, kháng virút, kháng nấm. Kinh giới được sử dụng để điều trị viêm xoang mãn tính, nhiễm trùng miệng, răng, lợi, nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm nấm và các vấn đề về tiêu hóa. Cây này còn được dùng để kích thích sự thèm ăn. Bộ phận có tác dụng làm thuốc là bông hoa mới chớm nở (1/3 nở hoa, 2/3 còn lại là nụ gọi là kinh giới tuệ). Tương truyền, danh y Hoa Đà đã dùng bột hoa kinh giới sao khô, tán nhỏ để cứu sống một sản phụ bị băng huyết nặng, cấm khẩu, tay chân co rút. Sau khi được uống bột kinh giới hòa với rượu, mỗi lần khoảng 6,25g, bệnh nhân đã cầm máu và dần dần hồi phục. Cảm thấp nặng, chân tay co quắp, gáy lưng cứng đờ, mình nặng, khớp đau rát nhiều: kinh giới đất, địa liên, thiên niên kiện, quế chi, mỗi vị 10g, sắc (nấu) lấy nước uống. Chữa cảm lạnh phát sốt, nhức đầu đau mình ế ẩm không có mồ hôi: kinh giới (hoa, cành, lá) 20g. Sắc uống xong, cho bệnh nhân uống 1 lần lúc thuốc còn nóng, sau đó cho thêm: lá bưởi 8g, cúc tần 6g, ổi 4g và 3 bát nước đun sôi, cho bệnh nhân xông. Sau khi xông đắp chăn kín cho ra mồ hôi. Chữa cảm đau nhức các đầu xương: kinh giới tươi (cành non, lá) 50g. Gừng sống 10g, hai thứ rửa sạch, giã nát vắt lấy nước cốt cho bệnh nhân uống, ngày uống 2 lần, bã thuốc xoa dọc xương sống từ trên xuống. Chữa viêm họng, khản tiếng: kinh giới tuệ sống 12g, nhân hạt gai dầu 12g, tán nhỏ rây bột mịn trộn với mật làm viên, ngâm làm nhiều lần trong ngày. Phòng chống bệnh sởi: kinh giới tuệ sống, vỏ quả bưởi, thanh hoa, mỗi vị 20g, đặt lên than đang đỏ hồng, dùng khói xông khắp người trong 15 phút. Hoa bèo tây: Bèo tây còn có tên gọi: bèo Nhật Bản, bèo lộc bình. Tên khoa học: Eichhornia crassipes thuộc họ: bèo tây - Pontederiaceae. Chiết xuất thô bèo tây cho thấy có khả năng chống lại vi khuẩn gram dương và gram âm. Có tác dụng như tetracycline. Chiết xuất thô cũng có tác dụng kháng khuẩn rộng. Hoa bèo tây: hoa hơi ngọt, tính mát, có tác dụng an thần, lợi tiểu, giải độc, trừ phong nhiệt. Khi ho hen ho đàm hoặc ho gió, chưng một nắm hoa với đường phèn uống, kết hợp thêm hoa hòe hoa khế càng tốt. Hoa bèo tây Hoa gạo Cây hoa gạo còn được gọi là mộc miên, cổ bối, ban chi hoa, anh hùng thụ... Tên khoa học là Gossampinus malabarica (DC). Merr. , thuộc họ Gạo (Bombaceae). Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, nước sắc hoa gạo có tác dụng ức chế trực khuẩn lỵ mạnh. Chữa khạc hoặc nôn ra máu: hoa gạo 14 bông, thêm đường phèn (nếu khạc ra máu) hoặc thêm thịt lợn nạc (nếu nôn ra máu) nấu lên ăn hết trong ngày. Chữa bệnh lỵ vi khuẩn, viêm dạ dày và ruột cấp tính, tiêu chảy, đại tiện ra máu: - Hoa gạo 60g, nấu lấy nước, pha mật ong hoặc đường phèn, đường trắng vào, uống hết trong ngày. - Hoa gạo, hoa kim ngân, phượng vĩ thảo, mỗi thứ 15g, sắc lấy nước uống hết trong ngày. - Hoa gạo 15 - 30g, sắc lấy nước uống chia ra 3 lần uống trong ngày. Chữa bệnh sốt nóng của trẻ em: hoa gạo 6g, pha với nước sôi, cho thêm chút đường trắng vào uống thay nước, uống hết trong ngày.
medlatec
1,434
Bệnh ung thư dạ dày đang trẻ hóa Nếu như trước đây, ung thư dạ dày thường gặp ở người trên 50 tuổi thì hiện nay, tỷ lệ mắc bệnh gia tăng báo động ở những người trẻ, dưới 30 cũng có thể mắc phải căn bệnh này. Vậy lý do vì sao ung thư dạ dày đang trẻ hóa? Lời giải sẽ có trong bài viết dưới đây. XEM THÊM: >> Triệu chứng ung thư dạ dày di căn >> Yếu tố nguy cơ ung gây thư dạ dày >> Ung thư dạ dày di căn phổi Ung thư dạ dày là bệnh lý ung thư nguy hiểm thường gặp nhất trong các bệnh ung thư ở đường tiêu hóa. Bệnh phổ biến ở cả nam và nữ. Nguyên nhân bệnh ung thư dạ dày đang trẻ hóa Theo các chuyên gia y tế, ung thư dạ dày gia tăng và trẻ hóa do rất nhiều yếu tố khác nhau gây ra, chủ yếu có liên quan tới chế độ ăn uống không khoa học. Đa số người dân Việt Nam đặc biệt là giới trẻ thường thích những món ăn chế biến sẵn, những thực phẩm chiên rán, nhiều dầu mỡ, không đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng. Những đồ ăn nhanh hoặc các món cay nóng… hoàn toàn không tốt cho dạ dày và làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày trong tương lai. Chế độ ăn không khoa học làm tăng nguy cơ mắc các bệnh ở đường tiêu hóa, trong đó có ung thư dạ dày Thói quen ăn uống của đa số người dân Việt Nam là ăn chung, uống chung, thích ăn những thực phẩm ở hàng quán vỉa hè. Những thực phẩm bày bán ở lòng đường, vỉa hè như xúc xích, chân gà nướng, thịt hun khói… không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, có thể chứa các nguồn vi khuẩn, virus gây bệnh ở đường tiêu hóa. Đặc biệt, thói quen ăn uống chung đụng còn là con đường lây truyền của nhiều vi khuẩn, độc tố trong đó có vi khuẩn HP. Vi khuẩn này có thể sống cộng sinh lâu ngày trong dạ dày, gây tổn thương niêm mạc dạ dày, gây loạn sản, dị sản dễ dẫn tới ung thư dạ dày. Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến bệnh ung thư dạ dày ngày càng trẻ hóa. Việc thường xuyên tụ tập rượu bia, thường xuyên ăn nhậu, liên hoan… lượng bia, rượu đưa vào cơ thể quá nhiều có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh gan, các bệnh ở đường tiêu hóa, đặc biệt là ung thư. Thói quen uống rượu cũng gây hại cho dạ dày Thực tế cho thấy nhiều trường hợp phát hiện bệnh muộn do không ý thức được sức khỏe bản thân, chủ quan không đi khám ngay khi có các dấu hiệu đau bụng, ợ hơi, ợ chua, thay đổi thói quen đại tiện, sụt cân… Các dấu hiệu bệnh này có thể cảnh báo nguy cơ mắc ung thư dạ dày mà chúng ta cần hết sức cảnh giác. Ung thư dạ dày đang trẻ hóa nên chúng ta không nên lơ là, cần theo dõi sức khỏe, đi khám ngay nếu có bất cứ dấu hiệu bất thường. Đồng thời cần thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt không khoa học để có một cơ thể khỏe mạnh. Cách phát hiện sớm ung thư dạ dày Có nhiều cách phát hiện sớm ung thư dạ dày, trong đó cách hiệu quả và đơn giản nhất là tầm soát ung thư định kỳ. Theo đó, khi tầm soát ung thư dạ dày, bạn sẽ cần thực hiện các bước thăm khám cụ thể như Chủ động tầm soát ung thư định kỳ là cách tốt nhất giúp phát hiện sớm bệnh Ngoài ra, trong tầm soát ung thư dạ dày, bạn có thể cần làm thêm siêu âm ổ bụng, chụp X-quang…
thucuc
665
Bệnh nhân tai biến có phục hồi được hay không? Tai biến mạch máu não được biết tới là một trong những căn bệnh có diễn biến phức tạp và đe dọa trực tiếp tới tính mạng của người bệnh. Khá nhiều bệnh nhân tai biến đã phải đối mặt với các biến chứng xấu do không kịp thời phát hiện và cấp cứu. Vậy người bị tai biến có phục hồi được hay không? 1. Bệnh tai biến mạch máu não Bệnh tai biến mạch máu não hay còn được biết đến với tên gọi khác là đột quỵ, chúng hình thành khi lượng máu lên não giảm đột ngột, hậu quả gây ra hiện tượng chết một phần não bộ. Một số tổn thương có thể xảy ra đối với bệnh nhân đột quỵ như: tình trạng chảy máu não, màng não hoặc nhũn não. Những tổn thương não bộ này vô cùng nguy hiểm, làm ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của các cơ quan chịu sự điều khiển của não bộ. Vì lý do kể trên đột quỵ được coi là một trong những căn bệnh “tử thần”, nếu bệnh nhân không được phát hiện và cấp cứu kịp thời, họ phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm. Thậm chí, nhiều tỷ lệ người tử vong do tai biến đang có dấu hiệu gia tăng trong những năm trở lại đây. Để giải đáp được thắc mắc bệnh nhân tai biến có phục hồi được hay không, chúng ta cần biết dạng đột quỵ mà họ đang gặp phải. Hai dạng bệnh phổ biến hiện nay chính là: xuất huyết não và tai biến tắc mạch máu não. Bên cạnh đó, những cơn đột quỵ chỉ xảy ra trong khoảng 1 tới 2 tiếng đồng hồ sẽ được gọi là thiếu máu não. Dù bị tai biến ở mức độ nào đi chăng nữa, mọi người cũng không thể chủ quan, bỏ qua việc theo dõi, điều trị. Nhiều người thắc mắc về đối tượng có nguy cơ mắc bệnh tai biến mạch máu não cao. Trên thực tế, căn bệnh này xảy ra ở mọi lứa tuổi và giới tính. Đặc biệt, những người có lượng cholesterol trong máu cao, người nghiện thuốc lá hoặc, thừa cân béo phì hoặc có tiền sử mắc bệnh tiểu đường nên cẩn thận. Các bác sĩ cho biết những đối tượng kể trên có khả năng đột quỵ cao hơn so với người bình thường. 2. Biến chứng tai biến mạch máu não Thông thường, bệnh nhân đột quỵ sau khi trải qua cơn nguy kịch sẽ có thể để lại một số di chứng, ảnh hưởng tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống hàng ngày. Để trả lời câu hỏi tai biến có phục hồi được hay không, trước tiên bạn nên nắm được mức độ các loại biến chứng. Khả năng nói, giao tiếp của một số bệnh nhân tai biến suy giảm nghiêm trọng, trong đó hai vấn đề thường gặp là rối loạn vận ngôn hoặc thất ngôn. Cụ thể, tình trạng rối loạn vận ngôn xảy ra khi người bệnh nói ú ớ mà không thể hiện rõ ý nghĩ của mình bằng lời nói. Nghiêm trọng hơn là tình trạng thất ngôn, lúc nào bệnh nhân gặp khó khăn khi hiểu và diễn đạt bằng ngôn ngữ với mọi người xung quanh. Một trong những biến chứng thường gặp của bệnh tai biến mạch máu não là mất khả năng vận động, hoặc khả năng di chuyển bị hạn chế. Cụ thể, bệnh nhân thường gặp khó khăn trong việc giữ thăng bằng, rối loạn dáng đi. Nếu không có người đi cùng, người bệnh rất dễ bị ngã và gặp nhiều tổn thương nghiêm trọng. Ngoài ra, tình trạng liệt tay, chân, mặt hoặc liệt cả người cũng xảy ra khá phổ biến. Điều này không chỉ ảnh hưởng tới bệnh nhân mà còn mang lại gánh nặng cho gia đình, người thân. Suy giảm trí nhớ cũng là biến chứng sau đột quỵ thường gặp ngày nay. Bệnh nhân thường xuyên rơi vào trạng thái nhớ nhớ quên quên, lú lẫn,… Bên cạnh đó, người bệnh mất đi khả năng tập trung, thậm chí thay đổi tâm trạng cảm xúc nhanh chóng. Ngoài những vấn đề kể trên, người bệnh có nguy cơ gặp phải tình trạng trầm cảm, không thể kiểm soát hành vi của mình, mất cảm giác,… 3. Bệnh nhân tai biến có phục hồi được hay không? Những biến chứng kể trên không chỉ đe dọa tới sức khỏe của bệnh nhân mà còn ảnh hưởng tới cuộc sống của họ và những người thân. Liệu bệnh nhân tai biến có phục hồi được hay không? Trên thực tế, các bác sĩ không thể khẳng định chắc chắn về khả năng phục hồi hoàn toàn của các bệnh nhân đột quỵ. Để xác định được khả năng bình phục của mỗi người, chúng ta cần dựa vào các yếu tố như: vị trí, kích thước tổn thương tại não bộ, người bệnh có tiền sử mắc bệnh nền nào hay không, tuổi của bệnh nhân cao hay thấp,… Bên cạnh đó, những người được phát hiện và cấp cứu kịp thời sẽ có tỷ lệ bình phục cao hơn hẳn. Đó là lý do vì sao bệnh nhân tai biến mạch máu não cần được đi cấp cứu càng sớm càng tốt. Tùy vào biến chứng mỗi người gặp phải, họ sẽ điều trị theo phác đồ phù hợp. Ví dụ như bệnh nhân mất khả năng nói sẽ được luyện tập với chuyên giao ngôn ngữ liệu pháp để phục hồi khả năng tốt nhất. Trong khi đó, bệnh nhân mất khả năng vận động thường được đề nghị điều trị vật lý trị liệu để cải thiện khả năng. Đặc biệt, ý chí của bệnh nhân cũng là một yếu tố vô cùng quan trọng để quyết định xem người bị tai biến có phục hồi được hay không? Các thành viên trong gia đình nên động viên, khích lệ để người bệnh cảm thấy thoải mái và có động lực luyện tập, điều trị phục hồi sau tai biến. 4. Những lưu ý bạn nên biết khi chăm sóc bệnh nhân tai biến 4.1. Thời gian vàng giúp bệnh nhân tai biến phục hồi Rất nhiều nghiên cứu đã cho thấy sau 3 - 4 tháng đầu tiên bị đột quỵ, sức khỏe của bệnh nhân có thể phục hồi tốt nhất. Chính vì thế, chúng ta cần tận dụng khoảng thời gian vàng để chăm sóc, kết hợp điều trị và cùng người bệnh thực hiện vật lý trị liệu. Nhờ vậy, các biến chứng sẽ thuyên giảm đáng kể, chức năng của các cơ quan phục hồi tốt nhất. Nhiều bạn thắc mắc sau 1 - 2 năm bệnh nhân tai biến có phục hồi được hay không? Như đã phân tích ở trên, thời gian bình phục của mỗi người là khác nhau. Chính vì thế, bạn không cần quá lo lắng nếu người bệnh bình phục chậm hơn so với những người khác. Sau 1 - 2 năm, họ vẫn có thể phục hồi sức khỏe. 4.2. Luôn động viên bệnh nhân Trầm cảm là trạng thái tâm lý của nhiều bệnh nhân tai biến, họ cảm thấy chán nản vì tình trạng sức khỏe của mình, có nhiều siêu nghĩ tiêu cực vì phải dựa dẫm vào người thân trong sinh hoạt hàng ngày. Tâm lý này sẽ ảnh hưởng ít nhiều tới kết quả điều trị, mất thời gian để bình phục lâu hơn. Tốt nhất người thân nên dành thời gian trò chuyện, động viên để bệnh nhân cảm thấy thoải mái, vui vẻ. Giữ được tâm lý lạc quan, chắc chắn sức khỏe của người bệnh sẽ có nhiều chuyển biến tích cực. Hy vọng rằng bài viết đã giúp mọi người giải đáp phần nào thắc mắc: bệnh nhân tai biến có phục hồi được hay không? Trên thực tế, khả năng bình phục của mỗi người là khác nhau, chúng còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Trong khoảng thời gian này, bệnh nhân hãy cố gắng giữ tinh thần lạc quan và luôn kiên trì.
