text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Nguyên nhân gây tình trạng đau vai gáy, cách khắc phục
Đau vai gáy là tình trạng khá nhiều người gặp phải và gây ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống. Vậy nguyên nhân nào gây nên tình trạng này, cách khắc phục như thế nào là tối ưu nhất hãy cùng tham khảo trong bài viết dưới đây!
Đau vai gáy là gì, nguyên nhân gây đau vai gáy?
Đau vai gáy là tình trạng cơ vùng vai gáy co cứng gây đau, kèm theo hạn chế vận động quay cổ, quay đầu, đây là nhóm các bệnh có liên quan chặt chẽ đến hệ thống cơ xương khớp và mạch máu vùng vai gáy.
Đau vai gáy là tình trạng thường gặp ở nhiều người
Bệnh đau vai gáy thường xuất hiện một cách đột ngột, đa số các trường hợp bỗng dưng cảm thấy xuất hiện cơn đau vùng vai gáy sau một đêm ngủ dậy. Thông thường lúc ban đầu, bệnh nhân chỉ cảm thấy đau nhẹ, đau mỏi vùng vai gáy và hạn chế vận động vùng cổ gáy, vùng đầu như chỉ có thể nghiêng sang trái hoặc phải, không quay lại phía sau được vận động cổ sẽ có thể gây đau.
Bệnh đau vai gáy khá phổ biến,có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau vai gáy khác nhau như: thoái hóa, thoát vị đĩa đệm các đốt sống cổ, thiểu năng vành, u đỉnh phổi… Bệnh đau vai gáy thường xuất hiện sáng sớm khi vừa ngủ dậy hoặc sau khi lao động nặng hoặc bị nhiễm lạnh. Ngoài ra tình trạng đau vai gáy cũng sẽ tăng khi đứng, đi, ngồi lâu hoặc ho, hắt hơi, vận động cột sống cổ, khi thời tiết thay đổi; khi được nghỉ ngơi bệnh sẽ thuyên giảm.
Cách khắc phục tình trạng đau vai gáy
Tình trạng đau vai gáy sẽ gây đau đớn ảnh hưởng khá lớn đến sinh hoạt và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Để khắc phục tình trạng này, bạn nên đi khám để được bác sĩ kiểm tra và tư vấn cách khắc phục hạn chế tình trạng bệnh.
Trường hợp mới chỉ bị đau vai gáy ở mức độ nhẹ thường sẽ chưa phải sử dụng thuốc hay can thiệp. Bạn nên làm theo 1 số hướng dẫn sau để cải thiện bệnh: Khi bị đau vai gáy thì không nên cố gắng quay đầu hoặc quay cổ và chỉ vận động xoay cổ nhẹ nhàng theo khả năng. Bạn cũng hạn chế ngồi trước quạt hoặc ngồi điều hòa, vì điều này sẽ làm cho các cơ bị co cứng và đau nhiều hơn. Để cải thiện cơn đau có thể sử dụng khăn ấm để chườm hoặc nhờ người khác mát xa vùng vai gáy giúp tăng cường lưu thông máu, thư giãn giảm đau. Nên dùng nước ấm khi tắm, tránh sử dụng nước lạnh để cải thiện tình hình.
Chườm nóng giúp lưu thông máu vùng vai gáy
Với trường hợp bị đau vai gáy ở mức độ trung bình khi đã áp dụng các phương pháp trên không hiệu quả thì có thể bác sĩ sẽ kê 1 số thuốc như thuốc giãn cơ, giảm đau chống viêm, các vitamin nhóm B như Vitamin B1, B6, B12 có tác dụng làm tăng dẫn truyền thần kinh, cũng có thể được sử dụng… tùy theo tình trạng cụ thể của người bệnh.
Phòng bệnh đau vai gáy như thế nào hiệu quả?
Việc phòng bệnh đau vai gáy rất quan trọng vì vậy mọi người nên thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, nên lựa chọn các bài tập phù hợp điều kiện và hoàn cảnh bên cạnh đó nên xây dựng chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lý. Khi ngồi làm việc nên giữ cho người ở tư thế đúng, không cúi gập cổ quá lâu. Ngoài ra trong chế độ ăn uống hàng ngày bạn cũng nên bổ sung 1 số khoáng chất cần thiết cho cơ thể như canxi, kali, các vitamin nhóm B, C, E,… để phòng ngừa tình trạng đau vai gáy.
Bạn nên tập thể dục đều đặn để phòng tình trạng đau vai gáy | thucuc | 713 |
Tầm quan trọng của việc tầm soát sớm ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày thường chỉ có biểu hiện rõ ràng vào giai đoạn cuối và tỷ lệ chữa trị thành công là rất thấp. Việc tầm soát sớm ung thư dạ dày định kỳ giúp bạn có thể phát hiện bệnh sớm và có kế hoạch điều trị cụ thể.
1. Ung thư dạ dày giai đoạn sớm có tỷ lệ chữa khỏi bệnh rất cao
Ung thư dạ dày là căn bệnh gây tử vong khá cao trong các bệnh ung thư hiện tại ở Việt Nam. Chỉ trong năm 2018 vừa qua đã có hơn 15 ngàn trường hợp mắc bệnh với hơn 17 ngàn trường hợp tử vong. Xếp thứ 3 số lượng người mắc ung thư tại Việt Nam.
Đến 80% các trường hợp ung thư dạ dày đều không có triệu chứng gì cụ thể ở đầu giai đoạn của bệnh. Nếu có biểu hiện thì thường bị nhầm bởi các bệnh khác như viêm loét trào dạ dày, trào ngược dạ dày,...
Ung thư dạ dày giai đoạn sớm là mức độ xâm lấn của bệnh đối với dạ dày chưa vượt qua lớp hạ niêm mạc. Giai đoạn này không hề gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hoá và các chức năng khác của dạ dày.
Bệnh giai đoạn này chỉ có thể phát hiện sớm khi sử dụng các biện pháp tầm soát ung thư. Khi phát hiện bệnh vào giai đoạn sớm thì khả năng sống thêm 5 năm sau phẫu thuật là 90%, còn phát hiện và phẫu thuật ở giai đoạn sau thì tỷ lệ này chỉ còn dưới 15%.
2. Đối tượng nên tầm soát ung thư dạ dày
Dưới đây là các đối tượng có khả năng mắc bệnh cao, nên đi tầm soát ung thư dạ dày định kỳ.
Các đối tượng có tiền sử:
Bệnh nhân đã cắt một phần dạ dày.
Polyp dạ dày như polyp dạ dày tăng sản hoặc polyp tuyến.
Các triệu chứng bệnh liên quan đến viêm dạ dày mạn tính đặc biệt viêm dạ dày thể teo tính.
Các tế bào niêm mạc dạ dày thay bằng tế bào bình thường của niêm mạc ruột gây nên hiện tượng dị sản ruột.
Nhiễm vi khuẩn HP.
Một số yếu tố di truyền từ gia đình
Người cận huyết trong gia đình bị ung thư dạ dày như bố mẹ anh em.
Có mắc các hội chứng như Peutz-Jeghers hoặc hội chứng Li-Fraumeni.
Hội chứng ung thư đại trực tràng không polyp có di truyền.
Hiện nay, khoa học chưa có phương pháp cụ thể xác định ra các nguyên nhân gây nên ung thư dạ dày.
Bệnh có thể bị ảnh hưởng của yếu tố tự nhiên và sinh hoạt như:
Ăn đồ mặn, đồ nướng từ than củi có hun khói nhiều.
Ăn ít rau xanh, hoa quả, ăn muộn nếu ăn quá no, nhiều chất.
Sử dụng thuốc là và rượu bia thường xuyên.
Ăn đồ ăn không được đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Tiếp xúc với các tia bức xạ hoặc nguồn nước bị ô nhiễm.
Làm việc lâu dài trong các ngành công nghiệp liên quan đến cao su và than.
Trong trường hợp xét nghiệm sàng lọc có dấu hiệu thì bạn vẫn nên kiểm tra các bước xét nghiệm khác theo chỉ định của bác sỹ.
3. Các phương pháp tầm soát ung thư dạ dày phổ biến nhất hiện nay
Hiện có 3 phương pháp tầm soát ung thư dạ dày phổ biến nhất là:
Nội soi dạ dày
Phương pháp mang lại hiệu quả nhất hiện nay chính là nội soi dạ dày. Sử dụng ống nội soi đưa qua thực quản bằng miệng hoặc lỗ mũi. Xem trên màn hình ta có thể thấy được tình trạng của dạ dày, các tổn thương liên quan đến dạ dày. Nếu có nghi ngờ về tổn thương thì kiểm tra bằng mẫu sinh thiết. Sau khi đọc bằng kính hiển vi bác sĩ sẽ cho ra kết luận đây là tổn thương lành hay ác.
Phương pháp nội soi dạ dày sử dụng ánh sáng thường, kết quả đạt được trên 90%. Do các tổn thương dạ dày nhỏ do vậy cần phải xem xét cẩn thận từng khu vực một. Cần sinh thiết ngay những vị trí được cho là có khả năng gây bệnh.
Phương pháp nội soi ¼ được đánh giá cao nhất trong tất cả các phương pháp nội soi dạ dày. Chụp ảnh mỗi vùng dạ dày theo phương pháp ¼, chia vùng nội soi làm 4 phần, làm phần nào thì chỉ tập trung vào phần đó mà thôi.
Một số phương pháp nội soi khác như nội soi huỳnh quang, nội soi phóng đại,... đều có tác dụng bổ trợ cho phương pháp nội soi thông thường. Tuy nhiên để kết luận tình trạng của bệnh vẫn cần dựa trên kết quả sinh thiết. Phương pháp này có thể phát hiện được những thương tổn sớm của dạ dày do hình ảnh khi nội soi NBI cho ra sắc nét và phân giải cao hơn nội soi thông thường. Vì vậy, có thể theo dõi chi tiết hơn về hình thái, sự thay đổi của các tổn thương nhờ đó phát hiện bệnh sớm hơn.
Chụp X - Quang dạ dày
Trước khi tiến hành chụp X - quang bệnh nhân sẽ được uống chất lỏng có chứa kim loại kiềm Barit. Chụp tại vùng thực quản dạ dày để tiến hành tìm các tổn thương gây bệnh. Tuy nhiên phương pháp này đã ít được sử dụng trong trường hợp không có máy nội soi thi bắt buộc mới phải dùng đến loại này.
Xét nghiệm chất chỉ điểm Pepsinogen
Sử dụng để phối hợp với các phương pháp tầm soát ung thư dạ dày trên để theo dõi và điều trị.
Hơn 80% bệnh nhân biết mình mắc ung thư dạ dày thì đã vào giai đoạn cuối của bệnh. Khi ấy tỉ lệ cứu sống sau phẫu thuật cực kỳ thấp, kết quả là tỷ lệ tử vong do căn bệnh này gây ra vẫn không ngừng tăng lên cả ở Việt Nam và thế giới.
Việc có kế hoạch tầm soát sớm ung thư dạ dày là điều nên làm, bởi hiện nay môi trường sống và hệ sinh thái bị ô nhiễm khiến bất kỳ ai cũng có thể mang trong mình căn bệnh nguy hiểm này. | medlatec | 1,063 |
Bác sỹ các chuyên khoa
1.
Yêu cầu chung
- Tốt nghiệp hệ bác sỹ chính quy.
- Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực liên quan.
- Có bằng chuyên khoa tương ứng với vị trí tuyển dụng.
- Sức khỏe tốt
- Y đức nghề nghiệp tốt.
- Ưu tiên các bác sỹ biết tiếng anh giao tiếp, có chứng chỉ hành nghề.
2. Số lượng
3. Mô tả công việc: Mọi thông tin về việc làm tuyển dụng sẽ được trao đổi trong buổi phỏng vấn.
4.
Mức lương: Thương lượng
5.
Hình thức làm việc: Nhân viên chính thức.
6. Quyền lợi:
- Môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, nhiều cơ hội thăng tiến phát triển chuyên môn, luôn được Ban lãnh đạo ghi nhận sự sự đóng góp của mình.
- Cán bộ nhân viên chính thức của bệnh viện được hưởng đầy đủ các quyền lợi của người lao động, năng suất làm việc theo khoa phòng, chế độ khen thưởng…
- Cán bộ chính thức của bệnh viện thường xuyên được tham gia các chương trình đào tạo ngắn hạn và dài hạn tại các bệnh viện lớn
trong và ngoài nước theo kế hoạch của Ban giám đốc Bệnh viện.
7. Hồ sơ gồm:
- Đơn xin việc (viết tay)
- Sơ yếu lý lịch
- Bản sao công chứng sổ hộ khẩu, CMND và các bằng cấp liên quan.
- Giấy khám sức khỏe
- 02 ảnh 4x6 mới nhất
- Lưu ý:
+ Bác sỹ điền đầy đủ thông tin theo mẫu đính kèm
+
Đối với các bác sỹ có kinh nghiệm, đề nghị giới thiệu chi tiết quá trình công tác theo trình tự thời gian từ gần nhất đến xa nhất. vn
hoặc SĐT: 0972515844.
Chú ý: Ưu tiên các bác sỹ gửi hồ sơ trước.
8. Hạn nộp hồ sơ:
30/10/2015 | medlatec | 287 |
Công dụng thuốc Capemax
Thuốc Capemax là thuốc gì? Capemax có thành phần chính là Capecitabine. Thuốc thường được sử dụng trong điều trị ung thư. Hãy cùng tìm hiểu về công dụng thuốc Capemax trong bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Capemax
Thuốc Capemax được dùng đơn lẻ hoặc kết hợp với các liệu pháp điều trị ung thư, thuốc có tác dụng làm chậm hoặc ngăn chặn sự tăng trưởng và phát triển của tế bào ung thư, đồng thời làm giảm kích thước khối u.Ung thư vú: Capemax được phối hợp với thuốc docetaxel trong điều trị ung thư vú tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại với hóa trị.Ung thư đại trực tràng: Capemax được chỉ định trong điều trị hỗ trợ bệnh nhân ung thư đại tràng di căn, sau phẫu thuật.Ung thư dạ dày: Capemax được phối hợp với platin trong điều trị bước đầu cho bệnh nhân ung thư dạ dày.Tuyệt đối không sử dụng thuốc Capemax trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Capemax.Bệnh thận nặng. Rối loạn trao đổi chất thiếu DPDPhụ nữ mang thai.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Capemax
Capemax là thuốc kê đơn, vì vậy người bệnh chỉ được dùng khi có sự chỉ định của bác sĩ và phải tuân thủ theo liệu trình điều trị, không được tự ý bỏ thuốc, thay đổi liều lượng và đường dùng thuốc. Đồng thời, không nên sử dụng chung thuốc Capemax với người khác hoặc đưa thuốc cho người khác sử dụng ngay cả khi họ có cùng chẩn đoán.Liều lượng:Điều trị đơn lẻ ung thư trực tràng, ung thư vú: 1250mg/m2 x 2 lần/ngày x 14 ngày. Sau đó có một khoảng nghỉ 7 ngày không dùng thuốc.Điều trị phối hợp ung thư vú: 1250mg/m2 x 2 lần/ngày x 14 ngày, phối hợp cùng docetaxel, sau đó nghỉ 7 ngày không dùng thuốc.Điều trị phối hợp ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng: 800 -1000mg/m2 x 2 lần/ngày x 14 ngày, sau đó nghỉ 7 ngày không dùng thuốc. Hoặc dùng liều 725mg/m2 x 2 lần/ngày x 14 ngày, điều trị liên tục.Capemax được bào chế dưới dạng viên nén và dùng theo đường uống, uống thuốc cùng với một lượng nước vừa đủ trong vòng 30 phút sau khi ăn.Khi quên liều, bạn hãy uống một liều khác thay thế. Nếu đã đến gần lần dùng thuốc tiếp theo thì có thể bỏ qua, không uống thêm liều hoặc gấp đôi liều để bù liều đã quên.Khi nghi ngờ quá liều, cần nhanh chóng đưa bệnh nhân đến trung tâm cấp cứu gần nhất để xử trí. Người nhà cần mang theo sổ khám bệnh và tất cả thuốc điều trị của bệnh nhân, bao gồm thuốc uống, bôi, tiêm, ... để được chẩn đoán và điều trị nhanh chóng.
3. Tác dụng không mong muốn
Ngoài tác dụng điều trị, thuốc Capemax có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng.Đưa bệnh nhân đến ngay trung tâm cấp cứu gần nhất nếu có biểu hiện của phản ứng dị ứng sau khi dùng thuốc như mày đay, mẩn đỏ, sưng mặt, môi, lưỡi, cổ họng, khó thở, vã mồ hôi, mạch nhanh, tụt huyết, áp, ...Các tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khác như: buồn nôn, nôn mửa, mệt mỏi, ăn mất ngon, yếu, chóng mặt, nhức đầu, khó ngủ, thay đổi vị giác.Buồn nôn và nôn có thể xảy ra với mức độ nặng và có thể dùng thuốc để ngăn ngừa buồn nôn và nôn. Ngoài ra, để giảm buồn nôn, nôn mửa, người bệnh có thể ăn thành nhiều bữa nhỏ, không ăn trước khi điều trị, hạn chế hoạt động, ...Tiêu chảy: là một tác dụng phụ thường gặp của Capemax. Khi tiêu chảy, bệnh nhân có thể uống nhiều chất lỏng, dùng thuốc (loperamide). Tiêu chảy hoặc nôn mửa không ngừng có thể làm cơ thể mất nước nghiêm trọng, hãy liên lạc với nhân viên y tế khi bạn có bất kỳ triệu chứng mất nước nào: tiểu tiện giảm, khô miệng, khát, chóng mặt.Rụng tóc tạm thời: có thể cải thiện sau khi điều trị kết thúc. Ngoài ra, có thể gặp thay đổi móng tay tạm thời.Đây không phải tất cả các tác dụng phụ của thuốc Capemax, người bệnh có thể gặp những tác dụng phụ khác chưa được báo cáo, nghiên cứu. Vì vậy, hãy liên hệ với bác sĩ ngay khi có bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình sử dụng Capemax.
4. Tương tác thuốc
Khi phải điều trị với nhiều thuốc khác nhau, có thể xảy ra hiện tượng tương tác thuốc hoặc tương tác giữa thuốc và thực phẩm. Điều này dẫn tới thay đổi sinh khả dụng, tác dụng, thậm chí gia tăng tác dụng phụ của thuốc. Ngoài ra, một số bệnh như suy giảm miễn dịch, đái tháo đường, suy gan, suy thận, ... cũng có thể ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị của thuốc.Vì vậy, để sử dụng thuốc Capemax an toàn và hiệu quả, bệnh nhân cần liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả các thuốc đang dùng cũng như tình trạng sức khỏe hiện tại. Đồng thời, cần thảo luận với bác sĩ về việc sử dụng một số loại thực phẩm, đồ uống (như rượu bia, chất kích thích, thực phẩm lên men trong quá trình điều trị với thuốc Capemax.Các thuốc có thể tương tác với Capemax như:Thuốc kháng đông Coumarin: bệnh nhân dùng thuốc chống đông máu dẫn xuất của Coumarin cùng với Capemax cần được theo dõi kỹ các chỉ số đông máu (PT hoặc INR) và cần chỉnh liều thuốc kháng đông phù hợp.Phenytoin: khi phối hợp Phenytoin cùng với Capemax làm tăng nồng độ của Phenytoin trong huyết tương.Sorivudine và các thuốc tương tự: không phối hợp Capemax và Sorivudine hoặc các thuốc tương tự vì có thể gây tương tác nguy hiểm đến tính mạng. Cần đợi ít nhất 1 tháng sau khi ngưng Sorivudine hoặc các thuốc tương tự trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Capemax.Leucovorin (folinic acid): có thể làm tăng độc tính của Capemax khi dùng phối hợp.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Capemax
Thuốc Capemax có thể gây ra nhiều phản ứng phụ nghiêm trọng, do đó chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ. Ngưng sử dụng Capemax nếu có bất kỳ tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nào xảy ra: buồn nôn, nôn mửa nghiêm trọng (2 lần/ngày), không ăn được, đỏ da, sưng, đau miệng lưỡi.Capemax có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nam giới và phụ nữ độ tuổi sinh đẻ.Thuốc Capemax có thể làm giảm khả năng chống nhiễm khuẩn, làm bệnh nhân có thể bị nhiễm trùng nghiêm trọng. Thông báo với bác sĩ ngay khi có bất kỳ biểu hiện nào của nhiễm trùng nư đau họng, sốt, ho, ớn lạnh, ...Trước khi sử dụng thuốc Capemax, cần thông báo với bác sĩ nếu bạn có bệnh thận, chảy máu, rối loạn đông máu, bệnh ưa chảy máu, bệnh gan, có tiền sử bệnh mạch vành, đang dùng thuốc chống đông máu như Warfarin, Coumadin, Jantoven, ...
6. Bảo quản thuốc
Bảo quản thuốc Capemax trong bao bì gốc của nhà sản xuất, ở nơi thoáng mát, sạch sẽ tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.Để Capemax tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi, tránh chúng không biết nhai phải gây ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.Thuốc Capemax có hạn sử dụng là 24 tháng, không dùng thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu thay đổi màu sắc, tính chất, mùi vị, không còn nguyên tem nhãn. | vinmec | 1,324 |
Những điều cần lưu ý về bệnh viêm gan C
Bệnh viêm gan C thường không có triệu chứng ở giai đoạn đầu, vì thế rất khó để phát hiện sớm. Tới khi các triệu chứng bắt đầu xuất hiện thì bệnh đã tiến triển nghiêm trọng, việc điều trị gặp nhiều khó khăn hơn. Vì lý do này bệnh viêm gan C còn được gọi là “kẻ giết người thầm lặng.”
Gan là bộ phận của cơ thể bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi bệnh viêm gan C?
Đúng. Nhiệm vụ của gan là làm sạch máu, giúp tiêu hóa chất béo và lưu trữ năng lượng cho cơ thể. Một lá gan bị sưng và hư hỏng do viêm gan C sẽ không thể hoạt động đúng cách.
Virus gây bệnh viêm gan C sẽ từ từ hủy hoại gan theo thời gian. Với các trường hợp mắc viêm gan C mạn tính còn có nguy cơ cao bị biến chứng xơ gan (khoảng 10 – 20%) hoặc nguy hiểm hơn là ung thư gan (khoảng 5%).
Triệu chứng đầu tiên của viêm gan C là sốt cao?
Sai. Viêm gan C được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng” vì thường không được gây ra bất cứ triệu chứng nào trong giai đoạn đầu. Nếu không được chẩn đoán, viêm gan C có thể tiến triển trong âm thầm từ 10 – 30 năm cho tới khi các triệu chứng nghiêm trọng bắt đầu xuất hiện.
Một số người bệnh có thể có các triệu chứng như buồn nôn và ói mửa. Tuy nhiên những triệu chứng này cũng có thể gặp ở nhiều bệnh khác, vì thế tốt nhất nên tới bệnh viện để kiểm tra và xác định chính xác nguyên nhân.
Viêm gan C có thể lây lan qua đường quan hệ tình dục?
Viêm gan C có thể lây lan qua đường quan hệ tình dục mặc dù chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ. Bệnh này lây chủ yếu qua tiếp xúc trực tiếp với máu người bệnh. Cụ thể như dùng kim chung để tiêm chích, nhận máu – sản phẩm từ máu hoặc các bộ phận cơ thể từ một người cho nhiễm virus viêm gan C. Virus cũng có lây do chạy thận nhân tạo dài ngày, dùng chung trang thiết bị y khoa bị nhiễm máu của người bệnh chưa được xử lý vô trùng. Trẻ cũng có nguy cơ bị lây nếu mẹ bị viêm gan C vào thời điểm sinh.
Lưu ý viêm gan C không lây qua không khí hay qua đường ăn uống như một số người vẫn lầm tưởng.
Xăm hoặc xỏ khuyên có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm gan C?
Xăm mình hoặc xỏ khuyên làm tăng nguy cơ lây nhiễm viêm gan C. Vì các dụng cụ xăm hay xỏ khuyên thường tiếp xúc trực tiếp với máu hoặc các chất dịch trong cơ thể nên có thể gây ra các trường hợp lây nhiễm nếu như nhiều người sử dụng chung một dụng cụ không được tiệt trùng hoặc không có kỹ thuật vệ sinh thích hợp.
Tiêm vacccine có thể phòng ngừa viêm gan C?
Sai. Hiện đã có vacccine phòng bệnh viêm gan A và B nhưng vẫn chưa có vaccine cho bệnh viêm gan C. Do đó để tránh bị lây nhiễm, nên tránh tiếp xúc với máu hoặc các chất dịch từ người khác. Không dùng chung vật dụng cá nhân như dao cạo và bàn chải đánh răng, đặc biệt là với người bị viêm gan C.
Tuy nhiên cũng cần lưu ý là viêm gan C không thể lây lan bằng cách ôm, hôn, ho, hắt hơi, hoặc cho con bú.
Bệnh viêm gan C có thể tự biến mất mà không cần điều trị?
Sai. Chỉ có một số ít trường hợp mà cơ thể có thể loại trừ hoàn toàn virus viêm gan C mà không cần điều trị. Tuy nhiên số người bệnh tự khỏi này chỉ chiếm khoảng 15 – 30% các trường hợp (khác với viêm gan B là 90%). Số còn lại hoặc sẽ trở thành viêm gan C mạn tính hoặc trở thành người lành mang virus viêm gan C (nghĩa là sau khoảng 6 tháng cơ thể không đào thải HCV ra khỏi cơ thể).
Viêm gan C có thể điều trị bằng thuốc?
Đúng. Một số loại thuốc được gọi là thuốc chống siêu vi thường được dùng để điều trị viêm gan C cho những trường hợp đã mắc bệnh trong thời gian dài. Một loại thuốc mới kết hợp ledipasvir và sofosbuvir (Harvoni), uống mỗi viên/ngày, được chỉ định cho hầu hết người bệnh viêm gan C trong 8 – 12 tuần.
Các tùy chọn khác bao gồm một sự kết hợp của các loại thuốc sofosbuvir (Sovaldi), simeprevir (Olysio), interferon, và / hoặc ribavirin (Rebetol).
Lưu ý người bệnh viêm gan C cũng cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi có ý định sử dụng bất cứ loại thuốc kê đơn hay tự kê đơn, thuốc bổ hoặc vitamin. Tuyệt đối không uống rượu vì sẽ làm tăng tốc độ tổn thương gan.
Bệnh viêm gan C khi đã điều trị sẽ không mắc lại?
Sai. Ngay cả khi điều trị thành công, người bệnh vẫn có nguy cơ nhiễm lại bệnh viêm gan C. Mặc dù nguy cơ này là thấp hơn nhưng vẫn tồn tại.
Những phương pháp điều trị viêm gan C trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. | thucuc | 928 |
Chấm dứt ngay tình trạng trẻ 1 tuổi bị táo bón
Trẻ 1 tuổi bị táo bón là triệu chứng thường gặp và sẽ gây nguy hiểm đến sức khỏe nếu tình trạng bệnh kéo dài và không có biện pháp khắc phục phù hợp. Trẻ thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, có thể xanh xao, không tăng cân, tăng nguy cơ bị suy dinh dưỡng,… Thậm chí trẻ bị táo bón nặng là tác nhân phát triển các bệnh lý ở vùng hậu môn, trực tràng như trĩ, nứt kẽ hậu môn,… Vì vậy khi nhận thấy trẻ có dấu hiệu bị táo bón, bố mẹ nên thực hiện ngay các biện pháp khắc phục.
1. Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng phù hợp
1.1 Tăng cường rau xanh và hoa quả cho trẻ 1 tuổi bị táo bón
Theo các chuyên gia dinh dưỡng, chế độ dinh dưỡng tốt nhất cho bé 1 tuổi một ngày là 3 bữa cháo. Định lượng của mỗi bát cháo gồm 30-35g chất đạm từ thịt, cá hoặc tôm. Mẹ lưu ý không nên cho trẻ ăn hơn định lượng này vì hệ tiêu hóa của bé 1 tuổi không tiêu hóa hết được các chất đạm và dễ dàng gây ra táo bón. Ngoài ra, một báo cháo cần có thêm nhiều loại rau xanh, của quả để tăng cường chất xơ, giúp giảm thiểu tình trạng trẻ bị táo bón. Bác sĩ khuyến khích mẹ nên chọn loại rau nhiều lá, giúp nhuận tràng như rau lang, mồng tơi, rau cải, súp lơ xanh, xay nhuyễn để cho vào cháo cho bé ăn. Với trái cây, các loại giúp tiêu hóa tốt như chuối, đu đủ, bơ, bưởi được ưu tiên sử dụng.
Khẩu phần ăn đầy đủ chất dinh dưỡng cho trẻ 1 tuổi
Bên cạnh đó, sữa chua cũng là thực phẩm giúp kích thích tiêu hóa, tốt cho trẻ bị táo bón. Với trẻ 1 tuổi, khoảng 80g sữa chua/ngày là khẩu phần thích hợp và mẹ nên cho con ăn vào bữa phụ, khoảng sau bữa chính 1 tiếng. Đây là thời gian các lợi khuẩn có trong sữa chua sẽ hoạt động tốt nhất.
1.2 Bổ sung chất xơ đúng cách
Khi thấy trẻ bị táo bón, nhiều mẹ nghĩ rằng phải bổ sung thật nhiều chất xơ cho con. Tuy nhiên để đạt hiệu quả cao nhất thì chất xơ phải được bổ sung hợp lý.
Chất xơ được biết đến có tác dụng trị táo bón ở trẻ vì khả năng kích thích nhu động ruột hoạt động làm tăng co bóp để thải phân ra ngoài. Mỗi bữa ăn, trẻ nên được tăng cường chất xơ khoảng 300g hoa quả và 300g rau xanh trong 1 ngày.
Ngoài ra mẹ nên chú ý đến nguyên tắc chế biến các loại rau để cung cấp được đủ hàm lượng chất xơ cần thiết cho trẻ. Việc nấu rau củ quá kỹ sẽ làm mất đi hàm lượng chất xơ cùng với các loại vitamin có trong rau củ quả, không giảm thiểu được tình trạng táo bón.
1.3 Chọn sữa công thức có chất xơ hoà tan
Sữa công thức là một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra hiện tượng trẻ bị táo bón. Do đó, thay đổi loại sữa công thức phù hợp sẽ là cách xử lý táo bón hiệu quả cho trẻ 1 tuổi mà mẹ nên áp dụng ngay. Theo chuyên gia dinh dưỡng, khi chọn sữa công thức, mẹ nên ưu tiên chọn loại có chất xơ hòa tan FOS để cung cấp thêm chất xơ cho cơ thể bé. Bên cạnh đó, cần phải chú ý tỷ lệ pha sữa theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất, bởi vì nếu pha đặc quá cũng làm bé bị táo bón. Với trường hợp mẹ đủ sữa nên cho con bú sữa mẹ vì trong sữa mẹ chứa nhiều dưỡng chất và hạn chế tình trạng trẻ ít bị táo bón hơn so với sữa công thức.
Khi chọn sữa công thức, mẹ nên ưu tiên chọn loại có chất xơ hòa tan FOS để hỗ trợ hoạt động của hệ tiêu hóa
1.4 Trẻ 1 tuổi bị táo bón nên cho uống nhiều nước
Đây được xem là cách khắc phục táo bón hiệu quả cho trẻ 1 tuổi bởi thiếu nước chính là nguyên nhân khiến hệ tiêu hóa làm việc kém. Cách nhận biết có thể trẻ đang có đủ nước hay không là dựa vào màu nước tiểu của bé. Ví dụ như nước tiểu trẻ có màu trắng trong đến vàng nhạt là bé đủ nước, còn nước tiểu có màu vàng cam sẫm là thiếu nước. Do đó, một ngày mẹ bổ sung đủ lượng nước cho cơ thể trẻ cùng với các loại nước khác như nước hoa quả tươi để hỗ trợ hệ tiêu hóa của con.
2. Thay đổi chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ
Ngoài chế độ dinh dưỡng, mẹ nên tìm hiểu về chế độ sinh hoạt khoa học cho trẻ để làm giảm chứng táo bón:
– Tập cho trẻ thói quen đi đại tiện theo khung giờ cố định để giúp cơ thể chủ động trong việc đào thải phân ra ngoài và hạn chế nguy cơ trẻ bị táo bón.
– Trẻ 1 tuổi đã bắt đầu thực hiện một số hoạt động nhỏ như bò, cầm nắm và chập chững tập đi. Do đó mẹ nên khuyến khích trẻ vận động thường xuyên để thúc đẩy hoạt động hệ tiêu hóa và làm cương phát triển cứng cáp hơn.
– Khi vệ sinh cơ thể, bố mẹ nên ưu tiên tắm nước ấm. Bởi vì nước ấm có khả năng thúc đẩy nhu động ruột hoạt động mạnh hơn và hỗ trợ quá trình đào thải phân của trẻ.
Trẻ 1 tuổi bị táo bón mẹ nên tắm nước ấm cho con để thúc đẩy nhu động ruột hoạt động mạnh hơn
3. Một số mẹo vặt áp dụng tại nhà
Bên cạnh đó, mẹ cũng có thể hỗ trợ hệ tiêu hóa trẻ hoạt động quá trình điều trị táo bón bằng cách áp dụng các mẹo chữa tại nhà như sau:
– Massage bụng cho bé để thúc đẩy tuần hoàn máu, tăng cường hoạt động nhu động ruột và hỗ trợ khả năng tiêu hóa của dạ dày. Mẹ đặt trẻ nằm ngửa, dùng ngón tay và xoa nhẹ xung quanh rốn của bé theo chiều kim đồng hồ. Thực hiện trong khoảng 10-15 phút mỗi ngày sẽ làm giảm tình trạng đầy hơi và táo bón.
– Ngâm hậu môn của bé với nước muối ấm trước giờ đi đại tiện sẽ làm mềm niêm mạc và thư giãn cơ vòng ở hậu môn. Phương pháp này giúp trẻ dễ dàng đi tiêu và giảm nguy cơ bị nứt kẽ hậu môn.
– Dùng rau mồng tơi làm mềm trực tràng, hậu môn giúp phân đi qua dễ dàng do chất nhầy pectin có trong rau. Vì vậy mẹ có thể dùng phần thân rau để thụt ngoáy hậu môn cho trẻ giảm đau rát khi đại tiện.
Trên đây là những phương pháp giúp mẹ “đánh bay” hiện tượng táo bón ở trẻ nhỏ. Tuy nhiên với trẻ 1 tuổi, có thể của bé đang trong quá trình phát triển và nhạy cảm nên trước khi áp dụng bất cứ phương pháp nào nhất là những mẹ dân gian thì phụ huynh cần phải tham khảo ý kiến bác sĩ để tránh trường hợp trẻ bị phản ứng lại với những cách chữa đó. | thucuc | 1,289 |
Cha mẹ nên xử trí thế nào khi trẻ sơ sinh bị trớ sữa?
Khi các em bé có bất kỳ dấu hiệu lạ, cha mẹ nên chú ý theo dõi, đó có thể là dấu hiệu thông báo cơ thể của con đang gặp vấn đề. Một trong những hiện tượng thường gặp đó là trẻ sơ sinh bị trớ sữa. Các bậc phụ huynh rất lo lắng không biết nguyên nhân của tình trạng này là gì? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu nguyên nhân và cách giải quyết ngay nhé!
1. Nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị trớ sữa
Có thể nói, tình trạng các em bé sơ sinh bị trớ sữa là một hiện tượng thường gặp và có rất nhiều lý do dẫn đến hiện tượng này. Cha mẹ không nên chủ quan mà hãy theo dõi biểu hiện của bé để tìm ra nguyên nhân chính xác.
Khi tìm hiểu về hiện tượng trẻ sơ sinh bị trớ sữa, người ta thường chia làm hai nguyên nhân chính, đó có thể là hiện tượng sinh lý bình thường hoặc là tín hiệu thông báo bé đang bị một bệnh lý nào đó.
1.1. Hiện tượng trẻ bị trớ sữa do sai lầm về ăn uống và chăm sóc của các bậc phụ huynh
Trên thực tế, rất nhiều em bé gặp phải tình trạng trớ sữa do cách chăm sóc và chế độ ăn uống chưa hợp lý.
Khi cho em bé ăn sữa quá nhiều, bú quá no hoặc ép ăn quá mức, hệ tiêu hóa còn yếu nên hoạt động chưa hiệu quả. Lượng sữa không tiêu hóa được khiến bé đầy bụng và xảy ra tình trạng nôn trớ.
Nếu như sau khi bú sữa, trẻ bú không đúng tư thế, bú mình sai cách dẫn đến tình trạng nuốt nhiều khí vào dạ dày cũng khiến cho trẻ bị trớ sữa. Trong trường hợp này, cha mẹ chỉ cần lưu ý tư thế nằm của con sau khi vừa bú sữa là được.
Ngoài ra, bố mẹ cần lưu ý là trớ sữa còn có thể do bố mẹ đặt bé nằm ngay sau khi ăn no, quấn khăn hay quấn rốn quá chặt.
1.2. Hiện tượng trẻ bị trớ do bệnh lý
Đối với một số trường hợp, trẻ sơ sinh bị trớ sữa là do cơ thể đang có vấn đề, nhiều khả năng trẻ nhỏ đang mắc một bệnh lý nào đó. Các bậc phụ huynh hãy theo dõi sát sao tình trạng này để đưa bé đi khám kịp thời.
Cụ thể hơn, khi trẻ bị trớ sữa quá nhiều thì nghi ngờ trẻ có thể đã mắc phải 1 số bệnh lý sau:
Bệnh lý đường ruột: tiêu chảy, viêm đường ruột,...
Bệnh lý đường hô hấp.
Dị tật bẩm sinh đường tiêu.
Các bệnh lý ngoại khoa đường tiêu hóa như xoắn ruột, lồng ruột, tắc ruột.
Rối loạn thần kinh thực vật làm co thắt môn vị.
Bệnh lý nhiễm trùng như viêm màng não, tăng áp lực nội sọ
Hội chứng sinh dục thượng thận,...
2. Hiện tượng trẻ sơ sinh bị trớ sữa có nguy hiểm không?
Rất nhiều cha mẹ thắc mắc không biết hiện tượng trẻ sơ sinh bị trớ sữa liệu có ảnh hưởng đến sức khỏe của bé hay không? Như đã phân tích ở trên, nếu như tình trạng này diễn ra không thường xuyên và không có các dấu hiệu đi kèm thì cha mẹ có thể yên tâm. Đó chỉ là hiện tượng sinh lý thông thường ở trẻ nhỏ.
Tuy nhiên, nếu em bé thường bị trớ sữa, tình trạng trên diễn ra đột ngột kèm theo một số dấu hiệu như: quấy khóc, chướng bụng hoặc co giật thì bạn không nên chủ quan và cần đưa trẻ đi khám, điều trị sớm. Nếu bệnh để lâu mà không được chữa trị, sức khỏe của em bé có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
3. Cách xử lý tình trạng bé bị nôn, trớ sữa
Khi thấy em bị bé trớ sữa, chắc hẳn cha mẹ đều cảm thấy lo lắng, sốt ruột, vậy chúng ta nên xử lý tình trạng này như thế nào? Các bước bố mẹ cần thực hiện như sau:
Bước 1: Ngay khi trẻ nôn trớ phải nghiêng ngay đầu trẻ sang một bên để trẻ không bị sặc chất nôn. Rồi sau đó, người lớn nhanh chóng làm sạch chất nôn trong miệng, họng và mũi trẻ (miệng trước, mũi sau), bằng cách hút hoặc quấn khăn gạc vào ngón tay thấm hết chất nôn trong mồm và họng trẻ.
Bước 2: Khum tay vỗ nhẹ hai bên lưng nhằm trấn an trẻ, đồng thời giúp trẻ ho bật nốt chất nôn còn lại trong họng ra ngoài.
Bước 3: Lau cổ và người trẻ bằng nước ấm, thay những đồ vải có dính chất nôn cho trẻ.
Bước 4: Khi trẻ đã hết cơn nôn, cho trẻ uống nước ấm hoặc ORS ấm từng thìa nhỏ. Cho trẻ bú mẹ hoặc bú bình từ từ. Giúp trẻ ngủ, không dùng thuốc chống nôn khi chưa có ý kiến của bác sĩ.
Bước 5: Theo dõi dấu hiệu nôn trớ tiếp theo
Hãy nhớ rằng: tuyệt đối không được cho em bé sử dụng các loại thuốc có tác dụng chống nôn. Nếu bạn không biết cách sử dụng, trẻ có thể bị ảnh hưởng.
4. Làm thế nào để hạn chế tình trạng bé bị trớ sữa
Không bậc cha mẹ nào muốn con của mình bị trớ sữa thường xuyên vì thế bé luôn trong tình trạng mệt mỏi và không hấp thu được nhiều chất dinh dưỡng. Để hạn chế tình trạng trẻ sơ sinh bị trớ sữa, hãy cho trẻ bú từ từ, đủ cữ, không nên ép trẻ ăn quá no. Khi trẻ đã ăn no, cần vỗ ợ hơi, đặt trẻ nằm sau 20 - 30 phút sau bú. Không bế xốc trẻ, đùa với trẻ khi trẻ vừa ăn no.
Mẹ cần massage quanh rốn nhẹ nhàng làm giảm co bóp dạ dày hạn chế nôn trớ. massage bụng mạnh và sâu theo đường đi của khung đại tràng giúp tăng nhu động ruột, tăng tiết dịch, giúp trẻ bài tiết phân đều đặn hàng ngày, làm giảm chướng bụng và nôn trớ. Bên cạnh đó, mẹ cần biết tư thế bú đúng cách và cách ngậm bắt vú đúng.
Tốt nhất, chúng ta không để cho con vừa nằm, vừa bú sữa, tư thế này rất dễ khiến các bé sặc hoặc trớ sữa. Sau khi con bú, bạn cũng không nên cho chúng nằm ngay lập tức. Chúng ta có thể bế bé đứng khoảng 20 - 30 phút nhé!
Nhìn chung, cha mẹ hãy theo dõi và đừng chủ quan khi thấy trẻ sơ sinh bị trớ sữa, đặc biệt trong trường hợp con trẻ có những dấu hiệu lạ thì bạn nên đưa bé đi khám sớm. Đó có thể là triệu chứng của một bệnh lý liên quan đến hệ tiêu hóa. Với những bí quyết kể trên, cha mẹ có thể áp dụng để hạn chế tình trạng bé bị trớ sữa. | medlatec | 1,185 |
Bệnh viêm cột sống dính khớp ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe?
Các vấn đề về xương khớp là nguyên nhân khiến chúng ta cảm thấy mệt mỏi, sinh hoạt hàng ngày trở nên khó khăn hơn. Trong đó, viêm cột sống dính khớp là căn bệnh khá nhiều người gặp phải. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
1. Bệnh viêm cột sống dính khớp
Chắc hẳn mọi người không cảm thấy quá xa lạ với căn bệnh viêm cột sống dính khớp, khi mắc bệnh, khớp nối đốt sống lưng, cột sống hoặc xương chậu sẽ đối mặt với tình trạng sưng viêm khá nghiêm trọng. Bên cạnh đó, nhiều bệnh nhân phải trải qua tình trạng vôi hóa cột sống, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe cũng như các hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Về lâu về dài, các khớp ở khu vực này có dấu hiệu bị dính, hoạt động của cột sống suy giảm rõ rệt, đồng thời người bệnh phải đi lại trong tư thế hạn chế gây khó chịu và đau đớn.
Đây là một dạng bệnh viêm mạn tính, một khi đã mắc thì bệnh nhân gần như sống chung với bệnh trong suốt cuộc đời. Để kiểm soát tình trạng xương khớp, hạn chế những tác động xấu tới các cơ quan xung quanh, việc theo dõi và điều trị bệnh là vô cùng cần thiết.
Theo các số liệu thống kê, tỷ lệ nam giới mắc bệnh mạn tính viêm cột sống và dính khớp cao hơn hẳn so với nữ giới. Trong đó, đa số bệnh nhân đều là người thuộc độ tuổi trung niên. Đây là con số đáng báo động, mọi người cần quan tâm chăm sóc sức khỏe xương khớp thật cẩn thận nhằm giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh.
Tìm hiểu về hiện tượng viêm cột sống dính khớp, nhiều người băn khoăn không biết bệnh hình thành do nguyên nhân nào? Trên thực tế, y học vẫn chưa thể khẳng định chính xác lý do gây ra căn bệnh này. Nhiều nhà nghiên cứu cho biết hiện tượng này có thể chứa yếu tố di truyền. Chính vì thế chúng ta nên cẩn trọng nếu trong gia đình có thành viên từng mắc bệnh này nhé!
2. Nhận biết bệnh viêm cột sống dính khớp qua một số triệu chứng
Để kịp thời phát hiện và điều trị theo phác đồ phù hợp, chúng ta cần nắm được một số dấu hiệu nhận biết điển hình. Thông thường, bệnh nhân bị viêm cột sống và dính khớp sẽ cảm thấy khớp chậu, khu vực hông hoặc lưng dưới đau nhức và khó chịu. Tình trạng này thường xuất hiện vào buổi sáng khi bạn không vận động trong một khoảng thời gian.
Bệnh nhân viêm cột sống dính khớp sẽ cảm thấy vận động cột sống trở nên khó khăn hơn so với bình thường, bởi vì cột sống suy giảm chức năng và không thể hoạt động linh hoạt như trước. Mỗi khi chuyển tư thế từ đứng sang ngồi, đặc biệt là ngồi xổm, cơn đau nhức sẽ xuất hiện và khiến bạn vô cùng mệt mỏi, khó chịu.
Thực tế, bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng này trong những năm đầu tiên của giai đoạn trưởng thành. Tuy nhiên, chúng ta thường tỏ ra chủ quan vì cho rằng đó là dấu hiệu bình thường. Tình trạng bệnh thường không diễn biến liên tục trong một khoảng thời gian mà chúng xuất hiện thành nhiều đợt. Điều này khiến mọi người khó phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.
3. Viêm cột sống dính khớp ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe?
Khi phát hiện mắc bệnh viêm cột sống dính khớp, nhiều người lo lắng không biết căn bệnh này có ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe? Nếu không kịp thời chữa trị bằng những phương pháp phù hợp, bệnh nhân có thể đối mặt những biến chứng nguy hiểm.
Một trong những biến chứng mà bệnh nhân thường phải đối mặt đó là tình trạng viêm màng bồ đào với một số biểu hiện như đau nhức mắt, thị lực giảm đáng kể, đặc biệt là khi bạn tiếp xúc với ánh sáng.
Tình trạng viêm màng bồ đào này là do kháng nguyên HLA-B27 gây ra. Vì đây là một bệnh hệ thống do nguyên nhân tự miễn, nó sẽ gây ra tổn thương ở nhiều cơ quan. Đó là lý do vì sao chúng ta không thể coi thường, bỏ qua việc điều trị bệnh.
Các bác sĩ cũng cho biết tình trạng dính khớp là mối nguy hại đối với sức khỏe, ví dụ người bệnh dính khớp cột sống có khả năng bị gù tương đối cao, ảnh hưởng tới tư thế và tính thẩm mỹ. Trong khi đó bệnh nhân dính khớp háng đi lại rất bất tiện và mệt mỏi, người bị dính khớp xương ức thì hoạt động của phổi sẽ chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực.
Thậm chí, bệnh viêm cột sống dính khớp cũng là nguyên nhân khiến bạn gặp phải nhiều vấn đề liên quan tới tim mạch, có thể kể tới tình trạng biến dạng van động mạch chủ. Căn bệnh này nếu diễn biến ở giai đoạn nặng có thể gây tàn phế cho bệnh nhân do cột sống bắt đầu trở nên cứng và tính di động gần như mất hoàn toàn.
4. Phương pháp điều trị bệnh hiệu quả
Như đã phân tích ở trên, đây là dạng bệnh mạn tính vì vậy bệnh nhân phải chấp nhận chung sống với chúng cả đời. Nếu kết hợp điều trị hiệu quả, chúng ta dễ dàng kiểm soát được tình trạng bệnh, hạn chế những diễn biến phức tạp có thể xảy ra.
Trong quá trình điều trị cho bệnh nhân viêm cột sống dính khớp, các bác sĩ hướng tới mục tiêu hỗ trợ giảm đau nhức và căng cứng cột sống. Đồng thời, nhờ các phương pháp điều trị, bệnh nhân ít có nguy cơ đối mặt với vấn đề cột sống biến dạng, ảnh hưởng tới sức khỏe và tư thế như đã nêu ở trên.
Với sự phát triển của y học, rất nhiều phương pháp điều trị đã ra đời và đem lại hiệu quả rõ rệt. Tùy vào tình trạng sức khỏe của mỗi người, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, có thể kể tới là: chữa bệnh bằng thuốc, điều trị vật lý trị liệu hoặc tiến hành phẫu thuật trong những trường hợp diễn biến nghiêm trọng.
4.1. Điều trị bệnh viêm cột sống dính khớp bằng thuốc không steroid
Trong các phương pháp điều trị, điều trị bằng thuốc được ưu tiên sử dụng hơn cả, thường áp dụng cho những người có triệu chứng nhẹ. Các loại dược phẩm hỗ trợ điều trị bệnh có công dụng chính đó là giảm tình trạng đau nhức và cứng cột sống, hạn chế vấn đề viêm cột sống cho bệnh nhân, cụ thể, đó là thuốc không steroid.
Bệnh nhân nên theo dõi xem khi sử dụng thuốc, triệu chứng bệnh có được cải thiện hay không để bác sĩ điều chỉnh phương án điều trị cho phù hợp. Một số người có thể gặp phải tác dụng phụ của thuốc khi điều trị, đó là hiện tượng chảy máu đường tiêu hóa, bạn nên lưu ý vấn đề này trước khi sử dụng nhé!
4.2. Điều trị vật lý trị liệu
Vật lý trị liệu cũng được đánh giá là phương pháp hỗ trợ điều trị viêm cột sống dính khớp tương đối hiệu quả. Nếu kiên trì thực hiện, bệnh nhân sẽ thấy cơn đau nhức cột sống giảm thiểu rõ rệt. Đồng thời, khả năng vận động của họ cũng trở nên linh hoạt và dẻo dai hơn rất nhiều. Với những ưu điểm tuyệt vời này, các bác sĩ rất tin tưởng lựa chọn sử dụng phương pháp này cho bệnh nhân.
4.3. Phẫu thuật
Trên thực tế, phẫu thuật chỉ áp dụng trong trường hợp bệnh nhân thường xuyên bị đau nhức cột sống, tình trạng viêm cột sống và dính khớp xảy ra nghiêm trọng. Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ và suy nghĩ thật kỹ trước khi quyết định lựa chọn tiến hành phẫu thuật.
Mong rằng bài viết này đã giúp mọi người hiểu hơn về những biến chứng nghiêm trọng của bệnh viêm cột sống dính khớp. Nếu kiên trì điều trị, tỷ lệ gặp biến chứng sẽ giảm đi đáng kể, bảo vệ sức khỏe và khả năng vận động của bệnh nhân. | medlatec | 1,459 |
Triệu chứng quai bị
Quai bị tuy là bệnh nhẹ nhưng nếu không phát hiện và điều trị sớm sẽ dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng tới sức khỏe thậm chí là khả năng sinh sản sau này. Thông qua những triệu chứng quai bị trong bài viết sau đây sẽ giúp độc giả phát hiện sớm bệnh.
Quai bị là bệnh truyền nhiễm cấp tính do một loại siêu vi thuộc họ Paramyxoviridae gây ra. Bệnh thường hay xuất hiện nhiều vào mùa hè, ở nam giới nhiều hơn nữ giới.
Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh quai bị sẽ gây biến chứng nguy hiểm đến não như: viêm màng não, sưng tinh hoàn.
Triệu chứng quai bị thường gặp
Sau khi bị nhiễm virus gây quai bị, người bệnh sẽ trải qua một thời gian ủ bệnh kéo dài 18 đến 25 ngày, không bộc lộ dấu hiệu và triệu chứng gì.
Triệu chứng bệnh quai bị thường gặp là trẻ sốt cao, nhức đầu, buồn nôn, sưng tuyến nước bọt
Giai đoạn khởi phát, người bệnh quai bị sẽ có các triệu chứng sốt 38-38,5 độ C, nhức đầu, nôn. Có thể có trước khi sưng tuyến nước bọt.
Triệu chứng dễ thấy nhất trong bệnh quai bị là tuyến mang tai sưng to, dái tai bạnh ra ngoài, má phệ. Sờ không nóng, không đỏ, da bóng, ấn vào đau tăng.
Thường tuyến ở một bên sưng lên nhiều ngày trước khi tuyến bên kia bị sưng. Trường hợp sưng cả 2 bên tuyến mang tai sẽ tạo bộ mặt của bệnh nhân có hình dáng như quả lê. Người bệnh nhai, nuốt khó khăn. Sau 6-7 ngày, tuyến sưng giảm dần rồi trở lại bình thường.
Sau đó, những cơn đau đầu sẽ ngày càng trở nên dữ dội sau khi các tuyến ở mang tai đã bị sưng lên. Ở thời điểm này, người bệnh thường sợ tiếp xúc với ánh sáng chói, chán ăn và có thể nôn. Triệu chứng đau đầu thậm chí vẫn còn tiếp diễn sau khi các tuyến ở vùng mang tai đã hết sưng.
Tuyến mang tai sưng to khi mắc quai bị khiến trẻ ăn uống khó khăn, thường xuyên quấy khóc
Bên cạnh đó, virut quai bị còn làm tổn thương ở ngoài tuyến nước bọt gây viêm tinh hoàn, viêm màng não, viêm não, viêm tụy cấp, viêm thanh khí phế quản, viêm phổi kẽ, viêm đa khớp hoặc biểu hiện ở các cơ quan khác như tuyến lệ, tuyến ức, tuyến giáp, tuyến vú, buồng trứng. Các tổn thương này thường có các triệu chứng không điển hình, diễn biến lành tính.
Tuổi nào cũng có thể bị bệnh quai bị, khả năng mắc bệnh ở nam cao hơn nữ. Tuy nhiên ít gặp quai bị ở trẻ dưới 2 tuổi mặc dù trẻ chỉ được bảo vệ trong 6 tháng đầu nếu mẹ đã từng mắc bệnh quai bị. Sau 2 tuổi, tần suất bệnh tăng dần, đạt đỉnh cao ở lứa tuổi 10-19.
Bệnh quai bị ở người lớn thường nặng và có nhiều biến chứng hơn ở trẻ em nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể có các biến chứng nặng. Chính vì thế khi thấy triệu chứng quai bị vừa kể trên, người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán chính xác tình trạng và mức độ bệnh. Từ đó có hướng xử trí đúng, kip thời, hiệu quả.
Bệnh quai bị có thể phòng ngừa bằng cách tiêm vắc xin phòng ngừa ngay từ khi trẻ còn nhỏ
Để phòng ngừa bệnh quai bị thì ngay từ khi còn nhỏ, cha mẹ cần đưa trẻ đi tiêm vắc xin phòng bệnh. Vắc xin phòng bệnh quai bị có tác dụng kích thích cho trẻ em sản sinh kháng thể kháng quai bị.
Nếu bắt đầu tiêm từ 9 tháng tuổi: tiêm 3 lần, lần 1 lúc 9 tháng tuổi, lần 2 sau lần 1 sáu tháng, lần 3 khi trẻ từ 4-12 tuổi. Nếu bắt đầu tiêm từ 12 tháng tuổi: tiêm 2 lần, lần 1 lúc 12 tháng tuổi lần 2 từ 4-12 tuổi. Tiêm chủng khẩn cấp được chỉ định cho trẻ từ 12 tháng tuổi, trẻ vị thành niên và người lớn nếu đã có tiếp xúc với bệnh nhân quai bị nhưng chưa có tiền sử mắc quai bị và chưa được tiêm chủng theo lịch phòng bệnh quai bị. Trong trường hợp không có chống chỉ định, vắc xin cần được tiêm không muộn hơn 72 giờ kể từ khi có tiếp xúc với bệnh nhân. | thucuc | 778 |
Ung thư phổi giai đoạn cuối: Liệu còn hi vọng?
Ung thư phổi giai đoạn cuối được xác định là giai đoạn IV đối với ung thư phổi không tế bào nhỏ, và là giai đoạn mở rộng đối với ung thư phổi tế bào nhỏ. Có khoảng 40% trong số tất cả các trường hợp ung thư phổi được chẩn đoán ở giai đoạn này.
Ở giai đoạn cuối, ung thư đã lan tới các cơ quan xa của cơ thể như xương, gan, não, vv…
Ở giai đoạn này, bệnh không có khả năng chữa được, nhưng các phương pháp điều trị có thể giúp kiểm soát bệnh, giảm nhẹ triệu chứng do bệnh gây ra, và kéo dài thêm thời gian sống.
Đặc điểm ung thư phổi giai đoạn cuối
Ở giai đoạn này, khối u phổi có kích thước bất kỳ, ung thư đã di căn tới một hay nhiều cơ quan khác của cơ thể, đến một thùy phổi hoặc người bệnh có thể bị tràn dịch màng phổi ác tính.
Các triệu chứng của ung thư phổi giai đoạn cuối
Dấu hiệu ung thư phổi giai đoạn cuối thường là ho dai dẳng, đau ngực, khó thở, vv…
Các triệu chứng do sự hiện diện của một khối u trong phổi như:
– Ho dai dẳng
– Ho ra máu
– Khó thở
– Khàn tiếng
– Đau ngực, lưng, vai hoặc cánh tay
– Viêm phổi hoặc viêm phế quản lặp đi lặp lại
– Thở khò khè
Các triệu chứng do lây lan của khối u sang các khu vực khác của cơ thể, ví dụ:
– Đau ở lưng, hông, sườn hoặc nếu khối u đã lan đến xương
– Khó nuốt do một khối u nằm gần hoặc xâm chiếm thực quản
– Nhức đầu, thay đổi thị lực, suy nhược, hoặc co giật nếu một khối u lan đến não
– Vàng da do khối u đã lan đến gan
Các triệu chứng chung khi ung thư di căn:
– Mệt mỏi
– Giảm cân không chủ ý
– Mất cảm giác ngon miệng
Điều trị ung thư phổi giai đoạn cuối
Hóa trị thường là phương pháp điều trị chủ yếu cho ung thư phổi giai đoạn cuối.
Đối với ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn cuối: Do ở giai đoạn này, phẫu thuật không thể loại bỏ tất cả các khối u. Các phương pháp điều trị cho giai đoạn này là hóa trị, liệu pháp miễn dịch, điều trị nhắm mục tiêu nhằm giảm bớt triệu chứng, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Xạ trị cũng có thể sử dụng cho giai đoạn này giúp kiểm soát các triệu chứng như cơn đau xương (do khối u lan tới xương), chảy máu từ phổi, khối u làm cản trở đường hô hấp và gây khó thở, hoặc di căn não đang gây ra các triệu chứng quan trọng, chẳng hạn như đau đầu hoặc cơ thể yếu ớt.
Đối với ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn mở rộng: bao gồm hóa trị liệu đơn thuần. Đôi khi bức xạ có thể được sử dụng để kiểm soát triệu chứng (điều trị giảm nhẹ) liên quan đến sự lây lan của bệnh ung thư, chẳng hạn như đau xương, chảy máu từ phổi, khối u làm cản trở đường hô hấp và gây khó thở, hoặc di căn não gây ra các triệu chứng như đau đầu hoặc suy nhược.
Ung thư phổi giai đoạn cuối liệu còn hi vọng không?
Với những tiến bộ trong điều trị ung thư, người bệnh ung thư phổi giai đoạn cuối có thể hi vọng sống lâu dài và có chất lượng cuộc sống cao hơn. | thucuc | 610 |
Medley là thuốc gì?
Medley là thuốc sử dụng trong điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm, mày đay mạn tính, ngứa, viêm kết mạc dị ứng. Cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn Medley là thuốc gì?
1. Medley là thuốc gì?
Medley thuộc nhóm thuốc kháng histamin & kháng dị ứng. Thuốc sản xuất bởi Doanh nghiệp Medley Pharma., Ltd – ẤN ĐỘ, phân phối nhãn hàng tại Việt Nam bởi Công ty TNHH MTV DP Trung Ương I (CPC1).Thành phần thuốc Medley:10mg hoạt chất Cetirizine Dihydrochloride. Cetirizine thuộc loại thuốc kháng histamin mạnh tác dụng chủ yếu dùng trong điều trị và chống các bệnh dị ứng, không gây buồn ngủ ở liều dược lý. Các loại tá dược khác vừa đủ: natri benzoat, calci dibasic phosphat, Opadry OY-IN-trắng, bột ngô, magnesi stearat.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. 1 hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc dị ứng Medley khi nào?
2.1. Chỉ định. Chỉ định điều trị triệu chứng của các loại phản ứng dị ứng như viêm mũi dị ứng theo mùa, không theo mùa và quanh năm, các bệnh ngoài da như nổi mề đay, mẩn ngứa kéo dài.Kết hợp điều trị hiệu quả bệnh hen suyễn, bệnh viêm kết mạc nguyên nhân chủ yếu do dị ứng.Đặc biệt, thuốc được sử dụng điều trị Phù Quincke (sau khi điều trị sốc) biểu hiện bởi tình trạng sưng, phù nề đột ngột và hiện rõ ở vùng da cùng toàn bộ các tổ chức bên dưới da, có cảm giác ngứa rát.2.2. Chống chỉ định. Chống chỉ định dùng thuốc dị ứng Medley khi:Những bệnh nhân đã có tiền sử dị ứng với các thành phần của thuốc.Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi.Chống chỉ định cho trẻ em từ 2 – 6 tuổi có tình trạng bị rối loạn chức năng gan và suy thận.
3. Cách dùng, liều dùng thuốc Medley
3.1.Cách dùng. Thuốc Medley dùng theo đường uống, người bệnh có thể uống trong hoặc sau bữa ăn, uống nguyên viên thuốc hoặc nghiền nhỏ. Bệnh nhân dùng thuốc theo liều được kê đơn và thời gian cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị.3.2.Liều lượng. Liều lượng thường được dùng. Liều Medlicet khuyến cáo ban đầu mỗi ngày uống 5 hoặc 10mg ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, tuỳ theo độ nghiêm trọng của triệu chứng. Hầu hết các bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng bắt đầu với liều 10 mg. Medlicet được sử dụng với liều duy nhất trong ngày, không liên quan tới bữa ăn. Thời gian sử dụng thay đổi tuỳ theo trạng thái bệnh lý của từng bệnh nhân.Đối với người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên: chỉ duy nhất 1 viên 10mg/mỗi ngày.Đối với bệnh nhân bị suy thận (độ thanh thải creatinin là từ 11 – 31 ml/phút), người bệnh đang thẩm tích máu (độ thanh thải creatinin < 7 ml/phút)Người bị suy gan: chỉ dùng liều 5mg/lần/ngày.Cần lưu ý: Nếu quên dùng 1 liều thuốc Medley thì bạn hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
4. Tác dụng phụ của thuốc dị ứng Medley
Trong quá trình sử dụng thuốc Medley có thể gây ra những phản ứng ngoài mong muốn sau:Phổ biến nhất: Ngủ gật, mệt mỏi, khô miệng, viêm họng,Các trường hợp ít gặp hơn như chán ăn hay tăng cảm giác thèm ăn, tăng tiết nước bọt, bí tiểu.Hiếm gặp các tình trạng thiếu máu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp nhẹ hoặc nặng, choáng phản vệ, viêm gan, tắc ứ mật, viêm cầu thận.
5. Những đối tượng cần thận trọng khi chỉ định thuốc dị ứng Medley
Phụ nữ đang mang thai: Hiện nay chưa có nghiên cứu nào khẳng định sử dụng thuốc Medley gây ảnh hưởng tới thai nhi, tuy nhiên để đảm bảo an toàn thì không nên sử dụng thuốc Medley cho phụ nữ đang mang thai.Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú: Những thành phần của thuốc sẽ ngấm vào trong sữa, sẽ gây ảnh hưởng đến trẻ, do đó người mẹ không nên dùng Medlicet trong thời kỳ cho con bú.Điều chỉnh liều lượng phù hợp cho bệnh nhân đang thực hiện các quá trình thẩm phân thận nhân tạo hoặc người đang bị suy gan, người suy thận nhẹ và nặng.Không dùng thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc đối với bệnh nhân có dấu hiệu ngủ gà, mệt mỏi... do dùng quá liều hoặc do cơ địa trong quá trình sử dụng thuốc.Không nên dùng đồng thời thuốc cùng với rượu, bia, chất kích thích và các thuốc ức chế thần kinh trung ương do các chất này có khả năng làm tăng tác dụng của thuốc.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Medley
Sử dụng thuốc theo sự chỉ định của bác sĩ, không được tự ý uống.Kiểm tra kĩ hạn sử dụng và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.Nếu vỏ thuốc hoặc thuốc thấy có tình trạng móp méo, vỡ, chuyển màu,... tuyệt đối không được sử dụng.Tránh để thuốc ở nơi ánh nắng trực tiếp hoặc nơi ẩm thấp.Để xa thuốc khỏi tầm với trẻ em, động vật nuôi. Nếu xuất hiện những biểu hiện bất thường khi quá liều thì cần thông báo ngay cho bác sĩ để được xử lý kịp thời.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Medley, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,001 |
Công dụng thuốc Cytalux
Thuốc Cytalux được biết đến là loại thuốc được dùng cho người bệnh trưởng thành bị ung thư buồng trứng. Thế nhưng vẫn còn nhiều người chưa biết rõ về công dụng thuốc Cytalux và cách dùng an toàn hiệu quả.
1. Thuốc Cytalux là thuốc gì?
Thuốc Cytalux là thuốc gì? Cytalux là thuốc kê theo toa, thuộc nhóm chất cảm quang ác tính, có tên chung là pafolacianine (đường tiêm tĩnh mạch). Thuốc được FDA chấp thuận, thường được dùng trước khi thực hiện phẫu thuật cho bệnh nhân trưởng thành mắc bệnh ung thư buồng trứng. Cytalux sẽ giúp cho bác sĩ phẫu thuật hình dùng chính xác các tổng thương mà ung thư buồng trứng gây ra trong quá trình phẫu thuật.
2. Thuốc Cytalux công dụng
Thuốc tiêm pafolacianine được dùng với công dụng giúp xác định và loại bỏ những tổn thương ung thu buồng trứng trong suốt quá trình phẫu thuật. Thuốc chỉ được cung cấp bởi bác sĩ hoặc giám sát sử dụng dưới sự chỉ định trược tiếp của bác sĩ đã được đào tạo về chuyên ngành về hệ thống chụp ảnh hồng ngoại (NIR).Cytalux đã được chứng minh lâm sàng là giúp cho bác sĩ phẫu thuật phát hiện ra nhiều ung thư buồng trứng hơn khi thực hiện phẫu thuật. Với số liệu báo cáo là hỗ trợ phát hiện bổ sung mà nếu không sẽ không phát hiện ra ở 27% người bệnh.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Cytalux
Cytalux được dùng theo đường tiêm tĩnh mạch cho người bệnh từ 1 - 9 giờ trước khi thực hiện phẫu thuật. Thuốc sẽ lưu thông trong cơ thể, liên kết và “chiếu sáng” tới những tế bào ung thư buồng trứng khi dùng kết hợp với máy ảnh phẫu thuật đặc biệt. Chính nhờ vào điều này đã cho phép bác sĩ thực hiện phẫu thuật dễ dàng quan sát nô (thông qua máy phẫu thuật). Tuy nhiên, vẫn có thể xảy ra lỗi khi sử dụng Cytalux như việc các tế bào sáng lên ngay cả khi chúng không phải ung thư hoặc những tế bào ung thư lại không phát sáng.Các bác sĩ, chuyên gia y tế được đào tạo sẽ cung cấp và chỉ định cho người bệnh dùng loại thuốc này. Thuốc được tiêm thông qua một cây kim đặt vào trong tĩnh mạch người bệnh. Cytalux cần được tiêm từ từ, chính vì thế mà kim tiêm phải giữ nguyên vị trí trong ít nhất là 60 phút. Người bệnh cũng có thể nhận được một số loại thuốc khác trước khi sử dụng Cytalux như: Thuốc ngăn ngừa buồn nôn, thuốc dị ứng.Điều quan trọng đó là bác sĩ phải kiểm tra tình trạng của người bệnh chặt chẽ khi đang tiếp nhận thuốc. Điều này sẽ giúp bác sĩ biết được liệu thuốc có đang hoạt động bình thường hay không, sau đó quyết định có nên cho người bệnh tiếp tục nhận thuốc hay không?Trường hợp nhận thuốc khi phụ nữ đang mang thai có thể gây hại cho thai nhi. Vì vậy, bác sĩ sẽ thử thai trước khi dùng thuốc để đảm bảo người bệnh hoàn toàn không mang thai, hãy báo ngay cho bác sĩ biết ngay lập tức nếu bạn đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai. Không sử dụng axit folic, folate hoặc các chất bổ sung trong thành phần có chứa folate 48 giờ trước khi nhận thuốc.Thuốc có thể dẫn đến các phản ứng liên quan tới tiêm truyền, hãy cho bác sĩ biết tình trạng của bạn ngay lập tức nếu xuất hiện dấu hiệu ớn lạnh, tức ngực, sốt, đau lưng, buồn nôn, nôn ói, đau đầu, đỏ bừng, suy nhược hoặc khó thở sau khi dùng thuốc.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Cytalux
4.1. Tác dụng phụ. Ngoài những phản ứng cần thiết, thuốc cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Mặc dù không phải toàn bộ tác dụng phụ đều có thể xảy đến, nhưng nếu gặp phải người bệnh cần nhận được sự hỗ trợ và chăm sóc y tế. Cùng với những tác dụng cần thiết, thuốc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn. Cụ thể:Phổ biến: Cảm giác buồn nôn và nôn mửa.Ít phổ biến: Đau lưng, ớn lanh, khó chịu hoặc tức ngực, chua hoặc chua bao tử, tim đập nhanh, ợ nóng, đau đầu, sốt, ợ nóng, khàn tiếng, khó tiêu, cứng, sưng hoặc đau khớp, ngứa ngáy, phát ban, đỏ tại vùng mặt, cổ, cánh tay và đôi khi là trên phần ngực, sưng mắt, mí, môi, đau hoặc khó chịu dạ dày.4.2. Thận trọng khi dùng. Trước khi quyết định sử dụng thuốc, người bệnh cần được cần nhắc về rủi ro và những lợi ích mà nó mang lại. Đối với thuốc Cytalux, chúng ta cần xem xét tới những yếu tố sau đây:Dị ứng: Cần thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn từng gặp phải bất cứ phản ứng bất thường, tình trạng mẫn cảm, dị ứng nào với thuốc hoặc các loại thuốc khác. Trong đó bao gồm cả những trường hợp dị ứng với thực phẩm, thức ăn, chất kích thích, thuốc nhuộm, chất bảo quản hoặc động vật.Trẻ em: Các nghiên cứu phù hợp đã không được tiến hành trên các mối quan hệ giữa tuổi tác với tác dụng của pafolacianine trên trẻ nhỏ, an toàn và hiệu quả cũng chưa được thiết lập trên nhóm đối tượng này.Người cao tuổi: Các nghiên cứu thích hợp được tiến hành cho tới nay vẫn không chứng minh được các vấn đề cụ thể về tình trạng của người cao tuổi có thể hạn chế tác dụng của việc tiêm pafolacianine đối với nhóm đối tượng này.Phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ: Hiện vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ để xác định chính xác nguy cơ tới trẻ nhỏ khi mẹ sử dụng thuốc này trong thời kỳ cho con bú. Chính vì vậy mà cần cân nhắc về lợi ích so với những rủi ro có thể xảy tới trước khi dùng thuốc này.4.3. Tương tác thuốc. Trên thực tế, mặc dù một số loại thuốc nhất định sẽ không nên được sử dụng kết hợp với nhau, tuy nhiên trong nhiều trường hợp, hai loại thuốc khác nhau có thể dùng đồng thời, kể cả khi chúng gây ra tương tác. Đối với vấn đề này, bác sĩ có thể sẽ thay đổi liều lượng hoặc sử dụng các biện pháp phòng ngừa thích hợp.Khi dùng thuốc, điều quan trọng là bác sĩ chuyên khoa cần được biết bạn có đang dùng bất cứ loại thuốc nào được liệt kê sau đây hay không.Sử dụng thuốc này với axit folic thường không được khuyến khích, mặc dù vậy chúng vẫn có thể được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc đều được kê cùng nhau, bác sĩ sẽ thay đổi về tần suất sử dụng hoặc liều lượng cho một hoặc cả haai loại thuốc.Tương tác với thức ăn, rượu bia, thuốc lá: Không nên sử dụng thuốc trong hoặc quanh các thời điểm của các bữa ăn, vì có thể xảy ra tương tác, việc sử dụng rượu hoặc thuốc lá cũng làm tăng nguy cơ gây tương tác. Vì thế nên trao đổi với bác sĩ của bạn về việc dùng pafolacianine chung với thuốc lá, bia rượu hoặc đồ ăn.Chúng ta vừa cùng nhau tìm hiểu về công dụng thuốc Cytalux và những lưu ý quan trọng khi sử dụng. Hãy tham khảo và sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ để đạt được hiệu quả tốt nhất và đảm bảo an toàn.com, cytalux.com | vinmec | 1,316 |
Cùng tìm hiểu: Thời điểm xét nghiệm tiểu đường thai kỳ
Hiện nay, những trường hợp mẹ bầu mắc phải tình trạng tiểu đường thai kỳ đang ngày càng tăng nhanh. Nếu không được phát hiện kịp thời, căn bệnh này có thể khiến ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi. Vậy thời điểm xét nghiệm tiểu đường thai kỳ để có kết quả chính xác nhất là khi nào và nếu mắc phải tiểu đường thai kỳ, mẹ bầu nên điều chỉnh thói quen sinh hoạt như thế nào? Dưới đây là thông tin chi tiết.
1. Tiểu đường thai kỳ nguy hiểm như thế nào?
1.1. Tiểu đường thai là gì?
Tiểu đường thai kỳ có thể xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào trong quá trình mang thai nhưng thường xảy ra trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối.
