text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Ngã ngửa nhận tin mắc ung thư nhờ đi khám sức khỏe định kỳ Theo lịch khám sức khỏe định kỳ, bệnh nhân P.T. Phát hiện ung thư khi không có triệu chứng Bệnh nhân P. T. Bệnh nhân được bác sĩ chỉ định làm các chỉ số xét nghiệm kiểm tra đường máu, mỡ máu, chức năng gan ,thận cùng các marker ung thư, dạ dày, đại trực tràng, siêu âm ổ bụng và siêu âm tuyến giáp. Kết quả cho thấy trên hình ảnh siêu âm tuyến giáp thuỳ phải có nhân giảm âm kích thước 6x6.3mm, bên trong có vôi hóa; còn thuỳ trái có nhân giảm âm kích thước 7x5mm, ngoại vi có nốt vôi hóa. May mắn bệnh nhân phát hiện sớm, chưa có dấu hiệu di căn sang các cơ quan khác nên tiên lượng điều trị khỏi và kéo dài sự sống trên 5 năm ở mức cao. Trước kết quả đó, bệnh nhân được tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Bác sĩ Hoa cho biết: Ung thư tuyến giáp thường sẽ có những biểu hiện như sờ thấy khối u ở cổ. Tuy nhiên bệnh nhân A. , không có triệu chứng lâm sàng nào, nên đã khiến người bệnh chủ quan. Đến khi bệnh ở giai đoạn muộn có thể có những dấu hiệu như: Khối u to, rắn, cố định trước cổ; Khàn tiếng, có thể khó thở; Khó nuốt, nuốt vướng, do u chèn ép, xâm lấn vào các cơ quan lân cận; Da vùng cổ có thể bị thâm nhiễm hoặc sùi loét chảy máu. Ngoài ra, mỗi người nên xây dựng thói quen khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để bảo vệ sức khỏe của mình. Những bước thăm khám để không bỏ sót ung thư tuyến giáp Theo bác sĩ Hoa, với những bệnh nhân đã nghi ngờ ung thư tuyến giáp trên hình ảnh siêu âm hoặc có biểu hiện lâm sàng tương ứng thì cần thực hiện những bước tiếp theo để chẩn đoán xác định bệnh. Một trong những "chìa khoá vàng" chẩn đoán bệnh đó là chọc hút tế bào kim nhỏ tuyến giáp dưới hướng dẫn của siêu âm ( FNA ). Thông thường, để chẩn đoán ung thư tuyến giáp cần thực hiện các bước như sau: - Khám lâm sàng: Bác sĩ kiểm tra tổng quan, khám tại chỗ tuyến giáp, kiểm tra hạch ngoại vi vùng cổ, nách, bẹn,... - Siêu âm vùng cổ hai bên: Tìm nhân, nang, u, vôi hoá sau đó nếu có nghi ngờ cần chọc hút tế bào kim nhỏ để biết tính chất của nhân giáp là lành hay ác tính. - Xét nghiệm các chỉ số: Định lượng Hormone tuyến giáp T3, FT4 và TSH ; Định lượng nồng độ các marker tầm soát ung thư tuyến giáp ( TG, Calcitonin) trong máu giúp góp phần chẩn đoán phân biệt ung thư tuyến giáp với bệnh bướu giáp thông thường. Bệnh viện quy tụ đội ngũ y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, trực tiếp tiến hành siêu âm, sinh thiết, giải phẫu bệnh đọc kết quả cho bệnh nhân như: PGS. TS Tạ Văn Tờ - Giám đốc Trung tâm Giải phẫu bệnh - Sinh học phân tử với 40 năm kinh nghiệm. Th S. BS Đào Danh Vĩnh - Giám đốc Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh công nghệ cao MEDIM với 10 năm kinh nghiệm. Th S. BS Đỗ Đức Linh - Phó Giám đốc Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh công nghệ cao MEDIM với 10 năm kinh nghiệm. Th S. Th S. BS Nguyễn Quỳnh Xuân - Trưởng Khoa Nội với 8 năm kinh nghiệm. BSCKI Đoàn Như Hoa - Chuyên khoa Nội chung với 8 năm kinh nghiệm. Bác sĩ Nguyễn Thị Ly - Chuyên khoa Nội tiết với 5 năm kinh nghiệm. Đồng thời, để phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của người dân, bệnh viện đầu tư hệ thống thiết bị hiện đại phục vụ chẩn đoán như: máy CT, máy MRI, siêu âm kết hợp cùng kỹ thuật chuyên sâu trong sinh thiết tế bào, đã tìm chính xác bệnh và tư vấn hướng xử trí phù hợp cho bệnh nhân.
medlatec
688
Các hình thức xét nghiệm tầm soát ung thư và địa chỉ xét nghiệm uy tín Ung thư là căn bệnh nguy hiểm, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng người bệnh. Để phát hiện sớm và có kế hoạch chăm sóc, bảo vệ sức khỏe, người dân nên chủ động đi xét nghiệm tầm soát ung thư định kỳ. Bài viết này sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu một số vấn đề liên quan tới xét nghiệm tầm soát ung thư. 1. Đôi nét về xét nghiệm tầm soát ung thư Tầm soát ung thư là cách phát hiện các bất thường, những yếu tố nguy cơ gây ung thư, giúp điều trị bệnh kịp thời, từ đó kéo dài tuổi thọ, cải thiện sức khỏe cho người bệnh. Các bước ung thư gồm: kiểm tra lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và . Nếu chỉ tiến hành khám lâm sàng, bác sĩ rất khó phát hiện bệnh ung thư, đặc biệt trong giai đoạn đầu khi các triệu chứng chưa thực sự rõ ràng. Vậy nên, để chẩn đoán chính xác nguy cơ mắc bệnh ung thư, bên cạnh khám lâm sàng và sử dụng các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, bác sĩ còn dựa vào kết quả ung thư. Có thể thấy hiện nay, bệnh ung thư có thể xuất hiện ở bất cứ độ tuổi và giới tính nào. Nếu không phát hiện và điều trị sớm, sức khỏe và tính mạng của bệnh nhân bị đe dọa nghiêm trọng, gây ra nhiều gánh nặng đối với gia đình và xã hội. Chính vì thế, việc xét nghiệm tầm soát bệnh ung thư định kỳ luôn được khuyến khích và thời gian thực hiện nên là ít nhất 1 lần/năm.2. Các hình thức xét nghiệm ung thư thường dùng Như đã đề cập ở phần trên, ung thư bao gồm khám lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh (siêu âm, X-quang, CT Scan, MRI,... ) và xét nghiệm. Bác sĩ cần kết hợp tất cả các bước trên để có thể đưa ra kết luận chính xác nhất về tình trạng bệnh. Đối với xét nghiệm ung thư, có 2 loại chính: xét nghiệm máu và sinh thiết.2.1. Xét nghiệm máu Nhắc tới , chúng ta không thể bỏ qua xét nghiệm máu, phương pháp này giúp bác sĩ tìm ra dấu ấn của khối u ác tính. Các chỉ số đáng quan tâm trong kết quả xét nghiệm máu là: chỉ số CEA, AFP, CA125, CA 19-9 hoặc DR 70,… Cụ thể: Chỉ số CEA có thể cảnh báo nguy cơ mắc bệnh ung thư biểu mô tế bào tuyến, thường gặp trong ung thư đại tràng, ống tiêu hóa, phổi,... Chỉ số AFP có thể cảnh báo nguy cơ mắc bệnh ung thư gan. Chỉ số CA 19-9 có thể cảnh báo nguy cơ mắc bệnh ung thư tụy, dạ dày. Chỉ số CA125 có thể cảnh báo nguy cơ mắc bệnh ung thư buồng trứng. Chỉ số PSA có thể cảnh báo ung thư tuyến tiền liệt,... Trên thực tế, nếu chỉ dựa vào kết quả xét nghiệm máu thì việc đưa ra kết luận nguy cơ mắc ung thư là chưa đủ. Thông thường, khi phát hiện một trong những chỉ số nêu trên tăng cao bất thường, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện thêm xét nghiệm chuyên sâu và đi chụp MRI, nội soi, chụp X-quang hoặc siêu âm để đưa ra chẩn đoán chính xác nhất.2.2. Sinh thiết Bên cạnh xét nghiệm máu, sinh thiết cũng là phương pháp xét nghiệm ung thư được sử dụng rộng rãi. Bác sĩ tiến hành lấy mẫu mô, tế bào tại vị trí xuất hiện khối u và mang đi phân tích. Kết quả sinh thiết cho biết có sự xuất hiện của tế bào ung thư hay không, giúp bác sĩ xác định giai đoạn và mức độ nghiêm trọng của bệnh.3. Ai nên đi xét nghiệm ung thư? Một trong những câu hỏi được quan tâm hàng đầu là: đối tượng nào nên đi xét nghiệm ung thư? Thứ nhất người có thói quen sinh hoạt, ăn uống kém lành mạnh cần đi ung thư định kỳ. Một số thói quen như: thức khuya, ít vận động, uống nhiều rượu bia, hút nhiều thuốc lá có thể làm gia tăng nguy cơ phát triển bệnh ung thư. Đặc biệt những người thường xuyên hút thuốc lá sẽ phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi, ung thư vòm họng, người hay uống rượu bia rất dễ mắc ung thư hoặc ung thư dạ dày,…Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh mạn tính về gan, phổi và dạ dày cũng nên đi thường xuyên. Bệnh mạn tính nếu không được điều trị, kiểm soát tốt thì có thể phát triển thành ung thư, đe dọa trực tiếp tính mạng của bệnh nhân. Bệnh ung thư có khả năng di truyền giữa các thành viên trong gia đình. Nếu người thân của bạn từng mắc bệnh ung thư thì các thành viên còn lại trong gia đình cần đi xét nghiệm ung thư ít nhất 1 lần/năm để theo dõi sức khỏe. Những người làm việc, sống trong môi trường ô nhiễm, có nhiều chất độc hại cũng nên đi ung thư định kỳ. Bởi đây cũng là một trong những nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh ung thư rất cao. Ngoài ra, nếu cảm thấy cơ thể có những dấu hiệu bất thường như giảm cân đột ngột không rõ nguyên nhân, thường xuyên mệt mỏi, hay sốt,... thì bạn cũng nên thực hiện ung thư sớm. 4. Lưu ý khi đi xét nghiệm tầm soát ung thư Khi đi xét nghiệm tầm soát bệnh ung thư, chúng ta nên dựa vào độ tuổi và thể trạng sức khỏe để lựa chọn gói xét nghiệm phù hợp. Ví dụ như: Người trong độ tuổi từ 21 - 49: Nam giới sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư đại tràng, ung thư tuyến giáp,... còn nữ giới thì nên tầm soát ung thư vú, ung thư cổ tử cung hoặc ung thư tuyến giáp,... Người từ 50 tuổi trở lên: Nam giới có thể mắc thư ung phổi, ung thư đại tràng hoặc ung thư tuyến tiền liệt,... còn nữ giới sẽ có nguy cơ mắc bệnh ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư phổi,... Ngoài ra, khi thăm khám, bạn có thể chia sẻ chi tiết về tình trạng sức khỏe, các bác sĩ sẽ tư vấn và hướng dẫn lựa chọn gói tầm soát ung thư sao cho phù hợp.5. Địa chỉ xét nghiệm tầm soát ung thư uy tín
medlatec
1,121
Công dụng thuốc Platosin Platosin là thuốc thuộc nhóm thuốc chống ung thư, tác động vào hệ thần kinh, hệ miễn dịch, chứa thành phần chính là Cisplatin, hàm lượng 1mg/ml, bào chế dạng dung dịch tiêm, sản xuất ở Hà Lan. Thuốc được dùng trong bệnh lý ung thư. Vậy thuốc Platosin là thuốc gì, hiệu quả trong điều trị ra sao? Mời bạn đọc tham khảo thông tin bài viết công dụng thuốc Platosin sau đây. 1. Platosin là thuốc gì? Thuốc Platosin bào chế dạng dung dịch tiêm 1mg/1ml, thành phần dược chất chính là Cisplatin hiệu quả điều trị bệnh ung thư của thuốc là nhờ dược lý của thành phần chính.Cisplatin là thuốc tác dụng dược lực trị ung thư. Thuốc là một hợp chất platinum, dạng đồng phân cis mới sinh hoạt tính. Cisplatin tạo ra liên kết chéo bên trong, ở giữa hai chuỗi DNA, làm thay đổi cấu trúc, ức chế sự tổng hợp DNA. Ngoài ra, thuốc còn ức chế sự tổng hợp ARN, protein. Hiệu quả này không có tính đặc hiệu ở giai đoạn trong chu kỳ tế bào.Cisplatin phân bố tập trung vào gan, ở ruột non và có trong tinh hoàn. Thuốc vào dịch não tuỷ ít do không đi qua hàng rào máu não. Nồng độ của thuốc trong dịch não tủy thấp, lượng thuốc được tìm thấy ở bướu não cao. Nghiên cứu trên động vật thấy thuốc vào tử cung và buồng trứng.Sau khi tiêm truyền đường tĩnh mạch, thuốc được phân hủy qua hai giai đoạn. Giai đoạn đầu xảy ra nhanh, thời gian bán hủy từ 25 phút đến 49 phút. Giai đoạn sau thải trừ kéo dài hơn với thời gian bán hủy từ 2 ngày đến 4 ngày. Trung bình khoảng 90% thuốc được gắn vào protein huyết tương, nhưng có thể hơn nữa. Thuốc Platosin được bài tiết chủ yếu ra nước tiểu qua bộ lọc từ thận. Khoảng 15-25% thuốc được thải trừ nhanh dưới dạng thuốc còn nguyên vẹn trong 2 giờ - 4 giờ đầu và khoảng 20-75% đào thải trong 24 giờ đầu. Phần thuốc còn lại được giữ trong mô cơ quan hoặc gắn vào protein có trong huyết tương. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Platosin 2.1. Chỉ định. Thuốc Platosin có hiệu quả trong các bệnh lý ung thư sau:Ung thư phế quản tế bào nhỏ và ung thư không phải tế bào nhỏ.Ung thư tinh hoàn, tuyến tiền liệt.Ung thư buồng trứng, niêm mạc tử cung, xương chậu.Ung thư vùng đầu mặt cổ, ung thư liên bào phủ, ung thư hạch.2.2. Chống chỉ định. Không dùng thuốc Platosin trong các chống chỉ định sau:Người bệnh dị ứng với cisplatin, các tá dược có trong thành phần thuốc Platosin.Người bệnh bị suy thận nặng, người bị suy tủy xương.Người mang thai, phụ nữ cho con bú không dùng thuốc Platosin.Người bệnh đang mắc các bệnh thủy đậu, bệnh Zona, gout, có sỏi urat, người đang mắc bệnh lý nhiễm trùng, bệnh lý thần kinh ngoại biên. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Platosin Thuốc Platosin được dùng để truyền tĩnh mạch, phải hoàn tất trong vòng 24 giờ, và cần bỏ phần thuốc còn lại khi không dùng hết.Liều dùng dung dịch thuốc mỗi lần theo công thức 50 - 120 mg/m2 da cơ thể cho mỗi 4 tuần. Hoặc dùng liều mỗi ngày 15 - 20 mg/m2 da cơ thể trong 5 ngày liên tiếp. Sử dụng liều trên nhắc lại sau 3 tuần - 4 tuần.Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc:Có thể pha thuốc vào 1 lít dung dịch Na. Cl 0,9%.Nên truyền đủ nước cho người bệnh trước, trong 24 giờ sau khi truyền thuốc để bảo đảm lượng nước tiểu và hạn chế tối đa tác dụng gây độc cho thận.Truyền nước trước khi dùng thuốc: có thể truyền tĩnh mạch 2 lít dung dịch glucose 5% trong 1/2 hay 1⁄3 dung dịch Na. Cl 0,9%, truyền trong 2 giờ đến 4 giờ.Truyền nước sau khi điều trị thuốc: việc duy trì đủ nước, nước tiểu trong 24 giờ sau khi truyền thuốc rất quan trọng. 4. Những tác dụng không mong muốn của thuốc Platosin Trong quá trình sử dụng thuốc Platosin, người bệnh có thể gặp các tác dụng phụ không mong muốn sau:Suy thận, xét nghiệm thấy tiểu máu vi thể, tăng urê máu, ure niệu, tăng acid uric.Ðộc tính trên tủy xương có thể gặp với giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu, và sau đó là thiếu máu, nhưng sẽ mất đi nếu ngưng sử dụng thuốc.Rối loạn tiêu hoá: nôn nhiều, buồn nôn, chán ăn, thay đổi vị giác, viêm ruột non.Ù tai, thính lực giảm.Dấu hiệu dị ứng, các phản ứng phản vệ, là phù mặt, tim đập nhanh, thở khò khè, nổi ban, hạ huyết áp, loạn cảm.Suy gan, độc tính võng mạc như nhìn mờ, cảm giác về màu sắc bị thay đổi, rối loạn thị giác, viêm thần kinh thị giác, nhiễm độc tim, rối loạn điện giải.Bệnh lý thần kinh ngoại biên: dị cảm, mất phản xạ, mất cảm thụ bản thân, cảm giác chấn động... 5. Những lưu ý trong khi dùng thuốc Platosin Thuốc được dùng theo chỉ định từ bác sĩ khoa ung thư, người bệnh cần tuân thủ điều trị và lưu ý những vấn đề sau:Người bệnh đang điều trị bệnh cần thông báo các loại thuốc đang sử dụng cho bác sĩ, bao gồm các thuốc được kê đơn hay không kê đơn, các thực phẩm chức năng. Do thuốc Platosin có tương tác với các thuốc sau: Cephalosporin, thuốc gây ức chế tủy, thuốc xạ trị. thuốc điều trị bệnh gout, nhóm thuốc aminoglycoside...Thuốc được giữ lại nhiều trong thận do đó thận dễ bị nhiễm độc là do tích tụ thuốc. Người bệnh cần được truyền đủ dung dịch truyền khác trước, trong khi dùng thuốc, đảm bảo đủ nước tiểu, tránh ứ đọng thuốc.Thuốc gây độc chức năng gan: Nghiên cứu cho thấy nồng độ thuốc cao trong gan. Chỉ số AST và phosphatase kiềm cao. Nên cẩn thận khi dùng thuốc Platosin ở những người bệnh có rối loạn chức năng gan từ trước.Nên làm thính đồ căn bản và theo dõi người bệnh định kỳ nhằm phát hiện những tổn thương về mặt thính giác cho người bệnh.Nếu da và niêm mạc bất ngờ dính thuốc Platosin, cần phải rửa ngay tức thì với nước sạch và xà phòng thật kỹ.Người cần an toàn lái tàu xe, vận hành máy móc nên dùng thận trọng khi sử dụng thuốc Platosin.Trên đây là thông tin về công dụng thuốc Platosin. Thuốc được kê đơn cho người bệnh ung thư, người bệnh không nên tự ý sử dụng. Khi dùng thuốc người bệnh cần tuân thủ hướng dẫn liều dùng, những lưu ý cần thiết để tránh các tác dung không mong muốn khi dùng thuốc Platosin. Nếu bạn đọc còn câu hỏi thắc mắc thuốc điều trị ung thư Platosin, hãy liên lạc bác sĩ chuyên khoa để được giúp đỡ.
vinmec
1,191
Các câu hỏi liên quan đến vắc xin ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung là căn bệnh nguy hiểm xảy ra ở phụ nữ. Đặc biệt hơn, số lượng người mắc đang có xu hướng gia tăng. Hiện nay, tiêm vắc xin ung thư cổ tử cung được đánh giá là phương pháp phòng ngừa hiệu quả. Để hiểu rõ hơn về loại vắc xin này, mời độc giả theo dõi bài viết dưới đây. 1. Vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung là gì Ung thư cổ tử cung là căn bệnh thường gặp ở phụ nữ. Hiện tại, các nhà nghiên cứu vẫn chưa tìm ra thuốc có thể chữa trị căn bệnh này. Theo nghiên cứu, có hơn 99% các trường hợp ung thư cổ tử cung do virus HPV thuộc tuýp có nguy cơ cao, trong đó 2 tuýp 16 và 18 gây ra hơn 70% các trường hợp ung thư cổ tử cung trên toàn thế giới. Tuy nhiên không phải ai nhiễm virus HPV cũng bị ung thư cổ tử cung nên bạn cũng không cần phải quá lo lắng. Virus HPV còn có thể lây lan từ người sang người qua nhiều con đường khác nhau như qua tiếp xúc da, quan hệ tình dục,… Người mắc bệnh ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối thì tỷ lệ chữa khỏi bệnh rất mong manh. Chính vì thế để đề phòng căn bệnh nguy hiểm chưa có thuốc chữa này, tiêm vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung là phương pháp hiệu quả và an toàn nhất. Vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung có tác dụng ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh do virus HPV tuýp 16 và 18 gây ra cho phụ nữ. Đặc biệt hiệu quả đối với ngăn ngừa ung thư cổ tử cung. Theo lời khuyên của bác sĩ, phụ nữ nên tiêm vắc xin phòng bệnh ung thư cổ tử cung sớm để đem lại hiệu quả cao. Trong đó độ tuổi thích hợp nhất để tiêm loại vắc xin này đó là từ 9 đến 26 tuổi. Đối với những người chưa từng quan hệ tình dục, vắc xin sẽ phát huy hiệu quả cao hơn so với người đã từng quan hệ tình dục. 2. Những loại xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung Hiện nay tại Việt Nam có 2 loại xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung hiệu quả đó là Gardasil xuất xứ từ Mỹ và Cervarix xuất xứ từ Bỉ. Trong đó vắc xin Gardasil xuất xứ từ Mỹ có khả năng phòng ngừa các virus HPV tuýp 18, 16, 11 và 6. Không chỉ ngăn ngừa bệnh ung thư cổ tử cung, vắc xin này còn có khả năng phòng ngừa một số bệnh lý liên quan khác như: mụn cóc, mụn sinh dục,... Còn vắc xin Cervarix xuất xứ từ Bỉ có khả năng phòng ngừa virus HPV tuýp 16 và 18. Đây là 2 tuýp gây ra bệnh ung thư cổ tử cung nên vắc xin này thường được dùng để phòng bệnh. Vì vắc xin Gardasil có khả năng phòng ngừa virus HPV nhiều tuýp hơn nên giá thành cũng cao hơn so với vắc xin Cervarix. Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế và nhu cầu bản thân để bạn lựa chọn loại vắc xin phù hợp. Tuy đây không phải là loại vắc xin bắt buộc nhưng theo lời khuyên của các bác sĩ thì chị em phụ nữ nên tiêm để bảo vệ sức khỏe của chính mình. 3. Các câu hỏi liên quan đến tiêm vắc xin ung thư cổ tử cung Có rất nhiều chị em quan tâm đến tiêm vắc xin phòng bệnh ung thư cổ tử cung, tuy nhiên do chưa thực sự hiểu hết về loại vắc xin này nên còn e ngại. Người nhiễm virus HPV có được tiêm vắc xin ung thư cổ tử cung không Phụ nữ đã quan hệ tình dục có thể tiêm vắc xin ung thư cổ tử cung không? Một số người cho rằng phụ nữ đã quan hệ tình dục sẽ không thể tiêm vắc xin ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên điều này hoàn toàn sai lầm. Vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung được bác sĩ khuyến khích đi tiêm phòng sớm, đối với những người chưa quan hệ tình dục sẽ đem lại hiệu quả cao. Nhưng điều đó không đồng nghĩa với việc người đã quan hệ tình dục không thể tiêm vắc xin này. Ngoài ra trong quá trình tiêm phòng, họ cần đạt một số các yêu cầu như: không có thai trong thời gian tiêm vắc xin, cơ thể khỏe mạnh và không có tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào của vắc xin, đặc biệt là không bị bệnh cấp tính.
medlatec
806
Sinh mổ uống nước dừa có được không? 1. Hàm lượng dinh dưỡng có trong nước dừa Nước chiếm hơn 95% thành phần của nước dừa. Ngoài ra, nó còn chứa một lượng không nhỏ năng lượng, protein, carbohydrate, canxi, sắt, photpho, vitamin C cùng một số axit béo khác cần thiết cho cơ thể. Nước dừa chứa nhiều hàm lượng dinh dưỡng tốt cho sức khỏe Giá trị dinh dưỡng của nước dừa trong 100g bao gồm: – Nước: 94,4 g – Năng lượng: 21 Kcal – Protein: 0,4g – Canxi: 60mg – Sắt: 0,3 mg – Photpho: 29mg – Vitamin C: 1mg – Carbohydrate 4,8g – Palmitic (C16:0): 0,02g – Palmitic (C16:1): 0,01g 2. Sinh mổ có uống nước dừa được không? Khi chị em phụ nữ trải qua một ca sinh mổ, cơ thể cần thời gian để hồi phục và làm đầy lại năng lượng mất đi trong quá trình phẫu thuật. Uống đủ nước và duy trì sự cân bằng nước trong cơ thể là rất quan trọng trong việc phục hồi sau sinh mổ. Vì vậy, phụ nữ sinh mổ có thể xem xét uống nước dừa như một phương pháp bổ sung giúp tái tạo nhanh chóng. 2.1 Lợi ích của việc uống nước dừa sau sinh mổ Sau khi phụ nữ sinh mổ, việc chăm sóc sức khỏe và hồi phục sau sinh là rất quan trọng. Phụ nữ sau sinh mổ có thể uống nước dừa, và nó có thể mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe: – Cung cấp năng lượng và khoáng chất: Nước dừa là một nguồn tuyệt vời của nước, đường, và khoáng chất như kali, magiê, và canxi. Sau quá trình sinh mổ, cơ thể phụ nữ cần phục hồi và nước dừa có thể giúp cung cấp năng lượng cần thiết và khôi phục cân bằng khoáng chất. – Tăng cường hệ miễn dịch: Nước dừa chứa chất chống vi khuẩn và chống viêm, có thể giúp tăng cường hệ miễn dịch và giảm nguy cơ nhiễm trùng sau sinh mổ. – Tốt cho hệ tiêu hóa: Nước dừa tự nhiên chứa nhiều chất xơ và chất điện phân giúp phòng tránh và giảm táo bón, khó tiêu giúp duy trì sự cân bằng vi khuẩn đường ruột và hỗ trợ hệ tiêu hóa. Uống nước dừa cũng giúp tránh bị nôn mửa và tiêu chảy, làm dịu dạ dày rất hiệu quả trong điều trị rối loạn đường ruột. Nước dừa mang nhiều lợi ích tuyệt vời cho các chị em khi mang thai và sau sinh mổ – Đẹp da, đẹp dáng: Vì uống nước dừa cảm giác no lâu nên mẹ sẽ hạn chế những bữa ăn vặt, lại cung cấp lượng nước và vitamin C dồi dào giúp da mẹ căng mọng và hồng hào. – Cải thiện tình trạng tắc tia sữa: Mẹ sinh mổ thường cần sử dụng thuốc kháng viêm và giảm đau để giảm nỗi đau và ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập và viêm nhiễm. Tuy nhiên, việc sử dụng những loại thuốc này cũng có thể ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến sữa, gây biến đổi nội tiết tố và tạo điều kiện dễ nóng trong cơ thể. Hơn nữa, cơ thể dần thiếu hụt các chất cần thiết, dẫn đến tắc sữa. Để giải quyết vấn đề thiếu sữa, mẹ cần bổ sung thực phẩm lợi sữa trong chế độ dinh dưỡng của mình, trong đó bao gồm nước dừa. Việc bổ sung nước đóng vai trò quan trọng khi mẹ thiếu sữa, giúp kích thích quá trình sản xuất sữa diễn ra trơn tru. Việc mất nước có thể làm tắc sữa hoặc giảm lượng sữa, vì vậy mẹ cần duy trì đủ lượng nước hàng ngày để hỗ trợ quá trình cho con bú. Nước dừa không chỉ giúp cân bằng nước trong cơ thể mà còn chứa các dưỡng chất hữu ích như kali, magiê và vitamin C, giúp hỗ trợ sức khỏe tổng thể của mẹ sau sinh mổ. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, mẹ nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng trước khi bổ sung nước dừa vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày. 2.2 Những điều lưu ý cho mẹ sinh mổ khi uống nước dừa – Nồng độ đường: Nước dừa tự nhiên chứa một lượng đường tương đối cao. Việc uống quá nhiều nước dừa có thể gây tăng cân và tăng mức đường trong máu. Vì vậy, phụ nữ sau sinh mổ nên kiểm soát lượng nước dừa uống hàng ngày và tăng cường theo dõi mức đường huyết. Mẹ có thể uống 3-4 ly mỗi tuần là hợp lý. – Dị ứng: Một số phụ nữ có thể có dị ứng với thành phần trong nước dừa hoặc có khả năng dị ứng với các chất gây kích ứng trong nước dừa. Trong trường hợp này, nếu phụ nữ có bất kỳ dấu hiệu dị ứng như mẩn ngứa, phát ban, hoặc khó thở sau khi uống nước dừa, cần ngừng sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ. Mẹ hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để biết mình uống nước dừa sau khi sinh mổ có được không nhé – Tác động tương tác thuốc: Nước dừa có thể tương tác với một số loại thuốc. Nếu phụ nữ sau sinh mổ đang dùng thuốc, nên thảo luận với bác sĩ để biết rõ về tương tác thuốc và khuyến nghị phù hợp. – Những mẹ thuộc vào các trường hợp sau không nên uống nước dừa: dễ bị tiêu chảy, ăn ít, ít khát nước, tay chân lạnh, ăn uống chậm tiêu… – Hạn chế uống nước dừa trong thời gian đầu sau khi sinh vì nước dừa tính hàn, dễ gây lạnh bụng. – Không uống nước dừa khi người thấy mệt mỏi, sau khi tập thể dục, vì điều này sẽ làm cho mẹ dễ cảm lạnh đột ngột. – Không nên để nước dừa quá lâu trong không khí, không uống nước dừa để tủ lạnh vì làm biến chất trong nước dừa. – Không uống nước dừa vào buổi tối: Vì nó sẽ khiến mẹ cảm thấy khó chịu và đi tiểu rất nhiều vào ban đêm Nên sử dụng dừa tươi, có vỏ màu xanh, không nên uống những trái bị nứt hoặc thối đầu. Dừa tươi sẽ làm tăng hàm lượng chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể, để nguyên trái dừa khi uống sẽ có cảm giác ngon hơn, mẹ hãy thử nhé! Để đảm bảo an toàn và tối ưu hóa quá trình phục hồi, phụ nữ nên thảo luận với bác sĩ trước khi quyết định uống nước dừa. Các bác sĩ sẽ cung cấp thông tin cần thiết để đưa ra lời khuyên phù hợp với tình trạng sức khỏe và điều kiện cá nhân của từng trường hợp cụ thể sau sinh mổ.
thucuc
1,174
Lưu ý trong phối hợp thuốc tăng huyết áp Hiện nay tình trạng tăng huyết áp ngày càng trở nên phổ biến với tỷ lệ người mắc đang ngày một gia tăng. Đặc biệt ở những bệnh nhân mắc phải bệnh này lâu năm có thể dẫn đến tình trạng kháng thuốc. Do đó, việc phối hợp thuốc điều trị tăng huyết áp đang là giải pháp được nhiều bác sĩ sử dụng. Vậy cách phối hợp thuốc huyết áp như thế nào là đúng? 1. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng tăng huyết áp Phần lớn nguyên nhân dẫn đến tăng huyết áp ở người lớn tuổi là không rõ nguyên nhân, hay còn gọi là tăng huyết áp vô căn hoặc tăng huyết áp nguyên phát và 10% là có nguyên nhân gây ra, còn gọi là tăng huyết áp thứ phát. 2. Tại sao cần phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp? Có một số lợi ích rõ rệt đã được nghiên cứu khi thực hiện phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp như sau:Tăng tác dụng điều chỉnh huyết áp: Đây là mục tiêu đầu tiên khi thực hiện phối hợp các thuốc điều trị cao huyết áp với nhau nhờ vào tác dụng cộng hợp. Ví dụ như khi kết hợp thuốc Amlodipin có cơ chế ức chế kênh canxi để làm giảm kháng lực ngoại biên và thuốc atenolol chẹn beta làm giảm nhịp tim.Giảm đi tác dụng phụ của thuốc so với khi chỉ dùng đơn liều: Việc phối hợp thuốc giúp giảm đi các tác dụng phụ gây ảnh hưởng đến cơ thể như Nifedipine làm nhịp tim nhanh nhưng nhóm chẹn bêta làm nhịp tim chậm nên có tác dụng trung hòa. Tác dụng phụ của thuốc cũng giảm đi rõ rệt vì khi phối hợp sẽ không dùng liều ở mức quá cao.Có tác động tốt ở cơ quan đích: Ở thận, nhóm thuốc chẹn kênh canxi như Amlodipin giúp làm giảm trương lực động mạch đến, trong khi đó nhóm thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II như losartan làm giảm trương lực động mạch đi. Do đó, áp lực tại cầu thận sẽ giảm rất tốt khi phối hợp 2 thuốc này trong điều trị. Đặc biệt với khả năng làm giảm albumin niệu ở bệnh nhân đái tháo đường.Đơn giản hóa điều trị: Theo phương thức cổ điển thì bác sĩ thường bắt đầu điều trị với liều thấp và tăng dần lên tối đa trong trường hợp bệnh nhân chưa kiểm soát được huyết áp. Nhưng điều này có thể tăng nguy cơ mắc phải tác dụng phụ. Việc phối hợp thuốc giúp đơn giản hóa điều trị với một liều cố định trong suốt quá trình đang là xu hướng được nhiều người sử dụng hiện nay. 3. Nguyên tắc phối hợp thuốc tăng huyết áp 3.1. Nguyên tắc chungĐánh giá nguy cơ tổng quát đối với từng cá nhân trước khi điều trị để xác định thuộc nhóm nguy cơ thấp, vừa, cao hay rất cao.Không được hạ huyết áp quá nhanh.Hạ huyết áp từng bước với từng cá thể là khác nhau.Điều trị lâu dài với mục tiêu đạt được liều duy trì thích hợp.Tăng cường giáo dục ý nghĩa việc điều trị đối với bệnh nhân. Lưu ý đến điều kiện kinh tế của bệnh nhân.3.2. Nguyên tắc phối hợp thuốc. Các thử nghiệm lâm sàng đã chứng minh rằng việc phối hợp nhiều nhóm thuốc điều trị cao huyết áp là cần thiết để đạt được huyết áp mục tiêu, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao. Việc phối hợp thuốc dựa vào sinh lý bệnh thông qua 3 cơ chế chính:Giảm thể tích bằng cách sử dụng nhóm thuốc lợi tiểu như Thiazides, lợi tiểu quai, kháng Aldosteron.Giảm tần số tim như nhóm chẹn beta và nhóm chẹn kênh calcium như Verapamin, Diltiazem.Giảm kháng lực mạch máu bằng cách dùng các thuốc dãn mạch do ức chế hệ renin như ức chế men chuyển, ức chế thụ thể, hoặc nhóm dãn cơ trơn như chẹn kênh calcium Dihydropyridine và chẹn thụ thể alpha hoặc dãn mạch trực tiếp như hydralazine, minoxidil.Để giải quyết triệt để nguyên nhân gây ra tăng huyết áp thì thuốc phối hợp thứ 2 hoặc thứ 3 cần phải có những thay đổi bù trừ gây ra do thuốc đầu tiên, ví dụ như khi sử dụng thuốc lợi tiểu sẽ kích thích tiết renin thì thuốc thứ 2 hay thứ 3 phải là thuốc ức chế hệ renin... Nếu thuốc ban đầu có tác dụng ức chế hệ renin nhưng không đạt được tác dụng này thì thuốc thứ 2 cần phải tăng tiết renin hoặc không được ức chế renin. Do đó, khi phối hợp thuốc cần lưu ý các thuốc này có tác dụng cộng hưởng hoặc ít nhất là không gây ảnh hưởng đến tác dụng của nhau.
vinmec
826
Công dụng thuốc Lyapi 50 Thuốc Lyapi 50 được chỉ định trong điều trị đau thần kinh có nguồn gốc trung ương và ngoại vi, rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn, bệnh lý động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể. 1. Lyapi 50 là thuốc gì? Lyapi 50 có tác dụng trong điều trị đau thần kinh hiệu quả, cải thiện lo âu ở người lớn do stress và làm việc mệt mỏi. Thuốc Lyapi 50 có thể dùng lúc đói hoặc no, nhưng cần ngừng dùng ngay khi xuất hiện các triệu chứng phù mạch.Lyapi 50 chứa thành phần chính là Pregabalin hàm lượng 50mg cùng các tá dược khác vừa đủ viên thuốc. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng.Với tác dụng trên, thuốc Lyapi 50 được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị đau thần kinh có nguồn gốc trung ương và ngoại vi, rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn.Điều trị bổ trợ cho bệnh lý động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể ở người lớn. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Lyapi 50 Thuốc Lyapi 50 thường được dùng ở liều 150-600 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần như sau:Điều trị đau nguồn gốc thần kinh: Khởi đầu liều 150 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần. Sau 3-7 ngày có thể tăng liều Lyapi 50 đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, nếu cần thì tăng đến liều tối đa 600 mg sau 7 ngày tiếp theo.Điều trị động kinh: Khởi đầu liều 150 mg chia 2 hoặc 3 lần, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy vào dung nạp và đáp ứng của người bệnh. Có thể tăng liều Lyapi 50 tối đa là 600 mg sau 1 tuần tiếp theo.Điều trị rối loạn lo âu lan tỏa: Bắt đầu với liều 150 mg/ngày, sau 1 tuần điều trị có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy vào dung nạp và đáp ứng của người bệnh. Có thể tăng đến liều 450 mg và tối đa 600 mg/ngày sau 1 tuần tiếp theo.Cách dùng thuốc Lyapi 50:Có thể dùng thuốc Lyapi 50 lúc đói hoặc no. 3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Lyapi 50 Không sử dụng Lyapi 50 mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. 4. Tương tác thuốc Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của Ethanol và Lorazepam;Thuốc cũng làm nặng thêm suy giảm nhận thức hay chức năng vận động gây bởi oxycodon. 5. Tác dụng phụ của thuốc Lyapi 50 Thuốc Lyapi 50 có thể gây ra các tác dụng phụ sau đây:Chóng mặt và buồn ngủ;Tăng cảm giác ngon miệng, tăng cân;Phấn khích, nhầm lẫn, dễ bị kích động;Giảm ham muốn tình dục;Mất ngủ;Mất điều hòa, phối hợp bất thường, loạn ngôn;Suy giảm trí nhớ, rối loạn khả năng tập trung, run;Dị cảm, cân bằng, lơ mơ, đau đầu.Nhìn mờ hoặc nhìn đôi;Rối loạn tiền đình;Buồn nôn và nôn;Khô miệng;Táo bón, đầy hơi;Rối loạn chức năng cương dương.Dáng đi bất thường, loạng choạng;Mệt mỏi, phù;Hội chứng cai thuốc. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Lyapi 50 Đối với bệnh nhân suy thận, bệnh lý tim mạch, đái tháo đường, bệnh não, người cao tuổi cần thận trọng khi sử dụng thuốc.Cần ngừng thuốc từ từ trong tối thiểu 1 tuần.Với trẻ em < 12 tuổi và thiếu niên (12-17 tuổi) chưa được thiết lập độ an toàn và hiệu quả.Ngừng dùng thuốc Lyapi 50 ngay khi xuất hiện các triệu chứng của phù mạch.Tránh tình trạng lạm dụng thuốc Lyapi 50.Phụ nữ có thai không nên sử dụng, trừ khi thật sự cần. Không cho con bú trong quá trình điều trị bằng thuốc Lyapi 50.Trên đây là thông tin về thuốc Lyapi 50, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Khi không còn sử dụng thuốc thì bạn cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
vinmec
670
Chăm sóc bệnh nhân viêm ruột thừa như thế nào? Chăm sóc bệnh nhân viêm ruột thừa như thế nào để chóng hồi phục là vấn đề rất được quan tâm. Tùy theo tình trạng bệnh và mỗi giai đoạn điều trị sẽ có chế độ chăm sóc phù hợp. Viêm ruột thừa là bệnh lý phổ biến, có thể gặp ở mọi lứa tuổi, không phân biệt giới tính. 1. Viêm ruột thừa điều trị bằng cách nào? Đối với bệnh nhân bị viêm ruột thừa, phương pháp điều trị phổ biến nhất là phẫu thuật – mổ mở hoặc mổ nội soi qua thành bụng. Cụ thể, các cách điều trị như sau: – Bệnh nhân bị viêm ruột thừa cấp: Cắt bỏ phần ruột thừa bị viêm – Biến chứng viêm phúc mạc: cắt bỏ ruột thừa (áp dụng dẫn lưu hoặc không dẫn lưu tùy trường hợp). – Viêm phúc mạc toàn bộ: Cắt bỏ ruột thừa kết hợp đặt ống dẫn lưu. – Biến chứng áp xe: cần dẫn lưu mủ, sau khi hết thì mới chỉ định ngày cắt bỏ ruột thừa. – Xuất hiện đám quánh ruột thừa: Trường hợp này thường sẽ theo dõi và hẹn mổ sau thời gian tầm 3 tháng. Bệnh nhân viêm ruột thừa thường được chỉ định phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa 2. Chăm sóc bệnh nhân viêm ruột thừa Bệnh nhân trước khi được điều trị viêm ruột thừa cần được động viên để bớt tâm lý  lo lắng. Khi nằm nghỉ ngơi chờ mổ có thể nằm ở tư thế giảm đau, co đầu gối để giảm bớt áp lực thành bụng. Sau khi cắt bỏ ruột thừa, cần có một số lưu ý chăm sóc trong thời gian nằm viện và khi về nhà. 2.1. Chăm sóc bệnh nhân viêm ruột thừa tại bệnh viện Trong thời gian nằm viện, các dấu hiệu sinh tồn cần được theo dõi đó là thân nhiệt, nhịp tim, mạch đập, nhịp thở… Những dấu hiệu này sẽ được các điều dưỡng kiểm tra thường xuyên để phát hiện bất thường và xử lý ngay. – Bệnh nhân không có biến chứng:  bệnh nhân được hướng dẫn nằm đúng tư thế để dịch thoát ra dễ dàng và phòng tránh các vấn đề như liệt ruột… Lưu ý cử động nhẹ nhàng để tránh gây tổn thương đến vết mổ. Về ăn uống, 24h sau phẫu thuật bệnh nhân không nên ăn uống. Nếu xuất hiện tình trạng nôn mửa hay khó chịu, bệnh nhân có thể uống nước. Bệnh nhân sẽ ăn thức ăn lỏng trong vòng vài ngày trước khi ăn uống bình thường trở lại. Vết mổ mở sẽ được thay băng 2 ngày/ 1 lần và có thể cắt chỉ sau 7 – 10 ngày. Với mổ nội soi thì vết thương rất nhanh sẽ liền. Vì đó chỉ là vết trích nhỏ tầm 3 – 5mm. Sau 2 – 3 ngày thì bệnh nhân nên ngồi dậy, đi lại quanh phòng bệnh. Bệnh nhân trong thời gian nằm viện sẽ uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ hàng ngày. – Đối với viêm ruột thừa có biến chứng, thời gian nằm viện sẽ lâu hơn. Điều dưỡng và người nhà cũng cần sát sao quan sát để phát hiện dấu hiệu bất thường và kịp thời xử lý nếu có. Bệnh nhân sẽ được rút ống dẫn lưu tùy theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Chăm sóc bệnh nhân viêm ruột thừa cần chú ý đến chế độ ăn uống, vận động, vệ sinh vết mổ và sử dụng thuốc theo đúng chỉ định. 2.2. Chăm sóc bệnh nhân viêm ruột thừa tại nhà Sau khi xuất viện, bệnh nhân cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ về cách chăm sóc vết thương, liều lượng thuốc, chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt. Theo đó, người bệnh cần: – Uống nhiều nước hằng ngày hạn chế bị táo bón – Nên ăn nhiều các thực  phẩm giàu chất xơ, bổ sung đủ 4 nhóm dưỡng chất – Không nên ăn các nhóm đồ hộp, đồ có sẵn, đồ khô khó tiêu… – Sau xuất viện nên nghỉ ngơi thêm tại nhà. Không nên đi làm, đi học ngay lập tức để sức khỏe được hồi phục đầy đủ. – Không mang vác nặng, hạn chế leo cầu thang và các hoạt động làm căng cơ bụng. – Nghỉ ngơi điều độ không nên thức khuya dậy sớm, căng thẳng đầu óc, sẽ khiến vết thương lâu lành hơn. – Giữ vết thương khô ráo. Không được tắm bồn, đi bơi khi vết thương chưa lành hẳn. Đặc biệt, nếu có gì bất thường như chảy máu, nhiễm trùng, chảy dịch… cần thông báo ngay cho bác sĩ và nhanh chóng đến bệnh viện để được xử lý. Ngoài ra, nếu có dấu hiệu bị tắc ruột hoặc bí đại tiện, cần nhịn ăn uống và đến bệnh viện ngay lập tức. 3. Bệnh nhân viêm ruột thừa sau bao lâu thì hoàn toàn hồi phục Đối với bệnh nhân viêm ruột thừa, sau khi phát hiện bệnh thì thường có chỉ định mổ ngay lập tức. Đối với mổ mở truyền thống không có biến chứng, vết mổ sẽ nhanh chóng liền lại trong khoảng thời gian từ 2 – 4 tuần. Trong thời gian này cần hạn chế vận động, nghỉ ngơi ăn uống điều độ để chóng hồi phục. Sau thời gian này thì người bệnh hầu như đã phục hồi và có thể sinh hoạt như bình thường. Đối với trường hợp mổ nội soi, thời gian hồi phục được rút ngắn hơn rất nhiều. Do biện pháp này ít xâm lấn, ít đau, vết mổ nhỏ nên thường hồi phục sau 1 – 2 tuần. Sau khi hồi phục, bệnh nhân có thể tham gia các hoạt động vui chơi, vận động lành mạnh và trở lại làm việc, học tập như ngày thường. Trường hợp viêm ruột thừa có biến chứng, thời gian hồi phục là lâu hơn. Vì còn phải khắc phục biến chứng rồi mới loại bỏ được phần ruột thừa bị viêm. Bệnh nhân viêm ruột thừa sẽ hồi phục nhanh chóng nếu có chế độ chăm sóc hợp lý Thời gian hồi phục vết thương còn tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và đặc biệt là chế độ chăm sóc. Do đó, chăm sóc bệnh nhân viêm ruột thừa đúng cách là vô cùng quan trọng, người nhà và bệnh nhân đều cần lưu ý.
thucuc
1,107
Làm thế nào để hạn chế đề kháng kháng sinh? Kháng sinh là những thuốc chỉ có tác dụng với bệnh do vi khuẩn gây ra và không có hiệu quả với bệnh do nhiễm virus như cảm lạnh, ho, cúm. Vì vậy có vài điều bạn nên làm để hạn chế đề kháng kháng sinh là:Không dùng kháng sinh khi mắc bệnh do virus như cúm, cảm lạnh. Không để dành kháng sinh cho lần ốm sau của bạn.Dùng đúng loại kháng sinh mà bác sĩ kê cho bạn. Không bỏ sót liều. Thực hiện đủ liệu trình đã được kê đơn dù cho bạn cảm thấy đã khỏe hơn. Nếu kết thúc điều trị sớm quá, một số vi khuẩn có thể sống sót và lại gây bệnh.Không dùng kháng sinh được kê đơn cho người khác. Kháng sinh này có thể không phù hợp với bệnh của bạn. Dùng sai thuốc có thể làm chậm trễ việc điều trị đúng và làm cho vi Nếu bác sĩ của bạn xác định rằng bạn không mắc bệnh nhiễm khuẩn, hãy hỏi cách làm giảm nhẹ các triệu chứng và đừng yêu cầu bác sĩ phải kê đơn kháng sinh cho bạn. Khách hàng Thái Thùy Dương. Nhận sữa hộp2. Khách hàng Nguyễn Quỳnh Như. Nhận 01 Máy đo đường huyết cá nhân3. Khách hàng Quang Minh Vũ. Nhận 01 Voucher miễn phí khám bệnh
vinmec
235
Giải đáp thắc mắc: Sốt siêu vi phát ban ở trẻ có nguy hiểm không? Sốt siêu vi phát ban là bệnh phổ biến, đặc biệt là trẻ nhỏ. Khi bị sốt siêu vi sẽ khiến trẻ vô cùng khó chịu và mệt mỏi. Vậy nguyên nhân của bệnh từ đâu, dấu hiệu nhận biết của bệnh là gì? Sốt siêu phát ban có nguy hiểm không? Cha mẹ hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi để tìm lời giải đáp nhé. 1. Sốt siêu vi phát ban là gì? Sốt siêu vi hay còn có tên gọi khác là sốt virus phát ban. Nguyên nhân gây ra bệnh là do virus và lây lan qua đường hô hấp và đường tiêu hóa. Sau khi mắc bệnh, trẻ sẽ có dấu hiệu sốt sau đó xuất hiện các ban đỏ nên cha mẹ rất hay dễ nhầm lẫn với sốt xuất huyết hoặc bệnh sởi. Nếu các bệnh nhuẫn khuẩn khác do vi khuẩn gây ra có thể điều trị bằng kháng sinh thì sốt siêu vi chủ yếu là điều trị bằng cách giảm nhẹ các triệu chứng, kháng sinh hầu như không có tác dụng với bệnh lý này. Sốt siêu vi phát ban hay còn có tên gọi khác là sốt virus phát ban. 2. Trẻ bị sốt siêu vi nguyên nhân do đâu? Theo nghiên cứu, có nhiều tác nhân siêu vi gây ra những hội chứng hô hấp cho trẻ nhỏ. Có thể có kể đến là: – Virus Rhinovirus: Đây là tác nhân gây cho trẻ bị cảm lạnh, nặng hơn có gây ra biến chứng viêm tai giữa, viêm xoang và viêm phổi. Đặc biệt, virus này còn khiến trẻ gặp phải các cơn hen suyễn, viêm phế quản. – Virus Adenovirus: Nguyên nhân gây ra cho trẻ bị viêm phổi, viêm họng, viêm phế quản. – Virus cúm A, virus cúm B: Đây là virus gây nên bệnh cúm và các biến chứng nguy hiểm như: viêm phổi, viêm họng, cảm lạnh… – Phó cúm: Virus gây bệnh có thể khiến trẻ bị viêm thanh quản, viêm phổi và cảm lạnh, viêm họng. – Virus RSV: Nguyên nhân gây ra bệnh viêm phổi, viêm tiểu phế quản. – Virus Enterovirus: Đây là virus gây ra bệnh sốt phát ban, bệnh tay – chân – miệng và sốt cấp tính. Đây là những virus có khả năng lây lan nhanh khi trẻ bị ho và hắt hơi. Chúng lây truyền thông qua tiếp xúc trực tiếp hoặc với tay của trẻ bị nhiễm bệnh virus. Thời điểm giao mùa, thời tiết thay đổi đột ngột từ nóng sang lạnh hay từ lạnh sang nóng khiến trẻ dễ mắc bệnh nhất. Sau khoảng thời gian từ 10 ngày sau khi bị nhiễm bệnh, trẻ sẽ có các triệu chứng sốt siêu vi. Các biến chứng của bệnh có thể kéo dài đến 2 tuần mới dứt. Virus cúm A, virus cúm B là một trong các nguyên  nhân gây nên bệnh cúm và các biến chứng nguy hiểm như: viêm phổi, viêm họng, cảm lạnh… 3. Những dấu hiệu nhận biết khi trẻ bị sốt siêu vi nổi phát ban? Những dấu hiệu của sốt siêu vi thường khá giống với các bệnh thông thường. Do vậy, cha mẹ cần đặc biệt chú ý những dấu hiệu dưới đây để có thể kịp thời đưa trẻ đi khám và kiểm tra kịp thời. 3.1 Trẻ bị sốt cao Sốt cao là biểu hiện rất thường gặp ở những trường hợp trẻ bị sốt siêu vi. Nhiệt độ cơ thể của trẻ thường dao động từ 38 đến 39 độ C, thậm chí có những trường hợp trẻ sốt cao lên đến 40 -41 độ C. Trong thời gian trẻ bị sốt, trẻ có thể sốt nhẹ, sốt cao, hoặc sốt rất cao, liên tục hoặc ngắt quãng. 3.2 Trẻ bị nổi phát ban Những nốt phát ban thường xuất hiện từ 2 đến 3 ngày khi trẻ bị sốt siêu vi. Phát ban là dấu hiệu cho thấy tình trạng sốt của trẻ sẽ thuyên giảm bởi lúc này bệnh đã qua thời kỳ ủ bệnh và phát bệnh. 3.3 Sốt siêu vi phát ban sẽ có dấu hiệu đau đầu Trẻ bị sốt siêu vi sẽ có dấu hiệu nhức đầu dữ dội và quay cuồng. Nguyên nhân được cho là do tuần hoàn máu mạnh và mạch máu căng ra. Ở một vài trường hợp, trẻ bị đau đầu nhưng vẫn tỉnh táo và kèm theo đó là dấu hiệu chảy nước mũi, tai xuất hiện nhầy và ngứa hơn bình thường. Điều này khiến trẻ khó chịu, đau đớn và quấy khóc. Phát ban là dấu hiệu cho thấy tình trạng sốt của trẻ sẽ thuyên giảm bởi lúc này bệnh đã qua thời kỳ ủ bệnh và phát bệnh. 3.4 Trẻ bị viêm đường hô hấp khi sốt siêu vi phát ban Cùng với các dấu hiệu sốt, đau đầu thì bệnh còn có các biểu hiện của viêm đường hô hấp như: trẻ bị viêm họng, rát họng, chảy nước mũi, hắt hơi, sổ mũi… 3.5 Trẻ bị rối loạn tiêu hóa Triệu chứng tiêu chảy thường xuất hiện sớm nếu nguyên nhân gây sốt siêu vi là do virus đường tiêu hóa gây ra. Tuy nhiên, cũng có những trẻ xuất hiện triệu chứng này muộn hơn vài ngày sau khi sót. Biểu hiện của rối loạn tiêu hóa là: tiêu chảy, không có máu và chất nhầy. 3.6 Các dấu hiệu khác Ngoài các dấu hiệu kể trên thì trẻ còn các biểu hiện khác như: – Viêm hạch: Hạch có thể xuất hiện ở vùng đầu, mặt, cổ và sưng to gây đau. Những hạch này rất dễ nhận biết nên cha mẹ có thể sờ là thấy được. – Trẻ bị viêm kết mạc: Lúc này, kết mạc của trẻ có thể bị đỏ, chảy nước mắt và mắt lờ đờ. – Nôn ọe: Khi bị sốt siêu vi trẻ rất dễ bị nôn ọe sau ăn do viêm họng và kích thích chất nhầy. 4. Trẻ sốt siêu vi phát ban có nguy hiểm không? Sốt siêu vi nếu không được phát hiện và khắc phục kịp thời, bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn toàn phát và gây nguy hiểm, ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ.  Lúc này, trẻ sẽ xuất hiện các dấu hiệu như: Sốt cao theo từng cơn, co giật, gây hôn mê và đe dọa tới tính mạng. Do vậy, cha mẹ cần phải theo dõi sát sao tình trạng của trẻ khi bị sốt siêu vi, đặc biệt, lập tức đưa trẻ tới bệnh viện nếu trẻ có các triệu chứng sau: – Sốt cao liên tục trên 2 ngày và tay chân lạnh, run rẩy bất thường. – Nổi nốt phát ban toàn thân. – Trẻ đau bụng dữ dội và nôn ói. – Đi vệ sinh kèm máu và phân đen. – Trẻ suy nhược cơ thể và hay giật mình. Sốt siêu vi trẻ sẽ có dấu hiệu viêm đường hô hấp như: trẻ bị viêm họng, rát họng, chảy nước mũi, hắt hơi, sổ mũi… Tóm lại, sốt siêu vi nổi phát ban ở trẻ sẽ không nguy hiểm nếu cha mẹ có phương pháp xử lý và giúp trẻ giảm các triệu chứng kịp thời. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện sớm, bệnh có thể sẽ gây ra các biến chứng nặng nề đến hô hấp, thần kinh và hô hấp của trẻ. Do đó, khi phát hiện trẻ có các dấu hiệu sốt siêu vi hoặc xuất hiện thêm những triệu chứng bất thường nêu trên, cha mẹ cần đưa trẻ đến ngay bệnh viện để được thăm khám, theo dõi.  
thucuc
1,314
5 nguyên nhân hàng đầu dẫn đến thoái hóa khớp gối tràn dịch Thoái hóa khớp gối tràn dịch khiến đầu gối sưng đau, khó đi lại. Nguyên nhân gây ra tình trạng này là gì và làm thế nào để phòng ngừa. Giải đáp từ chuyên gia cơ xương khớp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn trong bài viết dưới đây. 1. Thoái hóa khớp gối tràn dịch là gì? Thoái hóa khớp gối là tình trạng tổn thương khớp gối, biểu hiện ở việc hư hại các sụn khớp, bề mặt khớp. Tràn dịch khớp gối là tình trạng tăng tiết các dịch bất thường trong khớp gối. Thoái hóa khớp gối tràn dịch chính là tình trạng khớp gối bị biến dạng bề mặt bên trong và xuất hiện ổ dịch trong khớp gối. Tình trạng này xảy ra khiến khớp gối bị sưng, đau, hạn chế vận động. Nếu không được xử trí kịp thời, sẽ dẫn đến tình trạng yếu liệt cơ xương, bệnh nhân không di chuyển được. Thoái hóa khớp gối tràn dịch gây suy giảm chất lượng cuộc sống 2. 5 nguyên nhân gây ra tình trạng thoái hóa khớp gối tràn dịch 2.1. Tuổi tác là nguyên nhân hàng đầu gây thoái hóa khớp gối tràn dịch Càng có tuổi chúng ta càng gặp các vấn đề về xương khớp. Sự thoái hóa của khớp gối, nhiễm trùng khớp gối dẫn đến tình trạng này. Tuổi càng cao càng có nguy cơ bị thoái hóa khớp gối tràn dịch 2.2. Nguyên nhân do chấn thương Thoái hóa khớp gối tràn dịch thường gặp phải do những chấn thương khớp: vỡ hoặc nứt lồi cầu dưới xương đùi, xương chày, nứt hoặc vỡ xương bánh chè, đứt dây chằng khớp gối… 2.3. Nguyên nhân do viêm nhiễm Những người nhiễm vi khuẩn lao, vảy nến, những nhiễm trùng sau tổn thương khớp gối. Những viêm nhiễm này nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra tình trạng tổn thương ở khớp gối. 2.4. Nguyên nhân do béo phì Những người thừa cân, béo phì làm gia tăng sức chịu đựng cho khớp gối cũng là nguyên nhân dẫn đến những tổn thương khớp gối, sinh ra những bao hoạt dịch. 2.5. Vận động quá mức là nguyên nhân gây thoái hóa khớp gối tràn dịch Những người phải lao động tay chân nặng nhọc, mang vác nhiều, đứng lâu cũng gây ra tình trạng thoái hóa khớp gối. Những hoạt động quá mạnh như chơi thể thao cũng là nguyên nhân gây bệnh. Khi hoạt động mạnh khớp gối liên tục và trong một thời gian dài sẽ tác động một lực lớn đến đầu gối. Dẫn đến các bao hoạt dịch bị tác động nhiều dẫn đến tràn dịch ra khớp. 3. Những triệu chứng điển hình của bệnh Đau khớp gối là triệu chứng rõ rệt nhất. Bệnh nhân sẽ bị đau một vài điểm hoặc đau xung quanh khớp gối. Càng ngày tình trạng đau sẽ ngày càng tăng lên. Bệnh nhân sẽ bị đau nặng hơn lúc đi lại nhiều, lên xuống cầu thang. Cũng có thể bị đau hơn vào ban đêm. Cùng với đau, bệnh nhân bị sưng khớp gối. Tình trạng sưng do các bao hoạt dịch tiết dịch gây tràn dịch khớp gối. Kể cả khi bệnh nhân được hút dịch ra, chỉ đỡ đau sau đó tình trạng sưng đau lại tái phát.  Khi vận động sẽ phát ra những tiếng lục cục ở khớp gối. Teo cơ do bệnh nhân đau không vận động. Đau, sưng là những triệu chứng điển hình của bệnh thoái hóa khớp gối tràn dịch 4. Dinh dưỡng hợp lý cho người bệnh Chế độ dinh dưỡng lành mạnh sẽ cải thiện tình trạng tràn dịch ở khớp gối bị thoái hóa.  Bệnh nhân nên bổ sung thực phẩm giàu canxi: các sản phẩm từ sữa được tách béo, các loại rau lá đậm, các loại cá nhỏ… Thực phẩm giàu canxi giúp xây dựng các tế bào xương, tăng mật độ xương. Bổ sung đầy đủ canxi cho cơ thể giúp khớp gối chắc khỏe, tái tạo những tổn thương nhanh hơn. Dinh dưỡng trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật rất tốt cho người bị bệnh. Trái cây, rau quả tươi giàu vitamin, khoáng chất rất tốt cho khớp. Gia vị từ củ gừng và tỏi cũng giúp ích cho quá trình giảm đau, tiêu viêm ở bệnh nhân bị thoái hóa khớp gối tràn dịch.  Khi chế biến, ưu tiên hình thức hấp luộc thực phẩm sẽ tốt hơn cho người bệnh. Hạn chế chế biến thực phẩm theo cách nướng, chiên, xào.  Người bệnh nên kiêng muối, đường, bột ngọt, đồ ăn chế biến sẵn… Các loại thực phẩm này sẽ làm trầm trọng hơn tình trạng sưng đau ở khớp gối. Điều trị bệnh hướng đến giúp bệnh nhân giảm đau, giảm sưng. Duy trì khả năng vận động, cải thiện khả năng vận động. Ngăn ngừa biến dạng khớp. Giảm tác dụng phụ của thuốc. Nâng cao chất lượng cuộc sống. 5. Cách phòng bệnh Những người có tuổi nên định kỳ khám sức khỏe để phát hiện sớm những tổn thương khớp gối. Phát hiện sớm, điều trị sớm sẽ có cơ hội khỏi bệnh cao, chi phí không tốn kém. Khi gặp phải các tổn thương khớp gối, tình trạng nhiễm khuẩn khớp gối cần được điều trị kịp thời. Những người phải lao động nặng nhọc, mang vác nặng cần khám sức khỏe định kỳ kiểm tra khớp gối. Phòng ngừa béo phì, giữ cân nặng hợp lý để bảo vệ sức khỏe nói chung và tránh gánh nặng cho khớp gối. Chọn lựa những môn thể thao phù hợp, vận động nhẹ nhàng, khởi động kỹ trước khi tập luyện cũng tránh được các tổn thương khớp gối.
thucuc
992
Ung thư dạ dày – Từ A – Z những điều cần lưu ý Ung thư dạ dày là 1 trong những bệnh ung thư tiêu hóa thường gặp nhất. Nếu phát hiện muộn, bệnh có tỷ lệ tử vong cao. Làm thế nào để phòng bệnh, dấu hiệu nhận biết kịp thời… là những điều bạn cần lưu ý. 1. Khái quát chung về bệnh 1. 1 Khái niệm bệnh ung thư dạ dày Ung thư dạ dày là bệnh lý ác tính xảy ra khi các tế bào trong dạ dày phát triển bất thường. Chúng phát triển nhanh chóng và xâm lấn các mô lành xung quanh. Nếu không được điều trị các tế bào ác tính sẽ  dần lan ra các cơ quan xa hơn trên cơ thể.  Bệnh được chia làm 5 giai đoạn dựa trên sự phát triển của bệnh, cụ thể: – Giai đoạn 0: Đây là giai đoạn sớm của ung thư. Lúc này các tế bào ác tính mới xuất hiện ở lớp niêm mạc chưa xâm lấn vào lớp cơ và các hạch bạch huyết. – Giai đoạn 1: Các tế bào ung thư đã xâm lấn đến lớp thứ 2 của dạ dày. Tuy nhiên lúc này bệnh vẫn ở giai đoạn sớm. – Giai đoạn 2: Lúc này các tế bào ác tính đã vượt qua lớp niêm mạc và lan đến lớp cơ.  – Giai đoạn 3: Ở giai đoạn 3 ung thư đã lan ra các hạch bạch huyết và một số cơ quan lân cận. – Giai đoạn 4: Ở giai đoạn muộn, các tế bào ung thư đã di căn ra khắp cơ thể nên tiên lượng kém, điều trị khó khăn. 1. 2 Nguyên nhân gây bệnh Một số nguyên nhân có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày có thể kể đến như sau: Bị viêm dạ dày mạn tính: Viêm loét dạ dày không được điều trị sẽ trở thành mạn tính dẫn đến teo niêm mạc dạ dày và lâu dần có thể dẫn đến ung thư. Nhiễm vi khuẩn HP: Nhiễm vi khuẩn HP có thể gây ra tình trạng viêm loét dạ dày. Nếu không được điều trị có thể dẫn đến tổn thương tiền ung thư. Đây cũng là 1 trong những yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư. Gia đình có người bị ung thư dạ dày: Những người có tiền sử người thân trong gia đình như cha mẹ, anh chị em ruột bị ung thư dạ dày cũng có nguy cơ ung thư cao hơn. Chế độ ăn thiếu hợp lý: Chế độ ăn mặn, ăn nhiều thực phẩm chế biến sẵn (thịt xông khói, xúc xích..), dưa muối… cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh. 2. Triệu chứng nhận biết ung thư dạ dày Ung thư dạ dày nếu được phát hiện và điều trị sớm sẽ tăng khả năng điều trị thành công. Tuy nhiên ở giai đoạn đầu bệnh thường ít triệu chứng. Các triệu chứng của bệnh cũng thường bị nhầm với các bệnh tiêu hóa thông thường. Một số triệu chứng cảnh báo ung thư ở dạ dày mà bạn nên lưu ý là: 2. 1 Đau bụng vùng thượng vị Đau bụng là dấu hiệu thường gặp nhất của bệnh ung thư dạ dày. Cơn đau thường xuất hiện ở vùng ức. Có thể đau âm ỉ hoặc dữ dội. Tuy nhiên đây cũng là biểu hiện chung của nhiều bệnh đường tiêu hóa. Do đó khi thấy tình trạng đau bụng thượng vị kéo dài nên đi khám để được chẩn đoán. Đau bụng thượng vị là một trong những dấu hiệu bệnh 2. 2 Chướng bụng, đầy hơi, ợ chua Người bệnh ung thư dạ dày thường cảm thấy chướng bụng, đầy hơi, ợ chua hoặc ợ nóng. Đặc biệt cảm giác này tăng lên khi ăn no. Tuy nhiên nhiều người thường cho rằng đây là triệu chứng của các bệnh tiêu hóa thông thường. Cần theo dõi dấu hiệu này kết hợp với các triệu chứng khác để kịp thời khám, kiểm tra. 2. 3 Chán ăn, ăn uống kém Ung thư cũng sẽ gây ra tình trạng chán ăn, ăn không ngon. Do đó khi gặp triệu chứng này kết hợp với 1 số dấu hiệu như đau bụng, sụt cân… thì cần đi khám. 2. 4 Mệt mỏi, giảm cân Tình trạng cơ thể suy nhược, sụt cân bất thường là dấu hiệu của nhiều bệnh ung thư trong đó có dạ dày. Tuy nhiên, nếu bạn sụt cân do đang trong chế độ ăn kiêng, tập luyện thì không được gọi là bất thường. Chỉ khi sụt cân không rõ nguyên nhân trong 1 thời gian ngắn thì mới là dấu hiệu đáng lưu ý. 2. 5 Xuất huyết tiêu hóa Xuất huyết tiêu hóa là dấu hiệu cảnh báo ung thư không được chủ quan. Trong đó nôn ra máu, đi ngoài phân đen là những dấu hiệu của xuất huyết tiêu hóa. Vì vậy khi thấy một trong những dấu hiệu này thì nên đi khám để được chẩn đoán. 3. Điều trị ung thư dạ dày – các phương pháp chính Để điều trị bệnh, có các phương pháp chính như phẫu thuật, hóa trị, xạ trị… Tùy theo tình trạng cụ thể của từng người sẽ có phác đồ riêng phù hợp. 3. 1 Phẫu thuật Thường được chỉ định khi bệnh ở giai đoạn sớm. Bác sĩ sẽ phẫu thuật cắt bỏ khối u cùng phần dạ dày bị tổn thương có thể kết hợp với vét hạch. Có thể phẫu thuật mổ mở hoặc nội soi tùy tình trạng của bệnh nhân. 3. 2 Hóa trị  Hóa trị ung thư là sử dụng thuốc điều trị ung thư qua đường tĩnh mạch hoặc đường uống. Thông thường hóa trị có thể dùng kết hợp với phẫu thuật. Trước phẫu thuật để thu nhỏ khối u, sau phẫu thuật để tiêu diệt những tế bào ác tính còn sót lại. Ngoài ra hóa trị cũng có thể dùng ở ung thư giai đoạn muộn để giảm nhẹ triệu chứng. Hóa trị trong điều trị ung thư 3. 3 Xạ trị ung thư dạ dày Là phương pháp sử dụng tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Xạ trị có thể sử dụng bổ trợ cho phẫu thuật, kết hợp với hóa trị trong 1 số trường hợp. 3. 4 Điều trị trúng đích Đây là phương pháp điều trị ung thư sử dụng thuốc nhằm tiêu diệt tế bào ung thư mà không làm ảnh hưởng đến tế bào khỏe mạnh.  4. Các phương pháp phòng bệnh ung thư dạ dày Để phòng bệnh bạn nên thực hiện 1 số lời khuyên như sau: Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý: hạn chế ăn các thực phẩm chế biến sẵn, đồ muối chua, đồ chứa nhiều muối, dầu mỡ. Tăng các loại rau xanh và hoa quả. Hạn chế sử dụng rượu bia và các chất kích thích để bảo vệ đường tiêu hóa. Khám và điều trị sớm, triệt để các bệnh dạ dày: Các bệnh lý như viêm loét dạ dày, polyp, HP.. nếu không điều trị có thể làm tăng nguy cơ ung thư do đó cần điều trị sớm. Giữ tinh thần thoải mái: Căng thẳng stress làm ảnh hưởng lớn đến dạ dày do đó cần giữ tinh thần thoải mái, vui vẻ. Tăng cường luyện tập thể dục thể thao: Tập thể dục thể thao đều đặn nâng cao sức đề kháng, giúp phòng ngừa bệnh tật. Ung thư dạ dày là bệnh lý có tỷ lệ tử vong cao nên ngoài các phương pháp phòng bệnh, bạn cần đi khám tầm soát định kỳ để kịp thời phát hiện. Nếu được phát hiện và điều trị ở giai đoạn sớm người bệnh vẫn có thể sống khỏe mạnh sau nhiều năm.