medlatec
1,373
Bệnh xơ gan là gì? những điều cần quan tâm những vấn đề Xơ gan là bệnh gan mạn tính. Xơ gan cũng chính là một trong những nguyên nhân gây tử vong chiếm tỷ lệ cao và tập trung chủ yếu ở những người có độ tuổi từ 45-65 tuổi. Vậy,   bệnh xơ gan là gì? Bệnh xơ gan được đặc trưng bởi sự thay thế mô gan bằng mô xơ, sẹo và sự thành lập các nốt tân sinh dẫn đến suy giảm chức năng gan.Xơ gan là một bệnh mạn tính, ai cũng có thể mắc.Những đối tượng sau đây dễ mắc xơ gan hơn cả như: Người mắc các bệnh về gan như viêm gan B, viêm gan C, gan nhiễm mỡ…; Người nghiện rượu; Người thức đêm nhiều; Người thừa cân béo phì… Xơ gan cũng chính là một trong những nguyên nhân gây tử vong chiếm tỷ lệ cao và tập trung chủ yếu ở những người có độ tuổi từ 45-65 tuổi. Xơ gan thường đi kèm với những tổn thương gan như: Tắc nghẽn đường mật, chấn thương liên tục, viêm gan mãn tính… và ung thư gan. Trong giai đoạn đầu của bệnh, các dấu hiệu bệnh xơ gan thường không rõ để bệnh nhân dễ dàng nhận ra. Triệu chứng ở giai đoạn này chủ yếu là  tình trạng rối loạn tiêu hóa trong việc ăn uống, đau nhức, mệt mỏi, bị đầy bụng khó tiêu, buồn nôn… Trong giai đoạn đầu của bệnh, các dấu hiệu bệnh xơ gan thường không rõ để bệnh nhân dễ dàng nhận ra. Giai đoạn toàn phát, xơ gan có những biểu hiện rõ rệt hơn.Chức năng gan bắt đầu suy giảm mạnh. Cụ thể:  Chóng mặt, tim đập nhanh, triệu chứng rối loạn tiêu hóa sẽ liên tục tăng, những cơn đau kéo dài xuất hiện thường xuyên, tình trạng sụt cân, người bệnh bị xạm da, vàng mắt,bàn tay và đầu ngón tay đỏ lên, xuất huyết do giãn mao mạch, kinh nguyệt ở phụ nữ kéo dài, thị giác của người bệnh bắt đầu yếu đi… Theo các bác sĩ, để chẩn đoán bệnh chính xác và có kế hoạch điều trị bệnh kịp thời, bệnh nhân cần tới bệnh viện chuyên khoa về gan mật để khám. Giai đoạn bệnh cuối của bệnh xơ gan, cơ thể sẽ giảm khả năng kháng sinh so với người bình thương, xuất hiện tình trạng khó thở, sụt cân nghiêm trọng, tiểu tiện ít hơn, da vàng đậm, tinh thần lờ đờ, da bụng bóng,cổ trướng,  buồn ngủ, xuất huyết tiêu hóa, tình trạng hôn mê… Phòng bệnh xơ gan cần có kế hoạch cụ thể như: Tiêm phòng vắc – xin viêm gan ngay từ khi còn là trẻ sơ sinh, không dùng chung bơm kim tiêm, không quan hệ tình dục bừa bãi với người bệnh gan. Bên cạnh đó, cần kết hợp điều trị triệt để những dấu hiệu về bệnh suy tim, viêm gan, sỏi mật vì đây là những bệnh có thể là nguyên nhân dẫn đến xơ gan. Khi bị xơ gan nói riêng và các bệnh lý gan mật nói chung, người bệnh cần có ý thức đến khám và điều trị tại các chuyên khoa gan mật uy tín. Việc hiểu biết được tường tận, thấu đáo bệnh xơ gan là gì sẽ giúp người bệnh phát hiện sớm bệnh và có kế hoạch điều trị phù hợp. Bên cạnh đó, việc biết xơ gan là gì còn giúp bạn có chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi phù hợp giúp phòng chống bệnh xơ gan. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
615
Cẩm nang về bệnh u xơ tử cung ở phụ nữ U xơ tử cung là một căn bệnh phụ khoa thường gặp ở nữ giới. Tuy rằng, đây là căn bệnh lành tính nhưng vẫn có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Bài viết dưới đây sẽ mang đến những thông tin hữu ích để bạn hiểu rõ hơn về căn bệnh này. 1. Những biến chứng nguy hiểm của bệnh u xơ tử cung U xơ tử cung có thể gặp ở tất cả phụ nữ nhưng nhóm đối tượng có nguy cơ cao bao gồm phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ, phụ nữ mang thai, hoặc phụ nữ ở tuổi tiền mãn kinh. Đây là những khối u bất thường mọc lên từ lớp cơ tử cung, nó có thể phát triển ở nhiều vị trí khác nhau trong tử cung như thành tử cung, dưới niêm mạc,... Khi những khối u có kích thước vừa và nhỏ thì sẽ không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của chị em. Tuy nhiên, nếu những khối u này to bất thường mà không được điều trị kịp thời, có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Một số biến chứng của bệnh u xơ tử cung: Ra máu âm đạo bất thường hoặc gây rối loạn kinh nguyệt như: rong kinh, cường kinh, băng huyết. Tình trạng mất máu nhiều, kéo dài khiến cho người bệnh bị thiếu máu với biểu hiện như da xanh, mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt,... ảnh hưởng đến sinh hoạt, thậm chí có thể ảnh hưởng đến sức khỏe. Chèn ép các cơ quan xung quanh: Khi kích thước của những khối u tăng lên sẽ có nguy cơ đè lên những cơ quan xung quanh. Cụ thể là: Chèn ép bàng quang: Gây ra tình trạng khó đái, đái rắt, ngày tiểu tiện nhiều lần. Chèn ép niệu quản: Tăng nguy cơ ứ nước thận và nguy cơ nhiễm khuẩn tiết niệu,… Chèn ép tĩnh mạch: Có thể gây phù chi dưới cơ thể. Chèn ép trực tràng: Gây táo bón, đại tiện đau rát. Hiếm muộn vô sinh: Nếu không điều trị đúng cách, u xơ tử cung cũng chính là một rào cản khiến việc đậu thai của bạn trở nên khó khăn hơn. Vì thế, hiếm muộn vô sinh cũng chính là một biến chứng của căn bệnh này. Sảy thai hoặc sinh non: Trong thai kỳ nếu bị u xơ sẽ làm giảm đàn hồi của tử cung, dẫn đến rối loạn co bóp và làm tăng nguy cơ sảy thai. Một số thai phụ mắc căn bệnh này cũng tăng khả năng sinh mổ. Gây chuyển dạ kéo dài . Tăng nguy cơ mổ lấy thai. Gây bế sản dịch, nhiễm khuẩn hậu sản thời kỳ sau sinh 2. Những triệu chứng của bệnh u xơ tử cung U xơ tử cung thường không có biểu hiện rõ ràng, nhưng bạn nên lưu ý nếu cơ thể đang gặp phải những dấu hiệu dưới đây: Xuất huyết âm đạo bất thường: Khi những khối u ở sát niêm mạc tử cung sẽ khiến cho lớp nội mạc bị dày hơn và khi bắt đầu chu kỳ chúng sẽ khiến cho lượng kinh nhiều hơn và gây ra hiện tượng xuất huyết âm đạo sau chu kỳ hay ngoài chu kỳ. Đau bụng kinh: Những khối u nằm bên trong thành tử cung sẽ khiến cho tử cung phải co bóp nhiều hơn để đẩy máu kinh ra ngoài cơ thể và làm tăng nguy cơ về những cơn đau bụng kinh. Một số trường hợp, do khối u có kích thước lớn và nếu bị hoại tử sẽ dẫn đến đau bụng hạ vị dữ dội và cần được cấp cứu, can thiệp càng sớm càng tốt. Thay đổi thói quen đi tiểu: Với những trường hợp khối u chèn ép vào bàng quang sẽ khiến cho thể tích của bàng quang giảm đi và bệnh nhân phải đi tiểu nhiều hơn. Một số trường hợp nghiêm trọng hơn có thể khiến rò rỉ nước tiểu. Bên cạnh đó, những khối u có thể chèn ép lên trực tràng làm cho chất thải khó khăn khi đào thải và khiến bệnh nhân dễ bị táo bón. Đau khi sinh hoạt vợ chồng: Những khối u nằm gần sát cổ tử cung sẽ khiến bệnh nhân bị chảy máu và bị đau khi quan hệ vợ chồng. Vì thế nếu thấy chảy máu bất thường khi quan hệ, bạn nên đi khám. Đau bụng, đau lưng: Những bệnh nhân mắc u xơ cũng có thể cảm thấy đau bụng hoặc đau lưng khi vận động, sinh hoạt hoặc khi thay đổi tư thế. Mức độ đau có thể phụ thuộc vào vị trí và kích thước của những khối u xơ. 3. Xét nghiệm chẩn đoán bệnh u xơ tử cung Bệnh u xơ tử cung thường không có biểu hiện rõ ràng và dễ bị nhầm lẫn với những bệnh phụ khoa khác. Vì thế, rất nhiều trường hợp đã được chẩn đoán bệnh qua khám sức khỏe phụ khoa định kỳ hoặc khám tổng quát, siêu âm phụ khoa,… Một số xét nghiệm thường được chỉ định khi thăm khám: Siêu âm phụ khoa, siêu âm ổ bụng sẽ giúp các bác sĩ quan sát, xác định được vị trí cũng như kích thước của khối u. Đây là phương pháp chẩn đoán phổ biến, đơn giản và thuận tiện nhất. Trong trường hợp những phương pháp trên vẫn chưa đủ để đưa ra kết luận chính xác. Các bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện những phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác như: Cộng hưởng từ: Phương pháp này có thể phân biệt khối u xơ tử cung với những khối u khác và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp. Chụp cộng hưởng từ phù hợp với phụ nữ có tử cung to hoặc những phụ nữ đang trong tuổi tiền mãn kinh. Siêu âm bơm nước buồng tử cung: Bác sĩ sẽ bơm nước muối sinh lý vào trong lòng tử cung để buồng tử cung căng hơn, dễ quan sát khối u hơn. Từ đó, thấy rõ được tình trạng bệnh. Chụp tử cung - vòi trứng cản quang: Với phương pháp này, chất cản quang sẽ được sử dụng để ghi lại hình ảnh buồng tử cung, vòi trứng và từ đó, các bác sĩ sẽ quan sát được khôi u cơ dưới niêm mạc. Nội soi buồng tử cung: Một ống nội soi nhỏ sẽ được đặt từ âm đạo tới cổ tử cung để có thể quan sát buồng tử cung. Sau đó, các bác sĩ sẽ dùng nước muối sinh lý bơm vào làm căng buồng tử cung và quan sát các thành tử cung. Trên đây là những thông tin cơ bản về bệnh u xơ tử cung. Phụ nữ nên có thói quen khám phụ khoa định kỳ để phát hiện sớm những bất thường ở vùng kín ngay cả khi chưa có biểu hiện ra bên ngoài. Phát hiện và điều trị sớm không những tăng hiệu quả điều trị mà còn giảm tối đa chi phí.
medlatec
1,202
Giá vắc xin viêm gan a dành cho những ai đang quan tâm Bệnh viêm gan A, một trong những loại viêm gan do virus phổ biến, có thể gây ra những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Tuy nhiên, bạn hoàn toàn có thể bảo vệ mình và những người xung quanh bằng cách tiêm vắc xin. Vắc xin kích thích hệ thống miễn dịch và ngăn chặn sự lây truyền của virus viêm gan A. Nhiều người quan tâm đến công dụng của loại vắc xin này cũng như mức giá vắc xin viêm gan A là bao nhiêu. 1. Đôi nét về căn bệnh viêm gan A Bệnh viêm gan A là một bệnh lý do virus viêm gan A (HAV) gây ra. HAV thường lây truyền qua đường nước uống hoặc đồ ăn. Nó có thể tạo ra những tác hại đáng kể cho sức khỏe. 1.1 Bệnh viêm gan A là gì? Loại virus gây bệnh: Viêm gan A là do virus viêm gan A, thuộc họ Picornaviridae. Virus này thường xuất hiện trong phân của người nhiễm bệnh và có thể lây truyền khi tiếp xúc với nước, thực phẩm hoặc vật dụng nhiễm bệnh. Triệu chứng bệnh: Triệu chứng của bệnh viêm gan A bao gồm đau bụng, mệt mỏi, giảm cảm giác ngon miệng, và thậm chí có thể xuất hiện tình trạng da và mắt bị vàng do tổn thương gan. Tác hại của bệnh: Tác hại của bệnh viêm gan A có thể làm suy giảm chức năng gan, ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa và lọc độc tố trong cơ thể. Trong một số trường hợp nặng, bệnh có thể dẫn đến viêm gan cấp tính, gây ra các vấn đề nghiêm trọng như suy gan và thậm chí tử vong. Viêm gan A ảnh hưởng rất nhiều đến chức năng của gan. Việc nhận biết sớm, điều trị hiệu quả và hạn chế sự lây truyền của HAV là quan trọng để giảm thiểu tác hại của bệnh viêm gan A đối với sức khỏe cá nhân và cộng đồng. 1.2 Những con đường lây nhiễm viêm gan A Viêm gan A, một trong những loại viêm gan virus phổ biến, lây truyền qua các con đường nào và tạo nên nguy cơ lây nhiễm như thế nào? Dưới đây là một số con đường chính mà viêm gan A có thể lây truyền: Đồ ăn thức uống đã bị nhiễm virus: Viêm gan A thường lây truyền thông qua nước uống và thực phẩm bị nhiễm bệnh, đặc biệt là khi chúng được nấu chín kỹ hoặc tiếp xúc với nước nhiễm virus. Dùng nước từ nguồn nước không đảm bảo: Mọi người có thể nhiễm virus viêm gan A khi tiếp xúc trực tiếp với nguồn nước nhiễm virus, như hồ, ao, hoặc môi trường nước khác nơi virus có thể tồn tại. Quan hệ tình dục không an toàn. Mặc dù viêm gan A không phải là bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục chủ yếu, nhưng nó vẫn có thể lây truyền thông qua quan hệ tình dục không an toàn, đặc biệt là khi có sự thân mật như hôn nhau. Tiếp xúc với những người bị bệnh: Viêm gan A có thể lây truyền thông qua việc tiếp xúc với người nhiễm bệnh, đặc biệt là khi có quan hệ gần gũi hoặc chạm vào những dịch tiết cơ thể từ người nhiễm. Sinh sống trong các môi trường không đảm bảo vệ sinh: Các khu vực có điều kiện vệ sinh kém thường có nguy cơ lây nhiễm viêm gan A cao hơn, tại đó nguồn nước và thức ăn đều không đảm bảo sạch sẽ. Để giảm nguy cơ lây nhiễm, việc duy trì vệ sinh cá nhân, sử dụng nước uống an toàn, thực hiện quan hệ tình dục an toàn và tiêm vắc xin là những biện pháp quan trọng trong việc ngăn chặn sự lây truyền của viêm gan A. 2. Công dụng và mức giá vắc xin viêm gan A 2.1 Vắc xin viêm gan A và tác dụng bảo vệ sức khỏe cộng đồng Tiêm vắc xin để bảo vệ cả cộng đồng khỏi bệnh viêm gan A. Vắc xin viêm gan A là một công cụ quan trọng giúp ngăn chặn sự lây truyền của virus viêm gan A và bảo vệ sức khỏe của cộng đồng. Dưới đây là những công dụng quan trọng của vắc xin viêm gan A: – Vắc xin viêm gan A giúp tạo ra một hàng rào bảo vệ cho đám đông, giảm đáng kể nguy cơ lây truyền virus trong cộng đồng. Điều này làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và bảo vệ những người chưa tiêm. – Bằng cách tạo ra kháng thể chống lại virus viêm gan A, vắc xin giúp ngăn chặn sự tăng trưởng và lây lan của virus trong cơ thể, từ đó giảm nguy cơ mắc các bệnh lý nghiêm trọng như viêm gan cấp tính. – Vắc xin giúp kích thích hệ thống miễn dịch tạo ra kháng thể chống lại virus, bảo vệ gan khỏi tổn thương và giữ cho chức năng tiêu hóa được duy trì ổn định. – Vắc xin viêm gan A đã qua các thử nghiệm lâm sàng kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Việc tiêm vắc xin là một biện pháp phòng ngừa dễ dàng và không mấy khi gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng. – Bảo vệ cộng đồng khỏi viêm gan A không chỉ giúp giảm bớt gánh nặng y tế cá nhân mà còn đóng góp vào việc giảm chi phí liên quan đến điều trị và quản lý bệnh lý. Vắc xin viêm gan A là một cách hiệu quả để xây dựng một cộng đồng khỏe mạnh, giảm nguy cơ mắc bệnh và tăng cường sức đề kháng của toàn xã hội. 2.2 Giá vắc xin viêm gan A Thông tin về giá vắc-xin viêm gan A có thể thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm địa điểm, nguồn cung, chương trình tiêm phòng quốc gia, và loại vắc xin cụ thể. Dưới đây là một số thông Giá vắc xin cũng có thể thay đổi tùy thuộc vào điểm tiêm chủng. Hiện có thể tiêm viêm gan A tại các điểm tiêm chủng của nhà nước (bệnh viện công, trung tâm y tế…) hoặc các điểm tiêm dịch vụ (Phòng tiêm chủng tư, bệnh viện tư). Mức giá vắc xin tại các nơi sẽ có sự khác nhau đôi chút. Có nhiều loại vắc xin viêm gan A có sẵn, và giá có thể phụ thuộc vào loại vắc xin cụ thể. Một số loại vắc xin có thể bao gồm nhiều ưu điểm hơn, do đó có thể ảnh hưởng đến giá cả. Tình hình cung cấp vắc xin cũng có thể ảnh hưởng đến giá vắc xin. Các vùng có nhu cầu cao hoặc tình trạng cung cấp khó khăn có thể khiến giá vắc xin tăng cao. – Vắc xin Havax 0.5ml xuất xứ Việt Nam: 260.000Đ – Vắc xin Avaxim 80 IU xuất xứ Pháp: 600.000Đ
thucuc
1,209
Mách mẹ cách xử trí bệnh viêm da cơ địa ở trẻ sơ sinh Tình trạng viêm da cơ địa ở trẻ sơ sinh sẽ khiến làn da của bé bị đỏ rát và ngứa ngáy. Nếu không được cải thiện sớm, bệnh sẽ khiến bé cảm thấy khó chịu, bỏ bú và thường xuyên quấy khóc. Bài viết dưới đây sẽ mang đến nhiều thông tin hữu ích giúp bố mẹ có thể xử trí tốt khi bé bị viêm da cơ địa. 1. Tìm hiểu về viêm da cơ địa ở trẻ sơ sinh Hiện tượng da sưng đỏ, có biểu hiện phù nề, bong tróc khiến trẻ đau rát và ngứa ngáy chính là do bệnh viêm da cơ địa gây ra. Trẻ dưới 2 tuần tuổi, đặc biệt là những bé bụ bẫm rất dễ gặp phải tình trạng này. Đối với trẻ sơ sinh, bệnh không chỉ gây tổn thương cho da mà còn có thể kèm theo một số bệnh khác như tiêu chảy và bệnh viêm tai giữa. Bệnh có biểu hiện rõ ràng nhất ở vùng da mặt của bé, nhưng ở một số trường hợp nghiêm trọng hơn, tình trạng viêm da sẽ còn xuất hiện ở vùng cổ, tay chân và thân mình của bé. Nhiều trường hợp, bệnh sẽ giảm đi khi bé lớn lên nhưng cũng có bé mắc bệnh dai dẳng trong suốt cuộc đời sau này. Những trường hợp viêm da cơ địa đã chuyển mãn tính, người bệnh có thể bị tăng nguy cơ mắc một số bệnh như viêm mũi dị ứng, hen suyễn hay viêm kết mạc mắt. 2. Nguyên nhân gây viêm da cơ địa ở trẻ sơ sinh Một số yếu tố được cho là có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh, bao gồm: Hệ miễn dịch kém: Hệ miễn dịch của trẻ sơ sinh (trẻ dưới 1 tháng tuổi) chưa được phát triển hoàn thiện và còn rất yếu. Chính vì thế, khi có những yếu tố kích thích tác động, làn da của các con rất dễ bị tổn thương. Yếu tố di truyền: Những nghiên cứu gần đây cho thấy, phần lớn những trẻ mắc viêm da cơ địa thường có những người thân, ruột thịt cũng mắc bệnh này hoặc một số bệnh liên quan như bệnh chàm, bệnh viêm kết mạc dị ứng, viêm mũi dị ứng hay bệnh hen suyễn,… Ngoài hai yếu tố chính đã nhắc đến phía trên, tình trạng viêm da cơ địa ở trẻ còn do những nguyên nhân sau: Những trẻ không được bú sữa mẹ Trẻ gặp phải tác dụng phụ sau khi tiêm phòng Trẻ sống trong thời tiết hanh khô và nhiệt độ thấp Trẻ thường xuyên mặc quần áo có chất liệu len hay dạ 3. Những triệu chứng viêm da cơ địa ở trẻ sơ sinh Dưới đây là những dấu hiệu nhận biết tình trạng viêm da cơ địa ở trẻ mà mẹ cần quan tâm: Vùng da miệng, trán, cổ, chân tay hoặc trên người của bé có xuất hiện những tổn thương hình móng ngựa. Vùng tổn thương có nhiều mụn nước liti, có thể thấy hiện tượng chảy dịch. Biểu hiện phù nề, trẻ có cảm giác đau, ngứa ngáy. Có thể xuất hiện mụn mủ và có hiện tượng đóng vảy tiết màu vàng. Sau đó khoảng 1 thời gian đa sẽ bị khô ráp, bong tróc và đỏ hơn những vùng da lân cận. 4. Viêm da cơ địa ở trẻ sơ sinh có đáng lo không? Tình trạng viêm da cơ địa ở trẻ nếu được khắc phục sớm sẽ không có gì đáng lo ngại vì phần lớn nó đều là những tổn thương ngoài da và không ảnh hưởng quá nghiêm trọng đến sức khỏe tổng thể. Phần lớn trẻ mắc bệnh sẽ khó chịu, bứt rứt và mệt mỏi, có thể bỏ bú, thường xuyên quấy khóc và mất ngủ. Trong những trường hợp không điều trị sớm, điều trị đúng cách, bệnh có thể dẫn tới những biến chứng sau: Viêm da cơ địa bội nhiễm: Hệ miễn dịch của trẻ kém vì thế khi mắc viêm da cơ địa, nguy cơ bội nhiễm của trẻ sẽ cao hơn những đối tượng khác. Tốt nhất, mẹ hãy đưa con đến gặp bác sĩ để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị hiệu quả. Hoại tử da: Khi thấy con có những biểu hiện của viêm da cơ địa, nhiều mẹ đã vội vàng điều trị cho con bằng những mẹo truyền miệng dân gian hoặc tự ý mua thuốc bôi. Đây là nguyên nhân dẫn đến biến chứng của bệnh là hoại tử da khi sử dụng loại thuốc không đúng, không phù hợp. 5. Điều trị viêm da cơ địa ở trẻ sơ sinh Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là đối tượng dễ nhạy cảm và dễ gặp biến chứng khi điều trị bệnh vì thế, mẹ không nên điều trị cho con khi chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Mẹ nên thực hiện những điều sau: Không nên cho trẻ mặc những trang phục có chất liệu dạ, len Không cho trẻ tiếp xúc với phấn hoa, các loại hóa chất, lông chó mèo,… Hãy hỏi ý kiến bác sĩ về những sản phẩm làm sạch cho da của bé nhưng đảm bảo an toàn. Thời tiết hanh khô, mẹ cần giữ ấm cho trẻ và không nên cho trẻ ra ngoài. Nên cho con bú để đảm bảo sức khỏe và nâng cao hệ miễn dịch cho trẻ. Giữ vệ sinh cho trẻ, đồng thời thường xuyên vệ sinh không gian sống, đảm bảo trẻ được vui chơi trong bầu không khí trong lành. Mẹ có thể trồng thêm cây xanh để giữ không gian sống luôn thoáng đãng. Không dùng những loại thảo dược để chữa viêm da cho bé để phòng tránh việc da bị kích ứng, tổn thương. Nếu tình trạng viêm da cơ địa ở trẻ sơ sinh tiến triển dai dẳng và khiến trẻ vô cùng ngứa ngáy thì mẹ có thể đưa con đi khám để các bác sĩ chỉ định loại thuốc bôi phù hợp. Không được tự ý dùng thuốc bôi cho bé khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Mặc dù không gây nguy hiểm đến sức khỏe của trẻ sơ sinh nhưng nếu không được điều trị đúng cách, viêm da cơ địa có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng. Vì thế, nếu như có dấu hiệu bất thường, mẹ nên chủ động đưa con đi khám để được điều trị một cách tốt nhất.