Hiện nay, cơ chế bệnh sinh của bệnh tiểu đường thai kỳ vẫn chưa rõ ràng. Một số yếu tố nguy cơ có thể gây ra bệnh chẳng hạn như tình trạng béo phì, kháng Insulin tế bào, rối loạn cơ chế tự miễn, cơ chế di truyền, hay cũng có thể là rối loạn vận chuyển glucose,… Trong đó, kháng insulin được cho là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây tiểu đường thai kỳ.
1.2. Những dấu hiệu của bệnh tiểu đường thai kỳ
Thông thường, bệnh nhân sẽ không có triệu chứng gì quá đặc biệt mà phần lớn người bệnh chỉ được phát hiện bệnh khi thực hiện xét nghiệm lượng đường trong máu khi khám sàng lọc bệnh tiểu đường thai kỳ.
Tuy nhiên, khi lượng đường trong máu tăng cao, họ cũng có thể gặp phải một số biểu hiện như sau:
Bệnh nhân hay khát hơn bình thường.
Luôn cảm thấy khô miệng.
Thường xuyên đi tiểu.
Cơ thể hay mệt mỏi.
Những biểu hiện trên đây cũng là triệu chứng khá thường gặp trong quá trình mang thai và khiến mẹ bầu dễ nhầm lẫn. Vì thế, cách tốt nhất là hãy thông báo với bác sĩ khi cơ thể xảy ra bất cứ một dấu hiệu bất thường nào. Bác sĩ sẽ giúp bạn đưa ra những lời khuyên chính xác nhất.
Mọi phụ nữ mang thai đều có nguy cơ mắc phải tình trạng tiểu đường thai kỳ nhưng những trường hợp sau được cho là có nguy cơ cao hơn:
Phụ nữ bị thừa cân, béo phì (chỉ số BMI lớn hơn 30).
Tiền sử sinh con to (trên 4kg), hoặc có tiền sử sản khoa bất thường như : sảy thai liên tiếp, thai lưu 3 tháng cuối thai kỳ,...
Đã từng mắc tình trạng tiểu đường thai kỳ ở lần mang thai trước đó.
Cha mẹ hoặc anh chị em mắc bệnh tiểu đường.
1.3. Tiểu đường thai kỳ nguy hiểm như thế nào?
Khi mẹ mắc phải tình trạng tiểu đường thai kỳ, thì cả sức khỏe của mẹ và bé đều sẽ bị ảnh hưởng. Nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra những biến chứng như sau:
Đối với mẹ:
- Tăng nguy cơ các biến chứng cho mẹ như rối loạn chuyển hóa, nhiễm khuẩn, tổn thương thận, tổn thương mắt, mạch vành.
- Khi mắc tiểu đường thai kỳ, người mẹ còn có nguy cơ gặp phải các biến chứng sản khoa. Có thể kể đến như như rối loạn tăng huyết áp, tiền sản giật, khó khăn khi sinh con, sang chấn khi sinh, chảy máu sau sinh, một số trường hợp khó đẻ thường, phải chuyển sang sinh mổ và có nguy cơ nhiễm khuẩn cao hơn các trường hợp người mẹ có sức khỏe bình thường.
- Nguy cơ trở thành đái tháo đường type 2.
- Tăng nguy cơ tiểu đường thai kỳ cho những lần có thai sau.
Đối với thai:
- Gây nên sảy thai tự nhiên, thai lưu, và dị tật bẩm sinh.
- Tăng tỷ lệ tử vong chu sinh.
- Tăng tỷ lệ suy hô hấp, bệnh màng trong, xẹp phổi.
- Tăng trưởng quá mức và thai to.
- Đa ối cấp, mạn tính dẫn đến nguy cơ đẻ non.
- Thai chậm phát triển trong tử cung.
- Thiểu ối.
- Sang chấn thai do thai to, đẻ khó.
- Tăng nguy cơ tiểu đường type 2 sau khi sinh.
2. Thời điểm xét nghiệm tiểu đường thai kỳ
Như đã nói ở phía trên tiểu đường thai kỳ có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Càng điều trị sớm thì sẽ càng giảm rủi ro sức khỏe cho cả mẹ và bé.
Hơn nữa, rất khó để nhận biết tiểu đường thai kỳ thông qua các triệu chứng. Chính vì thế, xét nghiệm tiểu đường thai kỳ là một xét nghiệm quan trọng và vô cùng cần thiết. Tất cả các mẹ bầu đều cần hiểu biết rõ về vấn đề này.
Khi khám thai đầu tiên, bác sĩ sẽ chỉ định thai phụ thực hiện xét nghiệm glucose máu lúc đói, Hb
A1c hay xét nghiệm glucose máu ngẫu nhiên để sàng lọc tiểu đường lâm sàng, tiểu đường thai kỳ.
Thời điểm để thực hiện xét nghiệm tiểu đường thai kỳ thường được thực hiện vào khoảng tuần từ 24 đến 28. Chỉ định nghiệm pháp dung nạp glucose.
3. Phương pháp điều trị tiểu đường thai kỳ
Nếu mắc bệnh tiểu đường thai kỳ, bạn cần được khám, tư vấn và điều trị càng sớm càng tốt để có thể phòng ngừa tối đa biến chứng, rủi ro sức khỏe cho cả mẹ và thai nhi:
Mẹ bầu cần có một chế độ ăn cân bằng dưỡng chất, chỉ nên ăn những loại thực phẩm có lợi cho sức khỏe. Thay vì những loại bánh kẹo, mẹ nên ăn những loại rau củ và các loại trái cây tươi,…
Tập thể dục thường xuyên với những bài tập nhẹ nhàng, vừa phải, chẳng hạn như đi dạo bộ,… Đây là cách rất tốt để kiểm soát lượng đường trong máu.
Thường xuyên theo dõi lượng đường trong máu theo chỉ dẫn của bác sĩ để kịp thời xử lý bất thường.
Chỉ định điều trị Insulin trong các trường hợp cần thiết.
Sau khi sinh, mẹ bầu vẫn cần chú ý kiểm tra bệnh tiểu đường. Có thể kiếm tra sau 6 tuần sau sinh.
Nếu bệnh vẫn tiếp diễn thì lúc này sẽ được gọi là được gọi là bệnh tiểu đường tuýp 2 và bạn cần thực hiện điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Nếu bạn có tiền sử bị tiểu đường thai kỳ trước đó: Hãy tham khảo lời khuyên của bác sĩ khi lên kế hoạch mang thai và nên nhớ rằng việc kiểm tra tiểu đường là rất cần thiết. | medlatec | 1,121 |
Giải đáp: Ung thư lưỡi sống được bao lâu?
Ung thư lưỡi là 1 trong những bệnh lý ung thư nguy hiểm có thể đe dọa đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Ung thư lưỡi sống được bao lâu, có chữa được không là những băn khoăn của nhiều người bệnh, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây!
Ung thư lưỡi là gì, biểu hiện của ung thư lưỡi
Ung thư lưỡi là 1 trong những bệnh lý ung thư thường gặp nhất ở vùng miệng và thường phát triển từ tế bào vảy trên bề mặt lưỡi. Ung thư có thể phát triển ở hai vùng khác nhau của lưỡi. Ung thư lưỡi phát triển ở phía trước của lưỡi, trong khi ung thư ở phía sau của lưỡi sau được gọi là ung thư vòm.
Ung thư lưỡi là bệnh lý ung thư phổ biến nhất ở vùng miệng
Cũng như nhiều loại ung thư khác, ung thư lưỡi rất nguy hiểm và có thể đe dọa sức khỏe, tính mạng người bệnh tuy nhiên ở giai đoạn sớm ung thư lưỡi thường không có biểu hiện rõ rệt vì vậy người bệnh dễ nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường. Dưới đây là 1 số biểu hiện của bệnh ung thư lưỡi mà bạn không nên chủ quan:
Triệu chứng ung thư lưỡi giai đoạn đầu: Ở giai đoạn này ung thư lưỡi chưa có dấu hiệu rõ ràng và thường bị bỏ qua. Lúc này người bệnh có cảm giác như có dị vật hoặc xương cá cắm vào lưỡi, cảm giác này rất khó chịu nhưng thường sẽ qua đi nhanh. Ngoài ra ở giai đoạn đầu, lưỡi cũng sẽ có một điểm nổi phồng lên với sự thay đổi màu sắc, niêm mạc trắng, xơ hóa hoặc vết loét nhỏ. Tổn thương chắc, rắn, không mềm mại như bình thường. Một số bệnh nhân có hạch cổ ngay ở giai đoạn này.
Khi ung thư lưỡi ở giai đoạn toàn phát: Lúc này người bệnh cảm thấy đau nhiều khi ăn uống, tình trạng đau kéo dài gây khó khăn khi nói. Ngoài ra bệnh nhân cũng có thể sốt do nhiễm khuẩn, không ăn được nên cơ thể suy sụp rất nhanh. Cảm giác đau sẽ đặc biệt tăng lên khi nói, nhai và nhất là khi ăn thức ăn cay, nóng, đôi khi đau lan lên tai. Ở giai đoạn này người bệnh cũng sẽ gặp phải tình trạng tăng tiết nước bọt, chảy máu( nhổ ra nước bọt lẫn máu) và hơi thở có mùi hôi.
Người bệnh ung thư lưỡi sẽ có cảm giác đau khi nói, ăn uống…
Ở giai đoạn tiến triển hơn của ung thư lưỡi, thể loét chiếm ưu thế, tình trạng loét sâu lan rộng xuống bề mặt hoặc vào mặt dưới của lưỡi xuống sàn miệng khiến người bệnh đau đớn dữ dội, bội nhiễm, rất dễ chảy máu thậm chí có thể gây chảy máu nhiều ảnh hưởng đến tính mạng.
Ung thư lưỡi sống được bao lâu?
Ung thư lưỡi có chữa được không, ung thư lưỡi sống được bao lâu là thắc mắc của tất cả bệnh nhân ung thư lưỡi. Nếu được phát hiện sớm ung thư lưỡi có khả năng điều trị tốt hơn vì thế thời gian sống của người bệnh cũng dài hơn. Ở giai đoạn muộn, bệnh ung thư lưỡi thường ít đáp ứng với các phương pháp điều trị vì vậy cơ hội sống sẽ giảm đi. Vì vậy việc ung thư lưỡi có chữa được không, sống được bao lâu còn phụ thuộc vào giai đoạn bệnh và tình trạng sức khỏe cụ thể của từng bệnh nhân cũng như phương pháp điều trị. | thucuc | 641 |
Công dụng thuốc Ultibact
Ultibact là 1 loại kháng sinh kết hợp có công dụng trong điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Công dụng thuốc Ultibact sẽ được chia sẻ trong bài viết sau đây.
1. Ultibact là thuốc gì?
Thành phần của thuốc Ultibact. Mỗi lọ chứa:Cefoperazon natri tương đương Cefoperazon..........500 mg;Sulbactam natri tương đương Sulbactam........... 500 mg.Ultibact được kết hợp giữa Cefoperazon (kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporin, có phổ kháng khuẩn rộng và dùng đường tiêm) với Sulbactam (1 dẫn xuất của nhân penicilin cơ bản). Ultibact được sản xuất dưới dạng bột pha tiêm bởi công ty Systa Labs của Ấn Độ với SĐK:VN-18785-15.
2. Thuốc Ultibact chữa bệnh gì?
Thuốc Ultibact được chỉ định điều trị và kê đơn bởi bác sĩ chuyên khoa. Thông thường, Ultibact được sử dụng điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như:Tình trạng viêm nhiễm đường hô hấp trên và dưới.Viêm phúc mạc và các nhiễm khuẩn ổ bụng khác (viêm túi mật, viêm màng bụng và viêm đường mật,...).Nhiễm khuẩn huyết.Nhiễm khuẩn da và mô mềm.Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu và các nhiễm khuẩn khác ở cơ quan sinh dục.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên và đường tiết niệu dưới.Viêm màng não.Nhiễm trùng xương, khớp.Do phổ kháng khuẩn rộng nên thuốc Ultibact cũng có thể điều trị hiệu quả hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, có thể phối hợp Ultibact với những kháng sinh khác nếu cần. Trong trường hợp kết hợp với Aminoglycosid thì cần theo dõi chức năng thận của người bệnh trong suốt đợt điều trị.Lưu ý: Nên sử dụng Ultibact trong điều trị sau khi có kết quả phân lập vi khuẩn gây bệnh và xác định độ nhạy cảm của chúng với thuốc.
3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Ultibact
Chống chỉ định dùng thuốc Ultibact trong trường hợp:Bệnh nhân đã biết dị ứng với kháng sinh nhóm Penicillin hoặc kháng sinh nhóm Cephalosporin.Bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.
4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Ultibact
Trong quá trình sử dụng Ultibact, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như sau:Tiêu hóa: Tiêu chảy, phân lỏng, thường đi kèm với buồn nôn và nôn.Da: Ban sẩn, ngoại ban và mề đay.Huyết học: Giảm nhẹ bạch cầu trung tính khi điều trị kéo dài và có thể hồi phục. Một số trường hợp test Coomb dương tính trong khi điều trị với thuốc kháng sinh cephalosporin. Giảm hemoglobin hoặc thể tích hồng cầu đặc đã được ghi nhận với cephalosporin. Tăng bạch cầu ưa eosin và giám tiểu cầu thoáng qua, giảm prothrombin huyết.Phản ứng khác: Nhức đầu, sốt, đau chỗ tiêm và ớn lạnh (< 1%).Xét nghiệm: Tăng tạm thời chỉ số SGOT, SGPT, phosphatase kiềm và bilirubin (6,3 - 10%).Phần ứng tại chỗ: Đôi khi đau tại chỗ thoáng qua sau khi tiêm bắp.Như các Cephalosporin và Penicillin khác, khi truyền tĩnh mạch thì một số bệnh nhân có thế bị viêm tĩnh mạch tại vị trí tiêm truyền.Tác dụng phụ do Ultibact thường từ nhẹ đến vừa và tự hồi phục khi tiếp tục điều trị. Hãy thông báo cho thầy thuốc hoặc nhân viên y tế những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.
5. Liều lượng và cách dùng Ultibact
Ultibact được sử dụng theo chỉ định và chỉ dẫn của bác sĩ, thông thường thuốc được sử dụng như sau:Liều điều trị Ultibact thông thường đối với người lớn:Nhiễm khuẩn nhẹ: 1-2g/ ngày, mỗi liều cách nhau 12 giờ.Nhiễm khuẩn nặng: 2-4g/ngày, mỗi liều cách nhau 12 giờ.Điều trị nhiễm khuẩn nặng hoặc điều trị vi khuẩn kém nhạy cảm: Tổng liều 8g/24h. Liều tối đa khuyến cáo cho sulbactam là 4g/ ngày. Khi điều trị các nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes, cần sử dụng thuốc ít nhất 10 ngày.Điều chỉnh liều Ultibact ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận:Bệnh nhân có thanh thải creatinin l5 - 30 ml/ phút chỉ nên dùng tối đa 1g sulbactam mỗi 12 giờ (tối đa 2g sulbactam mỗi ngày),Bệnh nhân có thanh thải creatinin < 15 mg/phút chỉ nên dùng tối đa 500 mg sulbactam mỗi 12 giờ (tối đa 1g sulbactam mỗi ngày).Liều sử dụng cho người mắc bệnh gan hoặc tắc mật không quá 4g/ 24giờ.Trong nhiễm khuẩn nặng có thể cần phải thêm cefoperazon riêng biệt.Dược động học của sulbactam thay đổi nhiều khi thẩm phân máu. Do đó nên dùng thuốc sau khi thẩm phân.Đối với trẻ em: Chưa xác định được hiệu lực và độ an toàn khi dùng cho đối tượng này.
6. Tương tác thuốc Ultibact
Thuốc Ultibact có thể xảy ra một số tương tác như sau:Sử dụng thuốc với rượu: Đỏ bừng, đổ mồ hôi, nhức đầu và nhịp tim nhanh.Sử dụng đồng thời Ultibact với Warfarin và Heparin có thể làm tăng tác dụng giảm Prothrombin huyết của Cefoperazon.Kháng sinh nhóm Aminoglycosid: Không nên trộn lẫn Sulbactam/ Cefoperazone và các Aminoglycosid với nhau sẽ làm giảm hoạt tính của thuốc.Lindocain: Không nên tạo dung dịch hoàn nguyên lúc đầu với dung dịch 2% lindocain HCl do hỗn dịch này tương kỵ nhau.Cần thận trọng khi kết hợp với thuốc chống đông, thuốc ly giải huyết khối, thuốc kháng viêm không steroid vì có khả năng gây chảy máu.Không nên trộn lẫn thuốc Ultibact với Amikacin, Gentamicin, Kanamycin B, Doxycynlin, Meclofenoxat, Ajmalin, Diphenhydramine, Kali magnesi aspartat để tránh tạo kết tủa.Tương tác trong xét nghiệm: Phản ứng glucose trong nước tiểu có thể bị dương tính giả với dung dịch Benedict hoặc Fehling. Xét nghiệm Coomb dương tính.
7. Quá liều Ultibact
Sử dụng quá liều Ultibact có thể gây ra triệu chứng quá mức của các tác dụng phụ. Nồng độ beta lactam cao trong dịch não tủy có thể gây các tác dụng lên thần kinh gồm cả co giật nên cần lưu ý.Phương pháp thẩm phân máu có thể tăng thải trừ thuốc khỏi cơ thể nếu xảy ra quá liều trên bệnh nhân mắc bệnh thận.
8. Hướng dẫn bảo quản Ultibact
Ultibact cần được bảo quản nơi khô mát, không quá 30°C và tránh ánh sáng. Dung dịch sau khi pha cần được bảo quản ở nhiệt độ phòng dưới 25 độ C và cần sử dụng trong vòng 24 giờ hoặc bảo quản lạnh (2-5 độ C) và sử dụng trong thời gian 5 ngày.Trên đây là những công dụng của thuốc Ultibact, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng. Nếu cần thiết có thể tham khảo thêm ý kiến các bác sĩ, dược sĩ để việc điều trị mang đến kết quả nhanh hơn. | vinmec | 1,123 |
Nhận biết 6 loại ung thư da và triệu chứng của từng loại
Ung thư da có nhiều dạng khác nhau, mỗi loại sẽ có những triệu chứng và yếu tố nguy cơ khác nhau. Có những dạng ung thư da thường xuất hiện ở những vị trí như cẳng chân, tay… nhưng cũng có loại xuất hiện ở đầu, môi, trán, v.v.
Dưới đây là 6 loại ung thư da phổ biến nhất và triệu chứng nhận biết của mỗi loại:
Ung thư biểu mô tế bào đáy
Ung thư da tế bào đáy là loại ung thư da phổ biến nhất, có thể xuất hiện như những vết sẹo màu ngọc trai.
Ung thư biểu mô tế bào đáy là loại ung thư da phổ biến nhất và có thể điều trị được. Nó thường được tìm thấy trên các khu vực của cơ thể đã liên tục tiếp xúc với ánh nắng mặt trời như da đầu, mặt và tai. Ung thư biểu mô tế bào đáy thường xuất hiện dưới dạng tổn thương phẳng trên da, có thể có màu nâu, đỏ… Đôi khi, nó có hình dáng như một vết sẹo màu ngọc trai, hoặc trắng sáp trên da.
Tham khảo: nguyên nhân gây ung thư da
Ung thư biểu mô tế bào vảy
Ung thư biểu mô tế bào vảy phát sinh trong các tế bào vảy trên lớp trên cùng của da. Nó thường xuất hiện trên môi, tai, mũi, bàn tay, hoặc các vùng da bị phơi nắng khác, và trông giống như một vết sưng, đỏ hay sần trên da hoặc tổn thương bằng phẳng với bề mặt cứng hoặc có vảy.
Ung thư biểu mô tế bào vảy thường gặp ở nam nhiều gấp đôi so với nữ. Nguy cơ mắc bệnh cũng tăng lên nếu như người đó đã từng bị ung thư biểu mô tế bào đáy.
U hắc tố (u ác tính)
U hắc tố thường là các đốm nâu, hoặc các nốt ruồi.
U ác tính là loại ung thư da nghiêm trọng nhất. Nếu không được điều trị, nó có thể lan sang các phần khác của cơ thể và có thể gây tử vong. May mắn là nếu như được xác định và điều trị sớm thì khả năng chữa khỏi rất cao, gần 100%. Vị trí ung thư thường xuất hiện là thân, đầu và cổ ở nam giới và trên cẳng chân ở phụ nữ. Nó có hình dạng giống như một đốm nâu lớn, hoặc nốt ruồi thay đổi về màu sắc hoặc kích thước, chảy máu…
Sacôm Kaposi
Khi gặp bất kỳ thương tổn nào trên da, lâu lành, chúng ta nên đi khám ngay để phát hiện và điều trị sớm.
Sacôm Kaposi là một loại ung thư da hiếm gặp thường ảnh hưởng đến những người có hệ miễn dịch bị suy yếu, chẳng hạn như đang dùng thuốc để ngăn chặn phản ứng miễn dịch tự nhiên. Sacôm Kaposi tấn công các mạch máu của da và xuất hiện như những mảng màu tím hoặc đỏ trên da hoặc màng nhầy.
Ung thư biểu mô tế bào Merkel
Đây là một loại ung thư da khác có liên quan đến việc phơi nắng quá mức. Nó thường biểu hiện như là các nốt sần cứng, sáng bóng, không đau trên da hoặc nang lông trên cánh tay, chân, đầu hoặc cổ. Các vết sưng thường có màu xanh, đỏ hoặc hồng.
Loại ung thư này không phổ biến, đó là điều rất đáng mừng, bởi đây là một loại ung thư da rất ác tính, có tỷ lệ di căn và tử vong cao.
Ung thư biểu mô tuyến bã nhờn
Ung thư biểu mô tuyến bã nhờn là một loại ung thư da hiếm gặp và thường phát sinh trong các tuyến dầu của da. Nó có thể xảy ra bất cứ nơi nào trên cơ thể, nhưng nó thường được tìm thấy trên mí mắt, vì vậy dễ nhầm lẫn với các tình trạng lành tính khác. Triệu chứng của ung thư biểu mô tuyến bã nhờn là xuất hiện các nốt sần, không đau hoặc sưng trên da.
Khi gặp bất kỳ thương tổn nào trên da, kéo dài mà không khỏi, chúng ta nên đi khám ngay để được phát hiện và điều trị kịp thời. | thucuc | 731 |
Tác dụng điều hòa miễn dịch của tế bào gốc trung mô từ dây rốn trong bệnh viêm phổi nặng do COVID-19
Trong các trường hợp bị nhiễm coronavirus (SARS-Co. V) thì việc nhiễm cấp tính nghiêm trọng sẽ gây ra phản ứng viêm siêu cấp mà cuối cùng có thể dẫn đến suy hô hấp và suy đa cơ quan. Các dấu hiệu miễn dịch học bao gồm giảm lympho và một loạt các phân tử hoạt động gây ra "cơn bão cytokine", mà phần lớn bị chi phối bởi interleukin (IL) -6 và yếu tố hoại tử khối u (TNF) –α.
Điều này gây ra sự phá vỡ rào cản của hàng rào biểu mô và nội mô làm tăng khả năng viêm nhiễm và cản trở sự trao đổi khí. Mặc dù, hiện có một số phương pháp điều trị đang được nghiên cứu, nhưng không có phương pháp nào làm thay đổi đáng kể kết quả của bệnh nhân. Các kết quả nghiên cứu ban đầu được thực hiện ở Trung Quốc cho thấy sự an toàn của việc áp dụng các tế bào gốc trung mô (MSC) ở những bệnh nhân bị viêm phổi liên quan đến COVID-19 từ trung bình đến nặng, dựa trên các đặc tính điều hòa miễn dịch mạnh mẽ của tế bào gốc trung mô (MSC), ngày càng nhiều thử nghiệm đang được tiến hành.Đặc biệt, MSCs cũng đã chứng minh được lợi ích trong các nghiên cứu thử nghiệm về hội chứng suy hô hấp cấp, trong khi tính an toàn của liệu pháp điều trị này đã được chứng minh trong một thử nghiệm pha IIa. Mặc dù, những phát hiện này chỉ ra vai trò tiềm năng của MSCs ngay cả trong Covid-19, nhưng không có thông tin về ảnh hưởng miễn dịch của chúng trong bệnh này. Chính điều này đã thúc đẩy các tác giả thực hiện một nghiên cứu miễn dịch trên một bệnh nhân được điều trị bằng MSC có nguồn gốc từ dây rốn và được điều trị tại Đơn vị Chăm sóc Đặc biệt cho bệnh viêm phổi liên quan đến COVID-19.
Áp dụng các tế bào gốc trung mô (MSC) trong bệnh viêm phổi nặng do COVID-19
Các phân tích thăm dò được đánh giá trên cả mẫu máu ngoại vi và dịch rửa phế quản phế nang tại thời điểm ban đầu và sau khi truyền tế bào bằng phương pháp giải trình tự RNA đơn bào, đo tế bào dòng chảy, ELISA và các xét nghiệm chức năng. Đáng chú ý, số lượng bình thường tế bào lympho T tuần hoàn thường đi kèm với việc giảm các tế bào tủy viêm và giảm nồng độ các cytokine tiền viêm trong huyết thanh, chủ yếu là interleukin-6 và yếu tố hoại tử khối u-TNFα.Ngoài ra, sự sụt giảm nồng độ của những chemokine cần thiết trong huyết tương có tác dụng tiếp cận bạch cầu trung tính là bằng chứng chứng minh rằng việc đồng thời giảm bạch cầu trung tính gây viêm nhiễm phổi. Kết quả là sự tuần hoàn bạch cầu đơn nhân và mật độ thấp bạch cầu trung tính tạo được chức năng ức chế miễn dịch, kèm theo đó là sự cải thiện các chỉ số hô hấp, thận, viêm và tiền huyết khối. Kết quả của các tác giả lần đầu tiên cung cấp dữ liệu miễn dịch liên quan đến việc sử dụng MSC có nguồn gốc từ dây rốn ở bệnh nhân bị COVID-19 nghiêm trọng.
| vinmec | 592 |
Chữa động mạch vành ở đâu tốt nhất và cần cân nhắc những gì?
Dựa theo đội ngũ bác sĩ và chất lượng điều trị, bạn có thể lựa chọn các bệnh viện chữa động mạch vành ở đâu tốt nhất trên khắp cả nước mà không cần quá lo lắng về bệnh tình của bản thân trong tương lai. Vấn đề về động mạch vành là một trong những thách thức quan trọng trong lĩnh vực y học hiện đại. Với sự phát triển của công nghệ và tài năng của các chuyên gia y tế, có nhiều lựa chọn cho việc chữa trị bệnh lý này.
1. Bệnh mạch vành là gì?
Bệnh mạch vành là tình trạng mà các động mạch vành đưa máu đến cơ tim trở nên hẹp hoặc bị cản trở do sự tích tụ của mảng chất béo và cholesterol trên bề mặt của chúng. Điều này dẫn đến sự xơ cứng và thu hẹp diện tích lòng mạch theo thời gian, giảm khả năng linh hoạt của mạch máu và gây trở ngại cho quá trình lưu thông máu.
Bệnh mạch vành cần được điều trị kịp thời để tránh các biến chứng nguy hiểm về sau
Khi triệu chứng của bệnh mạch vành xuất hiện và tiến triển, khả năng cung cấp máu và oxy cho cơ tim trở nên không hiệu quả, có thể dẫn đến các vấn đề như đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim. Hầu hết các trường hợp nhồi máu cơ tim xảy ra khi một cục máu đông đột ngột tạo ra một chướng ngại tại các đoạn hẹp của mạch máu, dẫn đến tắc nghẽn và gây tổn thương vĩnh viễn cho cơ tim.
2. Bệnh mạch vành có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm gì?
Nếu không chủ động điều trị, bệnh mạch vành có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm, bao gồm:Đột tử: Khoảng 30% - 50% bệnh nhân mắc bệnh nhồi máu cơ tim có thể đột tử trước khi đến bệnh viện.Suy tim: Do sự thiếu máu mạn tính trong cơ tim kéo dài hoặc bệnh nhân đã trãi qua cơn nhồi máu cơ tim, sẽ dẫn đến tình trạng tái cấu trúc cơ tim. Lâu ngày, điều này làm tăng kích thước của cơ tim, giảm chức năng co bóp, và không đáp ứng đủ nhu cầu cung cấp máu của cơ thể.Hở van tim nặng: Có thể xảy ra khi dây chằng van tim bị đứt, lá van sa lạc, vòng van mở rộng hoặc tâm thất trái co bóp không đều. Những biến chứng này có thể làm tăng kích thước của cơ tim và gây suy tim nặng nề.Rối loạn nhịp tim: Bao gồm block nhĩ thất (có thể cần đặt máy tạo nhịp), rung nhĩ (có thể dẫn đến việc nhồi máu não), ngoại tâm thu thất do sẹo cơ tim sau cơn đau thắt ngực. Các tình trạng nhịp nhanh thất hoặc rung thất có thể gây ra đột tử, đặc biệt là rất nguy hiểm.
3. Khi nào cần chủ động điều trị động mạch vành?
Can thiệp động mạch vành được đề xuất trong việc điều trị bệnh mạch vành, đặc biệt trong những trường hợp sau:Đau thắt ngực ổn định không đáp ứng với phương pháp điều trị nội khoa.Đau thắt ngực ổn định liên quan đến tình trạng thiếu máu cơ tim (xác định bằng các phương pháp như gắng sức dương tính hoặc xạ hình tưới máu cơ tim dương tính) và tổn thương ở động mạch vành cấp máu cho một vùng cơ tim lớn.Đau ngực không ổn định/nhồi máu cơ tim cấp không có ST chênh lênĐau thắt ngực xuất hiện sau phẫu thuật cầu nối chủ vành.Triệu chứng tái hẹp sau can thiệp động mạch vành qua da.
Bệnh nhân có thể được khuyến cáo điều trị bệnh mạch vành bằng thuốc hoặc phương pháp đặt stent
Thủ thuật nong và đặt stent động mạch vành qua da không được khuyến khích trong các trường hợp sau:Tổn thương không thích hợp cho can thiệp, như tổn thương nặng lan tỏa, tổn thương nhiều thân mạch vành, tổn thương đoạn xa, v.v.Tổn thương mạch vành với nguy cơ cao của sự tắc nghẽn, có thể dẫn đến tử vong trong quá trình can thiệp.Bệnh nhân có rủi ro cao về chảy máu nặng do số lượng tiểu cầu thấp, rối loạn đông máu, v.v.Bệnh nhân không tuân thủ đúng chỉ định điều trị trước và sau khi thực hiện can thiệp.Tái hẹp động mạch vành ở nhiều vị trí sau can thiệp.
4. Chữa động mạch vành ở đâu tốt nhất?
Dựa theo nhiều mục tiêu và chất lượng điều trị, bệnh nhân có thể lựa chọn câu trả lời về chữa động mạch vành ở đâu tốt nhất từ các bệnh viện tuyến đầu trên cả nước.● Hệ thống phòng bệnh 1:1 đảm bảo sự riêng tư và an toàn cho bệnh nhân.● Có hệ thống Telemetry và monitor để theo dõi kết nối với điều dưỡng. Chuông gọi và hệ thống cấp cứu sẵn sàng ngay lập tức trong trường hợp cần thiết.● Hệ thống máy siêu âm tim đa chức năng bao gồm siêu âm tim 3D, siêu âm thực quản, siêu âm tim gắng sức, với thông số và kết quả chẩn đoán được kiểm định và đối chiếu trong các trường hợp phức tạp.● Hệ thống chụp cắt lớp vi tính 256 dãy cung cấp hình ảnh chính xác về bệnh lý và thương tổn, hỗ trợ quá trình chẩn đoán và can thiệp trong điều trị bệnh mạch vành, động mạch chủ, và bệnh lý van tim.● Hệ thống nội soi tim hỗ trợ phẫu thuật nội soi tim/ít xâm lấn với các dụng cụ nội soi tiên tiến nhất.● Hệ thống chụp cộng hưởng từ 3.0 Tesla công nghệ Silent có thể tái tạo mạch máu 3 chiều mà không cần tiêm thuốc đối quang.● Hệ thống labo xét nghiệm phân tích dữ liệu sinh hóa và miễn dịch đạt chuẩn theo tiêu chuẩn quốc tế của CAP. | vinmec | 1,020 |
Công dụng thuốc Coldacmin Sinus
Thuốc Coldacmin Sinus có chứa hỗn hợp Paracetamol và Clorphenramin maleat với công dụng giảm đau, hạ sốt và đồng thời chống lại các phản ứng dị ứng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến bạn đọc một số thông tin và hướng dẫn sử dụng loại thuốc này.
1. Coldacmin Sinus là thuốc gì?
Coldacmin sinus là thuốc có chứa thành phần chính gồm hỗn hợp 325mg Paracetamol và 2mg Clorpheniramin maleat. Trong đó Paracetamol có vai trò là thuốc giảm đau, hạ sốt hiệu quả, Chlorpheniramin thuộc nhóm thuốc kháng histamin H1 với tác dụng điều trị viêm mũi dị ứng. Trong đó:
2. Tác dụng thuốc Coldacmin Sinus
Paracetamol (Acetaminophen hay N - acetyl - p - aminophenol) là thuốc giảm đau hạ sốt có thể thay thế cho Aspirin một cách hiệu quả. Tuy nhiên, không giống như aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm.Với liều điều trị được khuyến cáo, paracetamol ít có tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, đồng thời không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng hay chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat do paracetamol không tác dụng toàn thân trên cyclooxygenase mà chỉ tác động đến enzyme cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Ngoài ra, paracetamol không gây chảy máu do không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian đông cầm máu. Paracetamol được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.Giảm đau: Paracetamol có tác dụng hiệu quả để điều trị giảm đau như đau răng, đau đầu, đau bụng kinh... Các cơn đau này có bản chất không có nguồn gốc từ nội tạng. Tuy nhiên paracetamol sử dụng điều trị thấp khớp không hiệu quả.Hạ sốt: Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người sốt.
3. Cách sử dụng thuốc Coldacmin Sinus
Liều lượng sử dụng tùy thuộc vào lứa tuổi như sau:Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 2 – 4 viên/ ngày, chia ra 2 lần.Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Uống 2 viên/ ngày, chia ra 2 lần.
4. Chống chỉ định của thuốc Coldacmin Sinus
Bệnh nhân đang sử dụng thuốc IMAO trong điều trị hoặc đã dùng IMAO trong khoảng thời gian 2 tuần trước.Người mắc bệnh suy gan, suy thận.Người thực hiện công việc lái xe, lái tàu hoặc vận hành máy móc.Người mắc bệnh glocom góc đóng, hẹp cổ bàng quang, u xơ tiền liệt tuyến
5. Tác dụng phụ và tương tác thuốc của Coldacmin Sinus
Thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn như buồn ngủ, khô miệng, rối loạn điều tiết, bí tiểu. Cần lưu ý không sử dụng cùng lúc với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương để tránh tương tác thuốc. | vinmec | 474 |
Rối loạn giấc ngủ: Những hệ lụy và giải pháp
Rối loạn giấc ngủ là một căn bệnh phổ biến, thường gặp nhất ở người già và trẻ em. Nữ giới thường dễ mắc hơn nam giới. Có 50% trẻ nhỏ gặp phải những cơn ác mộng trong giấc ngủ. 50-85% người trưởng thành cũng dễ gặp phải ác mộng…Tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến mất ngủ kéo dài, cơ thể suy nhược và các bệnh lý khác.
Rối loạn giấc ngủ ảnh hưởng tiêu cực tới chất lượng cuộc sống
1. Rối loạn giấc ngủ là gì?
Tình trạng giấc ngủ bị rối loạn gọi theo tên khoa học là Sleep Disorders, là một căn bệnh phổ biến hiện nay. Bệnh làm giảm chất lượng giấc ngủ, ngủ không sâu giấc, ngủ chập chờn, mất ngủ. Nhiều người còn dễ gặp phải ác mộng khiến họ cảm thấy sợ phải đi ngủ hoặc thường xuyên giật mình thức dậy nhiều lần trong đêm.
Bệnh sẽ trở nên nghiêm trọng hơn khi nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống hàng ngày. Tình trạng mất ngủ kéo dài sẽ khiến người bệnh thấy mệt mỏi, căng thẳng, lo âu. Cơ thể uể oải, không tập trung nổi vào công việc.
Vì thế nếu không điều trị kịp thời, bệnh rối loạn giấc ngủ sẽ dẫn đến các bệnh lý rối loạn tâm thần khác.
2. Những nguyên nhân gây rối loạn giấc ngủ
Một vài nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng rối loạn về giấc ngủ bao gồm:
– Stress: căng thẳng do áp lực của học tập, công việc và đặc biệt là những thay đổi đột ngột trong cuộc sống khiến bản thân chưa đáp ứng kịp thời.
– Chấn thương: sau các cuộc va chạm, tai nạn, bệnh nhân thường hoảng hốt hoặc hay gặp ác mộng trong những giấc ngủ
– Thiếu ngủ: nếu ngủ không đủ giấc kéo dài, bạn cũng sẽ dễ dàng bị rối loạn giấc ngủ do giờ giấc sinh học bị thay đổi.
– Đọc sách hoặc xem phim kinh dị: những tình tiết của phim ảnh dễ khiến chúng ta bị ám ảnh và dễ gặp phải ác mộng
– Sử dụng thuốc: một số thuốc như thuốc trầm cảm, thuốc huyết áp, thuốc lợi tiểu,…
– Lệch múi giờ
– Một số rối loạn khác: rối loạn tính cách, rối loạn tâm lý….
– Các bệnh lý kèm theo: viêm dạ dày, tiểu đường, viêm khớp,…thường gây ra những triệu chứng khó chịu, dai dẳng vào ban đêm khiến bệnh nhân trằn trọc khó ngủ, nhưng chủ yếu nguyên nhân này chỉ xuất hiện với người già.
Ngoài ra còn một số yếu tố khách quan khác như: ánh sáng, môi trường, nhiệt độ, thời tiết….
Đặc biệt những yếu tố trên sẽ một phần nào đó tấn công vào các mạch máu. Thúc đẩy hình thành các cục máu đông và những mảng xơ vữa. Thậm chí có thể làm cản trở quá trình vận chuyển oxy lên não, gây ra những rối loạn của cơ thể trong đó có rối loạn về giấc ngủ.
3. Các loại rối loạn giấc ngủ phổ biến nhất
Dưới đây là một số loại rối loạn thường gặp nhất:
3.1. Mất ngủ
– Mất ngủ thoáng qua: stress do mất việc, nhà có người mất, suy nghĩ nhiều, thay đổi giờ giấc làm việc, sinh hoạt, thay đổi múi giờ sinh hoạt từ đất nước này tới đất nước khác…. Tuy nhiên, đó không phải là tất cả yếu tố gây ra rối loạn về giấc ngủ, nhiều khi chúng ta mất ngủ không vì nguyên nhân nào rõ ràng.
– Mất ngủ mạn tính: khó ngủ, khó đi vào giấc ngủ, ngủ chập chờn không sâu giấc. Tình trạng này kéo dài nhưng cũng sẽ có nhiều bệnh nhân mất ngủ xen lẫn với những đêm vẫn ngủ bình thường.
3.2. Rối loạn giấc ngủ do hội chứng ngưng thở khi ngủ
Hội chứng ngưng thở khi ngủ là một hội chứng điển hình của bệnh rối loạn về giấc ngủ
– Đây là một loại rối loạn rất phổ biến hiện nay. Khi chìm vào giấc ngủ, đường thở có thể sẽ bị hẹp lại gây tắc nghẽn. Người bệnh sẽ đi vào tình trạng ngừng thở.
– Người gặp phải tình trạng này sẽ ngáy to hơn. Khi thức dậy có thể não và cơ thể sẽ bị thiếu oxy do đã có lúc ngưng thở vào ban đêm. Ngưng thở khi ngủ có thể xảy ra một đến hai lần trong một đêm, nhưng cũng có thể xảy ra rất nhiều lần khi tình trạng trở nên nghiêm trọng.
Một vài dấu hiệu có thể gặp phải khi mắc hội chứng ngưng thở khi ngủ:
– Giật mình dậy nhiều lần trong đêm, khô rát hoặc đau ở vùng họng.
– Đôi khi có cảm giác nghẹt thở, khó thở
– Khi tỉnh dậy cơ thể mệt mỏi, có khi đau đầu, không có năng lượng làm việc.
– Ngáy to
3.3. Rối loạn giấc ngủ do hội chứng chân không yên
Bệnh nhân phải cử động chân liên tục trong đêm. Có thể cảm giác như kiến bò trong chân, đau nhức hoặc đau rát vùng bắp chân. Đôi khi có nhiều người khó chịu ở những bộ phận khác của cơ thể.
3.4. Ngủ rũ
Bạn không kiểm soát được giấc ngủ của mình, không biết khi nào mình sẽ ngủ. Có thể ngủ bất cứ khi nào, bất kì nơi đâu.
3.5. Rối loạn hành vi giấc ngủ (REM)
Là một loại rối loạn mà trong đó, người bệnh sẽ có những giấc mơ kèm những hành động và lời nói, cử chỉ dữ dội khi đang ngủ. Tình trạng này kéo dài từ từ và tiến triển nặng dần theo thời gian. Lâu dần sẽ tiến triển thành những bệnh lý về thần kinh.
4. Các triệu chứng thường gặp của bệnh rối loạn về giấc ngủ
Ở mỗi bệnh nhân lại có những triệu chứng phát hiện bệnh khác nhau. Tuy nhiên dưới đây là một số triệu chứng mà người bệnh dễ mắc phải:
– Mất ngủ
– Ngủ nhiều
– Cận giấc ngủ
– Rối loạn thời gian ngủ
– Cơ thể mệt mỏi sau khi tỉnh dậy, hay cáu gắt trong công việc và học tập.
5. Hệ lụy của bệnh rối loạn về giấc ngủ
– Tinh thần giảm sút, kém minh mẫn, sa sút trong công việc và giảm chất lượng trong việc học tập.
– Nếu tình trạng này kéo dài dễ gây ra các bệnh về tâm thần: bệnh trầm cảm, bệnh rối loạn lo âu, bị ảo giác…
– Không chỉ thế, chúng còn gây tổn thương tế bào thần kinh và làm thoái hóa não. Khiến bệnh nhân suy giảm trí nhớ, chậm nhớ nhanh quên.
6. Vượt qua căn bệnh rối loạn giấc ngủ bằng cách nào?
Có thể sử dụng một số loại thuốc theo chỉ định của bác sĩ để điều trị căn bệnh này
– Đi khám tại bệnh viện để được chẩn đoán kịp thời. Bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Có thể điều trị bằng nội khoa (dùng thuốc) và/hoặc bằng các phương pháp vật lý trị liệu.
– Cải thiện giấc ngủ: thay đổi thói quen, điều chỉnh lối sống phù hợp để có chất lượng giấc ngủ tốt.
– Hỗ trợ đảm bảo chất lượng giấc ngủ: thức dậy đúng giờ, không sử dụng chất kích thích, tập những bài thể dục nhẹ để thư giãn tâm lý.
7. Phòng chống bệnh rối loạn về giấc ngủ
Một số biện pháp giúp phòng tránh căn bệnh này bao gồm:
– Có chế độ ăn uống hợp lý, bổ sung các thực phẩm giàu sắt và vitamin, khoáng chất trong các bữa ăn
– Vệ sinh nơi ngủ để có một không gian trong lành, thoải mái để có giấc ngủ tốt hơn.
– Tạo cho bản thân thói quen đi ngủ đúng giờ, hạn chế đi ngủ và sinh hoạt giờ giấc không kiểm soát, sai lệch múi giờ.
– Nếu sử dụng đèn ngủ thì nên chọn những đèn có ánh sáng thích hợp, không ảnh hưởng đến giấc ngủ.
– Tránh dùng các chất kích thích như cafein, rượu, chè,… và tránh những căng thẳng stress đột ngột. | thucuc | 1,399 |
Công dụng thuốc Rewisca
Thuốc Rewisca thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần được bào chế ở dạng viên nang cứng. Thành phần của thuốc là pregabalin, chỉ định trong điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương, ngoại vi, rối loạn lo âu lan tỏa... Tuy nhiên thuốc có thể gặp tác dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm... Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Rewisca người bệnh cần tìm hiểu kỹ lưỡng các thông tin.
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Rewisca
Thành phần chính của thuốc Rewisca là pregabalin - thuốc hướng thần kinh cho tác dụng chống co giật và giảm đau. Cấu trúc của thành phần này tương tự chất ức chế thần kinh trung ương GABA. Hơn nữa hợp chất Pregabalin còn có tác dụng làm giảm sự giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh và có thể thông qua điều hoà chức năng của kênh canxi.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Rewisca
Rewisca thuốc biệt dược được chỉ định trong điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi, rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn. Đồng thời điều trị bổ trợ động kinh cục bộ kèm hoặc có thể không kèm động kinh toàn thể ở người lớn.Tuy nhiên, thuốc Rewisca cũng chống chỉ định với các trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.
3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Rewisca
Thuốc Rewisca được khuyến nghị sử dụng với liều 150 đến 600mg một ngày và được thành từ 2 đến 3 lần.Điều trị đau nguồn gốc thần kinh được khuyến nghị sử dụng thuốc Rewisca với liều khởi đầu là 150mg/ngày và chia thành 2 đến 3 lần. Sau 3 đến 7 ngày có thể tăng liều sử dụng thuốc Rewisca lên 300mg/ngày và nếu người bệnh đáp ứng được thì tăng thuốc lên liều tối đa 600mg/ ngày sau 7 ngày tiếp theo.Điều trị động kinh được khuyến nghị sử dụng thuốc Rewisca liều khởi đầu là 150mg/ngày và chia thành 2 đến 3 lần. Sau 1 tuần có thể tăng liều sử dụng thuốc Rewisca lên 300mg/ngày và nếu người bệnh đáp ứng được có thể tăng thuốc lên liều tối đa 600mg/ ngày sau 1 tuần tiếp theoĐiều trị rối loạn lo âu lan tỏa được khuyến nghị sử dụng thuốc Rewisca liều khởi đầu là là 150mg/ngày. Sau 1 tuần có thể tăng liều sử dụng thuốc Rewisca lên 300mg/ngày và nếu người bệnh đáp ứng được thì dùng thuốc lên liều lên 450mg và tối đa 600mg/ ngày sau 1 tuần tiếp theo. Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Rewisca, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.
4. Xử trí quên liều và quá liều thuốc Rewisca
Nếu quên liều Rewisca hãy sử dụng khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Rewisca quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều Rewisca, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Rewisca, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Rewisca quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn, những người thân cần đưa người bệnh đi bệnh viện cấp cứu ngay lập tức.
5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Rewisca
Thuốc Rewisca có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp tác dụng phụ của thuốc Rewisca có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Rewisca gây ra bao gồm: chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu, nôn, khô miệng, táo bón, mệt mỏi, tăng cân... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Rewisca. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Rewisca có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Rewisca có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Rewisca hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: tâm trạng phấn khích, nhầm lẫn, dễ bị kích thích, loạn vận ngôn, mất phương hướng, mất ngủ, mất điều hoà, suy giảm trí nhớ, rối loạn tiền đình, rối loạn chức năng cương dương...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Rewisca:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Rewisca. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Rewisca từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Rewisca có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng tương tác thuốc người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...Thuốc có tác động đến sự tỉnh táo của người sử dụng. Vì vậy, nếu người bệnh thường xuyên phải thực hiện công việc điều khiển máy móc hoặc lái xe cần độ tập trung cao nên lưu ý khi sử dụng thuốc Rewisca.Thận trọng khi sử dụng thuốc Rewisca cho các đối tượng bệnh suy thận, đái tháo đường, bệnh lý tim mạch... có yếu tố có thể thúc đẩy xuất hiện bệnh não,Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Rewisca, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất. | vinmec | 1,035 |
Bệnh viêm khớp gối cấp tính người trung niên và cao tuổi
Bệnh viêm khớp gối cấp tính là bệnh thường gặp ở người trung niên và cao tuổi. Bài viết dưới đây đề cập đến nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh viêm khớp gối cấp tính.
1. Nguyên nhân gây bệnh viêm khớp gối cấp tính
-Những người thừa cân, béo phì là đối tượng dễ mắc viêm khớp gối cấp tính, do trọng lượng cơ thể đè lên khớp gối nặng.
-Thoái hóa khớp hay thấp khớp cấp.
-Gout cũng là nguyên nhân gây viêm khớp gối cấp tính.
-Chấn thương, va đập do tai nạn lặp đi lặp lại trong thời gian dài cũng là chất “xúc tác” gây ra bệnh viêm khớp gối cấp.
Bệnh viêm khớp gối cấp tính nếu không được chữa trị sẽ để lại những hậu quả khó lường.
2. Triệu chứng nhận biết bệnh viêm khớp gối cấp tính
-Người bệnh có cảm giác đau nhức liên tục ở vùng khớp gối, đau mạnh hơn khi vận động khớp gối.
-Đầu gối cử động hay phát ra tiếng kêu lạo sạo to kèm theo đau nhức.
-Lỏng khớp cảm thấy không vững, dấu hiệu của đứt dây chằng.
-Cứng khớp vào buổi sang, khó vận động.
-Nóng, sưng, đỏ ở khớp gối
Khi bị viêm khớp gối cấp tính, người bệnh nên đến ngay các bệnh viện có chuyên khoa cơ xương khớp để thăm khám và điều trị kịp thời.
3. Điều trị bệnh viêm khớp gối cấp
Khi bị viêm khớp gối cấp tính, người bệnh nên đến ngay các bệnh viện có chuyên khoa cơ xương khớp để thăm khám và điều trị kịp thời.
Điều trị viêm khớp gối cấp tính bao gồm biện pháp dùng thuốc, vật lý trị liệu hoặc phẫu thuật. Thuốc được dùng trong điều trị là thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid, thuốc giãn cơ… Lưu ý: Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc vì các loại thuốc này có thể gây ra tác dụng phụ có thể gây ảnh hưởng đến gan, thận, tim mạch. Chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.
Bên cạnh đó, người bệnh cần tập luyện thể dục thể thao nhẹ nhàng, đều đặn. Tránh vận động mạnh, vận động quá sức. Nên giảm cân nếu bị thừa cân, béo phì để giảm áp lực đè lên khớp gối. | thucuc | 403 |
Một số biện pháp ngăn chặn nguy cơ bùng phát dịch Adenovirus
Hiện nay, Việt Nam chưa có vắc xin Adenovirus chính vì thế, việc tuân thủ các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh vẫn đang là giải pháp tối ưu. Các bậc phụ huynh có thể tham khảo một số biện pháp phòng bệnh dưới đây để bảo vệ sức khỏe cho con em mình trước những diễn biến phức tạp của bệnh.
1. Cảnh giác nguy cơ bùng phát dịch khi số ca nhiễm ngày càng tăng
Thời gian gần đây, những ca nhiễm virus Adeno ngày càng tăng cao. Đã có hơn 1400 trẻ nhiễm Adenovirus và trong đó có 7 ca tử vong.
Điều này không chỉ khiến nhiều bậc phụ huynh lo lắng mà còn gây ra những áp lực rất lớn cho đội ngũ nhân viên Y tế. Rất nhiều bệnh viện đang trong tình trạng quá tải.
Hiện tại, miền Bắc đang bước vào thời điểm giao mùa Thu- Đông. Nhiệt độ giữa ngày và đêm có sự chênh lệch khá lớn, kèm theo đó là những cơn gió lạnh đầu mùa khiến chúng ta không kịp thích nghi với sự thay đổi đột ngột này. Đối với trẻ nhỏ - đối tượng có sức đề kháng yếu thì đây chính là khoảng thời gian rất dễ nhiễm bệnh.
Đáng lo ngại hơn khi thời điểm giao mùa Thu – Đông cũng mang đến những điều kiện thời tiết vô cùng thuận lợi để các loại virus sinh sôi, phát triển mạnh và làm tăng nguy cơ bùng phát dịch trong cộng đồng. Hiện nay, ngoài Adenovirus, một số bệnh truyền nhiễm khác cũng đang có dấu hiệu gia tăng mạnh như sốt xuất huyết, cúm, Covid-19,...
Tháng 9 còn là thời điểm trẻ đến trường nhập học nên nguy cơ lây lan bệnh tăng cao cũng là điều có thể dự đoán trước. Với tình trạng “dịch chồng thêm dịch”, việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa bệnh lại càng cần thiết.
Virus Adeno có thể gây bệnh ở nhiều đối tượng khác nhau, trong đó trẻ em, người già, người mắc bệnh mạn tính, những trường hợp bị suy giảm hệ miễn dịch thì nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như suy hô hấp, suy đa tạng, nhiễm trùng máu, giãn phế quản, xơ phổi, thậm chí là gây tử vong.
- Con đường lây nhiễm của virus Adeno:
+ Lây qua đường giọt bắn đường hô hấp, khi giao tiếp với người bệnh thì nguy cơ bị lây nhiễm virus là rất cao.
+ Lây qua niêm mạc nếu bơi lội hoặc dùng chung nguồn nước sinh hoạt có chứa virus.
+ Người lành dùng chung một số đồ dùng cá nhân với người bệnh chẳng hạn như khăn mặt, khăn tắm, quần áo,... cũng có nguy cơ bị nhiễm bệnh.
+ Sau khi xâm nhập vào cơ thể, virus có thể ủ bệnh trong khoảng 8-12 ngày. Trong thời gian này, người bệnh vẫn có nguy cơ lây nhiễm cho các đối tượng khác. Hơn nữa, loại virus này cũng có khả năng tồn tại lâu dài trong môi trường, vì thế, khả năng lây lan bệnh là rất cao. Nếu không có những biện pháp phòng ngừa và kiểm soát tốt thì sẽ có nguy cơ cao bùng phát thành dịch.
2.
+ Khử khuẩn thường xuyên để tránh tình trạng lây nhiễm chéo trong bệnh viện.
+ Nhân viên y tế và người bệnh cần thực hiện đeo khẩu trang để giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm bệnh.
- Một số phương pháp phòng ngừa Adenovirus cho trẻ:
+ Trẻ nên được bú mẹ ngay sau sinh càng sớm càng tốt và nên cho trẻ bú ít nhất trong vòng 6 tháng đầu đời:
Theo các chuyên gia, sữa non là nguồn dinh dưỡng dồi dào và được xem là chất miễn dịch đầu tiên của trẻ có chứa nhiều kháng thể, bạch cầu, vitamin, chất đạm cùng nhiều loại dưỡng chất khác. Do đó, bú sữa mẹ chính không chỉ giúp trẻ phát triển tốt về thể chất, trí não mà còn bảo vệ trẻ tránh khỏi các tác nhân gây bệnh.
+ Đảm bảo một chế độ ăn dặm phù hợp và đầy đủ dưỡng chất cho trẻ: Bước sang thời kỳ ăn dặm, trẻ sẽ bú sữa mẹ ít hơn và cơ hội nhận được kháng thể cũng như các chất dinh dưỡng ít hơn. Do đó, mẹ cần lên thực đơn ăn dặm cho con với tiêu chí đa dạng thực phẩm, cách chế biến phù hợp.
Trong giai đoạn này, hệ thống tiêu hóa của trẻ vẫn chưa phát triển toàn diện, vì thế, nếu cho trẻ ăn những loại thực phẩm không phù hợp, không đảm bảo ăn chín uống sôi, trẻ sẽ dễ dàng gặp phải nhiều loại bệnh lý về đường tiêu hóa. Bên cạnh đó, việc cung cấp không đầy đủ dưỡng chất cho trẻ cũng có thể ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và suy giảm hệ miễn dịch, khiến trẻ có nguy cơ cao mắc phải nhiều loại bệnh tật khác nhau.
+ Mẹ cần giữ môi trường sinh hoạt, học tập và vui chơi của trẻ luôn được thoáng mát, sạch sẽ, tránh khói bụi và khói thuốc lá với mục đích ngăn ngừa tối đa nguy cơ mắc bệnh về đường hô hấp cho trẻ.
+ Thường xuyên rửa tay cho trẻ, nhất là trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh hay sau khi các con tham gia các hoạt động vui chơi.
+ Dùng nước muối sinh lý để vệ sinh mũi họng cho trẻ.
+ Đeo khẩu trang cho trẻ khi ra ngoài.
+ Tránh cho trẻ tiếp xúc với người bệnh.
+ Cần lưu ý tiêm phòng đầy đủ cho trẻ theo chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia. | medlatec | 985 |
Dấu hiệu rối loạn tiêu hóa ở trẻ em và cách xử trí
Táo bón, nôn trớ, tiêu chảy,… là những dấu hiệu cảnh báo rối loạn tiêu hóa ở trẻ em. Vậy khi gặp tình trạng này thì xử trí như thế nào, cách phòng ngừa ra sao?
1. Thế nào là rối loạn tiêu hóa ở trẻ em?
Rối loạn tiêu hóa trẻ em có thể dẫn đến nhiều ảnh hưởng xấu tới quá trình phát triển của bé
Rối loạn tiêu hóa là hiện tượng cơ vòng của hệ tiêu hóa co thắt bất thường, dẫn đến tình trạng đau bụng và những vấn đề tiêu hóa thức ăn.
Rối loạn tiêu hóa ở trẻ có thể dẫn đến nhiều ảnh hưởng xấu tới quá trình phát triển của bé. Do đây là giai đoạn cơ thể bé cần được cung cấp nguồn dinh dưỡng ổn định. Khi rối loạn tiêu hóa xuất hiện thường xuyên, lượng dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể bị thiếu hụt và gián đoạn đáng kể. Hậu quả dễ khiến trẻ suy dinh dưỡng, chậm phát triển cả về thể chất và trí não, suy giảm hệ thống miễn dịch. Về sau, trẻ dễ tái phát chứng rối loạn tiêu hóa khi bộ máy tiêu hóa bị các tác nhân từ môi trường tấn công.
2. Dấu hiệu rối loạn tiêu hóa trẻ em
2.1. Ợ hơi, chán ăn – dấu hiệu điển hình rối loạn tiêu hóa ở trẻ em
Khi bị rối loạn tiêu hóa, hệ tiêu hóa hoạt động kém nên trẻ thường kém ăn, lười ăn. Trẻ thường xuất hiện triệu chứng chướng hơi, đầy bụng. Bụng trẻ căng to và ợ hơi liên tục. Do đầy hơi nên trẻ đánh hơi nhiều hơn. Bên cạnh đó, miệng trẻ còn bị hôi.
2.2. Do loạn khuẩn đường ruột
Đây là một trong những nguyên nhân hay gặp ở trẻ nhất do do hệ vi sinh có lợi đường ruột chưa đủ mạnh để tạo hàng rào bảo vệ cho cơ thể.
Trẻ thường rối loạn tiêu hóa sau khi ăn các thức ăn không đảm bảo vệ sinh, uống sữa hoặc sau khi bị viêm đường hô hấp. Tình trạng loạn khuẩn đường ruột cũng thường xuyên gặp ở trẻ sau khi dùng kháng sinh liều cao và kéo dài để điều trị bệnh viêm họng, viêm phổi, viêm amidan,… Lúc này, kháng sinh làm tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh nhưng lại tiêu diệt luôn cả vi khuẩn có lợi. Chính vì thế dẫn đến mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột kéo theo rối loạn tiêu hóa.
2.3. Nôn trớ
Nôn trớ, ợ hơi, chán ăn,…. là dấu hiệu điển hình của rối loạn tiêu hóa ở trẻ
Nôn là hiện tượng đẩy ngược các chất có trong dạ dày qua miệng do tác động gắng sức của cơ thể. Trớ là hiện tượng sữa trào ra khỏi miệng sau mỗi lần trẻ rướn người hoặc thay đổi tư thế đột ngột, thường xảy ra mỗi khi ăn no. Có khoảng 2/3 trẻ thường xuyên gặp phải tình trạng nôn trớ trong vòng một tuổi, gọi là nôn trớ sinh lý. Tuy nhiên, tình trạng này sẽ biến mất khi trẻ lớn lên nhờ cấu trúc của đường tiêu hóa hoàn chỉnh dần, chế độ ăn uống cũng đặc hơn.
Tuy nhiên tình trạng trào ngược sinh lý cũng có thể trở thành bệnh lý. Để nhận biết hiện tượng nôn trớ sinh lý hay bệnh lý, bạn cần căn cứ các dấu hiệu như: Nếu bé nhỏ hơn 6 tháng tuổi, 1 ngày bị trớ sữa vài lần nhưng vẫn lên cân tốt, tâm lý vui vẻ, không bị khò khè tái đi tái lại… thì khả năng cao chỉ là trào ngược sinh lý. Nếu sau 1 tuổi trẻ vẫn thường ọc sữa, gầy gò, chậm lên cân, sợ ăn, khò khè, viêm phổi tái phát nhiều lần… thì có khả năng trào ngược đã trở thành bệnh lý. Lúc này phụ huynh cần đưa trẻ đi khám càng sớm càng tốt.
2.4. Tiêu chảy
Khi trẻ đi ngoài ra phân lỏng trên 3 lần/ngày thì được coi là tiêu chảy. Đây là một bệnh thông thường. Trẻ mắc tiêu chảy có thể do nhiễm virus gây ra bệnh đường ruột, do nhiễm ký sinh trùng, vi khuẩn hoặc do ăn phải thức ăn ôi thiu,… Nếu tiêu chảy kéo dài khiến cơ thể mất nước, mất điện giải nghiêm trọng có thể dẫn tới tử vong. Vì vậy, khi trẻ bị tiêu chảy điều quan trọng nhất là cần bù điện giải, tốt nhất bằng nước oresol theo hướng dẫn của bác sĩ. Còn bệnh diễn tiến nặng hơn hãy đưa trẻ đến bệnh viện.
3. Xử trí thế nào khi trẻ rối loạn tiêu hóa
Rối loạn tiêu hoá ở trẻ em cần được phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt. Các bậc phụ huynh cần lưu ý một số kiến thức sau để áp dụng với trẻ khi mắc căn bệnh này.
3.1. Nguyên tắc điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em
Khi trẻ xuất hiện các dấu hiệu rối loạn tiêu hoá bạn cần đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám, kiểm tra cụ thể. Từ đó bác sĩ sẽ lên phương án điều trị phù hợp nhất.
Phụ huynh không nên tự ý mua thuốc, không tự ý cho trẻ dùng kháng sinh hoặc các thuốc tiêu chảy. Tất cả các thuốc cần phải có sự chỉ định của bác sĩ.
3.2. Cách chăm sóc khi trẻ mắc rối loạn tiêu hoá
Trẻ cần được chăm sóc, điều trị khi rối loạn tiêu hóa
Khắc phục rối loạn tiêu hoá ở trẻ cần tập trung chính vào việc chăm sóc giúp trẻ cải thiện các triệu chứng do bệnh gây ra. Khi trẻ có dấu hiệu mắc bệnh bố mẹ nên:
Chú ý chế độ dinh dưỡng
– Ăn chín, uống sôi: Không cho trẻ ăn đồ tươi sống, đồ ăn cần được nấu chín kỹ.
– Tránh các thức ăn nhiều đạm, chất béo.
– Chia bữa ăn thành các bữa nhỏ, không để khoảng cách các bữa quá gần nhau hoặc ép trẻ ăn quá no khiến bé khó tiêu hoá và hấp thụ.
– Bổ sung nhiều rau củ giàu chất xơ, hỗ trợ hệ tiêu hoá khoẻ mạnh hơn.
– Cho trẻ em uống đủ nước mỗi ngày để tránh táo bón.
– Khuyến khích trẻ đi lại nhiều sẽ tốt cho hệ tiêu hoá.
3.3. Điều trị bằng thuốc
Để điều trị triệu rối loạn tiêu hoá cho trẻ, bạn có thể sử dụng kháng sinh đúng liều. Tuy nhiên cần phải được sự đồng ý của bác sĩ. Bác sĩ có thể sẽ chỉ định cho trẻ một số loại thuốc như: thuốc cầm tiêu chảy, thuốc điều trị táo bón,…
3.4. Điều trị tại bệnh viện
| thucuc | 1,174 |
Đau thắt lưng bên trái là bị bệnh gì? Nguyên nhân và cách xử lý
Đau thắt lưng bên trái là tình trạng nhiều người thường xuyên gặp phải. Vậy nguyên nhân là gì? Đây là có phải là dấu hiệu của bệnh nguy hiểm hay không? Vậy làm thế nào để điều trị và phòng ngừa bệnh lý này?
1. Tình trạng đau thắt lưng bên trái
Đau nhức thắt lưng là những cơn đau xuất hiện từ phần lưng dưới vùng thắt lưng. Những cơn đau này tập trung ở phần bên trái và lan rộng xuống chân hoặc lan ra vùng cột sống lưng. Tùy thuộc vào nguyên nhân mà tình trạng đau thắt lưng trái sẽ có những biểu hiện khác nhau.
Một số triệu chứng thường gặp khi đau thắt lưng bên trái
Đau âm ỉ, râm ran ở vùng thắt lưng.
Triệu chứng đau thắt lưng lan dần xuống phần mông, chân trái.
Bị đau ngay cả khi ngồi hoặc thay đổi tư thế.
Tình trạng đau nhức nhối tại vùng trái thắt lưng khiến bệnh nhân không thể ngồi lâu hoặc đi đứng lâu.
2. Những bệnh lý liên quan
Khi đau thắt lưng bên trái có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau có thể từ các bệnh xương khớp hoặc do ảnh hưởng của bệnh nội khoa. Dưới đây là một số bệnh thường gặp khi đau thắt lưng bên trái.
2.1. Đau dây thần kinh tọa
Đau thần kinh tọa là nguyên nhân thường gặp khiến xuất hiện các cơn đau thắt lưng bên trái bởi vì bệnh này thường sẽ gây đau nhức từ lưng đến chân tập trung vào một phía của cơ thể. Những cơn đau thắt lưng bên trái bắt đầu từ vùng lưng dưới và bắt đầu kéo dài đến mông, đùi và bắp chân.
2.2. Thoát vị đĩa đệm
Thoát vị đĩa đệm khiến cho phần rễ dây thần kinh lưng, hông, chân bị chèn ép cho tràn dịch từ đĩa đệm. Tình trạng này khiến cho người bệnh sẽ bị đau nhức, hạn chế vận động. Đặc biệt là những lúc thay đổi tư thế khiến cho di chuyển đi lại khó khăn, đau nhức kéo dài.
2.3. Triệu chứng gai cột sống lưng
Đau thắt lưng bên trái cũng là một trong những triệu chứng cảnh báo bạn đang mắc bệnh gai cột sống lưng. Gai cột sống là hiện tượng gai xương hình thành tại các đốt sống chạm vào phần dây thần kinh khiến cho cột sống thường co cứng và có những cơn đau tại thắt lưng trái hoặc phải. Kèm với các cơn đau thắt lưng thì gai cột sống thường xuất hiện tình trạng tê tại vùng mông, đùi, bàn chân
2.4. Thoái hóa vùng cột sống thắt lưng
Thoái hóa là hiện tượng đốt sống bị oxy hóa, bào mòn dẫn đến hiện tượng các đốt sống chèn ép vào các rễ dây thần kinh. Từ đó hình thành các cơn đau thắt lưng bên trái hoặc bên phải tùy thuộc vào phần đốt sống bị thoái hóa.
Hiện tượng thoái hóa thường xuất hiện ở người lớn tuổi hoặc những người thường phải thực hiện các thao tác có nhiều áp lực lên phần cột sống trong quá trình lao động, tập luyện,…
2.5. Các bệnh lý về thận
Ngoài các bệnh về xương khớp thì tình trạng đau thắt lưng bên trái còn là biểu hiện của các bệnh lý về thận như suy thận, sỏi thận, viêm thận,… Khi bạn gặp tình trạng bệnh về thận sẽ tạo ra những cơn đau vùng thắt lưng. Nếu đau thắt lưng bên trái thì thận trái đang có vấn đề và ngược lại.
Bên cạnh đó, người bệnh thận sẽ có kèm thêm biểu hiện đi tiểu nhiều hơn, mệt mỏi và tình trạng đau buốt sẽ lan dần xuống bụng dưới hoặc trước bụng. Một số người bệnh thận giai đoạn đầu ngoài đau thắt lưng thì biểu hiện lạ khi đi vệ sinh như đau buốt vùng cơ quan sinh dục, hoặc màu nước tiểu lạ cũng là những cảnh báo mà chúng ta cần lưu ý.
3. Cách xử lý khi gặp tình trạng đau thắt lưng bên trái
3.1. Biện pháp chữa trị tại nhà
Nếu bạn đang gặp tình trạng đau thắt lưng bên trái ở giai đoạn đầu nhưng chưa tìm ra nguyên nhân chính xác từ đâu thì bạn có thể áp dụng một số phương pháp để cải thiện như:
Hạn chế vận động nặng đặc biệt là vận động phần thắt lưng đang đau.
Nên nghỉ ngơi và đặt cơ thể ở trạng thái thư giãn để giảm tình trạng căng thẳng cho phần lưng.
Tập giãn cơ hoặc vận động nhẹ với các bài tập dành cho người đau lưng hoặc các bài tập yoga nhẹ nhàng.
Trường hợp sưng tấy hoặc căng cứng cơ quá mức thì người bệnh có thể chườm nóng, chườm lạnh để giảm tình trạng này.
Có thể sử dụng các liệu pháp điều trị như châm cứu, bấm huyệt,…
Nếu người bệnh cảm thấy đau nhiều hơn thì có thể sử dụng các loại thuốc giảm đau.
Thay đổi chế độ ăn uống bằng cách giảm chất đạm từ thịt đỏ như thịt bò, thịt cừu,... hải sản tôm, cua, ghẹ,...
Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh với nhiều chất xơ trong bữa ăn và hạn chế rượu bia, chất kích thích trong sinh hoạt hàng ngày.
3.2. Dưới đây là một số phương pháp điều trị nội khoa bằng thuốc hoặc các phương pháp vật lý trị liệu.
Các loại thuốc giảm đau, kháng viêm, kháng sinh để giảm đau nhức và dựa trên các nguyên nhân để được kê đơn hoặc có phác đồ điều trị phù hợp nhất.
Thực hiện các loại chẩn đoán bằng hình ảnh như chụp Xquang, chụp CT, chụp MRI cắt lớp,…
Tiêm tê màng cứng để giúp giảm đau thắt lưng bên trái hay bên phải dành cho các trường hợp đau nhức do các nguyên nhân về xương khớp.
Đeo đai trị liệu để giúp định hình cột sống tránh những ảnh hưởng về tư thế từ đó sẽ giúp cho người bệnh có thể hồi phục tình trạng tổn thương hiệu quả hơn.
Tập vật lý liệu trị liệu bằng các bài tập dành cho vùng thắt lưng
4. Cách phòng ngừa đau thắt lưng trái, phải
Chú ý tư thế khi sinh hoạt hàng ngày như khi ngồi, đứng, nằm,… Đặc biệt là tư thế khi bê vác vật nặng nếu không đúng cách sẽ dễ ảnh hưởng đau thắt lưng.
Hạn chế thực hiện các bài tập thể lực tác động nhiều lực vào vùng lưng sẽ dễ khiến tình trạng tổn thương nghiêm trọng hơn.
Khi ngồi lâu và cần đứng dậy thì không nên đứng quá nhanh sẽ khiến cho lưng dễ tổn thương.
Thường xuyên tập các bài tập nhẹ nhàng để giãn cơ.
Thường xuyên kiểm tra định kỳ sức khỏe tổng quát để phát hiện sớm các vấn đề bất thường của cơ thể.
Đối với những người gặp tình trạng béo phì thì đây cũng là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng đau thắt lưng do áp lực đặt lên vùng xương khớp. | medlatec | 1,193 |
Top 5 thức ăn cần tránh cho bé bị rối loạn đường ruột?
Rối loạn đường ruột ảnh hưởng đến sự hấp thu và tiêu hóa thức ăn, có thể gây biếng ăn ở trẻ em. Cần cho bé ăn thức ăn gì và tránh thức ăn gì trong thời gian đường ruột bị rối loạn, là một chủ đề bố mẹ rất quan tâm. S. Nguyên tắc chung trong chế độ dinh dưỡng cho bé bị rối loạn đường ruột
Cha mẹ nên chú ý chế độ dinh dưỡng cho bé bị rối loạn đường ruột như:Nếu trẻ đang bú mẹ thì mẹ vẫn cho bú bình thường và tăng thêm số lần.Trẻ không bú sữa thì mẹ cho bé ăn sữa công thức và cần tăng số lần ăn trong ngày dựa theo nhu cầu của trẻ.Trẻ đã ăn bổ sung thì không kiêng khem quá mức. Cung cấp đầy đủ các thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần ăn của trẻ. Bao gồm tinh bột, protein, chất béo, vitamin và khoáng chất. Cho trẻ ăn nhiều bữa trong ngày (6-8 bữa/ngày). Các món nên chế biến mềm, lỏng, dễ tiêu.Khi trẻ giảm triệu chứng do rối loạn đường ruột, thì chuyển dần sang chế độ ăn bình thường.Bù nước cho trẻ để phòng tránh mất nước.