thucuc
1,341
Hạch ở cổ có nguy hiểm không?Nguyên nhân nổi hạch Nguyên nhân nào khiến bạn bị nổi hạch ở cổ? Hạch ở cổ có nguy hiểm không? Đây là những câu hỏi thường được nhiều người đặt ra, quan tâm tìm hiểu. Khi cơ thể nổi hạch, sưng bất thường, đừng chủ quan, hãy theo dõi và đi khám ngay. Nổi hạch ở cổ bất thường có thể cảnh báo nguy cơ mắc bệnh ung thư. Hạch (hạch bạch huyết) đóng vai trò như hàng rào bảo vệ cơ thể trước sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh. Hạch bình thường có kích thước từ vài mm, nhỏ dưới 1cm, mềm, dẹt, di động, nằm ở các vị trí như nách, cổ, ngực, bẹn… 1.Nguyên nhân nổi hạch ở cổ Khi bị bệnh, hạch sẽ sưng to. Nếu cơ thể bị nhiễm trùng, các hạch ngoại vi sẽ sưng, viêm và đau. Ví dụ, viêm họng, hạch ở cổ sẽ sưng đau. Nếu hạch sưng do nguyên nhân này chỉ cần dùng thuốc kháng viêm, kháng sinh để điều trị. Nếu cơ thể bị nhiễm trùng, các hạch ngoại vi sẽ sưng, viêm và đau. Một nguyên nhân khác dẫn tới sưng hạch là cơ thể nhiễm siêu vi. Trường hợp này hay xảy ra ở trẻ dưới 12 tuổi. Trẻ đang độ tuổi phát triển, hàng rào bảo vệ cơ thể phải hoạt động tối đa để bảo vệ trẻ trước tác nhân gây bệnh. Khi trẻ nhiễm siêu vi, có thể hạch toàn thân bị phì đại, tự xẹp khi trẻ hết bệnh. Khi cơ thể bị nhiễm trùng mạn tính cũng sẽ làm cho hạch sưng. Chẳng hạn với bệnh nhân bị lao hạch, ở cổ sẽ xuất hiện một loạt hạch lớn hơn 1cm, các hạch này có thể dính chùm với nhau. Ở thể nhiễm trùng mạn tính như lao hạch có thể điều trị khỏi, nhưng mất nhiều thời gian. Một nguyên nhân khác có thể khiến hạch ở cổ sưng to là do mắc bệnh ung thư. Hạch này thường cứng, giai đoạn đầu di động và to lên rất nhanh, sau đó, hạch sẽ dính và không di động nữa. Hạch ở cổ có nguy hiểm không là băn khoăn chung của nhiều người khi mắc bệnh Ung thư hạch có thể do chính khối hạch đó bị ung thư (ung thư nguyên phát) hoặc do ung thư ở bộ phận lân cận di căn tới. Khi bị sưng hạch ở cổ có thể là do ung thư vùng đầu, mặt, cổ (ung thư vòm họng, răng, tuyến giáp…). Khi hạch đã di căn, đa phần bệnh ung thư ở giai đoạn muộn. Tuy nhiên, để tìm ra chính xác nguyên nhân sưng hạch ở cổ thì người bệnh cần đi khám để tầm soát, chẩn đoán đúng bệnh. 2.Hạch ở cổ có nguy hiểm không? Nổi hạch vùng cổ có thể chỉ là dấu hiệu của tình trạng viêm nhiễm vùng mũi xoang, viêm loét amidan, viêm họng, viêm tấy nướu (lợi) răng, viêm loét lớp lót của miệng, viêm tuyến nước bọt hoặc viêm đặc hiệu do lao, giang mai… nhưng cũng có thể là hạch di căn đến từ khối ung thư như vòm mũi họng, hạ họng, thanh quản, phổi, dạ dày, buồng trứng, tinh hoàn… Hạch ở cổ được chia làm 2 loại là hạch lành tính và hạch ác tính. Trường hợp sưng hạch ở cổ lành tính thì không nguy hiểm và có thể điều trị khỏi. Ngược lại nếu là hạch ác tính thì có thể cảnh báo bệnh ung thư nào đó trong cơ thể, có thể nguy hiểm tới tính mạng. Hạch ở cổ có thể cảnh báo bệnh ung thư nên người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời Việc chẩn đoán đúng và điều trị kịp thời hạch ở cổ lúc này là rất cần thiết, một mặt tạo tâm lý an tâm, thoải mái khi hạch ở cổ không nguy hiểm, mặt khác điều trị sớm khi bị sưng hạch ở cổ gây khó chịu, vướng víu… Chính vì thế khi thấy nổi hạch ở cổ, nhiều người lo lắng không biết hạch ở cổ có nguy hiểm không? Tốt nhất người bệnh nên đi khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.  
thucuc
730
Công dụng thuốc Rumafar Thuốc Rumafar với thành phần thảo dược được dùng điều trị các trường hợp cảm cúm, nóng lạnh, sổ mũi và nhức đầu... Để đảm bảo hiệu quả sử dụng khi sử dụng Rumafar, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về công dụng thuốc Rumafar trong bài viết sau đây. 1. Thuốc Rumafar có tác dụng gì? 1.1. Thuốc Rumafar là gì?Thuốc Rumafar có số đăng ký VD-17233-12 là sản phẩm của Công ty TNHH dược phẩm Sài Gòn (Sagophar) sản xuất và được đăng ký bởi Chi nhánh công ty TNHH dược phẩm Sài Gòn tại Bình Dương - VIỆT NAM.Thuốc Rumafar có các thành phần chính sau:Cao Hải sài (Lức) (Radix Plucheae pteropodae) 0,15g;Cao Xuyên khung (Rhizoma Ligustici wallichii) 0,05g;Bột Mạn kinh tử (Fructus Viticis trifoliae) 0,1g;Bột Bạch chỉ (Radix Angelicae dahuricae) 0,05g;Bột Địa liền (Rhizoma Kaempferiae galangae) 0,03g;Bột Phèn phi (Alumen) 0,01g;Tinh dầu Quế; Tinh dầu Tràm; Tinh dầu Hương nhu trắng; Magnesi stearat; Đường trắng; Gôm A rập; Bột Talc và Ethanol 96%...vừa đủ 1 viên.Thuốc Rumafar được bào chế ở dạng: Viên nén bao đường, đóng gói hộp có 03 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.1.2. Thuốc Rumafar chữa bệnh gì?Thuốc Rumafar là thuốc OTC, được dùng để các tình trạng:Cảm cúm, nóng lạnh, nhức đầu hoặc sổ-nghẹt mũi, đau bắp thịt và mỏi gân cốt.Đầu đau do bệnh phong hàn nhập vào não và đau nhức do hàn, bị đau khớp, bệnh co rút và phụ nữ bị bế huyết.Các chứng về hàn khí hoặc ngực bụng đau, trúng ác khí và thình lình bị sưng đau, đau hông sườn và chảy máu chân răng (biệt lục).Đùi lưng mỏi yếu hoặc bán thân bất toại, nhau thai không ra và bụng đau do lạnh.Bệnh phong hàn, đầu đau và chóng mặt, bụng đau hoặc đau nhức do hàn, kinh bế, khó sinh và sinh xong huyết bị ứ ra gây đau, mụn.Can kinh bất điều và kinh bế, khi hành kinh bụng đau, sườn đau như kim đâm, té ngã sưng đau, đầu đau và phong thấp đau nhức.Kinh nguyệt bị rối loạn, kinh bế, hành kinh bụng đau, sinh khó, sau khi sinh bụng đau, ngực sườn đau tức, tay chân hay bị tê dại, mụn nhọt đau nhức, chấn thương té ngã hoặc phong thấp tý.Chống chỉ định:Người bệnh không được sử dụng Rumafar trong trường hợp có tiền sử mẫn cảm với các thành phần, tá dược có trong thuốc. 2. Cách sử dụng của Rumafar 2.1. Cách dùng thuốc Rumafar. Thuốc Rumafar dùng bằng đường uống.2.2. Liều dùng của thuốc Rumafar. Trẻ em:Từ 5 đến 9 tuổi: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên.Từ 10 đến 15 tuổi: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 - 2 viên.Người lớn:Ngày uống 3-4 lần, mỗi lần 2 viên.Nên nhớ rằng có rất nhiều yếu tố để quy định về liều lượng dùng thuốc. Thông thường sẽ phụ thuộc vào tình trạng, dạng thuốc và đối tượng sử dụng. Hãy luôn tuân thủ liều dùng được quy định trên tờ hướng dẫn sử dụng và theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ.Xử lý khi quên liều:Trong trường hợp người bệnh lỡ quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt.Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều Rumafar đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng Rumafar đã quy định. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ các loại thuốc, hoặc đơn thuốc đang dùng, để bác sĩ có sự chuẩn đoán kịp thời. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Rumafar Sử dụng thuốc Rumafar theo đúng toa hướng dẫn của bác sĩ. Không sử dụng Rumafar nếu dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc có cảnh báo từ bác sĩ hoặc dược sĩ.Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc Rumafar được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu (sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi...) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là 3 tháng đầu. Chính vì vậy, tốt nhất là không nên dùng thuốc Rumafar đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định.Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc Rumafar có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. 4. Tác dụng phụ của thuốc Rumafar Chưa có báo cáo về tác dụng không mong muốn của thuốc Rumafar. 5. Cách bảo quản thuốc Rumafar Thời gian bảo quản thuốc Rumafar là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản thuốc Rumafar ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng,Để thuốc Rumafar ở xa tầm tay trẻ em và vật nuôi trong nhà.Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc Rumafar đã ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng.Kiểm tra hạn sử dụng thuốc Rumafar trước khi dùng.Khi không sử dụng thuốc Rumafar thì cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Rumafar, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Rumafar điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
971
Áp xe gan vì sao cần điều trị càng sớm càng tốt? Áp xe gan là một tình trạng hiếm gặp nhưng nguy hiểm, bệnh có thể do nhiều nguyên nhân gây ra như do vi khuẩn, nấm, amip. Áp xe gan nếu không được điều trị sớm và kịp thời sẽ dẫn tới nhiều biến chứng và tăng nguy cơ tử vong. 1. Áp xe gan là gì? Áp xe gan là tình trạng hình thành ổ mủ bên trong nhu mô gan, có thể do nhiều nguyên nhân như amip, vi khuẩn hay nấm gây ra. Ổ áp xe trong gan có thể một hay nhiều ổ, to hay nhỏ và có thể ở bất kỳ vị trí nào, tuy nhiên đa số là ở thùy gan phải. 2. Áp xe gan có nguy hiểm không?, nguyên nhân gây bệnh “Áp xe gan có nguy hiểm không?”. Trên thực tế, áp xe gan là một bệnh nguy hiểm. Các triệu chứng của bệnh không xuất hiện ngay nhưng khi xuất hiện sẽ diễn ra ồ ạt với các biểu hiện rất nặng. Những nguyên nhân dẫn tới áp xe gan bao gồm:Do amip: Ở những nước đang phát triển thì đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới áp xe gan, amip qua vết thương tổn tại niêm mạc đại tràng vào máu tĩnh mạch, tới tĩnh mạch cửa và gây bệnh tại gan. Áp xe gan do amip thường gặp ở nam giới trong độ tuổi từ 20 đến 50 tuổi.Do vi khuẩn: Những đất nước phát triển thì tỷ lệ cao nhất, nhưng nước ta thì đây không phải nguyên nhân chủ yếu. Tuy nhiên, đây là nguyên nhân nguy hiểm dẫn tới biến chứng nặng nề và tỷ lệ tử vong cao. Vi khuẩn theo những ổ nhiễm khuẩn trong ổ bụng gây ra áp xe gan thứ phát, thường gặp ở những người sức đề kháng suy yếu, cao tuổi, mắc bệnh tiểu đường...Đôi khi áp xe gan cũng do vi nấm gây ra, chiếm tỷ lệ thấp hơn. Áp xe gan có nguy hiểm không là thắc mắc của nhiều người 3. Chẩn đoán áp xe gan như thế nào? Việc chẩn đoán áp xe gan cần phải dựa vào các yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng.3.1 Dấu hiệu lâm sàng áp xe gan amip. Thường thì dấu hiệu áp xe gan không rõ ràng để phân biệt với các nguyên nhân khác, diễn biến có thể khác nhau tùy từng trường hợp và từng nguyên nhân gây bệnh. Có thể gặp với những biểu hiện sau:Đau tại vùng gan (hạ sườn phải) là một dấu hiệu nổi bật của áp xe gan, gặp trong đa số các trường hợp.Sốt: Thường xảy ra khá đột ngột với tình trạng sốt cao và có thể kèm rét run nhiệt độ từ 39 – 400C. Đôi khi một số trường hợp không điển hình có thể không biểu hiện sốt hoặc sốt nhẹ.Rối loạn tiêu hóa: Nôn và buồn nôn, chán ăn, giảm cân. Những triệu chứng này chiếm tỷ cao trong bệnh áp xe gan..Khó thở do khối áp xe kích thích vào vùng cơ hoành.Vàng da có thể xảy ra. Đặc biệt trong trường hợp nhiễm vi khuẩn thì đa số vàng da còn amip thì hiếm thấy.Khi sờ vùng gan có thể thấy gan có khối bất thường.3.2 Dấu hiệu cận lâm sàng. Xét nghiệm máu: Tăng bạch cầu, thiếu máu đẳng sắc nhẹ, tốc độ máu lắng tăng.Sinh hóa máu: Bất thường chức năng gan như tăng ALP, ALT, AST, giảm albumin, tăng bilirubin.Cấy máu: Có thể dương tính nhất là nhiễm vi khuẩn.Trường hợp nghi nhiễm amip: Xét nghiệm phân tìm kháng nguyên của E.histolytica là xét nghiệm có độ nhạy và độ đặc hiệu cao và xét nghiệm tìm kháng nguyên amip trong huyết thanh bằng kỹ thuật Elisa.X-quang ngực thẳng: Có tới một nửa số người gặp phải bất thường trên phim x quang. Vòm hoành bên phải nâng cao, có thể có xẹp phổi bên phải hoặc tràn dịch màng phổi.Áp xe gan trên siêu âm ổ bụng: Thấy hình ảnh ổ áp-xe, có thể cho phép chọc hút qua da và dẫn lưu dưới hướng dẫn của siêu âm. Trên siêu âm thấy ổ áp xe có bờ thường rõ, bên trong giảm âm.CT scan ổ bụng: Đây là biện pháp có độ nhạy rất cao giúp phát hiện áp-xe trường hợp siêu âm không rõ hay nghi ngờ, cho phép chọc hút, dẫn lưu. Còn giúp phát hiện các ổ áp-xe khác trong bụng hoặc các bệnh khác. CT scan còn có thể giúp phát hiện những áp-xe nhỏ mà khó có thể phát hiện trên siêu âm thông thường.Chọc hút ổ áp xe: Thường thực hiện dưới hướng dẫn của siêu âm hay CT scanner. Đây là biện pháp dùng để chẩn đoán và điều trị bệnh.Việc chẩn đoán chính xác áp xe gan được thực hiện nhờ các biện pháp cận lâm sàng, không chỉ vậy điều quan trọng là cần chẩn đoán được nguyên nhân gây bệnh từ đó giúp điều trị chính xác và tiên lượng bệnh tốt hơn. Áp xe gan mủ thường gây ra bởi vi khuẩn, nấm, amip 4. Áp xe gan vì sao cần điều trị càng sớm càng tốt? Áp xe gan là bệnh nguy hiểm có thể gây ra nhiều biến chứng, cho nên ngay khi được chẩn đoán cần tiến hành điều trị ngay lập tức. Nếu không điều trị sớm và đúng cách thì nguy cơ gây tử vong cao do bệnh nhân đến muộn.4.1 Biến chứng do vỡ ổ áp xe. Biến chứng do vỡ ổ áp xe: Do điều trị muộn ổ áp xe phát triển và gây ra vỡ.Vỡ vào phổi và màng phổi: Do ổ áp xe ở đỉnh của gan phải, gây thủng cơ hoành và vỡ thẳng vào phổi gây ộc mủ hoặc khạc ra mủ. Nhiễm khuẩn màng phổi, tràn dịch màng phổi.Vỡ vào màng ngoài tim: Gây triệu chứng giống như bệnh suy tim hay ép tim cấp rất nguy hiểm, nếu không can thiệp kịp thời có thể gây tử vong nhanh chóng do ép tim cấp.Vỡ vào ổ bụng gây viêm phúc mạc toàn thể: Biến chứng này khá hay gặp gây ra sốc nhiễm khuẩn nhiễm độc, nếu không can thiệp kịp thời bệnh nhân có thể tử vong do tình trạng sốc nhiễm khuẩn. Vỡ vào ống tiêu hoá: Vào dạ dày gây ra nôn ra mủ, ra máu, vào đại tràng gây đi ngoài mủ, máu kéo dài.Vỡ vào thành bụng gây rò dịch mủ ra ngoài thành bụng: Tình trạng này ít gặp hơn.4.2 Biến chứng do nung mủ trong ổ áp xe kéo dài và bội nhiễm. Hiện nay ít gặp hơn, vì các phương tiện chẩn đoán cho phép phát hiện áp-xe gan từ giai đoạn rất sớm. Nhưng nếu gặp thì sẽ rất nguy hiểm, thường gặp ở những người điều trị muộn, vậy nên cần khám và điều trị sớm.Như vậy, việc phát hiện và chẩn đoán sớm nhờ các xét nghiệm cận lâm sàng rất quan trọng giúp người bệnh được tiến hành điều trị sớm nhất có thể. Bởi nếu điều trị muộn thì sẽ tăng nguy cơ tử vong cho người bệnh..cần phải vào bệnh viện kiểm ta ngay lập tức.
vinmec
1,230
Virus cúm - Nguyên nhân gây viêm tai giữa ở trẻ Các nhà khoa học Mỹ tại Trung tâm Y tế Wake Forest Baptist Medical thuộc bang North Carolina phát hiện thêm một nguyên nhân của chứng viêm tai giữa ở trẻ em là do virut cúm 1. Virus cúm là gì? Các nhà khoa học Mỹ tại Trung tâm Y tế Wake Forest Baptist Medical thuộc bang North Carolina phát hiện thêm một nguyên nhân của chứng viêm tai giữa ở trẻ em là do virus cúm chứ không chỉ do vi khuẩn như người ta vẫn nghĩ. 2. Mối quan hệ giữa virus cúm và bệnh viêm tai giữa Trong một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Infection and Immunity của Hội Vi sinh học Mỹ, các nhà khoa học phát hiện virus cúm gây viêm các mô mũi, làm tăng số lượng cả hai dạng vi sinh vật khiến chúng có khuynh hướng di chuyển vào tai giữa qua vòi nhĩ nên gây viêm tai giữa. Trưởng nhóm nghiên cứu - Giáo sư vi sinh và miễn dịch học W. Edward Swords khẳng định: “Trẻ em đều có nhiều vi khuẩn ở mũi nhưng hầu hết không gây bệnh. Tuy nhiên, trong một số điều kiện nào đó, vi khuẩn có thể di chuyển vào tai giữa, gây viêm và giờ đây, chúng tôi biết rõ cách thức và tại sao điều đó xảy ra”. Nhóm nghiên cứu phát hiện vi khuẩn Streptococcus pneumoniae khu trú ở mũi trẻ em trong 2 giai đoạn - lúc lành và lúc có khuynh hướng xâm lấn. Virus cúm kích thích vi khuẩn nói trên và gây viêm tai giữa ở cả 2 giai đoạn. GS. Swords giải thích thêm: “Phát hiện này cho thấy tình trạng nhiễm cúm đã thay đổi phản ứng của hệ miễn dịch đối với vi khuẩn gây viêm tai giữa mà trước đó được cho là vô hại”.
medlatec
316
Công dụng thuốc Galantamine Thuốc Galantamine có tên thương mại là Reminyl và thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần. Thuốc có công dụng như thế nào? Đặc điểm và cách sử dụng ra sao? Hãy tham khảo bài viết dưới đây để có câu trả lời chính xác nhất. 1. Công dụng thuốc Galantamine đem lại Thuốc Galantamine có chứa thành phần chính là Galantamine hydrobromide. Đây là thuốc được chỉ định trong điều trị bệnh lú lẫn (mất trí nhớ) từ nhẹ đến vừa và có liên quan đến Alzheimer. Thuốc có khả năng cải thiện trí nhớ, nhận thức và khả năng thực hiện thói quen hàng ngày. Tuy vậy, thuốc không thể chữa được Alzheimer. Cơ chế hoạt động của thuốc là giúp cân bằng các chất dẫn truyền thần kinh tự nhiên trong não. 2. Nên sử dụng Galantamine như thế nào? Galantamine bào chế dưới dạng viên nén hoặc dung dịch, được hấp thụ vào bên trong cơ thể qua đường uống. Liều dùng thông thường sẽ là 2 lần mỗi ngày vào bữa sáng và bữa tối. Một số khác sẽ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.Khi sử dụng thuốc nên uống kèm cùng nhiều nước lọc. Liều dùng sẽ được cân đối và tăng dần lên theo mức độ cần thiết để nhằm hạn chế các tác dụng phụ có thể xảy ra. Thời gian điều trị cũng như liều dùng sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh của mỗi người, tuy nhiên liều dùng sẽ không quá 24mg/ngày.Trong trường hợp sử dụng dạng dung dịch người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng. Đi kèm với thuốc là dụng cụ đong nên bạn cần làm đúng chính xác theo từng chỉ dẫn. Liều lượng gợi ý 120ml dung dịch thuốc hoà cùng thức uống không cồn, khuấy đều và uống hết.Trường hợp ngừng uống thuốc quá 3 ngày bạn cần áp dụng liều thấp nhất lại từ đầu rồi mới từ từ tăng dần lên để tránh gây ra tác dụng phụ. Thuốc sẽ phát huy công dụng tốt hơn nếu bạn uống đều đặn.Liều dùng tốt nhất mà bạn có chính là từ sự kê đơn và tư vấn từ bác sĩ điều trị. Chính vì vậy, khi sử dụng thuốc, nên tham khảo để nhận được sự tư vấn hợp lý từ liều dùng đến thời gian sử dụng từ bác sĩ. 3. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng Galantamine Khi gặp phản vệ dị ứng như phát ban, sưng môi, lưỡi, mặt hoặc họng cần gọi cấp cứu ngay lập tức. Ngưng dùng thuốc và liên hệ ngay cho bác sĩ nếu bạn gặp phải tình trạng sau:Tim đập chậm, đau tức ngực;Choáng váng muốn xỉu;Xuất hiện máu ở phân hoặc nước tiểu;Nổi ra chất có màu như bã cà phê;Ho ra máu. Tiểu buốt, khó tiểu, vô niệu hoặc tiểu rất ít;Nhầm lẫn, suy nhược cơ thể;Khát nước, da khô nóng;Ăn không ngon miệng, đau dạ dày;Nước tiểu tối màu, phân màu đất sét, bị vàng da hoặc mắt.Một số tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn như:Mệt mỏi, buồn ngủ, chóng mặt;Đau đầu, mờ mắt, nước mũi chảy;Trầm cảm, mất ngủ;Buồn nôn, chán ăn, sụt cân;Khó chịu trong miệng. 4. Trước khi sử dụng Galantamine cần thận trọng những điều gì? Nếu dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc và đặc biệt là galantamine hãy báo ngay với bác sĩ. Bạn cũng cần thông báo với bác sĩ những loại dược phẩm, thực phẩm chức năng đang sử dụng hoặc các thành phần, loại thuốc bạn bị dị ứng.Một số loại thuốc cần lưu ý như: thuốc cao huyết áp; paroxetin (Paxil); thuốc điều trị HIV hoặc AIDS; pyridostigmine (Mestinon); và quinidine (Quinidex); ambenonium chloride (Mytelase); một số thuốc kháng nấm như fluconazole (Diflucan), itraconazole (Sporanox), ketoconazole (Nizoral) và voriconazole (Vfend);bethanechol (Urecholine); các thuốc khác trị bệnh Alzheimer; aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) như ibuprofen (Advil, Motrin) và naproxen (Aleve, Naprosyn); thuốc kháng cholinergic như atropine (Atropen, Sal-Tropine), belladonna (Donnatal, Bellamine, Bel-Tabs, ...).....Thận trọng sử dụng thuốc đối với người bị hen suyễn, phì tuyến tiền liệt, bệnh tim, động kinh, lở loét, bệnh về thận hoặc gan. Nếu đang dùng thuốc mà cần phẫu thuật chỉnh nha hoặc các loại phẫu thuật khác, bạn cần báo cho bác sĩ biết được tình hình.Chưa có xác định cụ thể nào về những rủi ro của thuốc đối với phụ nữ có thai hoặc cho con bú, chính vì vậy, trước khi sử dụng cần hỏi ý kiến của bác sĩ để cân nhắc giữa công dụng và nguy cơ.Ngoài những lưu ý quan trọng trên nếu có thêm thắc mắc gì về thuốc Galantamine, bệnh nhân nên trực tiếp trao đổi với bác sĩ để có những chỉ định phù hợp.
vinmec
810
Đau thần kinh mạn tính: Đặc điểm, chẩn đoán và điều trị Đau thần kinh mạn tính là tình trạng phổ biến ở hàng triệu người trên thế giới. Điều trị đau thần kinh mạn tính sớm sẽ giúp cải thiện triệu chứng khó chịu và nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân . 1. Đau thần kinh mạn tính là gì? Đau là một cảm giác khó chịu liên quan tới các mô. Cảm giác đau bao gồm đau cấp tính và đau mạn tính. Đau cấp tính là cơn đau có cường độ mạnh nhưng kéo dài trong thời gian ngắn, thường do chấn thương, bệnh ở nội tạng, thời gian đau thường dưới 4 tuần và sẽ hết đau khi vết thương lành. Còn đau mạn tính là tình trạng đau đớn kéo dài lâu hơn so với đau cấp tính, thường lên tới 3 - 6 tháng, có thể đau nhẹ, âm ỉ hoặc đau với cường độ mạnh, đau do bất cứ nguyên nhân nào.Đau thần kinh đặc trưng bởi cảm giác nhức nhối và châm chích. Bệnh nhân có thể bị đau, tê ngứa ran hoặc cảm giác chân tay bị kim châm. Đau thần kinh mạn tính thường kéo dài gây đau âm ỉ 2. Nguyên nhân gây đau thần kinh mạn tính Đau thần kinh ngoại biên: Chủ yếu do không kiểm soát được biến chứng của bệnh đái tháo đường, sự thiếu hụt vitamin, ảnh hưởng của thuốc và các độc tố, virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV), hội chứng cận ung thư và bệnh thần kinh di truyền;Đau thần kinh trung ương: Đau sau đột quỵ não, đau do bệnh tủy như chấn thương, bệnh xơ cứng rải rác, các bệnh ở tủy sống và bệnh liên quan tới HIV. Đái tháo đường là một nguyên nhân gây đau thần kinh 3. Điều trị đau thần kinh mạn tính 3.1 Sử dụng thuốc Acetaminophen (hoặc paracetamol): Sử dụng trong một thời gian ngắn, có thể làm giảm đau thần kinh. Liều lượng sử dụng là 500 - 1.000 mg mỗi 6 giờ, dùng đường uống. Không dùng thuốc với liều 4g/ngày. Loại thuốc này có ít tác dụng phụ nhưng nếu uống quá nhiều với liều cao thì có thể dẫn tới suy gan. Các đối tượng sử dụng thuốc cụ thể sẽ được khuyến cáo bởi bác sĩ chuyên khoa;Tramadol: Được sử dụng để giảm các cơn đau từ trung bình đến đau nặng. Tổng liều tối đa hằng ngày là 400mg/ngày. Cần sử dụng Tramadol thận trọng cho những bệnh nhân bị động kinh hoặc khi kết hợp với các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc vì thuốc có thể gây co giật (hiếm gặp). Tác dụng phụ phổ biến khác của Tramadol là buồn nôn, buồn ngủ và đổ mồ hôi. Nếu sử dụng quá liều có thể dẫn tới suy hô hấp;Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs): được sử dụng để giảm đau mức độ vừa, đặc biệt với những bệnh nhân bị đau do viêm. Bệnh nhân có thể sử dụng Celecoxib hoặc Rofecoxib. Tuy nhiên, chúng có ít tác dụng đối với người bị đau thần kinh và đau mạn tính người bệnh chú ý không sử dụng NSAIDs quá 4 tuần. Về tác dụng phụ, các loại thuốc NSAIDs có thể gây dị ứng, ảnh hưởng tới tiêu hóa, suy thận, suy tim và cao huyết áp;Thuốc chống trầm cảm: là loại thuốc hiệu quả nhất để giảm đau thần kinh mạn tính. Các thuốc chống trầm cảm có thể sử dụng cho bệnh nhân là Amitriptyline, Citalopram, Venlafaxine, Duloxetine và Paroxetine với liều lượng phù hợp theo chỉ định của bác sĩ. Tác dụng phụ của các loại thuốc này có thể gặp là buồn ngủ, buồn nôn, khô miệng, táo bón, hạ huyết áp tư thế, bí tiểu và tăng nhãn áp góc hẹp. Ngoài ra, bệnh nhân dùng thuốc có thể bị loạn nhịp tim, đặc biệt là với những người mới bị nhồi máu cơ tim;Thuốc chống động kinh: được sử dụng để giảm đau thần kinh. Các loại thuốc thường được sử dụng là Pregabalin, Carbamazepine và Gabapentin. Một số loại thuốc ít được sử dụng hơn gồm Phenytoin, Sodium Valproate và Lamotrigine.- Carbamazepine là thuốc trị đau dây thần kinh sinh ba, dây thần kinh thiệt hầu và dây thần kinh chẩm.- Gabapentin giúp giảm đau thần kinh ngoại biên bệnh tiểu đường và các chứng bệnh đau thần kinh khác.- Pregabalin có tác dụng giảm đau thần kinh do đái tháo đường, zona, đau do chấn thương cột sống, đột quỵ, đau cơ xơ,...- Lamotrigine giảm đau dây thần kinh sinh ba, đau do chấn thương cột sống và các loại đau dây thần kinh khác.Tác dụng phụ của thuốc chống động kinh bao gồm: Buồn ngủ, buồn nôn, nhìn đôi, chóng mặt, phát ban, hạ natri máu, nhiễm độc gan hoặc xương tủy. Một số loại thuốc ngoài điều trị bệnh còn có tác dụng giảm đau thần kinh mạn tính 3.2 Liệu pháp xâm lấn Nếu điều trị giảm đau bằng thuốc không hiệu quả, bệnh nhân đau thần kinh mạn tính sẽ được kiểm tra, xác định nguyên nhân gây đau và có thể được chỉ định phẫu thuật. Các thủ thuật phẫu thuật được thực hiện gồm: Mở cột sống giải ép, kích thích trong chất xám, tủy sống và hạch nền. Thăm dò dây thần kinh và giải ép dây thần kinh sẽ được thực hiện bởi các bác sĩ phẫu thuật có kinh nghiệm.Phương pháp kích thích điện và sử dụng các sóng có tần số thấp cũng được sử dụng cho các trường hợp đau chân tay và cột sống mạn tính.Ngoài ra, một số trường hợp còn được chỉ định tiêm trong ống sống (trong màng cứng). Hiện chỉ có morphin là loại thuốc được chấp thuận sử dụng cho mục đích này.Đau thần kinh mạn tính là tình trạng gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Vì vậy, khi có triệu chứng đau, người bệnh nên ngay lập tức đi khám để được điều trị kịp thời, hiệu quả.
vinmec
1,034
Động mạch vành tim: Cấu tạo, hoạt động và bệnh lý Động mạch vành tim là hệ thống động mạch có cấu tạo đặc biệt và vai trò vô cùng quan trọng đối hoạt động của trái tim nói riêng và toàn cơ thể nói chung. Tuy nhiên đây cũng là bộ phận dễ gặp phải những tổn thương và bệnh lý do những biến đổi về cấu trúc, do lối sống thiếu lành mạnh. Cùng tìm hiểu về động mạch vành và các bệnh lý thường gặp trong bài viết sau đây.  1. Cấu tạo, chức năng của động mạch vành tim 1.1 Cấu tạo của động mạch vành Động mạch vành là hệ thống động mạch chạy trên bề mặt của tim, giữa cơ tim và ngoại tâm mạc, gồm 2 động mạch chính là động mạch vành trái và động mạch vành phải. 2 nhánh mạch vành này cùng xuất phát ở gốc động mạch chủ qua trung gian là các xoang Valsalva. Động mạch vành trái sau khi chạy một đoạn khoảng 1 – 3 cm giữa động mạch phổi và nhĩ trái thì chia ra thành 2 nhánh gồm: động mạch liên thất trước và động mạch mũ. Một số trường hợp động mạch vành trái chia 3 nhánh thay vì chia 2. Trong khi đó, động mạch vành phải có nguyên ủy từ xoang Valsalva trước phải và xoang Valsalva phải, chạy trong rãnh nhĩ thất phải.  Như vậy, hệ thống động mạch vành gồm ba nhánh lớn là động mạch liên thất trước, động mạch mũ và động mạch vành phải. Từ ba nhánh lớn này, quá trình phân chia sẽ tiếp tục để tạo ra nhiều nhánh động mạch nhỏ hơn. Động mạch vành là hệ thống động mạch nằm trên bề mặt quả tim, có chức năng đưa máu đến nuôi dưỡng cơ tim. 1.2 Chức năng của động mạch vành tim Theo giải phẫu học, tim là khối cơ rỗng, trung tâm đảm bảo chức năng bơm máu của hệ tuần hoàn. Để thực hiện được chức năng này thì cơ tim – lớp trung gian dày giữa màng ngoài tim và màng trong tim – luôn cần được cung cấp đủ máu, oxy và các dưỡng chất để co giãn, tạo lực co bóp nhằm bơm máu đến các cơ quan trong cơ thể. Và động mạch vành chính là hệ thống động mạch duy nhất thực hiện nhiệm vụ đưa máu đến nuôi cơ tim.  Các nghiên cứu cho thấy khả năng cung cấp máu của từng loại động mạch vành như sau: – Động mạch vành phải cấp máu cho thất phải và 25 – 35% thất trái – Động mạch liên thất trước cấp máu cho 45 – 55% thất trái – Động mạch mũ cấp máu cho 15 – 25% thất trái.  Tuần hoàn vành không có vòng nối, tuy nhiên vẫn có các vòng nối giữa các nhánh của một thân hoặc giữa hai thân động mạch vành, được gọi là tuần hoàn bàng hệ của động mạch vành. Khi tuần hoàn vành hoạt động bình thường thì các vòng nối không mở. Nhưng khi có hẹp hoặc tắc một nhánh hoặc một thân của động mạch vành thì hệ này mở ra nhằm tưới máu cho vùng cơ tim bị thiếu máu tương ứng. 2. Các bệnh lý liên quan đến động mạch vành thường gặp 2.1 Bệnh mạch vành – Bệnh lý phổ biến nhất ở mạch vành Đây là tình trạng lòng động mạch vành bị thu hẹp, khiến dòng máu đi tới cơ tim lưu chuyển khó khăn và giảm sút. Cơ tim không nhận đủ oxy và dưỡng chất khiến người bệnh xuất hiện triệu chứng như: – Đau tức ngực, lưng, cổ, cánh tay và bụng – Bị hụt hơi khi đang tập thể dục – Khó thở – Nôn ói, ợ chua, ợ hơi và các vấn đề tiêu hóa khác – Đổ mồ hôi, ớn lạnh – Hồi hộp, tim đập nhanh hoặc không đều nhịp – Chóng mặt, choáng váng Bệnh mạch vành là căn bệnh phổ biến nhất ở động mạch vành tim. Có 3 nguyên nhân phổ biến nhất gây bệnh động mạch vành là: Các mảng xơ vữa hình thành từ cholesterol, canxi và các chất dễ lắng đọng khác trong máu là nguyên nhân chính khiến thiết diện lòng mạch ngày càng thu hẹp. Các mảng xơ vữa cứng làm giảm khả năng đàn hồi của thành mạch, cản trở đường đi của máu qua mạch vành, gây tình trạng thiếu máu cơ tim. Trong khi đó, các mảng xơ vữa mềm dễ vỡ ra, kích thích sự hình thành cục máu đông. Khi các cục máu đông di chuyển vào các vị trí nghẽn hẹp dễ gây tắc mạch, ngăn hoàn toàn dòng máu đến nuôi cơ tim, khiến cơ tim hoại tử.  Co thắt mạch vành là tình trạng tắc nghẽn thoáng qua của động mạch vành liên quan đến rối loạn chức năng lớp nội mạc. Tình trạng này khiến lưu lượng máu về nuôi dưỡng cơ tim bị giảm đi nhanh chóng. Hậu quả gây ra thường là thiếu máu cơ tim cục bộ. Tất cả các nhánh động mạch vành đều có thể bị co thắt. Thường gặp nhất là hẹp nhánh động mạch liên thất trước, hẹp động mạch mũ và hẹp nhánh liên thất sau. Bóc tách động mạch vành là tình trạng mạch vành đột nhiên bị rách, khiến máu chảy vào các vết rách này thay vì theo dòng chảy bình thường trong lòng mạch. Điều này gây giảm lượng máu đến cơ tim, dẫn đến cơn đau tim, nhịp tim bất thường hoặc tử vong đột ngột.  2.2 Phình, giãn động mạch vành tim Theo các bác cáo y học, phình động mạch vành là tình trạng giãn đoạn động mạch vành khu trú ít nhất 1,5 lần so với đoạn bình thường kế cận. Trong khi đó, giãn phình động mạch vành là hiện tượng giãn lan toả ít nhất 1,5 lần so với đoạn bình thường kế cận.  Phình, giãn động mạch vành chiếm 0,3% đến 5% các trường hợp chụp mạch vành, thường xảy ra ở nam. Bệnh thường gặp nhất ở động mạch vành phải (40,4%), động mạch liên thất trước (32,3%), động mạch mũ (23,4%), ít gặp ở đoạn thân chung (3,5%). Nguyên nhân gây bệnh là do xơ vữa động mạch (50%), bẩm sinh (17%), nhiễm trùng (10%). Ngoài ra, các nguyên nhân khác gồm: bệnh viêm động mạch, can thiệp mạch vành, bệnh mô liên kết, khiếm khuyết collagen di truyền, nhiễm nấm, chấn thương, cường aldosterol nguyên phát… 2.3 Các bệnh lý do động mạch vành suy yếu Tình trạng thiếu máu cơ tim kéo dài khiến tim thường xuyên không được cung cấp đủ máu và trở nên suy yếu. Sau cơn nhồi máu cơ tim do hoại tử, người bệnh cũng rất dễ bị suy tim với các biểu hiện như thường xuyên ho, khó thở, mệt mỏi. Khi thấy các dấu hiệu đau ngực, khó thở, cần đi khám ngay để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Đây là biến chứng nguy hiểm của bệnh mạch vành. Tim co bóp không bình thường có thể khiến tim đập quá chậm, quá nhanh hoặc hỗn loạn. Bệnh nhân có thể phải đối mặt với nguy cơ đột tử do hệ thống điện tim bị rối loạn.  Như vậy, có thể thấy sức khỏe của hệ thống động mạch vành tim chịu sự chi phối của rất nhiều yếu tố. Để phòng tránh các bệnh lý thường xảy ra ở động mạch vành, bạn cần điều chỉnh lối sống, chủ động theo dõi sức khỏe của mình và đi khám ngay khi có các dấu hiệu bất thường.
thucuc
1,318
Giải đáp thắc mắc: U tuyến giáp nên đốt hay mổ? Tại Việt Nam, u tuyến giáp là một trong những bệnh lý về nội tiếng thường gặp nhất, chỉ xếp sau đái tháo đường. Để điều trị u tuyến giáp, trước đây người bệnh thường phải mổ cắt u. Hiện tại đã có thêm lựa chọn mới là đốt u tuyến giáp bằng sóng cao tần. Cả hai phương pháp đều giúp loại bỏ u triệt để và nhanh chóng. Vậy một câu hỏi được đặt ra đó là: U tuyến giáp nên đốt hay mổ? 1. Tổng quan về u tuyến giáp 1.1. U tuyến giáp là gì? U tuyến giáp là những khối u (bướu) hình thành và phát triển tại tuyến giáp – một trong những tuyến nội tiết quan trọng trong cơ thể. U giáp có thể tồn tại dưới dạng rắn hoặc dịch lỏng. Hầu hết u tuyến giáp được xác định là lành tính, nhưng có khoảng 5% ác tính (hay còn gọi là ung thư tuyến giáp). Chính vì vậy, trong phạm vi bài đề cập đến ngày hôm nay sẽ xoay quanh việc điều trị u tuyến giáp lành tính. 1.2. U tuyến giáp lành tính có cần điều trị? Tâm lý chung của hầu hết người bệnh đều là chủ quan vì suy nghĩ u lành tính sẽ không ảnh hưởng đến sức khỏe. Trên thực tế, u giáp nếu không được theo dõi vẫn có thể âm thầm phát triển tăng sinh về kích thước gây nguy cơ chèn ép và có thể ảnh hưởng xấu đến các cơ quan lân cận. Một khi u đã phát triển sẽ xuất hiện các hiện tượng như khàn giọng, lạc giọng, đau họng, khó nuốt, khó thở. Trường hợp u to còn gây mất thẩm mỹ ảnh hưởng đến tâm lý cũng như giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Chính vì vậy, dù là u được xác định là lành tính cũng không thể chủ quan. Người bệnh nên chủ động thăm khám sớm để lựa chọn giải pháp dứt điểm u lành tuyến giáp tối ưu nhất. U tuyến giáp có thể gặp ở mọi đối tượng đặc biệt là phụ nữ lớn tuổi U tuyến giáp có thể gặp ở mọi đối tượng đặc biệt là phụ nữ lớn tuổi 2. So sánh giữa mổ u tuyến giáp và đốt u tuyến giáp 2.1. Mổ u tuyến giáp Mổ u tuyến giáp là một loại phẫu thuật được thực hiện bằng cách cắt đi một phần (hoặc toàn phần) để loại bỏ khối u. Đây là phương pháp điều trị u tuyến giáp phổ biến từ nhiều năm trước với 2 hình thức chính là mổ mở và mổ nội soi. Một điểm cần lưu ý đối với phương pháp mổ u tuyến giáp sẽ để lại phần sẹo vùng cổ gây mất thẩm mỹ. Không chỉ vậy, việc xuất hiện các biến chứng sau phẫu thuật là không thể tránh khỏi. Các loại biến chứng thường gặp: Chỉ định: Mổ u tuyến giáp thường được chỉ định trong hầu hết các trường hợp ung thư tuyến giáp dạng thể biệt hóa, đặc biệt đối với những bệnh nhân có một hoặc nhiều yếu tố tiên lượng xấu như: Phẫu thuật mổ u tuyến giáp sẽ cắt đi một phần (hoặc toàn phần) để loại bỏ khối u Phẫu thuật mổ u tuyến giáp sẽ cắt đi một phần (hoặc toàn phần) để loại bỏ khối u 2.2. Đốt sóng cao tần Đốt sóng cao tần (đốt u tuyến giáp) là giải pháp điều trị bệnh u tuyến giáp áp dụng công nghệ cao với ưu thế xâm lấn tối thiểu, không mổ, không sẹo. Bác sĩ chỉ cần sử dụng một đầu kim siêu nhỏ, nhờ hướng dẫn siêu âm để tiếp cận và tiêu diệt khối u bằng nhiệt tạo ra bởi sóng cao tần. Đặc biệt, khác với mổ truyền thống, phương pháp này sử dụng sóng cao tần tác động vào đúng vị trí phần mô bệnh (u tuyến giáp) nên không tác động đến mô lành giúp bảo vệ tốt nhất chức năng tuyến giáp. Bên cạnh đó, đốt u tuyến giáp sẽ không mổ, không gây mê nên sẽ loại bỏ các rủi ro từ gây mê hay các biến chứng sau mổ. Một số ít biến chứng có thể gặp phải như: Đau vùng cổ, thay đổi giọng tạm thời, bỏng da nhẹ,.. nhưng sẽ hết sau vài ngày nên người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm. Chỉ định: Hiện nay, đốt u tuyến giáp được coi là giải pháp tối ưu nhất trong điều trị u lành tuyến giáp. Ứng dụng sóng cao tần cho kết quả điều trị tốt trong các trường hợp sau: Đốt sóng cao tần u tuyến giáp mang lại hiệu quả điều trị cao với những ưu điểm nổi bật Đốt sóng cao tần u tuyến giáp mang lại hiệu quả điều trị cao với những ưu điểm nổi bật 3. Kết luận: U tuyến giáp nên đốt hay mổ? Như vậy, để biết chính xác nên đốt hay mổ u tuyến giáp thì người bệnh cần chủ động thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn cụ thể. Hiện tại, đối với điều trị u lành tuyến giáp thì việc ứng dụng giải pháp sóng cao tần hiện đại đang được đánh giá cao nhờ những ưu điểm cũng như hiệu quả nổi trội. Với những thông tin nêu trên, chắc hẳn bạn đã có cho mình câu trả lời cho câu hỏi: U tuyến giáp nên đốt hay mổ? Đối với u tuyến giáp dù là lành tính cũng không thể chủ quan, người bệnh hãy chủ động thăm khám để áp dụng giải pháp điều trị tối ưu nhất, tránh để kéo dài dẫn tới các biến chứng ảnh hưởng sức khỏe.
thucuc
993
Cân nặng bé trai 21 tháng tuổi Chiều cao và cân nặng bé trai 21 tháng tuổi là các chỉ số đánh giá sự phát triển của trẻ. Để trẻ phát triển tốt cả về trí não và thể chất, cha mẹ cần duy trì một chế độ dinh dưỡng khoa học cho bé. 1. Chiều cao và cân nặng bé trai 21 tháng tuổi Sự phát triển của bé trai 21 tháng tuổi có liên quan trực tiếp tới chiều cao và cân nặng của bé. Vậy bé trai 21 tháng cao bao nhiêu? Chiều cao của bé là từ 79.7 - 85.1cm, trung bình là 82.2cm. Như vậy, chiều cao chuẩn của bé trai 21 tháng sẽ nằm trong khoảng này.Về cân nặng, bé trai 21 tháng tuổi có cân nặng bình thường là 11.5kg. Bé có nguy cơ suy dinh dưỡng nếu cân nặng là 10.3kg và bị suy dinh dưỡng nếu cân nặng bằng hoặc thấp hơn 9.3kg. Ngược lại, bé có nguy cơ bị béo phì nếu cân nặng đạt 13.0kg và bị béo phì nếu cân nặng đạt 14.3kg trở lên. 2. Sự phát triển của bé trai 21 tháng tuổi 2.1 Trí thông minh của trẻ Trước khi đủ 24 tháng tuổi, vỏ não của trẻ sẽ hình thành thêm hơn 100 nghìn tỷ khớp thần kinh, giúp trẻ có thể xử lý ngôn ngữ, thông tin,... tốt hơn. 2.2 Kỹ năng vận động của trẻ Bé trai 21 tháng tuổi thường đã biết đi rất vững. Khi đã đi lại được, trẻ sẽ sớm biết chạy, nhảy, leo cầu thang,... Ngoài ra, trẻ cũng được mài giũa kỹ năng vận động của mình, ngày càng thành thạo với các hoạt động như xếp khối, vẽ tranh, lật trang sách, tự xúc ăn bằng muỗng,... 2.3 Cảm xúc của trẻ Ở trẻ 21 tháng tuổi, thùy trán (một phần của não chịu trách nhiệm kỹ năng kiềm chế) vẫn chưa trưởng thành nên trẻ thường dễ bị tức giận, phấn khích,... Tuy nhiên, phụ huynh có thể giảm thiểu những cơn giận của trẻ bằng cách đảm bảo trẻ được ngủ đủ giấc, ăn 3 bữa chính và 2 bữa phụ mỗi ngày. 2.4 Kỹ năng giao tiếp của trẻ Giống như kỹ năng vận động, tốc độ phát triển kỹ năng ngôn ngữ của trẻ cùng độ tuổi sẽ khác nhau. Khi được 21 tháng tuổi, có những trẻ chỉ sử dụng được vài từ, trong khi những trẻ khác có thể sử dụng tới 500 từ. Nhưng tựu chung, sau khi được 18 tháng tuổi, sự phát triển mạnh của não bộ giúp trẻ phát triển tốt về ngôn ngữ và trẻ có khá nhiều vốn từ để sử dụng. Bé trai 21 tháng tuổi thường đã biết đi rất vững 3. Chăm sóc dinh dưỡng cho bé trai 21 tháng tuổi Để đảm bảo chiều cao và cân nặng bé trai 21 tháng tuổi đạt chuẩn, cha mẹ cần chú ý tới những vấn đề sau khi xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bé:Cung cấp cho trẻ một chế độ ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng bao gồm protein, sắt, kẽm, i ốt, selen, folate, vitamin A, choline, DHA, ARA,... Một chế độ ăn uống cân bằng và đa dạng gồm nhiều trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, thịt đỏ, rau có chứa vitamin C, cá nước lạnh (cá hồi, cá ngừ vây xanh, cá trích, cá mòi, cá tuyết đen,...) sẽ rất tốt cho bé;Bổ sung thực phẩm có hàm lượng vitamin D cao cho trẻ;Bé cần cung cấp đủ 500ml sữa mỗi ngày. Tốt nhất mẹ nên cho bé bú sữa mẹ tới khi được 24 tháng tuổi. Nếu sữa mẹ không đủ, phụ huynh có thể lựa chọn các loại sữa công thức có các dưỡng chất thiết yếu như DHA, ARA, lutein, taurine,... để kích thích phát triển trí não; canxi và vitamin C để giúp trẻ phát triển chiều cao,...;Bổ sung chất béo với lượng phù hợp trong chế độ ăn uống của trẻ.Từ chỉ số chiều cao và cân nặng bé trai 21 tháng tuổi, hy vọng cha mẹ đã hiểu thêm về sự phát triển của trẻ. Tùy thuộc nhiều yếu tố, mỗi bé sẽ có quá trình phát triển khác nhau. Phụ huynh cần chú ý duy trì chế độ ăn uống khoa học để trẻ phát triển vượt bậc về thể chất và trí não.Trẻ 23 tháng tuổi cần 5mg kẽm nguyên tố/ngày để trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn. Kẽm đóng vai trò tác động đến hầu hết các quá trình sinh học diễn ra trong cơ thể, đặc biệt là quá trình phân giải tổng hợp axit nucleic, protein... Các cơ quan trong cơ thể khi thiếu kẽm có thể dẫn đến một số bệnh lý như rối loạn thần kinh, dễ sinh cáu gắt,... Vì vậy cha mẹ cần tìm hiểu về Vai trò của kẽm và hướng dẫn bổ sung kẽm hợp lý cho bé.Ngoài kẽm, cha mẹ cũng cần bổ sung cho trẻ các vitamin và khoáng chất quan trọng khác như lysine, crom, vitamin nhóm B,... giúp con ăn ngon, có hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.
vinmec
891
THEO DÕI CON Ở TỪNG MỐC QUAN TRỌNG NHỜ SIÊU ÂM THAI SIÊU ÂM THAI LÀ GÌ Siêu âm khi mang thai là phương pháp sử dụng đầu dò của máy quét siêu âm giúp ghi lại hình ảnh của thai nhi trong bụng mẹ. Siêu âm thai ghi lại hình ảnh của em bé trong bụng mẹ. Hình ảnh siêu âm thai nhi còn giúp bác sĩ phát hiện sớm các bệnh lý bẩm sinh (nếu có) của thai nhi để có biện pháp xử lý kịp thời. Kết quả siêu âm thai giúp theo dõi từng bước phát triển của thai nhi SIÊU ÂM THAI ĐỂ LÀM GÌ? Không phải mẹ bầu nào cũng hiểu được hết ý nghĩa của việc siêu âm trong thai kỳ cho nên nhiều mẹ thường đặt câu hỏi là siêu âm thai có thực sự cần thiết hay không hay siêu âm thai nhi lợi – hại như thế nào? Về vấn đề này chị em có thể yên tâm, siêu tâm thai giúp: Siêu âm thai không chỉ giúp mẹ ghi lại từng khoảnh khắc đáng yêu của em bé. Kết quả siêu âm thai còn cho biết: Xác định tuổi thai nhi Xác định tình trạng sức khoẻ của thai nhi Phát hiện ra những bất thường (nếu có) KHI NÀO CẦN SIÊU ÂM THAI? Rất nhiều chị em cho rằng, nếu quá trình mang thai mà người mẹ cảm thấy khỏe mạnh, ăn tốt thì không cần đi khám thai, không cần siêu âm thai. Đây là một quan niệm sai lầm, bởi có rất nhiều những bệnh lý, hay những bất thường ở thai nhi mà không có triệu chứng. Do đó, cần khám thai, siêu âm thai định kỳ, suốt quá trình mang thai để mẹ theo dõi và tầm soát sớm những bất thường ở thai nhi (nếu có) và có hướng hỗ trợ điều trị phù hợp. Vậy nên siêu âm vào những tuần nào của thai kỳ? Khám thai định kỳ để biết thai nhi có đang phát triển bình thường hay không.  Những mốc quan trọng siêu âm thai không được bỏ qua: Siêu âm thai tuần đầu sau tuần chậm kinh (sau chậm kinh 7 đến 10 ngày): Ở mốc này để siêu âm xem có thai hay chưa và thai đã vào buồng tử cung, có tim thai hay chưa. Siêu âm từ tuần thai thứ 12 – 14: Đây là mốc siêu âm thai quan trọng mẹ bầu không nên bỏ qua, siêu âm ở thời kỳ này sẽ cho phép dự đoán ngày sinh chính xác nhất. Đặc biệt, đây là giai đoạn có thể kiểm tra sự đột biến nhiễm sắc thể, nguyên nhân gây hội chứng Down, dị dạng, thoát vị cơ hoành chính xác nhất. Siêu âm từ tuần thai thứ 21 – 24: Thời điểm này thai nhi đang bắt đầu phát triển các bộ phận: cột sống, hộp sọ, não, tim, phổi, thận và tứ chi…nên hình ảnh siêu âm có thể cho biết hình thái thai nhi. Từ thời kỳ này trở đi, mẹ có thể cảm nhận hoạt động của con. Đây cũng là giai đoạn bác sĩ có thể phát hiện ra những bất thường của thai nhi như hở hàm ếch, dị dạng các cơ quan nội tạng. Siêu âm từ tuần thai thứ 30 – 32: Siêu âm ở thời điểm này,  bác sĩ có thể phát hiện những bất thường muộn của thai nhi như bệnh lý tim mạch, cấu trúc não bộ. Bác sĩ siêu âm thấy nước ối đục hoặc trong, nhiều hay ít, tình trạng dây rốn, nhau thai,.. chẩn đoán thai nhi có thể ra đời khoẻ mạnh hay không. PHÂN BIỆT SIÊU ÂM THAI 2D, 3D, 4D Siêu âm thai 2D là siêu âm 2 chiều cho hình ảnh trắng đen, để đo độ dài và kích thước, đường cắt của bào thai so với hình thể bình thường. Siêu âm thai 3D là siêu âm 3 chiều, cho ra hình ảnh màu đúng với kích thước thật của thai nhi. Siêu âm 3D dễ dàng phát hiện dị tật bẩm sinh của thai nhi. Siêu âm thai 4D cho hình ảnh động, ghi lại hình ảnh thật đang cử động của bé, nhược điểm là quá trình lưu file quá lâu, các tia bức xạ nhiều có thể gây hại cho mẹ và con. Căn cứ vào tuổi thai, cũng như hiện trạng sức khỏe của người mẹ, các bác sĩ sẽ chỉ định lựa chọn phương pháp siêu âm thai phù hợp. MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC VỀ SIÊU ÂM THAI Khi mang thai siêu âm nhiều có tốt không, có ảnh hưởng đến thai nhi không? Siêu âm 2 lần 1 ngày có cần thiết không hay 2 tuần 1 lần có sao không? Siêu âm không ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi nên các mẹ bầu nên thực hiện định kỳ theo chỉ định của bác sĩ và không nên quá lạm dụng. Siêu âm thai nhi có chính xác không? Kỹ thuật và máy móc ngày càng phát triển nên kết quả siêu âm tương đối chính xác. Tuy nhiên điều này cũng phụ thuộc vào trình độ bác sĩ siêu âm. Đi siêu âm thai có phải nhịn ăn? Đi siêu âm mẹ bầu không cần nhịn ăn trừ trường hợp cần lấy máu để xét nghiệm. Nếu xét nghiệm máu mẹ bầu có thể ăn sau khi lấy máu. Mẹ bầu có thể nhìn thấy hình ảnh siêu âm thai nhi không? Mẹ bầu có thể nhìn thấy hình siêu âm thai nhi trên màn hình hoặc hình ảnh đã in để quan sát em bé. Khi nào nên đi siêu âm lần đầu? Nên siêu âm lần đầu tiên sau chậm kinh 7-10 ngày và đã thử que thử thai lên 2 vạch. Siêu âm đo độ mờ da gáy tuần thứ mấy? Tuần thai từ 11-12 là mốc siêu âm để xác định độ mờ da gáy của thai nhi. Siêu âm thai nhiều có hại không? Các bác sĩ sản khoa cho biết, mẹ bầu chỉ nên siêu âm thai ở những mốc siêu âm quan trọng hoặc khi có những bất thường xảy ra. Một số trường hợp siêu âm thai 2 lần trong 1 ngày hoặc siêu âm liên tục là không cần thiết, điều đó có thể khiến các mẹ bầu tốn kém thêm chi phí. Siêu âm không thấy phôi thai làm thế nào? Trong trường hợp mẹ bầu đã xác định mình có thai (qua thử que, xét nghiệm máu…) mà siêu âm không thấy thai thì có thể do thai chưa tử cung. Một số trường hợp thai trên 7,8 tuần chưa vào tử cung thì khả năng chửa ngoài tử cung là cao. Khi ấy bạn cần thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ. Một số trường hợp siêu âm không thấy tim thai cũng cần xử trí sớm theo lời khuyên của bác sĩ để bảo vệ sức khỏe của mẹ bầu. Siêu âm thai có phát hiện thai đôi hoặc thai đầu nhỏ không? Siêu âm thai đôi và siêu âm thai đầu nhỏ được thực hiện như siêu âm thai bình thường. Kỹ thuật siêu âm hiện đại có thể phát hiện chính xác các trường hợp mang thai đặc biệt. Khám thai giúp mẹ bầu biết rõ sức khỏe bản thân cũng như sự phát triển của em bé
thucuc
1,222
5 Điều cần biết về tiêm viêm gan B người lớn Bệnh viêm gan B có nguy cơ gây phá hủy chức năng gan, suy gan, xơ gan và thậm chí là ung thư gan. Virus viêm gan B có thể tồn tại trong máu và các chất dịch khác của người bệnh gây ra tình trạng viêm gan mạn tính. Chính vì vậy, việc tiêm viêm gan B người lớn cũng quan trọng trong kém so với tiêm cho trẻ em. 1. Tìm hiểu bệnh viêm gan B ở người lớn 1.1. Định nghĩa Viêm gan B là một bệnh lý truyền nhiễm gây ra bởi virus viêm gan B (HBV). Nếu bệnh lý này không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh có thể trở thành mạn tính, gây nhiễm trùng gan hoặc nặng hơn là ung thư gan. Bệnh viêm gan B có nguy cơ gây phá hủy chức năng gan, gây suy gan, xơ gan và thậm chí là ung thư gan 1.2. Các loại viêm gan B phổ biến Viêm gan B được chia thành 2 dạng, bao gồm: Viêm gan B cấp tính: Phát sinh trong khoảng 6 tháng đầu kể từ khi người bệnh nhiễm virus – giai đoạn đầu của quá trình nhiễm viêm gan B. Khoảng 90% người nhiễm virus viêm gan B cấp tính sẽ tự khỏi và 10% người bệnh sẽ phát triển thành viêm gan B mạn tính gây nguy hiểm cho gan. Việc viêm gan B cấp tính có trở thành mạn tính hay không phụ thuộc vào độ tuổi của người bệnh. Viêm gan B mạn tính có 2 dạng: – Viêm gan B thể không hoạt động: Người mắc bệnh sống chung với virus, vẫn sinh hoạt bình thường. – Viêm gan B thể hoạt động: Virus viêm gan B thể này sẽ không ngừng sinh sôi, gây tổn hại tới gan như xơ gan, suy gan, ung thư gan. 1.3. Dấu hiệu nhận biết cơ thể nhiễm viêm gan B Tùy thuộc vào từng tình trạng của virus viêm gan B cấp tính hay mạn tính, đang hoạt động ở thể nào mà người nhiễm bệnh có thể xuất hiện triệu chứng hoặc không có biểu hiện nào. Những đối tượng nhiễm virus viêm gan B mạn tính có thể có triệu chứng như: – Vàng da, vàng mắt, nổi phát ban, ngứa ngáy, xuất huyết dưới da. – Mệt mỏi, sốt nhẹ, đau nhức các khớp, ăn uống không ngon miệng. – Đau hạ sườn bên phải, sưng bụng, chướng bụng. – Thường xuyên bị rối loạn tiêu hóa, nước tiểu đậm màu, phân có màu xanh xám. 2. Nắm vững 5 điều cần biết về vacxin tiêm viêm gan B người lớn 2.1. Công dụng của tiêm gan B Việc tiêm vắc viêm gan B người lớn là biện pháp tối ưu để phòng tránh bệnh hiệu quả ở đối tượng này. Hiện nay, có 2 loại vacxin là Twinrix và Heplisav – B (tiêm 2 mũi) được sử dụng cho người lớn từ 18 tuổi trở lên. Vacxin Engerix – B và Recombivax HB (tiêm 3 mũi) được chỉ định tiêm cho người lớn từ 20 tuổi trở lên. Tiêm vắc xin ngừa viêm gan B là cách phòng ngừa sự lây nhiễm của loại virus này hiệu quả nhất 2.2. Tiêm viêm gan B người lớn được chỉ định/chống chỉ định với đối tượng nào? – Nhân viên y tế thường xuyên tiếp xúc với các mẫu dịch phẩm. – Người có nguy cơ phơi nhiễm virus viêm gan B trong môi trường làm việc. – Người có tiền sử gia đình bị nhiễm virus viêm gan B. – Người bị suy giảm miễn dịch. – Người bệnh phải chạy thận nhân tạo hoặc đã từng ghép tạng. – Người mẫn cảm với bất kỳ một thành phần nào của vacxin. Đặc biệt đối với những trường hợp mẫn cảm với vắc xin phòng viêm gan B ở những lần tiêm trước. – Đối tượng mắc các bệnh bẩm sinh như: Tim, thận, gan, đái tháo đường hoặc suy dinh dưỡng, bệnh cấp tính. 2.3. Lịch tiêm viêm gan B người lớn Trước khi thực hiện tiêm, người lớn cần làm các xét nghiệm HBsAg và HBsAb để biết đã bị nhiễm bệnh hay cơ thể có kháng thể kháng virus viêm gan B hay chưa. Nếu kết quả HBsAg dương tính đồng nghĩa với việc đã nhiễm virus viêm gan B, việc tiêm phòng sẽ không có hiệu quả. Nếu HBsAb dương tính có nghĩa là cơ thể bạn đã có kháng thể kháng virus viêm gan B và không cần tiêm vắc xin tại thời điểm đó nữa. Trong trường hợp cả 2 xét nghiệm đều cho kết quả âm tính thì đồng nghĩa là cơ thể chưa mắc bệnh và cần tiêm vắc xin để phòng bệnh theo lịch tiêm như sau: – Lịch tiêm 3 liều: Mũi tiêm thứ 2 cách mũi tiêm đầu 1 tháng và liều thứ 3 cách liều thứ 2 trong khoảng 5 tháng (cách liều đầu 6 tháng nếu tiêm đúng lịch). – Lịch tiêm 4 liều: Tiêm 3 liều liên tục cách nhau 1 tháng và liều thứ 4 cách liều đầu tiên là 1 năm. 2.4. Điều cần lưu ý khi thực hiện tiêm phòng viêm gan B Các đối tượng đang bị sốt hoặc nhiễm trùng cấp tính nên tạm hoãn việc tiêm vắc xin phòng viêm gan B. Tuy nhiên, với các trường hợp nhiễm trùng nhẹ không có chống chỉ định tiêm loại vắc xin này. Thời kỳ ủ bệnh này khá dài nên người bệnh có thể đã bị nhiễm virus trước khi tiêm phòng. Vì vậy, vắc xin không thể ngăn ngừa sự lây nhiễm virus viêm gan B trong trường hợp này. Mỗi cơ thể sẽ đáp ứng miễn dịch của vắc xin phòng viêm gan B phụ thuộc vào nhiều yếu tố: – Độ tuổi: Nam giới trên 40 tuổi sẽ đáp ứng miễn dịch kém hơn. – Mắc béo phì hoặc mắc bệnh đái tháo đường. – Người nhiễm HIV/AIDS. Đối với các trường hợp kể trên thường có độ đáp ứng miễn dịch kém hơn nên cần tiêm các liều bổ sung. 2.5. Tác dụng phụ có thể gặp sau khi tiêm vacxin viêm gan B Tiêm vắc xin viêm gan B người lớn cũng giống với các loại vắc xin khác, loại vắc xin viêm gan B này cũng xảy ra một số tác dụng phụ như: – Đau, đỏ, sưng tấy hoặc ngứa tại vị trí tiêm. – Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn. – Mệt mỏi và dễ cáu gắt. – Viêm họng hoặc nghẹt mũi. – Sốt nhẹ dưới 37,5 độ C. – Mắt mờ, thị lực giảm hoặc thay đổi tầm nhìn. – Chóng mặt hoặc ngất xỉu khi đứng dậy đột ngột khi thay đổi tư thế. – Cảm giác tê hoặc ngứa râm ran ở tay và chân. – Cứng hoặc đau ở cổ, vai. – Co thắt dạ dày hoặc đau bụng kéo dài. – Sốt trên 38 độ C kéo dài, không có dấu hiệu thuyên giảm. Nên kiểm tra và làm xét nghiệm trước để có thể nhận tư vấn cụ thể từ đội ngũ bác sĩ để tiêm vacxin được đúng nhất
thucuc
1,235
6 thực phẩm người mắc bệnh hen suyễn nên kiêng Bên cạnh việc điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ, người bệnh hen suyễn cần đặc biệt chú ý đến chế độ dinh dưỡng vì một số thức ăn có thể làm kịch phát cơn hen suyễn đã có sẵn. Vì thế, người mắc bệnh hen suyễn cần tránh một số thức ăn được đề cập dưới đây để hạn chế bộc phát các đợt cấp của bệnh hen suyễn. Trái cây sấy khô Nhiều loại trái cây sấy khô có sulfite – chất bảo quản kéo dài thời hạn sử dụng của thực phẩm và là một trong các chất phụ gia không có lợi cho người bị bệnh hen suyễn. Rượu hay bia Nhiều loại rượu vang và bia cũng chứa sulfite, không có lợi cho người mắc bệnh hen suyễn. Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng histamine trong rượu vang có thể gây ra triệu chứng chảy nước mắt, hắt hơi và thở khò khè. Tôm đông lạnh Tôm đông lạnh hoặc chế biến sẵn có thể gây nguy hiểm cho người mắc bệnh hen suyễn. Tôm đông lạnh hay hải sản đông lạnh khác thường chứa sulfite không có lợi cho người bệnh hen suyễn. Dưa chuột muối Dưa chuột muối thường chứa chất bảo quản sulfite. Sulfite cũng thường có mặt trong các loại thực phẩm lên men khác như dưa bắp cải chẳng hạn. Thay vì ăn thực phẩm muối chua, bạn có thể thay thế bằng salad. Khoai tây đóng gói hoặc chuẩn bị sẵn Loại thực phẩm đóng gói này có thể chứa chất chất bảo quản natri bisulfit, chất này không có lợi cho bệnh nhân hen suyễn. Bất kỳ loại thực phẩm mà bạn dị ứng Bạn nên cảnh giác cao đối với các loại thực phẩm mà bạn biết đang bị dị ứng và không nên dùng thử. Hiệp hội Bệnh dị ứng, Hen và Miễn dịch Hoa Kỳ (American Academy of Allergy, Asthma & Immunology) đã công bố những loại thực phẩm dẫn đến hầu hết các phản ứng dị ứng bao gồm các loại hạt, lúa mì, đậu nành, đậu phộng, trứng, cá, động vật có vỏ và sữa bò.
