text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Các biện pháp phòng tránh sốt xuất huyết cho mẹ bầu
Sốt xuất huyết đặt ra những thách thức lớn trong quá trình thai kỳ đối với mẹ bầu, có thể gây ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Hãy cùng tìm hiểu về những tác động tiêu cực và biện pháp phòng tránh sốt xuất huyết cho mẹ bầu trong bài viết dưới đây nhé!
1. Tác hại của sốt xuất huyết đối với mẹ bầu
Hiện nay, nước ta vẫn đang bước vào giai đoạn đỉnh dịch sốt xuất huyết với nhiều biến chứng khôn lường, gây ảnh hưởng tới sức khỏe của mỗi cá nhân và thiệt hại chung tới nền kinh tế đất nước.
Sốt xuất huyết do virus dengue gây ra thông qua muỗi Aedes, đặc biệt có thể gây ra nhiều tác hại nguy hiểm cho phụ nữ mang thai. Dưới đây là một số ảnh hưởng chính:
– Nguy cơ sinh non cao: Mẹ bầu mắc sốt xuất huyết có nguy cơ cao hơn về sinh non, đặc biệt là trong các trường hợp nặng với nhiều biến chứng.
– Nguy cơ cao huyết áp và thiếu máu: Sốt xuất huyết có thể gây tăng nguy cơ huyết áp cao và thiếu máu, đặc biệt là khi xuất huyết nặng.
Bệnh sốt xuất huyết để lại nhiều tác động nguy hiểm tới mẹ bầu và thai nhi
– Nguy cơ tử vong: Trong các trường hợp nặng và không được điều trị kịp thời, sốt xuất huyết có thể dẫn đến tử vong cho cả mẹ và em bé.
– Ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi: Sốt xuất huyết có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, đặc biệt là khi nó ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng và hệ thống tuần hoàn máu, gây ra dị tật thai nhi.
– Rủi ro sảy thai và thai lưu: Sốt xuất huyết tăng nguy cơ sảy thai và thai lưu, đặc biệt là trong các trường hợp nặng và không nhận được điều trị kịp thời.
2. Dấu hiệu của sốt xuất huyết
Dấu hiệu của sốt xuất huyết có thể biến đổi tùy thuộc vào giai đoạn bệnh, nhưng bao gồm các triệu chứng sau:
– Sốt cao: Sốt nhanh chóng tăng lên, thường kéo dài từ 2 đến 7 ngày.
– Đau đầu: Đau đầu mạn tính và cường độ có thể tăng lên trong một vài ngày.
– Đau cơ và khớp: Cảm giác đau nhức, đau nhói ở cơ bắp và khớp.
– Buồn nôn và nôn mửa: Buồn nôn và nôn mửa có thể xảy ra, đặc biệt là ở giai đoạn sau sốt.
– Đau rụt cổ và mắt đỏ: Có thể xuất hiện đau rụt ở cổ và mắt đỏ, đặc biệt là khi di chuyển đối với ánh sáng.
– Ban đỏ trên cơ thể: Ban đỏ hoặc đốm đỏ có thể xuất hiện trên da, đặc biệt là ở phần dưới cánh tay và chân.
– Huyết áp thấp: Huyết áp có thể giảm xuống, gây ra tình trạng huyết áp thấp.
– Chảy máu: Trong các trường hợp nặng, có thể xuất hiện các triệu chứng chảy máu như chảy mũi, chảy họng, hoặc chảy dạ dày.
Nếu mẹ bầu gặp phải những dấu hiệu này cần nhanh chóng đến thăm khám với bác sĩ ngay lập tức để được chẩn đoán và điều trị kịp thời ngừa rủi ro xảy ra tới sức khỏe của mẹ và thai nhi.
3. Phương pháp điều trị sốt xuất huyết cho mẹ bầu
Bà bầu mắc sốt xuất huyết cần đặc biệt chú ý và đưa ra các biện pháp điều trị kịp thời. Dưới đây là những bước quan trọng cần được thực hiện:
– Thăm bác sĩ ngay lập tức: Nếu bà bầu có các dấu hiệu của sốt xuất huyết, như sốt cao, đau đầu, đau cơ và chảy máu, quan trọng nhất là phải thăm bác sĩ ngay lập tức để đặt chẩn đoán chính xác và bắt đầu điều trị.
– Kiểm soát sốt và đau: Bác sĩ có thể chỉ định việc sử dụng paracetamol để kiểm soát sốt và giảm đau, nhưng tránh sử dụng các loại thuốc chống nôn và chống đau không steroid (NSAIDs) như ibuprofen trong thai kỳ.
– Duy trì sự cân bằng nước và điện giải: Bà bầu cần uống đủ nước để duy trì sự cân bằng nước và điện giải trong cơ thể, đặc biệt là khi có triệu chứng nôn mửa.
– Nghỉ ngơi: Việc giữ cho cơ thể nghỉ ngơi là quan trọng để hỗ trợ quá trình điều trị và phục hồi sức khỏe.
– Theo dõi sức khỏe thai nhi: Bác sĩ có thể yêu cầu theo dõi sự động kinh và sức khỏe của thai nhi thông qua các phương tiện kiểm tra như siêu âm.
Trong các trường hợp nặng, bác sĩ có thể quyết định giữ bà bầu trong bệnh viện để đảm bảo theo dõi và điều trị chặt chẽ hơn. Việc chăm sóc sức khỏe bà bầu mắc sốt xuất huyết cần sự chuyên nghiệp và đều đặn từ đội ngũ y tế.
4. Phòng tránh sốt xuất huyết cho mẹ bầu: Bí quyết bảo vệ thai nhi và bản thân
Sức khỏe của mẹ bầu đặt ra những thách thức đặc biệt trong quá trình mang thai, và việc phòng tránh sốt xuất huyết trở thành một ưu tiên quan trọng. Dưới đây là những phương pháp phòng tránh hiệu quả, giúp bảo vệ thai nhi và đảm bảo sự an toàn cho bà bầu.
Phòng tránh sốt xuất huyết với mẹ bầu là việc làm cần thiết để mẹ có thai kỳ khỏe mạnh
3.1 Sử dụng kem chống muỗi
Muỗi là nguồn lây nhiễm chính của virus dengue. Bà bầu nên sử dụng kem chống muỗi chứa các chất phòng ngừa hiệu quả như DEET hoặc picaridin. Áp dụng kem chống muỗi lên da và quần áo để giảm nguy cơ bị muỗi cắn, đặc biệt là vào buổi tối khi muỗi hoạt động nhiều.
3.2 Mặc quần áo dài tay
Để giảm diện tích da tiếp xúc với muỗi, mẹ bầu nên ưu tiên mặc áo dài khi ra ngoài, đặc biệt là trong các khu vực có nhiều muỗi. Quần áo dài không chỉ giúp phòng tránh muỗi mà còn bảo vệ da khỏi tác động của tác nhân môi trường.
3.3 Quản lý nước đọng và dọn dẹp nhà cửa thường xuyên
Muỗi dengue thường đẻ trứng trong nước đọng. Việc giữ cho môi trường xung quanh sạch sẽ, không có nước đọng sẽ giảm khả năng sinh sôi và phát triển của muỗi. Bà bầu nên kiểm tra, dọn dẹp thường xuyên nhà cửa và các khu vực có nước đọng trong các chậu cây, bồn tắm, hoặc các vật dụng cũ để giảm nguy cơ muỗi xuất hiện.
3.4 Thực hiện điều trị kịp thời
Nếu mẹ bầu phát hiện bất kỳ triệu chứng nào của sốt xuất huyết, như sốt, đau cơ, hoặc ban đỏ nổi mẩn, việc đến ngay bác sĩ là rất quan trọng. Điều trị sớm có thể giúp kiểm soát tình trạng và giảm nguy cơ nặng nề.
Ngay khi có triệu chứng sốt xuất huyết, mẹ bầu cần đến khám với bác sĩ để được điều trị kịp thời
|
thucuc
| 1,247
|
Phương pháp phẫu thuật ung thư đại tràng sigma tối ưu nhất
1. Ung thư đại tràng sigma là gì?
Ung thư đại tràng sigma là tình trạng tế bào ung thư tăng sinh đột biến, xâm lấn tới các mô xung quanh niêm mạc đại tràng, lâu dần hình thành nên các khối u lành tính hoặc u ác tính.
Vị trí đại tràng sigma
Hiện nay, nội soi đại tràng sigma là kỹ thuật sàng lọc an toàn và hầu như không gây biến chứng, có thể chẩn đoán, phát hiện bệnh ung thư nhanh nhất.2. Các nguyên nhân gây ung thư đại tràng sigma. Có 4 nguyên nhân phổ biến gây ung thư đại tràng sigma:Do polyp đại tràng: chiếm tới 50% trường hợp mắc bệnh. Tỉ lệ polyp càng nhiều thì khả năng tiến triển tới ung thư càng cao. Do trước đó bệnh nhân mắc sẵn các bệnh đại tràng mãn tính như: viêm loét đại tràng, viêm loét do amip. Đây là cơ hội các các tế bào ung thư hình thành và phát triển. Do chế độ ăn uống thiếu chất xơ, chứa nhiều dầu mỡ, đạm động vật làm vi khuẩn yếm khi ở đại tràng thay đổi, biến cholesterol và acid mật thành các chất có khả năng gây ung thư. Do yếu tố di truyền ở những đối tượng mắc polyp đại tràng gia đình FAP (Familial Adenomatous Polyposis) 3. Các triệu chứng cảnh báo mắc ung thư đại tràng sigma. Ung thư đại tràng sigma thường gặp ở tuổi trung niên, tuy nhiên có không ít trường hợp bệnh nhân được phát hiện khi tuổi đời còn rất trẻ mà không có biểu hiện rõ ràng nào. Dưới đây là những triệu chứng nếu như gặp phải thường xuyên, bạn nên đi khám ngay để sớm phát hiện và điều trị kịp thời. Rối loạn tiêu hoá trong thời gian dài với một số biểu hiện điển hình như đau bụng nhiều, chướng bụng, chán ăn, hay ợ hơi, ợ chua, hơi thở có mùi hôi.Táo bón hoặc tiêu chảy diễn ra thất thường và nhiều lần trong ngày. Trong phân có máu đỏ tươi. Cơ thể mệt mỏi, suy nhược ngay cả khi đang nghỉ ngơi hay nằm ngủ, sụt cân nhanh chóng4. Phẫu thuật ung thư đại tràng sigma bằng phương pháp nào tối ưu nhất?Tuỳ thuộc vào từng giai đoạn tiến triển của bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị. Tuy nhiên, phẫu thuật ung thư đại tràng sigma bằng nội soi vẫn là phương pháp tối ưu nhất từ việc dự phòng, cắt bỏ những tổn thương tiền ung thư cho đến việc điều trị triệt để bệnh.Trước khi phẫu thuật, người bệnh cần được đảm bảo thể trạng tốt, đủ dinh dưỡng, bù nước điện giải, thụt tháo trước mổ. Bác sĩ phẫu thuật sẽ phẫu thuật cắt bỏ phần đại tràng sigma có chứa khối u, rửa phân, tái lập lưu thông đường tiêu hóa, nạo vét các hạch bạch huyết xung quanh nhằm hạn chế tối đa nguy cơ tái phát.
Kỹ thuật cắt đại tràng sigma nội soi toàn bộ
Sau phẫu thuật, bệnh nhân được theo dõi sát sao cho đến khi các chỉ số sức khoẻ ổn định, các chức năng hồi phục và có thể đi lại, vận động, xuất viện sau vài ngày.Ưu điểm. Tăng độ chính xác nhờ tối ưu chất lượng hình ảnh, không bị hạn chế tầm nhìn như mổ hở. Sẹo mổ nhỏ, thẩm mỹ. Thời gian lưu viện ngắn, mất ít máu hơn, ít đau hơn.Tỷ lệ nhiễm khuẩn hậu phẫu thấp. Bệnh nhân hồi phục nhanh, ít biến chứng ảnh hưởng đến hô hấp, miễn dịch. Nhược điểm. Phương pháp này không áp dụng với các đối tượng sau:Có khối u lan rộng, >8cm. Có các biến chứng áp xe quanh khối u, thủng hoặc tắc ruột. Ung thư di căn xa sang các cơ quan khác như: gan, phổi,..Mắc các bệnh: tiểu đường, hen suyễn, cao huyết áp, rối loạn đông máu. Khi có bất kì triệu chứng bất thường nào, mọi người nên đi kiểm tra khám sức khoẻ định kì và sàng lọc ung thư, đặc biệt là những người 50 tuổi trở lên hoặc những người có người thân đã từng mắc bệnh ung thư đại tràng sigma. Viện có hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại cùng đội ngũ y bác sĩ có chuyên môn cao với bề dày kinh nghiệm, luôn tận tâm khám chữa bệnh.
|
vinmec
| 764
|
Rối loạn kinh nguyệt thời kỳ tiền mãn kinh và biện pháp khắc phục
Bất kỳ người phụ nữ nào cũng phải đối mặt với giai đoạn nhạy cảm đó chính là thời kỳ tiền mãn kinh. Ở giai đoạn này, cơ thể phụ nữ sẽ có nhiều thay đổi cả về tâm sinh lý và sức khỏe. Rối loạn kinh nguyệt thời kỳ tiền mãn kinh là một trong những dấu hiệu phổ biến của phụ nữ ở giai đoạn tuổi này. Vậy rối loạn kinh nguyệt tiền mãn kinh liệu có gì đáng lo ngại không?
1. Thời kỳ tiền mãn kinh và tình trạng rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ trung niên
1.1 Thời kỳ tiền mãn kinh ở nữ giới là gì?
Nữ giới ở độ tuổi 45 – 55 sẽ bước vào giai đoạn mãn kinh, đánh dấu sự chấm dứt có kinh nguyệt và kết thúc quá trình sinh sản.
Tiền mãn kinh là thời kỳ xảy ra trước giai đoạn mãn kinh, hay còn gọi là giai đoạn chuyển tiếp mãn kinh. Mỗi người sẽ có thời kỳ tiền mãn kinh khác nhau và triệu chứng tiền mãn kinh ở mỗi người cũng khác nhau.
1.2 Rối loạn kinh nguyệt thời kỳ tiền mãn kinh là gì?
Rối loạn kinh nguyệt giai đoạn tiền mãn kinh chỉ những hiện tượng bất bình thường liên quan đến kỳ kinh của phụ nữ trong độ tuổi tiền mãn kinh như: thời gian hành kinh, số lượng máu kinh, màu sắc của máu kinh, rong kinh, tắc kinh, đau bụng kinh dữ dội….
Rối loạn kinh nguyệt thời kỳ tiền mãn kinh gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống hàng ngày của nhiều chị em
2. Nguyên nhân nào gây rối loạn kinh nguyệt tiền mãn kinh
2.1 Rối loạn kinh nguyệt thời kỳ tiền mãn kinh do đâu?
Rối loạn kinh nguyệt là hiện tượng không còn xa lạ đối với phụ nữ sau 35 tuổi. Những triệu chứng mà rối loạn kinh nguyệt giai đoạn này gây ra tuy sẽ gây phiền phức đến đời sống sinh hoạt hàng ngày nhưng đây được cho là hiện tượng bình thường và sẽ dần biến mất mà không cần can thiệp bằng thuốc. Tuy nhiên, cũng không ít chị em giai đoạn tiền mãn kinh đến sớm hơn bình thường (trước 35 tuổi) hoặc muộn hơn (ngoài 50 tuổi), làm ảnh hưởng đến công việc, sức khỏe, đời sống vợ chồng và tâm lý của chị em. Đây chính là tình trạng rối loạn tiền mãn kinh. Khi gặp phải tình trạng này, chị em cần có biện pháp can thiệp để cân bằng lại sức khỏe của bản thân.
Rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ trung niên nguyên nhân chủ yếu do sự suy giảm chức năng của buồng trứng cũng như hormone nội tiết tố nữ
Sự suy giảm chức năng của hệ trục Não bộ – Tuyến yên – Buồng trứng là nguyên nhân gây ra hiện tượng rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ trung niên. Càng có tuổi thì quá trình suy giảm càng diễn ra nhanh chóng và mạnh mẽ hơn. Bên cạnh đó, một số chị em tuy chưa đến tuổi mãn kinh nhưng đã có dấu hiệu rối loạn kinh nguyệt đó là do:
– Di truyền từ người thân trong gia đình, có bà hoặc mẹ cũng mãn kinh sớm
– Suy giảm các chức năng buồng trứng từ sớm
– Vì 1 lý do nào trước đó, chị em đã phải cắt bỏ tử cung hoặc toàn bộ buồng trứng
– Người mắc bệnh ung thư phải trải qua thời gian điều trị hóa trị, xạ trị
– Chị em gặp vấn đề về rối loạn chuyển hóa, rối loạn hệ miễn dịch,…
– Người nghiện thuốc lá, hút thuốc lá trong thời gian dài (vì thuốc lá có thể làm giảm nồng độ nội tiết tố nữ trong cơ thể)
– Phụ nữ mắc một số bệnh lý ở buồng tử cung như lạc nội mạc tử cung, polyp tử cung, ung thư cổ tử cung,….hoặc bệnh lý liên quan đến tuyến giáp, tuyến yên
– Do tác dụng phụ từ việc đặt vòng tránh thai và thuốc tránh thai
2.2 Rối loạn kinh nguyệt giai đoạn tiền mãn kinh có đáng lo ngại không?
Theo nhận định của các chuyên gia, rối loạn kinh nguyệt tiền mãn kinh là hiện tượng sinh lý bình thường và không có gì đáng lo ngại. Tuy nhiên trong một số trường hợp, hiện tượng rối loạn kinh nguyệt có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý phụ khoa nghiêm trọng như buồng trứng đa nang, ung thử cổ tử cung, u xơ tử cung,….Nếu người bệnh thấy xuất hiện các triệu chứng dưới đây, cần đến bệnh viện kiểm tra và thăm khám, tìm hiểu nguyên nhân cụ thể:
– Xuất huyết âm đạo bất thường (không trong kỳ kinh nguyệt), lượng máu kinh ồ ạt nhiều hơn bình thường
– Chu kỳ kinh liên tục, thường xuyên hơn 3 tuần 1 lần
– Thời gian có kinh nguyệt kéo dài từ 7 ngày trở lên
– Khi quan hệ tình dục chị em gặp cảm giác đau đớn, thậm chí là xuất huyết âm đạo
– Phụ nữ trung niên đã dừng hành kinh trong 1 năm và hiện tiếp tục ra máu trở lại
3. Giải pháp khắc phục rối loạn kinh nguyệt tuổi tiền mãn kinh
3.1 Thay đổi chế độ dinh dưỡng – lối sống khoa học, lành mạnh
Việc xây dựng cho mình một chế độ dinh dưỡng khoa học và lối sống lành mạnh sẽ giúp phụ nữ trải qua thời kỳ rối loạn tiền mãn kinh một cách nhẹ nhàng và dễ chịu hơn. Một số dưỡng chất “vàng” cho giai đoạn này có thể kể đến: Omega 3 – 6 -9, các loại hạt như đậu nành, hạt hướng dương, thay thế dầu ăn thông thường bằng dầu mè, rong biển,…
Bên cạnh đó các loại rau màu xanh thẫm cũng đem lại nhiều lợi ích sức khỏe cho phụ nữ ở giai đoạn tiền mãn kinh, vừa giàu chất xơ, chống lão hóa, nâng cao đề kháng mà còn làm đẹp da, cải thiện nhan sắc của chị em.
Ngoài việc bổ sung cho mình các thực phẩm dinh dưỡng, chị em cũng nên lưu ý tránh xa hoặc tốt nhất nên loại bỏ hoàn toàn các thực phẩm chứa nhiều đường, tinh bột và các đồ uống có chất kích thích hoặc chứa cồn,…
Duy trì thói quen tập thể dục mỗi ngày không chỉ giúp chị em duy trì cân nặng ổn định, cơ thể dẻo dai mà còn giảm thiểu được cảm giác lo âu, loại bỏ stress, giữ được tâm trạng thoải mái. Chị em nên cố gắng đi ngủ sớm, đảm bảo ngủ đủ giấc từ 6 – 8 tiếng/ ngày, tránh việc sử dụng các loại thuốc ngủ hay thuốc an thần làm ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe, thay vào đó chị em có thể cải thiện giấc ngủ bằng cách uống trà sen hoặc trà gừng…
3.2 Cải thiện rối loạn kinh nguyệt bằng thuốc điều trị nội tiết
Nếu các triệu chứng rối loạn kinh nguyệt tiền mãn kinh ngày càng trở nên trầm trọng và tác động xấu đến cuộc sống của chị em, bác sĩ chuyên khoa có thể chỉ định một số loại thuốc giúp hỗ trợ bổ sung hormon để thay thế. Tuy nhiên, việc quyết định dùng thuốc nào, liều lượng và điều trị trong thời gian bao lâu cần phải có chỉ định của bác sĩ vì khi chị em sử dụng thuốc không đúng phác đồ có thể dẫn đến 1 số rủi ro về sức khỏe. Chị em nên đến bệnh viện thăm khám kĩ càng để được bác sĩ chuyên khoa tư vấn phương pháp điều trị phù hợp.
Điều trị bằng thuốc nội tiết cần có sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để tránh rủi ro đến sức khỏe
|
thucuc
| 1,368
|
Quy trình điều trị vô sinh được nhiều bệnh viện lớn áp dụng
“Vô sinh, hiếm muộn” đang là cụm từ được nhắc đến rất nhiều trong xã hội hiện đại. Nó trở thành nỗi lo trong lòng của mỗi cặp vợ chồng mới cưới và chưa có con. Tuy nhiên, với sự tiến bộ của y học ngày nay thì vô sinh hiếm muộn đã có thể chữa trị được.
1. Nguyên nhân gây vô sinh và triệu chứng
a. Nguyên nhân vô sinh:
Vô sinh có thể do rất nhiều nguyên nhân gây ra. Để có quy trình điều trị vô sinh đúng, có hiệu quả thì trước tiên cần tìm hiểu nguyên nhân nào dẫn đến vô sinh cho người bệnh.
Vô sinh tiên phát: vô sinh có thể do các khuyết tật bẩm sinh (khuyết tật tinh hoàn, tuyến sinh dục phụ ở nam giới, dị tật buồng trứng, tử cung ở nữ giới,…). Vô sinh cũng có thể do các bệnh lý về mặt di truyền (cấu tạo bộ NST gây nên các hội chứng di truyền).
Vô sinh do nhiễm khuẩn sinh dục: các bệnh sinh dục do vi khuẩn, virus, nấm gây nên đều có khả năng dẫn đến vô sinh. Các bệnh: giang mai, bệnh lậu, viêm tinh hoàn, viêm nội mạc tử cung, buồng trứng,…
Vô sinh do yếu tố khác: các yếu tố không phải con người như: thực phẩm, hóa chất,… cũng có thể dẫn đến vô sinh. Ví dụ: tiếp xúc với thuỷ ngân (Hg) gây vô sinh ở cả nam và nữ.
b. Các triệu chứng của vô sinh ở nam và nữ:
Ở nam giới: vô sinh thường có các triệu chứng sau:
Xuất tinh sớm, là một dấu hiệu của suy giảm sinh lý sinh dục nam.
Tinh trùng bất thường: quá loãng hay quá đặc, có lẫn máu hoặc mủ. Là dấu hiệu của sự viêm nhiễm đường sinh dục gây ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng.
Xuất tinh ngược dòng: tinh dịch không xuất ra ngoài mà xuất ngược vào trong khiến không thể thụ thai được gây nên vô sinh.
Giảm ham muốn tình dục: là dấu hiệu của sự rối loạn các hormone, nội tiết.
Ở nữ giới:
Kinh nguyệt không đều: là biểu hiện của sự rụng trứng không đều, nguyên nhân có thể do rối loạn nội tiết hormone liên quan đến sự phát triển trứng và rụng trứng.
Dịch âm đạo bất thường: vàng đục, có mùi khó chịu,… Là dấu hiệu của các bệnh lý đường sinh dục nữ (viêm nhiễm, nấm,…).
Da khô, rụng tóc, giảm ham muốn: cũng có thể là dấu hiệu của suy giảm nội tiết tố nữ và rối loạn hormon tham gia vào quá trình sinh sản ở nữ giới.
2. Các phương pháp điều trị vô sinh hiệu quả
Với sự phát triển của y học và khoa học kỹ thuật, điều trị vô sinh không còn là mối lo ngại cho các cặp vợ chồng nữa. Dưới đây là các phương pháp điều trị vô sinh hữu hiệu nhất:
Điều trị nội khoa: đây là phương pháp điều trị cơ bản nhưng mang lại kết quả cực kỳ bất ngờ. Nếu bệnh nhân có lòng kiên nhẫn và tuân theo đúng phác đồ điều trị thì sẽ mang lại một kết quả tốt, đồng thời chi phí lại không đắt đỏ. Nhược điểm của phương pháp này là mất nhiều thời gian điều trị, đòi hỏi người điều trị phải có đủ lòng kiên trì và cơ quan sinh sản của hai vợ chồng phải bình thường.
Phẫu thuật điều trị vô sinh: đây là phương pháp hiện đại được phần đa người sử dụng. Phương pháp này tiến hành nhanh gọn và mang lại kết quả tức thì. Tuy nhiên chi phí phẫu thuật là không hề nhỏ nên có thể sẽ gây khó khăn cho các cặp vợ chồng có hoàn cảnh khó khăn.
Thụ tinh trong ống nghiệm: Phương pháp này tuy mới nhưng cũng được sử dụng khá phổ biến. Nguyên lý của phương pháp: thu trứng và tinh trùng sau đó cho thụ tinh tạo thành hợp tử và cấy ngược trở lại vào tử cung người mẹ rồi mang thai như bình thường. Nhược điểm của phương pháp này là chỉ áp dụng cho các bà mẹ có tử cung bình thường, đồng thời chi phí cho thụ tinh trong ống nghiệm khá cao.
Thụ tinh nhân tạo: là kỹ thuật bơm tinh trùng vào tử cung người phụ nữ. Kỹ thuật này khá dễ thực hiện và chi phí cũng khá rẻ so với các chi phí khác. Tuy nhiên ở các ông chồng có chất lượng tinh trùng không tốt hoặc các bà vợ bị dính buồng tử cung, tắc vòi trứng,... thì không sử dụng phương pháp này.
Chế độ sinh hoạt, ăn uống khoa học: ăn uống, sinh hoạt là một trong những nhân tố quyết định đến vô sinh. Vì thế, cần phải có một chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học mới mong có một sức khỏe sinh sản tốt, đẩy lùi bệnh vô sinh.
Để tìm hiểu rõ hơn về điều trị vô sinh, chúng ta hãy tiếp tục tìm hiểu quy trình điều trị vô sinh hiếm muộn dưới đây
3. Tìm hiểu quy trình điều trị vô sinh hiếm muộn chuẩn hiện nay
Sau khi biết rõ các nguyên nhân gây vô sinh cũng như các phương pháp điều trị vô sinh hữu hiệu thì việc hiểu rõ về quy trình điều trị vô sinh cũng là một bước không kém phần quan trọng.
Quy trình điều trị vô sinh có thể tóm tắt qua các bước sau đây:
Bước 1: Khám vô sinh
Bác sĩ sẽ khám để đưa ra kết quả chính xác nhất. Trong quy trình điều trị vô sinh, khám vô sinh bao gồm 2 kỹ thuật khám chính:
Khám lâm sàng.
Khám cận lâm sàng: xét nghiệm, siêu âm, X-quang,…
Bước 2: Đưa ra kết quả khám và lời khuyên, hướng điều trị thích hợp.
Dựa vào kết quả, bác sỹ sẽ đưa ra những lời khuyên, lời tư vấn về phương pháp điều trị để làm sao đạt được hiệu quả cao nhất.
Bước 3: Tiến hành điều trị:
Bệnh nhân sẽ được khuyên và lựa chọn một trong những phương pháp điều trị đã kể trên.
Trong quá trình điều trị phải tuân theo căn dặn của bác sĩ về chế độ ăn uống, sinh hoạt, luyện tập.
Sử dụng một số thuốc, thực phẩm chức năng theo chỉ dẫn của bác sĩ giúp nâng cao hiệu quả điều trị.
Bước 4: Theo dõi sau khi điều trị xong.
Sau khi điều trị xong, bệnh nhân phải được theo dõi một thời gian để đảm bảo sức khỏe sinh sản đã được ổn định.
Thực hiện sinh hoạt vợ chồng để có được kết quả như mong muốn.
|
medlatec
| 1,133
|
Công dụng thuốc Betasiphon
Betasiphon là sự phối hợp của các thành phần chiết xuất từ dược liệu tự nhiên, gồm cao lỏng atiso và cao lỏng râu mèo. Thuốc có tác dụng lợi niệu, hỗ trợ gan mật, kích thích tiêu hóa và cải thiện chức năng bài tiết của gan, thận. Vậy công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Betasiphon như thế nào?
1. Thuốc Betasiphon có tác dụng gì?
Betasiphon chứa hoạt chất chính là cao lỏng atiso, cao lỏng râu mèo và sorbitol. Thuốc có tác dụng lợi tiểu, bổ gan mật, tăng cường tiêu hóa và cải thiện chức năng bài tiết của gan, thận. Công dụng của từng thành phần trong công thức như sau:Cao lỏng atiso: Atiso có chứa cynarin, nhiều muối khoáng như natri, calci, magnesi và kali. Cao atiso có tác dụng bảo vệ gan, lợi mật, tăng thải trừ các chất thải của mật, giảm cholesterol trong máu, giảm ure máu và lợi tiểu.Cao lỏng râu mèo: Có tác dụng làm tăng bài tiết nước tiểu, tăng thải trừ urê, acid uric, sắc tố mật. Do vậy, cao lỏng râu mèo thường được dùng làm thuốc lợi tiểu, giải độc trong các bệnh lý đường tiết niệu, sỏi niệu, giúp tiêu hóa và giải độc trong các bệnh gan mật.Sorbitol: Đây là một loại rượu có nhiều nhóm hydroxyl, có vị ngọt bằng 1/2 đường mía. Nó có tác dụng thúc đẩy sự hydrat hóa các chất chứa trong ruột, kích thích cholecystokinin-pancreazymin và tăng nhu động ruột nhờ tác dụng nhuận tràng thẩm thấu.Thuốc Betasiphon được chỉ định dùng trong hỗ trợ điều trị các bệnh về gan, mật và thận:Viêm thận, sỏi thận, viêm bàng quang.Viêm túi mật, sỏi mật.Viêm gan.Các trường hợp dị ứng như phát ban, nổi mề đay, ngứa, mụn nhọt.Triệu chứng rối loạn tiêu hóa: Khó tiêu, đầy hơi, trướng bụng, táo bón.Thuốc còn có tác dụng thanh lợi thấp nhiệt và lợi tiểu.Betasiphon bị chống chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân bị tắc nghẽn đường mật, suy tế bào gan.Bệnh nhân đái tháo đường, đái tháo nhạt, suy thận.Người bị huyết áp thấp và phụ nữ có thai.
2. Cách dùng và liều dùng của thuốc Betasiphon
Thuốc Betasiphon được bào chế dưới dạng dung dịch, đóng trong các ống 5ml hoặc chai 120ml. Thuốc được dùng bằng đường uống. Liều dùng sẽ phụ thuộc vào thể trạng cụ thể của từng bệnh nhân. Do vậy tốt nhất nên tham khảo sự hướng dẫn của thầy thuốc để biết liều dùng phù hợp. Dưới đây là liều Betasiphon tham khảo:Người lớn: Mỗi lần uống 1 muỗng cà phê (khoảng 5 ml) hoặc 1 ống 5ml, 3 - 4 lần/ngày.Trẻ em: Mỗi lần uống 1 muỗng cà phê (5ml) hoặc 1 ống 5ml, 2 lần/ngày.
3. Tác dụng phụ của thuốc Betasiphon là gì?
Thuốc Betasiphon chiết xuất từ thảo dược thiên nhiên nên tương đối an toàn. Tuy nhiên nếu dùng liều cao bệnh nhân có thể bị tiêu chảy.
4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Betasiphon
Trường hợp bệnh nhân bị tiêu chảy hay đau bụng nên tạm ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.Bệnh nhân dùng quá liều Betasiphon có thể gặp phải tình trạng rối loạn nước và điện giải. Trong trường hộ này có thể tiến hành bù nước và điện giải nếu cần.Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thời kỳ mang thai: Thuốc Betasiphon có thể gây tiêu chảy, đau bụng. Vì vậy phụ nữ mang thai không được dùng thuốc này. Betasiphon có thể gây rối loạn nước và điện giải nếu dùng quá liều. Vì vậy cần thận trọng khi dùng thuốc này ở phụ nữ đang cho con bú.Tương tác thuốc: Do tác dụng nhuận tràng, lợi tiểu nên Betasiphon có thể rút ngắn thời gian di chuyển trong hệ tiêu hóa của các thuốc uống đồng thời, từ đó làm giảm sự hấp thu của các thuốc đó. Vì vậy nên uống cách xa Betasiphon với các thuốc khác.Bảo quản: Nên bảo quản Betasiphon ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ và tránh ánh sáng trực tiếp.Bài viết đã cung cấp cho quý đọc giả những thông tin tổng quan về thuốc Betasiphon. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, bệnh nhân nên tham vấn ý kiến nhân viên y tế trước khi sử dụng.
|
vinmec
| 748
|
Dấu hiệu bé sắp biết nói
Dấu hiệu bé sắp biết nói là thắc mắc được rất nhiều bố mẹ quan tâm. Việc nắm rõ những cột mốc trẻ biết nói sẽ giúp bố mẹ trang bị được những kiến thức cần thiết để nhận biết con có chậm nói hay không.
1. Các mốc phát triển ngôn ngữ ban đầu
Có thể bố mẹ không nhận ra nhưng bé đã giao tiếp với bố mẹ ngay từ khi bé vừa chào đời bằng những ngôn ngữ riêng của bé - ngôn ngữ không lời như khóc, chau mày, ưỡn mình, vặn vẹo tay chân... để thể hiện nhu cầu của mình. Theo thời gian, hầu hết bố mẹ sẽ có thể cơ bản hiểu được tiếng khóc của bé mang một ý nghĩa gì đó để biết cách đáp ứng nhu cầu của bé trước khi bé khóc. Việc tương tác thường xuyên và nhất quán của bố mẹ với bé ở giai đoạn đầu đời rất quan trọng để giúp bé học cách giao tiếp theo quy luật và tạo sự kết nối giữa bố mẹ và con.Khi được 2 - 3 tháng tuổi, bé bắt đầu biết quay về phía mẹ để hóng chuyện mỗi khi mẹ nói và có thể bắt đầu tạo ra những âm thanh khác nhau như một cách để hưởng ứng câu chuyện của mẹ;Đến giai đoạn 4 tháng tuổi, bé sẽ bắt đầu bập bẹ và có thể bắt đầu bắt chước một số âm thanh và ngữ điệu mà bố mẹ thường hay nói. Bé cũng sẽ phân biệt được cách khóc của chính mình để biểu hiện ý muốn của bản thân với bố mẹ;Khi trẻ được 6 tháng, bé và bố mẹ giống như đang giao tiếp với nhau, bé có thể trả lời câu hỏi của mẹ bằng những âm thanh cụ thể, đặc biệt là khi được gọi tên. Các tiếng bập bẹ của trẻ dần dần sẽ trở nên giống với tiếng nói hơn với các phụ âm âm “m” và “b”.Rất nhiều trường hợp khi con đã 2 tuổi mà chưa thể nói bập bẹ được “ê, a”, chưa nói được từ đơn, từ ghép..., lúc này vấn đề không hẳn xuất hiện ở giai đoạn trẻ 2 tuổi mà đã có thể tồn tại từ giai đoạn 0 - 6 tháng.
Dấu hiệu bé sắp biết nói là thắc mắc được rất nhiều bố mẹ quan tâm
2. Dấu hiệu bé sắp biết nói
Kỹ năng tiếp thu (kỹ năng nghe - hiểu) thường phát triển trước kỹ năng diễn đạt (kỹ năng nói chuyện), do đó bố mẹ hoàn toàn có thể quan sát biểu hiện tiếp thu và nỗ lực phản hồi lại của trẻ đối với những thông tin mà trẻ tiếp nhận, đây là những dấu hiệu bé sắp biết nói. Các dấu hiệu bé sắp biết nói biểu hiện càng sớm thì trẻ biết nói càng sớm:2.1. Trẻ cố gắng phát ra âm thanh. Khi trẻ được 10 tháng tuổi, trẻ có thể đột ngột phát ra những âm thành nghe giống như một từ ngữ có nghĩa đầu tiên, thông thường những từ này là “ba ba” và “ma ma”. Những âm thanh này đối với trẻ đều được trẻ tự ký hiệu cho một hoặc vài ý nghĩa nhất định, tuy đơn giản nhưng đây là tất cả những gì bé có thể thực hiện được để bé học nói trong giai đoạn này.2.2. Trẻ hiểu lời nói của bố mẹ. Một dấu hiệu rất quan trọng cho thấy bé học nói đó là bé ngày càng có vẻ hiểu những gì mà bố mẹ nói, hiểu được các từ đơn giản và được lặp lại thường xuyên như mẹ, bố, bế, quả bóng, nước, bánh... Ngoài ra, bé có thể hiểu và nhận biết được các thành viên khác trong gia đình hoặc tên gọi cụ thể của những vật nuôi trong nhà.2.3. Trẻ biết đáp lại khi được vẫy tay “chào tạm biệt”Trẻ bắt đầu làm theo các hướng dẫn đơn giản của bố mẹ như “vẫy tay chào” hoặc biết đáp lại bằng hành động khi được yêu cầu “thơm mẹ”. Đây là cột mốc quan trọng trong sự phát triển ngôn ngữ và là dấu hiệu bé sắp biết nói rất rõ ràng.2.4. Cố gắng nói chuyện bằng những tiếng nói bập bẹ. Bé học nói bằng cách bập bẹ một chuỗi dài giống như người lớn đang nói thành câu, đây là cách bé đang bắt chước kiểu nói, nét mặt và giọng nói của người lớn xung quanh. Tiếng bập bẹ kéo dài của bé chính là dấu hiệu cho thấy bé đang sẵn sàng để nói chuyện.
Các dấu hiệu bé sắp biết nói biểu hiện càng sớm thì trẻ biết nói càng sớm
3. Làm gì khi nhận thấy các dấu hiệu bé sắp biết nói
Khi nhận thấy những dấu hiệu bé sắp biết nói, bố mẹ hãy kiên trì trò chuyện với con thật nhiều, thường xuyên lặp lại tên gọi của các đồ vật quen thuộc hoặc kiên nhẫn mô tả những gì mà mẹ đang cho bé nghe, nói về những hoạt động của trẻ và người khác.Luôn luôn nói chuyện với con ngay cả khi trẻ đang chơi, tắm, hoặc đang thực hiện hoạt động ưa thích nào đó. Việc này sẽ giúp bé học nói nhanh chóng thông qua việc liên hệ những gì mà bé thấy - nghe - làm và cảm nhận âm thanh mô tả của bố mẹ.Khi bé bập bẹ nói hoặc chỉ vào đồ vật, bố mẹ hãy bảo bé bắt chước theo âm thanh của mình và sau đó nói cho bé biết tên của đồ vật đó.Luôn chú ý tốc độ nói của bố mẹ phải phù hợp với tốc độ mà trẻ có thể hiểu được, tức là cần nói chậm hơn so với bình thường, đặc biệt nhấn mạnh ở những từ mà bố mẹ muốn dạy cho con bằng cách nói to, kéo dài hơn hoặc nâng âm cao hơn.Luôn luôn kiên nhẫn mở rộng chủ đề nói bằng cách thêm vào những thông
|
vinmec
| 1,034
|
Giải đáp: Bệnh trĩ có ảnh hưởng đến sinh lý không?
Bệnh trĩ là căn bệnh xảy ra ở vùng hậu môn trực tràng – khu vực khá gần với các cơ quan sinh dục ở người. Chính vì vậy, nhiều người đặt ra thắc mắc bệnh trĩ có ảnh hưởng đến sinh lý không. Bài viết này sẽ cùng bạn tìm hiểu về bệnh trĩ và giải đáp thắc mắc trên.
1. Bệnh trĩ và những thông tin cần thiết
Trĩ là căn bệnh cực kỳ phổ biến trong cộng đồng với tỷ lệ mắc rất cao. Bệnh xảy ra do tình trạng giãn nở quá mức các tĩnh mạch ở vùng hậu môn – trực tràng, tình trạng này làm hình thành các búi trĩ. Các chuyên gia cho rằng, có hai giả thuyết lý giải cơ chế bệnh sinh của trĩ. Về mặt cơ học, búi trĩ hình thành do các áp lực ở hậu môn tăng lên, tĩnh mạch và dây chằng cố định đệm hậu môn bị giãn ra. Về mặt mạch máu, bệnh trĩ là hệ quả của tuần hoàn không ổn định, đặc biệt là tuần hoàn ở hậu môn khi máu không quay trở về tim mà ứ đọng lại tĩnh mạch, gây ra giãn nở và tạo thành búi trĩ.
Bệnh trĩ có thể xuất phát từ rất nhiều lý do ngoại cảnh. Trong đó, những lý do thường được điểm mặt có thể kể đến như: tình trạng táo bón lâu ngày do cơ thể bị thiếu chất xơ, thừa đạm, ngồi nhiều, đứng lâu do tính chất công việc, thói quen đi đại tiện,.. Một số trường hợp mắc bệnh trĩ do quá trình mang thai và sinh nở, gây ra không ít áp lực lên hậu môn.
Hình ảnh mô tả bệnh trĩ
2. Phân loại bệnh trĩ và đặc điểm từng loại bệnh
Bệnh trĩ được chia thành 2 dạng bệnh rất thường gặp là trĩ nội và trĩ ngoại. Trĩ nội là hiện tượng các búi trĩ mọc hoàn toàn bên trong ống hậu môn và trực tràng. Búi trĩ sẽ sa dần ra ngoài theo thời gian khi bệnh nhân rặn đại tiện. Bệnh trĩ nội được chia thành 4 cấp độ, các cấp độ tăng dần theo mức độ sa của búi trĩ: trĩ nằm trong ống hậu môn – trĩ thi thoảng sa ra ngoài và có thể tự co lại – trĩ sa ra thường xuyên hơn và phải dùng tay đẩy mới lên – trĩ sa hoàn toàn ra bên ngoài và không thể đẩy trở lại.
Bệnh trĩ ngoại có các búi trĩ ngoại nằm bên ngoài hậu môn, dưới đường lược ngay từ đầu. Bệnh cũng được chia thành 4 giai đoạn, trong đó các giai đoạn tăng tiến như sau: Búi trĩ hình thành- búi trĩ phát triển kích cỡ và gây đau – búi trĩ to ra, sa xuống gây nghẹt hậu môn và cực kỳ đau đớn – viêm nhiễm, hoại tử búi trĩ.
Ngoài ra, khi búi trĩ nội sa ra ngoài và kết hợp với búi trĩ ngoại thành một khối, người ta gọi đây là bệnh trĩ hỗn hợp. Trĩ hỗn hợp là tình trạng khi người bệnh bị kết hợp cả hai loại trĩ nội và trĩ ngoại.
Trĩ nội và trĩ ngoại
3. Những ảnh hưởng của bệnh trĩ: Bệnh trĩ gây ảnh hưởng đến sinh lý con người không?
3.1. Bệnh trĩ có ảnh hưởng đến sinh lý không – Giải đáp
Về mặt khoa học, bệnh trĩ không có nhiều liên quan đến các bộ phận sinh dục dù vị trí của hai bộ phận này là rất gần nhau. Ngoài ra, hiện chưa có chứng minh rằng bệnh trĩ ảnh hưởng trực tiếp đến sinh lý và khả năng sinh sản của bệnh nhân. Tuy nhiên trên thực tế, những cơn đau đớn và khó chịu, phiền toái có ảnh hưởng không ít đến chuyện chăn gối của các cặp đôi.
Khi bệnh nhân bị trĩ, bệnh nhân luôn phải đối mặt với tình trạng trĩ sưng đau, chảy máu, hậu môn ngứa rát, chảy dịch thậm chí chảy máu. Cơn đau thể xác sẽ khiến người bệnh thường không được đảm bảo chất lượng cuộc yêu, một số không đạt được khoái cảm. Một số người cho rằng việc quan hệ trở nên khó khăn hơn khi có búi trĩ. Nhiều bệnh nhân khác lại rất tự ti với búi trĩ, nên không muốn gần gũi, thậm chí có phần lãnh cảm dần với việc quan hệ. Lâu dần, bệnh trĩ có thể gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng và tần suất quan hệ tình dục ở các cặp đôi.
Bệnh trĩ gây khó chịu cho bệnh nhân, từ đó làm giảm ham muốn tình dục
3.2. Bệnh trĩ có ảnh hưởng đến sinh lý không – Một số tác động khác
Bệnh trĩ không chỉ ảnh hưởng đến các cuộc yêu, mà còn có những tác động gián tiếp đến vấn đề như sức khỏe vùng kín, sức khỏe sinh sản.
Bệnh nhân trĩ nếu không chú ý đến vấn đề vệ sinh thường rất dễ gặp các vấn đề viêm nhiễm, nhiễm trùng. Búi trĩ nằm rất gần cơ quan sinh dục, đặc biệt là rất gần vùng niêm mạc của bộ phận sinh dục ở nữ. Chính vì vậy, khi búi trĩ bị nhiễm trùng quá nặng mà không được chăm sóc, vệ sinh đúng cách, các bộ phận sinh dục cũng có nguy cơ bị tác động tiêu cực rất cao. Vi khuẩn rất dễ lan sang tử cung, gây viêm nhiễm: viêm âm đạo, viêm âm hộ, viêm cổ tử cung,.. Từ đó gián tiếp gây ra các vấn đề về sinh sản ở nữ giới.
4. Bệnh trĩ – Điều trị hiệu quả như thế nào?
Bệnh trĩ ở cấp độ 1, 2, bệnh còn nhẹ, bệnh nhân được điều trị bằng phương pháp nội khoa. Bệnh nhân sẽ được được kê đơn thuốc chi tiết theo các nhóm thuốc đặc trị bệnh. Bệnh nhân trĩ sẽ điều trị tại nhà dựa trên đơn. Cần đặc biệt tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ về liều lượng, thời gian sử dụng, cách sử dụng. Các loại thuốc điều trị bệnh trĩ có thể ở các dạng uống, dạng bôi,…và chủ yếu được chia thành 3 nhóm: thuốc giảm triệu chứng, thuốc hỗ trợ nhuận tràng, thuốc giúp tăng độ bền tĩnh mạch,….
Khi bệnh nhân trĩ khi gặp tình trạng nặng – cấp độ 3,4, các bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật. Điều này loại bỏ hoàn toàn búi trĩ rất triệt để. Hiện nay, có một số phương pháp hiệu quả thường được sử dụng như: Phương pháp cắt trĩ Milligan Morgan- Ferguson, thắt mạch, khâu treo búi trĩ, phương pháp mổ cắt trĩ ít xâm lấn Longo, mổ trĩ không dao kéo Laser Diode…
Trên đây là những thông tin giải đáp thắc mắc “Bệnh trĩ có ảnh hưởng đến sinh lý không“. Cùng với đó là thông tin về bệnh trĩ và phương pháp điều trị bệnh phổ biến và hiệu quả. Bệnh nhân nên bám sát các biểu hiện bệnh trĩ, đến khám chuyên khoa càng sớm càng tốt. Điều này có thể hạn chế những tác động tiêu cực của bệnh lên chất lượng đời sống tình dục nói riêng và sức khỏe nói chung.
|
thucuc
| 1,252
|
Điểm qua những phương pháp chẩn đoán trào ngược dạ dày hiệu quả
Hội chứng trào ngược dạ dày thực quản là vấn đề sức khỏe khá phổ biến hiện nay, bệnh khiến chúng ta cảm thấy khó chịu trong sinh hoạt hàng ngày và để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. Nếu kịp thời phát hiện, điều trị trào ngược dạ dày, sức khỏe của bạn, đặc biệt là chức năng hệ tiêu hóa sẽ sớm bình phục. Vậy chúng ta có thể áp dụng những phương pháp chẩn đoán trào ngược dạ dày nào?
1. Thế nào là trào ngược dạ dày
Trào ngược dạ dày thường xảy ra khi các chất dịch dạ dày như HCl trào ngược tới thực quản và gây ra một số tổn thương cho niêm mạc thực quản. Chất dịch này chính là axit dạ dày, khi trào ngược tới đường dẫn giữa miệng với dạ dày, chúng sẽ khiến bệnh nhân cảm thấy khó chịu, ăn uống không ngon miệng và có thể gây kém hấp thu dinh dưỡng cho người bệnh. Về lâu về dài, bệnh không chỉ ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống mà còn đe dọa trực tiếp tới sức khỏe của người bệnh. Chính vì thế chúng ta không thể chủ quan khi phát hiện mắc bệnh trào ngược axit.
Một số triệu chứng nhận biết bệnh trào ngược dạ dày có thể kể đến như: ợ nóng, ợ chua, 1 số bệnh nhân thường xuyên cảm thấy buồn nôn, thậm chí là nôn mửa… Một số người phải đối mặt với tình trạng đau tức ngực và ho khan, nuốt vướng, có thể khiến cho sinh hoạt hàng ngày gặp nhiều khó khăn.
Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng bệnh nhân trào ngược dạ dày là yếu tố nguy cơ của nhiều bệnh lý. Trong đó, tình trạng loét thực quản hoặc ho mạn tính là thường gặp hơn cả, đặc biệt ung thư thực quản là vấn đề nghiêm trọng nhất, đe dọa trực tiếp sức khỏe và tính mạng của bệnh nhân. Để hạn chế những biến chứng kể trên, mọi người nên chủ động đi khám và thực hiện các phương pháp chẩn đoán trào ngược dạ dày.
2. Trào ngược dạ dày thực quản xảy ra vì lý do gì?
Hiện nay, số lượng người mắc bệnh trào ngược dạ dày đang có xu hướng gia tăng nhanh và trở thành vấn đề sức khỏe khá phổ biến. Sự mất cân bằng giữa yếu tố bảo vệ dạ dày và yếu tố phá hủy dạ dày được coi là nguyên nhân chính gây ra những bệnh lý tổn thương ở dạ dày trong đó có trào ngược dạ dày thực quản.
Các bác sĩ cho biết những thói quen ăn uống kém lành mạnh, ví dụ như hay ăn đồ cay nóng, các món khó tiêu hóa hoặc đồ uống có cồn, có ga sẽ ảnh hưởng tới khả năng điều hòa bài tiết acid của dạ dày. Nếu đang duy trì những thói quen kể trên, mọi người nên xây dựng lại thực đơn ăn uống hợp lý hơn, hạn chế sử dụng thực phẩm không tốt đối với sức khỏe.
Trong quá trình theo dõi và chẩn đoán trào ngược dạ dày, các bác sĩ phát hiện điều trị bằng thuốc cũng là lý do gây tổn thương niêm mạc dạ dày, đồng thời gây mất cân bằng yếu tố bảo vệ - tấn công dạ dày, dẫn tới tình trạng axit trào ngược tới thực quản. Mọi người nên theo dõi những triệu chứng bất thường khi sử dụng thuốc điều trị.
3. Điểm mặt các phương pháp chẩn đoán trào ngược dạ dày an toàn và hiệu quả
Như đã phân tích ở trên, bệnh trào ngược dạ dày thực quản tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm, chính vì thế mọi người luôn quan tâm tới việc chẩn đoán trào ngược dạ dày và điều trị.
Với sự phát triển của y học, rất nhiều máy móc, thiết bị hiện đại ra đời nhằm phục vụ chẩn đoán, phát hiện vấn đề trào ngược axit. Trong đó, một số phương pháp phổ biến hiện nay là: nội soi dạ dày thực quản, kiểm tra p
H thực quản hoặc tiến hành xét nghiệm nhân trắc thực quản…
3.1. Phương pháp nội soi
Khi thực hiện nội soi, bác sĩ sẽ kiểm tra tình trạng ống tiêu hóa có bị tổn thương hay không, từ đó đưa ra kết luận chính xác nhất. Phương pháp này thường được thực hiện bằng hai cách, đó là gây mê hoặc không gây mê. Nếu như tiến hành nội soi không gây mê, mọi người có thể cảm thấy khó chịu trong suốt quá trình thực hiện. Mọi người nên chuẩn bị sẵn tâm lý trước khi thực hiện phương pháp nội soi dạ dày thực quản không gây mê.
Ngược lại, khi chẩn đoán trào ngược dạ dày bằng phương pháp nội soi gây mê, bạn giảm bớt tâm lý căng thẳng, không cảm thấy đau hoặc khó chịu. Tuy nhiên một số bệnh nhân có phản ứng với thuốc gây mê, chính vì thế bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu mong muốn nội soi gây mê.
3.2. Kiểm tra p
H thực quản
Trong trường hợp bác sĩ chưa thể kết luận tình trạng bệnh dựa vào kết quả nội soi, họ sẽ chỉ định bệnh nhân theo dõi p
H thực quản. Phương pháp này thường diễn ra trong khoảng 24 tiếng đồng hồ và giúp phát hiện một số triệu chứng đặc trưng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Nhìn chung, theo dõi p
H thực quản không gây cảm giác khó chịu, đau như nội soi, chính vì thế mọi người không cần lo lắng quá nhiều.
Nên đi khám, điều trị bệnh trào ngược dạ dày ở đâu?
Để chẩn đoán chính xác các vấn đề sức khỏe, chúng tôi thường sử dụng máy móc, trang thiết bị hiện đại, tân tiến. Hiện nay, bệnh viện tự hào sở hữu một Trung tâm Xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và
Tiêu chuẩn CAP (College of American Pathologists) được cấp chứng chỉ ngày 7/1/2022.
|
medlatec
| 1,033
|
Chữa bệnh đau dạ dày bằng Đông y
Cùng với y học hiện đại thì chữa bệnh đau dạ dày bằng Đông y cũng là phương pháp được nhiều người áp dụng. Bài viết dưới đây sẽ liệt kê một vài bài thuốc chữa bệnh đau dạ dày bằng thuốc Đông y.
Đau dạ dày là một trong những bệnh nhiều người mắc phải
Đau dạ dày trong Đông y thường có 2 thể: Can khí phạm vị (đau thượng vị, đau lan ra mạng sườn, đau ra sau lưng, bụng trướng, ợ hơi, ợ chua, dễ cáu gắt, nhiều khi nóng rát vùng dạ dày, đại tiện thường táo, nặng có thể đi ngoài phân đen, hoặc nôn ra máu, người mệt mỏi. Thể này thiên về nhiệt.
Thứ hai là tỳ vị hư hàn (đau liên miên, nôn nhiều, nôn ra nước trong, đầy bụng, chườm nóng thì đỡ, sợ lạnh, người lạnh, chân tay lạnh, mệt mỏi, thích xoa bóp, đi ngoài phân nát là chủ yếu, ăn uống kém, miệng nhạt…).
Phương pháp chữa bệnh đau dạ dày bằng Đông y, các nghiên cứu thường chỉ ra hiệu quả của các loại thảo dược là: Chè dây, Lá khôi và Nghệ… Mỗi loại thảo dược có một vai trò khác nhau khi tham gia vào quá trình điều chỉnh, trung hòa lại lượng axit dịch vị và chống lại sự viêm nhiễn do các loại khuẩn gây viêm dạ dày.
Chè dây là một vị thuốc Đông y chữa bệnh đau dạ dày
Chè dây: trong chè dây có chứa flavonoid, chất này đặc biệt có tác dụng làm giảm thể tích dịch vị, giảm độ acid tự do và giảm độ acid toàn phần. Chè dây cũng có tác dụng làm sạch vi khuẩn Helicobacter Pylori, đây là loại xoắn khuẩn sống trên lớp nhày niêm mạc dạ dày. Ngoài ra, hàm lượng lớn flavonoid trong chè dây có tác dụng chống viêm, cắt cơn đau nhanh, chữa bệnh đau dạ dày.
Từ lâu bột nghệ mật ong đã là bài thuốc chữa đau dạ dày được nhiều người biết đến
Nghệ: có hoạt tính chống viêm cấp tính và viêm mạn tính, chống loét dạ dày và chống rối loạn tiêu hóa. Cao chiết từ nghệ làm giảm tiết dịch vị, tăng lượng chất nhầy trong dịch vị, bảo vệ niêm mạc dạ dày, tá tràng. Bột nghệ trộn với mật ong cũng là một trong những vị thuốc được nhiều người áp dụng chữa đau dạ dày thành công.
Với các vị thuốc từ tự nhiên này người bệnh có thể an tâm sử dụng mà không lo về tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe trong quá trình điều trị. Việc duy trì dùng thảo dược trị bệnh không chỉ ngăn ngừa được các dấu hiệu mà còn chủ trị được tận gốc căn nguyên để bệnh không tái phát trở lại.
|
thucuc
| 490
|
Công dụng thuốc Acethepharm
Thuốc Acethepharm có thành phần chính là Acetylcystein, một hoạt chất có tác dụng tiêu chất nhầy dùng điều trị bệnh mucoviscidosis và các bệnh lý đường hô hấp. Sau đây là một số thông tin giúp bạn hiểu rõ thuốc Acethepharm có tác dụng gì? Sử dụng như thế nào?
1. Thuốc Acethepharm có tác dụng gì?
Thuốc Acethepharm có thành phần chính là Acetylcystein (dẫn chất N_acetyl của L-cystein, một amino acid tự nhiên). Thuốc có tác dụng tiêu chất nhầy trong bệnh mucoviscidosis (bệnh nhầy nhớt hoặc xơ nang tuyến tụy), điều trị các bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh trong viêm phế quản cấp và mạn, làm sạch thường quy khi mở khí quản.Sau khi uống, thuốc được hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa và bị gan khử acetylthành cystein, nồng độ đạt đỉnh huyết tương trong khoảng 0,5-1 giờ sau khi uống liều 200-600mg.
2. Liều dùng và cách dùng thuốc Acethepharm
Acethepharm cần hòa vào nước trước khi uống. Liều lượng được chia như sau:Liều dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi là 2 gói/ lần, 3 lần/ ngày;Liều dùng cho trẻ em từ 2-6 tuổi là 2 gói/lần, 2 lần/ngày.
3. Chống chỉ định dùng thuốc Acethepharm
Thuốc Acethepharm được chống chỉ định trong các trường hợp:Có tiền sử bị hen làm tăng nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa Acetylcystein;Quá mẫn với Acetylcystein và các thành phần khác của thuốc;Chống chỉ định với trẻ em dưới 2 tuổi.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Acethepharm
Trong quá trình sử dụng thuốc Acethepharm, cần lưu ý như sau:Giám sát chặt chẽ người có tiền sử hen và dị ứng, trường hợp có co thắt phế quản cần ngừng thuốc, đổi sang dùng thuốc phun mù giãn phế quản Salbutamol hoặc Ipratropium.Với người bị giảm khả năng ho, cần phải dùng thủ thuật hút đờm.Ở phụ nữ mang thai, điều trị quá liều Paracetamol bằng Acethepharm an toàn và hiệu quả. có khả năng ngăn chặn độc tính cho gan của thai nhi và mẹ.Thuốc Acethepharm dùng an toàn cho phụ nữ đang cho con bú.
5. Tác dụng phụ của thuốc Acethepharm
Acethepharm có giới hạn an toàn rộng, tuy hiếm gặp co thắt phế quản rõ ràng trên lâm sàng nhưng vẫn có thể xảy ra với tất cả các dạng thuốc chứa Acetylcystein. Các tác dụng phụ gồm:Thường gặp: Buồn nôn, nôn.Ít gặp: Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai; viêm miệng, chảy nước mũi nhiều; phát ban, mày đay.Hiếm gặp: Co thắt phế quản kém phản ứng dạng phản vệ toàn thân; sốt, rét run.
6. Hướng dẫn cách xử trí tác dụng phụ
Giảm nguy cơ nôn bằng cách dùng dung dịch Acetylcystein pha loãng.Khi có phản vệ, cần ngay lập tức tiêm dưới da adrenalin 0.3-0.5ml dung dịch 1/1000, thở oxy 100%, đặt nội khí quản nếu cần, truyền dịch tĩnh mạch để tăng thể tích huyết tương, hít thuốc chủ vận beta - adrenergic nếu co thắt phế quản, tiêm tĩnh mạch 500 mg hydrocortison hoặc 125 mg methylprednisolon.Phản ứng quá mẫn với Acetylcystein bao gồm phát hồng ban toàn thân, ngứa, buồn nôn, nôn, chóng mặt, có thể bị ức chế bằng cách dùng kháng histamin trước.
7. Tương tác thuốc
Một số tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng thuốc Acethepharm gồm:Thành phần Acetylcystein của thuốc là một chất khử nên không phù hợp với các chất oxy hóa.Không dùng đồng thời với các thuốc ho khác hoặc các loại thuốc làm giảm bài tiết phế quản.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Acethepharm công dụng là gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Acethepharm theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Besfluran ở nơi khô thoáng và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
|
vinmec
| 662
|
Những điều mẹ bầu cần biết về xét nghiệm Double test
Double test là một trong những xét nghiệm sàng lọc trước sinh cần thiết và phổ biến hiện nay nhưng không phải mẹ bầu nào cũng hiểu rõ về phương pháp này. Bài viết sẽ cung cấp những thông tin cơ bản về xét nghiệm double test giúp mẹ bầu hiểu rõ hơn về phương pháp tiên tiến này
Xét nghiệm Double test là gì?
Double test là một loại xét nghiệm sàng lọc trước sinh. Mục đích chính nhằm cảnh báo nguy cơ dị tật bẩm sinh ở thai nhi thông qua một số thí nghiệm hóa sinh định lượng β-hCG tự do và PAPP-A có trong máu của mẹ bầu. Thông thường, mẹ bầu cần thực hiện xét nghiệm Double test khi thai kỳ được 12 đến 15 tuần tuổi
Khi làm xét nghiệm Double test có thể phát hiện một số hội chứng ở trẻ như hội chứng Down. Cụ thể, nếu hàm lượng β- hCG tự do tăng một đáng kể, đồng thời mức độ PAPP-A có xu hướng giảm dần và độ dày da gáy tăng thì nguy cơ cao mắc hội chứng Down. Còn khi độ mờ da gáy < 3mm, nguy cơ mắc hội chứng Down thấp.
Xét nghiệm Double test
Đối tượng không nên bỏ qua xét nghiệm Double test
Các mẹ bầu đều được khuyến cáo thực hiện xét nghiệm Double test để phát hiện dị tật thai sớm, để đảm bảo cho sức khỏe của cả mẹ và bé và kịp thời có phương án xử lý nếu có bất thường. Đặc biệt, những đối tượng sau tuyệt đối không nên bỏ qua xét nghiệm Double test:
Đối tượng không thể bỏ qua xét nghiệm Double test
Double test đánh giá nguy cơ về thai nhi như thế nào?
Double test giúp xác định chủ yếu là 3 hội chứng điển hình như: Down, Tam nhiễm sắc thể 13 (Trisomy 13) hay Tam nhiễm sắc thể 18 (Trisomy 18). Thông qua việc xét nghiệm mẫu máu lấy từ mẹ kết hợp với chỉ số mờ da gáy trong quá trình siêu âm, bác sĩ có thể xác định nguy cơ mắc những bệnh này của thai nhi.
Tam nhiễm sắc thể 18 là hiện tượng có bất thường xảy ra ở nhiễm sắc thể 18. Hậu quả là trẻ có nguy cơ bị dị tật tay chân, tim mạch, tiết niệu và tiêu hóa. Tình trạng này có thể dẫn đến thai nhi bé, đa ối,… Những đứa trẻ có nhiễm sắc thể 18 bất thường khi sinh ra gọi là hội chứng Edward với cơ thể yếu và nhiều dị tật kèm theo. Tam nhiễm sắc thể 13 còn nguy hiểm hơn khi dẫn tới những dị tật ở phần đầu mặt như sứt môi, hở hàm ếch, mắt, tiêu hóa, tiết niệu, tim mạch.
Đa số các mẹ bầu được khuyến cáo thực hiện xét nghiệm Double test khi thai kỳ được 12 đến 15 tuần tuổi. Ngoài ra, mẹ bầu cũng nên tiến hành siêu âm đo độ mờ da gáy, xác định tuổi thai,… song song với xét nghiệm Double test để đánh giá nguy cơ mắc các hội chứng Down, Edward hoặc Patau.
Khi nào nên thực hiện xét nghiệm Double test?
Xét nghiệm Double test có thể phát hiện tất cả các nguy cơ về nhiễm sắc thể không?
Thực chất xét nghiệm Double test không thể phát hiện tất cả những bất thường về nhiễm sắc thể nhưng có thể cảnh báo sớm nhất những nguy cơ về dị tật thai nhi cho mẹ bầu. Để kết quả chẩn đoán chính xác hơn, ngoài xét nghiệm Double test, bác sĩ có thể tiến hành sinh thiết nhung mao màng đệm nhau thai. Trong trường hợp thai nhi có nguy cơ dị tật ở mức độ cao, bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm Triple test ở quý II của thai kỳ để đánh giá nguy cơ dị tật một cách rõ ràng và chính xác hơn.
|
thucuc
| 684
|
Bệnh hở van tim có nguy hiểm không? Xử trí như thế nào?
Bệnh hở van tim là gì?
Trái tim của chúng ta gồm 4 van bao gồm van 2 lá, van 3 lá, van động mạc chủ và van động mạch phổi. Hở van tim là tình trạng van không thể đóng kín, máu trào ngược trở lại buồng tim khiến lượng máu bơm đi bị thiếu hụt.
Bệnh hở van tim có nguy hiểm không?
Theo các chuyên gia về tim mạch, bệnh hở van tim nặng có thể khiến lượng máu cung cấp đi nuôi cơ thể không đủ, dẫn tới một loạt các vấn đề như mệt mỏi, đau ngực, tim đập nhanh,…có thể gây phù hoặc suy tim.
Mức độ nặng nhẹ của bệnh hở van tim còn phụ thuộc vào cấp độ của bệnh. Người ta phân thành 4 mức độ sau: 1/4, 2/4, 3/4, 4/4. Nếu mức độ hở từ 2/4 trở lên là nguy hiểm, còn hở 1/4 thì không đáng nghiêm trọng lắm. Nhưng đối với hở van động mạch chủ 1/4 thì lại nguy hiểm hơn vì van tim này kiểm soát lưu thông máu từ bơm đi nuôi toàn cơ thể.
Như vậy, để đánh giá hở van tim có nguy hiểm không còn phụ thuộc vào mức độ hở, loại van hở, các rối loạn nhịp tim và bệnh sử tiểu đường.
Biến chứng của bệnh hở van tim
Bệnh hở van tim nếu không can được can thiệp và xử trí kịp thời có nguy cơ để lại các biến chứng nguy hiểm sau:
Suy tim
Hở van tim khiến cơ tim bị giãn rộng, lâu ngày gây suy yếu, lực co bóp khiến bơm máu không đủ và gây suy tim.
Cục máu đông
Hở van tim khiến máu bị dồn ứ tại các buồng tim, đây là cơ hội để hình thành các cục máu đông, khiến chúng di chuyển đến các vị trí khác gây tắc mạch dẫn tới đột quỵ não, nhồi máu cơ tim,…
Rối loạn nhịp tim
Các buồn tim giãn rộng có thể gây rối loạn nhịp tim, nguy hiểm nhất là rung nhĩ làm tăng nguy cơ xuất hiện các cục máu đông.
Tăng áp động mạch phổi
Thường gặp ở người bị hở van 2 lá và hở van động mạch chủ. Người bị tăng áp lực trên động mạch phổi khiến phù các chi, da xanh, đau ngực, mệt mỏi, chướng bụng,…
Điều trị bệnh hở van tim như thế nào?
Nếu hở van tim ở mức độ nhẹ có thể áp dụng điều trị nội khoa bằng biện pháp xử dụng thuốc kết hợp với lối sống khoa học (tập luyện thể dục thể thao hàng ngày, chế độ ăn khoa học ăn nhiều rau xanh, hạn chế các đồ chiên rán, chất béo, giảm cân nếu thừa cân béo phì để giảm bớt gánh nặng cho tim, …và thăm khám sức khỏe tim mạch định kỳ với bác sĩ.
Nếu hở van tim ở mức độ nặng, có khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe và hoạt động sống hàng ngày, bác sĩ có thể chỉ định bạn làm phẫu thuật như sửa van tim, thay van tim, tuy nhiên đây chỉ là giải pháp trong trường hợp sử dụng thuốc không kiểm soát được triệu chứng.Vì vậy khi có các biểu hiện nghi ngờ bị hở van tim như: ho dai dẳng lâu ngày không khỏi, thường cảm thấy tức ngực hay khó thở khi ho, mệt mỏi khi hoạt động liên tục, tim đập nhanh, đánh trống ngực, hồi hộp, phù bàn chân hoặc mắt cá chân, tiểu nhiều về đêm,… bạn nên nhanh chóng đi thăm khám với bác sĩ để được chẩn đoán chính xác và có biện pháp điều trị kịp thời.
Khám bệnh tim mạch ở đâu tốt?
|
thucuc
| 630
|
Mẹ cần lưu ý gì khi chăm sóc trẻ sơ sinh bị viêm đường ruột
Bệnh viêm đường ruột rất phổ biến ở trẻ sơ sinh do hệ miễn dịch của trẻ còn yếu, hệ tiêu hóa hoạt động kém, chưa phát triển hoàn thiện. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Vậy mẹ cần lưu ý những gì khi chăm sóc trẻ sơ sinh bị viêm đường ruột và phải làm sao để phòng ngừa căn bệnh này ở trẻ.
1. Trẻ sơ sinh bị viêm đường ruột có nguy hiểm không?
Viêm đường ruột là tình trạng trẻ bị nhiễm trùng đường ruột với những triệu chứng đặc trưng như trẻ thường xuyên mệt mỏi, quấy khóc, buồn nôn và nôn, đau bụng, tiêu chảy, sốt,… Trẻ có thể mắc phải tình trạng viêm đường ruột nhiều lần.
Một số nguyên nhân gây bệnh viêm đường ruột ở trẻ:
Nguyên nhân phổ biến nhất khiến trẻ sơ sinh bị viêm đường ruột là do các loại virus gây ra, trong đó chủ yếu là virus rota và virus adeno. Virus Rota rất nguy hiểm vì nó có thể khiến cho tình trạng bệnh của trẻ nghiêm trọng hơn đồng thời có nguy cơ lây lan khiến bệnh dễ bùng phát thành dịch. Khi trẻ tiếp xúc vào đồ dùng của người bệnh hoặc thường xuyên có thói quen cho tay vào miệng thì sẽ có nguy cơ bị lây nhiễm bệnh.
Bên cạnh đó, hệ tiêu hóa của trẻ chưa hoàn thiện cũng là một nguyên nhân khiến cho vi khuẩn có nhiều cơ hội để tấn công và gây ra bệnh viêm đường ruột.
Một vài nguyên nhân khác như mẹ vệ sinh cho trẻ chưa tốt, trẻ ăn phải những loại đồ ăn, thực phẩm không hợp vệ sinh, trẻ bị dị ứng thực phẩm, bị ngộ độc thức ăn,… cũng khiến trẻ mắc phải những vấn đề về đường ruột.
Trẻ sơ sinh bị viêm đường ruột nguy hiểm như thế nào?
Bệnh viêm đường ruột gây ra những ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của trẻ. Bệnh có thể xảy ra nhiều lần và khiến hệ tiêu hóa của bé ngày càng hoạt động kém hơn, dẫn tới bé không thể hấp thụ các chất dinh dưỡng. Nếu kéo dài, bệnh chính là nguyên nhân khiến cho bé bị thiếu chất, suy dinh dưỡng, phát triển kém cả về sức khỏe thể chất và trí não.
Tình trạng trẻ bị viêm đường ruột không được điều trị có thể gây tiêu chảy kéo dài, khiến cơ thể mất nước và dẫn đến suy kiệt, rất nguy hiểm đối với trẻ. Nếu xuất hiện các biến chứng đường tiêu hoá như viêm mạc treo, viêm phúc mạc hay nhiễm trùng huyết thì tiên lượng nặng hơn rất nhiều, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của trẻ.
Một số bệnh về đường ruột ở trẻ
Trong quá trình chăm sóc con, mẹ cần trang bị kiến thức về một số bệnh đường ruột ở trẻ. Bao gồm nhiễm khuẩn đường ruột, bệnh tiêu chảy, bệnh kiết lỵ, bệnh tả, bệnh thương hàn, rối loạn tiêu hóa,
2. Hướng dẫn mẹ cách chăm sóc trẻ sơ sinh bị viêm đường ruột
Khi thấy những dấu hiệu trẻ sơ sinh bị viêm đường ruột mẹ cần có những biện pháp xử lý đúng cách và kịp thời để bảo vệ sức khỏe của bé, đặc biệt tránh để trẻ bị mất nước, hạn chế những rủi ro sức khỏe nghiêm trọng. Cụ thể, mẹ cần lưu ý những điều sau:
Đối với tình trạng viêm đường ruột nhẹ:
Những trường hợp này, mẹ có thể chăm sóc trẻ tại nhà. Nếu chăm sóc đúng cách thì sau khoảng một vài ngày sức khỏe của bé sẽ ổn định trở lại.
+ Mẹ nên cho bé bú và uống nước nhiều hơn để hạn chế nguy cơ mất nước ở trẻ.
+ Đối với những trẻ trên 6 tháng tuổi và đã bước sang thời kỳ ăn dặm, mẹ có thể bổ sung cho bé các loại trái cây giàu kali, chẳng hạn như chuối, nước dừa, cam,... Nên chia nhỏ các bữa ăn để trẻ dễ ăn và dễ hấp thu dưỡng chất hơn. Lưu ý, ưu tiên các món ăn dạng mềm, dễ nuốt và dễ tiêu hóa.
Mẹ cũng có thể cho bé uống một số loại đồ uống giúp xoa dịu dạ dày của trẻ và làm giảm nguy cơ nhiễm trùng như gừng hay húng quế,…
Ngoài ra, mẹ cũng có thể cho con uống dung dịch bù điện giải oresol trong trường hợp cần thiết. Những cần lưu ý phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ và những hướng dẫn in trên bao bì của nhà sản xuất.
