text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Công dụng thuốc incepdazol Incepdazol là một kháng sinh thuộc nhóm Nitro – 5 imidazole với công dụng chính là diệt được các thể amip ở ruột; các Trichomonas vaginalis; vi khuẩn kỵ khí Gram âm... đồng thời ngăn chặn sự phát triển của chúng. Thuốc có thành phần chính là metronidazol, đây là thuốc được kê toa theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh tuyệt đối không tự ý dùng thuốc khi chưa được thăm khám, để tránh hiện tượng kháng kháng sinh do cách dùng sai chỉ định. 1. Công dụng của thuốc Incepdazol Thuốc Incepdazol có hoạt chất chính là metronidazol, kháng sinh thuộc nhóm Nitro – 5 imidazole với tác dụng chính là diệt khuẩn các thể amip ở ruột, Trichomonas vaginalis; vi khuẩn kỵ khí Gram âm... đồng thời ngăn chặn sự phát triển của chúng.Cơ chế tác dụng của hoạt chất Metronidazol này là do nhóm nitro có tính oxi hóa đảm nhiệm. Sau khi xảy ra phản ứng oxi hoá khử, hoạt chất mới được tạo thành làm phá hủy cấu trúc của ADN ở các vi khuẩn đơn bào, làm vi khuẩn không thể phát triển được. 2. Chỉ định của thuốc Incepdazol Trên lâm sàng, Incepdazol được chỉ định điều trị cho các trường hợp sau:Viêm âm đạo hoặc viêm đường tiết niệu do nhiễm nấm Trichomonas Vaginalis.Nhiễm trùng, nhiễm amip gây viêm loét miệng; ổ bụng; da và niêm mạc; phụ khoa; nhiễm khuẩn máu và màng trong tim.Bệnh nhân sau phẫu thuật tiêu hóa hoặc phụ khoa. 3. Cách dùng – Liều dùng Incepdazol Cách dùng: thuốc Incepdazol được dùng theo đường uống, người bệnh nên uống thuốc với thật nhiều nước, thời điểm thích hợp nhất để uống là sau bữa ăn.Liều dùng: thuốc Incepdazol là kháng sinh nên cần được điều trị theo phác đồ của bác sĩ:Nhiễm khuẩn gram âm kỵ khí: người lớn liều dùng từ 30-40mg/kg/ ngày, uống ngày 4 lần; trẻ em liều dùng từ 20-30mg/kg/ngày, uống ngày 4 lần. Một đợt điều trị là 7 ngày.Nhiễm Amip ruột, amip ở gan: người lớn liều dùng từ 1,5-2g/ngày, uống chia ngày 4 lần; trẻ em từ 40-50mg/ kg/ ngày, uống chia ngày 4 lần. Liệu trình điều trị từ 7 - 10 ngày.Nhiễm Trichomonas vaginalis: Uống 250mg/ ngày, chia 3 lần. Một đợt điều trị là 7 ngày. Nhiễm Giardia Lambia : uống 2g/ ngày, chia làm 4 lần. Dùng trong 3 ngày.Điều trị dự phòng sau phẫu thuật: 20-30mg/kg/ngày, uống ngày chia 3 lần. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Incepdazol Chống chỉ định dùng thuốc Incepdazol trong những trường hợp sau đây:Không sử dụng thuốc cho những bệnh nhân dị ứng với metronidazol hoặc bất kỳ chất nào thuộc nhóm Nitro- 5 imidazol.Không sử dụng cho các người bệnh bị suy gan, suy thận nặng.Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì về chống chỉ định khi dùng thuốc, hãy liên hệ với bác sĩ để được giải đáp. 5. Tác dụng phụ của thuốc Incepdazol 250 Trong quá trình dùng thuốc bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra như:Đau bụng, đầy hơi, rối loạn tiêu hóa, cảm giác chán ăn, mất vị giác;Phát ban, dị ứng, mẩn ngứa, nổi mề đay, bốc hỏa; mạch bị phù...Hoa mắt, chóng mặt, nhìn mờ, song thị hoặc cận thị... 6. Những lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Incepdazol Thuốc Incepdazol không nên sử dụng kéo dài, vì đây là thuốc kháng sinh cần dùng đúng chỉ định của bác sĩ.Bệnh nhân thần kinh; bệnh suy giảm chức năng gan thận hoặc rối loạn chuyển hóa, người cao tuổi cần thận trọng khi sử dụng sản phẩm này.Độ an toàn của thuốc đối với trẻ em chưa có nhiều nghiên cứu, do dó không đảm bảo được sự an toàn trên đối tượng này nên cần thận trọng khi sử dụng.Thuốc được bài tiết qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ nên khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú cần được đánh giá cẩn thận, cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ rủi ro xảy ra.Ngoài ra, do thuốc còn có tác dụng phụ gây đau đầu, chóng mặt, rối loạn thị giác nên những người lái xe và vận hành máy móc cần chú ý khi sử dụng. 7. Những tương tác của thuốc Incepdazol khi dùng chung với thuốc khác Với thuốc Disulfiram; các chế phẩm có chứa alcohol và các thuốc chống đông như warfarin khi sử dụng đồng thời có thể gây tương tác thuốc. Thuốc chứa phenobarbital; vecuronium cũng gây ra tương tác nếu sử dụng đồng thời.Lưu ý, sau khi kết thúc điều trị, bệnh nhân cũng không được phép uống rượu trong vòng 24h. 8. Làm gì khi dùng quá liều hay quên liều thuốc Incepdazol? Khi quá liều thuốc Incepdazol bạn có thể thấy xuất hiện các triệu chứng như: buồn nôn, nôn; hoa mắt, chóng mặt hoặc tê bì tay chân; đau dây thần kinh hoặc co giật...Tóm lại, thuốc Incepdazol là kháng sinh nên bạn cần tuân thủ dùng đúng liều lượng của bác sĩ, không được bỏ thuốc giữa chừng, vì có thể làm tăng nguy cơ khiến vi khuẩn kháng kháng sinh. Nếu bạn còn bất kỳ câu hỏi thắc mắc nào hãy liên hệ ngay với bác sĩ/ dược sĩ/ chuyên viên y tế để được giải đáp và hỗ trợ kịp thời.
vinmec
907
Phù chân ở người già: nguyên nhân và cách khắc phục Bất cứ dấu hiệu bất thường nào về sức khỏe ở người cao tuổi cũng cần được chú ý trong đó có hiện tượng phù chân. Mặc dù không ít người già gặp phải tình trạng này nhưng căn nguyên lại khác nhau, thậm chí có trường hợp do mắc phải bệnh lý nguy hiểm. Vậy nguyên nhân gây phù chân ở người già là do đâu và khắc phục thế nào? 1. Như thế nào là phù chân ở người già? Phù chân là hiện tượng chân phồng lên, tăng kích thước hơn bình thường gây cảm giác nặng nề, nhất là khi di chuyển. Một số trường hợp nặng hơn (bội nhiễm) còn kèm theo tình trạng biến dạng mắt cá chân và cẳng chân. Hiện tượng phù chân ở người già thường có biểu hiện: - Chân sưng, da chân căng hoặc đổi màu. - Nếu dùng tay ấn vào phần da bị phù sẽ thấy hiện tượng lún xuống. - Khớp chân cứng hơn bình thường. 2. Nguyên nhân gây ra và cách khắc phục tình trạng phù chân ở người già 2.1. Nguyên nhân khiến cho người già bị phù chân - Suy giãn tĩnh mạch Phù chân ở người già tương đối phổ biến, thường gặp nhất là do suy tĩnh mạch mạn tính vì các van trong mạch máu mòn theo thời gian khiến cho máu bị chảy chậm lại. Sự dư thừa chất lỏng do quá trình này khiến cho phần dưới cơ thể bị sưng và tĩnh mạch bị suy giãn. - Suy tim Nếu tim hoạt động yếu, bơm máu không hiệu quả sẽ xảy ra suy tim xung huyết làm tĩnh mạch giữ lại chất lỏng. Tình trạng này kéo dài còn khiến cho lưu lượng máu đến thận giảm xuống và cơ thể bị giữ nước, giữ muối sinh ra hiện tượng phù chân. - Xơ gan Bệnh xơ gan khiến cho khả năng hoạt động của gan suy giảm, trong đó có việc giảm sản xuất Albumin, khiến cho áp lực keo trong máu giảm khiến thoát dịch ra khỏi lòng mạch gây tràn dịch các màng và phù chân ở người già. - Đái tháo đường Căn bệnh này làm tăng quá mức lượng đường trong máu khiến cho tĩnh mạch và van bơm suy yếu, kéo theo suy giảm chức năng bơm máu về tim nên sinh ra ứ đọng dịch và người già bị phù chân. - Bệnh thận Thận có nhiệm vụ chính là lọc, tái hấp thụ nước và bài tiết chất thải. Khi thận có vấn đề thì những chức năng này cũng bị ảnh hưởng, tạo nên áp lực cho mạch máu và làm rò rỉ dịch ra ngoài. Phù chân ở người già là kết quả của quá trình đó. - Một vài nguyên nhân khác + Chế độ ăn quá nhiều tinh bột hoặc muối, không đảm bảo dinh dưỡng. + Chấn thương. + Bị thiếu vitamin B1, có vấn đề trong chuyển hóa dinh dưỡng. + Tác dụng phụ của việc dùng một số loại thuốc để điều trị bệnh. + Cân nặng tăng quá mức, ngồi xuống đứng lên quá nhiều. 2.2. Biện pháp khắc phục phù chân ở người già Có thể thấy rằng, người già bị phù chân do những nguyên nhân không giống nhau. Vì thế, muốn khắc phục hiệu quả tình trạng này thì trước tiên cần phải tìm ra căn nguyên gây nên. Việc điều trị phù chân thường gồm: chữa trị căn nguyên nền tảng, giảm muối trong chế độ ăn và có thể sẽ cần tới thuốc lợi tiểu để loại bỏ phần dịch thừa. Đeo vớ áp lực có thể điều trị và ngăn ngừa được phù chân ở người già vì nó tạo ra lực nén lên chân, chủ yếu là ở mắt cá chân. Áp lực này khiến cho áp lực trong mô dưới da tăng lên, nhờ đó mà giảm rò rỉ dịch dư thừa ở bên ngoài mô kẽ. Điều trị bằng vớ áp lực không được chỉ định với người mắc bệnh xơ vữa động mạch ngoại biên, bệnh thần kinh ngoại biên, bị viêm da nghiêm trọng, bệnh suy tim. Giảm muối trong chế độ ăn là cần thiết vì nó khiến cho tình trạng phù nề trở nên nghiêm trọng hơn. Khi giảm được lượng muối tiêu thụ hàng ngày thì có thể giảm được phù nề. Mặt khác, chế độ ăn hàng ngày của người già cũng cần được cân bằng để đảm bảo không bị thiếu hay dư thừa chất, điều này góp phần giảm thiểu nguy cơ bị phù chân. Thuốc lợi tiểu giúp cho thận bài tiết natri và nước nhiều hơn nên cũng có thể giảm phù chân ở người già. Tuy nhiên, thuốc cần được bác sĩ kê đơn vì nếu không sử dụng cẩn thận sẽ làm chất lỏng bị loại bỏ quá nhanh và quá nhiều dẫn đến tụt huyết áp, ngất, choáng váng và suy giảm chức năng thận. Nâng cao chân hơn so với vị trí của tim trong 30 phút hoặc mỗi ngày 4 lần có thể cải thiện tình trạng phù chân ở người bị suy giảm tĩnh mạch mức độ nhẹ. Ngoài những biện pháp khắc phục trên đây thì tùy vào nguyên nhân bệnh lý gây nên phù chân ở người già mà bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp. Những trường hợp được bác sĩ kê đơn thuốc cần thực hiện đúng hướng dẫn về thời gian và liều lượng sử dụng để đảm bảo đạt được hiệu quả chữa trị tốt nhất. Massage vào vùng chân bị sưng phù cũng sẽ giúp giảm cơn co cứng, đau thắt cho người già. Không những thế, việc làm này còn thúc đẩy lưu thông máu, kích thích di chuyển chất lỏng dư ứ đọng ở chân nên cũng sẽ cải thiện cảm giác khó chịu do phù chân gây ra. Tình trạng phù chân có thể trở nên nghiêm trọng hơn khi cơ thể trải qua hiện tượng thay đổi nhiệt độ đột ngột. Vì thế, hạn chế sự thay đổi này cũng là yếu tố rất cần thiết khi điều trị phù chân cho người già. Người già bị phù chân cũng được bác sĩ khuyến cáo nên tích cực tập thể dục để cải thiện khả năng co bóp và vận động của cơ bắp, khả năng bơm chất lỏng thừa trở về tim. Tránh đứng hay ngồi quá lâu một chỗ cũng giúp cải thiện tình trạng phù nề. Nguyên nhân gây phù chân ở người già không giống nhau trong đó có những trường hợp xuất phát từ bệnh lý nguy hiểm. Do đó, nếu phát hiện dấu hiệu phù chân ở người cao tuổi, nên đưa họ đến khám bác sĩ để xác định nguyên nhân và có biện pháp điều trị sớm giúp ngăn chặn các biến chứng không tốt.
medlatec
1,148
Công dụng thuốc Valsgim 80 Thuốc Valsgim 80 được sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi hoặc người có bệnh lý về tim mạch. Trong khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp một số phản ứng hay những vấn đề cần can thiệp y tế. Hãy tìm hiểu kỹ thông tin về thuốc Valsgim 80 có tác dụng gì và cách sử dụng để nâng cao hiệu quả điều trị, tránh được các tác dụng phụ không mong muốn. 1. Công dụng của thuốc Valsgim 80 Thuốc Valsgim 80 được chỉ định sử dụng cho các trường hợp bệnh nhân tăng huyết áp. Ngoài ra nếu bạn đang có biểu hiện hoặc nguy cơ mắc chứng suy tim có thể cân nhắc sử dụng thuốc Valsgim 80. Một số trường hợp dùng thuốc Valsgim 80 ở bệnh nhân suy tim có thể mang công dụng trợ tim hoặc tương tự chức năng của thuốc lợi tiểu. Vấn đề này nên được bác sĩ theo dõi và xem xét kỹ lượng.Ở bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc Valsgim 80 có thể cải thiện tình trạng ban đầu, đặc biệt có thể rút ngắn thời gian nằm viện với những đối tượng mắc chứng suy tim. Đồng thời thuốc Valsgim 80 có thể cản trở làm chậm một số biểu hiện như:Mức độ suy tim giảm nhẹ. Giảm nhẹ nguy cơ mắc suy tim. Giảm nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng bơm máu cho cơ thể.Làm giảm dấu hiệu suy tim. Cải thiện chất lượng cuộc sống cũng như tinh thần cho bệnh nhân thay vì áp dụng phương pháp trị liệu có giả dược. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Valsgim 80 Thuốc Valsgim 80 được sử dụng đường uống với dạng bào chế viên nén bao phim. Ngoài ra, liều lượng sử dụng cũng được phân chia theo từng đối tượng bệnh cụ thể. Bạn có thể tham khảo liều dùng dưới đây kết hợp chỉ định của bác sĩ để đảm bảo thuốc đạt hiệu quả cao nhất:Suy tim. Người bệnh khi mới sử dụng thuốc Valsgim 80 sẽ được chỉ định liều dùng 40 mg chia 2 lần dùng trong ngày. Mỗi ngày sử dụng 2 lần và liều dùng tối đa cho cả ngày không qua 160 mg. Liều dùng của thuốc được điều chỉnh tăng lên khi bệnh nhân gặp phải vấn đề như khó dung nạp hay không nhận được công dụng của thuốc sau khi sử dụng một thời gian.Khi bệnh nhân sử dụng thuốc có kết hợp với thuốc lợi tiểu, bác sĩ sẽ kê đơn giảm liều do thuốc lợi tiểu có một vài công dụng giống thuốc Valsgim 80 để tránh nguy cơ quá liều sử dụng. Trong trường hợp đó bác sĩ nên cân nhắc chia liều cho bệnh nhân để bảo đảm liều dùng tối đa là 320 mg mỗi ngày.Cao huyết áp. Thuốc Valsgim 80 được sử dụng cho bệnh nhân huyết áp cao với liều duy nhất là 80 mg. Liều dùng này là liều dùng chung cho mọi đối tượng cùng gặp tình trạng cao huyết áp. Sau khi sử dụng, công dụng thuốc sẽ phát huy trong 2 tuần và công dụng thuốc đạt đỉnh khi bạn sử dụng kéo dài được 1 tháng. Bên cạnh đó, bệnh nhân cần chủ động tiến hành kiểm tra đo huyết áp để có thể tránh các nguy cơ quá liều. Khi dùng thêm thuốc lợi tiểu nên chỉnh liều dùng của thuốc Valsgim 80 xuống thấp hơn liều ban đầu. Đặc biệt không dùng quá 160mg mỗi ngày, nếu dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu.Bệnh nhân điều trị chứng huyết áp cao nếu đang gặp vấn đề về sức khỏe gan thận không cần điều chỉnh liều dùng, nếu nguyên nhân không phải do mật hoặc ứ mật gây ra. Những trường hợp còn lại bác sĩ sẽ cân nhắc và đưa ra lời khuyên cụ thể cho bệnh nhân khi sử dụng. Thuốc Valsgim 80 có thể dùng cùng thuốc chống tăng huyết áp khi cần thiết. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Valsgim 80 Những đối tượng chống chỉ định sử dụng thuốc Valsgim 80:Bệnh nhân kích ứng hay mẫn cảm với thành phần cấu tạo của thuốc. Bệnh nhân huyết áp thấp hay có xu hướng hạ huyết áp. Người bệnh hẹp động mạch. Bệnh nhân suy gan thận ngoài trường hợp có nguyên nhân do túi mật. Phụ nữ trước và trong thai kỳ. Phụ nữ đang nuôi con nhỏ có cho con bú. 4. Phản ứng phụ của thuốc Valsgim 80 Trong quá trình sử dụng thuốc Valsgim 80, người bệnh có thể gặp một số phản ứng phụ sau đây:Bệnh nhân suy giảm khoáng. Vấn đề này có thể xuất hiện sau khi dùng thuốc do người bệnh bị hạ huyết áp. Tuy nhiên, triệu chứng thường rất hiếm gặp nếu chỉ vừa mới sử dụng thuốc lần đầu. Nếu có biểu hiện hạ huyết áp khi nằm, bác sĩ sẽ cân nhắc đến phương án truyền dung dịch muối sinh lý để ổn định huyết áp cho bệnh nhân, đồng thời cung cấp nước và ion khoáng cho cơ thể.Bệnh hẹp động mạch ở thận. Thuốc Valsgim 80 có thể gây ra tăng ure và creatinin huyết thanh. Từ đó những bệnh nhân có tình trạng hẹp động mạch thận sẽ bị đe dọa. Vì vậy, bạn cần chú ý trước nếu có nguy cơ bị hẹp động mạch ở thận.Suy giảm chức năng cơ quan nội tạng. Thuốc Valsgim 80 dùng không đúng liều hay cơ thể không thể thuận lợi bài tiết có thể gây ứ đọng. Nếu không thể xác định mức độ nhạy cảm với thuốc của cơ thể người bệnh sẽ dẫn đến suy gan thận, thậm chí là tử vong. Bệnh nhân sử dụng máy móc hay lái xe khi điều trị bằng thuốc. Khi làm việc trong môi trường yêu cầu độ tập trung cao bạn cần lưu ý nếu có dấu hiệu phản ứng thuốc như: mệt mỏi, buồn ngủ... Hãy cân đối lại cuộc sống công việc trước khi dùng thuốc Valsgim 80 để tránh giảm hiệu suất công việc, thậm chí dẫn đến tai nạn lao động.Bà bầu trước và sau sinh. Khi trẻ sơ sinh hay bào thai hấp thụ Valsgim 80 đều ảnh hưởng lớn đến sức khỏe. Với thai nhi có thể chết lưu, còn trẻ sơ sinh sẽ xuất hiện nhiều biến chứng phức tạp. 5. Tương tác với thuốc Valsgim 80 Dựa theo các kết quả phân tích lâm sàng thuốc Valsgim 80 có cơ chế tương tác phức tạp với nhiều loại thuốc. Chính vì thế, bạn cần hỏi kỹ bác sĩ trước khi sử dụng để lường trước nguy cơ hay ảnh hưởng xấu cho sức khỏe.Trên đây là những thông tin giúp bạn hiểu Valsgim 80 có tác dụng gì. Người bệnh hãy luôn sử dụng thuốc khi được chỉ định và hướng dẫn cụ thể để tránh phản ứng không mong muốn. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,208
Bị viêm vùng kín ( viêm âm đạo ) xử trí thế nào? Dấu hiệu nhận biết 1. Viêm âm đạo là gì? Lí do bị viêm vùng kín thường gặp 1.1 Khái niệm Âm đạo nằm trong âm hộ. Viêm âm đạo hay nhiễm trùng âm đạo, viêm vùng kín là bệnh viêm nhiễm ở trong âm đạo phụ nữ được gây ra bởi nấm, ký sinh trùng và một số loại vi khuẩn. Bệnh này có thể xảy đến với mọi phụ nữ ở mọi lứa tuổi nhưng nhiều nhất xuất hiện ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản hoặc đã có quan hệ tình dục. Tỷ lệ viêm nhiễm âm đạo khá cao và ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản, tình dục nếu không được chữa trị kịp thời. Bị viêm vùng kín thường xuất hiện ở phụ nữ đã quan hệ và trong độ tuổi sinh sản Bị viêm vùng kín được chia ra do nguyên nhân từ một số nhóm như: – Do vi khuẩn – Do Trichomonas (trùng roi) – Nhiễm nấm men Candida – Do trực khuẩn gram 1.2 Lí do bị viêm vùng kín thường gặp Chủ yếu lí do khiến phụ nữ bị viêm vùng kín là do xâm nhập của các loại vi khuẩn, ký sinh,..nó xâm nhập vào âm đạo và tiêu diệt các lợi khuẩn và gây ra viêm Một số nguyên nhân gây ra việc này được liệt kê dưới đây: – Vệ sinh “vùng kín” không sạch sẽ: vệ sinh sạch cực kỳ quan trọng đặc biệt là trước và trong các kỳ kinh nguyệt và sau khi quan hệ không sạch sẽ gây nấm men, viêm nhiễm bộ phận sinh dục nữ. Nhưng bên cạnh đó nếu vệ sinh “kỹ” quá thụt rửa quá sâu thì cũng khiến mất cân bằng độ pH, lợi khuẩn bị chết tạo điều kiện cho vi khuẩn có hại phát triển – Quan hệ tình dục không an toàn, lành mạnh: quan hệ tập thể, mạnh bạo hay thiếu sự đảm bảo ( bao cao su ) sẽ khiến phụ nữ mắc các bệnh lý nghiêm trọng một trong số đó là viêm âm đạo – Nhịn đi tiểu khiếu nước tiểu tích tại bàng quang, vi khuẩn tấn công đường tiết niệu gây viêm nhiễm vùng kín Một số yếu tố khác như sử dụng khác sinh dài ngày, quần lót chất vải không thấm mồ hôi, thiếu sự mềm mại và khô thoáng,. cũng là lí do khiến phụ nữ bị viêm âm đạo 2. Dấu hiệu bị viêm vùng kín Khi bị viêm vùng kín chị em phụ nữ có thể dễ dàng nhận thấy ở một số dấu hiệu dưới đây – Xuất hiện tình trạng ngứa ngáy, nóng rát khó chịu ở “vùng kín”. Khi quan hệ tình dục hay đi tiểu chị em sẽ nhận thấy rõ hơn dấu hiệu này, thậm chí cả tình trạng sưng tấy âm hộ. Đặc biệt có một vài trường hợp nặng có thể xuất hiện mụn rộp. – Mùi lạ xuất hiện tại âm đạo. Nguyên nhân gây ra viêm âm đạo chủ yếu là do các loại nấm men, vi khuẩn,.. nên nó sẽ có các mùi đặc trưng, khó ngửi khi phân hủy. Điều này khiến chị em cảm thấy khá ngại ngùng và tự ti khi gần gũi – Bất thường ở khí hư. Bình thường khí hư sẽ không có mùi và sẽ có màu trắng trong suốt. Nhưng trong trường hợp vị viêm âm đạo thì khí hư sẽ đổi màu tùy vào nguyên nhân gây bệnh có thể chuyển sang màu xanh, trắng đục, vàng nhạt hoặc nâu đỏ. Ngoài ra sẽ có mùi, sẽ lỏng hoặc đặc hơn, tiết ra nhiều hơn bình thường. Khi có các dấu hiệu ngứa rát, khí hư bất thường nên đi thăm khám để được chẩn đoán chính xác Phụ nữ chúng ta cần để ý từng dấu hiệu nhỏ này vì đó có thể chính là “cảnh báo” của cơ thể gửi đến khi bạn rất có thể đã bị mắc viêm âm đạo. 3. Cách xử trí viêm âm đạo hiệu quả Hiện nay, có nhiều cách chữa trị viêm âm đạo nhưng phải tùy vào trường hợp mà sử dụng biện pháp nào sao cho hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất 3.1 Sử dụng thuốc điều trị khi bị viêm vùng kín Đây được xem như là phương pháp chuyên khoa để điều trị mang hiệu quả nhanh. Tùy vào từng nguyên nhân dẫn đến bệnh mà bác sĩ sẽ kê một số loại thuốc phù hợp – Thuốc uống:  Metronidazol,  Doxycyclin, Itraconazole,… Đây là một số loại kháng sinh tiêu viêm giúp ức chế sự phát triển của viêm nhiễm – Thuốc đặt: Neo Tergynan, Canesten, Polygynax,…thường được dùng cho viêm âm đạo được hình thành bởi vi khuẩn trùng roi. Nó giúp cân bằng pH trong âm đạo, giảm tình trạng ngứa ngáy cho phụ nữ – Dung dịch rửa âm hộ: Intima, Crevil, Sebamed,…dùng để sinh vùng kín hàng ngày hỗ trợ trị viêm Một số loại thuốc này có thể tìm thấy dễ dàng trong các hiệu thuốc nhưng chị em không nên tự ý mua dùng mà phải thăm khám chẩn đoán nguyên nhân bệnh và bác sĩ sẽ kê đơn thuốc dùng cho đúng 3.2 Một số thảo dược tự nhiên có thể cải thiện viêm Từ trước đến nay chị em vẫn truyền tai nhau một số loại thảo dược như tỏi, trầu không,..để trị viêm diệt khuẩn. Một số loại thuốc hay dung dịch vệ sinh phụ nữ cũng được chiết xuất từ các loại thảo dược này. – Đun nước lá trầu không để vệ sinh vùng kín ( sử dụng khi nước còn ấm ) – Dùng nước ép tỏi tươi vệ sinh vùng kín giảm ngứa ngáy khó chịu – Sữa chua có nhiều lợi khuẩn khi bôi vào âm đạo giúp tiêu diệt vi khuẩn có hại Tuy nhiên những phương pháp này chỉ có thể cải thiện chứ không thể điều trị dứt điểm. Những trường hợp viêm nhiễm nặng không nên dùng vì có thể sẽ không hiệu quả và gây hiệu quả ngược, nên thăm khám để có cách chữa trị hiệu quả. 3.3 Đông y trị viêm âm đạo Đông y cũng có những thuốc ngâm rửa vệ sinh hay thuốc uống để trị viêm âm đạo. Tuy nhiên cần đến bác sĩ Đông y để thăm khám và tư vấn cụ thể chứ không nên tự mua về sử dụng 3.4 Ngoại khoa chữa viêm âm đạo Với những trường hợp khi không thể điều trị hiệu quả bằng thuốc thì các bác sĩ sẽ chỉ định điều trị ngoại khoa bằng những phương pháp dưới đây: – Liệu pháp ozone: khí ozone rất an toàn, nó sẽ giúp nuôi dưỡng tế bào khỏe và tấn công tiêu diệt các tác nhân gây viêm nhiễm như virus, vi khuẩn hay ký sinh trùng, nấm men độc hại – Kỹ thuật xâm lấn tối thiểu: độ an toàn cao giúp hạn chế vùng thương tổn mà không làm mất độ cân bằng pH Viêm âm đạo ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, nếu kéo dài còn có thể ảnh hưởng tới sinh lý sinh sản gây ra hậu quả đáng tiếc. Chị em nên thăm khám phụ khoa ít nhất 6 tháng/1 lần để đảm bảo sức khỏe cũng như chọn địa chỉ uy tín, chất lượng để theo dõi cho kết quả chuẩn nhất
thucuc
1,273
Tiết lộ cách ngừa ung thư ruột hiệu quả Duy trì lối sống lành mạnh là cách dễ dàng và hiệu quả nhất để ngăn ngừa sự tấn công của ung thư ruột. Nhận định trên được đưa ra bởi các nhà khoa học Anh. Tại đây, họ nhận thấy nam giới có thể giảm khoảng 1/5 trong khi phụ nữ hạn chế được 1/10 khả năng mắc bệnh nhờ duy trì thân hình cân đối. Ngoài ra để tăng cường hiệu quả ngừa bệnh, các bác sĩ khuyến cáo nên tránh hút thuốc lá, rượu bia. Thay vào đó, cần tăng cường chế độ ăn với thực phẩm giàu chất xơ, trái cây, rau, cá, sữa chua và các loại ngũ cốc nguyên hạt. So với phụ nữ, hiệu quả ngăn ngừa bệnh bằng cách trên ở nam giới thường có xu hướng cao hơn. Cụ thể trong quá trình nghiên cứu, các nhà khoa học yêu cầu đối tượng tình nguyện thực hiện thói quen lành mạnh trong vòng hai, ba, bốn và năm năm. Kết quả là, họ có khả năng giảm nguy cơ mắc bệnh tương ứng là 13%, 21%, 34% và 37%. Về kết quả trên, bác sĩ Krasimira Aleksandrova đến từ Viện dinh dưỡng Posdam – Rehbruecke (Đức) cho biết: Dữ liệu chúng tôi thu được cho thấy khả năng ngừa bệnh từ việc duy trì thói quen tốt khá khả quan. Ước tính, khoảng 22% nam giới và 11% đối tượng là phụ nữ tham gia quá trình nghiên cứu giảm được khả năng mắc ung thư ruột”. Kết quả khả quan này khuyến khích cá nhân, chuyên gia y tế và các cơ quan y tế cộng đồng vận động mọi người thực hiện lối sống lành mạnh. Đặc biệt, chúng ta không cần tìm đến các phương thuốc đắt tiền mà chỉ cần khởi động đơn giản bằng các thay đổi lối sống của mình”. Ung thư ruột đặc biệt nguy hiểm. Tại Anh, mỗi năm ước tính khoảng 40.000 trường hợp được chẩn đoán, 16.000 người tử vong vì căn bệnh. Trong khi đó, NHS ước tính cứ 20 người thì 1 người có khả năng mắc bệnh.
medlatec
358
Điều trị bệnh đau dạ dày Nhiều người khi bị đau dạ dày đều thắc mắc không biết cách điều trị bệnh đau dạ dày thế nào phù hợp để loại bỏ sớm bệnh. Nếu không chữa trị đúng phương pháp, tình trạng đau dạ dày sẽ tiến triển thành mạn tính và có khả năng gây biến chứng nguy hiểm. Trước khi tìm hiểu về cách điều trị bệnh đau dạ dày, chúng ta cần nắm được nguyên nhân cụ thể gây bệnh. Từ những căn nguyên của bệnh, bác sĩ sẽ giúp đưa ra phương pháp điều trị phù hợp, an toàn, hiệu quả nhất. 1. Các nguyên nhân gây đau dạ dày Đau dạ dày thường biểu hiện bằng những cơn đau tức vùng thượng vị dạ dày. Cơn đau thường âm ỉ trong thời gian dài, đau tăng lên sau khi vừa ăn xong. Người bệnh đau dạ dày còn kèm theo các triệu chứng như thường xuyên buồn nôn và nôn, chán ăn, cơ thể suy nhược, khó tiêu hóa, chướng bụng, ợ hơi… Đau dạ dày gây ảnh hưởng tới sức khỏe nên người bệnh cần điều trị sớm Theo các chuyên gia y tế, có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này: 2. Cách điều trị bệnh đau dạ dày Hiện nay có nhiều cách điều trị bệnh đau dạ dày như: 2.1. Điều trị đau dạ dày bằng mẹo dân gian Dùng lá mơ là một trong những cách điều trị bệnh đau dạ dày được dân gian truyền tai nhau sử dụng 2.2. Điều trị bệnh đau dạ dày bằng thuốc tây y Việc tuân thủ theo đúng đơn thuốc điều trị của bác sĩ sẽ giúp đẩy lùi sớm bệnh đau dạ dày. Đây là cách chữa bệnh hiệu quả và an toàn nhất hiện nay. Người bệnh cần đi khám để bác sĩ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp Với đau dạ dày, tùy vào mức độ bệnh và tình trạng sức khỏe từng người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp. Các loại thuốc có thể được sử dụng trong chữa đau dạ dày như: Việc dùng thuốc nào với liều lượng ra sao cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ. Người bệnh không được tự ý dùng thuốc hoặc ngừng thuốc khi chưa có chỉ định cụ thể vì có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe và quá trình hồi phục bệnh. Người bệnh đau dạ dày cần theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ nhằm điều chỉnh đơn thuốc chữa bệnh phù hợp.
thucuc
448
Cách chữa trị đau rát cổ họng kết hợp nhiều loại thuốc Cách chữa đau rát cổ họng nhanh chóng, hiệu quả vẫn luôn là mong muốn tìm kiếm của nhiều người, bởi đây là triệu chứng phổ biến mà bất kỳ ai cũng có thể gặp trong đời Dưới đây là những cách chữa trị đau rát cổ họng mà không cần dùng tới thuốc tây 1. Súc miệng với nước muối sinh lý Súc miệng với nước muối loãng giúp giảm đau rát cổ họng hiệu quả Đây là phương pháp đơn giản mà hiệu quả cao, muối giúp khử trùng nhẹ đồng thời làm giảm bớt lượng đờm trong cổ, cách chữa trị đau rát cổ họng hiệu quả là súc miệng bằng nước muối khoảng 4 lần/ ngày. 2. Mật ong Mật ong có tác dụng thấm lọc nên sẽ giúp thoát dịch tại các tế bào bị viêm, từ đó góp phần giảm sưng và mang lại cảm giác thoải mái hơn cho người bệnh. Bạn có thể pha mật ong với  nước nóng hoặc ly trà thảo dược và uống nước mật ong này thường xuyên. Ngoài ra, mật ong và nước chanh nóng cũng có tác dụng xoa dịu các cơn đau họng. Mật ong có tác dụng tích cực trong điều trị đau rát cổ họng 3. Chú ý tăng thêm độ ẩm trong phòng ngủ Nếu để điều hòa khi ngủ, tốt nhất bạn nên sử dụng máy tạo hơi ẩm trong phòng ngủ. Tăng cường thêm độ ẩm cho không khí sẽ giúp ngăn ngừa lớp niêm mạc cổ họng không bị khô quá mức, gây đau rát. Nếu không có máy tạo độ ẩm cho không khí, bạn có thể dùng một chậu nước ở chỗ có sức nóng hoặc thông thoáng trong phòng để hơi nước tỏa ra, làm dịu mát không khí. 4. Lưu ý trong cách thở, thở bằng mũi thay vì bằng miệng Thở bằng mũi là cách để bạn làm ẩm không khí một cách tự nhiên nhất thông qua đường thở. Việc thở bằng miệng, sẽ khiến họng bạn phải đối mặt thường xuyên với tình trạng đau rát. Vì vậy, nếu bạn bị ngạt mũi khó thở, có dùng thuốc nhỏ mũi để chữa trị mũi, tránh để việc thở qua miệng kéo dài. Bởi khô họng thường xuyên khiến họng rất đau rát. 5. Thay bàn chải đánh răng mới Một trong những cách chữa trị đau rát cổ họng ít người nghĩ tới là việc thay bàn chải đánh răng mới, bởi lông bàn chải chính là nơi vi khuẩn thường trú ngụ. Nếu khi đánh răng bạn lỡ gây ra vết thương ở lợi, vi khuẩn sẽ có cơ hội xâm nhập vào cơ thể và làm bạn nhiễm bệnh. Thay bàn chải đánh răng mới để tránh vi khuẩn trú gây bệnh ở bàn chải 6. Hít hơi nước nóng Bạn có thể dùng một chiếc cốc đựng nước nóng và há miệng ra, hít hơi nóng vào. Ngay khi tỉnh giấc, có thể hít hơi nước trong lúc tắm nước nóng, hay nghiêng đầu trên một thau nước bốc hơi và há miệng ra hít hơi ẩm bay lên. Bỏ thuốc lá đối với những người đang hút, và tránh khói thuốc bởi đây là nguyên nhân khiến lớp niêm mạc cổ họng bị kích thích cực độ. Việc từ bỏ hút thuốc hay tránh xa người đang hút thuốc sẽ bảo vệ cổ họng của bạn. Trên đây là những cách chữa trị đau rát cổ họng khi triệu chứng ở mức độ nhẹ, tuy nhiên nếu triệu chứng nặng người bệnh cần đi khám chuyên khoa và tuân thủ chỉ định điều trị của bác sĩ, đảm bảo bệnh được điều trị dứt điểm.
thucuc
635
Bà bầu ăn cà tím được không? Trong quá trình mang thai, bà bầu được khuyến cáo không nên ăn một số thực phẩm, trong đó có cà tím. Tuy nhiên, cà tím là thực phẩm rất có lợi chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho thai kỳ. Nếu ăn quá nhiều và chế biến sai cách có thể gây ngộ độc. Vậy bà bầu ăn cà tím được không? Nếu ăn được thì nên ăn thế nào cho đúng cách? 1. Bà bầu ăn cà tím được không? Theo dân gian truyền miệng, trong thời kỳ mang thai, mẹ bầu không nên ăn cà tím vì chúng gây nguy hiểm cho thai nhi. Vậy thực hư việc “bà bầu ăn được cà tím không?” được rất nhiều người thắc mắc.Trong cà tím có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe như dồi dào chất xơ, chứa ít chất béo bão hòa và cholesterol và giàu folate, kali, vitamin K, photpho cùng nhiều loại vitamin và khoáng chất thiết yếu khác. Vì vậy, nếu bà bầu ăn cà tím với một lượng vừa phải thì được xem là thực phẩm rất an toàn để bổ sung chất dinh dưỡng trong thời kỳ mang thai. 2. Lợi ích khi ăn cà tím đối với bà bầu 2.1 Thúc đẩy sự phát triển của thai nhi Bà bầu ăn cà tím giúp thúc đẩy sự phát triển của thai nhi bởi vì trong cà tím có chứa rất nhiều dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển của trẻ như niacin, các loại vitamin A, B, E,... Bên cạnh đó, cà tím còn chứa các khoáng chất như đồng, sắt, kali và mangan để giúp duy trì điện giải, tăng cường cung cấp số lượng huyết sắc tố và máu. 2.2 Ngăn ngừa dị tật bẩm sinh Folate có trong cà tím đóng vai trò thiết yếu đến quá trình phát triển não bộ và khả năng nhận thức của thai nhi. Vì vậy, bà bầu ăn cà tím với số lượng vừa sẽ giúp giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh hoặc các bệnh lý có liên quan. 2.3 Điều hòa đường huyết thai kỳ Bà bầu ăn cà tím giúp kiểm soát sự gia tăng lượng đường trong máu, từ đó hỗ trợ kiểm soát đường huyết nếu như bà bầu có mắc đái tháo đường thai kỳ. Giải đáp bà bầu ăn cà tím được không? 2.4 Hỗ trợ tiêu hóa trong thời kỳ mang thai Cà tím có chứa dồi dào chất xơ giúp ngăn ngừa tình trạng táo bón và cải thiện quá trình cơ thể hấp thu chất dinh dưỡng. Bà bầu ăn cà tím còn giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh trĩ khi mang thai hoặc hội chứng ruột kích thích. 2.5 Bảo vệ tế bào không bị tổn thương Vỏ cà tím có chứa một hợp chất hữu cơ anthocyanin hay còn gọi là nasunin. Đây là một chất chống oxy hóa nhằm bảo vệ những tế bào cơ thể khỏi tình trạng tổn thương do gốc tự do gây nên. Bên cạnh đó, nasunin trong cà tím cũng ngăn ngừa tình trạng tích tụ lượng sắt dư thừa có liên quan đến nguy cơ mắc bệnh tim và ung thư. 2.6 Giảm cholesterol xấu Bà bầu ăn cà tím có thể giúp làm giảm mức cholesterol xấu và tăng mức cholesterol tốt trong máu. Từ đó giúp cho phụ nữ mang thai có một trái tim khỏe mạnh. 2.7 Kiểm soát huyết áp Nếu như bà bầu gặp tình trạng huyết áp cao khi mang thai thì có thể bổ sung cà tím vào trong thực đơn. Bởi vì đây được coi như một loại thực phẩm hỗ trợ làm giảm tình trạng cao huyết áp. Bioflavonoid có bên trong cà tím sẽ giúp hạ huyết áp, tăng cường sức khỏe tim mạch cũng như ngăn ngừa nguy cơ biến chứng khi mang thai như tiền sản giật. 3. Tác dụng phụ khi ăn cà tím quá nhiều Tuy cà tím có chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt cho quá trình mang thai tuy nhiên nếu ăn quá nhiều có thể gây ra một số tình trạng như:Tăng nguy cơ chuyển dạ sớm: Quả cà tím chứa một hàm lượng phytohormone khá cao, có khả năng kích thích kinh nguyệt và đồng thời giúp chữa các vấn đề kinh nguyệt như vô kinh. Bên cạnh đó cà tím còn có chứa chất toxoplasmosis, đây là hai chất nếu ăn với lượng quá nhiều sẽ làm thúc đẩy chuyển dạ sớm và sinh non.Tính axit cao: Quả cà tím có thể kích hoạt các vấn đề về axit và thậm chí gây khó chịu dạ dày trong quá trình mang thai.Khó tiêu: Nếu ăn cà tím chưa được nấu chín kỹ, bà bầu rất dễ phát sinh những vấn đề tiêu hóa không mong muốn trong giai đoạn nhạy cảm này.Tăng nguy cơ sinh non: Cà tím nếu không được rửa và làm sạch đúng cách trong khi chế biến cũng có thể gây nhiễm khuẩn cho bà bầu. Bởi vì trong môi trường trồng cà tím thường có sự hiện diện của bệnh nhiễm ký sinh trùng toxoplasma trong đất trồng. Rửa sạch cà tím dưới vòi nước chảy 4. Cách bà bầu ăn cà tím an toàn Dưới đây là những gợi ý cách bà bầu ăn cà tím ngon miệng và an toàn hơn:Rửa sạch cà tím dưới vòi nước chảy và bào sạch vỏ, sau đó ngâm với nước muối ấm trước khi chế biến. Chỉ chọn mua cà tím có vỏ óng mượt, khi cầm lên có độ chắc.Nấu hay nướng chín cà tím ở nhiệt độ thích hợp, không được ăn sống và nấu ở nhiệt độ quá cao.Không mua những quả có vết nứt, da nhăn nheo, bị dập úng và màu sắc không đều hoặc vết đốm bất thường. Chọn mua cà tím quả nhỏ vì chúng thường ngon hơn và tươi. Những trái lớn thường già, rất dễ có mùi vị đắng và khó chịu.Tóm lại, cà tím là một loại quả có chứa nhiều chất dinh dưỡng rất tốt cho cơ thể và trong quá trình mang thai. Tuy nhiên, nếu ăn quá nhiều có thể gây ra một số tình trạng như khó tiêu, tăng nguy cơ sinh non và chuyển dạ sớm.Vì vây, bà bầu nên bổ sung cà tím vào thực đơn với một lượng vừa phải cũng như chế biến và lựa chọn sản phẩm an toàn vệ sinh.
vinmec
1,081
Thai ngoài tử cung bao lâu thì vỡ? câu hỏi Thai ngoài tử cung bao lâu thì vỡ là câu hỏi được nhiều chị em quan tâm. Nếu tử cung bị vỡ, có thể khiến cho mẹ bầu có nguy cơ nhiễm trùng, ảnh hưởng đến tính mạng. Thai ngoài tử cung là gì? Thai ngoài tử cung là hiện tượng nhiều chị em từng gặp phải, hiện tượng này xảy ra khi trứng sau khi thụ tinh thay vì làm tổ tại tử cung sẽ lưu lại và phát triển ở những vị trí khác như vòi trứng, ổ bụng… Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng thai ngoài tử cung nhưng chủ yếu là do trong quá trình di chuyển, do một số yếu tố ngăn cản khiến cho phôi thai không đến được tử cung và buộc phải làm tổ ở vị trí khác. Thai ngoài tử cung bao lâu thì vỡ là điều được nhiều mẹ bầu quan tâm Thai ngoài tử cung là hiện tượng vô cùng nguy hiểm, nó có thể gây ra tình trạng chửa ngoài tử cung vỡ do thai nhi lớn lên và môi trường xung quanh không thể đáp ứng được đủ kích thước. Nếu tử cung bị vỡ, mẹ bầu có thể bị xuất huyết nặng, nhiễm trùng, gây ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản, thậm chí là tính mạng của mẹ bầu. Thai ngoài tử cung bao lâu thì vỡ? Trên thực tế, việc thai ngoài tử cung bao lâu thì vỡ còn phụ thuộc vào những yếu tố dưới đây: – Vị trí bào thai làm tổ. Khi mang thai ngoài tử cung, thai có thể làm tổ tại vòi trứng, ổ bụng, buồng trứng. Kích thước các bộ phận này có sự khác biệt, nên thời gian vỡ tử cung cũng sẽ khác nhau. Nếu thai nhi làm tổ tại vòi trứng thì nguy cơ vỡ tử cung sẽ xảy ra sớm hơn tại ổ bụng và buồng trứng do kích thước của vòi trứng rất hẹp. Thai ngoài tử cung bao lâu thì vỡ còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố – Cơ địa, cấu tạo của mẹ bầu. Mỗi mẹ bầu có kích thước buồng trứng, vòi trứng khác nhau. Vì vậy, sự phát triển của thai nhi ngoài tử cung tại các vùng này cũng sẽ có thời gian gây ra hiện tượng chửa ngoài tử cung vỡ khác nhau. – Sự phát triển của thai nhi. Tương tự như trên, sự tăng trưởng và phát triển ở mỗi thai nhi là khác nhau, chính vì vậy, thời gian có thể xảy ra nguy cơ vỡ tử cung từ đó cũng có sự khác biệt. Vì vậy, có thể nói, việc xác định thai ngoài tử cung bao lâu thì vỡ chỉ có thể biết được khi tiến hành thăm khám cụ thể, chi tiết. Tuy nhiên, để biết được thời điểm chính xác khi chửa ngoài tử cung vỡ cũng rất khó khăn. Tuy nhiên, nếu phát hiện mình mang thai ngoài tử cung, mẹ bầu cần nhanh chóng tới bệnh viện để được xử trí kịp thời, tránh xảy ra những biến chứng khó lường. Nguy cơ mang thai ngoài tử cung do đâu? – Phụ nữ mang thai ngoài 35 tuổi. – Phụ nữ từng có tiền sử mang thai thai ngoài tử cung. – Chị em mắc các bệnh viêm nhiễm phụ khoa, các bệnh lây truyền qua đường tình dục. – Chị em từng tiến hành phẫu thuật cơ quan sinh sản như thắt ống dẫn trứng, mở ống dẫn trứng, phẫu thuật xương chậu… Chửa ngoài tử cung vỡ có thể gây ảnh hưởng đến tính mạng mẹ bầu nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời – Đã từng sử dụng ma túy hoặc tiến hành thụ tinh trong ống nghiệm. – Chị em sử dụng biện pháp đặt vòng nhưng không thành công. Trên đây là những thông tin giúp nhiều chị em có thể giải đáp phần nào thắc mắc “Thai ngoài tử cung bao lâu thì vỡ?” của mình. Chửa ngoài tử cung vỡ là hiện tượng vô cùng nguy hiểm, vì vậy, chị em cần tiến hành khám thai và theo dõi sức khỏe khi mang thai thường xuyên và định kì để phát hiện những bất thường sớm nhất có thể, tránh gây ra những biến chứng khó lường.
thucuc
730
Cách trị mắt cá dưới lòng bàn chân Bệnh mắt cá chân thường xuất hiện nhiều ở lòng bàn chân, những vị trí mà bàn chân tiếp xúc nhiều với giày dép. 1. Mắt cá chân là bệnh gì? Mắt cá chân là những tổn thương hình thành do dày sừng da và xuất hiện ở dưới lòng bàn chân hoặc những vị trí khác như kẽ ngón chân, gót chân, cạnh bàn chân,... Chúng thường mọc ở những nơi ma sát nhiều với giày dép với đặc điểm là vùng trung tâm hình tròn có chứa chất sừng, da xung quanh màu vàng trong. Khi tác động vào mắt cá có thể sẽ gây cảm giác đau nhói và khó chịu. Loại bệnh này tuy không nguy hiểm, không lây lan nhưng lại có nguy cơ bị nhiễm trùng và gây cản trở cho sinh hoạt hàng ngày cũng như khả năng vận động, đi lại của bệnh nhân. Chúng ta cũng cần phân biệt rõ bệnh mắt cá chân với mụn cóc. Mụn cóc sẽ có những biểu hiện như sau: Mụn cóc có thể xuất hiện ở bất kỳ đâu, không nhất thiết là mọc ở vùng tỳ ép; Mụn cóc thường nằm sâu dưới da, khô hơn, ít khi gây đau, hình thành nhiều cái; Mụn cóc có khả năng lây lan sang những vùng da khác và lây cho từ người sang người.2. Cách trị mắt cá dưới lòng bàn chân2.1. Can thiệp bằng y tế Sau đây là những cách trị mắt cá dưới lòng bàn chân bạn có thể tham khảo: Chấm Nitơ lỏng: đây là loại khí nitơ được hóa lỏng với nhiệt độ cực thấp (-196 độ C). Người bệnh sẽ được chấm nitơ lỏng vào nốt mụn, phản ứng thường gặp sẽ là phồng nước và triệu chứng đau vài ngày sau khi chấm thuốc. Chỉ nên chấm nitơ lỏng cách 1 - 2 tuần/lần; Người bệnh có thể chấm salicylic acid 40% sẽ có tác dụng làm tiêu sừng; Phẫu thuật: trước khi thực hiện thủ thuật, người bệnh sẽ được gây tê tại chỗ, sau đó bác sĩ sẽ tiến hành lấy phần nhân và lớp sừng bên trong. Vết thương sẽ được khâu kín bằng chỉ không tiêu mảnh (cắt chỉ sau 8 - 10 ngày); Đốt điện bằng laser: đây là cách trị mắt cá dưới lòng bàn chân khá phổ biến. Phần mắt cá sẽ được đốt bằng điện cao tần và sau khi đốt trên da sẽ có vết loét. Thời gian để vết thương lành do đốt điện cũng khá lâu (khoảng 2 tháng).2.2. Một số cách trị mắt cá dưới lòng bàn chân theo kinh nghiệm dân gian Dưới đây là những cách trị mắt cá dưới lòng bàn chân tại nhà bạn có thể tham khảo áp dụng:Nước muối có tác dụng sát khuẩn khá tốt. Cách thực hiện như sau: Lấy khoảng 2 muỗng cà phê muối hòa cùng nước ấm; Ngâm chân vào trong hỗn hợp nước này trong khoảng 20 phút. Mực nước nên để ngập đến mắt cá chân; Trong 10 phút đầu khi ngâm trong nước muối ấm, da sẽ có xu hướng là cứng hơn trước, người bệnh có thể thấy cồi mắt cá dần nhô ra và gây nên cảm giác đau nhức; Sau 10 phút da sẽ trở nên mềm mại hơn, nốt mụn dần nhỏ lại khiến người bệnh có cảm giác dễ chịu hơn. Có thể áp dụng biện pháp này kiên trì trong 1 tuần để giảm bớt sự khó chịu do mắt cá dưới lòng bàn chân gây ra. Đem rửa sạch lá và thân cây xấu hổ, để cho ráo nước sau đó cắt nguyên liệu thành những đoạn ngắn. Đem rang vàng nguyên liệu rồi nấu lên với nước sôi. Khi nước nguội bớt bạn có thể ngâm chân với nước này trong 30 phút. Nếu thường xuyên áp dụng cách này sẽ thấy mắt cá teo dần một cách nhanh chóng. Nhựa cây nha đam có tiết ra một loại chất tên là axit malic có công dụng làm mòn hiệu quả phần da dày sừng ở mắt cá chân. Theo đó bạn có thể bẻ một nhánh nha đam, nặn một vài giọt nhựa trong suốt từ nhánh cây này và bôi lên vùng mắt cá chân. Mỗi ngày bạn có thể thực hiện lặp lại điều này để mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất. Vỏ của quả đu đủ có chứa một chất enzyme có công dụng phá hủy những tế bào chết trên da. Do đó người bệnh có thể lấy dao và rạch những vết cắt trên vỏ của quả đu đủ xanh, sau đó hứng phần nhựa chảy ra. Đem phần nhựa này pha với nước và bôi lên mắt cá ở lòng bàn chân ngày 2 lần vào buổi sáng và tối. Một trong những công dụng nổi tiếng của tinh dầu thầu dầu đó chính là trị mụn vô cùng hiệu quả. Sử dụng tinh dầu thầu dầu sẽ giúp điều trị mắt cá dưới lòng bàn chân. Bạn chỉ cần lấy một ít tinh dầu thầu dầu, cho chúng vào chén nhỏ rồi thoa nhẹ nhàng lên vùng da có mắt cá chân. Mỗi ngày nên kiên trì bôi tinh dầu thầu dầu khoảng 2 lần để làm khô và loại bỏ mắt cá chân. Khi sử dụng loại tinh dầu này, vùng da xung quanh nốt mụn cũng trở nên mịn màng hơn. Trà xanh cũng là một nguyên liệu có rất nhiều công dụng hữu ích đối với sức khỏe con người, trong đó nó giúp điều trị những bệnh về da liễu, bao gồm mắt cá dưới lòng bàn chân. Điều mà bệnh nhân cần làm đó chính là xoa bột trà xanh lên mắt cá chân hoặc ngâm chân với nước chè âm hàng ngày sẽ giúp sát khuẩn hiệu quả. Trên đây là tổng hợp một số cách trị mắt cá dưới lòng bàn chân bạn có thể tham khảo áp dụng. Nhìn chung mắt cá là tình trạng bệnh đem lại không ít phiền phức cho người bệnh, vì thế nên điều trị càng sớm sẽ càng giúp tránh được nguy cơ nhiễm trùng hay biến chứng nghiêm trọng khác do mắt cá gây nên. Tốt hơn hết khi nhận thấy sự xuất hiện của các nốt mắt cá dưới chân hay tại bất kỳ vị trí nào trên cơ thể, bạn nên đi khám để được bác sĩ tư vấn cách điều trị phù hợp nhất. Những biện pháp dân gian được đề cập trong bài chỉ mang tính chất tham khảo và để đảm bảo bệnh được điều trị dứt điểm, trước khi áp dụng mẹo dân gian thì người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ rồi mới nên thực hiện.
medlatec
1,148
Hội chứng ruột kích thích: Vì sao khó chữa dứt điểm? Hội chứng ruột kích thích là một bệnh lý gây ra do rối loạn chức năng của ống tiêu hóa, tuy không nguy hiểm đến tính mạng gây ra nhiều trị chứng ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Rất nhiều người thắc mắc liệu hội chứng ruột kích thích có chữa khỏi được không? Việc điều trị bệnh chủ yếu là giải quyết triệu chứng và giải quyết yếu tố liên quan nên thường dai dẳng. 1. Tổng quan hội chứng ruột kích thích Hội chứng ruột kích thích (IBS - irritable bowel syndrome) là rối loạn chức năng của toàn bộ ống tiêu hóa nhưng những biểu hiện của bệnh chủ yếu là các triệu chứng của đại tràng. Bệnh nhân thường xuyên mắc phải tình trạng rối loạn tiêu hóa (ỉa chảy, táo bón, đau bụng) tái diễn nhiều lần trên 6 tháng mà không tìm được bất kỳ nguyên nhân tổn thương thực thể nào tại đường tiêu hóa. Tuy bệnh không nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng nhiều tới chất lượng cuộc sống, gây ra những rối loạn tâm lý của người bệnh.Cơ chế gây ra hội chứng ruột kích thích:Những rối loạn chức năng tại ống tiêu hóa trong hội chứng ruột kích thích gây ra do tăng tính nhạy cảm, ruột dễ kích thích hơn với những tác nhân, giảm khả năng chịu áp lực của khối thức ăn ở một số đoạn ruột, gây rối loạn vận động của ruột, tăng nhu động ruột gây ỉa chảy và đau bụng, giảm nhu động ruột gây táo bón.Các yếu tố thần kinh trung ương như: Stress, rối loạn về tinh thần, yếu tố tâm lý là yếu tố dẫn tới sự xuất hiện hay tái phát bệnh. Điều này lý giải cho xu hướng bệnh ngày càng tăng lên khi điều kiện kinh tế và xã hội phát triển.Biểu hiện lâm sàng của hội chứng ruột kích thích: Biểu hiện những rối loạn trên toàn bộ ống tiêu hóa.Xuất hiện biểu hiện rối loạn chức năng ống tiêu hóa trên như: Hội chứng trào ngược dạ dày-thực quản, ăn uống khó tiêu, chậm tiêu gây đầy tức bụng.Ống tiêu hóa dưới: Triệu chứng chủ yếu của bệnh là những rối loạn ở đại tràng, chia thành 3 thể, các thể có thể xuất hiện xen kẽ nhau hoặc đơn độc.Táo bón: Người bệnh thường xuyên bị táo bón, nhận biết bằng dấu hiệu đi ngoài ít hơn 3 lần/tuần, phân cứng, lổn nhổn như phân dê, thường kèm theo đau bụng, đầy chướng.Ỉa chảy: Người bệnh thường đi ngoài nhiều lần trong ngày, phân thường lỏng nát nhưng không có máu kèm theo phân, đi ngoài thường trên 3 lần. Đôi khi người bệnh phải chạy vội vào nhà vệ sinh.Đau bụng: Người bệnh có những biểu hiện đau bụng và đầy chướng bụng là chủ yếu.Ngoài ra, người bệnh mắc bệnh lâu ngày có thể kèm theo những triệu chứng khác như đau đầu, mất ngủ, rối loạn về tâm lý do lo âu về bệnh tật. Đau bụng, tiêu chảy, táo bón,... là triệu chứng của hội chứng ruột kích thích Các biểu hiện cận lâm sàng: do đây là một rối loạn chức năng nên trên cận lâm sàng không phát hiện các dấu hiệu bất thường.Xét nghiệm máu thường bình thường.Xét nghiệm phân, cấy phân tìm vi khuẩn, nấm thường âm tính.Sinh thiết, xét nghiệm mô bệnh học niêm mạc đại tràng bình thường.Chụp X.Q khung đại tràng, bình thường hoặc xuất hiện một chút rối loạn co bóp nhu động.Nội soi đại - trực tràng: Đây là phương pháp chẩn đoán có giá trị cao nhất trong chẩn đoán hội chứng ruột kích thích và chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý khác. Nội soi kết quả bình thường.Như vậy, hội chứng ruột kích thích được chẩn đoán chủ yếu dựa vào triệu chứng bệnh, kết hợp với một số xét nghiệm cận lâm sàng bình thường.Việc điều trị hội chứng ruột kích thích chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng và chế độ ăn uống tập luyện là chính cho nên nếu thắc mắc hội chứng ruột kích thích có chữa khỏi được không, thì câu trả lời là không vì hiện chưa có phương pháp điều trị nguyên nhân mà chỉ điều trị để làm giảm bớt hay kiểm soát triệu chứng của bệnh. 2. Vì sao hội chứng ruột kích thích khó chữa dứt điểm? Rất nhiều người mắc bệnh muốn tìm kiếm việc cần hội chứng ruột kích thích kéo dài bao lâu? Hay hội chứng ruột kích thích có tự khỏi không?Để trả lời câu hỏi này thì cần biết bệnh có phương pháp điều trị khỏi không. Tình trạng này có thể điều trị triệu chứng và hạn chế sự tái phát bệnh tuy nhiên khó có thể điều trị dứt điểm được bởi một số lý do sau:Đây là một rối loạn chức năng không hẳn là tình trạng bệnh lý, không rõ nguyên nhân gây bệnh chỉ có một số yếu liên quan tới các triệu chứng bệnh. Cho nên việc điều trị mà không thể loại bỏ được các yếu tố thuận lợi và được nguyên nhân thì sẽ bị tái đi tái lại nhiều lần.Ngoài việc dùng thuốc để làm giảm bớt các triệu chứng của người bệnh thì việc nhận biết và loại bỏ các yếu tố thuận lợi như thay đổi chế độ ăn uống và tập luyện là rất quan trọng trong việc điều trị tình trạng này. Tuy nhiên, không phải người mắc hội chứng ruột kích thích nào cũng có thể kiểm soát các yếu tố như chế độ ăn uống tránh đồ ăn có sinh hơi, thức ăn nhiều dầu mỡ, nước uống có gas, nhiều đường, thức ăn để lâu bảo quản không tốt, nếu bị ỉa chảy nên hạn chế đồ ăn có nhiều chất xơ; đảm bảo tập luyện và thư giãn tránh đừng quá căng thẳng, lo lắng. Việc không kiểm soát tốt chế độ ăn uống và căng thẳng là nguyên nhân gây khởi phát bệnh.Bởi bệnh nhân luôn có tâm lý lo lắng vì tại sao bệnh lại tái đi tái lại nhiều lần. Lo lắng bệnh có phải một tình trạng ác tính không, từ đó gây tâm lý căng thẳng trở thành vòng xoắn bệnh lý. Càng lo lắng bệnh lại càng dễ tái phát và khi tái phát lại lo lắng nên việc điều trị cứ kéo dài dai dẳng. Khi được chẩn đoán hội chứng ruột kích thích, cần đưa ra một kế hoạch điều trị hội chứng ruột kích thích và bệnh nhân cần phải được xác định rằng hội chứng ruột kích thích là một bệnh không chữa khỏi mà chỉ ổn định cho bệnh nhân. Như vậy sẽ tránh những lo lắng và tiêu cực gây ảnh hưởng tới quá trình điều trị. Hội chứng ruột kích thích khó điều trị dứt điểm, dễ tái phát Hội chứng ruột kích thích dễ tái phát và quá trình điều trị kéo dài dai dẳng cho nên cần xác định trước để yên tâm không phải lo lắng. Đây là tình trạng không gây nguy hiểm đến tính mạng cho nên tránh việc quá lo lắng mà làm ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của bản thân.vn
vinmec
1,246
Hội chứng kháng Phospholipid (APS) với phụ nữ mang thai Phụ nữ mang thai mắc hội chứng kháng Phospholipid sẽ làm tăng nguy cơ thai chậm phát triển trong tử cung và những biến chứng nguy hiểm khác như tiền sản giật, thai chết lưu... Tuy nhiên, hội chứng kháng Phospholipid không phải lúc nào cũng thể hiện ra các triệu chứng rõ ràng, nhiều người bị hội chứng kháng Phospholipid nhưng lại không biết. 1. Hội chứng kháng Phospholipid (APS) là gì? Hội chứng kháng Phospholipid (Anti. Phospholipid Syndrome - APS) là bệnh lý thuộc nhóm tự miễn. Khi mắc bệnh, các kháng thể trong hệ thống miễn dịch sẽ nhận định nhầm phospholipid là chất gây hại và tấn công nó, trong khi đó phospholipid lại là thành phần tạo cấu trúc tế bào. Sự tấn công này khiến cho các tế bào bị tổn thương, dẫn đến việc hình thành các khối máu đông ở động mạch và tĩnh mạch, dẫn đến các triệu chứng như nhồi máu phổi, đột quỵ, nhồi máu cơ tim, tắc tĩnh mạch sâu, thiếu máu cơ tim thoáng qua, sùi van tim, động kinh... gây nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh.Đối với phụ nữ mang thai mắc hội chứng Phospholipid sẽ làm tăng nguy cơ thai chậm phát triển trong tử cung và những biến chứng nguy hiểm khác như tiền sản giật, thai chết lưu, sảy thai liên tiếp. Những cục máu đông hình thành ở gai rau sẽ cản trở quá trình trao đổi chất giữa mẹ và thai nhi. Tuy nhiên, hội chứng kháng Phospholipid không phải lúc nào cũng thể hiện ra các triệu chứng rõ ràng, nhiều người bị hội chứng kháng Phospholipid nhưng lại không biết. Phụ nữ mang thai mắc hội chứng Phospholipid có thể đã sinh nở thành công mà không gặp phải một triệu chứng nào. Hội chứng kháng Phospholipid (APS) với phụ nữ mang thai 2. Triệu chứng của hội chứng kháng Phospholipid là gì? - Xuất hiện cục máu đông trong tĩnh mạch, động mạch và phổi- Số lượng tiểu cầu trong máu ở mức thấp- Thiếu máu- Thay đổi màu da- Đột quỵ- Đẻ non- Thai lưu- Tiền sản giật- Sảy thai liên tiếp... Hội chứng kháng Phospholipid 3. Biến cố thai sản có thể xảy ra với phụ nữ bị hội chứng kháng Phospholipid Phụ nữ mang thai bị hội chứng kháng Phospholipid sẽ có ít nhất một lần thai lưu không rõ nguyên nhân (không có bất thường thai nhi) từ tuần 10 thai kỳ trở lên. Không có bất thường thai nhi phải được xác định bằng siêu âm hoặc qua thăm khám thai nhiĐồng thời, có ít nhất một lần sinh non không rõ nguyên nhân (không có bất thường thai nhi) trước tuần 34 thai kỳ do:Sản giật hoặc tiền sản giật nặng. Có dấu hiệu suy tuần hoàn rau thai. Có ít nhất 3 lần sảy thai ngẫu nhiên liên tiếp trước 10 tuần thai kỳ không do bất thường về giải phẫu hoặc hormone của mẹ cũng như bất thường về nhiễm sắc thể. 4. Tiêu chuẩn xét nghiệm chẩn đoán hội chứng kháng Phospholipid Các tiêu chuẩn bao gồm:Kháng thể kháng cardiolipin Ig. G và/hoặc Ig. M dương tính hiệu giá từ trung bình trở lên trong ít nhất 2 lần kiểm tra cách nhau 12 tuần được xác định bằng phương pháp xét nghiệm ELISA chuẩn. Có sự hiện diện của kháng thể kháng đông Lupus trong huyết tương, ít nhất hai lần cách nhau 12 tuần, được xác định theo hướng dẫn của Hội tắc mạch và tán huyết Quốc tế. Kháng thể kháng β2glycoprotein I Ig. G và/hoặc Ig. M dương tính trong 2 lần kiểm tra cách nhau ít nhất 12 tuần được xác định bằng phương pháp ELISA chuẩn. Hội chứng kháng phospholipid được xác định khi có ít nhất 1 tiêu chuẩn lâm sàng và 1 tiêu chuẩn xét nghiệm, trong đó xét nghiệm lần đầu tiên được thực hiện ít nhất 12 tuần kể từ khi có triệu chứng lâm sàng. Xét nghiệm chẩn đoán hội chứng kháng Phospholipid 4. Phụ nữ mắc hội chứng kháng Phospholipid có thể mang thai an toàn không? Phụ nữ được chẩn đoán mắc hội chứng kháng Phospholipid được khuyến cáo nên có kế hoạch cho bất kỳ lần mang thai nào trong tương lai. Điều này là do việc điều trị để cải thiện kết quả mang thai hiệu quả nhất khi nó bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi cố gắng thụ thai.Nếu sản phụ gặp khó khăn trong việc mang thai, bị sảy thai hoặc biết rằng bị hội chứng kháng Phospholipid, hãy đến Bệnh viện để được khám và theo dõi điều trị. Bác sĩ sẽ đề xuất liệu pháp miễn dịch sinh sản hoặc điều trị bằng thuốc chống đông máu nhằm giảm nguy cơ đông máu trong thai kỳ. Xác định chất đông máu. Kiểm tra nhịp tim thai nhi. Siêu âm để kiểm tra sự phát triển của thai nhi,Siêu âm Doppler để kiểm tra lưu lượng máu của sản phụ. Khó cử động cánh tayĐi lại khó khăn. Sưng chân ... 5. Thay đổi lối sống khi mắc hội chứng kháng Phospholipid Nếu được chẩn đoán mắc hội chứng kháng Phospholipid , điều quan trọng là nên thực hiện tất cả các bước có thể để giảm nguy cơ hình thành cục máu đông. Các cách hiệu quả để đạt được điều này bao gồm:Nếu bệnh nhân đang mang thai cần kiểm tra sức khỏe định kỳ và làm các xét nghiệm theo dõi cần thiết. Không hút thuốc vì Nicotin trong thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ đông máu. Tập thể dục thường xuyên. Duy trì cân nặng hợp lý và giảm cân nếu béo phì (có chỉ số khối cơ thể từ 30 trở lên)Chế độ ăn uống lành mạnh, đầy đủ dinh dưỡng đặc biệt cần tăng cường bổ sung chất xơ, vitamin có trong rau xanh, trái cây, đồng thời hạn chế ăn các loại thực phẩm chứa nhiều chất đường bột. Hạn chế uống nhiều rượu.
vinmec
1,019
Những dấu hiệu đau đầu cảnh báo nguy hiểm Đau đầu là hiện tượng phổ biến mà ai cũng có thể gặp một lần trong đời. Đa phần các trường hợp đau đầu chỉ cần nghỉ ngơi và vài viên thuốc giảm đau là trở lại bình thường. Tuy nhiên nếu cơn đầu đầu xuất hiện kèm theo một số dấu hiệu nhất định sau đây thì tuyệt đối không được chủ quan, nên tới bệnh viện để thăm khám, xác định nguyên nhân và tư vấn cách điều trị phù hợp. Đau dầu trong nhiều trường hợp là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý nghiêm trọng cần theo dõi và điều trị. 1. Đau đầu sau chấn thương Bất kỳ chấn thương nào ở đầu gây triệu chứng đau đầu đều cần phải theo dõi cẩn thận và chăm sóc y tế kịp thời. Đau đầu sau khi chịu tác động lên đầu (chẳng hạn như một cú đánh vào đầu hoặc đầu va chạm với một vật nào đó) có thể dẫn tới chấn động não. Nếu cơn đau đầu vẫn không thuyên giảm sau chấn thương mà có dấu hiệu gia tăng thì cần tới bệnh viện càng sớm càng tốt vì đó có thể là dấu hiệu của chảy máu não – một tình trạng nguy hiểm đe dọa tính mạng. 2.  Đau đầu kèm theo sốt hoặc cứng cổ Đau đầu kết hợp với sốt hoặc cứng cổ là dấu hiệu của viêm não hoặc viêm màng não. Cả hai bệnh lý này đều có thể gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời. 3. Đau đầu, buồn nôn, ói mửa hoặc nhạy cảm với ánh sáng hoặc âm thanh Đây là những dấu hiệu điển hình của chứng đau nửa đầu. Theo đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới, đau nửa đầu  được xếp trong 20 nguyên nhân hàng đầu gây tàn tật và 11% người trưởng thành đang phải gánh chịu các cơn đau. 4. Đau đầu với triệu chứng nhìn mờ Triệu chứng đau đầu dữ dội, thị lực giảm, nhìn mờ dần  cả hai mắt hoặc một mắt, có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm của đột quỵ. Cơn đau đầu kèm nhìn mờ là triệu chứng nặng và khá phổ biến của đột quỵ, đặc biệt ở người bệnh có tiền sử bị đau nửa đầu. Triệu chứng đau đầu dữ dội, thị lực giảm, nhìn mờ dần cả hai mắt hoặc một mắt, có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm của đột quỵ. 5. Đau đầu đột ngột khi gắng sức, căng thẳng tâm lý Những cơn đau đầu đột ngột xảy ra sau khi bệnh nhân gắng sức, căng thẳng, tức giận, cần phải nghĩ đến: xuất huyết não, xuất huyết màng não. 6. Những cơn đau đầu có biểu hiện bất thường Ngoài các cơn đau đầu với những triệu chứng kèm theo điển hình nêu trên, người bệnh cũng cần lưu ý các trường hợp sau: Nên nhanh chóng đi khám để xác định nguyên nhân và có cách điều trị cụ thể. Khi gặp phải bất cứ triệu chứng nào nêu trên, cần nhanh chóng tới bệnh viện để khám, xác định nguyên nhân chính xác và có cách điều trị phù hợp.