thucuc
375
Suy thận mạn: Các phương pháp điều trị và hiệu quả Trong điều trị suy thận mạn, hiện nay trên thế giới áp dụng phổ biến 3 phương pháp: ghép thận, chạy thận nhân tạo, lọc màng bụng. Tùy theo từng giai đoạn bệnh lý và tình trạng sức khỏe bệnh nhân để có những phương pháp điều trị khác nhau. Vậy chỉ định điều trị suy thận mạn cho từng giai đoạn như thế nào? Và liệu suy thận mạn có chữa được không? 1. Suy thận mạn có mấy giai đoạn? Dựa vào mức tổn thương thận với sự thay đổi về hệ số thanh thải creatinin nội sinh mà người ta chia suy thận mạn thành 5 giai đoạn lâm sàng như sau:Giai đoạn 1: Suy thận mức độ nhẹ. Tổn thương thận ít, mức lọc cầu thận vẫn trong chỉ số bình thường;Hướng điều trị bảo tồn;Giai đoạn 2: Suy thận mức độ vừa. Thận bị tổn thương nhẹ, mức lọc cầu thận bắt đầu giảm nhẹ, từ 60-89 ml/phút;Hướng điều trị bảo tồn;Giai đoạn 3a: Suy thận mức độ nặng. Mức lọc cầu thận giảm vừa ( từ 30-59 ml/phút), có biểu hiện thiếu máu, có thể xuất hiện các bệnh lý về xương khớp như đau lưng mỏi gối;Hướng điều trị bảo tồn;Giai đoạn 3b: Suy thận mức độ nặng. Mức lọc cầu thận giảm nặng (từ 15-29 ml/phút);Hướng điều trị lọc máu;Giai đoạn 4: Suy thận giai đoạn cuối. Mức lọc cầu thận xuống dưới 15ml/phút, thận gần như không hoạt động, bệnh nhân phải tiến hành lọc máu ngoài thận hoặc ghép thận;Hướng điều trị lọc máu bắt buộc hoặc ghép thận. Lọc máu bắt buộc hoặc ghép thận 2. Nguyên tắc điều trị bệnh suy thận mạn Tùy theo tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, giai đoạn bệnh để chọn lựa những phương pháp điều trị thích hợp, tối ưu nhất. Nhưng dù điều trị bằng phương pháp nào cũng cần đảm bảo được các nguyên tắc sau:Điều trị nguyên nhân kết hợp điều trị triệu chứng;Kiểm soát, điều trị huyết áp;Kiểm soát được lượng cholesterol trong quá trình điều trị để hạn chế được những nguy cơ biến chứng tim mạch sau suy thận;Điều trị và hạn chế biến chứng sau suy thận mạn như ứ dịch, tăng kali máu, giảm protein...;Xác định chế độ ăn hợp lí theo giai đoạn suy thận.Lưu ý với những trường hợp suy thận mạn giai đoạn cuối để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp: cấy ghép thận, lọc màng bụng hay chạy thận nhân tạo. 3. Các phương pháp điều trị suy thận mạn Hiện nay có rất nhiều phương pháp hỗ trợ điều trị suy thận mạn nhưng phổ biến sử dụng nhiều nhất trên lâm sàng có 3 phương pháp:Ghép thận:Ghép thận hoặc cấy ghép thận, là một quá trình cấy ghép một quả thận khỏe mạnh cho những người mắc bệnh thận mạn ở giai đoạn cuối.Thận được sử dụng để tiến hành cấy ghép có thể được lấy từ người hiến tặng hoặc còn sống (có cùng huyết thống hoặc không) hoặc đã chết.Phương pháp này được chỉ định áp dụng với bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối khi các phương pháp lọc máu ngoài màng bụng hay chạy thận nhân tạo không hiệu quả.Chạy thận nhân tạo:Chạy thận nhân tạo là phương pháp điều trị lọc máu ở bên ngoài cơ thể bệnh nhân qua máy chạy thận. Máu được rút ra từ mạch máu của bệnh nhân rồi đi qua một quả lọc máu tổng hợp. Lúc này, quả lọc máu hoạt động như một quả thận nhân tạo, máu được làm sạch rồi sau đó đưa trở lại cơ thể bệnh nhân.Chỉ định chạy thận nhân tạo trong các trường hợp:Bệnh nhân suy thận đã có biến chứng gây rối loạn chức năng não;Có biểu hiện tăng Kali máu mà điều trị nội khoa không đáp ứng;Có biểu hiện toan máu mà không điều trị được bằng nội khoa;Hệ số thanh thải creatinin giảm dưới 10ml/phút/1,73m2 cơ thể.Chạy thận nhân tạo thường được tiến hành 3 lần trong một tuần, mỗi lần tối thiểu khoảng 4 giờ đồng hồ.Để chạy thận nhân tạo có hiệu quả tốt, đảm bảo được các chức năng lọc, bệnh nhân cần có một chế độ ăn uống, nghỉ ngơi sinh hoạt hợp lý.Lọc màng bụng:Là phương pháp lọc máu sử dụng màng lọc tự nhiên của cơ thể thay vì dùng màng lọc nhân tạo giống như trong phương pháp chạy thận nhân tạo. Màng lọc tự nhiên được nói đến ở đây chính là lớp màng lót trong ổ bụng hay còn gọi là màng bụng.Trong quy trình lọc máu qua màng bụng, 1-3 lít dịch thẩm phân sẽ được đưa vào khoang phúc mạc bao gồm các thành phần đường, muối và một số chất khác. Tại đây, các chất độc, sản phẩm của quá trình chuyển hóa trong cơ thể và nước sẽ được lọc rồi loại trừ khỏi máu với các tổ chức trong khoang phúc mạc vào khoang dịch lọc dựa trên có chế khuếch tán và siêu lọc bởi áp lực thẩm thấu với sự chênh lệch về nồng độ của các chất hòa tan.Dịch lọc được đưa vào ổ bụng thông qua một catheter hoặc một ống cố định. Tại đây, các chất độc trong máu được hấp thụ. Sau một thời gian, dịch lọc này được xả vào một túi thải rồi được thay thế bởi một dịch lọc mới. Quy trình đưa vào và xả dịch ra này có thể được thực hiện theo 2 cách khác nhau: hoặc lọc màng bụng liên tục ngoại trú (làm bằng tay trong ngày), hoặc lọc màng bụng chu kỳ tự động (thực hiện bằng máy chạy tự động theo chu kỳ). Biểu hiện suy thận Chỉ định lọc màng bụng trong các trường hợp sau:Suy thận cấp có chỉ định lọc máu cấp với các biểu hiện của tăng ure máu, tăng creatinin máu, tăng kali máu, toan chuyển hóa và thừa dịch;Khó chọn đường vào để đặt catheter chạy thận nhân tạo;Tắc cầu nối tĩnh mạch-động mạch;Có kèm bệnh lý tim mạch mạn tính, bệnh nhân không đáp ứng được với lọc máu cấp cứu.Chống chỉ định lọc màng bụng với các trường hợp:Bệnh nhân có bệnh lý nhiễm khuẩn hay rối loạn đông máu nặng;Bệnh nhân đang trong thai kỳ;Bệnh nhân béo, có tiền sử dính ruột hay gãy xương đùi;Bệnh nhân đang sử dụng thông khí nhân tạo.Suy thận mạn nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, sử dụng đúng phương pháp điều trị có thể làm hạn chế các nguy cơ biến chứng xảy ra trên các bộ phận cơ quan khác đồng thời có thể kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.Tuy nhiên, ở những giai đoạn muộn khi chức năng thận đã hoàn toàn bị suy yếu rồi mất đi, việc điều trị phục hồi hoàn toàn là rất khó khăn. Khi đó cần phải áp dụng các phương pháp hỗ trợ như chạy thận nhân tạo, lọc ngoài màng bụng. Các phương pháp này sẽ giúp đảm bảo cho hoạt động tái hấp thu và thải trừ chất độc của cơ thể, từ đó giúp cơ thể khỏe mạnh hơn, kéo dài sự sống. Ở những bệnh nhân không thể thực hiện được những phương pháp này thì chỉ định được đặt ra lúc này là cấy ghép thận.
vinmec
1,251
Sử dụng máy khí dung cần lưu ý những vấn đề gì? Các bệnh nhân mắc bệnh liên quan đến đường hô hấp thường phải sử dụng máy khí dung để hỗ trợ điều trị bệnh. Đây là thiết bị y tế không quá xa lạ đối với chúng ta. Song một số người đang quá lạm dụng, phụ thuộc vào sản phẩm này và dẫn đến những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Vậy bạn cần sử dụng chúng như thế nào để đảm bảo an toàn? 1. Máy khí dung là gì? Trước khi tìm hiểu cách sử dụng, chúng ta cần nắm được Máy khí dung là gì và công dụng của sản phẩm này ra sao? Bệnh nhân mắc các bệnh liên quan đến đường hô hấp thường được bác sĩ chỉ định áp dụng phương pháp khí dung. Nhờ đó, thuốc sẽ được khuếch tán ở dạng sương và đem lại hiệu quả nhanh chóng đối với các vùng bị viêm. Nhìn chung phương pháp điều trị tại chỗ này chứng tỏ được hiệu quả và được tin dùng. Để thực hiện phương pháp trên, chúng ta cần sử dụng các loại máy chuyên dụng, đó là máy xông khí dung. Trên thị trường hiện nay, có hai loại máy chính được sử dụng nhiều nhất đó là máy khí dung tai mũi họng và máy khí dung chuyên dùng cho hệ hô hấp dưới. 2. Bệnh nhân nên sử dụng máy khí dung trong trường hợp nào? Có thể nói, thiết bị này hỗ trợ bác sĩ rất nhiều trong quá trình điều trị bệnh, song không vì thế mà chúng ta tùy tiện, lạm dụng chúng. Vậy những bệnh nhân có tình trạng như thế nào thì nên sử dụng thiết bị này? Một số bệnh được chỉ định sử dụng máy đó là: người bị hen cấp tính, suy hô hấp,… Đặc biệt, thiết bị y tế này thường được dùng cho trẻ nhỏ và người lớn tuổi, đây là những đối tượng gặp khó khăn trong việc sử dụng bình hít định liều khi họ đang ở tình trạng cấp cứu. Bên cạnh đó, các bệnh nhân điều trị tại nhà cũng có thể sử dụng máy dung khí nếu được sự cho phép của bác sĩ. Như vậy, việc sử dụng thiết bị y tế này cần tuân theo những hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ để đem lại hiệu quả cao nhất, đồng thời đảm bảo sức khỏe cho bệnh nhân trong quá trình sử dụng. Các bạn tuyệt đối không nên lạm dụng chúng để tránh những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. 3. Thời gian sử dụng máy Chắc hẳn rất nhiều người quan tâm đến vấn đề thời gian mỗi lần sử dụng máy kéo dài trong bao lâu và chúng ta nên dùng với tần suất như thế nào? Thông thường, bệnh nhân sẽ được sử dụng máy trong vòng 10 - 15 phút mỗi lần, tuyệt đối không kéo dài thời gian xông. Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng sức khỏe, mức độ bệnh để chỉ định bệnh nhân nên sử dụng máy khí dung bao nhiêu lần mỗi ngày. Trung bình, người bệnh có thể dùng thiết bị y tế này từ 2 - 4 lần mỗi ngày. Một số bạn thắc mắc không biết nếu sử dụng máy trong thời gian dài thì có nguy hiểm không? Câu trả lời là có, thực tế, người bệnh lạm dụng thiết bị này có nguy cơ khiến lượng đờm trở nên loãng và nhiều hơn. Hậu quả là khả năng hô hấp trở nên kém hơn và tính mạng của bạn bị đe dọa nghiêm trọng. Không những thế, việc lạm dụng phương pháp kể trên cũng làm cho bạn có thể bị suy tim bộc phát. Nguyên nhân là do trong quá trình xông, phế quản hấp thụ quá nhiều natri và gây ra tình trạng trên. Chính vì thế, trong mỗi đợt điều trị, áp dụng phương pháp khí dung, bạn nên sử dụng ở mức độ vừa phải, thời gian dùng máy trong từng đợt điều trị đó là 5 - 7 ngày. 4. Một số lưu ý để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng Hiện nay, rất nhiều người sử dụng máy khí dung tại nhà để hỗ trợ điều trị bệnh hen suyễn cấp tính hoặc suy hô hấp nặng. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm được cách sử dụng đúng, đảm bảo an toàn, để dùng máy an toàn, bạn đừng bỏ qua những lưu ý sau đây nhé! Đầu tiên, chúng ta nên bảo quản thiết bị ở nơi khô ráo, thoáng mát, tuyệt đối không làm máy bị ẩm bởi vì bạn có thể gặp phải tình trạng cháy hoặc điện giật. Đối với những biểu hiện bất thường của máy, hoặc sản phẩm bị ẩm ướt chúng ta không nên sử dụng ngay. Một vài người có thói quen cắm điện cho máy liên tục, ngay cả khi họ không có nhu cầu sử dụng. Đây là quan niệm sai lầm, thiết bị rất nhanh bị hỏng và tiềm ẩn nhiều nguy hiểm trong quá trình sử dụng gây hiện tượng mất an toàn. Khi sử dụng cho con trẻ, người lớn hãy kiểm soát và điều khiển máy, không nên để trẻ nhỏ nghịch hoặc tự sử dụng. Các em bé có thể gặp phải các tai nạn không đáng có, sử dụng không đúng kỹ thuật hoặc dùng trong một thời gian dài, gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Hy vọng rằng, các bạn sẽ lưu ý tới những vấn đề kể trên để có thể sử dụng máy an toàn, đảm bảo hiệu quả cao nhất trong quá trình điều trị bệnh. 5. Cách vệ sinh cho máy khí dung Bất cứ sản phẩm công nghệ nào cũng cần được vệ sinh, bảo dưỡng để đem lại hiệu quả sử dụng tốt nhất, máy khí dung cũng không phải là ngoại lệ. Trong quá trình sử dụng, mọi người thường chủ quan và bỏ qua bước này, chính vì thế thiết bị mới mau chóng bị hỏng hoặc hiệu quả đem lại không cao. Bệnh nhân sau khi sử dụng thiết bị này xong thì hãy súc họng bằng nước muối, thao tác này sẽ hạn chế nguy cơ bị nấm miệng cho bạn. Đối với thiết bị, chúng ta cũng không quên vệ sinh chúng sau mỗi lần dùng. Tốt nhất, bạn hãy dùng cồn 90 độ để vệ sinh sạch sẽ nhất, trong đó bạn nên cẩn thận lau các bộ phận của máy, ví dụ như: mặt nạ,… Nếu thực hiện vệ sinh thường xuyên, chúng ta có thể sử dụng chung máy mà không cần lo lắng mình có nguy cơ lây bệnh từ người khác. Ngoài ra, người dùng cũng nên chú ý thay một số bộ phận sau một thời gian sử dụng, đặc biệt là miếng lọc khí. Đây là nơi tích tụ rất nhiều vi khuẩn, bụi bẩn, nếu bạn không thay miếng lọc khí định kỳ thì chúng sẽ tấn công vào cơ thể chúng ta, gây ra nhiều bệnh nghiêm trọng hơn. Các bạn hãy lưu ý máy khí dung chỉ sử dụng trong phương pháp khí dung, hỗ trợ điều trị bệnh về đường hô hấp, không nên dùng phục vụ mục đích khác. Như vậy, sức khỏe của bạn vừa không đảm bảo an toàn, máy còn dễ bị hỏng hóc. Nhìn chung, máy khí dung là thiết bị y tế hỗ trợ đắc lực trong việc điều trị các bệnh liên quan tới đường hô hấp. Song, chúng ta nên tìm hiểu cách sử dụng thật kĩ, tránh lạm dụng và gây tác động xấu đến sức khỏe. Nếu muốn sử dụng tại nhà, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ và thực hiện theo chỉ định nhé!
medlatec
1,312
Đồng nhiễm viêm gan B và C ở bệnh nhân HIV/AIDS Nhiễm viêm gan B (HBV) chiếm khoảng 5-20% trong số 36 triệu người bị HIV trên thế giới. Trong khi đó đồng nhiễm viêm gan C (HCV) với HIV chiếm 5-15%, tuy nhiên tỷ lệ đồng nhiễm viêm gan C lại lên đến 90% đối với người tiêm chích ma túy. Đồng nhiễm viêm gan virus sẽ làm gia tăng tỷ lệ tử vong và trở nặng đối với bệnh nhân HIV, kể cả người đang điều trị với thuốc ARV. 1. Đồng nhiễm virus viêm gan B và C có thể xảy ra trên bệnh nhân HIV Viêm gan siêu vi do nhiều loại siêu vi có ái tính với tế bào gan và có khả năng gây ra hội chứng viêm và hoại tử. Dựa vào biểu hiện lâm sàng kết quả xét nghiệm cận lâm sàng, viêm gan siêu vi được chia thành 2 loại:Viêm gan siêu vi cấp tính: triệu chứng lâm sàng và các bất thường trong xét nghiệm chức năng gan kéo dài không quá 6 tháng;Viêm gan siêu vi mãn tính: triệu chứng lâm sàng và bất thường trong xét nghiệm chức năng gan kéo dài trên 6 tháng.Đồng nhiễm viêm gan B và C là một tình trạng thường gặp, đặc biệt ở những vùng dịch bệnh lưu hành. Nếu nhiễm cùng lúc 2 loại virus viêm gan B, viêm gan C thì bệnh sẽ tiến triển rất nhanh, tăng nguy cơ xơ gan và ung thư biểu mô tế bào gan.Virus viêm gan B (HBV) và virus viêm gan C (HCV) là những nguyên nhân thường gặp nhất gây bệnh gan mạn tính trên khắp thế giới, hai loại bệnh này có chung đường lây truyền, vì vậy đồng nhiễm viêm gan B và C hay gặp ở những người bệnh sống trong vùng lưu hành HBV, đặc biệt ở những người có nguy cơ cao nhiễm virus qua đường tiêm (người sử dụng ma túy dạng tiêm), người có nhiều bạn tình, bệnh nhân thẩm phân máu, bệnh nhân ghép tạng và những người dương tính với virus gây suy giảm miễn dịch ở người (bệnh nhân HIV).Hiện nay, số lượng các bệnh nhân đồng nhiễm viêm gan virus HBV/HCV chưa được biết chính xác. Tỷ lệ đồng nhiễm HBV/HCV thay đổi từ 9 - 30% tùy vùng địa lý. Con số này có thể đánh giá không đúng số lượng chính xác những người đồng nhiễm HBV/HCV do đặc tính nhiễm HBV ẩn (bệnh nhân có kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B [HBs. Ag] âm tính nhưng nồng độ HBV DNA trong huyết thanh phát hiện được) ở những bệnh nhân viêm gan C mạn tính. 2. Đồng nhiễm viêm gan virus HBV/HCV điều trị như thế nào? Bệnh nhân đồng nhiễm viêm gan virus HBV/HCV được điều trị giống bệnh nhân viêm gan C. Nếu HBV DNA ≥ 2000 UI/ml đối với bệnh nhân viêm gan B có HBe. Ag âm tính hoặc ≥ 20.000UI/ml đối với bệnh nhân viêm gan B có HBe. Ag dương tính thì phối hợp thêm thuốc kháng vi rút để điều trị viêm gan B.Lưu ý tương tác giữa thuốc Ledipasvir và Tenofovir có thể gia tăng tăng độc tính thận, do đó người bệnh cần được theo dõi chức năng thận thường xuyên nếu sử dụng đồng thời 2 loại thuốc kháng virus này. Đồng nhiễm viêm gan B và C là một tình trạng thường gặp 3. Đồng nhiễm viêm gan B và C ở bệnh nhân HIV/AIDS 3.1. Chẩn đoán viêm gan B mạn/bệnh nhân HIV Các phương pháp chẩn đoán viêm gan B mạn ở bệnh nhân HIV bao gồm:Viêm gan B mạn: kết quả xét nghiệm HBs. Ag (+) > 6 tháng. Viêm gan virus B mạn tiến triển: kết quả xét nghiệm HBs. Ag (+) > 6 tháng, AST và ALT tăng hơn 2 lần giá trị bình thường, tăng từng đợt hoặc tăng liên tục > 6 tháng hoặc có bằng chứng cho thấy tình trạng tổn thương mô bệnh học tiến triển ở gan, xơ gan (sinh thiết gan/đo độ đàn hồi gan/fibrotest/chỉ số APRI) không do căn nguyên khác. 3.2. Chẩn đoán viêm gan C mạn ở bệnh nhân HIV Các phương pháp chẩn đoán viêm gan C mạn ở bệnh nhân HIV bao gồm:Viêm gan C mạn: kết quả xét nghiệm Anti HCV (+) > 6 tháng;Viêm gan C mạn tính tiến triển: kết quả Anti HCV (+), HCV RNA (+) và có/không có xơ gan (xem xét dựa trên chỉ số APRI/sinh thiết gan có hình ảnh viêm gan mạn và xơ hóa có ý nghĩa/Fibro. Scan);Viêm gan C là bệnh nhiễm trùng do virus tấn công gan, giống như viêm gan B, nó có thể gây bệnh cấp hoặc mạn tính. Đa số bệnh nhân viêm gan C có triệu chứng nhẹ hoặc không có triệu chứng khi nhiễm bệnh nhưng dần dần sẽ tiến triển thành mạn, 85% còn lại tồn tại virus trong máu suốt đời.Nếu không điều trị, viêm gan C sẽ diễn biến thành các biến chứng và tăng nguy cơ tử vong, ở người nhiễm viêm gan C đơn thuần mất khoảng 30-40 năm, ở bệnh nhân HIV đồng nhiễm viêm gan C mất khoảng 10-20 năm. 4. Viêm gan virus C đồng nhiễm HIV điều trị như thế nào? Việc điều trị đồng nhiễm HIV ở bệnh nhân viêm gan virus C được thực hiện như sau:Cần chỉ định điều trị cho tất cả các trường hợp viêm gan C mạn đồng nhiễm HIV, ưu tiên điều trị viêm gan C mạn để giảm mắc và tử vong do xơ gan, ung thư gan. Điều trị tương tự như bệnh nhân viêm gan C không nhiễm HIV, ưu tiên sử dụng phác đồ có DAAs;Cần điều trị cho bệnh nhân HIV với các thuốc ARV trước cho đến khi số lượng CD4 > 200 tế bào/mm3 hoặc tải lượng HIV RNA đạt dưới ngưỡng ức chế (<1000 bản sao/ml) thì có thể bắt đầu chỉ định cho bệnh nhân điều trị viêm gan C mạn tính;Không sử dụng phác đồ có Ritonavir cho bệnh nhân HIV chưa được điều trị ARV;Khi điều trị HIV đồng thời với viêm gan C cần lưu ý các tương tác thuốc có thể xảy ra giữa các thuốc DAAs và thuốc ARV. Tiêm phòng vắc xin ngừa viêm gan B là phương pháp phòng ngừa đồng nhiễm viêm gan virus ở bệnh nhân HIV 5. Bệnh nhân HIV cần phòng ngừa đồng nhiễm viêm gan virus Các phương pháp phòng ngừa đồng nhiễm viêm gan virus ở bệnh nhân HIV được thực hiện như sau:Tư vấn phòng lây nhiễm, các biến chứng và khả năng tái nhiễm mới, lối sống, phác đồ cho bệnh nhân HIV, áp dụng các biện pháp dự phòng để tránh lây nhiễm HBV, HCV ra cộng đồng và dự phòng tái nhiễm, đặc biệt tái nhiễm HCV sau khi đã điều trị khỏi;Tư vấn bỏ rượu;Bệnh nhân không tự ý uống các loại thuốc, kể cả thuốc từ thảo dược;Xây dựng chế độ ăn uống đầy đủ, cân bằng dinh dưỡng, tránh thừa cân, tập thể dục hàng ngày, nghỉ ngơi hợp lý, bỏ hoặc giảm thuốc lá;Tiêm phòng vắc xin ngừa viêm gan B;Xét nghiệm sàng lọc HBs. Ag, Anti-HCV cho tất cả bệnh nhân HIV, có thể xét nghiệm 1 năm/lần nếu xét nghiệm HBs. Ag, Anti HCV âm tính trước đó và bệnh nhân HIV có nguy cơ nhiễm HBV, HCV;Khi điều trị viêm gan B, viêm gan C/bệnh nhân HIV cần tư vấn, theo dõi chức năng gan thường xuyên, đánh giá biến chứng xơ gan, ung thư gan;Điều trị viêm gan C cần chọn lựa phác đồ phụ thuộc vào năng lực tài chính, tác dụng phụ, tương tác thuốc và nguy cơ kháng thuốc;Nam giới có quan hệ tình dục đồng giới có nguy cơ đồng nhiễm viêm gan virus B và C, giang mai, bệnh lây qua quan hệ tình dục... cao hơn so với các đối tượng khác trong cộng đồng. Bệnh lây qua quan hệ tình dục có thể làm tăng nguy cơ nhiễm HIV và làm diễn tiến bệnh nặng hơn, ngược lại nhiễm HIV làm diễn tiến bệnh lây qua quan hệ tình dục xấu hơn, trong đó viêm gan B và viêm gan C thường dẫn đến xơ hóa và xơ gan nhanh.Tóm lại, Đồng nhiễm viêm gan B và C sẽ làm gia tăng tỷ lệ tử vong, trở nặng đối với bệnh nhân HIV, kể cả người đang điều trị với thuốc ARV. Do đó, cần chủ động phòng ngừa đồng nhiễm viêm gan virus ở bệnh nhân HIV hiệu quả.
vinmec
1,459
Nhiều phụ huynh lo lắng tiêm vắc xin Sởi Rubella có sốt không? Cả trẻ nhỏ, người lớn và phụ nữ mang thai đều có những giai đoạn quan trọng trong đời có thể thực hiện tiêm vắc xin để phòng tránh các bệnh gây nguy hiểm cho cơ thể. Một trong số đó là mũi tiêm Sởi - Rubella. Đây là mũi tiêm kết hợp để ngăn chặn cả hai loại bệnh. Nhiều phụ huynh vẫn lo ngại và thắc mắc tiêm vắc xin Sởi - Rubella có sốt không. 1. Khi mắc phải Sởi Rubella có những nguy hiểm gì? 1.1 Những nguy hiểm khi mắc bệnh Sởi Không chỉ trẻ em mà người lớn cũng là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh Sởi. Tưởng chừng đơn giản, dễ phát hiện và điều trị dứt điểm nhưng bệnh Sởi lại mang đến những biến chứng nguy hiểm. Theo thống kê có hơn 15% bệnh nhân tử vong khi mắc bệnh Sởi. Ở người lớn, khi mắc phải có thể dẫn đến biến chứng như: viêm phổi nặng, viêm não - màng não,... Phụ nữ đang mang thai cũng có nguy cơ bị lây nhiễm khi tiếp xúc với nguồn bệnh. Có thể khiến sảy thai, thai chết lưu, đẻ non, trẻ bị nhẹ cân, dị tật bẩm sinh hay nhiễm Sởi tiên phát. Trong 3 tháng đầu thai kỳ, người mẹ nhiễm bệnh có tỷ lệ lây nhiễm và ảnh hưởng đến em bé cao nhất. Đáng quan ngại hơn khi nhiều người cho rằng hết sốt và nổi ban là đã khỏi hẳn. Thực tế thì một số trường hợp đã sốt cao hơn dẫn đến co giật, viêm màng não, viêm phế quản, viêm phổi, viêm kết giác mạc dẫn đến mù lòa. Với những nguy hiểm mà virus có thể gây ra thì các chuyên gia đã khuyến cáo nên tiêm vắc xin Sởi để phòng tránh bệnh tốt nhất. 1.2 Những nguy hiểm khi mắc bệnh Rubella Rubella có thể mắc phải ở mọi đối tượng khi tiếp xúc với nước bọt hoặc dịch mũi của người mang bệnh. Đặc biệt, nếu phụ nữ mang thai mắc phải sẽ cực kỳ nguy hiểm cho thai nhi. Nhất là trong 3 tháng đầu thai kỳ, khi thai nhi bắt đầu giai đoạn hình thành các bộ phận cơ thể. Virus xâm nhập làm ảnh hưởng đến sự phát triển của em bé. Có thể dẫn đến thai chết lưu, sảy thai, sinh non, bị dị tật bẩm sinh nghiêm trọng như: điếc, các bệnh về tim, đục thủy tinh thể, chậm phát triển, ảnh hưởng đến trí tuệ, xương thủy tinh,vàng da, xuất huyết,... Hội chứng Rubella bẩm sinh có thể gặp ở 70 - 90% trẻ bị nhiễm từ bà mẹ mắc bệnh trong 3 tháng đầu thai kỳ. Có thể thấy hàng loạt các bộ phận bị ảnh hưởng nếu thai nhi bị nhiễm virus Rubella. Nên trước khi có ý định mang bầu, các chị em phụ nữ nên đi tiêm vắc xin để phòng bệnh. 2. Tiêm vắc xin Sởi Rubella có sốt không? Với những biến chứng nguy hiểm mà bệnh Sởi - Rubella có thể mang lại thì tiêm vắc xin là việc nên làm. Cần dựa vào sự tư vấn của bác sĩ để có lịch tiêm cho con em mình phù hợp nhất. Đối với phụ nữ thì khuyến cáo nên tiêm trước khi có thai 3 tháng để không làm ảnh hưởng đến thai nhi. Biết rằng việc tiêm vắc xin mang lại hiệu quả tốt nhưng nhiều phụ huynh lo lắng tiêm vắc xin Sởi - Rubella có sốt không. Các chuyên gia y tế cho rằng việc cơ thể có những phản ứng như sốt nhẹ sau khi tiêm là hoàn toàn bình thường. Sốt sau khi chích ngừa là biểu hiện của cơ thể đáp ứng với vắc xin. Theo như nhiều nghiên cứu, số trường hợp sốt nhẹ sau tiêm vắc xin là dưới 15%, phát ban là 5%. Ngoài ra còn có các phản ứng phụ khác như sưng đỏ tại vị trí tiêm, mệt mỏi,... Hầu như các biểu hiện này đều hết sau 1 - 2 ngày mà không cần điều trị. Trong vòng 24 giờ, nếu có dấu hiệu phản ứng mạnh hay những bất thường khác thì nên gặp bác sĩ để được xử lý kịp thời. 3. Những đối tượng không nên tiêm vắc xin Sởi - Rubella Tiêm vắc xin Sởi - Rubella là việc làm quan trọng vì sức khỏe. Tuy nhiên với một số đối tượng thì lại không nên thực hiện: + Mẫn cảm với thành phần của vắc xin; + Người mắc bệnh lao tiến triển chưa được điều trị; + Người bị suy giảm miễn dịch bẩm sinh hoặc mắc phải; + Có tiền sử sốc hoặc phản ứng nghiêm trọng khi tiêm vắc xin trước đó như: sốt cao, co giật, tím tái, khó thở,... ; + Suy chức năng của cơ quan như: suy thận, suy hô hấp, suy tuần hoàn, suy tim, suy gan; + Mắc các bệnh về máu như bệnh bạch cầu cấp, thiếu máu, các bệnh cần truyền máu,... ; + Người mắc các bệnh cấp tính, bệnh nhiễm trùng; + Phụ nữ đang mang thai hoặc chưa xác định rõ có thai hay không; + Mới sử dụng các sản phẩm globulin miễn dịch hoặc truyền máu, huyết tương trong vòng 3 tháng (trừ trường hợp sử dụng để điều trị viêm gan B); + Đang điều trị xị trị, thuốc ức chế miễn dịch.
medlatec
913
Bệnh ung thư cổ tử cung sống được bao lâu? Bệnh ung thư cổ tử cung sống được bao lâu? Ung thư cổ tử cung phát triển do các tế bào ở niêm mạc tử cung phát triển một cách nhanh chóng, khó kiểm soát và hình thành một khối u lớn. Bệnh có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau, kể cả những người trẻ tuổi nhưng phổ biến hơn cả ở nữ giới độ tuổi mãn kinh. Bệnh ung thư cổ tử cung sống được bao lâu còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: Trong số các bệnh ung thư thường gặp, ung thư cổ tử cung được xếp vào nhóm có tiên lượng sống tốt nếu được phát hiện sớm và điều trị tích cực. Ung thư cổ tử cung sống được bao lâu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố Ung thư cổ tử cung sống được bao lâu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố Ở giai đoạn 0, khi ung thư vẫn giới hạn ở trong bề mặt cổ tử cung, bệnh nhân có khoảng 93% cơ hội sống sau 5 năm được chẩn đoán bệnh. Ở giai đoạn IA, khi các tế bào ung thư đã phát triển từ bề mặt cổ tử cung vào các mô sâu hơn của cổ tử cung, tử cung với mức độ xâm lấn 3 – 5 mm nhưng chưa lan đến các hạch bạch huyết và di căn xa, cơ hội sống của người bệnh vẫn rất tốt, khoảng 93%.  Đến giai đoạn IB, khi khối u có kích thước lớn hơn, khoảng 4 cm, cơ hội sống của người bệnh giảm còn khoảng 80%. Đến giai đoạn II, khi ung thư phát triển với kích thước lớn hơn 4 cm và đã ảnh hưởng đến các mô lân cận, người bệnh có khoảng 58 – 63% cơ hội sống. Đến giai đoạn III, khi ung thư đã phát triển vượt ra ngoài cổ tử cung và tử cung vào thành khung chậu hoặc phần dưới âm đạo, bệnh nhân có khoảng 32 – 35% cơ hội sống. Đến giai đoạn IV, khi ung thư đã lan rộng đến các cơ quan gần đó như bàng quang hay trực tràng và di căn đến các cơ quan ở xa như phổi, xương, gan… cơ hội sống của người bệnh thấp nhất, chỉ khoảng 15 – 16%. Các phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung Các phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung Các phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung
thucuc
429
Chẩn đoán hình ảnh bệnh tim mạch Các bệnh lý về tim mạch thuộc nhóm bệnh nguy hiểm. Khi mới chớm, chúng rất ít triệu chứng và khó phát hiện vì vậy khi có dấu hiệu của bệnh thì bạn nên nhờ sự trợ giúp của bác sĩ để phát hiện và điều trị bệnh ngay từ đầu. Chẩn đoán hình ảnh bệnh tim mạch là một giải pháp hữu hiện nhằm phát hiện ra sớm những bất thường ở tim và mạch để đưa ra phương án điều trị kịp thời nhất. 1. Nhóm các bệnh tim mạch thường gặp Bệnh tim mạch là cụm từ chỉ chung những bất thường xảy ra xung quanh hệ tim mạch. Tim và những mạch máu có chức năng trao đổi máu, đưa máu giàu oxy đi nuôi cơ thể và lấy lại những máu thiếu oxy, tạo thành một vòng tuần hoàn khép kín.Khi hệ thống tim mạch có những sự bất thường thì sẽ gây ra những bệnh như:Bệnh mạch vành: là bệnh xơ vữa mạch vành, co thắt mạch vành hay bóc tách mạch vành và phình mạch...Bị bệnh van tim như hở van tim, hẹp van tim và suy van tim. Bị rối loạn nhịp tim như rung tâm nhĩ, nhịp nhanh trên tâm thất, nhịp tim bị chậm..Bị bệnh cơ tim như: thiếu máu cơ tim cục bộ, cơ tim giãn, phì đại, cơ tim hạn chế hay viêm cơ tim...Bị bệnh mạch máu như : viêm mạch máu, suy giãn tĩnh mạch chi và tắc động mạch ngoại biên. Bị bệnh tim bẩm sinh như: Tứ chứng Fallot hay thông liên nhĩ, thông liên thất... 2. Những dấu hiệu cho thấy bạn đang mắc bệnh tim mạch Bạn nên đi kiểm tra sớm và sàng lọc để có những kết luận chính xác nhất. Tuy nhiên,, khi bạn thấy có những dấu hiệu sau đây thì cũng nên cẩn thận, bởi nó có thể là dấu hiệu cảnh báo tim mạch của bạn đang có sự bất thường, thậm chí nguy hiểm. Những dấu hiệu đó là:Thấy khó chịu ở ngực hay đau thắt ngực: đây là dấu hiệu rất phổ biến ở bệnh nhân tim mạch. Vì khi tim mạch có vấn đề, chỗ bất thường đó sẽ gây áp lực nên tim khiến chúng bị đè nén, bóp nghẹt và khiến bạn nặng ngực, khó thở. Cơn đau có thể lan ra hàm, vai, tay và kéo theo những triệu chứng như buồn nôn, đổ mồ hôi và chóng mặt.Thấy khó thở: Hiện tượng này sẽ rõ nét nếu bạn có những vận động mạnh như tập thể dục hay đi nhanh, chạy. Nếu khó thở nhiều hay kéo dài là dấu hiệu của suy tim – tim không đủ khả năng cung cấp máu theo nhu cầu của cơ thể. Thêm vào đó là dấu hiệu phù: phù tím, phù mềm từ chân sau đó lên gan, cổ.Hiện tượng đánh trống ngực: là nhịp tim lên xuống thất thường. Kèm với dấu hiệu này là hoa mắt, chóng mặt và choáng váng.Ngoài ra, bệnh nhân thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, kiệt sức ngay cả những vận động nhẹ nhàng thường ngày. Nếu bạn thấy khò khè, ho dai dẳng cũng là dấu hiệu của tim chứ không hoàn toàn do phổi. Dấu hiệu nguy hiểm và cần phải cấp cứu kịp thời là ngất xỉu đột ngột. Theo đó, người bệnh cần đi kiểm tra ngay để tránh gặp sự cố đáng tiếc. 3. Nguyên nhân gây ra bệnh tim mạch Nguyên nhân gây ra bệnh về tim mạch có thể kể đến như sau:Nguyên nhân đầu tiên phải kể đến là di truyền. Có rất nhiều bệnh nhân tim bẩm sinh nghĩa là khi sinh ra bé đã mang trong mình những căn bệnh về tim và lớn lên cùng với chúng.Những người có thói quen hoạt động mạnh, vận động quá tải làm cho cơ tim mệt mỏi gây rối loạn nhịp tim.Thói quen sinh hoạt hàng ngày có sử dụng chất kích thích như thuốc lá và ăn đồ ăn nhiều muối, nhiều cholesterol, hạn chế vận động và thể dục. Những bệnh nhân này đa số thừa cân, béo phì và cũng có thể do căng thẳng trong thời gian dài...Bệnh tim mạch cũng có nguy cơ cao ở những người bị huyết áp cao gây xơ cứng động mạch, hẹp mạch máu, tăng cholesterol, hay ở bệnh nhân đái tháo đường.... 4. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh Trước khi đưa ra được phương pháp chẩn đoán chính xác, các bác sĩ chuyên khoa cần thực hiện phương pháp khám lâm sàng và cận lâm sàng. Các phương pháp chẩn đoán bệnh tim mạch được bác sĩ chỉ định bao gồm:4.1. Chụp X – quang ngựcĐây có thể coi là chỉ định đầu tiên và quan trọng trong chẩn đoán tim mạch. Phương pháp này sử dụng chùm tia X để chiếu qua vùng ngực đồng thời ghi lại những hình ảnh về cấu trúc ở khu vực này. Nhờ có tia bức xạ cao, tia X có thể dễ dàng đi qua các mô mềm và thành phần dịch ( không thể đi qua xương).Phương pháp này sẽ cho ra cấu trúc của tim, phổi và các mạch máu, khớp, xương, cột sống rất rõ ràng ở phía sau lồng ngực. Phương pháp chiếu này bác sĩ luôn yêu cầu chụp ở các tư thế sau, trước và nghiêng để có cái nhìn đa chiều nhất về hình dạng, kích thước tâm nhĩ, tâm thất, hệ mạch phổi, tình trạng phổi cũng như cấu trúc của tim. Từ đó xác định những bệnh về phổi hay ung thư....4.2. Phương pháp chụp cắt lớp vi tính. Phương pháp này còn được gọi là CT tim. Sử dụng tia X – quang quét ngang quả tim. Các tín hiệu sẽ thu nhận và giải mã đồng thời tái hiện lại để cho ra những hình ảnh 2 -3 chiều của cấu trúc: màng tim, mạch và vành tim, cơ và van tim.Chụp CT tim là một phương pháp cho hiệu quả lên đến 97% nên được đánh giá rất cao.Ngoài ra, phương pháp này còn được chỉ định để chẩn đoán những trường hợp nghi ngờ bệnh lý về van tim, bệnh tim bẩm sinh hay các khối u về tim, cơ tim phình đại...4.3. Chụp cộng hưởng từ (MRI)Là phương pháp sử dụng từ trường kết hợp sóng radio để tái hiện lại hình ảnh của tim và mạch máu. Nhờ có độ phân giải cao và hình ảnh rõ nét, MRI có khả năng phản ánh chính xác về độ dày, vận động cơ tim, thể tích buồng tim, u khối hay cục máu đông của van tim....Phương pháp này sử dụng để đánh giá xung quanh vùng tim, để chẩn đoán bệnh phình mạch, tách thành mạch, hệ động mạch, dị tật tim bẩm sinh, viêm cơ tim, giãn cơ tim, tim phì đại hay cơ tim lắng đọng sắt, không kết bè....Đặc biệt phương pháp này được đánh giá cao trong việc chẩn đoán nhồi máu cơ tim và khả năng vận động – sự sống còn của tim.Chụp cộng hưởng từ còn phải kể đến MRA – mạch máu để đánh giá thể tích ở mạch máu ở ngực, bụng...nhằm phát hiện sự bất thường như phình mạch, tắc hẹp hay phát hiện ra huyết khối tĩnh mạch sâu.4.3. Phương pháp siêu âm tim. Là phương pháp dùng để chẩn đoán cho bệnh tim, nhằm ghi lại những hình ảnh về tim và cấu trúc liên quan đến tim. Qua đó biết được cấu trúc tim, cách hoạt động co bóp cũng như sự hoạt động và kích thước tim ra sao.Phương pháp này giúp phát hiện và chẩn đoán các vấn đề gặp phải ở tim mạch như các bệnh lý về van tim, tổn thương tim, dị tật tim và tràn dịch màng tim. Phương pháp này còn giúp theo dõi quá trình điều trị xem sự đáp ứng của tim với phương pháp điều trị ra sao. Phương pháp này khá an toàn do không sử dụng bức xạ và xâm lấn nên hầu như không gây ra tác dụng phụ.Phương pháp chẩn đoán hình ảnh bệnh tim mạch có thể coi là sự đón đầu những nguy hiểm trước khi tim và mạch của bạn xảy ra sự cố. Không nên để cơ thể cảnh báo bằng những dấu hiệu đã nêu trên, vì điều đó chứng tỏ nhưng bộ phận trên cơ thể bạn đang suy yếu và cần điều trị khẩn cấp. Hãy thăm khám sức khỏe định kỳ bằng phương pháp phù hợp để giúp bạn loại trừ những bất thường sớm và an toàn nhất.
vinmec
1,472
Giải đáp vắc xin viêm gan AB có tác dụng gì và giá tiêm phòng Vắc xin viêm gan AB có tác dụng gì và giá tiêm phòng hiện nay đang là thắc mắc của nhiều người, do nước ta có tỷ lệ dân số nhiễm các bệnh viêm gan cao. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để được giải đáp thắc mắc và chủng ngừa sớm bạn nhé! 1. Vắc xin viêm gan AB có tác dụng gì? Vắc xin ngừa viêm gan AB phổ biến tại Việt Nam hiện nay là vắc xin Twinrix, được sản xuất và nghiên cứu bởi GSK – một trong những hãng dược phẩm nổi tiếng của Bỉ. Đây cũng là loại vắc xin duy nhất trên thế giới ngừa được cả 2 bệnh viêm gan A và viêm gan B trong một mũi tiêm tính đến thời điểm hiện tại. Vắc xin viêm gan AB có tác dụng gì và giá tiêm phòng hiện nay đang là thắc mắc của nhiều người Twinrix là vắc xin kết hợp, có khả năng phòng ngừa đồng thời 2 bệnh viêm gan A và B cho đối tượng là trẻ em và người lớn. Nó kết hợp kháng nguyên bề mặt viêm gan B tinh khiết đã được bất hoạt cùng với bán thành phẩm virus viêm gan A bất hoạt. Hai thành phần này được hấp thụ riêng biệt trên hợp chất nhôm phosphat và hydroxit nhôm. Khi tiêm vắc xin Twinrix, cơ thể người được tiêm sẽ nhận diện các thành phần của vắc xin như một yếu tố lạ, kích hoạt hệ thống miễn dịch sản xuất kháng thể chống lại cả virus viêm gan A và B. Như vậy, trong những lần tiếp xúc sau này với các virus viêm gan A và viêm gan B, cơ thể đã có sẵn miễn dịch bảo vệ. Do đó, công dụng chính của vắc xin Twinrix là phòng ngừa đồng thời bệnh viêm gan A và B: – Bệnh viêm gan A là một bệnh nhiễm trùng gan do virus viêm gan A (HAV) gây ra. Các biến chứng của bệnh viêm gan A thường không phổ biến, nhưng trong 1 số trường hợp, viêm gan A có thể gây suy giảm chức năng gan và tử vong. Các triệu chứng của bệnh viêm gan A có thể bao gồm mệt mỏi, mất cảm giác ngon miệng, buồn nôn, đau bụng, sốt và sự biến màu của da và mắt. – Bệnh viêm gan B là một bệnh viêm gan cấp tính hoặc mạn tính do virus viêm gan B (HBV) gây ra. Bệnh viêm gan B có thể gây viêm gan cấp tính hoặc biến thành viêm gan mãn tính, dẫn đến tổn thương gan và có thể gây xơ gan hoặc ung thư gan. Các triệu chứng của bệnh viêm gan B có thể bao gồm mệt mỏi, mất cảm giác ngon miệng, buồn nôn, đau bụng, da và mắt vàng và có thể gây ra biến chứng nguy hiểm đối với gan. 2. Lịch tiêm và các lưu ý khi sử dụng vắc xin Twinrix 2.1. Đối tượng sử dụng vắc xin Vắc xin Twinrix ngừa viêm gan A và viêm gan B được chỉ định sử dụng cho trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên và người lớn. 2.2. Đường tiêm Vắc xin Twinrix được tiêm bắp cho mọi đối tượng, với liều tiêm là 1ml/ mỗi mũi tiêm. 2.3. Lịch tiêm chủng *Lịch tiêm cơ bản cho trẻ em từ 1 tuổi đến 15 tuổi: – Mũi 1: liều tiêm đầu tiên, ngày tiêm có thể linh hoạt theo sự lựa chọn của khách hàng. – Mũi 2: Tiêm sau mũi 1 trong khoảng từ 6 đến 12 tháng. Với trẻ em từ 1 đến 15 tuổi, chỉ cần tiêm 2 liều để đạt khả năng bảo vệ chống lại viêm gan A và viêm gan B. Ở một số trường hợp, khả năng bảo vệ chống lại viêm gan B có thể đạt được sau mũi tiêm đầu tiên, tuy nhiên, tất cả mọi người sẽ đạt được sự bảo vệ này sau khi tiêm mũi thứ 2. Vắc xin Twinrix được chỉ định sử dụng cho trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên và người lớn * Lịch tiêm cơ bản cho người lớn và trẻ từ 16 tuổi trở lên: Tiêm 2 hoặc 3 mũi tùy đối tượng. – Nếu đã tiêm đủ 3 mũi phòng viêm gan B: Tiêm 2 mũi cách nhau 6-12 tháng. – Nếu chưa tiêm vắc xin phòng viêm gan B: Tiêm 3 liều theo lịch 0-1-6 tháng. Do đó, để đạt được khả năng phòng bệnh viêm gan A và viêm gan B, trẻ em từ 16 tuổi trở lên và người trưởng thành cần tiêm đầy đủ số mũi vắc xin Twinrix theo quy định. 3. Tác dụng không mong muốn có thể xảy ra sau tiêm vắc xin Twinrix 3.1. Đối với người lớn – Có những tác dụng phụ rất phổ biến (>10%): cảm giác đau hoặc không thoải mái, đỏ và đau tại chỗ tiêm, đau đầu và mệt mỏi. – Các tác dụng phụ thường gặp (1 – 10%): sưng tại chỗ tiêm, buồn nôn, nôn, cảm giác không khỏe, tiêu chảy. – Các tác dụng phụ không phổ biến (0,1-1%): sốt trên 37,5 độ C, chóng mặt, đau cơ và nhiễm trùng đường hô hấp trên. – Các tác dụng phụ hiếm gặp (0,01-0,1%): sưng hạch bạch huyết ở vùng cổ, nách hoặc bẹn, chán ăn, huyết áp thấp, phát ban và ngứa, đau cơ và khớp, các triệu chứng giống cúm như sốt cao, đau họng, sổ mũi, ho, cảm giác lạnh lẽo. – Tác dụng phụ rất hiếm gặp (<0,01%): phát ban. 3.2. Đối với trẻ em – Có những tác dụng phụ rất phổ biến (>10%): đau và đỏ tại chỗ tiêm. – Các tác dụng phụ thường gặp (1 – 10%): sưng tại chỗ tiêm, sốt trên 37,5 độ C, cảm giác không thoải mái, buồn ngủ, nhức đầu, chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và thường cảm thấy không khỏe. – Các tác dụng phụ không phổ biến (0,1-1%): phát ban. – Các tác dụng phụ hiếm gặp (0,01-0,1%): sưng hạch bạch huyết ở vùng cổ, nách hoặc bẹn, chóng mặt, mề đay. – Tác dụng phụ rất hiếm gặp (<0,01%): mất độ nhạy cảm của da với cảm giác đau hoặc tiếp xúc, tê tay và chân, huyết áp thấp, phát ban và ngứa, đau cơ, đau khớp và các triệu chứng giống cúm như sốt cao, đau họng, sổ mũi, ho và cảm giác lạnh lẽo. 4. Giá tiêm phòng vắc xin ngừa viêm gan AB – Chất lượng dịch vụ tốt: phục vụ tận tình, tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng miễn phí. – Chất lượng tiêm chủng tốt: sàng lọc sức khỏe trước tiêm và theo dõi sức khỏe sau tiêm kỹ càng, tiêm chủng đảm bảo, đúng quy trình, được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ giàu chuyên môn về vắc xin và dịch tễ. – Chất lượng vắc xin đảm bảo: bởi được bảo quản trong tủ đựng vắc xin chuyên dụng và hiện đại. – Phòng tiêm chủng đặc biệt dành riêng cho trẻ em với nhiều đồ chơi và tiện ích.
thucuc
1,240
Viêm khớp dạng thấp ở trẻ em có triệu chứng gì? Viêm khớp dạng thấp ở trẻ em là một bệnh lý rối loạn tự miễn trong cơ thể và ngày càng phổ biến hiện nay. Bệnh xảy ra phần lớn ở những trẻ thuộc nhóm 3-16 tuổi. Do đó các cha mẹ cần quan tâm và để ý tới triệu chứng bất thường xảy ra ở trẻ nhỏ. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về dấu hiệu nhận biết bệnh để cha mẹ kịp thời nghi ngờ và đưa trẻ đi khám càng sớm càng tốt. 1. Viêm khớp dạng thấp ở trẻ em là bệnh gì? Trẻ em gặp tình trạng viêm khớp dạng thấp thường ở giai đoạn dưới 16 tuổi. Bệnh lý này còn được gọi là viêm khớp tự phát chưa thành niên. Đây là bệnh lý rối loạn tự miễn  của trẻ có cơ thể không nhận được tế bào – mô nên hình thành phản ứng lại và tấn công chúng. Điều này khiến các khớp ở những vị trí như cổ chân, đầu gối, cổ tay, ngón tay,… bị viêm, sưng và đau nhức. Khi xuất hiện, bệnh có thể kéo dài suốt vài tuần hay thậm chí là vài tháng. Bệnh trải qua lần lượt 4 giai đoạn: – Giai đoạn 1: Khớp sưng, nóng và đau nhức do màng trên khớp bị viêm. Các tế bào trong hệ thống miễn dịch sẽ di chuyển đến vị trí này nên dịch khớp chứa nhiều tế bào hơn bình thường. – Giai đoạn 2: Bệnh tiến triển và tình trạng viêm nhiễm gia tăng, lan truyền trong các mô. Mô xương phát triển làm ảnh hưởng đến không gian trên sụn và các khoang khớp. Dần dần, sụn khớp sẽ có dấu hiệu bị phá hủy, khớp bị thu hẹp lại và mất đi sụn khớp. Tuy nhiên khớp của trẻ vẫn chưa bị biến dạng. – Giai đoạn 3: Xương dưới sụn lộ ra ngoài do các sụn khớp đã bị phá hủy và biến mất. Trẻ sẽ cảm thấy đau khớp, cứng khớp, sưng tấy, không thể di chuyển bình thường, cơ thể bị suy nhược và hình thành dị dạng. – Giai đoạn 4: Đây là giai đoạn cuối cùng của bệnh viêm khớp dạng thấp. Khi bệnh đã chuyển biến trầm trọng, trẻ em có nguy cơ cao bị bại liệt. Trẻ em cũng là đối tượng dễ bị viêm khớp 1.1. Nguyên nhân của viêm khớp dạng thấp ở trẻ em Có rất nhiều nguyên nhân gây nên viêm khớp dạng thấp ở trẻ, trong đó điển hình như: – Chấn thương xương khớp trong sinh hoạt thường ngày: Khu vực khớp bị tổn thương sẽ dần suy yếu. Nếu những tổn thương này không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì sẽ gây nên bệnh viêm khớp dạng thấp. – Trẻ em thừa cân, béo phì: Khi trọng lượng tăng lên quá mức, cơ thể sẽ tạo ra một lực chèn ép lên các cơ xương khớp. Đặc biệt, khớp gối và bàn chân sẽ chịu lực nhiều nhất nên rất dễ mắc bệnh. – Do nhiễm khuẩn, virus: Sức đề kháng của trẻ nhỏ chưa được hoàn thiện, tạo cơ hội thuận lợi cho vi khuẩn và virus xâm nhập vào cơ thể trẻ rồi gây bệnh. Trẻ em béo phì có nguy cơ cao mắc viêm khớp dạng thấp 1.2. Các thể viêm khớp dạng thấp ở trẻ em Ở trẻ em, viêm khớp dạng khớp bao gồm 3 thể: – Thể viêm ít khớp: đây là dạng phổ biến nhất. Bệnh chủ yếu phát sinh ở các khớp như đầu gối, khuỷu tay, cổ tay, cổ chân. Vì chỉ viêm sưng dưới 4 khớp nên thể viêm ít khớp không gây ra nhiều hậu quả và biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên cha mẹ cũng không nên xem nhẹ dạng thể viêm ít khớp này. – Thể viêm đa khớp: xuất hiện tình trạng viêm, sưng từ 4 khớp trở lên. Bao gồm các khớp nhỏ như khớp tay, khớp chân và các khớp lớn như khớp vai, khớp đầu gối. Bệnh có xu hướng gây tổn thương khớp ở một bên cơ thể, kéo dài trên 4 tháng. Bên cạnh đó, trẻ em mắc viêm khớp thể này cũng thường bị thiếu máu. – Thể hệ thống: được đánh giá tuy ít xuất hiện nhưng lại là dạng nghiêm trọng nhất. Trẻ em thuộc độ tuổi từ 5 đến 7 tuổi có nguy cơ mắc bệnh hơn cả. Bệnh xuất hiện kèm theo tình trạng sưng khớp, đau nhức khớp, sốt cao và phát ban nhẹ trên ngực, đùi hoặc một số vị trí khác trên cơ thể. Ngoài ra, bệnh cũng gây viêm gan, lá lách và các hạch bạch huyết. 2. Triệu chứng của bệnh Trẻ em mắc viêm khớp dạng thấp thường xuất hiện các triệu chứng điển hình như: – Đau nhức nghiêm trọng ở các khớp bị tổn thương. Cơn đau dai dẳng gây khó chịu cho trẻ khi cử động. – Trẻ bị cứng khớp vào buổi sáng khi mới ngủ dậy, quấy khóc khi không thể cử động khớp như bình thường. – Khớp bị tổn thương trở nên sưng tấy, ửng đỏ – Trẻ khó khăn khi cử động các khớp, các hoạt động sinh hoạt cá nhân không thể diễn ra bình thường như các đứa trẻ khác. – Trẻ có xu hướng đi khập khiễng vào mỗi buổi sáng, hình thành dáng đi bất thường. Do đó, cha mẹ cần lưu ý đặc biệt vào triệu chứng này. Đau nhức vùng khớp bị viêm, khó cử động như bình thường Ngoài ra, ở một số trường hợp còn kéo theo các triệu chứng toàn thân như: – Sốt cao – Biểu hiện mệt mỏi, gầy sút – Da xanh xao – Chán ăn, bỏ bữa – Nổi mẩn đỏ trên các khu vực như ngực, cánh tay hoặc ở chân – Hạch bạch huyết ở cổ sưng – Với trường hợp nặng có thể bị viêm mắt. Nếu xuất hiện bất kỳ một hay nhiều triệu chứng trên, cha mẹ cần nghi ngờ và đưa trẻ đi kiểm tra càng sớm càng tốt. Việc phát hiện sớm bệnh và điều trị kịp thời mang ý nghĩa rất lớn về việc phòng ngừa biến chứng nguy hiểm xảy đến và ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ. 3. Các phương pháp điều trị và cách phòng bệnh hiệu quả Tùy vào chẩn đoán tình trạng viêm khớp dạng thấp ở trẻ sẽ có những cách chữa trị khác nhau. – Với tình trạng bệnh nhẹ, mới khởi phát thì có thể dùng thuốc theo đơn của bác sĩ. Nhóm thuốc được sử dụng lúc này nhằm mục đích cải thiện triệu chứng sưng viêm, đau nhức và nóng ở khớp. Đồng thời kết hợp tập vật lý trị liệu giúp tăng khả năng phục hồi xương khớp. – Với tình trạng bệnh nặng, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật. Cách điều trị này sẽ giúp ngăn biến chứng nguy hiểm xảy đến nếu bệnh duy trì và phát triển trong thời gian dài. Các phương pháp phẫu thuật phổ biến hiện nay gồm: phẫu thuật nội soi, phẫu thuật chỉnh trục, phẫu thuật sửa chữa gân và phẫu thuật thay thế toàn bộ khớp. Cha mẹ cần đưa trẻ đi khám khi xuất hiện triệu chứng đau khớp Bên cạnh đó, để phòng ngừa bệnh viêm khớp dạng thấp không ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe của trẻ thì cha mẹ nên: – Giữ ấm cho trẻ vào mùa lạnh và cho trẻ mặc đồ thoáng mát vào mùa nóng. – Duy trì cho trẻ ăn uống đủ chất, hạn chế trẻ ăn quá nhiều khiến trẻ béo phì. – Hướng dẫn và hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao mỗi ngày cho trẻ. Việc vận động thường xuyên giúp hệ thống xương khớp dẻo dai và tăng sức mạnh cơ bắp hơn. – Chú ý bổ sung các thực phẩm giàu vitamin, canxi.
thucuc
1,367
Giải đáp thắc mắc: Gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không? Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, chúng ta tập trung cho công việc và chạy đua theo cuộc sống tấp nập mỗi ngày. Do đó, đôi khi mọi người quên mất việc chăm sóc bản thân và bảo vệ sức khỏe của mình. Lối ăn uống không lành mạnh cùng với ít luyện tập khiến rất nhiều người mắc bệnh béo phì rồi dẫn đến gan nhiễm mỡ. Vậy gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không? 1. Bệnh Gan nhiễm mỡ là gì? Gan nhiễm mỡ là tình trạng bệnh lý xảy ra khi lượng mỡ trong gan tích tụ vượt quá chỉ số cho phép. Gan nhiễm mỡ hay còn được gọi với tên khác là gan thoái hóa mỡ. Mỡ trong gan được tồn tại dưới dạng triglycerid là chủ yếu. Thông thường, đối với một lá gan khỏe mạnh sẽ có lượng mỡ chiếm 4 - 5%. Khi lượng mỡ tích tụ nhiều lên, vượt quá 5% thì gây ra bệnh lý gan nhiễm mỡ. Gan nhiễm mỡ có 3 giai đoạn, tùy vào mức độ tiến triển của bệnh. Giai đoạn đầu còn được gọi là gan nhiễm mỡ nhẹ. Lúc này, lượng mỡ trong gan vượt ngưỡng không nhiều, không gây ra các biểu hiện triệu chứng rõ rệt cho người bệnh. Do đó, rất ít người phát hiện ra mình bị gan nhiễm mỡ nhẹ. Nếu được phát hiện kịp thời thì việc chữa trị ở giai đoạn này cũng dễ dàng hơn rất nhiều. Ở giai đoạn 2 thì lượng mỡ tích tụ trong gan đã tăng lên. Cơ thể bộc lộ các triệu chứng ngày càng rõ nét. Đến giai đoạn cuối của bệnh - giai đoạn 3 thì lượng mỡ trong gan đã tăng rất nhiều. Mọi người vẫn thắc mắc gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không. Nếu được phát hiện kịp thời thì bệnh không gây nguy hiểm. Tuy nhiên, để đến giai đoạn 3 thì hậu quả để lại có thể dẫn đến xơ gan hoặc ung thư gan. 2. Nguyên nhân gây ra bệnh gan nhiễm mỡ Cơ chế gây ra bệnh gan nhiễm mỡ là: Cơ thể tăng tổng hợp triglycerid trong tế bào gan. Sự tăng lên này vượt quá khả năng vận chuyển triglycerid của gan ra ngoài. Cơ thể giảm khả năng vận chuyển triglycerid ra khỏi gan. Trong đó, việc tăng tổng hợp triglycerid là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ ở mọi người. Các nguyên nhân trực tiếp dẫn đến điều này gồm có: Nghiện rượu: Rượu sẽ làm giảm các chức năng của gan, làm gan hoạt động kém hơn. Nghiên cứu cũng cho thấy những người nghiện rượu có khả năng mắc gan nhiễm mỡ cao hơn người bình thường. Chế độ ăn nhiều calo: Với một chế độ ăn nhiều calo thì bạn phải là người vận động nhiều để có thể giải phóng hết lượng calo mà mình nạp vào. Tuy nhiên, trong cuộc sống hiện nay thì các loại thức ăn giàu calo xuất hiện rất phổ biến trong khi chúng ta lại ít luyện tập, vận động. Do đó, tỷ lệ mắc gan nhiễm mỡ rất cao. Chế độ ăn nhiều lipid: Những người có sở thích ăn quá nhiều đồ ăn chiên, rán, đồ dầu mỡ,... sẽ nạp rất nhiều lipid vào cơ thể. Cơ thể chúng ta cũng mất rất nhiều thời gian để có thể chuyển hóa hết lượng lipid trên. Tăng sử dụng lượng mỡ dự trữ trong cơ thể trong lúc đói hoặc người bị đái tháo đường. Bệnh gan nhiễm mỡ không phân biệt đối tượng mắc phải. Trên thực tế thì những người béo phì sẽ có khả năng mắc bệnh cao hơn. Bệnh gặp ở cả trẻ em, người lớn, đàn ông hay phụ nữ. Chính vì thế, mỗi người đều phải cẩn thận để tránh mắc phải căn bệnh này. 3. Bệnh gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không? Bệnh gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không vẫn là thắc mắc của rất nhiều người. Mỡ không phải là vi khuẩn hay vi rút, cũng không phải là chất độc. Chính vì thế trong giai đoạn đầu của bệnh, cơ thể gần như không có phản ứng nào biểu hiện thành triệu chứng rõ nét. Chính vì thế rất khó phát hiện bệnh từ sớm. Chỉ đến khi bệnh đã tiến triển, các tế bào mỡ chèn ép tế bào gan, cơ thể mới lộ các triệu chứng. Nếu nghĩ rằng bệnh gan nhiễm mỡ không nguy hiểm thì bạn đã lầm. Bệnh này có để lâu có thể dẫn đến rất nhiều biến chứng. 3.1. Suy giảm chức năng gan Suy giảm chức năng gan chính là câu trả lời đầu tiên cho câu hỏi gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không. Các bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ đa số đều dẫn đến biến chứng này. Các triệu chứng của việc chức năng gan bị suy giảm gồm có: Khó tiêu, đầy bụng, cảm giác chán ăn. Đặc biệt, người bệnh sẽ cảm thấy “sợ” các món đồ ăn nhiều dầu mỡ. Người bệnh có biểu hiện bị vàng da, vàng mắt. Nguyên nhân là do bilirubin không đào thải được nên phát tán ra ngoài cơ thể. Gan bị suy giảm các chức năng và khó tổng hợp được các chất cần thiết cho cơ thể như glucose, protein hay lipid,... Do chức năng gan bị suy giảm nên các vi khuẩn gây hại cũng có cơ hội xâm nhập cơ thể. Lúc này, hệ miễn dịch của người bệnh cũng bị suy yếu nên khả năng mắc các bệnh về nhiễm trùng rất cao. Khả năng lọc thải chất độc của gan bị suy yếu, các chất độc tố không được lọc ra sẽ tích tụ lại trong cơ thể. Điều này dẫn đến hội chứng não - gan rất nguy hiểm. Người bệnh có thể hôn mê và tử vong trong thời gian ngắn. Giảm khả năng tổng hợp Albumin - protein. Điều này gây lên áp lực trong lòng mạch máu làm ứ dịch trong cơ thể. Cùng lúc đó, lượng máu đến thận và phổi cũng giảm gây hội chứng gan - thận, gan - phổi. Người bệnh thiếu oxy, khó thở. 3.2. Xơ gan - Gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không? Một biến chứng khác của gan nhiễm mỡ chính là xơ gan. Trong số các bệnh nhân mắc gan nhiễm mỡ thì có khoảng 30% các trường hợp bị biến chứng xơ gan. Đây là một con số không nhỏ nên chúng ta tuyệt đối không được xem nhẹ. Các triệu chứng của xơ gan gồm có: Suy giảm chức năng gan rõ rệt. Người bệnh dễ tử vong do nhiễm trùng hoặc hôn mê. Vỡ tĩnh mạch thực quản, nôn ra máu, đi đại tiện ra máu. Nếu không được chữa trị kịp thời có thể gây tử vong do mất máu. Xơ gan là một loại tổn thương mà cơ thể không thể hồi phục. Do đó nếu ai đó hỏi gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không thì câu trả lời là có, đặc biệt là biến chứng xơ gan. Các phương pháp trị liệu hiện tại chỉ làm chậm lại quá trình diễn ra xơ hóa chứ không thể điều trị khỏi hoàn toàn. 3.3. Ung thư gan Ung thư gan là biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh gan nhiễm mỡ. Có khoảng 4% người bệnh mắc phải biến chứng này. Các triệu chứng của ung thư gan gồm: Bệnh nhân bị sút cân bất thường. Vùng bụng gan bị đau trong thời gian dài. Ở giai đoạn cuối của bệnh, bệnh nhân xuất hiện cả các triệu chứng đau nhức xương. Nếu ung thư di căn tới phổi thì bị tràn dịch màng phổi. 3.4. Những biến chứng khác Bệnh gan nhiễm mỡ để lại các biến chứng rất đa dạng. Ngoài các biến chứng thường gặp như trên thì các bệnh nhân còn có nguy cơ mắc phải các biến chứng khác như đái tháo đường, mạch vành hoặc rối loạn chuyển hóa mỡ.