2. Một số loại thực phẩm mẹ bổ sung cho bé
Việc bổ sung những thực phẩm cho bé trong thời gian bị rối loạn đường ruột được khuyến cáo gồm có:Thức ăn từ gạo, lúa mì: trong đó gạo trắng là thực phẩm bổ dưỡng, dễ tiêu hóa, không gây áp lực lên hệ tiêu hóa của trẻ. Ngoài ra, các mẹ có thể dùng gạo để nấu bột, nấu cháo, nấu cơm hoặc rang lên đun lấy nước uống bù dịch cho trẻ.Mẹ có thể chế biến bánh mì nướng với bơ ít béo, tạo hương vị cực thơm ngon kích thích sự thèm ăn. Bánh mì có lượng chất xơ không quá nhiều, cần thiết với những bé bị tiêu chảy.Các loại thịt như thịt gà, thịt lợn nạc, thịt bò, cung cấp lượng protein cần thiết để phục hồi cơ thể.Rau xanh: Mẹ có thể tăng khẩu phần rau cho bé để bổ sung thêm một lượng lớn vitamin và khoáng chất cần thiết để tiêu hóa các chất béo không lành mạnh – một trong những nguyên nhân gây khó tiêu, rối loạn tiêu hóa.Chuối: Chuối có chứa một lượng lớn kali nên sẽ giúp cung cấp điện giải cho trẻ bị thiếu hụt do nôn mửa, tiêu chảy. Chứa pectin là loại chất xơ hòa tan, có thể hấp thu các chất lỏng đang dư thừa trong ruột trẻ. Bên cạnh đó chuối cũng chứa inulin là một loại probiotic, giúp khôi phục lại những vi khuẩn có ích đường tiêu hóa. Ngoài ra, bổ sung thêm 11 loại khoáng chất và 6 loại vitamin và năng lượng khi trẻ bị mệt mỏi.Táo: Hàm lượng chất xơ hòa tan pectin trong táo giúp ích rất nhiều cho người bị tiêu chảy. Tuy nhiên, táo khi ăn sống còn cung cấp nhiều loại chất xơ khác nên sẽ khiến hệ tiêu hóa còn yếu phải hoạt động nhiều hơn để tiêu hóa hết lượng chất xơ dồi dào trong loại trái cây này. Vì vậy, táo đã nấu chín không chỉ dễ tiêu hơn mà còn cung cấp rất nhiều lợi ích từ pectin, các dưỡng chất và lượng đường tự nhiên có trong táo. Dùng từ 2 đến 3 quả táo đã được nấu chín thành các món ăn ngon miệng mỗi ngày sẽ làm giảm đáng kể triệu chứng của tiêu hóa.Sữa chua: chứa vi khuẩn có lợi lên men, giúp cải thiện sự rối loạn đường ruột, hỗ trợ quá trình tiêu hóa. Tuy nhiên, mẹ cũng cần lưu ý trẻ có gặp tình trạng rối loạn tiêu hóa do sữa (bất dung nạp lactose) không nhé.Bên cạnh ăn thực phẩm tốt để khôi phục đường tiêu hóa, cha mẹ cần chú ý chế độ ăn tránh những thức ăn làm cho các triệu chứng của trẻ tồi tệ hơn. Các thực phẩm nên tránh bao gồm:Thực phẩm chiên xào rán. Thực phẩm có đường và chất ngọt nhân tạo. Tránh quá nhiều chất xơKhông uống đồ uống có ga. Thực phẩm tái, sống. Tránh ăn các loại thực phẩm khác có thể gây kích ứng ruột bao gồm:Hành tây, tỏi, thức ăn cay. Thực phẩm được chế biến đóng gói sẵn. Thực phẩm sản sinh ra khí trong ruột, gây đầy hơi như cải bắp, bông cải xanh và súp lơ...Trái cây họ cam quýt. Sản phẩm chế biến từ sữa nếu dị ứng. | vinmec | 788 |
Điều trị thoát vị bẹn bằng phương pháp mới nhất hiện nay
Để điều trị thoát vị bẹn thì không có cách nào khác ngoài phẫu thuật. Tác động ngoại khoa là cách duy nhất để ngăn ngừa khả năng thoát vị bẹn xảy ra liên tục, giúp người bệnh có thể quay trở lại cuộc sống bình thường và vận động theo ý muốn.
1. Tại sao thoát vị bẹn cần phẫu thuật
Thoát vị bẹn được biết đến là một tình trạng mà một phần ruột và dịch ổ bụng chui ra khỏi ổ bụng và sa xuống phần bẹn. Tình trạng này dễ phát hiện bởi khối thoát vị phồng lên bất thường ở vùng bẹn. Bệnh có thể gặp phải ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Nhưng gặp nhiều nhất là ở trẻ em.
Thoát vị bẹn có tự khỏi được không?
Câu trả lời là “KHÔNG”. Vì thoát vị bẹn chủ yếu do bẩm sinh khi ống phúc mạc tinh bị hở bẩm sinh tạo thành ống hở nhỏ nối giữa ổ bụng và bẹn. Khi có lực tác động mạnh sẽ khiến một phần ruột theo ống hở đó chui xuống bẹn. Ống phúc mạc tinh thường tự đóng lại trong tháng cuối thai kỳ và năm đầu đời. Sau thời gian này thì khả năng đóng lại của ống phúc mạc tinh càng hạn chế, không còn khả năng tự đóng lại được nữa nên tình trạng thoát vị bẹn sẽ không thể tự khỏi được. Đây có thể coi là một dạng khuyết bẩm sinh bên trong cơ thể. Việc điều trị thoát vị bẹn lúc này là cần tới các tác động ngoại khoa.
Thoát vị bẹn nguy hiểm thế nào?
Trong nhiều trường hợp, thoát vị bẹn ở trẻ em có không gây đau đớn. Thoát vị chỉ xuất hiện khi bé ho mạnh hoặc chạy nhảy nhiều. Khi nằm xuống thì khối thoát vị lại quay trở lại trạng thái bình thường, không gây đau đớn. Điều này khiến người lớn có thể chủ quan và không đưa trẻ đi điều trị sớm. Nhưng tình trạng thoát vị tái diễn liên tục sẽ khiến bé bị táo bón lâu ngày thành bệnh. Bé bị còi xương, chậm lớn, chậm phát triển.
Với cả người lớn và trẻ em, không điều trị thoát vị bẹn kịp thời sẽ dễ dẫn đến tình trạng thoát vị bẹn nghẹt. Khối thoát vị không tự chui trở về ổ bụng, máu không lưu thông được khiến một phần ruột bị hoại tử gây nguy hiểm đến tính mạng. Chính vì thế, có thể thấy thoát vị bẹn rất nguy hiểm nếu như chủ quan và không điều trị kịp thời.
2. Tuy nhiên hiện nay phương pháp này không được khuyến khích áp dụng trừ một số trường hợp bắt buộc không áp dụng được phương pháp khác. Mổ hở gây nhiều đau đơn và tỷ lệ tái phát cao. Đồng thời cũng không đánh giá được khả năng thoát vị của bên đối diện.
Phương pháp phẫu thuật nội soi
Phấn lớn bệnh nhân thoát vị bẹn hiện nay đều được chỉ định phẫu thuật nội soi thay cho mổ hở truyền thống. Thiết bị phẫu thuật được đưa vào bên trong thông qua một vết mổ rất nhỏ trên bụng của bệnh nhân. Đầu camera giúp bác sĩ nhận thấy rõ mọi chi tiết bên trong, đưa khối thoát vị trở về vị trí ban đầu. Khâu lại phần hở của ống phúc mạc tinh.
Với phương pháp này, bác sĩ điều trị có thể thấy rõ được mạch máu tinh hoàn, ống dẫn tinh để việc phẫu thuật hạn chế tối đa khả năng biến chứng sang tinh hoàn, tránh nhầm lẫn trong việc xác định vị trí. Đây là giải pháp được đánh giá cao bởi sự hiệu quả và tránh được biến chứng phức tạp. Bên cạnh đó, thông qua nội soi, bác sĩ có thể xem xét ống phúc mạc tinh ở bên đối diện. Qua đó tiến hành khâu luôn vết hở nếu có để ngăn ngừa khả năng thoát vị ở bên ống đối diện này.
Ưu điểm của phương pháp này là nhanh chóng, không gây nhiều đau đớn, hiệu quả. Đặc biệt là khả năng đánh giá mức độ an toàn, đảm bảo tránh tối đa biến chứng, bảo đảm chức năng sinh sản của người bệnh. Vết mổ thẩm mỹ nhờ vết cắt nhỏ không đáng kể. Người bệnh phục hồi sức khỏe nhanh chỉ sau 1 - 2 tuần.
Nên chọn phương pháp phẫu thuật nào?
Với đặc điểm riêng của 2 cách phẫu thuật điều trị thoát vị bẹn trên đây, chúng ta có thể nhận thấy được là nên lựa chọn giải pháp nào khi điều trị bệnh lý này. Phương pháp mổ nội soi sẽ là lựa chọn tốt nhất cho mọi trường hợp. Phương pháp này có mức độ an toàn cao, ít xâm lấn, hiệu quả cả việc đánh giá và ngăn chặn khả năng thoát vị bẹn tái phát ở bên còn lại.
Tuy nhiên, để quyết định phương pháp phẫu thuật, cần có sự thăm khám chuyên môn từ bác sĩ vào từng trường hợp cụ thể.
Thoát vị bẹn có tái phát không?
Điều này còn phụ thuộc rất lớn vào 2 yếu tố sau:
Chăm sóc hậu phẫu: quá trình chăm sóc hậu phẫu vô cùng quan trọng bởi người bệnh sau phẫu thuật muốn hồi phục cần được chăm sóc tốt, đúng cách. Sau hồi phục một thời gian thì việc vận động cũng phải theo chỉ dẫn. Tránh việc vận động quá mạnh khiến vết mổ chưa kịp lành lại hoàn toàn đã bị bục, tổn thương.
Phòng tránh thoát vị bẹn
Thoát vị bẹn vẫn có nguy cơ tái phát nếu như người bệnh không được chăm sóc hậu phẫu đúng cách. Hoặc có trường hợp thoát vị ở bên còn lại với những người không được phẫu thuật chẩn đoán trước đó. Để phòng tránh thoát vị bẹn thì người bệnh sau phẫu thuật cần được chăm sóc chu đáo, hồi phục sức khỏe. Không vận động quá mạnh khiến vết khâu có nguy cơ bị bục. | medlatec | 1,029 |
Khi nào phẫu thuật ung thư buồng trứng?
Có nhiều phương pháp điều trị ung thư buồng trứng khác nhau như: phẫu thuật, hóa trị, xạ trị… Trong đó, phẫu thuật là phương pháp khá phổ biến. Vậy khi nào phẫu thuật ung thư buồng trứng?
Ung thư buồng trứng là loại ung thư phổ biến thứ 5 ở nữ giới. Theo thống kê, mỗi năm có khoảng 200.000 phụ nữ trên toàn thế giới được chẩn đoán mắc phải căn bệnh nguy hiểm này.
Khi nào phẫu thuật ung thư buồng trứng?
Tùy từng loại ung thư, giai đoạn bệnh mà mục đích phẫu thuật là khác nhau. Với ung thư biểu mô buồng trứng, phẫu thuật được tiến hành để xác định giai đoạn ung thư và loại bỏ khối u. Vì có nhiều trường hợp rất khó khăn trong việc xác định giai đoạn khối u cho tới khi phẫu thuật.
Mục tiêu của phẫu thuật các loại ung thư buồng trứng khác (tế bào mầm và mô đệm) là để loại bỏ khối u, bảo vệ các cơ quan bình thường và các mô khỏe mạnh càng nhiều càng tốt.
Phẫu thuật là phương pháp điều trị ung thư buồng trứng phổ biến
Sắp xếp lịch, chọn bác sĩ theo mong muốn và thăm khám đánh giá lại tình trạng hiện tại trước khi phẫu thuật.
Thực hiện các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh cần thiết cho cuộc mổ.
Các bác sĩ tiến hành phẫu thuật trong phòng mổ vô khuẩn một chiều.
Hoàn thành phẫu thuật, bệnh nhân được chuyển về phòng hồi sức cấp cứu và tiếp tục theo dõi thêm tại bệnh viện theo chỉ định của bác sĩ nếu cần.
Kết thúc dịch vụ, tất toán ra viện. | thucuc | 290 |
Chăm sóc người bị ung thư phổi: Những điều cần biết
Ung thư phổi là bệnh lý nguy hiểm thường gặp ở người hay hút thuốc hoặc người thường xuyên tiếp xúc với môi trường độc hại. Để chăm sóc chu đáo những người bị ung thư phổi không hề đơn giản. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những điều cần biết khi chăm sóc người bị ung thư phổi.
1. Chăm sóc y tế
Với tư cách là người chăm sóc người bị ung thư phổi, bạn có thể chịu trách nhiệm trợ giúp chăm sóc y tế cơ bản. Điều này có thể bao gồm:Giúp người bệnh uống thuốc. Hẹn khám với bác sĩ. Giao tiếp với đội ngũ y tế. Giữ một danh sách liên lạc của những người cần gọi trong trường hợp khẩn cấp. Giúp tắm và mặc quần áo cho người thân của bạn
Người bị bệnh ung thư phổi nên có những cuộc hẹn với bác sĩ
2. Chăm sóc thiết thực
Những công việc hàng ngày có thể quá sức đối với một người đang điều trị hoặc chống chọi với bệnh ung thư phổi giai đoạn cuối. Bạn có thể hỗ trợ các công việc như:Mua sắm hàng tạp hóa. Chuẩn bị bữa ăn. Dọn dẹp nhà của họĐưa đón đến bệnh viện. Giải quyết các vấn đề tài chính
3. Chăm sóc tình cảm
Hỗ trợ tinh thần cho người thân bị ung thư phổi có thể là một trong những phần khó khăn nhất của việc chăm sóc.Thực hành kỹ năng lắng nghe tích cực trong khi người thân của bạn nói về bệnh của họ. Mặc dù muốn tìm giải pháp cho vấn đề của họ là điều tự nhiên, nhưng hãy nhớ rằng bạn không thể thay đổi hoàn cảnh hiện tại. Thay vào đó, hãy lắng nghe họ bày tỏ và giúp họ chấp nhận căn bệnh của mình. Đây là một trong những cách tốt nhất để hỗ trợ tinh thần.Mọi người đối phó với ung thư một cách khác nhau. Người thân của bạn có những cảm xúc thăng trầm trong suốt quá trình mắc bệnh là điều bình thường. Là một người chăm sóc, cố gắng không thay đổi cảm xúc của họ. Chấp nhận cảm giác của họ hàng ngày.
Chăm sóc và lắng nghe hỗ trợ tinh thần cho người bệnh ung thư phổi
4. Hãy chăm sóc bản thân
Chăm sóc người bị ung thư phổi có thể mệt mỏi về thể chất và tinh thần, đặc biệt nếu bạn phải cân bằng nhiệm vụ chăm sóc của mình với công việc, việc nhà và nuôi dạy con cái. Điều quan trọng cần nhớ là dành thời gian nạp năng lượng mỗi ngày để không bị kiệt sức.Tham gia nhóm hỗ trợ người chăm sóc có thể cho bạn cơ hội nói chuyện với những người khác trong những tình huống tương tự. Tư vấn cũng có thể là một cách hữu ích để tìm hiểu các chiến lược đối phó với căng thẳng và cô đơn, sống ngăn nắp, quản lý các mối quan tâm thực tế và tìm những từ thích hợp để nói về trải nghiệm của bạn với người thân.Hãy cố gắng ưu tiên sức khỏe của bạn. Hãy tích cực vận động bằng cách đi bộ 30 phút để giúp duy trì thể lực của bạn. Chuẩn bị thực phẩm lành mạnh và cắt giảm việc sử dụng rượu.Một loạt các hoạt động tự chăm sóc khác cũng có thể giúp người chăm sóc phục hồi sức khỏe. Cân nhắc tập yoga và thiền. Dành thời gian cho những sở thích yêu thích của bạn, như đạp xe, làm nghệ thuật, nấu ăn hoặc làm vườn. Dành thời gian cho những thứ bạn thích có thể giúp giảm căng thẳng tổng thể của bạn.Chăm sóc người thân bị ung thư phổi, bạn sẽ có nhiều trách nhiệm, từ chăm sóc y tế tại nhà và chăm sóc thực tế đến hỗ trợ tinh thần. Hãy dành thời gian cho bản thân có thể giúp bạn tránh bị kiệt sức.
| vinmec | 688 |
Quá trình cấy ghép Implant diễn ra như thế nào?
Khi nhắc đến phương pháp điều trị răng bị mất không thể không nhắc đến trồng răng Implant. Tuy nhiên nhiều người vẫn thắc mắc về quá trình cấy ghép Implant sẽ diễn ra như thế nào. Cùng tìm hiểu sâu về phương pháp này thông qua bài viết dưới đây.
1. Trồng răng Implant – giải pháp trồng răng giả tối ưu
Trồng răng Implant là phương pháp khắc phục tình trạng mất răng hiệu quả nhất
Trước đây khi bị mất răng, giải pháp khắc phục là trồng răng giả hoặc lắp cầu răng sứ được áp dụng phổ biến. Song về lâu dài, hai phương pháp này lại bộc lộ nhược điểm lớn là xuất hiện biến chứng tiêu xương. Ngày nay, với tiến bộ y học nói chung và lĩnh vực nha khoa nói riêng, công nghệ trồng răng Implant được phát minh và ứng dụng như một cứu tinh – giải pháp tối ưu nhất cho vấn đề mất răng ở mọi đối tượng bởi những ưu điểm vượt trội và không có nhược điểm về mặt y học:
– Khắc phục biến chứng tiêu xương:
Đây là ưu điểm lớn nhất của phương pháp do chân răng thật đã mất được thay thế hoàn toàn bởi trụ Implant có tính tương thích sinh học cao với xương hàm, ngăn chặn tình trạng tiêu xương tự nhiên của cơ thể.
– Phục hồi khả năng nhai tuyệt đối:
Đối với các phương pháp khác, khả năng nhai phục hồi cao nhất khoảng 50% thì với cấy ghép Implant, sức nhai gần như được phục hồi hoàn toàn. Hơn nữa, nếu việc chăm sóc răng miệng được thực hiện hiệu quả thì độ bền của răng Implant thậm chí còn vượt xa so với răng thật.
– Đảm bảo tính thẩm mỹ:
Đối với răng Implant, phần mão răng không chỉ được chế tác bằng khít với răng thật mà màu sắc men răng cũng được chế tác đồng đều và tương đồng nhất với các răng xung quanh. Chính vì vậy mà khi giao tiếp, đối phương rất khó nhận ra răng Implant, ngay cả khi trồng răng Implant tại vị trí răng cửa.
Trên đây là ba ưu điểm lớn của phương pháp cấy răng Implant lý giải vì sao hiện nay xu hướng trồng răng Implant lại trở nên phổ biến, đặc biệt đối với người trẻ khi không may mất răng.
2. Quá trình cấy ghép Implant
Phương pháp trồng răng Implant có nhiều ưu điểm vậy thì quá trình cấy ghép Implant có phức tạp không? Quá trình cấy ghép Implant về cơ bản rất dễ dàng và đơn giản. Tuy nhiên, thời gian thực hiện kéo dài hơn từ 4 – 6 tháng, đồng thời kỹ thuật thực hiện cũng đòi hỏi phức tạp và chuyên môn cao hơn. Cụ thể:
2.1. Thăm khám và tư vấn ban đầu
Chụp Xquang răng, kiểm tra cấu trúc hàm
Quá trình thăm khám ban đầu rất quan trọng bởi nếu đăng mắc bất kỳ bệnh lý răng miệng nào đều cần phải điều trị dứt điểm trước khi thực hiện cấy ghép Implant. Trong quá trình thăm khám, toàn bộ cao răng, mảng bám chân răng cũng sẽ làm sạch hoàn toàn. Người bệnh được chụp và phân tích cấu trúc răng để xác định vị trí chính xác cấy ghép Implant.
Trong trường hợp đảm bảo yêu cầu cơ bản về sức khỏe răng miệng, bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn về các loại Implant để bạn chọn lựa được các sản phẩm phù hợp nhất cho mình. Ngoài ra, đối với người già, bác sĩ có thể tư vấn phương pháp phù hợp hơn như trồng răng giả hay hàm tháo lắp bởi ở độ tuổi này, tốc độ lành thương khi đặt trụ Implant rất chậm, kéo dài và đồng thời biến chứng tiêu xương ở thời điểm này cũng không còn quá quan trọng.
2.2. Tiến hành đặt trụ Implant vào xương hàm
Đặt trụ Implant là bước quan trọng trong quá trình cấy ghép Implant
Đây là bước quan trọng nhất trong toàn bộ quy trình cấy ghép Implant. Trước khi tiến hành đặt trụ, mọi yếu tố trang thiết bị và dụng cụ thực hiện cần đảm bảo yếu tố vô khuẩn để ngăn ngừa nhiễm trùng trong quá trình thực hiện.
Quá trình đặt trụ Implant bản chất là ghép chân Implant vào vị trí chân răng thay thế cho chân răng thật. Hiện nay, vật liệu chế tạo các trụ Implant là titanium – một loại vật liệu có tính tương thích sinh học cao. Sau khi hoàn thành đặt trụ, người bệnh cần có thời gian chờ để trụ Implant này gắn hoàn toàn vào xương hàm và được bao bọc bởi nướu răng. Quá trình lành thương phụ thuộc vào cơ địa từng người, quá trình chăm sóc răng miệng của bệnh nhân và số lượng trụ Implant đặt tại cùng thời điểm. Thời gian trung bình để một trụ Implant lành thương là từ 4 đến 6 tháng. Nếu thực hiện đặt trụ Implant nhiều vị trí cùng lúc, quá trình chờ lành thương có thể kéo dài hơn.
Sau 2 – 3 ngày kể từ khi đặt trụ Implant, người bệnh có thể sinh hoạt và làm việc bình thường. Song chế độ ăn cần tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ và phải ghi nhớ lịch tái khám để kiểm tra tốc độ lành thương cũng như những bất thường nếu có để xử lý kịp thời.
2.3. Đặt abutment
Trong quá trình chờ trụ Implant lành thương, bác sĩ sẽ gắn Abutment lên phần nối của Implant (abutment là phần nối giữa trụ implant và mão răng). Sau đó tiến hành lấy dấu răng để gửi tới Labo chế tạo mão sứ với kích thước y như răng thật. Mão răng sứ được chế tác màu có độ tương đồng gần nhất với các răng xung quanh. Trong lúc chờ thì răng giả tạm được lắp đặt để người bệnh thực hiện chức năng ăn nhai một cách bình thường.
2.4. Lắp răng giả
Khi quá trình cấy trụ Implant hoàn thành và răng sứ được chế tạo xong, bác sĩ sẽ lắp răng thật lên trụ Implant. Về cơ bản quá trình cấy ghép Implant được hoàn thành. Tuy nhiên, người bệnh sẽ cần tái khám theo lịch hẹn để kiểm tra hoạt động của răng Implant vừa được cấy ghép. | thucuc | 1,105 |
Đề phòng nguy cơ mất nước ở trẻ tiêu chảy cấp
Mất nước và điện giải là một trong các nguyên nhân gây tử vong chủ yếu của bệnh tiêu chảy ở trẻ em. Do đó, khi trẻ bị tiêu chảy nhưng chưa có hiện tượng mất nước, cha mẹ cần tích cực thực hiện các biện pháp bổ sung nước, chất dinh dưỡng cho trẻ.
1. Bệnh tiêu chảy ở trẻ em nguy hiểm như thế nào?
Bệnh tiêu chảy xảy ra khi các tác nhân gây bệnh xâm nhập đường tiêu hóa, sản xuất các độc tố ruột kích thích tiết các chất điện giải, xâm lấn và phá hủy các tế bào biểu mô niêm mạc ruột, gây viêm tại ruột và toàn thân. Rất nhiều tác nhân có thể gây tiêu chảy như:Vi-rút: Rotavirus là nguyên nhân hàng đầu gây tiêu chảy cấp ở trẻ em, các vi-rút khác có thể gây bệnh là adenovirus, Coronavirus, Picornavirus,...Vi khuẩn: E.coli là nguyên nhân thường gặp nhất, tiếp theo là các vi khuẩn Shigella, Campylobacter jejuni, Salmonela, vi khuẩn tả Vibrio cholerae,..Ký sinh trùng: Entamoeba histolytica, đây là tác nhân chủ yếu gây bệnh lỵ amip.Tiêu chảy là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ em, đặc biệt là ở những nước nghèo và nước đang phát triển. Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới, năm 2003 trên toàn thế giới có khoảng 1.87 triệu trẻ em dưới 5 tuổi tử vong do bệnh tiêu chảy, trong đó hầu hết trẻ tập trung trong 0-2 tuổi. Do sức đề kháng yếu, tiêu chảy ở trẻ em và tiêu chảy ở trẻ sơ sinh rất dễ xảy ra, trung bình trẻ em dưới 3 tuổi sẽ bị tiêu chảy 3-4 đợt trong năm, cá biệt có những trẻ bị tiêu chảy cấp đến 8-9 đợt mỗi năm.Tiêu chảy được phân ra thành tiêu chảy cấp tính và tiêu chảy mạn tính. Trên lâm sàng, tiêu chảy cấp tính chiếm đa số, tỷ lệ trên 80% các trường hợp bị tiêu chảy. Tiêu chảy cấp ở trẻ em thường xảy ra trong khoảng 5-7 ngày và kéo dài không quá 14 ngày. Trẻ có các triệu chứng như tiêu chảy đột ngột, phân lỏng, số lần đi ngoài nhiều hơn 3 lần trong 24 giờ. Ngoài tiêu chảy, trẻ có thể bị nôn nhiều lần làm tình trạng mất nước và điện giải thêm trầm trọng. Trẻ biếng ăn, chỉ thích uống nước, hay quấy khóc, vật vã, đôi khi mệt lả, nằm li bì, có thể xảy ra co giật. Nếu trẻ không được điều trị và chăm sóc đúng cách, bệnh tiêu chảy có thể gây nguy hiểm tính mạng trẻ.
Tình trạng mất nước ở trẻ bị tiêu chảy cấp rất nguy hiểm
2. Đánh giá mức độ mất nước bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em
Mất nước là nguyên nhân quan trọng dẫn đến tử vong của bệnh tiêu chảy ở trẻ em. Trẻ bị tiêu chảy cấp cần được đánh giá mức độ mất nước theo các tiêu chuẩn sau:Mất nước nặng: nếu trẻ có 2 trong các dấu hiệu. Mắt trũng. Ngủ li bì, khó đánh thức. Uống nước rất kém hoặc không uống được nước. Khi véo da, nếp véo da mất rất chậm. Có mất nước: nếu trẻ có 2 trong các dấu hiệu. Mắt trũng. Vật vã, kích thích. Uống nước nhiều, khát, uống háo hức. Khi véo da, nếp véo mất chậm. Không mất nước khi không đủ các dấu hiệu để phân loại có mất nước hoặc mất nước nặng.Đánh giá độ mất nước có vai trò rất quan trọng, dựa vào độ mất nước sẽ lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp với trẻ. Nếu trẻ chưa có tình trạng mất nước, trẻ sẽ được điều trị theo phác đồ điều trị tiêu chảy tại nhà. Nếu trẻ bị mất nước nặng, trẻ sẽ được truyền tĩnh mạch hoặc đặt ống thông dạ dày để nhanh chóng cải thiện tình trạng mất nước.
Việc cấp nước cho trẻ bị tiêu chảy cấp có thể thực hiện được mở nhà
3. Đề phòng nguy cơ mất nước đối với bệnh tiêu chảy ở trẻ
Đối với trẻ chưa bị mất nước, việc điều trị tiêu chảy sẽ được điều trị tại nhà. Để dự phòng nguy cơ mất nước có thể xảy ra, các bậc cha mẹ phải thực hiện theo đúng 4 nguyên tắc sau:
3.1 Cho trẻ uống nhiều dịch hơn bình thường để phòng mất nước
Nếu tiêu chảy ở trẻ sơ sinh còn bú mẹ hoàn toàn, nên cho trẻ bú nhiều hơn và mỗi lần bú nên lâu hơn. Đối với trẻ lớn hơn, cần bổ sung cho trẻ một hoặc nhiều loại dịch như:Dung dịch ORS, nước cháo muối, nước cơm có muối, canh, súp. Chú ý là các loại canh súp không nên quá mặn, chỉ dùng khoảng 3g muối cho 1 lít nước.Các loại dịch không chứa muối như nước sạch, nước cơm, nước dừa, nước hoa quả không đường.Chú ý không cho trẻ uống các loại nước ngọt có đường như nước giải khát công nghiệp có CO2, nước trái cây công nghiệp, trà đường,... vì các loại nước uống có đường có thể gây tiêu chảy thẩm thấu, tăng natri máu . Không cho trẻ uống cà phê, các loại trà thuốc hoặc dung dịch truyền vì có thể gây kích thích lợi tiểu, làm trầm trọng thêm tình trạng tiêu chảy và mất nước.Nếu cho trẻ uống dung dịch ORS, phải pha dung dịch ORS đúng cách. Dụng cụ pha chế phải sạch, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để biết lượng nước cần pha là bao nhiêu, nếu pha không đủ nước dung dịch quá đặc sẽ gây nguy hiểm. Nếu pha quá nhiều nước, dung dịch ORS quá loãng, hiệu quả bù nước, điện giải sẽ không đảm bảo. Dung dịch ORS đã pha phải được bảo quản sạch sẽ và chỉ dùng trong 24 giờ.Cho trẻ uống các loại nước tùy theo nhu cầu của trẻ cho đến khi ngừng tiêu chảy. Đối với trẻ dưới 2 tuổi, cho trẻ uống từ 50-100ml sau mỗi lần đi ngoài. Trẻ từ 2 đến 10 tuổi, cho trẻ uống từ 100-200ml sau mỗi lần đi ngoài. Với trẻ lớn hơn 10 tuổi, cho trẻ uống theo nhu cầu.
3.2 Tăng cường cho trẻ ăn để đề phòng suy dinh dưỡng
Trẻ được ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, cơ thể sẽ nhanh hồi phục, thời gian tiêu chảy sẽ ngắn lại. Do đó, chế độ ăn của trẻ cần được tăng cường, không kiêng ăn, không pha loãng thức ăn. Hầu hết những trẻ tiêu chảy phân nước sẽ thèm ăn sau khi được bổ sung đủ nước, còn những trẻ tiêu chảy phân máu thường không muốn ăn cho đến khi bệnh thuyên giảm. Ở những trẻ này, cần khuyến khích trẻ ăn, cho trẻ ăn những món ăn trẻ thích để nhanh hồi phục sức khỏe.Thức ăn nên được chế biến mềm hoặc nghiền nhỏ để dễ tiêu hóa. Nên cho trẻ ăn nhiều bữa nhỏ, cách 3-4 giờ cho trẻ ăn một lần, ăn lượng nhỏ trẻ sẽ dễ hấp thu hơn chế độ ăn ít bữa, lượng thức ăn nhiều. Những thức ăn nhiều Kali như nước dừa, chuối, nước hoa quả tươi rất hữu ích cho trẻ.Cần tránh cho trẻ ăn những củ quả, rau sợi thô, hạt ngũ cốc có nhiều chất xơ vì khó tiêu hóa. Không ăn những thức ăn quá nhiều đường vì có thể làm tình trạng tiêu chảy thẩm thấu nặng hơn.
3.3 Cho trẻ bổ sung kẽm trong vòng 10-14 ngày
Kẽm rất quan trọng trong hệ thống miễn dịch, giúp rút ngắn thời gian và mức độ tiêu chảy cấp ở trẻ, đồng thời ngăn chặn những đợt tiêu chảy mới trong vòng 2-3 tháng sau điều trị. Ngoài ra, kẽm còn giúp cải thiện sự ngon miệng và sự tăng trưởng của trẻ.Nên cho trẻ uống kẽm càng sớm càng tốt ngay khi có các triệu chứng của bệnh tiêu chảy, uống kẽm vào lúc đói sẽ giúp hấp thu kẽm được tốt hơn. Kẽm được uống với liều lượng như sau:Trẻ dưới 6 tháng tuổi: uống 10mg/ngày trong 10-14 ngày. Trẻ lớn hơn 6 tháng tuổi: uống 20mg/ngày trong 10-14 ngày.
3. Đây là các dấu hiệu bệnh tiêu chảy ở trẻ em và tình trạng mất nước đang nặng lên. Trẻ cần được sự can thiệp kịp thời của nhân viên y tế. | vinmec | 1,436 |
Vì sao sau khi ngủ dậy bạn bị tê tay chân?
Sau khi ngủ dậy bị tê tay chân là hiện tượng thường gặp không chỉ ở người già mà còn người trẻ. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng sau khi ngủ dậy bị tê tay chân. Vậy lý do đó là gì và làm thế nào để khắc phục?
1. Sau khi ngủ dậy bị tê tay chân là như thế nào?
Bị tê tay, tê chân sau khi ngủ dậy là hiện tượng các ngón tay, ngón chân hoặc cả bàn tay, bàn chân, cánh tay hay cẳng chân bị tê cứng và khó cử động. Cơn tê này có thể trở nặng thành cơn đau và lan đến các vùng lân cận như vai, cổ, gáy hoặc hông, đùi, ...Sau khi ngủ dậy bị tê tay chân được chia làm 2 loại, đó là: tê bì do sinh lý và bệnh lý.Do sinh lý: Đây là hiện tượng phổ biến có thể gặp phải khi cơ thể ở một tư thế trong thời gian dài như ngồi, đứng hoặc nằm. Khi đó, các mạch máu và dây thần kinh bị chèn ép, gây nên tình trạng tê tay chân, nhưng triệu chứng này sẽ nhanh chóng biến mất khi bạn cử động và mạch máu được lưu thông trở lại.Do bệnh lý: Sau khi ngủ dậy bị tê tay, chân kèm theo một số triệu chứng khác có thể là biểu hiện của một số bệnh lý. Nếu không khắc phục, lâu ngày người bệnh sẽ bị mất cảm giác, không còn cảm nhận sự tê bì.
2. Vì sao sau khi ngủ dậy bị tê tay chân?
Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng tê tay, tê chân sau khi ngủ dậy được biết đến là:Tư thế nằm ngủ bị sai: Nếu có thói quen nằm ngủ nghiêng sang hẳn một bên hoặc ngủ gối đầu lên tay có thể khiến bạn bị tê tay, chân khi ngủ dậy. Khi tay hoặc cơ thể bị đè trong một tư thế tương đối lâu sẽ cản trở quá trình lưu thông và tuần hoàn của các mạch máu cũng như dây thần kinh. Ở những người làm công việc văn phòng, thường xuyên ngủ trong tư thế ngồi gục đầu xuống bàn hoặc lên tay đang vòng lại thì sau khi ngủ dậy bị tê tay chân, cứng tay chân rất khó chịu.Tình trạng liệt giấc ngủ: Liệt giấc ngủ là khái niệm chỉ các chi hoặc toàn bộ cơ thể nhận được tín hiệu của não bộ gửi về để làm ngăn cản các giấc mơ khi đang ngủ. Hiện tượng này khiến cho bạn bị tê tay chân trong khi ngủ và kéo dài đến lúc thức dậy. Mặc dù vẫn nhận thức được cơ thể nhưng bạn lại không thể điều khiển tay chân mình cử động được.Căng thẳng, thiếu ngủ: Thần kinh thường xuyên căng thẳng làm ảnh hưởng đến giấc ngủ, khiến bạn bị mất ngủ lâu ngày có thể tạo nên một áp lực lớn cho não bộ. Khi đó, hoạt động của hệ thần kinh bị tê liệt và gây ra cảm giác sau khi ngủ dậy bị tê tay, chân, thậm chí là run cả tay và chân. Lúc này, nếu cơ thể tiếp tục hoạt động sẽ dẫn đến tình trạng quá tải rất nguy hiểm.Hội chứng, bệnh lý ống cổ tay: Đây là bệnh phổ biến, thường gặp ở phụ nữ đang mang thai hoặc những người có công việc chuyên môn phải sử dụng cổ tay nhiều. Tình trạng này trong thời gian dài sẽ gây viêm bao hoạt dịch thứ phát và dẫn đến rối loạn hệ thần kinh ngoại vi. Không chỉ tê bì, người bệnh còn thấy đau cứng ở cả hai bên cánh tay, đặc biệt là về đêm, khiến người bệnh mất ngủ. Cơn đau cũng có thể lan sang những khu vực xung quanh.Bị bệnh tiểu đường, xương khớp: Đây được xem là nguyên nhân bệnh lý khiến cơ thể sau khi ngủ dậy bị tê tay chân. Khi lượng đường trong máu tăng cao, sẽ cản trở tốc độ dẫn truyền các dây thần kinh. Một số trường hợp còn bị rối loạn cảm giác do đường huyết cao làm tổn thương bao Myelin. Độ nhớt và cholesterol bị lắng đọng trong máu tăng lên khi đường huyết cao sẽ gây ra chứng xơ vữa và tắc nghẽn mạch máu, làm suy giảm lưu thông, tuần hoàn của mạch máu và các chất dinh dưỡng, cũng như hệ thần kinh ngoại biên. Kết quả là các chi bị tê liệt và người bệnh cảm thấy như đang bị kim châm. Ngoài tiểu đường, xương khớp cũng khiến cho tình trạng tê bì tay chân sau khi ngủ dậy trở nên nặng hơn.
Sau khi ngủ dậy bị tê tay chân có thể là triệu chứng báo hiệu một bệnh lý nào đó
Bệnh tim mạch: Sau khi ngủ dậy bị tê tay, tê chân có thể do mắc phải tim mạch, khi quá trình lưu thông máu bị ảnh hưởng. Ngoài tê chân, tay, người bệnh còn có thể gặp một số biểu hiện khác.Chế độ ăn uống kém, thiếu dinh dưỡng: Thiếu hụt một số khoáng chất như kẽm, sắt, canxi, ... hoặc vitamin nhóm B, D trong chế độ ăn hàng ngày cũng có thể gây ra tình trạng tê cứng tay, chân sau khi ngủ dậy.Thừa cân, béo phì, ít vận động: Ngược lại, việc thừa cân, béo phì và lười vận động cũng ảnh hưởng rất lớn đến các chi và hệ xương khớp vì quá trình lưu thông mạch máu bị cản trở.Nguyên nhân khác: Thói quen thường xuyên sử dụng bia, rượu hoặc bị chấn thương, mắc phải một số bệnh lý như bệnh tự miễn, viêm dây thần kinh ngoại biên, khối u chèn ép hệ thần kinh, ... cũng là những nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng sau khi ngủ dậy bị tê chân tay.
3. Làm thế nào để khắc phục chứng sau khi ngủ dậy bị tê tay chân?
Bị tê tay, tê chân khi ngủ dậy nếu để lâu có thể khiến cơ thể bị mất cảm giác. Tốt nhất là nên thăm khám bác sĩ để được chẩn đoán, xác định nguyên nhân gây bệnh và từ đó sẽ có phương pháp điều trị hiệu quả và dứt điểm.Nếu sau khi ngủ dậy bị tê tay chân chỉ là tình trạng tạm thời và do thói quen xấu gây ra thì có thể được khắc phục bằng những cách sau:Chú ý không giữ cơ thể ở một tư thế trong thời gian dài, nhất là khi ngủ. Tránh nằm nghiêng sang một bên hay gối đầu lên tay, nằm ngủ gối quá cao làm cản trở lưu thông mạch máu.Sau khoảng thời gian dài làm việc hãy xoa bóp, massage nhẹ nhàng tay, chân để các mạch máu được lưu thông, tuần hoàn tốt.
Xoa bóp, massage giúp khắc phục chứng sau khi ngủ dậy bị tê tay chân
Thúc đẩy quá trình tuần hoàn mạch máu trong cơ thể bằng cách ngâm chân tay trong nước ấm cũng là cách làm giảm và phòng ngừa tình trạng sau khi ngủ dậy bị tê tay chân hiệu quả.Chú ý ăn uống đầy đủ dưỡng chất, hạn chế các chất kích thích gây hại cho cơ thể.Thường xuyên tập luyện thể dục, thể thao để phòng ngừa các bệnh lý tim mạch, giúp cơ thể vừa duy trì cân nặng phù hợp, vừa khắc phục được chứng tê cứng tay chân.Uống đủ nước sẽ giúp đảm bảo quá trình tuần hoàn và lưu thông máu được diễn ra thuận lợi, hạn chế tình trạng sau khi ngủ dậy bị tê tay, chân.Sau khi ngủ dậy bị tê tay chân do nhiều nguyên nhân gây ra như nằm ngủ bị sai tư thế, mắc phải một số bệnh lý như tiểu đường, xương khớp, tim mạch, hệ thần kinh, ... Để khắc phục tình trạng này cần chẩn đoán chính xác nguyên nhân và có cách điều trị hiệu quả do bác sĩ thăm khám và chỉ định. | vinmec | 1,373 |
Chuyên gia kể tên những nguyên nhân gây ra thiếu máu
Thiếu máu là nỗi lo lắng cho nhiều người vì những ảnh hưởng đến đến công việc hàng ngày cũng như chất lượng cuộc sống.
1. Đôi nét về tình trạng thiếu máu
Thiếu máu là được định nghĩa là một tình trạng thiếu hụt hồng cầu và lượng hemoglobin trong máu so với người cùng giới, cùng lứa tuổi và cùng điều kiện sống. Từ đấy, cơ thể không được cung cấp đủ oxy để duy trì tốt các chức năng sống bình thường, dẫn đến một loạt các biểu hiện suy nhược do cơ thể hoạt động kém hiệu quả.
2. Thiếu máu bao gồm các triệu chứng gì?
Hội chứng thiếu máu thường gặp trong rất nhiều bệnh lý, nhất là các bệnh huyết học. Vì vậy, bạn không nên chủ quan với bất kỳ dấu hiệu bất thường trên cơ thể, nhất là các biểu hiện sau đây:
Cơ thể thường xuyên trong trạng thái mệt mỏi, thiếu năng lượng dù không vận động nặng, kể cả sau khi nghỉ ngơi và đã ăn no.
Mất ngủ kéo dài, khó vào giấc ngủ, ngủ chập chờn không sâu giấc, sáng dậy lại ngủ gà ngủ gật.
Đau đầu, đau nửa đầu, đau vùng vai gáy, đau dai dẳng lâu ngày không khỏi, đau tăng lên ở vùng trán, thái dương. Quên những việc mình làm hằng ngày hoặc đồ vật hằng ngày sử dụng.
Hay chóng mặt, hoa mắt lúc thay đổi tư thế, kể cả khi xoay trở mình khi đang nghỉ ngơi, đi lại dễ té ngã.
Mạch nhẹ, nhịp tim nhanh, không đều do thiếu lượng oxy cần thiết cung cấp cho hoạt động co bóp của tim. Một số trường hợp có cảm giác mệt, đánh trống ngực,... .
Chân tóc yếu, bạc sớm và dễ rụng. Móng tay nhạt màu, giòn, dễ gãy.
Màu da nhợt nhạt, xanh tái thiếu sức sống, da bị vàng.
Chán ăn, đầy bụng, dễ bị tiêu chảy hoặc táo bón.
3. Top một số bệnh hay gặp gây ra thiếu máu
Thiếu nguyên liệu tạo máu: thiếu sắt, acid folic, vitamin B12
Đây là nguyên nhân phổ biến trong hầu hết các ca thiếu máu dinh dưỡng, chủ yếu là do cơ thể không được nạp đủ lượng chất sắt thiết yếu trong bữa ăn hằng ngày, cơ địa cần bổ sung thêm sắt nhưng không được cung cấp đủ (như phụ nữ mang thai, trẻ ở tuổi dậy thì,…). Một số tình trạng gây thất thoát sắt như xuất huyết dạ dày, kinh nguyệt, nhiễm giun sán,…
Thiếu máu huyết tán miễn dịch
Thalassemia
Suy tủy xương
Thiếu máu trong suy thận mạn
Tình trạng sức khỏe không ổn định
Có các tiền sử liên quan đến tim mạch, gan, tủy sống khiến cơ thể không thể tạo ra đủ lượng hồng cầu cần thiết, cũng như duy trì việc vận chuyển, cung cấp oxi một cách ổn định, đảm bảo cho nhu cầu hoạt động cơ bản. Hiện tượng này rất dễ gặp ở người cao tuổi, người có thể chất suy dinh dưỡng, suy kiệt,…
Tuổi tác cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến thiếu máu do người già tốc độ truyền máu đến não bộ và các bộ phận bị suy giảm đặc biệt từ 65 tuổi trở lên, đây cũng là nguyên nhân chính dẫn đến các bệnh lý người già như đãng trí, Alzheimer,…
Một số nguyên nhân khác
Ngoài ra, người bệnh sau chấn thương, phẫu thuật liên quan đến hệ thống tiêu hóa, dạ dày hoặc có các bệnh lý liên quan, nếu không được chú trọng về mặt dinh dưỡng sẽ rất dễ gặp phải tình trạng thiếu máu. Hoặc phụ nữ trong quá trình hành kinh có lượng kinh nguyệt lớn, phụ nữ mang thai nhiều lần không được cung cấp đầy đủ các dưỡng chất thiết yếu.
4.
Đối với các trường hợp thiếu máu ở mức độ nhẹ, bệnh nhân thường được chỉ định bổ sung sắt theo đường uống bù đắp lượng sắt đang thiếu hụt trong cơ thể, giúp bệnh quá trình tái tạo hồng cầu diễn ra bình thường trở lại.
Song song với việc điều trị, bạn cũng cần lưu ý với các tác dụng phụ của thuốc. Chính vì vậy, bạn cần nghiêm túc làm đúng theo theo lời dặn dò của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý mua và sử dụng thuốc, hay áp dụng đơn thuốc của người khác cho mình.
Đối với những trường hợp có nguy cơ bị bệnh thiếu máu :
Thực hiện chế độ ăn giàu sắt: thịt màu đỏ (bò, trâu, gia cầm,…), các loại hải sản (cá, tôm, cua, ốc, hàu,…)
Về các món ăn từ thực vật, bạn nên chú trọng các loại rau đậm màu xanh như rau ngót, cải xoăn, súp lơ xanh, rau muống, rau dền,…
Để giúp cơ thể tăng cường sự hấp thu và sức đề kháng, bạn cũng nên ghi nhớ bổ sung các loại vitamin và chất khoáng như vitamin C từ trái cây (như cam, quýt, nho, bưởi, cà chua,…), vitamin nhóm B (đậu nành, bơ, cà rốt, cá hồi, gan động vật,…),…
Ngoài ra, bạn cũng nên rèn luyện cơ thể mỗi ngày bằng các chế độ tập thể dục hợp lý, giúp các hoạt động của cơ thể được vận hành một cách tối ưu. | medlatec | 887 |
Các triệu chứng và cách khắc phục sau nhổ răng
Nhổ răng khôn thường là phẫu thuật ngoại trú, có nghĩa là bạn có thể về ngay trong ngày. Phương pháp nhổ răng khôn thông thường là gây tê cục bộ. Gây tê cục bộ là tiêm gây tê ở vị trí nhổ răng. Chúng mọc ở hàm trên và hàm dưới của cả hai bên ở độ tuổi từ 17 đến 25.Theo thống kê của Tổ Chức Chăm Sóc Răng Miệng Hoa Kỳ, có khoảng 30% người mọc răng khôn thẳng hoặc không mọc. 70% còn lại không có đủ chỗ trong xương hàm để chứa các răng khôn, điều này gây ra các ảnh hưởng sau:Răng khôn mọc lệch, mọc kẹt gây ra sâu răng, viêm tủy hoặc làm lung lay răng số 7 bên cạnh.Răng mọc không nhú được hoàn toàn khỏi lợi hay còn gọi là lợi trùm, sẽ gây viêm quanh thân răng khiến người bệnh sưng đau khó chịu.Nếu điều này xảy ra với bạn, bác sĩ chuyên khoa răng hàm mặt sẽ đề nghị phẫu thuật để loại bỏ chúng. Nhổ răng khôn thường là phẫu thuật ngoại trú, có nghĩa là bạn có thể về ngay trong ngày. Phương pháp nhổ răng khôn thông thường là gây tê cục bộ. Gây tê cục bộ là tiêm gây tê ở vị trí nhổ răng. Bạn vẫn sẽ tỉnh táo khi thực hiện biện pháp gây tê này, và mặc dù bạn sẽ cảm thấy có một chút áp lực và chuyển động trong miệng, nhưng bạn sẽ không thấy một chút đau đớn nào.Trường hợp răng khôn ở mức độ sai vị trí nghiệm trọng và khả năng sẽ chấn thương cao do phẫu thuật, răng tiên lượng xấu hoặc nhổ nhiều răng khôn trong 1 cuộc phẫu thuật, bạn sẽ được bác sĩ xem xét gây mê toàn thân. Bạn sẽ chìm vào giấc ngủ trong suốt quá trình phẫu thuật và gần như không có cảm giác đau đớn.Sau khi nhổ xong, bác sĩ sẽ cho bạn cắn chặt gạc trong khoảng 1 tiếng. Bạn sẽ từ từ cảm thấy đau nhẹ khi thuốc tê dần hết tác dụng.Ngày đầu tiên sau khi nhổ răng, bạn có thể thấy có ít máu rỉ ra lẫn với nước bọt màu hồng nhạt, bạn nên nuốt thay vì nhổ ra ngoài. Bạn có thể dùng túi đá chườm lên má ngay sau nhổ khoảng 15 phút để giảm sưng, đau. Ngoài ra, nếu có khâu sau khi nhổ răng, bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn cách dùng thuốc theo đơn và hẹn bạn quay lại cắt chỉ.Sau nhổ răng bạn nên ăn thức ăn mềm, thức ăn dạng lỏng sẽ giúp bạn “bỏ qua” được quá trình nghiền nát thức ăn, tránh gây đau và tránh được tình trạng thức ăn thừa có thể mắc vào các kẽ răng, gây viêm tại vết thương.Cháo thịt băm rau củ, trứng, sữa...đều rất mềm và giàu dinh dưỡng. Bạn có thể chia ra làm nhiều bữa trong ngày.Bạn nên tránh đồ ăn sống, đồ ăn cay nóng, tránh uống rượu, bia và hút thuốc.Tránh các hoạt động thể lực như tập thể thao, làm việc nặng...Chú ý vệ sinh ngay sau ăn bằng cách súc miệng nhẹ nhàng bằng nước muối sinh lý.Bạn có thể đánh răng bình thường nhưng tránh chải mạnh vào vết nhổ.Lưu ý, bạn cần liên hệ ngay với bác sĩ phẫu thuật trong các trường hợp sau:Chảy nhiều máu tươi;Sốt cao;Đau dữ dội, không giảm sau khi dùng thuốc theo đơn;Sưng to hơn sau nhổ 2-3 ngày;Có mủ chảy ra từ vết nhổ;Mất cảm giác kéo dài.Thời gian đau sau phẫu thuật cũng sẽ tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể:Nếu răng được tiên lượng dễ như chân răng chụm, ngắn, mật độ xương quanh răng thấp... thì cảm giác đau diễn ra khoảng 2-3 ngày. Nhiều trường hợp sau nhổ không có biểu hiện sưng, đau.Nếu răng được tiên lượng trung bình hoặc khó như chân răng dài, to, có hình dạng cong móc câu, mật độ xương quanh răng chắc... thì thời gian đau kéo dài khoảng 1 tuần. Bạn có thể cảm thấy đau, sưng nhẹ sau nhổ.Một số răng được tiên lượng rất khó như răng mọc ngầm hoàn toàn trong xương thì thời gian đau có thể lên đến 2-3 tuần.Nhiều người ví von rằng quá trình nhổ răng khôn y hệt như quá trình sinh mổ vậy. Lúc “mổ” lấy răng thì không đau nhưng sau đó thì thực sự là một cơn ác mộng. Tuy nhiên đừng quá lo lắng, nỗi đau nào rồi cũng sẽ qua thôi và quan trọng là khi đã nhổ được chiếc răng gọi là khôn nhưng kỳ thực lại mang đến toàn trải nghiệm đau khổ, bạn sẽ không phải gặp lại nó thêm một lần nào nữa trong đời. Mặc dù không thể tránh được tình trạng hơi sưngnhưng chỉ ê buốt nhẹ nhàng 5-7 ngày thôi, các bạn vẫn làm việc và sinh hoạt bình thường đó. | vinmec | 852 |
Thông tin khái quát về vắc xin varivax phòng bệnh thủy đậu
Vắc xin varivax là một trong hai loại vắc xin có tác dụng phòng bệnh thủy đậu, giúp hạn chế khả năng lây lan bệnh ra cộng đồng, cũng như hạn chế khả năng xảy ra biến chứng sau khi mắc bệnh.
1. Thông tin khái quát về vắc xin thủy đậu Varivax
1.1. Hiện tượng thủy đậu là gì?
Thủy đậu là bệnh lý thường gặp ở cả đối tượng trẻ em và người lớn, tuy nhiên trẻ em sẽ có khả năng mắc phải nhiều hơn. Bệnh lý này gây ra bởi sự tấn công của virus thủy đậu. Bệnh có biểu hiện rõ ràng có thể nhận thấy bằng mắt nhìn đó là: xuất hiện rất nhiều các nốt mụn nước đỏ, phồng rộp trên khắp cơ thể, thậm chí xuất hiện cả ở bên trong niêm mạc khoang miệng, lòng bàn tay bàn chân. Bệnh khởi phát từ việc ít nốt mụn, dần dần sẽ lan ra khắp cơ thể, sau đó vỡ ra. Thủy đậu nếu không được phát hiện và điều trị có thể sẽ dẫn tới một số biến chứng khác như: viêm não, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết,…
1.2. Vắc xin varivax phòng thủy đậu là gì?
Varivax là tên một trong hai loại vắc xin phòng bệnh lý thủy đậu hay được sử dụng hiện nay.
Varivax là tên một trong hai loại vắc xin phòng bệnh lý thủy đậu hay được sử dụng hiện nay. Đây là loại vắc xin có nguồn gốc từ Hoa Kỳ (Mỹ). Chúng có tác dụng phòng ngừa khả năng mắc bệnh thủy đậu ở trẻ em và người lớn. Ngoài ra, tiêm vắc xin phòng thủy đậu Varivax còn giúp hạn chế tình trạng lây lan bệnh giữa người mắc bệnh và người khỏe mạnh, nâng cao sức khỏe cho cộng đồng và xã hội. Bên cạnh đó, việc tiêm vắc xin phòng thủy đậu varivax còn giúp hạn chế ảnh hưởng của biến chứng bệnh nếu mắc phải. Theo nghiên cứu, những người đã tiêm vắc xin sẽ ít xảy ra biến chứng nguy hiểm hơn so với người chưa từng tiêm vắc xin trước đó.
Vắc xin phòng thủy đậu có thể sử dụng được cho đối tượng trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên. Ngoài ra, vắc xin này còn giúp bảo vệ sức khỏe cho phụ nữ chuẩn bị có ý định mang bầu. Ngoài ra, tiêm vắc xin thủy đậu cũng giúp bảo vệ sức khỏe cho những người có tiếp xúc gần với người bệnh bị phơi nhiễm thủy đậu.
1.3. Vắc xin varivax không nên sử dụng cho những đối tượng nào?
Cũng giống như các loại vắc xin khác, vắc xin thủy đậu varivax cũng không nên sử dụng cho một số đối tượng sau đây:
– Những đối tượng bị dị ứng hay có mẫn cảm với các hoạt chất có trong vắc xin: gelatin, neomycin,…
– Những đối tượng đã có tiền sử bị mắc bệnh thủy đậu trước đó.
– Những bệnh nhân đang ở trong quá trình điều trị bệnh lý HIV, AIDS hoặc đang phải sử dụng các loại thuốc có tác dụng ức chế miễn dịch.
– Đối tượng đang bị mắc một số bệnh lý như: bạch cầu, u lympho máu, bị các khối u ác tính, một số bệnh liên quan đến xương.
– Trong gia đình có người đã từng bị suy giảm miễn dịch bẩm sinh.
– Những bệnh nhân đang mắc bệnh lao, chưa được điều trị khỏi bệnh.
– Những đối tượng đang bị ốm, sốt (trên 38 độ) cũng không nên tiêm vắc xin ngay.
– Phụ nữ đang trong thời kỳ có em bé cũng không nên tiêm vắc xin thủy đậu.
2. Vắc xin phòng thủy đậu và phác đồ tiêm chủng
2.1. Vắc xin thủy đậu phải tiêm theo cách nào?
– Vắc xin thủy đậu thực hiên tiêm tại vị trí bắp, phần cơ Delta.
– Không thực hiện tiêm vắc xin qua đường tĩnh mạch hay qua đường tiêm bên dưới da.
– Đối với trẻ em nếu tiêm ở vùng đùi, thì vị trí tốt nhất là ở mặt trước của đùi.
2.2. Phác đồ tiêm chủng của vắc xin varivax phòng thủy đậu như thế nào?
– Đối với nhóm trẻ em từ 12 tháng tuổi tới 12 tuổi: Chỉ cần tiêm 1 liều duy nhất. Liều lượng chỉ định là 0,5ml cho một mũi tiêm.
– Đối với đối tượng người lớn trưởng thành, trẻ em từ 13 tuổi trở lên và những người chưa từng bị thủy đậu: cần tiêm 2 mũi. Mũi 1 cần tiêm liều lượng 0,5ml. Mũi thứ 2 cần tiêm cách mũi 1 sau khoảng 4 đến 8 tuần lễ. Liều lượng chỉ định đó là 0,5ml cho một mũi tiêm.
Cũng giống như các loại vắc xin khác, vắc xin phòng thủy đậu sau khi tiêm vào cơ thể sẽ mất khoảng 1 đến 2 tuần để bắt đầu phát huy tác dụng bảo vệ sức khỏe. Sau khoảng 15 năm, vắc xin thủy đậu sẽ mất dần tác dụng. Do đó, chúng ta cần đi tiêm mũi nhắc lại thủy đậu sau khoảng 15 năm.
Chúng ta cần đi tiêm mũi nhắc lại thủy đậu sau khoảng 15 năm.
3. Một số phản ứng phụ của vắc xin varivax phòng thủy đậu
Các tác dụng phụ của vắc xin có thể có hay không, nặng hay nhẹ tùy thuộc vào cơ địa và sức đề kháng của mỗi người. Do đó, chúng ta cần nắm được những phản ứng phụ sau đây để kịp thời có phương án xử lý nếu cần:
– Một số phản ứng thường gặp như: sưng, đau, đỏ tại chỗ tiêm và xung quanh khu vực tiêm. Có những trường hợp còn gặp tình trạng tụ máu, phát ban, xuất hiện các cục cứng.
– Sốt cũng là một trong những phản ứng có thể gặp sau khi tiêm phòng bệnh thủy đậu. Đặc biệt là đối tượng trẻ em nhóm đối tượng có đề kháng và sức khỏe yếu.
– Một số phản ứng hiếm gặp hơn và cũng chưa có nghiên cứu chính xác: sốc phản vệ, phù dây thần kinh, phù mạch,…
– Hiện tượng rối loạn đường tiêu hóa: nôn ói, chán ăn, bỏ ăn đối với trẻ em.
– Hiện tượng viêm võng mạc mắt cũng có thể là phản ứng xảy ra khi người đang gặp vấn đề suy giảm miễn dịch tiêm chủng.
– Hiện tượng sau khi tiêm bị thiếu máu, giảm tiểu cầu,…
– Hiện tượng bị nhiễm trùng sau khi tiêm thủy đậu
– Một số vấn đề ảnh hưởng tới hệ thần kinh: viêm màng não, co giật, chóng mặt, tai biến,…
– Các biến chứng liên quan tới hô hấp: viêm phổi
4. Cần chú ý những điều gì trước khi tiêm vắc xin varivax phòng thủy đậu?
Nên xin ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trước khi tiêm thủy đậu.
– Tiêm vắc xin cơ thể vẫn có khả năng mắc bệnh. Tuy nhiên tỉ lệ này sẽ ít đi, và nếu mắc bệnh sẽ làm giảm nhẹ tình trạng bệnh.
– Nên lựa chọn tiêm chủng ở các trung tâm tiêm chủng uy tín, có sự chuẩn bị đầy đủ phương án xử lý tình trạng sốc phản vệ sau tiêm.
– Nên giữ gìn sức khỏe trong thời gian 1-2 tuần sau khi tiêm bởi lúc này vắc xin vẫn chưa hoàn toàn phát huy tác dụng bảo vệ sức khỏe.
– Phụ nữ có kế hoạch mang thai nên tiêm thủy đậu tối thiếu trước 3 tháng khi có bầu.
– Trong thời gian mang thai không nên tiêm phòng thủy đậu.
– Phụ nữ đang cho con bú cũng cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi tiêm thủy đậu.
– Sau khi thực hiện tiêm vắc xin varivax phòng thủy đậu, trong vòng 2 tháng sau đó không được tự ý sử dụng immunoglobulin. Nếu sử dụng cần tham khảo tư vấn của bác sĩ chuyên khoa.
– Sau 6 tuần kể từ khi tiêm vắc xin thủy đậu, không được dùng các loại thuốc có chứa chất salicylate.
– Vắc xin thủy đậu và các loại vắc xin (sởi quai bị rubella) nên tiêm cách nhau ít nhất 1 tháng sau đó.
– Có thể tiêm phòng thủy đậu chung ngày với vắc xin phòng bạch hầu – ho gà – uốn ván, Hib hoặc vắc xin phòng bại liệt. Tốt nhất nên xin ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trước khi tiêm. | thucuc | 1,465 |
Đầy hơi chướng bụng uống thuốc gì?
Đầy hơi chướng bụng khó tiêu là tình trạng rối loạn tiêu hóa thường gặp và chắc chắn ai cũng đã từng bị ít nhất một lần trong đời. Vậy đầy hơi chướng bụng uống thuốc gì khỏi?
XEM THÊM:
>> Đầy hơi vào buổi chiều
>> Đầy hơi là dấu hiệu của bệnh gì?
>> Ăn chuối có phải bị đầy hơi không?
Đầy hơi chướng bụng xảy ra do 2 nguyên nhân: do chế độ ăn uống, chế độ sinh hoạt thiếu khoa học của người bệnh và nguyên nhân thứ hai là do người bệnh mắc một số bệnh về đường tiêu hóa.
Đầy hơi chướng bụng là hiện tượng thường gặp xảy ra do chế độ ăn uống không điều độ
Đầy hơi trướng bụng do chế độ ăn uống và chế độ sinh hoạt thiếu không khoa học
Đầy hơi trướng bụng do mắc bệnh về đường tiêu hóa
Vì vậy, khi gặp các triệu chứng đầy hơi trướng bụng ăn không tiêu, để biết chắc chắn nguyên nhân gây bệnh là gì, người bệnh cần đi khám bác sĩ để được điều trị tận gốc các bệnh lý gây ra tình trạng trướng bụng, đầy hơi.
Nên đi khám bác sĩ để biết rõ nguyên nhân gây đầy hơi chướng bụng là gì
Vậy khi bị đầy hơi chướng bụng uống thuốc gì?
Trường hợp đi khám bệnh mà bác sĩ kết luận nguyên nhân chướng bụng đầy hơi là do chế độ ăn uống, sinh hoạt thì người bệnh có thể áp dụng một số bài thuốc dân gian chữa đầy hơi chướng bụng, còn nếu là do các bệnh tiêu hóa thì bác sĩ sẽ kê đơn cho bệnh nhân các loại thuốc phù hợp.
Nước chanh gừng là một trong những bài thuốc dân gian chữa đầy hơi chướng bụng hiệu quả
Thuốc Tây chữa đầy hơi chướng bụng được chia làm 3 nhóm thuốc chính đó là:
Được dùng cho những trường hơp bị đầy bụng, đầy hơi, khó tiêu ở thể nhẹ.
Loại thuốc này cần được dùng theo chỉ định và bán theo đơn vì vậy bệnh nhân không được tự ý sử dụng thuốc này để điều trị vì rất có thể sẽ bị ssốc phản vệ, thậm chí gây nguy hiểm đến tính mạng.
Một số loại men tiêu hóa như: festal, neopeptin, alipase, … hỗ trợ quá trình tiêu hóa thức ăn ở dạ dày diễn ra dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, thuốc hỗ trợ tiết mật và đẩy lùi hiện tượng đầy hơi khó chịu
Loại thuốc này cần được dùng theo chỉ định và bán theo đơn vì vậy bệnh nhân không được tự ý sử dụng thuốc này để điều trị vì rất có thể sẽ bị ssốc phản vệ, thậm chí gây nguy hiểm đến tính mạng.
Nhóm thuốc chứa men tiêu hóa
Một số loại men tiêu hóa như: festal, neopeptin, alipase, … hỗ trợ quá trình tiêu hóa thức ăn ở dạ dày diễn ra dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, thuốc hỗ trợ tiết mật và đẩy lùi hiện tượng đầy hơi khó chịu | thucuc | 527 |
Công dụng thuốc Becotide
Thuốc Becotide là thuốc tác dụng trên đường hô hấp có thành phần Beclomethasone. Vậy cách sử dụng thuốc Becotide như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Becotide qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Becotide là thuốc gì?
Thuốc Becotide là Thuốc nhóm Thuốc tác dụng trên đường hô hấp có thành phần Beclomethasone. Thuốc sản xuất bởi Glaxo Wellcome Operations lưu hành ở Việt Nam và được đăng ký với SĐK VN-5832-01.Tên dược phẩm: Becotide Inhaler. Phân loại: Thuốc. Số đăng ký: VN-5832-01Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp. Doanh nghiệp sản xuất: Glaxo Wellcome Operations. Thành phần: Thuốc Becotide có chứa thành phần chính là Beclomethasone các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp.Dạng bào chế: Khí dung định liềuĐóng gói: Hộp 1 bình xịt 200 liều. Hàm lượng: Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông tin chính xác dạng thuốc và hàm lượng trong sản phẩm.
2. Công dụng thuốc Becotide
2.1 Tác dụng. Thuốc Becotide có tác dụng gì?Beclomathesone là một glucocorticoid tổng hợp. Các steroid glucocorticoid có tác dụng chống viêm mạnh. Khi dùng dưới dạng xịt, thuốc đi thẳng vào phổi, một phần rất nhỏ đi vào các cơ quan khác của cơ thể. Vì vậy, beclomethasone có ít tác dụng phụ hơn các glucocorticoid đường uống. Khi uống, Beclomethasone có tác dụng chống viêm mạnh hơn hydrocortison 6-7 lần, khi dùng tại chỗ thì tác dụng chống viêm còn mạnh hơn rất nhiều.Tác dụng, công dụng thuốc Becotide trong trường hợp khác. Mỗi loại dược phẩm sản xuất đều có tác dụng chính để điều trị một số bệnh lý hay tình trạng cụ thể. Chính gì vậy chỉ sử dụng thuốc Becotide để điều trị các bệnh lý hay tình trạng được quy định trong hướng dẫn sử dụng. Mặc dù Thuốc Becotide có thể có một số tác dụng khác không được liệt kê trên nhãn đã được phê duyệt bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.2.2 Chỉ định. Suyễn giảm đáp ứng hoặc trở nên nặng khi dùng thuốc giãn phế quản hoặc với Na cromoglycate phối hợp với giãn phế quản đơn thuần; suyễn nặng lệ thuộc vào corticoid toàn thân hoặc ACTH.2.3 Liều lượng và cách dùng. Cách dùng:Mỗi loại thuốc, dược phẩm sản xuất theo dạng khác nhau và có cách dùng khác nhau theo đường dùng. Các đường dùng thuốc thông thường phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt. Đọc kỹ hướng dẫn cách dùng thuốc Becotide Inhaler ghi trên từ hướng dẫn sử dụng thuốc, không tự ý sử dụng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Becotide Inhaler.Liều lượng:Người lớn 200mcg x 2 - 4 lần/ngày; nặng: khởi đầu: 600 - 800 mcg/ngày, giảm liều khi bắt đầu đáp ứng; tối đa: 1000 mcg/ngày.Trẻ em dùng 50 - 100mcg x 2 - 4 lần/ngày; tối đa: 500 mcg.Liều dùng thuốc Becotide cho người lớn. Các quy định về liều dùng thuốc thường nhằm hướng dẫn cho đối tượng người lớn theo đường uống. Liều dùng các đường khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng. Không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.Liều dùng thuốc Becotide cho cho trẻ em. Các khác biệt của trẻ em so với người lớn như dược động học, dược lực học, tác dụng phụ... đặc biệt trẻ em là đối tượng không được phép đem vào thử nghiệm lâm sàng trước khi cấp phép lưu hành thuốc mới. Chính vì vậy dùng thuốc cho đối tượng trẻ em này cần rất cẩn trọng ngay cả với những thuốc chưa được cảnh báo.2.4 Quá liều, quên liều, khẩn cấp. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.Quên liều:Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt (thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.
3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Becotide
Chống chỉ định. Quá mẫn với thuốc.Lao phổi thể hoạt động hoặc thể tiềm ẩn.Lưu ýÐang dùng corticoids đường uống.Phụ nữ có thai và cho con bú.Lưu ý dùng thuốc Becotide trong thời kỳ mang thai. Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu (sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi,...) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định.Lưu ý dùng thuốc thuốc Becotide trong thời kỳ cho con bú. Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Becotide
Các tác dụng phụ của thuốc Becotide. Nhiễm nấm Candida ở vùng miệng-họng, khàn tiếng hay kích thích vùng họng, cơn co thắt phế quản kịch phát (phải ngưng điều trị ngay).Các tác dụng phụ khác của thuốc Becotide. Cần lưu ý trên đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ của thuốc Becotide. Trong quá trình sử dụng có thể xảy ra những tác dụng phụ khác mà chưa biểu hiện hoặc chưa được nghiên cứu. Nếu có bất kỳ biểu hiện khác nào về tác dụng phụ của thuốc Becotide không quy định trong hướng dẫn sử dụng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
5. Tương tác thuốc
Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng.Tương tác thuốc Becotide với thuốc khác. Thuốc Becotide có thể tương tác với những loại thuốc nào? Dành cho chuyên gia hoặc những người có kiến thức chuyên môn. Không tự ý nghiên cứu và áp dụng khi chưa có kiến thức chuyên môn. Tương tác thuốc Becotide với thực phẩm, đồ uống. Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng thuốc Becotide cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. | vinmec | 1,284 |
Trợ lý Ban tổng giám đốc
Tuyển dụng Trợ lý Ban tổng giám đốc có kinh nghiệm trong lĩnh vực y tế công cộng, kinh doanh, marketing...
*Mô tả công việc:
Tham mưu, tư vấn cho Ban tổng giám đốc các lĩnh vực theo sự phân công, ủy quyền của Ban tổng giám đốc;
Tiếp nhận, kiểm soát nội dung, thể thức các văn bản trình Ban tổng giám đốc;
Tổng hợp kế hoạch kinh doanh, phân tích thị trường, giám sát và thúc đẩy tiến độ triển khai kế hoạch, đánh giá kết quả kinh doanh;
Sắp xếp lịch họp, lịch làm việc và thư ký các cuộc họp của Ban tổng giám đốc theo tuần/tháng;
Chuyển thông tin chỉ đạo, yêu cầu, văn bản từ Ban tổng giám đốc đến các Khoa/Phòng và ngược lại;
Thay mặt Ban tổng giám đốc, giải quyết công việc với các Khoa/Phòng khác khi có ủy quyền;
Tổng hợp, đánh giá, báo cáo công việc thường xuyên hoặc đột xuất theo yêu cầu của Trưởng phòng và Ban tổng giám đốc Công ty;
Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của cán bộ quản lý cấp trên trực tiếp và Ban tổng giám đốc.
*Yêu cầu:
Tốt nghiệp đại học chuyên ngành:
Y tế công cộng,
Kinh tế, Tài chính, Marketing, Luật…. . ;
Có kinh nghiệm làm việc tại vị trí tương đương tối thiểu 01 năm, chịu được áp lực tốt;
Tiếng Anh giao tiếp, đọc hiểu văn bản tốt, thành thạo Microsoft Office
Có kỹ năng viết báo cáo, tổng hợp – cập nhật thông tin, số liệu/dữ liệu; khả năng tư duy hệ thống.
*Mức lương: Thỏa thuận theo năng lực
*Quyền lợi được hưởng:
Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp
Nhiều cơ hội thăng tiến
Được cử đi đào tạo nâng cao kỹ năng theo yêu cầu công việc
Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực
Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết
Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước
Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật…
*Hồ sơ dự tuyển:
CV
Sơ yếu lý lịch (bản gốc, có ảnh, thời hạn 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ)
Bằng cấp, chứng chỉ (photo công chứng)
Chứng minh thư nhân dân (photo công chứng)
Sổ hộ khẩu (photo công chứng)
*Thời gian, cách thức nộp hồ sơ:
Hạn chót ngày: 31/01/2018
* Ghi chú:
Các thí sinh cần đọc kỹ các điều kiện trên khi làm thủ tục nộp hồ sơ.
Thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của hồ sơ. | medlatec | 439 |
Nguyên nhân gây tăng sinh nội mạc tử cung
Tăng sinh nội mạc tử cũng, hay còn gọi là tăng sản nội mạc tử cung là tình trạng tăng sinh bất thường của tuyến ở nội mạc tử cung về kích thước và hình dạng làm cho tỷ lệ tuyến/ mô đệm tăng lên so với nội mạc tử cung bình thường. Nguyên nhân chính là do sự dư thừa estrogen hoặc sự thiếu hụt progesterone của hoàng thể.
1. Khái niệm về tăng sinh nội mạc tử cung
Tăng sinh nội mạc tử cũng, hay còn gọi là tăng sản nội mạc tử cung là tình trạng tăng sinh bất thường của tuyến ở nội mạc tử cung về kích thước và hình dạng làm cho tỷ lệ tuyến/ mô đệm tăng lên so với nội mạc tử cung bình thường.Theo Tổ chức Y tế thế giới WHO, tăng sản nội mạc tử cung được phân thành 4 nhóm:Tăng sinh thể đơn giản điển hình. Tăng sinh thể phức tạp điển hình. Tăng sinh thể đơn giản không điển hình. Tăng sinh thể phức tạp không điển hình. Sự phân chia như vậy dựa trên 2 yếu tố chính là thành phần cấu trúc ống tuyến/ mô đệm (đơn giản hay phức tạp) và sự hiện diện của tế bào nhân to dị dạng hay không (điển hình hay không điển hình). Tăng sinh đơn giản nghĩa là các ống tuyến có cấu trúc đơn giản và mô đệm còn nhiều. Khác với đơn giản, tăng sinh phức tạp là tình trạng các tuyến tăng sinh dày đặc, chen chúc nhau và rất ít mô đệm. Khái niệm điển hình nghĩa là không có sự hiện diện của tế bào dị dạng cũng như không có sự bất thường về cấu trúc tế bào. Ngược lại, không điển hình khi có sự hiện diện của tế bào có nhân to, dị dạng, tỉ lệ nhân/ bào tương tăng, hình dạng và kích thước bất thường, chất nhiễm sắc đậm nhạt không đều và phân bào bất thường.Chính sự hiện diện của tế bào có nhân to, dị dạng, không điển hình là chỉ dấu quan trọng nhất cho nguy cơ diễn tiến thành ung thư nội mạc tử cung ở người phụ nữ bị tăng sinh nội mạc tử cung. Cụ thể, 29% trường hợp tăng sinh không điển hình sẽ tiến triển thành ung thư, 8% trường hợp tăng sinh phức tạp điển hình sẽ diễn tiến thành ung thư nội mạc tử cung. Trong khi đó, chỉ 3% phụ nữ trong nhóm tăng sinh đơn giản điển hình phát triển thành ung thư nội mạc tử cung.