thucuc
554
Công dụng thuốc Zaloe Thuốc Zaloe 10% thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu có thành phần chính là kẽm oxyd, nên được sử dụng trong điều trị nhiều bệnh lý da liễu như chàm, bỏng, côn trùng đốt,...Người bệnh cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn để đảm bảo hiệu quả điều trị, tránh tác dụng phụ không mong muốn. 1. Thuốc Zaloe là gì? Thuốc Zaloe 10% thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu có thành phần chính là kẽm oxyd. Kẽm oxyd có khả năng làm săn da và sát khuẩn nhẹ. Thuốc thường được dùng bôi tại chỗ để bảo vệ, làm dịu tổn thương chàm và các chỗ trầy da nhẹ. Ngoài ra, kẽm oxyd có thể phản xạ tia cực tím nên còn được dùng trong kem bôi chống nắng. Khi trộn với acid phosphoric, kẽm oxyd tạo thành một vật liệu cứng, vật liệu này được trộn với dầu đinh hương hoặc eugenol dùng trám răng tạm thời.Phần lớn các chế phẩm chứa kẽm oxyd còn có những chất khác như bismuth oxyd, titan oxyd, glycerol, bôm (nhựa thơm) Peru, ichthammol... đặc biệt các chất mỡ có thể bịt kín da và dễ gây bội nhiễm. 2. Chỉ định của thuốc Zaloe Thuốc Zaloe được chỉ định rộng rãi trong trường hợp điều trị khô da, các bệnh da liễu bao gồm:Da bị kích ứng do hậu môn nhân tạo, lỗ dò tiêu hoá, mở thông bàng quang ra da.Hỗ trợ điều trị chàm. Vết bỏng nông, không rộng.Cháy nắng, hồng ban do ánh nắng. Côn trùng đốt, ban do tã lót, tăng tiết nhờn, chốc, nấm da, vẩy nến, loét giãn tĩnh mạch, ngứa. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Zaloe Thuốc Zaloe được bào chế dưới dạng kem bôi, nên người bệnh cần dùng thuốc bằng cách bôi ngoài da. Liều lượng dùng thuốc như sau:Tổn thương trên da: sau khi khử khuẩn, bệnh nhân bôi một lớp thuốc mỏng lên vùng da bị tổn thương từ 1 - 2 lần/ngày. Có thể dùng một miếng bông vô khuẩn che lên vùng da tổn thương.Chàm: bôi một lớp dày chế phẩm có chứa ichthammol, kẽm oxyd, glycerol lên vùng tổn thương từ 2 - 3 lần một ngày.Đau ngứa hậu môn, nhất là trong những đợt trĩ: bôi thuốc vào hậu môn, ngày 2 - 3 lần, sau mỗi lần đi ngoài. Tuy nhiên, cần chú ý không nên dùng dài ngày. Trường hợp sau 7 - 10 ngày dùng thuốc triệu chứng vẫn không thuyên giảm, bệnh nhân cần tới bệnh viện thăm khám hậu môn trực tràng để tìm nguyên nhân gây chảy máu. 4. Chống chỉ định của thuốc Zaloe Chống chỉ định sử dụng thuốc Zaloe trong những trường hợp sau đây:Quá mẫn với bất kỳ thành phần của chế phẩm, đặc biệt với pyrazol.Tổn thương da do nhiễm khuẩn. 5. Tác dụng phụ của thuốc Zaloe Khi sử dụng thuốc Zaloe, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ hiếm gặp như sau:Các tá dược, bôm Peru, lanolin có thể gây chàm tiếp xúc.Dị ứng với các thành phần của chế phẩm.Theo đó, để tránh tương tác thuốc có thể xảy ra khi sử dụng Zaloe, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả các loại thuốc, dược phẩm, thực phẩm chức năng.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Zaloe. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
vinmec
607
Hỏi đáp: Gan nhiễm mỡ kiêng gì để bệnh không tiến triển nặng? Gan nhiễm mỡ là một bệnh lý nguy hiểm của gan. Người bị gan nhiễm mỡ có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng: xơ gan, ung thư gan. Vì thế cần có những lưu ý đặc biệt dành cho người bị gan nhiễm mỡ. Tìm hiểu gan nhiễm mỡ kiêng gì là tốt nhất sẽ có ý nghĩa đối với sức khỏe bạn. Hãy cùng trả lời qua bài viết sau đây.Hỏi đáp: Gan nhiễm mỡ kiêng gì để bệnh không tiến triển nặng? 1. Tìm hiểu chung về căn bệnh gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ là một tình trạng bệnh của gan khi lượng mỡ trong gan chiếm hơn 5% khối lượng gan. Lúc này cơ thể rơi vào tình trạng bệnh lý và có thể gây nhiều biến chứng nếu không điều trị kịp thời và đúng đắn. Những người có nguy cơ bị bệnh gan nhiễm mỡ: Người có chế độ ăn nhiều dầu mỡ, nhiều đạm động vật, nhiều tinh bột đường. Người bị bệnh béo phì, bệnh tiểu đường, bướu cổ. Người bị bệnh viêm gan do virus: viêm gan B, viêm gan C. Người ăn ít rau xanh, hoa, củ, quả. Người lười vận động, ít tập thể dục,… Biết được nguyên nhân dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ, bạn cũng phần nào biết được gan nhiễm mỡ kiêng gì để tốt cho sức khỏe. Các giai đoạn của bệnh gan nhiễm mỡ: Dựa vào mức độ mỡ có trong gan, người ta chia gan nhiễm mỡ có 3 giai đoạn chính là: Nhiễm mỡ cấp độ 1: lượng mỡ trong gan dao động 5 - 10%. Giai đoạn này bệnh còn nhẹ và ít ảnh hưởng đến hoạt động của cơ thể. Nhiễm mỡ cấp độ 2: lượng mỡ trong gan 10 - 25%. Nhiễm mỡ cấp độ 3: lúc này, lượng mỡ trong gan >25%, gan đã bị tổn thương khá nhiều và ảnh hưởng nhiều đến các hệ cơ quan khác làm mất cân bằng cơ thể. Nếu phát hiện gan nhiễm mỡ sớm ở cấp độ 1 hoặc đầu cấp độ 2 thì có khả năng điều trị dứt điểm. Nhưng đã chuyển sang cấp độ 3 thì khó điều trị và dễ gây biến chứng, phát triển thành xơ gan, ung thư gan. Các triệu chứng của bệnh gan nhiễm mỡ: Người bị bệnh gan nhiễm mỡ giai đoạn đầu thường không có biểu hiện gì rõ rệt do cơ năng của gan chưa bị ảnh hưởng nhiều. Đến khi chuyển sang giai đoạn nặng thì bệnh có nhiều dấu hiệu dễ nhận biết: Cơ thể mệt mỏi, sút cân, chán ăn. Bụng hơi phình to và có cảm giác chướng bụng. Thỉnh thoảng có bị sốt nhẹ. Nếu nặng quá thì có thể bị vàng da. 2. Thực phẩm dành cho người bị gan nhiễm mỡ Người bị gan nhiễm mỡ cần kiêng những gì? “Gan nhiễm mỡ kiêng gì là tốt cho sức khỏe? ” là câu hỏi không còn xa lạ và có ý nghĩa quan trọng đối với những người bị bệnh. Với các nguyên nhân gây nên bệnh gan nhiễm mỡ thì bạn đã phần nào trả lời được câu hỏi “gan nhiễm mỡ cần kiêng gì? ”. Cụ thể dưới đây là những điều bạn không nên làm để sức khỏe được tốt hơn: Người bị gan nhiễm mỡ nên kiêng thức ăn chứa nhiều dầu, mỡ chưa bão hoà đặc biệt là mỡ động vật, thực phẩm chứa nhiều cholesterol: đây là những thực phẩm có hàm lượng axit béo cao khiến gan hoạt động quá mức và không thể chuyển hoá hết được, lượng mỡ dư thừa sẽ tích lũy ở gan gây nên gan nhiễm mỡ. Không nên ăn quá nhiều đạm động vật và tinh bột: các thực phẩm loại này cũng chứa nhiều năng lượng. Nếu cơ thể không sử dụng hết cũng dẫn đến sự tích lũy dưới dạng mỡ ở gan và các mô. Không nên sử dụng nhiều rượu, bia, thuốc lá và các chất kích thích: các chất này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và khả năng giải độc, chuyển hóa mỡ ở gan. Vì thế, sử dụng nhiều sẽ làm suy giảm chức năng gan nghiêm trọng. Hạn chế ăn đồ cay nóng: các thực phẩm gây cay nóng cũng ảnh hưởng xấu đến chức năng gan. Các thực phẩm khuyến cáo sử dụng cho người bị gan nhiễm mỡ Ngoài việc kiêng sử dụng các thực phẩm đã kể trên, người bị bệnh gan nhiễm mỡ cũng cần có một chế độ ăn khoa học và đầy đủ dưỡng chất cần thiết để điều trị bệnh hiệu quả. Dưới đây là những thực phẩm nên sử dụng cho người bị gan nhiễm mỡ: Khẩu phần nhiều rau xanh. Khẩu phần nhiều hoa quả, các loại củ, hạt. Dầu thực vật, đạm thực vật. Đầy đủ vitamin và khoáng chất. Ăn nhiều nấm. Các loại thực phẩm kể trên đều có ít chất béo động vật, ít cholesterol có hại. Đồng thời chứa nhiều vitamin, khoáng chất và các hoạt chất giúp hạn chế sự phát triển của bệnh, tăng chuyển hoá mỡ tại gan giúp lượng mỡ trong gan giảm xuống. Ngoài việc tìm hiểu người bị gan nhiễm mỡ kiêng gì và nên ăn gì thì chúng ta cũng nên tìm hiểu về những biện pháp giúp giảm gan nhiễm mỡ: Gan nhiễm mỡ uống nước gì, thuốc gì, tập luyện như thế nào,… Nước ép trái cây, đặc biệt là nước ép bưởi rất tốt cho người bị gan nhiễm mỡ: nước ép trái cây các loại cung cấp đầy đủ vitamin và dưỡng chất, giúp thanh lọc cơ thể, giải độc gan và làm chậm quá trình lão hoá các tế bào gan nên có tác dụng tốt trong điều trị gan nhiễm mỡ. Trà Atiso cũng là một loại nước uống tốt cho người bị gan nhiễm mỡ. Nước chanh giúp làm chậm quá trình oxy hoá và có vai trò trong quá trình chuyển hoá mỡ tại gan. Uống nước nha đam thường xuyên giúp cải thiện tình trạng nhiễm mỡ của gan. Uống nước cây chó đẻ giúp mát gan, thanh lọc cơ thể, hỗ trợ tốt trong điều trị gan nhiễm mỡ và các bệnh về gan. Để việc điều trị gan nhiễm mỡ có kết quả tốt, bạn nên kết hợp thói quen tập thể dục, vận động giúp cơ thể tiêu hao mỡ thừa, tăng cường khả năng hoạt động các hệ cơ quan, giúp cơ thể khoẻ mạnh hơn. Theo lời khuyên của chuyên gia, bạn nên dành khoảng 30 - 60 phút mỗi ngày để đi bộ, tập thể dục. Đối với những người chưa bị bệnh gan nhiễm mỡ, nên có chế độ ăn uống và sinh hoạt phù hợp để phòng ngừa bệnh. Đồng thời nên khám định kỳ để có thể phát hiện sớm những bất thường của sức khỏe để có hướng điều chỉnh, điều trị phù hợp. Bài viết trên đây cung cấp thông tin trả lời cho câu hỏi “gan nhiễm mỡ kiêng gì là tốt nhất? ”. Hy vọng với những thông tin trên bạn có thể xây dựng cho mình một lối sống khoa học để phòng và điều trị bệnh gan nhiễm mỡ một cách tốt nhất.
medlatec
1,204
Một số dấu hiệu bệnh sởi bạn không nên bỏ qua Một trong những căn bệnh có khả năng lây lan nhanh chóng đó là bệnh sởi, nếu bạn không điều trị sớm, bệnh có thể khiến chúng ta chịu nhiều biến chứng nghiêm trọng. Để phát hiện bệnh, chúng ta cần nắm được một số dấu hiệu bệnh sởi đặc trưng và cách chăm sóc bệnh nhân hiệu quả nhất. 1. Tìm hiểu về bệnh sởi Có lẽ đây là căn bệnh không còn xa lạ đối với chúng ta, chúng được đánh giá là loại bệnh truyền nhiễm có tốc độ lây lan cực kỳ nhanh chóng. Nếu không có biện pháp kiểm soát thì bệnh sởi rất dễ bùng phát thành dịch. Sởi hình thành do virus họ Paramyxoviridae gây ra, loại vi rút này có đặc điểm nhận dạng chính là hình cầu. Về đặc tính, vi rút này hoạt động không mạnh, chỉ cần tiếp xúc với ánh nắng, nhiệt độ cao hoặc là các loại thuốc chuyên dụng là chúng đã bị tiêu diệt hoàn toàn. Rất nhiều người thắc mắc ai là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao nhất? Trên thực tế, căn bệnh này xuất hiện ở mọi lứa tuổi và giới tính nếu như bạn không biết cách bảo vệ sức khỏe bản thân. Song, trẻ em dưới 5 tuổi là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao nhất. Đặc biệt, tỷ lệ người bệnh ra tăng đáng kể vào mùa đông xuân. Để phát hiện và điều trị bệnh sớm, chúng ta cần dựa vào một số dấu hiệu bệnh sởi đặc trưng. 2. Một số dấu hiệu bệnh sởi Đây là vấn đề đáng được quan tâm nhất khi bạn tìm hiểu, nghiên cứu về bệnh sởi. Nhìn chung, người lớn hay trẻ em khi mắc bệnh đều gặp phải những triệu chứng khá giống nhau. Trong đó, một số dấu hiệu bệnh sởi chúng ta không thể không nhắc tới là: sốt, phát ban và viêm kết mạc. Đối với từng giai đoạn khác nhau của bệnh, người mắc bệnh cũng thấy nhiều triệu chứng xuất hiện. Để phát hiện bệnh sớm nhất, bạn nên theo dõi thật kĩ những thay đổi của cơ thể mình. Giai đoạn đầu tiên là thời gian ủ bệnh, thông thường giai đoạn này sẽ kéo dài trong khoảng 10 - 12 ngày. Nếu trẻ em là người mắc bệnh thì chúng sẽ thường xuyên rơi vào trạng thái mệt mỏi, thậm chí là biếng ăn và không còn chơi đùa nhiều. Bước sang giai đoạn khởi phát, người bệnh bắt đầu sốt từ 38.5 độ C - 40 độ C, kèm theo đó là triệu chứng sổ mũi, hắt hơi và ho khan. Đặc biệt, bệnh nhân có thể bị xuất huyết niêm mạc và trên da mặt có nhiều chấm đỏ li ti li ti. Trong giai đoạn toàn phát, ban sởi xuất hiện ở nhiều vị trí trên cơ thể khiến bệnh nhân cảm thấy ngứa, rát. Đồng thời, bạn còn bị sốt cao không hạ và rơi và tình trạng mê sảng hoặc co giật. Sau khi kết thúc thời gian này, các dấu hiệu bệnh sởi dần biến mất, vết ban không còn đỏ nữa. Chúng bắt đầu bong vảy và trở thành các vết thâm. 3. Bệnh sởi có nguy hiểm không? Đây có lẽ là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm, nếu như bạn tập trung điều trị bệnh sớm thì sức khỏe sẽ không bị ảnh hưởng quá nhiều. Tuy nhiên, một số bệnh nhân chủ quan và không điều trị có nguy cơ chịu nhiều biến chứng nghiêm trọng. Bạn có thể gặp phải biến chứng về đường hô hấp và thần kinh hoặc biến chứng về tai - mũi - họng hoặc là đường tiêu hóa. Tình trạng này sẽ trở nên nghiêm trọng hơn rất nhiều nếu phụ nữ đang mang thai bị bệnh sởi. Chính vì thế, chúng ta nên chủ động chăm sóc sức khỏe. 4. Chăm sóc bệnh nhân bị bệnh sởi như thế nào? Bên cạnh tìm hiểu một số dấu hiệu bệnh sởi, chúng ta cũng cần nắm được một số lưu ý khi chăm sóc bệnh nhân. Một trong những điều bạn không thể bỏ qua đó là người bệnh rất dễ rơi vào tình trạng mất nước bởi vì họ hay bị nôn, tiêu chảy. Vì vậy, chúng ta cần bổ sung đủ nước cho cơ thể, bạn có thể dùng dung dịch bù nước và điện giải, chúng rất tốt trong việc cung cấp nước. Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên tăng cường vitamin A cho cơ thể bởi vì khi mắc bệnh, hàm lượng vitamin A giảm khá thấp. Đặc biệt, việc cung cấp còn giúp bạn ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm chúng ta có thể gặp phải về thị lực. Như đã biết, đây là một bệnh truyền nhiễm rất khó kiểm soát để hạn chế nguy cơ lây lan vi rút cho mọi người xung quanh, người bệnh hãy cố gắng cách ly ở nhà. Đây vừa là cách để cơ thể nghỉ ngơi, dưỡng sức, vừa là cách để ngăn ngừa khả năng bệnh lây lan ra cộng đồng. Ngoài ra, các bác sĩ cũng khuyên rằng bệnh nhân nên vệ sinh thân thể sạch sẽ để các bộ phận không bị nhiễm trùng, tình trạng bệnh không phát triển nặng thêm. Đây là những vấn đề đặc biệt quan trọng bạn cần lưu ý khi chăm sóc người mắc bệnh sởi. 5. Phòng tránh bệnh sởi hiệu quả Hiện nay, chúng ta vẫn chưa tìm ra cách điều trị đặc hiệu để kháng lại vi rút gây bệnh, mỗi người nên chủ động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe bản thân để phòng tránh bệnh. Một việc mỗi người không nên bỏ qua đó là tiêm vắc xin phòng bệnh, đặc biệt là trẻ nhỏ, đây là cách phòng bệnh hiệu quả nhất. Trong sinh hoạt hàng ngày, để ngăn ngừa sự tấn công của vi rút gây bệnh sởi, chúng ta cũng nên bổ sung vừa đủ vitamin và khoáng chất cho cơ thể. Trong đó, việc tăng cường bổ sung vitamin A là không thể bỏ qua. Đặc biệt, bạn hãy nhớ vệ sinh thân thể sạch sẽ và vệ sinh đồ dùng cá nhân để loại bỏ cơ hội tấn công của vi rút nhé! 6. Nên khám và điều trị bệnh sởi ở đâu
medlatec
1,074
CÚM A (H1N1; H5N1; H7N9) Cúm A là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do virus cúm A gây nên. Cúm A có khả năng lây nhiễm rất cao và lây lan nhanh trong cộng đồng. Một số chủng cúm A gây bệnh cho người đã được phát hiện trong những năm gần đây như: H1N1, H5N1 và H7N9. Bệnh lây truyền từ người sang người theo đường hô hấp, qua các giọt nước bọt hay dịch tiết mũi họng khi người bệnh ho, hắt hơi, hoặc lây qua tiếp xúc với một số đồ vật có chứa virus rồi qua bàn tay đưa lên mắt, mũi, miệng. Người mang virus cúm A có khả năng truyền virus cho những người xung quanh trong thời gian 1 ngày trước tới 7 ngày sau, kể từ khi có triệu chứng của bệnh. Cách phát hiện Thể nhẹ bệnh diễn biến 5 – 7 ngày nếu không có biến chứng với biểu hiện: sốt cao đột ngột, ho, đau họng, chảy nước mũi, hắt hơi, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi,... Thể nặng có thể bị suy hô hấp, trụy mạch, suy đa tạng và dẫn đến tử vong. Xét nghiệm máu cơ bản: công thức máu, chức năng gan thận, điện giải đồ, X-quang tim phổi để loại trừ các biến chứng nguy hiểm; Xét nghiệm chẩn đoán xác định: lấy dịch hầu họng xét nghiêm virus cúm A; Cúm A H1N1; Cúm A H5N1; Cúm A H7N9; RT-PCR là xét nghiệm xác định virus cúm A H1N1; H5N1; H7N9; Huyết thanh học: lấy máu tĩnh mạch vào ngày thứ 3 trở đi và làm lần 2 sau 1 tuần, làm phản ứng ức chế ngưng kết hồng cầu; Nuôi cấy virus: thực hiện ở những nơi có điều kiện. Điều trị Thuốc điều trị đặc hiệu: Tamiflu (oseltamivir) là thuốc điều trị đặc hiệu cần được chỉ định điều trị càng sớm càng tốt, ngay từ ngày 1 - 2 của bệnh và đảm bảo uống đủ liệu trình điều trị. Thuốc được chỉ định và theo dõi bởi bác sỹ chuyên khoa. Điều trị không đặc hiệu: Điều trị triệu chứng: hạ sốt, vitamin, bù nước và điện giải, điều trị biến chứng; Những trường hợp cúm nhẹ có thể điều trị ngoại trú và theo dõi tại nhà. Một số trường hợp cơ địa đặc biệt như suy giảm miễn dịch, người mắc bệnh mạn tính, trẻ nhỏ, phụ nữ có thai... cần được điều trị và theo dõi tại viện. Trường hợp nặng cần theo dõi tại đơn vị cấp cứu; Đảm bảo vệ sinh môi trường. Phòng bệnh Vệ sinh môi trường; Hạn chế tiếp xúc với người bệnh, đeo khẩu trang y tế khi tiếp xúc với người bệnh; Rửa tay bằng xà phòng; Vệ sinh mũi họng; Nâng cao thể trạng, sức đề kháng; Khám bác sỹ chuyên khoa khi có triệu chứng cúm và áp dụng các biện pháp phòng bệnh khi nghi ngờ cúm; Tiêm phòng: tiêm vắc xin phòng cúm. 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
medlatec
494
Tác dụng thuốc Aurofed Aurofed thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp, được điều chế ở dạng viên nén. Với thành phần chính là Triprolidine HCl, Pseudoephedrine HCl, thuốc Aurofed công dụng điều trị hiệu quả trong các trường hợp viêm mũi dị ứng, cảm lạnh,... 1. Aurofed là thuốc gì? Aurofed thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp, được điều chế ở dạng viên nén. Các thành phần chính có trong thuốc là Triprolidine HCl hàm lượng 2,5mg và Pseudoephedrine HCl hàm lượng 60mg. Quy cách đóng gói của Aurofed gồm hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên. 2. Thuốc Aurofed có tác dụng gì sau khi sử dụng? Thành phần Triprolidin hydroclorid là chất dẫn xuất của Propylamin và cũng là một loại thuốc kháng histamin thế hệ 1. Hoạt chất này được hấp thu chủ yếu ở ống tiêu hóa và sau đó chuyển hóa ở gan. Triprolidin hydroclorid có thể bài tiết qua đường sữa mẹ. Sau khi uống từ 15 đến 60 phút sẽ thấy được tác dụng của thuốc, các tác dụng này sẽ kéo dài từ 4 đến 6 giờ.Thành phần Pseudoephedrine hydrochloride là một chất làm co mạch. Hoạt chất này tác dụng dựa trên cơ chế tác động lên hệ thần kinh giao cảm, từ đó làm giảm xung huyết. Hoạt chất này có tác dụng điều trị hiệu quả trong các trường hợp xung huyết ở đường hô hấp trên. Tuy nhiên, Pseudoephedrine có khả năng làm giảm nhịp tim, kích thích hệ thần kinh trung ương, tăng huyết áp tâm thu yếu hơn Ephedrine.Chính vì vậy, thuốc Aurofed công dụng chính là điều trị các trường hợp viêm mũi dị ứng, cảm lạnh như hắt hơi, nghẹt mũi, ngứa và chảy nước mắt/ nước mũi,... 3. Các tác dụng phụ của thuốc Aurofed Các tác dụng phụ của thuốc Aurofed gây ra có thể xuất hiện với tần suất khác nhau, thường gặp nhất là bồn chồn, nôn, buồn nôn, cơ thể suy yếu, đau đầu, chóng mặt, căng thẳng, khó ngủ, khó thở, đau bụng, nhịp tim bất thường. Nếu người bệnh xuất hiện một trong các triệu chứng trên cần di chuyển ngay đến trung tâm y tế để nhận được sự giúp đỡ từ các bác sĩ. 4. Hướng dẫn sử dụng thuốc Aurofed Thuốc Aurofed được điều chế ở dạng viên nén, do đó người bệnh nên sử dụng thuốc qua đường uống. Khi dùng thuốc bạn không được nghiền nát hay nhai thuốc. Thay vì đó bạn nên uống nguyên viên để đảm bảo chất lượng của thuốc. Liều lượng sử dụng thuốc có thể thay đổi theo độ tuổi, cân nặng và mức độ bệnh,...Liều lượng sử dụng thuốc Aurofed cho từng đối tượng:Đối với người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo là 2 viên trong mỗi 4 đến 6 giờ. Trong 1 ngày không được sử dụng quá 8 viên.Đối với trẻ nhỏ từ 6 đến 11 tuổi: Liều khuyến cáo là 1 viên trong mỗi 4 đến 6 giờ. Trong một ngày không được sử dụng quá 4 viên cho trẻ.Lưu ý: Thuốc Aurofed không phù hợp cho trẻ dưới 6 tuổi. Trong trường hợp bạn bỏ lỡ 1 liều thuốc Aurofed, cần bổ sung thuốc ngay sau khi nhớ ra. Nếu thời điểm uống bổ sung thuốc quá gần với thời điểm uống liều tiếp theo, bạn nên bỏ liều đã mất và tiếp tục sử dụng thuốc như bình thường. Tuyệt đối không được gấp đôi liều để bù cho liều đã quên, điều này có thể làm xuất hiện các triệu chứng quá liều. 5. Những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Aurofed Những người quá mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc (Triprolidine HCl, Pseudoephedrine HCl) không được sử dụng Aurofed dưới bất kỳ hình thức nào. Để tránh những tác dụng phụ có thể xảy ra, không được chỉ định thuốc Aurofed cho các đối tượng đang dùng thuốc IMAO, bí tiểu, bệnh nhân cường giáp, cao huyết áp mức độ nặng, người mắc bệnh động mạch vành nặng hoặc glôcôm góc hẹp.Trước khi kê đơn thuốc cho bệnh nhân bác sĩ cần khai thác đầy đủ tiền sử bệnh của họ (huyết áp cao, tiểu đường, tăng nhãn áp, bệnh tuyến giáp, khó tiểu, các vấn đề về tim). Đối với các bệnh nhân sắp tiến hành phẫu thuật hoặc phẫu thuật nha khoa cần thông báo với bác sĩ nếu đang sử dụng thuốc Aurofed.Cần thận trọng khi chỉ định thuốc Aurofed cho các bệnh nhân mắc bệnh loét dạ dày gây hẹp môn vị, phì đại tuyến tiền liệt, tăng nhãn áp, nghẽn môn vị tá tràng, tiểu đường,...Việc sử dụng thuốc Aurofed khi bạn đang sử dụng với một số loại thuốc có thể gây ra sự tương tác. Sự tương tác này có thể làm ảnh hưởng kết quả điều trị hoặc xuất hiện những tác dụng phụ không mong muốn. Ví dụ như nên thận trọng khi sử dụng thuốc Aurofed với các bệnh nhân đang dùng thuốc giống giao cảm. Nguyên nhân là do loại thuốc này có thể gây kích động hệ thần kinh trung ương, co giật, trụy tim mạch kèm theo hạ huyết áp. Một số loại thuốc còn có thể làm ảnh hưởng đến tốc độ hấp thu của Aurofed như thuốc kháng axit và Kaolin.Không nên ngưng sử dụng thuốc Aurofed một cách đột ngột, do nó có thể làm người bệnh trở nên trầm cảm.Thuốc Aurofed có thể được bài tiết qua đường sữa mẹ. Chính vì vậy, để đảm bảo an toàn cho bé người mẹ cần cân nhắc về việc ngưng sử dụng thuốc và các chế phẩm có chứa thành phần Pseudoephedrine hydrochloride.Đối với các đối tượng đang mang thai, chưa có tài liệu nào chứng minh về sự an toàn của thuốc Aurofed dành cho nhóm đối tượng này. Do đó sản phụ nên cân nhắc thật kỹ về lợi ích và tác hại mà thuốc có thể mang lại cho thai nhi.Để đảm bảo chất lượng, thuốc Aurofed cần được bảo quản và lưu trữ ở nơi thoáng mát. Không được lưu trữ thuốc ở những nơi có độ ẩm không khí quá cao như nhà vệ sinh, nhà tắm. Tuyệt đối không được sử dụng Aurofed khi có các biểu hiện bất thường về màu sắc.Thuốc Aurofed được sử dụng nhiều trong trường hợp viêm mũi dị ứng, cảm lạnh. Tuy nhiên bên cạnh những lợi ích thì thuốc Aurofed có thể gây ra tác dụng phụ cho người dùng nếu không được sử dụng đúng cách. Chính vì vậy, tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc là điều rất cần thiết.
vinmec
1,136
Công dụng thuốc Macjet 50 Thuốc Macjet 50 chứa hoạt chất Eperison được chỉ định điều trị triệu chứng tăng trương lực cơ trong các bệnh lý viêm quanh khớp, đau cổ, đau lưng... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Macjet 50 qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Macjet 50 Thuốc Macjet 50 bào chế dưới dạng viên nén bao phim chứa hoạt chất Eperison hydrochlorid. Hoạt chất Eperison tác động lên hệ thần kinh trung ương và cơ trơn mạch máu làm tăng giãn mạch, giãn cơ vân. Eperison có hiệu quả ổn định trong cải thiện các triệu chứng khác nhau liên quan đến tăng trương lực cơ nhờ cắt đứt vòng xoắn bệnh lý của co thắt cơ vân. Tác dụng của Eperison hiệu quả trên tủy sống làm giảm phản xạ tủy, tạo ra sự giãn cơ vân nhờ giảm sự nhạy cảm của cơ thông qua trung tâm gamma. Ngoài ra, tác dụng giãn mạch của Eperison hydrocholorid làm tăng tuần hoàn máu nhờ tác dụng giãn mạch. Thuốc cắt đứt vòng xoắn bệnh lý, sau đó gây đau và dẫn đến gia tăng trương lực cơ..Thuốc Majet 50 được chỉ định trong những trường hợp sau đây:Điều trị chứng liệt cứng trong các bệnh lý sau: Liệt tủy, bệnh mạch não, liệt đốt sống cổ, dị tật chấn thương (tổn thương đầu, chấn thương cột sống), bại não, suy thoái tủy sống, bệnh lý ở mạch đốt sống cổ và các bệnh lý tủy sống khác;Cải thiện triệu chứng tăng trương lực cơ trong các bệnh lý như viêm quanh xương khớp, đau cổ, đau lưng. 2. Liều dùng của thuốc Macjet 50 Liều dùng thuốc Macjet 50 được chỉ định bởi bác sĩ điều trị, một số khuyến cáo về liều thuốc như sau:Người trưởng thành: Uống 50mmg/lần x 3 lần/ngày sau bữa ăn;Người cao tuổi: Giảm liều theo chỉ định của bác sĩ và cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu bệnh lý trong quá trình điều trị;Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả điều trị thuốc Macjet ở trẻ em vẫn chưa được thiết lập, vì vậy khuyến cáo không dùng thuốc trong điều trị ở trẻ em dưới 15 tuổi. 3. Tác dụng phụ của thuốc Macjet 50 Thuốc Macjet 50 có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Phát ban, mất ngủ, đau đầu, tê chi, nôn, buồn nôn, khó chịu dạ dày, đau bụng, tiêu chảy, khát nước, táo bón, choáng váng, mệt mỏi, nóng bừng;Ít gặp: Tăng nồng độ các enzym gan như ALT, AST, ALP, tăng protein niệu và BUN, ngứa, cứng và run chi, cảm giác bụng to, viêm miệng, bí tiểu, tiểu không tự chủ, cảm giác nước tiểu còn sót lại, giảm trương lực cơ, chóng mặt, phù nề, toát mồ hôi;Tác dụng phụ chưa xác định tần suất: Hồng ban đa dạng tiết dịch.Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Macjet 50 và thông báo cho bác sĩ điều trị trong trường hợp gặp phải tác dụng không mong muốn. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Macjet 50 4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Macjet 50 trong những trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn với Eperison hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Macjet;Phụ nữ đang mang thai;Phụ nữ đang cho con bú.4.2 Thận trọng khi sử dụng. Thận trọng khi sử dụng thuốc Macjet 50 ở người bệnh bị rối loạn chức năng gan, người bệnh đang bị yếu, buồn ngủ, mê sảng .Đối với người lái xe, vận hành máy móc: Thuốc Macjet 50 có thể gây ra buồn nôn, chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ, căng thẳng... Vì vậy, khuyến cáo người bệnh không lái xe, vận hành máy móc khi dùng thuốc. 5. Tương tác thuốc Đã có báo cáo về tình trạng rối loạn điều tiết mắt khi sử dụng đồng thời Tolperison hydrocholorid (hợp chất có cấu trúc tương tự Eperison) và Methocarbamol. Tương tác thuốc có thể xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Macjet 50. Vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Macjet 50.Thuốc Macjet 50 chứa hoạt chất Eperison được chỉ định điều trị triệu chứng tăng trương lực cơ trong các bệnh lý viêm quanh khớp, đau cổ, đau lưng... Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
787
Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị thủy đậu Thủy đậu là bệnh hay gặp khi chuyển mùa từ mùa xuân sang mùa hè và có khả năng lây lan nhanh chóng. Tuy không nghiêm trọng nhưng nếu điều trị không đúng cách bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. 1. Tìm hiểu về bệnh thủy đậu Bệnh thủy đậu có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Vì thế, việc trang bị kiến thức để phòng ngừa và điều trị thủy đậu này là điều vô cùng cần thiết. Bệnh thủy đậu là gì Thủy đậu hay còn có tên gọi khác là bệnh trái rạ, đây là một bệnh lý truyền nhiễm lành tính. Bệnh được lây truyền từ người bệnh sang người lành thông qua các dịch tiết hoặc giọt bắn từ đường hô hấp khi nói chuyện, ho và hắt hơi. Ngoài ra, bệnh còn được lây truyền gián tiếp qua việc dùng chung các vật dụng cá nhân như khăn mặt, bàn chải đánh răng,... Virus Varicella - Zoster là tác nhân chính gây ra bệnh thủy đậu. Khi virus này xâm nhập vào cơ thể sẽ tiến hành nhân số lượng ở niêm mạc đường hô hấp trên và tế bào biểu mô. Sau khoảng 10 - 21 ngày ủ bệnh, các mụn nước trên nền ban đỏ sẽ xuất hiện và dần lan ra khắp cơ thể. Trẻ em là đối tượng thường xuyên mắc thủy đậu, có tới 90% số bệnh nhân là trẻ em từ 1 - 14 tuổi. Tuy nhiên, hiện nay số lượng trẻ được tiêm phòng thủy đậu khá nhiều nên số ca nhiễm được giảm đáng kể. Đối với trẻ sơ sinh và người bị suy giảm hệ miễn dịch thường có các triệu chứng nặng hơn những đối tượng khác. Thông thường, những ai đã mắc phải bệnh thủy đầy rồi sẽ không bao giờ mắc lại nữa vì đây là bệnh miễn dịch 1 lần. Tuy nhiên, kể cả khi khỏi bệnh vẫn còn một số virus Varicella tồn tại ở trạng thái tiềm tàng nhưng không gây bệnh. Khi gặp các điều kiện thuận lợi như: suy giảm miễn dịch, các sang chấn tinh thần hoặc suy nhược cơ thể,... loại virus này sẽ tái hoạt động trở lại và có thể gây bệnh zona thần kinh. Triệu chứng của bệnh thủy đậu Trong giai đoạn ủ bệnh, người bị thủy đậu sẽ không có bất kỳ biểu hiện bất thường nào. Chỉ khi kết thúc quá trình này, các biểu hiện mới dần được bộc lộ. Cụ thể, triệu chứng của bệnh thủy đậu được chia làm 4 giai đoạn: Giai đoạn ủ bệnh: Đây là giai đoạn từ khi nhiễm virus đến khi cơ thể phát bệnh, giai đoạn khoảng 10 - 14 ngày. Trong những ngày này, bệnh khá khó để phát hiện do không có dấu hiệu đặc biệt gì. Giai đoạn khởi phát: Ở giai đoạn này, bệnh nhân đã có những triệu chứng như cơ thể mệt mỏi, đau đầu, toàn thân đau nhức, nổi hạch sau tai, phát ban nhỏ, sốt nhẹ,... Giai đoạn toàn phát: Trên nền các nốt ban đỏ có chứa mụn nước lan khắp toàn thân. Lúc này, bệnh nhân bị sốt, các mụn nước xuất hiện ở vùng đầu, mặt sau đó lan dần xuống thân người và chân, tay. Trong một vài trường hợp hiếm gặp còn có các vết mẩn đỏ nhỏ xuất hiện trên thân người. Các mụn nước có quầng đỏ xung quanh này gây cảm giác ngứa ngáy, khó chịu. Giai đoạn hồi phục: Sau 7 - 10 ngày, các mụn nước sẽ bị vỡ sau đó dần khô lại và đóng vảy, lớp da non thay thế dần được tái tạo. Dịch mụn nước chuyển từ màu trong suốt dần chuyển vàng, khô dần và đóng vảy tiết trong 4 - 5 ngày và từ từ khỏi bệnh. Quá trình vảy tiết lành cần đến 1 - 3 tuần sau đó dần bong đi và để lại các dát màu hồng có thể lõm xuống hoặc không. Biến chứng của bệnh thủy đậu Thủy đậu là căn bệnh ít để lại biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, các biến chứng nguy hiểm này sẽ xuất hiện nếu người bệnh không được điều trị đúng cách. Các biến chứng có thể kể đến là: Nhiễm trùng tại chỗ. Zona thần kinh. Viêm phổi. Viêm màng não, viêm nào. Hội chứng Reye. 2. Điều trị thủy đậu hiệu quả Để điều trị thủy đậu hiệu quả, người bệnh sẽ được chỉ định sử dụng các loại thuốc như: Thuốc chống virus: do tác nhân chính gây ra bệnh thủy đậu là virus nên cần sử dụng này để chống lại virus, cải thiện tình trạng bệnh. Thuốc giảm đau: thuốc này giúp xoa dịu cơn đau do thủy đậu gây ra, đặc biệt là các tổn thương vùng miệng. Thuốc hạ sốt: khi bị sốt cao trên 38.5 nên sử dụng loại thuốc này để hạ sốt nhanh chóng. Thuốc bôi tại chỗ: có thể sử dụng Xanh Methylen để bôi giúp chống bội nhiễm da, đặc biệt chỉ cần bôi những mụn nước đã bị vỡ. Thuốc kháng Histamin: có công dụng giảm ngứa hiệu quả.
medlatec
862
Xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng Loét dạ dày tá tràng là nguyên nhân hàng đầu gây xuất huyết tiêu hóa, chiếm 40 - 45% các loại chảy máu tiêu hóa. Bệnh tuy có thể điều trị bằng thuốc nhưng rất dễ dẫn đến những biến chứng nặng nề, thậm chí tỷ lệ tử vong lên đến 10%. 1. Vị trí chảy máu tiêu hóa Chảy máu tiêu hóa thường xuất hiện ở các vị trí gồm:Loét dạ dày: thường xuất phát ở bờ cong nhỏ dạ dày, mặt sau dạ dày và vùng tâm vị. 15 - 16% trường hợp loét dạ dày sẽ có biến chứng chảy máu. Các ổ loét bị xơ chai, ăn thủng vào các tổ chứng xung quanh vị trí loét và các mạch máu dạ dày gây chảy máu dạ dày.Loét tá tràng: thường gặp ở hành tá tràng, rất ít khi xuất hiện ở các đoạn tá tràng. Các ổ loét thường ở mặt trước, mặt sau, bờ trên. Nhiều ổ loét xơ chai khiến hành tá tràng biến dạng, ổ loét ăn sâu vào thành tá tràng khiến chảy máu. 25% trường hợp loét tá tràng có biến chứng chảy máu. Loét tá tràng thường xuất hiện nhiều hơn loét dạ dày.Chảy máu từ niêm mạc dạ dày: có thể không có tổn thương loét. Nguyên nhân là do viêm cấp tính hoặc ảnh hưởng của các loại thuốc kháng viêm non-steroid, cortiroid gây loét chợt. Chảy máu từ niêm mạc dạ dày có thể xuất hiện ở một vài điểm hoặc chảy máu toàn bộ niêm mạc dạ dày. 2. Biểu hiện của tổn thương chảy máu Ổ loét ăn thủng vào mạch máu: Những ổ loét nằm gần động mạch lớn của dạ dày, tá tràng thường có khả năng ăn thủng vào mạch máu như: ổ loét vị trí gần động mạch lách, động mạch môn vị (ổ loét bờ cong nhỏ dạ dày, ổ loét mặt sau dạ dày...), ổ loét gần động mạch vị - tá tràng (ổ loét bờ dưới, ổ loét bờ trên, ổ loét mặt sau hành tá tràng...). Các ổ loét này rất dễ dẫn đến biến chứng gây chảy máu dữ dội. Nếu nội soi cấp cứu có thể nhìn thấy các mạch máu đang chảy thành tia.Chảy máu từ những mạch máu của đáy ổ loét: Ổ loét ăn sâu vào thành dạ dày, tá tràng khiến các mạch máu bị tổn thương. Chảy máu từ những mạch máu đáy của ổ loét không dữ dội như khi chảy máu do ổ loét ăn thủng vào mạch máu nói trên nhưng lại rất dễ tái phát, lặp đi lặp lại nhiều lần. Điều trị có thể khiến vết loét ổn định tạm thời. Nếu nội soi có thể nhìn thấy đáy ổ loét ngưng chảy máu nhưng rất có khả năng thấy đầu cả đoạn mạch máu nhô lên.Chảy máu ở mép ổ loét: Nguyên nhân là do ổ loét phát triển, mép niêm mạch ổ loét bị viêm nề gây rỉ máu. Chảy máu ở mép ổ loét thường ít, không gây chảy máu ồ ạt nhưng lại có tính chất dai dẳng. Nếu nội soi có thể thấy mép ổ loét sưng nề đỏ sậm và đang rỉ máu. 3. Những lưu ý khi khai thác tiền sử bệnh trong điều trị Người bị loét dạ dày, tá tràng nhiều năm. Có thể đã điều trị nội khoa và chẩn đoán bằng chụp X quang nhưng không có dấu hiệu gì của bệnh dạ dày, tá tràng. Bệnh nhân đột nhiên có các biểu hiện như đi ngoài ra phân có màu đen sẫm, nôn ra máu...Bệnh nhân đã có tiền sử bị xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày, tá tràng nhiều lần, đã điều trị nội khoa, đã tự cầm máu và ổn định nhưng nếu bệnh nhân nhập viện với tình trạng chảy máu thì có thể xác định lâm sàng là xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày, tá tràng.Bệnh nhân không có tiền sử loét dạ dày, tá tràng: bệnh nhân sẽ có dấu hiệu chảy máu, các ổ loét tiến triển âm thầm và dẫn đến biến chứng chảy máu. Bệnh nhân đã có tiền sử bị xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày 4. Các triệu chứng xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày, tá tràng 4.1. Triệu chứng cơ năng. Buồn nôn, nôn ra máu: Bệnh nhân có cảm giác đầy bụng, khó chịu, buồn nôn, kèm theo cảm giác có vị tanh lợm ở miệng. Bệnh nhân nôn ra máu, trong máu có thể có lẫn thức ăn. Trường hợp nôn ra máu tươi ngay dữ dội thường là do loét dạ dày. Nếu nôn ra máu có màu đen thường là do loét hành tá tràng.Đi ngoài ra phân có màu đen: Bệnh nhân đi ngoài ra phân có màu đen như màu bã cà phê. Phân dạng sền sệt và có mùi thối khắm rất khó chịu. Triệu chứng đi ngoài ra phân màu đen thường xuất hiện ngay sau khi bệnh nhân nôn ra máu.Đau bụng: Bệnh nhân đau bụng âm ỉ, đau nóng rát ở vùng trên rốn. Triệu chứng đau bụng có thể xuất hiện vài ngày trước khi chảy máu.4.2. Triệu chứng toàn thân. Hoa mắt, chóng mặt, choáng váng do thiếu máu sau khi nôn ra máu. Bệnh nhân có thể ngất xỉu hoặc sốc. Kèm theo là các biểu hiện: da xanh xao, tái nhợt, vã mồ hôi hột, ù tai, khát nước. Mạch nhanh > 90 lần/ phút. Huyết áp động mạch giảm mạnh, có thể xuống dưới 80mm. Hg. Nếu bệnh nhân bị chảy máu từ từ hoặc chảy máu ít thì các triệu chứng sốc do mất máu sẽ nhẹ hoặc không có.4.3. Triệu chứng thực thể. Không có dấu hiệu rõ rệt, có thể thấy đau tức vùng bụng trên rốn, các dấu hiệu của dạ dày và tá tràng thường ít khi đặc hiệu. Không sờ thấy khối u cục, gan và lá lách không to. Khi thăm trực tràng thấy có phân đen, không có máu tươi và u cục 5. Các xét nghiệm cận lâm sàng 5.1. Nội soi. Nội soi là phương pháp chẩn đoán quan trọng nhất khi xác định xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày, tá tràng. Phương pháp nội soi có thể giúp xác định nguyên nhân chảy máu, vị trí chảy máu một cách chính xác. Khả năng xác định tổn thương chính xác lên đến 95%. Ngoài ra, nội soi có thể giúp chế ngự tình trạng chảy máu thông qua tiêm xơ, đốt điện, laser... Trong 24 - 72 giờ đầu cấp cứu có thể thực hiện nội soi.5.2. Xét nghiệm. Một số xét nghiệm cơ bản cần thực hiện để đánh giá mức độ mất máu của cơ thể như:Xét nghiệm số lượng hồng cầu, bạch cầu. Xét nghiệm huyết sắc tố. Xét nghiệm hematocrit, tỷ lệ prothrombin tiểu cầu. Xét nghiệm nhóm máu...Ngoài ra còn một số xét nghiệm được thực hiện nhằm đánh giá tình trạng chung và chẩn đoán phân biệt.5.3. Siêu âm. Nhằm xác định có phải nguyên nhân chảy máu do loét dạ dày tá tràng hay không và phát hiện các bệnh phối hợp như: viêm gan, xơ gan, vàng da tắc mật... có thể sử dụng siêu âm. 6. Chẩn đoán Chẩn đoán viêm loét dạ dày tá tràng 6.1. Chẩn đoán xác định. Chẩn đoán xác định dựa vào các yếu tố:Lâm sàng có dấu hiệu xuất huyết đường tiêu hóa trên. Bệnh nhân bị chảy máu nhiều lần. Bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày, tá tràng. Bệnh nhân có các biểu hiện của bệnh lý khác. Chụp X quang cũ có hình ảnh loét dạ dày, tá tràng. Nội soi xác định nguyên nhân chảy máu là từ ổ loét dạ dày, tá tràng6.2. Chẩn đoán phân biệt. Chẩn đoán phân biệt chảy máu do loét dạ dày tá tràng hay chảy máu do các bệnh lý khác như:Chảy máu do ung thư dạ dày. Chảy máu do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản, dạ dày. Chảy máu đường mật...Để xác định chính xác tình trạng sức khỏe, bệnh nhân có một trong các dấu hiệu trên nên đi khám bác sĩ.Bác sĩ Hương có kinh nghiệm trên 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nội Tiêu hóa trong đó với với gần 20 năm giữ chức vụ Phó khoa, trưởng khoa Bệnh viện Trung ương Huế.
vinmec
1,427
Uống nước dừa có giảm cân không? Khi theo đuổi mục tiêu giảm cân, mỗi người hẳn đã thử cả nghìn cách, từ việc bỏ một số loại thực phẩm giàu năng lượng cho đến đưa ra các lựa chọn thay thế lành mạnh. Một trong những thức uống được xem là thức uống giảm cân hiệu quả nhất là nước dừa. Chính vì thế, lợi ích uống nước dừa giảm cân còn được thêm hương vị mát lạnh, tuyệt vời. 1. Các thành phần trong nước dừa Nước dừa từ lâu đã trở thành thức uống lành mạnh cho những người đang cố gắng giảm hoặc duy trì cân nặng của mình. Thêm vào đó, các thành phần trong nước dừa đã giúp nó trở thành một thức uống giải khát chứa nhiều chất dinh dưỡng. Nước dừa là phần nước cốt được tìm thấy ở phần giữa của quả dừa non, xanh, giàu chất xơ, vitamin C, magiê, canxi, kali, natri và nhiều chất dinh dưỡng như vậy sẽ giúp cơ thể kiểm soát sức khỏe tổng thể.Trả lời câu hỏi “uống nước dừa có giảm cân không” là do nước dừa có hàm lượng calo thấp và cũng rất thú vị, nước dừa ít chất béo và đường. Chính vì thế, nước dừa là một chất thay thế tuyệt vời cho bất kỳ thức uống soda nào với hương vị vô cùng hoàn hảo. Tuy chứa ít carbohydrate, nước dừa vẫn giúp dạ dày duy trì cảm giác no trong nhiều giờ tập luyện thể dục. 2. Các lợi ích sức khỏe của nước dừa cần biết 2.1. Nguồn thực phẩm bổ dưỡng trong tự nhiên Nước dừa thực sự là một nguồn thực phẩm bổ dưỡng trong tự nhiên.Quả dừa có vỏ cứng, nhưng khi bẻ ra, lớp cơm mềm, màu trắng, hương vị thơm ngon, lại rất bổ dưỡng. Một cốc nước dừa có 48 calo, ít hơn nhiều so với các loại đồ uống khác. Đây là một lựa chọn phù hợp vì tác dụng uống nước dừa không làm tăng lượng đường trong máu và giữ mức điện giải ổn định trong cơ thể. 2.2. Chất làm mát tự nhiên Trong Đông y, dừa có tính hàn nên có tác dụng làm mát tự nhiên, giải nhiệt khiến chúng trở thành một trong những sản phẩm được ưa chuộng ở các khu vực nhiệt đới. 2.3. Tăng cường hệ thống miễn dịch Nước dừa cung cấp cho cơ thể các chất chống oxy hóa phong phú, qua đó chống lại các enzym gây bệnh, thúc đẩy lượng đường trong máu và giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch. 2.4. Kích thích tỷ lệ trao đổi chất Sự trao đổi chất chậm có nghĩa là thức ăn khi ăn vào không được tiêu hóa nhanh chóng trong cơ thể, gây mất nhiều thời gian hơn mức cần thiết, dẫn đến cảm giác no lâu hơn. Điều này có thể dẫn đến béo phì.Trong khi đó, bởi vì nước dừa có các enzym thúc đẩy tiêu hóa lành mạnh và sản xuất năng lượng, thức uống này có thể giúp ích cho cả hai mục tiêu, vừa cung cấp dinh dưỡng, giúp duy trì cảm giác no nhưng không gây tăng cân. 2.5. Đem lại nhiều lợi ích khi mang thai Nước dừa thường xuyên được các bác sĩ Sản khoa khuyên dùng trong suốt thai kỳ vì thức uống này giúp hỗ trợ điều trị táo bón, ợ chua và tiêu hóa chậm chạp. 2.6. Chăm sóc sức khỏe làn da Nước dừa có thể được sử dụng để điều trị mụn trứng cá hoặc mụn nhọt, cũng như giúp khuôn mặt duy trì vẻ ngoài tươi trẻ. Thoa nước dừa lên mặt và để qua đêm để có kết quả tốt. Dầu dừa thậm chí có thể được sử dụng trên vùng da rạn nứt, bàn tay và móng tay do chất chống lão hóa hiệu quả. 3. Uống nước dừa có giảm cân không? Nước dừa có chứa kali và các enzym hoạt tính sinh học cao, giúp cải thiện tỷ lệ trao đổi chất trong cơ thể, do đó giúp các cơ bắp đốt cháy nhiều calo hơn. Vì vậy, uống nước dừa nhiều lần trong ngày sẽ giúp cơ thể luôn sảng khoái và giúp giảm cân. Người dùng có thể thay thế đồ uống có đường, soda, đôi khi thậm chí là nước lọc bằng nước dừa trong các buổi tập luyện thể lực.Nước dừa có khoảng 48 calo trong mỗi cốc và có thể được uống mà không cần phủ thêm các chất bổ sung. Một người muốn uống nước dừa giảm cân nên mang theo một chai chứa đầy nước dừa trong ngày thì sẽ không bao giờ phải thèm các món giải nhiệt vào các ngày nắng nóng.Ngoài ra, nước dừa còn mang lại cho bạn cảm giác no, đây là một lợi thế lớn vì thức uống tự nhiên này sẽ không khiến cơ thể thèm ăn vặt. Người muốn giảm cân thậm chí có thể uống nước dừa sau bữa trưa nhẹ nhàng, đóng vai trò như một món tráng miệng, không chỉ khiến miệng cảm thấy ngọt ngào mà còn cung cấp cho cơ thể tất cả các chất dinh dưỡng và sức khỏe. 4. Lúc nào tốt để uống nước dừa giảm cân? Mọi người hoàn toàn có thể uống nước dừa vào bất kỳ ngày nào, bất kỳ lúc nào trong ngày, dù là buổi trưa nắng, buổi chiều nhiều mây hay ban đêm ẩm ướt. Mặc dù nước dừa có thể được uống mà không cần suy nghĩ, cơ thể chỉ có thể nhận được lợi ích tối đa từ tất cả các chất dinh dưỡng và tốt cho sức khỏe khi uống vào một thời điểm cụ thể trong ngày.Theo đó, thời điểm tốt để uống nước dừa giảm cân là nên uống vào sáng sớm. Không giống như các thức uống giải độc khác như nước gừng hoặc nước chanh, nước dừa nhẹ nhàng và ít gây cảm giác cồn cào trong dạ dày, sẽ không có bất kỳ vấn đề về dạ dày hoặc cảm giác nóng rát.Nước dừa được biết đến với công dụng hỗ trợ quá trình trao đổi chất; do đó, uống nước dừa vào sáng sớm trước bất kỳ bữa ăn nào sẽ giúp cơ thể đốt cháy nhiều calo hơn và khởi động quá trình trao đổi chất trong suốt cả ngày. Nước dừa còn được biết đến với công dụng giữ nước trong thời gian dài, giúp tiêu hóa tốt, ngăn ngừa táo bón mà còn giúp làn da luôn thông thoáng.Vì vậy, nếu muốn uống nước dừa giảm cân, mỗi người nên mang theo bên mình một chai nước dừa để bù lại nước và để giữ cho bản thân, cơ thể luôn tươi mát, vui vẻ.Tóm lại, bài viết này đã trình bày các giá trị dinh dưỡng của nước dừa cũng như giải thích uống nước dừa có giảm cân không theo nhiều cách khác nhau. Loại nước dừa tốt là loại vừa lấy ra từ quả dừa tươi và được uống ngay tại thời điểm buổi sáng sớm. Tuy nhiên, nước dừa hoàn toàn không thể thay thế cho nước lọc hay các loại thực phẩm thiết yếu khác. Do đó, thay vì lo lắng uống nước dừa có béo không để uống thường xuyên nhằm giảm cân, mọi người cần xây dựng cho mình chế độ dinh dưỡng và tập luyện phù hợp để giữ sức khỏe toàn diện trong một thân hình cân đối.com; quora.com; webmd.com; pinkvilla.com. Lợi ích không ngờ khi bạn uống nước dừa mỗi ngày
vinmec
1,274
Các bệnh lây qua đường tình dục thường gặp hiện nay Các bệnh lây qua đường tình dục thường gặp là kiến thức tình dục rất quan trọng trong cuộc sống hiện đại ngày nay. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về những bệnh này, các triệu chứng điển hình và cách phòng tránh chúng. 1. Các bệnh lây qua đường tình dục thường gặp và triệu chứng Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, các bệnh lây qua đường tình dục (STDs) đã trở thành một vấn đề phổ biến và đáng lo ngại. STDs có thể ảnh hưởng không chỉ đến sức khỏe tình dục mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể của con người. Dưới đây là thông tin và triệu chứng của một số bệnh phổ biến: 1.1 Bệnh giang mai (Syphilis) Giang mai là một bệnh lây nhiễm qua đường tình dục phổ biến do vi khuẩn Treponema pallidum gây nên. Triệu chứng của bệnh Giang Mai thường xuất hiện theo các giai đoạn khác nhau. Mỗi giai đoạn có những dấu hiệu và triệu chứng riêng, tuy nhiên không phải lúc nào cũng có tất cả các triệu chứng được liệt kê dưới đây: Biểu hiện bệnh giang mai xuất hiện trên da – Giai đoạn 1: Giai đoạn ban đầu của bệnh Giang Mai thường bắt đầu từ 3-4 tuần sau khi tiếp xúc với vi khuẩn Treponema pallidum. Những triệu chứng chính ở giai đoạn này bao gồm: Vết loét: Một vết loét không đau hoặc ít đau xuất hiện tại nơi vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, thường là vùng sinh dục, môi, miệng hoặc hậu môn, có thể tự lành trong khoảng 3-6 tuần. – Giai đoạn 2: Xảy ra sau khi vết loét xuất hiện và có thể kéo dài từ vài tuần đến nhiều tháng. Triệu chứng chính gồm: Nổi ban trên da hoặc niêm mạc, có thể xuất hiện trên bất kỳ bộ phận nào của cơ thể. Ban có thể là màu hồng, không ngứa và thường tự giảm đi mà không cần điều trị. Sưng bạch huyết: Sưng các tuyến bạch huyết gây ra sưng tại cổ, nách hoặc khuỷu tay. Sưng này có thể gây đau và biến mất mà không cần điều trị. – Giai đoạn tiếp 3: Khi bệnh đã không được điều trị, các triệu chứng có thể xuất hiện và biến mất theo thời gian và có thể kéo dài từ vài năm đến thập kỷ gồm: vảy treo, thay đổi tâm thần và hành vi, tổn thương nội tạng. Bệnh giang mai có thể gây hại nghiêm trọng đến não, tim và các cơ quan khác nếu không được điều trị kịp thời. 1.2 Bệnh Lậu (Gonorrhea) Lậu là loại bệnh nhiễm trùng gây nên bởi loài vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae. Các triệu chứng của bệnh Lậu ở mỗi người sẽ không giống nhau. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, bệnh có thể không có triệu chứng rõ ràng. – Ở nam giới, triệu chứng thường xuất hiện sau khoảng 2-7 ngày sau khi nhiễm khuẩn. Các triệu chứng phổ biến bao gồm tiết dịch màu vàng hoặc xanh trong tiểu tiện, sưng tấy và đau ở quy đầu dương vật hoặc niêm mạc hậu môn. – Ở nữ giới, triệu chứng cũng xuất hiện sau 2-7 ngày, tuy nhiên, nhiều trường hợp bệnh không gây ra triệu chứng rõ ràng. Các triệu chứng có thể bao gồm viêm âm đạo, đau khi quan hệ tình dục, tiết dịch âm đạo màu vàng hoặc xanh, tiểu buốt hoặc đau khi tiểu tiện. Nếu không điều trị, bệnh lậu có thể gây ra vô sinh và các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác. 1.3 Bệnh Sùi Mào Gà (Genital Warts) Sùi mào gà là một bệnh do virus HPV (Human Papillomavirus) gây ra. Các khối u nhỏ, các chấm đỏ hoặc sần sùi có thể xuất hiện ở các bộ phận sinh dục và có thể gây ngứa, đau hoặc chảy máu. Ngoài ra, virus HPV còn có thể gây ra ung thư cổ tử cung và ung thư âm đạo ở phụ nữ. Biểu hiện là các mô sùi hình mào gà trên bề mặt da, niêm mạc miệng, bộ phận sinh dục hoặc hậu môn của cả nam và nữ giới. Các triệu chứng của bệnh sùi mào gà có thể khác nhau tùy theo vị trí và mức độ nhiễm trùng. Tuy nhiên, những triệu chứng phổ biến nhất bao gồm: – Xuất hiện những vết sùi mào gà hoặc mụn nhỏ, có thể có màu trắng hoặc hồng, trên vùng sinh dục, hậu môn hoặc xung quanh miệng tử cung. – Ngứa ngày và cảm thấy khó chịu ở vùng sinh dục. – Ra máu sau quan hệ tình dục hoặc sau khi xoa bóp vùng bị nhiễm. – Cảm giác đau hay khó chịu mỗi khi quan hệ tình dục. Để ngăn chặn lây nhiễm bệnh sùi mào gà, việc tiêm phòng vaccine HPV là rất quan trọng. 1.4 Bệnh HIV/AIDS HIV/AIDS là một bệnh nhiễm trùng do virus HIV (Human Immunodeficiency Virus) gây ra. Virus này tấn công hệ miễn dịch của cơ thể, làm suy yếu hệ thống miễn dịch và làm cho cơ thể dễ bị nhiễm trùng và bệnh tật. Triệu chứng của AIDS bao gồm suy dinh dưỡng, sốt kéo dài, mệt mỏi và tổn thương trên da, nhiễm khuẩn. HIV/AIDS là bệnh lây qua đường tình dục nguy hiểm nhất hiện nay và chưa tìm được thuốc điều trị đặc hiệu Diễn biến của bệnh HIV/AIDS: – Giai đoạn 1: Giai đoạn này được gọi là “hạt giống”. Triệu chứng có thể mờ nhạt hoặc tương tự như cảm cúm thông thường, gây khó khăn trong việc chẩn đoán đúng. – Giai đoạn 2: Sau giai đoạn hạt giống, bệnh nhân thường trải qua giai đoạn lặng yên (clinical latency) kéo dài từ vài tháng đến nhiều năm. Trong giai đoạn này, virus HIV vẫn hoạt động trong cơ thể nhưng không gây ra triệu chứng rõ ràng. Tuy nhiên, virus vẫn tiếp tục tấn công hệ miễn dịch, suy giảm sức đề kháng của cơ thể. – Giai đoạn 3: Giai đoạn này được gọi là AIDS (hội chứng suy giảm miễn dịch). Khi hệ miễn dịch suy yếu đến mức đủ nghiêm trọng, bệnh nhân trở thành mục tiêu dễ bị nhiễm khuẩn và các bệnh nhiễm trùng nặng nề. Triệu chứng bao gồm mất cân nặng nghiêm trọng, sốt kéo dài, ho, nhiễm khuẩn da và niêm mạc, và các vấn đề thần kinh. Hệ miễn dịch yếu kém khiến cơ thể dễ bị nhiễm khuẩn, dẫn đến các triệu chứng như viêm phổi, viêm niệu đạo, viêm ruột, và nhiều bệnh nhiễm trùng khác. Hiện chưa có vaccine hoặc thuốc chữa trị hoàn toàn cho AIDS, do đó, việc phòng tránh lây nhiễm HIV rất quan trọng. Tuy rằng không có biện pháp điều trị chữa khỏi hoàn toàn cho bệnh HIV/AIDS, nhưng với việc nhận biết sớm và kiểm soát tốt, người bệnh có thể duy trì sức khỏe tốt hơn và giảm nguy cơ lây nhiễm cho người khác. Đồng thời, việc tạo ra một môi trường không đánh đồng và đồn thổi thông tin sai về HIV/AIDS cũng rất quan trọng. Ngoài các bệnh truyền nhiễm đã đề cập, còn có một số bệnh khác có thể lây qua đường tình dục như bệnh lậu hạt, bệnh sùi mào gà miệng, bệnh chlamydia, và bệnh nhiễm trùng nguyên bào. Các triệu chứng và cách phòng tránh sẽ phụ thuộc vào từng loại bệnh cụ thể. 2. Một số biện pháp phòng tránh các bệnh lây qua đường tình dục – Sử dụng bảo vệ: Một cách hiệu quả nhất để ngăn chặn lây nhiễm STDs là sử dụng bảo vệ trong quan hệ tình dục, như bao cao su. Bao cao su giúp ngăn chặn sự truyền nhiễm của các bệnh qua tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết hoặc vùng da có lây nhiễm. Khám sức khỏe định kỳ là giải pháp hiệu quả để chủ động bảo vệ sức khỏe trước các bệnh lây qua đường tình dục – Kiểm tra định kỳ: Phát hiện sớm và điều trị có thể tăng khả năng chữa khỏi. Nếu bạn nghi ngờ mình đã tiếp xúc với nguy cơ, hãy thăm bác sĩ để được tư vấn và kiểm tra. – Giới hạn số lượng đối tác: Quan hệ tình dục không an toàn với nhiều đối tác khác nhau có thể tăng nguy cơ tiếp xúc với STDs. Đồng thời, nên kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân, nắm vứng kiến thức về nguy cơ và cách phòng tránh các bệnh tình dục
thucuc
1,478
Công dụng thuốc Terzymex Terzymex thuộc nhóm thuốc phụ khoa. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp điều trị viêm âm đạo do nhiều nguyên nhân khác nhau hoặc dự phòng tình trạng viêm nhiễm sau khi thực hiện các phẫu thuật phụ khoa. Trước khi dùng thuốc Terzymex người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc tham khảo tư vấn của bác sĩ. 1. Terzymex là thuốc gì? Terzymex chứa thành phần chính Metronidazol hàm lượng 200mg, Cloramphenicol hàm lượng 80mg, Dexamethason acetat hàm lượng 0,5mg, Nystatin 100.000 IU và các tá dược khác vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp. Thuốc được bào chế ở dạng viêm nang mềm đặt âm đạo, cách thức đóng gói dạng hộp 01 vỉ, 02 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên 2. Terzymex có công dụng gì? Thuốc Terzymex có chỉ định dùng trong trường hợp sau:Điều trị viêm âm đạo do chủng vi khuẩn phổ biến.Điều trị viêm âm đạo do kết hợp giữa chủng Trichomonas và Gardnerella Vaginalis.Điều trị viêm âm đạo do chủng nấm Candida albicans.Điều trị viêm âm đạo do nguyên nhân viêm nhiễm kết hợp giữa chủng Trichomonas và nấm men.Điều trị viêm âm đạo do các tác nhân phối hợp với nhau.Dùng trong dự phòng khoảng 5 ngày trước hoặc sau các thủ thuật phụ khoa.Ngoài ra, thuốc Terzymex chống chỉ định trong các trường hợp:Người bệnh dị ứng với hoạt chất như Metronidazol, Cloramphenicol, Dexamethason acetat, Nystatin hoặc các thành phần tá dược khác có trong thuốc.Phụ nữ mang thai 3 tháng đầu, thời kỳ cho con bú.Người bệnh mắc bệnh lý động kinh, rối loạn chức năng đông máu. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Terzymex 3.1. Cách dùng thuốc Terzymex. Thuốc Terzymex được bào chế ở dạng viêm nang mềm, thuốc được chỉ định dùng bằng đường đặt âm đạo. Nên đặt thuốc vào buổi tối. Sau khi đặt thuốc, nên hạn chế đi lại nhiều, vận động mạnh.3.2. Liều dùng thuốc Terzymex. Theo khuyến cáo của nhà sản xuất, liều dùng được sử dụng phổ biến trong điều trị viêm âm đạo do nhiều nguyên nhân khác nhau là dùng với liều 01 hoặc 02 viên đặt âm đạo mỗi ngày, dùng liên tục trong 10 ngày điều trị liên tiếp. Trong điều trị, tùy vào tình trạng bệnh cũng như cơ địa đáp ứng của người bệnh để bác sĩ chuyên khoa có chỉ định về liều dùng phù hợp với mỗi bệnh nhân. Vì vậy, người bệnh nên tuân thủ theo đúng liều dùng đã được bác sĩ chỉ định. 4. Tác dụng phụ của Terzymex Trước khi bắt đầu điều trị với thuốc Terzymex, các bác sĩ chuyên khoa sẽ xem xét giữa lợi ích mà Terzymex đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp. Tuy nhiên các tác dụng phụ xảy ra trong quá trình dùng thuốc còn tùy thuộc vào từng cơ địa của người bệnh. Dưới đây là các tác dụng không mong muốn được ghi nhận từ các trường hợp người bệnh dùng thuốc Terzymex bao gồm:Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, chán ăn, tiêu chảy, miệng có vị kim loại.Choáng váng, đau đầu, nổi mề đay toàn thân, viêm lưỡi, viêm tụy có thể hồi phục nhanh chóng sau khi ngừng thuốc.Lưu ý: Trên đây là danh sách các tác dụng phụ đã được ghi nhận, có thể thuốc Terzymex gây ra cho người bệnh những tác dụng không mong muốn khác. Trong quá trình dùng thuốc, nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ điều trị biết. 5. Tương tác thuốc Terzymex Khi dùng phối hợp giữa thuốc Terzymex với các thuốc khác, có thể xảy ra những tương tác thuốc ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị cũng như mức độ an toàn cho người bệnh.Vì vậy, trước khi bắt đầu dùng thuốc, người bệnh nên liệt kê các thuốc đang sử dụng cho bác sĩ biết để hạn chế những tương tác có hại cũng như giúp bác sĩ có hướng chẩn đoán phù hợp khi các tương tác thuốc xảy ra. 6. Các lưu ý khi dùng thuốc Terzymex Với mục đích tăng hiệu quả điều trị cũng như đảm bảo an toàn trong quá trình dùng thuốc, người bệnh cần lưu ý một số nội dung như sau:Để đạt hiệu quả điều trị của thuốc, người bệnh nên tuân theo hướng dẫn cách dùng thuốc, những lưu ý sau khi đặt thuốc từ nhân viên y tế. Không tự ý dùng thuốc khi chưa được thăm khám, chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh.Không nên dùng cho người cho phụ nữ mang thai và cho con bú: Không dùng thuốc Terzymex cho đối tượng này khi chưa có đầy đủ các bằng chứng không gây hại. Cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ tiềm ẩn có thể xảy ra cho thai nhi và trẻ bú mẹ khi dùng thuốc Terzymex.Người bệnh không nên ngưng dùng thuốc mặc dù đã có các dấu hiệu cải thiện của tình trạng bệnh. Nên theo dõi và báo cho bác sĩ biết đáp ứng điều trị của thuốc dựa vào các triệu chứng lâm sàng để bác sĩ chỉ định thời gian, liều dùng điều trị phù hợp.Thuốc đã quá hạn dùng theo khuyến cáo của nhà sản xuất trên bao bì thì người bệnh không nên dùng thuốc đó, nguy cơ gây ra các tác dụng không mong muốn khá cao khi các thành phần của thuốc đã bị biến chất. 7. Làm gì khi quên liều, quá liều thuốc Terzymex? Nếu lỡ quên đặt âm đạo một liều dùng thuốc Terzymex theo như chỉ định của bác sĩ, người bệnh nên dùng ngay sau khi nhớ ra. Tuy nhiên, theo khuyến cáo thì các loại thuốc thông thường có thể dùng thuốc muộn hơn 1 - 2 giờ so với thời gian theo lịch chỉ định. Nếu khi phát hiện trường hợp đã quên liều gần với liều dùng thuốc tiếp theo nên bỏ qua liều đã quên và dùng thuốc với liều như đã chỉ định, không dùng gấp đôi liều.Trường hợp người bệnh dùng thuốc quá liều và xuất hiện các dấu hiệu bất thường nghi ngờ có liên quan đến thuốc thì ngưng dùng thuốc ngay lập tức, đưa người bệnh đến ngay bệnh viện để tiến hành điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ ngay. Thông báo cho bác sĩ biết các triệu chứng đang gặp phải.Lưu ý, Terzymex là thuốc kê đơn của bác sĩ chuyên khoa, trước khi bắt đầu dùng thuốc người bệnh nên hỏi ý kiến của bác sĩ và phải được thăm khám, chẩn đoán từ bác sĩ điều trị.