medlatec
1,342
Giải đáp: Quy trình lấy dị vật họng miệng Quy trình lấy dị vật họng miệng như thế nào là một trong những vấn đề nhận được rất nhiều quan tâm. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp mắc hóc dị vật vướng trong họng miệng đều phải có sự can thiệp của bác sĩ. Hãy 1. Tổng quan về dị vật họng miệng Họng là một trong những cơ quan được thường “gặp vấn đề” nhất của cơ thể. Đó là nơi tiếp nhận không khí, thức ăn, đồng thời, là cửa ngõ âm thanh phát ra. Với sự hoạt động và va chạm liên tục ấy, họng trở thành bộ phận có nhiều nguy cơ tổn thương. Trong đó, vướng dị vật họng là hiện tượng rất phổ biến hiện nay. Những dị vật thường xảy ra ở khu vực họng miệng thường là các đồ vật có kích thước nhỏ, tròn hoặc mảnh, nhọn, sắc, khiến cho họng khó chịu khi nuốt phải. Với trẻ em, danh sách dị vật đa dạng hơn, do vấn đề nhận thức của trẻ. Hóc dị vật họng miệng xảy thường kèm theo những dấu hiệu rõ ràng: – Cảm giác nghẹn, tắc nghẽn ở cổ họng – Nuốt khó – Đau tức vùng cổ – Một số trường hợp muốn nôn, ói, nhưng không thể nôn. – Khó nói – Thở rít Hinh ảnh minh họa dị vật họng miệng Với các em bé, cha mẹ nên nghi ngờ trẻ bị hóc nếu thấy các biểu hiện: – Trẻ đang ăn thì khóc, không chịu ăn. – Trẻ ho, thở dốc – Trẻ nôn khan – Trẻ đưa tay lên khu vực họng miệng với biểu cảm muốn móc đồ ăn. Gắp dị vật họng là một trong những phương pháp điều trị chuyên khoa tai mũi họng, nhằm loại bỏ dị vật khỏi họng miệng, bảo vệ đường thở. Đây cũng là phương pháp bắt buộc trong các ca mắc hóc mà người bệnh không thể tự giải quyết. 2. Khi nào cần được hỗ trợ lấy dị vật họng miệng? Dị vật họng miệng cần được xử lý sớm. Trong đó, có hai hình thức xử lý thường thấy: – Cố nuốt dị vật họng nếu dị vật không lớn, có khả năng được dạ dày tiêu hóa bình thường. – Lấy dị vật họng miệng khi dị vật không tự trôi xuống, hoặc dạng dị vật không thể tiêu hóa. Thông thường, nếu dị vật là đồ ăn, chúng ta thường hay hướng đến phương pháp cố đưa dị vật vào chu trình tiêu hóa. Tuy nhiên, không phải lúc nào việc này cũng đơn giản. Đồng thời, khi cố nuốt mà dị vật lớn, nhọn, thì rất có thể tạo nên những nguy hiểm khó lường. Ví dụ như: khiến dị vật đâm sâu, tổn thương niêm mạc họng, gây áp xe, viêm nhiễm. Một số trường hợp, dị vật có thể đâm vào mạch máu, thực quản, … gây những vấn đề nguy hiểm cho sức khỏe và tính mạng. Sử dụng cách lấy dị vật thường được các chuyên gia khuyên bệnh nhân sử dụng. Đặc biệt là trong các tình huống: – Dị vật không phải đồ ăn. Đó có thể là viên bi, cục nhựa, chiếc cúc, mảnh nilon, răng giả,… mà trẻ em hoặc người lớn vô tình nuốt phải. – Dị vật là đồ ăn nhưng mắc hóc làm ảnh hưởng đến sức khỏe và các bộ phận. Thông thường, điều này xảy ra với các trường hợp: mắc hóc xương (xương cá, xương gà, lợn,…), hoặc hóc do nuốt đồ ăn kích thước lớn, chưa nhai kỹ. Nên sớm lấy dị vật ra để tránh việc dị vật gây đau nhói ảnh hưởng đến sinh hoạt hoặc gây áp xe, nhiễm trùng gây nên nhiều bệnh lý nguy hiểm. Bác sĩ cũng khuyên, nên lấy dị vật mũi họng trong 24h sau khi phát hiện tình trạng hóc dị vật. Hình ảnh chụp X-quang xác định dị vật họng miệng 3. Quy trình lấy dị vật họng miệng Tùy theo từng trường hợp mà áp dụng các cách lấy dị vật họng miệng khác nhau. 3.1. Tự xử lý và lấy dị vật họng miệng Hãy thực hiện theo các bước sau để xác định có thể lấy dị vật họng miệng không, bằng cách: – Nhờ một người khác hỗ trợ xem xét vấn đề – Người hỗ trợ dùng đèn pin kiểm tra xem dị vật đang ở vị trí nào trong họng miệng. Nếu có thể xác định được vị trí của dị vật, thì có thể thực hiện gắp lấy vật khỏi họng miệng. – Khi xác định được vị trí dị vật, hãy sử dụng kẹp y tế để kẹp dị vật ra. Thông thường, biện pháp này không áp dụng được nếu dị vật hình cầu, khó gắp. 3.2. Sử dụng thủ thuật Heimlich Thủ thuật Heimlich là phương pháp quen thuộc khi chữa hóc dị vật. Phương pháp này áp dụng cơ chế: Gây áp lực mạnh trong đường dẫn khí để đẩy dị vật ra ngoài. Khi thực hiện thủ thuật, bạn nên cân nhắc: – Chống chỉ định cho trẻ nhỏ, phụ nữ trong thai kỳ, người bị béo phì. – Sử dụng lực phù hợp, tránh chấn thương, gãy xương sườn hoặc tổn thương nội tạng. – Nếu áp dụng lực nhỏ đã khiến người bị hóc dị vật đau, thì không nên thực hiện phương pháp này. 3.3. Quy trình lấy dị vật họng miệng với dị vật ngắn nhỏ từ chuyên gia Với các dị vật ngắn, nhỏ, được nhìn thấy trực tiếp khi chiếu đèn kiểm tra, bác sĩ sẽ thực hiện quy trình như sau: – Dùng lidocain 10% để xịt gây tê tại chỗ cho vùng họng. – Để người bệnh ngồi tư thế thẳng hoặc hơi ngửa khi dùng các dụng cụ nội soi. – Vén trụ amidan, sử dụng ống nội soi quan sát dị vật. – Ở vị trí dễ lấy, bác sĩ sử dụng kẹp khủy, Kelly để lấy dị vật – Ở các vị trí khuất, khó nhìn, bác sĩ dùng Kelly cong hoặc kềm Frankel để gắp dị vật. Khi khám, bác sĩ sẽ xem xét điều trị lấy dị vật họng miệng theo cách phù hợp 3.4. Quy trình lấy dị vật họng miệng với dị vật họng xâm lấn niêm mạc, gây áp xe và viêm nhiễm sâu Trường hợp đặc biệt khi bị dị vật họng miệng, đó là khi dị vật để lâu vùng họng, xâm lấn vùng viêm mạc họng, gây áp xe, nhiễm trùng. Trong tình huống này, việc quan sát không thể xác định dị vật. Thêm nữa, tình trạng áp xe khiến họng hình thành các ổ mủ và vùng sưng lớn, thậm chí là các ổ phân hủy. Khi đó, bác sĩ có thể chỉ định mổ theo đường lằn cổ, nhằm bóc tách các lớp mô, tiếp cận vùng áp xe và ổ viêm, lấy dị vật khỏi họng miệng. Sau quá trình xử lý phẫu thuật, bệnh nhân cần nghỉ ngơi, ăn uống, kiêng cữ phù hợp để phục hồi hiệu quả.
thucuc
1,215
Cách phân biệt bệnh đường hô hấp trên và dưới Các bệnh về đường hô hấp hiện nay khá phổ biến và nhiều người mắc phải. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa biết cách phân biệt đường hô hấp trên và dưới như nào. Dựa vào vị trí và giải phẫu mà chia thành các nhóm bệnh và có phương pháp điều trị khác nhau. Để hiểu rõ hơn, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn phân biệt nhé. 1. Cấu tạo đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới Hệ hô hấp sẽ có đường hô hấp trên và dưới, chúng sẽ có cấu tạo như sau: 1.1. Cấu tạo đường hô hấp trên Những bệnh lý xảy ra tại miệng, họng, mũi, thanh quản và khí quản được gọi là bệnh đường hô hấp trên. Trong đó, những bệnh thường xảy ra vào mùa lạnh hoặc vào thời điểm giao mùa phổ biến nhất là bệnh viêm họng, viêm xoang, cảm lạnh, viêm thanh quản,… Những bệnh đường hô hấp trên thường lành tính và không kéo dài. Tuy nhiên, cấu tạo của đường hô hấp trên thường khá phức tạp. Nếu không được điều trị dứt điểm có thể chuyển sang mạn tính, đặc biệt là đối với bệnh viêm xoang. Bên cạnh đó, trường hợp trẻ nhỏ mắc viêm thanh quản kéo dài cũng có thể dẫn tới biến chứng nguy hiểm. 1.2. Đường hô hấp dưới Đường hô hấp dưới bao gồm phế quản và phổi. Nguyên nhân chủ yếu gây ra các bệnh đường hô hấp dưới là do virus, vi khuẩn hay các loại nấm. Bệnh đường hô hấp dưới thường nghiêm trọng hơn so với các bệnh lý đường hô hấp trên, và nó có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm hơn. Các bệnh về đường hô hấp hiện nay khá phổ biến và nhiều người mắc phải 2. Cách phân biệt bệnh đường hô hấp trên và dưới Dựa vào nguyên nhân và triệu chứng bệnh, chúng ta có thể phân biệt rõ sự khác nhau giữa các bệnh đường hô hấp trên và dưới như sau: 2.1. Dựa vào nguyên nhân gây bệnh: –  Bệnh đường hô hấp trên dễ mắc hơn so với đường hô hấp dưới. Nguyên nhân gây bệnh có thể do virus, vi khuẩn vi khuẩn Streptococcus pyogenes hay virus SARS-CoV-2,…gây ra – Bệnh đường hô hấp dưới có thể do một số loại vi khuẩn, virus, nấm gây ra và có thể gây ra tình trạng viêm phổi khá nguy hiểm. Để chẩn đoán bệnh chính xác, người bệnh cần thăm khám và bác sĩ sẽ chỉ định làm cận lâm sàng cần thiết để nhận biết rõ được những tổn thương tại các cơ quan này. Bên cạnh đó, có nhiều người bệnh bị nhiễm trùng đường hô hấp do nhiều nguyên nhân khác nhau. Bởi vậy, để kiểm soát bệnh một cách chính xác, bác sĩ sẽ kết hợp nhiều phương pháp điều trị khác nhau. 2.2. Dựa vào triệu chứng bệnh: – Triệu chứng phổ biến ở các bệnh đường hô hấp trên: Thời gian đầu, bệnh đường hô hấp trên thường gây ra những triệu chứng như chảy nước mũi, hắt hơi. Nguyên nhân là do các vi khuẩn, virus tấn công cơ quan trong cơ thể và gây tăng tiết dịch nhầy. Những bệnh lý đường hô hấp trên thường gây sốt, tuy nhiên các trường hợp cảm lạnh lại thường không gây sốt. – Triệu chứng thường gặp ở các bệnh đường hô hấp dưới: rất đa dạng và khá nguy hiểm. Có thể kể đến các triệu chứng như ho, đau tức ngực, thở nhanh, sốt, tiết nhiều dịch đờm. Các trường hợp viêm phổi có thể xuất hiện một số các biểu hiện như đau cơ, buồn nôn, đau đầu, tiêu chảy,… Dựa vào nguyên nhân và triệu chứng bệnh, chúng ta có thể phân biệt rõ sự khác nhau giữa các bệnh đường hô hấp trên và dưới 3. Lưu ý khi bệnh đường hô hấp trở nên nghiêm trọng – Chóng mặt. – Khó thở. – Đau tức ngực. – Cơ thể tím tái. Những đối tượng là trẻ nhỏ thì sẽ thường có triệu chứng nghiêm trọng và kéo dài hơn. Nếu không được xử trí kịp thời rất dễ dẫn đến tình trạng viêm phổi, thậm chí có thể gây tử vong. Trong trường hợp không được kiểm soát tốt, những triệu chứng này rất dễ trở nặng và gây nguy hiểm đến người bệnh 4. Cách chăm sóc và bảo vệ đường hô hấp trên và dưới Để chăm sóc và bảo vệ đường hô hấp luôn khỏe mạnh. Người bệnh cần thực hiện các điều như dưới đây: – Đa phần các bệnh lý đường hô hấp là do virus gây ra, vì vậy cần hạn chế tiếp xúc với những người đang mắc bệnh đường hô hấp. Đặc biệt hạn chế tiếp xúc với tác nhân gây kích ứng như khói, bụi, hóa chất và các loại chất dị ứng khác. – Việc ăn uống lành mạnh, cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể và uống đủ nước mỗi ngày cũng rất cần thiết nhằm giúp tăng sức đề kháng, chống lại các tác nhân gây bệnh. – Giữ vệ sinh chung cũng là một trong những cách giúp tránh phát tán virus, vi khuẩn: sử dụng khăn giấy khi ho, hắt hơi và lau miệng, lau mũi để giữ cho môi trường xung quanh luôn sạch sẽ. – Vệ sinh tay sạch sẽ bằng xà phòng để loại bỏ được vi sinh vật xâm nhập. – Sử dụng nước muối sinh lý để súc miệng giúp làm sạch và giảm viêm nhiễm hầu họng. – Luyện tập các bài tập hít thở sâu để có thể lấy được tối đa khí oxy và loại bỏ cặn CO2 còn tồn đọng trong phổi. Bài viết trên đây đã giúp bạn biết cách phân biệt bệnh đường hô hấp trên và dưới. Bất cứ đối tượng nào cũng có thể mắc bệnh song trẻ nhỏ, người có hệ miễn dịch yếu nếu mắc phải sẽ nguy hiểm hơn. Do vậy khi thấy các triệu chứng cần đi khám để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh, từ đó có có biện pháp điều trị, can thiệp y tế khi cần thiết.
thucuc
1,077
Bài thuốc dân gian chữa rối loạn tiêu hóa Mỹ Hạnh – Hà Nội Chữa rối loạn tiêu hóa bằng các bài thuốc dân gian là phương pháp khá phổ biến và được nhiều người áp dụng. Thành phần của các bài thuốc dân gian chữa rối loạn tiêu hóa chủ yếu là các loại dược liệu thiên nhiên có tác dụng nhuận tràng do đó nó có thê rlafm giảm một số triệu chứng đặc trưng của rối loạn tiêu hóa như: đi ngoài, táo bón…Tuy nhiên, cách này chỉ phát huy tác dụng đối với một số trường hợp cụ thể và cũng chỉ có tác dụng tạm thời chứ không điều trị triệt để rối loạn tiêu hóa. Muốn chữa rối loạn tiêu hóa nhanh chóng, triệt để nhất, chúng ta cần tìm ra nguyên nhân trực tiếp gây rối loạn tiêu hóa từ đó có cách điều trị tốt nhất. Việc chị cho con dùng kháng sinh hoặc men tiêu hóa mà không có chỉ định của bác sỹ chuyên khoa cũng không hẳn tốt. Bởi ở giai đoạn này, hệ tiêu hóa của trẻ chưa thực sự phát triển và rất dễ bị tổn thương khi sử dụng các sản phẩm tân dược không phù hợp. Nên đưa trẻ đi khám bác sỹ chuyên khoa để biết rõ về tình trạng bệnh và có phương pháp điều trị thích hợp nhất
thucuc
235
Hiện tượng ra máu khi mang thai: nguyên nhân và cách xử trí Hiện tượng ra máu khi mang thai khiến các thai phụ lo lắng. Hãy tìm hiểu những thông tin mà chúng tôi cung cấp để xem nguyên nhân và cách xử trí thế nào. Hiện tượng ra máu khi mang thai khiến các thai phụ lo lắng. Hiện tượng ra máu khi mang thai nguyên nhân do đâu? Máu báo thai Ra máu khi mang thai thường xảy ra cùng thời điểm với kỳ kinh và các biểu hiện giống như trong thời kỳ kinh nguyệt: đau bụng, căng tức ngực, đau mỏi lưng… khiến cho nhiều chị em lầm tưởng sắp đến kỳ kinh nguyệt. Trong những tuần đầu tiên, phôi thai sau khi được di chuyển từ buồng trứng vào đến tử cung thì sẽ tìm một vị trí để “bám rễ” vào tử cung và phát triển. Hiện tượng này có thể là một nguyên nhân gây hiện tượng ra máu khi mang thai. Một số mẹ bầu thấy ra máu chút ít trong vài ngày, màu nâu hoặc đỏ tươi, một số người không có. Dù ít hay nhiều thì máu báo cũng ít hơn máu của kỳ kinh nguyệt rất nhiều. Nếu thấy có hiện tượng máu nâu, máu đỏ đậm hơn bình thường, kéo dài thì cần phải đi khám ngay. Thay đổi nội tiết tố Ra máu khi mang thai nếu không đi kèm với triệu chứng bất thường nào khác, thì mẹ bầu không cần phải quá lo lắng. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là do sự thay đổi nội tiết tố, lượng hormone sinh dục nữ tăng cao đột biến trong thời gian mang thai. Nhiễm trùng đường tiểu và nhiễm trùng âm đạo Đôi khi nhiễm trùng đường tiểu và âm đạo là một nguyên nhân khiến bà bầu bị chảy máu trong thai kỳ. Nếu thấy có hiện tượng xuất huyết âm đạo đi kèm tiểu buốt, âm đạo sưng đỏ, khí hư bất thường, ngứa rát… thì nên đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt để tìm nguyên nhân và có cách xử trí thích hợp. Nhiễm trùng đường tiểu và nhiễm trùng âm đạo cũng có thể là nguyên nhân chảy máu âm đạo khi mang thai Mang thai ngoài tử cung Thai ngoài tử cung cũng là một trong những nguyên nhân khiến mẹ xuất huyết thai kỳ, nguyên nhân là do bào thai đi lạc (thông thường là trong vòi trứng) bị vỡ. Mang thai ngoài tử cung nếu không phát hiện và xử lý kịp thì gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe mẹ bầu, có thể đe dọa tính mạng thai phụ. Nếu thấy chảy máu ở 3 tháng đầu, kèm chóng mặt, ngất xỉu, huyết áp giảm, đau và căng tức bụng, đau vùng vai gáy và chân bị co rút….thì hãy đến gặp bác sĩ để được kiểm tra sớm. Động thai, sẩy thai Nếu trong khi có thai, thấy có các dấu hiệu thai như đau bụng dưới, mỏi thắt lưng, hoặc thai kích ngược lên trên, sa thấp xuống dưới, âm đạo có ít dịch mầu hồng nhạt hoặc bị ra máu thì gọi là động thai. Động thai thì thường có xuất huyết âm đạo và đau bụng, nhưng thai nhi vẫn còn sống, chưa bị đẩy khỏi buồng tử cung. Nếu không xử trí kịp thời, tiếp tục chảy máu và đau bụng thì thành phần của thai nhi đã đi qua ống tử cung được coi là sảy thai. Cần phải báo với bác sĩ tình trạng này để xem nguyên nhân là do đâu và có phương pháp xử trí thích hợp, Hiện tượng ra máu khi mang thai xử trí thế nào? – Không phải trường hợp ra máu khi mang thai nào cũng nguy hiểm. Hãy theo dõi số lượng máu để có thể biết được lượng máu, màu sắc của máu. – Điều quan trọng là cần phải báo với bác sĩ tình trạng này để xem nguyên nhân là do đâu và có phương pháp xử trí thích hợp, tránh xảy ra những hậu quả đáng tiếc. Đặc biệt đi khám bác sĩ ngay nếu xuất huyết âm đạo thai kỳ cùng với tình trạng đau quặn ở bụng dưới, âm đạo chảy máu nhiều, chảy máu kèm theo dải máu đông, choáng, sốt cao trên 38 độ, người ớn lạnh… – Có chế độ nghỉ ngơi và sinh hoạ hợp lý, ăn các món mềm dễ tiêu. – Vệ sinh cơ quan sinh dục hàng ngày. – Kiêng quan hệ vợ chồng khi bị ra máu trong thai kỳ. Để phòng ra máu trong thai kỳ, mẹ bầu nên khám thai và siêu âm thai theo định kỳ để phát hiện sớm và giải quyết được những vấn đề của thai kỳ, phát hiện những bệnh lý về phụ khoa theo dõi tình trạng bệnh và xử trí đúng cách.
thucuc
832
Điều trị rối loạn lo âu không dùng thuốc Rối loạn lo âu là một chứng bệnh không còn xa lạ với nhiều người và đang có xu hướng ngày càng tăng cao. Việc điều trị rối loạn lo âu thường kéo dài và khiến bệnh nhân bị ảnh hưởng bởi tác dụng không mong muốn của thuốc. Hiện nay, các phương pháp chữa rối loạn lo âu không dùng thuốc đang được áp dụng hiệu quả giúp người bệnh tránh khỏi những khó khăn khi phải dùng thuốc. 1. Rối loạn lo âu là gì? Lo lắng là một trạng thái cảm xúc bình thường của cơ thể, đặc biệt trong giai đoạn gặp khó khăn, căng thẳng. Tuy nhiên, khi sự lo lắng trở nên nghiêm trọng và ảnh hưởng đến các hoạt động hằng ngày thì đây có thể là dấu hiệu của rối loạn lo âu.Rối loạn lo âu có thể gặp ở người lớn và cả trẻ em. Sống chung với dạng rối loạn tâm thần này là một thách thức. Tuy nhiên, nếu được tư vấn tâm lý sớm và điều trị rối loạn lo âu kịp thời thì tình trạng này có thể được cải thiện.Các triệu chứng của rối loạn lo âu có thể khác nhau ở từng cá thể, chúng bao gồm:Lo lắng liên tục, thậm chí ám ảnh về một vấn để nhỏ hoặc lớn. Mệt mỏi, chóng mặt,Khó tập trung, không thể giữ bình tĩnh. Cảm giác khó chịu, bồn chồn, hoảng loạn, bất an, sợ hãi. Khó ngủ. Run, bối rối hoặc dễ bị giật mình. Ra mồ hôi, tê hoặc ngứa ran, bàn tay và bàn chân lạnh. Buồn nôn, tiêu chảy. Khó thở. Tim đập nhanh, đánh trống ngựcĐau nhức bắp thịt, căng cơĐôi khi, cơn lo lắng không hoàn toàn biến mất, người bệnh lo lắng về những vấn đề không rõ ràng.Ở trẻ em và thanh thiếu niên có thể lo lắng quá nhiều về việc đúng giờ, các hoạt động tại trường, động đất, chiến tranh hoặc các sự kiện chấn động khác. 2. Các nguyên nhân dẫn đến rối loạn lo âu Nguyên nhân dẫn đến rối loạn lo âu vẫn chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, một số yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến rối loạn lo âu bao gồm:Sang chấn tâm lý: Những người trải qua chấn động về tâm lý như bị lạm dụng tình dục, bóc lột sức lao động, chứng kiến các sự kiện đau thương có nguy cơ mắc rối loạn lo âu cao hơn tại một thời điểm nào đó trong cuộc sống.Căng thẳng: Gặp khó khăn trong công việc, tài chính, có bệnh mãn tính trong thời gian dài có thể làm tăng nguy cơ rối loạn lo âu.Tính cách: Những người sống nội tâm, ngại tiếp xúc có xu hướng bị rối loạn lo âu nhiều hơn.Các rối loạn sức khỏe tâm thần khác: Những người có vấn đề về sức khỏe tâm thần khác như trầm cảm, ... cũng có nguy cơ mắc rối loạn lo âu nhiều hơn.Có thành viên trong gia đình bị rối loạn lo âu.Xác định được yếu tố nguy cơ gây rối loạn lo âu trên người bệnh sẽ giúp các bác sĩ đưa ra được liệu trình điều trị rối loạn lo âu phù hợp. 3. Điều trị rối loạn lo âu Phương pháp điều trị rối loạn lo âu bao gồm thuốc và tâm lý trị liệu.3.1. Điều trị rối loạn lo âu bằng thuốc. Các thuốc thường được sử dụng trong điều trị rối loạn lo âu bao gồm:Thuốc chống trầm cảm: Gồm các thuốc như Paroxetine, Sertraline, Venlafaxine. Các thuốc này tác động đến hoạt động của các chất dẫn truyền thần kinh trong não và có vai trò điều trị rối loạn lo âu.Buspirone: Thường được sử dụng liên tục trong điều trị rối loạn lo âu, thường mất đến vài tuần để phát huy hiệu quả. Các tác dụng không mong muốn thường gặp của Buspirone là chóng mặt, ít gặp hơn là đau đầu, căng thẳng, mất ngủ, buồn nôn.Benzodiazepin: Các thuốc an thần (ví dụ diazepam, chlordiazepoxide, alprazolam, lorazepam, ...) đôi khi được chỉ định để điều trị ngắn hạn rối loạn lo âu. Trong đó, Benzodiazepin chỉ được dùng trong thời gian ngắn để làm giảm các triệu chứng lo âu cấp tính.3.2. Điều trị rối loạn lo âu không dùng thuốc. Dùng thuốc điều trị rối loạn lo âu đôi khi gây ra một số tác dụng không mong muốn cho người bệnh, vì vậy người bệnh có xu hướng lựa chọn các phương pháp chữa rối loạn lo âu không dùng thuốc. Ưu điểm của các phương pháp này là có hiệu quả cao, an toàn và không gây ra tác dụng không mong muốn ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Phần lớn các triệu chứng tâm thần của người bệnh đều giảm sau khi được áp dụng các biện pháp không dùng thuốc như: giật mình, bồn chồn, mất kiềm chế, cáu gắt, ... Một số phương pháp chữa rối loạn lo âu không dùng thuốc thường được áp dụng bao gồm:3.2.1. Liệu pháp nhận thức hành vi:Còn được gọi là liệu pháp nói chuyện, tư vấn tâm lý, là cách chữa rối loạn lo âu không dùng thuốc phổ biến nhất.Liệu pháp nhận thức hành vi có hiệu quả tương đương với thuốc điều trị rối loạn lo âu nhưng lại có lợi ích lâu dài hơn. Nhược điểm của liệu pháp này là hiệu quả phụ thuộc vào động lực của bản thân người bệnh, thời gian điều trị, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của bác sĩ trị liệu.Liệu pháp nhận thức hành vi giúp người bệnh hiểu được ảnh hưởng của suy nghĩ, cảm xúc đến hành vi và giúp người bệnh thấy được rằng họ có thể kiểm soát cách họ giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.3.2.2. Thay đổi lối sống tích cực hơn. Thực hiện lối sống lành mạnh cũng là một phương pháp điều trị rối loạn lo âu không dùng thuốc có hiệu quả và an toàn. Dưới đây là những việc người bệnh có thể làm để có một lối sống tích cực hơn:Tập Yoga: Yoga giúp con người thư giãn, điềm tĩnh hơn trong cuộc sống. Đồng thời, yoga giúp người bệnh có năng lượng để ứng phó với những khó khăn trong cuộc sống, kiểm soát lo âu, căng thẳng.Tập thể dục: Tập thể dục có thể làm giảm căng thẳng, cải thiện tâm trạng và nâng cao sức đề kháng. Người bệnh có thể thực hiện các bài tập nhẹ nhàng hoặc chơi các môn thể thao đơn giản như đi bộ, đạp xe, ... Nên tập thể dục đều đặn và với cường độ hợp lý.Có chế độ ăn lành mạnh: Nên tăng cường rau xanh, trái cây tươi trong khẩu phần ăn hằng ngày để cung cấp nguồn vitamin và khoáng chất, chất xơ dồi dào. Ngoài ra, nên sử dụng ngũ cốc nguyên hạt, dầu tốt cho sức khỏe như dầu oliu, dầu hạt cải, dầu hướng dương, ... Đồng thời, hạn chế sử dụng chất béo bão hòa, thức ăn nhiều đường và thức ăn chế biến sẵn.Hạn chế tối đa sử dụng rượu bia, đồ uống có cồn, chất kích thích.Ngủ đủ giấc.
vinmec
1,235
Bệnh sỏi tiết niệu: thông tin chung cần biết Bệnh sỏi tiết niệu là bệnh lý phổ biến do nhiều yếu tố về ăn uống, sinh hoạt, địa lý… Nắm được những thông tin cần biết về bệnh này sẽ giúp người bệnh chủ động trong việc điều trị, sớm chấm dứt bệnh. 1. Sỏi tiết niệu có mấy loại? Để phân loại bệnh sỏi tiết niệu, bạn đọc cần hiểu khái niệm về sỏi tiết niệu. Sỏi đường tiết niệu thực chất là những lắng cặn bị kết tinh lại thành hòn. Sỏi thường được hình thành tại thận, di chuyển và rơi xuống các bộ phận khác trong hệ tiết niệu. Số ít sỏi được hình thành ngay tại niệu quản và bàng quang. Sỏi di chuyển và cọ xát gây đau, tổn thương cho cả vùng tiết niệu. Phân loại sỏi tiết niệu thường theo vị trí và thành phần sỏi. Dựa trên thành phần sỏi, người ta phân loại như sau: Cách phân loại theo tính chất sỏi bao gồm: – Sỏi oxalat canxi: Đây là loại sỏi chiếm tỉ lệ nhiều nhất tại Việt Nam. Khoảng 80% người mắc sỏi là có sỏi loại này. – Sỏi phosphat canxi: Ít phổ biến hơn, dễ vỡ hơn so với loại sỏi khác. – Sỏi urat: Ít xuất hiện, thường xuất hiện ở những người có bệnh nền như tăng axit uric trong máu, bệnh gout… – Sỏi struvite: Loại sỏi có màu vàng nhạt, xuất hiện đồng thời với bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Sỏi tiết niệu có thể được phân loại theo vị trí và tính chất sỏi Cách phân loại dựa vào vị trí sỏi sẽ là: – Sỏi thận: Là loại sỏi phổ biến nhất được hình thành ở thận. Sỏi có thể nằm ở bể thận, đài bể thận… – Sỏi niệu quản: Đa phần các viên sỏi niệu quản đều tự thận rơi xuống. Chỉ một số ít mới được hình thành tại niệu quản. Có 3 vị trí của sỏi niệu quản là sỏi ⅓ trên, ⅓ giữa, ⅓ dưới. – Sỏi bàng quang: Sỏi có thể được hình thành tại bàng quang hoặc do sỏi từ thận và niệu quản rơi xuống. – Sỏi niệu đạo: Là sỏi tiết niệu bị kẹt tại niệu đạo trong quá trình theo dòng nước ra ngoài. Phân loại sỏi sẽ giúp cho bác sĩ lên phác đồ điều trị hiệu quả và nhanh chón hơn. 2. Bệnh sỏi tiết niệu điều trị thế nào Điều trị sỏi dựa vào vị trí, kích thước, tính chất sỏi để có phác đồ phù hợp. Sau khi thực hiện các thăm khám  lâm sàng và cận lâm sàng, người bệnh sẽ được chỉ định các biện pháp phù hợp để loại bỏ sỏi ra ngoài. 2.1. Bệnh sỏi tiết niệu điều trị nội khoa Sỏi có kích thước nhỏ, thường là dưới 5mm thường được chỉ định dùng thuốc kết hợp thay đổi lối sống, sinh hoạt ăn uống. Mục đích của  phương pháp điều trị này là có thể đẩy sỏi ra ngoài theo đường tự nhiên mà không cần can thiệp dao kéo. – Chỉ định thuốc gồm: Thuốc giảm đau khi sỏi tác động gây đau, thuốc giãn cơ để làm hệ tiết niệu thông thoáng hỗ trợ đẩy sỏi, thuốc chống viêm đường tiết niệu… Từ đó, sỏi có thể nhanh chóng ra ngoài theo đường tiểu. – Điều quan trọng nhất trong điều trị nội khoa là việc uống thật nhiều nước để đẩy sỏi ra ngoài. Đồng thời, sỏi cũng hạn chế bị lắng cặn và kết tinh khi cơ thể uống đủ nước. Lượng nước uống ở mỗi người là khác nhau. Trong giai đoạn điều trị nội khoa, người bệnh cần chủ động uống nhiều hơn lượng nước thường ngày. – Cần có chế độ ăn uống theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Loại bỏ các thực phẩm chứa oxalat, ăn nhiều rau hơn, hạn chế đồ chiên rán… – Cần nghỉ ngơi đúng giờ, tránh căng thẳng. Vận động với những bài tập nhẹ nhàng hằng ngày. Bệnh sỏi tiết niệu có thể kết hợp điều trị bằng thuốc và cải thiện ăn uống, sinh hoạt 2.2. Bệnh sỏi tiết niệu điều trị bằng thuốc không hiệu quả Khi sỏi đã gây ra những triệu chứng nặng nề và có kích thước lớn thì việc điều trị bằng thuốc đã không còn hiệu quả. Một số biến chứng có thể xảy ra đó là: chảy máu, tắc nghẽn, suy thận, thậm chí là hỏng thận… Sỏi khi đó cũng không thể tự ra ngoài theo đường tiểu. Khi đó bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị ngoại khoa. Trước đây thường là can thiệp mổ để lấy sỏi ra ngoài. Hiện nay, những giải pháp tán sỏi công nghệ cao đang được ưu tiên áp dụng: – Tán sỏi ngoài cơ thể: An toàn, nhẹ nhàng bậc nhất. Sử dụng sóng xung kích tác động từ bên ngoài để làm vỡ sỏi mà không cần can thiệp dao kéo. Mảnh vụn sỏi sẽ được loại bỏ ra ngoài theo đường tiểu. – Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ: Được cho là giải pháp thay thế mổ mở hiệu quả. Với những viên sỏi to, rắn, lâu năm, thay vì phải mổ mở đau đớn và để lại sẹo dài, bác sĩ sẽ có chỉ định tán sỏi qua da. Năng lượng laser sẽ được dùng để tác động làm vỡ sỏi, theo 1 đường hầm nhỏ qua da lưng để đưa vào. Đường hầm nhỏ này chỉ cần vết rạch da tầm 5mm nên ít đau, chóng lành và an toàn hơn rất nhiều. – Tán sỏi nội soi ngược dòng: Được áp dụng hiệu quả cho sỏi bàng quang mọi kích thước. Cũng dùng năng lượng laser để tán vỡ sỏi, tuy nhiên phương pháp này đi vào theo lối niệu đạo, ngược dòng lên trên để tiếp cận sỏi. Bệnh nhân hoàn toàn không có vết mổ, không sẹo và chóng hồi phục. Trường hợp sỏi quá lớn, quá rắn, cơ địa người bệnh không thích hợp tán sỏi thì có thể áp dụng mổ phanh hoặc mổ nội soi lấy sỏi. Tuy nhiên, hiện nay, ít sử dụng những phương pháp này. Bệnh sỏi tiết niệu điều trị hiệu quả bằng các giải pháp tán sỏi công nghệ cao Bệnh sỏi tiết niệu tuy không phải là bệnh lý cấp tính nhưng lại gây nhiều nguy hiểm nếu không được phát hiện kịp thời. Do đó, cần nắm được giai đoạn vàng để điều trị sỏi hiệu quả. Cần tuân thủ điều trị, nghe theo bác sĩ trong cách điều trị lẫn chăm sóc, chế độ ăn uống. Tìm đến các địa chỉ chữa bệnh uy tín, nhiều kinh nghiệm để có phác đồ điều trị cụ thể, hiệu quả và nhanh chóng nhất.
thucuc
1,165
Triệu chứng của ung thư đại trực tràng rất giống viêm đại tràng, nhưng nhầm lẫn có thể mất mạng Ung thư đại trực tràng là bệnh ung thư nguy hiểm, nhưng các triệu chứng của nó khá giống với các bệnh thông thường, chẳng hạn như viêm loét đại tràng. Do đó, nhiều người đã nhầm lẫn và mất cảnh giác trước căn bệnh nguy hiểm này. Ung thư đại trực tràng thường phổ biến hơn ở những người trên 60 tuổi. Tuy nhiên, bệnh có thể ảnh hưởng đến những người trẻ tuổi. Ở giai đoạn sớm, bệnh ít khi gây ra triệu chứng. Khi khối u phát triển lớn hơn, nó có thể gây ra các triệu chứng ung thư đại tràng như có máu trong phân, phân dẹt và mỏng hơn, đau bụng, …. Các triệu chứng này rất giống với bệnh viêm loét đại tràng, do đó rất nhiều người đã chủ quan không thăm khám. Ung thư đại trực tràng và viêm đại tràng có triệu chứng rất giống nhau. Andrea Robson, 37 tuổi, sống ở Tooting, London là một trường hợp điển hình. Cô bị viêm đại tràng từ năm 6 tuổi, và phải dùng thuốc để kiểm soát triệu chứng. Tuy nhiên, cô cho biết, năm ngoái, các triệu chứng thực sự bùng phát. Cụ thể, cô rất dễ mệt mỏi, thường phải ngồi xuống để nghỉ ngơi sau khi ra ngoài về. Tại nơi làm việc, Andrea thường vào nhà vệ sinh để nghỉ, do quá mệt. Cô cũng gặp các triệu chứng như viêm loét đại tràng trước đó, bao gồm: đi vệ sinh nhiều vào ban đêm, đau bụng, có máu trong phân, chỉ là các triệu chứng này ngày một nặng hơn. Cô đã đi khám và được bác sĩ chỉ định nội soi. Ngay lúc đó, Andrea vẫn nghĩ không có gì nghiêm trọng cho tới khi, bác sĩ đóng cửa phòng và vẻ mặt rất nghiêm trọng. Bác sĩ cho biết cô bị ung thư đại tràng giai đoạn 2. Andrea đã rất sốc, không thể tin nổi. Và sau đó, cô đã bước vào quá trình điều trị tích cực, bao gồm phẫu thuật và hóa trị. Cả ung thư đại tràng và viêm đại tràng đều gây ra những thay đổi trong thói quen đại tiện như: máu trong phân, táo bón hoặc tiêu chảy xen kẽ… Qua câu chuyện trên, các chuyên gia cho biết, người lớn tuổi hay người trẻ tuổi đều phải tăng cường nhận thức về các triệu chứng của ung thư đại trực tràng, để không bỏ lỡ bất kỳ dấu hiệu sớm nào của bệnh. Ung thư đại trực tràng có thể điều trị được nếu như chẩn đoán sớm. Đau bụng thường xuyên, vùng bụng bị cuộn như có khối u… là những dấu hiệu bạn cần chú ý vì có thể liên quan tới ung thư đại trực tràng. Các triệu chứng của ung thư đại tràng có thể bao gồm:
thucuc
504
Siêu âm vú - Phương pháp tầm soát ung thư vú Siêu âm vú là phương pháp chẩn đoán hình ảnh rất phổ biến trong y tế, đặc biệt với đối tượng nữ giới. Siêu âm được chỉ định trong các bệnh lý tuyến vú. Mặc dù vậy, nhiều chị em phụ nữ vẫn chưa có những hiểu biết đầy đủ về vai trò quan trọng của siêu âm vú trong việc tầm soát ung thư vú. 1. Siêu âm vú là gì? Siêu âm vú là kỹ thuật sử dụng sóng siêu âm khảo sát tuyến vú nhằm tái tạo hình ảnh và cấu trúc tuyến vú, giúp phát hiện ra những bất thường về hình thái của tuyến vú.Cho đến thời điểm hiện tại, siêu âm vú vẫn được xem là một phương pháp an toàn, đơn giản, chi phí vừa phải, không độc hại do không sử dụng tia phóng xạ, không xâm lấn, không đau, kết quả nhanh chóng và sử dụng được cho mọi lứa tuổi từ trẻ em đến người già.Vì vậy, siêu âm vú được ứng dụng rất rộng rãi trên thế giới trong việc phát hiện sớm, chẩn đoán, theo dõi các bất thường ở tuyến vú, đặc biệt là bệnh ung thư vú. 2. Vì sao cần tầm soát ung thư vú? Phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm được xem là chìa khóa trong điều trị thành công ung thư vú. Bởi bằng các biện pháp điều trị đặc hiệu như phẫu thuật, xạ trị, hóa chất và kết hợp với các phương pháp tiên tiến khác: liệu pháp nội tiết tố, sinh học (điều trị nhắm trúng đích), bệnh nhân ung thư vú có thể được cứu sống. Ung thư vú giai đoạn 1 thường có tỷ lệ sống cao (trên 5 năm) đạt 80-90%. Quý khách có thể tham khảo và lựa chọn. 3. Vai trò của siêu âm vú trong tầm soát ung thư vú Hiện nay có 5 phương tiện tầm soát ung thư vú bao gồm: tự khám, khám lâm sàng, chụp nhũ ảnh, MRI vú và Siêu âm vú. Trong đó Siêu âm vú được xem như phương pháp tầm soát ung thư đầu tay vì tính ưu việt so với các phương pháp khác.Tự khám vú. Tự khám vú không làm giảm tần suất và tử suất của ung thư vú nhưng vẫn được khuyến cáo nhằm mục đích khuyến khích các phụ nữ quan tâm đến sức khỏe của chính bản thân mình cũng như nhận thức được bệnh lý. Khám lâm sàng. Phương pháp chỉ mang tính chất chẩn đoán bệnh.Nhũ ảnh. Nhũ ảnh là phương pháp điều trị làm giảm tỷ nên tử vong ở nữ giới khi mắc ung thư vú. Nhưng chỉ nên tầm soát mỗi 2 năm ở những phụ nữ trên 50 tuổi và cần xem xem mức độ tiếp xúc xạ, dương tính giá, tăng cảm giác lo âu. MRI vú. Phương pháp này không nhạy trong phát hiện các ung thư ống tuyến vú.Siêu âm tuyến vú. Phương pháp siêu âm tuyến vú sẽ giúp:Tăng khả năng phát hiện ung thư vú trên mô vú dày ở phụ nữ Việt Nam và châu Á nói chung.Được tất cả các chuyên gia coi như phương pháp đầu tay tầm soát ung thư vú.Quy trình đơn giản.Thời gian nhanh chóng.Kết quả chính xác cao.Giá thành hợp lý so với người dân Việt Nam. 4. Đối tượng nào cần được Siêu âm vú- tầm soát ung thư vú? Ngày nay, do sự trẻ hóa của ung thư vú, sàng lọc ung thư vú được khuyến cáo cho tất cả các phụ nữ trên 30 tuổi, đặc biệt những chị em có nguy cơ cao như:Gia đình (bên bố hoặc mẹ) có người bị ung thư vú.Mẹ hoặc chị em bị ung thư vú.Mẹ hoặc chị em đã được xác định có đột biến gen BRCA1/2.Người đã từng bị bệnh về vú. 5. Máy siêu âm nào có khả năng siêu âm vú- tầm soát ung thư vú ? Invenia TM ABUS là hệ thống siêu âm 3D hiện đại, là máy duy nhất được Cục Quản lý Dược phẩm và Thực phẩm Hoa Kỳ công nhận tác dụng hỗ trợ sàng lọc và phát hiện ung thư vú đối với bệnh nhân có mô vú đặc.Khác với một số máy siêu âm sử dụng đầu dò 3D trong thăm khám vú, máy Invenia TM ABUS là trang thiết bị chuyên biệt cho thăm khám siêu âm vú 3D. Với hình ảnh có độ phân giải cao, diện tích vú có thể phát hiện những tổn thương rất nhỏ mà siêu âm 2D có thể bỏ qua. Hành trình chống lại căn bệnh ung thư vú| TS
vinmec
787
Những cách đơn giản chữa đau rát cổ họng Đau rát cổ họng thường là triệu chứng của bệnh đau họng. Có nhiều cách để làm chấm dứt tình trạng đau rát cổ họng gây ra, bạn có thể tham khảo tham khảo những cách dưới đây: Súc miệng nước muối ấm  Nước muối nên pha vừa miệng, sau khi súc sạch khoang miệng, bạn nên ngửa cổ ra sau để nước muối xuống họng. Mỗi ngày bạn có thể làm khoảng 3 -4 lần. Chanh tươi và muốiChanh là vị thuốc chữa viêm họng được nhiều người sử dụng vì tính tiện dụng, an toàn và khá hiệu quả. Sử dụng chanh tươi, thái lát ngậm cùng với một vài hạt muối sẽ giúp bạn cải thiện tình trạng đau rát cổ họng. Uống nước chanh ấm với mật ongKhi bị đau họng, bạn có thể lấy một cốc nước nóng, thêm một chút nước cốt chanh và mật ong. Khuấy đều rồi uống. Mỗi uống 2 lần trong 2-3 ngày họng của bạn sẽ không còn bị đau. Ngậm gừng với mật ongGiã dập gừng, sau đó lấy một thìa mật ong trộn với gừng và ngậm. Sau đó hãy từ từ nuốt chúng, họng của bạn chắc chắn sẽ dịu đi. Ăn súp gàSúp gà vừa là phương thuốc hiệu quả để chữa cảm lạnh và viêm họng. Chất sodium trong nước súp có chứa các chất kháng viêm hiệu quả và mang lại cảm giác dễ chịu cho bạn khi ăn. Nước ép cà rốtNgoài tác dụng cung cấp chất dinh dưỡng, làm đẹp thì cà rốt còn là loại thuốc chữa bệnh viêm họng hữu hiệu. Một ly nước ép cà rốt trước khi đi ngủ là cách chữa bệnh viêm họng hiệu quả, an toàn. Uống trà nóngTrà nóng là một trong những cách hiệu quả để chữa viêm họng tại nhà. Bạn có thể dùng trà thảo dược hoặc trà thông thường. Tránh uống trà chứa cafein bởi chúng sẽ làm cổ họng bạn khó chịu. Nước muối nên pha vừa miệng, sau khi súc sạch khoang miệng, bạn nên ngửa cổ ra sau để nước muối xuống họng. Mỗi ngày bạn có thể làm khoảng 3 -4 lần. Chanh là vị thuốc chữa viêm họng được nhiều người sử dụng vì tính tiện dụng, an toàn và khá hiệu quả. Sử dụng chanh tươi, thái lát ngậm cùng với một vài hạt muối sẽ giúp bạn cải thiện tình trạng đau rát cổ họng. Khi bị đau họng, bạn có thể lấy một cốc nước nóng, thêm một chút nước cốt chanh và mật ong. Khuấy đều rồi uống. Mỗi uống 2 lần trong 2-3 ngày họng của bạn sẽ không còn bị đau. Giã dập gừng, sau đó lấy một thìa mật ong trộn với gừng và ngậm. Sau đó hãy từ từ nuốt chúng, họng của bạn chắc chắn sẽ dịu đi. Súp gà vừa là phương thuốc hiệu quả để chữa cảm lạnh và viêm họng. Chất sodium trong nước súp có chứa các chất kháng viêm hiệu quả và mang lại cảm giác dễ chịu cho bạn khi ăn. Ngoài tác dụng cung cấp chất dinh dưỡng, làm đẹp thì cà rốt còn là loại thuốc chữa bệnh viêm họng hữu hiệu. Một ly nước ép cà rốt trước khi đi ngủ là cách chữa bệnh viêm họng hiệu quả, an toàn. Trà nóng là một trong những cách hiệu quả để chữa viêm họng tại nhà. Bạn có thể dùng trà thảo dược hoặc trà thông thường. Tránh uống trà chứa cafein bởi chúng sẽ làm cổ họng bạn khó chịu.
thucuc
605
Phân loại bệnh lao thường gặp lao phổi và lao ngoài phổi Khi xâm nhập vào cơ thể, vi trùng lao theo đường máu và bạch huyết có thể đến cư trú, phát triển và gây bệnh ở bất cứ bộ phận nào của cơ thể. Căn cứ vào vị trí mà bệnh được chia là 2 thể chính là lao phổi và lao ngoài phổi. Khi xâm nhập vào cơ thể, vi trùng lao theo đường máu và bạch huyết có thể đến cư trú Những loại bệnh lao thường gặp Lao ngoài phổi có thể gặp: Lao hạch bạch huyết, lao màng phổi, lao màng não, lao màng bụng, lao ruột, lao xương khớp, lao hệ sinh dục – tiết niệu. Lao phổi: Thể lao hay gặp nhất đó là lao phổi, chiếm tới  khoảng 80% các trường hợp mắc bệnh lao. Những người mắc bệnh lao phổi khi xét nghiệm nếu phát hiện đờm có vi trùng lao. Đây là nguồn lây truyền bệnh cho người sống xung quanh. Người mắc bệnh lao phổi nhưng xét nghiệm đờm không tìm thấy vi trùng lao (do số lượng vi trùng trong ổ tổn thương ít) thì khả năng lây bệnh ít hơn rất nhiều. Vì thế, không phải ai mắc bệnh lao phổi cũng có nguy cơ lớn lây truyền bệnh cho người khác, sự lây truyền bệnh còn phụ thuộc vào số lượng vi trùng lao ở người bệnh. Triệu chứng của bệnh lao Người mắc bệnh lao thường có những triệu chứng như: Triệu chứng toàn thân: Bệnh lao có thể chỉ khu trú ở một bộ phận nào đó của cơ thể, gây ra những thể lao khác nhau và mỗi thể lao đều có những triệu trứng riêng, điển hình. Tuy nhiên, ngoài những biểu hiện riêng của từng thể lao, độc tố của vi trùng lao có thể gây ra các triệu chứng toàn thân như: sốt (thường là sốt nhẹ về chiều hoặc đêm), kèm theo  triệu chứng mệt mỏi, kém ăn, gầy sút cân, da xanh, thiếu máu… Bệnh lao được chia làm 2 loại là bệnh lao phổi và bệnh lao ngoài phổi Triệu chứng tại chỗ: Tuỳ theo vị trí hay cơ quan bị bệnh lao mà bệnh có những biểu hiện các triệu chứng tại chỗ khác nhau, ví dụ: – Bệnh lao phổi thường có các biểu hiện như: Ho khạc kéo dài trên 2 tuần, tức ngực, khó thở, ho ra máu, có đờm… – Bệnh lao hạch: Người bị lao hạch thường xuất hiện hạch to dính với nhau thành từng khối chắc nổi rõ trên da, trong đó 95% bị hạch là lao hạch cổ. Khi ấn vào những khối hạch này bệnh nhân thường không thấy đau. Đây là lý do khiến người bệnh chủ quan, không nghĩ đến nguy cơ mắc bệnh lao hạch. – Bệnh lao lao xương khớp: Triệu chứng điển hình của bệnh là đau tại chỗ, hạn chế vận động, nếu bệnh diễn biến lâu ngày không được điều trị có thể gây rò mủ tại chỗ, nếu bị lao cột sống có thể gây gù, vẹo cột sống, liệt vận động… – Bệnh lao màng não: Có các biểu hiện dấu hiệu thần kinh như: đau đầu, nôn, táo bón, nặng có thể hôn mê, co giật…
thucuc
551
Các rối loạn ám ảnh sợ đặc hiệu Rối loạn ám ảnh sợ đặc hiệu là trạng thái lo âu, sợ hãi kéo dài, mãnh liệt, bất hợp lý liên quan đến các đối tượng hay các tình huống, hoàn cảnh cụ thể. Rối loạn ám ảnh này ảnh hưởng đến hoạt động chức năng của con người. Nếu bạn gặp tình trạng rối loạn này hãy liên hệ với bác sĩ để có hướng điều trị kịp thời. 1. Rối loạn ám ảnh sợ đặc hiệu là gì? Rối loạn ám ảnh sợ đặc hiệu là trạng thái sợ hãi và lo âu về một tình huống hoặc đối tượng cụ thể. Một số ám ảnh sợ phổ biến như: ám ảnh sợ độ cao, ám ảnh sợ mũi kim, ám ảnh sợ sấm sét, ám ảnh sợ động vật, ám ảnh sợ nha sĩ,....Người bệnh thường né tránh các tình huống hoặc đối tượng đó nếu có thể, nhưng nếu sự tiếp xúc xảy ra thì trạng thái lo âu sẽ phát triển nhanh chóng. Lo âu có thể trở nên dữ dội giống như mức độ của một cơn hoảng sợ, ví dụ như: vã mồ hôi, nhịp tim nhanh, khó chịu ở ngực, nghẹt thở, nóng bừng hoặc ớn lạnh,...Những người bị rối loạn ám ảnh sợ đặc hiệu thường nhận biết được nỗi sợ hãi của họ là quá mức, không hợp lý.Ám ảnh sợ đặc hiệu là những rối loạn lo âu phổ biến nhất. Những ám ảnh sợ đặc hiệu ảnh hưởng phần lớn đến phụ nữ, khoảng 13% phụ nữ và 4% nam giới trong khoảng thời gian 12 tháng. Một số ám ảnh sợ đặc hiệu ít gây ra sự phiền phức như khi người dân ở thành phố sợ rắn (ám ảnh sợ rắn), trừ khi họ nhiệm vụ phải đi trong khu vực nơi mà có rắn sinh sống. Bên cạnh đó, cũng có những ám ảnh sợ đặc hiệu gây trở ngại đến hoạt động chức năng như khi những người phải làm việc trên tầng cao của một tòa nhà chọc trời sợ độ cao (ám ảnh sợ độ cao). Những nơi không gian bị hạn chế như trong thang máy, tầng hầm (ám ảnh sợ khoảng hẹp). Sợ máu (ám ảnh sợ máu), tiêm (ám ảnh sợ tiêm chích), kim hoặc các vật sắc nhọn khác (ám ảnh sợ mũi kim) hoặc bị thương (ám ảnh sợ bị thương) xuất hiện ở mức độ nào đó ở ít nhất 5% dân số. Những người bị ám ảnh sợ máu, kim, hoặc bị thương không giống những người bị ám ảnh sợ hoặc rối loạn lo âu khác, có thể thực sự bị ngất vì phản xạ ngất do thần kinh phế vị gây ra tình trạng nhịp tim chậm và hạ huyết áp tư thế. 2. Triệu chứng của rối loạn ám ảnh đặc hiệu Triệu chứng phụ thuộc vào loại rối loạn ám ảnh sợ đặc hiệu:Sợ độ cao (Ám ảnh sợ độ cao)Sợ bụi ( Ám ảnh sợ bụi)Sợ sấm sét (Ám ảnh sợ sấm sét)Sợ đi máy bay (Ám ảnh sợ đi máy bay)Sợ băng qua cầu (Ám ảnh sợ những cây cầu)Sợ tiêm (Ám ảnh sợ tiêm chích),....Người bệnh thường né tránh các tình huống hoặc đối tượng mà họ cảm thấy sợ hãi đó nếu có thể, nhưng nếu sự tiếp xúc xảy ra thì trạng thái lo âu sẽ phát triển nhanh chóng. Ví dụ như: về nhận thức, sợ chết, sợ mình phát điên hoặc mất kiểm soát,.. Về cơ thể, thấy vã mồ hôi, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, chóng mặt, buồn nôn hoặc nôn, đau ở vùng ngực,...hay thậm chí là bị ngất lịm đi. Sợ độ cao là triệu chứng phụ thuộc vào loại rối loạn ám ảnh sợ đặc hiệu 3. Chẩn đoán rối loạn ám ảnh sợ đặc hiệu Chẩn đoán rối loạn ám ảnh bằng lâm sàng dựa trên các tiêu chuẩn trong Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders, ấn bản thứ năm (DSM-5).Bệnh nhân có trạng thái lo âu, lo sợ rõ ràng, dai dẳng, kéo dài trên 6 tháng về một đối tượng hoặc tình huống cụ thể, và cộng thêm tất cả những điều sau:Hoàn cảnh hoặc đối tượng gần như luôn luôn gây ra lo sợ hoặc lo âu ngay lập tức. Người bệnh chủ động né tránh đối tượng hoặc tình huống. Sự lo âu hoặc lo sợ là quá mức bình thường, không phù hợp với nguy hiểm thực tế (có tính đến các chuẩn mực văn hoá xã hội)Sự lo âu, lo sợ và né tránh gây ra những căng thẳng đáng kể hoặc làm suy giảm đáng kể chức năng xã hội hoặc nghề nghiệp.Ngoài ra, sự lo sợ và lo âu không phải là đặc trưng của một rối loạn tâm thần khác như: ám ảnh sợ xã hội, một số rối loạn liên quan stress,.. 4. Điều trị rối loạn ám ảnh sợ đặc hiệu Để điều trị rối loạn ám ảnh sợ đặc hiệu, bác sĩ thường chỉ định 2 phương pháp, đó là:Liệu pháp phơi nhiễmĐiều trị bằng thuốc: một loại benzodiazepin hoặc β-blocker, hai thuốc này được sử dụng một cách hạn chế. 4.1 Liệu pháp phơi nhiễm Liệu pháp phơi nhiễm - liệu pháp tâm lý chuyên biệt là sự lựa chọn điều trị rối loạn ám ảnh của các bác sĩ.Bác sĩ là người đưa ra bài tập phơi nhiễm, người bệnh tìm kiếm, đối mặt và tiếp xúc với những gì họ lo sợ và né tránh cho đến khi nào sự lo âu của họ được dần dần giảm bớt thông qua một quá trình gọi là quen dần. Vì hầu hết bệnh nhân đều nhận biết được nỗi sợ của họ là quá mức và có thể cảm thấy xấu hổ bởi nỗi sợ của họ, họ thường sẵn sàng tham gia vào liệu pháp điều trị này - tức là đối mặt với đối tượng hoặc tình huống gây lo sợ, tránh sự né tránh.Thông thường, bác sĩ hay chuyên gia bắt đầu với một liệu pháp phơi nhiễm ở mức độ vừa phải (chẳng hạn như bệnh nhân được yêu cầu tiếp cận gần đối tượng gây lo sợ). Nếu bệnh nhân mô tả có nhịp tim nhanh hoặc thở dốc khi họ gặp đối tượng hay tình huống gây lo sợ, họ có thể được dạy cách trấn an bản thân bằng cách thở chậm, kiểm soát nhịp thở hoặc các phương pháp khác để thúc đẩy sự thư giãn. Họ có thể được bác sĩ yêu cầu ghi lại khi nhịp tim của họ để biết khi nào nhịp tim tăng lên và thở dốc xuất hiện và khi nào những phản ứng này trở lại bình thường. Khi bệnh nhân cảm thấy thoải mái ở một mức độ phơi nhiễm, liệu pháp phơi nhiễm sẽ được bác sĩ tăng cao lên, mức độ tiếp xúc sẽ được tăng lên (ví dụ như chạm vào đối tượng gây lo sợ). Các bác sĩ tiếp tục tăng mức độ phơi nhiễm cho đến khi bệnh nhân có thể chịu được sự tương tác bình thường với đối tượng hoặc tình huống. Mức độ phơi nhiễm có thể tăng lên nhanh chóng khi bệnh nhân phù hợp với phơi nhiễm đó, đôi khi chỉ cần một vài buổi tham gia điều trị liệu pháp là đủ.Phơi nhiễm trị liệu giúp đỡ cho > 90% bệnh nhân nếu họ thực hiện nó một cách trung thực và phương pháp này được coi là phương pháp điều trị duy nhất cần thiết cho các ám ảnh sợ đặc hiệu. Dùng thuốc để điều trị rối loạn ám ảnh sợ đặc hiệu 4.2 Thuốc Sử dụng một benzodiazepin (ví dụ lorazepam 0.5 đến 1.0 mg đường uống) hoặc thuốc Chẹn β (propranolol thường được ưu tiên-10 đến 40mg đường uống) để điều trị ngắn hạn rối loạn ám ảnh sợ đặc hiệu. Tốt nhất là nên dùng thuốc khoảng 1 đến 2 giờ trước khi phơi nhiễm, thỉnh thoảng rất hữu ích khi phơi nhiễm đối với một đối tượng hoặc tình huống không thể né tránh được (ví dụ như, khi một người có ám ảnh sợ máy bay phải bay trong khoảng thời gian ngắn) hoặc khi phơi nhiễm trị liệu là không được như mong muốn hoặc không thành công.Rối loạn ám ảnh sợ đặc hiệu ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động chức năng của con người. Nếu bạn có bất kỳ nỗi lo âu, sợ hãi nào kéo dài khi tiếp xúc với một đối tượng hay trong một tình huống cụ thể hãy đến gặp bác sĩ để có hướng điều trị tốt nhất cho bạn.