medlatec
1,085
Điều trị suy giảm testosterone cho nam giới cao tuổi Tình dục là điều không thể thiếu trong đời sống hạnh phúc vợ chồng. Ở nam giới khi nồng độ testosterone giảm dưới mức bình thường, điều này sẽ làm giảm ham muốn tình dục, thâm chí còn gây vô sinh, ảnh hưởng tới cuộc sống hôn nhân. 1. Testosterone là gì? Testosterone là 1 loại hormone có nhiệm vụ quan trọng trong sự phát triển của đặc điểm tình dục của nam giới.Chúng được sản xuất chủ yếu bởi tinh hoàn có chứa các tế bào Leydig. Ngoài ra, chúng còn được sản xuất ở một phần nhỏ từ tuyến thượng thận. Hormone này là chất giúp truyền tín hiệu hóa học, kích thích những thay đổi cần thiết ở trong cơ thể. Nồng độ sản xuất testosterone của nam giới cao hơn nữ giới. 2. Vai của testosterone đối với nam giới Có thể nói, testosterone là hormone có vai trò quan trọng đối với nam giới, không chỉ có chức năng sản xuất tinh trùng, chúng còn kích thích ham muốn tình dục, phân phối chất béo, kích thích sức mạnh cơ bắp, xương, sản xuất hồng cầu. Testosterone là hormone có vai trò rất quan trọng đối với nam giới Nếu thiếu testosterone ở nam giới hay thừa testosterone ở nam giới cũng đều dẫn tới rối loạn chức năng của các cơ quan chi phối bởi hormone như:Giảm ham muốn tình dục. Rối loạn cương dương. Tinh trùng ít. Nhũ hóa tuyến vú. Theo thời gian, xuất hiện các triệu chứng có thể phát triển như:Bị rụng tóc, tăng lượng mỡ cơ thể. Mất số lượng lớn cơ bắp, nhanh mất sức. Nếu tình trạng testosterone thấp kéo dài, không điều trị có thể dẫn đến loãng xương, thay đổi tâm trạng, giảm năng lượng, co rút tinh hoàn, thậm chí là vô sinh vì testosterone có vai trò giúp hỗ trợ sự phát triển của tinh trùng trưởng thành. Điều này rất nguy hiểm đối với nam giới trẻ tuổi. 3. Nguyên nhân gây thiếu testosterone ở nam giới Nguyên nhân gây thiếu testosterone ở nam giới khi còn trẻ có thể do bệnh lý:Bản thân bị chấn thương phải cắt bỏ tinh hoàn. Bị nhiễm trùng tinh hoàn. Phải sử dụng các loại thuốc giảm đau dạng gây nghiện.Rối loạn ảnh hưởng đến các kích thích tố do khối u tuyến yên hoặc nồng độ prolactin cao. Bị bệnh mãn tính như tiểu đường loại 2, bệnh thận, gan, béo phì hay HIV/AIDS.Mắc bệnh di truyền như hội chứng Klinefelter, hội chứng Prader-Willi, bệnh hemochromatosis, hội chứng Kallmann và loạn trương lực cơ. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng thiếu hụt testosterone ở nam giới Nồng độ testosterone đạt đỉnh khi ở độ tuổi thanh niên từ 25 tới 30 tuổi. Khi tuổi càng cao, nồng độ testosterone ở nam giới sẽ tự nhiên giảm. Đây là điều tất yếu của đàn ông ai cũng sẽ trải qua. Từ độ tuổi 30 tới 40 trở đi (tùy mỗi người), mỗi năm trung bình nồng độ testosterone trong cơ thể nam giới giảm 1,6%. Đến tầm 60 tuổi, nồng độ testosterone có thể do ảnh hưởng lão hóa hoặc có thể do bệnh lý. 4. Ảnh hưởng của suy giảm testosterone ở nam giới Những dấu hiệu cho thấy suy giảm testosterone nam giới khi có tuổi:4.1 Thay đổi chức năng sinh dục. Biểu hiện như giảm ham muốn tình dục, ít xảy ra cương cứng tự phát.4.2 Rối loạn giấc ngủẢnh hưởng chất lượng giấc ngủ như gây mất ngủ hoặc rối loạn giấc ngủ.4.3 Thay đổi về thể trạng. Biểu hiện vú to, mềm, bị rụng tóc và bị mất một phần lông trên cơ thể. Bên cạnh đó có xuất hiện tình trạng giảm năng lượng, mệt mỏi, khó chịu trong người cũng có thể xảy ra.4.4 Thay đổi về cảm xúc. Giảm động lực làm việc, giảm tự tin, chán nản, khó khăn trong khả năng tập trung hoặc ghi nhớ. Suy giảm testosterone làm ảnh hưởng đến cả thể trạng và cảm xúc của nam giới 5. Điều trị testosterone cho nam giới cao tuổi Với những bệnh lý gây ra sự suy giảm testosterone, có thể thực hiện liệu pháp bổ sung testosterone bằng các phương pháp: Bằng gel, miếng dán da, tiêm hoặc dùng thuốc dạng viên nén hấp thụ qua nướu.Còn nếu vấn đề bắt nguồn từ sự lão hóa bình thường, tự nhiên của cơ thể, liệu pháp bổ sung testosterone không được khuyến khích. Bởi các phương pháp bổ sung testosterone trên có thể gây ra các tác dụng phụ như: Nổi mụn, tăng số lượng hồng cầu, ảnh hưởng tới tuyến tiền liệt và vú, thậm chí có thể gây ra khó thở khi đang ngủ.Ngoài liệu pháp bổ sung testosterone, thực tế nam giới có thể thực hiện những phương pháp vừa an toàn, tự nhiên để tăng cường nồng độ testosterone cho cơ thể như: Ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, khoa học, điều độ, giảm cân, tập luyện thể thao, tập gym để nâng cao sức khỏe.Suy giảm testosterone tự nhiên ở nam giới khi có tuổi là điều tất yếu ai cũng sẽ trải qua. Vì vậy, cũng không cần quá lo lắng.Nếu cần bổ sung testosterone do bệnh lý thì cần có sự tư vấn của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho bản thân. Thông thường nếu testosterone thấp, không có hại tới cơ thể, bác sĩ sẽ khuyên không cần can thiệp điều trị.
vinmec
925
Khi nào bạn cần trang bị máy khử rung tim ngoài tự động tại nhà? Máy khử rung tim ngoài tự động có khả năng cứu sống người bệnh khi tim ngừng đập, nhưng quyết định mua một thiết bị sẵn tại nhà có thể phụ thuộc vào việc sử dụng cũng như cân nhắc ưu và nhược điểm của nó. 1. Máy khử rung tim ngoài tự động là gì? Giống như các bộ phim trên truyền hình, những thiết bị thường được sử dụng để chủ động kích tim người bệnh đang ngưng tim được gọi là máy khử rung tim ngoài tự động (AED), và việc sử dụng nó không chỉ giới hạn trong môi trường bệnh viện. Máy khử rung tim có thể được sử dụng tại nhà, trường học, và thậm chí cả ở các địa điểm công cộng. Điều đặc biệt là, những thiết bị này rất nhẹ và thuận tiện, có thể sử dụng mà không cần đến bác sĩ. Máy khử rung tim ngoài tự động là thiết bị rất quan trọng, có thể quyết định sự sống còn của người bệnh khi cấp cứu Người mắc các vấn đề về tim mạch nặng có thể đặt ra câu hỏi, liệu có nên sở hữu một chiếc AED hay không khi đứng trước nguy cơ tim ngừng đột ngột. Tuy nhiên, AED chỉ có thể hồi sức cho những người có nhịp tim nhanh đe dọa đến tính mạng chứ không phải dùng cho tất cả các trường hợp ngừng tim. Hãy tham khảo bác sĩ hoặc nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe để tìm hiểu xem việc sở hữu AED có thể là lựa chọn cứu sống phù hợp cho bạn hay không. 2. Khi nào cần dùng máy khử rung tim? Máy khử rung tim ngoài tự động được áp dụng để cắt đứt các rối loạn nhịp nhanh nguy hiểm để quả tim lấy lại nhịp vốn có của nó ở những người bị ngừn tim đột ngột. Tình trạng này thường xảy ra khi hoạt động điện của tim bị gián đoạn, tạo ra nhịp tim nhanh nguy hiểm (nhịp nhanh thất) hoặc nhịp tim nhanh không đều (rung tâm thất). Một trong những loại nhịp tim không đều này có thể khiến tim không thể bơm máu một cách hiệu quả và dẫn đến việc tim ngừng đập.Khi sự cố này xảy ra, não và các bộ phận cơ bản khác của cơ thể không nhận được lượng máu và oxy cần thiết. Điều này yêu cầu sự can thiệp trong khoảng vài phút để ngăn chặn nguy cơ tử vong. Việc khôi phục nhịp tim càng sớm thì khả năng tổn thương vĩnh viễn cho não và các cơ quan khác cũng sẽ giảm đi.Nếu máy khử rung tim sẵn có gần người bị nhịp nhanh thất hoặc nhịp nhanh thất, những người xung quanh hoặc trong gia đình có thể sử dụng nó để đưa tim trở lại nhịp bình thường. Việc sử dụng AED đúng lúc có thể đồng nghĩa với việc cứu sống một người.Mặc dù hồi sức tim phổi (CPR) sau khi tim ngừng có thể duy trì sự lưu thông máu đến tim và não trong một khoảng thời gian, nhưng thường chỉ khử rung tim mới có thể khôi phục lại nhịp tim trong những trường hợp rối loạn nhịp nhanh gây ra ngừng tuần hoàn. Sự kết hợp giữa AED và CPR có thể tăng cường cơ hội sống sót của bệnh nhân. Ngay cả khi vận động thể chất bên ngoài, bệnh nhân có nguy cơ tim mạch vẫn nên mang theo bộ AED để phòng ngừa khả năng phát bệnh 3. Cách sử dụng máy khử rung tim ngoài tự động Nếu có ai đó trong tình trạng ngất xỉu và cần sử dụng máy khử rung tim ngoài tự động, bạn có thể thực hiện các bước sau:Kiểm tra hơi thở và mạch của người đó.Nếu bạn không phát hiện được mạch và người đó không thở, hãy gọi ngay cấp cứu. Nếu có người khác ở đó, một người có thể gọi xe cứu thương trong khi người còn lại chuẩn bị AED. Trong trường hợp bạn đang một mình, hãy gọi cấp cứu trước để đảm bảo rằng bạn đang nhận được sự giúp đỡ.Hãy kích hoạt AED: Máy khử rung tim sẽ cung cấp hướng dẫn từng bước qua giọng nói tại máy. Nó sẽ hướng dẫn cách kiểm tra hơi thở và mạch cũng như cách đặt các miếng điện cực trên ngực trần của bệnh nhân.Bắt đầu sốc điện: Khi các miếng điện cực được đặt đúng vị trí, AED sẽ tự động đo nhịp tim và xác định liệu cần thiết phải áp dụng cú sốc điện hay không. Nếu là trường hợp cần thiết, máy sẽ yêu cầu người sử dụng lùi lại và nhấn nút để gây sốc. AED được lập trình để không gây sốc nếu không cần thiết.Bắt đầu hồi sức tim phối: Nếu CPR vẫn cần thiết sau khi sốc điện, hãy bắt đầu CPR. AED cũng sẽ hướng dẫn người sử dụng thực hiện CPR như thế nào. Quy trình này có thể được lặp lại khi cần thiết cho đến khi đội cứu thương đến và tiếp tục.Máy khử rung tim ngoài tự động dành cho gia đình thường đi kèm với hướng dẫn sử dụng và bảo trì. Nếu trong gia đình có AED, việc thường xuyên đọc và làm quen với hướng dẫn sẽ rất hữu ích. 4. AED có thật sự cần thiết? AED thường được đội cảnh sát, xe cứu thương mang theo và thường có sẵn ở nhiều địa điểm công cộng như trung tâm thương mại, tòa nhà văn phòng, sân thể thao, phòng tập thể dục và trên các máy bay. Mặc dù vậy, nhiều trường hợp ngừng tim xảy ra tại nhà, do đó, việc trang bị AED tại nhà có thể giúp tiết kiệm quý giá thời gian trong quá trình cứu sống người bị rung thất hoặc nhịp nhanh thất. Bạn bè và người thân trong gia đình cần biết vị trí và cách sử dụng các máy AED để có thể cấp cứu kịp lúc nếu cần thiết 5. Lời khuyên để sử dụng và bảo trì AED đúng cách Nếu bạn quyết định mua máy khử rung tim ngoài tự động cho gia đình, hãy đảm bảo rằng mọi người trong gia đình, bạn bè và những người đến thăm biết về vị trí và cách sử dụng nó. Đồng thời, đảm bảo duy trì máy AED để đảm bảo hoạt động hiệu quả. Dưới đây là một số gợi ý khi mua và bảo trì AED tại nhà:Mua máy AED được FDA phê duyệt: Chọn máy AED đã được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) phê duyệt. Trang web của FDA sẽ cung cấp danh sách các thiết bị đã được phê duyệt.Đăng ký AED với nhà sản xuất: Đăng ký máy AED với nhà sản xuất để nhận thông báo về an toàn và các thông báo thu hồi. Thường xuyên kiểm tra trang web của nhà sản xuất để cập nhật thông tin về thiết bị của bạn.Tìm hiểu về cách sử dụng: Hãy cân nhắc đăng ký tham gia các lớp giáo dục cộng đồng về cách sử dụng AED tại nhà để bản thân và những người khác có thể sử dụng nó. Các tổ chức như Hội Chữ thập đỏ có thể cung cấp đào tạo về cách sử dụng máy khử rung tim và thực hiện CPR.Thực hành sử dụng AED: Vì AED chỉ có tác dụng đối với một số loại ngừng tim cụ thể, người sử dụng cần thực hành các bước cần thiết khi máy không yêu cầu gây sốc nhưng người bệnh vẫn không phản ứng.Lưu trữ dễ tiếp cận: Đảm bảo AED của bạn được lưu trữ ở nơi dễ tiếp cận, và thông báo vị trí cho gia đình, bạn bè.Duy trì hoạt động bình thường: Thường xuyên thay pin khi cần thiết, thường là mỗi bốn năm một lần. Thay thế miếng điện cực khi cần và luôn có miếng lót dự phòng. Tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất.Chú ý đến cảnh báo: AED tại nhà được thiết kế để tự kiểm tra để đảm bảo hoạt động đúng cách. Hãy đảm bảo bạn có thể nghe thấy báo động. Nếu máy bắt đầu phát ra âm thanh báo động hoặc bạn thấy đèn nhấp nháy, hãy liên hệ với nhà sản xuất.Chọn mua AED phù hợp: Chọn máy AED được thiết kế dành cho sử dụng tại nhà, không phải là những loại dành cho đội cấp cứu hoặc các địa điểm công cộng.
vinmec
1,472
5 nguyên nhân khiến bạn bị hôi miệng và cách khắc phục Bị hôi miệng không chỉ khiến bạn mất tự tin khi giao tiếp mà còn là dấu hiệu cảnh báo tình trạng sức khỏe của bạn. Xác định chính xác nguyên nhân gây hôi miệng sẽ giúp bạn biết cách khắc phục hiệu quả, dễ dàng và nhanh chóng. Bài viết sau sẽ chia sẻ về 5 nguyên nhân gây hôi miệng và cách khắc phục. 1. Điểm danh 5 nguyên nhân gây hôi miệng 1.1. Vệ sinh răng miệng kém – Nguyên nhân hàng đầu khiến bạn bị hôi miệng Nếu bạn đánh răng không đúng cách sẽ không thể loại bỏ được hết các mảng bám, thức ăn thừa ở kẽ răng hoặc lưỡi. Khi đó, các vi khuẩn trong miệng sẽ “giúp bạn” phân hủy số thức ăn còn sót lại và gây ra mùi hôi. Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến một số bệnh lý khác về răng miệng. Vệ sinh răng miệng kém – Nguyên nhân hàng đầu gây hôi miệng 1.2. Chế độ ăn uống chưa hợp lý Chế độ ăn uống chưa hợp lý thường có những đặc điểm sau: – Ăn thực phẩm có mùi: Việc bạn thường xuyên ăn các loại thực phẩm có mùi (như hành, tỏi, nước mắm…) sẽ khiến miệng bạn có mùi khó chịu. Lý do là bởi sau khi ăn, mùi thức ăn vẫn còn đọng lại trong khoang miệng. Chính vì thế, hơi thở của bạn sẽ bị ảnh hưởng bởi các mùi này. – Ăn nhiều đường Các loại thực phẩm chứa nhiều đường như bánh, kẹo, nước ngọt… sẽ “thu hút” vi khuẩn có hại tấn công và gây hôi miệng. Sau khi tiếp xúc và tiêu thụ đường, vi khuẩn sẽ sản sinh các axit, làm mòn men răng, gây hại cho răng. Chính vì thế, ăn nhiều đồ ngọt có thể gây sâu răng và hôi miệng. – Ăn ít carbohydrate: Khi cơ thể không được cung cấp đủ lượng carbs cần thiết để duy trì các hoạt động, có thể sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất và dẫn đến hôi miệng. Cụ thể, khi cơ thể gặp khó khăn trong quá trình chuyển hóa thường sẽ có xu hướng giải phóng ra khí lưu huỳnh và gây mùi hôi miệng. Việc bạn thường xuyên ăn các loại thực phẩm có mùi (như hành, tỏi, nước mắm…) sẽ khiến miệng bạn có mùi khó chịu. 1.3. Một số vấn đề sức khỏe – Bệnh nha chu: Nguyên nhân gây ra các bệnh về nha chu chủ yếu là do vệ sinh răng miệng chưa sạch sẽ. Do đó, đây cũng chính là “thủ phạm” gây hôi miệng. – Có vấn đề đường tiêu hóa: Khi bạn gặp các vấn đề về tiêu hóa như rối loạn tiêu hóa, rối loạn đường ruột, táo bón hay trào ngược dạ dày… đều có thể khiến hơi thở bạn có mùi khó chịu. – Vấn đề sức khỏe khác: Bên cạnh các loại vi khuẩn gây mùi, chúng ta còn dễ bị hôi miệng những vấn đề sức khỏe khác như: + Viêm họng, viêm amidan, viêm đường hô hấp…; + Các bệnh mạn tính như: Tiểu đường, gan, thận…; + Các xoang mũi gặp vấn đề hoặc hội chứng postnasal drip (chảy dịch mũi sau). Khi bạn gặp các vấn đề về tiêu hóa như trào ngược dạ dày có thể khiến bạn bị hôi miệng. 1.4. Tác dụng phụ của một số loại thuốc Một số loại thuốc cũng có tác dụng phụ là gây khô miệng. Nước bọt không chỉ có vai trò trong quá trình tiêu hóa thức ăn mà còn giúp loại bỏ thức thừa, làm sạch miệng. Nếu quá trình sản xuất nước bọt bị ảnh hưởng sẽ khiến chúng ta bị khô miệng, tạo điều kiện cho vi khuẩn gây mùi xâm nhập. 1.5. Các thói quen có hại cũng khiến chúng ta bị hôi miệng – Hút thuốc lá: Đây được coi là nguyên nhân gây hôi miệng phổ biến. Không những thế, việc hút thuốc lá còn là nguyên nhân gây ra rất nhiều bệnh lý nguy hiểm như: Nhiễm trùng hô hấp, ung thư phổi… – Cà phê: Cà phê là thức uống có hương vị mạnh mẽ và có tác động rất lớn đến quá trình sản xuất nước bọt. Cụ thể, caffeine có trong cà phê sẽ làm suy giảm khả năng tiết nước bọt, gây khô miệng. Từ đó, vi khuẩn gây mùi trong miệng sẽ gia tăng và gây hôi miệng. – Uống nhiều rượu bia: Cũng giống như cà phê, việc uống quá nhiều đồ uống có cồn cũng sẽ gây ảnh hưởng đến việc sản xuất nước bọt và làm khô miệng. Trong một số trường hợp hiếm gặp, nguyên nhân gây hôi miệng có thể do bệnh ung thư hoặc các tình trạng nghiêm trọng khác như rối loạn chuyển hóa. Hút thuốc lá được coi là nguyên nhân gây hôi miệng phổ biến. 2. Nếu bị hôi miệng thì nên làm gì? Để có thể tự tin hơn trong giao tiếp hàng ngày, hãy áp dụng ngay một số cách trị hôi miệng vô cùng đơn giản và hiệu quả sau đây. 2.1. Vệ sinh răng miệng thật sạch – Đánh răng: Thực hiện đánh răng ít nhất 2 lần/ngày, đặc biệt là sau mỗi bữa ăn để loại bỏ thức ăn thừa và ngăn ngừa vi khuẩn gây hôi miệng. Đừng quên thay đổi bàn chải đánh răng định kỳ sau khoảng 2 đến 3 tháng sử dụng. – Làm sạch các kẽ răng: Đôi khi đánh răng chỉ giúp chúng ta làm sạch các bề mặt của răng mà không thể làm sạch các kẽ răng. Do đó, hãy kết hợp với nước súc miệng, sử dụng thêm chỉ nha khoa, hoặc tăm nước để tăng hiệu quả vệ sinh răng miệng. – Cạo lưỡi: Bên cạnh răng, lưỡi cũng là nơi mà chứa rất nhiều thức ăn thừa, vi khuẩn và các loại tế bào chết. Do đó, làm sạch lưỡi bằng cách cạo lưỡi sẽ giúp bạn cải thiện mùi hơi thở. Vệ sinh răng miệng đúng cách sẽ giúp ngăn ngừa tình trạng hôi miệng. 2.2. Không để miệng bị khô Dựa vào những nguyên nhân gây khô miệng, bạn nên tránh các loại thực phẩm và các tác nhân gây khô miệng như cà phê, đồ uống có cồn… Thay vào đó, hãy uống nhiều nước, giữ cho miệng luôn ẩm. Nếu thấy bản thân thường xuyên bị khô miệng, hãy tới gặp bác sĩ nha khoa để được kê đơn các loại thuốc kích thích tuyến nước bọt hoạt động. 2.3. Xây dựng chế độ sinh hoạt khoa học – Ăn nhiều thực phẩm giúp tăng sinh nước bọt như táo, mía, dâu tây, sữa chua…; – Hạn chế các thực phẩm có mùi khó chịu như hành, tỏi, các loại mắm…; – Hạn chế các loại thực phẩm gây mảng bám như bánh mì, bánh quy…; – Hạn chế các loại thực phẩm nhiều đường; – Duy trì khám răng định kỳ (khoảng 6 tháng/ lần) để vệ sinh cao răng, điều trị các bệnh răng miệng (nếu có).
