text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Thực phẩm giàu protein cho người cần giảm cân Đa số các chế độ ăn kiêng, tinh bột và chất béo thường được hạn chế, thay vào đó là các thực phẩm giàu protein ít béo hỗ trợ tốt quá trình giảm cân. Những thực phẩm này không chỉ giúp tăng cường cơ bắp mà còn cải thiện cân nặng đáng kể.Dưới đây là một số thực phẩm giàu protein được khuyến khích sử dụng dành cho những ai đang cần giảm cân an toàn. 1. Trứng - thực phẩm nhiều protein ít béo. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, dù bạn đang trong chế độ giảm cân hay muốn tăng cân khỏe mạnh, trứng là một thực phẩm giàu đạm không thể bỏ qua. Trong trứng có chứa một hàm lượng protein dồi dào nhưng cung cấp ít calo. Vì vậy, bạn có thể dễ dàng kiểm soát cân nặng mà vẫn đảm bảo độ săn chắc của cơ bắp.Trái lại với mối lo lắng của nhiều người về việc ăn nhiều trứng, đặc biệt là lòng đỏ trứng, có thể khiến nồng độ cholesterol gia tăng (một trong những yếu tố hàng đầu dẫn đến bệnh tim mạch). Tính đến nay, vẫn chưa có nghiên cứu nào chứng minh tồn tại mối quan hệ giữa tiêu thụ nhiều trứng với tăng nguy cơ bệnh tim.Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến nghị: mỗi tuần, bạn có thể ăn khoảng 3 - 5 quả trứng mà không gây ra bất kỳ vấn đề nào liên quan đến sức khỏe.2. Các loại cá béo đem lại hiệu quả giảm cân bất ngờ. Cá béo cũng là một trong các loại thực phẩm giàu protein cho người giảm cân có lợi bởi hàm lượng acid béo omega-3 dồi dào. Loại protein này không chỉ hỗ trợ xây dựng cơ bắp, mà còn có tác dụng tăng cường quá trình trao đổi chất và kháng viêm. Khi tiêu thụ các loại cá béo (như cá ngừ, cá hồi...), tình trạng viêm cũng như cân nặng sẽ được kiểm soát. Ngoài ra, acid béo omega - 3 còn hỗ trợ giảm bớt nguy cơ bệnh tim mạch và kích thích hoạt động não bộ. Thịt bò nạc là thực phẩm giàu protein cho người giảm cân 3. Thịt bò nạc dồi dào protein cho chế độ ăn kiêng. Mỗi 100 gram thịt bò có chứa khoảng 36 gram protein, chiếm tỷ lệ đến 36% dinh dưỡng thành phần có trong thịt bò. Chính vì vậy, các chuyên gia dinh dưỡng nhận định thịt bò là một trong các nhóm thực phẩm cung cấp nguồn đạm dồi dào nhất.Tuy nhiên, trong thịt bò cũng có hàm lượng chất béo cao, nên ít được ưa chuộng hơn trong chế độ ăn kiêng so với nhiều loại thực phẩm khác. Nếu bạn muốn thêm loại thịt này trong bữa ăn, bạn nên nướng hoặc áp chảo để hạn chế lượng chất béo khi chế biến, nhờ đỏ giúp bữa ăn lành mạnh hơn.Bên cạnh protein, thịt bò còn là nguồn cung cấp các vitamin và khoáng chất như vitamin A, vitamin nhóm B, vitamin C, kẽm, sắt, canxi... giúp tăng cường hoạt động miễn dịch cũng như tổng hợp cơ bắp trên toàn bộ cơ thể.4. Tôm, thực phẩm giàu protein - ít calo cho người giảm cân. Nếu bạn đang tìm kiếm một loại thực phẩm nhiều protein ít béo để bổ sung vào chế độ ăn kiêng hàng ngày, thì tôm là một lựa chọn vô cùng lý tưởng.Theo các nhà dinh dưỡng, mỗi 100 gram tôm có thể cung cấp đến 21 gram protein - một hàm lượng protein tương đối cao, đồng thời cũng có chứa ít chất béo. Bên cạnh đó, tôm còn chứa nhiều dưỡng chất khác có lợi cho sức khỏe như vitamin B12, selen, hay omega - 3, kích thích quá trình tái tạo năng lượng, giữ cho cơ thể luôn tràn đầy sức sống.5. Các loại đậu và hạt giàu đạmĐại đa số các loại đậu, hạt đều là lựa chọn tuyệt vời để cải thiện vóc dáng của bạn. Các nhà khoa học cho biết: mỗi 100 gram hạt có chứa đến 33 gram Protein, đặc biệt, một số loại đậu / hạt giàu protein ít béo nổi bâ5t là hạt bí đỏ, hạt điều, hạt hướng dương, đậu Hà Lan, đậu xanh, hạnh nhân, đậu lăng...Bên cạnh là loại thực phẩm giàu protein ít béo, các loại hạt và đậu còn là những thực phẩm dồi dào dưỡng chất bao gồm vitamin A, vitamin E, vitamin C, vitamin K ... Các loại vitamin này không chỉ đem lại lợi ích cho làn da, mà còn tăng cường hoạt động não và cải thiện sức khỏe của đôi mắt. Chuối cũng nằm trong nhóm thực phẩm giàu protein cho người giảm cân phổ biến 6. Sữa và sản phẩm từ sữa. Giá trị dinh dưỡng của sữa đã được các chuyên gia dinh dưỡng khuyến nghị phù hợp với mọi độ tuổi và mọi nhóm đối tượng. Sữa đem lại nguồn đạm dồi dào: theo báo cáo, mỗi 28.5 gram sữa sẽ có chứa khoảng 1 gram protein.Sữa hiện nay được chia thành 3 dạng chính: sữa nguyên kem, sữa tách béo và sữa ít béo. Đối với những người muốn giảm cân và cải thiện vóc dáng, bạn có thể lựa chọn sữa ít béo hoặc sữa tách béo là nhóm thực phẩm nhiều protein ít béo trong thực đơn hàng ngày.Không chỉ cung cấp protein, sữa còn có vô số các khoáng chất và vitamin khác, giúp cho hoạt động phục hồi các mô và tế bào trong cơ thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt động hàng ngày.Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến nghị mỗi ngày đều cần uống ít nhất 1 ly sữa để tăng cường sức khỏe. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể thay thế sữa bằng các sản phẩm hấp dẫn hơn như kem, sữa chua, pho mát hoặc những sản phẩm khác có nguồn gốc từ sữa.7. Chuối là loại trái cây giàu đạm phổ biến trong thực đơn ăn kiêng. Chuối là một loại trái cây nhiệt đới giúp hỗ trợ hoạt động tiêu hóa. Bên cạnh vai trò này, chuối cũng nằm trong nhóm thực phẩm giàu protein cho người giảm cân phổ biến. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, mỗi 100 gram chuối sẽ có chứa khoảng 4 gram protein. Chuối thường được dùng sau các bữa ăn để tráng miệng cũng như kết hợp với salad trái cây.8. Khoai lang là thực phẩm giàu protein giảm cân lý tưởng. Mỗi 100 gram khoai lang có chứa khoảng 5.4 gam Protein - đây là một hàm lượng cao so với nhiều loại thực phẩm khác. Không chỉ vậy, khoai lang còn là nguồn cung cấp của nhiều chất dinh dưỡng khác như tinh bột, chất xơ, vitamin A... Đại đa số các chế độ ăn kiêng ở Việt Nam cũng thường thêm khoai lang vào thực đơn nhằm giảm cân và cải thiện vóc dáng.Khoai lang nên được nướng hoặc hấp nguyên củ, hạn chế các phương pháp chế biến như chiên, xào... sẽ khiến hàm lượng dinh dưỡng của loại củ này hao hụt. 9. Súp lơ xanh. Súp lơ xanh được biết đến là nguồn cung cấp chất xơ dồi dào. Bên cạnh đó, đây cũng là nhóm thực phẩm nhiều protein ít béo, rất phù hợp trong các chế độ ăn kiêng - giảm cân thông thường. Hàm lượng protein trong 100 gram súp lơ xanh dao động khoảng 3 gram đến 3.2 gam - một hàm lượng cao hơn hẳn so với các loại rau khác.Vì vậy, nếu bạn vừa muốn bổ sung nhiều chất xơ, vừa có nhu cầu đảm bảo lượng protein cung cấp cho cơ thể, hãy chọn súp lơ xanh.Nhìn chung, thực đơn gồm các loại thực phẩm giàu protein ít béo sẽ đem đến hiệu quả giảm cân bất ngờ, hỗ trợ xây dựng cơ bắp giúp cơ thể trông săn chắc và khỏe mạnh.
vinmec
1,352
Tại sao nam chết sớm hơn nữ? Người cũng như thú, giống đực già nhanh và chết sớm hơn giống cái. Nghiên cứu mới nhất cho biết nguyên do là vì giống đực phải ganh đua căng thẳng chuyện tình dục! Nhanh già và chết sớm vì "bạn tình" Tạp chí Live Science cho hay, các khoa học so sánh loài thú theo chế độ một bạn đời (nhóm 1) với loài thú nhiều bạn đời (nhóm 2) trong đó một con đực se duyên với nhiều con mái. Họ nhận thấy, con đực thuộc nhóm 1 như loài chim vùng Bắc Âu, ít ganh đua giành mái hơn con đực trong nhóm 2, như chim blackbird ở Bắc Mỹ hay khỉ vùng nhiệt đới. Con đực thuộc nhóm 2 chóng già và chết sớm là vậy. Sau khi nghiên cứu khoảng 20 loài thú có xương sống, hai khoa học gia Tim Clutton-Brock và Katia Isvaran thuộc Đại học Cambridge (Anh) nhận thấy con đực thuộc nhóm 2 càng nhiều mái chừng nào, thì càng mau già và chết sớm hơn con mái chừng nấy. Cũng vì phái nam già nhanh và chết sớm hơn phái nữ, nên các nhà nghiên cứu gợi ý rằng "vào thời đại khi sinh lý loài người tiến hóa, có thể vào thời Đồ Đá, tiêu chuẩn của đời sống hôn nhân lúc đó là đa thê nhiều vợ, do đó phải tranh giành và... chết sớm". Tuy nhiên, hai khoa học gia nhấn mạnh rằng, điều đó không chứng minh cho tình trạng đa thê hay quan hệ "linh tinh" của phái nam thời nay. Giải thích tình trạng đa thê trong thế giới loài vật, nhà nghiên cứu Tim Clutton-Brock nói rằng, vì con đực muốn tinh trùng của mình đậu thai với nhiều trứng trong khi ngược lại con mái chỉ muốn trứng của mình đậu thai với tinh trùng của con khỏe nhất. Do vậy các con đực phải đấu tranh với nhau mới chen chân đến gần được bầy mái. Thông thường, con nào khỏe, thân hình vạm vỡ (tức lượng tinh trùng cao) hay chiếm được ưu thế trong việc ganh đua. Con mái chỉ cần chờ cho chiến tranh tàn lụi chỉ còn một anh hùng và chọn làm bạn tình. Chuyển sang thế giới loài người thì theo Lão Tử và nhiều triết giáo khác, bảo tồn khí dục kéo dài tuổi thọ, phương Tây nghĩ ngược lại. Sinh hoạt tình dục làm nhả một số hormone vào cơ thể, gia tăng sự trìu mến và quyến luyến, đồng thời chống lại tình cảm cô đơn, trầm cảm. Như vậy, duy trì sinh hoạt tình dục lâu dài là một phương pháp thể dục, giảm stress, mang lại lợi ích tinh thần và xã hội. Theo tập sách The Real Age, khoái cảm càng nhiều (100 lần mỗi năm) có thể kéo dài tuổi thọ từ 3 đến 8 năm, chứng minh khoa học cho thấy phái nam có tỉ lệ đạt cực khoái nhiều giảm đến 50% nguy cơ chết trẻ. Nhiều lý do khác Nam giới mạnh hơn nữ giới nhưng có thể chết sớm hơn nữ giới trung bình 7 năm, nguyên nhân không phải do sinh học nhưng là do khuôn mẫu về cách sống, theo một cuộc nghiên cứu tại Đại học Emory ở Atlanta, Mỹ. Nam giới dường như chết nhiều hơn do bạo lực hoặc do tai nạn và họ có vẻ như ít muốn được chăm sóc sức khỏe hơn khi cảm thấy không được khỏe. Jean Bonhomme, bác sĩ về sức khỏe cộng đồng tại Đại học Emory nói: "Nam giới đã được dạy cho biết phải kiềm chế đau đớn và không phản ứng lại các triệu chứng bệnh tật". Tạp chí USD Today khi trích dẫn cuộc nghiên cứu, viết: "Việc thay đổi tập tính về sức khỏe của nam giới gần như là điều cần phải hết sức khéo léo giống như việc thay đổi sinh học của họ". Bà Marianne Legato, trong cuốn "Why Men Die First", đã đưa ra một số lý do giải thích tại sao nam giới thường có cuộc sống ngắn hơn nữ giới. Thứ nhất, theo cuốn sách là do sự thiếu hụt về mặt cấu tạo sinh học. Trong khi tất cả các tế bào trong cơ thể nữ giới có tới 2 nhiễm sắc thể X, thì nam giới chỉ có 1 nhiễm sắc thể X và 1 nhiễm sắc thể Y. Nhiễm sắc thể này lại chỉ có kích thước bằng một nửa nhiễm sắc thể X. Do vậy, sự hoán đổi trong nhiễm sắc thể X nhiều hơn từ 3 đến 6 lần so với nhiễm sắc thể Y. Hai nhiễm sắc thể X sẽ bổ sung cho nhau, giúp bảo vệ cơ thể nữ giới khỏi mọi nguy hại. Sự thiếu hụt này có thể là một phần trong lý do giải thích tại sao nam giới thường hay nhiễm phải những tật xấu, bệnh ung thư và nhiều vấn đề về sức khoẻ khác. Nguyên nhân thứ hai là những "đe doạ" ngay từ khi mới sinh. Khi một bé trai sinh ra, bé sẽ ở trong sự đe doạ của thần chết cao hơn từ 1,5 đến 2 lần so với một bé gái. Hệ thống miễn dịch yếu, sự phát triển phổi yếu, lượng máu đến bào thai không đủ chính là "những kẻ có tội" gây ra các bệnh ở bé trai sơ sinh như: xuất huyết não, cơ thể bị dị tật bẩm sinh, bệnh viêm phổi, và ống niệu bị nhiễm khuẩn. Nguyên nhân thứ ba, theo Marianne Legato là nam giới thường bị mắc chứng rối loạn. Một bài báo được đăng trên tờ tạp chí Y học Anh đã lưu ý rằng các chứng rối loạn, bao gồm khả năng đọc bị chậm, điếc, tâm thần, chứng hiếu động thái quá và thiếu tập trung (ADHD), mù, rối loạn các chức năng của cơ thể, sự vụng về, tật nói lắp, hội chứng nổi loạn thường xảy ra ở nam giới và cao gấp 3 đến 4 lần ở nữ giới. Chính những biểu hiện này là nguyên nhân gián tiếp dẫn đến sự tử vong ở nam giới trong cuộc sống thường nhật. Nam giới thường hay bị suy sụp, đây cũng là lý do khiến họ "chết yểu". Mặc dù là nữ giới thường có khả năng tự tử cao hơn khi gặp vấn đề về mặt tâm lý hay tinh thần nhưng thực tế tỷ lệ nam giới chết do tự sát lại cao gần gấp 4 lần nữ giới. Nam giới thường làm các công việc nguy hiểm hơn. Các công việc nguy hiểm như là thuỷ thủ, sỹ quan cảnh sát, công nhân xây dựng, thì thường là do nam giới đảm nhiệm. Cũng như thế, nam giới còn bị đe doạ mạng sống khi phải tham gia vào các xung đột quân sự.
medlatec
1,157
Bệnh viêm màng bồ đào có nguy hiểm hay không? Mắt là cơ quan vô cùng nhạy cảm nên bất kỳ một tác động nào cũng sẽ gây ra thương tổn hoặc bệnh lý ở mắt đều nguy hiểm đến thị lực và sức khỏe của người bệnh. Một trong những căn bệnh thường gặp nhất ở mắt là viêm màng bồ đào. Khi mắc phải căn bệnh này, cuộc sống sinh hoạt thường ngày của mọi người bị ảnh hưởng. Hơn nữa, nếu không được điều trị tốt, người bệnh sẽ phải đối mặt với những biến chứng vô cùng nguy hiểm như teo nhãn cầu, đục thủy tinh thể, nguy cơ mù lòa, tăng nhãn áp,… 1. Tìm hiểu đôi nét về bệnh viêm màng bồ đào Màng bồ đào được cấu tạo từ ba bộ phận là hắc mạch, mống mắt phía trước và thể mi ở giữa. Bệnh lý viêm của một trong ba bộ phận trên được gọi là viêm màng bồ đào hay viêm mống mắt. Đây là căn bệnh về mắt vô cùng phổ biến trên khắp thế giới và xảy ra ở mọi lứa tuổi. Bệnh lý này thường gây ra những thương tổn nặng nề, nhiều biến chứng nguy hiểm, dễ tái phát và có thể dẫn tới mù lòa nếu không được kịp thời điều trị hoặc không kiên trì trong suốt quá trình chữa trị. Viêm mống mắt là căn bệnh rất phổ biến 2. Phân loại bệnh viêm mống mắt Về mặt giải phẫu, căn bệnh này được chia thành những loại như sau: – Viêm mống mắt trước là hiện tượng viêm ở phía trước của màng bồ đào, trong đó có cả mống mắt. – Viêm mống mắt trung gian là hiện tượng viêm ở giữa màng bồ đào và thường liên quan tới pha lê thể. – Viêm màng bồ đào sau là hiện tượng viêm ở phía sau của màng bồ đào và có thể liên quan đến hắc mạc, võng mạc. – Viêm toàn màng bồ đào là hiện tượng viêm ảnh hưởng tới toàn bộ màng bồ đào. Ngoài ra, viêm mống mắt còn được phân loại theo tính chất khởi phát, thời gian và diễn biến. 3. Nguyên nhân gây ra bệnh viêm mống mắt là gì? Viêm mống mắt là bệnh lý do nhiều nguyên nhân phức tạp gây ra. Một số nguyên nhân phổ biến dẫn đến bệnh viêm mống mắt là: – Do viêm nhiễm từ các loại virus, vi khuẩn, ký sinh trùng hoặc nấm, nhiễm trùng sau phẫu thuật nhãn khoa. – Do nhiễm độc từ hóa chất, thức ăn,… – Do các căn bệnh tự miễn. – Do những chấn thương vào mắt. – Do nguyên nhân thứ phát từ những căn bệnh toàn thân như bệnh nhiễm trùng huyết, bệnh da liễu, bệnh viêm khớp thiếu niên vô căn, bệnh viêm khớp liên quan đến cột sống,… Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm mống mắt 4. Dấu hiệu nhận biết bệnh viêm mống mắt Biểu hiện của bệnh viêm mống mắt của thể kín đáo và khác nhau tùy theo vị trí, mức độ của tình trạng viêm nhiễm. Cụ thể là: – Viêm mống mắt trước có biểu hiện rõ ràng như đau mắt, đỏ mắt, sợ ánh sáng, giảm thị lực ở nhiều mức độ khác nhau. – Viêm màng bồ đào mạn tính có biểu hiện là giảm thị lực hoặc kích ứng mắt. – Viêm màng bồ đào trung gian thường không đau và có những triệu chứng như giảm thị lực, có ruồi bay trước mắt. – Viêm màng bồ đào sau có thể gây ra những dấu hiệu khác nhau nhưng phổ biến nhất là giảm thị lực, vẩn đục dịch kính. – Viêm toàn màng bồ đào có thể xuất hiện các triệu chứng cơ năng và thực thể của những hình thái phía trước. 5. Giải đáp thắc mắc: Viêm mống mắt có nguy hiểm không? Viêm mống mắt là bệnh lý không lây nhiễm nhưng nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể gây ra những biến chứng vô cùng nghiêm trọng. Cụ thể là: – Tăng nhãn áp: Đây là biến chứng vô cùng phổ biến của bệnh viêm mống mắt trước. Tình trạng tăng nhãn áp trong đợt viêm cấp là do nghẽn góc tiền phòng, nghẽn đồng tử. Bên cạnh đó, di chứng của bệnh viêm mống mắt cũng có thể gây ra tình trạng tăng nhãn áp. Nguyên nhân là do dính bít đồng tử, dính góc tiền phòng hoặc tân mạch mống mắt. Ngoài ra còn phải kể tới tăng nhãn áp do sử dụng thuốc Corticoid kéo dài trong quá trình điều trị bệnh viêm mống mắt. – Đục thủy tinh thể thường gặp trong trường hợp viêm mống mắt thể mi tái phát hoặc mạn tính. Đây là biến chứng của quá trình viêm hoặc do điều trị bằng thuốc Corticoid kéo dài. – Phù hoàng điểm dạng nang là biến chứng thường gặp của viêm hắc mạc hoặc viêm mống mắt trung gian. – Teo nhãn cầu là biến chứng của bệnh viêm mống mắt thể mi nặng. Khi thể mi giảm tiết thủy dịch vĩnh viễn sẽ dẫn tới teo nhãn cầu. – Tổ chức hóa dịch kính xảy ra khi dịch kính đục, tổ chức hóa sẽ làm giảm thị lực và bong dịch kính, nếu để lâu có thể gây thoái hóa, cũng như bong võng mạc. – Bong võng mạc là biến chứng của viêm mống mắt sau do xơ dịch kính và co kéo. – Một số biến chứng khác như màng trước võng mạc và tân mạch dưới võng mạc.
thucuc
965
Nứt hậu môn có phải bệnh trĩ không? Với các triệu chứng gần giống nhau khiến nhiều người lầm lẫn giữa bệnh trĩ và nứt hậu môn. Cần phân biệt triệu chứng của nứt hậu môn và bệnh trĩ để có cách điều trị sớm hiệu quả. 1. Bệnh nứt hậu môn Nứt hậu môn là tình trạng xuất hiện các vết loét, nứt ở rìa hoặc ống hậu môn. Các vết nứt này gây ra sự đau đớn, ra máu khi đi đại tiện. Bệnh này thường có hai giai đoạn:Nứt hậu môn cấp tính khi vết nứt nông nhỏ, vết nứt có dấu hiệu viêm nề nhẹ. Người bệnh sẽ có cảm giác đau, bị ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt đời sống hàng ngày. Bệnh hoàn toàn có thể được điều trị dứt điểm và hạn chế tối đa nguy cơ chuyển nặng thành nứt hậu môn mạn tính.Nếu không được điều trị dứt điểm và sớm hơn thì nứt hậu môn chuyển mạn tính với các vết nứt sâu hơn, rộng hơn tạo ra các cơn đau thắt, khó chịu và mệt mỏi kéo dài. Bệnh nứt hậu môn khác với bệnh trĩ Người bệnh bị nứt hậu môn sẽ có các triệu chứng điển hình để nhận ra như:Hậu môn ngứa, có xuất hiện dịch ở hậu môn, máu xuất hiện khi đi đại tiện hoặc cả khi không đi cũng có máu, hậu môn luôn có cảm giác ẩm ướt, khó chịu vì ngứa ngáy. Hậu môn đau rát khi đại tiện, tiểu tiện, thậm chí bình thường cũng đau rát. Cơn đau càng tăng khi đại tiện, bị táo bón, bệnh càng lâu cơn đau càng kinh khủng. Máu dính với phân khi đi đại tiện, có màu đỏ tươi. Da quanh hậu môn bị nứt, xuất hiện da thừa ở hậu môn. Xem thêm: Bệnh trĩ từ A đến Z: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị hiệu quả 2. Nứt hậu môn khác trĩ ở điểm nào? Trong khi biểu hiện của nứt hậu môn là đau nhức vùng hậu môn khi đi đại tiện phân cứng, thậm chí đau nhức cả ngày thì ở trĩ là chảy máu, lồi búi trĩ chỉ khi các khối trĩ sưng tấy và viêm mới mang lại cảm giác khó chịu, đau, vướng víu.Da bị rách ở nứt hậu môn có thể tự phân hủy, da ở các búi trĩ thì không. Các khối phì đại u nhú ở hậu môn chỉ liên quan đến nứt hậu môn, không liên quan đến bệnh trĩ.Hậu môn nứt sẽ xuất hiện nứt kẽ, thấy có lỗ hẹp, còn ở trĩ sẽ thấy các búi trĩ lòi ra ngoài, lồi ra. Phẫu thuật là cách điều trị bệnh trĩ 3. Điều trị nứt hậu môn như thế nào? Xác định đúng tình trạng nứt hậu môn sẽ có cách điều trị đúng cách, hiệu quả. Người bệnh nứt hậu môn phần lớn không cần phẫu thuật. Khi tình trạng hậu môn nứt cấp tính, người bệnh cần được điều trị bằng cách thay đổi chế độ ăn nhiều chất xơ, uống nhiều nước để giảm áp lực ở hậu môn khi đi đại tiện. Tùy vào tình trạng, bác sĩ sẽ chỉ định thuốc đặt tại hậu môn để giảm đau, kháng viêm hiệu quả. Bên cạnh đó, người bệnh có thể ngâm hậu môn trong nước ấm sạch từ 10-20 phút nhiều lần trong ngày, nhất là khi đi đại tiện xong để làm dịu và bớt đau thắt hậu môn, làm lành vết thương nứt hậu môn nhanh hơn.Bệnh nhân nứt hậu môn mạn tính thường được các bác sĩ chỉ định điều trị bằng nội khoa lâu dài, nếu không có tiến triển sẽ tiến hành phẫu thuật, chấm dứt nứt hậu môn hiệu quả.Tuy nhiên vết nứt hậu môn thường dễ tái phát, người bệnh phải biết cách duy trì, hạn chế tối đa nguy cơ tái phát bằng cách không đại tiện phân rắn hoặc gây ra các chấn thương khác tại hậu môn. Bằng cách duy trì chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý theo lời khuyên của bác sĩ chuyên khoa, người bệnh sẽ hạn chế được nguy cơ tái phát sau điều trị.Nứt hậu môn như đã nói ở trên, dễ gây nhầm lẫn với bệnh trĩ, vì vậy người bệnh khi có triệu chứng cần đi khám ngay để xác định đúng bệnh, được điều trị đúng cách sớm và hiệu quả nhất. Nguyên nhân và dấu hiệu của bệnh trĩ
vinmec
754
Chữa loét dạ dày tá tràng bằng thuốc không đỡ, phải làm thế nào? Loét dạ dày tá tràng hay còn gọi là loét tiêu hóa, một căn bệnh khá phổ biến nhưng nếu không được chẩn đoán kịp thời sẽ gây ra biến chứng nghiêm trọng. Nếu sử dụng thuốc theo kê đơn không khỏi người bệnh sẽ phải tiến hành các thao tác điều trị cao cấp hơn. 1. Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh loét dạ dày tá tràng Loét dạ dày tá tràng có thể biểu hiện với hàng loạt triệu chứng được nêu ra sau đây. Có những ca bệnh đặc biệt không hề có triệu chứng nào trước khi xảy ra biến chứng.Loét do NSAID thường không có biểu hiện rõ ràng, thủng hoặc xuất huyết có thể là biểu hiện đầu tiên. Loét tá tràng ở người lớn thường có biểu hiện đau nóng thượng vị 1.1 Loét tá tràng ở người lớnĐau nóng thượng vị 1-3 giờ sau bữa ăn. Giảm đau sau khi ăn. Có triệu chứng đau về đêmĐau thượng vị trong 60-90% các trường hợp. Các biểu hiện khó tiêu không đặc hiệu (ví dụ như ợ hơi, đầy hơi, trướng bụng, không dung nạp thức ăn) trong 40-70% các trường hợp.Các triệu chứng xuất hiện từng đợt cách quãng và có thể xuất hiện theo mùa như mùa xuân hoặc mùa thu1.2 Loét dạ dày ở người lớn. Triệu chứng phức tạp tương tự loét tá tràng. Sụt cân Loét dạ dày ở người lớn cần được điều trị sớm 1.3 Các biến chứng của loét dạ dày tá tràng. Xuất huyết: Chóng mặt, ngất xỉu, nôn ra máu, đi ngoài có phân màu đen.Thủng: Đau dữ dội và đột ngột vùng thượng vị, lói lên vai phải, dấu hiệu phúc mạc, hơi tự do trong ổ bụng.Tắc nghẽn: Ăn mau no, buồn nôn, nôn mửa, biếng ăn và sụt cân 2. Phẫu thuật cắt dạ dày điều trị viêm loét dạ dày mãn tính? Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng ngoại khoa bao gồm chỉ định mổ tuyệt đối và chỉ định mổ tương đối tùy vào mức độ nặng nhẹ của bệnh. Phẫu thuật cắt dạ dày vừa mang lại lợi ích chữa bệnh, đồng thời cũng chứa một vài nguy cơ rủi ro tiềm ẩn. Do đó, bác sĩ phải luôn cân nhắc kỹ lưỡng giữa 2 mặt lợi và hại để đưa ra quyết định cuối cùng. Thôngthường, nên chỉ định phẫu thuật nếu:● Viêm loét dạ dày tá tràng uống thuốc không còn tác dụng (thời gian điều trị nội khoa đã lâu dài, ít nhất 2 năm trở lên)● Viêm loét dạ dày tá tràng biến chứng: thủng, hẹp môn vị, xuất huyết tiêu hóa điều trị nội khoa thất bại hoặc xuất huyết tiêu hóa tái phát, ung thư hóa,...Ngoài những biểu hiện nêu trên, người thầy thuốc cũng cần dựa trên những đặc điểm liên quan đến người bệnh để chỉ định tiến hành phẫu thuật, chẳng hạn như:● Về độ tuổi: Hạn chế phẫu thuật với bệnh nhân còn quá trẻ hoặc đã quá già.● Tình trạng sức khỏe: tính toán kỹ lưỡng với những trường hợp suy kiệt, có bệnh mãn tính kèm theo như xơ gan, lao phổi, đái đường, viêm thận mãn, hen phế quản, ...● Nguyện vọng của bệnh nhân: dựa trên nghề nghiệp và hoàn cảnh gia đình;Tuy nhiên, cần hiểu rõ những điểm nêu ra trong mục này chỉ là căn cứ để suy xét và tính toán trong quá trình đưa ra quyết định. Đối với từng trường hợp cụ thể, việc chỉ định phẫu thuật luôn phải đảm bảo là lựa chọn tốt nhất cho bệnh nhân chứ không nhất thiết áp dụng cứng nhắc bất kỳ tiêu chuẩn nào. 3. Cắt dạ dày điều trị viêm loét dạ dày tá tràng thực hiện thế nào? Trong phẫu thuật cắt dạ dày nội soi hay kinh điển thì khối lượng cần được cắt bỏ thường là 2/3 dạ dày để loại bỏ tổn thương và loại bỏ vùng dạ dày tiết axit.Sau khi lấy đi một phần dạ dày, bác sĩ sẽ tiến hành khâu nối lành đường tiêu hóa. Không những kiến thức chuyên môn cao mà còn phải sử dụng thành thạo các trang thiết bị y tế hiện đại để thực hiện.Kỹ thuật này được thực hiện bởi Bác sĩ Vũ Văn Quân, bác sĩ có hơn 10 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành phẫu thuật tiêu hóa, được đào tạo bài bản về các kỹ thuật phẫu thuật nội soi. Với các ca tán sỏi, thoát vị bẹn, khách hàng đi làm được luôn sau 1 ngày xuất viện.Hạn chế sử dụng kháng sinh, giảm nguy cơ tác dụng phụ, tiết kiệm chi phí, người bệnh không bị lo lắng, sợ hãi khi tiêm truyền kháng sinh và theo dõi sau dùng thuốc.Tỷ lệ hồi phục đạt 90%, tái nhập viện 0%, nhiễm trùng sau mổ 0%.Chương trình Chăm sóc phục hồi sớm sau phẫu thuật chăm sóc toàn diện bệnh nhân trước, trong và sau phẫu thuật, giúp giảm thời gian nằm viện, nâng cao chất lượng điều trị và giảm chi phí; hạn chế tỉ lệ biến chứng. ERAS đã được chứng minh rút ngắn thời gian lưu viện trung bình từ 8-10 ngày xuống còn 3-4 ngày. Khi khách hàng nhập viện điều trị đều được bảo lãnh và làm bồi thường ngay tại viện. Tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức của khách hàng.Các ưu điểm khác: Trang thiết bị hiện đại; Chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế; Bác sĩ trình độ cao; Người bệnh không cần người thân đi theo chăm sóc vì được bác sỹ điều dưỡng chăm sóc tận tình, chu đáo...
vinmec
969
Kỹ thuật giám định thuốc chữa viêm gan C Kỹ thuật này xác định được loại thuốc nào có hiệu quả với bệnh nhân nào, từ đó nâng cao tỷ lệ chữa khỏi. Các nhà khoa học Anh vừa nghiên cứu thành công kỹ thuật giám định thuốc điều trị bệnh viêm gan C, giúp xác định được loại thuốc nào có hiệu quả với bệnh nhân nào, từ đó nâng cao tỷ lệ chữa khỏi. Kỹ thuật mới giám định thuốc chữa viêm gan C Theo kết quả được nhóm nghiên cứu Đại học Edinburgh công bố trên tạp chí "Virus học", kỹ thuật mới này có thể giám định phản ứng của 6 kiểu gen thuộc virus viêm gan C với thuốc. Điểm mấu chốt của việc giám định là dùng tế bào gan nuôi cấy trong phòng thí nghiệm, sau đó cho nhiễm từng kiểu gen khác nhau và thử nghiệm hiệu quả của thuốc với các tế bào nhiễm bệnh này cũng như xem virus có kháng thuốc không. Ứng dụng trên thực tế, các bác sỹ có thể lấy tế bào trên cơ thể người bệnh sau đó thử nghiệm và kết luận loại thuốc nào hiệu quả nhất, nhờ vậy tránh được các tác dụng phụ khi dùng thuốc một cách chung chung. Nguồn:
medlatec
214
So sánh rối loạn tiền đình và thiếu máu não 1. Tìm hiểu về rối loạn tiền đình 1.1. Rối loạn tiền đình là gì? Rối loạn tiền đình là tình trạng mất thăng bằng của cơ thể do nguyên nhân xuất phát từ bất thường ở hệ thần kinh phía sau ốc tai hoặc do dây thần kinh số 8 bị thoái hóa hay chèn ép. Ngoài việc mất thăng bằng, người bị rối loạn tiền đình có thể gặp một số triệu chứng như: – Chóng mặt, kèm biểu hiện choáng váng, xây xẩm mặt mày. – Mắt mờ, hoa mắt, nhạy cảm với ánh sáng … – Rối loạn thính giác, phổ biến nhất là ù tai. – Khó tập trung vào công việc do những cơn đau đầu tác động. 1.2. Các nguyên nhân gây ra bệnh rối loạn tiền đình – Tình trạng viêm tai giữa do virus, vi khuẩn. – Chấn thương ở đầu gây tổn thương cơ quan tiền tiểu não. – Do yếu tố di truyền từ người thân. – Ảnh hưởng từ môi trường sống (nhiều tiếng ồn, ít vận động). – Nguyên nhân vì uống thuốc giảm đau trong thời gian dài. – Nguyên nhân do bị áp lực, căng thẳng trong thời gian dài. Rối loạn tiền đình, thiếu máu lên não có một số triệu chứng tương đồng 2. Tìm hiểu về thiếu máu não 2.1. Biểu hiện của thiếu máu lên não như thế nào? Thiếu máu não là tình trạng giảm tuần hoàn máu lên não, dẫn tới giảm lượng oxy và dưỡng chất cần thiết cho các hoạt động của não bộ. Tình trạng này ảnh hưởng tới cấu trúc và chức năng của một phần hoặc nhiều phần trên não. Dấu hiệu thiếu máu lên não rất đa dạng, tùy vào tình trạng nặng – nhẹ của bệnh mà người bệnh sẽ có triệu chứng khác nhau. Một số triệu chứng bao gồm: đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, rối loạn giấc ngủ, giảm thính lực, suy giảm trí nhớ. 2.2. Rối loạn tiền đình và thiếu máu não giống nhau hay không? 3.1. Phân biệt rối loạn tiền đình và thiếu máu não trên phương diện triệu chứng Do có một số triệu chứng giống nhau nên nhiều người thường lầm tưởng hai bệnh này là một. Tuy nhiên, xét kỹ các triệu chứng của thiếu máu não và rối loạn tiền đình thì sẽ có sự khác nhau ở mức độ đau và vị trí cơn đau. – Rối loạn tiền đình: cơn đau không tập trung ở một điểm, lan ra nhiều vùng. Biểu hiện nổi bật nhất là người bị rối loạn tiền đình thường hoa mắt, chóng mặt, khó giữ được thăng bằng nên dễ té ngã. Bệnh nhân cảm thấy mọi thứ quay cuồng kể cả khi đang nằm nghỉ. Người có tiền đình rối loạn thường bị ù tai rất rõ. – Thiếu máu não: cơn đau đầu xuất hiện ở vùng chẩm, vùng gáy và đau dồn dập theo cơn. Người bệnh thiếu máu não cũng có cảm giác mất thăng bằng nhưng chỉ diễn ra trong thời gian ngắn và thuyên giảm khi người bệnh nghỉ ngơi. Ù tai do thiếu máu não thường chỉ là thoáng qua và chỉ ù nhẹ. 3.2. Phân biệt rối loạn tiền đình và thiếu máu não trên phương diện nguyên nhân Thiếu máu não có nguyên nhân xuất phát từ các bệnh mạn tính gây ra như tăng huyết áp, xơ cứng mạch não, các bệnh van tim, nhịp tim rối loạn và suy thận mạn. Đối với rối loạn tiền đình, có 2 nhóm nguyên nhân lớn bao gồm: nguyên nhân ngoại biên và nguyên nhân trung ương thì thiếu máu não nằm trong nhóm nguyên nhân trung ương. Do đó, thiếu máu não là một trong những yếu tố tác động gây nên bệnh lý rối loạn tiền đình. Thiếu máu não là căn bệnh nguy hiểm vì là nguyên nhân dẫn đến đột quỵ (tai biến mạch máu não). Tai biến mạch máu não vô cùng nguy hiểm vì khả năng sống sót chỉ khoảng 50%. Những người sống sót phải chịu nhiều di chứng nặng nề như liệt, rối loạn ngôn ngữ, suy giảm trí nhớ, rối loạn đại tiểu tiện, …. Rối loạn tiền đình tuy không gây ra các biến chứng nguy hiểm nhưng có thể dẫn đến các nguy cơ như: té ngã, các vấn đề tâm lý như trầm cảm, lo âu, lâu dài gây suy nhược cơ thể. Rối loạn tiền đình hay thiếu máu não kéo dài đều có thể gây ra tâm lý lo âu cho người bệnh 3.3. Lời khuyên từ chuyên gia dành cho bệnh nhân Khi có triệu chứng nghi ngờ mắc 2 bệnh này, người bệnh cần được thăm khám và chẩn đoán chính xác từ bác sĩ. Từ đó sẽ có phương pháp điều trị hiệu quả và kịp thời. – Tạo thói quen uống đủ nước. – Không nên thay đổi tư thế như đứng lên ngồi xuống, quay cổ đột ngột. – Tránh những nơi có âm thanh lớn, ô nhiễm tiếng ồn. – Thư giãn tinh thần, hạn chế để bị căng thẳng, áp lực. – Tập thể dục đều đặn, lựa chọn môn phù hợp để máu lưu thông tốt hơn đồng thời giúp xóa tan áp lực. – Xây dựng và theo đuổi chế độ ăn khoa học và lành mạnh bằng cách tăng cường ăn cá, rau xanh, trái cây – chọn thực phẩm giàu vitamin, omega-3 để tăng cường miễn dịch, nâng cao sức khỏe não bộ và các cơ quan khác. Từ sự so sánh trên có thể thấy rối loạn tiền đình và thiếu máu não chỉ có một số nét tương đồng ở triệu chứng song không phải là một bệnh. Do đó, khi có bất kì biểu hiện khác thường nào người bệnh nên đến ngay khoa Nội thần kinh của ở các bệnh viện để được thăm khám và chẩn đoán tình trạng bệnh chính xác và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
thucuc
1,034
Điều trị viêm chu vai thế nào cho hiệu quả? Thông thường, viêm chu vai ở mức độ nhẹ không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng làm suy giảm đáng kể khả năng lao động của người bệnh. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể dễ dẫn tới biến chứng nguy hiểm như cứng khớp, biến dạng khớp vai, viêm bao hoạt dịch khớp vai, rách cơ chóp xoay,…. Vậy điều trị viêm chu vai như thế nào để đạt hiệu quả tốt nhất và cần luu lưu ý những gì? 1. Khái niệm về bệnh viêm chu vai Viêm chu vai còn được gọi là viêm chu vi khớp vai, viêm quanh khớp vai. Đây là tình trạng vùng khớp ở vai bị đau và hạn chế về khả năng vận động. Nguyên nhân gây bệnh thường là những tổn thương phần mềm như dây chằng, bao hoạt dịch, bao khớp… trừ những bệnh lý do tổn thương ở xương khớp vai, sụn. Bệnh gồm 4 thể: viêm gân mạn tính xung quanh khớp vai, viêm khớp vi tinh thể, đông cứng khớp vai và đứt mũ gân cơ quay. Viêm chu vai là tình trạng vùng khớp ở vai bị đau và hạn chế khả năng vận động vùng khớp vai, cần được điều trị sớm. 2. Nguyên nhân gây viêm chu vai ở người bệnh Theo chuyên gia, nguyên nhân chính gây viêm chu vai là do tuổi tác. Thông thường, người trên 50 tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn so với người ở độ tuổi khác. Bên cạnh đó, bệnh xuất hiện có thể do con người làm việc nặng trong thời gian dài, bị tai nạn giao thông, tai nạn lao động dẫn tới chấn thương ở vùng vai, do tập thể thao sai tư thế, không khởi động kỹ trước khi tập… Thậm chí, những người thường xuyên sử dụng thuốc lá nhưng ngại vận động cũng có nguy cơ mắc bệnh lý này. Ngoài những nguyên nhân nêu trên, còn có một số yếu tố khác gây viêm chu vai là: – Viêm gân cơ chóp xoay và thoái hóa ở các mức độ khác nhau – Viêm bao hoạt dịch ở dưới mỏm cùng vai – Viêm túi hoạt dịch gân cơ nhị đầu ở cánh tay – Viêm gân cơ nhị đầu cánh tay – Viêm dính bao khớp cánh tay – ổ chảo (hay đông cứng khớp vai) – Loạn dưỡng do phản xạ hệ thần kinh giao cảm 3. Nhận biết viêm chu vai qua dấu hiệu nào? 3.1. Nhận biết bệnh thông qua triệu chứng lâm sàng Viêm chu vai có 4 thể khác nhau nên triệu chứng của bệnh có sự khác biệt theo thể: – Thể viêm gân mạn tính ở xung quanh khớp vai Người bệnh có thể xuất hiện cơn đau tự nhiên và ở mức độ vừa phải. Tuy nhiên, cơn đau tăng lên khi người bệnh vận động ở vai và sờ ấn vào vai sẽ thấy đau nhói một vài điểm. – Thể viêm khớp vi tinh thể Biểu hiện của người viêm chu vai thể viêm khớp vi tinh thể là đột ngột có cơn đau quanh khớp vai. Cơn đau có thể lan xuống cánh tay hoặc lan lên cổ, phần khớp vai sưng to và sốt nhẹ. Lúc này người bệnh cần hạn chế vận động khớp vai và ép sát vai vào nách để bớt đau. – Thể đông cứng khớp vai Bệnh nhân thể này thường đau ít, nhưng khớp vai vận động khó khăn và khó thực hiện những động tác xoay hoặc dạng ngoài khớp vai. – Thể đứt mũ gân cơ quay Với thể đứt mũ gân cơ quay, người bệnh thường có triệu chứng như xuất hiện khối bầm tím trên da, không thể/khó nâng vai, cơn đau dữ dội ở khớp vai và trong lúc vận động khớp vai sai tư thế sẽ nghe tiếng kêu rắc rắc. Người bệnh viêm chu vai thường bị đau, khó vận động khớp vai. 3.2. Nhận biết bệnh thông qua chẩn đoán y khoa – Chụp MRI: Thấy được hình ảnh đứt gân, tụ dịch khớp, đứt gân, phản ứng màng hoạt dịch… – Siêu âm: Sẽ thấy được hình ảnh gân giảm âm so với bình thường, dày bao khớp, vôi hóa gân, tụ dịch bên dưới cơ delta… – Chụp X-quang: Sẽ hiển thị hình ảnh canxi hóa khớp, canxi hóa gân, thoái hóa khớp, loãng xương… Bác sĩ cũng có thể chỉ định người bệnh chụp CT-scanner hoặc làm xét nghiệm máu nếu cần thiết 4. Những cách điều trị hiện nay Tùy vào mức độ viêm chu vai, tình trạng của bệnh nhân mà các bác sĩ sẽ chọn phương pháp điều trị phù hợp. Các phương pháp điều trị viêm chu vai gồm: 4.1. Điều trị viêm chu vai bằng phương pháp nội khoa Sau khi thăm khám và chẩn đoán toàn diện, các bác sĩ sẽ tiến hành kê thuốc cho người bệnh. Một số loại thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh này phải kể đến là: – Thuốc giảm đau Việc sử dụng thuốc giảm đau phải theo chỉ định của bác sĩ hoặc thuốc được dùng theo bậc thang của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) – Tiêm Corticoid Với những người bị đau khớp vai đơn thuần sẽ được tiêm Corticoid tại chỗ. Vị trí tiêm ở bao thanh dịch dưới cơ delta, bao gân. Trường hợp bị đau trở lại, người bệnh sẽ tiêm mũi nhắc lại sau 3 – 6 tháng. – Sử dụng thuốc chống viêm không chứa steroid – Dùng huyết tương có hàm lượng tiểu cầu cao Việc dùng loại máu có hàm lượng tiểu cầu cao nhằm mục đích kích thích sự hồi phục tự nhiên của cơ thể, hồi phục mô tế bào bị tổn thương và chấm dứt nhanh các cơn đau. Phương pháp dùng huyết tương giàu tiểu cầu được chỉ định trong trường hợp đứt một phần gân mũ cơ quay ở người bệnh dưới 60 tuổi. Ngoài ra, bệnh nhân có thể bổ sung thực phẩm chức năng có tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị thoái hóa khớp. Tuy nhiên trước khi sử dụng cần phải hỏi ý kiến của bác sĩ. Người bệnh cần thăm khám chuyên khoa Cơ Xương Khớp khi có dấu hiệu bệnh để được điều trị sớm. 4.2. Điều trị viêm chu vai bằng phương pháp ngoại khoa Ở một số trường hợp, người bệnh sẽ thực hiện nội soi ổ khớp vai để lấy tinh thể canxi lắng đọng. Ngoài ra, phẫu thuật nối gân đứt cũng là một phương pháp điều trị bệnh viêm chu vai. Phương pháp này thường được chỉ định với thể giả liệt khớp vai ở người trẻ tuổi bị đứt gân khớp vì chấn thương. Trường hợp đứt gân do thoái hóa ở người 60 tuổi trở lên, việc phẫu thuật phải được sự tư vấn, chỉ định kỹ càng của bác sĩ. Sau khi được phẫu thuật, người bệnh phải được theo dõi tình trạng cơ thể và tái khám định kỳ để kiểm tra sức khỏe. 4.3. Điều trị viêm chu vai bằng vật lý trị liệu Việc điều trị bằng phương pháp vật lí trị liệu sẽ bao gồm xoa bóp, châm cứu, bấm huyệt… nhằm giảm đau tại chỗ. Nếu viêm không nóng, sưng, người bệnh có thể áp dụng phương pháp hồng ngoại, bó nến, sóng siêu âm, sóng ngắn. Khi bệnh gây sưng và đau nhiều, người bệnh cần hạn chế vận động, nhất là ở khu vực gân bị tổn thương. Qua bài chia sẻ trên, chúng tôi hi vọng đã giúp người bệnh nắm rõ hơn các thông tin về viêm chu vai cũng như dấu hiệu nhận biết bệnh. Khi xuất hiện triệu chứng, người bệnh cần thăm khám chuyên khoa Cơ Xương Khớp để được chẩn đoán và điều trị đúng hướng, hạn chế biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
thucuc
1,364
Xét nghiệm thủy đậu có cần thiết không? Thủy đậu là căn bệnh thường gặp, hầu hết mỗi người đều mắc phải ít nhất một lần trong đời. Nhìn chung thủy đậu là bệnh tương đối lành tính, nhưng nếu chủ quan thì rất có thể gặp những biến chứng nguy hiểm. Do đó, khi có triệu chứng nghi mắc bệnh, xét nghiệm thủy đậu là cần thiết để đưa ra hướng điều trị phù hợp. 1. Bệnh thủy đậu là gì? Thủy đậu là bệnh ngoài da, do lây nhiễm virus Varicella zoster (VZV) thuộc họ Herpesviridae. Bệnh thường xuất hiện ở mùa đông xuân, trẻ em là đối tượng dễ mắc phải bởi hệ miễn dịch kém. Bệnh thủy đậu có thể lây lan nhanh chóng, bởi virus phát tán qua các hạt khí dung trong không khí, xâm nhập qua đường hô hấp, qua dịch nước bọt bệnh nhân hoặc dịch vỡ từ bọng nước. Triệu chứng ban đầu có thể xuất hiện hoặc không, gồm đau đầu, sốt, mệt mỏi, sau đó bệnh nhân xuất hiện các nốt thủy đậu tròn, nhỏ, phát triển thành mụn, bóng nước. Sau đó, các nốt thủy đậu lan rộng khắp cơ thể, có thể lên tới vài trăm nốt. Thường các nốt thủy đậu sẽ tự khô sau 5 - 10 ngày, bong và khỏi bệnh nếu không có biến chứng. 2. Cần xét nghiệm thủy đậu khi nào? Khi có các dấu hiệu của bệnh, nghi ngờ mắc thủy đậu thì bệnh nhân sẽ được chỉ định xét nghiệm thủy đậu sớm để phát hiện chính xác nguyên nhân và điều trị kịp thời. Xét nghiệm thủy đậu dựa trên kháng thể của cơ thể (Ig G và/hoặc Ig M) chống lại virus gây bệnh - virus Varicella zoster. Do đó, những người từng tiêm vaccine thủy đậu thì rất có thể xét nghiệm vẫn dương tính, nếu cơ thể vẫn có kháng thể. 3. Những điều cần biết về xét nghiệm thủy đậu 3.1. Xét nghiệm thủy đậu dưới hình thức nào? Xét nghiệm thủy đậu hiện nay được áp dụng tại nhiều bệnh viện trên cả nước, tất cả đều được thực hiện dưới hình thức xét nghiệm máu. Đây là phương pháp chẩn đoán thủy đậu chính xác nhất hiện nay. Xét nghiệm thủy đậu tại nhà là tiện lợi, nhanh chóng nhất, bạn không cần phải di chuyển nhiều mà mẫu và kết quả được lấy và gửi đến tận nơi. 3.2. Kết quả xét nghiệm thủy đậu cho biết điều gì? Xét nghiệm thủy đậu sẽ kiểm tra trong máu của bạn có xuất hiện kháng thể virus thủy đậu hay không, nghĩa là cơ thể có đang sản xuất kháng thể chống lại virus gây bệnh không. Cụ thể: - Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy có kháng thể Ig G trong máu dương tính và Ig M âm tính trên bệnh nhân không có dấu hiệu lâm sàng nghi ngờ bệnh thủy đậu, nghĩa là cơ thể bạn đã có được bảo vệ tốt trước virus này, có thể do bạn đã mắc Thủy đậu trước đó hoặc do tiêm phòng có được. - Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy không có kháng thể trong máu (tức là Ig G và Ig M đều âm tính trên bệnh nhân không có dấu hiệu lâm sàng nghi ngờ bệnh thủy đậu), bạn sẽ được yêu cầu tiêm vaccine phòng bệnh nếu cần thiết và theo dõi chặt chẽ phòng ngừa mắc bệnh. - Nếu kết quả xét nghiệm máu của bạn có kháng thể Ig M dương tính, Ig G có thể dương hoặc âm tính, tức là bạn có thể đang bị nhiễm virus Thủy đậu. Bạn cần được tư vấn khám lâm sàng bởi bác sĩ chuyên khoa để phát hiện bệnh kịp thời và phòng ngừa các biến chứng của bệnh. Với người bình thường, hoặc người chuẩn bị mang thai, xét nghiệm thủy đậu sẽ giúp đưa ra quyết định có cần tiêm vaccine phòng bệnh hay không. Với các bệnh nhân nghi mắc thủy đậu, bác sỹ sẽ lấy máu, lọc dịch huyết thanh hoặc lấy dịch bọng nước để xét nghiệm kiểm tra nguyên nhân do thủy đậu hay bệnh lý khác. 3.3. Một số phương pháp xét nghiệm thủy đậu phổ biến Các phương pháp xét nghiệm thủy đậu phổ biến hiện nay là: - Xét nghiệm huyết thanh học tìm kháng thể Ig G và Ig M trong máu bằng phương pháp miễn dịch hóa phát quang tự động trên hệ thống máy Liaison hoặc ELISA. - Xét nghiệm PCR phát hiện sự có mặt của virus Thủy đậu trong máu - Phát hiện tăng hiệu giá kháng thể trong huyết thanh. Thông thường ở bệnh nhân mới nhiễm virus Thủy đậu, sau 2 tuần sẽ có hiệu giá kháng thể (Ig G/Ig M) tăng gấp 2-4 lần trước đó. 4. Xét nghiệm thủy đậu ở đâu? Hiện nay xét nghiệm thủy đậu không nhiều phòng xét nghiệm thực hiện được các xét nghiệm này. Để tìm được địa chỉ xét nghiệm với dịch vụ tốt, kết quả trả về nhanh, chính xác, và đặc biệt có dịch vụ xét nghiệm tại nhà không phải dễ. Do đó, từ cử nhân xét nghiệm, nhân viên kỹ thuật đến các bác sỹ đều là cán bộ chất lượng cao, chuyên môn sâu, giàu kinh nghiệm, luôn được đón đầu công nghệ mới. Khoa xét nghiệm hàng đầu cả nước Chất lượng xét nghiệm được quản lý theo tiêu chuẩn 15189:2012 Dịch vụ xét nghiệm tận nơi
medlatec
900
Giải đáp: Người bị cảm cúm nên ăn gì để nhanh khỏe Cảm cúm là một bệnh thường xuyên xảy ra và dễ lây lan trong cộng đồng. Bên cạnh tác dụng của thuốc điều trị thì chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp bạn nhanh chóng hồi phục. Vậy, người bị cảm cúm nên ăn gì để giảm nhẹ triệu chứng và tiêu diệt virus cúm? Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu về các loại thực phẩm giúp cơ thể chống lại bệnh một cách hiệu quả. 1. Người bị cảm cúm nên ăn gì tốt cho sức khỏe, giảm nhanh triệu chứng? Người bị cảm cúm nên ăn gì là nỗi băn khoăn của không ít người khi mắc bệnh. Dưới đây là một số thực phẩm có tác dụng giảm thiểu triệu chứng của bệnh và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Vì vậy, bạn có thể lựa chọn và bổ sung các loại thực phẩm này vào bữa ăn của mình. Trái cây giàu Vitamin C: Vitamin C là nhóm vitamin tham gia vào quá trình hình thành kháng thể. Tuy nhiên, loại vitamin này không được dự trữ trong cơ thể. Vì vậy, bạn nên ăn các loại trái cây giàu vitamin C như: cam, quýt, bưởi, ổi,… hàng ngày để nâng cao sức đề kháng, giảm triệu chứng của bệnh. Nước cam chính là một trong những thức uống giúp bạn giảm các triệu chứng mệt, sốt, mất nước, từ đó rút ngắn thời gian bị bệnh. Chúng chứa một lượng lớn chất chống oxy hóa và vitamin C. Nếu cùng một lúc uống quá nhiều nước cam thì cơ thể sẽ không hấp thu được và dẫn đến một số vấn đề về đường tiêu hóa. Súp gà: Súp gà là món ăn được nhiều người đánh giá cao trong chữa trị cảm cúm. Bởi vì, nguyên liệu được dùng để nấu món này là thịt gà - một nguồn cung cấp protein dồi dào. Do đó, súp gà không chỉ giúp bạn nhanh chóng hồi phục sau những ngày đau ốm, mệt mỏi. Mà hương thơm của súp còn có tác dụng nới lỏng chất nhầy trong xoang mũi, từ đó làm giảm triệu chứng nghẹt mũi. Ngoài ra, thịt gà ác có thể giúp cơ thể không bị mất nước và viêm nhiễm. Các triệu chứng cảm cúm như: sốt, ho,… có thể khiến cổ họng của bạn bị khô rát. Súp gà được nấu ở dạng lỏng nên rất dễ ăn và dễ tiêu hóa. Vì vậy, khi bị cảm cúm bạn nên ăn món này để đẩy lùi bệnh. Đồng thời, để tránh tình trạng đi ngoài, kiết lỵ bạn không nên ăn súp cùng với tỏi, rau cải hay gan chó. Thịt bò: Cá, thịt bò, gan lợn,… là những thực phẩm giàu kẽm. Đây là loại dưỡng chất cần thiết để cơ thể chống lại sự phát triển của virus cúm. Trung bình trong 85g thịt bò sẽ chứa khoảng 7 mg kẽm. Không chỉ vậy, thịt bò còn là loại thực phẩm giàu protein và vitamin B giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng và nhanh chóng hồi phục. Vì vậy, khi bị cảm cúm bạn nên nấu nhiều món ăn cùng với thịt bò. Sữa chua: Hệ tiêu hóa hoạt động kém hơn sau một thời gian bị bệnh. Vì vậy, bạn nên bổ sung nhiều vi khuẩn có lợi cho đường ruột bằng cách ăn sữa chua mỗi ngày. Loại thực phẩm này không chỉ giúp cân bằng hệ vi sinh mà còn làm tăng khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng. Vì vậy, hệ tiêu hóa được cải thiện và sức khỏe người bệnh cũng được tăng cường. Tỏi: Người bị cảm cúm nên ăn gì, tỏi chính là gia vị không thể thiếu trong món ăn dành cho người bị cảm. Trong loại gia vị này chứa nhiều Allicin - kháng sinh thực vật có khả năng chống lại virus cúm. Do đó, các triệu chứng như: hắt hơi, sổ mũi, đau đầu,… sẽ giảm nhẹ ngay sau khi ăn. Vì vậy khi cơ thể bắt đầu xuất hiện các dấu hiệu cảm cúm, bạn nên bổ sung tỏi vào trong các món ăn hàng ngày hoặc có thể ăn trực tiếp tỏi sống, tỏi ngâm. Từ củ tỏi có thể chế biến thành tỏi đen, đây là loại dược liệu có tác dụng tăng cường sức đề kháng giúp cơ thể chống lại bệnh tật. Gừng: Gừng cũng là một gia vị xuất hiện trong nhiều món ăn. Không chỉ kích thích vị giác mà loại gia vị này còn giúp cơ thể chống lại virus cúm. Khi cơ thể bị lạnh, bạn có thể pha gừng tươi cùng với nước nóng, chanh và mật ong để uống. Một tách trà gừng sẽ giúp bạn cảm thấy ấm bụng và thoải mái hơn. Ngoài ra, củ gừng còn có tác dụng kháng viêm, giảm đau, cải thiện tiêu hóa giúp cơ thể nhanh hồi phục. Không chỉ làm giảm các triệu chứng cảm cúm mà loại gia vị này cũng có khả năng giảm nhẹ các vấn đề liên quan đến dạ dày. Các loại hạt ngũ cốc: Hạt ngũ cốc là thực phẩm chứa nhiều vitamin B cho cơ thể. Vì vậy, bạn nên ăn cháo yến mạch khi bị cảm. Ngoài việc cung cấp dinh dưỡng thì cháo yến mạch còn giàu vitamin E có tác dụng tăng sức đề kháng giúp cải thiện tình trạng bệnh. 2. Những thực phẩm mà người bị cảm cúm không nên ăn Để bệnh không tiến triển nặng hơn, bạn nên chú ý đến một số loại thực phẩm mà người bị cảm cúm không nên ăn dưới đây: Đồ ăn nhanh: Đồ ăn nhanh chứa rất nhiều chất tạo màu, chất bảo quản và hóa chất gây hại cho sức khỏe. Chúng được chế biến theo quy trình không đảm bảo vệ sinh nên sẽ làm tăng nguy cơ ngộ độc. Do đó sau khi ăn, bạn có thể xuất hiện triệu chứng buồn nôn, đi ngoài,… Vì vậy, người bị cảm cúm không nên ăn những loại thực phẩm này. Để cơ thể nhanh chóng hồi phục, bạn nên lựa chọn những thực phẩm tươi, sống và giàu chất dinh dưỡng. Thực phẩm nhiều dầu mỡ: Người bị cảm cũng không nên ăn các loại thực phẩm dầu mỡ. Bởi vì chúng có thể khiến bạn chướng bụng, đầy hơi và khó tiêu. Sau những ngày đau ốm kéo dài, để cải thiện hệ tiêu hóa bạn nên lựa chọn các phương pháp chế biến món ăn như: luộc, hấp,… Các món ăn thanh đạm này sẽ giúp người bệnh dễ ăn hơn. Thực phẩm cứng: Khi bị cảm, cổ họng của bạn sẽ bị đau rát, khó chịu. Do đó, việc ăn uống của người bệnh sẽ gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, người bị cảm cúm không nên ăn các loại thực phẩm cứng để tránh cơn đau trở nên trầm trọng hơn. Bạn chỉ nên ăn những thực phẩm đã được nấu mềm, lỏng như: cháo, súp,…
medlatec
1,182
Chú ý chăm sóc răng miệng sau sinh đúng cách Theo quan niệm xa xưa của ông bà ta thì phụ nữ sau sinh rất yếu và nhạy cảm, nên kiêng hoàn toàn tắm, gội, đánh răng, vệ sinh thân thể sau khoảng 1 đến 2 tháng. Tuy nhiên, đây là quan niệm sai lầm và cần phải loại bỏ. Việc chăm sóc răng miệng sau sinh tốt  sẽ giúp sức khỏe của phụ nữ tránh được nguy cơ mắc một số bệnh.  Kiêng không vệ sinh răng miệng sau sinh là một quan niệm sai lầm. 1. Sau sinh phụ nữ cần kiêng gì? Sau sinh là thời điểm rất nhạy cảm của phụ nữ. Khi này phụ nữ cần chú ý kiêng cữ một số vấn đề nhưng cần tỉnh táo để phân biệt với các quan niệm kiêng cữ đã cũ thậm chí là sai lầm. Về vấn đề này, cần chú ý: – Không hề có chỉ định kiêng cữ bất cứ loại thực phẩm nào. Tuy nhiên nên hạn chế ăn đồ sống để tránh ký sinh trùng và nhiễm khuẩn. Hạn chế đồ ăn nhiều đường, lên men, quá chua. – Không kiêng vệ sinh thân thể nhưng cần chú ý: nên dùng nước ấm vệ sinh thân thể và răng miệng, tắm gội ở nơi kín gió. Việc tắm gội vệ sinh thân thể sẽ loại bỏ mồ hôi, thông thoáng chân lông, tăng chất lượng giấc ngủ, giữ gìn sức khỏe tốt hơn. – Giữ ấm cơ thể khi cần thiết và mặc thoáng mát nếu trời nóng, không nhất thiết phải mặc quần áo dài – Chú ý ngủ đủ giấc và vận động nhẹ nhàng – Không nịt bụng để giảm eo – Uống nhiều nước, cung cấp thêm sữa, các thực phẩm giàu vitamin đặc biệt là canxi, vitamin D có lợi cho răng lợi Như vậy có thể thấy, sau sinh, phụ nữ được khuyên vệ sinh răng miệng bình thường như việc tắm rửa và vệ sinh toàn thân. Chỉ cần chú ý sử dụng nước ấm tránh khiến răng bị ê buốt nhạy cảm. 2. Vấn đề răng miệng mà phụ nữ dễ gặp phải sau sinh Phụ nữ sau sinh dễ mắc nhiều bệnh răng miệng nếu không được chăm sóc răng miệng đầy đủ. Trong cơ thể người, ion canxi tập trung 99% trong xương và chỉ 1% trong máu. Phụ nữ khi mang bầu cần cung cấp đầy đủ canxi để hình thành xương, răng cho thai nhi. Sau khi sinh, phụ nữ còn cần được cung cấp nhiều canxi hơn để sớm hồi phục và là nguồn cung cấp canxi của trẻ qua sữa mẹ. Nếu mẹ thiếu canxi, ngoài các vấn đề về bệnh lý toàn thân, có thể gặp phải một số vấn đề răng miệng như: – Đau răng – Ê buốt răng – Răng nhạy cảm hơn – Viêm nướu, bệnh nha chu – Hôi miệng – Hình thành cao răng – Viêm chân răng – Viêm lợi – Sâu răng – Chảy máu chân răng – Răng yếu hơn, lung lay Các vấn đề răng miệng của phụ nữ sau sinh hầu hết đến từ nguyên nhân thiếu hụt canxi, sắt, vitamin trong khi mang bầu và cả vấn đề vệ sinh. Răng lộ ngà, tiếp xúc trực tiếp với thức ăn, tạo axit có hại gây nên một số bệnh lý răng nghiêm trọng không ngờ tới. Khi này, phụ nữ cần chú ý vấn đề vệ sinh răng miệng nhiều hơn thay vì kiêng cữ. Việc vệ sinh răng miệng tốt sẽ giúp loại bỏ vi khuẩn tích tụ gây bệnh, giảm tình trạng hôi miệng,… 3. Về quan niệm kiêng đánh răng sau sinh Khoa học đã chứng minh đây là một quan niệm sai lầm vì nó có thể khiến phụ nữ mắc phải rất nhiều vấn đề răng miệng như kể trên. Thay vào đó, thứ mà người phụ nữ sau sinh thực sự cần kiêng đó là: – Kiêng đồ ăn chứa nhiều đường, bột, nước có gas,… giảm hình thành mảng bám – Kiêng đồ ăn quá chua, cay vì nó có thể là tác nhân gây kích ứng chân răng, làm răng phụ nữ sau sinh nhạy cảm hơn – Không hôn trẻ vì người mẹ có thể chính là nguồn lây vi khuẩn cho trẻ em – Không thực hiện theo các mẹo dân gian để vệ sinh răng miệng 4. Hướng dẫn chăm sóc răng miệng sau sinh cho phụ nữ Nếu mẹ gặp các vấn đề về răng miệng thì hãy đến gặp bác sĩ, nha sĩ ngay để được thăm khám và điều trị kịp thời. Tuy nhiên, vẫn nên chú ý chăm sóc răng miệng sau sinh thật tốt để đảm bảo sức khỏe và tránh phải dùng thuốc, điều trị nha khoa vì quá trình điều trị của mẹ có thể ảnh hưởng đến cả em bé. Người mẹ chú ý: – Ăn uống đủ chất cung cấp thêm canxi, sắt, vitamin và các vi chất cần thiết giúp bù đắp cho người mẹ và cung cấp cả dinh dưỡng cho em bé trong quá trình bú mẹ. Đặc biệt cần chú ý cung cấp canxi cho người mẹ bởi sau sinh người mẹ bị thiếu hụt canxi rất lớn. Chế độ ăn cần bổ sung rau xanh, các loại hạt, sữa và chế phẩm từ sữa, các loại trái cây (hạn chế trái cây quá chua). – Lấy vôi răng và khám nha khoa định kỳ 6 tháng/lần hoặc theo chỉ định của bác sĩ với trường hợp người mẹ có nướu răng nhạy cảm và có bệnh lý Khi gặp các vấn đề về răng miệng, hãy đến gặp bác sĩ để được điều trị kịp thời. – Chải răng đúng cách (theo chiều dọc hoặc xoay tròn), mỗi ngày 2 lần hoặc vệ sinh răng sạch sẽ sau mỗi bữa ăn. Chú ý lựa chọn bàn chải đánh răng loại mềm, tránh làm tổn thương nướu, ngừa bệnh viêm nha chu. – Để làm sạch kẽ răng, mẹ chú ý không dùng tăm tre mà nên sử dụng tăm, chỉ nha khoa hoặc máy tăm nước. Những dụng cụ này đem lại hiệu quả vệ sinh tốt hơn và thân thiện với nướu hơn. – Làm sạch mảng bám trước khi đánh răng và loại bỏ vi khuẩn bằng cách sử dụng nước súc miệng phù hợp và không lạm dụng nước súc miệng nhiều lần/ngày. Hoặc người mẹ có thể sử dụng nước muối pha loãng để súc miệng. – Sử dụng nước ấm để vệ sinh răng miệng thay vì nước lạnh – Chú ý vệ sinh vùng lưỡi tránh bị nấm miệng
thucuc
1,107
Công dụng thuốc Takzole Thuốc Takzole được được sản xuất bởi Công ty Yangtze River Pharmaceutical (Group) Co., Ltd., và đăng ký bởi Công ty Cổ phần Y Dược Việt Nam, thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa. Tác dụng của thuốc Takzole là gì? Thuốc Takzole được sử dụng như thế nào? Tham khảo bài viết dưới đây để có thêm thông tin về Takzole. 1. Thuốc Takzole là thuốc gì? Thuốc Takzole có thành phần chính chứa hoạt chất Lansoprzol với hàm lượng 15 mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột, quy cách đóng gói dạng hộp gồm 1 vỉ, trên 1 vỉ có 14 viên nén. Hạn sử dụng của thuốc Takzole là 24 tháng kể từ ngày sản xuất được in trên bao bì. 2. Công dụng của thuốc Takzole Thuốc Takzole được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Sử dụng Takzole trong điều trị viêm loét dạ dày, thực quản, tá tràng.Sử dụng Takzole trong điều trị chứng trào ngực dạ dày – thực quản.Sử dụng Takzole trong điều trị hội chứng của Zollinger – Ellison. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Takzole 3.1. Cách dùng của thuốc Takzole. Thuốc Takzole được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột, người bệnh nên sử dụng bằng đường uống, uống vào buổi sáng trước khi ăn. Không nên cắn, nghiền hay nhai nhỏ viên thuốc, uống nguyên viên cùng nước lọc.3.2. Liều dùng của thuốc Takzole. Người lớn thông thường sử dụng với liều 30 mg/ ngày.Trong loét tá tràng: liều sử dụng kéo dài trong 4 tuần.Trong chứng trào ngược dạ dày – thực quản: sử dụng kéo dài từ 4 đến 8 tuần.Trong hội chứng Zolllinger – Ellison cần tiến hành điều chỉnh liều sao cho phù hợp với triệu chứng.Khuyến cáo người bệnh nên sử dụng liều đúng theo với hướng dẫn sử dụng hoặc tốt nhất là tuân thủ hoàn toàn chỉ định điều trị của bác sĩ, không tự ý sử dụng, điều chỉnh hoặc ngưng sử dụng thuốc khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ. 4. Tác dụng không mong thuốc của thuốc Takzole Trong quá trình sử dụng thuốc Takzole, bên cạnh tác dụng điều trị của thuốc, người bệnh còn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như sau: đau bụng, nôn, tiêu chảy, táo bón, tăng men gan, chóng mặt, nổi mẩn da.Thông thường những tác dụng ngoại ý sẽ mất đi khi bệnh nhân ngưng sử dụng thuốc, tuy nhiên cần khuyến cáo người bệnh khi gặp bất cứ dấu hiệu hoặc triệu chứng bất thường nào cần báo ngay với bác sĩ để được hướng dẫn xử lý hợp lý và hiệu quả. 5. Tương tác thuốc Takzole Người bệnh nên liệt kê tất cả những loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng trước khi được chỉ định điều trị bằng thuốc Takzole cho bác sĩ, để bác sĩ có thể đưa ra được những phác đồ điều trị hiệu quả và phù hợp nhất cho tình trạng của mỗi người bệnh, đồng thời cũng tránh được những tương tác thuốc xảy ra có thể làm tăng tình trạng gặp phải những tác dụng không mong muốn khi sử dụng Takzole.Người bệnh cần hạn chế hoặc tránh sử dụng những thực phẩm đã được lên men, có cồn, rượu bia hoặc thuốc lá, các tác nhân này có thể gây ra tình trạng thay đổi cơ chế hoạt động của thuốc Takzole, từ đó dẫn đến thay đổi hiệu quả của việc điều trị. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Takzole 6.1. Chống chỉ định của thuốc Takzole. Không chỉ định sử dụng thuốc Takzole cho người bệnh có tiền sử quá mẫn với hoạt chất Lansoprzol hoặc bất cứ thành phần tá dược nào có trong thuốc Takzole.6.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc Takzole. Cần thận trọng trước khi chỉ định sử dụng Takzole cho các đối tượng sau: trẻ em, phụ nữ đang có thai và đang nuôi con bằng sữa mẹ, người bệnh suy gan.Thông thường, cần phải theo dõi chặt chẽ và tiến hành điều chỉnh liều sao cho phù hợp nhất đối với các đối tượng này, cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ có thể gặp phải khi sử dụng Takzole. 7. Bảo quản thuốc Takzole Bảo quản thuốc Takzole ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc nhiệt độ cao, vì nguy cơ là biến đổi các chất có trong Takzole, nhiệt độ dưới 30 độ C là nhiệt độ thích hợp để bảo quản. Cần để thuốc xa với tầm tay của trẻ em, hạn chế tình trạng có thể sử dụng nhầm thuốc.Trước khi sử dụng phải xem kỹ hướng dẫn sử dụng, hạn sử dụng, tránh sử dụng những chế phẩm đã hết hạn hoặc có xảy ra tình trạng ẩm mốc, biến đổi màu, chảy nước.