Đối với những trường hợp trẻ sơ sinh bị viêm đường ruột nặng:
Khi thấy trẻ có những biểu hiện bệnh nặng, mẹ không nên chần chừ, chủ quan, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của trẻ, mà nên đưa con đi khám càng sớm càng tốt để được các bác sĩ xử trí kịp thời. Cụ thể, mẹ nên đưa con đi khám nếu thấy con xuất hiện những triệu chứng sau:
+ Trẻ có triệu chứng tiêu chảy nghiêm trọng và có kèm theo sốt.
+ Trong phân của trẻ có lẫn chất nhầy và máu.
+ Trẻ ít tiểu tiện hoặc không tiểu tiện.
+ Trẻ vã mồ hôi và có dấu hiệu lừ đừ, lạnh tay chân.
+ Thường xuyên nôn mửa và không bú được.
Các bậc phụ huynh lưu ý không nên tự ý mua thuốc kháng sinh để điều trị cho con. Đây là thói quen rất xấu có thể gây ra những rủi ro nghiêm trọng về sức khỏe cho bé mà cha mẹ cần loại bỏ ngay. Chỉ nên sử dụng thuốc cho con khi có chỉ định của bác sĩ.
Để phòng ngừa tình trạng trẻ sơ sinh bị viêm đường ruột, mẹ nên lưu ý về vấn đề an toàn thực phẩm của trẻ, cho trẻ ăn uống đủ dưỡng chất, bổ sung các vi khuẩn có lợi cho đường ruột của trẻ, hạn chế cho trẻ ăn những loại thực phẩm chế biến sẵn, vệ sinh tay bằng dung dịch sát khuẩn trước khi nấu đồ ăn cho trẻ, chia nhỏ các bữa ăn cho trẻ, hướng dẫn trẻ nhai thức ăn thật kỹ trước khi nuốt, khuyến khích trẻ vận động nhiều hơn nhưng không nên vận động mạnh ngay sau bữa ăn.
Hy vọng những thông tin cơ bản trên đây đã giúp các bậc phụ huynh hiểu hơn về tình trạng viêm đường ruột ở trẻ sơ sinh. Từ đó, bố mẹ biết cách phòng ngừa cũng như xử trí khi con gặp phải những triệu chứng của bệnh.
|
medlatec
| 1,140
|
Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu có chữa khỏi không?
Ung thư cổ tử cung là bệnh có tiên lượng sống tốt nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu có chữa khỏi không là lo lắng của nhiều người bệnh.
Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu có chữa khỏi không?
Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu
Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu có đặc điểm khối u mới phát triển tại cổ tử cung nhưng đã vào sâu hơn mô bên trong với kích thước khoảng 3 – 5 cm, chưa lan đến các hạch bạch huyết và các cơ quan ở xa.
Ngoài giai đoạn tiến triển bệnh, để khẳng định ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu có chữa khỏi không còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như.
Những yếu tố ảnh hưởng tới tiên lượng bệnh ung thư cổ tử cung
Do ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu vẫn giới hạn ở cổ tử cung và chưa có bất kì dấu hiệu lây lan nào nên có tiên lượng sống tốt nhất. Vì vậy, cơ hội điều trị thành công cho bệnh nhân ung thư giai đoạn đầu rất tốt. Khoảng 80 – 93% bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm có cơ hội sống trên 5 năm nếu được điều trị tích cực.
khám chẩn đoán ung thư cổ tử cung
Điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu như thế nào?
Trường hợp xâm lấn dưới 3 mm, bệnh nhân ung thư cổ tử cung có thể được chỉ định khoét chóp cổ tử cung để loại bỏ khối u, bảo toàn tử cung để không ảnh hưởng đến khả năng sinh con ở nữ giới. Bác sĩ cũng sẽ chỉ định phẫu thuật cắt bỏ tử cung để loại bỏ triệt căn khối u. Trường hợp đánh giá nguy cơ lây lan rộng, bác sĩ cũng có thể chỉ định cắt bỏ âm đạo và loại bỏ hạch bạch huyết lân cận. Phẫu thuật thường được kết hợp với phương pháp bổ trợ khác là xạ trị.
Xạ trị là phương pháp sử dụng tia bức xạ năng lượng cao như tia X để tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật, giảm nguy cơ tái phát bệnh ở mức thấp nhất. Tia xạ có thể đến từ máy bức xạ bên ngoài hoặc hạt phóng xạ được đặt bên trong cơ thể, gần khối u. Xạ trị được các bác sĩ đánh giá là có tác dụng như phẫu thuật trong điều trị cho bệnh nhân giai đoạn đầu.
|
thucuc
| 458
|
Hoạt động giúp bệnh nhân nhồi máu cơ tim hồi phục nhanh
Theo hướng dẫn mới nhất của Hiệp hội Tim mạch Mỹ, các hoạt động dưới đây sẽ giúp cải thiện chất lượng sống và khả năng độc lập của người bị nhồi máu cơ tim.
Các chuyên gia cho biết bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim nên làm việc nhà như dọn giường, giặt giũ hay mang đồ tạp hóa cất vào tủ… có thể là khởi đầu cho quá trình phục hồi, trở lại bình thường sau khi bị đội quỵ, nhồi máu cơ tim.
Tập thể dục cũng mang lại những lợi ích to lớn cho những người mắc bệnh tim mạch – giảm nguy cơ tái phát và cải thiện khả năng độc lập cũng như chất lượng sống.
Hướng dẫn mới nhất từ Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ cho thấy các hoạt động như việc nhà rất tốt cho quá trình phục hồi của bệnh nhân nhồi máu cơ tim.
Nhưng nhiều bệnh nhân cũng cho rằng ý tưởng làm việc nhà hay ra khỏi nhà là một viễn cảnh xa vời. Bởi họ thường phải uống tới 10 loại thuốc khác nhau để giảm nguy cơ tái phát một cơn đau tim – và cùng với đó là tác dụng phụ có thể như suy nhược cơ thể.
Hướng dẫn mới nhất đăng tải ngày 25/3 cho thấy các việc vặt trong nhà có thể cải thiện sức khỏe, sự cân bằng, giảm sự yếu ớt - đặc biệt ở bệnh nhân lớn tuổi.
Khuyến nghị mới của các bác sĩ, đăng tải trên tạp chí Circulation medical chỉ rõ: "Thực tế cho thấy việc luyện tập vẫn là một thách thức khó khăn đối với phần lớn bệnh nhân tim mạch lớn tuổi. Do đó, tăng cường các hoạt động đơn giản như dọn giường, giặt giũ, leo cầu thang, nhảy, đi bộ loanh quanh sẽ dễ dàng hơn nhiều".
|
medlatec
| 323
|
Dấu hiệu cho thấy bé suy dinh dưỡng
Ngày nay khi đời sống đã được nâng cao nhưng tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em vẫn xảy ra. Vậy dấu hiệu nào cho thấy bé suy dinh dưỡng. Cha mẹ hãy đọc ngay những thông tin bổ ích dưới đây
1. Bệnh suy dinh dưỡng trẻ em
Ngày nay cuộc sống đã nâng cao nhưng tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em vẫn diễn ra phổ biến
Suy dinh dưỡng trẻ em là tình trạng trẻ bị thiếu hụt chất dinh dưỡng dẫn đến không phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ. Tình trạng suy dinh dưỡng này có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn phát triển nào của trẻ. Một số trẻ bị suy dinh dưỡng ngay từ trong bào thai, một số trẻ gặp phải tình trạng này trong quá trình khôn lớn.
Thông thường, đối với trẻ em Việt Nam, trẻ phát triển bình thường sẽ có một số đặc điểm cơ bản về chiều cao và cân nặng dưới đây:
– Khi chào đời, trẻ sẽ có cân nặng trung bình dao động từ 2 – 3kg, cao khoảng 50cm.
– Khi được 1 tuổi, trẻ thường nặng gấp 3 lần thời điểm sinh (dao động từ 9 – 10 kg) và chiều cao gấp 1,5 lần khi mới sinh, khoảng 75cm.
– Giai đoạn từ 2 – 10 tuổi trẻ thường tăng trung bình mỗi năm khoảng 2 – 3kg và khoảng 5 – 7 cm chiều cao.
Nếu trẻ không phát triển bình thường về thể chất, quá gầy hoặc quá béo nhưng phản xạ chậm, cha mẹ có thể nghi ngờ trẻ bị suy dinh dưỡng. Tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ được phân loại thành một số dạng sau đây: suy dinh dưỡng nhẹ cân thấp còi, suy dinh dưỡng thể phù và suy dinh dưỡng hỗn hợp.
Hiện nay, nguyên nhân của các tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ được xác định là do thiếu chất dinh dưỡng. Tùy thuộc vào nhu cầu của từng trẻ, nếu chế độ ăn uống hằng ngày không đảm bảo bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng và các vi chất cần thiết đều gây ra một loạt các tác động xấu đến sức khỏe của trẻ, và biểu hiện ra bên ngoài bằng những triệu chứng rất đặc trưng.
2. Dấu hiệu bé suy dinh dưỡng
Tùy thuộc vào từng dạng suy dinh dưỡng trẻ gặp phải mà các dấu hiệu sẽ có những đặc trưng riêng. Tuy nhiên đặc điểm chung nhất mà ba mẹ có thể quan sát con chính là dựa vào chỉ số chiều cao, cân nặng của trẻ và một số đặc điểm bên ngoài có bình thường hay không. Cụ thể, đối với từng dạng suy dinh dưỡng sẽ có những đặc điểm sau đây:
2.1. Bé suy dinh dưỡng nhẹ cân thấp còi
Trong trường hợp này, trẻ không đạt tiêu chuẩn về chiều cao và cân nặng. Rất dễ nhận ra trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân thấp còi bởi hình thể của trẻ thường nhỏ bé hơn hẳn so với bạn đồng lứa. Để theo dõi chiều cao cân nặng theo từng độ tuổi tiêu chuẩn của trẻ, cha mẹ có thể tham khảo bảng số liệu dưới đây.
Bảng cân nặng tiêu chuẩn theo WHO cho bé trai và bé gái từ 0 đến 10 tuổi
Ngoài chỉ số chiều cao cân nặng, trẻ bị suy dinh dưỡng nhẹ cân, thấp còi còn có một số đặc điểm khác như: da dẻ không tươi sáng, một số trẻ nhận thấy rõ xanh xao; vận động thể chất chậm hoặc nhanh mệt; trẻ thường uể oải khi học tập, vui chơi.
2.2. Bé suy dinh dưỡng thể phù
Có thể đánh giá đây là một dạng suy dinh dưỡng nặng và khó điều trị. Trẻ bị suy dinh dưỡng thể phù có khuồn mặt đầy đặn nhưng chân tay gầy, khẳng khiu. Quan sát trên da trẻ sẽ có những mảng da bị rối loạn sắc tổ, thường quan sát thấy những đốm đỏ sẫm hoặc những đốm đen. Sử dụng tay ấn nhẹ vào da của trẻ có thể thấy lực đàn hồi của da rất thấp. Trẻ bị suy dinh dưỡng thể phù thường liên quan trực tiếp tới thiếu protid và các vi chất dinh dưỡng, muối khoáng cần thiết cho cơ thể.
Về lâu dài, trẻ nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây nên tình trạng còi xương, thiếu máu, quáng gà, khô giác mạc và một loạt các triệu chứng rối loạn tiêu hóa.
Mặc dù suy dinh dưỡng thể phù rất nguy hiểm, song nhiều gia đình chỉ nhận thức suy dinh dưỡng là phải gầy, thấp nên nhiều trường hợp khi phát hiện thì tình trạng suy dinh dưỡng đã rất nghiêm trọng.
Hình ảnh em bé suy dinh dưỡng mức độ nhẹ
2.3. Suy dinh dưỡng hỗn hợp
Dạng suy dinh dưỡng này ít gặp nhưng vẫn xảy ra, là sự kết hợp của thể phù và thấp còi nhẹ cân.Tình trạng này có thể đánh giá là suy dinh dưỡng rất nặng, khó điều trị, nguy hiểm trực tiếp tính mạng của trẻ. Suy dinh dưỡng hỗn hợp liên quan tới thiếu dinh dưỡng, vi chất và muối khoáng cần thiết cho cơ thể một cách nghiêm trọng.
3. Cần làm gì để cải thiện tình trạng bé suy dinh dưỡng?
Khi nghi ngờ trẻ bị suy dinh dưỡng, điều đầu tiên cha mẹ cần làm đó là đưa trẻ tới các trung tâm y tế để thăm khám. Tại đây, các bác sĩ sẽ thực hiện một loạt các xét nghiệm, kiểm tra để đánh giá xem bé đang thiếu những dinh dưỡng nào, tìm ra nguyên nhân thiếu hụt do chế độ ăn không đảm bảo hay do vấn đề nội tại cơ thể bé khiến bé kém hấp thu
Sau khi có bảng tư vấn dinh dưỡng, cha mẹ cần cân đối thực đơn cho bé hằng ngày để bổ sung đầy đủ những dinh dưỡng cơ thể bé còn thiếu. Ngoài bổ sung dinh dưỡng qua ăn uống, cha mẹ còn cần giúp trẻ tạo dựng một lối sống lành mạnh, bao gồm việc nghỉ ngơi và vận động hợp lý. Sau một thời gian, cần đưa trẻ tái khám để theo dõi quá trình phục hồi của cơ thể.
Đối với thai nhi, tình trạng suy dinh dưỡng thể hiện ở việc cân nặng của bé không đạt chuẩn với các mốc mang thai tương ứng. Trong trường hợp này, mẹ cần chủ động bổ sung dinh dưỡng theo tư vấn của bác sĩ để em bé đạt chuẩn cân nặng, nâng cao thể trạng để khi chào đời em bé được khỏe mạnh.
4. Phòng ngừa suy dinh dưỡng ở trẻ
Thăm khám dinh dưỡng định kỳ cho bé giúp cha mẹ theo dõi được sự phát triển của bé có đạt chuẩn hay không
Để phòng ngừa suy dinh dưỡng ở trẻ, ngay từ giai đoạn mang thai, người mẹ cần chủ động bổ sung đầy đủ dinh dưỡng để thai nhi được khỏe mạnh.
Sau khi chào đời, chế độ dinh dưỡng của em bé nên được tư vấn bởi các chuyên gia dinh dưỡng nhằm giúp em bé phát triển đầy đủ nhất. Cha mẹ nên đưa trẻ đi khám dinh dưỡng định kỳ mỗi năm để theo dõi sự phát triển của trẻ. Ngoài ra, một số lưu ý sau đây cha mẹ cũng cần lưu ý:
– Chủ động cho trẻ tiếp xúc với ánh nắng buổi sáng trước 9 giờ để được hấp thụ vitamin D, chống còi xương, vàng da.
– Bổ sung vitamin A định kỳ hàng năm cho trẻ theo lịch của bộ y tế.
– Xây dựng cho trẻ thói quen thức dậy, đi ngủ và vui chơi hợp lý, khoa học ngay từ nhỏ để trẻ phát triển tối đa về thể chất và trí tuệ.
Trên đây là một số thông tin về tình trạng bé suy dinh dưỡng cũng như một số lưu ý cho cha mẹ để điều trị, phòng ngừa cho con. Hi vọng rằng những thông tin này sẽ mang đến những kiến thức cần thiết trong hành trình nuôi con khôn lớn của các bậc phụ huynh.
|
thucuc
| 1,413
|
Phương hướng chữa ung thư tuyến giáp hiện nay
Ung thư tuyến giáp là bệnh lý ác tính và phát sinh từ những bất thường trong tế bào tuyến giáp với tỷ lệ mắc bệnh cao. Phương hướng chữa ung thư tuyến giáp là điều mà nhiều bệnh nhân quan tâm, bài viết dưới đây sẽ tổng hợp thông tin tổng quan về ung thư tuyến giáp, phương pháp điều trị và hướng dẫn chăm sóc sức khỏe.
1.Tìm hiểu sơ lược về bệnh ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp là bệnh lý ác tính khi có tế bào bất thường tăng sinh không kiểm soát và chèn ép lên tuyến giáp và có thể lây lan đến các cơ quan lân cận. Nhu mô của tuyến giáp có hai loại tế bào chính, tế bào nang giáp có thể gây ung thư tuyến giáp biệt hóa và tế bào cận nang giáp có thể gây ung thư biểu mô tuyến giáp ở thể tủy.
Những nguy cơ gây bệnh có thể kể đến như: đột biến từ gen di truyền, tiền sử người thân mắc ung thư tuyến giáp, tiếp xúc với bức xạ, nữ giới ở độ tuổi trung niên.
Ung thư tuyến giáp là bệnh lý ác tính khi có tế bào bất thường tăng sinh không kiểm soát và chèn ép lên tuyến giáp và có thể lây lan đến các cơ quan lân cận
2. Phương pháp chữa ung thư tuyến giáp phổ biến hàng đầu
Tùy theo giai đoạn và thể trạng của bệnh nhân mà có thể chỉ định phác đồ điều trị chữa ung thư tuyến giáp khác nhau nhưng hiện nay có những phương pháp điều trị chính sau:
2.1 Phẫu thuật chữa bệnh ung thư tuyến giáp
Đây là phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp phổ biến bằng cách loại bỏ một phần hay toàn bộ tuyến giáp. Phẫu thuật được thực hiện dưới gây mê toàn thân và đa số người bệnh có thể xuất viện một vài ngày. Tuy nhiên sau khi mổ, người bệnh lưu ý nên nghỉ ngơi một thời gian và tránh căng thẳng hay làm việc quá sức.
– Phẫu thuật ung thư tuyến giáp thể biệt hóa, bao gồm:
+ Phẫu thuật cắt một bên tuyến giáp: Khối u nhỏ, giai đoạn sớm và chưa di căn hạch cổ.
+ Phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp: Đã từng điều trị tia xạ cổ; khối u T3, T4; u đa ổ; di căn hạch cổ và/hay di căn xa; bệnh tái phát…
+ Vét hạch cổ chọn lọc: Sờ được khối u khi thăm khám lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh hoặc đánh giá tổn thương.
– Phẫu thuật ung thư tuyến giáp thể tủy, bao gồm:
+ Cắt tuyến giáp toàn bộ đồng thời vét các hạch cổ
+ Sau đó, điều trị xạ trị bổ trợ.
Sau khi phẫu thuật, bệnh nhân ung thư tuyến giáp có thể xạ trị để tiêu diệt tế bào sót lại
– Phẫu thuật ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa, bao gồm:
+ Cắt tuyến giáp toàn bộ và vét hạch cổ triệt căn: Bệnh nhân còn khả năng mổ.
+ Mở khí quản hoặc mở dạ dày sau đó xạ trị hoặc hóa trị: Không còn khả năng phẫu thuật tuyến giáp.
– Những nguy cơ biến chứng có thể gặp phải tính từ khi phẫu thuật gồm:
+ Chảy máu và nhiễm trùng
+ Khàn giọng, giọng nói thay đổi, có thể phải điều trị hồi phục giọng nói
+ Đau vết mổ , cần thời gian để phục hồi, tránh hoạt động gắng sức.
2.2 Chữa ung thư tuyến giáp với hóa trị
Áp dụng với ung thư tuyến giáp không biệt hóa và có thể di căn đến các cơ quan khác. Người bệnh có thể được chỉ định thuốc để tiêu diệt ung thư, mặc dù thuốc không chữa khỏi hẳn nhưng có thể kiểm soát triệu chứng bệnh.
2.3 Điều trị bệnh với hormone
Điều trị với hormone tuyến giáp là một phương pháp để điều trị thay thế hay bổ sung hormone từ tuyến giáp sản sinh ra. Thuốc thường được dùng dưới dạng viên nén để:
– Thay thế cho các hormone tuyến giáp sau khi phẫu thuật
– Ức chế và ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư tuyến giáp
2.4 Điều trị với liệu pháp i-ốt phóng xạ
Phương pháp này được chỉ định cho người bệnh sau khi phẫu thuật loại bỏ toàn bộ tuyến giáp và có thể tái phát. Sau điều trị, tùy theo liều mà người bệnh có thể nằm cách ly ở phòng riêng để tránh cơ thể phát ra tia phóng xạ.
Điều trị i-ốt phóng xạ có thể có một số tác dụng phụ như cổ sưng, mệt mỏi, khó chịu ở miệng…
2.5 Xạ trị
Phương pháp này chiếu tia từ ngoài vào khối u và điều trị bổ trợ làm giảm tốc độ phát triển và lây lan của tế bào ung thư. Phương pháp này thường được điều trị cho ung thư tuyến giáo thể không biệt hóa và ung thư tuyến giáp thể tủy.
Những tác dụng phụ không mong muốn có thể gồm suy nhược, mệt mỏi, đau, miệng khô… Tuy nhiên sau một vài tuần các triệu chứng này sẽ biến mất.
2.6 Liệu pháp điều trị đích
Phương pháp này sử dụng một số loại thuốc nhắm trực diện đến các tế bào ung thư để tránh gây hại cho các tế bào khỏe mạnh.
Phương pháp này cũng được khuyến khích trong các trường hợp ung thư tuyến giáp đã có tình trạng di căn và không đáp ứng với điều trị i-ốt phóng xạ.
2.7 Theo dõi định kỳ
Bệnh nhân ung thư tuyến giáp cần thường xuyên theo dõi tình trạng sức khỏe của mình thông qua thăm khám. Đồng thời để xử lí nhanh chóng những vấn đề phát sinh.
2.8 Một số phương pháp điều trị khác
Bên cạnh những phương pháp nói trên, ung thư tuyến giáp có thể được điều trị bằng cách điều trị giảm triệu chứng, nâng cao thể trạng.
Tuy nhiên người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng bất kì phương pháp điều trị nào.
3. Chế độ dinh dưỡng hỗ trợ bệnh nhân hồi phục sức khỏe
Bệnh nhân ung thư tuyến giáp cần có một chế độ ăn uống lành mạnh và đảm bảo đầy đủ dưỡng chất, một số điều cần lưu ý bao gồm:
– Ăn đa dạng nhóm thực phẩm để cơ thể nhận được đầy đủ chất dinh dưỡng như chất đạm, chất béo, tinh bột, vitamin và khoáng chất… để tăng cường sức khỏe và đáp ứng tốt điều trị.
– Không ăn cùng một loại thực phẩm trong thời gian dài
– Không ăn thực phẩm không lành mạnh, uống rượu bia hay sử dụng chất kích thích
– Chia nhỏ khẩu phần ăn thành nhiều bữa phụ trong ngày để hấp thụ chất dinh dưỡng tốt
– Sau phẫu thuật, người bệnh nên ăn những thực phẩm dễ nuốt, mềm.
Trên đây là các phương pháp để chữa ung thư tuyến giáp đồng thời hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân trong thời gian điều trị, người bệnh cùng tìm hiểu và điều trị để có được hiệu quả cao nhất.
|
thucuc
| 1,257
|
Thoát vị bẹn ở trẻ cần phẫu thuật sớm để hạn chế biến chứng nguy hiểm
Bệnh thoát vị bẹn là một bệnh bẩm sinh hay gặp ở trẻ nhỏ. Bệnh lý này cần được chữa trị kịp thời để tránh các biến chứng xấu ảnh hưởng về sau. Sự hình thành bệnh thoát vị bẹn ở trẻ em
Bệnh lý ở trẻ xuất phát từ sự thất bại của quá trình đóng kín ống phúc tinh mạc. Từ tháng thứ bảy, trong quá trình phôi thai, tinh hoàn di chuyển xuống bìu, kéo theo nếp phúc mạc tạo thành ống phúc tinh mạc là túi dạng ống. Ống này đóng lại khi bé được sinh ra nhưng ở một số trường hợp, ống không đóng từ đó tạo cơ hội cho các cơ quan khác trong ổ bụng chui xuống ống và gây ra phối phồng ở vùng bẹn. Đây được gọi là bệnh thoát vị bẹn ở bé trai, đối với bé gái là thoát vị ống nuck.
Thực trạng về tỷ lệ mắc bệnh thoát vị bẹn ở trẻ
Bệnh thoát vị bẹn chiếm tỉ lệ từ 0,8% đến 4,4% bệnh lý ở trẻ em. Tần suất cao hơn đối với trẻ sinh non, lên đến 30% tùy vào tuổi thai và ở trẻ sơ sinh trung bình là 16 - 25% .
Lúc bé mới sinh khoảng 80% ống phúc tinh chưa bít lại nhưng sau đó thì tỷ lệ này giảm trong 6 tháng đầu sau sinh.
Bệnh lý này ít gặp ở bé gái (10/1), bé trai có tỷ lệ mắc cao hơn nhiều (1/1).
2. Bệnh có ở một bên hay hai bên? Bệnh có di truyền không? Và những biến chứng của bệnh
10% thoát vị bẹn ở hai bên và khoảng 60% thoát vị một bên. Thoát vị một bên thường gặp là ở bên phải.
Bệnh lý này có di truyền. Chiếm khoảng 11,5% trẻ thuộc nhóm những gia đình có tiền sử có người mắc bệnh thoát vị bẹn. Và tỷ lệ tăng đối với cặp sinh đôi, khi đó 2 trẻ cùng mắc bệnh.
Những biến chứng của bệnh thoát vị bẹn ở trẻ
Nếu bệnh không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng. Có thể kể như thoát vị nghẹt, thoát vị kẹt nghẹt và các cơ quan ở ruột, buồng trứng (đối với bé gái) trong ổ bụng chui vào ống phúc tinh gây nghẹt và hậu quả nghiêm trọng là hoại tử ruột, buồng trứng. Biến chứng ở bé trai là nội tạng bị nghẹt gây ra mạch máu nuôi tinh hoàn bị chèn, tổn thương tinh hoàn. Bên cạnh đó, một số các biến chứng khác có thể gặp như:
Khi khối thoát vị lớn, xuống thường xuyên dễ xảy ra tình trạng chấn thương từ bên ngoài và gây tổn thương đến các tạng bên trong túi thoát vị.
Ở những trường hợp trẻ nhỏ, bé chậm lớn do rối loạn tiêu hóa.
Không chữa trị kịp thời, thoát vị bẹn tạo điều kiện thuận lợi gây các bệnh có thể dẫn đến vô sinh như xoắn, teo tinh hoàn, nghẹt bó mạch thừng tinh dẫn đến hoại tử tinh hoàn.
3. Các triệu chứng để nhận biết bệnh
Xuất hiện một khối phồng một bên hoặc hai bên ở vùng bẹn bìu đối với bé trai và ở vùng bẹn môi lớn với bé gái. Khi trẻ đi đứng, chạy nhảy, ho hay hắt xì hơi sẽ thấy rõ khối phồng, vì khi hoạt động như vậy khối phồng sẽ to hơn, dễ nhận thấy hơn. Và ngược lại, khi trẻ nằm xuống, khối phồng không xuất hiện.
Khi trẻ nhỏ mắc bệnh, trẻ sẽ hay khóc vì khó chịu.
Ở vùng ống bẹn, bìu có thể sờ được túi thoát vị đó, trong túi chứa một khối mềm, không đau. Đôi khi khó phân biệt với hạch ở vùng bẹn. Vì vậy, nếu trẻ có những dấu hiệu bất thường, gia đình cần đưa trẻ đến bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị sớm tránh những biến chứng nguy hiểm.
Tràn dịch màng tinh hoàn có giống với bệnh thoát vị bẹn không?
Tràn dịch màng tinh hoàn hay dái nước, tương tự như thoát vị bẹn. Hiện tượng xảy ra khi có sự ứ nước giữa hai lá màng tinh hoàn. Các bé còn ống phúc tinh mạc sẽ dễ gặp tình trạng này.
Ở trẻ sơ sinh thì theo dõi, nhiều trường hợp không cần can thiệp, có thể tự khỏi.
Với trẻ từ 18 - 24 tháng nếu tràn dịch không hết cần thực hiện phẫu thuật thắt ống phúc tinh mạc.
4. Thoát vị bẹn ở trẻ cần phẫu thuật sớm và phương pháp điều trị?
Phẫu thuật là phương pháp duy nhất để điều trị bệnh lý này ở trẻ. Có các loại phẫu thuật như phẫu thuật mổ mở, phẫu thuật nội soi 1 lỗ, 2 lỗ, 3 lỗ.
Vì vậy, thoát vị bẹn ở trẻ cần được phẫu thuật sớm ngay khi có sự chuẩn đoán và chỉ định can thiệp của bác sĩ. Mục đích là thắt lại ống phúc tinh mạc hoặc ống Nuck (bé gái), đồng thời ngăn chặn các biến chứng nghẹt gây tổn thương các tạng bên trong bao thoát vị và những biến chứng nặng khác.
Các phương pháp phẫu thuật thoát vị bẹn ở trẻ
Hiện nay, có 2 phương pháp phẫu thuật được áp dụng là mổ hở đường bẹn và mổ nội soi.
Phương pháp phẫu thuật mổ hở: Tạo một vết cắt ở vùng nếp gấp bẹn và qua đó thắt lại ống phúc tinh mạc. Phương pháp này sẽ để lại sẹo, tuy nhiên đã có nhiều loại thuốc đặc trị chữa sẹo.
Phương pháp phẫu thuật mổ nội soi: Tạo một vài vết cắt nhỏ và sử dụng các dụng cụ chuyên dụng. Mổ nội soi có thể là 1 lỗ, 2 lỗ hoặc 3 lỗ.
Trước khi phẫu thuật trẻ cần chuẩn bị và lưu ý những gì?
Các xét nghiệm máu.
Siêu âm bẹn bìu.
Chụp X-quang.
Không ăn thức ăn đặc trong vòng 6 giờ trước khi phẫu thuật. Như vậy để đảm bảo dạ dày rỗng trong khi gây mê, giảm nguy cơ trào ngược.
Khi phẫu thuật thoát vị bẹn, cần xem xét và cân nhắc các yếu tố sức khỏe của bé như sinh non, bệnh lý khác ở trẻ,… Nếu trong trường hợp chưa thể mổ thoát vị bẹn ngay, các bác sĩ sẽ điều trị theo cách khác thích hợp trong điều kiện sức khỏe của bé. Đó là làm băng ép tạm thời bên bị thoát vị và đến một thời điểm thích hợp sẽ tiến hành mổ cho bé. Phẫu thuật này không quá nguy hiểm, thời gian nằm viện trung bình là 2 ngày, bệnh nhân được cắt chỉ sau 7 ngày. Vì vậy, thoát vị bẹn ở trẻ cần phẫu thuật sớm.
|
medlatec
| 1,148
|
Tìm hiểu về vắc xin viêm não Nhật Bản
1. Viêm não Nhật Bản và những rủi ro, nguy hiểm tiềm ẩn
Bệnh viêm não Nhật Bản là một bệnh lý nhiễm trùng nguy hiểm do virus viêm não Nhật Bản (JEV) gây ra. Bệnh này thường xảy ra ở khu vực Đông Nam Á và Thái Bình Dương, đặc biệt là ở trẻ em dưới 15 tuổi. Bệnh viêm não Nhật Bản có thể gây ra những tổn thương nghiêm trọng đến hệ thần kinh của người bệnh, gây ra các triệu chứng như đau đầu, sốt, buồn nôn, nôn mửa, co giật, mất trí nhớ, rối loạn nhận thức, tê liệt và các vấn đề về thị lực.
Viêm não Nhật Bản là loại bệnh lý nhiễm trùng nguy hiểm
Có khoảng 30% trường hợp mắc bệnh viêm não Nhật Bản sẽ bị tử vong, và hầu hết các trường hợp sống sót cũng sẽ bị ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của mình. Để phòng ngừa bệnh viêm não Nhật Bản, người dân cần tiêm phòng đầy đủ vaccine phòng bệnh, tránh tiếp xúc với những khu vực có nguy cơ lây bệnh cao, và giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường sống để ngăn chặn sự lây lan của bệnh.
2. Vắc xin phòng viêm não Nhật Bản và những điều cần biết
2.1. Tìm hiểu về vắc xin viêm não Nhật Bản
Vắc xin phòng viêm não Nhật Bản được phát triển để ngăn ngừa bệnh viêm não Nhật Bản (JE), một bệnh lý nhiễm trùng nguy hiểm do virus JE gây ra. Khi được tiêm vào cơ thể, vắc xin kích thích hệ miễn dịch của cơ thể để sản xuất kháng thể chống lại virus JE.
Hiệu quả của vắc xin phòng bệnh viêm não Nhật Bản đạt khoảng 90% và bảo vệ người tiêm phòng khỏi bệnh trong vòng năm năm đến mười năm. Vắc xin phòng bệnh viêm não Nhật Bản thường được coi là an toàn và có ít tác dụng phụ. Tuy nhiên, ở một số trường hợp bạn vẫn có thể xảy ra các phản ứng nhẹ như đau đầu, đau ở chỗ tiêm, sốt, buồn nôn và mệt mỏi.
2.2. Một số loại vắc xin viêm não Nhật Bản phổ biến
Hiện tại, có hai loại vắc xin phòng bệnh viêm não Nhật Bản được sử dụng rộng rãi trên thế giới là:
– Vắc xin Jevax: Jevax được sản xuất bằng cách sử dụng virus JE được giết chết và xử lý hóa học để tạo ra vắc xin. Vắc xin này sử dụng tiêm cho trẻ 1 tuổi trở lên. Bạn cần tiêm đủ 3 mũi theo thứ tự: mũi 1 có thể tiêm khi trẻ đủ 1 tuổi, mũi 2 cách mũi 1 khoảng 1 – 2 tuần và mũi 3 cách mũi 2 ít nhất sau 1 năm. Hiệu quả của vắc xin Jevax đạt khoảng 90% và bảo vệ người tiêm phòng khỏi bệnh trong vòng năm năm đến mười năm. Vắc xin Jevax được cho là an toàn và có ít tác dụng phụ.
– Vắc xin Imojev: Imojev được sản xuất bằng cách sử dụng virus JE bị suy yếu hoặc giảm độc tính để tạo ra vắc xin. Đối với trẻ em 9 tháng tuổi trở lên, vắc xin Imojev được chỉ định tiêm 2 mũi và mũi 2 sẽ được tiêm cách mũi đầu 1 năm. Nếu bạn trên 18 tuổi thì bạn chỉ cần đảm bảo tiêm đủ 1 mũi. Hiệu quả của vắc xin Imojev đạt khoảng 95% và bảo vệ người tiêm phòng khỏi bệnh trong vòng ít nhất 5 năm.
Tiêm vắc xin là giải pháp phòng bệnh viêm não Nhật Bản hiệu quả
Tuy nhiên, như với bất kỳ loại vắc xin nào, bạn vẫn có thể xuất hiện một số phản ứng nhẹ như đau đầu, đau ở chỗ tiêm, sốt, buồn nôn và mệt mỏi. Trong một vài trường hợp, có thể xảy ra các phản ứng nghiêm trọng hơn, nhưng chúng rất hiếm và không phổ biến. Việc lựa chọn tiêm loại vắc xin nào sẽ phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của từng người và khuyến nghị của các chuyên gia y tế. Chính vì vậy, để đảm bảo an toàn bạn nên tiến hành kiểm tra dưới sự giám sát của bác sĩ để giúp lựa chọn được vắc xin phù hợp cho mình.
3. Lợi ích của vắc xin phòng viêm não Nhật Bản mang lại
Vắc xin phòng bệnh viêm não Nhật Bản có rất nhiều lợi ích, bao gồm:
– Phòng ngừa bệnh: Vắc xin phòng viêm não Nhật Bản giúp phòng ngừa bệnh viêm não Nhật Bản, một bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng gây tử vong hoặc tàn tật vĩnh viễn.
– Bảo vệ sức khỏe: Bằng cách tiêm vắc xin, bạn sẽ được bảo vệ khỏi bệnh viêm não Nhật Bản, giúp bảo vệ sức khỏe của bạn và tránh các biến chứng có thể xảy ra.
– Bảo vệ cộng đồng: Việc tiêm vắc xin sẽ giúp ngăn chặn sự lây lan của bệnh.
– Tiết kiệm chi phí: Tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản có thể giúp bạn tiết kiệm chi phí trong việc điều trị bệnh.
– Cải thiện chất lượng cuộc sống: Bệnh viêm não Nhật Bản có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh và gia đình. Việc tiêm vắc xin phòng bệnh này sẽ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh, cải thiện chất lượng cuộc sống của bạn và gia đình.
Tiêm vắc xin là giải pháp phòng ngừa bệnh viêm não Nhật Bản hiệu quả nhất, bảo vệ sức khỏe cá nhân và cộng đồng, giảm chi phí điều trị và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.
4. Những lưu ý sau khi tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản
Sau khi tiêm vắc xin phòng viêm não, có một số lưu ý sau đây để bạn nên tuân thủ:
– Theo dõi tình trạng sức khỏe: Bạn nên theo dõi tình trạng sức khỏe của mình trong vòng 30 phút sau khi tiêm vắc xin. Nếu bạn có dấu hiệu không ổn định như khó thở, ngứa, phát ban hoặc mất ý thức, hãy thông báo cho nhân viên y tế ngay lập tức.
– Nghỉ ngơi, uống nước đầy đủ: Sau khi tiêm vắc xin, bạn nên nghỉ ngơi và uống nước đầy đủ để giúp cơ thể hấp thụ tốt hơn. Đồng thời, bạn cũng nên hạn chế tập thể dục quá sức trong ngày tiêm vắc xin.
– Không uống rượu hoặc thuốc kích thích: Trong vòng 24 giờ sau khi tiêm vắc xin, bạn nên tránh uống rượu hoặc thuốc kích thích để giảm nguy cơ tác dụng phụ.
– Tiêm đầy đủ liều lượng: Để đạt được hiệu quả tốt nhất, bạn nên tiêm đầy đủ liều lượng vắc xin theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi tiêm phòng viêm não Nhật Bản
|
thucuc
| 1,206
|
Những điều có thể bạn chưa biết về bệnh parkinson người già
Bệnh parkinson người già là chứng bệnh gây rất nhiều ảnh hưởng đến khả năng vận động và nhận thức của người bệnh. Người bệnh thường bị mất khả năng giữ thăng bằng và kiểm soát cơ thể. Vậy đây là bệnh lý nguy hiểm này là gì? Những nguyên nhân và triệu chứng của bệnh thế nào?
1. Tìm hiểu về bệnh Parkinson
Bệnh Parkinson là một dạng rối loạn thoái hóa của hệ thần kinh trung ương. Từ đó gây ra những tác động ảnh hưởng tới khả năng cử động, giữ thăng bằng và kiểm soát cơ thể của người bệnh. Nếu tiến triển nặng bệnh có thể làm nguy hại tới các tế bào thần kinh và gây thiếu hụt dopamine.
Bệnh parkinson người già gây ra rối loạn vận động và mất khả năng giữ thăng bằng
Tính đến hiện tại, chưa có phương pháp nào có thể chữa trị hoàn toàn bệnh lý này. Các biện pháp điều trị chủ yếu để cải thiện tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh.
2. Nguyên nhân và triệu chứng bệnh
Bệnh Parkinson nếu không được quan tâm và để ý có thể dẫn đến nhiều hệ lụy nguy hiểm cho người bệnh. Để có thể ngăn ngừa và điều trị bệnh hiệu quả, người bệnh cần biết rõ nguyên nhân gây ra bệnh và các triệu chứng mới đầu của bệnh.
2.1. Nguyên nhân dẫn tới bệnh parkinson người già
Hiện tại các nhà khoa học vẫn chưa thể khẳng định chính xác các nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh lý này. Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu cũng đã phát hiện ra hàm lượng dopamine của người bệnh giảm đi đáng kể. Dopamine có nhiệm vụ dẫn truyền các tín hiệu giữa những sợi thần kinh trong não và giữ vai trò trong việc phối hợp các động tác trên cơ thể. Các chất này tập trung chủ yếu ở đáy não.
Khi các tế bào ở não dần bị mất khả năng sản sinh dopamine làm cơ thể bị thiếu hụt. Từ đó làm người bệnh gặp nhiều khó khăn khi vận động.
Bên cạnh đó, bệnh parkinson xuất hiện có thể do một số yếu tố như:
– Tuổi tác: tuổi càng cao xu hướng giảm dopamine càng nhiều.
– Môi trường: Nếu người già phải tiếp xúc thường xuyên với các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ,… sẽ khiến nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
– Chấn thương sọ não: người có tiền sử bệnh này, nguy cơ mắc parkinson sẽ cao hơn người thường.
Người đã bị chấn thương sọ não có nguy cao mắc Parkinson
– Di truyền: Gia đình nếu có người mắc bệnh ngẫu nhiên, thì bạn cũng có nguy cơ cao mắc hơn so với người thường.
2.2. Triệu chứng bệnh parkinson người già
Người bệnh khi ở giai đoạn đầu của bệnh parkinson thường sẽ cảm thấy mệt mỏi và các động tác diễn ra chậm hơn. Thường người bệnh cho rằng đó chỉ là các dấu hiệu thường gặp ở tuổi già. Nhưng khi bệnh tiến triển nặng thì các triệu chứng ngày một rõ rệt và xuất hiện ở cả cơ thể.
– Run: cơ tại các vị trí như: tay, chân, lưỡi, môi,… sẽ thấy biểu hiện run khi nghỉ. Mức độ run sẽ tăng lên mạnh hơn khi người bệnh xúc động hay tập trung quá mức. Triệu chứng này sẽ thường xuyên tái diễn và tạm thời mất đi khi ngủ hoặc vận động.
– Co cứng các cơ: cơ bắp và các xương sẽ dần bị co cứng lại. Các vị trí như: cổ, vai, lưng sẽ bị đau và tê cứng. Người bệnh có thể bị chảy nước miếng không kiểm soát, giọng nói bị thay đổi. Đặc biệt khi vùng cơ mặt bị co cứng sẽ làm các biểu cảm trên khuôn mặt dần trở lên khó khăn.
– Hạn chế vận động. Vì cơ và xương đang bị co cứng nên các hoạt động của người bệnh dần khó điều chỉnh hơn. Đồng thời tốc độ di chuyển cũng chậm hơn. Một số trường hợp còn có thể xuất hiện các triệu chứng về xương khớp.
– Gấp người về trước: là hiện tượng các nhóm cơ gấp đang bị tăng trương lực. Vì dáng người dễ bị gấp về trước nên bệnh nhân dễ bị ngã khi bị ngoại lực dù nhẹ tác động từ sau.
Bên cạnh những triệu chứng trên, thì còn có một số biểu hiện của tuổi già như: rối loạn giấc ngủ, suy giảm trí nhớ, hạ huyết áp, ra nhiều mồ hôi, đi tiểu không tự chủ,…
3. Phương pháp giúp cải thiện bệnh parkinson
Mặc dù bệnh lý này không gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, nhưng lại đem đến khá nhiều phiền phức cho cuộc sống hàng ngày của người già. Đặc biệt nếu bệnh tiến triển nặng có thể sẽ khiến người bệnh không thể đi lại vận động. Do đó, người bệnh cần được phát hiện sớm để thuận lợi cho việc điều trị.
3.1. Sử dụng thuốc
Để điều trị bệnh parkinson người già, thường bác sĩ sẽ chỉ định một số loại thuốc như:
– Thuốc đồng vận dopamine: giúp kích thích trực tiếp đến các thụ thể dopamin như: sifrol, trivastal, bromocriptine,…
– Thuốc thay thế cho dopamine: là các loại thuốc nhằm bổ sung dopamine kịp thời như: Madopar, Syndopa, Sinemer,… Nên kết hợp cùng vitamin B6 khi dùng thuốc.
– Thuốc làm ức chế dị hóa dopamine (thuốc này xuất hiện khá ít ở Việt Nam).
– Thuốc kháng tiết cholin.
Thuốc sử dụng đa phần với người cao tuổi nên cần sử dụng với liều lượng thấp, vừa phải sau đó xem xét tình hình mới tăng dần. Khi muốn thay đổi sang loại khác, bệnh nhân nên đổi từ từ, không dừng thuốc một cách đột ngột. Việc sử dụng thuốc có thể gây ra một số các tác dụng phụ cần chú ý như: tim đập nhanh, khô miệng, buồn nôn,… thậm chí là xuất hiện ảo giác. Vì vậy cần hoàn toàn tuân thủ theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.
3.2. Điều trị phục hồi chức năng
Các phương pháp điều trị phục hồi chức năng mà người bệnh có thể áp dụng như:
– Vật lí trị liệu: giúp cho khả năng vận động được tăng lên.
– Vật lí trị liệu ngôn ngữ: khiến người bệnh giảm các rối loạn về ngôn ngữ và nuốt từ.
– Một số bài rèn luyện như: yoga, thái cực quyền, dưỡng sinh,… tăng khả năng vận động và cử động linh hoạt cho người bệnh.
Thể dục dưỡng sinh giúp cơ thể người cao tuổi dẻo dai và linh hoạt hơn
Các phương pháp phục hồi chức năng có vai trò rất lớn trong việc khắc phục các triệu chứng của bệnh lý như: run, cơ cứng cơ,… Vì vậy người nhà bệnh nhân có thể tham khảo kết hợp với sử dụng thuốc giúp tỷ lệ hồi phục được cải thiện hơn.
Bệnh Parkinson người già nếu không chú ý có thể khiến bệnh nhân bị liệt nằm một chỗ. Vì vậy khi mới phát hiện những triệu chứng đầu tiên, người bệnh cần đến gặp bác sĩ khoa thần kinh để được thăm khám và tư vấn. Đồng thời người cao tuổi cũng cần hoạt động, thể dục thường xuyên để cải thiện khả năng vận động, đây cũng là một cách phòng ngừa hiệu quả.
|
thucuc
| 1,289
|
Ung thư phổi – bệnh ung thư nguy hiểm nhất thế giới
Ung thư phổi chỉ chiếm khoảng 13% trong số tất cả các loại ung thư, nhưng tỷ lệ tử vong chiếm tới 28%. Ung thư phổi được coi là bệnh ung thư nguy hiểm nhất vì thường phát hiện muộn và tử vong cao.
Ung thư phổi là bệnh ung thư có tỷ lệ tử vong cao nhất ở cả nam và nữ.
1. Hút thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư phổi
Hút thuốc lá chịu trách nhiệm tới 80-90% các trường hợp ung thư phổi. Không chỉ hút thuốc, mà hít phải khói thuốc lá cũng có nguy cơ mắc bệnh. Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm: tiếp xúc với amiăng và khí radon, có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư phổi, vv…
Hút thuốc lá, hoặc hít phải khói thuốc lá là những nguyên nhân hàng đầu gây ung thư phổi.
Ai là người có nguy cơ mắc ung thư phổi?
– Người hút thuốc lá trên 30 năm
– Người trên 60 tuổi
– Những người có tiền sử gia đình mắc ung thư phổi
– Người từng xạ trị vùng ngực để điều trị ung thư trước đó
– Những người phơi nhiễm hóa chất độc hại tại môi trường làm việc, vv…
2. Ung thư phổi có rất ít triệu chứng ở giai đoạn sớm
Triệu chứng ung thư phổi thường bao gồm khó thở, ho dai dẳng, ho ra máu, vv…
Ung thư phổi giai đoạn đầu thường không gây ra triệu chứng, cho đến khi khối u phát triển lớn và lây lan. Các triệu chứng có thể bao gồm:
– Ho càng ngày càng nặng hơn hoặc không hết
– Thở khó khăn, chẳng hạn như thở gấp
– Đau ngực liên tục
– Ho ra máu, ho ra dịch nhầy
– Giọng nói khàn
– Nhiễm trùng phổi thường xuyên, chẳng hạn như viêm phổi, viêm phế quản
– Cơ thể mệt mỏi, yếu ớt
– Giảm cân không rõ nguyên nhân
3. Các phương pháp điều trị ung thư phổi
Nếu phát hiện sớm, ung thư phổi có thể điều trị được bằng các phương pháp phẫu thuật.
Nếu phát hiện ung thư phổi ở giai đoạn đầu, ung thư phổi có khả năng chữa được bằng phẫu thuật. Đây cũng là phương pháp duy nhất có thể chữa khỏi bệnh.
Tuy nhiên, đa số các trường hợp được chẩn đoán ung thư phổi ở giai đoạn muộn, do đó việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn. Khi đó, các phương pháp điều trị như hóa trị, xạ trị, điều trị trúng đích, vv… chỉ có thể kiểm soát bệnh, giảm nhẹ triệu chứng, giúp người bệnh sống lâu hơn chứ không giúp chữa khỏi bệnh.
Mặc dù vậy, với những tiến bộ y học ngày nay, nhiều bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn muộn vẫn có thể sống khỏe mạnh trong thời gian dài.
4. Tiên lượng cho ung thư phổi khá nghèo nàn
Tiên lượng bệnh ung thư phổi khá thấp, tỷ lệ sống sau 5 năm nói chung chỉ có 16%. Tuy nhiên, những trường hợp được phát hiện ở giai đoạn đầu, cơ hội chữa bệnh tới 50%. Ở giai đoạn cuối, cơ hội chỉ còn 1%. Thời gian sống trung bình là khoảng 8 tháng.
Tỷ lệ sống khác nhau ở mỗi người, tùy thuộc vào tuổi tác, phương pháp điều trị, khả năng đáp ứng với điều trị, vv… Tỷ lệ sống của ung thư phổi cao hơn ở các nước có nền y học phát triển như Singapore, Mỹ, Nhật.
5. Làm thế nào để phòng ngừa ung thư phổi?
Ung thư phổi là bệnh rất nguy hiểm, thường gây tử vong. Do đó, phòng bệnh luôn tốt hơn chữa bệnh. Một số biện pháp giúp phòng tránh ung thư phổi:
– Ngừng hút thuốc lá
– Hạn chế chất béo, tăng cường rau xanh, trái cây
– Tập thể dục đều đặn mỗi ngày
– Tầm soát ung thư phổi định kỳ ở những người có nguy cơ cao mắc bệnh.
|
thucuc
| 672
|
Công dụng thuốc Aziphar 200
Aziphar 200 thuộc nhóm thuốc kháng sinh, chứa thành phần chính Azithromycin và được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường sinh dục,... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Aziphar 200 trong bài viết sau.
1. Thuốc Aziphar 200 là thuốc gì?
Thuốc Aziphar 200 chứa thành phần chính Azithromycin, là một kháng sinh nhóm Macrolid có tác dụng diệt khuẩn mạnh dựa trên sự ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách gắn vào các cấu trúc của tiểu đơn vị ribosome 50S và ức chế sự di chuyển của peptide, qua đó ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn.Tuy nhiên cần phải thận trọng khi sử dụng Azithromycin vì đã có sự kháng chéo lan rộng đối với kháng sinh nhóm Macrolid. Sự đề kháng của vi khuẩn đối với Azithromycin qua 3 cơ chế chính là thay đổi điểm đích của kháng sinh, thay đổi trong vận chuyển thuốc kháng sinh và làm biến đổi kháng sinh.Thuốc Aziphar 200 công dụng điều trị trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp do H. influenzae, Moraxella Catarrhalis hay Streptococcus pneumoniae. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa. Nhiễm trùng da, mô mềm: nhọt, bệnh mủ da, chốc lở do Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae,...Bệnh lây nhiễm qua đường sinh dục ở nam và nữ, chưa biến chứng (trừ lậu cầu) do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae không đa kháng. Chỉ nên dùng cho các bệnh nhân dị ứng Penicillin để giảm nguy cơ kháng thuốc.Thuốc Aziphar 200 không sử dụng cho bệnh nhân nhạy cảm với Azithromycin hoặc các kháng sinh thuộc nhóm Macrolid.
2. Liều sử dụng của thuốc Aziphar 200:
Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Aziphar 200 sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Người lớn:Nhiễm trùng hô hấp trên và dưới, nhiễm trùng da và mô mềm: Dùng liều khởi đầu uống 1 liều duy nhất 500 mg, sau đó 4 ngày tiếp theo uống liều duy nhất 250mg/ngày. Bệnh lây truyền qua đường sinh dục do Chlamydia trachomatis, Haemophilus ducreyi hoặc Neisseria gonorrhoeae dùng liều duy nhất 1g. Người già và bệnh nhân suy gan nhẹ, suy thận không cần chỉnh liều.Trẻ em 6 tháng tuổi - dưới 12 tuổi:Liều duy nhất mỗi ngày: 10mg/kg/ngày trong 3 ngày. Hoặc ngày đầu tiên 10mg/kg/ngày, 4 ngày tiếp theo 5mg/kg/lần/ngày. Chưa có thông tin đầy đủ về tính hiệu quả và an toàn của Azithromycin khi sử dụng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi. Do đó không nên dùng thuốc Aziphar 200 cho trẻ em ở nhóm tuổi này. Triệu chứng quá liều của Azithromycin thường là giảm thính lực, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Chưa có biện pháp đặc hiệu để điều trị quá liều Azithromycin, chủ yếu vẫn là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Aziphar 200
Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Aziphar 200 có thể gặp các tác dụng phụ như:Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, nôn, đau bụng, co cứng bụng, nôn, đầy hơi, tiêu chảy. Tăng men gan. Phát ban, đau đầu và chóng mặtẢnh hưởng thính lực: Dùng thuốc Aziphar 200 lâu ngày ở liều cao có thể gây giảm sức nghe có hồi phục ở một số người bệnh.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Aziphar 200
Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Aziphar 200 gồm có:Cần chỉnh liều Azithromycin thích hợp ở bệnh nhân có bệnh thận mà độ thanh thải creatinin dưới 40 ml/phút. Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan vì Azithromycin được bài tiết chủ yếu qua gan. Chú ý nguy cơ bội nhiễm vi khuẩn không nhạy cảm và viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng như Azithromycin. Thận trọng vì Azithromycin có thể gây dị ứng. Chỉ sử dụng Aziphar 200 cho phụ nữ mang thai và cho con bú khi không còn các thuốc khác thích hợp và theo dõi bệnh nhân kỹ.
5. Các tương tác thuốc với Aziphar 200
Thức ăn làm giảm sinh khả dụng của thuốc Aziphar 200 tới 50%Dùng đồng thời Azithromycin với dẫn chất nấm cựa gà có thể gây ngộ độc. Sử dụng thuốc Aziphar 200 ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi sử dụng thuốc kháng acid. Do Azithromycin ảnh hưởng đến chuyển hóa Digoxin, Cyclosporin, cần theo dõi và điều chỉnh liều (nếu cần) khi dùng đồng thời các thuốc trên. Thuốc chống đông loại Coumarin khi dùng chung với thuốc Aziphar 200 cần theo dõi thời gian chống đông của người bệnh. Phối hợp thuốc Aziphar 200 với Rifabutin có thể làm giảm bạch cầu trung tính.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Aziphar 200, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Aziphar 200 là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
|
vinmec
| 892
|
Công dụng thuốc Dipartate
Thuốc Dipartate thuộc nhóm khoáng chất và vitamin được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Thành phần chính của thuốc Dipartate là Magnesi aspartat được chỉ định bổ sung magie và kali trong điều trị suy tim, đau tim, rối loạn tim.
1. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Dipartate
Thuốc Dipartate công dụng sử dụng điều trị cho những trường hợp cần được bổ sung magie và kali trong điều trị suy tim, đau tim, rối loạn nhịp tim. Thuốc Dipartate cũng giúp cải thiện khả năng dung nạp glycoside tim và bổ sung trong những trường hợp cơ thể bị thiếu hụt kali và magie. Tuy nhiên, thuốc Dipartate có thể chống chỉ định với trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.
2. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Dipartate
Thuốc Dipartate là thuốc gì? Thuốc Dipartate được sử dụng bằng đường uống. Liều lượng khuyến nghị sử dụng thuốc là 1 đến 2 viên/lần và uống từ 2 đến 3 lần mỗi ngày. Thời gian sử dụng thuốc có thể kéo dài trong 14 ngày.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Dipartate theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Dipartate, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.
3. Xử trí quên liều và quá liều thuốc Dipartate
Nếu quên liều Dipartate hãy sử dụng khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Dipartate quên và liều tiếp theo quá gần nhau thì hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều Dipartate, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Dipartate, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Dipartate quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn thì cần thông báo với bác sĩ để được xử trí kịp thời.
4.Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Dipartate
Thuốc Dipartate có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp tác dụng phụ của thuốc Dipartate có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Dipartate gây ra bao gồm: đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đau dạ dày, chướng bụng, đầy hơi, khô miệng... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Dipartate. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Dipartate có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Dipartate có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Dipartate hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: hạ huyết áp, phản ứng nghịch, block nhĩ thất, dị cảm, co thắt, giảm phản xạ, suy hô hấp, tăng nồng độ magie và kali trong máu...
5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Dipartate
|
vinmec
| 562
|
Trị đau nhức xương khớp do thay đổi thời tiết với cây hàm ếch
Cây hàm ếch còn có tên là trầu nước, Đông y gọi là tam bạch thảo. Theo y học cổ truyền, tam bạch thảo có vị ngọt, cay, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt lợi niệu, giải độc tiêu thũng.
Một số bài thuốc thường dùng
Chữa mụn nhọt sưng tấy (chưa vỡ mủ): Lá hàm ếch, rửa sạch
giã nhỏ đắp vào tổn thương (sau khi đã rửa sạch, lau khô), sau đó băng lại, đắp ngày 3 lần, mỗi lần 2 giờ. Dùng liền 3 ngày.
Hỗ trợ điều trị sỏi bàng quang: Hàm ếch 20g, dây tơ hồng xanh, bòng bong, kim tiền thảo, cỏ tháp bút, mỗi vị 15g. Tất cả rửa sạch cho vào ấm, đổ 750ml, sắc còn 500ml, uống thay trà hàng ngày.
Mỗi liệu trình 15 ngày.
Hỗ trợ điều trị khí hư bạch đới: Hàm ếch 60g, thịt lợn nạc 70g. Thịt lợn băm nhỏ, ướp xào cho vừa, thêm nước đun thành canh; hàm ếch thái nhỏ cho vào nấu chín ăn cả cái lẫn nước.
Cách ngày ăn một lần, dùng liền 10 lần.
Chữa chảy máu cam do nhiệt: Hàm ếch 15g, rễ đỗ quyên 15g, cho tất cả vào ấm, đổ 700ml nước sắc còn 250ml, chia 2 lần uống trong ngày. 10 ngày
là một liệu trình.
Trị đau nhức xương khớp do thay đổi thời tiết: Hàm ếch 30g, rửa sạch cho vào ấm đổ 500ml đun sôi, uống thay trà hàng ngày. 1 tuần là 1 liệu trình.
|
medlatec
| 258
|
Bao nhiêu tuổi thì không niềng răng được nữa?
Niềng răng là phương pháp nắn chỉnh nha để giúp hàm răng có sắp xếp chưa được đẹp trở nên đều đặn và thẳng hàng hơn. Thế như không phải ở độ tuổi nào cũng có thể thực hiện phương pháp này. Vậy bao nhiêu tuổi thì không niềng răng được nữa?
1. Sơ lược về niềng răng chỉnh nha
Niềng răng chỉnh nha được biết đến là phương pháp nha khoa giúp dịch chuyển răng không mọc đúng vị trí về đúng nơi trên cung hàm
Niềng răng chỉnh nha được biết đến là phương pháp nha khoa giúp dịch chuyển răng không mọc đúng vị trí về đúng nơi trên cung hàm, giúp hàm răng được đều đẹp hơn. Niềng răng chỉnh nha vô cùng có ý nghĩa đối với các trường hợp răng mọc lệch, răng mọc thưa, răng hơi chìa, răng hơi vổ hay các trường hợp mọc răng bị lệch khớp cắn.
Thông qua khí cụ niềng, một lực vừa đủ sẽ tác động trực tiếp vào chân răng giúp răng dần di chuyển về vị trí mong muốn. Quá trình này thường kéo dài, ít nhât là 6 tháng và phổ biến là từ 1 đến 3 năm để đạt được kết quả mĩ mãn. Trong suốt quá trình này, người niềng răng sẽ cần mang theo mắc cài niềng hoặc máng niềng tùy thuộc vào từng loại niềng răng.
Đánh giá chung, niềng răng là phương pháp mang lại hiệu quả chỉnh nha tốt nhất hiện nay nên được rất nhiều người quan tâm và muốn tìm hiểu để sử dụng với mong muốn sẽ có hàm răng đẹp hơn, xinh hơn.
2. Bao nhiêu tuổi thì không niềng răng được nữa
Sau 50 tuổi thì không niềng răng được nữa
Đây là phương pháp mang lại hiệu quả rất lớn về mặt chỉnh nha. Thế nhưng không phải độ tuổi nào cũng có thể niềng răng. Vậy bao nhiêu tuổi thì không niềng răng được nữa? Theo một mốc quy định chung được đưa ra bởi các chuyên gia về nha khoa dựa trên kết quả đánh giá của rất nhiều người thì từ sau 50 tuổi bạn sẽ không niềng răng được nữa vì những lý do sau đây:
2.1 Hiệu quả chỉnh nha rất chậm và không duy trì lâu dài
Từ 50 tuổi, các răng đã hoàn toàn dừng sự phát triển và bước sang giai đoạn thoái hóa. Chính vì thế mọi tác động vào răng đều cần rất nhiều thời gian. Quá trình niềng răng tác động trực tiếp vào chân răng và xương hàm có hiệu quả rất chậm. Bên cạnh đó quá trình phục hồi trong quá trình niềng rất lâu. Niềng răng ở độ tuổi này khi kết thúc niềng, răng rất dễ di chuyển về vị trí ban đầu. Ngoài ra, răng trở nên yếu hơn,… khiến cho hiệu quả không được như mong muốn. Vì vậy, độ tuổi này thường sẽ không niềng răng được nữa.
Ngoài ra, đối với người cao tuổi, bản thân sức khỏe răng miệng đã suy giảm, các răng có thể bắt đầu lung lay, kết hợp với chỉnh nha có thể khiến cho răng yếu hơn và nhanh rụng.
2.2 Ảnh hưởng tới sức khỏe
Ngưỡng chịu đau của xương hàm và các cơ xung quanh hàm ở độ tuổi này không còn được tốt. Trong khi quá trình niềng răng chỉnh nha, răng không thể tránh khỏi những cơn đau. Các cơn đau sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới các sinh hoạt và cuộc sống thường nhật. Vô hình chung, chúng gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của bạn.
3. Độ tuổi thích hợp để niềng răng
Vậy độ tuổi nào thích hợp để thực hiện niềng răng? Về cơ bản, trên 12 tuổi và dưới 50 tuổi đều có thể niềng răng. Tuy nhiên, bác sĩ sẽ không khuyến khích niềng răng từ độ tuổi 35 đến 50, trong trường hợp vẫn thực hiện niềng ở độ tuổi này, bác sĩ nha khoa sẽ đánh giá tình trạng sức khỏe của bạn, tư vấn rất kỹ về phương pháp để xem xét hiệu quả niềng răng trước khi thực hiện.
Độ tuổi được khuyến khích nên đi niềng răng là từ 12 đến 35 tuổi. Trong đó, thời gian vàng cho hiệu quả niềng răng tốt nhất là từ 12 đến 16 tuổi, khi răng vĩnh viễn vừa được thay thế hoàn toàn và các răng đang trong giai đoạn phát triển, trưởng thành. Giai đoạn vàng này không chỉ cho kết quả niềng mỹ mãn mà còn giúp thu ngắn thời gian niềng răng. Nếu bỏ lỡ thời điểm này, bạn có thể thực hiện niềng răng ở các mốc 23 tuổi, 25 tuổi và 32 tuổi.
Nên thực hiện niềng răng từ 12 đến 35 tuổi, đặc biệt là từ 12 đến 16 tuổi
4. Những lời khuyên về niềng răng chỉnh nha cho bạn
Ngày nay, nhu cầu niềng răng, chỉnh nha là rất lớn. Nguyên nhân bởi không phải ai sinh ra cũng có một hàm răng đều đẹp. Để có kết quả chỉnh nha tốt nhất, bạn nên lưu tâm những lời khuyên sau đây:
4.1 Thay vì băn khoăn có nên chỉnh hay không, hãy đến gặp bác sĩ nha khoa để được tư vấn.
Thực tế có rất nhiều người phân vân có nên niềng hay không. Phần lớn vì mọi người sợ không hiệu quả hoặc lo nghĩ răng yếu. Cách tốt nhất là tới gặp trực tiếp bác sĩ. Sau khi thăm khám sức khỏe răng miệng, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên cho bạn. Việc chần chừ chỉ làm bạn mất đi thời gian vàng để niềng răng hiệu quả mà thôi.
4.2 Lựa chọn phương pháp phù hợp cho bản thân
Hiện nay niềng mắc cài và niềng bằng máng niềng là hai phương pháp chính. Niềng răng mắc cài thường cho hiệu quả rõ rệt hơn rất nhiều. Tuy nhiên, phương pháp này lại thường không đảm bảo tính thẩm mỹ. Đồng thời, sự thuận tiện chăm sóc răng miệng không bằng phương pháp niềng bằng máng niềng. Chính vì thế hãy lựa chọn phương pháp phù hợp với bản thân. Ngoài ra, ta cũng cần sự thuận tiện cho công việc, sinh hoạt hằng ngày của mình.
4.3 Luôn kiên trì trong suốt quá trình niềng răng
Thời gian niềng răng kéo dài cũng là yếu tố khiến nhiều người khi niềng bị chán nản. Chưa kể tới những cơn đau trong quá trình niềng và những bất tiện khi ăn uống cũng như vệ sinh răng miệng hằng ngày. Chính bởi vậy mà rất nhiều người đã bỏ dở giữa chừng khi thực hiện niềng răng.
Bên cạnh đó, niềng răng yêu cầu khắt khe về ăn uống (Tránh các đồ cứng, dai,..). Ngoài ra, vệ sinh răng miệng hằng ngày cũng cần đảm bảo. Điều này là để tránh mắc bệnh lý răng miệng trong quá trình niềng (sâu răng, viêm nha chu,….). Chính bởi tất cả những lý do trên mà khi niềng răng bạn phải thật kiên trì và cố gắng. Duy trì mọi thói quen tốt trong ăn uống và chăm sóc răng miệng là rất quan trọng. Hãy nhớ đến kết quả tuyệt vời có được sau khi niềng răng để lấy làm động lực nhé!
Hi vọng rằng những thông tin trên đây đã giúp bạn hiểu rõ về độ tuổi nên, không nên niềng răng, cũng như độ tuổi đẹp nhất để thực hiện niềng răng đạt kết quả tốt nhất cũng như lý do của điều này.
|
thucuc
| 1,295
|
Tìm hiểu về chi phí trồng răng hàm tại nha khoa hiện nay
1. Răng hàm bị mất có nguy hiểm không?
Răng hàm (răng cối) là răng mọc ở vị trí số 6 và số 7 trong cùng của hàm, có chức năng ăn nhai và bảo vệ xương hàm. Đây là các răng mọc vĩnh viễn, không trải qua quá trình thay răng sữa như các răng khác. Chức năng cơ bản của răng hàm là đảm nhiệm vai trò ăn nhai của toàn bộ hàm răng. Các răng hàm bị mất sẽ không thể mọc lại mà cần được trồng bổ sung bằng các phương pháp phục hình nha khoa.
Những trường hợp bác sĩ chỉ định trồng răng hàm có thể kể đến là:
– Sâu răng hàm nặng gây viêm tủy nghiêm trọng không thể điều trị phục hồi và gây mất răng vĩnh viễn.
– Răng bị viêm nha chu nặng, áp xe răng mà không thể điều trị bằng các phương pháp thông thường.
– Răng hàm bị chấn thương, tác động từ bên ngoài gây nên tình trạng sứt mẻ lớn, mất răng.
Mất răng hàm ảnh hưởng lớn tới cơ cấu xương hàm, làm giảm khả năng ăn nhai, gây xô lệch các răng khác trên cung hàm và có thể ảnh hưởng lớn tới sự cân đối của khung xương mặt. Bên cạnh đó, người bị mất răng hàm còn dễ mắc các bệnh lý về răng miệng như viêm lợi, sâu răng, viêm nha chu…
Mất răng hàm ảnh hưởng lớn tới sức khỏe răng miệng cũng như thẩm mỹ khuôn mặt
Trồng răng là phương pháp được lựa chọn để phục hình răng hàm bị mất. Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra tình trạng răng miệng trước khi tư vấn hoặc chỉ định trồng. Răng sau khi trồng không chỉ ngăn ngừa các hạn chế của việc mất răng mà còn đảm bảo khả năng ăn nhai, giúp mọi người có thể sở hữu khuôn mặt hài hòa, cân đối.
2. Có những phương pháp trồng răng hàm nào hiện nay?
– Trồng răng hàm bằng hàm giả tháo lắp: Hàm giả có thể thay thế một hoặc nhiều răng bị mất, giúp lấp đầy khoảng trống của răng hàm để đảm bảo khả năng nhai của mọi người. Phương pháp này có thể bảo tồn răng thật và giúp mọi người vệ sinh dễ dàng nhờ tình linh hoạt của nó. Dù hàm giả tháo lắp có giá thành tối ưu nhưng hiện giờ không còn quá nhiều người lựa chọn bởi phương pháp này vẫn không thể khắc phục được tình trạng xô lệch của răng và tiêu xương hàm.
Phương pháp trồng răng hàm bằng hàm giả tháo lắp truyền thống
– Trồng răng hàm bằng phương pháp bắc cầu răng sứ: Bắc cầu răng sứ là một trong những phương pháp hiện đại được áp dụng nhiều hiện nay trong việc phục hồi răng hàm bị mất. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành mài răng bên cạnh răng bị mất để lắp mão răng sứ cố định lên trên, tạo nên hàm răng hoàn hảo như răng thật. Khả năng ăn nhai được khôi phục đáng kể nhưng có hạn chế là phải mài răng và không ngăn ngừa được tình trạng tiêu xương hàm.
Trồng răng hàm bằng phương pháp bắc cầu răng sứ hiện đại
– Cấy ghép Implant khôi phục răng hàm bị mất: Là phương pháp trồng răng hiện đại nhất hiện nay với nhiều ưu điểm vượt trội. Bác sĩ sẽ tiến hành gắn trụ răng implant vào xương hàm của người bệnh và gắn mão răng sứ lên trên, tạo nên chiếc răng giả nhưng có kết cấu như răng thật. Phần trụ tạo nên độ chắc chắn cho răng, ngăn chặn tình trạng tiêu xương hàm và xô lệch các răng khác. Mão sứ ở trên tương tự như một chiếc răng thật, khôi phục hoàn toàn khả năng nhai và đảm bảo thẩm mỹ cho khuôn miệng của mọi người.
Phương pháp cấy ghép Implant được áp dụng trong phục hình răng hàm bị mất
3. Chi phí trồng răng hàm tại nha khoa có cao không?
|
thucuc
| 714
|
Đau bụng cấp có nguy hiểm và cần đi cấp cứu không?
Đau bụng cấp tính là một trong những triệu chứng điển hình và có liên quan đến 80% các bệnh lý đường tiêu hóa. Triệu chứng đau bụng cấp tính có thể là một dấu hiệu cảnh báo tình trạng nguy hiểm cần được cấp cứu, nhưng cũng có thể do rối loạn tiêu hóa và tự khỏi.
1. Đau bụng cấp tính
Đau bụng là một triệu chứng thường gặp và 80% các trường hợp có liên quan đến bệnh lý đường tiêu hóa (dạ dày, ruột, gan mật, tụy). Tuy nhiên, những bệnh lý ngoài đường tiêu hóa gây đau bụng cấp nguy hiểm cũng có thể gặp như: cơn đau quặn thận do sỏi (có thể gây suy thận chức năng cấp), thai ngoài tử cung vỡ choáng, bóc tách động mạch chủ ngực - bụng, nhồi máu cơ tim thành dưới,... Tính chất cơn đau bụng thường rất đa dạng như:Đau quặn bụngĐau âm ỉ kéo dàiĐau nhói từng cơn,...Cơn đau bụng thường được chia làm 2 dạng đó là: Đau bụng cấp tính và đau bụng mạn tính.
2. Đau bụng cấp khi nào cần đi cấp cứu?
Đau bụng cấp tính là một trong những dạng đau bụng, cơn đau bụng xuất hiện đột ngột và kéo dài không quá 2 tuần. Đây có thể là triệu chứng cảnh báo tình trạng nguy hiểm cần được xử trí kịp thời, bên cạnh đó đau bụng cũng có thể là do rối loạn tiêu hóa.Đau bụng cấp tính nguy hiểm: Một số bệnh có biểu hiện đau bụng cấp tính như: Nhiễm trùng đường ruột khi người bệnh có kèm theo những triệu chứng khác bao gồm sốt cao và đại tiện phân lỏng, nhày máu, trường hợp nặng có thể kèm theo tụt huyết áp, sốc nhiễm trùng. Thủng tạng rỗng nếu bệnh nhân đau bụng dữ dội kèm theo triệu chứng khác như chướng bụng, nôn và không trung tiện, đại tiện được. Viêm ruột thừa cấp nếu đau bụng dần khu trú vùng hố chậu phải, có thể kèm theo sốt, nôn ói, chán ăn. Viêm tụy cấp nếu đau bụng vùng thượng vị lan ra sau lưng, có thể kèm theo nôn ói...Một số tình trạng đau bụng nguy hiểm nhưng nằm ngoài hệ thống tiêu hóa như: phình bóc tách động mạch chủ nếu có thay đổi huyết áp hai tay, có thể dẫn đến sốc...Đau bụng cấp tính có thể không nguy hiểm: Như rối loạn tiêu hóa do ngộ độc thức ăn mức độ nhẹ. Người bệnh có triệu chứng đau quặn bụng từng cơn, nôn ói, tiêu chảy số lượng ít, sốt nhẹ. Những trường hợp này cơ đau bụng có thể tự khỏi, sau đó bệnh nhân cần bổ sung dinh dưỡng và bù nước đầy đủ. Tuy nhiên, trong trường hợp có sốt cao và phân có máu là biểu hiện của nhiễm trùng, và cần được thăm khám, chỉ định sử dụng kháng sinh. Những trường hợp tiêu chảy, nôn ói nhiều lần, nhất là kèm theo tụt huyết áp cần phải nhập viện kiểm tra và điều trị.
Đau bụng cấp tính là một trong những dạng đau bụng, xuất hiện đột ngột
3. Một số bệnh thường gặp có biểu hiện triệu chứng đau bụng
Đau bụng cấp tính là triệu chứng điển hình của nhiều bệnh khác nhau, và tính chất vị trí đau cũng sẽ khác nhau. Một số bệnh điển hình có biểu hiện triệu chứng đau bụng cấp tính bao gồm:
3.1. Viêm ruột thừa cấp tính
Viêm ruột thừa là bệnh cấp tính có thể gặp ở mọi lứa tuổi khác nhau, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Viêm ruột thừa có triệu chứng điển hình là đau bụng. Cơn đau bụng sẽ xuất hiện ở vùng thượng vị rồi lan xuống vùng hố chậu phải, sau đó gây đau âm ỉ, liên tục và tăng dần, tính chất cơn đau là đau quặn và buốt. Có thể kèm theo sốt, nôn ói, chán ăn.