thucuc
1,227
Đau lưng ở người trẻ tuổi Chào bác sĩ. Xin hỏi: Nguyên nhân nào gây đau lưng ở người trẻ tuổi và cách điều trị như thế nào? Em gái tôi năm nay 20 tuổi, thường xuyên kêu đau lưng. Nhiều lúc đau quá không vận động được, phải ngồi hoặc nằm một lúc. Mong bác sĩ tư vấn giúp. Tuyết Hương (Hoàng Đạo Thúy, Cầu Giấy, HN) Trả lời Nguyên nhân đau lưng ở người trẻ Theo thống kê, cứ 5 người thì có 4 người bị đau lưng tại một thời điểm nào đó trong cuộc đời và có nhiều trường hợp phải nghỉ việc hoặc điều trị trong thời gian dài. Đau lưng kéo dài sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe và khả năng vận động, sinh hoạt Có nhiều nguyên nhân gây đau lưng ở người trẻ tuổi, cụ thể như: Ngồi lâu ở một tư thế thì khi đứng dậy sẽ thấy đau lưng nhưng chỉ một lúc sẽ hết. Tuy nhiên, nếu đau lưng tới mức có lúc không đứng dậy nổi có thể không còn là dấu hiệu sinh lý nữa mà có thể liên quan tới tổn thương hay bệnh lý vùng đốt sống. Tùy vị trí lưng đau là lưng trên hay lưng dưới, chẳng hạn khởi phát từ vùng lưng trên (người ta gọi là lưng vùng ngực – phần lưng có các xương sườn gắn vào). Nguyên nhân có thể do thương tổn ở gân và dây chằng hoặc cơ lớn do sự căng giãn quá mức trong tập luyện, lao động quá sức, tư thế sai, béo phì… Ngược lại, đau vùng lưng dưới là những cơn đau ở phía dưới của lưng (gọi là đau vùng thắt lưng). Đau vùng thắt lưng có thể do bưng vác các vật quá nặng, sai tư thế hoặc do sự giãn quá mức các cơ vùng lưng. Do một số bệnh lý: dị dạng cột sống, gai đôi cột sống, viêm cột sống dính khớp, thoát vị đĩa đệm, thoái hóa đốt sống…Ngoài ra, sỏi tiết niệu cũng có thể gây đau lưng… Cách điều trị đau lưng ở người trẻ
thucuc
359
Tầm quan trọng của sơ cấp cứu Sơ cấp cứu là sự hỗ trợ và can thiệp ban đầu của người cấp cứu với người bị nạn, bị thương tích, bị bệnh cấp tính. Nếu là người đầu tiên có mặt ở hiện trường, khi tiếp cận nạn nhân, bạn hãy sơ cứu ngay cho nạn nhân bằng kiến thức và các phương tiện sẵn có của mình, đồng thời gọi ngay người trợ giúp và gọi y tế hỗ trợ cấp cứu. 1. Sơ cấp cứu sớm quyết định sự sống, sức khỏe người bị nạn Sơ cấp cứu có tầm quan trọng đối với nạn nhân vì sơ cứu ban đầu sẽ quyết định sự sống chết người bị nạn. Bệnh nhân sẽ sống sót nếu sơ cứu kịp thời và đúng cách, hoặc ít ra cũng để lại di chứng ít nhất hoặc nhẹ nhất có thể. Sơ cứu kịp thời sẽ làm cho các chức năng sống bảo tồn, các chức năng sinh hoạt sẽ được phục hồi.Sơ cứu muộn hoặc không đúng cách sẽ làm cho cơ hội sống sót của nạn nhân không còn, hoặc để lại di chứng tàn tật vĩnh viễn nếu như tính mạng được cứu sống. Nạn nhân không được sơ cấp cứu sớm sẽ dẫn đến ngừng thở, rồi ngừng tim. Nếu có hiện tượng ngừng tim xảy ra mà không được ép tim kịp thời thì sau 5 phút sẽ làm tổn thương não nặng. Não sẽ tổn thương không hồi phục nếu sau 10 phút không có dòng máu nuôi dưỡng do hậu quả của ngừng tim. Trong các trường hợp này nạn nhân nếu có được cứu sống thì nạn nhân cũng sẽ sống đời sống thực vật, tạo gánh nặng cho gia đình và xã hội. Vì vậy thời gian là tối quan trọng trong sơ cấp cứu. Thời gian là mạng sống của nạn nhân. 2. Nên sơ cấp cứu nạn nhân như thế nào? Khi bạn tiếp cận nạn nhân bạn phải tiến hành sơ cấp cứu đồng thời với việc gọi hỗ trợ từ người khác và gọi ngay xe cấp cứu (gọi hệ thống cấp cứu 115 chẳng hạn). Các yêu cầu cần thiết đối với nhân viên sơ cấp cứu là phải bình tĩnh để xử trí.Trước hết bạn cần đánh giá nhanh hiện trường để đảm bảo an toàn cho cả bản thân mình và cho nạn nhân, đảm bảo nguồn điện an toàn, cầu giao điện đã ngắt, xung quanh không có nguy cơ cháy nổ hay lây nhiễm hóa chất. Sau đó bạn đánh giá nhanh tổn thương của nạn nhân trước khi tiến hành sơ cấp cứu, xử trí ban đầu thương tổn theo thứ tự ưu tiên. 3. Quy trình cấp cứu: Xử trí theo quy trình ABCDE dưới đây 3.1. Đường thở (A - Airway)Trong xử trí đường thở, trước hết cần nhận biết nếu bệnh nhân tỉnh, còn tiếp xúc được hay không? Nếu có tắc nghẽn cần thực hiện ngay lập tức các động tác sau:Nghiêng người ghé sát miệng nạn nhân để xem còn thở hay không.Mở miệng nạn nhân kiểm tra xem có đờm dãi, dị vật hay không?Nếu có nhiều đờm dãi thì phải dùng ngón tay móc lấy sạch dị vật đờm dãi. Móc dị vật họng miệng Nếu nạn nhân còn khó thở thì phải ngửa đầu ra sau, và đẩy hàm dưới nâng cằm lên để giữ cho đường thở được thẳng trục, giúp đường thở thông thoáng hơn. Ngửa đầu bệnh nhân ra sau và đẩy hàm dưới nâng cằm lên 3.2. Hô hấp (B - Breathing)Nếu thấy nạn nhân thở ngáp hoặc ngừng thở, tím tái thì phải tiến hành ngay hô hấp nhân tạo bằng cách thổi hơi vào miệng hoặc mũi của nạn nhân. Nếu nạn nhân có tổn thương ngực hở rộng, chảy nhiều máu cần đặt ngay miếng gạc lớn hoặc lấy quần áo sạch đặt lên vết thương và băng kín, mục đích cầm máu và hạn chế khí tràn vào khoang ngực (vì khí vào càng làm nạn nhân khó thở hơn). Tuyệt đối không lấy bỏ dị vật đang cắm trên ngực vì có nguy cơ sẽ gây chảy máu ồ ạt, làm nạn nhân có thể tử vong nhanh chóng. Hô hấp nhân tạo cho bệnh nhân 3.3. Tuần hoàn (C - Circulation)Đánh giá tuần hoàn dựa vào bắt mạch ngoại vi ở cổ tay, vùng cổ hay bẹn. Nếu khó bắt hoặc không bắt được thì nạn nhân trong tình trạng sốc nặng, có thể sắp ngừng tim. Các biện pháp cầm máu như băng ép hoặc ép chặt vào chỗ đang chảy máu bằng quần áo hoặc băng gạc sạch vô khuẩn càng tốt, giữ nguyên cho đến khi nhân viên y tế đến, tuyệt đối không bỏ tay đang giữ ép ra hoặc bỏ gạc đang giữ để thay gạc mới sẽ làm cho máu chảy càng mạnh hơn và khó cầm. Ngoài ra cần nâng cao chi chảy máu sao với mức tim và giữ nguyên sẽ có tác dụng làm cho máu dồn về tim, não. Chỉ đặt garo nếu chi đã cắt cụt và còn đang tiếp tục chảy máu.Trường hợp nạn nhân có ngừng tim cần tiến hành hồi sức tim phổi bằng ép tim ngoài lồng ngực. Ép tim ngoài lồng ngực với tần số 100-120 lần/phút. Sau khi ép tim 30 lần cần thổi ngạt cho nạn nhân 2 lần. Tiến hành 2 người là tốt nhất, một người ép tim, một người thổi ngạt, và có thể thay phiên nhau. Ép tim ngoài lồng ngực 3.4. Thần kinh (D - Disability)Cần đánh giá nhanh tổn thương hệ thần kinh qua cách đánh giá nhanh nạn nhân tỉnh, có thể giao tiếp được bình thường hay không, có trả lời đúng câu hỏi hay không, có co tay co chân khi véo đau hay không.3.5. Bộc lộ toàn thân (E - Exposure)Một nguyên tắc trong khám và đánh giá sơ bộ tổn thương trong cấp cứu ban đầu là phải cởi bỏ toàn bộ quần áo nạn nhân để đánh giá các tổn thương khác để xử trí. Nếu nạn nhân nghi ngờ có tổn thương cột sống cổ hoặc thắt lưng nên lưu ý bất động trong quá trình kiểm tra. Khi bộc lộ chú ý vì làm hạ thân nhiệt nhất là mùa đông nên phải làm nhanh sau đó che phủ ngay cho nạn nhân. Phụ nữ cần lưu ý xem có thai hay không. Bất động trên ván cứng hoặc nền cứng, tránh di lệch xoay trở nạn nhân gây biến chứng nếu có tổn thương cột sống.Kết luận: Mục đích của sơ cấp cứu là nỗ lực cứu sống nạn nhân kịp thời, nhanh chóng bằng mọi biện pháp và phương tiện sẵn có, ngăn không cho tình trạng bệnh lý hoặc tổn thương xấu đi. Ngoài ra, sơ cấp cứu đúng cách sẽ góp phần thúc đẩy quá trình lành bệnh, bệnh nhân nhanh hồi phục và ra viện sớm nhất có thể.
vinmec
1,177
Bảng theo dõi đường huyết tại nhà Giữ đường huyết ở mức ổn định là việc làm cần thiết, đặc biệt đối với người lớn tuổi, người có nhiều bệnh lý nền như đái tháo đường, tăng huyết áp, tim mạch... Ngày nay, bệnh nhân có thể tự theo dõi đường huyết cá nhân và so sánh kết quả với bảng theo dõi đường huyết tại nhà, đây được xem là chìa khóa theo giúp người bệnh theo dõi sức khỏe. 1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chỉ số đường huyết Thức ăn khi vào đến hệ tiêu hóa sẽ chuyển thành những dạng năng lượng khác nhau mà một trong số đó là đường (hay còn gọi là glucose). Bên cạnh nhịp tim và huyết áp, chỉ số đường huyết cũng là một chỉ số sức khỏe rất quan trọng cần phải theo dõi thường xuyên tại nhà. Hiện nay bệnh nhân đã có thể sử dụng những thiết bị đo đường huyết tại nhà bằng cách lấy kim châm vào đầu ngón tay, nặn máu vào que thử và cho vào máy đọc. Đơn vị đo đường huyết trung bình là miligam/decilit (mg/dl).Trên thực có nhiều yếu tố tác động lên mức đường huyết, vì vậy việc đo đường huyết có thể dẫn đến những kết quả khác nhau bao gồm:Tuổi tác: Với người lớn tuổi, đặc biệt là độ tuổi sau 45 tuổi, chỉ số đường huyết thường sẽ tăng cao hơn do sự tích tụ đường lâu dài. Bên cạnh phải kể đến nguyên nhân do công suất phân giải đường của tụy bị suy giảm.Bệnh lý tim mạch: tăng huyết áp, bệnh hệ động/tĩnh mạch cũng dẫn đến tình trạng tăng đường huyết đáng kể.Tổn thương hiện có ở mắt, thận, mạch máu, não, tim... đòi hỏi cơ thể cung cấp một nguồn năng lượng lớn để sửa chữa, đây cũng là nguyên nhân gián tiếp gây tăng đường trong máu;Stress, trạng thái ốm có thể dẫn đến tăng đường huyết. Tăng đường xuất phát từ những căng thẳng cuộc sống. Ngoài ra sự gia tăng insulin khi bị stress cũng làm tăng nồng độ glucose đáng kể;Thử đường huyết là cách tốt nhất để bệnh nhân tự đánh giá đáp ứng của cơ thể đối với thức ăn, tập thể dục, thuốc điều trị, tình trạng stress, bệnh lý... qua đó điều chỉnh cách chăm sóc cơ thể, cách cân đối bữa ăn, cường độ tập luyện thể dục thể thao, điều chỉnh liều liều thuốc hạ đường huyết... Ngoài ra, thử đường huyết còn giúp xác định hạ/tăng đường để xử trí cấp cứu kịp thời. 2. Khi nào nên kiểm tra theo dõi chỉ số đường huyết Đối với bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường type 1: Bệnh nhân nên thử đường huyết thường xuyên, ít nhất 3 lần/ngày để đạt mục tiêu điều trị. Người bệnh đái tháo đường type 2 nên thử đường huyết theo các gợi ý như sau:Buổi sáng lúc đói, trước ăn trưa, trước ăn chiều;Sau ăn 1-2 giờ (sáng, trưa, chiều);Trước khi đi ngủ;Thử đường huyết lúc 2 giờ hoặc 3 giờ sáng: khi bệnh nhân nghi ngờ có hạ đường huyết vào ban đêm.Các tình huống khác bệnh nhân nên chú ý và tự thử đường huyết để theo dõi như sau:Bệnh nhân nghi ngờ đường huyết quá cao, hoặc quá thấp;Khi thay đổi thuốc điều trị, thay đổi liều thuốc đái tháo đường;Khi người bệnh thay đổi chế độ ăn, chương trình tập thể dục;Nếu có uống rượu, đi du lịch, ăn các món ăn khác lạ;Theo dõi đường huyết trước và sau khi tập thể dục;Đo đường huyết trước khi lái xe, trước hoạt động có cường độ tập trung cao;Bị bệnh;Mang thai.Cách thử đường huyết tại nhà vô cùng đơn giản, bệnh nhân có thể tự thực hiện hoặc nhờ người thân trợ giúp:Đầu tiên cần rửa tay sạch với xà phòng, nước ấm sau đó để khô hoàn toàn;Nhẹ nhàng xoa bóp đầu ngón tay, sau đó để bàn tay hướng xuống dọc theo thân để dòng máu lưu thông đến các đầu ngón dễ dàng hơn;Sát trùng và chờ khô vị trí lấy máu trên ngón tay trước khi thực hiện lấy máu;Đâm kim vào ngón tay với độ sâu vừa đủ và bóp nhẹ nhàng sao cho xuất hiện giọt máu, nhỏ giọt máu lên que thử. 3. Bảng theo dõi đường huyết tại nhà là gì? Bảng theo dõi đường huyết hay bảng kiểm tra đường huyết, bảng đo đường huyết tiểu đường là bằng liệt kê các chỉ số định lượng đường huyết lý tưởng của một người suốt cả ngày. Bảng theo dõi đường huyết tại nhà bao gồm theo dõi đường huyết trước và sau bữa ăn. Các chuyên gia y tế thường tư vấn cho bệnh nhân mức khuyến nghị giá trị đường huyết thông qua dạng bảng theo dõi đường huyết. Bảng đo đường huyết tiểu đường này sẽ giải thích những mức nào bình thường và bất thường cho người có và không có bệnh đái tháo đường.Có thể thấy bảng đo đường huyết tiểu đường là một công cụ quan trọng quản lý nguy cơ bệnh tiểu đường với các chỉ số được thể hiện như sau:3.1. Bảng theo dõi đường huyết tại nhà cho thai phụ 3.2. Bảng theo dõi đường huyết tại nhà cho những đối tượng còn lại (theo Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ – ADA) Theo bảng đo đường huyết tiểu đường:Hạ đường huyết khi kết quả đo < 70 mg/dl;Tăng đường huyết khi kết quả đo > 180 mg/dl.Những rủi ro theo từng mức đường huyết xác định:Dưới 50 mg/dl: bệnh nhân cần nạp đường ngay để nâng chỉ số đường huyết đồng thời cần đưa bệnh nhân đến bệnh viện ngay.70 – 90 mg/dl: bệnh nhân cần bổ sung đồ ngọt khi có các triệu chứng hạ đường;90 – 120 mg/dl: phạm vi đường bình thường bệnh nhân cần duy trì;120 – 160 mg/dl: bệnh nhân cần đo đường thường xuyên và điều chỉnh lối sống;Từ 160 mg/dl trở lên: bệnh nhân cần điều trị ngay khi chẩn đoán đái tháo đường.Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ cho biết bất kỳ ai cũng cần đo đường huyết định kỳ sau tuổi 45 và đo định kỳ mỗi 3 năm 1 lần. Đến kỳ đo đường huyết, người không mắc bệnh vẫn nên kiểm tra ít nhất 2 lần trong ngày hoặc có thể đo nhiều lần hơn, tối đa 10 lần. Thời điểm khuyến khích thực hiện đo đường huyết là: trước khi ăn sáng và trước khi đi ngủ, 1-2 giờ sau ăn. 4. Thay đổi lối sống giúp cải thiện chỉ số đường huyết hiệu quả Giảm cân nếu bệnh nhân đang có tình trạng thừa cân: Điều này được giải thích là do khi dư cân, chất béo trong cơ thể gia tăng sẽ dễ dẫn đến tình trạng tăng đề kháng insulin, gây tăng đường huyết;Tập thể dục thường xuyên sẽ giúp bệnh nhân tiêu hao lượng đường dư thừa tích tụ trong máu. Người bệnh nên tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi lần tập như đi bộ, xe đạp... ngoài ra tập thể dục cũng rất tốt cho sức khỏe tim mạch.Giảm tình trạng căng thẳng cũng rất tốt cho đường huyết: Nhiều nghiên cứu đã chứng minh được rằng căng thẳng có thể khiến cơ thể tiết nhiều insulin hơn mức bình thường. Bệnh nhân có thể cải thiện bằng cách thường xuyên viết nhật ký, thiền, dành từ 15 đến 30 phút mỗi ngày để làm những việc mà mình thích, ngủ đủ giấc... 5. Phòng ngừa tình trạng hạ đường huyết Nên ăn uống đúng giờ, không bỏ bữa, không ăn trễ hoặc ăn quá ít.Bệnh nhân đái tháo đường cần uống thuốc, tiêm Insulin đúng quy định.Bệnh nhân đái tháo đường luôn mang theo carbohydrates mỗi khi uống rượu.Mang theo bên người carbohydrate (kẹo, bánh sandwich...) khi bệnh nhân tập thể dục vừa hoặc nặng.Thường xuyên kiểm tra huyết và so sánh với bảng theo dõi đường huyết tại nhà.