vinmec
828
Giãn phế quản không phục hồi tuổi bởi sức đề kháng yếu Giãn phế quản không phục hồi là tình trạng bệnh tái đi tái lại nhiều lần, đã điều trị mà không hiệu quả. Tình trạng bệnh hay gặp ở người cao tuổi bởi sức đề kháng yếu. Nguyên nhân gây giãn phế quản Bệnh giãn phế quản có thể do bẩm sinh hoặc mắc phải. Người cao tuổi thường gặp nguyên nhân mắc phải. Giãn phế quản bẩm sinh thường ở phần lớn các phế quản, ít gặp và biểu hiện bệnh ngay từ khi còn trẻ. Giãn phế quản không phục hồi là tình trạng bệnh tái đi tái lại nhiều lần, đã điều trị mà không hiệu quả Giãn phế quản thường gặp hơn có thể khu trú hoặc lan tràn ở nhiều vùng. Giãn phế quản lan tràn là di chứng của các bệnh phổi, phế quản nặng, thậm chí từ thời nhỏ tuổi như cúm, sởi, ho gà… Giãn phế quản khu trú gây nên bởi sự ứ đọng dịch tiết dẫn đến viêm nhiễm hoặc viêm nhiễm phế quản nguyên phát gặp ở: lao, nấm, áp xe phổi hoặc khối u. Giãn phế quản không phục hồi Triệu chứng của bệnh: Người bệnh cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ chuyên khoa Hô hấp Để xác định chính xác giãn phế quản phải chụp cắt lớp vi tính lồng ngực độ phân giải cao. Phát hiện giãn phế quản khi phế quản lớn gấp đôi mạch máu đi kèm, phế quản tăng khẩu kính phía ngoại vi, hình kén. Phương pháp điều trị Điều trị giãn phế quản chủ yếu là nội khoa: Nếu điều trị nội khoa không có kết quả người bệnh có thể được chỉ định điều trị ngoại khoa. Việc điều trị theo phương pháp nào cũng cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ. Do đó người bệnh giãn phế quản không được chủ quan với tình trạng bệnh. Cần đi khám ngay nếu dấu hiệu giãn phế quản tái phát hoặc các triệu chứng bệnh kéo dài không thuyên giảm. Giãn phế quản không phục hồi là tình trạng đã được điều trị nhưng bệnh không khỏi hoàn toàn mà có thể tái đi tái lại. Tuy nhiên, người bệnh vẫn cần kết hợp với các biện pháp dự phòng hiệu quả song song với điều trị theo đúng phác đồ của bác sĩ để cải thiện tình trạng bệnh. Ngoài việc tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ, người bệnh cần duy trì chế độ vận động hợp lý nhằm kiểm soát tốt bệnh Người bệnh cần chú ý giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển mùa, đeo khẩu trang khi ra đường để tránh hít phải bụi bẩn. Tránh hút thuốc lá hoặc hít phải khói thuốc một cách thụ động. Vệ sinh răng miệng, tai mũi họng hàng ngày. Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng qua chế độ ăn hàng ngày. Thường xuyên luyện tập, thể dục thể thao nhằm tăng cường sức đề kháng chống lại các tác nhân gây bệnh.
thucuc
518
Hạch nổi sau tai – dấu hiệu cảnh báo ung thư tuyến giáp cần cảnh giác Nổi hạch sau tai là gì? Hạch nổi sau tai có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư tuyến giáp Hạch là tổ chức lympho có mặt ở hầu hết trong cơ thể bao gồm phủ tạng, ổ bụng và phần mềm dưới da. Hạch tập trung nhiều ở vùng cổ, nách và bẹn. Hệ thống hạch có chức năng như hệ miễn dịch của cơ thể có vai trò tiêu diệt các vi trùng, vi rút và tế bào lạ khi chúng xâm nhập vào cơ thể. Nổi hạch sau tai, hạch tiếp giáp với vùng cổ rất phổ biến. Nguyên nhân nổi hạch có thể do nhiễm trùng cơ thể (viêm amidan, viêm tai giữa…), lao và ung thư. Hạch nổi sau tai có thể liên quan nhiều đến các bệnh ung thư đầu cổ, trong đó có ung thư tuyến giáp. Hạch nổi sau tai do ung thư tuyến giáp thường có đặc điểm: Dấu hiệu khác cảnh báo bệnh ung thư tuyến giáp Hãy cảnh giác nếu triệu chứng hạch nổi sau tai xuất hiện cùng với một số biểu hiện bệnh ung thư tuyến giáp như: Bệnh nhân ung thư tuyến giáp còn có biểu hiện khó nuốt, khó thở Chẩn đoán ung thư tuyến giáp Khám chẩn đoán ung thư tuyến giáp có thể bao gồm nhiều xét nghiệm khác nhau để cho kết quả chính xác nhất.
thucuc
250
Nhận biết dấu hiệu bị tay chân miệng ở trẻ em Dấu hiệu bị tay chân miệng ở trẻ thường gặp ban đầu là gì? Làm thế nào để biết trẻ mắc tay chân miệng cần điều trị tại nhà hay tại viện? Tất cả sẽ được giải đáp chi tiết tới quý phụ huynh, độc giả ngay trong bài viết bên dưới đây. 1. Bệnh tay chân miệng ở đối tượng trẻ em có nguy hiểm không? Trẻ mắc tay chân miệng nếu không được điều trị kịp thời có thể gây biến chứng nguy hiểm Tay chân miệng là một bệnh truyền nhiễm xảy ra phổ biến đối tượng ở trẻ nhỏ, nhất là các bé dưới 3 tuổi. Nguyên nhân chủ yếu do do nhóm virus đường ruột Enterovirus gây nên. Theo các chuyên gia, hầu hết trường hợp mắc tay chân miệng ở trẻ đều do virus Coxsackie A16 và Enterovirus typ 71 gây nên. Trong đó, Enterovirus typ 71 là chủng virus dễ gây bệnh cảnh nặng, biến chứng nguy hiểm nếu bé mắc tay chân miệng không được phát hiện và điều trị kịp thời. Ngoài ra còn có các virus nhóm A như Coxsackie A4-A7, A9, A10…; hoặc virus Coxsackie nhóm B như B1-B3, B5… cũng là những nguyên nhân có thể gây bệnh tay chân miệng ở trẻ. Virus gây bệnh tay chân miệng có đặc điểm chung là lây truyền nhanh chóng thông qua các con đường sau: – Tiếp xúc trực tiếp với người bị bệnh tay chân miệng. – Hít thở hoặc nuốt phải các dịch tiết, nước bọt của người bệnh trong quá trình nói chuyện, ăn uống hoặc khi người bệnh hắt hơi. – Tiếp xúc trực tiếp với dịch từ mụn nước, bọng nước hoặc phân của người bệnh. – Trẻ chạm vào đồ chơi hoặc các vật dụng có dính giọt bắn chứa virus gây bệnh. – Lây truyền qua bàn tay của người chăm sóc trẻ. Dù là một bệnh lành tính, thế nhưng trẻ mắc tay chân miệng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm sức khỏe, thậm chí tính mạng. Các biến chứng trẻ mắc bệnh tay chân miệng có thể gặp phải gồm: – Biến chứng tim mạch và hô hấp dẫn tới các bệnh như: tăng huyết áp, viêm cơ tim, phù phổi cấp, suy tim và trụy mạch dẫn tới tử vong nhanh. – Biến chứng thần kinh gây viêm não, viêm màng não, viêm thân não, viêm tủy não… ở các bé mắc tay chân miệng. 2. Các dấu hiệu bị tay chân miệng ở trẻ em Trẻ em khi mắc tay chân miệng sẽ dần xuất hiện các triệu chứng của bệnh. Đây chính là các dấu hiệu bị tay chân miệng ở trẻ em, giúp phụ huynh nhận biết sớm bệnh của trẻ. 2.1. Sốt nhẹ Sốt nhẹ là triệu chứng ban đầu dễ gặp phải ở trẻ mắc tay chân miệng Sốt một trong những là triệu chứng ban đầu thường gặp ở hầu hết trẻ mắc bệnh tay chân miệng. Trẻ thường sốt nhẹ ở khoảng 37.5 – 38 độ C. Một số trẻ có thể sốt cao từ 39 – 40 độ C, nhưng số này thường ít. Ngoài ra, khi bị sốt, trẻ mắc tay chân miệng cảm thấy cơ thể mệt mỏi nhiều, kéo theo các biểu hiện như: khó chịu, quấy khóc, chán ăn… 2.2. Nổi phát ban kèm mụn nước Trẻ mắc tay chân miệng có thể bị nổi phát ban kèm mụn nước Sau từ 1-2 ngày khởi phát bệnh, trên da bé bị tay chân miệng sẽ xuất hiện các nốt hồng ban với kích thước khoảng 2 – 5mm, hình bầu dục, có màu xám sẫm. Những nốt ban này thường xuất hiện ở các bị trí như ngón tay, lòng bàn tay, lòng bàn chân rồi lan dần ra các bộ phận khác trên cơ thể trẻ. Tiếp đó, mụn nước sẽ xuất hiện ở bàn tay, bàn chân, đầu gối hay sau mông của trẻ với đường kính khoảng 2 – 10mm, hình tròn hay hình bầu dục. Khác với bệnh thủy đậu, mụn nước do bệnh tay chân miệng không gây cảm giác đau hay ngứa cho trẻ. 2.3. Xuất hiện các vết loét trong miệng trẻ Loét miệng là một trong những dấu hiệu thường xuất hiện từ đầu giai đoạn khởi phát bệnh tay chân miệng ở trẻ. Các vết loét lớn dần với kích thước khoảng 4 – 8mm, gây cảm giác đau, khó chịu ở trẻ. Đây cũng chính là yếu tố tác động khiến bé mắc tay chân miệng mệt mỏi, chán ăn, biếng ăn, tiềm ẩn nguy cơ giảm sức đề kháng, sút cân mà phụ huynh cần hết sức lưu ý. 2.4. Các triệu chứng khác Ngoài các triệu chứng đã chỉ ra bên trên, một số trẻ mắc tay chân miệng sẽ xuất hiện các triệu chứng khác khiến bệnh của bé khó chẩn đoán hơn bình thường: – Trẻ sốt nhẹ, hơi ho và tiêu chảy vài lần, 2-3 ngày sau đã xuất hiện biến chứng tay chân miệng; – Trẻ chỉ sốt nhẹ, khò khè giống như viêm phế quản; – Trẻ xuất hiện các triệu chứng giống như bị rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, nôn… 3. Nguyên tắc điều trị bệnh tay chân miệng ở trẻ em Bệnh nhi tay chân miệng cần tuân thủ nguyên tắc điều trị bệnh để đảm bảo an toàn sức khỏe Bệnh tay chân miệng ở trẻ em hiện chưa có thuốc đặc trị. Do đó, cách điều trị sẽ hướng tới làm giảm triệu chứng bé đang gặp phải, bổ sung dinh dưỡng, đề kháng để giúp cơ thể bé chống lại virus gây bệnh và nhanh hồi phục: + Trẻ cần được ăn uống đầy đủ (tiếp tục bú mẹ với trẻ sơ sinh); + Hạ sốt với Paracetamol với trẻ sốt cao; + Dặn dò phụ huynh cho trẻ tái khám ngay nếu xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo: sốt cao kéo dài và không đáp ứng thuốc hạ sốt, thở nhanh, rung giật cơ, co giật, hôn mê, đi đứng loạng choạng… – Trẻ mắc tay chân miệng độ 2: Điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến huyện hoặc tỉnh + Áp dụng điều trị như với trẻ ở cấp độ 1. + Cho bé thở oxy khi xuất hiện triệu chứng thở nhanh. + Chống co giật nếu trẻ xuất hiện triệu chứng này. + Theo dõi sát sao mạch, nhiệt độ, nhịp thở, huyết áp, ran phổi mỗi 4 – 6 giờ. + Áp dụng xử trí tương tự bé tay chân miệng độ 2. + Chống phù não cho trẻ. + Chống hạ đường huyết, kiểm soát tình trạng rối loạn nước và điện giải. + Dùng Dobutamin nếu xảy ra tình trạng suy tim mạch. – Trẻ mắc tay chân miệng độ 4: Điều trị nội trú tại bệnh viện tỉnh, Trung ương hay các bệnh viện đầy đủ điều kiện khám chữa + Áp dụng xử trí tương tự trẻ tay chân miệng độ 3. + Điều trị các biến chứng trẻ gặp phải: suy hô hấp, phù phổi cấp, sốc, phù não… + Sử dụng kháng sinh nếu trẻ tay chân miệng bị bội nhiễm.
thucuc
1,242
TUYỂN DỤNG KẾ TOÁN KHO - Lập báo cáo tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn. - Tham gia công tác kiểm kê định kỳ ( hoặc đột xuất). - Nộp chứng từ và báo cáo kế toán theo quy định - Theo dõi đối chiếu tình hình sử dụng tiêu hao hóa chất, vật tư toàn hệ thống, lên các báo cáo tiêu hao định kỳ; - Theo dõi và đánh giá năng lực của NCC trên toàn bộ hệ thống. - Hỗ trợ công tác hậu cần & Công tác khác theo sự chỉ đạo 2. YÊU CẦU CÔNG VIỆC - Tốt nghiệp chuyên ngành tài chính, kế toán, có tối thiểu 1 năm kinh nghiệm kế toán. - Nhanh nhẹn, trung thực, chịu khó - Thành thạo tin học văn phòng - Ưu tiên ứng viên đã có kinh nghiệm kế toán kho 3. QUYỀN LỢI - Mức lương 7.000.000 - 10.000.000 VNĐ/tháng. Chế độ thu nhập tương xứng với năng lực, kinh nghiệm và hiệu suất công việc. - Được hưởng theo hiệu quả kinh doanh của Công ty, thưởng các dịp Lễ Tết. - Phụ cấp tiền ăn: 40.000 VNĐ/bữa, phụ cấp trách nhiệm… - Chế độ du lịch trong vfa ngoài nước cho CBNV - Các chế độ BHXH, BHYT theo đúng quy định của Pháp luật. - Môi trường chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến. 4. com - Ghi rõ họ tên và vị trí ứng tuyển. - Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại: Số 278 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội - Hồ sơ bao gồm: + Sơ yếu lí lịch có dán ảnh 4x6 ( không quá 06 tháng) + Bản sao giấy khai sinh, các văn bằng, chứng chỉ + Giấy khám sức khỏe không quá 06 tháng + Chứng minh thư, hộ khẩu photo công chứng
medlatec
284
Cha mẹ nào cũng cần biết: khi nào dùng thuốc kháng sinh cho trẻ Do tâm lý nóng vội, muốn con mình nhanh chóng khỏi bệnh nên hiện nay ở nước ta có một thực tế là cha mẹ lạm dụng kháng sinh cho trẻ. Việc làm này dễ khiến trẻ gặp phải những vấn đề không tốt cho sức khỏe do dùng thuốc sai cách, do tác dụng phụ của thuốc gây ra. Biết được khi nào dùng thuốc kháng sinh cho trẻ thì cha mẹ sẽ giúp trẻ tránh được những hệ lụy không đáng có này. 1. Những điều cần biết về thuốc kháng sinh 1.1. Vì sao phải dùng thuốc kháng sinh? Thuốc kháng sinh được sinh ra để điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn như: nhiễm trùng da, viêm phổi, viêm họng liên cầu khuẩn, nhiễm trùng đường tiết niệu,... Do đó, loại thuốc này không có tác dụng tiêu diệt ký sinh trùng, nấm hay virus. Trong một số trường hợp khác, thuốc kháng sinh giúp phòng ngừa nguy cơ nhiễm trùng trước phẫu thuật hoặc khi trẻ có cơ địa hay bệnh lý có nguy cơ nhiễm trùng. Thuốc kháng sinh có thể điều trị nhiễm trùng vì nó có khả năng tiêu diệt hoặc ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn. Lúc này, nó đi vào cơ thể và khiến cho hệ miễn dịch hoạt động hiệu quả để chống lại vi khuẩn gây ra bệnh. 1.2. Hệ lụy của việc dùng thuốc kháng sinh bừa bãi là như thế nào? Sử dụng thuốc kháng sinh bừa bãi, lạm dụng, sai cách,... là nguyên nhân khiến cho nhiều trẻ phải nhập viện cấp cứu. Loại thuốc này có thể gây ra tác dụng phụ là tiêu chảy, nôn, dị ứng,... thậm chí có trường hợp dị ứng nghiêm trọng còn nguy hiểm đến sự sống. Không những thế, nếu dùng thuốc kháng sinh quá mức, lạm dụng, điều trị sai nguyên nhân,... còn khiến cho vi khuẩn thay đổi và kết quả là thuốc không còn hoạt động tốt như công dụng ban đầu nữa. Đây chính là hiện tượng kháng thuốc đang rất phổ biến hiện nay. Khi vi khuẩn đã kháng thuốc thì việc điều trị rất khó đạt hiệu quả như mong muốn, bệnh dễ tái phát, nhiễm trùng dễ lây từ người này sang người khác. Không những thế, việc điều trị kháng thuốc trong các trường hợp nhiễm trùng còn rất khó và vô cùng tốn kém. 2. Khi nào dùng thuốc kháng sinh cho trẻ? 2.1. Các trường hợp nên dùng thuốc kháng sinh cho trẻ 2.1.1. Điều trị bệnh nhiễm khuẩn Biết được khi nào dùng thuốc kháng sinh cho trẻ cha mẹ sẽ giúp con mình tránh được những hệ lụy như vừa nhắc đến ở trên. Theo đó, kháng sinh chỉ nên dùng với các bệnh nhiễm khuẩn. Đối với hầu hết trẻ em, bên cạnh virus, vi khuẩn được xem là thủ phạm chính trong các bệnh lý viêm nhiễm như: viêm xoang, viêm họng, viêm tai,... Lúc này, việc dùng thuốc kháng sinh sẽ phá hủy cấu trúc của vi khuẩn hoặc kìm hãm sự nhân lên của chúng. Các loại kháng sinh được sử dụng để trị bệnh gồm: - Kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn + Nhóm thuốc này chủ yếu gồm: cephalosporin và penicillin. + Tác dụng của thuốc: tấn công trực tiếp lên thành tế bào của vi khuẩn và khiến tế bào bị tổn thương nên vi khuẩn không còn khả năng xâm hại và gây bệnh nữa. - Kháng sinh ngăn chặn quá trình sinh sản hoặc tăng trưởng của vi khuẩn + Nhóm thuốc này chủ yếu gồm: erythromycin, tetracycline,... + Tác dụng của thuốc: ngăn không cho vi khuẩn hấp thụ dinh dưỡng và chặn đứng khả năng sinh sôi cũng như phân chia của chúng. Nếu không đạt đủ số lượng cá thể để đi gây bệnh thì vi khuẩn sẽ bị hệ miễn dịch tiêu diệt. - Kháng sinh phổ rộng Loại kháng sinh này có khả năng thể tiêu diệt nhiều chủng vi khuẩn khác nhau trong khi các loại kháng sinh khác chỉ có tác dụng với một số vi khuẩn nhất định. Việc sử dụng kháng sinh nào và khi nào dùng thuốc kháng sinh cho trẻ là do bác sĩ quyết định. Thường thì trước khi kê đơn, bác sĩ sẽ chỉ định cho trẻ làm kháng sinh đồ để tìm ra loại kháng sinh phù hợp nhất với vi khuẩn gây ra bệnh nhờ đó mà sớm đạt hiệu quả chữa trị tối ưu. 2.1.2. Dự phòng bệnh Ngoài công dụng trị bệnh nhiễm khuẩn thì thuốc kháng sinh còn được dùng trong một số trường hợp phòng bệnh như: - Trẻ thường xuyên bị viêm niệu đạo: dùng để ngăn ngừa nguy cơ tái phát bệnh, nhờ có thuốc kháng sinh mà vi khuẩn sẽ bị tiêu diệt trước khi có thể gây ra bệnh. - Phòng sốt thấp khớp cấp tính: thuốc có thành phần penicillin. - Tránh viêm nhiễm: với những trường hợp trẻ bị động vật cắn. - Tránh nhiễm trùng vết mổ: với những trường hợp được yêu cầu nhập viện để chuẩn bị phẫu thuật. Những trường hợp dùng thuốc kháng sinh để dự phòng thì bác sẽ cũng sẽ cho biết khi nào dùng thuốc kháng sinh cho trẻ, dùng loại thuốc gì và thời gian nên dùng là bao lâu. 2.2. Những nguyên tắc cần nhớ khi cho trẻ dùng thuốc kháng sinh Khi trẻ đã được chỉ định dùng thuốc kháng sinh thì cha mẹ cần nhớ tuân thủ những nguyên tắc sau: - Dùng đúng loại kháng sinh do bác sĩ chỉ định Bác sĩ đã kê đơn loại thuốc kháng sinh nào thì cha mẹ phải cho trẻ dùng đúng loại kháng sinh đó, trẻ bị bệnh ở đâu thì dùng kháng sinh điều trị chỗ đó, bị nhiễm khuẩn loại nào thì dùng đúng kháng sinh để trị loại vi khuẩn loại đó. Cha mẹ không được phải tự ý đổi loại thuốc khác cho trẻ. - Dùng đúng liều lượng Liều dùng thuốc kháng sinh ở trẻ em được tính dựa trên 3 tiêu chí: + Cân nặng: liều dùng tương đương với chỉ số cân nặng, liều dùng cao khi cân nặng cao. + Mức độ của bệnh: bị bệnh nặng thì liều dùng cao. + Khả năng đáp ứng với thuốc: nếu khả năng đáp ứng điều trị kém thì sẽ phải dùng liều cao. Những tiêu chí này đều được bác sĩ cân nhắc cẩn thận để kê liều dùng phù hợp nhất với từng trường hợp cụ thể. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về liều dùng thì cha mẹ nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ. - Dùng đủ ngày Nguyên tắc của thuốc kháng sinh khi điều trị bệnh là đẩy lùi bệnh một cách từ từ. Vì thế, phải đạt được số ngày sử dụng thuốc tối thiểu thì vi khuẩn mới không gây bệnh trở lại. Tùy từng loại kháng sinh mà liều dùng tối thiểu thường 5 - 7 ngày. Một số loại kháng sinh chỉ dùng ngắn ngày, bác sĩ sẽ cân nhắc để đưa ra hướng dẫn phù hợp. Trong quá trình dùng thuốc kháng sinh điều trị cho trẻ, cha mẹ không nên vì thấy các triệu chứng có chiều hướng thuyên giảm mà cho con dừng thuốc ngay. Việc làm này vô tình khiến cho hiệu quả điều trị không đạt được vì vi khuẩn chưa bị tiêu diệt hết nên còn cơ hội để phát triển mạnh hơn, trị bệnh sau đó gặp nhiều khó khăn, làm tăng nguy cơ kháng thuốc ở trẻ. - Theo dõi cẩn thận Nếu bác sĩ đã cho biết khi nào dùng thuốc kháng sinh cho trẻ thì cha mẹ cũng cần quan sát quá trình sử dụng thuốc ở con mình trong 2 ngày đầu dùng thuốc xem có gặp phải phản ứng dị ứng không. Trường hợp trẻ không có triệu chứng bất thường thì có thể yên tâm. Ngược lại, nếu có dấu hiệu nghi ngờ dị ứng, cần thông báo ngay với bác sĩ.
medlatec
1,342
Đau dạ dày có nên uống sữa không? Bệnh đau dạ dày do rất nhiều nguyên nhân gây ra. Trong đó, chế độ ăn uống và sinh hoạt không hợp lý là nguyên nhân chính dẫn đến số lượng người mắc bệnh này tăng cao. Một trong những câu hỏi được nhiều người đặt ra nhất cho người đau dạ dày đó là đau dạ dày có nên uống sữa không? và ăn gì tốt cho người đau dạ dày? Để trả lời câu hỏi đó bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây: Bệnh đau dạ dày do rất nhiều nguyên nhân gây ra. Trong đó, chế độ ăn uống và sinh hoạt không hợp lý là nguyên nhân chính Đau dạ dày có nên uống sữa không? Người đau dạ dày nếu bổ sung các loại thực phẩm phù hợp, có tác dụng tăng cường hệ tiêu hóa, bảo vệ niêm mạc dạ dày để ngăn chặn tình trạng bệnh phát triển. Với câu hỏi đau dạ dày có nên uống sữa không được các chuyên gia y tế giải thích như sau: Sữa và các sản phẩm từ sữa, trong đó có sữa chua có chứa hàm lượng chất dinh dưỡng dồi dào,  giàu protein, vitamin và khoáng chất rất tốt cho cơ thể. Riêng sữa chua là sản phẩm của quá trình lên men từ đường đôi (lactose) chuyển hóa thành các đường đơn glucose và galactose, cuối cùng chuyển thành axit lactic. Chất này rất tốt cho hệ tiêu hóa, giúp kích thích tiêu hóa tốt hơn. Bên cạnh đó, sữa chua có chứa một số vi khuẩn có lợi, có tác dụng thủy phân protein thành các axit amin tự do dễ hấp thụ. Ngoài ra, axit của sữa chua còn kiềm chế sự phát triển của vi khuẩn gây lên men thối trong ruột. Sữa và các chế phẩm từ sữa tốt cho người đau dạ dày Nhiều người quan niệm rằng uống sữa và ăn sữa chua không tốt cho người bệnh đau dạ dày, viêm loét dạ dày tá tràng vì sẽ làm tăng lượng axit ảnh hưởng xuất tới tình trạng bệnh. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã chứng minh sữa và sữa chua có ích trong việc phòng và chữa bệnh dạ dày. Trong sữa và sữa chua có nồng độ axit không đáng kể so với axit trong dịch vị dạ dày. Không những thế, thành phần axit lactic trong sữa chua còn có tác dụng kìm hãm sự phát triển của Helicobacter pylori – nguyên nhân gây ra viêm loét dạ dày. Do đó, người đau dạ dày có thể yên tâm khi sử dụng sữa. Tuy nhiên, cần lưu ý chỉ nên bổ sung sữa với lượng vừa phải, không nên uống quá nhiều sữa và ăn nhiều sữa chua, đặc biệt là khi đói có thể làm tăng axit dịch vị dạ dày. Cách tốt nhất là nên ăn sữa chua vào buổi tối sau khi ăn cơm 1, 2 tiếng. Đặc biệt không nên kết hợp sữa với các loại thực phẩm đông lạnh hoặc chế biến sẵn như xúc xích, thịt hun khói,… vì không tốt cho tiêu hóa và hoạt động của dạ dày. Nhóm thức ăn tốt cho bệnh nhân đau dạ dày Những nhóm thực phẩm tốt cho người bệnh đau dạ dày đó là: Nhóm thức ăn bảo vệ niêm mạc dạ dày Theo các chuyên gia, người bị đau dạ dày nên ăn các loại thức ăn có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày, chống lại các vi khuẩn gây viêm loét dạ dày như trứng, sữa, gạo nếp, … Trong tôm cá giàu can xi, protein và đặc biệt là có chứ nhiều kẽm – các chất cần thiết để lành vết loét. Tôm cá Trong tôm cá giàu can xi, protein và đặc biệt là có chứ nhiều kẽm – các chất cần thiết để lành vết loét. Các loại món ăn tốt cho hệ tiêu hóa Người đau dạ dày nên ăn những loại thức ăn mềm, dễ tiêu, nhuận tràng: các loại tinh bột như: khoai tây, khoai lang…Bên cạnh đó, không nên để thức ăn biến chất, để lâu trong tủ lạnh, nên ăn các món ăn hấp, ninh…
thucuc
711
Công dụng thuốc Cinacetam Thuốc Cinacetam được chỉ định điều trị bệnh lý thiểu năng tuần hoàn. Để dùng thuốc Cinacetam an toàn và hiệu quả thì người bệnh nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng. 1. Thành phần của thuốc Cinacetam Thuốc Cinacetam có chứa thành phần chính bao gồm:Hoạt chất Piracetam có hàm lượng 400mg.Hoạt chất Cinnarizine có hàm lượng 25mg.Tá dược khác vừa đủ 1 viên.Thuốc Cinacetam được bào chế dạng viên nang cứng.2. Công dụng - Chỉ định của thuốc Cinacetam2.1. Công dụng thuốc Cinacetam. Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gama aminobutyric, GABA), đây được coi là một chất có tác dụng hưng phấn (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh).Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như dopamin, acetylcholin, noradrenalin,... Thuốc có thể làm thay đổi một sự dẫn truyền thần kinh. Từ đó góp phần cải thiện môi trường chuyển hoá để các tế bào thần kinh hoạt động tốt hơn.Trên thực nghiệm, nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy, Piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hoá do thiếu máu cục bộ.Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin, có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ. Piracetam không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức, giảm đau. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy. Từ đó, tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.2.2. Chỉ định của thuốc Cinacetam. Thuốc Cinacetam được dùng trong các trường hợp sau:Điều trị giảm những triệu chứng như: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ... do rối loạn tiền đình.Bệnh nhân đột quỵ và sau đột quỵ do thiếu máu cục bộ ở não bị loạn trương lực mạch máu.Bệnh nhân suy giảm chức năng não bộ. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Cinacetam Liều dùng thuốc Cinacetam:Liều dùng điều trị đối với người lớn: mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 2 viên.Liều dùng điều trị đối với trẻ em: mỗi ngày uống 50mg/ 1kg thể trọng.Cách dùng thuốc Cinacetam:Thuốc Cinacetam được bào chế dạng viên nang cứng, chính vì vậy bệnh nhân sử dụng sản phẩm bằng đường uống.Sử dụng thuốc với nước đun sôi để nguội. Không nên sử dụng thuốc cùng nước hoa quả, nước nóng, trà hoặc các loại sữa.Để đạt được hiệu quả điều trị mong muốn cần tuân thủ chế độ về liều một cách nghiêm ngặt trong suốt quá trình điều trị.4. Chống chỉ định. Không sử dụng thuốc cho các trường hợp sau đây:Không dùng thuốc cho những người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào trong thuốc.Không sử dụng thuốc cho những bệnh nhân có suy giảm chức năng thận hoặc gan.Không dùng thuốc cho người bệnh Huntington hoặc người có rối loạn chuyển hóa porphyrin.5. Tương tác thuốc. Trong quá trình sử dụng thuốc, bệnh nhân nên hạn chế sử dụng rượu, bia, cà phê cùng những đồ uống có cồn hoặc chất kích thích khác.Bệnh nhân cần liệt kê các sản phẩm, các thực phẩm chức năng đang hoặc đã dùng trong thời gian gần đây cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có được sự tư vấn hợp lý nhất và đảm bảo an toàn trong quá trình điều trị. 6. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản Người bệnh khi sử dụng thuốc cần chú ý một số trường hợp như sau:Cần chú ý tình trạng quên liều khi sử dụng sản phẩm cho đối tượng bệnh nhân có hiện tượng suy giảm trí nhớ.Để xa tầm với trẻ em đề phòng trường hợp trẻ uống hay nuốt nhầm, tránh hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra.Bệnh nhân không tự ý dừng sản phẩm mà phải trao đổi và tham vấn ý kiến với bác sĩ hoặc dược sĩ trực tiếp kê đơn điều trị.Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế nếu xuất hiện các tình trạng bất thường xảy ra và nghi ngờ do tác dụng không mong muốn của thuốc gây ra để có cách xử lý kịp thời.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Cinacetam, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Cinacetam là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
788
Những xét nghiệm quan trọng trong thai kỳ không nên bỏ qua Những xét nghiệm quan trọng trong thai kỳ gồm: Đo độ mờ da gáy kết hợp với tuổi mẹ và xét nghiệm Double test, xét nghiệm Triple test, siêu âm 4 D ở các mốc quan trọng… 1. Đo độ mờ da gáy Độ mờ gáy thai thường được đo vào tuần 11 – 13 của thai kỳ, kết hợp với tuổi mẹ và xét nghiệm Double test để tính toán nguy cơ hội chứng Down của bé ở giai đoạn sớm của thai kỳ. Độ mờ gáy thai thường được đo vào tuần 11 – 13 của thai kỳ, kết hợp với tuổi mẹ và xét nghiệm Double test để tính toán nguy cơ hội chứng Down của bé ở giai đoạn sớm của thai kỳ. Đa số trường hợp độ mờ da gáy < 3mm thì được xếp vào nhóm nguy cơ thấp (ít có nguy cơ bị hội chứng Down). Khi độ mờ da gáy dày 3.5-4.4mm có tỉ lệ bất thường nhiễm sắc thể là 21.1% và trong trường hợp ≥ 6.5 mm bất thường nhiễm sắc thể lên tới 64.5%. 2. Xét nghiệm Triple test Trong trường hợp độ mờ da gáy >3mm, thì vào tuần lễ 16-18 thai kỳ, các mẹ bầu sẽ được tiến hành làm xét nghiệm triple test (gồm alpha-fetoprotein, hCG và unconjugated estriol). Xét nghiệm này được thực hiện để xác định nguy cơ hội chứng Down, trisomy 18 và các khiếm khuyết ống thần kinh. 3. Xét nghiệm sàng lọc di truyền Thử nghiệm di truyền được thực hiện trước khi bắt đầu mang thai, nhưng nó cũng có thể được thực hiện tại các cuộc hẹn khám tiền sản đầu tiên khoảng 8 tuần hoặc lâu hơn. Các sàng lọc được thực hiện thông qua xét nghiệm nước bọt hoặc máu. Sàng lọc di truyền được thực hiện để phát hiện xem cha mẹ có mắc một số rối loạn di truyền nghiêm trọng hay không. Bởi vì cho dù cha mẹ không mắc bệnh thì không có nghĩa là họ không mang một loại gen bệnh có thể lây truyền cho con cái của mình. Các sàng lọc được thực hiện thông qua xét nghiệm nước bọt hoặc máu. 4. Siêu âm 4D Siêu âm 4 chiều thường được khuyến khích thực hiện ở 3 giai đoạn quan trọng của thai kỳ bao gồm 12 tuần, 22 tuần và 32 tuần. Với hình ảnh siêu âm rõ nét sẽ giúp các bác sĩ dễ dàng phát hiện được những bất thường nếu có của thai nhi và kịp thời đưa ra những cách xử trí. Siêu âm thai 4D trong những mốc khám thai quan trọng mẹ bầu không nên bỏ qua. – Thai 12 tuần: đo độ mờ da gáy và tính nguy cơ hội chứng Down theo phần mềm của Fetal Medicine Foundation – London. 75% trẻ Down sẽ có da gáy dày. Việc đo độ mờ da gáy phối hợp với xét nghiệm PAPPA và Beta HCG máu mẹ sẽ giúp phát hiện 90% trẻ Down, đây là phương pháp giúp tầm soát hiệu quả hội chứng Down nhất hiện nay. -Thai 22 tuần là thời điểm lý tưởng để khảo sát hình thái học thai nhi, nước ối rộng rãi và thai đủ lớn để có thể nhìn thấy được các cấu trúc. (ảnh minh họa)- Thai 22 tuần: là thời điểm lý tưởng để khảo sát hình thái học thai nhi, nước ối rộng rãi và thai đủ lớn để có thể nhìn thấy được các cấu trúc. Siêu âm 3 chiều hoặc 4 chiều sẽ giúp khảo sát tốt hơn. Nếu thai có dị tật nặng phải chấm dứt thai kỳ thì có thể cho sản phụ sanh non. – Thai 32 tuần: siêu âm màu, đánh giá tình trạng sức khoẻ thai nhi bằng việc đo các thông số Doppler động mạch rốn, động mạch não giữa… Tránh hiểu lầm siêu âm màu và siêu âm đen trắng giống như tivi màu và tivi đen trắng.
thucuc
684
Mổ ruột thừa nội soi không đau – Phẫu thuật cắt ruột thừa Mổ ruột thừa là phẫu thuật cấp cứu cho những trường hợp ruột thừa bị viêm, vỡ ruột thừa. Đây là phẫu thuật không còn quá xa lạ với nhiều người bệnh bởi phẫu thuật cắt ruột thừa được thực hiện khá thường xuyên ở mọi độ tuổi. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp các tổng hợp các thông tin dưới đây giúp trang bị các kiến thức cần thiết về bệnh. Khi nào cần mổ ruột thừa? Mổ ruột thừa khi bị viêm là cần thiết. Ruột thừa là túi hình ngón tay từ ruột già ở phía dưới bên phải bụng. Viêm ruột thừa chính là tình trạng ruột thừa bị viêm nhiễm do lỗ thông giữa ruột và ruột già bị tắc nghẽn. Chèn ép chặt khiến máu không để xuống đi nuôi tế bào. Từ đó hình thành vi khuẩn gây nhiễm trùng ở ruột thừa. Viêm ruột thừa là bệnh lý cấp tính cần được xử lý ngay Ngay khi phát hiện ruột thừa bị viêm hoặc nghi ngờ viêm ruột thừa. Người bệnh cần được điều trị ngay bằng phương pháp phẫu thuật để loại bỏ ruột thừa bị viêm. Nếu không xử trí ngay, ruột thừa sẽ bị vỡ ra, rò rỉ vào khoang bụng gây viêm phúc mạc, hình thành nhiều ổ áp xe quanh ruột thừa rất nguy hiểm… Nặng hơn, người bệnh có thể tử vong do nhiễm trùng và không cấp cứu kịp, Mổ ruột thừa thực hiện như thế nào? Mổ ruột thừa tiếng anh là appendix surgery. Phẫu thuật cắt ruột thừa được thực hiện 2 phương pháp chính là mổ nội và phẫu thuật. Mỗi phương pháp đều có cách thức thực hiện và những ưu nhược điểm nhất định: + Mổ ruột thừa nội soi: Bác sĩ sẽ tạo 3 – 4 vết nhỏ ở thành bụng để đưa dụng cụ nội soi, thiết bị phẫu thuật. Sau đó bơm khí CO2 vào ổ bụng và quan sát hình ảnh tại màn hình camera gắn trong phòng nội soi. Bác sĩ tiến hành loại bỏ phần ruột thừa bị viêm và đóng ổ bụng lại. Với phương pháp này, người bệnh chỉ cần nghỉ ngơi vài ngày là có thể xuất viện. Do phẫu thuật thực hiện ít xâm lấn, vết mổ liền nhanh, giảm thiểu được nguy cơ nhiễm trùng. Mổ nội soi thường chỉ áp dụng cho các trường hợp viêm ruột thừa phát hiện sớm, viêm ruột thừa chưa có biến chứng. + Mổ mở cắt ruột thừa: Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành rạch một đường dài ở thành bụng. Sau đó thực hiện cắt bỏ phần ruột thừa. Nếu ruột thừa bị vỡ ra, cần làm sạch ổ bụng sau đó đóng vết mổ. Đây là phương pháp cắt ruột thừa truyền thống giúp điều trị những ca viêm ruột thừa có biến chứng. Thời gian hồi phục dài hơn, nguy cơ nhiễm trùng cao và cảm giác đau đớn kéo dài. Viêm ruột thừa gây nên những cơn đau vùng bụng lan dần tới hố chậu phải Làm gì để mổ ruột thừa chính xác và an toàn hơn? Điều trị viêm ruột thừa từ giai đoạn sớm giúp người bệnh được phẫu thuật bằng nội soi. Từ đó giảm thiểu được các biến chứng nguy hiểm do bệnh. Ngoài ra, cũng cần lưu ý một số yếu tố ảnh hưởng đế khả năng điều trị cũng như phục hồi của bệnh nhân bao gồm: + Bác sĩ phẫu thuật: Hiện nay, phẫu thuật viêm ruột thừa được thực hiện bởi bác sĩ ngoại khoa. Đây cũng là người quyết định phần lớn thành công ca mổ và vấn đề an toàn khi mổ. Bệnh nhân nên tìm đến các bác sĩ chuyên khoa giỏi, giàu kinh nghiệm để ca phẫu thuật diễn ra an toàn. + Chuẩn bị tâm lý: Tuy là phẫu thuật cấp cứu nhưng mổ ruột thừa không phải là phẫu thuật quá phức tạp. Đặc biệt nếu bệnh được phát hiện từ sớm thì thời gian phục hồi chỉ khoảng vài ngày. Và không ảnh hưởng đến sức khỏe. Nếu bệnh nhân giữ được tâm lý ổn định sẽ giúp cơ thể phục hồi nhanh hơn, sức khỏe sớm ổn định hơn. + Chế độ chăm sóc sau mổ: Sau mổ viêm ruột thừa, bệnh nhân không nên vận động quá sớm mà cần nghỉ ngơi. Chỉ đi lại nhẹ nhàng tùy vào thể trạng sức khỏe. Sau khi vết mổ đã lành, có thể vận động nhẹ, làm các công việc đơn giản, tránh gắng sức. Trong thời gian này, bệnh nhân cũng cần được cung cấp đủ dưỡng chất. Sau khi đánh hơi được, bác sĩ sẽ hướng dẫn các loại thức ăn bổ dưỡng phù hợp theo từng ngày. Mổ ruột thừa bao nhiêu tiền? Mổ ruột thừa ở đâu tốt?
thucuc
839
Nơron thần kinh bao gồm những loại nào? Nơron thần kinh chính là những tế bào thần kinh và bao gồm nhiều loại khác nhau, có khả năng gửi và nhận các tín hiệu điện, hóa học và có nhiệm vụ truyền thông tin đi khắp cơ thể. Tham khảo những thông tin dưới đây để hiểu rõ hơn về cấu trúc cũng như các loại tế bào thần kinh. 1. Nơron thần kinh có cấu tạo như thế nào? Những nơron thần kinh (hay tế bào thần kinh) có một số điểm chung với các tế bào khác nhưng cũng bao gồm những cấu trúc riêng biệt. Tế bào thần kinh trong bộ não của đứa trẻ mới sinh sẽ có khoảng 100 tỷ tế bào thần kinh. Những tế bào này sẽ không thể sản sinh hoặc tái tạo. Có nhiều loại tế bào thần kinh khác nhau nhưng phần lớn cấu trúc của những tế bào này thường có 3 phần cơ bản, bao gồm thân tế bào, sợi trục và đuôi gai. - Thân tế bào: Chính là phần lõi của tế bào thần kinh, có chứa nhân và một số bào quan. Quanh thân của các nơron thần kinh được bảo vệ bằng một lớp màng. Qua lớp màng này, tế bào thần kinh cũng có thể tương tác với môi trường xung quanh. - Sợi trục: Mỗi tế bào thần kinh sẽ có một sợi trục chính và được kết nối với cơ thể tế bào bằng một điểm nối và điểm nối này thường được gọi là đồi sợi trục. - Đuôi gai: Là những sợi nhánh được tách ra khỏi thân tế bào và có hình dạng giống như đuôi gai. Một tế bào thần kinh có thể có nhiều đuôi gai. Chức năng của đuôi gai chính là nhận tín hiệu đồng thời xử lý những tín hiệu này từ sợi trục. 2. Các loại nơron thần kinh Có 3 loại tế bào thần kinh tương ứng với các chức năng khác nhau, đó là tế bào cảm giác, tế bào vận động và cuối cùng là tế bào thần kinh giữa. - Tế bào thần kinh cảm giác: Nhờ có những tế bào thần kinh này, chúng ta có thể nếm được thức ăn, ngửi được mùi vị, nghe được âm thanh, nhìn và cảm nhận mọi thứ xung quanh. - Tế bào thần kinh vận động gồm 2 loại: + Tế bào thần kinh vận động trên: Giúp tủy sống và não có thể liên hệ với nhau. + Tế bào thần kinh vận động dưới: Giúp tủy sống có thể truyền tín hiệu đến cơ trơn và cơ xương. - Tế bào thần kinh trung gian: Đây cũng chính là những tế bào thần kinh phổ biến nhất và thường có trong não và tủy sống. Chức năng của tế bào thần kinh trung gian là truyền tín hiệu thần kinh cảm giác đến các tế bào thần kinh vận động hay truyền tín hiệu từ tế bào thần kinh trung gian này đến các tế bào thần kinh trung gian khác. Từ đó, tạo thành những mạch rất phức tạp, giúp chúng ta phản ứng với những kích thích bên ngoài. Chẳng hạn, khi bạn chạm vào nước nóng hay một vật gì đó đang rất nóng, các nơron thần kinh ở đầu ngón tay sẽ thực hiện phát tín hiệu đến những tế bào thần kinh ở tủy sống. Tế bào thần kinh tại não sẽ phát tín hiệu để các tế bào thần kinh vận động tại tay cho phép bạn rụt tay lại. Đồng thời những tế bào thần kinh trung gian sẽ gửi tín hiệu đến não và bạn sẽ cảm thấy đau. 3. Vì sao các nơron thần kinh bị chết đi? Nguyên nhân phổ biến khiến các nơron bị chết đi chính là do sự lão hóa, do đó thường gặp ở người già. Đó chính là lý do vì sao người già thường gay bị suy giảm trí nhớ, thiếu minh mẫn hơn những người trẻ tuổi. Ngoài ra, những thói quen sinh hoạt hàng ngày cũng có thể gây ra những ảnh hưởng trực tiếp đến não bộ và khiến những nơron thần kinh bị chết đi, gây teo não và rất nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác. Dưới đây là một số nguyên nhân cụ thể: - Thói quen hút thuốc lá: Thuốc lá có nhiều chất độc hại và gây ra hàng loạt các vấn đề về sức khỏe, chẳng hạn như bệnh về phổi, bệnh tim mạch, các loại ung thư,… Bên cạnh đó, một số nghiên cứu còn chỉ ra rằng, những chất độc hại trong thuốc lá còn có thể tiêu diệt các tế bào thần kinh khỏe mạnh. Do đó hãy loại bỏ thói quen hút thuốc lá càng sớm càng tốt. - Thói quen uống bia rượu: Những chất độc hại trong rượu bia không chỉ gây ảnh hưởng đến gan mà còn gây ra những tác hại nghiêm trọng đến hệ thần kinh. Hơn nữa, thói quen uống bia rượu còn gây ra tình trạng mất nước. Mức độ mất nước của cơ thể càng nghiêm trọng thì não càng có nguy cơ cao bị phù. Điều này sẽ khiến cơ thể có xu hướng kéo nước vào tế bào, dẫn tới những tế bào thần kinh bị vỡ ra. - Mất ngủ: Trung bình một người trưởng thành nên ngủ khoảng 7 đến 9 tiếng/đêm. Nếu mất ngủ kéo dài, các nơron thần kinh tại vùng sản sinh năng lượng sẽ chết đi. Do đó, nếu đêm hôm trước bị mất ngủ, bạn sẽ luôn cảm thấy mệt mỏi khi tham gia các hoạt động vào ngày hôm sau. - Căng thẳng: Nguyên nhân khiến bạn cảm thấy áp lực, căng thẳng là do tuyến thượng thận giải phóng cortisol. Khi nồng độ cortisol càng thăng thì não sẽ ít sản sinh ra myelin và tế bào thần kinh hơn. Myelin đảm nhiệm chức năng truyền thông tin giữa các tế bào thần kinh. Chính vì thế, căng thẳng kéo dài là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh tâm thần. - Sử dụng ma túy: Một số loại ma túy có khả năng kích thích não giải phóng ra một số chất dẫn truyền thần kinh khiến cho người sử dụng có cảm giác hưng phấn nhưng lại khiến các nơron thần kinh bị tổn thương hoặc chết đi. 4. Những lưu ý để các nơron thần kinh luôn khỏe mạnh - Ngủ đủ giấc và tránh thức quá khuya. Thời điểm đi ngủ tốt nhất là 10 giờ tối. Nếu ngủ đủ giấc, các tế bào thần kinh sẽ khỏe mạnh, tâm trạng của bạn cũng sẽ vui vẻ, thoải mái hơn, làm việc hiệu quả và tập trung hơn. - Chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh: Lưu ý, bổ sung thêm một số dưỡng chất quan trọng như axit béo omega-3, beta carotene, vitamin A, vitamin B12, vitamin C,… sẽ giúp hệ thần kinh của bạn luôn khỏe mạnh. - Luyện tập thể dục mỗi ngày và nên lựa chọn môn thể thao phù hợp với mình. Khi tập luyện, cơ thể sẽ sản sinh ra các loại hormone như serotonin, endorphins,… giúp cải thiện tâm trạng. Đồng thời, tập luyện cũng là cách kích thích các tế bào não phát triển và rất tốt cho các kết nối não. - Loại bỏ thói quen hút thuốc lá và uống bia rượu. - Kiểm soát căng thẳng, luôn lạc quan tích cực.
medlatec
1,250
Hàng trăm xét nghiệm có thể thực hiện qua 1 lần lấy máu, nhưng chi phí đi lại chỉ có 10K Khi có nhu cầu kiểm tra sức khỏe, chỉ với 1 lần lấy mẫu máu xét nghiệm, có thể thực hiện lên tới hàng trăm xét nghiệm thuộc đủ các chuyên khoa để kiểm soát bệnh.000 đồng/lần. Xét nghiệm - "xương sống" chẩn đoán bệnh Thông qua kết quả xét nghiệm tin cậy, kịp thời, giúp bác sĩ lâm sàng đưa ra hướng xử trí, điều trị và tư vấn phù hợp cho người bệnh, cũng như nâng cao hiệu quả điều trị. Qua đó giúp giảm thiểu chi phí, sự phiền hà cho người bệnh và tiết kiệm nguồn lực của xã hội. Chính vì vậy, xét nghiệm được ví như “xương sống” trong chẩn đoán bệnh. Chia sẻ tại một hội thảo khoa học, PGS. Ước tính, 60% đến 70% các quyết định lâm sàng dựa trên kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm cùng với các chỉ dấu khối u giúp bác sĩ đưa ra quyết định về loại hình điều trị cho bệnh nhân. Theo PGS. TS Phạm Thiện Ngọc, yêu cầu về một kết quả xét nghiệm chính xác là việc làm rất cần thiết và không được phép chủ quan. Để làm được điều đó, đòi hỏi các yếu tố như máy móc và hóa chất làm xét nghiệm phải đạt tiêu chuẩn, quy trình lấy máu và bảo quản máu cũng phải đạt yêu cầu. Ngoài ra, thực hiện phân tích xét nghiệm nghiêm chỉnh theo một quy trình chuẩn (SOP) và có một hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả sẽ cung cấp cho bác sĩ lâm sàng những kết quả xét nghiệm có độ tin cậy cao. Hàng trăm xét nghiệm có thể thực hiện qua 1 lần lấy máu? Tùy theo mục đích chẩn đoán, hay theo dõi điều trị bệnh lý mạn tính, bệnh lây nhiễm hay không lây nhiễm,... bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân lấy mẫu bệnh phẩm là mẫu máu, phân, nước tiểu, đàm hay dịch. Trong đó, xét nghiệm máu là phổ biến nhất, nhưng có ý nghĩa rất quan trọng để kiểm tra định kỳ và kiểm tra có bệnh lý. Th S. Nói về cách phân loại mẫu khi lấy máu, PGĐ Ngãi chia sẻ thêm: Thông thường, tùy thuộc vào chỉ định của bác sĩ hay theo yêu cầu xét nghiệm của người bệnh, cán bộ y tế cần xác định trước vị trí lấy máu (tĩnh mạch, động mạch hoặc mao mạch). Sau đó bảo quản mẫu vào các loại ống/type phù hợp (như chống đông EDTA, Heparin hoặc không có chất chống đông). Chính việc phân loại này có ý nghĩa thực hiện hàng chục, thậm chí là hàng trăm loại xét nghiệm thuộc đầy đủ các chuyên khoa Hóa sinh, Miễn dịch, Sinh học phân tử,… chỉ trong 1 lần lấy máu. Ngoài ra, hàng năm luôn cử cán bộ đi đào tạo định kỳ ở trong và ngoài nước để cập nhật kịp thời cũng như nâng cao trình độ chuyên môn. Trong suốt 24 năm qua, bên cạnh uy tín là Trung tâm Xét nghiệm hiện đại hàng đầu ở phía Bắc, dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi nhanh chóng, chính xác, tiện lợi cũng chiếm được niềm tin tưởng và hài lòng lựa chọn của hàng triệu người dân mỗi năm. CNM, sau đó kết quả bản cứng được nhân viên y tế của bệnh viện trả tận nơi. Và có bác sĩ tư vấn kết quả, hướng dẫn cách chăm sóc hoặc chế độ dinh dưỡng (nếu có) kịp thời cho khách hàng. Vì lợi ích của cộng đồng, dịch vụ không ngừng hướng tới sự hoàn thiện về quy trình khép kín, mở rộng tiện lợi cũng như nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của mọi người khách hàng, kể cả những khách hàng có yêu cầu khắt khe nhất, nhưng từ năm 1996 đến nay phí đi lại lấy mẫu và trả kết quả tận nơi vẫn giữ 10.000 đồng/lần.
medlatec
688
Thông tin cần biết về ung thư buồng trứng giai đoạn cuối Ung thư buồng trứng được chia làm 4 giai đoạn, trong đó ung thư buồng trứng giai đoạn cuối được cho là giai đoạn nguy hiểm nhất, khó chữa trị nhất. Dưới đây là những thông tin cần biết về ung thư buồng trứng giai đoạn cuối. 1. Đặc điểm ung thư buồng trứng giai đoạn cuối Ở giai đoạn cuối, các tế bào ung thư đã di căn tới các bộ phận khác của cơ thể. Ung thư di căn tới gan và/hoặc các cơ quan ngoài ổ bụng. Xuất hiện các tế bào ung thư buồng trứng trong dịch màng phổi (từ khoang bao quanh phổi). Các giai đoạn của ung thư buồng trứng 2. Triệu chứng ung thư buồng trứng giai đoạn cuối Ở giai đoạn này, các dấu hiệu ung thư buồng trứng nguyên phát đã rất rõ ràng: Bệnh nhân giai đoạn cuối thường xuyên bị tắc nghẽn đường tiêu hóa Bên cạnh đó, khối u di căn tới đâu sẽ có những biểu hiện đặc trưng tới đó: 3. Điều trị ung thư buồng trứng giai đoạn cuối Ung thư buồng trứng giai đoạn cuối tiên lượng khá dè dặt. Tuy nhiên, nếu được điều trị tích cực với những phương pháp tiên tiến thì vẫn có cơ hội kéo dài sự sống cho các bệnh nhân. Việc điều trị ung thư buồng trứng giai đoạn cuối nhằm giảm đau, kéo dài sự sống cho bệnh nhân. Về phương pháp điều trị ở giai đoạn này, hóa trị hoặc điều trị trúng đích có thể được áp dụng để điều trị với mục tiêu là giúp kéo dài thời gian sống và nâng cao chất lượng cuộc sống. Phương pháp hóa trị giúp tiêu diệt các tế bào ung thư, đặc biệt là trường hợp di căn vì đây là biện pháp điều trị toàn thân. Phương pháp điều trị trúng đích được áp dụng với những trường hợp giai đoạn nặng kết hợp với hóa trị để tăng hiệu quả cho mục tiêu điều trị.
thucuc
352
Người bị bệnh Polyp túi mật kiêng ăn gì và nên ăn gì? Bệnh Polyp túi mật là một trong số bệnh lý thuộc hệ tiêu hóa, vì vậy chế độ ăn uống sẽ ảnh hưởng đến khả năng điều trị cũng như phục hồi bệnh. Vậy người bị bệnh Polyp túi mật kiêng ăn gì? Bạn đọc hãy cùng tham khảo bài viết sau, để hạn chế sử dụng các loại thực phẩm này cho người bị polyp túi mật. 1. Những điều bạn cần biết về Polyp túi mật Polyp túi mật là tổn thương dạng u hoặc giả u, phát triển trên bề mặt niêm mạc túi mật. Polyp túi mật thưởng gặp ở người trưởng thành với độ tuổi từ 30-50 và nữ giới thường chiếm tỷ lệ cao hơn nam giới. Hơn 90% các polyp túi mật thuộc dạng lành tính, tuy vậy vẫn có một số thấp có tỷ lệ trở thành ác tính nếu không được phát hiện sớm và có biện pháp điều trị hiệu quả. Polyp túi mật thường không có biểu hiện triệu chứng cụ thể. Vì vậy chúng thường được phát hiện một cách tình cờ trong quá trình người bệnh đi thăm khám sức khỏe định kỳ hay thăm khám một bệnh lý nào đó có siêu âm ổ bụng. Polyp túi mật nếu có kích thước nhỏ và lành tính có thể không cần can thiệp phẫu thuật mà điều trị bằng phương pháp nội khoa theo đúng phác đồ điều trị, thăm khám sức khỏe định kỳ và duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh. Tuy nhiên nếu polyp túi mật có kích thước tăng nhanh, có hiện tượng xâm lấn hình dạng không đều, kèm theo các biểu hiện gây khó chịu cho người bệnh như đau bụng vùng hạ sườn phải, đau thượng vị, rối loạn tiêu hóa và ảnh hưởng đến chức năng gan, mật khi đó bác sĩ sẽ có hướng chữa trị có thể phải can thiệp phẫu thuật để cắt bỏ polyp túi mật, có thể thực hiện cùng với quá trình lấy sỏi túi mật và nếu trong trường cần thiết, bác sĩ có thể phải cắt bỏ túi mật để không gây ảnh hưởng đến các cơ quan khác. Polyp túi mật là tổn thương dạng u hoặc giả, thường gặp ở phụ nữ và có hơn 90% là lành tính. (ảnh minh họa) Polyp túi mật là tổn thương dạng u hoặc giả, thường gặp ở phụ nữ và có hơn 90% là lành tính. (ảnh minh họa) 2. Người bị bệnh Polyp túi mật kiêng ăn gì? Để có thể ngăn ngừa sự phát triển của các khối u lành tính (polyp túi mật) thì chế độ ăn uống là một trong những việc làm rất quan trọng và cần thiết. Duy trì một chế độ ăn cuống khoa học sẽ giúp quá trình hồi phục của người mắc polyp túi mật được nhanh chóng hơn, đồng thời có thể giảm khả năng mắc thêm những polyp túi mật khác. Vậy người bị Polyp túi mật kiêng ăn gì? Nguời mắc polyp túi mật cần duy trì một chế độ ăn hạn chế lượng cholesterol “xấu” – LDL Cholesterol như: – Không nên ăn các nội tạng động vật như: lòng, mề, dồi,… – Không nên ăn lòng đỏ trứng gà vì lòng đỏ chứng gà có chứa nhiều cholesterol. – Không nên ăn socola vì socola có chứa lượng chất béo và lượng đường lớn có thể làm tăng các triệu chứng đau bụng và kích thích khả năng phát triển của polyp. – Người bị polyp túi mật nên hạn chế ăn các thực phẩm nhiều chất béo như thịt mỡ, đồ chiên rán, các món xào,… – Nên hạn chế uống sữa và tránh xa các loại đồ uống có chứa chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá, các loại đồ uống có ga,… Người bị Polyp túi mật nên hạn chế ăn các thực phẩm từ nội tạng động vật vì chúng có chứa hàm lượng Cholesterol cao, gây kích thích sự phát triển của polyp. (ảnh minh họa) Người bị Polyp túi mật nên hạn chế ăn các thực phẩm từ nội tạng động vật vì chúng có chứa hàm lượng Cholesterol cao, gây kích thích sự phát triển của polyp. (ảnh minh họa) 3. Những thực phẩm người mắc polyp túi mật nên ăn Nếu bạn bị mắc Polyp túi mật, nên tăng cường ăn các loại thực phẩm sau: – Nên ăn các trái cây tươi, cung cấp nhiều vitamin như chuối, cam, táo, nho,… – Ăn nhiều rau xanh, đặc biệt là các loại rau có chứa nhiều chất xơ. – Sử dụng dầu thực vật khi chế biến và nên dùng với lượng vừa đủ. – Nếu ăn thịt nên ăn thịt nạc, thịt gà bỏ da, thịt bò nạc,… – Uống sữa nên chọn loại sữa ít chất đường và chất béo. – Ăn các loại hạt như hạc óc chó, hạnh nhân,… Người bị Polyp túi mật nên ăn nhiều các loại rau xanh, hoa quả. (ảnh minh họa) Người bị Polyp túi mật nên ăn nhiều các loại rau xanh, hoa quả. (ảnh minh họa)
thucuc
883
Cây bông gạo chữa bệnh gì? Cây bông gạo rất quen thuộc với mỗi làng quê Việt. Tuy nhiên, ít ai biết rằng đây cũng là một trong những loại dược liệu rất tốt cho sức khỏe. Vậy cây bông gạo chữa bệnh gì? 1. Đặc điểm của cây bông gạo Cây bông gạo có rất nhiều tên gọi khác nhau như cây mộc miên, cây pơ-lang, cây hoa gạo. Tốc độ phát triển nhanh, chiều cao của cây có thể lên đến 20 đến 25. Tán cây có thể đạt chiều cao từ 8 đến 15m. Phần rễ của cây có thể phát triển rất mạnh và ăn sâu vào trong lòng đất, độ bám của rễ cây cũng rất khỏe. Hoa gạo thường có màu đỏ rực. Hoa thường nở vào tháng 3 đến tháng tư hàng năm. Quả nang có hình thoi và trong ruột của quả này có chứa bông. Trong quả bông gạo có hạt. Hạt gạo hình trứng và được phủ một lớp bông trắng mịn. Mỗi bộ phận của cây bông gạo đều có chứa rất nhiều hợp chất có lợi, tốt cho sức khỏe. Chẳng hạn như hạt của loại cây này có chứa 20 - 26% chất béo đặc và stearin. Phần vỏ cây chứa nhiều chất nhầy. Phần rễ cây chứa galactose, tannin, arabinose, cephalin, chất béo, protein, samuel đỏ,… Hoa gạo có chứa nhiều hợp chất như axit amin, pectin tanin, đường, nguyên tố vi lượng. Như vậy, tất cả bộ phận của cây hoa gạo đều có thể được dùng làm thuốc. Trong đó, phần rễ và hoa thường được dùng để hỗ trợ điều trị một số bệnh. 2. Cây bông gạo chữa bệnh gì? Trong y học cổ truyền, cây bông gạo là một loại dược liệu quý, có tính chất, mát và hơi ngọt. Loại cây này thường được sử dụng như một loại thuốc tự nhiên giúp điều tiêu viêm, sát khuẩn, hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày, điều trị tiêu chảy, chữa say nắng và giúp vết thương mau lành,... Dưới đây là một số bài thuốc trị bệnh từ cây bông gạo mà bạn có thể tham khảo: - Bài thuốc hỗ trợ điều trị tiêu chảy: Nếu đang gặp phải một số vấn đề như tiêu chảy, đi ngoài phân lỏng, bạn có thể sử dụng bài thuốc từ cây bông gạo. Cách thực hiện bài thuốc này như sau: Dùng lá, phần thân mềm hoặc hoa của cây gạo để sắc với khoảng 500ml nước. Đun cho đến khi cô lại còn một nửa thì chia uống 2 lần trong ngày. Sử dụng bài thuốc này thì tình trạng tiêu chảy sẽ được cải thiện đáng kể. - Điều trị da bị mụn nhọt, sưng tấy: Những nốt mụn hay tình trạng sưng tấy da khiến bạn khó chịu và ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ. Để cải thiện vấn đề này, bạn chỉ cần lấy một chút hoa gạo tươi, sau đó đem đi giã nát và tiến hành đắp lên những vùng da bị mụn nhọt, sưng tấy. Thực hiện mỗi ngày một lần và kiên trì thực hiện đến khi những triệu chứng này giảm dần. - Tốt cho người bị bệnh về dạ dày, viêm khớp Bệnh viêm khớp hay viêm loét dạ dày đều khiến người bệnh rất khó chịu. Nếu không được điều trị, bệnh sẽ ngày càng tiến triển và gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng nặng sức khỏe của người bệnh. Bài thuốc điều trị bệnh từ cây bông gạo như sau: Chuẩn bị khoảng 15 đến 30g rễ hoặc thân của cây hoa gạo. Sau đó sắc lên cùng với nước uống. Bài thuốc này sẽ giúp triệu chứng bệnh sớm được cải thiện, phòng ngừa biến chứng bệnh. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể dùng các bộ phận của cây bông gạo (gồm rễ, thân và hoa) kết hợp cùng với rễ cây lưỡng diện châm. Sắc những nguyên liệu này cùng với nước và chia thành 2 lần uống trong ngày. - Hỗ trợ chữa đau nhức xương khớp: Đầu tiên, bạn cần chuẩn bị 50g cây gạo tươi. Sau đó cạo sạch vỏ bên ngoài. Tiếp đó, giã nát và trộn thêm giấm thanh. Lấy hỗn hợp này và đắp lên vùng bị đau xương khớp. Trong hoạt động hàng ngày hay khi tham gia thể thao, bạn không may bị bong gân và gặp phải những cơn đau nhức vô cùng khó chịu. Để khắc phục tình trạng này, bạn có thể kết hợp vỏ thân cây gạo còn tươi cùng với một số nguyên liệu như rau má và, bồ công anh, vòi voi tươi. Sau đó, rửa sạch, giã nhỏ, dùng để đắp lên vùng bị đau. Đối với những trường hợp bị phù nề do nguyên nhân chấn thương, bạn có thể khắc phục bằng bài thuốc từ cây bông gạo như sau: Đầu tiên, dùng phần thân hoặc rễ của cây hoa gạo để ngâm vào rượu. Sau đó, thoa lên vùng da bị đau. Bên cạnh đó, bạn có thể uống loại rượu ngâm với rễ cây hoa gạo để giảm đau lưng, đau gối hay tình trạng đau khớp mãn tính. Tuy nhiên, lưu ý, mỗi lần dùng rượu ngâm, bạn chỉ nên uống một chút. - Một số bài thuốc khác: + Nếu phụ nữ ít sữa: Bạn chuẩn bị từ 12 đến 15g hạt cây hoa gạo và sắc lên uống. + Nếu đang khó chịu bởi những cơn đau răng nghiêm trọng, bạn có thể tham khảo bài thuốc như sau: Dùng 20g vỏ thân cây hoa gạo, sau đó sắc đặc và ngậm mỗi ngày. Với cách này, những cơn đau răng sẽ thuyên giảm và giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn. + Bài thuốc chữa ho khạc ra nhiều đờm: Trước hết, bạn cần chuẩn bị khoảng 15g hoa gạo. Sau đó, dùng để kết hợp với rau diếp cá (mỗi loại chuẩn bị khoảng 15g), kết hợp cùng với tang bạch bì 10g và sau đó, đem sắc uống. 3. Lưu ý Mặc dù có nhiều ưu điểm cho sức khỏe nhưng nếu không sử dụng đúng cách, bạn sẽ không thể đạt được kết quả như mong muốn và còn có nguy cơ gặp phải một số tác dụng phụ. Dưới đây là một số lưu ý:- Các bài thuốc trên chỉ mang tính tham khảo. Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc thầy thuốc Đông Y, không dùng quá liều để tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe. - Loại dược liệu này chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị nhưng không thay thế được thuốc chữa bệnh. - Sau khi uống thuốc, nếu có vấn đề bất thường cần liên hệ ngay với bác sĩ. Trên đây là một số thông tin cơ bản về đặc tính cũng như công dụng của cây bông gạo. Người bệnh cần lưu ý dùng đúng liều lượng và tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi sử dụng.
medlatec
1,169
Tác hại của mất cân bằng oxy hóa và cách dự phòng Gốc tự do được hình thành trong quá trình sống của cơ thể, giúp cho quá trình tổng hợp và phân hủy các chất trong quá trình chuyển hóa tế bào. Tuy nhiên nếu hình thành quá nhiều cũng gây ra những tác động xấu, tăng nguy cơ bệnh tật. Do đó, việc cân bằng oxi hóa sẽ giúp cơ thể tránh khỏi những rủi ro về sức khỏe.Để tránh sự gia tăng quá mức của gốc tự do gây hại cho tế bào và cân bằng oxi hóa thì cơ thể cũng có những cơ chế gây phá hủy các gốc tự do. Đó là những enzym có sẵn trong tế bào (glutathione reductase, glutathione peroxidase...) hay các chất chống oxy hóa không có bản chất enzym như vitamin A, E, C, beta carotene, lycopene, selen... Vậy tác hại của mất cân bằng oxy hóa lên sức khỏe và dự phòng bằng cách nào? 1. Các tác hại của mất cân bằng oxy hóa Mất cân bằng oxy hóa thường được kích hoạt bởi một số nguyên nhân từ lối sống, căng thẳng và môi trường sống gồm có:Ô nhiễm không khí. Khói thuốc lá. Uống rượu. Chất độc hại. Lượng đường trong máu cao. Sử dụng quá nhiều chất béo không no nhiều nối đôi chế biến không đúng cách. Bức xạ, bao gồm cả tắm nắng quá mức. Nhiễm trùng do vi khuẩn, nấm hoặc virus. Hấp thụ quá nhiều sắt, magie, đồng hoặc kẽm. Quá nhiều hoặc quá ít oxy trong cơ thể. Tập thể dục cường độ cao và kéo dài, gây tổn thương mô. Thiếu hụt chất chống oxy hóa. Bổ sung quá nhiều chất chống oxy hóa nhân tạo. Mất cân bằng oxy hóa, đặc biệt tăng quá mức các gốc tự do nguy hiểm có thể gây ra nhiều tổn thương tế bào như: Superoxide, ozone, hydrogen peroxide, peroxy lipid, hydroxyl radical,... gây tổn thương các tế bào khỏe mạnh, dẫn đến ung thư và lão hóa, làm suy yếu hệ miễn dịch. Nhiều nghiên cứu tìm thấy mối liên hệ giữa tăng quá mức gốc tự do và nhiều bệnh lý:Một số bệnh lý về não: Thoái hóa thần kinh, đau nửa đầu, đột quỵ, ung thư não. Bệnh về mắt: Thoái hoá võng mạc, thoái hoá điểm vàng, đục thủy tinh thể. Bệnh về da: Lão hoá da, bệnh vẩy nến, viêm da. Một số bệnh lý về hệ miễn dịch: Viêm nhiễm mãn tính, các rối loạn tự miễn, bệnh lupus, viêm đường ruột. Bệnh về tim: Suy tim, xơ hoá cơ tim, cao huyết áp, thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim. Mạch máu: Tái hẹp lòng mạch, xơ vữa mạch máu, tăng huyết áp. Bệnh lý về phổi: Hen phế quản, phổi tắc nghẽn mãn tính, dị ứng, ung thư phổi. Các bệnh về thận: Bệnh thận mãn tính, thải ghép thận, viêm cầu thậnĐa cơ quan: Đái tháo đường, lão hoá, mệt mỏi mãn tính...Bệnh lý về khớp: Thấp khớp, thoái hóa khớp, viêm khớp vẩy nến Mất cân bằng oxy hóa có thể khiến người bệnh gặp tình trạng đau nửa đầu 2. Tăng cường các loại chất chống oxy hóa từ thực phẩm Chất chống oxy hóa không phải là tên của một chất, mà là một nhóm chất gồm hàng trăm loại. Mỗi loại có vai trò riêng và có thể tương tác với nhau để giúp cơ thể hoạt động hiệu quả.Các chất chống oxy hóa nổi trội từ tự nhiên bao gồm:Vitamin AVitamin CVitamin EBeta-carotene. Lycopene. Lutein. Selen. Mangan. Flavonoid. Polyphenol...Mỗi chất chống oxy hóa đảm nhiệm một chức năng khác nhau và không thể thay thế cho nhau. Chính vì vậy mà chế độ ăn uống đa dạng rất quan trọng. 3. Chất chống oxy hoá có trong thực phẩm nào? Nguồn chất chống oxy hóa tốt nhất là thực phẩm từ thực vật, đặc biệt là trái cây và rau quả. Thực phẩm có màu sắc rực rỡ thường chứa nhiều chất chống oxy hóa nhất. Thực phẩm đặc biệt giàu chất chống oxy hóa thường được gọi là “siêu thực phẩm”.Để có được một số chất chống oxy hóa cụ thể, hãy cố gắng thêm những món sau vào chế độ ăn uống của bạn:Vitamin A: có nhiều trong gan, lòng đỏ trứng, dầu gan cá, ...Vitamin C: có nhiều trong các quả mọng như: sơ ri, ổi, cam, quýt, bưởi, đu đủ, xoài, táo, nho, kiwi, cà chua, và nhiều loại rau như súp lơ, củ cải, rau ngót, ớt chuông, rau chân vịt...Vitamin E: có nhiều trong các loại hạt, hạt hướng dương và các loại dầu thực vật khác, và các loại rau lá xanh.Beta-carotene: có nhiều trong trái cây và rau quả có màu sắc tươi sáng, chẳng hạn như cà rốt, đậu hà lan, rau bina và xoài.Lycopene: có nhiều trong trái cây và rau quả màu hồng và đỏ, bao gồm cà chua và dưa hấu.Lutein: có nhiều trong rau xanh, lá, ngô, đu đủ và cam.Selenium: có nhiều trong gạo, bắp, lúa mì và các loại ngũ cốc nguyên hạt khác, cũng như các loại hạt, trứng, pho mát và các loại đậu. Chất chống oxy hoá có lòng đỏ trứng gà và một số loại thực phẩm khác Những loại thực phẩm khác cũng là nguồn cung cấp chất chống oxy hóa tốt và dồi dào bao gồm: cà tím, các loại đậu như đậu đen hoặc đậu tây, trà xanh và trà đen, nho đỏ, sô cô la đen, lựu, kỷ tử, việt quất, táo, bông cải xanh, rau bina,...Không có khuyến nghị về lượng tiêu thụ các chất chống oxy hóa hàng ngày, cũng như không có một loại thực phẩm hoặc nhóm thực phẩm nào là trọng tâm duy nhất. Bạn nên đảm bảo kết hợp nhiều loại trái cây, rau, các loại hạt và ngũ cốc nguyên hạt vào thực đơn hàng ngày để mang lại lợi ích sức khỏe.Tăng cường chống oxy hóa từ thực phẩm khá an toàn, tuy nhiên, bổ sung chất chống oxy hóa liều cao nguồn nhân tạo có thể gây hại, vì vậy bạn cần thận trọng. Ví dụ:Hấp thụ nhiều beta-carotene có liên quan đến việc tăng nguy cơ ung thư phổi ở những người hút thuốc.Liều lượng cao vitamin E được phát hiện có thể làm tăng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt.Sử dụng một số chất bổ sung chống oxy hóa có liên quan đến nguy cơ phát triển khối u.Chất bổ sung chống oxy hóa cũng có thể tương tác với một số loại thuốc.Tóm lại, hãy tìm kiếm các nguồn chất chống oxy hoá tự nhiên từ thực phẩm thông qua một chế độ ăn uống lành mạnh, đa dạng các loại thực phẩm. Mặc dù chưa có nhiều bằng chứng về việc dùng chất chống oxy hóa bổ sung có thể chống lại bệnh tật trong khi dùng liều cao có thể gây hại. Vì vậy, bạn phải hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ sản phẩm chống oxy hóa dạng bổ sung nào.