vinmec
1,463
Công dụng thuốc Diabifar Nabifar thuộc nhóm thuốc Hormon, nội tiết tố, có tác dụng điều trị bệnh đái tháo đường type II không phụ thuộc vào insulin mà đã thực hiện chế độ ăn kiêng nhưng không đạt hiệu quả. Vậy thuốc Diabifar có tác dụng gì và được chỉ định cụ thể cho những trường hợp nào? 1. Thuốc Diabifar là thuốc gì? Thuốc Diabifar có thành phần chính là hoạt chất Glibenclamide và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nang nén và đóng gói thành hộp, hộp 5 vỉ x 12 viên hoặc hộp có 150 viên nén. 2. Công dụng thuốc Diabifar 2.1 Công dụng - chỉ định. Thuốc Diabifar được dùng để điều trị bệnh đái tháo đường tuýp II - không phụ thuộc vào Insulin, khi họ không điều trị được bằng chế độ ăn uống hoặc giảm trọng lượng cơ thể qua việc luyện tập.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Diabifar chống chỉ định với những trường hợp sau:Người mắc bệnh đái tháo đường tuýp I (phụ thuộc insulin), bệnh đái tháo đường thiếu niên hoặc không ổn định.Người bị hôn mê do bệnh đái tháo đường.Người mắc các triệu chứng cấp tính do chuyển hóa trong nhiễm khuẩn hoặc hoại thư.Người bị thiếu dinh dưỡng, tổn thương gan hoặc thận mức độ nặng.Người bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với hoạt chất Glibenclamid. Người đang trong quá trình mang thai hoặc đang cho con bú.Lưu ý: Chống chỉ định cần được hiểu là việc chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì bất cứ lý do nào mà những trường hợp đó lại được linh hoạt sử dụng Diabifar. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Diabifar Cách dùng: Thuốc Diabifar được điều chế dưới dạng viên nén nên được sử dụng bằng đường uống. Người dùng nên uống thuốc trước bữa ăn 30 phút với một lượng nước vừa đủ. Tránh nghiền nát, bẻ đôi viên thuốc trong khi uống để không làm ảnh hưởng đến các thành phần có trong thuốc. Không nên uống thuốc kèm các chất lỏng như bia, rượu, nước ngọt, đồ uống có ga.Liều dùng: Liều dùng Glibenclamid cần phải được thăm dò cho từng người để tránh trường hợp bị hạ đường huyết.Liều dùng ban đầu thông thường: Dùng liều 2.5 - 5mg/ngày. Trong trường hợp cần thiết, có thể điều chỉnh liều sau 1 đến 2 tuần, tăng 2.5mg cho mỗi lần tăng đến khi đạt được lượng đường huyết yêu cầu.Liều duy trì: dùng liều 1.25-10mg/ngày. Với liều lớn hơn 10mg/ngày nên chia ra làm 2 lần sử dụng. Tối đa không quá 15mg/ngày.Với trường hợp đang dùng loại thuốc điều trị đái đường khác chuyển sang sử dụng Diabifar: Dùng 2.5-5mg cho liều dùng thông thường sau khi đã ngưng dùng thuốc trước. Khi cần thiết, tăng liều lên 2.5mg cho mỗi lần tăng đến khi nồng độ đường huyết đạt yêu cầu.Với trường hợp là người cao tuổi bị suy dinh dưỡng: Cần phải giảm liều vì tác dụng của Diabifar tương đối kéo dài. Khuyến cáo không nên sử dụng thuốc cho người cao tuổi.Với người bị tổn thương gan, thận: Dùng 1.25mg/ngày cho liều ban đầu.Lưu ý: người dùng chỉ nên tham khảo liều lượng sử dụng thuốc Diabifar trên. Bởi liều dùng còn phụ thuộc vào tình trạng cơ thể, mức độ bệnh của riêng từng người. Chính vì vậy người bệnh cần được thăm khám, chẩn đoán và kê đơn từ bác sĩ điều trị. Sau đó, người dùng cần tuân thủ đúng liều lượng, không được tự ý tăng giảm lượng thuốc, tránh gây ảnh hưởng đến cơ thể.Trong trường hợp quên liều, người bệnh có thể sử dụng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu quá gần với lần sử dụng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều quên và sử dụng liều theo đúng quy định. Tuyệt đối không được sử dụng gấp đôi số liều để bù cho liều thuốc đã quên.Trong trường hợp quá liều, người bệnh có thể xuất hiện các phản ứng hạ đường huyết, các biểu hiện nhiễm độc như nhức đầu, ra nhiều mồ hôi, bồn chồn, mất ngủ, run rẩy, rối loạn hành vi, kém tỉnh táo.Cách xử trí: người bệnh cần phải được nhanh chóng khắc phục cơn hạ đường huyết đột ngột bằng cách ăn khoảng 20-30g đường. Nếu thấy cần thiết có thể ăn thêm đường sau 15 phút. Sau đó, thông báo ngay đến bác sĩ liều lượng đã sử dụng và biểu hiện hiện tại của bản thân để được tư vấn và khắc phục tình trạng của cơ thể. Với tình trạng xấu là người bệnh bị hôn mê, có thể sử dụng biện pháp bơm dung dịch đường saccharose hoặc glucose vào dạ dày hoặc truyền glucose qua tĩnh mạch. 4. Tác dụng phụ của thuốc Diabifar Trong quá trình sử dụng thuốc Diabifar, ngoài tác dụng chính mà thuốc mang lại, người bệnh còn có thể gặp phải một số triệu chứng ngoài mong muốn như:Các triệu chứng thường gặp:Ảnh hưởng hệ tiêu hóa: nôn, buồn nôn.Các triệu chứng ít gặp:Ảnh hưởng đến nội tiết: hạ đường huyết.Ảnh hưởng lên da: nổi mày đay, ban da.Các trường hợp hiếm gặp:Ảnh hưởng đến máu: giảm tiểu cầu, giảm huyết cầu toàn thân, mất bạch cầu hạt.Ảnh hưởng hệ tuần hoàn: gây viêm mạch dị ứng.Ảnh hưởng đến da: xuất hiện tình trạng mẫn cảm với ánh sáng.Ảnh hưởng gan: gây vàng da do ứ mật hoặc viêm gan.Ảnh hưởng mắt: gây tổn thương thị giác tạm thời vì nồng độ đường huyết thay đổi ngay sau khi bắt đầu điều trị bằng Diabifar.Cách xử trí:Với những triệu chứng nhiễm khuẩn nặng hoặc ảnh hưởng đến hệ tim mạch: sau khi điều trị bằng corticosteroid, cần phải chuyển sang dùng insulin tạm thời. 5. Các tương tác thuốc Diabifar Khi sử dụng thuốc, người dùng cần lưu ý một số tương tác của Diabifar với các thuốc khác sau:Kết hợp với các hoạt chất Sulfonamid, Salicylat, Phenylbutazon, Fluoroquinolon, các thuốc chống viêm không steroid, các dẫn xuất Coumarin, các thuốc chẹn beta, các chất ức chế monoamin oxydase. Perhexiline, Clofibrate, Probenecid, Pentoxifylline, Azapropazon, rượu: có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của Glibenclamid.Kết hợp với các thuốc tránh thai có chứa estrogen, Gestagen, thuốc cường giao cảm, thuốc lợi tiểu Thiazid, Furosemid, acid ethacrynic, Corticosteroid: làm giảm đi tác dụng hạ đường huyết của Glibenclamid. Công dụng của thuốc cũng có thể sẽ bị ảnh hưởng khi kết hợp với các loại thuốc điều trị bệnh lao.Tác dụng của thuốc sẽ tăng khi phối hợp với Salbutamol hoặc Terbutalin qua đường tiêm tĩnh mạch.Lưu ý: để giảm thiểu tối đa các tương tác không tốt xảy ra, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ tất cả các loại thuốc, các loại thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng để có được liệu trình điều trị phù hợp nhất. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Diabifar Quá trình điều trị bệnh đái tháo đường cần phải được kiểm tra đều đặn.Hạ đường huyết có thể xảy ra khi sử dụng quá liều, ăn kiêng quá sức hoặc uống rượu và luyện tập quá sức.Cần thận trọng trước khi sử dụng thuốc cho: người già, phụ nữ đang mang thai, đang cho con bú, trẻ em nhỏ dưới 15 tuổi, người bị suy gan, suy thận, những người bị suy nhược cơ thể, hôn mê gan, người bị viêm loét dạ dày.Bài viết đã cung cấp thông tin Diabifar là thuốc gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Vì Diabifar là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ hay người có chuyên môn để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
1,320
Bí quyết giúp tăng cường sức khỏe trong những ngày lạnh Ăn uống khoa học chế độ ăn uống khoa học Chúng ta ai cũng muốn tăng cường sức khỏe bằng cách nào đó vừa tự nhiên, vừa an toàn nhất. Việc bổ sung năng lượng cho cơ thể không chỉ bổ sung thông qua các thực phẩm chứa nhiều carbohydrates mà cần bổ sung đa dạng, nên hạn chế các đồ chiên rán, đồ ăn nhiều dầu mỡ,… Nên ăn những thực phẩm nguyên hạt Nên có một chế độ ăn uống dồi dào thành phần dưỡng chất để nuôi cơ thể và làm chậm qua trình giải phóng carbohydrates như khoai lang, gạo lứt (gạo nguyên cám). Mặc dù, chúng ta nạp vào cơ thể lượng lớn carbohydrates qua tinh chế nhưng lại không hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu vì thường gây ra sự thay đổi lượng đường huyết dẫn đến tình trạng mất nước, thiếu năng lượng nên càng có nguy cơ cao gây bệnh béo phì và tiểu đường. Giữ đủ nước cho cơ thể uống đủ nước vào mùa lạnh Khi uống nhiều rượu thường không có nhu cầu uống nước nên cơ thể bị thiếu nước. Khi cơ thể bị mất nước khiến chúng ta có cảm giác chán nản, mệt mỏi, thậm chí đau đầu. Nếu bổ sung đầy đủ nước, cơ thể sẽ loại bỏ được nhiều độc tố ra ngoài. Cố gắng uống ít nhât 8 cốc nước/ngày. Và nhớ rằng, trong khi uống rượu vẫn phải uống thêm nước. Chống căng thẳng, mệt mỏi Vitamin B, magiê và chất chống oxy hóa coenzyme Q10 có tác dụng tăng cường năng lượng cho cơ thể. Nếu tâm trạng không tốt hay mắc chứng trầm cảm càng cần tăng cường vitamin B, trong khi đó, magiê và coenzyme Q10 chống mệt mỏi. Hạn chế đồ uống kích thích hạn chế đồ uống gây kích thích Khi cơ thể mệt mỏi, chúng ta thường tìm đến các loại đồ uống như cà phê, trà hay đồ uống tăng lực có đường. Nhưng những thức uống này không phải là giải pháp hữu hiệu chống lại sự mệt mỏi của cơ thể. Nếu uống 1 đến 2 cốc các loại thức uống kể trên không gây nguy hại nhiều cho sức khỏe. Nhưng chúng ta lạm dụng những đồ uống này sẽ làm mất chức năng của đường huyết và phá vỡ vai trò của tuyến thượng thận đồng thời làm cơ thể bị mất nước. Từ đó, chúng ta thấy mệt mỏi, háo nước. Tốt nhất nên tránh các đồ uống kích thích chứa cafein, đường. Nếu bạn thích uống đồ uống nóng thì tốt hơn hết là uống các loại trà thảo mộc. Ngủ đủ giấc Giấc ngủ có vai trò quan trọng bậc nhất đối với sức khỏe chúng ta. Ngủ đủ giấc sẽ giúp con người tràn đầy năng lượng. Nghe có vẻ là điều hiển nhiên và không cần thiết. Tuy nhiên, hầu hết chúng ta thường coi nhẹ vai trò của việc ngủ đủ giấc. Nên, dù là lý do gì thì cũng nên có khoảng thời gian nhất định để ngủ đủ giấc. Thường xuyên tập thể dục tập yoga giúp tăng cường sức khỏe Nếu cơ thể không tràn đầy năng lượng thì tập luyện thể dục thể thao là giải pháp hiệu quả và khoa học hàng đầu. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao có thể cải thiện tâm trạng được tốt hơn, tăng cường endorphins trong não có tác dụng tạo cảm xúc tích cực, giảm đau, giảm căng thẳng, làm chậm quá trình lão hóa. Từ đó, chúng ta thấy yêu đời hơn và tăng cường hệ miễn dịch.
thucuc
609
Giải đáp: Quan hệ ngày đèn đỏ có thai không? Những chị em có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn thường dựa vào đó để tính ngày an toàn khi quan hệ. Có rất nhiều chị em thắc mắc về chuyện “yêu” quanh mốc ngày đèn đỏ. Liệu quan hệ ngày đèn đỏ có thai không? Những ngày trước và sau đó thì như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây về uan hệ ngày đèn đỏ có thai không nhé! 1. Quá trình thụ thai Trước hết, chúng ta cùng tìm hiểu xem quá trình thụ thai diễn ra như thế nào. Đó là khi trứng của chị em được giải phóng, gặp tinh trùng, thụ tinh và làm tổ ở trong tử cung. Trong mỗi chu kỳ kinh nguyệt, một trứng sẽ rụng ra khỏi buồng trứng và được đưa vào ống dẫn trứng. Đây là thời điểm trứng sẵn sàng để thụ tinh. Trứng sau khi rụng sẽ chỉ được từ 12-24 giờ. Nếu không được thụ tinh thì chu kỳ kinh nguyệt sẽ xuất hiện. Nếu có quan hệ tình dục, tinh trùng sẽ được giải phóng trong âm đạo và di chuyển lên ống dẫn trứng, gặp trứng, xâm nhập vào trứng và quá trình thụ tinh xảy ra. Tinh trùng có thể sống trong cơ thể phụ nữ từ 3-7 ngày. Quá trình thụ thai diễn ra khi trứng gặp được tinh trùng và làm tổ trong tử cung. Nếu trứng không được thụ tinh thì lớp niêm mạc tử cung sẽ bong ra, bị đẩy ra ngoài theo máu kinh nguyệt. Sau khi thụ tinh, phôi thai sẽ tiếp tục di chuyển xuống ống dẫn trứng và sau đó vào tử cung. Trong suốt quá trình di chuyển này, phôi thai sẽ tiếp tục phát triển và phân chia các tế bào. Thời điểm dễ thụ thai nhất chính là thời điểm trứng rụng. Vì thế mà nhiều chị em căn cứ vào đặc điểm này để “canh” ngày thụ thai hoặc tránh thai khi quan hệ. Tuy nhiên, tỷ lệ thành công không phải lúc nào cũng là 100%. 2. Quan hệ ngày đèn đỏ có thai hay không? Về mặt lý thuyết thì ngày đèn đỏ diễn ra khi trứng không được thụ tinh, lớp niêm mạc tử cung chuẩn bị sẵn cho trứng làm tổ bong ra và bị đẩy ra ngoài theo máu kinh. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp chị em có thai khi quan hệ vào ngày đèn đỏ. Quan hệ ngày đèn đỏ có thai không là câu hỏi nhiều chị em quan tâm Nguyên nhân có thể là do chu kỳ kinh nguyệt có thể thay đổi giữa các phụ nữ và thậm chí ở cùng một người trong các chu kỳ khác nhau. Điều này làm cho việc xác định thời điểm rụng trứng và khả năng thụ tinh trong ngày đèn đỏ trở nên không chắc chắn.Trường hợp các chị em có chu kỳ kinh nguyệt ngắn thì rất có thể ngày cuối của chu kỳ cũng lại là ngày trứng rụng và chị em có thể mang thai khi quan hệ lúc đó. Còn một lý do nữa là do tinh trùng có khả năng sống trong tử cung của chị em từ 3-5 ngày nên dù quan hệ vào kỳ đèn đỏ như đến khi trứng rụng, chị em vẫn có khả năng mang thai. Tuy nhiên, trường hợp này là rất hiếm. Theo lý thuyết, quan hệ vào ngày đèn đỏ thì không có thai nhưng trên thực tế vẫn có trường hợp chị em bị dính bầu khi quan hệ vào thời điểm này. Tóm lại, xác suất có thai khi quan hệ trong ngày đèn đỏ không cao, nhưng không thể nói chắc chắn rằng không có khả năng thụ tinh. Nếu bạn không muốn có thai, việc sử dụng biện pháp ngừa thai an toàn và thảo luận với chuyên gia y tế là cách tốt nhất để đảm bảo sức khỏe và an toàn. 3. Quan hệ sau ngày đèn đỏ có thai không? Với những người có vòng kinh đều đặn 28 ngày, các bác sĩ có thể chia vòng kinh làm 3 phần khi hướng dẫn về biện pháp tránh thai tự nhiên như sau: – Phần đầu (từ ngày thứ 1 – 7): là những ngày quan hệ tương đối an toàn, khả năng mang thai thấp. – Phần giữa (từ ngày 8-18): là những ngày quan hệ không an toàn, khả năng mang thai cao. – Phần cuối: (từ ngày 19-28): an toàn tuyệt đối. Quan hệ sau kỳ đèn đỏ là thời điểm an toàn tương đối Nhìn vào cách phân chia trên thì quan hệ sau ngày đèn đỏ vẫn có khả năng có thai bởi đó là ngày an toàn tương đối. Trong thực tế, cơ thể mỗi một người phụ nữ là không giống nhau, mỗi chu kỳ cũng lại khác nhau do nhiều yếu tố tác động. Chị em sẽ rất khó xác định trứng rụng vào thời điểm nào và các biện pháp tránh thai tự nhiên thì luôn có xác xuất thất bại. 4. Quan hệ gần ngày đèn đỏ có thai không? Về lý thuyết thì khoảng thời gian trước khi có kinh là an toàn bởi lúc này hormone nữ xuống mức thấp nhất, niêm mạc tử cung đã chuẩn bị bong tróc cho kỳ kinh nguyệt, trứng đã rụng từ lâu. Như vậy, quan hệ gần ngày đèn đỏ sẽ không có thai. Quan hệ trước ngày đèn đỏ thì tỷ lệ mang thai cũng rất thấp Tuy nhiên, lý thuyết đôi khi khác với thực tế bởi cơ thể chị em có thể biến động tùy từng thời điểm, rất khó xác định được đâu mới là khoảng thời gian an toàn thực sự, đặc biệt là với những người có chu kỳ kinh nguyệt không đều. Vì vậy, chị em cũng đừng chủ quan nếu muốn sử dụng biện pháp tránh thai tự nhiên này. Để tránh mang thai, bạn nên sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn và hiệu quả hiện nay như: – Que cấy tránh thai (Implant): Một que nhỏ có chứa hormone được cấy dưới da cánh tay của phụ nữ, hormone này có tác dụng ngăn chặn rụng trứng, làm đặc chất nhầy ở cổ tử cung để ngăn việc tinh trùng xâm nhập và thụ tinh. Que cấy tránh thai có hiệu quả trong khoảng 3 năm. – Đặt vòng tránh thai (IUD – Intrauterine Device): Là thiết bị nhỏ được đặt vào tử cung để thay đổi niêm mạc tử cung, ngăn chặn phôi đã được thụ tinh làm tổ trong tử cung. Hiện nay có hai loại vòng tránh thai phổ biến là vòng đồng và vòng nội tiết tố. Vòng đồng có thể hoạt động trong khoảng 10 năm, còn vòng nội tiết tố có thể hoạt động trong 3-5 năm. – Bao cao su: Là biện pháp tránh thai đơn giản và phổ biến, bao cao su ngăn chặn tinh trùng tiếp xúc với âm đạo và làm việc như một rào cản để ngăn các bệnh lây truyền qua đường tình dục. – Thuốc tránh thai: Thuốc chứa hormone ngăn ngừa rụng trứng và thay đổi niêm mạc tử cung. Có dạng uống hàng ngày hoặc dùng khẩn cấp.
thucuc
1,246
Chuyên gia chỉ ra cách phân biệt viêm gan B với viêm gan E Khái niệm về viêm gan E thường ít được đề cập hơn so với các bệnh về gan khác, đặc biệt là viêm gan B. 1. Tìm hiểu chung về bệnh viêm gan E Nguyên nhân dẫn đến viêm gan E là do virus HEV gây nên. Virus này được cấu thành từ một chuỗi đơn ARN dương, sức chịu đựng kém vì không có vỏ bọc. Hàng năm, trên thế giới ghi nhận khoảng 20 triệu ca mắc viêm gan E và có 3,5 triệu trường hợp bộc lộ triệu chứng bệnh rõ ràng. Các khu vực có tỷ lệ viêm gan E cao nhất là ở những quốc gia vùng Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Bệnh có thể xảy ra và bùng phát mạnh mẽ thành dịch trong mùa mưa lũ, nhất là ở những nơi có nguồn nước bị ô nhiễm nặng. Sau khi phơi nhiễm với virus viêm gan E, thời kỳ ủ bệnh sẽ là khoảng 3 - 8 tuần (trung bình 40 ngày). Bệnh không phân chia rõ ràng các giai đoạn lây nhiễm và ở những người trẻ từ 15 - 40 tuổi sẽ biểu hiện các triệu chứng đặc trưng, còn ở trẻ em rất ít khi có triệu chứng hoặc triệu chứng thường rất nhẹ, không thấy vàng da nên thường gây khó khăn trong việc chẩn đoán. Viêm gan E có khả năng tự khỏi và hiếm khi để lại biến chứng nghiêm trọng. Người bệnh nên được nghỉ ngơi, bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, chất lỏng, không uống rượu bia và phải uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để tránh các loại thuốc có thể làm tổn thương gan. Nếu bệnh tiến triển thành dạng mạn tính, căn cứ vào thể trạng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ kê những loại thuốc với liều dùng cũng như thời gian sử dụng khác nhau. 2. Cách để phân biệt viêm gan B với viêm gan E Vậy làm sao để phân biệt viêm gan B với viêm gan E? Chúng ta sẽ dựa trên những tiêu chí sau: 2.1. Con đường lây truyền bệnh Viêm gan B: Đây là thể viêm gan do virus viêm gan B - HBV gây nên. Virus này lây truyền từ người này sang người khác thông qua đường máu, quan hệ tình dục và lây từ mẹ sang con. Viêm gan E: Chủ yếu Viêm gan E lây nhiễm qua đường tiêu hóa (đường phân - miệng), do chúng ta ăn phải thực phẩm và nước uống có chứa virus này. Hiếm gặp hơn là lây qua đường máu hoặc từ mẹ sang thai nhi. Viêm gan E thường xuất hiện theo các đợt dịch lớn với chu kỳ 5 - 10 năm, nhất là mùa mưa lũ vì thời kỳ này thường sẽ khiến các nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng, kéo theo vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm không được đảm bảo. Trong quá trình chế biến thức ăn không tránh khỏi việc không thể loại bỏ được hoàn toàn mầm mống của virus nên chúng sẽ có cơ hội xâm nhập và gây bệnh viêm gan E cho con người. Do đó, mọi người dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng phải thực hiện đảm bảo vệ sinh thực phẩm, ăn chín uống sôi và xử lý triệt để những nguồn nước ô nhiễm xung quanh nơi ở. 2.2. Diễn biến và biểu hiện của bệnh Bệnh viêm gan B: Tỉ lệ người trưởng thành có viêm gan B cấp tính là khá cao, tuy nhiên chỉ có 10% các trường hợp này tiến triển thành mạn tính. Trong đó, 40% số bệnh nhân bị viêm gan B mạn tính có nguy cơ gặp biến chứng xơ gan hoặc ung thư gan nguyên phát. Riêng đối với những trẻ em bị lây nhiễm viêm gan B từ mẹ thì 90% các trẻ sẽ bị thể mạn tính. Điều trị viêm gan B chỉ có thể sử dụng các thuốc có tác dụng giảm độc tố của virus chứ không thể chữa khỏi bệnh hoàn toàn. Khi người bệnh khỏe mạnh. bệnh sẽ không có triệu chứng nhưng nếu có các yếu tố thuận lợi thì sẽ biểu hiện ra các dấu hiệu như: người bệnh sốt nhẹ, đầy bụng, chán ăn, rối loạn tiêu hóa. Tình trạng này kéo dài từ 7 - 10 ngày, sau đó hết sốt và bắt đầu bị vàng da. Bệnh diễn biến trong khoảng từ 4 - 6 tuần. Một số trường hợp nghiêm trọng có thể xảy ra các biến chứng như hôn mê, thậm chí là tử vong. Bệnh viêm gan E: Thời gian ủ bệnh của viêm gan E thường sẽ kéo dài trung bình 40 ngày kể từ khi phơi nhiễm với vi khuẩn và tự khỏi trong khoảng 4 - 6 tuần. Đồng thời triệu chứng của viêm gan E thường nhẹ, ít biến chứng nặng nếu so với các thể viêm gan A, B, C. Nhưng cũng có trường hợp viêm gan E diễn tiến thành ác tính, đặc biệt đối tượng bệnh nhân là phụ nữ có thai. Các dấu hiệu thường gặp của viêm gan E bao gồm: Bệnh nhân bị mệt mỏi, sốt nhẹ, toàn thân đau nhức,... rất giống với tình trạng cảm cúm thông thường nên hay bị bỏ qua; Nước tiểu đậm màu hơn, phân lại bị nhạt màu như đất sét; Vàng mắt, vàng da: đây là biểu hiện điển hình của các bệnh lý về gan nên rất dễ nhận ra. Ở giai đoạn có triệu chứng này thì khi xét nghiệm sẽ tìm thấy sự hiện diện của virus viêm gan E chứa trong phân của bệnh nhân, đây cũng là lúc virus rất dễ lây lan trong môi trường bên ngoài; Bụng đau âm ỉ, gan gia tăng kích thước to hơn so với bình thường nên khi ấn vào bụng sẽ cảm thấy đau; Các dấu hiệu khác: buồn nôn, nôn mửa, ăn uống mất ngon,... Tuy vậy, những biểu hiện này thường sẽ xảy ra từ 1 - 6 tuần và phần lớn người bệnh không cần tới các biện pháp chữa trị, bệnh sẽ thuyên giảm từ từ và tự biến mất. Còn đối với các trường hợp hiếm gặp hơn khi gan bị tổn thương nghiêm trọng cũng sẽ ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và đe dọa đến tính mạng người bệnh. Có thể nói rằng, tỷ lệ nhiễm virus viêm gan E ở Việt Nam khá cao do vệ sinh nguồn nước và vệ sinh an toàn thực phẩm không được đảm bảo. Cho đến nay vẫn chưa chế tạo thành công vắc xin ngừa viêm gan E, ngoài ra người đã từng bị nhiễm bệnh cũng không hình thành cơ chế miễn dịch suốt đời với bệnh nên nguy cơ tái phát là rất cao nếu tiếp tục sử dụng thức ăn và nguồn nước bị ô nhiễm. Chính vì vậy, để phòng tránh lây nhiễm viêm gan E thì mỗi người chúng ta cần hết sức lưu ý phải ăn uống hợp vệ sinh, rửa tay kỹ bằng xà phòng trước khi ăn và ngay sau khi đi vệ sinh, không để phân gây ô nhiễm cho nguồn nước và kiểm soát các sinh vật trung gian truyền bệnh như ruồi, gián, chuột,...
medlatec
1,230
Xử lý nhiễm trùng sau khi nhổ răng khôn 1 Nguyên nhân gây nhiễm trùng Sau khi nhổ răng khôn các hiện tượng như đau nhức, chảy máu, khu vực nhổ bị sưng tấy,… sẽ xuất hiện. Đây là thời điểm vi khuẩn dễ xâm nhập và phát triển. Có rất nhiều nguyên nhân khiến cho vết nhiễm trùng xuất hiện. Như: – Môi trường, thiết bị sử dụng trong quá trình nhổ răng không đảm bảo; chưa được khử trùng kĩ – Tay nghề của bác sĩ cũng có ảnh hưởng đến việc răng bị nhiễm trùng sau nhổ – Người bệnh đã có bệnh lý về răng không điều trị triệt để; lây lan sang vết nhổ răng – Răng khôn nằm ở vị trí khó, cần tác động nhiều khi nhổ, tạo cơ hội cho vi khuẩn xâm nhập – Quá trình vệ sinh răng miệng sau khi nhổ răng không đúng cách. Thức ăn trong miệng sót lại sẽ bám vào vị trí răng bị nhổ, dần tạo nên vi khuẩn và gây nhiễm trùng – Hút thuốc lá cũng là một nguyên nhân quan trọng khiến vết thương bị nhiễm trùng. Khi hút thuốc, lượng oxy dùng để tuần hoàn máu bị giảm, làm chậm quá trình tạo cục máu đông. Điều này có thể khiến vi khuẩn dễ tấn công hơn. Ngoài ra, trong thuốc lá có 3 thành phần chủ yếu là: nicotine, cacbon oxit và axit cyanhydric. Các chất này sẽ khiến co mạch ngoại vi, rối loạn chức năng tế bào đa nhân trung tính, giảm đáp ứng miễn dịch, làm chậm quá trình liền vết thương. Nhiễm trùng sau khi nhổ răng khôn để lại nhiều di chứng nguy hiểm 2 Triệu chứng của nhiễm trùng răng Các dấu hiệu bạn đã bị nhiễm trùng có thể kể đến gồm: – Răng sưng tấy trong một thời gian dài không đỡ – Đau ở vùng xương hàm hoặc cổ, nướu và má sưng đau – Xuất hiện viêm mủ có máu – Màu của răng bị thay đổi – Sốt – Răng bị chảy máu kéo dài trên 48 tiếng đồng hồ – Ở cổ xuất hiện các hạch bạch huyết bị sưng – Hơi thở có mùi, ngay cả sau khi vệ sinh răng miệng vẫn không hết Nếu những triệu chứng trên kéo dài kèm theo sốt, khó nuốt thì có thể nhiễm trùng đã chuyển nặng. Cần đến gặp bác sĩ kịp thời để được chẩn đoán và điều trị, hạn chế các hậu quả về sau. 3. Hậu quả của nhiễm trùng răng Nhiều trường hợp thường để vết nhiễm trùng chuyển biến nặng mới đi khám. Đến giai đoạn này thường vi khuẩn đã tấn công sang những răng khác. Vi khuẩn sẽ lan từ chân răng ra các mô mềm rồi tiến vào các xương hàm. Nếu vẫn chưa điều trị, các răng mang bệnh này sẽ hỏng vĩnh viễn, gây nên trường hợp mất răng. Nếu vết nhiễm trùng ở răng khôn hàm trên để lâu có thể dẫn đến nhiễm trùng xoang hàm. Xoang hàm có liên quan đến các răng ở hàm trên. Vì vậy vi khuẩn có thể dễ dàng tấn công vào đây, gây viêm xoang hàm. Đây cũng là một bệnh lý nguy hiểm, ảnh hưởng tới nhiều cơ quan khác trên cơ thể ngoài răng Vi trùng gây bênh theo đường chân răng, lây lan qua các vùng khác trong khoang miệng. Nếu để lâu có thể gây ra các bệnh như nhiễm trùng máu, viêm màng não,…. tăng nguy cơ tử vong. 4 Biện pháp phòng ngừa 4.1 Vệ sinh răng miệng đúng hướng dẫn Đây là vấn đề quan trọng nhất trong quá trình chăm sóc các bệnh lý về răng. Nếu việc vệ sinh răng miệng kém cẩn thận sẽ khiến cho vết thương dễ bị vi khuẩn tấn công. Người bệnh nên thực hiện theo quy trình vệ sinh đã được hướng dẫn. Duy trì thói quen đánh răng 2 lần/ ngày sau bữa ăn; không nên chải quá mạnh. Có thể súc miệng bằng nước muối loãng để vệ sinh ngày đầu Chú ý vệ sinh răng miệng để giải quyết vết nhiễm trùng 4.2 Chế độ ăn uống phù hợp Sau khi nhổ răng khôn, đây là thời điểm răng miệng dễ bị tổn thương nhất. Vậy nên lựa chọn thức ăn mềm, dễ tiêu hóa như cháo, súp, sữa,…. Bổ sung cho cơ thể thêm các vitamin từ các loại rau củ, trái cây như cam, dâu, cà chua,… giúp cơ thể nhanh phục hồi. Không nên ăn đồ quá cứng, quá cay, quá nóng hoặc quá lạnh,… Những loại thực phẩm này cần răng phải hoạt động mạnh và nhiều. Việc này sẽ gây ảnh hưởng tới vết thương, dẫn tới nguy cơ bị sưng,viêm hay chảy máu. Vì vậy thời gian phục hồi sẽ bị kéo dài hơn. Sau khoảng 2 – 3 ngày, nếu các vết sưng đau đã giảm, có thể ăn uống chế độ bình thường. Tuy nhiên vẫn cần tránh không nhai, cắn vào vết thương. Không sử dụng thuốc lá hay các đồ uống có cồn như bia rượu sau khi nhổ răng. 4.3 Dùng thuốc theo chỉ định của nha sĩ Sau quá trình nhổ răng nha sĩ thường sẽ kê một số thuốc giảm sưng, giảm đau. Người bệnh cần tuân theo chỉ định dùng thuốc theo đúng liều lượng được kê. Không bỏ thuốc giữa chừng khi thấy vết sưng đau giảm. Cần trao đổi ngay với bác sĩ khi thấy mình có dấu hiệu của nhiễm trùng 4.4 Lựa chọn nha khoa tin cậy Đầu tiên, nha sĩ chính là yếu tố quan trọng trong các ca điều trị. Nha sĩ cần có nhiều kinh nghiệm để xử lý các ca bệnh khác nhau để đạt được kết quả điều trị tốt nhất. Người bệnh nên tìm hiểu từ các nguồn tin cậy về các nha sĩ đã có kinh nghiệm nhiều năm. Môi trường vô trùng, khép kín cũng là một yêu cầu đối với các phòng khám nha khoa trong quá trình điều trị. Đối với các đồ dùng đã qua sử dụng của người bệnh như đều phải được xử lý theo quy tắc đã có. Với các dụng cụ sử dụng nhiều lần cần được khử khuẩn, tiệt trùng bằng dung dịch chuyên dụng để tránh việc lây nhiễm vi khuẩn. Lựa chọn nha khoa uy tín trong chữa trị bệnh lý răng miệng
thucuc
1,098
Mổ đục thủy tinh thể lấy lại thị lực 9/10 cho bệnh nhân U80 Tại Việt Nam, đục thể thủy tinh là nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa, với 680,000 trên tổng số 962,000 trường hợp mất thị lực vĩnh viễn. Rất may mắn, hiện nay, phương pháp phẫu thuật Phaco đã ra đời và được áp dụng rộng rãi, giúp nhiều bệnh nhân vẩn đục thủy tinh thể một lần nữa được sở hữu hai mắt sáng ngời. 1. Đục thể thủy tinh – Nỗi ám ảnh không của riêng ai Thủy tinh thể là một thấu kính trong suốt, hai mặt lồi, nằm sau mống mắt (con ngươi), được cấu tạo chủ yếu từ nước và protein. Thông thường, các protein này phân bố đồng đều, đảm bảo ánh sáng có thể di chuyển qua thủy tinh thể để đến võng mạc, giúp ta nhìn thấy vật thể dù gần hay xa. Tuy nhiên, vì một hoặc một vài yếu tố bất lợi, chúng có thể tập trung thành một mảng, cản trở đường truyền ánh sáng. Lúc này, thủy tinh thể được xác định là bị đục. Trong hầu hết các trường hợp, đục thể thủy tinh tiến triển âm thầm, không biểu hiện. Chỉ khi đã nặng, đục thủy tinh thể dấu hiệu mới đặc trưng như sau: Suy giảm thị lực, nhạy cảm với ánh sáng, nhìn một vật thành nhiều vật,… Mỗi năm, bệnh lại có tới 77,000 trường hợp mắc mới và như đã chia sẻ phía trên, khoảng 70,7% các ca mất thị lực vĩnh viễn ở nước ta là do nó. Một điểm đáng lo ngại nữa về nó là: Ghi nhận đục thủy tinh thể ở người trẻ tuổi đang ngày một tăng. Đục thể thủy tinh là một bệnh lý nhãn khoa vô cùng nguy hiểm. Tuy nhiên, may mắn là với trình độ y học hiện đại, vấn đề suy giảm thị lực do nó vẫn có thể dễ dàng được xử lý. Nếu can thiệp kịp thời, tỷ lệ người bệnh phục hồi thị giác là khá cao. Đặc biệt, tỷ lệ này có thể nói là cực kỳ cao, nếu người bệnh lựa chọn phương pháp phẫu thuật Phaco (Phacoemulsification). Phẫu thuật Phaco, thủy tinh thể bị đục sẽ được tán và hút ra khỏi mắt bằng sóng siêu âm Phẫu thuật bằng phương pháp Phaco, thủy tinh thể bị đục sẽ được tán và hút ra khỏi mắt bằng sóng siêu âm. Sau đó, bác sĩ sẽ thay thế nó bằng một thủy tinh thể nhân tạo mới. Kết thúc quá trình này, sau khi thể thủy tinh mới hoàn toàn tương thích với cơ thể, người bệnh có thể nhìn rõ ràng. Hiện nay, Phaco là phương pháp phẫu thuật an toàn nhất và hiệu quả nhất với 6 ưu điểm xuất sắc sau: – Hoàn tất nhanh chóng, chỉ từ 15 – 20 phút. – Bệnh nhân không đau, không chảy máu, không biến chứng sau mổ. – Vết mổ mảnh, nhỏ, không cần khâu, hạn chế tối đa tổn thương mắt. – Người bệnh có thể xuất viện trong ngày và chỉ cần tái khám theo lịch. – Thị lực phục hồi thần tốc. – Chi phí hợp lý. Tái khám sau 1 ngày, không quá bất ngờ khi thị lực của bác C đã đạt mức 9/10 cả 2 mắt. Trước đó, bác chỉ có thể thực hiện đếm ngón tay trong khoảng từ 1,5m trở xuống
thucuc
581
Công dụng thuốc Trafocef S 1g và 2g Thuốc Trafocef-S thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Thuốc Trafocef-S được chỉ định sử dụng điều trị một số bệnh lý nhiễm khuẩn. Người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ. 1. Trafocef-S là thuốc gì? Trafocef-S là thuốc gì? Thuốc Trafocef-S có chứa thành phần chính là Cefoperazon và Sulbactam. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, quy cách đóng gói theo dạng hộp 1 lọ bột và 1 ống nước cất pha tiêm 5m; hoặc hộp 10 lọ bột.Thuốc Trafocef-S được chỉ định sử dụng trong các trường hợp điều trị các bệnh truyền nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm như:Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới;Nhiễm trùng đường tiết niệu. Viêm màng bụng, viêm túi mật, viêm đường mật, các bệnh nhiễm trùng ở ổ bụng khác;Nhiễm trùng máu;Viêm màng não;Nhiễm trùng da và mô mềm;Nhiễm trùng xương, khớp;Nhiễm trùng xương chậu, viêm màng trong dạ con, bệnh lậu và các nhiễm trùng cơ quan sinh dục khác. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Trafocef-S 2.1.Liều dùngĐối với người lớn. Nếu nhiễm khuẩn mức độ nhẹ đến trung bình: Sử dụng 1-2g Cefoperazone mỗi 12 giờ;Nếu nhiễm khuẩn mức độ nặng: Sử dụng 2-4g cách mỗi 12 giờ.Đối với trẻ em: Sử dụng 25-100mg/ kg mỗi 12 giờ.Đối với bệnh nhân suy thận: Không cần giảm liều Cefoperazone.Đối với bệnh nhân mắc bệnh gan hoặc tắc mật: Liều dùng không được quá 4g/ 24 giờ.2.2. Cách dùng. Thuốc Trafocef-S được dùng qua đường tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch.2.3. Xử trí quá liềuĐã có báo cáo ghi nhận về tác dụng phụ xảy ra khi người bệnh dùng quá liều thuốc. Nồng độ của các kháng sinh nhóm β-lactamase trong dịch não tủy cao có thể gây tác dụng phụ trên hệ thần kinh như động kinh, vì vậy nên theo dõi thận trọng khi sử dụng. Trong trường hợp quá liều xảy ra do bệnh nhân mắc suy thận, cách giải quyết là thẩm phân máu để loại bỏ cefoperazon và sulbactam ra khỏi cơ thể.Khi sử dụng thuốc quá liều các triệu chứng có thể xảy ra là tăng kích thích thần kinh cơ, co giật, đặc biệt là ở người bệnh suy thận. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Trafocef-S 3.1. Chống chỉ định. Không sử dụng thuốc với người có tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm penicillin, sulbactam, cefoperazon hay bất cứ kháng sinh nào thuộc nhóm cephalosporin.3.2.Tác dụng phụ. Thuốc Trafocef-S thường dung nạp tốt và các tác dụng phụ chỉ xảy ra ở mức độ nhẹ và trung bình. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra là:Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn hoặc nôn;Ảnh hưởng trên da: Dị ứng với biểu hiện ban đỏ, mày đay;Ảnh hưởng đến hệ tạo máu: Nếu sử dụng thuốc Trafocef-S trong thời gian có thể gây ra hiện tượng thiếu bạch cầu có hồi phục, phản ứng Coomb dương tính ở một số bệnh nhân, giảm Hemoglobin và hồng cầu, bạch cầu ưa axit giảm thoáng qua, tiểu cầu và giảm prothrombin huyết.3.3. Thận trọng. Bệnh nhân có tiền sử dị ứng penicillin cần thận trọng khi dùng cefoperazon và sulbactam. Ở bệnh nhân sử dụng cefoperazon đã được báo cáo về viêm ruột kết màng giả và các kháng sinh phổ kháng khuẩn rộng khác. Ở bệnh nhân uống rượu trong vòng 72 giờ sau khi dùng cefoperazon đã được báo cáo về phản ứng giống disulfiram. Vì vậy, bạn không nên uống rượu khi sử dụng thuốc tiêm cefoperazon/sulbactam.Cefoperazon và sulbactam có thể qua được hàng rào nhau thai. Vì vậy chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết và đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ.Các báo cáo nghiên cứu trên lâm sàng chỉ ra rằng chỉ một lượng nhỏ cefoperazon và sulbactam được tiết vào sữa mẹ. Tuy vậy, cần cẩn trọng khi sử dụng khi dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú.Trong nghiên cứu lâm sàng, cefoperazon/sulbactam không ảnh hưởng trên người lái xe và điều khiển máy móc.3.4. Tương tác thuốc. Thuốc Trafocef-S khi sử dụng cùng lúc một hoặc nhiều loại thuốc khác có thể dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng.Nếu thuốc Trafocef-S được sử dụng với các loại thực phẩm hoặc đồ kích thích như rượu, bia, thuốc lá... có thể ảnh hưởng và gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Do đó, người bệnh cần đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng đi kèm với thuốc hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ về việc dùng Trafocef-S kết hợp với các thuốc khác hoặc thực phẩm, đồ uống.Thuốc Trafocef-S thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Thuốc Trafocef-S được chỉ định sử dụng điều trị một số bệnh lý nhiễm khuẩn. Người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra.
vinmec
887
Danh mục xét nghiệm vi sinh thường gặp Xét nghiệm vi sinh là những xét nghiệm được tiến hành nhằm mục đích phát hiện ra sự có mặt của các loại vi sinh vật trong các mẫu bệnh phẩm của người bệnh. Thông qua việc phân tích và chẩn đoán hình ảnh của những vi sinh vật đó có thể giúp tìm ra nguyên nhân gây bệnh, từ đó có biện pháp điều trị kịp thời. Mẫu bệnh phẩm được sử dụng trong xét nghiệm vi sinh có thể được lấy từ cơ thể người, động vật, môi trường sống hoặc các loại thức ăn, dụng cụ,... nghi ngờ có chứa căn nguyên gây bệnh. Bên cạnh việc đóng vai trò quan trọng trong hỗ trợ chẩn đoán, điều trị thì xét nghiệm vi sinh còn được áp dụng trong phạm vi nghiên cứu khoa học, giảng dạy và pháp lý. 1. Danh mục xét nghiệm vi sinh thường gặp Xét nghiệm vi sinh bao gồm nhiều loại xét nghiệm nhỏ đa dạng và khác nhau. Tùy thuộc vào loại bệnh nghi mắc phải hoặc loại bệnh phẩm sử dụng mà đưa ra lựa chọn làm xét nghiệm nào cho phù hợp.Danh mục xét nghiệm vi sinh thường gặp: 2. Những lưu ý khi làm xét nghiệm vi sinh Người bệnh cần lưu ý một số điều trước khi tiến hành làm xét nghiệm vi sinh để không ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả. Cụ thể như:Thông thường các xét nghiệm máu miễn dịch vi sinh như xét nghiệm Viêm gan B, viêm gan C, HIV thì không yêu cầu chặt chẽ về việc lấy máu trước hay sau ăn.Đối với xét nghiệm sử dụng mẫu bệnh phẩm là nước tiểu, phân, mủ, dịch đờm: cần chuẩn bị dụng cụ vô trùng chu đáo để đựng bệnh phẩm. Trước khi lấy mẫu cần vệ sinh sạch sẽ bên ngoài bộ phận sinh dục với nước máy, tránh thụt rửa sâu hoặc dùng các chất tẩy rửa có tính acid, tính kiềm. Báo cáo đầy đủ với bác sĩ về các loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng.Bảo quản mẫu bệnh phẩm ở nhiệt độ phòng trong vòng 1 giờ đầu và gửi đến các phòng xét nghiệm trong thời gian sớm nhất. Lấy mẫu xét nghiệm vi sinh Xét nghiệm vi sinh có thể giúp người bệnh phát hiện sớm và điều trị kịp thời nhiều căn bệnh, tránh để lâu dài gây ra những biến chứng nguy hiểm.
vinmec
418
Các loại vitamin tốt cho người đau thần kinh tọa Chế độ ăn uống và sinh hoạt đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình điều trị đau thần kinh tọa. Để nhanh chóng bình phục, bên cạnh việc tuân thủ liệu trình điều trị của bác sĩ. Dưới đây là các loại vitamin tốt cho người đau dây thần kinh tọa mà bạn nên biết Các loại vitamin tốt cho người đau thần kinh tọa Vitamin B6 Vitamin B6 có tác dụng thúc đẩy quá trình sản sinh hồng cầu và các chất dẫn truyền thần kinh, hỗ trợ hiệu quả hoạt động của trung tâm thần kinh.  Vitamin B6 có tác dụng  thúc đẩy quá trình sản sinh hồng cầu và các chất dẫn truyền thần kinh, hỗ trợ hiệu quả hoạt động của trung tâm thần kinh. Từ đó giúp người bệnh giảm đau thần kinh tọa và chữa lành những thương tổn của dây thần kinh này. Các thực phẩm chứa nhiều vitamin B6 đó là thịt gia cầm, đậu nành, quả óc chó, hạt hướng dương, bơ đậu phộng, rau bina, cà chua, chuối… Vitamin B9 Vitamin B9 hay còn được gọi là axit folic có tác dụng quan trọng trong việc tạo máu và tái tạo các tế bào. Bên cạnh đó, vitamin B9 còn tác động tốt đến sự tổng hợp DNA và đóng vai trò rất lớn trong việc hình thành và sự phát triển của các dây thần kinh, giúp giảm đau dây thần kinh tọa hiệu quả. Những thực phẩm có hàm lượng vitamin B9 cao như đậu Hà Lan, các loại ngũ cốc, rau củ quả như bông cải xanh, củ cải xanh, nấm, măng tây, trái cây như bơ, cam… Người đau thần kinh tọa nên chú ý bổ sung các thực phẩm này vào khẩu phần ăn hàng ngày. Vitamin B12 Vitamin B12 có khả năng cải thiện các chức năng của hệ thần kinh hiệu quả. Vitamin B12 có khả năng cải thiện các chức năng của hệ thần kinh hiệu quả. Ngoài ra vitamin B6 còn góp mặt trong các quá trình tái tạo tế bào, tăng cường sức mạnh cho cơ bắp, phối hợp với chức năng cải thiện hệ thần kinh có tác dụng giảm viêm, giảm đau dây thần kinh hông. Vitamin B12 có nhiều trong các thực phẩm như thịt bò, thịt cừu, cá hồi, cá ngừ,  hải sản, trứng, gan, pho mat…Vì thế, người bệnh đau thần kinh tọa sẽ được hỗ trợ tốt hơn nếu thường xuyên bổ sung những thực phẩm này. Vitamin C Vitamin C còn có tác dụng tốt đến hệ thần kinh, giúp chữa lành các tổn thương cũng như cải thiện các hoạt động của dây thần kinh được hiệu q Được biết đến với khả năng nâng cao sức đề kháng và tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể, vitamin C còn có tác dụng tốt đến hệ thần kinh, giúp chữa lành các tổn thương cũng như cải thiện các hoạt động của dây thần kinh được hiệu quả. Người đau thần kinh tọa cần bổ sung vitamin C từ các loại trái cây họ cam quýt, dâu tây, dứa, dưa hấu và các rau củ quả như rau bina, bắp cải, cà chua,… By: coxuongkhop.info
thucuc
555
Những điều bạn cần phải biết về mất ngủ Mất ngủ gồm hai loại là cấp tính và mạn tính. Nếu không được phát hiện sớm và có biện pháp điều trị hiệu quả, mất ngủ có thể kéo theo nhiều bệnh lý nguy hiểm. Cùng tìm hiểu về bệnh mất ngủ, nguyên nhân, tác hại, cách điều trị và phòng ngừa tình trạng mất ngủ này.  1. Mất ngủ là gì? Mất ngủ là một dạng của rối loạn giấc ngủ. Ở đó, người bị mất ngủ gặp phải các vấn đề như: trằn trọc khó đi vào giấc ngủ, ngủ không đủ giờ, khó duy trì giấc ngủ trong thời gian dài, dễ bị giật mình tỉnh giấc và khó ngủ tiếp. Một giấc ngủ được coi là có chất lượng khi ngủ đủ giờ, đủ sâu, thức dậy cảm thấy khỏe khoắn. Người bình thường sẽ ngủ khoảng 7-8 tiếng mỗi ngày, trẻ em sẽ ngủ nhiều hơn 8 tiếng mỗi ngày, người cao tuổi thường ngủ ít hơn khoảng 6-7 tiếng. Nếu bạn thấy mình đang ngủ ít hơn thời gian trên và gặp phải một số vấn đề làm suy giảm chất lượng giấc ngủ kể trên, thì coi chừng bạn đang bị mất ngủ. Mất ngủ gồm có hai dạng là: mất ngủ cấp tính (mất ngủ ngắn hạn) và mất ngủ mạn tính (mất ngủ dài hạn). – Mất ngủ cấp tính: được hiểu là tình trạng mất ngủ diễn ra dưới 1 tháng và chưa gây ảnh hưởng đáng kể gì đến sức khỏe. – Mất ngủ mạn tính: được hiểu là tình trạng mất ngủ diễn ra từ 1 tháng trở lên và ảnh hưởng tới sức khỏe. Mất ngủ có thể xảy ra ở mọi giới tính, mọi độ tuổi nhưng theo thống kê tỷ lệ nữ giới bị mất ngủ thường nhiều hơn nam giới. Ngày nay, với lối sống hiện đại nhiều người bị cuốn trong vòng xoáy công việc, stress vì những bộn bề lo toan cho cuộc sống. Hay sự ra đời của các thiết bị điện tử thông minh cũng khiến ngày càng nhiều người giới trẻ bị mất ngủ. Việc làm dụng các chất kích thích và những thói quen xấu, góp phần cho sự gia tăng tình trạng mất ngủ hiện nay. Bên cạnh đó, mất ngủ có thể là hậu quả của nhiều bệnh lý khác trong cơ thể gây ra như: bệnh tiểu đường, cao huyết áp, bệnh tim mạch, bệnh lý hệ thần kinh, bệnh thận – tiết niệu,… Nếu bạn thấy mình đang ngủ ít hơn thời gian trên và gặp phải một số vấn đề làm suy giảm chất lượng giấc ngủ kể trên, thì coi chừng bạn đang bị mất ngủ. 2. Nguyên nhân gây mất ngủ 2.1 Mất ngủ cấp tính Mất ngủ cấp tính thường xảy ra do một số nguyên nhân như sau: thay đổi môi trường sống (thay đổi vị trí nơi ở, chênh lệch múi giờ,..); do bệnh lý cấp tính như viêm amidan cấp, viêm họng cấp, sốt, cúm,… gây ra; sử dụng chất kích thích như cafe, rượu, bia, trà sữa,…; môi trường sống ồn ào, ánh sáng không phù hợp; lo lắng căng thẳng về một chuyện gì đó diễn ra trong thời gian ngắn như thi cử, mất việc; tác dụng phụ khi đang sử dụng một loại thuốc nào đó;… Tất cả những lý do trên có thể dẫn đến tình trạng mất ngủ cấp tính. Nếu không được phát hiện kịp thời và có biện pháp xử trí hiệu quả, mất ngủ cấp tính lâu dần sẽ chuyển sang mất ngủ kéo dài. 2.2 Mất ngủ kéo dài Các nguyên nhân gây mất ngủ kéo dài khá phức tạp, việc tìm ra nguyên nhân gây mất ngủ kéo dài là điều vô cùng quan trọng để đưa ra phương pháp điều trị giúp cải thiện tình trạng mất ngủ mạn tính này. Một số nguyên nhân gây mất ngủ kéo dài có thể kể đến như: Bệnh lý  Nhiều bệnh lý mạn tính với các triệu chứng kéo dài dai dẳng, đặc biệt là vào ban đêm dễ khiến người bệnh khó chịu và gây tình trạng mất ngủ. Một số bệnh có thể kể đến như: ung thư, trào ngược dạ dày thực quản, đái tháo đường, suy thận mãn, phì đại tuyến tiền liệt,… Thuốc Các loại thuốc điều trị ung thư, điều trị tăng huyết áp, corticoid, thuốc chống trầm cảm,… có thể dẫn tới triệu chứng mất ngủ kéo dài. Lạm dụng bia, rượu, chất kích thích  Việc sử dụng bia, rượu, chất kích thích trong thời gian dài rất dễ dẫn đến lạm dụng các chất này. Điều này sẽ khiến hệ thần kinh hưng phấn kéo dài, dẫn tới mất khả năng tự chủ và dẫn tới hậu quả là rối loạn giấc ngủ, điển hình là mất ngủ. Lo lắng, căng thẳng kéo dài Tình trạng lo lắng, căng thẳng diễn ra trong một thời gian dài dễ khiến người bệnh rơi vào trạng thái lo âu và mất ngủ. Không những thế, hệ thần kinh cũng dễ bị suy nhược nếu như bạn thường xuyên lo lắng, căng thẳng về vấn đề gì đó trong thời gian dài. Môi trường sống và thói quen sinh hoạt Nhiều người than phiền rằng họ bị mất ngủ vì môi trường sống quá ồn ào (cạnh quán karaoke, quán bán hàng đêm, nhà gần bãi xe cộ, cạnh các công trình đang xây sửa,…). Điều này chứng tỏ môi trường sống có ảnh hưởng không nhỏ tới giấc ngủ và chất lượng giấc ngủ của chúng ta. Bạn cần một môi trường yên tĩnh, một môi trường trong lành và sạch sẽ để dễ đi vào giấc ngủ và duy trì giấc ngủ tốt hơn. Môi trường quá nóng hoặc quá lạnh hay quá sáng cũng có thể làm gián đoạn giấc ngủ. Ngày nay, với lối sống hiện đại nhiều người bị cuốn trong vòng xoáy công việc, stress vì những bộn bề lo toan cho cuộc sống dễ dẫn đến mất ngủ. 3. Tác hại của mất ngủ Mất ngủ thường đi kèm với nhiều biểu hiện như đau đầu, mệt mỏi, suy giảm trí nhớ, khó tập trung vào công việc và học tập, dễ cáu gắt, nhạy cảm,… Không chỉ có thế, mất ngủ kéo dài còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý nguy hiểm như: đột quỵ (tai biến mạch máu não), trầm cảm, rối loạn tâm thần,… Mất ngủ có thể gây đột quỵ (tai biến mạch máu não), trầm cảm, rối loạn tâm thần,… 4. Điều trị mất ngủ kéo dài bằng cách nào? Điều trị mất ngủ kéo dài không đơn giản, người thầy thuốc có kinh nghiệm cần phải tìm hiểu đúng nguyên nhân, từ đó xây dựng phác đồ điều trị mới có thể trị dứt điểm. Bên cạnh đó, người bệnh cần có ý thức phòng ngừa, thay đổi hoặc tránh xa những nguyên nhân gây mất ngủ. Sau khi thăm khám, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ sử dụng thuốc cho người bệnh (một số thuốc được dùng trong điều trị mất ngủ kéo dài). Song song với việc sử dụng thuốc, là kết hợp các biện pháp như: – Liệu pháp hành vi nhận thức (CBT) – Thay đổi chế độ ăn uống – Vận động thể dục thể thao – Các liệu pháp khác.
thucuc
1,257
Làm sao để ung thư không tái phát? Ung thư là một bệnh lý nguy hiểm gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh nếu không được điều trị sớm. Kể cả khi đã điều trị thì bệnh ung thư cũng rất dễ bị tái phát. Vậy làm sao để ung thư không tái phát? 1. Ung thư là gì? Ung thư là bệnh xảy ra khi một trong những bộ phận trên cơ thể xuất hiện tế bào bất thường (tế bào ung thư) và phát triển không kiểm soát. Dần dần, tế bào bất thường này sẽ xâm lấn và phá hủy các mô bình thường của cơ thể. Các tế bào ung thư ban đầu có thể xuất hiện ở một khu vực, nhưng sau đó chúng sẽ lan rộng qua các hạch bạch huyết, rồi phát triển nhanh chóng.Hiện nay, theo các nhà khoa học cho biết có hơn 100 loại bệnh ung thư, tại Việt Nam, một số bệnh ung thư thường gặp như: ung thư gan, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư đại tràng, trực tràng, bệnh bạch cầu, ung thư vòm họng, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư tuyến giáp...Bệnh ung thư nếu được phát hiện và điều trị sớm ở giai đoạn đầu thì tỷ lệ sống của bệnh nhân sau khi điều trị có thể lên đến hơn 90%. Tuy nhiên, một số tế bào ung thư cũng rất dễ tái phát sau khi điều trị kể cả bác sĩ điều trị đã cố gắng loại bỏ các tế bào ung thư. 2. Nguyên nhân ung thư tái phát Nguyên nhân ung thư tái phát trở lại phổ biến nhất được giải thích là do phương pháp điều trị trước đó không triệt để và tế bào ung thư không được tiêu diệt hoàn toàn. Tuy nhiên thì việc tiêu diệt hoàn toàn tế bào ung thư là rất khó, bởi vì các tế bào ung thư rất nhỏ, không thể phát hiện qua xét nghiệm và cũng không thể tiêu diệt dù đã dùng phương pháp điều trị tích cực.Ngoài ra, một số yếu tố như thói quen ăn uống và sinh hoạt, nghỉ ngơi sau điều trị ung thư không được đảm bảo, áp lực về tâm lý... khiến cho cơ thể càng yếu dần và giảm sức đề kháng. Đây cũng là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ tái phát ung thư 3. Làm sao để ung thư không tái phát? Sau khi điều trị ung thư, để nhanh chóng hồi phục sức khỏe và phòng bệnh ung thư tái phát, người bệnh cần thực hiện các biện pháp sau đây:3.1. Có chế độ dinh dưỡng hợp lý. Sau khi kết thúc quá trình điều trị bệnh ung thư, làm sao để ung thư không tái phát? thì bệnh nhân cần có một chế độ ăn uống lành mạnh hơn, khoa học hơn để giúp cải thiện sức khỏe và kéo dài tuổi thọ, phòng ngừa ung thư tái phát.Để giảm nguy cơ ung thư tái phát, bệnh nhân nên thực hiện ăn uống theo nguyên tắc sau:Ăn nhiều rau xanh và hoa quả tươi, hạn chế ăn thịt đỏ (thịt lợn, thịt bò và thịt cừu). Hạn chế ăn các loại thịt chế biến sẵn (xúc xích, lạp xưởng và các loại thịt hộp).Người bệnh nên lựa chọn các loại thực phẩm được làm từ ngũ cốc nguyên hạt, tránh các thực phẩm được làm từ gạo trắng và đường tinh chế.Nếu thừa cân hãy cố gắng giảm cân bằng cách giảm lượng calo và tăng cường vận động. Người bệnh có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi tập luyện thể thao để đảm bảo sức khỏe.Nên kiêng uống rượu, bia và các đồ uống có cồn, các chất kích thích, thuốc lá. Bởi những thứ này vừa làm giảm sức đề kháng, lại vừa làm tăng nguy cơ mắc ung thư cao hơn.3.2. Bổ sung vitamin khi cần. Làm sao để ung thư không tái phát thì người bệnh có thể bổ sung thêm vitamin, khoáng chất cho cơ thể khi cần. Bởi sau khi điều trị ung thư, cơ thể có thể bị thiếu hụt một số vitamin, khoáng chất khiến cho sức khỏe lâu hồi phục và cũng có nguy cơ ung thư tái phát.Do đó, người bệnh sau khi điều trị ung thư có thể bổ sung thêm vitamin khi cần thiết. Ngoài bổ sung vitamin qua các loại thực phẩm hàng ngày, người bệnh có thể lựa chọn những thực phẩm chức năng giúp bổ sung vitamin cho cơ thể và ngăn ngừa ung thư tái phát.Tuy nhiên, khi dùng vitamin hay thực phẩm chức năng, người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên môn. Chỉ được sử dụng vitamin và các loại thực phẩm chức năng khi được bác sĩ chỉ định, kê đơn và tự vấn.Người bệnh tuyệt đối không được tùy tiện lạm dụng bổ sung vitamin dạng thực phẩm chức năng khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Việc này có thể gây ra những hệ lụy cho sức khỏe và có thể khiến ung thư tái phát.3.3. Luyện tập thể dụcĐể phòng bệnh ung thư tái phát, bên cạnh chế độ ăn uống khoa học và đầy đủ chất dinh dưỡng, người bệnh cũng nên tăng cường luyện tập thể dục thể thao bằng các bài tập nhẹ nhàng và phù hợp với thể lực của mình.Nhiều nghiên cứu cho thấy, việc rèn luyện thể lực thường xuyên sẽ giúp giảm lo lắng, trầm cảm và giúp cải thiện tâm trạng, giúp giảm các triệu chứng mệt mỏi, buồn nôn, đau và tiêu chảy.Người bệnh nên trao đổi với bác sĩ điều trị về kế hoạch tập luyện thể dục để tìm ra các hình thức luyện tập phù hợp nhất. Nếu tình trạng sức khỏe còn yếu, bạn nên bắt đầu vận động từ từ một chút, rồi sau đó dần tăng cường độ và thời gian luyện tập.3.4. Đi khám ngay khi có các vấn đề về sức khỏe. Làm sao để ung thư không tái phát thì trước tiên hãy hỏi bác sĩ điều trị về những triệu chứng ung thư tái phát về loại ung thư mà bạn mắc phải. Cần lưu ý và quan sát các biểu hiện lâm sàng của cơ thể và nếu thấy có các dấu hiệu bất thường cần đi khám bác sĩ ngay.Nếu gặp phải bất kỳ vấn đề nào dưới đây nên báo ngay cho bác sĩ điều trị được biết, đó là:Ớn lạnh hoặc sốt cao. Khó thở, ho dai dẳng. Phân hoặc nước tiểu có máu. Chảy máu, bầm tím không rõ nguyên nhân. Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chán ăn hoặc khó nuốt. Xuất hiện khối u, cục hoặc bị sưng không rõ nguyên nhân. Dễ dị ứng hoặc phát ban, ngứa trầm trọng, thở khò khè. Sụt cân, đau bất thường không phải do chấn thương. Xuất hiện các triệu chứng ung thư đã gặp phải trước đây3.5. Hãy luôn lạc quan. Rất nhiều bệnh nhân sau khi điều trị ung thư luôn lo lắng về vấn đề ung thư tái phát. Điều này trở thành nỗi sợ và thậm chí là ám ảnh, gây ảnh hưởng lớn tới cuộc sống hàng ngày và sức khỏe của họ.Bạn hãy trao đổi với bác sĩ về những lo lắng đó để nhận được sự giúp đỡ. Điều này có thể giúp bạn kiểm soát được cảm xúc và có cuộc sống thật trọn vẹn hơn sau khi điều trị ung thư. Ngoài ra, cũng nên chia sẻ cùng người thân và bạn bè để được giải tỏa stress khi cần.Hãy luôn giữ cho tinh thần lạc quan, vui vẻ và thoải mái để tránh ảnh hưởng đến tâm lý và hạn chế sự tái phát của ung thư.Tuy việc ung thư tái phát là rất khó kiểm soát, nhưng với những bí quyết trên có thể giúp bạn ngăn ngừa sự tái phát của ung thư. Vì thế, hãy cố gắng giữ cho tinh thần luôn lạc quan và duy trì lối sống lành mạnh để có một sức khỏe tốt.Hy vọng với những thông tin trên đã giúp mọi người biết được làm sao để ung thư không tái phát. Từ đó, có biện pháp phòng tránh bệnh ung thư tái phát hiệu quả sau khi điều trị và giúp bảo vệ sức khỏe.