vinmec
1,359
Công dụng thuốc Spaswell Spaswell là thuốc có công dụng trong điều trị các triệu chứng đau do rối loạn chức năng của ống tiêu hóa, đường dẫn mật, tiết niệu và tử cung. Sau đây là một số thông tin giúp bạn đọc hiểu rõ hơn thuốc Spaswell là thuốc gì? 1. Thuốc Spaswell là thuốc gì? Spaswell thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, chứa thành phần Phloroglucinol dihydrat hàm lượng 80mg.Thuốc Spaswell có công dụng trong điều trị các triệu chứng đau do rối loạn chức năng ống tiêu hóa, đường dẫn mật, đường tiết niệu và tử cung. 2. Liều dùng thuốc Spaswell Liều Spaswell tham khảo như sau:Người lớn dùng liều 2 - 4 viên/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Spaswell trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều thuốc Spaswell cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều thuốc Spaswell phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Spaswell Thuốc Spaswell không được chỉ định cho các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn cảm với thành phần có trong thuốc Spaswell.Các trường hợp người bệnh bị liệt ruột cơ năng hay tắc nghẽn ruột.Phụ nữ cho con bú tránh sử dụng thuốc Spaswell.Chống chỉ định được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối. Điều này có nghĩa là không vì bất cứ lý do nào mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được để dùng thuốc Spaswell. 4. Tương tác Spaswell với các thuốc khác Trong quá trình sử dụng thuốc Spaswell, không được trộn lẫn Phloroglucinol 80mg với các loại thuốc chứa Noramidopyrine vì có thể xảy ra tương kỵ lý hóa. 5. Tác dụng phụ của thuốc Spaswell Thuốc Spaswell rất hiếm khi gây ra các phản ứng phụ dị ứng nhưng đôi khi người bệnh sẽ gặp phản ứng khá nặng nề như:Nổi mề đay;Phát ban da;Phù Quincke;Hạ huyết áp động mạch;Thậm chí là sốc thuốc. 6. Thận trọng khi dùng thuốc Spaswell Quá trình dùng thuốc Spaswell, cần lưu ý trong các trường hợp hợp sau:Không nên kết hợp Spaswell với một số loại thuốc giảm đau có tác dụng mạnh như Morphin và các dẫn xuất vì thuốc có tác dụng gây co thắt.Thận trọng dùng Spaswell cho phụ nữ mang thai, chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết, lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ cho mẹ và thai nhi.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Spaswell, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin hay thảo dược... đang dùng.Những thông tin cơ bản về thuốc Spaswell trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì đây là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ hay người có chuyên môn để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
510
Rượu tàn phá cơ thể khủng khiếp như thế nào? Khi uống rượu mọi cơ quan trong cơ thể đều chịu sự ảnh hưởng. Trong đó tác động trực tiếp vào hệ thần kinh, các cơ quan tiêu hóa như thực quản, dạ dày, gan, ruột già đại tràng. Tác dụng của rượu với cơ thể thực sự khủng khiếp, nhiều người đã phải trả giá bằng cuộc sống của họ. Theo thống kê mới nhất, Việt Nam đang là nước tiêu thụ nhiều rượu ở mức cao, đứng thứ 2 trong khu vực, đứng thứ 10 châu á, thứ 29 trên toàn thế giới. Ngoài bản thân người bệnh chịu đau đớn uống rượu còn gây tổn thất lớn cho gia đình và xã hội. Nhiều người nói rằng: uống rượu nấu thì an toàn không lo như rượu đi mua không rõ nguồn gốc. Nhưng thực chất đó chỉ là lời biện hộ không đúng. Bởi  thành phần chính của rượu ngoài nước  là cồn. Tên khoa học là ethanol chiếm từ 15-48%. Ngoài ra rượu nấu thủ công còn có nguy cơ nhiễm tạp chất , chưa được khử acid aetic, aldehyde dễ gây cho người uống cảm giác đau đầu. Rượu gây ra tổn thương cho nhiều cơ quan trong cơ thể Những tác hại của rượu với cơ thể Tăng nguy cơ ung thư Theo nghiên cứu của Các Giáo sư đầu ngành ung thư thế giới. Rượu làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh ung thư: ung thư thực quản, ung thư vòm họng, ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng, ung thư gan Những đồ uống có cồn sau khi vào cơ thể giáng hóa ở gan tạo thành chất độc hai  acetaldehyde , chất này gây tổn thương AND của tế bào  khiến tăng nguy cơ ung thư. Đặc biệt, rượu cộng với thuốc lá sẽ khiến cho bản thân người dùng  tăng nguy cơ ung thư gấp nhiều lần so với người thường. Tham khảo: tầm soát ung thư gan Rượu gây tổn thương nặng nề cho gan Uống rượu nhiều nguy cơ dẫn tới gan nhiễm mỡ. Có một tỷ lệ người uống rượu hình thành các sẹo xơ trong gan, rồi dẫn đến xơ gan, một loại tổn thương gan tiến triển, không thể đảo ngược lại được, cuối cùng dẫn đến mất hoàn toàn chức năng gan. Bệnh nhân xơ gan cũng bị các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng khác như nôn ra máu, nhiễm trùng dịch cổ trướng. Nhiều người còn rất trẻ nhưng vì uống rượu nhiều, thường xuyên  hay còn gọi là nghiện rượu đã phải sớm trả giá khi mắc bệnh xơ gan.Khi bệnh còn nhẹ điều trị xong vẫn tiếp tục uống rượu dẫn tới xơ gan tái đi tái lại ngày càng nặng thêm tiến dần tới giai đoạn cuối. Đáng nhẽ họ còn trẻ tuổi phải là trụ cột lo cho gia đình, thì giờ đây họ nằm trên giường bệnh, tính mạng khó dữ được, là gánh nặng cho bố mẹ, vợ con. Không nen uống nhiều rươu, và uống thường xuyên. Rượu ảnh hưởng trực tiếp tới hệ thần kinh, tim mạch. Uống rượu thường xuyên có liên quan tới trầm cảm , lo âu. Ngoài ra có thể tác động trực tiếp tới não bộ, khiến con người không còn làm chủ được hành động của mình. Rượu cũng gây ra áp lực cực lớn tới hệ tim mạch. Cồn là chất độc và có ảnh hưởng trực tiếp đến cơ tim. Do vậy khi một người uống rượu, tế bào cơ tim chết, và thay vào đó là mô xơ không có khả năng co bóp. Dần dần, các tế bào cơ tim bị thay thế bằng mô xơ không co bóp được, khiến tim yếu và không đủ khả năng tống máu đi nuôi cơ thể. Tồi tệ hơn, bạn có thể bị suy tim, biểu hiện khó thở, mệt mỏi, loạn nhịp tim, và phù chân. Kết Luận: Rượu có thể gây ra những tác hại tức thời nhìn thấy ngay , nhưng cũng có thể ngấm ngầm từng ngày bào mòn cơ thể bạn. Hãy chỉ uống một lượng nhỏ và không nên uống thường xuyên. Bỏ nghiện rượu là đang góp phần bảo vệ hạnh phúc gia đình, giảm gánh nặng cho xã hội.
thucuc
735
Oral sex có lây HPV không? Ngày nay, nhiều cặp vợ chồng có thói quen oral sex. Vậy liệu oral sex có lây HPV không, có nguy hiểm đến tính mạng hay không? Mời bạn đọc cùng giải đáp thắc mắc này qua bài viết dưới đây. Oral sex là gì? Oral sex còn gọi là tình dục đường miệng – là hình thức quan hệ tình dục có sử dụng miệng (bao gồm môi, răng và lưỡi) tiếp xúc với các cơ quan sinh dục (dương vật, âm đạo). Đây cũng là cách quan hệ tình dục có nhiều nguy cơ lây nhiễm bệnh. Tham khảo: các loại virut gây ung thư vòm họng Oral sex có lây HPV không? Oral sex có khả năng lây Human Papilloma Virus (HPV). Đây là virut rất nguy hiểm, gây u nhú ở người. HPV có nhiều tuýp trong đó tuýp nguy cơ thấp như HPV 6 và 11, không gây ung thư nhưng gây mụn cóc sinh dục. Các tuýp HPV nguy cơ cao như 16, 18 chịu trách nhiệm cho hầu hết các ca ung thư cổ tử cung, vòm họng. Nếu oral sex với bạn tình có sẵn HPV trong miệng, bạn sẽ nhiễm HPV và ngược lại, họng cũng nhiễm HPV từ cơ quan sinh dục. Bên cạnh đó, oral sex còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh như:
thucuc
232
Tuyển dụng Khai thác bệnh phẩm Tháng 11.2019 Tuyển dụng vị trí Điều dưỡng nam - Lấy mẫu bệnh phẩm tại nhà khu vực: Thanh Hóa, Quảng Ninh, Bắc Giang, Hải Dương, Phú Thọ MÔ TẢ CÔNG VIỆC: - Lấy mẫu xét nghiệm và trả kết quả tận nơi; - Tư vấn xét nghiệm cho khách hàng; - Tiếp xúc khách hàng và ghi nhận thông tin khách hàng; - Làm các công việc chuyên môn tại chi nhánh; - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của ban lãnh đạo - Cơ hội trở thành Giám đốc chi nhánh nếu phát triển thị trường mới như Tây Nguyên, Duyên hải Nam trung bộ YÊU CẦU: - Tốt nghiệp Điều dưỡng, KTV Xét nghiệm QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG: - Mức lương: 8.000.000-18.000.000 VNĐ - Được đăng ký địa điểm làm việc theo mong muốn - Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp - Nhiều cơ hội thăng tiến - Được cử đi đào tạo nâng cao kỹ năng theo yêu cầu công việc - Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực - Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết - Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước - Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật… CV gửi về theo một trong các cách sau: - tiêu đề:MED - Vị trí ứng tuyển - Họ và tên - Hoặc nộp trực tiếp tại Ban Tổ chức pháp chế - Tầng 3 nhà 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
medlatec
267
Viêm phế quản mãn tính: Triệu chứng và cách điều trị Viêm phế quản mãn tính là bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, nếu không sớm điều trị sẽ gây tổn thương nghiêm trọng cho ống phế quản, tiết ra nhiều đờm, gây ho, khó thở. 1. Viêm phế quản mãn tính là gì? Viêm phế quản mãn tính là bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD). Nếu không điều trị triệt để sẽ tái phát, gây tổn thương nghiêm trọng cho ống phế quản, tiết ra nhiều đờm, gây ho, khó thở. Bệnh có thể phát triển thành bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, một căn bệnh cực kỳ nguy hiểm và khó điều trị, có thể để lại nhiều hậu quả lâu dài, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Viêm phế quản mãn tính là bệnh cực kỳ nguy hiểm và khó điều trị. 2. Dấu hiệu bệnh viêm phế quản mãn tính 2.1. Dấu hiệu viêm phế quản mãn tính: Sốt Đây là căn bệnh cực kỳ nguy hiểm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Khi mắc bệnh ở giai đoạn cuối, các triệu chứng của nó xuất hiện thường xuyên hơn và có thể khó chịu hơn. Sốt là triệu chứng của viêm phế quản mãn tính nặng. Sốt nhẹ có thể xảy ra đột ngột hoặc kéo dài vài ngày, kèm theo nhức đầu, sổ mũi… 2.2. Dấu hiệu viêm phế quản mãn tính: Ho, khạc đờm Ho kéo dài nhiều ngày hoặc ho ra đờm là những triệu chứng ban đầu của viêm phế quản mãn tính. Triệu chứng này có thể xuất hiện liên tục hoặc ngắt quãng, đặc biệt khi chuyển mùa, thời tiết thay đổi và kéo dài ít nhất 3 tháng, 2 năm liên tục. Lượng đờm tiết ra hoặc cường độ ho có thể khác nhau tùy theo tình trạng sức khỏe của người bệnh. Hội chứng đàm đờm ở người mắc bệnh sẽ có màu vàng xám, xanh lục hoặc có thể có máu tươi, lượng đờm khoảng 200ml/ngày. Thông thường các cơn ho và đờm sẽ xuất hiện nhiều vào sáng sớm, sau đó tăng dần khi bệnh trở nặng. Ho có đờm là triệu chứng viêm phế quản mãn tính thường gặp. 2.3. Biến dạng lồng ngực Biến dạng lồng ngực cũng là một trong những triệu chứng của bệnh viêm phế quản mãn tính mà người bệnh không được bỏ qua. Cứng cơ liên sườn và tăng cảm giác khó chịu. Đôi khi hơi thở ngừng lại trong lúc ngủ. 2.4. Thở khò khè Khò khè là khi bạn nghe thấy tiếng huýt sáo lớn từ phổi khi thở. Đây là triệu chứng phổ biến nhất của bệnh viêm phế quản hiện nay. Nguyên nhân của tình trạng này là do đường dẫn khí trong phổi bị thu hẹp, khiến việc trao đổi không khí từ phổi ra thế giới bên ngoài trở nên khó khăn hơn. Những người bị bệnh có thể gặp phải triệu chứng này. Vì vậy, khi nhận thấy dấu hiệu thở khò khè trên cơ thể, bạn nên nghĩ ngay đến bệnh viêm phế quản mãn tính để có biện pháp điều trị hiệu quả nhất. 2.5. Khó thở Tức ngực, khó thở là một trong những dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm phế quản mãn tính đã chuyển sang giai đoạn cuối, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng. Người bệnh có thể bị khó thở khi đang vận động nhẹ hoặc nghỉ ngơi. Hiện tượng khó thở sẽ tăng dần theo mức độ nặng của bệnh. Khó thở tăng dần theo mức độ nghiêm trọng của tình trạng. Nếu tình trạng kéo dài, rất có thể bệnh đã bắt đầu chuyển sang bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) hay khí thũng, cực kỳ nguy hiểm và có thể dẫn đến tử vong bất cứ lúc nào. Triệu chứng khó thở kèm theo các triệu chứng kèm theo như đau nhức Khi mắc bệnh, phổi của bạn đã bị tổn thương nghiêm trọng. Cơn ho kéo dài nhiều ngày khiến người bệnh rơi vào tình trạng bất an, suy nhược và sốt. 3. Điều trị viêm phế quản mãn tính như thế nào? Người già và trẻ sơ sinh có hệ miễn dịch yếu, những người thường xuyên bị cảm lạnh hoặc mắc một số bệnh cấp tính, mãn tính làm suy yếu hệ miễn dịch dễ bị virus tấn công và có nguy cơ cao mắc bệnh. Ngoài ra, khả năng miễn dịch yếu và không có khả năng chống lại mầm bệnh là nguyên nhân khiến bệnh viêm phế quản cấp tái phát và ngày càng trầm trọng, cuối cùng dẫn đến viêm nhiễm. Bệnh được điều trị khác nhau tùy theo từng tình trạng cụ thể. Nói chung, việc điều trị sẽ nhắm vào các triệu chứng của bệnh, bao gồm: 3.1. Thuốc Các bác sĩ thường kê đơn thuốc giãn phế quản cho người bị viêm phế quản. Thuốc này có tác dụng mở rộng lưu thông không khí trong phổi, giúp người bệnh thở dễ dàng hơn. Tùy từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân sử dụng máy thở để giúp đưa thuốc vào cơ thể. Đối với những trường hợp nặng hơn, bác sĩ có thể kê đơn thuốc theophylline để làm dịu lớp cơ của đường thở và giúp bệnh nhân thở dễ dàng hơn. Nếu không có loại thuốc nào ở trên có tác dụng, bác sĩ có thể kê toa thuốc chống viêm dưới dạng ống hít hoặc máy tính bảng để giúp mở đường hô hấp của bạn. Người bệnh nên thăm khám bác sĩ ngay khi có triệu chứng bất thường. 3.2. Chương trình phục hồi chức năng phổi Đây là phương pháp dành cho những người bị viêm phế quản bao gồm tập thể dục, tập thở và dinh dưỡng. Việc áp dụng khoa học các chương trình phục hồi chức năng phổi có thể giúp bệnh nhân tăng cường thể lực, tăng cường sức đề kháng và giúp nhịp thở trở nên dễ dàng hơn. 3.3. Loại bỏ chất nhầy Sử dụng thiết bị loại bỏ chất nhầy để giúp bệnh nhân ho ra chất lỏng dễ dàng hơn. 3.4. Liệu pháp oxy Liệu pháp oxy có thể giúp người bị viêm phế quản mãn tính thở tốt hơn.