vinmec
1,138
Những lưu ý trước khi sinh mổ Hiện nay rất nhiều nguyên chủ quan và khách quan mà mẹ bầu lựa chọn phương pháp sinh mổ. Tuy nhiên cũng giống như sinh thường, các chị em phải chuẩn bị thật kỹ những lưu ý trước khi sinh mổ. 1. Phương pháp sinh mổ Sinh mổ là phương pháp lấy thai nhi khỏi tử cung của người mẹ thông qua một cuộc phẫu thuật. Sinh mổ được thực hiện trong trường hợp các bác sĩ phát hiện có khả năng xảy ra rủi ro cho mẹ và bé nếu mẹ sinh thường theo đường. Hiện nay, sinh mổ được xem là một phương pháp an toàn với tỷ lệ tử vong thấp. Tuy nhiên, sinh mổ không thể xem là phương pháp tối ưu như sinh thường. Nguyên nhân là do các vết mổ đòi hỏi thời gian hồi phục hơn lâu hơn, và việc phẫu thuật cũng có nhiều khả năng gây ra một vài biến chứng cho mẹ và bé. Vì vậy, các bác sĩ khuyên các mẹ bầu nên chọn phương pháp sinh thường để tốt cho cả mẹ và bé. 2. Những lưu ý trước khi sinh mổ Sinh mổ đòi hỏi quá trình sự chuẩn bị kỹ lưỡng cả phía bác sĩ và mẹ bầu. Để quá trình phẫu thuật diễn ra suôn sẻ, các chị em nên chú ý một số điểm sau: 2.1. Chuẩn bị đồ dùng trước khi sinh mổ Sau khi sinh mổ, mẹ có thể sẽ phải lưu viện lâu hơn so với sinh thường. Thông thường mẹ có thể phải ở lại bệnh viện từ 4 ngày đến 1 tuần. Vì vậy, gia đình nên chuẩn bị cho mẹ và bé một số đồ dùng cơ bản như quần áo, đồ dùng vệ sinh cá nhân, bình sữa cho bé đề phòng những ngày đầu mẹ chưa thể cho con bú… Trong khoảng từ 8 -12h sau khi phẫu thuật, khi thuốc tê chưa hết, mẹ bầu phải nằm tại giường, không được di chuyển. Quá trình này đòi hỏi sự hỗ trợ từ người nhà hoặc nhân viên y tế với việc việc sinh cá nhân cho mẹ. Vì vậy các mẹ hãy lựa chọn những bộ quần áo dễ thay, dễ mặc nhất nhé. 2.2. “Nhịn miệng” ít nhất 8 giờ trước khi mổ Trước khi sinh mổ, các chị em cần hết sức chú ý về chế độ dinh dưỡng của mình. Tất cả các loại thức ăn đặc,tinh bột hay các loại thực phẩm khó tiêu đều phải “nhịn miệng” trước khi phẫu thuật nhé…. Các bác sĩ khuyên rằng, đêm trước ngày phẫu thuật chỉ nên uống các loại thức uống dễ tiêu, tránh sữa, nước ngọt, kem … và các loại thực phẩm có nhiều chất xơ vì cơ thể khó tiêu hóa, chất xơ không tiêu hết sẽ gây khó khăn cho quá trình phẫu thuật. Mẹ cũng không được ăn các loại trái cây như lê, cam, táo… và các loại rau cải. Lý do phải nhịn ăn uống trước khi sinh mổ là do trước khi phẫu thuật, sản phụ được gây tê. Trong lúc bắt đầu gây tê, nếu dạ dày còn chứa thức ăn, nước uống thì nguy cơ xảy ra tai biến trào ngược thức ăn từ dạ dày vào phổi là rất cao. Khi đó gây tắc nghẽn đường thở và mẹ có thể đột tử hay tử vong muộn do các biến chứng viêm phổi, xẹp phổi. 2.3. Dọn “cỏ” trước khi lên bàn mổ Khi sinh mổ, bác sĩ sẽ thực hiện một vết rạch xuống vùng bụng dưới của bạn. Vì vậy, mẹ bầu nên dọn dẹp sạch sẽ vùng kín của mình để tránh nguy cơ bị nhiễm trùng. 2.4. Tâm lý thoải mái trước khi lên bàn mổ Sinh nở là cuộc vượt cạn đầy “gian nan” đối với các mẹ bầu. Chuẩn bị tâm lý thật sẵn sàng là điều quan trọng cần thiết khi các chị em chuẩn bị bước lên bàn sinh. Nhiều người rất sợ đau và chảy máu. Vì vậy sinh mổ là phương pháp khiến không ít mẹ “toát mồ hôi”. Tuy nhiên, các mẹ có thể yên tâm rằng, sau khi sinh mổ, các bác sĩ chuyên khoa chăm sóc với các loại thuốc giảm đau, kháng sinh, co hồi tử cung và chăm sóc vết mổ để được an toàn tuyệt đối. Mẹ đừng quá lo lắng về vết mổ bởi hiện nay hầu hết may da bằng chỉ tiêu, bác sĩ thường may thẩm mỹ kiểu luồn chỉ dưới da nên không phải chịu đau đớn khi cắt chỉ. Bài viết trên đã giải đáp những lưu ý trước khi sinh mổ đối với các chị em đang trong hành trình chuẩn bị những điều kiện cần và đủ cho cuộc vượt cạn sinh con. > Xem thêm:
thucuc
824
Tầm quan trọng của việc làm xét nghiệm nhóm máu Xét nghiệm nhóm máu giúp mỗi người có thể biết được mình chính xác thuộc nhóm máu nào. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu hết về tầm quan trọng của việc xét nghiệm nhóm máu và khi nào thì nên tiến hành làm xét nghiệm này. 1. Xét nghiệm nhóm máu là phương pháp được tiến hành nhằm xác định nhóm máu của người bệnh thông qua việc xác định các kháng nguyên trên mặt các tế bào hồng cầu. 2. Vì sao cần làm xét nghiệm nhóm máu? Trong những trường hợp như cần truyền máu, người hiến máu bắt buộc phải làm xét nghiệm trước đó để xác định xem nhóm máu của người nhận có tương thích với nhóm máu của người cho hay không. Việc này là cần thiết và tuyệt đối không thể bỏ qua vì nó giúp đảm bảo an toàn trong quá trình truyền máu cho người bệnh. Cụ thể nếu hai người không tương thích về nhóm máu thì người nhận có thể gặp một số tác dụng phụ như sốt, nổi mẩn, nguy hiểm hơn là sốc nặng dẫn đến tử vong. Do đó, xét nghiệm này cần có kết quả chính xác và hoàn toàn không được có bất kỳ sai lệch nào để tránh dẫn đến trường hợp không mong muốn cho bệnh nhân. 3. Khi nào thì nên làm xét nghiệm nhóm máu? Thực chất, xét nghiệm này chỉ là một phương pháp kiểm tra nhóm máu của từng người chứ không phải là biện pháp thăm khám hay chữa bệnh. Trong những trường hợp khẩn cấp cần dùng kết quả xét nghiệm nhóm máu làm bằng chứng pháp lý hoặc hiến máu cho người khác thì mới cần làm xác định nhóm máu. Một số trường hợp đặc biệt buộc phải thực hiện xét nghiệm này như: - Khi người bệnh cần được hiến máu nhưng không có người nhà có nhóm máu tương thích, khi đó cần xét nghiệm máu của người đồng ý hiến máu để xác định độ tương thích giữa nhóm máu người cho và người nhận. - Những người muốn hiến tặng nội tạng, xương, tủy trước khi đăng ký thì cũng cần làm xét nghiệm để kiểm tra độ tương thích với người nhận. - Xét nghiệm này cũng có thể được dùng làm bằng chứng pháp lý nhằm mục đích xác định huyết thống, phân chia tài sản. Ngoài những trường hợp trên, khi một người có nhu cầu biết về loại nhóm máu của mình thì cũng có thể tiến hành làm xét nghiệm nhóm máu như bình thường mà không gây ảnh hưởng gì hay có nguy hại gì đến sức khỏe. 4. Cách phân loại các nhóm máu khác nhau Thông thường, kết quả xét nghiệm cho ra 2 hệ nhóm máu chính trong cơ thể con người là ABO và Rh. 4.1. Hệ nhóm máu ABO Người nhóm máu A: trên bề mặt hồng hầu có chứa kháng nguyên A, không có kháng thể anti-A và có kháng thể anti-B. Người nhóm máu B: bề mặt hồng cầu có kháng nguyên B, không chứa kháng thể anti-B nhưng chứa kháng thể anti-A. Người nhóm máu AB: hồng cầu trên bề mặt có chứa cả hai loại kháng nguyên và B, đồng thời không chứa kháng thể anti-A hay anti-B. Người nhóm máu O: hai kháng nguyên A và B không xuất hiện trên bề mặt hồng cầu nhưng trong huyết thanh lại có chứa cả 2 loại kháng thể anti-A và anti-B. 4.2. Hệ nhóm máu Rh Khi làm xét nghiệm, có thể xác định được loại máu của một người thuộc nhóm máu Rh dương (+) hay Rh âm (-) thông qua sự xuất hiện của kháng nguyên Rh trên bề mặt hồng cầu. Nếu kết quả xét nghiệm cho ra Rh dương (+) có nghĩa là trên bề mặt hồng cầu có chứa kháng nguyên Rh. Ngược lại, nếu kết quả là Rh âm (-) tức là không phát hiện được sự có mặt của Rh trên bề mặt hồng cầu. 5. Những nguyên tắc cần lưu ý khi truyền máu Khi cần tiến hành truyền máu, có một số nguyên tắc cần được lưu ý đối với các nhóm máu của cùng một hệ thống nhóm máu. Người nhận chỉ có thể nhận máu khi không có kháng thể kháng hồng cầu của người cho máu. Cụ thể: - Người có nhóm máu A: có thể cho và nhận máu của người khác có cùng nhóm máu với mình, cũng có thể nhận được máu từ người nhóm máu O. - Người có nhóm máu B: có thể cho và nhận máu của người cùng nhóm máu, đồng thời có thể nhận được máu từ người nhóm máu O. - Người có nhóm máu A: có thể nhận được tất cả các nhóm máu khác nhưng chỉ có thể cho người có cùng nhóm máu với mình (AB). - Người có nhóm máu O: có thể cho máu tất cả các nhóm máu còn lại nhưng chỉ có thể nhận truyền máu từ người có nhóm máu O.
medlatec
846
Công dụng thuốc Fosfomycin Invagen 1g Thuốc Fosfomycin Invagen 1g được bào chế dưới dạng bột pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch, có thành phần chính là Fosfomycin dinatri. Thuốc được sử dụng trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc biến chứng do nhiễm khuẩn. 1. Fosfomycin Invagen là thuốc gì? Fosfomycin Invagen là thuốc gì? 1 lọ thuốc Fosfomycin Invagen 1g có thành phần chính là hoạt chất Fosfomycin dinatri 1,320g (tương đương 1g Fosfomycin) và tá dược Succinic acid 0,025g. Fosfomycin là 1 kháng sinh phổ rộng, hoạt động thông qua việc ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, ngăn cản sự hình thành của acid N-acetyl-muramic. Qua sự thâm nhập vào nội bào, Fosfomycin có hoạt tính thực bào.Fosfomycin có tác dụng diệt khuẩn đối với cả vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương. Nó có tác dụng đặc biệt mạnh trong việc chống lại các vi khuẩn như: Proteus vulgaris, Serratia marcescens, Pseudomonas aeruginosa, các chủng Staphylococcus aureus và Escherichia coli kháng nhiều loại thuốc. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Fosfomycin Invagen 1g 2.1. Chỉ định sử dụng thuốc Fosfomycin Invagen 1g. Chỉ định sử dụng thuốc Fosfomycin Invagen 1g trong các trường hợp sau đây:Điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc biến chứng như: Nhiễm khuẩn da, tiết niệu, phụ khoa, cơ xương, hô hấp, nhiễm trùng huyết, nhiễm khuẩn sau phẫu thuật, viêm màng não và viêm màng tim,... gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thành phần thuốc;Trong trường hợp bệnh nhân bị nhiễm trùng bệnh viện nghiêm trọng (nhiễm trùng huyết, viêm màng não, viêm màng tim) thì cần phải dùng Fosfomycin phối hợp với các loại kháng sinh khác như cephalosporin, penicillin, aminoglycosid, vancomycin và colistin. Fosfomycin có thể dùng để điều trị viêm màng não gây ra bởi tụ cầu khuẩn kháng methicillin.2.2. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Fosfomycin Invagen 1g trong những trường hợp sau đây:Người bệnh bị mẫn cảm với thành phần hoạt chất, tá dược của thuốc;Bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 5ml/phút;Người bệnh viêm thận - bể thận, áp xe quanh thận. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Fosfomycin Invagen 1g Sau khi tìm hiểu về chỉ định và chống chỉ định của thuốc, người bệnh cần tìm hiểu về cách dùng và liều dùng của thuốc Fosfomycin Invagen 1g để có thể sử dụng một cách hiệu quả, bệnh nhân mau chóng cải thiện tình trạng bệnh.3.1. Cách dùng. Hòa tan 1g bột thuốc trong lọ với 10ml nước cất pha tiêm. Sau đó, tiếp tục pha loãng với nước cất pha tiêm hoặc với dung dịch dextrose theo tỷ lệ 4:1 (mỗi ml dung dịch hòa tan với 4ml dung môi) rồi truyền nhỏ giọt trong khoảng 60 phút;Khi hòa tan Fosfomycin sẽ xuất hiện phản ứng tỏa nhiệt làm hơi nóng tỏa ra nhưng điều này không làm ảnh hưởng tới chất lượng thuốc nên không cần lo lắng;Liều dùng thuốc mỗi ngày có thể tùy chỉnh theo độ tuổi bệnh nhân hoặc mức độ trầm trọng của tình trạng nhiễm trùng;Dung dịch sau khi pha sẽ ổn định trong vòng 24 giờ.3.2. Liều dùng. Liều dùng: Truyền tĩnh mạch nhỏ giọt:Người lớn: Dùng liều 4g mỗi 6 - 8 giờ;Trẻ em: Dùng liều 200 - 400mg/kg/ngày, chia làm 2 - 3 lần;Bệnh nhân suy thận: Điều chỉnh khoảng cách giữa các liều dùng theo độ thanh thải creatinin. Cụ thể:Clcr 20 - 40ml/phút: Dùng liều 4g cách mỗi 12 giờ;Clcr 10 - 20ml: Dùng liều 4g cách mỗi 24 giờ;Clcr dưới 10ml/phút: Dùng liều 4g cách mỗi 48 giờ;Bệnh nhân chạy thận nhân tạo: Truyền thuốc Fosfomycin Invagen 2 - 4g sau mỗi phiên chạy thận.Cần lưu ý: Do thuốc được sử dụng bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch, được sử dụng tại bệnh viện nên người bệnh cần thực hiện và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ và các nhân viên y tế để đảm bảo hiệu quả điều trị, cũng như tránh được các tác dụng phụ không mong muốn. 4. Tác dụng phụ của thuốc Fosfomycin Invagen 1g Khi sử dụng thuốc Fosfomycin Invagen 1g, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như sau:Sốc: Đây là tình trạng hiếm xảy ra nhưng cần được theo dõi chặt chẽ. Khi bệnh nhân có những biểu hiện như khó thở, hạ huyết áp, co thắt ngực, da xanh tím, nổi mề đay và khó chịu thì nên ngừng dùng thuốc Fosfomycin Invagen và tiến hành các biện pháp cấp cứu thích hợp;Gan: Người bệnh thỉnh thoảng xảy ra các rối loạn trong gan như tăng SGPT, SGOT, ALP, r-GTP, LDH, bilirubin,... Bệnh nhân cũng có thể gặp biến chứng vàng da (hiếm gặp) và cần được theo dõi chặt chẽ. Nên ngừng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp khi có các triệu chứng này;Rối loạn huyết học: Giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, thiếu máu, tăng bạch cầu ưa eosin,... có thể xảy ra nhưng khá hiếm gặp;Thận: Hiếm khi xảy ra các rối loạn ở thận, phù, tăng giá trị BUN, bất thường điện giải, protein niệu,...;Rối loạn tiêu hóa: Viêm miệng, buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy, chán ăn và đau bụng;Da: Phát ban, nổi mề đay, ban đỏ, ngứa da;Hô hấp: Ho, hen;Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên: Thỉnh thoảng người bệnh có triệu chứng đau đầu và cảm giác tê môi sau khi dùng thuốc. Trong trường hợp dùng liều lớn, người bệnh có thể bị tê cóng;Tại vị trí tiêm: Viêm tĩnh mạch (hiếm gặp) và đau tại chỗ tiêm;Tác dụng phụ khác: Khô miệng, nóng đỏ, sốt, thắt ngực, đánh trống ngực, cảm giác mệt mỏi,...Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ về các tác dụng phụ bản thân gặp phải khi dùng thuốc Fosfomycin Invagen 1g để có biện pháp xử trí phù hợp nhất. 5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Fosfomycin Invagen 1g Trước và trong khi dùng thuốc Fosfomycin Invagen 1g, người bệnh cần lưu ý:Trước khi dùng Fosfomycin tiêm tĩnh mạch, nên đánh giá nguy cơ mẫn cảm với Fosfomycin của bệnh nhân;Trong trường hợp nhiễm khuẩn bệnh viện nghiêm trọng, cần kết hợp sử dụng Fosfomycin với các kháng sinh khác nhằm ngăn ngừa tối đa việc chọn lọc các đột biến kháng thuốc;Ở những bệnh nhân suy thận nặng và trung bình, khoảng cách giữa các liều dùng thuốc Fosfomycin Invagen cần được điều chỉnh phù hợp theo độ thanh thải creatinin;Thuốc Fosfomycin Invagen có chứa muối natri nên cần thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân cần hạn chế lượng muối như người bệnh suy thận, tim mạch, cao huyết áp, phù phổi,... Khi dùng thuốc liều cao và kéo dài, bệnh nhân cần giảm lượng muối hấp thụ từ thức ăn, đồng thời thường xuyên kiểm tra nồng độ kali, natri và clo trong máu;Có nguy cơ viêm tĩnh mạch và đau sau khi tiêm tĩnh mạch Fosfomycin. Do đó, cần lựa chọn vị trí, kỹ thuật và tốc độ tiêm sao cho phù hợp nhất;Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy có khả năng gây quái thai do dùng thuốc Fosfomycin Invagen. Tuy hiên, dữ liệu của việc sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai còn chưa rõ ràng. Do vậy, nên tránh dùng thuốc này ở phụ nữ đang mang thai hoặc nghi ngờ mang thai;Một lượng nhỏ thuốc Fosfomycin Invagen được bài tiết qua sữa mẹ, thận trọng khi dùng thuốc này ở bà mẹ đang nuôi con bú. Nếu bắt buộc phải dùng thuốc thì cần tham khảo và tuân thủ đúng theo hướng dẫn của bác sĩ. 6. Tương tác thuốc Fosfomycin Invagen 1g Một số tương tác thuốc của Fosfomycin Invagen 1g người bệnh nên lưu ý:Fosfomycin có tác dụng hiệp đồng tăng mức với các kháng sinh beta - lactam, vancomycin, aminoglycosid, macrolid, rifamycin, colistin, tetracyclin, lincomycin, chloramphenicol;Khi dùng đồng thời Fosfomycin với metoclopramid và các thuốc làm tăng nhu động đường tiêu hóa sẽ làm giảm nồng độ của Fosfomycin trong huyết tương và nước tiểu. Cần thận trọng khi dùng phối hợp các thuốc này với nhau.Yêu cầu nhất thiết đối với bệnh nhân khi sử dụng thuốc Fosfomycin Invagen 1g là phải tuyệt đối tuân thủ mọi chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ. Bệnh nhân cũng nên trung thực chia sẻ với bác sĩ về các loại thuốc mình đang dùng/mới dùng, các bệnh mình đã/đang mắc phải để bác sĩ có sự cân nhắc, tùy chỉnh phù hợp.
vinmec
1,453
Mẹ bầu bị viêm tiết niệu có ảnh hưởng đến thai nhi hay không? Trong thời gian mang thai, các mẹ bầu thường có sức đề kháng yếu nên bất kỳ bộ phận nào bên trong hệ tiết niệu cũng đều có thể bị nhiễm khuẩn. Do đó, câu hỏi được nhiều mẹ bầu thắc mắc nhất là: “Khi mang thai bị viêm tiết niệu có ảnh hưởng đến thai nhi hay không? 1. Đôi nét về căn bệnh viêm đường tiết niệu Viêm đường tiết niệu là tình trạng vi khuẩn, nhất là khuẩn E.coli xâm nhập vào bên trong cơ quan thận hoặc bàng quang để gây nhiễm khuẩn cho nước tiểu. Sau đó, chúng lây lan sự nhiễm khuẩn tới những cơ quan tiết niệu, bao gồm niệu quản, thận, niệu đạo và bàng quang. Đây là một căn bệnh nhiễm trùng hay gặp ở chị em phụ nữ, nhất là đang trong thời kỳ mang thai. Vì đường tiết niệu của chị em phụ nữ ngắn và nằm gần với hậu môn nên các bệnh viêm nhiễm rất dễ lây lan tới vùng lân cận. Đó là lý do tại sao mà các chị em phụ nữ dễ bị viêm đường tiết niệu hơn nam giới. Trong thời gian mang thai, các loại hormone sản sinh ở cơ thể của chị em sẽ khiến những cơ ở niệu quản giãn ra và thời gian tiểu kéo dài hơn sẽ khiến vi khuẩn dễ xâm nhập vào niệu đạo. Cùng với sự phát triển của bào thai, thai nhi lớn dần lên và chèn ép lên bàng quang của mẹ bầu, bàng quang bị ứ đọng nước tiểu nên dễ bị viêm nhiễm do nấm và vi khuẩn gây ra. Đây cũng chính là nguyên nhân khiến các mẹ bầu dễ bị viêm đường tiết niệu. Nhiều mẹ bầu bị viêm đường tiết niệu khi mang thai 2. Dấu hiệu viêm đường tiết niệu ở mẹ bầu Một số dấu hiệu nhận biết mẹ bầu bị viêm nhiễm ở đường tiết niệu bao gồm: – Có cảm giác muốn đi tiểu nhiều lần nhưng lượng nước tiểu thải ra rất ít. –  Lúc không đi tiểu hay cảm thấy khó chịu, buồn và ớn lạnh, một số chị em còn có thể bị sốt nhẹ và đau bụng dưới. – Trực tràng của mẹ bầu luôn có cảm giác bị đầy. – Thường xuyên cảm thấy đau lưng ở vùng dưới sườn, khó chịu ở bụng và bụng ì ạch. – Nước tiểu có màu đục và có mùi khai bất thường, nếu bị viêm nhiễm nặng có thể có lẫn máu. 3. Ảnh hưởng của bệnh lý viêm đường tiết niệu 3.1. Ảnh hưởng trực tiếp tới cơ thể của mẹ bầu – Gây ra tình trạng viêm nhiễm ở những cơ quan khác của tiết niệu như bàng quang, thận, niệu quản,… – Viêm nhiễm nhiều ngày ở ống niệu đạo có thể để lại các vết sẹo và gây hẹp bộ phận niệu đạo. – Hiện tượng nhiễm khuẩn ở các bộ phận khác của tiết niệu có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng máu, áp xe thận, suy thận cấp, bể thận cấp,… – Có thể gây ra tình trạng tiền sản giật và tán huyết cho mẹ bầu. 3.2. Viêm tiết niệu có ảnh hưởng tới thai nhi hay không? Mẹ bầu bị viêm tiết niệu có thể gây ra tình trạng nhiễm trùng sơ sinh cho trẻ. Ngoài ra, nhiễm khuẩn ở đường tiết niệu còn có thể dẫn tới tình trạng sảy thai, sinh non hoặc gây lưu thai. Viêm tiết niệu khi mang thai có ảnh hưởng đến thai nhi không là thắc mắc của nhiều mẹ bầu 4. Cách phòng bệnh viêm đường tiết niệu ở mẹ bầu Kiểm tra nước tiểu thường xuyên khi đi khám thai là phương pháp tốt nhất để phát hiện ra bệnh viêm đường tiết niệu. Ở lần khám thai đầu tiên, mẹ bầu nên yêu cầu thực hiện xét nghiệm nước tiểu để xác định có bị viêm đường tiết niệu hay không. Ngoài ra, mẹ bầu cũng nên bổ sung các loại nước trái cây tốt cho sức khỏe và có công dụng lợi tiểu. Khi muốn đi tiểu thì phải đi ngay chứ không nên nhịn lâu vì sẽ dẫn đến những nguy cơ gây hại cho hệ bài tiết và gây nguy hiểm cho thận, bàng quang,… Hơn nữa, mẹ bầu cũng cần phải vệ sinh sạch sẽ cơ thể và các cơ quan tiết niệu mỗi ngày để vi khuẩn không có cơ hội sinh sôi, phát triển. Cách phòng bệnh viêm tiết niệu ở mẹ bầu là đi khám thai định kỳ 5. Cách điều trị bệnh viêm đường tiết niệu khi mang thai Đối với những thể nhẹ như viêm bàng quang hay viêm đường tiết niệu, mẹ bầu có thể điều trị tại nhà theo chỉ dẫn của bác sĩ. Sau khi điều trị, mẹ bầu cần thực hiện xét nghiệm lại để thu được kết quả chính xác nhất. Đối với thể viêm thận hoặc bể thận cấp, mẹ bầu cần phải nhập viện ngay để được bác sĩ điều trị theo phác đồ cụ thể. Theo đó, mẹ bầu phải tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng đơn thuốc bác sĩ kê và tránh lạm dụng thuốc kháng sinh làm ảnh hưởng không tốt tới em bé trong bụng. Ngoài ra, mẹ bầu cần phải có sự chăm sóc sản khoa tốt nhất như theo dõi tim thai, kiểm tra thai nhi,… Sau khi điều trị khỏi bệnh, mẹ bầu vẫn nên làm thêm xét nghiệm nước tiểu để đề phòng bệnh viêm đường tiết niệu tái phát.
thucuc
969
Thuốc xịt họng Betadine có nuốt được không? Thuốc xịt Betadine thường được sử dụng để điều trị những trường hợp nhiễm trùng họng, miệng. Tuy nhiên, nhiều người lo lắng không biết thuốc xịt họng Betadine có nuốt được không? Câu trả lời sẽ có ngay trong bài viết dưới đây. 1. Những thông tin về thuốc xịt họng Betadine Thuốc xịt họng Betadine có chứa các thành phần bao gồm: Povidone-Iod, Fusafungin, Β - Glycyrrhetinic, Lidocaine, Methol, Eucalyptus Oil, Tyrothricin, Hydrocortisone Acetate,… Tác dụng Với những thành phần trên, thuốc Betadine có tác dụng: Kháng viêm, giảm đau tại chỗ vùng hầu, họng bị nhiễm khuẩn. Chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm trùng miệng, hầu họng như cảm cúm, nhiễm nấm Candida, viêm họng, amindan, phòng ngừa nhiễm trùng sau khi phẫu thuật cắt amidan,… Hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm mũi, viêm xoang, viêm thanh - khí quản,… Vệ sinh răng, miệng trước và sau khi thực hiện các thủ thuật nha khoa. Giảm hôi miệng do tác động của một số hoạt chất lên vi khuẩn. Những trường hợp không sử dụng thuốc xịt họng Betadine Những trường hợp chống chỉ định với thuốc xịt họng Betadine mà bạn cần lưu ý là: Người mẫn cảm hoặc tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc bao gồm iod, povidon hoặc các tá dược khác. Không sử dụng đối với những trường hợp có biểu hiện bất thường liên quan đến tuyến giáp, bệnh nhân cường giáp, bướu cổ. Trước khi thực hiện xạ hình iod phóng xạ điều trị cường giáp hoặc điều trị ung thư biểu mô tuyến giáp thì không dùng Betadine tối thiểu 4 tuần. Những trường hợp đang sử dụng liệu trình điều trị với Lithium và trẻ dưới 6 tuổi. 2. Thuốc xịt họng Betadine có nuốt được không? Có không ít trường hợp người bệnh khi sử dụng thì vô tình nuốt thuốc xịt họng Betadine. Vậy thuốc xịt họng Betadine có nuốt được không? Nếu chẳng may nuốt phải thuốc thì xử lý thế nào? Thuốc xịt họng Betadine có nuốt được không? Vì trong thành phần của thuốc có chứa nhiều hoạt chất có thể gây ra các phản ứng không mong muốn đối với hệ tiêu hóa nên các chuyên gia khuyến cáo không nên nuốt thuốc Betadine. Tuy nhiên, nếu bạn vô tình nuốt phải một lượng nhỏ thuốc Betadine thì không cần quá lo lắng. Còn nếu nuốt phải một lượng lớn Betadine thì cần phải xử lý ngay để đảm bảo an toàn sức khỏe. Khi nuốt phải thuốc Betadine thì cần làm gì? Nếu bạn tình cờ nuốt một lượng lớn thuốc xịt họng Betadine, hãy thực hiện các bước sau:Uống nhiều nước để giúp làm loãng và thúc đẩy thuốc qua dạ dày và xuống ruột nhanh hơn. Điều này giúp giảm nguy cơ tác dụng phụ. Tuyệt đối không tự ý gây kích thích nôn vì có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe. Nếu có thể hãy mang theo vỏ thuốc để bác sĩ kiểm tra liều lượng và cách dùng. Điều này sẽ giúp quá trình xử lý nhanh chóng và hiệu quả hơn.3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc xịt họng Betadine Khi sử dụng thuốc xịt họng Betadine, bạn cần lưu ý các điều sau:Hướng dẫn sử dụng: Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất trên hộp thuốc hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ và tuân thủ đúng theo liều lượng và cách sử dụng. Vệ sinh tay: Trước khi sử dụng sản phẩm, hãy rửa sạch tay bằng xà phòng và nước ấm để tránh lây nhiễm mầm bệnh. Làm sạch miệng và họng: Trước khi sử dụng thuốc, nên rửa sạch miệng và họng bằng nước ấm để loại bỏ các cặn bã nhầy và thức ăn. Điều này sẽ giúp thuốc phát huy công dụng tối đa. Tránh tiếp xúc với mắt và niêm mạc khác: Không để Betadine bắn vào mắt hoặc tiếp xúc với niêm mạc ở những vùng khác ngoài họng. Nếu xảy ra tiếp xúc, hãy rửa sạch bằng nước sạch ngay lập tức. Thận trọng khi dùng cho trẻ em và phụ nữ đang trong thai kỳ: Nếu bạn đang sử dụng cho trẻ em hoặc phụ nữ mang thai, đang cho con bú, hãy thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng. Thận trọng với bệnh nhân suy thận: Trong trường hợp bệnh nhân bị suy thận có vết thương hở thì cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc. Tốt nhất là bạn nên tham khảo ý kiến của chuyên gia. Tác dụng phụ: Các tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng Betadine như kích ứng, sưng hoặc ngứa. Trường hợp nuốt phải một lượng lớn thuốc, độc tính có thể dẫn đến các triệu chứng bất thường ở bụng, vô niệu, suy tuần hoàn, phù nề thanh môn, phù phổi, rối loạn chuyển hóa. Bảo quản đúng cách: Betadine được bảo quản ở nhiệt độ phòng dưới 300C, tránh ánh nắng trực tiếp. Hạn sử dụng: Sử dụng Betadine trong thời gian có hiệu lực được ghi trên hộp, sau khi mở nắp, chỉ nên sử dụng thuốc trong vòng 30 ngày. Như vậy, với nghi vấn thuốc xịt họng Betadine có nuốt được không thì câu trả lời sẽ là không nhé. Trong trường hợp nuốt phải thuốc thì cần chú ý đến những phản ứng của cơ thể và liên hệ ngay với cán bộ y tế nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường.
medlatec
930
Tắc ống dẫn tinh có chữa được không? Tắc ống dẫn tinh là một trong những tình trạng ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản nam giới. Vì sự nguy hại này, nhiều nam giới đã không khỏi băn khoăn, liệu rằng tắc ống dẫn tinh có chữa được không? 1. Nguyên nhân tắc ống dẫn tinh do đâu? – Dị tật bẩm sinh như thiếu một đoạn ống dẫn tinh hoặc thiếu toàn bộ, không có sự liên kết giữa ống dẫn tinh và mào tinh hoàn, không đều giữa mào tinh hoàn, ống dẫn tinh… – Do biến chứng của của nhiễm khuẩn: các bệnh lây qua đường tình dục như lậu, giang mai, tạp khuẩn… đều có thể để lại biến chứng là tắc ống dẫn tinh, từ đó mà ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. – Thắt ống dẫn tinh để triệt sản: Triệt sản là nguyên nhân thường gặp gây tắc ống dẫn tinh. – Chấn thương: Các chấn thương ở vùng bìu, bẹn, đáy chậu không được điều trị kịp thời, đúng cách dẫn tới tắc ống dẫn tinh. Tắc ống dẫn tinh là một trong những nguyên nhân gây vô sinh nam. Khi ống dẫn tinh bị tắc, chít hẹp gây cản trở đường di chuyển của tinh trùng, tinh trùng không gặp được trứng… dẫn tới thụ thai gặp khó khăn hoặc không xảy ra mặc dù vẫn có quan hệ tình dục và vẫn xuất tinh. 2. Triệu chứng tắc ống dẫn tinh Biểu hiện lâm sàng nghi vấn và đoán bệnh tắc ống dẫn tinh là tinh hoàn có thể thu hẹp nhẹ. Khi sờ nắn mào tinh hoàn, hay là sờ nắn ống dẫn tinh thì cảm giác bất thường. Nam giới khó có khả năng có con mặc dù vẫn duy trì quan hệ bình thường với vợ và không dùng biện pháp tránh thai nào. Các kiểm tra xét nghiệm tắc ống dẫn tinh là xét nghiệm tinh dịch. Kết quả cho thấy người tắc ống dẫn tinh sẽ không thấy tinh trùng hoặc lượng rất ít. Ngoài ra, kiểm tra nồng độ FSH sẽ thấy bình thường hoặc hơi cao. 3. Tắc ống dẫn tinh có chữa được không? Tắc ống dẫn tinh hoàn toàn có thể điều trị bằng các phương pháp thích hợp. Tùy thuộc vào từng tình trạng, nguyên vọng sinh đẻ, nguyên nhân gây tắc ống dẫn tinh.., của bệnh nhân từ đó mà bác sĩ có chỉ định điều trị hợp lý. Nhiều trường hợp, chẳng hạn do viêm nhiễm thì chỉ cần điều trị nội khoa, ống dẫn tinh sẽ tự thông nhưng cũng có trường hợp phải can thiệp bằng phẫu thuật nối ống dẫn tinh. Nếu trong trường hợp dùng thuốc hay phẫu thuật đều không đáp ứng, không đem lại hiệu quả cao, người bệnh lại có mong muốn có con thì có thể áp dụng việc thụ tinh nhân tạo. Tắc ống dẫn tinh có chữa được không? Hi vọng qua bài viết trên bạn nam đã có được những thông tin hữu ích.
thucuc
513
Thủ tục bảo lãnh viện phí là gì và quy trình thủ tục bảo lãnh viện phí lại Bảo lãnh viện phí là hình thức người bệnh được thanh toán toàn phần hoặc một phần viện phí từ công ty bảo hiểm được bệnh viện hỗ trợ. 1. Tìm hiểu về thủ tục bảo lãnh viện phí Bảo lãnh viện phí là hình thức mà công ty bảo hiểm sẽ chi trả một phần hoặc tất cả chi phí y tế cho bệnh nhân tại bệnh viện, thường là chi phí khám và điều trị. Về chi tiết các danh mục khám, điều trị được chi trả, công ty bảo hiểm sẽ quy định chi tiết khi người bệnh tham gia bảo hiểm. Thông thường, chi phí được thanh toán trong phạm vi bảo hiểm gồm: chi phí khám, điều trị nội trú, phẫu thuật tại bệnh viện,... Bệnh nhân và người nhà khi được bảo lãnh viện phí sẽ chỉ phải chi trả các chi phí y tế không thuộc phạm vi bảo hiểm chi trả đã được quy định hoặc khi vượt hạn mức trách nhiệm. Khách hàng sẽ cần khám và điều trị tại Bệnh viện là đối tác của Công ty bảo hiểm. Có thể thấy, những khách hàng được bảo lãnh viện phí được giảm bớt phần nhiều gánh nặng tài chính, nhất là khi chi phí điều trị lớn. Quy định về thời hạn giải quyết yêu cầu làm thủ tục bảo lãnh viện phí được quy định: Thời gian giải quyết hồ sơ trung bình trong vòng 30 phút kể từ thời điểm nhận đầy đủ hồ sơ của khách hàng. 3.1. Bước 1 Tại quầy đăng ký khám hoặc làm thủ tục, khách hàng xuất trình thẻ bảo hiểm và giấy tờ tùy thân khi đăng ký khám. Các trường hợp nhập viện điều trị nội trú có thể xuất trình trong vòng 24 giờ để được đăng ký và chuẩn bị thủ tục. 3.2. Bước 2 Bệnh nhân đăng ký khám, chữa bệnh theo yêu cầu được bác sĩ tư vấn và chỉ định. Bệnh nhân sẽ cùng thảo luận và nhận tư vấn từ bác sĩ để đảm bảo quyền lợi được bảo lãnh viện phí mà vẫn đảm bảo khám chữa bệnh tốt nhất. 3.3. Bước 3 Khách hàng thanh toán các chi phí còn lại nằm ngoài danh mục quy định mà công ty bảo hiểm chi trả nếu có. Sau đó, khách hàng ký xác nhận các giấy tờ liên quan để hoàn thiện hồ sơ theo quy định, hồ sơ sẽ được chuyển cho công ty bảo hiểm. Tuy nhiên cần chú ý một số trường hợp có thể không được bảo lãnh viện phí: chi phí phát sinh không thuộc phạm vi chi trả của bảo hiểm, người bệnh chấm dứt bảo hiểm trước thời hạn, không có đủ giấy tờ tùy thân hoặc thẻ bảo lãnh,... Ngoài ra, các trường hợp chưa xác nhận đủ thông tin sẽ cần bổ sung hoặc chờ phía Bảo hiểm xác nhận trước khi được thanh toán, thường gặp khi tình trạng bệnh chưa được chẩn đoán, chưa có tường trình tai nạn,... Khách hàng sẽ được lựa chọn sử dụng miễn phí 1 trong 3 dịch vụ, bao gồm: - Xét nghiệm tầm soát bệnh ung thư gan. - Điện tim, X-quang tim phổi thẳng. - Kiểm tra kháng thể virus Viêm gan B – Xét nghiệm Hbs Ab định lượng. Ngoài ra, khách hàng Bảo lãnh viện phí sẽ được nhận gift Voucher trị giá 500k khi hoàn thành việc đặt lịch và tới thăm khám, chữa bệnh tại Bệnh viện. Voucher được áp dụng cho 1 trong 3 dịch vụ gồm: - Thăm khám nha khoa tổng quát, đánh bóng răng, lấy cao răng. - Thăm khám nha khoa tổng quát cùng với chụp CT 3D. - Thăm khám nha khoa tổng quát, hàn răng sâu. Chương trình chỉ áp dụng cho đối tượng khách hàng đăng ký trước TẠI ĐÂY
medlatec
652
Cách lấy xương bị hóc nhanh chóng, hiệu quả 1. Nguyên tắc về việc lấy xương bị hóc Việc hóc xương khá phổ biến trong đời sống với biểu hiện dễ nhận là tình trạng nuốt vướng, nuốt khó, đau họng khi vừa nuốt xương. Người bệnh cũng thường có cảm giác nghẹn, thậm chí là dễ buồn nôn, trớ khi cố nuốt thức ăn, nước uống vào. Xương bị hóc có thể đâm vào hệ thống niêm mạc gây chảy máu, viêm nhiễm và cũng ảnh hưởng nhiều đến vấn đề ăn uống, sinh hoạt của người bệnh. Đó là còn chưa kể, trong nhiều tình huống, xương hóc làm cản trở đường thở, khiến người bệnh có thể ngừng thở và nguy kịch nếu không được sơ cứu đúng cách, hiệu quả. Chính vì thế, việc lấy xương cá ra sớm là điều cần thiết với mỗi người bị hóc. Nên sớm thăm khám để được lấy xương gây hóc đúng cách. Khi lấy xương bị hóc, người bệnh cần tuân thủ những quy định sau: – Không tự dùng tay để móc hay lấy xương trong họng. Điều này có thể khiến xương bị mắc kẹt ở vị trí sâu hơn, khó lấy hơn. – Không gắp dị vật khi chưa xác định được hình dáng, vị trí của xương bị hóc. – Xác định ảnh hưởng của xương bị hóc với các mô xung quanh cũng như các vấn đề liên quan đến sức khỏe để gắp xương đồng thời xử lý các vấn đề này. Tránh tình trạng gắp xương xong không xử lý viêm nhiễm hay các vấn đề khác. – Lấy xương cá xong cần thêm việc xử lý phòng ngừa biến chứng do xương hóc gây ra. – Gọi cấp cứu trong tình huống nguy kịch do xương hóc. 2. Cách lấy xương bị hóc đơn giản ngay tại chỗ Một cách gắp xương đơn giản có thể thực hiện ngay tại chỗ nếu như người thực hiện có kỹ thuật gắp xương cá và có dụng cụ, thiết bị phù hợp. – Thiết bị cần thiết để gắp xương trong họng: Đèn pin, kẹp y tế, dụng cụ cố định miệng (trong trường hợp với trẻ nhỏ và một số đối tượng đặc biệt). – Người thực hiện: người có kỹ thuật khéo léo và từng gắp xương – Điều kiện để thực hiện: Người hỗ trợ soi họng hầu của người bị hóc và có thể nhìn thấy hình ảnh xương bị hóc. Như thế, xương gây hóc sẽ ngay vị trí cửa họng, gần khu vực VA hoặc Amidan,… – Cách thực hiện: Người bị hóc xương ngồi bằng hoặc thấp hơn người hỗ trợ. Khi này, người hỗ trợ dùng dụng cụ kẹp y tế kẹp xương và lôi ra theo hướng phù hợp và tránh va chạm với các niêm mạc hoặc bộ phận khác. Chú ý rằng, người bị hóc nên há miệng đủ lớn và giữ nguyên tư thế để quá trình gắp xương được an toàn. Gắp xương trực tiếp là cách đơn giản nhất trong việc xử lý hóc xương 3. Thực hiện lấy xương bị hóc bằng các sơ cứu đơn giản Nghiệm pháp Heimlich là phương pháp quen thuộc được dùng trong cấp cứu hóc dị vật tại các bệnh viện tai mũi họng. Đây là phương pháp dồn lực để tác động lên vùng thượng vị của người bị hóc theo hướng vào sâu và hướng lên phần ngực, nhằm đẩy dị vật ra ngoài. Với phương pháp này, người thực hiện sơ cứu có thể đứng hoặc ngồi từ sau người bị hóc, hoặc cũng có thể đặt người bị hóc nằm và thực hiện lực tác động lên thượng vị từ hướng chính diện. Tuy nhiên, cũng cần chú ý rằng, đây là cách áp dụng với trường hợp các trẻ lớn và người trưởng thành. Trong trường hợp trẻ dưới hai tuổi, việc vỗ lưng hoặc ấn ngực là lựa chọn phù hợp để đẩy xương hóc ra ngoài. Với các đối tượng này, cần lưu ý đến việc áp dụng lực phù hợp và đúng vị trí: vỗ lưng tại vị trí giữa hai xương bả vai khi đặt úp trẻ trên tay và ấn ngực giữa hai xương sườn khi đặt ngửa trẻ. Giữa các thao tác vỗ lưng và ấn ngực, người thực hiện sơ cứu cần kiểm tra xem sắc mặt trẻ đã hồng hào trở lại chưa, hoặc dị vật đã được đẩy ra chưa. Thao tác sơ cứu chữa hóc dị vật bằng nghiệm pháp Heimlich 4. Cách lấy xương bị hóc bằng nội soi khi vị trí xương ở sâu trong họng Với các xương không ở vị trí dễ thấy, các bác sĩ sẽ tiến hành chụp chiếu để xác định vị trí xương bị hóc, đồng thời, xác định những tổn thương mà xương gây ra cho người bệnh để có phác đồ điều trị phù hợp, ngăn ngừa các biến chứng mà tình trạng hóc xương gây ra cũng như để lại sau khi đã được loại bỏ. Sau đó, các bác sĩ sẽ tiến hành gắp xương nhờ ống nội soi nhằm đưa dị vật ở các vị trí khó tìm và đang hóc ra khỏi họng hầu. Sau khi gắp dị vật, việc sử dụng thuốc điều trị chống viêm sưng, chống nhiễm khuẩn là điều cần thiết. Bệnh nhân cũng chú ý theo sự dặn dò của bác sĩ để việc phục hồi sau khi gắp xương cá đơn giản, thuận lợi.
thucuc
937
Cha mẹ nên biết - nguyên nhân khiến trẻ bị rôm sảy và cách xử trí Rôm sảy là hiện tượng thường gặp ở trẻ nhỏ, gây cảm giác ngứa ngáy, bứt rứt, khó chịu không yên. Cũng vì điều này mà các bậc cha mẹ rất quan tâm đến lý do và cách xử trí khi trẻ bị rôm sảy. Bài viết sau sẽ cùng cha mẹ đi tìm lời giải đáp cho băn khoăn ấy. 1. Phân loại rôm sảy thường gặp ở trẻ nhỏ rôm sảy ở trẻ nhỏ có 4 dạng phổ biến sau: - Rôm sảy kết tinh Đây là loại rôm sảy nhẹ nhất vì nó chỉ gây ảnh hưởng đến các tuyến mồ hôi trên da. Bệnh có biểu hiện điển hình là da có các mụn hoặc bỏng nước dễ vỡ nhưng không gây đau, không gây ngứa. - Rôm sảy đỏ Bệnh rôm sảy đỏ tương đối phổ biến ở trẻ sơ sinh. Khởi phát, trên da của trẻ sẽ xuất hiện các nốt mụn đỏ gây ngứa nên trẻ hay dùng tay gãi làm cho nốt mụn vỡ ra. Lúc ấy, da bị tổn thương và có nguy cơ nhiễm trùng nếu không được điều trị. - Rôm sảy mủ Trẻ bị rôm sảy mủ sẽ thấy trên da có các nốt đỏ hoặc mụn có lông ở giữa. Nếu mụn vỡ sẽ có mủ hoặc máu chảy ra gây đau rát, ngứa ngáy và nhiễm trùng. - Rôm sảy sâu Đây là bệnh lý đã ảnh hưởng đến lớp hạ bì sâu nhất nên mồ hôi có cơ hội xâm nhập vào bên trong da dẫn đến nhiễm trùng. Vùng da bị rôm sảy sâu thường có màu đỏ giống như da gà. Bệnh gây ra hiện tượng ứ đọng mồ hôi, bít tắc lỗ chân lông nhưng ít khí gây ngứa ngáy hay đau rát. 2. Nguyên nhân khiến cho trẻ nhỏ bị rôm sảy là gì? - Ống dẫn mồ hôi chưa trưởng thành Thường thì ở trẻ sơ sinh, ống dẫn mồ hôi chưa có sự phát triển đầy đủ nên mồ hôi không có đường thoát ra ngoài. Điều này đặc biệt trở nên nghiêm trọng vào mùa hè, sự nóng bức của thời tiết làm cho cơ thể trẻ tiết nhiều mồ hôi hơn. Do ống dẫn mồ hôi chưa hoàn thiện nên khó tránh khỏi tình trạng mồ hôi không thoát ra hết được và bị bít tắc gây ra bệnh rôm sảy. - Ứ đọng, bít tắc mồ hôi Trẻ mặc quần áo quá nhiều, quá lâu hay quần áo không thông thoáng rất dễ bị ứ đọng mồ hôi trên da và hậu quả là rôm sảy xuất hiện. - Môi trường sống Môi trường sống nhiều khói bụi, ô nhiễm cũng có thể gia tăng nguy cơ rôm sảy ở trẻ. - Không gian sống nóng bức Trẻ nhỏ sống trong không gian bí bách, không thoáng khí, chật chội hoặc oi bức cũng dễ nổi rôm hơn so với trẻ ở nơi thông thoáng và mát mẻ. - Vệ sinh không đúng cách Nếu da trẻ không được chú ý vệ sinh sạch sẽ mỗi ngày, nhất là vào mùa hè thì cũng rất dễ bị rôm sảy. - Dị ứng Trẻ bị dị ứng với thành phần hóa học nào đó có trong sữa tắm cũng có thể nổi rôm sảy. - Thiếu nước Thời tiết càng nóng thì cơ thể càng mất nước nhiều hơn. Lúc này nếu trẻ không được bổ sung nước đầy đủ thì quá trình thải độc của gan và thận trở nên kém đi, rôm sảy là khó tránh. - Di truyền Nhiều thống kê cho thấy những trẻ trên 2 tuổi sinh ra trong gia đình có người từng bị cơ địa dị ứng thì có nguy cơ bị rôm sảy cao hơn trẻ bình thường. 3. Xử trí khi trẻ bị rôm sảy như thế nào? 3.1. Chăm sóc tại nhà Hầu hết các trường hợp trẻ bị rôm sảy nếu được chăm sóc đúng cách tại nhà đều có thể khỏi bệnh sau vài ngày. Muốn vậy cha mẹ cần: - Tránh đưa trẻ đến nơi đông đúc, bí gió, ngột ngạt. Thay vào đó hãy cho trẻ ở nơi thông thoáng, mặc quần áo mỏng và có chất liệu thấm hút mồ hôi tốt. - Giảm tiết mồ hôi cho trẻ bằng cách dùng quạt thông khí, máy lạnh, hạn chế vận động,... - Thường xuyên tắm rửa, vệ sinh làn da trẻ sạch sẽ, mát mẻ để lỗ chân lông không bị bịt kín. - Không xoa phấn rôm cho trẻ khi đổ nhiều mồ hôi bởi nó càng khiến lỗ chân lông bị bít tắc nhiều hơn. - Nếu dùng thuốc trị rôm sảy cần tham vấn ý kiến bác sĩ chuyên khoa để tránh biến chứng hoặc làm bệnh trầm trọng hơn. - Cho trẻ uống đủ nước, nhất là các loại nước có nhiều vitamin C, hạn chế nước nhiều đường. - Cắt móng tay để trẻ không gãi làm trầy xước các nốt rôm sảy tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công gây bội nhiễm trên da. 3.2. Đưa trẻ đến gặp bác sĩ chuyên khoa Trẻ bị rôm sảy nếu không được chăm sóc đúng cách rất dễ bị nhiễm trùng và sinh ra một số biến chứng như: viêm da mãn tính, nhiễm trùng huyết,... Về cơ bản đại đa số trẻ bị rôm sảy có thể tự chăm sóc ở nhà nhưng nếu con bạn có các triệu chứng kéo dài vài ngày hoặc tình trạng rôm sảy trở nên nghiêm trọng hơn hay có các dấu hiệu sau đây thì tốt nhất nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ chuyên khoa da liễu: - Nốt rôm vỡ và có mủ chảy ra. - Ớn lạnh, sốt. - Xung quanh khu vực da bị rôm sảy trở nên đỏ, sưng và đau hơn. - Sưng hạch bạch huyết tại háng, nách, cổ. - Sốt hơn 38 độ C. 3.3. Một số điều cần tránh khi trị rôm sảy cho trẻ Để bệnh rôm sảy ở trẻ nhỏ sớm thuyên giảm, tránh được những biến chứng không đáng có, trong quá trình chăm sóc và điều trị cho trẻ, cha mẹ cần lưu ý: - Không bôi phấn rôm lên vùng da đang bị tổn thương vì việc làm này dễ tăng bức bí, cản trở quá trình bài chảy mồ hôi ở da. - Không vắt chanh vào nước tắm của trẻ vì axit trong chanh sẽ khiến da vốn đã bị tổn thương do rôm sảy nay càng dễ trở nên trầm trọng hơn. - Không tùy tiện dùng nước lá để tắm cho trẻ nếu chưa có sự tham khảo ý kiến từ bác sĩ da liễu. - Không sử dụng sữa tắm có chất tẩy mạnh bởi nó dễ khiến da bị kích ứng. Rôm sảy là bệnh dễ gặp ở trẻ nhỏ, cha mẹ không nên quá hoang mang, lo lắng, dễ dẫn đến tình trạng được người ta chỉ đâu đánh đấy. Lúc này, tốt nhất hãy chọn lọc thông tin, tham vấn ý kiến chuyên gia để có được hành động đúng đắn. Có như vậy bạn mới trở thành những bậc cha mẹ thông thái, chủ động giúp con mình sớm chia tay rôm sảy một cách an toàn.
medlatec
1,195
Trẻ em thiếu sắt nên ăn gì? Trẻ em bị thiếu sắt là tình trạng phổ biến ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển toàn diện. Tuy nhiên, thiếu sắt ở trẻ nhỏ có thể bổ sung bằng các loại thực phẩm hằng ngày. Vậy, trẻ em thiếu sắt nên ăn gì? 1. Vai trò của sắt đối với trẻ nhỏ Sắt là một nguyên tố quan trọng để sản xuất huyết sắc tố, hay còn gọi là hemoglobin. Đây là một loại protein có chứa sắt trong hồng cầu, giúp máu mang oxy đến các tế bào khác. Nếu không có sắt, cơ thể sẽ không thể sản xuất được hồng cầu khỏe mạnh. Điều này có thể khiến các mô, cơ, tế bào trong cơ thể của bé không thể nhận được oxy, gây ra các nguy cơ cho sức khỏe.Ngoài ra, sắt còn đóng vai trò quan trọng đối với sức đề kháng tự nhiên trong cơ thể. Những trẻ em bị thiếu sắt thường dễ mắc các bệnh thường gặp như viêm nhiễm, cúm... và các nguy cơ như:Suy yếu cơ;Học tập, hành vi có vấn đề;Chậm các kỹ năng vận động;Tự cô lập xã hội.Chính vì thế, sắt đóng vai trò đặc biệt quan trọng với sự phát triển toàn diện của trẻ. 2. Nguyên nhân trẻ em bị thiếu sắt Trẻ bị thiếu sắt có thể do nhiều yếu tố khác nhau nhau như:Thiếu sắt dự trữ từ trong bào thai: Thai nhi khi còn trong bụng mẹ không chỉ được nhận dinh dưỡng mà còn dự trữ một số chất, điển hình là sắt. Tích lũy sắt ở thai nhi xuất hiện sớm, khi sinh đủ tháng trẻ sẽ có khoảng 25 - 3.000mg sắt. Lượng sắt này có thể dùng vào việc tạo máu trong từ 3 – 4 tháng sau khi sinh khi các hấp thu và dinh dưỡng chưa đủ đáp ứng nhu cầu về sắt của trẻ. Trẻ em bị thiếu sắt do sinh non, sinh đôi, hay thai phụ bị thiếu máu khi có thai...Tốc độ tăng trưởng nhanh: Trẻ em bị thiếu sắt cũng có thể do tốc độ phát triển thể chất, cân nặng quá nhanh, trong khi đó việc tạo máu không thể đáp ứng được nhu cầu của cơ thể.Giảm nguồn cung sắt từ dinh dưỡng: Chế độ dinh dưỡng hằng ngày cho bé thiếu khoa học, không đầy đủ cũng là nguyên nhân trẻ em bị thiếu sắt.Bệnh lý: Những trẻ gặp các bệnh như cảm cúm, rối loạn tiêu hoá, dị ứng bò sữa, giảm hấp thu sắt, xuất huyết kéo dài... có thể làm giảm hấp thu sắt, từ đó khiến trẻ em bị thiếu sắt. 3. Triệu chứng thiếu sắt ở trẻ Trẻ em bị thiếu sắt tuỳ thuộc vào mức độ mà các biểu hiện khác nhau. Thường thì không có triệu chứng hoặc các triệu chứng mơ hồ. Khi đã có triệu chứng ra ngoài thì mức độ thiếu sắt đã trầm trọng. Một số triệu chứng thiếu sắt ở trẻ mà cha mẹ cần lưu ý gồm:Da xanh xao;Bàn tay chân không hồng hào;Trẻ kém tập trung;Đề kháng kém;Dễ bị nhiễm khuẩn hô hấp/ tiêu hoá,...;Biếng ăn;Sụt cân.Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ bị thiếu sắt có thể gặp các biểu hiện như:Kém vận động (bò, ngồi, tập đi...);Không nhanh nhạy về trí óc.Ngoài ra, tuỳ vào nguyên nhân thiếu sắt mà các biểu hiện trẻ em thiếu sắt có thể khác nhau. 4. Trẻ em thiếu máu cần bổ sung gì? Trẻ em bị thiếu sắt cần bổ sung đúng cách để đảm bảo sự phát triển toàn diện. Theo đó, việc bổ sung khi trẻ bị thiếu sắt cần đúng cách,Với trẻ sơ sinh, thường thì trẻ sẽ bú mẹ trong 6 tháng đầu. Do có lượng trữ sắt từ khi còn trong bụng nên vẫn đảm bảo lượng sắt cần thiết cho trẻ. Vì thế, trẻ sơ sinh sinh đủ tháng thì không cần bổ sung sắt, chỉ cần cho trẻ bú mẹ là đủ.Khi trẻ bắt đầu đủ 6 tháng tuổi, đến thời kỳ ăn dặm. Ngoài sữa mẹ, bạn cần bổ sung các thực phẩm giàu kẽm và sắt. Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo và tư vấn từ bác sĩ/ dược sĩ các thực phẩm chức năng có chứa sắt khi trẻ không thể ăn dặm với thức ăn đặc.Với các trẻ sinh non, cần bổ sung sắt sớm hơn. Khi trẻ được 1 tháng đến 1 tuổi có thể bổ sung sắt liên tục với hàm lượng khoảng 2mg/ kg trọng lượng cơ thể. Lượng sắt tối đa cần hấp thu cho trẻ mỗi ngày khoảng 15mg.Với trẻ bắt đầu đến tuổi ăn dặm, bạn có thể bổ sung các thực phẩm giàu sắt từ thực vật, động vật một cách linh hoạt để đảm bảo dinh dưỡng. Bên cạnh đó, với trẻ em thiếu sắt cần hấp thu sắt nhanh bạn cũng có thể kết hợp với các thực phẩm giàu vitamin C. 5. Thực phẩm cần bổ sung khi trẻ em bị thiếu sắt Việc bổ sung sắt khi trẻ em bị thiếu sắt là rất cần thiết. Bổ sung sắt ngoài việc lựa chọn các loại thực phẩm chức năng có chứa sắt theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ thì bổ sung sắt thông qua bữa ăn cũng rất hiệu quả và cần thiết. Vậy trẻ em thiếu sắt nên ăn gì? Theo đó, khi trẻ em bị thiếu sắt bạn có thể cho trẻ ăn các thực phẩm như:Hải sản: Hải sản có nguồn kẽm và sắt dồi dào, việc bổ sung vào thực đơn giúp bé cung cấp sắt tự nhiên một cách hiệu quả. Một số loại hải sản tốt cho trẻ em bị thiếu sắt như: Cá, nghêu, tôm, cua... Ngoài sắt, trong các loại hải sản này còn rất nhiều khoáng chất và vitamin, bạn có thể bổ sung linh hoạt vào thực đơn cho bé.Các loại thịt đỏ, nội tạng: Thịt đỏ - có hàm lượng sắt dồi dào. Đa phần, việc trẻ bị thiếu sắt là bởi không hấp thu đủ sắt cho cơ thể. Trẻ em thiếu sắt nên ăn gì? Lúc này, bạn có thể bổ sung các loại thịt đỏ như: Thịt bò, thịt cừu, thịt dê, thịt bê;... Những loại thịt này giúp tạo máu rất hiệu quả cho bé khi đang bị thiếu sắt. Ngoài ra, khi bị thiếu sắt bạn cũng có thể bổ sung các loại nội tạng như: Tiết, gan, tim, cật...Rau củ và trái cây: Rau củ, trái cây chứa đa dạng các loại dinh dưỡng. Việc bổ sung các loại trái cây, rau củ một cách tự nhiên hợp lý có thể bù đắp phần nào đó lượng sắt đang thiếu cho cơ thể. Các loại rau củ quả như: Khoai tây, rau diếp, bông cải xanh, cải bó xôi, các loại hạt ngũ cốc, quả mâm xôi, dưa hấu, dâu tây... Có hàm lượng sắt dồi dào, bạn nên bổ sung đa dạng vào thực đơn cho bé khi bị thiếu sắt.Trên đây là những thông tin giải đáp thắc mắc trẻ em thiếu sắt nên ăn gì? Hy vọng những thông tin này giúp cha mẹ có thêm kiến thức để bổ sung sắt một cách an toàn, hợp lý và hiệu quả cho con. Nếu còn thắc mắc khác về thiếu sắt ở trẻ em bạn có thể tư vấn cùng chuyên gia để được giải đáp cụ thể.
vinmec
1,255
Công dụng thuốc Jazxylo Jazxylo còn có tên gọi khác là Otrivin hay Otrivine nằm trong danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới. Đây là một loại thuốc dùng để giảm các triệu chứng nghẹt mũi, viêm mũi dị ứng và viêm xoang. 1. Jazxylo là thuốc gì? Jazxylo có thành phần chính là Xylometazolin hydroclorid 5mg/10ml, nằm trong nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp, được bác sĩ chỉ định sử dụng trong các trường hợp như:Dùng để giảm triệu chứng sổ mũi, ngạt mũi và giảm sung huyết nguyên nhân do người bệnh bị mắc bệnh viêm mũi cấp hoặc mạn tính, viêm xoang, dị ứng đường hô hấp trên, cảm lạnh, cảm mạo.Điều đị triệu chứng sổ mũi, nghẹt mũi trong cảm lạnh, cúm do các nguyên nhân khác.Hỗ trợ điều trị sung huyết niêm mạc mũi họng trong viêm tai giữa.Cơ chế hoạt động:Thuốc hoạt động bằng cách kích thích các thụ thể adrenergic trên lớp đệm của mạch máu trong mũi. Thuốc có công dụng làm giảm sự co thắt của các tĩnh mạch lớn trong mũi khi bị sưng lên trong quá trình viêm, nguyên nhân do mắc bệnh nhiễm trùng hoặc dị ứng. 2. Liều lượng và cách dùng Liều lượng:Với bệnh nhân là trẻ nhỏ từ 03 tháng đến dưới 2 tuổi: Chỉ nên sử dụng thuốc khi đã có sự cho phép của bác sĩ. Thông thường liều lượng thuốc sử dụng là 1 giọt/1 lần cho mỗi bên lỗ mũi, liều tối đa không quá 2 lần.Với bệnh nhân là trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tuổi dùng thuốc Jazxylo nhỏ 1-2 giọt vào mỗi bên lỗ mũi. Nhỏ thuốc 8-10 giờ/lần, không quá 3 lần/ngày.Với bệnh nhân là trẻ trên 12 tuổi và người lớn dùng thuốc Jazxylo từ 2 - 4 giọt vào mỗi bên mũi, 2-3 lần/ngày.Lưu ý: Sử dụng xylometazoline kéo dài có thể làm giảm hiệu quả hoặc tăng khả năng dung nạp thuốc. Do đó, mà thời gian dùng thuốc không nên quá 3 ngày. Thời gian dùng tối đa là 5 ngày.Quá liều và cách xử trí:Biểu hiện: Ở người lớn khi dùng quá liều thuốc hoặc sử dụng thuốc quá thường xuyên, người bệnh có thể gặp các phản ứng như phản ứng toàn thân, bị kích ứng niêm mạc mũi. Ở trẻ em thường gặp biểu hiện như sốc như hạ huyết áp gây ức chế hệ thần kinh trung ương, hạ nhiệt, mạch nhanh, ra mồ hôi.Xử lý: Bác sĩ sẽ chỉ định điều trị theo triệu chứng. Chống chỉ định:Người bệnh mẫn cảm với thành phần Xylometazolin hydroclorid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân bị bệnh glocom góc đóng.Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 03 tháng tuổi.Không dùng thuốc cho với người có tiền sử mẫn cảm với các thuốc nhóm adrenergic.Không dùng cho đối tượng đang dùng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng 3. Tác dụng phụ thuốc Jazxylo Khi sử dụng thuốc Jazxylo, người bệnh có thể gặp một số phản ứng phụ không mong muốn bao gồm có. Phản ứng phụ ít khi xảy ra: Kích ứng niêm mạc nơi tiếp xúc, khô niêm mạc mũi. Phản ứng xung huyết tái phát có thể xảy ra khi dùng thuốc dài ngày. Khó ngủ, kích thích mũi, buồn nôn, chảy máu cam, đau kinh nguyệt và đau đầu. 4. Thận trọng dùng thuốc Jazxylo Thận trọng sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:Với người bệnh đang bị bệnh cường giáp, xơ cứng động mạch, mắc bệnh tim, phì đại tuyến tiền liệt, đái tháo đường, người đang dùng các chất ức chế monoamine oxidase.Không nên dùng thuốc nhiều lần và dùng liên tục để tránh tái nhiễm trình trạng sung huyết. Khi thời gian dùng thuốc liên tục quá 3 ngày mà tình trạng bệnh không thuyên giảm thì nên ngừng sử dụng thuốc.Với phụ nữ có thai và cho con bú: Không khuyến khích sử dụng trong thời kỳ mang thai và thời gian cho con bú. 5. Tương tác thuốc Jazxylo Acarbose, Aceclofenac, Acemetacin, Acetohexamide, Axit acetylsalicylic, Aclidinium: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hạ đường huyết có thể tăng lên khi Xylometazoline được kết hợp với các loại thuốc trên.Sử dụng các thuốc nhóm thuốc chống giao cảm, trong đó có Xylometazolin với các thuốc ức chế monoamine oxidase, maprotiline hoặc các thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể gây phản ứng nghiêm trọng như tăng huyết áp nặng.Acebutolol, Acetyldigitoxin: Acebutolol và Acetyldigitoxin có thể làm tăng hoạt động loạn nhịp tim của Xylometazoline. Alfuzosin: Hiệu quả điều trị của Xylometazoline có thể giảm khi dùng kết hợp với Alfuzosin. Aliskiren: Xylometazoline có thể làm giảm các hoạt động hạ huyết áp của Aliskiren. Ambrisentan: Xylometazoline có thể làm giảm các hoạt động hạ huyết áp của Ambrisentan. Amitriptyline: Amitriptylin có thể làm tăng hoạt động vận mạch của Xylometazoline. Anisotropic methylbromide: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của Nhịp tim nhanh có thể tăng lên khi Anisotropic methylbromide được kết hợp với Xylometazoline.Amphetamine: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tăng huyết áp có thể tăng lên khi Amphetamine được kết hợp với Xylometazoline.Thuốc Jazxylo có tác dụng điều trị trong các bệnh nghẹt mũi, viêm mũi... vì thế trước khi dùng người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ để quá trình dùng thuốc được hiệu quả hơn.
vinmec
914
Tư vấn: Có thể mang thai nếu quan hệ sau ngày đèn đỏ hay không? Đối với những vấn đề liên quan sức khỏe sinh sản thì quan hệ sau ngày đèn đỏ có khả năng đậu thai là bao nhiêu % được nhiều chị em quan tâm. Và để giải đáp cho thắc mắc này, mời bạn đọc tham khảo những thông tin được chia sẻ trong bài viết sau. 1. Hết kinh bao lâu thì có thể quan hệ tình dục? Trước khi tìm hiểu về tỷ lệ đậu thai nếu quan hệ sau ngày đèn đỏ thì bạn cần biết sạch kinh bao lâu thì giao hợp sẽ an toàn. Không phải tất cả các cặp đôi đều biết đến vấn đề quan hệ tình dục trong ngày đèn đỏ sẽ gây ra nhiều hậu quả khó lường. Đây là lúc cổ tử cung mở rộng nên việc quan hệ rất dễ gây viêm nhiễm làm ảnh hưởng đến sức khỏe. Vậy hết kinh mấy ngày thì có thể quan hệ được? Ngoài việc bạn phải kiêng quan hệ trong ngày đèn đỏ thì thời điểm vừa mới hết kinh cũng cần phải tránh giao hợp. Nguyên nhân là do lớp biểu bì âm đạo đang trong giai đoạn hồi phục và tái tạo sau khi bị bong tróc. Nếu bạn quan hệ ở thời điểm này rất dễ dẫn đến các vấn đề như viêm nội mạc tử cung, viêm vùng chậu hoặc ung thư cổ tử cung. Chính vì vậy mà để đảm bảo an toàn cho cả hai thì thời điểm tốt nhất là quan hệ sau khi hết kinh 3 ngày. Lúc này, bộ phận sinh dục của nữ giới được phục hồi và hoàn toàn trở về trạng thái bình thường, máu kinh đã sạch và không còn tiết dịch màu nâu hoặc vàng nhạt. 2. Khả năng đậu thai nếu quan hệ sau ngày đèn đỏ? Thời điểm rụng trứng ở nữ là một trong những yếu tố liên quan đến khả năng thụ thai. Vì vậy để biết tỷ lệ đậu thai nếu quan hệ sau ngày đèn đỏ thì bạn cần biết thời điểm rụng trứng. Thời điểm trứng rụng Chu kỳ kinh nguyệt của mỗi người là khác nhau nhưng nếu đều sẽ diễn ra trong thời gian 28 ngày. Thời điểm trứng rụng sẽ thường rơi vào khoảng ngày thứ 14, 15 hoặc 16 của chu kỳ. Bạn có thể tính thời điểm rụng trứng vào khoảng 4 ngày sau hoặc trước thời điểm chính giữa chu kỳ kinh nguyệt. Quá trình rụng trứng sẽ bắt đầu kể từ khi cơ thể tiết ra Luteinizing Hormone, diễn ra trong khoảng thời gian từ 28 - 36 giờ. Nếu trong điều kiện hoàn hảo, tinh trùng có thể tồn tại trong đường sinh dục nữ từ 3 - 5 ngày. Sau khi xác định được thời điểm rụng trứng giúp các cặp đôi xây dựng kế hoạch quan hệ tình dục hợp lý và an toàn, tăng tỷ lệ đậu thai hoặc tránh những trường hợp có con ngoài ý muốn. Quan hệ sau ngày đèn đỏ có thể mang thai hay không? Có thể mang thai nếu quan hệ sau ngày đèn đỏ hay không là thắc mắc chung của rất nhiều chị em. Có thể nói, ở bất kỳ thời điểm nào dù là trước, trong hay sau ngày đèn đỏ thì nếu quan hệ tình dục không sử dụng biện pháp an toàn đều có thể “dính bầu”. Nếu quan hệ trong những ngày ra máu kinh thì vẫn có thể mang thai nếu không sử dụng bất kỳ một biện pháp phòng tránh nào. Tuy nhiên, quan hệ tình dục vào thời điểm này sẽ rất nguy hiểm cho cả nam lẫn nữ, tăng nguy cơ mắc bệnh lý và viêm nhiễm phụ khoa. Thời điểm vừa mới sạch kinh, đối với người có chu kỳ đều thì thường trứng sẽ không rụng ở khoảng thời gian này, do đó khả năng đậu thai sẽ thấp hơn. Tuy nhiên, với những người tồn tại cơ chế rụng trứng ngay sau ngày đèn đỏ hoặc chu kinh nguyệt không đều thì việc mang thai là điều hoàn toàn có thể xảy ra. Sau 14 ngày để từ khi sạch kinh, nếu quan hệ tình dục thì sẽ có nhiều khả năng mang thai, đặc biệt là vào khoảng thời gian trứng rụng. Do đó, ở bất kỳ thời điểm nào, nếu bạn chưa muốn có còn thì cần phải sử dụng biện pháp tránh thai an toàn. Ngay cả việc xuất tinh ngoài cũng không loại trừ khả năng mang thai vì trong quá trình giao hợp, cơ thể nam giới vẫn có thể giải phóng tinh dịch. 3. Gợi ý những biện pháp tránh thai an toàn hiện nay Nếu bạn muốn quan hệ sau ngày đèn đỏ hay bất kỳ thời điểm nào nhưng chưa có ý định mang thai thì có thể sử dụng một số biện pháp tránh thai an toàn và hiệu quả hiện nay như: Que cấy tránh thai. Đặt vòng tránh thai đồng hoặc nội tiết tố. Dùng bao cao su. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp hoặc hàng ngày. Tuy nhiên, không khuyến cáo bạn sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp, chỉ nên dùng trong trường hợp thật sự cần thiết nhằm tránh tác dụng phụ. Tại đây quy tụ đội ngũ chuyên gia, bác sĩ đầu ngành với trình độ cao, giàu kinh nghiệm cùng hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại và Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn ISO 15189:2012 và CAP. Không chị vậy, bệnh viện còn áp dụng nhiều chương trình ưu đãi và chính sách hỗ trợ khách hàng để giúp các chị em giảm chi phí khi cần thăm khám, điều trị.