2. Nguyên nhân dẫn đến tăng sinh nội mạc tử cung
Khi không có sự rụng trứng, sẽ không sản xuất progesterone, lớp nội mạc tử cung sẽ không bong ra mà tiếp tục phát triển để đáp ứng với lượng estrogen có trong cơ thể. Các tế bào ở lớp nội mạc sẽ ngày càng chen chúc nhau nhiều hơn và trở nên bất thường. Do đó, nguyên nhân chính gây tăng sinh nội mạc tử cung là do sự dư thừa estrogen và/ hoặc sự thiếu hụt progesterone của hoàng thể.Trên thực tế, tăng sinh nội mạc tử cung thường gặp ở những đối tượng sau đây:Tuổi dậy thì. Chu kỳ không rụng trứng. Kinh nguyệt không đều, đặc biệt là có liên quan đến hội chứng buồng trứng đa nang hoặc vô sinh hiếm muộn.Ở tuổi tiền mãn kinh do suy giảm nồng độ progesterone của hoàng thể. Những phụ nữ sau khi mãn kinh có sử dụng estrogen liều cao kéo dài. Sử dụng thuốc có hoạt chất tương tự như estrogen. Ngoài ra còn có các yếu tố nguy cơ của tăng sinh nội mạc tử cung như:Người da trắng. Trên 35 tuổi. Chưa từng có thai. Mãn kinh muộn. Bắt đầu có kinh nguyệt sớm. Béo phì. Hút thuốc lá. Tiền sử bản thân có bệnh đái tháo đường, bệnh lý tuyến giáp, hội chứng buồng trứng đa nang hay bệnh túi mật. Tiền sử gia đình có người bị ung thư buồng trứng, ung thư tử cung hay ung thư đại tràng
Phụ nữ hút thuốc có thể làm tăng nguy cơ mắc tăng sinh nội mạc tử cung
3. Chẩn đoán tăng sinh nội mạc tử cung
Chẩn đoán tăng sinh nội mạc tử cung cần dựa trên triệu chứng lâm sàng, siêu âm, nội soi buồng tử cung và sinh thiết nội mạc tử cung.Triệu chứng: chu kỳ kinh nguyệt không đều, rong kinh, cường kinh, xuất huyết giữa kỳ kinh. Siêu âm: tăng sinh nội mạc tử cung với sự gia tăng bề dày lớp nội mạc biểu hiện trên siêu âm có vùng echo dày, bờ nhẫn và đồng nhất trong buồng tử cung. Độ dày lớp nội mạc ở đầu chu kỳ kinh > 9mm và ≥ 4mm đối với người mãn kinh. Siêu âm còn có thể phát hiện buồng trứng đa nang hoặc u nang buồng trứng..
Nội soi buồng tử cung cho thấy hình ảnh nội mạc tử cung dày lên, có những rãnh sung huyết, đường viền, nhú ở nội mạc dày không đều. Nội soi buồng tử cung cho thấy tăng sinh nội mạc dạng khu trú hay toàn thể, đồng thời cũng giúp hướng dẫn nạo sinh thiết nội mạc tử cung một cách chính xác.Nạo sinh thiết nội mạc tử cung để làm giải phẫu bệnh, xác định tính chất mô bệnh học của tế bào để biết chắc chắn có phải là ung thư hay không. Nạo sinh thiết giúp chẩn đoán rõ ràng dạng tăng sản nội mạc tử cung. Tuy nhiên nạo sinh thiết nội mạc tử cung không phải lúc nào cũng cho chẩn đoán chính xác. Có một số trường hợp ung thư nội mạc tử cung nhóm biệt hóa cao không thể chẩn đoán được thông qua nhiễm sắc thể (cùng hiện diện với tăng sinh nội mạc tử cung thể không điển hình).
4. Điều trị tăng sinh nội mạc tử cung
Điều trị tăng sinh nội mạc tử cung dựa trên nhiều yếu tố như tuổi, triệu chứng lâm sàng, các yếu tố nguy cơ,... Trong đó, quyết định điều trị chủ yếu dựa vào hai yếu tố:Sự hiện diện của tế bào không điển hình có nhân to, dị dạng. Sự mong muốn về việc duy trì khả năng sinh sản của người bệnh. Tăng sinh tăng sinh nội mạc tử cung ở tuổi dậy thì không cần điều trị, chỉ cần điều chỉnh chế độ dinh dưỡng phù hợp và nghỉ ngơi điều độ. Đối với phụ nữ ở độ tuổi tiền mãn kinh thì cần tiến hành nạo sinh thiết nội mạc tử cung làm xét nghiệm giải phẫu bệnh. Nếu là bệnh lý tăng sinh nội mạc tử cung thể đơn giản điển hình hoặc phức tạp điển hình thì cần kiểm soát tình trạng xuất huyết tử cung bất thường, dùng progesteron (dạng tiêm, uống hay đặt âm đạo) trong 3 – 6 tháng sau đó kiểm tra lại và ngăn ngừa tiến triển thành ung thư nội mạc tử cung. Khi kết quả cho ra tăng sinh nội mạc tử cung không điển hình thì biện pháp điều trị triệt để nhất là cắt hoàn toàn tử cung (và hai phần phụ nếu ở tuổi mãn kinh), vì nguy cơ cao diễn tiến thành ung thư nội mạc tử cung. Ở những người không thể phẫu thuật được, có thể điều trị bằng liệu pháp progestin.
Phụ nữ mắc tăng sinh nội mạc tử cung nên đến bác sĩ để được thăm khám
Tăng sinh nội mạc tử cung là bệnh lý phức tạp ảnh hưởng đến sức khỏe của người phụ nữ cũng như khả năng sinh sản. Do đó phụ nữ cần theo dõi chu kỳ kinh nguyệt thường xuyên, nếu chu kỳ kinh nguyệt có bất kỳ sự rối loạn cần thăm khám sản phụ khoa sớm để có hướng xử lý tích cực, tránh mức độ bệnh nặng mới điều trị sẽ khó khăn và phải điều trị lâu dài hơn. | vinmec | 1,365 |
Công dụng thuốc Azilyo
Thuốc Azilyo thường được kê đơn sử dụng để điều trị hiệu quả các tình trạng nhiễm khuẩn như viêm nhiễm vùng chậu, viêm phế quản, viêm phổi,... Để thuốc Azilyo 500 phát huy công dụng trị nhiễm khuẩn tối ưu, bệnh nhân cần tham khảo kỹ ý kiến thầy thuốc về liều lượng, cách dùng cũng như tần suất sử dụng thuốc.
1. Thuốc Azilyo là thuốc gì?
Thuốc Azilyo là thuốc gì? Azilyo là thuốc được dùng để điều trị cho các trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp một cách hiệu quả. Ngoài ra, thuốc Azilyo cũng được sử dụng để điều trị bệnh viêm phổi, viêm nhiễm vùng chậu và các trường hợp nhiễm khuẩn khác.Hiện nay, thuốc Azilyo được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên – Việt Nam và bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm. Hoạt chất chính trong thuốc Azilyo là Azithromycin có hàm lượng 500mg kèm theo sự kết hợp của các tá dược khác.Hoạt chất Azithromycin được biết đến là một loại kháng sinh bán tổng hợp loại Azalide thuộc nhóm Macrolide. Xét về mặt cấu trúc Azithromycin khác so với Erythromycin do có thêm nguyên tử Nitrogen thay thế nhóm Methyl vào trong vòng Lactone. Theo nghiên cứu cho biết, Azithromycin có khả năng diệt khuẩn mạnh nhờ vào tác dụng gắn kết với Riboxom của chủng vi khuẩn gây bệnh, từ đó ngăn quá trình tổng hợp protein của chúng xảy ra.
2. Thuốc Azilyo có tác dụng gì?
2.1. Chỉ định sử dụng thuốc Azilyo 500mg. Thuốc Azilyo thường được bác sĩ kê đơn sử dụng để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn sau:Bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới ví dụ như viêm phổi.Bệnh viêm nhiễm tại vùng chậu.Viêm phế quản.2.2. Chống chỉ định dùng thuốc Azilyo 500mg. Không sử dụng thuốc Azilyo cho các trường hợp bệnh nhân dưới đây khi chưa tham khảo ý kiến của thầy thuốc:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn với hoạt chất Azithromycin hoặc thuốc kháng sinh nhóm Macrolide hay bất kỳ thành phần tá dược khác trong thuốc.Phụ nữ đang trong thai kỳ.Bà mẹ đang nuôi con bú.
3. Liều lượng và hướng dẫn cách dùng thuốc Azilyo hiệu quả
3.1. Liều dùng thuốc Azilyo điều trị nhiễm khuẩn. Dưới đây là liều lượng sử dụng thuốc Azilyo được bác sĩ khuyến cáo trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn, cụ thể:Điều trị viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: Dùng liều duy nhất 500mg theo đường truyền IV trong vòng tối thiểu 2 ngày, sau đó uống liều 500mg / ngày trong vòng 5 ngày.Điều trị viêm vùng chậu: Dùng liều đơn 500mg theo đường truyền IV từ 1 – 2 ngày, sau đó uống liều 250mg / ngày trong vòng 5 ngày.Trước khi truyền IV, thuốc Azilyo cần được pha loãng với dung dịch đẳng trương và tiến hành truyền tốc độ chậm với nồng độ 1mg / m. L truyền trong vòng 3 giờ hoặc 2mg / m. L truyền trong vòng 1 giờ. Liều dùng thuốc Azilyo trên chỉ mang tính chất tham khảo, tốt nhất bệnh nhân nên trao đổi cụ thể với bác sĩ để có liều lượng điều trị bệnh phù hợp.3.2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Azilyo 500 hiệu quả và an toàn. Vì thuốc Azilyo được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm, do đó thuốc sẽ dùng qua đường tiêm hoặc truyền IV. Trong suốt quá trình điều trị bằng thuốc Azilyo, người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ mọi khuyến cáo của bác sĩ để đảm bảo an toàn và ngăn ngừa tối đa nguy cơ gặp phải các phản ứng phụ ngoại ý.
4. Những tác dụng phụ có nguy cơ xảy ra khi dùng thuốc Azilyo
Trong quá trình điều trị các bệnh nhiễm khuẩn bằng thuốc Azilyo 500mg, người bệnh có thể vô tình gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn dưới đây:Buồn nôn, đau bụng hoặc tiêu chảy.Viêm hoặc đau tại chỗ tiêm.Nổi mẩn ngứa hoặc viêm âm đạo.Ngoài những tác dụng phụ trên, bệnh nhân có thể mắc phải một số vấn đề khác chưa được đề cập đến. Khi nhận thấy sự xuất hiện của bất kỳ triệu chứng khác thường nào trong thời gian điều trị bằng Azilyo, bạn cần báo cho bác sĩ sớm nhất có thể để được tư vấn và tìm biện pháp khắc phục.
5. Lưu ý điều gì khi dùng thuốc Azilyo 500mg
Trước và trong quá trình điều trị bằng thuốc Azilyo, những đối tượng bệnh nhân sau cần hết sức cẩn trọng:Bệnh nhân bị suy gan.Người bị suy thận.Trẻ em dưới 16 tuổi.Khi có dấu hiệu tiêu chảy cần lưu ý cho bệnh nhân chẩn đoán viêm đại tràng giả mạc. Ngoài ra, bệnh nhân trước khi sử dụng thuốc Azilyo cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và đảm bảo dùng thuốc vẫn còn hạn. Do một số tác dụng phụ của thuốc Azilyo 500 có thể gây ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc và lái xe của người bệnh, vì vậy những đối tượng bệnh nhân có đặc thù nghề nghiệp liên quan đến công việc này cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc Azilyo.Thuốc Azilyo cần được bảo quản tại nơi khô ráo, tránh tiếp xúc với ánh sáng trực tiếp. Bên cạnh đó, cần để Azilyo tránh xa tầm với của trẻ nhỏ nhằm ngăn ngừa nguy cơ trẻ chơi đùa và vô tình uống phải.
6. Tương tác của Azilyo với các thuốc khác
Dưới đây là danh sách các loại thuốc có nguy cơ xảy ra tương tác khi dùng chung với Azilyo:Thuốc Warfarin.Thuốc Theophylline.Thuốc Digoxin.Thuốc Triazolam.Thuốc Ergotamin và dẫn xuất.Thuốc chuyển hóa qua Cytochrome P450.Để đảo bảo an toàn và ngăn ngừa nguy cơ tương tác giữa Azilyo với các thuốc khác, bệnh nhân cần báo cho bác sĩ biết danh sách các thuốc hiện đang sử dụng để được tư vấn và có hướng điều trị thích hợp. | vinmec | 1,015 |
Điểm danh 7 loại vắc xin phòng viêm màng não mủ
Viêm màng não mủ là bệnh lý nguy hiểm ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, đặc biệt ở trẻ nhỏ khi có thể gây tử vong trong thời gian ngắn. Không những vậy, kể cả khi được cấp cứu kịp thời và điều trị tích cực thì bệnh vẫn có thể để lại di chứng nặng nề về thần kinh, vận động. Chính vì vậy, tiêm ngừa viêm màng não mủ được xem là biện pháp phòng bệnh tối ưu hiện nay. Hãy cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về các loại vắc xin phòng viêm màng não mủ nhé!
1. Hiểu rõ về vắc xin phòng viêm màng não mủ
1.1. Viêm màng não mủ là gì ?
Bệnh viêm màng não mủ là tình trạng màng não của con người bị nhiễm khuẩn do vi khuẩn xâm nhập làm tổn thương hệ thần kinh trung ương, sinh mủ và gây ra những ảnh hưởng về nhận thức, thần kinh, vận động. Có nhiều loại vi khuẩn gây viêm màng não mủ như Haemophilus influenzae (vi khuẩn Hib), Neisseria meningitidis (vi khuẩn não mô cầu), Streptococcus pneumoniae (vi khuẩn phế cầu),… Trong đó thường gặp nhất là Haemophilus influenzae type B (Hib), chiếm 60% trường hợp gây viêm màng não mủ.
Viêm màng não mủ xảy ra phổ biến nhất ở trẻ nhỏ, nhất là trẻ dưới 5 tuổi. Đây là bệnh lý nguy hiểm và có tỷ lệ tử vong cao nếu không phát hiện và điều trị sớm. Nếu không được điều trị sớm, bệnh có thể gây ra các biến chứng nặng nề như:
– Tổn thương dây thần kinh sọ não gây lác, mù, câm, điếc, chậm phát triển, giảm khả năng vận động, giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ, động kinh,…
– Áp xe não, áp xe dưới màng cứng, viêm quanh mạch máu não, viêm tắc tĩnh mạch,…
– Tắc nghẽn dịch não tuỷ gây úng thuỷ não.
– Ngoài ra, người bệnh còn có thể mắc các biến chứng ngoài hệ thần kinh như sốc nhiễm khuẩn, viêm khớp, viêm thận, viêm phổi,…
– Nguy hiểm nhất là bệnh có thể dẫn tới tử vong.
So sánh não người bình thường với não mắc viêm màng mủ
1.2. Tầm quan trọng của vắc xin phòng viêm màng não
Như đã nói ở trên, viêm màng não mủ là bệnh lý nguy hiểm và cần được phòng ngừa từ sớm. Để phòng bệnh hiệu quả, mọi người cần tiêm phòng vắc xin ngừa viêm màng não mủ theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ.
Vắc xin viêm màng não mủ giúp phòng ngừa sự tấn công của các loại vi khuẩn gây viêm màng não. Theo đánh giá từ chuyên gia, tiêm vắc xin viêm màng não là phương pháp phòng bệnh hiệu quả nhất cho cả trẻ em và người lớn.
Việc tiêm phòng từ sớm còn giúp tiết kiệm cả về thời gian và chi phí. Mức chi phí và thời gian bỏ ra sẽ tiết kiệm hơn rất nhiều so với chi phí điều trị khi bị nhiễm bệnh. Đồng thời, còn tránh được những biến chứng chứng nặng nề về thần kinh, vận động.
2. Các loại vắc xin phòng viêm màng não mủ phổ biến hiện nay
Các loại vắc xin phòng ngừa viêm màng nào được phân theo công dụng giúp ngăn ngừa sự xâm nhập của từng loại vi khuẩn gây bệnh. Cụ thể như sau:
2.1. Vắc xin phòng viêm màng não mủ do mô cầu khuẩn
Vi khuẩn não mô cầu bao gồm 13 chủng. Trong đó chủng A, B, C là các chủng thường gặp nhất ở Việt Nam. Để ngăn ngừa nguy cơ viêm màng não do vi khuẩn não mô cầu, mọi lứa tuổi cần được tiêm đủ vắc xin viêm màng não mô cầu A, B, C, Y và W – 135. Dưới đây là hai loại vắc xin phòng vi khuẩn não mô cầu phổ biến.
Vắc xin VA – Mengoc – BC giúp phòng bệnh viêm màng não do não mô cầu khuẩn thuộc tuýp B và C gây ra. Vắc xin được chỉ định tiêm cho trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên và người lớn đến 45 tuổi. Lưu ý, không tiêm loại vắc xin này cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú.
Vắc xin Menactra tạo miễn dịch chủ động giúp phòng viêm màng não do mô cầu khuẩn thuộc các nhóm A, C, Y, W-135. Vắc xin được chỉ định cho trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên và người lớn đến 55 tuổi.
Để ngăn ngừa nguy cơ viêm màng não do vi khuẩn não mô cầu, cần tiêm đủ vắc xin viêm màng não mô cầu A, B, C, Y và W – 135
2.2. Vắc xin phòng viêm màng não mủ do vi khuẩn phế cầu
Viêm màng não mủ do phế cầu khuẩn rất khó phát hiện và được xem là căn bệnh nguy hiểm nhất trong số các bệnh lý gây ra do vi khuẩn phế cầu. Dưới đây là hai loại vắc xin giúp phòng ngừa bệnh lý nguy hiểm này.
Vắc xin Synflorix giúp phòng 10 chủng vi khuẩn gây bệnh trong đó có viêm màng não mủ do phế cầu khuẩn. Vắc xin được chỉ định dùng cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên đến dưới 5 tuổi.
Vắc xin Prevenar 13 giống như tên gọi sẽ giúp phòng 13 chủng vi khuẩn phế cầu nguy hiểm cho trẻ em và người lớn như type 1, 3, 4, 5, 6A, 6B, 7F, 9V, 14, 18C, 19A, 19F và 23F. Theo khuyến nghị của bác sĩ, vắc xin dành cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên và người lớn.
Vắc xin Prevenar 13
2.3. Vắc xin ngừa bệnh viêm màng não mủ do vi khuẩn Hib
Vi khuẩn Hib gồm 6 tuýp, là nguyên nhân dẫn đến 90% bệnh nhiễm khuẩn nặng gồm viêm màng não, viêm phổi, viêm mô tế bào, viêm tủy xương,… Đặc điểm chung của những bệnh lý do vi khuẩn Hib gây ra là khả năng phát tác nhanh, nguy cơ tử vong cao, điển hình là viêm màng não mủ do Hib. Vậy nên, vắc xin phòng viêm màng não do vi khuẩn Hib là mũi tiêm đặc biệt quan trọng với trẻ nhỏ và người lớn.
Vắc xin Pentaxim là vắc xin kết hợp phòng được 5 bệnh lý nguy hiểm gồm: ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt và các bệnh viêm phổi và viêm màng não do vi khuẩn Hib gây ra. Vắc xin được chỉ định cho trẻ từ 2 tháng tuổi đến tròn 2 tuổi.
Cả hai loại vắc xin đều giúp phòng được 6 bệnh trong cùng 1 mũi tiêm gồm: ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và các bệnh viêm phổi, viêm màng não mủ do vi khuẩn Hib gây ra. Vắc xin được chỉ định cho trẻ từ 2 tháng đến 2 tuổi.
Vắc xin Quimi – Hib giúp phòng ngừa bệnh viêm phổi, viêm màng não mủ do tác nhân Haemophilus Influenzae type B gây ra ở trẻ nhỏ. Vắc xin được chỉ định dành cho trẻ từ 2 tháng tuổi tới 15 tuổi. | thucuc | 1,241 |
Công dụng thuốc Acerovax
Thuốc Acerovax thuộc nhóm thuốc tim mạch. Vậy Acerovax công dụng là gì, được chỉ định sử dụng trong trường hợp nào?
1. Thuốc Acerovax là thuốc gì?
Thuốc Acerovax có thành phần chính chứa hoạt chất Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin Calci) với hàm lượng 20 mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, trình bày dạng hộp 3 vỉ, 1 vỉ có 10 viên nén.
2. Tác dụng của thuốc Acerovax
Hoạt chất Atorvastatin trong thuốc Acerovax là một chất có tác dụng làm giảm cholesterol. Bằng cách ức chế một enzyme tạo cholesterol là HMG - Co. A reductase, thuốc ức chế sản sinh cholesterol ở gan. Thuốc có tác dụng làm giảm mức cholesterol chung cũng như cholesterol LDL vốn bị xem là một loại cholesterol xấu đóng vai trò chủ yếu trong bệnh mạch vành. Việc làm giảm mức LDL cholesterol làm chậm tiến triển và thậm chí có thể đảo ngược bệnh mạch vành trên bệnh nhân. Ngoài LDL cholesterol, nồng độ Triglycerid trong máu cao cũng liên quan đến bệnh mạch vành, không giống như các loại thuốc khác trong nhóm, Atorvastatin cũng có thể làm giảm nồng độ của Triglycerid trong máu.Thuốc Acerovax được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Thuốc Acerovax được chỉ định trong làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, triglycerid, apolipoprotein B và làm tăng HDL-cholesterol ở những bệnh nhân có tăng cholesterol máu thể nguyên phát.Điều trị cho bệnh nhân có rối loạn betalipoprotein máu khi không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn thông thường.Ngoài ra Acerovax còn được chỉ định để làm giảm LDL-cholesterol, cholesterol toàn phần ở người bệnh có tăng mức cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Acerovax
3.1. Cách dùng của thuốc Acerovax. Thuốc Acerovax được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dạng bao tan trong ruột, người bệnh cần uống nguyên viên thuốc không nhai, cắn hay nghiền viên thuốc. Bệnh nhân có thể sử dụng thuốc bất cứ khi nào và thời gian sử dụng thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.3.2. Liều dùng của thuốc Acerovax. Trong tăng cholesterol máu (không có hoặc có tính gia đình dị hợp tử) và có rối loạn lipid máu hỗn hợp: nên sử dụng liều khởi đầu theo khuyến cáo là 10 – 20 mg, ngày 1 lần. Ở những bệnh nhân cần giảm mức LDL cholesterol nhiều (khoảng trên 45%) có thể bắt đầu sử dụng với liều 40mg, ngày 1 lần. Khoảng liều điều trị của thuốc có thể sử dụng là 10 đến 80mg, ngày 1 lần.Cần tiến hành kiểm tra và đánh giá các chỉ số lipid máu trong 2 đến 4 tuần sau khi bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều thuốc Acerovax để có thể điều chỉnh liều cho thích hợp đáp ứng nhu cầu điều trị của bệnh nhân. Ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử: dùng liều 10 đến 80 mg/ ngày. Ngoài ra cần phối hợp với những biện pháp giúp hạ lipid khác.Thuốc Acerovax có thể điều trị phối hợp cùng với Resin giúp tăng hiệu quả điều trị.Trên bệnh nhân bị suy thận: không cần tiến hành điều chỉnh liều.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Acerovax
Thuốc Acerovax được dung nạp tốt nên các tác dụng phụ thường chỉ nhẹ và thoáng quá, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc như: đầy hơi, táo bón, khó tiêu, buồn nôn, đau bụng, nôn, chóng mặt, đau đầu.Tuy các tác dụng ngoại ý sẽ mất đi khi bệnh nhân ngưng sử dụng thuốc nhưng để đạt được hiệu quả cao nhất, khuyến cáo bệnh nhân trong quá trình điều trị gặp bất cứ dấu hiệu, triệu chứng bất thường nào cần báo ngay cho bác sĩ để có biện pháp xử lý kịp thời.
5. Tương tác thuốc Acerovax
Phải theo dõi thời gian prothrombin trên các bệnh nhân đang sử dụng thuốc Acerovax có phối hợp với Indandione, thuốc chống đông vì sẽ làm tăng thời gian prothrombin hoặc thời gian chảy máu.Khi dùng Acerovax cùng với các thuốc Erythromycin, Cyclosporine, Gemfibrozil, Niacin, thuốc ức chế miễn dịch gây tăng nguy cơ bệnh cơ trên bệnh nhân.Nồng độ Digoxin có thể tăng nhẹ trong huyết thanh khi dùng phối hợp với Acerovax.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Acerovax
6.1. Chống chỉ định của thuốc Acerovax. Không dùng thuốc Acerovax trên các đối tượng sau đây:Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với Atorvastatin, các thuốc ức chế men khử HMG – Co. A, hoặc bất cứ thành phần tá dược nào có trong Acerovax.Bệnh nhân tăng transaminase huyết thanh liên tục hoặc bệnh gan tiến triển mà không biết rõ nguyên nhân.Không dùng cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang nuôi con bằng sữa mẹ.6.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc Acerovax. Cần chú ý loại trừ các nguyên nhân gây ra rối loạn lipid máu thứ phát và cần định lượng các chỉ số lipid trước khi tiến hành điều trị cho người bệnh bằng thuốc Acerovax. Cần tiến hành định lượng một cách định kì với khoảng thời gian không dưới 4 tuần.Bệnh nhân phải có một chế độ ăn kiêng hợp lý trước khi tiến hành điều trị với Acerovax, cần duy trì chế độ ăn này trong suốt quá trình điều trị và sau khi điều trị với thuốc.Cần thận trọng ở những người bệnh uống nhiều rượu hoặc có rối loạn chức năng gan.Trong quá trình điều trị với Acerovax hoặc các thuốc thuộc nhóm ức chế men thử HMH – Co. A nếu thấy bệnh nhân bị viêm cơ, creatine kinase tăng, hoặc nồng độ của các men gan trong huyết thanh tăng cao gấp 3 lần so với giới hạn bình thường, cần tiến hành giảm liều điều trị hoặc ngưng điều trị bằng thuốc Acerovax.
7. Bảo quản thuốc Acerovax
Bảo quản thuốc Acerovax ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc nhiệt độ cao vì các tác nhân này có thể gây ra sự biến đổi của các chất có trong thuốc, nhiệt độ bảo quản thích hợp là dưới 30 độ C.Trên đây là những thông tin quan trọng thuốc Acerovax, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn và làm theo chỉ định bác sĩ chuyên môn để có được kết quả điều trị bệnh tốt nhất. | vinmec | 1,095 |
Công dụng thuốc Tominfast
Tominfast có thành phần chính Simvastatin, thuốc được dùng cho các bệnh nhân có mỡ máu cao, hàm lượng cholesterol toàn phần cao, người bị xơ vữa động mạch và làm giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch.
1. Thuốc Tominfast 40 là gì?
Thuốc Tominfast 40 là thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Simvastatin. Tominfast được xếp vào nhóm thuốc tim mạch, với tác dụng chính là làm giảm mỡ máu, giảm cholesterol toàn phần và phòng cách xơ vữa động mạch,... Hàm lượng Simvastatin trong mỗi viên thuốc Tominfast 40 là 40mg.Thuốc Tominfast 40 được đóng gói theo tiêu chuẩn hộp 3 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên. Trên thị trường, thuốc Tominfast có số đăng ký là VN-21877-19, được sản xuất bởi công ty Extractum. Pharma Co. Ltd. - thuộc Hungary và đăng ký bởi công ty Il-Yang Pharma Co., Ltd.
2. Tác dụng thuốc Tominfast
Thuốc Tominfast 40 có tác dụng làm giảm hàm lượng cholesterol máu ở người bệnh tăng cholesterol máu tiên phát triglycerid giảm ít. Với tác dụng này thì thuốc Tominfast 40 được dùng để ngăn ngừa các biến chứng của bệnh tim mạch có liên quan tới cholesterol như nhồi máu cơ tim hay xơ vữa động mạch. Thành phần chính của thuốc Tominfast 40 là Simvastatin, đây là một hoạt chất ức chế men khử 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A (HMG-Co. A). Trong điều trị, Simvastatin là thuốc hạ cholesterol được tổng hợp từ sản phẩm lên men của Aspergillus terreus. Đây là một chất ức chế men khử HMG-Co. A. Khi ức chế men khử này thì phản ứng sinh tổng hợp cholesterol sẽ bị giới hạn tốc độ. Với công dụng của hoạt chất Simvastatin trong thuốc Tominfast 40 thì hàm lượng cholesterol tỉ trọng thấp trong máu sẽ được giảm lúc bình thường và cả khi tăng cao. Thuốc Tominfast được dùng kết hợp với chế độ dinh dưỡng ở bệnh nhân có cholesterol máu nguyên phát cao do tăng các lipoprotein cholesterol trọng lượng phân tử thấp (LDL), thông thường sẽ gặp ở những bệnh nhân bị động mạch vành nhưng không đáp ứng việc giảm cholesterol qua chế độ ăn kiêng.Thuốc Tominfast 40 được dùng qua đường uống, sau khi vào cơ thể thì sẽ được hấp thu từ ống tiêu hóa và chuyển hóa mạnh ở gan. Thuốc Tominfast là thuốc có sự liên kết mạnh mẽ với protein huyết tương khi có đến 95% gắn với protein huyết tương. Hoạt chất Simvastatin thải trừ phần lớn qua phân, chủ yếu là phần thuốc không được hấp thu (60% liều uống). Khoảng 10 - 15% thuốc thải trừ qua nước tiểu. Đối với những chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc Tominfast, thời gian bán hủy là 1.9 giờ.
3. Chỉ định dùng thuốc Tominfast
Thuốc Tominfast 40 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Dùng phối hợp với chế độ ăn kiêng, ít chất béo và cholesterol để giảm Cholesterol toàn phần và cholesterol lipoprotein ở người bệnh tăng cholesterol máu tiên phát có triglycerid giảm ít. Dự phòng tiên phát các biến chứng bệnh mạch vành ở bệnh nhân tăng cholesterol máu không có biểu hiện lâm sàng về mạch vành. Bệnh nhân xơ vữa động mạch, tăng cholesterol máu có biểu hiện lâm sàng về bệnh mạch vành, có nhồi máu cơ tim trước đó. Chỉ định dùng thuốc Tominfast có thể giúp làm chậm tiến triển nguy cơ mạch vàng, giảm nguy cơ biến cố bệnh mạch vành cấp.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Tominfast
Thuốc Tominfast chống chỉ định cho các trường hợp sau. Bệnh nhân mẫn cảm với các thuốc ức chế men khử HMG-Co. A.Bệnh nhân có mắc bệnh lý gan, hoặc tăngmen gan không rõ nguyên nhân.Không dùng thuốc Tominfast ở phụ nữ thời kỳ mang thai và đang trong giai đoạn cho con bú.
5. Liều dùng & cách dùng thuốc Tominfast
Cách dùng thuốc Tominfast: Thuốc Tominfast được dùng qua đường uống và chỉ sử dụng được ở đối tượng trưởng thành, không dùng cho trẻ em. Liều dùng thuốc Tominfast:Người lớn: Liều khởi đầu là 5mg - 10mg/ lần/ngày, thời gian sử dụng là vào ban đêm. Nên điều chỉnh liều dùng sau mỗi 4 tuần dùng thuốc. Liều điều chỉnh sẽ do bác sĩ chuyên khoa chỉ định.
6. Tác dụng phụ của thuốc Tominfast
Trên các nghiên cứu lâm sàng thì thuốc Tominfast được dung nạp tốt, các tác dụng phụ thường gặp chỉ ở mức độ nhẹ là đầy hơi, táo bón, đi cầu phân lỏng, buồn nôn.
7. Tương tác thuốc Tominfast
Khi dùng thuốc Tominfast phối hợp với thuốc chống đông, indandione sẽ làm tăng thời gian chảy máu, tăng thời gian prothrombin.Khi dùng thuốc Tominfast với Digoxin có thể gây tăng nhẹ nồng độ Digoxin trong huyết thanh.Khi dùng thuốc Tominfast phối hợp với các thuốc Cyclosporine, erythromycin, gemfibrozil, thuốc ức chế miễn dịch, niacin có thể tăng globin cơ niệu và suy thận cấp.
8. Lưu ý khi sử dụng thuốc Tominfast
Nên theo dõi thời gian prothrombin ở các bệnh nhân dùng phối hợp thuốc Tominfast với thuốc chống đông hoặc indadione.Ở bệnh nhân viêm gan có tiến triển, dùng thuốc Tominfast 40 có thể gây tăng men gan.Không dùng thuốc Tominfast ở phụ nữ đang có thai và cho con bú.Thuốc Tominfast là thuốc dùng trong điều trị các biến chứng của tăng cholesterol máu, phòng ngừa nguy cơ nhồi máu cơ tim, giảm nguy cơ tử vong ở người mắc bệnh tim mạch. Thuốc Tominfast là thuốc được dùng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên thay đổi liều dùng khi chưa có ý kiến từ bác sĩ.Thuốc Tominfast có thể dùng được trên người bệnh vận hành máy móc và lái xe.Sử dụng thuốc Tominfast phải kết hợp với chế độ dinh dưỡng ít chất béo, hạn chế cholesterol. Trong suốt quá trình dùng thuốc, người bệnh vẫn phải duy trì chế độ ăn kiêng.Trong trường hợp quá liều, người bệnh cần được áp dụng các biện pháp điều trị tổng quát kèm với theo dõi chức năng gan.Trong trường hợp quên liều, người bệnh nên bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo, không nên gấp đôi liều để bù vào liều trước đó.Trên đây là những thông tin chi tiết về công dụng, cách dùng thuốc Tominfast. Nếu người bệnh có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ để được điều trị kịp thời. | vinmec | 1,110 |
Phương pháp cắt amidan tốt nhất được bệnh viện lớn áp dụng
1. Nguyên nhân gây viêm Amidan
Viêm Amidan là bệnh lý tai mũi họng phổ biến nhất. Bệnh lý này thường xuất hiện do những nguyên nhân như:
– Các loại virus như Adenoviruses, Epstein-Barr, Herpes Simplex, virus cúm, Parainfluenza,…
– Người bệnh có bệnh nền là những bệnh liên quan đến đường hô hấp như sởi, ho gà…
– Vệ sinh cá nhân và vệ sinh không gian sống không sạch sẽ
– Người bệnh ăn các thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, ăn những đồ ăn quá lạnh như nước đá, bia lạnh, kem…
– Sinh sống, làm việc ở những môi trường ô nhiễm, có nhiều khói bụi
– Thời tiết thay đổi đột ngột, chuyển lạnh khiến cơ thể có sức đề kháng yếu không kịp thích nghi
Vệ sinh nhà cửa không sạch sẽ là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng viêm Amidan
2. Chỉ định cắt Amidan khi nào?
Theo bác sĩ, có 2 loại Amidan: Viêm Amidan cấp tính và viêm Amidan mạn tính. Với trường hợp viêm Amidan cấp tính, bệnh nhân có thể điều trị bằng thuốc. Tuy nhiên, khi bệnh đã chuyển sang giai đoạn mạn tính và việc điều trị nội khoa không hiệu quả, bệnh nhân sẽ được chỉ định cắt Amidan. Đối tượng cắt Amidan thuộc các trường hợp sau:
– Amidan tái nhiễm 5 – 6 lần/năm và đã điều trị nội khoa nhưng không có dấu hiệu thuyên giảm
– Bệnh nhân bị các biến chứng vùng tai mũi họng cũng như các biến chứng toàn thân ảnh hưởng đến sức khoẻ
– Amidan quá phát gây ảnh hưởng đến đường hô hấp, đặc biệt là hội chứng ngưng thở khi ngủ.
– Amidan của người bệnh có cấu trúc nhiều ngóc ngách, là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn trú ngụ, sinh sôi và gây bệnh cho vùng họng và lan dần cho cả cơ thể.
3. Phương pháp cắt Amidan tốt nhất
Có rất nhiều phương pháp cắt Amidan khác nhau như dùng máy Coblator, Electrocautery, Laser, Sluder….tuy nhiên Plasma Plus là phương pháp được nhiều bệnh viện lớn uy tín ưa chuộng hơn cả vì có nhiều ưu điểm nổi bật và bệnh nhân vô cùng hài lòng sau khi thực hiện cắt Amidan.
Phương pháp Plasma Plus có những ưu điểm nổi bật như:
– Lưỡi dao Plasma được dùng 1 lần duy nhất và tự huỷ sau khi ca mổ kết thúc. Đặc biệt là chức năng bẻ cong linh hoạt, giúp cho bác sĩ dễ dàng thực hiện thao tác cắt đốt.
– Có khả năng hàn gắn mạch máu siêu nhỏ, chỉ dưới 1mm.
– Lượng nhiệt sử dụng cho cuộc phẫu thuật tương đối thấp, khác hẳn so với những phương pháp cũ trước đây gây tổn thương mô xung quanh.
– Thời gian phẫu thuật nhanh chóng, người bệnh sớm lành thương và trở lại với công việc.
Người bệnh phẫu thuật bằng phương pháp Plasma Plus chỉ lưu viện 24h và sau đó có thể xuất viện nếu không có bất thường gì sau phẫu thuật
4. Phương pháp phòng bệnh viêm Amidan hiệu quả
Để phòng bệnh Amidan hiệu quả, bạn cần tuân thủ theo nguyên tắc giữ cho phần cổ họng được ấm và tăng cường sức đề kháng cho vùng amidan. Một số thói quen bạn nên duy trì là:
4.1 Luôn mang theo khăn ấm
Thời điểm trời chuyển lạnh hay khi bạn ngồi điều hoà nhiệt độ thấp, bạn nên sử dụng khăn để giữ ấm phần cổ họng. Tuỳ vào thời tiết mà bạn có thể lựa chọn những chất liệu khăn khác nhau như lụa, nhung, tơ tằm, len…
4.2 Chọn những áo kín cổ
Ngoài việc giữ ấm cơ thể bằng khăn, bạn có thể mặc những áo kín cổ khi di chuyển xa, vào thời tiết lạnh hay gió lớn.
4.3 Chế độ dinh dưỡng lành mạnh và giúp tăng sức đề kháng
Hệ miễn dịch hoạt động tốt, đủ điều kiện tạo ra kháng thể chính là hàng rào bảo vệ kiên cố giúp cơ thể chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn. Do đó, bạn cần ăn đầy đủ và đa dạng các chất dinh dưỡng, thực hiện nguyên tắc ăn chín, uống sôi và tránh ăn những đồ ăn uống gây hại cho sức khoẻ như rượu, bia, đồ cay nóng, đồ ăn đường phố không đảm bảo vệ sinh…
4.4 Vệ sinh răng miệng đúng cách
Vệ sinh răng miệng sạch sẽ, giúp loại bỏ vi khuẩn trong vòm miệng và ngăn cho vi khuẩn sinh sôi phát triển là một trong những biện pháp giúp ngăn ngừa viêm Amidan hiệu quả. Ngoài việc đánh răng, bạn nên kết hợp những phương pháp bổ sung để giúp làm sạch toàn diện như: súc miệng nước muối, dùng chỉ nha khoa, tăm nước…
Tăm nước là một trong những phương pháp làm sạch hiệu quả được nhiều người sử dụng
4.5 Uống nước ấm
Hãy dừng thói quen uống nước lạnh thường xuyên dù vào bất cứ mùa nào vì đây chính là một trong số những nguyên nhân khiến cổ họng bị tổn thương. Hãy uống nước đủ ấm để làm dịu vùng họng cũng như ngăn ngừa viêm Amidan hiệu quả.
4.6 Thăm khám sức khỏe định kỳ
Để đảm bảo tình trạng sức khoẻ cũng như phát hiện ra bệnh lý, bạn nên thăm khám sức khoẻ tối thiểu 6 tháng/lần. Điều này giúp can thiệp sớm để điều trị hiệu quả, tránh để bệnh diễn tiến sang giai đoạn sau và điều trị trở nên khó khăn hơn. | thucuc | 966 |
Những lưu ý cần biết khi uống nước có ga
Trong một nghiên cứu được tiến hành bởi các nhà nghiên cứu Đan Mạch, kết luận được đưa ra là nếu uống soda mỗi ngày liên tục trong 6 tháng sẽ dẫn đến sự tích tụ mỡ thừa xung quanh gan và cơ xương. Điều này có thể dẫn đến nguy cơ kháng insulin trong cơ thể và dẫn tới nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cao hơn.
Đồ uống có ga có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch và đột quỵ lên đến 1,5 lần, gây nên những ảnh hưởng nghiêm trọng cho sức khỏe con người.
Đồ uống có ga có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch và đột quỵ lên đến 1,5 lần, gây nên những ảnh hưởng nghiêm trọng cho sức khỏe con người.
Nước ngọt có ga gây tích mỡ trong cơ thể
Trong một nghiên cứu được tiến hành bởi các nhà nghiên cứu Đan Mạch, kết luận được đưa ra là nếu uống soda mỗi ngày liên tục trong 6 tháng sẽ dẫn đến sự tích tụ mỡ thừa xung quanh gan và cơ xương. Điều này có thể dẫn đến nguy cơ kháng insulin trong cơ thể và dẫn tới nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cao hơn bình thường.
Không dùng đồ uống có ga thay thế cho nước lọc
Các loại nước có ga gần như không có tác dụng trong việc bổ sung lượng nước cho cơ thể nhất là vào mùa hè. Trái lại, uống nước có ga làm giảm nhu cầu uống nước của cơ thể, khiến cơ thể càng thêm “khô héo”, mất nước hơn.
Không dùng đồ uống có ga thay thế cho nước lọc
Thêm đó, loại thức uống này có khá nhiều hóa chất gây hại cho sức khỏe, chúng khiến bạn hồi hộp, tim đập nhanh hơn và cũng có thể khiến cơ thể bị đầy hơi, khó tiêu, khả năng hấp thụ dưỡng chất yếu đi. Thay vào đó, bạn có thể tăng cường các loại nước ép rau quả, ăn thêm nhiều rau, trái cây.
Gây bệnh tim
Hầu hết các loại nước ngọt đều chứa fructose cao của sirop bắp – chất làm ngọt được nghiên cứu khá nhiều. Chất này có liên quan tới bệnh tăng hội chứng chuyển hóa – một yếu tố gây nên nguy cơ của tiểu đường và bệnh tim.
Nước ngọt có ga gây béo bụng
Nước ngọt có ga cũng giống như nhiều loại đồ uống có chứa chất cồn như rượu bia ở chỗ chúng chứa nhiều gas và calo. Chính vì vậy, nếu tiêu thụ nhiều sẽ dẫn tới đầy hơi, khó tiêu, tăng lượng mỡ thừa quanh bụng khiến cho bạn có nguy cơ béo bụng.
Không ngậm lâu trong miệng
Điều này dễ làm cho cổ họng bị sung huyết. Nếu tình trạng này kéo dài, huyết quản ở cổ họng sẽ bị co lại, lượng máu chảy ở đó giảm. Hậu quả là công năng của cổ họng bị rối loạn, sức miễn dịch cục bộ thấp, dễ sinh viêm họng, khản tiếng, đau họng…
Ngoài ra việc ngậm nước có ga lâu trong miệng dễ khiến men răng bị tổn thương. Đường và acid trong đồ uống có ga và soda sẽ làm hỏng men răng một cách từ từ và sau đó là răng sẽ bị sâu không thể “cứu chữa” được.
Nên hạn chế sử dụng các loại nước uống có ga để bảo vệ sức khỏe.
Dễ mắc bệnh ung thư
Các nhà khoa học Thụy Điển tiến hành và được công bố trên tờ Tạp chí Dinh Dưỡng Lâm Sàng của Mỹ, theo dõi sức khỏe của hơn 8.000 đàn ông tuổi từ 45-73 trong khoảng thời gian 15 năm và đi đến kết luận là trong nước ngọt có ga tiềm ẩn chất gây ung thư, như methylmadizole. Theo các nhà khoa học, đường trong thức uống giải phóng ra insulin, là chất nuôi dưỡng các khối u.
Isabel Drake, một nhà nghiên cứu tại Đại học Lund (Thụy Điển) cũng cho biết trong số những người uống nhiều nước có ga, nguy cơ mắc ung thư tuyến tiền liệt tăng lên 40% so với bình thường.
Trẻ không nên uống nhiều nước ngọt có ga
Trẻ uống nhiều nước ngọt có gas dễ bị rối trí. Một nghiên cứu đăng tải trên tạp chí khoa học trực tuyến Plos One về đồ uống có gas cho thấy caffeine chứa trong nước uống có gas nếu lạm dụng có thể làm chậm phát triển não bộ và giảm chất lượng giấc ngủ của thanh thiếu niên.
Tác động xấu đến tâm lý
Gần đây các nhà tâm lý học Mỹ cũng từng đưa ra ý kiến là nếu dùng các nước giải khát có gas làm những người trưởng thành không kiềm chế được mình và hay gây gổ với người xung quanh.
Dường như tỷ lệ người không hề uống nước giải khát có gas hoặc uống 1 lon/tuần chỉ chiếm 23% số dân, còn số người uống từ 14 lon trở lên mỗi tuần lên tới 43%. Tỷ lệ người có khuynh hướng bạo lực ở lứa tuổi thanh thiếu niên không thích nước giải khát có gaz là 15% và ở người lớn thường xuyên uống nước giải khát có gas là 27%. Những người “nghiện” nước có gas thể hiện tính hung hăng nhiều hơn những người uống nước không có gas tới 15 lần.
Theo Zing.vn | thucuc | 931 |
Những câu hỏi thường gặp khi nội soi sinh thiết dạ dày
Nội soi sinh thiết dạ dày là kỹ thuật xét nghiệm y khoa nhằm mục đích lấy mẫu tế bào hoặc mô trong dạ dày để làm mô bệnh học định danh giải phẫu bệnh. Đây là một thủ thuật có ý nghĩa quan trọng trong tầm soát ung thư dạ dày cũng như chẩn đoán bản chất tổn thương. Nếu bạn quan tâm đến kỹ thuật chẩn đoán này thì hãy tham khảo những thông tin được chia sẻ trong bài viết nhé.
1. Nội soi sinh thiết dạ dày là gì?
Nội soi sinh thiết dạ dày là kỹ thuật kết hợp giữa nội soi và sinh thiết để kiểm tra các tổn thương bên trong dạ dày, đồng thời lấy mẫu bệnh phẩm trong dạ dày để làm giải phẫu bệnh lý. Ống nội soi có gắn hệ thống đề chiếu sáng, camera và kênh sinh thiết sẽ được đưa qua miệng, xuống thực quản rồi đến dạ dày, hành tá tràng và tá tràng. Nhờ có kỹ thuật nội soi sinh thiết dạ dày - tá tràng giúp các bác sĩ sẽ xác định vị trí chuẩn xác cần lấy mẫu và kích thước mẫu theo yêu cầu của giải phẫu bệnh lý.
Xét nghiệm mô bệnh học: Mẫu bệnh phẩm sau khi đã được lấy ra sẽ nhanh chóng được đưa đến phòng giải phẫu bệnh để tiến hành phân tích, kiểm tra. Qua kính hiển vi, bác sĩ có thể quan sát được các tổn thương hoặc dấu hiệu của các tế bào phát triển bất thường thông qua làm tiêu bản mẫu bệnh phẩm. Đây là phương pháp duy nhất để xác định ung thư dạ dày.
Nuôi cấy mô bào: Ngoài ra, tùy theo yêu cầu của bệnh lý mà mô sau khi được lấy ra qua quá trình nội soi sinh thiết sẽ được tiến hành nuôi cấy định danh vi khuẩn Hp để thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu hơn như:
Kháng sinh đồ để kiểm tra độ mức độ mẫn cảm của vi khuẩn H. pylori (Hp) trong dạ dày với kháng sinh.
Giải mã gen và xác định độc tính của chủng Hp bị nhiễm.
Mẫu bệnh phẩm ngay sau khi được lấy ra sẽ đưa vào môi trường phù hợp và gửi lên phòng xét nghiệm sớm để nuôi cấy trong một môi trường đặc biệt, nếu có chủng vi khuẩn Hp chúng sẽ nhanh chóng nhân lên qua đó để thực hiện các xét nghiệm khác,...
2. Quá trình nội soi sinh thiết dạ dày có phức tạp không?
Kỹ thuật nội soi sinh thiết dạ dày là được thực hiện khá đơn giản và có độ an toàn cao nên bệnh nhân không cần quá lo lắng.
Đầu tiên bệnh nhân sẽ được gây mê hoặc xịt thuốc tê vào khoang miệng để giảm cảm giác đau và phản xạ nôn khi đưa ống dẫn qua miệng.
Sau đó gắn dụng cụ bảo vệ răng rồi từ từ đưa ống nội soi xuống thực quản, đến đoạn dạ dày - tá tràng.
Bác sĩ thực hiện sẽ tiến hành di chuyển ống nội soi ra xung quanh để quan sát các tổn thương và xác định vị trí tổn thương cần tiến hành sinh thiết để lấy mẫu mô dạ dày. Mẫu mô sẽ được đưa ngay vào môi trường phù hợp sau khi được lấy ra từ kênh sinh thiết.
Kết thúc quá trình nội soi sinh thiết mẫu bệnh phẩm đã lấy được nhanh chóng được đưa đến phòng thí nghiệm hoặc phòng nuôi cấy. Thông thường, sau khoảng từ 5- 15 ngày sẽ có kết quả.
Ngoài ra, để giảm cảm giác đau đớn và khó chịu cho bệnh nhân, các bác sĩ có thể tiến hành nội soi dạ dày thông qua đường mũi.
3. Cần lưu ý gì trước và sau khi nội soi sinh thiết dạ dày?
Trước khi thực hiện nội soi, bệnh nhân sẽ được nhân viên y tế dặn dò một số điều như sau:
Nhịn ăn tối thiểu trong vòng 6 tiếng để đảm bảo không có thức ăn còn chưa trong dạ dày, không uống nước trước khi nội soi 2 tiếng vì nước có thể gây cản trở khi nội soi và khó quan sát các tổn thương.
Ngưng sử dụng các thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày và thuốc chống đông máu (nếu có). Thời gian ngưng uống phụ thuộc vào từng loại thuốc.
Nếu lỡ ăn uống bất cứ thì gì trong khoảng thời gian quy định thì bệnh nhân nên thông báo ngay với bác sĩ. Căn cứ vào tình trạng cụ thể, bác sĩ có thể sẽ dời lịch nội soi sinh thiết dạ dày nếu cần để đảm bảo quá trình nội soi an toàn và kết quả thu được chính xác nhất.
Trước khi thực hiện nội soi bạn cũng sẽ được hỏi kỹ càng về tiền sử các bệnh như tim mạch, hen suyễn, suy hô hấp, rối loạn đông máu, tăng huyết áp,… Bạn cần phải trả lời thành thật các câu hỏi để đảm bảo an toàn cho bản thân.
Một số việc bạn cũng cần lưu ý sau khi nội soi sinh thiết dạ dày:
Sau khi nội soi trong vòng 1 tiếng, bạn không nên ăn uống bất cứ thứ gì.
Trường hợp nếu bạn nội soi bằng phương pháp gây mê thì cần tránh đi lại sau nội soi 30 phút để tránh các tác dụng của thuốc hoặc tuyệt đối tuân thủ theo sự chỉ dẫn của bác sĩ gây mê.
Nên dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi sau nội soi, tránh vận động quá mạnh có thể làm chảy máu vị trí sinh thiết. Tốt nhất tuân thủ tuyệt đối chế độ ăn uống và nghỉ ngơi của các bác sĩ sau nội soi sinh thiết.
Sau vài ngày, cảm giác đau rát cổ họng sẽ nhanh chóng biến mất, bệnh nhân có thể hồi phục, trở lại trạng thái bình thường.
4. Sau khi nội soi sinh thiết dạ dày có để lại biến chứng không?
Nội soi sinh thiết dạ dày là một kỹ thuật không quá khó và được thực hiện phổ biến tại nhiều phòng khám, bệnh viện nên khả năng để lại biến chứng sau sau nội soi là không đáng kể. Trong trường hợp có để lại biến chứng, bệnh nhân có thể bị thủng dạ dày - tá tràng hoặc chảy máu tại vị trí lấy mẫu.
Một số ít trường hợp để lại biến chứng do tác dụng của thuốc mê như:
Hạ huyết áp.
Khó thở, thở nhanh, gấp.
Rối loạn nhịp tim.
Đổ mồ hôi nhiều.
Co thắt thanh quản.
Đau rát vùng cổ họng, thanh quản.
Sau khi nội soi, bệnh nhân cần phải chú ý, nếu như có bất kỳ biểu hiện nào cần phải nhanh chóng báo ngay với bác sĩ hoặc nhân viên y tế để có biện pháp xử lý kịp thời. Do đó mà sau nội soi sinh thiết, bệnh nhân cần tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ. | medlatec | 1,178 |
Triệu chứng sỏi thận ở nam cần lưu ý và cách điều trị hiệu quả
Ngoài các biểu hiện tương tự như nữ giới, triệu chứng sỏi thận ở nam có điểm khác biệt là đau ở tinh hoàn. Đây là thông tin rất hữu ích giúp người bệnh phát hiện sớm, điều trị kịp thời. Bệnh lý này xảy ra ở cả 2 giới nhưng nam giới có nguy cơ cao hơn gấp 4 lần, đặc biệt là những người tuổi trung niên.
Triệu chứng sỏi thận ở nam giới tương tự như ở phụ nữ, tuy nhiên một số trường hợp sẽ cảm thấy đau ở vùng tinh hoàn hoặc đầu dương vật.
1. Tìm hiểu chung về triệu chứng sỏi thận ở nam giới
1.1. Các triệu chứng sỏi thận ở nam giới cần lưu ý
Sỏi thận là loại sỏi đường tiết niệu phổ biến nhất, hình thành từ sự kết tinh của các khoáng chất trong nước tiểu. Sỏi khi còn nhỏ hầu như không có triệu chứng. Nhiều trường hợp không hề biết mình có sỏi. Sỏi chỉ được phát hiện khi bệnh nhân khám sức khỏe định kỳ hoặc siêu âm ổ bụng khi thăm khám một bệnh lý nào đó. Thậm chí sỏi thận nhỏ có thể tự trôi qua đường tiểu ra ngoài mà không cần can thiệp y tế.
Các triệu chứng sỏi thận bắt đầu xuất hiện khi sỏi lớn dần, di chuyển trong đường tiết niệu gây cọ xát niêm mạc và tắc nghẽn. Người bệnh có thể sẽ gặp phải các triệu chứng sau đây:
– Đau tức ở vùng bụng hoặc bẹn. Nam giới có thể cảm thấy đau ở tinh hoàn hoặc đầu dương vật.
– Tiểu nhiều hơn bình thường, hay có cảm giác buồn tiểu.
– Tiểu ngập ngừng, ngắt quãng, dòng chảy yếu.
– Nước tiểu có mùi hôi, chuyển màu đục.
– Có lẫn máu trong nước tiểu.
– Các trường hợp bị viêm đường tiết niệu do sỏi thận còn có thể bị sốt, ớn lạnh, buồn nôn, ói mửa.
Như vậy có thể thấy triệu chứng sỏi thận ở nam giới cũng tương tự như chị em. Điểm khác biệt là người bệnh sẽ cảm thấy đau ở vùng tinh hoàn. Nguyên nhân là do cấu tạo cơ thể ở nam giới, thận nằm ở vị trí khá gần tinh hoàn. Do đó sỏi thận có thể di chuyển xuống dưới và chèn lên tinh hoàn gây đau, khó chịu.
1.2. Cần làm gì khi phát hiện triệu chứng sỏi thận ở nam giới?
Khi phát hiện có các triệu chứng nghi ngờ sỏi thận, chúng ta nên tới bệnh viện để được thăm khám, chẩn đoán và tư vấn cách điều trị phù hợp.
Bác sĩ sẽ tìm hiểu về triệu chứng mà người bệnh đang gặp phải và chỉ định thực hiện một số xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh để khẳng định chẩn đoán sỏi thận như:
– Xét nghiệm máu
– Xét nghiệm nước tiểu
– Siêu âm ổ bụng
– Chụp CT…
Khám với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn cách điều trị sỏi thận phù hợp.
2. Vì sao nam giới dễ mắc sỏi thận hơn phụ nữ?
Theo các nghiên cứu thì tỷ lệ nam giới bị sỏi thận cao là do cấu tạo đường tiết niệu dài hơn so với ở phụ nữ. Thời gian để nước tiểu bài tiết ra ngoài cũng lâu hơn so với nữ giới. Những yếu tố này làm cánh mày râu dễ mắc sỏi thận đồng thời cũng dễ tái phát hơn chị em.
Các yếu tố nguy cơ khiến nam giới dễ mắc sỏi thận
Bên cạnh đó nam giới cũng là đối tượng có những yếu tố nguy cơ dẫn tới sự hình thành của sỏi thận như:
– Uống nhiều đồ uống có cồn (rượu, bia)rượu bia thường có hàm lượng purine cao. Chất này sẽ được cơ thể chuyển hóa và bài tiết qua nước tiểu. Hàm lượng purine trong máu quá cao sẽ dẫn tới sự tích tụ axit uric trong nước tiểu, dẫn tới sự kết tinh tạo sỏi. Ngoài ra bia rượu cũng có cồn gây mất nước. Tình trạng mất nước kéo dài sẽ làm suy giảm lượng nước tiểu, tạo điều kiện hình thành sỏi.
– Thói quen uống trà (chè): trong lá trà chứa nhiều oxalat. Oxalat kết hợp với canxi sẽ tạo thành sỏi canxi oxalat. Đây lại là thói quen khó bỏ của nhiều nam giới nên nguy cơ bị sỏi thận do tiêu thụ quá nhiều oxalat là rất cao.
– Thói quen uống cà phê: tương tự như uống trà (chè), cà phê cũng là thức uống có hàm lượng oxalat cao.
– Ảnh hưởng của công việc và thói quen sinh hoạt: những người làm việc trong môi trường nóng bức ra nhiều mồ hôi rất dễ bị sỏi thận. Nguyên nhân là do việc ra nhiều mồ hôi mà không kịp thời bù nước sẽ gây thiếu nước. Bên cạnh đó nhiều người lại bị sỏi thận xuất phát từ các thói quen xấu như nhịn tiểu, lười uống nước…
Tán sỏi ngoài cơ thể điều trị sỏi thận không cần mổ, không đau, không nằm viện.
3. Cách chấm dứt các triệu chứng sỏi thận nam
Loại bỏ sỏi là cách hiệu quả nhất để chấm dứt hoàn toàn các triệu chứng khó chịu do nó gây ra. Hiện tại điều trị sỏi thận đã có nhiều bước tiến vượt bậc. Người bệnh không cần phải mổ đau mới làm sạch sỏi.
– Tán sỏi ngoài cơ thể: chỉ định cho sỏi thận <1.5cm
Phương pháp này sử dụng sóng xung kích điện từ đi qua da, hội tụ tại viên sỏi để bắn vỡ sỏi thành vụn. Vụn sỏi sau đó sẽ từ từ trôi theo đường nước tiểu ra ngoài. Người bệnh không cần mổ, không đau, không nằm viện, sau tán có thể về nhà luôn.
– Tán sỏi nội soi qua da đường hầm nhỏ: chỉ định cho sỏi thận >2cm
Phương pháp này thay thế tối ưu cho mổ mở với các trường hợp sỏi thận kích thước lớn, sỏi san hô phức tạp. Bác sĩ sẽ tạo một vết trích nhỏ tầm 5mm ở vùng hông lưng nơi có sỏi. Sau đó tạo nong tạo đường hầm vào bên trong thận rồi đưa ống nội soi tiếp cận tìm sỏi. Tiếp đến sử dụng tia laser năng lượng cao để bắn vụn sỏi rồi bơm rửa ra ngoài. Sau tán, bệnh nhân ít đau, nằm viện khoảng 2 – 3 ngày, sỏi được loại bỏ hết.
– Tán sỏi nội soi ống mềm: chỉ định cho sỏi thận <2.5cm
Phương pháp này có ưu điểm là không có vết mổ nên không có sẹo. Bác sĩ sẽ đưa ống nội soi mềm đi ngược từ lỗ tiểu lên bàng quang, niệu quản vào đến thận. Sau đó cũng sử dụng tia laser để bắn vỡ sỏi và hút bỏ ra bên ngoài. Người bệnh sau tán sỏi ít đau, có thể ra viện sau 24h. | thucuc | 1,204 |
Vi khuẩn HP gây ra bệnh gì? viêm loét dạ dày không
Vi khuẩn HP “phổ biến” thế nào tại Việt Nam?
Khoảng 70% dân số Việt Nam nhiễm vi khuẩn HP, tron đó có đến 9/10 bệnh nhân bị viêm loét dạ dày mãn tính có chứa vi khuẩn HP bên trong dạ dày bởi những thói quen ăn uống, sinh hoạt không khoa học (ảnh mình họa).
Theo thống kê tại Việt Nam, hiện có hơn 70% dân số nước ta bị nhiễm vi khuẩn HP. Trong đó có khoảng 26% dân số mắc bệnh viêm loét dạ dày tá tràng (Theo Hội khoa học Tiêu hóa). Có đến 9/10 bệnh nhân bị viêm loét dạ dày chứa vi khuẩn HP. Đây là con số đáng báo động về tình trạng mắc bệnh viêm loét dạ dày cũng như tình hình lây nhiễm vi khuẩn HP ngày càng phổ biến tại Việt Nam hiện nay.
Điều đáng chú ý là tỷ lệ lây nhiễm vi khuẩn HP trong gia đình là rất cao, đặc biệt là trẻ em dưới tám tuổi với tỷ lệ lây nhiễm từ bố mẹ hoặc người thân trong gia đình bị nhiễm vi khuẩn HP lên đến 96,2%. Điều này hoàn toàn ngược lại so với tỷ lệ nhiễm HP ở các nước phát triển (tỷ lệ trẻ em nhiễm HP rất thấp, chỉ chiếm khoảng 20%, người lớn khoảng 80%).
Vi khuẩn HP diễn biến rất lặng lẽ, chúng thường không biểu hiện các triệu chứng rõ rệt nên hàng ngàn người dân vẫn chủ quan không biết rằng mình đang nhiễm vi khuẩn HP, cho đến khi đi có các triệu chứng hay dấu hiệu nhầm tưởng của bệnh tiêu hóa như đầy hơi, ợ chua, rối loạn tiêu hóa,… đi kiểm tra và thăm khám với bác sĩ mới phát hiện ra mình đã bị nhiễm vi khuẩn HP từ lúc nào không hay.
Loại vi khuẩn này không quá “ghê gớm” như nhiều người vẫn nghĩ nhưng chúng cũng là “mầm mống” gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm điển hình là viêm dạ dày, loét dạ dày tá tràng, nguy hiểm hơn là ung thư dạ dày các bệnh lý khác ở đường tiêu hóa.
Vi khuẩn HP gây ra bệnh gì?
Viêm cấp tính niêm mạc dạ dày
Viêm dạ dày cấp tính là một trong những tác hại đầu tiên mà vi khuẩn Hp gây ra. Hầu như những bệnh nhân khi mới nhiễm HP không có triệu chứng gì, chỉ có một số ít người trong giai đoạn nhiễm cấp tính có biểu hiện lâm sàng như: Đầy bụng, buồn nôn, chán ăn… Những triệu chứng này thường làm chúng ta dễ nhầm lẫn với những căn bệnh khác, thậm chí có nhiều người chủ quan làm cho bệnh dễ chuyển biến qua giai đoạn nặng.
Viêm mạn tính niêm mạc dạ dày
Sau giai đoạn viêm cấp tính, có hoặc không có triệu chứng gì xảy ra, nếu như không được thăm khám và điều trị, để kéo dài lâu ngày có thể dẫn đến viêm dạ dày mạn tính rất khó chữa và dẫn đến các bệnh lý nguy hiểm tiếp theo đó là loét dạ dày, ung thư dạ dày.
Loét dạ dày tá tràng
Khi vi khuẩn HP vào trong dạ dày, chúng sẽ sống ký sinh trên bề mặt niêm mạc dạ dày, làm tổn thương niêm mạc dạ dày. Khi bề mặt niêm mạc dạ dày bị tổn thương thường tạo ra các vết loét, gây viêm nhiễm ở các hố loét dẫn đến các cơn đau dạ dày, thậm chí là xung huyết dạ dày. Viêm loét dạ dày là bệnh phổ biến nguyên nhân chính là do vi khuẩn HP gây ra.
Ung thư dạ dày
Các vết loét trên bề mặt niêm mạc dạ dày lâu lành nếu vi khuẩn HP vẫn còn tồn tại và trú ngụ ở các khu vực đó. Những vết loét này sẽ ngày càng nhân rộng hơn, thức ăn đọng lại tại các vết loét lâu ngày có thể gây nhiễm trùng, hoại tử và thậm chí là ung thư dạ dày.
Theo thống kê, vi khuẩn HP là yếu tố nguy cơ chính ở 65–80% ca ung thư dạ dày, nhưng chỉ có ở 2% số người bị nhiễm vi khuẩn này. Đây không phải là con số nhỏ so với tình trạng số người dân mắc vi khuẩn HP ngày càng ra tăng như tại Việt Nam hiện nay.
Đặc biêt là ung thư dạ dày thường không có triệu chứng bị bệnh hoặc có các triệu chứng không rõ ràng trong giai đoạn đầu và thường nhầm lẫn với các bệnh tiêu hóa thông thường. Khi triệu chứng xuất hiện thì lúc đó ung thư nhìn chung đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể, đó là một trong những lý do chính gây chẩn đoán bệnh khó.
Điều trị vi khuẩn HP như thế nào?
Để tiêu diệt vi khuẩn HP trên những đối tượng có nhiễm khuẩn HP được chỉ định đối với các trường hợp: viêm loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày cấp, mạn tính, ung thư dạ dày… cần tuân theo chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Các bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng các vết loét, tình trạng viêm nhiễm, mức độ của bệnh để từ đó có phác đồ điều trị tốt nhất nhằm ức chế hoặc tiêu diệt loại vi khuẩn này.
Điều trị dự phòng ung thư dạ dày cho những người nhiễm vi khuẩn HP trong trường hợp: gia đình có người mắc bệnh ung thư dạ dày, có polyp dạ dày, viêm teo niêm mạc dạ dày…
Các triệu chứng bạn nên đi khám ngay
Khi có các triệu chứng sau đây, bạn nên đi thăm khám sớm bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để có biện pháp phòng và điều trị vi khuẩn HP tốt nhất: | thucuc | 985 |
Xét nghiệm máu : an toàn, chính xác, có kết quả nhanh chóng
Xét nghiệm máu được khuyến khích nên thực hiện định kỳ không chỉ với người bệnh mà ngay cả ở những người khỏe mạnh bình thường để theo dõi tình hình sức khỏe. Tổng quan về xét nghiệm máu
xét nghiệm máu là kỹ thuật có giá trị cao trong việc phát hiện và đưa ra định hướng phòng, chữa bệnh kịp thời. Không chỉ vậy, xét nghiệm máu cũng cung cấp cho bác sĩ những thông tin cần thiết trong quá trình điều trị của bệnh nhân.
2.1. Xét nghiệm huyết học - xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu
Thông thường, bác sĩ thường chỉ định làm xét nghiệm này trong các đợt khám sức khỏe tổng quát định kỳ của bệnh nhân. Tuy nhiên, người bệnh vẫn có thể thực hiện xét nghiệm huyết học bất cứ khi nào có nhu cầu. Do là dạng xét nghiệm cơ bản nên ở hầu hết các bệnh viện hiện nay đều có cung cấp dịch vụ xét nghiệm này cho tất cả mọi người.
Căn cứ vào kết quả xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, bác sĩ có thể đánh giá được các chỉ số của các thành phần quan trọng như bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu,... Từ đó, phát hiện được ngay những dấu hiệu bất thường liên quan như nhiễm trùng, thiếu máu, thậm chí là ung thư máu,...
2.2. Xét nghiệm sinh hóa máu
Lựa chọn phương pháp xét nghiệm nào là phù hợp còn tùy thuộc vào nhu cầu và tình trạng bệnh của từng người. Bạn cũng không cần quá lo lắng về từng loại xét nghiệm này. Xét nghiệm máu chỉ được chỉ định sau khi bác sĩ đã thực hiện thăm khám lâm sàng, khi đó bác sĩ sẽ giải thích và tư vấn cụ thể cho bạn.
3. Xét nghiệm máu nên làm khi nào?
Đối với người có sức khỏe bình thường, ổn định thì nên định kỳ 6 tháng làm xét nghiệm máu một lần. Thực hiện định kỳ xét nghiệm máu tổng quát không chỉ giúp bạn theo dõi được tình hình sức khỏe của mình mà còn giúp phát hiện sớm những bệnh lý nguy hiểm, từ đó có phương hướng ngăn chặn, điều trị kịp thời.
Tuy nhiên, trong trường hợp bạn thấy sức khỏe của mình có những dấu hiệu bất thường thì có thể xin ý kiến bác sĩ về việc làm xét nghiệm máu chứ không nhất thiết phải chờ đến 6 tháng. | medlatec | 427 |
Nạo VA mũi ở trẻ là gì, có nguy hiểm không?
Nạo va mũi ở trẻ là gì, có nguy hiểm không, khi nào trẻ có thể thực hiện được là thắc mắc của nhiều bậc phụ huynh khi có con em bị bệnh. Bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ chia sẻ thông tin đầy đủ nhất về nạo VA mũi ở trẻ để các bậc phụ huynh có thể tham khảo, từ đó có biện pháp điều trị đúng cách, hiệu quả.
1. Giúp cha mẹ tìm hiểu về phương pháp nạo VA mũi
1.1 Nạo VA mũi ở trẻ nhỏ là gì?
– Va (Vegetations adenoides) là cụm từ dùng để chỉ tế bào của hệ miễn nằm ở trong vòm họng.
– Va là bộ phận nằm giữa đường thở và đường ăn uống của trẻ và có chức năng chính là bảo vệ cơ thể trẻ khỏi các tác nhân gây hại, giúp trẻ phòng tránh bệnh tật.
– Va sẽ phát huy tác dụng tốt nhất khi trẻ ở độ tuổi từ 6 tháng tuổi – 4 tuổi.
– Khi các tác nhân như: virus, vi khuẩn xâm nhập ồ ạt, tấn công vào cơ thể mà sức đề kháng của trẻ lại yếu thì sẽ dễ dàng dẫn đến tình trạng viêm va.
– Bệnh va nếu không được chữa trị kịp thời thì bệnh có nguy cơ biến chứng, nguy hiểm hơn nữa có thể dẫn đến tử vong.
– Phương pháp điều trị viêm Va cho trẻ phổ biến nhất hiện nay đó chính là nạo VA mũi ở trẻ.
1.2 Những trường hợp nào nên thực hiện nạo va mũi?
– Nạo VA mũi ở trẻ nhỏ là phương pháp cần thiết để điều trị viêm va. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng có thể nạo va mà khi thực hiện bác sĩ sẽ kiểm tra, chẩn đoán. Nếu trẻ nhỏ nếu nằm trong các trường hợp sau đây thì sẽ được tiến hành phẫu thuật:
– Tình trạng va ở trẻ bị viêm tái phát nhiều lần, mỗi lần kéo dài lên đến 1 tháng
– Bệnh viêm va ở trẻ đã gây ra nhiều biến chứng như viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm xoang, viêm thanh quản…
– Trẻ bị viêm va gây ra tình trạng rối loạn tiêu hóa, chảy máu thường xuyên.
– Va ở trẻ bị phình to gây nên tình trạng nghẹt mũi kéo dài, triệu trị bằng nội khoa không khỏi
– Trẻ gặp chứng khó thở, ngưng thở khi ngủ
1.3 Nạo va mũi ở trẻ em trường hợp nào không nên thực hiện?
Trẻ nhỏ không nên thực hiện nạo va trong các trường hợp sau:
– Trẻ đang gặp các bệnh về máu, bệnh tim nặng, bệnh lao đang biến chứng.
– Trẻ bị các bệnh về viêm đường hô hấp cấp.
– Trẻ bị nhiễm virus cảm cúm, sởi, sốt xuất huyết.
– Trẻ đang uống hoặc tiêm vắc xin phòng bệnh.
Nạo VA mũi ở trẻ là gì, có nguy hiểm không, khi nào trẻ có thể thực hiện được là thắc mắc của nhiều bậc phụ huynh khi có con em bị bệnh
2. Phương pháp nạo VA mũi cho trẻ nhỏ có nguy hiểm không?
Nạo VA mũi ở trẻ là phương pháp an toàn, bởi đây là phẫu thuật phổ biến, diễn ra trong thời gian ngắn và không gây biến chứng cho trẻ. Bên cạnh đó, ca phẫu thuật này cũng không làm suy giảm hệ miễn dịch của trẻ.
– Trẻ bị chảy máu sau khi nạo VA mũi ở trẻ em: Đây là biến chứng thường gặp nhất ở trẻ sau khi nạo VA mũi ở trẻ em. Thông thường, sau 5-7 ngày sau khi trẻ phẫu thuật, lớp phủ phần vảy bong ra thì sẽ có hiện tượng chảy máu ở vùng mũi. Lúc này, trẻ chỉ cần tuân theo chế độ và chỉ định của bác sĩ để xử lý kịp thời, tránh gây biến chứng.
– Trẻ có dấu hiệu bị rối loạn hô hấp: Nguyên nhân có thể trẻ nhỏ có sức đề kháng kém và dị ứng với thuốc mê trong quá trình thực hiện.
– Trẻ bị thay đổi giọng nói: Nguyên nhân là do có quá nhiều không khí thoát ra từ vùng mũi hoặc do trẻ ăn phải đồ lỏng hoặc đồ quá đặc thoát ra vùng mũi.