Viêm ruột thừa có thể gặp ở mọi lứa tuổi khác nhau và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm
3.2. Viêm tụy cấp
Viêm tụy cấp có triệu chứng điển hình đó là đau dữ dội ở vùng thượng vị ngay dưới mũi xương ức. Nguyên nhân gây ra viêm tụy cấp thường là do sỏi mật , rượu, tăng Triglyceride (mỡ) máu. Bệnh nhân thường có cơn đau xuất hiện đột ngột, và chỉ trong vòng vài phút sau đó là đạt tới cường độ đau dữ dội, đau thường lan ra sau lưng. Cơn đau bụng trong bệnh viêm tụy cấp có thể kéo dài đến vài ngày.Cơn đau bụng thường tăng lên khi bệnh nhân có tác động áp lực mạnh như ho, cử động mạnh hoặc thở sâu. Ngoài ra, các triệu chứng có đi kèm trong viêm tụy cấp bao gồm:Mất nước. Tăng cảm giác đau ở thành bụng, bầm tím, xuất huyết dưới da thành bụng. Nôn. Sốt. Tình trạng bệnh viêm tụy cấp kéo dài có thể gây ra hạ huyết áp. Đối với trường hợp viêm tụy cấp nặng hơn có thể dẫn tới suy thận cấp, rối loạn chức năng tim, phổi(hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển ARDS), giảm thể tích máu và nhiễm trùng huyết thậm chí gây ra tử vong.
3.3. Viêm dạ dày cấp
Viêm dạ dày cấp tính có biểu hiện lâm sàng là những cơn đau dữ dội ở vùng thượng vị. Tính chất cơn đau có thể cồn cào, nóng rát nhưng đôi khi lại âm ỉ, bụng ậm ạch khó tiêu. Ngoài ra, các triệu chứng kèm theo như:Buồn nôn;Nôn nhiều, ăn xong nôn ngay, chất nôn có dịch chua, thậm chí có kèm theo máu;Lưỡi sưng;Miệng hôi.Nguyên nhân gây viêm dạ dày cấp là do nhiễm khuẩn ở niêm mạc dạ dày hoặc tác dụng của các tác nhân độc hại. Tình trạng này chỉ là phản ứng viêm hạn chế diễn ra ở niêm mạc và chuyển biến nhanh và mang tính khởi phát. Nhưng nếu quá trình này diễn biến thành nhiều đợt có thể gây ra viêm mãn tính khi niêm mạc dạ dày bị phá hủy, và làm tổn hại đến chức năng của hệ miễn dịch.
3.4. Sỏi thận, viêm thận
Sỏi thận, viêm thận hay còn gọi là viêm bể thận là do di chứng của nhiễm khuẩn tiết niệu gây viêm tiết niệu và di chuyển lên bể thận. Bên cạnh đó nguyên nhân gây sỏi thận và u tuyến tiền liệt cũng có thể là ứ đọng và tắc đường lưu thông của nước tiểu. Triệu chứng đau bụng ở bệnh sỏi thận, viêm thận là:Đau thắt lưng hông.Cơn đau co thắt lan tỏa xuống phần háng, khung chậu và thậm chí là cả những cơ quan sinh dục ngoài.Đi tiểu dắt, tiểu buốt. Màu sắc nước tiểu bất thường, và thậm chí là tiểu ra máu.Đối với những viên sỏi nhỏ (< 7 mm) có thể không phải điều trị, bệnh nhân có thể uống nhiều nước để đẩy sỏi ra ngoài. Nếu bệnh nhân không phải tiến hành phẫu thuật cần đề phòng các biến chứng khác sỏi tái phát, dẫn tới suy thận, nhiễm khuẩn huyết và shock nhiễm khuẩn.
Sỏi thận là do di chứng của nhiễm khuẩn tiết niệu và di chuyển lên bể thận
3.5. Bệnh phụ khoa
Đau bụng dưới cấp tính có thể là triệu chứng của những bệnh phụ khoa, xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên. Bệnh nhân thường có các triệu chứng như:Đau đau bụng dưới;Cơn đau lan tới vùng thắt lưng, âm hộ;Cảm giác nóng rát;Đau ở bàng quang;Tiểu buốt, tiểu khó;Đau trực tràng;Cảm giác muốn đại tiện;Ngứa âm hộ.Ra máu, dịch âm đạo bất thường. Trễ kinh, rong kinh. Ngoài ra, một số bệnh phụ khoa sẽ có những triệu chứng thường khó phát hiện hơn, và ít biểu hiện ra bên ngoài như:Tổn thương ở cổ tử cung;Tổn thương ở thân tử cung: tử cung gập sau, xoắn tử cung, u xơ tử cung, và hoại tử;Sa sinh dục;Viêm phần phụ mãn;Viêm cùng đồ hay buồng trứng;Lạc nội mạc tử cung;Thai ngoài tử cung. Giãn tĩnh mạch tiểu khung,...Tóm lại, đau bụng cấp tính là triệu chứng của nhiều bệnh khác nhau. Để phân loại và nhận biết được tình trạng bệnh có nguy hiểm hay không phụ thuộc vào tính chất và các triệu chứng khác đi kèm.
|
vinmec
| 1,437
|
Tràn dịch màng tinh hoàn là gì?
Nhiều đấng nam nhi chắc hẳn vẫn chưa biết tràn dịch màng tinh hoàn là gì. Mặc dù tình trạng này có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe sinh sản ở nam giới. Bài viết sau sẽ cung cấp một số thông tin cơ bản về tràn dịch màng tinh hoàn giúp phát hiện sớm và hỗ trợ điều trị kịp thời căn bệnh này, hạn chế tối đa các biến chứng đáng tiếc.
Tràn dịch màng tinh hoàn phổ biến ở trẻ sơ sinh nhưng cũng có thể ảnh hưởng đến nam giới ở mọi lứa tuổi.
Tràn dịch màng tinh hoàn gì?
Tràn dịch màng tinh hoàn là tình trạng ứ đọng mủ, máu hoặc dịch giữa hai lá của màng tinh hoàn do màng tinh hoàn bị tổn thương. Tình trạng này phổ biến ở trẻ sơ sinh nhưng cũng có thể ảnh hưởng đến nam giới ở mọi lứa tuổi.
Nguyên nhân gây tràn dịch màn tinh hoàn
Có nhiều nguyên nhân gây nên xuất tiết dịch ở màng tinh hoàn, ví dụ:
Triệu chứng tràn dịch màng tinh hoàn
Triệu chứng thường gặp của tràn dịch màng tinh hoàn là một bên hoặc cả hai bên tinh hoàn bị sưng nhưng không đau.
Triệu chứng thường gặp của tràn dịch màng tinh hoàn là một bên hoặc cả hai bên tinh hoàn bị sưng nhưng không đau.
Những biểu hiện tràn dịch màng tinh hoàn xuất hiện từ từ và tiềm ẩn, không gây ra đau đớn. Người bệnh có thể nhận thấy túi dịch dần dần to lên, lớp da bên ngoài không thay đổi về màu sắc và độ đàn hồi. Thậm chí có trường hợp túi bìu chỉ to hơn bình thường một chút, rất khó để phát hiện nếu không để ý. Nếu tích tụ quá nhiều dịch, người bệnh có thể cảm thấy bìu căng như một quả bóng nước, tinh hoàn bị đè đẩy, đôi khi có cảm giác như tinh hoàn biến mất.
Trường hợp viêm tinh hoàn, mào tinh hoàn, màng tinh hoàn cũng có thể bị kích thích và tiết dịch. Người bệnh còn gặp các triệu chứng khác như đau dữ dội kèm theo tinh hoàn, mào tinh hoàn sưng to.
Chẩn đoán tràn dịch màng tinh hoàn
Để chẩn đoán tràn dịch màng tinh hoàn, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám lâm sàng. Tràn dịch màng tinh hoàn sẽ gây sưng bìu nhưng không gây đau đớn cho người bệnh.
Một cách đơn giản khác để kiểm tra là dùng đèn pin rọi xuyên qua bìu. Phương pháp này giúp bác sĩ xác định xem có dịch ở trong bìu hay không. Nếu dịch tràn nhiều, ánh sáng dễ dàng đi qua. Tuy nhiên nếu sưng bìu là do một khối rắn (u), thì ánh sáng sẽ không đi qua được.
Bác sĩ cũng có thể ép vào bụng để kiểm tra, phân biệt với tình trạng thoát vị bẹn. Người bệnh có thể cần phải lấy mẫu máu hoặc nước tiểu để chẩn đoán các bệnh lý gây nhiễm trùng. Trong một vài trường hợp, bác sĩ sẽ yêu cầu siêu âm để kiểm tra loại trừ chứng thoát vị bẹn, khối u hoặc bất cứ nguyên nhân nào khác gây sưng bìu.
hỗ trợ điều trị tràn dịch màng tinh hoàn tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng bệnh.
hỗ trợ điều trị tràn dịch màng tinh hoàn
Việc hỗ trợ điều trị là không cần thiết nếu tràn dịch màng tinh hoàn không thay đổi kích thước. Ở trẻ em nếu sau 1 năm mà tình trạng tràn dịch màng tinh hoàn không tự biến mất thì cần phải phẫu thuật để lấy ra.
Chọc hút dịch màng tinh hoàn cũng có thể được áp dụng tuy nhiên phương pháp này dễ tái phát và sau đó người bệnh vẫn cần phải phẫu thuật. Chọc hút chỉ áp dụng cho những bệnh nhân bị tràn dịch màng tinh hoàn nhưng không thể phẫu thuật vì nguy cơ nhiễm trùng và tái phát.
Nếu tràn dịch màng tinh hoàn khiến bìu sưng càng ngày càng to, gây khó chịu và ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày, bác sĩ có thể sẽ chỉ định phẫu thuật cắt bỏ màng tinh hoàn.
|
thucuc
| 724
|
Triệu chứng và nguyên nhân lồng ruột ở trẻ phụ huynh cần nắm rõ
Bệnh lồng ruột là hiện tượng thường xuyên xảy ra ở trẻ em, đặc biệt trẻ sơ sinh dưới 24 tháng và đây là căn bệnh cấp cứu ngoại khoa. Tuy nhiên triệu chứng bệnh lại thường gây hiểu lầm với các bệnh tiêu hoá thông thường. Chính vì thế trong bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn một số triệu chứng, nguyên nhân lồng ruột ở trẻ em mà phụ huynh cần biết để phát hiện, xử lý kịp thời nhé.
1. Bệnh lồng ruột là gì?
Bệnh lồng ruột là bệnh tiêu hoá liên quan đến hệ thống đường ruột cụ thể là ruột non và ruột già. Trong lòng ruột được chia thành nhiều đoạn ruột nối tiếp nhau khi đoạn ruột chui vào đoạn kế cận khiến cho các hoạt động tiêu hoá bị tắc nghẽn. Thông thường, bệnh lồng ruột xảy ra phần lớn ở trẻ em từ độ tuổi bắt đầu ăn dặm đến khoảng 4 tuổi khi hệ tiêu hoá chưa phát triển hoàn thiện.
Đây là bệnh cấp tính có mức độ nguy hiểm được các bác sĩ cảnh báo nghiêm trọng bởi vì khi ruột lồng vào nhau sẽ kéo theo các mạch máu bên trong ruột bị tắc nghẽn và không thể nuôi dưỡng gây ra nhiều biến chứng như hoại tử ruột và có thể dẫn đến tử vong do nhiễm trùng ổ bụng.
2. Những triệu chứng thường gặp khi trẻ mắc bệnh lồng ruột
Bệnh lồng ruột là hiện tượng thường gặp ở trẻ em và có nhiều triệu chứng gây hiểu lầm với các bệnh tiêu hoá thông thường nên không ít trường hợp bệnh biến chứng do không xử lý kịp thời. Những bậc phụ huynh cần chú ý và phát hiện sớm các triệu chứng mà chúng tôi sẽ giới thiệu dưới đây nhằm điều trị kịp thời cho trẻ.
Dưới đây là một số triệu chứng thường gặp khi trẻ mắc bệnh lồng ruột:
Đau bụng vùng xung quanh rốn với các cơn đau tăng dần khiến trẻ quấy khóc, bỏ bú sữa, bỏ ăn,… Các cơn đau thường xuất hiện theo từng cơn và có thể khiến trẻ vặn vẹo, ưỡn người liên tục, khóc thét từng cơn.
Nôn ói liên tục các thức ăn, nước uống hoặc sữa bé đã ăn. Nếu để tình trạng nôn ói liên tục có thể khiến trẻ nôn dịch mật vàng hoặc xanh gây mất sức và rất nguy hiểm đến tính mạng.
Đi kèm với các triệu chứng đau và nôn ói thì trẻ mắc bệnh lồng ruột còn có dấu hiệu mệt lả, môi tái nhợt, tay chân lạnh bất thường, sốt cao do nhiễm trùng vùng bụng, mất ý thức,…
Đi nhầy máu sau khi đau bụng khoảng 6 đến 12 tiếng.
Các triệu chứng này thường xuất hiện tương tự với các bệnh tiêu hoá thông thường khiến nhiều bố mẹ chủ quan.
3. Nguyên nhân lồng ruột là gì?
Đối với nguyên nhân của tình trạng lồng ruột thì đến 95% là không rõ nguyên nhân, 1% xảy ra với những bệnh nhân sau phẫu thuật và 4% do 1 số nguyên nhân có thể kể đến như:
3.1. Sự co bóp bất thường của ruột
Khi các trẻ trong giai đoạn chuyển từ bú sữa mẹ sang quá trình ăn dặm khiến ruột cần thay đổi tốc độ và lực co bóp để tiêu hoá thức ăn. Điều này dễ khiến cho các đoạn ruột của trẻ bị lồng vào nhau do khối lượng hoặc kích thước thức ăn đưa vào lớn hơn so với trước. Cùng với đó kích thước các đoạn ruột chưa phát triển hoàn thiện nên có sự chênh lệch khiến đoạn ruột phía trước dễ chui vào đoạn ruột phía sau gây tắc nghẽn.
3.2. Tiêu chảy trong thời gian dài là một trong những nguyên nhân lồng ruột
Tiêu chảy ở trẻ em thường xảy ra do nhiều nguyên nhân tuy nhiên hiện tượng tăng nhu động ruột khi ruột co thắt thường xuyên với cường độ lớn trong thời gian dài khiến cho đoạn ruột dễ dàng lồng vào nhau. Nếu trẻ có dấu hiệu tiêu chảy liên tục thì người nhà cần dẫn trẻ đến bác sĩ để được điều trị sớm và tránh lồng ruột vì hiện tượng lồng ruột xảy ra tốc độ nhanh và dễ gặp biến chứng.
3.3. Khối u, polyp bên trong lòng ruột
Không chỉ đối với người lớn mà ở trẻ em cũng xuất hiện các khối u lành tính hoặc polyp bên trong lồng ruột có thể do bẩm sinh hoặc trong quá trình phát triển của trẻ. Các khối u, polyp sẽ khiến thay đổi sự vận động của ruột bất thường gây xuất hiện các hiện tượng lồng ruột.
Ngoài ra trong trường hợp dịch rò rỉ từ khối u, polyp cũng sẽ khiến ruột bị nhiễm trùng cùng với đó là sự co bóp mạnh và dẫn đến hiện tượng tương tự. Các hiện tượng viêm ruột cũng không loại trừ khả năng trẻ có thể bị lồng ruột.
4. Lồng ruột ở trẻ em nguy hiểm như thế nào?
Như vậy, bạn bạn đã nắm rõ nguyên nhân lồng ruột. Có thể nói lồng ruột là bệnh đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em do ruột là bộ phận hoạt động quan trọng của hệ tiêu hoá và tại đây chứa nhiều mạch máu và hệ thống dây thần kinh dày đặc tập trung. Nếu bố mẹ không phát hiện và xử trí sớm các triệu chứng bệnh lồng ruột có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm đến tính mạng như:
Nhiều đoạn ruột sẽ bị lồng liên tiếp nhau gây tắc nghẽn nghiêm trọng hơn.
Hoại tử ruột do máu không thể truyền đến các tế bào tại vị trí tắc nghẽn.
Thủng ruột.
Nhiễm trùng ổ bụng.
Nhiễm trùng máu.
Rách thành ruột.
5. Cần làm gì khi trẻ có các dấu hiệu lồng ruột?
Thời gian vàng trong điều trị lồng ruột chính là giai đoạn đầu khi các triệu chứng đầu tiên xuất hiện trên cơ thể trẻ. Tuy nhiên như chúng tôi đã thông tin thì các triệu chứng ban đầu của bệnh thường bị nhầm lẫn với nhiều chứng bệnh tiêu hoá thông thường. Chính vì thế khi bé có các dấu hiệu đau bụng hoặc nôn ói liên tục thì phụ huynh cần nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện để được chẩn đoán sớm và chính xác tình trạng bệnh, cũng như có phác đồ, chỉ định điều trị phù hợp nhất.
Bên cạnh đó, bố mẹ cần trấn an và động viên các bé để tránh khiến chúng hoảng loạn, sợ hãi làm mất sức gây khó khăn cho việc chẩn đoán bệnh. Bố mẹ cũng cần giữ bình tĩnh và tuyệt đối không thực hiện các mẹo, bài thuốc dân gian để tự điều trị bệnh tại nhà cho các bé. Do trẻ em có thể trạng khá yếu và nhạy cảm nên điều này có thể sẽ đe dọa trực tiếp đến tính mạng của các bé nếu không được can thiệp bằng y khoa.
Hy vọng những thông tin trong bài viết trên của chúng tôi đã giúp các bố mẹ có thể hiểu rõ hơn về nguyên nhân lồng ruột ở trẻ em cũng như các điều cần làm nếu trẻ có dấu hiệu bệnh. Điều quan trọng bố mẹ cần giữ bình tĩnh cho bản thân và cho trẻ để có thể xử trí tốt khi phát hiện các triệu chứng lồng ruột ở trẻ.
|
medlatec
| 1,267
|
Vì sao cần sàng lọc tim bẩm sinh? Nên thực hiện ở đâu?
Sàng lọc tim bẩm sinh giúp phát hiện sớm các dị tật về tim cho trẻ và nâng cao hiệu quả điều trị. Dưới đây là thông tin để các bậc cha mẹ hiểu rõ hơn về phương pháp sàng lọc này và gợi ý về địa chỉ y tế uy tín thực hiện sàng lọc bệnh tim bẩm sinh.
1. Tại sao cần sàng lọc tim bẩm sinh?
Dị tật tim bẩm sinh vô cùng nguy hiểm và đây chính là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Sàng lọc tim bẩm sinh bao gồm các phương pháp như siêu âm, xét nghiệm bổ sung,... để chẩn đoán thai nhi có nguy cơ bị dị tật tim bẩm sinh hay không.
Thông qua phương pháp sàng lọc này, các bác sĩ có thể chẩn đoán một số tình trạng dị tật tim bẩm sinh ở trẻ như van động mạch chủ 2 mảnh, teo van 3 lá, thông liên thất và thông liên nhĩ, chuyển vị động mạch, tứ chứng Fallot, thiểu sản tim trái, hẹp eo động mạch chủ,... Bệnh tim bẩm sinh rất nguy hiểm. Nếu phát hiện muộn (khi trẻ đã xuất hiện những biểu hiện nghiêm trọng) thì có thể gây ra những biến chứng sức khỏe vô cùng nghiêm trọng, ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe của trẻ và nguy cơ tử vong là rất cao. Việc sàng lọc bệnh chính là cách giúp phát hiện tim bẩm sinh ngay từ trong bào thai, từ đó bác sĩ có thể chỉ định các phương pháp can thiệp cần thiết. Bên cạnh đó, trẻ cũng được áp dụng những biện pháp chăm sóc tích cực để bảo vệ sức khỏe, hạn chế nguy cơ tử vong sớm.
2. Sàng lọc tim bẩm sinh bằng những phương pháp nào?
Các phương pháp sàng lọc tim bẩm sinh phổ biến bao gồm:2.1. Các phương pháp sàng lọc tim bẩm sinh trong quá trình thai kỳ
Bao gồm siêu âm thai và siêu âm tim thai. Cụ thể như sau:
- Siêu âm thai: Thông qua phương pháp này, bác sĩ có thể nhận biết được một số hình ảnh như khuôn mặt của thai nhi, sự chuyển động của thai nhi,... Phương pháp này không thể khẳng định tình trạng dị tật tim bẩm sinh nhưng là biện pháp hỗ trợ phát hiện một số bất thường nếu có ở thai nhi.
- Siêu âm tim thai: Mẹ bầu nên thực hiện siêu âm thai vào tuần thứ 18 đến 24 của thai kỳ. Với phương pháp này, bác sĩ có thể phát hiện một số biểu hiện bất thường, dị tật nghiêm trọng gây ảnh hưởng đến sức khỏe và nguy cơ tử vong ở trẻ. Các chuyên gia khuyến cáo, mẹ bầu nên siêu âm tim thai ít nhất một lần, những mẹ bầu có nguy cơ cao sinh con dị tật bẩm sinh lại càng phải chú trọng nhiều hơn đến vấn đề này.
2.2. Các phương pháp sàng lọc tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh
Bao gồm: Đo độ bão hòa oxy qua da, siêu âm tim sớm cho trẻ sơ sinh. Cụ thể như sau:- Đo độ bão hòa oxy qua da Sp
O2: Bác sĩ sẽ dùng dụng cụ đo Sp
O2 chuyên biệt để kẹp vào đầu ngón tay và ngón chân của trẻ sơ sinh. Phương pháp này thường được thực hiện trong khoảng thời gian từ 24 đến 48 giờ sau sinh. Nếu thực hiện quá sớm, có thể cho kết quả dương tính giả nhưng nếu thực hiện quá muộn có nguy cơ làm mất đi cơ hội được can thiệp của trẻ (nếu có bệnh) trước khi ống động mạch đóng.
+ Giá trị tiêu chuẩn của chỉ số Sp
O2 là trên 95% là con số lý tưởng. Sự khác biệt của chỉ số này khi thực hiện đo ở chân và tay thường không quá lớn.
+ Chỉ số Sp
O2 < 90% hoặc tay, chân phải nhỏ hơn bên trái khoảng 10%: Đây là một biểu hiện của tim bẩm sinh. Bác sĩ sẽ chỉ định kết hợp siêu âm tim để đánh giá chính xác hơn về tình trạng dị tật tim bẩm sinh của trẻ.
- Siêu âm tim sớm cho trẻ sau sinh: Những năm gần đây, siêu âm tim sớm cho trẻ sau sinh đã ngày càng được chú trọng với mục đích phát hiện sớm bệnh tim bẩm sinh ở trẻ. Cũng nhờ phương pháp này, có thể xác định được mức độ nghiêm trọng của dị tật tim bẩm sinh của trẻ, có cần can thiệp sớm hay không và tỷ lệ thành công như thế nào.
3. Những trường hợp cần sàng lọc tim bẩm sinh
Tất cả mẹ bầu nên thực hiện sàng lọc tim bẩm sinh, nhất là những trường hợp sau:
- Trong gia đình có người mắc bệnh tim bẩm sinh hoặc có bệnh lý di truyền. - Mẹ bầu bị bệnh hệ thống nhu lupus ban đỏ, bị tiểu đường thai kỳ.
- Thai phụ thường xuyên uống nước ngọt có gas, bia rượu, hay hút thuốc lá,... - Mẹ bầu có sử dụng một số loại chất gây ức chế sinh tổng hợp như thuốc chống động kinh, ibuprofen,... - Mẹ bầu bị nhiễm virus Rubella, Parvovirus,... - Mẹ bầu mang thai nhờ một số phương pháp hỗ trợ sinh sản.
- Mẹ bầu sống trong môi trường ô nhiễm hay tiếp xúc với hóa chất, thuốc trừ sâu,... - Khi mang thai có những biểu hiện bất thường như chậm phát triển, xương đùi ngắn hơn mức tiêu chuẩn, thoát vị hoành, teo thực quản, hội chứng truyền máu song thai, thai phù,... thì cũng cần sàng lọc tim bẩm sinh.
4.
Trong những năm gần đây, xét nghiệm NIPT chính là phương pháp sàng lọc dị tật thai nhi được nhiều mẹ bầu lựa chọn. Xét nghiệm NIPT có thể sàng lọc 86 đột biến vi mất/lặp đoạn - gây ra nhiều hội chứng hiếm gặp ở trẻ như hội chứng Di
George, Cri du chat,... và có thể dẫn đến rối loạn tim bẩm sinh và nhiều vấn đề bất thường khác.
Bên cạnh đó, kết quả xét nghiệm NIPT còn sàng lọc những bất thường về nhiễm sắc thể giới tính như Hội chứng Klinefelter; hội chứng Turner,... làm tăng nguy cơ dị tật tim bẩm sinh, chậm phát triển trí tuệ và khả năng vận động ở trẻ,... Ngoài ra xét nghiệm NIPT còn có thể sàng lọc nhiều loại dị tật thai nhi thường khác.
Ưu điểm của xét nghiệm NIPT là tỷ lệ chính xác cao, không xâm lấn và đảm bảo an toàn cho cả mẹ bầu và thai nhi. Phương pháp này cũng có thể thực hiện lấy mẫu xét nghiệm tại nhà giúp mẹ bầu tiết kiệm thời gian và công sức đi lại.
|
medlatec
| 1,159
|
Công dụng thuốc Metopram 10
Metopram 10 được bào chế dưới dạngviên nén, quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên; hộp 3 vỉ x 10 viên và hộp 10 vỉ x 10 viên. Thành phần chính có trong thuốc là Lisinopril (dưới dạng lisinopril dihydrat) 10mg. Cùng tìm hiểu về công dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Metopram 10 trong bài viết sau đây.
1. Công dụng thuốc Metopram 10
Thuốc Metopram 10 có công dụng trong điều trị các bệnh lý sau:Tăng huyết áp: Dùng Metopram 10 đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác như lợi tiểu Thiazid, chẹn alpha hoặc chẹn kênh calci...Điều trị suy tim: Dùng Metopram 10 kết hợp với Glycosid trợ tim và các thuốc lợi tiểu để điều trị suy tim sung huyết cho bệnh nhân đã dùng Glycosid tim hoặc thuốc lợi tiểu đơn thuần mà không có hiệu quả.Nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định: Phối hợp Metopram 10 với các thuốc làm tan huyết khối, Aspirin, thuốc chẹn beta để cải thiện thời gian sống cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định. Nên dùng Metopram 10 trong vòng 24 giờ sau cơn nhồi máu cơ tim xảy ra.Chỉ định Metopram 10 trong điều trị bệnh thận do đái tháo đường.
2. Liều lượng, cách dùng thuốc Metopram 10
Cách dùng thuốc:Metopram 10 là thuốc ức chế men chuyển có tác dụng kéo dài, vì vậy thuốc được dùng theo đường uống ngày 1 lần.Liều Metopram 10 ở người lớn:Điều trị tăng huyết áp:Liều Metopram khởi đầu: Uống 5 - 10mg/ ngày, điều chỉnh liều Metopram theo đáp ứng lâm sàng của người bệnh.Liều Metopram duy trì: Dùng 20 – 40mg/ ngày.Giãn mạch, điều trị suy tim sung huyết:Liều Metopram khởi đầu: Dùng 2,5 – 5mg/ ngày, điều chỉnh liều Metopram theo đáp ứng lâm sàng của người bệnh.Liều duy trì: Dùng Metopram 10 – 20mg/ngày.Điều trị nhồi máu cơ tim:Dùng Metopram cùng với thuốc tan huyết khối, Aspirin liều thấp và thuốc chẹn beta.Liều khởi đầu: Dùng Metopram 5mg trong vòng 24 giờ sau khi các triệu chứng của nhồi máu cơ tim xảy ra. 24 và 48 giờ sau, dùng liều tương ứng 5 và 10mg.Liều duy trì: Dùng Metopram 10mg/ ngày, điều trị liên tục trong 6 tuần. Nếu có suy cơ tim thì đợt điều trị kéo dài trên 6 tuần.Liều Metopram 10 ở trẻ em:Chưa xác định được hiệu quả và độ an toàn của thuốc Metopram ở đối tượng là trẻ em.Liều Metopram trong điều trị tăng huyết áp ở người bị suy thận:Độ thanh thải creatinin từ 10 – 30ml/ phút: Dùng liều Metopram khởi đầu 2,5 – 5mg/lần/ ngày.Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút: Dùng liều Metopram khởi đầu 2,5mg/ lần/ ngày. Sau đó điều chỉnh liều Metopram dựa vào sự dung nạp thuốc và đáp ứng huyết áp của từng người bệnh, tối đa không quá 40mg/ lần/ ngày.Điều trị suy tim, có giảm natri huyết:Nồng độ natri huyết thanh < 130m. Eq/ lít hoặc độ thanh thải creatinin < 30ml/ phút, creatinin huyết thanh > 3mg/ decilit: Liều Metopram ban đầu phải giảm xuống 2,5mg. Sau liều Metopram đầu tiên, phải theo dõi người bệnh trong 6 – 8 giờ cho tới khi huyết áp ổn định.Điều trị nhồi máu cơ tim và suy thận:Nếu nồng độ creatinin huyết thanh > 3mg/decilit hoặc tăng 100% so với bình thường trong điều trị thì phải ngừng Metopram.Nếu chế độ điều trị cần phải phối hợp với thuốc lợi tiểu ở người bệnh suy thận nặng, nên dùng thuốc lợi tiểu quai như Furosemid sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn Thiazid.Liều dùng thuốc Metopram 10 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Metopram 10 cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Metopram 10 phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ.
3. Quá liều Metopram 10 và cách xử trí
Biểu hiện quá liều Metopram có thể là giảm huyết áp.Cách xử trí: Truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương. Có thể loại bỏ hoạt chất Lisinopril bằng thẩm tách máu.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Metopram 10
Không dùng thuốc Metopram 10 cho những người bệnh sau:Bị hẹp lỗ van động mạch chủ;Có bệnh cơ tim tắc nghẽn;Hẹp động mạch thận 2 bên hoặc ở 1 thận đơn độc;Người bệnh quá mẫn với thuốc các thành phần có trong thuốc Metopram 10.
5. Tương tác thuốc
Có thể xảy ra các tương tác khi sử dụng Metopram 10 với các thuốc sau:Thuốc cường giao cảm;Thuốc chống viêm không steroid;Ciclosporin;Thuốc lợi tiểu giữ kali;Các thuốc bổ sung kali;Làm tăng nồng độ và độc tính của Lithi, Digoxin khi dùng đồng thời với Metopram 10;Estrogen.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Metopram 10, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng hoặc vitamin, thảo dược đang dùng.
6. Tác dụng phụ của thuốc Metopram 10
Tác dụng phụ thường gặp:Đau đầu.Ho khan kéo dài.Tác dụng phụ ít gặp:Buồn nôn;Mất vị giác;Tiêu chảy;Hạ huyết áp;Phát ban da;Dát sẩn, mày đay;Mệt mỏi;Protein niệu;Sốt hoặc đau khớp.Tác dụng phụ hiếm gặp:Phù mạch;Tăng kali huyết;Lú lẫn, kích động;Tăng cảm giác tê bì, kim châm ở môi/ tay và chân;Khó thở, đau tức ngực;Giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt;Vàng da, tổn thương tế bào gan;Ứ mật;Viêm tụy.Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Metopram 10 thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ/ dược sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời.
7. Thận trọng khi dùng thuốc Metopram 10
Cần thận trọng khi sử dụng Metopram 10 cho các đối tượng sau:Người có bệnh thận trước đó hoặc dùng liều cao Metopram 10 cần phải theo dõi protein niệu. Xét nghiệm số lượng bạch cầu thường quy đối với người bị bệnh collagen mạch hoặc đang dùng thuốc ức chế miễn dịch.Người bị suy tim hoặc có khả năng mất muối và nước. Hạn chế tình trạng này bằng cách cho liều Metopram 10 khởi đầu thấp và uống thuốc trước lúc đi ngủ.Vì nồng độ kali huyết có thể tăng trong khi điều trị bằng thuốc Metopram 10 nên cần phải thận trọng nếu dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc bổ sung thêm kali.Metopram 10 có nguy cơ cao gây bệnh và tử vong cho thai nhi/ trẻ sơ sinh nếu trong thời kỳ mang thai, bà mẹ dùng thuốc này. Vì vậy không dùng Metopram 10 cho người mang thai.Chưa xác định được thuốc Metopram 10 có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì vậy, không nên dùng Metopram 10 cho người đang nuôi con bú.Metopram 10 không ảnh hưởng tới đối tượng là người lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần thận trọng vì thuốc có thể gây nhức đầu, mệt mỏi cho người dùng.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Metopram 10. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Metopram 10 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 1,247
|
Cách cắt móng tay cho bé
Bạn có sợ cắt những móng tay nhỏ xíu của con mình không? Mặc dù móng tay của bé mềm và dẻo hơn móng tay của bạn nhưng chúng vẫn có thể gây xước và cần được cắt tỉa thường xuyên.
1. Có nên cắt móng tay cho bé không?
Trẻ sơ sinh có xu hướng có móng tay mềm, linh hoạt, phát triển nhanh chóng một cách đáng kinh ngạc và có thể khá thô và sắc. Điều này có nghĩa là chúng có thể dễ dàng tự cào mình và thậm chí cào vào mặt, vì vậy bạn cần cắt móng tay cho bé sơ sinh và vệ sinh móng tay cho bé.Các ông bố bà mẹ nên cắt móng tay của bé thường xuyên bởi móng tay của chúng có thể mềm và dẻo hơn móng tay của người lớn nhưng lại rất sắc. Trẻ sơ sinh ít có khả năng kiểm soát được chân tay của mình, khi trẻ dơ chân tay của mình có thể dễ dàng chạm và gãi vào mặt của chính mình hoặc vào mặt của bố mẹ.Móng tay út mọc nhanh nên bạn có thể phải cắt vài lần một tuần. Móng chân ít phải cắt tỉa thường xuyên hơn.
2. Các cách để cắt móng tay cho bé
Thời gian tốt nhất để làm điều này là khi trẻ sơ sinh ngủ hoặc ngay sau khi tắm, thời điểm này, các móng tay của bé mềm nhất. Hãy đảm bảo rằng bạn có đủ ánh sáng để xem mình cắt cho bé. Sử dụng một chiếc kéo hoặc bấm móng tay dành cho trẻ em được làm đặc biệt để sử dụng trên các ngón tay nhỏ. Nhấn miếng đệm ngón tay ra xa móng tay để tránh làm xước da và giữ chặt tay bé khi bạn kẹp. Một mẹo khác là nhờ một người dùng tay của họ để nhấc móng tay của em bé ra khỏi da để đảm bảo rằng kéo cắt không chạm vào da.Cắt móng tay cho bé theo đường cong của ngón tay. Cắt móng chân thẳng ngang. Sau đó, sử dụng một dũa móng tay để làm phẳng các cạnh bị thô.Nếu bạn quyết định cắt móng tay cho bé khi bé đang thức, hãy nhờ người thân hoặc bạn bè bế và giữ bé không bé ngọ nguậy quá nhiều khi bạn cắt. Hoặc nhờ ai đó đánh lạc hướng để bạn giữ yên tay bé để cắt và dũa.Một số cha mẹ cắn móng tay của bé để tạo hình, nhưng làm theo cách này có thể đưa vi khuẩn từ miệng của bạn vào bất kỳ vết cắt nhỏ nào mà bé có thể có trên ngón tay. Bạn cũng sẽ không thể thấy mình đang làm gì, và bạn sẽ thấy rằng ngón tay của bé rất nhỏ so với răng của bạn.Nếu móng tay của bé có vẻ đặc biệt sắc nhọn và bạn không thể cắt móng tay cho bé ngay bây giờ, hãy đeo găng tay vào tay bé để tránh gãi, đặc biệt là khi bé ngủ.
Việc cắt móng tay cho bé cần thực hiện đúng theo hướng dẫn
3. Nếu trẻ bị chảy máu, làm cách nào để cầm máu?
Nếu trẻ bị chảy máu, bạn chỉ cần rửa sạch vết cắt dưới vòi nước mát, sau đó quấn khăn giấy quanh ngón tay của bé và giữ nó một lúc để cầm máu cho bé. Ngoài ra, các bác sĩ không khuyên bạn nên sử dụng sản phẩm băng dạng lỏng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ mới biết đi vì chúng có thể sẽ cho vào miệng hoặc làm bong các lớp dạng lỏng đó ra. Nếu con bạn bị vết thương không ngừng chảy máu, bạn nên đến gặp bác sĩ để sơ cứu cho bé.Trẻ sơ sinh nhìn chung dễ gặp bệnh về đường hô hấp, các bệnh lý nhiễm trùng hô hấp và nhiễm trùng đường tiêu hóa nếu bé ăn dặm sớm hoặc việc lưu trữ và pha chế sữa không đảm bảo. Để bảo vệ sức khỏe của trẻ, cha mẹ nên thực hiện tốt việc cho bé bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu (nếu được) và tiêm vắc-xin đúng lịch. Ngay khi thấy trẻ có các triệu chứng như biếng ăn, mệt mỏi, quấy khóc thì cần đưa trẻ đến bệnh viện để được các bác sĩ chuyên khoa tư vấn theo dõi và điều trị.
Để trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt cần có một chế độ dinh dưỡng đảm bảo về số lượng và cân đối chất lượng. Nếu trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối sẽ dẫn đến những bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển toàn diện của trẻ cả về thể chất, tâm thần và vận động. Cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.Cha mẹ có thể
|
vinmec
| 900
|
Ung thư đại tràng và các loại xét nghiệm ung thư đại tràng
Ung thư đại tràng là bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến, thường xuất hiện ở người có độ tuổi từ 40 trở lên. Giống như hầu hết các loại ung thư khác, ung thư đại trực tràng thường không biểu hiện các triệu chứng đặc hiệu ở giai đoạn sớm. Do đó, xét nghiệm và các biện pháp cận lâm sàng khác rất quan trọng để chẩn đoán chính xác bệnh.
1. Ung thư đại tràng và đặc điểm
Hiện nay, ung thư đại tràng đang xếp thứ 2 thế giới về số lượng người mắc, ngang hàng với ung thư gan nguyên phát. Tuy nhiên, khả năng chữa khỏi ung thư đại tràng cao hơn so với các bệnh ung thư đường tiêu hóa khác. Các chuyên gia ghi nhận, số bệnh nhân ung thư đại tràng sau phẫu thuật sống thêm được 5 năm nhiều hơn bệnh nhân ở ung thư gan, ung thư dạ dày hay ung thư thực quản.
Đại tràng con người dài khoảng 1,5m, có hình cái khung, bắt đầu từ manh tràng đến tận cùng chỗ nối tiếp với trực tràng. Kích thước đại tràng to hơn nhiều so với ruột non, trên thành có nhiều dải dọc và bờm mỡ to nhỏ khác nhau. Hiện nay vẫn chưa xác định chính xác nguyên nhân gây ung thư đại tràng, mặc dù có nhiều giả thuyết và đánh giá được đưa ra.
Các biểu hiện sớm của ung thư đại trực tràng như:
Rối loạn tiêu hóa
Không điển hình lẫn với các triệu chứng bệnh khác: ợ hơi, chậm tiêu, chướng bụng, đau bụng nhẹ, rối loạn đi ngoài: hay mót đại tiện, táo bón, khó rặn,...
Các triệu chứng kéo dài, kém đáp ứng với điều trị.
Các rối loạn bài tiết phân
Táo bón hay đi phân lỏng bất thường, kéo dài
Phân nhỏ so với bình thường
Có máu trong phân
Biểu hiện toàn thân: Mệt mỏi, gầy sút cân không giải thích được
Giai đoạn muộn: Sờ thấy khối u, đau bụng nhiều,...
2. Các vị trí ung thư đại tràng và chẩn đoán
Ung thư đại tràng có thể gặp ở vị trí đại tràng trái, phải và ngang, với biểu hiện triệu chứng, xét nghiệm chẩn đoán và phương pháp điều trị khác nhau.
Ung thư đại tràng phải
Nếu khối u ở đại tràng lên hay ở góc gan phải, hoặc khối u đã dính vào thành bụng, cơ quan lân cận thì ít di động. Còn khối u ung thư ở manh tràng, 1/3 phải đại tràng ngang thì khối u di động nhiều. Khối u di động càng nhiều, phẫu thuật càng dễ và ít biến chứng.
Khối u ung thư ở đại tràng phải thường hay bị nhiễm khuẩn và kích thước to hơn ở vị trí đại tràng trái, nhưng ít khi phải làm hẹp và gây tắc ruột. Khối u bên trong thành hoặc mặt trên có nhiều ổ mủ, do đó xét nghiệm và chẩn đoán dễ nhầm sang áp xe túi mật, áp xe ruột thừa.
Khối u nằm ở manh tràng dễ chẩn đoán nhầm sang bệnh lao góc hồi - manh tràng và u ở gan hoặc thận.
Ung thư đại tràng ngang
Ung thư đại tràng ngang là vị trí ít gặp nhất. Do đại tràng ngang dài, di động dễ nên khối u có thể nằm ở bất cứ vùng nào của hố bụng. Ung thư đại tràng ngang thường tiến triển dính với mật, gan, dạ dày, ruột non, phần phụ, đại tràng xích ma, tử cung, bàng quang.
Khối u thường ít khi gây tắc ruột, nhưng dễ bị nhiễm khuẩn, gặp 3 dạng tổn thương là dạng u, dạng thắt và dạng loét. Chẩn đoán ung thư đại tràng ngang giai đoạn đầu rất khó, khối u dễ chẩn đoán nhầm sang u ở cơ quan khác.
Ung thư đại tràng trái
Khối u ung thư đại tràng trái thường có kích thước nhỏ, xu hướng làm hẹp lòng đại tràng. Chẩn đoán xác định ung thư này cần dựa vào nhiều xét nghiệm, chẩn đoán cận lâm sàng như: Siêu âm, chụp X
- quang, nội soi trực tràng - đại tràng,…
3. Các loại xét nghiệm ung thư đại tràng
Tầm soát và chẩn đoán sớm ung thư đại tràng ở giai đoạn sớm thường được thực hiện bằng xét nghiệm tầm soát, chia thành 2 nhóm chính sau:
3.1. Xét nghiệm phân
Bình thường trong phân người không có máu, khi máu xuất hiện thì thường gợi ý dấu hiệu bất thường bệnh lý như: viêm loét đường ruột, khối polyp hay ung thư. Ung thư đại tràng có đặc điểm là gây tăng sinh mạch nhiều, mạch máu dễ bị tổn thương chảy máu, dính vào phân.
Máu trong phân nhiều có thể phát hiện bằng mắt thường, nhưng nếu máu ít thì cần xét nghiệm để kiểm tra. Do đó, xét nghiệm máu trong phân có giá trị sàng lọc và kiểm tra ung thư dạ dày.
Hiện có 2 phương pháp dùng xét nghiệm máu ẩn trong phân là:
Xét nghiệm máu trong phân Guaiac
Xét nghiệm dựa trên phản ứng hóa học để xác định sự có mặt của máu trong phân, đạt độ nhạy khá cao. Tuy nhiên, người bệnh cần lấy máu từ 3 mẫu phân khác nhau, chỉ xác định là có máu trong phân, không biết đường máu trực tràng hay phần khác của đường tiêu hóa.
Xét nghiệm máu trong phân miễn dịch hóa học i
FOBT
Xét nghiệm nhằm tìm protein hemoglobin có trong tế bào hồng cầu người trong phân. Phương pháp này có độ nhạy cao, độ đặc hiệu cao, có thể phân biệt máu chảy từ đại tràng hay vị trí cao hơn của đường tiêu hóa. Hơn nữa, bệnh nhân không phải kiêng ăn, chỉ cần lấy 1 mẫu test.
Ngoài ra, xét nghiệm ADN tìm tế bào đột biến trong phân cũng thường được thực hiện, để xác định người bệnh có bị ung thư đại tràng, đại trực tràng hay có tế bào polyp hay không. Do các bệnh lý này thường có ADN đột biến ở 1 số gen, xuất hiện trong phân người bệnh. Kết quả xét nghiệm sẽ định hướng nội soi nếu cần thiết.
3.2. Xét nghiệm hình thái cấu trúc
Xét nghiệm hình thái cấu trúc gồm các kỹ thuật:
Nội soi đại trực tràng: Nội soi ống mềm, nội soi không dây.
Chẩn đoán hình ảnh: Chụp cắt lớp vi tính đại tràng, chụp X - quang với thuốc cản quang, chụp cộng hưởng từ hạt nhân,…
Mỗi loại xét nghiệm ung thư đại tràng hiện nay đều có ưu nhược điểm và hạn chế riêng, vì thế nếu chỉ áp dụng 1 xét nghiệm đơn lẻ thì khó có thể chẩn đoán và sàng lọc hoàn toàn bệnh. Do đó, bác sỹ thường chỉ định thực hiện kết hợp nhiều xét nghiệm và kỹ thuật chẩn đoán để có kết quả chính xác nhất.
|
medlatec
| 1,161
|
Ung thư dạ dày có lây không? có cần điều trị lâu dài không
1. Bệnh ung thư dạ dày có lây không?
Ung thư dạ dày là một trong những bệnh ung thư đường tiêu hóa trên phổ biến và có xu hướng tăng nhanh, trẻ hóa ở nước ta. Sợ ung thư là tâm lý chung của mọi người nhưng có những người vì sợ ung thư mà xa lánh, không tiếp xúc hay nói chuyện với người bệnh vì lo ngại ung thư sẽ lây từ người bệnh sang người khỏe mạnh qua ăn uống hay tiếp xúc hàng ngày.
Chưa có nghiên cứu nào khẳng định ung thư dạ dày có lây từ người bệnh sang người khỏe mạnh
Ung thư dạ dày có lây không? Ung thư nói chung và ung thư dạ dày nói riêng không lây nhiễm, nghĩa là một người bệnh mắc ung thư dạ dày sẽ không thể lây bệnh sang người khỏe mạnh qua hoạt động tiếp xúc, giao tiếp hàng ngày. Nguyên nhân được các bác sĩ giải thích là do chưa có chứng cứ cụ thể nào về nguyên nhân trực tiếp gây ung thư dạ dày.
Sở dĩ nhiều người lo lắng ung thư dạ dày lây nhiễm là do vi khuẩn HP – nguyên nhân chính gây viêm loét dạ dày và tăng nguy cơ ung thư dạ dày có thể lây từ người này qua người khác khi ăn uống chung bát đũa. Tuy nhiên, thực tế là cùng bị nhiễm vi khuẩn HP nhưng có người bị ung thư dạ dày, có người lại không mắc bệnh.
2. Phòng bệnh ung thư dạ dày như thế nào?
Dù ung thư dạ dày không lây nhưng có rất nhiều yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh vì vậy phòng ung thư dạ dày là việc làm cần thiết. Phòng bệnh ung thư dạ dày bao gồm:
Ung thư dạ dày rất nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm và tiến hành điều trị kịp thời. Ngoài các yếu tố có thể kiểm soát được thì còn có rất nhiều yếu tố khác tăng nguy cơ mà chúng ta không thể kiểm soát như tiền sử bệnh gia đình, mang gen đột biến ung thư… Điều quan trọng là bạn cần chủ động thăm khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kì để có thể phát hiện bệnh sớm, khi ung thư chưa có biểu hiện hay mới chỉ dừng lại ở bất thường chưa chuyển thành ung thư.
Nội soi dạ dày phát hiện những bất thường sớm ở dạ dày
|
thucuc
| 437
|
Các phương pháp điều trị co thắt tâm vị
Bệnh co thắt tâm vị (Achalasia) là một bênh lý hiếm gặp của thực quản có đặc điểm nổi bật là rối loạn hoạt động của thực quản. Đoạn cuối của thực quản đổ vào dạ dày bị co thắt và hẹp lại, còn đoạn trên bị giãn to ra.
1. Bệnh co thắt tâm vị là gì?
Co thắt tâm vị là một rối loạn thần kinh vận động của thực quản đặc trưng bởi giảm nhu động thực quản và giảm khả năng giãn của cơ thắt thực quản dưới trong quá trình nuốt.Bệnh gặp cả ở nam giới và nữ giới với tỉ lệ giống nhau. Tuy nhiên, bệnh hay gặp ở lứa tuổi từ 25-60. Tỉ lệ mắc bệnh 1.6/100.000 dân mỗi năm tại Mỹ.
Co thắt tâm vị gây khó khăn cho thức ăn, nước uống di chuyển từ thực quản xuống dưới dạ dày.
2. Nguyên nhân gây bệnh co thắt tâm vị
Co thắt tâm vị là do thoái hóa tiến triển của các tế bào hạch trong đám rối thần kinh thực quản ở thành thực quản, dẫn đến không thể giãn cơ thắt thực quản dưới, kèm theo mất nhu động ở đoạn xa.Bệnh nguyên của thoái hóa tế bào hạch thần kinh vẫn còn chưa rõ ràng, có thể do nhiễm ký sinh trùng đơn bào hoặc do nguyên nhân tự miễn, một số loại khối u cũng có thể gây co thắt tâm vị do chèn ép trực tiếp hoặc do hội chứng cận ung thư.
3. Triệu chứng và chẩn đoán bệnh co thắt tâm vị
3.1 Lâm sàng
Nuốt khó cả thức ăn đặc và lỏng.Nôn có thể xuất hiện ngay sau ăn. Sau thời gian bị bệnh lâu làm thực quản giãn nôn thường xuất hiện muộn sau khi ăn.Trào ngược: Có thể xuất hiện ngay sau khi ăn hoặc nhiều giờ sau khi ăn.Đau ngực: Đau sau xương ức, thường đau khi nuốt.Gầy sút nhiều vì người bệnh không ăn được.
Khó nuốt là triệu chứng thường gặp của tình trạng bệnh co thắt tâm vị
3.2 Cận lâm sàng
Chụp X-quang thực quản có uống thuốc cản quang là phương pháp có giá trị chẩn đoán trong trường hợp điển hình thực quản giãn có nhiều thức ăn và dịch, mất nhu động, vùng tâm vị hẹp nhỏ lại giống hình mỏ chim.Nội soi thực quản – dạ dày: còn thức ăn trong thực quản, tăng bất thường sức cản khi đưa ống soi qua chỗ nối dạ dày, thực quản. Nội soi giúp loại trừ ung thư thực quản, dạ dày và tổn thương hẹp thực quản.Đo áp lực thực quản: xác định chẩn đoán.
4. Các phương pháp điều trị bệnh co thắt tâm vị
4.1 Phương pháp điều trị nội khoa
Dùng thuốc điều trị co thắt tâm vị: Đối với trường hợp nhẹ có thể dùng thuốc isosorbid nitrat 5-10mg ngậm dưới lưỡi trước khi ăn 10 – 15 phút, thuốc chẹn kênh calci có hiệu quả làm giãn cơ thắt dưới giúp làm giảm triệu chứng khó nuốt. Tuy nhiên, thuốc chỉ có tác dụng tạm thời ở giai đoạn đầu còn về sau không có tác dụng. Tránh sử dụng Nifedipin tác dụng ngắn vì nguy cơ tác dụng ngoại ý bao gồm hạ huyết áp nghiêm trọng và biến chứng thiếu máu.Dùng bóng hơi để nong (pneumatic dilatation): Đây là phương pháp được tiến hành phổ biến trên thế giới. Các loại bóng hơi với đường kính khác nhau: 3; 3,5 và 4cm. Áp lực của bóng khi nong: 6-12 PSI, có thể nong từ 1-3 lần. Biện pháp này có thể gây biến chứng: chảy máu, thủng thực quản.Tiêm độc tố botulinum vào cơ thắt dưới thực quản: phương pháp này có tác dụng tốt, tuy nhiên kết quả chỉ duy trì được khoảng 6 tháng.
Nhiều trường hợp, người bệnh co thắt tâm vị được chỉ định dùng thuốc
4.2 Phương pháp phẫu thuật cắt cơ
Phẫu thuật cắt cơ vòng dưới thực quản: Tiến trình này nhằm cắt đứt cơ vòng dưới thực quản để làm giảm áp lực cơ vòng dưới. Phẫu thuật này ngày nay chủ yếu được thực hiện bằng phẫu thuật nội soi đường bụng và nội soi qua đường miệng (POEM). Hầu hết bệnh nhân sau cắt cơ vòng dưới qua phẫu thuật nội soi có triệu chứng trào ngược. Quá trình chống trào ngược có thể được thực hiện bằng nhiều phương pháp như Dor, Toupet, Nissan... nhằm phục hồi lại lại hàng rào chống trào ngược và làm giảm triệu chứng sau mổ. Với cắt cơ vòng dưới thực quản phương pháp POEM, chỉ cắt cơ vòng, không có tiến trình chống trào ngược. Tỉ lệ thành công của phương pháp có thể >90%.
5. Phòng bệnh co thắt tâm vị
Nguyên nhân của bệnh không rõ ràng, không rõ những yếu tố nguy cơ để phòng tránh. Tuy nhiên, điều trị sớm có thể giúp ngăn ngừa biến chứng.
|
vinmec
| 832
|
Lo lắng cũng làm phụ nữ vô sinh
Vậy tại sao lo lắng lại là nguyên nhân gây vô sinh?Theo thống kê thì có khoảng 10% trường hợp vô sinh hiếm muộn là không có nguyên nhân. Cơ quan sinh sản của cả vợ và chồng đều không có bệnh lý hoặc tổn thương. Sau khi khám sàng lọc và loại bỏ tất cả các yếu tố là nguyên nhân gây vô sinh hiếm muộn thì sẽ phát hiện ra các trường hợp vô sinh nữ không rõ nguyên nhân và khi quyết định buông bỏ thì lại mang thai tự nhiên được. Điều này là minh chứng cho thấy lo lắng ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng sinh sản. Trong quá trình khám bệnh, bác sĩ Chiến cũng gặp nhiều trường hợp bệnh nhân tư vấn biện pháp “theo dõi nang noãn trong chu kỳ” để mang thai tự nhiên.Tuy nhiên điều này là không nên. Việc quá để ý và lo lắng tới khả năng sinh sản sẽ là nhân tố kìm hãm khả năng sinh sản. Nếu đang trong độ tuổi sinh sản (20-30) thì chỉ cần thực các yếu tố thăm khám bình thường, thư giãn nhất có thể và thực hiện ăn uống, sinh hoạt lành mạnh, khoa học, quan hệ vợ chồng đều đặn, không lo lắng để thụ thai thành công.
|
vinmec
| 228
|
Sẹo mổ đẻ: Nguyên nhân hình thành và cách khắc phục
Sinh con là một trong những thiên chức cao cả của người phụ nữ. Sinh mổ hay mổ lấy thai là một phẫu thuật nhằm lấy thai nhi ra ngoài an toàn. Tuy nhiên, sẹo mổ đẻ lại khiến nhiều chị em thấy tự ti. Vậy vì sao mổ đẻ hình thành sẹo? Cách khắc phục như thế nào?
1. Nguyên nhân hình thành sẹo mổ đẻ Mổ đẻ thường được chỉ định trong những trường hợp khi chuyển dạ mà bác sĩ tiên lượng sinh thường không an toàn cho mẹ, thai nhi hoặc cả hai. Đây là một cuộc phẫu thuật sử dụng dao phẫu thuật rạch 1 đường ngang đoạn dưới tử cung để lấy thai một cách an toàn. Kết thúc cuộc mổ, bác sỹ tiến hành đóng thành bụng bằng cách khâu lại vết rạch trước đó. Bác sĩ sẽ khâu thẩm mỹ bằng chỉ tiêu hoặc chỉ rút sau 5-7 ngày. Theo thời gian, sẹo sau mổ đẻ hình thành có thể do nhiều nguyên nhân bao gồm:
Cơ địa
Những trường hợp cơ địa dễ hình thành sẹo khi gặp vết thương hở thì khả năng để lại sẹo sau mổ đẻ cao. Phần lớn những trường hợp này rơi vào phụ nữ sinh con khi đã lớn tuổi. Tuổi càng cao thì khả năng phục hồi vết thương chậm dễ dẫn đến sẹo. Chế độ chăm sóc
Việc vệ sinh vết mổ sau đẻ không đúng cách sẽ quyết định trực tiếp đến việc vết sẹo có nhanh liền hay không, có để lại sẹo lớn hay không.
Chế độ dinh dưỡng
Sau khi sinh, phụ nữ cần được bổ sung nhiều dưỡng chất để hồi phục sức khỏe và lành vết thương đồng thời đảm bảo sản xuất đủ sữa cho em bé. Với những phụ nữ sau khi mổ đẻ thì nên chú ý tránh các loại thực phẩm như rau muống, thịt bò, thịt gà, hải sản, gạo nếp,… để tránh khiến vết thương đau nhiều hơn, lung mủ và hình thành sẹo.
Ngoài ra, các loại thực phẩm, thức uống nhiều đường, cà phê, rượu, bia, thuốc lá,… sẽ ngăn cản quá hình sản xuất collagen và elastin khiến vết mổ lâu lành.
2. Những cách trị sẹo mổ đẻ
Mặc dù vết sẹo không làm ảnh hưởng sức khỏe nhưng lại gây mất thẩm mỹ. Tùy theo vết sẹo là nhỏ hay lớn cũng như nhu cầu, điều kiện từng cá nhân mà phương pháp điều trị có thể khác nhau. Với những vết sẹo nhỏ, sử dụng nguyên liệu tự nhiên hoặc một số sản phẩm trị sẹo được các chị em áp dụng ngay tại nhà vừa an toàn vừa tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên, với những vết sẹo lớn, bạn có thể áp dụng những phương pháp điều trị công nghệ cao.
Điều trị sẹo mổ đẻ bằng phương pháp tự nhiên tại nhà
Một số phương pháp điều trị sẹo sau mổ đẻ mà mẹ bỉm có thể áp dụng tại nhà bao gồm:
Đu đủ chín: Có chứa thành phần giúp trị sẹo. Bên cạnh đó, đu đủ cũng có chứa nhiều vitamin và khoáng chất có tác dụng hỗ trợ làm đều màu vùng da bị sẹo. Bạn có thể xay nhuyễn đu đủ rồi xoa đều lên vết sẹo đồng thời massage nhẹ nhàng trong thời gian khoảng 15 phút rồi lau lại bằng khăn sạch.
Vitamin E kết hợp nghệ: Vừa có tác dụng trị sẹo vừa giúp da căng mịn. Trộn đều 2 thìa nghệ với 2 viên vitamin E rồi thoa lên vết sẹo, sau 15 - 20 phút thì rửa lại với nước sạch rồi lâu khô.
Nha đam: Mẹ bỉm có thể sử dụng gel lấy trực tiếp từ lá nha đam để trị sẹo mổ đẻ. Với thành phần vitamin và khoáng chất trong nha đam sẽ giúp vết sẹo mờ dần, da trở nên đều màu và mịn màng.
Dầu dừa: Có chứa nhiều khoáng chất giúp trị sẹo hiệu quả, làm mềm mịn da, cải thiện tình trạng da nhăn nheo sau khi sinh con. Bạn có thể thoa dầu dừa lên vị trí vết sẹo và dùng tay massage đều khoảng 20 phút. Gừng: Cũng được xem là một trong những nguyên liệu dùng để điều trị sẹo sau khi mổ đẻ nhờ thành phần có vitamin B, C, E và các khoáng chất quan trọng khác. Gừng cắt lát mỏng, giã nguyễn rồi trộn với một ít muối rồi đắp lên vết sẹo khoảng 10 phút thì rửa lại bằng nước ấm.
Kem trị sẹo: Hiện nay, thị trường có nhiều loại kem trị sẹo có chứa thành phần như silicone, vitamin C, vitamin E,… Tuy nhiên, nếu sử dụng sản phẩm trị sẹo, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ và tuân thủ theo những hướng dẫn về liều lượng và thời gian dùng. Điều trị sẹo mổ đẻ bằng công nghệ hiện đại
Nhiều chị em lựa chọn trị sẹo bằng các phương pháp áp dụng công nghệ hiện đại để đạt hiệu quả tốt hơn trong thời gian ngắn. Một số phương pháp trị sẹo được áp dụng phổ biến hiện nay là dùng tia laser CO2 Fractional.
Tia laser CO2 tập trung sẽ xâm nhập vào sâu bên trong da để kích thích quá trình sản xuất collagen, thúc đẩy tái tạo da mới. Nhờ đó cải thiện tình trạng sẹo nhanh chóng và hiệu quả. Phương pháp này được các chuyên gia da liễu khuyến cáo mẹ bỉm áp dụng bởi độ an toàn cao, ít gây ảnh hưởng đến vùng da xung quanh và cho hiệu quả tích cực trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, với những phương pháp điều trị công nghệ cao, mẹ bỉm cần phải được thăm khám cẩn thận và lựa chọn địa chỉ uy tín, trình độ chuyên môn của bác sĩ cao, trang thiết bị hỗ trợ hiện đại nhằm đảm bảo an toàn cho bản thân. Sau khi sinh mổ, các chị em cũng cần chú ý chế độ chăm sóc vết thương đúng theo lời dặn của bác sĩ, xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, vận động nhẹ và tái khám theo lịch hẹn nhằm hạn chế tối đa khả năng hình thành sẹo.
|
medlatec
| 1,055
|
Mẹ bầu có biết xét nghiệm NIPT là gì và mang những ưu điểm vượt trội ra sao?
Xét nghiệm NIPT là loại xét nghiệm sàng lọc trước sinh hiện đại, tiên tiến nhất trong những năm gần đây. Phương pháp này không chỉ có độ chính xác cao mà còn rất an toàn với mẹ và thai nhi. Vậy xét nghiệm NIPT là gì và phương pháp này có thể phát hiện được những loại dị tật nào?
1. Xét nghiệm NIPT là gì?
- Xét nghiệm NIPT là gì?
Xét nghiệm NIPT được viết tắt từ Non-Invasive prenatal testing. Đây là phương pháp xét nghiệm trước sinh được thực hiện từ tuần thai thứ 10, có độ chính xác cao, giúp đánh giá nguy cơ, phát hiện sớm những dị tật, bệnh lý di truyền ở thai nhi.
Phương pháp này không xâm lấn nên rất an toàn với mẹ bầu và cả thai nhi. Các bác sĩ sẽ thực hiện bằng cách lấy khoảng 7 đến 10 ml máu từ người mẹ. Sau đó mẫu máu này sẽ được phân tích, đánh giá để nhận biết được những bất thường trên các nhiễm sắc thể của thai nhi, từ đó phát hiện sớm nguy cơ dị tật bẩm sinh ở trẻ. Việc phát hiện sớm những dị tật bẩm sinh ở thai nhi là rất quan trọng để các bác sĩ có thể can thiệp sớm hoặc phân tích để các mẹ bầu hiểu được tình trạng sức khỏe thai nhi và đưa ra những lựa chọn hợp lý.
- Những trường hợp nên thực hiện xét nghiệm sàng lọc NIPT:
Một số trường hợp nên thực hiện xét nghiệm sàng lọc NIPT là những phụ nữ mang thai sau tuổi 35, đã từng sinh con bị dị tật hoặc từng bị sảy thai, những thai phụ thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm, trong gia đình có người mắc các bệnh di truyền liên quan đến vấn đề nhiễm sắc thể, mẹ bầu thường xuyên tiếp xúc hoặc làm việc trong môi trường hóa chất độc hại có nguy cơ cao sinh con dị tật, hoặc trường hợp những thai phụ đã thực hiện siêu âm hay Double test và triple test cho kết quả bất thường.
2. Xét nghiệm NIPT có thể nhận biết được những dị tật bẩm sinh nào?
Cụ thể, phương pháp xét nghiệm NIPT sẽ giúp phát hiện những dị tật thai nhi dưới đây:
Phát hiện nguy cơ thai nhi mắc phải một số bệnh lý do thừa nhiễm sắc thể
+ Hội chứng Down: Là dị tật thai nhi thường gặp nhất. Hội chứng Down xảy ra do thừa nhiễm sắc thể số 21. Trẻ bị bệnh Down có biểu hiện đầu ngắn, mắt xếch, mũi tẹt và thường mắc một số bệnh về tim mạch. Trẻ bị Down thường rất khó để hòa nhập với xã hội.
+ Hội chứng Edwards: Nguyên nhân dẫn tới hội chứng này là thừa nhiễm sắc thể số 18. Trẻ bị hội chứng Edwards thường bị dị tật tim, dị tật bàn tay, bàn chân và thường có tuổi thọ rất ngắn.
+ Hội chứng Patau: Nguyên nhân dẫn tới hội chứng này là thừa nhiễm sắc thể số 13. Trẻ bị bệnh Patau cũng thường chỉ có tuổi thọ dưới 1 tuổi. Biểu hiện đặc trưng của hội chứng này là bất thường ở não, tim, thận, sứt môi,…
Phát hiện tình trạng lệch bội ở nhiễm sắc thể giới tính
+ Hội chứng Turner: Xét nghiệm NIPT có thể phát hiện nguy cơ mắc hội chứng Turner ở thai nhi vì kết quả của xét nghiệm này có thể giúp nhận biết tình trạng mất một phần hoặc toàn bộ nhiễm sắc thể giới tính thứ 2 ở nữ. Những bé gái mắc hội chứng Turner thường có dáng vóc thấp bé, rối loạn buồng trứng làm giảm khả năng sinh sản và có nguy cơ cao mắc phải dị tật tim.
+ Thể tam X: Đây là hội chứng xảy ra do sự đột biến nhiễm sắc thể ở nữ. Thay vỉ chỉ có 2 nhiễm sắc thể X như bình thường thì người mắc hội chứng này sẽ có thể có tới 3 nhiễm sắc thể X. Do đó, hội chứng này còn được gọi là hội chứng siêu nữ.
+Hội chứng Klinefelter: Bệnh xảy ra do sự xuất hiện thêm một nhiễm sắc thể X trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY. Hội chứng này có nguy cơ gây ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển của tinh hoàn và sự sản xuất lượng testosterone trong cơ thể.
+ Hội chứng Jacobs là do sự xuất hiện thêm một nhiễm sắc thể Y trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY. Bệnh khiến nam giới cao hơn bình thường, ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển trí não và trương lực cơ thấp,…
Hội chứng vi mất đoạn
+Hội chứng Di
George: Xét nghiệm NIPT cũng có thể phát hiện ra những trường hợp có nguy cơ dị tật do hội chứng vi mất đoạn, trong đó có hội chứng Di
George. Tỉ lệ mắc hội chứng này ở trẻ sơ sinh là khoảng 1/4000. Một số biểu hiện của bệnh chính là khả năng nhận thức kém, kèm theo những bất thường ở tim và vòm họng.
+ Hội chứng Angelman/Prader-Willi: Tỉ lệ mắc hội chứng này ở trẻ sơ sinh là 1/12.000 trẻ sơ sinh. Khi bị bệnh, trẻ thường có biểu hiện mất khả năng ngôn ngữ, trí tuệ kém phát triển, khả năng vận động kém, thiểu năng sinh dục.
+ Hội chứng Wolf-Hirschhorn: Hội chứng này xảy ra khi ADN bị mất đoạn 1p36, 4p. Tỉ lệ mắc hội chứng này ở trẻ sơ sinh là 1/50.000. Biểu hiện khi mắc bệnh là sự bất thường ở tim và não, trí tuệ kém phát triển.
+ Hội chứng Cri-du-chat: Hội chứng này xảy ra khi ADN bị mất đoạn 5p. Tỉ lệ mắc hội chứng Cri-du-chat ở trẻ sơ sinh là 1/20.000 đến 25.000. Khi mắc phải dị tật này trẻ sẽ có những biểu hiện như chậm nói, khuyết tật trí tuệ,...
Bệnh viện được đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại nên đảm bảo kết quả xét nghiệm nhanh chóng và chính xác. Sau khi thực hiện xét nghiệm, mẹ bầu còn được các chuyên gia bác sĩ Sản khoa và Di truyền tư vấn chi tiết về tình trạng sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi, từ đó giúp mẹ bầu có một thai kỳ an toàn và khỏe mạnh.
|
medlatec
| 1,092
|
Bệnh ung thư dạ dày là gì?
Bệnh ung thư dạ dày là gì? Triệu chứng cảnh báo bệnh như thế nào? Ung thư dạ dày có thể phòng ngừa được không… là những câu hỏi được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Bài viết dưới đây sẽ giúp giải đáp những thắc mắc về căn bệnh nguy hiểm này.
Ung thư dạ dày là bệnh phổ biến và rất nguy hiểm nếu không phát hiện và điều trị sớm. Theo nghiên cứu, mỗi năm trên thế giới có hơn 800.000 trường hợp tử vong do ung thư dạ dày.
Bệnh ung thư dạ dày là gì?
Ung thư dạ dày là khối u ác tính có thể phát triển ở bất cứ phần nào của dạ dày và có thể lan xuyên qua dạ dày sang các cơ quan khác. Cho tới nay, nguyên nhân chính xác gây ung thư dạ dày vẫn chưa được kết luận cụ thể. Tuy nhiên có nhiều yếu tố được cho là căn nguyên khiến bệnh hình thành, phát triển như:
Ung thư dạ dày là khối u ác tính có thể phát triển ở bất cứ phần nào của dạ dày
Triệu chứng cảnh báo bệnh như thế nào?
Thông thường khi mắc ung thư dạ dày, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như:
Khi bị ung thư dạ dày người bệnh có thể bị rối loạn tiêu hóa, đau bụng, sút cân nghiêm trọng…
Khi thấy các dấu hiệu nghi ngờ mắc ung thư dạ dày, người bệnh cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Từ đó có biện pháp điều trị hiệu quả, kéo dài cơ hội sống.
Cách phòng ngừa ung thư dạ dày
Bệnh ung thư dạ dày có thể phòng tránh được bằng nhiều cách khác nhau. Do đó chúng ta cần tự bảo vệ mình bằng các biện pháp như:
Tránh các thực phẩm chiên rán, nhiều dầu mỡ, chế biến sẵn, đồ cay nóng… thay vào đó là bổ sung các thực phẩm giàu dinh dưỡng như các loại trái cây, rau củ quả chứa nhiều vitamin C và beta carotene…
Thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt sẽ giúp phòng ngừa ung thư dạ dày hiệu quả
Tích cực vận động thể dục thể thao như đi bộ, chạy bộ, yoga, aerobic…
Thuốc lá không chỉ là nguyên nhân gây ung thư phổi mà còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh dạy dày. Vì thếcần ngừng hút thuốc hoặc tránh xa khói thuốc là cách giúp phòng ngừa bệnh hiệu quả.
Có khoảng 60-90% người mắc bệnh dạ dày có liên quan tới vi khuẩn HP. Chính vì thế để giảm nguy cơ mắc ung thư dạ dày cần điều trị triệt để vi khuẩn HP ở dạ dày.
Tầm soát ung thư dạ dày định kỳ giúp phát hiện và điều trị sớm bệnh, tránh để bệnh tiến triển nặng hơn, gây nguy hiểm tới tính mạng.
XEM THÊM:
>> Tại sao bị ung thư dạ dày?
>> Dấu hiệu bệnh ung thư dạ dày
>> Ai dễ bị ung thư dạ dày?
|
thucuc
| 525
|
Tất tần tật thông tin về vắc xin viêm gan B của Bỉ 0.5ml
1. Vắc xin viêm gan B của Bỉ có tốt không?
Vắc xin Engerix B là loại vắc xin huyền dịch vô khuẩn, được tạo ra bằng cách tinh chế kháng nguyên bề mặt chủ yếu của virus viêm gan B thông qua kỹ thuật tái tổ hợp DNA độc đáo. Sản phẩm này được phát triển bởi công ty Glaxo Smith Kline đóng tại Bỉ, tiên phong trong việc ứng dụng phương pháp này trên toàn cầu.
Với hàm lượng sử dụng là 0.5ml cho trẻ em và 1ml cho người lớn, vắc xin Engerix B tuân theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) về liều lượng cho vắc xin phòng ngừa viêm gan B. Sự tinh chế cao của Engerix B là điểm mạnh, giúp nó vượt trội so với các tiêu chuẩn đề ra bởi WHO.
Vắc xin Engerix B 10mcg/0,5ml do hãng Glaxo SmithKline (GSK) của Bỉ sản xuất
Thông tin cơ bản về sản phẩm vắc xin Engerix B 0.5ml:
– Tên thương hiệu: Engerix B
– Đơn vị sản xuất: Glaxo Smith Kline của Bỉ
– Được bào chế theo dạng hỗn dịch để tiêm, với màu trắng hơi đục
Sản phẩm này đại diện cho một bước tiến quan trọng trong lĩnh vực phòng ngừa viêm gan B, với kỹ thuật tái tổ hợp DNA độc đáo mang tính đột phá, đảm bảo hiệu suất và chất lượng của vắc xin.
Dược lực: Engerix-B kích thích tạo ra kháng thể đặc hiệu chống lại HBsAg, được gọi là kháng thể anti-HBs. Mức kháng thể anti-HBs vượt qua 10 IU/l được coi là có khả năng bảo vệ hiệu quả khỏi viêm gan B (HBV).
Nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh sự hiệu quả bảo vệ đạt từ 95% đến 100% đối với nhóm nguy cơ, bao gồm trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và người lớn.
2. Chỉ định và chống chỉ định với vắc xin Engerix B 0.5ml
2.1 Chỉ định khi sử dụng vắc xin viêm gan B Engerix B 0.5ml của Bỉ
Engerix B 10mcg/0.5ml được đề xuất cho tất cả các đối tượng có nguy cơ tiếp xúc với virus viêm gan B, không phân biệt lứa tuổi: từ trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, thanh thiếu niên cho đến người lớn đến 19 tuổi, đặc biệt là những người thuộc nhóm nguy cơ cao.
Ở những vùng có tỷ lệ mắc bệnh viêm gan B thấp, việc tiêm chủng Engerix B được khuyến cáo chuyên biệt cho những đối tượng thuộc nhóm nguy cơ lây nhiễm cao. Điều này là một phần nỗ lực của cộng đồng y tế toàn cầu để kiểm soát và ngăn chặn sự lây lan của bệnh viêm gan B.
Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Hội đồng tư vấn thực hành tiêm chủng Hoa Kỳ (ACIP) cùng với Hội Nhi khoa Hoa Kỳ đồng thuận khuyến cáo rằng việc tiêm chủng cho trẻ sơ sinh, thanh thiếu niên là một chiến lược tối ưu để kiểm soát và ngăn chặn bệnh viêm gan B tại mọi quốc gia.
Vắc xin Engerix B 10mcg/0.5ml của Bỉ phòng viêm gan B dùng để chủng ngừa cho trẻ sơ sinh đến dưới 20 tuổi.
Dưới đây là các nhóm đối tượng được xác định là có nguy cơ lây nhiễm HBV cao bao gồm:
Những đối tượng dưới đây có nguy cơ lây nhiễm cao:
– Nhân viên y tế, đặc biệt là những người tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân và mẫu máu.
– Bệnh nhân thường xuyên tiếp xúc với các chế phẩm từ máu.
– Nhân viên và cư dân ở các khu vực tập trung, nơi nguy cơ lây nhiễm cao do tiếp xúc gần gũi với nhiều người.
– Những người tham gia vào các hoạt động tình dục có nguy cơ lây nhiễm cao.
– Indivisuals tiêm chích ma túy, nhất là những người chia sẻ dụng cụ tiêm.
– Người du lịch đến các vùng có tỷ lệ nhiễm viêm gan B cao.
– Trẻ em được sinh ra từ mẹ mang virus viêm gan B.
– Những người xuất xứ từ các vùng có tình hình viêm gan B lưu hành cao.
– Bệnh nhân bị các bệnh thiếu máu/hay tan máu
– Bệnh nhân đã nhận ghép cơ quan.
– Người tiếp xúc gần với các nhóm trên trong gia đình hoặc với bệnh nhân nhiễm viêm gan B cấp hoặc mạn tính.
– Các đối tượng có bệnh gan mạn tính hoặc có nguy cơ phát triển bệnh gan mạn tính, ví dụ như người nhiễm virus viêm gan siêu vi C hoặc có thói quen uống rượu.
– Những người thuộc các nhóm đặc biệt khác như cảnh sát, nhân viên cứu hỏa, quân nhân và những người tiếp xúc thường xuyên với viêm gan B trong môi trường làm việc hoặc cuộc sống hàng ngày.
2.2 Phác đồ tiêm vắc xin viêm gan B của Bỉ Engerix B 0.5ml
Vắc xin Engerix B đóng vai trò quan trọng trong việc chủng ngừa viêm gan D. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng Engerix B chỉ có khả năng phòng ngừa chủng viêm gan B và không bao gồm chủng A, C và E.
Lịch tiêm chủng có thể tuân thủ một trong các phương pháp sau đây:
– Phác đồ tiêm thông thường 0,1,6 tháng:Tiêm theo lịch 0 tháng, 1 tháng sau đó và 6 tháng sau lần tiêm đầu tiên.
– Phác đồ tiêm nhanh 4 mũi 0,1,2 và mũi thứ 4 lúc 12 tháng (áp dụng cho nhóm khách có yếu tố nguy cơ cao)
– Phác đồ tiêm nhanh hơn, 4 mũi 0,7,21 ngày và 12 tháng (Áp dụng cho người đến vùng dịch cao hoặc tiêm chủng VGB trong 1 tháng trước khi khởi hành
2.3 Chống chỉ định với vắc xin Engerix B 0.5ml
Những người có các tình trạng sau cần cẩn trọng hoặc xem xét hoãn việc tiêm vắc xin Engerix B:
– Người đang trong tình trạng sốt cao cấp tính hoặc có triệu chứng nhiễm khuẩn nhẹ.
– Những người bị bệnh suy thận hoặc suy giảm chức năng miễn dịch, bao gồm những người nhiễm HIV, bệnh nhân thẩm phân máu và các trường hợp tương tự. Đối với những người này, việc tạo ra kháng thể HbsAb sau tiêm cơ bản có thể không đủ, và việc tiêm liều bổ sung có thể cần thiết.
– Cần lưu ý rằng vắc xin Engerix B không có khả năng phòng ngừa các chủng viêm gan khác như viêm gan A, C, E.
Việc tuân thủ hướng dẫn của chuyên gia y tế là quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc sử dụng vắc xin
3. Một số phản ứng phụ không mong muốn sau khi tiêm
– Phản ứng thường gặp:
Khi tiêm vắc xin lao tại điểm tiêm, một số người có thể trải qua những triệu chứng ngắn ngứn như cảm giác đau thoáng qua, da hồng ban tại vị trí tiêm, hoặc cảm thấy da cứng.
– Phản ứng hiếm gặp:
Một số trường hợp sau tiêm vắc xin lao có thể gặp mệt mỏi, sốt, và cảm giác khó chịu tương tự như cảm cúm. Đối với hệ thần kinh, có thể xuất hiện chóng mặt, nhức đầu, hoặc dị cảm. Hệ tiêu hóa có thể phản ánh qua triệu chứng buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, và đau bụng. Các chỉ số chức năng gan cũng có thể thay đổi sau tiêm.
– Phản ứng rất hiếm khi xảy ra bao gồm các triệu chứng phản vệ trên toàn cơ thể.
Đối với hệ tim mạch, có thể gặp tình trạng ngất và hạ huyết áp. Về hệ thần kinh, có thể xuất hiện các triệu chứng như liệt, bệnh thần kinh, viêm thần kinh (bao gồm hội chứng Guillain-Barré, viêm thần kinh nhãn cầu và xơ hóa đa dây thần kinh), viêm não, bệnh não, và viêm màng não.
Hệ hô hấp có thể phản ánh qua các triệu chứng co thắt phế quản. Hệ mạch ngoại tim có thể gặp viêm mạch. Hệ bạch cầu và lưới nội mô có thể liên quan đến bệnh hạch bạch huyết.
|
thucuc
| 1,404
|
Công dụng thuốc Philoxim
Philoxim là thuốc được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng huyết, viêm màng não do vi khuẩn, viêm tâm thất và bệnh lậu. Để dùng thuốc đúng cách và hiệu quả nhất, bạn đọc hãy tìm hiểu thông tin trong bài viết dưới đây.
1. Philoxim là thuốc gì? Có tác dụng ra sao?
Thuốc Philoxim là sản phẩm được sản xuất bởi Công ty TNHH Phil Inter Pharma có chứa thành phần chính là Cefotaxim. Đây là kháng sinh thuộc dòng Beta-lactam, có tác dụng diệt khuẩn hiệu quả.Cụ thể, khi cơ thể hấp thụ Cefotaxim sẽ tạo sự liên kết mạnh mẽ với các protein gắn với penicillin cụ thể ẩn bên trong thành tế bào vi khuẩn. Từ đây, thuốc sẽ gây ức chế giai đoạn thứ ba và cuối cùng của quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
2. Chỉ định và chống chỉ định
Thuốc Philoxim được sử dụng để điều trị một số bệnh lý sau:Bệnh nhân mắc nhiễm trùng huyết, viêm màng não nguyên nhân do vi khuẩn và viêm tâm thất.Bệnh nhân mắc bệnh lậu gồm cả lậu không biến chứng và nhiễm trùng lậu cầu lan tỏa.Sử dụng thuốc để dự phòng nhiễm trùng phẫu thuật.Hỗ trợ điều trị bệnh nhân mắc nhiễm trùng đường tiết niệu.Hỗ trợ điều trị nhiễm trùng ổ bụng bao gồm viêm phúc mạc.Hỗ trợ điều trị nhiễm trùng mô dưới da và da, bao gồm cả những vết thương do động vật cắn và nhiễm trùng hoại tử.Philoxim chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với Cefotaxim.
3. Tác dụng phụ
Trong quá trình sử dụng Philoxim, một số tác dụng phụ thường gặp gồm có:Tác dụng phụ nghiêm trọng: Thiếu máu tan huyết, co giật, phù mạch, viêm túi mật, mất bạch cầu hạt, hoại tử biểu bì, viêm thận kẽ...Tác dụng phụ trung bình: Viêm đại tràng, tiểu cầu và bạch cầu giảm, nhiễm nấm candida ...Tác dụng phụ nhẹ: Sốt, mẩn ngứa, buồn nôn, tiêu chảy...
4. Cách dùng và liều dùng của thuốc Philoxim
Philoxim là thuốc được bán theo đơn, sử dụng để tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Trước khi tiêm, bạn cần hòa tan 1g cefotaxim trong lượng nước cất pha tiêm phù hợp, chú ý kiểm tra bằng mắt thường dung dịch tiêm trước khi sử dụng.Liều dùng thuốc Philoxim tham khảo như sau:4.1. Điều trị bệnh nhân mắc nhiễm trùng huyết. Người lớnĐối với nhiễm trùng nặng: Sử dụng thuốc với liều lượng 2g tiêm tĩnh mạch sau 6 đến 8 giờ.Đối với bệnh nhiễm trùng đe dọa tính mạng: Sử dụng thuốc với liều lượng 2g tiêm tĩnh mạch sau 4 giờ.Lưu ý, bệnh nhân có thể dùng với liều tối đa là 12g/ngày, thời gian điều trị từ 7 đến 10 ngày, có thể ngắn hoặc dài hơn tùy theo đáp ứng của bệnh nhân, tình trạng bệnh.Trẻ em và thanh thiếu niên trên 50kgĐối với nhiễm trùng nặng: Sử dụng thuốc với liều lượng 2g tiêm tĩnh mạch sau từ 6 đến 8 giờ.Đối với các bệnh nhiễm trùng đe dọa tính mạng: Sử dụng thuốc với liều lượng 2g tiêm tĩnh mạch sau 4 giờ.Lưu ý, bệnh nhân có thể dùng với liều tối đa là 12g/ngày.Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên dưới 50kg. Sử dụng với liều 150 đến 180 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sau mỗi 8 giờ.4.2. Điều trị viêm màng não nguyên nhân do vi khuẩn và viêm tâm thất. Người lớn và trẻ em có cân nặng > 50kg. Sử dụng thuốc với liều 2g tiêm tĩnh mạch cứ sau 4 đến 6 giờ. Tùy nguyên nhân gây bệnh mà thời gian điều trị có thể kéo dài từ 7 ngày lên đến 21 ngày.Trẻ nhỏ nặng dưới 50kg. Sử dụng với liều 225 đến 300 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch chia mỗi 6 đến 8 giờ.4.3. Điều trị bệnh lậu. Bệnh nhân mắc lậu không biến chứng: Người lớn và trẻ em từ 45kg trở lên sử dụng với liều 500mg tiêm bắp kết hợp với thuốc Azithromycin 1g liều duy nhất.Nhiễm trùng lậu cầu lan tỏa: Người lớn và trẻ em từ 45kg trở lên dùng 1g tiêm tĩnh mạch cứ sau mỗi 8 giờ, nên kết hợp sử dụng kèm Azithromycin 1g liều duy nhất.4.4. Dự phòng nhiễm trùng cho bệnh nhân sau phẫu thuật. Người lớn: Sử dụng thuốc với liều 1g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp trước khi phẫu thuật từ 30 đến 90 phút.Trẻ sơ sinh, trẻ em ghép gan: Sử dụng liều 50mg/kg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp dưới dạng liều duy nhất trong thời gian 60 phút trước khi phẫu thuật, kết hợp sử dụng Ampicillin.4.5. Người bệnh mắc nhiễm trùng đường tiết niệu. Phù hợp với người lớn và trẻ em có cân nặng trên 50kg, cụ thể.Nhiễm trùng không biến chứng: Sử dụng thuốc Philoxim 1g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 12 giờ.Nhiễm trùng từ trung bình đến nặng: Sử dụng thuốc với liều 1 đến 2g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 8 giờ.Nhiễm trùng nặng: Sử dụng thuốc với liều 2g tiêm tĩnh mạch cứ sau 6 đến 8 giờ.Liều dùng tối đa của Philoxim là 12g/ngày.
5. Tương tác thuốc
Trong quá trình sử dụng Philoxim, một số tương tác thuốc thường gặp gồm có:Sử dụng kèm với thuốc Colistin sẽ gia tăng nguy cơ tổn thương thận.Sử dụng kèm với thuốc Ureido, Penicilin làm giảm độ thanh thải của thuốc.Sử dụng kèm với thuốc Cyclosporin làm tăng độc tính của Cyclosporin trên thận.Do đó trong quá trình sử dụng Philoxim, bệnh nhân tránh dùng kèm theo các loại thuốc trên để đảm bảo an toàn tối đa.
6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Philoxim
Cần thận trọng khi sử dụng Philoxim cho người mắc bệnh thận, suy thận. Thông thường liều dùng có thể cần giảm ở những bệnh nhân này.Thận trọng khi dùng thuốc cho người viêm đại tràng, tiêu chảy, bệnh viêm ruột, viêm đại tràng giả mạc, viêm loét đại tràng để tránh nguy cơ tác dụng phụ. Thận trọng khi dùng thuốc cho người rối loạn đông máu, thiếu vitamin K vì những bệnh nhân này có nguy cơ cao gặp biến chứng chảy máu.Phụ nữ có thai, cho con bú chỉ dùng Philoxim khi cần thiết dưới sự giám sát của chuyên gia y tế.Trên đây là một số thông tin về thuốc Philoxim mà bạn đọc có thể tham khảo. Do đây là thuốc kê đơn nên người bệnh tuyệt đối không tự ý dùng thuốc tại nhà để tránh gặp phải những vấn đề phát sinh ngoài ý muốn.
|
vinmec
| 1,121
|
Xét nghiệm HPV Cần Thơ - đăng ký ngay dịch vụ của
Ung thư cổ tử cung do virus HPV gây ra là một trong những bệnh lý ác tính có tỷ lệ tử vong cao nhất thế giới. Do đó việc phát hiện bệnh ngay từ giai đoạn sớm có ý nghĩa rất quan trọng cho hiệu quả điều trị sau này.
1. Khái niệm virus HPV và xét nghiệm HPV
HPV (Human papillomavirus) là một loại virus với hơn 100 chủng, có thể gây ra các bệnh nhiễm trùng bao gồm mụn cóc ở bàn tay, bàn chân hoặc ở bộ phận sinh dục. Đa phần những người trưởng thành bị nhiễm HPV là thông qua con đường quan hệ tình dục. Mặc dù không phải chủng HPV nào cũng gây bệnh nhưng có một số chủng nguy hiểm là nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung ở nữ giới.
Dưới đây là 2 loại hình xét nghiệm giúp phát hiện sự hiện diện của virus HPV trong cơ thể:
Xét nghiệm Pap: Bác sĩ sẽ tiến hành lấy mẫu tế bào cổ tử cung để đem soi dưới kính hiển vi. Nếu soi thấy có các tế bào rỗng thì tức là bệnh nhân đang bị nhiễm virus HPV;
Xét nghiệm HPV: có tác dụng xác định chính xác bệnh nhân có đang bị nhiễm HPV hay không và chủng bị nhiễm là gì.
Bên cạnh phương pháp xét nghiệm, người bệnh cần làm thêm những chẩn đoán liên quan khác như soi cổ tử cung, sinh thiết,... để có thêm các thông tin cần thiết phục vụ cho việc kết luận bệnh.
2. Tầm quan trọng của xét nghiệm HPV
Theo như phương pháp truyền thống trước đây thì để kiểm tra cổ tử cung bác sĩ sẽ tiến hành phết tế bào tử cung định kỳ 2 năm 1 lần. Khi đó, một lượng nhỏ mẫu tế bào sẽ được lấy từ cổ tử cung của người phụ nữ và được đưa đi kiểm tra xem có xảy ra bất thường nào hay không. Bởi vì trong quá trình lấy mẫu hoặc khi phân tích có thể gặp lỗi nên vẫn có trường hợp nhận được kết quả âm tính giả, hoặc thậm chí là không thể phát hiện được các tế bào bất thường.
Tuy nhiên ngày nay bác sĩ thường sẽ tư vấn bệnh nhân nên thực hiện xét nghiệm HPV giúp tầm soát và phát hiện sớm nguy cơ tiền ung thư cổ tử cung. Xét nghiệm này được khuyến nghị dành cho phụ nữ từ 25 tuổi trở lên, và thực hiện 2 -
3 năm/lần.
Trước khi phát triển thành bệnh ung thư, các tế bào ở niêm mạc cổ tử cung sẽ có dấu hiệu thay đổi bất thường và đây chính là giai đoạn “vàng” để phát hiện bệnh ngay từ sớm. Nếu bệnh nhân được tầm soát bệnh ở giai đoạn sớm thì cơ hội chữa khỏi là rất cao và bảo tồn được cấu trúc cổ tử cung cũng như các cơ quan sinh dục. Còn phát hiện bệnh càng muộn thì cơ hội sống của người bệnh sẽ càng bị thu hẹp.
3. Quy trình xét nghiệm HPV
Xét nghiệm HPV có thể được chỉ định xét nghiệm đơn lẻ hoặc xét nghiệm đồng thời với xét nghiệm PAP-Smear.
Trước khi lấy mẫu bệnh phẩm, chị em sẽ cần tiến hành thăm khám sản phụ khoa. Bác sĩ sẽ dùng dụng cụ chuyên dụng (mỏ vịt) để bộc lộ rõ cổ tử cung của bệnh nhân sau đó lấy mẫu. Quá trình này diễn ra rất nhanh chóng và dường như không gây khó chịu hay đau đớn cho người bệnh.
Kết quả xét nghiệm sẽ là âm tính hoặc dương tính. Cách đọc kết quả như sau:
Nếu kết quả là âm tính: bạn không bị nhiễm virus HPV và được khuyến cáo xét nghiệm lại sau 2 - 3 năm;
Trong trường hợp kết quả dương tính với type 16, 18 hoặc 1 trong 12 type có nguy cơ cao (31, 35, 85,... ): điều này tức là trong cơ thể bạn đang có virus HPV. Dựa trên tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ cho bệnh nhân thực hiện thêm những xét nghiệm bổ sung khác đó là:
Thực hiện xét nghiệm HPV hoặc PAP lại sau 1 năm để bệnh nhân cập nhật tình trạng sức khỏe của bản thân;
Soi cổ tử cung: giúp quan sát cổ tử cung rõ hơn bằng một loại kính phóng đại;
Sinh thiết: là phương pháp giúp chẩn đoán xác định có tế bào ung thư hay không.
|
medlatec
| 765
|
Hoạt động tình dục sau phẫu thuật tim
Phẫu thuật van tim là phương pháp điều trị ngoại khoa giúp chuyển từ một tình trạng bệnh lý nặng hoặc có nguy cơ không ổn định sang một tình trạng ổn định hơn. Khi đã được sửa hoặc thay van không có nghĩa là bệnh tim đã hoàn toàn biến mất, vì vậy bệnh nhân vẫn cần tiếp tục theo dõi và và có chế độ sinh hoạt hợp lý sau phẫu thuật. Đặc biệt cần hết sức lưu ý về vấn đề quan hệ tình dục để không ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch.
1. Quan hệ tình dục và bệnh tim mạch có thể ảnh hưởng lẫn nhau
Nhiều người cho rằng hoạt động tình dục chỉ là hành vi giao hợp đơn thuần giữa người với người. Nhưng tình dục còn mang ý nghĩa nhiều hơn thế. Chúng ta có thể thể hiện ham muốn tình dục của bản thân theo nhiều cách, có thể chỉ là muốn bạn tình ở gần với mình, muốn chạm vào hoặc muốn ôm lấy anh ấy/cô ấy... Khi thực hiện quan hệ tình dục, những biến đổi sinh lý bên trong cơ thể đã được ghi nhận như:● Khi được kích thích, nhịp thở sẽ tăng dần, da sẽ đỏ lên, nhịp tim và huyết áp đều tăng nhẹ.● Khi ở trạng thái hưng phấn, toàn thân sẽ căng lên, nhịp tim và huyết áp đều tăng cao.● Vào thời điểm cực khoái, cơ thể sẽ giải phóng những năng lượng bị dồn nén và sau đó nhịp tim, huyết áp và nhịp thở sẽ giảm dần về mức bình thường.Những bệnh nhân mắc bệnh tim mạch cũng có các biến đổi sinh lý tương tự theo diễn tiến như trên. Tuy nhiên đối với những người bệnh tim mạch, sự thay đổi sinh lý bên trong này đôi khi lại trở thành gánh nặng cho quả tim nếu người bệnh không có một nhận thức đúng đắn, đặc biệt là trường hợp vừa phẫu thuật tim.
2. Người bị bệnh tim có nên quan hệ sau khi phẫu thuật hay không?
Người bị bệnh tim có nên quan hệ sau khi phẫu thuật hay không?
Người mắc bệnh tim mạch nên biết rằng, chúng ta có thể có sự thoả mãn tình dục mà không cần phải giao hợp. Chỉ cần ở gần nhau, ôm ấp, âu yếm, vuốt ve là cũng có thể làm tăng sự thân mật. Những hoạt động này thường tốn rất ít năng lượng, bệnh nhân có thể thực hiện những hành động này bất cứ lúc nào sau khi xuất viện từ một ca phẫu thuật tim. Nhiều cặp vợ chồng đã chia sẻ rằng những cách thể hiện tình cảm này giúp họ có được sự tự tin trong quan hệ vợ chồng.Hành vi giao hợp đòi hỏi cơ thể tiêu tốn nhiều năng lượng hơn, do đó nói chung, bệnh nhân cần đợi từ 2 - 3 tuần sau khi xuất viện và tự cảm nhận tình trạng sức khỏe của bản thân đã sẵn sàng hay chưa. Tư thế quan hệ đối với người đã phẫu thuật tim cũng rất quan trọng vì xương ức bị cưa lúc mổ, sự thay đổi tư thế sao cho thích hợp là rất cần thiết để tránh tổn thương xương ức hoặc gây đau vết mổ.
3. Chuẩn bị gì để sẵn sàng quan hệ tình dục trở lại sau phẫu thuật tim?
Bệnh nhân sau mổ tim nên tập thể dục để tăng sức chịu đựng của tim cũng như thể trạng chung của cơ thể theo chỉ dẫn của bác sĩ và sức khỏe chủ quan của bệnh nhân. Trong khi luyện tập đi bộ, có thể thấy rất rõ việc người bệnh tăng được sức chịu đựng và sự tự tin theo từng ngày, khi đó người bệnh sẽ biết được khi nào mình đã sẵn sàng cho quan hệ tình dục sau mổ tim.Năng lượng cho hoạt động giao hợp tương đương với đi nhanh hoặc đi thang bộ lên 2 tầng lầu. Nhịp tim khi quan hệ hiếm khi tăng trên 120 nhịp/phút và huyết áp chỉ tăng nhẹ và mang tính tạm thời. Bệnh nhân sau mổ tim hở sẽ cảm nhận rõ về nhịp tim, sự thở và sự căng cơ của mình. Nếu cảm thấy bình thường thì có nghĩa là không có gì phải lo lắng về ảnh hưởng của quan hệ tình dục và bệnh tim mạch. Theo ước tính cụ thể, nếu bệnh nhân có thể đi bộ lên 3 tầng thang một cách bình thường thì đã có thể trở lại hoạt động tình dục một cách chậm rãi.Nếu người bệnh không chắc chắn về tình trạng sức khoẻ của mình, bác sĩ có thể làm nghiệm pháp gắng sức để đánh giá khả năng gắng sức của bệnh nhân. Dựa trên nhịp tim và huyết áp, thầy thuốc sẽ quyết định người bệnh đã có thể sinh hoạt tình dục hay chưa.Việc thứ hai bệnh nhân cần làm là tập kiểm soát các cảm xúc. Trong một thời gian ngắn sau mổ tim hở, cảm giác của người bệnh không ổn định, dễ kích động và tâm trạng hay thay đổi. Cố gắng tập từng ngày và nên nhớ rằng những cảm giác vui vẻ là một yếu tố hỗ trợ quan trọng trong quá trình hồi phục.Việc quan trọng khác là nên cố gắng điều chỉnh nhu cầu tình dục của cả hai. Đôi khi những đáp ứng về thể chất cũng như tinh thần giữa hai người gây nên những lo lắng khi quan hệ tình dục, nhưng đó là bình thường, vì vậy người bệnh đừng quá kỳ vọng vào lần đầu tiên.Sự sợ hãi không dám quan hệ tình dục và tâm lý trầm cảm là 2 yếu tố có thể ảnh hưởng lớn đến ham muốn và khả năng tình dục. Những điều này được xem là bình thường trong thời kỳ dưỡng bệnh sau phẫu thuật tim và đa số trường hợp sẽ biến mất trong vòng 3 tháng, người bệnh có thể quan hệ tình dục trở lại trong mức độ cho phép. Nếu trầm cảm tiếp diễn sau 3 - 6 tháng, người bệnh nên đi khám bác sĩ chuyên khoa.
Sự sợ hãi không dám quan hệ tình dục và tâm lý trầm cảm được xem là bình thường trong thời kỳ dưỡng bệnh sau phẫu thuật tim
4.
Làm gì nếu quên uống thuốc tránh thai hàng ngày?
|
vinmec
| 1,097
|
Liệu tiêm vắc xin Covid-19 có an toàn không?
Hiện nay chúng ta đang phải đối mặt với đại dịch Covid-19 ngày càng trở nên trầm trọng hơn. Virus này luôn có những biến thể để lẩn tránh đề kháng và tăng cao tốc độ lây lan của virus. Và để nhanh chóng đẩy lùi virus thì vắc xin chính là giải pháp được nhiều nước lựa chọn là tối ưu trong lúc này. Việc Tiêm vắc xin Covid-19 có an toàn không là câu hỏi luôn được người dân đặt ra nhiều nhất trong lúc này.
1. Mức độ an toàn của vắc xin Covid - 19
Nhu cầu về sức khỏe của con người hiện nay luôn được đặt lên hàng đầu không chỉ ở nước ta mà còn trên toàn thế giới. Việc đẩy mạnh nghiên cứu và cho ra đời các loại vắc xin nhanh chóng được sự quan tâm của cộng đồng, người dân các nước trên thế giới. Đặc biệt là mức độ an toàn của vắc xin, người dân luôn tự hỏi liệu Tiêm vắc xin Covid-19 có an toàn không?
Các giải pháp đưa ra để đối với tình hình dịch bệnh Covid-19 thì vắc xin chính là cách nhanh nhất để chúng ta có thể tạo nên miễn dịch cộng đồng. Tiêm vắc xin là việc nên làm trong thời điểm này.
Vắc xin đã được đánh giá mức độ an toàn, tính hiệu quả và chất lượng bởi các trung tâm quản lý độ an toàn dược phẩm để được cấp phép sử dụng. Dĩ nhiên, những vắc xin được lưu hành cũng như trình lên và nhận được sự chấp thuận cấp phép của WHO. Để vắc xin Covid-19 có được sự tiếp cận nhanh chóng tới các nước tham gia vào chương trình COVAX. Một chương trình về sự tiếp cận vắc xin Covid-19 cho các quốc gia trên thế giới một cách công bằng nhất.
2. Phản ứng phụ có thể xảy ra
2.1. Phản ứng phụ hay gặp có thể xảy ra sau khi tiêm
Tính đến thời điểm hiện nay thì đã có 3.3 tỷ liều vắc xin đã được triển khai tiêm trên khắp các nước trên thế giới. Và những biểu hiện bình thường, phổ biến sau khi tiêm vắc xin ngừa Covid-19 như sau:
Chỗ tiêm đau nhức, sưng tấy hoặc bao gồm cả mẩn đỏ.
Đau cơ, mệt mỏi.
Sốt rét hoặc sốt nóng > 39 độ C.
Buồn nôn, tiêu chảy.
Buồn ngủ .
2.2. Mức độ rủi ro hiếm gặp khi tiêm vắc xin
Các vắc xin Covid-19 đều đạt được tính hiệu quả nhất định (theo các kết quả nghiên cứu lâm sàng). Mức độ an toàn luôn được theo dõi, tuy nhiên sẽ có một số trường hợp gặp phải vấn đề an toàn nghiêm trọng hiếm gặp như:
Sốc phản vệ: Số ít, chiếm tỷ lệ rất rất nhỏ bị phản ứng lại với thành phần của thuốc sau khi tiêm vắc xin hoặc thuốc được gọi là sốc phản vệ.
Sốt quá cao dẫn đến co giật.
Rối loạn đông máu, giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu. Tác dụng phụ này vô cùng hiếm gặp. Trường hợp này xảy ra khi tiêm vắc xin của J&J với tỷ lệ 7:1.000.000 người (tất cả là phụ nữ, có độ tuổi từ 18 - 49 tuổi).
Cho đến nay đã có rất hàng trăm triệu liều vắc xin đã được tiêm, tỷ lệ an toàn tiêm chủng chiếm tỷ lệ cao. Trung tâm CDC vẫn luôn tích cực theo dõi, sát sao các triệu chứng gặp phải sau khi tiêm vắc xin để đánh giá mức độ an toàn của vắc xin covid. Đối với người dân tiêm vắc xin Covid-19 có an toàn không? Câu trả lời là vắc xin hoàn toàn an toàn đối với người tiêm.
3. Những lợi ích đạt được từ việc tiêm vắc xin
Chúng ra sẽ có được những lợi ích gì từ việc tiêm vắc xin. Khi mà những virus corona ngày càng có thể sản sinh ra những biến thể mới thì việc nhanh chóng đẩy nhanh tiến độ tiêm vắc xin sẽ giúp ngăn ngừa được quá trình tiến hóa của viruss
Đối tượng người già Tiêm vắc xin Covid-19 có an toàn không? Không chỉ các nước trên thế giới mà nước ta cũng ưu tiên tiêm vắc xin cho người già. Việc tiêm vắc xin cho người già, người có bệnh nền sẽ có lợi ích giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh và gây tổn thương nặng hơn ở những đối tượng này.
Khi việc tiêm vắc xin đạt được hiệu quả của miễn dịch cộng đồng. Những ca nhiễm covid mới đã giảm. Nhanh chóng đẩy nhanh việc phục hồi các hoạt động xã hội, giao thương, kinh doanh và phát triển nền kinh tế nói chung.
Tiêm vắc xin Covid giúp tăng cường hệ thống phòng vệ của cơ thể. Hiệu quả thành công của việc tiêm vắc xin sẽ không còn giãn cách xã hội, hoạt động, đời sống sinh hoạt của mọi người sẽ trở lại bình thường. Không cần lúc nào cũng phải đeo khẩu trang y tế, mặt nạ chống giọt bắn.
4. Các loại vắc xin hiện nay được cấp phép tại Việt Nam
Việt Nam đã được ra quyết định cấp phép sử dụng khẩn cấp có điều kiện cho 3 loại vắc xin Covid-19 từ 5 hãng sản xuất khác nhau.
4.1. Vắc xin Moderna, vắc xin hợp tác giữa Pfizer, Bio
NTech
Vắc xin của Moderna (Mỹ) và vắc xin hợp tác giữa Pfizer, Bio
NTech (2 nhà nghiên cứu và sản xuất vắc xin của Mỹ và Đức) thuộc loại vắc xin m
RNA. Vắc xin m
RNA có tên gọi khác là vắc xin vật chất di truyền giúp tạo ra protein. Protein được tạo ra từ m
RNA sẽ kích hoạt để đáp ứng miễn dịch của cơ thể, từ đó phản kháng lại protein của virus SARS-Co
V-2.
4.2. Vắc xin A2D1222 của Astra, Sputnik-V
Vắc xin A2D1222 của Astra Vắc thuộc vắc xin véc tơ. Đây là vắc xin sử dụng 1 loại virus đã được biến đổi véc tơ. Loại virus biến đổi này không thể gây bệnh nhưng sẽ giúp vận chuyển kháng nguyên của virus SARS-COv-2 vào cơ thể. Phản ứng miễn dịch sẽ được kích hoạt. Việc bắt chước lại quá trình lây nhiễm của vắc xin sẽ kích hoạt phản ứng miễn dịch một cách mạnh mẽ. Đây là cơ chế, công nghệ vectơ virus mới nhất của Astrazeneca. Vắc xin A2D1222 của Astra cho hiệu quả sản sinh kháng thể có tỷ lệ cao.
Ngoài ra vắc xin Sputnik-V của Nga cũng được tạo ra dựa vào cơ chế biến đổi vectơ virus. Và mới được Việt Nam cấp phép gần đây.
4.3. Vắc xin Vero - Cell của Sinopharm
Vắc xin Sinopharm là vắc xin bất hoạt. Vắc xin bất hoạt hay còn gọi là vắc xin nguyên virus. Tức là virus bị làm chết. Tức chúng đã ở trạng thái không thể gây bệnh được. Khi đưa vào cơ thể chúng sẽ giúp tạo ra protein S giúp kích hoạt các tế bào miễn dịch. Cơ chế vắc xin này được Sinopharm của Trung Quốc làm phương pháp sản xuất vắc xin Vero - Cell.
Đến đây chắc hẳn bạn đã cho mình được câu trả lời cho thắc mắc tiêm vắc xin Covid-19 có an toàn không. Đợt bùng dịch thứ 4 này có số ca nhiễm tăng mạnh và phức tạp. Vậy nên việc nhanh chóng được tiêm phòng vắc xin lúc này là cần thiết và cấp thiết để đảm bảo sức khỏe cho gia đình cũng như bản thân và cộng đồng.
|
medlatec
| 1,275
|
Nguyên nhân nhồi máu cơ tim và dấu hiệu nhận biết điển hình
Nhồi máu cơ tim - một trong những bệnh có tỷ lệ tử vong cao. Tìm hiểu nguyên nhân nhồi máu cơ tim cũng như
triệu chứng và tiêu chuẩn để nhận biết chẩn đoán bệnh là rất quan trọng để mỗi chúng ta có thể phòng ngừa, xử lý tốt khi mắc. Điều trị nhồi máu cơ tim càng sớm, khả năng cứu sống càng cao, tỉ lệ biến chứng cũng được kiểm soát.
1. Những nguyên nhân nhồi máu cơ tim điển hình nhất
Trong hệ thống tuần hoàn máu, trái tim là cơ quan chính, ở trung tâm và giữ vai trò quan trọng nhất. Máu được tạo ra, giàu dinh dưỡng và oxy, sau đó được tim co bóp để vận chuyển đến tất cả các cơ quan trong cơ thể. Cơ tim cũng cần nuôi dưỡng bởi lượng máu và oxy lớn để đảm nhiệm được chức năng quan trọng này.
Tuy nhiên khi động mạch vành giữ vai trò đưa máu và oxy đến nuôi cơ tim bị thu hẹp, tắc nghẽn hoặc đứt đột ngột, lượng máu nuôi suy giảm. Nặng hơn mà ngừng máu nuôi hoàn toàn khiến tế bào cơ tim bị suy giảm năng lượng, dần hoại tử theo thời gian. Hầu hết các trường hợp tắc nghẽn động mạch này là do tích tụ mảng xơ vữa. Sau tắc nghẽn động mạch khoảng 30 phút, vùng cơ tim bị ảnh hưởng sẽ tổn thương không thể phục hồi.
Các yếu tố nguy cơ được xác định có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim cấp gồm:
1.1. Cholesterol trong máu cao
Một trong những nguyên nhân nhồi máu cơ tim điển hình nhất là mỡ máu cao. Trong máu tồn tại 3 loại chất béo, trong đó có cholesterol tốt, cholesterol xấu và chất béo trung tính. Khi tỷ lệ và hàm lượng các chất béo này ở mức bình thường, hệ tim mạch và sức khỏe đều tốt. Song nếu chất béo xấu tăng lên, các mảng xơ vữa sẽ hình thành từ thành động mạch, tích tụ theo thời gian và dần gây tắc nghẽn.
Cholesterol trong máu vừa là sản phẩm do cơ thể sản xuất ra, vừa do thực phẩm cơ thể hấp thu hàng ngày. Song nguyên nhân khiến cholesterol trong máu cao, đặc biệt là cholesterol xấu là do chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt.
1.2. Bệnh huyết áp
Huyết áp cao khiến động mạch phải chịu áp lực lớn hơn, nếu kéo dài chúng có thể bị giãn, yếu, dễ bị đứt và gây ra cơn nhồi máu cơ tim cấp. Đây cũng là nguyên nhân nhồi máu cơ tim rất phổ biến.
1.3. Bệnh lý mạn tính
Những người bệnh đái tháo đường, Gout có nguy cơ nhồi máu cơ tim cấp cao hơn người bình thường, việc can thiệp cấp cứu và điều trị cũng gặp nhiều khó khăn hơn.
1.4. Nguyên nhân khác
Hút thuốc lá, chế độ dinh dưỡng kém lành mạnh, những người thừa cân, béo phì, lười vận động,… là những yếu tố làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim cấp.
Bên cạnh đó, cơn nhồi máu cơ tim dễ xuất hiện với biến chứng nặng ở những người cao tuổi, tiền sử gia đình hoặc bản thân mắc bệnh tim mạch,…
2. Dấu hiệu nhồi máu cơ tim dễ nhận biết
Nhồi máu cơ tim được phát hiện càng sớm, cấp cứu y tế chính xác và kịp thời chính là 2 yếu tố quan trọng nhất để bệnh nhân được cứu sống và phục hồi sức khỏe tốt nhất. Dấu hiệu điển hình nhất của cơn nhồi máu cơ tim cấp đó là đau ngực và khó thở.
Triệu chứng đau thắt ngực rất rõ ràng, cảm giác như bị bóp nghẹt cùng với khó thở khiến bệnh nhân đau đớn, quằn quại hoặc nằm gục.
Cùng với đó, các triệu chứng nhồi máu cơ tim khác khá đa dạng và không phải người bệnh nào cũng gặp phải như:
Khó thở.
Tức nặng ngực.
Đổ mồ hôi lạnh.
Nhịp tim đập nhanh.
Choáng váng, chóng mặt đột ngột.
Buồn nôn và nôn.
Đau lan ra ngực, lưng hàm và các khu vực khác thuộc nửa trên cơ thể.
Sau khoảng 20 phút không được cấp máu và oxy, tế bào cơ tim có thể bị tổn thương không thể phục hồi. Vì thế thời gian can thiệp y tế là rất quan trọng, quyết định bệnh nhân có được cứu sống và có thể gặp biến chứng sức khỏe sau này hay không.
3. Phòng ngừa nhồi máu cơ tim hiệu quả
Phòng bệnh hơn chữa bệnh, dưới đây là những cách phòng ngừa nhồi máu cơ tim đơn giản mà hiệu quả:
3.1. Kiểm tra sức khỏe định kỳ
Cần tiến hành kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện những yếu tố nguy cơ gây bệnh, nhất là kiểm tra cholesterol toàn phần.
3.2. Loại bỏ các yếu tố nguy cơ gây bệnh
Bạn cần loại bỏ một số yếu tố nguy cơ gây bệnh là:
Hút thuốc lá: hút thuốc lá là nguyên nhân dẫn đến nhồi máu cơ tim cũng như nhiều bệnh lý nguy hiểm khác như ung thư phổi.
Duy trì cân nặng hợp lý: tăng cân quá nhiều, béo phì sẽ dẫn tới lượng cholesterol trong máu tăng cao hơn. Bên cạnh đó, cũng có thể dẫn tới các bệnh lý khác như tiểu đường, huyết áp tăng.
3.3. Chế độ dinh dưỡng khoa học, ít chất béo
Một chế độ dinh dưỡng khoa học sẽ giúp bạn có một trái tim khỏe mạnh, hạn chế lượng mỡ trong máu. Cụ thể:
Hạn thực phẩm nhiều chất béo, đồ chiên rán.
Nên ăn đồ luộc, hấp.
Không nên ăn quá nhiều thịt trong 1 ngày.
Ăn nhiều rau xanh và trái cây.
3.4. Tập thể dục đều đặn
Cố gắng duy trì tập thể dục 3 - 4 lần/tuần, mỗi lần khoảng 60 phút. Bạn có thể đi bộ, chạy bộ nhẹ nhàng, đạp xe đạp hoặc bơi. Tốt nhất, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để có chế độ tập luyện phù hợp, nhất là khi bạn đã có tiền sử về bệnh tim mạch.
3.5. Tránh stress, căng thẳng
Luôn giữ tinh thần thoải mái, sắp xếp thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lý cũng là cách phòng tránh nhồi máu cơ tim hiệu quả.
Bệnh nhân có dấu hiệu nhồi máu cơ tim cần được chẩn đoán dựa trên các tiêu chuẩn và phương pháp lâm sàng, cận lâm sàng. Chẩn đoán sớm và chính xác làm tăng cơ hội cứu sống và giảm biến chứng bệnh.
|
medlatec
| 1,098
|
Cách nhận biết xương chậu hẹp và những ảnh hưởng tới chị em
Tùy vào cơ địa của từng người sẽ có người xương chậu rộng, có trường hợp xương chậu hẹp. Vậy cách nhận biết xương chậu hẹp như thế nào và xương chậu hẹp có ảnh hưởng gì không?
Theo các chuyên gia cơ xương khớp, xương chậu có diện tích cấu tạo lớn nhất trong hệ thống xương của cơ thể. Xương chậu nối cột sống với xương đùi và trải đều trọng lượng của cơ thể từ đỉnh đầu xuống thắt lưng. Xương chậu có vai trò quan trọng trong việc nâng đỡ toàn bộ cơ thể và bao bọc cơ quan sinh sản.
Đối với phụ nữ, xương chậu có đặc trưng là rộng và nông, giúp bao trọn lấy các cơ quan nội tạng khác như tử cung, buồng trứng, đường ruột, bàng quang. Khi phụ nữ mang thai, xương chậu còn có vai trò quan trọng là bảo vệ thai nhi.
Cách nhận biết xương chậu hẹp
Cấu tạo của xương chậu ở mỗi phụ nữ là giống nhau, tuy nhiên tùy vào cơ địa từng người, sẽ có người xương chậu rộng, có người xương chậu hẹp.
Hẹp khung xương chậu là tình trạng khung chậu bị hẹp ở một hay nhiều đường kính của tiểu khung hoặc bị biến dạng, làm cho cấu trúc xương chậu không đủ rộng để thai nhi có kích thước trung bình có thể lọt qua. Vì thế gây khó khăn cho quá trình sinh nở.
Hẹp khung xương chậu thường gặp ở phụ nữ thấp bé, lùn, bị còi xương từ bé
Ai dễ bị hẹp xương chậu?
Khung xương chậu hẹp hay gặp ở những phụ nữ:
Khi mang thai, các bác sĩ có thể thăm khám, xác định mẹ bầu có khung xương chậu hẹp hay rộng qua đo khung xương.
Các trường hợp hẹp khung xương chậu
Thông thường, hẹp khung xương chậu được chia làm 3 dạng là hẹp eo trên, hẹp eo giữa và hẹp eo dưới.
Khung xương chậu bị hẹp gây khó khăn cho quá trình sinh nở
Ảnh hưởng của xương chậu hẹp tới cơ thể chị em
Khung xương chậu là một cái ống bằng xương mà khi đẻ nhất thiết thai nhi phải đi qua. Tuy nhiên vì một lý do nào đó mà chị em lại có khung xương chậu hẹp. Việc hẹp khung xương chậu ở dạng nào cũng gây khó khăn cho quá trình sinh nở tự nhiên qua đường âm đạo. Vì thế với những chị em khó sinh thường, bác sĩ sẽ can thiệp bằng phương pháp mổ lấy thai.
Với nữ giới có xương chậu hẹp cần phải mổ lấy thai
Ngoài ra, xương chậu hẹp còn để lại nhiều hậu quả nặng nề. Ảnh hưởng tới cơ thể và sức khỏe của mẹ, thai nhi.
Xương chậu hẹp là một khiếm khuyết và khung xương chậu, gây khó khăn cho chị em trong quá trình sinh nở. Vì thế, chị em bị hẹp khung xương chậu cần thăm khám thai kỳ đều đặn để được bác sĩ tư vấn hướng chăm sóc và sinh nở an toàn.
|
thucuc
| 538
|
Bị thoát vị đĩa đệm nên tập gì và một số lưu ý
Thoát vị đĩa đệm là bệnh lý nguy hiểm vì có thể gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng đến vận động, sinh hoạt của người bệnh. Chính vì vậy, việc kiên trì điều trị và vận động phù hợp sẽ đem đến nhiều cải thiện. Vậy người bị thoát vị đĩa đệm nên tập gì, cùng tìm câu trả lời trong bài viết sau.
1. Gợi ý cho người bệnh thoát vị đĩa đệm nên tập gì?
1.1. Bị thoát vị đĩa đệm nên tập gì – tập yoga
Yoga là bộ môn đem đến nhiều lợi ích cho sức khỏe, cải thiện nhiều vấn đề đau nhức ở lưng trong đó có thoát vị đĩa đệm. Khi thực hiện tư thế của bộ môn này, bệnh nhân sẽ dùng sức cơ ở lưng, bụng một cách nhẹ nhàng. Các động tác sẽ giúp cơ thể duy trì tư thế thẳng đứng hay chuyển động phù hợp. Khi các cơ được vận động dẻo dai sẽ giúp giảm các cơn đau nhức.
Bên cạnh đó, khi tập yoga một số nhóm cơ được kéo căng, thúc đẩy tính linh hoạt và hạn chế các vấn đề xương khớp. Ví dụ động tác kéo giãn cơ gân khoeo giúp mở rộng chuyển động của khung chậu đồng thời giảm áp lực lên lưng. Tập yoga còn hỗ trợ tăng lưu lượng máu, tinh thần thoải mái và hấp thu dinh dưỡng hiệu quả hơn.
Tập yoga được chứng minh đem lại hiệu quả giảm đau cho người bị thoát vị đĩa đệm
1.2. Bị thoát vị đĩa đệm nên tập gì – bơi lội
Bơi 20-30 phút mỗi ngày sẽ giúp gân cơ, khớp xương thư giãn, giảm áp lực tác động lên phần đĩa đệm bị lồi, từ đó giảm triệu chứng đau nhức hiệu quả. Bơi lội được đánh giá là môn thể thao an toàn, hạn chế nguy cơ chấn thương ở cột sống. Tuy nhiên, người bệnh thoát vị đĩa đệm cần lưu ý như sau:
– Không nên bơi quá sức
– Không nên bơi quá lâu
– Kiên trì bơi đều đặn mỗi ngày, có thể vào buổi sáng hoặc chiều.
Người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ điều trị để được tư vấn thời gian tập luyện phù hợp.
1.3. Đi bộ
Đi bộ là môn tập luyện thích hợp dành cho bệnh nhân thoát vị đĩa đệm. Bệnh nhân có thể đi bộ đều đặn từ 30-45 phút mỗi ngày. Đây là bài tập điều trị đơn giản, dễ thực hiện, bất kỳ ai cũng có thể thực hiện. Nó không chỉ cải thiện tình trạng đau nhức do thoát vị đĩa đệm mà còn nhiều bệnh xương khớp khác.
Ban đầu, người bệnh nên đi chậm sau đó tăng tốc dần. Trong khi đi, cần điều hòa nhịp thở sao cho đều, uống nước để tránh mất sức. Lưu ý khi đi bộ cần đi đúng tư thế: đầu thẳng hướng nhìn về phía trước, lưng thẳng, vai và cánh tay thả thoải mái, đánh tay nhẹ nhàng.
Đi bộ giúp tinh thần thoải mái, giảm triệu chứng đau nhức hiệu quả
1.4. Đạp xe
Đạp xe giúp dây chằng linh hoạt, xương khớp dẻo dai, tăng lưu thông máu, giảm cơn đau nhức. Để đảm bảo an toàn khi đạp xe, người bệnh cần lưu ý:
– Tư thế ngồi giữ lưng thẳng, tránh cúi đầu hay lệch vẹo lưng
– Chọn đoạn đường bằng phẳng, dễ đi, tránh bị té ngã, chấn thương
– Bắt đầu với quãng đường 1-2km rồi tăng dần
– Đạp với cường độ vừa phải, nhẹ nhàng, thư giãn
– Chọn xe có chiều cao vừa phải, có thể điều chỉnh tay lái
– Có thể tập với xe đạp thể thao tại nhà để đảm bảo an toàn
2. Một số lưu ý cho bệnh nhân thoát vị đĩa đệm khi tập luyện
2.1. Các bài tập cần tránh
Tránh các bài tập có tác động mạnh, gây đau nặng hơn như chạy bộ, nâng tạ, … Tránh thực hiện các động tác mạnh trong quá trình phục hồi, tránh tạo áp lực đột ngột lên sống lưng và thực hiện các động tác gắng sức lặp đi lặp lại nhiều lần.
2.2. Lưu ý về cường độ, tần suất tập
Để an toàn, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để biết nên tập với tần suất như thế nào. Nên tập với những động tác nhẹ, đơn giản và tăng dần cường độ để đảm bảo an toàn, giảm triệu chứng đau.
2.3. Một số bài tập phục hồi sau mổ đĩa đệm
Việc thực hiện các hoạt động phù hợp, tập bài tập sau mổ thoát vị đĩa đệm sẽ giúp tăng cường các cơ nâng đỡ, đồng thời giảm áp lực lên cột sống. Khi tập chăm chỉ sẽ thúc đẩy sự linh hoạt của cột sống từ đó giảm nguy cơ tái phát thoát vị đĩa đệm trong tương lai.
Nên thăm khám Cơ xương khớp định kỳ để được bác sĩ tư vấn, hỗ trợ việc chăm sóc và tập luyện tại nhà
3. Các cách để phòng tránh thoát vị đĩa đệm
Các cơn đau mà bệnh thoát vị đĩa đệm gây ra ảnh hưởng tới sức khỏe, làm suy giảm chất lượng cuộc sống và công việc. Vì thế, cần phòng ngừa bệnh từ sớm bằng các phương pháp sau đây:
3.1. Tránh ngồi quá nhiều, ngồi lâu một chỗ
Ngồi nhiều gây căng thẳng cho đĩa đệm cột sống, đặc biệt là ngồi với tư thế cúi người về phía trước. Để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh và hạn chế cơn đau khi bị bệnh, nên cố gắng di chuyển, đi lại nhiều nhất có thể hoặc nghỉ ngơi phù hợp.
Nếu vì đặc thù công việc bắt buộc phải ngồi nhiều, hãy thử các mẹo sau đây để giảm tải trọng lên cột sống thắt lưng
– Ngồi thẳng lưng, hạ bả vai xuống
– Giữ đùi ngang với sàn, hông không được thấp hơn so với đầu gối
– Dùng gối nhỏ để phía sau lưng, hỗ trợ lưng dưới
3.2. Tránh sinh hoạt sai tư thế
– Cúi xuống nhặt quần áo
– Xách đồ nặng
– Với tay lên cao lấy đồ
– Khom người
– Ngồi gù lưng
Là các hành động chúng ta vẫn làm nhiều hàng ngày và vô tình gây áp lực lên vùng lưng dưới. Vì thế để bảo vệ sống lưng, bạn nên lưu ý:
– Không cúi gập người đột ngột
– Nên ngồi xuống và từ từ nâng đồ vật lên
– Hạn chế bê đồ nặng
3.3. Tránh tập luyện quá sức
Khi bị thoát vị đĩa đệm, việc tập luyện vẫn được khuyến khích. Tuy nhiên nên tránh hoạt động có tác động mạnh và gây căng thẳng nhiều lên đĩa đệm cột sống. Nên tập vừa sức, tăng cấp độ dần dần để cơ thể làm quen và thích nghi.
Bệnh thoát vị đĩa đệm nhẹ có thể cải thiện nhờ việc tập luyện, vận động vừa phải thì kết quả điều trị sẽ khả quan hơn. Tuy nhiên nếu khi tập mà tình trạng đau nghiêm trọng hơn và các triệu chứng nặng nề hơn xuất hiện bao gồm: tê liệt ở chân, đau tê vùng mông, khó đại tiểu tiện, cơ thể suy yếu thì bệnh nhân cần đến gặp bác sĩ để tránh biến chứng nghiêm trọng xảy ra. Lưu ý trong quá trình điều trị, người bệnh cần tuân thủ theo phác đồ và tái khám đúng lịch để có kết quả khả quan hơn.
|
thucuc
| 1,306
|
Cách làm tan cục máu đông tránh nguy cơ tai biến mạch máu não
Bệnh huyết khối là tình trạng thành cục máu đông trong mạch máu, đây được xem là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tai biến mạch máu não. Bác sĩ thường chỉ định thuốc làm tan cục máu đông để điều trị cho bệnh nhân, trong những trường hợp nặng thì có thể được chỉ định phẫu thuật. Hãy cùng tìm hiểu về bệnh lý huyết khối và cách làm tan cục máu đông trong não thông qua bài viết này nhé!
1. Nguyên nhân hình thành cục máu đông
Khi thành mạch máu bị tổn thương, các yếu tố đông máu trong cơ thể có xu hướng tập trung lại để ngăn quá trình chảy máu. Các yếu tố này thông qua một chuỗi các phản ứng liên tiếp phức tạp, kết quả là hình thành nên các sợi tơ huyết (hay còn gọi là fibrin). Đây chính là chất liệu chính của cục máu đông.Ở người bình thường, cục máu đông chỉ xuất hiện khi thành mạch có tổn thương và sẽ tan đi sau khi tồn tại trong mạch máu từ 3 đến 24 giờ dưới sự phân hủy của men plasmin. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân có tế bào nội mô bị tổn thương (thường gặp ở bệnh nhân bị xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu,...) hoặc bệnh nhân có bất thường về dòng chảy hay thành phần máu, các cục máu đông này có xu hướng hình thành ngay khi mạch máu không đứt rách, chúng tồn tại và phát triển mà không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tan huyết. Cục máu đông cũng có thể hình thành từ trong buồng tim do các nguyên nhân khác nhau như bệnh van tim, rối loạn nhịp tim (rung nhĩ.. ) khi cục máu đông di chuyển từ buồng tim tới các mạch máu nhỏ nó có thể gây ra tắc nghẽn mạch máu. Kết quả là gây tắc nghẽn và giảm quá trình lưu thông máu. Nếu một bộ phần trong cơ thể không được tưới máu thường xuyên, nó sẽ có xu hướng hoại tử do thiếu máu cục bộ.Tùy thuộc vào vị trí hình thành cục huyết khối, nếu hình thành và gây tắc nghẽn ở mạch máu tim sẽ gây nhồi máu cơ tim, nếu hình thành ở mạch máu não sẽ tăng nguy cơ tai biến mạch máu não. Đây đều là những bệnh lý nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng của người bệnh.
2. Những cách làm tan cục máu đông
Tùy thuộc vào mức độ của bệnh huyết khối mà có những cách điều trị khác nhau. Thường được chia thành 2 hướng điều trị chính.2.1. Điều trị cục máu đông bằng thủ thuật hoặc phẫu thuậtĐối với những trường hợp nặng, cần can thiệp nhanh thì bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật cho bệnh nhân. Các thủ thuật chính được sử dụng như:Mở tĩnh mạch để loại bỏ cục máu đông;Loại bỏ huyết khối bằng dụng cụ cơ học;Đặt lưới lọc tĩnh mạch chủ trong một số trường hợp khi không thể dùng thuốc chống đông.2.2. Điều trị bệnh huyết khối bằng thuốcĐây được xem là phương pháp phổ biến nhất. Bác sĩ thường chỉ định các loại thuốc chống huyết khối cho bệnh nhân. Có 4 nhóm thuốc chống huyết khối chính gồm:Nhóm Heparin không phân đoạn và heparin trọng lượng phân tử thấp: Đây là nhóm thuốc thường được dùng qua đường tiêm truyền gồm các hoạt chất như Ardeparin, enoxaparin, Dalteparin, Nadroparin, Tinzaparin và Reviparin,...Nhóm thuốc kháng vitamin K: Bao gồm những thuốc là dẫn xuất của coumarin như Warfarin, Acenocoumarol, Phenprocoumon và Ethylbiscoumacetate.Nhóm thuốc chống đông uống thế hệ mới: Bao gồm các hoạt chất như Rivaroxaban, Dabigatran và Apixaban,... Các loại thuốc này gần đây đang được nghiên cứu và tỏ ra có nhiều ưu điểm và được sử dụng rộng rãi trên thế giới cũng như tại Việt Nam.Nhóm các thuốc chống kết tập tiểu cầu: Đây là nhóm thuốc được sử dụng phổ biến nhất với mục đích phòng ngừa huyết khối ở bệnh nhân bị tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành,...Các hoạt chất thường gặp trong nhóm thuốc này gồm Aspirin, Clopidogrel và Ticagrelor,...Bên cạnh các nhóm thuốc chống huyết khối, thuốc làm tiêu cục máu đông cũng được sử dụng như một liệu pháp điều trị phổ biến. Cơ chế chung của nhóm thuốc này là hoạt hóa plasminogen thành plasmin, đây là men có khả năng làm tan cục máu đông. Các hoạt chất thường gặp trong nhóm này phải kể đến như: Alteplase, Tenecteplase và Desmoteplase,...Mỗi loại thuốc trên được chỉ định dùng cho các bệnh lý khác nhau, trong các trường hợp cụ thể và theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý dùng thuốc, dừng hoặc đổi lọai thuốc mà không hỏi ý kiến bác sĩ.Việc sử dụng thuốc điều trị cục máu đông có thể dẫn tới các tác dụng phụ, thường gặp nhất là làm tăng nguy cơ chảy máu ở bệnh nhân. Do đó, để hạn chế các tác động bất lợi, bệnh nhân nên lưu ý một số điều như sau:Luôn luôn tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ, không được tự ý uống hoặc ngừng đột ngột các thuốc điều trị huyết khối.Thuốc điều trị huyết khối có thể xảy ra tương tác thuốc với rất nhiều nhóm thuốc khác nhau. Do đó, nên báo với bác sĩ trước khi tiếp nhận điều trị đồng thời với bất kỳ một thuốc nào khác.Hạn chế các tác động gây chảy máu trong quá trình sử dụng thuốc. Việc dùng thuốc chống huyết khối có thể ảnh hưởng đến quá trình phẫu thuật, do đó cần thận trọng trong trường hợp này.Thường xuyên làm xét nghiệm chỉ số đông máu INR để kiểm soát sự đáp ứng thuốc, từ đó có sự điều chỉnh liều cho phù hợp với tình trạng của bệnh nhân.
3. Phòng ngừa cục máu đông thông qua thay đổi lối sống
Ngoài 2 biện pháp đã đề cập ở trên, bệnh nhân hoàn toàn có thể phòng ngừa cục máu đông thông qua việc thay đổi lối sống sinh hoạt hàng ngày.Tích cực tập thể dục. Luyện tập vận động thể dục thể thao với cường độ phù hợp giúp tăng quá trình lưu thông máu, giảm thiểu tình trạng béo phì, tiểu đường, từ đó hạn chế các yếu tố nguy cơ hình thành huyết khối. Người bệnh nên tránh nằm hoặc ngồi trong thời gian dài. Nếu tình trạng sức khỏe không cho phép bệnh nhân nên vận động nhẹ nhàng trong khoảng 30 phút mỗi ngày.Bổ sung các thực phẩm có lợi vào khẩu phần ăn hàng ngày. Một số loại thực phẩm chứa các hoạt chất có khả năng nuôi dưỡng thành mạch, hạn chế quá trình xơ vữa, đứt rách mạch máu như hành tây, tảo, đậu tương, gừng, nấm mộc nhĩ, nghệ và tỏi...Bên cạnh đó, người bệnh cần kiểm soát lượng chất béo trong khẩu phần ăn hàng ngày. Nếu chú ý xây dựng và bổ sung một chế độ dinh dưỡng hợp lý, bạn đã hạn chế phần nào nguy cơ hình thành các cục máu đông.Không hút thuốc lá, hạn chế uống rượu bia và các chất kích thuốc. Hút thuốc lá và uống nhiều bia rượu có thể làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông và ảnh hưởng đến quá trình điều trị bằng thuốc. Do đó, cần hạn chế tối đa các yếu tố này.Hy vọng rằng bài chia sẻ này đã giúp các bạn hiểu hơn về bệnh lý huyết khối và các biện pháp làm tan cục máu đông.
|
vinmec
| 1,313
|
Xử lý nốt thủy đậu cho trẻ đúng cách, an toàn
Nổi nốt thủy đậu là giai đoạn trẻ mắc bệnh thủy đậu sẽ cảm thấy ngứa ngáy, khó chịu, thậm chí là rất đau đớn. Đây cũng chính là thời điểm bệnh của bé dễ biến chứng nặng như sẹo lõm, viêm não, viêm cơ tim… nếu không được chăm sóc và điều trị đúng cách. Mời bố mẹ cùng tìm hiểu ngay cách xử lý nốt mụn nước cho bé mắc thủy đậu an toàn, đúng cách trong bài viết dưới đây nhé.
1. Nốt thủy đậu ở trẻ xuất hiện khi nào?
Thủy đậu ở trẻ là một bệnh truyền nhiễm bên ngoài da, do virus lây truyền có tên Varicella zoster gây nên. Virus thuỷ đậu lây nhiễm thông qua đường hô hấp, sinh hoạt hàng ngày với người lây bệnh, hoặc do tiếp xúc với dịch ở nốt thủy đậu của người bệnh.
Nốt thủy đậu ở trẻ thường xuất hiện từ giai đoạn khởi phát dạng ban đỏ
Nhiều nghiên cứu trẻ ra rằng, trẻ em từ 1 đến 5 tuổi là nhóm đối tượng bị mắc thủy đậu nhiều hơn cả. Và khi mắc thủy đậu, trẻ em, hay kể cả người lớn, sẽ phải trải qua đủ 4 giai đoạn của bệnh, bao gồm:
– Giai đoạn ủ bệnh: Trẻ mắc thủy đậu gần như không xuất hiện triệu chứng gì. Do đó, bố mẹ chăm sóc, quan sát con dù rất kỹ cũng khó mà biết được bé đã mắc thủy đậu.
– Giai đoạn phát bệnh: Trẻ mắc thủy đậu dần xuất hiện các triệu chứng ban đầu như hơi sốt nhẹ, cơ thể mệt mỏi, uể oải và chán ăn. Ở cuối giai đoạn này, trẻ dần nổi các nốt phát ban đỏ trên người.
– Giai đoạn bệnh toàn phát: Trẻ thủy đậu xuất hiện thêm nhiều triệu chứng rõ ràng hơn như sốt cao, mệt mỏi, đau đầu và đau cơ. Hơn thế ở giai đoạn này, các nốt ban đỏ của trẻ còn phát triển thành mụn nước với kích thước lớn dần lên gây cảm giác cực kì ngứa ngáy, khó chịu. Thậm chí, mụn nước còn mọc cả ở niêm mạc miệng, gây đau đớn và khó khăn cho bé mỗi khi ăn.
– Giai đoạn phục hồi: Các nốt mụn nước của trẻ sẽ tự vỡ ra, khô lại rồi dần bong vảy. Trong giai đoạn này, các nốt thủy đậu trên người bé phải được vệ sinh thật cẩn thận để không xảy ra nhiễm trùng hay biến chứng.
Như vậy, bé sẽ nổi nốt thủy đậu từ giai đoạn phát bệnh. Càng các giai đoạn sau, các nốt mụn nước này càng gây sự ngứa ngáy, khó chịu nhiều hơn cho bé.
2. Vì sao phải xử lý nốt mụn nước thủy đậu cho trẻ đúng cách?
Các nốt thủy đậu ở trẻ từ giai đoạn toàn phát đã chuyển sang thể mụn nước, vừa gây ngứa ngáy khó chịu, vừa tiềm ẩn nguy cơ nhiễm trùng cao nếu không được điều trị và chăm sóc tốt. Trường hợp người chăm sóc sơ ý để bé gãi khiến nốt mụn nước vỡ ra, mủ trắng sẽ sớm xuất hiện ở nốt mụn. Điều này đồng nghĩa rằng bé đã gặp phải tình trạng bội nhiễm các loại vi khuẩn trên da.
Trẻ em cần được vệ sinh các mụn nước thủy đậu đúng cách, tránh biến chứng nặng
Các nốt mụn có mủ này sẽ khiến vi khuẩn từ bên ngoài dễ dàng xâm nhập vào bên trong, đi qua vết thương rồi vào máu của trẻ. Hậu quả có thể gây nhiễm trùng máu hoặc để lại sẹo lõm, rất khó xóa và ảnh hưởng đến thẩm mỹ của trẻ sau này.
Ngoài bị nhiễm trùng, tổn thương về da, trẻ mắc thủy đậu nếu không được điều trị và chăm sóc tốt còn có thể dẫn tới các biến khôn lường như viêm não, nội tạng, cơ tim, vô sinh… Do đó, bố mẹ có con mắt thủy đậu tuyệt đối không được chủ quan trong việc chăm sóc và điều trị bệnh cho bé.
3. Cách xử lý nốt mụn nước thủy đậu an toàn, không lo biến chứng
Trẻ nhỏ khi mắc thủy đậu, nhất là trong giai đoạn các nốt ban đỏ phát triển thành các nốt thủy đậu dạng mụn nước, bố mẹ cần đặc biệt chú ý chăm sóc và điều trị cho con thật tốt và đúng cách:
3.1. Cho trẻ uống và bôi thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ
Thủy đậu chỉ đơn thuần là một bệnh nhiễm trùng lành tính. Bố mẹ hoàn toàn có thể cho trẻ điều trị tại nhà chứ không cần nhập viện.
Thế nhưng trong quá trình bị bệnh, trẻ sẽ xuất hiện nhiều triệu chứng ngứa ngáy, đau đớn, mệt mỏi, khó chịu… Bố mẹ nên cho bé đi khám để được bác sĩ hỗ trợ điều trị với phác đồ điều trị phù hợp.
Thông thường, bé mắc thủy đậu sẽ được bác sĩ chỉ định cho uống thuốc kháng sinh và giảm đau nếu cần. Liều lượng sẽ được kê theo độ tuổi và tình trạng bệnh của trẻ. Do đó, bố mẹ tuyệt đối không được mua thuốc điều trị triệu chứng thủy đậu cho con để tránh những tác dụng phụ có thể xảy ra.
Khi mụn nước vỡ xa, bố mẹ có thể bôi xanh methylen để bảo vệ các nốt mụn không bị nhiễm trùng
Ở giai đoạn các nốt thủy đậu tự vỡ ra, bé có thể sát khuẩn bằng oxy già hay betadine và sau đó bôi xanh methylen để bảo vệ các nốt mụn không bị nhiễm trùng.
3.2. Vệ sinh cơ thể cho trẻ thủy đậu đúng cách
Nhiều bố mẹ cho rằng bé bị thủy đậu thì nên kiêng tắm. Tuy nhiên, cách này hoàn toàn phản khoa học, thậm chí có thể khiến bé bị bệnh lâu hơn.
Thay vào đó, trẻ mắc thủy đậu cần được vệ sinh cơ thể hằng ngày bằng nước ấm hoặc cách dung dịch sát khuẩn lành tính với da. Bố mẹ tuyệt đối không cọ sát da hay sử dụng xà phòng để tắm cho bé. Thời gian tắm cho bé cũng không được kéo dài quá lâu.
Ngoài ra, để giúp bé không bị nhiễm trùng hay xảy ra biến chứng khi mắc thủy đậu, bố mẹ cũng cần lưu ý:
– Tuyệt đối không để trẻ gãi vào các nốt thủy đậu. Lý do là bởi việc gãi ngứa các nốt mụn nước có thể dẫn đến việc hình thành các vết loét dễ bị nhiễm trùng, chậm lành và có thể gây sẹo sâu hoặc sẹo thâm sau khi bệnh đã hết.
– Bổ sung chế độ dinh dưỡng hợp lý để bé mắc thủy đậu tăng sức đề kháng, mau hồi phục. Bố mẹ cũng nên cho bé ăn các thức ăn nguội, mềm và nhạt hơn bình thường để tránh gây viêm loét, đau nhức khó chịu các nốt thủy đậu trong khoang miệng.
– Uống nhiều nước là một cách giúp cơ thể tự đào thải virus gây bệnh hiệu quả.
Tiêm vacxin hiện là cách hiệu quả để bảo vệ bé hạn chế tối đa nguy cơ mắc thủy đậu
Hiện nay, bệnh thủy đậu đã có vacxin phòng ngừa. Tiêm chủng chính là cách để bảo vệ bé và các thành viên trong gia đình bạn hạn chế tối đa nguy cơ mắc thủy đậu. Hoặc cho dù có bị lây nhiễm bệnh thì hầu hết người mắc thủy sau khi đã tiêm vacxin đều có chứng đều nhẹ hơn, ít nốt thủy đậu, ít sốt hơn, bệnh nhanh khỏi và nguy cơ xảy ra biến chứng cũng thấp hơn nhiều.
|
thucuc
| 1,324
|
Các biểu hiện của sốt xuất huyết tăng nặng
Các biểu hiện của sốt xuất huyết rất đa dạng, tùy thuộc vào mức độ bệnh và khả thích ứng của từng cơ thể. Biểu hiện của sốt xuất huyết ở thể nhẹ, thể nặng của bệnh ra sao và cách xử trí trong trường hợp sốt xuất huyết tăng nặng sẽ được chia sẻ trong bài viết sau đây.
1. Các biểu hiện của bệnh sốt xuất huyết theo mức độ bệnh
Sốt xuất huyết là căn bệnh truyền nhiễm rất phổ biến do virus Dengue gây ra. Bệnh có nhiều biểu hiện khác nhau dựa theo mức độ của bệnh.
1.1 Các biểu hiện của sốt xuất huyết ở thể nhẹ
Sốt đột ngột 39 – 40 độ C trong vòng 2 – 7 ngày là biểu hiện đặc trưng của sốt xuất huyết ở thể nhẹ. Người bệnh thường rất khó để hạ sốt kèm theo các biểu hiện:
– Đau dữ dội ở vùng trán và vùng sau nhãn cầu
– Phát ban hoặc nổi mẩn ngứa
– Đau mỏi cơ khớp
– Đau đầu nghiêm trọng
– Buồn nôn và ói mửa
Đây là biểu hiện điển hình, nhiều trường hợp bệnh nhân không xuất hiện triệu chứng hoặc triệu chứng nhẹ hơn. Các triệu chứng thường diễn biến giảm dần và tự khỏi sau khoảng 7 – 10 ngày mà không gây bất kỳ biến chứng nào khác… Tuy nhiên, sốt xuất huyết ở thể nhẹ vẫn có khả năng chuyển sang thể nặng nếu điều trị và chăm sóc sai cách.
Ở giai đoạn nhẹ của sốt xuất huyết, người bệnh có thể cảm thấy đau họng, buồn nôn.
1.2 Các biểu hiện của sốt xuất huyết ở thể nặng
Khi tiến triển thành sốt xuất huyết Dengue nặng trong khoảng 3 – 7 ngày sau khi bệnh nhân xuất hiện những dấu hiệu đầu tiên.
Thân nhiệt lúc này có thể sẽ giảm, nhưng điều này không có nghĩa là người bệnh đang hồi phục. Sốt xuất huyết ở thể nặng cũng có những dấu hiệu như thể bệnh nhẹ. Bên cạnh đó bệnh nhân xuất hiện tình trạng xuất huyết như:
– Chảy máu cam
– Chảy máu chân răng
– Xuất huyết ngoài da
– Nôn ra máu
– Xuất huyết nội tạng với biểu hiện phân đen, vết tiêm bị bầm tím
– Kinh nguyệt ra nhiều bất thường, chảy máu âm đạo
Ngoài ra, người bệnh sốt xuất huyết có thể gặp các triệu chứng như:
– Đau bụng dữ dội
– Buồn nôn hoặc nôn
– Tụt huyết áp
– Lạnh chân tay
– Người mệt mỏi, vật vã, lơ mơ, mất ý thức…
– Thở gấp
Khi bệnh nhân đã rơi vào thể nặng, cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay. Bởi nếu không được cấp cứu kịp có thể dẫn đến tử vong. Tỷ lệ tử vong đặc biệt cao ở trẻ em, có thể lên tới 30 – 40%.
Chảy máu cam có thể là biểu hiện tăng nặng của sốt xuất huyết.
3. Tại sao sốt xuất huyết tăng nặng?
Bệnh sốt xuất huyết có thể tăng nặng và gây nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách.
Một số nguyên nhân phổ biến khiến bệnh sốt xuất huyết dễ trở nặng gồm:
– Tự ý dùng các loại thuốc như ibuprofen và aspirin để hạ sốt. Các loại thuốc này có tác dụng giảm sốt nhưng có thể gây xuất huyết tiêu hóa rất nguy hiểm. Thay vì ibuprofen và aspirin, các chuyên gia khuyến cáo người bệnh nên sử dụng paracetamol.
– Tự ý tăng liều thuốc hạ sốt hoặc kết hợp nhiều loại thuốc hạ sốt khác nhau gây ngộ độc thuốc, dẫn đến suy gan, suy thận…
– Sự chủ quan của người bệnh cũng là một yếu tố khiến bệnh tăng nặng. Sự chủ quan bao gồm: không thăm khám mà tự ý điều trị khi bệnh còn nhẹ, nghĩ rằng hết sốt là khỏi bệnh nên chủ quan không tiếp tục điều trị, không thăm khám lại.
Cần nhớ rằng, sốt xuất huyết thường khởi phát đột ngột và diễn biến qua ba giai đoạn: sốt, nguy hiểm, sau đó mới đến hồi phục. Vì thế hãy theo dõi sát diễn tiến của bệnh và tuyệt đối không chủ quan.
4. Các biến chứng thường gặp khi sốt xuất huyết ở vào giai đoạn nặng
Một số biến chứng mà người bệnh có thể gặp khi bị sốt xuất huyết nặng gồm:
– Cô đặc máu
– Giảm tiểu cầu nghiêm trọng
– Sốc do mất nhiều máu
– Suy đa tạng, gồm các cơ quan quan trọng như tim, gan, thận,…
– Xuất huyết não
– Tràn dịch, ứ dịch ở phổi, tim
– Biến chứng về mắt
– Sảy thai hoặc sinh non ở phụ nữ mang thai
– Hôn mê
Khi gặp các biến chứng này, người bệnh có thể tử vong nhanh chóng nếu không được cấp cứu kịp thời.
5. Làm sao để tránh tình trạng tăng nặng ở bệnh nhân sốt xuất huyết?
Sự chăm sóc đúng cách và theo dõi sát sao của người nhà là vô cùng quan trọng trong việc ngăn bệnh diễn tiến xấu. Những lưu ý khi chăm sóc và điều trị sốt xuất huyết bao gồm:
– Nếu bệnh nhân sốt dưới 38,5 độ C, chỉ cần chườm khăn ấm vào các vị trí như trán, nách, bẹn, nới lỏng hoặc mặc quần áo thoáng mát.