vinmec
1,198
Công dụng thuốc Fervita Thuốc Fervita được bào chế dưới dạng siro gồm các thành phần chính là sắt nguyên tố cùng nhiều loại vitamin. Thuốc được sử dụng để bổ sung sắt và vitamin cho trẻ em. 1. Thuốc Fervita có tác dụng gì? Thuốc Fervita có dạng chất lỏng sánh, màu nâu, vị ngọt, mùi đặc trưng với các thành phần chính là: Sắt nguyên tố (sắt sulfat), Thiamin HCl (vitamin B1), Pyridoxine (Vitamin B6) và Cyanocobalamin (vitamin B12) cùng tá dược.Sắt là thành phần thiết yếu của cơ thể, nó rất cần thiết cho quá trình tạo hemoglobin, myoglobin hoạt động như những coenzym trong các phản ứng chuyển hóa khác nhau trong cơ thể. Thiamin HCl được biến đổi thành thiamin pyrophosphat, là một loạt coenzym chuyển hóa carbohydrate trong chu trình hexose monophosphat. Pyridoxin đưa vào cơ thể được biến đổi thành pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat, cũng là một coenzym cần thiết trong quá trình chuyển hóa protein, lipid và glucid. Cyanocobalamin rất quan trọng cho sự hình thành và phát triển của tế bào.Sử dụng thuốc Fervita để phòng và điều trị thiếu máu do thiếu sắt ở trẻ em. Tuy nhiên, không sử dụng thuốc Fervita trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm đối với một trong các thành phần của thuốc;Người bị bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin, loét dạ dày, viêm ruột non, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết;Bệnh nhân u ác tính do vitamin B12 có thể gây tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao nên có nguy cơ làm khối u tiến triển;Thận trọng sử dụng cho trẻ em dưới 12 tháng tuổi. 2. Liều dùng thuốc Fervita 2.1. Liều dùng. Uống thuốc vào thời điểm trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ. Dưới đây là liều dùng tham khảo của thuốc này:Trẻ em từ 1 - 3 tuổi:Bổ sung vào chế độ ăn: 1 ml/lần/ngày;Liều điều trị: 2 - 4 ml x 3 lần/ngày;Trẻ em từ 4 - 8 tuổi:Bổ sung vào chế độ ăn: 1,5 ml/lần/ngày;Liều điều trị: 3 - 6 ml x 3 lần/ngày;Trẻ em từ 9 - 13 tuổi:Bổ sung vào chế độ ăn: 1 ml/lần/ngày;Liều điều trị: 5 - 10 ml x 3 lần/ngày.2.2. Quá liều và cách xử lý. Các chế phẩm sắt vô cơ hầu hết có tính độc, các muối sắt đều mang nguy hiểm cho trẻ nhỏ. Liều độc dưới 30 mg Fe2+ có thể gây độc ở mức độ trung bình và trên 60 mg Fe2+/kg gây độc mức độ nghiêm trọng. Liều gây tử vong có thể dao động từ 80 - 250 mg Fe2+/kg. Đã có thông báo đưa ra về một số trường hợp ngộ độc chết người ở trẻ em 1 - 3 tuổi. Liều gây tử vong thấp nhất đối với trẻ em được thông báo là 650 mg Fe2+ tương đương với 3g sắt (II) sulfat heptahydrat;Triệu chứng: Đau bụng, buồn nôn, nôn, mất nước, tiêu chảy kèm theo máu, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà. Lúc này có một giai đoạn tưởng như cơ thể đã bình phục, không có triệu chứng gì nhưng sau đó khoảng 6 - 24 giờ, các triệu chứng quay trở lại với các bệnh đông máu và trụy tim mạch (suy tim do tổn thương cơ tim). Một số triệu chứng cụ thể như: Sốt cao, giảm glucose huyết, suy thận, nhiễm độc gan, cơn co giật và hôn mê; dễ có nguy cơ bị thủng ruột khi uống liều cao. Trong giai đoạn hồi phục người bệnh có thể bị hẹp môn vị, xơ gan, nhiễm khuẩn huyết do Yersinia enterocolitica.Điều trị:Đầu tiên: Rửa dạ dày ngay bằng sữa hoặc dùng dung dịch cacbonat, nếu có thể nên định lượng sắt - huyết thanh;Sau khi rửa sạch dạ dày, thực hiện bơm dung dịch deferoxamin (5 - 10g deferoxamin hòa tan trong 50 - 100ml nước) vào dạ dày bệnh nhân qua ống thông;Đối với trường hợp lượng sắt dùng trên 60 mg/kg thể trọng hoặc khi có các triệu chứng nặng, đầu tiên phải sử dụng deferoxamin tiêm truyền tĩnh mạch. Liều tiêm truyền tĩnh mạch là 15 mg/kg/giờ đến khi hết triệu chứng và đến khi nồng độ Fe2+ huyết thanh giảm xuống dưới mức 60 micromol/lít. Nếu cần thiết có thể sử dụng liều cao hơn để tăng hiệu quả điều trị.Nếu cần nâng cao huyết áp, có thể sử dụng dopamin. Thẩm phân trong trường hợp bệnh nhân có suy thận. Chú ý điều chỉnh cân bằng acid base và điện giải, đồng thời bù nước cho người bệnh. 3. Tác dụng phụ của thuốc Fervita Trong quá trình sử dụng thuốc Fervita, bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như:Nôn, táo bón, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, sắt có thể làm phân chuyển sang màu đen. Các chế phẩm sắt ở dạng lỏng như thuốc Fervita có thể nhuộm màu răng;Hiếm gặp: Sốt, hoa mắt, đau đầu, phản ứng phản vệ, co thắt phế quản, phù mạch miệng - hầu, nổi mề đay, ngứa, buồn nôn, ban đỏ.Cần thông báo cho bác sĩ khi gặp phải những tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc Fervita để được hướng dẫn xử lý kịp thời. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Fervita Cần lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Fervita trong các trường hợp:Không nên sử dụng thuốc quá 06 tháng mà không có ý kiến của bác sĩ chuyên môn hướng dẫn;Không nên sử dụng thêm với các loại thuốc có chứa sắt khác để tránh tình trạng thừa sắt trong cơ thể;Cần cẩn trọng khi sử dụng thuốc cho người bệnh có nghi ngờ bị loét dạ dày, viêm loét đại tràng, viêm hồi tràng;Không được dùng thuốc quá liều đã chỉ định vì có thể gây nguy hiểm; để xa tầm tay trẻ em;Thuốc Fervita sử dụng được trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú nhưng phải được các bác sĩ chỉ dẫn cụ thể;Tác động của thuốc Fervita trong trường hợp lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc nên người dùng không cần phải quá lo lắng trong khi sử dụng. 5. Tương tác thuốc Fervita Tương tác thuốc có thể làm gia tăng phản ứng phụ hoặc ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị của một/một vài loại thuốc. Sau đây là một số trường hợp tương tác của thuốc Fervita:Không nên sử dụng phối hợp thuốc Fervita với carbidopa/levodopa, methyldopa, penicilamin, các quinolon (ciprofloxacin, norfloxacin, ofloxacin), chloramphenicol và các muối kẽm bởi sắt có thể làm giảm khả năng hấp thụ và giảm sinh khả dụng của các thuốc vừa nêu;Sử dụng đồng thời sắt với các tetracyclin vì sẽ làm giảm sự hấp thụ của cả hai thuốc;Sử dụng đồng thời thuốc Fervita với các thuốc trung hòa acid có thể làm giảm sự hấp thụ sắt của cơ thể;Chờ tối thiểu 02 giờ giữa lần uống sắt và các thuốc trung hòa acid hoặc tetracyclin;Sulphasalazine có thể làm cơ thể giảm khả năng hấp thu sắt;Việc uống vitamin C liều cao có thể phá hủy cyanocobalamin (vitamin B12).Trong quá trình sử dụng thuốc Fervita, bệnh nhân, người nhà hãy chú ý nghiêm túc lắng nghe và thực hiện đúng chuẩn các chỉ dẫn của bác sĩ. Đồng thời, người bệnh nên đọc kỹ các thông tin nêu trên để có thể sử dụng thuốc đạt hiệu quả cao, hạn chế các tác động tiêu cực, tác dụng phụ có thể xảy ra.
vinmec
1,279
Điều trị hiệu quả thoái hóa khớp gối Bệnh thoái hóa khớp gối là bệnh lý thường gặp nhất trong các bệnh khớp ở người trung niên và người cao tuổi. Điều trị thoái hóa khớp gối cần nhiều thời gian, tùy theo giai đoạn, mức độ thoái hóa. 1. Thoái hóa khớp gối có chữa được không? Thoái hóa khớp gối là một dạng tổn thương làm suy giảm chức năng của đầu sụn khớp gối. Chính những tổn thương này làm cho phần sụn đệm giữa 2 đầu xương bị hư hỏng kèm theo các phản ứng giảm sút lượng dịch nhầy, từ đó gây viêm.Tiến trình thoái hóa khớp gối xuất phát từ nhân tố tự nhiên của hệ thống xương khớp nên rất khó để tránh khỏi. Có thể nói, đây là bệnh mà ai cũng có nguy cơ phải đối mặt, nhưng tùy vào cơ địa đặc điểm vận động, thói quen làm việc, cân nặng của mỗi người mà thời điểm phát bệnh cũng khác nhau.Chính vì thoái hóa khớp gối có liên quan đến quá trình lão hóa tự nhiên nên khả năng điều trị dứt điểm bệnh là điều không thể. Mặc dù không thể điều trị dứt điểm hoàn toàn nhưng bệnh có thể được điều trị phục hồi và làm giảm các triệu chứng tiêu cực của bệnh cũng như những ảnh hưởng của bệnh đối với đời sống, chất lượng sinh hoạt của bệnh nhân. 2. Điều trị thoái hóa khớp gối Để điều trị thoái hóa khớp gối có nhiều phương pháp, tùy thuộc vào bệnh đang ở giai đoạn nào mà có phương pháp điều trị hiệu quả.2.1 Nếu bệnh ở giai đoạn sớm. Việc điều trị sẽ là sự kết hợp của 3 nhóm phương pháp:● Dùng thuốc. Chỉ dùng thuốc trong những giai đoạn khớp gối có đau. Lúc này bác sĩ sẽ kê toa cho các thuốc kháng viêm, giảm đau. Ngoài ra bệnh nhân cũng có thể sử dụng các loại thuốc hỗ trợ cho sụn khớp bằng đường uống hoặc tiêm. Tuy nhiên cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào.● Vận động trị liệu. Chủ yếu nhằm tập cơ tứ đầu đùi. Cơ tứ đầu đùi là cơ chủ lực để giúp gánh bớt sức tải lên khớp gối. Nếu cơ này đủ mạnh thì sẽ giúp làm giảm áp lực lên trên khớp gối khi đi hay khi chạy nhảy.Ngoài ra, bệnh nhân cũng nên chơi một số môn thể thao cường độ vừa phải như đạp xe, chạy bộ hoặc đi bộ, bơi lội...Những môn thể thao này giúp làm khỏe chung toàn cơ thể, trong đó có khớp gối.● Giảm cân. Những người bị dư cân thường dễ bị thoái hóa khớp gối hơn những người bình thường. Thừa cân là một yếu tố làm tăng tải lên trên khớp gối, nếu lâu dài có thể góp phần dẫn đến thoái hóa khớp gối. Do đó giảm cân là một biện pháp cần thiết trong việc điều trị thoái hóa khớp gối.2.2 Nếu bệnh ở giai đoạn trung bìnhĐề điều trị bệnh, vẫn có thể sử dụng những phương pháp như ở giai đoạn sớm. Tuy nhiên trong một số trường hợp, có thể phải cần đến sự can thiệp của phẫu thuật như nội soi khớp gối để cắt lọc tổ chức viêm thoái hoá, cắt xương chỉnh trục xương chày.Để biết trường hợp nào cần phải phẫu thuật, bệnh nhân cần sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình.2.3 Ở giai đoạn nặng. Phương pháp điều trị hiệu quả đang áp dụng là thay khớp gối nhân tạo. Đây là phương pháp nhằm bọc lại hai đầu xương của khớp gối bằng những vật liệu thay thế, làm bằng một loại kim loại đặc biệt, có thể để luôn trong cơ thể.Tuy nhiên đây là một phương pháp tiên tiến, đòi hỏi kỹ thuật cao, trang thiết bị đầy đủ, điều kiện phòng mổ vô trùng tuyệt đối và nhất là phẫu thuật viên phải được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm. Do đó không phải bệnh viện nào hoặc bác sĩ nào cũng mổ được. Ngoài ra chi phí của ca mổ cũng rất cao, nên không phải bệnh nhân nào cũng có đủ điều kiện về tài chính để được mổ. 3.PRP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Platelet Rich Plasma” (huyết tương giàu tiểu cầu). Trong máu bình thường có huyết tương (plasma) và các tế bào máu là hồng cầu (93%) bạch cầu (1%) và tiểu cầu (6%).Máu sau khi được chiết xuất ly tâm sẽ loại bỏ phần lớn bạch cầu, hồng cầu và còn lại tiểu cầu với tỷ lệ nhiều gấp 2 đến 7 lần tỷ lệ trong máu bình thường.PRP có nhiều yếu tố dinh dưỡng, tăng trưởng có vai trò quan trọng trong việc tái tạo, làm lành tổ chức, điều hòa sản xuất collagen, kích thích tăng trưởng nguyên bào sợi và các dạng tế bào gốc khác nhau của nguyên bào sợi.PRP kích thích tế bào biểu mô, tạo chất nền, phân chia tế bào và tái tạo tế bào máu, cũng như kích thích phát triển mạch máu. Từ đó làm tái sinh các mô bị hư hại, giúp cho tế bào trở nên khỏe mạnh hơn. Đối với các tổn thương cơ xương khớp, PRP có tác dụng kháng viêm, chấm dứt cơn đau nhanh chóng, tăng khả năng vận động cho cơ và khớp.3. Sau đó, chế phẩm này được tiêm trở lại cho người bệnh, trực tiếp vào vùng tổn thương. Sau tiêm, người bệnh có thể về nhà ngay và tái khám sau 3 - 4 tuần để đánh giá hiệu quả điều trị.Trên thực tế, mức độ hồi phục phụ thuộc rất lớn vào chất lượng chế phẩm PRP sau tách chiết và việc tiêm đúng chuẩn vào vị trí tổn thương.3.2 Trang thiết bị điều trị bệnh hiện đại. Đó là các máy siêu âm GE Healthcare S9 có đầu dò phẳng, tần số cao, độ phân giải HD cho hình ảnh rõ nét, phát hiện tổn thương chính xác. Máy cộng hưởng từ 3.0 Tesla có các đầu thu chuyên biệt cho vùng khớp nên có thể phát hiện được các tổn thương nhỏ, ở giai đoạn sớm.Tóm lại thoái hóa khớp gối là một bệnh lý ngày càng thường gặp, không chỉ ở những người lớn tuổi, mà còn ở độ tuổi trung niên. Người bệnh nên đi khám khi có các triệu chứng đã nêu trong bài để Bác sĩ có thể xác định được chính xác nguyên nhân và đưa ra phương án điều trị phù hợp với tình trạng bệnh. Nếu để bệnh được phát hiện ở giai đoạn nặng, việc điều trị sẽ khó khăn và tốn kém rất nhiều.Đội ngũ Bác sĩ có chuyên môn cao, kinh nghiệm lâu năm trong việc khám và điều trị thoái hóa khớp gối. Điều trị và phòng tránh bệnh thoái hóa khớp gối
vinmec
1,187
Hé lộ những thông tin bất ngờ về bệnh nhiễm trùng đường tiểu Một trong những căn bệnh ở hệ tiết niệu dễ gặp nhất hiện nay là nhiễm trùng đường tiểu hay viêm đường tiết niệu, đặc biệt là với nữ giới. Không ít người lầm tưởng đây chỉ là một căn bệnh thông thường nên còn chủ quan. 1. Nhiễm trùng đường tiểu có khả năng tử vong? Điều này có lẽ ít ai nghĩ đến khi luôn cho rằng đây chỉ là căn bệnh nhiễm trùng thông thường phổ biến hiện nay. Mức độ nguy hiểm với các thể khác nhau của Nhiễm trùng đường tiểu Viêm đường tiết niệu có thể chia thành 2 dạng khác nhau tùy vào người bệnh có hoặc không có triệu chứng. Trường hợp 1 là bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng điển hình như đi tiểu buốt, rắt, đau, tiểu ít nhưng mắc tiểu nhiều lần,... Thường gặp với những trường hợp viêm đường tiết niệu dưới (viêm bàng quang) và viêm đường tiết niệu trên (viêm thận - bể thận). Tình trạng viêm thận - bể thận có thể dẫn đến những cơn đau bụng cấp cứu kèm theo các cơn đau nhói vùng lưng, hông nhanh chóng gây suy giảm chức năng thận, suy thận nếu không được cấp cứu kịp thời. Trường hợp 2 là bệnh nhân không có bất kỳ một triệu chứng lâm sàng nào nhưng trong xét nghiệm nước tiểu lại cho kết quả viêm đường tiết niệu. Tất cả các thể nói trên đều gây ảnh hưởng đến quá trình làm việc của thận để đào thải các chất cặn bã ra ngoài. Mỗi ngày, thận vẫn luôn hoạt động để sản xuất ra khoảng 1,5 lít nước tiểu nhằm cân bằng lượng dịch và các chất điện giải trong cơ thể. Đồng thời thông qua nước tiểu để loại bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể và sản xuất hormone hình thành các tế bào máu. Khi thận gặp bất kỳ một tổn thương hay tình trạng viêm xảy ra sẽ làm suy giảm chức năng của thận kế tiếp là suy các cơ quan lân cận, thậm chí là gây tử vong. Một số biến chứng khác Một số biến chứng nguy hiểm khác có thể xảy ra nếu người bệnh không có sự can thiệp điều trị nhiễm trùng đường tiểu kịp thời như: Tạo thành các ổ áp xe quanh thận, dẫn đến một số bệnh lý thận cấp tính và đi kèm với bệnh cao huyết áp. Trẻ em bị nhiễm trùng bàng quang có khả năng dẫn đến suy thận mạn. Khi vi khuẩn có sự xâm nhập vào máu có thể gây nhiễm trùng máu và lan sang các cơ quan khác. Phụ nữ đang mang thai cần phải cảnh giác với bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu bởi bệnh có thể dẫn đến sinh non, sẩy thai, nhiễm trùng sơ sinh,... Vì vậy mà mặc dù nhiễm trùng đường tiểu là một căn bệnh có thể điều trị được nhưng với sự chủ quan, lơ là thì tình trạng biến chứng nghiêm trọng vẫn khó tránh khỏi. 2. Những nguyên nhân chính gây nhiễm trùng đường tiểu Do vi khuẩn hoặc nấm Theo nhiều thống kê thì thấy có khoảng 80% các trường hợp bị nhiễm trùng đường tiểu ở người lớn xuất phát từ sự xâm nhập của vi khuẩn Escherichia Coli (E. coli). Đây cũng là một loại vi khuẩn khá quen thuộc gây ra các bệnh lý về đường ruột bởi chúng thường có mặt trong đại tràng của cơ thể. Trường hợp vi khuẩn E. Coli xâm nhiễm vào lớp niêm mạc ở lỗ niệu đạo thông qua hậu môn hoặc cơ quan sinh dục sẽ gây nên tình trạng viêm đường tiết niệu. Phụ nữ là trường hợp dễ bị nhiễm trùng đường tiểu nhất do cấu tạo giải phẫu của niệu đạo ngắn, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập , sinh sản và gây bệnh. Một số loại vi khuẩn khác cũng có khả năng gây bệnh viêm đường tiết niệu như Staphylococcus Saprophyticus, Chlamydia Trachomatis, Proteus, Mycoplasma Hominis. Do quan hệ tình dục Một số nhà nghiên cứu cho rằng việc quan hệ tình dục là nguyên nhân khiến cho bệnh nhiễm trùng đường tiểu lây lan và đề nghị người mắc bệnh không nên giao hợp cho đến khi bệnh hết hẳn. Tuy nhiên thì vẫn có một số khác lại cho ý kiến bệnh viêm đường tiết niệu không lây nhiễm từ người này sang người khác. Điều này thực tế đến nay vẫn chưa có tìm ra lý do hay sự giải thích rõ ràng nào. Một số giải thuyết được nêu ra cho rằng trong quá trình quan hệ, các biện pháp tránh thai như sử dụng màng ngăn âm đạo có thể làm tăng nguy cơ gây nhiễm trùng hoặc việc sử dụng bao cao su có chứa chất diệt tinh trùng sẽ tạo điều kiện để vi khuẩn xâm nhập và phát triển. Một số yếu tố khác Bên cạnh những nguyên nhân trên thì một số yếu tố nguy cơ làm có thể dẫn đến nhiễm trùng đường tiểu bao gồm: Một số thủ thuật ở đường tiểu như đặt ống thông đường tiểu, nhất là những người cần phải đặt ống thông dài hạn. Người từng làm phẫu thuật hoặc mắc các bệnh lý như sỏi đường tiết niệu, u xơ tiền liệt tuyến,... Người bị bệnh suy giảm miễn dịch khiến cơ thể không đủ khả năng chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn hay nấm. Người bị dị tật đường tiết niệu, hẹp bao đầu quy, hẹp niệu đạo bẩm sinh, trào ngược bàng quang - niệu đạo. Phụ nữ mang thai hoặc ở giai đoạn mãn kinh khiến nội tiết tố có những thay đổi, dịch âm đạo có thể ra nhiều, luôn trong tình trạng ẩm ướt, tạo cơ hội để vi khuẩn gây bệnh. Nhiễm trùng đường tiểu là căn bệnh hoàn toàn có thể phòng tránh được và điều trị dứt hẳn ở giai đoạn sớm. Chính vì vậy mà việc hiểu rõ được mức độ nguy hiểm cũng như các yếu tố nguy cơ gây ra bệnh sẽ giúp bạn có những biện pháp phòng tránh phù hợp với bản thân. Để hạn chế nguy cơ mắc bệnh thì tốt nhất bạn nên vệ sinh cơ quan sinh dục kỹ lưỡng, nhất là trước và sau khi giao hợp với bạn tình, không nên sử dụng các loại đồ lót quá chật, chất liệu thô ráp, không thấm, uống nhiều nước mỗi ngày, tăng cường các loại thực phẩm như rau xanh, trái cây, bột ngũ cốc,...
medlatec
1,105
【NÊN BIẾT】 Triệu chứng gãy xương đòn ở trẻ em và cách chăm sóc Trẻ em thường rất hiếu động và dễ bị ngã, va đập trong quá trình hoạt động, vui chơi. Các tai nạn này có thể khiến trẻ bị chấn thương, gãy xương phổ biến nhất là gãy xương đòn, ảnh hưởng đến sức khỏe và các hoạt động học tập, vui chơi của trẻ nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Vậy nhận biết gãy xương đòn ở trẻ em thế nào? Khám ở đâu tốt? Cách chăm sóc cho trẻ khi bị gãy xương như thế nào tốt nhất. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc cung cấp thêm thông tin. Trẻ em thường rất hiếu động và dễ bị ngã, va đập trong quá trình hoạt động, vui chơi. Nhận biết gãy xương đòn ở trẻ em Sau khi có chấn thương, va đập cha mẹ nên kiểm tra xem con có bị gãy xương đòn hay không bằng cách: Gãy xương đòn ở trẻ em thường mau lành hơn người lớn nhưng vẫn cần cho trẻ đi khám để xác định tình trạng xương gãy và có các biện pháp điều trị hiệu quả như cố định xương, uống thuốc giảm đau hay phẫu thuật gãy xương đòn ở trẻ… Gãy xương đòn ở trẻ em dễ lành hơn người lớn Điều trị gãy xương đòn ở trẻ em như thế nào? Để tình trạng gãy xương đòn của trẻ mau chóng hồi phục, cần có các phương pháp phù hợp với tính chất và tình trạng xương gãy. Thông thường, trẻ được điều trị bảo tồn  bằng mang đai số 8 trong khoảng thời gian từ 3 – 4 tuần ở thể nhẹ và vừa. Ở mức độ nặng, trẻ mới được chỉ định mổ gãy xương đòn ở trẻ. Điều trị gãy xương đòn ở trẻ em cần kết hợp với chế độ dinh dưỡng hợp lý, đủ chất và hạn chế cho trẻ vận động mạnh để giảm thiểu té ngã ảnh hưởng đến quá trình liền xương. Khi có các bất thường trong quá trình hồi phục, nên đưa trẻ đi khám ngay để kịp thời xử trí. Thời gian phục hồi của trẻ sau khi gãy xương đòn Thường thì các trường hợp gãy xương đòn của trẻ là rất nhanh và khả năng xương tự liền tốt hơn ở người lớn. Với trẻ sơ sinh hoặc trẻ càng nhỏ thì thời gian liền xương càng nhanh. Xương đòn bị gãy là xương dễ lành nhất là khi được điều trị bảo tồn. Các bậc cha mẹ cũng không cần quá lo lắng về trường hợp gãy xương của trẻ nhỏ bởi vì thường nó sẽ tự lành. Trường hợp nhanh nhất là xương có thể liền sau một tháng, khoảng 1 – 2 năm xương đòn sẽ bình thường. Bạn nên hạn chế để bé chạy nhảy gây ngã làm tổn thương vùng xương bị gãy. Cách chăm sóc cho trẻ sau khi bị gãy xương đòn Trong thời gian trẻ bị gãy xương đòn thì cha mẹ nên chuẩn cho con ăn những loại thực phẩm chứa nhiều canxi nhằm cải thiện chất lượng xương cho bé, giúp giảm tình trạng đau xương. Giúp xương của trẻ hồi phục tốt hơn, nên cho bé ăn đầy đủ các loại rau củ quả. Cần tránh tự ý tháo đai đeo số 8 nếu chưa được sự tư vấn của bác sĩ. Hạn chế cho trẻ đi lại vào chỗ trơn trượt, để tránh bị bị ngã. – Tập luyện: Cần cho trẻ tập phục hồi chức năng theo chỉ định của bác sĩ, nhằm phục hồi sức mạnh của cơ, biên độ vận động của khớp. Có thể tập từ ngày thứ 3 sau mổ gãy xương đòn ở trẻ hoặc sau khi đeo đai số 8. – Chế độ ăn: Giàu đạm, vitamin và nguyên tố vi lượng. – Chăm sóc, vệ sinh da sạch sẽ hàng ngày, lau sạch các đầu chi. Không làm ướt, bẩn bột. Khi tắm thì lấy khăn quấn bên ngoài bột rồi bọc trùm băng túi nylon, để tránh làm ướt bột. – Tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ hoặc khám lại ngay khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường như: tím, lạnh đầu chi, mất cảm giác hoặc vết thương bị thấm dịch có mùi hôi…
thucuc
744
Xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu gồm những gì và thực hiện thế nào Xuất huyết giảm tiểu cầu là một bệnh lý miễn dịch, khiến cơ thể dễ bị chảy máu chỉ với tác động nhẹ. Ở mức độ nặng bệnh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các bộ phận khác, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Chúng ta cùng đọc bài viết sau để biết phát hiện bệnh thì xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu bao gồm những gì và thực hiện thế nào. 1. Xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu là gì? Máu là một loại dịch trong cơ thể bao gồm huyết tương và các thành phần tế bào như: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu. Trong đó, tiểu cầu giúp đông máu khi có vết thương, ngăn cản sự chảy máu. Khi cơ thể bị virus, vi trùng, ký sinh trùng,... xâm nhập thì tế bào bạch cầu sẽ tạo ra chất kháng thể để chống lại những tác nhân này. Nếu mắc phải bệnh tự miễn, cơ thể sẽ nhận lầm một cơ quan nào đó của chính bản thân mình là vật lạ và sinh ra chất kháng thể chống lại. Trong trường hợp này sẽ sinh ra kháng thể chống lại tiểu cầu, gắn với tế bào tiểu cầu và làm phá hủy tế bào tiểu cầu. Làm giảm lượng tiểu cầu trong máu, khiến cơ thể dễ chảy máu dù chỉ gặp phải tác động nhỏ. Đây được gọi là bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu hay xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch. Nhiều trường hợp không có dấu hiệu bất thường nào khi mắc phải căn bệnh này. Vì vậy để phát hiện sớm thì bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các loại xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời. 2. Dấu hiệu của xuất huyết giảm tiểu cầu Các biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân xuất huyết giảm tiểu cầu thường bao gồm: + Thường xuất huyết dưới da (dạng chấm, nốt, mảng hoặc đám xuất huyết); + Các nốt xuất huyết đa hình thái, đa màu sắc (đỏ, tím, xanh vàng,... ); + Chảy máu chân răng, chảy máu mũi, nôn ra máu, rong kinh, phân đen,... ; + Gan, hạch ngoại vi không to. 3. Xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu bao gồm những gì? 3.1 Xét nghiệm tổng phân tích máu tế bào ngoại vi Thực hiện xét nghiệm này với mục đích xem xét: + Số lượng tiểu cầu giảm; + Số lượng hồng cầu, huyết sắc tố, bạch cầu và công thức bạch cầu. 3.2 Xét nghiệm tủy đồ Đây là một loại xét nghiệm quan trọng trong phát hiện xuất huyết giảm tiểu cầu. Bác sĩ sẽ rút dịch tủy xương, sau đó soi dưới kính hiển vi để quan sát tế bào. Vì phương pháp này thường gây đau đớn nên bác sĩ sẽ dùng thuốc gây tê tại chỗ. Xét nghiệm tủy đồ sẽ giúp: + Phát hiện tế bào ác tính; + Xem xét dòng hồng cầu và bạch cầu có phát triển bình thường không; + Theo dõi mật độ tế bào tủy; + Xem xét số lượng tiểu cầu. 3.3 Một số xét nghiệm khác Bệnh nhân có thể được thực hiện một số xét nghiệm khác để chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh và phân biệt với các bệnh lý khác, ví dụ như: + Xét nghiệm vi sinh: Anti HIV, HBs AG, anti HCV,... + Xét nghiệm miễn dịch: ANA, TSH, FT3, FT4, LE cell,... + Xét nghiệm khác nếu có kèm thiếu máu: Hồng cầu lưới, sắt huyết thanh, LDH, Ferritin, Billirubin,... 4. Xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu phát hiện bệnh thì có chữa khỏi không? Tiểu cầu là yếu tố quan trọng đối với cơ thể, giúp cho việc đông máu, nên khi số lượng tiểu cầu quá thấp sẽ ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh, xảy ra tình trạng xuất huyết tự nhiên hay khi có va chạm nhẹ. Ở mức độ nặng có thể gây ra xuất huyết tiêu hóa, đường niệu, màng não,... Tùy từng bệnh nhân và diễn biến bệnh mà có tỷ lệ phục hồi cao hay thấp. Khi xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu phát hiện bệnh, các bệnh nhân có thể được thực hiện một số phương pháp điều trị như: + Cắt lách; + Sử dụng thuốc nhóm Corticoids, Rituximab, thuốc kích thích tăng tiểu cầu; + Làm thủ thuật xâm lấn hay phẫu thuật phụ thuộc vào chỉ định của bác sĩ. 5. Xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu ở đâu nhanh chóng và hiệu quả? Bệnh nhân có thể thực hiện khám và xét nghiệm ở bất kỳ đâu tại các bệnh viện, phòng khám trên địa bàn Hà Nội.
medlatec
778
Bệnh vảy nến có thể lây từ người sang người không? Khi mắc bệnh ngoài da, chúng ta cảm thấy khá tự ti với vẻ bề ngoài, nhất là các bệnh nhân bị vảy nến. Tỷ lệ người Việt Nam mắc phải căn bệnh này tương đối cao, không thể phủ nhận rằng đây là một trong những bệnh ngoài da thường gặp. Vấn đề mà khá nhiều người lo lắng đó là căn bệnh này có thể lây nhiễm từ người sang người hay không? 1. Vảy nến là bệnh gì? Trước khi giải đáp thắc mắc trên, chúng ta nên có những hiểu biết cơ bản về loại bệnh ngoài da này. Khi mắc bệnh, bạn sẽ thấy một số vùng da xuất hiện những mảng đỏ, có vảy và gây cảm giác ngứa ngáy, khó chịu. Thông thường, vùng da dễ mắc bệnh đó là đầu gối, khuỷu tay hoặc là da đầu. Bởi vì những vùng da này thường chịu ma sát. Cho đến nay, các bác sĩ vẫn chưa tìm ra phương pháp điều trị dứt điểm bệnh Vảy nến, việc chữa trị góp phần kiểm soát tình trạng bệnh, giảm cảm giác ngứa ngáy cho bạn. Như vậy, người bệnh phải chấp nhận sống chung với chúng suốt đời. Tuy nhiên, bệnh không diễn ra liên tục, thay vào đó, chúng bùng phát thành từng đợt. Bất cứ ai trong chúng ta cũng có nguy cơ mắc phải căn bệnh ngoài da kể trên, trong đó tỷ lệ người trưởng thành chiếm phần lớn. Chúng ta không nên chủ quan và cần tích cực điều trị bệnh. Bởi vì rất nhiều bệnh nhân sau khi mắc bệnh thì chất lượng cuộc sống, sinh hoạt giảm đáng kể, thêm vào đó họ cảm thấy khá tự ti, ngại ngùng. 2. Bệnh vảy nến có lây nhiễm từ người sang người hay không? Thông thường, các loại bệnh ngoài da có nguy cơ lây nhiễm từ người này sang người khác rất cao, đặc biệt là khi tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân. Chính vì thế, mọi người lo lắng không biết bệnh vảy nến có thể lây nhiễm hay không, tốc độ lây nhiễm có cao hay không? Tuy nhiên, bạn không cần quá lo lắng, trên thực tế, căn bệnh này không có khả năng lây truyền từ người này sang người khác. Chúng ta không nhất thiết phải hạn chế tiếp xúc, xa lánh với bệnh nhân. Không những vậy, bệnh cũng không lây nhiễm từ vị trí này tới vị trí khác trên cơ thể của người mắc bệnh. Nhờ vậy, việc kiểm soát bệnh và số người mắc có phần dễ dàng hơn. Chúng ta bớt đi một nỗi lo mỗi khi tiếp xúc với các bệnh nhân. 3. Nguyên nhân gây bệnh vảy nến Nếu như đây không phải là dạng bệnh truyền nhiễm thì nguyên nhân nào giúp chúng hình thành và gây ảnh hưởng tới chúng ta? Theo nghiên cứu, hai yếu tố chính góp phần gia tăng nguy cơ mắc bệnh vảy nến đó là yếu tố di truyền và các tác nhân ngoại sinh. 3.1. Yếu tố di truyền Đối với những người mắc bệnh do các yếu tố di truyền, bệnh khởi phát từ khá sớm, khi bạn trong độ tuổi từ 16 - 22. Nếu bạn phát hiện các triệu chứng trong khoảng thời gian này, hãy nhanh chóng đi khám và điều trị bệnh nhé! Nếu bệnh khởi phát sớm, diễn biến của chúng khá phức tạp, càng ngày càng nhiều vùng da chịu tổn thương, ngứa ngáy và xuất hiện vảy trắng. Thậm chí, bệnh có khả năng lan rộng toàn thân và trở nên bất ổn, khó kiểm soát chu kỳ bùng phát. Thực sự, đây là tình trạng bệnh nghiêm trọng, việc lơ là điều trị dẫn đến những ảnh hưởng tiêu cực đối với chất lượng đời sống. 3.2. Yếu tố ngoại sinh Bên cạnh di truyền, các yếu tố ngoại sinh, cụ thể là tác nhân ngoài môi trường cũng góp phần gia tăng tỷ lệ người mắc bệnh. Đặc biệt, người bị chấn thương, bỏng nắng, nhiễm trùng da hay vừa phẫu thuật có khả năng mắc bệnh không hề nhỏ. Nếu bạn vừa chịu yếu tố di truyền, vừa rơi vào trạng thái căng thẳng, mệt mỏi kéo dài bệnh sẽ nhanh chóng trở nên tồi tệ hơn rất nhiều. Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc lạm dụng thuốc corticosteroid liên tục góp phần gia tăng nguy cơ mắc bệnh vảy nến. 4. Một số dạng vảy nến thường gặp Trên thực tế, bệnh tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau, nếu không chú ý theo dõi các triệu chứng, bạn khó có thể phát hiện tình trạng sức khỏe của mình. Đặc điểm chung của đa số bệnh nhân đó là rất nhiều mảng da đỏ ửng, bao xung trên bề mặt là lớp vảy trắng đục. Nếu như vùng da khuỷu tay, đầu gối bị tổn thương, bạn sẽ thấy vảy xuất hiện thành từng mảng trắng xóa. Trong khi đó, với dạng mụn mủ, chúng hay hình thành ở da tay, da chân,… Một số bệnh nhân đối mặt với tình trạng vảy nến da đầu, móng tay, móng chân,… Dù tồn tại dưới dạng nào, xuất hiện ở vị trí nào đi chăng nữa, người bệnh cũng cảm thấy khá khó chịu, phiền toái. Những vùng da bị tổn thương xuất hiện vảy trắng khiến chúng ta tự ti, ngại ngùng về vẻ ngoài của bản thân. Về lâu về dài, chúng còn ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng cuộc sống. Đó là lý do vì sao việc điều trị, kiểm soát tình trạng bệnh là vô cùng cần thiết. 5. Biện pháp phòng ngừa bệnh vảy nến Như đã phân tích ở trên, bên cạnh di truyền là các yếu tố ngoại sinh cũng góp phần gia tăng tỷ lệ người mắc bệnh. Mỗi người có thể tự phòng tránh bệnh lý trên bằng việc thay đổi lối sống, nếp sinh hoạt sao cho lành mạnh và điều độ hơn. Giống như đa số các bệnh ngoài da khác, để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh vảy nến bạn đừng quên giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ, thường xuyên tắm giặt, sử dụng các loại trang phục gọn gàng và sạch. Chỉ cần tuân thủ bước cơ bản này, bạn đã hạn chế được phần nào khả năng nhiễm bệnh. Để góp phần chăm sóc làn da, việc bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể là điều không thể thiếu. Trong đó, rau củ quả, hoa quả tươi là những thực phẩm bạn không thể bỏ qua, chúng cung cấp chất xơ giúp làn da trở nên mịn màng hơn, tránh tình trạng thô ráp. Đồng thời, việc bổ sung dưỡng chất cho cơ thể cũng đảm bảo sức đề kháng tốt hơn, cơ thể đủ sức chống chọi với bệnh tật. Nếu như bạn phải tiếp xúc với các loại hóa chất độc hại, đừng quên đeo bao tay để bảo vệ làn da khỏi những tác động xấu nhé! Bên cạnh đó, tâm lý căng thẳng, mệt mỏi cũng góp phần gia tăng nguy cơ mắc bệnh, chính vì thế bạn hãy giữ tinh thần thoải mái, vui vẻ, lạc quan nhé! Mặc dù bệnh vảy nến không đe dọa trực tiếp tới sức khỏe của người bệnh nhưng bạn không nên chủ quan. Thực sự, khi mắc bệnh, ai cũng cảm thấy tự ti, xấu hổ, lâu dần chúng ảnh hưởng nặng nề tới tâm lý và chất lượng đời sống. Nếu kiểm soát bệnh tốt, bạn sẽ cảm thấy thoải mái hơn, bớt tự ti về vẻ bề ngoài của bản thân.
medlatec
1,288
Chữa viêm họng hạt mạn tính cách chữa viêm họng hạt Trả lời: Họng là ngã tư giữa đường ăn và đường thở, là cửa ngõ của không khí, thức ăn và nước uống. Chính vì thế đây là nơi rất thuận lợi cho các vi khuẩn, vi rút xâm nhập vào cơ thể. Viêm họng mạn tính cũng là một trong những bệnh thường gặp và gây ra không ít phiền toái cho người mắc phải. Viêm họng hạt mạn tính mang đến không ít khó chịu cho người mắc phải Viêm họng hạt mạn tính gồm 4 thể: viêm họng mạn tính sung huyết đơn thuần, viêm họng mạn tính xuất tiết, viêm họng mạn tính quá phát, viêm họng teo. Dù ở thể nào bệnh nhân cũng cần được phát hiện điều trị tích cực. Như bạn nói, súc miệng nước muối cũng là một cách để vệ sinh họng luôn sạch sẽ, súc họng với nước muối loãng ấm sau khi ăn và trước khi đi ngủ giúp loại trừ những vi khuẩn có hại. Tuy nhiên, với những trường hợp viêm họng nhẹ, bệnh có thể khỏi bằng việc áp dụng phương pháp này. Cách chữa viêm họng hạt mạn tính an toàn và hiệu quả nhanh chóng là nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng để được thăm khám, tìm ra nguyên nhân chính gây bệnh, từ đó bác sĩ sẽ các phương pháp xử trí kịp thời. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
251
Hóa trị trong điều trị ung thư và những thông tin cần biết Hóa trị trong điều trị ung thư là phương pháp khá phổ biến. Tuy nhiên tùy theo tình trạng của từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp. 1. Phương pháp hóa trị là gì? Hóa trị là phương pháp hiệu quả trong việc điều trị các bệnh ung thư. Hóa trị thực chất là việc sử dụng thuốc truyền vào trong cơ thể để ngăn chặn không cho tế bào ung thư phát triển. Tùy thuộc vào từng loại bệnh ung thư và ở giai đoạn nào mà bác sĩ đưa ra chỉ định phù hợp. Sử dụng hóa trị trong điều trị ung thư giúp làm chậm sự phát triển của khối u, giúp giảm đau do bệnh đồng thời tạo thuận lợi cho xạ trị hoặc phẫu thuật. Bên cạnh đó cũng cần lưu ý với những bệnh nhân chống chỉ định. Cụ thể phụ nữ mang thai, người bị suy tim, suy thận, sức khỏe yếu không thể đáp ứng được quá trình hóa trị không được thực hiện phương pháp này. Trong hóa trị điều trị bệnh ung thư sẽ có một số thuật ngữ được bác sĩ sử dụng. Để có thể hiểu rõ hơn về phương pháp điều trị thì dưới đây là một số thuật ngữ thường gặp. Hóa trị bổ trợ: Với những bệnh nhân sau phẫu thuật áp dụng phương pháp hóa trị để loại bỏ những tế bào ung thư ác tính còn trong cơ thể, ngăn chặn sự tái phát. Hóa trị tân bổ trợ được điều trị cho bệnh nhân có khối u to, nguy hiểm, phức tạp. Lúc này hóa trị tân bổ trợ có tác dụng làm giảm kích thước khối u, giúp bác sĩ dễ dàng hơn khi phẫu thuật. Hóa trị tấn công được điều trị cho bệnh nhân ung thư máu cấp. Hóa trị củng cố giúp duy trì và giữ được sự ổn định của tình trạng bệnh. Hóa trị duy trì mục đích để bệnh nhân có thể kéo dài thời lưu bệnh. Hóa trị triệu chứng được áp dụng cho những người bệnh ở giai đoạn cuối. 2. Ưu nhược điểm của hóa trị trong điều trị ung thư Được đánh giá phương pháp điều trị hiệu quả, tuy nhiên hóa trị trong điều trị ung thư cũng có những ưu, nhược điểm. Cụ thể như sau: Ưu điểm Ưu điểm của phương pháp này là giúp khối u chậm phát triển, không lây lan. Đồng thời bệnh nhân có thể giảm các triệu chứng đau đớn do bệnh ung thư. Nhược điểm Bên cạnh ưu điểm thì hóa trị trong điều trị ung thư cũng gây ra rất nhiều tác dụng phụ đáng sợ. Khi vào trong cơ thể, hóa chất giúp tiêu diệt các tế bào ung thư nhưng cũng đồng thời loại bỏ cả tế bào bình thường khỏe mạnh. Vì vậy bệnh nhân có thể gặp phải nhiều tác dụng phụ. 3. Các cách thực hiện hóa trị để điều trị ung thư Dưới đây là những phương pháp hóa trị điều trị ung thư đang được áp dụng phổ biến trong phác đồ điều trị: Thông qua đường uống Bệnh nhân ung thư có thể thực hiện hóa trị qua đường uống. Sau khi vào cơ thể qua đường uống, thuốc sẽ được hấp thu qua dạ dày. Lớp màng của thuốc sẽ được phá vỡ bởi dịch trong dạ dày và từ đó phát huy công dụng. Thực hiện tiêm dưới da Bệnh nhân có thể thực hiện hóa trị bằng cách tiêm dưới da đối với các loại thuốc ở dạng sản phẩm sinh học. So với tiêm bắp thì cách thực hiện này giúp hạn chế chảy máu. Những người có lượng tiểu cầu thấp phù hợp với tiêm bắp. Thực hiện tiêm đường tĩnh mạch Tiêm hóa chất thông qua đường tĩnh mạch là cách hiệu quả nhất để hóa chất hấp thụ vào máu. Ngoài ra còn một số đường sử dụng hóa chất khác như đưa vào dịch não tủy, bàng quang, màng phổi,... 4. Thời gian hóa trị mất bao lâu? Thời gian điều trị hóa trị đối với bệnh ung thư còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như bệnh ở giai đoạn nào, bệnh ung thư gì, loại thuốc hóa chất,... Tuy nhiên, theo phác đồ chung thì hóa trị trong điều trị ung thư được chia thành từng đợt. Bệnh nhân sẽ có thời gian nghỉ giữa các đợt để phục hồi sức khỏe. Thời gian này sẽ được quy định chặt chẽ làm sao cho các tế bào ung thư chưa trỗi dậy. Mặc dù hiện nay có nhiều phương pháp, loại thuốc điều trị ung thư khác, nhưng hóa trị vẫn giữ được vai trò quan trọng trong chiến lược điều trị. 5. Những lưu ý trong quá trình hóa trị điều trị ung thư Khi thực hiện hóa trị bạn nên lưu ý một số vấn đề như sau: Hóa trị trong điều trị ung thư còn tùy thuộc vào chỉ định của bác sĩ. Vì vậy bệnh nhân nên tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị. Việc truyền hóa chất thường được chia thành các chu kỳ để bệnh nhân có thời gian nghỉ ngơi, hồi sức. Nghỉ ngơi giữa các đợt hóa trị giúp người bệnh có thể sản sinh ra tế bào mới thay thế tế bào bị tổn thương do truyền hóa chất. Nếu bệnh nhân thực hiện truyền hóa chất thông qua tiêm tĩnh mạch thì thời gian bao lâu còn phụ thuộc vào chỉ định của bác sĩ. Trong thời gian này bác sĩ sẽ theo dõi kỹ để biết được thời gian phù hợp để hóa trị cho bệnh nhân. Khi thực hiện hóa trị trong điều trị ung thư, bệnh nhân không cần chế độ ăn uống đặc biệt. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn thì nên tránh thực phẩm sống để không bị nhiễm khuẩn. Ngoài ra bác sĩ cũng sẽ có lời khuyên về chế độ ăn sao cho phù hợp với từng đối tượng cụ thể.
medlatec
1,011
Định nghĩa thất bại trong điều trị bệnh viêm loét đại tràng chảy máu Sử dụng phân loại Truelove và Witts trong thực hành lâm sàng đã được kiểm chứng và hiện là chỉ số được áp dụng rộng rãi trong điều trị bệnh viêm loét đại tràng chảy máu. Ở một số nơi, có thể thay thế tốc độ máu lắng> 30mm/giờ bằng chỉ số CRP > 30mg/l. 1. Nguyên tắc điều trị bệnh viêm loét đại tràng chảy máu Lựa chọn phương thức điều trị bệnh viêm loét đại tràng chảy máu phụ thuộc vào mức độ nặng, độ lan rộng của tổn thương cũng như đặc điểm riêng của từng bệnh nhân (ví dụ như như tần suất tái phát, diễn biến bệnh, đáp ứng với thuốc điều trị trước đó và những tác dụng phụ trong khi điều trị). Tuổi khởi phát bệnh và các biểu hiện ngoài đường tiêu hóa, thời gian mắc bệnh cũng là một trong những yếu tố quan trọng. Các yếu tố này sẽ giúp phân nhóm bệnh nhân (bao gồm nhóm điều trị nội trú và nhóm có thể quản lý ngoại trú).Sử dụng phân loại Truelove và Witts trong thực hành lâm sàng đã được kiểm chứng và hiện là chỉ số được áp dụng rộng rãi trong điều trị viêm đại tràng chảy máu. Ở một số nơi, có thể thay thế tốc độ máu lắng> 30mm/giờ bằng chỉ số CRP > 30mg/l.Để đánh giá mức độ hoạt động của bệnh viêm đại tràng chảy máu, một số hướng dẫn sử dụng thang điểm Mayo đã được xây dựng trên các yếu tố sau:Số lần đại tiện. Chảy máu trực tràng. Hình ảnh nội soi và đánh giá chung. Trong đó, nếu không có kết quả nội soi, sử dụng điểm Mayo không đầy đủ vẫn có ý nghĩa trên lâm sàng. Trong quá trình theo dõi, việc định nghĩa đáp ứng điều trị, lui bệnh cũng như tình trạng kháng trị có ý nghĩa quan trọng trong tối ưu hóa và thay đổi phương thức điều trị. Đồng thuận Toronto năm 2015 đã đưa ra định nghĩacho những trường hợp này.2. Mức độ đáp ứng điều trị điều trị viêm loét đại tràng chảy máu theo đồng thuận TorontoĐịnh nghĩa các mức độ đáp ứng điều trị điều trị bệnh viêm loét đại tràng chảy máu theo đồng thuận Toronto: Khái niệm Định nghĩa Hồi phục hoàn toàn Tất cả các triệu chứng trên lâm sàng và tổnthương trên nội soi đều hồi phục Hội phục tổn thương trên nội soi Niêm mạc bình thường hoặc mạng lưới mao mạch không rõ, có thể có biến đổi mạn tính (polyp viêm, sẹo) nhưng niêm mạc không dễ chảy máu. Lui bệnh về triệu chứng lâm sàng Số lần đại tiện bình thường (<3 lần/ngày), phân không có máu Đáp ứng về triệu chứng lâm sàng Có sự cải thiện về triệu chứng lâm sàng do chính bệnh nhân và bác sĩ đánh giá có thể coi là tiêu chí đánh giá đáp ứng điều trị sớm 3. Định nghĩa thất bại trong điều trị bệnh viêm loét đại tràng chảy máu Định nghĩa thất bại điều trị theo đồng thuận Toronto: Khái niệm Định nghĩa Bệnh nhân không đạt được hoặc không duy trì được sự lui bệnh hoàn toàn khi không sử dụng corticosteroid mặc dù đã tối ưu hóa điều trị 5-ASA đường uống, đường trực tràng và cả phối hợp Thất bại vớithiopurine Bệnh nhân không duy trì được sự lui bệnh hoàn toàn khi không sử dụng corticosteroid mặc dù đã tối ưu hóa liều điều trị Thất bại với chếphẩm sinh học Thất bại nguyên phát: bệnh nhân không đạt được lui bệnh hoàn toàn khi không sử dụng corticosteroid mặc dù đã tối ưu hóa liều điều trị. Thất bại thứ phát: Bệnh nhân không duy trì được lui bệnh hoàn toàn khi không sử dụng Corticosteroid sau khi đạt được đáp ứng về TCLS 4. Một số nhóm thuốc chính Bảng tóm tắt một số nhóm thuốc chính được chỉ định trong bệnh viêm đại tràng chảy máu: Mức độ Liều tấn công Liều duy trì Nhẹ 5 - ASA đường uống, đường tại chỗ, Steroid tại chỗ 5 - ASA đường uống, +-5 ASA tại chỗ Trung bình 5 - ASA đường uống, đường tại chỗ, Steroid tại chỗ. Prednisone: bệnh nhân nặng hơn hoặc bệnh nhân thất bại với 5-ASA đường uống, đường tại chỗ hoặc steroid tại chỗ 5 - ASA đường uống, +-5 ASA tại chỗ. Thiopurine ở bệnh nhân phụ thuộc steroid hoặc có những đợt bùng phát thường xuyên dù đã dùng liều tối đa 5 – ASA. IFX/ADA/GOL+ thiopurine ở bệnh nhân đạt được lui bệnh với. IFX/ADA/GOL và bệnh nhân phụ thuộc steroid. Nặng Corticosteroid đường ™ (phác đồ đầu tay). Cyclosporine đường TM(phác đồ đầu tay hoặc khi Steroid thất bại). IFX (phác đồ đầu tay hoặc khi steroid thất bại) Thiopurine ở bệnh nhân đạt được lui bệnh khi dùng corticosteroid/cyclosporine ™ IFX+ thiopurine ở bệnh nhân đạt được lui bệnh với IFX Chữ viết tắt: IFX: Infliximab, ADA: Adalimumab, GOL: Golimumab 5. Tiêu chuẩn đánh giá kháng trị steroid đường tĩnh mạch Theo ECCO, tiêu chuẩn đánh giá kháng trị với steroid đường tĩnh mạch bao gồm sự phối hợp giữa các yếu tố lâm sàng, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và nội soi. Cụ thể:Tiêu chí lâm sàng: Nếu bệnh nhân vẫn đại tiện > 12 lần/ngày vào ngày thứ 2 điều trị steroid đường tĩnh mạch, tỉ lệ phẫu thuật là 55%. Nếu bệnh nhân đại tiện > 8 lần/ngày hoặc đại tiện 3 - 8 lần/ngày nhưng CRP >45mg/l vào ngày thứ 3 điều trị steroid đường tĩnh mạch, tỉ lệ phẫu thuật là 85%.Tiêu chí cận lâm sàng: Tốc độ máu lắng > 75mm/giờ hoặc nhiệt độ lúc vào viện >380C có nguy cơ phải phẫu thuật cao gấp 5-9 lần.Tiêu chí chẩn đoán hình ảnh/nội soi: Hình ảnh giãn đại tràng >5,5cm; “đảo niêm mạc” hoặc tắc ruột trên phim chụp bụng không chuẩn bị đểu có liên quan đến nguy cơ phải phẫu thuật ở 73 - 75% các trường hợp. Trên nội soi, sử dụng các thang điểm phân loại mức độ nặng là một tiêu chí để đánh giá đáp ứng điều trị và chuyển sang các phương án điều trị khác hoặc phẫu thuật. Trong những trường hợp nặng, các ổ loét sâu thường ở đoạn dưới của đại tràng do vậy có thể phát hiện được bằng nội soi đại tràng sigma. Nội soi đại tràng toàn bộ đôi khi khó thực hiện ở bệnh nhân nặng vì nguy cơ thủng tăng lên.Việc đánh giá các tiêu chí này sẽ giúp các bác sĩ lựa chọn chuyển sang các phương pháp điều trị nội khoa khác với mục đích bảo tồn như sử dụng cyclosporine, infliximab hoặc tacrolimus hay phẫu thuật sớm. Nếu điều trị nội khoa sau 4-7 ngày không mang lại kết quả cần chuyển phẫu thuật.6. Trường hợp kháng trị thuốc điều hòa miễn dịchĐối với những bệnh nhân viêm loét đại tràng chảy máu giai đoạn tiến triển mức độ trung bình kháng trị đối với thiopurine, có thể sử dụng anti-TNF phối hợp cùng thiopurine. Nếu thất bại, có thể chuyển chế phẩm anti- TNF khác hoặc vedolizumab. Trường hợp điều trị nội khoa không mang lại hiệu quả lâm sàng rõ ràng, cần cân nhắc phẫu thuật.Đánh giá kháng trị với nhóm thuốc điều hòa miễn dịch cần dựa trên kết quả nội soi và mô bệnh học. Cũng cần loại trừ các nguyên nhân có thể gây triệu chứng dai dẳng như mắc CMV hoặc C.difficile. Khi không có chống chỉ định, các thuốc anti-TNF nên được lựa chọn. Một nghiên cứu tổng quan của Cochrane ghi nhận đối với những bệnh nhân viêm loét đại tràng chảy máu mức độ trung bình đến nặng kháng trị với steroid và/hoặc thuốc điều hòa miễn dịch, sử dụng IFX đườngtĩnh mạch tuần 0,2 và 6 sẽ có tỉ lệ đáp ứng hoàn toàn về triệu chứng lâm sàng. Một số nghiên cứu cũng cho thấy hiệu quả của adalimumab và golimumab với những bệnh nhân không dung nạp hoặc thất bại khi điều trị thuốc điều hòa miễn dịch.ECCO vẫn khuyến cáo đối với nhóm bệnh nhân này vẫn nên phối hợp IX với thiopurine để dự phòng tạo kháng thể với chế phẩm sinh học cũng như nâng được nồng độ IFX trong máu từ đó duy trì hiệu quả điều trị. Chưa có nghiên cứu nào chứng minh tác dụng dược động học tương tự khi phối hợp adalimumab hoặc golimumab với thuốc điều hòa miễn dịch.
vinmec
1,438
Giải đáp: Cận thị có giảm độ không? Cận thị là một trong những vấn đề về khúc xạ thị giác phổ biến mà ai cũng có thể gặp phải. Nhiều người khi bị cận thị thường cảm thấy rất bất tiện. Do đó họ thường tìm kiếm rất nhiều thông tin về cách điều trị hoặc cách giảm độ cận thị. Vậy liệu theo thời gian cận thị có giảm độ không? 1. Tật cận thị – một số vấn đề cơ bản 1.1 Cận thị là gì? Nguyên nhân gây bệnh? Cận thị là một vấn đề liên quan đến sự khúc xạ của tia sáng khi đi vào mắt, dẫn đến khả năng nhìn rõ vật gần hơn là vật ở xa. Tình trạng này được phân loại thành ba mức độ khác nhau. – Mức độ nhẹ là khi độ cận thị nhỏ hơn -3 diop. – Mức độ trung bình là trong khoảng từ -3.25 đến -6 diop. – Và mức độ nặng là độ cận thị lớn hơn -6 diop. Cận thị gây nhiều ảnh hưởng đến học tập cũng như cuộc sống (minh họa) Nguyên nhân gây ra cận thị liên quan đến thủy tinh thể và khả năng hội tụ của giác mạc. Trục nhãn cầu mắt bị kéo dài hơn bình thường, khiến cho tia sáng không tập trung trên võng mạc mà hội tụ tại một điểm phía trước nó. Sự cong của thủy tinh thể và giác mạc cũng là nguyên nhân gây cận thị. Môi trường làm việc và học tập thiếu ánh sáng là một yếu tố phổ biến làm tăng số lượng học sinh bị cận thị. Ngoài ra, việc tư thế ngồi học không đúng, khoảng cách đọc sách không phù hợp và tiếp xúc liên tục với màn hình thiết bị điện tử trong thời gian dài cũng đóng vai trò trong việc tăng độ cận thị. 1.2 Dấu hiệu cảnh báo cận thị cận kề Các dấu hiệu thường gặp ở người mới bị cận thị là: – Nhìn vật ở xa thấy mờ dần, kèm theo nhòe ảnh vật. – Hay phải nheo mắt lại để nhìn rõ hơn những vật ở xa 3-5m. – Mắt thường xuyên bị mỏi, phải tạm dừng công việc. – Hay bị nhức đầu không rõ nguyên nhân từ đâu. – Chớp mắt quá nhiều, đôi khi có nháy mắt. 2. Giải đáp: Cận thị có giảm độ không? Người mắc cận thị thường thắc mắc cận thị có giảm độ không? Tuy nhiên, thực tế cho thấy chỉ có thể kiểm soát tình trạng này mà không thể giảm độ cận thị. Độ cận thị thường tăng nhanh ở trẻ nhỏ, người mới bị. Tuy nhiên, khi đạt đến độ tuổi trưởng thành, sự tăng này thường giảm đi và không thay đổi nhiều. Do đó, giai đoạn này cho phép áp dụng các biện pháp để kiểm soát việc tăng độ cận thị. Hiện nay, có nhiều phương pháp phẫu thuật để điều trị cận thị. Tuy nhiên, thực tế chúng chỉ là giải pháp để cải thiện độ cận thị phần nào. Bằng cách điều chỉnh giác mạc sao cho hình ảnh được tập trung chính xác trên võng mạc. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng sau phẫu thuật, độ cận thị có thể tăng nếu tình trạng cận thị trước đó chưa ổn định. Cận thị liệu có cách giảm độ cận không? (minh họa) Để kiểm soát tình trạng tăng độ cận thị, cần tuân thủ những nguyên tắc đơn giản sau đây: – Dành thời gian ít nhất 30 phút cho mắt nghỉ ngơi một cách hợp lý hàng ngày. – Đeo kính có độ cận đúng với độ cận hiện tại của mắt. – Thực hiện thường xuyên bài tập thể dục cho mắt và duy trì chúng. – Bổ sung thực phẩm giàu vitamin E, A, C để cung cấp các dưỡng chất tốt cho mắt. 3. Một số cách kiểm soát độ cận dễ thực hiện và thực sự hiệu quả Cận thị có giảm độ không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác. Nhưng nếu bạn áp dụng một cách kỷ luật những cách sau đây, thị lực chắc chắn được cải thiện. 3.1 Thêm những bài tập mắt vào lịch trình mỗi ngày Thực hiện liên tục bài tập chớp mắt có thể cải thiện lưu thông máu ở khu vực mắt và giảm mỏi mắt. Từ đó, cũng hạn chế khô mắt do căng thẳng làm việc. Để thực hiện bài tập này, hãy ngồi thoải mái và liên tục chớp mắt trong một phút. Sau đó nghỉ mắt trong khoảng 5 – 10 giây để cho mắt thư giãn và lặp lại quy trình này 1 – 2 lần nữa. Để đạt hiệu quả tốt nhất, nên thực hiện bài tập này sau mỗi 45 – 60 phút học hoặc làm việc. 3.2 Đeo kính chuẩn độ cận Đối với những người mắc cận thị, việc đeo kính là một giải pháp không thể bỏ qua. Nếu đã hiểu rằng mắt cận có thể giảm độ cận, chúng ta cũng sẽ hiểu rằng việc đeo kính phù hợp với độ cận của mình là cần thiết. Từ đó, tránh gia tăng độ cận nhanh chóng và mệt mỏi mắt. Các chuyên gia trong lĩnh vực nhãn khoa khuyến cáo rằng, người có độ cận dưới -0.75 diop thường không cần đeo kính hàng ngày. Họ chỉ cần đeo kính cận khi học hoặc làm việc. Người có độ cận từ -1 đến -2 diop, khi cần nhìn xa, nên đeo kính cận. Khi đeo kính, cần lưu ý đặt kính trong tầm nhìn của mắt, không để kính quá thấp xuống, vì điều này không chỉ làm xấu đi ngoại hình mà còn có thể làm tăng độ cận. Việc đeo kính mát có độ khi ra ngoài dưới ánh nắng mặt trời cũng là một điều mà những người mắc cận thị nên làm. Điều này không chỉ giúp bảo vệ mắt khỏi tác động của tia tử ngoại mà còn giảm nguy cơ bị các yếu tố bên ngoài như bụi, cặn hóa chất bay vào mắt. 3.3 Khám mắt định kỳ tại địa chỉ uy tín Để đảm bảo theo dõi và nhận biết chính xác sự thay đổi của mắt, việc thực hiện kiểm tra mắt định kỳ là rất quan trọng. Bạn nên lựa chọn một địa chỉ uy tín để được kiểm tra thị lực một cách chính xác và phát hiện bệnh lý mắt khác kịp thời. Bác sĩ cũng sẽ cho lời khuyên về việc chăm sóc mắt một cách khoa học, nhằm giảm thiểu tốc độ tiến triển của độ cận. 3.4 Tạo thói quen tốt cho mắt khi học tập và làm việc Một cách tốt để bảo vệ sức khỏe mắt là thực hiện những biện pháp để nâng cao thị lực như: – Làm việc và học tập trong môi trường đủ ánh sáng, ưu tiên sử dụng ánh sáng tự nhiên và giữ tư thế ngồi thẳng, đảm bảo khoảng cách lý tưởng giữa mắt và màn hình hoặc sách vở. – Quản lý thời gian làm việc, học tập và nghỉ ngơi một cách hợp lý. Bạn nhớ tránh thức khuya để mắt có thời gian nghỉ ngơi mỗi ngày. Các biện pháp để kiểm soát sự gia tăng cận trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết cách chăm sóc mắt và kiểm soát cận thích hợp, việc khám bác sĩ nhãn khoa vẫn là giải pháp tốt hơn cả.
thucuc
1,283
Rối loạn thần kinh là bệnh gì? Rối loạn thần kinh có thể khiến người bệnh hoảng loạn gây hại cho sức khỏe nếu không được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả. Vậy rối loạn thần kinh là bệnh gì? Rối loạn thần kinh là bệnh gì? Chứng rối loạn thần kinh là một thuật ngữ y học dùng cho trạng thái thần kinh kém hoặc bất thường kèm theo ảo tưởng hoặc ảo giác. Ảo tưởng là tình trạng nhận thức sai lệch về những việc đang diễn ra xung quanh, còn ảo giác là nhìn thấy hoặc nghe thấy sự vật hay sự việc không tồn tại. Những dấu hiệu của chứng rối loạn thần kinh là gì? Nguyên nhân gây ra chứng rối loạn thần kinh là gì? Nguyên nhân gây ra rối loạn thần kinh vẫn chưa được xác định rõ nhưng có thể coi bệnh này là kết quả của nhiều yếu tố kết hợp gồm tác nhân xã hội, di truyền, môi trường, tâm lý và thể chất. Các loại thuốc chứa steroid, dùng trong điều trị nhiều bệnh như nhiễm HIV, bệnh Parkinson, bệnh sốt rét, đột quỵ, u não và động kinh có thể gây ra tác dụng phụ là các cơn rối loạn thần kinh. Các chất cấm như LSD (ma túy gây ảo giác cực mạnh), cocaine, rượu bia nồng độ cao, ma túy tổng hợp, bồ đà (marijuana), thuốc tê liều cao (PCP) cũng khiến tâm thần bạn bị biến đổi. Một số bệnh lý cũng có thể gây rối loạn tâm thần bao gồm: bệnh về não (Parkinson, Huntington), u não, sa sút trí tuệ (bao gồm bệnh Alzheimer), HIV và các bệnh nhiễm trùng khác có thể ảnh hưởng đến não, đột quỵ và một số loại động kinh,… Phương pháp điều trị rối loạn thần kinh Thuốc an thần được dùng để điều trị khẩn cấp nếu người bệnh có hành vi kỳ quái và bất thường. Mục tiêu của dùng thuốc an thần là để ngăn người bệnh tự làm hại bản thân hoặc hại người khác. Các loại thuốc cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa không tự ý mua thuốc uống. Điều trị rối loạn thần kinh cần phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, từ đó bác sĩ đưa ra những biện pháp chữa trị phù hợp. Cụ thể như: Hệ thống trang thiết bị hiện đại giúp chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh và hỗ trợ bác sĩ định hướng điều trị phù hợp. Tùy từng nguyên nhân gây bệnh, tùy vào mức độ tiến triển của bệnh, thể trạng sức khỏe bệnh nhân và khả năng đáp ứng thuốc của từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị riêng biệt kết hợp với những lưu ý trong chế độ ăn uống, sinh hoạt. Không những thế, chi phí thăm khám và điều trị tại viện còn được thanh toán bảo hiểm theo quy định.
thucuc
506
Nội soi cắt cơ thắt thực quản đường miệng (POEM) điều trị co thắt tâm vị Bệnh co thắt tâm vị nếu không được điều trị kịp thời có thể gây nên nhiều biến chứng nghiêm trọng như viêm loét phế quản, viêm phổi do trào ngược thức ăn, suy dinh dưỡng nặng,... Nội soi cắt cơ thắt thực quản đường miệng (POEM) là một phương pháp điều trị mới, hiệu quả cao và lâu dài, khắc phục được nhược điểm của những phương pháp chữa co thắt tâm vị trước đây. 1. Tổng quan về bệnh co thắt tâm vị Co thắt tâm vị là tình trạng rối loạn hoạt động cơ năng của thực quản, đặc điểm của bệnh là đoạn cuối của thực quản nơi đổ vào dạ dày bị co hẹp lại, trong khi đó đoạn trên của thực quản bị giãn to ra. Bệnh có nhiều mức độ nặng nhẹ với các biểu hiện bệnh rất khác nhau, ở mức độ nhẹ bệnh nhân có thể chỉ cảm thấy nuốt thức ăn hơi vướng, mức độ nặng bệnh nhân kể cả uống nước cũng rất khó khăn.Bệnh co thắt tâm vị thường diễn biến âm thầm trong thời gian dài, triệu chứng bệnh giai đoạn đầu rất mơ hồ. Khi phát hiện thì bệnh thường ở giai đoạn nặng, thực quản đã giãn to, các triệu chứng thường gặp là nuốt khó, nuốt nghẹn, suy dinh dưỡng nặng, đau ngực sau khi ăn, nôn ọe do thức ăn không xuống được dạ dày bị tồn đọng trong thực quản.Co thắt tâm vị không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng như sẹo xơ gây chít hẹp thực quản, viêm loét thực quản; đoạn thực quản trên phình to gây chèn ép khí quản, tĩnh mạch tim; viêm phổi, áp xe phổi do trào ngược thức ăn; suy dinh dưỡng nặng; ung thư tại vùng viêm mạn tính. 2. Nội soi cắt cơ thực quản qua đường miệng (POEM) là gì? Có nhiều phương pháp được sử dụng để chữa co thắt tâm vị như: Điều trị bằng thuốc, nong thực quản bằng bóng hơi, tiêm botulim qua nội soi vào cơ thắt tâm vị. Tuy nhiên các phương pháp này hiệu quả ngắn, nguy cơ tái phát cao, nguy cơ xảy ra nhiều tác dụng phụ khi dùng thuốc hoặc tai biến thủng khi nong bằng bóng hơi. Phương pháp phẫu thuật Heller rạch mở cơ thắt tâm vị qua ngả bụng hoặc phẫu thuật Heller qua nội soi ổ bụng mang lại hiệu quả cao nhưng thường chỉ áp dụng cho bệnh trẻ, nguy cơ xảy ra các biến chứng liên quan đến phẫu thuật.Phương pháp cắt cơ qua nội soi thực quản đường miệng (POEM- Per oral endoscopic myotomy) được bác sĩ người Nhật Haruhiro Inoue thực hiện lần đầu tiên năm 2008, từ đó đến nay kỹ thuật đã được sử dụng rộng rãi nhiều nơi trên thế giới. POEM dựa nội soi dưới niêm mạc chuyển lớp dưới niêm mạc thực quản và phần đầu dạ dày thành một đường hầm, qua đó cắt cơ thực quản dưới, phần thông với dạ dày. Ưu điểm của POEM là nội soi cắt cơ thực quản qua đường miệng nên sẽ không có các vết mổ ở bụng, ngực, yếu tố thẩm mỹ của bệnh nhân được đảm bảo.POEM được chỉ định trong các trường hợp:Co thắt tâm vị gồm cả trường hợp thực quản dạng sigma và thực quản giãn dài.Các dạng rối loạn nhu động thực quản như thực quản jackhmmer, co thắt thực quản lan tỏa.Sau khi thực hiện các hình thức phẫu thuật cắt cơ thắt tâm vị khác thất bại. Kỹ thuật POEM giúp đảm bảo tính thẩm mỹ cho người bệnh 3. Quy trình thực hiện nội soi cắt cơ thắt thực quản qua đường miệng (POEM) 3.1. Đánh giá bệnh nhân trước phẫu thuật nội soi cắt cơ thắt thực quản qua đường miệng. Cho bệnh nhân nội soi thực quản- dạ dày- tá tràng, chụp thực quản cản quang và đo áp lực thực quản để chẩn đoán xác định và đưa ra phương pháp điều trị cụ thể. Nội soi là phương tiện chẩn đoán hình ảnh quan trọng, giúp đánh giá chiều rộng của thực quản, mức độ ứ đọng và sự chuyển động bất thường trong lòng thực quản. Nội soi cũng đóng vai trò quan trọng để phân biệt co thắt tâm vị và các bệnh khác như hẹp thực quản, viêm thực quản, bệnh túi thừa thực quản, ung thư thực quản,...Chụp thực quản cản quang giúp cung cấp thêm các thông tin về động học của thực quản như vị trí co thắt bất thường, tình trạng giãn của thực quản,...Đo áp lực thực quản giúp đánh giá chi tiết chức năng thực quản.3.2. Chuẩn bị bệnh nhân trước phẫu thuật nội soi cắt cơ thắt thực quản qua đường miệng. Bệnh nhân phải nhịn ăn trước phẫu thuật 24 giờ.Đặt nội khí quản sau đó nội soi trước khi gây mê toàn thân nhằm loại bỏ thức ăn còn ứ đọng trong thực quản. Dùng kháng sinh phổ rộng đường tiêm tĩnh mạch để dự phòng trước phẫu thuật.3.3. bước phẫu thuật cắt cơ thắt qua nội soi thực quản đường miệng. Bước 1: Sau khi tiêm dưới niêm mạc, rạch niêm mạc 2cm theo chiều dọc trên vùng nối thực quản dạ dày khoảng 13cm.Bước 2: Tạo một đường hầm dưới niêm mạc dài, cách xa vùng nối thực quản dạ dày 3cm.Bước 3: Cắt cơ vòng qua nội soi từ lỗ vào xuống dưới với tổng chiều dài khoảng 10cm. Cắt hết các bó cơ tròn bên trong mà không gây ảnh hưởng lớp cơ phía ngoài.Bước 4: Đóng đường vào niêm mạc, vết rạch niêm mạc được đóng bằng kẹp cầm máu.3.4. Chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật. Sau phẫu thuật 2 ngày, bệnh nhân có thể bắt đầu ăn các thức ăn lỏng mềm. Thông thường, bệnh nhân sẽ được tiếp tục sử dụng kháng sinh đường tĩnh mạch 3 ngày sau phẫu thuật sau đó chuyển sang dùng kháng sinh đường uống thêm khoảng 7 ngày.Nội soi cắt cơ thắt thực quản qua đường miệng (POEM) mở ra một lựa chọn mới đầy triển vọng cho bệnh nhân co thắt tâm vị. POEM cho hiệu quả điều trị cao, kết quả ngắn hạn vượt trội, hiệu quả lâu dài, ít tái phát đồng thời đây là phương pháp nội soi ít xâm lấn nên ít biến chứng và tác dụng phụ với bệnh nhân. Kỹ thuật nội soi cắt cơ qua thực quản đường miệng (POEM) được thực hiện trực tiếp bởi TS.BS.Đỗ Minh Hùng, một chuyên gia với 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực ngoại khoa. BS. Hùng còn là một nhà nghiên cứu với nhiều công trình nghiên cứu đã công bố được đánh giá cao trong và ngoài nước.
vinmec
1,170
Xét nghiệm viêm gan E là gì? thăm khám xét nghiệm chẩn đoán Viêm gan E là bệnh lý ít phổ biến nhưng khi mắc phải bệnh sẽ gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm đe dọa tính mạng người bệnh. Vì vậy việc thăm khám xét nghiệm chẩn đoán viêm gan E cần được thực hiện sớm. Vậy xét nghiệm viêm gan E là gì? 1. Viêm gan E – Bệnh ít phổ biến nhưng nguy hiểm khôn lường Viêm gan E (viêm gan siêu vi E) là loại bệnh truyền nhiễm qua đường tiêu hóa và được coi là nguyên nhân quan trọng hàng đầu gây ra dịch viêm gan lây qua đường tiêu hóa. Khoảng 10% các trường hợp bệnh viêm gan E chuyển diễn tiến sang xơ gan, ung thư gan. Viêm gan E không phổ biến nhưng có thể gây biến chứng nguy hiểm Song, một khi bị nhiễm trùng, bệnh viêm gan E có thể trở nên ác tính. Độ tuổi dễ bị lây bệnh nhất là từ 15 đến 40 tuổi, người đang mang thai, nhất là vào 3 tháng cuối cùng là đối tượng cần cảnh giác nhất. Trong trường hợp mang thai, hơn 20% các bào thai có thể bị chết trong bụng mẹ hoặc sau khi ra đời. Ngày nay, vi khuẩn viêm gan E 2. Xét nghiệm viêm gan E là gì? Vì những triệu chứng của viêm gan virus E cấp rất giống với triệu chứng của các viêm gan do virus khác nên không thể chỉ dựa vào các triệu chứng lâm sàng để có thể chẩn đoán phân biệt viêm gan E với các loại viêm gan virus khác. Chẩn đoán nhiễm viêm gan E thường dựa vào việc phát hiện kháng thể IgM và IgG đặc hiệu với virus này trong máu. Xét nghiệm máu chẩn đoán phát hiện viêm gan E sớm 3. Phòng ngừa viêm gan E bằng cách nào? Viêm gan E đóng một vai trò rất lớn trong các vụ dịch viêm gan lây qua đường tiêu hóa. Vì vậy khi môi trường xung quanh chúng ta không bảo đảm vệ sinh, đặc biệt là trong và sau lũ lụt thì khả năng mắc bệnh viêm gan E của người dân sống trong các vùng đó rất dễ dàng xảy ra. – Virus viêm gan E sống rất kém khi ra môi trường bên ngoài, do vậy chỉ cần đun sôi nước trong vòng từ 1 – 2 phút là có khả năng tiêu diệt được chúng. Không nên rửa rau, thực phẩm ở các sông suối, ao, hồ không hợp vệ sinh. Tuyệt đối không ăn rau sống, uống nước chưa đun sôi, kể các nước đá mà nguồn nước dùng chưa tiệt khuẩn. Người bệnh viêm gan phải kiêng rượu, bia tuyệt đối. – Virus viêm gan E rất hiếm khi lây qua đường máu và đường tình dục.