Nạo va mũi ở trẻ là phương pháp an toàn, bởi đây là phẫu thuật phổ biến, diễn ra trong thời gian ngắn và không gây biến chứng cho trẻ
3. Trẻ nạo VA mũi cần chế độ chăm sóc như thế nào?
Để quá trình nạo VA mũi ở trẻ em có kết quả tốt thì cha mẹ cần tuân theo chế độ bác sĩ đề ra và thực hiện những lưu ý dưới đây:
– Sau phẫu thuật trẻ sẽ có cảm giác buồn nôn và hơi choáng, do đó cha mẹ cần cho trẻ ăn những thức ăn lỏng, dễ tiêu hóa hoặc uống nước trái cây.
– Tăng cường cho trẻ uống nhiều nước để bù đắp lượng nước bị thiếu hụt sau quá trình phẫu thuật.
– Nếu trẻ có cảm giác buồn nôn, cha mẹ có thể cho trẻ ăn các thức ăn đặc hơn rồi chuyển dần về chế độ ăn uống bình thường.
– Một vài trẻ sẽ cảm thấy đau do tư thế nằm khi phẫu thuật, do đó cha mẹ có thể hỗ trợ trẻ bằng cách dùng túi chườm để chườm hoặc tập các bài tập xoay cổ cho trẻ.
– Một số trẻ sẽ có hiện tượng chảy nước dãi sau phẫu thuật, tuy nhiên đây là hiện tượng bình thường và sẽ biến mất sau một thời gian ngắn, do dó cha mẹ không cần quá lo lắng.
– Cha mẹ cần lưu ý vệ sinh răng miệng sạch sẽ cho bé, có thể sử dụng nước muối sinh lý để vệ sinh cho bé.
– Trong vòng 1 tuần sau phẫu thuật, cha mẹ cần lưu ý không để trẻ xì mũi.
– Đặc biệt, khi trẻ ngủ nên sử dụng máy phun sương để bé thở dễ dàng hơn
– Cần tuân thủ cho trẻ sử dụng thuốc theo đơn của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc hoặc ngừng thuốc khi không có chỉ định của bác sĩ. | thucuc | 1,084 |
Tìm hiểu các cách xét nghiệm tiểu đường và địa chỉ xét nghiệm uy tín
Tỷ lệ người mắc bệnh tiểu đường hiện ngày càng cao. Bệnh tiểu đường ban đầu không thể hiện rõ. Nhưng về lâu dài, nếu không được điều trị, bệnh sẽ gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm. Vì thế, việc xét nghiệm tiểu đường để phát hiện kịp thời và điều trị là rất cần thiết.
1. Bệnh tiểu đường thường gặp ở những ai?
Hiện nay ai cũng có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, tuy nhiên tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường cao nhất vẫn là những đối tượng sau đây:
1.1. Những người béo phì
Người bị mắc bệnh béo phì chính là đối tượng đầu tiên có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Bởi đây là một trong những đối tượng có nguy cơ rối loạn chuyển hóa. Chính vì thế lượng đường trong máu cao, các chỉ số về máu không bình thường.
Không những thế, người mắc bệnh béo phì hoặc thừa cân còn có chế độ ăn không khoa học. Họ có lượng mỡ thừa nhiều và lượng đường trong máu rất cao. Nếu như vừa béo phì vừa mắc các bệnh liên quan đến đường huyết và huyết áp thì vô cùng nguy hiểm. Chính vì thế, những đối tượng này cần phải đi xét nghiệm tiểu đường sớm nhất có thể.
1.2. Những người mắc bệnh gout
Đây cũng là một trong các đối tượng có nguy cơ tiểu đường cao mà nguyên nhân chủ yếu đó là do những biến chứng từ bệnh gout mà ra. Người mắc Bệnh tiểu đường do gout là giai đoạn biến chứng đã khá nguy hiểm. Vì vậy việc xét nghiệm phát hiện kịp thời sẽ giúp bạn tránh được những nguy hiểm không đáng có.
1.3. Người mắc huyết áp cao, rối loạn mỡ máu
Những người mắc bệnh huyết áp cao hoặc rối loạn mỡ máu cũng là một trong những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường rất cao. Bởi những chỉ số trong máu và huyết áp không bình thường chính là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lượng đường huyết bị rối loạn dẫn đến tiểu đường.
1.4. Phụ nữ bị u nang buồng trứng
Phụ nữ bị u nang buồng trứng cũng là đối tượng bị tiểu đường cao. Ngoài ra, tất cả chúng ta cho dù không thuộc các đối tượng trên đây thì cũng nên đi xét nghiệm tiểu đường để có thể phát hiện bệnh sớm nhất có thể. Không những thế, còn cần xét nghiệm tổng quan an toàn để đảm bảo sức khỏe tốt nhất nhé!
1.5. Phụ nữ đang mang thai
Bà bầu là đối tượng tiếp theo dễ bị bệnh tiểu đường. Mặc dù các nguyên nhân chính xác vẫn chưa được chỉ ra nhưng các chuyên gia cho rằng: phụ nữ mang thai dễ bị tiểu đường là vì quá trình bài tiết các hoc-mon Lactogen, Estrogen, Progesteron, Prolactin,... Những hoc-mon này do nhau thai tiết ra, gây kháng insulin làm tăng đường máu. Trường hợp này còn có tên gọi là tiểu đường thai kỳ và thường xuyết hiện ở tuần thứ 24 - 18.
2. Các xét nghiệm tiểu đường
2.1. Xét nghiệm dung nạp glucose đường ống
Đây là hình thức xét nghiệm dễ thực hiện, chi phí thấp. Hình thức xét nghiệm này cần được thực hiện khi người xét nghiệm nhịn ăn sau 8h tối hôm trước. Tiến hành định lượng Glucose tại 02 thời điểm: lúc đói và thời điểm 2h sau khi uống một lượng glucose để đánh giá sự chuyển hóa glucose trong cơ thể. Xét nghiệm dung nạp glucose sẽ cho ra những kết quả với từng chẩn đoán như sau:
Kết quả trên 200 mg/d
L là bệnh nhân bị tiểu đường
Kết quả từ 140 - 199 mg/d
L là chỉ số của người tiền tiểu đường
Kết quả dưới 140 mg/d
L (7,8 mmol/L) người có lượng đường huyết bình thường
2.2. Xét nghiệm đường niệu (glucose nước tiểu)
Đây là hình thức kiểm tra ở đường niệu bởi thông thường thì người bình thường sẽ có thể tái hấp thu hoàn toàn lượng glucose ở phần ống thận. Ở chỉ số duy trì trung bình là 0,5 mol/24h. Nếu như trong trường hợp xét nghiệm mà lượng đường huyết trong máu là vượt quá 1.6g/L tức là người xét nghiệm đã bị mắc bệnh tiểu đường rồi.
2.3. Xét nghiệm glucose trong máu ngẫu nhiên
Hình thức xét nghiệm là hình thức xét nghiệm ngẫu hứng không cần phải căn vào các bữa ăn hay là kiêng không hấp thụ chất nữa. Hình thức xét nghiệm này cho ra kết quả ngẫu nhiên nếu như chỉ số đường huyết cao hơn mức 180mg/d
L thì tức là bạn đã bị tiểu đường do lượng đường huyết trong máu quá cao.
2.4. Xét nghiệm đường huyết lúc đói
Khi thực hiện xét nghiệm này thì bạn cần phải nhịn ăn ít nhất là 8 tiếng. Khi thực hiện xét nghiệm này thì định mức chỉ số sẽ được căn cứ như sau:
Kết quả bằng hoặc lớn hơn 126 mg/d
L (7 mmol/L) cho thấy bệnh tiểu đường;
Kết quả từ 100 - 125 mg/d
L thì bạn đã ở giai đoạn tiền tiểu đường
Kết quả dưới 100 mg/d
L thì ở mức bình thường
2.5. Xét nghiệm Hb
A1c
Xét nghiệm chỉ số Hb
A1c là hình thức xét nghiệm trong máu không cần nhịn ăn. Xét nghiệm chỉ số này cho biết kết quả như sau:
Mức Hb
A1c từ 6,5% thì đây là chỉ số cho biết đã bị mắc bệnh tiểu đường
Mức Hb
A1c từ 5,7 - 6,4% đây là chỉ số của bệnh nhân tiền tiểu đường
Mức Hb
A1c dưới 5,7 bệnh nhân ở mức bình thường
Đó là những hình thức xét nghiệm tiểu đường phổ biến nhất hiện nay mà bạn nên biết. Tùy vào từng thể trạng của người bệnh mà áp dụng từng hình thức xét nghiệm phù hợp nhất.
3. Lưu ý khi thực hiện xét nghiệm tiểu đường
Khi xét nghiệm bệnh tiểu đường, bạn nên lưu ý những vấn đề sau đây để việc xét nghiệm được chính xác nhất:
Thứ nhất cần phải nhịn đói trước khi xét nghiệm trước 8 giờ và cần phải thực hiện tốt nhất đó là vào buổi sáng. Buổi sáng không ăn gì để tiến hành xét nghiệm vào khung giờ trưa và chiều là tối nhất.
Hãy tạm ngưng sử dụng các loại thuốc hạ lipid trong máu và những loại thuốc liên quan đến giảm các biến chứng của mắt.
Tuyệt đối người đi xét nghiệm trước đó không được sử dụng bất cứ loại thuốc hạ đường huyết nào cả.
Đó là những điều cơ bản nhất mà bạn cần lưu ý trước khi tiến hành thực hiện xét nghiệm bệnh tiểu đường.
Với từng hình thức khác nhau tuy có những yêu cầu xét nghiệm nhưng nhìn chung khi xét nghiệm không nên ăn nhiều và dùng các loại thuốc đặc trị thì sẽ cho kết quả chuẩn xác nhất. | medlatec | 1,164 |
Những điều cần biết khi trẻ 7 tháng hôi miệng
1. Triệu chứng điển hình khi trẻ 7 tháng hôi miệng
Hôi miệng ở trẻ nhỏ là tình trạng khá phổ biến, có thể nhận biết dễ dàng khi tiếp xúc gần với trẻ qua hơi thở và khi trẻ cười. Những triệu chứng điển hình khi xuất hiện hôi miệng ở trẻ 7 tháng tuổi bao gồm:
– Miệng trẻ có mùi hôi khó chịu và không hết sau thời gian dài.
– Thấy lưỡi trẻ có cặn màu trắng bám trên bề mặt lưỡi.
– Nướu có dấu hiệu sưng viêm hoặc dễ chảy máu.
Triệu chứng điển hình khi trẻ hôi miệng là lưỡi trẻ có cặn trắng (minh họa).
Thực tế, phụ huynh chỉ cần để ý kỹ một chút là có thể nhận ra bé bị hôi miệng hay không. Từ đó, có giải pháp khắc phục vấn đề hôi miệng này sớm cho bé.
2. Nguyên nhân khiến trẻ 7 tháng hôi miệng
Nguyên nhân gây nên hôi miệng ở trẻ 7 tháng tuổi cần được xác định chính xác để có biện pháp khắc phục và ngăn chặn tình trạng này hiệu quả. Thông thường, vấn đề hôi miệng xuất phát từ việc chăm sóc khoang miệng cho trẻ kém. Ngoài ra, hôi miệng ở trẻ cũng có thể bắt nguồn từ những vấn đề như:
2.1 Miệng bé bị khô
Miệng khô thường là một nguyên nhân phổ biến làm tăng mùi hôi miệng ở trẻ, đặc biệt khi trẻ có thói quen thở bằng miệng hoặc bị nghẹt mũi thường xuyên. Để giảm thiểu tình trạng này, cần tạo thói quen uống đủ nước hàng ngày và khuyến khích trẻ thở qua mũi, tránh tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển mạnh mẽ.
2.2 Không vệ sinh khoang miệng sạch sẽ cho trẻ sau ăn dặm
Nhiều phụ huynh chủ quan cho rằng không cần thiết phải vệ sinh khoang miệng cho bé khi mới 7 tháng tuổi. Thậm chí, việc rơ lưỡi cho bé cũng bị nhiều phụ huynh bỏ qua. Tuy nhiên ở giai đoạn 7 tháng tuổi này, nhiều trẻ đã bắt đầu ăn dặm, khi ấy nếu khoang miệng không được vệ sinh đúng cách sẽ tạo môi trường lý tưởng cho sự phát triển của vi khuẩn và gây ra mùi hôi khó chịu.
Thay vào đó, các phụ huynh nên rơ lưỡi cho bé vào buổi sáng sớm sau khi bé ngủ dậy và sau khi bé ăn dặm xong. Ngoài ra, phụ huynh cũng nên dùng gạc rơ đã tiệt trùng chấm nước muối sinh lý 0,9% để rơ cho bé sẽ sạch và an toàn hơn. Khi rơ lưỡi cần thực hiện một cách nhẹ nhàng, tránh chà xát mạnh khiến lưỡi trẻ bị nhiễm trùng.
2.3 Thói quen mút tay
Một thói quen phổ biến ở trẻ sơ sinh và trẻ 7 tháng tuổi là việc mút ngón tay cái, xuất hiện ở khoảng 80% trẻ. Hành động này có thể dẫn đến tình trạng gia tăng vi khuẩn khoang miệng và có thể gây hôi miệng. Thông thường, trẻ em sẽ từ bỏ thói quen này khi đạt độ tuổi từ 2 đến 4; chỉ có khoảng 12% trẻ sẽ tiếp tục hành vi mút tay đến tuổi 4.
Một trong những nguyên nhân khiến trẻ bị hôi miệng là do trẻ hay mút tay (minh họa).
Không cần thiết phải áp dụng biện pháp điều trị cho trẻ dưới 4 tuổi để chấm dứt thói quen này. Cha mẹ nên kiên nhẫn đợi xem liệu con có bỏ thói quen mà không cần can thiệp hay không. Để giảm tình trạng hôi miệng do mút ngón tay cái ở trẻ sơ sinh, hãy sử dụng khăn mềm và ấm để lau miệng, nướu và lưỡi của bé thường xuyên.
2.4 Sử dụng núm vú giả
Khi bé sử dụng núm vú giả, nước bọt và vi khuẩn trong miệng có thể chuyển sang núm vú giả, gây mùi khó chịu và có thể tạo điều kiện cho mùi hôi miệng khi bé sử dụng lại núm vú giả lần sau.
Ngoài ra, nếu núm vú giả được sử dụng lâu mà không được vệ sinh, có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển nhanh chóng. Để loại bỏ mùi hôi miệng, bạn có thể ngừng sử dụng núm vú giả cho bé hoàn toàn. Nếu bé không muốn từ bỏ núm vú giả, hãy thường xuyên tiệt trùng núm vú giả để diệt vi khuẩn và vi trùng có thể có trong nó.
Hầu hết trẻ em thường ngừng sử dụng núm vú giả khi đạt độ tuổi từ 2 đến 4 tuổi. Nếu con bạn không muốn từ bỏ núm vú giả, hãy thảo luận với bác sĩ nhi khoa hoặc nha sĩ để có hướng dẫn cụ thể.
2.5 Do trẻ mắc các bệnh lý khác
Nhiều vấn đề sức khỏe liên quan đến đường hô hấp có thể ảnh hưởng đến hơi thở của trẻ, bao gồm viêm xoang, trào ngược dạ dày thực quản, dị ứng mùa, viêm amidan, viêm nướu và tiểu đường. Đối với những vấn đề này, việc điều trị và kiểm soát bệnh tình là quan trọng để cải thiện mùi hôi răng miệng lâu dài cho trẻ.
3. Phương pháp xử lý và phòng tránh khi trẻ 7 tháng hôi miệng
Để giải quyết vấn đề trẻ 7 tháng hôi miệng, điều quan trọng nhất là tập trung vào việc vệ sinh và chăm sóc răng miệng. Dưới đây là một số biện pháp hiệu quả mà cha mẹ có thể thực hiện để giải quyết vấn đề hôi miệng ở trẻ:
– Nên duy trì lượng nước cần thiết cho trẻ, hạn chế thở qua miệng để tránh tình trạng miệng khô, sẽ giúp tăng sản xuất nước bọt và giảm khả năng phát triển của vi khuẩn.
– Vệ sinh lưỡi cho trẻ, đặc biệt là trẻ sơ sinh, bằng cách sử dụng dụng cụ làm sạch đúng cách để tránh gây tổn thương cho bé.
– Khử trùng và làm sạch núm vú giả thường xuyên mỗi khi trẻ sử dụng.
– Hạn chế thói quen bú tay ở trẻ nhỏ nếu đây là nguyên nhân chính khiến trẻ hôi miệng.
4 Khi nào nên đưa trẻ bị hôi miệng đến gặp bác sĩ nha khoa?
Nếu có thời gian, cha mẹ nên thường xuyên đưa trẻ đến bác sĩ nha khoa tại các địa điểm uy tín để kiểm tra và duy trì sức khỏe răng miệng. Trong trường hợp trẻ có vấn đề về hôi miệng và các biện pháp vệ sinh răng miệng không mang lại kết quả, cha mẹ cũng nên xem xét việc đưa trẻ đến thăm nha sĩ.
Bác sĩ nha khoa sẽ kiểm tra và phân tích nguyên nhân gây hôi miệng, có thể xuất phát từ vấn đề về răng, đường hô hấp hoặc dạ dày và chỉ định các phương pháp điều trị cần thiết để giải quyết triệt để vấn đề hôi miệng. Hơi thở có mùi có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý nghiêm trọng ở trẻ, do đó, sự quan tâm và hỗ trợ của cha mẹ đối với trẻ là vô cùng quan trọng. Chăm sóc răng miệng đúng cách cũng đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn hôi miệng, đồng thời mang lại nhiều lợi ích sức khỏe cho trẻ. | thucuc | 1,260 |
Biến chứng nguy hiểm của sỏi ống mật chủ
Theo thống kê, ở Việt Nam hiện tại có đến 10 – 15% dân số mắc bệnh sỏi mật, trong đó sỏi ống mật chủ chiếm đến 70 – 80%. Nếu không được phát hiện và điều trị dứt điểm, sỏi ống mật chủ sẽ dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng, hoại tử túi mật,... đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh.
1. Bệnh sỏi ống mật chủ là gì?
Sỏi ống mật chủ là hiện tượng ống dẫn dịch mật trực tiếp từ gan hay túi mật xuống ống tiêu hóa để hỗ trợ tiêu hóa chất béo bị các viên sỏi được hình thành từ các sắc tố canxi hoặc mật, muối cholesterol làm cho tắc ống mật chủ, ảnh hưởng đến quá trình lưu thông dịch mật.Nguyên nhân chính hình thành sỏi ống mật chủ là do người bệnh bị nhiễm ký sinh trùng, nhiễm khuẩn. Các loại vi khuẩn có hại sẽ làm tổn thương thành đường mật khiến các tế bào bị viêm loét và bong vào dịch mật, kết tủa tạo thành các viên sỏi. Ngoài ra, sỏi cũng có thể hình thành do giun chui lên ống mật mang theo trứng, khi giun chết, xác giun ở trong ống mật sẽ là nhân sỏi cho sắc tố mật lắng đọng bám vào và phát triển dần thành sỏi ống mật chủ.
2. Các biến chứng sỏi ống mật chủ
2.1 Viêm đường mật
Khi kích thước của sỏi ống mật chủ lớn lên sẽ làm tắc ống mật chủ và ứ đọng dịch mật ở đường mật trong gan và túi mật, ống mật, chúng tạo môi trường thuận lợi cho các loại vi khuẩn có hại xâm nhập và phát triển mạnh mẽ, gây nên tình trạng nhiễm trùng, viêm đường mật vô cùng nguy hiểm cho người bệnh.
Biến chứng sỏi ống mật chủ
2.2 Viêm túi mật cấp
Đây là một trong những biến chứng vô cùng nguy hiểm. Viêm túi mật cấp là tình trạng tắc mật, nhiễm khuẩn thứ cấp ở túi mật. Nó có thể gây ra tình trạng hoại tử túi mật, rò rỉ dịch mật và thậm chí khiến người bệnh tử vong nếu không được điều trị kịp thời.
2.3 Biến chứng chảy máu đường mật
Tắc ống mật chủ do sỏi sẽ gây nên tình trạng ứ mật trong gan và suy giảm chức năng gan nghiêm trọng, đặc biệt, nó còn gây ra tổn thương thành ống dẫn mật, ảnh hưởng tới các mạch máu và dẫn đến chảy máu đường mật.
2.4 Biến chứng viêm mủ đường mật
Khi ống mật chủ bị tắc sẽ gây nên tình trạng nhiễm khuẩn đường mật, chính vì thế khi mắc phải bệnh sỏi ống mật chủ nếu người bệnh không phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì tình trạng nhiễm trùng sẽ càng nặng hơn tạo thành ổ mủ, khiến cho người bệnh đau nhiều, sốt cao, dịch mật có mủ.
2.5 Biến chứng áp xe đường mật, áp xe gan
Sỏi ống mật chủ gây nên tình trạng nhiễm trùng đường mật ngoài gan, khi tình trạng này tiến triển nặng sẽ gây ra áp xe đường mật và ổ mủ di chuyển ngược lên gan tạo thành áp xe gan, đây là một trong những biến chứng của sỏi ống mật chủ rất nặng. Khi gặp phải biến chứng này thì người bệnh sẽ đau dữ dội vùng hạ sườn phải và gan lớn.
2.6 Biến chứng viêm phúc mạc mật
Viêm phúc mạc mật là biến chứng của sỏi ống mật chủ rất nguy hiểm, cần phải can thiệp ngoại khoa cấp cứu kịp thời. Đây là tình trạng dịch mật nhiễm khuẩn vào ổ bụng và khu trú ở hạ sườn phải hoặc lan ra khắp ổ bụng gây viêm phúc mạc.
2.7 Sốc nhiễm trùng, nhiễm trùng huyết
Người bệnh sẽ có tỉ lệ tử vong rất cao nếu gặp phải biến chứng này, chính vì thế khi bệnh nhân có dấu hiệu như sốt cao > 39°C, nhịp tim nhanh >100 lần/phút, thở nhanh và nông, huyết áp thấp, rối loạn tri giác... thì cần phải cấp cứu ngay.
2.8 Hội chứng gan thận
Hội chứng gan thận là biến chứng nhiễm trùng nặng nhất do sỏi ống mật chủ gây ra. Không chỉ cần điều trị, chăm sóc đặc biệt mà người bệnh khi có biến chứng này cần được sử dụng các biện pháp hỗ trợ chức năng gan thận, kết hợp với điều trị nhiễm trùng.
3. Chủ động phòng ngừa và điều trị sỏi ống mật chủ
Phòng ngừa và điều trị sỏi ống mật chủ tránh bệnh nặng hơn
Bệnh sỏi ống mật chủ và biến chứng của nó rất khó lường nên người bệnh cần ghi nhớ rằng “phòng bệnh hơn chữa bệnh”. Ngay khi có triệu chứng của sỏi ống mật chủ thì cần chủ động thăm khám, phối hợp nhiều phương pháp trong điều trị, ngăn ngừa biến chứng bằng cách điều chỉnh lối sống và dinh dưỡng. Lưu ý hạn chế sử dụng trà, cà phê và chất kích thích như bia, rượu, nên luyện tập thể thao 30 phút/ ngày để hạn chế sự ứ đọng dịch mật...Đặc biệt, kỹ thuật phẫu thuật nội soi lấy sỏi ống mật chủ có dẫn lưu Kehr tại bệnh viện sẽ giúp bệnh nhân thoát khỏi căn bệnh nhẹ nhàng và nhanh chóng hồi phục sức khỏe, với những ưu việt sau:Tỷ lệ thành công lên đến 95%Được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ là chuyên gia giàu về tiêu hóa - gan mật là Bác sĩ Nguyễn Quốc Thái và Bác sĩ Phan Thanh Nguyên.
Đừng chủ quan với bệnh sỏi mật | vinmec | 956 |
Công dụng thuốc Betaval N
Thuốc Betaval N được bào chế dưới dạng cream với 2 thành phần là Betamethasone và Neomycin. Thuốc được sử dụng để điều trị các tình trạng da bao gồm chàm da, bệnh vẩy nến, vết côn trùng cắn nghiêm trọng và các loại phát ban trên da khác.
1. Betaval N là thuốc gì?
Thuốc betaval N chứa thành phần hoạt chất Netamethasone valerate, là một Steroid chống viêm và Neomycin sulphate, điều trị hầu hết các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn phổ biến trên da, nhưng không hoạt động chống lại nhiễm trùng da do nấm (hay nấm da).Da bị viêm khi cơ thể tiết ra các hóa chất gây viêm để phản ứng với chất gây dị ứng hoặc kích ứng. Lúc này, corticosteroid, chẳng hạn như Betamethasone valerate trong thuốc Betaval N, sẽ đóng vai trò là thuốc chống viêm. Corticosteroid ngăn chặn các chất hóa học khiến mạch máu mở rộng, làm vùng da xung quanh sưng tấy, ngứa ngáy và đau đớn bằng cách ức chế các tế bào giải phóng một lượng lớn các chất này.Bên cạnh đó, thành phần Neomycin trong thuốc Betaval N là 1 loại thuốc kháng khuẩn, đem lại tác dụng là ngăn vi khuẩn sản xuất các protein mà chúng cần để tồn tại, tiêu diệt nhiễm trùng. Một số rối loạn viêm da có nguy cơ bị nhiễm trùng cao. Vì vậy, thành phần này có thể trở nên rất quan trọng để điều trị thành công.Thuốc Betaval N được sử dụng để điều trị các tình trạng da bao gồm chàm da, bệnh vẩy nến, vết côn trùng cắn nghiêm trọng và các loại phát ban trên da khác.
2. Những điều cần biết trước khi sử dụng thuốc Betaval N
Không sử dụng thuốc Betaval N hay kem bôi da có chứa Betamethasone và Neomycin trong trường hợp:Người bệnh bị dị ứng với Betamethasone valerate, Neomycin sulfate hoặc bất kỳ thành phần nào khác.Trẻ dưới 2 tuổiĐiều trị mụn; da đỏ bừng nghiêm trọng trên và xung quanh mũi (bệnh rosacea); phát ban đỏ đốm xung quanh miệng (viêm da quanh miệng); nhiễm vi rút trên da (chẳng hạn như mụn rộp, mụn rộp hoặc thủy đậu); nhiễm nấm (chẳng hạn như nấm ngoài da, bàn chân vận động viên hoặc tưa miệng); mụn nước hoặc vết loét da do nhiễm trùng và nhiễm trùng tai ngoài.Ngoài ra, cần nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng thuốc Betaval N nếu người bệnh:Đang thoa kem dưới lớp băng kín, kể cả vùng da tã ở trẻ em. Những miếng băng sẽ giúp hoạt chất đi qua da dễ dàng hơn và dễ dẫn tới sử dụng quá nhiều kem.Bị bệnh vẩy nến .Có vấn đề về thận.Nếu tình trạng da trở nên tồi tệ hơn trong quá trình sử dụng thuốc Betaval N, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ kê đơn vì có thể đang gặp phải phản ứng dị ứng, bị nhiễm trùng hoặc tình trạng hiện tại yêu cầu một phương pháp điều trị khác. Bên cạnh đó, nếu bị tái phát tình trạng như trước ngay sau khi ngừng điều trị, trong vòng 2 tuần, người bệnh không bắt đầu lại bằng cách sử dụng thuốc Betaval N tại nhà mà không hỏi ý kiến bác sĩ kê đơn trừ khi đã được khuyến cáo như vậy.Trong trường hợp tình trạng đã được giải quyết và khi tái phát, mẩn đỏ sẽ kéo dài ra ngoài vùng điều trị ban đầu và người bệnh cảm thấy bỏng rát, vui lòng đến bác sĩ để được thăm khám trước khi bắt đầu lại điều trị như trước.Không hút thuốc hoặc đến gần ngọn lửa vì có nguy cơ bị bỏng nặng khi dùng thuốc Betaval N. Vải (quần áo, giường, băng gạc,...) tiếp xúc với sản phẩm này dễ bị bỏng hơn và là 1 nguy cơ hỏa hoạn nghiêm trọng.
3. Cách sử dụng thuốc Betaval N
Thuốc Betaval N chỉ được sử dụng ngoài da và luôn luôn dùng thuốc chính xác như bác sĩ đã chỉ định. Thông thường, người dùng cần thoa kem 2 hoặc 3 lần/ ngày. Số lần dùng trong ngày có thể giảm khi làn da bắt đầu cải thiện tốt hơn.Nếu vấn đề về da vẫn không cải thiện sau 7 ngày, hãy nói chuyện với bác sĩ. Hơn nữa, không tự ý sử dụng thuốc Betaval N trên các khu vực rộng lớn của cơ thể trong thời gian dài (chẳng hạn như mỗi ngày trong nhiều tuần hoặc nhiều tháng liên tục) - trừ khi bác sĩ đã chỉ định.Do các chủng vi trùng gây nhiễm trùng cho da thích điều kiện ấm và ẩm dưới băng gạc nên luôn vệ sinh sạch sẽ vùng da bôi thuốc trước khi thay một lớp băng mới.Nếu muốn thoa kem cho người khác, hãy đảm bảo rằng đã rửa tay sạch sẽ sau khi sử dụng hoặc đeo găng tay dùng một lần.Hướng dẫn cách thoa thuốc Betaval N:Rửa tay.Nhẹ nhàng thoa 1 lượng thuốc Betaval N phù hợp vào da cho đến khi lượng kem biến mất hoàn toàn trên da. Người dùng có thể đo lượng thuốc Betaval N cần sử dụng bằng đầu ngón tay cho một diện tích da tương ứng. Ví dụ, đối với người lớn, lượng kem trên hai đầu ngón tay sẽ phủ đều cả bàn tay hoặc một bàn chân, ba đầu ngón tay sẽ bao phủ một cánh tay, sáu đầu ngón tay sẽ bao phủ một bên chân và mười bốn đầu ngón tay sẽ phủ khắp mặt trước và mặt sau của cơ thể.Trừ khi cần thoa kem lên tay, hãy rửa tay lại sau khi sử dụng thuốc Betaval N.Một đợt điều trị với thuốc Betaval N thường không nên kéo dài quá 5 ngày, trừ khi bác sĩ đã nói có thể để sử dụng lâu hơn.Nếu có những mảng vảy nến dày trên khuỷu tay hoặc đầu gối, bác sĩ có thể đề nghị người bệnh bôi thuốc Betaval N dưới lớp băng kín. Nên dùng thuốc chỉ vào ban đêm để giúp kem bắt đầu phát huy tác dụng tốt hơn.Người bệnh chỉ nên thoa kem lên mặt nếu bác sĩ yêu cầu. Tuy nhiên, thuốc betaval N không nên được sử dụng quá lâu vì da trên mặt sẽ dễ bị mỏng đi. Hơn nữa, cũng không để thuốc Betaval N dính vào mắt. Nếu có, hãy rửa sạch với thật nhiều nước.
4. Các tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Betaval N
Giống như tất cả các loại thuốc khác, Betaval N có thể gây ra các tác dụng phụ. Người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc Betaval N và nói với bác sĩ càng sớm càng tốt nếu nhận thấy vấn đề về da của mình trở nên tồi tệ hơn hoặc bị sưng tấy trong quá trình điều trị do có thể bị dị ứng với thuốc Betaval N hoặc cần một phương pháp điều trị khác.Các tác dụng phụ khác có thể nhận thấy khi dùng thuốc Betaval N bao gồm:Cảm giác bỏng rát, kích ứng hoặc ngứa khi thoa kem.Nếu bị bệnh vẩy nến, người bệnh có thể bị nổi mụn mủ dưới da. Điều này có thể xảy ra trong hoặc sau khi điều trị và được gọi là bệnh vẩy nến mụn mủ.Các tác dụng phụ mắc phải nếu dùng thuốc Betaval N trong thời gian dài hoặc mỗi lần dùng lượng quá nhiều thuốc hoặc bôi thuốc và băng kín khí hay mặc tã lót gồm:Xuất hiện vết rạn da;Các tĩnh mạch dưới bề mặt da có thể trở nên dễ nhận thấy hơn;Tăng sự phát triển của tóc và thay đổi màu da;Làn da trở nên mỏng và có thể dễ bị tổn thương hơn;Tăng cân, mặt tròn và huyết áp cao. Những điều này có nhiều khả năng xảy ra khi dùng thuốc betaval n lâu dài cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.Tóm lại, thuốc Betaval N chứa Betamethasone và Neomycin là một loại thuốc da liễu được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng da do vi khuẩn khác nhau, giúp cải thiện các triệu chứng như mẩn đỏ, đau và mềm da, nổi bóng nước, phát ban, mụn nước. Tuy nhiên, để đạt hiệu quả tốt nhất và hạn chế tác dụng phụ, cần dùng thuốc Betaval N tại chỗ cho vùng da tổn thương và trong thời gian ngắn. Ngoài ra, người bệnh cần nhớ không sử dụng thuốc Betaval N trên vết thương hở, vết phồng rộp và không che các khu vực bị ảnh hưởng bằng băng vì có thể làm tăng tác dụng phụ. | vinmec | 1,470 |
Rednison 16 là thuốc gì?
Rednison 16 là thuốc được sử dụng trong liệu pháp không đặc hiệu, cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid như: Viêm khớp, lupus ban đỏ, hen phế quản, dị ứng nặng, u lympho, ung thư vú và tuyến tiền liệt, hội chứng thận hư nguyên phát...
1. Rednison 16 là thuốc gì?
Rednison 16 là thuốc thuộc nhóm hormon, nội tiết tố, được bào chế dưới dạng viên nén, quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên và chai 50 viên, 100 viên.Thành phần trong thuốc Rednison 16 bao gồm:Methylprednisolon hàm lượng 16mg;Tá dược: Lactose, silicon dioxyd, magnesi stearat, tinh bột mì, cellulose vi tinh thể, sodium crosscarmellose và sodium laurylsulfat.Với hoạt chất là Methylprenisolon, thuốc Rednison 16 được sử dụng trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid.
2. Chỉ định sử dụng thuốc Rednison 16
Thuốc Rednison 16 được chỉ định trong các trường hợp sau:Bất thường tại chức năng vỏ thượng thận;Viêm da và viêm đường hô hấp dị ứng do dị ứng;Viêm khớp, thấp khớp;Lupus ban đỏ;Hen phế quản;Viêm loét đại tràng;Thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt;Bệnh dị ứng nặng;Điều trị ung thư leukemia cấp tính, u lympho, ung thư vú và tuyến tiền liệt;Hội chứng thận hư nguyên phát.
3. Liều dùng thuốc Rednison 16
Liều dùng Rednison 16 ở người lớn:Khởi đầu với liều 4 - 48mg/ ngày;Điều trị bệnh xơ cứng rải rác: Uống liều 160mg/ ngày x 1 tuần;Viêm khớp dạng thấp: Liều bắt đầu từ 4-6mg/ ngày. Đợt cấp tính sử dụng liều 16-32 mg/ ngày, sau đó giảm dần;Bệnh thấp nặng: Uống 0,8 mg/ kg/ ngày chia thành liều nhỏ, sau đó dùng 1 liều duy nhất hàng ngày;Điều trị cơn hen cấp tính: Dùng liều 32-48mg/ ngày, sử dụng trong 5 ngày;Viêm loét đại tràng mãn tính: Đợt cấp nặng nên uống 8-24 mg/ ngày;Hội chứng thận hư nguyên phát: Điều trị bắt đầu với liều 0,8-1,6mg/ kg trong 6 tuần;Thiếu máu tan huyết do miễn dịch: Uống liều 64mg/ ngày;Bệnh sarcoid: Uống 0,8 mg/ kg/ ngày. Liều duy trì thấp 8mg/ ngày.Liều dùng đối với trẻ em:Điều trị suy vỏ thượng thận: Dùng liều 0,117 mg/ kg chia 3 lần;Các chỉ định khác: Sử dụng liều 0,417 - 1,67mg/ kg chia 3 hoặc 4 lần.
4. Chống chỉ định sử dụng Rednison
Không sử dụng thuốc Rednison trong các trường hợp sau:Quá mẫn với hoạt chất Methylprednisolon;Đang dùng vắc-xin virus sống;Nhiễm khuẩn nặng, trừ lao màng não và sốc nhiễm khuẩn;Thương tổn da do nấm, virus hoặc lao.
5. Thận trọng khi dùng thuốc Rednison
Thận trọng sử dụng Rednison 16 đối với những người loãng xương, mới nối thông mạch máu, loét dạ dày-tá tràng, cao huyết áp, suy tim, đái tháo đường và trẻ đang lớn, người cao tuổi;Dùng thuốc Rednison 16 kéo dài ở phụ nữ mang thai có thể làm giảm thể trọng trẻ sơ sinh. Vì vậy, cần cân nhắc lợi, hại có thể xảy ra cho mẹ và bé.Không chống chỉ định Rednison 16 với phụ nữ cho con bú.
6. Tương tác thuốc
Methylprednisolon là chất gây cảm ứng cơ chất enzym cytochrom P450 3A và enzym cytochrom P450. Do đó Rednison tác động chuyển hóa các thuốc sau:Ciclosporin;Erythromycin;Phenobarbital;Carbamazepin;Ketoconazol;Rifampicin.Để tránh các tương tác không đáng có, người bệnh hãy liệt kê những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin và thảo dược đang sử dụng cho bác sĩ biết.
7. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng Rednison 16
Những tác dụng không mong muốn thường xảy ra khi dùng thuốc ở liều cao và dài ngày. Các tác dụng phụ của thuốc Rednison 16 bao gồm:Tác dụng phụ thường gặp:Hệ thần kinh trung ương: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động.Hệ tiêu hóa: Tăng ngon miệng, khó tiêu hóa;Trên da: Rậm lông;Nội tiết và chuyển hóa: Đái tháo đường;Hệ thần kinh cơ và xương: Đau cơ xương khớp;Mắt: Glocom, đục thủy tinh thể;Hệ hô hấp: Chảy máu cam.Tác dụng phụ ít gặp:Thần kinh trung ương: Ảo giác, đau đầu, chóng mặt, co giật, loạn tâm thần, thay đổi tâm trạng, mê sảng, u giả ở não;Tim mạch: Tăng huyết áp, phù;Trên da: Mụn trứng cá, da thâm tím, tăng sắc tố mô;Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng Cushing, không dung nạp glucose, giảm kali huyết, ức chế trục tuyến yên- thượng thận, chậm phát triển thể chất, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết;Tiêu hóa: Loét dạ dày, buồn nôn và nôn, loét thực quản, viêm tụy, chướng bụng;Thần kinh-cơ và xương: Loãng và gãy xương, yếu cơ;Phản ứng quá mẫn.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Rednison 16. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 828 |
Xung huyết dạ dày nên ăn gì? phát hiện sớm và điều trị triệt để
Xung huyết dạ dày là tổn thương nghiêm trọng cần được phát hiện sớm và điều trị triệt để. Trong quá trình điều trị, vấn đề xung huyết dạ dày nên ăn gì cần được người bệnh quan tâm và lưu ý để tránh tạo thêm gánh nặng cho dạ dày và hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả.
1. Xung huyết dạ dày có điều trị được không?
Viêm xung huyết vị dạ dày mức độ nhẹ không khó chữa, tuy nhiên nhiều người chủ quan và coi thường, điều trị không dứt điểm gây khó khăn cho việc chữa trị và khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn thậm chí có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, để điều trị xung huyết dạ dày, người bệnh cần lưu ý một số nguyên tắc sau:
Xung huyết dạ dày cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả
2. Người bệnh bị xung huyết dạ dày nên ăn gì?
Chế độ ăn uống không hợp lý là một trong những nguyên nhân chính gây nên tình trạng tổn thương dạ dày dẫn đến xung huyết. Vì thế, muốn điều trị bệnh hiệu quả thì việc xây dựng chế độ ăn uống khoa học là điều hết sức quan trọng.
Người bệnh đau dạ dày nhai kỹ thức ăn để giảm gánh nặng cho dạ dày
Thói quen ăn uống đúng cách: Ăn quá nhanh làm thức ăn chưa kịp nghiền nát, nước bọt trong khoang miệng chưa trung hòa thức ăn dẫn tới tăng gánh nặng cho dạ dày. Vì vậy, để hạn chế triệu chứng đau dạ dày, giảm tổn thương, người bệnh dạ dày nên ăn đúng giờ, không để bụng quá no hay quá đói, nên chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày để hạn chế sự kích thích dạ dày sau đây là một số lưu ý đối với người bị viêm hang vị dạ dày. Ngoài ra, khi ăn cần nhai kỹ thức ăn để giảm gánh nặng cho dạ dày.
Những thực phẩm người bệnh dạ dày cần lưu ý bao gồm:
Thực phẩm tốt cho dạ dày | thucuc | 373 |
Công dụng thuốc Drotacolic
Thuốc Drotacolic với hoạt chất chính là Drotaverin hydroclorid hàm lượng 40mg, thường được các bác sĩ sử dụng để chống các cơn co thắt ở cơ trơn dạ dày - ruột, tử cung, đường tiết niệu - sinh dục,... Bài viết sau đây sẽ cung cấp những thông tin hữu ích giúp bạn sử dụng Drotacolic một cách an toàn và hiệu quả.
1. Thuốc Drotacolic có tác dụng gì?
Drotaverin là hoạt chất thuộc phân nhóm chống co thắt cơ trơn không có đặc tính kháng cholinergic, cấu trúc hóa học của nó tương tự với hoạt chất papaverin. Thông qua tác dụng ức chế chọn lọc enzym phosphodiesterase 4 (PDE 4), Drotaverin làm tăng nồng độ AMP vòng và giảm nồng độ ion Calci ở nội bào, điều này dẫn đến việc giảm tính co thắt của các cơ trơn. Tuy nhiên, điều đặc biệt là Drotaverin chỉ có tác dụng làm giảm sự co thắt của các cơ trơn chủ yếu ở hệ tiêu hóa và hệ tiết niệu-sinh dục, nó hoàn toàn không ảnh hưởng đến các cơ trơn ở hệ tuần hoàn như cơ trơn mạch máu hoặc cơ tim. Nguyên nhân là vì enzym thủy phân AMP vòng ở cơ trơn mạch máu là isoenzym PDE 3, trong khi drotaverin chỉ tác dụng chọn lọc trên PDE 4, điều này lý giải lý do vì sao Drotaverin được sử dụng như một chất chống co thắt hiệu quả nhưng đồng thời không gây ra những tác dụng không mong muốn trên tim mạch.Với cơ chế tác dụng như trên, thuốc Drotacolic thường được các bác sĩ chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Bệnh nhân mắc hội chứng ruột kích thích hoặc gặp các cơn đau do co thắt dạ dày - ruột gây ra;Bệnh nhân có các cơn đau được chẩn đoán nguyên nhân từ sự co thắt đường mật trong các bệnh lý viêm đường túi mật, sỏi túi mật,...;Các trường hợp bị co thắt đường niệu - sinh dục;Bệnh nhân bị thống kinh, dọa sảy thai do các cơn co thắt tử cung gây ra.Ngoài ra, vì Drotacolic là nhóm thuốc không có hiệu lực kháng cholinergic nên đây là lựa chọn thích hợp cho nhóm bệnh nhân có bệnh lý nền như tăng nhãn áp hay phì đại tuyến tiền liệt - đây vốn là những bệnh nhân chống chỉ định với các thuốc giãn cơ trơn nhóm kháng cholinergic.
2. Thuốc Drotacolic được sử dụng với liều lượng như thế nào?
Drotacolic sử dụng được cho cả người lớn và trẻ em trên 12 tháng tuổi với liều lượng như sau:Người lớn: Uống từ 1 - 2 viên/lần, dùng 3 lần/ngày;Trẻ em trên 6 tuổi: Uống 1 viên/lần, dùng 2 - 3 lần/ngày;Trẻ em từ trên 12 tháng tuổi - 6 tuổi: Uống 1⁄2 - 1 viên/lần, dùng 2 - 3 lần/ngày.Thuốc được khuyến cáo sử dụng sau bữa ăn và nên bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp để đảm bảo chất lượng thuốc không bị ảnh hưởng.
3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Drotacolic
Thuốc Drotacolic chống chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân quá mẫn các với các thành phần của thuốc;Bệnh nhân được chẩn đoán suy gan, suy thận hoặc suy tim ở mức độ nặng;Drotacolic không được sử dụng cho bệnh nhân nhi dưới 12 tháng tuổi vì chưa đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả cho đối tượng này.Đối với những bệnh nhân đang phải điều trị bằng Levodopa, trước khi sử dụng Drotacolic nên xin lời khuyên từ bác sĩ vì Drotacolic được chứng minh là làm giảm hoạt tính của Levodopa.Nếu bệnh nhân gặp tình trạng không dung nạp lactose, nên hết sức thận trọng trong việc sử dụng thuốc Drotacolic, vì trong thành phần tá dược của Drotacolic có chứa phần lớn lactose.Trong trường hợp bệnh nhân đang mang thai hoặc cho con bú, tuy chưa có bất cứ minh chứng nào cho thấy Drotacolic có ảnh hưởng xấu đến thai nhi, nhưng việc sử dụng thuốc trong các trường hợp này nên hạn chế và cần sự tư vấn, giám sát của bác sĩ để đảm bảo an toàn cao nhất.Nếu công việc của bạn liên quan đến việc lái xe hoặc vận hành máy móc, nên thận trọng khi sử dụng Drotacolic vì những tác dụng phụ của thuốc có thể sẽ ảnh hưởng đến chất lượng làm việc.Tuy chưa có bất cứ ghi nhận nào về tình trạng quá liều Drotacolic, nhưng nếu sử dụng quá nhiều liều khuyến cáo và kèm các triệu chứng bất thường thì bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đến trung tâm y tế để được xử trí kịp thời.
4. Những tác dụng không mong muốn của thuốc Drotacolic
Khi sử dụng Drotacolic, bệnh nhân có thể gặp phải một vài triệu chứng không mong muốn như sau:Trên hệ tiêu hóa: Thường gặp nhất là triệu chứng buồn nôn, nôn hoặc táo bón.Trên hệ thần kinh: Sử dụng Drotacolic gây ra tình trạng đau đầu, chóng mặt, thậm chí là mất ngủ.Trên hệ tim mạch: Bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng đánh trống ngực hoặc hạ huyết áp.Trên hệ miễn dịch: Một vài bệnh nhân có thể xuất hiện các phản ứng dị ứng như nổi mề đay, phát ban,...Tuy nhiên, qua các nghiên cứu cho thấy rằng các triệu chứng không mong muốn khi sử dụng Drotacolic thường hiếm gặp. Nếu như bệnh nhân có các dấu hiệu nêu trên, nên liên hệ và thông báo với bác sĩ để có những điều chỉnh phù hợp trong việc sử dụng thuốc. | vinmec | 954 |
Chánh niệm có thể giúp xoa dịu chứng trầm cảm tái phát
Trầm cảm là một vấn đề sức khỏe lớn của con người. Trầm cảm ảnh hưởng đến 20% người có độ tuổi từ 65 trở lên, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về tim và tử vong do bệnh tật, ảnh hưởng đến đời sống hàng ngày của người bệnh bằng cách làm cho họ bị cô lập về mặt xã hội và ảnh hưởng đến chức năng nhận thức. Có nhiều phương pháp điều trị trầm cảm, ngoài liệu pháp dùng thuốc, nhiều nghiên cứu khoa học đã chỉ ra vai trò của thiền chánh niệm trong điều trị và xoa dịu chứng trầm cảm tái phát.
1. Vai trò của thiền chánh niệm trong điều trị trầm cảm
Nhiều nghiên cứu khoa học đã được thực hiện để chứng minh vai trò của thiền chánh niệm trong điều trị chứng trầm cảm. Chẳng hạn như nghiên cứu thực hiện bởi Willem Kuyken – Đại học Oxford Anh tiến hành trên gần 1300 bệnh nhân có tiền sử mắc trầm cảm. Mục đích của nghiên cứu nhằm so sánh hiệu quả của liệu pháp chánh niệm trong điều trị trầm cảm tái phát so với các phương pháp điều trị khác, bao gồm cả thuốc điều trị trầm cảm và phương pháp chăm sóc thông thường. Sau thời gian 60 tuần theo dõi điều trị, kết quả cho thấy những người bệnh nhận được liệu pháp điều trị chánh niệm ít có khả năng bị tái phát trầm cảm hơn người bệnh được chăm sóc thông thường và có cùng nguy cơ tái phát bệnh với những người bệnh điều trị bằng thuốc chống trầm cảm.Một nghiên cứu khác được thực hiện ở 424 người trưởng thành mắc trầm cảm. Nhóm người bệnh tham gia nghiên cứu được chia làm hai nhóm nhỏ với hai phương pháp điều trị là thiền chánh niệm và dùng thuốc. Những người bệnh được chỉ định thực hiện chánh niệm có tám buổi điều trị nhóm kéo dài hơn hai giờ cộng với thực hành hàng ngày tại nhà và tùy chọn bốn buổi theo dõi trong một năm. Quá trình điều trị bao gồm đào tạo về chánh niệm, thảo luận nhóm và thực hiện các bài tập hành vi nhận thức. Những người bệnh được chỉ định điều trị bằng thuốc sẽ được duy trì thời gian điều trị trong 2 năm. Kết quả nghiên cứu sau 2 năm theo dõi cho thấy tỷ lệ người bệnh tái phát ở hai nhóm tương đương nhau với 44% ở nhóm thiền chánh niệm và 47% ở nhóm dùng thuốc.Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng liệu pháp điều trị bằng thiền chánh niệm hiệu quả hơn thuốc viên và có thể mang đến một lựa chọn mới cho những người bệnh không muốn dùng thuốc trong thời gian dài. Hiện nay, thuốc chống trầm cảm duy trì là phương pháp điều trị quan trọng giúp ngăn ngừa tái phát, giảm đến 2/3 khả năng tái phát bệnh khi dùng đúng cách. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp người bệnh vì các nguyên nhân khác nhau mà không thể tiếp tục điều trị bằng thuốc trầm cảm hoặc không muốn tiếp tục sử dụng thuốc trong thời gian dài không xác định thời điểm chấm dứt thì việc áp dụng phương pháp luyện tập thiền định mỗi ngày là lựa chọn hiệu quả.
Thiền chánh niệm có vai trò hiệu quả trong điều trị trầm cảm
Các nhà khoa học cũng cho biết thiền chánh niệm ban đầu xuất hiện với mục đích trau dồi hạnh phúc và đức hạnh cho con người. Tuy nhiên, những hiệu quả to lớn của phương pháp này ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình tự chữa trầm cảm, nó mang lại cho người bệnh nhận thức về cảm xúc và suy nghĩ cũng như khả năng điều chỉnh và đối phó hiệu quả hơn với những cảm xúc tiêu cực.Xem ngay: Chánh niệm & Thiền định đối với bệnh Hashimoto
2. Thiền chánh niệm giúp điều trị trầm cảm như thế nào?
Có nhiều phương pháp điều trị bệnh trầm cảm. Trong đó điều trị bằng thuốc và liệu pháp tâm lý là những phương pháp điều trị truyền thống và được lựa chọn đầu tiên. Ngoài ra, phương pháp thiền chánh niệm đã được chứng minh là giúp thay đổi cách não phản ứng với căng thẳng và lo lắng.Căng thẳng và lo lắng là nguyên nhân chính dẫn đến trầm cảm và thiền chánh niệm có thể thay đổi phản ứng của người bệnh trầm cảm với những cảm giác đó. Theo nhận định của các nhà khoa học, thiền chánh niệm giúp não bộ đạt được sự tập trung bền vững và không bị ảnh hưởng nhiều khi suy nghĩ tiêu cực, cảm xúc tiêu cực xâm nhập – điều thường xuyên xảy ra ở người bệnh trầm cảm.Thiền chánh niệm giúp điều trị trầm cảm tái phát thông qua cơ chế thay đổi một số vùng não có liên quan cụ thể đến hội chứng trầm cảm. Chẳng hạn như, các nhà khoa học đã chỉ ra rằng phần vỏ não trước trán (m. PFC) trở nên tăng động ở những người bệnh trầm cảm. m. PFC được gọi là “trung tâm tôi” bởi đây là nơi bộ não xử lý thông tin về bản thân, chẳng hạn như những lo lắng về tương lai hay những suy nghĩ về quá khứ. Khi con người bị căng thẳng, stress trong cuộc sống, m. PFC sẽ hoạt động quá mức.Một vùng não khác là nguyên nhân dẫn đến hội chứng trầm cảm là hạch hạnh nhân hay còn gọi là “trung tâm sợ hãi”. Đây là phần não chịu trách nhiệm về phản ứng của cơ thể, kích hoạt tuyến thượng thận tiết ra hormone căng thẳng cortisol nhằm phản ứng lại với nỗi sợ hãi và các nhận thức nguy hiểm. Hai vùng não này hoạt động lẫn nhau sẽ dẫn đến trầm cảm. Trung tâm tôi hoạt động để phản ứng với căng thẳng và lo lắng, bên cạnh đó phản ứng của trung tâm sợ hãi dẫn đến mức cortisol tăng đột biến để chống lại các nhận thức nguy hiểm xuất hiện trong tâm trí. Nghiên cứu từ các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng, thiền chánh niệm giúp phá vỡ kết nối giữa hai vùng não này, bỏ qua những cảm giác tiêu cực, căng thẳng và lo lắng. Điều này giải thích một phần nguyên nhân tại sao mức độ căng thẳng giảm khi bạn thiền định.
Thiền chánh niệm giúp bạn giảm căng thẳng và lo lắng
Một cơ chế khác mà thiền chánh niệm giúp ích cho bộ não là bảo vệ vùng hải mã (một vùng não liên quan đến trí nhớ). Kết quả một số nghiên cứu chỉ ra rằng những người bị trầm cảm tái phát thường có kích thước vùng hồi hải mã nhỏ hơn. Bên cạnh đó, những người thực hiện thiền chánh niệm 30 phút mỗi ngày trong 8 tuần giúp làm tăng khối lượng chất xám trong vùng hồi hải mã.Mục đích của thiền chánh niệm không phải là ngăn chặn suy nghĩ tiêu cực hay gạt bỏ căng thẳng, mà là chú ý đến những suy nghĩ và cảm xúc đó, đồng thời hiểu rằng bạn không cần phải hành động theo chúng. Điều này có thể đơn giản như nhắm mắt và lặp lại một cụm từ hoặc đếm nhịp thở, chúng cho phép bạn tạo ra một khoảng cách nào đó với những suy nghĩ tiêu cực hoặc cảm giác căng thẳng, giúp bạn nhận ra rằng mặc dù tình trạng căng thẳng hay các cảm xúc tiêu cực có thể ảnh hưởng đến bạn, nhưng chúng không phải là bạn.Thiền chánh niệm cũng có thể giúp não bộ đối phó với các tình huống căng thẳng. Chẳng hạn như thiền chánh niệm vài phút trước một cuộc phỏng vấn hoặc một kỳ thi có thể giúp chuyển não bộ và cơ thể khỏi phản ứng căng thẳng sang trạng thái tương đối bình tĩnh.Như vậy, thiền chánh niệm đem lại nhiều lợi ích và hiệu quả trong điều trị chứng trầm cảm tái phát. Tuy nhiên, cũng giống như việc tuân theo một chế độ ăn uống và rèn luyện thể dục cần có thời gian để cảm nhận kết quả từ phương pháp thiền chánh niệm mỗi ngày. Chế độ duy trì luyện tập sẽ giúp bạn kiểm soát các cảm xúc căng thẳng và lo lắng là những nguyên nhân dẫn đến trầm cảm.harvard.edu, theguardian.com, webmd.com | vinmec | 1,465 |
Bệnh nứt kẽ hậu môn có nguy hiểm không?
Chào bác sĩ. Tôi có người nhà bị nứt kẽ hậu môn và đang sử dụng thuốc điều trị bệnh. Bác sĩ cho tôi hỏi bệnh nứt kẽ hậu môn có nguy hiểm không? Trong quá trình điều trị bệnh có cần phải chú ý gì không?
Vũ Thị Loan (Ba Vì, HN)
Trả lời
Nứt kẽ hậu môn không phải là trường hợp hiếm gặp, bệnh thường xuất hiện ở người trẻ, trung niên và cao tuổi. Bệnh do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như táo bón kéo dài, viêm đại tràng, trực tràng, trĩ hoặc bệnh Crohn…
Nứt kẽ hậu môn không phải là trường hợp hiếm gặp, bệnh thường xuất hiện ở người trẻ, trung niên và cao tuổi.
Bệnh nứt kẽ hậu môn có nguy hiểm không? Đây cũng là thắc mắc chung được nhiều người đặt ra khi bị bệnh. Nứt kẽ hậu môn không nguy hiểm tới tính mạng nhưng gây phiền toái trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Nếu không xử trí đúng cách, nứt kẽ hậu môn tiến triển nặng hơn sẽ gây khó chịu, đau đớn.
Nứt kẽ hậu môn còn có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như:
Nứt kẽ hậu môn có thể được điều trị bằng thuốc hoặc điều trị ngoại khoa. Tùy vào tình trạng bệnh và mức độ bệnh cụ thể của mỗi người mà bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp.
Trong trường hợp của bạn cần tuân thủ theo đúng đơn thuốc điều trị của bác sĩ. Uống đúng thuốc, đủ liều lượng, đồng thời bạn cần chú ý thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt phù hợp trong điều trị:
Người bệnh cần ăn uống đúng cách nhằm cải thiện sớm tình trạng sức khỏe
Ngoài ra, người bệnh cần theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ nhằm điều chỉnh đơn thuốc phù hợp, kiểm tra quá trình lành bệnh.
Xem thêm:
>> Cách vệ sinh vết mổ rò hậu môn
>> Nguyên nhân dẫn đến nứt kẽ hậu môn
>> Đau rát hậu môn là bệnh gì, điều trị ra sao? | thucuc | 375 |
Giải đáp vấn đề bao nhiêu tuổi có thể cạo vôi răng cho trẻ
Lấy cao răng cần thực hiện định kỳ để loại bỏ cao răng, mảng bám giúp duy trì sự sạch sẽ cho răng miệng. Việc này cũng quan trọng đối với trẻ em để ngăn chặn các tác động tiêu cực từ cao răng. Bao nhiêu tuổi có thể cạo vôi răng là một câu hỏi mà nhiều người quan tâm.
1. Quá trình tạo thành cao răng trong miệng
Quá trình hình thành vôi răng thường bắt nguồn từ tác động của acid trong miệng. Khi chúng ta tiêu thụ thức ăn và đồ uống, đặc biệt là những thực phẩm chứa đường và acid, vi khuẩn trong miệng sẽ chuyển đổi chúng thành acid. Acid này có khả năng tấn công men răng, làm giảm khoáng chất và làm yếu cấu trúc răng.
Hầu như ai cũng có cao răng trong miệng
Khi men răng trở nên yếu, quá trình khoáng hóa từ canxi và phosphate trong men răng sẽ diễn ra. Điều này tạo ra những mảng trắng hoặc những đốm trắng trên bề mặt răng, được gọi là vôi răng. Quá trình này, nếu không được kiểm soát và xử lý đúng cách, có thể dẫn đến nhiều vấn đề như sâu răng và mòn men răng. Để ngăn chặn hình thành vôi răng, việc duy trì một chế độ ăn uống cân đối, giảm tiêu thụ thức ăn và đồ uống chứa đường, cùng với vệ sinh răng đúng cách, là quan trọng.
2. Tại sao trẻ em thường cũng có cao răng?
Nhiều người quan niệm rằng chỉ có người lớn mới có cao răng còn trẻ em thì không có. Đây là quan điểm hết sức sai lầm vì trẻ em cũng có cao răng. Tuy nhiên lượng cao răng của trẻ thường ít và khó nhìn thấy nên người lớn tưởng rằng trẻ không có.
Nguyên nhân phổ biến khiến trẻ em có vôi răng thường liên quan đến thói quen ăn uống và thiếu nhận thức về vệ sinh răng miệng. Trẻ em thường có khuynh hướng ưa thích thức ăn ngọt, những loại thức ăn này thường chứa nhiều đường và có thể tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn gây vôi răng. Sở thích ăn ngọt, nếu không được kiểm soát, có thể là một trong những nguyên nhân chính gây ra vôi răng ở trẻ em.
Hơn nữa, trẻ em thường chưa hiểu rõ về quy trình vệ sinh răng và có thể thiếu nhận thức về tầm quan trọng của việc chải răng đúng cách. Việc này tạo điều kiện cho mảng bám răng phát triển, làm tăng nguy cơ vôi răng. Thiếu kiến thức và kỹ năng vệ sinh răng từ giai đoạn nhỏ có thể ảnh hưởng đến sức khỏe nướu và răng trong tương lai của trẻ.
Răng đang trong giai đoạn phát triển: Hàm răng của trẻ em đang trong giai đoạn phát triển, răng sữa chưa hoàn chỉnh và men răng mỏng, nhạy cảm hơn so với răng vĩnh viễn. Điều này làm cho răng sữa dễ bị tổn thương và dễ phát triển vôi răng hơn.
Trẻ em thường có cao răng vì chưa biết cách vệ sinh răng đúng chuẩn
Nguyên nhân vôi răng ở trẻ em cũng có thể xuất phát từ việc men răng của trẻ còn yếu đối với tác động của acid. Men răng của trẻ em thường chưa đủ chắc chắn và mạnh mẽ như người lớn, làm cho chúng dễ bị tác động tiêu cực từ acid trong thức ăn và đồ uống. Do đó, thậm chí mức tiêu thụ đường và thức ăn có acid nhỏ cũng có thể tạo điều kiện cho quá trình mất khoáng chất từ men răng và hình thành vôi răng.
Ngoài ra, thói quen ăn vặt thường xuyên của trẻ cũng đóng góp vào tình trạng vôi răng. Việc ăn vặt giữa các bữa chính, đặc biệt là các loại thức ăn và đồ uống ngọt, có thể tăng cường sự tạo acid trong miệng và tăng khả năng phát triển của vi khuẩn gây vôi răng.
Để giảm nguy cơ vôi răng ở trẻ em, ngoài việc giáo dục về vệ sinh răng, phụ huynh cũng cần quản lý chế độ ăn uống của trẻ, giảm thiểu thức ăn và đồ uống chứa đường. Đồng thời, giới hạn thói quen ăn vặt giữa các bữa chính để giảm tác động của acid trong miệng. Thói quen chăm sóc sức khỏe răng miệng từ khi còn nhỏ sẽ góp phần giữ cho men răng khỏe mạnh và bảo vệ nướu của trẻ.
3. Bao nhiêu tuổi có thể cạo vôi răng cho trẻ?
3.1. Nên hay không nên cạo vôi răng cho trẻ em?
Cạo vôi răng cho trẻ em mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho sức khỏe nướu và răng của trẻ:
– Cạo vôi răng giúp loại bỏ mảng bám và vôi răng trên bề mặt răng, ngăn chặn quá trình hình thành sâu răng và những vấn đề nha khoa khác. Điều này giữ cho men răng và nướu của trẻ được bảo vệ khỏi tác động tiêu cực của acid và vi khuẩn.
– Việc cạo vôi răng từ khi còn nhỏ giúp trẻ xây dựng thói quen vệ sinh răng sớm. Điều này khiến trẻ hiểu về tầm quan trọng của việc chăm sóc răng và nướu từ khi còn nhỏ, tạo nền tảng việc chăm sóc răng miệng trong tương lai.
– Cạo vôi răng giúp bảo vệ men răng, tăng sức đề kháng của chúng trước tác động của acid từ thức ăn và đồ uống. Điều này giúp giảm nguy cơ phát triển vôi răng và những vấn đề nha khoa khác.
– Loại bỏ mảng bám và vi khuẩn thông qua việc cạo vôi răng giúp giảm nguy cơ viêm nướu và hôi miệng. Sức khỏe nướu tốt là yếu tố quan trọng đối với hơi thở thơm tho và giữ cho răng luôn trong tình trạng khỏe mạnh.
2.3. Bao nhiêu tuổi có thể cạo vôi răng cho trẻ?
Việc lấy vôi răng cho trẻ em là một quá trình quan trọng để duy trì sức khỏe nướu và răng của trẻ. Tuy nhiên, độ tuổi thích hợp để bắt đầu lấy cao răng có thể thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố, và việc quyết định nên lấy vôi răng cho trẻ ở tuổi bao nhiêu thường cần sự tư vấn của bác sĩ nha khoa.
Việc đánh giá tình trạng của vôi răng và xác định độ tuổi lý tưởng để lấy vôi răng đòi hỏi sự đánh giá chuyên sâu từ bác sĩ. Tình trạng vôi răng nặng hay nhẹ, cũng như các yếu tố cá nhân khác của trẻ sẽ được xem xét để đưa ra quyết định khi nào trẻ nên được lấy cao răng.
Hỏi bác sĩ của bạn về vấn đề bao nhiêu tuổi có thể cạo vôi
Sau lần lấy cao răng đầu tiên, nhiều nha sĩ đưa ra lời khuyên nên thực hiện mỗi 6 tháng một lần. Điều này giúp theo dõi sự phát triển của vôi răng, phòng tránh vấn đề nha khoa phức tạp, và duy trì sự khỏe mạnh của hệ thống nướu và răng của trẻ trong quá trình phát triển. Tuy nhiên, thời gian lấy cao răng định kỳ cũng phụ thuộc vào đánh giá thực tế của bác sĩ. vì lấy vôi răng quá thường xuyên cũng có thể gây tổn thương cho men răng.
Trên đây là những thông tin dành cho ai thắc mắc về vấn đề cao răng ở trẻ em và những kiến thức liên quan khác. Lời khuyên đưa ra là nên đi lấy cao răng định kỳ nhưng cần tham vấn trước ý kiên của bác sĩ. | thucuc | 1,333 |
Để yên tâm xét nghiệm beta Thái Bình, chọn ngay
Xét nghiệm beta HCG có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với chẩn đoán mang thai, xác định tuổi thai và các vấn đề bất thường liên quan đến sự phát triển của thai. Vậy khách hàng cần xét nghiệm beta Thái Bình nên đến đâu để có thể yên tâm xét nghiệm cho kết quả đúng? Bài viết sau xin gợi ý một địa chỉ đáng lưu tâm để quý khách tham khảo.
1. Thông tin cơ bản về xét nghiệm beta HCG1.1. Beta HCG là xét nghiệm gì?
HCG là tên một loại hormone được sản xuất trong quá trình mang thai. Sau khi trứng được thụ tinh ở vòi trứng, trong vòng 9 ngày sẽ đến tử cung để làm tổ trong thành tử cung. Khi quá trình làm tổ hoàn tất, nhau thai phát triển sẽ tiết ra HCG vào trong máu và thải một phần qua nước tiểu.
Đối với bào thai, hormone HCG do bào nuôi tiết ra, giúp kích hoạt tế bào mầm bào thai phát triển. Mặt khác, đây cũng chính là hormone tác động đến toàn bộ quá trình hình thành và phát triển của thai nhi. Trong 14 - 16 tuần đầu sau khi thụ thai thành công, nồng độ HCG tăng cao và đạt đỉnh vào tuần thứ 14 rồi giảm dần sau đó. Trường hợp mang đa thai thì HCG càng được phóng thích nhiều hơn và HCG được giải phóng ít hơn khi mang thai ngoài tử cung. Vì thế, khoảng 10 ngày sau khi trứng đã làm tổ trong thành tử cung, có thể tìm thấy HCG trong máu, thời điểm này làm xét nghiệm HCG sẽ đánh giá được sự phát triển của thai.
1.2. Ý nghĩa của xét nghiệm beta HCG
Kết quả xét nghiệm beta HCG giúp xác định:- Tuổi thai
Nồng độ beta HCG của xét nghiệm sẽ giúp bác sĩ ước chừng được tuổi thai. - Bất thường về thụ thai
Nếu nồng độ beta HCG thấp hơn so với tuổi thai và không tăng lên thì có thể gặp tình trạng: sảy thai, thai lưu, thai ngoài tử cung. Nếu các lần xét nghiệm kế tiếp nồng độ beta HCG tăng cao bất thường thì có thể là thai trứng, đa thai hoặc có bệnh lý tế bào nuôi. Có trường hợp kết quả xét nghiệm beta HCG âm tính nhưng thực tế sau đó vẫn có thai vì đây là hiện tượng âm tính giả do làm xét nghiệm quá sớm. Ngoài ra, đối với trường hợp mang thai do thụ tinh, để đảm bảo tính chính xác thì cần làm xét nghiệm sau 14 ngày chuyển phôi. Nhìn chung, đối với giai đoạn đầu của thai kỳ, xét nghiệm beta HCG là rất cần thiết. | medlatec | 470 |
Giải đáp viêm loét hành tá tràng có nguy hiểm không?
Bệnh viêm loét hành tá tràng có nguy hiểm không là băn khoăn của nhiều người mắc bệnh. Để có câu trả lời cần tùy thuộc vào mức độ nhiễm bệnh. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn về bệnh lý này để tìm ra câu trả lời.
1. Viêm loét dạ dày hàng tá tràng là gì?
Trước khi trả lời cho thắc mắc viêm loét hành tá tràng có nguy hiểm không chúng ta nên tìm hiểu về định nghĩa bệnh lý này. Viêm loét dạ dày hành tá tràng là tình trạng tổn thương trên niêm mạc của dạ dày và tá tràng. Những vết loét xuất hiện khi lớp màng bên ngoài của dạ dày tá tràng bị bào mòn và lộ phần dưới của ruột. Tỷ lệ người bị viêm loét dạ dày chiếm 60%, 95 % nguy cơ viêm loét tại tá tràng và khoảng 25% vết loét đến từ vòm cong của dạ dày.
Viêm loét hành tá tràng là bệnh phổ biến ở hệ tiêu hóa
2. Nguyên nhân nào dẫn tới viêm loét dạ dày hành tá tràng?
Viêm loét dạ dày tá tràng xuất hiện khi có sự mất cân bằng giữa 2 yếu tố: Yếu tố phá hủy niêm mạc (HCI và Pepsin trong dịch vị dạ dày), yếu tố bảo vệ ( chất nhầy, HCOr và niêm mạc dạ dày). Các nguyên nhân gây ra sự mất cân bằng này bao gồm:
– Căng thẳng
– Do vi khuẩn HP hay có tên đầy đủ theo khoa học là Helicobacter pylori
– Chế độ ăn uống không khoa học
– Uống thuốc kháng viêm, giảm đau trong thời gian dài
– Ảnh hưởng của các chất kích thích, thuốc lá
– Yếu tố di truyền
Vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh
3. Triệu chứng viêm loét dạ dày hành tá tràng thường gặp
Các trường hợp bệnh ở giai đoạn mới khởi phát sẽ rất khó nhận biết. Vì vậy nhiều người nhầm lẫn với đau bụng thông thường. Do vậy khi thấy một số dấu hiệu dưới đây bạn cần hết sức lưu ý.
– Thường xuyên cảm thấy đầy bụng, khó tiêu mặc dù đã ăn từ lâu
– Đau bụng vùng thượng vị âm ỉ từng cơn hoặc
– Ợ rát, ợ chua, ợ hơi
– Mất ngủ do các cơn đau, cảm giác đầy bụng xuất hiện vào ban đêm
– Cơ thể suy nhược, mệt mỏi, da xanh xao, cân nặng giảm sút
– Chán ăn, buồn nôn
4. Mắc bệnh viêm loét dạ dày hành tá tràng có nguy hiểm không?
Để trả lời cho câu hỏi: “ Viêm loét hành tá tràng có nguy hiểm không?” sẽ phụ thuộc vào mức độ nhiễm bệnh. Viêm loét dạ dày hành tá tràng ở giai đoạn mới khởi phát không gây nguy hiểm và có thể dễ dàng điều trị. Tuy nhiên nếu bệnh không được điều trị sớm và đúng cách có thể tiến triển sang giai đoạn mạn tính khó để điều trị dứt điểm. Ở giai đoạn này bệnh có thể xảy ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: Thủng dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, hẹp môn vị,…Trong số đó viêm loét dạ dày còn có thể tiến triển thành bệnh ung thư vô cùng nguy hiểm.
Viêm loét hành tá tràng có nguy hiểm không? Câu trả lời sẽ phụ thuộc tình trạng bệnh nặng hay nhẹ
5. Cách điều trị và phòng ngừa viêm loét hành tá tràng
Điều quan trọng trong việc điều trị và phòng bệnh là tuân thủ theo đơn thuốc của bác sĩ và kết hợp thay đổi lối sống, chế độ ăn uống khoa học.
5.1 Uống thuốc và tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ
– Thuốc kháng sinh trong trường hợp bệnh nhân dương tính với vi khuẩn HP
– Thuốc trung hòa acid
– Thuốc kháng acid
– Thuốc tạo hàng rào bảo vệ xung quanh tá tràng
Lưu ý: Người bệnh cần nghiêm túc thực hiện theo đơn thuốc của bác sĩ. Tuyệt đối không nên tự ý thay đổi đơn thuốc, dừng thuốc khi thấy các triệu chứng suy giảm. Nếu không uống thuốc đủ đơn bệnh sẽ khó được điều trị dứt điểm và có nguy cơ gây kháng thuốc. Mọi người cũng không nên tự ý dùng chung đơn thuốc vì mức độ mắc bệnh ở mỗi người sẽ khác nhau và cần đơn thuốc phù hợp.
5.2 Viêm loét hành tá tràng có nguy hiểm không? Chế độ ăn uống, dinh dưỡng phù hợp sẽ hỗ trợ bệnh nhanh bình phục
Dinh dưỡng và thói quen ăn uống là chìa khóa giúp điều trị và phòng viêm loét hành tá tràng hiệu quả.
Nhiều người vẫn còn băn khoăn không biết khi bị viêm loét hành tá tràng nên ăn gì? Dưới đây là gợi ý về các loại thực phẩm nên bổ sung trong bữa ăn hàng ngày:
– Trứng, sữa có tác dụng làm đệm trong hòa acid bên trong dạ dày
– Thực phẩm chứa đạm dễ tiêu hóa: Cá, ức gà, thịt nạc
– Bổ sung nhiều rau củ tươi: Đặc biệt nên bổ sung nhiều loại rau củ thuộc họ nhà cải vì chúng chứa nhiều vitamin giúp vết thương mau lành
– Các loại tinh bột ít mùi vị, dễ tiêu: Bánh mì, cơm, cháo, khoai sắn,….