medlatec
968
Sỏi thận 6mm có nguy hiểm không? Biến chứng sỏi thận Sỏi thận là bệnh lý phổ biến nhất trong số các bệnh về đường tiết niệu. Tùy vào nguyên nhân, quá trình hình thành mà sỏi thận sẽ có những kích thước lớn, nhỏ khác nhau. Tuy nhiên, nếu không được thăm khám phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh sỏi thận có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hại đến sức khỏe người bệnh. Vậy, với kích thước sỏi thận 6mm có nguy hiểm không? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc cho người bệnh. 1. Sỏi thận 6mm có nguy hiểm không? Sỏi thận là tình trạng những chất cặn bã tồn đọng trong thận không được đào thải qua đường tiết niệu, dần dần tích tụ lại và kết tủa thành những viên sỏi nằm trong thận. Kích thước sỏi thận càng lớn thì mức độ ảnh hưởng càng cao. Tuy nhiên, sỏi thận 6mm được coi là kích thước khá nhỏ, không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người bệnh. Khi được phát hiện, người bệnh có thể chỉ cần uống nhiều nước, kết hợp với chế độ điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ, sỏi có thể tự đào thải ra ngoài. Thế nhưng, cũng có rất nhiều trường hợp, sỏi thận khi chỉ mới khoảng 6mm, nhưng đã có hình thái bất thường, nhiều cạnh sắc nhọn dễ làm xước thận, bàng quang gây đau đớn cho người bệnh. Lúc này, dù sỏi thận chưa gây ảnh hưởng nhiều đến chức năng của thận và hệ tiết niệu, thế nhưng người bệnh cũng cần theo dõi sát sao để có hướng xử lý kịp thời. Tuy nhiên, sỏi thận 6mm được coi là kích thước khá nhỏ, không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người bệnh. 2. Biến chứng bệnh sỏi thận cần chú ý Bệnh sỏi thận nếu không được thăm khám, điều trị kịp thời có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm sau đây: Đau dữ dội: tình trạng đau này thường xuất phát từ niệu quản sau đó bắt đầu lan dọc theo đường đi của niệu quản xuống phía gò mu. Cũng có khi còn đau xuyên cả ra hông và lưng, khiến cho người bệnh luôn cảm thấy đau âm ỉ. Đây có thể là trường hợp sỏi vừa và thậm chí to nằm ở vị trí bể thận. Tắc nghẽn đường tiết niệu: Nếu như mà người bệnh cảm thấy không thể đi tiểu được, tắc từng khu vực hoặc hoàn toàn, thì rất có bạn đang bị tắc nghẽn đường niệu do sỏi thận. Nhiễm trùng: Bệnh sỏi thận nếu như không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến khả năng sỏi nằm yên lại quá lâu trong hệ tiết niệu, làm cho những con vi trùng có cơ phát triển nhiều hơn. Chính vì thế, khả năng sẽ là nguyên nhân gây ra tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu. Bệnh nhân có thể đi tiểu ra mủ, kèm theo biểu hiện sốt cao,… Thận ứ nước: Đối với những người bị sỏi thận sẽ làm cho đường tiết niệu bị kích thích dẫn đến co thắt, bóp chặt hòn sỏi làm cho đường tiểu bị tắc nghẽn. Hậu quả là, nước tiểu không được đào thải ra ngoài mà ứ đọng lại, gây nên các áp lực đột ngột ở vị trí đài và bể thận, gây ra những cơ đau quặn cũng là một nguyên nhân gây bệnh thận ứ nước. Tình trạng suy thận cấp: Đây là tình trạng thường xảy ra khi cả hai quả thận của người bệnh đều xuất hiện sỏi thận. Đây là tình trạng cực kì nguy hiểm, vì nó có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh, nặng có thể cướp đi tính mạng của người bệnh. Nguy cơ vỡ thận: Nhiều người bệnh thường chủ quan không biết rằng, bệnh sỏi thận có thể dẫn đến nguy cơ gây vỡ thận khi, người bệnh gặp phải tình trạng thận ứ nước quá lâu, đau thắt khiến quặn thắt dữ dội. Tuy nhiên, bệnh nhân sỏi thận rất hiếm khi gặp nên tình trạng này. Dù sỏi thận 6mm, bạn cũng nên khám sức khỏe định kỳ, để theo dõi kích thước sỏi và có biện pháp điều trị kịp thời, để tránh những nguy hại xảy ra. 3. Cách điều trị sỏi thận 6mm như thế nào? Điều trị nội khoa: Sỏi thận <6mm thường là chỉ định điều trị nội khoa (uống thuốc) kết hợp với điều chỉnh chế độ sinh hoạt: uống nhiều nước, tăng cường tập thể dục,..uống nước râu ngô, hay thuốc lợi tiểu cũng như một số loại thuốc để kích thích bài tiết, sỏi có thể theo đó bị đẩy ra ngoài. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được theo dõi bằng siêu âm, nếu sau 1- 2 tháng kích thước sỏi không giảm cần chuyển phương pháp điều trị ngoại khoa. Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị sỏi thận phù hợp nhất với từng bệnh nhân. Tán sỏi ngoài cơ thể: Máy tán sỏi phát ra tia laser hoặc sóng xung kích, phá bề mặt sỏi, đập vụn sỏi ra và đào thải ra ngoài theo đường nước tiểu. Bệnh nhân hầu như không đau đớn. Phương pháp này áp dụng với bệnh nhân có sỏi khoảng < 2cm. Tán sỏi nội soi ngược dòng: Dùng ống soi niệu quản đi từ niệu đạo, lên bàng quang và lên niệu quản tiếp cận trực tiếp viên sỏi, dùng nguồn năng lượng bằng laser hoặc khí nén để phá vụn sỏi, bơm rửa lấy hết sỏi. Tán sỏi thận qua da: Tạo đường hầm vào thận và đưa ống nội soi đường kính 10mm – 15mm vào tiếp cận sỏi. Phá vỡ sỏi bằng laser hoặc khí nén hoặc siêu âm phá vỡ sỏi và lấy sỏi ra ngoài. Chỉ định cho sỏi bể thận, sỏi có kích thước lớn, sỏi san hô, sỏi cứng, sỏi nhóm đài dưới > 2cm.
thucuc
1,041
Gan nhiễm mỡ ăn kiêng những gì để cải thiện tình trạng bệnh? Chế độ ăn uống hợp lý không chỉ giúp bảo vệ, tăng cường sức khỏe mà còn có liên quan mật thiết đến sự thuyên giảm hay gia tăng mức độ trầm trọng của bệnh gan nhiễm mỡ. Vậy những người mắc phải gan nhiễm mỡ ăn kiêng những gì? Nên bổ sung thực phẩm nào trong bữa ăn của mình? Chúng ta cùng tìm hiểu những thông tin đó trong bài viết sau. 1. Gan nhiễm mỡ và các cấp độ biểu hiện bệnh Thông thường, có khoảng 5% lượng mỡ tồn tại trong gan. Khi tỷ lệ này tăng lên thì chứng tỏ đã bị gan nhiễm mỡ, cần nhanh chóng điều trị và thay đổi chế độ ăn uống để tránh những biến chứng xấu có thể xảy ra. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này như: sử dụng quá nhiều đồ uống có cồn và chất kích thích, thừa cân, biến chứng do bệnh lý khác gây ra,... Gan nhiễm mỡ được chia thành 3 cấp độ biểu hiện bệnh: + Gan nhiễm mỡ độ 1 Ở cấp độ này, lượng mỡ trong gan chiếm khoảng 5 - 10%. Với những biểu hiện nhẹ và không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe; + Gan nhiễm mỡ độ 2 Lượng mỡ trong gan chiếm khoảng 10 - 25% thì bệnh nhân được chẩn đoán gan nhiễm mỡ độ 2. Các cơ quan như: mô gan, cơ hoành, các đường bờ của tĩnh mạch trong gan đã bị mỡ lan ra. Bệnh nhân vẫn chưa có những biểu hiện rõ rệt và chưa gây nguy hiểm cho sức khỏe. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện và điều trị sớm, bệnh dễ dàng tiến triển nhanh chóng và để lại những biến chứng nặng nề; + Gan nhiễm mỡ cấp độ 3 Đây là mức độ nặng, có nguy cơ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. Bệnh thường khó để điều trị, cũng như khó để phục hồi. Thậm chí, có thể dẫn đến các biến chứng như: viêm gan, xơ gan, ung thư gan và tử vong. Với những nguy hiểm mà bệnh gan nhiễm mỡ gây ra thì thay đổi chế độ ăn uống từ sớm là việc nên làm. Và cũng là cách để tăng hiệu quả điều trị, cải thiện sức khỏe cho người bệnh. 2. Gan nhiễm mỡ ăn kiêng những gì? Gan nhiễm mỡ ăn kiêng những gì là thắc mắc của rất nhiều người bệnh. Với mục đích giảm lượng mỡ trong máu thì cần không nên ăn hoặc hạn chế những thực phẩm sau: - Mỡ động vật và những thực phẩm chứa nhiều chất béo Sử dụng mỡ động vật và những thực phẩm chứa nhiều chất béo khiến gan phải hoạt động nhiều hơn để bài tiết ra khỏi cơ thể. Chính vì vậy làm ảnh hưởng đến các chức năng gan, tích tụ nhiều mỡ trong gan dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ. - Thịt đỏ Thịt đỏ là thực phẩm chứa nhiều protein. Ăn một lượng vừa phải sẽ có lợi cho sức khỏe nhưng sử dụng quá nhiều sẽ tăng áp lực lên gan. Gan không chuyển hóa được khiến lượng mỡ tích tụ nhiều và lâu ngày tại gan khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn. - Những thực phẩm giàu cholesterol Không chỉ người bệnh và bất kỳ ai cũng được khuyến cáo nên hạn chế thực phẩm giàu cholesterol để giảm lượng mỡ tích tụ trong gan. - Gia vị cay nóng Gừng, tỏi, ớt, tiêu,... đều là những quen thuộc giúp món ăn thêm phần thơm ngon, hấp dẫn. Thế nhưng những người gan nhiễm mỡ cần kiêng các loại gia vị này để không làm suy giảm chức năng gan, hoạt động bài tiết diễn ra bình thường và cải thiện tình trạng bệnh. - Đồ uống có cồn Những người mắc bệnh gan nhiễm mỡ nếu sử dụng quá nhiều đồ uống có cồn sẽ khiến quá trình chuyển biến diễn ra nhanh chóng hơn với mức độ ngày càng trầm trọng. Việc đào thải mỡ và chất độc có hại trong rượu bia khiến gan phải hoạt động nhiều, dẫn đến các biến chứng xơ gan, ung thư gan. 3. Gan nhiễm mỡ nên ăn những gì? Bên cạnh việc tránh những thực phẩm có hại cho gan thì bổ sung các dưỡng chất cần thiết là điều mọi người nên lưu ý. - Rau củ quả Đây là thực phẩm lý tưởng, giúp làm giảm lượng cholesterol, mát gan, cung cấp nhiều vitamin, thúc đẩy nhanh quá trình chuyển hóa chất béo, bài tiết chất độc và có khả năng làm sạch huyết dịch. Một số loại được cho là giúp giảm lượng mỡ như: đậu Hà Lan, cà chua, ớt vàng, rau ngót, cần tây, tỏi, bắp chuối, nấm hương, cam, quýt, trà xanh, lá sen,... - Dầu thực vật Có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật trong khi chế biến các món ăn tại nhà. Thường có những loại như: dầu đậu nành, dầu mè, dầu vừng, dầu lừa,... chứa nhiều axit béo không no, giúp làm giảm lượng cholesterol trong gan và máu. - Các loại thảo dược thiên nhiên Hoa Atiso, lá sen, trà xanh,... là những thực phẩm nên sử dụng để làm giảm lượng mỡ trong gan. Đồng thời giúp thanh nhiệt, điều hòa cơ thể, hạn chế mỡ tích tụ. 4. Nghe tư vấn ở đâu để biết gan nhiễm mỡ ăn kiêng những gì? Chúng ta đều có thể tìm thấy thông tin về gan nhiễm mỡ ăn kiêng những gì trên báo đài, các trang mạng internet, các chương trình đàm thoại về sức khỏe,... Thế nhưng để có nguồn tin chính xác nhất nên thì mọi người nên lắng nghe tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa, những người giỏi chuyên môn và có kinh nghiệm lâu năm trong việc khám, điều trị gan nhiễm mỡ. Bên cạnh việc có khẩu phần ăn mang đến lợi ích về sức khỏe thì tập luyện thể dục thể thao nên được thực hiện thường xuyên kể cả người bị gan nhiễm mỡ hay chưa.
medlatec
1,020
Táo và bệnh gút Gút là căn bệnh khiến các khớp bị sưng và gây đau đớn cho người bệnh do sự tích tụ của axit uric ở các khớp, gân, cơ cũng như xung quanh các mô. Axit uric là sản phẩm tự nhiên của cơ thể khi chúng ta tiêu thụ các thực phẩm có chứa các hợp chất purin. Do đó quá nhiều thực phẩm giàu chất purin dẫn đến dư thừa axit uric, kéo theo sự phát triển của bệnh gút hoặc làm tăng thêm các triệu chứng của bệnh. Táo là loại trái cây có chứa một số chất có tác dụng trong điều trị bệnh gút nhưng đồng thời cũng có những chất khác mà có thể làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh. 1. Lượng purin trong táo Táo là loại trái cây có chứa một số chất có tác dụng trong điều trị bệnh gút. Tất cả các loại táo đều có lượng purin thấp. Thực phẩm có lượng purin thấp được định nghĩa là ít hơn 50 mg trong mỗi 100 mg thực phẩm. Tính trung bình một quả táo có 14 mg hợp chất purin mỗi 100 gram, có nghĩa là một 223-gram táo lớn chứa khoảng 31 mg purin. Nước sốt táo, nước ép táo và táo khô cũng chứa ít purin và có thể sử dụng trong chế độ ăn uống cho người bệnh gút. Các loại thực phẩm có lượng purin thấp khác bao gồm hầu hết các loại rau, gạo, bánh mì, mì ống và tất cả các loại trái cây. 2. Lượng vitamin C trong táo Theo một nghiên cứu được công bố năm 2005 trên tạp chí Arthritis and Rheumatism, chế độ ăn uống có hàm lượng vitamin C cao có thể giúp ngăn ngừa và điều trị bệnh gút. Nam giới cần khoảng 90 mg vitamin C mỗi ngày, trong khi phụ nữ cần khoảng 75 mg. Một quả táo lớn chứa 10,3 mg vitamin C, nhiều hơn 11% so với hàm lượng vitamin C được khuyến cáo cho nam giới và gần 14% đối với phụ nữ. Do đó bổ sung táo trong chế độ ăn uống hàng ngày có thể giúp chúng ta hấp thụ được đủ lượng vitamin C cần thiết cho cơ thể. Tuy nhiên nghiên cứu năm 2005 đánh giá lợi ích phòng ngừa bệnh gút với 500 mg vitamin C mỗi ngày, do đó nếu chỉ bổ sung táo vào chế độ ăn uống có thể vẫn chưa cung cấp đủ lượng chất dinh dưỡng có lợi cho bệnh gút. 3. Ăn táo như thế nào để ngăn chặn bệnh gút? Người bi gút có thể ăn một quả táo tươi kích cỡ trung bình, 1 chén táo cắt lát hoặc băm nhỏ, 1 cốc nước ép táo và 1/2 chén táo khô hàng ngày. Theo lời khuyên của các nhà nghiên cứu từ University of Pittsburgh Medical Center, những người mắc bệnh gút nên tiêu thụ khoảng 2 – 4 phần trái cây mỗi ngày. Bệnh nhân có thể ăn một quả táo tươi kích cỡ trung bình, 1 chén táo cắt lát hoặc băm nhỏ, 1 cốc nước ép táo và 1/2 chén táo khô. Tránh các sản phẩm được chế biến từ táo có bổ sung thêm đường, nước ép táo có đường. Vì nước ép táo có thể có nhiều đường và ít chất xơ, tốt nhất vẫn nên ăn táo nguyên vỏ thường xuyên thay cho nước ép. 4. Ảnh hưởng của fructose trong táo Táo chứa một nồng độ lớn của đường tự nhiên fructose. Một nghiên cứu được công bố trên “British Medical Journal” trong năm 2008 đã chứng minh rằng ăn nhiều đường fructose – bao gồm fructose từ trái cây như táo- có liên quan tới nguy cơ mắc bệnh gút ở nam giới. Điều này xảy ra vì fructose làm tăng nồng độ axit uric. Do đó người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ để biết nên ăn các loại trái cây giàu fructose như táo, nho, dưa hấu, đào như thế nào để có thể kiểm soát được bệnh gút.
thucuc
694
Nhận biết và xử trí các bệnh đau đầu nguy hiểm 1. Đau đầu là triệu chứng rất thường gặp Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, khoảng 50% người lớn có ít nhất một lần bị đau đầu trong năm (trong đó người từ 18-65 tuổi chiếm ⅓-¼). Theo thống kê tại một số tạp chí y học thần kinh tại Mỹ cho thấy, khoảng 15-20 người phụ nữ dưới 45 tuổi có 1 người mắc bệnh đau đầu, chiếm tỷ lệ 5-6,7%. Tỷ lệ nữ giới bị đau đầu gấp 3 lần so với nam giới. Tại Việt Nam, theo một khảo sát ngẫu nhiên trên 2 nghìn người trưởng thành có đến 78,3% người từng trải qua ít nhất một lần đau đầu trong đời. Như vậy, cơn đau đầu là tình trạng phổ biến mà nhiều người mắc phải hiện nay. Đau đầu là triệu chứng rất thường gặp ở nam và nữ, nhưng nữ giới thường có tỷ lệ mắc đau đầu nhiều hơn nam. 2. Bệnh đau đầu được phân loại như thế nào? Đau đầu có thể được phân theo nhiều nhóm, mỗi nhóm lại phân thành nhiều loại khác nhau. Nhưng chủ yếu các thầy thuốc chuyên khoa Nội thần kinh thường phân đau đầu thành các nhóm như: – Đau đầu nguyên phát: là những loại bệnh đau đầu mà sau khi chụp chiếu kiểm tra sọ não không nhận thấy bất thường về cấu trúc. Các triệu chứng của đau đầu nguyên phát thường diễn biến lâu dài, có thể nguy hiểm. Có thể là cấp tính hoặc mạn tính kéo dài. – Đau đầu thứ phát: là những đau đầu do tổn thương trong sọ não gây ra. Các triệu chứng của đau đầu thứ phát thường diễn biến đột ngột, dữ dội, trong thời gian ngắn, thường chứa đựng rất nhiều nguy hiểm nếu như người bệnh không phát hiện ra nguyên nhân gây tình trạng đau đầu này để có biện pháp xử trí kịp thời. Loại đau đầu này thường đi kèm với các triệu chứng gợi ý khác, chứa đựng các nguyên nhân rất nguy hiểm. Đây là loại đau đầu hết sức nguy hiểm. Ngoài ra, một số thầy thuốc có thể phân loại bệnh đau đầu gồm: đau đầu cấp tính (diễn biến trong mấy ngày, mấy tuần), đau đầu mạn tính (diễn biến trong nhiều ngày, nhiều tháng) hoặc đau đầu do nguyên nhân trong não và đau đầu do nguyên nhân ngoài não. Còn theo Hiệp hội Đau đầu Quốc tế lại chia bệnh đau đầu gồm rất nhiều nhóm, tổng cộng có khoảng hơn 250 loại đau đầu khác nhau. Tuy nhiên, hiện nay phân loại chủ yếu gồm 2 nhóm chính là đau đầu nguyên phát và đau đầu thứ phát. 3. Các bệnh đau đầu nguy hiểm Đau đầu nguyên phát là loại bệnh đau đầu hết sức nguy hiểm, thường gặp ở một số dạng sau: 3.1 Đau đầu do u não Khối u não (có thể là khối u ác tính hay ung thư hoặc khối u lành tính) chèn ép các tế bào thần kinh trong não, làm xuất hiện các triệu chứng đau đầu, động kinh, nôn mửa, thị giác giảm, khả năng nói và cảm giác cũng giảm. Đau đầu do u não có mức độ từ nhẹ đến nặng, dai dẳng và bất thường, cũng có thể đau âm ỉ, đau buốt như có dao đâm vào đầu. Đau đầu thường đi kèm với các biểu hiện nêu trên. Nguyên nhân gây u não hiện nay vẫn chưa rõ ràng. Chẩn đoán u não thường kết hợp khám lâm sàng (khám ban đầu) với bác sĩ Nội thần kinh khi người bệnh có các triệu chứng kể trên kết hợp với một số chẩn đoán cận lâm sàng như: chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ não, ghi từ trường não, ghi xạ hình não, điện não đồ,… Nếu có bất thường của khối u não, sau đó sẽ được xác nhận bằng một xét nghiệm sinh thiết để phân loại mức độ nghiêm trọng của khối u là lành tính hay ác tính, từ đó các bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị phù hợp. Khối u chèn ép não bộ gây triệu chứng đau đầu và một số triệu chứng khác, đây là loại đau đầu nguy hiểm, cần được xử trí ngay. 3.2 Bệnh đau đầu do viêm màng não Là tình trạng viêm lớp màng mỏng bao bọc não và hệ thần kinh cột sống. Nguyên nhân có thể do virus, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng qua máu lan vào dịch não tủy hoặc do phản ứng với hóa chất, bệnh tự miễn. Viêm màng não có các triệu chứng điển hình là đau đầu, sốt cao, cứng cổ, nôn ói, sợ ánh sáng, co giật, hôn mê. Cơn đau đầu do viêm màng não thường đột ngột, dữ dội, kèm sốt và một số biểu hiện nếu trên. 3.3 Bệnh đau đầu do áp xe não Là tình trạng phát sinh ổ viêm sinh mủ trong nội sọ. Áp xe não gây đau đầu với các dấu hiệu đặc trưng là: đau đầu âm ỉ, đau lan ra khắp đầu đặc biệt là ở vùng ổ áp xe khu trú. Đau đầu tăng lên về đêm hoặc khi người bệnh thay đổi tư thế. Đau đầu thường đi kèm với cảm giác buồn nôn, nôn mửa, nột vọt. 3.4 Đau đầu do chảy máu trong sọ Một mạch máu trong nhu mô não có thể bị đứt (vỡ) hoặc khối u máu thể hang vỡ ra gây chảy máu thành ổ, lan ra xung quanh chèn ép các mô não lân cận, gây rối loạn chức năng thần kinh. Những triệu chứng điển hình khi bị chảy máu trong não thường khởi phát đột ngột với biểu hiện đau đầu (đột ngột, thường là trong khi hoạt động, ở người cao tuổi đau đầu có thể nhẹ hoặc chóng mặt), buồn nôn, thiếu sót chức năng thần kinh khu trú và suy giảm ý thức. 3.5 Đau đầu do tụ máu sau chấn thương Chấn thương sọ não có thể gây tụ máu não. Khi bị tụ máu não các biểu hiện và triệu chứng có thể sẽ xảy đến ngay trong vài tuần đầu hoặc lâu hơn tính từ cú va đập vùng đầu. Các triệu chứng gồm: đau đầu (đau đầu tăng dần về cường độ đến khi đau dữ dội), buồn nôn và nôn, chóng mặt, buồn ngủ, lú lẫn, một bên chân tay bị yếu, đồng tử không bằng nhau, huyết áp tưng, nếu khối máu tụ lớn có thể dẫn tới hôn mê, bất tỉnh, động kinh. Va đập vùng đầu, chấn thương sọ não dễ gây ra nhiều biến chứng như chảy máu trong não, … gây triệu chứng đau đầu, người bệnh không được chủ quan cần đi kiểm tra ngay. Ngoài ra còn rất nhiều loại thuộc đau đầu thứ phát mà cũng chứa đựng các yếu tố nguy hiểm có thể ảnh hưởng tới sức khỏe (để lại các biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe, làm suy giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh) và có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Bệnh đau đầu do nguyên phát là loại đau đầu rất nguy hiểm, các bác sĩ đặc biệt quan tâm không chẩn đoán bỏ sót loại bệnh lý đau đầu này. Đối với người bệnh cần lưu ý các dấu hiệu đi kèm với triệu chứng đau đầu, đặc biệt nghi ngờ đau đầu thứ phát cần đến bệnh viện khám càng sớm càng tốt, để phát hiện căn nguyên và có phác đồ điều trị hợp lý, hiệu quả.
thucuc
1,316
Bí quyết tăng chất lượng tinh trùng cho nam giới tự nhiên nhất Suy giảm chất lượng tinh trùng hay tinh trùng yếu là nguyên nhân hàng đầu gây vô sinh, hiếm muộn ở nam giới. 1. Tìm hiểu sơ lược về tinh trùng Trước khi trả lời câu hỏi làm thế nào để tăng chất lượng tinh trùng, chúng ta cùng tìm hiểu sơ lược về tế bào sinh sản này. Tinh trùng là gì? Tinh trùng là tế bào sinh sản chỉ có ở nam giới. Chúng được chứa trong tinh dịch khi nam giới xuất tinh (có thể là xuất tinh khi quan hệ hoặc xuất tinh khi thủ dâm). Nếu tinh trùng gặp trứng thì sẽ kết hợp thành hợp tử, hợp tử phát triển thành phôi thai. Nếu tinh trùng không được xuất vào âm đạo, chúng sẽ chết nhanh chóng. Đặc điểm của tinh trùng Tinh trùng có kích thước rất nhỏ, hoàn toàn không nhìn thấy được bằng mắt thường. Chỉ có thể quan sát tinh trùng qua mắt kính hiển vi. Màu sắc của tinh trùng rất khó nhận biết do chúng lẫn trong tinh dịch có màu trắng đục. Mùi vị của tinh trùng tùy thuộc cơ địa cũng như chế độ ăn uống của mỗi người. Thường thì tinh trùng có mùi tanh tự nhiên và vị hơi mặn, chát. Sau khi giao hợp, tinh trùng có thể sống trong cổ tử cung và ống dẫn trứng từ 1 - 2 ngày, nếu điều kiện thuận lợi có thể sống đến 5 - 6 ngày. Tinh trùng chết nhanh trong không khí và các bề mặt khác. Nếu tinh dịch còn ướt, tinh trùng có thể sống vài phút, nhưng sẽ chết ngay khi tinh dịch bị khô. Tinh trùng đông lạnh ở nhiệt độ -196 độ C có thể tồn tại hàng chục năm, thậm chí là mãi mãi nếu duy trì được nhiệt độ đông lạnh thích hợp. 2. Cách làm tăng chất lượng tinh trùng Có rất nhiều cách để tăng chất lượng tinh trùng, bao gồm xây dựng chế độ ăn uống khoa học, duy trì thói quen sống lành mạnh, sử dụng thuốc,… Cụ thể như sau: Tăng cường thực phẩm giàu vitamin B, C, D, E và kẽm Thực phẩm giàu vitamin B, C, D, E và kẽm vừa tăng cường hệ miễn dịch, phòng chống lão hóa; vừa gia tăng nồng độ hormone testosterone. Nhờ đó, giúp nâng cao chất lượng tinh trùng và cải thiện sinh lý cho nam giới. Đó là lý do vì sao trong bữa ăn hàng ngày, nam giới nên tăng cường bổ sung các loại thực phẩm sau: Thực phẩm giàu vitamin B: Măng tây, rau bina, cải mầm, đậu hà lan, hạt ngũ cốc, trái cây,… Thực phẩm giàu vitamin C: Bắp cải, khoai tây, cà chua, ớt chuông, kiwi, dâu tây, dưa vàng, sữa,… Thực phẩm giàu vitamin D: Cá hồi, cá thu, cá ngừ, lòng đỏ trứng, gan bò, phô mai, sữa chua,… Thực phẩm giàu vitamin E: Hạt bí ngô, hạt hướng dương, dầu đậu nành, bơ thực vật,… Thực phẩm giàu kẽm: Thịt bò, thịt gia cầm, hải sản (tôm, cua, hào), các loại đậu, các chế phẩm từ bơ sữa,… Thường xuyên vận động, tập thể thao Vận động và tập luyện thể thao cũng là cách để nâng cao lượng tinh trùng. Các nghiên cứu cho thấy nếu nam giới thường xuyên vận động thì nồng độ hormone testosterone luôn được duy trì ở mức ổn định. Đồng thời, chất lượng tinh trùng cũng tốt hơn so với người lười vận động. Tuy nhiên, không nên tập luyện với cường độ cao và quá sức. Điều này có thể gây tác dụng ngược, khiến nam giới mệt mỏi và mất sức. Giải tỏa căng thẳng, mệt mỏi, áp lực Chất lượng tinh trùng và chức năng sinh lý của nam giới có liên quan mật thiết đến tinh thần và tâm lý. Bởi nếu luôn trong trạng thái căng thẳng thì cơ thể sẽ kích thích sản sinh cortisol. Và khi cortisol tăng thì testosterone có xu hướng giảm. Vì vậy, nam giới muốn tăng chất lượng tinh trùng thì nên dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi, thư giãn, du lịch. Tạm thời quên đi những áp lực trong công việc hay cuộc sống nếu không muốn chức năng tình dục bị suy yếu. Mặc quần rộng rãi, chất liệu thông thoáng Có thể nói đây là cách để nâng cao lượng tinh trùng đơn giản nhất. Bởi khi mặc quần rộng rãi thì quá trình tuần hoàn máu đến bộ phận sinh dục sẽ thuận lợi hơn. Đồng thời, nam giới luôn cảm thấy thoải mái và dễ chịu. Ngược lại, những chiếc quần bó sát sẽ khiến nam giới cảm thấy khó khăn khi vận động. Nghiêm trọng hơn là bộ phận sinh dục ngoài luôn trong tình trạng bí bách, tù túng khiến môi trường sống của tinh trùng bị tác động tiêu cực. Tránh xa chất kích thích Những chất kích thích như ma túy, thuốc lá, rượu bia không chỉ làm suy yếu tinh trùng mà còn đặc biệt không tốt cho sức khỏe. Vì vậy, trong sinh hoạt hàng ngày, nam giới nên tránh xa những tác nhân có hại này. Song song đó, hãy duy trì thói quen ngủ sớm, ngủ đủ giấc. Sử dụng thuốc hỗ trợ và điều trị Trong một số trường hợp, nam giới có thể dùng thuốc hỗ trợ hoặc điều trị để tăng chất lượng tinh trùng. Tuy nhiên, không nên tự ý sử dụng mà nhất định phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không dùng thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ hay các bài thuốc truyền miệng, không được kiểm chứng khoa học. Nhìn chung, ngoài các biện pháp nói trên thì để tốt nhất, nam giới nên đến bệnh viện để được bác sĩ kiểm tra và thăm khám. Đặc biệt, trường hợp kết hôn đã lâu, không áp dụng biện pháp tránh thai nhưng vẫn chưa có con thì nhất định phải đến gặp bác sĩ.
medlatec
1,002
Xử trí viêm ruột thừa cấp tính ở trẻ em Viêm ruột thừa cấp tính là một trong những bệnh lý cấp cứu ngoại khoa nguy hiểm. Trẻ khi bị đau ruột thừa cấp thường khó chẩn đoán hơn so với người lớn nên khi thấy trẻ có những dấu hiệu của viêm ruột thừa cần đến các trung tâm y tế thăm khám điều trị kịp thời. 1. Viêm ruột thừa cấp tính ở trẻ em có nguy hiểm hay không? Viêm ruột thừa cấp là bệnh cấp cứu thường gặp nhất trong thực hành ngoại nhi. Chẩn đoán viêm ruột thừa ở trẻ em khá khó khăn, đặc biệt là ở trẻ nhỏ. Việc thăm khám và theo dõi diễn tiến lâm sàng là yếu tố quan trọng nhất để chẩn đoán và chỉ định phẫu thuật. Trong các trường hợp 90% ruột thừa nằm ở hố chậu phải.Viêm ruột thừa được chia thành 2 loại: viêm ruột thừa chưa biến chứng và viêm ruột thừa có biến chứng. 90% viêm ruột thừa nằm ở hố chậu phải 2. Chẩn đoán viêm ruột thừa Các bước chẩn đoán bệnh viêm ruột thừa như sau:2.1. Hỏi bệnhĐau bụng: Đau vùng thượng vị hoặc quanh rốn, đau lan xuống hố chậu phải.Sốt nhẹ 37,50C – 38,50C thường gặp. Sốt cao thường gặp khi viêm ruột thừa có biến chứng.Nôn, buồn nôn, chán ăn bỏ bú, tiêu lỏng, mót rặn.Rối loạn đi tiểu: Tiểu lắt rắt, tiểu buốt là dấu hiệu hay gặp trong viêm ruột thừa tiểu khung, ruột thừa viêm kích thích bàng quang.2.2. Thăm khám. Thăm khám bụng: Ấn đau, đề kháng/phản ứng thành bụng hố chậu phải; sờ chạm một khối ở hố chậu phải. Điểm Mc Burney (+). Phản ứng dội Schotkin-Blumberg(+), Rovsing (+).Thăm trực tràng: Nếu nghi ngờ bệnh nhân viêm ruột thừa vùng tiểu khung.Biến chứng: Rối loạn nước – điện giải, sốc, nhiễm trùng huyết, tắc ruột...2.3. Thăm khám cận lâm sàng. Siêu âm bụng: Hình ảnh viêm ruột thừa: Đường kính > 6mm, thành dày > 3 mm, đè không xẹp, thâm nhiễm mỡ xung quanh, ấn đầu dò siêu âm gây đau. X-quang bụng không sửa soạn: Chỉ định khi nghi ngờ thủng dạ dày ruột (liềm hơi dưới cơ hoành) hoặc tắc ruột (biểu hiện bằng mức hơi dịch ở ruột non).Tổng phân tích tế bào máu: Thường quy, Bạch cầu thường cao, Neutrophil chiếm ưu thế.Các xét nghiệm khác: CRP/ CRP hs tăng, điện giải đồ, amylase/lipase máu (giúp loại trừ viêm tụy),...Trong trường hợp nghi ngờ viêm ruột thừa trên lâm sàng mà siêu âm, xét nghiệm không xác định được thì có thể chụp CT bụng để chẩn đoán. 3. Điều trị viêm ruột thừa cấp tính ở trẻ em Các nguyên tắc điều trị viêm ruột thừa cấp tính ở trẻ hồi sức khi có biến chứng và phẫu thuật cắt ruột thừa.Hồi sức nội khoa bao gồm: Chống sốc, bù nước, điện giải, hạ sốt, giảm đau, sử dụng kháng sinh và đặt thông dạ dày dẫn lưu nếu có biến chứng tắc ruột, nhịn ăn uống. Không cho trẻ ăn uống trước khi phẫu thuật viêm ruột thừa cấp tính 3.1. Phẫu thuật. Phương pháp điều trị cho bệnh viêm ruột thừa cấp tính thường là cắt bỏ phần ruột thừa bị viêm và có 2 hình thức phẫu thuật:Phẫu thuật nội soi có nhiều ưu điểm như có thể quan sát toàn bộ ổ bụng cho phép loại trừ các chẩn đoán phân biệt, vết mổ nhỏ, ít đau, giảm thiểu biến chứng, thời gian nằm viện ngắn hơn so với mổ hở.Mổ hở áp dụng khi bệnh nhân chống chỉ định phẫu thuật nội soi.Viêm ruột thừa chưa có biến chứng: phẫu thuật cắt ruột thừa.Viêm phúc mạc ruột thừa: cắt ruột thừa, rửa bụng ± dẫn lưu ổ bụng.Áp xe ruột thừa: dẫn lưu ổ áp xe ± cắt ruột thừa (nếu tìm thấy).Các xét nghiệm được thực hiện trong lúc mổ: Soi cấy kháng sinh đồ, sinh hóa dịch ổ bụng, giải phẫu bệnh khi cần. Sau mổ, bệnh nhân được bù nước điện giải và tiếp tục cho dùng kháng sinh 5-7 ngày.3.2. Phẫu thuật trì hoãn. Phương pháp này được chỉ định khi trong trường hợp đám quánh ruột thừa, bệnh lý nội khoa nặng kèm theo chưa đủ điều kiện phẫu thuật. Lúc này bệnh nhân sẽ được cho dùng thuốc kháng sinh, đồng thời dẫn lưu dưới hướng dẫn siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính và chọn thời điểm phẫu thuật thích hợp.Viêm ruột thừa ở trẻ em là một trong những bệnh lý có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cũng như tính mạng của trẻ nhất là ở những trường hợp viêm cấp tính. Vì thế khi có những dấu hiệu của bệnh thì cha mẹ nên đưa bé đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị. Triệu chứng và sự nguy hiểm của viêm ruột thừa cấp tính
vinmec
833
Cách thức điều trị nhiễm virus Corona như thế nào? Mặc dù tình trạng lây nhiễm virus Corona đang gia tăng với tốc độ chóng mặt khiến thế giới lo ngại nó sẽ trở thành đại dịch; nhưng có một điều không thể phủ nhận là đến nay, tại Việt Nam, Trung Quốc và một số nước khác, đã có ca bệnh được điều trị thành công. Vậy phương pháp điều trị nhiễm virus Corona là gì, bài viết sau sẽ cho bạn lời giải đáp. 1. Chẩn đoán bệnh dịch Coronavirus mới Viêm phổi cấp do virus Corona (WHO đặt tên là 2019-n Co V) được phát hiện đầu tiên tại thành phố Vũ Hán (Trung Quốc) vào cuối tháng 12/2019 và nhanh chóng lây lan ra hơn 20 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới với sự gia tăng về số ca tử vong khiến cả nhân loại đứng trước nguy cơ đại dịch. 1.1. Những ca bệnh nghi ngờ - Người sinh sống hoặc đi du lịch tới vùng dịch tễ có bệnh do Coronavirus trong vòng 14 ngày trước khi khởi phát triệu chứng bệnh. - Người đã tiếp xúc (trong thời gian ủ bệnh 14 ngày) với người đã từng tới vùng dịch tễ có bệnh do virus Corona và có biểu hiện bị sốt và nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính mà chưa xác định được nguyên nhân. - Các trường hợp bị sốt và viêm phổi, viêm phổi kẽ, hoặc mắc hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS) trên lâm sàng hoặc hình ảnh X-quang cho thấy tổn thương ở các mức độ khác nhau nhưng không thể giải thích được bằng các nhiễm trùng hoặc căn nguyên khác. - Những trường hợp có chỉ định lâm sàng xét nghiệm viêm phổi cộng đồng. - Người có biểu hiện của bệnh lý hô hấp như sốt cao, khó thở, ho,... - Người đã từng tiếp xúc với vật nuôi bị bệnh hoặc động vật hoang dã ở vùng dịch tễ có bệnh trong 14 ngày. - Người bị sốt hoặc có các dấu hiệu bệnh hô hấp trong vòng 14 ngày sau đã tiếp xúc với các trường hợp nghi hoặc đã xác định dương tính với 2019-n Co V. 1.2. Ca bệnh có thể bị Coronavirus mới Những ca bệnh được xem là có thể bị Coronavirus mới khi họ có các bằng chứng về dịch tễ và lâm sàng: - Dịch tễ: người tiếp xúc trực tiếp với ca bệnh đã được chẩn đoán xác định dương tính với virus Corona mới (nhân viên y tế, người chăm sóc bệnh nhân, người chung sống với bệnh nhân, thành viên trong gia đình, người đến thăm bệnh nhân trong thời gian có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh). - Lâm sàng: xét nghiệm giải phẫu bệnh của bệnh lý nhu mô phổi, người có các dấu hiệu lâm sàng X-quang tổn thương phổi, người không lấy được mẫu bệnh phẩm nên không được khẳng định bệnh, người không được làm xét nghiệm chẩn đoán nguyên nhân nhiễm trùng đường hô hấp; người bị bệnh đường hô hấp không lý giải được nguyên nhân. 1.3. Những ca bệnh được xác định Đây là những trường hợp có các triệu chứng nhiễm virus Corona như: sốt cao trên 39 độ, khó thở, ho nhiều,... và đã có kết quả xét nghiệm Real time RT - PCR dương tính với Coronavirus. 1.4. Hình thức xét nghiệm Những bệnh nhân mắc virus Corona mới sẽ được xét nghiệm chẩn đoán bệnh bằng kỹ thuật Real time RT – PCR. Mẫu bệnh phẩm là dịch đường hô hấp, đờm, dịch nội khí quản được thu thập bằng tăm bông và bảo quản trong môi trường phù hợp. 2. Phác đồ điều trị nhiễm virus Corona Về cơ bản, đến nay vẫn chưa có phác đồ điều trị nhiễm virus Corona cụ thể. Việc điều trị hiện nay mục đích nhằm giảm nhẹ triệu chứng bệnh, tăng cường hệ miễn dịch để cơ thể tự chống lại và đào thải virus mà thôi. Đặc biệt cần phát hiện và xử lý kịp thời các biến chứng do bệnh gây ra như suy hô hấp, suy thận... . Hiện các nhà khoa học trên thế giới vẫn đang nỗ lực nghiên cứu vaccine đối phó với dịch viêm phổi do virus Corona mới. Gần đây nhất, Bộ Y tế Nga đã chính thức công bố 3 loại thuốc có thể dùng để điều trị cho các bệnh nhân bị 2019-n Co V. Reuters cho biết 3 loại thuốc này là ribavirin, interferon beta-1b, lopinavir/ritonavir. Các thuốc này thường được sử dụng điều trị cho bệnh nhân bị viêm gan, đa xơ cứng và HIV. Bộ Y tế Nga cũng đã miêu tả chi tiết phác đồ điều trị nhiễm virus Corona và chỉ ra rằng muốn giảm và ngăn chặn mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng do bệnh gây ra cần dùng thuốc trong vòng 02 ngày tính từ thời điểm tiếp xúc với người nhiễm bệnh. Ủy ban Y tế Quốc gia Trung Quốc là Tân Hoa Xã cho biết đã có 243 bệnh nhân bị dương tính với Coronavirus mới được chữa khỏi và xuất viện. Nhà dịch tễ học hàng đầu Trung Quốc là Li Lanjuan chia sẻ phương pháp khiến họ điều trị thành công chính là “4 chống và 2 cân bằng”. Theo đó, 4 chống tức là: ban đầu bệnh nhân sẽ được điều trị bằng thuốc kháng virus sau đó bổ sung các chất muối cho người bệnh để chống sốc rồi ngăn ngừa thiếu oxy và suy đa tạng; cuối cùng, người bệnh sẽ được ngăn ngừa và chống nhiễm trùng thứ cấp bằng kháng sinh. 2 cân bằng tức là duy trì cân bằng điện giải nước, axit bazơ và sinh thái vi mô. Tại Việt Nam, hiện các bác sĩ Bệnh viện Chợ Rẫy đã điều trị thành công cho 02 ca bệnh được chẩn đoán là dương tính với virus Corona người Trung Quốc. Theo đó, tùy từng trường hợp bệnh cụ thể mà bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị nhiễm virus Corona phù hợp. Cụ thể, nếu người bệnh có triệu chứng ho nặng sẽ dùng thuốc giảm ho; nếu sốt cao trên 38.5 độ C uống hạ sốt paracetamol và truyền dịch. Truyền dịch cũng áp dụng với bệnh nhân bị rối loạn điện giải. Còn bệnh nhân rối loạn dinh dưỡng sẽ được truyền dịch để bổ sung dinh dưỡng. Các ca bội nhiễm viêm phổi hay nhiễm khuẩn sẽ dùng kháng sinh phổ rộng đặc trị cho chủng vi khuẩn gây viêm phổi. Còn lại, những ca có bệnh lý khác như huyết áp, tiểu đường, sẽ dùng các thuốc điều trị nền bệnh. Nói tóm lại, đến nay vẫn chưa có phương pháp điều trị cụ thể cho các trường hợp nhiễm virus Corona và cũng chưa tìm ra vacxin phòng ngừa bệnh. Vì thế, để giảm thiểu, ngăn ngừa viêm phổi cấp do virus Corona, mỗi cá nhân hãy tự phòng ngừa bằng cách: tránh tiếp xúc gần với người bị nghi nhiễm bệnh, rửa tay bằng xà phòng hoặc nước diệt khuẩn cách khoảng 20 giây, đeo khẩu trang ở nơi đông người, ăn chín uống sôi, tăng cường sức đề kháng để cải thiện hệ miễn dịch của cơ thể,... . Đứng trước nguy cơ đại dịch 2019-n Co
medlatec
1,221
Xơ vữa động mạch tim: Dấu hiệu nhận biết và cách phòng ngừa Xơ vữa động mạch tim là bệnh lý có tỷ lệ tử vong cao. Bệnh thường tiến triển âm thầm nên khó phát hiện triệu chứng. 1. Thế nào là xơ vữa động mạch tim? Hệ thống động mạch tim có chức năng vận chuyển máu giàu oxy và dưỡng chất đi nuôi cơ thể. Theo thời gian, chất béo và cholesterol cùng các chất khác tích tụ vào thành mạch, gây ra các mảng xơ vữa làm hẹp lòng mạch. Do vậy, máu khó lưu thông đến tim và các cơ quan khác. Hiện tượng này được gọi là bệnh xơ vữa động mạch tim. Bệnh có thể xảy ra ở nhiều hệ thống mạch, chẳng hạn như: mạch vành, mạch cảnh, mạch chi dưới… gây ra nhiều bệnh liên quan. Khi mảng xơ vữa bị vỡ sẽ tạo thành các cục máu đông nằm ở lòng mạch, khiến lòng mạch bị hẹp đi.  Xơ vữa động mạch có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm về tim mạch như: nhồi máu cơ tim, suy tim, phình mạch… Xơ vữa động mạch tim gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm về tim mạch Xơ vữa động mạch tim gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm về tim mạch 2. Nhận biết bệnh xơ vữa động mạch tim Xơ vữa động mạch tim thường tiến triển trong âm thầm và không có triệu chứng rõ ràng cho đến khi bệnh trở nặng. Khi đó, động mạch đã tắc nghẽn trầm trọng, máu không thể lưu thông dễ dàng đến tim và các cơ quan khác. Xơ vữa động mạch gây ra nhiều bệnh lý về tim, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và đe dọa tính mạng của người bệnh. Để nhận biết các triệu chứng trong quá trình xơ vữa động mạch tim, người bệnh cần chú ý những biểu hiện dưới đây. 2.1. Triệu chứng thường gặp của xơ vữa động mạch tim – Đau thắt ngực khi tập thể dục hoặc làm việc nặng gắng sức. Cơn đau này thường chấm dứt nếu người bệnh nghỉ ngơi. – Khó thở – Mệt mỏi 2.2. Triệu chứng khi xuất hiện cục máu đông Nếu mạch vành tắc nghẽn bởi các cục máu đông, người bệnh có thể bị nhồi máu cơ tim với những triệu chứng như: – Tức ngực dữ dội – Đau ở cánh tay lan xuống vai – Khó chịu ở cổ hoặc hàm – Buồn nôn, nôn – Tim đập nhanh – Đổ mồ hôi – Chóng mặt, ngất xỉu 3. Xơ vữa động mạch tim biến chứng thế nào? 2.1. Phình mạch Biến chứng nguy hiểm nhất của xơ vữa động mạch tim là phình mạch. Phình động mạch chủ là hiện tượng tăng kích thước động mạch chủ so với đường kính trên 50% và sự biến dạng thành hình túi, hình thoi khiến thành mạch căng ra và rất dễ bị vỡ. Biến chứng này có thể gây tử vong ngay lập tức do bệnh nhân bị mất máu cấp, với các biểu hiện đau tức ngực, khó thở, da xanh nhợt nhạt và tụt huyết áp. 2.2. Đột quỵ do xơ vữa động mạch vành Đây là biến chứng mà người bệnh xơ vữa động mạch vành thường gặp. Nguyên nhân là do các cục máu đông làm tắc nghẽn mạch máu dẫn đến chứng thiếu máu lên não. Trong trường hợp biến chứng nhẹ, bệnh nhân có thể liệt nửa người. Tuy nhiên nếu biến chứng nặng, người bệnh có thể tử vong. Người bệnh xơ vữa động mạch thường bị chóng mặt, ngất xỉu, thậm chí đột quỵ Người bệnh xơ vữa động mạch thường bị chóng mặt, ngất xỉu, thậm chí đột quỵ 2.3. Suy tim do xơ vữa động mạch tim Suy tim là bệnh lý mạn tính, trong đó cơ tim không đủ khả năng bơm máu đáp ứng nhu cầu cấp máu và oxy cho cơ thể. Về cơ bản, tim suy yếu gây khó khăn cho hoạt động bơm máu của tim, khiến người bệnh cảm thấy khó thở và mệt mỏi. 2.4. Nhồi máu cơ tim Biến chứng nhồi máu cơ tim xảy ra do những mảng xơ vữa tích tụ ở thành mạch bị vỡ, làm hình thành các cục máu đông. Các cục máu đông khiến mạch vành bị tắc nghẽn, ngăn cản máu lưu thông đi khắp cơ thể. Điều này dẫn tới tình trạng rối loạn nhịp tim hoặc ngừng tim. Sau khi lên cơn nhồi máu cơ tim, người bệnh xuất hiện các mô sẹo. Đây là nguyên nhân dẫn tới nhịp tim nhanh. Hiện tại, có gần 90% bệnh nhân nhồi máu cơ tim gặp tình trạng này. Nhồi máu cơ tim là biến chứng cực kỳ nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Theo nghiên cứu, khoảng 1/3 bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim tử vong trước khi được can thiệp chữa trị kịp thời. Tỷ lệ người bệnh bị nhồi máu cơ tim tái phát sau 1 năm ở mức cao. 4.  Cách phòng ngừa bệnh xơ vữa động mạch tim Để phòng chứng xơ vữa động mạch, đồng thời ngăn chặn các yếu tố có thể gây bệnh, bạn cần thực hiện những điều này: 4.1. Thay đổi chế độ ăn uống – Ăn bổ sung chất xơ có trong rau xanh, trái cây. Tăng cường sử dụng các loại ngũ cốc nguyên hạt. Ăn đủ các loại đạm thực vật, đạm từ gia cầm, cá. – Hạn chế ăn những thực phẩm nhiều chất béo bão hòa, cholesterol. Không sử dụng các loại thịt chế biến sẵn, các loại tinh bột tiêu hóa nhanh như gạo trắng, khoai tây, bánh mỳ trắng, các loại thịt đỏ, nước ngọt. 4.2. Tập thể dục thường xuyên Tập thể dục giúp người bệnh cải thiện được sức khỏe tim mạch và điều hòa huyết áp. Các hoạt động luyện tập đơn giản hằng ngày như đi bộ, đạp xe, bơi lội sẽ giúp bạn giảm cân và hạn chế các nguy cơ mắc bệnh lý về tim. 4.3. Bỏ hút thuốc Hút thuốc lá là nguyên nhân gây nên nhiều bệnh nguy hiểm tới sức khỏe. Trong đó có bệnh xơ vữa động mạch tim và tăng huyết áp. Bạn nên bỏ thói quen hút thuốc sớm để bảo vệ tốt sức khỏe. 4.4. Hạn chế bia, rượu Mỗi người cần hạn chế sử dụng nhiều bia và rượu để làm giảm các chất kích thích được nạp vào cơ thể. Các chuyên gia khuyến cáo, nam giới chỉ nên uống 1-2 ly rượu mỗi ngày. Nữ giới uống không quá 1 ly rượu mỗi ngày. Đối với loại rượu vang, mỗi ngày chỉ nên dùng 1 ly chứa 60 ml, rượu mạnh là 1 ly 30 ml. 4.5. Khám sức khỏe định kỳ   Khám sức khỏe định kỳ để phát hiện kịp thời các bệnh lý tim mạch Khám sức khỏe định kỳ để phát hiện kịp thời các bệnh lý tim mạch Khám sức khỏe định kỳ giúp chúng ta biết được tình trạng sức khỏe của bản thân. Khi đi khám, bạn sẽ được kiểm tra sức khỏe toàn diện thông qua khám tổng quát, chuyên khoa, thực hiện các xét nghiệm và kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp X-quang, CT, MRI… Thông qua kết quả thăm khám, các bác sĩ không những đánh giá tình trạng sức khỏe hiện tại, mà còn giúp bạn dự đoán các yếu tố nguy cơ khiến cơ thể có thể mắc bệnh trong tương lai. Có thể nói, xơ vữa động mạch tim là bệnh nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Nếu chúng ta không kịp thời phát hiện để điều trị, bệnh rất dễ diễn biến nặng. Do đó, mỗi người cần giữ thói quen kiểm tra sức khỏe định kỳ và duy trì lối sống lành mạnh, khoa học để bảo vệ sức khỏe.
thucuc
1,355
Viêm cơ nhiễm khuẩn: Những điều cần biết Viêm cơ nhiễm khuẩn còn gọi là viêm cơ sinh mủ là các tổn thương cơ do vi khuẩn, virus hay ký sinh trùng gây nên. Các loại vi khuẩn gây viêm cơ thường gặp là tụ cầu, đặc biệt là tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn, trực khuẩn mủ xanh. 1. Viêm cơ nhiễm khuẩn Viêm cơ nhiễm khuẩn còn gọi là viêm cơ sinh mủ là các tổn thương cơ do vi khuẩn, virus hay ký sinh trùng gây nên. Các loại vi khuẩn gây viêm cơ thường gặp là tụ cầu, đặc biệt là tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn, trực khuẩn mủ xanh. Các vi khuẩn kỵ khí ít gặp hơn.Tuy nhiên nếu chỉ có vi khuẩn trong máu thôi cũng chưa đủ điều kiện gây viêm cơ hay tạo ổ áp-xe. Viêm cơ nhiễm khuẩn chỉ xuất hiện khi có đủ hai yếu tố là có vi khuẩn gây bệnh và cơ bị tổn thương, tổn thương cơ tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, làm "tổ", phát triển và gây bệnh. Bệnh được mô tả lần đầu tiên bởi Sriba ở vùng nhiệt đới vào năm 1885 nên còn có tên gọi là viêm cơ vùng nhiệt đới. 2. Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh viêm cơ nhiễm khuẩn Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh viêm cơ nhiễm khuẩn bao gồm:Viêm cơ nhiễm khuẩn hay gặp ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch. Đó là các bệnh nhân bị đái tháo đường, điều trị corticoid kéo dài, những người suy kiệt...Các tổn thương da như chấn thương, vết thương hở hay mụn nhọt ngoài da. Chính người bệnh thường chủ quan, ít chú ý đến những mụn nhọt, vết thương nhỏ trên cơ thể, mặc dù đây lại chính là đường giúp vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể và gây bệnh. Khi bị mụn nhọt, nhiều bệnh nhân nặn mủ ở giai đoạn sớm hoặc trong quá trình chích nặn không đảm bảo vô khuẩn và không chăm sóc vết thương tốt.Các thủ thuật y tế không bảo đảm vô khuẩn như tiêm chích, châm cứu, phẫu thuật, tạo điều kiện thuận lợi cho sự xâm nhập của vi khuẩn vào cơ thể người bệnh. Các tổn thương da như chấn thương, vết thương hở hay mụn nhọt ngoài da có thể là yếu tố nguy cơ mắc viêm cơ nhiễm khuẩn 3. Các biểu hiện lâm sàng của viêm cơ nhiễm khuẩn Biểu hiện toàn thân của viêm cơ nhiễm khuẩn là hội chứng nhiễm khuẩn. Người bệnh bị sốt cao, rét run, môi khô, lưỡi bẩn, mắt trũng, hơi thở hôi. Biểu hiện tại chỗ chính là viêm cơ. Bất kỳ cơ nào cũng có thể bị viêm. Có thể một cơ bị viêm hay nhiều cơ bị viêm cùng một lúc. Tuy nhiên có 3 vị trí hay gặp nhất là mặt trước cơ đùi, mông và cơ thắt lưng chậu. Viêm cơ thường trải qua 3 giai đoạn.Giai đoạn đầu: thường xảy ra trong 2 tuần đầu. Cơ sưng tại chỗ, có thể kèm đỏ hoặc không, đau và căng nhẹ. Nếu chọc hút sẽ chưa có mủ. Giai đoạn này các triệu chứng thường không rõ ràng nên dễ bị bỏ qua. Thường sau 10-30 ngày, bệnh chuyển sang giai đoạn 2.Giai đoạn 2: với biểu hiện cơ to ra, sưng nóng đỏ đau rõ. Khám cơ có thể thấy dấu hiệu bùng nhùng, dấu hiệu phù nề ấn lõm. Chọc hút có thấy mủ. Bệnh thường được chẩn đoán giai đoạn này. Nếu không được chữa đúng cách bệnh có thể tiến tới giai đoạn 3.Giai đoạn 3: với các biểu hiện hệ thống, gây ra các biến chứng như áp-xe nơi khác, viêm khớp lân cận, sốc nhiễm khuẩn, suy chức năng thận. Riêng đối với viêm cơ thắt lưng chậu thì triệu chứng tại chỗ khó phát hiện vì cơ ở sâu. Bệnh nhân thường đau ở vùng mạng sườn, hạ sườn.Có một triệu chứng gợi ý là bệnh nhân không duỗi được chân ở bên có cơ bị tổn thương trong khi mọi động tác khác của khớp háng (gấp, dạng, khép, xoay...) đều bình thường. Khối áp-xe có thể di chuyển xuống các cơ quan lân cận phía dưới như khớp háng, phần trên đùi, cơ mông... Ngoài nguyên nhân do các vi khuẩn sinh mủ, viêm cơ thắt lưng chậu còn có thể do vi khuẩn lao gây nên, xuất hiện sau viêm đốt sống đĩa đệm. 4. Điều trị bệnh viêm cơ nhiễm khuẩn Có những trường hợp viêm cơ nhiễm khuẩn chỉ cần điều trị nội khoa đơn thuần, song có những trường hợp phải kết hợp cả nội khoa và phẫu thuật. Dùng kháng sinh sớm, thích hợp. Cần phải điều trị kháng sinh đủ thời gian là khoảng 6 tuần. Nếu bệnh nhân sốt cao và đau nhiều thì cần dùng thêm thuốc hạ sốt, giảm đau. Cần nâng cao thể trạng cho bệnh nhân. Khi đã hình thành ổ mủ trong cơ thì cần phải chọc hút dẫn lưu mủ hoặc phẫu thuật để dẫn lưu mủ và lọc bỏ tổ chức hoại tử. Ngoài ra cần điều trị các biến chứng như viêm khớp, suy thận, sốc nhiễm khuẩn. Cần phải điều trị kháng sinh đủ thời gian là khoảng 6 tuần 5. Phòng bệnh viêm cơ nhiễm khuẩn Cần thực hiện vô khuẩn tuyệt đối khi làm thủ thuật như châm cứu, tiêm truyền, tiêm vào khớp... Điều trị tốt các nhiễm khuẩn tại da (mụn nhọt, vết loét...). Không làm vỡ, chích nặn sớm các thương tổn mụn nhọt ngoài da. Cần điều trị tốt một số bệnh nguy cơ, đặc biệt là đái tháo đường. Cần tránh lạm dụng corticoid trong điều trị.Viêm cơ nhiễm khuẩn là các tổn thương cơ do vi khuẩn, virus hay ký sinh trùng gây nên. Các loại vi khuẩn gây viêm cơ thường gặp là tụ cầu, đặc biệt là tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn, trực khuẩn mủ xanh. Do đó khi thấy các dấu hiệu như lưỡi bẩn, hơi thở hôi, sốt,...
vinmec
1,027
Tác hại của việc mất ngủ nguy hiểm thế nào Tác hại của việc mất ngủ là vấn đề mà nhiều người quan tâm. Mất ngủ thường xuyên dễ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh thần của người bệnh. 1. Mất ngủ là gì? Mất ngủ là dạng rối loạn giấc ngủ gồm các vấn đề về có thể kể đến như mất ngủ, ngủ nhiều,  khó đi vào giấc ngủ, ngủ không sâu giấc, thức dậy quá sớm hoặc không thể ngủ lại và cảm thấy mệt mỏi khi thức dậy. Nếu không được cải thiện kịp thời và đúng cách, tác hại của việc mất ngủ có thể dẫn tới mệt mỏi, khó chịu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu suất làm việc cũng như chất lượng cuộc sống. Mất ngủ có thể dẫn tới mệt mỏi, khó chịu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống. 2. Các đối tượng có thể bị mất ngủ 2.1. Người cao tuổi Những người trong độ tuổi 60 – 65 tuổi dễ bị mất ngủ hơn do sự thay đổi của cơ thể liên quan lão hóa hay sử dụng thuốc gây ảnh hưởng tới chất lượng giấc ngủ. 2.2. Người mắc bệnh mạn tính và đau liên quan bệnh lý Các bệnh dễ gây ra tình trạng mất ngủ bao gồm: bệnh tiểu đường, mất trí nhớ, Parkinson, viêm khớp, đau cơ xơ hóa, trào ngược đường tiêu hóa… 2.3. Phụ nữ Phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh mất ngủ cao hơn nam giới do gặp nhiều vấn đề như chu kỳ kinh nguyệt, rối loạn nội tiết tố, thai kỳ… 2.4. Người đang gặp vấn đề tâm lý Những người thường xuyên bị căng thẳng, áp lực, gặp nhiều vấn đề khó khăn trong cuộc sống sẽ có xu hướng khó ngủ, mất ngủ. 2.5. Người làm ca đêm và thay đổi múi giờ liên tục Những người thường xuyên làm ca đêm, ngủ giờ không cố định hoặc những người thường di chuyển qua các quốc gia trái múi giờ cũng dễ bị mất ngủ. 2.6. Người có thói quen sống, ăn uống không lành mạnh Một số thói quen có hại cho sức khỏe, gây nguy cơ mất ngủ là hút thuốc lá, ít vận động, ăn uống thiếu chất dinh dưỡng, uống rượu bia nhiều…  3. Tác hại của việc mất ngủ đến cuộc sống Có thể chia mất ngủ làm 2 dạng, bao gồm mất ngủ mạn tính và mất ngủ cấp tính. – Mất ngủ mạn tính là tình trạng mất ngủ thường xuyên, lặp đi lặp lại liên tục nhiều ngày, kéo dài từ 1 tháng trở lên.  – Mất ngủ cấp tính là mất ngủ không thường xuyên, kéo dài không quá 1 tháng. Hai loại mất ngủ này đều gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Những tác hại của việc mất ngủ có thể xảy ra là: – Người bệnh bị mệt mỏi, uể oải, thường xuyên trong trạng thái lờ đờ, không tỉnh táo. Người bệnh mất ngủ thường xuyên bị mệt mỏi, uể oải – Ngủ không đủ giấc, khó ngủ, mất ngủ khiến hệ miễn dịch kém hơn so với người bình thường. – Thiếu ngủ cũng làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp, tiểu đường, nhồi máu cơ tim, đột quỵ dẫn đến tử vong. – Ngủ không đủ giấc làm tăng nguy cơ dẫn tới bệnh ung thư. – Thiếu ngủ khiến làn da khô ráp, dễ lão hóa và vết thương trên da cũng khó lành hơn. – Người mất ngủ, thiếu ngủ sẽ thường khó chịu, tâm trạng thất thường, cáu kỉnh, khó kiểm soát cảm xúc và dễ dẫn tới trầm cảm. – Mất ngủ khiến cơ thể thiếu hụt năng lượng, người bệnh thường ăn nhiều hơn. Hầu hết người bị mất ngủ thường sử dụng các loại thực phẩm dễ gây tăng cân, béo phì. – Người mất ngủ, ngủ không đủ giấc có thể gây ra hiện tượng ảo giác, chóng mặt, có nguy cơ gặp tai nạn khi tham gia giao thông. 4. Sử dụng thuốc điều trị tác hại của việc mất ngủ Nếu tình trạng mất ngủ diễn ra liên tục, tần suất 3 lần/tuần trở lên, kéo dài 1 tháng liên tục, hoặc vẫn khó ngủ dù áp dụng nhiều biện pháp cải thiện nên đi khám ngay. Người bệnh cần được chẩn đoán nguyên nhân và điều trị thích hợp theo chỉ định của bác sĩ. Người bệnh thăm khám và điều trị theo chỉ định của bác sĩ. 4.1. Dùng thuốc điều trị tác hại của việc mất ngủ Các loại thuốc thường dùng để điều trị mất ngủ như: Orlanzapin, Clorpromazina, Sulpirid, Risperidon, Levomepromazin, Haloperidol, Thioridazine… có tác dụng trấn an, điều hòa tinh thần, làm dịu thần kinh gây mơ màng buồn ngủ.  Ngoài ra, các loại thuốc này có khả năng chống tình trạng loạn thần và điều trị chứng bệnh thần kinh như: ảo giác, hoang tưởng, tâm thần phân liệt. Khi sử dụng với các loại thuốc ngủ hay thuốc gây mê sẽ làm tăng tác dụng những loại thuốc này một cách hiệu quả. 4.2. Lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị tác hại của việc mất ngủ Tuy nhiên khi sử dụng thuốc điều trị mất ngủ, người bệnh có thể gặp phải một số vấn đề như: – Người bệnh trở nên mệt mỏi, không có năng lượng, thực hiện các động tác làm việc, sinh hoạt không chính xác hoặc suy giảm trí nhớ, trở nên lú lẫn ở người bệnh cao tuổi, miệng khô, đắng.  – Trong thời gian đầu sử dụng một số thuốc an thần, người bệnh sẽ cảm thấy: chóng mặt, buồn nôn, ù tai, nhức đầu, đau ngực… – Nếu lạm dụng thuốc có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động điều tiết và sinh dục, dẫn tới hiện tượng vô kinh ở nữ giới và giảm ham muốn tình dục. – Một số trường hợp xảy ra tình trạng viêm cơ tim, co giật ở một số trường hợp sử dụng thuốc an thần Clozapine quá liều chỉ định. –  Việc sử dụng thuốc giúp an thần liều lượng cao không phù hợp với sức chịu đựng của cơ thể, khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn. Người dùng thuốc có thể xảy ra tác dụng phụ ngoại tháp, rối loạn vận động cao. 5. Những cách phòng mất ngủ hiệu quả nhất  Xây dựng thói quen ngủ khoa học, tránh mất ngủ và giúp ngủ ngon hơn:  – Bao gồm tập luyện thời gian đi ngủ và thức dậy cố định, kể cả ngày cuối tuần.  – Hoạt động, vận động thường xuyên giúp giấc ngủ ngon hơn.  – Kiểm tra thuốc mà bạn đang sử dụng có chứa thành phần dễ gây mất ngủ hay không.  – Hạn chế ngủ trưa quá lâu, hoặc ngủ vào buổi chiều. – Tránh sử dụng thức uống chứa caffeine và không hút thuốc lá.  – Không nên ăn hoặc uống quá nhiều vào buổi tối và trước khi đi ngủ để không gây ra tình trạng gián đoạn giấc ngủ.  – Thư giãn trước khi ngủ bằng cách tắm nước ấm, ngâm chân đọc sách, nghe nhạc…  Mất ngủ có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống của chúng ta. Giấc ngủ có vai trò rất quan trọng, vì thế phải xây dựng, rèn luyện để có được giấc ngủ tốt, ngon và sâu hơn.
thucuc
1,279
Sốt viêm họng ở trẻ, cha mẹ cần làm gì? Sốt viêm họng ở trẻ là một trong số rất nhiều nguyên nhân của tình trạng sốt có thể gặp phải. Tuy nhiên không phải cha mẹ nào cũng hiểu rõ và biết cách xử lý đúng khi trẻ không may gặp phải tình trạng này. Vậy khi trẻ sốt viêm họng, cha mẹ cần làm gì? 1.Tình trạng sốt viêm họng ở trẻ Sốt viêm họng ở trẻ là triệu chứng thường gặp của bệnh viêm họng Viêm họng là bệnh lý tai mũi họng không còn xa lạ ở trẻ em nhất là khi trẻ lại thuộc nhóm đối tượng có đề kháng rất yếu. Viêm họng ở trẻ do rất nhiều nguyên nhân: thay đổi thời tiết khiến cơ thể trẻ không thích nghi kịp, trẻ bị tổn thương hầu họng do uống đồ quá lạnh, quá nóng,.. tạo điều kiện cho vi sinh vật tấn công gây sưng viêm. Theo các nghiên cứu về bệnh viêm họng ở trẻ, nhóm vi sinh vật và các tác nhân tìm thấy trong các ca bệnh viêm họng là: liên cầu khuẩn, virus cúm, virus gây bệnh tay chân miệng, các tác nhân như bụi, khói ô nhiễm, phấn hoa,…. Khi bị tác động bởi các tác nhân gây hại, cơ thể sản sinh ra phản ứng bắt giữ và tiêu diệt  các thành phần này, và hệ quả là xuất hiện tình trạng sốt viêm họng. Sốt viêm họng ở trẻ em có nhiều mức độ khác nhau, phụ thuộc vào cơ địa của từng trẻ. Ở trẻ nhỏ (dưới 2 tuổi) thường có những triệu chứng đi kèm sốt là chán ăn, quấy khóc, trẻ bị ho, nghẹt mũi và nước mắt, nước mũi chảy ra ngoài. Ở cá trẻ lớn hơn, có thể giao tiếp với người lớn, tình trạng sốt ngoài tăng nhiệt độ còn khiến trẻ mệt mỏi, nóng cổ họng, khát nước và trẻ có thể bày tỏ với người lớn về tình trạng đau cổ họng. Một số trẻ xuất hiện các hạch vùng sau tai và vùng cổ. Về bản chất, sốt viêm họng không phải là xấu và có thể kéo dài 1 ngày, 2 ngày thậm chí tới 3 ngày,…cho đến khi các vi khuẩn được tiêu diệt, thời gian sốt tùy thuộc vào quá trình điều trị cũng như tốc độ phục hồi của trẻ. Tuy nhiên đây cũng là một triệu chứng quan trọng để quan sát những bất thường của trẻ, chính vì thế khi trẻ bị sốt viêm họng hay do bất kỳ nguyên nhân nào khác đều cần theo dõi và xử lý đúng. 2. Điều trị sốt viêm họng ở trẻ Nội soi họng giúp bác sĩ quan sát vùng họng bị tổn thương Khi trẻ bị sốt viêm họng, cha mẹ cần theo dõi nhiệt độ của trẻ liên tục và đưa trẻ đi thăm khám sớm để có chỉ định điều trị kịp thời. Nếu sốt nhẹ bác sĩ sẽ chỉ định theo dõi tại nhà và điều trị theo đơn thuốc đã được kê sẵn. Nếu trẻ có một trong các triệu chứng sau đây, cần nhanh chóng đưa trẻ đi thăm khám và điều trị: – Trẻ sốt cao trên 38,5 độ, cần nhập viện để tránh co giật do sốt và biến chứng. – Trẻ sốt kéo dài, việc sử dụng thuốc hạ sốt được kê đơn không mang lại hiệu quả. – Tình trạng ho trở nên nghiêm trọng: ho nhiều, có các tiếng rít, trẻ khó thở hoặc thở gấp, thở nhanh hơn bình thường một cách liên tục. – Viêm họng, sốt và kèm theo tình trạng chảy mủ ở tai. – Sốt viêm họng kèm theo tình trạng nôn trớ. – Trẻ bị tiêu chảy và đi ngoài nhiều lần: phân lỏng có bọt, phân nước,…. – Sau 2 – 3 hôm điều trị theo phác đồ không mang lại kết quả. Khi gặp một trong các trường hợp trên, cha mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ vào viện thăm khám bởi các dấu hiệu này đều cho thấy trẻ bắt đầu có chuyển biến nặng hơn và có dấu hiệu xuất hiện biến chứng nguy hiểm. 3. Chăm sóc đúng cách giúp trẻ mau phục hồi Vậy các trường hợp sốt viêm họng ngoài việc điều trị cho trẻ theo đơn thuốc của bác sĩ, cha mẹ cần ghi nhớ một số vấn đề sau đây để trẻ có thể hồi phục một cách nhanh chóng. 3.1. Hạ sốt cho trẻ Việc sử dụng thuốc hạ sốt theo liều có thể kết hợp với một loạt các biện pháp thủ công cải thiện nhiệt độ của trẻ như: – Sử dụng khăn ấm chườm, xoa tại các vị trí hạ nhiệt mạnh như trán, nách và vùng bẹn của trẻ, lau hết mồ hôi để tránh nhiễm lạnh ngược. – Cho trẻ uống đủ nước, đây cũng là một trong những cách giúp hạ nhiệt từ bên trong cơ thể và bù nước cho trẻ trong quá trình mất nước vì sốt. – Cho trẻ mặc đồ thoáng, thấm mồ hôi và tại các vị trí thoáng để cơ thể tỏa nhiệt nhanh hơn. Khi trẻ đang sốt, tuyệt đối không nên cho trẻ nằm điều hòa lạnh bởi nhiệt độ lạnh, khô của điều hòa sẽ khiến trẻ lạnh bên ngoài, nóng bên trong, các lỗ chân lông thoát nhiệt bề mặt bị se lại gây cản trở hạ nhiệt. 3.2. Giữ ấm vùng cổ họng và ngực cho bé Giữ ấm vùng cổ họng và ngực cho bé là việc cần thiết để tránh viêm họng tiến triển nặng gây viêm phế quản, viêm phổi nguy hiểm cho bé. Với các trẻ đã ăn thức ăn bình thường, cha mẹ nên chọn đồ ăn lỏng, mềm để bổ sung dinh dưỡng cho bé 3.3. Luôn đảm bảo chế độ ăn cho bé Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng luôn là cách tốt nhất giúp cơ thể nhanh chóng phục hồi. Đối với trẻ còn đang ăn sữa, mẹ cần tích cực cho bé ăn để bổ sung dinh dưỡng và nhanh chóng lấy lại đề kháng. Với các trẻ đã sử dụng thức ăn cần đa dạng các nhóm chất trong thức ăn cho trẻ. Lưu ý cha mẹ nên lựa chọn các loại thức ăn mềm để bé dễ ăn và dễ nuốt hơn bởi viêm họng thường kèm theo hiện tượng đau rát cổ họng. Nên hạn chế cho bé ăn các đồ nhiều dầu mỡ như đồ chiên, tránh các gia vị cay, hoặc quá mạn để giảm kích thích vùng họng. Ngoài ra, hãy cho trẻ uống bổ sung nước trái cây như cam, chanh, dưa hấu,… Nước trái cây giúp trẻ hạ sốt hiệu quả, dễ hấp thụ và tăng đề kháng. 3.4. Vệ sinh vùng tai mũi họng Vệ sinh răng miệng và súc miệng nước muối sinh lý là việc làm cần thiết giúp ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn trong miệng họng. Ngoài ra, trẻ nên được vệ sinh mũi bằng cách rửa mũi và vệ sinh tai để giảm các triệu chứng sổ mũi, hắt hơi và ngứa tai. Trên đây là một số vấn đề về tình trạng sốt viêm họng ở trẻ. Hi vọng rằng những thông tin trên sẽ mang lại kiến thức bổ ích cho cha mẹ, giúp chăm sóc bé một cách tốt nhất.