vinmec
1,429
GIẢI ĐÁP: Mổ đục thủy tinh thể kiêng những gì? Chế độ ăn uống là một trong những yếu tố hàng đầu cần lưu ý sau phẫu thuật đục thủy tinh thể. Vậy sau mổ đục thủy tinh thể kiêng những gì, nên bổ sung những loại thực phẩm nào, tìm hiểu bài viết dưới đây để được giải đáp tường tận bạn nhé! 1. Tìm hiểu khái quát về phương pháp phẫu thuật đục thủy tinh thể Thủy tinh thể là thấu kính trong suốt, nằm ở bên trong con mắt, giúp hội tụ ánh sáng lên võng mạc và giúp lọc tia tử ngoại ở trong ánh nắng mặt trời. Ở người bình thường, thủy tinh thể thường khỏe mạnh, không mắc các vấn đề về độ cong hay độ dày. Tuy nhiên, khi các phân tử protein không hòa tan mà bị tích lũy ở trong thủy tinh thể, cùng với một số yếu tố khác như tuổi tác khiến cho thủy tinh thể bị đục dần, các tia sáng khi đi qua vùng bị đục cũng sẽ bị tán xạ mạnh gây suy giảm thị lực. Đục thủy tinh thể nặng cũng có thể làm thị lực bị suy giảm xuống mức còn dưới 3/10. Phẫu thuật đục thủy tinh thể là phương pháp điều trị đục thủy tinh thể hiệu quả bậc nhất hiện nay. Ở thời điểm hiện tại, phương pháp phẫu thuật được sử dụng phổ biến nhất là phương pháp mổ Phaco (với tên gọi đầy đủ là Phacoemulsification). Trong quá trình thực hiện, bác sĩ sẽ sử dụng năng lượng từ đầu tuýp Phaco để tán nhuyễn thủy tinh thể bị đục tạo thành các mảng nhỏ, hút ra ngoài qua một vết mổ nhỏ sau đó đặt vào mắt thủy tinh thể nhân tạo. Phương pháp này có những ưu điểm đó là thời gian thực hiện vô cùng nhanh, vết mổ nhỏ, ít đau, không chảy máu, đồng thời giúp cho thị lực có thể phục hồi nhanh chóng, ít xảy ra biến chứng, có thể điều chỉnh được các tật khúc xạ. Đục thủy tinh thể (cataract) có thể nói là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa 2. Mổ đục thủy tinh thể kiêng những gì? Chế độ ăn uống là một trong những yếu tố quan trọng cần lưu tâm hàng đầu sau phẫu thuật đục thủy tinh thể. Bên cạnh việc bổ sung những loại thực phẩm cần thiết, sau khi phẫu thuật đục thủy tinh thể, người bệnh cần lưu ý hạn chế những thực phẩm sau để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt là đối với những bệnh nhân bị mắc bệnh tiểu đường như: 2.1. Thực phẩm ngọt Một số loại thực phẩm chứa nhiều đường bao gồm: Bánh ngọt, kẹo, bánh quy, nước ngọt, socola… là loại thực phẩm chứa nhiều đường bạn nên hạn chế. Bởi vì đây hầu hết là những loại thực phẩm chứa hàm lượng calo cao, tuy nhiên thì giá trị dinh dưỡng lại vô cùng thấp. Do đó, việc nạp quá nhiều đồ ăn ngọt sẽ gây hậu quả nghiêm trọng như: Làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, tăng nguy cơ mắc các các bệnh lý võng mạc tiểu đường. Do đó, bạn chú ý ngay sau khi phẫu thuật đục thủy tinh thể thì nên hạn chế những nhóm thực phẩm này. Thay vào đó, bạn có thể uống nước lọc nhiều hơn để giúp cho mắt luôn ẩm ướt, sạch sẽ và khỏe mạnh. Bên cạnh đó, bạn cũng có thay thế nước ngọt bằng nước trái cây mà không làm gây hại cho đôi mắt. Mổ đục thủy tinh thể kiêng những gì? Đồ ăn ngọt là một trong những loại thực phẩm đầu tiên cần hạn chế 2.2. Thực phẩm chứa nhiều chất bảo quản, nhiều muối Sau khi phẫu thuật, bệnh nhân lưu ý không ăn các loại thực phẩm chứa nhiều chất bảo quản, nhiều muối như các loại thực phẩm đóng gói sẵn. Bởi lượng muối cao trong chế độ ăn uống có thể dẫn đến tình trạng giữ nước trong cơ thể. Nguyên nhân là bởi thận cố gắng cân bằng các khoáng chất như natri và kali gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe đôi mắt. Ngoài ra thì ăn nhiều muối cũng làm cho huyết áp tăng cao đồng thời làm tăng sự hình thành các gốc tự do gây hại cho cơ thể, khiến nguy cơ bị tái phát đục thủy tinh thể sau khi phẫu thuật là rất cao. 2.3. Rượu bia, cà phê Rượu bia, cà phê có thể nói là những “thủ phạm hàng đầu” gây ảnh hưởng đến quá trình hồi phục sau khi mổ đục thủy tinh thể. Các loại thức ăn thức uống này sẽ làm chậm tốc độ đông máu và gây loãng máu, khiến cho vết mổ lâu lành, làm tăng nguy cơ chảy máu. Ngoài ra thì rượu bia cũng có thể làm suy giảm hệ thống miễn dịch trong cơ thể, khiến bệnh nhân có nguy cơ nhiễm trùng cao hơn. Sau phẫu thuật, rượu bia cũng sẽ khiến cho mạch máu bị sưng lên, làm tăng cơn đau do vết mổ, đồng thời làm giảm hiệu quả của các loại thuốc giảm đau. 2.4. Thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa Các loại thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa hoàn toàn không tốt cho sức khỏe, có thể kể đến các loại thực phẩm như đồ chiên xào, thức ăn nhanh. Không chỉ làm tăng cholesterol trong máu, thực phẩm chứa nhiều chất béo có thể dẫn đến một số tác động xấu khác như là tắc nghẽn động mạch, tăng nguy cơ đau tim, đột quỵ và thậm chí là dẫn đến suy giảm thị lực. 3. Sau phẫu thuật thủy tinh thể bạn nên ăn gì? Sau phẫu thuật đục thủy tinh thể, chế độ ăn uống, bổ sung dinh dưỡng là vô cùng cần thiết để người bệnh nhanh chóng hồi phục, đồng thời làm hạn chế các biến chứng sau phẫu thuật. Dưới đây là danh sách những thực phẩm bạn nên bổ sung sau khi phẫu thuật mổ đục thủy tinh thể: – Thực phẩm giàu đạm như các loại thịt: Lợn, bò, gà, hải sản, trứng, sữa… Đây được xem là các nguồn thực phẩm giàu đạm cung cấp các axit amin tái tạo mô mắt. – Những loại thực phẩm giàu chất béo như quả bơ, các loại hạt như óc chó, hạt hướng dương, hạnh nhân… Đây là nhóm thực phẩm giàu chất béo tốt cho sức khỏe, có tác dụng ngăn ngừa sưng viêm. – Nhóm thực phẩm giàu Omega 3, với một số loại cá như là cá ngừ, cá hồi, cá thu… Sau khi phẫu thuật đục thủy tinh thể, các loại thực phẩm này có tác dụng kích thích sản xuất chất nhờn của màn nước mắt, làm giảm tình trạng khô mắt đồng thời giúp cho mắt điều tiết tốt hơn. – Các loại ngũ cốc nguyên hạt, yến mạch, gạo, các loại đậu và khoai lang… là những thực phẩm tinh bột lành mạnh nên khi được bổ sung sẽ giúp cung cấp đủ năng lượng, làm lành vết thương và hoàn toàn phù hợp với những bệnh nhân bị mắc bệnh tiểu đường. – Các loại rau màu xanh đậm giàu vitamin B,K, một số loại củ quả giàu vitamin A,C như cà rốt, cà chua, cam, quýt, bưởi… Những loại thực phẩm này có tác dụng giúp cho cơ thể nhanh chóng phục hồi khả năng hấp thụ ánh sáng, giúp vết thương cũng sẽ trở nên nhanh lành hơn. Đây có thể nói là những thực phẩm giàu các khoáng chất quan trọng đối với cơ thể như kẽm hay sắt. Hi vọng rằng những thông tin trong bài viết đã giúp bạn đọc giải đáp thắc mắc “Mổ đục thủy tinh thể kiêng những gì” cũng như nắm được chế độ dinh dưỡng phù hợp sau khi phẫu thuật. Tốt hơn hết, bạn nên có chế độ dinh dưỡng phù hợp để có thể hồi phục tốt nhất sau mổ đọc thủy tinh thể – Công nghệ mổ Phaco hiện đại, an toàn tuyệt đối với ca khó, loại bỏ hoàn toàn nguy cơ biến chứng sau phẫu thuật – Đội ngũ bác sĩ Nhãn khoa giàu kinh nghiệm cũng như chuyên môn cao – Hệ thống phòng mổ hiện đại, trang thiết bị tiên tiến được nhập khẩu 100%, nổi bật có thể kể đến dàn máy sinh hiển vi, máy đo K1,K2, máy siêu âm AB… – Đa dạng các loại thủy tinh thể nhân tạo đầy đủ từ đơn tiêu tới đa tiêu, được nhập khẩu từ các nước như Bỉ, Hungary
thucuc
1,487
Nguyên nhân tắc ruột cơ học Tắc ruột là một bệnh tiêu hóa khá phổ biến trong các trường hợp ngoại khoa cấp cứu ổ bụng. Có 2 nguyên nhân gây tắc ruột đó là tắc ruột cơ học và tắc ruột cơ năng. Trong đó tắc ruột cơ học là trường hợp thường gặp hơn cả, chiếm trên 95% tổng số ca nhập viện do tắc ruột. Vậy nguyên nhân tắc ruột cơ học là gì? XEM THÊM: >> Sa ruột già phải làm sao? >> Biểu hiện của tắc ruột >> Tắc ruột là gì? Tắc ruột là tình trạng thức ăn bị tắc nghẽn không thể đi xuống dưới để tiếp tục quá trình tiêu hóa. Nguyên nhân tắc ruột cơ học được xác định là do ruột bị bít nghẽn, hoặc do ruột bị thắt lại Các đối tượng có nguy cơ cao bị tắc ruột Ở thể nhẹ, tắc ruột gây ra tình trạng đau bụng, buồn nôn, chướng bụng,… khiến người bệnh mệt mỏi, suy nhược. Tuy nhiên một số trường hợp nặng hơn, tắc ruột có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm đe dọa đến tính mạng như: hoại tử ruột, viêm phúc mạc. Vì vậy tắc ruột là bệnh nguy hiểm và là mối lo ngại của nhiều người, đặc biệt những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh như: Nguyên nhân tắc ruột cơ học là gì? Có nhiều cách phân loại tắc ruột nhưng thường chia ra 2 loại lớn là tắc ruột cơ năng và tắc ruột cơ học, trong đó theo ước tính, tắc ruột cơ học chiếm khoảng 95 – 97% tổng số ca cấp cứu do bị tắc ruột, còn tắc ruột cơ năng chỉ chiếm 3-5%. Nguyên nhân tắc ruột cơ học được xác định là do ruột bị bít nghẽn, hoặc do ruột bị thắt lại. – Tắc ruột do bít nghẽn Hậu quả của tắc ruột do bít là ruột trên chỗ tắc chướng lên, niêm mạc ruột bị tổn thương, phù nề, xung huyết, người bệnh bị mất nước và rối loạn điện giải dễ dẫn đến suy thận cơ năng, nứt/ vỡ đại tràng, … – Tắc ruột do thắt Lồng ruột là một trong những nguyên nhân phổ biến gây tắc ruột Hậu quả của tắc ruột do thắt là gây xoắn ruột, hoại tử, quai ruột và mạch máu mạc treo bị hoại tử, thủng, viêm phúc mạc, quai ruột bị xoắn. >> Tìm hiểu chi tiết: Tắc nghẽn đường ruột Sau khi khám bệnh và làm các xét nghiệm cần thiết, tùy thuộc vào nguyên nhân gây tắc ruột, các bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh và đưa ra cách xử trí phù hợp. Các cách xử trí bao gồm: Bác sĩ phẫu thuật lấy dị vật trong lòng ruột Để phát hiện kịp thời bệnh tắc ruột, bạn nên đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/ lần và chú ý theo dõi những biểu hiện khác thường của cơ thể để đi kiểm tra, kịp thời phát hiện và điều trị bệnh ngay khi xuất hiện những triệu chứng ban đầu. >>
thucuc
523
Bé 4 tháng thở khò khè, đi khám phát hiện viêm phế quản phổi, RSV+ 1. Đừng chủ quan khi thấy trẻ nhỏ có dấu hiệu khò khè Bé N.H.D 4 tháng tuổi đang được bác sĩ Hồng Trang thăm khám, kiểm tra sức khỏe hàng ngày. Ở trẻ nhỏ, dấu hiệu ho hoặc khò khè có thể khá thường gặp. Tuy nhiên, ba mẹ cần đặc biệt chú ý nếu như dấu hiệu này xuất hiện ở trẻ nhỏ còn ít tháng, hoặc dấu hiệu đã kéo dài một vài ngày mà không khỏi bởi đây có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh nguy hiểm ở trẻ. Bé N.H.D, 4 tháng tuổi, HN được đưa vào viện trong tình trạng ho, khò khè. Ba mẹ bé cho biết con có triệu chứng này ngày thứ 3. 2. Viêm phế quản phổi do RSV là gì và có nguy hiểm hay không? Virus RSV lây lan rất mạnh, và dễ dẫn tới các bệnh lý đường hô hấp như viêm phế quản, viêm phổi…, đặc biệt ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. RSV – Virus hợp bào hô hấp là một loại virus gây ra các bệnh viêm đường hô hấp như viêm họng, viêm phổi, viêm tiểu phế quản, viêm phế quản… Đặc biệt, giao mùa là thời điểm virus hợp bào hô hấp (RSV) và các virus gây bệnh hô hấp phát triển mạnh. Loại virus này có khả năng lây lan nhanh chóng. Bé nhiễm RSV có thể biến chứng thành nhiễm trùng phổi, đặc biệt là những trẻ sơ sinh, ít tháng… Virus RSV khi xâm nhập vào cơ thể của trẻ qua đường mũi sẽ gây viêm niêm mạc mũi, tiết dịch mũi đặc, dính gây ra tình trạng bít tắc đường thở của trẻ, dẫn đến suy hô hấp; Virus đi qua tiểu phế quản và các phế nang sẽ làm tổn thương phế nang, ứ khí, thậm chí nguy hiểm hơn là dẫn đến hoại tử tế bào đường hô hấp. Nhiễm RSV có thể gây ra các biến chứng nặng và nguy cơ tử vong 2,8 – 22%. Viêm phế quản phổi là là tình trạng các túi khí bên trong phổi, hay còn gọi là các phế nang bị nhiễm trùng, chứa đầy mủ và các chất dịch khác, làm cho quá trình trao đổi khí gặp khó khăn. Từ đó, việc hô hấp của bé bị ảnh hưởng từ nhẹ tới nghiêm trọng.  3. Dấu hiệu cảnh báo viêm phế quản phổi ba mẹ lưu ý Khi trẻ bị bệnh, nếu quan sát chúng ta có thể thấy bé có các biểu hiện sau đây: – Thở nhanh: Nhịp thở của bé được xem là nhanh nếu như ba mẹ đếm được từ 60 lần/ 1 phút trở lên ở trẻ dưới 2 tháng; 50 lần /1 phút trở lên ở trẻ từ 2- 11 tháng; 40 lần /1 phút trở lên trẻ từ 12 tháng đến 5 tuổi. Bên cạnh đó, bé còn có một số biểu hiện như: – Thở khò khè. – Ho – Rút lõm lồng ngực – Sốt cao. – Nghẹt mũi. – Đau ngực – Trẻ uể oải, li bì, khó đánh thức – Trẻ bú, ăn kém – Da tím tái, đặc biệt quan sát được ở môi… Khi thấy bé có một trong những dấu hiệu nêu trên, phụ huynh cần đưa cho con đi khám ngay để tránh tiến triển nặng, nguy hiểm cho trẻ. 4. Điều trị viêm phế quản phổi với phác đồ điều trị hạn chế kháng sinh  – Chính bởi vậy, 2 ngày đầu tiên, bé D được điều trị không kháng sinh. Bé được khí dung và theo dõi, chăm sóc hàng ngày. – Sang ngày thứ 3, bé có dấu hiệu bội nhiễm  (tình trạng xuất hiện nhiễm trùng mới tại đúng vị trí nhiễm trùng ban đầu), một diễn biến thường gặp của bệnh viêm phế quản. Lúc này bé  mới được chỉ định thêm dùng kháng sinh, kết hợp khí dung 2-3 lần/ngày. – Sau 3 ngày nằm viện, bé hết khò khè, bú mẹ tốt, tươi tỉnh và được xuất viện. Bé H.D tươi tỉnh và khỏe mạnh khi được xuất viện. Bác sĩ Trang cảnh báo, với viêm phế quản, thăm khám sớm là điều vô cùng quan trọng, ngăn chặn các biến chứng. Khi có triệu chứng như ho, khó thở, thở khò khè… ba mẹ ngay lập tức đưa con đi thăm khám ngay. Viêm phế quản để lâu sẽ gây bít tắc đường thở của bé, gây suy hô hấp, bé có thể cần phải thở bình oxy, việc điều trị phức tạp và có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí tử vong.
thucuc
801
Tổng hợp các nguyên nhân "cậu nhỏ" không vào được "cô bé" "Cậu nhỏ" không vào được "cô bé" là một trong những sự cố “cười ra nước mắt” khi quan hệ tình dục, nhất là trong lần đầu tiên. Vậy nguyên nhân "cậu nhỏ" không vào được "cô bé" là gì? Làm sao để khắc phục tình trạng này? Câu trả lời sẽ có trong nội dung bên dưới. 1. Nguyên nhân "cậu nhỏ" không vào được "cô bé" Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, trong đó có thể xuất phát từ cả 2 phía. Trong đó, các nguyên nhân dưới đây được cho là phổ biến và thường gặp nhất. Tâm lý căng thẳng Tâm lý căng thẳng có thể xuất phát từ 2 phía. Nam giới quá nóng vội, mong muốn đưa cậu bé vào càng sớm càng tốt. Trong khi đó, bạn nữ cảm thấy e ngại, chưa sẵn sàng. Chính phản ứng trái ngược này khiến tâm lý cả 2 bị căng thẳng. Và càng căng thẳng thì tình trạng càng tồi tệ. Không biết cách quan hệ Điều này thường xảy ra với những cặp đôi lần đầu quan hệ tình dục. Các động tác vụng về và lúng túng, cộng với cảm giác căng thẳng nói trên sẽ khiến "cậu nhỏ" không thể vào được "cô bé", thậm chí là gặp hàng loạt sự cố khác. Đó là lý do chúng ta cần trang bị đầy đủ các kiến thức về tình dục an toàn. Dương vật không đủ cứng Nếu dương vật không đủ độ cứng, bị cong vẹo qua trái/phải hoặc “xìu” xuống dưới thì cũng rất khó để đưa vào âm đạo. Có nhiều nguyên nhân khiến dương vật không đủ độ cứng, và không loại trừ do sự căng thẳng của nam giới như đã nói trên. Ngoài ra, nam giới mắc các bệnh lý về tiết niệu, tình dục cũng sẽ khiến dương vật khó hoặc không cương cứng. Bất thường bẩm sinh ở âm đạo Nguyên nhân "cậu nhỏ" không vào được "cô bé" cũng có thể do sự bất thường bẩm sinh âm đạo. Cụ thể, âm đạo quá ngắn, quá nhỏ hay vách ngăn âm đạo quá dày sẽ khiến nữ giới cảm thấy đau và khó chịu khi nam giới đưa dương vật vào. Cảm giác này khiến bạn gái có tâm ý đẩy dương vật ra ngoài, “ngăn cản” dương vật đi vào sâu âm đạo. Âm đạo bị khô rát Thông thường, khi quan hệ, âm đạo sẽ tăng tiết dịch để làm chất xúc tác và bôi trơn, giúp dương vật dễ dàng thâm nhập vào bên trong. Nhưng trong nhiều trường hợp, âm đạo bị khô rát, không tiết dịch hoặc tiết dịch không đủ. Đây cũng là chính là một trong những nguyên nhân khiến "cậu nhỏ" không vào được "cô bé" rất thường gặp. Màng trinh quá dày Màng trinh là màng sinh học nằm cách cửa âm đạo khoảng 2 - 3cm. Chúng ta thường nhắc đến màng trinh với các cụm từ như mỏng manh, dễ rách, dễ tổn thương. Thế nhưng, một số chị em lại có màng trinh quá dày, khiến dương vật gặp nhiều khó khăn khi đi vào âm đạo. Lúc này, có thể nhờ đến can thiệp y tế mới có thể khiến màng trinh “rách”. Chấn thương vùng xương chậu/cơ quan sinh dục Nếu bạn vừa trải qua cơn chấn thương vùng xương chậu hoặc các cơ quan sinh dục bị tổn thương thì tạm thời không nên quan hệ. Thay vào đó, hãy đợi đến khi các bộ phận, cơ quan này được hồi phục hoàn toàn. Điều này sẽ giúp phòng tránh, hạn chế các sự cố gây khó chịu, đau đớn lúc giao hợp. 2. Nên làm gì khi "cậu nhỏ" không vào được "cô bé"? Biết được nguyên nhân "cậu nhỏ" không vào được "cô bé" thì bạn sẽ có cách cải thiện, khắc phục tình trạng hiệu quả. Nhìn chung, cả 2 bạn cần lưu ý đến những vấn đề sau: Luôn giữ tinh thần thoải mái Trước và trong khi quan hệ, hãy luôn giữ tinh thần thoải mái, vui vẻ. Các tác nhân gây buồn bực, lo âu, tạm thời hãy bỏ qua một bên. Đặc biệt, không vì bất cứ nguyên nhân nào mà căng thẳng, lo lắng. Bởi càng căng thẳng, lo lắng thì chất lượng “cuộc yêu” càng bị thuyên giảm. Chú trọng màn dạo đầu Màn dạo đầu là bước chuẩn bị quan trọng và cần thiết để có một “cuộc vui” đúng nghĩa. Các hành động kích thích trong màn dạo đầu như ôm ấp, vuốt ve, thủ thỉ điều ngọt ngào,… sẽ giúp cả 2 được hưng phấn. Nhờ đó mà dịch tiết ở bộ phận sinh dục sẽ nhiều hơn, giúp dương vật dễ thâm nhập sâu vào âm đạo. Sử dụng sản phẩm hỗ trợ Trường hợp nguyên nhân "cậu nhỏ" không vào được "cô bé" do âm đạo quá khô rát, có thể cân nhắc sử dụng sản phẩm hỗ trợ, cụ thể là gel bôi trơn. Gel bôi trơn sẽ giúp giảm tình trạng khô rát, nhờ đó, cậu bé dễ dàng thâm nhập vào "cô bé" hơn. Chú ý đến cảm xúc của đối phương Ngay cả khi dương vật khó hoặc không vào được âm đạo, cả 2 bạn cần giữ tinh thần lạc quan. Tuyệt đối không buồn bực, gắt gỏng hay chê trách. Điều này có thể khiến đối phương bị tổn thương nặng nề, cả về tinh thần lẫn thể xác. Từ đó sinh ra tâm lý tự ti, lãnh cảm, né tránh việc gần gũi, ảnh hưởng đến hạnh phúc lứa đôi. Đi thăm khám và kiểm tra sức khỏe Nếu nguyên nhân "cậu nhỏ" không vào được "cô bé" do những bất thường về cơ quan sinh dục, hoặc do bệnh lý thì cần đi khám càng sớm càng tốt. Không nên để tình trạng kéo dài, không chỉ ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình, mà còn tiềm ẩn nhiều nguy hiểm cho sức khỏe, đặc biệt là khả năng sinh sản.
medlatec
1,012
Đừng chủ quan với những dấu hiệu thiếu máu não Thiếu máu não là hiện tượng lưu lượng máu tới não bị giảm, đồng thời lượng oxy lên não cũng giảm kèm theo đó là tình trạng các tế bào thần kinh bị thiếu năng lượng. Bệnh thiếu máu não còn được coi là “tiền” đột quỵ và nếu không được điều trị kịp thời có thể gây tai biến, tử vong. Căn bệnh này có thể xảy ra ở mọi đối tượng, vì thế, mỗi chúng ta không nên chủ quan với những dấu hiệu thiếu máu não. 1. Những dấu hiệu thiếu máu não thường gặp Tình trạng thiếu máu não có thể chia thành 2 dạng bệnh đó là thiếu máu não bệnh lý và những cơn thiếu máu não thoáng qua. Đây là căn bệnh khó phát hiện, một phần là vì nhiều người chưa có hiểu biết về bệnh dẫn đến chủ quan, không đi kiểm tra sức khỏe kịp thời, một phần là vì những biểu hiện của bệnh dễ bị nhầm lẫn với những căn bệnh khác như bệnh rối loạn tiền đình hoặc tình trạng tiền mãn kinh,… 1.1. Dấu hiệu thiếu máu não bệnh lý Phần lớn thiếu máu não bệnh lý là do tình trạng xơ vữa động mạch gây ra. Bên cạnh đó, bệnh còn bắt nguồn từ một số nguyên nhân khác có thể kể đến như các bệnh lý về tim mạch, tình trạng chấn thương đốt sống cổ,… Dưới đây là một số dấu hiệu thường gặp: Đau đầu: Đây chính là dấu hiệu thường gặp nhất của bệnh. Ban đầu, những cơn đau xuất hiện ở một vùng cố định nhưng sau đó nó sẽ lan rộng ra khắp đầu. Hơn nữa, nếu để bệnh kéo dài thì tần suất những cơn đau sẽ tăng lên. Cơn đau đầu sẽ dễ dàng xuất hiện khi nếu bạn đột ngột di chuyển hoặc mới ngủ dậy hay gặp phải những vấn đề về tâm lý. Hoa mắt, ù tai, chóng mặt: Những triệu chứng này có thể xảy ra dù người bệnh đang sinh hoạt và làm việc trong một không gian yên tĩnh, không có gió. Tình trạng chóng mặt, ù tai khiến người bệnh không thể đứng vững và nếu như không có chỗ dựa để giữ thăng bằng thì họ rất dễ bị ngã. Rối loạn giấc ngủ: Một trong những dấu hiệu thiếu máu não là tình trạng rối loạn giấc ngủ, cụ thể là tình trạng khó ngủ, giấc ngủ chập chờn, ngủ không sâu giấc, hay mơ khi ngủ,… Tình trạng này kéo dài có thể khiến cho người bệnh bị ảnh hưởng nhiều đến tinh thần khiến họ dễ cáu gắt vô cớ, đồng thời sức khỏe thể chất cũng có thể giảm sút do ngủ kém. Tê bì chân tay: Khi bị thiếu máu não, người bệnh sẽ có cảm giác tê bì ở các đầu ngón tay hay ngón chân, cảm giác giống như kiến bò,… Kèm theo đó là một số triệu chứng như đau dọc xương sườn, đau vai gáy hoặc bị lạnh sống lưng. Cơ thể thường xuyên mệt mỏi, suy giảm trí nhớ: Khi não không được cung cấp đủ oxy và máu thì hoạt động của não cũng bị ảnh hưởng rất nhiều. Người bị bệnh thiếu máu não thường cảm thấy mệt mỏi và rất hay quên. 1.2. Dấu hiệu của cơn thiếu máu não thoáng qua Nguyên nhân dẫn đến những cơn máu thiếu máu não thoáng qua chính là do cục máu đông bị tắc ở động mạch máu nuôi não. Khi đó, người bệnh sẽ phải đối mặt với những triệu chứng như tê liệt, choáng, mù mắt tạm thời,… Những dấu hiệu này gần giống với những cơn đột quỵ nhưng ở mức độ nhẹ hơn và không nguy hiểm bằng đột quỵ. Thời gian xảy ra cơn thiếu máu não thoáng qua là khoảng 10 phút. Sau khi, cục máu đông gây tắc động mạch nuôi não biến mất hoặc di chuyển sang khu vực khác thì những triệu chứng sẽ biến mất. Tuy nhiên, những người bệnh này cần được theo dõi cẩn thận hơn vì nó rất có thể là một cơn “tiền” đột quỵ, có thể gây hại nghiêm trọng cho sức khỏe trong tương lai. 2. Nhận biết sớm dấu hiệu thiếu máu não để điều trị bệnh hiệu quả 2.1. Phương pháp điều trị thiếu máu não Nhận biết sớm những dấu hiệu thiếu máu não chính là một yếu tố quan trọng để điều trị bệnh hiệu quả. Dưới đây là một số phương pháp điều trị bệnh thiếu máu não: Nếu tình trạng thiếu máu não liên quan đến một số bệnh lý tiềm ẩn thì việc đầu tiên chính là điều trị các bệnh lý đó. Chẳng hạn như nếu bệnh nhân bị thiếu máu não do xơ vữa động mạch thì việc quan trọng trước hết chính là điều trị căn bệnh này để cải thiện lưu lượng máu lên não. Nếu bệnh nhân bị thiếu máu não do thừa cân, béo phì, thì cần phải thay đổi chế độ ăn kết hợp luyện tập nhẹ nhàng để giảm cân giúp sớm cải thiện tình trạng bệnh. Bên cạnh đó, một số phương pháp hỗ trợ điều trị thường được áp dụng là bấm huyệt, châm cứu, xoa bóp, xông hơi,… 2.2. Phương pháp phòng bệnh thiếu máu não Để phòng ngừa tình trạng thiếu máu não, bệnh nhân cần có một lối sống lành mạnh, khoa học. Cụ thể như sau: Lên kế hoạch về một chế độ ăn hợp lý: Chế độ ăn có sự ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của chúng ta. Nếu bạn ăn uống không khoa học sẽ dễ dẫn đến thừa cân, béo phì và nguy cơ mắc hàng loạt các loại bệnh tật khác. Nhưng nếu bạn ăn uống điều độ và lành mạnh thì cơ thể sẽ được hấp thụ dinh dưỡng một cách tốt nhất, giúp bạn tăng cường sức đề kháng. Đây chính là yếu tố quan trọng giúp cơ thể luôn khỏe mạnh, giảm nguy cơ bệnh tật. Đặc biệt nên bổ sung nhiều vitamin và khoáng chất, hạn chế ăn chất béo, đồ ngọt, thực phẩm nhiều dầu mỡ,… đồng thời tránh lạm dụng rượu bia và các loại chất kích thích. Nên tập luyện, vận động thường xuyên để rèn luyện sức khỏe, duy trì cân nặng ổn định,… giúp phòng ngừa nhiều loại bệnh tật. Nên khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để nhận biết sớm những bất thường trong cơ thể.
medlatec
1,099
Công dụng thuốc Huhylase Huhylase có thành phần chính là Hyaluronidase - 1 loại enzym phân hủy axit hyaluronic, được sử dụng để tăng sự hấp thu thuốc vào mô và giảm tổn thương mô, tăng tính thấm thấu của các thuốc khác trong quá trình tiêm bắp hoặc tiêm, truyền dưới da... 1. Huhylase là thuốc gì? Huhylase được sản xuất với thành phần chính là Hyaluronidase, được bác sĩ chỉ định sử dụng để:Tăng tốc độ thẩm thấu của thuốc khác khi tiêm thuốc dưới da, tiêm bắp, tăng thấm dịch truyền dưới da.Tăng tính thẩm thấu của thuốc mê trong phẫu thuật mắt như đục thủy tinh thể.Điều trị bệnh xương khớp và bệnh gout.Thay thế cho thuốc Diodon dùng để tiêm dưới da hoặc tiêm bắp thay thế cho tiêm tĩnh mạch trong chụp X-quang bể thận.Khuếch tán những thuốc kích ứng tại chỗ.Thúc đẩy tiêu dịch thừa và máu do thoát mạch ở mô. 2. Liều lượng và cách dùng Cách dùng: Thuốc Huhylase được sản xuất dưới dạng bột đông khô pha tiêm, dùng để pha với các dung dịch khác tiêm bắp hoặc tiêm dưới da. Khi sử dụng thuốc tiêm, người bệnh nên tuân thủ đúng theo liều lượng đã được chỉ định, tránh trường hợp tiêm quá liều có thể dẫn tới sốc thuốc.Liều lượng thuốc khuyến cáo:Tiêm truyền dưới da: Dùng liều lượng 150 dvqt/ ml hyaluronidase hòa tan trong 1 ml nước cất tiêm hoặc dung dịch natri clorid 0,9% để tiêm.Gây tê và gây tê trong nhãn khoa: Sử dụng liều lượng là 150-1500 dvqt hyaluronidase được hoà trộn với thuốc tê dùng để gây tê. Trong gây tê nhãn khoa khuyến cáo liều lượng 15 dvqt hyaluronidase/ ml dung dịch thuốc tê.Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp cùng thuốc khác: Áp dụng liều lượng thuốc là 1500 dvqt hyaluronidase vào dung dịch thuốc tiêm để tiêm.Trong điều trị thoát mạch: Sử dụng liều thuốc là 150-1500 dvqt hyaluronidase hòa tan vào 1 ml nước cất tiêm hoặc 1 ml dung dịch natri clorid 0,9%, để tiêm vào vùng thoát mạch. Lưu ý: Để có hiệu quả thì người bệnh nên dùng thuốc càng sớm càng tốt.Trong điều trị u máu: Trộn dung dịch 150-1500 dvqt hyaluronidase vào 1 ml nước cất tiêm hoặc 1 ml dung dịch natri clorid 0,9%, để tiêm vào vùng có u máu.Chống chỉ định:Không sử dụng thuốc với bệnh nhân bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với thành phần Hyaluronidase.Không dùng thuốc trực tiếp trên giác mạc.Không dùng thuốc Hyaluronidase để làm giảm sưng do bị súc vật cắn hoặc bị côn trùng đốt.Không sử dụng thuốc để gây tê trong trường hợp chuyển dạ sớm không rõ nguyên nhân. 3. Tác dụng phụ Phản ứng nhẹ thường gặp của thuốc Huhylase bao gồm: Phát ban đỏ, mẩn ngứa, phản ứng quá mẫn, dị ứng, nổi mề đay, mụn nhọt, tiêu chảy, mệt mỏi và chán ăn.Một số tác dụng phụ nghiêm trọng khác của thuốc Huhylase bao gồm: Thủng nhãn cầu hoặc thuốc thấm vào dây thần kinh thị giác gây suy giảm hệ thần kinh trung ương.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Huhylase và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 4. Tương tác thuốc Huhylase có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Axit acetylsalicylic;Thuốc Betamethasone;Thuốc Brompheniramine. Thuốc Amitriptyline;Thuốc Antazoline;Thuốc Aripiprazole;Thuốc Articaine;Thuốc Benzocaine;Rượu benzyl;Thuốc Butamben và Butacaine;Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Huhylasel, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Huhylase là thuốc kê đơn bởi bác sĩ chuyên khoa, người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng.
vinmec
629
Thông tin về bệnh trĩ và cách điều trị đạt hiệu quả cao 1. Bệnh trĩ: Phân loại, nguyên nhân và triệu chứng 1.1. Phân loại bệnh trĩ Trĩ là những đám rối tĩnh mạch bị giãn ra tại hậu môn – trực tràng. Do máu tĩnh mạch bị ứ đọng, những búi trĩ này sẽ to dần lên. Bệnh trĩ được chia làm 2 loại dựa vào vị trí của búi trĩ, gồm: trĩ ngoại và trĩ nội. Trĩ ngoại nằm phía dưới đường lược, phát triển gần rìa hậu môn và được phủ bởi lớp da rất nhạy cảm tại đây. Nếu hình thành cục máu đông (trĩ tắc mạch), trĩ ngoại gây cảm giác đau và tại thành khối cứng chắc. Trường hợp bị vỡ ra trĩ ngoại có thể gây chảy máu. Trĩ nội nằm phía trên đường lược, thường không đau nhưng gây chảy máu và búi trĩ lộ ra ngoài khi đại tiện. Nếu búi trĩ nội bị sa hoàn toàn ra ngoài hậu môn (búi trĩ nghẹt), người bệnh sẽ bị đau nhiều và khó chịu. Bệnh trĩ gây nhiều khó chịu và ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh, được chia thành trĩ ngoại và trĩ nội 1.2. Yếu tố nguy cơ gây bệnh trĩ Trước khi tìm hiểu bệnh trĩ và cách điều trị, hãy điểm qua các yếu tố nguy cơ gây bệnh. Bệnh trĩ thường phát triển khi có yếu tố nguy cơ làm tăng áp lực trong trực tràng, chèn ép lên hệ thống tĩnh mạch hậu môn, cản trở máu tĩnh mạch trở về. Từ đó máu tĩnh mạch đọng lại khiến tĩnh mạch giãn ra và hình thành búi trĩ. Nếu những yếu tố này tiếp diễn, búi trĩ sẽ to dần lên và thò ra ngoài. Dưới đây là ác yếu tố nguy cơ gây bệnh trĩ thường gặp: – Người bị tiêu chảy hoặc táo bón mạn tính. – Đại tiện khó khăn khiến người bệnh phải rặn nhiều. – Yếu tố di truyền. – Suy giảm chức năng đường ruột, thường xuyên phải dùng thuốc nhuận tràng hoặc thụt tháo hậu môn. 1.3. Triệu chứng khi mắc bệnh trĩ Dưới đây là một số dấu hiệu điển hình của bệnh trĩ, người bệnh cần thăm khám sớm để được chẩn đoán chính xác: – Chảy máu khi đi đại tiện hoặc thấy máu trên giấy vệ sinh. – Khi đại tiện thấy các khối lộ ra ngoài qua hậu môn. – Vùng hậu môn có cảm giác ngứa hoặc đau, xuất hiện những khối cứng nhỏ ở rìa hậu môn. 2. Điều trị bệnh trĩ như thế nào? 2.1. Mức độ nhẹ của bệnh trĩ và cách điều trị Bệnh trĩ giai đoạn nhẹ có thể khỏi bằng cách thực hiện các biện pháp như sau: – Chế độ ăn nhiều chất xơ, nguồn chất xơ đa dạng từ rau, củ, quả, ngũ cốc,… – Uống nhiều nước, trung bình khoảng 2 – 3 lít nước/ngày. – Loại bỏ các yếu tố gây tăng áp lực tại trực tràng bằng cách: không rặn mạnh khi đại tiện, không ngồi toilet quá lâu,… – Ngâm hậu môn trong nước ấm khoảng 10 phút giúp giảm đau và sưng nề, hạn chế tình trạng búi trĩ sa ra ngoài. Chế độ ăn nhiều chất xơ, uống nhiều nước có thể cải thiện đáng kể tình trạng bệnh trĩ 2.2. Mức độ nặng của bệnh trĩ và cách điều trị Trường hợp bệnh trĩ giai đoạn nặng thường cần can thiệp thủ thuật hoặc phẫu thuật để điều trị. Dưới đây là các phương pháp điều trị đang được ứng dụng rộng rãi hiện nay. Biện pháp này có hiệu quả đối với trĩ nội độ I và II, búi trĩ nhỏ và sa ra ngoài khi đại tiện. Bác sĩ sẽ đặt một vòng cao su ở gốc búi trĩ, ngăn cản máu đến búi trĩ này. Búi trĩ và vòng cao su sẽ rụng trong khoảng vài ngày và bị đào thải ra ngoài. Vết thương sẽ liền lại khoảng 1 – 2 tuần sau đó. Người bệnh có thể chảy ít máu hoặc có thể cảm thấy khó chịu vùng hậu môn – trực tràng. Phương pháp thắt vòng cao su cần thực hiện nhiều lần để đạt kết quả điều trị tốt. Đây là phương pháp khiến búi trĩ xơ cứng lại, thường không đau khi thực hiện. Bác sĩ có thể chỉ định tiêm xơ với trường hợp búi trĩ chảy máu và thường không sa ra ngoài khi đại tiện (như trĩ nội độ I). Phương pháp phẫu thuật có thể cắt bỏ triệt để các búi trĩ nội cũng như trĩ ngoại. Bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện phẫu thuật cắt trĩ trong trường hợp: – Có các cục máu đông hình thành liên tục trong búi trĩ ngoại gây tắc mạch. – Điều trị bằng phương pháp thắt vòng cao su không đạt hiệu quả. – Trĩ sa ra ngoài nhiều, không có khả năng tự co lên, gây cản trở sinh hoạt (trĩ độ III, IV). – Trĩ chảy máu nhiều, thất bại khi điều trị nội khoa và thủ thuật. Trĩ mức độ nặng không thể điều trị nội khoa hoặc thủ thuật sẽ được chỉ định phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ Kỹ thuật mổ hiện đại này ứng dụng súng tự động để cắt cắt và nối niêm mạc vùng hậu môn – trực tràng. Búi trĩ sẽ teo dần đi do không còn nguồn cung cấp máu. Lớp niêm mạc sa xuống sẽ đồng thời được khấu treo lên. Mổ trĩ Longo ít đau hơn nhiều so với cắt trĩ cổ điển. Người bệnh cũng nhanh lành hơn và hạn chế các biến chứng sau mổ.
thucuc
976
Biểu hiện thường gặp ở người bị hội chứng màng não Hội chứng màng não là một trong những triệu chứng khá nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về biểu hiện và tầm nghiêm trọng của hội chứng này. Vậy các triệu chứng như thế nào? Nguyên nhân nào gây ra hội chứng này? Để được giải đáp tận tình, các bạn đừng quên tham khảo nội dung bài viết này. 1. Giải đáp: Hội chứng màng não là gì? Màng não là phần bên ngoài bao bọc, bảo vệ tủy sống, não bộ và vùng đầu các dây thần kinh của sọ não. Khi xuất hiện tổn thương ở màng não do một nguyên nhân nào đó, điển hình như u não, viêm màng não, xuất huyết dưới nhện,... thì những biểu hiện lâm sàng nhận thấy được đầu tiên là hội chứng màng não. Vậy hội chứng màng não là gì? Theo lý giải của bác sĩ chuyên khoa, hội chứng này là sự tổng hợp tất cả những biểu hiện bệnh lý xuất hiện ở vùng não - màng não. Trong đó, hội chứng này là sự liên kết của nhiều triệu chứng khác và được phân chia thành 3 nhóm chính. Cụ thể như: Thứ nhất là hội chứng về dịch não tủy. Thứ hai là hội chứng kích thích màng não. Thứ ba là những hội chứng tổn thương não. Trong y khoa, để xác định chính xác tình trạng của bệnh nhân khi mắc bệnh hội chứng màng não, bác sĩ cần dựa vào sự thay đổi của dịch não tủy. Một số bệnh nhân được chẩn đoán bị hội chứng kích thích màng não nhưng trong quá trình kiểm tra lại cho kết quả dịch não tủy vẫn bình thường. Theo bác sĩ, tình trạng này chỉ được đánh giá là phản ứng màng não không được xem là hội chứng màng não bệnh học. 2. Những triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân Những biểu hiện lâm sàng của hội chứng màng não thường rất đa dạng với nhiều triệu chứng bất thường trên cơ thể. Bên cạnh đó, không phải bệnh nhân nào cũng có biểu hiện bệnh giống nhau. Do đó, trong y khoa sẽ chia các triệu chứng của hội chứng này thành ba nhóm chính là: 2.1. Triệu chứng toàn thân Triệu chứng toàn thân xuất hiện ở hầu hết các bệnh nhân nhưng mọi người thường chủ quan vì những biểu hiện này tương tự với một số bệnh lý khác có mức độ nguy hiểm thấp hơn. Cụ thể một vài triệu chứng toàn thân mà người bệnh thường gặp phải là sốt cao, mệt mỏi, khát nước, ăn uống không ngon, chán ăn, môi khô, đau nhức toàn thân, đi tiểu ít, da nóng và khô, mạch đập không đều và chậm. 2.2. Triệu chứng não toàn bộ Các triệu chứng não toàn bộ thường khá đa dạng và được phân thành các nhóm chính như: 2.2.1. Tam chứng màng não Đau đầu là biểu hiện phổ biến nhất, cơn đau thường mang tính chất dữ dội, lan tỏa từ sau gáy lan tỏa lên vùng trán. Đặc biệt, cơn đau thường nặng hơn khi có tiếng động lớn, vận động mạnh,... Khi sử dụng thuốc giảm đau thường ít tác dụng nhưng nếu rút bớt dịch não tủy sẽ đỡ đau hơn. Táo bón: bệnh nhân thường gặp tình trạng táo bón nhưng hoàn toàn không có cảm giác đầy hơi. Đồng thời, khi người bệnh sử dụng thuốc nhuận tràng vẫn không có sự thuyên giảm. Tuy nhiên, với những bệnh nhân là trẻ em thì phần lớn các bé thường bị tiêu chảy. Nôn vọt: bệnh nhân thường dễ nôn khi bất ngờ có sự thay đổi tư thế đột ngột nhưng trước đó hoàn toàn không xuất hiện cảm giác buồn nôn. Một vài trường hợp bệnh nhân cảm thấy sau khi nôn xong thì triệu chứng đau đầu cũng giảm bớt. 2.2.2. Triệu chứng thực thể Khi bị hội chứng màng não, cơ thể bệnh nhân thường xuất hiện một vài triệu chứng thực thể như: Rối loạn ý thức: bệnh nhân thường cảm thấy lú lẫn, tinh thần không tỉnh táo và nặng nề hơn có thể dẫn đến hôn mê. Rối loạn cơ tròn: đây là tình trạng bệnh nhân bị bí tiểu, bí đại tiện hoặc đi tiêu, đi tiểu một cách không tự chủ. Rối loạn tâm thần: người bệnh có thể bị kích động vật vã hoặc có biểu hiện của chứng trầm cảm. Dưới sự kích thích bó tháp, các đường gân, xương của tứ chi có biểu hiện tăng phản xạ hơn trước. Co cứng cơ: tình trạng này xuất phát từ việc màng não bị kích thích khiến cho cơ bị co cứng hoặc tăng trương lực cơ nhưng phần cơ ở vùng cổ lưng hoàn toàn không có biểu hiện đau nhức. Trong quá trình thăm khám, bác sĩ thường nhận diện hội chứng này thông qua các dấu hiệu cứng gáy, Brudzinski, Kernig và tư thế đặc trưng. Rối loạn thần kinh giao cảm: bệnh nhân thường toát mồ hôi lạnh, sắc da tái, mặt đỏ. Khi nhìn ra hướng có ánh sáng chói sẽ làm tăng cảm giác đau nên bệnh nhân thường có biểu hiện sợ tiếp xúc với ánh sáng. Ngoài những biểu hiện trên đây, bệnh nhân có thể xuất hiện triệu chứng não khu trú. Điển hình như bại liệt chi, động kinh cục bộ hoặc động kinh toàn thể, tổn thương dây thần kinh sọ não. Đối với những bệnh nhân bị viêm màng não mủ thường có nguy cơ cao dẫn đến tổn thương dây thần kinh sọ não. 2.3. Thay đổi ở dịch não tủy Khi bệnh nhân mắc hội chứng màng não, dịch não tủy sẽ có sự thay đổi thất thường, cụ thể như: Khi tiến hành chọc dò thắt lưng với tư thế nằm, áp lực của dịch não tủy thường tăng cao vượt mức 20cm H2O. Trong khi đó, dịch não tủy ở người bình thường sẽ nằm trong khoảng từ 7 - 20cm H2O. Khi thực hiện xét nghiệm sinh hóa, kết quả thu được thường cho thấy các thành phần như Na Cl, Glucose, Protein,... thường có sự thay đổi. Tuy nhiên, một vài trường hợp bệnh nhân mắc bệnh nhưng vẫn cho kết quả bình thường. Dịch não tủy có sự thay đổi màu sắc: dịch não tủy thường có màu trắng trong nhưng khi bị bệnh màu sắc có thể thay đổi theo từng bệnh lý. Theo bác sĩ, những bệnh nhân bị chấn thương sọ não, xuất huyết màng não, vỡ dị dạng mạch máu, viêm màng não tối cấp,... thì dịch não tủy thường có máu đỏ. Đối với những trường hợp bị lao màng não hoặc xuất huyết lâu ngày mới tiến hành chọc dịch thì dịch não tủy thường có màu vàng. Tình trạng dịch não tủy màu đục thường do viêm màng não mủ. Kết quả kiểm tra tế bào có thể bình thường hoặc số lượng bạch cầu Neutro và Lympho tăng cao. Phát hiện vi khuẩn hình thành bệnh trong dịch não tủy thông qua việc nuôi cấy hoặc soi tìm bằng phương pháp xét nghiệm vi khuẩn. 3. Nguyên nhân gây ra hội chứng màng não Theo bác sĩ, hội chứng màng não có thể xuất phát từ nhiều bệnh lý liên quan đến màng não. Chẳng hạn như: Viêm màng não do virus: đây là nguyên nhân khá phổ biến ở những bệnh nhân mắc phải hội chứng này. Đặc trưng của tình trạng viêm màng não do virus là hàm lượng Albumin và tế bào Lympho tăng nhẹ. Viêm màng não mủ: các biểu hiện xảy ra một cách đột ngột kèm theo tình trạng sốt cao, nhiễm độc, nhiễm trùng. Màu sắc dịch não tủy cũng thay đổi thành màu trắng đục, hàm lượng muối và Glucose giảm. Viêm màng não do lao: người bệnh thường cảm thấy mệt mỏi, chán ăn, ăn không ngon, sụt cân và thường bị sốt vào buổi chiều. Dịch não tủy có thể vẫn giữ nguyên màu trắng trong hoặc chuyển sang màu vàng chanh. Đồng thời, hàm lượng muối và Glucose giảm, hàm lượng Protein tăng cao. Xuất huyết dưới nhện hay còn gọi là tình trạng chảy máu màng não: bệnh nhân có biểu hiện rối loạn ý thức kèm theo tình trạng đau đầu dữ dội. Đồng thời, các dấu hiệu của bệnh màng não thể hiện rõ rệt.
medlatec
1,408
Biện pháp phòng ngừa u xơ tử cung U xơ tử cung là tình trạng khối u phát triển trên thành tử cung. Bệnh khá phổ biến thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi từ 30-50. Việc áp dụng những biện pháp phòng ngừa u xơ tử cung sẽ giúp bạn tránh được nguy cơ mắc bệnh. Theo các bác sĩ, u xơ tử cung là tình trạng xuất hiện khối u nằm ở ngoài bìa, trong thành hoặc lọt trong lòng tử cung. Tuy nhiên vào những giai đoạn đầu, khối u này đa phần không biểu hiện nhiều triệu chứng nên rất khó phát hiện. U xơ tử cung là tình trạng khối u phát triển trên thành tử cung, thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi từ 30-50 Tuy nhiên, chỉ đến khi khối u đã to, người bệnh gặp nhiều triệu chứng như: đau bụng khi hành kinh, rong kinh, đau vùng bụng dưới, tiểu dắt, bí tiểu, bị táo bón vì khối u chèn ép các cơ quan xung quanh. Một số bệnh nhân còn có dấu hiệu băng kinh, rất nguy hiểm tới tính mạng. Ngoài ra, u xơ tử cung cũng khiến chị em khó mang thai và tiềm ẩn nguy cơ sảy thai, thai lưu, sinh non ở những phụ nữ đã có thai. Vì thế chị em cần áp dụng những biện pháp phòng ngừa u xơ tử cung sau đây để loại bỏ nguy cơ mắc bệnh: 1. Kiểm soát cân nặng Khả năng bị u xơ tử cung sẽ tăng 2 – 3 lần (so với mức trung bình) ở những người thừa cân, béo phì. Do đó, cần kiểm soát trọng lượng cơ thể ở mức vừa phải, phù hợp với chiều cao và nhóm máu. Để phòng ngừa u xơ tử cung, chị em cần chú ý kiểm soát cân nặng để tránh thừa cân, béo phì 2. Chế độ ăn uống khoa học Áp dụng một chế độ ăn uống khoa học cũng là biện pháp giúp phòng bệnh u xơ tử cung hiệu quả. Hạn chế ăn thịt đỏ: Ăn quá nhiều các loại thịt có màu đỏ như thịt bò, lợn… cũng góp phần làm gia tăng nguy cơ bị u xơ tử cung. Trong khi đó, ăn các loại cá như cá hồi, cá thu hay cá ngừ lại có thể làm giảm tình trạng viêm nhiễm ở các mô tế bào và hạn chế kích thích sự phát triển của các khối u ở tử cung. Ăn nhiều rau xanh và trái cây: Để bảo vệ sức khỏe tử cung, cần ăn nhiều rau xanh và trái cây, đặc biệt là các loại rau sống và trái cây tươi vì hàm lượng chất xơ và các enzyme tiêu hóa có trong nhóm thực phẩm này sẽ giúp loại trừ các sợi xơ hình thành trong tử cung. Ngoài ra, cần tránh các loại thức ăn nhanh, đồ ăn vặt, chất béo bão hòa, đường, bột mì đã tẩy trắng, thức ăn chế biến sẵn, chất cồn và thuốc lá. Nên ăn nhiều rau củ quả, ít thịt đỏ, tránh rượu bia, thuốc lá…sẽ giúp phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh u xơ tử cung 3. Chế độ sinh hoạt lành mạnh Kiểm soát stress: Tình trạng căng thẳng là nguyên nhân khiến lượng hoóc-môn progesterone trong cơ thể tụt giảm và làm gia tăng mức estrogen. Do đó, bạn nên dành thời gian để nghỉ ngơi, thư giãn tinh thần nhằm giúp các sợi xơ trong tử cung co rút lại. Việc ngủ đủ giấc cũng là cách để hạn chế tình trạng căng thẳng về thần kinh. Tập thể dục thường xuyên: Nhiều kết quả nghiên cứu đã khẳng định những phụ nữ thường xuyên tập thể dục sẽ hạn chế được nguy cơ phát triển các khối u lành tính trong tử cung. 4. Khám sức khỏe định kỳ Ít người biết rằng, khám sức khỏe định kỳ đóng vai trò rất quan trọng bởi việc nắm được sức khỏe bản thân sẽ giúp bạn điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý. Đồng thời, khám sức khỏe định kỳ còn giúp phát hiện sớm những bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể, đặc biệt là u xơ tử cung để có biện pháp xử trí kịp thời, hiệu quả.
thucuc
725
Công dụng thuốc Clevidipine Thuốc Clevidipine thuộc nhóm thuốc chẹn kênh canxi loại L. Thuốc được điều chế ở dạng dung dịch tiêm truyền với thành phần chính là Clevidipine. Thuốc Clevidipine thường được sử dụng để điều trị các trường hợp tăng huyết áp. 1. Thuốc Clevidipine là thuốc gì? Thuốc Clevidipine thuộc nhóm thuốc chẹn kênh canxi loại L, được điều chế ở dạng dung dịch tiêm truyền. Thuốc còn được sử dụng với tên gọi khác là Clevidipine butyrate. Thuốc có thành phần chính là Clevidipine với hàm lượng 0,5mg/ml. Thuốc Clevidipine là thuốc kê đơn do đó bạn chỉ nên sử dụng thuốc khi có chỉ định từ bác sĩ điều trị. 2. Thuốc Clevidipine có tác dụng gì sau khi sử dụng? Hoạt chất Clevidipine thuộc nhóm thuốc đối kháng kênh canxi dihydropyridine. Thuốc Clevidipine được coi là thuốc trị kinh doanh suy tiêm tĩnh mạch ở thế hệ 3 đầu tiên. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng, thuốc Clevidipine có khả năng làm giãn có chút nào các tế bào cơ trơn của động mạch. Dưới tác dụng này thuốc Clevidipine có thể mở rộng lỗ mở rộng mạch và giãn động mạch, tuy nhiên không làm giảm áp lực tĩnh mạch trung tâm hoặc gây giảm cung lượng tin.Ngoài ra, thuốc Clevidipine còn có tác dụng ức chế quá trình co bóp của cơ trơn cơ tim. Từ đó, thuốc có thể làm giãn nở tác động mạch vành cải thiện cung cấp oxy đến mô cơ tim.Thuốc Clevidipine được chuyển hóa chủ yếu trong máu và các mô ngoại mạch. Sau khi vào cơ thể, chúng sẽ được thủy phân nhanh tạo thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính. Thuốc Clevidipine được đào thải ra ngoài cơ thể chủ yếu qua nước tiểu và một số ít ở phân.Bạn có thể được yêu cầu sử dụng thuốc Clevidipine để làm giảm tĩnh mạch trong các trường hợp sử dụng để uống không có tác dụng. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Clevidipine và liều lượng dùng thuốc Liều lượng dùng thuốc có thể thay đổi tùy theo từng đối tượng (độ tuổi, cân nặng, tình trạng bệnh,...).Những người bị tăng huyết áp, ban đầu có thể sử dụng nhiều gấp đôi trong thời gian ngắn (90 giây). Sau khi huyết áp đã đạt đến mục tiêu, lượng thuốc tăng nên sẽ ít hơn gấp đôi, cứ sau 5 đến 10 phút có thể điều chỉnh nhiều. Lượng thuốc tăng thêm khoảng 1 đến 2/giờ.Liều lượng sử dụng thuốc Clevidipine đối với người lớn: trường hợp chưa sử dụng thuốc Clevidipine trước đây, liều ban đầu được khuyến cáo từ 1 đến 2 mg/giờ truyền IV. Sau đó bệnh nhân có thể sử dụng nhiều duy trì từ 4 đến 60mg/giờ. Đối với những trường hợp tăng huyết áp ở mức độ nặng có thể sử dụng liều lên đến 32mg/giờ. Bệnh nhân không nên sử dụng thuốc Clevidipine quá 16mg/giờ.Nếu bệnh nhân có thể sử dụng thuốc Clevidipine dạng đường uống, tùy vào mức độ bệnh mà có thể giảm nhiều hoặc ngừng sử dụng thuốc.Bệnh nhân cần sử dụng thuốc đúng theo liều lượng và bác sĩ quy định, không được tự ý tăng liều thuốc. Nếu không có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc, với biểu hiện như các phản ứng dị ứng (nổi mề đay, mẩn ngứa, phát ban, hô hấp khó khăn, sưng môi/mặt và cổ họng). 4. Các tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc Clevidipine Các tác dụng phụ của thuốc Clevidipine có thể xuất hiện với tần suất khác nhau, thường gặp nhất là nôn, buồn nôn, đau đầu, suy thận cấp. Một số tác dụng phụ khác mà Clevidipine có thể gây ra nhưng ít gặp hơn: nhồi máu cơ tim, tim ngừng đập. 5. Những điều cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Clevidipine Cần phải thận trọng khi sử dụng thuốc Clevidipine cho người có nồng độ cholesterol trong máu cao, mắc bệnh viêm tụy, hẹp động mạch chủ, rối loạn thận, có tiền sử bị dị ứng với trứng hoặc các sản phẩm sản xuất từ đậu này.Trong quá trình sử dụng thuốc clevidipine, bệnh nhân có thể xuất hiện tình trạng nhịp tim nhanh phản xạ hoặc hạ huyết áp toàn thân. Biện pháp xử trí trong trường hợp này là giảm lực lượng thuốc kết hợp với phương pháp điều trị nhịp tim nhanh.Thuốc Clevidipine thuộc nhóm thuốc chẹn kênh canxi dihydropyridine, do đó có thể gây co bóp tim một cách tiêu cực và làm cho tình trạng suy tim ở một số bệnh nhân trở nên trầm trọng. Trường hợp sử dụng thuốc cho nhóm đối tượng suy tim cần theo dõi tình trạng sức khỏe của bệnh nhân thường xuyên.Đối với nhiều đối tượng đang mang thai hoặc đang cho con bú, cho đến hiện nay vẫn chưa có đủ tài liệu để chứng minh với mức độ an toàn của thuốc. Chính vì vậy, các bà mẹ và sản phụ cần cân nhắc thật kỹ về lợi ích và tác hại mà thuốc Clevidipine có thể gây ra.Do thuốc Clevidipine có thể gây ra một số tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt. Vì vậy, người bệnh không nên thực hiện các công việc đòi hỏi tính tập trung cao sau khi dùng thuốc.Thuốc Clevidipine có tác dụng hiệu quả trong điều trị các trường hợp tăng huyết áp. Tuy nhiên, nếu không sử dụng thuốc đúng cách có thể gây ra các triệu chứng ảnh hưởng đến sức khỏe của người dùng. Chính vì vậy, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng đi kèm và tham khảo ý kiến từ bác sĩ là điều rất quan trọng.
vinmec
971
Tổng quan các thông tin cần biết về tật khúc xạ Mắt là một trong năm giác quan của cơ thể, đóng vai trò tiếp nhận thông tin qua hình ảnh và phân biệt hình dạng, kích cỡ, màu sắc,… của mọi vật xung quanh. Mắt có thể bị mờ tầm nhìn, không thể tập trung quan sát một sự vật do một rối loạn gọi là tật khúc xạ. 1. Tìm hiểu tật khúc xạ là gì Tật khúc xạ xuất hiện khi ánh sáng đi qua mắt không hội tụ đúng vị trí trên võng mạc, dẫn đến những hình ảnh được nhìn thấy bị mờ và nhòe đi. Những dấu hiệu bất thường của giác mạc, thể thủy tinh,… là nguyên nhân gây ra các tật của mắt. Các tật khúc xạ của mắt bao gồm: Cận thị Phổ biến nhất của tật khúc xạ là cận thị, và ngày càng có nhiều người mắc phải tật về mắt này. Nguyên nhân gây ra cận thị là do trục nhãn cầu quá dài, tia sáng đi vào mắt thay vì hội tụ trên võng mạc thì lại hội tụ tại một điểm phía trước võng mạc; giác mạc hoặc thể thủy tinh quá cong so với nhãn cầu cũng có gây ra cận thị. Cận thị có thể liên quan đến cường độ làm việc của mắt khi sử dụng đồ công nghệ quá lâu, không gian làm việc thiếu ánh sáng hoặc do yếu tố di truyền. Người mắc tật cận thị chỉ có thể nhìn rõ các vật ở khoảng cách gần, những vật ở xa thường thấy mờ, nhòe đi tùy mức độ cận thị. Trong sinh hoạt hằng ngày thường phải nheo mắt, căng mắt, nhức đầu và mỏi mắt khi lái xe, hoạt động thể thao lâu cũng là triệu chứng của cận thị. Viễn thị Ngược lại với biểu hiện của tật cận thị, người mắc tật viễn thị nhìn các vật ở gần sẽ bị nhòe đi, nhưng lại có thể nhìn rõ các vật ở xa. Trục nhãn cầu của người bị viễn thị ngắn hơn so với bình thường, khiến tia sáng đi qua mắt tập trung ở phía sau võng mạc. Một số trường hợp trẻ em bị viễn thị có thể tự hồi phục. Triệu chứng của tật viễn thị là không thể nhìn rõ các vật ở gần, thường hay nhức đầu, đau mắt, phải nheo mắt khi làm việc. Tật viễn thị thường bị nhầm lẫn với lão thị vì những biểu hiện khá giống nhau. Loạn thị Loạn thị là tình trạng các hình ảnh của vật thể ở mắt bị méo mó, mờ,… do tia sáng đi qua mắt tập trung tại nhiều điểm. Giác mạc bị biến dạng, hoặc thủy tinh thể cong bất thường là những yếu tố ảnh hưởng đến đường đi của tia sáng. Những người có tỉ lệ mắc tật loạn thị cao hơn khi cũng mắc tật cận thị hoặc loạn thị ở mức độ nặng; người đã từng làm phẫu thuật mắt; có bố hoặc mẹ cũng mắc chứng loạn thị; có sẹo ở giác mạc hoặc người cao tuổi. Người bị loạn thị thường nhìn thấy các vật bị nhòe, méo mó dù ở khoảng cách gần hay xa; một vật có thể nhìn ra hai hoặc ba bóng mờ; có thể kèm các biểu hiện như mỏi mắt, chảy nước mắt, đau cổ và vai gáy,… 2. Cách điều trị các tật khúc xạ Đeo kính điều trị phù hợp với tật của Mắt Các tật có mắt có thể được điều trị bằng việc đeo các loại kính phù hợp. Việc đeo kính có thể giúp điều chỉnh khoảng cách tia sáng đi vào mắt, tia sáng hội tụ đúng vị trí trên võng mạc, từ đó mắt có thể nhìn rõ. Có thể sử dụng kính có gọng hoặc kính áp tròng, tùy vào sở thích và tính chất công việc của mỗi người. Các gọng kính có dấu cộng ở toa kính là kính dành cho tật viễn thị, ngược lại toa kính có dấu trừ là kính dành cho người bị cận thị. Nên sử dụng các tròng kính có độ chiết suất cao vì có độ mỏng hơn. Tròng kính nên phủ thêm lớp chống lóa để tránh ánh nắng, ánh đèn và chống trầy xước. Sử dụng kính quang học có chức năng tự đổi màu khi gặp ánh sáng, mắt sẽ được bảo vệ khỏi tia UV và ánh sáng xanh. Phẫu thuật điều trị các tật của mắt Phương pháp phẫu thuật LASIK Đây là phương pháp sử dụng công nghệ tia laser để làm phẫu thuật điều trị các tật của mắt. Quá trình phẫu thuật sử dụng laser LASIK trải quá ba bước. Đầu tiên sử dụng dao vi phẫu để tạo vạt giác mạc. Vạt giác mạc được gạt sang để các xung laser tác động lên lớp nhu mô giác mạc mềm nằm phía dưới và bóc bay chúng. Lớp vạt giác mạc được đặt lại vị trí cũ, các vết cắt tạo vạt giác mạc sẽ tự động hồi phục. Femtosecond LASIK Đây là một bước tiến của phẫu thuật các tật khúc xạ của mắt bằng laser. Thay vì tạo vạt giác mạc bằng dao như phương pháp LASIK thông thường, vạt giác mạc trong kiểu phẫu thuật này được tạo bằng các xung laser ngắn. Relex Smile Relex Smile là phương pháp phẫu thuật chữa các tật về mắt tiên tiến và an toàn nhất đến nay. Công nghệ Femtosecond được sử dụng cho toàn bộ quá trình phẫu thuật. Mắt được chiếu lớp laser lên giác mạc tạo ra 2 mặt phân cách, lõi mô ở giữa sẽ tự tách ra. Tiếp theo, máy Visumax sẽ thực hiện tạo vết rạch, ưu điểm là vết rạch của máy sẽ nhỏ bằng khoảng 1/5 so với phương pháp rạch bằng dao vi phẫu. Cuối cùng, lõi mô được rút ra qua vết rạch bằng dụng cụ vi phẫu. Các lưu ý sau khi thực hiện phẫu thuật Mắt sau phẫu thuật có thể bị cộm và chảy nước mắt. Trong thời gian đầu sau phẫu thuật, mắt chưa quen điều tiết nên có thể có tình trạng nhìn gần không rõ. Trong những ngày đầu sau phẫu thuật, nên kéo nhẹ mi dưới mắt để nhỏ thuốc, tránh việc đầu lọ thuốc chạm vào mắt. Đeo kính khi đi ra ngoài để tránh bụi. Tránh để mồ hôi, xà phòng,… chảy vào mắt. Sau phẫu thuật tránh việc trang điểm mắt đối với nữ giới. Tránh dụi mắt. Tránh tiếp xúc với nước, tránh nước mưa và không đi bơi trong tháng đầu sau phẫu thuật. Cử động nhẹ nhàng, tránh những hoạt động mạnh. Việc nhắm và mở mắt cũng nên thực hiện nhẹ nhàng. Không sử dụng những chất kích thích sau phẫu thuật: không sử dụng đồ có cồn như rượu bia, không hút thuốc lá. Tái khám nếu có tình trạng đau mắt hoặc mắt nhìn mờ.
medlatec
1,152
Gợi ý 5 loại nước ép tốt cho bà bầu và thai nhi Nước ép là một loại thức uống quen thuộc được nhiều chị em lựa chọn bổ sung vào chế độ dinh dưỡng trong thời kỳ mang thai. Tuy vậy, không phải thai phụ nào cũng chọn được loại nước ép tốt tốt cho bà bầu để đảm bảo cho sức khỏe của mẹ cũng như quá trình phát triển của thai nhi. 1. Nước ép có những công dụng gì đối với bà bầu? Các loại nước ép đem lại nhiều lợi ích khi chúng chứa nhiều dinh dưỡng tốt cần thiết để cung cấp cho cơ thể của thai phụ trong thai kỳ. Cụ thể, nước ép tốt cho bà bầu có các công dụng như: Hỗ trợ bổ sung cho cơ thể mẹ bầu các loại vitamin, khoáng chất cần thiết như vitamin E, C, sắt, canxi, kẽm,... góp phần giúp tăng cường hệ miễn dịch. Giúp phụ nữ đang mang thai có những giấc ngủ ngon hơn. Hỗ trợ thanh lọc cơ thể, làm giảm đi tình trạng nóng trong và giải nhiệt cho cơ thể mẹ bầu. Đóng góp vào việc cải thiện làn da, vóc dáng để làn da mẹ tươi tắn và có sức sống. Hạn chế tình trạng táo bón, đồng thời duy trì huyết áp, giảm rụng tóc sau sinh cho bà bầu. Hỗ trợ sự phát triển trí não của thai nhi… 2. Gợi ý 5 loại nước ép tốt cho bà bầu Sau đây là gợi ý về 5 loại nước ép tốt cho bà bầu vừa đơn giản, dễ làm, vừa đem lại nhiều lợi ích mà chị em có thể tham khảo và bổ sung vào chế độ dinh dưỡng thai kỳ của mình. 2.1. Nước ép cà rốt Cà rốt là loại thực phẩm giàu dinh dưỡng khi chứa nhiều beta caroten, vitamin A, kali, magie, canxi, folate, chất xơ,... Nhờ vậy, nước ép cà rốt giúp bảo vệ các tế bào thần kinh, tăng cường thị giác, hay ngăn ngừa các dị tật bẩm sinh có thể xảy ra cho thai nhi. Loại thức uống này còn hỗ trợ lọc sạch gan, nuôi dưỡng làn da trắng sáng hơn cho mẹ bầu, cũng như góp phần hạn chế những biến chứng thai kỳ có thể khiến con sinh ra non tháng. Bên cạnh đó, nguồn canxi có trong cà rốt cũng cần thiết cho hệ xương của cả mẹ và bé. 2.2. Nước ép cà chua Nước ép cà chua cũng là một loại thức uống khác tốt cho bà bầu. Cà chua cung cấp cho cơ thể mẹ vitamin C, vitamin A, canxi, sắt, muối khoáng,... mà không chứa chất béo hay cholesterol có hại. Nhờ đó, uống loại nước ép này giúp mẹ và bé tăng cường được sức khỏe. Mẹ hạn chế được nguy cơ bị tiểu đường hay ngăn ngừa mắc bệnh ung thư sau thai kỳ. Đi kèm với đó, mẹ bầu có được cảm giác ăn uống ngon miệng hơn và có được thể trạng tốt hơn. 2.3. Nước ép cam Cam là loại trái cây chứa nhiều vitamin C, folate, kali, các khoáng chất giúp tăng cường sức đề kháng để mẹ bầu giảm đi khả năng mắc phải những căn bệnh cảm thông thường trong quá trình mang thai. Ngoài ra, folate có trong nước ép cam hỗ trợ việc phòng ngừa các dị tật ở thai nhi. Đi kèm với đó, nguồn vitamin C cũng đóng góp vào việc cải thiện chức năng miễn dịch; đồng thời, kali hỗ trợ chức năng cơ bắp cũng như duy trì huyết áp bình thường. 2.4. Nước ép táo Đây cũng là một loại nước ép tốt cho bà bầu mà chị em có thể tham khảo. Cụ thể, nước ép táo là loại thức uống bổ dưỡng khi chứa các loại vitamin như A, C, E, K và B6, hay folate, canxi, kali,... Thông qua đó, nước ép làm từ loại quả giàu dưỡng chất này hỗ trợ tốt cho sự phát triển não bộ của thai nhi. Bên cạnh đó, cũng góp phần bổ sung sắt cho bà bầu để ngăn ngừa tình trạng thiếu máu, cũng như giúp mẹ bầu giảm đi nguy cơ táo bón thai kỳ. 2.5. Nước ép lựu Uống nước ép lựu giúp mẹ bầu bổ sung được cho cơ thể các dưỡng chất cần thiết như vitamin C và sắt, chất xơ. Không chỉ vậy, còn có thể phòng ngừa những biến chứng dễ gặp phải trong thời kỳ mang thai, giảm thiểu nguy cơ với tình trạng tiền sản giật và sinh non. Ngoài ra, các bà bầu cũng có thể chống chứng chuột rút khi mang thai nhờ được bổ sung lượng kali từ loại nước ép này. 3. Bà bầu cần lưu ý điều gì khi sử dụng nước ép trong thời kỳ mang thai? Các loại nước ép tốt cho bà bầu khi được sử dụng đúng cách sẽ đem lại nhiều lợi ích cho các mẹ trong giai đoạn mang thai. Muốn bổ sung được nguồn dưỡng chất cần thiết cho cơ thể từ các loại nước ép, mẹ bầu nên ghi nhớ một vài lưu ý. Trước tiên, các mẹ nên chắc chắn về chất lượng nguyên liệu được sử dụng làm nước ép. Nghĩa là, loại rau củ quả được lựa chọn phải được đảm bảo về độ an toàn, được canh tác hữu cơ, và không chứa các chất bảo vệ thực vật. Lựa chọn được các nguyên liệu tươi sạch giúp đảm bảo được chất lượng, nguồn dinh dưỡng cung cấp; đồng thời cũng hạn chế nguy cơ gây hại cho thai nhi từ các hóa chất tồn dư. Đồng thời, một lưu ý khác mà mẹ bầu cần ghi nhớ đó là không nên dùng những thực phẩm cần tránh ăn trong thai kỳ để làm nước ép. Việc tìm hiểu kỹ trước khi tiến hành bổ sung nước ép vào chế độ dinh dưỡng trong giai đoạn mang thai của mình cũng là điều cần thiết. Mẹ bầu cũng lưu ý có liều lượng dùng vừa phải, tránh lạm dụng, uống nước ép hoa quả tươi, hạn chế các loại đóng sẵn. Tóm lại, việc bổ sung các loại nước ép tốt cho bà bầu vào chế độ dinh dưỡng trong thai kỳ nếu được dùng đúng cách sẽ tận dụng được các chất dinh dưỡng có trong các loại rau củ quả này vào việc đảm bảo được sức khỏe cho cả mẹ và bé.