– Nếu sốt trên 38,5 độ C, cần cho bệnh nhân uống paracetamol với liều vừa phải. Tuyệt đối không hạ sốt bằng ibuprofen hoặc aspirin.
– Cho bệnh nhân uống nhiều nước, dùng oresol hoặc hydrit để bù nước và điện giải. Ngoài ra có thể dùng nước hoa quả, oresol, ăn thức ăn dễ tiêu hóa, nhất là thức ăn lỏng…
– Truyền tĩnh mạch NaCl 0.9% để bù nước và điện giải nếu bệnh nhân nôn nhiều, mất nước.
– Để người bệnh nằm nghỉ ngơi, hạn chế đi lại gây mất sức.
– Tránh ăn những thực phẩm có màu nâu đỏ, nâu đen vì điều này có thể gây nhầm lẫn với những dấu hiệu của xuất huyết đường tiêu hóa.
6. Cách phòng tránh sốt xuất huyết hiệu quả
Sốt xuất huyết là bệnh do virus Dengue gây ra nên cách phòng bệnh tốt nhất là diệt muỗi, loăng quăng/bọ gậy, tránh bị muỗi đốt. Các biện pháp cụ thể gồm:
Các biện pháp phổ biến giúp diệt muỗi, loăng quăng, bọ gậy:
– Đậy kín tất cả các dụng cụ chứa nước để loại bỏ nơi sinh sản của muỗi, khiến muỗi không có nơi đẻ trứng
– Thau rửa các dụng cụ chứa nước để tránh nước ứ đọng
– Thu gom, hủy các vật dụng phế thải như chai, lọ, mảnh vỡ, ống bơ, vỏ dừa, lốp/vỏ xe cũ, bẹ lá…
– Lật úp các vật dụng chứa nước khi không dùng đến
– Thả cá vào bể, giếng, chum, vại… để diệt lăng quăng/bọ gậy
– Thay nước bình hoa/bình bông
Các biện pháp tránh muỗi đốt:
– Mặc quần áo dài tay, đặc biệt là khi làm việc gần môi trường nhiều muỗi
– Ngủ trong màn kín kể cả ban ngày
– Diệt muỗi bằng cách dùng bình xịt hương muỗi, kem xua muỗi hay vợt điện
– Tẩm hóa chất diệt muỗi vào rèm che, màn
– Người bị sốt xuất huyết cần nằm trong màn để lây lan bệnh cho người khác qua đường muỗi đốt
– Tích cực phối hợp trong các đợt phun hóa chất của chính quyền và ngành y tế
|
thucuc
| 1,302
|
Bệnh suy giãn tĩnh mạch chân dễ nhầm với bệnh loãng xương
Theo Ths. BS Nguyễn Trung Anh, Trưởng khoa Khám bệnh, Bệnh viện Lão khoa Trung ương, ước tính khoảng 25 - 35% dân số Việt Nam mắc bệnh suy tĩnh mạch chân, phần lớn bệnh nhân là nữ giới, từ 35 tuổi trở lên.
Đây là bệnh phổ biến thường gặp, nhất là phụ nữ có sử dụng thuốc tránh thai, phụ nữ mang thai nhiều lần, những người làm việc trong môi trường nóng, phải đứng lâu hoặc ngồi lâu, ít vận động. Có đến 77,6% các bệnh nhân không biết mình mắc bệnh.
Biểu hiện ban đầu của bệnh là hay bị chuột rút, phù quanh mắt cá, mỏi chân, căng tức bắp chân… khiến người bệnh nhầm lẫn là bệnh loãng xương.
Suy giãn tĩnh mạch chân mạn tính thường ít nguy hiểm nhưng sẽ gây cho người mắc bệnh cảm giác khó chịu, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, biến chứng của bệnh này là sự hình thành các cục máu đông trong lòng tĩnh mạch, các cục máu này có thể gây tắc mạch máu tại chỗ hoặc di chuyển theo dòng máu và gây tắc mạch chỗ khác, trong đó nguy hiểm nhất là tắc mạch phổi, có thể dẫn đến suy hô hấp và tử vong.
Vì vậy, theo khuyến cáo của bác sĩ, khi thấy chi dưới có nhiều tĩnh mạch nổi ngoằn ngoèo, người bệnh cần đi siêu âm để chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời.
Bệnh suy giãn tĩnh mạch không nguy hiểm nhưng gây ảnh hưởng
cuộc sống của người bệnh. Ảnh minh họa.
Nguyên nhân gây bệnh suy giãn tĩnh mạch
Bình thường các động mạch đưa máu đỏ ( chứa nhiều oxy và chất dinh dưỡng từ tim đến các mô) , tĩnh mạch đưa máu đen (nghèo oxy, ít dinh dưỡng) từ các mô về tim. Để đưa máu trở về tim, các tĩnh mạch ở chân của bạn phải làm việc chống lại trọng lực. Sự co thắt của các cơ ở chân của bạn và sự đàn hồi của thành tĩnh mạch giúp máu đến tim . Các van nhỏ trong tĩnh mạch của bạn hoạt động như một mái chèo và mở ra để máu chảy về phía tim của bạn sau đó đóng để ngăn chặn máu chảy ngược trở lại.
Khi các van tĩnh mạch này bị suy khả năng đưa máu về tim bị giảm sút và mỗi lần đóng van sẽ có một lượng máu chảy ngược lại dẫn đến ứ đọng máu đen ở vùng thấp nhất là chân. Tình trạng ứ máu này dẫn đến giãn tĩnh mạch và những rối loạn sinh hóa gây ra những triệu chứng của suy giãn tĩnh mạch.
Dấu hiệu của bệnh suy giãn tĩnh mạch chân
Suy Giãn tĩnh mạch là do suy và tổn thương những van tĩnh mạch đưa đến giãn tĩnh mạch. Người bệnh có những triệu chứng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và khả năng lao động như:
- Đau chân, nặng chân, mỏi chân khi đứng lâu hay ngồi nhiều.
- Phù chân: Thường thấy ở vùng mắt cá chân, bàn chân; có khi phù kín đáo hơn, chỉ cảm thấy mang giày dép chật so với bình thường.
- Chuột rút (vọp bẻ), cảm giác tê chân, châm chích, như có kiến bò vùng cẳng chân
- Gân xanh: tĩnh mạch có thể nổi li ti từng mảng lớn nhỏ khác nhau, màu xanh hoặc tím đỏ (tĩnh mạch hình mạng nhện) , đôi chỗ giống như hình pháo bông hay nổi to ngoằn ngoèo như con giun dưới da.
- Da vùng chân thay đổi màu sắc, ngứa, chàm rất khó chữa lành.
Các triệu chứng xuất hiện tùy vị trí tổn thương (suy tĩnh mạch nông hay sâu) và mức độ nặng của bệnh. Những người bị suy tĩnh mạch nông có thể thấy nổi gân xanh nhiều nhưng lại ít có những triệu chứng khác , còn người bị suy tĩnh mạch sâu có thể không thấy nổi gân xanh nhưng những triệu khác đôi khi rất nặng nề. Vì vậy ta không nên dựa vào tình trạng nổi gân xanh mà đánh giá mức độ nặng nhẹ của bệnh.
:
gây viêm loét, nhiễm trùng rất khó điều trị. Xuất hiện cục máu đông trong tĩnh mạch gây viêm tắc tĩnh mạch. Tắc mạch máu phổi là một biến chứng rất nặng có thể dẫn đến tử vong nếu không cấp cứu kịp thời. Lâu dần bệnh sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng đi lại.
|
medlatec
| 767
|
Bong gân chân phải làm sao?chữa trị hiệu quả tránh gây tổn thương
Bong gân chân là hiện tượng khá phổ biến nhiều người mắc phải trong sinh hoạt hàng ngày. Vì vậy, tìm hiểu bong gân chân phải làm sao để chữa trị hiệu quả tránh gây tổn thương nghiêm trọng là nhu cầu của nhiều người.
1. Bong gân chân là gì?
Bong gân hay giãn dây chằng là sự tổn thương của bao khớp, phổ biến là các dây chằng, thường xảy ra sau một động tác quá mạnh nhưng không gây ra trật khớp hoặc gãy xương. Bong gân chân thường xảy ra khi khớp bị xoắn vặn, dây chằng khớp bị kéo căng ra quá mức. Nếu bị bong gân, người bệnh cần được xử trí đúng để tránh đau và để lại những hậu quả đáng tiếc.
Bong gân chân là hiện tượng khá phổ biến
2. Bong gân chớ chủ quan
Bong gân là một trong những tổn thương rất hay gặp và sẽ để lại nhiều hậu quả nếu không điều trị đúng cách. Tuy nhiên, trên thực tế thì hầu hết bệnh nhân thường chủ quan với chấn thương này. Quan niệm của người bệnh thường cho rằng bong gân không quan trọng nên tự điều trị.
Dùng rượu, xoa cao vào nơi bị tổn thương, đây là sai lầm nghiêm trọng vì tổn thương dây chằng nghiêm cấm dùng các chất nóng tác động tại chỗ do những chất này gây chảy máu mạnh hơn trong khi tổn thương này cần dùng các thuốc gây lạnh và làm giảm đau tại chỗ.
Các chất có tính nóng chỉ nên dùng trong trường hợp gãy xương vì tác dụng của sức nóng sẽ làm tăng tiết dịch, máu làm nhanh liền xương hơn. Nhưng tuyệt đối không nên xoa vào nơi dây chằng tổn thương vì có thể dẫn đến teo cơ, cứng khớp sau này.
3. Bong gân chân phải làm sao?
Ngay sau khi bị bong gân, người bệnh cần cố định bằng cách băng ép chân cho khớp chân tránh hạn chế phù nề tối đa. Trong trường hợp nặng, cần đặt nẹp bột bất động khớp trong tư thế cơ năng.
Khi bị bong gân chân cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và điều trị
Nên chườm lạnh bên ngoài bằng nước đá (hoặc nước lạnh) trong 4 giờ đầu giúp làm dịu đau và co mạch, ngưng chảy máu, bớt phù nề tuy nhiên người bệnh không chườm chỗ tổn thương bằng đá trực tiếp mà cần bọc vải để tránh gây bỏng lạnh. Và sau ngày thứ 2, nên ngâm chỗ bị bong gân trong nước ấm từ 3-4 lần trong ngày.
Kê đầu chân bị bong gân lên cao khi nghỉ ngơi và nằm ngủ. Nếu được, nên tập cử động nhẹ nhàng để máu được lưu thông. Không xoa bóp, chườm nóng, tiêm bất cứ thuốc gì vào vùng bong gân để tránh làm giãn mạch, chảy máu phù nề thêm, đồng thời không nên băng quá chặt vì có thể sẽ gây đau nhức, bầm tím thêm chỗ bị bong gân.
Nếu bị bong gân do chơi thể thao, có thể dùng thuốc đặc hiệu xịt vào nơi bong gân để gây tê làm lạnh tại chỗ giúp giảm đau cho người bệnh. Ngoài ra, người bệnh cần thực hiện đúng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
|
thucuc
| 583
|
Triệu chứng và nguyên nhân bị đau mắt hột
1. Khái niệm bệnh đau mắt hột
Đau mắt hột là bệnh viêm mạn tính giác mạc và kết mạc do vi khuẩn Chlamydia Trachomatis gây ra. Bệnh có tính chất lây lan do tiếp xúc với dịch mắt, mí mắt, mũi, họng hoặc dùng chung đồ dùng với người mắc.
Vi khuẩn Chlamydia Trachomatis là tác nhân gây bệnh đau mắt hột.
Dấu hiệu ban đầu là mắt nổi các u cục nhỏ, khi chuyển nặng các hột to lên và nổi cộm, có thể bị vỡ gây nhiều đau đớn, khó chịu cho bệnh nhân. Những chỗ hột vỡ để lại sẹo kết mạc, lông mi có thể bị mọc quặp vào gây vướng víu. Khi lông mi mọc ngược, dễ khiến mắt gặp phải các tình trạng cực kỳ nghiêm trọng như: loét, thủng giác mạc. Ngoài ra, biến chứng khi bị đau mắt hột có thể gặp phải là: khô mắt, viêm bờ mi, giảm thị lực…
2. Triệu chứng khi bị đau mắt hột
Các triệu chứng khi bị đau mắt hột thường xuất hiện ở cả 2 bên mắt. Người mắc đau mắt hột thường có các triệu chứng dễ nhận thấy như:
– Ngứa mí mắt, sưng nhẹ, mắt và mí mắt kích ứng nhẹ
– Mắt kết nhiều ghèn, dịch nhầy hoặc mủ
– Có cảm giác đau mắt
– Nhạy cảm với ánh sáng
– Xuất hiện nhú gai có hình khối đa giác màu hồng. Các nhú gai này có trục mạch máu chính ở giữa, tỏa ra xung quanh, gây kích ứng, ngứa.
– Xuất hiện các nốt hột: đây là triệu chứng điển hình của bệnh đau mắt hột. Các hột nhỏ hình tròn, kích thước không đều có màu trắng, xám trắng xuất hiện nhiều ở kết mạc mi trên hoặc dưới. Các hột này có hệ thống mạch máu bao quanh khá dễ nhận ra.
– Xuất hiện sẹo ở kết mạc sụn mi trên. Sẹo chính là dấu hiệu cảnh báo bạn rằng bệnh đã tiến triển nặng hơn và lúc này bạn cần đến gặp bác sĩ gấp để điều trị bệnh.
Bệnh đau mắt hột tiến triển theo từng giai đoạn. Ở giai đoạn đầu chỉ là dấu hiệu sưng đỏ, ngứa nhẹ nhưng khi bệnh nhân chủ quan có thể gây đau và mờ mắt. Khi bệnh chuyển biến nặng thì việc giác mạc bị loét là hoàn toàn có thể xảy ra. Vì vậy, đừng bỏ qua bất cứ bất thường nào của đôi mắt dù là nhỏ nhất.
3. Nguyên nhân gây ra bệnh đau mắt hột
Nguyên nhân gây ra bệnh đau mắt hột là do vi khuẩn Chlamydia Trachomatis. Đây là loại vi khuẩn có thể tồn tại tốt kể cả khi giá lạnh, với thời tiết nắng nóng trên 50 độ mới có khả năng chết. Ngoài ra, cần xét đến các yếu tố có nguy cơ cao khiến bệnh nhân bị bệnh đau mắt hột như:
– Những nơi có điều kiện sống thấp, ẩm thấp, thiếu vệ sinh có nguy cơ cao bị bệnh và lây lan bệnh ra diện rộng
– Mật độ sống đông đúc làm gia tăng khả năng mắc, tỷ lệ lây lan, tái nhiễm cũng cao hơn
– Không có thói quen vệ sinh sạch sẽ tay, mắt sẽ khiến mắt dễ bị các vi khuẩn tấn công
– Trẻ em dưới 10 tuổi có nguy cơ mắc cao hơn người lớn
– Nguồn nước không sạch, không đủ vệ sinh
Trẻ em là đối tượng dễ mắc đau mắt hột.
Ngoài ra, còn có các nguyên nhân khiến gia tăng tình trạng lây lan của bệnh đau mắt hột như:
– Tiếp xúc với dịch mũi, mắt,… của người bị đau mắt hột
– Dùng chung đồ dùng như khăn mặt với bệnh nhân
– Người trong cùng gia đình có nguy cơ bị lây lan cao hơn
– Thói quen dụi mắt khiến vi khuẩn lan ra tay, lây bệnh cho người khác và khiến tình trạng bệnh nặng hơn
Như vậy có thể thấy, bệnh đau mắt hột có thể đến từ yếu tố vệ sinh và cũng có thể được lây lan từ yếu tố vệ sinh. Do đó, việc giữ gìn vệ sinh cho bản thân và môi trường sống là cực kỳ quan trọng.
4. Điều trị đau mắt hột nhanh chóng
4.1. Điều trị bằng kháng sinh
Nguyên nhân gây bệnh do vi khuẩn nên bệnh nhân được chỉ định dùng kháng sinh để điều trị bệnh.
– Kháng sinh azithromycin 1 liều/ năm. Kháng sinh này có mũi nhắc lại do bệnh có nguy cơ tái phát. Liều nhắc lại từ 6 tháng đến 1 năm. Kháng sinh này dễ sử dụng với bệnh nhân, bệnh nhân không quên liều. Tuy nhiên, cần lưu ý về đối tượng sử dụng: phụ nữ mang thai và cho con bú, trẻ còi cọc, không đủ 1 tuổi sẽ không được chỉ định dùng.
– Kháng sinh uống hàng ngày trong 3 tuần. Bệnh nhân cần nhớ liều lượng cũng như kiên trì uống theo tần suất được chỉ định.
– Sử dụng thuốc mỡ tra mắt trong thời gian dài (khoảng 6 tháng). Đây là phương pháp đơn giản có ưu điểm rẻ tiền nhưng bệnh nhân dễ quên thuốc do cần sử dụng trong thời gian dài.
Thuốc mỡ tra mắt là một trong những phương pháp điều trị đau mắt hột.
Việc điều trị bằng các loại thuốc sẽ đạt được hiệu quả tốt khi bệnh nhân vẫn tuân thủ các biện pháp vệ sinh:
– Vệ sinh tay, chân bằng nước sạch
– Chú ý đảm bảo vệ sinh mắt bằng nước muối sinh lý
– Không dùng chung đồ cá nhân với người bị đau mắt hột
– Kết hợp dùng nước mắt nhân tạo theo chỉ định
– Điều trị song song cho người trong gia đình, sống cùng không gian theo chỉ định
Nếu bệnh đã trở nặng, phương pháp dùng thuốc đã không còn mang lại hiệu quả thì bệnh nhân có thể được chỉ định phẫu thuật.
4.2. Phẫu thuật
Bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật khi mắt có các dấu hiệu khi lên sẹo, có lông quặp vào trong gây tổn thương mắt. Do đó, phẫu thuật là điều cần làm để tránh các tổn thương sâu xảy ra.
Bệnh nhân cần được điều trị sớm hạn chế biến chứng nguy hiểm.
|
thucuc
| 1,072
|
Tuyển dụng nhân viên content tháng 10.2019
Tuyển dụng vị trí nhân viên content mức lương 8-10 triệu
MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
- Xây dựng tuyến bài truyền thông cho dịch vụ, sự kiện theo yêu cầu
- Viết được tất cả các dạng bài viết như bài PR, quảng cáo, SEO, bài page, tin hoạt động, tin nội bộ,...
- Biên tập được tất cả các nội dung truyền thông: gồm hệ thống các loại bài viết và các ấn phẩm, tờ rơi, video clips...
- Quan hệ báo chí:
+ Xây dựng, phát triển và duy trì mối quan hệ với các cư quan báo chí, đài truyền hình, đối tác truyền thông
+ Hỗ trợ lãnh đạo trong việc quản trị và xử lý khủng hoảng truyền thông
- Đăng bài trên tất cả các công cụ truyền thông online của bệnh viện
YÊU CẦU CÔNG VIỆC:
- Có kinh nghiệm và đam mê viết bài, đặc biệt những ứng viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực sức khỏe, sắc đẹp, giáo dục...
- Học chuyên ngành ngôn ngữ, báo chí, truyền thông tại các trường ĐH Nhân văn, học viện báo chí và tuyên truyền...
QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG:
- Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động.
- Được tạo điều kiện và hỗ trợ chi phí tham gia các khóa học nâng cao kiến thức
- Bảo hiểm và các chế độ theo Luật lao động hiện hành... vn
tiêu đề:MED - Vị trí ứng tuyển - Họ và tên
- Hoặc nộp trực tiếp tại Ban Tổ chức pháp chế - Tầng 3 nhà 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
- Hoặc ứng tuyển nhanh tại: https:/docs. google. com/forms/d/1i
FA8b
Zdk
Pi6uzq
UBDodme
AId
HM3w50Zuo
Z_d5x1Re30/edit
|
medlatec
| 269
|
Đề phòng những bệnh thường gặp khi vào thu
Thời tiết giao mùa là điều kiện thuận lợi cho nhiều loại virus phát triển. Những bệnh như: cảm cúm, đau mắt đỏ, viêm đường hô hấp, tay chân miệng... . rất dễ "ghé thăm" bạn bất cứ lúc nào.
Bệnh hô hấp
Đây là nhóm bệnh lý hay gặp nhất khi thời tiết chuyển mùa. Thời điểm này các loại virus hợp bào rất phát triển. Đối tượng là trẻ nhỏ rất dễ bị mắc phải. Loại virus này có sẵn trong không khí và khi xâm nhập vào cơ thể bé sẽ dễ dàng phá vỡ hệ thống đề kháng chưa hoàn chỉnh của bé, nhất là hệ hô hấp.
Đây là một loại virus nguy hiểm có khả năng làm cho bé bị viêm đường hô hấp, viêm phế quản, viêm phổi tùy theo từng mức độ từ nhẹ đến nặng. Bệnh lây truyền qua đường miệng, nước bọt, tiếp xúc tay và các đồ dùng để ăn uống.
Cảm cúm
Thời tiết giao mùa là điều kiện thuận lợi cho virus cúm phát triển
Cảm cúm do virus gây ra và lây lan qua không khí hoặc tiếp xúc trực tiếp với người bệnh, gây nghẹt mũi, chảy nước mũi, sốt, đau đầu, chóng mặt, ho, đau họng, chán ăn... Không nên coi thường cảm cúm vì bệnh có thể kéo dài hoặc nghiêm trọng, thậm chí một số bệnh cúm còn gây tử vong. Khi có các dấu hiệu trên hãy đi khám sớm (đặc biệt là khi kèm theo sốt cao), kẻo dễ bị biến chứng.
Virus cảm lạnh và cảm cúm dễ lây lan khi tiếp xúc với những vật trong nhà. Do đó, để hạn chế mầm bệnh, bạn nên rửa tay đúng cách trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, đồng thời thường xuyên ăn các thực phẩm chứa nhiều vitamin C giúp tăng cường sức đề kháng.
Sốt
Loại sốt thường gặp là bệnh sốt do virus. Người bệnh sẽ sốt từ 38,5 độ C trở lên. Bạn cần phải hạ sốt kịp thời (lau người nước ấm, quần áo đảm bảo khô thoáng, uống thuốc...
Đau mắt đỏ
Bệnh đau mắt đỏ thường xuất hiện khi thời tiết chuyển từ nắng nóng sang mưa.
Bệnh đau mắt đỏ hay còn gọi là bệnh viêm màng kết. Vào thời điểm giao mùa từ hè sang thu, thời tiết từ nắng nóng chuyển sang mưa, độ ẩm không khí cao,… nên khiến cho hệ thống miễn dịch và sức đề kháng bị suy yếu đi nhiều, cơ thể mất khả năng phòng bệnh nên dễ bị virus gây bệnh tấn công.
Bệnh thường có biểu hiện rõ nhất là mắt đỏ và có dử mắt, mi mắt sưng nề, mọng, mắt đỏ (do cương tụ mạch máu), đau nhức, chảy nước mắt…
Nhóm bệnh lý dị ứng
Giao mùa xuất hiện nhiều dị nguyên mới trong môi trường như phấn hoa (đặc biệt là hoa sữa, bụi bông…). Các loại dị ứng rất dễ mắc phải như viêm da dị ứng, mề đay, viêm kết mạc mắt… Những chất gây dị ứng trong không khí tương đối nhiều, do đó cần tránh tiếp xúc với những chất gây dị ứng.
Tay chân miệng
Bệnh tay chân miệng thường gặp ở trẻ nhỏ khi thời tiết chuyển từ mùa hè sang mùa thu
Dấu hiệu đặc trưng của bệnh là sốt, đau họng, tổn thương niêm mạc miệng và da chủ yếu ở dạng phỏng nước thường thấy ở lòng bàn tay bàn chân, gối, mông...
Tay chân miệng là một bệnh đơn giản, thường gặp phải ở trẻ nhỏ. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh có thể nặng và gây ra biến chứng nguy hiểm cho trẻ như: như viêm não, màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp.
Tiêu chảy
Tiêu chảy cấp do rotavirus là bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ vào mùa thu đông, đặc biệt là bé từ 3 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi. Virus gây tiêu chảy có thể xâm nhập vào cơ thể qua đường phân - miệng.
Thông thường bé sẽ nôn trước, sau khoảng 1 - 2 ngày thì bắt đầu đi ngoài. Bé có thể ho, sốt nên nhiều cha mẹ dễ nhầm với viêm đường hô hấp, viêm mũi họng. Bệnh thường kéo dài 3 - 7 ngày.
Biến chứng nguy hiểm là mất nước, mất muối quá nhiều, dễ dẫn đến trụy mạch, thậm chí tử vong nếu không được bù nước kịp thời. Vì thế, nếu chăm sóc ở nhà, cha mẹ nên cho bé uống dung dịch oresol theo đúng hướng dẫn ghi trên bao bì, không pha loãng hay đặc quá. Nếu thấy bé mệt quá, nên đưa bé đến bệnh viện để truyền dịch.
Bệnh dạ dày
Nhiều nghiên cứu cho thấy vào mùa thu, những người có vấn đề về dạ dày sẽ tăng nguy cơ và tái phát triệu chứng. Nguyên nhân của bệnh này là do sự kích thích của không khí lạnh, lượng hitamin trong máu tăng lên, dịch chua trong dạ dày bài tiết nhiều, đường tiêu hóa bị co bóp mạnh làm giảm sức đề kháng và tính thích ứng với khí hậu của cơ thể.
|
medlatec
| 870
|
Biện pháp phòng ngừa những bệnh lây qua quan hệ bằng miệng
Tìm hiểu về biện pháp phòng ngừa những bệnh lây qua quan hệ bằng miệng là một phần quan trọng trong việc xây dựng một cộng đồng tình dục an toàn và giảm nguy cơ lây truyền các bệnh tình dục.
1. Tìm hiểu về quan hệ bằng miệng
1.1 Khái niệm quan hệ bằng miệng
Quan hệ tình dục bằng miệng là một hình thức hoạt động tình dục mà người tham gia sử dụng miệng và môi để kích thích các vùng nhạy cảm của đối tác. Đây là một hình thức quan hệ tình dục không bao gồm việc thâm nhập tình dục thông qua hậu môn hoặc âm đạo. Quan hệ tình dục bằng miệng có thể được thực hiện như một phần của hoạt động tình dục giữa hai người tình. Nó có thể mang lại khoái cảm và là một phương pháp tận hưởng tình dục an toàn khi thực hiện đúng cách và với sự thoả thuận tự nguyện của cả hai bên.
1.2 Quan hệ bằng miệng có nguy hiểm hay không?
Cần lưu ý rằng quan hệ tình dục bằng miệng cũng có nguy cơ lây truyền bệnh tình dục nếu không được thực hiện một cách an toàn. Vi khuẩn, virus và nấm có thể được truyền từ người này sang người khác qua quan hệ tình dục bằng miệng. Do đó, việc sử dụng biện pháp phòng ngừa như bao cao su và hạn chế số lượng đối tác tình dục có thể giúp giảm nguy cơ lây truyền các bệnh lây qua quan hệ tình dục bằng miệng.
Quan hệ tình dục bằng miệng vẫn có nguy cơ lây truyền bệnh tình dục
Việc thảo luận và đồng ý với đối tác về sự sử dụng bảo vệ và kiểm tra sức khỏe định kỳ là quan trọng để đảm bảo sự an toàn và tránh lây truyền bệnh tình dục.
2. Những bệnh phổ biến lây qua đường quan hệ bằng miệng
Quan hệ tình dục bằng miệng có thể lây truyền một số bệnh tình dục, dưới đây là danh sách một số bệnh lây qua quan hệ bằng miệng:
2.1 Herpes simplex
Bệnh herpes simplex virus (HSV) có thể lây qua tiếp xúc với vết loét hoặc tổn thương da trong quá trình quan hệ tình dục bằng miệng. Nó gây ra các vết loét đau rát trên miệng hoặc khu vực quanh miệng.
2.2 Giang mai (Syphilis)
Bệnh giang mai là một bệnh lây qua quan hệ tình dục gây ra bởi vi khuẩn Treponema pallidum. Nếu vi khuẩn này lây qua miệng, nó có thể gây ra các vết loét trên môi, lưỡi hoặc họng.
2.3 Viêm nhiễm âm đạo do nấm (Oral Thrush)
Vi nấm Candida albicans có thể lây qua miệng và gây ra viêm nhiễm âm đạo ở phụ nữ. Khi quan hệ tình dục bằng miệng, có thể truyền nấm này từ miệng vào âm đạo.
2.4 Bệnh viêm họng do vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae
Vi khuẩn này có thể gây ra viêm nhiễm họng nếu được truyền qua miệng trong quá trình quan hệ tình dục bằng miệng.
2.5 Viêm họng do vi khuẩn Streptococcus
Vi khuẩn Streptococcus có thể lây qua miệng và gây ra viêm họng. Mặc dù không phải là bệnh lây qua tình dục chủ yếu, vi khuẩn này có thể được truyền qua quan hệ tình dục bằng miệng.
2.6 Bệnh viêm họng do virus
Một số loại virus, như virus Epstein-Barr, có thể gây ra viêm họng và nhiễm trùng hệ hô hấp thông qua tiếp xúc miệng.
Dùng biện pháp phòng ngừa an toàn làm giảm nguy cơ lây truyền các bệnh do quan hệ bằng miệng
Kiểm tra sức khỏe định kỳ và thảo luận với đối tác về lịch sử bệnh tình dục cũng rất quan trọng để đảm bảo an toàn tình dục.
3. Biện pháp phòng ngừa bệnh lây qua quan hệ bằng miệng
Để phòng ngừa và hạn chế sự lây lan của các bệnh lây qua quan hệ bằng miệng, có một số biện pháp quan trọng mà bạn có thể áp dụng:
3.1 Sử dụng bao cao su
Dùng bao cao su là biện pháp phòng ngừa hiệu quả nhất để ngăn chặn sự lây truyền của bệnh tình dục qua quan hệ tình dục bằng miệng. Sử dụng bao cao su đúng cách và luôn thay mới bao cao su trước và sau mỗi quan hệ tình dục.
3.2 Kiểm tra sức khỏe định kỳ
Điều quan trọng là thường xuyên kiểm tra sức khỏe và xét nghiệm các bệnh tình dục. Điều này đặc biệt quan trọng đối với những người có nhiều đối tác tình dục hoặc có nguy cơ cao lây nhiễm bệnh.
3.3 Quan hệ tình dục 1-1
Giảm số lượng đối tác tình dục có thể giảm nguy cơ lây truyền các bệnh tình dục. Giới hạn số lượng đối tác tình dục cũng giúp giảm khả năng tiếp xúc với người có nguy cơ cao nhiễm bệnh. Luôn thảo luận và thống nhất với đối tác về việc sử dụng bảo vệ và các biện pháp phòng ngừa an toàn. Đảm bảo cả hai bạn có hiểu và thực hiện các biện pháp bảo vệ để bảo vệ sức khỏe tình dục của mình.
3.4 Thực hiện vệ sinh cá nhân đúng cách, an toàn
Thực hiện vệ sinh cá nhân đúng cách, an toàn bằng cách rửa sạch tay trước và sau khi tiếp xúc với vùng kín, vùng miệng và các vùng nhạy cảm khác. Điều này giúp loại bỏ vi khuẩn và ngăn chặn sự lây truyền của chúng.
3.5 Điều trị bệnh và theo chỉ đạo của bác sĩ
Nếu bạn hoặc đối tác có bất kỳ triệu chứng hoặc nghi ngờ về bệnh tình dục, hãy tìm kiếm sự tư vấn và điều trị từ một chuyên gia y tế, chẳng hạn như bác sĩ hoặc nhân viên y tế chuyên về bệnh tình dục. Điều trị đúng cách và tuân thủ đúng hướng dẫn của chuyên gia y tế là rất quan trọng để điều trị bệnh và ngăn chặn sự lây truyền của nó.
3.6 Tăng cường giáo dục và nhận thức
Cung cấp cho mình và đối tác một sự hiểu biết sâu hơn về các bệnh tình dục, cách lây truyền và biện pháp phòng ngừa. Tìm hiểu về các bệnh tình dục, triệu chứng, phương pháp phòng ngừa và điều trị có thể giúp bạn đưa ra những quyết định thông minh và bảo vệ sức khỏe tình dục của mình.
Kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp phát hiện và điều trị sớm những bệnh lây qua quan hệ bằng miệng
Để đảm bảo sức khỏe và tránh lây lan bệnh, hãy tuân thủ các biện pháp an toàn như sử dụng bao cao su khi có quan hệ tình dục và hạn chế tiếp xúc trực tiếp với các chất lỏng cơ thể của người khác khi có vết thương hoặc tổn thương ở miệng. Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng lạ hoặc lo ngại về sức khỏe, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn và điều trị thích hợp.
Biện pháp phòng ngừa và hạn chế sự lây lan của những bệnh lây qua quan hệ bằng miệng chỉ là một phần trong quá trình duy trì sức khỏe tình dục. Sự hiểu biết, việc thực hiện an toàn tình dục và thường xuyên kiểm tra sức khỏe đều là những yếu tố quan trọng để bảo vệ bạn và đối tác khỏi các bệnh tình dục.
|
thucuc
| 1,298
|
Chấn thương dây chằng đầu gối: phân loại và cách điều trị
Dây chằng đầu gối gồm những dải dây ngắn, dai, là những mô sợi cứng liên kết và cố định các xương, giúp các khớp chuyển động linh hoạt, ổn định. Chấn thương dây chằng đầu gối rất thường gặp ở những người chơi thể thao hoặc lao động chân tay nặng, gây ra những cơn đau nhức, sưng đỏ vùng xung quanh làm hạn chế vận động.
1. Tìm hiểu về các loại chấn thương dây chằng đầu gối
Tùy theo mức độ tổn thương từ nhẹ đến nặng, nghĩa là dây chằng đầu gối bị tổn thương một phần hoặc đứt 1 phần, đứt hoàn toàn mà triệu chứng và ảnh hưởng đến hoạt động của người bệnh sẽ khác nhau.
Nếu chỉ tổn thương nhẹ dây chằng đầu gối, người bệnh chỉ bị đau nhức, sưng vùng đầu gối không kéo dài và sẽ dần tự khỏi. Tuy nhiên, nếu đứt dây chằng đầu gối thì bắt buộc phải điều trị, nối lại dây chằng để đảm bảo hoạt động của các xương.
Các loại chấn thương dây chằng đầu gối thường gặp có thể kể đến như:
1.1. Chấn thương dây chằng chéo trước
Loại chấn thương này xảy ra khi người bệnh bị trẹo đầu gối do dừng lại đột ngột, chuyển hướng quá nhanh, va chạm với lực mạnh hoặc tiếp đất không tốt sau khi nhảy. Trong tai nạn hàng ngày hoặc tai nạn giao thông, chấn thương dây chằng chéo trước khá thường gặp, kể cả các vận động viên luyện tập bài bản.
Có thể nhận biết chấn thương dây chằng đầu gối với triệu chứng như sau:
Tiếng kêu “rắc” phát ra từ vùng đầu gối khi bị chấn thương, ngay sau đó bạn cảm thấy vùng khớp đầu gối trở nên lỏng lẻo.
Sưng đau nghiêm trọng ở đầu gối, đặc biệt vùng gối trước trong vòng 24 giờ và kéo dài một thời gian.
Hạn chế vận động khớp gối.
Nghiêm trọng hơn thì chấn thương dây chằng đầu gối có thể dẫn đến teo cơ, yếu khớp gối.
1.2. Chấn thương dây chằng chéo sau
Dây chằng chéo sau đầu gối ít bị tổn thương hơn do dày và mạnh hơn, tuy nhiên nếu chấn thương xảy ra sẽ gây đau đớn nghiêm trọng và khó hồi phục. Tư thế có thể gây ra chấn thương loại này là lực tác động mạnh khiến cơ thể dồn lực lớn lên đầu gối dẫn đến quá tải và ngã khuỵu.
Chấn thương dây chằng chéo sau có thể chỉ khởi phát cấp tính, đột ngột nhưng nếu không nghỉ ngơi, điều trị tốt có thể gây đau mạn tính trong thời gian dài.
Những triệu chứng cho thấy dây chằng chéo sau của bạn đã bị chấn thương là:
Sưng đầu gối sau khoảng vài giờ kể từ khi chấn thương, ngay sau chấn thương thấy khớp gối lỏng.
Cảm thấy đau dữ dội ở vùng gối, gây khó khăn trong đi lại và kể cả những chuyển động nhẹ tác động đến.
Thoái hóa khớp gối khi chấn thương dây chằng chéo sau mãn tính không được điều trị tốt, khiến khớp gối ngày càng sưng phù, suy giảm chức năng.
Teo phần đùi và phần trên cẳng chân của bên bị chấn thương dây chằng chéo sau dẫn đến mất đối xứng hai bên đùi.
1.3. Chấn thương dây chằng giữa gối
Chấn thương này thường gặp ở những vận động viên chơi môn thể thao hay va chạm như: bóng chuyền, bóng đá,… Dây chằng giữa gối khá ít khi bị rách, trừ khi tác động mạnh trực tiếp lên mặt ngoài khớp gối, khiến khớp mở ra quá mức.
Khi chấn thương gây giãn hoặc đứt dây chằng giữa gối, người bệnh sẽ có những biểu hiện sau:
Khớp lỏng lẻo, bên trong khớp gối thấy có tiếng lạo xạo mỗi khi chuyển động.
Khó khăn trong đi lại, cảm thấy kẹt khớp và đau nghiêm trọng.
Bầm tím ở khớp gối, kèm theo sưng đỏ. Kéo theo đó là những cơn đau âm ỉ ảnh hưởng rất lớn đến giấc ngủ và sinh hoạt vận động của người bệnh.
1.4. Chấn thương dây chằng bên ngoài
Dây chằng bên ngoài đầu gối có thể bị chấn thương nếu gặp lực ép lên đầu gối từ trong ra ngoài, trong các chấn thương do tai nạn giao thông hoặc va chạm thể thao. Chấn thương dây chằng bên ngoài khá ít gặp, tuy nhiên bệnh phức tạp và rất khó điều trị.
Triệu chứng nếu người bệnh gặp phải chấn thương này là khớp gối lỏng lẻo mất sự ổn định, sưng, đau khớp gối nhiều, căng cơ, khó khăn trong di chuyển,…
Nhận biết dây chằng đầu gối bị chấn thương và chấn thương ở mức độ nào là rất quan trọng để chủ động điều trị phục hồi. Không nên chủ quan bởi nếu chấn thương nặng gây đứt dây chằng đầu gối, người bệnh có thể mất khả năng vận động khớp gối sau này, teo chân,…
2. Điều trị chấn thương dây chằng đầu gối như thế nào?
Nếu chấn thương dây chằng đầu gối nhẹ, chỉ giãn và sưng đau thì người bệnh chỉ cần nghỉ ngơi, chăm sóc đúng cách. Tuy nhiên, nếu là chấn thương nặng, đặc biệt bị đứt một phần hoặc hoàn toàn dây chằng đầu gối thì bắt buộc cần đi khám và điều trị phục hồi càng sớm càng tốt.
Nếu thấy cơn đau do chấn thương dây chằng đầu gối không quá nghiêm trọng, vẫn có thể di chuyển được thì hãy chăm sóc đúng cách như sau để khớp gối nhanh lành:
2.1. Chườm lạnh
Cần chườm lạnh lên vùng đầu gối từ 20 - 30 phút, thực hiện mỗi 3 - 4 giờ một lần để giảm sưng đau khớp gối. Sau 2 - 3 ngày chườm lạnh, sưng khớp gối sẽ giảm và dần dần người bệnh có thể đi lại bình thường.
2.2. Nghỉ ngơi
Khi đã bị chấn thương, bạn không nên quá cố di chuyển mà nên dành thời gian nghỉ ngơi, giảm tác động lên đầu gối để giảm đau, phục hồi tổn thương.
2.3. Nâng cao đầu gối khi nằm
Khi nằm hoặc ngồi, để giảm đau, giảm áp lực cho đầu gối, bạn có thể kê chiếc gối nhỏ phía dưới.
2.4. Mang nẹp đầu gối
Việc đứt dây chằng đầu gối sẽ khiến khớp gối bị lỏng lẻo do mỗi dây chằng khớp gối đều có vai trò quan trọng giữ ổn định các xương. Vì thế, nếu vận động khó khăn, hỗ trợ giảm tác động xấu đến dây chằng, bạn có thể mang nẹp cố định đầu gối.
2.5. Uống thuốc giảm đau, chống viêm
Dùng thuốc giảm đau trong chấn thương dây chằng đầu gối có thể là cần thiết, tuy nhiên nên dùng dưới sự hướng dẫn và theo dõi của bác sĩ. Nếu cơn đau nghiêm trọng và chấn thương nặng, dùng thuốc giảm đau có thể khiến người bệnh hiểu nhầm về trạng thái bệnh.
Như vậy, khi bị chấn thương dây chằng đầu gối kéo dài, đau đớn nghiêm trọng, người bệnh nên chủ động đi khám chuyên khoa để chẩn đoán mức độ tổn thương, từ đó có thể điều trị hiệu quả.
|
medlatec
| 1,207
|
Làm gì khi răng bị sâu ăn mòn hết?
Răng bị sâu ăn mòn không chỉ gây ra rối loạn cho răng và đau nhức hàm miệng, nó còn có thể dẫn đến những tác hại nghiêm trọng đối với sức khỏe toàn thân. Vậy bạn cần phải làm gì khi răng bị sâu ăn mòn hết?
1. Dấu hiệu nhận biết khi bị sâu ăn răng nặng
Khi quá trình sâu răng đã diễn ra sau một thời gian dài, bệnh nhân có thể cảm nhận được răng bị sâu ăn mòn hết trong quá trình nhai hoặc quan sát bằng mắt thường. Những triệu chứng phổ biến bao gồm:Các vết ố, lỗ đen trên bề mặt răngĐau răng khi gặm, nhai hoặc cảm nhận nóng, lạnh trong miệng. Chảy máu khi chải răng. Xuất hiện mùi hôi trong miệng gây khó chịu. Vì vi khuẩn tấn bề mặt răng từ bên trong, phá hủy men răng dưới bề mặt răng, nhiều trường hợp bệnh nhân không hề hay biết, đến khi men răng đã mất đi nghiêm trọng sẽ dẫn đến các biểu hiện phía trên. Nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu nào trên, hãy đến khám bệnh với bác sĩ răng - hàm - mặt hoặc chuyên gia sức khỏe răng để được tư vấn và điều trị sớm nhất.
2. Những nguyên nhân dẫn đến sâu răng
Để bị sâu ăn răng trong thời gian dài, nguyên nhân thường là thói do quen sinh hoạt không hợp lý hoặc do cơ địa của bệnh nhân, khi phối hợp lại sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho vi khuẩn tấn công răng miệng:Tác nhân thức ăn: Thức ăn có đường và nhiều tinh bột là nguyên nhân hàng đầu để vi khuẩn sâu răng có thể bám và sinh sôi nhanh chóng. Kết cấu răng: Đối với những hàm răng có trạng thái kết cấu sinh học sứt mẻ, mọc không thẳng, men răng không tốt sẽ dẫn đến răng yếu, khó đối phó với sâu răng hơn. Thói quen vệ sinh răng miệng: Sau bữa ăn là khoảng thời gian vi khuẩn có thể phát triển tốt nhất, vì vậy cần làm sạch răng miệng thường xuyên sau khi ăn là điều kiện quan trọng để tránh bị sâu răng. Ngoài ra cần phải chải răng đều và đúng cách, nếu không sẽ làm tổn thương lợi và thúc đẩy vi khuẩn phát triển gây bệnh.
3. Những biện pháp chữa sâu răng nặng đáng chú ý
Bệnh nhân khi phát hiện tình trạng sâu răng nặng sẽ cảm thấy lo lắng về chất lượng đời sống hằng ngày. Hiện nay, nha khoa đã trở nên tiên tiến để có thể dễ dàng loại bỏ vi khuẩn sâu răng cũng như lên quá trình phục hồi lại răng bị hư tổn. Vậy khi răng bị sâu ăn mòn hết phải làm sao?Dưới đây là những cách khắc phục răng bị sâu ăn mòn hết:Hàn trám: Khi răng bị sứt mẻ hoặc sâu quá nặng thì đây là phương pháp được các nha sĩ khuyến khích. Răng sâu của bệnh nhân sẽ được bác sĩ trám lại bằng một lớp chất composite, việc này giúp ngăn ngừa vi khuẩn tấn công răng, phục hồi lại độ thẩm mỹ cho răng.Bọc răng sứ: Đây là biện pháp tối ưu nhất có những trường hợp điều trị răng bị sâu ăn mòn nghiêm trọng, đặc biệt là ở răng hàm. Răng được bọc bởi một lớp sứ giúp bảo vệ răng tối đa, ngăn ngừa tình trạng tái sâu răng triệt để. Phương pháp này chỉ nên dùng cho những ca có răng bị tổn thương quá nhiều, chỉ còn lại chân răng và áp dụng chủ yếu ở răng hàm.Trồng răng implant: Khi quá trình sâu răng đã quá lâu đến mức không còn chân răng, hoặc mức độ viêm nhiễm không cho phép bảo tồn răng thật nữa, phương pháp bắt buộc là phải nhổ bỏ và trồng lại răng. Trồng implant sẽ cho bệnh nhân một chiếc răng như thật, đảm bảo chức năng nhai và sinh hoạt bình thường, mang lại hiệu quả điều trị cao.Tóm lại, răng bị sâu ăn mòn không chỉ gây ra rối loạn cho răng và đau nhức hàm miệng, nó còn có thể dẫn đến những tác hại nghiêm trọng đối với sức khỏe toàn thân. Nếu bạn bị sâu răng dù ở mức độ nào thì cũng cần thăm khám bác sĩ để được tư vấn và điều trị sớm nhất.
|
vinmec
| 758
|
Tìm hiểu tiêm vacxin quai bị rồi có bị nữa không?
1. Tìm hiểu về bệnh quai bị có bị lây hay không?
1.1 Định nghĩa bệnh quai bị
Bệnh quai bị, hay còn được gọi là quai bị (mumps trong tiếng Anh), là một bệnh nhiễm trùng do virus quai bị gây ra. Bệnh này thường ảnh hưởng đến tuyến nước bọt, tuyến mang tai và tuyến nước dãi. Quai bị thường gây ra viêm nhiễm và sưng đau ở một hoặc cả hai bên má trước tai.
1.2 Bệnh quai bị có lây hay không?
Virus quai bị lây truyền chủ yếu qua tiếp xúc với giọt bắn khi người bị bệnh ho, hắt hơi hoặc nói chuyện. Nó cũng có thể lây qua tiếp xúc với các vật chứa dịch nhờn từ người nhiễm bệnh, chẳng hạn như chia sẻ ly uống, nắm tay hoặc chạm vào các bề mặt mà người bị bệnh đã tiếp xúc. Vi-rút quai bị cũng có thể lây qua tiếp xúc trực tiếp với nước bọt hoặc các chất lỏng từ tuyến bị nhiễm.
Quai bị thường được xem là một bệnh nhiễm trùng trẻ em, nhưng người ở mọi độ tuổi đều có thể mắc bệnh. Vi-rút quai bị có thể lây truyền trong khoảng thời gian từ một ngày trước khi xuất hiện triệu chứng đến 5-7 ngày sau khi sưng tuyến. Người mắc quai bị có thể lây nhiễm cho người khác trong suốt thời gian này.
Giữ vệ sinh, rửa tay thường xuyên và không chia sẻ vật dụng cá nhân giúp giảm nguy cơ lây nhiễm.
Vi-rút quai bị gây ra các triệu chứng như đau và sưng tuyến bên trong má trước tai, sốt, đau đầu, mệt mỏi và khó chịu. Một số trường hợp có thể gây ra viêm tinh hoàn ở nam giới hoặc viêm buồng trứng ở nữ giới, và có thể gây ra biến chứng nghiêm trọng, như viêm não.
Nếu bạn hoặc ai đó xung quanh bạn nghi ngờ mắc quai bị, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị thích hợp.
2. Tìm hiểu tiêm vacxin quai bị rồi có bị nữa không?
Việc tiêm vaccine quai bị có thể giảm nguy cơ mắc bệnh quai bị và làm cho triệu chứng của bệnh nhẹ hơn trong trường hợp nhiễm trùng xảy ra. Tuy nhiên, không có vaccine nào là hoàn toàn hiệu quả 100% và không thể ngăn chặn hoàn toàn sự xuất hiện của bệnh.
Vaccine quai bị thông thường được kết hợp với vaccine phòng bệnh sởi và rubella (MMR vaccine). Việc tiêm MMR vaccine giúp bảo vệ người tiêm khỏi sởi, quai bị và rubella. Hiệu quả của vaccine thường rất cao, nhưng vẫn có một tỷ lệ nhỏ người tiêm vẫn có thể mắc bệnh quai bị nếu tiếp xúc với vi-rút.
“Tiêm vacxin quai bị rồi có bị nữa không?”, câu trả lời là Có
Nếu bạn đã được tiêm vaccine quai bị và sau đó xuất hiện triệu chứng của bệnh, thì khả năng mắc bệnh sẽ ít hơn và triệu chứng thường nhẹ hơn so với những người chưa được tiêm. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người đã tiêm vaccine cũng có thể mắc bệnh quai bị với triệu chứng đầy đủ. Vậy nên nếu bạn có bất kỳ triệu chứng của quai bị, hãy thăm khám để được chẩn đoán và điều trị thích hợp.
3. Những đối tượng nên và không nên tiêm phòng quai bị
3.1 Đối tượng nên tiêm phòng quai bị
Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và nhiều quốc gia, đối tượng nên tiêm phòng vaccine quai bị (MMR vaccine) bao gồm:
Vaccin quai bị thường được tiêm cho trẻ em như một phần của lịch tiêm chủng định kỳ. Hầu hết các quốc gia khuyến nghị tiêm vaccine MMR cho trẻ từ 12-15 tháng tuổi và sau đó tiêm liều tái lần thứ hai khi trẻ đạt từ 4-6 tuổi. Việc tiêm đủ 2 liều vaccine MMR đảm bảo sự bảo vệ tốt nhất.
Người lớn chưa từng tiêm hoặc chưa mắc bệnh quai bị nên xem xét tiêm vaccine MMR để bảo vệ mình khỏi bệnh. Đặc biệt, người trưởng thành là những nhân viên y tế, người làm việc trong các môi trường chăm sóc sức khỏe, sinh viên đại học và những người sống hoặc làm việc trong môi trường có nguy cơ lây nhiễm cao nên tiêm phòng.
Nếu bạn không nhớ rõ liệu mình đã tiêm vaccine MMR hay đã từng mắc bệnh quai bị hay không, bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn và xem xét tiêm phòng.
Các nhóm người có nguy cơ cao nhiễm quai bị bao gồm nhân viên y tế, những người làm việc trong các môi trường chăm sóc sức khỏe, những người đi du lịch đến các khu vực có dịch bệnh, và những người sống hoặc làm việc trong môi trường có nguy cơ lây nhiễm cao. Việc tiêm vaccine MMR giúp bảo vệ và ngăn chặn sự lây lan của bệnh.
Lưu ý rằng đối với mỗi quốc gia, khuyến nghị tiêm vaccine có thể có sự khác biệt nhất định. Vì vậy, tốt nhất là tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc cơ quan y tế địa phương để biết thêm thông tin và hướng dẫn cụ thể cho trường hợp của bạn.
3.2 Đối tượng không nên tiêm phòng quai bị
Có một số đối tượng không nên tiêm vaccine quai bị (MMR vaccine) hoặc cần thận trọng khi tiêm phòng bao gồm:
Nếu bạn đã trải qua phản ứng nghiêm trọng hoặc dị ứng nặng sau khi tiêm vaccine MMR trước đó, bạn có thể không nên tiêm lại. Hãy thảo luận với bác sĩ của bạn để đánh giá lại tình trạng dị ứng và xem xét các tùy chọn thay thế.
Những người có hệ miễn dịch suy giảm do bệnh tật, điều trị ung thư, thuốc chống vi-rút HIV hoặc bất kỳ trạng thái nào làm yếu hệ miễn dịch nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi tiêm vaccine MMR. Bác sĩ có thể đánh giá tình trạng sức khỏe của bạn và đưa ra quyết định tiêm phòng dựa trên lợi ích và rủi ro.
Vaccine MMR chứa virus quai bị sống, do đó không nên tiêm cho phụ nữ đang mang thai. Nếu bạn đang kế hoạch mang thai, hãy tiêm vaccine MMR trước khi mang bầu. Nếu bạn đã tiêm vaccine MMR và sau đó biết mình mang thai, hãy thông báo cho bác sĩ của bạn để được tư vấn.
Trong một số trường hợp, việc tiêm vaccine MMR có thể được hoãn cho đến khi bạn đã hồi phục hoàn toàn sau một ca phẫu thuật hoặc bệnh nặng. Hãy thảo luận với bác sĩ của bạn để được hướng dẫn cụ thể.
Lưu ý rằng danh sách trên chỉ mang tính chất thông tin chung. Mỗi trường hợp cụ thể có thể được đánh giá riêng để quyết định liệu vaccine MMR phù hợp hay không. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà cung cấp dịch vụ y tế để biết thêm thông tin và lời khuyên cho trường hợp của bạn.
|
thucuc
| 1,240
|
Virus HPV có chữa được không? Có nguy hiểm hay không?
Virus HPV có chữa đươc không là một trong những thắc mắc điển hình của rất nhiều chị em. Có thể nói HPV là một trong số những căn bệnh lây qua đường tình dục phổ biến nhất hiện nay. Tuy phổ biến là vậy, song không phải ai cũng có thể tường tận về căn bệnh này.
1. Tổng quan về virus HPV
Trước khi tìm hiểu virus HPV có chữa được không, các bạn hãy “bỏ túi” cho mình những kiến thức cơ bản nhất về căn bệnh này, từ đó có được cách phòng tránh thích hợp.
1.1. Virus HPV là gì?
Theo một thống kê mới nhất từ các chuyên gia, có khoảng 80% nữ giới trên thế giới ít nhất đã nhiễm virus HPV một lần trong đời. Có thể thấy, loại virus này phổ biến đến mức mà bất kỳ chị em cũng dễ dàng mắc phải. Virus HPV có tên đầy đủ là Human Papillomavirus là một loại virus gây u nhú ở người. Đây cũng là tác nhân chính dẫn đến ung thư cổ tử cung, một trong những căn bệnh nghiêm trọng đe dọa trực tiếp đến tính mạng của phụ nữ.
Hiện nay có đến hơn 100 loại virus HPV khác nhau, trong đó dạng thường gặp nhất là dạng virus HPV gây ra mụn cóc ở cơ quan sinh dục hoặc gây ung thư cơ quan sinh dục.
Virus HPV có tên đầy đủ là Human Papillomavirus là một loại virus gây u nhú ở người
1.2. Nguyên nhân gây ra virus HPV
Virus HPV thường lây truyền chủ yếu qua hình thức tiếp xúc da với da, đặc biệt là khi quan hệ tình dục. Nói cách khác, bạn có thể dễ dàng bị lây nhiễm virus HPV trong quá trình quan hệ tình dục qua các đường âm đạo, hậu môn hay đường miệng với bạn tình bị nhiễm virus.
Nhìn chung mặc dù các trường hợp nhiễm virus HPV hầu như không quá nguy hiểm, tuy nhiên cần tuyệt đối đề phòng bởi có một số chủng có thể gây ra ung thư. Ngoài tiếp xúc da, virus HPV cũng có thể lây lan qua mẹ và trẻ trong lúc sinh, trẻ nhiễm virus có nguy cơ bị nhiễm trùng các bộ phận sinh dục.
1.3. Một số triệu chứng điển hình của Virus HPV
Dấu hiệu rõ rệt nhất khi mắc loại virus này là xuất hiện mụn cóc. Các loại mụn cóc bạn có thể mắc phải bao gồm:
– Mụn cóc sinh dục
Xuất hiện dưới dạng các vết sưng nhỏ với hình dáng giống như súp lơ ở vị trí âm hộ, đôi khi có thể mọc ở âm đạo, hậu môn hoặc cổ tử cung. Với nam giới, mụn cóc sinh dục thường mọc tại các vị trí như dương vật, bìu hay khu vực xung quanh hậu môn. Mụn cóc sinh dục có thể đi kèm với một số triệu chứng như ngứa nhẹ, tuy nhiên nhìn chung không gây khó chịu hoặc đau đớn gì.
– Mục cóc thông thường
Xuất hiện dưới dạng các nốt sần ở khu vực bàn tay hoặc ngón tay. Với dạng mụn cóc này thì bạn cũng không phải quá lo lắng bởi chúng thường không gây ra đau đớn, tuy nhiên trường hợp mụn mọc nhiều cũng có thể gây ảnh hưởng đến vẻ ngoài của người bệnh.
Hiện tại triệu chứng điển hình nhất của loại virus này là mụn cóc.
– Mục cóc phẳng
Mụn cóc phẳng thường xuất hiện ở dạng đầu phẳng, hơi nhô cao, loại mụn này khá đặc biệt bởi chúng có thể xuất hiện tại bất cứ vị trí nào, đặc biệt là ở mặt của trẻ em, khu vực cằm đối với nam giới hoặc xung quanh chân với nữ giới.
– Mụn cóc Plantar
Mụn cóc Plantar hay còn gọi là mụn cóc ở lòng bàn chân thường xuất hiện với dạng mụn cứng, sần sùi ở quanh gót chân hoặc lòng bàn chân. Loại mụn này có thể gây đau đớn, khó chịu cũng như cản trở lên sinh hoạt của người bệnh.
2. Virus HPV có chữa được không?
Trở lại với thắc mắc được nhiều người quan tâm – “Virus HPV có chữa được không?, khác với các loại bệnh lây qua đường tình dục, chưa có thuốc kháng sinh để điều trị triệt để virus HPV. Tuy nhiên đừng quá lo lắng bởi đa phần người bệnh cũng có thể sử dụng các biện pháp tăng cường hệ thống miễn dịch giúp hạn chế thương tổn hoặc nguy cơ mắc các bệnh ung thư ở hậu môn hoặc âm đạo.
Virus HPV có chữa được không là thắc mắc của nhiều chị em khi chẳng may mắc phải căn bệnh trên
Hầu hết những người đã bị nhiễm HPV là sẽ nhiễm suốt đời, tuy nhiên hệ miễn dịch lúc này đóng vai trò như một tấm khiên ngăn không cho virus tái phát. Trong trường hợp suy giảm hệ miễn dịch, các bệnh do virus HPV gây ra như: Ung thư, tiền ung thư, mụn cóc… vẫn có thể quay trở lại.
3. Virus HPV có nguy hiểm hay không?
Ngoài thắc mắc virus HPV có chữa được không, virus HPV nguy hiểm như thế nào cũng là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Như đã đề cập ở trên, hệ miễn dịch đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa không không cho virus HPV phát tác. Tuy nhiên với những trường hợp suy giảm miễn dịch thì virus HPV có thể gây ra các vấn đề như mụn cóc, nghiêm trọng nhất có thể kể đến bệnh ung thư cổ tử cung hoặc ung thư các cơ quan sinh dục.
4. Cách phòng tránh virus HPV
Mặc dù chưa tìm ra được loại thuốc kháng sinh diệt trừ virus HPV, tuy nhiên để giảm thiểu các nguy cơ mắc bệnh, bạn có thể thực hiện theo một số phương pháp như sau:
– Tiêm vắc-xin HPV
Vắc-xin HPV là loại vắc-xin giúp ngăn ngừa các loại bệnh như ung thư cổ tử cung hay u nhú bộ phận sinh dục, mục cóc, sùi mào gà… Tiêm vắc-xin HPV hiện nay đang được đánh giá là biện pháp phòng ngừa tối ưu lên đến 90% bệnh ung thư cổ tử cung. Để đạt được hiệu quả phòng bệnh tối đa, chúng ta cần tiêm đầy đủ theo liệu trình bao gồm 3 mũi tiêm.
Tiêm vắc-xin HPV là biện pháp phòng ngừa tối ưu lên đến 90% bệnh ung thư cổ tử cung
– Định kỳ sàng lọc
Định kỳ sàng lọc là một trong những phương pháp giúp phát hiện sớm ung thư cổ tử cung. Đối tượng tham gia vào quá trình định kỳ sàng lọc có thể thuộc phạm vi từ 21 đến 65 tuổi.
– Quan hệ tình dục lành mạnh
Xây dựng thói quen quan hệ tình dục lành mạnh sẽ giúp bạn có thể ngăn ngừa nguy cơ mắc virus HPV. Vì thế chỉ quan hệ với một bạn tình và sử dụng bao cao su khi quan hệ.
– Thường xuyên vệ sinh để cơ quan sinh dục luôn được sạch sẽ
– Kiểm tra sức khỏe theo định kỳ: Kiểm tra sức khỏe định kỳ bao gồm các bài kiểm tra sàng lọc ung thư cổ tử cung sẽ giúp bạn được lên phương hướng điều trị ung thư cổ tử cung kịp thời.
Thông qua những thông tin mà chúng tôi vừa mới chia sẻ ở trên, bạn đã có lời giải đáp cho câu hỏi :”Virus HPV có chữa được không”. Virus HPV có thể là nói là một tình trạng vô cùng phổ biến mà bất cứ đối tượng nào cũng có khả năng mắc phải. Đừng quên đặt sức khỏe của bản thân lên hàng đầu bằng việc thực hiện nghiêm túc các biện pháp ngăn ngừa cũng như chú ý tham gia khám sức khỏe theo định kỳ bạn nhé!
|
thucuc
| 1,367
|
Thuốc Napepsin là thuốc gì? Công dụng của thuốc Napepsin
Thuốc Napepsin được sử dụng trong điều trị các bệnh tiêu hóa nhẹ như: chứng chướng bụng đầy hơi, biếng ăn, ăn không tiêu, ăn khó tiêu do rối loạn men, tiêu hóa kém, đi ngoài phân sống... Thuốc Napepsin khá lành tính và ít tác dụng phụ.
1. Thuốc Napepsin công dụng là gì?
Thuốc Napepsin là thuốc điều trị chứng đầy hơi, khó tiêu, biếng ăn. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng với các thành phần chính bao gồm:Alpha Amylase (100mg): Là 1 loại enzyme có nguồn gốc từ khuẩn Bacillus subtilis, có tác dụng kháng viêm hiệu quả trong môi trường axit của dạ dày, thường được dùng trong điều trị viêm sung huyết ở thanh quản và miệng;Papain (100mg): Là 1 loại enzyme rất tốt cho hệ tiêu hóa, giúp tiêu hóa thức ăn giàu protein dễ dàng hơn thông qua cơ chế phân giải thức ăn;Simethicone (30mg): Giúp làm giảm sức căng bề mặt của các bóng hơi trong hệ tiêu hóa, giúp giảm hơi trong ống tiêu hóa và nhờ đó giảm đầy bụng.Với 3 thành phần trên, thuốc Napepsin điều trị hiệu quả cho những bệnh nhân gặp tình trạng chán ăn, ăn khó tiêu do rối loạn men, tiêu hóa kém, đầy hơi chướng bụng, đi ngoài phân sống.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Napepsin
Thuốc Napepsin được bào chế dưới dạng viên nang nên người dùng hấp thu bằng đường uống. Để đạt được hiệu quả điều trị cao nhất, người bệnh nên uống thuốc sau khi ăn, nuốt nguyên viên với 1 cốc nước đun sôi để nguội, không được bẻ hay nhai thuốc.Liều dùng thuốc Napepsin gợi ý: Uống 1 viên/lần, ngày uống 2 lần. Người dùng nên tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.
3. Tác dụng phụ của thuốc Napepsin
Thuốc Napepsin được dung nạp khá tốt và ít khi gây tác dụng phụ nghiêm trọng. Chỉ khi dùng ở liều cao hoặc khi dùng kéo dài mới gây rối loạn tiêu hóa, tăng axit uric và tăng axit uric huyết. Các phản ứng dị ứng cũng có nhưng xảy ra ít hơn.Trong quá trình điều trị bằng thuốc Napepsin, nếu nhận thấy có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào thì nên hỏi ý kiến bác sĩ để có thể xử lý kịp thời và chính xác.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Napepsin
Chống chỉ định dùng thuốc Napepsin cho các trường hợp sau:Người mẫn cảm, dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc (đặc biệt là Alpha Amylase, Papain, Simethicon);Bệnh nhân viêm tụy cấp, viêm tụy mãn tính.Thận trọng khi dùng thuốc Napepsin cho phụ nữ mang thai, người cho con bú.Các lưu ý khác:Sử dụng thuốc Napepsin đúng liều hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị bệnh cao nhất;Không tự ý điều chỉnh liều Napepsin để đẩy nhanh thời gian điều trị khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ chuyên khoa;Bệnh nhân không tự ý ngưng dùng thuốc mà phải hỏi ý kiến bác sĩ điều trị trước khi dừng sử dụng thuốc;Trước khi sử dụng thuốc, người dùng nên chú ý đến bề ngoài của thuốc, nếu thấy các dấu hiệu lạ thường như: ẩm mốc, đổi màu hay biến dạng, chảy nước thì tuyệt đối không nên sử dụng thuốc đó nữa.
5. Tương tác của thuốc Napepsin
Trong quá trình điều trị bệnh tiêu hóa, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Napepsin với thức ăn hoặc các loại thuốc, thực phẩm chức năng khác như: Các thuốc kháng axit: Canxi Cacbonat hay Magie Hydroxid có thể làm mất tác dụng có ích của các loại men.Thuốc Napepsin được sử dụng trong điều trị các bệnh tiêu hóa nhẹ như: chứng chướng bụng đầy hơi, biếng ăn, ăn không tiêu, ăn khó tiêu do rối loạn men, tiêu hóa kém, đi ngoài phân sống... Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 708
|
Viêm túi mật cấp và thời điểm phẫu thuật tốt nhất
Viêm túi mật cấp thông thường do sỏi mật gây ra. Sỏi mật làm tắc nghẽn ống mật và gây nên tình trạng viêm. Nếu tình trạng viêm kéo dài không được điều trị có thể gây thủng túi mật hoặc hoại tử túi mật. Điều trị viêm túi mật chủ yếu là bằng phẫu thuật. Tuy nhiên thời điểm phẫu thuật là phụ thuộc vào tình trạng của mỗi bệnh nhân cụ thể.
1. Viêm túi mật cấp là gì?
Viêm túi mật cấp thường xảy ra do sỏi gây tắc nghẽn ống mật làm cho túi mật bị viêm. Sỏi mật là những viên sỏi nhỏ, thường được tạo thành từ cholesterol và hình thành trong túi mật.
Sỏi mật rất phổ biến, thường không gây triệu chứng gì, nhưng đôi khi có thể gây ra cơn đau quặn mật hoặc viêm túi mật khi gây tắc nghẽn đường mật.
Viêm túi mật cấp do sỏi
2. Nguyên nhân
Nguyên nhân của viêm túi mật được chia làm 2 loại chính: viêm túi mật không do sỏi và viêm túi mật do sỏi.
Sỏi mật là nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm túi mật cấp
Viêm túi mật do sỏi là viêm túi mật phổ biến nhất và thường ít nghiêm trọng nhất. Chiếm khoảng 95%.
Viêm túi mật do sỏi thường phát triển khi sỏi mật gây tắc nghẽn các ống mật. Kết quả làm tăng áp lực bên trong túi mật và làm túi mật bị viêm.
Viêm túi mật không do sỏi thường ít phổ biến nhưng lại nghiêm trọng hơn. Thường là biến chứng của quá trình nhiễm trùng hoặc tổn thương túi mật.
3. Điều trị viêm túi mật cấp
Điều trị ban đầu
Thực hiện ngay các biện pháp giúp túi mật được nghỉ ngơi và làm giảm quá trình viêm bằng cách:
Sau quá trình điều trị ban đầu này, viên sỏi có thể rơi trở lại vào túi mật, tình trạng viêm sẽ giảm xuống.
Phẫu thuật
Khoảng 20% viêm túi mật cần phẫu thuật khẩn cấp. Phẫu thuật được chỉ định nếu tình trạng bệnh nhân xấu đi hoặc xuất hiện biến chứng như hoại tử túi mật, viêm phúc mạc toàn thể. Vì những tình trạng này có thể gợi ý hoại tử hoặc thủng túi mật.
Nếu bệnh nhân không có các nguy cơ xảy ra biến chứng, phẫu thuật cắt túi mật thường được thực hiện trì hoãn sau quá trình điều trị ban đầu khoảng 6-12 giờ để đảm bảo giải quyết quá trình viêm trước khi phẫu thuật.
Nếu bệnh nhân không đủ điều kiện để phẫu thuật, có nguy cơ cao hoặc vào viện muộn, biểu hiện triệu chứng tiến triển nặng mặc dù đã điều trị ban đầu bằng thuốc 1-2 ngày, cần can thiệp thêm bằng:
Dẫn lưu túi mật qua da: đặt một ống qua da, trực tiếp vào túi mật dưới hướng dẫn của siêu âm hoặc CT. Mật bị tắc hoặc nhiễm trùng sẽ được thoát ra ngoài qua ống này giúp làm giảm áp lực trong túi mật và giảm viêm. Thủ thuật này thường được thực hiện ở những bệnh nhân quá ốm, không đủ sức khỏe để phẫu thuật. Ống dẫn lưu này thường phải ở đặt trong túi mật của bạn ít nhất một vài tuần.
Các phương pháp phẫu thuật cắt túi mật phổ biến
– Cắt túi mật nội soi: đây là phương pháp phẫu thuật cắt túi mật được sử dụng rộng rãi nhất. Trong phẫu thuật nội soi, bác sĩ sẽ rạch 4 lỗ nhỏ khoảng 1 cm trên thành bụng của bạn. Sau đó, đưa một dụng cụ có gắn camera ở đầu gọi là ống nội soi qua các lỗ nhỏ này cùng với các dụng cụ xuống để cắt bỏ túi mật và lấy sỏi mật nếu có. Vì phẫu thuật cắt túi mật nội soi chỉ thực hiện các vết cắt nhỏ trên bụng nên bạn sẽ không cảm thấy đau nhiều sau phẫu thuật. Bạn cũng sẽ phục hồi nhanh chóng hơn.
– Cắt túi mật bằng mổ hở: là phương pháp truyền thống, túi mật được cắt qua 1 vết mổ lớn ở bụng. Vì vậy, thời gian hồi phục lâu hơn so với cắt túi mật nội soi. Hầu hết mọi người mất khoảng 6 tuần để hồi phục sau phẫu thuật.
Mổ nội soi cắt túi mật
4. Các biến chứng có thể xảy ra
Nếu không được điều trị, viêm túi mật có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng.
Các biến chứng có thể xảy ra bao gồm:
– Hoại tử túi mật: gây ra nhiễm trùng huyết, ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể.
– Thủng túi mật: có thể gây ra viêm phúc mạc hoặc tụ mủ hình thành áp-xe.
– Viêm tụy cấp: Ống mật chủ và ống tụy có cùng một “van” để đổ vào tá tràng. Nếu viên sỏi chặn ngay van đó, các enzym do tuyến tụy bài tiết sẽ bị ứ lại gây ra viêm tụy.
Các trường hợp này cần phải phẫu thuật cắt túi mật khẩn cấp.
5. Phòng ngừa viêm túi mật
Không phải lúc nào bạn cũng có thể ngăn ngừa được bệnh viêm túi mật, nhưng bạn có thể giảm thiểu các nguy cơ phát triển bệnh bằng cách giảm nguy cơ bị sỏi mật.
Nhưng cũng không nên ăn kiêng giảm cân nhanh với hàm lượng calo thấp. Vì có thể ảnh hưởng đến quá trình hóa mật và làm tăng nguy cơ phát triển sỏi mật. Tốt nhất bạn nên áp dụng kế hoạch giảm cân từ từ một cách có khoa học.
Kết luận
Việc lựa chọn phương pháp điều trị và thời điểm điều trị dứt điểm viêm túi mật cấp phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng và nguy cơ khi phẫu thuật của bệnh nhân. Những bệnh nhân đủ điều kiện phẫu thuật nên được phẫu thuật cắt túi mật trong lần nhập viện đầu tiên. Can thiệp phẫu thuật kịp thời sẽ giúp giảm tỷ lệ nhập viện và tử vong cho bệnh nhân.
|
thucuc
| 1,055
|
DHA và EPA có giống nhau không và nên bổ sung như thế nào?
DHA luôn được nhắc đến là dưỡng chất giúp trẻ nhỏ phát triển trí tuệ và thể lực rất tốt, còn giúp ngăn ngừa bệnh tim mạch, phòng ngừa ung thư cho người trưởng thành. Ngoài DHA còn có EPA và nhiều chất béo khác giúp hình thành não bộ và tăng cường thị lực. Vậy làm sao để bổ sung DHA, EPA đúng cách, giúp cơ thể hấp thu và sử dụng tốt nhất?
1. Các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể
Như đã biết, chất dinh dưỡng con người cần sử dụng được chia thành 6 nhóm chính là: nước, chất đạm, chất béo (chất béo bão hòa và không bão hòa), vitamin và khoáng chất, chất xơ. Các thông tin sức khỏe liên quan đến sử dụng quá nhiều chất béo gây hại cho sức khỏe, gây mỡ máu cao, gan nhiễm mỡ,… liên quan đến chất béo bão hòa.
Omega 3, omega 6 và omega 9 thuộc nhóm chất béo không bão hòa, tốt cho cơ thể. Trong đó, Omega 3 và 6 là chất béo thiết yếu quan trọng mà cơ thể cần bổ sung từ thực phẩm. DHA và EPA chính là hai chất béo quan trọng nằm trong nhóm omega-3.
2. DHA là gì?
DHA là tên viết tắt của Acid Docosahexaenoic - một trong những chất béo Omega-3 rất quan trọng với sức khỏe con người, đặc biệt là thành phần cấu tạo của não bộ và võng mạc. Nghiên cứu khoa học đã chỉ ra, DHA chiếm tới 90% tổng lượng chất béo có trong não, chiếm 25% tổng lượng acid béo.
Mặc dù tác dụng của DHA rất quan trọng nhưng cơ thể người không thể tự tổng hợp và sử dụng được, vì thế bắt buộc phải dùng từ nguồn thực phẩm hàng ngày. Con người có thể hấp thu DHA từ rất nhiều nguồn thực phẩm, tiêu biểu như các loại hạt sản, cá, dầu cá.