thucuc
488
Không nặn mụn có tự hết không? Hướng dẫn cách nặn mụn Không nặn mụn có tự hết không là thắc mắc chung của rất nhiều người hiện nay. Có người cho rằng không cần nặn mụn vẫn có thể tự khỏi nhưng một số khác lại nghĩ mụn cần phải nặn thì mới hết được. Vậy đâu mới là quan niệm đúng? 1. Không nặn mụn có tự hết không? Nặn mụn từ trước đến nay được biết đến là phương pháp loại bỏ mụn “từ gốc đến ngọn” hiệu quả và nhanh chóng. Tuy nhiên, trường hợp không nặn mụn có tự hết không? Có nên đợi mụn tự hết hay không? Không nặn mụn có tự hết không? Thực tế, không nặn mụn vẫn có thể tự khỏi nhưng không phải tất cả các loại mụn mà điều này chỉ xảy ra với một số trường hợp. Những loại mụn như trứng cá, mụn đầu đen, mụn cám nhỏ li ti và chưa hình thành nhân bên trong thì có thể tự khỏi. Đối với những trường hợp mụn lớn, có nhân, chân mụn dài ăn sâu vào bên trong hoặc các loại mụn bọc, mụn mủ, mụn ẩn,… thì không thể nào tự hết được. Khi đó, các nốt mụn này cần được nặn đúng cách, loại bỏ hoàn toàn lõi nhân bên trong thì mới có thể khỏi hoàn toàn. Có nên đợi mụn tự hết hay không? Đối với những trường hợp mụn có thể tự khỏi thì có nên chờ hay không? Câu trả lời cho nghi vấn này còn tùy thuộc vào tình trạng mụn. Nếu các nốt mụn nhỏ li ti và không gây ra bất kỳ triệu chứng khó chịu nào thì bạn có thể để mụn tự khỏi. Đồng thời, bạn cần phải làm sạch da đều mỗi ngày và chăm sóc da đúng cách để mụn nhanh rụng, tránh tính trạng trở nên nặng hơn. Những trường hợp mụn lớn, có dấu hiệu viêm hoặc đã để lâu ngày nhưng không thấy khỏi thì lúc đó bạn nên tìm đến các chuyên gia để được tư vấn biện pháp khắc phục thích hợp. 2. Những loại mụn nên và không nên nặn Bên cạnh việc tìm hiểm vấn đề “Không nặn mụn có tự hết không? ” thì bạn cũng cần phải biết những loại mụn nên và không nên nặn. Nên nặn đối với những loại mụn nào? Nặn mụn là một trong những biện pháp tác động cơ học để loại bỏ khỏi da ngay lập tức. Tuy nhiên bạn chỉ nên nặn đối với một số loại mụn kích thước nhỏ, không gây viêm, sưng hay đau hoặc mụn đã chín có nhân cồi nổi trên bề mặt da. Một số loại mụn mà có thể nặn là: Mụn trứng cá là các nốt mụn nhỏ nổi cộm trên da, đầu đen hoặc trắng xuất hiện ở mặt, ngực, lưng,… không gây đau. Mụn đầu đen do tuyến bã nhờn bị oxy hoá thường nổi ở đầu mũi, không gây viêm. Mụn cám là những nốt mụn có kích thước nhỏ, đầu trắng, thường nổi ở vùng da có tuyến bã nhờn tiết ra nhiều. Những loại mụn không nên nặn Đối với những trường hợp nổi mụn nghiêm trọng trên diện rộng, xuất hiện tình trạng viêm nhiễm gây tổn thương da thì bạn không được tự ý nặn mà nên tìm đến bác sĩ chuyên khoa da liễu để thăm khám và điều trị. Những loại mụn mà bạn không nên nặn bao gồm: Mụn bọc là những trường hợp mụn nghiêm trọng, không nhìn rõ nhân, viêm sưng và gây đau. Mụn mủ có kích thước lớn, đầu trắng có bọc mủ. Mụn đỏ, viêm sưng, kích thước lớn và có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào, thường gây đau. Mụn nang đã hình thành nhân ăn sâu bên trong, sờ thấy cứng. Mụn ở những vùng da mỏng như môi, quanh mắt,… rất dễ gây ra tổn thương da. 3. Nặn mụn như thế nào cho đúng? Không ít người khi thấy những cục mụn “chướng mắt” sẽ có thói quen đưa tay nặn. Tuy nhiên, thói quen này cần phải được loại bỏ bởi nếu thực hiện sai cách thì những nốt thâm mụn hay thậm chí sẹo lõm có thể sẽ xuất hiện. Để nhanh chóng hết mụn, bạn có thể tham khảo cách nặn mụn an toàn ngay tại nhà sau đây. Làm sạch da mặt bằng nước tẩy trang (kể cả khi không make up nhé), sữa rửa mặt để loại bỏ hết những chất bẩn có trên da. Loại bỏ lớp da chết, tế bào sừng còn sót lại ở lỗ chân lông bằng cách tẩy tế bào chết (nên tẩy tế bào chất 1 - 2 lần/tuần). Xông hơi da mặt với thảo mộc 5 - 10 phút để làm giãn nở lỗ chân lông để bụi bẩn, bã nhờn ăn sâu bên trong từ từ đi ra ngoài đồng thời làm da mềm, giúp cho việc lấy nhân mụn dễ dàng hơn. Khử trùng dụng cụ và rửa tay thật sạch trước khi lấy nhân mụn. Sử dụng 2 tăm bông hoặc cây nặn mụn chuyên dụng để lấy hết nhân mụn bên trong. Bạn cũng có thể dùng 2 ngón tay ấn nhẹ để lấy nhân mụn nhưng phải nhớ tay đã rửa sạch và không nặn quá 3 lần cho 1 nốt mụn để tránh gây tổn thương. Dùng bông gòn để lau sạch mủ, dịch chảy ra từ các nốt mụn sau khi lấy nhân. Bôi BHA để hỗ trợ trị mụn và hạn chế tình trạng da bị kích ứng. Làm sạch da mặt lại một lần nữa với toner rồi dưỡng ẩm. Có thể bôi kháng sinh hoặc các loại kem trị mụn để hỗ trợ kháng viêm, giúp da mau lành. Tuy nhiên, cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng. Trên đây là những chia sẻ liên quan đến thắc mắc không nặn mụn có tự hết không? Bên cạnh những vấn đề về nặn mụn, bạn cần phải thực hiện chăm sóc da đều đặn mỗi ngày với các sản phẩm chăm sóc da phù hợp, trước khi ra đường nhớ bôi kem chống nắng, đồng thời xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, uống đầy đủ nước, kết hợp tập thể dục để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, giúp làn da sáng khỏe, nhanh chóng cải thiện tình trạng mụn.
medlatec
1,074
Nguyên nhân ngứa vùng kín về đêm Ngứa vùng kín về đêm là một tình trạng rất phổ biến và mang lại nhiều khó chịu ảnh hưởng đến sinh hoạt của chị em. Vậy đâu là nguyên nhân của hiện tượng này và cách xử trí như thế nào?Nguyên nhân ngứa vùng kín về đêm Rất nhiều chị em mắc chứng ngứa vùng kín về đêm 1. Nguyên nhân ngứa vùng kín về đêm. Ngứa vùng kín về đêm do nhiều nguyên nhân khác nhau, đó còn là dấu hiệu của một số bệnh phụ khoa nguy hiểm. – Ngứa vùng kín do nhiễm nấm: Nếu mắc viêm đạo do nấm Candida chị em sẽ có những triệu chứng như khí hư có màu trắng đục, đóng thành mảng và bám rất nhiều ở thành âm đạo, mùi của khí hư rất hôi nếu bị bội nhiễm. Do nấm phát triển rất nhanh nên gây ngứa vùng kín khiến chị em rất khó chịu. – Do trùng roi: Ngứa vùng kín vào ban đêm do trùng roi biểu hiện đầu tiên chính là những cảm giác nóng, rát, ngứa, bứt rứt. Bên cạnh đó, chị em cũng sẽ gặp những biểu hiện khác đó là khí hư bạch đới ra rất nhiều, có màu trắng đục hay vàng, có mủ và mùi hôi thối. Nếu dịch này có bọt thì có thể chị em đang mắc ngứa vùng kín do trùng roi. – Ngứa do bệnh mụn rộp sinh dục: Khi mắc mụn rộp sinh dục, những hạt mụn nhỏ dưới dạng mụn nước sẽ xuất hiện ở vùng kín, nếu các mụn nước bị vỡ, bị lở loét thì sẽ gây ra những cơn ngứa ngáy cho chị em. Ngoài ra, vùng kín còn có những cơn đau mức độ nhẹ và nóng rát. – Ngứa vùng kín về đêm do nhiễm loạn khuẩn: Nhiễm loạn khuẩn ở vùng kín sẽ gây ra biểu hiện ngứa khiến chị em khó chịu và gãi sẽ làm vùng kín tổn thương và viêm nhiễm nặng hơn. – Ngoài những nguyên nhân trên ngứa vùng kín về đêm còn có thể do: + Bệnh rận mu. + Do viêm nang lông. + Mặc quần lót chật, và ẩm ướt, chất liệu không thấm hút mồ hôi. + Do dị ứng với các thành phần trong dung dịch vệ sinh, lạm dụng dung dịch vệ sinh. + Vệ sinh không đúng cách, thường thụt rửa vào bên trong âm đạo làm mất đi sự cân bằng của độ pH âm đạo. + Do nội tiết của cơ thể thay đổi, đặc biệt là với các chị em đang có thai. 2. Cách xử trí khi bị ngứa vùng kín về đêm + Không nên gãi: Hạn chế gãi khi bị ngứa vì điều này sẽ làm vùng da này bị trầy xước, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, hậu quả là bệnh càng nặng hơn và khó trị hơn. + Mặc quần áo và đồ lót thoải mái, chất liệu thoáng mát, thấm hút mồ hôi và kích thước phù hợp. Sử dụng đồ lót khô ráo và chất liệu thoáng mát sẽ hạn chế nguy cơ ngứa vùng kín + Không nên để lông mu quá dài, vệ sinh sạch sẽ vùng kín hàng ngày, đặc biệt trong những ngày có kinh nguyệt. + Hạn chế sử dụng dung dịch vệ sinh: Vì sử dụng nhiều dung dịch vệ sinh khiến vùng kín bị khô, mất cân bằng độ pH dễ gây nên ngứa vùng kín. + Không dùng băng vệ sinh hàng ngày thường xuyên vì sẽ làm cho vùng kín bị ẩm không thoát mồ hôi nên dễ bị ngứa ngáy khó chịu. + Tạm thời không quan hệ tình dục cho đến khi các triệu chứng ngứa có biểu hiện khỏi hẳn. + Vệ sinh vùng kín đúng cách bằng nước ấm. + Tránh sử dụng băng vệ sinh kém chất lượng, hạn chế giấy vệ sinh thơm và tắm bằng xà phòng. + Không mặc quần áo ẩm ướt, đặc biệt là sau khi tắm biển hoặc sau khi tập thể dục, bạn phải thay càng sớm càng tốt. + Không thụt rửa sâu trong âm đạo để tránh vi khuẩn thâm nhập vào bên trong. Xem thêm >> Ngứa vùng kín tuổi dậy thì > Những bệnh mọc mụn ở vùng kín nam giới
thucuc
728
Bị zona bôi thuốc gì nhanh khỏi? Zona thần kinh là một bệnh lý phổ biến có tỷ lệ người mắc phải khá cao. Bị zona bôi thuốc gì nhanh khỏi là trăn trở của nhiều người vì ai cũng mong muốn được thoát khỏi những triệu chứng khó chịu do căn bệnh này gây nên. Để giải đáp cho thắc mắc này, mời quý bạn đọc cùng tham khảo những thông tin trong bài phân tích dưới đây. 1. Thế nào là bệnh zona thần kinh? Trẻ em là đối tượng dễ mắc bệnh thuỷ đậu. Đây là căn bệnh do virus varicella zoster gây nên và sau khi bệnh thủy đậu đã được chữa khỏi, virus này vẫn tồn tại trong cơ thể bệnh nhân và khi có cơ hội thuận lợi tác động chúng sẽ tiến triển thành bệnh zona thần kinh ở người trưởng thành. Phần lớn bệnh nhân bị zona sẽ có biểu hiện tổn thương ngoài da, số ít các trường hợp còn lại (đa phần là người lớn tuổi) bị biến chứng tổn thương nội tạng (viêm não, viêm phổi, viêm gan hoại tử võng mạc gây mù lòa), hiếm gặp hơn có người còn bị tử vong do biến chứng nghiêm trọng khi bị zona thần kinh. Zona thần kinh có các giai đoạn phát triển như sau: Giai đoạn 1: bệnh nhân cảm thấy đau nhức đầu, ngứa da, đau nhói dữ dội, sợ ánh sáng. Sau đó từ 1 - 5 ngày trên da sẽ xuất hiện các nốt sẩn hồng ban, mọc thành từng cụm mụn nước bên trong chứa dịch. Chúng chỉ hình thành ở một bên thân, hiếm khi lây lan đều sang phần thân phía đối diện; Giai đoạn 2: mụn bắt đầu hóa mủ, loét ra và đóng vảy. 2 tuần sau da sẽ dần lành lặn trở lại, vùng da bị tổn thương có thể hình thành sẹo và thay đổi sắc tố da vĩnh viễn. Zona thần kinh để lại các tổn thương da vùng lưng, hông, cổ đùi và đôi khi dân gian thường nhầm lẫn với dịch tiết của con dời nên hay gọi bệnh này là bệnh “dời leo”. Chính bởi vì những triệu chứng khó chịu mà bệnh mang lại nên nhiều người thường nôn nóng đi tìm hiểu bị zona bôi thuốc gì nhanh khỏi. 2. Bệnh nhân bị zona bôi thuốc gì nhanh khỏi? Một trong những nguyên tắc vô cùng quan trọng khi điều trị zona thần kinh đó chính là chữa càng sớm càng tốt với mục tiêu giảm thiểu các cơn đau, hỗ trợ các vết thương chóng lành và phòng ngừa nguy cơ biến chứng. Sau đây là một số loại thuốc thường được chỉ định trong các trường hợp bị zona thần kinh: 2.1. Thuốc kháng virus Bị zona uống thuốc gì nhanh khỏi? Câu trả lời là thuốc kháng virus. 3 loại thuốc kháng virus trong điều trị zona thần kinh được dùng nhiều nhất hiện nay là famciclovir, acyclovir và valacyclovir. Công dụng chính của những thuốc này là giúp ngăn chặn sự lan rộng của các tổn thương trên da, giảm đau, thúc đẩy tái tạo tế bào da giúp vết thương chóng lành, đẩy nhanh quá trình tiêu diệt và bài xuất virus gây bệnh. Lưu ý khi dùng thuốc: Những thuốc này cần được sử dụng trong vòng 24 - 48 giờ sau khi khởi phát triệu chứng; Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú; Dùng thuốc sớm nhất có thể cho những trường hợp người cao tuổi, người có sức đề kháng yếu; Nếu đối tượng mắc zona thần kinh là người trẻ tuổi và tổn thương xuất hiện trên da ít thì không bắt buộc sử dụng thuốc kháng virus. 2.2. Các loại thuốc giảm đau, chống viêm Trong và sau quá trình điều trị rất nhiều bệnh nhân gặp phải tình trạng đau sau zona. Cơn đau có thể tồn tại và kéo dài dai dẳng trong nhiều tháng sau đó, thậm chí có thể lên đến vài năm. Điều đặc biệt là tuổi càng cao thì triệu chứng đau càng nghiêm trọng. Tuy nhiên thuốc giảm đau chỉ có tác dụng hỗ trợ giảm nhẹ triệu chứng chứ không khắc phục hoàn toàn được biến chứng đau sau zona. Một số loại thuốc giảm đau có thể dùng đến là neurontin, paracetamol hoặc phối hợp dùng thêm corticoid trong những trường hợp đau cấp tính và hỗ trợ liền sẹo nhanh chóng. Tuy nhiên cần phải thận trọng vì cả neurontin lẫn corticoid đều tiềm ẩn nhiều tác dụng phụ nên chỉ được dùng theo đơn kê từ bác sĩ chuyên khoa. Ngoài thuốc giảm đau kể trên, bệnh nhân cần dùng thêm thuốc bôi eosin, dung dịch sát khuẩn milian,... dùng tại chỗ để phòng ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn khi mụn zona vỡ ra. Bệnh nhân tuyệt đối không được sử dụng thuốc mỡ kháng sinh để bôi lên vùng da này. 3. Một số lưu ý bệnh nhân cần ghi nhớ khi điều trị zona thần kinh Ngoài việc dùng thuốc để đẩy lui các triệu chứng của zona, bệnh nhân cần lưu ý đến những vấn đề khác như: Tránh sử dụng các loại thực phẩm như: ngũ cốc, thuốc lá, rượu, yến mạch, socola và mì trắng. Thay vào đó bạn nên tăng cường những món ăn làm từ cá, thịt, sữa, thực phẩm chứa nhiều vitamin B6, B12 (sò, gan, chuối, khoai tây); Giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ, chăm sóc đúng cách vùng da bị tổn thương và không nên dùng các loại xà phòng, sữa tắm chứa hóa chất có độ tẩy rửa quá mạnh; Lựa chọn loại quần áo có chất vải thoáng mát, thấm hút mồ hôi, rộng rãi không bó thít hay cọ xát để không làm tổn thương vùng da có mụn nước, tránh nguy cơ bội nhiễm và để lại sẹo sau này; Đi thăm khám ngay khi có các triệu chứng nghi ngờ bệnh zona thần kinh bởi vì điều trị càng sớm bệnh càng mau khỏi và ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm trong tương lai; Tuân thủ chặt chẽ phác đồ điều trị do bác sĩ đưa ra để đạt được hiệu quả tối ưu trong việc điều trị. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định từ bác sĩ vì có thể khiến tình trạng bệnh trở nên ngày càng nghiêm trọng hơn.
medlatec
1,067
Phẫu thuật kéo cột sống bằng khung Halo Số trường hợp mắc phải các bệnh về cột sống đang ngày càng tăng vì nhiều nguyên nhân. Trong số nhiều phương pháp điều trị, phẫu thuật kéo cột sống bằng khung Halo đang dần được ứng dụng phổ biến. 1. Tìm hiểu về phương pháp phẫu thuật kéo cột sống bằng khung Halo Kéo cột sống bằng khung Halo được áp dụng trong các điều trị với nhiều mục đích kể cả trước khi mổ và sau khi mổ. Các bệnh nhân được chỉ định điều trị theo phương pháp này bao gồm:Bệnh nhân có chấn thương cột sống cổ, ví dự như chấn thương cột sống cổ C1 Jefferson, gãy Hangman loại 2, gãy mỏm nha loại 2 hoặc loại 3...Bệnh nhân bị viêm cột sống dính khớp có chấn thương gãy cột sống. 2. Mục đích của phẫu thuật kéo cột sống bằng khung Halo Khi thiết lập một hệ thống khung Halo trên cơ thể bệnh nhân, cấu trúc đầu – cổ - ngực sẽ được giữ thẳng hàng. Điều này đem lại những ích lợi như:Giữ tổn thương thẳng trên trục;Đem lại cho bệnh nhân cảm giác thoải mái;Các chức năng bình thường như thị lực, nhai nuốt... của bệnh nhân sẽ được duy trì.Trên thực tế, đã có rất nhiều bệnh nhân được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật kéo cột sống và nắn chỉnh cột sống cổ bằng khung Halo, và có hiệu quả rõ rệt. Phương pháp này đã chứng minh được những ưu điểm của mình trong điều trị các chấn thương cột sống cổ.Tuy nhiên, để đảm bảo thành công, việc ứng dụng hệ thống khung Halo đòi hỏi bác sĩ phải nắm vững các chỉ định và chống chỉ định, các giải phẫu về cột sống cổ cũng như đánh giá cẩn thận tình trạng cột sống cổ. Phẫu thuật kéo cột sống bằng khung Halo điều trị các chấn thương vùng xương cổ hiệu quả 3. Quy trình kỹ thuật kéo khung Halo 3.1 Tư thế. Người bệnh sẽ được đặt ở tư thế nằm ngửa để kéo khung Halo. Trong một số trường hợp, kỹ thuật này vẫn có thể thực hiện ở tư thế ngồi. Cùng với đó, phần collar (nẹp cổ cứng) phải được giữ nguyên cho đến khi đã hoàn thành cố định trên khung.3.2 Lắp vòng Halo và găm đinh. Xác định cỡ vòng đầu: loại nhỏ có đường kính khoảng 48cm – 58cm, còn loại to có đường kính từ 58cm – 66cm. Các bác sĩ sẽ chọn vòng đầu nhỏ nhất, đảm bảo khoảng cách từ đầu đến vòng phải đạt ít nhất 1cm.Xác định vị trí găm đinh thích hợp và vùng găm đinh sẽ được vệ sinh.Một số vị trí đánh dấu găm đinh ở phía sau và 2 bên đầu có thể phải cạo tóc. Sát khuẩn khu vực này bằng Betadine hoặc cồn.Ở các vị trí găm kim, bác sĩ sẽ gây tê tại chỗ để chọc kim qua lỗ định hướng tại khung Halo. Cần gây tê đến màng xương.Do kĩ thuật này không cần phải rạch da nên sẽ không để lại sẹo tại vùng ghim. Thông thường, khung Halo sẽ được cố định bằng 4 đinh ghim.Sau khi đã giữ vị trí khung Halo cân bằng, cố định đinh vào xương sọ.3.3 Lắp áo. Tương tự như khi chọn vòng Halo, các bác sĩ cũng sẽ chọn cỡ áo phù hợp với bệnh nhân dựa trên chiều cao, đường kính của lồng ngực và áo sẽ nằm dưới mũi ức khoảng 5cm.Cổ được giữ trên 1 đường thẳng, sau đó nghiêng người hoặc nâng cơ thể bệnh nhân để lắp nửa phần áo vào phía sau.Lắp phần áo trước và buộc cố định các thanh dọc trên áo vào hệ thống khung Halo.3.4 Bình chỉnh cấu trúcỞ mỗi thanh dọc phía sau sẽ được gặp với thanh dọc cùng bên ở phía trước. Cố định cân đối giữa cấu trúc bên phải và bên trái.Siết chặt các mối nối trên thanh nối và áo, đảm bảo cấu trúc không bị làm lỏng.Hoàn thành cố định cấu trúc khung Halo và tháo Collar.3.5 Theo dõi. Theo dõi sau khi lắp khung Halo. Bệnh nhân sẽ được chụp X-Quang để đánh giá đường cong cột sống và độ thẳng hàng của các tổn thương vỡ trong cột sống.Bệnh nhân cũng có thể được yêu cầu ngồi để đánh giá sự thẳng hàng cổ ngực và độ vững của cấu trúc, độ thoải mái của bệnh nhân...Các theo dõi ngắnĐánh giá – kiểm tra tình trạng lâm sàng và tri giác của bệnh nhân.Chụp X-Quang hoặc chụp CT để đánh giá tình trạng cột sống cổ. 4. Chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật kéo cột sống bằng khung Halo 4.1 Cách chăm sóc hậu phẫu. Mỗi tuần cần phải siết lại đinh ghim. Trong trường hợp đinh ghim có dấu hiệu nhiễm khuẩn, cần phải thay đinh ghim mới.Chăm sóc tại vị trí ghim mỗi ngày 2 lần, vệ sinh bằng oxy già và quan sát các bất thường như chảy nước, sưng nề, đỏ... Nếu như có những dấu hiệu này, phải báo cáo ngay với bác sĩ và điều dưỡng để xử trí kịp thời. Phải siết chặt lại đinh ghim mỗi tuần một lần 4.2 Một số tai biến có thể xảy ra sau khi kéo cột sống bằng khung HaloĐinh ghim quá sâu vào 2 bản xương sọ: thường xảy ra nếu hệ thống khung Halo không có tay vặn vít để kiểm soát lực;Tổn thương mạch máu và hệ thần kinh;Loét da tại vùng tỳ đè 2 vai khi lắp áo;Hệ thống khung Halo bị lệch hoặc không chắc chắn.Nhìn chung, phẫu thuật kéo cột sống bằng khung Halo là một kỹ thuật mới dùng để điều trị các chấn thương cột sống cổ hiệu quả. Để đảm bảo quá trình hồi phục tổn thương là nhanh nhất, bệnh nhân cần thực hiện cẩn thận các dặn dò và hướng dẫn từ bác sĩ điều trị.
vinmec
1,012
Các biểu hiện u não giai đoạn đầu U não là bệnh lý nguy hiểm xuất hiện khi có những tế bào bất thường hình thành bên trong não. Triệu chứng u não giai đoạn đầu thường nhầm lẫn với một số bệnh lý khác và điều này ảnh hưởng tới việc chẩn đoán bệnh sớm. Vậy các biểu hiện u não giai đoạn đầu là gì? 1. Các giai đoạn của u não U não là một tập hợp những tế bào não phát triển bất thường vượt quá tầm kiểm soát của cơ thể. U não có thể bắt đầu trực tiếp từ tế bào não, tế bào đệm của hệ thần kinh trung ương, hoặc bắt đầu từ những bộ phận khác như phổi, thận,... rồi theo máu tới não hay còn được gọi là u di căn não.U não thường phân theo 4 cấp độ từ giai đoạn 1 tới giai đoạn 4 phụ thuộc vào đặc điểm hình dạng của tế bào khối u như:Giai đoạn 1: các tế bào não trông rất khoẻ mạnh, chậm hoặc ít có khả năng lây lan và khả năng tái phát ít.Giai đoạn 2: Trông ít giống với tế bào não khỏe mạnh, chậm lây lan và nhiều khả năng tái phát.Giai đoạn 3: các tế bào não trông bất thường hơn, nhanh dễ lây lan vào những phần khác của não và tuỷ sống, khả năng tái phát cao.Giai đoạn 4: Những tế bào này trông rất bất thường, nhanh và dễ lây lan, khả năng tái phát rất cao. 2. Biểu hiện u não giai đoạn đầu 2.1 Đau đầuĐau đầu là một trong những triệu chứng phổ biến, có thể gặp ở khoảng 50% số bệnh nhân u não. Thông thường người bệnh đau nhiều vào buổi sáng sớm hoặc nửa đêm về sáng, đau dai dẳng, lặp lại hàng ngày, càng ngày càng đau nhiều hơn về cả cường độ và thời gian. Ở trẻ nhỏ thì khó biểu đạt bằng lời mà trẻ thường có biểu hiện như bỏ ăn, ngủ ít, quấy khóc, vật vã,...2.2 Buồn nôn và nôn. U não có triệu chứng gì? Người bệnh có khối u não thường có biểu hiện buồn nôn và nôn, đi kèm với triệu chứng đau đầu. Nôn thường xảy ra vào buổi sáng, sau mỗi lần nôn người bệnh sẽ mệt hơn nhưng đỡ đau đầu. Nếu như người bệnh nôn nhiều có thể dẫn tới suy kiệt, mất nước và rối loạn điện giải. Giai đoạn đầu của u não các dấu hiệu chưa rõ ràng thì một số ít người bệnh được chẩn đoán là triệu chứng nôn đơn thuần có thể nhầm lẫn với bệnh lý tiêu hoá.2.3 Giảm thị lực. Phù gai thị: là dấu hiệu nặng thường gặp trong tăng áp lực nội sọ. Khi có nghi ngờ tăng áp lực nội sọ nên soi đáy mắt để xác định vì qua giai đoạn phù gai thị sẽ chuyển sang teo gai thị có thể dẫn tới mù.Bán manh: thường gặp trong trường hợp u não chèn vào một phần của cửa dày thị giác hoặc giải thị giác.Liệt vận nhãn: gây nhìn đôi với người bệnh liệt dây thần kinh VI và biểu hiện lác trong, liệt dây thần kinh II biểu hiện lác ngoài. U não chèn vào cuống não hoặc u vùng tuyến tùng thường gây ra hội chứng parinaud.Rung giật nhãn cầu hay gặp ở bệnh nhân u hố sau.2.4 Căng thẳng kéo dài. Căng thẳng kéo dài chính là dấu hiệu bệnh u não với biểu hiện như mệt mỏi, cáu gắt, dễ kích động, ngủ nhiều, kém tập trung hoặc luôn ở trạng thái buồn ngủ.2.5 Yếu liệt và tê bì. Cảm giác yếu liệt, tê bì hay kiến bò ở bàn tay hoặc bàn chân. Thông thường tê yếu hay xảy ra ở một bên thân người, đặc biệt là người bệnh có hội chứng của trên lều tiểu não. Những triệu chứng thường gặp đó là mất cảm giác nửa người, yếu hoặc liệt vận động nửa người, rối loạn chức năng nói, nhìn, rối loạn giấc ngủ, giảm sự tập chung và rối loạn ý thức.Tóm lại, biểu hiện u não giai đoạn đầu thường gặp đó là đau đầu, buồn nôn, nôn, giảm thị lực, rối loạn tâm trạng,... Những dấu hiệu này thường không rõ ràng và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác.
vinmec
744
Đo điện tim (điện tâm đồ) được dùng trong trường hợp nào? Trong y học, việc sử dụng máy điện tim giúp phát hiện các bệnh về tim mạch như: rối loạn nhịp tim, suy tim, nhồi máu cơ tim, chẩn đoán một số thay đổi, rối loạn về tim nói chung. 1. Điện tâm đồ là gì? Đo điện tim hay còn gọi là ghi điện tâm đồ (ECG), đây là hình ảnh ghi lại hoạt động điện học của tim, những xung điện do tế bào cơ tim phát ra được ghi lại dưới dạng đồ thị qua các điện cực tiếp nhận ngoài da. 2. Đo điện tim được chỉ định trong trường hợp nào? Đo điện tim khi nào? Chẩn đoán rối loạn nhịp tim: bất thường tại vị trí phát ra nhịp (nút xoang, nút nhĩ nhất, cơ tim) sẽ cho hình ảnh nhịp tim bất thường trên điện tâm đồ;Chẩn đoán phì đại cơ nhĩ, cơ thất: quá trình khử cực, tái cực của cơ tim sẽ thay đổi, qua đó trên giấy ghi điện tâm đồ sẽ cho những gợi ý nhất định về tình trạng buồng tim lớn.Chẩn đoán rối loạn dẫn truyền: việc tổn thương hay mất đồng bộ trong dẫn truyền sẽ cho thấy hình ảnh bất thường về nhánh điện học của tim trên điện tâm đồ (Block AV, Block nhánh tim).Chẩn đoán các giai đoạn nhồi máu cơ tim: khi cơ tim bị thiếu máu và dưỡng khí có thể dẫn đến tổn thương hay hoại tử, khả năng dẫn truyền điện của cơ tim sẽ thay đổi. Sự thay đổi này được ghi nhận trên điện tâm đồ, đây là một trong những chẩn đoán giá trị nhất của phương pháp cận lâm sàng tim mạch này.Chẩn đoán bệnh tim thiếu máu cục bộ cơ tim: cơ tim thiếu máu sẽ cho thấy hình ảnh sóng T trên điện tâm đồ dẹt, sóng T âm.Chẩn đoán các rối loạn điện giải: điện tim là do sự di chuyển của các ion (natri, kali, canxi...). Khi có sự thay đổi nồng độ các chất này, điện tâm đồ có khả năng sẽ thay đổi theo.Chẩn đoán các tổn thương ở cơ tim, màng ngoài tim.Theo dõi máy tạo nhịp.Chẩn đoán một số ngộ độc thuốc: digoxin làm thay đổi đoạn ST của nhiều chuyển đạo, thuốc chống trầm cảm 3 vòng làm dài đoạn QT.Ngoài ra, điện tâm đồ còn được chỉ định trong nhiều trường hợp không đặc hiệu: người cao tuổi (người nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch cao), bệnh nhân tăng huyết áp, bệnh nhân rối loạn chuyển hóa lipid máu (mỡ máu), đái tháo đường, hút thuốc lá, đau thắt ngực, hồi hộp trống ngực, khó thở, tiền sử có ngất hoặc nhập viện cấp cứu vì bất kể nguyên nhân gì... thường được chỉ định thực hiện đo điện tim. 3. Đo điện tim như thế nào? Bác sĩ sẽ đính 10 điện cực với miếng dính vào da ngực, cánh tay và chân của người được đo. Nếu nam giới có lông ngực có thể cần phải cạo (một ít) để kết nối điện cực tốt hơn. Trong quá trình đo, người được đo nằm ngửa, máy tính sẽ tạo ra một đồ thị trên giấy, vẽ các xung điện di chuyển qua tim hoặc kiểm tra tim trong khi tập thể dục (điện tâm đồ gắng sức).Có thể mất khoảng 10 phút để gắn các điện cực và hoàn thành xét nghiệm nhưng việc ghi đồ thị thực sự chỉ mất vài giây. Bên cạnh đo điện tâm đồ tiêu chuẩn, bác sĩ có thể thực hiện các loại khác phục vụ cho mục đích chẩn đoán như: điện tâm đồ di động (kiểm tra hoạt động điện của tim trong 1 - 2 ngày, 24 giờ/ngày).Sau khi đo điện tâm đồ, bác sĩ sẽ đọc sóng đồ thị đã được ghi lại trong quá trình kiểm tra để phát hiện các xung động có bình thường hay không. Thường cho bệnh nhân biết kết quả trong cùng ngày thực hiện hoặc vào lịch hẹn tái khám tiếp theo. Nếu kết quả có sự bất thường ở tim, bệnh nhân có thể phải làm thêm các loại điện tâm đồ khác hoặc thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán khác như siêu âm tim...tùy theo đánh giá của bác sĩ.Bệnh nhân có thể tiếp tục các hoạt động bình thường sau khi thực hiện đo điện tâm đồ. Kết quả xét nghiệm điện tâm đồ đòi hỏi phải do bác sĩ có chuyên môn đọc và đưa ra kết luận, vì vậy vai trò chuyên môn của bác sĩ trong việc đo điện tim là rất quan trọng.
vinmec
790
Rối loạn chuyển hóa ở trẻ sơ sinh: Những điều cần biết Rối loạn chuyển hóa là một trong những căn bệnh gây tử vong rất cao ở trẻ sơ sinh, nó gây nhiều chứng nguy hiểm. Do vậy để hạn chế tối đa những nguy hiểm của bệnh lý này, các bậc cha mẹ cần phải hiểu rõ bệnh rối loạn chuyển hóa ở người là gì, các biểu hiện khi trẻ sơ sinh mắc bệnh lý rối loạn chuyển hóa. 1. Thế nào là rối loạn chuyển hóa ở trẻ sơ sinh Rối loạn chuyển hóa ở trẻ sơ sinh là một trong những bệnh lý bẩm sinh hiếm gặp ở trẻ sơ sinh, do trẻ bị thiếu hụt các enzym, receptor, protein vận chuyển hoặc các yếu tố đồng vận trong quá trình chuyển hóa axit amin, axit béo và axit hữu cơ, làm thay đổi các chu trình tổng hợp hoặc thoái hóa của các chất trong cơ thể, tạo thành các sản phẩm bất thường gây ngộ độc cho tế bào và làm suy giảm chức năng của một số cơ quan trong cơ thể trẻ.Rối loạn chuyển hóa ở trẻ sơ sinh gồm 3 nhóm chính:Rối loạn chuyển hóa chất đường.Rối loạn chuyển hóa đạm (axit amin).Rối loạn chuyển hóa chất béo (axit béo).Đây là một bệnh lý gây nhiều nguy hiểm cho trẻ, nó có thể tước đoạt sinh mạng của trẻ bất cứ lúc nào, đặc biệt là trẻ sơ sinh vừa mới sinh ra. Do vậy việc phát hiện sớm bệnh rối loạn chuyển hóa này có ý nghĩa rất quan trọng. 2. Nguyên nhân gây nên rối loạn chuyển hóa ở trẻ sơ sinh Protein, lipit và carbonhydrate là 3 thành phần chính có trong khẩu phần ăn của mỗi người. Khi vào trong cơ thể chúng sẽ được chuyển hóa tạo thành năng lượng cung cấp cho cơ thể tồn tại và phát triển.Thế nhưng, để chuyển hóa tạo thành năng lượng thì cần sự có mặt của nhiều loại enzyme, hormone, receptor, protein vận chuyển và các yếu tố đồng vận khác (cofactor), các thành phần này sẽ được tổng hợp dưới sự kiểm soát của các gen tương ứng và cũng là yếu tố di truyền của riêng mỗi cơ thể.Vì một nguyên nhân nào đó các gen liên quan đến quá trình chuyển hóa các chất này bị đột biến thì enzyme tương ứng sẽ không được tổng hợp dẫn đến rối loạn quá trình chuyển hóa, hậu quả là một số chất của cơ thể bị thiếu hụt do không được chuyển hóa trong khi 1 số chất khác lại quá dư thừa, gây nên tình trạng ứ đọng trong cơ thể và gây hại cho trẻ. 3. Biểu hiện của trẻ khi mắc bệnh rối loạn chuyển hóa bẩm sinh Khi bị rối loạn chuyển hóa, trẻ thường có các biểu hiện:Trẻ lờ đờ, bỏ bú, nôn ói, trường hợp nặng trẻ có thể bị hôn mê và co giật.Kèm theo sốt, sức khỏe của trẻ bị giảm sút, người gầy gò ốm yếu, bụng chướng, nước tiểu và mồ hôi có mùi hôi bất thường.Trẻ bị tiêu chảy và mất nước triệu chứng này dễ bị nhầm lẫn với bệnh lý tiêu chảy.Nhịp tim của trẻ bị rối loạn, mặc dù trẻ không có tiền sử bị ngạt lúc sinh nhưng trẻ vẫn bị thở nhanh hoặc ngừng thở.Trường hợp rối loạn chuyển hóa nặng, có thể gây nên tình trạng tử vong cho trẻ. Khi bị rối loạn chuyển hóa, trẻ thường có các biểu hiện bỏ bú, bụng chướng, nước tiểu và mồ hôi có mùi hôi bất thường 4. Cách phòng tránh và phương pháp điều trị Hiện nay, rối loạn chuyển hóa ở trẻ em vẫn chưa có phương pháp điều trị triệt để, tất cả các phương pháp điều trị đều nhằm hạn chế các triệu chứng của bệnh. Đây là một việc hết sức cần thiết vì thông qua việc xét nghiệm di truyền, làm nhiễm sắc thể đồ có thể giúp nhận biết bố hay mẹ trong tương lai có mang gen bị đột biến liên quan đến bệnh rối loạn chuyển hóa hay không. Là một trong những đơn vị đầu ngành về khám, tư vấn và can thiệp hỗ trợ sinh sản, cho các cặp vợ chồng chuẩn bị bước vào cuộc sống hôn nhân, hoặc những cặp vợ chồng đã kết hôn nhưng chưa biết mình có mang gen bệnh hay không.Những đối tượng có nguy cơ cần đặc biệt lưu ý:Thai phụ liên tục có con tử vong sau sinh và một trong các trẻ đã được bác sĩ chẩn đoán là mắc bệnh rối loạn chuyển hóa bẩm sinh.Cha hoặc mẹ mang gen bị bệnh rối loạn chuyển hóa bẩm sinh.Tiền sử gia đình có anh em, họ hàng bị triệu chứng tương tự và tử vong cũng ở lứa tuổi đó mà chưa rõ nguyên nhân.Làm sàng lọc sơ sinh cho trẻ sau khi chào đời: Trẻ sơ sau khi chào đời nên được làm sàng lọc sơ sinh để phát hiện sớm các bệnh rối loạn chuyển hóa bẩm sinh. Theo dõi kiểm tra sức khỏe định kỳ nhằm đảm bảo các chỉ số trong cơ thể của trẻ luôn giữ ở mức ổn định Các phương pháp điều trị rối loạn chuyển hóa ở trẻ sơ sinh:Chế độ ăn thích hợp: Đối với những trẻ mắc bệnh rối loạn chuyển hóa bẩm sinh thì việc điều chỉnh chế độ ăn uống cho trẻ là hết sức cần thiết, lưu ý phải tránh các loại thức ăn mà cơ thể trẻ không chuyển hóa được.Đối với trẻ sơ sinh bị bệnh lý này, phải dùng các loại sữa được điều chế đặc biệt. Với những trẻ lớn, chế độ ăn uống phải được kiểm soát nghiêm ngặt nhưng vẫn đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển của trẻ.Nên bổ sung vitamin và các chất khoáng cần thiết cho trẻ: Nhằm tăng sức đề kháng và tăng khả năng chuyển hóa các chất trong cơ thể của trẻ. Những chất cơ thể trẻ không chuyển hóa được thì cần phải bổ sung dưới dạng trẻ có thể hấp thu được. Theo dõi kiểm tra sức khỏe định kỳ cho trẻ: Nhằm đảm bảo các chỉ số trong cơ thể của trẻ luôn giữ ở mức ổn định. Ngoài ra một số phương pháp khác như ghép tế bào gốc, ghép tủy đang là bước đầu mang lại triển vọng trong việc điều trị triệt để bệnh lý này.Các quốc gia trên thế giới bao gồm cả Việt Nam vẫn đang hoạt động tích cực để ngăn chặn tình trạng tử vong ở trẻ sơ sinh do bệnh rối loạn chuyển hóa. Tuy nhiên điều quan trọng nhất để giải quyết vấn đề này vẫn là sự nhận biết đúng đắn về bệnh rối loạn chuyển hóa ở trẻ sơ sinh của tất cả các bậc cha mẹ. Các bậc cha mẹ hãy tìm hiểu kỹ những mối nguy cơ có thể xảy ra đối với con cái của mình, cách phòng tránh bệnh lý này ngay từ những ngày có ý định mang thai để con mình khi sinh ra luôn được khỏe mạnh và phát triển bình thường như bao đứa trẻ khác.. Các bác sĩ đều được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, có tâm - tầm, am hiểu tâm lý trẻ. Bên cạnh các bác sĩ chuyên khoa Nhi trong nước, khoa Nhi còn có sự tham gia của các chuyên gia nước ngoài (Nhật Bản, Singapore, Úc, Mỹ) luôn tiên phong áp dụng những phác đồ điều trị mới nhất và hiệu quả nhất... theo tiêu chuẩn Quốc tế để cùng bố mẹ chăm sóc sức khỏe bé từ khi lọt lòng đến tuổi trưởng thành.
vinmec
1,316
Xét nghiệm viêm gan B Sơn Tây - Đăng ký ngay tại Viêm gan B là bệnh lý lây truyền từ người sang người, nguyên nhân là do virus HBV gây nên. Hiện nay để chẩn đoán viêm gan B có rất nhiều phương pháp xét nghiệm. 1. Những thông tin cơ bản về bệnh viêm gan B Virus HBV là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh viêm gan B. Khi xâm nhập vào cơ thể người nó có thể tấn công gan và làm tổn thương cơ quan này một cách thầm lặng. Có 2 dạng viêm gan B: Viêm gan B cấp tính: giai đoạn này ghi nhận tình trạng nhiễm viêm gan B trong vòng 6 tháng đầu. Khi đó virus mới chỉ thâm nhập vào gan và chưa gây ra những tổn thương nghiêm trọng. Triệu chứng đặc trưng lúc này bao gồm: ăn không ngon, mệt mỏi, buồn nôn, da vàng,... Nhiều trường hợp các dấu hiệu không rõ ràng và chỉ phát hiện được bệnh khi làm xét nghiệm viêm gan B; Viêm gan B mạn tính: khi virus HBV tồn tại trong cơ thể qua 6 tháng thì có thể coi là viêm gan B mạn tính. Nếu không điều trị và thay đổi lối sống theo hướng tích cực hơn thì viêm gan B có thể tiến triển thành xơ gan, nguy hiểm hơn là ung thư gan,... Viêm gan B là bệnh lý truyền nhiễm có thể lây qua các con đường sau: Lây nhiễm qua đường quan hệ tình dục không sử dụng biện pháp an toàn với người mắc bệnh; Lây từ mẹ mắc viêm gan B sang thai nhi hoặc khi cho con bú; Viêm gan B có thể lây qua đường máu thông qua các hoạt động như dùng chung bơm kim tiêm, sử dụng các đồ vật với người bệnh có liên quan đến tiếp xúc với máu của bệnh nhân. Viêm gan B là bệnh lý được xếp vào hàng những bệnh đặc biệt nguy hiểm bởi vì ở giai đoạn đầu bệnh tiến triển trong âm thầm, triệu chứng không bộc lộ rõ ràng và dễ bị bỏ qua. Do đó cách duy nhất để phát hiện bệnh đó là xét nghiệm viêm gan B. 2. Viêm gan B có thể phát hiện bằng phương pháp xét nghiệm nào? Sau đây là những phương pháp xét nghiệm giúp chẩn đoán phát hiện viêm gan B: Xét nghiệm HBs Ag Mẫu bệnh phẩm được thu thập từ người bệnh là huyết thanh. Xét nghiệm này bao gồm 2 loại là: Xét nghiệm định lượng: có tác dụng đánh giá khả năng virus nhân bản và gia tăng về số lượng trong cơ thể người bệnh; Xét nghiệm định tính: giúp kiểm tra xem bệnh nhân đó âm tính hay dương tính với virus HBV. Xét nghiệm HBe Ag Đây là xét nghiệm có tác dụng kiểm tra hàm lượng HBe Ag, từ đó kiểm tra khả năng virus nhân lên, theo dõi tiến triển bệnh. Xét nghiệm Anti-HBe và Anti-HBs Đây đều là những phương pháp giúp kiểm tra tình trạng miễn dịch của cơ thể với virus viêm gan B. Dựa trên kết quả xét nghiệm, bác sĩ có thể đánh giá được khả năng cơ thể miễn dịch với virus sau khi tiêm vắc xin. Xét nghiệm Anti-HBc Khi muốn đánh giá tình trạng nhiễm bệnh đang ở thể cấp tính hay mạn tính. Kết quả xét nghiệm cũng có giá trị giúp xác định bệnh nhân đó đã từng bị viêm gan B hay không. Xét nghiệm Anti-HBc Ig M Đây là xét nghiệm áp dụng cho những bệnh nhân đang trong giai đoạn nghi ngờ nguy cơ nhiễm bệnh hoặc có yếu tố tiếp xúc với mầm bệnh (ví dụ như phơi nhiễm với virus, quan hệ tình dục không an toàn với người mắc bệnh). Xét nghiệm này còn có một công dụng khác là đánh giá tình trạng kịch phát của bệnh ở thể mạn tính. Bệnh nhân mắc viêm gan B nếu được phát hiện và điều trị ở giai đoạn sớm thì tỷ lệ chữa khỏi là rất cao. Nếu bệnh chuyển sang giai đoạn mạn tính, thời gian không được điều trị càng lâu thì càng khó chữa. Tuy nhiên ngày nay đã có các loại thuốc có thể ức chế hoạt động của virus viêm gan B, giúp người bệnh sống chung với loại virus này và đảm bảo chất lượng cuộc sống tốt hơn ngay cả khi đã mắc bệnh. Nhưng không vì thế mà chúng ta được chủ quan trước căn bệnh này, ngay khi có yếu tố tiếp xúc và các biểu hiện nghi ngờ viêm gan B, bạn hãy đi khám càng sớm càng tốt.
medlatec
773
Ung thư bàng quang giai đoạn đầu Ung thư bàng quang giai đoạn đầu vẫn giới hạn ở bàng quang và chưa lan đến bất kì hạch bạch huyết hay các cơ quan ở xa nào. Nếu được phát hiện và điều trị với phác đồ tích cực, bệnh nhân có cơ hội sống rất tốt. Biểu hiện bệnh ung thư bàng quang giai đoạn đầu Ung thư bàng quang bắt đầu từ sự phát triển bất thường của các tế bào tại bàng quang, cơ quan hình cầu nằm ở vùng xương chậu để chứa nước tiểu. Nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa được xác định rõ nhưng có rất nhiều yếu tố được xác định có khả năng làm tăng nguy cơ mắc bệnh như hút thuốc lá, làm việc trong môi trường độc hại, nguồn nước uống có nhiễm asen… Bệnh có thể xảy ra ở nhiều lứa tuổi khác nhau, phổ biến nhất là ở những người trên 55 tuổi. Ung thư bàng quang giai đoạn đầu ít có biểu hiện, dễ bị bỏ qua do các triệu chứng bệnh không rõ ràng. Một số triệu chứng bệnh có thể gặp ở giai đoạn này là: Tiểu không kiểm soát có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh Ung thư bàng quang giai đoạn đầu có chữa khỏi không? Ung thư bàng quang là một trong những bệnh ung thư được xếp vào nhóm có tiên lượng sống tốt ở những giai đoạn đầu của bệnh. Theo đó, nếu được phát hiện ở giai đoạn đầu này và được điều trị với phác đồ tích cực, người bệnh sẽ có khoảng 88% cơ hội sống. Với tiên lượng sống tốt như vậy, bệnh nhân hoàn toàn có cơ hội điều trị bệnh thành công. Ngoài giai đoạn tiến triển ung thư, lựa chọn phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư bàng quang giai đoạn đầu cũng phụ thuộc nhiều yếu tố như độ tuổi, thể trạng người bệnh, dự đoán mức độ đáp ứng điều trị bệnh cũng như mong muốn điều trị của bản thân người bệnh. Phẫu thuật loại bỏ khối u bàng quang có hiệu quả khi ung thư vẫn giới hạn trong bàng quang Phẫu thuật cắt bỏ khối u bàng quang qua niệu đạo thường được bác sĩ chỉ định để loại bỏ khối u bàng quang khi ung thư vẫn còn giới hạn trong các lớp bên trong của bàng quang. Xạ trị và hóa trị liệu cũng có thể được xem xét để tăng hiệu quả sau phẫu thuật, giảm nguy cơ ung thư tái phát.
thucuc
438
Làm sao để sống tích cực khi có bệnh xương khớp? Bệnh xương khớp hay đau khớp là những bệnh lý phổ biến có thể gặp ở bất cứ lứa tuổi nào. Bên cạnh việc tuân thủ điều trị thì giữ một thái độ tích cực trong cuộc sống hằng ngày cũng là biện pháp để giúp quá trình hồi phục thuận lợi hơn. 1. Bệnh xương khớp là căn bệnh phổ biến. Bệnh xương khớp là nhóm bệnh lý phổ biến hiện nay và ngày càng có xu hướng bị trẻ hóa và số lượng người bị đau khớp ngày một tăng nhiều hơn. Có rất nhiều bệnh lý có thể gây ra triệu chứng đau khớp như viêm khớp, thoái hóa khớp... hay những nhóm bệnh lý liên quan đến chèn ép dây thần kinh cũng gây đau xương khớp như thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống, đau dây thần kinh tọa... Hay những người lớn tuổi thì có thể gặp phải tình trạng loãng xương, khiến xương giòn và dễ gãy hơn. Tùy vào nguyên nhân gây bệnh mà sẽ có phương pháp điều trị thích hợp và cần có những thay đổi về lối sống để hạn chế nguy cơ tái phát cũng như những biến chứng nguy hiểm khác. Bệnh xương khớp là nhóm bệnh lý phổ biến hiện nay 2. Bị đau khớp phải làm sao?Làm sao để sống tích cực khi có bệnh xương khớp là một trong các vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Ngoài các phương pháp điều trị bằng thuốc, để sống chung với căn bệnh này bạn hãy lựa chọn cách thay đổi lối sống, vận động nhẹ nhàng với các hoạt động thể chất dưới đây:Đạp xe: Đạp xe đạp, có thể là trong một nhóm hay đạp xe một mình, thực hiện ngoài trời hoặc có thể là xe đạp đứng yên sẽ xây dựng một sức bền và sự cân bằng với rất ít tác động đến đầu gối, vùng hông và những khớp khác của cơ thể so với việc đi bộ hay chạy bộ. Những loại xe nằm nghiêng có thể khiến bệnh nhân có thể ngồi ở tư thế ngả lưng và giúp bệnh nhân được nhẹ người hơn nếu không thoải mái đối với các xe đạp thẳng đứng thông thường. Nếu người bệnh không thể hoạt động ở hiện tại thì có thể tư vấn với bác sĩ trước khi bắt đầu một chương trình luyện tập thể dục để biết được có thể làm gì đối với kế hoạch luyện tập này.Tập yoga: Yoga là bộ môn nhẹ nhàng mà người bệnh có thể cải thiện được tư thế, sự thăng bằng và sự phối hợp của cơ thể. Yoga sẽ giúp người bệnh di chuyển được tốt hơn và thư giãn đầu óc kèm theo đó. Bệnh nhân có thể tìm kiếm những lớp học Yoga cho người mới bắt đầu, thông báo cho giáo viên yoga về những chấn thương hay những hạn chế về hoạt động thể chất mà bệnh nhân đang có. Từ đó sẽ có những bài tập phù hợp và bệnh nhân có thể tự tập ở nhà.Bơi lội, đi bộ trong hồ bơi và những bài tập dưới nước khác là những ý tưởng rất hiệu quả để làm dịu cơn đau và sự co cứng trong những bệnh lý viêm xương khớp. Nước sẽ cung cấp được lực cản khiến cho sức bền và biên độ vận động của cơ thể được xây dựng mạnh mẽ hơn. Ngoài ra, những bài tập dưới nước cũng hỗ trợ được việc giảm cân, giảm áp lực lên các khớp trong cơ thể. Những bài tập cường độ cao mà người bệnh có thể áp dụng đó là bơi nhiều vòng hay nhẹ hơn có thể là căng cơ ở những vùng nước cạn.Những hoạt động ngắn hạn: Những hoạt động thể chất với số lượng nhỏ thật sự nên được xem xét và đưa vào cuộc sống của người bệnh. Có thể chỉ là 10 phút hút bụi hay làm vườn vào một ngày bận rộn hơn là dành 1 tiếng đồng hồ để tập thể dục. Với bất cứ hoạt động nào thì người bệnh nên chú trọng vào tư thế đúng khi thực hiện, đó là đứng thẳng và các khớp lớn trong cơ thể như ở vùng đầu gối và vùng hông sẽ chịu trách nhiệm nhiều công việc nhất. Để có thể quản lý được những hoạt động của mình thì người bệnh có thể dùng máy đếm bước đi hay những thiết bị hỗ trợ khác có thể đếm được số bước đi mỗi ngày. Yoga là bộ môn nhẹ nhàng mà người mắc bệnh xương khớp có thể cải thiện được tư thế Có mục tiêu: Cần có mục tiêu đối với hoạt động thể chất của bản thân, vì sẽ có được sự cam kết mạnh mẽ hơn với nó, từ đó sẽ có nhiều động lực để thực hiện. Tuy nhiên, bản thân cũng cần có thời gian để chuẩn bị về mặt sức khỏe và tinh thần để tham gia những sự kiện thể thao mà bản thân thực sự thích thú và mục tiêu được đặt ra phải phù hợp với sức khỏe tại thời điểm đó.Thái cực quyền: Có thể thử sức với bộ môn võ cổ truyền Trung quốc này để giúp cơ thể được di chuyển tốt hơn, giảm tình trạng đau do viêm khớp gây ra. Bộ môn này kết hợp những động tác di chuyển nhẹ nhàng, chậm rãi với sự tập trung của tâm trí. Theo đó, môn này có thể được luyện tập theo nhóm hoặc một mình. Nhiều khảo sát đã cho thấy rằng Thái cực quyền khiến người bệnh có được khả năng thăng bằng, giảm mức độ trầm cảm...Duy trì đời sống tình dục lành mạnh: Người bệnh có thể lên kế hoạch cho một lối sống tình dục lành mạnh trong thời gian cảm thấy được thư giãn, nghỉ ngơi, tránh thời tiết lạnh. Bên cạnh đó, bạn có thể sử dụng một chiếc gối để hỗ trợ những khớp đang bị đau, sau đó có thể thư giãn cơ và khớp bằng cách xoa bóp. Ngoài ra, người bệnh cũng cần giữ thái độ lạc quan, tích cực và cởi mở với người bạn của mình để gần gũi hơn về mặt thể chất và tình cảm.Dắt vật nuôi của mình đi chạy bộ hay đi dạo: Đây được xem là một bài tập đơn giản, ít tác động và không tốn kém. Đi bộ với thú cưng thường xuyên sẽ xoa dịu được các khớp bị xơ cứng, xây dựng khối lượng xương và cung cấp nhiều năng lượng hơn cũng như giúp tinh thần được thư giãn hơn.Đi bộ đường dài: Đây là hoạt động rất thú vị để khám phá được thế giới bên ngoài. Thay đổi những cung đường đi bộ, có thể là ngắn hay dài. Tinh thần của người bệnh cũng sẽ được cải thiện rất nhiều, từ đó góp phần làm dịu bớt những triệu chứng thể chất của các bệnh lý viêm khớp. Sau khi đi bộ ngoài trời thì người bệnh cũng sẽ cảm thấy sảng khoái hơn. Luyện tập sức bền để bảo vệ và làm vững chắc hơn các khớp, xương trong cơ thể, từ đó sẽ khiến cho vấn đề di chuyển trở nên thuận lợi hơn rất nhiều. Người bệnh có thể nhờ đến những hỗ trợ từ các chuyên gia về luyện tập thể dục để thực hiện những động tác này một cách chính xác và an toàn.Bệnh xương khớp luôn là vấn đề khiến người bệnh quan tâm, lo lắng và phải đối mặt trong cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên, người bệnh nên tìm đến những bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn điều trị, đồng thời có những suy nghĩ tích cực hơn và thay đổi lối sống để khiến cho tình trạng đau khớp không còn là một rào cản quá nặng nề trong những hoạt động thường ngày.
vinmec
1,364
Những hiểu biết về chứng rối loạn giấc ngủ ở người cao tuổi Hiện nay, chứng rối loạn giấc ngủ đang là một căn bệnh rất phổ biến và diễn ra ở mọi lứa tuổi, đặc biệt đang có xu hướng tăng mạnh ở người cao tuổi. Do ở nhóm người lớn tuổi thường có những thay đổi về thói quen sinh hoạt, những ảnh hưởng của các bệnh lý,..sẽ dễ dẫn tới tình trạng mất ngủ hơn. Vậy cần kết hợp những phương pháp gì để cải thiện tình trạng rối loạn giấc ngủ ở người cao tuổi. Hãy tham khảo một số lời khuyên dưới đây. 1. Nguyên nhân gây rối loạn giấc ngủ ở người cao tuổi – Nguyên nhân đầu tiên phải kể đến đó chính là tuổi tác, bởi khi lớn tuổi, hệ miễn dịch và các chức năng hoạt động của não bộ ở người già cũng sẽ thay đổi. Đây chính là ảnh hưởng của quá trình lão hóa. Và cũng chính là yếu tố khiến người già thường mắc nhiều bệnh lý hơn giới trẻ, trong đó có bệnh rối loạn giấc ngủ. – Sự ảnh hưởng từ các bệnh lý khác như rối loạn thần kinh, đau xương khớp, bệnh lý tim mạch (rối loạn nhịp tim, suy tim,…), tiểu đêm, khó thở,…Những bệnh này sẽ khiến người bệnh cảm thấy đau nhức, khó chịu mỗi đêm khiến suy giảm chất lượng giấc ngủ. – Tác dụng phụ từ một số loại thuốc như thuốc điều trị cao huyết áp, trầm cảm, hen suyễn,…có thể gây mất ngủ – Do ngủ quá nhiều vào buổi trưa, chiều dẫn tới ban đêm khó ngủ – Sử dụng các chất kích thích trước khi ngủ: cafe, trà, thuốc lá, đồ uống có gas,..Hoặc do ăn quá nhiều trước khi đi ngủ gây nên cảm thấy đầy bụng, khó chịu dẫn tới trằn trọc mất ngủ. Nằm mãi trằn trọc khó ngủ là biểu hiện của chứng rối loạn giấc ngủ ở người cao tuổi 2. Các loại rối loạn giấc ngủ thường gặp ở người cao tuổi 2.1. Rối loạn giấc ngủ ở người cao tuổi dạng mất ngủ Đây là tình trạng người lớn tuổi chỉ ngủ được khoảng 4 tiếng đồng hồ mỗi đêm, hay có những trường hợp ngủ rất khuya do khó đi vào giấc ngủ. Nhưng cũng có một số trường hợp bệnh nhân dễ đi vào giấc ngủ, tuy nhiên ngủ không lâu và thức giấc sớm và khó ngủ trở lại được. Có thể nói, với mỗi người giấc ngủ là rất quan trọng, bởi khi đó các cơ quan cần được nghỉ ngơi sau ngày dài làm việc căng thẳng. Đặc biệt đối với người già, các cơ quan thường hoạt động yếu hơn người trẻ tuổi, nên họ cần được nghỉ ngơi nhiều hơn. Thế nhưng chứng rối loạn mất ngủ đã khiến các cơ quan khác đáng lẽ phải được nghỉ ngơi thì chúng lại phải hoạt động không ngừng nghỉ. Điều này dễ khiến chúng ta sẽ có cảm giác mệt mỏi, lờ đờ,…do không được nghỉ ngơi đầy đủ. Lâu dần sẽ ảnh hưởng tới hệ thần kinh gây trầm cảm, cơ thể suy nhược,… Rối loạn giấc ngủ ở người cao tuổi thường khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi, cơ thể suy nhược,…do ngủ không đủ giấc. Nguyên nhân chủ yếu của dạng mất ngủ này là do môi trường sống thiếu sự yên tĩnh, hay do những thói quen sinh hoạt hằng ngày của người lớn tuổi. Ngoài ra, do tác động của một số yếu tố khác như: tình trạng đau, nhức cơ, xương, khớp khi về đêm, rối loạn nhịp tim,…Không những thế, mất ngủ còn do tác dụng phụ của một số loại thuốc làm ảnh hưởng tới hệ thần kinh gây nên tình trạng rối loạn giấc ngủ. Ngoài ra, nếu thường xuyên phải suy nghĩ, lo âu về vấn đề nào đó mãn tính trong thời gian dài cũng rất có thể gây mất ngủ, thậm chí người bệnh còn có thể gặp ác mộng. 2.2. Rối loạn giấc ngủ ở người cao tuổi dạng đảo lộn giấc ngủ Đảo lộn giấc ngủ là hiện tượng người bệnh ngủ nhiều vào ban ngày nhưng lại rất khó ngủ vào ban đêm, thậm chí là thức trắng đêm không ngủ được. Tình trạng này thường xuất hiện ở người cao tuổi bởi chức năng hoạt động tại não bị rối loạn do quá trình lão hóa hoặc có thể do sau tai biến hoặc một cơn bệnh nặng… 3. Điều trị rối loạn giấc ngủ  – Tạo nên một lối sống tích cực bằng việc tập thể dục nhẹ nhàng thường xuyên để cơ thể được vận động và dễ chịu hơn. – Luôn tạo cảm giác thoải mái, thư giãn, tránh căng thẳng cho đầu óc để không gây ức chế cho vỏ não. – Điều trị dứt điểm các bệnh lý đi kèm. – Sử dụng một số loại thuốc theo chỉ định của bác sĩ – Để không ảnh hưởng tới chất lượng của giấc ngủ, người bệnh không nên ngủ trưa quá lâu, nên ngủ ở nơi yên tĩnh tránh ánh sáng. Đặc biệt nên lựa chọn giường và đệm mềm mại tạo cảm giác dễ chịu không đau nhức khi ngủ. Thay vì sử dụng các loại thuốc, hãy khắc phục tình trạng rối loạn giấc ngủ bằng việc có một chế độ sinh hoạt và chế độ dinh dưỡng hợp lý – Hạn chế uống nhiều nước trước khi ngủ sẽ gây tình trạng thận đào thải nhiều khiến đi tiểu đêm nhiều. Và hạn chế ăn quá nhiều trước giờ ngủ, người bệnh cần ăn sớm cách giấc ngủ 3-4 tiếng để tránh gây cảm giác đầy bụng, no bụng khiến khó chịu. – Có chế ăn uống phù hợp, nên sử dụng những loại thực phẩm hỗ trợ quá trình tiêu hóa dễ dàng hơn vào buổi tối như: táo, sữa chua,… Ngoài ra còn một số loại thực phẩm tốt cho người mất ngủ như: hạt sen, trứng, chuối, yến mạch, hạt óc chó,.. – Trước khi ngủ có thể ngâm chân, massage… nhẹ nhàng để có thể điều hòa khí huyết cũng giúp người lớn tuổi dễ đi vào giấc ngủ hơn. – Nói không với những đồ uống chứa cafein, các chất kích thích: rượu, bia, thuốc lá, chè,… sau 14 giờ chiều. Bởi cafein sẽ ngăn chặn tác dụng của adenosin, đây là chất của não tiết ra để thúc đẩy giấc ngủ. Cần ngưng sử dụng thuốc lá, bởi nicotin trong thuốc cũng khiến người bệnh khó ngủ và khó ngủ yên giấc.
thucuc
1,131
Đục thủy tinh thể: Nên mổ sớm, đừng chần chừ Đục thủy tinh thể chính là nguyên nhân gây ra tình trạng mù lòa trên phạm vi toàn cầu, tập trung chủ yếu ở người cao tuổi. Cách điều trị bệnh đục thủy tinh thể có hiệu quả nhất vẫn là phẫu thuật. Tuy nhiên, có không ít bệnh nhân phẫu thuật muộn, dễ dẫn tới nhiều biến chứng. 1. Như thế nào gọi là đục thủy tinh thể? Thủy tinh thể là một thấu kính trong suốt ở bên trong mắt. Thủy tinh thể có những vai trò quan trọng sau đây:Thủy tinh thể có khả năng điều tiết giúp mắt có thể nhìn được các vật ở những khoảng cách gần, xa. Tuy nhiên, khả năng này được đảm bảo khi nó còn trong suốt, độ dày và các mặt cong của nó còn nằm trong giới hạn sinh lý.Thủy tinh thể có chức năng lọc tia tử ngoại - một loại tia có hại, có trong phổ bức xạ của mặt trời.Đục thủy tinh thể là tình trạng phân tử protein không hòa tan mà bị tích tụ trong thủy tinh thể theo thời gian, làm cho tính trong suốt của nó không còn nữa. Tình trạng này được coi là nặng khi nó làm giảm thị lực xuống còn dưới 3/10.Đục thủy tinh thể là căn bệnh gây ra bởi quá trình lão hóa của cơ thể, cho nên có người bị trước, có người bị sau. Tất cả những người trên 50 tuổi đều có nguy cơ bị đục thủy tinh thể.Tùy theo từng loại đục thủy tinh thể mà mắt sẽ mờ chậm hay mờ nhanh.Trường hợp đục thủy tinh thể vùng nhân tuổi già: Mắt bệnh nhân chỉ bị mờ dần, khi đi ra ngoài nắng không bị chói mắt, thậm chí thị lực chưa giảm nhiều. Tuy nhiên, khi phẫu thuật thì thấy thủy tinh thể đã đến giai đoạn quá già. Song, các trường hợp này cũng khó thuyết phục thay thủy tinh thể hơn, bởi người bệnh cho rằng mắt họ vẫn nhìn thấy nên chưa phải phẫu thuật.Trường hợp đục thủy tinh thể bệnh lý hoặc do chấn thương: Mắt của bệnh nhân sẽ mờ đi rất nhanh và khi ra ngoài nắng sẽ bị chói mắt, mắt rất khó chịu, không thể đi xe được. Vì vậy mà bệnh nhân dễ phát hiện và thường chấp nhận mổ sớm hơn. Hình ảnh đục thủy tinh thể 2. Các biến chứng của bệnh đục thủy tinh thể Khi bị đục thủy tinh thể, thể thủy tinh càng ngày càng bị đục nhiều, đến khi thủy tinh thể quá chín sẽ bị gây biến chứng có thể gây tăng nhãn áp và có thể bị vỡ bao. Lúc đó, protein của thủy tinh thể trở thành vật thể lạ với cơ thể, sẽ bị cơ thể tấn công gây phản ứng viêm màng bồ đào.Ngoài ra, trong quá trình thủy tinh thể quá chín sẽ bị ngấm nước và phồng lên, gây mất chức năng, không thể điều tiết thể dịch được nữa, gây tăng nhãn áp (bệnh Glôcôm), khi đó bệnh nhân bị đau nhức đầu dữ dội. Tình trạng này còn gây ảnh hưởng đến thần kinh mắt, làm teo thần kinh mắt không phục hồi. Đến lúc này, dù bác sĩ phẫu thuật có tốt đến đâu thì khả năng thị lực hồi phục cũng kém, thậm chí không thể nhìn được nữa.Khi thủy tinh thể đục quá cứng thì trong mắt sẽ có những phản ứng viêm, đồng tử bị dính lại, mắt thoái hóa, môi trường trong suốt bị đục hết khiến cho phẫu thuật khó khăn hơn và dễ tổn thương đến các vùng xung quanh.Chính vì vậy, bệnh nhân bị đục thủy tinh thể nên mổ càng sớm càng tốt để tránh các biến chứng. Tuy nhiên, vẫn có nhiều người bệnh cho rằng khi nào mắt không nhìn thấy đường nữa mới đi phẫu thuật. Nhưng thực tế cho thấy, nếu để đến mức đó mới quyết định thay thủy tinh thể thì phẫu thuật sẽ khó khăn và tiên lượng thường kém hơn. Bởi tỉ lệ xảy ra tai biến trong lúc mổ cao hơn so với phẫu thuật vào thời điểm sớm và thuận lợi hơn. 3. Điều trị bệnh đục thủy tinh thể Đục thủy tinh thể đang là một trong những nguyên nhân gây giảm thị lực, mù lòa trên thế giới. Cho đến bây giờ, phẫu thuật vẫn là cách chữa bệnh đục thủy tinh thể có hiệu quả nhất. Phương pháp PHACO (Phacoemulsification), tức là dùng năng lượng sóng siêu âm để tán nhuyễn và tách thủy tinh thể đục thành những mảnh nhỏ rồi hút ra ngoài qua một vết mổ nhỏ không cần khâu và thay vào đó bằng một thủy tinh thể nhân tạo khác. Đây là một phương pháp phẫu thuật chữa bệnh đục thủy tinh thể thể an toàn, hiệu quả và tiên tiến nhất hiện nay.2 mm.Thị lực của bệnh nhân phục hồi nhanh chóng.Thời gian phẫu thuật chỉ từ 20 - 30 phút.Bệnh nhân có thể xuất viện trong ngày.Tỷ lệ biến chứng của phương pháp này ít, gần như không gây chảy máu, đau ít. Phẫu thuật là cách điều trị bệnh đục thủy tinh thể hiệu quả nhất hiện nay. 4. Sau khi phẫu thuật, bệnh nhân sẽ thu được các kết quả sau Cải thiện thị lực, mức độ tùy thuộc vào tình trạng đáy mắt và giác mạc cũng như những bệnh đã có trước đây trên mắt bệnh nhân.Tăng khả năng nhìn khi di chuyển và lái xe, cũng như các sinh hoạt hàng ngày: đọc sách, xem TV,... Tùy vào loại thủy tinh thể nhân tạo đơn tiêu hay đa tiêu mà khả năng nhìn này sẽ khác nhau. Khi chọn thủy tinh thể nhân tạo trước phẫu thuật, bác sĩ sẽ tư vấn điều này. 5. Những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi phẫu thuật Phaco: Cũng như những can thiệp khác, phẫu thuật Phaco cũng có thể xảy ra biến chứng: Nhiễm trùng, xuất huyết,... Phụ thuộc vào tình trạng đục thủy tinh thể, tình trạng mắt mà tiên lượng các biến chứng có thể nhiều ít khác nhau. Chăm sóc bệnh nhân sau mổ Giữ gìn vệ sinh tay, vệ sinh mắt sạch sẽ. Điều trị thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Các biểu hiện thông thường hay gặp: Đỏ nhẹ, kích thích nhẹ, hơi cộm, chảy nước mắt,... Tuy nhiên cảm giác này sẽ qua trong vài ngày sau phẫu thuật.Khi xuất hiện các triệu chứng sau, bệnh nhân cần phải quay lại bệnh viện kiểm tra ngay:Đau nhức.Nhìn mờ nhanh.Đỏ mắt nhiều.Thấy chớp sáng hoặc nhiều ruồi muỗi bay trước mắt.Bệnh nhân cần phải tuân thủ các điều sau đây:Sử dụng đúng thuốc theo y lệnh của bác sĩ, trước khi tra thuốc cần phải rửa tay sạch sẽ.Các loại thuốc nước nên nhỏ cách nhau 5 phút và tra thuốc mỡ cuối cùng. Sau khi nhỏ thuốc cần đậy nắp thuốc ngay để phòng chống nhiễm bẩn lọ thuốc.Trong vài ngày đầu sau phẫu thuật, cần tránh để xà phòng vào mắt, do đó không nên gội đầu.Bệnh nhân có thể tắm dưới cổ sau một ngày, tắm toàn thân dưới vòi hoa sen hoặc trong bồn tắm sau một vài tuần. Không bơi trong 1 tháng.Bệnh nhân có thể ăn uống đồ ăn mềm, không nên ăn đồ quá cứng, tránh nhai nhiều và mạnh.Tuyệt đối không được day dụi hay gãi mắt.Cần băng mắt hoặc dùng kính bảo vệ mắt tránh dụi mắt vô thức trong lúc ngủ.Bệnh nhân không nên mang vác nặng hoặc cúi đầu nhiều.Có thể xem tivi như bình thường.Bệnh nhân có thể quay về công việc như thường sau một tháng. 7
vinmec
1,312
Công dụng thuốc Dozoltac Dozoltac là thuốc giảm đau, hạ sốt không Steroid dùng theo đơn trong các trường hợp được bác sĩ chỉ định. Vậy thuốc Dozoltac là thuốc gì và được sử dụng như thế nào? 1. Dozoltac là thuốc gì? Dozoltac là thuốc gì? Dozoltac thuộc danh mục thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm không Steroid. Thuốc Dozoltac được sản xuất bởi Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco - VIỆT NAM, theo số đăng ký VNB – 2125 – 04.Thành phần chính có trong Dozoltac gồm hoạt chất Paracetamol hàm lượng 325mg và hoạt chất Chlorpheniramine maleat hàm lượng 4mg. Ngoài ra, Dozoltac còn có một số tá dược khác:Lactose;Avicel PH101;Povidon K90;Polythylen glcol 6000;Aerosil;Màu Quinolin vàng;Màu Sunset vàng;Màu Srrythrosin;Màu sicovit đỏ;...Thuốc Dozoltac bào chế dạng viên nang, đói gói hộp 10 hoặc 20 vỉ x 10 viên nang. Vỏ hộp Dozoltac có màu xanh dương, tên thuốc và thành phần in màu trắng. Góc dưới bên tay phải của hộp thuốc Dozoltac có hình 2 viên thuốc màu đỏ. 2. Công dụng của thuốc Dozoltac Thành phần chính có trong Dozoltac là Paracetamol và Chlorpheniramine.Paracetamol – chất chuyển hoá hoạt tính của phenacetin, có công dụng giảm đau, hạ sốt thay thế Aspirin. Tuy nhiên, paracetamol không có công dụng điều trị viêm. Hơn nữa, Paracetamol với liều thông thường ít gây ra các ảnh hưởng đến hệ tim mạch, hô hấp. Nó cũng không làm thay đổi cân bằng axit – base, không gây kích ứng hay xuất huyết dạ dày. Ngoài ra, Paracetamol cũng không tác dụng lên Cyclooxygenase toàn thân mà chỉ ở hệ thần kinh trung ương. Tác dụng của hoạt chất Paracetamol có trong thuốc Dozoltac đó là giảm đau, hạ sốt. Clopheniramine – thành phần có trong Dozoltac là một loại kháng histamin. Tác dụng của thuốc thông qua khả năng phong bế cạnh tranh thụ thể H1 của tế bào tác động.Thuốc Dozoltac hấp thu qua đường tiêu hoá, nồng độ đạt đỉnh trong huyết tương sau 30 – 60 phút uống. Thuốc chuyển hoá qua gan, thải trừ qua nước tiểu ở dạng đã chuyển hoá. 3. Chỉ định sử dụng thuốc Dozoltac Thuốc Dozoltac được chỉ định cho các đối tượngsau đây:Sốt;Cảm cúm;Sổ mũi;Nghẹt mũi;Viêm mũi dị ứng;Đau đầu;Đau dây thần kinh;Đau răng;Đau xương khớpĐể đảm bảo an toàn, hãy chú ý chỉ dùng Dozoltac khi có chỉ định. 4. Cách dùng và liều dùng Dozoltac Để nâng cao hiệu quả khi dùng Dozoltac, người bệnh cần dùng đúng cách, đúng liều.4.1 Cách dùng Dozoltac. Thuốc Dozoltac bào chế dạng viên nang, do đó bạn có thể uống trực tiếp thuốc. Uống Dozoltac với nước đun sôi, để nguội. Để tránh tương tác, ảnh hưởng đến công dụng của Dozoltac, bạn không nên uống thuốc với các loại nước có ga, cồn...Ngoài ra, để tránh thuốc làm ảnh hưởng đến dạ dày, bạn nên uống Dozoltac sau khi ăn no.4.2 Liều dùng Dozoltac. Thuốc Dozoltac dùng theo đơn của bác sĩ, liều dùng khuyến cáo mà nhà sản xuất đưa ra gồm:Người lớn dùng 1 – 2 viên Dozoltac/ lần x 3 – 4 lần/ ngày;Trẻ từ 7 – 15 tuổi, dùng liều Dozoltac từ 1 – 2 viên/ lần x 2 – 3 lần/ ngày;Trẻ từ 2 – 6 tuổi, dùng liều Dozoltac từ 1⁄2 viên – 1 viên/ lần x 1 – 2 lần/ ngày;Chú ý: Thời gian dùng thuốc từ 4 – 6h/ lần. 5. Chống chỉ định thuốc Dozoltac Dozoltac là thuốc giảm đau, hạ sốt, nhưng không dùng cho nhóm đối tượng sau đây:Quá mẫn/ dị ứng với thành phần có trong Dozoltac;Thiếu máu;Bệnh thận;Bệnh tim;Bệnh phổi;Bệnh gan;Thiếu G6PD;Đang lên cơn hen;Phì đại tuyến tiền liệt;Glocom góc hẹp;Tắc cổ bàng quang;Tắc môn vị;Đang dùng thuốc ức chế IMAO 6. Tương tác Dozoltac Dùng Dozoltac có thể gây ra các tương tác thuốc với các thành phần có trong thuốc khác bao gồm:Atroine:Thuốc trầm cảm;Thuốc ức chế thần kinh trung ương;Cồn;Hãy thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các loại thuốc bạn đang dùng, hay dùng trong thời gian dài để được tư vấn, tránh tương tác với Dozoltac. 7. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Dozoltac Khi dùng thuốc Dozoltac bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ gồm:Khô miệng;Rối loạn điều tiết;Buồn ngủ;Phát ban;Nổi mề đay;Giảm bạch cầu hạt;Thiếu máu tan huyết;Theo dõi và báo cho bác sĩ/ dược sĩ các tác dụng phụ khi uống Dozoltac để được xử trí. 8. Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng thuốc Dozoltac Một số cảnh báo được nhà sản xuất đưa ra khi dùng Dozoltac gồm:Dùng thuốc 5 ngày không có kết quả nên dừng thuốc;Thiếu máu;Suy gan/ thận khi uống Dozoltac phải theo dõi chức năng gan/ thận định kỳ;Phụ nữ có thai và cho con bú dùng Dozoltac phải thận trọng, tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ.Lái xe và vận hành máy dùng khi sử dụng thuốc Dozoltac cũng nên thận trọng, vì thuốc có khả năng gây buồn ngủ, giảm tập trung,...; 9.Thuốc Dozoltac là thuốc giảm đau, hạ sốt, dùng theo toa. Thuốc Dozoltac có thể gây tương tác, tác dụng phụ phức tạp. Do đó, khi uống Dozoltac người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ.