thucuc
1,258
Công dụng thuốc Levelamy Thuốc Levelamy có công dụng trong điều trị tăng nồng độ amoniac, tiền hôn mê hoặc biến chứng thần kinh liên quan đến bệnh gan. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng Levelamy và tham khảo ý kiến bác sĩ sẽ giúp bạn đảm bảo an toàn cho sức khỏe, đồng thời phát huy tối đa hiệu quả điều trị bệnh. 1. Thuốc Levelamy công dụng là gì? Levelamy thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nang.Thành phần L-Ornithin L-Aspartat (500mg) trong thuốc Levelamy là dạng muối bền của 2 amino acid ornithin và aspartic acid, được chỉ định trong bệnh gan cấp và mạn tính, đặc biệt là các biến chứng về thần kinh (bệnh não gan). L-Ornithin L-Aspartat có khả năng kích thích tổng hợp vòng urê và glutamin, nên góp mặt trong cơ chế giải độc amoniac. 2. Chỉ định sử dụng thuốc Levelamy Thuốc Levelamy được chỉ định trong các tình trạng sau:Tăng nồng độ amoniac liên quan đến bệnh gan cấp và mạn tính, xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan;Điều trị rối loạn ý thức (tiền hôn mê) hoặc biến chứng thần kinh (bệnh não gan). 3. Liều lượng thuốc Levelamy Sử dụng thuốc Levelamy với liều tham khảo như sau:Người lớn: Uống 1 viên Levelamy/ lần x 2-3 lần/ ngày. Uống thuốc sau khi ăn và điều trị trong 1 -2 tuần;Liều duy trì: Uống 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày trong 4-5 tuần;Liều Levelamy cho trẻ em: Bắt buộc phải dùng theo hướng dẫn của bác sĩ.Liều dùng Levelamy trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Levelamy cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng thuốc Levelamy phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Levelamy Thuốc Levelamy chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Levelamy;Người suy giảm chức năng thận ở mức độ nặng (nồng độ creatinin huyết thanh trên 3mg/ 100ml). 5. Tác dụng phụ của thuốc Levelamy Khi sử dụng thuốc Levelamy, bạn có thể gặp phải tình trạng buồn nôn và nôn, nhưng rất hiếm khi xảy ra. Tác dụng phụ này thường chỉ xảy ra trong thời gian ngắn và không cần thiết phải ngưng dùng thuốc Levelamy.Tuy nhiên, trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Levelamy thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ ngay lập tức để có hướng xử trí kịp thời. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Levelamy Sử dụng thuốc Levelamy thận trọng ở các đối tượng sau:Người già;Người suy giảm chức năng thận;Để thuốc Levelamy xa tầm với trẻ em;Phụ nữ có thai và/ hoặc đang cho con bú cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Levelamy. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Levelamy theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
548
Công dụng thuốc Gluxadol Thuốc Gluxadol có thành phần chính là Drotaverin hydroclorid 40mg/2ml có tác dụng điều trị một số bệnh lý đường tiêu hóa. Việc tìm hiểu đầy đủ thông tin về thành phần, công dụng giúp người bệnh sử dụng thuốc hiệu quả. 1. Thuốc Gluxadol công dụng là gì? Thuốc Gluxadol công dụng là gì? Thuốc Gluxadol có thành phần chính là Drotaverin hydroclorid 40mg/2ml, cùng các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ. Thuốc được bào chế theo dạng ống, với quy cách đóng gói là hộp 10 ống 2ml, hộp 30 ống 2ml dung dịch tiêm dưới da hoặc tiêm bắp.Thuốc Gluxadol được bác sĩ chỉ định điều trị các bệnh lý như sau:Có tác dụng điều trị các cơn đau do co thắt dạ dày và hội chứng ruột kích thích;Có tác dụng hỗ trợ giảm đau các cơn đau quặn thận, co thắt đường sinh dục, tiết niệu;Có tác dụng hỗ trợ giảm đau các cơn đau quặn mật như sỏi đường mật, viêm đường mật hay túi mật. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Gluxadol Liều dùng và cách dùng thuốc Gluxadol như sau:2.1. Liều dùngĐối với người lớn: Sử dụng 1-3 ống tiêm dưới da hoặc 1-2 ống tiêm bắp/ ngày;Đối với việc để kiểm soát cơn đau quặn cấp tính do sỏi: Sử dụng 1-2 ống tiêm tĩnh mạch chậm.2.2. Cách dùng. Thuốc Gluxadol được sử dụng để tiêm dưới da hoặc tiêm bắp.Người bệnh cần thực hiện theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ hoặc các nhân viên y tế thực hiện tiêm truyền để nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn.2.3. Quá liều, quá liều và cách xử trí. Do thuốc Gluxadol được sử dụng theo đường tiêm truyền nên được thực hiện tại viện với sự giám sát của bác sĩ và nhân viên y tế. Vì vậy, hiện nay vẫn chưa ghi nhận trường hợp nào sử dụng quá liều hay quên liều thuốc. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Gluxadol Trong quá trình sử dụng thuốc Gluxadol cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:3.1.Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Gluxadol trong những trường hợp sau đây:Không dùng thuốc với người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc;Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú;Không dùng thuốc đối với những trường hợp bị tắc - liệt ruột, đau vô căn;Không dùng thuốc cho trẻ em;Không dùng thuốc đối với những người mắc suy thận nặng.Chống chỉ định ở đây cần được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, nghĩa là không vì bất cứ lý do nào mà chống chỉ định lại có thể linh động trong việc dùng thuốc.3.2. Tác dụng phụ. Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp một hoặc nhiều hơn các triệu chứng do tác dụng phụ gây ra như:Cảm thấy buồn nôn hoặc nôn, chóng mặt, đau đầu;Cảm thấy đánh trống ngực, bị dị ứng, xuất hiện ban da;Bị táo bón, nổi mẩn đỏ, sưng phù.Nếu người bệnh gặp một trong các triệu chứng trên thì cần báo ngay cho bác sĩ và nhân viên y tế được biết để được thăm khám và điều trị kịp thời.3.3. Thận trọng. Thận trọng khi sử dụng thuốc Gluxadol cho người cao tuổi.Hiện nay, chưa ghi nhận trường hợp nào sử dụng thuốc và gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc.3.4. Tương tác thuốc. Hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ về các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tuy nhiên, trước khi sử dụng thuốc người bệnh cần cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm cả thuốc kê đơn và không kê đơn, thực phẩm chức năng.Thuốc Gluxadol có thành phần chính là Drotaverin hydroclorid 40mg/2ml có tác dụng điều trị một số bệnh lý đường tiêu hóa. Thuốc được sử dụng bằng cách tiêm truyền. Người bệnh khi được chỉ định sử dụng thuốc cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ và nhân viên y tế.
vinmec
696
Bị nứt kẽ hậu môn phải làm sao? – Góc giải đáp Bệnh nứt kẽ hậu môn là nỗi ám ảnh lớn với người bệnh do có nhiều triệu chứng khó chịu. Vậy bị nứt kẽ hậu môn phải làm sao để có thể điều trị dứt điểm bệnh? 1. Mối hiểm nguy khi bị nứt kẽ hậu môn Nếu bị nứt kẽ hậu môn mà bệnh nhân e ngại việc điều trị, không kịp thời xử lý sẽ gây nên những biến chứng nghiêm trọng như: – Vết nứt lan rộng: Hiện tượng lan rộng của vết nứt vào cơ vòng hậu môn sẽ khiến quá trình điều trị rất khó khăn. Vết nứt sẽ rất khó lành và có thể cần can thiệp điều trị ngoại khoa (phẫu thuật) mới có thể dứt điểm. – Nhiễm trùng vùng hậu môn: Vết nứt càng nhiều thì trong quá trình đi vệ sinh, phân có thể bị sót lại trong các vết nứt, đây là môi trường lý tưởng cho vi khuẩn xâm nhập, phát triển gây nên nhiễm trùng. Nứt kẽ hậu môn cũng gây nên nhiều bệnh lý khó chịu khác như áp xe vùng hậu môn, rò hậu môn… – Bệnh trở thành mạn tính: Nứt kẽ hậu môn trở nên mạn tính gây ra thiếu máu do quá trình mất máu kéo dài. Sức khỏe người bệnh bị giảm sút, cơ thể mệt mỏi không có tinh thần làm việc và sinh hoạt, cân nặng sụt giảm, dễ bị ngất xỉu… – Cơ thể suy nhược nghiêm trọng: Với các dấu hiệu đau đớn khó chịu vùng hậu môn, người bệnh rất dễ mệt mỏi về thể chất lĩnh tinh thần, cảm thấy lo lắng tự ti với bệnh của mình. Người bệnh thường có suy nghĩ giấu bệnh và khiến tình trạng càng thêm trầm trọng. Bị nứt kẽ hậu môn rất đau đớn, khó chịu, ảnh hưởng cuộc sống và sinh hoạt 2. Bị nứt kẽ hậu môn phải làm sao? 2.1. Bị nứt kẽ hậu môn phải làm sao – Điều trị bằng thuốc Điều trị nội khoa được áp dụng trong trường hợp bệnh nứt kẽ hậu môn đang ở giai đoạn đầu, chưa gây biến chứng nghiêm trọng. Trong giai đoạn này, bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định một số loại thuốc với tác dụng làm mềm phân, giãn cơ thắt để giúp quá trình đi vệ sinh được dễ dàng. Đồng thời, một số loại thuốc bôi giúp làm dịu cơn khó chịu từ vết nứt cũng được chỉ định. Kết hợp với điều trị bằng thuốc, thói quen dinh dưỡng và sinh hoạt cũng có ảnh hưởng rất lớn đến việc hồi phục và chữa khỏi bệnh nứt kẽ hậu môn. Người bệnh cần sử dụng thức ăn dễ tiêu hóa, bổ sung nhiều rau xanh, uống nhiều nước và sinh hoạt lành mạnh. Lưu ý: thông tin về các loại thuốc điều trị nêu trên chỉ mang tính tham khảo. Người bệnh cần thăm khám với bác sĩ để được tư vấn cụ thể. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc về dùng khi chưa có chỉ định. Nứt kẽ hậu môn có thể được điều trị bằng thuốc 2.2. BỊ nứt kẽ hậu môn phải làm sao – Phẫu thuật khi bệnh mức độ nặng Phẫu thuật là giải pháp dành cho những bệnh nhân bị nứt kẽ hậu môn giai đoạn nặng hơn và điều trị bằng thuốc không có tác dụng. Hiện nay việc điều trị nứt kẽ hậu môn bằng phẫu thuật cũng đã trở nên đơn giản hơn nhờ công nghệ mới và máy móc hiện đại. – Đối với vết nứt mới, phương pháp nong hậu môn sẽ có tác dụng điều trị hiệu quả vết nứt, đồng thời ngăn ngừa được sự chít hẹp của lỗ hậu môn, giúp quá trình đi vệ sinh của người bệnh được thông thuận. – Đối với vết nứt cũ thường sẽ được cắt bỏ vết nứt hoặc mở cơ thắt hậu môn. Phương pháp được tiến hành bằng cách tạo ở cơ vòng hậu môn 1 vết rạch, sau đó áp dụng các biện pháp để sửa lại các vết rách ở hậu môn. Khi tạo vết rạch ở cơ vòng sẽ giúp làm giảm sức căng và áp lực lên các vết nứt hậu môn. 3. Nên làm gì để tránh tái phát nứt kẽ hậu môn? Nứt kẽ hậu môn có thể bị tái phát nếu sau điều trị, bệnh nhân không tuân thủ hướng dẫn về thói quen sinh hoạt hằng ngày. Cụ thể: – Người bệnh nên đi đại tiện theo giờ để hình thành thói quen tốt, tránh táo bón lâu ngày gây vết nứt. – Không nên dùng quá sức để rặn vì sẽ làm gia tăng nguy cơ gây nứt kẽ. Có thể sử dụng phương pháp thụt tháo nếu cần – Vệ sinh vùng hậu môn sạch sẽ sau khi đi vệ sinh là điều rất quan trọng. Nếu không vệ sinh sạch, vi khuẩn có thể gây viêm nhiễm vùng hậu môn. – Chế độ dinh dưỡng cần được xây dựng theo thực đơn lành mạnh như: Ăn các loại thực phẩm dễ tiêu như khoai lang, củ cải, ăn nhiều rau xanh; hạn chế đồ cay chiên nóng; không nên dùng chất kích thích; uống nhiều nước mỗi ngày… – Sinh hoạt lành mạnh như ăn ngủ đúng giờ, thể dục đều đặn hằng ngày – Giữ thói quen thăm khám định kỳ hệ tiêu hóa. Khi nhận thấy dấu hiệu bất thường nên thăm khám tại địa chỉ y tế uy tín chứ không nên tự ý điều trị bệnh. Nên bổ sung nhiều rau xanh, sinh hoạt lành mạnh, tập luyện thể thao ngăn ngừa bệnh tái phát 4. Kết luận
thucuc
980
Vì sao chúng ta bị dị ứng thời tiết? Các triệu chứng dị ứng thời tiết xuất hiện quanh năm, đặc biệt là thời điểm giao mùa. Dù bệnh lý không ảnh hưởng nặng đến sức khỏe, tuy nhiên dị ứng thời tiết gây ra cảm giác khó chịu cho người mắc bệnh. 1. Dị ứng thời tiết là gì? Hiện nay, dị ứng thời tiết là bệnh lý rất thường gặp trong đời sống hàng ngày. Dị ứng thời tiết thực chất là do thay đổi nhiệt độ nóng-lạnh hoặc độ ẩm ảnh hướng đến sự phát triển của dị nguyên nấm mốc hoặc là thay đổi nổng độ phấn hoa trong không khí. Khi mắc bệnh, người bệnh sẽ có các biểu hiện như da mẩn đỏ, ngứa, nổi mề đay, và có các mức độ ảnh hưởng khác nhau.Một số trường hợp dị ứng thời tiết khác còn đi kèm theo các vấn đề hô hấp, mũi họng...khiến cho người bệnh gặp khó khăn trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. 2. Dấu hiệu khi bị dị ứng thời tiết Nổi mề đay khi bị dị ứng thời tiết Da ửng đỏ xuất hiện kèm theo ngứa dai dẳng, có dấu hiệu mề đay trên da. Tùy thuộc vào sức khỏe, sức đề kháng và mức độ dị ứng của người bệnh, mỗi đợt da ửng đỏ sẽ có thời gian bùng phát nhất định.Nổi mề đay: Song song xuất hiện với dấu hiệu mẩn ngứa. Các trường hợp này thường xuất hiện dấu hiệu phù, mảng mề đay dày cộm, có màu trắng hoặc hồng. Sau khoảng thời gian ngắn khi da tiếp xúc với các yếu tố thời tiết như mưa lạnh, độ ẩm không khí cao...da sẽ nổi mề đay.Chàm bội nhiễm: các bệnh nhân sẽ có dấu hiệu dị ứng, nổi mẩn đỏ có thể kèm mụn nước li ti, chảy dịch vàng, có nhiều vảy gầu ở đầu, khuỷu tay, đầu gối và mặt. Mỗi đợt chàm bội nhiễm xuất hiện thường kéo dài và ảnh hưởng tới làn da của người bệnh. Để tránh ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và ngăn ngừa chàm bội nhiễm tiến triển nặng hơn cần phải can thiệp sớm.Viêm mũi dị ứng: triệu chứng này dễ gặp ở những người bệnh có cơ địa dị ứng thời tiết. Khi mắc bệnh, bệnh nhân sẽ cảm thấy khô vùng mũi họng, ngứa ngáy vùng mũi, mắt khó chịu, hắt hơi, ngạt mũi, chảy nước mũi, mất ngủ, buồn nủ ngày, mệt mỏi, kém tập trung... Người bệnh sẽ thường xuyên cảm thấy khó chịu vùng mũi theo từng đợt, kéo dài khoảng từ 20-30 phút. Tùy thuộc vào mức độ dị ứng nặng nhẹ khác nhau mà tần suất xuất hiện các đợt viêm mũi dị ứng cũng khác nhau.Khò kè, ho hoặc khó thở: các triệu chứng thường tái diễn nhiều lần mỗi khi thay đổi thời tiết hoặc chuyển mùa, cần đi khám sàng lọc phát hiện sớm hen phế quản để kiểm soát bệnh ổn định tránh chuyển nặng gây đe dọa tính mạng, đặc biệt hay gặp ở trẻ hoặc những người được chẩn đoán hen phế quản trước đó nhưng chưa kiểm soát bệnh tốt. 3. Vì sao chúng ta bị dị ứng thời tiết? Rối loạn hệ miễn dịch trong cơ thể là nguyên nhân chính dẫn đến dị ứng thời tiết. Từ đó sẽ xuất hiện các phản ứng dị ứng, sản sinh ra hàng loạt các kháng thể, chất hóa học trong cơ thể nhằm chống lại các yếu tố kích thích từ môi trường bên ngoài, gây hại tới cơ thể. Cơ chế sản sinh histamine cũng là hoạt động quan trọng trong hệ miễn dịch cũng gây ảnh hưởng nhất định đến tình trạng dị ứng.Người bị dị ứng thời tiết khi tiếp xúc với các yếu tố bất lợi sẽ xuất hiện các triệu chứng dị ứng rất nhanh. 4. Khi bị dị ứng thời tiết nên làm gì? Không thể chữa trị dứt điểm khi bị dị ứng thời tiết vì nó liên quan tới cơ địa và hệ miễn dịch của từng người. Sẽ có những trường hợp rất dễ bị dị ứng thời tiết, nhưng cũng có những người không bị. Đối với người bị dị ứng thời tiết chỉ có giải pháp điều trị theo từng đợt và hạn chế tiếp xúc với yếu tố thời tiết bất lợi.Hiện nay, các chuyên gia khuyến khích phòng ngừa dị ứng đi kèm các biện pháp điều trị cắt cơn dị ứng ở mỗi đợt bùng phát. 5. Cách chữa trị khi bị dị ứng thời tiết Cách chữa trị dị ứng thời tiết Ăn đủ chất dinh dưỡng, nhiều trái cây, rau xanh nước trà xanh và có chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý để tăng sức đề kháng của cơ thể.Hạn chế tiếp xúc với khói bụi, phấn hoa, tuyệt đối không hút thuốc lá hoặc đồ uống có cồn để tránh kích thích tình trạng dị ứng trở nên trầm trọng.Khi các biện pháp giảm dị ứng không có kết quả, người bệnh nên đến ngay tới các bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Bệnh sẽ có những biến chứng không mong muốn nếu tình trạng dị ứng kéo dài.Bất kỳ ai cũng có thể mắc phải bệnh dị ứng thời tiết, nó không chỉ khiến cho người bệnh khó chịu mà còn ảnh hưởng tới cuộc sống và gây nên cả những biến chứng nguy hiểm. Bài viết tham khảo nguồn Web. MD.com Vì sao thay đổi thời tiết dễ kích thích dị ứng? Vì sao bạn bị dị ứng thời tiết?
vinmec
946
Bắt bệnh qua hơi thở là điều rất quan trọng Hơi thở hôi không chỉ cho biết các vấn đề về răng miệng hay bệnh về dạ dày mà đôi khi còn có thể tiết lộ nhiều căn bệnh tiềm ẩn khác. Ngoài ra hơi thở còn có thể cho biết nhiều bệnh lý khác tiềm ẩn trong cơ thể. Bắt bệnh qua hơi thở. Nhiễm trùng đường hô hấp Nhiễm trùng đường hô hấp như bị cảm lạnh, bị cúm hay viêm xoang có thể là nguyên nhân gốc rễ của tình trạng hơi thở hôi. Khi hệ hô hấp bị nhiễm trùng hoặc khi các mô trong hệ hô hấp bị viêm, thì chất nhầy cùng với các vi khuẩn ăn tế bào sẽ hình thành. Nhiễm trùng đường hô hấp như bị cảm lạnh, bị cúm hay viêm xoang có thể là nguyên nhân gốc rễ của tình trạng hơi thở hôi. Bệnh tiểu đường Hơi thở có mùi trái cây hoặc mùi axeton có thể báo hiệu bạn mắc bệnh tiểu đường. Kiểm soát bệnh tiểu đường kém có thể sẽ khiến bạn dễ mắc các bệnh về nha chu và dễ bị khô miệng hơn. Khi lượng đường huyết không được giữ ổn định, cơ thể vốn đã rất yếu sẽ không thể chống lại được các loại vi khuẩn gây nhiễm trùng có thể làm tổn thương nướu (lợi). Những tình trạng nhiễm trùng này có thể dẫn đến hơi thở hôi. Suy thận Hơi thở có mùi tanh không chỉ do bạn vừa mới ăn hải sả, mà hơi thở có mùi tanh hoặc mùi giống mùi nước tiểu hay mùi amoniac còn đồng nghĩa với việc có thể bạn bị suy thận. Suy thận giai đoạn cuối là lúc thận đã bị tổn thương nặng và không còn khả năng lọc bỏ các chất cặn bã cũng như các chất hóa học độc hại ra khỏi máu nữa. Khi đó các chất hóa học độc hại và các chất cặn bã sẽ tích tụ lại và có thể ảnh hưởng đến mọi cơ quan khác trong cơ thể. Hơi thở có mùi tanh xảy ra khi bệnh suy thận ảnh hưởng đến hệ hô hấp và gây ra các vấn đề về hơi thở. Hơi thở hôi còn có thể cảnh báo nguy cơ bị suy thận, mắc bệnh tiểu đường, bị hội chứng ngưng thở khi ngủ Chứng ngưng thở khi ngủ Khi bạn thức dậy vào buổi sáng và thấy hơi thở mình có mùi, thì đó có thể là chuyện bình thường sau một giấc ngủ dài. Trong khi ngủ, việc tiết nước bọt sẽ giảm đi, làm các vi khuẩn gây mùi có cơ hội nhân lên và phát triển. Tuy nhiên, việc giảm tiết nước bọt trong khi ngủ đôi khi còn có nguyên nhân là bởi miệng bạn mở ra trong một khoảng thời gian dài khi ngủ. Những người mắc những rối loạn giấc ngủ, như chứng ngưng thở khi ngủ và ngủ ngáy có thể sẽ gặp phải các vấn đề khi thở bằng mũi và họ sẽ dễ thở bằng miệng, do đó làm tăng tình trạng hơi thở hôi. Trào ngược dạ dày thực quản Hơi thở hôi có thể là dấu hiệu của các vấn đề về đường ruột. Các vấn đề về đường ruột như trào ngược axit và trào ngược dạ dày thực quản có thể sẽ biểu hiện thông qua hơi thở của bạn. Cả 2 tình trạng này có thể sẽ ngăn chặn việc tiêu hóa thức ăn ở dạ dày. Khi thức ăn không đi qua được hệ tiêu hóa, chúng sẽ bắt đầu thối rữa. Một lượng lớn thức ăn không được tiêu hóa thậm chí còn có thể gây nôn và gây hôi miệng. Người bệnh cần đi khám khi hơi thở hôi kéo dài để được chẩn đoán và điều trị đúng bệnh Sâu răng và bệnh nha chu Khi lớp men răng bị ăn mòn, các mẩu thức ăn thừa sẽ tích tụ lại trong các lỗ sâu răng. Vì việc chải răng không thể loại bỏ hoàn toàn được những mẩu thức ăn thừa này nên chúng có thể sẽ khiến vi khuẩn phát triển và gây ra hơi thở hôi. Hơi thở hôi sẽ khiến bạn thiếu tự tin khi nói chuyện, gặp gỡ mọi người. Hơi thở hôi còn có thể cảnh báo nguy cơ về sức khỏe. Vì thế nếu tình trạng này kéo dài không khỏi, bạn nên đi khám để được kiểm tra nhằm chẩn đoán và điều trị sớm các bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể.
thucuc
772
Bệnh nấm da đầu ở người lớn vệ sinh cá nhân kém Bệnh nấm da đầu ở người lớn do nấm Trichophyton gây nên. Bệnh khởi phát bằng các nốt sần nhỏ, rải rác trên da đầu. Bệnh gây ngứa và phát sinh do điều kiện vệ sinh cá nhân kém. 1. Nguyên nhân gây bệnh nấm da đầu ở người lớn Nấm da đầu ở người lớn do nấm Trichophyton gây nên. Bệnh khởi phát bằng các nốt sần nhỏ, rải rác trên da đầu. Nền tổn thương có các mảng vẩy mỏng. Mảng vảy da bong ra khỏi da đầu tạo thành một mảng hói tạm thời. Bệnh này gây ngứa ngáy rất khó chịu. Người bệnh có thể mắc nấm da ở các vị trí khác nhau. Bệnh nấm da đầu ở người lớn do nấm Trichophyton gây nên. Bệnh khởi phát bằng các nốt sần nhỏ, rải rác trên da đầu. Bệnh nấm da đầu thường phát sinh do điều kiện vệ sinh cá nhân kém. Bệnh lây trực tiếp từ da qua da, nhưng cách thường gặp là gián tiếp qua việc dùng chung lược, mũ, gối…với người bệnh.\ 2. Chẩn đoán Để chuẩn đoán, ngoài việc dựa vào các triệu chứng lâm sàng, cần làm các xét nghiệm, như: Soi tươi bệnh phẩm là mảng vẩy da đầu hoặc chất bám trên tóc; Nuôi cấy trong môi trường đạm thạch để chẩn đoán xác định loại nấm và có phác đồ điều trị thích hợp. 3. Điều trị bệnh nấm da đầu ở người lớn Đối với các trường hợp nhẹ: Gội đầu hàng ngày để loại bỏ tóc rụng, dùng nước gội đầu pha Sulfide selenium hoặc dầu gội Nizoral có tác dụng tốt chữa bệnh rất tốt. Trị bệnh nấm da đầu ở người lớn có thể kết hợp nhiều phương pháp điều trị khác nhau. Đối với những trường hợp bệnh nặng: Sau khi gội nên phủ khăn trùm hết tóc (chú ý khi gội đầu không được gãi, cào mạnh gây xây xát da tại chỗ, tạo điều kiện cho bội nhiễm vi khuẩn) Cắt hết tóc vùng da đầu bị nấm, bôi thuốc diệt nấm và bạt sừng bong vẩy tại chỗ hàng ngày. Nếu tổn thương bội nhiễm vi khuẩn thì bôi thuốc sát khuẩn tại chỗ, có thể dùng kháng sinh toàn thân kết hợp. Uống kháng sinh chống nấm Griseofulvin (biệt dược Gricin) tối thiểu trong 4 tuần. 4. Phòng bệnh – Điều tra phát hiện người mắc bệnh, gửi điều trị chuyên khoa. Cũng cần chú ý phát hiện gia súc nuôi bị bệnh. – Điều trị sớm, triệt để các bệnh nấm da khác trên cơ thể. – Không dùng chung lược, gối, mũ, chậu giặt….với người bị bệnh. – Chú ý giữ tóc khô, sạch.
thucuc
463
Bệnh u phổi có chữa được không? U phổi băt đầu từ sự phát triển bất thường của các tế bào trong phổi. Khối u có kích thước nhỏ hơn 3 cm thường được coi là nốt phổi, với u kích thước lớn hơn 3 cm được coi là khối. Mức độ nguy hiểm của bệnh u phổi như thế nào còn phụ thuộc vào tính chất khối u. Nếu là u lành tính đôi khi chỉ cần theo dõi nhưng với u ác tính (ung thư phổi) thì đặc biệt nguy hiểm. Bệnh u phổi có chữa được không? Đối với u phổi lành tính, thể tích khối u không tăng trong một năm, chưa có biến chứng hay bất kì triệu chứng nào ảnh hưởng đến cuộc sống người bệnh thì bác sĩ thường khuyên theo dõi bằng chụp X quang định kì, có thể 3 – 6 tháng/ lần. Phẫu thuật u phổi thường được chỉ định trong trường hợp có biến chứng chảy máu hoặc khối u chèn ép phế quản lớn gây xẹp phổi. Mức độ nguy hiểm và khả năng chữa khỏi u phổi phụ thuộc rất nhiều vào tính chất khối u Với u phổi ác tính (ung thư phổi) thì việc điều trị khó khăn và cho tiên lượng dè dặt hơn rất nhiều. Ung thư phổi có tính chất tiến triển âm thầm, phát triển nhanh và rất dễ di căn đến các cơ quan ở xa nếu không được phát hiện sớm và tiến hành điều trị kịp thời. Tùy từng tình trạng bệnh cụ thể, loại ung thư… mà bác sĩ sẽ chỉ định một hoặc kết hợp nhiều phương pháp điều trị khác nhau để điều trị đạt hiệu quả cao nhất. Một số phương pháp điều trị ung thư phổi có thể được bác sĩ chỉ định là: Ngoài đội ngũ bác sĩ giỏi, Bệnh viện còn cung cấp dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ đặc biệt áp dụng cho bệnh nhân ung thư mọi giai đoạn với mục đích nâng cao chất lượng sống cho người bệnh, đặc biệt với bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối.
thucuc
360
Biểu hiện sốt xuất huyết ở trẻ cha mẹ cần biết Sốt Dengue hay sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm chưa có thuốc đặc trị. Căn bệnh này thường bùng phát vào mùa mưa và là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tử vong ở trẻ. Nắm bắt được sự nguy hiểm, nhiều bậc phụ huynh đã chủ động tìm hiểu các thông 1. Nhận biết biểu hiện sốt xuất huyết ở trẻ em Trong từng giai đoạn phát triển bệnh, biểu hiện sốt xuất huyết ở trẻ thường có xu hướng không giống nhau. Giai đoạn đầu Sốt cao đột ngột và liên tục là triệu chứng đặc trưng nhất, xuất hiện ở giai đoạn đầu của bệnh. Ở thời điểm này, cha mẹ thường thấy trẻ có dấu hiệu chán ăn, luôn cảm thấy buồn nôn, mệt mỏi, khó chịu và quấy khóc liên tục. Trong một số trường hợp, trẻ còn bị phát ban trên cơ thể. Nhiều bé cảm thấy toàn thân đau nhức, đặc biệt là vùng hốc mắt. Ngoài ra còn một số dấu hiệu trong giai đoạn đầu phát bệnh là chảy máu chân răng, chảy máu cam,... Giai đoạn nguy hiểm Tính từ thời điểm mắc, giai đoạn nguy hiểm được xác định nằm trong khoảng từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 sau giai đoạn sốt. Trong giai đoạn nguy hiểm, tiểu cầu của trẻ bắt đầu giảm. Tuy nhiên, tình trạng sốt cũng có thể đỡ hơn, thể trạng đỡ mệt mỏi, triệu chứng lâm sàng không còn rầm rộ như giai đoạn đầu nên nhiều cha mẹ lại chủ quan cho rằng trẻ đang khỏi bệnh, nhưng thực tế giai đoạn này mới là giai đoạn nguy hiểm nhất vì tiểu cầu của trẻ có thể có xu hướng giảm dần. Nếu không được theo dõi sát và xử trí kịp thời có thể xuất hiện các triệu chứng xuất huyết như: xuất huyết dưới da, chảy máu cam, chảy máu chân răng, nặng hơn là xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết các màng, nguy hiểm nhất là xuất huyết não. Giai đoạn phục hồi Sau giai đoạn nguy hiểm khoảng từ 2 đến 3 ngày là giai đoạn phục hồi của bé. Các biểu hiện sốt xuất huyết ở trẻ dần được cải thiện hoặc biến mất. Bé bắt đầu trở lại trạng thái bình thường với cơ thể khỏe mạnh hơn, huyết áp ổn định, ăn ngon và ngủ ngon hơn, không còn quấy khóc,... Thời gian này nếu tiến hành xét nghiệm máu, có thể thấy lượng tiểu cầu đã về lại thông số bình thường, bạch cầu tăng nhanh. 2. Biến chứng sau khi bé bị sốt xuất huyết là gì? Việc phát hiện và điều trị ngay sau khi có biểu hiện sốt xuất huyết ở trẻ sẽ hạn chế tối đa các biến chứng về lâu dài. Thế nhưng, nếu điều trị muộn, bé có thể gặp nguy hiểm, cụ thể như sau: Suy gan, suy thận, suy tạng. Mất máu do xuất huyết nặng. Viêm cơ tim, suy tim,... một số bệnh lý khác liên quan tới tim mạch. Rối loạn tri giác là biến chứng do xuất huyết não gây ra. 3. Các bác sĩ sẽ dựa trên tình trạng bệnh để phân chia phác đồ điều trị cho hợp lý. Bé chóng khỏi hơn nhờ kết hợp với sự chăm sóc từ bố mẹ. Bố mẹ lưu ý một số cách chăm sóc kết hợp điều trị tại nhà dựa trên tư vấn của bác sĩ:Không tự ý sử dụng thuốc ngoài mà chưa có chỉ định từ bác sĩ. Khi thấy bé sốt cao trên 39 độ, bạn cần cho bé uống thuốc hạ sốt theo đúng chỉ định. Bố mẹ không lạm dụng paracetamol trong nhiều giờ liên tục. Nếu sốt cao, phụ huynh cho bé mặc quần áo thoáng mát. Cha mẹ cố gắng bổ sung nhiều nước lọc, nước ép hoa quả nguyên chất, oresol và rau củ,... để bổ sung điện giải. Phân chia thành nhiều bữa ăn nhỏ trong một ngày nhưng phải đảm bảo thức ăn dễ tiêu. Bố mẹ hạn chế cho con ăn thức ăn chứa màu sẫm, tránh trường hợp nhầm lẫn với xuất huyết tiêu hóa (nếu có). Không để con hoạt động mạnh. Những phương pháp chăm sóc kết hợp điều trị tại nhà chỉ được diễn ra khi có chỉ định từ bác sĩ. 4. Biện pháp phòng ngừa sốt xuất huyết cho trẻ Theo con số thống kê từ Bệnh viện Nhiệt Đới Trung Ương, hiện trên thế giới đang có tới 2,5 tỷ người đang sống trong vùng có lưu hành bệnh sốt xuất huyết, trong đó có khu vực Đông Nam Á và cụ thể là Việt Nam. Vì vậy, bố mẹ cần lưu tâm hơn tới các biện pháp phòng ngừa để giúp con tránh xa nguy cơ mắc sốt xuất huyết. Khu vực nhà ở, xung quanh nhà cần thường xuyên dọn dẹp sạch sẽ. Vợt muỗi hay phun thuốc muỗi,... là biện pháp an toàn để tiêu diệt mầm mống gây bệnh. Ngăn chặn sự hình thành và phát triển của muỗi bằng cách đậy kín các chum nước, vệ sinh nơi ao tù, nước đọng. Điều nguy hiểm hơn là muỗi lây bệnh sốt xuất huyết hoạt động mạnh mẽ cả ban ngày. Vì vậy, bố mẹ hãy bảo vệ con bằng cách mắc màn khi ngủ, cho con mặc áo dài tay, đi tất vớ,... Nếu gia đình có người chẳng may mắc sốt xuất huyết, lập tức cho cách ly với trẻ, giảm tối đa nguy cơ lây lan bệnh. Cha mẹ cần chủ động tìm hiểu, nắm bắt cách phòng ngừa sốt xuất huyết để bảo vệ sức khỏe cho con ngay từ sớm, tránh trường hợp phát bệnh rồi mới tìm đến điều trị.
medlatec
969
Dấu ấn ung thư là gì? Dấu ấn ung thư là gì? Đâu là các dấu ấn ung thư phổ biến… là những câu hỏi được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Bài viết sau đây sẽ giúp độc giả hiểu rõ hơn về các dấu ấn ung thư. Dấu ấn ung thư là gì? Dấu ấn ung thư hay còn gọi là chất chỉ điểm ung thư. Đây là những chất được tìm thấy trong máu của người bệnh ung thư. Chúng có thể là phân tử protein hoặc enzym. Xét nghiệm tìm dấu ấn ung thư là một xét nghiệm quan trọng, giúp chẩn đoán sớm bệnh ung thư ngay từ khi chưa có triệu chứng cụ thể. Các dấu ấn ung thư thường được tìm thấy trong máu người mắc bệnh ung thư Để kết luận chính xác tình trạng sức khỏe, ngoài xét nghiệm tìm dấu ấn ung thư, người bệnh cần phải tiến hành làm các kiểm tra khác như chụp X-quang, siêu âm, sinh thiết… (tùy vào loại ung thư cụ thể). Dấu ấn ung thư không chỉ giúp phát hiện sớm bệnh mà còn giúp bác sĩ đánh giá đúng tình trạng, diễn tiến và hiệu quả điều trị, theo dõi tiên lượng bệnh và khả năng tái phát sau điều trị. Nói một cách khác, các chỉ số của dấu ấn ung thư sẽ giúp đánh giá tình trạng bệnh hiệu quả. Một số dấu ấn ung thư phổ biến Các dấu ấn ung thư có thể giúp chẩn đoán, theo dõi điều trị và đánh giá khả năng tái phát sau điều trị của các bệnh ung thư Khi nào nên tiến hành xét nghiệm tìm dấu ấn ung thư? Xét nghiệm tìm dấu ấn ung thư được thư được thực hiện trong các trường hợp: Người bệnh cần đi khám để bác sĩ chỉ định các phương pháp xét nghiệm phù hợp nhằm chẩn đoán đúng bệnh Trong nhiều trường hợp, các dấu ấn ung thư cũng có thể tăng cao ở những người mắc bệnh lành tính như xơ gan, viêm gan… nên ngoài việc làm xét nghiệm tìm dấu ấn ung thư, người bệnh cần phải kết hợp thêm với các biện pháp chẩn đoán khác. Khi có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh ung thư, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị bệnh phù hợp, giúp làm tăng cơ hội chữa khỏi bệnh.
thucuc
406
Đứt dây chằng chéo trước rách sụn chêm chữa thế nào? Tổn thương đứt dây chằng chéo trước rách sụn chêm đầu gối xảy ra khá nhiều trong cuộc sống thường ngày. Đứt dây chằng chéo trước rách sụn chêm nghiêm trọng thế nào? Tình trạng đứt dây chằng chéo khớp gối có thể xảy ra trong quá trình người bệnh hoạt động thể thao, lao động hoặc tham gia giao thông bị tai nạn. Dây chằng chéo khớp gối bao gồm dây chằng chéo trước và sau, trong đó tổn thương đứt dây chằng chéo trước rách sụn chêm có phần phổ biến hơn. Nếu không được điều trị sớm và đúng cách, chấn thương này dễ làm mất đi hoặc suy giảm nghiêm trọng khả năng hoạt động, làm việc, đi lại bình thường. Một số biến chứng có thể gặp khi bị đứt dây chằng chéo trước khớp gối và rách sụn chêm bao gồm: Dây chằng chéo khớp gối bị đứt sẽ gây ra sự thiếu hụt rất lớn trong toàn bộ hệ thống giữ vững khớp gối. Chính vì thế nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời,đúng phương pháp có thể dẫn đến biến chứng hạn chế chức năng, thoái hóa khớp gối. Đứt dây chằng chéo trước rách sụn chêm đầu gối có thể dẫn đến thoái hóa khớp gối Phương pháp điều trị đứt dây chằng chéo trước rách sụn chêm Phẫu thuật nội soi tái tạo lại dây chằng chéo khớp gối là phương pháp điều trị hiệu quả và phổ biến nhất cho tình trạng đứt dây chằng chéo khớp gối rách sụn chêm. Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị chính được áp dụng cho cả hai trường hợp đứt dây chằng chéo trước và sau, nhằm tái tạo lại dây chằng chéo giống với đặc điểm và chức năng nguyên bản, nhằm phục hồi tối đa khớp gối, giúp bệnh nhân vận động và sinh hoạt bình thường. Với tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện nay, việc tái tạo lại dây chằng chéo khớp gối bằng một mảnh gân khác thay thế qua nội soi là phương pháp phẫu thuật hiệu quả và phổ biến nhất, nhằm phục hồi tối đa chức năng khớp gối, giúp bệnh nhân vận động, sinh hoạt bình thường. Trường hợp nào được áp dụng phẫu thuật nội soi dây chằng chéo trước? Dây chằng khớp gối đã đứt hoàn toàn hoặc đứt một phần nhưng gối mất vững. Đã trải qua chương trình tập phục hồi chức năng nhưng đầu gối vẫn chưa ổn định. Có nhu cầu hoặc yêu cầu phải vận động tần suất cao như vận động viên hay người thường xuyên chơi thể thao. Hoặc người làm công việc đòi hỏi phải sử dụng đầu gối nhiều. Đứt dây chằng chéo khớp gối đã dẫn tới các tổn thương thứ phát là rách sụn chêm hoặc thoái hóa khớp. Phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước là giải pháp hiệu quả cho tình trạng đứt dây chằng chéo trước rách sụn chêm đầu gối -Phục hồi khả năng vận động lên tới 90%, thậm chí hoàn toàn: Người bệnh có thể tiếp tục chơi thể thao, làm việc và sinh hoạt như trước đây. -Được chọn bác sĩ phẫu thuật: Bệnh nhân được chọn bác sĩ theo mong muốn trong số nhiều bác sĩ giỏi của bệnh viện và bác sĩ đến từ các bệnh viện trung ương hàng đầu. -Chăm sóc chu đáo với điều kiện vật chất hàng đầu: Sau phẫu thuật, bệnh nhân được theo dõi, chăm sóc chu đáo bởi các bác sĩ, điều dưỡng tận tâm. Hệ thống giường bệnh hiện đại cùng không gian bệnh viện sang trọng, sạch đẹp.
thucuc
631
Công dụng thuốc Osa gastro Osa gastro là thuốc được kê đơn dùng trong điều trị các bệnh về đường tiêu hóa. Việc sử dụng thuốc Osa gastro như thế nào với liều lượng ra sao, trước tiên cần hiểu rõ về thành phần cùng cơ chế hoạt động của thuốc. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu chi tiết về công dụng thuốc Osa gastro. 1. Công dụng thuốc Osa gastro Nói về thành phần thì thuốc Osa gastro thành phần chính là Dried aluminium hydroxide gel, Magnesium trisilicate, Magnesium Hydroxide, Simethicone các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nhai và thường được kê đơn trong những trường hợp sau:Thuốc có tác dụng trong việc làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày.Được chỉ định trong điều trị tăng acid dạ dày do loét dạ dày, tá tràng. Hỗ trợ và phòng cũng như điều trị loét và chảy máu dạ dày tá tràng do cơ thể thường xuyên bị căng thẳng.Tác dụng trong việc điều trị trào ngược dạ dày – thực quản.Tăng phosphat máu với người cùng chế độ ăn ít phosphat. 2. Liều dùng thuốc Osa gastro Mỗi một tình trạng bệnh lý, độ tuổi, thể trạng người bệnh mà liều lượng sử dụng thuốc sẽ khác nhau:Người bị loét đường tiêu hoá và viêm dạ dày nên dùng liều từ 1-2 viên mỗi 4 giờ.Trường hợp tăng tiết acid dạ dày dùng 1-2 viên sau khi ăn.Thuốc nên được uống vào giữa các bữa ăn, hoặc sau ăn 30 phút - 2 giờ, tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.Khi uống bệnh nhân cần uống đúng và đủ liều theo hướng dẫn. Nghiêm cấm việc bệnh nhân tự ý tăng hoặc giảm liều, bởi điều này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như quá trình điều trị bệnh. 3. Những lưu ý quan trọng khi dùng thuốc Osa gastro 3.1 Thuốc có xảy ra tác dụng phụ gì khi dùng không?Mặc dù khá lành tính nhưng nguy cơ xảy ra tác dụng phụ khi dùng thuốc vẫn tồn tại. Một vài phản ứng phụ phổ biến có thể xuất hiện trên một vài bệnh nhân gồm có:Người bệnh có thể cảm thấy đau tại chỗ tiêm, giãn mạch máu hoặc có vấn đề nóng rát.Có thể miệng sẽ đắng chát và gặp tình trạng tiêu chảy. Những phản ứng phụ này được xác định là sẽ sớm chấm dứt khi kết thúc quá trình dùng thuốc. Tuy nhiên trong trường hợp những phản ứng phụ trên vẫn kéo dài gây ảnh hưởng đến sức khỏe hàng ngày thì cần liên hệ với bác sĩ để được tư vấn kịp thời.Để hạn chế quá liều người dùng nên tuân thủ theo đúng hướng dẫn trên thuốc. Trong thời gian điều trị nên duy trì lối sống cùng chế độ ăn lành mạnh. Không sử dụng chất có cồn, đồ uống kích thích...3.2 Quá liều hoặc quên liều thuốc. Như thông tin được khuyến cáo thì người dùng có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với thời gian quy định. Tuy nhiên, nếu quên liều nên dùng càng sớm càng tốt. Nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Tuyệt đối bệnh nhân không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.Trong các trường hợp dùng quá liều cần theo dõi sức khỏe và báo cho bác sĩ để có hướng can thiệp kịp thời nhất.Để hạn chế tình trạng quên liều, bệnh nhân nên chú ý có thể đặt đồng hồ báo thức giờ uống thuốc hàng ngày và cùng một thời điểm là tốt nhất.3.3 Ai không nên dùng thuốc Osa gastro?Mặc dù có tác dụng rất tốt trong việc dùng thuốc điều trị bệnh về đường tiêu hóa, tuy nhiên một vài đối tượng sau không được khuyến cáo nên dùng thuốc. Phụ nữ mang thai và đang trong quá trình nuôi con bú. Vì thuốc có thể gây sảy thai hoặc đi qua đường sữa mẹ ảnh hưởng tới sự phát triển của em bé.Người mẫn cảm với nhôm hydroxyd.Người bị giảm phosphat máu.Bên cạnh đó cần lưu ý rằng việc bảo quản thuốc cũng cần được thực hiện ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ẩm mốc. Bởi sẽ vô tính ảnh hưởng tới kết cấu của thuốc.Tóm lại, thuốc Osa gastro dùng trong điều trị bệnh đường tiêu hóa, việc dùng thuốc nên được thực hiện dưới sự chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Khi thuốc được dùng đúng và đủ liều sẽ mang đến kết quả điều trị tốt nhất.
vinmec
791
Nội soi đại tràng như thế nào? Những ai cần nội soi đại tràng và nội soi đại tràng như thế nào là thắc mắc chung được nhiều người đặt ra. Bài viết dưới đây sẽ giúp giải đáp những thắc mắc của độc giả về phương pháp nội soi đại tràng. Những ai cần nội soi đại tràng? Nội soi đại tràng thường được chỉ định cho những tường hợp nghi ngờ có vấn đề ở đường tiêu hóa dưới như: Khi có các triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh ở đường tiêu hóa, người bệnh nên tiến hành nội soi đại tràng Ngoài ra, nội soi đại tràng còn được chỉ đinh để lấy mẫu xét nghiệm tìm vi trùng hoặc ung thư như sinh thiết. Nội soi đại tràng như thế nào? Nội soi đại tràng là cách thăm khám trực tiếp phần đại tràng nhờ vào một ống nội soi mềm nhỏ có gắn camera, đưa vào cơ thể qua hậu môn. Nhờ các hình ảnh quan sát được trên máy nội soi, bác sĩ sẽ phát hiện những bất thường trong đại tràng. Từ đó chẩn đoán chính xác bệnh và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Bác sĩ sẽ sử dụng ống nội soi đưa vào cơ thể qua hậu môn nhằm quan sát toàn bộ đại tràng Trước khi nội soi, người bệnh được kiểm tra hậu môn để đánh giá tổn thương. Sau đó được sử dụng thuốc tê tại chỗ nhằm làm giảm khó chịu khi đưa ống nội soi vào. Bệnh nhân cần nằm nghiêng sang trái khi nội soi. Ống nội soi sẽ đưa vào hậu môn và sần đi sâu vào các đoạn ruột. Quá trình nội soi thường diễn ra khoảng 20 phút. Người bệnh có thể được tiêm thuốc an thần hoặc thuốc chống co thắt để giảm bớt cảm giác khó chịu. Sau nội soi người bệnh cần nghỉ ngơi khoảng 1 giờ để thuốc an thần hết tác dụng. Sau đó có thể về nhà. Một vài tác dụng phụ sau nội soi đại tràng như chóng mặt, chướng bụng, xì hơi liên tục… Những triệu chứng này sẽ mất dần nên người bệnh không cần quá lo lắng. Để quá trình nội soi đại tràng diễn ra thuận lợi, an toàn, người bệnh cần lưu ý: Trường hợp nội soi để cắt bỏ polyp hoặc sinh thiết thì cần theo dõi tình trạng bệnh. Tái khám ngay khi có các dấu hiệu đau bụng dữ dội, trướng bụng, đi tiểu ra máu. XEM THÊM: >> Nội soi đại tràng gây mê >> Khi nào nên nội soi đại tràng?
thucuc
440
Ra khí hư màu xanh khi mang thai có sao không? 1. Những điều mẹ bầu cần biết về hiện tượng khí hư 1.1 Nguyên nhân khi mang thai bị ra khí hư màu xanh Khí hư bình thường của phụ nữ khi mang thai thường không có mùi, có màu trắng trong, trắng sữa hoặc màu hơi ngả vàng, khí hư có độ sệt như lòng trắng trứng, độ dính cao hơn so với bình thường. Đôi khi, khí hư cũng có thể xuất hiện mùi hôi, nhưng mùi rất nhẹ và rất hiếm khi xảy ra. Trong một vài trường hợp, mẹ bầu sẽ có thể thấy khí hư đổi từ màu trắng trong sang màu xanh hoặc vàng xanh. Nếu hiện tượng này không kèm theo bất kỳ dấu hiệu bất thường nào khác thì mẹ bầu không cần quá lo lắng. Điều này có thể là do khi mang thai, hormone và nội tiết tố trong cơ thể mẹ bầu có sự thay đổi lớn làm ảnh hưởng tới màu sắc của khí hư, nó hoàn toàn bình thường. Tuy nhiên, nếu mẹ bầu ra khí hư màu xanh và mẹ có những triệu chứng bất thường khác đi kèm như đau, sưng, tấy, ngứa rát âm đạo, khí hư có mùi hôi,…thì đây rất có thể đây là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý phụ khoa làm ra khí hư màu xanh, cần điều trị sớm. Mẹ bầu ra khí hư màu xanh và có những triệu chứng bất thường đi kèm thì đây rất có thể đây là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý phụ khoa Những nguyên nhân phổ biến dẫn đến bệnh lý phụ khoa làm ra khí hư màu xanh khi có thai là : – Do mẹ bị nhiễm Trichomonas – một loại ký sinh trùng lây qua quan hệ tình dục không an toàn hoặc do nguồn nước mẹ tiếp xúc có nhiễm Trichomonas. Khi bị nhiễm Trichomonas, mẹ sẽ bị ra khí hư màu xanh, mùi hôi, đôi khi khí hư còn có cả bọt, đồng thời kèm các triệu chứng ngứa ngáy vùng kín, đau rát khi quan hệ tình dục,… – Do mẹ bị nấm âm đạo: Bệnh thường do nấm Candida gây ra. Khi bị nấm mẹ thường có triệu chứng điển hình là ra khí hư có màu xanh, vón cục, có mùi hôi, kèm theo ngứa âm đạo. – Do mẹ bị viêm nhiễm phụ khoa: Nếu ra khí hư có màu xanh khi mang thai thì nhiều khả năng mẹ bầu đã mắc phải các bệnh viêm nhiễm phụ khoa như viêm âm hộ, viêm âm đạo, viêm lộ tuyến cổ tử cung… Ngoài ra, bệnh cũng có biểu hiện khí hư có mùi hôi, ra nhiều, ngứa vùng kín, đau rát vùng kín khi quan hệ… – Do mẹ mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục: Khi mẹ bầu chẳng may mắc các bệnh như bệnh lậu, giang mai, Chlamydia…, sẽ xuất hiện hiện tượng ra khí hư màu xanh, ngoài ra, tùy vào từng bệnh mà mẹ bầu sẽ có thêm những triệu chứng điển hình của bệnh. 1. 2 Ra khí hư màu xanh khi mang thai có sao không? Mẹ bầu bị ra khí hư màu xanh nếu xuất phát từ nguyên nhân hormone và nội tiết tố trong cơ thể có sự thay đổi lớn làm ảnh hưởng tới màu sắc của khí hư thì không có gì đáng lo ngại. Tuy nhiên, nếu mẹ bầu bị ra khí hư màu xanh do bệnh lý thì cần hết sức cẩn trọng, tình trạng này có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm khi không được can thiệp điều trị kịp thời. Ra khí hư màu xanh khi thời gian mang thai có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm khi không được can thiệp điều trị kịp thời Những nguy hiểm mà mẹ và bé có thể gặp phải là: – Sự phát triển của thai nhi trong bụng mẹ bị ảnh hưởng, bé có thể bị mắc các dị tật bẩm sinh do các vi khuẩn/virus gây bệnh gây ra. – Nguy cơ cao xảy thai, sinh non, thậm chí là tử vong. – Nguy cơ cao trẻ sinh ra bị lây bệnh của mẹ qua đường âm đạo. – Nguy cơ mẹ bị mắc bệnh phụ khoa nguy hiểm biến và có thể gặp chứng nặng nếu không điều trị kịp thời. – Nguy cơ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và khả năng mang thai sau này của mẹ. 3. Cách xử trí nếu khi mang thai bị ra khí hư màu xanh Khi bị ra khí hư màu xanh bất thường khi mang thai, mẹ cần hết sức cẩn trọng trong điều trị để tránh ảnh hưởng đến thai nhi và đảm bảo an toàn nhất cho sức khỏe của mẹ và bé. Mẹ nên đến bệnh viện để bác sĩ sản khoa giúp mẹ kiểm tra, tìm hiểu nguyên nhân và chỉ định cho mẹ cách điều trị phù hợp nhất với tình trạng bệnh và tình trạng mang thai. Mẹ tuyệt đối không nên tự điều trị tại nhà vì rất nguy hiểm, sử dụng thuốc không đúng sẽ làm ảnh hưởng đến thai nhi. Mẹ nên đến bệnh viện để bác sĩ sản khoa giúp mẹ kiểm tra, tìm hiểu nguyên nhân và chỉ định cho mẹ cách điều trị phù hợp nhất Bên cạnh tuân thủ chỉ định điều trị của bác sĩ, mẹ cũng cần chú ý nhiều đến chế độ sinh hoạt để giúp tình trạng nhanh chóng thuyên giảm và tránh tái đi tái lại nhiều lần. Một số lưu ý trong sinh hoạt dành cho mẹ là: – Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách, đảm bảo vùng kín luôn sạch sẽ, khô thoáng. – Thay quần lót thường xuyên, tốt nhất là nên thay 2 lần/ ngày. – Không dùng đồ lót quá chật, đồ lót quá bó sát, đồ lót làm từ chất liệu nylon. – Không nên rửa âm đạo quá mức, không thụt rửa sâu vào trong âm đạo. – Thận trọng khi sử dụng các sản phẩm chăm sóc vùng kín. – Khi quan hệ tình dục cần sử dụng bao cao su để tránh lây nhiễm bệnh qua đường tình dục. Nếu tình trạng ra khí hư gây khó chịu hoặc không thoải mái, hãy thảo luận với bác sĩ để kiểm tra và tìm hiểu có nguyên nhân gì khác có thể gây ra tình trạng này.
thucuc
1,105
Đau dạ dày uống bia được không? Bia rượu thường được liệt kê là một chất gây kích thích cho các vấn đề tại dạ dày. Tuy nhiên, sự có mặt của bia rượu trong cuộc sống là điều khó tránh khỏi. Chính vì vậy, không ít bệnh nhân đau dạ dày gặp phải băn khoăn là đau dạ dày uống bia được không cũng như làm thế nào để bia rượu ít ảnh hưởng đến bệnh dạ dày. 1. Đau dạ dày là gì? Đau dạ dày là biểu hiện của tình trạng viêm dạ dày một cách phổ biến nhất. Đây là một bệnh lý tiến triển có liên quan đến một số loại nhiễm trùng, gây kích ứng trực tiếp hoặc tổn thương mô cục bộ. Đau dạ dày có thể là cấp tính hoặc mạn tính, tương ứng viêm dạ dày mới khởi phát hay kéo dài đã lâu.Các yếu tố được cho thường có ảnh hưởng tới bệnh dạ dày là dùng thuốc không steroid, bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn, trào ngược dịch mật từ ruột non, rối loạn tự miễn dịch hay uống quá nhiều rượu. Ngoài ra, cũng có những yếu tố khác có thể góp phần gây ra sự kích thích tại dạ dày, bao gồm căng thẳng, hút thuốc và ăn một số loại thực phẩm chua, cay, nóng.Trong đó, yếu tố bia rượu là một nguyên nhân quan trọng và có riêng một bệnh lý viêm dạ dày do rượu. Lúc này, việc điều trị cũng tương tự như bệnh dạ dày do các nguyên nhân khác nhưng trọng tâm luôn là việc cai rượu. 2. Ảnh hưởng của bia rượu đối với dạ dày như thế nào? Bia rượu khi uống vào có thể làm tăng lượng axit trong dạ dày một cách nhanh chóng. Chính điều này có thể gây kích ứng niêm mạc dạ dày và khởi phát ra các cơn đau dạ dày, khiến người bệnh có các triệu chứng như đau quặn bụng âm ỉ hay dữ dội, ợ nóng, buồn nôn hay nôn ói, chán ăn. Tình trạng kéo dài sẽ khiến người bệnh giảm hấp thu, suy dinh dưỡng và gầy yếu. Người đau dạ dày thường xuất hiện các cơn đau quặn bụng âm ỉ gây ảnh hưởng đến cuộc sống Bệnh cảnh này càng khiến dạ dày thêm tổn thương, nhất là khi không ngừng tiêu thụ bia rượu ở người nghiện rượu, dẫn tới viêm loét dạ dày, xuất huyết dạ dày hay thủng dạ dày.Tuy nhiên, nếu người bệnh có thể ngừng uống rượu trong một thời gian, các biến chứng dạ dày có thể cải thiện và chức năng bình thường trở lại. Như vậy, loại bỏ rượu là cách để ngăn chặn các triệu chứng, biến chứng viêm dạ dày do rượu.Ngược lại, nếu vẫn còn tiếp tục uống bia rượu, không chỉ dạ dày bị ảnh hưởng, người bệnh còn bị trào ngược chất axit dư thừa vào thực quản gây viêm loét thực quản, xuất huyết do giãn tĩnh mạch thực quản, xơ gan hay ảnh hưởng đến các hệ cơ quan khác, suy giảm sức khỏe. 3. Làm thế nào để tránh đau dạ dày trước khi uống bia? Nhìn chung, tiêu thụ rượu bia quá nhiều sẽ là một nguyên nhân gây ra đau dạ dày, đồng thời, ở những người đã có sẵn bệnh dạ dày, chất cồn cũng là một yếu tố khởi phát cơn đau. Tuy nhiên, rất khó để một người mắc bệnh dạ dày tránh khỏi hoàn toàn sức hút hấp dẫn từ rượu bia. Như vậy làm thế nào để tránh đau dạ dày trước khi uống bia cũng là một vấn đề được nhiều người quan tâm.Một số gợi ý sau đây có thể hữu ích trong việc phòng tránh bia rượu gây ra các cơn đau dạ dày:Uống trà xanh, trà bạc hà trong ngày: Đây là một chất tuyệt vời cho dạ dày và cả cho gan. Vì vậy, việc nhấm nháp trà trong ngày để chuẩn bị cho cơ thể trước sự tấn công dữ dội của bia rượu là cần thiết.Uống nước nhiều: Rượu là một chất lợi tiểu, càng uống nhiều sẽ khiến cơ thể càng bị mất nước. Điều này sẽ hiệu quả rõ ràng khi uống rượu trong lúc khát. Vì vậy, việc uống nhiều nước trước đó sẽ làm giảm tốc độ hấp thụ rượu cũng như ngăn chặn sự thiếu nước sau đó.Ăn trước khi uống: Nên ăn một thứ gì đó, đặc biệt là thực phẩm giàu carbohydrate, trước khi bắt đầu uống có thể giúp làm chậm tốc độ cơ thể hấp thụ rượu. Điều này cũng giúp hạn chế tửu lượng, giảm bớt những ảnh hưởng xấu đến dạ dày. Người bị đau dạ dày cần uống bia đúng cách giúp bảo vệ sức khoẻ Ăn chất béo: Chất béo giúp làm chậm tốc độ thức ăn rời khỏi dạ dày và thức ăn ở đó càng lâu, tốc độ rượu sẽ được hấp thụ vào máu càng chậm.Không dùng đồ uống pha chế: Việc pha chế đồ uống sẽ khiến khó theo dõi lượng rượu đang tiêu thụ, do đó, rất có thể sẽ dẫn tới uống quá nhiều rượu hơn so với việc chỉ uống một loại đồ uống. Khi càng uống nhiều bia rượu, dạ dày càng bị ảnh hưởng.Dùng thuốc kháng axit: Nếu việc uống bia rượu gây đau dạ dày, nên dùng một viên thuốc kháng axit trước khi uống. Điều này cũng cho tác dụng hơn là uống thuốc giảm đau thông thường.Không uống rượu quá sớm: Các enzyme có chức năng chuyển hóa rượu thường được bài tiết vào đường tiêu hóa nhiều vào buổi tối nhưng ở mức thấp nhất vào giờ ăn trưa. Đó là lý do tại sao một ly rượu vào bữa trưa có thể cảm thấy mạnh hơn rất nhiều so với một ly tương đương vào bữa tối. Tóm lại, rượu bia là các yếu tố kích thích của những cơn đau dạ dày. Tuy nhiên, để trả lời cho câu hỏi đau dạ dày uống bia được không, bản thân người bệnh dạ dày cần biết cách kiểm soát, hạn chế lượng bia rượu tiêu thụ cũng như áp dụng những lời khuyên trên đây để có thể phần nào giảm được ảnh hưởng không mong muốn. Bạn đã nhìn thấy dạ dày qua nội soi bao giờ chưa?
vinmec
1,077
Giải đáp mắt lác có đeo lens được không và cách điều trị lác Đeo kính là một trong những cách có thể giúp điều trị bệnh mắt lác. Liên quan tới điều này, nhiều người đã thắc mắc rằng: mắt lác có đeo lens được không? Nếu bạn cũng có chung thắc mắc trên thì hãy đọc ngay bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết nhé. 1. Lác mắt là gì, có chữa được không? Bệnh lắc mắt có thể chữa khỏi nếu điều trị sớm, đúng cách Lác mắt (hay còn gọi là lé mắt) là một bệnh lý nhãn khoa có thể gặp ở bất kì độ tuổi nào. Bệnh lác mắt xảy ra khi có sự mất cân bằng giữa những cơ vận nhãn, vì thế dẫn tới tình trạng mắt người bệnh không thể di chuyển theo cùng một hướng khi nhìn vào một vật nào đó. Bệnh được phân làm các loại gồm: lác trong, lác ngoài, lác trên, lác dưới. Thông thường, bộ phận mắt của người sẽ có 6 cơ vận nhãn: 4 cơ trục, 2 cơ chéo bám xung quanh giúp cho mắt nhìn sang các hướng. Trường hợp các cơ nhãn này không thể phối hợp đồng bộ với nhau thì sẽ sinh ra bệnh lác. Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc của khoa học, bệnh lác đã có thể chữa được bằng nhiều cách khác nhau. Bệnh nhân lác được điều trị càng sớm thì hiệu quả đạt được sẽ càng cao. Vì với cùng một phương pháp nhưng khi áp dụng chữa cho bệnh nhân lác càng lớn tuổi thì hiệu quả đạt được càng thấp. Hơn thế, bệnh mắt lác nếu để càng lâu không chữa thì càng tăng nguy cơ thành tật và giảm khả năng phục hồi. Mắt lác là một bệnh di truyền, nhưng tỷ lệ không cao. Ở Việt Nam, nhiều thống kê cho thấy có tới 4% trẻ bị lác là do di truyền. Với trường hợp này, nếu bé được bố mẹ cho đi khám và điều trị sớm thì khả năng khỏi bệnh càng cao. Nhiều nghiên cứu cho thấy, trẻ bị lác nếu điều trị trước năm 4 tuổi sẽ có tỷ lệ khỏi hẳn bệnh tới 92%, trẻ bị lác điều trị bệnh khi 6 – 8 tuổi thì tỷ lệ thành công sẽ chỉ còn khoảng 62%. 2. Những ảnh hưởng mắt lác tới cuộc sống Trẻ bị lác có thể bị ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và kết quả học tập Mắt lác là bệnh rất dễ phát hiện chỉ qua quan sát bằng mắt thường, vì thế người bị mắt lác thường khá tự tin với ngoại hình của mình. Ngoài ảnh hưởng đến thẩm mỹ, bệnh lác còn gây nhiều ảnh hưởng đến cuộc sống và sức khỏe của người bệnh: – Người bị lác thường có thị lực yếu hơn người bình thường, điều này gây ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả học tập, làm việc, nhất là những công việc đòi hỏi sự tinh tường; – Lác sẽ gây nhược thị, giảm thị lực vĩnh viễn ở mắt đảo chiều, tầm nhìn 3 chiều bị kém; – Bệnh lác thường kéo theo các triệu chứng như mỏi mắt, đau đầu… khiến người bệnh hay rơi vào trạng thái mệt mỏi; – Lác để lâu không điều trị có thể tiềm ẩn biến chứng mất thị lực, gây ra các bệnh về tâm lý do bệnh nhân quá xấu hổ về ngoại hình của mình. 3. Điều trị mắt lác thế nào? Bệnh nhân gặp vấn đề về mắt nên đi khám để được bác sĩ tư vấn cách điều trị phù hợp, đạt hiệu quả cao Hiện nay, có nhiều cách để điều trị bệnh lác. Trong đó, phổ biến nhất là 3 cách: đeo kính, bịt mắt hoặc phẫu thuật. 3.1. Trị lác với phương pháp đeo kính Đeo kính là một trong những phương pháp có thể hỗ trợ điều trị lác khá hiệu quả, đặc biệt với trường hợp lác thuần túy. Với phương pháp này, bệnh nhân lác sẽ đeo kính được điều chỉnh phù hợp với mắt của mình nhằm làm rõ hình hình và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc phối hợp thị giác của 2 mắt. – Trường hợp bệnh nhân lác bị loạn thị ở mức từ 1D trở lên đã cần chỉnh kính. – Trường hợp bệnh nhân lác viễn thị thì việc điều chỉnh kính sẽ phù thuộc vào tuổi tác và tình trạng lác thực tế. Trẻ lác dưới 2 tuổi bị viễn ở mức từ 2D trở lên đã cần chỉnh kính. – Trường hợp bệnh nhân lác bị cận thị thì cần chỉnh kính như sau: trẻ dưới 2 tuổi cận thị từ 5D; trẻ 2-4 tuổi cận thị từ 3D trở lên; trẻ lớn hơn thì độ cận thị cần được điều chỉnh thấp hơn để bé có thể đọc được các chữ trên bảng ở lớp học. 3.2. Trị lác với cách bịt mắt Đây là phương pháp trị lác đơn giản nhưng khá hiệu quả, thường áp dụng cho đối tượng trẻ nhỏ. Với cách này, trẻ lác sẽ được bịt mắt bằng miếng băng mắt và băng dính (hoặc dùng miếng vải sẫm) hình bầu dục, 2 đầu có dây để quấn quanh đầu. Trường hợp trẻ bị lác đã đeo kính lác thì có thể dùng băng keo đục để dán lên kính mắt, thay vì dùng miếng băng mắt. Cách bịt mắt để chữa lác như sau: – Bịt mắt lành: Trẻ bị lác sẽ được bịt lại bên mắt lành để bên mắt còn lại bị lác buộc phải làm việc. Từ đó, bên mắt lác sẽ dần hồi phục thị lực như bình thường. Thời gian bịt mắt sẽ tùy thuộc vào độ nhược thị và tuổi của bệnh nhân lác. Tuy nhiên, khi áp dụng cách này, bố mẹ cũng cần hỏi ý kiến bác sĩ để đề phòng trường hợp xảy ra nhược thị ở mắt bị bịt. – Bịt mắt luân phiên: Trẻ lác sẽ được được mỗi ngày bịt lại 1 mắt nhằm giúp bé dần cân bằng 2 mắt. – Bịt mắt từng lúc: Trẻ lác sẽ chỉ bịt bên mắt lành mỗi ngày 1 giờ, đồng thời kết hợp với việc luyện tập theo chỉ dẫn, tư vấn của bác sĩ. 3.3. Trị lác bằng phẫu thuật Cách trị lác này có thể được thực hiện ở cả trẻ em lẫn người lớn. Thực tế, phương pháp phẫu thuật mắt lác được áp dụng cho bệnh nhân ở độ tuổi càng nhỏ thì hiệu quả mang lại càng lâu. Vì bệnh lác để càng lâu thì các tổn thương mắt sẽ càng khó điều trị. 4. Mắt lác có đeo lens được không? Bệnh nhân lác không nên đeo lens Như đã khẳng định bên trên, đeo kính là một trong những giải pháp chữa mắt lác đơn giản, được áp dụng rất phổ biến hiện nay. Vậy thay vì đeo kính, người mắt lác có đeo len được không? Về bản chất lens chính là kính áp tròng, có đầy đủ công dung như một chiếc kính đeo bình thường khác. Thế nhưng, các chuyên gia đã khuyến cáo rằng: người bị lác thì không nên đeo lens. Lý do là vì việc đeo kính áp tròng nếu không được thực hiện đúng cách có thể tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây hại cho mắt như: viêm nhiễm, khô mắt, ngứa mi, loét giác mạc… Thậm chí, người lác đeo lens có thể khiến tình trạng bệnh thêm nặng hơn. Do đó, phương pháp đeo lens cho người lác chỉ nên dùng trong trường hợp thật cần thiết, bất khả kháng.
thucuc
1,315
Đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung kiêng quan hệ bao lâu? Đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung kiêng quan hệ bao lâu là thắc mắc của rất nhiều chị em vừa thực hiện thủ thuật này. Việc kiêng cữ sẽ giúp vết thương mau lành, đảm bảo an toàn cho sức khỏe của chị em hơn. 1. Đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung là gì? Đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung là biện pháp được dùng trong việc chữa trị viêm lộ tuyến cổ tử cung. Có 2 dạng đốt cổ tử cung là đốt điện và đốt laze. Đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung là phương pháp sử dụng dòng điện cao tầng hoặc tia laze để tiêu diệt các tổn thương ở lộ tuyến cổ tử cung. 2. Những kiêng cữ khi đốt viêm lộ tuyến – Có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý. Ăn đủ chất dinh dưỡng, hạn chế tối đa ăn các thực phẩm cay nóng, nhiều dầu mỡ. – Không hoạt động, vận động mạnh. Tránh việc đi xe đạp, bơi lội ngay sau khi đốt viêm lộ tuyến. Đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung kiêng quan hệ bao lâu là điều được nhiều chị em quan tâm – Không thụt rửa sâu vào trong âm đạo. – Kiêng quan hệ tình dục trước và sau khi đốt lộ tuyến. Ngoài ra, chị em còn cần hết ức chú ý vệ sinh vùng kín sạch sẽ, hàng ngày. Theo dõi và tiến hành kiểm tra, thăm khám định kì theo chỉ định của bác sĩ. 3. Đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung kiêng quan hệ bao lâu? Đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung kiêng quan hệ bao lâu là điều được rất nhiều chị em quan tâm. Có thể nói, trong số các việc cần kiêng cữ sau khi đốt viêm lộ tuyến, chị em cần chú yes đến vấn đề “chăn gối” hơn cả. Bởi nếu quan hệ tình dục không đúng thời điểm có thể khiến cho tình trạng viêm nhiễm trở nên nặng nề hơn. Từ đó khiến quá trình xử trí trở nên khó khăn, phức tạp, thậm chí có thể gây ra những biến chứng không mong muốn. Sau khi đốt viêm lộ tuyến, chị em cần kiêng quan hệ từ 1 tháng trở lên để tránh gây viêm nhiễm và tái phát bệnh trở lại Thông thường, sau khi đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung  khoảng từ 5 – 7 ngày là vết thương sẽ gần như lành hẳn. Lúc này, chị em hoàn toàn có thể sinh hoạt và làm việc bình thường. Tuy nhiên, đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung kiêng quan hệ bao lâu lại là điều mà chị em cần biết và nắm rõ. Theo lời khuyên của các bác sĩ chuyên khoa và các chuyên gia y tế, thì chị em chỉ nên quan hệ tình dục sau khi đã đốt viêm lộ tuyến tử cung được 1 tháng hoặc hơn. Dù vậy, vấn đề này còn phụ thuộc vào sức khỏe và sự hồi phục của từng chị em. Trên thực tế, dù vết thương khi đốt lộ tuyến đã lành từ lâu, nhưng tử cung của phụ nữ lại chưa được hồi phục hoàn toàn. Nếu có quan hệ trước 1 tháng sau khi đốt viêm lộ tuyến, khả năng tử cung bị tổn thương là rất lớn, thậm chí, bệnh viêm lộ tuyến của chị em có thể tái phát trở lại. Sau khi đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung, chị em cần tới bệnh viện tái khám định kì Vì vậy, chị em cần hết sức thận trọng. Chỉ nên quan hệ tình dục khi đã thực sự sẵn sàng và sức khỏe đã ổn định hoàn toàn. Khi quan hệ nên sử dụng bao cao su để tránh mắc phải các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. Đồng thời, chị em cần tới bệnh viện để thăm khám, kiểm tra tình trạng vết thương sau khi đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung theo đúng lịch hẹn của bác sĩ. Trên đây là những thông tin giúp trả lời thắc mắc “Đốt viêm lộ tuyến cổ tử cung kiêng quan hệ bao lâu?” của nhiều chị em.