thucuc
1,078
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng xuất huyết dưới da sau tiêm Vắc xin ngừa Covid-19 đang được tiêm phòng phổ biến trên cả nước. Do đó, các triệu chứng bất thường, tác dụng phụ hay phản ứng với vắc xin được nhiều người dân quan tâm, trong đó có tình trạng xuất huyết dưới da sau tiêm. Vậy nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là gì, có nguy hiểm không? 1. Xuất huyết dưới da sau tiêm vắc xin do nguyên nhân nào? Tình trạng xuất huyết dưới da sau tiêm vắc xin nằm trong hội chứng giảm tiểu cầu, thuyên tắc huyết khối. Đây là biến cố hiếm gặp đã được ghi nhận trong báo cáo của các cơ quan quản lý, thử nghiệm vắc xin Covid-19 tại một số quốc gia. Tỉ lệ gặp phải tình trạng này sau tiêm vắc xin là hiếm gặp, cụ thể với 1 số loại vắc xin Covid-19 phổ biến như sau: Vắc xin Astra Zeneca: tỷ lệ huyết khối là 4,6 trường hợp/1 triệu liều tiêm lần đầu. Ngoài ra, tình trạng xuất huyết dưới da do huyết khối sau tiêm ở vắc xin này chủ yếu ghi nhận ở nữ giới. Ngoài ra, vắc xin này cũng gây ra tình trạng đông máu với tỉ lệ khoảng 0,2/1 triệu liều tiêm lần đầu, phổ biến hơn ở người trẻ. Vắc xin Pfizer/Bio NTech: tỷ lệ huyết khối là 0,2 trường hợp/1 triệu liều tiêm thứ nhất. Các số liệu về tình trạng đông máu sau tiêm vắc xin này chưa được thống kê chính xác. Các nghiên cứu đã chỉ ra, cơ thể sau khi tiếp nhận vắc xin Covid-19 sẽ sinh ra kháng thể kháng 4 yếu tố tiểu cầu. Hoạt động của nhóm kháng thể này khiến tiểu cầu bị hoạt hóa quá mức và dẫn đến giảm tiểu cầu, gây huyết khối và xuất huyết. 2. Nhận biết triệu chứng giảm tiểu cầu, huyết khối do tiêm vắc xin Xuất huyết dưới da chỉ là một triệu chứng của chứng giảm tiểu cầu, huyết khối sau tiêm vắc xin. Để chẩn đoán xác định bệnh bước đầu, cần dựa trên các triệu chứng liên quan khác như: 2.1. Triệu chứng huyết khối mạch máu não, phổi hoặc nội tạng. Tùy vị trí xuất hiện huyết khối mà bệnh nhân có những triệu chứng như: Huyết khối mạch máu não: nhức đầu dữ dội, chóng mặt, mất thăng bằng, thay đổi thị lực, thay đổi trạng thái tinh thần như: hay ngủ gà, lơ mơ, hay cáu gắt, giận vô cớ,… Huyết khối nội tạng: khó thở, đau ngực, đau và sưng ở chân, nhịp tim tăng,… 2.2. Triệu chứng giảm tiểu cầu từ nhẹ đến nặng Giảm tiểu cầu mức độ từ nhẹ đến nặng xuất hiện các triệu chứng như: Xuất hiện vết bầm tím ngoài da dạng mảng, dạng chấm đỏ hoặc u máu. Tổn thương không rõ ràng trên da màu vàng nhạt, tím bầm hoặc màu đỏ tươi như máu. Chảy máu răng hoặc miệng tự nhiên, máu chảy nhiều hơn sau khi đánh răng hoặc sau khi ăn. Xuất huyết kết mạc mắt tự nhiên, chảy máu mũi. Tiểu ra máu, đại tiện ra phân đen hoặc gồm cả máu tươi. Rong kinh, kinh nguyệt bất thường. Xuất huyết dưới da có thể kết hợp với xuất huyết nội tạng nghiêm trọng khiến bệnh nhân mất máu nếu không can thiệp kịp thời. Bệnh nhân bị thuyên tắc huyết khối, số lượng tiểu cầu thấp sau khi tiêm vắc xin Covid-19 sẽ có các dấu hiệu xuất hiện cùng với xuất huyết dưới da như: đau bụng, đau đầu dai dẳng, tình trạng chảy máu, đau, phù chi dưới,… 3. Chẩn đoán và điều trị xuất huyết dưới da sau tiêm vắc xin Tình trạng xuất huyết dưới da là biểu hiện của hội chứng giảm tiểu cầu, huyết khối sau tiêm vắc xin Covid-19 đã được Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chẩn đoán và điều trị. Triệu chứng xuất huyết dưới da cùng các biểu hiện khác của chứng giảm tiểu cầu, huyết khối cần được theo dõi để kiểm tra. Các xét nghiệm chẩn đoán hiệu quả bao gồm: xét nghiệm đếm số lượng tiểu cầu, siêu âm, chụp cộng hưởng từ, chụp X-quang, siêu âm Doppler mạch tại vị trí nghi ngờ lâm sàng,… Xác định vị trí và tình trạng huyết khối, chảy máu giúp can thiệp điều trị chính xác và hiệu quả. Biến chứng đông máu và tình trạng huyết khối, chảy máu sau tiêm vắc xin có thể nguy hiểm với các đối tượng sức khỏe yếu, nguy cơ cao như: người mắc bệnh lý nền, phụ nữ mang thai, người đang dùng thuốc điều trị, yếu tố di truyền,… Nhóm các đối tượng này khi tiêm phòng vắc xin Covid-19 sẽ cần theo dõi y tế để phát hiện, can thiệp kịp thời nếu có dấu hiệu xuất huyết dưới da hay các tình trạng chảy máu bất thường khác. Bệnh nhân có thể cần dùng thuốc điều trị giảm tiểu cầu, làm tan huyết khối tùy theo tình trạng bệnh được chẩn đoán. 4. Phòng ngừa xuất huyết sau tiêm vắc xin Ngoài ra, kiêng cữ và sinh hoạt lành mạnh cần thực hiện để kiểm soát, phòng ngừa nguy cơ xuất huyết sau tiêm vắc xin. 4.1. Tránh dùng thuốc điều trị gây suy yếu tiểu cầu Hãy trao đổi với bác sĩ về bệnh lý và thuốc điều trị đang sử dụng, nếu thuốc gây suy yếu tiểu cầu, bệnh nhân cần được theo dõi sức khỏe trước và sau khi tiêm, ngừng thuốc để kiểm soát xuất huyết trong thời gian ngắn. 4.2. Hạn chế rượu bia, chất kích thích, thuốc lá,… Các độc chất và chất kích thích có trong những thức uống này sẽ tác động đến quá trình đông máu, tăng nguy cơ biến chứng do huyết khối hoặc xuất huyết sau tiêm vắc xin. Với Vắc xin Covid-19 hiện nay, người tiêm được khuyến cáo không uống rượu bia trong ít nhất 3 - 5 ngày sau tiêm. 4.3. Nghỉ ngơi hợp lý Hệ miễn dịch cần hoạt động chống lại tác nhân lạ mà cơ thể tiếp nhận từ vắc xin và sản xuất kháng thể tương ứng. Do đó, để tăng cường hiệu quả vắc xin và giảm tác dụng phụ, cần nghỉ ngơi, ngủ sớm và đủ giấc sau khi tiêm vắc xin. 4.4. Chọn môn thể thao nhẹ nhàng Bạn vẫn có thể tiêm vắc xin sau tiêm, tuy nhiên nếu chấn thương thì nguy cơ huyết khối, xuất huyết sẽ biến chứng nghiêm trọng hơn. Do đó, hãy chọn những môn thể thao nhẹ nhàng và hạn chế tối đa va chạm có thể gây chấn thương. Trên đây là những thông tin về tình trạng xuất huyết dưới da sau tiêm, cần theo dõi và đi khám bác sĩ sớm nếu triệu chứng này xuất hiện kéo dài trên nhiều vùng da đi kèm với dấu hiệu nguy hiểm khác.
medlatec
1,153
Khám trĩ cần thực hiện khi nào? Gợi ý điều trị trĩ uy tín Ngày nay bệnh trĩ là một bệnh phổ biến do vấn đề bệnh lý hoặc thói quen sinh hoạt và làm việc ít vận động của nhiều người. 1. Tổng quan về bệnh trĩ Bệnh trĩ thường gặp ở người trưởng thành, đặc biệt là người già. Nguyên nhân chủ yếu là do bệnh nhân có một lối sống và chế độ ăn uống thiếu lành mạnh. Sự hình thành búi trĩ là khi các tĩnh mạch vùng hậu môn bị căng giãn quá mức, dần dần chúng trở nên sưng to và tạo ra các búi trĩ. Búi trĩ được phân loại theo các cấp độ khác nhau, cụ thể như sau: Trĩ nội: xuất hiện ở trong lòng ống hậu môn, phía trên đường lược. Nguyên nhân là vì phần trực tràng bị căng giãn nhiều dẫn tới sự phình to. Do ở khu vực này có ít dây thần kinh thị giác nên nó thường không gây đau. Ở giai đoạn đầu, búi trĩ có hình khối và kích thước nhỏ nhưng khi bệnh tiến triển sang giai đoạn nặng thì chúng sẽ lớn dần lên, thậm chí là lòi ra ngoài hậu môn. Bệnh nhân cần chú ý quan sát những triệu chứng khởi phát của bệnh, ví dụ như khó chịu, không thoải mái mỗi lần đi đại tiện, đôi khi đi ngoài ra máu. Sau một khoảng thời gian búi trĩ nội có thể bị đẩy ra ngoài hậu môn; Trĩ ngoại: là khi các búi trĩ không nằm trong trực tràng mà hình thành ở quanh hậu môn, phía dưới đường lược. Vì vậy trĩ ngoại thường khiến người bệnh cảm thấy đau ngứa, khó chịu và chảy máu. Nếu máu đọng lại trong búi trĩ sẽ xảy ra tình trạng trĩ huyết khối gây ra những biểu hiện nghiêm trọng; Trĩ hỗn hợp: là sự kết hợp của cả trĩ nội lẫn trĩ ngoại. Loại này rất phức tạp và có diễn biến nguy hiểm. Nguyên nhân hình thành búi trĩ hỗn hợp là do trĩ nội nặng độ 3, 4 khiến búi trĩ sa từ trong ra tới ngoài hậu môn. 2. Khám trĩ bao gồm những gì và những lưu ý quan trọng khi đi khám Nhiều người bị trĩ thường khá e ngại khi đi khám nhưng nếu để lâu ngày thì bệnh sẽ diễn tiến nặng hơn, nguy cơ biến chứng cao và gây khó khăn cho công tác điều trị... Những điều cần thực hiện khi khám trĩ Trước tiên bác sĩ cần khai thác các thông tin cần thiết liên quan tới bệnh sử, triệu chứng hay gặp và chế độ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày, cụ thể: Người thân trong gia đình có ai đã từng hoặc đang bị trĩ hay không; Chế độ ăn uống mỗi ngày: có hay ăn thực phẩm nhiều dầu mỡ, cay nóng và ăn ít rau xanh không? Có bổ sung đủ nước mỗi ngày hay không; Hiện tại đang làm công việc gì; Trước đây hoặc bây giờ có bị mắc táo bón không; Các triệu chứng khi đi đại tiện; Trước đó đã từng dùng thuốc hoặc điều trị trĩ chưa? Thời gian sử dụng thuốc và điều trị trong bao lâu? Sau khi đã nắm được các thông tin nêu trên, bác sĩ sẽ tiến hành khám trực tiếp vùng hậu môn để kiểm tra, quan sát tình trạng búi trĩ và nhận định mức độ của bệnh. Tiếp theo người bệnh sẽ cần thực hiện khám trực tràng để quan sát, nhận biết các tổn thương và tình trạng bên trong. Ngoài ra bệnh nhân cũng sẽ được chỉ định thực hiện một số loại xét nghiệm cần thiết như chẩn đoán hình ảnh (nội soi hậu môn trực tràng), xét nghiệm máu. Sau khi đã có kết quả thăm khám, bác sĩ sẽ dựa trên kết quả này để kết luận bệnh, từ đó tư vấn phương hướng điều trị phù hợp để chấm dứt bệnh trĩ cũng như các biện pháp phòng ngừa trĩ trong tương lai. Theo đó bệnh nhân nên thay đổi thực đơn ăn uống lành mạnh, áp dụng một chế độ sinh hoạt khoa học, nghỉ ngơi hợp lý. Bên cạnh đó người bệnh cần lưu ý lịch tái khám đúng hẹn để kiểm tra tình trạng bệnh liệu có diễn tiến nặng hơn không, tái khám còn giúp xử trí các biến chứng đúng cách và kịp thời. Một số lưu ý trước khi đi khám trĩ Bạn cần vệ sinh cơ thể, nhất là vùng hậu môn sạch sẽ. Trước khi đi khám không nên sử dụng chất kích thích, đồ uống có cồn như bia rượu và nhớ chuẩn bị giấy tờ hoặc hồ sơ bệnh án liên quan để cung cấp cho bác sĩ trong quá trình thăm khám. Để tránh tình trạng bị đau bụng và đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác khi khám thì bạn nên nhịn ăn. 3. Giải pháp điều trị bệnh trĩ theo từng mức độ Bên cạnh phẫu thuật cắt trĩ thường được chỉ định thực hiện thì bệnh nhân cũng có thể lựa chọn những phương pháp điều trị khác trong trường hợp bị trĩ nhẹ. Bệnh nhân bị trĩ cần được xây dựng một chế độ dinh dưỡng lành mạnh như tăng cường ăn các loại trái cây, rau củ quả để bổ sung chất xơ, hỗ trợ cho hệ tiêu hóa. Để không bị thiếu máu do trĩ, bệnh nhân cần ăn những thức ăn giàu chất sắt, kèm theo đó là thay đổi phương pháp chế biến món ăn như không ăn đồ chiên xào nhiều dầu mỡ, không ăn cay, tránh xa trà, cà phê, chất kích thích và bia rượu. Nói không với thực phẩm chế biến sẵn. Ngoài việc thay đổi chế độ ăn uống, người bệnh cũng cần áp dụng một chế độ sinh hoạt lành mạnh hơn như duy trì thói quen luyện tập thể dục, thể thao mỗi ngày, tránh khuân vác vật nặng, không nên dùng hết sức để rặn và tránh nhịn đi đại tiện. Khi ngồi học hoặc làm việc hãy ngồi trên đệm mềm hoặc đệm dành cho người bị trĩ. Ngoài ra Bệnh viện còn được đầu tư, trang bị hệ thống máy móc hiện đại đáp ứng với các phương pháp phẫu thuật cắt trĩ hiệu quả, an toàn cho bệnh nhân.
medlatec
1,046
Khí hư ra nhiều nguyên nhân do đâu? Khí hư ra nhiều gây ra những khó chịu, phiền toái trong sinh hoạt hàng ngày của chị em. Đặc biệt đây còn là dấu hiệu của nhiều bệnh phụ khoa, cần xử trí đúng cách. Khí hư ra nhiều gây ra những khó chịu, phiền toái trong sinh hoạt hàng ngày của chị em. Nguyên nhân khí hư ra nhiều Khí hư là đặc điểm sinh lý bình thường của nữ giới, tác dụng làm sạch âm đạo tạo điều kiện thuận lợi cho việc quan hệ vợ chồng, thụ thai thuận lợi hơn. Ra nhiều khí hư có thể là hiện tượng sinh lý bình thường, theo cơ chế sinh học, xảy ra ở thời điểm trong chu kỳ kinh (chẳng hạn như trong ngày rụng trứng). Khí hư lúc này nhiều, có màu trắng trong, loãng, dính, không kèm theo những bất thường nào khác. Tuy nhiên nếu khí hư ra nhiều kéo dài, kèm với các dấu hiệu thay đổi màu sắc khí hư, ngứa vùng kín, đau khi giao hợp, vùng kín có mùi, đau bụng… thì có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý cần thăm khám và điều trị. – Khí hư ra nhiều, có màu trắng đục, đóng thành mảng lớn, mụi chua, kèm cảm giác ngứa khó chịu vùng kín: Những dấu hiệu này là biểu hiện của viêm âm đạo do nấm candida. – Khí hư nhiều, màu vàng hơi xám, sủi bọt kèm mùi hôi, cảm giác ngứa, tiểu buốt, đau khi quan hệ… có thể là dấu hiệu viêm âm đạo do trùng roi trichomonas. – Khí hư tiết dịch nhầy đặc, có màu vàng hoặc màu xanh, vùng kín hôi, ngứa ngáy đau khi quan hệ có thể đi kèm với tiểu buốt, tiểu rắt có thể là biểu hiện của bệnh viêm âm đạo do lậu, viêm phần phụ hoặc viêm nội mạc tử cung. Khí hư ra nhiều kèm các biểu hiện bất thường khác như đau bụng, tiểu buốt, ngứa vùng kín… là dấu hiệu cảnh báo bệnh phụ khoa nguy hiểm. – Khí hư tiết dịch nhầy lớn, màu trắng đục, dính như hồ nước là dấu hiệu có thể cảnh báo bệnh viêm cổ tử cung. – Khí hư lẫn máu nhầy, mùi hôi rất nặng, kèm xuất huyết âm đạo bất thường, đau bụng dưới là biểu hiện của bệnh ung thư cổ tử cung. Bệnh cần phát hiện sớm và điều trị kịp thời phòng tránh biến chứng nguy hiểm. – Khí hư màu trắng trong, số lượng lớn loãng như nước, không mùi hôi là biểu hiện có thể mắc u xơ tử cung, u nang buồng trứng, viêm lộ tuyến cổ tử cung… Khí hư ra nhiều khắc phục thế nào? Khí hư ra nhiều khiến chị em cảm thấy ngứa, ẩm ướt vùng kín gây khó chịu ngại ngần khi giao tiếp, ảnh hưởng đến công việc và sinh hoạt. Khí hư ra nhiều gây cản trở đến sự di chuyển của tinh trùng đến gặp trứng, giảm khả năng thụ thai, nguy cơ dẫn đến vô sinh – hiếm muộn. Phụ nữ mang thai bị khí hư ra nhiều kéo dài dẫn đến hệ lụy khó sinh, dễ sảy thai làm ảnh hưởng đến sự phát triển thai nhi. Đặc biệt, khí hư ra nhiều kéo dài là dấu hiệu của các bệnh phụ khoa, nếu không phát hiện bệnh kịp thời có thể gây ản hưởng đến sức khỏe đặc biệt là sức khỏe sinh sản. Chính vì thế, nữ giới khi bị khí hư ra nhiều, cần chủ động đi khám sớm xác định nguyên nhân từ đó mà có phương pháp hỗ trợ điều trị phù hợp. Cần chủ động đi khám sớm xác định nguyên nhân từ đó mà có phương pháp hỗ trợ điều trị phù hợp. Trong sinh hoạt cần chú ý: – Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, khi bị khí hư ra nhiều không nên lạm dụng băng vệ sinh hàng ngày gây bí vùng kín, thay vào đó, bạn nữ cần thay quần lót 2 lần một ngày, giữ cho vùng kín được khô thoáng. – Không mặc quần lót chật, chất liệu nilong; nên chọn đồ lót chất liệu cotton tạo sự thoáng mát. – Nên ăn uống đủ chất, nghỉ ngơi hợp lý, luôn thoải mái, thư giãn, giúp cơ thể tăng sức đề kháng.
thucuc
736
Giải đáp: Sụp mí có ảnh hưởng đến thị lực không? 1. Khái niệm sụp mí Khi một người nhìn thẳng và mí trên mắt không ở vị trí bình thường mà sa xuống thấp hơn, chúng ta nói người đó bị sụp mí. Sụp mí có thể xuất hiện ở một hoặc cả hai bên mắt. Trường hợp xuất hiện ở cả hai bên mắt, sụp mí có thể cân xứng hoặc không. Tình trạng mí trên mắt không ở vị trí bình thường mà sa xuống thấp hơn gọi là sụp mí. 2. Phân loại sụp mí Có tất cả 3 loại sụp mí, 3 loại sụp mí này được xác định theo mức độ mí sụp. Cụ thể, chúng là: – Sụp mí độ I: Sụp mí độ I hay sụp mí nhẹ. – Sụp mí độ II: Sụp mí độ II hay sụp mí trung bình. – Sụp mí độ III: Sụp mí độ III hay sụp mí nặng. 3. Giải đáp thắc mắc: Sụp mí có ảnh hưởng đến thị lực không? Sụp mí có thể ảnh hưởng đến thị lực của bệnh nhân hoặc không, tùy thuộc vào loại sụp mí mà bệnh nhân mắc. Theo đó, nếu bệnh nhân sụp mí độ I hay sụp mí nhẹ, thị lực của bệnh nhân không bị ảnh hưởng. Còn nếu bệnh nhân sụp mí độ II, độ III hay sụp mí trung bình và sụp mí nặng, thị lực của bệnh nhân bị ảnh hưởng. Cụ thể, bệnh nhân sụp mí trung bình, thị lực bị ảnh hưởng một phần, bệnh nhân phải nâng cằm bất thường để quan sát xung quanh. Bệnh nhân sụp mí nặng, thị lực bị ảnh hưởng nghiêm trọng, cần được điều trị càng sớm càng tốt, không trì hoãn. 4. Nguyên nhân sụp mí Sụp mí có thể phát sinh do nhiều nguyên nhân. Cụ thể, nguyên nhân phát sinh sụp mí có thể là: – Bẩm sinh: Bẩm sinh là nguyên nhân của 55 – 75% tổng số ca sụp mí. Với tỷ lệ này, có thể khẳng định, nguyên nhân phát sinh sụp mí phổ biến nhất là sụp mí. Sụp mí bẩm sinh xuất hiện ngay khi bệnh nhân chào đời và có thể đi kèm một số bất thường khác tại vùng mặt, mắt, như bất thường về khúc xạ, bất thường về vận nhãn và bất thường về sọ mặt. Bệnh nhân sụp mí bẩm sinh hầu hết là chỉ sụp một bên mí (khoảng 75%). – Tuổi tác: Sụp mí tuổi tác chỉ xuất hiện ở người cao tuổi, khi cân cơ nâng mi đảm nhận trách nhiệm giúp mí vận động bị giãn hoặc rách đột ngột do tuổi tác. – Các tổn thương vật lý: Như tổn thương do dụi mắt liên tục thời gian dài, do sử dụng kính áp tròng chất lượng thấp, do phẫu thuật mắt,… – Các bệnh lý khác: Như u nang ở mắt, vấn đề về cơ, vấn đề về thần kinh,… 5. Biến chứng sụp mí Như đã chia sẻ trong mục 3, sụp mí làm hệ thị giác không thể hoạt động bình thường. Nhưng tác hại của sụp mí không chỉ dừng lại tại đó, bởi tình trạng không thể hoạt động bình thường của hệ thị giác nếu không được điều trị kịp thời, có thể tiến triển đến nhược thị, lác,… Sụp mí không điều trị có thể khiến bệnh nhân bị lác. Ngoài ra, đôi khi, sụp mí không phải là một vấn đề nhãn khoa riêng biệt mà là một biểu hiện của các bệnh lý khác như nhược cơ, liệt dây thần kinh sọ não số III do u não,… Các bệnh lý này có thể khiến bệnh nhân tử vong, nếu không được điều trị kịp thời. 6. Điều trị sụp mí – Thăm khám lâm sàng: Chủ yếu là chuyên gia nhãn khoa sẽ cẩn thận khai thác một số thông tin sau của bệnh nhân: Bệnh sử gia đình. Thời điểm xuất hiện và diễn biến sụp mí. Các bất thường khác đi kèm sụp mí (nếu có), như: Song thị, suy giảm thị lực, đau nhức mắt, đau nhức đầu, yếu bại cơ, nói ngọng, khó nuốt, có tiếng gió thổi bên tai,… Danh sách các thăm khám cận lâm sàng bệnh nhân đã thực hiện, danh sách các điều trị bệnh nhân đã áp dụng và đáp ứng của mỗi điều trị. Diễn biến chi tiết trong và sau mỗi điều trị cụ thể,… – Thăm khám cận lâm sàng: Chuyên gia nhãn khoa có thể sẽ chỉ định một số thăm khám cận lâm sàng các khu vực tai mũi họng, hàm mặt, nội tiết, lồng ngực, thần kinh,… Sau thăm khám, tùy thuộc mức độ và nguyên nhân sụp mí, chuyên gia nhãn khoa sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp với bệnh nhân. Mặc dù, phương pháp điều trị có thể khác nhau, mọi bệnh nhân sụp mí đều phải trải qua 3 nội dung điều trị như sau: Thứ nhất, điều trị nguyên nhân sụp mí. Thứ hai, điều trị tình trạng sụp mí, hay phẫu thuật nâng mí sụp. Thứ ba, điều trị biến chứng sụp mí và các tổn thương kèm theo sụp mí, như tổn thương nhãn cầu, rối loạn vận nhãn,… Về điều trị tình trạng sụp mí, hiện tại, chúng ta có 2 nhóm phẫu thuật nâng mí sụp là: – Phẫu thuật làm ngắn mí trên: Phẫu thuật làm ngắn mí trên được chỉ định cho bệnh nhân có chức năng cơ vận mí tốt hoặc khá. Phẫu thuật có ưu điểm là bảo tồn được chức năng cơ vận mí, đảm bảo được sự đồng bộ trong vận động của mí mắt và nhãn cầu, kết quả phẫu thuật có tính thẩm mỹ cao. Tuy nhiên, phẫu thuật có nhược điểm là thường điều chỉnh thiếu nên tình trạng sụp mí dễ tái phát. – Phẫu thuật sử dụng sự hỗ trợ của các cơ lân cận: Phẫu thuật sử dụng sự hỗ trợ của các cơ lân cận được chỉ định cho bệnh nhân có chức năng cơ vận mí kém hoặc không còn. Phẫu thuật có nhược điểm là không đảm bảo được sự đồng bộ trong vận động của mí mắt và nhãn cầu, kết quả phẫu thuật có tính thẩm mỹ không cao. Các phẫu thuật nâng mí sụp có thể cải thiện tình trạng sụp mí.