medlatec
1,075
Chinh phục tiến bộ y khoa thế giới, thương hiệu y tế Việt vươn tầm quốc tế Và “trái ngọt” cho chặng đường kiên trì, bền trí đó là “giấc mơ” vươn tầm quốc tế đã trở thành hiện thực. Với mong muốn người dân Việt được thụ hưởng dịch vụ Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ngay tại nước nhà, đơn vị đã dành nhiều tâm huyết và chinh phục thành công hai tiêu chuẩn quản lý chất lượng nghiêm ngặt trên thế giới của Hiệp hội Bệnh học Hoa Kỳ (CAP) và ISO 15189:2012. Nhờ nỗ lực này giúp kết quả của hơn 2.000 danh mục Xét nghiệm y khoa từ cơ bản đến chuyên sâu đang triển khai tại Hệ thống đảm bảo sự chính xác, tin cậy, là nền tảng vững chắc để mang đến giải pháp chẩn đoán, điều trị bệnh hiệu quả cho bác sĩ. Quản lý chất lượng không phải là một điểm mốc mà là một chặng đường xuyên suốt, lâu dài, đòi hỏi tiềm lực vững mạnh về tài chính để duy trì và sự chuẩn chỉnh từ con người, trang thiết bị, hoá chất và mọi quy trình. Đón đầu công nghệ 4.0, phát triển thành công mô hình Chẩn đoán hình ảnh “không khoảng cách” Tiên phong bắt nhịp với xu thế chuyển đổi số trong kỷ nguyên công nghệ 4. Nhờ sử dụng những công nghệ 4.0 ưu việt nhất, mô hình Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh “hạt nhân” đặt tại Hà Nội được kết nối với các đơn vị trên dọc mảnh đất chữ S đã mang lại những ưu điểm vượt trội cho người dân trong quá trình khám chữa bệnh. Phục vụ người dân hơn 2.000 danh mục Xét nghiệm y khoa từ cơ bản đến chuyên sâu ở đầy đủ các chuyên khoa (Nội khoa, Sản phụ khoa, Truyền nhiễm, Nội tiết…), với chất lượng xét nghiệm đạt song hành hai tiêu chuẩn quốc tế của Hoa Kỳ (CAP) và ISO 15189:2012; Lấy mẫu Xét nghiệm và trả kết quả tận nơi với chi phí đi lại chỉ 1 USD/địa chỉ; Hội chẩn trực tuyến ca bệnh bất thường với các chuyên gia, bác sĩ đầu ngành, giàu kinh nghiệm tại Việt Nam 24/7.
medlatec
371
Công dụng thuốc Nalsarac Thuốc Nalsarac thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid được dùng rộng rãi trong điều trị Gout và các bệnh lý xương khớp. Nalsarac có thành phần chính là hoạt chất Paracetamol hàm lượng 325mg và Tramadol HCl hàm lượng 37,5 mg. Thuốc Nalsarac được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. 1. Thuốc Nalsarac có tác dụng gì? Thuốc Nalsarac được chỉ định điều trị:Các cơn đau từ trung bình đến nặng: Đau răng, đau bụng, đau đầu, đau nhức các cơ,...Điều trị chứng cảm, sốt: Sổ mũi, nghẹt mũi, viêm mũi, chảy nước mắt, viêm họng, ho,...Người bệnh làm việc quá sức bị đau cơ xương khớp.Cảm giác đau do chấn thương tai nạn, thể thao. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Nalsarac Thuốc Nalsarac được sử dụng cho đường uống.Liều dùng được điều chỉnh tùy thuộc vào độ tuổi và thể trạng của mỗi người:Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Liều tối đa là 1 đến 2 viên mỗi 4 đến 6 giờ và không quá 8 viên trong 1 ngày. Quá trình sử dụng thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.Trẻ em < 12 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được nghiên cứu ở trẻ em.Người cao tuổi > 65 tuổi: Độ an toàn, tính chất dược động học, dược lực học ở độ tuổi này không có sự khác biệt với người bệnh ít tuổi hơn. 3. Nên làm gì khi dùng quá liều thuốc Nalsarac? Người bệnh nếu lỡ dùng quá liều thuốc Nalsarac có thể xuất hiện một số triệu chứng của ngộ độc Tramadol, Paracetamol.Dùng Tramadol quá liều có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng như: Suy hô hấp, hôn mê, co giật, ngừng tim và tử vong.Dùng liều rất cao Paracetamol có thể gây độc cho gan, các triệu chứng có thể xảy ra gồm: Kích ứng đường tiêu hóa, chán ăn, buồn nôn, nôn, khó chịu, nhợt nhạt, toát mồ hôi. Các triệu chứng nhiễm độc tính trên gan có thể xuất hiện sau 48 - 72 giờ sau khi uống thuốc Nalsarac. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Nalsarac Thuốc Nalsarac không dùng trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với Paracetamol hoặc bất kỳ thành phần nào khác trong thuốc.Người bệnh bị suy thận nặng. Trẻ < 6 tuổi. Không dùng Paracetamol cho phụ nữ mang thai, cho con bú.Người bị thiếu hụt G6PDThiếu máu. Người bị bệnh lý tim gan thận phổi hoặc co thắt phế quản. 5. Tương tác thuốc Nalsarac Khi kết hợp sử dụng hai hoặc nhiều thuốc khác có thể xảy ra những tương tác thuốc. Dưới đây là một số loại thuốc khi kết hợp chung với thuốc Nalsarac có thể gây ra những tương tác thuốc:Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế MAO, thuốc ức chế tái hấp thu Serotonin có thể làm tăng nguy cơ xảy ra co giật và hội chứng Serotonin.Sử dụng đồng thời Tramadol hydrochloride với Carbamazepine làm tăng đáng kể sự chuyển hóa và tác dụng giảm đau của Tramadol trong thuốc có thể bị giảm sút với người bệnh uống Carbamazepine.Dùng kết hợp giữa Quinidine với Tramadol sẽ làm tăng hàm lượng của Tramadol.Dùng thuốc Nalsarac với các chất thuộc nhóm Warfarin: cần phải định kỳ đánh giá thời gian đông máu ngoại lai khi dùng đồng thời với các thuốc này do ghi nhận INR tăng ở một số người bệnh.Đã có dữ liệu cho thấy việc sử dụng chung Tramadol với các chất ức chế CYP2D6 như: Fluoxetine, Paroxetine và Amitriptyline có thể làm hạn chế chuyển hóa của thuốc khi được nghiên cứu trong ống nghiệm về tương tác thuốc trên Microsome của gan người.Sử dụng đồng thời hoạt chất Tramadol với Cimetidin không làm thay đổi tính chất dược động học của Tramadol trên phương diện lâm sàng. 6. Tác dụng phụ khi dùng Nalsarac Trong quá trình sử dụng thuốc Nalsarac điều trị, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn thường xảy ra chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương và tiêu hóa như:Hoa mắt chóng mặt, buồn ngủ hoặc mất ngủ, mệt mỏi. Suy nhược. Xúc động mạnhĐau đầu, rùng mình, đau nửa đầu, đau nửa đầu trầm trọng. Buồn nôn, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, nôn mửa. Táo bón hoặc tiêu chảy,...Người bệnh nếu gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào kể cả những tác dụng phụ khác không được nêu nêu trên. Hãy liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc đến địa chỉ y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị thích hợp. 7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Nalsarac điều trị Người bệnh có thể tham khảo một số lưu ý khi dùng thuốc Nalsarac sau:Thận trọng sử dụng đồng thời tramadol với các thuốc SSRI, TCA, các Opioid, IMAO, thuốc an thần hay các thuốc làm giảm ngưỡng co giật vì có nguy cơ gây co giật.Thận trọng dùng thuốc trên người bệnh bị động kinh, có tiền sử co giật hoặc có nguy cơ co giật, người có nguy cơ bị suy hô hấp.Thận trọng dùng liều cao Tramadol với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương như: thuốc tê, thuốc mê, thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc Opioid, rượu.Sử dụng thuốc cho người bệnh bị tăng áp lực nội sọ hoặc chấn thương đầu cần được theo dõi thật kỹ lưỡng.Thuốc Nalsarac khi dùng trên người bệnh nghiện rượu mãn tính có thể khiến người bệnh tái nghiện lại và gây độc cho gan.Khi dùng Tramadol quá liều và dùng Naloxon xử lý có thể gây tăng nguy cơ co giật.Với những người bệnh bị suy thận có độ thanh thải Creatinin < 30ml/phút không nên dùng liều vượt quá 2 viên cho mỗi 12 giờ.Thận trọng sử dụng thuốc cho người bệnh bị suy gan nặng.Không nên dùng quá liều Nalsarac đã được chỉ định sẵn.Không dùng chung với các thuốc có chứa Paracetamol và Tramadol.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Nalsarac, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc điều trị. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Nalsarac điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,066
Máu nhiễm mỡ nên uống sữa gì là tốt nhất cho sức khỏe? Máu nhiễm mỡ là căn bệnh ngày càng phổ biến, đe dọa tới sức khỏe và chất lượng sống của nhiều người. Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân máu nhiễm mỡ rất quan trọng, trong đó sữa là loại thực phẩm được nhiều người yêu thích. Vậy máu nhiễm mỡ nên uống sữa gì? Uống bao nhiêu là đủ? 1. Máu nhiễm mỡ nên uống sữa gì? Bổ sung sữa là phần quan trọng của chế độ dinh dưỡng cân bằng tốt cho người bị Máu nhiễm mỡ. Sử dụng sữa hợp lý cho phép người bệnh giảm cân và giảm lượng cholesterol trong máu hiệu quả. Tuy nhiên loại sữa sử dụng cho bệnh nhân cần lưu ý là loại không có chất béo hoặc chứa hàm lượng chất béo thấp. Trên thị trường hiện nay, các sản phẩm sữa bò chiếm lượng chủ yếu, được chia thành 3 nhóm gồm: 1.1. Sữa nguyên kem Còn gọi là sữa béo, sữa toàn phần, chứa hàm lượng chất béo từ 3,2 - 3,8%, một số loại chiếm tới 4%. Loại sữa này không được khuyến khích cho người bị máu nhiễm mỡ, kể cả người gầy do rối loạn chuyển hóa vì nó làm tăng cholesterol máu. Nếu bạn có thói quen sử dụng loại sữa này, có thể giảm lượng chất béo từ từ hoặc giảm bổ sung chất béo từ thực phẩm khác. 1.2. Sữa ít béo Sữa ít béo có hàm lượng chất béo từ 1 - 1,8% được tách kem một phần nên hàm lượng chất béo thấp song vẫn chứa nhiều khoáng chất quan trọng như Canxi, magie, Kali,… Người bệnh máu nhiễm mỡ vẫn có thể sử dụng loại sữa này song cần kết hợp kiểm soát chất béo từ thực phẩm khác để giảm cân, giảm chất béo hấp thu. 1.3. Sữa gầy Sữa gầy là sữa tách kem chỉ chứa hàm lượng chất béo nhỏ hơn 1% đây là loại sữa được khuyến khích sử dụng cho bệnh nhân bị mỡ máu cao. Hàm lượng chất béo thấp rất an toàn, không gây tăng cao cholesterol máu. Bên cạnh đó, các chế phẩm chế biến từ sữa bò như sữa chua, phô mai,… người bị máu nhiễm mỡ cũng cần chọn loại có hàm lượng chất béo thấp từ 1 - 2%. Ngoài sữa bò, người bệnh còn có nhiều loại sữa lựa chọn khác như sữa dê, sữa gạo, sữa hạnh nhân,… nhưng cũng cần chọn loại có hàm lượng chất béo thấp. Một số bệnh nhân máu nhiễm mỡ thuộc đối tượng đặc biệt như: người vừa ốm dậy, người bệnh cần phục hồi, người già khó ăn uống, người vừa phẫu thuật,… cần bổ sung sữa bổ dưỡng như Ensure. Tuy nhiên cần chọn loại chứa nhiều thành phần như: khoáng chất, chất đạm, tinh bột, chất béo thực vật,… và chứa ít acid béo no cũng như cholesterol thấp để hạn chế mỡ máu tăng cao. Bên cạnh đó, người bệnh cần thực hiện chế độ ăn lành mạnh, thường xuyên kiểm tra mỡ máu và giám sát sức khỏe bởi bác sĩ, chuyên gia dinh dưỡng. 2. Một số loại sữa khác cho người bị máu nhiễm mỡ Nếu bạn đang thắc mắc ngoài sữa bò, bệnh nhân máu nhiễm mỡ nên uống sữa gì khác thì dưới đây là các loại sữa thay thế rất tốt cho sức khỏe và kiểm soát cholesterol trong máu. 2.1. Sữa đậu nành Các nghiên cứu chỉ ra rằng, những người sử dụng đậu nành và chế phẩm như sữa đậu nành có thể kiểm soát cholesterol xấu trong máu tốt hơn, đồng thời lượng cholesterol tốt cũng cao hơn, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Sữa đậu nành không có cholesterol, ít chất béo bão hòa là loại thực phẩm mà người bệnh có thể bổ sung hàng ngày. Bên cạnh đó, đậu nành cung cấp lượng chất đạm lớn, chứa nhiều Vitamin và khoáng chất như: Omega-3, Vitamin E, Niacin, B-6, choline, Photpho, Kali, Kẽm, Magie,… đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày cho cơ thể. Ngoài bổ sung sữa đậu nành thay thế cho sữa bò tươi, người bệnh bị máu nhiễm mỡ có thể dùng đạm đậu nành thay thế cho đạm động vật. 2.2. Sữa tỏi Tỏi là loại gia vị rất tốt cho sức khỏe, giúp giảm hàm lượng mỡ máu hiệu quả cho bệnh nhân máu nhiễm mỡ. Bạn có thể tự chế biến loại sữa này đơn giản tại nhà như sau: - Bóc 10 nhánh tỏi nhỏ, rửa sạch và băm nhỏ. - Cho 500ml sữa ít béo, tỏi đã băm cùng 250ml nước vào nồi. - Đun sôi hỗn hợp rồi giữa lửa nhỏ và khuấy đều tay. - Thêm đường vừa đủ, tắt bếp. - Uống khi ấm đem lại hiệu quả tốt nhất. Người bệnh máu nhiễm mỡ có thể uống sữa tỏi hàng ngày để giảm cholesterol xấu, ngăn ngừa hình thành xơ vữa động mạch và cục máu đông. 2.3. Sữa dừa Sữa dừa không đường là sự lựa chọn tốt cho bệnh nhân bị máu nhiễm mỡ, thức uống này không chứa cholesterol và giàu chất béo bão hòa. Khoảng 220ml sữa dừa không đường chứa khoảng 4g chất béo bão hòa, vì thế không nên dùng thường xuyên. 2.4. Sữa hạnh nhân Sữa hạnh nhân cũng không chứa cholesterol và chất béo bão hòa, song giàu canxi và Vitamin D rất tốt cho sức khỏe tim mạch và giảm cholesterol máu. 2.5. Sữa gạo Sữa gạo là sữa thực vật có chung ưu điểm với sữa đậu nành hay hạnh nhân là chứa ít protein và không chứa cholesterol. Tuy nhiên sữa gạo chứa rất ít đạm nên không thể là nguồn bổ sung đạm chính thức cho cơ thể. 2.6. Sữa dê Sữa dê cũng có thể là lựa chọn thay thế, có thể sử dụng thỉnh thoảng trong chế độ ăn của bệnh nhân máu nhiễm mỡ. Giống như sữa bò, sữa dê chứa nhiều cholesterol và chất béo bão hòa nên cần lựa chọn loại có hàm lượng chất béo thấp và không nên sử dụng thường xuyên. 3. Người bị máu nhiễm mỡ có nên ăn sữa chua không? Sữa chua là sản phẩm lên men lactic từ sữa, là thực phẩm yêu thích của nhiều người. Vậy bệnh nhân máu nhiễm mỡ có nên ăn sữa chua không? Thực tế các chuyên gia sức khỏe đã tìm thấy mối liên hệ giữa việc ăn chế phẩm từ sữa này và nồng độ cholesterol nhưng chưa có kết luận rõ ràng. Lời khuyên dành cho bệnh nhân máu nhiễm mỡ là có thể sử dụng sữa chua trong chế độ ăn nhưng cần dùng với mức độ vừa phải. Ngoài ra cần sử dụng loại sữa chua không béo, ăn lượng từ 250 - 500g mỗi ngày là hợp lý, không gây béo phì nhưng vẫn tốt cho sức khỏe và hệ tiêu hóa. Ngoài ra, trong sữa chua có chứa đường lactose, những bệnh nhân không dung nạp được loại protein này hoặc có vấn đề về hệ tiêu hóa thì không nên ăn thực phẩm này. Nếu vẫn còn băn khoăn máu nhiễm mỡ nên uống sữa gì, bạn có thể gặp và trao đổi với bác sĩ, chuyên gia dinh dưỡng. Sử dụng sữa cho bệnh nhân máu nhiễm mỡ không quá phức tạp và cần kiêng khem nhiều, tuy nhiên cần thường xuyên kiểm tra mỡ máu bằng xét nghiệm máu, khám sức khỏe định kỳ phòng ngừa phát hiện sớm các biến chứng bệnh.
medlatec
1,259
Top nguyên nhân bị rách cùng đồ âm đạo khi quan hệ tình dục Đối với các chị em phụ nữ, bị rách cùng đồ âm đạo được xem là một trong những "tai nạn" thường gặp trong quá trình quan hệ tình dục. Thế nhưng liệu chị em đã biết những nguyên nhân gây ra chấn thương này hay chưa? Nếu vẫn còn đang thắc mắc, đừng vội lướt qua mà hãy nhanh chóng xem ngay bài viết sau để cùng cập nhật thông tin đó. 1. Nguyên nhân bị rách cùng đồ âm đạo khi quan hệ tình dục là gì? Rách cùng đồ âm đạo là một chấn thương thường gặp khi quan hệ tình dục, gây đau đớn và chảy máu nhiều ở âm đạo, nên đây là một cấp cứu phụ khoa cần được xử trí sớm để tránh tình trạng sốc do mất máu và đau. Về nguyên nhân, có nhiều lý do có thể gây ra chấn thương rách cùng đồ âm đạo khi nữ giới cùng đối phương làm "chuyện ấy". Sau đây là một số nguyên nhân có thể gây ra chấn thương này ở nữ giới mà chị em nên biết. 1.1. Nữ giới ở độ tuổi mãn kinh Khi nữ giới trong thời kỳ mãn kinh, tình trạng âm đạo bị khô, rát thường xuất hiện hơn là khi các chị em ở độ tuổi sinh nở. Bởi vào độ tuổi này, hormone estrogen giảm nhiều hoặc gần như rất ít. Việc cơ thể phái yếu tiết ra ít hàm lượng hormone kích thích sinh dục làm âm đạo bị khô, kém đàn hồi và có thể bị rách khi làm chuyện chăn gối. 1.2. Lần đầu quan hệ tình dục Khi "yêu" với cảm giác hưng phấn, cơ thể nữ giới sẽ tiết ra các chất dịch âm đạo. Do vậy, trường hợp lần đầu quan hệ tình dục, có thế do còn thiếu kinh nghiệm, do căng thẳng, hoặc do vội vàng, màn dạo đầu chưa đủ thoải mái và thỏa mãn, dẫn đến tình trạng khô âm đạo. Từ đó, góp phần làm tăng nguy cơ xuất hiện các vết rách. 1.3. Tư thế quan hệ không phù hợp Tư thế quan hệ tình dục không phù hợp cũng có thể là nguyên nhân khiến các chị em phụ nữ bị rách cùng đồ âm đạo. Việc sáng tạo quá mức các tư thế quan hệ đôi khi làm chấn thương ở vùng âm đạo xảy ra. 1.4. Sử dụng đồ chơi tình dục không phù hợp Bên cạnh đó, việc sử dụng đồ chơi tình dục không phù hợp cũng là một yếu tố làm rách vùng âm đạo. Theo đó, có một vài loại đồ chơi tình dục với bờ cạnh sắc nhọn hoặc cũng có thể được làm từ các chất liệu hay vật liệu có tác hại gây kích ứng với da. Để hạn chế nguyên nhân này, chị em nên tiến hành lựa chọn cẩn thận và nhớ hãy quan sát kỹ càng món đồ chơi tình dục mà mình muốn sử dụng khi quan hệ. 1.5. Đã từng bị lạm dụng tình dục Đây được xem là nguyên nhân chủ yếu và hay gặp nhất dẫn đến tình trạng rách cùng đồ âm đạo. Việc nữ giới đã từng bị lạm dụng tình dục vẫn gây ảnh hưởng ít nhiều đến chuyện chăn gối. Lúc đó, họ sẽ không dễ dàng để thả lỏng cơ thể; do vậy, gây cảm giác không thoải mái, dẫn đến tình trạng khô rát, dễ bị rách cùng đồ âm đạo khi quan hệ. 2. Đa phần trường hợp rách cùng đồ âm đạo sẽ được khâu vết thương để cầm máu. Sau 4-6 tuần vết thương sẽ tái tạo hoàn toàn. Người bệnh cần kiêng quan hệ ít nhất 4-8 tuần và khám lại sau 1 tháng. Đối với trường hợp rách cùng đồ thể nặng (âm đạo đã bị thủng hoàn toàn thông vào ổ bụng), đây là một cấp cứu phụ khoa cần xử trí ngay. Lúc này, bác sĩ sẽ chỉ định mổ phẫu thuật cho bệnh nhân. Vậy khi quan hệ, làm thế nào để phái yếu có thể phòng ngừa và giảm thiểu nguy cơ gặp phải chấn thương này? Cụ thể, một số cách gợi ý như sau: 2.1. Kéo dài màn dạo đầu Khi quan hệ, các chị em phụ nữ cùng đối phương nên kéo dài màn dạo đầu, kích thích âm đạo để hỗ trợ và giúp nó trong việc sản xuất các chất dịch bôi trơn tự nhiên. Điều này góp phần ngăn chặn tình trạng khô âm đạo, là nguyên nhân phổ biến làm tình trạng chấn thương này xuất hiện. Do vậy, trước khi làm "chuyện ấy", chị em nên trao đổi với đối phương về vấn đề này. 2.2. Dùng chất bôi trơn Khi quan hệ tình dục, nữ giới có thể thường xuyên sử dụng chất bôi trơn. Các chất này có tác dụng giúp cải thiện độ ẩm, hạn chế tình trạng bị rách cùng đồ âm đạo xảy ra. Tuy nhiên, nên lưu ý đến thành phần chính của các chất bôi trơn để tránh tình trạng bị dị ứng gây kích ứng da khi sử dụng. 2.3. Lựa chọn tư thế quan hệ tình dục phù hợp Cụ thể, các chị em phụ nữ và người ấy nên lựa chọn một số tư thế quan hệ tình dục phù hợp để đạt kết quả tốt hơn, góp phần giảm thiểu nguy cơ bị rách cùng đồ âm đạo. Nhìn chung, rách cùng đồ âm đạo là một trong các chấn thương mà phái yếu có thể gặp phải khi "yêu", với những ảnh hưởng như gây đau đớn, chảy máu, hoặc làm nhiễm trùng vùng âm đạo. Việc nắm được các nguyên nhân có khả năng dẫn tới chấn thương này sẽ phần nào đó giúp các chị em giảm thiểu được nguy cơ đối diện với nó và để "cuộc yêu" thật sự đạt hạnh phúc như mong muốn.
medlatec
997
Thuốc xổ: Cách dùng và những điều nên lưu ý Thuốc xổ không còn xa lạ với nhiều người, đặc biệt những bệnh nhân bị táo bón. Nếu bạn thường sử dụng thuốc xổ như những giải pháp hiệu quả tạm thời nhưng chưa tìm hiểu những nguy cơ nếu lạm dụng loại thuốc này thì hãy tham khảo bài viết sau đây. 1. Tìm hiểu về thuốc xổ Thuốc xổ là loại thuốc liên quan đến hệ tiêu hoá. Vậy thực chất nó là gì chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sâu hơn. Thuốc xổ là gì? Thuốc xổ hay còn gọi là thuốc nhuận tràng với chức năng chính là giúp tăng nhu động ruột trong khoảng thời gian từ 8 đến 12 tiếng từ đó thúc đẩy cơ thể đào thải phân, làm mềm phân và có tác dụng trong việc làm giảm táo bón tạm thời. Thuốc xổ hoạt động bằng cơ chế tác động vào đại tràng từ đó có thể giúp cơ thể con người đào thải những chất tích tụ trong đường ruột ra ngoài một cách nhanh chóng. Loại thuốc này có thể giúp cơ thể cải thiện một số triệu chứng, đặc biệt đối với những người mắc bệnh táo bón: - Nhu động ruột hoạt động mạnh hơn. - Phân mềm dễ đi và giảm đau đớn khi đi. - Đào thải các chất cặn bã còn sót lại trong đường ruột. Sử dụng thuốc xổ khi nào? Thuốc xổ thường được sử dụng nhiều nhất cho các trường hợp bị táo bón. Triệu chứng táo bón có thể dễ dàng nhận biết thông qua các triệu chứng sau: - Đi vệ sinh ít hơn 3 lần trên một tuần. - Đau quặn bụng hoặc bị chướng bụng. - Khó khăn trong khi đại tiện, phân khô và cứng làm đau hậu môn. Khi gặp các triệu chứng trên bạn có thể thay đổi chế độ ăn uống bằng những thực phẩm dễ tiêu hoá, luyện tập thể dục thể thao, cải thiện đời sống lành mạnh, bổ sung nhiều nước cho cơ thể. Nếu tình trạng táo bón được cải thiện còn nếu không được cải thiện thì bạn nên dùng thuốc xổ để quá trình tiêu hoá dễ chịu hơn. 2. Các loại thuốc xổ phổ biến hiện nay Thuốc xổ hay thuốc nhuận tràng được chia thành 5 loại chính. Dưới đây sẽ là chi tiết của mỗi loại thuốc: - Thuốc nhuận tràng thẩm thấu: Loại thuốc này thường được sử dụng để làm sạch đường ruột khi tiến hành các hoạt động y khoa như soi đại tràng hay chữa táo bón mãn tính. Với cơ chế làm tăng áp lực thẩm thấu và kéo nước vào bên trong đường ruột giúp làm mềm phân và tống sạch phân ra khỏi đường ruột. Nên lưu ý bệnh nhân bị viêm loét đại tràng trực, tắc ruột, suy tim, mất nước không sử dụng được loại thuốc này. - Chất xơ và chất nhầy: Loại thuốc này được lấy các thành phần sợi thức ăn và chất nhầy chủ yếu từ tảo biển. Thuốc có tác dụng tăng thể tích phân và độ ngấm nước. Chống chỉ định với những người tắc ruột cơ học và loét hành tá tràng. - Thuốc làm trơn và mềm phân: thuốc có tác dụng làm cho phân trơn và mềm hơn, không bị tắc trong thành ruột và dễ dàng đào thải ra ngoài. - Thuốc kích thích nhu động: Với cơ chế tác động trực tiếp lên thần kinh vận động bài tiết của ruột, từ đó gây co bóp và tống phân ra ngoài. - Thuốc nhuận tràng tác dụng tại chỗ: Thuốc này gây kích thích phản xạ đại tiện, được tiến hành khi chuẩn bị nội soi hay táo bón lâu năm. Ngoài việc sử dụng các loại thuốc xổ trên còn có thể sử dụng một số thảo dược thiên nhiên để điều trị táo bón và thay thế thuốc như nha đam, khoai lang, phan tả diệp,… 3. Một số tác dụng phụ của thuốc xổ Thuốc xổ có tác dụng vô cùng hiệu quả trong việc điều trị táo bón. Nhưng nó chỉ đạt hiệu quả khi được sử dụng một cách hợp lý. Nếu sử dụng thuốc quá lạm dụng thì sẽ có một số tác dụng phụ như sau: - Tình trạng tiêu chảy, lỏng phân: Đây là tình trạng xảy ra khi sử dụng thuốc quá liều lượng cho phép. - Phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ: Đầu tiên đối với phụ nữ mang thai tuyệt đối không được sử dụng vì nếu sử dụng có thể dẫn đến nguy cơ sảy thai và ảnh hưởng cực kỳ nghiêm trọng đối với thai nhi. Đối với phụ nữ đang cho con bú khi sử dụng thuốc có thể làm bé bị tiêu chảy. - Một số người sử dụng thuốc này có thể ảnh hưởng đến đường ruột, làm cho đường ruột bị suy yếu. - Ảnh hưởng trực tiếp tới tình trạng sức khỏe: Khi sử dụng có thể phải đi đại tiện nhiều lần khiến cơ thể mất nước và rơi vào tình trạng mệt mỏi. - Thuốc có thể làm người bệnh táo bón bị phụ thuộc vào thuốc, trong một số trường hợp còn làm tình trạng táo bón trở nên nghiệm trọng hơn. - Thuốc này có thể tương tác với một số thành phần của thuốc khác như thuốc về tim mạch, một số loại thuốc kháng sinh. Chính vì thế những ai đang sử dụng các thuốc trên mà muốn sử dụng thuốc xổ thì nên tham khảo ý kiến từ bác sĩ. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc xổ Việc sử dụng thuốc xổ là một việc làm phổ biến nhưng không phải ai cũng biết sử dụng thuốc một cách hợp lý. Sau đây là một số lưu ý cho bạn khi có ý định hoặc đang sử dụng loại thuốc này: - Không được dùng thuốc xổ quá 7 - 10 ngày. Nếu bạn sử dụng thuốc trong thời gian dài thì sẽ gây nên tình trạng tiêu chảy. - Không quá lạm dụng thuốc: Mặc dù thuốc nhuận tràng có tác dụng hữu hiệu trong việc cải thiện tình trạng táo bón nhưng không nên quá phụ thuộc vào thuốc. Bạn có thể thay đổi chế độ ăn uống và nghỉ ngơi để giúp hệ tiêu hoá khoẻ mạnh và giảm bớt tình trạng táo bón. - Không được nhai thuốc: Đây có lẽ là một việc bình thường đối với nhiều người và cũng là một phương thức sử dụng thuốc phổ biến. Nhưng khi nhai thuốc có thể ảnh hưởng đến dạ dày. - Nên uống nhiều nước trong quá trình sử dụng thuốc. Bởi vì khi đại tiện nhiều cơ thể có mất nước, mất điện giải vì vậy chúng ta cần bổ sung nước cho cơ thể để chống mệt mỏi. Cơ thể khoẻ mạnh mới tận hưởng được cuộc sống hạnh phúc. Hãy quan tâm tới sức khoẻ của bạn ngay từ hôm nay.
medlatec
1,164
Xét nghiệm axit uric cho biết những điều gì? Xét nghiệm axit uric giúp xác định lượng axit uric có trong cơ thể người. Kết quả xét nghiệm này là căn cứ để bác sĩ chẩn đoán, theo dõi tiến trình điều trị bệnh Gout cũng như các bệnh lý gây biến đổi nồng độ axit uric trong cơ thể. Để hiểu rõ hơn về xét nghiệm axit uric, bạn xem chi tiết trong bài viết dưới đây. 1. Tìm hiểu về axit uric Trọng lượng phân tử của axit uric là 169 Dalton. Công thức hóa học của axit uric là C5H4N4O3. Các axit nucleic khi thoái hóa nhân purin đã tạo ra các axit uric. Trong cơ thể, chủ yếu các nguồn tạo axit uric là:- Nguồn gốc từ bên ngoài đưa vào cơ thể (ngoại sinh): Thức ăn, đồ uống chứa nhiều nhân purin như nội tạng động vật, hải sản, cá, thịt, bia, rượu;- Nguồn gốc từ ngay bên trong cơ thể (nội sinh): Khi cơ thể lão hóa, các tế bào bên trong dần chết đi, các nhân purin từ đó được giải phóng và hình thành nên axit uric. Gan là bộ phận tổng hợp chính axit uric. Niêm mạc ruột đảm nhận một phần nhỏ trách nhiệm. Axit uric được đưa ra ngoài cơ thể 80% thông qua đường nước tiểu, 20% còn lại là qua hệ tiêu hóa. Quá trình tổng hợp và axit uric đi ra ngoài cơ thể được xem là ở trạng thái tốt khi số lượng axit uric có trong máu nằm trong ngưỡng cho phép. Khi chức năng của thận giảm, lượng axit uric hình thành lớn thì định lượng axit uric có trong máu sẽ tăng lên và vì không được đưa ra bên ngoài nên số này nằm lại trong các khớp và mô mềm. Lượng axit uric tồn tại trong khớp và mô mềm lâu ngày sẽ hình thành nên bệnh Gout - một loại bệnh có nguyên nhân từ rối loạn chuyển hóa chất. Biểu hiện của người bệnh là có những cơn đau khớp dữ dội với những vị trí khớp bị sưng và đau. Nếu lượng axit uric tồn tại ở thận còn gây ra tình trạng sỏi thận, nếu là ở tim thì sẽ gây các bệnh lý về tim mạch,...2. Xét nghiệm axit uric cho biết những điều gì? Khám cận lâm sàng giúp bác sĩ có thêm căn cứ để chẩn đoán chính xác nhóm bệnh lý có liên quan đến thay đổi nồng độ axit uric có trong máu như: Suy thận, Gout, bạch cầu, vảy nến, dinh dưỡng kém hoặc sức khỏe suy kiệt, người bệnh đang điều trị ung thư, hoặc sử dụng các thuốc điều trị khác. Xét nghiệm axit uric được chỉ định thực hiện trong các trường hợp:- Người bệnh có các dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng có liên quan đến bệnh Gout;- Theo dõi tiến trình điều trị của những bệnh mắc Gout;- Hỗ trợ trong việc kiểm tra chức năng của thận sau khi có tổn thương xảy ra hoặc chẩn đoán rối loạn chức năng thận, đi tìm nguyên nhân gây sỏi thận;- Bệnh nhân điều trị ung thư bằng phương pháp hóa trị, xạ trị cần kiểm tra định lượng axit uric có trong máu có tăng cao hay không. Ngoài ra, xét nghiệm nước tiểu cũng có thể xác định nồng độ axit uric và kết quả xét nghiệm sẽ làm căn cứ để chẩn đoán các bệnh:- Suy thận, thận đau quặn, thận ứ nước;- Các bệnh về khớp như suy khớp hoặc đau khớp;- Theo dõi các bệnh về máu như thiếu máu do tan máu;- Quá trình điều trị hóa trị và xạ trị của bệnh nhân ung thư;- Tiên lượng tình trạng nhiễm độc thai nghén ở các thai phụ.3. Kiểm tra máu để xác định lượng axit uric Nhân viên y tế sẽ thực hiện lấy mẫu máu của bệnh nhân qua đường tĩnh mạch để xác định nồng độ axit uric trên hệ thống máy xét nghiệm tự động.3.1. Những điều cần làm trước khi lấy máu làm xét nghiệm:- Trước khi lấy máu làm xét nghiệm, người bệnh cần nhịn ăn và uống trong khoảng từ 8 - 10 tiếng;- Những loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng không được bác sĩ chỉ định thì sẽ không dùng;- Loại bỏ những đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích khỏi thực đơn để kết quả xét nghiệm được chính xác nhất.3.2. Chỉ số axit uric có trong máu và những ý nghĩa:Nồng độ axit uric ở trong máu được xem là bình thường nếu nó nằm ở trong các ngưỡng:- Với phụ nữ là: 150 - 350 umol/L;- Với nam giới là: 210 - 420 umol/L. Nếu kết quả xét nghiệm axit uric trong máu có chỉ số cao hơn trong ngưỡng cho phép, điều này cho biết cơ thể đang sản sinh nhiều axit uric hoặc giảm thải qua thận. Nồng độ axit uric tăng còn là dấu hiệu cảnh báo của một số bệnh lý như:- Bệnh Gout, viêm khớp cấp tính;- Bệnh tiểu đường;- Các bệnh liên quan đến bạch cầu như rối loạn tủy xương;- Rối loạn chức năng thận, sỏi thận, suy thận cấp;- Ung thư di căn;- Chế độ ăn quá nhiều lượng purine. Nếu kết quả xét nghiệm axit uric trong máu có chỉ số thấp hơn trong ngưỡng cho phép, điều này cho biết cơ thể có thể đã mắc một số bệnh lý như:- Hội chứng Fanconi: Có tác động xấu đến các ống lọc của thận. Đây là bệnh hiếm gặp;- Bệnh Wilson: Một loại bệnh lý do di truyền gây ra;- Chức năng gan, thận bị rối loạn;- Dinh dưỡng hàng ngày thiếu hụt nhiều chất purine.4. Kiểm tra nước tiểu để xác định lượng axit uric Chuỗi phản ứng chuyển hóa base chứa nhân purine xảy ra và tạo axit uric nên để xác định nồng độ axit uric có trong nước tiểu, phương pháp động học enzyme thực hiện trên máy tự động được áp dụng. Bệnh nhân sẽ lấy mẫu nước tiểu theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. Chỉ số axit uric có trong nước tiểu được xem là bình thường nếu nằm trong khoảng 2,2 - 5,5mmol/ 24h. Nếu kết quả xét nghiệm cho chỉ số cao hơn thì có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh:- Bệnh Gout;- Bệnh bạch cầu, đa u tủy;- Ung thư đã di căn;- Sỏi thận và các bệnh lý liên quan đến thận. Chỉ số xét nghiệm thấp có thể do bệnh nhân đang bị ngộ độc chì hoặc nghiện rượu mạn tính.
medlatec
1,124
9 yếu tố nguy cơ gây ung thư vú ở nữ giới Ung thư vú là một căn bệnh ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ. Đây là căn bệnh ung thư có tỷ lệ mắc bệnh và gây tử vong hàng đầu ở nữ giới. Tuy nhiên, rất nhiều phụ nữ không biết đến các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú, đến khi phát hiện thì bệnh đã ở giai đoạn muộn và khả năng điều trị thành công là không cao. Dưới đây là 9 yếu tố nguy cơ gây ung thư vú ở nữ giới cần lưu ý. 1. Giới tính, tuổi tác Phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh ung thư vú cao gấp 100 lần ở nam giới và thường gặp ở độ tuổi từ 40 đến 60 tuổi. 2. Gen Có khoảng 5-10% bệnh nhân ung thư vú có đột biến gen. Các đột biến gen thường gặp như:Gen BRCA1 nằm trên nhiễm sắc thể 17 và gen BRCA2 nằm trên nhiễm sắc thể thứ 13. Bình thường, 2 gen này có vai trò sửa chữa ADN hình thành tế bào, đột biến gen BRCA1 và 2 dẫn đến sự phát triển các dòng tế bào bất thường từ đó dẫn đến ung thư. Những người mang đột biến 2 gen này thường có nguy cơ mắc ung thư vú ở tuổi trẻ, ung thư vú cả hai bên cũng như có nguy cơ cao phát triển thêm các loại ung thư khác đặc biệt là ung thư buồng trứng.Các đột biến gen khác như đột biến gen ATM, TP53, PTEN, CDH1, STK11, PALB2 là các đột biến hiếm, có thể gặp trong ung thư vú.Hiện nay, xét nghiệm gen có thể phát hiện được các đột biến gen BRCA1 và BRCA2 , TP53 giúp tiên lượng, sàng lọc các bệnh ung thư vú. Những phụ nữ có đột biến gen BRCA1 và BRCA2 có thể có đến 80% nguy cơ mắc ung thư vú 3. Di truyền Khoảng 15% phụ nữ mắc ung thư vú có tiền sử gia đình có người bị ung thư vú trước đó. Nếu trong gia đình có một người bị ung thư vú ( mẹ, dì, chị em gái ruột) thì nguy cơ mắc ung thư vú cao gấp đôi. Có hai người bị bệnh ung thư vú nguy cơ sẽ tăng gấp 3 lần. Phụ nữ có cha hoặc anh em trai bị mắc bệnh có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn người bình thường khác.Phần lớn các trường hợp ung thư vú do di truyền thường từ 2 gen BRCA 1 và 2. 4. Tuổi hành kinh sớm và mãn kinh muộn Những người có tiền sử dậy thì sớm ( trước 12 tuổi) và mãn kinh muộn ( sau 55 tuổi) có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn những người bình thường khác. Nguyên nhân là do những người phụ nữ này chịu tác động lâu dài của hormone Estrogen và Progesterone. 5. Không sinh con hoặc không cho con bú Những phụ nữ không sinh con hoặc sinh con đầu lòng muộn sau tuổi 30, không cho con bú có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn những người bình thường. 6. Bản thân mắc bệnh lý về tuyến vú hoặc từng bị ung thư Xơ vú, áp xe vú...nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến những tổn thương khó hồi phục ở vùng vú và tiến triển thành ung thư. Hơn nữa việc chẩn đoán ung thư vú sẽ khó khăn hơn rất nhiều nếu bệnh nhân mắc thêm những bệnh lý về tuyến vú này.Những người từng bị ung thư như ung thư buồng trứng, phúc mạc, vòi trứng hoặc đã từng xạ trị vùng ngực cũng có nguy cơ bị ung thư vú cao hơn người bình thường. Những người từng mắc bệnh lý vùng ngực có nguy cơ ung thư vú cao hơn bình thường 7. Chế độ ăn, béo phì Phụ nữ uống rượu, chế độ ăn nhiều mỡ, đường làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú.Thừa cân hoặc béo phì sau mãn kinh làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú. Phụ nữ ở trong độ tuổi sinh sản, hầu hết Estrogen được sản xuất từ buồng trứng, một lượng rất nhỏ Estrogen được sản xuất từ mô mỡ. Sau khi mãn kinh, buồng trứng ngừng hoạt động, phụ nữ thừa cân, béo phì có lượng Estrogen cao trong máu do đó tăng nguy cơ bị ung thư vú. Ngoài ra ở những người béo phì, lượng insulin trong máu cao làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh ung thư trong đó có bệnh ung thư vú.Béo phì không chỉ làm tăng nguy cơ ung thư vú mà còn làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, mỡ máu và các bệnh ung thư buồng trứng, ung thư đại trực tràng, ung thư gan... 8. Ít vận động Có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng ít vận động thể chất làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú. Hoạt động cơ thể cường độ mạnh ít nhất 2 giờ/ tuần làm giảm nguy cơ mắc ung thư vú. 9. Thuốc tránh thai, liệu pháp hormone Những phụ nữ tránh thai bằng uống thuốc hoặc bằng dụng cụ tránh thai có chứa hormone sẽ đối mặt với nguy cơ mắc bệnh ung thư vú cao hơn các biện pháp tránh thai không dùng hormone khác.Phòng ngừa ung thư vú:Để phòng tránh nguy cơ mắc bệnh ung thư vú, bạn nên thực hiện các biện pháp sau:Ăn nhiều rau củ quả như bắp cải, bông cải xanh...có khả năng giảm 20-40% tỷ lệ mắc ung thư vú.Giảm một số thực phẩm giàu chất béo như bánh ngọt, pizza,xúc xích...Hạn chế đồ uống có cồn. Bỏ hút thuốc lá. Thường xuyên kiểm tra ngực là biện pháp được bác sĩ khuyến cáo để kịp phát hiện dấu hiệu ung thư vú ngay tại nhà.Tập thể dục thường xuyên. Khám vú định kỳ 6 tháng/lần để kiểm tra những bất thường ở vú và điều trị kịp thời. Thói quen xấu gây ung thư vú
vinmec
1,023
Công dụng thuốc Keikai Thuốc Keikai thuộc thuốc kê đơn, nhóm hướng tâm thần, chứa thành phần chính là Melatonin. Thuốc được dùng trong điều trị chứng mất ngủ ở người bệnh từ 55 tuổi trở lên. Để giúp bạn đọc nắm rõ hơn những thông tin, công dụng của thuốc Keikai hãy tham khảo nội dung bài viết sau. 1. Thuốc Keikai là thuốc gì? Keikai công dụng trong việc hỗ trợ, giúp ngủ ngon ở người mắc chứng mất ngủ nhờ hiệu quả từ dược chất Melatonin.Melatonin là một hormon được sản xuất từ tuyến tùng nhờ các acid amin tryptophan. Các kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng dược chất melatonin làm tăng nồng độ chất acid aminobutyric và serotonin ở trung não và ở vùng dưới đồi, đồng thời cũng gây tăng hoạt tính của pyridoxin-kinaz, enzym liên quan đến quá trình tổng hợp aminobutyric acid, chất dopamin và serotonin. Về sinh lý, có sự tăng tiết chất melatonin ngay sau hoàng hôn, đạt đỉnh vào khoảng 2 - 4 giờ sáng, giảm đi khi về sáng. Thuốc có liên quan đến kiểm soát nhịp ngày đêm, cũng có liên quan đến chu kỳ sáng - tối, tác dụng gây ngủ, tăng khuynh hướng ngủ. Thuốc không gây nghiện, có tác dụng điều hòa giấc ngủ tự nhiên, điều hòa nhịp sinh học, cải thiện chất lượng giấc ngủ.Sau khi vào cơ thể, thuốc Keikai được hấp thu hoàn toàn từ niêm mạc đường tiêu hóa ở người lớn, có thể giảm 50% ở người già. Khả dụng sinh học của thuốc khoảng 15%. Chuyển hóa thuốc lần đầu lớn (khoảng 85%). Nồng độ thuốc đạt đỉnh xuất hiện sau 3 giờ. Thức ăn làm chậm sự hấp thu và giảm nồng độ đỉnh Cmax của thuốc. Tỉ lệ gắn protein huyết tương khoảng 60%, chủ yếu thuốc gắn với albumin, các acid alpha 1-glycoprotein, các lipoprotein tỷ trọng cao. Melatonin chuyển hóa qua gan. Chất chuyển hóa chính 6-sulphat oxy-melatonin( viết tắt là 6-S-MT) không còn hoạt tính. Thuốc được bài tiết hoàn toàn trong khoảng 12 giờ sau khi uống thuốc. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Keikai 2.1. Chỉ định. Thuốc Keikai được dùng trong đơn trị liệu điều trị ngắn hạn triệu chứng mất ngủ nguyên phát ở người bệnh từ 55 tuổi trở lên.2.2. Chống chỉ định. Không sử dụng thuốc Keikai khi người bệnh bị dị ứng, quá mẫn với melatonin hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Keikai Cách dùng: Thuốc Keikai được dùng đường uống, tốt nhất người bệnh nên uống thuốc sau khi ăn tối, trước khi đi ngủ khoảng 1 - 2 giờ.Liều dùng: Liều thông thường uống ngày 1 viên.Quá liều: Chưa có trường hợp người bệnh dùng thuốc quá liều nào được báo cáo. Nếu xảy ra quá liều, người bệnh có thể buồn ngủ. Thuốc được thải trừ dần trong vòng 12 giờ sau khi người bệnh uống thuốc. Nếu quá liều thuốc Keikai vẫn chưa có thuốc giải độc. 4. Những tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Keikai Những tác dụng không mong muốn trong quá trình uống thuốc Keikai bao gồm:Kích thích thần kinh, đau nhức đầu, mất ngủ, viêm họng, chóng mặt, ngủ gật, đau bụng, khô miệng, táo bón, đau lưng, suy nhược cơ thể, tăng cân...Người bệnh nếu cảm thấy khó chịu hoặc gặp bất cứ các tác dụng không mong muốn trên đây cần thông báo cho bác sĩ khi sử dụng thuốc. 5. Tương tác thuốc Keikai Giống như các thuốc khác, thuốc Keikai sẽ có tương tác cùng một số thuốc, cụ thể như sau:Thuốc cảm ứng CYP3A ở nồng độ cao hơn nồng độ thuốc trị liệu. Hiện nay chưa rõ mối liên quan lâm sàng của phát hiện này. Thuốc không cảm ứng enzym CYP1A.Thuốc chuyển hóa chủ yếu qua trung gian các enzym CYP1A. Vì vậy, có thể có tương tác giữa thuốc và các thuốc khác cũng có tác động trên enzyme CYP1A.Nên tránh phối hợp thuốc với fluvoxamine, vì thuốc fluvoxamine có thể làm tăng nồng độ thuốc Keikai do ức chế chuyển hóa dược chất melatonin bởi các enzym có ở gan như P450, CYP1A2.Thận trọng khi phối hợp thuốc với 5- hoặc 8-methoxypsoralen, oestrogen, cimetidin do có thể gia tăng nồng độ melatonin.Khói thuốc lá có thể làm giảm nồng độ thuốc do cảm ứng CYP1A2.Chất ức chế CYP1A2 như những kháng sinh quinolon có thể làm tăng nồng độ dược chất melatonin.Chất cảm ứng CYP1A2 như carbamazepin và kháng sinh rifampicin có thể làm giảm nồng độ chất melatonin.Không sử dụng đồng thời rượu cùng với melatonin, vì làm giảm hiệu quả của thuốc điều trị.Thuốc có thể làm tăng tác dụng an thần của những benzodiazepin và không benzodiazepin như thuốc zaleplon,zopiclone, zolpidem. 6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Keikai Những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Keikai như sau:Không có dữ liệu liên quan đến sử dụng thuốc ở người bệnh mắc bệnh tự miễn. Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng thuốc cho những người bệnh mắc bệnh lý tự miễn.Người bệnh có vấn đề di truyền hiếm gặp về bất dung nạp galactose, người thiếu hụt men LAPP lactase hay kém hấp thu glucose-galactose không sử dụng thuốc này.Không sử dụng thuốc Keikai cho trẻ dưới 18 tuổi.Người mắc suy thận, suy gan: chưa có nghiên cứu sử dụng melatonin ở người bệnh suy thận, suy gan do đó nên thận trọng hoặc không khuyến cáo dùng thuốc ở những người bệnh này.Do thiếu dữ liệu lâm sàng, không khuyến khích sử dụng thuốc Keikai ở phụ nữ mang thai hoặc người đang dự định mang thai.Đã tìm thấy chất melatonin nội sinh có trong sữa mẹ, vì thế có thể dược chất melatonin ngoại sinh cũng được tiết vào sữa mẹ. Không khuyến khích sử dụng thuốc Keikai cho phụ nữ đang cho con bú.Thuốc Keikai thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và khả năng vận hành máy móc do thuốc có thể gây buồn ngủ. Cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc khi dùng thuốc Keikai.Trên đây là bài viết thông tin về thuốc Keikai. Thuốc nhóm kê đơn, người bệnh sử thuốc hướng thần Keikai khi có sự chỉ định từ bác sĩ, không tự ý dùng thuốc. Thuốc sử dụng ngắn ngày trong chứng mất ngủ ở người lớn. Nếu bạn còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào về thuốc Keikai, hãy nhờ tới sự giúp đỡ của nhân viên y tế, bác sĩ, dược sĩ.
vinmec
1,114
Bệnh lao phổi là gì, có chữa được không? Bệnh lao phổi được biết đến là một căn bệnh truyền nhiễm gây nhiều biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe. Tuy nhiên, bạn không cần lo lắng vì hiện nay đã có những phương pháp điều trị lao phổi hiệu quả. Để biết thêm những kiến thức y khoa về căn bệnh này, cũng như cách điều trị, mời bạn đọc tham khảo bài viết sau. 1. Nguyên nhân gây nên lao phổi ở người Bệnh lao phổi là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao gây ra, thuộc họ Mycobacterium. Vi khuẩn lao có thể gây bệnh ở nhiều nơi trên cơ thể: lao phổi, lao khớp, lao màng não, lao hạch, lao ruột, lao sinh dục, lao màng bụng,… Trong đó lao phổi là thường gặp nhất với tỷ lệ cao, từ 80 - 85%. Tuy nhiên, không phải trường hợp nhiễm vi khuẩn lao nào cũng mắc lao phổi. Bởi khi xâm nhập, vi khuẩn sẽ chịu sự tác động và tấn công của hệ miễn dịch. Nếu những người có sức đề kháng yếu thì vi khuẩn lao sẽ sinh sôi nảy nở và gây bệnh, thời gian phát bệnh nhanh. Ngược lại, những người có sức đề kháng tốt thì bệnh sẽ phát rất chậm, có khi đến vài chục năm, thậm chí là không phát bệnh. bệnh lao phổi là một bệnh lây lan qua không khí, mầm bệnh không tồn tại trong tự nhiên và không có vật trung gian truyền bệnh. Nguồn lây bệnh là những người hoặc động vật mắc bệnh lao. Bệnh lây theo cơ chế: khi người hoặc động vật nhiễm bệnh ho, hắt hơi hoặc bài tiết các dịch (chủ yếu đường hô hấp), vi khuẩn được bài xuất ra bên ngoài và bám vào những hạt bụi, hạt nước nhỏ li ti trong không khí. Người khỏe mạnh hít phải không khí chứa vi khuẩn lao sẽ bị nhiễm lao. Khi vào trong cơ thể, vi khuẩn lao sẽ đi đến các cơ quan, gặp điều kiện thuận lợi sẽ gây bệnh tại đó. Những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh lao phổi: Tiếp xúc gần với người mắc bệnh lao như người nhà, người chăm sóc, bạn bè thân thiết,… Sống và làm việc tại những nơi có bệnh nhân lao như bệnh viện, trạm y tế, trại tị nạn,… Người bị mắc các bệnh gây suy yếu hệ miễn dịch như HIV, bệnh gan, lách,… Người sống ở những nơi có điều kiện y tế chưa phát triển hoặc đi từ vùng có dịch bệnh lao. 2. Triệu chứng bệnh lao phổi Thời kỳ ủ bệnh của bệnh lao phổi dài hay ngắn tùy thuộc vào sức đề kháng của người bệnh. Ở thời kỳ này, người bệnh hầu như không có bất kỳ triệu chứng bất thường nào của bệnh. Vì thế rất khó để phát hiện bệnh trong giai đoạn này. Đồng thời, bệnh nhân cũng chưa bài xuất mầm bệnh ra môi trường trong thời kỳ này. Khi bệnh lao tiến triển, tùy vào từng cơ quan mà vi khuẩn lao gây bệnh thì người bệnh có thể biểu hiện những triệu chứng khác nhau. Đối với lao phổi, bệnh nhân thường có các triệu chứng sau đây: Ho kéo dài, có thể ho khan hoặc kèm theo đờm, máu. Người bệnh có thể do từ 3 tuần đến vài tháng. Đây là triệu chứng điển hình và có ý nghĩa quan trọng trong phát hiện bệnh lao. Đau tức ngực, thỉnh thoảng lên cơn khó thở. Thường xuyên đổ mồ hôi về đêm. Sốt nhẹ, ớn lạnh lúc chiều tối. Chán ăn, cơ thể suy nhược và thường bị sút cân. Cơ thể mệt mỏi và yếu ớt, không có sức. Ngoài các triệu chứng nêu trên, bệnh nhân có thể có một số triệu chứng khác. Vì thế, nếu có thắc mắc về triệu chứng của bệnh lao, tốt nhất bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. Nếu bạn có các dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh lao, cần gặp bác sĩ để được thăm khám và phát hiện sớm để tránh lây lan cho những người xung quanh. 3. Điều trị bệnh lao phổi như thế nào? Hiện nay, lao phổi không còn là nỗi sợ của mọi người bởi vì căn bệnh này đã có thể điều trị dễ dàng. Hầu hết các trường hợp lao phổi đều được điều trị thành công nếu có phác đồ điều trị đúng đắn và tuân thủ các nguyên tắc điều trị. Phương pháp điều trị lao phổ biến là dùng nhiều loại thuốc kháng sinh trong vòng 6 tháng hoặc lâu hơn. Tuy nhiên phác đồ cụ thể cho từng ca bệnh thì còn phải tùy thuộc vào nhiều yếu tố: độ tuổi, sức đề kháng của người bệnh và tình trạng kháng thuốc của người bệnh. Bạn có thể tham khảo phác đồ điều trị bệnh lao cho người mắc bệnh lao phổi lần đầu tiên theo chương trình Chống lao Quốc gia. Trong quá trình điều trị, để đạt được kết quả nhanh chóng và tốt nhất, người bệnh nên tuân thủ theo các chỉ dẫn của bác sĩ, phải uống thuốc đúng liều, đủ liều và uống đúng giờ. Trong trường hợp bệnh nhân cảm thấy bệnh thuyên giảm cũng không được tự ý ngưng sử dụng thuốc. Khi các khâu điều trị gặp vấn đề, bệnh nhân có thể gặp phải một số biến chứng nguy hiểm của bệnh lao phổi sau đây: Vi khuẩn lao kháng thuốc và phát triển nhanh chóng thành bệnh lao đa kháng thuốc (MDR), gây khó khăn trong điều trị. Tràn dịch hoặc tràn khí màng phổi, xuất huyết đường hô hấp. Nấm đường hô hấp, giãn phế quản, suy hô hấp mãn tính. 4. Chẩn đoán và phòng bệnh Chẩn đoán: Các chẩn đoán ban đầu dựa vào triệu chứng đặc thù của bệnh. Khi bệnh nhân có các triệu chứng điển hình của lao phổi, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu để chẩn đoán chính xác hơn. Các kỹ thuật hỗ trợ chẩn đoán bệnh lao phổi: Nhuộm soi tiêu bản đờm. Nuôi cấy vi khuẩn lao trong phòng thí nghiệm. Chụp X - quang phổi. Xét nghiệm Xpert - MTB. Phản ứng Tuberculin. Phòng bệnh: Cho đến hiện nay, tiêm phòng vacxin ngừa lao vẫn là biện pháp phòng bệnh lao phổi hàng đầu. Tiêm phòng giúp tạo miễn dịch chủ động cho cơ thể để chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn lao. Hiện nay, nước ta đang sử dụng chủ yếu vacxin BCG để tiêm phòng lao cho trẻ em. Việc tiêm phòng lao cần thực hiện càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, tác dụng của vacxin không phải là 100%. Ngoài ra, để phòng ngừa bệnh lao, mọi người cần các biện pháp bảo vệ sức khỏe và hạn chế tiếp xúc gần với bệnh nhân lao. Đồng thời cần nâng cao sức đề kháng của cơ thể bằng những thói quen sống lành mạnh hàng ngày. Bệnh lao phổi là một bệnh nguy hiểm nhưng có thể được điều trị khỏi nếu phát hiện sớm và có phác đồ điều trị đúng đắn. Để phòng ngừa bệnh lao, bạn nên chủ động tiêm phòng lao cho mình và cho con cái. Ngoài ra, cũng đừng quên thăm khám sức khỏe định kỳ, xây dựng lối sống khoa học, ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý để tăng sức đề kháng, đẩy lùi mọi bệnh tật nhé.
medlatec
1,243
Khả năng hồi phục sau khi tai biến mạch máu não nặng Tai biến mạch máu não là tình trạng bệnh lý rất nguy hiểm và gây tử vong hàng đầu trên thế giới và Việt Nam. Những người bị tai biến, nhất là tai biến mạch máu não nặng thì thường mắc phải những di chứng nặng nề như liệt nửa người, rối loạn nhận thức... Sau khi chữa tai biến mạch máu não thành công thì người bệnh vẫn có thể sống, sinh hoạt và khả năng phục hồi sau tai biến mạch máu não là có thể xảy ra. 1. Tai biến mạch máu não nặng Tai biến mạch máu não, hay đột quỵ não là tình trạng mạch máu não bị tổn thương khiến não không đủ máu nuôi dưỡng và mất đi một số chức năng quan trọng. Ở trạng thái bình thường thì máu sẽ được lưu thông trong cơ thể qua động mạch và tĩnh mạch, đi đến cơ quan để nuôi dưỡng, trong đó có não. Khi có những bất thường về mạch máu và quá trình cung cấp máu đến não bị gián đoạn thì sẽ gây ra tai biến mạch máu não. Một số nguyên nhân tai biến mạch máu nào phổ biến đó là tắc mạch máu não và vỡ mạch máu não. Tình trạng tai biến mạch máu não nặng là khi những tế bào ở não bị tổn thương nặng nề, dẫn đến bị hoại tử và tử vong một cách đột ngột. Bên cạnh xuất huyết não nặng thì vẫn có tình trạng xuất huyết não nhẹ, có thể được kiểm soát và điều trị hiệu quả. Tình trạng mạch máu não bị tổn thương Về thể bệnh lâm sàng thì tai biến mạch máu não bao gồm chảy máu não, hay xuất huyết não và thể nhồi máu não. Bệnh để lại một số di chứng nặng nề như liệt nửa người, rối loạn ý thức, rối loạn ngôn ngữ, giảm thị lực... Tùy vào thể bệnh, vị trí não bị tổn thương và độ tuổi người bệnh mà những người bị tai biến khác nhau sẽ gặp những loại biến chứng khác nhau. Với người trẻ tuổi thì nguyên nhân tai biến mạch máu não là do vỡ mạch máu não, còn đối với người già thì nguyên nhân là do động mạch khi về già sẽ bị xơ vữa và tắc mạch máu não. So với người già thì người trẻ dễ mắc phải tai biến mạch máu não nặng hơn, do đó những biến chứng để lại cũng nặng nề hơn. 2. Chữa tai biến mạch máu não Để trả lời cho câu hỏi điều trị tai biến mạch máu não như thể nào hay tai biến mạch máu não nặng có điều trị được không thì cần rất nhiều yếu tố để quyết định. Nếu tai biến mạch máu não nặng, và ở những người già thì khả năng điều trị thành công là rất thấp nhưng nếu bệnh nhân được phát hiện kịp thời từ giai đoạn sớm thì hoàn toàn có thể bình phục trở lại đến 90% sau tai biến mạch máu não. Đối với những bệnh nhân ở độ tuổi trẻ hơn và mắc phải tai biến mạch máu não nhẹ và chỉ bị liệt nửa người thì có thể điều trị bằng những phương pháp sau:Điều trị nội khoa: Những loại thuốc dùng để trị biến chứng liệt nửa người bao gồm thuốc kháng đông, thuốc hạ huyết áp, thuốc điều chỉnh hàm lượng Cholesterol trong máu, thuốc giúp giãn cơ...Thực hiện vật lý trị liệu phục hồi chức năng: Tùy theo người bệnh bị liệt cứng hay liệt mềm mà cách thức của phương pháp này sẽ khác nhau. Nếu bệnh nhân bị liệt mềm thì sẽ được thực hiện vật lý trị liệu ở những khớp vai, khớp khuỷu, khớp cổ tay, khớp ngón tay, khớp háng... bằng một số động tác luyện tập như gấp, duỗi, đóng và mở các khớp này. Trong trường hợp bệnh nhân bị liệt cứng thì sẽ khó khăn hơn, bệnh nhân được hỗ trợ thực hiện một số động tác như nằm, ngồi dậy, đi lại, đứng và đi thăng bằng.Ngoài ra, khi điều trị tai biến mạch máu não thì bên cạnh những phác đồ điều trị cụ thể thì bệnh nhân cần được chú ý đến những yếu tố như sau:Có một chế độ ăn uống khoa học, đặc biệt thức ăn cho những người bị tai biến thường phải lỏng và những bữa ăn trong ngày nên được chia nhỏ ra thành nhiều lần. Cần tăng cường hàm lượng chất xơ và vitamin trong bữa ăn, giảm thiểu những loại thức ăn chứa nhiều chất béo.Người nhà và những nhân viên y tế cần hỗ trợ, giúp đỡ bệnh nhân trong việc vận động và tập một số động tác nhẹ trong thời gian đầu sau tai biến mạch máu não, sau đó tăng dần độ mạnh của động tác và tập một số động tác phức tạp hơn.Cần động viên, an ủi bệnh nhân để bệnh nhân giữ được một tinh thần lạc quan, vui vẻ, tránh rơi vào tình trạng trầm cảm, lo âu và tủi thân.Không hút thuốc lá và sử dụng bia rượu để tránh nguy cơ tái phát bệnh. Người bệnh tai biến cần có chế độ ăn khoa học Sau tai biến mạch máu não thì khả năng hồi phục của bệnh nhân là rất cao, khoảng 90% nếu bệnh nhân chỉ bị tai biến nhẹ và phát hiện sớm cũng như điều trị đúng phương pháp. Tuy nhiên, những trường hợp tai biến mạch máu não nặng và có khả năng dẫn đến tử vong thì việc điều trị rất khó khăn và nguy cơ thất bại là rất cao.Hiện nay, Chụp cộng hưởng từ - MRI/MRA được coi là công cụ “vàng” tầm soát tai biến mạch máu não, hay còn gọi là đột quỵ não. MRI được sử dụng để kiểm tra tình trạng hầu hết các cơ quan trong cơ thể, đặc biệt có giá trị trong chụp ảnh chi tiết não hoặc thần kinh cột sống. Do có độ phân giải và tương phản tốt nên hình ảnh MRI cho phép phát hiện ra các điểm bất thường ẩn sau các lớp xương mà các phương pháp tạo ảnh khác khó có thể nhận ra. MRI có thể cho kết quả chuẩn xác hơn so các kỹ thuật dùng tia X (ngoại trừ kỹ thuật chụp DSA đánh giá mạch máu) trong chẩn đoán các bệnh lý não, tim mạch, đột quỵ,... Hơn nữa, quá trình chụp bằng MRI không gây tác dụng phụ như trong chụp X-quang hay cắt lớp vi tính (CT).