thucuc
713
Có nên châm cứu đau thần kinh tọa hay không? Hiện nay, rất nhiều cách có thể điều trị bệnh đau dây thần kinh tọa. Tùy vào nguyên nhân và mức độ bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra những cách điều trị phù hợp nhất. Trong đó, phương pháp châm cứu đau thần kinh tọa đang được nhiều người bệnh phân vân, cân nhắc. Vậy có nên chữa đau thần kinh tọa bằng châm cứu hay không? Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây. 1. Đau dây thần kinh tọa là gì? Triệu chứng bệnh như thế nào? Dây thần kinh tọa được cho là dây thần kinh lớn nhất của cơ thể, bắt nguồn từ sau lưng dưới đến mặt sau của 2 chân. Chức năng của dây thần kinh tọa chính là điều khiển khả năng vận động và cảm giác của 2 chân. Một số nguyên nhân phổ biến dẫn đến tình trạng đau dây thần kinh tọa có thể kể đến như các tổn thương của đĩa đệm, thoái hóa, viêm khớp, thậm chí là cả nhiễm trùng xương,… Những tình trạng này khiến cho dây thần kinh tọa bị kích thích, chèn ép và từ đó dẫn đến những cơn đau âm ỉ hoặc dữ dội từ thắt lưng dọc xuống 2 chân làm giảm khả năng vận động của người bệnh. Những trường hợp có nguy cơ cao bị đau thần kinh tọa là người bị thoát vị đĩa đệm, gai cột sống, hẹp cột sống thắt lưng, thoái hóa cột sống, phụ nữ mang thai, người thừa cân béo phì, người lười vận động hay những người thường xuyên mang giày cao gót, người lao động nặng, ngồi sai tư thế khi làm việc,… Một số biểu hiện của bệnh như sau: Những cơn đau là triệu chứng bệnh thường gặp nhất. Cơn đau thường không chỉ ở một vị trí mà có thể lan từ thắt lưng lan xuống mông đến mặt sau đùi cẳng chân 2 bên, dọc theo dây thần kinh tọa. Mức độ đau của mỗi người khác nhau tùy thuộc vào tình trạng bệnh. Có người đau âm ỉ, có người đau dữ dội. Nhiều bệnh nhân chỉ ho, hắt hơi hoặc ngồi lâu cũng khiến những cơn đau trở nên nghiêm trọng hơn. Một số trường hợp khác có thể bị tê, ngứa ran hoặc cảm giác cơ chân bị yếu. Phần lớn các trường hợp bị đau thần kinh tọa có thể thuyên giảm triệu chứng sau khoảng vài tuần nhưng trong trường hợp bệnh ngày càng nghiêm trọng hơn, bạn cần đi khám càng sớm càng tốt. 2. Phương pháp châm cứu đau thần kinh tọa Một trong những phương pháp được áp dụng khi điều trị bệnh đau dây thần kinh tọa là châm cứu. Với phương pháp này, những kim châm chuyên dụng sẽ được châm vào các vị trí huyệt nằm trên đường đi của dây thần kinh tọa nhằm mục đích giúp người bệnh lưu thông khí huyết, dễ chịu hơn và hạn chế được những cơn đau. Thông thường một đợt điều trị có thể kéo dài khoảng 2 tuần. Thời gian châm cứu trong mỗi liệu trình là khoảng 30 phút. Châm cứu đau thần kinh tọa có những tác dụng cụ thể như sau: + Giúp lưu thông khí huyết khiến người bệnh giảm đau và dễ chịu hơn. + Tránh được những tác dụng phụ do không phải dùng thuốc giảm đau. + Châm cứu có thể là một phương pháp dùng để bổ trợ, kết hợp với những phương pháp vật lý trị liệu khác. Khi châm cứu thì việc quan trọng nhất là xác định được vị trí của huyệt. Các huyệt châm cứu đau thần kinh tọa thường tập trung ở những vị trí mà dây thần kinh tọa chạy qua (từ vùng thắt lưng đến các ngón chân), bao gồm: Huyệt thận du, huyệt đại trường du, huyệt thừa phủ, huyệt ủy trung, huyệt thừa sơn,… Khi điều trị bằng phương pháp châm cứu, bệnh nhân có thể kết hợp với một số phương pháp khác như giác hơi, bấm huyệt, xoa bóp,… Vận động và tập luyện theo các bài tập và hướng dẫn của bác sĩ. Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên chú ý đến vấn đề dinh dưỡng. Bổ sung đầy đủ dưỡng chất, đặc biệt là các thực phẩm có chứa nhiều canxi và các vitamin nhóm B,... Phương pháp châm cứu đau thần kinh tọa cần phải được thực hiện bởi những bác sĩ có chuyên môn cao để hạn chế những nguy cơ rủi ro. 3. Lời khuyên dành cho bạn Trong trường hợp cơ thể có những vấn đề về sức khỏe, đặt biệt là có triệu chứng của bệnh đau dây thần kinh tọa thì việc đầu tiên bạn cần làm chính là đến gặp bác sĩ. Sau khi đã xác định bệnh, nguyên nhân gây bệnh mới có thể đưa ra một phác đồ điều trị hiệu quả. Những trường hợp nhẹ, bệnh nhân có thể chỉ cần nghỉ ngơi và tập luyện nhẹ nhàng, những cơn đau sẽ hết. Nhưng cũng có những trường hợp nặng, người bệnh cần phải kết hợp nhiều biện pháp điều trị mới có kết quả, thậm chí những bệnh nhân nặng cần phải phẫu thuật. Nếu muốn giảm đau nhanh chóng, bạn có thể áp dụng phương pháp chườm nóng. Trong trường hợp nhưng cơn đau quá nghiêm trọng, các bác sĩ có thể kê thuốc giảm đau cho người bệnh để đạt hiệu quả giảm đau nhanh nhất. Để phòng bệnh hiệu quả, các chuyên gia khuyên bạn nên giữ trọng lượng vừa phải, áp dụng một lối sống khoa học, vận động chăm chỉ và có một chế độ ăn hợp lý. Không nên lao động quá nặng hoặc ngồi, đứng làm việc quá lâu.
medlatec
971
Công dụng thuốc Zydvita Zydvita có thành phần chính là vitamin C. Thuốc được sử dụng để bổ sung vitamin cho những trường hợp thiếu vitamin C hay có nguy cơ thiếu do chế độ ăn không cung cấp đầy đủ. Để hiểu hơn về công dụng, cách dùng và điều cần lưu ý khi dùng cùng tham khảo bài viết dưới đây. 1. Thuốc Zydvita có tác dụng gì? Thuốc Zydvita có thành phần chính là Acid ascorbic (vitamin C) 100mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén phân tán.Vitamin C quan trọng đối với cơ thể vì nó tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của cơ thể như:Tham gia vào quá trình tạo collagen và một số thành phần khác tạo nên mô liên kết ở xương, răng, mạch máu. Do đó khi thiếu vitamin C thành mạch sẽ không bền vững, gây ra chảy máu chân răng hoặc ảnh hưởng màng xương, sưng nướu răng, răng lung lay dễ rụng...Tham gia vào các quá trình chuyển hoá của cơ thể như chuyển hoá lipid, chuyển hóa glucid và protid.Tham gia quá trình tổng hợp một số chất như các chất như catecholamin, hormon vỏ thượng thận.Xúc tác cho quá trình chuyển Fe3+ thành Fe2+ nên giúp tăng hấp thu sắt ở tá tràng (vì chỉ có Fe++ mới được cơ thể hấp thu). Vì vậy nếu như thiếu vitamin C sẽ gây ra thiếu máu do thiếu sắt.Tăng tạo ra interferon, làm giảm sự nhạy cảm của cơ thể với chất trung gian hoá học như histamin, giúp chống stress nên tăng sức đề kháng cho cơ thể.Chống oxy hóa: Vitamin C có các dụng chống oxy hoá bằng cách trung hòa các gốc tự do sản sinh ra từ các phản ứng chuyển hoá, nhờ đó giúp bảo vệ được tính toàn vẹn của màng tế bào.Zydvita tác dụng cung cấp một lượng vitamin C cho cơ thể, được dùng để phòng thiếu vitamin C. 2. Chỉ định và chống chỉ định của Zydvita Zydvita được dùng trong những trường hợp sau:Phòng ngừa và điều trị tình trạng thiếu Vitamin C ở trẻ sơ sinh và trẻ em, dùng cho người thiếu hụt Vitamin C.Tăng sức đề kháng cho cơ thể khi đang bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc.Điều trị bệnh Scorbut và các chứng chảy máu do thiếu Vitamin C.Zydvita không được sử dụng trong trường hợp sau:Người đang bị thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD), người bị sỏi thận, tăng oxalat niệu và rối loạn chuyển hóa oxalat.Người bị bệnh thalassemia vì làm tăng hấp thu sắt gây thừa sắt. 3. Cách dùng và liều dùng Zydvita Cách dùng:Thuốc Zydvita được dùng bằng đường uống. Nên uống sau khi ăn, không nên uống vào buổi tối.Liều dùng:Người lớn: Uống với liều 500mg/ngày.Trẻ em: Liều thông thường cho trẻ em là từ 100 – 300mg/ngày.Quá liều:Những triệu chứng về quá liều có thể bảo gồm sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và ỉa chảy. Khi quá liều có thể điều trị bằng cách gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng tốt sau khi uống liều lớn, điều trị triệu chứng nếu có. 4. Tác dụng phụ của Zydvita Do khi sử dụng vitamin C ít khi tích lũy trong cơ thể, cho nên ít gặp tác dụng không mong muốn khi dùng với liều dưới 1 gam/ngày. Nếu dùng liên tục liều cao hoặc dùng dài ngày có thể gây ra các triệu chứng sau:Thường gặp: Gây ra tăng oxalat niệu, tăng tạo sỏi ở thận và bệnh gút do thuốc.Ít gặp: Gây ra bệnh ỉa chảy, buồn nôn và nôn, suy tim, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, ợ nóng, đau tức cạnh sườn.Khi dùng thuốc nếu xảy ra những tác dụng phụ kéo dài hay nghiêm trọng cần báo với bác sĩ để được tư vấn và điều trị phù hợp. 5. Những điều cần chú ý khi dùng Zydvita Khi dùng Zydvita cần thận trọng dụng cho những người có tiền sử bệnh lý dạ dày. Vì dùng nhiều vitamin C có thể gây ra kích ứng dạ dày.Bạn nên dùng khi no để hạn chế kích thích dạ dày, luôn dùng đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ.Vì vitamin C không dự trữ nên phải bổ sung mỗi ngày. Người bệnh nên thêm các loại trái cây, rau củ chứa vitamin C vào chế độ ăn uống hàng ngày. Từ đó, thay dần cho việc bổ sung vitamin C từ thuốc.Lưu ý khi dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Đối với phụ nữ có thai do Vitamin C đi nhau thai vì vậy không nên dùng những chế phẩm có chứa Vitamin C liều cao vì dẫn đến tăng nguy cơ bệnh Scorbut ở trẻ sơ sinh. Phụ nữ cho con bú người ta nhận thấy Vitamin C phân bố trong sữa mẹ, có thể dùng được cho phụ nữ cho con bú ở liều bình thường. 6. Tương tác thuốc Những loại thuốc có thể gây ra tương tác bảo gồm:Dùng đồng thời Zydvita với sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày - ruột.Dùng đồng thời với thuốc Aspirin làm tăng bài tiết Vitamin C và làm giảm bài tiết Aspirin trong nước tiểu.Dùng đồng thời với Fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ Fluphenazin huyết tương.Vitamin C khi dùng liều cao có thể gây ra phá hủy Vitamin B12 nên uống Vitamin C trong vòng 1 giờ trước hoặc sau khi uống Vitamin B12.Bảo quản: Thuốc Zydvita phải được bảo quản trong bao bì đóng gói kín, để thuốc này ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô, tránh ánh sáng. Để thuốc này tránh xa tầm tay của trẻ em.Bổ sung nguồn vitamin từ những sản phẩm bổ sung chỉ nên thực hiện khi chế độ ăn không cung cấp đủ và bị thiếu. Người bệnh nên ăn uống đa dạng để bổ sung đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
vinmec
1,001
Tác dụng của thuốc Calan Thuốc Calan có thành phần là Verapamil, một hoạt chất nhóm chẹn kênh canxi. Tác dụng của thuốc Calan bao gồm hạ huyết áp, giảm đau ngực hoặc chống rối loạn nhịp tim. Vậy việc sử dụng thuốc Calan cần tuân thủ những nguyên tắc nào? 1. Tác dụng của thuốc Calan là gì? Calan có thành phần là Verapamil, được sử dụng đơn trị hoặc kết hợp các loại thuốc khác để điều trị các rối loạn nhịp tim, đau thắt ngực hoặc tăng huyết áp.Tình trạng tăng huyết áp làm tăng gánh nặng công cho tim và động mạch, do đó nếu huyết áp cao trong thời gian dài sẽ dẫn đến việc tim và động mạch hoạt động không bình thường. Hậu quả là tổn thương mạch máu não, tim và thận, dẫn đến các biến chứng như đột quỵ, suy tim hoặc suy thận. Bên cạnh đó huyết áp cao cũng có thể làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim. Tất cả các vấn đề trên có thể được hạn chế nếu huyết áp được kiểm soát hiệu quả.Verapamil trong thuốc Calan là một hoạt chất nhóm chẹn kênh canxi. Calan tác động đến sự di chuyển của dòng ion canxi đi vào tế bào của tim và cơ trơn mạch máu. Kết quả là làm giãn mạch máu, kích thích co bóp cơ tim để tăng cung cấp máu và oxy cho tim đồng thời giảm khối lượng công việc của cơ quan này.Lưu ý thuốc Calan chỉ được sử dụng theo kê đơn của bác sĩ. 2. Những điều lưu ý trước khi dùng thuốc Calan Khi quyết định sử dụng một loại thuốc bất kỳ, những rủi ro phải được cân nhắc với những lợi ích mà nó mang lại và thuốc Calan không phải ngoại lệ.Đối với thuốc Calan, bệnh nhân cần xem xét những vấn đề sau:Dị ứng: Bệnh nhân cần cho bác sĩ nếu tiền sử trước đó từng xảy ra các phản ứng bất thường hoặc dị ứng khi sử dụng Verapamil hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác. Đồng thời, người bệnh hãy chia sẻ với bác sĩ về các tiền sử dị ứng khác, bao gồm thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản hoặc động vật;Sử dụng Calan cho trẻ em: Các nghiên cứu về việc sử dụng Verapamil ở đối tượng này chưa được thực hiện, do đó mức độ an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập;Sử dụng thuốc Calan cho người lớn tuổi: Việc sử dụng thuốc cho đối tượng này không có nhiều khác biệt so với bệnh nhân trẻ. Tuy nhiên cần lưu ý là bệnh nhân lớn tuổi có nguy cơ mắc các vấn đề về tim, gan hoặc thận cao hơn, do đó cần điều chỉnh liều dùng Verapamil phù hợp;Bà mẹ đang cho con bú: Không có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng thuốc Calan cho đối tượng này, do đó chưa xác định được nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh bú mẹ. Vì vậy cần cân nhắc giữa lợi ích tiềm năng so với những rủi ro có thể xảy ra trước khi dùng thuốc Calan trong thời gian cho con bú.Một số vấn đề y tế khác có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc Calan. Bệnh nhân hãy chắc chắn đã thông báo với bác sĩ điều trị về các vấn đề sau:Suy tim sung huyết;Bệnh lý cơ, như chứng loạn dưỡng cơ Duchenne, nhược cơ;Phù phổi: Cần thận trọng vì thuốc Calan có thể làm tình trạng phù phổi nghiêm trọng hơn;Block dẫn truyền trong tim;Các vấn đề về tim khác, như hội chứng Wolff-Parkinson-White, hội chứng Lown-Ganong-Levine;Huyết áp thấp;Hội chứng suy nút xoang;Các vấn đề về chức năng thận hoặc chức năng gan: Cần sử dụng thuốc Calan một cách thận trọng do quá trình đào thải Verapamil ra khỏi cơ thể sẽ diễn ra chậm hơn. 3. Cách sử dụng thuốc Calan Ngoài việc sử dụng thuốc Calan, quá trình điều trị bệnh tăng huyết áp đòi hỏi bệnh nhân phải được kiểm soát cân nặng và thay đổi chế độ ăn phù hợp, đặc biệt là hạn chế thực phẩm chứa nhiều muối (Natri Clorid). Bác sĩ sẽ hướng dẫn chi tiết về liệu pháp điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân.Nhiều bệnh nhân tăng huyết áp không có biểu hiện bất kỳ triệu chứng nào và thực tế rất nhiều người vẫn cảm thấy cơ thể bình thường. Điều này cảnh báo dù cảm thấy khỏe mạnh thì bệnh nhân tăng huyết áp vẫn phải dùng thuốc Calan đúng theo chỉ dẫn và tuân thủ lịch tái khám của bác sĩ.Calan không chữa khỏi hoàn toàn bệnh tăng huyết áp, nhưng nó sẽ giúp bệnh nhân kiểm soát bệnh tối ưu nhất có thể. Huyết áp cao không được kiểm soát nó có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng như suy tim, bệnh mạch máu, đột quỵ hoặc bệnh thận.Liều dùng của thuốc Calan sẽ khác nhau ở từng trường hợp cụ thể, do đó bệnh nhân cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ hoặc hướng dẫn của nhà sản xuất. Liều lượng thuốc Calan khuyến cáo cho bệnh nhân còn tùy thuộc vào hàm lượng và dạng bào chế của thuốc. Ngoài ra, số lần sử dụng mỗi ngày, thời gian cho phép giữa các liều và khoảng thời gian dùng thuốc Calan phụ thuộc vào từng bệnh lý cụ thể.Liều dùng thuốc Calan điều trị đau thắt ngực:Calan bào chế dạng viên nén:Người lớn: 80-120mg x 3 lần/ngày;Trẻ em: Liều dùng xác định bởi bác sĩ chuyên khoa;Calan bào chế dạng viên nén phóng thích kéo dài:Người lớn: Liều khởi đầu là 180mg x 1 lần/ngày uống trước lúc đi ngủ;Trẻ em: Sử dụng thuốc Calan theo hướng dẫn của bác sĩ.Liều thuốc Calan điều trị các vấn đề về nhịp tim:Đối với Calam bào chế dạng viên nén:Người lớn: 240-480mg/ngày, chia làm 3-4 lần uống;Trẻ em: Dùng Calan theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.Liều thuốc Calan điều trị tăng huyết áp:Calan viên nén:Người lớn: Liều khởi đầu là 80mg x 3 lần/ngày. Sau đó điều chỉnh liều nếu cần;Trẻ em: Liều dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ;Calan bào chế dạng viên nang giải phóng kéo dài:Người lớn: Khởi đầu 200mg x 1 lần uống mỗi ngày trước khi đi ngủ. Sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng;Trẻ em: Việc sử dụng và liều lượng thuốc Calan được xác định bởi bác sĩ;Calan bào chế dạng viên nén phóng thích kéo dài:Người lớn: 180mg, uống 1 lần mỗi ngày vào buổi sáng;Calan bào chế dạng viên nén giải phóng kéo dài trong 24 giờ:Người lớn: Liều khởi đầu là 180mg, uống 1 lần mỗi ngày trước khi đi ngủ. 4. Tác dụng phụ của thuốc Calan Bên cạnh những tác dụng điều trị bệnh, thuốc Calan có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn. Mặc dù không phải tất cả các tác dụng phụ của Calan đều có thể xảy ra, nhưng khi xảy ra thì bệnh nhân cần được chăm sóc y tế phù hợp.Liên hệ với bác sĩ ngay lập tức nếu bệnh nhân dùng thuốc Calan xảy ra bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây:Môi và móng tay chuyển sang màu xanh;Mờ mắt;Cảm giác nóng, tê bì, châm chích hoặc ngứa ran;Đau tức ngực;Tâm lý hoang mang;Ho, đôi khi ra đờm màu hồng;Khó thở, thở nhanh, khò khè;Chóng mặt, ngất xỉu hoặc choáng váng khi thay đổi tư thế đột ngột;Tăng tiết mồ hôi;Da niêm nhợt nhạt;Nhịp tim chậm hoặc không đều;Viêm họng;Phù chân và mắt cá chân;Cơ thể mệt mỏi hoặc suy nhược bất thường;Ớn lạnh, đổ mồ hôi lạnh;Đỏ mặt, cổ, cánh tay và đôi khi cả phần trên ngực. Một số tác dụng phụ của thuốc Calan có thể xảy ra mà đa phần không cần chăm sóc y tế. Những tác dụng phụ này có thể biến mất trong quá trình điều trị khi cơ thể bệnh nhân thích nghi với thuốc Calan. Ngoài ra, bác sĩ điều trị có thể hướng dẫn bệnh nhân cách nhận biết, khắc phục hoặc ngăn ngừa những tác dụng phụ này:Táo bón;Đau đầu;Ợ chua, ợ hơi, ợ nóng. Di chuyển khó khăn;Ăn uống khó tiêu;Đau khớp, đau cơ hoặc chuột rút;Đau cứng cơ;Buồn nôn;Phát ban ngoài da;Khó chịu ở dạ dày hoặc đau thượng vị;Khó ngủ hoặc buồn ngủ bất thường, cảm giác đờ đẫn, mệt mỏi hoặc uể oải;Sưng khớp.Thuốc Calan có thành phần là Verapamil, một hoạt chất nhóm chẹn kênh canxi. Tác dụng của thuốc Calan bao gồm hạ huyết áp, giảm đau ngực hoặc chống rối loạn nhịp tim. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.drugs.com
vinmec
1,497
Giải đáp: Tiêm chủng viêm gan B bao nhiêu lâu 1 lần? 1. Về viêm gan B 1.1. Khái niệm Thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho thấy, toàn cầu có khoảng 400.000.000 người mắc viêm gan B mạn tính. Mỗi năm, 1.000.000 người vì bệnh truyền nhiễm này mà tử vong. Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có tỷ lệ dân cư mắc viêm gan B cao nhất thế giới, với 10 – 20%. Trong đó, 10% bệnh nhân viêm gan B ở Việt Nam là phụ nữ mang thai. Vậy viêm gan B là gì? Viêm gan B là bệnh lý nhiễm trùng và suy giảm chức năng gan, từ nhẹ đến nặng. 1.2. Nguyên nhân Nguyên nhân phát sinh viêm gan B là virus viêm gan B hay virus HBV. Virus này thuộc họ Hepadnaviridae, có gen di truyền ADN chuỗi kép, kích thước 27 nm. Khả năng sinh tồn của virus HBV là rất cao. Ở nhiệt độ 100 độ C, chúng chỉ bất hoạt sau 30 phút và ở nhiệt độ -20 độ C, sau 20 năm, chúng mới bị vô hiệu hóa. Virus viêm gan B hay virus HBV là nguyên nhân phát sinh viêm gan B 1.3. Phân loại Viêm gan B được phân loại thành: Viêm gan B cấp tính và viêm gan B mạn tính. Trong đó: – Viêm gan B cấp tính: Viêm gan B cấp tính là tình trạng nhiễm trùng gan ngắn hạn (dưới 6 tháng) do virus HBV. Trong hầu hết các trường hợp (90%), viêm gan B cấp tính có thể tự khỏi. Số ít trường hợp còn lại (10%), viêm gan B cấp tính không thể tự khỏi và sẽ phát triển thành viêm gan B mạn tính. Đối tượng có nguy cơ phát triển từ viêm gan B cấp tính đến viêm gan B mạn tính lớn nhất là trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ở 80 – 90% trẻ sơ sinh mắc bệnh trước 1 tuổi và ở 30 – 50% trẻ nhỏ mắc bệnh trước 6 tuổi, viêm gan B cấp tính đã chuyển thành viêm gan B mạn tính. Trong khi đó, tình trạng này chỉ xuất hiện ở chưa đến 5% người trưởng thành. – Viêm gan B mạn tính: Tình trạng nhiễm trùng gan dài hạn (trên 6 tháng) do virus HBV được gọi là viêm gan B mạn tính. 1.4. Phương thức lây nhiễm Virus HBV lây nhiễm qua 3 đường: Lây từ mẹ sang con, lây qua máu và lây qua quan hệ tình dục. Như vậy, virus HBV có cơ chế lây nhiễm tương tự virus HIV. Tuy nhiên, về khả năng lây nhiễm thì virus HBV cao gấp 100 lần virus HIV. Trong 3 đường lây virus HBV, lây từ mẹ sang con là đường lây phổ biến nhất. Nguy cơ trẻ sơ sinh, vì mẹ mà mắc bệnh là vô cùng cao. Cụ thể, tỷ lệ trẻ lây viêm gan B từ mẹ trong các trường hợp: – Mẹ mắc viêm gan B 3 tháng đầu thai kỳ: Là 1%. – Mẹ mắc viêm gan B 3 tháng giữa thai kỳ: Là 10%. – Mẹ mắc viêm gan B 3 tháng cuối thai kỳ: Là 70%. – Sau sinh không áp dụng biện pháp bảo vệ: Là 90%. 1.5. Biến chứng Có thể khẳng định chắc chắn, viêm gan B là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Theo đó, viêm gan B cấp tính có thể tiến triến đến viêm gan B mạn tính. Còn viêm gan B mạn tính thì có thể tiến triển đến nhiều biến chứng cực kỳ tai hại, như: Xơ gan, ung thư gan, suy gan và một số bệnh lý khác, như các bệnh lý thận, các bệnh lý mạch máu. Hiện tại, chưa thể điều trị triệt để viêm gan B mạn tính. Thực tế này làm tăng mức độ nguy hiểm của bệnh. 2. Về vắc xin viêm gan B Trước một viêm gan B hết sức nguy hiểm như vậy, dự phòng viêm gan B bằng vắc xin là rất cần thiết, đặc biệt là với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. 2.1. Khái niệm Vắc xin viêm gan B là một chế phẩm sinh học có nguồn gốc từ virus viêm gan B (HBV). Khi được đưa vào cơ thể, vắc xin viêm gan B kích thích hệ miễn dịch sản sinh kháng thể, từ đó tạo đáp ứng miễn dịch chủ động chống viêm gan B cho cơ thể. Vắc xin viêm gan B kích thích hệ miễn dịch sản sinh kháng thể 2.2. Phân loại Ở Việt Nam, viêm gan B có thể được dự phòng bằng 1 trong 3 loại vắc xin sau: Vắc xin viêm gan B sơ sinh trong chương trình tiêm chủng mở rộng, vắc xin Engerix B và vắc xin Heberbiovac HB. Cả 3 loại vắc xin đều dự phòng viêm gan B và biến chứng viêm gan B hiệu quả, ít nhất 95%. Bởi cả 3 loại, trước khi được cấp phép sử dụng rộng rãi, đều đã trải qua quá trình phát triển và thử nghiệm nghiêm ngặt. – Vắc xin viêm gan B sơ sinh trong chương trình tiêm chủng mở rộng: Được chuyên gia chỉ định cho trẻ sơ sinh, dưới 1 ngày tuổi. – Vắc xin Engerix B: Được nghiên cứu và sản xuất bởi Glaxosmithkline (GSK), Bỉ – một trong những tập đoàn dược phẩm và chế phẩm sinh học hàng đầu thế giới. Được chuyên gia chỉ định cho trẻ dưới 19 tuổi. – Vắc xin Heberbiovac HB: Cũng được nghiên cứu và sản xuất bởi một trong những tập đoàn dược phẩm và chế phẩm sinh học hàng đầu thế giới – Center for Genetic Engineering and Biotechnology (C.I.G.B), Cuba. Được chuyên gia chỉ định cho trẻ trên 10 tuổi và người trưởng thành. 2.3. Phác đồ tiêm chủng viêm gan B – Lịch tiêm: 1 mũi, trong 24 giờ sau sinh. – Liều dùng: 0,5ml. – Đường dùng: Tiêm bắp. – Lịch thông thường: 3 mũi, tiêm vào các tháng 0, 1, 6. – Lịch tiêm nhanh: 4 mũi, tiêm vào các tháng 0, 1, 2, 12. – Lịch tiêm nhanh hơn: 4 mũi liều cơ bản, vào các ngày 0, 7, 21 và mũi thứ 4 vào tháng thứ 12 sau mũi 1. – Liều dùng: 0,5ml. – Đường dùng: Tiêm bắp. – Lịch thông thường: 3 mũi, tiêm vào các tháng 0, 1, 6. – Lịch tiêm nhanh: 4 mũi, tiêm vào các tháng 0, 1, 2, 12. – Lịch tiêm nhanh hơn: 4 mũi liều cơ bản, vào các ngày 0, 7, 21 và mũi thứ 4 vào tháng thứ 12 sau mũi 1. – Liều dùng: 1ml. – Đường dùng: Tiêm bắp. 2.4. Tiêm chủng viêm gan B bao lâu 1 lần? Sau khi tiêm phòng viêm gan B, kháng thể sản sinh ra giảm dần theo thời gian. Trên thực tế, thông thường, sau tiêm phòng cũng là sau tiêm 3 mũi vắc xin viêm gan B, kháng thể trong 1 tháng có thể sản sinh đến 97%; sau 3 năm, kháng thể và hiệu giá kháng thể bắt đầu sụt giảm. Có phải tiêm nhắc vắc xin viêm gan B hay không, chủ yếu là do hiệu giá kháng thể; nếu hiệu giá kháng thể lớn hơn 10 (>10cp/ml máu) thì không phải tiêm lại, nếu nhỏ hơn 10 thì trong vòng nửa năm phải đi tiêm. Như vậy tốt nhất sau khi tiêm chủng viêm gan B 3 năm thì nên đi tiêm lại một mũi tăng cường, như vậy sẽ dự phòng viêm gan B hiệu quả hơn. Sau khi tiêm phòng 3 năm thì nên đi tiêm lại một mũi tăng cường
thucuc
1,322
Thủ phạm khiến hơn 100.000 người chết mỗi năm Việt Nam là một trong 5 nước khu vực Châu Á sử dụng amiang nhiều nhất dưới dạng tấm lợp Fibro ximang, bất chấp các chuyên gia cảnh báo. Amiang là thủ phạm gây ung thư phổi, thanh quản, buồng trứng... Nhiều công nhân phải tiếp xúc trực tiếp với amiang- tác nhân gây ung thư 1 trong 5 nước khu vực Châu Á sử dụng amiang nhiều nhất Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đánh giá: Amiang là chất gây ung thư nghề nghiệp nguy hiểm nhất, ước tính gây ra 50% số ca tử vong do ung thư nghề nghiệp trên thế giới. Gánh nặng bệnh tật toàn cầu do amiang gây ra mỗi năm là hơn 100.000 người chết và hơn 1,5 triệu người phải sống với bệnh tật. Số người chết do ung thư phổi là 41.000 người. Amiăng là nguyên nhân của 80% các trường hợp bị ung thư trung biểu mô ác tính ở người. Theo đó, trung bình số người chết do ung thư trung biểu mô ác tính là 59.000 người. Con số này ngày càng gia tăng ở các nước phát triển đã sử dụng nhiều amiang trong quá khứ. WHO cũng cảnh báo, không có ngưỡng nào thật sự an toàn khi tiếp xúc với amiang. Tất cả các dạng amiang đều có thể gây ung thư (ung thư phổi, ung thư thanh quản, ung thư trung biểu mô, ung thư buồng trứng, bụi phổi, xơ hóa phổi amiang) và các bệnh trầm trọng khác cho con người, nhất là amiang xanh và nâu. Mặc dù WHO đã đưa ra nhiều cảnh báo về tác hại của amiang nhưng theo Ths Phạm Xuân Thành, Cục Quản lý Môi trường, Bộ Y tế thì trong 10 năm trở lại đây, Việt Nam luôn đứng trong top 10 nước tiêu thụ amiang nhiều nhất thế giới (nhất là dưới dạng các tấm lớp Fibro ximang). Nếu như năm 2011, lượng tiêu thụ amiang là gần 60.000 tấn (đứng thứ 9) thì năm 2012 đã tăng lên 79.000 tấn (vươn lên đứng thứ 6) và nằm trong top 5 nước châu Á sử dụng nhiều amiang nhất, chiếm tới 63% lượng tiêu thụ amiang toàn cầu. Amiang ảnh hưởng trực tiếp tới những người tiếp xúc thường xuyên, gây nhiều hậu quả nặng nề. Song GS. TS Lê Vân Trình, chuyên gia cao cấp Tổng Liên đoàn Lao động VN (nguyên viện trưởng Viện BHLĐ) cho biết, theo thống kê trong hồ sơ quốc gia về amiang năm 2010, tổng số người lao động (NLĐ) trực tiếp trong các dây chuyền sản xuất, tấm lợp AC, má phanh, phân lân nung chảy, đóng tàu… là những người có nguy cơ cao, đặc biệt là những người có tuổi nghề từ 16 năm trở lên, chiếm tới 12%. GS Trình cũng cho biết thêm mặc dù bệnh bụi phổi amiang đã được đưa vào danh sách bệnh nghề nghiệp được nhà nước bồi thường từ năm 1976 nhưng với nhiều lý do cho đến nay mới có 5 trường hợp được công nhận là bệnh bụi phổi amiang. Thời gian ủ bệnh trên 15 năm Lý giải tình trạng chỉ có 5 người được xác nhận mắc bệnh bụi phổi amiang, GS. TS Lê Vân Trình lý giải là do việc giám sát sức khỏe cho NLĐ chưa liên tục, NLĐ khi chuyển việc không được theo dõi về tiền sử tiếp xúc với amiang nên không thể theo dõi lịch sử tiếp xúc. NLĐ tại phần lớn các doanh nghiệp sản xuất tấm lợp có tuổi trẻ, dưới 15 năm trong khi thời gian ủ bệnh của bệnh amiang từ 15 năm trở lên. Theo các chuyên gia, bệnh bụi phổi amiang là do xơ hóa mô kẽ, sự gia tăng số lượng thể amiang màu nâu đỏ và những sợi amiang không bị bao bọc. Đối với thể màu nâu đỏ là những sợi amiang được bao bọc chất sắt protein. Bệnh bụi amiang thường bắt đầu dưới màng phổi, ở vùng đáy phổi. Nếu tiến triển, nó có thể xơ hóa lan tỏa cả hai phổi. Ở những giai đoạn cuối, phổi có thể có hình dạng lỗ chỗ như tổ ong, khi chụp X- Quang có thể không phân biệt được với những dạng xơ mô kẽ khác. Triệu chứng sớm của những người mắc bệnh bụi phổi thường là khó thở khi gắng sức kèm theo có ho kéo dài, có thể do co thắt phế quản, khạc đờm, có tiếng rít ở hai bên phổi, nghe rõ nhất ở vùng đáy phổi, phía sau và không mất khi ho. Nặng hơn, bệnh sẽ tiến triển dẫn tới ung thư phổi. Điều đáng lo ngại là, chúng ta chưa có nghiên cứu về chi phí điều trị ung thư do amiang, tuy nhiên theo nghiên cứu của PGS. TS Trần Văn Thuấn, Giám đốc Viện Nghiên cứu ung thư, Phó Viện trưởng BV K cho thấy gánh nặng kinh tế của thuốc điều trị các bệnh ung thư nói chung trong năm 2010 lên tới 1.621 tỷ đồng. Trước những gánh nặng bệnh tật do amiang đem lại, nhiều ý kiến cho rằng chúng ta nên cấm sử dụng tất cả các dạng amiang. Việc làm này cũng phù hợp với xu thế chung của nhiều nước nhằm hạn chế phơi nhiễm, kiểm soát, phòng ngừa và loại bỏ các bệnh có liên quan đến amiang.
medlatec
909
Hỏi đáp: Siêu âm có phát hiện rỉ ối không? Hiện tượng rỉ ối trước khi sinh là hiện tượng nguy hiểm báo hiệu môi trường sống của thai nhi bị ảnh hưởng, khiến chị em vô cùng lo lắng. Vậy hiện tượng rỉ ối là gì? Siêu âm có phát hiện rỉ ối không? Làm  thế nào để các mẹ biết chính xác đó là hiện tượng rỉ ối? 1. Nước ối là gì? Nước ối là một chất dịch lỏng, giàu dinh dưỡng bao quanh thai nhi khi thai còn nằm trong tử cung của mẹ. Đây cũng là môi trường để thai nhi phát triển trong suốt thai kỳ. Ở thời kỳ đầu của thai, nước ối thường có trạng thái không màu, không mùi. Càng về sau khi thai càng lớn, màu nước ối dần chuyển sang màu trắng đục do có chứa nhiều chất. Nước ối là một trong những yếu tố đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của thai nhi, giúp thai nhi cử động tự do, đồng thời là môi trường bảo vệ an toàn, tránh sự xâm nhập của vi trùng bên ngoài. Bình thường nước ối sẽ được bao bọc bởi màng ối nên không bị thoát ra bên ngoài. Nước ối được duy trì ở một mức độ sinh lý ổn định, không quá nhiều cũng không quá ít trong suốt thai kỳ. 2. Rỉ ối là hiện tượng nước ối thoát ra khỏi màng ối, xuất ra ngoài qua âm đạo của mẹ bầu với một lượng rất ít. Thường xảy ra khi mẹ sắp đến ngày chuyển dạ. Tuy nhiên có nhiều trường hợp rỉ ối sớm trước khi sinh 1 - 2 tháng, có thể dẫn đến tình trạng sinh non, là mối nguy hiểm đe dọa đến thai nhi. Do lượng xuất ra ngoài ít, lại không màu, không mùi nên mẹ bầu thường ít để ý hoặc nhầm lẫn với nước tiểu. Rỉ ối cũng gần giống như són tiểu nên không gây đau đớn. Tuy nhiên nếu có hiện tượng rỉ ối trước khi thai đủ 37 tuần thì mẹ cần phải đến bệnh viện kiểm tra và có biện pháp điều trị kịp thời, tránh làm ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi. Sau 37 tuần, nếu thấy có hiện tượng rỉ ối thì nên chuẩn bị đồ sinh vì mẹ sẽ có thể xuất hiện các cơn gò trong vòng 24 giờ tới. 3. Hiện tượng rỉ ối nguy hiểm với mẹ và thai nhi như thế nào? Rỉ ối có thể dẫn đến hiện tượng nước ối cạn nếu không được phát hiện sớm để xử trí kịp thời, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của thai nhi. Nếu rỉ ối kéo dài có thể dẫn đến những dị tật bẩm sinh hoặc suy thai. Rỉ ối kết hợp với các cơn co thắt tử cung có thể gây ra hiện tượng đẻ non hoặc sẩy thai. Đối với 3 tháng thời kỳ thai cuối, rỉ ối gây ra thiếu lượng nước ối cần thiết cho thai, làm cho thai nhi phát triển chậm. Là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng đẻ khó do dây rốn bị ép chặt, gây ra hiện tượng thiếu oxy cho thai nhi, tăng nguy cơ sinh mổ. Đối với thai phụ, rỉ ối làm cho âm đạo luôn trong tình trạng ẩm ướt, gây khó chịu. Tăng nguy cơ xâm nhập của vi khuẩn từ bên ngoài đồng thời cũng là môi trường thuận lợi cho chúng phát triển dẫn đến tình trạng viêm nhiễm. 4. Siêu âm có phát hiện rỉ ối không? Nhiều bà mẹ sẽ thắc mắc rằng liệu siêu âm có phát hiện rỉ ối không, thì câu trả lời sẽ là không nhé. Thực tế rằng siêu âm hoàn toàn không thể phát hiện được hiện tượng rỉ ối mà người phát hiện sớm nhất chính là mẹ bầu thông qua việc nhận biết dịch xuất ra khỏi âm đạo. Tuy siêu âm không thể phát hiện ra hiện tượng rỉ ối tuy nhiên khi siêu âm, bác sĩ sẽ cho biết lượng nước ối của mẹ hay còn gọi là chỉ số nước ối. Vậy lượng nước ối trung bình bao nhiêu là bình thường? Lượng nước ối của mỗi bà mẹ sẽ khác nhau và tăng giảm tùy theo từng giai đoạn của thời kỳ mang thai. Sau 20 tuần tuổi, lượng nước ối tăng từ 350ml đến 800ml hoặc cao hơn ở tuần thứ 36. Khi thai đạt 37 tuần tuổi thì lượng nước ối cao nhất xấp xỉ là 1000ml. Đến tuần thứ 40 trở về sau thì lượng nước ối sẽ có xu hướng giảm dần. Nhiều trường hợp nước ối trong bụng mẹ quá ít hoặc quá nhiều dẫn đến hiện tượng thiểu ối hoặc đa ối. Cả hai hiện tượng này đều tiềm ẩn nguy cơ đe dọa đến thai nhi. 5. Làm cách nào để mẹ sớm phát hiện ra hiện tượng rỉ ối? Vào các tháng cuối của thai kỳ, mẹ cần phải đặc biệt chú ý để có thể phát hiện sớm hiện tượng rỉ ối. Trường hợp mẹ tự kiểm tra thì cần phải phân biệt với nước tiểu và dịch tiết từ cổ tử cung. Bạn có thể phân biệt như sau: - Nước ối: có đặc điểm là không màu và không mùi. Hoặc có trường hợp có vết lốm đốm do chất chứa hay nước hơi nhầy màu trắng đục. Tốc độ chảy chậm hơn so với so với nước tiểu. - Nước tiểu: có màu vàng đậm, mùi khai rất nặng. - Dịch chiết từ cổ tử cung: có màu trắng hoặc màu vàng, có mùi nhưng không giống mùi khai của nước tiểu, đặc và dính hơn nhiều so với nước tiểu hay nước ối. Chị em cũng có thể kiểm tra độ p H bằng giấy quỳ tím. Nếu giấy quỳ chuyển sang màu xanh đậm thì đó là nước ối. Lúc này mẹ cần đến gặp bác sĩ để được tư vấn. Còn quỳ không đổi màu thì là nước tiểu. Việc mẹ bầu tuân thủ đúng lịch khám thai định kỳ cũng là cách để giúp phát hiện ra sớm hiện tượng rỉ ối cũng như những dấu hiệu bất thường của thai. Mang thai là một thiên chức cao quý dành cho người phụ nữ. Trước và trong quá trình mang thai, không chỉ các bà mẹ mà ngay cả với các bố cũng cần phải trang bị cho mình những kiến thức cơ bản nhất để đảm bảo cho con mình ra đời một cách an toàn.
medlatec
1,097
Ngủ mở mắt là gì? Có nguy hiểm không? Ngủ mở mắt hay hé mắt là một trong những tình trạng mà nhiều người gặp phải. Điều này không chỉ khiến người bệnh e ngại, gặp nhiều phiền toái mà còn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Vậy ngủ mở mắt là gì? Có nguy hiểm không và làm sao để điều trị bệnh? 1. Ngủ mở mắt là gì? Nhiều người thắc mắc “ngủ mở mắt là gì”. Ngủ mở mắt hay hé mắt không phải là hiện tượng kỳ lạ như nhiều người vẫn nghĩ, nó còn được gọi là chứng ngủ đêm. Đây là tình trạng một người đã chìm sâu vào giấc ngủ nhưng mắt của họ không khép hoàn toàn như những người bình thường mà lại hở và hé mắt. Ngủ mở mắt chính là một dấu hiệu cảnh báo bạn đang gặp phải bệnh lý về mắt. Thông thường, người bệnh sẽ không phát hiện được tình trạng này mà biết được biểu hiện bệnh khi được người khác kể lại cho mình. Tuy nhiên, bản thân người bệnh cũng có thể phát hiện một số bất thường như sau: - Lòng mắt đỏ lên, đau nhức và có cảm giác khô mắt,. . Những triệu chứng này thường xảy ra vào buổi sáng sớm, ngay khi người bệnh thức dậy. Nguyên nhân xảy ra triệu chứng này là do người bệnh không thể khép mi mắt lại trong suốt thời gian ngủ khiến cho lớp nước mắt mỏng không được tạo ra liên tục để cấp ẩm, bôi trơn mắt. - Do không khép mắt lại khi ngủ, mắt của người bệnh dễ bị mất nước và không được bảo vệ trước những tác nhân bên ngoài. Do đó, người bệnh có thể gặp phải một số tình trạng như xước mắt, mờ mắt hay có cảm giác rát bỏng mắt. - Mắt nhạy cảm với ánh sáng và rất dễ bị kích thích. - Có cảm giác như dị vật đang bám trong mắt, cọ xát vào mắt khiến mắt rất khó chịu. - Ngủ mở mắt không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe mắt mà còn ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng giấc ngủ. Người bệnh dễ bị gián đoạn giấc ngủ, ngủ không ngon giấc, dễ bị giật mình khi ngủ vì cảm giác đau rát và ngứa mắt. 2. Ngủ mở mắt là do nguyên nhân nào gây ra? Ngủ mở mắt có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, nhất là những căn bệnh về mắt và dưới đây là những nguyên nhân gây bệnh phổ biến nhất: - Các dây thần kinh hoặc cơ ở vùng da quanh mí mắt có vấn đề. - Một số trường hợp không khép được mắt là do cơ khép mí mắt bị suy yếu hoặc bị tê liệt. Trong đó, tình trạng yếu cơ, yếu dây thần kinh có thể là do xuất hiện khối u nào đó chèn ép vào dây thần kinh mắt, hoặc người bệnh đã phẫu thuật cắt bỏ khối u gần dân thần kinh mặt, bị chấn thương vùng quanh mắt, mắc phải bệnh thần kinh cơ,... . Bên cạnh đó, nhiều người bệnh bị yếu cơ mí mắt là do nhiễm trùng mà nguồn gốc sâu xa của nó có thể là do một số bệnh lý như thủy đậu, bệnh quai bị, bạch hầu, bại liệt, bệnh phong hay tình trạng ngộ độc botulism…- Một số nguyên nhân khác + Những tổn thương vùng mí mắt cũng có thể dẫn đến tình trạng ngủ mở mắt, chẳng hạn như phẫu thuật mí mắt, bị bỏng để lại sẹo ở mắt,... Khi bị tổn thương, mí mắt không hoạt động hiệu quả như ban đầu và không thể khép lại hoàn toàn. + Bệnh mắt lồi cũng khiến mí mắt rất khó khép kín và có thể gây ra tình trạng ngủ hé mắt. Mắt lồi là biến chứng thường gặp ở những bệnh nhân mắc bệnh tuyến giáp, đặc biệt là bệnh cường giáp. + Rối loạn giấc ngủ, tình trạng teo hoặc liệt vận động cơ mặt cũng là nguyên nhân khiến người bệnh không thể khép mắt hoàn toàn khi ngủ. + Ngoài ra, lông mi quá dày cũng là nguyên nhân khiến mắt khó nhắm hoàn toàn khi ngủ. Như vậy rất nhiều nguyên nhân dẫn đến mở mắt khi ngủ. Điều quan trọng là phải xác định rõ ràng nguyên nhân mới có thể lên phác đồ điều trị hiệu quả3. Điều trị ngủ mở mắt bằng những phương pháp nào? Để khắc phục tình trạng ngủ mở mắt, bạn có thể áp dụng các phương pháp sau đây: - Đeo kính chống ẩm khi ngủ: Đây là cách giúp đôi mắt giữ ẩm và phòng tránh được nhiều nguy cơ rủi ro về sức khỏe đôi mắt. Bên cạnh đó, có thể dùng máy tạo độ ẩm trong phòng ngủ. Với loại máy này, phòng ngủ của bạn sẽ duy trì được độ ẩm nhất định và hạn chế tình trạng khô mắt. Tuy nhiên, bạn cần hiểu rõ rằng, đây chỉ là biện pháp hỗ trợ tăng cường độ ẩm cho mắt. Trường hợp ngủ mở mắt là do bệnh lý thì cần áp dụng đúng phương pháp điều trị mới có thể mang lại hiệu quả tốt nhất. - Dùng thuốc: Tác dụng của các loại thuốc là giúp mắt của bạn khỏe mạnh hơn, phòng tránh những nguy cơ biến chứng bệnh. Một số loại thuốc thường được bác sĩ chỉ định là thuốc nhỏ mắt, thuốc mỡ tra mắt với mục đích ngăn ngừa tình trạng trầy xước mắt. - Phẫu thuật mắt: Nếu mắt của bạn bị tổn thương nghiêm trọng, bị liệt nặng thì cần tiến hành phẫu thuật mí mắt hoặc phẫu thuật cấy ghép implant vào mí mắt giúp tăng trọng lượng mí để mắt có thể khép lại khi ngủ. - Nếu trẻ nhỏ bị ngủ mở mắt, mẹ có thể thực hiện phương pháp sau: Khi trẻ đã đi sâu vào giấc ngủ, mẹ hãy vuốt mi mắt của trẻ một cách nhẹ nhàng cho tới khi mắt của trẻ khép hoàn toàn. Nếu mắt trẻ vẫn tự mở ra, mẹ nên đưa trẻ đi khám các bác sĩ chuyên khoa để điều trị kịp thời. - Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý một số vấn đề sau: + Nên ưu tiên về việc cấp ẩm cho mắt để tạp một lớp màng bảo vệ mắt. + Không nên dùng bia rượu hay thuốc an thần khi ngủ để tránh làm mắt bị khô hơn. + Giữ mắt luôn sạch sẽ để tránh nguy cơ nhiễm trùng. + Thường xuyên chớp mắt để tạo độ ẩm cho mắt. + Khi ngủ có thể dùng miếng che mắt. Trên đây là một số thông tin giúp bạn giải đáp thắc mắc “ngủ mở mắt là gì” và một số phương pháp khắc phục tình trạng này. Lời khuyên cho bạn là hãy đi khám nếu mắt có bất cứ biểu hiện bất thường nào. Sau quá trình thăm khám, bác sĩ sẽ tìm ra nguyên nhân gây bệnh chính xác và đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả hơn.
medlatec
1,202
Xét nghiệm di truyền - “giải mã” chính xác gốc rễ trên 2.500 gen liên quan tới sức khỏe con người Chiều ngày 19/5), Hội thảo trực tuyến chuyên đề số đầu tiên Cập nhật kiến thức mới nhất về di truyền y học, do PGS.TS. Di truyền học là gì, có vai trò quan trọng thế nào? Bước tiến vượt bậc của nền y học hiện đại mang đến nhiều cơ hội tiếp cận kỹ thuật chẩn đoán hiện đại, công nghệ cao để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho người dân. Trong các kỹ thuật chẩn đoán không thể thiếu vai trò của xét nghiệm cận lâm sàng trong chẩn đoán và điều trị bệnh, đặc biệt, những xét nghiệm nghiệm di truyền có ý nghĩa là tiêu chuẩn vàng "giải mã" gen tiềm ẩn là nguyên nhân gây bệnh lý. Từ kết quả giải mã đó giúp bác sĩ tư vấn hướng can thiệp, theo dõi và điều trị cho người bệnh, nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, điều trị và phòng bệnh cho người dân được tốt nhất, cũng như tránh di truyền bệnh từ bố mẹ sang con. Vậy xét nghiệm di truyền học là gì? Mở đầu bài báo cáo, PGS. TS. BS Hoàng Thị Ngọc Lan cho biết xét nghiệm di truyền học là vận dụng những hiểu biết về di truyền học vào y học giúp giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế bệnh tật di truyền và điều trị. Nói về vai trò quan trọng của di truyền học, chuyên gia nhấn mạnh, các bộ phận của cơ thể đều chịu sự chi phối của gen nên di truyền liên quan mật thiết đến tất cả các chuyên khoa và bệnh lý di truyền xuất hiện ở tất cả các chuyên khoa. Đó là di truyền trong các chuyên khoa nhi khoa, sản khoa, tim mạch, nội tiết, đái tháo đường, chuyển hóa, di truyền ung thư, thần kinh và tâm thần, dược lý. Di truyền y học cũng bao gồm tư vấn di truyền, trong đó những thông tin về nguy cơ, tiên lượng và điều trị bệnh cũng được truyền tải cho người bệnh và gia đình của họ. Mỗi người có tới 25.000 gen, xét nghiệm di truyền “giải mã” được những bệnh lý nào? Gánh nặng bệnh tật đang trở thành mối lo, đe dọa sức khỏe của người dân toàn cầu, trong đó đáng lưu ý các bệnh di truyền chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số gánh nặng bệnh tật ở cả trẻ em và người lớn, tức chiếm khoảng 55% trong tổng gánh nặng bệnh tật. Theo thống kê mỗi người chúng ta có khoảng 20.000 đến 25.000 gen, trong đó có các dạng bất thường di truyền như bất thường NST, di truyền đơn gen, di truyền đa nhân tố, di truyền ty thể và di truyền ngoài gen. Tuy nhiên, xét nghiệm di truyền lại có ý nghĩa “giải mã” sức khỏe thông qua các giá trị trong chẩn đoán chính xác các bệnh di truyền như mức độ nhiễm sắc thể (NST), mức vi NST, mức độ gen; Sàng lọc chẩn đoán trước sinh bệnh tật di truyền; Sàng lọc phôi tiền làm tổ (PGT-A; PGT-M; PGT-SR); Điều trị thích hợp (thuốc nhằm trúng đích, liệu pháp gen). Từ việc tìm ra chính xác nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ kết hợp với việc điều trị thích hợp nhằm hỗ trợ cho bệnh nhân. Với sự phát triển không ngừng của di truyền phân tử, hàng nghìn bệnh lý di truyền được chẩn đoán dựa trên phân tích DNA và gen, đồng thời dùng gen để trị liệu bệnh di truyền đang cho thấy những kết quả hứa hẹn trong chẩn đoán và điều trị bệnh tật di truyền. Tiếp theo, trong khuôn khổ chuyên đề, chuyên gia đã chia sẻ tới quý bác sĩ về các dạng bất thường di truyền hay gặp hiện nay gồm bất thường nhiễm sắc thể (bất thường số lượng, cấu trúc), di truyền đơn gen (di truyền trội/ di truyền lặn trên NST thường, di truyền trội/lặn liên kết NST giới), di truyền đơn gen, đi truyền đa nhân tố, di truyền ty thể, Epigenetics. Tuy nhiên, với mỗi nhóm nguyên nhân gây bệnh, các bác sĩ đồng nghiệp đã được chuyên gia “chỉ mặt” những loại gen là nguyên nhân gây các bất thường đó. Xét nghiệm di truyền được ứng dụng rộng rãi thế nào? Chuyên gia khẳng định, xét nghiệm di truyền được ứng dụng rộng rãi trên lâm sàng, trong đó có 3 ứng dụng vượt trội sau: Thứ nhất, ứng dụng trong lâm sàng gồm nhiều chuyên khoa như Sản khoa, Thận tiết niệu, da liễu, ung thư, nhi khoa, tim mạch... Với mỗi chuyên khoa này, xét nghiệm di truyền có ý nghĩa chẩn đoán trước sinh và trước chuyển phôi, phát hiện nguy cơ, chẩn đoán sớm, hỗ trợ chẩn đoán xác định, dược lý di truyền, tiên lượng bệnh, điều trị cá thể hóa và dự báo và đánh giá đáp ứng điều trị. Thứ hai, ứng dụng xét nghiệm gen trong ung thư, trong đó tập trung vào 2 lĩnh vực sau: Dự báo nguy cơ tiến triển ung thư dựa trên các biến thể di truyền và dự báo đáp ứng điều trị, kháng thuốc và tiên lượng bệnh ung thư. Thứ ba, ứng dụng Di truyền dược lý (Pharmacogenetic): Nghiên cứu về cơ chế tương tác giữa thuốc và các gen di truyền. Xác định cơ chế các gen di truyền ảnh hưởng đến cách thức hoạt động của thuốc đối với từng người. Xét nghiệm di truyền nhằm tìm kiếm các biến thể nhỏ trong gen. Các biến thể này có thể tác động đến việc liệu các gen sẽ kích hoạt hay vô hiệu hoá các thuốc nhất định. Bên cạnh những chia sẻ tổng quan về di truyền y học, tiếp sau nội dung bài báo cáo chuyên gia đã giải đáp những thắc mắc, quan tâm của quý bác sĩ, người dân theo dõi hội thảo trực tuyến gửi về chương trình. Sau 1,5 giờ làm việc liên tục, nghiêm túc, hội thảo trực tuyến Cập nhật kiến thức mới nhất về di truyền y học khép lại thành công tốt đẹp. Tiếp theo, chương trình hội thảo trực tuyến số 2 có chủ đề Một số bệnh lý về di truyền đơn gen, do TS. BS. Đoàn Thị Kim Phượng báo cáo tiếp tục được phát sóng vào chiều thứ 6, ngày 26/5/2023. Kính mời quý bác sĩ đồng nghiệp theo dõi. Mọi thông tin chi tiết về chương trình, quý bác sĩ vui lòng liên hệ Hoàng - ĐT: 0853134568.
medlatec
1,107
Công dụng thuốc Dexalevo-Drop Thuốc Dexalevo-Drop dạng nhỏ thường sử dụng cho tai mũi họng. Các loại thuốc nhỏ sử dụng tai mũi họng có thể dễ dàng mua tại các hiệu thuốc. Tuy nhiên, bệnh lý tai mũi họng nếu điều trị không đúng thuốc sẽ dẫn đến tình trạng bệnh nặng hơn. Vì thế, ngoài tham khảo tư vấn bác sĩ, người bệnh cũng nên tìm hiểu Dexalevo-Drop công dụng gì. 1. Công dụng của thuốc Dexalevo-Drop Dexalevo-Drop là thuốc thuộc nhóm dược phẩm điều trị bệnh tai mũi họng. Khu vực chỉ định sử dụng Dexalevo-Drop là mắt. Thuốc Dexalevo-Drop thường sử dụng khi bệnh nhân có biểu hiện viêm ở mắt. Những bệnh nhân dùng thuốc Dexalevo-Drop mắt có biểu hiện như nhiễm khuẩn, viêm kết mạc với nguyên nhân là vi khuẩn nhạy cảm levofloxacin xâm nhập.Chỉ định sử dụng thuốc nhỏ mắt Dexalevo-Drop phụ thuộc vào loại vi khuẩn người bệnh mắc phải được xác định. Trường hợp vi khuẩn thuộc nhóm hiếu khí gram dương và âm sẽ được cân nhắc kê đơn Dexalevo-Drop điều trị. Bệnh nhân có thể gặp nhiều biểu hiện bệnh lý giống nhau nhưng loại vi khuẩn mỗi người nhiễm phải là khác nhau. Do vậy, mỗi loại thuốc có thể ức chế vi khuẩn khác nhau sẽ được điều trị cho các trường hợp cụ thể.Không nên tự ý dùng Dexalevo-Drop khi bản thân có biểu hiện viêm nhiễm ở mắt. Người bệnh không thể tự xác định được chính xác vi khuẩn đang nhiễm và mức độ nhạy cảm của vi khuẩn với thuốc Dexalevo-Drop. Do vậy, bệnh nhân nên đến bệnh viện kiểm tra và trao đổi cùng bác sĩ để được tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốc đúng cách hiệu quả nhất. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Dexalevo-Drop Thuốc Dexalevo-Drop là thuốc nhỏ mắt sử dụng cho bệnh lý về mắt. Mỗi khi sử dụng, bệnh nhân cần có chỉ định liều lượng từ bác sĩ. Thêm vào đó, liều dùng của một bệnh nhân luôn được điều chỉnh để phù hợp với sự thay đổi của bệnh tình sau khi sử dụng.Bệnh nhân mới dùng thuốc trong 2 ngày đầu sẽ dùng 8 lần / ngày mỗi lần cách nhau 2 giờ. Trong mỗi lần tùy theo bệnh nhân sẽ nhỏ lên mắt cần điều trị 1 - 2 giọt. Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7, thời gian giữa các lần tăng lên 4 giờ và số lần nhỏ thuốc trong ngày giảm xuống còn 4 lần. Lượng thuốc nhỏ mắt vẫn giữ nguyên. Liều dùng thuốc sẽ từ từ giảm theo sự tiến triển của kết quả điều trị. Tuy nhiên bệnh nhân cần tuân thủ chỉ dẫn không tự ý ngưng thuốc quá sớm.Trong quá trình sử dụng Dexalevo-Drop, phần nhỏ thuốc là bộ phận tiếp xúc gần với mắt, đồng thời cũng có thuốc đi qua cần được đảm bảo vệ sinh tránh nhiễm khuẩn. Khi nhỏ thuốc không nên để đầu nhỏ chạm vào mặt hãy giữ một khoảng cách phù hợp để tránh gây tổn thương cho mắt.Khi sử dụng thuốc nên bỏ giọt đầu tiên sau khi mở nắp. Các lần dùng kế tiếp cũng thực hiện vậy để đảm bảo lượng thuốc nhỏ chính xác. Đồng thời cần lưu ý tránh để thuốc hấp thụ tới mũi bằng cách dùng ngón tay ép vào túi lệ góc trong mắt khoảng 2 phút sau khi nhỏ.Trường hợp bệnh nhân cần sử dụng cùng lúc thuốc nhỏ mắt với loại thuốc bất kỳ dành cho mắt hãy tránh dùng cùng lúc. Thời điểm dùng của mỗi loạn nên chia ra cách nhau ít nhất 5 phút để không gây ảnh hưởng giữa 2 loại thuốc. Liều lượng và thời gian điều trị bằng thuốc nên thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ. Với thuốc đã quá hạn sử dụng bệnh nhân cần mua thuốc mới và báo cho bác sĩ. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Dexalevo-Drop Thuốc Dexalevo-Drop được sử dụng cho mắt nên mọi vấn đề chống chỉ định như dị ứng kích ứng mắt được quan tâm khá nhiều. Bệnh nhân cần kiểm tra nguy cơ dị ứng với bất kỳ thành phần cấu tạo nào của thuốc. Với bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc di truyền dị ứng được ghi nhận hãy kiểm tra kỹ nếu cần thiết có thể báo bác sĩ đổi thuốc.Ngoài những vấn đề hay biểu hiện kích ứng thuốc, người bệnh cần chú ý có một số trường hợp không được dùng thuốc. Bệnh nhân nằm trong các trường hợp chống chỉ định ngoài dị ứng lưu ý báo cho bác sĩ sớm để có kế hoạch điều trị bằng thuốc khác cùng công dụng và đảm bảo an toàn cho người bệnh:Viêm giác mạc đuôi gai. Bệnh mắt do các vi rút giác mạc kết mạc gây ra. Nhiễm nấm ở mắt. Lao mắt. Mủ do trùng gây ra không thể điều trị triệt để. 4. Phản ứng phụ của thuốc Dexalevo-Drop Phản ứng phụ của Dexalevo-Drop tùy vào mỗi bệnh nhân. Có người xuất hiện người không. Để tránh nguy hiểm cho người bệnh, bác sĩ thường sẽ hướng dẫn bệnh nhân dùng thuốc đúng cách và theo dõi trong suốt thời gian sử dụng để kịp thời phát hiện những biểu hiện bất thường. Các loại thuốc dùng đồng thời cùng Dexalevo-Drop có chứa steroid thường sẽ dễ gây ra phản ứng khó kiểm soát.Các phản ứng phụ có thể xuất phát từ bản thân bệnh nhân. Một số phản ứng do sự tương tác gây ra. Do đó mỗi bệnh nhân có thể theo dõi sức khỏe và đánh giá tình trạng hiện tại để phòng ngừa một vài phản ứng phụ như:Tầm nhìn bị giảm trong thời gian ngắn. Sốt. Mắt bị cộm giống có dị vật trong mắtĐau nhức vùng đầuĐôi khi xung quanh mắt nóng lên. Bệnh nhân cảm thấy không thích nghi được với ánh sáng. Tăng nhãn áp. Tổn thương dây thần kinh giác mạc. Tốc độ hồi phục vết thương chậm lại. Khi bệnh nhân kết hợp điều trị bằng thuốc kháng sinh hay thuốc có chứa thành phần là steroid sẽ gây ra tình trạng nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm ở giác mạc. Tình trạng này thường xuất hiện khi sự kết hợp thuốc kéo dài. Vì thế bệnh nhân phát hiện sớm sẽ tăng cơ hội điều trị và giảm nhẹ ảnh hưởng. Nếu phát hiện chậm, người bệnh sẽ có thể bị loét giác mạc.Phản ứng phụ của thuốc Dexalevo-Drop khá phức tạp không thể đánh giá cụ thể. Tuy nhiên trước tiên bệnh nhân cần thường xuyên kiểm tra liều lượng và cách sử dụng để tránh ảnh hưởng do bản thân gây ra có thể kiểm soát. Ngoài ra trong quá trình điều trị người bệnh nên kiểm tra lại bệnh tình để điều chỉnh liều dùng và phát hiện sớm những vấn đề đang gặp sau khi sử dụng Dexalevo-Drop. 5. Tương tác với thuốc Dexalevo-Drop Thuốc Dexalevo-Drop có thể gây viêm loét giác mạc, tăng nhãn áp khi bệnh nhân sử dụng đồng thời cùng loại thuốc có chứa steroid. Sau khi dùng thuốc Dexalevo-Drop nhiều bệnh nhân sẽ bị tình trạng nhạy cảm ánh sáng hơn do thành phần thuốc khiến mắt như vậy. Bệnh nhân cần chủ động bảo vệ mắt bằng kính râm để giảm năng lượng sáng chiếu đến mắt gây ra khó chịu cho mắt.Các loại thuốc kháng sinh cần tránh sử dụng vì chúng đôi khi làm tăng nguy cơ bội nhiễm và gây ra nấm mắt. Người bệnh nên chủ động trao đổi bác sĩ để điều trị và có phương án điều chỉnh nếu bắt buộc phải dùng thêm kháng sinh điều trị cùng Dexalevo-Drop.Thuốc Dexalevo-Drop có thể ảnh hưởng tạm thời thị lực nên công nhân lái xe cần nghỉ ngơi tránh lao động quá sức trong thời gian sử dụng. Những công việc sử dụng mắt và đòi hỏi thị lực cao nên cân nhắc khi sử dụng Dexalevo-Drop. Phụ nữ có thai hay đang cho con bú không thuộc nhóm bệnh nhân chỉ định. Các phân tích tuy chưa thấy sự xâm nhập của Dexalevo-Drop vào sữa mẹ nhưng vẫn khuyến cáo nên ngừng cho con bú khi sử dụng.Thuốc Dexalevo-Drop là thuốc nhỏ mắt giúp điều trị các tình trạng viêm do vi khuẩn hiếu khí xâm nhập. Để hiệu quả thuốc tốt nhất, bệnh nhân nên làm kiểm tra đánh giá trước tiên. Sử dụng thuốc Dexalevo-Drop cũng cần có hướng dẫn của bác sĩ để kịp thời điều chỉnh lượng thuốc và cách dùng cho phù hợp. Trong thời gian sử dụng bệnh nhân nên theo dõi tình trạng đồng thời tái khám định kỳ để bác sĩ tư vấn thêm cho lần điều trị kế tiếp.
vinmec
1,488
Lý do nên bổ sung kẽm cho trẻ tiêu chảy Tiêu chảy là bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ tại Việt Nam, nếu không được điều trị kịp thời dễ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của bé. Một số phụ huynh chọn cách bổ sung kẽm cho trẻ tiêu chảy là để điều trị tiêu chảy. Vậy tại sao bổ sung kẽm cho trẻ tiêu chảy lại là phương pháp hiệu quả? 1. Tổng quan về tình trạng tiêu chảy ở trẻ nhỏ Tiêu chảy ở trẻ có biểu hiện đặc trưng là đi nặng khoảng 3 lần một ngày, phân mỗi lần đi nặng thường lỏng. Tiêu chảy ở trẻ nhỏ chia thành hai loại:Tiêu chảy dài ngày: Thường diễn trong khoảng 14 ngày. Tiêu chảy cấp tính: Thường xảy ra đột ngột và diễn ra trong thời gian ngắn.Tại Việt Nam, trong tổng số trẻ bị tiêu chảy thì có hơn 80% trường hợp là tiêu chảy cấp tính. Nguyên nhân gây tiêu chảy ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có thể là do:Trẻ bị thiếu kẽm có nguy cơ cao mắc tiêu chảy và tình trạng bệnh cũng thường kéo dài trong nhiều ngày hơn. Thức ăn và nước uống không sạch, không đảm bảo vệ sinh cũng dễ khiến trẻ bị tiêu chảy. Trẻ phải cai sữa mẹ sớm, ít uống sữa mẹ hoặc ăn những thức ăn không phù hợp với lứa tuổi. Trong khoảng thời gian từ 6 - 12 tháng, trẻ thường rất hiếu động, muốn khám nhiều vật và có thói quen mút tay, tạo cơ hội cho vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào cơ thể và hệ tiêu hóa của bé.Xem ngay: Cách bổ sung kẽm cho trẻ biếng ăn Bổ sung kẽm cho trẻ tiêu chảy là phương pháp được nhiều cha mẹ lựa chọn 2. Tại sao bổ sung kẽm cho trẻ tiêu chảy lại là phương pháp hiệu quả? Tại sao bổ sung kẽm cho trẻ tiêu chảy lại hiệu quả là câu hỏi khiến nhiều mẹ băn khoăn. Thắc mắc này đã được giải đáp thông qua một thống kê tại Việt Nam về nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy ở trẻ. Theo đó, thiếu kẽm là nguyên nhân chính khiến trẻ bị tiêu chảy (chiếm khoảng 30 - 40% các trường hợp). Thiếu kẽm làm cho khả năng miễn dịch chống lại tác nhân gây bệnh ở trẻ nhỏ giảm hẳn. Bên cạnh đó, không đủ kẽm còn làm rối loạn hệ tiêu hóa và quá trình hấp thu chất ở trẻ, dẫn đến tình trạng bệnh lý như tiêu chảy, chậm phát triển cơ thể.Trong một nghiên cứu khác về tiêu chảy trên 272 trẻ từ 6 - 12 tháng tuổi diễn ra trong hai tuần, các chuyên gia đã chỉ ra được nhiều bằng chứng khá quan trọng về sự cần thiết của kẽm. Trong đó, 134 trẻ được dùng kẽm và 124 trẻ dùng giả dược.Sau nghiên cứu, nhóm trẻ bổ sung kẽm có số ngày bị tiêu chảy và thời gian tiêu chảy ít hơn nhóm dùng giả dược 39%. Ngoài ra, nhóm điều trị bằng kẽm còn có các biểu hiện khả quan, ví dụ như giảm đáng kể tình trạng bệnh tiêu chảy cấp (giảm 31%), tiêu chảy mãn tính (giảm 70%) và bệnh lỵ (giảm đến 97%). Các tình trạng khác như táo bón và nôn ói không có khác biệt ở cả hai nhóm.Từ kết quả trên có thể trực tiếp thấy được tầm quan trọng của kẽm đối với điều trị tiêu chảy. Bổ sung kẽm cho trẻ sơ sinh bị tiêu chảy không chỉ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh mà còn giảm mức độ trầm trọng của bệnh.Xem ngay: Bổ sung kẽm và sự tăng trưởng ở trẻ em Bổ sung kẽm cho trẻ tiêu chảy 3. Cách bổ sung kẽm cho trẻ bị tiêu chảy phù hợp khoa học Tổ chức Y tế Thế giới WHO khuyến cáo bổ sung kẽm cho trẻ tiêu chảy liều dùng như sau:Trẻ em dưới 6 tháng tuổi: Dùng khoảng 10mg/ ngày và bổ sung từ 10 - 14 ngày. Trẻ em trên 6 tháng tuổi: Dùng khoảng 20mg/ ngày và bổ sung từ 10 - 14 ngày. Ngoài ra, phụ huynh cũng cần ghi nhớ những lưu ý khi bổ sung kẽm cho trẻ bị tiêu chảy như sau:Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi các mẹ để bé bú sữa mẹ bình thường và cố gắng tăng các cữ bú. Nếu lượng kẽm vẫn không đủ, mẹ có thể tham khảo ý kiến bác sĩ về các phương pháp bổ sung khác phù hợp.Đối với trẻ trên 6 tháng tuổi, mẹ nên đa dạng chế độ dinh dưỡng từ các bữa ăn dặm cho bé. Thức ăn cần được nấu chín, làm mềm và loãng, nên chia nhỏ khẩu phần ăn của bé thành nhiều bữa trong ngày để tốt cho hệ tiêu hóa của bé.Bên cạnh việc bổ sung kẽm thì bạn cũng cần lưu ý thêm các chất khác như vitamin A, C, kali,... từ các loại trái cây cam, đu đủ, chuối, xoài,...Kẽm không chỉ là nguyên tố cần thiết cho sự phát thể chất và trí tuệ của trẻ nhỏ, mà việc bổ sung kẽm cho trẻ bị tiêu chảy một cách hợp lý cũng sẽ giúp bé nhanh chóng khỏi bệnh và giảm nhẹ được những ảnh hưởng xấu do tiêu chảy gây ra.Trên thị trường, kẽm được dùng như một loại vi chất, sử dụng cung cấp cho cơ thể hiện nay có 2 loại chế phẩm: kẽm tổng hợp và kẽm sinh học. Trong khi kẽm tổng hợp được sản xuất công nghiệp từ các phản ứng hóa học trong phòng thí nghiệm nhà máy dược phẩm thì kẽm sinh học lại có nguồn gốc hoàn toàn từ tự nhiên. Theo đó, để sản xuất ra kẽm sinh học, các nhà khoa học tách chiết từ các nguồn thực phẩm hữu cơ, tương tự như các cơ thể hấp thu kẽm từ thức ăn. Điều này giúp cho khả năng hấp thụ kẽm vào trong máu của kẽm sinh học tăng lên đến 3,7 lần so với kẽm tổng hợp. Từ những lý do đó, việc sử dụng kẽm sinh học cho trẻ cũng an toàn hơn.Ngoài ra, cha mẹ cũng đừng quên nhờ các bác sĩ chuyên khoa tư vấn để có được chỉ định chính xác nhất cho tình trạng tiêu chảy của con.