thucuc
1,091
Điều trị và chăm sóc bệnh nhân ung thư phổi di căn hạch Ung thư phổi di căn hạch là một căn bệnh nguy hiểm và phổ biến hiện nay. Khi các tế bào khối u ác tính từ phổi phát triển và lan sang các hạch bạch huyết và các hạch vùng cổ, ngực, nách,.. có thể rất khó điều trị khỏi hoàn toàn được. Vì thế, nếu người bệnh được phát hiện từ giai đoạn sớm có thể kiểm soát được tình trạng bệnh hiệu quả hơn. Vậy việc điều trị và chăm sóc người bệnh bị ung thư phổi di căn hạch như thế nào? Người bệnh và người nhà có thể tìm hiểu thông tin bên dưới đây. 1. Những triệu chứng điển hình của ung thư phổi di căn hạch Bệnh ung thư phổi thường phát triển âm thầm và không có triệu chứng ban đầu vì thế người bệnh hay bị nhầm lẫn với các bệnh lý như viêm phổi, lao phổi, áp xe phổi,... Khi mà ung thư phổi đã di căn hạch sẽ xuất hiện các dấu hiệu dễ nhận biết như các hạch bạch bạch huyết to hơn và có thể sờ thấy được tuy nhiên không thấy đau đớn gì. Dưới đây là một số triệu chứng phổ biến khác của ung thư phổi như:Ho dai dẳng, ho ra máu. Khó thở. Giảm cân và ăn mất ngon không rõ nguyên nhân. Khàn giọng, khó nuốt. Phù mặt - cổ - tay do tắc nghẽn tĩnh mạch chủ trên.Ngón tay dùi trống nhưng khá hiếm gặp. Nếu như người bệnh phát hiện các hạch nhất là các hạch ở cổ to hơn bình thường kèm theo các triệu chứng nêu ở trên có thể người bệnh đã mắc ung thư phổi di căn hạch cổ. Trường hợp này, người bệnh nên đến đi khám để được chẩn đoán và sớm có kế hoạch điều trị phù hợp. 2. Điều trị ung thư phổi di căn hạch ở cổ Ung thư phổi di căn hạch ở cổ được xếp vào ung thư phổi giai đoạn 3b hoặc giai đoạn muộn hơn. Ở trường hợp này có nhiều phương pháp điều trị, tuy nhiên phương pháp tối ưu nhất còn phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý, điều kiện kinh tế, sức khỏe tổng thể của người bệnh để có thể quyết định.Khi bệnh ung thư phổi ở giai đoạn di căn, việc điều trị chỉ có mục đích kiểm soát và kéo dài cơ hội sống cho người bệnh chứ không thể điều trị khỏi hoàn toàn bệnh lý này được. Tuy nhiên, nền y học trên quốc tế ngày càng hiện đại và phát triển đem đến nhiều phương pháp điều trị ung thư phổi mang lại hiệu quả cao như:2.1. Phương pháp xạ trị. Phương pháp xạ trị được sử dụng trong những trường hợp người bệnh mắc ung thư phổi di căn hạch ở cổ tổng trạng kém. Phương pháp này nhằm giảm nhẹ triệu chứng liên quan đến bướu và hỗ trợ kiểm soát những vùng sau khi thực hiện phẫu thuật. Có thể kiểm soát tiến triển của bệnh bằng cách xạ trị vào các vị trí hạch ở cổ.2.2. Phương pháp hóa trị. Phương pháp hoá trị được sử dụng nhằm hỗ trợ sau khi phẫu thuật. Trong trường hợp ung thư phổi di căn hạch cổ mà không có chỉ định dùng thuốc nhắm trúng đích thì hóa trị giúp giảm tỷ lệ phát triển và di căn tế bào ung thư.Phương pháp hóa trị gây ra nhiều tác dụng phụ cho người bệnh vì thế cần được cân nhắc bà theo dõi thật kỹ người bệnh trong suốt quá trình điều trị.2.3. Liệu pháp nhắm trúng đích. Liệu pháp này với người bệnh ung thư phổi di căn hạch cổ cho hiệu quả khá tốt. Liệu pháp nhắm trúng đích được chỉ định sử dụng khi kết quả tế bào học có kết quả phù hợp. Khi bệnh ung thư phổi đến giai đoạn di căn hạch có yếu tố tăng trưởng biểu bì EGFR +. Trường hợp này sử dụng thuốc phân tử nhỏ và kháng thể đơn dòng là những liệu pháp được ưu tiên lựa chọn do ít gây độc tính hơn với phương pháp hoá và xạ trị nhưng chi phí điều trị khá cao.2.4. Liệu pháp miễn dịch. Liệu pháp miễn dịch được áp dụng trên người bệnh mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ có thụ thể PDL-1(+). Liệu pháp miễn dịch cho mức độ an toàn cao và hiệu quả đáp ứng rất tốt, tuy nhiên giá thành lại khá cao.2.5. Điều trị giảm nhẹ. Khi người bệnh có tình trạng tràn dịch màng phổi ác tính tái lập nhanh thì việc lựa chọn phương pháp điều trị giảm nhẹ được lựa chọn thực hiện. Phương pháp thường dùng là làm xơ hóa màng phổi và dẫn lưu khoang màng phổi. Khi ung thư phổi di căn hạch ở cổ có tắc nghẽn phế quản hoặc xẹp phổi làm người bệnh khó thở có thể sử dụng phương pháp đốt bằng tia laser, áp đông kết hợp cùng với phương pháp xạ trị ngoài đê điều trị bệnh. 3. Ung thư phổi di căn hạch sống được bao lâu? Con số sống được bao nhiêu năm khi mắc bệnh ung thư phổi di căn hạch rất khó xác định chính xác được.Ung thư phổi khu vực: Giai đoạn này đã lan ra bên ngoài phổi và lan rộng đến các cấu trúc hay các hạch bạch huyết lân cận.Ung thư phổi xa: Giai đoạn này ung thư đã di căn đến các bộ phận xa hơn như não, xương, gan,...Dựa trên các giai đoạn này thì tỉ lệ sống khi mắc ung thư phổi khu vực là 5 năm, loại ung thư tế bào nhỏ chiếm 16%, ung thư phổi không tế bào nhỏ là 35%. Tuy nhiên, con số đưa ra chỉ có ý nghĩa với chẩn đoán ung thư lần đầu và còn có sự thay đổi do thể trạng sức khỏe của người bệnh, loại ung thư phổi mắc phải, đáp ứng với thuốc điều trị của mỗi người bệnh và sự đột biến gen của tế bào ung thư. Vì thế, nếu người bệnh có thể trạng tốt sẽ có tiên lượng khả quan hơn rất nhiều và còn giúp hạn chế tác dụng phụ của các phương pháp điều trị.Người bệnh ung thư phổi di căn hạch ở cổ có thể trạng sức khỏe tổng thể kém sẽ làm tiên lượng điều trị xấu hơn và cũng khó áp dụng phương pháp điều trị triệt căn. Trường hợp này có thể xem xét ưu tiên chỉ định chăm sóc giảm nhẹ kết hợp các phương pháp nâng đỡ thể trạng và tâm lý tạm bợ cho người bệnh.Diễn tiến của bệnh ung thư phổi di căn hạch khá phức tạp. Trường hợp ung thư phổi di căn theo các mô, đường máu và các hạch bạch huyết. Khi bệnh tình di căn hạch cổ đã được xem là giai đoạn tiến xa cần được khám và chẩn đoán bệnh để có phương pháp điều trị. Lựa chọn được phương pháp điều trị và chăm sóc người bệnh ung thư phổi cần có sự đánh giá của bác sĩ điều trị. Ngoài ra, để thích nghi với việc điều trị bệnh, người nhà nên thiết lập 1 thói quen hằng ngày phù hợp với người bệnh để người bệnh có cảm giác an toàn luôn có người thân bên cạnh đồng hành vượt qua căn bệnh này.
vinmec
1,279
Cách chữa cảm cúm cho trẻ sơ sinh tại nhà ba mẹ cần biết Tìm hiểu và biết áp dụng cách chữa cảm cúm cho trẻ sơ sinh tại nhà là điều mà mọi ba mẹ cần biết, bởi cảm cúm là tình trạng rất dễ bắt gặp với trẻ nhỏ, nhất là trẻ sơ sinh với cơ thể đang tập thích nghi với môi trường ngoài bụng mẹ. Ba mẹ đừng bỏ qua bài viết này để luôn sẵn sàng kiến thức ứng phó để bảo vệ sức khỏe cho con yêu. 1. Khi nào xác định con bị cảm cúm? 1.1. Những dấu hiệu bị cảm cúm ở trẻ sơ sinh Bệnh cảm cúm hay được gọi tắt là cúm, là một bệnh đường hô hấp phổ biến với trẻ sơ sinh, do sự tấn công của virus cúm gây nên. Cảm cúm có những dấu hiệu khá cơ bản của các bệnh hô hấp trên thông thường. Chính vì thế, nhiều người cũng có thể nhầm lẫn hoặc bỏ qua, dẫn đến không điều trị đúng lúc, đúng cách và phù hợp. Thông thường, sau tầm 2-3 ngày tiếp xúc với virus cúm, ở trẻ sơ sinh sẽ có những triệu chứng khá rõ rệt: – Tình trạng sốt cao ở trẻ, sốt trên 39 độ, người run, lạnh. – Bé có triệu chứng ho khan, ho nhiều. Tình trạng sốt và ho của bé có thể kéo dài nhiều ngày. – Trẻ chảy dịch mũi, sổ mũi, tiếng cũng lạc nhiều so với thông thường do ngạt mũi. – Trẻ mệt mỏi, suy nhược. – Trẻ không bú mẹ nhiều, ăn uống kém hơn so với thông thường. Trẻ bị cảm cúm thường ăn kém và mệt mỏi, khó chịu – Trẻ dễ quấy khóc, ngủ không ngon – Một số trẻ có thể có biểu hiện bị nôn, bị tiêu chảy. – Trẻ có biểu hiện mắt đỏ, đưa tay lên vùng tai vì đau tai,… Trong tình huống nghiêm trọng, nhiều trường hợp trẻ sơ sinh còn có những triệu chứng như thở gấp, thở dốc, khó thở; sắc mặt xanh tái; tình trạng nôn mửa; trẻ không tỉnh táo; tình trạng co giật cơ thể; tình trạng khô môi miệng;… 1.2. Phân biệt cảm cúm và cảm lạnh ở trẻ sơ sinh Nếu không hiểu về bệnh cảm cúm, nhiều người có thể nhầm lần cảm cúm và cảm lạnh, dẫn đến việc chăm sóc, điều trị cho trẻ sơ sinh trong nhà sai cách. So sánh dấu hiệu hai bệnh lý hô hấp này, có thể phân biệt theo một vài đặc điểm như sau: – Tình trạng sốt, đau đầu ở cảm lạnh ít gặp, trong khi với cảm cúm lại thường xuyên là mức độ nặng. Trẻ bị cảm cúm thường sốt cao trên 39 độ. – Triệu chứng hắt hơi ở thể cảm lạnh thường xuyên và nặng hơn. – Tình trạng ho ở cảm lạnh nhẹ nhàng hơn, không nhiều như ở cảm cúm. Nhìn chung, thông thường, các triệu chứng của cảm lạnh sẽ nhẹ nhàng hơn so với cảm cúm và thường có dấu hiệu giảm nhẹ dần, dù thời gian bệnh kéo dài. Trong khi đó, các triệu chứng của cảm cúm thường đến nhanh hơn và có thể trở nên nghiệm trọng tùy theo thể trạng và theo tình trạng điều trị. Trẻ bị cảm cúm cần được điều trị sớm để tránh những biến chứng nghiêm trọng liên quan đến sức khỏe như viêm phế quản, suy hô hấp, viêm phổi, viêm tai giữa,… Cảm cúm gây nhiều biến chứng khó chịu cho trẻ 2. Khi nào cần đưa trẻ sơ sinh bị cảm cúm đến bác sĩ? Như chúng ta đã biết, bệnh cảm cúm có thể để lại những biến chứng nghiêm trọng. Đặc biệt, với trẻ sơ sinh, cha mẹ càng cần phải chú ý để bảo vệ sức khỏe hiện tại cũng như những vấn đề tương lai. Thêm nữa, lộ trình và thuốc điều trị với trẻ sơ sinh rất khác biệt so với thuốc dành cho người lớn. Điều này cũng là lựa chọn an toàn cho bé bởi bệnh cảm cúm dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý hô hấp khác. Vì thế, khi bé mắc cảm cúm, cha mẹ nên đưa trẻ đi đến bác sĩ Nhi để con được thăm khám, chỉ định điều trị phù hợp và có hướng dẫn chăm sóc đúng cách. Trẻ sơ sinh bị cảm cúm sẽ được bác sĩ kê một số loại thuốc kháng virus (Tamiflu, Relenza,…). Cha mẹ cũng nên chú ý rằng, không được tự ý cho trẻ uống thuốc bởi có thể những chỉ định không hợp với trẻ. Ngoài ra, cần chú ý thực hiện điều trị tại nhà cho trẻ theo đúng chỉ định của bác sĩ. Thăm khám sớm để điều trị cảm cúm đúng cách, kịp thời cho bé 3. Cách chữa bệnh cảm cúm cho trẻ sơ sinh tại nhà Khi trị cảm cúm cho trẻ sơ sinh tại nhà, cha mẹ lưu ý: – Cho bé uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ sau khi thăm khám đầy đủ. – Để bé nghỉ ngơi nhiều để đảm bảo phục hồi. – Chú ý nhiệt độ phù hợp cho bé, quần áo phù hợp, không tắm nước lạnh, không để trẻ bị lạnh hay hạ nhiệt độ khi sốt vì cúm. – Sữa mẹ là điều cần thiết cho mẹ, và bản thân mẹ cũng cần chú ý để chất lượng sữa đảm bảo, cung cấp kháng thể cũng như dinh dưỡng tốt nhất cho bé. – Tăng cường đề kháng cho trẻ không chỉ bằng sữa mẹ, mà còn bằng cách tắm nắng phù hợp để trẻ hấp thụ vitamin D, đồng thời hạn chế tiếp xúc cho bé với mọi người để tránh việc lây nhiễm. – Bản thân những người chăm sóc cho trẻ cũng cần đảm bảo an toàn cho trẻ bằng cách rửa tay sạch sẽ và giữ nhiệt độ phù hợp trước khi tiếp xúc với bé, giúp bé thay tã, vệ sinh, uống thuốc,… 4. Làm thế nào để hạn chế, phòng ngừa cảm cúm cho trẻ sơ sinh? Có nhiều cách phòng ngừa cảm cúm cho trẻ sơ sinh, trong đó, sự chuẩn bị chu đáo và chủ động của cha mẹ là điều vô cùng quan trọng: – Mẹ cần chủ động tiêm phòng cúm trước và trong thai kỳ. – Xây dựng môi trường an toàn cho bé với việc tiêm phòng ngừa cúm cho cả gia đình. – Cẩn trọng và giữ khoảng cách của người trong gia đình, của bé với người bị cúm. – Tăng cường vệ sinh cá nhân bằng cách rửa tay thường xuyên, chú ý che miệng mũi khi ho, đeo khẩu trang phòng tránh bệnh phù hợp. – Cha mẹ và bé tránh tiếp xúc với người bị nghi ngờ mắc bệnh. Như vậy, cách chữa cảm cúm cho trẻ sơ sinh tại nhà cần được chú ý bởi mọi thành viên trong gia đình cũng như những người thường hay tiếp xúc với bé. Điều cha mẹ cần chú ý là, trẻ sơ sinh với sức đề kháng cùng sự mẫn cảm với môi trường theo cách riêng. Vì thế, nên tham khảo ý kiến điều trị của bác sĩ từ sớm cho trẻ để tránh những biến chứng sức khỏe của trẻ và bảo vệ trẻ cách phù hợp, đúng cách.