vinmec
874
Cùng tìm hiểu những cách điều trị vô sinh thứ phát hiệu quả Các cặp vợ chồng đã có con và mong muốn sinh con thứ hai. Tuy nhiên, khi đã quan hệ thường xuyên trong 12 tháng và hoàn toàn không sử dụng phương pháp tránh thai nào mà họ vẫn không thể có con. Những trường hợp này được gọi là vô sinh thứ phát. Vậy phải làm sao để khắc phục tình trạng này? Hãy cùng tìm hiểu những cách điều trị vô sinh thứ phát trong bài viết sau. 1. Những nguyên nhân gây ra tình trạng vô sinh thứ phát Rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng vô sinh thứ phát. Dưới đây là những nguyên nhân phổ biến nhất: Những nguyên nhân vô sinh ở nữ giới - Trường hợp nữ giới bị viêm nhiễm bộ phận sinh dục chẳng hạn như một số bệnh sau: viêm buồng trứng, viêm dính vòi trứng, viêm dính niêm mạc tử cung do đã từng nạo hút thai, bệnh u xơ tử cung, bệnh buồng trứng đa nang, viêm vùng chậu hay ung thư buồng trứng, ung thư tử cung,… Tuy có bệnh nhưng họ lại không được điều trị dứt điểm vì thế sẽ gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và đặc biệt là có thể làm giảm khả năng sinh sản ở nữ giới. - Những phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai trong một thời gian dài cũng có thể là yếu tố làm tăng nguy cơ vô sinh ở nữ giới. - Những trường hợp mà dự trữ buồng trứng suy giảm kể từ khi sinh con đầu tiên. - Tuổi tác: Đây là vấn đề cũng rất quan trọng. Những phụ nữ lớn tuổi, sau 35 tuổi thì số lượng trứng và chất lượng trứng sẽ suy giảm khiến cho khả năng sinh sản sẽ bị suy giảm. - Thói quen sống không khoa học: Những phụ nữ có chế độ ăn không lành mạnh, thừa cân béo phì, thường xuyên thức khuya, sử dụng chất kích thích, làm việc trong môi trường phải tiếp xúc với nhiều hóa chất độc hại,… thì nguy cơ vô sinh của họ sẽ càng tăng. Nguyên nhân vô sinh ở nam giới - Nam giới phải làm việc trong môi trường hóa chất hay làm việc ở môi trường có nhiệt độ cao gây ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng, từ đó làm tăng nguy cơ vô sinh. - Những trường hợp nam giới bị mắc một số bệnh lý ở các cơ quan sinh dục như viêm tinh hoàn, teo tinh hoàn, xuất tinh ngược dòng, rối loạn xuất tinh, giãn tĩnh mạch thừng tinh, chấn thương bộ phận sinh dục gây ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng,… - Tuổi tác: Càng lớn tuổi thì khả năng sinh sản của nam giới cũng sẽ bị suy giảm dần. - Những nam giới có thói quen uống rượu, hút thuốc lá và sử dụng những chất kích thích khác thì cũng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh sản. 2. Những cách điều trị vô sinh thứ phát hiệu quả Hiện nay, có nhiều phương pháp điều trị vô sinh thứ phát. Trước hết, bệnh nhân cần được thăm khám và tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra vô sinh. Sau đó, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp với tỉ lệ hiệu quả cao nhất có thể. Dưới đây là những cách điều trị vô sinh thứ phát đang được áp dụng: - Điều trị bằng phương pháp nội khoa: Đây là cách sử dụng những loại thuốc để điều trị những bệnh lý gây ra hoặc làm tăng nguy cơ vô sinh ở nữ giới và nam giới. Chẳng hạn như sử dụng thuốc điều trị tình trạng suy giảm chất lượng tinh trùng ở nam giới hay một số loại thuốc điều trị buồng trứng đa nang ở nữ giới. - Điều trị bằng phương pháp phẫu thuật: Với một số trường hợp, thuốc không thể mang lại hiệu quả cao nhất, các bác sĩ có thể tính đến phương pháp phẫu thuật để điều trị bệnh lý, mang lại hiệu quả điều trị bệnh cao nhất và từ đó tăng cơ hội có con cho bệnh nhân vô sinh hiếm muộn. Một số loại phẫu thuật có thể được thực hiện như phẫu thuật giãn tĩnh mạch thừng tinh ở nam giới, phẫu thuật gỡ dính buồng tử cung ở nữ giới. - Các phương pháp hỗ trợ sinh sản IUI, IVF,… Nếu như các phương pháp trên vẫn không giúp bệnh nhân có thể có con thì các bác sĩ có thể tư vấn về một số phương pháp hỗ trợ sinh sản như bơm tinh trùng vào buồng tử cung IUI hay thụ tinh trong ống nghiệm IVF hay một số phương pháp hỗ trợ sinh sản phù hợp khác. Trong số các phương phương pháp hỗ trợ sinh sản này thì thụ tinh trong ống nghiệm IVF là cách điều trị vô sinh thứ phát có thể mang lại hiệu quả cao nhất. Tuy nhiên, chi phí để thực hiện IVF cũng khá cao. Lưu ý: Khi thực hiện bất cứ phương pháp điều trị vô sinh thứ phát nào bạn cũng cần phải tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để hiệu quả điều trị đạt tỉ lệ cao nhất. - Một số phương pháp giúp bạn phòng ngừa tình trạng vô sinh thứ phát: + Phụ nữ nên mang thai trước tuổi 35. + Khoảng cách giữa mỗi lần sinh nở nên từ 3 đến 5 năm. + Nên thăm khám phụ khoa định kỳ ngay cả khi bạn không có triệu chứng bất thường. + Nếu thấy cơ thể có dấu hiệu khác thường thì bạn nên đi thăm khám sớm. Trong trường hợp mắc phải một loại bệnh lý nào đó thì bạn cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ để điều trị bệnh dứt điểm. Tránh điều trị không đến nơi đến chốn khiến bệnh chưa khỏi dứt điểm và có nguy cơ tái phát nhiều lần, chuyển sang mạn tính. - Hạn chế nạo hút thai. - Vệ sinh vùng kín đúng cách. Chú ý không thụt rửa âm đạo. - Sử dụng những biện pháp an toàn khi quan hệ tình dục - Hạn chế sử dụng chất kích thích như hút thuốc lá, uống rượu bia. - Thường xuyên vận động, rèn luyện sức khỏe. - Hạn chế tiếp xúc hay làm việc trong môi trường ô nhiễm.
medlatec
1,092
Can thiệp động mạch vành qua da: Những điều cần biết Bệnh mạch vành là bệnh lý có tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong cao. Các phương pháp điều trị bệnh mạch vành hiện nay gồm điều trị nội khoa, can thiệp và phẫu thuật. Can thiệp động mạch vành qua da là biện pháp điều trị không cần mổ, vừa làm giảm triệu chứng vừa giải quyết được nguyên nhân là sự hẹp lòng mạch. Nong và đặt stent mạch vành là phương pháp phổ biến trong điều trị hẹp, tắc động mạch vành 1. Trường hợp nào cần can thiệp động mạch vành qua da Can thiệp động mạch vành qua da là thủ thuật can thiệp qua ống thông, luồn dây dẫn qua tổn thương (hẹp, tắc), rồi đưa bóng và/hoặc stent lên để nong rộng chỗ hẹp/tắc và đặt stent để lưu thông lòng mạch. Can thiệp động mạch vành qua da đôi khi cũng đi kèm các thủ thuật đặc biệt khác như hút huyết khối, khoan phá mảng xơ vữa...Can thiệp động mạch vành qua da được chỉ định trong điều trị bệnh mạch vành, cụ thể:Đau thắt ngực ổn định không đáp ứng với điều trị nội khoa.Đau thắt ngực ổn định, có tình trạng thiếu máu cơ tim (nghiệm pháp gắng sức dương tính hoặc xạ hình tưới máu cơ tim dương tính) và tổn thương tại động mạch vành cấp máu cho một vùng cơ tim lớn.Đau ngực không ổn định/nhồi máu cơ tim cấp không có ST chênh lên nhưng phân tầng nguy cơ cao.Trường hợp bị nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên.Đau thắt ngực xuất hiện sau khi bệnh nhân thực hiện phẫu thuật làm cầu nối chủ vành.Sau can thiệp động mạch vành qua da có triệu chứng tái hẹp.Thủ thuật nong và đặt stent động mạch vành qua da chống chỉ định với những trường hợp:Tổn thương không thích hợp cho can thiệp (ví dụ: tổn thương nặng lan tỏa, tổn thương nhiều thân mạch vành, tổn thương đoạn xa,...).Tổn thương mạch vành có nguy cơ cao dẫn đến tử vong nếu động mạch vành đó bị tắc lại trong quá trình can thiệp.Bệnh nhân có thể trạng dễ chảy máu nặng (số lượng tiểu cầu thấp, rối loạn đông máu,...)Không tuân thủ điều trị trước và sau khi làm thủ thuật can thiệp.Tái hẹp mạch vành ở nhiều vị trí sau khi can thiệp... 2. Lợi ích của can thiệp động mạch vành qua da Trái với phẫu thuật bắc cầu nối chủ vành cần mở lồng ngực, can thiệp động mạch vành qua da được thực hiện chỉ bằng cách mở một lỗ nhỏ trên da để đưa ống thông nhỏ (catheter) vào động mạch ở đùi hay cổ tay. Người bệnh chỉ cần gây tê tại chỗ chứ không gây mê như mổ mở nên bệnh nhân vẫn tỉnh táo và không cảm thấy đau trong suốt quá trình thực hiện thủ thuật.Quá trình đặt stent diễn ra nhanh chóng, trong vòng khoảng 1 giờ và phần lớn bệnh nhân có thể về nhà sau 1 – 2 ngày. Nong và đặt stent động mạch vành qua da giúp giải quyết tình trạng hẹp tắc trong động mạch vành, giúp tưới máu cho cơ tim tốt hơn, cho phép bệnh nhân có thể hoạt động bình thường mà không xuất hiện cơn đau thắt ngực.Trong trường hợp bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim, cùng với việc điều trị bằng thuốc, can thiệp động mạch vành giúp tái tưới máu mạch vành để hạn chế vùng cơ tim bị tổn thương do thiếu máu, đồng thời cũng giúp phòng tắc hẹp tái phát, hạn chế cơn đau thắt ngực trở lại. 3. Can thiệp động mạch vành qua da được tiến hành như thế nào? Can thiệp động mạch vành qua da được tiến hành gồm các bước sau:Bệnh nhân được bác sĩ giải thích về thủ thuật, biến chứng có thể gặp và được ký cam kết thực hiện thủ thuật. Trước khi tiến hành thủ thuật, bệnh nhân được dùng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu (aspirin, clopidogrel). Kiểm tra lại các tình trạng bệnh đi kèm, chức năng thận, tiền sử bệnh lý như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các bệnh rối loạn đông máu, dị ứng các thuốc cản quang...Sát khuẩn vùng làm thủ thuật, gây tê tại chỗĐặt ống thông can thiệp. Sau khi chụp động mạch vành chọn lọc, xác định tổn thương, xác định vị trí cần phải can thiệpĐưa catheter dẫn đường đặc biệt vào để lái theo động mạch đến động mạch vành. Sau đó, một dây dẫn rất nhỏ và mỏng được luồn qua ống thông trên để đưa đến vị trí tổn thương rồi xuyên qua chỗ tắc trong lòng động mạch vành. Tuỳ thuộc vào tổn thương của động mạch vành, bác sĩ có thể dùng một bóng nhỏ đặc biệt đưa vào nong chỗ hẹp tắc trong động mạch vành (có thể chỉ nong bóng đơn thuần, không đặt stent hoặc nong bóng kết hợp với đặt stent)Một hoặc một vài stent sẽ được đặt vào vị trí tổn thương để tránh hiện tượng tái hẹp trở lại sau can thiệp. Sau khi đặt stent, chụp lại động mạch vành để đảm bảo không có biến chứng (lóc tách động mạch vành, dòng chảy chậm,...) Trước khi can thiệp động mạch vành qua da, bệnh nhân sẽ được bác sĩ giải thích kĩ càng về quy trình 4. Những lưu ý sau khi thực hiện can thiệp động mạch vành qua da Sau khi thực hiện thủ thuật, bệnh nhân nên nằm nghỉ ngơi tại giường, nếu can thiệp đường mạch quay (chọc vùng cổ tay), nên gác cao tay và để tay được ổn định giúp việc cầm máu tốt hơn. Nếu can thiệp qua đường động mạch đùi, bệnh nhân cần nằm bất động trong vòng 6 đến 8 giờ, đặc biệt là chân bên làm thủ thuật để chắc chắn rằng vết chọc đã cầm máu. Lưu ý ấn giữ vùng vết chọc khi ho hoặc hắt hơi. Gọi ngay y tá khi phát hiện ra chảy máu tái phát hoặc thấy đau nhiều vùng can thiệp. Người bệnh nên uống thêm nước để phòng tụt huyết áp và bệnh thận do tác dụng của thuốc cản quang.Sau khi xuất viện, cần lưu ý dùng thuốc đầy đủ và khám bệnh định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ, không được tự ý dừng thuốc hay đổi thuốc. Nếu có xuất hiện đau ngực trở lại bệnh nhân phải đi khám ngay.Áp dụng các biện pháp thay đổi lối sống nhằm phòng ngừa tái phát như:Kiểm soát tốt các chỉ số như huyết áp, đường máu, mỡ máu. Không hút thuốc, không uống rượu bia.Thực hiện chế độ tập luyện thể dục, nghỉ ngơi hợp lý. Bài viết tham khảo nguồn: Hội Tim học Việt Nam
vinmec
1,162
Cùng tìm hiểu viêm gan A lây qua đường nào để biết cách phòng bệnh hiệu quả Viêm gan A là một trong những bệnh lý về gan khá phổ biến và có thể dễ dàng lây nhiễm từ người bệnh sang người khỏe mạnh. Vậy viêm gan A lây qua đường nào? Hãy cùng tìm lời giải đáp trong bài viết sau, để biết cách phòng ngừa bệnh hiệu quả. 1. Bác sĩ giải đáp: Viêm gan A lây qua đường nào? 1.1. Viêm gan A là bệnh như thế nào? Dưới đây là một số triệu chứng bệnh: - Mệt mỏi: Khi gan bị virus tấn công, khả năng thải độc của gan sẽ bị suy giảm khiến những chất độc tích tụ lại trong cơ thể, vì thế người bệnh luôn trong tình trạng mệt mỏi. - Rối loạn tiêu hóa: Khi gan bị tổn thương, viêm nhiễm, sẽ có thể gây ra tình trạng rối loạn tiêu hóa. Người bệnh ăn không ngon miệng, thường xuyên bị đau bụng, tiêu chảy, hay buồn nôn và nôn. - Vàng da: Một trong những triệu chứng của các bệnh viêm gan là tình trạng vàng da. Mức độ vàng da tùy vào mức độ bệnh. - Nước tiểu đậm màu hơn, phân nhạt màu hơn do sự thay đổi nồng độ bilirubin máu. - Bệnh nhân có thể bị sốt. - Đau cơ, khớp: Triệu chứng này ít gặp và chỉ thường xảy ra đối với các trường hợp bệnh nhân nặng và cần được khám chữa kịp thời. Đa số trường hợp bị bệnh đều có thể khỏi sau vài tháng và không gặp nguy hiểm đến sức khỏe Sau khi đã khỏi viêm gan A, bệnh nhân sẽ có kháng thể miễn dịch suốt đời. Tuy nhiên, một số rất ít trường hợp bệnh có thể tiến triển thành suy gan cấp và nếu không được điều trị kịp thời bệnh nhân có thể gặp nguy hiểm đến tính mạng. Do đó, mỗi chúng ta đều cần cảnh giác với căn bệnh truyền nhiễm này. Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu đối với bệnh viêm gan A. 1.2. Giải đáp thắc mắc: bệnh viêm gan A lây qua đường nào? Việc tìm hiểu viêm gan A lây qua đường nào là rất cần thiết để biết cách phòng ngừa căn bệnh này một cách hiệu quả. Dưới đây là những con đường lây nhiễm bệnh chủ yếu: - Lây truyền chủ yếu qua đường tiêu hóa: Nếu virus tồn tại trong một số loại thực phẩm và khi vô tình ăn phải, bạn sẽ có nguy cơ cao bị lây nhiễm bệnh. Do đó, những người không cẩn thận trong vấn đề vệ sinh thực phẩm rất dễ bị lây nhiễm bệnh. Bên cạnh đó, nếu không may uống phải nguồn nước có nhiễm virus thì bạn cũng rất dễ mắc phải căn bệnh viêm gan A. Vì thế, cần tránh xa nguồn nước ô nhiễm. - Ăn chung đồ ăn và dùng chung đồ dùng với người bệnh. - Quan hệ tình dục bằng miệng có nguy cơ nhiễm virus viêm gan A. 2. Phương pháp giúp bạn phòng tránh bệnh Tiêm vắc xin là cách giúp bạn có thể chống lại căn bệnh này rất hiệu quả. Khả năng bảo vệ của vắc xin đối với virus viêm gan A có thể lên đến 95% và tác dụng của nó có thể kéo dài hơn 20 năm. Bên cạnh đó, mỗi chúng ta cũng nên duy trì thói quen sống lành mạnh, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm để có thể phòng ngừa bệnh hiệu quả. - Luôn đảm bảo vệ sinh cá nhân: Rửa tay bằng các dung dịch sát khuẩn để loại bỏ virus, vi khuẩn chính là một thói quen giúp bạn phòng tránh được nhiều loại bệnh tật. Nên đặc biệt chú ý duy trì thói quen rửa tay trước và sau khi ăn. - Nên ăn chín, uống sôi, tránh ăn những loại đồ ăn tái sống, các loại đồ ăn không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Lựa chọn mua những loại thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo và trước khi chế biến cần rửa sạch thực phẩm cũng như dụng cụ nấu ăn. - Trong trường hợp đến các vùng có tỷ lệ bệnh nhân mắc viêm gan A cao, bạn sẽ có nguy cơ lây nhiễm bệnh và vì thế nên tránh ăn uống tại khu vực này. - Mỗi chúng ta cần bổ sung chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, đặc biệt là các loại trái cây, rau củ và những thực phẩm có lợi cho gan để nâng cao hệ thống miễn dịch, giúp phòng tránh nhiều loại bệnh tật, trong đó có viêm gan A. - Tăng cường vận động, rèn luyện sức khỏe và cũng là cách giúp bạn có tinh thần thoải mái. Từ đó cải thiện chức năng thải độc của gan. - Khám sức khỏe thường xuyên là cách rất hiệu quả để kịp thời phát hiện những vấn đề trong cơ thể và điều trị hiệu quả. Việc phát hiện bệnh sớm không chỉ giúp nâng cao hiệu quả điều trị mà còn giúp tiết kiệm thời gian và chi phí điều trị.
medlatec
872
Bị hen phế quản nhất định phải biết cách dùng thuốc hít hen phế quản Hen phế quản là một trong các bệnh lý đường hô hấp tương đối phổ biến có thể xảy ra ở mọi độ tuổi. Biết cách dùng thuốc hít hen phế quản sẽ giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn mỗi khi cơn hen đến và hỗ trợ điều trị bệnh đạt hiệu quả tốt hơn. 1. Tổng quan về bệnh hen phế quản 1.1. Hen phế quản là bệnh như thế nào Hen phế quản là bệnh viêm đường thở mãn tính gây nên do sự tham gia của rất nhiều thành phần tế bào và tế bào. Nó gây ra các đợt thở rít, khó thở, ho liên tục và nghẹt lồng ngực, nhất là những lúc sáng sớm hoặc ban đêm. 1.2. Các triệu chứng của bệnh hen phế quản Các cơn hen phế quản thường khởi phát đột ngột hoặc rầm rộ hoặc từ từ sau đó càng ngày càng nặng lên với các triệu chứng: - Khó thở kèm hốt hoảng, vã mồ hôi, nói ngắn hoặc chỉ nói từng từ. - Ho kèm theo khó thở, ho nhiều vào nửa đêm hoặc sáng sớm hoặc khi gắng sức. - Thở khò khè kèm theo tiếng rít trong từng nhịp thở. - Ngực nặng như có vật gì đó đè nặng lên. - Có triệu chứng viêm phế quản cấp là ho có đờm và sốt. 2. Cách dùng thuốc hít hen phế quản sao cho hiệu quả 2.1. Thuốc hít hen phế quản có tác dụng như thế nào Thuốc trị hen phế quản dạng hít có tác dụng giảm triệu chứng hen khi cơn hen kéo đến. Nó thuộc nhóm thuốc giãn phế quản có tác dụng nhanh bao gồm thuốc kích thích thụ thể beta 2 giao cảm và thuốc ức chế thụ thể muscarinic tác dụng ngắn. Tác dụng của nhóm thuốc này là giảm co thắt cơ trơn phế quản chứ không có tính kháng viêm nên không được xem là có tác dụng điều trị viêm ở những người bị hen phế quản. Cũng vì thế mà loại thuốc này chỉ làm giảm được triệu chứng hen ở thời điểm hiện tại chứ không ngăn ngừa cơn hen đến trong tương lai hay nói đúng hơn là không thể ngăn ngừa được các đợt hen cấp. Bản thân thuốc hít hen phế quản được bào chế ở dạng hóa hơi đi thẳng vào đường hô hấp qua miệng nên nó tạo ra tác dụng nhanh hơn so với khí dung hay thuốc uống. Để căn cơn hen thì nó có ý nghĩa rất đặc biệt. Nhờ phân phối qua đường hô hấp đến phổi nên loại thuốc này có thể giảm được nhiều tác dụng phụ ở đường toàn thân. Ngoài ra, thuốc hít hen phế quản có thiết kế nhỏ gọn phù hợp với việc cầm tay và tiện mang theo bên người nên bất kỳ khi nào có cơn hen phế quản là đều mang thuốc ra sử dụng được. 2.2. Khi nào nên dùng thuốc hít hen phế quản Trước khi biết cách dùng thuốc hít hen phế quản người bệnh cần nắm rõ khi nào thì được dùng loại thuốc này. Về cơ bản, đây là loại thuốc được dùng với mục đích dự phòng, kiểm soát hoặc cắt cơn hen. Vì thế chỉ nên dùng thuốc hít hen phế quản trong các trường hợp sau: - Cần dùng thuốc để giảm triệu chứng mỗi khi cơn hen đến hay nói chính xác hơn là để cắt cơn hen. - Dự phòng hoặc kiểm soát hen phế quản nếu dùng thuốc trong thời gian dài. 2.3. Cách dùng thuốc hít hen phế quản đúng Có rất nhiều loại thuốc hít để điều trị bệnh này và mỗi loại thuốc lại được thiết kế khác nhau nên cần phải biết cách dùng thuốc hít hen phế quản đúng thì mới đạt được hiệu quả kiểm soát và dự phòng bệnh: - Đối với loại bình xịt định liều Loại thuốc xịt này có sẵn thang chia độ (MDI) tạo thành từ một hộp kim loại gắn vào giá đỡ bằng nhựa. Bên trong các ống kim loại là thuốc, nếu đẩy xuống thì thuốc sẽ được phun ra. Bình xịt định liều muốn sử dụng được cần kết hợp với ống đệm. Trẻ nhỏ dưới 9 tuổi nếu được chỉ định dùng loại thuốc này muốn đạt hiệu quả cần có sự hỗ trợ của người lớn vì thời điểm này trẻ rất khó biết cách dùng thuốc. Cách dùng thuốc hít hen phế quản dạng bình định liều như sau: + Trước tiên phải lắc đều bình lên sau đó mở nắp rồi từ từ thở ra, thở sâu để cho phổi về trạng thái rỗng. + Tiếp sau đó cần ngậm kín miệng bình rồi từ từ hít vào sâu bên trong một cách chậm rãi và ấn bình xịt cho thuốc đi vào trong. + Khi thuốc đã được xịt vào bên trong, hãy nín thở 6 - 10 giây rồi thở ra như bình thường. Nếu cần dùng thêm liều thì bạn cứ thế thực hiện lại như các bước ở trên. Mỗi lần dùng thuốc xong cần đóng nắp dụng cụ sau đó dùng nước muối ấm để súc miệng. - Đối với loại bình hít bột khô Đây là loại hít dùng lực của hơi thở người bệnh để đưa thuốc dạng bột micro hóa vào bên trong miệng. Cách dùng thuốc hít hen phế quản dạng này như sau: + Đầu tiên hãy vặn mở nắp bình thuốc ra sau đó vặn đế bình hết cỡ sang phải rồi thả tay để cho đế quay sang trái đến khi nghe thấy một tiếng cạch tức là đã nạp được 1 liều thuốc. + Nhẹ nhàng thở ra một cách từ từ, chậm rãi. + Dùng miệng ngậm kín đầu ống hút rồi hít một hơi thật nhanh và sâu, nín thở khoảng 10 giây rồi đậy nắp thuốc lại. - Đối với loại bình hít bột khô Handihaler + Đầu tiên cần vặn để nắp bình thuốc được mở ra. + Tiếp sau đó cần nạp cho thuốc rồi đóng lại cho đến khi nghe tiếng cạch một cái là được. + Bước sau đó cần hít sâu một hơi thật dài rồi nín thở luôn 10s. + Cuối cùng đem bỏ thuốc rồi rửa bình và đậy nắp lại. - Đối với loại bình hít hạt mịn Đây là loại thuốc xịt hen phế quản được sử dụng phổ biến nhất và chế tạo dưới dạng sương mù. Thuốc có tác dụng làm giãn phế quản và kích thích đường thở. Do không sử dụng chất đẩy nên khi dùng thuốc không nên hít thở mạnh. Cách dùng thuốc hít hen phế quản dạng hạt mịn này như sau: + Đầu tiên hãy tháo đế ra rồi giữ lấy phần nắp đang đóng sau đó ấn vào chốt và kéo cái đế ra. + Tiếp sau đó hãy đưa đầu nhỏ hơn của lọ thuốc vào trong bình xịt rồi đặt bình xịt trên nền cứng, nhẹ nhàng ấn xuống đến khi nghe thấy tiếng tách thì đóng để lại cho tới khi nghe tiếng cạch một cái. + Giữ nắp đóng và xoay đế theo chiều mũi tên cho đến khi có tiếng cạch. + Mở nắp. + Ấn một cái vào nút giải phóng thuốc và đóng nắp lại. Tiếp tục làm như bước thứ 2 đến bước thứ 4 cho tới lúc nhìn thấy phần phun sương thì lặp lại thêm 3 lần nữa. + Cuối cùng, từ từ thở cho hơi ra, để phần miệng ngậm vào đầu bình nhưng tuyệt đối không được trùm lỗ khí và hít vào thật sâu kết hợp với ấn vào nút giải phóng thuốc để lại hít vào và nín thở 10 giây.
medlatec
1,294
Chấn thương dễ vỡ bàng quang Bàng quang là một tạng rỗng chứa nước tiểu, nằm trong tiểu khung, ngoài ổ phúc mạc. Khi chứa đầy nước tiểu, bàng quang có dạng hình cầu. Ở người lớn, dung tích bình thường khoảng từ 250 - 350ml. Cấu trúc của thành bàng quang có nhiều collagen, tính đàn hồi cao nên trong những trường hợp đặc biệt, nó có thể tăng dung tích lên tới 300% so với bình thường. Nếu bàng quang chứa nhiều nước tiểu, bị chấn thương sẽ rất dễ bị vỡ. Bình thường, khi lượng nước tiểu chứa trong bàng quang thay đổi sẽ thay đổi về cảm giác của cơ thể, đến lúc bàng quang có dung tích khoảng 350ml, người ta sẽ có cảm giác mót tiểu, trên 400ml thì cảm giác rất mót, đến 600ml thì đau tức không thể chịu được. Một số công trình nghiên cứu đã cho thấy: sự cảm nhận của cơ thể với mức độ căng của bàng quang cũng phản ánh mức độ tổn thương bàng quang thay đổi tùy theo mức độ căng bàng quang. Vì vậy, một bàng quang chứa đầy nước dễ tổn thương hơn là bàng quang chứa ít nước hoặc không có nước bên trong khi bị chấn thương. Nếu chấn thương trực tiếp vào vùng bụng dưới rốn khi bàng quang đang đầy nước tiểu hay căng ứ nước tiểu, thành bàng quang mỏng đi, nhất là vùng đỉnh vì các bó cơ của lớp ngoài nằm cách xa nhau nên lớp phúc mạc dính rất chặt vào bàng quang, khi có một lực tác động đột ngột, trực tiếp vào vùng dưới rốn, bàng quang bị nổ vỡ tại điểm yếu nhất là phần đỉnh, phúc mạc cũng bị xé rách một đoạn chồng khít với tổn thương. Bàng quang vỡ thông vào trong ổ phúc mạc, gọi là vỡ bàng quang trong phúc mạc. Trường hợp bàng quang ít nước tiểu, khi đó, cổ bàng quang được coi như một điểm cố định chắc chắn với các thành phần ở xung quanh tạo nên một sàn cố định vào khung xương chậu, khi chấn thương gãy xương chậu, làm đứt dây chằng, đồng thời giật rách bàng quang ở nơi bám dây chằng đó gọi là vỡ bàng quang ngoài phúc mạc. Biểu hiện vỡ bàng quang Vỡ bàng quang do chấn thương là một cấp cứu niệu khoa, hay gặp do tai nạn giao thông, tai nạn lao động, chiếm 2% các thương tổn ở bụng, 10% các chấn thương về niệu. Bệnh nhân bị vỡ bàng quang thường xảy ra tình trạng sốc đa chấn thương, có nhiều thương tổn đi kèm. Các triệu chứng của tổn thương đường tiết niệu như thận, niệu quản, niệu đạo, bàng quang dễ nhầm lẫn với nhau. Do đó, cần chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời các tổn thương bàng quang và những thương tổn đi kèm mới có thể hạ thấp tỷ lệ tử vong và các biến chứng do chấn thương gây ra. Vỡ bàng quang có thể bị nhầm với các tổn thương khác của đường niệu, nhưng nếu nắm vững các triệu chứng, vẫn xác định được vỡ bàng quang do chấn thương. Tam chứng “vỡ bàng quang” gồm: đi tiểu máu cả bãi; đau vùng hạ vị; khó khăn hay không thể đi tiểu được. Vỡ xương chậu có di lệch nhiều có 10% kèm theo tổn thương bàng quang, 10-25% kèm tổn thương niệu đạo; 10-29% bệnh nhân tổn thương niệu đạo sau có tổn thương bàng quang kết hợp. Chụp Xquang, chụp cắt lớp, siêu âm có thể thấy tổn thương vỡ bàng quang. Xử trí khi bị vỡ bàng quang Đa số bệnh nhân bị vỡ bàng quang đều bị sốc, vì vậy, trong xử lý cấp cứu, cần phải chống sốc. Người cấp cứu phải đếm tần số nhịp thở, mạch, đo huyết áp của bệnh nhân. Đồng thời với việc bảo đảm hô hấp, cầm máu, cố định chi gãy (nếu có), truyền dịch hay truyền máu để duy trì khối lượng tuần hoàn, bệnh nhân bị sốc nặng cần chuyển thẳng đến phòng mổ để khám và phẫu thuật kịp thời. Trường hợp vỡ bàng quang trong phúc mạc thì bắt buộc phải phẫu thuật mở bụng để khâu bàng quang và kiểm tra các tổn thương khác trong ổ bụng, dẫn lưu bàng quang. Nếu vỡ bàng quang ngoài phúc mạc mà bệnh nhân có tổn thương khác kèm theo cũng phải phẫu thuật mở bụng để giải quyết các tổn thương kết hợp khâu bàng quang. Còn trường hợp chỉ đơn thuần vỡ bàng quang ngoài phúc mạc có thể điều trị nội khoa bằng cách đặt thông niệu đạo lưu và dùng kháng sinh liều cao phổ rộng với thời gian từ 7-14 ngày; sau chấn thương sẽ chụp bàng quang có cản quang, nếu còn thấy hình ảnh thoát nước tiểu thì khi đó mới phẫu thuật khâu lỗ thủng bàng quang. Phòng tránh vỡ bàng quang Vỡ bàng quang là một bệnh nặng, xảy ra chủ yếu do chấn thương. Vì vậy, để phòng bệnh, chúng ta cần tránh chấn thương và tránh để bàng quang căng đầy. Trên thực tế, bàng quang căng đầy nước tiểu thường gặp ở những người uống nhiều rượu, bia mà không đi tiểu. Do vậy, cách phòng ngừa hiệu quả là nên đi tiểu khi bàng quang đầy, nghĩa là khi cơ thể cảm nhận thấy rất mót tiểu hay đau tức. Phái mạnh không nên cố nhịn tiểu, đặc biệt sau cuộc nhậu để tránh vỡ bàng quang khi bị chấn thương. Công nhân xây dựng, công nhân phải làm việc trên cao phải mang bảo hộ lao động, nhất là dây đeo an toàn để tránh tai nạn té ngã từ trên cao. Mọi người luôn có ý thức chấp hành luật giao thông để tránh tai nạn giao thông là nguyên nhân gây vỡ bàng quang rất hay gặp.
medlatec
1,002
Khuyến nghị tiêm vắc xin viêm gan B cho người lớn Bộ Y tế khuyến nghị chủng ngừa viêm gan B cho các đối tượng từ trẻ em đến người lớn nhằm giảm nguy cơ lây nhiễm HBV và ngăn chặn sự lây lan của virus. Xem ngay những thông 1. Bệnh viêm gan B là gì? Viêm gan B là một bệnh nhiễm trùng gây ra bởi virus viêm gan B (HBV). Virus này phá hủy các chức năng gan và để lại các biến chứng nghiêm trọng như: viêm gan cấp tính, viêm gan bất tính, xơ gan và ung thư gan. Chủng ngừa viêm gan B nhằm ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng như: viêm gan cấp tính, viêm gan bất tính, xơ gan và ung thư gan Đây là căn bệnh viêm gan siêu vi phổ biến trên thế giới. Theo tổ chức Hepatitis B Foundation thống kê, hiện có khoảng 2 tỷ người đã và đang nhiễm bệnh viêm gan B trên toàn cầu, nghĩa là cứ 3 người thì sẽ có 1 người nhiễm virus viêm gan B. Trong đó, có gần 300 triệu người mắc viêm gan mãn tính và khoảng 30 triệu ca nhiễm mới mỗi năm. Việt Nam nằm trong các quốc gia có tỷ lệ lây nhiễm virus viêm gan B cao top đầu thế giới. Ước tính nước ta hiện đang có khoảng 10 triệu người mang bệnh viêm gan B, trong đó, hầu hết người bệnh đã mắc viêm gan ở dạng mãn tính. Nguy hiểm hơn, rất nhiều người nhiễm viêm gan B không biết mình mắc bệnh do không xuất hiện các triệu chứng bệnh lâm sàng. Chỉ có khoảng 10% số người nhiễm viêm gan B được chẩn đoán. 2. Tại sao tiêm vắc xin viêm gan B cho người lớn lại quan trọng? Vắc xin là phương pháp hiệu quả nhất để ngăn ngừa bệnh viêm gan B. Vậy tiêm vắc xin viêm gan B cho người lớn tại sao lại quan trọng và cần thiết? – Nhằm hạn chế nguy cơ lây nhiễm viêm gan B: Người lớn dễ mắc viêm gan B do khả năng tiếp xúc tương đối cao với các nguồn lấy nhiễm trong đời sống hàng ngày hoặc trong môi trường làm việc. Các nguồn lây nhiễm HBV như quan hệ tình dục không an toàn, sử dụng chung vật dụng cá nhân có chứa máu hoặc chất nhầy của người bị nhiễm bệnh hoặc tiếp xúc với máu người bệnh thông qua việc sử dụng kim tiêm không an toàn. Việc tiêm vắc xin viêm gan B người lớn giúp giảm nguy cơ lây nhiễm và bảo vệ sức khỏe của những người trưởng thành. – Bảo vệ lá gan và giảm nguy cơ biến chứng: Viêm gan B có thể gây biến chứng viêm gan mãn tính, xơ gan và thậm chí là ung thư gan – “tác nhân thầm lặng” cướp đi mạng sống người bệnh. Đối với người lớn, biến chứng này có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, gây khó chịu và giới hạn chất lượng cuộc sống. Tiêm vắc xin giúp cơ thể chủ động sinh ra các kháng thể phòng chống viêm gan B giúp bảo vệ gan và hạn chế nguy cơ mắc các biến chứng nguy hiểm. Tiêm vắc xin viêm gan B cho người lớn để phòng chống lây truyền bệnh – Phòng chống lây truyền: Viêm gan B lây truyền chủ yếu qua tiếp xúc với máu, chất nhầy, chất lỏng cơ thể của người bị nhiễm và lây truyền từ mẹ sang con. Việc tiêm vắc xin viêm gan B người lớn giúp ngăn chặn sự lây truyền của virus sang thế hệ con cái cũng như nguy cơ lây nhiễm cho những người xung quanh. Như vậy, việc tiêm phòng cho người lớn không chỉ có ý nghĩa bảo vệ sức khỏe cá nhân mà còn quan trọng trong việc ngăn chặn sự lây lan của bệnh viêm gan B trong cộng đồng và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. – Mức độ hiệu quả cũng như độ an toàn của vắc xin: Vắc xin được xem là phương pháp ngừa bệnh hiệu quả nhất hiện nay. Đồng thời, vắc xin viêm gan B đã được nghiên cứu kỹ lưỡng và đánh giá về độ an toàn. Việc tiêm phòng viêm gan B cho người lớn được coi là an toàn và có ít tác dụng phụ. Vắc xin giúp kích thích hệ miễn dịch và tạo ra kháng thể chống lại virus viêm gan B. Điều này cung cấp một cơ chế bảo vệ tốt nhất cho gan và giảm cơ bệnh viêm gan – Khuyến cáo từ Tổ chức Y tế: Các tổ chức y tế như Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) hay Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) đều khuyến nghị tiêm phòng Viêm gan B cho người lớn, đặc biệt là những nhóm có nguy cơ cao như: nhân viên y tế hay những người có quan hệ tình dục không an toàn, người sử dụng ma túy qua đường tiêm, người tiếp xúc chăm sóc người bệnh viêm gan B và người ở trong các khu vực có tỷ lệ phần trăm viêm gan B cao. 3. Vắc xin nào để tiêm ngừa viêm gan B cho người lớn? 3.1. Vắc xin Twinrix 1ml – Twinrix 1ml là vắc xin kết hợp của Bỉ, được sử dụng để phòng 2 bệnh viêm gan A và viêm gan B. Đối tượng sử dụng là trẻ em từ 1 tuổi và cả người lớn chưa có miễn dịch. – Người lớn từ 16 tuổi trở lên tiêm theo phác đồ 2-3 mũi theo đường tiêm bắp tùy từng đối tượng 3.2. Vắc xin Heberbiovac HB 1ml – Vắc xin Heberbiovac HB xuất xứ Cuba, là vắc xin tái tổ hợp dùng để ngừa bệnh do virus viêm gan B. Heberbiovac HB 1ml được sử dụng chủng ngừa cho trẻ em từ 10 tuổi trở lên và người lớn. – Vắc xin bao gồm lịch tiêm 3 mũi cơ bản và được chỉ định tiêm bắp sâu vào vùng cơ delta. 3.2. Vắc xin Gene – HBvax 1ml – Gene-HBvax 1ml là vắc xin phòng viêm gan B tái tổ hợp được nghiên cứu và sản xuất bởi viện VABIOTECH (Việt Nam). Vắc xin được chỉ định chủng ngừa cho cả trẻ từ 10 tuổi trở lên và người lớn. – Vắc xin bao gồm lịch tiêm 3 mũi cơ bản và 1 mũi nhắc lại, được chỉ định tiêm bắp vào vùng cơ delta.
thucuc
1,125
Điều trị ung thư di căn: Tăng hiệu quả khi kết hợp nhiệt trị Trong bối cảnh đó, kết hợp liệu pháp nhiệt trị (hay tăng thân nhiệt) được coi là có hiệu quả trong mọi giai đoạn, cả với các trường hợp tái phát hoặc thất bại khi điều trị bằng các phương pháp khác. Kết hợp nhiệt trị, hiệu quả đáp ứng điều trị lên tới 67% Trên thế giới, nhiệt trị đã được nhiều trung tâm ung thư ở Mỹ, Nhật Bản, Đức áp dụng trong điều trị ung thư vú tái phát, ung thư cổ tử cung, ung thư đầu cổ, ung thư xương và mô mềm... Kết quả cho thấy khi kết hợp thêm liệu pháp nhiệt trị với xạ hay hóa trị, tỷ lệ đáp ứng điều trị chung tăng trung bình 50- 67% (so với không kết hợp là 40%). Liệu pháp được kết hợp đồng thời với điều trị xạ trị, hóa trị và liệu pháp tăng cường hệ miễn dịch tự thân đem lại nhiều kết quả khả quan, đặc biệt không có tác dụng phụ được ghi nhận.Tiêu biểu là câu chuyện của anh Phí Đăng Ngọc (57 tuổi, Hà Nội) phát hiện ung thư hạ họng - thanh quản giai đoạn cuối từ tháng 04/2018. Quá trình điều trị bằng phẫu thuật, xạ trị tại một số bệnh viện khiến anh suy kiệt, dịch khối u hoại tử, tạo gây ra lỗ rò vùng cổ khiến anh gần như không nuốt được, phải nằm liệt giường. Sau 6 tháng điều trị và chăm sóc, anh Ngọc có thể tự bơm ăn qua sonde dạ dày, đi bộ được quanh nhà và đi xe đạp. Một ngày mới của anh Phí Đăng Ngọc sau điều trị thường bắt đầu bằng một vòng đạp xe quanh Hồ Tây từ 5h sáng Một trường hợp đáng mừng khác, bệnh nhân Nguyễn Văn Liện (58 tuổi, Quảng Bình) bị ung thư gan chuyển sang di căn vào tháng 03/2019, cùng lúc này anh tiếp tục xuất hiện u đỉnh đầu trái với đường kính trên 4cm nổi trên đầu. Khối u di căn xa lên xương sọ và não, chèn ép tổ chức não và phá hủy xương sọ. Sau 2 tháng toàn bộ khối u di căn lớp xương sọ đã tan hết. Sau 3 tháng điều trị, không chỉ ăn ngủ tốt, khối u vùng đầu xẹp hoàn toàn mà xét nghiệm chỉ điểm ung thư AFP của ông giảm từ 3.717 ng/ml trước khi điều trị xuống ngang mức bình thường 14.2 trong lần thứ 4 tái khám này. Tuy nhiên, khi thân nhiệt giảm 1 độ C thì sẽ làm chức năng miễn dịch giảm 40%, tạo môi trường thuận lợi cho các bệnh phát triển. Điều quan trọng là làm sao tăng thân nhiệt vượt quá mức nhiệt độ bình thường để cơ thể có thể cải thiện hệ thống miễn dịch và chống lại ung thư. Phương pháp nhiệt trị dựa trên cơ chế tăng nhiệt độ tại vị trí khối u hay một vùng cơ thể đến 41 – 43o. C. Nhiệt độ này khi phối hợp với các liệu pháp hóa trị hoặc xạ trị còn làm tăng độ nhạy cảm của tế bào ung thư với các liệu pháp trên, đồng thời thúc đẩy quá trình tự chết của các tế bào ung thư còn sót lại sau hóa trị hoặc xạ trị’’. Máy sử dụng sóng cao tần không xâm lấn, tạo ra đủ nhiệt để tiêu diệt tế bào ung thư, có tác dụng tốt trong điều trị các ung thư đặc, tổn thương u sâu không quá 2,5cm kèm bộ phận kiểm soát nhiệt độ nên đảm bảo an toàn cho người bệnh. Sau liệu trình người bệnh có thể xung huyết, đỏ da nhẹ vùng áp nhiệt nhưng không gây bỏng. Trong toàn bộ thời gian điều trị tại bệnh viện người bệnh được đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng theo sát chăm sóc, hỗ trợ nhằm đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả điều trị tối đa. Cùng với việc đi đầu trong việc áp dụng triển khai áp dụng các phương pháp mới như Liệu pháp tăng cường hệ miễn dịch điều trị bằng thuốc (Thành tựu giải thưởng Nobel 2018) và phác đồ mới điều trị ung thư phổi, vú, phụ khoa, đường tiêu hóa,..
vinmec
733
Điều trị viêm thanh quản cấp cần hiểu biết những gì Đã từ lâu, viêm thanh quản cấp tính đã không còn xa lạ với chúng ta. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nguy hiểm hơn với trẻ nhỏ. Vậy điều trị viêm thanh quản cấp như thế nào là an toàn và dứt điểm? 1. Viêm thanh quản cấp (VTQC) ảnh hưởng tới sức khỏe như thế nào? Tình trạng niêm mạc thanh quản bị viêm nhiễm dưới 3 tuần hay chính là viêm cấp tính. Nguyên nhân chủ yếu là do virus xâm nhập vào cơ thể như Influenza, APC, Myxovirus,…. Nếu không phát hiện và điều trị sớm, bệnh có thể gây ra những biến chứng phức tạp. 1.1. Đối với trẻ em Khi còn nhỏ tuổi, hệ hô hấp của trẻ chưa hoàn thiện. Vì vậy, khi bị virus tấn công, thanh quản viêm nhiễm có thể khiến trẻ gặp khó khăn khi hít thở, thậm chí nguy hiểm tới tính mạng. Một số bệnh viêm thanh quản phổ biến như sau: – VTQ hạ thanh môn – VTQ giả bạch hầu – Viêm thanh nhiệt – VTQ bạch hầu Thanh quản viêm nhiễm có thể khiến trẻ nguy hiểm tới tính mạng 1.2. Đối với người lớn Khác với trẻ nhỏ, VTQC ở người lớn không quá nguy hiểm, có thể phục hồi tốt nếu được điều trị đúng cách. Nếu VTQ do cúm đơn thuần hoặc cúm kết hợp với vi khuẩn khác sẽ gây các thể bệnh như: – Thể xuất tiết – Thể phù nề – Thể loét – Thể viêm tấy – Thể hoại tử – Triệu chứng toàn thân nghiêm trọng, sốt cao, mạch yếu nhanh, thở nông, huyết áp thấp,… Tiên lượng của bệnh nhân rất xấu, có thể tử vong do phế quản viêm trụy tim mạch. Từ những hệ quả trên, các bác sĩ luôn khuyên chúng ta nên chủ động kiểm tra sớm để có phương án điều trị kịp thời trước khi bệnh viêm thanh quản trở nặng. VTQC ở người lớn không quá nguy hiểm nhưng lại gây khó khăn trong cuộc sống 2. Điều trị viêm thanh quản cấp như thế nào là đúng? Tùy theo giai đoạn thanh quản viêm mà bệnh nhân sẽ được điều trị theo phương pháp phù hợp. Tuy nhiên nó phải dựa trên nguyên tắc và pháp đồ quy chuẩn được Bộ Y tế đồng ý. 2.1. Nguyên tắc điều trị viêm thanh quản cấp Nguyên tắc chữa VTQC sẽ theo tình trạng của bệnh nhân. Với VTQ không khó thở, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh kiêng nói, tránh tiếp xúc không khí lạnh. Trong điều trị nội khoa, đơn thuốc được kê dể giảm triệu chứng bệnh gồm kháng sinh, thuốc giảm viêm, thuốc kháng Histamin H1, thuốc tiêu đờm, giảm ho,… Kèm theo đó, bệnh nhân điều trị tại chỗ bằng thuốc nhóm Corticoid, men tiêu viêm,… Trong sinh hoạt, họ cần chú ý nâng cao sức đề kháng, bổ sung đủ các chất dinh dưỡng và điện giải. Người bệnh VTQ có biểu hiện khó thở sẽ điều trị theo mức độ nghiêm trọng. Điều trị nội khoa với khó thở thanh quản độ I. Mở khí quản cấp cứu với khó thở thanh quản độ II. Mở khí quản cấp cứu kết hợp hồi sức tích cực với khó thở thanh quản độ III. Tùy theo giai đoạn thanh quản viêm mà bệnh nhân sẽ được điều trị theo phương pháp phù hợp 2.2. Phác đồ điều trị viêm thanh quản cấp của Bộ Y tế Cụ thể hơn trong phác đồ chữa VTQC, chuyên gia sẽ sử dụng những loại dược phẩm sau. Trong điều trị nội khoa, sử dụng thuốc kháng sinh có vai trò nhất định. 02 nhóm thuốc được dùng là: – Nhóm Beta lactam: Gồm Cephalexin; Amoxicilin; Các Cephalosporin thế hệ 1, 2 như: Cefadroxyl, Cefuroxime,…; Các thuốc kháng men Betalactamse như Acid Clavulanic hay Sulbactam… – Nhóm Macrolide: Clarythromycin, Azithromycin, Roxithromycin,… Điển hình là thuốc chống viêm Steroid như Prednisolon, Methylprednisolon. Với thuốc chống viêm dạng men, bệnh nhân có thể sử dụng Alpha chymotrypsin, Lysozym… Thuốc chống viêm Steroid với tác dụng kháng viêm, tiêu viêm Trước hết, bệnh nhân được bơm khí dung, thuốc thanh quản với các hỗn dịch kháng viêm Corticoid, kháng sinh, kháng viêm dạng men. Song song với đó, bác sĩ sẽ chỉ định súc họng bằng dung dịch có tác dụng sát khuẩn, giảm viêm như BBM. Phương pháp truyền dịch, uống Paracetamol hoặc Aspirin sẽ được áp dụng. Người bệnh cần bổ sung các yếu tố vi lượng, vitamin, dinh dưỡng, sinh tố… trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Người bệnh cần bổ sung các vitamin, sinh tố… trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày 3. Phòng ngừa thanh quản viêm cấp tính Để phòng tránh VTQC cũng như phát hiện để điều trị kịp thời, không có cách nào khác ngoài việc mỗi người cần chủ động thay đổi khoa học ngay từ thói quen sinh hoạt, vận động, dinh dưỡng hàng ngày, cũng như theo dõi sức khỏe thường xuyên hơn. Một số lưu ý cụ thể hơn: – Không hút thuốc lá hay tiếp xúc với khói thuốc lá dù trực tiếp hay gián tiếp nhằm giảm khô họng và những kích thích tới dây thanh – Giảm thiểu rượu bia, đồ uống có cồn, chất kích thích, cafein tránh mất nước trong cơ thể – Uống đủ nước lọc mỗi ngày để duy trì chất nhày trong họng – Hạn chế đồ ăn cay, nóng để giảm kích thích dạ dày – Trong chế độ ăn, bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng, tăng sức đề kháng, đặc biệt là vitamin A, C, E để ổn định chất nhày họng, ưu tiên rau củ quả, trái cây – Vệ sinh răng miệng, tai mũi họng thường xuyên, sạch sẽ – Không làm nhiễm trùng đường hô hấp – Rửa tay thường xuyên, hạn chế tiếp xúc với bệnh nhân cúm, bị nhiễm trùng đường hô hấp – Giữ ấm cho cơ thể vào mùa lạnh, nhất là ở trẻ nhỏ – Không hét to, la lớn, sử dụng giọng nói quá sức – Kiểm tra sức khỏe thường xuyên, định kỳ để phát hiện sớm các bất thường – Khi có các biểu hiện viêm thanh quản, cần theo dõi sát sao, thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán và xử lý kịp thời – Khi bị bệnh, không tự ý mua và dùng thuốc theo lời khuyên của những người không có chuyên môn Kết lại, viêm thanh quản cấp sẽ được điều trị dễ dàng nếu chúng ta hiểu biết, phòng tránh và xử lý theo đúng cách. Từ đó, cuộc sống người bệnh sẽ không bị ảnh hưởng lâu dài bởi căn bệnh dai dẳng này.
thucuc
1,164
Dấu hiệu cảnh báo phình động mạch chủ bụng Phình động mạch chủ bụng là bệnh thường gặp ở những người trên 60 tuổi. Phình động mạch chủ bụng không gây ra triệu chứng rõ rệt, túi phình phát triển từ từ trong nhiều năm và nếu túi phình lớn nhanh, rách ra (vỡ phình), hoặc máu chảy dọc theo thành động mạch (bóc tách động mạch chủ), các triệu chứng có thể đến đột ngột. 1. Phình động mạch chủ bụng là gì? Động mạch chủ là động mạch lớn nhất trong cơ thể con người, dẫn máu có chứa nhiều oxy được bơm ra từ tim hoặc đưa máu đi xa khỏi tim của bạn. Động mạch chủ chạy xuyên qua ngực bạn, ở đó nó được gọi là động mạch chủ ngực. Khi động mạch chủ đi đến bụng của bạn, nó được gọi là động mạch chủ bụng. Động mạch chủ bụng cung cấp máu cho phần dưới cơ thể. Trong bụng, ngay phía dưới rốn, động mạch chủ chia thành hai nhánh, được gọi là những nhánh động mạch chậu, mang máu đến cho từng chân. Phình động mạch chủ bụng Vậy phình động mạch chủ bụng là gì? Đó là tình trạng động mạch chủ bị giãn ra to hơn bình thường. Động mạch chủ bụng dẫn máu từ tim đến các cơ quan và các mô ở nửa phần dưới của cơ thể. Hiện tượng giãn nở hay phình động mạch chủ bụng đều rất nguy hiểm. Đoạn động mạch chủ bị phình có thành mạch yếu hơn thành mạch bình thường, do đó các mạch máu này sẽ rất dễ vỡ dưới áp lực của máu nếu không được điều trị kịp thời. Một túi phình bị vỡ có thể gây chảy máu trong nghiêm trọng, có thể dẫn đến sốc hoặc thậm chí tử vong cho người bệnh.Nguyên nhân gây ra phình động mạch chủ bụng là do nhiều nguyên nhân kết hợp. Một số nguyên nhân chính gây ra phình động mạch chủ bụng gồm:Tăng huyết áp. Xơ vữa động mạch: đây chính là nguyên nhân phổ biến nhất được chẩn đoán gây ra chứng phình động mạch chủ bụng.Một số nguyên nhân khác là do:Người bệnh bị nhiễm trùng trong động mạch chủ (viêm mạch máu). Trong một số trường hợp hiếm hoi, phình động mạch chủ bụng có thể do nhiễm trùng hoặc viêm mạch, làm suy yếu một phần của thành động mạch chủ. Bệnh mô liên kết (như hội chứng Ehlers-Danlos). 2. Những ai có nguy cơ mắc phình động mạch chủ bụng? Bất kì ai cũng có thể mắc bệnh phình động mạch chủ bụng, tuy nhiên chứng bệnh này thường gặp ở những người trên 60 tuổi. Theo thống kê của tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO), chứng phình động mạch chủ bụng thường phổ biến ở nam giới hơn so với nữ giới. Bạn có thể hạn chế khả năng mắc bệnh bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ để biết thêm thông tin.Những yếu tố làm tăng nguy cơ khiến bạn mắc phình động mạch chủ bụng là:Trong độ tuổi từ 55 hoặc 60 tuổi trở lên. Những người hút thuốc lá, uống rượu bia. Người mắc bệnh cao huyết áp. Mắc bệnh xơ vữa động mạch: Do sự tích tụ chất béo và các chất khác có thể gây tổn thương thành mạch máu, làm tăng nguy cơ của chứng phình động mạch chủ ở bụng. Có người thân mắc bệnh phình động mạch chủ bụng: theo nghiên cứu, 25% bệnh nhân phình động mạch chủ bụng có người thân cũng mắc bệnh này. Là nam giới: thống kê cho thấy, nam giới có khả năng mắc chứng phình động mạch chủ bụng gấp 6 lần so với nữ giới. 3. Dấu hiệu nhận biết phình động mạch chủ bụng Đau vùng bụng, đau thường khu trú tại vùng hạ vị là dấu hiệu của bệnh phình động mạch chủ bụng Dấu hiệu phình động mạch chủ bụng không gây ra triệu chứng rõ rệt, túi phình phát triển từ từ trong nhiều năm và nếu túi phình lớn nhanh, rách ra (vỡ phình), hoặc máu chảy dọc theo thành động mạch (bóc tách động mạch chủ), các triệu chứng có thể đến đột ngột.Một số dấu hiệu phình động mạch chủ bụng có thể gặp như:Đau vùng bụng, đau thường khu trú tại vùng hạ vị hay phía sau lưng. Cảm giác đau thường liên tục, bứt rứt kéo dài hàng giờ đến nhiều ngày. Ngược lại với đau cơ xương vùng lưng, vận động không ảnh hưởng đến cảm giác đau do phình, mặc dù ở một tư thế nhất định nào đó có thể người bệnh cũng cảm thấy dễ chịu hơn.Việc xuất hiện những cơn đau mới hay tăng lên đều xuất hiện đột ngột, có thể báo trước sự giãn thêm ra hoặc đe dọa vỡ phình. Cơn đau có đặc điểm đau liên miên không dứt, dữ dội và khu trú ở phía sau lưng hay phần bụng dưới của bạn. Cảm giác đau có thể lan xuống vùng bẹn, ra vùng hông, hoặc trong một số trường hợp hiếm gặp là đau xuống chân. Vỡ động mạch chủ bụng thực sự sẽ kèm theo một cơn đau lưng đột ngột cùng với đau bụng và bụng căng cứng. Hầu hết các bệnh nhân đều có một khối, có thể sờ thấy ở bụng và đập theo nhịp tim kèm theo tụt huyết áp được xem là biểu hiện đặc trưng của phình động mạch chủ bụng.Phình động mạch chủ bụng có các dấu hiệu dọa vỡ, bệnh nhân đột ngột đau bụng dữ dội, tương tự như những tình trạng bệnh lý cấp tính ở bụng khác như cơn đau quặn thận, viêm ruột thừa, hay xuất huyết dạ dày - ruột, đây là một tình huống nguy hiểm tính mạng và bạn nên đi cấp cứu ngay lập tức. 4. Phòng ngừa và kiểm soát bệnh phình động mạch chủ bụng Biện pháp phòng ngừa và kiểm soát bệnh phình động mạch chủ bụng Cách tốt nhất để phòng ngừa và kiểm soát bệnh phình động mạch chủ bụng là giữ cho mạch máu càng khỏe càng tốt.Một số yếu tố nguy cơ, chẳng hạn như tuổi tác và di truyền, không thể kiểm soát được. Tuy nhiên, các yếu tố nguy cơ khác có thể được điều chỉnh hoặc kiểm soát, điều này làm giảm đáng kể khả năng bạn bị phình động mạch chủ bụng và các động mạch chủ khác.Một số cách bạn có thể thực hiện để giảm nguy cơ bao gồm:Không hút thuốc lá, rượu bia: Hút thuốc lá, uống rượu bia là một yếu tố nguy cơ chính đối với tất cả các bệnh về mạch máu, bao gồm cả phình động mạch chủ bụng. Kiểm soát huyết áp: Huyết áp cao là tác nhân quan trọng gây ra bệnh mạch máu, bạn nên duy trì huyết áp bình thường bằng cách sử dụng chế độ ăn uống một cách hợp lý, kiểm soát căng thẳng, stress hoặc dùng thuốc kiểm soát huyết áp sẽ làm giảm khả năng phát triển phình động mạch chủ bụng nói riêng. Kiểm soát mức cholesterol của bạn: cholesterol cao dẫn đến xơ vữa động mạch - là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây phình động mạch chủ. Bạn hãy kiểm soát mức cholesterol bằng việc ăn uống lành mạch, vận động để duy trì cân nặng ở mức cho phép. Khám sức khỏe thường xuyên: Hội tim mạch châu Âu (ESC) khuyến cáo nên siêu âm tầm soát phình động mạch chủ bụng với tất cả nam giới trên 65 tuổi (mức bằng chứng mạnh IA), hoặc phụ nữ trên 65 tuổi có tiền sử hút thuốc lá (mức bằng chứng yếu hơn IIb) để bác sĩ có thể phát hiện ra rằng bạn có thể có nguy cơ bị phình động mạch chủ và bạn có thể cần xét nghiệm sàng lọc. Ngoài ra, khi bạn duy trì khám thường xuyên, các vấn đề có thể làm tăng nguy cơ phình động mạch chủ, như tăng huyết áp và cholesterol cao, có thể được phát hiện và điều trị sớm.
vinmec
1,391
Công dụng thuốc Seaoflura Seaoflura là thuốc gây mê dạng dung dịch hít qua đường hô hấp, thường được chỉ định trong khởi mê, tiền mê hay dẫn mê trước các phẫu thuật cho cả người lớn và trẻ em. Vậy cơ chế tác dụng và các chỉ định của thuốc là gì? 1. Seaoflura là thuốc gì? Seaoflura có thành phần hoạt chất chính là Sevoflurane - là dẫn chất halogen ở dạng lỏng, dễ bay hơi dùng để hít qua đường thở, không bắt lửa, không gây nổ. Seaoflura không có mùi hăng đặc trưng, không gây kích ứng đường hô hấp khi sử dụng khởi mê.Seaoflura tác dụng nhanh và phục hồi nhanh khi ngưng sử dụng nhưng vẫn chậm hơn thuốc mê Desfluran, tuy nhiên hiệu lực mạnh hơn Desfluran. Cơ chế tác dụng chính của thuốc là giãn cơ, ức chế tế bào cơ tim, nhưng không có tác dụng giảm đau, từ đó gây tác dụng an thần kinh đủ để tiến hành một số phẫu thuật.Seaoflura hấp thu qua đường hít thở, tác dụng sau khoảng 1 - 2 phút, hệ số phân bố máu/ khí thấp chỉ khoảng 0,6 - 0,7, do đó thuốc khởi mê nhanh và thoát mê cũng nhanh. Ở liều thông thường, khoảng 5% thuốc hấp thu được chuyển hóa ở gan qua hệ enzym CYP 2E1 và thải trừ qua nước tiểu trong 1 - 2 ngày sau gây mê. 2. Chỉ định của thuốc Seaoflura Seaoflura được sử dụng để gây mê trong một số trường hợp sau:Khởi mê và duy trì tình trạng mê cho bệnh nhân là người lớn hoặc trẻ em trong quá trình phẫu thuật.Dẫn mê và duy trình mê cho các phẫu thuật nội trú hoặc các phẫu thuật ngoại trú ở cả người lớn và trẻ em. 3. Chống chỉ định của thuốc Seaoflura Không sử dụng Seaoflura trong các trường hợp bệnh lý sau:Dị ứng với thành phần Sevoflurane hay bất thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân được chẩn đoán hoặc nghi ngờ đang sốt cao ác tính. 4.Không dùng Seaoflura quá 2 MAC (nồng độ tối thiểu ở phế nang) giờ với tốc độ dòng khí từ 1 đến dưới 2 lít/ phút để hạn chế thấp nhất sự phơi nhiễm hợp chất A.Theo dõi huyết áp trong suốt quá trình mê do khả năng hạ huyết áp quá mức hoặc ức chế hô hấp của các nhóm thuốc gây mê.Đánh giá tình trạng phục hồi sau gây mê của bệnh nhân qua các dấu hiệu sinh tồn (mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở) trước khi đưa bệnh nhân ra khỏi phòng hồi tỉnh để đề phòng và xử trí kịp thời các tai biến do quá tình mê.Thận trọng khi sử dụng gây mê bằng Seaoflura ở bệnh nhân có nguy cơ co giật hoặc tiền sử các bệnh lý co giật trước đó.Bệnh nhân suy gan, suy thận mức độ nhẹ đến trung bình có thể cân nhắc dùng thuốc, tuy nhiên cần theo dõi chức năng gan, thận trước và sau khi phẫu thuật. Đối với các bệnh nhân suy gan thận mức độ nặng không có khuyến cáo dùng thuốc.Bệnh nhân là người cao tuổi, trẻ em dưới 18 tuổi, thận trọng khi sử dụng thuốc, cần điều chỉnh liều và MAC phù hợp.Khi gây mê bằng Seaoflura không dùng các chất hấp thụ CO2 chứa KOH sẽ gây ra phản ứng tỏa nhiệt.Thuốc có thể qua được nhau thai và chưa đảm bảo được tính an toàn cho thai nhi và cả bà mẹ. Vì vậy, không dùng thuốc ở phụ nữ đang mang thai.Phụ nữ đang cho con bú cân nhắc ngừng cho trẻ bú hoặc không sử dụng thuốc để đảm bảo an toàn cho trẻ. 5. Tương tác thuốc của Seaoflura Các thuốc gây mê đường tĩnh mạch như Barbiturat, Propofol,... làm tăng tác dụng gây mê của Seaoflura. Khi sử dụng phối hợp nên cân nhắc điều chỉnh liều lượng.Phối hợp với các thuốc Benzodiazepin và các thuốc giảm đau Opioid làm giảm MAC của Seaoflura.Phối hợp với N2O làm tăng tác dụng hiệp đồng của cả hai thuốc. Vì vậy, giảm liều Seaoflura khi dùng đồng thời với N2O. Giảm 50% liều tương đương MAC (nồng độ phế nang) ở người lớn và 25% ở trẻ em khi dùng 50% N2O.Phối hợp với các thuốc chẹn thần kinh - cơ (Vecuronium, Pancuronium, Atracurium) làm tăng cường độ, tăng hoạt tính và thời gian tác dụng giãn cơ.Một số tương tác khác chưa được báo cáo đầy đủ, vì vậy trước khi thực hiện gây mê bằng Seaoflura nên thông báo cho bác sĩ tất cả các loại thuốc người bệnh đang sử dụng trong thời gian gần đây. 6. Liều dùng và cách sử dụng Seaoflura Cách dùng Seaoflura:Seaoflura được bào chế dưới dạng dung dịch lỏng chai 250ml, để hít trong gây mê qua đường hô hấp. Điều chỉnh liều Seaoflura theo đáp ứng của từng người bệnh.Khởi mê qua mặt nạ có thể dùng ở cả người lớn và trẻ em.Liều dùng Seaoflura:Liều dùng trong khởi mê ở người lớn: Dùng thuốc qua mặt nạ với nồng độ bắt đầu là 5% (tt/tt) kết hợp với oxygen hoặc hỗn hợp N2O và oxygen. Có thể phối hợp với Barbiturat tác dụng ngắn hoặc các thuốc khởi mê đường tĩnh mạch trước khi hít Seaoflura.Liều dùng khởi mê ở trẻ em: Bắt đầu dùng với nồng độ 7% cần sử dụng với oxy hoặc hỗn hợp khí oxy với N2O đi kèm; thuốc bắt đầu tác dụng sau 1 - 2 phút;Liều dùng duy trì mê: Nồng độ 0,5 - 3,0% (tt/tt), có thể dùng riêng lẻ hoặc phối hợp với N2O. Nên dùng phương tiện gây mê được chuẩn hóa đặc biệt như bình bốc hơi. Không sử dụng oxy trong trường hợp duy trì điều trị hôn mê.Bệnh nhân cao tuổi dùng liều gây mê bằng liều duy trì mê, nồng độ 0,5 - 3%.Liều dùng dẫn mê: Theo chỉnh định của bác sĩ.Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, tùy diễn tiến trong quá trình gây mê và tình trạng bệnh nhân mà bác sĩ gây mê có các chỉ định và thay đổi liều dùng khác nhau. 7. Tác dụng phụ của thuốc Seaoflura Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc gây mê Seaoflura:Tác dụng phụ ở giai đoạn khởi mê. Tăng nhịp tim ở trẻ em và giảm nhịp tim ở người lớn (tỷ lệ tăng nhịp tim ở người lớn thấp hơn).Hạ huyết áp.Kích động, vật vã.Co thắt thanh quản, tắc nghẽn đường hô hấp, ho, ngạt thở, có thể ngưng thở tạm thời.Tăng tiết nước bọt nhiều ở trẻ em.Tác dụng phụ ở giai đoạn duy trì mê và thoát mê. Sốt hoặc hạ thân nhiệt, rét run, đau đầu, động đậy trong quá trình mê.Hạ huyết áp hoặc tăng huyết áp, tăng hoặc giảm nhịp tim.Lơ mơ, kích động, vật vã, hoa mắt, chóng mặt, tăng tiết nước bọt.Buồn nôn, nôn.Co thắt thanh quản, ho nhiều, ngưng thở tạm thời.Suy nhược cơ thể, đau toàn thân.Rối loạn chức năng hệ tim mạch, thay đổi các sóng trên điện tâm đồ.Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng, tăng men gan, tăng LDH, BUN, bilirubin huyết, glucose niệu, nhiễm acid, tăng glucose máu,...Sốt cao ác tính (hiếm gặp).Tóm lại, Seaoflura là thuốc sử dụng trong quá trình gây mê trước phẫu thuật. Thuốc phải được chỉ định và sử dụng bắt buộc bởi bác sĩ chuyên khoa tại các cơ sử y tế có đầy đủ trang thiết bị và phương tiện hồi sức cấp cứu chuyên dụng.