vinmec
1,082
Các bài tập vật lý trị liệu khớp gối Tập vật lý trị liệu khớp gối đúng cách mang lại nhiều lợi ích như hỗ trợ giảm đau, khôi phục chức năng vận động, giúp người bệnh sớm trở lại cuộc sống bình thường. Đồng thời, các bài tập này còn giúp ngăn ngừa nguy cơ tái phát những vấn đề về khớp gối trong tương lai. 1. Các phương pháp tập vật lý trị liệu khớp gối Mục đích của việc thực hiện các bài tập trị liệu khớp gối là giúp tăng sức mạnh cho cơ đùi, duy trì khả năng vận động của khớp gối. Chính vì vậy, những bài tập này rất cần thiết cho quá trình phục hồi của những người mới phẫu thuật khớp gối.Ngoài ra, những người bị tổn thương khớp gối do quá trình lão hóa tự nhiên (thoái hóa khớp gối) hoặc chấn thương nhưng chưa phải phẫu thuật khớp gối cũng có thể tập vật lý trị liệu để đẩy nhanh tốc độ phục hồi cho cơ thể.Vật lý trị liệu cho khớp gối thường bao gồm:Sử dụng sóng siêu âm: Sóng siêu âm thâm nhập vào sâu bên trong khớp gối, giúp kích thích tuần hoàn máu, thúc đẩy quá trình phục hồi. Ngoài ra, phương pháp này còn giúp giảm viêm, giảm mức độ và tần suất của những cơn đau khớp gối.Tập bằng máy gập duỗi tự động: Thiết bị này có tác dụng hỗ trợ vận động các khớp gối liên tục, góp phần phục hồi chức năng vận động của khớp gối.Sử dụng điện xung: Khi điều trị bằng điện xung, vùng cơ quanh gối sẽ rung lên, từ đó giúp giãn cơ, giảm đau và tăng cường tuần hoàn máu, đẩy nhanh quá trình phục hồi của cơ thể.Các bài tập cùng vật lý trị liệu: Người bệnh sẽ được hướng dẫn thực hiện các bài tập vật lý trị liệu để điều trị tổn thương khớp gối. 2. Các bài tập vật lý trị liệu cho khớp gối tốt nhất Sau đây là những bài tập vật lý trị liệu đầu gối giúp giảm đau, tăng cường sự dẻo dai mà bạn có thể tự thực hiện tại nhà:2.1 Bài tập nâng chân thẳng:Bài tập này có tác dụng khởi động và tăng cường sức mạnh cho đùi trước.Cách thực hiện:Bạn nằm ngửa trên sàn;Co 1 chân lại, đặt bàn chân bằng phẳng trên sàn;Giữ chân kia thẳng, nâng lên cao từ từ rồi hạ xuống;Lặp lại 10 - 15 lần, thực hiện tương tự với bên còn lại.2.2 Bài tập nâng bắp chân. Khi thực hiện bài tập này, bạn nên nhờ tới sự hỗ trợ của 1 chiếc hộp hoặc ghế. Nếu không có, bạn có thể tận dụng bậc cầu thang ở nhà.Cách thực hiện:Đứng thẳng đối diện với bậc thang, lần lượt bước các chân lên bậc thang;Lần lượt bước từng chân xuống khỏi bậc thang;Thực hiện động tác này lặp lại khoảng 10 lần, sau đó dần dần tăng cường độ lên.2.3 Bài tập nâng chân một bên. Bài tập vật lý trị liệu khớp gối này khá đơn giản, giúp cải thiện tầm vận động cho khớp rất tốt.Cách thực hiện:Bạn nằm nghiêng trên sàn, duỗi thẳng 2 chân;Nâng 1 chân lên trên, tạo thành 1 góc khoảng 60 độ;Từ từ hạ chân xuống, sau đó lại đưa chân lên;Lặp lại động tác trên khoảng 5 - 10 lần rồi đổi bên.2.4 Bài tập kéo giãn cơ đùi sau. Khi thực hiện bài tập này, vùng cơ đùi sau của bạn sẽ được cải thiện đáng kể.Cách thực hiện:Bạn đứng thẳng, để 1 chân trước, 1 chân sau giống như tư thế đang bước đi;Đưa 2 tay vịn ghế, mắt nhìn thẳng;Khuỵu gối chân trước và giữ thẳng chân sau;Giữ yên khoảng 15 - 20 giây, sau đó lặp lại các động tác trên từ 2 - 5 lần trước khi đổi chân.2.5 Bài tập squat tăng cường sức mạnhĐây là bài tập có tác dụng cải thiện khả năng vận động cho cơ đùi và sức khỏe khớp gối.Cách thực hiện:Bạn đặt 2 chân song song, rộng bằng vai. Sau đó, dần dần khuỵu đầu gối xuống;Điều chỉnh tư thế sao cho lưng hơi hướng về phía trước, đầu gối song song với mặt sàn;Giữ tư thế này trong khoảng 5 - 10 giây. Sau đó, bạn thực hiện lặp lại các động tác trên từ 5 - 10 lần.2.6 Bài tập vật lý trị liệu khớp gối: Căng gân gót. Khi thực hiện bài tập này, bạn sẽ có cảm giác kéo căng ở bắp chân và gót chân. Điều đó giúp bạn giảm đau đầu gối, thả lỏng cơ bắp.Cách tập:Bạn đứng thẳng, hướng mặt về phía tường;Bước 1 bước về phía trước, hơi chùng đầu gối. 1 chân khác để ở phía sau, giữ thẳng chân. Các ngón chân để hướng vào trong;Giữ 2 chân phẳng, di chuyển hông về phía trước, hướng về phía tường;Giữ tư thế trên trong khoảng 30 giây;Trở lại vị trí ban đầu, thư giãn;Lặp lại động tác trên 4 lần với mỗi chân là thực hiện xong 1 hiệp. Mỗi buổi tập 3 hiệp.2.7 Bài tập kéo giãn cơ tứ đầu đùi khi đứng. Bài tập này giúp bạn giảm đau đầu gối nhanh chóng. Các động tác của bài tập sẽ làm căng cơ tứ đầu đùi khi đứng nên ban đầu có thể bạn sẽ hơi cảm thấy căng và đau ở đùi. Tuy nhiên, sau một lúc, cảm giác đau sẽ biến mất, các cơ và khớp chân được thả lỏng.Cách thực hiện:Bạn đứng thẳng, nắm lưng ghế hoặc tường để giữ thăng bằng;Gấp 1 đầu gối về phía sau;Dùng 1 tay giữ mắt cá chân, kéo từ từ chân về phía mông;Giữ tư thế trên trong khoảng 30 giây;Hạ chân xuống, thư giãn;Lặp lại 2 - 3 lần cho mỗi chân. 3. Lưu ý khi thực hiện các bài vật lý trị liệu khớp gối Trong quá trình thực hiện các bài tập vật lý trị liệu cho khớp gối, bạn cần lưu ý:Khi mới bắt đầu, bạn nên tập cùng các chuyên viên vật lý trị liệu để tập đúng tư thế, động tác, đảm bảo an toàn và cho hiệu quả cao nhất;Duy trì tần suất và mức độ của các bài tập từ thấp đến cao;Nên chia các bài tập thành 2 - 3 lần/ngày, không nên tập dồn cùng một lúc;Nếu sau một buổi tập thấy tình trạng đau tăng lên hoặc xuất hiện dấu hiệu sưng khớp gối thì ngày hôm sau bạn cần phải giảm thời gian tập xuống;Liên hệ ngay với bác sĩ nếu các bài tập vật lý trị liệu khiến bạn đau nhức hoặc khó chịu.Lựa chọn địa chỉ tập vật lý trị liệu, phục hồi chức năng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chuyên môn và trang thiết bị để nâng cao hiệu quả điều trị và sớm hồi phục sức khỏe.Các bài tập vật lý trị liệu khớp gối giúp giảm đau đầu gối, cải thiện sức mạnh cơ bắp, khôi phục biên độ vận động và ngăn ngừa những chấn thương trong tương lai. Tuy nhiên, bạn cần kiên trì tập luyện thì mới thấy hiệu quả. Và nếu cảm thấy các cơn đau nhức khớp gối diễn ra thường xuyên với mức độ nghiêm trọng thì bạn nên đi thăm khám ngay để được bác sĩ chẩn đoán chính xác về tình trạng sức khỏe và đưa ra lời khuyên phù hợp.
vinmec
1,267
Tinh dịch có máu nâu đỏ là do những nguyên nhân nào? Sự bất thường về màu sắc tinh dịch, trạng thái tinh trùng có thể giúp chúng ta nhận biết về tình trạng sức khỏe sinh sản của nam giới. Thông thường tinh dịch có màu trắng hoặc ngả vàng. Trường hợp tinh dịch có màu nâu đỏ (có thể hiểu nhầm thành tinh trùng có màu nâu đỏ) là một triệu chứng bất thường và nó có thể xuất phát từ một số bệnh lý nguy hiểm. Bạn không nên chủ quan mà cần đi thăm khám sớm để được chẩn đoán bệnh và điều trị kịp thời. 1. Những nguyên nhân khiến tinh dịch có màu nâu đỏ Trong tinh dịch của nam giới sẽ bao gồm cả tinh trùng và vì chúng có kích thước rất nhỏ nên chúng ta không thể quan sát bằng mắt thường. Tinh dịch còn có chứa hormone, các loại khoáng chất, protein và enzyme. Đây là những yếu tố tạo nên màu sắc của tinh dịch. Ngoài ra, chế độ ăn uống và tình trạng sức khỏe cũng có thể ảnh hưởng đến tính chất và màu sắc của tinh trùng. Hiện tượng tinh dịch có màu nâu đỏ (thường bị nhiều nhầm thành tinh trùng có màu nâu đỏ) rất có thể là do tinh trùng có lẫn máu và dưới đây là một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng này: Do chấn thương Khi nam giới bị chấn thương phần mềm thì có thể gặp phải những bất thường trong vấn đề xuất tinh, có thể khiến tinh dịch có màu nâu đỏ nhưng không xuất hiện những bất thường khác. Nam giới không cần điều trị, sau một thời gian, tình trạng sẽ kết thúc. Do nhiễm khuẩn Đối với những trường hợp nam giới bị nhiễm khuẩn khiến xảy ra tình trạng viêm niêm mạc, phù nề, xung huyết cũng khiến cho tinh dịch có màu nâu đỏ. Do niệu đạo bị tổn thương Nếu bạn quan hệ với tần suất cao, quan hệ mạnh bạo, quan hệ với những tư thế không thuận lợi,… có thể là nguyên nhân khiến cho niệu đạo bị tổn thương, từ đó dẫn tới hiện tượng bất thường trong tinh dịch. Do phẫu thuật Với những nam giới vừa trải qua phẫu thuật chẳng hạn như phẫu thuật tinh hoàn, phẫu thuật thắt ống dẫn tinh, phẫu thuật cắt bao quy đầu, sinh thiết hay phẫu thuật tuyến tiền liệt, cũng có thể gặp phải nguy cơ tinh dịch có lẫn máu. Do bệnh lý Hiện tượng tinh trùng có màu nâu đỏ rất có thể là do một số bệnh lý gây ra. Với những trường hợp này, nam giới không chỉ gặp bất thường về màu sắc tinh dịch mà còn có thể kèm theo một số triệu chứng khác như đau vùng kín, ngứa rát bộ phận sinh dục, tinh dịch có thể vón cục, số lượng ít hay nhiều bất thường,… Dưới đây là một số bệnh lý cụ thể dẫn tới hiện tượng tinh dịch có lẫn máu: - Bệnh lây truyền qua đường tình dục, có thể kể đến bệnh chlamydia, herpes và lậu,… Đây là những nguyên nhân khiến đường sinh dục của nam giới bị viêm và có thể xuất hiện những bất thường trong tinh dịch. - Viêm tuyến tiền liệt: Khi mắc bệnh này, người bệnh có thể gặp phải một số biểu hiện như đau vùng thắt lưng, hay tiểu đêm, tiểu dắt, tiểu buốt và tiểu ra máu. Bệnh nhân có thể sốt cao hoặc ớn lạnh, xuất tinh lẫn máu, đau khi quan hệ tình dục. - Viêm túi tinh: Là nơi chứa tinh trùng sau khi tinh hoàn xuất ra. Nếu túi tinh bị viêm thì nam giới có thể gặp phải tình trạng xuất tinh lẫn máu. Bệnh này có thể gặp ở nhiều lứa tuổi và kèm theo một số triệu chứng như đau bụng dưới, đau vùng bìu, hậu môn, đau khi quan hệ,… - Giãn tĩnh mạch thừng tinh: Một số yếu tố có thể gây ra hiện tượng giãn tĩnh mạch tinh hoàn là do rối loạn nội tiết tố hoặc sự thay đổi nhiệt độ ở vùng bìu. - Viêm mào tinh hoàn: Bệnh thường gặp ở nam giới trong độ tuổi sinh sản. Mào tinh hoàn là nơi mang và tích trữ tinh trùng. Khi viêm mào tinh hoàn, bệnh nhân cần được điều trị sớm để tránh biến chứng. Một số biểu hiện của bệnh như sau: tinh trùng có màu nâu đỏ, bệnh nhân bị ớn lạnh, trong nước tiểu có lẫn máu, mào tinh hoàn sưng to, da bìu đỏ và bị đau vùng háng, đau khi quan hệ,… - Viêm niệu đạo: Ở cơ thể nam giới, niệu đạo có chức năng bài tiết nước tiểu và đồng thời dịch chuyển tinh dịch ra khỏi cơ thể. Trong trường hợp niệu đạo bị viêm hay chít hẹp dẫn tới xung huyết sẽ có thể dẫn đến tình trạng tinh trùng có máu. Bên cạnh đó, người bệnh sẽ có một số biểu hiện như sau: đau lưng, tiểu bí, tiểu lẫn mủ, ngứa và sưng niệu đạo, đau các khớp. - Một số bệnh ung thư đường sinh dục, chẳng hạn như ung thư tinh hoàn, ung thư ống dẫn tinh, ung thư tuyến tiền liệt,… hoặc một số bệnh mạn tính như rối loạn máu đông, huyết áp cao, viêm gan,… cũng có thể gây ra tình trạng tinh trùng có màu nâu đỏ. 2. Phải làm sao khi tinh trùng có màu nâu đỏ? Lưu ý, không nên tự mua thuốc điều trị, nếu dùng không đúng loại thuốc, liều lượng thuốc có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Tùy vào mức độ và nguyên nhân dẫn đến tinh trùng có màu nâu đỏ, các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Dưới đây là một số biện pháp thường được sử dụng: - Sử dụng thuốc: Thông thường, các bác sĩ sẽ lựa chọn thuốc kháng sinh để điều trị. Tuy nhiên, sử dụng một hay nhiều loại thuốc, hoặc có thể phối hợp với một số loại thuốc chống viêm, thuốc cầm máu hay giảm phù nề,… liều lượng sử dụng cũng sẽ phụ thuộc vào từng bệnh nhân cụ thể. - Phẫu thuật: Đối với một số bệnh nhân bị tắc túi tinh, giãn tĩnh mạch niệu đạo, ung thư,… có thể cần áp dụng phương pháp can thiệp ngoại khoa để điều trị bệnh.
medlatec
1,086
Viêm cầu thận xuất huyết phế nang: bệnh lý không thể coi thường Viêm cầu thận xuất huyết phế nang là một hội chứng rối loạn chức năng hô hấp, liên quan đến hội chứng phổi - thận hiếm gặp và rất nguy hiểm đối với sức khỏe. Nếu phát hiện điều trị sớm, trước khi bước sang giai đoạn suy thận hoặc suy hô hấp, bệnh lý có thể kiểm soát được và có tiên lượng tốt. Do đó, việc nhận biết được các biểu hiện của hội chứng này là điều cần thiết. 1. Viêm cầu thận xuất huyết phế nang là gì? Viêm cầu thận xuất huyết phế nang hay còn được gọi là hội chứng Goodpasture. Đây là một kiểu bệnh lý phụ khác của hội chứng phổi - thận, là một hội chứng có căn nguyên đến tự miễn dịch, bao gồm cả xuất huyết phế nang và viêm cầu thận vì các kháng thể ở màng đáy của cầu thận (anti-GBM) lưu thông ở bên trong hệ tuần hoàn gây nên. Nhiều ý kiến cho rằng hội chứng Goodpasture thường có tính di truyền, phát hiện đối với những người có thói quen hút thuốc. Đặc biệt, hội chứng có thể bị kích hoạt mạnh mẽ hơn ở đối tượng này khi tiếp xúc với hidrocacbon hoặc đang bị mắc bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp do virus. 2. Nguyên nhân gây bệnh Viêm cầu thận xuất huyết phế nang không phải là bệnh lý phổ biến. Thế nhưng, các đối tượng có nguy cơ mắc phải hội chứng này lại tương đối đa dạng, có thể bắt gặp ở bất cứ ai, nhất là những người trong độ tuổi trưởng thành. Cho đến nay, các nhà nghiên cứu vẫn chưa tìm được nguyên nhân gây nên hội chứng phổi thận. Có khá nhiều ý kiến cho rằng tính di truyền chính là một trong những nguyên nhân gây nên hội chứng này nhưng đây vẫn chỉ là phỏng đoán và chưa có kết luận cụ thể Bên cạnh đó, Goodpasture là hội chứng có thể xuất hiện do một vài nguyên nhân gồm: Người bệnh có tiếp xúc với môi trường không khí có nhiều bụi kim loại trong thời gian dài. Các hóa chất độc hại có ở trong những sản phẩm như thuốc trừ sâu hay thuốc diệt cỏ cũng được xem là yếu tố có khả năng gây nên hội chứng này,... Hút thuốc cũng được xem là một yếu tố có khả năng hình thành hội chứng Goodpasture,...3. Các triệu chứng ghi nhận của bệnh lý Những triệu chứng của viêm cầu thận xuất huyết phế nang thường xuất hiện một cách khá chậm chạp, dần ảnh hưởng đến phổi và thận. Nhưng đôi khi bệnh lý phát triển khá nhanh chóng và nguy hiểm. Những triệu chứng đầu tiên của bệnh không rõ ràng, thường giống với rất nhiều bệnh khác như: Mệt mỏi và suy nhược cơ thể. Có cảm giác buồn nôn và nôn mửa. Khó thở. Da xanh xao,... Sau khi bệnh phát triển và tác động đến phổi, bệnh nhân sẽ xuất hiện các triệu chứng như: Ho khan. Có triệu chứng khó thở nhẹ. Có thể bị ho ra máu. Thiếu máu nguyên nhân do xuất huyết phổi kéo dài,... Khi bệnh lý ảnh hưởng đến thận thì có thể xuất hiện các biểu hiện: Ăn không ngon. Luôn cảm thấy mệt mỏi và khó chịu. Đi tiểu ra máu. Nước tiểu có bọt. Cao huyết áp. Sưng phù tay, chân. Tiểu buốt và tiểu khó. Đau lưng ở vùng dưới xương sườn,...4. Các phương pháp chẩn đoán bệnh lýĐể chẩn đoán hội chứng Goodpasture, các bác sĩ thường sẽ chỉ định xét nghiệm kháng thể anti GBM huyết thanh, xét nghiệm nước tiểu, sinh thiết thận hoặc phổi (trong trường hợp cần thiết) và chụp X-quang ngực. Người bệnh sẽ được chỉ định xét nghiệm kháng thể anti-GBM huyết thanh để xác định liệu có kháng thể tấn công vào phổi hoặc thận hay không. Xét nghiệm nước tiểu giúp kiểm tra nồng độ protein và hồng cầu trong nước tiểu, từ đó xác định mức độ tổn thương của thận. Sinh thiết thận hoặc phổi cũng giúp kiểm tra sự hiện diện của các kháng thể thuộc hội chứng Goodpasture. Ngoài ra, việc sinh thiết cũng xác định được mức độ tổn thương ở 2 cơ quan này. Chụp X-quang ngực: cũng giúp việc chẩn đoán, xác định tổn thương ở phổi. 5. Điều trị viêm cầu thận xuất huyết phế nang như thế nào? Thời gian trước đây, khi y học còn chưa phát triển, hầu hết các trường hợp mắc hội chứng Goodpasture thường không thể sống sót. Tuy nhiên, hiện nay, khi y học hiện đại hơn, hội chứng này hoàn toàn có thể kiểm soát và tiên lượng tốt nếu được phát hiện sớm và có phác đồ điều trị phù hợp. Ức chế miễn dịch chính là phương pháp điều trị viêm cầu thận xuất huyết phế nang vì đây là một dạng bệnh lý tự miễn. Các loại thuốc như Corticosteroids, Cyclophosphamide hay Azathioprine,... thường được bác sĩ chỉ định sử dụng cho quá trình điều trị. Tuy nhiên, vì có nhiều tác dụng phụ khác nên bệnh nhân không nên tự ý dùng khi không có chỉ định từ bác sĩ. Bên cạnh đó, để có thể loại bỏ được những kháng thể nguy hại ở trong máu thì trong quá trình điều trị Goodpasture, bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân lọc máu. Một số phương pháp điều trị khác có thể được áp dụng trong các trường hợp đặc biệt: Ghép thận nếu thận của người bệnh không thể phục hồi. Bổ sung oxy, đặt máy thở và truyền máu khi người bệnh bị thiếu máu nặng. Điều chỉnh chế độ ăn uống, đặc biệt phải giảm muối. 6. Cách phòng ngừa Những biện pháp phòng ngừa bệnh lý có thể làm giảm tỷ lệ mắc bệnh bao gồm: Bảo vệ các cơ quan gồm phổi và thận tránh khỏi nguy cơ bị viêm nhiễm. Với người lao động thường phải tiếp xúc với các hóa chất hoặc bụi kim loại thì nên trang bị đầy đủ các loại áo quần bảo hộ và đeo khẩu trang chuyên dụng trong quá trình làm việc. Không hút thuốc.7. Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn ISO 15189:2012 và được Hội Bệnh học Hoa Kỳ cấp chứng chỉ CAP. Hệ thống máy chẩn đoán hình ảnh đầy đủ, tiên tiến như X-quang, siêu âm, nội soi, MRI, CT Scan,... được nhập khẩu từ các quốc gia phát triển như Mỹ, Đức, Thụy Sĩ.
medlatec
1,102
Công cụ sàng lọc độc đáo - giúp giải quyết các vấn đề tiêu hóa ở trẻ nhỏ Bất dung nạp đường tiêu hóa ở trẻ hiện là một vấn đề phổ biến. Một nghiên cứu được thực hiện trong năm 2012 cho thấy trẻ em dưới 3 tuổi thường gặp các vấn đề về dung nạp khi sử dụng sữa công thức. Có đến 56% hiện tượng trào ngược ở trẻ sơ sinh, 47% táo bón, 44% đau quặn bụng, 65% tiêu chảy và 34% nôn trớ… Tuy nhiên, thực tế cho thấy khó khăn trong việc chẩn đoán vấn đề này đối với cả bác sĩ nhi khoa và các bậc phụ huynh. Giờ đây, đã có thêm công cụ sàng lọc độc đáo để chẩn đoán và xử trí hiệu quả các triệu chứng không mong muốn này. Bất dung nạp đường tiêu hóa ở trẻ nhỏ - không nên xem thường Chia sẻ về vấn đề dinh dưỡng của trẻ, GS. TS. BS. Nguyễn Gia Khánh, Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký Hội Nhi Khoa Việt Nam, Chủ tịch Hội Tiêu hóa Nhi khoa, cho biết: “Mỗi trẻ có nhu cầu ăn uống khác nhau, và những gì có thể phù hợp đối với khẩu phần ăn của trẻ này có thể không phù hợp với trẻ khác”. Những tháng đầu sau khi sinh, hệ tiêu hóa của trẻ dần thích nghi với các chất dinh dưỡng khác nhau để tăng cường chức năng hấp thụ và miễn dịch. Giai đoạn này, trẻ có thể bị nhiều rối loạn về tiêu hóa, nhưng đa số các trường hợp đều không được chỉ định nhập viện theo dõi. Một số nguyên nhân gây ra hiện tượng này còn phải kể đến là kỹ thuật cho ăn, khẩu phần ăn, protein, lactose hay prebiotic trong bữa ăn của trẻ. Trong một số trường hợp, các bác sĩ nhi khoa và các nhân viên y tế cũng gặp nhiều khó khăn trong việc chẩn đoán và lên phác đồ điều trị đối với một vài tình trạng tiêu hóa ở trẻ. Khi xảy ra tình trạng không dung nạp ở trẻ, các bà mẹ thường có khuynh hướng tìm kiếm một giải pháp dinh dưỡng khác cho con mình. Đã có khoảng 25% trẻ sơ sinh được thay đổi sữa công thức trong 4 tháng đầu đời và 47% trẻ sơ sinh được thay đổi sữa công thức trong 6 tháng đầu đời, và có đến 67% trẻ nhỏ được chuyển sang sữa công thức có nguồn gốc sữa bò. Tuy nhiên việc chuyển đổi nếu không phù hợp có thể làm trầm trọng hơn các vấn đề dung nạp ở trẻ, dẫn đến tình trạng kém tăng trưởng, thậm chí suy dinh dưỡng. Công cụ mới trong chẩn đoán và xử lý vấn đề tiêu hóa ở trẻ Để giúp các bậc phụ huynh hiểu rõ hơn về các vấn đề dung nạp ở trẻ và cân nhắc thận trọng trước khi chuyển đổi sữa công thức cho trẻ, Hội Nhi Khoa Việt Nam (VPA) đã phối hợp với Abbott giới thiệu chương trình “Hướng dẫn thực hành giải quyết các triệu chứng tiêu hóa thường gặp ở trẻ nhỏ” với công cụ sàng lọc mới (GPS). Bộ công cụ này bao gồm 5 lưu đồ nhằm giúp các bác sĩ nhi khoa và đa khoa dễ dàng chẩn đoán và xử lý tốt hơn các triệu chứng phổ biến về tiêu hóa ở trẻ em. Các lưu đồ này do các chuyên gia quốc tế về tiêu hóa nhi và dị ứng nhi từ châu Âu, châu Á, Mỹ Latin và Hoa Kỳ cùng nhau nghiên cứu và phát triển. Chia sẻ về lợi ích của GPS, GS. TS. BS. Nguyễn Gia Khánh cho biết: “Các lưu đồ này sẽ cung cấp cho các nhân viên y tế một tiêu chuẩn về chăm sóc để có thể chẩn đoán và xử lý các triệu chứng bất dung nạp phổ biến”. Theo đó, GPS với 5 lưu đồ riêng biệt hỗ trợ bác sĩ nhi khoa chẩn đoán tại chỗ để đánh giá và xử lý 5 triệu chứng tiêu hóa thường gặp nhất ở trẻ gồm: quấy khóc/đầy hơi, táo bón, trào ngược, đau quặn bụng và dị ứng đạm sữa bò. Nhờ đó,các bác sĩ có thể tư vấn phát đồ dinh dưỡng hợp lý và khuyến nghị công thức sữa phù hợp.
medlatec
737
Thực hư hiệu quả của dung dịch tẩy cao răng tại nhà Một trong những tác nhân gây nên các vấn đề răng miệng điển hình là cao răng. Tuy sự xuất hiện của cao răng không lập tức gây ảnh hưởng sức khỏe răng miệng nhưng lại là yếu tố tạo nên sự thuận lợi cho vi khuẩn gây bệnh phát triển. Để làm sạch cao răng, nhiều người đã xử lý bằng các dung dịch làm sạch tại nhà. Vậy thực hư về hiệu quả và an toàn của dung dịch tẩy cao răng tại nhà như thế nào? 1. Tìm hiểu về cao răng là nguyên nhân cần lấy cao răng Cao răng hình thành nên từ sự vôi hóa của những mảng bám ở trên răng. Tình trạng này nếu không xử lý kịp thời sẽ tích tụ cao răng ngày càng nhiều. Từ đó, răng sẽ bị xỉn màu và nhiều bệnh lý nguy hiểm có thể xảy ra. Tình trạng cao răng phát triển theo 4 mức độ: – Cao răng độ 1: Đây là giai đoạn sơ khai. Vôi răng sẽ có màu vàng nhạt pha chút trắng nhẹ. Màu sắc cao răng lúc này khá giống màu răng thật. Do đó nếu ta không quan sát kĩ sẽ khó nhận ra. Ở cấp độ này, cao răng mới hình thành, chưa cứng nên có thể dễ dàng làm sạch bằng đánh răng thông thường. – Cao răng độ 2: Thời điểm này, mật độ cao răng đã nhiều hơn và dày lên. Ta có thể dễ dàng nhận ra chúng với những mảng vàng nhạt, cứng chắc. Khi đó, ta sẽ cảm giác khó chịu và dễ bị mất thẩm mỹ do lộ cao răng. – Cao răng độ 3: Cao răng lúc này đã rất dễ để nhìn ra. Cao răng dày, chênh lệch màu rõ từ vàng đến vàng sậm. Chúng sẽ thường xuất hiện ở bề mặt ngoài hoặc trong của răng. – Cao răng độ 4: Đây là mức độ nghiêm trọng nhất của cao răng. Khi đó, cao răng đã chuyển mài đen. Nhìn vào, ta sẽ thấy những mảng bám đen trên răng rất mất thẩm mỹ. Tình trạng này nếu không sớm xử lý cao răng sẽ nhanh chóng lan xuống nướu. Từ đó tình trạng cao răng dưới nướu xảy ra, kéo theo nhiều vấn đề khác. 2. Lấy cao răng tại nhà có an toàn, hiệu quả không? Cao răng tích tụ nhiều có thể gây nguy cơ cao mắc nhiều bệnh lý nguy hiểm Hiện nay để xử lý cao răng nhanh chóng và tiết kiệm chi phí, nhiều người đã lựa chọn áp dụng những phương pháp lấy cao răng tại nhà. Tuy nhiên, độ hiệu quả và an toàn của những phương pháp này có thực sự đảm bảo không? 2.1 Hiệu quả của dung dịch tẩy cao răng tại nhà 2.2 Độ an toàn của dung dịch tẩy cao răng tại nhà Trên thực tế, những phương pháp tẩy cao răng tại nhà không thể được đảm bảo về độ an toàn. Nguyên nhân do ta không có chuyên môn cũng như kinh nghiệm xử lý cao răng. Vì vậy, những rủi ro, biến chứng sẽ dễ xảy đến. Điển hình như tình trạng: – Men răng bị mòn. – Không đem lại hiệu quả tẩy cao răng, làm trắng răng mà còn có thể khiến cho màu sắc răng bị xỉn dần. – Thao tác quá mạnh có thể làm ảnh hưởng tới nướu gây chảy máu chân răng, viêm nướu, … 3. Tìm hiểu về phương pháp lấy cao răng tại nha khoa Thực hiện lấy cao răng răng tại nha khoa uy tín giúp đảm bảo xử lý sạch và an toàn hơn 3.1 Các phương pháp lấy cao răng tại nha khoa Quá trình loại bỏ vôi răng có thể sử dụng một số công nghệ khác nhau tại nha khoa: – Sử dụng máy siêu âm: Phương pháp này sử dụng sóng siêu âm để phá vỡ và loại bỏ vôi răng nhẹ nhàng. Sóng siêu âm giúp tách vôi từ bề mặt răng mà không gây tổn thương cho cấu trúc răng. – Sử dụng máy thổi cát muối: Máy thổi cát muối tạo ra dòng khí có chứa hạt cát muối nhỏ. Chúng hướng vào vùng bám vôi hoặc mảng cần loại bỏ trên răng. Các hạt cát muối nhỏ này giúp loại bỏ các vết bám và lớp vôi trên răng một cách nhẹ nhàng và hiệu quả. – Dụng cụ cạo vôi thủ công: Trong trường hợp vôi bám không quá dày, nha sĩ có thể sử dụng dụng cụ cạo vôi thủ công để loại bỏ lớp vôi từ bề mặt răng. Trong 3 phương pháp trên, lấy cao răng sử dụng công nghệ sóng siêu âm được khá nhiều người lựa chọn bởi tính hiện đại, công nghệ cao đem tới nhiều ưu điểm. Để biết cụ thể hơn phương pháp phù hợp với bản thân, ta nên tới nha khoa kiểm tra để được bác sĩ thăm khám, tư vấn. 3.2 Lấy vôi răng tại nha khoa có an toàn không? Thực hiện cạo vôi răng tại nha khoa thường có độ an toàn cao. Tuy nhiên, điều này vẫn còn phụ thuộc vào nha khoa cũng như bác sĩ thực hiện. Bác sĩ trực tiếp cạo vôi răng cần đảm bảo: – Đánh giá và lựa chọn phương pháp phù hợp: Trước khi thực hiện, nha sĩ cần kiểm tra , đánh giá tình trạng của răng. Mức độ mảng bám, vôi răng sẽ được xác định. Từ đó, phương pháp cạo vôi phù hợp nhất với tình trạng sẽ được đưa ra. – Sử dụng thiết bị và công nghệ hiện đại: Công nghệ ngày càng tiên tiến, các thiết bị sử dụng trong quá trình cạo vôi răng đã được cải tiến. Điều này giúp giảm thiểu tổn thương cho răng và niêm mạc nướu. – Tác động nhẹ nhàng: Với công nghệ cao, quá trình lấy cao răng diễn ra nhẹ nhàng. Răng và nướu sẽ không chịu tổn hại nào. – Thực hiện trong môi trường vệ sinh: Quá trình cạo vôi răng thường được thực hiện trong môi trường nha khoa vệ sinh, với các thiết bị được vệ sinh và bảo quản đúng cách. Nha khoa cần đảm bảo thực hiện đúng theo tiêu chuẩn về vô trùng mà Bộ Y tế quy định. – Theo dõi sau quá trình cạo vôi: Cuối cùng, nha sĩ sẽ kiểm tra lại tình trạng. Việc này giúp đảm bảo vôi răng đã được xử lý sạch. Đồng thời, tình trạng răng miệng khi đó không bị tổn thương sau quá trình thực hiện. Qua bài viết trên, ta có thể thấy hiệu quả và độ an toàn của những dung dịch làm sạch cao răng tại nhà là điều chưa được kiểm chứng. Để bảo vệ tốt hơn cho sức khỏe răng miệng, ta nên thực hiện lấy vôi răng tại những nha khoa uy tín.
thucuc
1,193
Các bệnh về buồng trứng Buồng trứng là một trong những bộ phận quan trong của cơ quan sinh dục nữ, có ảnh hưởng lớn tới khả năng sinh sản. Khi buồng trứng gặp phải bất cứ vấn đề gì, mắc bệnh lý nào đó sẽ khiến cơ thể và khả năng sinh sản bị ảnh hưởng. Dưới đây là các bệnh về buồng trứng thường gặp. Các Bệnh lý về buồng trứng thường gặp 1. Bệnh viêm buồng trứng Viêm buồng trứng là bệnh phổ biến nhất trong nhóm bệnh ở buồng trứng. Đây là tình trạng viêm nhiễm tại buồng trứng do niều nguyên nhân khác nhau gây ra như: U nang buồng trứng là một trong những bệnh lý thường gặp ở buồng trứng Dựa vào mức độ nặng nhẹ, tình trạng bệnh cụ thể mà viêm buồng trứng được chia làm 2 dạng: viêm buồng trứng cấp tính và viêm buồng trứng mạn tính. Triệu chứng điển hình khi bị viêm buồng trứng là: Bệnh viêm buồng trứng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như dính buồng trứng, tắc nghẽn buồng trứng, gây áp-xe nghiêm trọng, từ đó dẫn tới vô sinh. 2. U nang buồng trứng U nang buồng trứng là bệnh thường gặp ở chị em phụ nữ. Một số dấu hiệu u nang buồng trứng như sau: U nang buồng trứng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng tới sức khỏe và khả năng sinh sản của chị em phụ nữ. 3. Buồng trứng đa nang Hội chứng buồng trứng đa nang là một trong những rối loạn nội tiết tố ở phụ nữ. Bệnh chiếm tỷ lệ khoảng 6-10% phụ nữ trong tuổi sinh đẻ. Sự thay đổi nội tiết trong cơ thể khiến chị em dễ mắc hội chứng buồng trứng đa nang Buồng trứng đa nang thường xuất hiện và tuổi dậy thì nhưng cũng có thể xuất hiện vào tuổi từ 20 đến 25 với các triệu chứng như: 4. Ung thư buồng trứng Ung thư buồng trứng là loại ung thư phổ biến thứ 5 ở phụ nữ và phổ biến thứ hai đối với ung thư đường sinh dục ở phụ nữ. Đây  là bệnh có tỷ lệ tử vong cao nên việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời rất cần thiết. Ung thư buồng trứng có liên quan tới một số yếu tố như: Ung thư buồng trứng hiếm khi xuất hiện triệu chứng ở giai đoạn đầu. Khi bệnh tiến triển nặng hơn người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như: Ung thư buồng trứng là bệnh nguy hiểm nên chị em không được chủ quan, cần đi khám ngay Ung thư buồng trứng có thể được phát hiện và điều trị sớm nếu chị em chủ động tầm soát ung thư buồng trứng định kỳ. Các bệnh về buồng trứng đều gây ảnh hưởng tới sức khỏe và khả năng sinh sản của chị em phụ nữ. Vì thế chị em cần thăm khám phụ khoa định kỳ và tầm soát ung thư buồng trứng sớm để kịp thời phát hiện bệnh. Ung thư buồng trứng nếu được phát hiện và điều trị sớm ngay từ giai đoạn đầu, cơ hội sống sau 5 năm có thể đạt 90%. Lưu ý :Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo
thucuc
583
Polyp dạ dày nguyên nhân do đâu, phòng tránh như thế nào? Polyp dạ dày là một hiện tượng cực kỳ phổ biến, thuộc các bệnh về đường tiêu hóa. Bài viết hôm nay sẽ giải đáp những thắc mắc của bạn đọc về câu hỏi “Polyp dạ dày nguyên nhân do đâu, phòng tránh như thế nào?”. 1.Nguyên nhân hình thành polyp dạ dày? 1.1. Polyp dạ dày là gì? Polyp dạ dày là những khối tế bào được hình thành ở bề mặt lớp niêm mạc bên trong dạ dày. Thông thường, các khối này lành tính, không gây hại cho sức khỏe. Tuy nhiên, không thể phủ nhận rằng chúng có nguy cơ cao gây ra các biến chứng nguy hiểm, một số loại có nguy cơ dẫn đến ung thư dạ dày. Hình ảnh polyp dạ dày 1.2. Polyp dạ dày nguyên nhân do đâu – Giải đáp Cơ chế hình thành polyp là niêm mạc hình thành các phản ứng trước những tổn thương dạ dày gặp phải. Những lý do sau giải thích nguyên nhân dẫn đến polyp dạ dày: – Polyp hình thành do viêm dạ dày mạn tính: Bệnh viêm dạ dày mạn tính còn gây nên u tuyến tăng sản. Đa số các u này không dẫn đến ung thư. Tuy nhiên, cần cảnh giác với nguy hiểm tiềm ẩn từ những khối u trên 1cm. – Polyp do di truyền: Còn được gọi là bệnh đa polyp gia đình. Hội chứng này di truyền và khá hiếm gặp. Một số tế bào nhất định ở niêm mạc bên trong dạ dày hình thành nên polyp (polyp tuyến cơ). Bệnh đa polyp tuyến gia đình có thể gây ra u tuyến. – Polyp do lạm dụng một số loại thuốc dạ dày: Polyp tuyến cơ hay gặp phải ở những người thường xuyên sử dụng các loại thuốc ức chế bơm Proton để giảm tiết axit dạ dày. Tuy nhiên các polyp này thường nhỏ và không đáng lo ngại. 1.3. Polyp dạ dày nguyên nhân do đâu – Những đối tượng dễ mắc polyp dạ dày Polyp dạ dày xảy ra cả ở nam và nữ, ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, người trên 45 tuổi thường dễ mắc phải hơn. Ngoài ra, dạng polyp dạ dày gây ra bởi  lạm dụng thuốc thường xảy ra ở những bệnh nhân sử dụng bơm proton để điều trị viêm dạ dày. Bên cạnh đó, nhiễm khuẩn HP trong dạ dày của bệnh nhân cũng làm tăng nguy cơ phát triển polyp trong dạ dày. Người ít vận động hoặc có thói quen hút thuốc cũng là đối tượng dễ mắc polyp dạ dày. 2. Các loại polyp dạ dày Polyp dạ dày chia thành ba loại chính: Polyp tuyến đáy vị, polyp tăng sản, polyp u tuyến 2.1. Polyp tuyến đáy vị Polyp tuyến đáy vị là polyp phổ biến, thường xuất hiện ở phần trên hoặc dưới đáy dạ dày. Chúng có thể được nhìn thấy thông qua nội soi, có kích thước nhỏ, phẳng hoặc nhô cao. Đây là loại polyp khá lành tính. Thông thường chúng hiếm khi phát triển thành ung thư dạ dày. Polyp tuyến đáy vị thường liên quan đến việc dùng thuốc ức chế bơm proton lâu ngày. Trong trường hợp này, bác sĩ sẽ khuyên người bệnh ngưng dùng thuốc. 2.2. Polyp tăng sản Khối tế bào thường xuất hiện ở dạng cuống hoặc không cuống. Đường kính của chúng thường nhỏ hơn 2cm. Chúng phát triển theo từng chùm và nằm rải rác khắp nơi trong dạ dày. Đây là loại polyp dạ dày phổ biến thứ hai sau polyp tuyến đáy vị. Về mặt mô học, polyp tăng sản là sự gia tăng của các tế bào Foveolar tại bề mặt. Từ đó, chúng tạo ra các hình xoắn ốc kéo dài và đi sâu vào lớp đệm. Chúng có thể chứa tuyến môn vị, tế bào chính, tế bào thành đồng thời biểu hiện mô học có khả năng trùng lặp với các khối u phổi lành tính (Hamartomas) và tình trạng viêm. Tình trạng này có thể dẫn đến tình trạng biểu mô bề mặt bị bào mòn hoặc loét dẫn đến xuất huyết tiêu hóa. Điều đó là lý do tại sao khối tế bào này liên quan đến chứng rối loạn gây viêm hoặc kích thích bao tử (viêm dạ dày mãn tính, viêm dạ dày do HP, thiếu máu ác tính,…) Thường thì nguy cơ dẫn đến ung thư của polyp tăng sản không cao. Tuy nhiên nếu có thì khả năng dẫn đến u ác tính trên niêm mạc dạ dày khá lớn. Trường hợp này bác sĩ sẽ tiến hành sinh thiết các vùng niêm mạc xung quanh polyp. 2.3. Polyp u tuyến: Đây là loại polyp thường được tìm thấy ở đáy bao tử, là khởi đầu cho ung thư dạ dày. Polyp này được phân loại tương tự u tuyến ở đại trạng dạng hình ống, nhung mao và nhánh nếu xét về mặt mô học. Polyp u tuyến thường không có cuống và kích thước khá lớn. Chúng có khả năng ảnh hưởng đến tình trạng viêm dạ dày thể teo và chuyển sản ruột. Ngoài ra, polyp u tuyến lớn hơn 2cm với mô học dạng nhung mao có nguy cơ dẫn đến ung thư. Trong trường hợp này, bác sĩ sẽ thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán polyp dạ dày có nguyên nhân bắt đầu từ đâu, xác định hướng điều trị. Thường thì các bác sĩ sẽ tiến hành cắt bỏ các polyp để hạn chế nguy cơ ung thư. 3. Chẩn đoán và chữa trị polyp dạ dày 3.1. Chẩn đoán Thông thường, polyp dạ dày được phát hiện khá tình cờ trong một cuộc nội soi dạ dày cho một bệnh khác. Mặc dù đa số polyp dạ dày không dẫn đến ung thư, tuy nhiên cần đảm bảo kiểm tra kĩ để phát hiện tế bào ung thư sớm. Khi thấy bất thường thì phải sinh thiết trong khi nội soi để xét nghiệm mô bệnh học, tìm ra nguy cơ ung thư. 3.2. Cách chữa trị polyp dạ dày Việc điều trị phụ thuộc vào việc chẩn đoán được polyp dạ dày nguyên nhân do đâu, từng loại và kích thước như thế nào. Cắt polyp dạ dày: Các polyp dạ dày kích thước lớn thường có nguy cơ phát triển thành ung thư. Chính vì vậy, khi gặp các polyp lớn, các bác sĩ sẽ quyết định cắt bỏ ngay lập tức. – Polyp tuyến đáy vị: Nếu các polyp không kèm dấu hiệu bất thường nào thì bác sĩ thường không cần điều trị bổ sung. Bác sĩ chỉ cắt những polyp có kích thước lớn. – Polyp tăng sản: Polyp tăng sản thường chỉ được xét nghiệm, đặc biệt là đối với người nhiễm khuẩn H. pylori. Trong một vài trường hợp, người bệnh sẽ được nội soi sau một năm. Sau thời gian này nếu còn tồn tại polyp hoặc thấy loạn sản trong sinh thiết thì mới bắt đầu cắt bỏ – Polyp u tuyến: Loại này có nguy cơ rất cao phát triển thành ung thư nên thường được cắt bỏ. Nếu không cắt được hoàn toàn trong lần đầu tiên thì bác sĩ sẽ lặp lại trong vòng 6-12 tháng. Ngoài ra quá trình kiểm tra và sinh thiết khu vực xung quanh sẽ được thực hiện để theo dõi tế bào ung thư hoặc loạn sản khác. Khi polyp xuất hiện dày đặc,  bác sĩ phải áp dụng phẫu thuật cắt bỏ dạ dày. Hình ảnh các bác sĩ tiến hành nội soi polyp dạ dày Điều trị nhiễm trùng: Nếu bác sĩ nhận thấy nhiễm trùng hoặc viêm cùng khối u thì sẽ tiến hành kê thuốc điều trị. Một số trường hợp tiêu biểu là chữa các trường hợp nhiễm H.pylori 4. Phòng tránh polyp dạ dày như thế nào? Mặc dù polyp dạ dày có xuất phát là trạng thái lành tính, về lâu dài chúng có khả năng gây ung thư. Do đó việc phòng ngừa sớm là cực kì cần thiết. Một số biện pháp như sau: – Khám sức khỏe định kỳ để đảm bảo sức khỏe và phát hiện sớm. – Kiểm soát các nguyên nhân gây polyp dạ dày – Hạn chế tối đa sử dụng thuốc ức chế bơm proton, chỉ dung trong liều lượng bác sĩ chỉ định. – Đảm bảo duy trì chế độ ăn uống hợp lý, đủ chất, điều độ để tránh các tình trạng khó tiêu, dạ dày trào ngược,… Chế độ ăn uống hợp lý góp phần phòng tránh polyp dạ dày
thucuc
1,471
6 Cách cầm máu khi bị đứt tay đơn giản, bạn chớ bỏ qua 1. Cách cầm máu khi bị đứt tay bằng bột nghệ Bột có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn, làm lành vết thương, ngừa sẹo nên cầm máu rất tốt. Hãy rửa vết thương dưới vòi nước và nhanh chóng đắp bột nghệ lên chỗ chảy máu. Máu sẽ được cầm ngay lập tức mà bạn cũng không lo bị nhiễm trùng. 2. Cách cầm máu khi bị đứt tay bằng kem đánh răng Trong kem có các thành phần làm se và dịu mát da, vì thế bôi kem đánh răng lên chỗ bị đứt tay sẽ cầm được máu và giảm đau xót chỗ vết thương vô cùng hữu hiệu 3. Cách cầm máu khi bị đứt tay bằng cà phê rang xay  Bạn chỉ cần lấy 1 muỗng bột cà phê rang xay (lượng bột tùy vào vết thương chảy máu) đắp chặt vào chỗ chảy máu. Bột cà phê sẽ giúp bạn làm dịu da và cầm máu hiệu quả. 4. Cách cầm máu bằng bột ngô Bột ngô có chứa các thành phần làm đông máu hiệu quả, vì vậy đắp bột ngô vào vết thương giúp cầm máu rất nhanh. 5. Cách cầm máu khi bị đứt tay bằng đá lạnh Khi bạn bi đứt tay thì hãy lấy ngay 1 viên đá lạnh chườm trực tiếp lên vết thương, đá sẽ làm các mao mạch xung quanh vết thương co lạị, giúp máu ở khu vực bị đứt tay đông lại và ngừng chảy. 6. Cách cầm máu bằng muối Hãy nhúm ngay một ít muối đắp vào vết thương, muối tuy có làm vết thương hơi xót, nhưng vết thương sẽ ngừng chảy máu và được sát khuẩn tuyệt đối.
thucuc
290
Cách trị nấm da đầu tận gốc cực hiệu quả ai cũng công nhận Rất nhiều bệnh nhân bị nấm da đầu, điều trị trong thời gian rất dài nhưng bệnh tái phát nhiều lần gây khó chịu và ảnh hưởng đến cuộc sống. 1. Tìm hiểu cơ bản về bệnh nấm da đầu nấm da đầu là bệnh lý khá phổ biến ở nước ta, nguyên nhân do điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm rất thích hợp cho các vi nấm phát triển. Nấm tồn tại khi kí sinh ở các vật chủ như động thực vật và con người. Vì thế nấm da đầu có thể lây từ người bệnh sang người lành hoặc vật dụng, động vật nhiễm bệnh. Nấm da đầu ký sinh trên da đầu và các nang tóc, khi gây bệnh sẽ khiến vùng da ảnh hưởng xuất hiện các vùng tròn đóng vảy, ngứa ngáy và sưng đỏ. Dần dần, các vòng tròn này sẽ mở rộng, chồng chéo lên nhau. Gàu là tế bào da chết xuất hiện cùng bã nhờn nhiều hơn khiến cảm giác ngứa ngáy khó chịu tăng lên. Người bệnh không thể ngừng được đưa tay lên gãi. Khi gãi ngứa quá nhiều, vùng da đầu bị nấm lại càng tổn thương hơn, dễ bị sưng, chảy nước và nhiễm trùng nặng. Hiện nay, có 3 chủng nấm thường gây nấm da đầu nhất là: Microsporum, Trichophyton và Kerion de celse gây ra triệu chứng bệnh khác nhau, cần xác định chính xác chủng nấm gây bệnh để dùng thuốc đặc trị hiệu quả. 2. Cách cách trị nấm da đầu tận gốc Nhiều bạn khi bị nấm da đầu thường e ngại, muốn tự điều trị tại nhà bằng các biện pháp như: tăng cường gội đầu làm sạch, loại bỏ cơ học các vùng da chết do nấm gây ra, dùng chanh, giấm để điều trị,… Tuy nhiên không xác định chính xác nguyên nhân và tình trạng bệnh nên việc điều trị này thường không hiệu quả hoặc chỉ làm giảm bớt, bệnh kéo dài dai dẳng và có dấu hiệu lan rộng hơn. Vậy cách trị nấm da đầu tận gốc như thế nào? Cách điều trị tốt nhất là nên tới khám với chuyên gia da liễu để tìm được chính xác nguyên nhân, chủng nấm gây bệnh. Thông thường, nấm da đầu nhẹ chỉ cần dùng thuốc bôi dạng kem, thuốc mỡ hoặc bột trị nấm. Với trường hợp da đầu bị nấm nghiêm trọng hơn, bạn có thể phải dùng thuốc uống kê đơn kết hợp với kem trị nấm bôi qua da. Tùy vào tác nhân nấm gây bệnh cũng như tình trạng bệnh, bạn sẽ có cách chữa nấm da đầu cũng như thời gian điều trị khác nhau, thường từ 1 tuần đến 2 tháng. Cần kiên trì điều trị và thực hiện theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ để loại bỏ tác nhân gây bệnh hoàn toàn. Đôi khi triệu chứng nấm da đầu đã biến mất nhưng tác nhân gây bệnh vẫn tồn tại, vì thế nếu bỏ điều trị giữa chừng, bệnh sẽ lại tái phát. 3. Kiểm soát và phòng ngừa nấm da đầu Người từng bị nấm da đầu hoàn toàn có thể tái phát trở lại nếu không có biện pháp chăm sóc phòng ngừa tốt bằng lối sống lành mạnh và chăm sóc cá nhân cẩn thận. Dưới đây là những lưu ý để chữa trị dứt điểm tình trạng bệnh này: 3.1. Giữ tóc sạch sẽ, khô ráo Gội đầu thường xuyên và tắm rửa mỗi ngày, đảm bảo vệ sinh cá nhân sạch sẽ. Đặc biệt cần lưu ý sau khi gội đầu, cần lau khô tóc và để tóc khô hoàn toàn mới đi ngủ. Với da cơ thể cũng vậy, hãy lau khô người cẩn sau khi tắm hoặc tiếp xúc với nước. 3.2. Không dùng chung đồ cá nhân với người khác Vi khuẩn nấm hoàn toàn có thể lây lan dễ dàng thông qua các vật dụng cá nhân như khăn mặt, khăn tắm, khăn lâu đầu, gối, lược, mũ đội đầu,… Bạn nên sử dụng những đồ dùng cá nhân này của mình, không chia sẻ vật dụng với người khác, hãy thẳng thắn chia sẻ về điều này. 3.3. Dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ Không chỉ các vật dụng cá nhân, nhà cửa, đặc biệt là phòng tắm cũng là môi trường thuận lợi để nấm phát triển và gây bệnh. Hãy đảm bảo chúng luôn sạch sẽ, khô ráo và thông thoáng, thường xuyên dọn dẹp, giặt giũ và phơi dưới ánh nắng mặt trời là tốt nhất. Khi sử dụng nhà vệ sinh công cộng, nên hạn chế tiếp xúc chân trần hoặc da cơ thể với vật dụng xung quanh. 3.4. Điều trị nấm nếu thú cưng có dấu hiệu bị bệnh Nếu bạn đang nuôi thú cưng, cần lưu ý vệ sinh sạch sẽ, tắm rửa thường xuyên để tránh nhiễm nấm. Dấu hiệu nấm ở vật nuôi tương tự với nấm da đầu ở người, nếu phát hiện dấu hiệu bất thường cần đưa chúng tới bác sĩ thú ý để điều trị. Trong thời gian thú cưng nhiễm bệnh, nên hạn chế tiếp xúc gần như ôm, hôn để tránh bào tử nấm lây sang chính chúng ta và gây bệnh. 3.5. Chủ động nâng cao sức khỏe Hệ miễn dịch đóng vai trò quan trọng trong giữ gìn sức khỏe nói chung và chống lại nấm da đầu nói riêng. Chủ động tăng cường hệ miễn dịch là cách để phòng ngừa nấm da đầu tái phát bằng những biện pháp sau: Tập thể dục Nên dành 30 phút để tập thể dục mỗi ngày, buổi sáng là thời điểm lý tưởng nhất. Việc này giúp tăng cường sức khỏe, hệ miễn dịch và giảm stress rất tốt, bạn sẽ cảm thấy khỏe mạnh và tràn đầy năng lượng hơn. Kiểm soát căng thẳng Căng thẳng stress là điều khó tránh trong cuộc sống, hãy cố gắng cân bằng công việc và cuộc sống. Điều này cũng ảnh hưởng tích cực đến sức khỏe và khả năng kháng bệnh của bạn. Ngủ đủ giấc Giấc ngủ là lúc để cơ thể phục hồi và lấy lại năng lượng chuẩn bị cho ngày mới, vì thế hãy đảm bảo ngủ đủ giấc với điều kiện giấc ngủ tốt nhất. Chú ý tới chế độ ăn Chế độ ăn lành mạnh, nhiều rau củ quả, tỏi, thực phẩm lợi khuẩn kháng bệnh, các loại hạt,… cũng là cách để tăng cường sức khỏe và hệ miễn dịch. Hút thuốc lá, đồ uống có cồn và các chất kích thích khác nên hạn chế tối đa. Hi vọng với những cách trị nấm da đầu tận gốc trên đây, các bạn đang gặp phải tình trạng nấm da dầu có thể điều trị bệnh dứt điểm và có mái tóc, làn da khỏe mạnh nhất.
medlatec
1,148
Tác động của thuốc kháng sinh đến vi khuẩn quanh răng 1. Giới thiệu về vi khuẩn trong răng miệng: 1.1. TỔNG QUAN VI KHUẨN TRONG MIỆNG:Vi khuẩn là các sinh vật vi nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt thường, sống trên các bề mặt khác nhau trong cơ thể con người, bao gồm cả miệng. Trong miệng, có hàng triệu vi khuẩn khác nhau có thể tồn tại, phân hủy thức ăn và tạo ra axit. Một số loại vi khuẩn trong miệng có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe răng miệng, bao gồm viêm nướu, viêm lợi và bệnh nha chu.Vi khuẩn phát triển trong miệng bằng cách hấp thụ đường và các chất dinh dưỡng khác trong thức ăn và nước uống. Khi chúng ta không chăm sóc răng miệng hợp lý, vi khuẩn có thể phát triển và hình thành một lớp màng dày trên răng và nướu, gọi là mảng bám răng. Mảng bám răng tạo môi trường lý tưởng cho sự phát triển của vi khuẩn và có thể dẫn đến các vấn đề về sức khỏe răng miệng.Các loại vi khuẩn trong miệng có thể tạo thành các vết bám trên răng, gây ra mảng bám răng và các vấn đề khác như viêm nướu và bệnh nha chu. Một số loại vi khuẩn trong miệng cũng có khả năng phá hủy men răng và gây ra sâu răng. Vi khuẩn trong miệng 1.2. VI KHUẨN GÂY BỆNH QUANH RĂNG:Vi khuẩn gây bệnh quanh răng là một trong những vấn đề phổ biến nhất về sức khỏe răng miệng. Bệnh nha chu là một bệnh lý nhiễm trùng vi khuẩn tác động đến nướu, đường chân răng và xương hàm, dẫn đến việc mất men răng và thậm chí là mất răng.Các loại vi khuẩn phổ biến gây ra bệnh nha chu bao gồm P. gingivalis, A. actinomycetemcomitans và B. forsythus, P,intermedia,..... Những loại vi khuẩn này có khả năng tạo ra các chất độc hại, gây ra sưng nướu và viêm nướu, làm cho nướu bị rút lại và làm giảm khả năng kẹp chặt của răng. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh nha chu có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng hơn như mất răng, nhiễm trùng và đau đớn.2. Tác động của thuốc kháng sinh với vi khuẩn gây bệnh quanh răng:2.1. VI KHUẨN A. ACTINOMYCETEMCOMITANS:Vi khuẩn A. actinomycetemcomitans là một loại vi khuẩn khác trong vi khuẩn miệng được liên kết với các vấn đề về sức khỏe răng miệng như bệnh nha chu. A. actinomycetemcomitans có khả năng phá hủy mô xương xung quanh răng và gây ra mất men răng. Vi khuẩn này cũng có khả năng kháng thuốc kháng sinh, thường A.actinomycetemcomitans type b kháng kháng sinh nhiều hơn type a.Vi khuẩn A.a nhạy cảm với thuốc Metronidazole và tetracycline nhưng không thể diệt hoàn toàn được vi khuẩn A.a. Ngoài ra, có thể sử dụng tetracycline liều dùng toàn thân có thể diệt được đến 50% vi khuẩn A.a. Phối hợp kháng sinh có hiệu quả hơn việc sử dụng đơn lẻ, có thể phối hợp metronidazole (250mg) cùng với amoxicline (375mg) dùng 3 liều/ngày trong vòng 8 ngày.2.2. VI KHUẨN P. GINGIVALIS:A.a và P.gingivalis đều là những vi khuẩn có thể nuôi cấy được ở môi trường ngoài, chúng ta cũng không thể diệt hoàn toàn P.gingivalis. Các loại thuốc kháng sinh có thể hiệu quả trong ức chế sự phát triển của P. gingivalis bao gồm metronidazole, tetracycline và clindamycin. Tuy nhiên, P. gingivalis có thể kháng metronidazole, trong trường hợp này có thể phối hợp cùng với augmentin để tăng hiệu quả diệt khuẩn.2.3. VI KHUẨN B. FORSYTHUS:Vi khuẩn B. forsythus cũng là một loại vi khuẩn trong vi khuẩn miệng liên quan đến các vấn đề về sức khỏe răng miệng. B. forsythus có khả năng phá hủy men răng và gây ra sâu răng. Vi khuẩn này cũng có khả năng kháng thuốc kháng sinh.Các loại thuốc kháng sinh có thể hiệu quả trong ức chế sự phát triển của B. forsythus sử dụng augmentin phối hợp metronidazole (hiệu quả tốt) hoặc phối hợp kháng sinh augmentin với tetracycline.2.4. VI KHUẨN P INTERMEDIA:Vi khuẩn P. intermedia là một trong những loại vi khuẩn phổ biến trong vi khuẩn miệng, không thể nuôi cấy ở môi trường bên ngoài và được liên kết với các vấn đề về sức khỏe răng miệng, bao gồm viêm nướu và bệnh nha chu. Nó có khả năng sản xuất các enzym phân huỷ mô, làm suy yếu mô liên kết xung quanh răng và gây ra sự mất răng.Vi khuẩn P. intermedia thường kháng các loại thuốc kháng sinh thông thường như tetracycline và erythromycin. Tuy nhiên, các loại thuốc kháng sinh khác như amoxicillin và metronidazole có thể hiệu quả trong việc ức chế sự phát triển của P. intermedia. Ngoài ra, việc sử dụng thuốc kháng sinh cần được thực hiện dưới sự giám sát của bác sĩ và chỉ khi cần thiết.3. Các biện pháp phòng ngừa và điều trị các bệnh nha chu:Để phòng ngừa và điều trị các bệnh lý này, có thể áp dụng các biện pháp như sau:3.1. DUY TRÌ MỘT CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG VÀ VỆ SINH MIỆNG HỢP LÝ:Đánh răng ít nhất hai lần mỗi ngày bằng kem đánh răng chứa fluoride và sử dụng chỉ như là dụng cụ để làm sạch răng.Sử dụng chỉ như là dụng cụ để làm sạch răng trong khoảng không gian giữa các răng.Sử dụng súc miệng chứa chất kháng khuẩn để giúp giảm vi khuẩn trong miệng và làm sạch nướu.3.2. ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH LÝ RĂNG MIỆNG SỚM:Điều trị các bệnh lý răng miệng sớm trước khi chúng trở nên nghiêm trọng hơn và gây ra các vấn đề khác.Đi định kỳ kiểm tra răng miệng và nướu với nha sĩ để phát hiện và điều trị các bệnh lý sớm3.3. SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG SINH DƯỚI SỰ GIÁM SÁT CỦA BÁC SĨ VÀ CHỈ KHI CẦN THIẾT:Sử dụng thuốc kháng sinh chỉ khi các biện pháp vệ sinh miệng không đủ để kiểm soát nhiễm trùng.Sử dụng thuốc kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ và đảm bảo tuân thủ đầy đủ liều lượng và thời gian sử dụng.3.4.TRÁNH CÁC THÓI QUEN XẤU:Tránh hút thuốc lá và sử dụng các sản phẩm thuốc lá khác.Giảm tiêu thụ đồ uống có cồn và các loại đồ uống có đường.Tránh nhai các loại kẹo cao su có đường.4. Kết luận:Bệnh nha chu và viêm nướu là các bệnh lý phổ biến trong răng miệng và có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Việc phòng ngừa và điều trị các bệnh lý này là rất quan trọng để duy trì sức khỏe răng miệng và sức khỏe tổng thể.
vinmec
1,162
Rau sống, rau thủy sinh - “kẻ tiếp tay” cho bệnh sán lá gan lớn Bệnh nhân V.Đ. Quá trình kiểm tra thấy một vài chỉ số bất thường, nhưng bằng kinh nghiệm dày dặn của chuyên gia truyền nhiễm có trên 40 năm kinh nghiệm, PGS.TS Trịnh Thị Ngọc – Chuyên khoa Gan mật đã giúp bệnh nhân bất ngờ phát hiện trong người nhiễm ký sinh trùng này, trong khi không có bất kỳ biểu hiện bất thường nào. Theo lời kể, bệnh nhân V. Đ. K có ăn rau sống vài lần nhưng ăn ít, bệnh nhân không đau mạn sườn phải và không sốt. Do hình ảnh siêu âm tình cờ phát hiện tổn thương gan ở phân thùy VIII do sán lá gan và kết quả xét nghiệm có bất thường gồm: - Kết quả tổng phân tích máu có công thức bạch cầu: Tỷ lệ % bạch cầu ái toan 51%, tức tăng rất cao (bình thường từ 2-11%). - Xét nghiệm máu tìm sán lá gan lớn theo phương pháp ELISA cho kết quả kháng thể Ig G: dương tính. Chia sẻ ý nghĩa xét nghiệm tìm sán lá gan lớn, PGS Ngọc nhấn mạnh: Xét nghiệm tìm sán lá gan bằng phản ứng ELISA tuy đơn giản, nhưng cho kết quả chính xác. Bởi vì, khi sán xâm nhập nhu mô gan chúng tiết ra nhiều kháng nguyên nhất, 2 tuần sau bắt đầu xuất hiện kháng thể (Ig G và Ig E), nếu thực hiện phản ứng ELISA sẽ dương tính. PGS Ngọc cho biết, người bị nhiễm bệnh sán thường có thói quen ăn sống các loại rau thủy sinh (rau ngổ, rau rút, rau cần, cải xoong,... ), ăn các đồ chưa nấu chính như gỏi, tiết canh, hoặc uống nước lã có nhiễm ấu trùng sán. Từ đó, sán đi vào cơ thể theo đường tiêu hóa và khu trú thường là ở gan tạo nên các ổ áp-xe gan. Ăn chín, uống chín là cách tốt nhất phòng ngừa nhiễm sán. Với thói quen ăn đồ tái, ăn kèm rau sống của người dân Việt Nam đã làm gia tăng số người nhiễm sán lá gan lớn. Vì vậy, để phòng bệnh, PGS. TS Trịnh Thị Ngọc khuyến cáo với người dân những biện pháp ngăn ngừa nhiễm sán lá gan như: - Không ăn cá chưa nấu chín như gỏi cá, cá rán hoặc nấu chưa chín dưới mọi hình thức nào; không ăn rau sống mọc dưới nước, không uống nước lã, không ăn gan sống. - Vệ sinh phòng bệnh: ăn chín, uống chín, không dùng phân người nuôi cá, không phóng uế bừa bãi xuống các nguồn nước. - Định kỳ tẩy giun sán 6 tháng 1 lần. Mọi chi tiết, khách hàng vui lòng liên hệ: - Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình | 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
medlatec
474
Nhịp tim của người bình thường là bao nhiêu? Đã khi nào bạn tự hỏi nhịp tim bình thường là như thế nào? Và nhịp tim với tần suất là bao nhiêu thì là tốt? Nhịp tim nhanh, chậm hoặc không đều có ảnh hưởng gì đến sức khỏe? 1. Nhịp tim của người bình thường là bao nhiêu? Nhịp tim của người bình thường sẽ rơi vào khoảng 60-100 nhịp/phút. Các chuyên gia cho rằng một trái tim khỏe mạnh sẽ có nhịp đập từ 60- 80 nhịp/phút. Nhưng cũng có những trường hợp một số người có nhịp chậm hơn hoặc nhanh hơn một cách tự nhiên.Khi tuổi càng cao thì nhịp tim sẽ thường thay đổi và đó là dấu hiệu của sự thay đổi sức khỏe.Trong trường hợp nhịp tim khi nghỉ ngơi ở mức độ dưới 40 nhịp/phút hoặc trên 120 nhịp/phút thì bạn nên đi gặp bác sĩ để kiểm tra đề phòng những dấu hiệu bất thường. 2. Lý do nhịp tim đập nhanh hoặc chậm Đồ uống có caffein có thể khiến tim đập nhanh Lý do nhịp tim đập nhanh. Có nhiều lý do khiến nhịp tim của người bình thường đập nhanh như kiểm tra nhịp tim ngay sau khi tập thể dục, uống nhiều đồ uống có caffein, hay khi cơ thể bị ốm sốt hoặc bị cường tuyến giáp. Những người sử dụng các chất kích thích như ma túy cũng khiến cho tim đập nhanh hơn bình thường. Đặc biệt trong trường hợp cảm thấy căng thẳng và lo lắng sẽ khiến nhịp tim của bạn nhanh hơn bình thường.Lý do nhịp tim đập chậm Trái tim như một khối cơ nên khi tập luyện thể dục hoặc gắng sức thường xuyên, sức co bóp của tim sẽ càng khỏe và làm việc hiệu quả. Chính vì vậy, khi tập luyện thể thao hoặc gắng sức thường xuyên thì nhịp tim lúc nghỉ ngơi sẽ càng chậm. Ví dụ, một số vận động viên điền kinh thường có nhịp tim khi nghỉ dưới 40 nhịp/ phút. Với tần số tim thấp như vậy ở người bình thường là một bệnh lý nguy hiểm thì ở vận động viên lại là một hiện tượng bình thường do quá trình thích nghi của tim sau quá trình dài ngày tập luyện thể thao cường độ cao. Cơ tim khỏe hơn nên nhịp tim chậm hơn và mỗi nhịp đập đều đặn như vậy vẫn đảm bảo đẩy máu đầy đủ đi nuôi khắp cơ thể. 3. Nhịp tim như nào là bất thường? Rối loạn nhịp tim là căn bệnh tim phổ biến xảy ra do tần số hoặc nhịp tim bất thường như tim đập quá nhanh, quá chậm hoặc không đều. Bệnh thường xảy ra ở nam giới nhiều hơn so với nữ giới (nam chiếm 70%, nữ chiếm 30%).Khi xung động điện ở tim hoạt động bất thường sẽ gây ra rối loạn nhịp tim và nó được chia ra thành các dạng:Theo tần số: Nhịp tim quá nhanh hoặc quá chậm.Hoạt động của tim không ổn định: Lúc nhanh lúc chậm, lúc đập quá sớm...Rối loạn vị trí: Loạn nhịp bắt nguồn trong tâm thất hoặc tâm nhĩ.Mức độ thường xuyên hay đôi khi....Có nhiều nguyên nhân dẫn đến rối loạn nhịp tim như: Rối loạn tâm lý, căng thẳng, stress, lao động gắng sức, sử dụng nhiều các chất kích thích như rượu chè, cà phê, thuốc lá.... Bên cạnh đó tác động từ các bệnh lý về tim mạch như: Thiếu máu cơ tim, các bệnh về van tim, viêm cơ tim, tim bẩm sinh.... cũng làm ảnh hưởng đến quá trình dẫn truyền xung động trong tim và gây ra rối loạn.Ngoài ra, rối loạn nhịp tim còn có thể gặp từ các bệnh lý, nguyên nhân khác: Tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, đái tháo đường, béo phì, cường giáp, bệnh viêm phổi - phế quản cấp hay mạn tính, thiếu máu, rối loạn cân bằng kiềm - toan và điện giải, do thuốc (có nhiều thuốc gây nên rối loạn nhịp tim, đặc biệt các nhóm thuốc gây kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ; Đồng thời chính các thuốc chống loạn nhịp tim đôi khi lại là thủ phạm gây nên rối loạn nhịp tim). Rối loạn nhịp tim là căn bệnh tim phổ biến xảy ra 4. Cần làm gì khi bị rối loạn nhịp tim? Tim hoạt động dựa trên cơ tim, van tim và hệ thần kinh tim. Chính vì vậy rối loạn nhịp tim là do sự bất thường trong chuỗi hoạt động của tim dẫn đến tình trạng tim bơm máu không hiệu quả. Ở mức độ nhẹ thì chúng ta gặp tình trạng hồi hộp, đánh trống ngực, khó thở, mệt mỏi. Còn khi nặng hơn có thể dẫn đến choáng ngất, có thể đe doạ tính mạng của người bệnh và khiến người bệnh phải nhập viện trong tình trạng cấp cứu.Với đội ngũ các bác sĩ dày dặn kinh nghiệm và chuyên môn cao, hệ thống trang thiết bị tiên tiến nhất thế giới đồng thời cùng hợp tác chuyên môn toàn diện với các bệnh viện uy tín nhất Việt Nam và các nước phát triển: Singapore, Mỹ, Nhật Bản... Uống cafe nhiều có tác hại gì tới tim mạch không?