– Thay vì dùng dầu thực vật bạn nên đổi sang sử dụng các loại dầu thực vật chiết xuất từ các loại hạt: Hạt hướng dương, dầu hạt cải, dầu vừng, dầu đậu nành,…
– Ăn bổ sung các loại thức ăn lên men chứa nhiều lợi khuẩn: Sữa chua, kim chi, phô mai,….
– Uống nhiều nước, uống bổ sung các loại nước ép từ trái cây để cung cấp cho cơ thể nhiều vitamin, khoáng chất
Thức ăn nên được chế biến ở dạng luộc, hấp, hầm như,…để vẫn đảm bảo chất dinh dưỡng và giúp dạ dày dễ tiêu hóa.
Một số loại thức ăn có thể gây kích thích hệ tiêu hóa. Chính vì vậy bạn cần hết sức lưu ý khi ăn các loại thực phẩm sau:
– Đồ ăn chế biến sẵn: Dăm bông, xúc xích, lạp sườn,,…
– Hạn chế ăn các món chiên rán
– Kiêng ăn đồ chua cay nhất là khi tá tràng đang bị viêm loét
– Đồ ăn cứng, dai: Rau già, gân, sụn,…
– Các loại đồ ăn muối: Hành muối, cà muối,…
– Các loại gia vị có tính kích thích: Hạt tiêu, ớt, dấm tỏi,…
– Các loại hoa quả có vị chua cũng nên hạn chế ăn
– Không nên uống nhiều bia rượu, nước có gas, cafe, trà,…
5.3 Viêm loét hành tá tràng có nguy hiểm không? Người bệnh nên thay đổi chế độ sinh hoạt khoa học
Bệnh nhân bị viêm loét hành tá tràng hay cả những người khỏe mạnh cần xây dụng chế độ sinh hoạt điều độ. Tránh làm việc căng thẳng, thức khuya, làm việc ngay sau khi ăn. Mọi người cũng nên tập thể dục thể thao mỗi ngày để có sức khỏe tốt và nâng cao sức đề kháng. Việc cơ thể được luyện tập hàng ngày sẽ giúp thúc đẩy tiêu hao và chuyển hóa năng lượng để đào thải các độc tố.
Bổ sung đầy đủ nhóm dinh dưỡng giúp cơ thể khỏe mạnh
Mong rằng qua bài viết bạn đã tìm được câu trả lời cho thắc mắc viêm loét hành tá tràng có nguy hiểm không? Dù là bất cứ bệnh lý nào bạn cũng không nên chủ quan mà cần điều trị sớm và dứt điểm để tránh những hệ lụy xấu tới sức khỏe của bản thân.
| thucuc | 1,325 |
Nguyên nhân nào làm tăng sản xuất tuyến tiền liệt
Tăng sản tuyến tiền liệt hay bệnh phì đại tuyến tiền liệt là một bệnh lý thường gặp ở nam giới. Thế nhưng không phải nam giới nào cũng biết được nguyên nhân nào làm tăng sản xuất tuyến tiền liệt. Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả hiểu rõ hơn về căn bệnh này.
Những nguyên nhân làm tăng sản tuyến tiền liệt
Tuyến tiền liệt là một tuyến trong hệ sinh dục nam nằm ngay trước trực tràng, dưới bàng quang và bao quanh niệu đạo có chức năng kiểm soát đường tiểu và sản xuất tinh dịch. Tăng sản tuyến tiền liệt là tình trạng tuyến tiền liệt bị phình to do nhiều nguyên nhân khác nhau. Bệnh thường lành tính, tiến triển chậm và ít gây nguy cơ tử vong.
Tăng sản tuyến tiền liệt hay bệnh phì đại tuyến tiền liệt là một bệnh lý thường gặp ở nam giới.
Có nhiều nguyên nhân làm tăng sản xuất tuyến tiền liệt ở nam giới:
1. Do tuổi tác
Theo thống kê, có tới 90% nam giới trong độ tuổi từ 70 – 80 bị mắc chứng tăng sản tuyến tiền liệt. Ở những người trẻ tuổi cũng có nguy cơ mắc bệnh những thấp hơn và hiếm thấy ở nam giới trước 40 tuổi. Bệnh gây ra rất nhiều phiền toái cho nam giới trong cuộc sống hàng ngày và đặc biệt là chứng rối loạn tiểu tiện.
Tuổi càng cao thì nguy cơ tăng sản xuất tuyến tiền liệt càng lớn với lý do bắt nguồn tự sự thay đổi của yếu tố nội tiết testosteron ở nam giới. Khi nội tiết tố tăng cao sẽ làm gia tăng tính nhạy cảm của hoóc môn Dihydrotestosteron gây tăng sản tuyến tiền liệt.
2. Do chế độ ăn uống không điều độ
Việc ăn quá nhiều thực phẩm giàu chất béo, đường, thực phẩm cay nóng, chua và ít rau có thể đẫn đến tình trạng tăng sản tuyến tiền liệt.
Chế độ ăn uống không khoa học là nguyên nhân gây ra tình trạng tăng sản xuất tuyến tiền liệt
3. Do thói quen ít vận động
Những người thường xuyên ngồi một chỗ, ít vận động thể lực như nhân viên văn phòng, lái xe đường dài… có nguy cơ gặp phải tình trạng tăng sản xuất tuyến tiền liệt. Nguyên nhân là do thói quen ít vận động sẽ làm cho máu kém lưu thông, ảnh hưởng tới sự tuần hoàn cục bộ ở cả tuyến tiền liệt, gây ra hiện tượng tăng sản.
4. Do ham muốn quá độ
Nam giới có nhu cầu tình dục quá cao, tần suất quan hệ quá lớn sẽ xuất hiện hiện tượng xung huyết ở các cơ quan tăng sản. Tình trạng này kéo dài sẽ khiến tuyến tiền liệt phình to gây hiện tượng tăng sản xuất tuyến tiền liệt.
5. Do mắc các bệnh lý ở tinh hoàn
Nam giới bị viêm tinh hoàn, chức năng tinh hoàn suy giảm hay bị viêm tinh hoàn cũng có nguy cơ bị tăng sản xuất tuyến tiền liệt.
Tăng sản tuyến tiền liệt cũng có liên quan tới bệnh ở tinh hoàn
Một số yếu tố khác cũng làm tăng nguy cơ bị tăng sản xuất tuyến tiền liệt như hút thuốc lá, uống rượu bia, béo phì, sử dụng thuốc chống viêm…
Tăng sản tuyến tiền liệt thường lành tính nhưng gây nhiều phiền toái cho người bệnh, khiến người bệnh gặp phải tình trạng tiểu khó, tia nước tiểu yếu, gặp khó khăn khi đi tiểu, tiểu nhỏ giọt, thường xuyên buồn tiểu, đi tiểu nhiều lần về ban đêm…
Chính vì thế có những nguyên nhân gây tăng sản xuất tuyến tiền liệt nêu trên hoặc có các triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh, nam giới cần chủ động đi khám để bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Từ đó có biện pháp điều trị bệnh kịp thời, hiệu quả. | thucuc | 680 |
Hạ sốt an toàn, hiệu quả với Panadol
Cúm, sốt là một trong những vấn đề sức khỏe khá phổ biến, tình trạng này xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Đối với trường hợp nhẹ, chúng ta có thể tự điều trị tại nhà bằng các loại thuốc không kê đơn. Một trong những dược phẩm thường dùng để hạ sốt an toàn, hiệu quả đó là Panadol. Vậy các bạn đã biết cách sử dụng thuốc để đạt hiệu quả điều trị cao nhất hay chưa?
1. Giới thiệu chung về thuốc Panadol
Có lẽ các bạn không còn cảm thấy xa lạ với loại thuốc Panadol, đây là dược phẩm không kê đơn và có khả năng hạ sốt, giảm đau cực kỳ tốt. Đặc biệt, sản phẩm này có thể sử dụng cho cả trẻ em và người lớn, chính vì thế loại thuốc này trở nên khá phổ biến với các gia đình ở Việt Nam.
Thành phần chính của thuốc là paracetamol, chúng hỗ trợ giảm đau nhức đầu và hạ sốt nhanh chóng, hiệu quả. Nhờ vậy, người bệnh cảm thấy khỏe hơn, cơ thể được phục hồi và có thể quay trở lại sinh hoạt như bình thường. Bên cạnh đó, trong bảng thành phần của Panadol còn chứa cafein và phenylephrine. Cụ thể, cafein giúp người bệnh cảm thấy tỉnh táo hơn, không gây buồn ngủ, mất tập trung khi họ sử dụng thuốc. Còn phenylephrine có tác dụng giảm nghẹt mũi khá tốt.
Với bảng thành phần như trên, bệnh nhân cảm cúm, sốt nên sử dụng sản phẩm để cải thiện tình trạng sức khỏe. Nếu dùng với liều lượng thích hợp, chắc chắn sức khỏe của bạn sẽ tốt lên rất nhiều.
Trên thị trường hiện nay có nhiều dòng Panadol, được bào chế dưới nhiều dạng, phù hợp trong một số tình huống cụ thể. Dạng viên nén 500mg được biết đến với tên gọi là Panadol xanh, trong khi đó, dòng extra được biết đến với tên gọi là Panadol đỏ. Ngoài ra, một số bạn cũng có nhu cầu sử dụng thuốc dưới dạng viên nén sủi bọt.
2. Hướng dẫn sử dụng thuốc cho từng đối tượng
Như đã phân tích ở trên, loại thuốc này được sử dụng cho cả trẻ em và người lớn, tuy nhiên tùy vào tình hình sức khỏe và độ tuổi, chúng ta sẽ dùng thuốc với liều lượng thích hợp. Nếu dùng quá liều hoặc quá ít thì việc điều trị bệnh sẽ không đạt hiệu quả cao nhất.
Với trẻ em, các bác sĩ chỉ khuyến khích trẻ từ 6 tuổi trở lên sử dụng thuốc để điều trị tình trạng sốt, đau nhức đầu và toàn cơ thể. Trong đó, các bé thuộc độ tuổi từ 6 - 11 chỉ được phép uống khoảng 250 - 500mg thuốc trong mỗi lần. Tùy vào tình trạng sức khỏe và cân nặng của trẻ, liều lượng dùng thuốc trong mỗi ngày sẽ có sự thay đổi. Tuy nhiên, các bậc phụ huynh cần lưu ý 2 lần uống Panadol của trẻ phải cách nhau ít nhất từ 4 - 6 tiếng đồng hồ.
Với các em bé dưới 6 tuổi, chưa có nghiên cứu nào chứng minh thuốc cho hiệu quả tốt và đảm bảo an toàn sức khỏe. Chính vì thế, bạn cần phải thận trọng, tìm hiểu thật kỹ trước khi cho trẻ nhỏ sử dụng bất cứ loại thuốc nào. Để chắc chắn, cha mẹ nên chủ động hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn, hướng dẫn cụ thể nhất.
Với người trưởng thành, trẻ nhỏ từ 12 tuổi trở lên, liều lượng thuốc mỗi lần sử dụng khoảng 500 - 1000mg. Tốt nhất trong một ngày, chúng ta không được uống quá 4000mg thuốc Panadol mỗi ngày. Điều này cho thấy lạm dụng thuốc không hề tốt cho sức khỏe một chút nào.
3. Một số lưu ý khi dùng thuốc Panadol hạ sốt
Mặc dù đây là loại thuốc không kê đơn và đã rất quen thuộc, tuy nhiên chúng ta cũng phải thận trọng trong quá trình sử dụng. Các bạn nên tham khảo một vài lưu ý dưới đây để đảm bảo an toàn sức khỏe khi điều trị với thuốc Panadol nhé!
Thứ nhất, khi đang sử dụng thuốc, các bạn không nên kết hợp với những dược phẩm khác cũng có chứa paracetamol. Như vậy, thuốc có thể không phát huy tối đa công dụng và hiệu quả vốn có. Đó là lý do vì sao trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào, bạn cũng cần đọc thật kỹ hướng dẫn sử dụng và bảng thành phần.
Các bác sĩ cũng yêu cầu giữa hai lần uống thuốc phải cách nhau khoảng từ 4 - 6 tiếng. Nhiều bạn khá nôn nóng, không thấy sức khỏe được cải thiện nên đã liên tục uống thuốc. Đây là quan niệm không chính xác và có thể ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả điều trị cũng như tình trạng sức khỏe.
Chúng ta cũng không nên phụ thuộc vào thuốc Panadol, đặc biệt đối với trẻ nhỏ. Thông thường, trẻ chỉ nên dùng thuốc trong khoảng 3 ngày. Nếu bác sĩ không có hướng dẫn, chỉ định thêm, các bậc phụ huynh cần chủ động cho con ngừng thuốc. Bởi vì nhiều nghiên cứu cho thấy việc sử dụng thuốc quá liều có thể dẫn tới hậu quả nghiêm trọng, ví dụ như bé bị ngộ độc. Thậm chí, một số cơ quan trong cơ thể sẽ chịu tổn thương nghiêm trọng do thói quen sử dụng thuốc bừa bãi, quá liều lượng cho phép.
4. Đối tượng nào phải thận trọng khi điều trị bằng Panadol
Trên thực tế, thuốc Panadol không phù hợp với tất cả các đối tượng, chính vì thế chúng ta cần nắm được mình có nên sử dụng loại thuốc này để giảm đau và hạ sốt hay không. Thông thường, người có tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc, đặc biệt là paracetamol không nên dùng thuốc khi bị cúm. Trong trường hợp này, bạn có thể đi khám để được bác sĩ hướng dẫn sử dụng loại thuốc phù hợp, đảm bảo an toàn sức khỏe.
Bên cạnh đó, những người đã và đang đối mặt với tổn thương ở gan, người thường xuyên uống rượu cũng không được sử dụng loại thuốc trên để điều trị cảm cúm. Nếu không cẩn thận, chức năng gan sẽ suy yếu, diễn biến một một phức tạp.
Ngoài ra, phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú nên cân nhắc thật kỹ trước khi quyết định sử dụng thuốc Panadol nhé! Những trường hợp này chỉ điều trị bằng thuốc khi được bác sĩ cho phép và theo dõi cẩn thận. Mặc dù chưa nghiên cứu nào chứng minh rằng loại thuốc trên sẽ gây hại cho sức khỏe mẹ bầu, tuy nhiên chúng ta vẫn nên thận trọng để đảm bảo thai nhi phát triển khỏe mạnh, an toàn nhất có thể.
Mong rằng qua bài viết này các bạn đã nắm được cách sử dụng thuốc Panadol hiệu quả và đảm bảo an toàn sức khỏe. Nếu sử dụng đúng cách, các triệu chứng bệnh sẽ sớm thuyên giảm, sức khỏe của bệnh nhân được cải thiện rõ rệt. | medlatec | 1,228 |
Cách ngăn chặn bệnh đậu mùa khỉ cho mẹ bầu
Theo các chuyên gia Y tế, phụ nữ đang mang bầu nếu mắc phải bệnh đậu mùa khỉ có thể gặp phải nhiều bất lợi và thậm chí là hậu quả cho cả mẹ và con. Vì vậy, mẹ bầu nên trang bị kiến thức về cách ngăn chặn bệnh để đảm bảo 2 mẹ con vượt qua thai kỳ thuận buồm xuôi gió.
1. Bệnh đậu mùa khỉ và phụ nữ mang thai
Đậu mùa khỉ là căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do virus đậu mùa khỉ gây ra. Virus này ban đầu xuất phát từ động vật và có khả năng lây truyền từ động vật sang con người. Ngoài ra, bệnh cũng có thể lây truyền từ người này sang người khác.
Bệnh khiến da bị tổn thương phẳng, sau đó biến thành mụn nước và mụn mủ trước khi hình thành vảy, khô và bong tróc
– Triệu chứng:
Đậu mùa khỉ có thể gây ra đa dạng triệu chứng. Một số người chỉ gặp những triệu chứng nhẹ, trong khi một số khác có triệu chứng nghiêm trọng hơn và cần được chăm sóc y tế.
Triệu chứng thông thường của đậu mùa khỉ bao gồm sốt, đau đầu cực kỳ, đau lưng, đau cơ, mệt mỏi và sưng hạch. Sau đó, xuất hiện phát ban hoặc kèm theo phát ban và có thể kéo dài từ 2-3 tuần. Nổi ban thường tập trung ở mặt, lòng bàn tay, lòng bàn chân, họng, miệng, họng, mắt, vùng bẹn và xung quanh khu vực hậu môn. Đồng thời, bệnh khiến da bị tổn thương phẳng, sau đó biến thành mụn nước và mụn mủ trước khi hình thành vảy, khô và bong tróc, từ đó hình thành một lớp da mới.
– Biến chứng:
Các biến chứng ở bệnh đậu mùa khỉ bao gồm viêm phổi, lú lẫn, nhiễm trùng da thứ phát và các vấn đề về mắt và thậm chí gây tử vong cho người bệnh.
– Đối tượng dễ mắc bệnh:
Những nhóm người có nguy cơ cao mắc bệnh nặng hoặc biến chứng của đậu mùa khỉ bao gồm phụ nữ mang thai, trẻ em và những người có hệ miễn dịch suy yếu.
Riêng đối với phụ nữ mắc đậu mùa khỉ trong khi mang thai, điều này có thể gây ra các biến chứng thai kỳ nghiêm trọng như sảy thai, thai lưu, sinh non, mẹ bị xuất huyết,… Bên cạnh đó, virus đậu mùa khỉ có thể truyền từ mẹ sang thai nhi thông qua nhau thai gây nhiễm trùng bẩm sinh cho trẻ hoặc lây truyền từ mẹ sang con thông qua tiếp xúc gần trong quá trình sinh nở và cả sau khi sinh.
2. Đường lây truyền của virus đậu mùa khỉ sang bà bầu
– Virus đậu mùa khỉ có thể được chuyển sang mẹ bầu thông qua tiếp xúc gần với người mắc bệnh và có phản ứng ban đậu mùa khỉ, bao gồm tiếp xúc da với da, mặt với mặt, miệng với miệng hoặc miệng với da, gồm cả quan hệ tình dục và đặc biệt là các biện pháp quan hệ tình dục không an toàn. Thời gian mà người bệnh có thể lây truyền bệnh chưa được xác định, tuy nhiên, người bệnh được coi là có khả năng lây bệnh cho đến khi các tổn thương đã lành hoàn toàn, lớp vảy đã bong ra và da đã hình thành một lớp mới.
Căn bệnh đậu mùa khỉ có thể được chuyển sang mẹ bầu thông qua tiếp xúc gần với người mắc bệnh
– Mẹ bầu có thể lây nhiễm do môi trường sống bị nhiễm virus đậu mùa khỉ. Ví dụ, khi một người mang mầm bệnh đậu mùa khỉ sờ vào quần áo, khăn mặt, ga, gối, các đồ vật, dụng cụ ăn như bát, đĩa, xoong chảo, đồ điện tử hoặc các bề mặt, sau đó những người khác chạm vào các đồ vật này có thể bị nhiễm bệnh. Ngoài ra, virus cũng có thể lây truyền khi hít phải vảy da hoặc virus từ quần áo, ga gối hoặc khăn mặt. Quá trình này được gọi là lây truyền qua vật trung gian.
– Ngoài ra, vết loét, tổn thương hoặc chỗ đau trong miệng người bệnh cũng có nguy cơ làm lây nhiễm bệnh sang mẹ bầu. Khi đó, virus có thể lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp với miệng, giọt bắn hô hấp và có thể qua hạt bụi khí trong phạm vi gần.
Thời kỳ lây truyền bệnh ra cộng đồng của những người mắc bệnh đậu mùa khỉ có thể diễn ra trong khoảng thời gian người bệnh có triệu chứng (thường kéo dài từ 2 đến 4 tuần). Không chỉ thời gian lây truyền kéo dài mà khả năng lây truyền bệnh cũng cao. Do đó, các mẹ bầu cần nâng cao cảng giác phòng bệnh, đặc biệt trong giai đoạn đã có nhiều ca bệnh bùng phát tại một số tỉnh nước ta như: Hồ Chí Minh, Long An, Bình Dương,…
4. Các biện pháp phòng giúp mẹ bầu ngừa đậu mùa khỉ
Mẹ bầu nên chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa sau để bảo vệ sức khỏe bản thân và cả thai nhi trong bụng trước nguy cơ lây nhiễm bệnh đậu mùa khỉ tăng cao:
– Tránh tiếp xúc gần với người bị bệnh: Để đảm bảo an toàn, mẹ bầu cần tránh chạm vào hoặc sử dụng chung đồ dùng cá nhân và các vật dụng của người bị bệnh như quần áo, ga trải giường, khăn tắm,… Bởi virus đậu mùa khỉ có thể tồn tại trên bề mặt trong một khoảng thời gian dài.
– Tránh tiếp xúc trực tiếp với người nhiễm đậu mùa khỉ: Mẹ bầu nên tránh tiếp xúc gần với người mắc bệnh hoặc người đang nghi ngờ mắc đậu mùa khỉ và tránh tiếp xúc trực tiếp với những vết thương, dịch cơ thể, giọt bắn và các vật dụng, đồ dùng bị nhiễm mầm bệnh của họ.
– Che miệng và mũi khi ho, hắt hơi: Mẹ bầu nên che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi để giảm thiểu việc phát tán các dịch tiết đường hô hấp. Tốt nhất là sử dụng khăn vải hoặc khăn giấy một lần. Ngoài ra, không nên khạc nhổ bừa bãi ở nơi công cộng.
– Tránh tiếp xúc với động vật có vú: Nếu mẹ bầu đến các quốc gia đang có dịch bệnh đậu mùa khỉ, cần tránh tiếp xúc với động vật có vú như động vật gặm nhấm, thú có túi, động vật linh trưởng có thể chứa virus gây bệnh.
– Đảm bảo an toàn thực phẩm và thực hiện lối sống lành mạnh: Mẹ bầu chỉ nên ăn uống các sản phẩm đảm bảo an toàn thực phẩm và thực hiện lối sống lành mạnh, tăng cường vận động thể dục thể thao để nâng cao sức khỏe. | thucuc | 1,191 |
Xử lý đau mắt đỏ bằng thuốc
Đau mắt đỏ (viêm kết mạc) do virut Adeno gây ra. Hiện chúng ta chưa có thuốc diệt virut nên không điều trị tiệt căn được đau mắt đỏ.
Đau mắt đỏ (viêm kết mạc) do virut Adeno gây ra. Hiện chúng ta chưa có thuốc diệt virut nên không điều trị tiệt căn được đau mắt đỏ. Trong khi chờ đợi thuốc diệt virut ra đời, chúng ta phải theo các qui tắc điều trị kinh điển nhưng vẫn giúp bệnh nhân dễ chịu hơn, tránh lây lan cho người khác:
Nước muối sinh lý tra rửa thường xuyên: giúp đẩy bớt virut gây bệnh ra ngoài, làm êm dịu cho mắt.
Các thuốc kháng sinh và kháng sinh có cortizol được nhiều khuyến cáo nên dùng bởi chống bội nhiễm vi khuẩn, giảm ra gỉ, đem lại cảm giác dễ chịu cho người bệnh. Tuy nhiên, không nên dùng quá 7 ngày. Cũng nên ngừng thuốc và đi khám sớm nếu dùng thuốc thấy không đỡ hoặc bệnh nặng thêm.
Khi có biến chứng vào giác mạc: viêm đốm, viêm giác mạc sợi, viêm giác mạc sâu, cần dùng thêm thuốc dinh dưỡng giác mạc, chống viêm, kháng virut theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa mắt.
Cần lưu ý, nhiều khi điều trị giống nhau, nguyên nhân gây bệnh giống nhau nhưng mỗi người bệnh sẽ cảm nhận thấy độ nặng nhẹ, thời gian khỏi bệnh, số lần bị bệnh, nguy cơ biến chứng... rất khác nhau. Có rất nhiều lý do tạo ra sự khác biệt trên như: type virut khác nhau, sức khỏe thể chất và tố chất miễn dịch khác nhau và tuổi tác của từng người. | medlatec | 285 |
Có gì đặc biệt tại Trung tâm Xét nghiệm đầu tiên tại Việt Nam đạt song hành chứng chỉ quốc tế ISO 15189 và CAP
Trung tâm Xét nghiệm này có gì đặc biệt thu hút sự quan tâm, “tò mò” của nhiều khách hàng. Bài viết dưới đây sẽ mang đến cho bạn tất cả lời giải đáp trọn vẹn và thông tin đầy đủ nhất. Tại địa chỉ số 2, ngõ 82 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội, Trung tâm Xét nghiệm được đặt trong khuôn viên 5 tầng khang trang, hiện đại của tòa nhà 10 tầng có tổng diện tích sử dụng lên tới 5.000m2.
Sở hữu hệ thống máy móc “khủng”, hiện đại bậc nhất
Đây không chỉ là niềm tự hào của 3.
ISO 15189 là tiêu chuẩn quốc tế quy định dành riêng cho các phòng xét nghiệm y tế, đòi hỏi mỗi Phòng Xét nghiệm phải đáp ứng được 15 yêu cầu về quản lý và 10 yêu cầu về kỹ thuật. Theo hướng dẫn của Bộ Y tế, kết quả xét nghiệm thực hiện ở Phòng Xét nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 15189 sẽ được liên thông và thừa nhận kết quả giữa các đơn vị y tế.
CAP là cơ quan công nhận chất lượng được ưu tiên lựa chọn bởi hơn 8.000 phòng thí nghiệm ở hơn 50 quốc gia trên thế giới. Do đó, để đạt được tiêu chuẩn nghiêm ngặt này, mỗi phòng xét nghiệm phải bảo đảm đủ bộ tiêu chí quản lý, giám sát được tất cả các bước gồm trước, trong và sau xét nghiệm.000 danh mục xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu thuộc đa chuyên khoa với cam kết chất lượng chính xác, tin cậy và trả kết quả kịp thời.
Với năng lực thực hiện
trên 2. Ngoài ra, đơn vị còn kiêu hãnh là phòng xét nghiệm tham chiếu, được các phòng xét nghiệm trong nước sử dụng đối chiếu kết quả.
Liên kết hợp tác 17. Hiện nay, đơn vị có 17.000 bác sĩ trên toàn quốc hợp tác gửi mẫu xét nghiệm và số lượng liên tục được bổ sung hàng năm.
Đưa thương hiệu xét nghiệm Việt Nam ra thế giới
Sự vươn tầm quốc tế này không chỉ là dấu mốc quan trọng khẳng định bước phát triển vững chãi, lớn mạnh của mình, mà còn mang ý nghĩa lớn lao là thương hiệu xét nghiệm “made in Việt Nam” có chỗ đứng trên trường quốc tế và được người dân quốc tế biết tới, chấp nhận sử dụng. | medlatec | 424 |
10 bệnh ung thư từ rượu mà ra
Gần đây, tạp chí “Addiction” thuộc trung tâm cai nghiện lại (Addiction Re-search Center, ARC) của Mỹ chỉ ra, uống quá nhiều rượu sẽ tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh ung thư.
Vì vậy khuyến nghị mọi người nên hạn chế uống rượu, nên cai rượu hoặc bỏ rượu, không dính đến một giọt rượu nào là tốt nhất. Còn nếu phải uống cần chú ý:
Trước khi uống rượu nên lót dạ một số thực phẩm tinh bột
Theo nghiên cứu, muốn giảm bớt sự hấp thụ của cồn, tinh bột dạng nước có hiệu quả hơn so với chất béo, thậm chí nếu không kịp ăn cái gì có thể sử dụng bữa ăn thay thế, đó là pha 1 cốc tinh bột yến mạch uống trước. Chất xơ trong trong bữa ăn thay thế sẽ làm cho dạ dày lập tức có cảm giác no, từ đó giảm bớt lượng dung nạp của rượu.
Khi uống, không nên uống liền 1 hơi
Rượu nên uống từ từ, thỉnh thoảng ngừng lại 1 chút để giảm sự hấp thụ của cồn vào cơ thể. Khi uống rượu cũng không nên uống cùng với các loại nước ngọt có ga để tránh đẩy nhanh tốc độ hấp thụ của cồn rượu.
Khi uống nên ăn nhiều rau xanh và các sản phẩm từ đậu
Chất chống oxy hóa và vitamin trong rau xanh có thể bảo vệ gan, lecithin trong các sản phẩm từ đậu cũng có tác dụng bảo vệ gan rất tốt, giảm thiểu chất cồn rượu thấm sâu vào gan và gây tác dụng không tốt cho gan.
Rượu trắng, bia cần chú ý
Khi uống rượu trắng nên uống nhiều nước lọc để có lợi cho cồn nhanh chóng bài trừ ra ngoài cơ thể cùng với nước tiểu. khi uống bia cần đi vệ sinh thường xuyên, khi uống rươu mạnh tốt nhất cho thêm đá lạnh.
Không nên uống rượu trộn lẫn với đồ uống khác
Bởi vì các thành phầm rượu khác nhau sẽ có hàm lượng cũng khác nhau, trộn lẫn với nhau sẽ gây ra thay đổi, dẫn đến đau nhức đầu, dễ say, sau khi uống rượu xong, cơ thể rất khó chịu.
Không nên dùng rượu thuốc làm rượu chiêu đãi tiệc
Một số thành phầm của thuốc ngấm trong rượu có thể sinh ra mâu thuẫn với một số thành phần ở trong thức ăn hoặc làm thay đổi thành phần hóa học, sau khi uống làm cho cơ thể buồn nôn, nôn mửa và không thoải mái, nặng sẽ dẫn đến ngộ độc thức ăn.
Chất giải rượu tốt nhất là nước cam, nước táo
Càng không phải là trà xanh, cũng chẳng phải pepsi hay cocacola, mà là nước hoa quả, đặc biệt là nước cam, nước táo có được tác dụng giải rượu tốt nhất, bởi vì các loại rượu này hàm chứa đường quả có thể giúp thiêu đốt cồn rượu tốt hơn. | medlatec | 492 |
Viêm kết mạc mắt kiêng ăn gì để mau khỏi bệnh và phục hồi tốt?
Viêm kết mạc mắt là bệnh lý phổ biến ở cả nam lẫn nữ, với mọi lứa tuổi và thường xảy ra vào những dịp giao mùa. Mặc dù bệnh không nguy hiểm tới tính mạng nhưng nếu không chăm sóc, điều trị đúng cách sẽ gây ra những biến chứng nghiêm trọng tới thị lực. Vậy bên cạnh việc điều trị thì viêm kết mạc mắt kiêng ăn gì để mau khỏi bệnh?
1.
Viêm kết mạc mắt là một bệnh lý có thể xảy ra với mọi đối tượng, mọi lứa tuổi và giới tính khác nhau. Điều đáng chú ý là thời tiết ẩm thấp của những ngày giao mùa là dịp để bệnh viêm kết mạc phát triển nhanh chóng. Mặc dù gây ra nhiều khó chịu và trở ngại trong đời sống hàng ngày nhưng viêm kết mạc mắt lại là bệnh lành tính.
Điểm đáng chú ý là căn bệnh này có thể phòng tránh được. Đặc trưng của căn bệnh này là các mạch máu ở màng mắt bị xung huyết, niêm mạc mi mắt xuất hiện những dấu hiệu dễ nhận biết như chảy nước mắt, sưng đỏ,…
Viêm kết mạc mắt là căn bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi
2. Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết khi bị viêm kết mạc mắt
2.1. Do virus gây ra
Đây là nguyên nhân gây ra tình trạng viêm kết mạc mắt phổ biến nhất, trong đó virus Adenovirus chiếm tới 80%. Thêm vào đó, nước mắt của người bệnh chính là chất xúc tác giúp đẩy nhanh quá trình mắc bệnh viêm kết mạc.
Lúc này, mọi người sẽ mắt xuất hiện những biểu hiện như: kết mạc mắt đỏ, ghèn kéo dài thành sợi, ngứa, nước mắt chảy, có cảm giác cộm xốn ở mắt, chói mắt, giảm thị lực,… Với trẻ nhỏ thường xuất hiện những biểu hiện đi kèm như hắt hơi, ho, sốt, nổi hạch, viêm họng,…
2.2. Do vi khuẩn gây ra
Viêm kết mạc mắt có thể gây ra bởi các loại vi khuẩn như Staphylococcus, Haemophilus influenzae, tụ cầu,… Căn bệnh này dễ lây lan khi chạm tay vào mắt hoặc tiếp xúc vào nước mắt.
Nếu do vi khuẩn gây ra viêm kết mạc, mắt của mọi người thường có biểu hiện ngứa, chảy nhiều nước mắt và có thêm triệu chứng viêm mũi dị ứng. Thông thường, viêm kết mạc do vi khuẩn gây ra thường xảy ra ở cả 2 bên mắt.
2.3. Do các tác nhân gây dị ứng
Các tác nhân gây dị ứng như bụi, hóa chất, lông vật nuôi,… chính là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh viêm kết mạc mắt. Điểm đáng chú ý là trường hợp này thường xảy ra với những người có cơ địa dị ứng.
Khi gặp phải tình trạng này, mắt của mọi người sẽ xuất hiện những biểu hiện như kết mạc mắt đỏ, ghèn kéo dài thành sợi màu vàng hoặc xanh, chảy nước mắt, ngứa, có thể xảy ra ở một hoặc cả hai bên mắt. Một số trường hợp nghiêm trọng hơn có thể gây giảm thị lực hoặc viêm loét giác mạc.
3. Viêm kết mạc mắt kiêng ăn gì để mau chóng khỏi bệnh?
Nếu được điều trị đúng cách, viêm kết mạc mắt có thể khỏi rất nhanh. Bên cạnh việc điều trị, người bệnh cũng cần phải nắm được những loại thực phẩm nên kiêng ăn để giúp phòng ngừa và hạn chế những triệu chứng của bệnh viêm kết mạc mắt. Một số loại thực phẩm các bạn nên kiêng ăn khi bị viêm kết mạc mắt là:
3.1. Các loại thực phẩm cay nóng và nhiều dầu mỡ
Khi bị viêm kết mạc mắt, mọi người nên kiêng ăn các loại thực phẩm có chứa gia vị cay nóng như ớt, tiêu,… Bởi vì chúng dễ làm chảy nước mắt và khiến người bệnh cảm thấy không thoải mái. Lúc này, mọi người sẽ lấy tay dụi làm hại đôi mắt, nhất là khi đang bị viêm kết mạc.
Ngoài ra, những loại thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ có hàm lượng chất béo cao sẽ khiến triệu chứng viêm kết mạc mắt trở nên nghiêm trọng hơn. Do đó, trong quá trình bị viêm kết mạc, mọi người hãy bỏ những loại thực phẩm này ra khỏi thực đơn hàng ngày.
Viêm kết mạc mắt kiêng ăn gì? Nên kiêng đồ cay nóng
3.2. Những loại thực phẩm gây dị ứng
Bản thân những người bị bệnh viêm kết mạc phải chủ động biết được loại thực phẩm mà mình bị dị ứng là gì, kể cả là nhẹ. Bởi vì khi mắc bệnh, cơ thể của các bạn sẽ rất nhạy cảm cho dù chỉ là sự kích ứng nhẹ cũng khiến tình trạng viêm kết mạc trở nên nặng hơn.
Thậm chí, sự kích ứng này cũng sẽ dẫn tới tình trạng viêm kết mạc cấp. Do đó, đây chính là những loại thực phẩm các bạn phải tránh xa khi bị viêm kết mạc mắt.
3.3. Những loại thức uống có cồn và chất kích thích
Những loại thức uống có cồn và chất kích thích như cà phê, thuốc lá, bia rượu,… sẽ làm giảm khả năng điều tiết của mắt, kích thích mạnh tới hệ thần kinh và có thể khiến bệnh chuyển biến nghiêm trọng hơn. Đó là lý do tại sao các bạn phải kiêng những loại thực phẩm này khi bị viêm kết mạc mắt.
Viêm kết mạc nên kiêng những loại thực phẩm chứa cồn
3.4. Các lợi thực phẩm giàu đường và tinh bột
Những loại thực phẩm chứa nhiều đường và tinh bột là những tác nhân làm nặng hơn các biểu hiện của viêm kết mạc mắt, nhất là nhóm đường hóa học. Lúc này, người bệnh nên thay thế các loại thực phẩm giàu tinh bột như bánh, mì bằng những loại hạt ngũ cốc và hạn chế sử dụng chúng khi đang bị viêm kết mạc mắt. | thucuc | 1,040 |
Thử nghiệm vắc xin chống tái phát ung thư da
Kết quả ban đầu từ thử nghiệm lâm sàng “đầu tiên trên người” tại trường Y Đại học Washington cho thấy vắc xin u hắc tố cá nhân hóa có thể tạo ra đáp ứng miễn dịch mạnh chống lại các đột biến gây khối u.
Vắc xin được tùy biến để nhắm vào những protein đặc trưng cho tế bào ung thư của bệnh nhân.
Trước đây cũng đã có những nỗ lực nhằm phát triển loại vắc xin này, nhưng chúng tác dụng bằng cách nhằm vào những protein biểu hiện với mức cao trong một số ung thư - vấn đề với phương pháp này là những protein đó cũng có mặt ở tế bào khỏe mạnh. Do đó, rất khó tạo ra đáp ứng miễn dịch mạnh bằng phương pháp này.
Để tạo ra vắc xin mới, trước hết bộ gen của khối u cũng như của các mô khỏe mạnh ở bệnh nhân được giải trình tự, nhờ đó xác định được những protein đột biến - gọi là các tân kháng nguyên - chỉ có duy nhất ở khối u.
Sau đó, các thuật toán máy tính và xét nghiệm cận lâm sàng được sử dụng để dự kiến những tân kháng nguyên nào có nhiều khả năng nhất sẽ gây đáp ứng miễn dịch mạnh, có thể sử dụng trong vắc xin.
"Có thể hình dung mỗi tân kháng nguyên như một lá cờ trên tế bào ung thư," PGS Beatriz Carreno, tác giả chính của nghiên cứu giải thích. ,"Khối u hắc tố (ung thư da) của mỗi bệnh nhân có hàng trăm lá cờ khác nhau. Trong quá trình xác minh những tân kháng nguyên vắc xin dự tuyển, chúng tôi có thể xác định được những lá cờ trên tế bào ung thư của bệnh nhân. Sau đó chúng tôi chế tạo những vắc xin tùy biến cho một nhóm lá cờ đã chọn trên khối u của bệnh nhân”.
3 bệnh nhân bị u hắc tố giai đoạn muộn đã được sử dụng vắc xin. Những bệnh nhân này trước đây đã mổ cắt khối u, nhưng tế bào ung thư đã di căn đến hạch lympho, thường dự báo ung thư sẽ tái phát. Sau khi tiêm vắc xin, bệnh nhân được lấy mẫu máu hằng tuần trong 4 tháng. Các nhà nghiên cứu thấy rằng các bệnh nhân đều tăng số lượng và sự đa dạng của tế bào T chống lại khối u.
Theo các nhà nghiên cứu, việc vắc xin kích thích sự nhân lên của tế bào T cho thấy phương pháp này có thể hoạt hóa một loạt tế bào T nhằm vào những đột biến trong ung thư phổi, ung thư bàng quang hoặc ung thư đại trực tràng, là những ung thư có tỷ lệ đột biến cao tương tự ung thư da.
Do thành công được báo cáo cho đến nay, thử nghiệm vắc xin giai đoạn 1 đã được FDA phê chuẩn sẽ nhận 6 bệnh nhân. Nếu thử nghiệm trên những bệnh nhân này xác nhận vắc xin là có hiệu quả, thì một ngày nào đó những vắc xin này có thể được dùng để kích thích đáp ứng miễn dịch tấn công ung thư sau phẫu thuật. Đáp ứng miễn dịch có thể truy lùng và tiêu diệt những tế bào ung thư còn sót lại, ngăn không để bệnh tái phát.
Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cho rằng còn quá sớm để nói liệu vắc xin có hiệu quả về lâu dài hay không, vì nghiên cứu được thiết kế để đánh giá độ an toàn và đáp ứng miễn dịch. Tuy nhiên, không bệnh nhân nào trong thử nghiệm bị tác dụng phụ từ vắc xin cá nhân của mình. | medlatec | 637 |
Công dụng của Kingdomin
Thiếu vitamin C có thể gây nên nhiều bệnh lý nguy hiểm như: thiếu máu, loãng xương.... Trong nhiều trường hợp, không thể bổ sung hoặc bổ sung không đủ hàm lượng vitamin qua chế độ ăn uống, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh sử dụng thuốc Kingdomin...Vậy thuốc Kingdomin có tác dụng gì?
1. Thuốc Kingdomin có tác dụng gì?
Thuốc Kingdomin thuộc nhóm thuốc khoáng chất và vitamin với thành phần chính là vitamin C với hàm lượng 1000mg. Thuốc có tác dụng cung cấp vitamin C, giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, đồng thời phòng ngừa cảm cúm, nhiễm khuẩn và nhiễm siêu vi,...Những trường hợp chỉ định sử dụng thuốc Kingdomin bao gồm:Bệnh nhân trong thời kỳ dưỡng bệnh nhằm rút ngắn thời gian điều trị. Người suy giảm miễn dịch. Phòng ngừa cảm cúm, nhiễm siêu vi, nhiễm khuẩn. Phòng ngừa và điều trị các triệu chứng của bệnh scorbut như xuất huyết dưới da, chảy máu lợi.Thuốc Kingdomin không được phép kê đơn trong các trường hợp sau:Sử dụng vitamin C liều cao ở người bị thiếu hụt glucose-6-phospha dehydrogenase. Người bệnh có tiền sử sỏi thận. Tăng oxalat niệu và rối loạn chuyển hóa oxalat. Bệnh thalassemia
2. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Kingdomin
Thuốc Kingdomin được bào chế dưới dạng viên nén sủi, vì vậy cần hòa tan viên nén sủi bọt vào một cốc nước khoảng 200ml sẽ được một thức uống có vị cam. Liều lượng sử dụng thuốc Kingdomin sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân. Đối với trẻ em > 12 tuổi và người lớn uống liều 1 viên/ngày.Sử dụng thuốc Kingdomin thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó. Để dùng thuốc an toàn hãy uống thuốc Kingdomin theo đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Tuyệt đối không được lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài hoặc tự ý tăng liều lượng của thuốc. Bởi vì điều này không chỉ làm cho tình trạng bệnh diễn biến xấu đi mà còn làm tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng không mong muốn.
3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Kingdomin
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Kingdomin bao gồm: Tiêu chảy và các rối loạn tiêu hóa khác, tan huyết ở người thiếu G6PDKhi có những dấu hiệu bất thường sau khi uống thuốc đặc biệt là khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng, người bệnh cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được can thiệp ngay lập tức.
4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Kingdomin
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Kingdomin bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử dị ứng với Kingdomin hay bất kỳ dị ứng nào khác. Kingdomin có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Sử dụng liều cao liên tục 1gram/ ngày trong thời gian dài có thể gây sỏi thận loại oxalat. Vì vậy, không nên tự ý bổ sung vitamin liều cao khi không có chỉ định.Ngoài ra, dùng vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn tới tình trạng như: nhờn thuốc khi giảm liều sẽ dẫn tới thiếu hụt vitamin C, tăng oxalat niệu, acid hóa nước tiểu, có thể dẫn tới kết tủa urat, cystine hoặc thuốc trong đường tiết niệu.Thuốc có chứa 273mg ion natri, do vậy cần thận trọng đối với người bệnh kiêng muối.
5. Cách bảo quản thuốc Kingdomin
Bảo quản thuốc Kingdomin ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và tránh những nơi ẩm ướt. Không bảo quản Kingdomin ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc khác nhau sẽ có những cách bảo quản khác nhau, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc Kingdomin trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Để thuốc Kingdomin tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong gia đình. Khi thuốc đã bị hỏng không thể dùng được nữa hoặc đã quá hạn sử dụng hãy xử lý thuốc đúng quy trình. | vinmec | 728 |
Triệu chứng bệnh gan nhiễm mỡ bạn cần cảnh giác
Gan nhiễm mỡ là rối loạn ở gan thường gặp nhất. Đặc biệt, tỷ lệ người mắc bệnh đang có xu hướng gia tăng. Nhận biết được các triệu chứng bệnh gan nhiễm mỡ là điều cần thiết giúp bạn chủ động thăm khám sức khỏe sớm.
Gan nhiễm mỡ (gan thoái hoá mỡ) là tình trạng ứ đọng mỡ trong gan do nhiều nguyên nhân. Bình thường lượng mỡ chiếm khoảng 3-5% trọng lượng của gan. Gan nhiễm mỡ mức độ nhẹ khi lượng mỡ trong gan chiếm 5-10%, nếu 10-25% là nhiễm mỡ mức độ vừa và nếu vượt quá 30% là nhiễm mỡ nặng. Tùy từng trường hợp cụ thể mà mức độ biểu hiện bệnh có thể khác nhau ở mỗi người. Một số triệu chứng bệnh gan nhiễm mỡ bạn cần cảnh giác là:
Tham khảo: gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không?
1. Cảm giác chán ăn, không ngon miệng
Chán ăn là một trong những triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân gan nhiễm mỡ
Đây là một trong những triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân gan nhiễm mỡ. Nguyên nhân được giải thích là do chức năng hỗ trợ chuyển hóa chất trong cơ thể không được đảm bảo do gan bị ảnh hưởng.
2. Sút cân
Là hệ quả tất yếu của việc cơ thể bị thiếu chất do chán ăn. Tình trạng sút cân cũng xảy ra do cơ thể không thể chuyển hóa các tinh bột và chất béo.
3. Đầy bụng, buồn nôn
Bên cạnh những triệu chứng mệt mỏi, chán ăn người bị gan nhiễm mỡ còn gặp phải vấn đề về tiêu hóa. Đầy bụng, buồn nôn kéo theo nước tiểu sậm màu, phân có màu bạc hoặc xám do các chất dinh dưỡng không được gan sàng lọc và đi qua hệ bài tiết ra ngoài.
4. Vàng da
gan bị rối loạn chức năng và có nó không thể ức chế được lượng bilirubin, gây nên tình trạng vàng da
Là một trong những triệu chứng bệnh điển hình ở bệnh nhân mắc các bệnh lý về gan, trong đó có gan nhiễm mỡ. Nguyên nhân là do gan bị rối loạn chức năng và có nó không thể ức chế được lượng bilirubin, gây nên tình trạng vàng da.
5. Sao mạch
Sao mạch là u mạch hơi nổi trên mặt da từ đó nhánh mạch nhỏ lan tỏa ra xung quanh (giống nhện), thường xuất hiện ở những vị trí như mặt, cổ, lưng, cánh tay, ngực. Triệu chứng này là do lượng mỡ quá dư thừa khiến gan bị nhiễm độc và gây xuất hiện các nốt mạch. Ngoài ra, một số trường hợp còn gặp phải chứng xuất huyết trên da, bầm tím, chảy máu cam…
6. Rối loạn nội tiết
Nam giới bị gan nhiễm mỡ thường phải đối mặt với hiện tượng tinh hoàn teo, vú phát triển, chức năng cương dương bị rối loạn khiến đời sống tình dục gặp khó khăn.
7. Thiếu tập trung
Người bị bệnh gan nhiễm mỡ thường bị suy nhược do gan không thể loại bỏ tất cả các chất độc hại ra khỏi cơ thể. Vì vậy mọi người thường mệt mỏi và không thể tập trung.
Gan nhiễm mỡ là bệnh có thể gặp ở bất cứ ai, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như tăng nguy cơ tiểu đường, xơ gan, suy giảm hệ miễn dịch và chức năng giải độc, xơ vữa động mạch, huyết áp cao, viêm túi mật và thậm chí là ung thư gan… Vì vậy, phát hiện sớm và điều trị tích cực là điều vô cùng quan trọng. | thucuc | 636 |
Người mắc viêm khớp gối có nên đi bộ không?
Đi bộ là hoạt động thể dục thể thao rèn luyện sức khỏe giúp cho xương khớp linh hoạt và dẻo dài. Vậy những người mắc viêm khớp gối có nên đi bộ không? Việc đi bộ có giúp họ cải thiện sức khỏe hay khiến triệu chứng trở nên trầm trọng?
1. Tìm hiểu về viêm khớp gối
Viêm khớp gối là triệu chứng xương khớp xảy ra khá phổ biến hiện nay, đây là dấu hiệu của thoái hóa xương khớp. Từ những tổn thương này cũng có thể diễn tiến nghiêm trọng nếu như người bệnh không sinh hoạt hợp lý. Thể dục thể thao là một trong những vấn đề hàng đầu được người viêm khớp gối quan tâm. Bệnh lý này có thể khắc phục tốt nếu người bệnh kịp thời điều trị và có chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý.
Đau và viêm khớp thường xảy ra ở tuổi trung niên, trong đó triệu chứng viêm khớp gối xảy ra khá phổ biến bởi đây là vị trí tiếp giáp giữa xương bánh chè, xương đùi với xương ống chân. Trọng lượng của toàn bộ cơ thể được nâng đỡ bởi khu vực này, do đó đòi hỏi các xương phải thật chắc chắn và khỏe mạnh. Viêm khớp gối là tình trạng xuất hiện tổn thương tạm thời do những va chạm, do vùng khớp bị bào mòn hoặc do dịch khớp gối bị khô khiến tăng ma sát trong khớp. Từ đó dẫn đến các hiện tượng sưng viêm gây hạn chế vận động cho chi dưới.
Để không gây những biến chứng ngoài ý muốn, người mắc viêm khớp gối nên thiết lập chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, vận động vừa sức để kiểm soát và điều trị bệnh.
Viêm khớp gối là triệu chứng xương khớp xảy ra khá phổ biến hiện nay, đây là dấu hiệu của thoái hóa xương khớp
2. Giải đáp thắc mắc: Viêm khớp gối có nên đi bộ không?
2.1. Người bị viêm khớp gối có nên đi bộ không?
Đi bộ là hoạt động mang lại nhiều giá trị cho hệ tim mạch và giúp duy trì sự bền bỉ của xương khớp. Một số người cho rằng việc đi bộ sẽ ảnh hưởng không tốt tới người mắc viêm khớp gối. Tuy nhiên, thực tế đã chỉ ra rằng, các hoạt động đi bộ nhẹ nhàng có thể hỗ trợ tích cực cho việc điều trị viêm khớp gối nhanh chóng. Đi bộ cũng là bộ môn thể thao phù hợp đối với người bị viêm hoặc thoái hóa khớp gối.
Việc đi bộ có tác dụng tương tự như môn thể dục dưỡng sinh bởi khi bạn đi bộ sẽ không phải sử dụng quá nhiều lực. Hơn nữa những vận động nhẹ nhàng và đều đặt kết hợp với hít thở theo động tác sẽ giúp cải thiện tuần hoàn máu.
Để việc đi bộ mang lại nhiều lợi ích tốt nhất cho sức khỏe thì người viêm khớp gối cần hiểu rõ tình trạng của bản thân. Nếu như tình trạng đau nhức phần khớp gối quá nghiêm trọng thì người bệnh cần được nghỉ ngơi và điều trị, tránh gây những tác động xấu không mong muốn. Để biết được cụ thể nhất mình có thể đi bộ hay không người mắc viêm khớp gối nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa đang điều trị cho mình.
Đi bộ là hoạt động mang lại nhiều giá trị cho hệ tim mạch và giúp duy trì sự bền bỉ của xương khớp
2.2. Người mắc viêm khớp gối nên đi bộ như thế nào?
Trong trường hợp người mắc viêm khớp gối được phép đi bộ thì bạn nên vận động kèm những lưu ý dưới đây:
– Về thời gian đi bộ: Người mắc viêm khớp gối nên đi bộ trong khoảng từ 30 – 60 phút tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe. Sau khi đi bộ bạn cần nghỉ ngơi khoảng 15 – 20 phút. Bạn cũng có thể chia nhỏ thời gian đi bộ thành 2 – 3 lần/ ngày.
– Khởi động trước khi đi bộ: Trước khi bắt đầu một bài tập nào đó bạn đều cần khởi động, người viêm khớp gối nên làm nóng cơ thể trước bằng một vài động tác căng cơ chân hay duỗi gập gối. Để tránh tình trạng bệnh diễn tiến nặng bạn không nên đi bộ trên quãng đường dài.
– Tư thế đi bộ: Người viêm khớp cần đi bộ đúng tư thế để không gây nên hệ lụy nghiêm trọng. Tránh tư thế đi ngả trước, ngả sau hoặc đi quá nhanh dễ tạo sức ép lên mặt khớp sụn gây thoái hóa. Bạn nên đi bộ thẳng lưng, không bước quá nhanh hoặc quá dài.
– Địa điểm tập luyện: Tốt nhất người mắc viêm khớp nên đi bộ ở công viên có nhiều cây xanh, con đường cạnh sông, hồ để tốt cho sức khỏe. Ngoài ra, nên đi bộ vào sáng sớm hoặc chiều tối.
Người mắc viêm khớp gối nên đi bộ trong khoảng từ 30 – 60 phút tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe
3. Lợi ích của đi bộ đối với người bị viêm khớp gối
Đi bộ mang lại nhiều lợi ích đối với người viêm khớp gối:
– Giúp tăng cường chức năng khớp gối và cơ: Những chuyển động liên tục khi đi bộ sẽ giúp tăng cường sức mạnh của cơ chân. Hoạt động này cũng giúp kích thích bao hoạt dịch sản sinh ra nhiều dịch khớp bôi trơn cho khớp gối và tránh được tình trạng khô khớp.
– Hỗ trợ lưu thông máu: Khi bạn đi bộ máu sẽ được lưu thông đến đầu gối đồng thời bổ sung nhiều chất dinh dưỡng giúp duy trì cấu trúc của sụn. Từ hoạt động này khiến cho đầu gối của bạn sẽ tránh được những tổn thương khi vận động.
– Duy trì cân nặng hợp lý: Việc tăng cân chính là nguyên nhân gây tác động xấu lên đầu gối. Trung bình, cơ thể cứ tăng 1kg thì đầu gối sẽ phải chịu áp lực gấp 4 lần. Chính vì vậy, khi mắc viêm khớp gối người bệnh nên đi bộ nhiều để duy trì cân nặng ở mức hợp lý. Điều này không chỉ giúp gối không phải chịu sức ép quá lớn từ trọng lượng cơ thể mà còn là cách để cơ thể đào thải chất độc qua tuyến mồ hôi. | thucuc | 1,120 |
Công dụng thuốc Trifagis
Thuốc Trifagis thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, có thành phần chính là Attapulgite hoạt hóa 1500mg. Thuốc Trifagis công dụng giảm các triệu chứng của đường ruột như tiêu chảy, chướng bụng. Để có thêm thông tin của thuốc Trifagis, bạn nên tham khảo bài viết dưới đây.
1. Thuốc Trifagis là thuốc gì?
Thuốc Trifagis chứa thành phần Attapulgite hoạt hóa 1500mg và được đóng gói dưới dạng viên nén nhai, 1 hộp 06 vỉ x 10 viên/ vỉ.Attapulgite là hydrat nhôm, magnesi silicat, một loại đất sét vô cơ có thành phần và lý tính tương tự kaolin. Attapulgite được đốt nóng cẩn thận để tăng khả năng hấp phụ gọi là Attapulgite hoạt hoá.Thuốc Trifagis có khả năng bao phủ mạnh, bảo vệ niêm mạc ruột bằng cách trải thành 1 màng đồng đều trên khắp bề mặt niêm mạc. Thành phần Attapulgite hoạt hóa có trong thuốc được giả định là hấp phụ nhiều vi khuẩn, độc tố và làm giảm mất nước do hấp thu phân lỏng do dịch tiết của quá trình viêm, giúp cải thiện độ cô đặc của phân, tạo lớp màng nhầy che phủ và giảm sự co thắt đường ruột do tác nhân gây viêm cấp tính. Tuy nhiên, tổ chức y tế thế giới (WHO) cho rằng những nghiên cứu chưa có ý nghĩa rõ về mặt lâm sàng, mặc dù thuốc Trifagis có thể làm thay đổi độ đặc của phân, nhưng không có bằng chứng xác thực là thuốc này ngăn chặn được sự mất nước và điện giải trong ỉa chảy cấp, do vậy cần phải đồng thời bổ sung nước và chất điện giải ở những bệnh nhân bị tiêu chảy kèm mất nước.Thuốc Trifagis có tác dụng cầm máu tại chỗ do hoạt hóa các yếu tố V và XII của quá trình đông máu.Thuốc Trifagis là chất không cản quang, có thể thực hiện các thăm dò về X-quang mà không cần ngưng điều trị.Thuốc Trifagis thuốc không hấp thu và được đào thải theo phân, không làm thay đổi màu sắc phân.
2. Thuốc Trifagis có tác dụng gì?
Công dụng thuốc Trifagis điều trị giảm triệu chứng các bệnh viêm đại tràng cấp và mãn tính đi kèm với tăng nhu động ruột, đặc biệt là chứng tiêu chảy và chướng bụng.Điều trị tiêu chảy do “lạ nước”, bệnh lỵ trực khuẩn và ngộ độc thức ăn do vi khuẩn hoặc virus gây ra.Điều trị giảm triệu chứng của bệnh tiêu chảy đặc hiệu và không đặc hiệu.Thuốc Trifagis còn được chỉ định dùng để thụt rửa trong viêm đại trực tràng xuất huyết, được xem như là một thuốc phụ trợ.
3. Chống chỉ định của thuốc Trifagis
Bệnh nhân có tiền sử bị mẫn cảm dị ứng với Attapulgite hay bất cứ thành phần nào của thuốc. Không sử dụng thuốc Trifagis ở bệnh nhân có hẹp đường tiêu hóa do bẩm sinh hay mắc phải.
4. Liều dùng và cách dùng của thuốc Trifagis
Liều dùng: Liều thuốc Trifagis cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, dưới đây là liều tham khảo như sau:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 2 viên sau mỗi lần đi ngoài. Không uống quá 14 viên trong 24 giờ.Trẻ em từ 6 đến dưới 12 tuổi: uống 1 viên sau mỗi lần đi ngoài. Không quá 7 viên trong 1 ngày.Trẻ em từ 3 đến dưới 6 tuổi: uống 1⁄2 viên sau mỗi lần đi ngoài. Không quá 3.5 viên trong 1 ngày.Trẻ em dưới 3 tuổi: Theo sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.Cách dùng: Thuốc được sử dụng bằng đường uống, nên uống thuốc trước bữa ăn để có tác dụng tốt nhất.
5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Trifagis
Thường gặp : Táo bón.Ít gặp: Thành phần muối nhôm trong thuốc Trifagis có thể hấp thụ vào cơ thể gây thiếu hụt phospho nếu người bệnh sử dụng với liều cao hoặc kéo dài.Thông thường những tác dụng không mong muốn sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Lưu ý, trên đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ của thuốc Trifagis, vì vậy nếu có bất kỳ biểu hiện nào hãy thông báo ngay đến các bác sĩ để được xử trí và theo dõi kịp thời.
6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Trifagis
Cần thông báo cho bác sĩ về tiền sử bệnh, tiền sử dị ứng thuốc, các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng để có hướng dẫn sử dụng phù hợp, tránh phản ứng tương tác các thuốc trong quá trình sử dụng.Bệnh nhân bị tiêu chảy cấp kèm mất nước cần bổ sung nước và chất điện giải đồng thời với sử dụng thuốc Trifagis. Không dùng thuốc Trifagis khi có sốt cao, trong phân có nhầy hoặc máu nếu chưa có chỉ định của bác sĩ.Sau sử dụng thuốc Trifagis 2 ngày vẫn còn triệu chứng, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ.Thận trọng sử dụng Trifagis đối với bệnh nhân bị phình đại tràng, giảm nhu động đại tràng bẩm sinh hoặc mắc phải.Thuốc Trifagis là một chất hấp phụ không nên uống cùng lúc với thuốc khác, do vậy nên dùng thuốc Trifagis trước hoặc sau ít nhất 2 giờ với các nhóm thuốc sau: Các thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolone, lincosamid, cyclin, thuốc chống nấm Ketoconazol; thuốc chống lao (ethambutol, isoniazid) ; thuốc kháng histamin thế hệ 2; các thuốc chẹn beta giao cảm (Atenolol, metoprolol, propranolol); các glucocorticoid; thuốc an thần nhóm Phenothiazin; muối sắt. Bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Trifagis với các thuốc trên.Hiện tại chưa có nghiên cứu rõ ràng về tính an toàn của việc sử dụng Trifagis ở phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú, nghiên cứu trên động vật thực nghiệm không đủ để kết luận độc tính của thuốc đối với cơ quan sinh sản, do vậy thuốc Trifagis không được khuyến cáo dùng cho đối tượng trên.Đến nay vẫn chưa có nghiên cứu hay trường hợp báo cáo về ảnh hưởng bất lợi của thuốc Trifagis lên khả năng lái xe và vận hành máy móc, do vậy bạn có thể sử dụng thuốc khi có chỉ dẫn của dược sĩ và bác sĩ.Bảo quản ở những nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh ánh nắng chiếu trực tiếp, tránh xa tầm tay trẻ em đề phòng việc trẻ có thể uống phải thuốc mà không biết. Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc Trifagis ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn, kiểm tra hạn sử dụng thuốc.Trên đây là những thông tin được cập nhật mới và mang tính tham khảo về thuốc Trifagis, để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị bạn cần hỏi ý kiến của bác sĩ và dược sĩ, không được tự ý sử dụng thuốc. | vinmec | 1,173 |
Có phải đồ ăn nhạt là tốt nhất cho trẻ sơ sinh?
Khi cho trẻ ăn dặm, nên sử dụng chế độ ăn nhạt, chế độ ăn này bao gồm các loại thực phẩm có kết cấu mềm, gia vị nhẹ, ít chất xơ và dễ tiêu hóa. Chế độ ăn nhạt sẽ giúp làm giảm kích thích đường tiêu hóa của trẻ. Đặc biệt, nên cho trẻ ăn các bữa nhỏ thường xuyên trong ngày, nhưng ngừng ăn 2 giờ trước khi đi ngủ.Nhiều bà mẹ hiện nay vẫn muốn cho trẻ ăn những bữa đầu tiên ngon và đậm đà hơn. Trên thực tế, nhiều người tin rằng nếu người mẹ ăn thức ăn có gia vị đậm khi đang cho con bú, thì trẻ có thể đã quen với gia vị này, mặc dù không có bằng chứng thuyết phục nào cho thấy điều này là đúng. Vậy có phải đồ ăn nhạt là tốt nhất cho trẻ sơ sinh?
1. Chế độ ăn nhạt dành cho trẻ sơ sinh là gì?
Các chuyên gia về dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh khuyến cáo các bậc cha mẹ nên thiết lập một chế độ ăn nhạt cho bé được gọi là BRAT, viết tắt của chuối (Bananas), cơm (Rice), sốt táo (Applesauce) và bánh mì nướng (Toast). Tất nhiên những loại thực phẩm vừa kể đến chỉ mang tính tượng trưng còn thực chất chế độ ăn BRAT bao gồm những loại thực phẩm có kết cấu mềm, hương vị nhẹ nhàng, ít chất xơ và giúp trẻ dễ tiêu hóa. Chế độ ăn này đặc biệt hữu hiệu đối với những bé gặp nhiều vấn đề về đường tiêu hóa bởi các thực phẩm được khuyến nghị trong chế độ ăn này có khả năng làm giảm kích thích tiêu hóa ở trẻ.Nên cho trẻ ăn thành nhiều bữa nhỏ và liên tục trong ngày nhưng cần lưu ý không cho trẻ ăn bữa cuối cùng quá gần giấc ngủ của trẻ. Các bậc cha mẹ cũng nên tham khảo ý kiến từ các chuyên gia hoặc các bác sĩ về những loại thực phẩm nên và không nên đưa vào chế độ ăn nhạt của trẻ. Những hướng dẫn chung dưới đây có thể giúp bé bắt đầu thực hiện chế độ ăn nhạt một các hợp lý nhất.
Chuyên gia về dinh dưỡng khuyến cáo cha mẹ nên thiết lập một chế độ ăn nhạt cho bé
Những món ăn nên đưa vào chế độ ăn nhạt bao gồm:Nước lọc, sữa mẹ, sữa công thức, các loại chất lỏng trong suốt, nước trái cây, dung dịch bù nước và điện giải, nước hầm xương không pha chế thêm bất kỳ mì hay muối.Ngũ cốc, bột yến mạch, mì ống, chuối nghiền, sốt táo, các loại rau củ quả nấu chín, khoai tây nghiền, cơm, súp, bánh mì....Bánh mì nướng khô, bánh quy giòn....Những thực phẩm cần tránh đưa vào chế độ ăn nhạt của trẻ là trái cây, rau sống, đậu và các loại gia vị.Một số bé có thể nhạy cảm với đường lactose trong sữa hoặc sữa công thức khiến các vấn đề về đường tiêu hóa của trẻ trở nên nghiêm trọng hơn khi uống loại đường này. Trong trường hợp đó, các bà mẹ hãy sử dụng dung dịch bù nước bằng đường uống thay vì sữa hay sữa công thức.Tuy nhiên trẻ em chỉ nên áp dụng chế độ ăn nhạt BRAT trong một thời gian ngắn vì chế độ ăn này không cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng như các chế độ ăn uống lành mạnh khác. Áp dụng chế độ ăn nhạt quá lâu có thể khiến cơ thể trẻ bị suy dinh dưỡng. Điều đó có nghĩa là bé đã không nhận được đủ lượng chất dinh dưỡng quan trọng cần thiết. Nếu cơ thể suy dinh dưỡng sức đề kháng của bé sẽ giảm và trẻ sẽ khó khỏi bệnh hơn. Trẻ có thể bắt đầu một chế độ ăn bình thường bao gồm trái cây và rau quả trong khoảng 24 đến 48 giờ sau khi bị nôn hoặc tiêu chảy và các bậc cha mẹ cũng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi áp dụng chế độ ăn nhạt cho bé.
Trẻ chỉ nên áp dụng chế độ ăn nhạt trong một thời gian ngắn để tránh bị suy dinh dưỡng
2. Thức ăn nhạt có tốt cho trẻ sơ sinh?
Câu trả lời dường như là không, trong văn hóa truyền thống của người Mỹ, họ bắt đầu cho trẻ sơ sinh ăn dặm bằng những món ăn nhạt sau đó mới giới thiệu cho trẻ những món ăn khác có hương vị mới, mặn và cay hơn một chút như thể để cho trẻ dần tiếp cận và làm quen với các món ăn theo nấc thang tăng dần vậy. Tuy nhiên, không có bằng chứng khoa học nào cho thấy điều này là hợp lý. Nhiều nền văn hóa khác trên toàn thế giới cho trẻ ăn những loại thức ăn mặn hoặc thậm chí là cay ngay khi trẻ bắt đầu giai đoạn ăn dặm mà không hề ảnh hưởng gì đến sự phát triển của bé sau này.Vì vậy, các bậc cha mẹ nên khuyến khích bé thưởng thức các món ăn với hương vị khác nhau ngay từ đầu. Thêm một ít quế, gừng hay các gia vị khác vào khẩu phần ăn của bé. Hay khuấy thêm một chút bạc hà vào đậu Hà Lan và khoai tây để giúp bé có những trải nghiệm thú vị hơn về hương vị của các món ăn. Tuy nhiên, cần lưu ý, trẻ sơ sinh ăn rất ít vì thế các gia vị thêm vào món ăn của trẻ cũng không nên quá nhiều. Hãy bắt đầu với từng chút, từng chút gia vị một và quan sát phản ứng của bé với các món ăn đó. Các ông bố bà mẹ có thể ngỡ ngàng khi phát hiện ra bé yêu thực sự cảm thấy thích mùi húng quế hoặc rau mùi khi được thêm vào các món ăn và nhận ra bé đã hình thành khẩu vị của riêng mình đối với các món ăn. Một điều cần chú ý nữa là không nên thêm quá nhiều đường hoặc muối, làm như vậy có thể tạo cho bé thói quen yêu thích các chất phụ gia ít có lợi cho sức khỏe này.Một số loại gia vị như đường và muối được các chuyên gia dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh khuyến cáo không nên thêm quá nhiều vào khẩu phần ăn của trẻ. Tuy nhiên một số loại gia vị khác lại được khuyến nghị để giúp trẻ có thể làm quen và có những sự trải nghiệm thú vị với nhiều loại hương vị món ăn khác nhau. Ngay cả một chế độ ăn nhạt lành mạnh như BRAT cũng không được khuyến khích sử dụng nhiều bởi chúng gần như không có nhiều tác dụng trong việc bổ sung chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của trẻ. Điều quan trọng là tạo cho trẻ thói quen ăn uống lành mạnh và giúp bé tự hình thành khẩu vị của chính mình.
Không nên thêm quá nhiều đường hoặc muối vào khẩu phần ăn của trẻ
Trẻ trong giai đoạn từ 6 tháng đến 3 tuổi rất dễ gặp phải các vấn đề về hệ hô hấp, các bệnh lý nhiễm trùng hô hấp, bệnh lý về da và nhiễm trùng đường tiêu hóa...cha mẹ cần đặc biệt chú ý đến việc chăm sóc và cung cấp dinh dưỡng đầy đủ cho trẻ.Trẻ ăn không đúng cách có nguy cơ thiếu các vi khoáng chất gây ra tình trạng biếng ăn, chậm lớn, kém hấp thu,... Nếu nhận thấy các dấu hiệu kể trên, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.com | vinmec | 1,391 |
Các triệu chứng mọc răng khôn điển hình
Mọc răng khôn được coi là nỗi sợ của mỗi người vì cảm giác chịu mà nó đem lại. Vậy quá trình mọc răng khôn diễn ra như thế nào và triệu chứng mọc răng khôn gồm có những gì?
1. Quá trình mọc răng khôn diễn ra như thế nào?
Răng khôn là tên thường gọi của 4 chiếc răng mọc cuối cùng có vị trí nằm sâu ở góc trong cùng của hàm và trong y khoa gọi là răng số 8. Răng này không có ý nghĩa về ăn nhai vì trước đó chúng ta đã mọc đủ 28 chiếc răng để phục vụ cho quá trình ăn nhai hằng ngày. Số lượng răng khôn của mỗi người là khác nhau nên có những người không có chiếc nào nhưng có người mọc đủ cả 4 cái.Độ tuổi mọc răng khôn nằm trong khoảng từ 18 đến 25 tuổi. Sự tiến hóa của con người hiện đại làm diện tích cung hàm nhỏ lại nên khi răng khôn mọc sau trong vòm miệng thường không đủ chỗ để răng mọc thẳng lên. Do đó chúng có khả năng phải nằm nghiêng hoặc xô lệch làm thay đổi vị trí của các răng khác trên cung hàm.Khi răng khôn mọc thẳng thì bệnh nhân thường ít cảm thấy đau hay cảm thấy sưng mặt. Tuy nhiên những trường hợp khác sẽ gây ra khó chịu hơn như khi răng mọc lệch má, lệch xa, mọc ngang hoặc mọc ngược.Tùy vào tình trạng răng khôn mọc mà người bệnh sẽ gặp đau đớn khác nhau. Trường hợp tốt nhất là răng khôn mọc thẳng ít gây đau và sưng nhất, các trường hợp gây nhiều khó chịu hơn như: Răng khôn mọc lệch má, răng khôn mọc lệch gần, mọc lệch xa, mọc ngang hoặc thậm chí mọc ngược.
2. Một số triệu chứng mọc răng khôn thường gặp
2.1. Đau nhức, khó chịu. Khi răng khôn mọc lên sẽ đâm vào nướu gây đau nhức với thời gian khác nhau đối với từng người. Đôi khi sau một thời gian bình thường thì bệnh nhân sẽ thấy đau tái phát với cường độ khác nhau tùy vào tình trạng răng khôn mọc. Ở vị trí sâu trong hàm nơi mà răng khôn mọc lên sẽ có tình trạng sưng nề nhẹ vùng nướu và cơn đau có thể tăng lên khi ăn nhai.2.2. Khó há miệng. Khi răng khôn mọc lên thường xảy ra tình trạng va chạm và ép vào răng số 7 bên cạnh khiến bạn cảm thấy khó há miệng và khi cố gắng há sẽ làm cảm giác đau tăng lên.2.3. Sốt. Triệu chứng sốt mọc răng khôn thường gặp và đi kèm với bệnh lý viêm nướu do vi khuẩn đang tấn công mạnh mẽ trong khoang miệng và do răng tác động một lực lên nướu. Ngoài ra, bệnh nhân có thể có tình trạng mệt mỏi kéo dài.2.4. Có cảm giác biếng ăn. Khi ăn nhai sẽ làm cho bệnh nhân có cảm giác đau tăng lên làm ảnh hưởng đến việc ăn uống làm mang lại cảm giác ăn không ngon nên khiến bệnh nhân biếng ăn hơn.
3. Khi nào cần phải nhổ răng khôn?
Đa số các răng khôn khi mọc lên đều mang lại sự khó chịu hoặc những ảnh hưởng đến cuộc sống của bệnh nhân. Tuy nhiên nhiều người vẫn băn khoăn rằng khi nào nên nhổ răng khôn?Một số trường hợp sau đây cần xem xét nhổ răng khôn như:Răng khôn mọc lệch và xô vào răng bên cạnh gây ra các triệu chứng như đau, nhiễm trùng hoặc gây ảnh hưởng đến răng bên cạnh.Răng khôn mọc lệch gây ra tình trạng giắt thức ăn. Đây là điều kiện lý tưởng cho vi khuẩn phát triển và hình thành sâu răng. Do đó chúng cần được nhổ bỏ để phòng ngừa.Răng khôn mọc kèm theo bệnh lý nha chu hoặc sâu răng.Trong một số trường hợp khi răng khôn cần phải nhổ nhưng bệnh nhân đang mắc phải các bệnh lý như tim mạch, đái tháo đường, rối loạn đông cầm máu hoặc răng có ảnh hưởng đến các cấu trúc quan trọng của xương hàm như thần kinh, mạch máu thì có thể xem xét giữ lại. Tuy nhiên bệnh nhân cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ và chăm sóc răng khôn đúng cách theo hướng dẫn của bác sĩ. | vinmec | 751 |
Sốt xuất huyết ngày thứ mấy là nguy hiểm nhất?