3. EPA là gì?
EPA là viết tắt của axit eicosapentaenoic, một axit béo omega-3 hay còn được gọi là “chất có tính lọc máu”. Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra tác dụng chính của EPA là giúp sản xuất prostaglandin trong máu. Loại prostaglandin này ức chế tạo các tiểu cầu nhằm làm giảm và ngăn ngừa chứng huyết khối. Ngoài ra, nó còn có tác dụng làm giảm cholesterol và triglycerides có trong máu. Thêm nữa, EPA còn có thể làm giảm độ sánh của máu.
EPA làm giảm nguy cơ xơ vữa động mạch. Do đó, EPA rất có ích trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh tim mạch.
4. DHA - EPA có giống nhau không?
DHA và EPA đều là hai acid béo thuộc nhóm chất béo omega-3, cùng được tìm thấy trong nhiều loại cá nước lạnh như cá hồi, cá ngừ, cá trích, cá voi trắng, cá bơn, cá tuyết,… Tuy nhiên EPA và DHA có công thức hóa học khác nhau, vì thế hoạt tính sinh học của chúng với sức khỏe con người cũng khác nhau.
EPA được sử dụng như một hoạt chất giúp cân bằng lượng chất béo trung tính trong cơ thể cho những người béo phì, mỡ máu cao. EPA cũng được dùng như chất bổ sung, hỗ trợ điều trị bệnh tim và ngăn ngừa triệu chứng sau cơn đau tim. Ngoài ra, EPA được biết đến có tác dụng hỗ trợ điều trị trầm cảm, tăng cường phục hồi sau phẫu thuật, giảm tác dụng phụ của hóa trị liệu,…
Có một mối quan hệ đặc biệt giữa hai hoạt chất omega-3 này đó là dù công thức DHA và EPA là khác nhau, tuy nhiên những tác dụng của EPA được nghiên cứu và biết đến đều có sự có mặt của DHA. Các chế phẩm bổ sung omega-3 hiện nay cũng kết hợp của 2 chất béo EPA và DHA này cùng một số dưỡng chất khác.
5. EPA - DHA: một số thông
Dù hiểu được EPA - DHA đều rất quan trọng với cơ thể, đặc biệt là trẻ nhỏ song không phải ai cũng biết cách bổ sung đầy đủ và bổ sung đúng thời điểm đạt hiệu quả nhất.
5.1. Hàm lượng EPA, DHA trong một số loại thực phẩm
Dưới đây là những loại thực phẩm rất giàu hàm lượng EPA và DHA mà bạn có thể ăn để bổ sung cho cơ thể. Hàm lượng thống kê dưới đây được tính trên 100g thực phẩm đã sơ chế có thể ăn được.
Cá hồi: 0,86gr EPA; 1,1gr DHA.
Cá thu đao: 0,51gr EPA; 0,93gr DHA.
Cá nục: 0,54gr EPA; 0,91gr DHA.
Cá mòi: 0,58gr EPA; 0,81gr DHA.
Cá trích: 0,97gr EPA; 0,69gr DHA.
Mực tươi: 0,15gr EPA; 0,34gr DHA.
Sò: 0,44gr EPA; 0,25gr DHA.
Cá chép: 0,11gr EPA; 0,24gr DHA.
Cá trê: 0,07gr EPA; 0,21gr DHA.
Tôm: 0,26gr EPA; 0,20gr DHA.
Cá ngừ: 0,04gr EPA; 0,18gr DHA.
Cá thu: 0,67gr EPA; 0,16gr DHA.
Người Nhật Bản có thói quen ăn nhiều cá, đặc biệt là các loại cá béo như cá hồi, cá ngừ, cá trích,… Đây là một trong những lý do giúp người Nhật Bản có tuổi thọ cao, trí não thông minh và sức khỏe tốt khi về già bởi họ được nạp một lương DHA rất lớn.
5.2. Nhu cầu DHA, EPA với một số đối tượng đặc biệt
DHA và EPA với trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai là hai nhóm đối tượng được đặc biệt quan tâm. Trước hết với phụ nữ mang thai, ngoài nhu cầu omega-3 cơ thể cần sử dụng, mẹ bầu còn cần hấp thu lượng dưỡng chất này lớn hơn để nuôi thai.
EPA và DHA từ mẹ sẽ được truyền qua thai nhi qua nhau thai, tham gia vào quá trình hình thành tế bào não bộ và mắt cho thai nhi, hoàn thiện cơ bản trước khi trẻ được ra đời. Chính phủ Mỹ đã khuyến cáo, phụ nữ mang thai nên cung cấp từ 200 - 250 mg DHA mỗi ngày.
trẻ sơ sinh được nuôi dưỡng với sữa mẹ trong ít nhất 6 tháng đầu tiên sẽ nhận được đầy đủ lượng DHA, EPA cần thiết từ sữa mẹ nếu mẹ có chế độ ăn uống tốt. Khi trẻ đã bắt đầu ăn dặm, cha mẹ cần lưu ý lựa chọn thực phẩm đa dạng, giàu omega-3 để đảm bảo cho phát triển toàn diện ở trẻ.
5.3. Có nên dùng chế phẩm bổ sung DHA, EPA?
Với nhiều công dụng tốt cho sức khỏe và trí thông minh, trên thị trường hiện nay rất đa dạng chế phẩm dinh dưỡng bổ sung DHA và EPA, bổ sung kết hợp omega 3-6-9 hoặc các viên dầu cá. Hàm lượng DHA, EPA có trong các viên uống này rơi vào khoảng 300 - 1.000mg, sử dụng hàng ngày.
Song nhiều người cũng lo ngại về an toàn khi bổ sung DHA, EPA qua viên uống mỗi ngày cũng như hiệu quả của dinh dưỡng này với sức khỏe. Các chuyên gia sức khỏe khuyên rằng, nên ưu tiên bổ sung dưỡng chất nói chung và chất béo omega nói riêng từ thực phẩm tự nhiên trong các bữa ăn hàng ngày. Việc này phù hợp với mọi đối tượng, an toàn, mang lại hiệu quả lâu dài và còn đảm bảo nhiều loại dinh dưỡng khác cho cơ thể.
Bổ sung DHA, EPA từ chế phẩm rất tiện lợi, tuy nhiên chi phí cao, có thể gây phản ứng cho cơ thể và không thể sử dụng trong thời gian dài. Đối tượng phù hợp sử dụng DHA từ chế phẩm như: trẻ chán ăn, người sức khỏe suy nhược, người già kém hấp thu, phụ nữ mang thai không có đủ dinh dưỡng,…
|
medlatec
| 1,290
|
Viêm khớp tay thường gặp nhất ở dạng nào?
Viêm khớp tay là một tình trạng sưng khớp ở tay. Tình trạng này có thể gặp ở mọi lứa tuổi, không kể nam hay nữ. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cầm nắm và cản trở sinh hoạt của người bệnh. Hiện nay có 2 dạng viêm khớp phổ biến nhất bao gồm: viêm khớp cổ tay và viêm khớp ngón tay.
1. Hai dạng viêm khớp tay thường gặp
1.1. Viêm khớp cổ tay
Viêm khớp cổ tay là dạng thường gặp nhất của viêm khớp tay. Là hiện tượng bị tổn thương ở những bộ phận cấu thành khớp (màng bao hoạt dịch, mô sụn, đầu xương, dây chằng, dây thần kinh), từ đấy kích thích phản ứng viêm của mô mềm bao xung quanh. Đồng thời dẫn tới các triệu chứng như:
– Mất sức mạnh ở tay
– Sưng tấy, ê mỏi ở cổ tay
– Cổ tay cử động có âm thanh lạo xạo bên trong
Viêm khớp cổ tay là hiện tượng xảy ra ở nhiều độ tuổi khác nhau
Viêm khớp cổ tay xuất hiện bởi rất nhiều nguyên nhân, bao gồm:
– Cổ tay từng bị chấn thương: viêm khớp sau chấn thương xảy khi bề mặt khớp bị mài mòn quá mức hoặc khi sụn khớp bị phá hủy.
– Đặc thù công việc: nhân viên văn phòng, công nhân, người giúp việc,… là nhóm đối tượng gặp phải tình trạng đau sưng khớp cổ tay nhiều nhất.
– Di truyền: nếu gia đình có người thân từng bị một số bệnh về xương khớp, viêm đau khớp cổ tay thì bạn sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những đối tượng khác.
– Hội chứng ống cổ tay: thường xuất hiện ở một số người trong độ tuổi ngoài 40.
– Do những bệnh lý khác như viêm khớp dạng thấp, lão hóa xương khớp, bệnh gút, cũng là một trong một số nguyên do dẫn tới viêm đau khớp cổ tay.
1.2. Viêm đau khớp ngón tay
Viêm khớp ngón tay là tình trạng viêm sưng các khớp của ngón do lớp sụn đầu xương bị bào mòn, thoái hóa qua thời gian. Căn bệnh này có thể xảy ra ở bất kỳ ngón tay nào của người bệnh, âm thầm tiến triển theo nhiều năm chứ không xuất hiện đột ngột.
Tình trạng này xảy ra với các biểu hiện điển hình như:
– Các gốc ngón tay đau nhức, ê mỏi
– Ngón tay đau trở nên ửng đỏ, sưng tấy
– Ngón tay cứng khớp, mất độ linh hoạt
– Khớp ở gốc ngón tay sưng to, mắt thường có thể nhìn thấy cục xương nhô lên
– Người bệnh cử động tay khó khăn, phạm vi cử động bị thu hẹp lại
Viêm khớp ngón tay là hiện tượng sưng đau ở các khớp ngón
Ngoài ra, có một số triệu chứng đi kèm mà nhiều người gặp phải gồm: sốt nhẹ, tê bì, mệt mỏi, suy nhược, hiện tượng đổ mồ hôi tay,…
Thông thường, viêm khớp ngón tay xuất hiện là kết quả do thoái hóa khớp, tổn thương khớp ngón do bị chấn thương từ trước. Ngoài ra, tính chất công việc phải sử dụng ngón tay nhiều hay nhiễm khuẩn, hội chứng ống cổ tay cũng là lí do gây nên đau sưng ở khớp ngón tay.
2. Cách điều trị hiệu quả
Với mỗi dạng viêm khớp tay thì sẽ có cách điều trị phù hợp và mang lại hiệu quả cao. Do đó, khi người bệnh gặp phải những triệu chứng đau nhức khớp, khó cử động tay thì cần tới bệnh viện thăm khám càng sớm càng tốt. Thông qua kiểm tra tiểu sử triệu chứng, kiểm tra chức năng và làm các xét nghiệm chẩn đoán thì bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị tối ưu nhất.
2.1. Điều trị đau khớp cổ tay bằng cách nào?
Đối với người bị viêm khớp cổ tay có thể điều trị bằng các phương pháp tại nhà hoặc điều trị y tế theo tình trạng, mức độ bệnh.
Nếu tình trạng mới bắt đầu, nhẹ người bệnh sẽ cần:
– Thay đổi lối sống: chẳng hạn như sử dụng đúng kỹ thuật trong quá trình mang vác, nâng vật nặng. Lưu ý tránh các hoạt động tác động lực mạnh vào cổ tay nhằm ngăn chặn biến chứng xảy ra.
– Chườm nóng ở khớp cổ tay 20-30 phút giúp cải thiện triệu chứng đau nhức, sưng khớp.
– Nẹp cổ tay giúp hỗ trợ cử động cổ tay, ngăn ngừa các chấn thương nghiêm trọng trong quá trình sinh hoạt.
– Tập vật lý trị liệu.
Nếu tình trạng viêm khớp trở nên nghiêm trọng, dai dẳng thì bác sĩ sẽ chỉ định uống thuốc, tiêm thuốc điều trị hoặc có thể phẫu thuật.
Bác sĩ kiểm tra tình trạng bệnh để đưa ra phương pháp điều trị tốt nhất
2.2. Những cách điều trị đau khớp ngón tay
Đối với những người bị viêm khớp ngón tay, có thể áp dụng các phương pháp dưới đây nhằm cải thiện tình trạng bệnh:
– Chú ý trong việc bổ sung dưỡng chất nuôi dưỡng khớp. Tiêu biểu là Glucosamine, chondroitin, Omega 3, Vitamin E và các chống oxy hóa mạnh kháng. Các dưỡng chất này có thể được bổ sung thông qua các bữa ăn hàng ngày, tuy nhiên khả năng hấp thụ sẽ không cao. Thay vào đó, có thể sử dụng viên uống hoặc thực phẩm chức năng chuyên biệt, lưu ý cần theo hướng dẫn từ bác sĩ.
– Uống và tiêm thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Bằng cách này thì các cơn đau khớp ngón tay sẽ giảm bớt mức độ và ngăn ngừa được biến chứng. Một số loại thuốc thường được kê đơn là thuốc kháng viêm không có chứa Steroid, thuốc giảm đau chứa Paracetamol, Axit Hyaluric,…
– Tập luyện các khớp ngón nhẹ nhàng nhằm hỗ trợ cải thiện tình trạng bệnh. Người bệnh có thể tập vật lí trị liệu hoặc các bài tập vận động ngón tay để tăng sức mạnh và sự linh hoạt của khớp.
Tập luyện các khớp ngón nhẹ nhàng sẽ cải thiện triệu chứng bệnh rõ rệt
Ngoài ra, phẫu thuật khớp ngón tay sẽ được áp dụng khi bệnh đã trở nên trầm trọng, các phương pháp kể trên không đem lại hiệu quả trong điều trị.
|
thucuc
| 1,113
|
Lưu ý khi cho trẻ sơ sinh tiêm mũi 6 trong 1
Nếu phụ huynh có nhu cầu cho trẻ sơ sinh tiêm mũi 6 trong 1, hãy lưu tâm lựa chọn những phòng tiêm lớn, uy tín để đảm bảo quá trình tiêm chủng an toàn, trẻ đáp ứng đầy đủ miễn dịch kỳ vọng.
1. Vắc xin 6 trong 1 là loại vắc xin như thế nào?
Vắc xin 6 trong 1 có khả năng phòng ngừa 6 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm chỉ trong một mũi tiêm gồm:
– Bạch hầu.
– Ho gà.
– Uốn ván.
– Viêm gan B.
– Hib.
– Bại liệt.
Một số ưu điểm nổi bật của loại vắc xin này có thể kể đến:
– Vắc xin giúp phòng ngừa hiệu quả 6 bệnh lý truyền nhiễm nguy hiểm chỉ trong một mũi tiêm, từ đó giảm số lần tiêm chủng cho trẻ từ 9 lần tiêm vắc xin đơn lẻ xuống còn 3 lần tiêm vắc xin 6 trong 1, giảm sự đau đớn khi tiêm cho trẻ đồng thời tiết kiệm thời gian cho phụ huynh.
– Vắc xin 6 trong 1 được bào chế dưới dạng hỗn dịch pha sẵn có thể sử dụng ngay, do đó giúp rút ngắn thời gian tiêm chủng cho trẻ, hạn chế nhiễm khuẩn trong quá trình thao tác và đảm bảo liều lượng chính xác trong mỗi lần tiêm, mang lại hiệu quả miễn dịch cao nhất.
– Vắc xin 6 trong 1 chứa thành phần ho gà vô bào nên tỉ lệ xảy ra các phản ứng sau tiêm như sưng, đau, sốt sẽ thấp hơn so với vắc xin chứa thành phần ho gà nguyên bào.
– Vắc xin đã được chứng minh tính hiệu quả qua nhiều nghiên cứu lâm sàng, được cấp phép lưu hành rộng rãi trên nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ.
– Vắc xin 6 trong 1 có thể đồng thời tiêm với các loại vắc xin khác mà không gây ảnh hưởng hay giảm tác dụng như vắc xin sởi – quai bị – rubella, vắc xin viêm não mô cầu A C, vắc xin rotavirus,…
– Có thể linh động chuyển đổi giữa 2 loại vắc xin 6 trong 1 là vắc xin Hexaxim và Infanrix hexa.
Vắc xin 6 trong 1 có khả năng phòng ngừa 6 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm chỉ trong một mũi tiêm.
2. Phác đồ tiêm phòng vắc xin 6 trong 1 theo khuyến cáo
2.1. Phác đồ cho trẻ sơ sinh tiêm mũi 6 trong 1 với vắc xin Hexaxim và Infanrix hexa
Lịch tiêm gồm 4 mũi cho trẻ em từ 6 tuần tuổi đến 2 tuổi, theo đó:
– Mũi 1: Lần tiêm đầu.
– Mũi 2: Sau 1 tháng.
– Mũi 3: Sau 1 tháng.
– Mũi 4: Sau 12 tháng.
Liều dùng của vắc xin là 0.5ml/liều với đường dùng là tiêm bắp.
Theo thông tin kê toa, vắc xin 6 trong 1 có thể được tiêm từ 6 tuần tuổi. Tuy nhiên để phù hợp với lịch tiêm chủng tại Việt Nam, vắc xin 6 trong 1 có thể được tiêm cho trẻ từ 8 tuần tuổi trở lên.
Nếu mũi tiêm thứ 3 kết thúc sau khi trẻ được 12 tháng tuổi thì ít nhất 6 tháng sau trẻ phải tiêm mũi 4 để đảm bảo tiêm đủ cả 4 mũi trước khi đạt 24 tháng tuổi.
Có thể thay thế vắc xin Hexaxim và Infanrix hexa cho nhau ở các lần tiêm sau.
Lịch tiêm vắc xin 6 trong 1 gồm 4 mũi cho trẻ em từ 6 tuần tuổi đến 2 tuổi.
2.2. Chống chỉ định tiêm phòng
Phụ huynh cần đưa trẻ đi tiêm chủng theo đúng lịch hẹn từ bác sĩ. Khi đi cần mang theo giấy tờ cần thiết như sổ tiêm chủng và sổ khám bệnh. Tại phòng tiêm, trước tiêm trẻ sẽ được khám sàng lọc để đánh giá tình trạng sức khỏe, từ đó có chỉ định vắc xin phù hợp. Theo đó, vắc xin 6 trong 1 chống chỉ định trong những trường hợp sau:
– Trẻ đang có dấu hiệu sốt cao, cảm cúm hoặc mắc bệnh mãn tính.
– Trẻ dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong vắc xin.
– Trẻ bị suy giảm miễn dịch.
– Không tiêm vắc xin 6 trong 1 cho trẻ bị bệnh não không rõ nguyên nhân trong vòng 7 ngày hậu tiêm vắc xin có thành phần ho gà.
– Không tiêm vắc xin 6 trong 1 cho trẻ bị có tiền sử sốt co giật trong vòng 3 ngày hậu tiêm.
– Chống chỉ định tiêm phòng cho trẻ mắc bệnh thần kinh, động kinh không kiểm soát.
– Cân nhắc việc tiêm vắc xin 6 trong 1 Hexaxim và vắc xin thủy đậu cùng thời điểm. Tùy tình huống sẽ quyết định tiêm cùng lúc ở hai vị trí khác nhau hay tiêm vắc xin nào trước để đảm bảo đáp ứng phòng bệnh và không cần quan tâm đến khoảng cách tiêm mũi còn lại.
3. Phản ứng phụ và hướng dẫn chăm sóc sau khi trẻ sơ sinh tiêm mũi 6 trong 1
3.1. Những phản ứng phụ sau khi trẻ sơ sinh tiêm mũi 6 trong 1
Như đã đề cập ở trên, vắc xin 6 trong 1 chứa thành phần ho gà vô bào nên tỉ lệ xảy ra các phản ứng sau tiêm như sưng, đau, sốt sẽ thấp hơn so với vắc xin chứa thành phần ho gà nguyên bào. Nói cách khác, phụ huynh có thể an tâm khi cho trẻ sử dụng vắc xin bởi tính an toàn và hiệu quả chủng ngừa tốt tương tự tiêm từng mũi lẻ.
Tương tự bất kỳ loại vắc xin nào, sau tiêm phòng trẻ có thể gặp một số phản ứng phụ. Trong trường hợp sử dụng vắc xin 6 trong 1, trẻ có thể gặp một vài phản ứng nhẹ và thông thường như sưng đau, đỏ tại vị trí tiêm, sốt dưới 38 độ C, bú kém và quấy khóc. Những biểu hiện này thường biến mất sau 24 – 48 tiếng, không cần điều trị đặc hiệu.
Phụ huynh có thể an tâm khi cho trẻ sử dụng vắc xin 6 trong 1 bởi tính an toàn và hiệu quả chủng ngừa tốt tương tự tiêm từng mũi lẻ.
3.2. Hướng dẫn chăm sóc trẻ hậu tiêm phòng
Sau tiêm phòng, phụ huynh cần cho trẻ ở lại phòng tiêm theo dõi sức khỏe tối thiểu 30 phút. Khi về nhà, trong vòng 24 – 48 tiếng tiếp theo, phụ huynh cần tiếp tục theo dõi nhịp thở, tình trạng da, nhiệt độ cơ thể, sinh hoạt của trẻ để kịp thời phát hiện nếu xuất hiện bất thường. Không chạm, đè vào vết tiêm của trẻ cũng như đắp, chườm bất kỳ đồ gì để tránh nhiễm trùng. Bên cạnh đó hãy cho trẻ bú, ăn theo nhu cầu, chia nhỏ bữa và không ép trẻ ăn.
Trong trường hợp trẻ sốt sau tiêm, phụ huynh không nên quá lo lắng bởi đây là một phản ứng thường gặp. Hãy theo dõi phản ứng của trẻ để xử lý kịp thời và áp dụng một vài phương pháp đơn giản dưới đây để giúp trẻ giảm đau, hạ sốt:
– Theo dõi nhiệt độ cơ thể trẻ thường xuyên bằng nhiệt kế.
– Không tự ý dùng thuốc khi không có chỉ định của bác sĩ.
– Dùng khăn ấm lau người cho trẻ, đặc biệt các vùng như nách, bàn tay chân, bẹn,…
– Cho trẻ mặc đồ thông thoáng, thấm hút mồ hôi, tránh mặc quá nhiều lớp.
– Duy trì không gian trong nhà thoáng mát, thoải mái.
Nếu trẻ sốt trên 38.5 độ C thì phụ huynh cho trẻ uống thuốc hạ sốt theo chỉ dẫn và kiểm tra vị trí tiêm xem có dấu hiệu sưng đỏ không. Nếu trẻ sốt quá cao và kéo dài cần quay lại bệnh viện kiểm tra.
Trên đây là những thông tin về tiêm phòng vắc xin 6 trong 1 cho trẻ sơ sinh. Nếu phụ huynh có nhu cầu tiêm chủng cho trẻ, hãy lưu tâm lựa chọn những phòng tiêm lớn, uy tín, thực hiện đầy đủ 4 bước thăm khám sàng lọc, tiêm phòng, theo dõi phản ứng sau tiêm và kiểm tra sức khỏe sau tiêm để đảm bảo quá trình tiêm chủng an toàn, trẻ đáp ứng đầy đủ miễn dịch kỳ vọng.
|
thucuc
| 1,445
|
Sự tăng lên chóng mặt của bệnh đau nhức xương khớp
1.Lý do dẫn đến sự phổ biến bệnh đau nhức xương khớp ở người trẻ
– Do làm việc nặng nhọc, ít vận động hoặc vận động sai tư thế: Việc làm những công việc thường xuyên ngồi một chỗ hay khi hoạt động sai tư thế nhưng không điều chỉnh gây cong vẹo cột sống, gù lưng. Những điều này sẽ gây sức ép lên xương khớp, tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến xuất hiện đau nhức xương khớp toàn thân.
– Trọng lượng cơ thể: Những người bị thừa cân, béo phì có khả năng mắc bệnh nhiều hơn người bình thường, do trọng lượng cơ thể gây áp lực lớn tới chức năng nâng đỡ cơ thể của các khớp xương và xương dẫn đến nguy cơ đau nhức xương khớp.
– Chấn thương: những tai nạn trong lao động, sinh hoạt, hoạt động thể dục thể thao gây ra những tổn thương đến xương khớp cũng sẽ gây ra những đau nhức xương khớp ở người trẻ.
– Do chế độ dinh dưỡng: Ăn uống thiếu chất dinh dưỡng sẽ hạn chế việc tạo ra dịch khớp gối, dẫn đến thiếu dịch khớp gối làm cho khớp bị khô, đau nhức.
– Yếu tố di truyền, bẩm sinh: Bạn sẽ có nguy cơ mắc bệnh đau xương khớp nếu trong gia đình có người bị đau nhức xương khớp. Đau nhức xương khớp có thể do bẩm sinh khi khiếm khuyết sụn hoặc gen chịu trách nhiệm tạo ra sụn.
2.Người trẻ có nguy cơ mắc phải các bệnh lý về đau nhức xương khớp
Đau nhức xương khớp là biểu hiện của một số bệnh lý ở người trẻ như:
– Bệnh Gout: Theo thống kê ở Việt Nam, số người trẻ bị mắc bệnh gout đang tăng nhanh do cơ thể bị rối loạn chuyển hóa đạm thành các cục acid uric dính và khớp gây sưng đỏ, đau nhức.
– Các bệnh khác như: Thoát vị đĩa đệm, đau mỏi vai gáy, thoái hóa cột sống,…
– Đau mỏi xương khớp ở người trẻ gây ra đau nhức, mệt mỏi ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần làm cho năng suất lao động giảm sút,…
3.Cách phòng ngừa đau nhức xương khớp ở người trẻ
Những người trẻ thường hay xem nhẹ sức khỏe xương khớp của mình, khi có những triệu chứng đau nhẹ thường chủ quan, xem thường, chỉ khi cơn đau dữ dội mới đi khám như vậy khiến cho xương khớp bị tổn thương nghiêm trọng, khó khăn cho điều trị dứt điểm. Vì vậy để phòng ngừa đau nhức xương khớp cần:
– Đến gặp bác sĩ xương khớp ngay khi có những dấu hiệu của đau nhức xương khớp để có biện pháp điều trị phù hợp, không gây ra những bệnh lý nguy hiểm khác
– Bổ sung các chất cần thiết cho cơ thể: có chế độ ăn uống hợp lý, khoa học, tăng cường các thực phẩm giàu vitamin C, E, canxi trong thực đơn hàng ngày, uống đủ nước mỗi ngày để tăng sức đề kháng cho cơ thể.
– Tập luyện thể thao, vận động vừa đủ giúp tăng độ dẻo dai của xương khớp, không nên ngồi quá lâu, cứ sau 45 phút ngồi nên đi lại, thư giãn cho xương khớp hoạt động.
|
thucuc
| 561
|
Ưu đãi đặc biệt dịch vụ Thai sản trọn gói: Vui đón chuột vàng – Rinh ngàn tài lộc
Ưu đãi hấp dẫn dịch vụ thai sản: Vui đón chuột vàng – Rinh ngàn tài lộc
Điều kiện áp dụng
Thời gian áp dụng
Tặng mẹ set quà tặng hấp dẫn và miễn phí sàng lọc sơ sinh cho bé
Tham khảo bài đọc sau: Mổ thai ngoài tử cung nên và không nên ăn gì
Có thai sản trọn gói 9 tháng 10 ngày của mẹ sẽ trở nên nhẹ nhàng hơn
Theo đó, khi đăng ký dịch vụ Thai sản trọn gói 9 tháng 10 ngày của mẹ sẽ nhẹ nhàng hơn khi được
Hành trình đi đẻ của cả gia đình cũng rất thoải mái
Không chỉ có một thai kỳ nhẹ nhàng, không phải nhớ nhớ, quên quên lịch thăm khám và hành trình vượt cạn của mẹ cũng sẽ trở nên thoải mái hơn với hàng ngàn tiện ích hấp dẫn như:
Ngoài ra, cả mẹ và bé còn có cơ hội trải nghiệm những dịch vụ cao cấp như chiếu tia Plasma giúp vết thương mau lành, sàng lọc sơ sinh, lưu trữ tế bào gốc máu cuống rốn…
Với dịch vụ Thai sản trọn gói quyền lợi không chỉ dành cho mẹ và bé mà còn tặng cho cả người nhà
Các bác sĩ luôn ở bên để theo dõi và hỗ trợ hai mẹ con
Mọi khoảnh khắc đáng nhớ trong hành trình vượt cạn đều được lưu lại và gửi tặng cho gia đình
|
thucuc
| 262
|
Bật mí 4 cách dưỡng da tay cực kỳ đơn giản
Nếu như da mặt thường xuyên được mọi người chú ý chăm sóc thì da tay lại rất dễ bị lãng quên. Trong khi đó, hàng ngày, da tay vẫn thường xuyên phải chịu tác động từ hóa chất, ánh nắng mặt trời, thời tiết,... nên dễ bị khô, nhăn nheo, thiếu sức sống. Nếu biết cách dưỡng da tay hiệu quả và thực hiện đều đặn thì bạn sẽ tránh được những tình trạng này và sở hữu được bàn tay khỏe khoắn với vẻ đẹp mềm mại, trắng mịn.
1. Vì sao cần dưỡng da tay?
Tay rất dễ bị cháy nắng, khô sạm,... vì thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Không những thế, tay còn ít được bảo vệ, che chắn, tiếp xúc nhiều với hóa chất tẩy rửa trong cuộc sống, khi làm việc,... Khi thời tiết thay đổi, nhiệt độ xuống thấp, không khí hanh khô, da rất dễ bị khô, nứt, bong vảy,... Chịu nhiều tác động như vậy trong khi tay là bộ phận phải tham gia rất nhiều hoạt động sống, là một phần làm nên vẻ đẹp thẩm mỹ của cơ thể. Nếu da tay không được chăm sóc cẩn thận và đều đặn thì rất khó để có được vẻ đẹp mịn màng, khỏe khoắn.2. Một số cách dưỡng da tay đơn giản
2.1. Thực hiện vệ sinh tay đúng cách
Vệ sinh tay hàng ngày bằng xà phòng diệt khuẩn là việc cần thiết vì tay tiếp xúc nhiều với vết bẩn, khói bụi,... Điều đáng nói là, tiếp xúc quá nhiều với xà phòng có thể khiến cho độ ẩm tự nhiên của da bị mất đi, da bị khô, bong tróc,... Vì thế, cách dưỡng da tay cơ bản nhất là nắm được quy tắc vệ sinh da tay như sau:- Chỉ dùng xà phòng rửa tay khi cần thiết, không lạm dụng vì chất triclosan và chất tẩy rửa trong xà phòng nếu tiếp xúc nhiều sẽ gây viêm hoặc dị ứng da. - Nên chọn các sản phẩm rửa tay chứa thành phần tự nhiên như nha đam, dầu oliu,... - Vào mùa lạnh, nên rửa tay bằng nước ấm, không dùng nước nóng để làm ảnh hưởng đến độ ẩm tự nhiên của da. - Sau khi rửa tay xong nên lau khô bằng giấy hoặc khăn tay, không nên dùng máy sấy và nhớ bôi dưỡng ẩm cho da tay.
2.2. Dùng găng tay khi cần
Khi tay phải tiếp xúc với hóa chất thì việc nên làm là đeo găng tay. Điều này sẽ giúp cho da giữ được độ ẩm tự nhiên, tránh bị tổn thương từ sự tác động của các loại hóa chất. Ngoài ra, khi đi ra ngoài, tiếp xúc với nền nhiệt độ cao, không khí khô ẩm thì cũng cần đeo găng tay. Những yếu tố này dễ khiến tay bị khô, đen da, mất nước và bong tróc.2.3. Dưỡng ẩm da tay
Việc dưỡng ẩm cho da tay cần thiết không kém gì so với dưỡng ẩm da mặt. Do đặc điểm công việc, sinh hoạt hàng ngày khiến da tay phải tiếp xúc nhiều với các loại hóa chất nên dưỡng ẩm là cách dưỡng da tay để có được bàn tay mềm mại, tránh được các dấu hiệu lão hóa sớm. Lựa chọn để sử dụng kem dưỡng ẩm da tay phù hợp sẽ giúp cho da được cấp ẩm, trở nên mềm hơn và tránh được khô ráp, nhăn nheo như da người già. Để dưỡng ẩm da tay hãy dùng kem dưỡng ẩm vào buổi tối trước khi ngủ và buổi sáng sau khi dậy.
2.4. Tẩy tế bào chết và đắp mặt nạ cho da tay
Tẩy tế bào chết và đắp mặt nạ cho tay ngay sau đó mỗi tuần là một cách dưỡng da tay cực kỳ hiệu quả. Để tẩy da chết ở tay, cách đơn giản nhất là trộn hỗn hợp chanh và muối rồi chà xát lên khắp da tay 5 - 10 phút sau đó rửa sạch. Bước này sẽ giúp loại bỏ được các tế bào da chết, da sần để da có điều kiện tái tạo tế bào mới khỏe khoắn và mịn màng hơn. Kế tiếp, bạn có thể lựa chọn một trong các loại mặt nạ tự nhiên sau để dưỡng da: - Mặt nạ dưa leo
Sử dụng dưa leo làm mặt nạ đắp mặt là cách rất nhiều người thực hiện để làm trắng da. Công dụng này cũng sẽ đạt được khi bạn áp dụng với đôi bàn tay của mình. Để đắp mặt nạ cho tay bằng dưa leo chỉ cần ép dưa leo lấy nước cốt rồi đem trộn cùng thìa cà phê nước cốt chanh và ít sữa tươi không đường sau đó thoa đều hỗn hợp lên tay, massage khoảng 15 phút rồi dùng nước mát rửa sạch tay. - Mặt nạ dầu dừaĐối với những người có da tay khô thì dầu dừa là kem dưỡng ẩm cực kỳ hiệu quả. Khi tay bị khô ráp, bong vảy chỉ cần thoa một lớp dầu dừa mỏng lên, khoảng 10 phút sau da sẽ trở nên mềm mịn hơn hẳn. Trong trường hợp da quá khô rát thì trước khi đi ngủ bạn có thể thoa dầu dừa khắp tay rồi để qua đêm, rửa sạch bằng nước ấm vào sáng ngày hôm sau. Đây là cách cấp ẩm tự nhiên và dưỡng da tay tương đối an toàn mà chi phí lại thấp. - Mặt nạ dầu oliu
Hàm lượng lớn vitamin A, E, chất chống oxy hóa trong dầu oliu không chỉ cấp ẩm cho da tay mà còn có tác dụng đẩy lùi hắc sắc tố để có làn da mịn và tươi sáng. Việc dùng mặt nạ dầu oliu là cách dưỡng da tay giúp da trở nên mềm hơn, các nốt nám hay đồi mồi được làm mờ để da trở nên trắng sáng hơn.
Để đắp mặt nạ dầu oliu cho da tay, bạn cần: trộn 2 thìa cà phê nước cốt chanh với 3 thìa cà phê mật ong và 3 thìa cà phê dầu oliu. Sau khi đã thu được một hỗn sánh quyện thì bạn hãy vệ sinh da tay thật sạch rồi thoa đều hỗn hợp này lên khắp bề mặt da, nhẹ nhàng massage da trong khoảng 5 phút, để hỗn hợp lưu lại trên da 15 phút rồi dùng nước ấm rửa sạch. Giữ gìn vẻ đẹp cho bàn tay là một cách để bạn làm đẹp chính mình và trở nên tự tin hơn về vẻ đẹp ngoại hình vốn có. Những cách dưỡng da tay trên đây đều rất dễ thực hiện và không hề tốn kém nhiều chi phí, chỉ cần bạn duy trì đều đặn thì sẽ bảo vệ được da tay trước sự tác động của các yếu tố ngoại cảnh, tránh được tình trạng nứt nẻ, khô và nhăn da để trở nên tươi sáng, mềm mịn, giàu sức sống.
|
medlatec
| 1,186
|
Chữa sỏi thận bằng cây râu mèo
Hoàng Hải (Cao Bằng)
Với những thắc mắc của bệnh nhân Hải, chúng tôi xin được giải đáp như sau
Cây râu mèo là cây gì?
Cây râu mèo hay còn gọi là cây bông bạc, tên khoa học là Orthosiphon stamineus Benth, họ bạc hà. Sở dĩ được gọi là cây râu mèo vì hình dạng của nó rất giống với bộ râu của con mèo.
Trên thế giới cây râu mèo là cây nhiệt đới tương đối điển hình, mọc tự nhiên ở Ấn Độ, Indonesia… Ở Việt Nam, chúng ta có thể thấy cây râu mèo ở vùng đồng bằng và miền núi như Cao Bằng, Thanh Hóa, Ba Vì (Hà Nội)…
Một số tác dụng của cây râu mèo: Lợi tiểu, hỗ trợ điều trị các bệnh như bệnh thận, sỏi thận, hạ huyết áp, hạ đường huyết, bảo vệ gan, tăng sức đề kháng…
Theo Đông y cây râu mèo có tác dụng lợi tiểu, hỗ trợ điều trị các bệnh như bệnh thận, sỏi thận, hạ huyết áp, hạ đường huyết, bảo vệ gan, tăng sức đề kháng… (ảnh minh họa)
Cây râu mèo hỗ trợ điều trị sỏi thận
Theo Đông y, cây râu mèo có vị ngọt, nhạt, hơi đắng, tính mát, có tác dụng lợi tiểu, thanh nhiệt, dùng làm thuốc lợi tiểu mạnh, thông mật, dùng trong bệnh sỏi thận, sỏi túi mật, viêm túi mật, dùng trị viêm thận cấp tính và mạn tính, viêm bàng quang, sỏi tiết niệu…
Cây râu mèo có thể hỗ trợ phòng ngừa được sự lắng đọng của các khoáng chất gây nên sỏi thận (ảnh minh họa)
Theo các nhà nghiên cứu thì:
– Đối với những bệnh nhân sỏi thận: Cây râu mèo có tác dụng làm kiềm hóa máu, sự có mặt của hoạt chất orthosiphonin và muối kali trong dược liệu có tác dụng giữ cho acid uric và muối urat ở dạng hòa tan. Do đó phòng ngừa được sự lắng đọng của chúng để tạo thành sỏi thận.
– Đối với những người khỏe mạnh: Dịch râu mèo có tác dụng làm tăng sự bài tiết citrat và oxalat, giảm nguy cơ hình thành sỏi thận…
Để điều trị sỏi thận hiệu quả thì việc thăm khám để có biện pháp xử lý sỏi thận kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm từ sỏi thận khi không được điều trị sớm. Ngoài ra, cần điều trị sỏi thận kết hợp với chế độ ăn uống khoa học, luyện tập thể dục điều độ theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Sử dụng cây râu mèo như thế nào khi bị cao huyết áp và sỏi thận
Với bệnh nhân thận – tiết niệu thì dùng cây râu mèo giúp lợi tiểu, có tác dụng hỗ trợ đào thải những sỏi thận nhỏ và cũng có tác dụng hạ huyết áp. Cho nên khi bạn sử dụng cây râu mèo có thể sẽ kéo huyết áp xuống so với hiện tại. Tuy nhiên nếu bạn dùng liều cao thì cần hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa tim mạch để có ý kiến xác thực hơn.
Với liều lượng thông thường, cây râu mèo không thấy có tác dụng gây độc cấp tính. Tuy nhiên, do tác động trên sự cân bằng ion K+, Na+… và phân hóa tố, do đó, không nên dùng thường xuyên và lâu dài râu mèo.
Đặc biệt, bạn cần đến chuyên khoa tiết niệu để kiểm tra xem sỏi nhỏ hay lớn. Nếu sỏi nhỏ mà điều sử dụng cây râu mèo một thời gian sỏi không tự thải ra ngoài hoặc sỏi lớn thì việc điều trị nội khoa như vậy sẽ không hiệu quả, hơn nữa cây râu mèo chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị sỏi thận. Sau khi thăm khám, tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp.
Cần tham khảo ý kiến bác sĩ về các biện pháp điều trị sỏi thận
|
thucuc
| 682
|
Đau xương chậu khi mang thai 3 tháng giữa
Đau xương chậu khi mang thai 3 tháng giữa rất hay gặp khiến chị em mệt mỏi, khó chịu. Nhiều người lo lắng tình trạng này sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi. Mời độc giả cùng theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về tình trạng đau xương chậu khi mang thai nhé.
Theo các chuyên gia y tế, đau xương chậu khi mang thai không chỉ xuất hiện ở 3 tháng đầu và 3 tháng cuối của thai kỳ mà tình trạng này còn xuất hiện ở 3 tháng giữa.
Lý do mẹ bầu bị đau xương chậu 3 tháng giữa thai kỳ
Do thai nhi lớn dần
Khi mang thai, cơ thể sản xuất một loại hormone có tên là relaxin, khiến các dây chằng vùng chậu mềm và giãn ra. Thai nhi lớn dần lên trong tử cung sẽ tăng áp lực cho xương chậu gây đau.
Mắc các bệnh lý xương khớp
Nếu mẹ bầu mắc các bệnh lý ở xương khớp trước khi mang thai thì khi mang bầu cũng gặp phải tình trạng đau xương chậu.
Có nhiều yếu tố gây đau xương chậu khi mang thai
Đi đứng nhiều
Ở 3 tháng giữa thai kỳ, thai nhi phát triển to, mẹ bầu đi lại nhiều hoặc đứng lâu, thường gặp ở những người làm nghề tiếp thị, bán hàng… cũng gây đau nhức mỏi xương chậu
Sử dụng giầy cao gót
Nếu chị em không bỏ thói quen đi giày cao gót khi mang thai cũng sẽ gây đau xương chậu
Thiếu hụt canxi
Cơ thể phụ nữ khi mang thai cần một lượng lớn canxi để nuôi thai nhi và tăng sự dẻo dai, cứng chắc cho xương. Tuy nhiên vì một lý do nào đó như chế độ ăn thiếu canxi, không uống viên canxi đều đặn có thể gây thiếu hụt canxi trong cơ thể. Việc thiếu canxi sẽ gây ra các triệu chứng đau nhức xương khớp, đặc biệt là xương chậu.
Ảnh hưởng của đau xương chậu khi mang thai
Đau xương chậu khi mang thai 3 tháng giữa gây nhiều đau đớn, khó chịu cho mẹ bầu. Tuy nhiên, tình trạng này hoàn toàn không có hại cho thai nhi.
Mức độ đau có thể từ đau nhẹ cho tới nghiêm trọng, nhưng có thể điều trị được ở bất kì giai đoạn nào của thai kỳ. Nếu can thiệp điều trị sớm, mẹ bầu sẽ có kết quả tốt. Vì thế khi thấy xuất hiện các triệu chứng đau xương chậu khi mang thai ba tháng giữa sau đây, mẹ bầu nên đi kiểm tra ngay.
Đau xương chậu khi mang thai 3 tháng giữa khiến chị em khó chịu, mệt mỏi
Đau xương chậu khi mang thai thường gặp ở những chị em:
Đau xương chậu khi mang thai dù ở thời điểm nào cũng khiến mẹ bầu mệt mỏi, khó chịu. Do đó việc đi khám và kiểm tra thai kỳ đều đặn sẽ giúp chị em nắm được tình trạng phát triển của thai nhi và có biện pháp xử trí đau xương chậu hiệu quả.
Mẹo giúp chị em giảm đau xương chậu khi mang thai 3 tháng cuối
Ở 3 tháng giữa thai kỳ, cơ thể mẹ nặng nề hơn do thai nhi phát triển to dần,c hèn ép gây đau tức xương chậu nhiều hơn. Để khắc phục tình trạng này, mẹ bầu có thể áp dụng các biện pháp như:
Chị em cần thay đổi tư thế ngồi, nằm để giảm đau xương chậu
Đau xương chậu có thể xuất hiện trong thời gian mang thai nhưng cũng có thể kéo dài tới sau sinh. Vì thế mẹ bầu cần theo dõi tình trạng sức khỏe và chú ý sinh hoạt, vận động để giảm đau hiệu quả. Nếu trường hợp đau nhiều với mức độ thường xuyên, chị em nên đi khám.
|
thucuc
| 668
|
Phân biệt chảy máu tĩnh mạch và động mạch
Vết thương chảy máu tại mạch máu được xem như một cấp cứu khẩn cấp, nếu không sơ cứu kịp thời sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm. Nắm rõ những đặc điểm của chảy máu tĩnh mạch, chảy máu động mạch sẽ phần nào giúp bảo tồn được chi thể và tính mạng của chính bản thân mình.
1. Thông tin chung về vết thương mạch máu
1.1. Phân loại vết thương mạch máu. Vết thương mạch máu có thể được phân thành những loại sau:Do nguyên nhân gây ra: Vết thương do vật sắc nhọn, do mảnh kim loại, mảnh đạn, do tiêm chích...Dựa vào vị trí vết thương: Vết thương mạch máu vùng cổ, vùng chi trên, chi dưới...Tính chất vết thương: Vết thương mạch máu đơn thuần hay phối hợp.Mạch máu bị thương: Vết thương tĩnh mạch, vết thương động mạch, vết thương mao mạch.1.2. Cách phát hiện vết thương mạch máu. Bệnh nhân có thể phát hiện được các vết thương mạch máu dựa vào các đặc điểm sau đây:Ngay đường đi của mạch máu có các vết thương có chảy máu ra ngoài, có thể chảy nhanh chậm, thành tia hoặc rỉ ra.Tụ máu xung quanh vết thương.Các triệu chứng kèm theo như giảm cảm giác và vận động, chân tay tê, lạnh, những mạch máu ở ngoại vi không bắt được hoặc đập yếu, đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, ngất xỉu, da niêm mạc nhợt nhạt, huyết áp tụt kẹt...Độ bão hòa của oxy máu giảm.1.3. Vết thương mạch máu nguy hiểm như thế nào ?Mạch máu được xem như những “con đường” của hệ thống tuần hoàn cơ thể, giúp dẫn máu đến các bộ phận trong cơ thể. Máu chứa các thành phần quan trọng như oxy, chất dinh dưỡng...giúp cung cấp và nuôi dưỡng nhằm duy trì sự hoạt động bình thường của cơ thể. Các vết thương mạch máu làm gián đoạn những con đường vận chuyển này, đặc biệt là những vết thương mạch máu lớn có thể làm gián đoạn hoàn toàn tuần hoàn cơ thể. Từ đó, gây ra những biến chứng nguy hiểm như thiếu máu não, thiếu máu tạng, suy đa cơ quan, hoại tử chi...Đặc biệt, những vết thương tại mạch máu thường là vết thương hở, đây là điều kiện để các vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể dẫn đến tình trạng nhiễm trùng, nặng có thể dẫn đến nhiễm trùng huyết, bệnh uốn ván hay hoại thư sinh hơi...Nếu bệnh nhân không được cấp cứu kịp thời có thể dần đi đến sốc mất máu và tử vong nhanh chóng.
2. Phân biệt chảy máu tĩnh mạch và động mạch
2.1 Chảy máu tĩnh mạch. Công việc của các tĩnh mạch là đưa máu đã khử oxy trở lại tim. Huyết áp trong tĩnh mạch thấp hơn huyết áp trong động mạch, do đó, một chấn thương ở tĩnh mạch có thể khiến máu chảy ra chậm, rỉ rả. Tuy nhiên, vết thương ở các tĩnh mạch lớn có thể khiến máu chảy nhiều, ồ ạt giống như chảy máu ở động mạch.Lúc này, ta có thể dựa vào máu chảy ra để xác định chính xác là loại mạch máu nào bị tổn thương. Vì máu tĩnh mạch là máu không còn oxy, hay đã khử oxy nên màu máu tĩnh mạch có màu đỏ sẫm hoặc hơi xanh.2.2 Chảy máu động mạch. Chức năng của động mạch là mang máu có oxy từ tim và đến cơ quan nội tạng trong cơ thể. Sau đó, oxy sẽ được các cơ quan hấp thụ và các tĩnh mạch mang máu thiếu oxy trở về tim.Do huyết áp bên trong động mạch có xu hướng cao hơn nhiều so với huyết áp trong tĩnh mạch, nên một vết thương ở động mạch lớn có thể dẫn đến một số hiện tượng chảy máu khá rõ ràng và nghiêm trọng, gây mất lượng máu lớn trong thời gian ngắn. Biểu hiện của dạng chảy máu động mạch là sự chảy máu ồ ạt, liên tục, máu phun mạnh và chảy thành tia. Bởi vì được cung cấp nhiều oxy, máu động mạch được cho là có màu đỏ tươi. Tuy nhiên, cách tốt nhất để xác định chảy máu là thông qua vị trí vết thương và áp lực của vết thương, vì màu sắc của máu đôi khi có thể khó phân biệt.So với chảy máu tĩnh mạch, chảy máu động mạch khó kiểm soát hơn. Lực đập của mỗi nhịp tim làm gián đoạn quá trình đông máu, có thể dẫn đến mất nhiều máu hơn.2.3 Chảy máu mao mạch. Các mao mạch nhỏ là những mạch máu nhỏ nhất trong cơ thể và có đường kính chỉ từ 5 - 10 μm. Chúng tồn tại gần bề mặt da, cũng như các cơ quan bên trong như mắt và phổi. Chảy máu mao mạch là loại chảy máu phổ biến nhất.Khi bị tổn thương, máu mao mạch rỉ ra hoặc nhỏ giọt ra khỏi cơ thể. Khi mới bị thương, ban đầu có thể thấy máu chảy rất nhanh, nhưng sau đó sẽ nhanh chóng chậm lại thành nhỏ giọt và thông thường có thể dễ kiểm soát. Hầu hết chảy máu mao mạch sẽ đơn giản tự ngừng.
3. Sơ cứu vết thương mạch máu
Nguyên tắc trong sơ cứu chảy máu. Nhanh chóng, khẩn trương và chính xác.Sơ cứu theo đúng tính chất của vết thương, có thể dựa vào vị trí, kích thước, mức độ chảy máu...3.1. Sơ cứu vết thương chảy máu tĩnh mạch. Các bước sơ cứu cho các vết thương ở tĩnh mạch hoặc mao mạch:Mang một đôi găng tay cao su nếu bạn không có găng tay, hãy bọc tay vào túi nhựa hoặc nhiều lớp vải sạch.Tìm vết thương. Nếu cần, hãy cởi hoặc cắt quần áo của người đó để bộc lộ vết thương.Nếu có thể, hãy nâng vết thương lên trên tim của người đó.Đặt gạc hoặc vải sạch, như khăn tay lên vết thương. Nếu không có những món đồ này, nếu vết thương nhỏ, hãy dùng ngón tay. Nếu vết thương lớn, hãy dùng lòng bàn tay của bạn.Bịt chặt và chắc chắn trong ít nhất 5 phút.Có thể sát trùng vết thương bằng nước sạch, hoặc cồn iốt hay nước muối sinh lý nếu có sẵn.Nếu máu vẫn tiếp tục chảy trong 10 phút, hãy đặt thêm một miếng vải lên trên. Tránh cởi bỏ lớp vải đã ép đầu tiên, vì điều này có thể làm gián đoạn quá trình đông máu.Chảy máu tĩnh mạch thường dễ kiểm soát hơn chảy máu động mạch. Tuy nhiên, nếu tĩnh mạch rất sâu, máu khó cầm được.3.2. Sơ cứu vết thương chảy máu động mạch. Các bước sơ cứu cho các vết thương ở động mạch:Bước đầu tiên là tạo áp lực để bịt chặt vết thương gây chảy máu bằng tay có đeo găng cao su và gạc vô trùng.Trong thời gian chờ đợi sự giúp đỡ y tế, nếu thao tác bịt chặt làm máu ngừng chảy, bước tiếp theo là băng vết thương bằng băng gạc vô trùng và băng lại để tiếp tục tạo áp lực lên vết thương.Khi máu xuất phát từ động mạch ở tay hoặc chân, có thể giúp nâng phần cơ thể lên trên mức của tim.Nếu mọi nỗ lực cầm máu không thành công, biện pháp cuối cùng là đặt garô phía trên vết thương đang chảy máu. Chỉ nên sử dụng garô khi bị chảy máu động mạch ở tay và chân. Nên nới garo 1 phút sau mỗi 15 phút, để tránh tình trạng hoại tử chi.Nếu có phương tiện sát khuẩn hãy sát trùng vết thương bằng bông gạc sạch rồi băng lại để tránh nhiễm trùng.Chảy máu động mạch và chảy máu tĩnh mạch có tính chất và mức độ nguy hiểm khác nhau. Vì thế, việc tìm hiểu những thông tin cơ bản của hai loại chảy máu này, cũng như biết được những cách sơ cứu ban đầu sẽ giúp tránh những biến chứng nguy hiểm cũng như bảo vệ đến tính mạng của chính bản thân.
|
vinmec
| 1,380
|
Ung thư hạch bạch huyết là bệnh gì?
1. Ung thư hạch bạch huyết là bệnh gì?
Ung thư hạch bạch huyết là loại ung thư bắt đầu trong các tế bào chống nhiễm trùng của hệ thống miễn dịch, được gọi là tế bào lympho. Những tế bào lympho có mặt trong các hạch bạch huyết, lá lách, tuyến ức, tủy xương, và các bộ phận khác của cơ thể. Đây cũng là một trong số ít bệnh ung thư có khả năng chữa khỏi rất cao. Tỷ lệ sống sau 5 năm cho u lympho Hodgkin:
Tỷ lệ sống sau 5 năm cho u lympho không Hodgkin:
Ung thư hạch bạch huyết là loại ung thư bắt đầu trong các tế bào chống nhiễm trùng của hệ thống miễn dịch
Ung thư hạch bạch huyết là loại ung thư bắt đầu trong các tế bào chống nhiễm trùng của hệ thống miễn dịch
Có hai loại chính của ung thư hạch bạch huyết:
U lympho Hodgkin và không Hodgkin ảnh hưởng đến một loại tế bào lympho khác nhau, và cần điều trị khác nhau.
2. Nguyên nhân và triệu chứng ung thư bạch huyết như thế nào?
Nguyên nhân gây ung thư hạch bạch huyết chưa được biết đến, nhưng một số yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh: người lớn tuổi (trên 60 tuổi); người có hệ miễn dịch suy yếu do bị HIV/AIDS; người nhiễm một loại virus như Epstein-Barr, viêm gan C…; có tiền sử gia đình mắc bệnh; thường xuyên tiếp xúc với hóa chất độc hại; người béo phì…
Dấu hiệu ung thư hạch bạch huyết thường không rõ ràng ở giai đoạn sớm. Đến giai đoạn tiến triển, người bệnh có thể thấy:
Mệt mỏi kéo dài cũng có thể là dấu hiệu ung thư hạch bạch huyết
Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị cụ thể. Các phương pháp điều trị ung thư hạch bạch huyết thường là:
Thuốc hóa trị có thể đưa vào cơ thể qua đường uống hoặc tiêm vào tĩnh mạch
|
thucuc
| 347
|
Phụ nữ mổ đẻ dán keo sinh học có an toàn không?
Thông thường, phụ nữ sinh mổ phải lo ngại nhiều vấn đề, trong đó có cả vấn đề xử lý vết mổ sao cho đẹp, an toàn. Vậy chị em có biết, phương pháp để xử lý vết khâu sau sinh mổ không chỉ có khâu chỉ y tế, chỉ tự tiêu mà còn có thể áp dụng dán keo sinh học? Liệu mổ đẻ dán keo sinh học có an toàn không?
1. Keo sinh học được dùng trong phẫu thuật y khoa là gì?
Vết thương là một trong những vấn đề sức khỏe phổ biến và thường gặp trong cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên, quá trình điều trị vết thương lại là một quá trình khá phức tạp và đòi hỏi sự chăm sóc kỹ lưỡng để tránh các biến chứng xảy ra. Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, keo sinh học đã trở thành một giải pháp hiện đại và tiên tiến cho việc điều trị vết thương.
Keo sinh học là một loại keo đặc biệt có thành phần chính là tropaelastin, loại protein có nguồn gốc tự nhiên. Tropaelastin được tìm thấy trong các mô đàn hồi của cơ thể, như da, mạch máu và phổi. Keo sinh học MeTro được sản xuất bằng cách kết hợp tropaelastin với một loại chất kết dính khác để tạo ra một loại keo có tính đàn hồi cao và có khả năng tự phân rã sau một thời gian ngắn. Keo sinh học MeTro có thể được sử dụng để bôi trực tiếp lên vết thương hở mà không gây tổn hại cho sức khỏe con người.
Khi được xịt lên vết thương, keo sinh học MeTro sẽ che kín miệng vết thương và tạo thành một lớp phủ bảo vệ. Đặc biệt, nhờ có tính đàn hồi, keo MeTro có thể dùng được cho các vùng mô ướt, phẫu thuật cơ quan nội tạng như tim, phổi.
Nhóm nghiên cứu tại Đại học Sydney đã phát triển keo sinh học MeTro với tính chất đặc biệt. Khi ở dạng chất lỏng, nó có khả năng thích ứng với hình dạng và kích thước của vết thương, bất kể vết thương đó to hay nhỏ, tròn hay méo. Khi tiếp xúc với ánh sáng hoặc nhiệt độ cơ thể, keo sinh học MeTro sẽ chuyển sang dạng gel và sau đó sẽ tự phân hủy trong vòng vài tuần. Tính chất đặc biệt này giúp keo sinh học MeTro trở thành một phương pháp điều trị vết thương tiên tiến và an toàn hơn so với các phương pháp truyền thống.
Keo sinh học là một loại keo đặc biệt, an toàn, lành tính, được sử dụng trực tiếp trên vết thương
Với tính năng của keo sinh học MeTro, có thể khẳng định rằng đây là phương pháp điều trị vết thương hiện đại. Người bệnh không cần khâu vết thương mà còn đẩy nhanh thời gian phục hồi. Đồng thời, việc sử dụng keo sinh học cũng giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng và các biến chứng khác liên quan đến quá trình điều trị vết thương.
Tuy nhiên, để có được kết quả tốt nhất khi sử dụng keo sinh học MeTro, người bệnh cần tuân thủ các chỉ dẫn của bác sĩ và chuyên gia y tế. Khi sử dụng sản phẩm này, người bệnh cần lưu ý về vệ sinh và chăm sóc vết thương để tránh các biến chứng xảy ra.
2. Phụ nữ mổ đẻ liệu có thể dán keo sinh học không? Có an toàn không?
2.1. Ứng dụng mổ đẻ dán keo sinh học có được không?
Dán keo sinh học trong phẫu thuật sinh mổ có thể được coi là giải pháp tối ưu hóa việc phẫu thuật. Phẫu thuật sinh mổ là một dạng phẫu thuật phổ biến trong lâm sàng, được áp dụng để giải quyết nhiều vấn đề liên quan đến sức khỏe của mẹ và thai nhi. Tuy nhiên, với kỹ thuật phẫu thuật truyền thống, các vết mổ thường để lại sẹo dày và gây đau đớn cho bệnh nhân. Để giải quyết vấn đề này, keo dán da sinh học đã được nghiên cứu và áp dụng trong phẫu thuật sinh mổ.
Theo các bác sĩ, keo dán sinh học là một trong số ít kỹ thuật đã có thể tối ưu hóa việc phẫu thuật, đồng thời mang lại hiệu quả cao trong quá trình phục hồi của sản phụ. Hiện khoa sản của nhiều bệnh viện cũng sử dụng phương pháp dán keo sinh học cho các ca sinh mổ. Nhờ vậy, vết mổ nhanh lành hơn, không để lại sẹo dày như kỹ thuật khâu truyền thống bằng chỉ. Ngoài ra, sản phụ cũng có thể vệ sinh tại vết mổ, vệ sinh cơ thể mà không lo ảnh hưởng tới vùng da bị tổn thương, giúp giảm đau rất nhiều do phải cắt chỉ và thay băng hàng ngày. Đặc biệt, mẹ có thể đi lại bình thường sau khoảng 2 đến 3 ngày bôi keo sinh học lên vết mổ.
Phụ nữ mổ đẻ dán keo sinh học có được không? Keo sinh học giúp tối ưu thời gian phục hồi nhanh hơn
Nếu bạn sinh mổ và sử dụng keo sinh học thì sau 7 đến 10 ngày kể từ khi vết thương lành hẳn, lớp keo này sẽ tự động bong ra mà không cần can thiệp gì thêm. Tuy nhiên, một số trường hợp sẽ có thời gian hồi phục lâu hơn nếu bạn bị béo bụng, ít vận động hoặc vết thương chưa khô.
Khi miếng dán sinh học có dấu hiệu bị bong ra, sản phụ có thể rửa nhẹ nhàng vết mổ bằng nước ấm, tuyệt đối không chà xát mạnh. Khi vết thương đã lành hẳn, mỗi khi tắm rửa nhẹ nhàng để vết keo bong ra một cách tự nhiên. Các mẹ cũng nên hạn chế ngâm mình quá lâu trong bồn tắm và tránh để vết mổ tiếp xúc lâu với nước.
2.2. Trường hợp mổ đẻ dán keo sinh học có an toàn không?
Theo các nghiên cứu, việc sử dụng keo sinh học trong phẫu thuật mổ đẻ là một phương pháp an toàn và hiệu quả. Keo sinh học có thể giúp giảm thiểu thời gian phẫu thuật và giảm nguy cơ nhiễm trùng so với các phương pháp khâu vết thương truyền thống. Tuy nhiên, như với bất kỳ phương pháp điều trị nào, việc sử dụng keo sinh học cần được thực hiện bởi những chuyên gia có kinh nghiệm và đảm bảo vệ sinh an toàn trong quá trình sử dụng.
3. Cần chú ý những vấn đề gì khi sử dụng keo sinh học dán vết mổ đẻ?
Khi sử dụng keo sinh học để dán vết mổ đẻ, cần chú ý đến những điều sau:
– Sử dụng keo sinh học phải được thực hiện bởi những chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực này.
– Vết mổ cần được làm sạch và khô trước khi sử dụng keo sinh học.
– Cần tuân thủ các quy trình vệ sinh và phòng ngừa nhiễm trùng trong quá trình sử dụng keo sinh học.
– Theo dõi vết mổ thường xuyên để đảm bảo rằng vết mổ đang hồi phục tốt và không có dấu hiệu nhiễm trùng.
– Tuyệt đối không được tự ý gỡ keo sinh học ra khỏi vết mổ, mà phải để cho các chuyên gia y tế loại bỏ keo sau khi vết mổ đã được hồi phục.
Cần chú ý những vấn đề gì khi sử dụng keo sinh học để ổn định vết mổ đẻ theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa
Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào về việc mổ đẻ dán keo sinh học, hãy tham khảo ý kiến và thảo luận với bác sĩ của mình để được tư vấn cụ thể và đưa ra quyết định an toàn nhất cho sức khỏe, nhu cầu cá nhân của bạn.
|
thucuc
| 1,372
|
Bệnh gan nhiễm mỡ và những điều cần biết
Bệnh gan nhiễm mỡ là gì?
Bệnh gan nhiễm mỡ và cách hỗ trợ điều trị là mối quan tâm của nhiều người bệnh.
Gan nhiễm mỡ là tình trạng tích tụ chất béo dư thừa trong tế bào gan. Theo đó, một người được xác định là bị gan nhiễm mỡ khi chất béo chiếm ít nhất từ 5-10% của gan. Bệnh gan nhiễm mỡ có thể gây tổn thương gan dẫn đến viêm gan và nhiều bệnh lý về gan nguy hiểm khác.
Gan nhiễm mỡ được xác định dựa trên hàm lượng mỡ thừa tích tụ tại gan, hàm lượng mỡ thừa này sẽ được coi là căn cứ để xác định các mức độ của bệnh. Theo đó, lượng mỡ dư thừa tại gan nhỏ thì sẽ được xét là gan nhiễm mỡ độ một, hàm lượng mỡ thừa nhiều hơn một chút là gan nhiễm mỡ độ 2, độ 3. Và cứ theo đà phát triển, 1 số tế bào gan sẽ bị hủy hoại dần đi và thể trạng không còn là đơn giản.
Cùng với mức độ phát triển của mỡ tại gan sẽ là mức độ nghiêm trọng của bệnh lý, cũng chính vì vậy mà bệnh gan nhiễm mỡ cấp độ một sẽ ít nghiêm trọng hơn bệnh mỡ gan mức độ 2, 3 và việc điều trị cũng trở nên khó khăn, tốn kém hơn.
Nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ do đâu?
Theo các chuyên gia gan mật, nguyên nhân phổ biến nhất gây bệnh gan nhiễm mỡ là béo phì, suy dinh dưỡng thiếu protein, tình trạng giảm cân đột ngột. Các yếu tố tương tác làm tăng mức độ của bệnh gan nhiễm mỡ là: bệnh đái tháo đường, lượng lipid trong máu cao, huyết áp cao.
Ngoài ra, yếu tố di truyền và thuốc, hóa chất như: rượu, thuốc lá, chất kích thích,… cũng gián tiếp dẫn đến tình trạng gan nhiễm mỡ.
Một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra gan nhiễm mỡ là béo phì, thừa cân.
Triệu chứng gan nhiễm mỡ
Khi bệnh tiến triển qua một thời gian, chức năng gan bị suy giảm thì ở một số người mắc gan nhiễm mỡ có thể xuất hiện một số triệu chứng như:
Ăn uống kém ngon: Đây là một trong những triệu chứng gan nhiễm mỡ thường thấy của bệnh gan nói chung, vì lúc này chức năng chuyển hóa các chất trong cơ thể của gan không tốt. Nếu tình trạng này kéo dài quá lâu, ngoài việc nghi ngờ mắc bệnh viêm dạ dày hoặc các bệnh đường tiêu hóa khác, người bệnh cũng nên xem xét khả năng đã bị gan nhiễm mỡ.
Buồn nôn, đầy bụng: Nếu đầy bụng khó tiêu buồn nôn mà kèm theo một số triệu chứng bệnh gan nhiễm mỡ khác như: nước tiểu sẫm màu, phân xám hoặc bạc màu, mệt mỏi, suy nhược thì đây có thể là triệu chứng của bệnh lý về gan.
Đau tức vùng gan: Đây là triệu chứng gan nhiễm mỡ giai đoạn nặng. Đau hạ sườn phải là kết quả của viêm gan hoặc vấn đề gì đó ở gan. Tuy nhiên, triệu chứng này thường không phổ biến lắm ở những giai đoạn đầu, mà khi viêm gan nặng mới xảy ra.
Vàng da: Vàng da là do sự chuyển hóa của gan trong cơ thể gặp trở ngại, khiến nồng độ trong máu tăng cao, xâm nhập vào các mô, và nhuộm vàng màng cứng, màng nhầy và da.
Chẩn đoán bệnh gan nhiễm mỡ
Xét nghiệm gan nhiễm mỡ
Gan nhiễm mỡ độ nhẹ, thường thì chức năng gan sẽ bình thường. Bệnh gan nhiễm mỡ độ trung bình hoặc độ nhẹ, có biểu hiện ALT, AST tăng cao ít, và ít khi tăng cao đột ngột. Thông thường gan nhiễm mỡ do béo phì thì chỉ số ALT cao hơn chỉ số AST, ngược lại gan nhiễm mỡ do rượu thì chỉ số AST cao hơn ALT, huyết thanh bất thường, thì 80% người bệnh men gan trong huyết thanh tăng cao.
Phát hiện sớm gan nhiễm mỡ và điều trị kịp thời giúp ngăn chặn những biến chứng nguy hiểm của tình trạng này.
Siêu âm gan
Siêu âm gan giúp đánh giá chính xác về mức độ tổn thương gan thông qua hình ảnh. Đối với bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ, các nhu mô gan sẽ phát sáng. Dựa vào hình ảnh này có thể biết được gan nhiễm mỡ ít hay nhiều. Trên siêu âm, gan nhiễm mỡ thường chia làm 3 độ:
Bệnh gan nhiễm mỡ và cách hỗ trợ điều trị
Hiện tại, y học vẫn chưa có cách hỗ trợ điều trị bệnh gan nhiễm mỡ. Tuy nhiên, để cải thiện tình trạng bệnh việc hỗ trợ điều trị tập trung vào các nguyên nhân gây bệnh.
Người bệnh cần được khám chuyên khoa để được chẩn đoán và đánh giá mức độ bệnh. Căn cứ trên kết quả khám, các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp hỗ trợ điều trị phù hợp nhất cho người bệnh. Hỗ trợ điều trị bệnh gan nhiễm mỡ cần được thực hiện nghiêm túc, theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Người bệnh không nên tự ý dùng thuốc mà không theo kê đơn của bác sĩ, tránh việc dùng thuốc không đúng làm ảnh hưởng đến sức khỏe.
Xây dựng một chế độ ăn uống hợp lý giúp hỗ trợ điều trị hiệu quả bệnh gan nhiễm mỡ.
Theo các bác sĩ, bỏ rượu, duy trì trọng lượng cơ thể ở mức phù hợp, thiết lập chế độ ăn uống khoa học lành mạnh, luyện tập thể dục thể thao đều đặn, hỗ trợ điều trị các bệnh lý là yếu tố nguy cơ với bệnh gan nhiễm mỡ (tiểu đường)… giúp hỗ trợ điều trị có hiệu quả bệnh gan nhiễm mỡ.
Về chế độ ăn uống, người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để xây dựng thực đơn phù hợp cho bản thân. Hãy thiết lập một chế độ ăn uống cân bằng và lành mạnh, hạn chế calo và ăn thức ăn giàu carbohydrate. Hạn chế các loại thực phẩm như bánh mì, bột yến mạch, gạo, khoai tây, ngô, đường. Uống nhiều nước trái cây. Tăng cường sử dụng những thực phẩm bổ sung có chứa các vi khuẩn tốt cho sức khỏe hoặc nấm men.
Với những trường hợp xơ gan nặng, giải pháp ghép gan có thể được bác sĩ chỉ định thực hiện. Đây là phẫu thuật loại bỏ những phần gan bị viêm và thay thế vào bằng những tế bào gan khỏe mạnh hơn.
Quy trình thăm khám nhanh chóng, tiết kiệm tối đa thời gian
Chi phí khám và hỗ trợ điều trị bệnh hợp lý, có thanh toán bảo hiểm theo quy định.
“Con trai tôi bị gan nhiễm mỡ độ 2 và hỗ trợ điều trị với giáo sư Thành. Tôi khá chủ quan về vấn đề này vì nghĩ con đang trong thời gian lớn nên cho con ăn uống thoải mái đến khi cháu kêu đau tức bụng, đầy bụng, tôi mới đưa cháu đi khám và phát hiện ra bệnh lý này. Khi được bác sĩ giải đáp tôi mới hiểu rõ mức độ nghiêm trọng của bệnh. Sau 6 tháng hỗ trợ điều trị bệnh của con tôi đã khỏi hoàn toàn và tôi cũng lưu ý chế độ ăn uống của cháu đúng theo lời khuyên của giáo sư Thành.” – Chị Vân, 37 tuổi, Tây Hồ, Hà Nội.
|
thucuc
| 1,263
|
Cách chữa viêm xoang trán theo đúng nguyên nhân bệnh
Viêm xoang trán là một trong những loại viêm xoang thường gặp, có nguy cơ ảnh hưởng đến nhiều khu vực trên cơ thể, đặc biệt là não. Vậy triệu chứng của viêm xoang trán là gì? Cách chữa viêm xoang trán là gì?
1. Viêm xoang trán là bệnh gì?
Xoang trán là 2 khoang nhỏ nằm trên ổ mắt chứa đầy không khí, tương đương với vị trí lông mày. Bình thường, xoang trán sẽ tiết ra phần chất nhầy qua đường mũi nhưng khi bị viêm xoang thì dịch nhầy tồn đọng, không thoát được ra ngoài khiến cho vi sinh vật trú ngụ và gây bệnh. Viêm xoang trán được coi là loại xoang nguy hiểm nhất vì dễ gây ra biến chứng cho phần nội soi nhất. Bệnh có nguy cơ dẫn đến viêm màng não, áp xe não, viêm não….Nếu không được điều trị sớm thì có nguy cơ bị rối loạn ý thức và rối loạn thần kinh khu trú.
Viêm xoang trán được coi là loại xoang nguy hiểm nhất vì dễ gây ra biến chứng cho phần nội soi nhất
2. Triệu chứng viêm xoang trán
2.1 Đau nhức ở quanh vùng mắt và trán
Đau nhức vùng ổ mắt và dọc 2 cung lông mày do tích tụ dịch nhầy trong xoang trán sẽ tăng áp lực lên các vùng xung quanh.
2.2 Đau theo chu kỳ
Cơn đau xoang trán có tính chu kỳ, mức độ đau sẽ tăng dần từ sáng đến giữa trưa. Sau khi dịch mủ từ mũi đã chảy ra được thì áp lực xoang trán sẽ giảm đi và cơn đau giảm dần. Tuy nhiên, đến chiều tối thì cơn đau sẽ tái phát.
2.3 Chảy nước mắt và đau mắt
Khi cơn đau nặng hơn, khu vực mắt cũng bị kích thích gây đau và chảy nước mắt. Đôi khi chỉ cần chuyển động con ngươi cũng cảm giác đau, thậm chí lan đến cả bề mặt da.
2.4 Những dấu hiệu khác
Ngoài ra, người bệnh còn gặp những triệu chứng khác như hắt hơi, giảm khứu giác, đau họng, chảy nước mũi, mệt mỏi, đau nhức khắp người…
Một trong những triệu chứng thường gặp của viêm xoang trán chính là chảy nước mũi
3. Viêm xoang trán hình thành do đâu?
Xác định được nguyên nhân bệnh chính là yếu tố quan trọng giúp điều trị bệnh hiệu quả. Viêm xoang trán do một số nguyên nhân sau gây nên:
3.1 Do virus gây nên
Theo bác sĩ, virus là nguyên nhân phổ biến gây nên viêm xoang trán. Khi bị virus tấn công, hốc xoang sẽ tắc nghẽn và dịch nhầy tích tụ lại, gây viêm nhiễm và đau nhức.
3.2 Do nhiễm khuẩn
Thời gian bị viêm xoang do vi khuẩn có thể sẽ kéo dài hơn virus. Lúc đầu, tình trạng này có thể điều trị bằng thuốc kháng sinh. Đôi khi, hiện tượng nhiễm khuẩn còn xảy ra sau khi bị nhiễm virus.
3.3 Bị dị ứng
Khi tiếp xúc với các dị nguyên, cơ thể sẽ phản ứng lại và dịch nhầy sẽ tích tụ, gây nguy cơ viêm xoang trán
3.4 Lệch vách ngăn mũi
Vách ngăn mũi do bẩm sinh hay do gặp chấn thương sẽ khiến cho người bệnh khó thở, tắc nghẽn dịch nhầy…nên cần điều trị sớm để bệnh không tiến triển thành viêm xoang trán.
4. Cách chữa viêm xoang trán theo đúng nguyên nhân
Điều trị xoang trán sẽ tuỳ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh.