vinmec
891
Các vị trí rách sụn chêm khớp gối Giải phẫu khớp gối bao gồm nhiều cấu trúc thành phần khác nhau, trong số đó sụn chêm đóng vai trò rất quan trọng nhưng lại rất dễ bị tổn thương. Tình trạng rách sụn chêm hay xảy ra trong các vụ tai nạn giao thông hoặc chấn thương khi thi đấu thể thao... với nhiều hình thái, vị trí rách sụn chêm và phương pháp điều trị khác nhau. 1. Cấu tạo khớp gối và sụn chêm Khớp gối cấu tạo rất phức tạp, là một trong những khớp lớn của cơ thể với nhiệm vụ chịu toàn bộ trọng lượng của cơ thể. Cấu tạo phức tạo của khớp gối thể hiện qua nhiều thành phần cấu trúc khác nhau, tầm vận động lớn, do đó đây là một khớp rất dễ bị tổn thương. Trong đó, rách sụn chêm khớp gối là hình thái tổn thương hay gặp nhất, đặc biệt là trong tai nạn giao thông hoặc chấn thương khi thi đấu thể thao...Về mặt cấu tạo, khớp gối cấu tạo bởi 3 xương chính là đầu dưới xương đùi, đầu trên xương chày và xương bánh chè. Sụn chêm nằm lót giữa đầu dưới xương đùi và đầu trên xương chày, có đặc điểm rất bền bỉ, có độ dai và độ đàn hồi cao.Mỗi khớp gối sẽ bao gồm 2 sụn chêm nằm ở phía trong gọi là sụn chêm trong và phía ngoài gọi là sụn chêm ngoài, đây là một đặc điểm quan trọng trong việc phân loại vị trí rách sụn chêm. Mỗi sụn chêm cấu tạo gồm 3 phần (sừng trước, sừng sau, thân giữa) và 2 bờ là bờ bao khớp bám vào bao khớp (hay gọi là bờ ngoại vi) và bờ tự do (hay gọi là bờ trung tâm). Hình dạng của sụn chêm trong giống chữ C còn sụn chêm ngoài có hình chữ O.Bên cạnh đó, chẩn đoán vị trí rách sụn chêm và lựa chọn phác đồ điều trị còn phụ thuộc vào việc phân vùng dựa vào tính chất cấp máu cho sụn. Khi đó, sụn chêm được chia làm 3 vùng, bao gồm:Vùng giàu mạch máu nuôi: Nằm ở 1/3 ngoài (ở bờ bao khớp) với đặc điểm giàu mạch máu nuôi dưỡng nên vị trí rách sụn chêm này tiên lượng phục hồi rất tốt nếu được phát hiện và điều trị kịp thời;Vùng trung gian: Nằm ở 1/3 giữa, số lượng mạch máu xu hướng giảm dần nên những tổn thương vùng này có tỷ lệ phục hồi kém hơn vùng 1/3 ngoài, đặc biệt là ở người lớn tuổi;Vùng vô mạch: Nằm ở 1/3 trong (ở bờ tự do), hoàn toàn không có mạch máu nuôi dưỡng nên vị trí rách sụn chêm ở đây không thể phục hồi và thường điều trị bằng cách cắt bỏ. Vị trí rách sụn chêm ảnh hưởng đến việc lựa chọn phác đồ điều trị 2. Vai trò của sụn chêm khớp gối Khớp gối có khả năng chịu lực gấp 5-6 lần trọng lượng cơ thể khi chúng ta bước đi. Lực tác động lên sụn chêm khớp gối thay đổi tùy theo tư thế của chúng ta, trong đó một nửa lực tác động truyền qua sụn chêm ở tư thế gối duỗi thẳng và tăng lên 85% ở tư thế gối gập. Khi còn sụn chêm, khả năng hấp thụ lực và giảm mức độ xóc của sụn chêm cao hơn so với khi đã cắt bỏ sụn chêm khoảng 20%.Vai trò của sụn chêm khớp gối bao gồm:Phân phối lực tác động đều lên khớp gối;Góp phần tạo sự vững chắc cho khớp;Phân bố đều lớp hoạt dịch bôi trơn và duy trì dinh dưỡng cho sụn khớp;Hạn chế tình trạng bao khớp và màng hoạt dịch kẹt vào khe khớp. 3. Hình thái, cơ chế và vị trí rách sụn chêm Tổn thương rách sụn chêm khớp gối rất đa dạng về mặt hình thái, cơ chế và vị trí rách. Thông thường, mỗi khi mô tả tổn thương bác sĩ thường dựa vào hình thái và vị trí rách sụn chêm.Về mặt hình thái, rách sụn chêm thường gặp là đường rách dọc hoặc ngang, đôi khi rách hình dạng khác nhau như nan hoa, hình vạt và vết rách phức tạp;Về mặt vị trí rách sụn chêm có thể bao gồm rách ở sừng trước, sừng sau hoặc ở thân; rách sụn chêm trong hoặc rách sụn chêm ngoài; vết rách ở vùng vô mạch, trung gian hoặc vùng giàu mạch máu.Cơ chế rách sụn chêm sẽ phụ thuộc vào độ tuổi và nguyên nhân, bao gồm:Ở người trẻ tuổi: Rách sụn chêm đa phần xảy ra sau một chấn thương đột ngột ở trạng thái gối gấp (ngồi xổm), kèm theo đó chân người bệnh bị vặn xoắn. Do đó, đa số trường hợp xảy ra trong chấn thương thể thao hoặc tai nạn giao thông;Ở người cao tuổi: Rách sụn chêm đa phần là do quá trình thoái hóa xương khớp. Tình huống hay gặp là người bệnh đang ngồi ghế và đột ngột đứng dậy ở tư thế bất lợi, chân hơi vặn. Các trường hợp rách sụn chêm ở người cao tuổi thường kèm theo tổn thương khác như bong hoặc mòn sụn khớp. Về mặt vị trí rách sụn chêm có thể bao gồm rách ở sừng trước, sừng sau hoặc ở thân 4. Chẩn đoán rách sụn chêm khớp gối Triệu chứng của rách sụn chêm khớp gối thường không đặc hiệu. Một số trường hợp có thể nghe thấy một tiếng "nổ" khi sụn chêm rách và đa số vẫn có thể tiếp tục đi lại bình thường, vận động viên thể thao như bóng đá vẫn có thể chơi hết trận khi sụn chêm mới rách. Sau đó khoảng 2-3 ngày mới xuất hiện các dấu hiệu khác như khớp gối sưng phù dần dần, xuất hiện cảm giác gối mất linh hoạt.Một số triệu chứng thường gặp của rách sụn chêm khớp gối, bao gồm:Đau nhức khớp gối;Sưng phù, hạn chế vận động vùng gối;Khớp gối có thể bị kẹt hoặc xuất hiện tiếng lục khục khi vận động khớp;Hạn chế tầm vận động khớp, không thể gấp duỗi gối hết mức.Một số phương tiện chẩn đoán hình ảnh được sử dụng trong rách sụn chêm khớp gối:X Quang thường quy: Hình ảnh X Quang có thể giúp đánh giá sơ bộ tình trạng xương vùng khớp gối;Cộng hưởng từ MRI: Ưu điểm của hình ảnh MRI là chẩn đoán khá chính xác vị trí rách sụn chêm và hình thái tổn thương;Nội soi khớp gối chẩn đoán: Nội soi cho phép bác sĩ quan sát toàn bộ khớp gối, qua đó đánh giá chính xác tình trạng, mức độ, vị trí rách sụn chêm. Đồng thời đánh giá tổn thương kèm theo như dây chằng, màng hoạt dịch và từ đó giúp bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị cụ thể cho từng trường hợp.Rách sụn chêm là chấn thương thường gặp và cũng là bộ phận dễ bị tổn thương nhất của khớp gối. Theo đó, cần biết được các vị trí rách sụn chêm qua các phương tiện chẩn đoán hình ảnh để sớm có hướng thăm khám và điều trị kịp thời.
vinmec
1,228
Công dụng thuốc Fotivda Fotivda là thuốc được sử dụng ức chế enzym Kinase. Enzym này khi bị ức chế sẽ khiến quá trình phát triển khối u và ung thư chậm lại. Tuy nhiên thuốc Fotivda có thể xuất hiện phản ứng phụ nguy hiểm khiến cơ thể tổn thương các cơ quan thiết yếu. Dưới đây là một số chia sẻ về thuốc Fotivda cho bạn đọc tham khảo. 1. Thuốc Fotivda công dụng chữa bệnh gì? Enzym Kinase được biết đến là một loại enzym xúc tác cho quá trình phát triển của tế bào. Trong enzym Kinase còn phân nhánh thành nhiều loại nhỏ khá phức tạp. Dưới góc nhìn của kính hiển vi, enzym này phát huy được khả năng thúc đẩy sự hoạt động của tế bào ung thư đang phát triển. Chính vì thế, thuốc Fotivda mang công dụng ức chế enzym Kinase được lựa chọn để sử dụng điều trị cho các vấn đề ngăn chặn sự phát triển tế bào ung thư, khối u có nguy cơ ác tính. 2. Cách sử dụng thuốc Fotivda Thuốc Fotivda được bào chế ở dạng viên nang uống trực tiếp cùng với nước. Lưu ý khi uống hãy nuốt cả viên thuốc không cắn nát hay làm vỡ thuốc. Bất kỳ tác động vật lý nào như nhai nghiền đều có thể làm thuốc thay đổi dược tính hoặc không đảm bảo nồng độ thuốc trong máu ở mức nghiên cứu khi cơ thể hấp thụ.Khi dùng thuốc Fotivda, cần dùng đúng thời điểm và duy trì đều đặn hàng ngày sẽ cải thiện được tình trạng bệnh theo phác đồ điều trị bác sĩ đề ra. Nếu không may lỡ quên uống thuốc, hãy hỏi ý kiến bác sĩ để xác định bỏ qua hoặc vẫn uống liều đó nhưng có điều chỉnh lại cho phù hợp với khả năng cơ thể hấp thụ thuốc. Đặc biệt là thuốc không nên dùng 2 liều trong một ngày. 3. Những chú ý cho bệnh nhân được kê đơn thuốc Fotivda Mỗi khi sử dụng thuốc, bạn nên kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo đúng liều lượng. Trường hợp vô tình dùng thuốc quá liều cần nhanh chóng báo cho bác sĩ để được xử lý hỗ trợ kịp thời. Tránh tự ý sử dụng thuốc và tự ý xử lý tại nhà không có can thiệp ý tế dẫn đến ảnh hưởng nghiêm trọng sức khỏe người bệnh.Trong thuốc Fotivda có chứa thành phần tartrazine. Thành phần này có thể xuất hiện dị ứng ở cơ địa một số bệnh nhân. Bạn cần xác định rõ nguy cơ bản thân dị ứng với thành phần cấu tạo của thuốc thông qua ghi chép sức khỏe cá nhân và dị ứng mang tính di truyền của gia đình.Bảo quản thuốc có vai trò quan trọng với bệnh nhân. Nếu thuốc tiếp xúc với không khí ngoài ẩm mốc có thể biến đổi dược lý khiến thuốc chữa bệnh thành thuốc gây bệnh. Chính vì thế cần chú ý hạn sử dụng thuốc cùng việc nơi đặt thuốc phải tránh xa tầm với trẻ nhỏ, thú cưng. Hơn thế nữa tránh cho thuốc tiếp xúc gần với nơi có không khí ẩm ướt hoặc cường độ ánh sáng chiếu đến quá mạnh. 4. Một số phản ứng phụ có thể xuất hiện khi dùng thuốc Fotivda Cảm giác uể oải mệt mỏi thường khá phổ biến với bệnh nhân mới sử dụng thuốc. Họ có thể cần một khoảng thời gian để làm quen thích nghi với thuốc. Tuy nhiên nếu tình trạng kéo dài đây cũng được coi là một tác dụng phụ không tốt, đặc biệt ở bệnh nhân mắc chứng bệnh ung thư. Vì vậy người bệnh cần kiểm tra sức khỏe định kỳ kèm rèn luyện thể thao để có thể nâng cao sức khỏe nhưng không khiến cơ thể bị kiệt sức sau thời gian dài mệt mỏi. Tăng đường huyết sau khi uống thuốc Fotivda xuất hiện ở hầu hết bệnh nhân chứ không riêng mỗi bệnh nhân tiểu đường. Bạn có thể nhận biết khi có những bất thường như mờ mắt, nhanh khát nước, nhanh đói, đau đầu, hơi thở có mùi khác lạ. Nếu người bệnh có chẩn đoán đang mắc tiểu đường khi dùng thuốc cần lưu ý chăm sóc sức khỏe và luôn kiểm tra chỉ số đường huyết thường xuyên.Không chỉ tăng đường huyết bạn cũng có thể tăng huyết áp trong thời gian sử dụng thuốc Fotivda. Tình trạng này được cho là tác dụng phụ nguy hiểm ít được chú ý.Tiêu chảy là một tác dụng phụ phổ biến với những bệnh nhân mắc bệnh ung thư khi dùng thuốc điều trị. Do thế, cần lường trước tình huống này để lựa chọn thực phẩm sử dụng hàng ngày. Một vài trường hợp không thể giảm tình trạng tiêu chảy có thể cần can thiệp bởi thuốc chống tiêu chảy để kiểm soát và lấy lại cân bằng cho cơ thể.Sức khỏe người bệnh có thể suy giảm do ung thư gây giảm sức đề kháng. Chính vì thế dẫn đến nôn mửa, nhiễm độc gan, chán ăn... Bạn cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe hoặc nói chuyện với bác sĩ về những biểu hiện không tốt của sức khỏe. 5. Những tương tác với thuốc Fotivda cần lưu ý Một số loại thuốc có nguy cơ gây tương tác ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh nên lưu ý tránh không dùng cùng thuốc Fotivda:Carbamazaapine. Apalutamide. Fosphenytoin. Enzalutamide. Ivacaftor. Lumacaftor. Phenobarbital. Mitotane. Primidone. Phenytoin. Rifampin. Trên đây là thông tin thuốc Fotivda là thuốc gì? Bạn có thể hỏi thêm thông tin từ dược sĩ hoặc hỏi bác sĩ đang trực tiếp khám bệnh để được hỗ trợ chi tiết nhất.org
vinmec
974
Bệnh tay chân miệng ở trẻ em: Triệu chứng và cách chăm sóc đúng cách? Bệnh tay chân miệng ở trẻ em là một trong những bệnh được gây ra bởi những nhóm virus coxsackie. Đây là bệnh phổ biến ở trẻ em, đặc biệt là trẻ nhỏ dưới 4 tuổi. Vậy bệnh tay chân miệng có triệu chứng gì và cách chăm sóc trẻ như thế nào cho hiệu quả? 1. Tìm hiểu về bệnh chân tay miệng ở trẻ em 1.1 Bệnh chân tay miệng là gì? Bệnh tay chân miệng là bệnh có thể lây truyền từ người sang người. Bệnh thường nhanh chóng bùng phát tử trong các gia đình và nơi có nhiều trẻ nhỏ, như: khu vui chơi, trường mẫu giáo… Cần phải phân biệt bệnh tay chân miệng ở trẻ nhỏ với bệnh lý khác để có phương pháp điều trị đúng cách và hiệu quả. Bệnh tay chân miệng là bệnh có thể lây truyền từ người sang người. Bệnh thường nhanh chóng bùng phát tử trong các gia đình và nơi có nhiều trẻ nhỏ, như: khu vui chơi, trường mẫu giáo… 1.2 Bệnh tay chân miệng ở trẻ nhỏ có những dấu hiệu và triệu chứng gì? Triệu chứng rõ ràng của bệnh tay chân miệng ở trẻ nhỏ là các vết phồng rộp ở trên da. Trước khi các nốt phát ban phỏng nước xuất hiện, trẻ cũng có thể bị đau họng, sốt cao, đau bụng, sau đó một vào ngày, cha mẹ có thể nhận thấy các dấu hiệu sau đây ở trẻ: – Miệng của trẻ xuất hiện các đốm màu đỏ ở trên lưỡi và bên trong vòm miệng. Các đốm này sẽ dần chuyển thành những mụn nước lớn, màu vàng xám và có viên đỏ. – Tay, chân của trẻ xuất hiện những đốm màu đỏ nổi ở ngón tay, lưng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, ngón chân… Các đốm này có thể khiến trẻ ngứa, đau, sau đó chuyển thành mụn nước có màu xám ở giữa. – Các vết mụn trông giống như nốt phát ban phồng đỏ, to, bỏng nước, thỉnh thoảng lan tay, chân, mông, bẹn của trẻ. – Trẻ mắc tay chân miệng có thể kém ăn, bỏ ăn, bỏ bú bởi các nốt mụn nước gây sưng, đau và khó chịu. Bệnh tay chân miệng ở trẻ em là một trong những bệnh được gây ra bởi những nhóm virus coxsackie. Đây là bệnh phổ biến ở trẻ em, đặc biệt là trẻ nhỏ dưới 4 tuổi 2. Chẩn đoán và chăm sóc trẻ bị bệnh tay chân miệng ở trẻ em đúng cách? Để chẩn đoán bệnh tay chân miệng ở trẻ, bác sĩ sẽ hỏi về các triệu chứng của bé, kiểm tra các vết loét, vết phát ban để đánh giá về tình trạng của bé. Đôi khi bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm virus bằng cách lấy một miếng gạc họng hoặc mẫu phân, máu để chắc chắn hơn. Thời gian để các nốt phát ban hoàn toàn biến mất là từ một tuần đến 10 ngày. Trong thời gian này, trẻ có thể rất khó chịu và thường quấy khóc, do đó cha mẹ cần chú ý chăm sóc trẻ đúng cách bằng các cách dưới đây: – Khi bé bị đau khi ăn hoặc bú: Cần chia nhỏ bữa ăn của trẻ và tăng tần suất thức ăn thường xuyên hơn. Mẹ có thể tăng cường cho trẻ tiếp tục bú vì những mụn nước ở miệng của trẻ sẽ không lây truyền quá núm vú và không khiến mẹ mắc bệnh. Với trẻ sơ sinh dùng sữa công thức thì nên bổ sung cho trẻ uống thêm nước. – Với trẻ đang ăn dặm: Cần cho trẻ ăn thức ăn mềm, dễ nuốt như: khoai tây nghiền, cháo, súp… Không nên cho trẻ ăn các thực phẩm cay, các loại nước ép có vị chua có thể làm tăng cơn đau miệng của trẻ. – Có thể bôi gel giảm đau: Cha mẹ có thể dùng các loại gel giảm đau để làm dịu các cơn đau do mụn nước gây ra trong miệng bé. Nên xoa một ít gel tại những vị trí có vết loét trên nướu, lưỡi, trong má của trẻ. – Sử dụng thuốc hạ sốt: Cha mẹ có thể cho trẻ sử dụng thuốc hạ sốt, tuy nhiên cần lưu ý đọc kỹ hướng dẫn của nhà sản xuất và cần có sự chỉ định của bác sĩ để được tư vấn về liều lượng sao cho phù hợp. – Nên tắm rửa nhẹ nhàng: Khi tắm cho bé, cha mẹ cần lau rửa nhẹ nhàng cho trẻ vì những vùng da bị tổn thường của trẻ rất đau. Đặc biệt, cha mẹ cũng cần lưu ý không làm vỡ bất kỳ mụn nước nào của trẻ để tránh dịch lỏng rò rỉ gây nhiễm trùng. – Cách ly trẻ và dành thời gian cho trẻ nghỉ ngơi: Nếu trẻ đã đi nhà trẻ hoặc đi học thì cha mẹ nên để trẻ ở nhà cho đến khi trẻ khỏi bệnh và hồi phục hoàn toàn sức khỏe. Trẻ sơ sinh không cần cách ly hoàn toàn cho đến khi vết lở loét biến mất, tuy nhiên cha mẹ cần trao đổi với giáo viên hoặc người trông trẻ trước khi cho bé đi học lại. – Nếu da của trẻ bắt đầu bong tróc thì cha mẹ không nên tự ý bóc, đây là dấu hiệu cho thấy các vết loét đang bắt đầu hồi phục và trẻ đã cảm thấy khỏe hơn. Tuy nhiên, cha mẹ cần chú ý đeo bao tay, vớ để tránh cho bé gãi, kết hợp thoa kem mềm da để giúp bé dịu các cơn ngứa do ra da non. Có một số trường hợp, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bị rụng đi móng tay và móng chân sau khi bệnh đã hết, đặc biệt là nếu đã từng mọc mụn nước to trước đó. Điều này có thể khiến cho cha mẹ hốt hoàng, tuy nhiên cha mẹ không cần quá lo lắng, móng của bé sẽ tự mọc lại sau đó mà không cần can thiệp y tế.  
thucuc
1,056
Tuyển dụng Lập trình viên Android/ .NET tháng 11.2019 Tuyển dụng nhiều vị trí: Lập trình viên Android ( Lương: 10-22 triệu, SL: 02); Lập trình viên .NET (Lương: 10-22 triệu, SL: 02); Thực tập sinh lập trình .NET (Lương: 4-8 triệu, SL: 04); Thực tập sinh lập trình ERP (Lương: 4-8 triệu, SL: 04) MÔ TẢ CÔNG VIỆC: - Tham gia xây dựng và phát triển các dự án phần mềm trên nền tảng . NET, Android của Công ty. - Quản lý, phát triển, triển khai sản phẩm trong các mảng dự án về y tế, quản trị doanh nghiệp. - Nghiên cứu, phát triển công nghệ mới để ứng dụng xây dựng các sản phẩm dịch vụ mới - Công việc sẽ được trao đổi cụ thể hơn trong quá trình phỏng vấn. YÊU CẦU CÔNG VIỆC: - Sinh viên đã/ sắp tốt nghiệp Đại học ngành: CNTT, Viễn thông... - Có hiểu biết về DEV là một lợi thế. - Được đào tạo kiến thức cơ bản về Android/ . NET. - Chủ động trong công việc, có khả năng học hỏi cao. QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG: - Mức lương: + Full time: 10.000.000 - 22.000.000 VNĐ + Thực tập sinh: 4.000.000 - 8.000.000 VNĐ - Nhiều cơ hội thăng tiến, phát triển trong lĩnh vực chuyên môn. - Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực. - Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết. - Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước. - Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật… CV gửi về theo một trong các cách sau: - tiêu đề:MED - Vị trí ứng tuyển - Họ và tên - Hoặc nộp trực tiếp tại Ban Tổ chức pháp chế - Tầng 3 nhà 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội - SĐT liên hệ: 024.3716.2066 - ext: 6422
medlatec
319
Cách điều trị bệnh tim bẩm sinh Bệnh tim bẩm sinh là những dị tật về tim, xuất hiện trong quá trình hình thành quả tim từ trong bào thai. Có nhiều cách điều trị bệnh tim bẩm sinh khác nhau. Theo đó, phát hiện bệnh sớm sẽ giúp điều trị hiệu quả. Bệnh tim bẩm sinh là những dị tật về tim được hình thành từ trong bào thai. Phần lớn bệnh lý tim bẩm sinh hiện nay y học vẫn chưa tìm được nguyên nhân. Bệnh tim bẩm sinh là bệnh lý nguy hiểm, đe dọa trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của trẻ nhỏ. Do đó, bệnh tim bẩm sinh cần được phát hiện và điều trị sớm nhất có thể. Tim bẩm sinh là một trong những bệnh tim mạch phổ biến ở trẻ nhỏ Thống kê của bộ Y tế cho hay, mỗi năm Việt Nam có khoảng 10.000 trẻ chào đời bị bệnh tim bẩm sinh, trong đó 50% số trẻ có nguy cơ tử vong;có khoảng 5.000 trẻ bị tim bẩm sinh được phẫu thuật mỗi năm, số còn lại phải chờ hoặc tử vong trước khi đến lượt lên bàn mổ. Theo các chuyên gia tim mạch, các yếu tố nguy cơ từ những người mẹ nghiện rượu; sử dụng thuốc không tuân thủ chỉ định của bác sĩ trong thai kỳ; mắc bệnh đái tháo đường; bị nhiễm virus Rubella; thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất độc hại; rối loạn di truyền… có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim bẩm sinh ở thai nhi. Các bệnh về tim bẩm sinh ở trẻ em cần được phát hiện và điều trị sớm Dưới sự hỗ trợ của công nghệ y khoa hiện đại, siêu âm tim thai giúp phát hiện sớm các dị tật về tim. Đây được xem là phương pháp chẩn đoán không xâm lấn, cho kết quả đáng tin cậy trong việc phát hiện bệnh tim bẩm sinh. Tuy nhiên, các dị tật về tim bẩm sinh lại thường là những dị tật bị bỏ sót nhất trong siêu âm tiền sản. Bệnh tim bẩm sinh nếu không được phát hiện và điều trị sớm, trẻ sẽ tử vong. Việc phát hiện bệnh sớm có ý nghĩa quan trọng trong việc điều trị bệnh tim bẩm sinh. Điều trị bệnh tim bẩm sinh như thế nào? Có nhiều cách điều trị bệnh tim bẩm sinh khác nhau như: Sử dụng thuốc, phẫu thuật tim, can thiệp bằng phương pháp thông tim… Tùy từng trường hợp bệnh nhân mà các bác sĩ sẽ chỉ định những cách điều trị khác nhau. Với những trường hợp phát hiện bệnh tim bẩm sinh từ trong bào thai, những trường hợp cần thiết, bác sĩ sẽ cho thai nhi sử dụng thuốc chống rối loạn nhịp để điều trị trong tử cungcủa người mẹ. Trường hợp bệnh nặng và có những yếu tố bất thường, các bác sĩ sẽ chỉ định chấm dứt thai kỳ để bảo vệ sức khỏe cho thai phụ. Phát hiện tim bẩm sinh từ trong thai kỳ giúp bác sĩ có hướng điều trị như đặt Stent ống động mạch, nong vách liên nhĩ, prostaglandin… ngay sau khi trẻ chào đời.
thucuc
546
Khái quát chung về ung thư cổ tử cung di căn Ung thư cổ tử cung di căn là gì là câu hỏi mà đa số bệnh nhân đều thắc mắc. Đây là một bệnh lý vô cùng nguy hiểm với những triệu chứng và biến chứng khó lường ảnh hưởng đến tình mạng. Vậy cùng chúng tôi tìm hiểu những điều quan trọng cần biết về tình trạng này trong bài viết sau đây. 1. Khái niệm ung thư cổ tử cung khi di căn là gì? Ung thư cổ tử cung di căn hình thành và phát triển tại các mô lát hoặc biểu mô tuyến của tử cung và phát triển nhanh chóng mà cơ thể không kiểm soát được. Sau đó chúng sẽ di căn đến các cơ quan khác của cơ thể, xâm lấn chúng làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng cơ thể khiến sức khỏe người bệnh giảm sút. Giai đoạn bệnh di căn khi các tế bào ung thư khó có thể không chế, chúng hủy hoại những cơ quan đi qua, đặc biệt là não, phổi, xương… Tình trạng này cũng thường gặp phải ở giai đoạn muộn của bệnh dẫn tới việc điều trị khó khăn và phức tạp hơn rất nhiều. Ung thư cổ tử cung xâm lấn hình thành và phát triển tại các mô lát hoặc biểu mô tuyến của tử cung và phát triển nhanh chóng mà cơ thể không kiểm soát được 2. Các bộ phận ung thư cổ tử cung thường di căn 2.1 Ung thư cổ tử cung khi di căn đến xương Khi các tế bào ung thư xâm lấn tử cung thì chúng có thể từ cổ tử cung xâm lấn đến máu, tủy xương và tiến hành phá hủy xương khiến người bệnh đau nhức khắp cơ thể, xương cũng giòn và dễ gãy hơn. 2.2 Ung thư cổ tử cung khi di căn đến phổi Ở những giai đoạn muộn, tế bào ung thư có xu hướng lây lan đến khắp cơ thể. Chúng có thể tấn công và phá hủy các cơ quan này một cách rất nhanh chóng. Phổi là một cơ quan quan trọng thường bị ảnh hưởng rất lớn bởi tế bào ung thư. 2.3 Ung thư cổ tử cung xâm lấn đến gan Tương tự với phổi thì gan cũng là một trong số các cơ quan dễ bị tổn thương và bị khống chế bởi tế bào ung thư. Chức năng gan bị ảnh hưởng khiến người bệnh đau đớn và khó chịu, sức khỏe cũng giảm sút nghiêm trọng. 2.4 Ung thư cổ tử cung xâm lấn đến bàng quang Ở những giai đoạn cuối của ung thư cổ tử cung, tế bào ung thư thường có xu hướng di chuyển xuống bàng quang và đây cũng là một bộ phận ở gần với cổ tử cung nên tốc độ xâm lấn thường nhanh hơn các cơ quan khác và gây ảnh hưởng đến các tế bào xung quanh. 2.5 Ung thư cổ tử cung xâm lấn tới các hạch Đây là một tình trạng tương đối phổ biến bởi khi di căn đến mạch, đặc biệt là nội mạc hạch dẫn tới người bệnh chịu nhiều đau đớn và có thể suy nhược nhanh chóng. Bên cạnh những cơ quan kể trên thì ung thư cổ tử cung cũng có thể xâm lấn đến các cơ quan xa hơn như: trực tràng, cổ tử cung, não… 3. Biểu hiện thường gặp của bệnh ung thư cổ tử cung xâm lấn Nắm bắt được sớm các dấu hiệu của ung thư cổ tử cung xâm lấn giúp người bệnh theo dõi được tình trạng bệnh và chủ động ngăn chặn sớm sự phát triển của khối u và kéo dài sự sống. Thông thường, bệnh ung thư cổ tử cung khi xâm lấn sẽ có những triệu chứng điển hình như sau: 3.1 Người bệnh có cảm giác khó thở Khi mắc bệnh ung thư cổ tử cung, đa số người bệnh sẽ có cảm giác bị khó thở, hơi thở nặng nề bởi phế quản bị nghẽn và có thể bị suy hô hấp. Tình trạng này thường kéo dài và tính chất nặng dần lên theo thời gian dẫn tới người bệnh mệt mỏi, khó chịu. 3.2 Cảm giác đau khu vực xương chậu và đi tiểu ra máu Khi bệnh diễn biến nặng thì người bệnh ung thư cổ tử cung có thể rối loạn đường tiết niệu dẫn tới đi tiểu ra máu. Đồng thời, người bệnh có thể cảm thấy đau âm ỉ hoặc dữ dội ở vùng chậu mặc dù không có ngoại lực tác động. Khi thấy dấu hiệu này, tốt nhất người bệnh nên thăm khám sớm với chuyên gia. Nếu liên tục cảm thấy đau ở vùng chậu thì bạn nên đi khám để tìm hiểu nguyên nhân bệnh 3.3 Tắc nghẽn phế quản hoặc bị suy hô hấp Đây là hai tình trạng thường gặp đối với ung thư cổ tử cung xâm lấn. Khi các tế bào ung thư di căn đến phổi và gan có thể dẫn tới chèn ép phế quản và dẫn tới suy hô hấp, người bệnh có thể bị tức ngực và khó khăn khi giao tiếp. 3.4 Buồn nôn, khó tiêu và táo bón Đây là những tình trạng xảy ra khi ung thư cổ tử cung xâm lấn các cơ quan ảnh hưởng đến chức năng của hệ tiêu hóa. Đây là những biểu hiện dễ nhận biết tuy nhiên bệnh nhân thường dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác nên chủ quan. Khối u lúc này đã bắt đầu chèn ép lên dạ dày dẫn tới tình trạng tắc ruột và người bệnh sẽ luôn có cảm giác buồn nôn. Gan cũng bị phình to khi khối u nhiều dẫn tới người bệnh thường xuyên khó tiêu và táo bón. 3.5 Mệt mỏi, suy kiệt cơ thể và sụt cân không rõ nguyên do Khi ung thư cổ tử cung tiến triển đến giai đoạn cuối, người bệnh sẽ luôn cảm thấy nhạt miệng, họng đau và cơ thể yếu ớt, mệt mỏi khiến người bệnh không muốn ăn uống gì. Đây cũng là nguyên nhân chính dẫn tới thể trạng của người bệnh ung thư thường kém và bệnh nhân thường bị sụt cân liên tục do cơ thể không đủ dưỡng chất. Đó cũng là điều dễ hiểu khi tế bào ung thư đã bắt đầu xâm lấn sang các cơ quan khác. Trên đây là những thông tin khái quát những điều cần biết về tình trạng ung thư cổ tử cung di căn. Khi thấy cơ thể có dấu hiệu bất thường nghi ngờ ung thư cổ tử cung thì người bệnh nên đi khám ngay tránh chần chừ để tế bào ung thư có thể xâm lấn đến các mô lân cận hay các cơ quan khác ảnh hưởng đến sức khỏe và gây khó khăn trong quá trình điều trị bệnh.
thucuc
1,185
Nội soi vòm họng chẩn đoán ung thư Nội soi vòm họng là một phương pháp thăm khám hiệu quả giúp phát hiện các vấn đề ở vòm họng, trong đó có ung thư. Để nội soi vòm họng chẩn đoán ung thư cho kết quả chính xác nhất, người bệnh cần lựa chọn các địa chỉ nội soi uy tín, an toàn. Ung thư vòm họng là bệnh lý ác tính xuất hiện khi có một hoặc một vài tế bảo biểu mô trong vòm họng bị biến đổi gen, tạo thành khối u ác tính trong vòm họng. Đây là bệnh lý nguy hiểm, diễn biến nhanh nên cần được phát hiện và điều trị kịp thời. 1. Nội soi vòm họng chẩn đoán ung thư Nội soi vòm họng giúp phát hiện những bất thường trong cổ họng Nội soi vòm họng là phương pháp sử dụng một ống nội soi nhỏ, mềm có gắn nguồn sáng và camera được đưa vào vòm họng nhằm quan sát những tổn thương bên trong cổ họng, phát hiện những bất thường, đặc biệt là khối u. Nội soi vòm họng có thể giúp phát hiện được vị trí, kích thước của khối u. Qua nội soi bác sĩ cũng có thể tiến hành sinh thiết lấy mẫu bệnh phẩm để kiểm tra xác định u lành hay ác tính. Chẩn đoán ung thư vòm họng bằng phương pháp nội soi thường cho kết quả chính xác. Tuy nhiên để xác định cụ thể bệnh, giai đoạn xâm lấn của khối u trong vòm họng, người bệnh cần thực hiện thêm một vài chẩn đoán chuyên sâu khác. 2. Các phương pháp chẩn đoán khác giúp phát hiện ung thư vòm họng Bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng, hỏi tiền sử bản thân và gia đình nhằm kết luận tình trạng sức khỏe Nội soi vòm họng cần thực hiện ở các bệnh viện uy tín để có kết quả chính xác
thucuc
332
Đổ mồ hôi sau sinh: Những điều cần biết Phụ nữ sau sinh đổ nhiều mồ hôi là hiện tượng thường gặp trong những tuần đầu sau khi sinh, nhất là vào ban đêm. Hiện tượng này không chỉ gây ra nhiều phiền toái mà còn là dấu hiệu cảnh báo một số vấn đề về sức khỏe người mẹ. Vậy làm cách nào để trị mồ hôi sau sinh? 1. Nguyên nhân khiến phụ nữ sau sinh đổ nhiều mồ hôi Cơ thể phụ nữ trải qua những thay đổi rất đáng kể khi mang thai và sau khi sinh nở, một trong những thay đổi có thể kể đến đó là đổ mồ hôi nhiều sau sinh. Hiện tượng này có thể là do các nguyên nhân sau:Đổ mồ hôi là cách để cơ thể loại bỏ lượng nước dư thừa mà cơ thể còn giữ lại trong thai kỳ. Điều này khiến cho lỗ chân lông hoạt động nhiều hơn sau khi sinh;Cảm xúc căng thẳng sau khi sinh và chăm con, nhất là những người lần đầu làm mẹ cũng có thể khiến phụ nữ sau sinh đổ nhiều mồ hôi;Sự thay đổi nội tiết tố trong quá trình nuôi và cho con bú, đặc biệt là sự sụt giảm estrogen đáng kể cũng có thể là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng đổ nhiều mồ hôi đối với phụ nữ sau sinh;Cơ thể thiếu các vi chất, thiếu máu, thiếu dinh dưỡng, nhất là khi đang cho con bú cũng là nguyên nhân dẫn đến việc đổ nhiều mồ hôi sau khi sinh;Đổ mồ hôi đêm sau sinh có thể là do phòng ngủ quá nóng, mặc nhiều quần áo hoặc đắp quá nhiều chăn;Đổ mồ hôi sau sinh cũng có thể là phản ứng phụ của một số loại thuốc hoặc là biểu hiện của một vấn đề sức khỏe như lo lắng, căng thẳng, cường giáp hoặc mãn kinh. 2. Phụ nữ sau sinh đổ nhiều mồ hôi bao lâu thì hết? Sản hậu ra mồ hôi có thể kéo dài trong vài ngày hoặc vài tuần Sản hậu ra mồ hôi có thể kéo dài trong vài ngày hoặc vài tuần. Đổ mồ hôi là hiện tượng sinh lý bình thường, không phải là dấu hiệu của một vấn đề gì quá nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu tình trạng đổ mồ hôi kéo dài, nên hỏi ý kiến bác sĩ để có thể tìm nguyên nhân, đặc biệt là những vấn đề liên quan nhiễm trùng hậu sản hoặc biến chứng gì khác sau sinh. 3. Trị mồ hôi sau sinh như thế nào? Mẹ sau sinh nên mặc đồ ngủ thoáng mát, rộng rãi và nhẹ để tránh đổ mồ hôi Sản hậu ra mồ hôi chỉ là hiện tượng tạm thời, do đó bạn không nên quá lo lắng. Hãy thực hiện theo một số hướng dẫn dưới đây để làm giảm mức độ ra mồ hôi:Uống nhiều nước và các loại đồ uống không cồn khác (sữa, nước trái cây,...) sẽ giúp tăng tốc quá trình loại bỏ lượng chất lỏng dư thừa sau sinh. Đổ nhiều mồ hôi sẽ khiến cơ thể bị mất nước, do đó, bạn nên uống đủ nước, nhất là khi đang cho con bú;Mặc đồ ngủ thoáng mát, rộng rãi và nhẹ để tránh đổ mồ hôi đêm sau sinh. Đồ ngủ với chất liệu vải bằng cotton hoặc sợi thiên nhiên có thể là gợi ý tốt hơn so với sợi tổng hợp để giúp cơ thể sạch sẽ và mát hơn;Giữ phòng và nơi ngủ mát mẻ sẽ làm giảm tình trạng đổ mồ hôi đêm sau sinh;Phụ nữ đang cho con bú cần ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, có thể bổ sung bằng cách uống thêm các loại thuốc bổ tổng hợp polyvitamine để giảm tình trạng đổ nhiều mồ hôi sau khi sinh.Phụ nữ sau sinh đổ nhiều mồ hôi là hiện tượng bình thường. Nếu tình trạng này kéo dài đi kèm với những triệu chứng khác, bạn nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn tìm nguyên nhân và can thiệp, tránh để hiện tượng này gây phiền toái và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Rối loạn kinh nguyệt sau sinh: Nguyên nhân và cách điều trị
vinmec
718
Bị ung thư nên ăn uống thế nào? Chế độ ăn uống ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả điều trị và thời gian sống của người ung thư. Vậy cụ thể, người bị ung thư nên ăn uống thế nào để đáp ứng điều trị tốt nhất? Mời bạn đọc cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Dinh dưỡng không đảm bảo hoặc sai cách khiến bệnh nhân suy dinh dưỡng, teo cơ, suy giảm chức năng vận động, sức đề kháng, không đáp ứng với điều trị, vết mổ chậm lành, dễ nhiễm trùng… Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân cũng theo đó mà giảm sút, bệnh nhân thiếu tỉnh táo, không đủ sức để tự sinh hoạt cơ bản (ngồi, nói chuyện, đi lại, xem tivi, đọc sách…) và nhanh chóng rơi vào tình trạng suy kiệt. Dinh dưỡng không đảm bảo hoặc sai cách khiến bệnh nhân suy dinh dưỡng, teo cơ, suy giảm chức năng vận động, sức đề kháng Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị cũng như chế độ dinh dưỡng phù hợp. 1. Bệnh nhân ung thư nên ăn gì? Bệnh nhân nên ăn các loại quả như: bưởi, dừa, đu đủ, chuối, thanh long… 2. Bệnh nhân ung thư không nên ăn gì? Hạn chế ăn các loại thịt đỏ Trước khi đưa ra thực đơn cho bệnh nhân ung thư, người nhà cần trao đổi với bác sĩ điều trị trực tiếp.
thucuc
250
Xét nghiệm NT-proBNP trong chẩn đoán bệnh suy tim Hiện nay xét nghiệm NT-pro. BNP đã được phát triển rộng rãi trong việc chẩn đoán bệnh suy tim và một số bệnh lý tim mạch khác. 1. NT-pro BNP là gì? NT-pro BNP là tên viết tắt của N - terminal pro B - type Natriuretic Peptide là một loại peptide được cấu thành bởi 76 acid amin. Tiền thân của peptide này là pre-pro-peptide với 134 acid amin. Pre-pro-peptide được tách ra làm hai loại đoạn, một đoạn bao gồm 26 gốc acid amin được gọi là đoạn tín hiệu. Đoạn còn lại là pro BNP với 108 gốc acid amin. Khi giải phóng vào trong máu, phản ứng thủy phân pro BNP sẽ diễn ra dưới tác dụng của furin (một loại enzyme protease). Sản phẩm tạo thành là BNP (32 acid amin) và NT-pro BNP (76 acid amin). Ở cơ thể người, NT-pro BNP xuất hiện chủ yếu ở tâm thất trái, có một phần nhỏ trong tâm thất phải và mô tâm nhĩ. Khi tăng áp lực tác động lên thành tim hoặc thành tim bị giãn thì lượng NT-pro BNP sẽ phóng thích nhiều hơn vào trong máu. Nhờ đó xét nghiệm NT-pro BNP có tác dụng rất lớn trong việc chẩn đoán bệnh suy tim và các bệnh lý tim mạch liên quan. 2. Chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt suy tim Bệnh nhân bị suy tim. Xác nhận hoặc loại trừ tình trạng suy tim ở bệnh nhân có hiện tượng khó thở gấp. Chẩn đoán suy tim trong trường hợp không thể thực hiện siêu âm hoặc chẩn đoán bằng các phương pháp lâm sàng. Chẩn đoán sàng lọc bệnh nhân có nguy cơ mắc các bệnh như đái tháo đường, chứng tăng huyết áp, các bệnh về động mạch vành. Chẩn đoán loại trừ các bệnh nhân suy tim đã được chẩn đoán để phân biệt với những bệnh lý khác. Chẩn đoán một số bệnh lý về tim mạch khác như các bệnh về van tim (hẹp van tim, hở van tim,... ), bệnh cơ tim (cơ tim thâm nhiễm, viêm cơ tim,... ), tim bẩm sinh,... Ngoài ra còn có tác dụng chẩn đoán ột số bệnh như sốc nhiễm khuẩn, sốc do bỏng, suy hô hấp, đột quỵ do nhồi máu não,... Ngoài ra thực hiện xét nghiệm còn có tác dụng trong việc theo dõi quá trình điều trị những bệnh lý sau: Theo dõi quá trình điều trị suy tim ở bệnh nhân bị suy tim mãn tính. Xác định tỷ lệ tái phát bệnh, khả năng đáp ứng thuốc của cơ thể. 3. Sử dụng máy phân tích miễn dịch hiện đại Roche Elecsys 1010/2010. Thông thường giá trị NT-pro BNP được coi là bình thường vào khoảng dưới 125 pg/m L. Ngoài ra nồng độ BNP còn phụ thuộc vào lứa tuổi tham gia xét nghiệm như sau: Đối với đối tượng cao tuổi trên 75 thì nồng độ NT-pro BNP trong khoảng từ 250 - 300 pg/m L được coi là bình thường. Độ tuổi từ 50 đến 75: Nồng độ NT-pro BNP bình thường trong khoảng 75 - 100 pg/m L. Dưới 50 tuổi: Nồng độ NT-pro BNP bình thường là 50 pg/m L. 4. Ý nghĩa lâm sàng của xét nghiệm NT-pro BNP 4.1. Bệnh suy tim mạn Đối với bệnh nhân bị suy tim mạn thì tiến hành đo nồng độ NT-pro BNP thường xuyên là một điều hết sức quan trọng. Nguy cơ tiên lượng nặng nếu nồng độ NT-pro BNP đạt hơn 1000 pg/m L. 4.2. Bệnh suy tim cấp/Khó thở cấp Đối với từng nhóm lứa tuổi như nhỏ hơn 50, từ 50 - 75, trên 75, điểm cắt tối ưu của NT-pro BNP để xác định tình trạng suy tim cấp là 450, 900, 1800. Điểm cắt của NT-pro BNP tại nồng độ nhỏ hơn 300 không phụ thuộc vào độ tuổi có giá trị chẩn đoán âm tính để loại trừ bệnh suy tim cấp là 98% Ở bệnh nhân bị suy tim cấp thì nồng độ NT-pro BNP rất cao lên đến hơn 5180 pg/m L, giá trị tiên lượng về tử vong sau 76 ngày lên đến 95%. 4.3. Thiếu máu cục bộ cơ tim không ổn định Khi bệnh nhân bị thiếu máu cục bộ cơ tim không ổn định thì nên đo NT-pro BNP vài lần trong khoảng thời gian từ 24 - 72 tiếng để kết quả được chính xác nhất. Nếu nồng độ NT-pro BNP tăng kéo dài trên 250 pg/m L thì đây là một tiên lượng xấu. Tùy vào tình trạng của bệnh nhân mà nên chọn tần suất đo NT-pro BNP sao cho thích hợp. 4.4. Suy tim ở đối tượng bệnh nhân bị béo phì Sử dụng điểm cắt 491 pg/ml đối với bệnh nhân bị thừa cân và điểm vắt 343 pg/ml đối với bệnh nhân bị béo phì. 4.5. Trẻ em và trẻ sơ sinh Sử dụng điểm cắt nhỏ hơn 50 tuổi là nồng độ NT-pro BNP trên 450 pg/m L để xác định suy tim ở đối tượng bệnh nhân nhỏ tuổi như thế này. Để loại trừ bệnh suy tim ở trẻ em người ta sử dụng điểm cắt có nồng độ NT-pro BNP nhỏ hơn 300. 5. Xét nghiệm NT-pro BNP ở đâu uy tín và tốt nhất? Do xét nghiệm có ý nghĩa rất lớn trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh lý liên quan đến tim mạch. Giá cả hợp lý với từng đối tượng tham gia xét nghiệm.
medlatec
872
Công dụng thuốc Jintra Tablet Jintra Tablet thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid, điều trị bệnh xương khớp và gút. Thuốc có thành phần chính là Acetaminophen 325mg và Tramadol hydroclorid 37,5mg, bào chế dạng viên nén bao phim. Theo dõi bài viết dưới đây để biết thuốc Jintra Tablet có tác dụng gì? Liều lượng và cách sử dụng ra sao? 1. Chỉ định của thuốc Jintra Tablet Thuốc Jintra Tablet được chỉ định trong điều trị các cơn đau từ trung bình đến nặng ở người bệnh. 2. Chống chỉ định của thuốc Jintra Tablet Không dùng thuốc Jintra Tablet trong trường hợp:Phụ nữ cho con bú;Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Jintra Tablet. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Jintra Tablet Cách sử dụng: Thuốc Jintra Tablet dùng bằng đường uống. Người bệnh nên uống Jintra Tablet với 1 cốc nước.Liều dùng:Đối với người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Từ 1-2 viên/ lần. Tối đa 8 viên/ ngày. Mỗi lần uống cách nhau khoảng 4 - 6 giờ đồng hồ.Đối với trẻ <12 tuổi: Độ an toàn chưa được kiểm chứng nên cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Jintra Tablet:Trong trường hợp quên liều thuốc Jintra Tablet thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Jintra Tablet đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc Jintra Tablet quá liều thì có thể xảy ra tình trạng suy hô hấp, chán ăn, buồn nôn, co giật, hôn mê, kích ứng đường tiêu hóa, nôn, khó chịu, toát mồ hôi, nhợt nhạt, ngừng tim và thậm chí là tử vong... 4. Tương tác thuốc Jintra Tablet Jintra Tablet có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Các thuốc ức chế MAO;Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin;Thuốc Carbamazepine;Thuốc Quinidine;Các chất thuộc nhóm warfarin;Các chất ức chế CYP2D6;Thuốc Cimetidine.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Jintra Tablet thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Jintra Tablet phù hợp. 5. Tác dụng phụ của thuốc Jintra Tablet Jintra Tablet thường gây tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương và hệ tiêu hóa của người bệnh. Do đó, người bệnh có thể bị hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn hoặc buồn ngủ khi dùng thuốc Jintra Tablet.Ngoài ra, người bệnh cũng có thể gặp 1 số tác dụng phụ khác của Jintra Tablet như:Suy nhược;Mệt mỏi;Xúc động mạnh.Đau đầu;Rùng mình.Đau bụng;Táo bón;Tiêu chảy;Khó tiêu;Đầy hơi;Khô miệng;Nôn mửa.Chán ăn;Lo lắng;Nhầm lẫn;Kích thích;Mất ngủ;Bồn chồn.Ngứa, tăng tiết mồ hôi và phát ban;Đau ngực;Rét run;Ngất;Hội chứng cai thuốc;Tăng huyết áp;Tụt huyết áp.Mất thăng bằng;Co giật và căng cơ;Co cơ không tự chủ;Dị cảm;Ngẩn ngơ;Chóng mặt.Khó nuốt;Phân đen do xuất huyết tiêu hóa;Phù lưỡi.Ù tai;Loạn nhịp tim;Đánh trống ngực;Mạch nhanh.Giảm cân.Hay quên và mất ý thức;Trầm cảm.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Jintra Tablet và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Jintra Tablet Vì Jintra Tablet có nguy cơ gây co giật nên cần thận trọng khi dùng đồng thời với TCA (các hợp chất 3 vòng), các thuốc SSRI (ức chế tái hấp thu serotonin), IMAO, Opioid, thuốc an thần hay thuốc làm giảm ngưỡng co giật.Thận trọng khi dùng thuốc Jintra Tablet trên bệnh nhân có nguy cơ suy hô hấp.Không dùng Jintra Tablet liều cao khi kết hợp với thuốc gây mê hoặc gây tê, thuốc ngủ, an thần.Những bệnh nhân bị chấn thương đầu và tăng áp lực nội sọ cần thận trọng khi dùng thuốc Jintra Tablet.Thuốc Jintra Tablet có thể gây tái nghiện nên cần thận trọng khi dùng cho những người có tiền sử nghiện thuốc phiện.Jintra Tablet có khả năng gây độc tính trên gan. Do đó cần lưu ý khi dùng cho bệnh nhân nghiện rượu mạn tính.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Jintra có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Jintra Tablet theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Jintra Tablet ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
vinmec
776
Liệt kê các triệu chứng ung thư đại tràng ai cũng cần phải ghi nhớ! Ung thư đại tràng là một bệnh lý ác tính có thể bắt gặp ở cả nam và nữ. Ngay từ khi xuất hiện khối u sẽ không gây nên các dấu hiệu rõ ràng nên bệnh thường được phát hiện khi bệnh nhân đi thăm khám sức khỏe định kỳ. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nhận biết các triệu chứng ung thư đại tràng từ giai đoạn sớm để nhờ đó có thể kiểm tra và điều trị bệnh kịp thời. 1. Đại cương về ung thư đại tràng Phần lớn các trường hợp bị ung thư đại tràng đều xuất phát từ sự phát triển của các polyp trên niêm mạc đại tràng. Một số polyp là lành tính nhưng cũng có khi chúng lại tiến triển thành dạng ác tính sau nhiều năm tồn tại trong cơ thể người bệnh. Có 2 dạng polyp chính như sau: Polyp tuyến: hay u tuyến, đôi khi loại polyp này phát triển thành ung thư nên thường được coi là tình trạng tiền ung thư; Polyp tăng sản và polyp viêm: xảy ra phổ biến hơn nhưng không phải tiền ung thư. Những đối tượng có nguy cơ cao bị ung thư đại tràng đó là: Vấn đề về cân nặng như thừa cân hay béo phì, ít vận động thể chất; Tiêu thụ những loại thực phẩm không phù hợp: chế độ ăn quá nhiều thịt đỏ (thịt lợn, thịt bò, cừu,... ) và thịt chế biến sẵn (thịt hộp, xúc xích), đồ chiên nướng xào nhiều dầu mỡ,... ; Tuổi tác: tuổi càng cao thì ung thư đại tràng sẽ càng lớn và bệnh thường gặp ở những người trên 50 tuổi; Uống nhiều bia rượu, hút thuốc lá; Do di truyền: một số hội chứng di truyền liên quan tới bệnh ung thư đại tràng đó là hội chứng Lynch và đa polyp tuyến gia đình. 2. Các triệu chứng ung thư đại tràng không phải ai cũng biết Khi nhận ra các biểu hiện bất thường sau, người bệnh nên chú ý theo dõi và nên đi khám càng sớm càng tốt: Thói quen đi cầu thay đổi và có nhiều bất thường như: đại tiện ra máu, táo bón, tiêu chảy, phân dẹt, mỗi lần đi cầu không đi hết phân, phân sậm màu hoặc lẫn máu,... ; Đau quặn bụng; Cơ thể mệt mỏi và suy nhược; Sút cân không rõ nguyên nhân. Đặc biệt, ung thư đại tràng thường khiến đường tiêu hóa gặp phải tình trạng chảy máu nên mới gây ra hiện tượng đi ngoài ra máu. Lâu dần điều này khiến số lượng hồng cầu giảm sút, thiếu máu. Triệu chứng này cũng có thể được cho là do những vấn đề bệnh lý khác gây nên, ví dụ như bệnh trĩ, nhiễm trùng hay hội chứng ruột kích thích. Tuy nhiên tốt hơn hết bệnh nhân cũng nên đi khám để tìm ra nguyên nhân gây bệnh và tiếp nhận điều trị từ sớm. 3. Điều trị ung thư đại tràng bằng biện pháp nào? Dựa trên giai đoạn hay mức độ bệnh, thể trạng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có những chỉ định điều trị phù hợp. Dưới đây là các phương pháp chính được áp dụng trong các trường hợp bị ung thư đại tràng: 3.1. Thủ thuật loại bỏ polyp Ở giai đoạn 0 tức là giai đoạn đầu khi các tế bào ung thư chưa tiến sâu vào lớp niêm mạc bên trong đại tràng, phương pháp điều trị được lựa chọn phổ biến nhất là cắt bỏ polyp khi nội soi cơ quan này. Phần lớn người bệnh không cần phải thực hiện thêm phẫu thuật gì trừ khi polyp không thể được cắt bỏ hoàn toàn. 3.2. Điều trị bằng phẫu thuật Phẫu thuật cắt bỏ polyp và các mô lành được áp dụng khá phổ biến theo hai hình thức chính như sau: Phẫu thuật nội soi: sau khi bệnh nhân đã được gây mê, bác sĩ sẽ đưa dụng cụ nội soi đi qua thành bụng và loại bỏ khối u. So với phương pháp phẫu thuật mở truyền thống thì vết rạch sẽ có kích thước nhỏ hơn, tốn ít thời gian phục hồi hơn mà vẫn đảm bảo được hiệu quả điều trị; Phẫu thuật mở thông đại tràng: đây là loại hình phẫu thuật mở thông đại tràng ra bên ngoài ổ bụng hay còn được gọi là hậu môn nhân tạo, giúp đưa chất thải ra ngoài đi vào một chiếc túi nhỏ để bệnh nhân mang theo bên người. Trên thực tế, nhiều khi đây chỉ là phương pháp tạm thời giúp phục hồi đại tràng nhưng cũng có trường hợp là giải pháp vĩnh viễn. Tuy nhiên ngày nay, bên cạnh phẫu thuật thì người bệnh sẽ cần điều trị phối hợp cùng các biện pháp khác như hóa trị hoặc xạ trị trước khi phẫu thuật, do đó kỹ thuật mở thông đại tràng vĩnh viễn cũng không còn cần thiết nữa. 3.3. Biện pháp hóa trị Hóa trị là việc dùng thuốc đưa vào cơ thể với mục đích là tiêu diệt khối u ác tính, theo cơ chế ngăn cản sự hình thành, phân chia và tăng trưởng của các tế bào ung thư. Hóa chất sẽ đi vào máu để vận chuyển tới các khu vực bị ảnh hưởng trên khắp cơ thể. Có hai hình thức hóa trị chính đó là truyền theo đường tĩnh mạch, theo đường uống dạng viên nén hoặc viên nang. người bệnh có thể cần phải sử dụng một loại thuốc trong một lần, có khi là kết hợp nhiều loại cùng lúc. Thời điểm tiến hành hóa trị có thể là trước phẫu thuật nhằm giảm thiểu kích thước của khối u hay thực hiện sau phẫu thuật để tiêu diệt nốt các tế bào ung thư còn sót lại, ngăn ngừa nguy cơ ung thư tái phát và lan rộng. 3.4. Phương pháp xạ trị Xạ trị tức là vận dụng các tia bức xạ hoặc năng lượng cao từ các tia X để ngăn cản sự phát triển và tiêu diệt tế bào ung thư. Đối với ung thư đại tràng, xạ trị sẽ được áp dụng trước hoặc sau phẫu thuật. Nếu là trước phẫu thuật thì có tác dụng thu nhỏ kích thước của khối u để việc phẫu thuật trở nên dễ dàng hơn. Còn sau phẫu thuật thì nhằm loại bỏ các dấu vết ung thư mà phẫu thuật chưa giải quyết được triệt để. Tóm lại, khi xuất hiện các triệu chứng ung thư đại tràng thì người bệnh nên tiến hành thăm khám từ sớm để tìm ra giải pháp điều trị sao cho phù hợp và hiệu quả.
medlatec
1,128
Dương vật bị cong và những điều nam giới cần biết Dương vật bị cong tuy không nguy hiểm, nhưng lại ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý, đời sống tình dục và khả năng sinh sản của nam giới. Từ đó có cách phòng tránh và điều trị bệnh cong dương vật hiệu quả. 1. Như thế nào là dương vật bị cong? Khi có sự kích thích sinh dục, dương vật của nam giới sẽ cương theo trục thẳng. Trong một số trường hợp, dương vật có thể lệch sang một bên (trái hoặc phải) nhưng không đáng kể. Đây là hiện tượng sinh lý bình thường, không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động tình dục của nam giới. Tuy nhiên, nếu dương vật trong tình trạng cương cứng, lỗ tiểu vẫn nằm đúng vị trí nhưng dương vật lại bị vẹo hẳn sang một bên. Thậm chí, có trường hợp dương vật bị xoay trục và chúc xuống dưới. Lúc này, nam giới có thể đã bị cong dương vật. Dương vật bị cong có nhiều mức độ khác nhau. Ở mức độ nhẹ, nam giới không cảm nhận gì khác biệt, vẫn sinh hoạt tình dục bình thường. Nhưng ở mức độ nghiêm trọng, nam giới có thể cảm thấy khó chịu, đau đớn, thậm chí là không thể quan hệ tình dục. 2. Nguyên nhân dương vật bị cong Có nhiều nguyên nhân khiến dương vật bị cong, bao gồm cả di truyền lẫn các yếu tố khách quan khác. Di truyền bẩm sinh Kết quả nghiên cứu cho thấy, bệnh cong dương vật có sự tác động của yếu tố di truyền. Nghĩa là trong gia đình có thành viên - chẳng hạn như ông nội, ông ngoại, bố, bác, chú, cậu, anh em họ,… đã bị trước đó, thì nguy cơ mắc bệnh của thành viên khác sẽ cao hơn bình thường. Quan hệ tình dục quá mức Nam giới quan hệ tình dục quá mức, sai tư thế, đặc biệt là sử dụng chất kích thích và có hành vi mạnh bạo trong lúc quan hệ có thể khiến dương vật bị tổn thương. Tổn thương này làm dương vật chảy máu, tụ máu, lâu dần tạo thành các mảng xơ. Mảng xơ bám vào dương vật, khiến dương vật bị cong khi cương cứng. Chấn thương ngoại cảnh Đây là nguyên nhân khách quan làm cong dương vật. Nam giới bị tai nạn lao động, tai nạn giao thông, té ngã,… khiến vùng kín bị chấn thương. Hay nói cách khác, dương vật bị tác động trực tiếp bởi ngoại lực nên tổn thương nặng, có thể bị cong, thậm chí là gãy. Những nguyên nhân khác Và còn rất nhiều nguyên nhân khác khiến dương vật bị cong. Trong đó có thể kể đến: Tuổi tác: Nam giới lớn tuổi có nguy cơ bị cong dương vật cao hơn nam giới trẻ tuổi. Cân nặng: Thừa cân, béo phí cũng là nguyên nhân khiến dương vật của nam giới khó có thể cương thẳng tự nhiên. Thói quen xấu: Nam giới mặc quần - đặc biệt là quần lót quá chật, hay sờ nắn, bẻ dương vật, thủ dâm nhiều,… cũng có thể khiến dương vật bị cong vẹo. Tác dụng phụ của thuốc điều trị, chẳng hạn như thuốc kháng sinh. 3. Cách điều trị dương vật bị cong Thông thường, bác sĩ sẽ khai thác tiền sử và triệu chứng của bệnh nhân. Sau đó, thông qua siêu âm dương vật hoặc tiêm thuốc kích thích dương vật cương cứng để xác định độ cong dương vật. Từ đó, có phương pháp điều trị phù hợp. Điều trị không phẫu thuật Với những trường hợp dương vật bị cong nhẹ, người bệnh không cảm thấy bất tiện trong quá trình giao hợp thì bác sĩ sẽ chỉ định không phẫu thuật. Lúc này, có thể áp dụng các cách điều trị sau: Tiêm thuốc kháng viêm: Có thể là Corticoid, Steroid, và được tiêm trực tiếp vào dương vật. Liệu pháp sốc sóng ngoại bào (ESWT): Sử dụng máy quét siêu âm để chiếu trực tiếp lên dương vật. Từ đó xác định những khối u, mảng lồi ở dương vật và tác động trực tiếp lên những khối u, mảng lồi này. Điều trị phẫu thuật Ngược lại, nếu dương vật bị cong nặng, người bệnh cảm thấy khó chịu, đau đớn và gặp nhiều khó khăn khi quan hệ tình dục thì bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật: Trường hợp cong dương vật mắc phải: bác sĩ sẽ ưu tiên lấy hết mảng xơ, sau đó chỉnh hình lại cho dương vật bằng cách ghép các mảnh bì hay vật liệu nhân tạo,… Trường hợp cong dương vật bẩm sinh: sử dụng các phương pháp phẫu thuật Nesbit (cắt hình êlíp trên bao trắng); YNesbit cải biên (cắt hoặc rạch trên bao trắng, sau đó khâu lại bao trắng với những đường ngang) hay khâu gấp bao trắng,… Lưu ý: Để điều trị phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được bác sĩ theo dõi ít nhất trong 12 tháng. Trong thời gian này, nếu mức độ cong của dương vật được cải thiện thì sẽ không tiến hành phẫu thuật. Nếu tình trạng không thuyên giảm, bác sĩ sẽ thực hiện các hình thức phẫu thuật nói trên. 4. Cách phòng tránh bị cong dương vật Đối với nam giới, bất kỳ sự bất thường nào liên quan đến bộ phận sinh dục đều ảnh hưởng đến tâm lý và đời sống tình dục. Và dương vật bị cong cũng không ngoại lệ. Để phòng tránh, quý ông có thể áp dụng các biện pháp sau: Mặc quần lót rộng, thoáng. Lúc ngủ, có thể không cần mặc quần lót. Không thủ dâm hay quan hệ tình dục mạnh bạo. Khi quan hệ, nên chọn tư thế mang lại sự thoải mái nhất cho đôi bên. Từ bỏ thói quen sử dụng chất kích thích, rượu bia, thuốc lá. Xử trí, điều trị tốt những chấn thương xảy ra với vùng kín. Thực hiện tầm soát nếu trong gia đình có thành viên đã bị. Nếu cảm thấy khó chịu trong lúc tiểu tiện và quan hệ, nhất định phải đi gặp bác sĩ để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời. Nên đến các phòng khám hoặc bệnh viện uy tín. Tuyệt đối không tự ý sử dụng các loại thuốc khi không có chỉ định của bác sĩ. Nhất là những loại thuốc “truyền miệng”, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, công dụng.
medlatec
1,072
Công dụng thuốc ABOchlorphe Thuốc ABOchlorphe là thuốc không kê đơn được bán và sử dụng rộng rãi với tác dụng điều trị các trường hợp dị ứng ngoài da hay đường hô hấp. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin cần thiết để người dùng sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả nhất. 1. Thuốc ABOchlorphe là thuốc gì? Thuốc ABOchlorphe thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm. Thuốc Abochlorphe chứa thành phần Chlorpheniramin maleat 4mg và các tá dược vừa đủ 1 viên.Dược lực học: Chlorpheniramin là một kháng histamin thuộc nhóm alkylamine.Dược động học:Hấp thu: Thuốc Abochlorphe hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, sau 15-20 phút có tác dụng, đạt nồng độ tối đa sau 2 giờ, kéo dài 3-6 tiếng.Phân bố: thuốc Abochlorphe phân bố khắp các tổ chức trong cơ thể kể cả hệ thần kinh trung ương.Chuyển hóa và thải trừ: Ở trẻ em, quá trình chuyển hóa và thải trừ nhanh hơn ở người lớn, thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan thành các chất không có hoạt tính. Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.Dạng bào chế: Viên nén bao phim. Dạng đóng gói: Lọ 500 viên 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc ABOchlorphe 2.1 Chỉ định. Thuốc Abochlorphe được chỉ định điều trị các trường hợp dị ứng ngoài da như mày đay, eczema, dị ứng đường hô hấp như sổ mũi, ngạt mũi.Người dùng cần tuân thủ việc sử dụng thuốc theo đúng chỉ định về công dụng và chức năng cho đối tượng nào đã được ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất hoặc tờ kê đơn của bác sĩ.2.2. Chống chỉ định. Không được dùng thuốc ABOchlorphe cho các trường hợp sau:Người bị mẫn cảm với một trong các thành phần có trong thuốc.Trẻ sơ sinh.Các cơn hen cấp tính.Không thích hợp cho việc dùng ngoài da tại chỗ. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc ABOchlorphe Thuốc ABOchlorphe được dùng theo đường uống và liều lượng tùy theo từng lứa tuổi:Người lớn: liều dùng 1 viên/lần, 3-4 lần/ngày. Mỗi ngày không quá 6 viên.Trẻ em 6-12 tuổi: 1⁄2 viên/lần, ngày uống từ 2-3 lần.Trẻ em dưới 6 tuổi: Liều dùng hằng ngày theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. 4. Cách xử trí khi quá liều, quên liều thuốc ABOchlorphe 4.1. Quá liều:Là một tình trạng mà không hề mong muốn xảy ra. Liều gây tử vong của thuốc ABOchlorphe khoảng 25-50mg/kg thể trạng. Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều bao gồm: an thần, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy mạch, loạn nhịp.Xử trí: Ngưng dùng thuốc ngay khi phát hiện, báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ được biết khi có bất kỳ dấu hiệu bất thường. Khi trường hợp quá liều xảy ra cần khẩn trương điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp và cân bằng nước điện, giải.4.2. Quên liều. Hãy uống ngay liều thuốc ABOchlorphe đã quên khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Tuy nhiên thời điểm nhớ ra dùng thuốc đã gần với thời điểm uống thuốc của liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên đó và uống liều kế tiếp như kế hoạch. Không tự ý uống gấp đôi liều thuốc để bù vào liều đã quên. Nên uống thuốc vào cùng 1 thời điểm mỗi ngày có thể hạn chế việc quên liều thuốc 5. Tác dụng phụ thuốc ABOchlorphe Trong quá trình sử dụng thuốc ABOchlorphe có thể xảy ra các tác dụng phụ như tác dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị thuốc ngắt quãng. Tuy nhiên, hầu hết người bệnh chịu đựng được các phản ứng phụ khi điều trị liên tục đặc biệt nếu tăng liều dùng hằng ngày từ từ. 6. Tương tác thuốc ABOchlorphe Khi dùng phối hợp thuốc thuốc Abochlorphe và các thuốc như aminosid có nguy cơ làm che khuất các dấu hiệu về thính giác của thuốc này nên cần cân nhắc. 7. Lưu ý và cách bảo quản thuốc ABOchlorphe 7.1 Lưu ýĐối với người cao tuổi (lớn hơn 60 tuổi) dùng thuốc ABOchlorphe thường gây tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết acetylcholin.Tránh dùng thuốc Abochlorphe cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc.Có nguy cơ tăng tác dụng an thần của thuốc khi dùng kết hợp với rượu, bia chất có cồn cũng như các thuốc an thần khác.Cân nhắc trước khi dùng thuốc này cho các bệnh nhân: Glôcôm góc đóng, bí tiểu tiện, phì đại tuyến tiền liệt.7.2. Bảo quảnĐể thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm và ánh sáng mặt trời.Thuốc nên được để ở nhiệt độ không quá 30 độ C.Tránh xa tầm tay của trẻ.Không nên để thuốc vào ngăn mát tủ lạnh hoặc nhà tắm.Khi thuốc hết hạn hoặc không có yêu cầu sử dụng thì không được vứt thuốc vào toilet hoặc ống dẫn nước. Có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc công ty môi trường để có thể xử lý phù hợp.Khi đã nắm rõ thông tin về thuốc cùng cách dùng, người bệnh có thể sử dụng theo chỉ định bác sĩ để có được kết quả điều trị tốt nhất.
vinmec
922
Hỏi đáp: Có nên phẫu thuật cắt bao quy đầu cho trẻ hay không? Hẹp bao quy đầu có thể gặp ở trẻ ngay từ khi còn nhỏ. Do đó, có không ít bố mẹ băn khoăn rằng có nên cắt bao quy đầu cho trẻ ngay không? Bố mẹ cần lưu ý gì sau khi trẻ cắt bao quy đầu? Theo dõi bài viết dưới đây nếu bố mẹ đang gặp rắc rối với những vấn đề nói trên nhé. 1. Có nên tiến hành cắt bao quy đầu cho trẻ hay không? Có nên cắt bao quy đầu cho trẻ hay không là thắc mắc của bố mẹ khi trẻ bị hẹp bao quy đầu. Trên thực tế, tình trạng hẹp bao quy đầu có thể gặp phải ngay khi trẻ mới sinh ra, nhưng sẽ được cải thiện khi bé khoảng 3 - 5 tuổi. Tuy nhiên, nếu qua giai đoạn trên, bé vẫn bị hẹp bao quy đầu thì bố mẹ cần đưa trẻ đi thăm khám để đánh giá tình trạng và có biện pháp can thiệp kịp thời. 2. Cắt bao quy đầu cho trẻ mang lại lợi ích gì? Tỷ lệ bị hẹp bao quy đầu giảm dần theo tuổi cho nên việc chỉ định phẫu thuật ở trẻ em là rất hạn chế. Việc điều trị có thể bảo tồn hoặc cắt bao quy đầu. Phương pháp điều trị cắt bao quy đầu được áp dụng cho bệnh nhân trên 5 tuổi, hẹp bao quy đầu type I, II, III. Phẫu thuật có thể được cắt bằng dao điện hoặc bằng máy cắt. Cắt bao quy đầu cho trẻ không gây nguy hiểm khi được can thiệp kịp thời và đúng quy trình an toàn. Giúp việc vệ sinh dương vật trở nên dễ dàng và sạch hơn. Hạn chế các bệnh lý về viêm nhiễm quy đầu, dương vật. Giảm thiểu nguy cơ gặp các vấn đề về vấn đề sinh lý sau này của trẻ như rối loạn cương dương, xuất tinh sớm,… Một số nghiên cứu cho thấy rằng trẻ cắt bao quy đầu ít bị nhiễm trùng đường tiểu hơn so với trẻ không thực hiện tiểu phẫu. Ngăn ngừa hiệu quả các bệnh viêm nhiễm, các bệnh liên quan đến tình dục, ung thư dương vật,… 3. Khi nào cần đi cắt bao quy đầu cho trẻ Như đã nói ở trên, không phải trường hợp nào cũng cần điều trị bằng phương pháp cắt bao quy đầu. Cắt bao quy đầu cho trẻ được bác sĩ chỉ định thực hiện trong các trường hợp: Áp dụng cho bệnh nhân trên 5 tuổi, hẹp bao quy đầu type I, II, III. Trẻ bị hẹp bao quy đầu do vấn đề bệnh lý. Trẻ bị hẹp bao quy đầu do bẩm sinh nhưng không thể áp dụng nong bao quy đầu hoặc đã áp dụng nhưng không có hiệu quả. Trẻ gặp phải tình trạng nghẹt bao quy đầu, không tuột thể tuột lên được. Trẻ bị viêm hoặc viêm nhiễm tại bao quy đầu. Cắt bao quy đầu được thực hiện cho trẻ có tình trạng sức khỏe khỏe mạnh. Đặc biệt, không thực hiện phẫu thuật nếu trẻ quá nhỏ (dưới 5 tuổi) và chưa qua thăm khám hay chỉ định của bác sĩ. 4. Cách chăm sóc và những vấn đề cần lưu ý sau khi cắt bao quy đầu cho bé Sau khi cắt bao quy đầu cho trẻ, bố mẹ cần lưu ý các vấn đề sau trong khâu chăm sóc, vệ sinh vết mổ. Từ đó giúp trẻ nhanh chóng hồi phục, ngoài ra còn hạn chế nguy cơ xảy ra các biến chứng. Theo đó, cha mẹ cần lưu ý: Sử dụng xà phòng dịu nhẹ, không gây kích ứng và an toàn với trẻ để làm sạch phân và nước tiêu dính trên dương vật khi trẻ đi vệ sinh. Thay tã và băng y tế thường xuyên cho trẻ. Tránh việc kéo mạnh hoặc va chạm vào bao quy đầu của trẻ. Bởi điều này có thể khiến vết mổ bị rách ra, gây chảy máu. Nên cho bé ăn đồ nhẹ nhàng, bổ sung nhiều chất xơ và các loại vitamin, khoáng chất, có nguồn gốc như rau xanh, thịt sữa, trái cây tươi. Không sử dụng nhiều các loại thực phẩm mang tính cay nóng. Cho trẻ mặc đồ rộng, thoáng mát và thấm mồ hôi.
medlatec
722