vinmec
1,283
Tán sỏi niệu quản dưới qua nội soi bằng siêu âm Ngày nay, điều trị sỏi niệu quản đoạn 1/3 dưới bằng phương tiện ít xâm lấn như nội soi tán sỏi bằng siêu âm có chỉ định thích hợp và cho hiệu quả cao, an toàn. Đây là phương pháp điều trị mới đang được phát triển rộng rãi tại nước ta. Sỏi đường tiết niệu là gì? Sỏi đường tiết niệu là một bệnh chiếm gần 50% bệnh lý của tiết niệu. Sỏi niệu quản cũng có một vị trí đáng kể từ 30 - 40% trong sỏi niệu. Đặc biệt là sỏi niệu quản 1/3 giữa, dưới chiếm đến 80 - 85%. Phẫu thuật mở lấy sỏi niệu quản 1/3 dưới gặp nhiều khó khăn hơn so với sỏi ở các vị trí khác. Hình ảnh minh họa niệu quản. Tán sỏi bằng siêu âm có vai trò hiệu quả ra sao? Điều trị bằng tán sỏi siêu âm là một phương pháp mới mang lại kết quả cao ít gây tổn thươngthành niệu quản nên hiện nay nội soi niệu quản tán sỏi được chỉ định rộng rãi hơn. Máy tán sỏi siêu âm là một trong những phương tiện hiệu quả và an toàn trong điều trị sỏi niệu quản qua đường nội soi ngược dòng. Về nguyên lý, máy tán sỏi bằng siêu âm đã được Mulvancy ứng dụng năng lượng siêu âm để tán sỏi niệu quản lần đầu tiên vào năm 1953. Sóng âm thanh tần số cao (23.000 - 25.000 Hz) được tạo ra bởi năng lượng điện biến đổi trên lõi thủy tinh piezoceramic nằm bên trong tay cầm của dụng cụ siêu âm. Năng lượng siêu âm tạo thành những xung động của que tán kim loại và được truyền đến sỏi. Dụng cụ tán sỏi siêu âm là hệ thống kết hợp 2 chức năng: phá sỏi bằng năng lượng siêu âm và hút rửa dịch, mảnh sỏi vụn qua lỗ rỗng trong lòng của que tán. Nước lưu thông bên trongcó tác dụng làm giảm nhiệt que tán và do đó không làm tổn thương thành niệu quản. Để có thể làm vỡ sỏi, que tán phải tiếp xúc trực tiếp với sỏi. Do đó, sỏi phải được giữ cố định tại một vị trí bằng cách dùng rọ bắt sỏi hoặc tì sỏi vào thành niệu quản trong lúc tán. Với sỏi niệu quản khảm, sỏi ít di động do bám dính vào niêm mạc, tán sỏi siêu âm có thể gặp thuận lợi, sỏi vỡ nhanh và ít gây tổn thương niệu mạc. Những trường hợp tán sỏi có hiệu quả cao: sỏi niệu quản đoạn chậu 1/3 dưới và sỏi niệu quản 1/3 giữa kích thước > 5 - 15mm. Phương pháp tán sỏi niệu quản dưới bằng siêu âm Bệnh nhân được gây tê tủy sống, nằm thế sản phụ khoa. Đặt máy soi vào bàng quang rồi đưa máy soi lên niệu quản theo dây dẫn (guidewire) để tiếp cận sỏi. Tiến hành tán vỡ vụn sỏi và gắp các mảnh sỏi vụn ra ngoài. Đánh giá tình trạng niệu quản khi kết thúc tán sỏi để quyết định đặt nòng niệu quản dẫn lưu (bằng thông JJ hoặc ống sonde niệu quản 6Fr) nếu niệu quản có xây xước, phù nề hoặc vẫn còn một ít mảnh sỏi vụn chưa lấy ra hết. Nếu tình trạng niệu quản tốt sẽ không cần đặt nòng niệu quản lưu. Giai đoạn hậu phẫu, bệnh nhân được sử dụng kháng sinh, kháng viêm, giảm đau, và rút thông niệu quản (nếu có). Những biến cố không mong muốn Biến chứng của tán sỏi niệu quản qua nội soi siêu âm bao gồm thủng niệu quản, chảy máu, choáng nhiễm trùng, hẹp niệu quản hay thất bại khi sỏi chạy lên trên thận. Những lưu ý trước khi tán sỏi Bệnh nhân cần phải làm các xét nghiệm công thức máu, chức năng đông máu toàn bộ, ion đồ, chức năng gan, chức năng thận, đo điện tim, chụp X-quang phim phổi. Đặc biệt, trên bệnh nhân có các bệnh lý đi kèm cần phải được điều trị ổn định bệnh lý trước khi tán sỏi, cần có nhận xét rõ ràng về phía phẫu thuật viên. Sỏi có kích thước từ 15mm trở xuống, ít hoặc không bám chặt vào niêm mạc niệu quản. Toàn thân bệnh nhân phải được chuẩn bị chống nhiễm trùng nếu có trước khi tiến hành tán sỏi. Chống chỉ định tán sỏi trên những bệnh nhân có rối loạn đông máu, tiền căn dị ứng thuốc tê, thuốc mê, bệnh lý nội khoa nặng chưa ổn định.
medlatec
775
Cách trị bệnh viêm xoang theo từng cấp độ bệnh Viêm xoang không phải là bệnh lý nguy hiểm, tuy nhiên nếu điều trị sai cách hoặc không điều trị sớm thì sẽ gây nên những biến chứng nguy hiểm. Vậy có những cách trị bệnh viêm xoang nào? 1. Tổng quan về bệnh viêm xoang Xoang là phần hốc rỗng nằm trong khối xương sọ – mặt, niêm mạc lót xoang là lớp mô mềm. Một khi các hốc rỗng này bị bịt kín và có chứa nhiều dịch, mủ dẫn đến lớp niêm mạc thì hiện tượng viêm xoang (viêm mũi xoang) sẽ xảy ra. Viêm xoang được chia làm 2 cấp độ: Viêm xoang cấp tính và viêm xoang mạn tính. Ở giai đoạn cấp tính, bệnh không có dấu hiệu rõ ràng. Sang đến giai đoạn mạn tính thì viêm xoang mới có dấu hiệu đặc trưng. Viêm xoang ở giai đoạn cấp tính không có dấu hiệu rõ ràng, sang giai đoạn mạn tính mới có dấu hiệu đặc trưng 2. Viêm xoang hình thành do đâu? 2.1 Với viêm xoang cấp tính – Ở vùng tai mũi họng nhiễm khuẩn do bị nhiễm những bệnh lý từ trước (cảm cúm, viêm Amidan, viêm mũi dị ứng…). – Phản ứng do cơ thể bị dị ứng với những tác nhân lạ. – Nấm hình thành. – Bị viêm nhiễm (viêm răng hàm trên, viêm hốc mắt). – Vùng xoang bị chấn thương (lỗ thông xoang bị tắt, vách ngăn mũi lệch, hốc mũi có dị vật). – Làm việc tiếp xúc nhiều với các hoá chất độc hại. – Khu vực sống ô nhiễm, thường xuyên tiếp xúc với bui bẩn, khói bụi. – Do một số nguyên nhân khác: Bị suy giảm hệ miễn dịch, tiểu đường… 2.2 Với viêm xoang mạn tính – Có khối polyp mũi làm cho mũi tắc và lỗ thông xoang bị cản trở. – Dị ứng, dẫn đến viêm nhiễm và tắc xoang. – Hẹp vách ngăn mũi nên đường thở và xoang mũi khó lưu thông. – Vi khuẩn, virus xâm nhập. – Mắc một số bệnh lý trước đó (làm tăng nguy cơ viêm xoang): HIV, trào ngược dạ dày, tiểu đường, xơ nang… Dị ứng là một trong những nguyên nhân gây nên viêm xoang 3. Những biểu hiện đặc trưng của viêm xoang Với mỗi cấp độ bệnh, viêm xoang sẽ có những triệu chứng khác nhau. 3.1 Với viêm xoang cấp tính – Mũi bị ngạt. – Bị sốt (khoảng 38 – 39 độ). – Đau dữ dội ở vùng má, trán hoặc hốc mắt. – Cổ bị đau, rát, khó chịu. – Chảy dịch nhiều (dịch ban đầu trong suốt, sau đó bị chuyển màu và đặc dần). – Khứu giác ảnh hưởng, khả năng ngửi kém đi. – Một số triệu chứng kèm theo xuất hiện: Ho, buồn nôn, ù tai… 3.2 Với viêm xoang mạn tính Triệu chứng cơ năng – Ngạt mũi thường xuyên. – Vùng mặt đau nhức. – Xì mũi hoặc khịt mũi ra mủ nhầy, mủ đặc thường xuyên. – Khứu giác suy giảm. – Đau đầu, hơi thở có mùi, ho, mệt. Triệu chứng thực thể Triệu chứng thực thể được biểu hiện sau khi bác sĩ tiến hành nội soi để kiểm tra. Triệu chứng biểu hiện qua khám nội soi của viêm xoang là: – Ở vùng khe giữa (đôi khi là khe trên) có mủ nhầy hoặc mủ đặc. – Niêm mạc hốc mũi phù nề hoặc bị thoái hoá thành khối polyp trong mũi. – Cấu trúc giải phẫu của mũi không giống bình thường. Triệu chứng lâm sàng – Xoang có hình ảnh mờ. – Niêm mạc ở các xoang dày. – Bệnh tích của viêm mũi bị bịt lấp vùng phức hợp lỗ ngách. Cấu trúc giải phẫu của mũi không giống bình thường là một trong những dấu hiệu của viêm xoang 4. Cách trị bệnh viêm xoang 4.1 Cách trị bệnh viêm xoang cấp tính 4.2 Cách trị bệnh viêm xoang mạn tính Điều trị nội khoa sẽ được chỉ định nếu như phần niêm mạc mũi – xoang của người bệnh chưa bị thoái hoá nhiều, lỗ thông xoang chưa bị bít tắc. Nếu như đã áp dụng các biện pháp điều trị nội khoa nhưng vẫn không hiệu quả thì bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện phẫu thuật. Tuỳ vào nguyên nhân gây viêm xoang, những thủ thuật khác nhau sẽ được thực hiện như: cắt polyp mũi, nạo VA, dẫn lưu dịch tiết…Phương pháp tân tiến hiện nay được sử dụng chính là mổ nội soi mũi xoang. Hệ thống nội soi mũi xoang được sử dụng tại các bệnh viện lớn hiện nay là dàn nội soi của hãng Karl Storz với nhiều ưu điểm nổi bật: – Có xuất xứ từ Đức, một trong những quốc gia sản xuất thiết bị nội soi hàng đầu thế giới. – Thu được nhưng hình ảnh sắc nét qua màn hình chuyên dụng full HD 27 inch, giúp bác sĩ quan sát rõ ràng. – Bảo tồn được phần niêm mạc lành và ổ viêm được loại bỏ sạch. – Được chứng nhận an toàn với người bệnh. – Sau phẫu thuật, bệnh nhân hồi phục sức khoẻ nhanh chóng và sớm trở lại với công việc. Hình ảnh sắc nét qua màn hình chuyên dụng full HD 27 inch của hệ thống nội soi giúp bác sĩ quan sát rõ ràng
thucuc
927
Rách giác mạc phải làm thế nào? Rách giác mạc nếu như không được can thiệp và điều trị kịp thời có thể là nguyên nhân dẫn đến những biến chứng ảnh hưởng đến thị lực cũng như sức khỏe đôi mắt. Vậy rách giác mạc phải làm thế nào, cần sơ cứu và xử trí ra sao, những thông tin hữu ích sẽ được giải đáp trong bài viết, cùng tìm hiểu nhé! 1. Rách giác mạc là hiện tượng gì? Giác mạc là thành phần của vỏ bọc nhãn cầu, giác mạc có tính chất trong suốt cũng như giúp bảo vệ nhãn cầu, chiếm khoảng ⅙ chu vi trước của nhãn cầu và nối với củng mạc. Giác mạc có cấu tạo bao gồm 5 lớp, trong đó có lớp ngoài cùng là lớp dễ bị tổn thương nhất hay còn gọi là lớp biểu mô. Vậy thế nào là rách giác mạc? Đây là hiện tượng chỉ những trầy xước trên bề mặt biểu mô giác mạc, do những dị vật làm tổn thương lớp giác mạc khiến cho thị lực bị giảm sút, đau nhức khó chịu. Dị vật ở đây rất đa dạng có thể bao gồm những vật có kích thước nhỏ như là bụi, cát… đến những vật có kích thước lớn hơn như là thủy tinh hay côn trùng. Nguy cơ giác mạc bị tổn thương ở mọi lứa tuổi là như nhau, ngoài ra giác mạc cũng rất dễ tổn thương đặc biệt là khi bạn thực hiện những hoạt động ngoài trời, chơi thể thao hoặc khi làm việc. Vậy thì rách giác mạc có nguy hiểm không? Mức độ tổn thương của giác mạc sẽ phụ thuộc rất nhiều vào vết rách cũng như các loại di vật gây tổn thương. Ở một số trường hợp, nếu như rách giác mạc chỉ tổn thương lớp biểu mô thì thường sẽ không quá nguy hiểm bởi những vết trầy xước này sẽ lành trong vài ngày. Tuy nhiên, bệnh nhân cũng không được quá chủ quan bởi tổn thương có thể dẫn tới tình trạng viêm loét giác mạc. Rách giác mạc là hiện tượng chỉ những trầy xước trên bề mặt biểu mô giác mạc, do những dị vật làm tổn thương lớp giác mạc khiến cho thị lực bị giảm sút, đau nhức khó chịu 2. Một số nguyên nhân thường gặp dẫn đến hiện tượng rách giác mạc Như đã đề cập ở trên, rách giác mạc hầu hết xuất phát từ nguyên nhân do dị vật bám vào và gây nên các vết trầy xước. Một số nguyên nhân gây rách giác mạc có thể bao gồm: – Các vật như móng tay, bút cọ trang điểm hay tập giấy quẹt vào mắt – Khi dụi mắt quá mạnh – Mắt dính phải bụi bẩn. tro hay một số vật lạ bay vào mắt – Các hóa chất hoặc chất tẩy rửa trong sinh hoạt hàng ngày bay vào mắt – Sử dụng kính áp tròng trong một thời gian lâu hoặc khi kính áp tròng bị bẩn – Không mang kính bảo hộ khi tham gia thể thao hoặc những hoạt động có nguy cơ cao -Tiếp xúc nhiều với khói bụi hay khói thuốc lá 3. Tìm hiểu những triệu chứng rách giác mạc Khi dị vật bám vào giác mạc, thường người bệnh sẽ cảm thấy cộm ở bên trong mắt cũng như khó mở mắt. Lúc này, mắt sẽ bị sung huyết trở nên đỏ và đau, cũng như nhạy cảm với ánh sáng, thị lực có hiện tượng giảm sút tạm thời. Khi dị vật gây rách giác mạc, người bệnh sẽ phải đối mặt với một số triệu chứng nặng nề hơn như: Đỏ mắt nhiều, chảy nước mắt, đau rát nghiêm trọng ở vùng mắt. 4. Rách giác mạc phải làm thế nào? Rách giác mạc có thể nói là một trong những tổn thương nặng nề của mắt. Do đó, việc xử lý khâu giác mạc và điều trị sau đó bắt buộc phải hết sức tích cực, chặt chẽ. Bởi nếu việc xử trí rách giác mạc không tốt sẽ dẫn đến vô vàn hậu quả xấu, nghiêm trọng nhất là nguy cơ mất thị lực hoàn toàn. Sự hồi phục của mắt có thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí vết rách, mức độ cũng như nguyên nhân vết rách. Tất cả những yếu tố kể trên làm cho việc nhận định vết thương rách giác mạc càng trở nên khó khăn hơn. Đối với những chấn thương do va chạm gây tổn thương cho mắt hoặc các bộ phận quanh mắt như tụ máu, bầm mi mắt, hốc mắt; tổn thương ở các tổ chức của mắt như là thể thủy tinh, võng mạc, thần kinh thị… cần được xử trí đúng cách bằng việc sử dụng băng che mắt cũng như đến thăm khám với bác sĩ chuyên khoa. Thông thường, những vết rách giác mạc có thể nhanh chóng lành sau khoảng 1,2 tháng. Tuy nhiên, giác mạc sau đó có thể ổn định lành sẹo nhưng mặt khác cũng có nguy cơ làm cho viêm giác mạc tái phát hoặc tiến tới loạn dưỡng giác mạc làm cho thị lực bị suy giảm nghiêm trọng. Do đó, kể cả khi đã hoàn tất quá trình điều trị thì bạn vẫn cần theo dõi để đề phòng những biến chứng có thể xảy ra. Rách giác mạc phải làm thế nào? 5. Hướng dẫn sơ cứu tạm thời trong trường hợp bị rách giác mạc Trong những trường hợp nếu như bạn nghi ngờ mình bị rách giác mạc do có vật rơi vào mắt hoặc là các nguyên nhân khác, trước tiên bạn cần thực hiện một số biện pháp sơ cứu bao gồm: – Rửa mắt bằng nước sạch hoặc rửa mắt với dung dịch nước muối sinh lý (Natri Clorid 0,9%) – Rửa mắt nhẹ nhàng cho đến khi thấy dị vật bị trôi ra ngoài – Có thể chớp mắt nhiều lần với nước sạch Bạn lưu ý, tuyệt đối không được làm những việc sau để tránh làm nặng hơn tình trạng của mắt như: – Cố gắng lấy dị vật ra có thể khiến cho mắt bị tổn thương nhiều hơn – Hạn chế dụi mắt sau khi bị rách giác mạc – Lưu ý tuyệt đối không sử dụng các vật như tăm bông hay nhíp để gắp dị vật ra – Hạn chế trong thời gian tổn thương giác mạc không sử dụng kính áp tròng Tốt hơn hết, khi bị rách giác mạc thì bạn nên đến thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được điều trị kịp thời Hi vọng rằng bài viết trên đã giúp bạn đọc giải đáp thắc mắc “Rách giác mạc phải làm thế nào” để qua đó nắm được cách sơ cứu cũng như điều trị khi bị rách giác mạc. Đừng quên đến thăm khám với bác sĩ nhãn khoa ngay khi giác mạc có dấu hiệu bị tổn thương để được điều trị và thăm khám kịp thời.
thucuc
1,206
Khi nào test nhanh Covid và các trường hợp nên xét nghiệm Phương pháp test nhanh Covid giúp phát hiện và sàng lọc những người bị nhiễm virus SARS-Co. V-2. Vậy khi nào test nhanh Covid, trường hợp nào nên thực hiện xét nghiệm này? Hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết dưới đây để có được câu trả lời chi tiết. 1. Thường xuyên di chuyển từ tỉnh này sang tỉnh khác, nhất là các tỉnh đang có dịch gồm các trường hợp như: giao hàng, vận chuyển hàng hóa, lái xe, người lao động khi về quê,… Từ nước ngoài trở về, khi nhập cảnh vào Việt Nam sẽ được yêu cầu lấy mẫu test nhanh và đi cách ly. Khi có các triệu chứng nghi nhiễm virus SARS-Co V-2: sốt, đau họng, ho, khó thở,… Đặc biệt, đối với những người tham gia phòng chống dịch ở tuyến đầu như: nhân viên y tế, người phục vụ tại khu cách ly, chốt kiểm soát, công an, bộ đội biên phòng, người làm việc tại cửa khẩu, biên giới, thường xuyên tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ,… cũng được yêu cầu test nhanh Covid theo quy định. 2. Khi nào test nhanh Covid? Test nhanh Covid là phương pháp thực hiện đơn giản, thời gian cho kết quả nhanh. Sau khoảng 20 - 30 phút thì có thể xác định được protein trên bề mặt virus, có trong mẫu bệnh phẩm đường hô hấp hay không. Do đó, phương pháp này đã được áp dụng phổ biến khi dịch bệnh bùng phát mạnh. Vậy, khi nào test nhanh Covid? Không ít người vẫn đang thắc mắc về thời điểm tiến hành xét nghiệm. Tùy theo nhu cầu của từng địa phương mà việc phát hiện và sàng lọc người nghi nhiễm bằng test nhanh sẽ được thực hiện định kỳ từ 5 - 7 ngày/lần. Cụ thể, thời điểm thực hiện xét nghiệm sẽ như sau: Đối với người nhập cảnh và các trường hợp F1: Khi thực hiện cách ly tập trung, người nhập cảnh và các trường hợp F1 sẽ được lấy mẫu test vào ngày đầu tiên, ngày thứ 4, ngày thứ 7 và ngày thứ 14. Sau khi hoàn thành cách ly, nếu kết quả xét nghiệm ngày thứ 14 là âm tính thì những đối tượng này sẽ tiến hành theo dõi sức khỏe tại nhà trong vòng 14 ngày tiếp theo. Đối với người từ vùng dịch trở về: Khi trở về từ vùng dịch, bạn sẽ được hướng dẫn cách ly tại nhà ít nhất 14 ngày. Nếu kết quả xét nghiệm âm tính, thì bạn nên tiếp tục theo dõi sức khỏe trong 14 ngày sau đó. Lưu ý: Để giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm bệnh, bạn nên thực hiện cách ly theo đúng quy định của Bộ Y tế. 3. Đội ngũ y bác sĩ có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm trong quá trình lấy mẫu cũng như điều trị bệnh về đường hô hấp. Không chỉ vậy với công suất xét nghiệm lớn, bạn có thể thực hiện test nhanh Covid mà không phải chờ đợi lâu. Nhất là trong thời điểm dịch bệnh tăng nhanh như hiện nay. Đồng thời để hạn chế sự lây lan virus, bệnh viện sẽ sắp xếp và bố trí thời gian, địa điểm phù hợp tránh tình trạng tụ tập đông người. On, bạn đã có thể kết nối với các bác sĩ mà mình mong muốn được tư vấn. Do đó, nếu thuộc các trường hợp nghi nhiễm F1, F2,… thì bạn nên bình tĩnh và nhấc máy gọi video call qua app ứng dụng. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ và hướng dẫn điều trị bệnh mọi lúc mọi nơi. Ngoài ra, các thông tin về dịch bệnh, kết quả xét nghiệm,… sẽ được cập nhật kịp thời trên ứng dụng. Do đó, bạn còn chần chừ gì mà không tải ngay app Med On để sử dụng các tiện ích miễn phí về sức khỏe.
medlatec
661
Tầm soát ung thư ở phụ nữ Ung thư không chừa một ai và nữ giới ở mọi độ tuổi đều có thể mắc bệnh. Vì thế các chuyên gia y tế khuyến cáo chị em cần chủ động tầm soát sớm ung thư. Xem thêm: >> Tầm soát ung thư qua xét nghiệm máu >> Khám và tầm soát ung thư ở đâu? >> Tầm soát ung thư có cần nhịn ăn? Các bệnh ung thư nữ giới dễ mắc phải Các bệnh ung thư phổ biến nhất ở nữ giới là ung thư vú, ung thư đường tiêu hóa, ung thư cổ tử cung, ung thư phổi, ung thư buồng trứng, ung thư tuyến giáp. Việc hiểu đúng về bệnh ung thư sẽ giúp chị em chủ động hơn với sức khỏe, phát hiện sớm ung thư để có biện pháp xử trí phù hợp Ung thư vú Đây là bệnh thường gặp nhất ở chị em phụ nữ trên 35 tuổi. Đặc biệt là những chị em có kinh sớm, mãn kinh muộn, có tiền sử gia đình mắc ung thư vú, sinh con đầu lòng muộn hoặc không sinh con, béo phì, sử dụng liệu pháp hormon sau mãn kinh… cần cảnh giác với ung thư vú. Chị em trên 35 tuổi có nguy cơ mắc ung thư vú Khi thấy những dấu hiệu bất thường như một bên vú sưng, đau, nóng, đỏ, ngứa, chảy dịch, núm vú bị kéo vào, nổi phát ban xung quanh, xuất hiện cục cứng không đau ở vú… chị em cần phải đi khám ngay vì đó có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư vú. Ung thư đường tiêu hóa Không chỉ nam giới mà nữ giới cũng có khả năng mắc ung thư đường tiêu hóa do thói quen ăn uống không khoa học. Chị em thường mải mê với công việc và gia đình mà quên mất chăm sóc sức khỏe bản thân, giờ giấc ăn uống không hợp lý, thích những món ăn nhanh, chế biến sẵn, thực phẩm đóng hộp tiện lợi… Ngoài ra, chị em còn có sở thích ăn vặt tại những hàng quán vỉa hè  không hợp vệ sinh, ăn thực phẩm lên men, đồ cay, nóng, rượu bia… Thói quen ăn uống này làm gia tăng nguy cơ mắc ung thư đường tiêu hóa như ung thư dạ dày – thực quản, ung thư đại trực tràng ở nữ giới lúc nào không hay. Ung thư cổ tử cung Theo các bác sĩ ung bướu, HPV là nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung. Virus này có khả năng lây lan qua quan hệ tình dục không an toàn bằng đường miệng hoặc hậu môn. Chị em cũng cần cảnh giác với ung thư cổ tử cung Ngoài ra nữ giới trên 35 tuổi, quan hệ tình dục sớm, quan hệ với nhiều người, sinh nở nhiều lần… cũng có nguy cơ cao bị ung thư cổ tử cung. Ung thư cổ tử cung thường không gây ra triệu chứng sớm nên nhiều chị em không biết mình mắc bệnh. Ở giai đoạn tiến triển, chị em có thể thấy chảy máu âm đạo, đau xương chậu, đau lưng, đi tiểu đau hoặc khó, táo bón, đau trong quan hệ tình dục… Lúc này chị em cần đi khám ngay để bác sĩ xác định mức độ và tình trạng bệnh, giai đoạn bệnh cụ thể để có phương pháp chữa trị phù hợp. Ung thư phổi Nữ giới không hút thuốc lá vẫn có khả năng mắc ung thư phổi. Nguyên nhân là bởi phụ nữ phải sống trong môi trường có khói thuốc lá, hít phải khói thuốc lá thụ động tại nơi làm việc, khu nhà ở. Bên cạnh đó, nữ giới hít phải khói bụi ô nhiễm, thường phải tiếp xúc với hóa chất độc hại từ các loại nước tẩy rửa, môi trường làm việc… cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi. Ung thư buồng trứng Ung thư buồng trứng thường gặp ở nữ giới lớn tuổi. Tuy nhiên hiện nay, chị em trẻ tuổi vẫn có thể mắc phải căn bệnh này. Vì thế, những người mang thai muộn, xuất hiện kinh nguyệt sớm, mãn kinh muộn, không có con, có tiền sử gia đình bị ung thư buồng trứng cần chủ động tầm soát sớm ung thư. Tầm soát ung thư định kỳ sẽ giúp phát hiện sớm bệnh (ảnh minh họa) Ung thư tuyến giáp Nữ giới có nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp cao gấp 3 lần nam giới, đặc biệt là nữ giới trong độ tuổi 25-35 tuổi. Bệnh có liên quan tới chế độ ăn thiếu i-ốt, mắc các bệnh ở tuyến giáp, có tiền sử gia đình bị ung thư tuyến giáp… Vì thế chị em cần cảnh giác với căn bệnh này và chủ động tầm soát ung thư tuyến giáp định kỳ. Hầu hết tất cả các bệnh ung thư ở nữ đều có thể phát hiện sớm nhờ tầm soát ung thư định kỳ. Do đó, chị em từ 25 tuổi trở lên hoặc có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh cần chủ động tầm soát sớm. Hiện nay, rất nhiều bệnh viện đã nghiên cứu và xây dựng nhiều gói khám tầm soát ung thư từ cơ bản tới nâng cao, các gói riêng lẻ từng bộ phận… phù hợp với từng đối tượng, lứa tuổi, tiền sử bệnh lý mỗi người.
thucuc
918
Tình trạng mất ngủ cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm Một giấc ngủ chất lượng sẽ mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe. Ngược lại,  tình trạng mất ngủ xảy ra sẽ khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi, uể oải, thiếu sức sống và kéo theo nhiều bệnh lý nguy hiểm. Cùng tham khảo bài viết dưới đây, để biết tình trạng mất ngủ cảnh báo những bệnh lý nguy hiểm gì? 1. Biểu hiện của bệnh mất ngủ  Một số biểu hiện thường gặp khi bệnh nhân bị bệnh mất ngủ: – Khó đi vào giấc ngủ, trằn trọc nhưng không ngủ được – Thường xuyên bị tỉnh giấc, khó ngủ trở lại – Thức dậy sớm vào buổi sáng – Cảm thấy không thoải mái, mệt mỏi, uể oải khi dậy – Có cảm giác buồn ngủ nhưng khó ngủ – Khó tập trung, trí nhớ suy giảm, thường xuyên quên quên nhớ nhớ 2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất ngủ Theo các chuyên gia, có nhiều nguyên nhân khiến người bệnh gặp phải ngủ như vấn đề tâm lý, thói quen sinh hoạt, bệnh lý,… rất đa dạng, không chỉ dừng lại ở các vấn đề tâm lý mà còn là thói quen sinh hoạt, bệnh lý mà người bệnh đang gặp phải. 2.1. Nguyên nhân khách quan  – Căng thẳng trong cuộc sống và công việc:  khi con người phải đối mặt với nhiều thách thức và áp lực đến từ công việc. Họ cảm thấy mệt mỏi, lo âu dẫn đến thường xuyên mất ngủ. Tình trạng này khá phổ biến ở những người trẻ tuổi, những người làm việc trong văn phòng.  Áp lực công việc là một trong những nguyên nhân gây tình trạng mất ngủ thường gặp ở người trẻ – Lịch trình du lịch, làm việc: Đi công tác hoặc du lịch ở những nơi lệch múi giờ so với nơi ở hiện tại sẽ khiến đồng hồ sinh học cơ thể bị đảo lộn. Trong thời gian đầu khi chưa thích nghi sẽ dẫn đến mất ngủ.  – Một số loại thuốc: Khi sử dụng một số loại thuốc điều trị có thể khiến giấc ngủ của người bệnh bị ảnh hưởng. Ví dụ như thuốc giảm đau, thuốc dị ứng, thuốc hỗ trợ giảm cân có cafein, chất kích thích làm cản trở giấc ngủ.  – Không gian ngủ không thoải mái: Ô nhiễm tiếng ồn, ánh sáng quá mạnh, không gian bí, không thông thoáng cũng có thể gây mất ngủ.  2.2. Nguyên nhân chủ quan – Sử dụng rượu bia, các chất kích thích: Thành phần có trong các chất kích thích, rượu bia khiến cho hệ thần kinh hưng phấn, do đó mà khó đi vào giấc ngủ. Lạm dụng rượu bia có thể khiến rối loạn giấc ngủ kéo dài và trở nên trầm trọng.  – Thói quen sinh hoạt không lành mạnh: Ăn quá khuya, ngủ ngày nhiều hoặc tập luyện trước khi đi ngủ cũng làm tăng nguy cơ mất ngủ.  – Do bệnh lý, các vấn đề về sức khỏe: Đau từ các vị trí viêm khớp, nhu cầu đi tiểu đêm nhiều có thể làm gián đoạn giấc ngủ. Ngoài ra còn có các bệnh lý về tìm, các bệnh lý liên quan đến tuyến giáp.  Đau khớp, viêm khớp khiến người bệnh cảm thấy khó chịu, không ngủ được 3. Tình trạng mất ngủ là dấu hiệu của bệnh gì? Khi bị mất ngủ, người bệnh không nên chủ quan bởi mất ngủ không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, làm chất lượng cuộc sống suy giảm, mà đây còn là dấu hiệu của một số bệnh lý.  3.1. Bệnh lý tâm thần dẫn đến tình trạng mất ngủ Tình trạng mất ngủ kéo dài còn liên quan đến một số bệnh lý tầm thần như trầm cảm, rối loạn lo âu, rối loạn stress, sa sút trí tuệ.  3.2. Bệnh cơ xương khớp Những người mắc các bệnh lý về xương khớp như viêm khớp, thoái hóa thường gặp khó khăn trong việc có một giấc ngủ trọn vẹn. Mất ngủ sẽ khiến các cơn đau nhức, tê bì càng tăng và ngược lại.  3.3. Bệnh tim mạch Bệnh động mạch vành và các bệnh liên quan đến tim, phổi là một trong những nguyên nhân khiến người bệnh mất ngủ. Suy tim, hở van tim gây tức ngực khó thở, cũng làm ảnh hưởng tới giấc ngủ,… 3.4. Bệnh tuyến giáp Tuyến giáp có ảnh hưởng đến chức năng trao đổi chất của cơ thể. Khu tuyến giáp hoạt động quá mức, chức năng này tăng tốc, làm người bệnh cảm thấy bồn chồn, khó thư giãn và chìm vào giấc ngủ.  Mất ngủ có thể là dấu hiệu cảnh báo của nhiều bệnh lý 3.5. Bệnh trào ngược dạ dày, thực quản Với những người từ 45 đến 54, trào ngược dạ dày chính là một trong những nguyên nhân gây mất ngủ hàng đầu. Người bị căn bệnh này thường ợ nóng, ho và nghẹt thở khi nằm xuống. Ngoài ra còn một số triệu chứng khác như đau họng, viêm nướu,… Chính những triệu chứng này gây nên bệnh mất ngủ.  3.6. Thay đổi nội tiết tố khiến nữ giới rơi vào tình trạng mất ngủ Sự thay đổi nội tiết tố khiến nữ giới ngủ không ngon. Nguyên nhân này thường gặp ở phụ nữ mãn kinh, tiền mãn kinh.  3.7. Bệnh dị ứng Một số bệnh dị ứng có thể gây viêm mũi, nghẹt mũi. Những triệu chứng này xuất hiện cả ngày và đêm làm gián đoạn giấc ngủ, gây ra bệnh mất ngủ.  4. Khi bị mất ngủ nên làm gì? 4.1. Điều chỉnh thói quen sinh hoạt Một trong những điều người bệnh khi bị mất ngủ đầu tiên là điều chỉnh thói quen sinh hoạt.  – Đi ngủ và thức dậy vào cùng một khung giờ hàng ngày. – Không nên thức quá khuya – Tập bỏ thói quen sử dụng thiết bị điện tử trước khi đi ngủ. Việc này sẽ hạn chế tối đa ảnh hưởng của ánh sáng xanh đến giấc ngủ.  – Ngâm chân trong nước ấm để máu tuần hoàn tốt hơn, giúp dễ đi vào giấc ngủ hơn 4.2. Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý – Ăn thực phẩm tốt cho não bộ và hệ tiêu hóa – Không nên ăn quá no hoặc ăn bữa khuya – Hạn chế tiêu thụ đồ ăn nhanh, đồ ăn nhiều dầu mỡ, chiên xào.  Xây dựng thực đơn khoa học, đầy đủ chất dinh dưỡng sẽ giúp cải thiện tình trạng mất ngủ 4.3. Giữ tinh thần trong trạng thái thoải mái Căng thẳng là một trong những nguyên nhân khiến người bệnh bị mất ngủ, chính vì thế, người bệnh hãy: – Giữ tinh thần thư giãn, thoải mái trước khi đi ngủ – Tạm loại bỏ những suy nghĩ tiêu cực, áp lực về công việc, học tập, gia đình – Tập thiền trước khi đi ngủ để cân bằng cảm xúc và tinh thần 4.4. Hạn chế sử dụng cà phê, đồ uống có cồn, thuốc lá Các chất kích thích như cafein, nicotin khiến tinh thần luôn trong trạng thái phấn khích, không được nghỉ ngơi,  4.5. Vận động thường xuyên Tập thể dục thể thao không chỉ giúp duy trì vóc dáng khỏe mạnh mà còn hỗ trợ lưu thông tuần hoàn máy, giải tỏa căng thẳng, áp lực từ đó giúp dễ đi vào giấc, ngủ ngon và sâu hơn.  4.6. Thăm khám bác sĩ để tìm ra chính xác nguyên nhân mất ngủ Một trong những yếu tố giúp việc cải thiện tình trạng mất ngủ hiệu quả chính là việc tìm ra được nguyên nhân gây mất ngủ. Chính vì thế, người bệnh nên đến gặp bác sĩ sớm để có thể xác định được nguồn cơn bệnh. Nếu là nguyên nhân do bệnh lý, cần điều trị tận gốc căn bệnh đó để cải thiện các triệu chứng, khắc phục dần. Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc để điều trị khi chưa có chỉ định của bác sĩ. 
thucuc
1,381
Nguy cơ mắc viêm cơ tim sau tiêm vắc xin covid Viêm cơ tim Mối liên hệ giữa bệnh nhân mắc viêm cơ tim và sau tiêm vacxin Covid -19 có ảnh hưởng trực tiếp với nhau. Việc hiểu và nắm rõ giúp bệnh nhân biết cách để cải thiện được sức khỏe bản thân. 1. Tìm hiểu về bệnh lý viêm cơ tim Viêm cơ tim là tình trạng cơ tim bị viêm, hậu quả ảnh hưởng đến chức năng tim. Điều này dẫn đến nhịp tim bị nhanh hoặc đôi khi là rối loạn nhịp tim. Tình trạng này cũng có thể gây giảm khả năng bơm máu hoặc vận chuyển oxi quả tim.Nguyên nhân mắc viêm cơ tim thường được xác định là do virus, vi khuẩn và bệnh lý tự miễn. Một số ít hiếm gặp hơn là do phản ứng của thuốc.Bệnh viêm cơ tim có thể gặp ở bất kỳ đối tượng nào. Tuy nhiên phổ biến nhất là thường gặp ở những đối tượng dưới 30 tuổi, có sức khỏe bình thường. Nam giới có nguy cơ mắc bệnh nhiều nữ giới.Những biểu hiện nhẹ của bệnh viêm cơ tim thường là đau ngực, nhịp tim nhanh, cảm giác khó thở, hồi hộp. Một số biểu hiện nặng hơn thường là đau ngực dữ dội, nhịp tim rối loạn bất thường, khó thở nhiều, có thể ho có đờm.... 2. Tiêm vắc xin phòng Covid 19 có dẫn đến nguy cơ mắc bệnh viêm cơ tim không? Khi tiêm vacxin Covid 19 sẽ giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh Covid 19, đồng thời làm giảm nguy cơ mắc các bệnh lý nền.Lợi ích tiêm phòng Covid -19 mang đến rất tích cực. Do đó, các khuyến cáo trên thế giới đưa ra là chúng ta vẫn nên tiêm phòng Covid 19 cho đối tượng từ 12 tuổi trở lên.Hiện nay một số nghiên cứu cũng đưa ra, viêm cơ tim có thể gặp ở người sau khi tiêm vacxin m. RNA đợt thứ 2, từ 1 tới 5 ngày.Vì thế sau tiêm nếu người bệnh có biểu hiện đau tức ngực, người mệt mỏi, sốt... thì lúc này cần tới ngay bệnh viện để được thăm khám và chẩn đoán kịp thời.
vinmec
374
Thực phẩm không tốt cho người bệnh trĩ không nên sử dụng Đồ uống có chứa chất kích thích, trứng gia cầm hay những món ăn cay nóng… là những thực phẩm không tốt cho người bệnh trĩ. Nếu không áp dụng một chế độ ăn uống khoa học, phù hợp sẽ khiến tình trạng bệnh trầm trọng hơn. Theo các chuyên gia y tế, nguyên nhân khiến bạn mắc bệnh trĩ là do chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt không đúng. Bệnh trĩ ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe, sinh hoạt của người bệnh. Vì thế bên cạnh việc tuân thủ điều trị theo chỉ định của bác sĩ thì người bệnh cần áp dụng đúng chế độ ăn uống. Dưới đây là những thực phẩm không tốt cho người bệnh trĩ Trứng gia cầm Thông thường trứng và các thực phẩm làm từ trứng rất tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên nếu sử dụng thường xuyên trứng có thể là nguyên nhân khiến bệnh trĩ trầm trọng hơn. Trong trứng chứa hàm lượng lớn vitamin, protein và các chất dinh dưỡng nhưng gần như không có chất xơ. Điều này không thực tốt cho hệ tiêu hóa và gây đầy bụng, khó tiêu, là nguyên nhân gây táo bón… Thường xuyên sử dụng trứng gia cầm có thể khiến tình trạng bệnh trĩ nặng hơn  Đồ uống có cồn và chất kích thích Các loại đồ uống có cồn và chứa chất kích thích như rượu bia, cà phê hay loại nước có ga đều không tốt cho người mắc bệnh trĩ và các bệnh về tiêu hóa. Rượu bia sẽ khiến cơ thể bị mất nước, cản trở quá trình hấp thụ nước trong ruột, cản trở lưu thông máu về tĩnh mạch, khiến niêm mạc hậu môn xung huyết, gây tổn thương niêm mạc. Hơn nữa, thiếu nước trong quá trình tiêu hóa dễ gây ra bệnh trĩ hoặc làm tình trạng bệnh thêm nặng. Đồ chiên rán Đồ chiên rán là thực phẩm khó tiêu và gây áp lực tới hệ tiêu hóa. Trong các món ăn chiên rán, hàm lượng dầu mỡ, chất béo rất lớn, khi được nạp vào trong cơ thể, lượng chất béo này khiến gan không kịp hoạt động để đào thải các độc tố, gây đầy bụng khó tiêu. Điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình tiêu hóa và làm tình trạng bệnh thêm nặng. Những người có tiền sử bệnh trĩ cần tuyệt đối hạn chế tiêu thụ các đồ ăn sử dụng nhiều dầu mỡ hoặc đun nấu bằng dầu ăn đã qua sử dụng. Thịt đỏ   Hàm lượng quá lớn protein và chất béo có trong thịt đỏ cũng khiến những người mắc trĩ gặp rắc rối Thịt đỏ là thực phẩm cực bổ dưỡng với sức khỏe nhưng lại là kẻ thù của những người mắc bệnh trĩ. Trong thịt đỏ chứa hàm lượng lớn chất dinh dưỡng nhưng lại chứa rất ít chất xơ nên không hề tốt cho tiêu hóa. Hàm lượng quá lớn protein và chất béo có trong thịt đỏ cũng khiến những người mắc trĩ gặp rắc rối khi sử dụng loại thực phẩm này. Các loại đồ ăn quá ngọt hay quá mặn Không chỉ các chất kích thích mới gây hại cho những người mắc bệnh trĩ mà các loại đồ quá ngọt hay quá mặn cũng là kẻ thù đáng sợ của trĩ. Hàm lượng đường lớn trong máu có nguy cơ làm tắc động mạch vành, phản ứng hậu môn và dễ gây sa búi trĩ, táo bón và khiến trĩ nặng hơn. Chất cay, nóng Các gia vị cay như gừng, tiêu, ớt… đều gây khó chịu cho cơ thể, làm bệnh trĩ nặng hơn Chất cay nóng luôn là nỗi ám ảnh đáng sợ nhất với những người mắc bệnh trĩ. Các gia vị cay như gừng, tiêu, ớt… đều gây nhiệt cho cơ thể và khiến huyết áp tăng cao, đổ mồ hôi nhiều. Nếu sử dụng dù chỉ một chút những chất này cũng có thể khiến cơ thể bị nóng, gây táo bón, khó tiêu và đau rát khó chịu cho những người có tiền sử trĩ. Trên đây là những loại thực phẩm không tốt cho người bệnh trĩ cần tránh xa. Việc áp dụng chế độ ăn uống hợp lý kết hợp với tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ sẽ giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe.
thucuc
753
Làm thế nào để phát hiện và điều trị bệnh ung thư phổi? Ung thư phổi là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong các loại bệnh ung thư ở cả nam và nữ. Tuy nhiên đây lại là căn bệnh có thể phòng ngừa nếu thay đổi lối sống, phát hiện sớm điều trị có kết quả cao. Nguyên nhân gây ung thư phổi Trong lịch sử, y văn thế giới đã ghi nhận bệnh ung thư phổi rất ít khi xảy ra cho đến khi thuốc lá xuất hiện. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư phổi. Cứ 10 người ung thư phổi thì có tới 9 trường hợp liên quan đến thuốc lá, do hút thuốc chủ động hoặc bị động (hít phải khói thuốc lá). Ngoài ra còn một số nguyên nhân có thể gây ung thư phổi là do ô nhiễm môi trường, hóa chất, hoặc do hít phải khí radon. Khí radon là loại khí sinh ra từ sự phân rã phóng xạ urani. Loại khí này có ở hầu khắp mọi nơi trong lớp vỏ trái đất, nó thoát ra ngoài qua các vết rạn và lỗ trống rất nhỏ trên mặt đất và khuyếch tán vào không khí. Khí radon không thể nhìn thấy bằng mắt thường nhưng có thể xác định được bằng máy đo chuyên dụng. Phổi hoạt động như thế nào Phổi ở người bao gồm nhiều sợi lông mao nhỏ, những sợi lông này bảo vệ phổi quét sạch các độc tố, vi khuẩn từ bên ngoài vào đường hô hấp. Khi hút thuốc, khói thuốc lá làm các lông mao bị vô hiệu hóa chức năng của mình, các hóa chất trong thuốc lá xâm nhập vào phổi và gây bệnh. Các triệu chứng của ung thư phổi Những dấu hiệu đầu tiên của bệnh ung thư phổi bắt đầu lặng lẽ, thường là không có triệu chứng hoặc dấu hiệu cảnh báo trong giai đoạn đầu. Khi bệnh trở nên nặng hơn, các triệu chứng có thể xuất hiện bao gồm: - Ho dai dẳng. - Đau ngực, đặc biệt là khi hít thở sâu. - Thở khò khè hoặc khó thở. - Ho có đờm hoặc máu. - Mệt mỏi. Sàng lọc ung thư phổi Ung thư phổi có thể được phát hiện sớm bằng chụp CT. Ở Mỹ, có một số đối tượng được khuyên đi sàng lọc ung thư phổi như những người hút thuốc hay có người thân nghiện thuốc, sống trong môi trường ô nhiễm, những người từ 55 đến 80 tuổi được khuyến cáo đi sàng lọc ung thư phổi. Nếu bệnh nhân có tiền sử hút thuốc lá nên định kỳ đi kiểm tra sức khỏe phổi. Ở những người trẻ nếu dừng hút thuốc trong vòng 15 năm có thể ngừng khám sàng lọc ung thư phổi. Chẩn đoán ung thư phổi Trong hầu hết các trường hợp, khi bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân mắc ung thư phổi với các triệu chứng điển hình như ho mãn tính hoặc thở khò khè, lúc đó, bác sĩ sẽ cho người bệnh đi chụp X-quang hoặc các xét nghiệm hình ảnh khác. Bệnh nhân cũng có thể được yêu cầu xét nghiệm đờm. Nếu một trong các xét nghiệm cho thấy xuất hiện dấu hiệu của ung thư, bước tiếp theo bác sĩ sẽ tiến hành sinh thiết phổi. Các loại ung thư phổi Có hai loại chính của ung thư phổi là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Ung thư phổi tế bào nhỏ là loại ung thư phát triển nhanh, nó có thể lây lan nhanh đến các bộ phận khác của cơ thể. Loại ung thư này thường xuất hiện ở người sử dụng thuốc lá và hiếm thấy ở người không hút thuốc. Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ phát triển chậm hơn và phổ biến hơn, đây là loại ung thư ít xâm lấn hơn loại trên. Trong các bệnh ung thư phổi có đến 85% những người ung thư phổi thuộc loại ung thư không tế bào nhỏ. Loại ung thư này nếu phát hiện sớm, phẫu thuật, xạ trị hay hóa trị có thể chữa khỏi căn bệnh này. Các giai đoạn ung thư phổi Mỗi loại ung thư phổi có cách xâm lấn khác nhau trong cơ thể. Như ung thư phổi tế bào nhỏ được chia thành hai giai đoạn: Giai đoạn giới hạn có nghĩa là ung thư được giới hạn trong một phổi và các hạch bạch huyết có thể ở gần vị trí khối u. Giai đoạn ung thư lan rộng có nghĩa là ung thư đã lan rộng khắp phổi hoặc ra các bộ phận khác. Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ được chia thành từ 1 đến 4 giai đoạn, tùy thuộc vào việc khối u lan rộng đến đâu. Tuổi thọ của bệnh nhân ung thư phổi đang ngày càng tăng lên Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật cũng như công nghệ y dược học, thời gian sống của bệnh nhân ung thư phổi đang được kéo dài hơn so với trước. Thống kê mới nhất của Viện Ung thư Quốc gia của Mỹ cho thấy từ năm 2004 đến năm 2010, những người được chẩn đoán ung thư phổi sống sau 5 năm tăng từ 4% lên 54%, tùy thuộc vào giai đoạn của bệnh. Các cách điều trị ung thư phổi Nếu bệnh nhân mắc ung thư phổi không phải tế bào nhỏ được phát hiện trước khi nó lan sang các bộ phận khác của cơ thể hoặc mới chỉ xuất hiện ở một bên phổi, phẫu thuật là biện pháp tốt nhất. Các bác sĩ phẫu thuật có thể loại bỏ phần có khối u. Một số bệnh nhân được xạ trị hoặc hóa trị sau phẫu thuật để diệt các tế bào ung thư còn lại. Đối với bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ phẫu thuật dường như không có giá trị vì tại thời điểm chẩn đoán, ung thư có thể đã lan sang các cơ quan khác của cơ thể. Khi ung thư phổi di căn Khi ung thư phổi đã di căn các bác sĩ vẫn có thể chữa trị để giúp bệnh nhân kéo dài cuộc sống và có chất lượng cuộc sống tốt hơn. Bức xạ hoặc hóa trị liệu có thể thu nhỏ khối u và điều trị các triệu chứng, như đau xương hoặc khó thở. Hóa trị biện pháp duy nhất và thường xuyên được áp dụng ở các bệnh nhân bị bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ. Điều trị bằng phương pháp nhắm mục tiêu Phương pháp điều trị nhắm mục tiêu là một phương thức điều trị mới của ung thư phổi, nó có thể được sử dụng cùng với hóa trị liệu hoặc khi các phương pháp điều trị khác không hiệu quả. Phương pháp nhắm mục tiêu là nhằm chặn các mạch máu tới nuôi dưỡng tế bào ung thư ở khối u. Nó có thể giúp bệnh nhân ung thư phổi sống lâu hơn. Phương pháp điều trị nhắm mục tiêu có thể làm gián đoạn các tín hiệu chịu trách nhiệm nhân lên trong tế bào ung thư trong hình ảnh ở trên.
medlatec
1,204
Cách chẩn đoán và điều trị ung thư cổ tử cung Chẩn đoán và điều trị ung thư cổ tử cung là những việc người bệnh nên làm càng sớm càng tốt khi nghi ngờ bất cứ dấu hiệu mắc bệnh nào. Bởi tỷ lệ chữa khỏi sẽ càng cao nếu ung thư cổ tử cung được phát hiện càng sớm. Cùng đọc bài viết dưới đây để tìm hiểu chi tiết về vấn đề này. 1. Chẩn đoán ung thư cổ tử cung bằng những cách nào? Các phương pháp chẩn đoán ung thư cổ tử cung phổ biến nhất hiện nay có thể kể đến như: 1.1. Thăm khám lâm sàng Đây là bước đầu tiên, có vai trò quan trọng và cần được thực hiện với mọi trường hợp khi phát hiện các dấu hiệu nghi ngờ ung thư cổ tử cung. Bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám âm đạo, thăm khám hố chậu và thăm khám bằng mỏ vịt. Cụ thể lần lượt như sau: – Thăm khám âm đạo: giúp đánh giá được các tổn thương xuất hiện trên thân tử cung và các phần phụ, hoặc các vùng bị xâm lấn nếu có (như trực tràng và bàng quang). – Thăm khám trực tràng: là chẩn đoán bổ sung, cần thiết để xác định mức độ thâm nhiễm của khối u vào các dây chằng. 1.2. Xét nghiệm Pap smear Xét nghiệm Pap smear giúp bác sĩ phát hiện ra những tổn thương ở giai đoạn tiền ung thư. Đây cũng là phương pháp được sử dụng để sàng lọc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung. – Kết quả test Pap smear cho kết quả bình thường thì chưa mắc ung thư cổ tử cung. – Kết quả test Pap smear bất thường thì cổ tử cung có thể bị viêm hoặc ung thư. Lúc này người bệnh sẽ được soi hoặc làm sinh thiết để chẩn đoán mô bệnh học. Test Pap smear được khuyến khích thực hiện định kỳ 2 năm/lần với đối tượng phụ nữ đã và đang quan hệ tình dục, cho đến năm 70 tuổi. Xét nghiệm Pap smear là một trong những phương pháp chẩn đoán ung thư cổ tử cung phổ biến nhất hiện nay 1.3. Xét nghiệm HPV DNA Xét nghiệm HPV DNA được hiểu là quá trình tách chiết DNA trên hệ thống máy tách chiết tự động, phân tích và xác định chuẩn xác sự hiện diện của virus HPV nhờ sử dụng công nghệ giải trình mới. Phương pháp xét nghiệm này không thể khẳng định 100% phụ nữ mắc ung thư cổ tử cung hay không. Tuy nhiên từ kết quả phân tích, bác sĩ có thể kết luận virus HPV liệu có đang tồn tại trong cơ thể, nhờ đó đánh giá được nguy cơ mắc bệnh và có các biện pháp chủ động phòng ngừa hiệu quả. 1.4. Xét nghiệm Thinprep Là dạng cải tiến của phương pháp test Pap smear. Với phương pháp này, các tế bào cổ tử cung không cần phết vào một lam kính làm tiêu bản mà sẽ được rửa sạch trong một chất lỏng định hình rồi đưa đi xử lý trong phòng thí nghiệm bằng máy Thinprep. 1.5. Một số phương pháp khác để chẩn đoán ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung còn có thể được chẩn đoán bằng các cách dưới đây: – Nội soi bàng quang: quan sát các tổn thương và bất thường ở niêm mạc bàng quang. – Nội soi trực tràng: xác định những xâm lấn vào âm đạo và vách ngăn trực tràng – âm đạo. – Soi cổ tử cung: quan sát các tổn thương viêm và xác định tiền ung thư hay ung thư. Ngoài ra bác sĩ cũng có thể chỉ định một số chẩn đoán hình ảnh như X quang, CT, MRI và PET/CT nếu cần thiết. Ung thư cổ tử cung cũng có thể được phát hiện thông qua chẩn đoán hình ảnh 2. Điều trị ung thư cổ tử cung theo từng giai đoạn Khi phát hiện ung thư cổ tử cung, người bệnh sẽ được xây dựng phác đồ điều trị phù hợp với từng giai đoạn cũng như khả năng đáp ứng của cơ thể. Mỗi giai đoạn sẽ tương ứng với các phương pháp điều trị khác nhau, cụ thể như sau: 2.1. Giai đoạn tiền ung thư Ở giai đoạn tiền ung thư, các tế bào bất thường bắt đầu xuất hiện trong lớp lót của cổ tử cung, chưa ăn sâu vào mô chính hay lan sang các bộ phận khác. Vì vậy, bác sĩ có thể sử dụng các cách điều trị tại chỗ như phẫu thuật khoét chóp tế bào ung thư, sử dụng tia laser,… 2.2. Giai đoạn 1 Bước sang giai đoạn 1, khối u đã xâm lấn vào mô chính của cổ tử cung. Lúc này, tùy thuộc tình trạng xâm lấn cũng như mong muốn tiếp tục sinh con của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tử cung. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể được điều trị kết hợp xạ trị hay hóa trị để loại bỏ triệt để phần tế bào ung thư nếu còn sót sau phẫu thuật. 2.3. Giai đoạn 2A Trong giai đoạn 2A, khối u đã lan đến phần trên của âm đạo. Với trường hợp này, bác sĩ có thể chỉ định kết hợp phẫu thuật với xạ trị và hóa trị. Đầu tiên, người bệnh sẽ được phẫu thuật cắt bỏ tử cung, cổ tử cung và buồng trứng để hạn chế nguy cơ ung thư di căn xa. Sau đó, người bệnh sẽ được điều trị bổ trợ bằng xạ trị kết hợp với hóa trị nhằm tiêu diệt hết các tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật. Trong trường hợp người bệnh không đáp ứng đủ sức khỏe để thực hiện phẫu thuật thì có thể lựa chọn chỉ điều trị bằng hóa trị và xạ trị. 2.4. Giai đoạn 2B và giai đoạn 3 Ung thư giai đoạn 2B và 3 có đặc điểm là tế bào ung thư đã xâm lấn các mô và cơ xung quanh cổ tử cung. Do đó, phương pháp điều trị tối ưu nhất là kết hợp hóa trị với xạ trị. Hóa trị và xạ trị thường được kết hợp sử dụng khi điều trị ung thư giai đoạn muộn 2.5. Giai đoạn 4 (giai đoạn cuối) Ở giai đoạn cuối, tế bào ung thư cổ tử cung đã lan ra ngoài vùng chậu, xâm lấn các cơ quan xung quanh hoặc có thể di căn đến những cơ quan xa như gan, phổi,… Đây là giai đoạn mà việc điều trị diễn ra khó khăn và tốn kém nhất, thường ưu tiên sử dụng các thuốc đặc trị để giảm bớt triệu chứng và kéo dài tuổi thọ cho người bệnh. Qua những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp ở trên, chắc hẳn bạn có thể thấy được tầm quan trọng của việc chẩn đoán và điều trị ung thư cổ tử cung sớm nhất có thể. Khi nhận thấy cơ thể có dấu hiệu bất thường, đừng ngần ngại mà hãy đến bệnh viện khám ngay bạn nhé!
thucuc
1,241
Trẻ chích lẹo mắt có đau không và có cần xét nghiệm gì không? Lẹo mắt là một trong những bệnh lý viêm nhiễm ở mi mắt hay gặp ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Tình trạng này khiến bệnh nhân khó chịu khi nhìn và ảnh hưởng xấu đến mắt nếu không được điều trị sớm. Nếu lẹo mắt sưng to hoặc viêm, người bệnh cần được thực hiện chích lẹo mắt. Vậy trẻ chích lẹo mắt có đau không và có cần xét nghiệm gì không? 1. Lẹo mắt là gì? Lẹo mắt là chứng viêm cấp tính do tụ cầu khuẩn xâm nhập vào tuyến chân lông mi hoặc do vi khuẩn như staphylocoque gây nên. Lẹo thường mọc ở ngay bờ mi, sau 3 – 4 ngày lẹo mưng mủ và vỡ. Lẹo ở mắt rất hay tái phát, hoặc có thể lan từ mi này sang mi khác làm sưng to cả mi mắt và gây ứ phù màng tiếp hợp.Các dạng lẹo bao gồm:Lẹo bên trong: Thường hình thành ở tuyến dầu bên trong hoặc dưới mi mắt, tức là phần kết mạc của mi.Lẹo bên ngoài: Nằm ở gốc của nang lông mi, là một nốt đỏ ở mi, kích thước và độ rắn giống như hạt đậu.Đa lẹo: có rất nhiều đầu lẹo trên một mi hay cả hai mi, có thể xuất hiện trên cả hai mắt. 2. Nguyên nhân gây bệnh lẹo mắt Lẹo mắt xuất hiện thường do một loại tụ cầu khuẩn hoặc vi khuẩn xâm nhập vào tuyến chân lông mi của trẻ gây nên tình trạng viêm nhiễm cấp tính.Lẹo còn xuất hiện do có sự tắc nghẽn ống tuyến dầu của mi mắt. Khi đó, các tuyến dầu nhỏ nằm xung quanh mí mắt của trẻ thoát qua các ống dẫn vào lông mi. Khi hệ thống dẫn lưu bị tắc, dầu không thể thoát ra mà chảy ngược vào các tuyến dẫn, từ đó dẫn đến tình trạng các tuyến bị sưng và viêm, gây ra mụn lẹo. 3. Triệu chứng của lẹo mắt Lẹo thường xảy ra ở một mắt tại một thời điểm, rất ít trường hợp có thể bị lẹo ở cả hai mắt. Các triệu chứng ban đầu của lẹo mắt thường nhẹ và có thể bắt đầu bằng cảm giác hơi khó chịu hoặc mẩn đỏ dọc theo bờ mi. Khi mụn lẹo phát triển, các triệu chứng khác có thể xuất hiện bao gồm:Có vết sưng đỏ giống như một mụn dọc theo mí mắt gần với lông mi;Hình thành đốm nhỏ màu vàng ở giữa mụn lẹo;Xuất hiện cảm giác lộm cộm khó chịu ở trong mắt;Mắt của trẻ bị nhạy cảm với ánh sáng;Người bệnh bị chảy nước mắt hoặc có ghèn dọc mí mắt;Xuất hiện các nốt sần với triệu chứng tương tự, nhưng khối sần thường cứng và không đau. 4. Chích lẹo mắt có đau không? Thông thường, cách chữa lẹo mắt ở trẻ em có thể được phép điều trị tại nhà. Để giảm thiểu thời gian bị lẹo mắt và ngăn ngừa tái phát cha mẹ có thể áp dụng một số cách như sau:Rửa tay thường xuyên: Giúp ngăn ngừa bụi bẩn tiếp xúc, cọ xát vào mắt làm tắc nghẽn các tuyến nhờn, ngăn ngừa lẹo mắt phát triển và giảm kích ứng đối với những mụn lẹo hiện có.Không nặn lẹo: Nặn lẹo có thể làm lẹo mắt của trẻ bị vỡ và lây lan nhiễm trùng ảnh hưởng trực tiếp đến mắt của trẻ. Nên để mụn lẹo tự khỏi một cách tự nhiên.Chườm ấm: Cách điều trị hiệu quả nhất với lẹo của trẻ thường là chườm ấm. Cha mẹ có thể dùng khăn sạch nhúng vào nước ấm và đắp lên vùng mắt bị lẹo tối đa khoảng 15 phút. Nên làm liên tục 3-5 lần mỗi ngày cho đến khi hết mụn lẹo.Chườm túi trà: Tương tự như biện pháp trên, nhưng thay vì dùng khăn, có thể cho túi trà đã được ngâm trong nước nóng để chườm lên vùng mắt bị lẹo của trẻ. Trong trà xanh có một số đặc tính kháng khuẩn có thể giúp giảm tình trạng lẹo mắt.Dùng thuốc: Với những trường hợp ổ lẹo to gây sưng đỏ nhiều hoặc lẹo dai dẳng có thể tham khảo ý kiến bác sĩ sử dụng thêm thuốc kháng sinh và thuốc giảm viêm corticoid toàn thân để tiêu mủ ở thời kỳ đầu cho trẻ.Nếu đã áp dụng cách chữa lẹo mắt ở trẻ em không tiến triển tốt mà xuất hiện các triệu chứng như dưới đây, cần đưa trẻ đến bệnh viện để được thăm khám và tiến hành chích lẹo nếu cần thiết. Một số triệu chứng bao gồm:Các vết lẹo mắt trở nên trầm trọng hơn;Xuất hiện tình trạng chảy máu;Có những biểu hiện ảnh hưởng của lẹo đến thị lực;Xuất hiện những nốt mẩn đỏ ở má hoặc các bộ phận khác trên khuôn mặt.Trường hợp trẻ xuất hiện các triệu chứng như trên hoặc lẹo không tiêu thì bác sĩ có thể chỉ định tiến hành chích lẹo để loại bỏ sạch các chất nhầy và mủ, để đảm bảo loại bỏ hoàn toàn mầm bệnh, tránh tình trạng tái phát nhiều lần. Thủ thuật chích lẹo được thực hiện trong điều kiện đảm bảo vô khuẩn. Sau khi chích, mắt của trẻ sẽ được băng lại trong vài giờ và được kê toa, dùng thuốc theo chỉ định. Tuyệt đối không được tự dùng tay nặn lẹo cho trẻ vì lẹo mắt của trẻ bị vỡ, có nguy cơ nhiễm trùng cao, rất nguy hiểm cho mắt của trẻ.Đối với người lớn, chích lẹo là một thủ thuật nhẹ nhàng, không gây đau đớn. Tuy nhiên đối với trẻ nhỏ, đôi khi do tâm lý sợ hãi khiến trẻ nhỏ la hét, giãy giụa, gây không ít khó khăn trong quá trình thực hiện. Do đó, ngoài phương pháp chích lẹo thông thường là gây tê tại chỗ, cha mẹ có thể lựa chọn phương pháp chích lẹo gây mê tại phòng mổ để giảm đau đớn cho trẻ. 5. Biện pháp phòng ngừa lẹo mắt Việc tái phát tùy thuộc vào cơ địa, bệnh lý tại mắt hoặc toàn thân và phụ thuộc vào sức đề kháng cũng như môi trường sống của trẻ. Để ngăn ngừa mọc lẹo, cần giữ vệ sinh vùng mắt với một số biện pháp sau đây:Tránh để trẻ đưa tay dụi, chà mắt vì hành động này có thể gây kích ứng mắt và nhiễm khuẩn lây lan.Cần có các biện pháp bảo vệ mắt khỏi khói bụi bằng cách: đeo kính bảo vệ mắt khi ra đường. Không nên đưa trẻ đến những địa điểm bị ô nhiễm không khí nặng nề.Cha mẹ không nên chữa lẹo bằng cách tự ý nặn mủ hoặc dùng thuốc không theo chỉ định vì dễ làm cho tổn thương lan rộng hoặc tái phát và có thể để lại sẹo.Trẻ nhỏ cần được tra dung dịch nước muối sinh lý vệ sinh mắt để bảo vệ mắt khỏi nguy cơ bị viêm nhiễm vùng mi. Hạn chế cho trẻ ăn, uống nhiều đồ ngọt.Nếu trẻ đi học cha mẹ cần lưu ý người trông trẻ không dùng chung khăn của trẻ với người khác, nhắc trẻ thường xuyên rửa tay trong ngày.Lẹo mắt có thể tự khỏi, tuy nhiên, để tránh lẹo mắt ảnh hưởng đến trẻ, đặc biệt là nguy cơ bội nhiễm gây đau đớn, các chuyên gia khuyến cáo cha mẹ nên đưa trẻ đi khám và điều trị sớm.
vinmec
1,276
Kinh nguyệt ra ít - Nguyên nhân và cách cải thiện tình trạng Kinh nguyệt ra ít là tình trạng mà bất cứ chị em nào cũng có thể gặp phải. Kinh nguyệt ra ít là như thế nào? Kinh nguyệt ra ít được hiểu là một dạng rối loạn kinh nguyệt với tình trạng lượng kinh đột ngột giảm hoặc ra ít hơn so với các chu kỳ trước. Trên thực tế, rất khó để chị em có thể xác định được lượng máu kinh trong mỗi chu kỳ. Do đó, chị em có thể căn cứ vào số ngày ra máu để định lượng. Theo đó, mỗi chu kỳ kinh nguyệt của nữ giới thường kéo dài từ 28 - 36 ngày, với số ngày ra máu là từ 3 - 7 ngày. Lượng máu ra được tính tương đương là từ 60 - 80ml. Tuy nhiên, số ngày “đèn đỏ” chỉ còn 1 - 2 ngày, thì lượng máu giảm chỉ còn khoảng 20 - 30 ml. Nếu tình trạng này kéo dài liên tục trong nhiều tháng, lúc này, bạn có thể gặp phải tình trạng kinh nguyệt ít hơn bình thường. 2. Nguyên nhân khiến kinh nguyệt ra ít ở nữ giới Kinh nguyệt ít có thể được gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau như: Bệnh lý cường tuyến giáp Cường giáp là bệnh lý xảy ra khi tuyến giáp hoạt động quá mức, khiến cơ thể tăng sản sinh hormone tuyến giáp. Bệnh cạnh những ảnh hưởng tới tim mạch, cơ bắp hay huyết áp,… bệnh còn gây ảnh hưởng trực tiếp tới lượng máu mỗi chu kỳ. Trong đó, một trong những triệu chứng điển hình của bệnh cường giáp với nữ giới là tình trạng rối loạn kinh nguyệt, số lượng kinh nguyệt ít hơn với mỗi chu kỳ. Ngay khi xuất hiện hiện tượng rối loạn kinh nguyệt, kèm biểu hiện cơ thể mệt mỏi, lo lắng, gầy sút cân không rõ nguyên nhân, bạn cần tới sự hỗ trợ của bác sĩ để được thăm khám và chẩn đoán nhanh chóng. Bệnh lý đa nang buồng trứng Đa nang buồng trứng là bệnh lý diễn ra do sự mất cân bằng hormone, trong đó, cơ thể sản sinh ra hàm lượng androgen cao hơn mức bình thường. Điều này cản trở quá trình rụng trứng, khiến kinh nguyệt ít hoặc ra không đều. Một vài trường hợp có thể gây bị mất kinh. Ảnh hưởng hẹp ống cổ tử cung Hẹp ống cổ tử cung ở nữ giới có thể gây ra tình trạng kinh nguyệt ra ít, rong kinh kéo dài do máu kinh bị giữ lại ở bên trong. Nguyên nhân gây hẹp ống cổ tử cung thường là do ảnh hưởng của biến chứng nạo hút thai, hoặc sau các cuộc phẫu thuật liên quan đến tử cung. Mang thai ngoài tử cung Hầu hết phụ nữ khi mang thai sẽ mất kinh nguyệt. Tuy nhiên, một số nhỏ vẫn có với lượng kinh nguyệt ít và có máu màu đen. Đây có thể là dấu hiệu cảnh báo cho thấy việc mang thai ở ngoài tử cung của nữ giới. Ảnh hưởng của các biện pháp tránh thai Nhiều trường hợp, nữ giới gặp tình trạng kinh nguyệt ra ít sau khi sử dụng các biện pháp tránh thai liên quan đến nội tiết tố như dùng thuốc tránh thai, đặt vòng tránh thai nội tiết tố, miếng dán tránh thai,… Nhiều nữ giới còn gặp hiện tượng mất kinh hoặc máu kinh có màu đen sẫm. Lúc này, chị em cần cân nhắc độ phù hợp của các phương pháp tránh thai mà mình đang sử dụng. Tốt nhất là nên nhờ đến sự tư vấn của các bác sĩ chuyên khoa. Các nguyên nhân khác Bên cạnh những dấu hiệu, ảnh hưởng của các bệnh lý, kinh nguyệt ít có thể gây ra bởi sự thay đổi về tâm, sinh lý của cơ thể hoặc do các thói quen sống hàng ngày. Ví dụ như sau: Căng thẳng, stress kéo dài khiến rối loạn các hormone trong cơ thể, trong đó có hormone nội tiết. Do đó, kinh nguyệt có thể bị rối loạn và ra ít hơn bình thường. Chế độ không đủ hoặc cung cấp quá nhiều chất dinh dưỡng có thể khiến cơ thể phản ứng lại. Một trong những “phản ứng tiêu biểu” nhất đó là tình trạng kinh nguyệt ra ít. Mẹ bầu mất máu quá nhiều trong và sau sinh có thể khiến tuyến yên bị tác động. Điều này khiến hormone tuyến yên tiết ra nhiều, khiến lượng máu kinh ra ít hơn. Ảnh hưởng của thời kỳ tiền mãn kinh hoặc mãn kinh khiến trứng không còn rụng nữa, chu kỳ kinh nguyệt dần biến mất. Tình trạng này sẽ biểu hiện bằng việc kinh nguyệt ít theo mỗi tháng và sau đó là ngừng hẳn. 3. Kinh nguyệt ra ít có gây ảnh hưởng gì không? Không chỉ gây ra rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt ra ít còn ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của nữ giới như: Kinh nguyệt ít trong thời gian dài có thể dẫn đến tình trạng vô kinh. Từ đó, ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản sau này và làm tăng nguy cơ bị vô sinh thứ phát ở nữ giới. Giảm các ham muốn tình dục ở nữ giới. Kinh nguyệt ra với lượng ít có thể là biểu hiện của các bệnh lý liên quan đến tử cung và buồng trứng hay các bệnh liên quan đến nội tiết tố. Nữ giới gặp tình trạng kinh nguyệt ít thường xuyên phải đối mặt với các vấn đề về mụn trứng cá, ban đỏ, nám,… làm ảnh hưởng tới nhan sắc. 4. Làm gì khi gặp tình trạng kinh nguyệt ít, không đều? Khi gặp phải tình trạng kinh nguyệt ra ít, nữ giới có thể thực hiện các biện pháp giúp cải thiện tình trạng này như: Thực hiện lối sống khoa học và lành mạnh hơn như giữ vệ sinh cơ thể, có thời gian ngủ nghỉ đúng giờ, tập luyện thể thao,… Chế độ dinh dưỡng lành mạnh, với việc cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Uống đầy đủ nước mỗi ngày. Thư giãn tinh thần, hạn chế các tình trạng stress hay căng thẳng có thể xảy ra trong cuộc sống.
medlatec
1,053
5 nguyên nhân khiến thử que 1 vạch mà vẫn có thai Dùng que thử thai đúng cách xác định chị em có đang mang thai không. Tuy nhiên có trường hợp thử que 1 vạch mà vẫn có thai. Vậy nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này là do đâu? 1. Nguyên nhân thử que 1 vạch mà vẫn có thai Que thử thai là dụng cụ tiện lợi đơn giản và tiết kiệm chi phí, được hoạt động theo nguyên lý phát hiện ra nồng độ hormone hCG có trong nước tiểu của thai phụ, nếu có thai, nồng độ hCG sẽ cao hơn, thử que sẽ thấy xuất hiện 2 vạch báo. Nếu 1 vạch là dấu hiệu không có thai. Nhưng nhiều khi có hiện tượng thử que lên 1 vạch mà vẫn có thai, nguyên nhân là do: Thử que hiện 1 vạch mà vẫn có thai, nguyên nhân do đâu? 1.1. Do thử que quá sớm Bạn nữ cần biết rằng, trứng sau khi thụ tinh phải mất từ 7-12 ngày để bám vào thành tử cung, làm tổ ổn định. Lúc này hormone hCG mới bắt đầu sản xuất và tăng dần nồng độ. Nhiều mẹ do quá nôn nóng, vội vàng thử que sớm, lúc mà cơ thể chưa có sản xuất nhiều hormone hCG từ đó mà sẽ làm cho que thử không chính xác, hay còn gọi là âm tính giả. Thử que quá sớm có thể là nguyên nhân dẫn đến sự sai lệch khi dùng que thử thai 1.2. Do uống nhiều nước trước khi thử thai Việc uống quá nhiều nước trước khi thử thai khiến cho nước tiểu bị loãng, làm giảm nồng độ hormone hCG que thử thai sẽ không phát hiện được bạn có thực sự mang thai hay không. Do vậy, thời điểm lấy nước tiểu để thử thai tốt nhất là sáng sớm khi chưa uống nước, dùng nước tiểu đầu tiên trong ngày để thử. 1.3. Do chất lượng que thử không đảm bảo Nhiều que thử kém chất lượng, hàng nhái kém nhạy cảm với hormone hCG hoặc là do que thử đã hết hạn sử dụng, độ nhạy không còn khiến cho kết quả bị sai lệch. 1.4. Do đang dùng một số loại thuốc Nếu đang sử dụng một số loại thuốc như thuốc lợi tiểu, thuốc hỗ trợ sinh sản, thuốc an thần, thuốc chứa paracetamol… có thể khiến kết quả của que thử thai thay đổi. 1.5. Do mắc các bệnh đường sinh dục Phụ nữ mắc bệnh phụ khoa như viêm nhiễm đường sinh dục, bệnh vùng chậu, viêm đường tiết niệu… mẫu tiểu thử thai lúc này sẽ có thể có lẫn máu, mủ, các tạp chất… khiến cho việc thử thai bị sai kết quả, dù bạn nữ đang mang thai nhưng vẫn cho biểu hiện 1 vạch ở que thử thai. 2. Một số lưu ý khi dùng que thử thai – Trước khi mua que thử thai, cần kiểm tra kỹ lưỡng sản phẩm, hạn sử dụng, lựa chọn sản phẩm có thương hiệu uy tín để mua que thử. Khi đã bóc bao đựng que thử thai thì nên sử dụng ngay. Mỗi que chỉ sử dụng duy nhất một lần. – Nên chờ ít nhất sau khi chậm kinh 7-10 ngày, mới bắt đầu thử thai. Điều này đảm bảo mang đến cho bạn kết quả chính xác hơn. – Trước khi thử thai, không nên uống nhiều nước khiến cho nước tiểu có thể cho kết quả không đúng vì đã bị pha loãng. Thông tin về thử que hiện 1 vạch mà vẫn có thai hi vọng đã giúp bạn đọc có được chia sẻ hữu ích.