– Nếu nguyên nhân là do virus thì người bệnh cần dành thời gian nghỉ ngơi, bổ sung chất dinh dưỡng cho cơ thể bằng chất lỏng và sử dụng những loại thuốc xịt mũi, thông mũi theo chỉ định của bác sĩ.
– Nếu nguyên nhân là do vi khuẩn thì bác sĩ sẽ kê đơn thuốc kháng sinh để điều trị bệnh hiệu quả.
– Nếu nguyên nhân là do dị ứng thì bệnh nhân nhân tránh xa các tác nhân gây dị ứng và dùng thêm một số loại thuốc khác tuỳ theo tình trạng.
– Nếu nguyên nhân là lệch vách ngăn mũi, polyp mũi thì bệnh nhân sẽ được chỉ định thực hiện nội soi mũi xoang. Đây là một phẫu thuật tân tiến được áp dụng tại các bệnh viện lớn hàng đầu với màn hình sắc nét HD 27 inch sắc nét giúp bác sĩ quan sát và thực hiện phẫu thuật.
Phẫu thuật nội soi mũi xoang là phương pháp được áp dụng tại các bệnh viện lớn hàng đầu
|
thucuc
| 785
|
Diễn biến và cách chữa bệnh ung thư gan giai đoạn 3
Ung thư gan giai đoạn 3 là giai đoạn gần cuối của bệnh, ung thư phát triển mạnh mẽ tại gan nhưng chưa xâm lấn tới các cơ quan khác trên cơ thể. Chữa bệnh ung thư gan giai đoạn 3 phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nơi ung thư xuất hiện, chức năng gan, sức khỏe tổng thể của người bệnh.
1. Diễn biến quá trình phát triển ung thư gan giai đoạn 3
Ung thư gan giai đoạn 3 được chia thành hai giai đoạn nhỏ là 3A và 3B mô tả cụ thể tiến trình phát triển của ung thư.
– Giai đoạn 3A được mô tả là có nhiều hơn một khối u và ít nhất một trong số chúng có kích thước lớn hơn 5cm. Ở thời điểm này ung thư gan chưa lan đến các hạch bạch huyết hoặc bất kỳ bộ phận nào khác của cơ thể.
– Giai đoạn 3B được mô tả là khi ung thư đã phát triển vào một trong những mạch máu chính của gan. Hoặc ung thư đã lan đến các cơ quan gần gan (không bao gồm túi mật). hoặc qua lớp màng bao quanh các cơ quan nội tạng của bụng. Ung thư gan chưa lan đến các hạch bạch huyết hoặc bất kỳ bộ phận nào khác của cơ thể.
Ung thư gan giai đoạn 3 nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ nhanh chóng biến chuyển thành ung thư gan giai đoạn cuối. Do đó đây là một giai đoạn bệnh rất quan trọng để kiểm soát, theo dõi chặt chẽ tránh gặp tình trạng di căn của ung thư.
2. Các lựa chọn điều trị bệnh ung thư gan giai đoạn 3
Giai đoạn ung thư có thể giúp bác sĩ quyết định phương pháp điều trị nào dành cho người bệnh. Bên cạnh đó việc điều trị cũng sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như vị trí của ung thư, gan hoạt động như thế nào, tình trạng sức khỏe chung…
Thông thường các khối u gan ở giai đoạn 3 không phù hợp để phẫu thuật cắt bỏ và ghép gan một cách an toàn bởi:
– Khối u quá lớn để có thể được cắt bỏ một cách an toàn.
– Khối u nằm ở một phần của gan khiến việc cắt bỏ gặp khó khăn (khối u nằm ở rất gần mạch máu lớn)
– Có một số khối u gan hoặc ung thư đã lan rộng khắp gan.
– Người bệnh không đủ sức khỏe để thực hiện phẫu thuật gan.
Các lựa chọn điều trị có thể bao gồm phá hủy bằng nhiệt, tắc mạch hoặc cả hai đối với (các) khối u gan. Các lựa chọn điều trị khác có thể bao gồm liệu pháp nhắm mục tiêu, liệu pháp miễn dịch, hóa trị liệu (truyền toàn thân hoặc truyền vào động mạch gan) và/hoặc xạ trị. Đối với một số bệnh ung thư này, việc điều trị có thể thu nhỏ (các) khối u đủ để có thể tiến hành phẫu thuật (cắt bỏ một phần gan hoặc ghép gan).
Thông quá những kiểm tra cận lâm sàng để đánh giá tình trạng ung thư gan, sức khỏe người bệnh chi tiết, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị đa mô thức phù hợp, nhằm đạt hiệu quả tích cực.
2.1 Cắt bỏ bằng tần số vô tuyến (RFA) và vi sóng (MWA)
Những phương pháp điều trị này sử dụng nhiệt để tiêu diệt các tế bào ung thư trong gan bằng cách dựa trên hướng dẫn của CT hoặc siêu âm để đưa một dụng cụ giống như kim xuyên qua da vào khối u gan. Sau đó dòng năng lượng sóng vô tuyến hoặc vi sóng sẽ làm nóng khối u và tiêu diệt tế bào ác tính.
2.2 Hóa trị trực tiếp vào gan (TACE)
Đây còn được gọi là phương pháp chữa bệnh ung thư gan nút mạch hóa chất nghĩa là hóa chất được đưa trực tiếp vào mạch máu nuôi khối u gan và sau đó ngăn chặn nguồn cung cấp máu nuôi khối u. TACE hoạt động theo hai nguyên lý là cung cấp hóa chất liều cao cho khối u và làm giảm lượng máu cung cấp cho khối u, do đó làm khối u thiếu oxy và các chất dinh dưỡng cần thiết để phát triển.
Phương pháp điều trị này thường được sử dụng khi người bệnh không thể phẫu thuật hoặc có thể được dùng để làm chậm quá trình phát triển ung thư trong khi người bệnh đang chờ ghép gan. Thủ tục này cũng có thể được thực hiện để thu nhỏ khối u đến kích thước có thể phẫu thuật cắt bỏ.
2.3 Liệu pháp nhắm mục tiêu chữa bệnh ung thư gan giai đoạn 3
Liệu pháp nhắm mục tiêu còn được biết đến như là liệu pháp sinh học điều trị bằng cách tác động lên các quá trình khác nhau trong tế bào. Phương pháp này có thể thay đổi cách các tế ung thư gan bào gửi tín hiệu cho nhau và có thể kích thích cơ chế tấn công các tế bào ung thư gan hoặc kiểm soát sự phát triển của chúng.
2.4 Liệu pháp nhắm mục tiêu chữa bệnh ung thư gan giai đoạn 3
Thuốc nhắm mục tiêu hoạt động bằng cách nhắm vào sự khác biệt trong các tế bào ung thư, cái giúp chúng có thể tồn tại và phát triển. Việc nhắm vào sự khác biệt sẽ giúp kiểm soát, làm suy yếu hoặc tiêu diệt được tế bào ung thư gan.
Liệu pháp nhắm mục tiêu là một phương pháp điều trị ung thư gan giai đoạn 3 cho một số người bệnh nhất định đáp ứng được với chỉ định. Cơ chế hoạt động của hầu hết liệu pháp nhắm trúng đích là can thiệp vào các protein đặc hiệu của tế bào ung thư.
3. Những lưu ý sau điều trị ung thư gan
Đối với một số người bệnh ung thư gan, ung thư có thể không biến mất hoàn toàn hoặc có thể tái phát ở một bộ phận khác của cơ thể. Những bệnh nhân này vẫn có thể được điều trị thường xuyên bằng hóa trị, xạ trị hoặc các liệu pháp điều trị khác để giúp kiểm soát ung thư càng lâu càng tốt.
– Theo dõi chặt chẽ, đảm bảo thực hiện tái khám đầy đủ đúng hẹn là rất quan trọng. Thông qua những lần tái khám, dựa vào tình trạng của mỗi bệnh nhân mà bác sĩ có thể chỉ định thực hiện xét nghiệm máu, các xét nghiệm hình ảnh như siêu âm, chụp CT, MRI… để tìm kiếm các dấu hiệu của bệnh ung thư gan hoặc tác dụng phụ của điều trị.
– Những gợi ý về những việc bạn có thể làm để cải thiện sức khỏe của mình, bao gồm cả khả năng giảm nguy cơ ung thư tái phát.
|
thucuc
| 1,206
|
Công dụng thuốc Glodia 10
Cholesterol là một loại chất béo cần thiết cho cơ thể, tuy nhiên nếu hàm lượng cholesterol xấu tăng cao sẽ dẫn đến các bệnh lý về tim mạch, đột quỵ,... Để điều chỉnh tình trạng này và ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm, các statin như Glodia 10 sẽ được chỉ định sử dụng.
1. Glodia 10 là thuốc gì?
Glodia 10 là biệt dược của Rosuvastatin. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén và chứa 10mg Rosuvastatin dưới dạng Rosuvastatin calci cùng với một số tá dược vừa đủ một viên khác gồm: Lactose monohydrat, magnesi stearat, dicalci phosphat khan, cellulose vi tinh thể 101, crospovidone, Opadry pink.Rosuvastatin là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị cholesterol cao và ngăn ngừa các cơn đau tim, đột quỵ.Rosuvastatin thuộc nhóm thuốc được gọi là statin. Thuốc hoạt động theo hai cách:Một là, ngăn chặn một loại enzym trong gan gọi là HMG-Co. A reductase, dẫn đến việc gan tạo ra ít cholesterol hơn;Hai là, tăng khả năng hấp thụ cholesterol của gan từ máu và sự phân hủy của nó.
2. Glodia 10 có công dụng gì?
Glodia 10 làm giảm cholesterol LDL (xấu) và tăng mức cholesterol HDL (tốt).Thuốc cũng làm giảm chất béo trung tính. Cải thiện mức cholesterol giúp ngăn ngừa sự tắc nghẽn hình thành trong động mạch (xơ vữa động mạch). Những tắc nghẽn này có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng, bao gồm đau tim hoặc đột quỵ.Vì vậy, thuốc Glodia 10 có những chỉ định cụ thể sau:Bổ trợ cho liệu pháp ăn uống để giảm nồng độ cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, apolipoprotein B, triglycerid và tăng HDL-c trong huyết tương ở người tăng cholesterol máu tiên phát, loạn lipid máu hỗn hợp, tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử và triglycerid máu.Dùng cho người tăng cholesterol máu chưa có biểu hiện lâm sàng về bệnh mạch vành rõ rệt kết hợp với liệu pháp ăn uống để giảm nguy cơ tai biến mạch vành cấp nặng đầu tiên.Dùng cho người bệnh tăng cholesterol máu đã có biểu hiện lâm sàng về bệnh mạch vành (bao gồm nhồi máu cơ tim và đau thắt ngực trước đó), bổ trợ cùng liệu pháp ăn uống để giảm tử vong do mạch vành, làm giảm tái diễn nhồi máu cơ tim, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, đột quỵ, phải nằm viện do suy tim sung huyết và giảm nguy cơ cần làm thủ thuật tái tạo mạch vành.Kết hợp và bổ trợ cho liệu pháp ăn uống để dự phòng tai biến tim mạch ở người bị tiểu đường.Làm giảm tiến triển của xơ vữa mạch kết hợp với chế độ ăn ở người tăng cholesterol máu có biểu hiện lâm sàng bệnh mạch vành.
3. Sử dụng thuốc Glodia 10 như thế nào?
Có thể uống viên nén thuốc cùng thức ăn hoặc không.Trước và trong khi dùng thuốc Glodia 10 nên kết hợp với chế độ ăn kiêng hợp lý, tập luyện thể dục, giảm cân, điều trị các bệnh có thể gây tăng lipid máu khác.Liều lượng thuốc dựa trên tình trạng sức khỏe, đáp ứng điều trị, tuổi tác, chủng tộc và các loại thuốc khác mà bạn có thể đang sử dụng.Liều tham khảo như sau:Bắt đầu mỗi ngày một lần với liều 5mg. Nếu cần có thể tăng liều lên 20mg sau 4 tuần.Chỉ nên tăng liều lên đến 40mg ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ lớn về tim mạch mà không đáp ứng với liều 20mg. Khi này, cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ.Không cần điều chỉnh liều đối với người cao tuổi, người suy thận nhẹ và vừa.Nếu đang dùng Cyclosporin, chỉ nên dùng thuốc mỗi ngày một lần 5mg Rosuvastatin.Dùng tối đa 10mg thuốc này mỗi ngày một lần, nếu đang kết hợp với Atazanavir, Atazanavir/Ritonavir hoặc Lopinavir/RitonavirỞ người đang dùng Gemfibrozil cũng dùng tối đa 10mg thuốc một lần/ngày.Chống chỉ định sử dụng thuốc ở người:Dị ứng với các statin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Glodia 10.Bệnh gan hoặc men gan tăng dai dẳng không giải thích được.Mẹ bầu, người đang cho con bú.Thận trọng khi sử dụng thuốc cho những người bị suy thận hoặc có bệnh lý về cơ.Có thể bạn cần được thực hiện các xét nghiệm kiểm tra chức năng gan, hãy hỏi ý kiến bác sĩ điều trị về vấn đề này.Một số tương tác thuốc của Glodia có thể xảy ra, hãy đưa cho bác sĩ danh sách đầy đủ các loại thuốc kê đơn, không kê đơn, vitamin, thảo dược, thực phẩm chức năng bạn đang dùng như:Thuốc chống đông máu: Warfarin.Antacid (nên dùng các thuốc này ít nhất 2 giờ sau khi dùng Rosuvastatin).Thuốc điều trị HIV: Ritonavir, Atazanavir, Lopinavir.Colchicine.Thuốc ức chế miễn dịch: Cyclosporine.Nếu bỏ lỡ một liều thuốc, hãy dùng ngay khi nhớ ra. Nếu đã gần thời điểm dùng liều tiếp theo (trong vòng 12 giờ), hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như lịch thông thường, không tăng gấp đôi liều để bù lại.Hiện chưa có nhiều thông tin về các triệu chứng của quá liều Glodia 10.Bảo quản thuốc nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng, dưới 30 độ C.
4. Tác dụng không mong muốn của Glodia 10
Viên uống Glodia 10 không gây buồn ngủ, nhưng có thể gây ra các tác dụng phụ khác.Thuốc thường gây ra các tác dụng phụ gồm:Đau đầu.Đau bụng.Đau cơ.Buồn nôn.Các tác dụng này có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Tuy nhiên, nếu chúng trở nên nghiêm trọng hơn hoặc kéo dài không biến mất hãy cho bác sĩ biết.Các tác dụng phụ nghiêm trọng cần gọi cho bác sĩ hoặc đến trung tâm y tế bao gồm:Yếu cơ bất thường hoặc không giải thích được.Sốt.Đau cơ.Giảm cảm giác thèm ăn.Đau bụng dữ dội.Buồn nôn, nôn.Thay đổi lượng nước tiểu.Nước tiểu sẫm màu.Vàng da hoặc mắt.Rất hiếm xảy ra một phản ứng dị ứng nghiêm trọng với thuốc Glodia 10 (khó thở, sưng mặt/ họng/ môi, nổi mề đay, ngứa,...), tuy nhiên nếu xảy ra hãy tìm kiếm sự trợ giúp y tế khẩn cấp.Vẫn còn nhiều tác dụng phụ và thông tin khác về thuốc Glodia 10 không đề cập toàn bộ ở đây, các bác sĩ có chuyên môn sẽ tư vấn thêm nếu bạn còn thắc mắc hoặc có vấn đề gì khi sử dụng thuốc.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Glodia 10. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Glodia 10 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 1,142
|
Quan hệ bằng miệng: con đường dẫn tới ung thư vòm họng
Quan hệ bằng miệng (oral sex) có thể là thói quen tình dục của nhiều cặp đôi, tuy nhiên, theo nhiều nghiên cứu, quan hệ tình dục làm tăng nguy cơ nhiễm HPV, đồng thời tăng nguy cơ ung thư vòm họng.
Nguyên nhân gây ung thư vòm họng chưa được xác định rõ ràng, nhưng một trong những yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh chính là virus HPV – loại virus lây truyền qua đường tình dục.
Tìm hiểu: Các nguyên nhân gây ung thư vòm họng
1. Vì sao quan hệ bằng miệng dễ dẫn tới ung thư vòm họng?
Quan hệ bằng miệng làm tăng nguy cơ nhiễm HPV và ung thư vòm họng.
HPV (Human papilloma vi rút) là một loại vi rút gây u nhú ở người, thường gây ra mụn cóc ở bộ phận sinh dục. Nhiễm HPV là tình trạng rất phổ biến trong số những bệnh lây truyền qua đường tình dục. Hầu hết các trường hợp, nhiễm HPV sinh dục không có triệu chứng rõ ràng, tự biến mất và không gây ảnh hưởng tới cuộc sống. Tuy nhiên, trong số hơn 100 chủng HPV, có một số loại có thể gây ra mụn cóc sinh dục, và 1 số loại có thể gây ung thư cổ tử cung, âm hộ, âm đạo, hậu môn, dương vật, miệng và vòm họng.
HPV có thể lây lan qua quan hệ tình dục, tuy nhiên, không phải chỉ có quan hệ trực tiếp bạn mới bị nhiễm bệnh, loại virus này có thể lây lan qua tiếp xúc da với da. Điều đó có nghĩa là, quan hệ bằng miệng, hay thậm chí tiếp xúc da bộ phận sinh dục, hoặc thậm chí là dùng bao cao su vẫn lây nhiễm. Nhiễm HPV chủng nguy cơ cao làm tăng nguy cơ mắc ung thư vòm họng.
Ngoài ung thư vòm họng, quan hệ đường miệng còn làm tăng rủi ro nhiễm HIV/AIDS, do các vết xước xây xát, chảy máu ở miệng, bộ phận sinh dục có thể khiến tỉ lệ lây nhiễm bệnh HIV/AIDS cao; nhiễm khuẩn hoặc dễ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác.
Quan hệ bằng miệng dễ bị ung thư vòm họng, tuy nhiên, những người sau đây còn có nguy cơ mắc cao hơn:
Nhiễm HPV là tình trạng phổ biến, nhưng nhiễm với chủng nguy cơ cao có thể dẫn tới ung thư.
2. Làm thế nào để bảo vệ mình khỏi ung thư vòm họng?
Một số triệu chứng của ung thư vòm họng như tê một bên mặt, chảy máu mũi, đau đầu….
Để bảo vệ mình khỏi căn bệnh này, nên duy trì lối sống tình dục lành mạnh, tiêm vắc xin phòng ngừa HPV, tầm soát ung thư định kỳ 1 năm/lần. (Tham khảo Gói tầm soát ung thư vòm họng Tại đây). Bao cao su không thể bảo vệ hoàn toàn bởi vì những vùng da xung quanh vùng sinh dục có thể bị nhiễm bệnh. Tuy vậy, đây vẫn là phương pháp được khuyến khích sử dụng để giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng.
Khi có những dấu hiệu sau, bạn cần đến ngay bác sĩ:
– Chảy máu mũi hoặc tắc nghẽn mũi
– Đờm có máu
– Các triệu chứng tai, bao gồm tai bị chẹn, tiếng ồn vang vọng, khiếm thính
– Đau đầu
– Cổ sưng lên từ các hạch bạch huyết phình to
– Mí mắt rủ xuống, hoa mắt, tê mặt từ sự liên quan của thần kinh sọ não
– Các triệu chứng của bệnh nặng như giảm cân, mệt mỏi, đau xương, vv
|
thucuc
| 628
|
Nguyên nhân mắt mờ đột ngột và cách bảo vệ đôi mắt sáng khỏe
Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn với cấu tạo vô cùng phức tạp gồm nhiều bộ phận, hệ thống dây thần kinh và mạch máu. Có rất nhiều nguyên nhân có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và thị lực của mắt, từ tổn thương, bệnh lý ở mắt lẫn các bệnh lý tim mạch, tiểu đường, nhiễm khuẩn,… Trong đó, tình trạng mờ mắt đột ngột khiến không ít người lo lắng. Vậy nguyên nhân mắt mờ đột ngột do đâu?
1. Điểm danh các nguyên nhân mắt mờ đột ngột thường gặp
Để mắt tiếp nhận đầy đủ hình ảnh và não bộ nhận được đầy đủ thông tin, hoạt động nhìn của mắt cần sự tham gia, phối kết hợp của nhiều bộ phận nhỏ. Khi mắt mờ đột ngột, đây là dấu hiệu cho thấy có vấn đề sức khỏe ở mắt nghiêm trọng cần được lưu ý và điều trị nếu cần thiết.
Tùy theo nguyên nhân mà mắt mờ đột ngột có thể chỉ là vấn đề tạm thời hoặc xảy ra lâu dài, cách điều trị cũng sẽ khác nhau. Dưới đây là những nguyên nhân chính dẫn đến mắt mờ đột ngột.
1.1. Nguyên nhân do bệnh lý ở mắt
Nguyên nhân đầu tiên và cũng là những nguyên nhân thường gặp khiến mắt mờ đột ngột là bệnh lý hoặc tổn thương ở cơ quan này, bao gồm:
Tăng nhãn áp
Tăng nhãn áp nghĩa là khi áp suất trong mắt đột ngột tăng cao, gây tổn thương mạch máu và dây thần kinh thị giác, gây mờ mắt nhanh chóng. Có nhiều loại tăng nhãn áp với biểu hiện và mức độ nguy hiểm khác nhau, nhiều trường hợp tăng nhãn áp gây mờ mắt rồi mất thị lực hoàn toàn.
Ngoài mờ mắt đột ngột, tăng nhãn áp còn gây các triệu chứng như đau nhức mắt, buồn nôn, đỏ mắt,… Bệnh nhân cần phát hiện và can thiệp y tế sớm bằng thuốc hoặc phẫu thuật cải thiện.
Tổn thương võng mạc do đái tháo đường
Đây là một biến chứng do bệnh đái tháo đường gây ra, làm tổn thương hệ thống mạch máu của võng mạc. Máu lan ra che lấp mắt tiếp nhận ánh sáng và hình ảnh nên người bệnh bị mờ mắt, tùy vào tổn thương và tình trạng chảy máu mà hiện tượng mờ mắt, giảm thị lực này có thể khắc phục được hay không.
Tắc tĩnh mạch võng mạc
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tắc tĩnh mạch võng mạc là huyết khối, song một số trường hợp có thể do chấn thương gây ép hẹp mạch máu. Tĩnh mạch võng mạc bị tắc nghẽn dẫn lưu máu vùng hoàng điểm thì bệnh nhân sẽ bị phù hoàng điểm bên cạnh triệu chứng mờ mắt đột ngột.
Xuất huyết dịch kính
Mắt mờ đột ngột là một trong những nguyên nhân dẫn đến xuất huyết dịch kính, khiến máu chảy từ mạch máu hòa chung với dịch kính, cản trở mắt tiếp nhận ánh sáng.
Rách hoặc bong võng mạc
Võng mạc là nơi hội tụ tia sáng để chuyển tín hiệu qua dây thần kinh, phần này khá nhạy cảm với ánh sáng và chấn thương. Vì thế, nếu chấn thương mạnh gây bong, rách võng mạc thì khả năng hội tụ và nhận hình ảnh đều kém đi, khiến mắt tự nhiên bị mờ.
Viêm dây thần kinh thị giác
Đây là nguyên nhân gây mắt mờ đột ngột hoặc mù hoàn toàn do tổn thương dây thần kinh thị giác rất khó khắc phục. Viêm dây thần kinh thị giác là một trong những dấu hiệu sớm của bệnh đa xơ cứng.
1.2. Mắt mờ đột ngột do nguyên nhân khác
Không phải bệnh lý hay chấn thương ở mắt, mắt mờ đột ngột có thể do những bệnh lý hoặc vấn đề sức khỏe ở khu vực khác của cơ thể như:
Đột quỵ
Đột quỵ là một trong những biến chứng tim mạch nguy hiểm đến tính mạng, việc phát hiện và cấp cứu sớm có vai trò quyết định đến sự sống sót của người bệnh. Mắt mờ đột ngột là dấu hiệu sớm và quan trọng cảnh báo một cơn đột quỵ thực sự chuẩn bị xuất hiện.
Nhận biết đột quỵ qua dấu hiệu mắt mờ đột ngột cùng với chóng mặt, nhìn đôi, lú lẫn, nói lắp, mất khả năng thăng bằng,…
Huyết áp thấp
Huyết áp thấp làm giảm lưu lượng máu từ tim đi nuôi các cơ quan trong cơ thể. Nếu ngoài mờ mắt đột ngột, bạn còn gặp các dấu hiệu sau thì khả năng cao nguyên nhân là do huyết áp thấp: chán ăn, cơ thể mệt mỏi, rối loạn chức năng thần kinh, đau bụng khó tiêu, rối loạn nội tiết,…
U não
U não có thể cản trở đường dẫn truyền máu nuôi mắt, càng kéo dài thì tế bào mắt thiếu oxy sẽ ngày càng hoại tử nhiều, gây mờ mắt đột ngột. Tuy nhiên đây chưa phải là triệu chứng nghiêm trọng, cần cẩn thận nếu u não gây xuất huyết mắt, mắt lòa, không thể nhìn rõ vật, thấy điểm bất thường ở đáy mắt,…
Bệnh đa xơ cứng
Nếu mắt bị mờ đột ngột không có dấu hiệu khác, nguyên nhân có thể do bệnh đa xơ cứng giai đoạn đầu. Chứng bệnh này thường chỉ xảy ra ở 1 bên mắt nên có thể kiểm tra để nhận biết sớm bệnh.
2. Chuyên gia hướng dẫn cách bảo vệ đôi mắt luôn sáng khỏe
Không phải nguyên nhân nào gây mắt mờ đột ngột cũng có thể phòng tránh được, song chủ động bảo vệ, tăng cường sức khỏe đôi mắt là cần thiết để tránh tối đa những bệnh lý ở mắt ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt.
Dưới đây là những biện pháp để bảo vệ thị lực, giúp đôi mắt của bạn luôn sáng khỏe:
Đeo kính khi ra ngoài trời nắng, hạn chế nhìn trực tiếp vào ánh nắng mặt trời.
Không hút thuốc lá.
Kiểm tra thị lực và khám mắt định kỳ, nhất là người có tiền sử mắc bệnh về mắt hoặc gia đình.
Chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh, giàu các dưỡng chất tốt cho mắt như: omega-3, Lutein, Vitamin A, Vitamin E,…
Hạn chế chạm tay bẩn lên mắt, cần rửa tay trước khi vệ sinh mắt và mặt.
Đeo kính bảo hộ nếu làm các công việc đặc thù có nguy cơ cao gây tổn thương mắt.
3.
Đau nhức mắt, buồn nôn, nôn, đau đầu,… có thể do bệnh thiên đầu thống.
Mắt đột ngột mất thị lực và không có dấu hiệu phục hồi sau 5 - 10 phút, cần đưa bệnh nhân đi khám vì khả năng cao do tắc động mạch trung tâm võng mạc.
Chấn thương mắt gây mắt mờ đột ngột cùng các hiện tượng đau mắt, đỏ mắt, chảy máu ở mắt,…
Như vậy, nguyên nhân mắt mờ đột ngột rất đa dạng, một số nguyên nhân có thể phòng ngừa được. Cần chú ý theo dõi dấu hiệu đi kèm với tình trạng mắt mờ đột ngột này để xem xét đi khám y tế sớm, tránh biến chứng nặng không thể khắc phục.
Thăm khám bởi các bác sĩ chuyên khoa Mắt hàng đầu trong ngành.
Áp dụng bảo lãnh viện phí giúp giảm tối đa chi phí điều trị cho người bệnh.
|
medlatec
| 1,236
|
Trang bị kiến thức cơ bản về siêu âm canh trứng
Làm mẹ là thiên chức cao quý của người phụ nữ. Đối với người chậm có con, đây là niềm khao khát lớn. Hiện nay, nền Y học đang trên đà phát triển, phương pháp siêu âm canh trứng không còn xa lạ đối với những người chậm có con. Đây là cách giúp bạn dự đoán ngày rụng trứng, kiểm tra sự phát triển của nang noãn, từ đó tăng cơ hội thụ thai.
1. Siêu âm canh trứng là gì?
Siêu âm canh trứng thực chất là quá trình theo dõi sự phát triển của trứng (nang noãn) bằng đầu dò âm đạo trong 1 chu kỳ kinh nhằm tăng khả năng có con theo ý muốn cao nhất. Không chỉ giúp theo dõi sự phát triển của nang noãn, khi siêu âm bạn còn dự đoán được ngày rụng trứng, từ đó chủ động có những biện pháp để tăng cơ hội thụ thai.
Khi siêu âm, chúng ta sẽ biết được những vấn đề như:
Buồng trứng hai bên có nang noãn hay không.
Có mấy nang noãn, kích thước các nang noãn có bình thường không.
Sự phát triển của nang noãn diễn ra như thế nào.
Nang noãn có lớn đến mức trưởng thành và rụng hay không.
2. Siêu âm canh trứng có tác dụng gì?
Siêu âm kiểm tra sự phát triển của nang noãn là một trong những bước đầu tiên phải thực hiện khi bạn thăm khám vô sinh hiếm muộn. Bạn có thể siêu âm đầu dò hoặc siêu âm ổ bụng để kiểm tra sự phát triển của nang noãn. Kết hợp với các dấu hiệu lâm sàng, bác sĩ sản khoa sẽ chỉ định bạn siêu âm để đánh giá chất lượng buồng trứng nếu trong quá trình điều trị vô sinh.
Trong trường hợp bạn bị rối loạn phóng noãn hoặc đa nang buồng trứng thông qua việc siêu âm này sẽ có hướng điều trị đúng đắn và kịp thời để có một phác đồ điều trị đúng.
Phương pháp siêu âm canh trứng kiểm tra sự phát triển của nang noãn còn là cách giúp tăng khả năng thụ thai nhờ dự đoán ngày rụng trứng hoặc cũng là một cách tránh thai nếu tránh giao hợp xung quanh những ngày được dự đoán sẽ rụng trứng.
Tuy nhiên, phương pháp siêu âm này chủ yếu chỉ được chỉ định cho những trường hợp vô sinh, hiếm muộn. Nếu bạn cần sử dụng thuốc kích thích sự rụng trứng thì nên siêu âm kiểm tra sự phát triển của nang noãn liên tục để tiêm thuốc kích thích rụng trứng đúng thời điểm. Trong hỗ trợ sinh sản bằng thụ tinh trong ống nghiệm (IVF), siêu âm kiểm tra nang noãn là bước vô cùng quan trọng để bác sĩ chọn ngày chọc hút trứng.
3. Siêu âm canh trứng và thời điểm nào thì chính xác?
Trong 1 chu kỳ kinh nguyệt bắt đầu canh trứng vào ngày thứ 10, sau đó 2 ngày siêu âm một lần đến khi đường kính trung bình của noãn đạt 15mm thì mỗi ngày siêu âm 1 lần đến khi trứng trưởng thành và phóng noãn.
Trong quá trình siêu âm, bạn nên lưu ý một số điều sau:
Thông thường ở mỗi chu kỳ kinh tự nhiên chỉ có 1 nang trứng phát triển thành nang trứng trội, nhưng đôi khi cũng có 2 nang trứng phát triển thành nang trứng trội – điều này giải thích tại sao có hiện tượng sinh đôi khác trứng.
Thông thường nang trứng trội phát triển thành nang trứng trưởng thành và phóng noãn vào giữa chu kỳ kinh. Nhưng đôi khi nang trứng trội không phóng noãn hoặc phóng noãn muộn vào cuối chu kỳ kinh hoặc vào đầu chu kỳ kinh tiếp theo. Điều đó giải thích tại sao có phụ nữ lại thụ thai vào cuối hay đầu chu kỳ kinh.
Thường vào thời điểm nang trứng chuẩn bị phóng noãn niêm mạc tử cung dày khoảng 9-12mm nhưng nếu vào thời điểm này niêm mạc tử cung quá mỏng (<5mm) hoặc quá dày (>13mm) điều này có liên quan đến giảm tỷ lệ có thai hoặc tăng tỷ lệ sảy thai.
Quanh thời điểm trứng chuẩn bị phóng noãn có thể quan sát thấy “gờ trứng”, một số tác giả cho rằng không thấy gờ trứng ở thời điểm trứng chuẩn bị phóng noãn là 1 yếu tố nguyên nhân quan trọng trong vô sinh nguyên phát hoặc thứ phát cũng như trong quá trình sảy thai liên tiếp.
4. Quá trình siêu âm canh trứng diễn ra như thế nào?
Chu kỳ kinh nguyệt của bạn chia thành 2 giai đoạn: giai đoạn nang và giai đoạn hoàng thể. Trong giai đoạn nang trứng, giai đoạn phát triển bậc ba được coi là nang trứng trưởng thành và rụng trứng. Mặc dù, có rất nhiều nang trứng nhưng chỉ có 1 hoặc 2 nang trứng trưởng thành và rụng.
Với những người bình thường, đầu chu kỳ nang trứng chỉ nhỏ tầm 4 -5mm chưa nhìn thấy được qua hình ảnh siêu âm. Vào ngày thứ 7,8 của chu kỳ kinh, khi siêu âm có thể thấy nang trứng có kích thước khoảng 10-12mm. Trung bình mỗi ngày nang trội sẽ phát triển 1-2mm. Đến giữa kỳ kinh, một nang trứng đủ lớn để rụng, chỉ có một hoặc hai nang trứng trong chu kỳ sẽ trưởng thành để rụng. Vào trong khoảng ngày thứ 14 của chu kỳ, nang trứng đạt được kích thước từ 17-18mm, gọi là nang trứng trưởng thành và chuẩn bị rụng xuống. Hay còn gọi là phóng noãn (hay rụng trứng).
Thông thường các mẹ chậm có con thường được siêu âm ngày thứ 2 của chu kỳ để đếm số lượng nang noãn thứ cấp để chẩn đoán tình trạng bệnh. Với trường hợp bệnh nhân siêu âm nang noãn thông thường là để xác định ngày thụ thai tốt nhất. Việc siêu âm canh trứng thường bắt đầu từ ngày thứ 10 của chu kỳ với người có chu kỳ 28 ngày và sẽ được hẹn siêu âm lại. Kích thước nang noãn khoảng từ 20-28mm, trứng rụng sẽ đạt chất lượng tốt nhất.
5. Siêu âm canh trứng ở đâu?
Nền Y học đang trên đà phát triển, phương pháp siêu âm canh trứng không còn xa lạ đối với những người chậm có con. Đây là cách giúp bạn dự đoán ngày rụng trứng, kiểm tra sự phát triển của nang noãn, từ đó tăng cơ hội thụ thai.
|
medlatec
| 1,101
|
Hội chứng đường hầm cổ tay bệnh thường gặp nhất
1. Hội chứng đường hầm cổ tay là gì?
Hội chứng đường hầm cổ tay là tình trạng dây thần kinh trung tuyến cổ tay bị chèn ép. Đây là dây thần kinh truyền cảm giác từ gan bàn tay của ngón tay trừ ngón út có chức năng điều khiển các cơ để di chuyển ngón tay cái. Ống cổ tay là một đường ống hẹp chứa các dây thần kinh trung tuyến và gân được hình thành từ xương cổ tay và các dây chằng chéo qua cổ tay. Nếu có các bất thường ở khu vực lân cận hoặc trong ống cổ tay như sưng hoặc dày lên có thể chèn ép dây thần kinh trung truyến gây đau, tê và hạn chế vận động do yếu bàn tay và ngón tay.
Điều trị bệnh ngay từ giai đoạn sớm sẽ làm tăng khả năng phục
2. Nguyên nhân hội chứng đường hầm cổ tay
Có nhiều nguyên nhân gây hội chứng đường hầm cổ tay, cụ thể là:
3. Dấu hiệu nhận biết hội chứng đường hầm cổ tay
Người bệnh thường cảm thất đau nóng, tê các ngón tay. Cơn đau lan lên khuỷu tay hoặc vai khi xoa nắn sẽ thấy dễ chịu hơn.
Cơn đau thường xuyên hiện vào ban đêm, khi đang ngủ nhất là khi hay gập cổ tay làm đường hầm bị thu hẹp. Nếu đi xa bằng xe máy, có thể thấy tê tay, thậm chí là đau phải dừng xe.
Khi bệnh tiết triển nặng, người bệnh mất đi độ khéo léo của bàn tay trong các công việc hàng ngày, cơn đau tăng dữ dội, ngón cái kém sức và bắp thịt phía dưới ngón teo nhỏ. Bệnh nếu không điều trị sẽ là suy giảm nghiêm trọng chức năng của bàn tay và không thể phục hồi.
Người bệnh thường cảm thất đau nóng, tê các ngón tay.
4. Phương pháp chẩn đoán hội chứng đường hầm cổ tay
5. Phương pháp điều trị hội chứng đường hầm cổ tay
5.1. Điều trị nội khoa
Người bệnh ở mức độ nhẹ, mới đau và tê thì chỉ cầu dùng thuốc giảm đau kháng viêm dạng uống hoặc tiêm vào ống cổ tay. Phát hiện bệnh sớm giúp điều trị bệnh hiệu quả, phát hiện muộn thì thời gian điều trị kéo dài hơn.
5.2. Phẫu thuật
|
thucuc
| 395
|
Thông liên thất là bệnh gì? nguyên nhân và cách nhận biết
Thông liên thất là một căn bệnh tim bẩm sinh hay gặp và có thể tự hết nếu lỗ thông có kích thước nhỏ. Tuy nhiên, các trường hợp lỗ thông vừa và lớn khi không được điều trị có thể dẫn tới các biến chứng gây nguy hiểm cho bệnh nhân.
1. Bệnh thông liên thất là như thế nào?
Thông liên thất là một trong các căn bệnh tim bẩm sinh phổ biến nhất. Đây là một khiếm khuyết có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí nào của vách liên thất, trong đó có sự xuất hiện của một lỗ thông giữa hai tâm thất. Hoặc cũng có thể có nhiều lỗ thông.
Cụ thể, tâm thất là hai buồng phía dưới của trái tim trong cơ thể con người. Và vách liên thất là bức tường chung ngăn cách chúng. Trường hợp bệnh nhân mắc căn bệnh này, lỗ thông sẽ hình thành trên vách liên thất. Thông qua đó, máu giàu oxy có thể từ tâm thất trái đi sang tâm thất phải, trộn với máu ít oxy tại đây. Trường hợp lỗ thông lớn khiến lượng máu bơm qua nhiều sẽ dẫn tới làm tăng áp lực động mạch phổi.
Nhìn chung, bệnh được phân thành 4 loại chính gồm có:
Thông liên thất phần quanh màng;
Thông liên thất phần cơ;
Thông liên thất phần buồng nhận;
Thông liên thất phần phễu.
2. Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh?
Nguyên nhân dẫn đến căn bệnh này thì vẫn còn chưa thể biết được rõ. Song có một số yếu tố làm tăng nguy cơ dẫn đến bệnh được đề cập đến như khi người mẹ bị nhiễm virus Rubella trong thời gian mang thai hoặc mắc bệnh đái tháo đường khó kiểm soát. Ngoài ra, trường hợp bà bầu sử dụng ma túy hay rượu bia hoặc có sự tiếp xúc với các chất độc hại, phóng xạ cũng tiềm ẩn nguy cơ khiến trẻ sinh ra bị mắc bệnh.
Cùng với đó, những yếu tố như có thành viên trong gia đình bị bệnh tim bẩm sinh hoặc trẻ mắc phải các rối loạn di truyền (ví dụ là hội chứng Down) cũng làm rủi ro trẻ bị thông liên thất cao hơn so với những em bé khác.
3. Các triệu chứng và biến chứng của bệnh như thế nào?
Vậy các triệu chứng và biến chứng bệnh có thể dẫn đến thì như thế nào? Thông tin đó sẽ được nêu ra dưới đây.
3.1. Các triệu chứng của bệnh
Bệnh lý tim bẩm sinh này thường biểu hiện qua các triệu chứng như:
Khó thở, thở nhanh;
Nhịp tim nhanh hoặc không đều;
Da xanh xao;
Ăn uống kém, không tăng cân;
Thường xuyên bị nhiễm trùng đường hô hấp;
Suy nhược, mệt mỏi;
Chân, mắt cá chân, bàn chân bị sưng phù.
Các triệu chứng của bệnh thông liên thất nặng thường biểu hiện từ vài ngày, vài tuần hay những tháng đầu tiên sau khi trẻ được sinh ra đời. Mặc dù vậy, có một số trẻ mắc bệnh nhưng không có triệu chứng gì, mà chỉ tình cờ phát hiện khi đi khám sức khỏe. Hoặc một số khác mãi cho đến khi lớn lên bệnh mới được phát hiện.
Đồng thời, các dấu hiệu và triệu chứng có thể khác nhau tùy vào kích thước của lỗ thông liên thất. Nếu lỗ thông nhỏ, các triệu chứng bệnh có thể không biểu hiện cho đến khi ở độ tuổi trưởng thành.
3.2. Các biến chứng có thể gặp của bệnh
Trường hợp lỗ thông liên thất có kích thước nhỏ có khả năng tự đóng mà không cần thực hiện điều trị. Đồng thời, cũng sẽ không gây ra các biến chứng làm ảnh hưởng sức khỏe, sinh hoạt và cuộc sống của người bệnh.
Ngược lại, lỗ thông có kích thước vừa và lớn có thể tác động tới chức năng hoạt động của tim phổi. Từ đó, dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như suy tim, viêm phổi, viêm nội tâm mạc,...
4. Có phương pháp nào giúp phòng ngừa bệnh?
Mặc dù không có cách nào có thể giúp phòng ngừa căn bệnh này một cách hoàn toàn, việc mẹ bầu đảm bảo có một thai kỳ khỏe mạnh và an toàn là điều hết sức cần thiết. Bởi điều này sẽ góp phần giúp em bé sinh ra đời được mạnh khỏe cũng như hạn chế rủi ro xuất hiện dị tật tim bẩm sinh, trong đó có bệnh thông liên thất.
Do đó, các chị em phụ nữ có thể chú ý đến một số điều như sau:
- Trước khi mang thai, cần thực hiện tiêm phòng đủ mũi. Đồng thời, có thể trao đổi với bác sĩ về tình hình sức khỏe của bản thân và về bất cứ loại thuốc nào mình đang sử dụng cũng như tham khảo ý kiến về việc thay đổi các thói quen, lối sống để trở nên lành mạnh và khoa học hơn.
- Trong thai kỳ, cần xây dựng chế độ ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, không quên cung cấp đủ các loại thực phẩm có nhiều vitamin và khoáng chất, nhất là axit folic, canxi và sắt; hạn chế sử dụng rượu, bia, cà phê.
- Không hút thuốc lá.
- Thường xuyên tập thể dục với các bài tập phù hợp với phụ nữ đang mang thai, không tập luyện quá sức.
- Kiểm soát tâm trạng, tránh gặp tình trạng căng thẳng, lo lắng.
- Khám thai định kỳ theo đúng lịch hẹn, thực hiện đầy đủ các xét nghiệm tầm soát dị tật cũng như các bệnh lý di truyền có thể gặp phải ở thai nhi.
- Thông báo với bác sĩ nếu bạn đang bị một bệnh lý tim bẩm sinh, hoặc có tiền sử thành viên trong gia đình mắc bệnh lý này.
|
medlatec
| 981
|
Cận thị và loạn thị cái nào sẽ nguy hiểm hơn?
1. Cận thị – loạn thị là bệnh gì?
Thời đại công nghệ phát triển, xã hội ngày một tân tiến hơn nhưng tỷ lệ người mắc bệnh cận thị, loạn thị lại tăng không ngừng. Nguy hiểm hơn, tật cận thị loạn thị lại đang có xu hướng “trẻ hóa” dần. Vậy bạn đã hiểu đúng về cận thị và loạn thị chưa?
Mắt cận thị sẽ cần phải kiểm tra bằng bảng chữ cái để xác định độ cận
1.1 Khái niệm tật cận thị
Cận thị chính là tình trạng mắt nhìn rõ vật ở gần nhưng ở xa lại thấy mờ. Vì vậy, những vậy ở khoảng cách càng xa mắt thì càng khó để nhìn rõ. Lý do là ở người cận thị trục trước và trục sau cầu mắt có kích thước dài hơn người thường khiến cho hình ảnh thu lại hội tụ tại trước võng mạc.
1.2 Khái niệm tật loạn thị
Loạn thị là một loại tật về mắt có liên quan đến hiện tượng khúc xạ. Khi mắc vấn đề này, thị lực của người bị suy giảm và hình ảnh nhìn được cũng bị mờ. Tùy thuộc vào tình trạng và độ loạn của bệnh nhân mà mức độ nhìn mờ nhiều hay ít khác nhau.
Có rất nhiều bệnh nhân mắc tật loạn thị do bẩm sinh. Nhưng hiện nay, không ít trường hợp mắc bệnh do thói quen sinh hoạt, ăn uống và vệ sinh mắt sai cách. Ở người loạn thị giác mạc bị biến dạng và mất đi độ cong vốn có. Khi ấy, ảnh thu được sẽ hội tụ tại nhiều điểm trên võng mạc thay vì 1 điểm như người bình thường.
2. Cách để phân biệt giữa cận thị và loạn thị
Loạn thị và cận thị là hai bệnh lý rất dễ bị nhầm lẫn. Tuy nhiên, mỗi tật lại có tình trạng và vài dấu hiệu nhận biết khác nhau. Một số dấu hiệu dễ thấy để nhận biết giữa cận thị và tật loạn thị như sau:
– Cận thị sẽ khiến cho người bị chỉ nhìn rõ những vật ở khoảng cách gần mắt, càng xa sẽ càng trở nên mờ. Khác hẳn với cận thị, người bị loạn thị luôn nhìn mờ nhòe, biến dạng vật dù nhìn gần hay xa. Đôi lúc, hình ảnh mà người loạn thị thấy sẽ có 2, 3 nét mờ cùng lúc.
– Ở người bị cận thị, theo thời gian bệnh sẽ có xu hướng tăng dần. Thậm chí, chế độ sinh hoạt và ăn uống của người bị không hợp lý cũng dẫn đến tăng độ cận nhanh hơn. Trái ngược người loạn thị có mức độ loạn không tăng lên nhiều theo thời gian.
– Ở người cận thị, kính của họ là kính phân kỳ, có bề mặt lõm xuống. Cơ chế của kính là để điều chỉnh khúc xạ ánh sáng đưa ảnh thu được về võng mạc. Khi tầm nhìn được mở rộng, người cận thị sẽ nhìn thấy rõ mọi vật. Thấu kính hội tụ của người loạn thị giúp đưa hình ảnh thu được tới võng mạc giúp nhìn rõ nét hơn.
3. Cận thị và loạn thị cái nào sẽ gây nguy hiểm hơn?
Dựa trên những thông tin trước đó, có thể khẳng định cận thị và tật loạn thị là hai tật khác nhau hoàn toàn. Tùy thuộc theo độ chỉ số diop của người bệnh mà đánh giá độ nặng nhẹ của bệnh. Có thể nói, khó mà khẳng định 100% cận thị nặng hơn hay loạn thị nặng hơn.
Cận thị và loạn thị đều ảnh hưởng đến công việc và cuộc sống
Với trường hợp nhẹ, loạn thị dưới 1 diop sẽ không có nhiều khác biệt so với người thường và không cần điều trị. Nhưng từ 1 diop trở lên mắt dần mờ và khó chịu hơn, khi ấy cần đi khám và đeo kính phù hợp. Nguy hiểm nhất là loạn thị có thể dẫn đến nhược thị nếu không được điều trị đúng cách. Loạn thị là tình trạng mà mắt không thể nhìn thấy dù có đeo kính loạn thị. Một điểm nữa là tật loạn thị sẽ không tăng độ hoặc tăng ít.
Có thể thấy, tùy từng tiêu chí mà việc đánh giá cận thị hay loạn thị nặng hơn sẽ khác nhau. Nếu xét trên phương diện tăng độ thì có thể thấy cận thị nguy hiểm hơn khi độ cận tăng liên tục. Ngược lại, nếu xét về biến chứng loạn thị có thể nguy hiểm hơn nếu để nặng dẫn đến nhược thị. Dù vậy, mỗi loại tật này đều gây hại cho mắt của chúng ta. Tuyệt đối không được chủ quan mà phải chăm sóc và điều trị cẩn thận.
4. Bảo vệ mắt khỏi cận thị – loạn thị như thế nào?
Chẳng ai muốn mắc phải tật cận thị hay loạn thị vì chúng gây rất nhiều bất tiệ và biến chứng nguy hiểm. Vậy làm sao để bạn bảo vệ mắt khỏi cận thị và tật loạn thị?
Những phương pháp đơn giản giúp bạn bảo vệ đôi mắt sáng khỏe từ hôm nay như sau:
4.1 Học tập và làm việc nơi đủ ánh sáng
Bạn hãy tạo không gian làm việc, học tập có đủ ánh sáng.
4.2 Điều trị dứt điểm
Chỉ cần nhận thấy bản thân có các vấn đề về mắt bạn phải điều trị dứt điểm. Vì nếu để lâu có thể biến chứng sang loạn thị,…
4.3 Áp dụng quy tắc 20-20
Sau 20 phút làm việc, mắt cần nghỉ ngơi khoảng 20 giây để thư giãn. Nhớ thực hiện quy tắc 20-20 trên khi làm các công việc cần phải điều tiết nhiều. Chẳng hạn như khi bạn đọc sách, nhìn máy tính,…
4.4 Chế độ dinh dưỡng hợp lý
Bạn nên chú ý thói quen ăn uống đầy đủ dinh dưỡng và hợp lý. Đặc biệt, cần bổ sung thực phẩm chứa nhiều vitamin A sẽ có lợi cho mắt. Vitamin A sẽ có nhiều trong các loại: đu đủ, gấc, bí đỏ, cà rốt,…
4.5 Thói quen sinh hoạt cần lành mạnh
Bạn nên luyện tập thói quen ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc, ngủ ít nhất 7 tiếng mỗi ngày. Nhất là khi mắt đã căng thẳng sau một ngày dài làm việc mệt mỏi.
4.6 Thăm khám mắt thường xuyên
Khách hàng thăm khám mắt để xác định chính xác độ cận.
Khi thấy mắt có các dấu hiệu bất thường chớ nên chủ quan bạn nhé. Hãy đi khám mắt thường xuyên mỗi năm ít nhất 1 lần bạn nhé. Bởi quá trình khám sẽ sớm phát hiện nguy cơ mắc các tật và điều trị kịp thời.
|
thucuc
| 1,159
|
Gan nhiễm mỡ có sao không? Nguyên nhân và triệu chứng bệnh lý
Bệnh lý gan nhiễm mỡ hiện không còn quá xa lạ, bệnh do nhiều nguyên nhân gây nên và một trong số đó là do chế độ ăn uống, sinh hoạt không hợp lý. Bệnh không có triệu chứng nghiêm trọng nên đa số người bệnh thường thắc mắc liệu bị gan nhiễm mỡ có sao không.
1. Những nguyên nhân gây nên bệnh lý gan nhiễm mỡ
Gan nhiễm mỡ là một dạng bệnh lý hình thành do sự tích tự các chất béo quá nhiều ở trong mô gan, có thể gây viêm hoặc không. Lượng mỡ trong gan của người bệnh thường chiếm ít nhất khoảng 5 - 10%.
Đa số các trường hợp bị gan nhiễm mỡ là do uống nhiều bia rượu hoặc các loại đồ uống có cồn trong một thời gian dài. Bên cạnh đó, những đối tượng sau đây cũng có nguy cơ bị gan nhiễm mỡ cao như: Người bị thừa cân và béo phì. Người có nồng độ cholesterol ở trong máu cao. Bệnh nhân bị viêm gan. Bệnh nhân mắc tiểu đường type 2. Người bị đa nang buồng trứng. Những trường hợp bị mắc chứng ngưng thở khi ngủ. Người bị suy giảm các chức năng của tuyến giáp hoặc tuyến yên. Người cao tuổi.2. Những triệu chứng của bệnh lýỞ giai đoạn đầu, bệnh không có dấu hiệu rõ ràng và thường chỉ được phát hiện khi thăm khám sức khỏe, thực hiện siêu âm gan. Các biểu hiện của bệnh lý chỉ xuất hiện khi bệnh phát triển đến các giai đoạn sau đó như: Bị đau bụng hoặc bị khó chịu vùng bụng phía trên bên phải. Có dấu hiệu chán ăn. Da và mắt có thể bị vàng, nước tiểu có màu sẫm hơn. Khi bệnh tiến triển thành xơ gan có thể xuất hiện thêm một số biểu hiện như: Bị cổ trướng bụng hoặc bị phù nề chân. Kích thước của lá lách trở nên to hơn. Xuất huyết tiêu hóa. Ngứa da,...3. Gan nhiễm mỡ có sao không? Những biến chứng nguy hiểm
Gan nhiễm mỡ là một bệnh lý mạn tính có khả năng tiến triển nặng với những triệu chứng không quá rõ ràng. Bệnh có thể được chữa khỏi nếu phát hiện vào giai đoạn đầu. Thế nhưng, nếu không được kiểm soát thì bệnh sẽ phát triển sang các giai đoạn nặng hơn và khiến cho các chức năng gan bị ảnh hưởng, kéo theo đó là rất nhiều biến chứng nguy hiểm như:Không phải trường hợp nào cũng phát triển thành viêm gan (tổn thương gan thoái hóa với nguyên nhân không do rượu) mà chỉ khoảng 30% trường hợp bệnh được ghi nhận. Hiện tượng viêm và bị tổn thương các tế bào gan sẽ có nguy cơ tiến triển thành xơ hóa và xơ gan (đây là những loại sẹo gan hoặc ung thư gan).
Bệnh nhân viêm gan thường có dấu hiệu mệt mỏi, ăn không ngon, màu nước tiểu sẫm hơn,... Các tình trạng viêm gan về lâu ngày thường dễ bị xơ hóa và khiến sức khỏe bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Đây cũng là một biến chứng nguy hiểm của gan nhiễm mỡ, có thể gây tử vong nếu không được điều trị. Bệnh nhân xơ gan có những dấu hiệu điển hình như thường xuyên mệt mỏi, chán ăn, nước tiểu vàng hơn, bị chướng bụng,...
Sau một thời gian, lượng mỡ tích tụ lại ở trong gan ngày một cao có thể gây nên tình trạng viêm gan hoặc xơ gan. Nếu bệnh không được điều trị đúng cách, thêm vào đó là các tác nhân xấu tấn công khiến cho những tế bào gan dần bị tiêu diệt. Về lâu dài, quá trình này có thể dẫn đến tình trạng đột biến tự phát và có thể phát triển thành bệnh ung thư gan nguy hiểm.
Gan nhiễm mỡ không do rượu có thể làm tăng tỷ lệ bị mắc các bệnh lý về tim mạch như: tim mạch vành, bị suy tim, bị đột quỵ hoặc bị rối loạn nhịp tim,... Những bệnh lý liên quan đến tim mạch thường là nguyên nhân gây tử vong khá phổ biến đối với các trường hợp bị gan nhiễm mỡ nguyên nhân không do rượu.
Không chỉ gây biến chứng ở trên gan, bệnh nhân gan nhiễm mỡ còn có thể bị mắc phải nhiều bệnh lý rối loạn ở các cơ quan khác ví dụ: ung thư đại - trực tràng, bị loãng xương, tích trữ glycogen,... Các biến chứng này khi kết hợp với gan nhiễm mỡ có thể tác động xấu đến sức khỏe và thậm chí là tính mạng của người bệnh.
4. Những biện pháp điều trị bệnh gan nhiễm mỡ
Thực tế, gan nhiễm mỡ vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Hướng xử lý bệnh sẽ tùy thuộc vào tình trạng cũng như nguyên nhân gây bệnh. Song song với những can thiệp y tế thì người bệnh cần điều chỉnh là lối sống và cần giảm cân khoa học.
Tuy nhiên, có thể liệt kê một số phương pháp chữa trị hiện đang được áp dụng như sau:Bệnh nền đái tháo được cũng là một trong những nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ. Vì vậy, trong quá trình điều trị bạn cần uống thuốc đúng theo hướng dẫn từ bác sĩ điều trị, thường xuyên tập thể thao và có một chế độ dinh dưỡng hợp lý,... để duy trì lượng đường huyết được ổn định.
Thực tế, khẩu phần ăn hàng ngày sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng bệnh. Do đó, việc điều chỉnh lại chế độ sẽ giúp cải thiện rất hiệu quả. Sau đây là một số nhóm thực phẩm người bị gan nhiễm mỡ nên ưu tiên:
Rau xanh và trái cây: giàu vitamin, chất xơ,... tốt cho hệ tiêu hóa và giảm sự tích tụ mỡ ở trong gan.
Ưu tiên các loại thịt trắng giàu protein như thịt gia cầm, cá, hải sản,... giúp duy trì cân nặng hợp lý. Ngoài ra, bạn cũng có thể bổ sung lòng trắng trứng, các loại đậu,... Đây cũng là nguồn cung cấp protein tốt.
Sữa ít béo và những chế phẩm từ sữa ít béo.
Bổ sung một số loại trà giúp thanh lọc, giải độc gan như trà lá sen, artiso,...
Các loại thực phẩm cần tránh: Không dùng các loại thực phẩm nhiều chất béo, mỡ động vật hay thực phẩm nhiều cholesterol như nội tạng động vật, lòng đỏ trứng,...
Hạn chế ăn thịt đỏ như thịt bò, trâu,...
Không dùng chất kích thích, đồ uống có cồn,... Không ăn thực phẩm quá đậm gia vị,...
Cân nặng sẽ có nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe, nhất là với những bệnh nhân bị mắc gan nhiễm mỡ. Người bệnh không chỉ cần thay đổi chế độ ăn mà còn phải tăng cường tập luyện để có thể giảm cân khoa học. Ban đầu, hãy lựa chọn những bài tập nhẹ nhàng và vừa sức, sau đó có thể tăng dần cường độ theo hướng dẫn của các bác sĩ, chuyên gia. Việc kiểm soát cân nặng sẽ giúp cải thiện tình trạng bệnh khá tốt.
Đây là một trong những biện pháp được các bác sĩ khuyên trong quá trình điều trị gan nhiễm mỡ. Gan chịu trách nhiệm chuyển hóa các lipid. Nếu nồng độ lipid ở mức quá cao sẽ khiến nồng độ cholesterol và triglycerid tăng cao ở trong máu. Khi đó, gan không thể chuyển hóa và khiến cho gan nhiễm mỡ xuất hiện.
Vitamin E cũng là một trong những yếu tố giúp cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ. Thế nhưng, sử dụng vitamin E thường không được chỉ định cho bệnh nhân bị mắc đái tháo đường, các bệnh nhân nam từng bị hoặc có gia đình với tiền sử ung thư tuyến tiền liệt. Do đó, việc dùng vitamin E cần có sự hướng dẫn từ bác sĩ điều trị.
|
medlatec
| 1,347
|
Góc giải đáp: Giá xét nghiệm sốt xuất huyết tại nhà là bao nhiêu?
Thời tiết nóng ẩm chính là thời điểm dễ bùng phát dịch sốt xuất huyết. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, bệnh nhân có thể gặp nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí ảnh hưởng đến tính mạng. Chính vì thế, nếu có biểu hiện nghi ngờ bệnh, bạn không nên chủ quan mà cần xét nghiệm sớm để được chẩn đoán và điều trị bệnh. Để chẩn đoán bệnh sốt xuất huyết cần thực hiện những loại xét nghiệm nào?
Sốt xuất huyết do virus Dengue gây ra. Loại virus này có thể lây truyền từ người bị bệnh sang người khỏe mạnh qua đường muỗi đốt, do đó, được đánh giá một dạng bệnh truyền nhiễm. Bên cạnh đó, điều kiện thời tiết ẩm ướt sẽ giúp muỗi sinh sôi, phát triển mạnh và có thể làm tăng nguy cơ lây nhiễm, bùng phát bệnh.
Sốt xuất huyết có thể xảy ra ở cả trẻ nhỏ và người lớn. Ở các trường hợp mắc sốt xuất huyết thể nhẹ, bệnh nhân sẽ gặp phải một số biểu hiện bệnh như sau: đau nhức khớp, đau đầu và đau sau mắt, sốt cao, có hiện tượng phát ban, hay buồn nôn và nôn,…
Đối với những bệnh nhân mắc sốt xuất huyết có biến chứng chảy máu: Ngoài những biểu hiện như mô tả trên, bệnh nhân còn xuất hiện tình trạng tổn thương mạch máu, gây chảy máu cam, xuất hiện bầm tím trên da hoặc xuất huyết tiêu hóa. Những trường hợp này cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời để phòng tránh nguy cơ biến chứng và nguy cơ tử vong.
Để chẩn đoán bệnh, các bác sĩ không chỉ dựa vào các biểu hiện lâm sàng mà còn chỉ định bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm như sau:
- Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, khảo sát tình trạng cô đặc máu(thông qua chỉ số hematocrit), số lượng tiểu cầu: Nếu tiểu cầu của bệnh nhân giảm dưới mức 100.000/mm3, thì nguy cơ xuất huyết là rất cao. Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu giúp theo dõi và điều trị bệnh.
- Bộ ba xét nghiệm sốt xuất huyết:
+ Xét nghiệm kháng nguyên Dengue NS1: Nên được thực hiện ngay sau khi bệnh nhân có biểu hiện sốt để có thể chẩn đoán bệnh ở giai đoạn sớm.
+Xét nghiệm tìm kháng thể Ig
M: Có thể thực hiện vào ngày thứ 3 hoặc ngày thứ 4 và kết hợp với một số loại xét nghiệm cần thiết khác để chẩn đoán bệnh chính xác.
+Xét nghiệm kháng thể Ig
G: Sau khoảng 7 đến 14 ngày nhiễm virus sốt xuất huyết, bệnh nhân sẽ xuất hiện loại kháng thể này và kháng thể Ig
G có thể tồn tại trong cơ thể người bệnh đến suốt đời.
- Các loại xét nghiệm đánh giá mức độ bệnh: Ngoài những xét nghiệm chẩn đoán bệnh, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm hoặc phương pháp thăm dò để đánh giá về tình trạng bệnh đang ở mức độ nào để lên phác đồ điều trị phù hợp. Một số xét nghiệm thường được chỉ định bao gồm:
+ Xét nghiệm điện giải đồ để đánh giá về mức độ rối loạn điện giải.
+ Xét nghiệm chức năng gan: Để đánh giá hoạt động của gan và kịp thời phát hiện những biến chứng của bệnh nếu có.
+Xét nghiệm Albumin giúp đánh giá về tình trạng thấm thành mạch do thoát huyết tương.
+Xét nghiệm chức năng thận giúp kiểm tra chức năng hoạt động của thận và phát hiện sớm các biến chứng thận do sốt xuất huyết.
+ Xét nghiệm CRP đánh giá mức độ viêm nhiễm của bệnh nhân.
+ Xét nghiệm rối loạn đông máu để kịp thời xử lý nếu xuất hiện những cục máu đông, tránh gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh.
|
medlatec
| 671
|
Định lượng virus viêm gan C cần thiết trong quá trình
Định lượng virus viêm gan C là chỉ định xét nghiệm cần thiết trong quá trình theo dõi và điều trị bệnh viêm gan C.
1. Khi nào cần định lượng virus viêm gan C?
Khi mắc bệnh viêm gan C, để chẩn đoán chính xác mức độ tiến triển của bệnh, khả năng nhân lên của virus, type virus, hỗ trợ quá trình điều trị đạt kết quả tốt nhất, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện nhiều xét nghiệm chi tiết.
Hơn nữa, việc chữa trị viêm gan C rất phức tạp và tùy vào từng trường hợp khác nhau nên cần phải đánh giá bệnh thật kỹ. Do đó, các bác sĩ thường yêu cầu bệnh nhân làm khá nhiều xét nghiệm chi tiết, trong đó có định lượng siêu vi viêm gan C và genotype HCV để xác định lượng virus HCV trong máu trước khi điều trị cũng như tiên lượng điều trị. Nếu không tiến hành đầy đủ các quy trình đánh giá chi tiết, việc điều trị có thể mất nhiều thời gian, tốn kém nhiều thêm và có nguy cơ thất bại cao hơn.
Định lượng virus viêm gan C là chỉ định cần thiết trong thăm khám viêm gan C
2. Xét nghiệm định lượng virus viêm gan C ở đâu?
3. Điều trị viêm gan C như thế nào?
Điều kiện chỉ định điều trị viêm gan siêu vi C mạn tính bao gồm:
– Men gan AST/ALT tăng hoặc bình thường.
– Gan còn bù (không báng bụng, prothrombin bình thường…)
– Anti- HCV (+)
– HCV-RNA trên ngưỡng phát hiện
– Tuổi > 18
Khi tiến hành điều trị viêm gan C, người bệnh cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, thăm khám định kỳ thường xuyên để được bác sĩ chuyên khoa theo dõi và điều chỉnh phác đồ đồ điều trị cho phù hợp với từng giai đoạn tiến triển của bệnh.
Cần lưu ý thuốc điều trị viêm gan C có thể có những phản ứng khó lường khi dùng chung với các loại thuốc khác. Do đó không tự ý sử dụng các loại thuốc khác khi chưa có hướng dẫn của bác sĩ.
Những tác dụng phụ của thuốc điều trị viêm gan C sẽ cải thiện dần theo thời gian khi cơ thể người bệnh đã thích ứng với thuốc. Thông báo ngay cho bác sĩ nếu các tác dụng phụ trở nên nghiêm trọng dần và gây phiền toái tới đời sống hàng ngày.
|
thucuc
| 439
|
Công dụng thuốc Ursopa
Thuốc Ursopa được chỉ định trong điều trị bệnh xơ gan ứ mật nguyên phát, sỏi túi mật cholesterol... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Ursopa qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Ursopa
“Thuốc Ursopa có tác dụng gì?” Thuốc Ursopa chứa hoạt chất Ursodeoxycholic Acid 500mg bào chế dưới dạng viên nén bao phim.Hoạt chất Ursodeoxycholic Acid 500mg là muối mật tự nhiên có hàm lượng thấp trong cơ thể, tính ái nước và không có tác dụng tẩy rửa. Ursodeoxycholic Acid tác dụng lên chu trình gan ruột của Acid mật nội sinh, giảm tái hấp thu các dịch mật thông qua ức chế tái hấp thu chủ động tại ruột, tăng tiết dịch mật, từ đó làm giảm nồng độ của acid mật nội sinh trong máu. Acid Urodeoxycholic được dùng trong điều trị sỏi mật bằng cách làm giảm nồng độ của cholesterol trong dịch mật. Tác dụng này thông qua cơ chế: Tăng chuyển hóa Cholesterol tại gan, giảm hấp thu cholesterol, duy trì cholesterol ở dạng hòa tan trong dịch mật.Thuốc Ursopa được chỉ định trong những trường hợp sau:Điều trị sỏi túi mật cholesterol: Sỏi túi mật nhỏ đường kính dưới 15mm, sỏi túi mật không có triệu chứng, không cản quang, túi mật vẫn hoạt động bình thường ở người bệnh có sỏi nhưng chống chỉ định phẫu thuật;Điều trị bệnh gan mật mãn tính, đặc biệt là chứng xơ gan mật nguyên phát, bệnh gan mắc phải do chứng bệnh nhầy nhớt, viêm xơ đường dẫn mật.
2. Liều dùng của thuốc Ursopa
Ursopa thuộc nhóm thuốc kê đơn, liều thuốc sử dụng được chỉ định bởi bác sĩ điều trị dựa vào tình trạng người bệnh. Ursopa được dùng bằng đường uống.Một số khuyến cáo về liều thuốc Ursopa ở người trưởng thành như sau:Phòng ngừa sỏi mật: Uống 300mg/lần x 2 lần/ngày;Điều trị làm tan sỏi mật: Uống 8 – 12mg/kg/ngày chia làm 2 lần;Điều trị xơ gan mật nguyên phát: Uống 10 – 15mg/kg/ngày chia làm 2 lần uống;Điều trị sỏi túi mật cholesterol: Liều thuốc có tác dụng từ 5 – 10mg/kg/ngày, trung bình khuyến cáo là 7,5mg/kg/ngày ở người bệnh có thể trạng trung bình. Đối với người bệnh béo phì, liều thuốc khuyến cáo là 10mg/kg/ngày.;Điều trị bệnh gan mật mãn tính: Liều thuốc khuyến cáo từ 13 – 15mg/kg/ngày. Nên bắt đầu từ liều 200mg/ngày, tăng liều theo bậc thang điều trị để đạt liều tối ưu sau 4 – 8 tuần điều trị. Trường hợp người bệnh gan mật mắc phải do bệnh nhầy nhớt nên dùng liều tối ưu là 20mg/kg/ngày.Thuốc Ursopa nên được chia làm 2 lần uống vào buổi tối và sau cùng với bữa ăn. Người bệnh cần tuân thủ đúng liều dùng và thời gian dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Ursopa
Thuốc Ursopa có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như sau:Thường gặp: Dị ứng, nổi mày đay và ngứa da trong thời gian đầu điều trị;Ít gặp: Tiêu chảy, nôn, sỏi mật vô hóa, buồn nôn, phân nhão, phát ban.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các triệu chứng không mong muốn gặp phải trong thời gian điều trị bằng thuốc Ursopa.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ursopa
4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Urospa trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Ursodeoxycholic Acid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc;Người bệnh viêm ống mật cấp hoặc viêm túi mật;Người bệnh tắc đường mật;Người bệnh thường xảy ra cơn đau do sỏi mật;Người bệnh có sỏi mật cản quang đã bị vôi hóa;Người bệnh bị suy giảm chức năng co bóp của túi mật;Trẻ em dưới 18 tuổi bị xơ nang từng phẫu thuật thông ống mật – ruột nhưng bị thất bại.4.2. Thận trọng khi sử dụngĐối với liệu pháp điều trị bằng Ursopa dài hạn, người bệnh cần được giám sát trực tràng định kỳ.Thận trọng khi sử dụng thuốc Urospa trong trường hợp điều trị sỏi túi mật cholesterol, kiểm tra hiệu quả điều trị bằng chẩn đoán hình ảnh mỗi 6 tháng.Trong điều trị bệnh gan mật mãn tính:Người bệnh xơ gan kết với ứ mật hoặc suy giảm tế bào gan, suy giảm chức năng gan cần được giám sát thận trọng;Trường hợp người bệnh bị ứ mật gây mẫn ngứa, liều thuốc Ursopa cần được tăng dần lên, liều khởi đầu là 200mg/ngày. Trong trường hợp này việc sử dụng đồng thời với Cholestyramin là cần thiết (Cholestyramin phải được dùng cách Ursodeoxycholic 5 giờ);Đối với phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú: Đã có nghiên cứu chứng minh khả năng gây quái thai khi điều trị bằng Ursodeoxycholic Acid. Vì vậy chống chỉ định sử dụng thuốc Ursopa trong điều trị ở các đối tượng này.
5. Tương tác thuốc
Thuốc Ursopa có thể gây ra một số tương tác thuốc sau:Cholestyramin: Sử dụng đồng thời Ursodeoxycholic Acid và cholestyramin là giảm tác dụng của Ursodeoxycholic Acid. Trường hợp cần thiết sử dụng phải uống các thuốc này cách nhau 5 giờ;Không sử dụng các thuốc kích thích sắc tố Estrogen trong thời gian điều trị bằng Urospa do nguy cơ gây tăng Cholesterol mật;Tránh sử dụng Urospa cùng với các thuốc gắn với acid mật khác như than hoạt tính, thuốc kháng acid vì có thể làm giảm hiệu quả điều trị của Urospa.Tương tác thuốc xảy ra làm giảm tác dụng điều trị của Ursopa, tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn. Vì vậy người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm bổ sung đang sử dụng trước khi điều trị bằng Urospa để đảm bảo an toàn, hiệu quả khi điều trị.
|
vinmec
| 983
|
Điểm danh các cách trị sâu răng bị đen
Sâu răng là một bệnh lý răng miệng rất phổ biến và có thể gây ra ở bất kì đối tượng nào. Nếu không được phát hiện, điều trị sớm, bệnh sâu răng có thể gây nhiều biến chứng. Trong đó, tình trạng sâu răng đen đã khiến không ít người đau đầu bởi ảnh hưởng nó gây ra. Sau dây, hãy cùng điểm lại những cách trị sâu răng bị đen hiệu quả
1. Tổng quan về sâu răng
1.1 Thế nào là bệnh sâu răng?
Bệnh lý sâu răng là khi men răng bị tổn thương
Sâu răng là tình trạng khi men răng bị tổn thương. Khi đó, những lỗ nhỏ trên bề mặt răng, thân răng sẽ hình thành. Điều này là do vi khuẩn sâu răng đã phát triển, tấn công vào lớp ngà răng cùng tủy răng.
Đây là một trong những bệnh lý răng miệng phổ biến trên toàn thế giới. Bệnh lý này có thể xảy ra ở nhiều đối tượng từ trẻ em, thanh niên tới người lớn tuổi. Nếu tình trạng bệnh không được xử lý kịp thời sẽ dẫn tới nhiều rủi ro như đau nhức kéo dài, tình trạng nhiễm trùng, mất răng vĩnh viễn, …
Ở giai đoạn đầu, răng sâu thường không có những biểu hiện rõ rệt. Chỉ khi nhìn kỹ, ta mới có thể thấy những đốm có màu trắng đục ở trên răng. Đây chính là dấu hiệu cho thấy phần men răng đang bắt đầu bị vi khuẩn tấn công.
Ở giai đoạn sâu răng nhẹ, những đốm màu đen, nâu thường sẽ xuất hiện. Chúng lấm tấm ở trên răng và khiến màu sắc răng không còn trắng sáng như ban đầu. Điều này ảnh hưởng lớn tới tính thẩm mỹ của toàn hàm răng.
Tới giai đoạn nặng hơn, lớp men răng và ngà răng bên ngoài đã bị phá vỡ. Khi đó, vi khuẩn sâu răng sẽ ăn vào tủy và gây nên những cơn đau dữ dội kèm với một số biến chứng khác.
1.2 Những lý do gây bệnh sâu răng
Có nhiều nguyên nhân khác nhau có thể gây sâu răng và khiến tình trạng sâu thêm nghiêm trọng:
– Do thức ăn: Nguyên nhân dẫn tới sâu răng đầu tiên chính là thức ăn. Trong đó, nhóm thức ăn được nhắc tới nhiều nhất chính là tinh bột và đường. Nhóm thức ăn này tạo nên những mảng bám trên răng, tăng nguy cơ vi khuẩn trú ngụ, phát triển.