Miền Bắc nước ta đang trong thời điểm giao mùa, độ ẩm cao, mưa nhiều tạo điều kiện thuận lợi để bệnh sốt xuất huyết phát sinh và lan rộng thành dịch bệnh nguy hiểm. Sốt xuất huyết có thời gian ủ bệnh và thời kỳ phát bệnh. Vậy ngày thứ mấy là nguy hiểm nhất?
1. Các giai đoạn của bệnh sốt xuất huyết
Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều như Việt Nam là môi trường lý tưởng để muỗi vằn Aedes Aegypti lây truyền virus Dengue gây ra bệnh sốt xuất huyết. Loài muỗi này thường hoạt động cao điểm vào sáng sớm và chiều tà.Thời gian ủ bệnh sốt xuất huyết. Thời gian ủ bệnh sốt xuất huyết kéo dài khoảng từ 3 -14 ngày, từ khi bạn bị muỗi vằn đắt và truyền virus sốt xuất huyết vào cơ thể.Tùy vào cơ địa, khả năng miễn dịch và độ tuổi mà thời kỳ ủ bệnh ngắn hay dài. Lúc này người bệnh chưa có triệu chứng rõ ràng, bệnh chưa nguy hiểm.
Sốt xuất huyết không lây qua đường hô hấp, dịch tiết hoặc tiếp xúc với người bệnh. Bệnh chỉ lây qua muỗi vằn – động vật trung gian truyền bệnh
Thời kỳ phát bệnh sốt xuất huyết. Sau thời kỳ ủ bệnh là thời kỳ bị sốt xuất huyết cấp. Trong giai đoạn này triệu chứng bệnh giống như cảm cúm nặng kéo dài từ 2-7 ngày.Người bệnh sẽ sốt cao đột ngột 39-40 độ, cơ thể mệt mỏi, lừ đừ và nhức đầu, đau hốc mắt, đau cơ, đau họng và buồn nôn, viêm đường hô hấp trên, tiêu chảy.Nếu sốt cao thì có thể dùng paracetamol để hạ sốt, tổng liều không quá 60 mg/kg cân nặng trong 24 giờ, phải tuân theo sự chỉ định của bác sĩ.Không được dùng aspirin, analgin, ibuprofen chứa nhiều thành phần kháng viêm không steroid chống đông máu, khiến bệnh trầm trọng hơn.Khi bị sốt xuất huyết kéo dài dễ gây mất nước, bệnh trở nặng hơn, nguy hiểm hơn và dễ dẫn đến tử vong. Vì thế, bệnh nhân bị sốt xuất huyết cần phải được bù nước bằng cách uống oresol.Bệnh nhân sốt cao tuyệt đối không tự ý truyền dịch để tránh gây sốc phản vệ.Giai đoạn này của bệnh sốt xuất huyết chưa phải là nguy hiểm nhất, không xuất hiện biến chứng và bệnh nhân có thể điều trị tại nhà.
2. Sốt xuất huyết ngày thứ mấy nguy hiểm nhất ?
Sau thời kỳ phát bệnh, bệnh nhân sẽ tự hết sốt và đây là thời kỳ nguy hiểm nhất. Vậy sốt xuất huyết ngày thứ 4 nguy hiểm nhất. Ngày này tuy bệnh nhân không còn bị sốt cao như 3 ngày trước đó, người nhà tưởng rằng bệnh đã không còn nguy hiểm và sắp khỏi. Nhưng thực tế giai đoạn này có thể dẫn đến những biến chứng nặng.Bởi vì, virus đã làm hệ miễn dịch suy yếu, số lượng bạch cầu và tiểu cầu giảm đáng kể.Người bệnh giảm sốt nhưng thoát mạch với biểu hiện là tràn dịch màng phổi, màng bụng, đau tức vùng gan, nề mi mắt, da căng và tay chân lạnh.Sốc, cơ thể vật vã, tim đập nhanh, huyết áp tăng giảm đột ngột.Biểu hiện xuất huyết dưới da (chảy máu cam, chảy máu chân răng, da bầm tím)Xuất huyết nội tạng (xuất huyết tiêu hóa, tiêu phân đen, xuất huyết não, chảy máu phổi và chảy máu trong cơ).Ở phụ nữ, kinh nguyệt kéo dài nếu trùng vào thời kỳ kinh nguyệt. Từ đó bác sĩ sẽ cân nhắc truyền tiểu cầu, huyết tương nếu cần.Bệnh nhân bị sốc, suy tạng nặng cần phải chuyển bệnh nhân đến các bệnh viện tuyến để xử lý và điều trị kịp thời.Nếu được điều trị đúng phác đồ sẽ khỏi bệnh và không gặp biến chứng, thể trạng bệnh nhân sẽ ổn định, cơ thể hồi phục dần, có cảm giác thèm ăn, khát nước, đi tiểu nhiều và huyết hoạt động ổn định, nhịp tim bắt đầu chậm lại, xét nghiệm máu sẽ thấy lượng tiểu cầu và bạch cầu tăng lên.
3. Làm gì để phòng ngừa sốt xuất huyết?
Để phòng ngừa sốt xuất huyết, các bạn nhất định phải thực hiện những biện pháp sau:
Để tránh bị sốt xuất huyết , hãy rửa tay xà phòng, dọn quang môi trường,..tránh để muỗi làm tổ, muỗi đẻ trứng
Tiêu diệt muỗi, lăng quăng/bọ gậy và tích cực phòng chống muỗi đốt. Loại bỏ những nơi sinh sản của muỗi, đậy kín dụng cụ chứa nước để muỗi không vào đẻ trứng.Thả cá vào dụng cụ chứa nước lớn bể, giếng, chum, vại để tiêu diệt lăng quăng/bọ gậy.Vệ sinh bể, chum, vại, thau rửa chứa nước hàng tuần. Thu gom, hủy bỏ vật dụng phế thải quanh nhà có thể đựng nước đọng như chai, lọ, mảng chum vỡ, ống bơ, vỏ dừa, lốp xe cũ, lật úp dụng cụ chứa nước không dùng đến. Các biện pháp này, muỗi sẽ không có nơi trú ngụ.Thay nước bình hoa thường xuyên. Bất cứ khi nào ngủ đều cần mắc màn (mùng).Sử dụng bình xịt muỗi, kem chống muỗi hoặc vợt điện diệt muỗi, đèn xông tinh dầu. Nếu gia đình có người bị sốt xuất huyết phải cho họ nằm trong màn để tránh muỗi đốt, lây bệnh sang các thành viên khác.Phun hóa chất diệt muỗi, chống dịch ở các khu vực trong nhà và quanh nhà. Ngoài ra, khi bệnh nhân bị sốt xuất huyết tuyệt đối không uống thuốc Aspirin và ibuprofen để giảm đau. Vì hai thuốc này có thể làm cho tình trạng chảy máu trầm trọng hơn, xuất huyết dưới da hoặc xuất huyết dạ dày, tá tràng, nôn ra máu rất nguy hiểm.
Dấu hiệu sốt xuất huyết nguy hiểm cần nhập viện | vinmec | 993 |
Táo bón ở bà bầu và cách điều trị hiệu quả
Trong thai kỳ, những lần táo bón ở bà bầu thường ít được quan tâm. Có thể vì biểu hiện của căn bệnh không quá trầm trọng khiến nhiều bà bầu và gia đình chủ quan. Nếu tìm hiểu kỹ, bạn sẽ nhận thấy căn bệnh tiềm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và bé. Ước tính có một nửa số sản phụ mắc vấn đề táo bón trong các giai đoạn của thai kỳ nhưng rất nhiều trong số đó vẫn chưa biết các biện pháp điều trị và phòng tránh.
1. Táo bón ở bà bầu có nguy hiểm không?
Táo bón ở bà bầu có thể chưa tới mức nguy hiểm đến tính mạng nhưng nó cũng tác động cực kỳ xấu tới chất lượng cuộc sống và có thể là nguyên nhân góp phần gây ra sảy thai, đẻ non, suy dinh dưỡng bào thai, ...Táo bón nói chung và táo bón ở bà bầu nói riêng là một trong số các nguyên nhân làm phát sinh hoặc tăng nặng bệnh trĩ, nứt kẽ hậu môn, sa trực tràng,... Cảm giác khi ấy rất khó chịu, cơn đau bụng, đại tiện ra máu, đau rát vùng hậu môn,..., táo bón ở bà bầu đi kèm với các biểu hiện buồn nôn, nôn, giảm sự thèm ăn,... Tất cả làm ảnh hưởng rất không tốt đến cả mẹ và thai nhi. Ngoài ra còn có một số hậu quả khó lường mà bạn cần biết nếu đang mắc căn bệnh táo bón trong thai kỳ:Khi người mang thai dùng lực rặn, đưa chất thải rắn ra ngoài dễ gây sảy thai hoặc đẻ non.Các chất độc có trong phân như phenol, amoniac, indol... nếu tồn đọng trong ruột quá lâu sẽ bị hấp thụ ngược.Tâm lý người mẹ bị áp lực, căng thẳng và thường cáu gắt.Suy dinh dưỡng thai nhi, giảm sức đề kháng của con.
2. Nguyên nhân gây táo bón ở bà bầu
Sự thiếu hiểu biết về căn bệnh táo bón ở bà bầu, đặc biệt là nguyên nhân gây bệnh có thể dẫn đến việc điều trị sai, làm bệnh thêm trầm trọng. Hãy cùng tìm hiểu một vài nguyên nhân táo bón ở bà bầu:Sự gia tăng hormone progesterone khi mang thai gây ra sự thư giãn của cơ bắp của bạn. Điều đó bao gồm ruột của bạn. Và ruột di chuyển chậm hơn có nghĩa là tiêu hóa chậm hơn.Tử cung phát triển, chèn ép một số dây thần kinh, tĩnh mạch vùng chậu và tĩnh mạch dưới. Mặt khác, thai nhi cũng càng ngày càng lớn chiếm chỗ trong ổ bụng, chèn ép thu hẹp không gian của đường tiêu hóa, cũng làm thức ăn di chuyển chậm hơn.Thai phụ bị mất nước do nôn nghén trong ba tháng đầu, gây chứng táo bón. Bà bầu rất dễ lười vận động, đặc biệt là khi gần vào cuối thai kỳ vì bụng đã nặng và chân sưng đau. Điều này cũng dẫn đến táo bón ở bà bầu.Rất nhiều bà bầu cần bổ sung canxi và sắt cho sự phát triển xương của thai nhi. Tuy nhiên, việc nạp quá nhiều 2 yếu tố vi lượng này này cũng sẽ gây táo bón.Thai phụ đã hoặc đang lạm dụng thuốc nhuận tràng liều lượng cao.Bệnh tiểu đường thai kỳ hoặc nhược giáp cũng là nguyên nhân dẫn đến táo bón ở bà bầu.Thói quen nhịn đi vệ sinh cũng gây rối loạn tiêu hóa, táo bón. Ngoài ra việc ăn uống quá nhiều, cơ thể không hấp thụ và tiêu hóa kịp cũng dẫn đến táo bón.
Lười vận động khi mang bầu dẫn đến táo bón ở bà bầu
3. Chữa trị và phòng bệnh táo bón ở bà bầu hiệu quả
Nếu bị táo bón cần, bà bầu có thể và áp dụng một vài cách chữa trị tạm thời và phòng bệnh an toàn như sau:Uống nhiều nước hơn. Mỗi ngày uống đủ lượng 2,5 - 3 lít để dễ đi ngoài hơn. Bổ sung probiotic và prebiotic để tăng sức đề kháng với vi khuẩn đường ruột, hỗ trợ quá trình lên men tại ruột già. Ngưng sử dụng thuốc, đồ ăn nhuận tràng, dầu khoángĂn nhiều trái cây, rau xanh. Thay đổi tư thế ngồi khi đi ngoài: Nghiêng người về phía trước và chống khuỷu tay trên đầu gối. Sử dụng dung dịch thụt tháo, nhét hậu môn hay dầu bôi trơn theo chỉ định của bác sĩ. Vận động nhẹ nhàng như đi bơi, đi bộ, yoga trong thời gian có thai. Tập cho mình thói quen đi vệ sinh đúng giờ để không bị rối loạn tiêu hóa, gây táo bón. Giảm căng thẳng, bởi tâm trạng căng thẳng có thể khiến bệnh thêm trầm trọng.
Bà bầu nên ăn nhiều trái cây, rau xanh để chữa trị và phòng tránh bệnh táo bón
Ngoài ra, các bác sĩ cũng khuyên bà bầu nên tránh một số loại thực phẩm có hàm lượng canxi cao như phô mai, ngũ cốc, nước ép... và thực phẩm có hạt trong thời gian bị táo bón.Những kiến thức bổ ích về triệu chứng táo bón ở bà bầu sẽ giúp các bà bầu nhanh chóng vượt qua căn bệnh khó chịu này. Rất ít người quan tâm hoặc cảm thấy ngại nói ra khi mắc bệnh này trong thai kỳ. Chính vì thế, hãy gặp bác sĩ tại các bệnh viện uy tín để có được những lời khuyên và cách chữa trị đúng đắn nhất dành cho cả mẹ lẫn thai nhi sắp chào đời. Ngoài việc được thăm khám định kỳ, sản phụ cũng sẽ được tư vấn chế độ dinh dưỡng, tập luyện để mẹ có thể tăng cân hợp lý mà thai nhi vẫn hấp thu tốt các chất dinh dưỡng và hạn chế được nhiều bệnh lý làm ảnh hưởng đến sức khỏe của người mẹ như táo bón, mất ngủ, đau lưng.Bên cạnh đó, mẹ cũng được các bác sĩ tư vấn về việc phòng ngừa các bệnh lý có thể gây nguy hiểm cho mẹ và thai nhi bằng cách tiêm chủng đầy đủ các loại vắc-xin như vắc-xin cúm, vắc-xin uốn ván,.... Ngoài việc chăm sóc, thăm khám sức khỏe toàn diện, mẹ còn có thể sử dụng dịch vụ tiêm chủng cao cấp, nguồn vắc-xin được nhập khẩu, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và được bảo quản lạnh theo đúng tiêu chuẩn để đảm bảo chất lượng vắc-xin luôn tốt.
Chăm sóc sức khỏe phụ nữ mang thai: Cẩm nang mẹ bầu cần biết | vinmec | 1,118 |
Triệu chứng bệnh viêm ruột thừa ở trẻ em
Bệnh viêm ruột thừa ở trẻ em thường tiến triển rất nhanh và có thể vỡ dễ dàng. Do đó cha mẹ cần nhận biết các dấu hiệu và triệu chứng của viêm ruột thừa ở trẻ em để phát hiện và chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời, tránh để xảy ra những hậu quả đáng tiếc.
1. Các triệu chứng bệnh viêm ruột thừa ở trẻ em có thể rất khác nhau
Cha mẹ cần theo dõi nếu cơn đau bụng ở trẻ bắt đầu ở khu vực rốn và lan xuống vùng bụng dưới bên phải, đó có thể là do viêm ruột thừa.
Đau bụng là một tình trạng thường gặp, đặc biệt là ở trẻ em và thường không phải là dấu hiệu của bệnh viêm ruột thừa.
Thông thường, đau bụng ở trẻ thường do những nguyên nhân không quá nghiêm trọng, chẳng hạn:
Tuy nhiên nếu cơn đau bụng ở trẻ ngày càng trở nên tồi tệ hoặc kéo dài hơn 1 ngày, đó có thể là dấu hiệu của một tình trạng nguy hiểm.
Cha mẹ cần theo dõi nếu cơn đau bụng ở trẻ bắt đầu ở khu vực rốn và lan xuống vùng bụng dưới bên phải, đó có thể là do viêm ruột thừa. Đặc biệt nếu trẻ cảm thấy đau bụng hơn khi di chuyển, thở sâu, hắt hơi hoặc ho, có nhiều khả năng cao là trẻ đã bị viêm ruột thừa. Căn bệnh này thường ảnh hưởng tới trẻ trong độ tuổi từ 10 – 20.
2. Triệu chứng bệnh viêm ruột thừa ở trẻ em
Cùng với đau bụng, hầu hết trẻ em bị viêm ruột thừa thường bị sốt và đau dữ dội khi ấn vào vùng bụng dưới bên phải nhưng sau đó nhanh chóng biến mất.
Ở người lớn, có một tập hợp các triệu chứng viêm ruột thừa rất cụ thể thường xuất hiện cùng với triệu chứng đau bụng, bao gồm:
Mặc dù vậy nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng viêm ruột thừa ảnh hưởng đến trẻ em khác với người lớn.
Cùng với đau bụng, hầu hết trẻ em bị viêm ruột thừa thường bị sốt và đau dữ dội khi ấn vào vùng bụng dưới bên phải nhưng sau đó nhanh chóng biến mất.
Trẻ em cũng có số lượng tế bào máu trắng cao – đó là dấu hiệu nhiễm trùng của cơ thể. Điều này chỉ được phát hiện khi thực hiện xét nghiệm máu.
Một nghiên cứu khác cho biết trẻ em trong độ tuổi từ 2 – 5 thường bị đau bụng và ói mửa nếu bị viêm ruột thừa. Sốt và chán ăn cũng là những triệu chứng bệnh viêm ruột thừa ở trẻ em thường xuyên xảy ra.
Đối với trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, viêm ruột thừa gây nôn mửa, đau bụng, sốt hoặc tiêu chảy – mặc dù tiêu chảy rất hiếm gặp.
3. Điều trị bệnh viêm ruột thừa ở trẻ em
Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa là phương pháp điều trị tiêu chuẩn cho bệnh viêm ruột thừa ở trẻ em cũng như người lớn.
Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa là phương pháp điều trị tiêu chuẩn cho bệnh viêm ruột thừa ở trẻ em cũng như người lớn. Nếu không được phát hiện sớm, ruột thừa có thể bị vỡ, gây nhiễm trùng phúc mạc – màng lót khoang bụng. Tình trạng này còn được gọi là viêm phúc mạc, có thể nhanh chóng lan rộng, gây tử vong nếu không xử lý kịp thời.
Vì việc chẩn đoán bệnh viêm ruột thừa ở trẻ em khó khăn hơn so với người lớn nên có khoảng 30% trẻ em mắc bệnh này sẽ bị vỡ ruột thừa trước khi được điều trị. Cha mẹ nếu nghi ngờ trẻ có những dấu hiệu viêm ruột thừa, cần nhanh chóng đưa trẻ tới bệnh viện để kiểm tra, tuyệt đối không cho trẻ ăn hay uống thứ gì. | thucuc | 672 |
Giảm triệu chứng và biến chứng của lupus ban đỏ
Lupus ban đỏ là một bệnh lý tự miễn khi hệ miễn dịch tự chống lại các mô của chính cơ thể, bệnh có thể gây ra tổn thương đa cơ quan như: Khớp, tim, phổi, thận, da, não,... Vậy bệnh lupus ban đỏ có nguy hiểm không, bệnh lupus ban đỏ có chữa được không, thuốc có thể sử dụng điều trị lupus ban đỏ là gì, cùng tham khảo qua bài viết dưới đây.
1. Bệnh lupus ban đỏ ảnh hưởng gì đến cơ thể?
Để biết lupus ban đỏ có nguy hiểm không, trước tiên cùng tìm hiểu lupus ban đỏ có thể ảnh hưởng gì đến cơ thể bạn.Lupus ban đỏ có thể gây ảnh hưởng đến nhiều bộ phận trong cơ thể như da, máu, khớp, thận, não, tim và phổi, cụ thể là:Da: Một số người bị phát ban đỏ trên má và sống mũi hoặc phát ban đỏ, hình tròn (mảng) lớn, có thể để lại sẹo. Phát ban trên da thường trở nên tồi tệ hơn khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Rụng tóc và lở miệng cũng rất phổ biến.Máu: Người mắc bệnh lupus có thể bị giảm số lượng tế bào hồng cầu, bạch cầu hoặc tiểu cầu (tế bào giúp đông máu) một cách nguy hiểm. Đôi khi, những thay đổi về công thức máu có thể góp phần gây mệt mỏi (số lượng hồng cầu thấp, thiếu máu), dễ bầm tím (số lượng tiểu cầu thấp), nhiễm trùng nặng (số lượng bạch cầu thấp). Tăng nguy cơ hình thành các cục máu đông trong bệnh lupus. Cục máu đông thường xảy ra ở chân (như huyết khối tĩnh mạch sâu), phổi (thuyên tắc phổi), hoặc não (đột quỵ).Khớp: Viêm khớp với đau, kèm sưng hoặc không sưng.Thận: Các vấn đề về thận có thể trở nên rõ ràng khi bệnh nhân lupus cảm thấy bị viêm khớp, phát ban, sụt cân, sốt. Tuy nhiên, bệnh thận có thể xảy ra khi không có các triệu chứng khác của lupus ban đỏ. Bản thân bệnh thận thường không tạo ra các triệu chứng cho đến khi nó ở giai đoạn nặng.Não bộ: Hiếm gặp nhưng khi xuất hiện, có thể gây ra lú lẫn, trầm cảm, co giật và hiếm hơn là đột quỵ.Tim và phổi: Liên quan đến tim và phổi thường do viêm màng bao tim (màng ngoài tim) và phổi (màng phổi). Khi các cấu trúc này bị viêm, bạn có thể bị đau ngực, nhịp tim không đều và tích tụ chất lỏng xung quanh phổi (viêm màng phổi hoặc viêm màng phổi) và tim (viêm màng ngoài tim).
2. Bệnh lupus ban đỏ có chữa được không?
Bệnh lupus ban đỏ có chữa được không? Không có cách điều trị hoàn toàn bệnh lupus ban đỏ nhưng vẫn có các phương pháp điều trị để giúp người bệnh cảm thấy tốt hơn, cải thiện triệu chứng và các biến chứng bệnh.Việc điều trị này có thể phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm:Các triệu chứng và biến chứng của mỗi bệnh nhân.Mức độ nghiêm trọng của bệnh.Tuổi tác.Loại thuốc đang sử dụng.Sức khỏe toàn thể của người bệnh.Tiền sử bệnh.Lupus ban đỏ là một tình trạng lâu dài cần được kiểm soát thường xuyên. Mục tiêu của việc điều trị là làm cho các triệu chứng thuyên giảm và hạn chế mức độ tổn thương mà bệnh gây ra cho các cơ qua. Tuy nhiên, tác động của bệnh có thể thay đổi và khác nhau theo thời gian. Vì vậy, người bệnh có thể sẽ cần thường xuyên đến gặp bác sĩ và điều chỉnh kế hoạch chăm sóc để phù hợp với các triệu chứng của mình.Một số người mắc bệnh lupus nhẹ có thể cần điều trị hạn chế, theo dõi và giám sát triệu chứng để đảm bảo rằng chúng không tồi tệ hơn. Còn những người có xu hướng bị các biến chứng nghiêm trọng hơn (như biến chứng tim, phổi hoặc thận) có thể cần một kế hoạch điều trị tích cực.
3. Những thuốc có thể sử dụng điều trị lupus ban đỏ là gì?
Các loại thuốc có thể được dùng trong điều trị bệnh lupus ban đỏ bao gồm:Steroid: Các loại kem steroid có thể được bôi trực tiếp lên vết phát ban. Chúng an toàn và hiệu quả, đặc biệt là đối với các trường hợp mẩn ngứa nhẹ và thường được sử dụng trong lupus ban đỏ mức độ nhẹ hoặc trung bình. Steroid cũng có thể được dùng với liều cao hơn khi các cơ quan nội tạng bị đe dọa.Hydroxychloroquine: Thường được sử dụng để giúp kiểm soát các vấn đề nhẹ liên quan đến lupus ban đỏ, như bệnh về da, khớp. Nó cũng được sử dụng để điều trị mệt mỏi và lở miệng.Azathioprine: Thường được sử dụng để điều trị các đặc điểm nghiêm trọng hơn của bệnh.Methotrexate: Là một loại thuốc hóa trị được dùng để ức chế hệ thống miễn dịch. Hiện nay, thuốc này ngày càng trở nên phổ biến đối với bệnh ngoài da, viêm khớp và các dạng bệnh không đe dọa đến tính mạng khác mà không đáp ứng với các loại thuốc như Hydroxychloroquine hoặc liều thấp của Prednisone.Cyclophosphamide và mycophenolate mofetil: Là những thuốc hóa trị có tác dụng rất mạnh trong làm giảm hoạt động của hệ thống miễn dịch, được sử dụng để điều trị các dạng lupus nặng hơn, đặc biệt là khi có ảnh hưởng đến thận.Belimumab: Được sử dụng để điều trị bệnh lupus không liên quan đến thận và không phản ứng với các loại phương pháp điều trị khác.Rituximab: Đôi khi được sử dụng để điều trị bệnh lupus không đáp ứng với các loại phương pháp điều trị khác.
4. Lupus ban đỏ có di truyền không?
Có thể có một yếu tố di truyền đối với bệnh lupus ban đỏ. Nguy cơ mắc bệnh lupus sẽ tăng lên nếu có các thành viên khác trong gia đình mắc bệnh này. Người mẹ mắc lupus ban đỏ có thể truyền bệnh cho con mình. Tuy nhiên, không phải lúc nào điều này cũng xảy ra và cũng không thường xuyên xảy ra. Một số phụ nữ bị lupus sinh con với tình trạng này, trong khi những người khác thì không. Nếu đang mắc lupus ban đỏ hoặc có tiền sử gia đình mắc bệnh này và đang dự định có thai, hãy nói tham khảo ý kiến từ bác sĩ.Nói chung, việc điều trị bệnh lupus ban đỏ chỉ nhằm giảm nhẹ các triệu chứng ngăn ngừa các đợt bùng phát bệnh, hạn chế tác động của các biến chứng nguy hiểm giúp người bệnh có chất lượng sống cao hơn. | vinmec | 1,147 |
Chứng thận âm và các loại thuốc bổ thận âm được sử dụng nhiều
Thận âm hư là vấn đề sức khỏe nhiều người gặp phải. Do chủ quan không điều trị sớm nên đời sống sinh hoạt, sức khỏe và tinh thần của bệnh nhân bị ảnh hưởng nhiều. Sử dụng thuốc bổ thận âm là một trong những cách giải quyết tình trạng này phổ biến. Vậy bạn cần lưu ý gì khi lựa chọn thuốc bổ thận âm?
1. Chứng thận âm hư là gì?
Tạng thận gồm 2 loại, đó là thận dương và thận âm. Khi chức năng thận âm suy giảm, bệnh nhân được chẩn đoán mắc chứng thận âm hư, lúc này tạng thận bị mất cân bằng âm, dương, ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần.
Nhiệm vụ chính của thận âm là vận hành vật chất dinh dưỡng và tinh huyết, đảm bảo cơ thể khỏe mạnh. Bên cạnh đó, thận âm còn ảnh hưởng tới chất lượng đời sống tình dục và sinh lý của nam giới. Khi mắc chứng thận âm hư, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với các triệu chứng như: ù tai, thường xuyên bị mất ngủ hoặc khó ngủ, hay bị hoa mắt chóng mắt. Bên cạnh đó, các dấu hiệu không thể bỏ qua là: rụng nhiều tóc, bàn tay bàn chân lạnh, hay cảm thấy đau lưng, đầu gối, lưỡi đỏ, nước tiểu có màu vàng và phân khô,…
Ngoài ra, khi rơi vào tình trạng thận âm hư, nam và nữ giới sẽ có một số triệu chứng riêng biệt.
Với nam giới, ham muốn tình dục của họ giảm đáng kể, dương vật khó cương cứng, thậm chí là không thể cương cứng. Thận âm hư cũng là nguyên nhân khiến chất lượng tinh trùng của người đàn ông suy giảm, đồng thời họ gặp phải các vấn đề như: mộng tinh, di tinh hoặc hoạt tinh…Với nữ giới, khi thận âm hư, chu kỳ kinh nguyệt sẽ bị ảnh hưởng như tình trạng không đều, lượng kinh giảm nhiều,... Kèm theo đó, chị em phải đối mặt với tình trạng thở yếu, thở mệt, cơ thể thường xuyên ớn lạnh và hay rùng mình. Thận âm hư cũng ảnh hưởng tới tinh thần của người phụ nữ, giảm cảm giác ngon miệng. Để điều trị chứng thận âm hư, việc sử dụng thuốc bổ thận âm đem lại nhiều hiệu quả.2. Lợi ích khi sử dụng thuốc bổ thận âmĐể cải thiện tình trạng thận âm hư, hỗ trợ cân bằng âm dương thì người bệnh có thể tham khảo sử dụng thuốc bổ thận. Đặc biệt, nếu sử dụng đúng cách và đều đặn, chức năng thận sẽ phục hồi tích cực, giúp tăng cường sức khỏe tốt. Không chỉ người mắc thận âm hư, thuốc bổ thận còn được khuyến khích sử dụng đối với người trong độ tuổi trung niên. Bước vào giai đoạn này, cơ thể bắt đầu lão hóa, chức năng thận suy giảm và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, chất lượng cuộc sống. Đàn ông ngoài 40 tuổi có thể tham khảo và sử dụng các loại thuốc bổ thận. Bởi họ là đối tượng có thói quen sinh hoạt kém lành mạnh, thường xuyên uống rượu bia,… tác động xấu đến thận.
3. Tham khảo các loại thuốc bổ thận âm phổ biến
Thuốc bổ thận âm có nhiều loại. Tùy vào tình trạng sức khỏe khi thăm khám và nhu cầu, bác sĩ sẽ hướng dẫn người bệnh sử dụng loại thuốc phù hợp để cải thiện chức năng thận, đồng thời đảm bảo an toàn sức khỏe. Các bài thuốc Đông Y thường được làm từ thảo dược thiên nhiên và bào chế dưới nhiều dạng, ví dụ như: dạng viên nén, dạng dung dịch,… Một số thảo dược thường có trong thành phần thuốc bổ thận âm là: nhung hươu, đông trùng hạ thảo, dâm dương hoắc, sâm cau và sá sùng.
Trong đó, đông trùng hạ thảo có khả năng hỗ trợ điều trị chứng di tinh ở nam giới, tình trạng đau mỏi lưng, đau mỏi xương khớp,… Đông trùng hạ thảo cung cấp rất nhiều acid amin, một số hợp chất đường cordycepins và protein có lợi cho chức năng thận. Nam giới mắc chứng thận âm hư thường gặp khó khăn khi cương cứng dương vật, thậm chí không thể cương cứng dương vật. Để xử lý tình trạng này, người bệnh có thể tham khảo dùng bài các thuốc Đông Y có chứa dâm dương hoắc. Đây là một thảo dược quý với các hoạt chất có khả năng hoạt động như testosterone nội sinh. Để tăng ham muốn tình dục, đồng thời hỗ trợ điều trị tình trạng tứ chi ớn lạnh ở nữ giới, các bài thuốc Đông Y có các dược liệu như: sâm cau hoặc sá sùng thường được sử dụng.
Thời gian phát huy tác dụng của các bài thuốc Đông Y thường lâu hơn so với thuốc Tây y, do đó người bệnh cần kiên trì, sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ và các chuyên gia. Nếu tự ý kết hợp các loại thảo dược mà không có chỉ định của thầy thuốc, người bệnh có thể đối mặt với nhiều tác dụng phụ nguy hiểm.4. Chế độ dinh dưỡng để cải thiện chức năng thận âm | medlatec | 903 |
Điều trị các rối loạn cảm giác
“Cảm giác” tuy có tính chủ quan nhưng cũng đồng thời cho thấy mối quan hệ khách quan giữa con người và môi trường. Sự rối loạn cảm giác là dấu hiệu khi các phản ứng của cơ thể với môi trường xung quanh có sự bất thường.
1. Tìm hiểu về rối loạn cảm giác
Rối loạn cảm giác là một tình trạng rối loạn khi não bộ xử lý thông tin cảm giác không bình thường, có thể ảnh hưởng đến tất cả giác quan hoặc chỉ một giác quan. Trên thực tế, rối loạn cảm giác ở trẻ xảy ra thường xuyên hơn so với người lớn.Rối loạn cảm giác có thể biểu hiện một trong hai hoặc cả hai biểu hiện liên quan đến cảm giác, bao gồm:Rối loạn cảm giác âm: suy giảm, mất một hoặc nhiều loại nhận thức cảm giác.Rối loạn cảm giác dương: nhận thức cảm giác bất thưởng ở dạng dị cảm (như kim châm) hoặc quá mẫn đối với các kích thích cảm giác
2. Nguyên nhân gây ra rối loạn cảm giác do cơ chế vật lý
Rối loạn cảm giác có thể xảy ra riêng lẻ nhưng cũng có thể kết hợp với vận động yếu hoặc các dấu hiệu thần kinh khác, từ đó xác định cụ thể vị trí rối loạn. Biểu hiện và nguyên nhân của từng nhóm rối loạn cảm giác dựa trên vị trí tổn thương hệ thần kinh theo bảng sau:
Vị trí tổn thương
Loại rối loạn cảm giác
Nguyên nhân (có thể)
Dây thần kinh ngoại biên
Đau và cảm thấy dị cảm ở khu vực bên trong dây thần kinh, sau đó giảm và mất dần cảm giác liên quan đến chức năng cảm giác
Chèn ép, chấn thương dây thần kinh
Rễ thần kinh
Cơn đau dữ dội khi thực hiện các hoạt động làm tăng áp lực bên dưới (ví dụ như ho, đi đại tiện…), có dị cảm bên trong rễ thần kinh tương ứng, sau đó mất dần cảm giác.
Thoát vị đĩa đệm, bệnh đa đĩa đệm do viêm cấp tính, tổn thương thoái hóa nặng của cột sống, có khối u...
Tổn thương tủy sống
1) Mất cảm giác dưới mức tổn thương.2) Hội chứng Hemicord: mất cảm giác rung và vị trí hai bên, mất cảm giác đau / cảm nhận nhiệt độ ở 1 bên.
Chấn thương, khối u, nhiễm trùng, thiếu máu cục bộ hoặc xuất huyết...
Hội chứng động mạch cột sống trước
Mất cảm giác dưới mức tổn thương, mất cảm giác đau và cảm nhận nhiệt độ tại vị trí tổn thương (bị liệt)
Huyết khối động mạch cột sống trước
Các cột sống sau của tủy sống
Mất cảm giác rung và đau, cảm ứng nhiệt độ (Mất phản xạ)
Thoái hóa tủy sống, thiếu vitamin B12, giang mai thần kinh...
Thalamus
Mất cảm giác đau và cảm nhận nhiệt độ ở mặt bên cánh tay và chân.
Đột quỵ do thiếu máu cục bộ hoặc xuất huyết; khối u
Vỏ não đỉnh
Mất khả năng đánh giá cường độ và vị trí kích thích, suy giảm khả năng nhận thức về chữ cái, con số, mất khả năng phân biệt 2 điểm...
Đột quỵ do thiếu máu cục bộ hoặc xuất huyết, khối u.
Rối loạn cảm giác tại vị trí Thalamus khiến người bệnh mất cảm giác đau ở mặt bên cánh tay
3. Các triệu chứng cụ thể của rối loạn cảm giác ở trẻ em
Chứng rối loạn cảm giác có thể ảnh hưởng đến một hoặc đồng thời nhiều giác quan. Đặc biệt, triệu chứng rối loạn cảm giác ở trẻ rất dễ nhận biết, bao gồm:Trẻ phản ứng quá mức với âm thanh, ánh sáng.Ngứa hoặc đau khi mặc quần áo.Những cái chạm nhẹ nhàng cũng có thể gây đau.Nôn mửa khi ăn, giữ thăng bằng kém.Phản ứng kém với các chuyển động đột ngột, va chạm, tiếng ồn hoặc đèn sáng bất thình lình.Hành vi bất thường.Kỹ năng vận động kém, khó khăn; chậm phát triển ngôn ngữ.Một số trẻ em bị rối loạn cảm giác theo chiều hướng âm với các triệu chứng:Thích tìm kiếm cảm giác mạnh thông qua việc nhảy, leo trèo lên cao, quay vòng.Quay vòng liên tục nhưng không chóng mặt.Thích nhai đồ vật xung quanh.Thích sự kích thích về thị giác, liên tục nhìn tivi, đồ chơi điện tử.Có vấn đề về giấc ngủ.Không thể tự nhận thức khi mặt bẩn hoặc chảy nước mũi
4. Tổng hợp phương pháp điều trị rối loạn cảm giác
Việc điều trị rối loạn cảm giác thường bắt đầu với việc chẩn đoán, tìm kiếm vị trí tổn thương và điều trị nguyên nhân đối với người trưởng thành. Tuy nhiên, nếu vấn đề rối loạn cảm giác đến từ hoạt động của não bộ đã sẵn có từ khi còn nhỏ hoặc do tổn thương não, bạn cần một số liệu pháp để khắc phục.4.1 Liệu pháp tích hợp cảm giác (SI)Loại liệu pháp này bao gồm các hoạt động tích cực và nhiều năng lượng trong môi trường có sự kiểm soát. Nhờ đó, bệnh nhân sẽ có thể dần dần trải qua các kích thích một cách có trình tự. Thông qua liệu pháp này, bệnh nhân sẽ luyện tập phản xạ để đối phó với sự thay đổi xung quanh.
Người mắc rối loạn cảm giác cần được thăm khám để có liệu pháp điều trị hợp lý
4.2 Điều chỉnh chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng hàng ngày. Chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt sẽ được điều chỉnh tùy thuộc vào các nhóm rối loạn cảm giác khác nhau, bao gồm:Đi bộ mỗi ngày ít nhất 10 phút.Nghe nhạc, tiếp cận với đồ chơi.Chế độ dinh dưỡng đầy đủ chất, được chuyên gia khuyến nghị tùy theo tình trạng.4.3 Liệu pháp vận động. Người bị rối loạn cảm giác do hoạt động não bất thường cũng cần phải có môi trường rèn luyện kỹ năng vận động thông thường, ví dụ như viết tay, sử dụng kéo, leo cầu thang, ném bóng...Có thể nói, rối loạn cảm giác có thể xảy ra từ nhỏ, do bất thường từ não bộ trong việc xử lý tín hiệu cảm giác, nhưng cũng có thể đến từ các chấn thương, bệnh lý khi trưởng thành. Với mỗi cơ chế gây ra rối loạn, ta sẽ có những liệu pháp / phương thức điều trị rối loạn cảm giác khác nhau.Tóm lại, rối loạn cảm giác bao gồm toàn bộ bất thường trên con đường nhận cảm, dẫn truyền và xử lý cảm giác. Đây cần được xem là một chứng bệnh thực sự để có cách thức tiếp cận, điều trị hiệu quả và người bệnh cũng cần được sự hỗ trợ phù hợp để có thể mau chóng hòa nhập tốt với cộng đồng. | vinmec | 1,134 |
Sử dụng dung dịch glycerin borat làm sạch họng cho trẻ bị tay chân miệng
Glycerin borat là thuốc điều trị trong nhóm bệnh tai mũi họng. Vì vậy, khi bị tay chân miệng, Glycerin borat thường được chỉ định để làm sạch họng cho trẻ, có bệnh tích ở họng như nề, loét, nốt phỏng...
1. Dấu hiệu trẻ bị tay chân miệng
Bệnh chân tay miệng ở trẻ em có dấu hiệu nhận biết rất dễ và đặc trưng. Sau khoảng 2 ngày ủ bệnh, tay chân miệng sẽ khởi phát với những triệu chứng sau:Trẻ bị sốt: Sốt được xem là phản ứng tự nhiên của cơ thể nhằm ngăn ngừa sự tấn công virus, vi khuẩn gây hại.Phát ban da: Da của trẻ xuất hiện các tổn thương như: mẩn đỏ, mụn nước ở lòng bàn tay, bàn chân, trong khoang miệng, lưỡi,... của bé. Bạn cần tránh cho trẻ gãi vào mụn nước để hạn chế bội nhiễm.Trẻ mệt mỏi, chán ăn: Vì trẻ bị nổi mụn nước trong khoang miệng nên sẽ đau miệng, chán ăn, cơ thể mệt mỏi.Tiêu chảy: Một số trẻ có dấu hiệu tiêu chảy khi nhiễm bệnh.
Bệnh chân tay miệng ở trẻ em có dấu hiệu nhận biết rất dễ và đặc trưng
2. Cách sử dụng dung dịch glycerin borat làm sạch họng cho trẻ bị tay chân miệng
Glycerin borat là thuốc điều trị trong nhóm bệnh tai mũi họng. Vì vậy, khi bị tay chân miệng, Glycerin borat thường được chỉ định để làm sạch họng cho trẻ, có bệnh tích ở họng như nề, loét, nốt phỏng...Cách sử dụng dung dịch glycerin borat làm sạch họng cho trẻ bị tay chân miệng như sau:Cho trẻ ngồi thẳng, há to miệng. Soi đèn vào họng trẻ để có đủ nguồn sáng thấy các mụn nước, vết loét.Tay phải cầm đè lưỡi, tay trái cầm 1 que tăm bông thẳng, thấm thuốc vào bông và bôi chấm nhẹ trên bệnh tích.Lau sạch miệng cho bé trước và sau khi ăn.
3. Một số loại thuốc khác dùng khi trẻ bị tay chân miệng
Thuốc hạ sốt: Khi trẻ sốt cao từ 38,5o. C thì nên cho trẻ dùng thuốc hạ sốt paracetamol, liều lượng theo cân nặng của trẻ.Các loại gel rơ miệng như: Kamistad, zyttee cũng có tác dụng sát khuẩn và giảm đau giúp bé ăn uống dễ dàng hơn.Một số loại thuốc sát như: Lidocain, xịt miệng benzydamine cho trẻ trên 5 tuổi, súc miệng benzydamine đối với trẻ từ 12 tuổi trở lên và nước muối sinh lý nồng độ Na. Cl 0,9%Oresol: Bổ sung đủ nước bằng cách uống dung dịch điện giải oresol.Tùy theo tình trạng bệnh chân tay miệng ở trẻ em thế nào, bác sĩ sẽ chỉ định những loại thuốc khác mạnh hơn để điều trị bệnh hiệu quả như:Triệu chứng não – màng não: Điều trị tại bệnh viện và dùng thuốc có tác dụng chống co giật.Viêm màng não do vi khuẩn: Sử dụng kháng sinh kết hợp theo dõi chặt chẽ các triệu chứng hô hấp.Biến chứng viêm não kèm liệt, rối loạn tri giác và co giật: Sử dụng thuốc phù não, chống co giật và kháng sinh phòng bội nhiễm.Suy hô hấp, trụy tim mạch: Trường hợp này cần chăm sóc đặc biệt, truyền dịch chống sốc, sử dụng kháng sinh phòng bội nhiễm,...
Bổ sung đủ nước bằng cách uống dung dịch điện giải oresol
Tuy nhiên, những loại thuốc trên không tự ý sử dụng cho bé mà bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên môn. Ngoài ra để giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh tay chân miệng ở trẻ, bạn cần:Vệ sinh cá nhân và cho cả những người chăm sóc bé thật sạch sẽ. Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và nước sạch. Rửa sạch các bề mặt trong nhà và đồ chơi bằng xà phòng và nước, sau đó sát khuẩn bằng dung dịch có chứa chất tẩy chlorine pha loãng. Tránh tiếp xúc với người bị bệnhĂn chín, uống sôi. Luôn giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm.Không mớm thức ăn cho trẻ bằng đường miệng, không sử dụng đồ vật cá nhân chung với bé.Khi trẻ xuất hiện dấu hiệu bệnh tay chân miệng, bạn nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ để có phương pháp điều trị kịp thời.
Video đề xuất
Phát hiện bệnh tay chân miệng và cách phòng tránh | vinmec | 741 |
Triệu chứng bệnh trĩ thường gặp
Đau rát vùng hậu môn, đi cầu ra máu,sưng đỏ vùng hậu môn,…. là những triệu chứng bệnh trĩ thường gặp cần được phát hiện và điều trị bệnh trĩ hiệu quả.
Triệu chứng bệnh trĩ thường gặp
– Cảm thấy ẩm ướt quanh khu vực hậu môn
Đây là triệu chứng xuất hiện từ khi bệnh hình thành và kéo dài tới khi bệnh nặng. Bệnh nhân sẽ cảm thấy khó chịu, ngứa gáy quanh lỗ hậu môn. Điều này xảy ra là do một lượng dịch tiết ra từ hậu môn, tuy không nhiều nhưng đủ làm bệnh nhân ngứa gáy, khó chịu.
– Đau rát hậu môn:
Diễn ra thường xuyên khi đi đại tiện. Hiện tượng đau rát là do các tĩnh mạch đang căng phồng bị lực tác động hoặc bị cọ sát khiến vùng hậu môn bị tổn thương. Có thể cảm giác đau rát sâu trong ống hậu môn vì bị trĩ nội.
Đau rát vùng hậu môn, ngứa, chảy máu hậu môn,… là những triệu chứng bệnh trĩ thường gặp
– Đi cầu ra máu
Triệu chứng là do sự tổn thương các mạch máu ở búi trĩ. Tuy nhiên mức độ ra máu có thể tăng lên theo cấp độ của bệnh. Khi bệnh nhẹ, chỉ có một chút máu dính lên giấy lau sau vệ sinh. Khi bệnh phát triển nặng hơn có thể thấy máu lẫn trong phân, máu chảy thành giọt và nguy hiểm nhất là khi thấy tia máu bắn thành tia.
– Sưng đỏ quanh lỗ hậu môn
Khi bị trĩ ngoại người bệnh thường phải đối mặt với biểu hiện này. Vùng niêm mạc xung quanh hậu môn có triệu chứng sưng phồng lên giống như những bọng máu. Đôi khi kèm theo hiện tượng viêm nhiễm. Khi trĩ phát triển tới mức trầm trọng thì các biểu hiện ngày càng rõ ràng, vùng da bị ảnh hưởng do trĩ sẽ lan rộng hơn trước.
– Sa búi trĩ
Bệnh nhân có thể cảm thấy vướng víu khi búi trĩ bị sa xuống. Ban đầu, búi trĩ sa xuống còn có thể tự đẩy lên được. Sau dần bệnh nặng hơn, các búi trĩ phải nhờ tới sự hỗ trợ của ngoại lực để đẩy lên. Khi bệnh vào giai đoạn nặng nhất, có thể xuất hiện hiện tượng hoại tử.
Giải pháp điều trị bệnh trĩ hiệu quả
Điều trị bệnh trĩ bằng thuốc
Thông thường, khi mới bị trĩ, người bệnh cần được bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán và điều trị đúng cách. Với trường hợp bệnh trĩ giai đoạn nhẹ, người bệnh có thể được chỉ định sử dụng thuốc uống, hay bôi hoặc đặt. Những thuốc này thường có tác dụng là làm giảm đi những cơn đau hay khó chịu do trĩ gây ra, hoặc các triệu chứng của bệnh, đồng thời còn làm co thắt các tĩnh mạch búi trĩ và nhuận tràng, giúp người bệnh đi đại tiện dễ dàng hơn.
Tuy nhiên, các thuốc này thường có nhiều tác dụng phụ, nên nếu người bệnh tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sỹ sẽ có nguy cơ gặp phải những biến chứng không ngờ.
Phẫu thuật cắt trĩ longo là phương pháp tối ưu trong điều trị bệnh trĩ hiệu quả
Điều trị bằng thủ thuật, phẫu thuật
Phương pháp mổ trĩ mới Longo là giải pháp tuyệt vời cho tất cả những ai đang phải đối mặt với căn bệnh trĩ. Do các thao tác khi mổ được thực hiện ở những vùng không có cảm giác đau và rất nhanh chóng nên mọi lo lắng về vấn đề đau đớn sau khi mổ đều được loại bỏ. Thời gian phục hồi ngắn hơn, người bệnh không phải nằm viện lâu và thậm chí có những trường hợp có thể về nhà ngay trong ngày. Hơn nữa cắt trĩ theo phương pháp Longo còn có tỷ lệ tái phát rất thấp.
Cắt trĩ theo phương pháp Longo có thể áp dụng được cho mọi đối tượng, từ người bị huyết áp cao, tiểu đường, nhiễm trùng… ổn định. Đặc biệt, phương pháp này thích hợp với các loại trĩ có biến chứng độ 3, độ 4, trĩ nội lớn, trĩ vòng… | thucuc | 726 |
Cảnh báo trào ngược dạ dày gây nghẹt mũi
Trào ngược dạ dày gây nghẹt mũi là một tình trạng khi nội dung của dạ dày, chủ yếu là acid dạ dày và thức ăn, trào ngược lên hệ tiêu hóa và vào ống họng và mũi thay vì duy trì ở dạ dày. Điều quan trọng là trào ngược dạ dày là một tình trạng cần được chẩn đoán và điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa hoặc chuyên khoa tai mũi họng.
Trào ngược dạ dày gây nghẹt mũi
1. Vì sao trào ngược dạ dày gây nghẹt mũi?
Tình trạng trào ngược dạ dày gây nghẹt mũi (laryngopharyngeal reflux – LPR) là một dạng của bệnh trào ngược dạ dày-ống họng (GERD), mà acid dạ dày và các chất từ dạ dày trào ngược lên thực quản và hệ tiêu hóa thay vì duy trì ở dạ dày. Khi acid và chất này tiếp xúc với niêm mạc họng, mũi, và các vùng hô hấp khác, nó có thể gây ra các triệu chứng như nghẹt mũi, viêm họng, ngứa họng, và khàn tiếng. Dưới đây là các nguyên nhân cụ thể và cơ chế mà trào ngược dạ dày gây nghẹt mũi:
1.1. Cơ thắt thực quản yếu là nguyên nhân trào ngược dạ dày gây nghẹt mũi
Cơ thắt thực quản dưới là một cơ bắp ở đáy thực quản, có nhiệm vụ ngăn acid dạ dày và thức ăn không trào ngược lên thực quản và hệ tiêu hóa. Nếu cơ thắt này hoạt động yếu hoặc không đóng chặt, acid dạ dày có thể dễ dàng trào ngược lên hệ tiêu hóa, tiếp tục vào niêm mạc họng và mũi.
1.2. Tăng tiết acid dạ dày là nguyên nhân trào ngược dạ dày gây nghẹt mũi
Một số người có sản xuất acid dạ dày quá nhiều, điều này có thể do thức ăn, dấu vết vi khuẩn H. pylori, stress, thuốc kháng dạ dày, và yếu tố khác. Sự tăng tiết acid tạo điều kiện cho acid trào ngược lên thực quản và các vùng hô hấp.
1.3. Đặc điểm cá nhân
Một số người có cơ địa dễ bị trào ngược dạ dày hơn do các yếu tố di truyền hoặc khả năng cơ thể không kiểm soát được dạ dày hiệu quả.
Khi acid dạ dày và các chất trào ngược tiếp xúc với niêm mạc mũi và họng, chúng gây tổn thương và viêm nhiễm, dẫn đến triệu chứng nghẹt mũi, viêm họng, ngứa họng, và khàn tiếng. Điều quan trọng là phát hiện và điều trị trào ngược dạ dày kịp thời để ngăn ngừa các tác động tiêu cực đối với sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Thông qua việc điều trị đúng cách, tình trạng này có thể được kiểm soát và giảm triệu chứng.
3. Các triệu chứng của trào ngược dạ dày gây nghẹt mũi
3.1. Trào ngược dạ dày gây nghẹt mũi và viêm xoang
Viêm xoang là một bệnh lý liên quan đến niêm mạc trong các xoang cạnh mũi. Nó gây ra tăng tiết chất nhầy trong niêm mạc xoang và tắc nghẽn xoang. Nguyên nhân chính của viêm xoang bao gồm nhiễm trùng, dị ứng, và sự hoạt động mạnh mẽ của tuyến nhầy niêm mạc xoang. Tuy nhiên, trào ngược dạ dày cũng có thể góp phần vào việc gây ra viêm xoang theo các cách sau:
– Acid dạ dày trào ngược lên mũi họng tác động với acid hệ thống nhầy trong mũi, gây viêm nhiễm trong niêm mạc mũi. Acid này có thể làm phù nề niêm mạc mũi và tắc nghẽn lỗ thông mũi xoang, dẫn tới viêm xoang.
– Niêm mạc mũi phù nề có thể gây hiện tượng ứ đọng dịch trong khoang mũi, làm giảm oxy trong khoang mũi. Giảm áp suất này có thể làm cho niêm mạc mũi bị đổ dày và tăng tiết, góp phần vào viêm xoang.
– Vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) trong dạ dày có thể lẫn với acid dạ dày và trào ngược lên mũi. HP theo acid dịch vị lên và gây nhiễm trùng đường hô hấp và viêm xoang.
– Trào ngược dạ dày gây tổn thương niêm mạc mũi và niêm mạc xoang mũi, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn gây hại xâm nhập và gây ra viêm xoang.
Trào ngược dạ dày gây ngạt mũi và viêm xoang
3.2. Trào ngược dạ dày gây ngạt mũi và ho
Khi acid dạ dày trào ngược vào thanh quản, nó có thể kích thích cơ chế phản xạ đường hô hấp dưới. Đây là một phản xạ tự nhiên của cơ thể để loại bỏ các yếu tố gây hại ra khỏi đường hô hấp.
Phân biệt cơn ho do trào ngược dạ dày và cơn ho thông thường có thể dựa trên các triệu chứng sau:
– Cơn ho kéo dài thường trên một tháng và có tần suất tăng lên theo thời gian.
– Vùng cổ họng bị sưng đỏ và có cảm giác bị nghẹn khi nuốt.
– Cơn ho thường xảy ra sau khi ăn hoặc vào ban đêm, đặc biệt khi đang nằm.
– Cảm giác nóng rát ở giữa ngực, sau xương ức.
– Khàn giọng và khàn tiếng, đặc biệt vào buổi sáng.
3.3. Trào ngược dạ dày gây phù nề
Viêm họng và phù nề họng là bệnh lý đường hô hấp gây viêm nhiễm và phù nề ở niêm mạc vùng họng. Nguyên nhân có thể bao gồm nhiễm trùng, tiếp xúc với hóa chất, hoặc thay đổi thời tiết. Tuy nhiên, viêm họng và phù nề họng cũng có thể do việc trào ngược acid dạ dày lên cổ họng gây ra. Một số triệu chứng có thể xác định nếu viêm họng và phù nề họng có nguyên nhân từ trào ngược dạ dày bao gồm:
– Cảm giác nghẹt thở ở cổ họng.
– Ho dai dẳng, kéo dài và kéo theo thời gian.
3.4. Trào ngược dạ dày gây viêm thanh quản
Trào ngược dạ dày có thể gây tổn thương và viêm thanh quản. Một số triệu chứng của viêm thanh quản do trào ngược dạ dày bao gồm:
– Mất giọng và khàn tiếng.
– Cảm giác vướng và nóng rát ở cổ họng do kích ứng.
– Ho dai dẳng thường xuyên.
– Niêm mạc cổ họng có thể dày lên và sản xuất chất nhầy, có thể có vị chua hoặc đắng.
Trào ngược dạ dày gây nghẹt mũi và viê thanh quản
3.5. Trào ngược gây biến chứng khác ở tai mũi họng khác
Trào ngược dạ dày cũng có thể gây ra một số biến chứng khác đối với hệ tiêu hóa và hô hấp, bao gồm:
– Hen suyễn: Một số người bệnh trào ngược dạ dày có thể trải qua các triệu chứng giống hen suyễn, bao gồm khó thở, viêm phế quản, và ho.
– Giãn phế quản: Trào ngược dạ dày liên quan đến giãn phế quản, là sự mở rộng của ống phế quản dưới tác động của acid dạ dày và thức ăn trào ngược. Điều này có thể gây khó thở và viêm phế quản.
– Viêm phế quản: Trào ngược acid dạ dày cũng có thể gây viêm phế quản, một tình trạng viêm nhiễm niêm mạc ống phế quản.
– Viêm amidan: Trào ngược dạ dày có thể gây viêm amidan do tác động tiếp xúc liên tục với acid dạ dày.
– Carcinoma (ung thư): Một số nghiên cứu đã đề cập đến mối liên quan giữa trào ngược dạ dày và nguy cơ phát triển ung thư thanh quản và đường tiêu hóa.
Nói chung, trào ngược dạ dày gây nghẹt mũi là tình trạng có thể gây ra nhiều biến chứng và triệu chứng khác nhau liên quan đến hệ tiêu hóa và hô hấp. Việc theo dõi và điều trị kịp thời dưới sự hướng dẫn của một chuyên gia y tế là quan trọng để ngăn ngừa các tác động tiêu cực đối với sức khỏe của người bệnh. | thucuc | 1,376 |
Công dụng thuốc Artemether Plus
Thuốc Artemether Plus có chứa thành phần hoạt chất chính là Artemether hàm lượng 20mg và Lumefantrine hàm lượng 120mg. Đây là loại thuốc kháng sinh có tác dụng điều trị những trường hợp nhiễm ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm.
1. Thuốc Artemether Plus là thuốc gì?
Thuốc Artemether Plus là thuốc gì? Thuốc Artemether Plus có chứa thành phần hoạt chất chính là Artemether hàm lượng 20mg và Lumefantrine hàm lượng 120mg. Đây là loại thuốc kháng sinh có tác dụng điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm.Thuốc Artemether Plus được bào chế dưới dạng thuốc cốm pha hỗn dịch uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp gồm 12 gói, mỗi gói chứa 1,5g.1.1. Dược lực học của thuốc. Thuốc Artemether Plus là sự kết hợp của hai loại thuốc chống sốt rét là Artemether và Lumefantrine theo tỉ lệ 1:6. Thuốc Artemether Plus được sử dụng trong điều trị sốt rét cấp tính nguyên nhân do Plasmodium falciparum, kể cả các chủng đa đề kháng với các thuốc sốt rét khác.Hoạt chất Artemether là dẫn chất bán tổng hợp của Artemisinin, có tác dụng diệt thể phân liệt trong máu. Công dụng điều trị bệnh sốt rét của hoạt chất Artemether là do sự có mặt của cầu Endoperoxide. Cơ chế tác dụng cơ bản của hoạt chất Artemether là ức chế tổng hợp protein của ký sinh trùng sốt rét.Hoạt chất Lumefantrine là một aryl amino alcohol tương tự như hoạt chất Quinine, Mefloquine và Halofantrine. Công dụng chống sốt rét của Lumefantrine liên quan đến việc giữ lại thuốc trong Lysosom của ký sinh trùng trong hồng cầu, tiếp theo sau là sự gắn kết với haemin độc tính được tạo ra trong quá trình tiêu hủy của hồng cầu. Sự gắn kết này ngăn cản sự trùng hợp của haemin để trở thành sắc tố vô hại với ký sinh trùng sốt rét.1.2. Dược động học của thuốc Artemether Plus. Hoạt chất Artemether: Sau khi uống, hoạt chất Artemether được hấp thu nhanh và chuyển hóa ở gan thành chất có hoạt tính là Dihydroartemisinin. Nồng độ đỉnh đạt được trong huyết tương trong vòng 2 giờ. Thời gian bán thải trung bình của Artemether và Dihydroartemisinin rất ngắn khoảng 2 giờ. Hiện nay vẫn chưa có số liệu về sự bài tiết qua nước tiểu ở người.Hoạt chất Lumefantrine: Sau khi uống Lumefantrine, nồng độ đỉnh đạt được trong huyết tương khoảng 6– 8 giờ. Khi sử dụng thuốc hay uống thuốc lúc no tức sau khi ăn nồng độ hấp thu cao hơn lúc đói hay trước khi ăn. Hoạt chất Lumefantrine có khả năng gắn kết cao với protein huyết thanh khoảng 99,9%. Thời gian bán thải của Lumefantrine trung bình khoảng 2 đến 3 ngày đối với những người khỏe mạnh và kéo dài gấp 2 lần hay từ 4 đến 6 ngày đối với những người bệnh sốt rét. Thuốc được bài tiết qua mật và đào thải trong phân. Hiện vẫn không phát hiện thuốc Lumefantrine được đào thải ra ngoài qua đường tiểu.
2. Thuốc Artemether-Plus công dụng điều trị bệnh gì?
Thuốc Artemether Plus công dụng trong điều trị bệnh lý như sau:Thuốc Artemether Plus được chỉ định điều trị sốt rét cấp tính nguyên nhân do ký sinh trùng Plasmodium falciparum, kể cả các chủng đa đề kháng với các thuốc sốt rét khác.Thuốc Artemether Plus còn được chỉ định trong điều trị thay thế khẩn cấp các trường hợp sốt rét.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Artemether-Plus
Người bệnh cần dùng thuốc Artemether Plus theo chỉ định của bác sĩ điều trị bệnh. Uống thuốc Artemether Plus trong bữa ăn để giảm thiểu kích ứng dạ dày. Liều dùng thuốc tham khảo như sau:Pha gói thuốc trong 10 ml nước, khuấy đều trước khi dùng.Liều điều trị đối với trẻ em: liều điều trị còn tùy theo trọng lượng cơ thể.Liều điều trị đối với người lớn: uống 4 gói, sau 8 giờ uống tiếp 4 gói, sau 24 giờ uống tiếp 4 gói, sau 36 giờ uống tiếp 4 gói, sau 48 giờ uống tiếp 4 gói, sau 60 giờ uống tiếp 4 gói và tổng liều điều trị là 24 gói.Cần lưu ý: Liều lượng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đơn và chỉ định của bác sĩ.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Artemether-Plus
Khi sử dụng thuốc Artemether Plus, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn, cụ thể như sau:Đau nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, rối loạn nhịp tim, tim đập nhanh, đau cơ, đau khớp xương.Phản ứng đối với đường tiêu hóa: buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng, cảm giác chán ăn.Phản ứng dị ứng như xuất hiện ngứa da, đỏ da,...Nếu các tác dụng phụ không mong muốn xảy ra, người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc Artemether Plus và thông báo cho bác sĩ điều trị biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng loại thuốc này.
5. Tương tác của thuốc Artemether-Plus
Khi sử dụng thuốc Artemether Plus, có thể gây ra tương tác với hai hay nhiều thuốc khác nhau, cụ thể là:Tránh sử dụng kết hợp với các chất có tác dụng antioxidant như Vitamin E, Vitamin C, Glutathione,... Nguyên nhân là do những thuốc này sẽ làm giảm tác dụng chống sốt rét của thuốc Artemether Plus.Hoạt chất Artemether làm tăng hoạt tính các thuốc trị sốt rét khác.Nước ép quả bưởi có thể làm chậm sự chuyển hóa của vài thuốc sốt rét. Do đó, bạn không nên uống nước ép quả bưởi trong quá trình điều trị bằng thuốc sốt rét, cụ thể là thuốc Artemether Plus.Để tránh tương tác giữa các thuốc, người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ những thuốc đang sử dụng.
6. Một số chú ý khi sử dụng của thuốc Artemether-Plus
6.1. Chống chỉ định của thuốc Artemether Plus. Chống chỉ định của thuốc Artemether Plus trong những trường hợp sau đây:Những người có thể trạng mẫn cảm hay cơ địa nhạy cảm với một trong các thành phần của thuốc Artemether Plus.Người mắc bệnh sốt rét nặng.Người có tiền sử mắc các bệnh lý về tim mạch như rối loạn nhịp tim hoặc bệnh tim nặng.Người bị rối loạn chất điện giải trong trường hợp thiểu Kalium và Magnesium.Người đang sử dụng các thuốc được chuyển hóa bởi enzym cytochrom CYP2D6, ví dụ như thuốc Flecainide, Metoprolol, Imipramine, Amitriptyline, Clomipramine.Người đang sử dụng những loại thuốc có tác dụng kéo dài khoảng cách thời gian QTc như thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và nhóm III, thuốc làm dịu thần kinh, thuốc chống suy nhược, một số kháng sinh (như macrolid, fluoroquinolone, imidazole), các thuốc kháng nấm thuộc nhóm triazole, các kháng histamin không gây ra cảm giác buồn ngủ (như Terfenadine, Astemizole), cisapride.6.2. Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc. Không sử dụng thuốc Artemether Plus để uống dự phòng sốt rét, không trị sốt rét thể não.Thận trọng khi sử dụng thuốc Artemether Plus đối với nhóm đối tượng là phụ nữ có thai và cho con bú.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Artemether Plus, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Artemether Plus điều trị tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,285 |
7 loại ung thư có khả năng chữa khỏi nếu được phát hiện sớm
Theo các chuyên gia, một số loại ung thư nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm và có phương pháp điều trị tích cực có khả năng chữa khỏi cao. Vậy đó là những căn bệnh nào? Cùng xem ngay 7 loại ung thư có khả năng chữa khỏi được liệt kê trong bài viết dưới đây nhé!
1. Ung thư vú
Cái tên đầu tiên trong danh sách 7 loại ung thư có khả năng chữa khỏi chính là ung thư vú. Đây cũng là một căn bệnh rất phổ biến đối với nữ giới, được hình thành từ các tế bào ác tính tại mô tuyến vú. Theo thời gian, các khối u ung thư phát triển với kích thích to hơn và gây xâm lấn.
Để dự đoán khả năng điều trị hiệu quả của ung thư vú, bác sĩ cần dựa trên vào mức độ phát triển của các tế bào ung thư, loại ung thư, mức độ di căn của khối u,... Trong trường hợp khối u đã di căn sang các bộ phận lân cận, khả năng chữa khỏi của bệnh là giảm đi, nguy cơ phải cắt bỏ tuyến vú cũng sẽ cao hơn.
2. Ung thư tuyến tiền liệt
Sớm phát hiện và điều trị ung thư tuyến tiền liệt trong giai đoạn sớm giúp hiệu quả điều trị là cao hơn. Lý giải cho điều này là vì các tế bào gây ung thư tuyến tiền liệt có xu hướng phát triển chậm, do đó, mức độ ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh là ít hơn.
Tuy nhiên, khi các khối u có xu hướng di căn sang các bộ phận lân cận, quá trình điều trị trở nên phức tạp hơn. Chính vì vậy, việc sớm phát hiện và đưa ra phương pháp điều trị giúp cơ hội chữa khỏi của bệnh cao hơn.
Đau buốt khi đi tiểu.
Quá trình cương dương của nam giới trở lên khó khăn hơn.
Đau thường xuyên tại lưng, hông, cơ đùi,...
Tiểu nhiều, tiểu mất tự chủ, đi tiểu đêm,...
3. Ung thư da
Ung thư da có thể được người bệnh phát hiện bằng mắt thường ngay trong giai đoạn đầu của bệnh lý. Lúc này, các tế bào ung thư ra lan ra ngoài bề mặt da nên được điều trị bằng phẫu thuật. Do đó, ung thư là 1 trong 7 loại ung thư có khả năng chữa khỏi nếu người bệnh phát hiện kịp thời. Trong trường hợp các tế bào hay khối u ung thư di căn sang các bộ phận khác thì việc điều trị trở nên khó hơn.
Để nhanh chóng phát hiện ung thư da mỗi người nên chủ động thực hiện các kiểm tra, tầm soát ung thư hắc tố da, đặt biệt là với các đối tượng sau:
Người mắc các bệnh về da như bệnh Bowen, viêm da mạn tính, dày sừng quang hóa,...
Người có tiền sử hoặc người thân trong gia đình bị mắc các hội chứng di truyền như xơ da nhiễm sắc, hội chứng Gardne, hội chứng Torres,...
Người thường xuyên làm việc hoặc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời trong thời gian dài, các chất phóng xạ, bức xạ cực tím, bức xạ ion.
4. Ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp là cái tên tiếp theo trong danh sách 7 loại ung thư có khả năng chữa khỏi mà bạn có thể chưa biết. Trường hợp khối u đã phát triển với kích thước lớn, xâm lấn sang các mô, khả năng chữa khỏi vẫn khá cao.
Trong một số trường hợp nhất định, phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp có thể được chỉ định với người bệnh. Sau đó, người bệnh cần phải sử dụng thuốc giúp thay thế vai trò của các hormone tuyến giáp.
5. Ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung là bệnh lý thường gặp ở nữ giới. Bệnh có thể điều trị với hiệu quả cao khi sớm được phát hiện kịp thời, chẩn đoán – tiên lượng đúng về tình trạng bệnh và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Tỷ lệ chữa khỏi là thấp hơn khi bệnh chuyển sang giai đoạn muộn.
6. Ung thư tinh hoàn
Ung thư tinh hoàn là 1 trong 7 loại ung thư có khả năng chữa khỏi theo đánh giá của các chuyên gia. Tỷ lệ bệnh nhân sống trên 5 năm sau khi được chẩn đoán và chữa trị là khá cao, ngược lại, tỷ lệ sống trên 5 năm của người bệnh khi phát hiện bệnh trong giai đoạn muộn sẽ giảm đi.
Trong giai đoạn đầu, khối u tinh hoàn chưa xâm lấn tới các cơ quan – tế bào khác, người bệnh sẽ được chỉ định thực hiện phẫu thuật loại bỏ tinh hoàn. Có thể là một hoặc cả hai bên tinh hoàn.
7. Ung thư hạch
Điều trị ung thư hạch có thể đạt hiệu quả cao nếu được phát hiện kịp thời. Do đó, đây cũng là 1 trong 7 loại ung thư có khả năng chữa khỏi cao nhất. Trong quá trình điều trị, người bệnh cần tuân theo các chỉ định của bác sĩ trong chế độ nghỉ ngơi và chăm sóc.
Theo các chuyên gia, các bệnh lý ung thư khi phát hiện trong giai đoạn muộn đều là yếu tố làm giảm hiệu quả điều trị, thậm chí là gây ảnh hưởng tính mạng của người bệnh. Chính vì vậy, thực hiện các tầm soát ung thư là yếu tố tiên quyết giúp người bệnh nhanh chóng phát hiện bệnh, ngay cả khi chưa có các triệu chứng bệnh cụ thể. | medlatec | 948 |
Công dụng thuốc Emotaxin
Emotaxin là thuốc kháng sinh được sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Do đây là thuốc tiêm vào cơ bắp hoặc tĩnh mạch nên người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo hiệu quả.
1. Thuốc Emotaxin có tác dụng gì?
Thuốc Emotaxin thành phần chính là Cefotaxim. Đây vốn là kháng sinh nhóm Cephalosporin diệt khuẩn có phổ kháng khuẩn rộng, được sử dụng dưới dạng tiêm.Theo đó, Emotaxin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Chúng có khả năng chống lại các vi khuẩn gram âm, gồm có các chủng đề kháng các kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ thứ nhất và thứ 2 cùng một số loài vi khuẩn gram dương.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Emotaxin
2.1. Chỉ định thuốc Emotaxin. Thuốc Emotaxin được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm trùng đường hô hấp, bao gồm viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phổi nhiễm khuẩn, giãn phế quản.Người gặp vấn đề liên quan đến nhiễm trùng ngực sau phẫu thuật và áp-xe phổi.Bệnh nhân nhiễm trùng xương khớp gồm các bệnh như viêm xương khớp và viêm khớp nhiễm khuẩn.Người nhiễm trùng lậu đặc biệt nguyên nhân do các vi khuẩn đề kháng Penicillin.Nhiễm trùng sản phụ khoa gây bệnh viêm vùng chậu.Ngoài ra, Emotaxin được sử dụng ở người nhiễm trùng máu, nhiễm trùng mô mềm, nhiễm trùng đường tiểu, viêm màng não và các nhiễm trùng khác gây bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm.Emotaxin cũng được sử dụng trong điều trị dự phòng ở bệnh nhân có nguy cơ nhiễm trùng hoặc cần phẫu thuật góp phần giảm tỷ lệ nhiễm trùng hậu phẫu.2.2. Chống chỉ định thuốc Emotaxin. Emotaxin không phù hợp sử dụng cho bệnh nhân quá mẫn với Cephalosporin, phụ nữ có thai và cho con bú.
3. Liều dùng và cách dùng Emotaxin
3.1. Liều dùng thuốc Emotaxin. Emotaxin có thể sử dụng cho nhiều đối tượng như người cao tuổi, người lớn và trẻ em với liều dùng tham khảo như sau:* Sử dụng thuốc cho người lớnĐiều trị bệnh lậu dùng thuốc với liều 1g hàng ngày với lượng là 1g tiêm bắp.Điều trị nhiễm trùng nhẹ đến trung bình dùng thuốc với liều 2g (Dùng 1g mỗi 12 giờ tiêm bắp/ tĩnh mạch).Điều trị nhiễm trùng trung bình – nặng dùng thuốc với liều 3g – 6g (Dùng 1-2g mỗi 8 giờ tiêm bắp/ tĩnh mạch).Điều trị nhiễm trùng thông thường cần sử dụng kháng sinh liều cao như nhiễm khuẩn huyết dùng thuốc với liều 6g – 8g (Dùng 2g mỗi 6-8 giờ tĩnh mạch).Điều trị nhiễm trùng đe dọa tính mạng dùng thuốc với liều ≤ 12g (Dùng 2g mỗi 4 giờ tiêm tĩnh mạch).Sử dụng thuốc với mục đích phòng ngừa nhiễm trùng sau phẫu thuật nhiễm hoặc sạch nhiễm, người bệnh được khuyến cáo dùng liều đơn 1g tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch từ 30 – 90 phút trước khi thực hiện phẫu thuật.* Sử dụng thuốc Emotaxin cho trẻ sơ sinh. Liều dùng thông thường: Sử dụng liều lượng 50mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch chia làm 2 – 4 lần.Trẻ bị nhiễm trùng nặng: Sử dụng với liều 150 – 200mg/kg/ngày chia liều đều nhau.* Sử dụng thuốc cho trẻ em. Liều dùng thông thường: 100 – 150mg/kg/ngày chia thành 2 – 4 liều bằng nhau.Liều dùng cho trường hợp nhiễm trùng nặng: Tăng liều lên đến 200 mg/kg/ngày.3.2. Cách dùng thuốc Emotaxin. Emotaxin là thuốc được sử dụng qua đường tiêm truyền tĩnh mạch với cách pha chế như sau:Pha loãng thuốc khởi đầu dùng tiêm bắp: Sử dụng 3ml nước cất để pha vào lọ thuốc tiêm bột 1g.Pha loãng khởi đầu dùng tiêm tĩnh mạch: Sử dụng 10ml nước cất để pha vào 1g thuốc sau đó dùng dung dịch thu được tiêm tĩnh mạch trực tiếp từ 3-5 phút. Chú ý sau khi thêm nước vào vần tiến hành lắc kỹ cho đến khi bột thuốc hòa tan hoàn toàn. Tiếp đến, sử dụng bơm tiêm rút toàn bộ lượng dung dịch thu được để tiêm cho bệnh nhân.Tiêm truyền tĩnh mạch: Sử dụng 1g-2g thuốc để hòa tan với 40ml – 100ml dung dịch tiêm truyền thích hợp và tiến hành truyền trong thời gian từ 20 – 60 phút. Dung dịch pha tiêm sử dụng trong tiêm truyền gồm có nước cất pha tiêm, Na. Cl, Dextrose 5%, Dextrose và Na. Cl, Natri Lactat.