thucuc
1,262
Mách nhỏ cách trị viêm kết mạc tại nhà đơn giản, hiệu quả Viêm kết mạc là căn bệnh thường gặp ở mọi độ tuổi, tuy là bệnh lành tính nhưng vẫn có thể khiến bạn gặp một số phiền phức, khó chịu. Vì thế hãy trang bị cho bản thân những hiểu biết cơ bản về bệnh và cách trị viêm kết mạc tại nhà để bảo vệ sức khỏe bản thân và mọi người trong gia đình. 1. Bệnh viêm kết mạc là gì? Dân gian còn gọi viêm kết mạc là bệnh đau mắt đỏ bởi bệnh đặc trưng bởi tình trạng viêm lớp màng trong suốt ở bề mặt nhãn cầu (lòng trắng), kết mạc mi, đồng thời có cảm giác ngứa ngáy, khó chịu, chảy nước mắt. Nguyên nhân gây ra tình trạng này là do nhiễm trùng mắt, các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus gây hại khiến các mạch máu bị viêm sưng, xuất huyết. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có các triệu chứng khác như: - Chảy nước mắt nhiều, dịch nước mắt dính. - Xuất hiện mủ mắt màu trắng, vàng hoặc xanh lá. - Sưng đau mắt và dễ bị kích thích khi gặp ánh sáng mạnh. - Sốt nhẹ, đau nhức đầu, toàn thân mệt mỏi. Viêm kết mạc mắt thường tự khỏi sau 7 - 10 ngày, tuy nhiên bệnh có thể diễn tiến nặng do điều trị không đúng cách. 2. Cách trị viêm kết mạc tại nhà Nếu triệu chứng bệnh không quá nặng, Cách trị viêm kết mạc tại nhà dưới đây sẽ giúp bạn giảm đau đớn, khó chịu cũng như thúc đẩy bệnh nhanh khỏi hơn. 2.1. Xử lý viêm kết mạc tức thời Giảm đau và đỏ mắt tức thời do viêm kết mạc bằng một trong những cách sau: Đắp lạnh cho mắt Phương pháp đắp lạnh cũng được nhiều người áp dụng để giảm triệu chứng đau nhức mắt tức thời. Bạn ngâm khăn sạch vào nước lạnh, sau đó vắt khô và đắp lên vùng mắt khoảng 10 phút. Lưu ý không nên dùng nước quá lạnh hay nước đá vì có thể gây tổn thương mắt nặng hơn. Nhiệt độ từ khăn lạnh giúp giảm viêm sưng, triệu chứng đau đỏ ở mắt cũng được giảm bớt. Cách xử lý này cũng đem lại hiệu quả trong trường hợp viêm kết mạc do kích ứng. Sử dụng thuốc nhỏ mắt Có thể dùng thuốc nhỏ mắt natri clorid 0.9%, nước mắt nhân tạo hoặc thuốc nhỏ mắt có tác dụng làm sạch khác đều được. Nước nhỏ mắt sẽ giúp tăng độ ẩm cho mắt, làm sạch nên hạn chế tình trạng khô, đỏ mắt do viêm kết mạc. Nên nhỏ đều 2 mắt, mỗi mắt 2 giọt thực hiện nhiều lần trong ngày. Tuy nhiên cần lưu ý không tự ý sử dụng thuốc nhỏ mắt kháng sinh, thuốc nhỏ mắt điều trị khi không có chỉ dẫn của bác sĩ. Nhiều trường hợp viêm kết mạc do virus thì thuốc có thể không đem lại tác dụng mà còn gây biến chứng nặng hơn. Hầu hết thuốc nhỏ mắt đều được khuyến cáo nên bảo quản ở nhiệt độ thấp, sử dụng trong khoảng thời gian nhất định. Vì thế bạn có thể để thuốc vào ngăn mát trước khi sử dụng, lưu ý không chung với người khác để tránh lây nhiễm. 2.2. Điều trị viêm kết mạc lâu dài Nếu bạn thường xuyên bị viêm kết mạc, đau mắt đỏ, bên cạnh những biện pháp xử lý nhanh trên, cần điều trị và loại bỏ yếu tố gây bệnh lâu dài. Thay đổi môi trường trong lành hơn Việc tái phát viêm kết mạc hoặc bệnh kéo dài lâu khỏi khả năng rất cao do bụi bẩn, virus, vi khuẩn từ môi trường sống xâm nhập gây bệnh. Vì thế nếu bạn đang sống ở nơi có nhiều tác nhân gây kích ứng như khói bụi, hóa chất, nơi có không khí khô, nhiều gió, độ ẩm cao thì cần thay đổi giảm triệt để. Dọn dẹp nhà cửa, sử dụng máy hút bụi, giặt sạch sẽ các vật dụng cá nhân, đồ dùng như chăn gối, đệm,… là cách giúp phòng ngừa, điều trị viêm kết mạc và nhiều căn bệnh khác. Xây dựng lối sống lành mạnh Tăng cường sức khỏe của mắt là cách tốt nhất để phòng ngừa, điều trị viêm kết mạc cũng như nhiều bệnh lý về mắt khác. Trước hết về chế độ ăn uống, cần bổ sung ít nhất 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày để duy trì sự cân bằng chất lỏng cơ thể. Cơ thể mất nước cũng khiến viêm kết mạc lâu khỏi, dễ bị khô mắt hơn. Về thực phẩm, nên hạn chế ăn thức ăn nhanh, đồ ăn cay nóng hoặc chế biến sẵn bởi chúng có thể gây viêm nhiễm nặng hơn. Thay vào đó, nên bổ sung những loại thực phẩm giúp kháng viêm, tăng sức đề kháng chung cũng như sức khỏe mắt như: cá, hoa quả, trái cây chứa nhiều Vitamin C, Vitamin A, Vitamin B,… Đặc biệt các loại thực phẩm giàu acid béo omega 3 có tác dụng kháng viêm, ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị các bệnh lý về mắt hiệu quả. Vệ sinh mắt, thường xuyên thay mới kính áp tròng Nên vệ sinh mắt thường xuyên, có thể dùng nước mắt nhân tạo hoặc nước muối nhỏ mắt nhiều lần trong ngày, nhất là những người thường xuyên sử dụng máy tính, thiết bị điện tử. Nếu bạn thường xuyên bị viêm kết mạc và đồng thời sử dụng kính áp tròng thì có thể chính loại kính sử dụng là tác nhân gây bệnh. Thử thay mới kính áp tròng hoặc dung dịch ngâm kính áp tròng, nếu tình trạng này bạn nên tới bệnh viện chuyên khoa mắt kiểm tra để lựa chọn được sản phẩm dùng phù hợp. Hầu hết trường hợp viêm kết mạc đều không quá nghiêm trọng và sẽ giảm dần theo thời gian. Áp dụng cách trị viêm kết mạc tại nhà trên sẽ giúp bạn giảm nhanh triệu chứng, bệnh cũng nhanh khỏi hơn.
medlatec
1,023
Thụt tháo đại tràng tại nhà - những hướng dẫn chi tiết nhất Thụt tháo đại tràng là một thủ thuật làm sạch bộ phận này bằng cách làm mềm và lỏng phân kết hợp với tác dụng nở rộng thành ruột để tống phân ra ngoài. Vậy ai nên thực hiện thủ thuật này và có nên thụt tháo đại tràng tại nhà hay không? 1. Chỉ định và chống chỉ định thụt tháo đại tràng 1.1. Chỉ định Thủ thuật thụt rửa đại tràng được chỉ định với các trường hợp: - Bị táo bón trong thời gian dài. - Trước khi phẫu thuật ổ bụng, nhất là những trường hợp phẫu thuật đại tràng. - Cần phát hiện tổn thương ở ổ bụng, trực tràng, đại tràng thông qua nội soi. - Trước chụp ổ bụng hoặc chụp X-quang đại tràng bơm thuốc cản quang. - Thai phụ trước khi lên bàn đẻ. - Người cần phải thụt tháo trước thụt giữ để cho thuốc làm sạch đại tràng dễ dàng hấp thu vào cơ thể. 1.2. Chống chỉ định Các trường hợp sau không được thụt tháo đại tràng: - Mắc bệnh viêm ruột thừa. - Bị tắc xoắn ruột. - Bị thương hàn. - Nguy cơ thủng ruột ở những người bị viêm hoại tử ruột. - Đang có tổn thương ở trực tràng, hậu môn. 2. Có nên tự thụt tháo đại tràng tại nhà không? 2.1. Tại sao đại tràng cần được làm sạch? Trước khi tìm hiểu có nên thụt tháo đại tràng tại nhà hay không trước tiên chúng ta cần biết được công dụng của việc làm sạch bộ phận này. Đại tràng là bộ phận có vai trò chứa đựng chất cặn bã của quá trình tiêu hóa thức ăn đồng thời tham gia vào quá trình phân hủy thức ăn thông qua sự hỗ trợ của vi khuẩn tạo bã. Cũng chính vì thế mà nó trở thành môi trường lý tưởng để hại khuẩn phát triển. Viêm nhiễm xảy ra ở đại tràng nếu không được xử lý kịp thời rất dễ gây ra những biến chứng nguy hiểm như đại tràng bị giãn và thủng, tổn thương niêm mạc, ung thư đại tràng. Làm sạch đại tràng sẽ giúp loại bỏ và đào thải ký sinh trùng, độc tố cũng như chất cặn bã ra ngoài cơ thể để hệ tiêu hóa và sức khỏe đường ruột được bảo vệ. Không những thế, việc làm sạch còn giúp hệ tiêu hóa được tăng cường chức năng và cơ thể được tăng cường khả năng hấp thu chất dinh dưỡng. Đại tràng thường dài khoảng 1.52m, chứa khoảng 9kg chất thải. Nếu bộ phận này không được làm sạch thường xuyên, không có một chế độ ăn uống hợp lý thì theo thời gian, chất thải sẽ tích tụ ngày càng nhiều ở ruột. Kết quả của tình trạng ấy chính là tăng tổng trọng lượng cơ thể và đo vòng eo. Hệ lụy của nó không chỉ là mất tính thẩm mỹ về vẻ bề ngoài mà còn cảnh báo những vấn đề không tốt của sức khỏe. 2.2. Nên hay không nên tự thụt tháo đại tràng ở nhà? Chuyên gia y tế chia sẻ rằng thụt tháo đại tràng tại nhà là biện pháp không nên được tự ý thực hiện. Mặc dù trong những trường hợp nhất định, việc làm này là cần thiết nhưng nó cần được sự hướng dẫn và giám sát y tế. Để làm sạch đại tràng cần chú trọng tăng cường bổ sung chất xơ để tăng bài tiết cho ruột kết hợp cùng biện pháp dùng dung dịch thụt rửa đại tràng. Nhờ đó mà phân tắc nghẽn sẽ được loại bỏ và đại tràng được làm sạch tự nhiên. Tuy nhiên, chúng tôi muốn nhắc lại một lần nữa là thủ thuật thụt tháo đại tràng tại nhà cần được tư vấn và giám sát của bác sĩ chuyên khoa để tránh những hệ lụy không đáng có. Nếu muốn làm sạch đại tràng tự nhiên an toàn tại nhà, bạn có thể tham khảo một số cách sau: - Bổ sung các thực phẩm chứa nhiều chất xơ Trong chất xơ có nhiều cellulose và sợi có khả năng ngăn ngừa và cải thiện táo bón đồng thời hỗ trợ điều hòa hoạt động tiêu hóa. Mặt khác, chất xơ còn tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho lợi khuẩn phát triển trong ruột kết và loại bỏ hại khuẩn, nhờ đó mà giúp cho đại tràng được làm sạch hiệu quả. Các chất xơ tốt nhất có trong: quả mâm xôi, rau màu xanh đậm,... - Dùng nước muối Sử dụng nước muối cũng là một cách để đào thải chất cặn bã và chất độc ra khỏi đại tràng. Đặc biệt, nước muối ấm còn làm sạch đại tràng rất tốt khi nó được kết hợp với việc thực hiện một số tư thế yoga. Tính hàn và vị mặn của muối có thể kháng khuẩn, sát khuẩn và giúp cho ruột được làm sạch nhanh chóng. Vì thế, dùng nước muối ấm cũng là phương pháp được ưu tiên cho những ai hay bị ngộ độc thực phẩm, táo bón hay có chuyển động ruột không đều. Muốn làm sạch đại tràng tại nhà bằng nước muối, hãy hòa tan 2 thìa cà phê muối tinh trong nước ấm rồi uống trước khi ăn sáng. Duy trì cách làm này đều đặn trong hai tuần, những triệu chứng khó chịu ở đại tràng sẽ được cải thiện tích cực. - Dùng một số bài thuốc do dân gian lưu truyền Đây cũng là một cách được nhiều người có vấn đề về đại tràng lựa chọn bởi nó dễ thực hiện, chi phí thấp, dễ kiếm nguyên liệu,... Các bài thuốc phổ biến là: uống mật ong bột nghệ, ăn trứng gà lá mơ áp chảo, uống trà xanh, ăn mật ong trộn với mè đen,... Điều đáng nói là muốn làm sạch đại tràng tự nhiên bằng các bài thuốc dân gian cần thực hiện trong thời gian dài, sự kiên nhẫn cao nhưng hiệu quả đạt được lại rất chậm. Vì thế, những trường hợp cần làm sạch đại tràng không nên tự ý thụt tháo đại tràng tại nhà mà hãy tham khảo hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa. Nhìn chung, để đại tràng được làm sạch thường xuyên chúng ta nên cung cấp nhiều chất xơ cho cơ thể, tăng cường bổ sung nước để cải thiện nhuận tràng giúp chất thải dễ dàng được đào thải ra ngoài, nhờ đó mà hệ tiêu hóa được hoạt động tốt hơn. Bên cạnh đó, duy trì vận động thể thao hay tập thể dục đều đặn mỗi ngày, kiểm soát ổn định cân nặng sẽ giúp đại tràng được làm sạch tự nhiên và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
medlatec
1,140
Xét nghiệm giang mai sau bao lâu và cần làm gì khi kết quả dương tính? Giang mai là một trong những bệnh dễ lây nhiễm qua đường quan hệ tình dục hoặc qua đường truyền máu. Triệu chứng bệnh hoàn toàn có thể kiểm soát được khi phát hiện và điều trị sớm. Tuy nhiên, hầu hết người bệnh đều có tâm lý e ngại, nhất là giới trẻ nên thường âm thầm tự điều trị hoặc chịu đựng bệnh. Điều này tạo thuận lợi cho vi khuẩn phát triển gây biến chứng nguy hiểm. Vậy xét nghiệm giang mai sau bao lâu để xác định bệnh và cần lưu ý gì? 1. Giang mai và các giai đoạn phát triển của bệnh Tác nhân gây bệnh giang mai là một loại xoắn khuẩn có tên là Treponema Pallidum gây ra, chúng tồn tại trong dịch cơ thể và có thể lây lan nhanh chóng qua đường quan hệ tình dục. Tốc độ lây lan của vi khuẩn mạnh nhất trong thời kỳ 1, khoảng từ 10 - 90 ngày kể từ khi nhiễm vi khuẩn. Tùy từng giai đoạn phát triển mà vi khuẩn có thể gây các triệu chứng bệnh khác nhau. Ở người miễn dịch kém, dấu hiệu bệnh giang mai có thể xuất hiện sớm từ ngày thứ 10 kể từ khi nhiễm khuẩn nhưng trung bình thời gian nhiễm khuẩn là từ 3 - 4 tuần. Vi khuẩn giang mai có thể gây nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe sinh sản nên cần được chẩn đoán và điều trị sớm. Tuy nhiên vì tâm lý e ngại bệnh xã hội mà không ít bệnh nhân tự chịu đựng âm thầm, đến khi bệnh nặng thì điều trị rất khó khăn và khó hồi phục biến chứng. Cụ thể các giai đoạn phát triển bệnh giang mai và triệu chứng như sau: 1.1. Giang mai giai đoạn 1 Ở giai đoạn sớm này, bệnh giang mai sẽ gây triệu chứng kéo dài từ 6 - 8 tuần rồi biến mất, tuy nhiên vi khuẩn vẫn còn tồn tại và ủ bệnh. Người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng gồm: Xuất hiện các vết viêm loét ở bộ phận sinh dục, vết loét không đau, không ngứa, chân cứng và loét nông có thể kèm theo hạch rắn ở vùng da xung quanh. Ở nữ giới, vết loét thường xuất hiện ở môi bé, âm đạo và tử cung. Ở nam giới, vết loét giang mai thường xuất hiện ở quy đầu dương vật. Các vết loét do xoắn khuẩn giang mai ít hoặc không gây đau đớn, tự hết trong vài tuần nên người bệnh thường chủ quan cho rằng đây là bệnh ngoài da. 1.2. Giang mai giai đoạn 2 Sau 6 đến 9 tháng kể từ khi nhiễm khuẩn, bệnh giang mai sẽ tiến triển sang giai đoạn 2. Triệu chứng bệnh lúc này xuất hiện nhiều và điển hình hơn gồm: Xuất hiện các vết sần, nốt ban màu hồng giống như phỏng nước ở cơ quan sinh dục. Các vết loét trên da và niêm mạc xuất hiện tái đi tái lại nhiều lần không tự hết như giai đoạn đầu. Bộ phận sinh dục của người bệnh bị phì đại. Sưng hạch ở vùng cổ, bẹn,... Triệu chứng toàn thân khác: rụng tóc, đau nhức xương khớp, cơ thể mệt mỏi,... 1.3. Giang mai giai đoạn 3 Giai đoạn 3 là giai đoạn nguy hiểm của bệnh, nếu không điều trị tốt xoắn khuẩn không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản mà mọi cơ quan trong cơ thể đều có thể bị tấn công như gan, tim mạch, cơ bắp, thần kinh,... 2. Góc tư vấn: xét nghiệm giang mai sau bao lâu? Bệnh giang mai không chỉ nguy hiểm cho sức khỏe của người mắc mà còn có thể lây nhiễm sang bạn tình nếu không điều trị và có biện pháp ngừa lây nhiễm. Các chuyên gia khuyến cáo, nên đi xét nghiệm sớm nếu đã quan hệ tình dục không an toàn với người mắc bệnh hoặc nghi mắc hoặc có các dấu hiệu nghi ngờ bệnh. Sau khi nhiễm xoắn khuẩn, sau khoảng 10 ngày đến 90 ngày triệu chứng sớm sẽ xuất hiện, tuy nhiên nếu xét nghiệm có thể phát hiện bệnh sớm hơn. Thời gian ủ bệnh không triệu chứng khá lâu nên không nên chờ triệu chứng xuất hiện rồi mới xét nghiệm kiểm tra và điều trị. Những xét nghiệm thường dùng trong chẩn đoán bệnh giang mai gồm: Xét nghiệm với kính hiển vi nền đen Ở cả bệnh nhân nhiễm giang mai giai đoạn đầu khi chưa có triệu chứng hoặc triệu chứng ban đầu không rõ ràng, xét nghiệm này cũng có thể phát hiện bệnh. Mẫu bệnh phẩm được thu thập là dịch âm đạo, dịch niệu đạo hoặc vết lở loét ở cơ quan sinh dục nghi ngờ do giang mai gây ra. Trước khi quan sát, mẫu bệnh phẩm sẽ được nhuộm để dễ thấy hơn khi dùng kính hiển vi. Nếu mẫu bệnh phẩm có xoắn khuẩn, có thể quan sát thấy với hình dạng như lò xo di động. Xét nghiệm sàng lọc RPR Nếu như xét nghiệm với kính hiển vi nền đen thường chỉ định ở bệnh nhân giang mai giai đoạn 1 thì xét nghiệm RPR chuyên dùng để sàng lọc ở các bệnh nhân ở giai đoạn 2 không triệu chứng. Xét nghiệm dựa trên tìm kiếm kháng thể kháng lại xoắn khuẩn này do cơ thể sản xuất ra. Tuy nhiên, tỉ lệ dương tính giả do sốt hoặc bệnh lý là khá cao, do vậy cần xét nghiệm lại để khẳng định kết quả. Xét nghiệm kháng thể đặc hiệu Xét nghiệm kháng thể đặc hiệu cũng dựa trên tìm kiếm kháng thể mà cơ thể tạo ra chống lại xoắn khuẩn giang mai, bệnh phẩm phân tích là mẫu máu hoặc dịch não tủy. Xét nghiệm được dùng thường là xét nghiệm Syphilis hoặc xét nghiệm TPHA. 3. Làm gì khi xét nghiệm giang mai dương tính? Khi xét nghiệm giang mai dương tính, để tránh dương tính giả do nhiều nguyên nhân, người bệnh có thể chủ động xét nghiệm lại để khẳng định kết quả. Phát hiện dương tính với giang mai sớm giúp điều trị bệnh chủ động, hiệu quả, ít biến chứng. Phương pháp điều trị giang mai được áp dụng phổ biến hiện nay ở tất cả các giai đoạn bệnh là kháng sinh penicillin có thể tiêu diệt sinh vật gây bệnh. Các trường hợp dự ứng với kháng sinh này, bác sĩ sẽ đề nghị khử nhạy penicillin hoặc sử dụng kháng sinh khác. Tùy theo giai đoạn bệnh giang mai là tiềm ẩn, thứ phát hay kéo dài mà bệnh nhân có thể điều trị với liều thuốc uống hoặc tiêm penicillin. Nếu phụ nữ mang thai mắc bệnh, cần đồng thời điều trị penicillin tùy từng giai đoạn nhiễm trùng kết hợp với chẩn đoán ngăn ngừa biến chứng đến thai. có thể thực hiện 2000 xét nghiệm từ cơ bản đến nâng cao, hệ thống trang thiết bị hiện đại đảm bảo cho kết quả nhanh và chính xác.
medlatec
1,190