thucuc
629
Công dụng thuốc Rvpara Thuốc Rvpara là thuốc kê đơn thuộc nhóm kháng viêm, giảm đau không Steroid. Với thành phần chính là Paracetamol được chỉ định dùng điều trị giảm đau, chống viêm mức độ nhẹ đến vừa. Sản phẩm được sử dụng bằng cách truyền trực tiếp vào tĩnh mạch nên người bệnh cần thận trọng, không tự ý dùng thuốc tại nhà hoặc nhờ người không có chuyên môn thực hiện. 1. Thuốc Rvpara có tác dụng gì? Thuốc Rvpara là thuốc kháng viêm, giảm đau hạ sốt không Steroid với thành phần chính chứa Paracetamol. Paracetamol là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin nên có tác dụng giảm đau, hạ sốt rất tốt và trong một số trường hợp Paracetamol có thể thay thế Aspirin.Paracetamol khi vào cơ thể sẽ tác động lên vùng dưới đồi để hạ thân nhiệt bằng cách tỏa giãn mạch tỏa nhiệt và kích thích tăng lưu lượng máu ngoại biên. Đặc biệt, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương nên nếu dùng Paracetamol với liều lượng thấp không làm thay đổi cân bằng acid - base, không kích ứng với hệ tim mạch và hô hấp, đặc biệt không xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat. Hơn nữa Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu. Tuy nhiên người bệnh cần lưu ý nếu điều trị viêm thì không sử dụng Paracetamol mà phải dùng Aspirin vì Paracetamol điều trị viêm không có hiệu quả.Rvpara được điều trị trong trường hợp:Giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa như đau đầu, đau răng, đau bụng kinh, gút, bệnh xương khớp,...Hạ sốt, giảm thân nhiệt khi cơ thể sốt trên 38.5 độ C, không hạ thân nhiệt khi có thể bình thường.Thuốc chống chỉ định dùng trong các trường hợp:Người mẫn cảm với thành phần Paracetamol và tá dược khác trong công thức thuốc.Người bị bệnh gan nặng.Phụ nữ mang thai trong tháng tam cá nguyệt thứ nhất. Người mắc bệnh thiếu máu.Trẻ sinh non. Không chỉ định với người bệnh bị thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase. 2. Cách dùng và liều dùng của thuốc Rvpara Thuốc Rvpara được bào chế dạng dung dịch và dùng bằng đường truyền trực tiếp qua tĩnh mạch. Với cách dùng này thì yêu cầu người thực hiện phải là cán bộ y tế có chuyên môn.Dựa vào độ tuổi, tình trạng bệnh bác sĩ sẽ kê liều lượng phù hợp. Tuy nhiên, nếu vẫn còn băn khoăn người bệnh có thể tham khảo thêm liều dùng bên dưới:Người lớn và trẻ vị thành niên trên 50kg: 1 chai 100ml/lần x 4 lần/ngày, dùng tối đa không quá 400ml. Thời gian dùng giữa các liều cách nhau ít nhất 4 giờ.Trẻ em trên 11 tuổi và người lớn nặng dưới 50kg: 1,5ml/kg cân nặng x 4 lần/ngày, liều dùng tối đa 6mg/kg cân nặng. Thời gian dùng giữa các liều cách nhau ít nhất 4 giờ.Trẻ em trên 1 tuổi - dưới 13 tuổi: 1,5 ml/kg cân nặng x 4 lần/ngày, tổng liều thuốc tối đa mỗi ngày không vượt quá 6ml/kg cân nặng. Thời gian dùng giữa các liều cách nhau ít nhất 4 giờ.Trẻ sơ sinh đủ tháng- dưới 1 tuổi: 0,75ml dung dịch/kg, tối đa 4 lần/ngày. Tổng liều tối đa người bệnh có thể dùng mỗi ngày không vượt quá 3ml/kg cân nặng. Thời gian dùng giữa các liều cách nhau ít nhất 4 giờ.Bệnh nhân suy thận nặng: Với những người có độ thanh thải nhỏ hơn 30ml/phút, liều dùng vẫn như bình thường nhưng chú ý thời gian dùng liều sau tăng lên 6 giờ.Bệnh nhân suy gan, nghiện rượu, suy nhược, suy dinh dưỡng, mất nước: Không dùng quá 3ml/ngày. 3. Tác dụng phụ của thuốc Rvpara Trong quá trình dùng thuốc, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như:Hiếm gặp: Phát ban, hạ huyết áp, men gan tăng, khó chịu, chóng mặt, khó ở, đau tại vị trí tiêm truyền.Rất hiếm gặp: Dị ứng, giảm tiểu cầu, bạch cầu.Cũng như tất cả các loại thuốc chứa Paracetamol khác, tác dụng phụ của thuốc Rvpara gần như rất hiếm gặp và không quá nguy hiểm sẽ tự hết sau một vài ngày. 4. Tương tác thuốc Rvpara Nếu dùng Rvpara đồng thời với thuốc chữa bệnh khác có thể xảy ra phản ứng tương tác. Dưới đây là tổng hợp một số có thể xảy ra tương tác nếu dùng đồng thời với Rvpara cụ thể là:Probenecid: Làm giảm gần 2 lần độ thanh thải của paracetamol bởi vì Probenecid sẽ ngăn cản sự liên hợp của paracetamol với acid glucuronic. Do đó, nếu phải dùng thì phải giảm liều paracetamol khi dùng chung với probenecid.Salicylamide: có thể kéo dài thời gian bán thải paracetamol.Thuốc chống đông: Dùng liên tục thuốc Rvpara với liều lượng cao có thể tăng nhẹ tác dụng của coumarin và dẫn chất indandion.Rượu: Gây độc cho gan và thận.Thuốc chống giật như carbamazepin, phenytoin, barbiturat: có thể làm tăng tính độc hại cho gan.Trước khi dùng thuốc Rvpara chữa bệnh, người bệnh cần tìm hiểu kỹ về khả năng tương tác thuốc, để phòng tránh những rủi ro không đáng có. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Rvpara Rvpara gần như không độc khi điều trị ở liều cao. Tuy nhiên, người dùng cần lưu ý một số điều sau:Trong quá trình dùng thuốc có thể xảy ra tình trạng ngứa ban da, nổi mề đay, phù mạch, phù thanh quản, phản ứng kiểu phản vệ.Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thuốc có chứa thành phần paracetamol, vậy nên bạn cần thận trọng phân biệt sản phẩm thật giả. Hết sức thận trọng khi dùng thuốc Rvpara cho các bệnh nhân thận, thiếu máu,...Thành phần thuốc đào thải qua sữa mẹ tương đối ít nên đang cho con bú hoàn toàn có thể dùng.Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành, thế nên cần cân nhắc thời gian uống phù hợp. 6. Xử trí quên liều và quá liều Nếu dùng quá liều sẽ dẫn đến ngộ độc Paracetamol. Ngộ độc Paracetamol rất nguy hiểm, với trẻ nếu dùng quá 140 mg/kg cân nặng và người lớn là 7,5 g paracetamol có thể dẫn tới suy tế bào gan. Thế nên khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng như buồn nôn, nôn mửa, nhợt nhạt, chán ăn, xanh xao, đau bụng hãy ngay lập tức đưa người bệnh đi cấp cứu. Xét nghiệm máu để biết mức độ ngộ độc, sau đó tiến hành giải độc. Thông thường để giải độc thì sẽ dùng N-acetylcystein (NAC) tiêm tĩnh mạch hoặc uống trực tiếp trước 10 giờ tính từ lúc ngộ độc. Trong một số trường hợp tiên lượng nặng ảnh hưởng đến gan thì cần tiến hành cấy ghép gan. Các triệu chứng sẽ xuất hiện sau 3 - 5 ngày dùng thuốc quá liều.Nếu quên liều, cần dùng bổ sung càng sớm càng tốt, nhưng nếu thời gian nhớ ra quá gần với thời gian dùng liều sau thì có thể bỏ qua liều quên và dùng liều kế tiếp như chỉ định. Tuyệt đối không dùng chồng liều trong mọi trường hợp, để tránh ngộ độc.
vinmec
1,228
Nuôi dưỡng người bệnh qua đường ống thông dạ dày Việc ăn uống bằng miệng sẽ đem đến cảm giác thoải mái và ngon miệng. Tuy nhiên, một số bệnh nhân gặp một số vấn đề không thể ăn qua đường miệng cần phải đặt đường ống thông dạ dày để nuôi dưỡng. 1. Chỉ định nuôi dưỡng ống thông dạ dày Trong giai đoạn điều trị bệnh, mọi sự hỗ trợ dinh dưỡng đều có tác dụng hỗ trợ, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Trong trường hợp người bệnh không thể ăn qua đường miệng thì cần phải mở ống thông dạ dày để nuôi dưỡng qua ống thông dạ dày.Chỉ định đặt ống thông dạ dày đối với những bệnh nhân không thể tự mình nhai nuốt được ví dụ như: Chấn thương đầu mặt cổ, người tai biến mạch máu não, tắc nghẽn đường tiêu hóa trong ung thư thực quản, ung thư vòm họng, miệng,... hay những bệnh lý khác.Chống chỉ định nuôi qua đường ống thông trong những trường hợp:Tất cả các trường hợp thành trước dạ dày không áp sát vào thành bụng: cổ trướng mức độ vừa và nặng, gan to đặc biệt là gan trái, lách to, người bệnh đã phẫu thuật cắt dạ dày.Tắc ruột (trừ trường hợp mở dạ dày ra da để giải áp), bán tắc ruột, hẹp khít môn vị.Các bệnh lý thâm nhiễm dạ dày. Tiêu chảy sau viêm phúc mạc sau thủng tạng rỗng. Người bệnh thẩm phân phúc mạc, bệnh lý dạ dày Chỉ định đặt ống thông dạ dày đối với những bệnh nhân không thể tự mình nhai nuốt 2. Quy trình nuôi qua đường ống thông Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ những dụng cụ cần thiết để nuôi qua đường ống thông thì tiến hành theo các bước như sau:Bước 1: Kiểm tra xem ống mở ống thông dạ dày còn ở đúng vị trí trong dạ dày hay không.Bước 2: Nối ống thông dạ dày với túi đựng thức ăn lỏng, sau đó điều chỉnh giọt sao cho phù hợp với lượng calo. Hoặc có thể sử dụng bơm tiêm 50ml để bơm trực tiếp thức ăn lỏng vào ống mở ống thông dạ dày.Bước 3: Đối với truyền qua ống thông thì thời gian mỗi lần cho ăn khoảng 3-6 tiếng. Sau mỗi lần cho ăn, cần rửa sạch ống thông bằng cách bơm nước sôi để nguội hoặc nước vô khuẩn.Lượng dịch nuôi ăn qua ống thông dạ dày bắt đầu với 40ml/4giờ, sau đó tăng dần 25ml/ mỗi 12 giờ để đạt được 250ml/4 giờ.Đối với bệnh nhân nuôi qua đường ống thông thì cần theo dõi tình trạng tiêu hóa:Tiêu chảy, nôn, cân nặng.... Trong trường hợp người bệnh không thể ăn qua đường miệng thì cần phải mở ống thông dạ dày để nuôi dưỡng qua ống thông dạ dày 3. Công thức dinh dưỡng nuôi qua đường ống thông Loại công thức dinh dưỡng cho người bệnh nuôi qua đường ống thông dạ dày là dựa trên nhu cầu cụ thể của bệnh nhân. Có nhiều loại công thức cho những bệnh nhân có tình trạng bệnh đặc biệt như bệnh tiểu đường, bệnh cao mỡ máu,...Dinh dưỡng có thể được đưa vào cơ thể liên tục hoặc chia nhỏ thành 3 – 6 lần/ngày, mỗi lần 1 – 2 chén. Dinh dưỡng qua ống thông dạ dày đôi khi được sử dụng khi bệnh nhân có thể ăn một lượng nhỏ thức ăn qua đường miệng nhưng không đủ để duy trì sức khỏe. Chất dinh dưỡng đưa vào cơ thể qua ống thông có thể tăng thêm năng lượng và chất dinh dưỡng cần thiết cho sức khỏe.Nuôi qua đường ống thông dạ dày được thực hiện khi người bệnh không có khả năng tự nuốt hoặc gặp một số bệnh lý không thể ăn bằng đường miệng được. Được thực hiện bằng cách đưa chất dinh dưỡng ở dạng lỏng vào một ống thông với dạ dày giúp nhằm nuôi dưỡng sức khỏe người bệnh thay đường ăn bằng miệng. Bệnh nhân được nuôi qua đường ống thông cần được kiểm tra thường xuyên để sớm phát hiện nhiễm trùng hoặc chảy máu tại nơi ống thông đi vào cơ thể.
vinmec
717
Đi khám phụ khoa ở Thanh Hóa uy tín nhất Chị em phụ nữ cần xây dựng thói quen đi khám phụ khoa ít nhất mỗi năm một lần để theo dõi và bảo vệ sức khỏe sinh sản. Lựa chọn địa chỉ y tế uy tín, chất lượng khám phụ khoa là điều quan trọng và cần thiết. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu một địa chỉ đi khám phụ khoa ở Thanh Hóa an toàn, uy tín và được nhiều người dân tin tưởng lựa chọn. 1. Tầm quan trọng của việc khám phụ khoaĐể giữ gìn và cải thiện sức khỏe sinh sản của chị em phụ nữ, đi khám phụ khoa định kỳ đóng vai trò quan trọng và cần thiết:- Các bệnh lý phụ khoa sớm được phát hiện, rút ngắn thời gian điều trị và giảm tối đa nguy cơ bệnh tiến triển nặng;- Được các bác sĩ đánh giá, đưa ra lời khuyên chăm sóc "cô bé" đúng và đủ;- Đảm bảo sức khỏe cho cơ thể nói chung và cho quá trình mang thai an toàn nói riêng.2. Quy trình thăm khám phụ khoa Quy trình khám phụ khoa thông thường sẽ gồm 6 bước:* Bước 1: Điền thông tin bệnh sử và tình trạng sức khỏe hiện tạiĐể bác sĩ hiểu rõ về các nguyên nhân gây bệnh và tìm ra các phương pháp điều trị phù hợp nếu cần, bệnh nhân cần điền đầy đủ thông tin hoặc nói chi tiết với bác sĩ về tiền sử bệnh và tình trạng sức khỏe hiện tại. * Bước 2: Khám ngoại sinh dục Khám ngoại sinh dục là bác sĩ tiến hành kiểm tra phía bên ngoài của vùng kín. Việc này để tìm kiếm những biểu hiện bất thường nhu sưng, đau, đỏ, dị tật, mụn hoặc dấu hiệu của việc bị nhiễm trùng. Bác sĩ sẽ kiểm tra phía ngoài cửa âm hộ gồm môi lớn, môi bé, tầng sinh môn,... * Bước 3: Khám nội sinh dục (âm đạo)Khám phía bên trong âm đạo là một bước quan trọng của quá trình thăm khám phụ khoa. Để thăm khám, bác sĩ sử dụng dụng cụ y tế có tên là mỏ vịt để đưa vào âm đạo, mục đích là để quan sát âm đạo và cổ tử cung rõ hơn. Chỉ người đã có quan hệ tình dục mới thực hiện bước khám này. Ở bước này, bác sĩ có thể sẽ lấy mẫu dịch âm đạo hoặc lấy mẫu tế bào cổ tử cung để thực hiện xét nghiệm, tìm ra nguyên nhân gây bệnh (nếu có) và sau đó có phương pháp điều trị thích hợp nhất. * Bước 4: Khám tử cung và phần phụ Vùng bụng sẽ được kiểm tra trong bước này. Bác sĩ dùng tay để xác định vị trí, kích thước của tử cung, buồng trứng 2 bên. Siêu âm đầu dò, siêu âm ổ bụng là phương pháp chẩn đoán hình ảnh thường được bác sĩ sử dụng để giúp quan sát kỹ hơn tử cung, buồng trứng và ống dẫn trứng (nếu có thể). * Bước 5: Làm các xét nghiệm cần thiết Một số xét nghiệm cần khám khi đi khám phụ khoa là xét nghiệm dịch âm đạo như soi tươi dịch âm đạo, lậu,... xét nghiệm PAP, HPV,... Dựa vào kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ biết về tình trạng viêm âm đạo hoặc viêm cổ tử cung hoặc những biến đổi bất thường ở cổ tử cung nếu có. Chỉ định xét nghiệm nội tiết được chỉ định thực hiện đối với các trường hợp kinh không đều, không có kinh lâu ngày để tìm nguyên nhân gây rối loạn kinh nguyệt và sức khỏe sinh sản. * Bước 6: Thực hiện siêu âm Khi phát hiện tử cung, buồng trứng có bất thường, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh tiến hành siêu âm âm đạo. Trường hợp nghi ngờ u hạch hoặc ung thư vú, bệnh nhân sẽ thực hiện thâm siêu âm tuyến vú bao gồm siêu âm qua ngả bụng hoặc qua ngả âm đạo. Việc siêu âm giúp phát hiện các bất thường về hình thái ở tử cung, buồng trứng. Quá trình khám phụ khoa hoàn tất, bác sĩ căn cứ vào các kết quả kiểm tra và tư vấn về sức khỏe cho người bệnh. Trường hợp người bệnh mắc bệnh lý phụ khoa, phác đồ điều trị phù hợp với thể trạng gồm thuốc điều trị, các biện pháp kiêng khem hoặc chỉ định phẫu thuật phụ khoa cần thực hiện sẽ do bác sĩ chuyên khoa tư vấn. Để kiểm soát sức khỏe sinh sản của bệnh nhân một cách tốt nhất, bác sĩ sẽ lên lịch hẹn để tái khám. 3. Cần đi khám phụ khoa khi nào?
medlatec
806
Top 6 thực phẩm chống lão hóa da nên bổ sung vào thực đơn hàng ngày Sở hữu một làn da căng mịn, trắng sáng là mong muốn của nhiều chị em phụ nữ. Muốn vậy, chị em phải bắt đầu từ chế độ ăn uống đầy đủ và lành mạnh, đặc biệt là những thực phẩm chống lão hóa da. Vậy đâu là những thực phẩm chống lão hóa da tốt nên ăn hàng ngày để có làn da đẹp? 1. Thực phẩm chống lão hóa da có tác dụng như thế nào? Lão hóa da là quá trình tự nhiên của cơ thể khi các tế bào da theo thời gian bị suy giảm về số lượng và chất lượng, từ đó làm giảm cấu trúc, chức năng và độ đàn hồi của da. Khi da bị lão hóa nhiều, dấu hiệu dễ nhận thấy là: da thô ráp, bề mặt da khô, màu da xỉn không còn màu sáng hồng, da chảy xệ, xuất hiện nếp nhăn, đồi mồi,... Mặc dù không có biện pháp ngăn ngừa hoàn toàn quá trình lão hóa da nhưng có thể làm chậm quá trình này, giữ làn da căng mịn, sáng hồng lâu dài hơn. Trong các biện pháp làm chậm lão hóa da thì chế độ ăn uống lành mạnh giữ vai trò quan trọng hàng đầu. Chế độ dinh dưỡng được các chuyên gia khuyên dùng tốt cho làn da là đầy đủ chất dinh dưỡng, tăng cường các thực phẩm giàu chất chống oxy hóa. Chất chống oxy hóa có trong thực phẩm khi được nạp vào cơ thể sẽ có tác dụng trung hòa gốc tự do - các gốc phá hủy tế bào và làm tăng tốc độ lão hóa. Như vậy, các chất này có tác dụng làm chậm quá trình lão hóa chung của cơ thể, đặc biệt là da. Do đó, các thực phẩm chống lão hóa da tốt hàng đầu là những loại hoa quả, trái cây giàu chất chống oxy hóa. 2. 2.1. Cà chua Màu đỏ của cà chua chín được tạo nên bởi loại carotenoid là lycopene, chất này cũng có tác dụng giúp cho làn da của bạn mịn màng hơn. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh, những người được nạp nồng độ lycopene cao sở hữu làn da đẹp hơn, trẻ hơn so với những người có ít chất này. Ngoài tác dụng nuôi dưỡng da, lycopene còn bảo vệ da khỏi tác hại của tia UV - tia ánh sáng năng lượng cao thúc đẩy quá trình lão hóa da. Ngoài có trong cà chua, chất lycopene chống lão hóa da còn có trong các loại quả như: cà rốt, bưởi hồng, ổi, dưa hấu, ớt đỏ,... Nên thay đổi thường xuyên các loại thực phẩm này để cơ thể được bổ sung đa dạng chất dinh dưỡng. 2.2. Trái cam Cam là loại hoa quả được rất nhiều chị em phụ nữ yêu thích, không những do hương vị thơm ngon dễ ăn mà còn do hiệu quả rất lớn với sức khỏe và lan da. Trong trái cam chứa lượng nước rất lớn, giúp dưỡng ẩm cho tế bào da nói riêng và tế bào cơ thể nói chung. Ngoài ra, hàm lượng lớn Vitamin C trong cam có tác dụng thúc đẩy quá trình tạo collagen, từ đó giúp da đàn hồi tốt hơn, trở nên mịn màng hơn. Ngoài cam thì một số loại quả giàu nước và Vitamin C khác cũng được khuyên dùng tốt cho làn da như: rau mùi tây, bưởi,... 2.3. Cải bruxen Ngoài trái cây thì các loại rau xanh cũng nằm trong nhóm thực phẩm chống lão hóa da tốt do chứa nhiều dinh dưỡng nuôi dưỡng da và làm chậm quá trình lão hóa. Tiêu biểu trong đó là cải Bruxen có chứa hàm lượng Vitamin A, C và acid folic rất lớn, tốt cho sức khỏe và làn da. Vitamin C có tác dụng làm trắng da, giảm ảnh hưởng của tia UV trong ánh nắng mặt trời đến da, thúc đẩy quá trình tổng hợp collagen làm chậm lão hóa da. Vitamin A và acid folic có vai trò bảo vệ da tránh những ảnh hưởng xấu từ ánh nắng mặt trời và môi trường bụi bẩn. Cách chế biến tốt nhất giúp bạn giữ nguyên lượng lớn dinh dưỡng có trong loại cải này là nướng chúng lên và sử dụng một chút dầu oliu. Ngoài cải bruxen, có thể thay đổi bằng các loại rau xanh sau có hiệu quả chống lão hóa da rất tốt để làm phong phú hơn thực đơn của bạn như: cải rổ, bông cải xanh, súp lơ, cải xoăn,... 2.4. Cá hồi Cá hồi là một trong những thực phẩm giàu dinh dưỡng tuyệt vời với mọi đối tượng, đặc biệt là lượng lớn omega-3 tốt cho sức khỏe. Một số nghiên cứu đã chứng minh, khi cơ thể được nạp lượng lớn omega-3 có trong cá hồi và các loại cá béo, có thể ngăn chặn làm giảm sự phát triển và lây lan của tế bào ung thư da. Tần suất ăn phù hợp được các chuyên gia khuyên để tốt cho sức khỏe và chống lão hóa da là khoảng 90mg mỗi khẩu phần, mỗi tuần ăn 3 khẩu phần. Cách chế biến có thể là áp chảo, nướng ăn cùng gạo nâu, lúa mạch, salad,... Ngoài cá hồi thì 1 số thực phẩm khác cũng giàu omega-3 mà bạn có thể tham khảo gồm: hạt chia, cá thu, cá mòi, quả óc chó, hạt lanh, sữa, trứng,... 2.5. Dâu tây Ở Việt Nam không phổ biến trái dâu tây nhưng loại hoa quả này rất được ưa chuộng ở các nước phương Tây, đặc biệt là chị em phụ nữ do tác dụng làm trắng sáng, căng mịn da rất tốt. Ăn nhiều dâu tây giúp cơ thể được bổ sung lượng lớn Vitamin C, chống lại sự hình thành các nếp nhăn và khô da. 2.6. Thịt bò nạc Chế độ ăn chống lão hóa da cũng cần có đủ protein, tốt nhất đến từ nguồn thịt bò nạc có hàm lượng protein cao, ít chất béo. Khi được cung cấp đủ Protein, quá trình tái tạo collagen cho da cũng được đẩy mạnh, giúp da đàn hồi tốt hơn, giảm lão hóa, nếp nhăn và các dấu hiệu tuổi già trên da. Lượng thịt bò nạc nên nên ăn là từ 60 - 120 mg mỗi bữa, ăn từ 2 - 3 lần mỗi tuần. Ngoài thịt bò thì có thể ăn thêm các thực phẩm giàu protein khác như: đậu hũ, thịt gà, trứng, cá, các loại đậu,... Những thực phẩm chống lão hóa trên sẽ phát huy tác dụng khi bạn kiên trì ăn uống cùng với chế độ sinh hoạt, chăm sóc da tốt. Không những có được làn da mịn màng, khỏe mạnh, trẻ trung, bạn còn có được một sức khỏe tốt nếu duy trì chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học.
medlatec
1,162
Địa chỉ xét nghiệm gen Huế chính xác, đáng tin cậy Xét nghiệm gen được ứng dụng rất nhiều trong y học hiện đại. 1. Đôi nét về phương pháp xét nghiệm gen Xét nghiệm gen là phương pháp không còn quá xa lạ. Thông thường, bác sĩ sẽ lấy mẫu máu hoặc lông, tóc, móng, mô, dịch cơ thể,... để mang đi phân tích, xét nghiệm gen. Phương pháp này thường được áp dụng để xác định quan hệ huyết thống của các đối tượng tham gia xét nghiệm. Và trên thực tế, kết quả xét nghiệm gen còn phản ánh rất nhiều vấn đề khác liên quan tới gen. Cụ thể, kết quả xét nghiệm giúp bác sĩ phát hiện một số gen đột biến, gen gây bệnh di truyền hoặc nguy cơ xuất hiện tình trạng rối loạn gen ở con cái. Khi tiến hành phương pháp xét nghiệm này, bác sĩ sẽ quan tâm tới một số vấn đề như: sự thay đổi của protein, gen hoặc nhiễm sắc thể. Đây là những yếu tố quan trọng hỗ trợ phát hiện các vấn đề sức khỏe bất thường. Các bác sĩ cho biết xét nghiệm gen đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu về cơ thể con người cũng như hỗ trợ quá trình chăm sóc sức khỏe.2. Một số hình thức xét nghiệm gen bạn nên biết Nghiên cứu gen đã và đang được các nhà khoa học phát triển không ngừng. Hiện nay, có rất nhiều hình thức xét nghiệm gen được đưa vào sử dụng trong y học, mỗi loại sẽ dùng với mục đích khác nhau. Nếu bạn đang tìm hiểu về dịch vụ xét nghiệm gen, đừng bỏ qua thông tin này. Đầu tiên, xét nghiệm thể mang là một trong những hình thức khá phổ biến, kết quả xét nghiệm cho biết cơ thể bạn có gen đột biến, cụ thể là đột biến gen lặn hay không. Bác sĩ khuyến khích các gia đình có người thân mắc bệnh di truyền nên chủ động tiến hành xét nghiệm thể mang nhằm phát hiện sớm đột biến gen lặn và nguy cơ mắc bệnh di truyền. Ngoài ra, nếu các cặp vợ chồng đã từng sảy thai hoặc lưu thai cũng có thể tham khảo và thực hiện hình thức xét nghiệm gen này. Sàng lọc sơ sinh cũng được biết đến là một hình thức xét nghiệm gen dành riêng cho các em bé sơ sinh. Dựa vào kết quả xét nghiệm, bác sĩ có thể chẩn đoán trẻ sơ sinh có mắc bệnh rối loạn nội tiết hay rối loạn chuyển hóa không. Căn bệnh này nên được điều trị trong những tháng đầu đời của trẻ để đạt hiệu quả cao nhất. Tiếp theo, hình thức xét nghiệm trước sinh sẽ giúp mẹ bầu phát hiện một vài yếu tố gây thay đổi gen, nhiễm sắc thể đối với thai nhi. Đây là những yếu tố có nguy cơ gây dị tật bẩm sinh hoặc tình trạng rối loạn di truyền. Sau khi xét nghiệm, bác sĩ sẽ giải thích về nguy cơ mắc bệnh di truyền ở trẻ, từ đó đưa ra lời khuyên phù hợp dành cho mẹ bầu tùy theo từng trường hợp. Một số hình thức xét nghiệm gen khác bạn có thể tham khảo như: xét nghiệm tiên đoán, chẩn đoán hoặc xét nghiệm chẩn đoán di truyền làm tổ,…3. Ứng dụng của xét nghiệm gen trong y học Như đã phân tích ở trên, phương pháp xét nghiệm gen được ứng dụng rất nhiều trong y học ngày nay. Đa phần người dân đều đi xét nghiệm gen với mục đích xác định mối quan hệ huyết thống của các thành viên trong gia đình. Thực tế, em bé khi chào đời mang cả gen của cha và mẹ. Để xác định quan hệ huyết thống, bác sĩ sẽ tiến hành lấy mẫu xét nghiệm, phân tích và so sánh sự tương đồng ADN của các thành viên trong gia đình với nhau. Lưu ý, người dân nói chung và người dân ở Huế nói riêng nếu có nhu cầu sử dụng dịch vụ xét nghiệm huyết thống cần tìm hiểu kỹ, lựa chọn địa chỉ xét nghiệm uy tín, đảm bảo độ chính xác cao. Ngày nay, dịch vụ xét nghiệm gen còn được ứng dụng để giải mã gen tiền hôn nhân cho các cặp đôi. Nếu không tiến hành xét nghiệm, chúng ta rất khó phát hiện gen đột biến, gen bệnh trong cơ thể. Đây là những yếu tố làm gia tăng nguy cơ dị tật hoặc mắc bệnh di truyền ở trẻ sơ sinh. Hiểu được điều này, các cặp vợ chồng sắp cưới nên chủ động đi khám sức khỏe trước hôn nhân, đặc biệt không nên bỏ qua việc xét nghiệm gen. Bên cạnh đó, xét nghiệm gen cũng hỗ trợ bác sĩ phát hiện người có nguy cơ mắc bệnh ung thư, từ đó có kế hoạch chăm sóc, điều trị khoa học, ngăn ngừa sự phát triển của tế bào ung thư. Một số dạng ung thư có khả năng di truyền là: ung thư vú, buồng trứng ở phụ nữ hoặc ung thư đại trực tràng. Như vậy phương pháp xét nghiệm gen có ý nghĩa lớn đối với y học. Chúng ta nên chủ động đi xét nghiệm để phát hiện gen đột biến hoặc gen bệnh và có kế hoạch điều trị sớm.4. Gợi ý địa chỉ xét nghiệm gen Huế đáng tin cậy
medlatec
931
Rụng tóc khi nhiễm Covid 19 (F0) Tình trạng rụng tóc sau nhiễm SARS Co. V 2 diễn ra rất phổ biến, tuy nhiên tóc sẽ quay trở lại bình thường trong thời gian ngắn. Theo thống kê, có 20% F0 khỏi bệnh bị rụng tóc trong thời gian 03 - 06 tháng sau khi xuất viện. Vậy nguyên nhân nào khiến F0 bị rụng tóc? 1. Sinh lý bình thường của tóc Trước khi tìm hiểu vấn đề F0 có bị rụng tóc không, chúng ta cần biết được các khía cạnh sinh lý bình thường của tóc khi chúng phải trải qua 3 giai đoạn phát triển như sau:Giai đoạn tăng trưởng (anagen phase) : 85% số tóc của con người sẽ nằm ở giai đoạn tăng trưởng. Khi đó, các tế bào tóc sẽ liên tục trải qua quá trình phân bào và dài ra. Giai đoạn tăng trưởng của tóc kéo dài từ 2 đến 3 năm ở nam giới và 6 đến 8 năm ở nữ giới;Giai đoạn ngừng tăng trưởng (catagen phase): Có khoảng 1% số tóc thuộc giai đoạn này. Các nang tóc co lại, tách khỏi nhú bì và xuất hiện hiện tượng thiếu máu nuôi, tuy nhiên tóc vẫn chưa bị rụng. Giai đoạn ngừng tăng trưởng kéo dài khoảng 2 đến 3 tuần;Giai đoạn thoái hóa (telogen phase) : Khoảng 14% số tóc sẽ tiến vào giai đoạn thoái triển, hay còn gọi là giai đoạn nghỉ ngơi, kéo dài khoảng 2-3 tháng và tóc sẽ bị rụng đi sau đó. Sau khi tóc rụng, tóc mới sẽ mọc lại từ chân tóc, quay lại chu kỳ bình thường và trải qua 3 giai đoạn như trên.Ở điều kiện bình thường, một người sẽ rụng khoảng từ 50 tới 100 sợi tóc mỗi ngày. Bất kì yếu tố hay nguyên nhân nào ảnh hưởng, tác động đến quá trình phát triển của nang tóc, làm cho giai đoạn tăng trưởng ngắn lại và thoái hóa dài ra sẽ dẫn đến tình trạng rụng tóc. F0 có bị rụng tóc không là thắc mắc của nhiều người bệnh hiện nay 2. Nguyên nhân F0 khỏi bệnh bị rụng tóc Có 2 nguyên nhân lớn dẫn đến tình trạng F0 bị rụng tóc:Do tâm lý căng thẳng, sợ hãi: Khi tâm lý ở trạng thái tiêu cực, cơ thể chúng ta phản ứng lại bằng cách bài tiết ra nhiều chất gọi là hormone chống stress. Các nội tiết tố này giúp cơ thể tạm thời vượt qua những nguy cơ do virus tấn công nhưng mặt khác lại gây hại cho tóc thông qua phản xạ thần kinh giao cảm. Phản xạ này gây co mạch ngoài da, từ đó lượng máu lưu thông đến chân tóc sụt giảm và hệ quả là các nang tóc bị tổn thương do thiếu máu nuôi. Nếu stress do Covid-19 tiếp tục kéo dài, nồng độ các hormone chống stress tiếp tục tăng cao, đặc biệt là cortisol, từ đó tạo ra các gốc tự do trong cơ thể. Các gốc tự do này sẽ trực tiếp phá hủy các tế bào, mô hay tổ chức trong cơ thể, tăng lão hóa da, tổn thương nang tóc. Bên cạnh đó, hormone cortisol còn gián tiếp ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của tóc khi nó gây tăng hủy chất đạm và khiến dinh dưỡng cho nang tóc bị thiếu hụt;Dưới tác động của stress thể chất liên quan đến nhiễm SARS Co. V 2, đa số tóc sẽ không còn ở trạng thái bình thường mà chuyển sang giai đoạn nghỉ ngơi, nghĩa là tóc sẽ ngừng mọc. F0 khỏi bệnh bị rụng tóc do quá trình phát triển tóc đã ngược lại lúc bình thường khi phần lớn sẽ ở giai đoạn nghỉ ngơi.Mặc dù tình trạng F0 bị rụng tóc diễn ra rất phổ biến nhưng đến nay vẫn chưa xác định bằng chứng cho thấy SARS Co. V 2 trực tiếp gây ra bất thường này. Về cơ bản, các thụ thể enzym chuyển đổi angiotensin 2 (ACE2) được virus sử dụng khi xâm nhập vào tế bào người cũng có ở các tế bào sừng và tuyến bã nhờn (nơi xuất phát của tóc).Một số yếu tố khác có thể tăng nguy cơ F0 bị rụng tóc, bao gồm:Sốt cao;Cơ thể mệt mỏi;Phản ứng miễn dịch, stress;Chế độ dinh dưỡng và vệ sinh da đầu kém;Sử dụng thuốc kháng đông hoặc Covid 19 làm nặng thêm tình trạng tổn thương đa cơ quan, suy gan, suy thận và các bệnh lý đi kèm. F0 khỏi bệnh bị rụng tóc có thể do tình trạng stress gây ra 3. F0 khỏi bệnh bị rụng tóc phải làm sao? Mặc dù tóc không có quá nhiều chức năng sinh lý nhưng nó lại đóng vai trò quan trọng trong các vấn đề khác như giao tiếp, ngoại hình và chất lượng cuộc sống. Rụng tóc có thể dẫn đến stress và ngược lại stress lại gây rụng tóc. Do đó việc đánh giá chính xác nguyên nhân rụng tóc, để từ đó đưa ra tư vấn và biện pháp điều trị phù hợp là vô cùng cần thiết.Khi tiếp nhận những trường hợp F0 khỏi bệnh bị rụng tóc, các bác sĩ sẽ tiến hành tìm và loại bỏ nguyên nhân khác gây nên tình trạng này. Quá trình đánh giá tình trạng da đầu hay chân tóc, sợi tóc sẽ hỗ trợ phát hiện các bệnh lý kèm theo. Nếu đã loại trừ các nguyên nhân gây rụng tóc không do Covid 19, bác sĩ sẽ tiến hành tư vấn, giải thích, ổn định tâm lý và yêu cầu người bệnh tuân thủ các phương pháp điều trị. Việc hỗ trợ cải thiện tâm lý căng thẳng, lo lắng sẽ giúp ích rất nhiều cho tình trạng F0 bị rụng tóc, vì đây chính là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng này.Các biện pháp hỗ trợ F0 khỏi bệnh bị rụng tóc bao gồm:Giữ tâm lý bình tĩnh để vượt qua những khó khăn do bệnh tật. F0 bị rụng tóc có thể áp dụng một số bài tập tăng cường sức khỏe tinh thần như yoga, ngồi thiền, khí công... và đảm bảo giấc ngủ từ 07 - 08 tiếng mỗi đêm;Chế độ dinh dưỡng tăng cường bổ sung chất đạm (từ các loại thịt cá), các loại vitamin và khoáng chất quan trọng như sắt, kẽm, biotin, vitamin C, D, B12, acid folic...;Lưu ý trong quá trình chăm sóc tóc cần nhẹ nhàng, tránh kéo tóc quá mạnh (như thắt bím, buộc chặt). Trong quá trình chăm sóc cần tránh dùng nhiệt độ quá cao, các phương pháp tác động như uốn, duỗi, nhuộm hoặc hạn chế dùng hóa chất tác động không tốt lên tóc;Một số trường hợp có thể sử dụng các thuốc hỗ trợ như Minoxidil, huyết tương giàu tiểu cầu, các thủ thuật kích thích nang tóc;Hạn chế áp dụng các biện pháp theo kinh nghiệm dân gian;Nếu F0 bị rụng tóc kéo dài hơn 06 tháng hoặc kèm theo các triệu chứng khác như rụng thành mảng, ngứa hay kích ứng thì người bệnh nên đến khám bác sĩ chuyên khoa da liễu.
vinmec
1,216
Phẫu thuật vách ngăn mũi giá bao nhiêu? Phẫu thuật vách ngăn mũi là phương pháp y học nhằm mục đích sửa đổi cấu trúc của vách ngăn mũi do nhiều nguyên nhân và cải thiện khả năng hô hấp. Vậy phẫu thuật vách ngăn mũi giá bao nhiêu? Có đau không? Khi nào thì cần thực hiện chỉnh hình vách ngăn mũi? 1. Phẫu thuật vách ngăn mũi là gì? Bên cạnh việc tìm hiểu phẫu thuật vách ngăn mũi giá bao nhiêu thì bạn cần phải biết những thông tin cơ bản về phương pháp này để đảm bảo quá trình thực hiện an toàn và hiệu quả. Phẫu thuật vách ngăn mũi là gì? Vách ngăn mũi là lớp sụn và xương tạo thành rãnh ngăn thẳng ở giữa 2 lỗ mũi. Cấu trúc này giúp phân chia không gian mũi thành 2 bên. Khi vách ngăn bị lệch, vẹo, cong hay biến dạng thì cần phải phẫu thuật để sửa chữa lại như ban đầu nhằm cải thiện khả năng lưu thông khí trong mũi cũng như giảm các triệu chứng khác. Bác sĩ chuyên khoa sẽ tạo một vết cắt nhỏ bên trong mũi để điều chỉ vách ngăn bằng cách tháo gỡ một phần lớp sụn hoặc xương sau đó lắp các cấu trúc hỗ trợ hoặc có thể là tạo hình cấu trúc mới. Phẫu thuật vách ngăn mũi được tiến hành khi nào? Thực tế quyết định phẫu thuật vách ngăn mũi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhu cầu, điều kiện kinh tế, tình trạng sức khỏe,… Tuy nhiên, một số trường hợp nên thực hiện phẫu thuật để cải thiện ngoại hình và chức năng của mũi: Hình dạng tổng thể của mũi không cân đối, quá to hoặc quá nhỏ, bị dị dạng,… Vách ngăn mũi làm cản trở chức năng hô hấp trong trường hợp cong, lệch, biến dạng,… thì nên thực hiện phẫu thuật sớm để tránh những ảnh hưởng sức khỏe. Những trường hợp mũi gặp chấn thương do tai nạn hoặc mắc các dị tật bẩm sinh ở mũi. Những người cảm thấy tự ti về chiếc mũi hiện tại khiến khuôn mặt không hài hòa gây cản trở đến giao tiếp thì cũng nên cân nhắc phẫu thuật vách ngăn mũi để “đập đi xây lại” một chiếc mũi như mong muốn. 2. Phẫu thuật vách ngăn mũi giá bao nhiêu? Một trong những vấn đề được nhiều người thắc mắc là phẫu thuật vách ngăn giá bao nhiêu. Hiện nay, có rất nhiều đơn vị y tế, đặc biệt là bệnh viện thẩm mỹ thực hiện phẫu thuật vách ngăn mũi nên rất khó để đưa ra một con số chính xác. Thông thường, chi phí phẫu thuật vách ngăn mũi sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau: Trình độ chuyên môn của bác sĩ thực hiện. Trang thiết bị, máy móc, vật tư y tế được sử dụng khi phẫu thuật. Phương pháp phẫu thuật. Mức độ biến dạng của mũi. Bạn cũng cần phải lưu ý một điều là đừng ham rẻ mà lựa chọn những đơn vị kém chất lượng khiến tiền mất, tật mang. 3. Những lưu ý trước khi phẫu thuật vách ngăn mũi Nhằm đảm bảo quá trình phẫu thuật vách ngăn mũi diễn ra an toàn, trước khi tiến hành, bạn cần lưu ý đến một số vấn đề quan trọng dưới đây. Chọn bác sĩ phẫu thuật có trình độ kỹ thuật cao từ các đơn vị uy tín. Lên lịch hẹn với bác sĩ để thảo luận về mong muốn và kỳ vọng của bạn về phẫu thuật. Thực hiện các kiểm tra đánh giá tình trạng sức khỏe để biết cơ thể có phù hợp tiến hành phẫu thuật hay không. Tìm hiểu kỹ về những rủi ro và tác dụng phụ có thể xảy ra sau phẫu thuật, bao gồm sưng, bầm tím, đau đớn, nhiễm trùng,… để có biện pháp ứng phó phù hợp. Hỏi về chi phí phẫu thuật vách ngăn mũi trước khi thực hiện bao gồm cả các chi phí phụ trợ như thuốc, xét nghiệm và tư vấn hậu phẫu nhằm đảm bảo bạn có khả năng chi trả tất cả các khoản. Tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn của bác sĩ về cách chăm sóc mũi sau phẫu thuật và theo dõi, kiểm tra sức khỏe theo lịch hẹn. Sắp xếp thời gian phẫu thuật hợp lý và phải đảm bảo đủ để vết thương phục hồi hoàn toàn mà không gây ảnh hưởng đến công việc. Chuẩn bị tinh thần thật tốt trước khi tiến hành phẫu thuật và nên đi cùng với người thân, bạn bè để có sự hỗ trợ sau khi mổ. Sau khi phẫu thuật, vết thương có thể xuất hiện tình trạng sưng và đau. Tuy nhiên, các triệu chứng này sẽ khỏi sau 7 - 10 ngày nên bạn không cần quá lo lắng. Bạn cần đảm bảo rằng sẽ tuân thủ theo các hướng dẫn của bác sĩ về chế độ ăn uống, sinh hoạt, vệ sinh, nghỉ ngơi và uống thuốc đúng liều lượng. Che chắn và bảo vệ mũi tránh những tác động mạnh hoặc chấn thương sau khi phẫu thuật. Trong trường hợp bạn muốn sử dụng các loại kem trị sẹo hay bất kỳ sản phẩm hỗ trợ nào thì cần hỏi ý kiến của bác sĩ để đảm bảo an toàn. Trong trường hợp vết thương hoặc cơ thể có biểu hiện bất thường, bạn cần báo ngay với bác sĩ để có biện pháp xử lý kịp thời.
medlatec
923
Kết quả xét nghiệm CA 125 cho biết điều gì và nên xét nghiệm ở đâu Hiện nay, xét nghiệm CA 125 được sử dụng rất nhiều trong chẩn đoán bệnh. Tuy nhiên, không phải ai nghe qua cũng biết xét nghiệm CA 125 là gì và kết quả của xét nghiệm này cho biết điều gì? Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giải thích chi tiết cho bạn về xét nghiệm máu CA 125. 1. Xét nghiệm CA 125 là gì? Xét nghiệm CA 125 thực chất là xét nghiệm đo hàm lượng CA 125 của protein trong máu. Đây là một loại kháng nguyên ung thư. Trong các điều kiện cơ thể khác nhau sẽ dẫn tới hàm lượng CA 125 khác nhau. Từ đó, bác sĩ có thể chẩn đoán ra bệnh của người xét nghiệm. Các trường hợp khiến CA 125 tăng cao gồm có mang thai, phụ nữ trong kỳ kinh nguyệt, lạc nội mạc tử cung hoặc bị viêm vùng chậu,... Ngoài ra, hàm lượng CA 125 cao cũng ẩn chứa nguy cơ về bệnh ung thư như ung thư buồng trứng, phúc mạc, nội mạc, ống dẫn trứng,... 2. Mục đích của việc Xét nghiệm CA 125 Bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm CA 125 nếu nghi ngờ bệnh nhân đang bị ung thư buồng trứng, nội mạc, ống dẫn trứng,... Bên cạnh đó, việc xét nghiệm còn nhằm mục đích: Theo dõi điều trị ung thư: Nếu bệnh nhân được bác sĩ chẩn đoán đã ung thư buồng trứng, nội mạc cổ tử cung, ung thư phúc mạc hoặc ống dẫn trứng thì sẽ được chỉ định làm xét nghiệm CA 125. Mục đích xét nghiệm này là để theo dõi tình trạng bệnh và có phương án điều trị tốt nhất. Sàng lọc ung thư buồng trứng. Nếu bệnh nhân có nguy cơ cao bị ung thư buồng trứng do tiền sử gia đình đã có người bị bệnh thì các bác sĩ cũng khuyên bệnh nhân nên làm xét nghiệm máu CA 125. Kiểm tra ung thư tái phát. Ngoài mục đích kiểm tra ung thư thì xét nghiệm CA 125 còn dùng để kiểm tra ung thư tái phát. Nếu nồng độ CA 125 trong máu của người bệnh tăng thì rất có khả năng họ đã bị ung thư trở lại sau thời gian điều trị bệnh. Bác sĩ có thể đề nghị bệnh nhân làm xét nghiệm buồng trứng, ống dẫn trứng hoặc nội mạc. Tuy nhiên, xét nghiệm máu CA 125 không thể chẩn đoán chính xác các bệnh này. Muốn biết chính xác bệnh nhân có mắc ung thư hay không, phải làm sinh thiết mô. 3. Ý nghĩa các kết quả của xét nghiệm CA 125 Kết quả của xét nghiệm CA 125 được kí hiệu bằng đơn vị U/ml. Người bình thường sẽ có nồng độ CA 125 nằm trong khoảng dưới 35 U/ml. Nếu nồng độ CA 125 cao hơn tức là cơ thể đang gặp vấn đề. Nếu trong quá trình điều trị, nồng độ CA 125 của bệnh nhân giảm tức là cơ thể đang có những phản hồi rất tích cực với quá trình điều trị. Bệnh nhân đang phục hồi từng ngày. Nếu nồng độ CA 125 của bệnh nhân không tăng cũng không giảm đồng nghĩa với việc cơ thể bệnh nhân không phù hợp với quá trình điều trị. Nếu nồng độ CA 125 tăng cao sau khi điều trị chứng tỏ bệnh ung thư đã quay trở lại. Giá trị của xét nghiệm chỉ dùng để định hướng chẩn đoán cũng như theo dõi và điều trị. Việc nồng độ CA 125 tăng hay giảm không đồng nghĩa với việc bệnh nhân có bị ung thư buồng trứng hay không. Có tới 30 - 50% số bệnh nhân bị ung thư buồng trứng nhưng nồng độ CA 125 không tăng cao. Do đó, để xác định chính xác nhất thì bác sĩ cần thêm các căn cứ và dữ liệu. Các trường hợp này có thể làm thêm xét nghiệm HE4, CEA hoặc CA 19-9. 4. Khi nào thì nên xét nghiệm CA 125 Xét nghiệm CA 125 được chia làm hai trường hợp: chỉ định tuyệt đối và chỉ định tương đối. 4.1. Chỉ định tuyệt đối Chỉ định khi một bệnh nhân nữ bị nghi ngờ mắc ung thư buồng trứng. Chỉ định đối với bệnh nhân nữ đã được chẩn đoán ung thư buồng trứng trước khi người đó bắt đầu được điều trị. Mục đích nhằm đánh giá đáp ứng điều trị. Chỉ định đối với bệnh nhân nữ sau khi phẫu thuật hoặc hóa trị liệu nhằm xác định phát hiện ung thư buồng trứng tái phát. Chỉ định chẩn đoán bệnh nhân mắc ung thư buồng trứng cùng với các xét nghiệm khác như HE4, CEA, CA 19-9,... Sử dụng để sàng lọc ung thư buồng trứng trong trường hợp bệnh nhân nữ có tiền sử gia đình. 4.2. Chỉ định tương đối Với bệnh nhân nữ đang nghi ngờ mắc ung thư tử cung. CA 125 tương đương với dấu ấn của ung thư loại 1. Bệnh nhân bị nghi ngờ mắc bệnh ung thư phổi, CA 125 tương đương dấu ấn ung thư loại 2. 5. Những điều cần lưu ý trước khi làm xét nghiệm CA 125 Trước khi tiến hành làm xét nghiệm CA 125, các bạn hãy chú ý những trường hợp sau đây có thể gây ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm. Bà bầu mang thai trong kỳ tam cá nguyệt đầu tiên và không có bất thường trong chu kỳ kinh nguyệt cũng có thể làm nồng độ CA 125 tăng nhẹ. Bệnh nhân bị bệnh xơ gan, viêm dạ dày con,... (được xếp vào bệnh màng bụng lành tính) có thể làm nồng độ CA 125 tăng nhẹ. Bệnh nhân mới phẫu thuật có thể có nồng độ CA 125 cao sau suốt 3 tuần sau khi thực hiện phẫu thuật. Có trường hợp bệnh nhân bị ung thư buồng trứng nhưng nồng độ CA 125 không hề tăng. Do đó, nếu bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân bị ung thư, họ có thể đề nghị bệnh nhân thực thiện sinh thiết. Sinh thiết là lấy một vài mẫu tế bào mang đi xét nghiệm. Các xét nghiệm khác như siêu âm qua ngả âm đạo hoặc siêu âm qua ngả bụng, chụp cắt lớp điện toán cũng có thể giúp ích trong việc đánh giá ung thư này. Việc theo dõi đáp ứng điều trị bệnh ung thư buồng trứng bằng xét nghiệm CA 125 chưa được chứng minh có làm cải thiện tiên lượng ở nữ giới mắc ung thư buồng trứng hay không. Do đó, quá trình điều trị có thể phát sinh những đợt hóa trị liệu hoặc một số điều trị khác. 6. Xét nghiệm CA 125 ở đâu nhanh chóng và chính xác nhất
medlatec
1,139
Vì sao nên bổ sung hành, hẹ vào chế độ ăn uống mỗi ngày? Giống cây họ hành (bao gồm hành, hẹ) có rất nhiều lợi ích sức khỏe quan trọng, không chỉ giúp tăng cường sức khỏe của tim và xương, điều hòa tiêu hóa, mà còn giúp phòng chống một số loại ung thư. Do đó chúng ta cần tăng cường bổ sung vào chế độ ăn uống mỗi ngày. Hành và hẹ rất tốt cho sức khỏe của chúng ta. Hành, hẹ được sử dụng rất phổ biến trong nhiều món ăn, giúp chúng ta cảm thấy ngon miệng hơn.  Bên cạnh đó, hành và hẹ còn có đặc tính chữa bệnh tương tự như tỏi. Phòng chống ung thư nói chung Giống cây thuộc họ hành đã được đưa vào nhiều nghiên cứu đối với tác dụng phòng chống ung thư. Các nhà nghiên cứu cho biết hẹ có tác dụng này có thể là do nó có chứa quercetin – giúp ngăn chặn hiệu quả một số bệnh ung thư, bao gồm ung thư vú, tuyến tiền liệt, đại tràng, phổi và buồng trứng. Các hoạt động chống oxy hóa của vitamin C và vitamin K trong hẹ cũng giúp giảm mức độ của các gốc tự do trong cơ thể có thể đẩy nhanh sự lây lan hoặc sự xuất hiện của các tế bào ung thư. Zeaxanthin và lutein, hai hợp chất chống oxy hóa khác được tìm thấy trong hẹ, được chứng minh là giảm nguy cơ ung thư miệng. Phòng chống ung thư tuyến tiền liệt Thêm hẹ vào bữa ăn hàng ngày để phòng ngừa ung thư tuyến tiền liệt Trong một nghiên cứu được xuất bản bởi Tạp chí của Viện Ung thư Quốc gia, Mỹ, các nhà nghiên cứu đã điều tra mối quan hệ giữa rau hẹ và ung thư tuyến tiền liệt. Họ phát hiện ra rằng những nam giới ăn nhiều hẹ, có nguy cơ mắc ung thư tuyến tiền liệt thấp nhất. Phòng chống ung thư thực quản và ung thư dạ dày Việc sử dụng thường xuyên các loại rau họ nhà hành cũng giúp giảm nguy cơ ung thư dạ dày, thực quản. Một số nghiên cứu cho thấy, allium có tác dụng ức chế khối u. Lợi ích đối với giấc ngủ và cải thiện tâm trạng Bên cạnh lợi ích phòng ngừa ung thư, hẹ cũng giúp bạn có giấc ngủ ngon hơn. Choline trong hẹ là một chất dinh dưỡng quan trọng giúp ngủ ngon, tốt cho cơ bắp, và trí nhớ. Choline cũng giúp duy trì cấu trúc của màng tế bào, hỗ trợ trong việc truyền xung thần kinh, hấp thu chất béo và làm giảm viêm mãn tính. Folate, cũng được tìm thấy trong hẹ, có thể giúp giảm trầm cảm. Điều trị các vấn đề về tiêu hóa Các allyl sulfide và các hợp chất hữu cơ độc đáo khác được tìm thấy trong hẹ có lợi ích cho cơ thể tương tự như tỏi, và giúp làm giảm sự khó chịu tiêu hóa hiệu quả. Hơn nữa, hẹ có đặc tính kháng khuẩn tự nhiên có thể loại bỏ một phạm vi rộng vi khuẩn, đặc biệt là những vi khuẩn trong họ salmonella, có thể tàn phá hệ tiêu hóa của bạn. Cụ thể hơn, hẹ có thể làm tăng hiệu quả hấp thụ chất dinh dưỡng của đường ruột, giúp chúng ta nhận được nhiều chất dinh dưỡng từ thức ăn hơn.
thucuc
588
Viêm mũi dị ứng là gì? Nguyên nhân dấu hiệu nhận biết và cách phòng tránh Do ô nhiễm môi trường, thói quen sinh hoạt không khoa học, vệ sinh tai mũi họng không đúng cách, viêm mũi dị ứng thường bị nhầm lẫn với bệnh cảm lạnh do chúng có những triệu chứng giống nhau. Điều này dẫn đến tình trạng viêm mũi trong một thời gian dài không dứt bởi điều trị chưa đúng cách. Vậy viêm mũi dị ứng là gì? Nguyên nhân gây bệnh bắt nguồn từ đâu? Và dấu hiệu nhận biết cùng cách phòng tránh như thế nào? 1. Bệnh viêm mũi dị ứng là gì? Allergic rhinitis - còn được biết đến với tên tiếng Việt là viêm mũi dị ứng, làm cơ thể những ai mắc phải xuất hiện những triệu chứng tương tự với bệnh cảm lạnh, điển hình là ngứa mũi, nghẹt mũi, sổ mũi, hắt hơi, đau đầu, đau các hốc xoang,…Tuy nhiên, khác với cảm lạnh, chứng viêm mũi dị ứng gây ra bởi những chất gây dị ứng chứ không phải virus, do đó viêm mũi dị ứng có thể không sốt, không có khả năng lây lan từ người này sang người khác. Viêm mũi dị ứng làm bệnh nhân cảm thấy khó chịu và gây ra nhiều cản trở trong đời sống sinh hoạt và làm việc của họ. Để chấm dứt tình trạng này, bạn nên đến gặp các bác sĩ chuyên khoa để biết được chính xác đây là viêm mũi dị ứng hay không. Từ đó, tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh một cách chi tiết và áp dụng phương pháp chữa trị phù hợp với cơ thể của bạn. 2. Viêm mũi dị ứng có những dấu hiệu gì? Khi các tác nhân gây dị ứng đi sâu vào vòm họng và niêm mạc mũi, tại đây, các hóa chất trung gian sẽ được giải phóng ngay lập tức hoặc trì hoãn. Từ đó làm cho cơ thể bạn bắt đầu xuất hiện những triệu chứng viêm mũi dị ứng. Sau khi tìm hiểu viêm mũi dị ứng là gì thì tiếp theo, bạn cần biết những triệu chứng thường gặp của bệnh lý này. Biểu hiện của bệnh sẽ khác nhau tùy vào thể mà bạn mắc phải là không có chu kỳ hoặc có chu kỳ. 2.1. Bệnh viêm mũi dị ứng có chu kỳ Những ai mắc phải thể bệnh này thường bị cay, đỏ mắt, đôi khi bị chảy nước mắt. Bệnh nhân viêm mũi dị ứng có chu kỳ sẽ hắt hơi với tần suất cao, có thể lên đến vài chục cái một lần, đi kèm theo là cảm giác nhột cay trong mũi, chảy nước mũi trong. Bên cạnh đó, thể có chu kỳ này làm cho vòm họng và kết mạc của bệnh nhân có cảm giác bỏng rát. Không chỉ vậy, bạn còn phải đối mặt với nguy cơ sợ ánh sáng do ảnh hưởng của viêm mũi dị ứng thể này, dẫn đến cơ thể luôn trong tình trạng uể oải, mệt mỏi. Cơn dị ứng sẽ trở nặng trong ngày và dịu đi vào ban đêm. Thời gian phát bệnh sẽ kéo dài khoảng vài ngày, chậm nhất là vài tuần sau đó dần dần mọi triệu chứng sẽ biến mất. Gọi là thể viêm mũi dị ứng có chu kỳ là bởi bệnh sẽ tái phát vào đúng thời gian đó của mỗi năm. Tình trạng tái đi tái lại nhiều lần này làm cho các xương xoăn ở khu vực mũi bị phình to lên, ngạt mũi do phù nề, làm tổn thương niêm mạc mũi, và xuất hiện polyp. 2.2. Thể viêm mũi dị ứng không chu kỳ Đa số các bệnh nhân viêm mũi dị ứng ngày nay đều thuộc thể bệnh này. Bệnh nhân sẽ sổ mũi nhiều sau lúc thức giấc, tình trạng nghiêm trọng dần khi cơ thể tiếp xúc với không khí lạnh, gió, bụi,… Nước mũi chảy theo từng đợt, chuyển từ màu trong rồi sau đó đặc dần và có màu vàng hoặc xanh do nhiễm khuẩn, nghiêm trọng hơn là tình trạng tiền đình mũi bị viêm loét. Cùng với đó, người bệnh viêm mũi dị ứng không chu kỳ sẽ liên tục muốn hắt hơi, vài trường hợp nặng sẽ hắt hơi trong suốt vài tiếng đồng hồ. Tình trạng này làm cho bệnh nhân cảm thấy khó chịu, mệt mỏi và gây giảm sút trí nhớ. Không phải ai mắc phải bệnh này đều sẽ có những biểu hiện giống nhau bởi triệu chứng còn thay đổi tùy thuộc vào điều kiện thời tiết, thời gian và đặc biệt là theo mùa. Khi tìm hiểu viêm mũi dị ứng là gì, bạn nên biết rõ triệu chứng của cả hai thể bệnh của nó. Ở thể không theo chu kỳ này, bệnh nhân sẽ đối mặt với nguy cơ viêm họng vì nghẹt mũi phải hô hấp bằng đường miệng, viêm phế quản và những hệ lụy khác như đau tại gỗ mũi, ngứa mũi, phù nề niêm mạc, nhợt nhạt, dịch nhầy màu trắng hoặc vàng, nhầy loãng hay mủ đặc,…Ngoài ra, những người nhiễm bệnh sẽ khạc nhổ rất nhiều do dịch tiết ra còn đọng lại ở vòm họng. 3. Những ai có nguy cơ mắc bệnh viêm mũi dị ứng? Chứng bệnh này có thể xảy ra ở bất kỳ ai, không phân biệt giới tính hay độ tuổi. Tuy nhiên, nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn nếu bạn đã từng mắc hen suyễn trước đó hoặc người thân có tiền sử bị viêm mũi dị ứng. Ngoài ra, bệnh này còn bắt nguồn từ một số tác nhân có khả năng làm bạn bị dị ứng sau đây: Khói thuốc lá. Hóa chất. Nhiệt độ lạnh. Gió. Keo xịt tóc. Độ ẩm. Bụi gỗ. Ô nhiễm không khí. Nước hoa. 4. Cách ngăn ngừa bệnh viêm mũi dị ứng Đi đôi với câu hỏi viêm mũi dị ứng là gì là thắc mắc cách phòng ngừa bệnh như thế nào. Như nội dung trên đã đề cập, tác nhân dị ứng là một trong những yếu tố gây ra bệnh lý này. Do đó, để tránh khỏi nguy cơ mắc bệnh, bạn nên giữ khoảng cách với những thứ như: cánh bướm, phấn hoa, khói bụi, lông thú, hơi hóa chất, xăng dầu,… Đeo khẩu trang là 1 trong những cách hiệu quả. Chế độ ăn cũng rất quan trọng trong việc bảo vệ bạn khỏi chứng viêm mũi này. Bạn nên tránh xa những loại thực phẩm như: cá ngừ, nhộng tằm, tôm, cua, ghẹ,… Những đối tượng lớn tuổi thì không nên ăn uống kiêng cữ quá mức gây suy giảm sức chịu đựng khi thời tiết thay đổi, cơ thể sẽ yếu dần theo thời gian. Bên cạnh đó, người bệnh cần luyện tập thể dục thể thao thường xuyên để tăng sức đề kháng cho cơ thể, giúp hiệu quả phòng bệnh tốt hơn. Viêm mũi dị ứng không phải là một bệnh quá hiếm gặp. Ngược lại nó còn khá phổ biến và xảy ra trên mọi đối tượng. Do đó, việc tìm hiểu viêm mũi dị ứng là gì và cách phòng ngừa là rất cần thiết giúp bạn tránh khỏi những triệu chứng khó chịu khi phát bệnh. Hy vọng bài viết trên sẽ đem lại nhiều thông tin hữu ích cho bạn và gia đình.
medlatec
1,233
Hôi miệng kinh niên: Nguyên nhân và điều trị Hôi miệng kinh niên là vấn đề khiến nhiều người đau đầu. Đây cũng là nguyên nhân gây ra sự thiếu tự tin khi giao tiếp, đối mặt với nhiều nguy cơ về vấn đề sức khỏe. Vậy đâu là lý do dẫn đến tình trạng hôi miệng và làm sao để điều trị dứt điểm. Hãy cùng đi tìm lời giải đáp về vấn đề này ngay sau đây, 1. Triệu chứng bệnh hôi miệng Bệnh hôi miệng gây ra nhiều ảnh hưởng trong sinh hoạt hàng ngày Hôi miệng không phải là căn bệnh hiếm gặp. Đây là tình trạng hơi thở hôi, có mùi khó chịu. Nguồn gốc của việc này đa phần bắt nguồn từ khoang miệng. Hôi miệng thường gây ra nhiều vấn đề, khiến không ít người phải rơi vào tình trạng lúng túng, xấu hổ. Theo thống kê, trong những năm gần đây, con số những người mắc bệnh ngày càng tăng lên. Và bệnh hôi miệng theo nếu xếp hạng độ phổ biến chỉ đứng sau 2 căn bệnh là sâu răng và viêm nha chu.  Do số lượng người mắc ngày càng cao nên đa phần mọi người không còn thấy được tính nghiêm trọng của vấn đề mà chỉ khắc phục tạm thời như dùng nước xịt miệng, nhai kẹo cao su,… Thế nhưng theo nghiên cứu, hôi miệng là dấu hiệu của việc suy giảm khả năng miễn dịch. Về lâu dài, điều này sẽ dẫn tới rối loạn chức năng của nội tạng nên không thể ức chế những vi sinh vật hôi miệng. Từ đó, những vi sinh vật này sinh sôi, tương lai có nguy cơ xâm nhập vào máu, tiến đến các bộ phận khác như phổi, dạ dày và tới miệng. Ngoài ra, hôi miệng cũng là dấu hiệu nhận biết của nhiều bệnh lý khác. 2. Nguyên nhân gây hôi miệng  2.1 Hôi miệng kinh niên do vi khuẩn Bệnh hôi miệng cần được kiểm tra để tìm ra nguyên nhân Hôi miệng có thể là do sự phân hủy protein của các vi sinh vật trong khoang miệng. Quá trình này sản sinh ra các chất khác như methyl mercaptan, hydrogen sulfide,… gây mùi khó chịu. Những chất này chính là nguyên nhân gây ra hôi miệng. 2.2 Hôi miệng do làm sạch răng miệng sai cách Phương pháp vệ sinh răng miệng không tốt cũng sẽ gây nên tình trạng hôi miệng. Trong trường hợp răng miệng chưa đạt yêu cầu về độ sạch, những thức ăn thừa, mảng bám vẫn tồn tại trong miệng. Lâu dần, điều này sẽ dẫn tới tình trạng hôi miệng. Thậm chí, những mảng bám vi khuẩn ấy tích tụ lâu ngày sẽ là nguy cơ gây kích ứng nướu, gây ra các bệnh lý về răng miệng khác.  2.3 Hôi miệng do thói quen ăn uống Chế độ ăn uống là nguyên nhân ảnh hưởng nhiều nhất tới sức khỏe con người. Một chế độ ăn không tốt sẽ gây ra nhiều vấn đề. Trong đó, hôi miệng là một hậu quả điển hình của việc ăn uống không lành mạnh. Một số loại thực phẩm thường được sử dụng và ưa thích nhưng lại là tác nhân gây mùi cơ thể.  Đầu tiên phải kể tới hành, tỏi. Đây là 2 loại thực phẩm được sử dụng rất phổ biến và cũng là 2 “hung thủ” hàng đầu gây mùi khó chịu của hơi thở. Trong chùng có chứa hợp chất lưu huỳnh. Khi hợp chất này được lưu lại quá lâu trong miệng sẽ hấp thụ vào máu và phả ra qua hơi thở. Tác nhân thứ 2 chính là cà phê và rượu bia. Đây là 2 loại thức uống rất có lợi cho sự tồn tại của vi khuẩn trong miệng. Ngoài ra, khi sử dụng 2 loại thức uống này cũng làm khô miệng, lưu lượng nước bọt bị giảm khiến vi khuẩn gây mùi tồn tại và phát triển tốt hơn.  Ngoài ra, một số loại khác như các sản phẩm từ sữa, đồ ăn quá nhiều gia vị, đồ có quá nhiều protein,… cũng nằm trong danh sách nguyên nhân dẫn tới hôi miệng kinh niên. 2.4 Hôi miệng do hút thuốc lá Thuốc lá là cái tên đã xuất hiện rất nhiều khi nhắc tới nguyên nhân dẫn tới các bệnh lý. Và bệnh hôi miệng cũng không ngoại lệ. Sau khi hút thuốc lá, khoang miệng sẽ trở nên khô hơn, khiến vi khuẩn phát triển mạnh. Những vi khuẩn này lâu ngày gây nên tình trạng hôi miệng. Bên cạnh đó, khi hút thuốc lá nhiều, người hút còn phải đối mặt với nhiều nguy cơ như bệnh viêm nha chu, đầy hơi,…  2.5 Hôi miệng kinh niên do bệnh lý Hôi miệng có thể do các vấn đề bệnh lý là vấn đề gặp phải ở rất nhiều người. Nguyên nhân thường là do những bệnh lý này gây tác động ảnh hưởng tới khoang miệng. Hoặc có thể chúng gây mùi theo hơi thở phả ra. Thông thường, những người mắc bệnh ở mũi, họng … sẽ dẫn tới dịch từ xoang nhỏ xuống họng. Tình trạng này liên tục lâu ngày sẽ gây hôi miệng. Ngoài ra, những vấn đề như nhiễm trùng đường hô hấp, tổn thương thường hô hấp, các dị tật trong khoang miệng, … cũng sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới hơi thở. Bên cạnh các bệnh về hô hấp, nhiều cơ quan khác của cơ thể khi xảy ra vấn đề cũng sẽ liên đới tới mùi của hơi thở. Theo thống kê, có khoảng 10% các trường hợp hôi miệng không do nguyên nhân trực tiếp từ miệng và hệ hô hấp. 10% này thường là những bệnh lý như ung thư, trào ngược dạ dày, rối loạn chuyển hóa, tiểu đường, suy thận,…  Ngoài ra, khi điều trị các bệnh lý, một số loại thuốc phổ biến như điều trị tâm thần, huyết áp,… sẽ gián tiếp gây tình trạng hôi miệng. Khi sử dụng những loại thuốc này, chúng thường gây khô miệng hoặc giải phóng những chất gây mùi. 3. Có thể chữa khỏi hôi miệng kinh niên không? Chữa khỏi bệnh hôi miệng kinh niên là hoàn toàn có thể. Điều quan trọng là người bệnh cần xác định được nguyên nhân vấn đề và hướng điều trị. Sau đây là một vài phương pháp điều trị hôi miệng có thể thực hiện tại nhà: – Đánh răng đều đặn kết hợp chỉ nha khoa và nước súc miệng. – Vệ sinh lưỡi đều đặn mỗi ngày. – Uống nhiều nước lọc. – Chế độ ăn uống được điều chỉnh sao cho phù hợp. – Điều trị các bệnh về đường tiêu hóa: đau dạ dày, trào ngược dạ dày, … Cần tới kiểm tra tình trạng hôi miệng tại nha khoa và duy trì khám định kỳ sau khi đã điều trị xong – Tránh xa thuốc lá. Bên cạnh điều trị tại nhà, người bệnh nên kết hợp tới gặp bác sĩ để giải quyết tận gốc. Đặc biệt, sau khi đã hoàn thành điều trị cũng đừng quên đi khám định kỳ 2 lần mỗi năm. Việc khám định kỳ sẽ giúp tình trạng răng miệng luôn ổn định, ngăn ngừa nhiều nguy cơ. Đồng thời, khi thăm khám, bác sĩ sẽ đưa ra những lời khuyên. Điều này giúp ta cân bằng lại chế độ chăm sóc răng miệng sao cho phù hợp hơn.