4. Tác dụng phụ thuốc Emotaxin
Emotaxin có nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ như:Quá mẫn, sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, tăng bạch cầu ái toan.Buồn nôn, nôn, đau bụng có thể kèm theo tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc.Thay đổi huyết học, thiếu máu tan máu, tiểu cầu và bạch cầu hạt giảm.Nhức đầu, hoa mắt, đôi khi người bệnh bị loạn nhịp tim.
5. Tương tác thuốc
Không dùng Emotaxin đồng thời với kháng sinh nhóm Aminoglycosid, Colistin (kháng sinh Polymyxin) bởi có nguy cơ làm tăng tác dụng độc với thận.Emotaxin khi dùng với Ureidopenicillin (Azlocillin, Mezlocillin) sẽ làm giảm độ thanh thải Cefotaxime.Emotaxin có thể gây dương tính giả với test Coombs.
6. Thận trọng khi dùng thuốc Emotaxin
Ở bệnh nhân suy thận nặng, cần giảm liều dùng Emotaxin để tránh gây hại cho bộ phận này.Thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân có tiền sử co giật trước đó.Người có tiền sử mắc các bệnh về máu hoặc tủy xương (ví dụ như mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu hạt), tiền sử mắc bệnh đại tràng (viêm ruột) cần dùng thuốc thận trọng.Mặc dù Emotaxin là thuốc kháng sinh có khả năng hỗ trợ điều trị nhiều loại bệnh lý khác nhau. Tuy nhiên người dùng chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định cũng như tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo an toàn, hiệu quả nhất. | vinmec | 1,017 |
Cảnh giác khi thấy tiết dịch núm vú
Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng tiết dịch núm vú, gồm có sinh lý và bệnh lý, tiết dịch ở núm vú có thể là một trong những triệu chứng của các bệnh vú bất thường như ung thư vú, xơ nang ống tuyến. Vì vậy, đối với tiết dịch đầu vú cần cảnh giác.
1. Tính chất của dịch tiết núm vú
Nếu muốn chẩn đoán chính xác tình trạng và nguyên nhân gây ra dịch tiết núm vú thì cần phải căn cứ vào tính chất của dịch tiết, cụ thể:Núm vú tiết dịch nước trong: không màu trong suốt, đôi khi dính sệt, sau khi ứa ra không để lại vết. Dịch ứa này có thể là tín hiệu ung thư vú, nên theo dõi kiểm tra tiếp.Tiết dịch như sữa: phần nhiều mang tính sinh lý, liên quan đến mang thai. Tuy nhiên nếu không liên quan mang thai mà vú tiết sữa thì bạn nên được thăm khám vì đây có thể là dấu hiệu u não tiết Prolactin – một loại hormone gây tiết sữa hoặc một số loại thuốc kích thích tiết prolactin.Tiết dịch có lẫn mủ: phần nhiều do giãn ống dẫn, viêm tuyến vú.Nhũ hoa tiết dịch màu vàng nhạt: loại dịch ứa thường gặp nhất, hầu như gặp ở các loại bệnh lý tuyến vú bất thường, gặp nhiều nhất là tăng sinh tuyến vú. Cũng có một số là khối u ống dẫn sữa hoặc ung thư vú.Hiện tượng núm vú tiết dịch lẫn máu: Loại dịch ứa này là tín hiệu nguy hiểm, cần cảnh giác nhiều, trong đó có 50 - 70% là khối u ống dẫn sữa, 15% là ung thư vú. Nếu ứa dịch lẫn máu xảy ra sau khi hết kinh, thì 75% là ung thư vú.
Dựa vào tính chất dịch tiết để chẩn đoán tình trạng tiết dịch núm vú
2. Nguyên nhân gây tiết dịch núm vú
Phụ nữ không trong thời kỳ cho con bú bỗng nhiên xuất hiện dịch tiết núm vú thì có thể là do các nguyên nhân sau:Sử dụng thuốc. Chít hẹp ống tuyến vú. Kích thích vú quá mứcÁp xe vú. Viêm vú. Rối loạn nội tiết. Thay đổi sợi bọc: Bệnh thay đổi sợi bọc tuyến vú thường gặp ở phụ nữ độ tuổi từ 30 - 50.Chấn thương ở vú. U tăng tiết prolactin. Giãn hoặc xơ nang ống tuyến. Tăng tiết sữa kết hợp với vô kinh, vô sinh.Papilloma ống tuyến hay U nhú trong ống sữa là một trong những nguyên nhân gây tiết dịch núm vú ngoài thời kỳ cho con bú.Ung thư vú: Hiện tượng núm vú tiết dịch khiến nhiều người lo sợ mình có nguy cơ mắc ung thư vú. Những dấu hiệu của ung thư vú như: cục u, sưng phù toàn bộ hoặc một phần vú (ngay cả khi không cảm thấy cục u), thay đổi ở da vùng vú, chẳng hạn như đau rát hoặc có chỗ lõm, đau bầu vú hoặc núm vú, núm vú thụt vào trong, núm vú hoặc da vùng vú bị ửng đỏ, đóng vảy, hoặc dày hơn, có dịch tiết núm vú không phải là sữa.Bệnh Paget (bệnh ung thư đầu vú - Pagets Disease of the Nipple), xung quanh đầu vú; quầng vú xuất hiện triệu chứng như chàm, người bệnh có ngứa da; đau tức và cảm giác nóng rát, đôi lúc có chất bài tiết đỏ đậm, như máu hoặc xuất hiện những khối u không đau.
Ngoài ra, để chẩn đoán nguyên nhân gây ra hiện tượng núm vú tiết dịch còn phải dựa vào nhiều yếu tố như:Dịch ra liên tục hay từng đợt. Dịch tiết ra tự nhiên hay khi ấn vào vú. Dịch tiết ra có liên quan với kỳ kinh nguyệt không. Màu sắc dịch tiết (trong, lẫn máu, hoặc có màu khác)Có kèm theo khối u không. Có nhiều tia hay một tia. Có uống thuốc tránh thai hay uống estrogen không.
Uống thuốc tránh thai cũng có thể là nguyên nhân làm cho núm vú tiết dịch
3. Hiện tượng núm vú tiết dịch khi nào cần đi khám?
Trong trường hợp xuất hiện tình trạng tiết dịch núm vú kèm theo các biểu hiện dưới đây thì người bệnh cần đến bệnh viện kiểm tra ngay:Dịch tiết bao gồm máu, vàng, dịch sữa nhưng không liên quan đến mang thai.Dịch tiết tự chảy và kéo dài. Dịch tiết ở một ống tuyến vú. Chỉ bị một bên vú. Có khối u vú kèm theo.Khi đi khám, bác sĩ sẽ chỉ định siêu âm vú và giúp người bệnh tìm ra tổn thương trong ống tuyến vú, làm sinh thiết để xác định ung thư nhú và u nhú. Nếu cần thiết bác sĩ có thể đề nghị bạn chụp ống dẫn sữa cản quang.Khám vú được thực hiện trong nhiều dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản. Khám vú kết hợp tư vấn hướng dẫn tự khám vú giúp phát hiện các bệnh lý tuyến vú và phát hiện sớm ung thư vú. Thời điểm khám vú và tự khám vú tốt nhất là khoảng 2-3 ngày sau khi sạch kinh. Phụ nữ trong độ tuổi 20-39 cần đi khám vú 1-3 năm một lần, phụ nữ từ 40 tuổi trở lên cần đi khám vú mỗi năm một lần.Ngoài ra, để chuẩn bị một thai kỳ khỏe mạnh, cả vợ và chồng nên kiểm tra sức khỏe sinh sản từ 3-5 tháng trước khi mang thai.Người vợ nên:Tiêm chủng trước khi mang thai (đặc biệt là ngừa rubella vì rubella trong thai kỳ cực kỳ nguy hiểm)Xét nghiệm gen để sàng lọc các bệnh lý di truyền trước khi mang thai. Kiểm tra tình trạng viêm nhiễm phụ khoa tránh gây ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và thai nhiĐặc biệt là phụ nữ trên 35 tuổi nếu muốn mang thai (nhất là chưa mang thai lần nào) sẽ phải kiểm tra sức khỏe rất chi tiết do mang thai ở tuổi này thường gặp các vấn đề: Suy buồng trứng, sinh non, nguy cơ dị tật thai nhi, rau tiền đạo, tiền sản giật cao hơn.Người chồng nên:Kiểm tra sức khỏe sinh sản, phát hiện các bệnh lý teo tinh hoàn, yếu sinh lý, tinh trùng yếu...Các bệnh lây qua đường tình dục nhất là những bệnh không thể chữa khỏi vô cùng nguy hiểm.
Vú bị sưng đỏ là bệnh gì?
U vú có nguy hiểm không? | vinmec | 1,093 |
Nguyên nhân trào ngược dạ dày thực quản
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản là bệnh lý phổ biến ở đường tiêu hóa. Nguyên nhân trào ngược dạ dày thực quản là do chế độ ăn uống, sinh hoạt không hợp lý. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân gây bệnh sẽ giúp chúng ta biết cách phòng ngừa bệnh hiệu quả.
Nguyên nhân trào ngược dạ dày thực quản
Khi mắc bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, chức năng tiêu hóa bị ảnh hưởng, tạo điều kiện cho các chất dịch dạ dày bị trào ngược lên ống thực quản gây bệnh trào ngược dạ dày, thực quản.
Căng thẳng, mệt mỏi… là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Stress là các trạng thái tâm lý mệt mỏi, căng thẳng thần kinh, áp lực, cơ thể khó chịu… vì thế cũng ảnh hưởng tới quá trình ăn uống và tiêu hóa. Căng thẳng thần kinh kéo dài sẽ làm tăng tiết cortisol, tăng acid trong dạ dày, làm tăng trương lực co bóp của dạ dày, đẩy dịch dạ dày trào ngược lên thực quản.
Căng thẳng thần kinh kéo dài cũng là nguyên nhân chính làm rối loạn nhu động thực quản khiến người bệnh thường xuyên có triệu chứng buồn nôn, đau rát rất khó chịu.
Những người có chế độ ăn uống không khoa học: Ăn quá no, ăn đêm, ăn những thực phẩm chua, thực phẩm lên men và những đồ ăn chế biến sẵn… sẽ gây áp lực cho trương lực của cơ thắt thực quản dưới, dẫn đến cơ này bị yếu, đóng mở bất thường, gây chứng trào ngược.
Trào ngược dạ dày thực quản có thể do một số các dị tật bẩm sinh hoặc do ảnh hưởng từ các bệnh tật khác như: cơ thắt thực quản dưới yếu, bệnh nhân bị sa dạ dày… Ở trẻ nhỏ, trào ngược dạ dày thực quản được có thể là do sinh lý bình thường. Trẻ sẽ có hiện tượng nôn, trớ. Tuy nhiên triệu chứng này sẽ giảm dần khi trẻ lớn hơn và sẽ mất hẳn khi trưởng thành.
Thừa cân béo phì cũng khiến người bệnh dễ mắc trào ngược dạ dày thực quản
Thừa cân – béo phì cũng là một trong nhiều yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Lý do là bởi cân nặng gây áp lực lên dạ dày và cơ thắt thực quản dưới khiến trương lực của nó yếu đi. Chính vì thế mà axit dạ dày và các chất dễ trào ngược hơn.
Trên đây là những nguyên nhân trào ngược dạ dày thực quản. Căn cứ vào các nguyên nhân gây bệnh vừa nêu trên chúng ta sẽ có biện pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả.
Biện pháp phòng bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Để phòng bệnh trào ngược dạ dày thực quản, chúng ta cần thay đổi chế độ ăn uống hàng ngày. Cần hạn chế các thực phẩm chế biến sẵn, nhiều dầu mỡ, cà phê, rượu bia… Thay vào đó là những thực phẩm giàu chất xơ và vitamin có trong rau củ quả.
Tránh những thực phẩm đã lên men như dưa, cà muối và những thực phẩm chua như cam, chanh giàu axit. Hạn chế những thực phẩm cay nóng như tỏi, ớt…
Không ăn quá nhiều trong một bữa sẽ làm tăng áp lực cho dạ dày. Tốt nhất nên chia làm nhiều bữa ăn nhỏ. Không nên đi nằm ngay sau khi ăn mà nên đi lại nhẹ nhàng 1 chút để thức ăn dễ được tiêu hóa.
Để phòng bệnh trào ngược dạ dày thực quản, người bệnh cần thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày
Nếu bạn đang thừa cân hoặc bị béo phì cần giảm cân để phòng tránh nguy cơ mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
Trong khi làm việc cần chú ý tránh căng thẳng, mệt mỏi, làm việc kết hợp nghỉ ngơi phù hợp. Không thức quá khuya, ngủ đúng giờ, đủ giấc để cơ thể thoải mái, đầy đủ năng lượng.
Thường xuyên vận động thể dục thể thao bằng những môn ưa thích như đi bộ, đạp xe, chạy bộ, yoga… sẽ giúp tăng cường sức khỏe, hỗ trợ quá trình tiêu hóa thức ăn dễ dàng hơn. Tuy nhiên không nên tập thể dục ngay sau khi vừa ăn xong.
XEM THÊM:
>> Trào ngược dạ dày gây hôi miệng và cách khắc phục
>> Các biến chứng của bệnh trào ngược dạ dày
>> Người bị trào ngược dạ dày thực quản cần kiêng gì? | thucuc | 783 |
Xung thần kinh và 6 bệnh lý thường gặp
Đối với cơ thể con người, hệ thần kinh là cơ quan có sự phân hóa cao nhất với các ống cùng một mạng lưới chằng chịt chạy khắp cơ thể. Quá trình hoạt động của hệ thần kinh cũng như sự hình thành nhận thức và tư duy của con người không kể không kể đến vai trò của xung thần kinh.
1. Xung thần kinh là gì?
Đây là khái niệm chỉ sóng xung điện trong cơ thể, lan truyền và chạy dọc theo các màng tế bào. Hoạt động của xung thần kinh dễ nhận nhất tại màng sợi trục thần kinh và tại các tế bào dễ bị kích thích, chẳng hạn như: tế bào nội tiết hay cơ tim.
Sự dẫn truyền xung thần kinh là một hiện tượng có tính liên tiếp, tức là xuất phát tại một điểm, chúng sẽ lan truyền sang các cấu trúc nơron lân cận. Đối với những lứa tuổi khác nhau, nhu cầu và mức độ nhận thức cũng khác nhau.
2. Sự dẫn truyền của xung thần kinh được thực hiện như thế nào?
Khi một nơ ron thần kinh sinh ra điện thế hoạt động, chúng sẽ không giới hạn ở một điểm mà tạo sự lan truyền dọc theo sợi trục của nó. Sau đó, các tín hiệu này sẽ được truyền qua synap thần kinh và gây phản ứng tại một nơ ron hoặc tế bào khác.
Dẫn truyền của xung thần kinh trên sợi trục nơron có thể được thực hiện theo hai con đường:
Dẫn truyền hướng tâm: là dẫn truyền cảm giác với hướng được xác định là từ ngoại vi vào tủy sống.
Dẫn truyền ly tâm: theo hướng từ vỏ não ra tới các cơ quan cảm nhận cảm ngoại vi. Loại dẫn truyền này có thể mang lại tác dụng ức chế hoặc giúp giảm cảm giác đau đớn.
3. Một số bệnh lý liên quan tới xung thần kinh, hệ thần kinh
Có thể nói, khi cơ chế hoạt động của xung thần kinh hay hệ thần kinh xuất hiện bất cứ dấu hiệu bất thường nào, cũng có thể dẫn tới bệnh lý. Trong đó, có những bệnh rất nguy hiểm, chẳng hạn như:
Tai biến mạch máu não
Là hiện tượng nguồn cung máu cho não bị nghẽn do tắc hoặc vỡ mao mạch, động mạch hay tĩnh mạch. Lúc này, lượng oxy và dưỡng chất cần thiết cho các tế bào não hoạt động sẽ bị thiếu hụt khiến chúng chết dần. Nếu kéo dài, lượng tế bào não chết càng cao gây ra những tổn thương nặng, thậm chí tử vong cho người bệnh.
Tai biến được chia thành hai dạng: xuất huyết (chủ yếu do vỡ) và thiếu máu cục bộ (chủ yếu do tắc mạch hoặc huyết khối). Bệnh gây nguy cơ tử vong cao, đồng thời còn dẫn tới: yếu hoặc liệt cơ, khó hoặc mất khả năng nói, suy giảm thị lực,...
Parkinson
Là dạng bệnh mà sự rối loạn hệ thần kinh ảnh hưởng và tác động chủ yếu tới chức năng vận động. Biểu hiện dễ nhận là cơn run ở tay, khó khăn trong di chuyển, cứng cơ hoặc rối loạn ngôn ngữ,...
Alzheimer
Là dạng bệnh với biểu hiện điển hình bằng tình trạng mất trí nhớ cũng như các chức năng nhận thức. Bệnh do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân mất cân bằng quá trình phosphoryl hóa TAU.
Các nhà khoa học đã nghiên cứu và chỉ ra các mô, hệ thần kinh trung ương, ngoại vi tồn tại một dạng protein liên kết vi chất gọi là protein TAU. Đây là thành phần quan trọng của bộ khung tế bào thần kinh, giúp ổn định các vi ống. Điều này mang lại tác dụng duy trì cấu trúc của neuron cũng như sự vận chuyển của sợi trục hay sự dẻo dai của synap.
Khi các đột biến xảy ra, chức năng của protein TAU bị thay đổi, quá trình phosphoryl tăng lên gây ảnh hưởng tới sự vận chuyển dinh dưỡng làm cho các tế bào bị thoái hóa, tiêu biến, chết đi và vón lại thành mảng hoặc đám rối. Dần dần, não không thể tiếp nhận và lưu trữ thông tin nữa, gây ra hiện tượng quên. Nặng hơn, người bệnh sẽ không thể giao tiếp và thực hiện các chức năng bình thường nữa.
Động kinh
Là hiện tượng một nhóm tế bào tại vỏ não bị kích thích và phóng điện đột ngột, vượt ra ngoài khả năng kiểm soát. Triệu chứng có thể gặp gồm: chân tay co cứng, vắng ý thức đột ngột hoặc co giật,...
Đau nửa đầu
Khá phổ biến với các triệu chứng kèm theo gồm: buồn nôn, nôn, sợ ánh sáng,... Bệnh gặp nhiều hơn ở giới nữ và có thể kéo dài từ vài giờ tới vài ngày.
Nguyên nhân là vì sự hoạt động quá mức của các tế bào thần kinh làm các chất như prostaglandin, serotonin,... bị giải phóng quá mức, dẫn tới các cơn đau.
Xơ cứng rải rác
Thường gặp khi hệ miễn dịch bị tấn công khiến lớp bảo vệ bên ngoài bị phá hủy, dẫn tới sự tổn thương nghiêm trọng ở các dây thần kinh. Bệnh có thể được nhận thấy qua hiện tượng mệt mỏi, yếu cơ, suy giảm nhận thức, trí nhớ, khó khăn trong cử động, có thể cả động kinh,...
4. Cách bảo vệ sức khỏe hệ thần kinh
Mỗi chúng ta đều có thể bảo vệ sức khỏe cho hệ thần kinh thông qua các hoạt động như:
Chế độ ăn uống
Đảm bảo đủ protein, glucose tốt có nguồn gốc từ: đậu, ngũ cốc nguyên hạt hay khoai,... Cùng với đó, omega-3, axit béo, kẽm, vitamin,... cũng rất cần thiết cho não, hệ thần kinh.
Đồng thời, cần tránh xa những chất có hại, gồm: thực phẩm chiên rán, chế biến sẵn, nhiều dầu mỡ, đường,... chất kích thích, gây nghiện.
Tập luyện đều đặn cho cơ thể và não
Với sức khỏe cơ thể, bạn có thể lựa chọn bất kỳ môn thể dục, thể thao nào yêu thích, phù hợp. Với não, có thể luyện tư duy, trí nhớ thông qua đọc sách, giải câu đố, chơi các trò chơi trí tuệ như sudoku, kakuro,...
Nghỉ ngơi khoa học
Cơ thể nói chung cần được nghỉ ngơi hợp lý để tái tạo sức lực. Vì thế, bạn nên bố trí thời gian để thư giãn, ngủ nghỉ, đặc biệt nên ngủ sâu, đủ giấc để nạp thêm năng lượng.
Tránh xa những nơi ô nhiễm
Có rất nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra sự liên quan giữa ô nhiễm không khí với suy giảm sức khỏe, tổn thương não. Một số chất độc như thủy ngân, cadmium,... có thể khiến tế bào não bị ảnh hưởng xấu.
Tránh chấn thương, tránh tác động mạnh tới vùng đầu
Bằng cách đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, chơi thể thao hoặc khi tập luyện các nội dung có thể gây tác động tới đầu.
Chăm sóc tim mạch
Bởi trái tim có nhiệm vụ bơm máu đi nuôi cơ thể và bộ não nên trái tim khỏe sẽ đảm bảo cho việc thực hiện chức năng này được tốt hơn. Nhờ vậy mà não cũng được nuôi dưỡng khỏe mạnh hơn.
Định kỳ kiểm tra, đánh giá sức khỏe não bộ
Cùng với kiểm tra sức khỏe toàn thân nhằm kịp thời phát hiện và khắc phục bất thường.
để được hướng dẫn chi tiết. | medlatec | 1,249 |
Những thực phẩm đe dọa tim mạch bạn cần biết
Bệnh tim mạch là một trong những bệnh nguy hiểm, có thể đe dọa trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng người bệnh. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến chứng bệnh này trong đó thực phẩm là một trong những nguyên nhân ít người để ý đến. Để ngăn ngừa bệnh bạn cần tránh những thực phẩm dưới đây:
1. Các thực phẩm giàu muối
Nếu bạn có thể giảm được lượng muối trong chế độ ăn, nguy cơ mắc bệnh tim mạch sẽ giảm 20%.
Trong các bữa ăn, muối là gia vị không thể thiếu. Nhưng nếu bạn có thể giảm được lượng muối trong chế độ ăn, nguy cơ mắc bệnh tim mạch sẽ giảm 20%. Bình thường, chúng ta có thể ăn 5-10g muối/ngày. Nhưng nếu muốn giảm nguy cơ tim mạch, bạn cần ăn dưới 3g/ngày. Nếu đang bị bệnh tim mạch, bạn cần khống chế dưới 2g.
Lý do bạn cần hạn chế muối vì muối sẽ làm tăng trữ nước trong lòng mạch, muối làm tăng tích nước giữa các tế bào gây phù. Vì thế gia vị này làm tăng gánh nặng của hệ tim mạch, làm tăng huyết áp và không có lợi cho người bệnh suy tim.
Các thực phẩm bạn cần hạn chế đó là cá biển, cá khô, cá kho, dưa cà muối. Khi xào nấu cần giảm tay muối, nhẹ tay mắm. Lạp sườn, xúc xích, giăm bông cũng là thực phẩm bạn cần hạn chế. Cụ thể, 1 thìa cà phê muối có khối lượng chừng 4g muối. Mỗi ngày bạn chỉ nên ăn chừng 3/4 lượng này, hay là mỗi bữa chỉ ăn 1/4 thìa cà phê muối là đủ.
2. Mỡ động vật
Mỡ động vật là loại chất béo dễ lắng đọng vào thành mạch, làm tăng nguy cơ vữa xơ động mạch.
Mỡ động vật là loại chất béo dễ lắng đọng vào thành mạch, làm tăng nguy cơ vữa xơ động mạch. Mỡ động vật làm tăng lượng cholesterol trong máu, trực tiếp làm tăng rối loạn mỡ máu.
Mỡ động vật có thể làm giảm độ trơn nhẵn thành mạch, dễ tạo thành cục máu đông bất thường trong lòng mạch dẫn đến tình trạng tắc nghẽn mạch vành. Vì vậy, mỡ động vật không có lợi cho tim mạch. Lý do là vì trong mỡ động vật chứa nhiều axit béo no. Đây là thủ phạm gây ra các biến chứng trên. Một ngày, bạn chỉ nên ăn 35 – 40g chất béo trong đó, chỉ nên ăn chừng 10g mỡ động vật (tương đương với 10g axit béo no) mà thôi.
3. Cholesterol, lòng đỏ trứng gà và nội tạng
Một quả trứng gà có chứa khoảng150-180mg cholesterol. Vì thế, một ngày bạn không nên ăn hơn 1 quả trứng gà
Cholesterol dễ tích lũy nhất gây biến chứng cho bệnh tim mạch. Hầu như các bệnh tim mạch ít nhiều đều có liên quan đến cholesterol. Cholesterol là chất béo làm chai cứng thành mạch, xơ vữa mạch máu, làm lớp lót trong mạch máu trở nên xù xì. Cholesterol là thủ phạm gây ra nguy cơ tắc mạch, nhồi máu, biến chứng mạch vành. Một ngày bạn chỉ nên ăn khoảng 300mg thực phẩm có chứa cholesterol. Những thực phẩm giàu cholesterol đó là lòng đỏ trứng gà, tim lợn, bầu dục lợn, trứng vịt lộn…
Một quả trứng gà có chứa khoảng150-180mg cholesterol. Vì thế, một ngày bạn không nên ăn hơn 1 quả trứng gà, một tuần chỉ nên ăn 3-4 quả trứng mà thôi. Còn nếu đã mắc bệnh tim mạch, bạn chỉ nên ăn 2 lần trứng trong tuần và nên bỏ thói quen ăn 2 quả trứng vịt lộn vào buổi sáng. Một số thực phẩm khác cần tránh là gà rán, gà chiên, thức ăn nhanh, bánh mỳ kẹp, hăm bơ gơ, đồ hộp, bơ, kem, nước béo. Rượu, bia, thuốc cũng là những thứ cần tránh xa. | thucuc | 675 |
Viêm mũi dị ứng và cách phòng tránh
Bệnh viêm mũi dị ứng được coi là một phản ứng tự nhiên của cơ thể để chống lại sự xâm nhập của những chất lạ vào trong hệ hô hấp. Bệnh thường có các triệu chứng đặc trưng như nghẹt mũi, chảy nước mũi, có cảm giác như bị “cảm”, rối loạn giấc ngủ gây phiền toái cho bệnh nhân. Bệnh cần phòng tránh và điều trị sớm nhằm ngăn ngừa phát triển thành bệnh mạn tính.
Viêm mũi dị ứng có 3 dạng, viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm dị ứng quanh năm, viêm dị ứng do nghề nghiệp
1. Phân loại viêm mũi dị ứng
Viêm mũi dị ứng được chia làm 3 loại như sau:
2. Triệu chứng của viêm mũi dị ứng
Viêm mũi dị ứng thường có các triệu chứng sau:
– Chảy nước mũi từng cơn, nhất là khi tiếp xúc với dị nguyên.
– Ngứa mũi và mắt. Có thể kèm theo ngứa tai.
– Chảy nước mũi trong hay vàng đục nếu bội nhiễm.
– Nghẹt mũi hai bên hay đổi bên.
Triệu chứng cơ bản của viêm mũi dị ứng là chảy nước mũi từng cơn, nhất là khi tiếp xúc với dị nguyên.
Ngoài ra, bệnh có thể có những triệu chứng khác như:
– Bệnh nhân có thể bị chảy mũi sau họng, gây khịt mũi, hắng giọng và ho.
– Mũi nghẹt, phải thở bằng miệng gây viêm họng, khô họng, viêm thanh quản.
– Mí mắt thường bị sưng nề, quầng thâm.
– Chóp mũi viêm đỏ và trầy da do chà xát thường xuyên vì ngứa.
– Ở trẻ em, ít có những triệu chứng điển hình trước 2 tuổi.
– Các triệu chứng có thể xuất hiện theo mùa (viêm mũi theo mùa) hay liên tục (viêm mũi quanh năm).
– Khi soi mũi sẽ thấy niêm mạc mũi phù nề, mọng, có màu tái nhợt. Trong hốc mũi đầy chất tiết trong, loãng.
3. Phòng ngừa viêm mũi dị ứng
Để phòng ngừa viêm mũi dị ứng bạn cần:
– Cách điều trị tốt nhất là phòng tránh tiếp xúc dị nguyên.
– Dùng thuốc để phòng ngừa các cơn dị ứng và chữa các hậu quả của phản ứng.
– Nếu dùng corticoids thì nên dùng dạng thuốc phun tại chỗ.
– Đối với những bệnh nhân bị dị ứng cần phẫu thuật, nên chữa dị ứng trước mổ để đảm bảo kết quả.
– Phẫu thuật không chữa được viêm mũi dị ứng tuy nhiên nếu giải quyết được những lệch lạc về cấu trúc trong mũi thì rất có lợi vì việc này có thể làm giảm 30-60% những triệu chứng của viêm mũi dị ứng do làm giảm các tác nhân gây kích ứng.
– Chỉ dùng kháng sinh trong các trường hợp bội nhiễm.
– Nếu việc chữa trị một bệnh nhân dị ứng đang tốt bỗng trở nên không hiệu quả, cần xem lại dị nguyên có bị thay đổi không, bị viêm mũi do thuốc hay bị bội nhiễm. | thucuc | 521 |
Chẩn đoán và xét nghiệm ung thư tuyến tiền liệt bằng cách nào?
Ung thư tuyến tiền liệt là một loại ung thư khá phổ biến ở nam giới. Bệnh phát triển chậm và không có biểu hiện cụ thể ở giai đoạn đầu. Điều đó khiến người bệnh chủ quan và thường điều trị quá muộn, dẫn đến nguy hiểm. Xét nghiệm ung thư tuyến tiền liệt là điều cần được quan tâm để kịp thời phát hiện bệnh.
1. Tổng quan bệnh
Ung thư tuyến tiền liệt là sự gia tăng bất thường của những tế bào ung thư. Chúng kết tạo thành khối u. Tế bào thường lây lan qua máu, hoặc các hạch bạch huyết rồi đến các bộ phận khác trong cơ thể. Nguyên nhân bệnh không được liệt kê chính xác. Tuy nhiên, một số lý do là: tuổi tác cao, di truyền, những người có lối sống bừa bãi, ăn uống không hợp lệ… Những người này có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Độ tuổi thường gặp là đàn ông trên 50 tuổi.
Bệnh không có dấu hiệu rõ rệt ngay từ đầu. Do đó, phát hiện bệnh thường phải dựa vào xét nghiệm và các chẩn đoán khác.
Ung thư tuyến tiền liệt chữa được hay không tùy thuộc vào giai đoạn phát hiện bệnh
2. Xét nghiệm ung thư tuyến tiền liệt
2.1. Xét nghiệm ung thư tuyến tiền liệt PSA
PSA là một chỉ số biểu thị kháng nguyên đặc hiệu của tuyến tiền liệt, tiết ra từ các tế bào biểu mô tại tuyến tiền liệt.
Chỉ số này được phân tích qua xét nghiệm máu và được coi là dấu hiệu của ung thư tuyến tiền liệt.
Với người bình thường, chỉ số PSA trong máu sẽ chiếm lượng rất thấp (dưới 4ng/mL). Tuy nhiên, càng lớn tuổi thì chỉ số này càng tăng cao. Dấu hiệu ung thư tuyến tiền liệt được thể hiện như sau:
– Khi nồng độ PSA trong máu ở mức cao, biểu thị nam giới có nguy cơ cao mắc ung thư tuyến tiền liệt. Gía trị thường dùng để chẩn đoán đó là chỉ số PSA trong huyết tương ≥ 4ng/ml, với độ đặc hiệu tầm 91% và độ nhạy rơi vào 21%.
– Người mắc ung thư tuyến tiền liệt, tốc độ tăng PSA sẽ nhanh hơn bình thường khá nhiều. Đối với một số người, nếu tốc độ tăng PSA toàn phần từ 0.75 ng/mL/năm trở lên. Nguy cơ mắc ung thư tiền liệt tuyến sẽ cao hơn.
– Nếu chỉ số PSA có tăng nhưng tốc độ tăng < 0.75 ng/mL/năm thì những người này có nguy cơ mắc bệnh lành tính tại tuyến tiền liệt.
Tuy nhiên, chú ý không phải nồng độ PSA tăng cao thì sẽ bị ung thư tuyến tiền liệt. Cần biết rằng một số bệnh lý khác cũng có thể dẫn đến việc chỉ số PSA tăng cao. Cụ thể là bệnh viêm tuyến tiền liệt, phì đại tiền liệt tuyến, bệnh nhân bí đái phải đặt ống thông tiểu.
Chỉ cố PSA là thước đo phổ biến để phát hiện ung thư tuyến tiền liệt
Để chẩn đoán chính xác hơn về bệnh ung thư, người ta cần định lượng chỉ số PSA tự do cùng với tỷ số PSA tự do/PSA toàn phần.
Cụ thể của việc xác định tỷ số PSA tự do so với PSA toàn phần như sau:
– Nếu nồng độ PSA toàn phần trong huyết tương có chỉ số tăng từ 4 lên 10 ng/mL, và tỷ số PSA tự do trên PSA toàn phần ≤ 0,15. Thì chẩn đoán ung thư tiền liệt tuyến sẽ độ đặc hiệu tầm 56,5% và độ nhạy 85%.
– Theo thống kê, có khoảng 23% những người bệnh mắc ung thư tuyến tiền liệt với tỷ số PSA tự do trên PSA toàn phần dao động trong khoảng 0,15 – 0,19. Ngoài ra, khoảng 9% bệnh nhân mắc ung thư tiền liệt tuyến có tỷ số PSA tự do trên PSA toàn phần ≥ 0,20.
Xét nghiệm PSA là xét nghiệm cần thiết nhất để phát hiện bệnh ung thư tuyến tiền liệt hiệu quả. Nam giới, đặc biệt là những người ở độ tuổi 50 trở lên cần tích cực thăm khám định kỳ dù chưa có dấu hiệu. Điều đó sẽ giúp phát hiện sớm tế bào ung thư để có phương pháp xử trí hiệu quả.
2.2. Xét nghiệm ung thư tuyến tiền liệt bằng các phương pháp khác
– Sử dụng ngón tay thăm khám trực tràng: Đây là một biện pháp chẩn đoán bệnh khá đơn giản nhưng ít sử dụng. Phương pháp này nhanh chóng, chi phí thấp. Tuy nhiên độ chính xác dựa vào chuyên môn và kinh nghiệm của bác sĩ. Do đó, độ nhạy và chính xác có thể cao thấp khác nhau.
– Siêu âm: Phương pháp siêu âm qua trực tràng cũng khá phổ biến để phát hiện khối ung thư. Kích thước những khối ung thư được phát hiện qua siêu âm thường có thể tích 2 – 4mm.
– Sinh thiết tuyến tiền liệt: Đây là phương pháp đóng vai trò quyết định trong việc chẩn đoán, tư vấn phương pháp và tiên lượng ung thư. Sinh thiết thường được thực hiện dưới sự hướng dẫn của siêu âm trực tràng. Độ chính xác đạt được khá cao. Các mẫu sinh thiết dương tính với tỷ lệ tương ứng với mức độ phát triển của khối u.
Xét nghiệm ung thư tuyến tiền liệt có nhiều phương pháp khác nhau
Tùy thuộc vào trường hợp cụ thể để lựa chọn phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm ung thư tuyến tiền liệt. Người bệnh tốt nhất nên tuân thủ chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Đồng thời tìm đến những địa chỉ uy tín để được thăm khám và làm xét nghiệm chẩn đoán bệnh. Ung thư là bệnh tiến triển chậm và không báo trước. Do đó, người bệnh nên hình thành thói quen khám định kỳ 6 – 12 tháng 1 lần. Không nên đợi có những cơn đau hay vấn đề sức khỏe mới đi thăm khám. Bởi khi phát hiện muộn và tế bào ung thư di căn thì rất khó để điều trị triệt để. | thucuc | 1,069 |
Xét nghiệm lao phổi bao lâu có kết quả? Nên thực hiện ở đâu?
Lao phổi có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng, điều trị rất khó khăn và có thể dễ dàng lây truyền sang người khỏe mạnh. Việc chủ động thăm khám, xét nghiệm sẽ giúp chẩn đoán bệnh sớm, nâng cao hiệu quả điều trị và phòng ngừa lây nhiễm sang người khác. Vậy có những phương pháp xét nghiệm nào và xét nghiệm lao phổi bao lâu có kết quả?
1. Lao phổi nguy hiểm như thế nào?
Vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis là nguyên nhân gây ra lao phổi. Căn bệnh này được đánh giá là nguy hiểm bởi những lý do sau đây:
- Dễ lây lan trên diện rộng: Vi khuẩn lao xâm nhập qua đường hô hấp và có thể dễ dàng lây lan từ người bệnh sang người khỏe mạnh, dù chỉ mới tiếp xúc với người bệnh một lần hay nhiều lần. Một số trường hợp đã áp dụng những biện pháp phòng ngừa bệnh nhưng vẫn có thể bị lây nhiễm.
- Gây ra những biến chứng nguy hiểm nếu không tuân thủ theo phác đồ điều trị. Một số biến chứng nguy hiểm thường gặp có thể kể đến như sau:+ Tràn dịch tràn khí màng phổi: Nếu tình trạng khí và dịch bị tràn ra quá nhiều sẽ khiến phổi chỉ còn một thể tích rất nhỏ, không thể đủ cung cấp khí, từ đó người bệnh sẽ bị ngạt thở và tử vong. Chính vì thế, trường hợp này cần được cấp cứu kịp thời.
+ Xơ phổi: Vi khuẩn xâm nhập và phá hủy phổi nhanh chóng. Nó có thể gây tổn thương, xơ hóa toàn bộ một bên phổi, khiến phổi chỉ còn lại lá xơ. Do đó, phổi không còn chức năng trao đổi khí khiến bệnh nhân bị suy hô hấp và cuối cùng dẫn đến tử vong.
+ Ho và khạc ra máu: Đây là một trong những triệu chứng điển hình của bệnh lao phổi khi bệnh tiến triển lao gây ra những tổn thương mạch máu phế quản. Tùy thuộc vào những tổn thương trong phổi và mạch máu phế quản mà người bệnh có thể có triệu chứng ho ra máu ở những mức độ khác nhau, từ nhẹ đến nặng. Nguy hiểm nhất là tình trạng ho ra máu sét đánh, có thể ảnh hưởng đến tính mạng bệnh nhân.2. Xét nghiệm lao phổi bao lâu có kết quả?
Bệnh lao phổi gây ra một số triệu chứng như mệt mỏi, chán ăn, đau ngực và khó thở, giảm cân nhanh, sốt về chiều, hay bị đổ mồ hôi vào ban đêm,... Tuy nhiên, chỉ dựa vào triệu chứng thì không thể chẩn đoán chính xác bệnh lao phổi, người bệnh cần thực hiện một số xét nghiệm cần thiết, theo chỉ định của bác sĩ.
Nhiều người thắc mắc: “Xét nghiệm lao phổi bao lâu có kết quả”. Có nhiều loại xét nghiệm khác nhau và thời gian trả kết quả của từng loại xét nghiệm cũng sẽ khác nhau. Cụ thể như sau:
- Soi đờm tìm AFB: Với phương pháp xét nghiệm này, mẫu đờm của bệnh nhân sẽ được chiếu trực tiếp dưới kính hiển vi để tìm kiếm vi khuẩn lao.
Người bệnh cần tạo ra cơn ho để lấy mẫu dịch đờm. Mẫu đờm cần lấy phải ở sâu bên trong cổ họng với đủ lượng cần thiết mới có thể mang lại kết quả chính xác. Lưu ý, đây là căn bệnh dễ lây nhiễm nên trong quá trình lấy mẫu bệnh phẩm cần phải cẩn trọng để phòng ngừa nguy cơ lây nhiễm. Trường hợp bệnh nhi là đối tượng khó ho khạc để lấy đờm thì nên lấy dịch đờm hoặc dịch bên trong dạ dày.
Thông thường, xét nghiệm AFB thường cho kết quả sớm, sau khoảng 2 tiếng kể từ khi bệnh nhân lấy được mẫu đờm. Mẫu bệnh phẩm sẽ được lấy 2 lần trong một ngày, trong đó 1 lần vào buổi sáng sớm khi vừa thức giấc và lần 2 sẽ là sau khi thăm khám. Thực hiện lấy mẫu bệnh phẩm liên tục trong 3 ngày. Sau mỗi một ngày lấy mẫu thì kết quả xét nghiệm sẽ được trả cùng ngày.
- Phương pháp nuôi cấy đờm:
Đây là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh lao. Mẫu đờm hoặc dịch rửa phế quản hoặc các mẫu bệnh phẩm khác sẽ được nuôi cấy trong môi trường đặc biệt, nếu có vi khuẩn lao mọc thì có thể chẩn đoán xác định người bệnh mắc lao. Bác sĩ có thể chỉ định thêm việc làm kháng sinh đồ đối với mẫu bệnh phẩm có vi khuẩn lao mọc, từ đó xác định phác đồ điều trị lao phù hợp nhất. Phương pháp này có tỷ lệ chính xác cao nhưng thời gian xét nghiệm sẽ khá lâu và cần được thực hiện trên hệ thống máy móc hiện đại bởi những bác sĩ có chuyên môn cao.
+ Nếu mẫu bệnh phẩm được nuôi cấy trong môi trường đặc thì thời gian trả kết quả sẽ trong khoảng 3 đến 6 tuần. Nếu sau 2 tháng, xác định không có vi khuẩn lao thì mới có thể kết luận không mắc bệnh.
+ Nếu mẫu đờm được nuôi cấy trong môi trường lỏng thì thời gian trả kết quả có thể ngắn hơn, dao động trong khoảng từ 8 đến 15 ngày.
- Xét nghiệm Xpert MTB/RIF
Đây là kỹ thuật xét nghiệm lao phổi rất hiện đại. Ưu điểm của phương pháp này là cho kết quả chính xác lên đến 90% và thời gian trả kết quả cũng nhanh chóng, có thể chỉ cần khoảng 6 tiếng.3. Những lưu ý khi xét nghiệm laoĐể có được kết quả xét nghiệm lao phổi chính xác, bạn cần lưu ý những vấn đề sau:
- Nên uống nhiều nước và có thể sử dụng thuốc long đờm vào ngày hôm trước để việc lấy mẫu đờm vào ngày hôm sau sẽ thuận tiện, nhanh chóng hơn. - Khi đi xét nghiệm, nên nhịn ăn, chỉ uống nước lọc. Lưu ý không được dùng bất cứ loại nước súc miệng, sát trùng nào để tránh làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
- Cần lấy đủ số lượng đờm, thực hiện theo đúng quy trình hướng dẫn của bác sĩ. Mẫu đờm phải có độ sánh đặc, được khác từ sâu bên trong phổi và dung tích mẫu đờm cần lấy là 2ml. | medlatec | 1,093 |
Thế nào là hội chứng Brugada về tim mạch
1. Biểu hiện nào cho thấy một người mắc hội chứng Brugada?
Các triệu chứng thường gặp của hội chứng Brugada bao gồm:
-Mệt mỏi, khó thở, căng thẳng tinh thần. Bệnh nhân thường thở ngáp cá ban đêm.
-Tim lỡ nhịp (tim ngừng đột ngột hoặc rung thất – đây là dấu hiệu quan trọng nhất). Cụ thể, tim đập không đều, hồi hộp, đánh trống ngực. Có 3 dạng bất ổn nhịp tim trong hội chứng Brugada gồm:
+dạng có triệu chứng: triệu chứng thường gặp nhất là ngất hoặc đột tử, thường xảy ra vào ban đêm do rối loạn nhịp thất.
+dạng không có triệu chứng: Điện tâm đồ có hình ảnh đặc trưng của hội chứng Brugada nhưng bệnh nhân không có biểu hiện lâm sàng.
+dạng ẩn: Bệnh nhân mang đột biến gen nhưng không có biểu hiện lâm sàng và điện tâm đồ.
-Đau và nặng nề ở ngực, thở khò khè, ngất xỉu, đột quỵ.
2. Một số biểu hiện của hội chứng Brugada
-Bất thường ở thất phải.
-Các đột biến gen ở tim làm phân tán tái cực trên thành tâm thất phải, tạo ra độ chênh điện áp xuyên thành. Dấu hiệu của bệnh Brugada là hình ảnh của nhịp đập tim trên điện tâm đồ.
-Rối loạn chức năng thần kinh tự trị.
3. Nguyên nhân gây hội chứng Brugada
Có nhiều yếu tố gây ra hoặc làm tăng nguy cơ mắc hội chứng này bao gồm:
Di truyền: Hội chứng Brugada thường xảy ra do di truyền (chiếm đến 25%).
Có thể là kết quả cấu trúc bất thường trong tim, sự mất cân bằng của những hóa chất giúp truyền tải tín hiệu điện.
Độ tuổi, giới tính: Người lớn tuổi thường dễ mắc phải hội chứng này hơn. Nam giới được chẩn đoán mắc bệnh nhiều hơn so với phụ nữ. Tuy nhiên, ở trẻ nhỏ và thanh thiếu niên, tỷ lệ mắc hội chứng là tương đương nhau giữa hai giới tính nam và nữ.
Chủng tộc: hội chứng Brugada xảy ra thường xuyên hơn ở người châu Á hơn so với các chủng tộc khác.
Tình trạng sốt: có thể làm tăng nguy cơ ngất hoặc biến chứng khác của hội chứng Brugada, đặc biệt ở trẻ em.
Do tác động của thuốc hoặc sử dụng cocaine.
4. Phương pháp chẩn đoán xác định hội chứng Brugada
Các bác sĩ sẽ chẩn đoán hội chứng này bằng các phương pháp:
Điện tâm đồ;
Phát hiện đặc tính lâm sàng cộng hợp khác (ví dụ như loạn nhịp nhanh thất kéo dài hoặc ngất không giải thích được);
Siêu âm tim, MRI và sinh thiết tế bào cơ không đặc hiệu;
Xét nghiệm di truyền: có triển vọng trong tương lai.
5. Cách điều trị khi mắc hội chứng Brugada
Các phương pháp điều trị như sau:
–Cấy máy khử rung vào tim: Loại máy này là một thiết bị nhỏ nhằm liên tục theo dõi nhịp tim và cung cấp những cú sốc điện khi cần thiết để kiểm soát nhịp tim bất thường. Máy có thể gây ra các biến chứng, thậm chí một số trường hợp có thể đe dọa tính mạng. Do đó cần cân nhắc giữa tác dụng và rủi ro của biện pháp này. Trên thực tế, nhiều người đã cấy máy khử rung nhận thấy có những cú sốc do máy gây ra ngay cả khi nhịp tim vẫn đang ổn định.
-Dùng thuốc điều trị: Thuốc quinidine thường được sử dụng để ngăn chặn khả năng rối loạn nhịp tim mức nghiêm trọng. Nó cũng có thể hữu ích như một liệu pháp bổ sung cho những người đã có thiết bị máy khử rung.
6. Hỗ trợ giảm tác hại của hội chứng Brugada bằng cách nào? | thucuc | 603 |
Lợi ích từ việc tiêm phòng vắc xin ngừa viêm gan B
Tỉ lệ số ca mắc viêm gan B quả thực là con số đáng báo động. Tuy nhiên, viêm gan B có thể phòng ngừa bằng cách tiêm vắc xin. Trong bài viết này, chúng ta sẽ đi tìm hiểu tiêm phòng vắc xin ngừa viêm gan B có lợi ích như thế nào.
1. Nguy hiểm rình rập từ căn bệnh viêm gan B
Viêm gan, trong đó có viêm gan B đã và đang là một trong những căn bệnh đáng báo động tới sức khỏe con người. Với số ca mắc mới vẫn không ngừng tăng lên, hiện Tổ chức Y tế Thế Giới WHO đã ghi nhận hơn 2 tỷ người mắc viêm gan B và trong đó có tới hơn 400 triệu người bị viêm gan B mạn tính.
Viêm gan B là một căn bệnh có tính lây truyền cao, gây ra bởi một loại virus viêm gan B hay virus HBV. Loại virus này gây ảnh hưởng tới chức năng của gan, suy gan, ung thư gan, thậm chí là dẫn đến tử vong.
Triệu chứng của bệnh viêm gan B có thể thay đổi, từ không có triệu chứng đến các biểu hiện như mệt mỏi, buồn nôn, sưng gan, đau vùng bụng, và mất cân bằng. Một số trường hợp bệnh có thể tự hết mà không cần điều trị, nhưng trong một số trường hợp khác, bệnh có thể trở nên mạn tính và cần theo dõi, điều trị thường xuyên để kiểm soát, ngăn ngừa biến chứng.
Phòng ngừa bệnh viêm gan B thường bao gồm tiêm chủng vắc xin viêm gan B, tránh tiếp xúc với máu và chất nhầy của người khác, sử dụng bảo hộ khi làm việc trong môi trường có nguy cơ tiếp xúc với máu và duy trì vệ sinh cá nhân tốt. Đối với những người đã nhiễm virus viêm gan B, việc theo dõi và điều trị thường xuyên là cần thiết để kiểm soát bệnh và ngăn ngừa tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn.
Viêm gan B là một trong những căn bệnh nguy hiểm đối với sức khỏe con người
2. Vắc xin phòng viêm gan B: Lợi ích và liều dùng
2.1. Khái quát về vắc xin ngừa viêm gan B
Căn bệnh viêm gan B không loại trừ một ai, từ trẻ em đến người lớn đều không thể tránh khỏi căn bệnh này. Do đó, việc tiêm vắc xin viêm gan B là một hoạt động cần thiết và được khuyến cáo để bảo vệ sức khỏe.
Vắc xin viêm gan B là một dạng vắc xin tái tổ hợp, được sản xuất từ kỹ thuật di truyền sử dụng kháng nguyên HBsAg. Trong đó HBsAg là một loại kháng nguyên tổng hợp từ nấm men hay từ các tế bào động vật. Vắc xin viêm gan B được được sản xuất theo kỹ thuật này sẽ ở dạng đơn giá, không gây nhiễm bệnh. Nó có thể là đơn liều hoặc đa liều tùy thuộc vào nơi sản xuất mà khác nhau.
2.2. Liều dùng khi tiêm phòng vắc xin ngừa viêm gan B
Liều dùng của vắc xin phòng viêm gan B (HBV vaccine) có thể thay đổi tùy theo độ tuổi, tình trạng sức khỏe và lịch tiêm chủng của từng người. Dưới đây là liều dùng thông thường của vắc xin phòng viêm gan B:
– Liều đầu tiên được tiêm vào ngay sau khi trẻ mới sinh hoặc trong vòng 24 giờ đầu tiên của cuộc sống.
– Liều tiêm này thường được kết hợp với liều đầu tiên của vắc xin viêm gan A (vắc xin phòng viêm gan A) để tạo thành vắc xin phòng cả viêm gan B và viêm gan A.
– Liều tiêm tiếp theo sẽ được tiêm theo lịch tiêm chủng quốc gia tương ứng. Thông thường, có một số liều tiêm theo lịch tiêm chủng định kỳ trong các tháng tiếp theo sau liều đầu tiên.
– Người lớn và thanh thiếu niên thường cần ít liều tiêm hơn so với trẻ em mới sinh.
– Liều tiêm sẽ được chia thành một số liều tiêm theo lịch tiêm chủng quốc gia. Thông thường, có thể cần 2 – 3 liều tiêm để đạt được khả năng miễn dịch cao.
Cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế khi quyết định về lịch tiêm chủng và liều dùng cụ thể cho mỗi trường hợp. Việc tuân thủ đúng lịch tiêm chủng và đủ liều dùng là quan trọng để đảm bảo khả năng miễn dịch tốt nhất chống lại viêm gan B.
Lưu ý rằng thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho tư vấn y tế từ các chuyên gia y tế có kinh nghiệm. Hãy luôn tư vấn với bác sĩ hoặc nhà chuyên môn y tế để biết được lịch tiêm chủng và liều dùng phù hợp cho từng trường hợp cụ thể.
Để thực hiện tiêm phòng vắc xin viêm gan B cần tham khảo ý kiến từ bác sĩ có chuyên môn
2.3. Lợi ích của tiêm phòng vắc xin ngừa viêm gan B đối với mọi người
Tác dụng của vắc xin phòng viêm gan B (HBV vaccine) liên quan chủ yếu đến việc ngăn ngừa bệnh viêm gan B và các biến chứng liên quan. Dưới đây là một số công dụng quan trọng của vắc xin phòng viêm gan B:
– Ngăn ngừa nhiễm bệnh viêm gan B: Vắc xin chứa các thành phần đã bị làm yếu hoặc không hoạt động của virus viêm gan B. Khi tiêm vắc xin, hệ thống miễn dịch của cơ thể sẽ phản ứng và sản xuất kháng thể chống lại các thành phần này. Khi người tiêm vắc xin tiếp xúc với virus viêm gan B thực sự, hệ thống miễn dịch đã được kích thích sẵn sàng sản xuất kháng thể để ngăn ngừa việc nhiễm bệnh.
– Ngăn ngừa biến chứng: Bệnh viêm gan B có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như viêm gan mạn tính, xơ gan và nguy cơ phát triển ung thư gan. Bằng cách ngăn ngừa nhiễm bệnh viêm gan B, vắc xin giúp giảm nguy cơ phát triển các biến chứng nghiêm trọng này.
– Bảo vệ cá nhân và cộng đồng: Vắc xin không chỉ bảo vệ sức khỏe cá nhân của người được tiêm, mà còn giúp ngăn chặn sự lây lan của virus viêm gan B trong cộng đồng. Khi có nhiều người tiêm vắc xin, nguy cơ lây nhiễm giảm, giúp bảo vệ cả những người không thể tiêm vắc xin (ví dụ: người có hệ miễn dịch suy yếu).
– Giảm gánh nặng tới ngành y tế: Viêm gan B là một vấn đề y tế nghiêm trọng và có thể gây ra nhiều biến chứng nặng nề. Bằng cách ngăn ngừa nhiễm bệnh viêm gan B, vắc xin giúp giảm gánh nặng y tế cho cả cá nhân và toàn cộng đồng.
Vắc xin viêm gan B có thể giúp hạn chế khả năng bị xơ hóa gan, dẫn đến ung thư
Khi mắc viêm gan B nếu không thể phát hiện sớm thì bệnh có thể chuyển thành dạng mạn tính, rất khó để điều trị cũng như khả năng chuyển biến thành xơ gan và ung thư gan rất cao. Do đó, hãy chủ động tiêm vắc xin phòng viêm gan B để tránh bị ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như cuộc sống của bạn. | thucuc | 1,290 |
Tiêu Khiết Thanh hỗ trợ điều trị khản tiếng, mất tiếng
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (TPBVSK) Tiêu Khiết Thanh là lựa chọn ưu việt cho người bị khản tiếng, mất tiếng, viêm thanh quản: Giúp giọng nói trong sáng và khỏe mạnh hơn.
1. Tiêu Khiết Thanh là gì?
Ra đời từ năm 2010, Tiêu Khiết Thanh là sản phẩm chuyên biệt cho người bị khàn tiếng, mất tiếng, viêm thanh quản cấp và mãn tính. Đây là sản phẩm đầu tiên chứa các kháng sinh thực vật, kháng viêm thực vật, rất thân thiện với cơ thể, dễ hấp thu, giúp tăng cường hệ miễn dịch (tăng sức đề kháng), tiêu diệt virus, vi khuẩn có hại (bảo vệ vi khuẩn có lợi), chống viêm, giảm phù nề, cải thiện nhanh triệu chứng khản tiếng, mất tiếng, có thể dùng lâu dài an toàn, giúp phòng ngừa bệnh tái phát.
2. Thành phần chính của Tiêu Khiết Thanh
TPBVSK Tiêu Khiết Thanh được bào chế dưới 2 dạng viên nén và dạng cốm với thành phần và hàm lượng như sau:Dạng viên nén: 1 viên chứa Cao Bán biên liên 300mg, Cao Rẻ quạt 120mg, Cao Bồ công anh 50mg, Cao Sói rừng 50mg.Dạng cốm: 1 gói cốm Tiêu Khiết Thanh chứa Cao Bán biên liên 250mg; Cao Xạ can 120mg; Cao Bồ công anh 50mg; Cao sói rừng 50mg; Vitamin C 30mg; Cao Kinh giới 25mg; Cao Cỏ lào 25mg; Kẽm gluconate 21mg; Vitamin D3 300IU.
Tiêu Khiết Thanh được bào chế dưới 2 dạng viên nén và dạng cốm
Mỗi thành phần trong sản phẩm Tiêu Khiết Thanh có những công dụng cụ thể:2.1 Rẻ quạt. Là loại cây thân thảo, lá cây mọc xòe ra từ thân chính và toả ra như nan quạt. Thân, rễ cây dùng làm thuốc với tên là Xạ Can. Rẻ quạt có tác dụng chống nấm da, ức chế virus gây bệnh viêm đường hô hấp, tiêu đờm và cải thiện chức năng hô hấp. Ngoài ra, Rẻ quạt còn có tác dụng hạ sốt, chống viêm, kháng khuẩn.2.2 Bán biên liênĐây là loại cây thân thảo nhỏ, hoa màu tím lam, xuất hiện nhiều ở các nước nhiệt đới như Việt Nam, Trung Quốc, Ấn độ. Bán biên liên có công dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu tiêu sưng, tiêu viêm (nhất là viêm amidan).2.3 Bồ công anh. Cây còn có tên gọi khác là mũi mác, rau lưỡi cày. Cây mọc thẳng, nhẵn, không có cành và có hoa màu tím hoặc vàng, phân bố nhiều ở khu vực Châu Á. Bồ công anh có tính mát và vị hơi đắng, có tác dụng tiêu viêm, ức chế hoạt động của một số loại vi khuẩn, giải độc, thanh nhiệt cơ thể.2.4 Sói rừng. Là loại cây bụi có chiều cao từ 1 – 2m, thân cây nhẵn, nhánh cây tròn. Tác dụng chống oxy hóa rất mạnh, đồng thời giúp giải nhiệt, tiêu độc, chống viêm và thường dùng trong viêm phế quản, viêm phổi.
3. Tác dụng của Tiêu Khiết Thanh
Có nhiều yếu tố, nguyên nhân dẫn đến tình trạng khản tiếng, mất tiếng, viêm thanh quản, viêm amidan, viêm họng... nhưng nguyên nhân sâu xa là do hệ miễn dịch suy yếu (sức đề kháng giảm), niêm mạc đường hô hấp bị tổn thương và viêm nhiễm. Để điều trị các bệnh lý về đường hô hấp hiệu quả cần có giải pháp tăng cường miễn dịch, tiêu diệt virus, vi khuẩn bằng các kháng sinh - kháng viêm thực vật thân thiện với cơ thể, dễ hấp thu mà vẫn giữ lại được vi khuẩn có lợi (vi khuẩn chí) ở đường hô hấp, tiêu hóa và phòng bệnh tái phát.Tiêu Khiết Thanh là một thực phẩm bảo vệ sức khỏe đáp ứng được những tiêu chí trên với tác dụng:Giúp giảm các triệu chứng viêm đường hô hấp trên mạn tính như: Viêm thanh quản, viêm amidan, viêm họng, hạt xơ dây thanh, polyp dây thanh.Giúp tiêu viêm, giảm sưng, cải thiện thiện khàn tiếng, mất tiếng, làm trong sáng giọng nói.Tăng cường hệ miễn dịch, bảo vệ thanh quản và hầu họng lâu dài.
4. Những ai nên dùng Tiêu Khiết Thanh
Tiêu Khiết Thanh là sản phẩm chuyên biệt cho người :Người bị các bệnh lý về đường hô hấp như viêm họng, khản tiếng, mất tiếng, viêm phế quản, viêm thanh quản, viêm amidan.Người phải sử dụng giọng nói thường xuyên như: Giáo viên, phát thanh viên, ca sĩ...Do thành phần là kháng sinh, kháng viêm thực vật nên Tiêu Khiết Thanh có thể dùng lâu dài giúp phòng ngừa bệnh tái phát.
5. Cách sử dụng Tiêu Khiết Thanh
Do có 2 dạng dùng nên cách sử dụng Tiêu Khiết Thanh cũng khác nhau ở mỗi loại này, cụ thể như sau:5.1. Hướng dẫn dùng Tiêu Khiết Thanh dạng viên nén. Ngày uống 2 - 3 viên/ lần x 2 lần/ ngày; Nên uống lúc đói, trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 1 giờ và sử dụng liên tục một đợt từ 2 - 3 tháng.5.2. Cách dùng Tiêu Khiết Thanh dạng cốm. Liều dùng cốm Tiêu Khiết Thanh:Trẻ em 1-2 tuổi: Uống 1 gói/ ngày;Tiêu khiết thanh cho bé từ 2-5 tuổi: Uống ngày 2 lần mỗi lần 1 gói;Trẻ 5-12 tuổi: Uống ngày 2 lần mỗi lần 2 gói;Trẻ lớn hơn 12 tuổi và người lớn: Uống ngày 2 lần, mỗi lần 3 gói.Cách sử dụng:Pha gói cốm với 20-30ml nước ấm. khuấy đều trước khi uống;Nên uống lúc đói, trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 1 giờ.6. Một số lưu ý khi sử dụng Tiêu Khiết Thanh. Một số lưu ý khi sử dụng Tiêu Khiết Thanh như sau:Không sử dụng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
7. Tiêu Khiết Thanh có xuất xứ từ đâu?
Sản phẩm thảo dược Tiêu Khiết Thanh được sản xuất tại Công ty Y dược Quốc tế IMC trên dây chuyền công nghệ hiện đại, theo tiêu chuẩn quốc tế với quy trình kiểm định chất lượng vô cùng nghiêm ngặt, đạt tiêu chuẩn GMP của Bộ Y Tế.Trên đây là toàn bộ thông tin về công dụng, liều dùng và những vấn đề cần lưu ý khác khi sử dụng thực phẩm bảo vệ sức khỏe Tiêu Khiết Thanh. Hy vọng bài viết đã cung cấp thông tin hữu ích cho bạn đọc.
Video liên quan:(GPQC: 01072/2019/ATTP-XNQC)
Tiêu Khiết Thanh - Hỗ trợ giảm viêm thanh quản, khản tiếng, mất tiếng | vinmec | 1,108 |
Điểm mặt những triệu chứng cảnh báo tóc rụng nhiều bất thường
Rụng tóc là một hiện tượng phổ biến mà tất cả chúng ta đều từng gặp phải và không đáng lo ngại. Tuy nhiên, trường hợp tóc rụng quá nhiều là lúc chúng ta không thể chủ quan vì đây có thể là dấu hiệu của bệnh tật. Vậy khi nào được gọi là tóc rụng nhiều bất thường và cần phải khắc phục ra sao? Chuyên gia sẽ giúp bạn tìm ra câu trả lời trong bài viết dưới đây.
1. Triệu chứng Tóc rụng nhiều bất thường?
1.1. Rụng tóc sinh lý
Rụng tóc sinh lý được cho là sự rụng tóc bình thường, theo quy luật lão hóa tự nhiên. Tóc được phát triển và dài ra. Nhưng cũng theo thời gian, nó sẽ già và yếu đi rồi dẫn đến rụng tóc. Khi sợi tóc này rụng đi thì sẽ có tóc mới sinh ra để thay thế cho nó.
Trung bình, mỗi ngày chúng ta có thể rụng 30 đến 100 sợi tóc và cũng có khoảng 30 đến 100 sợi tóc mới được mọc thêm. Vì thế, hiện tượng rụng tóc lúc này thực sự không đáng ngại và nó không khiến cho mái tóc của bạn thưa hay mỏng đi quá nhiều bởi quá trình rụng tóc và mọc tóc diễn ra đồng thời.
1.2. Rụng tóc bệnh lý
Nhiều người thắc mắc bị rụng tóc nhiều là bệnh gì. Đúng vậy, hiện tượng rụng tóc bất thường cũng có thể đến từ nguyên nhân bệnh lý. Lúc này, bạn nên quan sát cụ thể và theo dõi những triệu chứng như sau:
Mỗi ngày tóc rụng hơn 100 sợi và không rõ nguyên nhân.
Tóc rụng nhiều trong một thời gian dài.
Mỗi khi chải đầu hoặc gội đầu thì tóc có thể rụng rất nhiều có thể vơ thành từng nhúm tóc.
Khi tóc khô, bạn chỉ cần đưa nhẹ lên vuốt tóc sẽ thấy tóc rụng nhiều và vướng vào các kẽ tay.
Tóc rụng rất nhiều nhưng hầu như không có dấu hiệu mọc tóc. Mái tóc của bạn càng ngày càng mỏng đi.
Tóc có thể rụng ở một số vị trí nhất định và thường rụng thành từng mảng
Quan sát da đầu thì hầu như không thấy tóc con, một số mảng còn thưa tóc giống như bị hói.
Một số trường hợp tóc con có mọc lên nhưng rất mảnh và yếu, có khi lại xoăn tít. Đây là dấu hiệu cho thấy cơ thể bạn đang thiếu dưỡng chất và bạn nên đi khám để được bác sĩ chẩn đoán, điều trị.
Một số hiện tượng kèm theo khi rụng tóc là ngứa da đầu, có vết hồng ban trên da đầu. Với những triệu chứng này thì rất có thể là rụng tóc do bệnh nấm da đầu và cùng cần đến khám bác sĩ da liễu sớm.
2. Những nguyên nhân khiến tóc rụng nhiều bất thường
Một số nguyên nhân dẫn đến rụng tóc bao gồm:
Sự thay đổi nội tiết tố: Phụ nữ mang thai, phụ nữ sau sinh hoặc phụ nữ tiền mạn kinh và nam giới tuổi trung niên thường có sự thay đổi, mất cân bằng nội tiết tố. Đây chính là lý do khiến cho các nang tóc không được phát triển bình thường và dẫn tới tóc bị yếu và gãy rụng.
Hội chứng buồng trứng đa nang cũng là bệnh do rối loạn nội tiết tố. Triệu chứng của bệnh bao gồm rối loạn kinh nguyệt, rậm lông, nhiều mụn, tăng cân và rụng tóc. Nếu thấy các triệu chứng này bạn nên đi khám sớm vì nếu không điều trị kịp thời, đa nang buồng trứng có thể là nguyên nhân hàng đầu gây vô sinh.
Thiếu dinh dưỡng: Khi thắc mắc tóc rụng nhiều là dấu hiệu của bệnh gì, thì câu trả lời có thể là “Do thiếu dưỡng chất”. Khi cơ thể không được cung cấp đủ chất dinh dưỡng thì nang tóc đương nhiên cũng sẽ không có đủ dưỡng chất để nuôi sợi tóc. Vì thế tóc dần trở nên khô yếu và rụng.
Căng thẳng: Khi gặp áp lực trong công việc và cuộc sống, sức khỏe của bạn có thể bị ảnh hưởng và làm tăng nguy cơ rụng tóc. Nếu khắc phục được tình trạng này, lấy lại sự thư giãn, tâm lý thoải mái và sống tích cực thì tình trạng rụng tóc cũng sẽ nhanh chóng được cải thiện.
Suy giảm chức năng tuyến giáp: Vai trò của tuyến giáp là sản xuất các loại hormone cần thiết cho quá trình trao đổi chất cũng như tăng trưởng và phát triển của cơ thể. Khi cơ quan này gặp vấn đề sẽ ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất, ảnh hưởng đến sự phát triển của nang tóc và khiến tóc rụng nhiều mà quá trình mọc tóc mới chậm lại. Kèm theo đó là sự mệt mỏi, khó ngủ, da khô, chóng mặt,…
Tạo áp lực lên tóc quá nhiều: Rụng tóc cũng có thể do bạn thường xuyên duỗi tóc, uốn tóc và nhuộm tóc,… Khi phải tiếp xúc với hóa chất và tiếp xúc với nhiệt độ cao thì nang tóc sẽ dễ bị suy yếu, hư tổn và tóc cũng dễ bị rụng hơn.
Gội đầu không đúng cách cũng là nguyên nhân gây rụng tóc. Gãi quá mạnh, sử dụng dầu gội không phù hợp và gội quá thường xuyên sẽ khiến da dầu bị khô, trầy xước và dẫn tới rụng tóc.
Môi trường cũng ảnh hưởng nhiều đến mái tóc của bạn. Môi trường ô nhiễm và có độ ẩm cao hoặc tóc phải tiếp xúc trực tiếp với nắng cũng dễ làm cho tóc bị yếu và dễ gãy, rụng.
Di truyền: Đây là yếu tố cũng có những ảnh hưởng nhất định đến mái tóc của bạn. Nếu có bố bị hói đầu, thì con trai rất có thể gặp phải tình trạng này. Nếu là rụng tóc do di truyền thì rất khó để có thể khắc phục hiện tượng này. Chuyên gia khuyên bạn nên phòng ngừa bệnh sớm để giảm tình trạng bệnh.
Với những thông tin trên đây thì bạn đã có thể trả lời câu hỏi rụng tóc nhiều là biểu hiện của bệnh gì rồi chứ.
Để có một mái tóc chắc khỏe, bạn nên:
Xây dựng một chế độ ăn khoa học để có thể cung cấp những dưỡng chất cần thiết cho tóc. Những dưỡng chất được cho là rất tốt đối với sự phát triển của tóc là thực phẩm giàu Omega 3, canxi, sắt, protein, vitamin và các loại khoáng chất,…
Bên cạnh đó hãy lựa chọn những sản phẩm dầu gội phù hợp với chất tóc và không nên chải đầu khi còn ướt. Trong thời gian điều trị cũng không nên sử dụng hóa chất lên tóc.
Hãy sinh hoạt khoa học, ăn ngủ đúng giờ và giữ tinh thần luôn thoải mái và lạc quan.
Không để tóc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không chỉ nuôi tóc từ sâu bên trong, bạn cũng có thể sử dụng mặt nạ dầu dừa, hay lòng đỏ trứng cho tóc,… Có thể kết hợp các phương pháp để quá trình dưỡng tóc đạt kết quả nhanh chóng. | medlatec | 1,214 |
Công dụng thuốc Mulasmin
Thuốc Mulasmin 500 là thuốc kháng sinh đường uống có thành phần chính là Azithromycin 500mg. Cũng như các loại kháng sinh thông thường, chỉ dùng thuốc Mulasmin theo chỉ định của bác sĩ cho những trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc. Việc người bệnh tự ý dùng kháng sinh có thể gây ra nguy cơ kháng kháng sinh.
1. Mulasmin là thuốc gì?
Mulasmin có thành phần chính là Azithromycin 500mg. Azithromycin là kháng sinh thuộc nhóm macrolid, có tác dụng diệt khuẩn bằng cơ chế ngăn cản quá trình tổng hợp protein của chúng.Azithromycin có tác dụng trên các vi khuẩn Gram dương (Streptococcus, Staphylococcus aureus, Corynebacterium diphtheriae, Pneumococcus, Clostridium perfringens, Propionibacterium acnes, Peptostreptococcus và vi khuẩn Gram âm (Haemophilus influenzae, ducreyi, Moraxella catarrhalis, Acinetobacter, parainfluenzae, Yersinia, Legionella pneumophilia, Bordetella pertussis, parapertussis; Neisseria gonorrhoeae và Campylobacter sp.).
2. Chỉ định của thuốc Mulasmin
Mulasmin 500 được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm trùng đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi; nhiễm khuẩn da và mô mềm; viêm tai giữa; nhiễm trùng đường hô hấp trên như viêm họng, viêm xoang, viêm amidan, nhiễm khuẩn đường sinh dục chưa có biến chứng do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae không đa kháng.
3. Chống chỉ định của thuốc Mulasmin
Thuốc Mulasmin chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn với azithromycin hoặc các kháng sinh nhóm macrolid.
4. Cách dùng của thuốc Mulasmin
Liều dùng: dùng thuốc 1 lần/ngày, uống trước ăn 1 giờ hoặc 2 giờ sau ăn:Trẻ em: ngày đầu tiên 10 mg/kg, từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5: 5 mg/kg/ngày.Người lớn: ngày đầu tiên 500 mg 1 lần/ngày, 4 ngày tiếp theo 250 mg/ngày.
5. Thận trọng khi dùng thuốc Mulasmin
Trong quá trình sử dụng thuốc Mulasmin, quan sát triệu chứng bội nhiễm do các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, kể cả nhiễm nấm.Cần điều chỉnh liều thuốc Mulasmin trên bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin > 40 ml/ phút.Không sử dụng thuốc Mulasmin cho bệnh nhân mắc bệnh gan, vì thuốc thải trừ chủ yếu qua gan.Phụ nữ có thai và cho con bú: Chưa có dữ liệu nghiên cứu trên phụ nữ mang thai và khả năng bài tiết của thuốc qua sữa mẹ. Chỉ nên sử dụng Mulasmin với những đối tượng này khi không có các thuốc thích hợp khác.
6. Tác dụng không mong muốn của Mulasmin
Tác dụng phụ thường gặp nhất của Mulasmin là rối loạn tiêu hóa nhưng thường nhẹ.Ảnh hưởng thính giác: Sử dụng lâu dài ở liều cao, azithromycin có thể làm giảm sức nghe có hồi phục ở một số người bệnh.Tác dụng phụ thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.Ít gặp: Mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, ngủ gà, phát ban, ngứa.Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, Phù mạch, Men transaminase tăng cao.
7. Tương tác thuốc
Không sử dụng đồng thời Mulasmin với các dẫn chất nấm cựa gà vì có khả năng ngộ độc.Mulasmin được dùng cách xa các thuốc kháng acid ít nhất trước 1 giờ trước hoặc sau 2 giờ.Khi dùng Mulasmin chung với thuốc cyclosporin, cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều cyclosporin phù hợp.Khi sử dụng đồng thời Mulasmin với digoxin, cần phải theo dõi nồng độ digoxin vì thuốc có thể làm tăng nồng độ digoxin.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Mulasmin người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn để quá trình sử dụng thuốc được an toàn nhất. | vinmec | 598 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.