– Do vi khuẩn: Theo nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy, vi khuẩn Streptococcus chính là yếu tố chính làm những chất bột đường trong thức ăn lên men thành axit lactic. Hàm lượng axit này sẽ ngấm vào những vết nứt và chỗ trũng trên bề mặt răng. Từ đó, men răng bị phá hủy.
– Do kết cấu của răng: Kết cấu răng không đảm bảo cũng là một yếu tố khiến cho răng bị sâu. Theo đó, hàm răng sẽ bị sứt mẻ, những khiếm khuyết, mọc xiên vẹo và men răng yếu sẽ khiến vi khuẩn sễ dàng xâm nhập, tấn công.
Việc vệ sinh răng miệng không tốt có thể là nguyên nhân gây ra sâu răng
– Do việc vệ sinh răng miệng không đảm bảo: Một chế độ chăm sóc, vệ sinh răng miệng yếu kém cũng là vấn đề quan trọng mà nhiều người không chú ý tới. Khi răng miệng không được làm sạch sau mỗi lần ăn uống sẽ tạo nên môi trường thuận lợi cho vi khuẩn trú ngụ, phát triển.
1.3 Dấu hiệu nhận biết mắc bệnh sâu răng
Sau đây là một vài biểu hiện giúp ta nhận biết tình trạng sâu răng:
– Răng bị ê buốt, nhất là khi tiếp xúc với đồ ăn, thức uống quá nóng, quá lạnh hoặc bị thay đổi môi trường đột ngột.
– Xuất hiện mùi hôi miệng.
– Răng bị vỡ, mẻ.
– Răng có tình trạng bị đau, nhức.
– Xuất hiện lỗ to, đặc biệt ở phía mặt nhai.
– Đau răng nhói lên thành từng cơn và thường xuất hiện vào buổi tối.
– Chân răng dần yếu, có dấu hiệu lung lay.
1.4 Biến chứng nguy hiểm từ sâu răng
Sâu răng nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn tới biến chứng, ảnh hưởng nghiêm trọng
Sâu răng tưởng chừng là căn bệnh phổ biến, đơn giản nhưng lại có thể kéo theo nhiều biến chứng nguy hiểm:
– Sâu răng nặng gây mẻ, vỡ răng. Tình trạng này nếu kéo dài, bệnh nhân có thể bị mất răng vĩnh viễn.
– Bệnh sâu răng nếu không được can thiệp, xử lý kịp thời sẽ dẫn tới sâu răng lồi thịt, viêm nhiễm, … thậm chí lây lan sang cả những răng bên cạnh.
– Trường hợp răng sâu nằm ở mặt ngoài sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tính thẩm mỹ. Người bệnh sẽ mất tự tin trong giao tiếp hàng ngày.
– Khi bệnh trở nặng, bệnh nhân sẽ gặp khó khăn hơn trong ăn uống, sinh hoạt hàng ngày.
2. Các cách trị sâu răng bị đen
Sâu răng bị đen gây nhiều ảnh hưởng, phiền phức cho người bệnh trong các hoạt động thường nhật. Sau đây là các cách trị sâu răng bị đen:
2.1 Hàn trám răng
Bảo tồn chính là nguyên tắc điều trị sâu răng của các bác sĩ. Trên thực tế, không phải cứ chiếc răng nào bị sâu thì cũng cần nhổ bỏ. Vẫn có những chiếc răng sâu tới 80% nhưng có thể phục hồi hình dạng, bảo toàn các chức năng của răng.
Phương pháp hàn trám được áp dụng khi răng sâu có những dấu hiệu như sứt mẻ, bị vỡ do tình trạng sâu quá nặng. Phương pháp này có kết hợp với kỹ thuật điều trị tủy răng. Điều này được chỉ định khi sâu răng đã gây viêm tủy.
2.2 Bọc răng sứ
Bọc răng sứ là một trong những biện pháp tối ưu giúp điều trị sâu răng dạng nặng. Đặc biệt, phương pháp này thường được áp dụng với những trường hợp sâu răng hàm. Việc bọc răng sứ không chỉ giúp bảo vệ răng mà còn ngừa tình trạng sâu răng tái lại triệt để.
Phương pháp bọc răng sứ thường áp dụng trong trường hợp răng sâu vỡ quá lớn. Khi đó răng chỉ còn chân, không còn có thể điều trị bằng hàn trám nữa. Khi đó, bọc răng sứ sẽ vừa giúp phục hình răng, vừa đảm bảo các chức năng khác vẫn thực hiện tốt.
2.3 Nhổ răng và trồng răng phục hình
Với những trường hợp răng bị sâu quá nặng, có dâu hiệu viêm nhiễm nghiêm trọng thì có thể không còn khả năng điều trị bảo tồn. Khi đó, người bệnh cần bắt buộc thực hiện nhổ bỏ. Sau khi đã nhổ răng, biện pháp tốt nhất chính là trồng lại răng mới. Như vậy, các chức năng của hàm răng vẫn được đảm bảo.
Ở bài viết trên, ta đã nói về các cách điều trị sâu răng bị đen. Sau khi điều trị, bệnh nhân nên uống thuốc và chăm sóc theo chỉ định của bác sĩ để tránh trường hợp bị tái sâu.
|
thucuc
| 1,244
|
Công dụng thuốc Enokast 4
Enokast 4 thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp, được sử dụng trong điều trị và dự phòng hen phế quản. Tham khảo cách dùng thuốc Enokast 4 thông qua bài viết dưới đây để hiểu hơn về công dụng của thuốc.
1. Thuốc Enokast 4 là thuốc gì?
Thuốc Enokast 4 được bào chế dưới dạng thuốc cốm, có thành phần chính là Montelukast (dưới dạng natri montelukast) hàm lượng 4mg.Montelukast là một chất ức chế thụ thể leukotriene, giúp giảm viêm và giảm co thắt đường hô hấp. Ngoài ra thuốc còn làm giảm các triệu chứng d ị ứng như hắt hơi, ngạt mũi, chảy nước mũi.Sử dụng thuốc thường xuyên giúp giảm chứng thở khò khè, khó thở do hen suyễn và giảm số cơn hen xảy ra. Sử dụng trước khi luyện tập thể thao để ngăn suy hô hấp trong khi tập luyện, giảm số lần cần sử dụng thuốc hít giảm co thắt phế quản.
2. Thuốc Enokast 4 có tác dụng gì?
Thuốc Enokast 4 được sử dụng trong các trường hợp sau.Điều trị và dự phòng hen phế quản mạn tính ở người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên, bao gồm dự phòng các triệu chứng hen vào ban ngày và ban đêm, hen nhạy cảm với thuốc aspirin và co thắt phế quản do gắng sức.Viêm mũi dị ứng theo mùa cho người lớn và trẻ em 2 tuổi trở lên.Viêm mũi dị ứng quanh năm cho người lớn và trẻ 6 tháng tuổi trở lên.Không sử dụng thuốc Enokast 4 với người có tiền sử quá mẫn với Montelukast
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Enokast 4
Thuốc dùng trực tiếp đường uống hoặc trộn với một lượng nhỏ thức ăn mềm hoặc hòa tan thuốc với một thìa sữa ở nhiệt độ phòng. Liều lượng thuốc phụ thuộc vào từng tình trạng bệnh:Điều trị và dự phòng hen phế quản mạn tính:Trẻ từ 6 tháng – 5 tuổi: uống 1 gói/ngày vào buổi tối.Trẻ từ 6 - 14 tuổi: uống 1.5 gói/ngày vào buổi tối.Người lớn và trẻ em > 15 tuổi: uống 2.5 gói/ngày vào buổi tối.Người co thắt phế quản sau gắng sức:Trẻ từ 6 - 14 tuổi: 1.5 gói/ngày, dùng 2 giờ trước khi hoạt động gắng sức.Người lớn và trẻ em >15 tuổi: 2.5 gói/ngày, dùng 2 giờ trước khi hoạt động gắng sức.Thuốc được uống vào buổi sáng hoặc tối để giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng. Viêm mũi dị ứng theo mùa:Trẻ từ 2-5 tuổi: uống 1 gói/ngày.Trẻ từ 6-14 tuổi: uống 1.5 gói/ngày.Người lớn và trẻ em >15 tuổi: uống 2.5 gói/ngày.Viêm mũi dị ứng quanh năm:Trẻ từ 6 tháng - 5 tuổi: uống 1 gói/ngày.Trẻ từ 6 - 14 tuổi: uống 1.5 gói/ngày.Người lớn và trẻ em >15 tuổi: uống 2.5 gói/ngày.Người vừa bị hen vừa viêm mũi dị ứng: Dùng Montelukast 4mg/ngày vào buổi tối, liều dùng tùy theo từng lứa tuổi.
4. Tác dụng phụ của thuốc Enokast 4
Khi sử dụng thuốc Enokast 4 có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Chảy máu bất thường âm đạo, chảy thành dòng, nhiều hoặc nhỏ giọt (hiện tượng này thường giảm dần khi tiếp tục điều trị), mất kinh, rối loạn tiết dịch âm đạo, ngực căng, to, đau.Rối loạn tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, nôn, đầy bụng, đau bụng.Nổi ban đỏ, ngứa da, mề đay, trứng cá, eczema, hồng ban dạng nốt, rậm lông hoặc rụng tócĐau đầu, chóng mặt, mệt, lo lắng, trầm cảm.Các tác dụng phụ khác như đánh trống ngực, phù, chuột rút, tăng cảm giác thèm ăn, thay đổi hưng phấn tình dục, rối loạn thị giác, phản ứng tăng mẫn cảm.
5. Tương tác với thuốc Enokast 4
Khi sử dụng phối hợp Enokast 4 có thể tương tác với một số thuốc sau:Không nên dùng montelukast cùng aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác.Nồng độ Montelukast trong huyết thanh có thể tăng lên khi kết hợp với Gemfibrozil.Nồng độ Montelukast trong huyết thanh có thể bị giảm khi kết hợp với Lumacaftor.Phối hợp với Loxapine có thể giảm hiệu quả điều trị của Montelukast
6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Enokast 4
Khi sử dụng thuốc Enokast 4 cần thận trọng các vấn đề sau:Không nên dùng thuốc trong điều trị cơn hen cấp tính.Có thể giảm dần liều Corticosteroid dạng hít dưới sự hướng dẫn của bác sĩ nhưng không ngừng đột ngột corticosteroid dạng uống hoặc hít để thay bằng Montelukast.Nếu dùng Montelukast để phòng các vấn đề về hô hấp khi tập luyện, cần dùng thuốc ít nhất 2 giờ trước khi tập và không dùng quá 1 liều trong vòng 24 giờ. Trong trường hợp người bệnh đang sử dụng thuốc để điều trị hen suyễn, dị ứng thì không dùng thuốc trước khi tập để tránh nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ do dùng quá liều.Sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai có thể gây sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi... đến bất kỳ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là 3 tháng đầu của thai kỳ. Vì vậy không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai.Thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ, không nên dùng thuốc cho người đang nuôi con bằng sữa mẹ.Thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc trong quá trình dùng thuốc.Ngoài những thông tin trên nếu còn bất kỳ thắc mắc gì về thuốc Enokast 4, người bệnh có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp.
|
vinmec
| 945
|
Lưu ý các biểu hiện khi bị rối loạn đường huyết để kịp thời xử lý
Đường giúp cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể. Một người khi bị rối loạn đường huyết sẽ gặp những triệu chứng bất thường về tri giác và mệt mỏi.
1. Thế nào là rối loạn đường huyết?
Đường hay còn gọi là glucose đóng một vai trò quan trọng đối với sức khỏe con người, bên cạnh hai chất dinh dưỡng quan trọng không kém khác là chất béo và chất đạm. Đường liên tục được chuyển hóa và biến đổi trong cơ thể dưới tác động của các loại hormone insulin và glucagon. Nếu tuyến tụy bị mất cân bằng trong việc sản xuất cũng như đào thải, điều chỉnh các hormone này sẽ dẫn tới tình trạng rối loạn đường huyết.
Hiện tượng rối loạn đường huyết diễn ra trong thời gian dài sẽ trở thành một dạng bệnh lý. Người bệnh sẽ gặp các biểu hiện của hạ đường huyết hoặc tăng đường huyết. Điển hình nhất trong số các bệnh lý liên quan đến rối loạn đường huyết cần phải kể đến đó là bệnh đái tháo đường với nguy cơ biến chứng cao và ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người bệnh.
Như chúng ta đã biết, chỉ số đường là không cố định trong máu mà nó có thể tăng hay giảm tùy theo sự vận động, lượng thức ăn tiêu thụ và thời gian trong ngày. Một người được cho là có chỉ số đường huyết ở mức bình thường nếu:
Sau nhịn ăn 8h: 70 mg/l < đường huyết < 126 mg/dl;
Ở thời điểm bất kỳ: 70 mg/dl < đường huyết < 200 mg/dl.
Việc theo dõi các biểu hiện kết hợp giới hạn trên sẽ cho bạn biết được khi nào mình bị rối loạn đường huyết, từ đó có cách điều trị phù hợp.
2. Nguyên nhân và biểu hiện thường gặp của chứng rối loạn đường huyết
Người bị rối loạn đường huyết sẽ có những triệu chứng tương ứng với loại rối loạn đường huyết mà họ mắc phải, đó là hạ đường huyết và tăng đường huyết.
2.1. Hạ đường huyết
Triệu chứng khi bị hạ đường huyết bao gồm:
Da ẩm, đổ nhiều mồ hôi, chân tay lạnh;
Dù vừa ăn xong nhưng vẫn có cảm giác đói;
Choáng váng, chóng mặt, suy nghĩ kém, mất phương hướng;
Lo lắng, lú lẫn, thái độ thay đổi, kích thích.
Nguyên nhân dẫn đến hạ đường huyết khá đa dạng. Trong đó phần lớn là do:
Uống nhiều rượu khiến việc phân giải và chuyển hóa đường bị ảnh hưởng;
Ăn ít, nhịn ăn, bỏ bữa dẫn đến thiếu chất và thiếu lượng đường cần thiết để tạo ra năng lượng cho các hoạt động;
Vận động thể lực nhiều, gắng sức làm tiêu hao năng lượng nhanh chóng gây hạ đường huyết;
Hạ đường huyết do tiêm bổ sung quá liều hormone insulin;
Vừa nhịn ăn vừa tiêm insulin sẽ càng khiến cho biểu hiện của hạ đường huyết càng nghiêm trọng hơn.
2.2. Tăng đường huyết
Khi mắc chứng tăng đường huyết, cơ thể người bệnh sẽ gặp phải các triệu chứng như sau:
Đi tiểu nhiều, quan sát thấy có kiến bu quanh nước tiểu;
Cảm thấy khát nước và uống nước liên tục;
Sút cân không chủ đích;
Hay bị đói bụng, thích ăn đồ ngọt và ăn nhiều;
Nhìn mờ, nhanh mệt;
Dễ bị mắc các bệnh liên quan đến nhiễm trùng như viêm ngứa da, viêm âm đạo, viêm lợi, vết thương lâu lành.
Nguyên nhân dẫn đến các triệu chứng của tăng đường huyết chủ yếu là do bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường. Bệnh lý này có thể gây nên các biểu hiện từ mức độ nhẹ đến nặng, thậm chí là vô cùng nguy hiểm đe dọa đến tính mạng người bệnh.
Đái tháo đường hay tiểu đường được chia thành 2 tuýp: tuýp 1 và tuýp 2. Ngoài ra còn có đái tháo đường thai kỳ chỉ xảy ra ở những phụ nữ đang mang thai và có thể hết sau khi kết thúc thai kỳ.
Tiểu đường tuýp 1 thường bắt gặp ở người trẻ và nguyên nhân chính dẫn đến thể này đó là do tuyến tụy không thể tự sản sinh ra insulin. Bệnh là kết quả của di truyền và bệnh lý tự miễn,...
Tiểu đường tuýp 2 gặp nhiều ở người lớn, chủ yếu là do thói quen sinh hoạt và ăn uống thiếu lành mạnh trong thời gian dài gây nên khiến việc sử dụng insulin kém hiệu quả, dẫn đến đường huyết gia tăng.
3. Phương pháp được áp dụng trong việc chẩn đoán rối loạn đường huyết
Để xác định một người có đang bị rối loạn đường huyết hay không thì cần dựa trên các biểu hiện lâm sàng kết hợp với kết quả xét nghiệm đường huyết.
Nếu người bệnh có các triệu chứng của hạ đường huyết và chỉ số đường huyết < 70 mg/dl thì được cho là bị hạ đường huyết. Đặc biệt, nếu chỉ số này dưới mức 50 mg/dl sẽ rất nguy hiểm vì người bệnh có thể bị mất ý thức, thậm chí là tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời.
Bệnh nhân bị tăng đường huyết khi kết quả xét nghiệm:
Sau ăn ít nhất 8h, chỉ số đường huyết > 126 mg/dl;
Tại bất kỳ thời điểm nào trong ngày, đường huyết đều > 200 mg/dl.
Khi bị tăng đường huyết, người bệnh cần được bác sĩ chuyên khoa nội tiết khám và tư vấn chi tiết hơn để thực hiện các phương pháp tầm soát chuyên sâu.
Những người có chỉ số đường huyết vượt mức an toàn cần tiến hành điều trị càng sớm càng tố vì nguy cơ gặp phải biến chứng nguy hiểm như dưới đây là rất cao:
Tổn thương võng mạc;
Tổn thương thận;
Tổn thương bàn chân (rủi ro bị đoạn chi);
Tổn thương não bộ hoặc dây thần kinh;
Tăng áp lực thẩm thấu máu;
Nhiễm toan chuyển hóa.
4. Điều trị rối loạn đường huyết bằng phương pháp nào?
Đối với tình trạng hạ đường huyết, có thể bù đường kịp thời để cải thiện triệu chứng cho người bệnh, ví dụ như uống nước đường, ăn đồ ngọt như bánh, kẹo sẽ giúp làm tăng đường huyết nhanh chóng. Tuy nhiên những người có biểu hiện nghiêm trọng hơn thì cần được theo dõi tại viện.
Đối với những người bị tăng đường huyết thì cần tuân theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ. Bên cạnh việc sử dụng thuốc thì nên áp dụng ngay một lối sống khoa học, tích cực hơn để giúp việc điều trị trở nên hiệu quả hơn.
Tóm lại, rối loạn đường huyết có thể có những biểu hiện nhẹ nhưng đôi khi triệu chứng có thể kéo đến dồn dập và gây nguy hiểm cho người bệnh, đặc biệt là những trường hợp tái phát nhiều lần và không có biện pháp xử trí kịp thời thì nguy cơ tử vong là rất cao. Do đó nếu bị rối loạn đường huyết, bạn không nên chủ quan mà hãy nhờ đến sự tư vấn từ bác sĩ để có phương hướng điều trị phù hợp và duy trì chỉ số đường huyết ổn định.
|
medlatec
| 1,206
|
Ăn uống như thế nào để tránh sỏi thận tái phát?
Cách ăn uống giúp ngăn chặn sỏi thận tái phát
Uống nhiều nước mỗi ngày là cách đơn giản để phòng tránh sỏi thận tái phát.
Nên uống khoảng 2 – 2.5 lít nước/ngày (chia ra uống nhiều lần trong ngày). Đây là cách đơn giản nhất để phòng tránh tái phát sỏi thận. Mẹo để biết cơ thể đã được cung cấp đủ nước hay chưa là quan sát màu sắc nước tiểu. Nếu nước tiểu trong hoặc có màu vàng nhạt chứng tỏ cơ thể đã đủ nước.
Cá khô, thịt khô, tôm khô, lạp xưởng, các loại mắm, lòng heo, lòng bò…thường chứa nhiều purin. Purin trong cơ thể sẽ chuyển hóa thành axit uric. Do đó hàm lượng purin quá cao sẽ dẫn tới tình trạng axit uric trong tăng cao, gây lắng đọng ở thận dẫn tới sự xuất hiện của sỏi axit uric.
Theo khuyến cáo của chuyên gia dinh dưỡng, mỗi ngày có thể dùng khoảng 3 ly sữa tươi hoặc một lượng tương đương các sản phẩm từ sữa như: bơ, phô mai (khoảng 800 – 1300mg canxi).
Tuyệt đối không nên kiêng cữ quá mức việc tiêu thụ các thực phẩm có chứa canxi vì sẽ dẫn tới tình trạng mất cân bằng hấp thụ canxi, khiến cơ thể hấp thu oxalat nhiều hơn từ ruột và sẽ tạo sỏi thận. Chưa kể việc thiếu hụt canxi có thể dẫn tới loãng xương.
Các loại thực phẩm giàu canxi như sữa…cần tiêu thụ có chừng mực.
Riêng với các trường hợp sỏi thận tái phát nhiều lần, nếu kết quả xét nghiệm cho thấy có đa canxi niệu do tăng hấp thu canxi từ ruột thì cần kiêng canxi, nhưng không phải kiêng hoàn toàn, mà ăn khoảng 400mg/ngày, tương đương 1,5 ly sữa tươi.
Trà đặc, cà phê, sôcôla, bột cám, ngũ cốc, rau muống… thường có nhiều oxalate. Chất này khi đi qua ruột sẽ kết hợp với canxi tạo thành hợp chất canxi oxalate và được bài tiết trong chất thải. Tuy nhiên, khi có quá nhiều oxalate trong thận thì có thể dẫn đến bệnh sỏi thận.
Những thức uống này chứa nhiều citrate – chất này có tác dụng chống lại quá trình tạo tinh thể, ngăn chặn tạo thành sỏi thận.
Giảm bớt muối trong chế độ ăn uống hàng ngày cũng góp phần hạn chế nguy cơ tạo sỏi.
Vì ăn quá nhiều muối (natri) có thể góp phần dẫn đến sỏi thận. Lượng natri cao khiến cơ thể giữ nước và thận không thể hoạt động để đưa lượng natri dư thừa ra khỏi cơ thể. Nó thậm chí còn làm tăng mức canxi và làm giảm nồng độ citrate (chất ức chế sỏi thận) trong nước tiểu. Do đó để ngăn chặn sỏi thận hãy cố gắng giảm bớt lượng muối trong chế độ ăn uống hàng ngày.
Lưu ý cho người bệnh sỏi thận
Bên cạnh chế độ ăn uống lành mạnh, người bệnh sỏi thận cũng nên dành thời gian tập thể dục thường xuyên để đẩy lùi sự xuất hiện của sỏi. Bên cạnh đó nên duy trì khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để phát hiện sớm sỏi (nếu có) và điều trị kịp thời.
Đối với những trường hợp sỏi thận tái phát nhiều lần nên đi khám chuyên khoa để tìm nguyên nhân gây sỏi tái phát để điều trị và chế độ ăn cụ thể phù hợp đối với từng nhóm nguyên nhân. Có nhiều nhóm nguyên nhân khác nhau dễ khiến sỏi thận tái phát như dị dạng, hẹp đường tiết niệu, do nhiễm khuẩn niệu, bệnh acid hóa do ống thận, đa canxi niệu do tăng thải canxi từ xương, do tăng hấp thu canxi từ ruột và do thận, đa oxalat niệu nguyên phát hoặc do ăn uống, đa uric niệu.
|
thucuc
| 646
|
Công dụng thuốc Auzomek 40
Thuốc Auzomek 40 được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm với thành phần chính là Omeprazol. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh về đường tiêu hóa.
1. Thuốc Auzomek 40 công dụng là gì?
Thuốc Auzomek 40 được đóng gói gồm 1 lọ bột đông khô + 1 ống nước vô khuẩn pha tiêm 10ml. 1 lọ thuốc có thành phần chính là 40mg Omeprazole dưới dạng Omeprazol natri. Omeprazol là một chất ức chế đặc hiệu tác dụng bằng cách khóa hệ thống enzyme của Hydrogen-potassium Adenosine Triphosphatase hay cũng gọi là bơm proton H+ K+ ATPase của tế bào thành dạ dày.Thuốc Auzomek 40 có tác dụng gì? Thuốc có tác dụng vào giai đoạn cuối của sự tiết axit. Liều duy nhất Omeprazol 20mg/ngày có thể ức chế nhanh sự tiết dịch vị do bất cứ tác nhân kích thích nào.Omeprazol không tác dụng trên các thụ thể histamin hoặc acetylcholin và không có những tác dụng dược động học có ý nghĩa nào khác ngoại trừ trên sự tiết axit. Omeprazol gây giảm đau lâu dài axit dạ dày nhưng có hồi phục. 5 ngày sau khi dừng thuốc, sự tiết dịch vị sẽ trở lại bình thường nhưng không có sự tăng tiết axit. Kiểm tra nội soi thấy tỷ lệ thành sẹo của loét tá tràng đạt 65% sau 2 tuần điều trị và 95% sau 4 tuần.Sử dụng thuốc Auzomek 40 trong các trường hợp việc điều trị bằng đường uống không có hiệu quả đối với các bệnh: Loét dạ dày, loét tá tràng, viêm thực quản kèm loét và hội chứng Zollinger - Ellison.Không sử dụng thuốc Auzomek 40 cho người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Auzomek 40
2.1. Cách dùng. Sử dụng thuốc Auzomek 40 bằng đường tiêm. Cụ thể: Pha loãng thuốc với 10ml dung môi, tiêm IV chậm không ít hơn 4 phút, tốc độ không quá 4ml/phút.2.2. Liều dùng. Liều dùng thuốc Auzomek 40 là 40mg/ngày. Nếu cần tiêm IV thêm trong 3 ngày, nên giảm liều còn 10 - 20mg/ngày;Điều chỉnh liều dùng theo đáp ứng của bệnh nhân khi điều trị cho người mắc hội chứng Zollinger - Ellison;Không cần điều chỉnh liều dùng Auzomek 40 cho người bệnh suy gan, suy thận và người cao tuổi.
3. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Auzomek 40
Trong quá trình sử dụng thuốc Auzomek 40, người bệnh có thể gặp tác dụng phụ như: Tiêu chảy, đau bụng, nhức đầu, nôn, buồn nôn, chóng mặt, táo bón, mề đay, ho, nhiễm trùng hô hấp trên, đau lưng, suy nhược.Thận trọng:Nên loại trừ khả năng người bệnh bị bệnh ác tính trước khi tiến hành điều trị với thuốc Auzomek 40;Bệnh nhân bị gan nặng: Dùng liều 20mg/ngày;Cân nhắc dùng thuốc Auzomek 40 ở phụ nữ có thai và không nên dùng trong thời gian cho con bú.Tương tác thuốc: Thuốc Auzomek 40 làm tăng nồng độ của phenytoin, diazepam và warfarin trong huyết tương.Trong quá trình sử dụng thuốc Auzomek 40, người bệnh cần lưu ý làm theo các chỉ dẫn của bác sĩ chuyên môn để đạt được hiệu quả trị liệu cao nhất.
|
vinmec
| 548
|
Cách chữa bệnh zona thần kinh hiệu quả
Zona thần kinh không nguy hiểm đến tính mạng nhưng lại làm tổn thương dây thần kinh và gây đau kéo dài. Không thể điều trị khỏi hoàn toàn nhưng có một số cách chữa bệnh zona thần kinh, giúp rút ngắn thời gian tồn tại của virus và giảm nhẹ triệu chứng.
1. Cách chữa bệnh zona thần kinh bằng thuốc
Cách chữa bệnh zona thần kinh bằng thuốc giúp bệnh nhanh lui và giảm nguy cơ biến chứng. Những loại thuốc này bao gồm:Thuốc kháng virus: Acyclovir, Famciclovir, Valacyclovir... dùng theo chỉ định của bác sĩ.Thuốc giảm đau: Acetaminophen, Ibuprofen, Naproxen giúp ngăn ngừa chứng đau dây thần kinh sau zona.Nếu đau nhiều hoặc bị bội nhiễm sau khi bị zona, bác sĩ có thể kê thêm cho bệnh nhân một số thuốc như: Thuốc tê, thuốc kháng sinh, thuốc chống trầm cảm ba vòng, kem Capsaicin.
2. Các cách hỗ trợ chữa bệnh zona thần kinh tại nhà
Các cách chữa bệnh zona thần kinh tại nhà được áp dụng nhằm giảm bớt các triệu chứng như đau, ngứa và hỗ trợ cho quá trình lành da.2.1. Tắm bằng yến mạch. Bệnh zona thần kinh và cách chữa bằng tắm yến mạch có thể giúp làm ẩm da khô và xoa dịu da nhạy cảm, viêm.Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm của Hoa Kỳ (FDA) đã phê duyệt phương pháp sử dụng bột yến mạch dạng keo điều trị zona thần kinh. Các sản phẩm yến mạch dạng keo thường loại trừ protein yến mạch để ngăn ngừa các phản ứng dị ứng nên an toàn và hiệu quả.Cách thực hiện: Hòa tan 1 đến 2 cốc bột yến mạch dạng keo vào nước ấm và ngâm mình từ 15 đến 20 phút. Sau đó, lau khô toàn người và dùng khăn tắm riêng để tránh lây virus cho người khác. Chú ý nước không được quá nóng vì có thể làm nặng các vết phồng rộp do nhiệt làm tăng lưu lượng máu.2.2. Chữa bệnh zona thần kinh bằng chườm mát. Tính mát của nước có thể giúp làm dịu cơn ngứa và đau do mụn nước zona. Nhúng một miếng vải vào nước mát, vắt bớt nước rồi chườm lên vùng da bị mẩn ngứa và mụn nước nhiều lần trong ngày để làm dịu các triệu chứng.Tuy nhiên, không nên chườm túi đá lên vùng phát ban vì nhiệt độ lạnh có thể làm tăng sự nhạy cảm của da, khiến cơn đau nặng hơn.2.3. Bôi hỗn hợp Baking soda và bột ngô. Hỗn hợp sền sệt bằng bột ngô hoặc baking soda (hay còn gọi là muối nở) với nước có thể giảm ngứa do bệnh zona.Đổ 1 phần nước, 2 phần bột ngô và muối nở vào cốc để có được hỗn hợp với độ sệt như mong muốn. Bôi hỗn hợp lên nơi bị mẩn ngứa, đợi 10 đến 15 phút rồi rửa sạch, có thể làm mỗi ngày vài lần.2.4. Chữa bệnh zona thần kinh bằng lotion và kem dưỡng da. Việc gãi khi bị ngứa trong zona có thể để lại sẹo và mụn nước kéo dài. Nếu tình trạng này không cải thiện sau khi tắm yến mạch, chườm mát, sử dụng hỗn hợp baking soda và bột ngô, bạn hãy thử lotion và kem dưỡng da.Lotion và kem dưỡng da tuy không làm bệnh nhanh khỏi nhưng có thể giúp bạn thoải mái hơn. Nên tìm chọn những sản phẩm không mùi, tránh sử dụng các loại kem có mùi thơm hoặc nước hoa vì có thể gây kích ứng thêm.Không bôi nhiều lotion và kem dưỡng da vì có thể khiến vết loét khó khô, kéo dài quá trình lành da. Vì những lý do tương tự, không sử dụng thuốc mỡ kháng sinh trên vết loét.2.5. Sử dụng gel có thành phần thảo dược. Hiện nay, việc sử dụng thảo dược trong điều trị và phòng ngừa biến chứng zona thần kinh được nhiều người bệnh ưu tiên lựa chọn. Thông qua nhiều nghiên cứu và kinh nghiệm dân gian, các sản phẩm gel có chứa thành phần thảo dược nano bạc, chiết xuất neem.... được ra đời giúp sát khuẩn, nhanh lành tổn thương da, không để lại sẹo cho người bệnh.Gel bôi thảo dược rất thân thiện với làn da, không gây kích ứng, dùng được cho trẻ nhỏ kể cả trẻ sơ sinh, cho hiệu quả tiêu diệt vi khuẩn và virus toàn diện, ngăn ngừa bệnh tái phát.2.6. Chế độ ăn và cách chữa bệnh zona thần kinh. Hệ thống miễn dịch yếu sẽ làm bệnh zona thần kinh nặng thêm. Chế độ ăn uống hợp lý sẽ giúp tăng cường hệ miễn dịch, ngăn ngừa bệnh lan sang các bộ phận khác. Bạn nên:Bổ sung các loại thực phẩm chứa vitamin A, B12, C, vitamin E và axit amin lysine như: Cam, thịt đỏ, trứng, gà, cá đánh bắt tự nhiên, bơ sữa, ngũ cốc nguyên hạt, cây họ đậu, cà chua, rau chân vịt..Tránh hoặc hạn chế ăn các thực phẩm sau: Thực phẩm và nước trái cây có lượng đường cao; giàu arginine (như sô cô la, các loại hạt, gelatin); carbohydrate tinh chế, thực phẩm giàu chất béo bão hoà (như thịt bò, thịt cừu, lòng đỏ trứng gà, đồ chiên). Các thực phẩm này có thể làm suy yếu hệ miễn dịch và có khả năng kéo dài bệnh.3. Cách chữa bệnh zona thần kinh dân gian hiệu quả. Có một số phương pháp điều trị zona thần kinh trong dân gian thường được áp dụng như:Khi nốt mụn nước chưa vỡ:Bài 1: Dùng gạo nếp, đậu xanh nhai đắp vào nốt phỏng vài lần trong ngày, giữ khô tổn thương.Bài 2: Ngọn lá khoai lang giã nát đắp vào nốt phỏng nước ngày 1 lần, giữ khô tổn thương, tiếp tục thực hiện cho đến khi khỏi.Bài 3: Bột thanh đại hoa hoà với nước, dùng tăm bông bôi hỗn hợp này vào nốt zona.Bài 4: Lấy ngọn mướp giã với ít muối, đắp vào nốt zona, giữ khô.Bài 5: Củ bạch chỉ thái lát phơi, tán nhỏ hòa với nước đắp và vào nốt phỏng.Bài 6: Cỏ mực rửa sạch, giã nát đắp lên mụn đau hàng ngày.Bài 7: Lấy mủ trái sung phết lên nơi đau.Bài 8: Dùng nhựa cây điên điển bôi vào tổn thương.Bài 9: Dùng thanh lương cao và kim hoàng tán để bôi vào tổn thương khi mụn nước chưa vỡ.Khi nốt mụn nước đã vỡ:Bài 10: Dùng bột thanh đại hoặc dùng thanh đại cao để bôi.Bài 11: Nếu không đau, dùng bột trơ, hồ nước để bôi.Ngoài ra, một số cách chữa bệnh zona thần kinh dân gian khác cũng thường được áp dụng là tắm nước đun từ một số loại lá cây như lá sung, mơ lông, cây xấu hổ, cây dừa nước.....Tóm lại, dù không thể chữa khỏi hoàn toàn bệnh zona thần kinh nhưng có thể sử dụng thuốc và một số phương pháp khác để rút ngắn thời gian tồn tại các triệu chứng bệnh, giảm nhẹ triệu chứng và hạn chế biến chứng kéo dài.
|
vinmec
| 1,209
|
Đục thủy tinh thể bẩm sinh có chữa được không?
Đục thủy tinh thể là một trong những bệnh lý về mắt vô cùng nguy hiểm. Phần lớn bệnh xảy ra ở người cao tuổi do quá trình lão hóa, tuy nhiên, cũng có những trường hợp do bẩm sinh gây ra. Vậy, đục thủy tinh thể bẩm sinh có chữa được không và chữa như thế nào? Để có câu trả lời chính xác, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay qua bài viết dưới đây nhé!
1. Hiểu về bệnh đục thủy tinh thể bẩm sinh
1.1. Khái niệm
Đục thủy tinh thể bẩm sinh là một dị tật bẩm sinh hiếm gặp ở mắt. Bệnh thường xảy ra trước khi sinh hoặc ngay từ lúc vừa mới sinh. Khi đó, thủy tinh thể trong mắt thay vì trong suốt như bình thường lại trở nên mờ đục, làm cản trở quá trình ánh sáng đi vào mắt.
Đục thủy tinh thể bẩm sinh là một dị tật bẩm sinh hiếm gặp ở mắt
Trẻ nhỏ khi bị đục thủy tinh thể bẩm sinh sẽ không thể nhìn rõ mọi vật như những trẻ bình thường khác. Điều này khiến cho mắt và não bộ của trẻ gặp khó khăn để phối hợp với nhau, gây ảnh hưởng đến sự phát triển thị giác. Đồng thời, chuyển động của mắt cũng trở nên kém chính xác hơn.
1.2. Nguyên nhân
Tình trạng đục thủy tinh thể bẩm sinh rất hiếm xuất hiện và phần lớn không thể tìm ra nguyên nhân. Tuy nhiên, cũng có một số yếu tố được nghi ngờ gây ra bệnh lý này là:
– Nguyên nhân di truyền: nếu trong gia đình có người có tiền sử mắc đục thủy tinh thể thì khả năng trẻ sinh ra bị đục thủy tinh thể bẩm sinh là tương đối cao.
– Dị tật bẩm sinh: do sự bất thường ở trên nhiễm sắc thể như hội chứng Down, hội chứng chondrodysplasia, hội chứng loạn sản ngoại bì,…
– Nhiễm trùng trong quá trình mang thai: người mẹ đang mang thai nếu mắc một số bệnh nhiễm trùng có thể làm tăng nguy cơ sinh con bị đục thủy tinh thể bẩm sinh. VD: bệnh giang mai, HIV, rubella, sởi, mụn rộp, thủy đậu, bệnh toxoplasmosis,…
– Các tổn thương khi mang thai: trường hợp bà mẹ đang mang thai bị chấn thương về thể chất (bạo lực thân thể, té ngã, tai nạn xe,…) cũng có thể khiến mắt của trẻ bị tổn thương.
– Hạ đường huyết trong quá trình mang thai: thai phụ bị bệnh đái tháo đường nếu không kiểm soát tốt có thể khiến đường huyết tăng cao quá mức hoặc hạ đường huyết. Những tình trạng này có thể làm hỏng các cơ quan trong cơ thể của cả mẹ và bé (VD: mạch máu, mắt, dây thần kinh,…).
– Sinh non: trẻ em được sinh ra trước 37 tuần thường sẽ dễ gặp các vấn đề về sức khỏe hơn.
Phần lớn các trường hợp đục thủy tinh thể bẩm sinh không thể tìm ra nguyên nhân
1.3. Phân loại
Các hình thái bệnh đục thủy tinh thể bẩm sinh bao gồm:
– Đục thể thủy tinh cực trước: thường kết hợp với các đặc điểm di truyền và nằm ở phần trước của thủy tinh thể.
– Đục thể thủy tinh cực sau: thường có ranh giới rõ ràng và xuất hiện ở phần sau của thủy tinh thể.
– Đục nhân thể thủy tinh: là trường hợp hay gặp nhất, xuất hiện ở phần trung tâm của thủy tinh thể.
– Đục thể thủy tinh lấm tấm xanh da trời: thường xuất hiện ở cả 2 bên mắt của trẻ. Bệnh được phân biệt thông qua các chấm nhỏ màu xanh bên trong thể thủy tinh. Trường hợp này thường có xu hướng di truyền và không gây ra các vấn đề về thị giác.
2. Đục thủy tinh thể bẩm sinh thì có chữa được không?
Ở đối tượng trẻ nhỏ, mắt vẫn đang trong quá trình phát triển và hoàn thiện. Nếu không điều trị đục thủy tinh thể sớm sẽ để lại những hậu quả lâu dài về thị giác.
Việc điều trị đục thủy tinh thể bẩm sinh ở trẻ sẽ thay đổi tùy theo hình thái và độ nặng của bệnh. Đa số các trường hợp sẽ cần phẫu thuật để loại bỏ thủy tinh thể bị đục. Dù vậy, thị giác của trẻ sẽ không thể hồi phục lại một cách hoàn hảo nếu không được điều trị ngay từ những năm đầu đời.
Khác với người lớn, việc phẫu thuật cho trẻ nhỏ đòi hỏi phải có các dụng cụ mổ và kỹ thuật thích ứng. Các nguy cơ biến chứng hay gặp nhất sau phẫu thuật là phản ứng viêm, tăng nhãn áp và bong võng mạc.
Việc phẫu thuật cho trẻ nhỏ đòi hỏi phải có các dụng cụ mổ và kỹ thuật thích ứng
Phẫu thuật thay thủy tinh thể:
– Phẫu thuật thay thủy tinh thể bẩm sinh ở đối tượng trẻ nhỏ đòi hỏi phải gây mê toàn thân. Điều này có thể dẫn tới các bất thường trên tim và các cơ quan khác.
– Thủy tinh thể bị đục chỉ có thể được loại bỏ hoàn toàn bằng cách hút vì bộ phận này của trẻ nhỏ không có nhân cứng bên trong.
– Lấy thể thủy tinh không đặt kính nội nhãn: phẫu thuật này ở trẻ em được thực hiện qua vết mổ nhỏ ở vùng rìa (phần dẹt của thể mi trong lớp mạch mạc của mắt) bằng dụng cụ cắt dịch kính.
– Lấy thể thủy tinh và đặt thấu kính nội nhãn: thấu kính nội nhãn được dùng phổ biến trong phẫu thuật thay thủy tinh thể ở trẻ nhỏ là một mảnh mềm được làm bằng chất liệu Acrylic. Loại kính này được đặt vào mắt qua đường mổ nhỏ chỉ khoảng 3mm.
3. Chăm sóc mắt sau phẫu thuật
Sau phẫu thuật đục thủy tinh thể ở trẻ nhỏ, việc hiệu chỉnh tình trạng không còn thủy tinh thể là vấn đề cần được ưu tiên và phải thực hiện càng sớm càng tốt. Độ khúc xạ nên được kiểm tra một cách thường xuyên và đều đặn, ít nhất 6 tháng/lần cho đến khi trẻ trưởng thành.
Hầu hết trẻ bị đục thủy tinh thể bẩm sinh đều bị giảm sức nhìn (hay còn gọi là nhược thị). Việc mổ bỏ thủy tinh thể bị đục và có sự hiệu chỉnh cho tình trạng không còn thủy tinh thể giúp khôi phục độ sáng rõ của hình ảnh. Tuy nhiên, não bộ vẫn sẽ cần phải học cách nhìn và cần một khoảng thời gian nhất định. Nếu trẻ không thể khôi phục tốt thị lực, trẻ có thể gặp phải các hậu quả như rung giật nhãn cầu, nhược thị, lác mắt.
|
thucuc
| 1,178
|
Ung thư tiền liệt tuyến giai đoạn cuối
Biểu hiện ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối
Ung thư tuyến tiền liệt là bệnh ung thư rất phổ biến ở các nước phương Tây, chỉ đứng sau ung thư phổi. Ở nước ta, tỷ lệ nam giới mắc ung thư tuyến tiền liệt thấp hơn nhưng cũng đang có xu hướng gia tăng dần.
Ung thư tuyến tiền liệt có khả năng di căn đến hạch vùng và các cơ quan xa
Ung thư tuyến tiền liệt khởi phát từ sự phát triển bất thường ở tuyến tiền liệt – một phần hệ sinh dục nam có nhiệm vụ sản xuất và lưu trữ tinh dịch.
Không giống như ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu, ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối (giai đoạn IV) đã lan tràn ra tuyến tiền liệt tới túi tinh và các cơ quan như bàng quang, trực tràng hay các cơ quan ở xa như gan, xương, phổi. Ung thư di căn đến cơ quan nào, sẽ biểu hiện rõ tại vị trí đó.
Một số biểu hiện ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối có thể gặp là:
Điều trị ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối như thế nào?
Ngoài giai đoạn tiến triển ung thư, điều trị cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối như thế nào còn phải phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác, bao gồm cả tình trạng sức khỏe, mong muốn điều trị người bệnh…
Không giống như ung thư giai đoạn sớm với tỷ lệ chữa khỏi là rất cao, điều trị ung thư giai đoạn này chủ yếu nhằm mục đích điều trị triệu chứng bệnh, cải thiện thời gian sống cho bệnh nhân.
Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định một hoặc kết hợp nhiều phương pháp hỗ trợ điều trị khác nhau như:
|
thucuc
| 316
|
Chăm sóc da khi bệnh zona thần kinh
Phát ban trong zona thần kinh thường kéo dài từ 2 đến 4 tuần. Và mặc dù không đe dọa đến tính mạng, nhưng zona thần kinh gây đau, gây khó chịu cho người bệnh. Tuy nhiên, tin tốt là có một số phương pháp để chăm sóc da khi bệnh zona thần kinh trong và sau khi phát bệnh.
1. Zona thần kinh là gì?
Herpes zoster, còn được gọi là bệnh zona, là một bệnh do vi rút varicella-zoster, cùng một loại vi rút gây ra bệnh thủy đậu gây ra. Sau khi khỏi bệnh thủy đậu vi rút sẽ nằm im trong các tế bào thần kinh của bạn và tái hoạt động gây ra bệnh zona ở một số người.Một đợt bùng phát bệnh zona thường xảy ra với các tổn thương và triệu chứng như: ban đỏ da, mụn nước, đau dọc theo đường đi của thần kinh, một số còn có thể sốt, đau đầu, mệt mỏi, nhạy cảm với ánh sáng.Sau khi hết phát ban và mụn nước, một số di chứng của bệnh zona thần kinh vẫn có thể kéo dài như: đau kèm cảm giác ngứa ran hoặc kim châm, rát và đau sâu, rất đau khi chạm vào da, yếu một số cơ trong thời gian ngắn.2. Chăm sóc da khi bệnh zona thần kinh. Việc điều trị từ sớm và có một kế hoạch chăm sóc bệnh nhân zona thần kinh là điều cần thiết để hạn chế bị di chứng của bệnh zona thần kinh và giảm khó chịu.2.1 Sử dụng thuốc. Khi mắc zona thần kinh bạn nên được chẩn đoán và điều trị sớm bằng thuốc kháng virus trong vòng 72 giờ đầu kể từ khi triệu chứng đầu tiên xuất hiện. Những thuốc này gồm: Acyclovir (Zovirax),Famciclovir, Valacyclovir (Valtrex).2.2. Chăm sóc phát ban hàng ngày. Phát ban mụn nước dạng sẽ đóng vảy trong khoảng 7 đến 10 ngày sau khi nó xuất hiện và thường mất hoàn toàn trong từ 2 đến 4 tuần.Trong thời gian chữa bệnh này, hãy làm theo các bước sau mỗi ngày:Nhẹ nhàng rửa khu vực bị ảnh hưởng bằng chất tẩy rửa không có mùi thơm.Để khô.Bôi sáp dầu khoáng dưỡng ẩm da.Đắp băng vô trùng hoặc gạc không dính.Rửa tay thật sạch.Để giúp giảm đau và ngứa, hãy làm những việc sau nếu cần:Chườm mát trong vài phút.Ngâm mình trong bồn tắm nhẹ nhàng.Sử dụng kem dưỡng da calamine, nhưng chỉ sau khi mụn nước đã đóng vảy.
2.3 Tránh gãi các mụn nước. Bạn có thể gãi vào mụn nước, đặc biệt nếu chúng gây khó chịu nhiều. Tuy nhiên, hành động này có thể dẫn đến nhiễm trùng và để lại sẹo.Làm sạch và che chúng thường xuyên bằng băng vô trùng mới có thể giúp giảm khả năng làm da phát ban.2.4 Băng bó các tổn thương da. Ngoài việc cần giữ sạch vết phát ban, còn có thể bảo vệ vùng da bị tổn thương bằng cách băng bó, đặc biệt nếu tổn thương có rỉ dịch.Các loại băng được sử dụng nên mềm, mỏng, không gây dính da và vô trùng. Khi thay băng, nên để da khô rồi mới băng băng mới.Ngoài việc giữ cho các tổn thương da được bảo vệ, việc băng bó còn ngăn bạn truyền vi rút varicella-zoster sang người khác.2.5. Cân nhắc sử dụng các loại kem, sữa dưỡng hoặc miếng dán. Zona thần kinh gây đau rất nhiều. Nếu cần bác sĩ có thể kê đơn thuốc hoặc miếng dán để kiểm soát cơn đau tại chỗ. Chúng chứa Lidocaine hoặc thuốc phong bế thần kinh khác cho da.Kem chống ngứa dạng thuốc bao gồm thuốc kháng histamin, chẳng hạn như Diphenhydramine (Benadryl), cũng có thể giúp bạn giảm bớt.Sau khi vết ban đã đóng vảy, bạn có thể thử sử dụng các loại kem hoặc lotion dưỡng da để làm dịu các triệu chứng còn lại. Tìm kiếm các sản phẩm có chứa:Nha đam. Calamine. Capsaicin. Bột yến mạch keo. Bác sĩ cũng có thể đề nghị dùng thuốc giảm đau không kê đơn như thuốc chống viêm không steroid hoặc Acetaminophen.2.6. Chăm sóc da khi bệnh zona thần kinh với baking soda và bột ngô. Phương pháp điều trị tự làm này giúp làm khô vết loét, vì vậy chúng có thể lành nhanh hơn.Cách thực hiện: dùng phần bột ngô và baking soda bằng nhau trộn với nước. Thêm nước vừa đủ để tạo thành hỗn hợp đặc sệt và bôi hỗn hợp trên vết mẩn đỏ trong vài phút cho đến khi khô, sau đó rửa sạch nhẹ nhàng bằng nước.2.7. Biết những việc nên làm và không nên tắm khi tắm. Sử dụng nhiệt độ nước thích hợp khi tắm có thể tạo ra sự khác biệt lớn về cảm giác và vết thương trên da. Bạn nên tắm bằng nước mát hoặc ấm và tránh nước quá nóng.Bạn cũng có thể chườm một miếng gạc ướt và mát lên vùng phát ban và mụn nước trong 5 đến 10 phút, thực hiện nhiều lần trong ngày. Tránh chà xát bọt biển, khăn hoặc chất tẩy tế bào chết lên vùng này.2.8. Mặc quần áo rộng. Mặc quần áo rộng rãi, chất liệu sợi tự nhiên như cotton là một lưu ý rất quan trọng trong chăm sóc da khi bệnh zona thần kinh khi bệnh đang lành.Quần áo quá chật có thể cọ xát vào vết phát ban và gây kích ứng nếu không được băng bó.Với các tổn thương do bệnh zona xuất hiện trên thân mình, bạn có thể chỉ cần chọn áo sơ mi rộng rãi, áo nỉ hoặc áo chui đầu.Nếu bạn cần đeo khẩu trang và bạn bị phát ban bệnh zona trên mặt hoặc cổ, hãy cân nhắc băng vùng dưới mặt nạ cho đến khi các vết phồng rộp lành hẳn.Nếu phát ban zona ảnh hưởng đến vùng da quanh mắt hoặc đầu mũi của bạn, bạn nên khám nhãn khoa ngay lập tức.2.9 Chăm sóc bệnh nhân zona thần kinh về mặt cơ thể và tâm trí. Về mặt tâm trí:Bạn có thể suy sụp tinh thần khi bị đau liên tục do di chứng của bệnh zona thần kinh. Ngoài điều trị triệu chứng bệnh, tâm trí và trạng thái cảm xúc cũng cần được chăm sóc.Đánh lạc hướng bản thân: dồn sự tập trung vào nơi khác bằng các cách như: gọi một người bạn, nghe nhạc thư giãn, đọc quyển sách, xem một bộ phim yêu thích, làm việc theo sở thích,...Giữ bình tĩnh: tâm trí bình tĩnh, được thư giãn có thể xử lý sự khó chịu tốt hơn. Một số phương pháp có thể thử như: thiền, thái cực quyền, đi dạo, yoga.Về mặt cơ thể:Cơ thể đang làm việc chăm chỉ để chống lại vi rút varicella-zoster gây ra bệnh zona và để hỗ trợ thì bạn nên:Cố gắng nghỉ ngơi khi cần và ngủ đủ giấc.Thực hiện các bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, vươn vai. Hoạt động nhẹ có thể giúp xoa dịu cơn đau.Ăn thực phẩm giàu dinh dưỡng, lành mạnh để tăng sức đề kháng. Hạn chế thực phẩm dễ gây kích ứng da, thực phẩm chứa nhiều đường, chứa chất béo bão hòa. Tránh sử dụng đồ uống có cồn, hút thuốc lá. Phát ban do zona có thể gây đau đớn và mất vài tuần để khỏi, vì thế hãy chăm sóc bản thân trong quá trình chữa bệnh. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về phương pháp điều trị hoặc các triệu chứng có trở nên tồi tệ hơn thì hãy nói chuyện lại với bác sĩ để được thăm khám và tư vấn kịp thời.com, webmd.com
|
vinmec
| 1,306
|
Top 5 hiểu sai về đau trong ung thư
Với bệnh nhân ung thư, mức độ đau đớn tỷ lệ thuận với tiên lượng của bệnh. Đau trong ung thư khiến cho bệnh nhân suy sụp cả về sức khỏe và tinh thần, giảm chất lượng cuộc sống và hiệu quả chữa bệnh. Điều trị giảm đau cho bệnh nhân ung thư là vấn đề được chú trọng hàng đầu trong quá trình điều trị bệnh.Dưới đây là 5 hiểu sai về đau trong ung thư mà chúng ta thường gặp phải:
1. Tất cả bệnh nhân ung thư đều bị đau
Điều này không đúng. Thống kê trong và ngoài nước cho thấy:Trên 50% số bệnh nhân khi mắc ung thư có biểu hiện đau liên tục.Trên 73% số bệnh nhân có đau ung thư bị đau với mức độ vừa và nặng. Và thực tế có những người bệnh ung thư không bị đau.
Mức độ đau ở mỗi bệnh nhân bị ung thư đều khác nhau
2. Tất cả bệnh nhân ung thư khi ở giai đoạn cuối đời đều bị đau mức độ nặng
Điều này không đúng. Tổ chức Y tế Thế giới cho biết, có 66% người bệnh ung thư giai đoạn tiến triển bị đau mức độ nặng với các nguyên nhân khác nhau như:Do bệnh ung thư tiến triển. Do các bệnh lý kèm theo: gout, tiểu đường, thoái hóa xương khớp. Do dùng thuốc giảm đau không đúng. Do tâm lý lo sợ hay bị trầm cảm1/3 số bệnh nhân giai đoạn cuối không bị đau nặng nề. Triệu chứng đau được khống chế hoàn toàn nếu người bệnh được đánh giá đau đầy đủ, kịp thời và dùng thuốc giảm đau thỏa đáng kèm các yếu tố tâm lý được hỗ trợ đầy đủ.
3. Chỉ dùng thuốc giảm đau khi có cơn đau
Đây là nhận định sai trong quá trình điều trị đau trong ung thư. Tổn thương ung thư và các bệnh lý kèm theo là nguyên nhân liên tục gây đau cho người bệnh khi các liệu pháp điều trị chính chưa thể hiện hiệu quả làm hết hay giảm tổn thương. Thuốc giảm đau cần được dùng thường xuyên theo chỉ định của bác sĩ để đau được khống chế liên tục, tránh cơn đau bùng lên đột xuất
Nên sử dụng thuốc giảm đau theo chỉ định của bác sĩ để tránh cơn đau bùng lên đột xuất
4. Chỉ có thuốc Morphine mới giảm được đau trong ung thư
Điều này hoàn toàn sai! Người bệnh ung thư bị đau kiểu hỗn hợp, vừa có yếu tố đau thực thể, vừa có yếu tố đau thần kinh. Morphine không đủ hiệu lực giảm đau triệt để những trường hợp đau hỗn hợp. Do đó, người bệnh cần được kê đơn phối hợp thêm các thuốc giảm đau nhóm khác.
5. Uống thuốc giảm đau sẽ gây đau dạ dày
Điều này không đúng. Thuốc Corticosteroid và Kháng Viêm Không Steroid mới gây kích ứng hay viêm loét niêm mạc đường tiêu hóa khi dùng đường uống cũng như đường tiêm. Để bảo vệ dạ dày của bạn, cần lưu ý:Uống các thuốc này sau ăn. Nên dùng kèm các thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày
Trao đổi với bác sĩ nhằm mục đích giảm cơn đau cho bệnh nhân ung thư, giúp người bệnh cảm thấy thoải mái nhất có thể, nâng cao chất lượng cuộc sống
6. Điều trị đau trong ung thư
|
vinmec
| 577
|
Định lượng CA 19-9
Định lượng CA 19-9 thường được tìm thấy trong máu của người mắc ung thư tuyến tụy. Đây được coi là một chất chỉ điểm ung thư tuyến tụy, giúp chẩn đoán sớm, theo dõi tái phát và tiên lượng bệnh hiệu quả.
1. Định lượng CA 19-9 là gì?
Đây là kháng nguyên có ở tế bào tuyến của các tạng như dạ dày, ruột, vú, phổi… đặc biệt ở tuyến tụy. Nếu CA 19-9 tăng cao có thể bạn đã mắc bệnh ung thư tuyến tụy.
Tuy nhiên trong một số bệnh lý không phải ung thư nhưng nồng độ CA 19-9 cũng tăng như viêm dạ dày ruột, bệnh phổi mạn tính, bệnh viêm gan mạn tính, viêm tuyến vú mạn tính, viêm tuỵ mạn tính….
Định lượng CA 19-9 thường được tìm thấy trong máu của người mắc ung thư tuyến tụy.
Ở người khỏe mạnh, định lượng CA 19-9 là 0 – 22 U/ml. CA 19-9 được sử dụng như một dấu ấn ung thư nhằm:
2. Khi nào cần kiểm tra định lượng CA 19-9?
Xét nghiệm CA 19-9 được chỉ định thực hiện trong các trường hợp như:
Nếu nghi ngờ mắc ung thư tuyến tụy, ung thư gan hoặc tắc nghẽn ống dẫn mật thì nên làm xét nghiệm tìm CA 19-9
3. Kết quả định lượng CA 19-9 có ý nghĩa gì?
CA 19-9 là dấu ấn ung thư có độ nhạy 79 – 81% và độ đặc hiệu 82 – 90% để chẩn đoán ung thư tụy ở những bệnh nhân có triệu chứng.
Độ nhạy lâm sàng của CA 19-9 trong ung thư biểu mô tế bào gan là 22 – 49%
Độ nhạy của CA 19-9 với ngưỡng >100 U/mL trong chẩn đoán ung thư đường mật là 53%.
Độ nhạy lâm sàng của CA 19-9 trong ung thư dạ dày là 26 – 60%, phụ thuộc vào giai đoạn ung thư.
Trong ung thư đại trực tràng, độ nhạy lâm sàng của CA 19-9 là 18 – 58%.
Độ nhạy lâm sàng của CA 19-9 trong chẩn đoán một số ung thư khác nói chung cũng thấp. Ví dụ như ung thư phổi độ nhạy lâm sàng là 7 – 42%; đối với ung thư vú là 10%; ung thư buồng trứng là 15- 38%; đối với ung thư tử cung là 13%.
Để chẩn đoán các bệnh ung thư, ngoài căn cứ vào các chỉ số CA 19-9 thì người bệnh cần làm thêm các xét nghiệm, chụp chiếu cần thiết (tùy vào mỗi loại bệnh ung thư cụ thể).
|
thucuc
| 431
|
Mổ u tuyến giáp có cần kiêng nói không và trong bao lâu?
Mổ u tuyến giáp có cần kiêng nói không là thắc mắc chung của nhiều người bệnh. Mặc dù là một trong những phương án điều trị phổ biến hiện nay, nhưng những tai biến xảy ra trong quá trình phẫu thuật là không thể lường trước được, đặc biệt là biến chứng khàn giọng, mất tiếng do dây thần kinh thanh quản bị tổn thương.
1. Mổ u tuyến giáp có cần kiêng nói không?
1.1. Trường hợp chỉ định mổ u tuyến giáp
Tuyến giáp là tuyến nội tiết lớn nhất của cơ thể nằm ở trước cổ và dưới đáy họng. Tuyến giáp đảm nhiệm chức năng sản xuất, lưu trữ và giải phóng 2 hormone T4 và T4 vào máu để quá trình chuyển hóa và trao đổi chất diễn ra bình thường.
U tuyến giáp là tình trạng khối mô hoặc tế bào tuyến giáp tăng sinh bất thường sẽ hình thành tổn thương dạng khối khu trú trong tuyến giáp. Sự hiện diện của khối u không chỉ làm thay cơ chế hoạt động và chức năng của tuyến giáp mà gây mất thẩm mỹ cho người bệnh.
Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị phổ biến cho người bị u tuyến giáp. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào mắc bệnh cũng được chỉ định mổ. Tùy vào vị trí, kích thước và tính chất khối u, sức khỏe và nguyện vọng của người bệnh, bác sĩ sẽ cân nhắc có cần thiết phải thực hiện phẫu thuật hay không. Các trường hợp được chỉ định mổ u tuyến giáp bao gồm:
– Khối u tuyến giáp lành tính nhưng gây chèn ép khí quản, thực quản, phế quản hoặc thanh quản.
– Khối u tuyến giáp lành tính kích thước lớn gây mất thẩm mỹ.
– Khối u lành tính nghi ngờ ung thư.
– Khối u lành tính kèm theo dấu hiệu cường giáp.
– Khối u được chẩn đoán ác tính (ung thư).
– Người mắc u tuyến giáp có người thân trong đình mắc ung thư tuyến giáp.
Mổ u tuyến giáp có cần kiêng nói không là băn khoăn của nhiều người bệnh sau khi điều trị.
1.2. Mổ u tuyến giáp có cần kiêng nói không?
Đảm nhiệm vai trò điều khiển giọng nói của con người là 2 dây hai dây thần kinh thanh quản nằm cạnh tuyến giáp. Đó là dây thần kinh thanh quản quặt ngược và nhánh ngoài của dây thần kinh thanh quản trên. Mổ u tuyến giáp có thể làm tổn thương dây thần kinh thanh quản quặt ngược khiến người bệnh bị mất giọng, khàn tiếng hoặc thay đổi âm sắc giọng nói. Nếu cả hai dây thần kinh thanh quản bị tổn thương, người bệnh không chỉ mất giọng mà còn có thể bị khó thở, dễ sặc khi uống nước hoặc suy hô hấp.
Sự thay đổi về giọng nói ngoài nguyên nhân tổn thương các dây thanh quản còn có thể đến từ các nguyên nhân khác như: tổn thương các cơ hoặc cấu trúc vùng cổ khi phẫu thuật hay do sự xâm nhập của vi khuẩn trong quá trình hồi phục dẫn đến viêm nhiễm.
Về vấn đề “mổ u tuyến giáp có cần kiêng nói không?“, các bác sĩ chuyên khoa cho biết, khi vừa phẫu thuật xong, vùng cổ người bệnh bị tổn thương nên còn cứng và đau. Vì thế, việc kiêng nói trong những ngày đầu sau phẫu thuật tuyến giáp là hoàn toàn cần thiết để tránh những tác động lên vùng cổ và làm ảnh hưởng xấu đến vết mổ. Trong những ngày tiếp theo, khi vết mổ có dấu hiệu lành lại, người bệnh có thể nói được bình thường nhưng chỉ nên nói nhỏ và chậm.
1.3. Mổ u tuyến giáp cần kiêng nói trong bao lâu?
Thời gian kiêng nói dài hay ngắn phụ thuộc rất lớn vào phương pháp mổ và tốc độ hồi phục sau phẫu thuật của người bệnh. Thông thường, người bệnh mổ u tuyến giáp bằng phương pháp nội soi sẽ kiêng nói ít hơn mổ hở vì tốc độ hồi phục vết thương nhanh hơn.
Bên cạnh đó, sau mổ, người bệnh cần được kiểm tra thanh quản xem có dấu hiệu tổn thương hoặc giọng nói có vấn đề bất thường không. Với những người bệnh gặp biến chứng mất giọng hay thay đổi giọng nói sẽ cần có phương pháp trị liệu riêng, gọi là liệu pháp ngôn ngữ. Dù giọng nói có thể tự hồi phục sau một khoảng thời gian nhưng có một số trường hợp cần sự can thiệp phẫu thuật để lấy lại giọng nói.
Thời gian kiêng nói sau mổ u tuyến giáp phụ thuộc vào phương pháp phẫu thuật
2. Một số lưu ý khác sau mổ u tuyến giáp
Ngoài việc kiêng nói, một số lưu ý khác giúp người bệnh hồi phục sức khỏe sau mổ u tuyến giáp:
2.1. Chăm sóc vết mổ
– Không tắm bồn, không tắm dưới vòi hoa sen hoặc bơi lội cho đến khi vết thương lành hẳn, tránh để nước xâm nhập vào vết mổ gây nhiễm trùng.
– Khi vết mổ đóng vảy và lên da non sẽ gây ngứa ngáy. Người bệnh có thể sử dụng kem dưỡng ẩm để làm mềm da và dịu bớt cơn ngứa. Đồng thời người bệnh cũng có thể tham thêm khảo thuốc chống sẹo để đảm bảo thẩm mỹ.
– Vết mổ khi lành sẽ đóng vảy và lên da non gây tình trạng ngứa ngáy. Để dịu bớt cơn ngứa, bệnh nhân có thể thoa một chút kem dưỡng ẩm để làm mềm da.
2.2. Chế độ ăn uống
– Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học và lành mạnh, đảm bảo đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng: protein, tinh bột, lipit, vitamin và chất khoáng.
– Kiêng ăn các loại thức ăn cứng, khó tiêu vì dễ mắc ở vùng họng gây áp lực và tổn thương lên vùng hầu họng); thức ăn cay, chua hoặc quá nóng để tránh gây kích thích xấu lên vết mổ; thực phẩm từ nội tạng động vật, đậu nành, các loại rau họ cải… vì chúng có thể ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp hormone của tuyến giáp và làm chậm quá trình hồi phục.
Chế độ dinh dưỡng khoa học lành mạnh sau mổ u tuyến giáp giúp người bệnh nhanh hồi phục sức khỏe
2.3. Vận động và nghỉ ngơi
– Kiêng vận động mạnh vùng cổ. Tuyệt đối không mang vác vật nặng bằng cổ khoảng 2 tuần sau mổ.
– Đi lại nhẹ nhàng để lưu thông khí huyết giúp vết mổ nhanh lành sẹo.
– Dành thời gian nghỉ ngơi, thư giãn, giữ tinh thần luôn vui vẻ lạc quan.
2.4. Uống thuốc và tái khám
– Dùng thuốc bổ sung hormone tuyến giáp hàng ngày theo đúng liều lượng đã được bác sĩ khuyến nghị.
– Tái khám định kỳ để kiểm soát tình trạng phục hồi và khả năng tái phát của bệnh.
Trên đây là những chia sẻ về vấn đề “mổ u tuyến giáp có cần kiêng nói không?”. Chỉ định phẫu thuật sẽ làm ảnh hưởng ít nhiều đến chức năng của tuyến giáp và các bộ phận lân cận. Do đó, ngoài việc kiêng nói, người bệnh cần trang bị thêm những kiến thức cần thiết về mổ u tuyến giáp để giúp cho việc điều trị bệnh đạt hiệu quả cao nhất.
|
thucuc
| 1,286
|
Nên khám bệnh tim mạch ở độ tuổi nào là tốt nhất?
Để trả lời câu hỏi bạn nên khám bệnh tim mạch ở độ tuổi nào, mọi người cần xem xét nhiều tình trạng sức khỏe và bệnh lý cá nhân khác để lên kế hoạch khám cùng bác sĩ nhằm có kết quả chính xác nhất.Khám tim mạch là quá trình kiểm tra cấu trúc và chức năng của tim và mạch máu nhằm phát hiện và đánh giá bất kỳ dấu hiệu hay yếu tố nguy cơ nào có thể dẫn đến bệnh tim. Qua quá trình này, bác sĩ có thể xác định những vấn đề tiềm ẩn và đưa ra các biện pháp phòng ngừa, đặc biệt đối với những người có nguy cơ cao về bệnh tim, giúp họ thay đổi lối sống và tăng cường sức khỏe.
Việc nên khám bệnh tim mạch ở độ tuổi nào còn tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và tiền sử gia đình của mỗi người
1. Bạn nên khám bệnh tim mạch ở độ tuổi nào và chu kỳ ra sao?
Khi tuổi già bắt đầu ập đến, bạn thường có xu hướng thắc mắc về sức khỏe tim mạch của mình, nên khám bệnh tim mạch ở độ tuổi nào. Nhưng đôi khi bạn cũng không cần phải lo lắng nhiều như vậy nếu bạn không có bất kỳ triệu chứng cụ thể nào đáng lo ngại hay tiền sử gia đình. Việc khám tim mạch nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm yếu tố rủi ro cá nhân, lối sống, và tiền sử y tế gia đình. Cụ thể:Phụ nữ sau tuổi mãn kinh và nam giới sau 45 tuổi nên thực hiện khám tim mạch định kỳ để phát hiện sớm nguy cơ, có biện pháp xử lý hiệu quả.Người sinh trưởng trong gia đình có người thân đã mắc bệnh tim mạch, tiểu đường, huyết áp thì từ độ tuổi 30 trở đi nên định kỳ thăm khám tim mạch để dự phòng nguy cơ mắc bệnh.Những người có thói quen sống không lành mạnh, nhức đầu kéo dài, nhanh sụt cân cũng cần khám tim mạch.Chu kỳ kiểm tra cụ thể sẽ phụ thuộc vào đánh giá của bác sĩ về tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn và độ tuổi. Một số gợi ý về chu kì khám cho bạn như sau:Từ 30 đến 40 tuổi: Khám định kỳ 1 lần/năm.Từ 40 đến 50 tuổi: Khám định kỳ 6 tháng/lần.Từ 50 tuổi trở lên: Khám định kỳ 3 tháng/lần.
2. Bạn có nên làm bài kiểm tra hay nghiệm pháp gắng sức không?
Những bài kiểm tra này không được khuyến khích nếu bạn không có triệu chứng liên quan.Điều này được lý giải như sau: trong nhiều trường hợp, bác sĩ thực hiện bài kiểm tra mức độ gắng sức trên máy chạy bộ ở một người khỏe mạnh và kết quả là bất thường - rất có thể kết quả đó là dương tính giả. Kết quả dương tính giả là khi kết quả chỉ ra một tình trạng hoặc phát hiện không thực sự tồn tại. Việc tiếp tục với những phương pháp điều trị không cần thiết cho một vấn đề không thực sự tồn tại có thể làm tổn thương bạn, thậm chí là dẫn đến bệnh lý vốn không có.
Việc quá lo lắng và khám bệnh không cần thiết cũng có nguy cơ khiến bạn rơi vào tình trạng căng thẳng tim không cần thiết
3. Người lớn tuổi nên khám bệnh tim mạch ở độ tuổi nào và đi kèm theo chụp cắt lớp vi tính mạch vành không?
Với những người khỏe mạnh sau tuổi trung niên, việc đảm bảo khám bệnh đều đặn từ độ tuổi 50 trở đi sẽ rất quan trọng. Tương tự, nhiều người cũng thắc mắc về việc thực hiện chụp cắt lớp vi tính mạch vành để phát hiện tổn thương mạch vành và mức độ canxi ở độ tuổi này.Nếu bạn đang trong tình trạng sức khỏe tốt, bác sĩ cũng không khuyến khích bạn thực hiện kỹ thuật này, chỉ định chụp cắt lớp vi tính động mạch vành được thực hiện dựa trên triệu chứng lâm sàng, các yếu tố nguy cơ và khả năng mắc bệnh động mạch vành dựa vào các công cụ dự báo được thống nhất bởi các hiệp hội tim mạch hàng đầu trên thế giới.
4. Các xét nghiệm được đề xuất khi khám sức khỏe tim mạch
Các bác sĩ khuyên bạn nên khám phá các lựa chọn khác trước khi mình đến bác sĩ tim mạch hoặc thực hiện các xét nghiệm liên quan đến tim. Với hầu hết những người không gặp phải các biểu hiện của bệnh tim mạch, các xét nghiệm liên quan đến tim phổ biến như đo mức cholesterol, đo lượng đường trong máu và đo huyết áp, nhịp tim là quan trọng và thực hiện thường quy khi thăm khám.Thực tế, những xét nghiệm máu này mang lại thông tin rất quan trọng và nên được thực hiện hàng năm. Nếu kết quả cho thấy thông
5. Bạn nên làm gì để giữ sức khỏe tim mạch luôn ổn định?
Việc nuôi dưỡng thói quen sống lành mạnh dài hạn là một phương pháp tiếp cận tốt hơn nhiều so với việc thường xuyên kiểm tra để phát hiện các vấn đề tim mạch có thể tồn tại hoặc không. Hãy bắt đầu thực hiện chế độ ăn uống tốt cho sức khỏe tim mạch, tập thể dục đều đặn, giảm căng thẳng và cải thiện chất lượng giấc ngủ không bao giờ là quá muộn - tất cả đều là cách tuyệt vời để duy trì trạng thái sức khỏe tốt cho trái tim của bạn.Nếu bạn trải qua các biểu hiện của bệnh tim mạch như đau ngực,tức ngực, khó thở hoặc cảm giác mất ý thức, hãy ngay lập tức gọi cho bác sĩ hoặc đến phòng cấp cứu.
6. Khám tim mạch cần khám những gì?
Trong quá trình kiểm tra sức khỏe tim mạch, bác sĩ sẽ thu thập thông tin về các triệu chứng cơ năng, tức là những cảm nhận chủ quan của bệnh nhân. Đồng thời, bác sĩ sẽ tiến hành quá trình khám bệnh để tìm kiếm các dấu hiệu thực thể như quan sát da niêm mạc, nghe tim phổi.
Cần chú ý những dấu hiệu đau tim nhỏ nhất để có thể khám chữa bệnh kịp thời
Trong quá trình này, việc xác định các yếu tố nguy cơ tim mạch là rất quan trọng. Bác sĩ sẽ tìm kiếm bất kỳ dấu hiệu nào có thể ám chỉ sự xuất hiện của bệnh và đánh giá nguy cơ phát triển bệnh tim mạch trong tương lai. Một số bệnh lý có thể dẫn đến bệnh tim mạch như:Huyết áp cao. Cholesterol máu caoĐường huyết cao. Thừa cân và béo phì. Thói quen sống không lành mạnh như hút thuốc và sử dụng rượu. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân phát hiện các dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh tim, họ cần tự khám bác sĩ ngay lập tức. Các dấu hiệu thường thấy sẽ là:Đau ngực hoặc cảm giác khó chịu trong lồng ngực. Hồi hộp, cảm giác đánh trống ngực. Khó thở hoặc hụt hơi. Chóng mặt, chếnh choáng. Giảm khả năng gắng sức, mỏi mệt.
|
vinmec
| 1,240
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.