thucuc
1,276
Kỹ thuật ESD điều trị ung thư sớm ống tiêu hoá Thuật ngữ ESD, viết tắt của Endoscopic Submucosal Dissection, được dịch ra là kỹ thuật cắt bóc tách dưới niêm mạc qua nội soi. Đây là một kỹ thuật mới được dùng để điều trị ung thư sớm ống tiêu hoá. 1. Kỹ thuật ESD là gì? Ung thư đường tiêu hóa là một trong những bệnh ung thư thường gặp, chiếm tỷ lệ lớn nhất trong số các loại bệnh ung thư. Theo nghiên cứu mới nhất, tỷ lệ ung thư dạ dày ở Việt Nam đứng thứ 18 trong số 20 nước có tỷ lệ ung thư dạ dày cao nhất thế giới. Con số đáng báo động trên cho thấy, hầu hết các bệnh nhân đều phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn. Trong khi nếu phát hiện sớm thì với phương pháp cắt hớt niêm mạc đường tiêu hóa là hoàn toàn có thể điều trị khỏi bệnh ung thư đường tiêu hóa cho bệnh nhân.Hiện nay, với sự tiến bộ của nội soi can thiệp cắt bóc tách dưới niêm mạc (ESD) điều trị ung thư sớm ống tiêu hóa, thì việc chẩn đoán sớm ung thư ống tiêu hóa có một vai trò hết sức quan trọng. Trong giai đoạn niêm mạc đường tiêu hóa loạn sản nặng, tiền ung thư, hoặc ung thư còn khu trú ở lớp niêm mạc ống tiêu hóa, nếu được cắt hớt dưới niêm mạc thì bệnh có thể khỏi hoàn toàn, và thời gian sống của bệnh nhân có thể kéo dài như những người bình thường khác. Phương pháp cắt hớt niêm mạc (Endoscopic Submucosal Dissection-ESD) là thủ thuật can thiệp tối thiểu điều trị ung thư sớm đường tiêu hóa giúp bệnh nhân bảo tồn được toàn bộ dạ dày.Phương pháp này được phát triển và giải quyết được những hạn chế của phương pháp cắt bỏ niêm mạc thông thường, với các ưu điểm là sang chấn tối thiểu; bảo tồn đường tiêu hóa; nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh; chỉ sau ít ngày bệnh nhân có thể ra viện và điều trị thuốc thông thường, tổn thương nội soi sẽ khỏi. 2. Một số đặc điểm cấu trúc và chức năng cơ bản của ống tiêu hóa Cấu trúc cơ bản của thành ống tiêu hóa bao gồm 04 lớp, từ trong ra ngoài bao gồm:Lớp niêm mạc. Lớp dưới niêm mạc (hạ niêm mạc)Lớp cơ (cơ vòng ở trong và cơ dọc ở ngoài)Lớp vỏ ngoàiỐng tiêu hóa vừa có chức năng vận chuyển và chứa đựng thức ăn, vừa có chức năng tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng có trong thức ăn. Sau đó, lượng thức ăn cặn dư thừa sẽ được cô đặc thành phần, rồi đào thải ra ngoài qua hậu môn.Trong lớp niêm mạc của ống tiêu hóa có các tuyến tiêu hóa. Tùy theo theo cấu trúc và chức năng cụ thể của đoạn ống tiêu hóa (thực quản, dạ dày, ruột non, đại tràng và trực tràng), tế bào niêm mạc bề mặt cùng với tuyến tiêu hóa tại một vị trí cụ thể có những đặc điểm riêng.Lớp dưới niêm mạc là tổ chức liên kết có các mạch máu, thần kinh và hệ bạch huyết làm nhiệm nuôi dưỡng và vận chuyển đào thải chất độc ra ngoài. Hình 1: Cấu tạo thành ống tiêu hoá Theo nghiên cứu, đối với một tổn thương ung thư, còn khu trú ở lớp niêm mạc, chưa xâm lấn xuống đến lớp dưới niêm, thì việc cắt bỏ tổn thương này ra khỏi lớp dưới niêm, không những tiên lương tốt về mặt ung thư, mà còn giúp bảo tồn được chức năng cơ quan, nâng cao chất lượng sống của bệnh nhân sau điều trị. 3. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định 3.1 Chỉ định. Theo hiệp hội nội soi tiêu hóa của Nhật bản khuyến cáo điều trị nội soi cho các trường hợp sau:Những tổn thương ung thư biểu mô tuyến biệt hóa, dạng không có loét bề mặt và bất kể kích thước, hoặc ung thư biểu mô tuyến dạng có loét bề mặt, có kích thước dưới 3cm đường kính. Tổn thương ung thư không biệt hoá, không có loét bề mặt, đường kính dưới 2cm3.2 Chống chỉ định. Những tổn thương ung thư không biệt hoá, có đường kính >2cm, hoặc tổn thương ung thư dạng biệt hoá, có loét bề mặt, đường kính >3cm. Nghi ngờ hội chứng mạch vành cấp. Tăng huyết áp chưa kiểm soát được. Nghi ngờ thủng tạng rỗng. Nghi ngờ phình, tách động mạch chủ. Người bệnh trong tình trạng suy hô hấp. Người bệnh suy tim nặng. Người bệnh rối loạn tâm thần không hợp tác. Chống chỉ định tương đối: Tụt huyết áp HA tâm thu < 90mm. Hg. 4. Ưu điểm và nhược điểm của kỹ thuật Ưu điểm:Nếu được cắt hớt dưới niêm mạc thì bệnh có thể khỏi hoàn toàn, và thời gian sống của bệnh nhân có thể kéo dài như những người bình thường khác.Sang chấn tối thiểu; bảo tổn đường tiêu hoá.Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.Có thể lấy tổn thương làm giải phẫu bệnh.Nhược điểm:Kỹ thuật khó, đòi hỏi bác sĩ nội soi phải có kinh nghiệm và tỉ mỉ, chính xác trong từng thao tác. 5. Quy trình thực hiện Người bệnh nằm lên bàn thủ thuật, được mắc monitor theo dõi, theo chỉ định của bác sĩ soi. Bước 1: Nội soi theo quy trình chuẩn quan sát kỹ tổn thương cần phải cắt hớt niêm mạc, xác định ranh giới tổn thương, bắt đầu đánh dấu diện cần cắt bóc tách niêm mạc cách ranh giới tổn thương khoảng 3-5mm. Bước 2: Tiêm dưới niêm làm phồng lớp niêm mạc chứa tổn thương ung thư lên. Bước 3: Tạo diện cắt vòng quanh tổn thương. Bước 4: Cắt bóc tách lớp dưới niêm, đưa tổn thương ra khỏi ống tiêu hoá. Gửi bệnh phẩm đến khoa giải phẫu bệnh để đánh giá lại toàn bộ tổn thương Hình 2: Đánh dấu quanh tổn thương để tạo ranh giới đường cắt giữa mô lành và mô ung thư Hình 3: Tiêm dung dịch ưu trương vào lớp dưới niêm mạc để nâng tổn thương lên Hình 4: Tạo diện cắt vòng quanh tổn thương Cắt bóc tách lớp dưới niêm mạc để tách lớp dưới niêm ra khỏi tổn thương Hình 5: Việc cắt bóc tách đã gần hoàn thiện Hình 6: Hoàn thành việc cắt bóc tách lớp dưới niêm mạc Nguồn: Asano M. Endoscopic submucosal dissection and surgical treatment for gastrointestinal cancer. World J Gastrointest Endosc 2012; 4(10): 438-447 6. Có phải mọi tổn thương ung thư sớm đều có thể được điều trị bằng phương pháp này? Không phải mọi tổn thương ung thư sớm để được điều trị bằng phương pháp ESD, theo nghiên cứu của các tác giả Nhật Bản, đối với ung thư sớm dạ dày, không thực hiện ESD với những tổn thương ung thư không biệt hoá, có đường kính >2cm, hoặc tổn thương ung thư dạng biệt hoá, có loét bề mặt, đường kính >3cm. Nhưng trường hợp này đòi hỏi phải phẫu thuật mới điều trị triệt căn.Ưu điểm của các máy nội soi là có dải tần ánh sáng hẹp (NBI), hình ảnh nội soi NBI có độ phân giải và độ tương phản cao nên dễ dàng hơn phát hiện và sàng lọc và chẩn đoán ung thư tiêu hóa ở giai đoạn sớm. Một khi tổn thương ung thư được phát hiện ở giai đoạn sớm, tùy theo tính chất tổn thương, sẽ được cắt theo phương pháp cắt niêm mạc (EMR), hoặc cắt bóc tách dưới niêm mạc (ESD) qua nội soi ống mềm, mà không phải trải qua phẫu thuật. Không chỉ vậy, nhằm đảm bảo vô trùng các máy nội soi bệnh viện còn trang bị thêm máy rửa dây soi tự động và hệ thống lọc nước RO.
vinmec
1,338
Bệnh viêm chân răng và cách điều trị, bạn đã biết hay chưa? Viêm chân răng hay viêm quanh răng/ viêm nha chu là một bệnh lý răng miệng nghiêm trọng. Bệnh có thể phá hủy mô nướu, xương hàm, làm lung lay hoặc thậm chí là rụng răng. Vậy bạn đã biết bệnh viêm chân răng và cách điều trị bệnh viêm chân răng hay chưa? Nếu chưa, bài viết này, với đầy đủ thông tin vê viêm chân răng, chắc chắn sẽ hữu dụng với bạn. 1. Tổng quan về viêm chân răng 1.1. Triệu chứng viêm chân răng Bên cạnh sâu răng và viêm lợi, viêm chân răng thuộc nhóm những bệnh lý răng miệng phổ biến nhất. Vậy, làm thế nào để xác định bản thân có hay không bị viêm chân răng? Là tình trạng viêm các tổ chức xung quanh răng, viêm chân răng có biểu hiện như sau: – Nướu sưng, đỏ, chảy máu khi vệ sinh răng miệng, ăn nhai và nói chuyện; – Nướu tụt làm lộ chân răng, xuất hiện khoảng trống giữa nướu và răng, trong khoảng trống đó có thể có mủ; – Răng lung lay, đau khi ăn nhai hoặc trở nên nhạy cảm; – Hôi miệng. Tụt nướu – dấu hiệu nhận biết bệnh lý viêm chân răng 1.2. Nguyên nhân viêm chân răng Trong hầu hết các trường hợp, viêm chân răng là do mảng bám – cao răng, tức là do vệ sinh răng miệng kém. Cụ thể, sự phát triển của bệnh lý này diễn ra như sau: – Hình thành mảng bám: 10 – 15 phút sau khi ăn, trên bề mặt răng sẽ xuất hiện một lớp màng sinh học. Nếu bệnh nhân vệ sinh răng miệng cẩn thận, lớp màng này sẽ được loại bỏ. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân không vệ sinh răng miệng cẩn thận trong nhiều ngày, lớp màng này sẽ dày lên. Đến một độ dày nhất định, chúng được gọi là mảng bám. – Hình thành cao răng: Mảng bám ban đầu rất mềm và rất dễ làm sạch. Tuy nhiên, theo thời gian, trạng thái của mảng bám sẽ thay đổi. Cụ thể, chúng sẽ bị các muối vô cơ có trong nước bọt vôi hóa và trở nên cứng hơn. Lúc này, chúng không còn là mảng bám, mà là cao răng. Cao răng không dễ loại bỏ. – Viêm lợi: Sự tồn tại của mảng bám – cao răng kích thích phản ứng miễn dịch của cơ thể, làm xuất hiện phản ứng viêm tại mô nướu. Tình trạng mô nướu bị viêm gọi là viêm lợi. – Viêm chân răng: Viêm lợi không được kiểm soát chặt chẽ sẽ tiến triển đến viêm chân răng. Ngoài ra, viêm chân răng còn có thể phát sinh do: Thay đổi nội tiết tố, một số bệnh lý toàn thân (HIV/AIDS, bệnh bạch cầu, ung thư, tiểu đường, viêm khớp dạng thấp, bệnh Crohn), thuốc điều trị các bệnh lý toàn thân, tuổi tác, di truyền, dinh dưỡng bất hợp lý (thiếu Vitamin C, thừa cân, suy dinh dưỡng), lạm dụng chất kích thích (hút thuốc lá, uống rượu, bia,…). Hai loại viêm chân răng phổ biến nhất phát sinh do những nguyên nhân này là: – Viêm chân răng tấn công do di truyền: Dạng viêm chân răng này dẫn đến mất xương và mất răng rất nhanh chóng. – Viêm chân răng hoại tử do bệnh lý suy giảm miễn dịch (HIV/AIDS, ung thư) và suy dinh dưỡng: Được đặc trưng bởi tình trạng hoại tử mô nướu, dây chằng răng và xương do thiếu nguồn cung cấp máu. Viêm chân răng có thể là do rối loạn nội tiết tố khi mang thai 1.3. Biến chứng viêm chân răng Như đã biết, viêm chân răng có thể làm tiêu xương ổ răng, tiêu xương hàm, mất răng hàng loạt. Tuy nhiên, đó chưa phải là tất cả biến chứng của bệnh lý này. Nhiều nghiên cứu y khoa đã chứng minh: Tồn tại khả năng bệnh nhân viêm chân răng mắc thêm các bệnh hô hấp, viêm khớp dạng thấp, bệnh động mạch vành hoặc đột quỵ; do vi khuẩn gây viêm chân răng hoàn toàn có thể di chuyển đến các cơ quan khác của cơ thể thông qua máu. 2. Bệnh viêm chân răng và cách điều trị 2.1. Điều trị viêm chân răng khẩn cấp Điều trị khẩn cấp được áp dụng nếu bệnh nhân có viêm niêm mạc miệng (niêm mạch miệng sưng, đỏ) hoặc áp xe lợi (lợi đau khi sờ, ấn, chạm). Chuyên gia sẽ kê đơn kháng sinh đường uống cho bệnh nhân để kiểm soát hiện tượng viêm – nhiễm trùng. Tuy nhiên, phương pháp điều trị này không có tính bền vững. Chỉ điều trị bằng nó, viêm chân răng vẫn có thể tái phát cấp tính hoặc âm thầm diễn biến đến mãn tính. 2.2. Điều trị viêm chân răng không phẫu thuật Phương pháp điều trị này bao gồm các hạng mục: – Lấy cao răng; – Kiểm tra trạng thái các miếng trám răng (nếu có), điều chỉnh hoặc thay thế nếu chúng bị trám sai kỹ thuật hoặc trám tạm thời; – Cố định răng lung lay, nếu có; – Nhổ răng, nếu răng không thể giữ; – Bôi thuốc chống viêm, kháng khuẩn lên các vùng viêm. 2.3. Điều trị viêm chân răng phẫu thuật Khi các phương pháp phía trên đã được áp dụng nhưng không cho hiệu quả như mong muốn, chuyên gia sẽ chỉ định bệnh nhân điều trị phẫu thuật: – Bỏ túi nha chu: Việc loại bỏ túi nha chu sẽ giúp chuyên gia dễ thao tác vệ sinh mảng bám chứa vi khuẩn trên răng hơn. – Phẫu thuật tái tạo: Giúp phục hình mô và xương nha chu bị tổn thương sau khi các túi nha chu được tiễu trừ. – Phẫu thuật ghép mô mềm: Được tiến hành để cải thiện tình trạng tụt lợi – một hệ lụy thường gặp của viêm chân răng. 2.4. Điều trị viêm chân răng duy trì Là phương pháp điều trị cần phải được tiến hành đều đặn để ngăn ngừa viêm chân răng tái phát và tiến triển. Phương pháp này chủ yếu là các lưu ý vệ sinh răng miệng: – Vệ sinh răng miệng tại nhà: Thực hiện mỗi ngày; sử dụng bàn chải – kem đánh răng, chỉ nha khoa, tăm nước và nước súc miệng để loại bỏ mảng bám. – Vệ sinh răng miệng chuyên sâu tại phòng nha: Để loại bỏ cao răng.
thucuc
1,117
Phẫu thuật nội soi thoát vị bẹn Thoát vị bẹn là bệnh thường gặp ở nam giới, không loại trừ lứa tuổi nào. Nguyên nhân thoát vị bẹn là do tồn tại ống phúc tinh mạc (bẩm sinh) hay gặp ở trẻ em; có điểm yếu của cân cơ thành bụng (mắc phải) gặp ở người trưởng thành. PHẪU THUẬT NỘI SOI THOÁT VỊ BẸN LÀ GÌ? Thoát vị bẹn là tình trạng các tạng bên trong ổ phúc mạc đi ra ngoài qua điểm yếu ở thành sau của ống bẹn. Thoát vị có thể phát sinh ở nhiều bộ phận của cơ thể như: bẹn, rốn, đùi, bìu, môi lớn (ở nữ giới). Thoát vị bẹn ở nam giới được định vị ở háng khi ruột chui tọt xuống bẹn, thậm chí chui luôn vào bìu. Lý do có hiện tượng đó, bởi vì, ống bẹn là đường đi của tinh hoàn từ ổ bụng xuống bìu trong thời kỳ phôi thai vào tuần thứ 12 cuối thai kỳ. Thoát vị bẹn thường gặp ở nam giới với mọi lứa tuổi: bẩm sinh, trẻ em, người lao động nặng hoặc người già có thành bụng yếu. Bệnh nhân thoát vị bẹn xuất hiện các triệu chứng như: Xuất hiện khối phồng vùng bẹn, thường bị bên phải nhiều hơn bên trái. Khối này mềm, thường không đau, rõ hơn khi đứng, to lên khi rặn, ho, hắt hơi, khóc… (khi có sự tăng áp lực trong ổ bụng). Bên cạnh đó, bệnh nhân còn có cảm giác đau đớn, khó chịu và xuất hiện một khối u phồng ở vùng bẹn. Trong một số trường hợp, thoát vị bẹn có thể gây ra biến chứng cấp tính nguy hiểm cho bệnh nhân, thậm chí có thể xảy ra hiện tượng xoắn vặn và gây nghẹt. Tương tự như các phương pháp nội soi khác, phẫu thuật nội soi thoát vị bẹn bệnh nhân sẽ được gây mê toàn thân và rạch đường rạch nhỏ ở bụng để đặt trocar (một trocar 10mm và 2 trocar 5mm). Ổ bụng được bơm khí CO2 để tạo khoang cho bác sĩ có thể thực hiện các thao tác trong ổ bụng. Bác sĩ phẫu thuật sẽ phân tích lỗ thoát vị và đặt lưới để tăng cường thành bụng. AI CẦN PHẪU THUẬT NỘI SOI THOÁT VỊ BẸN? Khi phát hiện bệnh lý thoát vị bẹn, dù là trẻ em hay người lớn bạn cũng nên gặp bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn và tiến hành phẫu thuật vì thoát vị bẹn không thể tự khỏi được. Phẫu thuật nội soi thoát vị được áp dụng cho hầu hết các trường hợp thoát vị bẹn (thoát vị bẹn trực tiếp hay gián tiếp, thoát vị bẹn tái phát sau mổ mở). TẠI SAO PHẪU THUẬT NỘI SOI THOÁT VỊ BẸN LẠI CẦN THIẾT? Có 2 phương pháp phẫu thuật thoát vị bẹn cơ bản đó là: Phẫu thuật mở và phẫu thuật nội soi. Tuy nhiên, với nhiều ưu thế đạt được, phương pháp mổ nội soi hiện đại đã dần thay thế phương pháp phẫu thuật thoát vị bẹn truyền thống. Phẫu thuật nội soi thoát vị bẹn an toàn, mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân: VÌ SAO NÊN LỰA CHỌN PHẪU THUẬT NỘI SOI THOÁT VỊ BẸN TẠI BỆNH VIỆN THU CÚC? Với trang thiết bị hiện đại, không ngừng cập nhật những thiết bị y tế tiên tiến nhất bệnh viên luôn đảm bảo quá trình phẫu thuật được diễn ra an toàn, nhanh chóng, thuận lợi. Mỗi phòng mổ đều được trang bị đầy đủ hệ thống cách âm, đèn mổ, bàn mổ và các dụng cụ hỗ trợ ca mổ hiện đại của các hãng thiết bị y tế danh tiếng giúp ca mổ diễn ra vệ sinh, an toàn. Chi phí phẫu thuật nội soi thoát vị bẹn còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tổn thương, tiến triển của bệnh… Ngoài ra bệnh viện áp dụng chính sách bảo hiểm y tế và bảo hiểm phi nhân thọ. Giá tham khảo là: 14 triệu – 16 triệu.
thucuc
688
Làm thế nào để chữa đau mọc răng khôn nhanh chóng? Đau răng khôn không còn là hiện tượng xa lạ. Vậy làm thế nào để chữa đau mọc răng khôn hoặc khi bị đau răng khôn phải làm sao? Câu trả lời sẽ có trong bài viết sau. 1. Tìm hiểu về răng khôn 1.1. Răng khôn là răng nào? Răng khôn chính là răng hàm lớn thứ ba, hay còn được gọi là răng số 8, đồng thời là chiếc răng mọc cuối cùng trong hàm. Vào thời điểm các răng đã mọc đầy đủ, xương hàm phát triển hoàn chỉnh, không còn đủ chỗ cho bất cứ răng nữa, thì răng khôn bắt đầu “xuất hiện”. Do đó, để có đủ “chỗ đứng” trên cung hàm, răng khôn thường mọc theo những hướng khác thường. Răng khôn chính là răng hàm lớn thứ ba, hay còn được gọi là răng số 8, đồng thời là chiếc răng mọc cuối cùng trong hàm. 1.2. Vị trí và thời điểm mọc răng khôn Mỗi người có tất cả 32 chiếc răng, trong đó có 4 chiếc là răng khôn, 2 răng ở hàm trên và 2 răng ở hàm dưới. Thông thường, răng khôn sẽ xuất hiện ở độ tuổi từ khoảng 17 – 25. 2. Răng khôn gây ảnh hưởng tới sức khỏe như thế nào? Chính vì mọc muộn nhất và mọc sai tư thế nên răng khôn gây ra rất nhiều hệ lụy: – Cảm giác đau nhức: Đây là biểu hiện rõ rệt nhất của mọc răng khôn. Răng khôn xuất hiện khi các mô nướu đã phát triển hoàn chỉnh. Vậy nên, khi mọc, răng khôn sẽ đâm qua nướu, thậm chí mọc nghiêng, mọc ngược, đâm cả sang chân răng của răng bên cạnh… gây đau nhức vô cùng. – Viêm nha chu: Răng khôn là răng trong cùng, mọc nghiêng ngả nên rất khó để vệ sinh, tạo cơ hội cho vi khuẩn sinh sôi và tích tụ. Vì thế bệnh viêm nha chu dễ hình thành và phát triển. – Ảnh hưởng đến các răng bên cạnh: Khi răng khôn mọc chen lấn với các răng khác sẽ kéo theo các răng khác cũng bị xô lệch. – Viêm lợi trùm: Khi răng khôn mọc sẽ đâm vào các mô nướu để “chui lên” khiến các mô nướu bị tổn thương. Cùng với quá trình không thể vệ sinh sạch các kẽ răng, dẫn đến bệnh viêm lợi trùm. Bệnh khiến người bệnh đau nhức, sưng tấy vùng nướu bị viêm, thậm chí có cả các cơn sốt. – Sâu răng: Thức ăn thừa mắc lại trong kẽ răng sẽ “thu hút” sự xuất hiện của vi khuẩn, lâu dần sẽ gây sâu răng. – Khiến cơ xương hàm mất cân đối: Răng khôn mọc lệch, “chen chúc”, tác động đến răng bên cạnh và làm cho răng bên cạnh bị lung lay, tiêu xương… Lâu dần sẽ khiến cơ xương hàm bị lệch lạc, mất cân đối. – Nhiễm trùng các bộ phận khác: Miệng là cửa ngõ của hệ thống hô hấp và tiêu hóa. Khi răng khôn mọc, khó vệ sinh, vi khuẩn xuất hiện và có thể xâm nhập và sâu các bộ phận khác như cổ họng, mang tai, mắt… thậm chí gây nguy hiểm đến tính mạng. Răng khôn mọc lệch, “chen chúc”, tác động đến răng bên cạnh và làm cho răng bên cạnh bị lung lay, tiêu xương… Lâu dần sẽ khiến cơ xương hàm bị lệch lạc, mất cân đối. 3. Chữa đau mọc răng khôn như thế nào? Đau nhức khi mọc răng khôn luôn là ám ảnh kinh hoàng với nhiều người. Sau đây là những gợi ý về các cách chữa đau khi mọc răng khôn: 3.1. Giảm đau bằng nước muối Dùng nước muối để vệ sinh răng miệng là cách giảm đau khi mọc răng khôn nhanh nhất, an toàn nhất và hiệu quả nhất. Pha loãng muối với nước ấm, dùng súc miệng 2 lần/ngày sẽ giúp đẩy lùi cơn đau. Cách này còn giúp hạn chế viêm nhiễm. 3.2.Chữa đau mọc răng khôn bằng bạc hà Lá bạc hà hoặc tinh dầu bạc hà được chứng minh có chứa các chất có thể kháng viêm và làm dịu cơn đau. Vì vậy, khi đau răng khôn, các bạn có thể dùng kem đánh răng chứa bạc hà, hoặc súc miệng với nước có chứa 1 – 2 giọt tinh dầu bạc hà sẽ giúp giảm đau hiệu quả. Lá bạc hà hoặc tinh dầu bạc hà được chứng minh có chứa các chất có thể kháng viêm và làm dịu cơn đau nên rất phù hợp để chữa đau mọc răng khôn. 3.3. Dầu đinh hương Đinh hương được coi là một vị thuốc giảm đau nhanh chóng và hiệu quả. Đây còn là một loại “thảo dược” giúp chống lại vi khuẩn, hạn chế nguy cơ nhiễm trùng khoang miệng. Để giảm nhanh các cơn đau do mọc răng khôn, bạn có thể dùng bông gòn sạch, chấm vào tinh dầu đinh hương và đặt vào chỗ răng khôn. 3.4. Dùng nha đam để chữa đau mọc răng khôn Nha đam nổi tiếng với đặc tính làm mát, làm dịu và giảm viêm. Thoa gel nha đam trực tiếp vào vùng nướu bị sưng tấy sẽ giúp bạn giảm đau nhanh chóng. Thoa gel nha đam trực tiếp vào vùng nướu bị sưng tấy sẽ giúp bạn giảm đau nhanh chóng. 3.5. Tinh dầu tràm trà Trong tinh dầu tràm trà có một lượng lớn chất kháng khuẩn cực mạnh, đã được chứng minh là giúp tiêu diệt vi khuẩn hiệu quả. Chính vì công dụng mạnh mẽ đó, chúng ta không nên thoa hay nhỏ trực tiếp tinh dầu tràm trà vào vết sưng mà phải pha loãng theo tỷ lệ hợp lý. Vì vậy, nếu muốn áp dụng, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước đó. 3.6. Chườm nóng hoặc chườm lạnh Nếu không tìm thấy những nguyên liệu trên, bạn hoàn toàn có thể sử dụng liệu pháp nhiệt để giảm nhanh cơn đau do răng khôn gây ra. Chườm nóng sẽ giúp tăng khả năng lưu thông, tuần hoàn máu, đồng thời giảm đau và giảm căng thẳng. Ngược lại, chườm lạnh sẽ làm tê liệt vùng răng khôn, đẩy lùi cơn đau tức thời. Nếu không tìm thấy những nguyên liệu trên, bạn hoàn toàn có thể sử dụng liệu pháp nhiệt để giảm nhanh cơn đau do răng khôn gây ra. Để thực hiện chườm nóng hoặc chườm lạnh, bạn nên dùng khăn nhúng vào nước nóng hoặc bọc vài viên đá. Sau đó, áp lên má, vị trí răng khôn. Tuy nhiên, khi thực hiện phương pháp này, các bạn nên cẩn thận để tránh bị bỏng. Hãy chú ý sử dụng lượng đá lạnh hoặc nước có nhiệt độ phù hợp.
thucuc
1,160
Vì sao dễ bị dính buồng tử cung sau hút thai? Khoảng 20% phụ nữ sẽ gặp tình trạng dính buồng tử cung sau nạo hút thai. Phần lớn phụ nữ bị dính buồng tử cung sau hút thai sẽ rất khó có thai hoặc mang thai nếu không được điều trị, can thiệp kịp thời. 1. Nạo hút thai là gì? Hút thai là phương pháp sử dụng ống hút và bơm chân không để hút thai ra khỏi cơ thể mẹ đối với thai nhi nhỏ hơn 12 tuần tuổi. Giai đoạn hút thai an toàn và ít để lại biến chứng nhất là từ 4 đến 8 tuần. Tuy nhiên, với thai nhi có tuần tuổi lớn hơn và không áp dụng được phương pháp hút thai thì phải nạo thai. Phương pháp nạo thai sử dụng dụng cụ kim loại có dạng như chiếc thìa để lấy thai ra ngoài. Phương pháp nạo thai thường kết hợp với nong thai bằng dụng cụ hoặc đồ gắp thai. Một số hậu quả hút thai gồm: thủng tử cung, nhiễm trùng tử cung, chảy máu tử cung, dính buồng tử cung hay còn gọi là còn được gọi là hội chứng Asherman,...Xem ngay: Dính buồng tử cung: Nguyên nhân gây vô sinh nữ 2. Vì sao dễ bị dính buồng tử cung sau hút thai? Dính buồng tử cung hay còn gọi là hội chứng Asherman là một hội chứng mắc phải (không phải do di truyền) liên quan đến việc các chất kết dính (adhesions) hoặc dải mô sẹo (bands of scar tissue) hình thành trong tử cung khiến thành tử cung dính vào nhau, do đó làm giảm kích thước tử cung và gây khó khăn cho lần thụ thai tiếp theo. Dính buồng tử cung thường gặp ở những người nạo thai nhiều lần.Vậy vì sao lại có hiện tượng dính buồng tử cung sau nạo hút thai? Như chúng ta đã biết, cấu tạo tử cung ở phụ nữ gồm 3 lớp theo thứ tự từ ngoài vào là lớp màng tử cung, lớp cơ tử cung và lớp niêm mạc. Trong đó, lớp niêm mạc ở trong cùng được hình thành từ hai lớp là lớp chức năng nằm phía trên và lớp đáy nằm phía dưới. Vào mỗi chu kì kinh nguyệt của chị em, lớp chức năng nằm trên sẽ bong ra và được thải ra ngoài ở dạng máu kinh. Ở thời điểm này, lớp đáy sẽ tái tạo lại lớp nội mạc chức năng đã bong ra. Hội chứng Asherman hay dính buồng tử cung có liên quan trực tiếp đến hai lớp nội mạc này. Việc can thiệp vào buồng tử cung như nạo, hút thai có các rủi ro khiến tử cung tổn thương, thủng hoặc nhiễm trùng dẫn đến việc hình thành các mô sẹo (chất kết dính) trong tử cung, đây là nguyên nhân dẫn đến dính buồng tử cung. Dính buồng tử cung sau hút thai làm giảm kích thước tử cung 3. Dấu hiệu nhận biết dính buồng tử cung? Các triệu chứng thường gặp của dính buồng tử cung là:Có kinh rất ít (thiểu kinh).Không có kinh (vô kinh).Bị chuột rút hoặc đau dữ dội.Không thể có thai hoặc mang thai.Tuy nhiên, một số phụ nữ không có triệu chứng và vẫn có kinh nguyệt bình thường. 4. Dính buồng tử cung có thể phòng ngừa và điều trị không? Một số nhà nghiên cứu cho rằng những phụ nữ có bất kỳ loại phẫu thuật tử cung nào hoặc bị thương ở tử cung cũng nên được điều trị bằng hormone hoặc tách cơ học thành tử cung sau khi làm thủ thuật để ngăn chặn hiện tượng dính buồng tử cung. Điều này có nghĩa là một stent được đặt trong tử cung trong một khoảng thời gian để ngăn chặn dính buồng tử cung.Và tin vui cho chị em là hiện tượng dính thành tử cung có thể được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật để tách phần dính và tái tạo lại buồng tử cung về đúng hình dạng và kích thước hoặc đặt dụng cụ tử cung để tách phần dính ra. Tùy thuộc vào mức độ và tình trạng dính buồng tử cung, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị thích hợp để giúp chị em có thai bình thường.
vinmec
727
Đề phòng đau cổ chân khi sút bóng mạnh Cấu trúc của khớp cổ chân gồm có hệ thống xương và cấu trúc dây chằng rất phức tạp để giúp khớp cổ chân trở nên linh hoạt và chịu tải trọng của cơ thể. Chấn thương khớp, bị đau cổ chân do rất nhiều nguyên nhân, đặc biệt khi chơi thể thao, bóng đá hoặc các môn thể thao vận động nhiều. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.Biểu hiện, triệu chứng đau nhức cổ chân là đau, sưng nề, bầm tím, hạn chế vận động cổ chân, tụ máu...Khi đá bóng, chạy bộ kéo dài hoặc quá mức mà không khởi động kỹ thì có thể dẫn đến tổn thương cổ bàn chân. Nguyên nhân dẫn đến đau cổ chân khi đá bóng là do:Khởi động chưa kỹ;Động tác không phù hợp: Nghiêng, xoắn, vặn, căng giãn quá mức vùng cổ bàn chân dẫn đến bong gân, động tác quá mạnh gây đứt dây chằng,..Khi chơi thể thao, chạy bộ, tập các động tác dưỡng sinh thì cần khởi động kỹ, đặc biệt với trường hợp chạy dài, với cường độ cao thì cần khởi động để dây chằng và hệ thống gân làm quen với việc này, sau khi chạy thì cần nghỉ ngơi để cơ thể hồi phục lại, ngăn ngừa bị đau cổ chân.Trường hợp đá bóng bị đau cổ chân hoặc bị đau cổ chân khi chạy bộ thì không nên tiếp tục chạy mà hãy đánh giá xem tổn thương ở mức nào qua việc lắng nghe cơ thể, vùng cổ bàn chân có sưng nề, bầm tím, đau nhức không. Trường hợp đau nhức cổ chân quá thì nên đến bệnh viện để được bác sĩ tiến hành thăm khám chẩn đoán và điều trị. Nguyên tắc khi bị đau cổ chân khi đá bóng là nghỉ ngơi, chườm lạnh, băng ép cổ chân, kê chân cao khi nằm, hạn chế đi lại.Đối với các chấn thương ở dây chằng, đặc biệt là vùng cổ chân, nếu bó lá, bôi dầu nóng, xoa bóp mạnh sẽ dẫn đến tình trạng xung huyết làm mạch máu đến cổ chân nhiều hơn, về lâu về dài, tái đi tái lại sẽ dẫn đến tình trạng xơ chai dây chằng, mức độ đàn hồi của dây chằng kém đi và dễ rách hơn. Vì vậy việc đầu tiên sau khi chấn thương vùng cổ chân, đau cổ chân khi đá bóng là chườm lạnh kịp thời để giữ cho cổ chân đỡ sưng nề....
vinmec
434
6 loại thuốc trị đau mắt đỏ mà bạn nên biết Đau mắt đỏ không phải bệnh lý hiếm gặp và thông thường bệnh nhân có thể tự khỏi trong thời gian ngắn. Tuy nhiên vẫn có những trường hợp cần áp dụng kết hợp các biện pháp điều trị khi bệnh lâu ngày không khỏi. Trong đó, thuốc trị đau mắt đỏ là giải pháp được nhiều người tìm đến nhờ tính thuận tiện và hiệu quả cao. 1. Tìm hiểu về bệnh lý đau mắt đỏ 1.1. Định nghĩa Đau mắt đỏ là bệnh lý phổ biến nhưng không phải ai cũng hiểu rõ nó. Bản chất của đau mắt đỏ là viêm kết mạc, cụ thể là kết mạc mi hoặc lớp màng trong suốt trên bề mặt nhãn cầu. Ai cũng có thể bị đau mắt đỏ và bệnh có nguy cơ bùng phát thành dịch bởi đặc tính lây lan nhanh chóng. Tuy đau mắt đỏ không phải bệnh lý quá nguy hiểm, đa số có thể điều trị dễ dàng và không mất quá nhiều thời gian nhưng tiềm ẩn nguy cơ tái phát cao do cơ thể không miễn dịch với bệnh. Tình trạng đau mắt đỏ có thể đem đến nhiều bất tiện trong cuộc sống hàng ngày. 1.2. Nguyên nhân Ba nguyên nhân phổ biến dẫn đến đau mắt đỏ bao gồm: – Virus: Đây là tác nhân gây bệnh thường gặp nhất, đau mắt đỏ do virus có thể lây lan nhanh chóng trong cộng đồng chỉ qua tiếp xúc dịch tiết. Phần lớn bệnh nhân có thể tự khỏi nhưng cần chú ý giữ gìn vệ sinh mắt sạch sẽ bằng nước muối sinh lý để giảm thiểu triệu chứng bệnh và không lây cho người khác. Đối với những trường hợp nặng có thế sử dụng thuốc kháng sinh để phòng tránh rủi ro bội nhiễm. – Vi khuẩn: Không giống virus, đau mắt đỏ do vi khuẩn thường có biểu hiện mắt tiết nhiều mủ, bết dính, cộm, chảy nhiều nước mắt đặc biệt vào buổi sáng. Đa phần thuốc điều trị trong trường hợp này là kháng sinh. – Dị ứng: Tình trạng đau mắt đỏ thường bắt gặp ở người có cơ địa dễ dị ứng, đặc biệt nếu những người này thường xuyên tiếp xúc với những yếu tố như lông thú, bụi, phấn hoa,… Tuy nhiên khác với hai nguyên nhân trên, đau mắt đỏ do dị ứng không có khả năng lây nhiễm nhưng người bệnh cần cẩn thận bảo vệ mắt và điều trị dứt điểm. 2. Tìm hiểu về các loại thuốc trị đau mắt đỏ hiện nay 2.1. Nước muối sinh lý Khi bị đau mắt đỏ do virus, nước muối sinh lý thường được các chuyên gia khuyên dùng bởi tính dịu nhẹ, an toàn và hiệu quả của nó. Dù không phải thuốc đặc trị nhưng sử dụng natri clorid 0.9% nhiều lần trong ngày giúp rửa trôi mầm vi khuẩn gây bệnh và tạo độ ẩm, êm dịu cho mắt. Tuy nhiên, khi sử dụng cần lưu ý về liều lượng, thời gian và cách bảo quản. Natri clorid 0.9% được khuyên dùng bởi tính dịu nhẹ, an toàn và hiệu quả. 2.2. Nước mắt nhân tạo Các loại nước mắt nhân tạo, chất làm ẩm hoặc dung dịch bôi trơn nhãn cầu có độ nhớt thấp cũng có thể sử dụng để trị đau mắt đỏ với công dụng tương tự nước muối sinh lý. Tuy nhiên, cần nhấn mạnh lại nước muối hay nước mắt nhân tạo đều không phải thuốc đặc trị đau mắt đỏ mà chúng chủ yếu có tác dụng duy trì độ ẩm và tăng độ nhầy ở mắt, hạn chế tình trạng khô mắt. Khi lựa chọn nước mắt nhân tạo nên chọn loại không có chất bảo quản benzalkonium chloride bởi nếu sử dụng lâu dài sẽ gây tích lũy trên bề mặt nhãn cầu, phá vỡ cấu trúc lipid và làm mất đi tính bền vững của màng phim nước mắt. 2.3. Thuốc chống dị ứng Đối với đau mắt đỏ do dị ứng, bệnh nhân có thể sử dụng các loại thuốc chống dị ứng ví dụ như thuốc kháng Histamin H1 (Antazoline, Clorpheniramin, Diphenhydramine,…) Phần lớn thuốc điều trị đau mắt đỏ do dị ứng sẽ có tác dụng ngắn, liều lượng sử dụng theo khuyến cáo là 4 lần mỗi ngày và không dùng liên tục 2 – 3 ngày do dễ gia tăng kích ứng. 2.4. Thuốc co mạch Giãn mạch cũng là một trong những vấn đề liên quan đến đau mắt đỏ, do đó cần sử dụng các loại thuốc điều trị có tác dụng co mạch để hạn chế sự khó chịu do bệnh gây ra. Tuy nhiên theo các chuyên gia, thuốc co mạch không nên sử dụng thường xuyên vì có thể gây nhờn thuốc và tái phát đau mắt đỏ nhiều lần bởi sau khi thuốc mất tác dụng thì mạch máu có xu hướng giãn to hơn trước. Do đó, bệnh nhân đau mắt đỏ chỉ nên sử dụng thuốc co mạch trong khoảng 3 ngày, không quá 2 lần mỗi ngày. 2.5. Thuốc kháng sinh Khi bệnh đau mắt đỏ xảy ra bởi viêm nhiễm, thông thường là do virus thì kháng sinh thường không có tác dụng, bệnh sẽ kéo dài vài ngày rồi tự hết. Đối với kháng sinh, người dân hay có tâm lý muốn dùng kháng sinh mạnh, một số thậm chí tự mua kháng sinh đắt tiền để sử dụng. Tuy nhiên, thuốc kháng sinh không thể tiêu diệt mầm mống bệnh mà chỉ diệt các vi khuẩn bội nhiễm có mặt kèm với virus khi chúng hoành hành trên kết mạc. Do đó, nguyên tắc khi sử dụng kháng sinh trị đau mắt đỏ là chỉ dùng một loại phổ rộng là đủ. 2.6. Vitamin Khi bị đau mắt đỏ, người bệnh có thể sử dụng các loại thuốc điều trị chứa thành phần bổ mắt là vitamin nhóm A, B, E. Những dưỡng chất này có tác dụng giảm thiểu, cải thiện các triệu chứng do bệnh gây ra. 3. Nguy cơ và lưu ý khi sử dụng thuốc 3.1. Nguy cơ khi sử dụng thuốc trị đau mắt đỏ không đúng cách Những người có tâm lý nôn nóng thường tự tìm mua các loại thuốc về tra mắt, thực hiện xông lá hoặc làm theo lời mách của người xung quanh. Đã có nhiều trường hợp bỏng mắt do xông lá hoặc tinh dầu. Bên cạnh đó, bệnh nhân sử dụng thuốc nhỏ mắt cortizol tùy tiện có thể gây ra loét giác mạc do Herpes hay nấm. Hàng năm, có hàng chục cho đến hàng trăm người khiến bệnh trở nặng, biến chứng do những hành động bộc phát này, hệ quả là quá trình điều trị khó khăn, tốn kém và nguy cơ suy giảm thị lực. 3.2. Lưu ý khi sử dụng thuốc trị đau mắt đỏ để điều trị Trong quá trình sử dụng thuốc điều trị, bệnh nhân cần lưu ý: – Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Người bệnh cần đảm bảo sử dụng đúng loại thuốc, liều lượng và không tự ý căn chỉnh liều dùng. Tùy từng trường hợp, bác sĩ sẽ có những hướng dẫn cụ thể. – Bảo quản thuốc và sử dụng đúng cách, không để mắt và đầu nhỏ của lọ thuốc chạm vào nhau. – Khám mắt định kỳ để theo dõi tiến triển bệnh. Đối với những trường hợp bệnh không giảm dù đã dùng thuốc theo chỉ định, thậm chí có dấu hiệu trở nặng thì người bệnh cần tái khám và thông báo ngay cho bác sĩ. – Không điều trị theo các mẹo dân gian như đắp hành củ, nhỏ sữa mẹ, xông lá trầu,… bởi có thể làm nghiêm trọng thêm các triệu chứng bệnh. Ngoài ra nếu chưa đi khám và nhận chỉ định từ bác sĩ, bệnh nhân tuyệt đối không tự ý mua thuốc để điều trị. Thăm khám ngay khi nhận thấy các triệu chứng bất thường để được chẩn đoán và điều trị hiệu quả.
thucuc
1,383
Xử lý trào ngược dạ dày tại nhà hiệu quả 1. Dấu hiệu người bệnh bị trào ngược dạ dày  Trào ngược dạ dày thực quản – GERD, hay được gọi tắt với cái tên trào ngược dạ dày là tình trạng dịch vị từ dạ dày đi ngược lên thực quản.  Người bệnh thường có thể gặp phải các triệu chứng như: – Ợ hơi, ợ chua, ợ nóng – Buồn nôn, nôn – Đau bụng vùng thượng vị – Ho kéo dài – Ăn uống khó nuốt – Tiết nhiều nước bọt – Khàn giọng… Ợ hơi, ợ chua, ở nóng có thể đi kiềm với cảm giác đắng miệng Trường hợp trào ngược dạ dày tiếp diễn trong thời gian dài không được điều trị có thể gây tổn thương nghiêm trọng đến các cơ quan thanh quản, thực quản, miệng…. Tuy nhiên, bệnh cũng có thể được kiểm soát hiệu quả nhờ những phương pháp đơn giản tại nhà, khi triệu chứng mới ở giai đoạn khởi phát. 2. Xử lý trào ngược dạ dày tại nhà như thế nào? 2.1 Áp dụng phương pháp dân gian xử lý trào ngược dạ dày Khác với suy nghĩ thông thường rằng gừng có tính nóng có thể khiến triệu chứng bệnh trở nên trầm trọng hơn, thực tế các chất methadone, tecpen trong gừng đã được chứng minh có tác dụng trung hòa axit dạ dày. Người bệnh có thể uống trà gừng, hỗn hợp gừng ngâm mật ong hay đơn giản là thêm gừng tươi vào chế biến cùng các món ăn hàng ngày để cải thiện tình trạng trào ngược dạ dày. Song vẫn cần lưu ý sử dụng với lượng vừa phải nhằm tránh nguy cơ nóng trong người.  Với hàm lượng cao curcumin, nghệ được biết đến là gia vị – vị thuốc có khả năng kháng khuẩn và chống viêm tuyệt vời. Đồng thời cũng giúp trung hoà axit và đẩy nhanh quá trình làm lành các tổn thương viêm loét tại dạ dày – thực quản. Uống trực ép nghệ tươi hay kết hợp tinh bột nghệ với mật ong đều là các bài thuốc được áp dụng rộng rãi và đạt hiệu quả cao. Lưu ý cần sử dụng nghệ vừa đủ vì sử dụng quá nhiều có thể làm chậm j quá trình đông máu và dẫn đến chảy máu. Người bệnh có thể uống mật ong ngâm gừng tươi/ nghệ tươi/ nha đam… hay có thể chỉ pha mật ong với nước ấm để sử dụng hàng ngày. Các hoạt chất trong mật ong sẽ giúp cân bằng độ pH trong môi trường dạ dày, trung hòa axit dư thừa và hỗ trợ giảm viêm, tái tạo vết thương.  Các hoạt chất có trong nha đam như acemannan, glycoprotein và arabinose… có công dụng kháng khuẩn, chống viêm, giảm đau và ngăn ngừa các tác nhân gây bệnh trào ngược dạ dày. Bệnh nhân có thể uống trực tiếp nước ép từ phần thịt nha đam hoặc nấu chè nha đam để dễ dàng sử dụng. Lá trầu không chứa các chất chống oxy hóa. Người bệnh có thể nhai sống lá trầu non hoặc uống nước hãm từ lá trầu không để hỗ trợ kiểm soát axit dạ dày, đồng thời làm lành những vết viêm loét. Lá mơ lông chứa vitamin C, protein, tinh dầu… có khả năng làm giảm tình trạng viêm sưng tại niêm mạc do trào ngược. Trong điều trị bệnh, lá mơ lông có thể được dùng ăn như rau sống, xay lấy nước, hấp cách thủy hay kết hợp trong các món ăn mà vẫn đảm bảo giá trị trong hỗ trợ điều trị bệnh. 2.2 Xử lý trào ngược dạ dày hiệu quả nhờ thay đổi lối sống Bên cạnh sử dụng các thực phẩm, vị thuốc dân gian, người bệnh cũng cần kết hợp thay đổi thói quen sinh hoạt để tránh làm tăng nặng tình trạng bệnh và hình thành tổn thương mới. Những điều cần lưu ý có thể kể đến như: Hút thuốc lá có hại cho hầu hết các bộ phận của cơ thể bao gồm cả dạ dày – thực quản. Người hút thuốc trong thời gian dài, cơ vòng thực quản dưới thường bị suy yếu, làm giảm khả năng ngăn chặn dịch vị dạ dày chảy ngược lên thực quản. Bỏ thuốc là cần thiết để giảm áp lực lên thực quản, hạn chế trào ngược dạ dày và giúp dạ dày hoạt động khỏe mạnh. Các chất này có thể bao gồm: rượu, bia, cà phê, đồ ăn chua – cay – nóng, thực phẩm giàu chất béo như mỡ, bơ, sữa… Sử dụng các loại thức ăn này hàng ngày có thể gây ra tăng lượng  axit gây trào ngược và làm suy yếu cơ thắt thực quản ngăn dịch dạ dày trào ngược.  Có thể bạn chưa biết, đối với những người béo phì, mỡ ở vùng bụng có thể gây áp lực lên dạ dày. Điều này có thể khiến cơ thực quản gặp khó khăn khi đẩy thức ăn xuống, đồng thời khiến dịch vị dạ dày bị đẩy ngược lên trên. Do đó quản lý tốt cân nặng là cần thiết để hạn chế tình trạng bị trào ngược dạ dày thực quản. Các nghiên cứu chỉ ra, trào ngược dạ dày ngoài xảy ra ở thời điểm ăn, sau ăn còn có thể xuất hiện ngay trong khi ngủ. Để khắc phục tình trạng này, người bệnh nên chọn tư thế nằm ngửa khi ngủ kết hợp với kê cao gối đầu. Tuy nhiên, nếu nằm ngửa khiến bạn cảm thấy không thoải mái, hãy nằm nghiêng sang bên trái. Lúc này, dạ dày và tuyến tụy ở vị trí tự nhiên thấp hơn thực quản, do đó có thể hạn chế trào ngược hiệu quả. Lý do chỉ nên nằm nghiêng bên trái mà không nằm nghiêng bên phải được lý giải do đây là tư thế có khả năng gây co thắt cơ thực quản dẫn đến trào ngược dạ dày.   Xử lý trào ngược dạ dày bằng cách kê gối cao khi ngủ
thucuc
1,040
Nguyên nhân gây viêm ruột hoại tử ở người lớn Viêm ruột hoại tử được ghi nhận tại nhiều nơi ở Việt Nam sau 1945. Có nhiều nhân gây viêm ruột hoại tử ở người lớn, tuy nhiên nhiều yếu tố chỉ ra rằng do nhiễm khuẩn Clostridium Perfringens. Để tìm hiểu rõ hơn nguyên nhân gây bệnh và cách phòng ngừa chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết này nhé. Nguyên nhân gây viêm ruột hoại tử ở người lớn có thể do nhiễm khuẩn Nguyên nhân gây viêm ruột hoại tử ở người lớn có thể do nhiễm khuẩn 1. Tổng quan viêm ruột hoại tử ở người lớn 1.1. Viêm ruột hoại tử ở người lớn là bệnh gì? Viêm ruột hoại tử ở người lớn thường bắt đầu với sự tổn thương của niêm mạc ruột, lớp mỏng bên trong của ruột. Tuy nhiên, với sự tiến triển của bệnh, viêm có thể lan rộng và ảnh hưởng đến toàn bộ độ dày của ruột. Khi niêm mạc bị tổn thương và chết đi, các tác nhân gây viêm được giải phóng và gây ra phản ứng viêm, bao gồm sự tích tụ của tế bào vi khuẩn và các phân tử vi khuẩn. 1.2. Triệu chứng viêm ruột hoại tử ở người lớn Các triệu chứng của viêm ruột hoại tử ở người lớn có thể biến đổi và đa dạng, tùy thuộc vào mức độ và vị trí của bệnh. Dưới đây là một số triệu chứng phổ biến mà người bệnh có thể gặp phải: – Sốt: Sốt có thể kéo dài và không phản ứng tốt với thuốc hạ sốt thông thường. – Đi ngoài ra máu: Một trong những biểu hiện chính của viêm ruột hoại tử là đi ngoài có máu. Phân có thể có màu đỏ tươi, màu đen như gỗ thông hoặc có vẻ như có máu đông. Đi ngoài ra máu có thể xảy ra đột ngột hoặc kéo dài. – Táo bón: Điều này có thể do việc hoại tử niêm mạc ruột làm giảm chức năng ruột hoặc do sự tắc nghẽn của ruột non. – Nôn: Nôn có thể xảy ra sau khi ăn hoặc khi không ăn gì. Nôn có thể có màu vàng, màu xanh lá cây hoặc màu nâu và có thể chứa máu. – Chướng bụng: Bụng có thể căng cứng và đau nhức. Chướng bụng thường không giảm sau khi nghỉ ngơi và có thể gia tăng khi tiếp xúc với thức ăn hoặc khi có hoạt động ruột. – Sốc: Trong một số trường hợp nặng, viêm ruột hoại tử có thể gây ra tình trạng sốc. Người bệnh có thể trải qua huyết áp thấp, nhịp tim nhanh, da xanh tím, khó thở và mất ý thức. Đây là một tình trạng nguy hiểm đòi hỏi cấp cứu ngay lập tức. Viêm ruột hoại tử có thể gây ra chướng bụng Viêm ruột hoại tử có thể gây ra chướng bụng 2. Nguyên nhân gây viêm ruột hoại tử ở người lớn 2.1. Do nhiễm trùng Clostridial Một số chủng vi khuẩn Clostridium như Clostridium difficile (C. difficile) có khả năng gây viêm ruột hoại tử. Nhiễm trùng này thường xảy ra khi sự cân bằng vi khuẩn trong ruột bị phá vỡ, cho phép sự phát triển quá mức của C. difficile. Vi khuẩn này tạo ra độc tố gây tổn thương niêm mạc ruột và gây viêm nhiễm. 2.2. Do thiếu máu cục bộ Thiếu máu cục bộ trong ruột non có thể xảy ra do sự suy giảm lưu lượng máu đến ruột, điều này có thể gây ra sự tổn thương trong lớp niêm mạc ruột và dẫn đến viêm ruột hoại tử. 2.3. Thiếu hụt Protein Thiếu hụt protein trong chế độ ăn uống có thể làm suy yếu niêm mạc ruột và làm tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử. Protein là một yếu tố quan trọng trong việc duy trì sức khỏe và sự phục hồi của niêm mạc ruột. 2.4. Vệ sinh thực phẩm kém Tiếp xúc với thực phẩm bẩn, không được chế biến hoặc lưu trữ đúng cách có thể dẫn đến vi khuẩn gây nhiễm trùng và viêm ruột hoại tử. Việc không tuân thủ quy tắc vệ sinh thực phẩm cơ bản có thể tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh. 2.5. Ăn thịt theo từng giai đoạn Một số nguồn thực phẩm, như thịt gia cầm, có thể nhiễm vi khuẩn Clostridium. Khi thực phẩm không được nấu chín hoặc xử lý đúng cách, vi khuẩn có thể tồn tại và gây nhiễm trùng trong hệ tiêu hóa, gây ra viêm ruột hoại tử. 2.6. Chế độ ăn chứa các chất ức chế enzyme trypsin Một số chế độ ăn kiêng đặc biệt có thể chứa các chất ức chế enzyme trypsin, như trong trường hợp ăn nhiều khoai lang. Điều này có thể làm giảm hoạt động tiêu hóa và tạo điều kiện cho sự phát triển của vi khuẩn gây viêm ruột hoại tử. 3. Biến chứng của viêm ruột hoại tử Viêm ruột hoại tử có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm, bao gồm: 3.1. Viêm phúc mạc Viêm phúc mạc là tình trạng viêm nhiễm trong vùng xung quanh niêm mạc ruột hoặc trong lòng các túi phúc mạc trên bề mặt ruột. Đây là biến chứng thường gặp trong viêm ruột hoại tử và có thể gây ra sự tổn thương và chết mô niêm mạc ruột, làm gia tăng nguy cơ nhiễm trùng và phát triển viêm ruột hoại tử nghiêm trọng hơn. 3.2. Thủng ruột Trong một số trường hợp, viêm ruột hoại tử có thể gây ra thủng ruột, tức là sự vỡ hoặc xuyên thủng của thành ruột. Thủng ruột là một biến chứng nghiêm trọng và có thể gây ra viêm nhiễm và nhiễm khuẩn trong bụng. 3.3. Nhiễm khuẩn huyết Viêm ruột hoại tử cũng có thể gây ra nhiễm khuẩn huyết (sepsis). Khi tổn thương niêm mạc ruột xảy ra, các chất độc hại và vi khuẩn có thể xâm nhập vào hệ tuần hoàn của trẻ sơ sinh, lan truyền qua máu và gây nhiễm khuẩn toàn bộ cơ thể. Nhiễm khuẩn huyết là một tình trạng rất nguy hiểm và có thể gây tổn thương nghiêm trọng cho các cơ quan và hệ thống trong cơ thể. Viêm ruột hoại tử có thể gây ra biến chứng nhiễm khuẩn huyết Viêm ruột hoại tử có thể gây ra biến chứng nhiễm khuẩn huyết 4. Cách phòng ngừa viêm ruột hoại tử – Thực hiện vệ sinh tay đúng cách bằng xà phòng và nước ấm hoặc sử dụng dung dịch cồn để giữ vệ sinh tay. – Duy trì một chế độ ăn đầy đủ và cân đối, bao gồm cả các nguồn protein (như thịt, cá, đậu, hạt, sữa, trứng) để đảm bảo cung cấp đủ protein cho cơ thể. – Rửa sạch thực phẩm trước khi nấu hoặc tiêu thụ, đặc biệt là rau quả tươi, đảm bảo nhiệt độ nấu chín đủ để tiêu diệt các vi khuẩn có hại. – Đảm bảo vệ sinh an toàn trong quá trình chế biến thịt, bao gồm cách làm sạch công cụ, bề mặt và không để thịt tiếp xúc với thực phẩm khác. Trên đây là nguyên nhân gây ra viêm ruột hoại tử ở người lớn và cách phòng ngừa. Bệnh sẽ trở nên nguy hiểm nếu như không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Hãy duy trì một sức khỏe tốt và lối sống khoa học để bảo vệ đường tiêu hóa khỏe mạnh.
thucuc
1,300
Chăm sóc người bị rối loạn nuốt trong tai biến mạch máu não Rối loạn nuốt là một di chứng thường gặp sau đột quỵ não. Việc phát hiện rối loạn nuốt trong tai biến mạch máu não và chăm sóc đúng cách là điều hết sức quan trọng, tránh những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe bệnh nhân. 1. Rối loạn nuốt là gì? Rối loạn nuốt là một cảm giác “mắc kẹt” ở họng khi nuốt hay đường đi của thức ăn bị tắc nghẽn từ miệng, họng, thực quản xuống dạ dày. Không chỉ gây khó khăn trong ăn uống, rối loạn nuốt trong đột quỵ còn gây ra các biến chứng nguy hiểm khác như khó thở, viêm phổi, hít sặc, thậm chí dẫn đến tử vong. Nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng này là tai biến mạch máu não (đột quỵ não). Lúc này cơ hầu họng bị liệt khiến bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt thức ăn hay nuốt nước bọt. Tai biến mạch máu não là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh 2. Các giai đoạn và dấu hiệu bệnh Tình trạng rối loạn nuốt ở người bệnh đột quỵ não được thể hiện cụ thể qua 3 giai đoạn dưới đây với nhiều dấu hiệu khác nhau: – Rối loạn giai đoạn miệng: Người bệnh hay chảy nước dãi, thức ăn rơi vãi hoặc tồn đọng trong miệng. – Rối loạn giai đoạn hầu họng: Xuất hiện triệu chứng trào ngược miệng – mũi, ho hoặc sặc khi nuốt thức ăn, khó khăn khi bắt đầu nuốt. Bệnh nhân trì hoãn nuốt, ho chủ động không hiệu quả hay thay đổi giọng nói. – Rối loạn giai đoạn thực quản: Người bệnh có cảm giác thức ăn tồn đọng trong cổ, ngực; giảm cân nhanh không rõ nguyên nhân. Thói quen ăn uống bị thay đổi, bị viêm phổi tái phát nhiều lần. Nếu người bệnh đang nằm viện để điều trị, rối loạn nuốt sẽ được bác sĩ chuyên môn phát hiện bằng các bài tập kiểm tra vận động cơ hầu họng, lưỡi. Ngoài ra, các biện pháp khác như nội soi ống mềm hoặc thực hiện nghiệm pháp GUSS, đánh giá độ bão hòa oxy trong mao mạch… cũng giúp phát hiện bệnh này. Bệnh gây nên tình trạng khó khăn khi nuốt. 3. Lưu ý chăm sóc người bị rối loạn nuốt trong tai biến mạch máu não Chăm sóc bệnh nhân bị rối loạn nuốt trong tai biến là việc làm đòi hỏi sự thận trọng. Nếu thực hiện không đúng các yêu cầu đề ra sẽ để lại hậu quả lớn tới sức khỏe người bệnh. 3.1. Dinh dưỡng cho người bị rối loạn nuốt trong tai biến mạch máu não Dinh dưỡng cho người bệnh cần phù hợp vì nhu cầu năng lượng sẽ thấp hơn người bình thường. Cụ thể như sau: – Chất béo: Bổ sung nhiều chất béo từ vừng, lạc, đậu nành. – Chất đạm: Nên sử dụng vừa phải, bổ sung nhiều hơn đạm thực vật. Nên ăn các loại đậu, đỗ tương, ăn nhiều cá biển để cung cấp đạm động vật cho cơ thể. – Vitamin và khoáng chất: Bổ sung các loại rau, quả nhiều dinh dưỡng như cam, chuối, bưởi… 3.2. Một số lưu ý về thức ăn – Thức ăn cho người bệnh phải đủ các chất dinh dưỡng cơ bản, cân đối về thành phần. – Thức ăn cần cắt nhỏ, nấu mềm hoặc được xay nhuyễn như cháo, súp, sữa. Thức ăn tốt nhất nên được nấu lỏng, tình trạng sặc khi ăn sẽ được hạn chế. Tránh các thức ăn khô, xơ cứng, dễ dính vào nướu, răng. – Khi bệnh nhân có biểu hiện sặc thì không nên ăn thức ăn có dạng lỏng (trừ khi phải ăn qua Sonde). – Ăn đều đặn 3 – 4 bữa/ngày, không được bỏ bữa tự ý. Mức tổng calo trung bình khuyến cáo một ngày khoảng 30kcalo/kg cân nặng. – Không nên uống rượu bia, cafe, các gia vị cay nóng… – Bệnh nhân cần ăn thức ăn nhạt để giữ huyết áp ổn định và giúp thận dễ dàng đào thải. Tránh đồ ăn sẵn chứa lượng mỡ và muối cao như xúc xích, gà rán, khoai tây chiên. Dinh dưỡng cho người bệnh cần phù hợp 3.3. Quy tắc khi ăn uống với người bị rối loạn nuốt trong tai biến mạch máu não – Tư thế ăn uống: Bệnh nhân cần ngồi thẳng khi ăn, uống thuốc hoặc khi súc miệng. Bàn chân người bệnh nên chạm sàn hoặc kê trên bục, không để chân lơ lửng. Trường hợp không ngồi được, người chăm sóc cần đỡ người bệnh xuống ghế có tựa lưng và chỗ đỡ tay. + Nên sử dụng thêm gối chêm điều chỉnh tư thế ngồi đúng và thoải mái. Để tránh hiện tượng trào ngược, người bệnh cần ngồi hoặc đi nhẹ nhàng sau khi ăn 30 phút. – Thực hiện quy tắc an toàn: Chỉ nên cho bệnh ăn ăn uống trong trạng thái tỉnh táo. Ăn, uống không được nhanh vội mà phải từng muỗng, từng ngụm nhỏ, nuốt cho hết trước khi ăn tiếp. Thức ăn nên để ở phía trên môi và lưỡi bên mạnh (bên thức ăn chảy ra ngoài là bên yếu). + Tuyệt đối không nói khi đang nhai và nuốt. Khi người bệnh khó mở miệng, người chăm sóc nên dùng tay hỗ trợ phần hàm, cằm, môi. Không nên để người bệnh ngậm nuốt bọt lâu, người chăm sóc nên nhắc người bệnh nuốt hoặc nhổ nước bọt ra. Có thể nhắc bệnh nhân nuốt bằng lời nói hoặc thực hiện động tác sờ vào 2 bên má. – Môi trường ăn uống: Cần đủ ánh sáng. Tránh các yếu tố gây xao nhãng, mất tập trung khi ăn như tivi, radio và nơi đông người. Người chăm sóc cần khuyến khích, động viên người bệnh về mặt tinh thần. – Vệ sinh miệng: Nếu vệ sinh miệng không sạch sẽ sau khi ăn sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. Trong trường hợp bệnh nhân không thể súc miệng và đánh răng thì cần thực hiện thao tác rơ miệng để làm sạch răng, lưỡi và 2 bên má. Tuyệt đối không sử dụng mật ong vì dễ gây sâu răng, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển. Dùng nước súc miệng có cồn sẽ làm khô miệng, dễ gây nhiễm trùng cho người bệnh. 4. Các bài tập phục hồi chức năng cho người bị rối loạn nuốt – Các bài tập giúp gia tăng nhận thức, kích thích phản xạ nuốt, nhận biết được nóng, lạnh, vị mặn, ngọt. – Thay đổi tư thế: Bệnh nhân nên thực hiện bài tập gập cằm ra trước, tư thế đầu ở khoảng chuẩn từ 30 – 45 độ. Xoay mặt về bên liệt khi nuốt, đồng thời nghiêng đầu bệnh nhân sang phía lành. – Các bài tập phát âm, vận động lưỡi giúp tăng độ bền, độ mạnh của lưỡi hàm và các cơ môi. Tham khảo các bài tập đẩy hàm, nuốt gắng sức, tập nhóm cơ hỗ trợ nuốt. Các bài tập này sẽ giúp làm sạch họng và giảm lượng thức ăn, nước bọt còn tồn đọng ở miệng bệnh nhân. Do các biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe nên nếu có nghi ngờ mắc các dấu hiệu rối loạn nuốt sau tai biến, người nhà nên đưa người bệnh đi thăm khám để có phương án điều trị bệnh kịp thời.
thucuc
1,285
Nổi hạch ở cổ có phải ung thư tuyến giáp không? 1. Nổi hạch ở cổ có phải ung thư tuyến giáp không? Hạch là tổ chức lympho được phân bố gần như khắp cơ thể chúng ta từ trong các phủ tạng, ổ bụng cho đến phần mềm dưới da. Khi các hạch nằm nông dưới da to ra thì chúng ta có thể sờ được. Thông thường các hạch dễ sờ thấy là hạch vùng cổ, hạch vùng bẹn (vùng háng) và vùng nách. Nổi hạch cổ có nhiều nguyên nhân khác nhau Nổi hạch ở cổ có phải ung thư tuyến giáp không? Thực tế có rất nhiều nguyên nhân khiến hạch nổi ở cổ và cũng không ngoại trừ trường hợp mắc ung thư tuyến giáp. Một số nguyên nhân hạch nổi ở cổ bạn cần chú ý là: Ung thư tuyến giáp là bệnh ung thư khá phổ biến, đặc biệt là ở nữ giới. Hãy cảnh giác nếu biểu hiện hạch nổi ở cổ đi kèm với nhiều biểu hiện nghi ngờ bệnh như: 2. Chẩn đoán ung thư tuyến giáp như thế nào? Siêu âm tuyến giáp là một trong những phương tiện để chẩn đoán ung thư tuyến giáp Ngay khi có hiện tượng nổi hạch cổ bất thường bạn không nên chủ quan mà cần đến bệnh viện để khám chẩn đoán bệnh kịp thời. Trưng hợp nghi ngờ ung thư tuyến giáp, bác sĩ có thể chỉ định các phương pháp chẩn đoán như xét nghiệm máu, xạ hình tuyến giáp, siêu âm tuyến giáp, chọc hút tế bào bằng kim nhỏ…
thucuc
271
Công dụng thuốc Aphacool Thuốc Aphacool là thuốc điều trị các triệu chứng cảm cúm. Thuốc Aphacool công dụng trong điều trị các triệu chứng của viêm xoang, ngứa mắt, sổ mũi theo mùa. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm thông tin về Aphacool công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc này. 1. Thuốc Aphacool điều trị bệnh gì? Thuốc Aphacool chứa các thành phần chính:Hoạt chất Paracetamol với hàm lượng 500mg;Loratadin với hàm lượng 5mg;Dextromethorphan,HBr với hàm lượng 7,5mg;Các loại tá dược khác với lượng vừa đủ.Do đó, thuốc có công dụng trong điều trị bệnh lý sau:Điều trị dấu hiệu triệu chứng của cảm cúm.Điều trị các triệu chứng như ho, sốt, đau nhức đầu, đau nhức bắp thịt, đau mỏi xương khớp, nghẹt mũi, chảy nước mũi, ngứa mắt, viêm xoang, sổ mũi theo mùa, mẩn ngứa hay viêm mũi dị ứng.Chống chỉ định khi dùng thuốc Aphacool trong các trường hợp sau:Không sử dụng thuốc Aphacool cho trẻ em dưới 6 tuổi.Người mẫn cảm với thành phần thuốc.Ho đối với những người bị hen, suy hô hấp, glaucoma, phì đại tuyến tiền liệt, bít cổ bàng quang, bệnh tim mạch trầm trọng, suy gan, suy thận.Người đang sử dụng thuốc thuộc nhóm IMAO. 2. Cách dùng và liều dùng của thuốc Aphacool Thuốc được sử dụng theo đường uống trực tiếp. Dưới đây là liều dùng tham khảo của thuốc:Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: sử dụng 1 viên/lần, 2 lần/ngày.Đối với trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: sử dụng 1⁄2 viên/lần, 2 lần/ngày.Liều điều trị đối với người suy gan suy thận: sử dụng 1 viên/ ngày hay uống cách ngày.Trường hợp quên liều, bạn cần chủ động dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuyệt đối không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ và chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.Trường hợp quá liều thuốc có thể xảy ra với các thành phần của thuốc Aphacool như sau:Quá liều Paracetamol sẽ xuất hiện hiện tượng methemoglobin - máu, gây ra chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay chân.... Biện pháp xử trí được khuyên dùng là sử dụng các biện pháp giải độc, uống tiền chất của Glutathione càng sớm càng tốt.Quá liều Loratadin, triệu chứng có thể gặp phải là ngủ gà, tim đập nhanh, đau đầu... Trong trường hợp này, bác sĩ điều trị sẽ chỉ định điều trị triệu chứng và hỗ trợ.Quá liều Dextromethorphan, xuất hiện triệu chứng có thể gặp phải như buồn nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác hay mất điều hoà suy hô hấp co giật... Bác sĩ điều trị sẽ chỉ định điều trị hỗ trợ, sử dụng Naloxone 2mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10mg. 3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Aphacool Tác dụng thường gặp của thuốc Aphacool: Dị ứng, xuất hiện ban đỏ hoặc mày đay, đỏ bừng đôi khi nặng hơn có thể kèm theo sốt do thuốc hay bị thương tổn niêm mạc, rối loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh, rối loạn tiêu hóa,...Tác dụng ít gặp của thuốc Aphacool: Loạn tạo máu (giảm số lượng bạch cầu trung tính, giảm số lượng huyết cầu, giảm số lượng bạch cầu), thiếu máu, buồn ngủ... 4. Tương tác của thuốc Aphacool Không dùng đồng thời thuốc Aphacool với thuốc IMAO.Tăng tác dụng của thuốc ức chế thần kinh trung ương khi sử dụng đồng thời với thuốc Aphacool.Coumarin và dẫn chất Indadion khi sử dụng đồng thời với thuốc Aphacool gây ra tăng tác dụng chống đông.Rượu: tăng nguy cơ độc tính đối với gan. 5. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Aphacool Để sử dụng thuốc an toàn, người bệnh không điều trị với thuốc Aphacool quá 7 ngày.Trong quá trình điều trị bằng thuốc, không sử dụng rượu bia.Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú: Thận trọng khi sử dụng thuốc Aphacool cho phụ nữ có thai và cho con bú.Không dùng thuốc Aphacool đối với những người đang lái xe và vận hành máy móc. Nguyên nhân là do thuốc Aphacool có thể gây ra tình trạng buồn ngủ.
vinmec
722
Xét nghiệm sốt xuất huyết : Uy tín, chất lượng, chi phí hợp lý Sốt xuất huyết lây qua đường muỗi đốt và dễ dàng bùng phát thành dịch, nhất là vào giai đoạn chuyển mùa khi muỗi có điều kiện tốt để sinh sôi, phát triển. Xét nghiệm là phương pháp xác định bệnh hiệu quả, từ đó theo dõi và xử trí kịp thời những biến chứng nguy hiểm. 1. Biến chứng của sốt xuất huyết Sốt xuất huyết do virus Dengue gây ra, có thể lây từ người bệnh sang người khỏe qua đường muỗi đốt. Loại muỗi này có tên khoa học là Aedes aegypti. Đây là căn bệnh nguy hiểm và có thể gây ra những biến chứng như sau: - Sốc Dengue: Khi xâm nhập cơ thể, loại virus này có thể gây thoát huyết tương, làm cô đặc máu và có thể khiến cho bệnh nhân bị sốc, giảm khối lượng tuần hoàn. Nếu không được cấp cứu kịp thời, người bệnh có thể xuất huyết não, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thần kinh, gây hôn mê và cuối cùng có thể dẫn đến tử vong. - Xuất huyết da, xuất huyết niêm mạc và xuất huyết nội tạng: Khi bị sốt xuất huyết, người bệnh thường gặp phải tình trạng giảm tiểu cầu cùng với các biểu hiện xuất huyết như những vết bầm tím, chảy máu chân răng, chảy máu cam, tình trạng rong kinh hoặc ra máu âm đạo bất thường ở nữ, xuất huyết đường tiêu hóa,... - Suy tim: Xuất huyết có thể gây ra rối loạn hệ thống tuần hoàn, gây ra những áp lực lớn cho tim. Khi thành mạch ngày càng suy yếu do giảm tiểu cầu, nước trong lòng mạch bắt đầu tràn ra các khoảng gian bào và các màng của cơ thể trong đó có màng ngoài tim, gây ứ đọng và cản trở quá trình hoạt động của tim và cuối cùng có thể dẫn tới suy tim. - Suy thận: Tình trạng xuất huyết cũng gây tổn thương cho thận. Do các chất trung gian hóa học sinh ra trong quá trình cơ thể chống lại virus Dengue tràn vào máu, kèm theo tình trạng tổn thương thành mạch và cô đặc máu khiến thận liên tục phải làm việc nặng nhọc và liên tục bị tổn thương bởi các chất hóa học gây viêm. Tính trạng này kéo dài có thể gây suy thận cấp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. - Biến chứng phổi: Khi xảy ra tình trạng xuất huyết, dịch có thể tràn vào đường hô hấp, gây viêm phổi, tràn dịch màng phổi,... vô cùng nguy hiểm. - Biến chứng não: Tình trạng tổn thương thành mạch có thể dẫn tới xuất huyết não làm tổn thương não nghiêm trọng, ngoài ra có thể gặp tình trạng bội nhiễm gây viêm não màng não gây tổn thương não, dẫn tới viêm màng não, xuất huyết não. - Biến chứng mắt: Một trong những biến chứng nguy hiểm của sốt xuất huyết là gây suy giảm thị lực, xuất huyết võng mạc hoặc mất thị lực đột ngột. - Biến chứng ở phụ nữ có thai: Thai phụ là một trong những đối tượng cần phải rất cẩn trọng với bệnh sốt xuất huyết. Khi bị sốt xuất huyết, phụ nữ đang mang thai có thể gặp phải một số biến chứng như tiền sản giật, sinh non, sảy thai, thai lưu, chảy máu kéo dài khi “vượt cạn”, gây ảnh hưởng đến thai nhi. 2. Các phương pháp xét nghiệm sốt xuất huyếtĐể phòng tránh những biến chứng nguy hiểm do sốt xuất huyết, bạn nên đi khám sớm nếu tình trạng sốt cao đột ngột, sốt liên tục trong 1 đến 2 ngày, kèm theo một số hiện tượng như buồn nôn, phát ban,... Một số phương pháp xét nghiệm sốt xuất huyết: - Xét nghiệm kháng nguyên Dengue NS1: Được thực hiện trong 3 ngày đầu từ khi người bệnh có biểu hiện nghi ngờ sốt xuất huyết. Cần lưu ý, nồng độ kháng nguyên Dengue NS1 trong máu có thể sẽ giảm trong sau 3 ngày đầu tiên. Chính vì thế, mặc dù bạn bị sốt xuất huyết nhưng vẫn có thể cho kết quả âm tính giả. - Xét nghiệm kháng thể Ig G: Loại xét nghiệm này thường không được sử dụng trong quá trình chẩn đoán bệnh ở giai đoạn cấp tính. Thông thường, loại kháng thể này sẽ hiện diện trong cơ thể của bệnh nhân sau khoảng 7 ngày tính từ khi nhiễm virus sốt xuất huyết. Sau đó, kháng thể này vẫn tồn tại và bảo vệ cơ thể trong nhiều năm. - Xét nghiệm kháng thể Ig M: Những trường hợp đã sốt trong khoảng 3 đến 5 ngày (từ khi nhiễm bệnh) sẽ được áp dụng phương pháp này. Khi bước sang giai đoạn cấp tính, hệ miễn dịch sẽ sản sinh ra kháng thể Ig M có chức năng chống lại virus. - Một số xét nghiệm bổ sung khác:+ Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu rất cần thiết với những trường hợp bị giảm tiểu cầu, tăng hematocrit. + Xét nghiệm CRP để xác định tình trạng bội nhiễm khi nhiễm virus sốt xuất huyết.
medlatec
882