vinmec
1,132
Trẻ mất vị giác ở lưỡi: Nguyên nhân gây chán ăn Mất vị giác là thường gặp ở trẻ mắc các bệnh lý đường hô hấp và sử dụng thuốc ức chế vị giác. Việc xác định nguyên nhân gây bệnh chính xác sẽ giúp điều trị mất vị giác đạt hiệu quả cao. Trong thời gian chờ vị giác quay trở lại, bạn có thể thực hiện một số mẹo dưới đây để tạo cảm giác ngon miệng cho trẻ. 1. Nguyên nhân nào gây ra mất vị giác ở trẻ nhỏ? Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Bệnh tật, mất vị giác có thể là triệu chứng của COVID-19. Do đó, nếu trẻ bị mất vị giác ở lưỡi đột ngột, cùng với các biểu hiện khác của COVID-19, hãy liên hệ trung tâm y tế để được hướng dẫn chăm sóc sức khỏe.Một số bệnh lý hoặc tình trạng chấn thương cũng có thể gây mất vị giác ở trẻ nhỏ, trong số đó phổ biến nhất là:Các vấn đề về răng miệng hoặc vệ sinh răng miệng kém. Cúm và cảm lạnh thông thường. Viêm họng và viêm họng hạt. Viêm tuyến nước bọt và mũi. Viêm tai giữa và viêm đường hô hấp trên. Chấn thương đầu. Tiếp xúc với một số hóa chất hoặc thuốc. Xạ trị để điều trị ung thư đầu và cổ. Nhổ răng khôn. Một số phẫu thuật tai, mũi và họng. Theo NIDCD, hầu hết những người nghĩ họ có rối loạn vị giác đều thực sự có vấn đề về khứu giác. Nhai thức ăn giúp tạo mùi thơm kích hoạt khứu giác thông qua một kênh liên kết vòm họng với mũi. Nếu kênh này bị chặn, mùi thơm không thể lên mũi, khiến thức ăn có vị nhạt nhẽo, gây mất vị giác khi ăn. 2. Điều trị mất vị giác ở trẻ nhỏ Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây mất vị giác ở trẻ nhỏ nên việc xác định chính xác trước khi điều trị là rất quan trọng. Điều này được thực hiện bởi bác sĩ tai mũi họng, người sẽ đánh giá cụ thể tình trạng mất vị giác của trẻ thông qua khám tai, mũi, họng, răng và kiểm tra vị giác.Nếu nguyên nhân gây mất vị giác là do bệnh tật như nhiễm trùng đường hô hấp thì vị giác sẽ trở lại sau khi khỏi bệnh. Nếu thuốc là lý do khiến vị giác bị mất thì bác sĩ có thể đề nghị chuyển sang loại thuốc điều trị khác.Trong thời gian chờ vị giác hồi phục trở lại, bạn có thể thực hiện một số cách dưới đây để tạo cảm giác ngon miệng hơn cho trẻ:Chuẩn bị thức ăn có nhiều kết cấu hoặc màu sắc.Tránh các loại thực phẩm kết hợp, chẳng hạn như casseroles, vì không làm nổi bật hương vị riêng biệt.Sử dụng gia vị hoặc thảo mộc thơm, nhưng không thêm đường hoặc muối vào thức ăn.Cải thiện và duy trì việc chăm sóc răng miệng tốt. Lên lịch làm sạch thường xuyên với nha sĩ và áp dụng thói quen chăm sóc răng miệng tốt. Điều này nên bao gồm đánh răng 2 lần/ngày và làm sạch kẽ răng bằng chỉ nha khoa hoặc dụng cụ làm sạch kẽ răng khác. Chuẩn bị thức ăn có nhiều kết cấu hoặc màu sắc hỗ trợ điều trị mất vị giác ở lưỡi ở trẻ 3. Chẩn đoán trẻ mất vị giác Mất vị giác được chẩn đoán bởi bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng. Qua hỏi bệnh và thăm khám, bác sĩ sẽ cố gắng tìm các khối u ở miệng hoặc mũi, kiểm tra nhịp thở và dấu hiệu nhiễm trùng. Trong hầu hết các trường hợp, tình trạng vị giác sẽ quay trở lại sau khi nguyên nhân gây mất vị giác được giải quyết.Trẻ có thể được hỏi về tiền sử bệnh, các loại thuốc đang sử dụng, chế độ ăn uống. Bạn nên chuẩn bị trước các câu trả lời sau khi đưa trẻ đi khám:Mất vị giác xuất hiện từ lúc nào?Có triệu chứng nào khác kèm theo?Tình trạng cân nặng của trẻ. Có yếu tố nào đáng chú ý kích hoạt tình trạng mất vị giác ở trẻ. Sau khi được hỏi bệnh và thăm khám, bác sĩ có thể chỉ định trẻ thực hiện một số xét nghiệm để hỗ trợ chẩn đoán như:Cấy vi khuẩn. Sinh thiết. Xét nghiệm công thức máu, sinh hóa. Chụp CT, MRI vùng miệng, cổ, đầu nếu nghi ngờ khối u. Nội soi tai mũi họng. Siêu âm 4. Mất vị giác không được điều trị sẽ gây hậu quả gì? Nếu mất vị giác là do các vấn đề sức khỏe cấp tính thì nó sẽ tự hồi phục lại sau khi tình trạng bệnh lý được giải quyết. Tuy nhiên, nếu không được điều trị, mất vị giác có thể cùng các triệu chứng khác sẽ biểu hiện nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như:Giảm cân. Sốt. Cáu gắt. Cảm giác khó chịu kéo dài. Nếu tình trạng mất vị giác kéo dài và trẻ bị suy dinh dưỡng, thiếu hụt vitamin và chất điện giải, các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Do đó, điều quan trọng là phải đưa trẻ đi khám khi tình trạng mất vị giác không thuyên giảm sau một đợt ốm cấp tính hoặc kéo dài hơn một vài tuần.Ngoài ra, cha mẹ cũng cần chú ý bổ sung các vi chất cần thiết như: Selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... Đặc biệt là loại kẽm sinh học để cải thiện vị giác, giúp trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Cha mẹ có thể đồng thời áp dụng việc bổ sung chất qua đường ăn uống và các thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ tự nhiên để bé dễ hấp thụ. Điều quan trọng nhất là việc cải thiện triệu chứng cho bé thường phải diễn ra trong thời gian dài. Việc kết hợp nhiều loại thực phẩm chức năng cùng lúc hoặc thay đổi liên tục nhiều loại trong thời gian ngắn có thể khiến hệ tiêu hóa của bé không kịp thích nghi và hoàn toàn không tốt.solutions.aap.org, colgate.com, patient.info, healthline.com
vinmec
1,083
Giải đáp: Vì sao bệnh tay chân miệng ở trẻ lại nguy hiểm? Bệnh tay chân miệng ở trẻ là nỗi ám ảnh của không ít của các bậc cha mẹ khi có con nhỏ, nhất là các bé dưới 5 tuổi. Bệnh tay chân miệng có tốc độ lây lan nhanh chóng và dễ thành dịch bệnh. Vậy bệnh có nguy hiểm không, nguyên nhân và triệu chứng của bệnh là gì? Các bậc phụ huynh có có thể tìm lời giải đáp qua bài viết dưới đây. 1. Bệnh tay chân miệng ở trẻ nguyên nhân là gì? Bệnh tay chân miệng là bệnh thường gặp ở trẻ em, đặc biệt là đối tượng dưới 5 tuổi. Trẻ trên 5 tuổi vẫn có nguy cơ mắc bệnh, nhưng tỷ lệ thấp hơn. Nguyên nhân gây ra bệnh tay chân miệng là do nhóm virus đường ruột có tên là virus Coxsackievirus A16 (nhóm A16) và Enterovirus 71 (EV71) gây ra. Bên cạnh đó, hệ miễn dịch của trẻ chưa hoàn thiện, sức đề kháng yếu, miễn dịch kém lại không biết cách chăm sóc và bảo vệ bản thân nên trẻ em cũng là đối tượng rất dễ bị nhiễm bệnh. Virus Enterovirus 71 (EV71) có mức độ gây bệnh nguy hiểm và có thể dẫn đến nhiều biến chứng, trong đó có tử vong. Theo nghiên cứu, ở các quốc gia có khí hậu ôn đới, bệnh tay chân miệng thường chỉ xảy ra vào thời điểm giao mùa, đặc biệt là giữa mùa hè và mùa thu. Còn ở những nước có khí hậu nhiệt đới (trong đó có Việt Nam) bệnh thường xảy ra quanh năm, nhưng bùng phát mạnh là vào tháng như: Tháng 2 đến tháng 4 và tháng 9 đến 12. Bệnh tay chân miệng ở trẻ là nỗi ám ảnh của không ít của các bậc cha mẹ khi có con nhỏ, nhất là các bé dưới 5 tuổi. 2. Triệu chứng bệnh tay chân miệng ở trẻ em Bệnh chân tay miệng không khó để nhận biết các dấu hiệu và triệu chứng vì khi trẻ mắc tay chân miệng, cơ thể bé sẽ xuất hiện rõ ràng các biểu hiện rõ rệt như: –  Da nổi các ban màu đỏ: Trên da của trẻ sẽ xuất hiện những nốt màu đỏ không ngứa và không đau, có dạng phỏng nước, đường kính khoảng từ 2 đến 5mm. Các nốt phát ban này thường xuất hiện nhiều ở khu vực như: lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông,… Sau vài ngày, các nốt này sẽ chuyển thành các bọng nước. – Miệng xuất viện các vết loét: Những vết loét này có màu đỏ, có đường kính từ 2 – 3 mm và xuất hiện ở niêm mạc miệng, chủ yếu tập trung ở vùng lưỡi và vòm miệng, khiến cho trẻ đau và gặp khó khăn khi ăn uống. – Hiện tượng sốt: Tùy vào tình trạng bệnh và cơ địa của trẻ, trẻ có thể bị sốt nhẹ hoặc sốt cao. Trên đây chỉ là những triệu chứng nhẹ của chân tay miệng, bệnh có thể thuyên giảm và khỏi nếu cha mẹ phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Bên cạnh đó, một số trẻ sẽ có gặp những biến chứng nặng nề hơn, vì lúc này trẻ đã bị virus tấn công và xâm nhập. Do đó cha mẹ tuyệt đối không được chủ quan trong quá trình chăm sóc trẻ trong quá trình trẻ bị bệnh. Dưới đây là các biến chứng nguy hiểm của bệnh tay chân miệng mà cha mẹ cần lưu ý: – Trẻ sốt cao không hạ nhiệt. – Trẻ hay giật mình và hoảng hốt mà không rõ lý do. – Trẻ mệt mỏi, mơ màng, không chịu chơi, ngủ li bì hoặc ngủ gà. – Toát mồ hôi, lạnh toàn thân, đặc biệt ở vùng tay và lòng bàn chân. – Trẻ có nhịp thở bất thường: Thở nhanh, thở nông, thở khò khè, rút lõm ngực, ngưng thở. – Run rẩy, đi đứng ngồi không vững, loạng choạng. Khi bị chân tay miệng, trên da của trẻ sẽ xuất hiện những nốt màu đỏ không ngứa và không đau, có dạng phỏng nước, đường kính khoảng từ 2 đến 5mm. 3. Vì sao bệnh tay chân miệng ở trẻ lại nguy hiểm? Trẻ nhỏ là đối tượng rất dễ bị nhiễm bệnh chân tay miệng và khi nhiễm bệnh thì khả năng hồi phục sẽ mất nhiều thời gian. Dưới đây là những lý do để giải đáp cho thắc mắc: Vì sao tay chân miệng ở trẻ em lại nguy hiểm? 3.1 Trẻ em có sức đề kháng và miễn dịch yếu Hệ miễn dịch của trẻ em dưới 5 tuổi chưa hoàn thiện nên sức đề kháng yếu. Lúc này, chỉ một sự tác động nhỏ của một tác nhân gây bệnh nào đó tấn công cũng khiến cơ thể trẻ bị mắc bệnh. Không chỉ dễ mắc bệnh mà sức đề kháng yếu còn là điều kiện thuận lợi để bệnh trở nên diễn biến nhanh và nghiêm trọng hơn. 3.2 Trẻ chưa biết cách bảo vệ bản thân trước những tác nhân gây bệnh Trẻ em tư duy còn non nớt nên chưa có khả năng bảo vệ bản thân khỏi các tác nhân gây bệnh. Khi bé vui chơi, hoạt động theo bản năng là chủ yếu, trẻ lúc này chưa thể phân biệt được những yếu tố có thể gây hại cho cơ thể để phòng tránh. Đây chính là nguyên nhân khiến trẻ dễ bị nhiễm bệnh, nhất là khi bệnh tay chân. 3.3 Chân miệng là bệnh dễ lây lan Trẻ chỉ cần tiếp xúc với nước bọt, dịch tiết từ mũi, họng hay dịch tiết từ bọng nước, phân của người bệnh là đã có nguy cơ nhiễm bệnh tay chân miệng. Do đó, trẻ em trong độ tuổi đi học, tiếp xúc với môi trường nhiều bạn bè mà không biết cách phòng tránh, giữ gìn vệ sinh cá nhân thì nguy cơ nhiễm bệnh là rất cao. 3.4 Bệnh tay chân miệng có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm Khi mắc bệnh, nếu trẻ không được phát hiện và chữa trị kịp thời sẽ có nguy cơ gây ra các biến chứng nặng nề như: suy hô hấp, viêm phổi, viêm não… thậm chí là tử vong. Nếu trẻ không được phát hiện và điều trị kịp thời, sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí là tính mạng. 3.4 Trẻ có thể mắc bệnh tay chân miệng nhiều lần Nếu trẻ đã từng bị tay chân miệng thì vẫn có nguy cơ tái nhiễm nhiều lần, nhất là những trẻ có hệ sức đề kháng kém, bị suy dinh dưỡng, thể trạng yếu… Bên cạnh đó, bệnh chân tay miệng lại chưa có vắc xin phòng bệnh tay chân miệng nên đây cũng là mối lo ngại lớn cho các bậc phụ huynh có con nhỏ. Khi trẻ có dấu hiệu bệnh thì nên đưa trẻ đến bệnh viện để được theo dõi và điều trị tích cực, phòng tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra với trẻ.
thucuc
1,217
Dậy thì ở nam giới kết thúc khi nào? Dậy thì là giai đoạn mà ở đó cơ thể trẻ sẽ diễn ra một loạt những thay đổi từ tâm lý đến sinh lý để trẻ thành người trưởng thành. Vậy dậy thì ở nam giới kết thúc khi nào? Biểu hiện ra sao và điều gì có thể ảnh hưởng đến quá trình này? 1. Các dấu hiệu dậy thì ở nam Cũng tương tự như ở nữ giới, dậy thì nam sẽ phát triển mạnh về cả thể chất và tâm sinh lý. Đây là giai đoạn quan trọng của các bạn trẻ, cũng là giai đoạn nhạy cảm, có thể xuất hiện các rối loạn tâm sinh lý tuổi dậy thì. Vậy nên các bố mẹ cần phải luôn quan tâm và chú ý tới con trẻ để có thể biết khi nào trẻ bắt đầu dậy thì và có những định hướng sớm cho trẻ.Các dấu hiệu báo hiệu dậy thì ở bé trai:Điểm quan trọng nhất đánh dấu mốc dậy thì ở nam là những thay đổi về sinh lý nam giới với sự phát triển của bộ phận sinh dục nam: Kích thước dương vật tăng lên, các chức năng sinh sản bắt đầu hoạt động, tinh trùng được sản xuất, dương vật có những lần cương cứng ngoài ý muốn và trẻ sẽ có lần xuất tinh đầu tiên. Lúc mới dậy thì, nam giới thường hay bị mộng tinh, nhất là vào ban đêm.Trẻ tăng trưởng mạnh về chiều cao. Tùy theo cơ thể mỗi người, tình trạng sức khỏe cũng như các chế độ dinh dưỡng trong giai đoạn này mà cơ thể trẻ sẽ tăng từ 9 đến 13 cm.Hệ cơ bắp phát triển, ngực cũng tăng lên về kích thước trở nên vạm vỡ.Dấu hiệu mọc lông trên toàn cơ thể, đặc biệt lông nách, lông mu, lông tayvà chân. Râu cũng bắt đầu xuất hiện. So với nữ giới, hệ lông của nam phát triển mạnh, dày, rậm rạp và đen hơn.Dậy thì nam sẽ thấy xuất hiện mùi cơ thể. Mỗi người sẽ có một mùi đặc trưng riêng.Ở các bé trai, khi đến tuổi dậy thì thường hay bị vỡ giọng, giọng nói sẽ trở nên trầm hơn, có thể hơi khàn. Điều này ít xảy ra ở các bé gái.Tuyến dầu tăng hoạt động, các chất bã nhờn được tiết ra nhiều hơn, mụn dần xuất hiện trên mặt, lưng, ngực.Trẻ bắt đầu chú ý đến ngoại hình, có sự so sánh với bạn bè cùng độ tuổi, quan tâm có cảm xúc với các bạn khác giới, luôn muốn thể hiện bản thân trước gia đình, bạn bè.Việc nhận thức và phát hiện được các dấu hiệu trẻ bắt đầu dậy thì sẽ giúp bố mẹ có thể quan tâm con trẻ đúng cách, đồng thời hướng dẫn trẻ cách xử lý các tình huống sẽ gặp phải, kịp thời động viên an ủi khi thấy trẻ có những biểu hiện tiêu cực. 2. Nam dậy thì đến bao nhiêu tuổi? bắt đầu trong khoảng thời gian từ 9 đến 14 tuổi. Do ảnh hưởng bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, một số trẻ có thể bị dậy thì sớm hơn (có dấu hiệu dậy thì trước 9 tuổi) hoặc muộn hơn (dậy thì sau 14 tuổi). Thời gian bắt đầu hay kết thúc ở mỗi trẻ là khác nhau. Thông thường, quá trình dậy thì ở nam kéo dài 2 đến 5 năm và sẽ kết thúc ở độ tuổi từ 16 đến 18 tuổi. Quá trình này có thể được rút ngắn lại nếu các dấu hiệu dậy thì nam đến cùng một lúc. Khi các dấu hiệu càng xuất hiện muộn và xa nhau về thời gian thì quãng đường dậy thì của trẻ càng kéo dài. 3. Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình dậy thì ở nam giới Dậy thì nam đến sớm, muộn hay diễn ra đúng trong độ tuổi quy định phụ thuộc bởi rất nhiều yếu tố khác nhau:Yếu tố di truyền, bị đột biến gen trong gonadotropin làm tăng sản xuất testosterone sớm.Do mắc một số bệnh lý liên quan đến nội tiết như tăng nồng độ Gn. RH, suy giáp, u tuyến thượng thận...Mắc một số bệnh lý toàn thân như thiếu máu cục bộ, tổn thương dây hệ thần kinh trung ương, viêm màng não...Việc sử dụng các thuốc hay sản phẩm kích thích tăng trưởng không đúng, bổ sung quá nhiều các chất bổ, thuốc tăng chiều cao... có thể dẫn tới nguy cơ dậy thì sớm ở nam giới.Chế độ dinh dưỡng không đúng, chưa khoa học, cho trẻ ăn quá nhiều những đồ ăn chứa hormone tăng trưởng, sử dụng các loại đồ uống có ga hay chất kích thích, ăn quá nhiều đồ chiên rán dầu mỡ...cũng sẽ gây dậy thì sớm.Có thể bạn không biết nhưng các đồ dùng vật dụng bằng nhựa dùng đựng đồ ăn nóng cho trẻ làm cho các chất BPA trong nhựa đi vào đồ ăn của trẻ mà gây dậy thì sớm.Cho trẻ tiếp xúc quá sớm với phim ảnh truyện báo người lớn.Dậy thì là giai đoạn quan trọng ở cả nam và nữ giới. Bố mẹ cần biết tuổi dậy thì khi nào bắt đầu và kết thúc, quá trình dậy thì trẻ sẽ trải qua những thay đổi như thế nào trong tâm sinh lý. Hiểu được những điều đó, bố mẹ sẽ đồng hành cùng con trẻ giúp trẻ phát triển khỏe mạnh, trưởng thành tự tin, hạn chế các rối loạn tâm lý không đáng có.
vinmec
943
Mổ nội soi sỏi thận: giải pháp hiệu quả cho vấn đề sỏi thận Mổ nội soi sỏi thận là phương pháp chữa trị dựa vào ống soi mỏng và công cụ nhỏ để tiếp cận sỏi thận chính xác mà không cần tạo vết mổ lớn. Điều này giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng, đau đớn sau phẫu thuật và tăng tốc độ phục hồi. Bài viết sau tìm hiểu rõ hơn về phương pháp này trong chữa trị sỏi thận. 1. Ưu điểm vượt trội của phương pháp mổ nội soi sỏi thận Thay vì thực hiện mổ mở truyền thống, với phương pháp mổ nội soi sỏi thận, các bác sĩ tiến hành can thiệp vấn đề sỏi thận một cách nhẹ nhàng và hiệu quả hơn. Dưới đây là những ưu điểm vượt trội của phương pháp mổ nội soi sỏi thận:Ít xâm lấn không tạo vết mổ mở lớn Phương pháp mổ nội soi sỏi thận thường được thực hiện thông qua những vết cắt nhỏ trên da, sử dụng các ống nội soi linh hoạt để tiếp cận các vị trí cần điều trị. Do đó, không cần phải tạo ra những vết mổ to và phức tạp như trong phẫu thuật mổ mở truyền thống. Điều này giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng, tối ưu hóa thời gian phục hồi sau phẫu thuật và tạo ra sự thẩm mỹ tốt hơn cho bệnh nhân. Ít đau đớn và thời gian phục hồi nhanh hơn Tiến hành mổ nội soi sỏi thận, bệnh nhân thường ít đau đớn hơn sau phẫu thuật và có thể hồi phục nhanh chóng hơn. Bên cạnh đó, vì không cần phải đối mặt với vết mổ to nên bệnh nhân có thể trở lại hoạt động hàng ngày một cách nhanh chóng sau phẫu thuật. Hạn chế tác động lên các cơ quan xung quanh Phương pháp nội soi cho phép các bác sĩ tiếp cận sỏi thận mà không cần phải tiếp xúc trực tiếp với các cơ quan xung quanh như phải làm trong phẫu thuật mổ mở truyền thống. Điều này giảm thiểu nguy cơ gây tổn thương đến các cơ quan lân cận. Hiệu quả và chính xác trong quá trình loại bỏ sỏi Với phương pháp mổ nội soi sỏi thận, bác sĩ thực hiện các thao tác loại bỏ sỏi chính xác và hiệu quả. Các công cụ nội soi được sử dụng để phá hủy và loại bỏ sỏi mà không cần phải thực hiện mổ mở. Điều này giúp giảm thiểu nguy cơ tái phát sỏi và cải thiện kết quả điều trị. Giảm nguy cơ nhiễm trùng và biến chứng Với vết cắt nhỏ hơn và quá trình phẫu thuật tối ưu hóa, nguy cơ nhiễm trùng và các biến chứng sau phẫu thuật cũng được giảm thiểu. Bệnh nhân có thể trải qua quá trình phục hồi mà không phải đối mặt với nhiều rủi ro liên quan đến mổ mở truyền thống. Như vậy, phương pháp mổ nội soi sỏi thận mang lại nhiều ưu điểm vượt trội so với phẫu thuật mổ mở truyền thống, từ việc giảm nguy cơ biến chứng đến thời gian phục hồi nhanh chóng hơn cho bệnh nhân.2. Quy trình thực hiện mổ nội soi sỏi thận Quá trình mổ nội soi sỏi thận bao gồm các bước chuẩn bị trước phẫu thuật, phẫu thuật và giai đoạn hồi phục sau phẫu thuật. Dưới đây là quy trình thực hiện mổ nội soi sỏi thận chi tiết:Chuẩn bị trước phẫu thuật Bệnh nhân sẽ được tiến hành kiểm tra sức khỏe tổng quát để đảm bảo an toàn trong quá trình phẫu thuật. Các xét nghiệm cận lâm sàng như xét nghiệm máu, nước tiểu và hình ảnh chụp cắt lớp (CT scan) sẽ được thực hiện để đánh giá tình trạng sỏi thận và cấu trúc của sỏi. Bệnh nhân sẽ được tư vấn về quy trình phẫu thuật, các rủi ro có thể xảy ra và cách họ cần thực hiện để chuẩn bị tâm lý tốt nhất. Tiến hành phẫu thuật Bệnh nhân sẽ được thực hiện gây mê hoặc gây tê tủy sống để đảm bảo họ không cảm thấy đau trong suốt quá trình mổ. Bác sĩ sẽ thực hiện các vết cắt nhỏ trên da để chèn các ống nội soi linh hoạt vào trong cơ thể. Các ống nội soi này có thể chứa đèn và camera để bác sĩ quan sát trong quá trình phẫu thuật. Sử dụng hình ảnh từ ống nội soi và các công cụ nội soi, bác sĩ sẽ xác định vị trí và kích thước của các sỏi trong thận. Các công cụ nội soi được sử dụng để phá vỡ và loại bỏ sỏi từ bên trong thận. Bác sĩ sẽ kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo rằng toàn bộ sỏi đã được loại bỏ một cách hiệu quả. Sau khi hoàn thành, các ống nội soi sẽ được rút ra cẩn thận. Các vết cắt nhỏ trên da sẽ được khâu lại. Hồi phục sau phẫu thuật Thay băng hàng ngày vết mổ. Theo dõi vùng vết mổ để phát hiện kịp thời bất kỳ dấu hiệu nhiễm trùng hay viêm nhiễm. Bác sĩ sẽ đề xuất các cuộc hẹn kiểm tra định kỳ để đảm bảo tình trạng sỏi thận ổn định. Trong giai đoạn phục hồi, hạn chế hoặc tránh tham gia các hoạt động nguy hiểm có thể gây tổn thương cho vùng thận và vùng vết mổ. Nếu bạn gặp phải các triệu chứng bất thường, như sưng to, đỏ, đau nhiều, hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức. Quy trình này có thể thay đổi tùy theo tình trạng cụ thể của bệnh nhân và quyết định của bác sĩ.
medlatec
971
Thời gian hồi phục sau khi mổ u não Mổ u não là một trong những phương pháp pháp phẫu thuật điều trị u não phổ biến nhất. Mục tiêu của phẫu thuật là loại bỏ các khối u mà không gây tổn thương đến các mô não còn khỏe mạnh xung quanh. Cắt bỏ khối u giúp giảm áp lực nội sọ và có thể làm giảm đi độ nặng các triệu chứng của bạn. 1. Phẫu thuật u não Có hơn 130 loại khối u não khác nhau được biết đến ngày nay phân ra làm 2 nhóm là u não lành tính (không phải ung thư) và u não ác tính (ung thư não). Lựa chọn điều trị phụ thuộc vào vị trí và loại của khối u não của bạn.Phẫu thuật là một trong năm phương pháp điều trị tiêu chuẩn sử dụng để điều trị u não cùng với:Giám sát tích cực. Xạ trị. Hóa trị và liệu pháp miễn dịch. Liệu pháp nhắm mục tiêu. Mổ u não thường là phương pháp phẫu thuật lựa chọn phổ biến cho bệnh u não, mục đích của phương pháp này được sử dụng để loại bỏ khối u hoặc làm chậm sự phát triển, lan rộng của nó, thậm chí cắt bỏ một phần khối u não có thể giúp cải thiện rất nhiều các triệu chứng của bạn. Xạ trị hoặc hóa trị có thể được sử dụng chung sau khi phẫu thuật để tiêu diệt các tế bào u não còn sót lại mà phẫu thuật không thể loại bỏ.Nếu khối u của bạn nhỏ và dễ tiếp cận, phẫu thuật luôn là phương án ưu tiên để lựa chọn. Nó thường được sử dụng để điều trị các loại u não phát triển chậm, như:U tế bào hình sao. U màng não thất. U sọ hầu. U hạch. U màng não. Các kĩ thuật mổ u não phổ biến nhất được sử dụng trong quá trình phẫu thuật bao gồm:Sinh thiết nhu mô não: sinh thiết là khi một mẫu mô nhỏ được cắt xẻ từ nhu mô để phân tích dưới kính hiển vi. Điều này giúp các bác sĩ xác định liệu một khối u có phải là ung thư hay không và loại ung thư đó là gì.Cắt xương sọ là phẫu thuật bao gồm phẫu thuật cắt bỏ một phần xương hộp sọ của bạn để lộ ra phẫu trường nhu mô não cho phép các bác sĩ thực hiện mổ trên nhu mô não của bạn và loại bỏ khối u.Nội soi: trong quá trình nội soi, bác sĩ phẫu thuật tiếp cận nhu mô não thông qua đường mũi bằng một ống mỏng gọi là ống nội soi.Cắt đốt bằng laser có hướng dẫn bằng MRI là một phẫu thuật xâm lấn tối thiểu bao gồm tạo một lỗ nhỏ trên hộp sọ của bạn và đưa tia laser sợi quang vào. Các bác sĩ phẫu thuật sau đó sử dụng nhiệt từ tia laser để tiêu diệt và loại bỏ các tế bào u não.Nội soi thần kinh: một phần nhỏ của xương hộp sọ của bạn được cắt bỏ để đưa vào một ống mỏng gọi là ống nội soi. Phương pháp này được sử dụng để điều trị các tình trạng như não úng thủy do tắc nghẽn, u não và khối u nền sọ. 2. Thời gian hồi phục sau u não Mổ u não bao lâu thì tỉnh? Bạn thường tỉnh lại sau 6 tới 12 tiếng sau mổ u não. Thời gian nằm viện điển hình sau khi phẫu thuật khối u não là từ hai đến năm ngày. MRI hoặc CT sẽ được thực hiện vào sau phẫu thuật một ngày để đánh giá mức độ thành công của điều trị.Ngay sau khi phẫu thuật, bạn có thể gặp những triệu chứng sau đây:Sưng tấy vùng mổĐau đớn toàn thân. Sự hoang mang. Co giật. Vấn đề về giọng nói. Tuy nhiên, thuốc có thể giúp giảm bớt hoặc ngăn ngừa một số tác dụng này.Sau khi phẫu thuật, một người sẽ gặp bác sĩ giải phẫu thần kinh của họ, và có thể với các chuyên gia y tế khác. Trong hầu hết các trường hợp, một người có thể yêu cầu phục hồi chức năng và chăm sóc để có thể thực hiện các công việc hàng ngày, chẳng hạn như đi bộ.Không có sự giống nhau về thời gian hồi phục sau mổ u não nào cho tất cả các ca phẫu thuật não. Trong nhiều trường hợp, một người sẽ cần đợi vài tuần trước khi có thể lái xe và thực hiện các hoạt động phức tạp khác.Một người có thể cần được chăm sóc liên tục trong thời gian hồi phục. Điều này có thể bao gồm:Vật lý trị liệu. Liệu pháp ngôn ngữĐến khám với bác sĩ thần kinh của bạn. Giám sát liên tục để đánh giá khối u não 3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phục hồi Các loại phẫu thuật: Sự phục hồi thường phụ thuộc vào loại phẫu thuật. Ví dụ, sinh thiết não hầu như không cần thời gian hồi phục, trong khi mổ u não hồi phục thường mất 1–2 tháng hoặc lâu hơn.Tình trạng sức khỏe chung của một người: Tình trạng y tế cơ bản cần phẫu thuật sẽ ảnh hưởng đến quá trình hồi phục. Ví dụ, một người sống sót sau đột quỵ có thể cần phải phục hồi sau phẫu thuật và bản thân cơn đột quỵ.Biến chứng phẫu thuật: Một người có thể cần lâu hơn để hồi phục nếu họ gặp phải các biến chứng phẫu thuật như chảy máu hoặc nhiễm trùng.Sau khi trở về nhà, bạn có thể sẽ cần nghỉ làm và có thể cảm thấy mệt mỏi trong tối đa 6 tuần. Thời gian hồi phục sau mổ u não hoàn toàn là khác nhau ở mỗi người, một số người hồi phục trong vòng vài tuần, một số người cần vài tháng còn một số ít người không bao giờ hồi phục hoàn toàn.Trong thời gian hồi phục sau mổ u não, bạn nên:Tập thể dục thường xuyên duy trì sức khỏe và giảm nguy cơ hình thành huyết khối. Chế độ ăn uống cân bằng. Tăng dần mức độ hoạt động của bạn từ từ. Nghỉ ngơi nhiều. Bạn nên ngưng sử dụng rượu bia và thuốc lá. Không nên tự lái xe cho đến khi bác sĩ cho phép.Kiểm tra và thay băng vết thương mỗi ngày. Tránh ánh nắng trực tiếp vào đầu của bạn trong một vài tuần đầu. Thời gian nằm viện tùy thuộc vào mức độ hồi phục của cơ thể và đáp ứng với phẫu thuật. Ngay sau khi phẫu thuật, bạn sẽ được theo dõi sát sao để đảm bảo các hoạt động của não bộ hoạt động bình thường. Bác sĩ sẽ hướng dẫn chi tiết về việc xuất viện trước khi bạn xuất viện. Hướng dẫn có thể bao gồm:Cách chăm sóc vùng phẫu thuật của bạn. Các tùy chọn kiểm soát cơn đau. Lịch hẹn tái khám.
vinmec
1,199
Rối loạn nội tiết tố nữ gây mất ngủ thế nào? Phụ nữ trải qua rất nhiều giai đoạn có ảnh hưởng tới nội tiết tố nữ như liên quan tới chu kỳ kinh nguyệt, khi mang thai, thời kỳ tiền mãn kinh. Trong những giai đoạn này, sự thay đổi hormone có ảnh hưởng không nhỏ tới giấc ngủ của phụ nữ. 1. Thay đổi giấc ngủ liên quan tới chu kỳ kinh nguyệt Thông thường ở những người có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn rất ít khi gặp các vấn đề liên quan tới giấc ngủ. Bởi sự lên xuống một cách đều đặn của các loại hormone giới tính ít khi ảnh hưởng tới giấc ngủ ở phụ nữ trẻ tuổi.Tuy nhiên, trong một số phụ nữ ở giai đoạn trước khi có kinh thì lượng hormone progesterone và estrogen giảm đột ngột có thể ảnh hưởng tới giấc ngủ. Điều này phổ biến hơn ở những người rối loạn nội tiết tố làm cho chu kỳ kinh nguyệt không đều, những người thường xuyên sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp, những người bị đau bụng kinh nhiều.Thường nếu như bạn chỉ bị khó ngủ hoặc vấn đề liên quan tới giấc ngủ trong thời gian ngắn thì không đáng lo ngại. Nhưng nếu tình trạng này kéo dài và ảnh hưởng tới cuộc sống thì bạn cần phải sử dụng những biện pháp cải thiện như thay đổi thói quen sinh hoạt, tập thể dục, tập hít thở... 2. Thay đổi giấc ngủ khi mang thai Khi phụ nữ mang thai, có rất nhiều sự thay đổi của cơ thể. Một trong những thay đổi đó là nội tiết tố. Điều này thường khiến một số mẹ bầu cảm thấy khó ngủ hơn. Không chỉ vậy, phụ nữ mang thai còn bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố làm giảm giấc ngủ như bụng to, đi tiểu đêm nhiều, đau nhức cơ thể, tư thế ngủ khó khăn...Người ta nhận thấy những phụ nữ mang thai bị mất ngủ thì nguy cơ bị trầm cảm sau sinh cao hơn. Cho nên vấn đề giấc ngủ ở phụ nữ mang thai rất cần được chú ý. Một số biện pháp giúp phụ nữ mang thai cải thiện giấc ngủ có thể áp dụng như:Đừng tập thể dục trong vòng một hoặc hai giờ trước khi đi ngủ.Uống thứ gì đó nhẹ nhàng vào buổi tối, chẳng hạn như sữa ấm hoặc trà dịu, nhưng nếu nó làm bạn đi tiểu đêm nhiều thì không nên uống.Giữ nhiệt độ phòng ngủ thoải mái, có thể thấp hơn bình thường một chút vì phụ nữ mang thai thường cảm thấy nóng hơn. Uống sữa ấm trước khi ngủ giúp cải thiện rối loạn giấc ngủ ở phụ nữ 3. Giấc ngủ ở thời kỳ sau sinh Một sự thay đổi rất lớn ở lượng hormone giới tính sau khi em bé được sinh ra, đặc biệt là lượng estrogen trong máu ở mức thấp. Đó là một trong những lý do mà phụ nữ sau sinh phải chiến đấu với việc mất ngủ.Ngoài ra, phụ nữ sau sinh phải đối diện với việc chăm sóc em bé, cho em bé bú mỗi đêm. Khiến dễ bị mất ngủ và có nguy cơ bị trầm cảm sau sinh hơn.Hãy cố gắng dành thời gian nghỉ ngơi khi em bé ngủ và nhận sự giúp đỡ từ người thân để giúp phụ nữ giai đoạn này hạn chế được việc thiếu ngủ. Ngoài ra, phụ nữ sau sinh có thể cần bổ sung một liều nhỏ estrogen để hạn chế tình trạng thiếu ngủ và nguy cơ trầm cảm. Tuy nhiên, việc bổ sung nội tiết tố dù liều nhỏ cũng cần sự chỉ định của bác sĩ, không nên tự ý sử dụng. 4. Thay đổi giấc ngủ thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh Những suy giảm nội tiết tố nữ trong giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinh là nguyên nhân chính gây ra rối loạn giấc ngủ ở phụ nữ. Những giai đoạn trên như chu kỳ kinh nguyệt, mang thai, sau sinh có thể ảnh hưởng tới giấc ngủ nhưng phụ nữ bị ảnh hưởng bởi tình trạng rối loạn nội tiết tố nhiều nhất là ở giai đoạn tiền mãn kinh, mãn kinh.Khi bước vào giai đoạn tiền mãn kinh (tức là giai đoạn trước khi mãn kinh) nồng độ hormon estrogen suy giảm đột ngột nên phụ nữ giai đoạn này dễ bị rối loạn giấc ngủ, bốc hỏa, thay đổi tính tình... Điều này có thể xảy ra trong thời gian dài ngắn khác nhau ở mỗi phụ nữ, có thể 1 đến vài năm. Rối loạn giấc ngủ ở phụ nữ có thể gặp thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh Đến khi bước vào giai đoạn mãn kinh tức là bị mất kinh trên 1 năm, thì các dấu hiệu rối loạn giấc ngủ có thể giảm hơn, nhưng phụ nữ vẫn còn nguy cơ mất ngủ và xuất hiện các cơn bốc hỏa. Không chỉ vậy, phụ nữ mãn kinh còn có nguy cơ gặp phải tình trạng ngưng thở khi ngủ. Nghiên cứu cho thấy mức progesterone thấp hơn, giống như những gì được quan sát thấy ở phụ nữ sau mãn kinh, có thể góp phần vào sự phát triển của chứng ngưng thở khi ngủ. Tình trạng này làm cho phụ nữ bị gián đoạn giấc ngủ, khó quay trở lại giấc ngủ hơn.Với tình trạng mất ngủ do rối loạn nội tiết tố nữ ở giai đoạn tiền mãn kinh hay mãn kinh có thể hết sau một thời gian. Nhưng nếu nó không cải thiện bạn có thể cần phải nói chuyện với bác sĩ xem xét việc điều trị bằng hormon thay thế. Ngoài ra, những biện pháp thay đổi thói quen ngủ và môi trường ngủ có thể giúp ích trong việc hạn chế tính trạng mất ngủ.Rối loạn giấc ngủ ở phụ nữ là tình trạng thường gặp hơn so với ở nam giới. Một nguyên nhân đó là bởi sự thay đổi hormone nữ trong suốt quá trình sinh sống của phụ nữ. Tuy nhiên, dù như vậy thì việc bạn chăm sóc giấc ngủ và thay đổi thói quen ngủ cũng giúp ích rất nhiều để cải thiện giấc ngủ.
vinmec
1,063
Những biến chứng của nhau tiền đạo các mẹ bầu cần hết sức cảnh giác Trong suốt thời gian thai nghén, mẹ và bé có thể phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm và trong số đó phải kể đến nhau tiền đạo. Tai biến này nếu không được xử trí kịp thời thì sẽ đe dọa đến tính mạng của cả mẹ và thai nhi. Chính vì thế các mẹ cần phải đặc biệt lưu ý các triệu chứng của nhau tiền đạo để đề phòng nguy hiểm về sau. 1. Thế nào là nhau tiền đạo? Khi người phụ nữ mang thai thì tử cung của họ sẽ hình thành nhau thai giúp cung cấp chất dinh dưỡng và oxy cho trẻ phát triển. Nhau thai còn có tác dụng bảo vệ trẻ khỏi những ảnh hưởng từ cơ thể mẹ cũng như môi trường bên ngoài nên nếu mẹ mắc một bệnh lý nào đó thì sẽ tác động trực tiếp tới thai nhi. Bánh nhau có hình tròn, nặng khoảng 400 - 500g bằng ⅙ trọng lượng của bào thai, đường kính khoảng 15cm, độ dày là từ 2,5 - 3 cm. Nhau thai sẽ bám trên dây rốn của bé và thành tử cung của mẹ, có thể là gắn vào bên hông, phía trên, phía trước hay phía sau tử cung. Đôi khi nhau thai sẽ bám vào vùng tử cung dưới hoặc ngay đoạn cổ tử cung. Nếu vị trí nhau thai bám quá thấp (đoạn dưới tử cung và cổ tử cung) thì đây chính là nhau tiền đạo rất nguy hiểm. Lúc này cổ tử cung sẽ bị nhau tiền đạo che kín một phần hoặc toàn bộ khiến đường đi của thai nhi sẽ bị cản trở khi chuyển dạ. Nhau tiền đạo được chia thành 4 loại dựa trên vị trí bám của nhau: Nhau bám thấp: bờ bánh nhau bám vào phần dưới của tử cung, chưa tịnh tiến đến lỗ trong cổ tử cung; Nhau bám mép: bờ bánh nhau chạm đến bờ lỗ trong cổ tử cung; Nhau bán trung tâm: bánh nhau đã che khuất một phần lỗ trong cổ tử cung; Nhau tiền đạo trung tâm: bánh nhau lấp kín toàn bộ lỗ trong cổ tử cung. 2. Nguyên nhân dẫn đến nhau tiền đạo là gì? Bất cứ nơi nào trong tử cung mà phôi thai làm tổ thì kéo theo việc nhau thai sẽ phát triển ngay tại chỗ đó. Nếu phôi làm tổ ở vị trí đoạn dưới của tử cung thì nhau thai cũng sẽ hình thành ngay gần đó, đây chính là nguyên nhân xuất hiện tình trạng nhau tiền đạo. Dưới đây là một số yếu tố làm tăng nguy cơ nhau tiền đạo: Đã từng bị viêm nhiễm tử cung; Trải qua nhiều lần sinh nở; Tiền sử nạo thai hoặc sảy thai nhiều lần; Mang đa thai dẫn đến nhau thai lớn; Ở những lần mang thai trước thai phụ cũng từng bị nhau tiền đạo; Mẹ bầu hút thuốc lá và lạm dụng chất kích thích; Dị dạng tử cung; Mang thai khi tuổi đã lớn (trên 35 tuổi). 3. Dấu hiệu nhận biết và các biến chứng nguy hiểm của nhau tiền đạo Triệu chứng nhau tiền đạo có thể khác nhau dựa trên mức độ nặng nhẹ và thể lâm sàng mà bệnh nhân mắc phải. Tuy nhiên thai phụ có thể nhận ra dấu hiệu nhau tiền đạo qua các triệu chứng sau: Âm đạo xuất huyết bất thường, máu màu đỏ tươi có thể lẫn máu cục nhưng không có cảm giác đau bụng, thường xuất hiện vào 3 tháng cuối thai kỳ; Tái phát xuất huyết âm đạo với lượng máu chảy ra nhiều hơn; Xuất huyết kèm theo các cơn đau bụng do bị co thắt tử cung gặp ở một số trường hợp. Nhau tiền đạo là một tai biến thai sản nghiêm trọng gây nên nhiều nguy hiểm đối với cả thai phụ và thai nhi: Đối với thai phụ: xuất huyết xảy ra nhiều lần trong suốt thời gian bầu bí sẽ dẫn tới thiếu máu dễ gây sinh non. Nếu nhau tiền đạo bám gần cổ tử cung, việc bóc tách bánh nhau sau sinh có thể làm hở cổ tử cung tạo điều kiện cho vi khuẩn dễ dàng xâm nhập gây nhiễm trùng. Trong trường hợp bánh nhau dính chặt vào cơ tử cung và không thể tách ra khỏi niêm mạc bộ phận này thì có nguy cơ phải cắt bỏ tử cung; Đối với thai nhi: khi cơ thể mẹ thiếu máu sẽ làm suy dinh dưỡng thai nhi, dần dần dẫn tới suy thai. Nếu chảy máu quá nhiều bác sĩ sẽ phải chỉ định mổ gấp để lấy thai khi chưa đủ tháng, rủi ro trẻ bị suy hô hấp là rất cao. Bên cạnh đó, khi bánh nhau thai nằm phía dưới tử cung thì thai nhi khó có thể xoay đầu, dễ xảy ra ngôi thai ngược đành phải vận dụng đến phương pháp sinh mổ. 4. Phương pháp điều trị tình trạng nhau tiền đạo Mục tiêu cấp cứu nhau tiền đạo là phải cầm máu để cứu thai phụ. Dựa trên mức độ xuất huyết, độ tuổi thai, khả năng nuôi dưỡng trẻ sơ sinh sau khi chào đời mà bác sĩ sẽ chỉ định nên mổ bắt thai hay kéo dài tuổi thai. Trong trường hợp bị nhau tiền đạo nhưng chưa có dấu hiệu chuyển dạ Mẹ bầu cần hạn chế đi lại, nghỉ ngơi và ăn bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng; Dùng corticoid thúc đẩy quá trình hoàn thiện, phát triển của phổi; Dùng các thuốc giảm co như progesterone, salbutamol, spasmaverine 40mg; Nếu thai nhi đã đủ tháng có thể mổ lấy thai (trường hợp nhau trung tâm), những trường hợp còn lại cân nhắc chờ tới khi thai phụ chuyển dạ; Nếu xuất huyết nhiều nguy hiểm đến tính mạng của mẹ thì mổ lấy thai khẩn cấp cho dù ở tuần thai nào. Nhau tiền đạo khi đã chuyển dạ Loại nhau trung tâm hoặc bán trung tâm: chỉ định mổ bắt thai; Nếu nhau bám mép: mổ lấy thai khẩn cấp nếu mẹ bị chảy máu nhiều. Trong trường hợp xuất huyết ít, cổ tử cung và ngôi thai thuận lợi thì tiến hành bấm ối, xé màng ối ở vị trí không vướng bánh nhau nhằm cầm máu. Nếu đã thực hiện phương pháp này mà vẫn xuất huyết thì mổ lấy thai, ngược lại nếu không chảy máu thì theo dõi chặt chẽ theo ngả âm đạo; Nhau bám thấp: nếu máu ra nhiều thì mổ lấy thai, không ra máu hoặc ra ít thì theo dõi tín hiệu chuyển dạ. Trong trường hợp nhau cài răng lược Nhau cài răng lược chính là biến chứng phức tạp và nghiêm trọng nhất của nhau tiền đạo. Khi đó ở dưới tử cung có nhiều mạch máu tăng sinh và xâm lấn sâu vào các lớp cơ của tử cung, thậm chí là đâm xuyên qua bàng quang đối với những thai phụ mổ đẻ lần trước. Điều này gây ra rất nhiều khó khăn cho quá trình phẫu thuật, dẫn đến mất nhiều máu và làm tổn thương tới bàng quang. Vì vậy khi thai đã đủ tháng mà bị nhau cài răng lược thì sẽ cần mổ bắt thai chủ động. Để lấy thai bác sĩ cần mổ đáy tử cung hoặc dọc thân tử cung khu vực có bánh nhau bám, không thực hiện bóc nhau và cắt tử cung để hạn chế nguy cơ mất máu.
medlatec
1,251
Chăm sóc trẻ sơ sinh như thế nào mới khoa học? Việc chăm sóc trẻ sơ sinh thường khiến những người lần đầu làm mẹ cảm thấy lo lắng. Với cơ thể còn non nớt và nhạy cảm, việc tìm hiểu, nuôi dưỡng bé sao cho đúng cách là vô cùng quan trọng. Dưới đây là những điều cha mẹ cần lưu ý trong việc chăm sóc bé mỗi ngày. 1. Cách bế trẻ sơ sinh Có thể bạn sẽ có chút lúng túng trong lần đầu tiên vì không biết cách bế bé như thế nào cho đúng. Lúc này xương của trẻ sơ sinh còn rất yếu, do vậy, bế sai cách sẽ ảnh hưởng không tốt đến hệ xương khớp của con. Bạn có thể bế bé theo cách sau: Nhẹ nhàng đưa tay xuống cổ để đỡ lấy đầu của bé. Tay còn lại luồn dưới phần lưng và mông để đỡ phần thân dưới của con một cách chắc chắn nhất. Với cách này, bạn có thể dễ dàng di chuyển bé sang chỗ này chỗ kia một cách êm ái. Trong trường hợp trẻ khóc đòi mẹ, hay đơn giản bạn muốn chơi với con, bạn cần lên tiếng để thu hút sự tập trung của bé về phía bạn, điều này giúp trẻ không giật mình hay hoảng sợ vì bất ngờ bị nhấc khỏi chỗ nằm. 2. Chăm sóc trẻ sơ sinh trong khi ngủ và bú sữa mẹ như thế nào? Cho trẻ sơ sinh bú Hãy cho trẻ bú sữa mẹ sớm nhất có thể ngay khi được sinh ra và cho uống sữa mẹ hoàn toàn trong 06 tháng đầu đời, duy trì càng lâu càng tốt. Chất dinh dưỡng hoàn hảo nhất cho trẻ chính là sữa mẹ. Sữa mẹ giúp trẻ dễ tiêu hóa, chứa nhiều kháng thể tốt cho sức khỏe, hỗ trợ chống lại các những tác nhân gây bệnh. Ngoài ra, bạn nên cho trẻ bú thường xuyên, chia nhiều bữa, đảm bảo đủ lượng sữa cần thiết vì dạ dày của trẻ sơ sinh khá nhỏ. Một số dấu hiệu khi bé đói như: ngọ nguậy không yên, khóc, hay tém miệng liên tục,… Bạn không nên đánh thức bé dậy khi đang ngủ dù đã đến cữ bú. Trẻ sơ sinh cần ngủ 16 - 18 giờ mỗi ngày và mối giấc ngủ nên kéo dài khoảng từ 1 - 3 giờ. Hãy đánh thức trẻ dậy uống sữa nếu như đã ngủ quá 4 giờ. Cách cho trẻ ợ hơi sau bú Sau khi bú sữa xong, dù là sữa mẹ hay sữa pha, bạn nên cho bé ợ hơi sau khi bú. Vì hiện tại chức năng của van giữa thực quản và dạ dày trẻ sơ sinh chưa được hoàn thiện, do đó việc ợ hơi giúp hạn chế việc ọc sữa khi no và tình trạng trào ngược dạ dày ở trẻ. Bạn có thể cho bé ợ hơi theo cách sau: Hãy bế con theo tư thế vác vai, bụng ép sát vào ngực mẹ, vỗ nhẹ lưng, giữ bé ở tư thế đó khoảng 10 - 15 phút. Vì đầu và cổ của trẻ sơ sinh còn rất yếu, bạn nên giữ đầu và cổ bé thật cẩn thận trong khi bế. Tư thế ngủ đúng cho bé Mức 28 độ C là nhiệt độ phòng thích hợp cho trẻ sơ sinh đủ tháng và khỏe mạnh. Phòng ngủ của trẻ cũng nên thoáng mát, sạch sẽ và yên tĩnh. Nếu trong phòng dùng điều hòa, cần tránh để nhiệt độ quá thấp, dù có quấn khăn hay đắp chăn thì cũng có thể khiến bé bị cảm lạnh. Trong tư thế ngủ, bạn nên tránh để con ngủ ở tư thế nằm sấp vì một số trường hợp có thể dẫn đến nguy cơ bị đột tử. Bạn cũng không nên để quá nhiều gấu bông hay gối xung quanh, dễ khiến bị ngạt thở nếu không may chúng đè vào mũi trẻ. Ngoài ra, cũng không nên cho con ngủ chung giường với bố mẹ trong mấy tháng đầu, tránh trường hợp cha mẹ ngủ say có thể vô tình đè vào con. Hãy cho bé nằm trong nôi hay giường nhỏ đặt cạnh giường bố mẹ. 3. Cách vệ sinh cho trẻ sơ sinh Thay tã cho trẻ Bạn có thể sử dụng tã vải hoặc tã giấy, hay sử dụng xen kẽ cả hai loại tã cho con. Bạn nên chọn loại tã giấy có kích cỡ phù hợp với bé, có tính năng chống hăm, ngứa và những loại có chất liệu cotton mềm, thấm nước tốt nếu dùng tã vải. Ngay sau khi bé tè hay ị đầy, bạn nên thay tã ngay. Sử dụng khăn mềm và nước ấm để vệ sinh sạch sẽ cho hậu môn và bộ phận sinh dục của bé sau khi thay tã. Trước khi mặc tã mới, nhớ bôi kem chống hăm hoặc kem bảo vệ da cho con. Chăm sóc trẻ sơ sinh - Cách tắm và vệ sinh cho con Trước khi tắm, bạn nên chuẩn bị sẵn các đồ dùng như khăn tắm, tã, quần áo, tăm bông, băng rốn vô trùng, nước muối sinh lý 0.9%,... Hãy rửa tay thật sạch, cắt hết móng tay và cất những đồ nữ trang trên tay vì chúng có thể khiến da bé bị thương. Dung nước sạch pha với nước sôi để tắm, nhiệt độ nước thích hợp để tắm cho trẻ sơ sinh là khoảng 36 - 38 độ C. Một số lưu ý khi tắm cho trẻ sơ sinh Lau mắt cho con theo hướng từ trong ra ngoài bằng bông gòn thấm nước muối sinh lý 0.9%. Dùng tăm bông nhẹ nhàng để làm sạch lỗ mũi trẻ. Gội đầu cho bé: Để tránh nước vào tai trẻ trong khi tắm, bạn nên ép nhẹ hai vành tai vào sát lỗ tai bằng ngón cái và ngón đeo nhẫn của bàn tay bế. Dùng khăn để thấm ướt tóc, sau đó sử dụng một ít dầu gội và xả lại cho sạch và dùng khăn lau khô đầu. Lấy khăn mềm lau người cho bé nếu chưa rụng rốn, tránh làm ướt rốn. Vệ sinh miệng cho trẻ bằng gạc rơ lưỡi có thấp nước muối sinh lý. Nên sử dụng bông để thấm nước quanh rốn cho trẻ sau khi tắm xong, sau đó dùng tăm bông thấm nước muối sinh lý để lau khô rốn. Lưu ý rằng, rốn trẻ sơ sinh rất nhạy cảm, bạn cần chăm sóc rốn hàng ngày, nếu phát hiện một trong những dấu hiệu sau, hãy đưa con đến ngay khoa nhi để thăm khám. Da quanh rốn bị sưng, đỏ. Rốn bé có chồi, rỉ nước kéo dài, nước rỉ có màu vàng, có mùi hôi hoặc có mủ ở rốn. Rốn bị chảy máu. Đã sinh được 3 tuần rồi nhưng rốn vẫn chưa rụng.
medlatec
1,138
Cảnh báo sai lầm khi cấp cứu đột quỵ nguy hiểm Đột quỵ là căn bệnh nguy hiểm và cần nhanh chóng có hướng xử lý kịp thời khi xảy ra tuy nhiên có nhiều sai lầm khi sơ cứu có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và việc điều trị bệnh. Thậm chí có thể người người bệnh đến gần với tử vong hơn. Do đó, bạn cần nắm được những sai lầm khi cấp cứu đột quỵ để có kiến thức xử lý khi chẳng may gặp phải. 1. Tổng hợp những sai lầm trong sơ cấp cứu đột quỵ 1.1 Đánh giá những sai lầm khi cấp cứu người đột quỵ Đột quỵ là một căn bệnh nguy hiểm đòi hỏi thời gian xử lý nhanh chóng và các bước sơ cứu đúng cách. Bởi mỗi một phút trôi qua, tế bào não của người bệnh có thể chết dần, nếu cứu sống cũng có khả năng để lại di chứng. Cấp cứu và thời gian đối với người đột quỵ là vô cùng quan trọng bởi chúng có ảnh hưởng rất lớn đến tình trạng của người bệnh và nếu không may có thể để lại những di chứng nặng nề suốt cuộc đời người bệnh. Cấp cứu đột quỵ đóng vai trò quan trọng Một số di chứng có thể khắc phục được tuy nhiên một số di chứng bệnh đột quỵ khó có thể chữa trị hoàn toàn như: tàn tật, ảnh hưởng tới thần kinh não, tử vong… Có rất nhiều hành động khi cấp cứu người đột quỵ là nguyên nhân gây ra những tình trạng này. 1.2 Những sai lầm khi sơ cấp cứu người bệnh đột quỵ cần tránh Thay vì lập tức đưa người bệnh đi cấp cứu, khi thấy bệnh nhân còn tỉnh táo nhiều người lựa chọn cho bệnh nhân nghỉ ngơi để cơ thể khỏe lại. Quan điểm này rất nguy hại bởi đột quỵ là bệnh cấp tính cần được can thiệp điều trị ngay. Người bệnh hoàn toàn khó có thể phục hồi nếu như không được điều trị sớm thậm chí là thời gian càng kéo dài thì cơ hội sống của người bệnh đột quỵ càng giảm. Mỗi phút trôi qua, có khoảng 2 triệu tế bào thần kinh của người đột quỵ chết đi. Nhiều người có thói quen cho bệnh nhân uống nước đường, nước chanh hoặc nước gừng để giảm triệu chứng bệnh. Tuy nhiên, một trong những dấu hiệu đột quỵ điển hình đó là người bệnh sẽ cảm thấy khó nuốt, dị vật có thể mắc lại trong đường thở của người bệnh. Hành động này rất nguy hiểm bởi có thể khiến bệnh nhân khó thở, nuốt khó, nghẹn, ho, sặc, suy hô hấp… nguy hiểm. Trường hợp nặng nhất bệnh nhân có thể tử vong vì dị vật đường thở. Bệnh đột quỵ được chia thành nhồi máu não và xuất huyết não. Cả hai dạng này có triệu chứng tương tự nhưng triệu chứng hoàn toàn khác nhau. Bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não nếu uống thuốc hạ áp có thể thiếu máu não nghiêm trọng hơn. Nếu bệnh nhân đột quỵ xuất huyết, uống thuốc hạ áp có thể khiến huyết áp giảm nhanh chóng tăng nguy cơ tử vong. Do đó, đây là một cách sơ cứu phản khoa học cần lưu ý tránh. Những cách sơ cứu dân gian này thường thì ít gây hại đến bệnh nhân đột quỵ nhưng có thể làm ảnh hưởng đến thời gian “vàng” cấp cứu đột quỵ. Một số phương pháp dân gian được khuyến cáo không nên thực hiện cho người đột quỵ Những hành động này thường không cần thiết và làm trễ thời gian sơ cứu, ảnh hưởng tới sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Đặc biệt, người nhà tuyệt đối không đưa người bệnh đi cấp cứu bằng xe máy. 2. Sơ cấp cứu đúng cách cho người bệnh đột quỵ Thời gian là yếu tố quan trọng trong cấp cứu cho bệnh nhân đột quỵ nên điều đầu tiên bạn cần nghĩ đến là gọi xe cấp cứu, bình tĩnh và theo dõi triệu chứng của người bệnh. Trong thời gian này, bạn cần hỏi thông tin cơ bản của bệnh nhân nếu họ còn tỉnh táo và đánh giá tình trạng của người bệnh thông qua: lời nói, cử động tay chân, cơ thể, da… 2.1 Trường hợp bệnh nhân còn ý thức Bạn cần di chuyển người bệnh đến nơi thoáng mát nhẹ nhàng, đặt bệnh nhân nằm nghiêng với tư thế thoải mái. Sau đó nới lỏng quần áo của bệnh nhân, cởi nút áo và thắt lưng(nếu có). Tiếp theo, bạn hãy đắp chăn cho bệnh nhân nếu lạnh và lấy hết những vật trong miệng có thể cản trở việc hít thở của bệnh nhân, đặc biệt là răng giả. 2.2 Trường hợp bệnh nhân đã mất ý thức Bạn vẫn cần di chuyển bệnh nhân tới nơi thông thoáng để theo dõi bệnh nhân. Sau đó kiểm tra xem bệnh nhân có thở không, nếu không còn thở thì cần hô hấp nhân tạo và thao tác ép ngực để bệnh nhân thở trở lại. Ép tim là bước sơ cứu quan trọng cho bệnh nhân đột quỵ Trường hợp bạn không thực hiện được hãy nhờ sự giúp đỡ của người biết cách thực hiện hoặc thông qua hướng dẫn của nhân viên y tế. Bạn cần lưu ý những loại thuốc bệnh nhân sử dụng và tình trạng của bệnh nhân để nhân viên y tế có thể căn cứ vào đó đưa ra hướng xử lý nhanh và hiệu quả hơn. Thời gian càng nhanh chóng và sơ cứu càng đúng cách thì tỷ lệ bệnh nhân gặp phải di chứng hoặc tử vong càng thấp, do đó bạn cần nắm bắt thời gian “vàng” 4 giờ đầu sau khi có biểu hiện đột quỵ ban đầu để sơ cứu. Trên đây là những thông tin quan trọng về những sai lầm khi cấp cứu đột quỵ cần tránh và cách để sơ cấp cứu cho bệnh nhân đúng cách nhất. Hi vọng qua những kiến thức này bạn có thể nắm bắt được sơ lược cách để sơ cứu cho bệnh nhân và giảm những nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh về sau.
thucuc
1,082
Bí quyết chống cơn say nắng ngày hè Khi nhiệt độ cơ thể và môi trường quá chênh lệch, cộng thêm sự thích ứng của cơ thể chưa được đáp ứng kịp thời nên dẫn đến dễ bị say nắng. Một người khi đi ngoài nắng nóng sẽ bị tăng thân nhiệt từ thấp đến cao do tác động của nhiệt. Ban đầu tình trạng này được biểu hiện bằng sự kiệt sức với các dấu hiệu: da khô, nóng, hoa mắt, ù tai, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, mệt mỏi, lả người… Nếu không được xử trí kịp thời sẽ đưa đến tình trạng nặng hơn: nhịp thở nhanh, mạch tăng, tình trạng lú lẫn, không kiểm soát được hành vi và ngất xỉu. Nhiệt độ cơ thể tăng cao sẽ gây hại đến tất cả các cơ quan, đặc biệt nhất là não bộ. Tình trạng kiệt nước trong cơ thể do đổ mồ hôi, mất nước qua hơi thở và qua da cũng sẽ ảnh hưởng đến tuần hoàn máu, khiến cho huyết áp người bị say nắng tụt và tim sẽ bị suy, có thể dẫn đến tử vong. Khi nhiệt độ cơ thể và môi trường quá chênh lệch, cộng thêm sự thích ứng của cơ thể chưa được đáp ứng kịp thời nên dẫn đến dễ bị say nắng. Những điều cần làm khi bị say nắng Say nắng là một tình trạng cấp cứu, cần được xử trí càng sớm càng tốt. Khi thấy một người đang đi ngoài nắng, bỗng choáng váng, mệt lả và sau đó ngất xỉu hoặc có biểu hiện thiếu nước như môi lưỡi khô, khát nước, nếp véo da nhăn chậm mất… Bạn cần thực hiện ngay một số biện pháp để nhanh chóng hạ được nhiệt độ trong người bệnh nhân, đưa bệnh nhân ra khỏi cơn nguy ngập trong lúc chờ đợi đội cấp cứu chuyên nghiệp, bằng cách sau đây: – Đưa ngay bệnh nhân vào nơi có bóng mát. – Cởi bỏ bớt quần áo và quạt mát cho bệnh nhân. – Lau mát cho bệnh nhân nếu có thể được (có thể ngâm hoặc tắm cho bệnh nhân trong nước). – Nếu bệnh nhân còn tỉnh hoặc hồi tỉnh lại, cho bệnh nhân uống từng ngụm nước. Trong quá trình làm mát bệnh nhân, nếu thấy bệnh nhân bị lạnh run thì giảm bớt biện pháp này, vì tình trạng run lạnh của bệnh nhân sẽ làm tăng nhiệt độ cơ thể (lưu ý không được hạ quá thấp nhiệt độ của bệnh nhân vì có thể gây ra tình trạng giảm thân nhiệt cũng nguy hiểm không kém gì tình trạng tăng thân nhiệt). – Nếu bệnh nhân bị ngưng tim, ngưng thở do suy tim hay suy hô hấp, thực hiện ngay phương pháp hồi sức bằng hô hấp nhân tạo, hà hơi thổi ngạt miệng-miệng, xoa bóp tim ngoài lồng ngực. Khẩu quyết chống say nắng Nguồn tintuc.vn
thucuc
487
Nội soi thực quản dạ dày tá tràng được thực hiện khi nào? Nội soi thực quản dạ dày tá tràng là thăm dò chức năng phổ biến và được chỉ định rộng rãi trong chẩn đoán, điều trị các bệnh lý tại đường tiêu hóa trên. Vậy kỹ thuật này được thực hiện khi nào, có vai trò ra sao và cần lưu ý gì khi nội soi? 1. Khái niệm nội soi thực quản dạ dày tá tràng Nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng gọi tắt là nội soi dạ dày hoặc nội soi đường tiêu hóa trên. Đây là phương pháp thăm khám trực tiếp giúp chẩn đoán và hỗ trợ điều trị các bệnh lý liên quan đến thực quản, dạ dày và tá tràng. Dụng cụ dùng để thăm khám là một ống nội soi mềm đường kính nhỏ có gắn đèn chiếu sáng và camera. Ống soi sẽ được bác sĩ đưa qua đường miệng hoặc đường mũi xuống dạ dày để quan sát. Hình ảnh bên trong sẽ được camera ở đầu ống nội soi ghi lại và chiếu trực tiếp lên màn hình máy tính. Thông qua hình ảnh chi tiết này, bác sĩ sẽ chẩn đoán tình trạng đường tiêu hóa trên của người bệnh. Có 3 phương pháp nội soi dạ dày phổ biến hiện nay là: nội soi tiêu chuẩn (nội soi qua đường miệng không gây mê), nội soi không đau (nội soi qua đường miệng có gây mê) và nội soi qua đường mũi. Với độ chính xác và an toàn cao, kỹ thuật thăm dò chức năng này được ứng dụng phổ biến trong chẩn đoán các bệnh lý  thực quản, dạ dày, tá tràng. Đặc biệt, đây còn là giải pháp tầm soát sớm ung thư đường tiêu hóa trên, tăng hiệu quả điều trị. Thêm vào đó, ngay trong quá trình nội soi, bác sĩ có thể can thiệp điều trị nhiều bệnh lý như: loại bỏ dị vật, cầm máu, cắt polyp, nong hẹp,… Nội soi dạ dày giúp phát hiện các tổn thương từ rất nhỏ (chỉ vài milimet) trong đường tiêu hóa trên 2. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định nội soi 2.1. Nội soi thực quản dạ dày tá tràng được chỉ định khi nào? Sau đây là một số trường hợp cụ thể được chỉ định thực hiện nội soi dạ dày: – Nội soi cấp cứu trong trường hợp xuất huyết tiêu hóa. Đây là giải pháp hữu hiệu nhất để xác định chảy máu tiêu hóa và tìm ra nguyên nhân gây chảy máu. Bác sĩ có thể can thiệp cầm máu ngay trong quá trình nội soi dạ dày. – Nội soi định kỳ nhằm tầm soát sớm các bệnh lý thực quản – dạ dày – tá tràng như: polyp dạ dày, viêm loét dạ dày – tá tràng, xuất huyết tiêu hóa, vi khuẩn HP dạ dày… – Nội soi nhằm tìm ra nguyên nhân của các bất thường liên quan đến đường tiêu hóa trên như: đau thượng vị, ợ nóng, ợ chua, sụt cân bất thường, đau tức ngực, thiếu máu không rõ nguyên nhân, nôn ra máu, đi ngoài phân đen,… Chính vì vậy, các đối tượng được khuyến cáo nên thực hiện nội soi dạ dày bao gồm: – Có các triệu chứng bất thường về tiêu hóa như đã kể trên. – Có tiền sức mắc polyp dạ dày cũng như các bệnh lý liên quan đến thực quản, dạ dày, tá tràng nói chung. – Có người thân trong gia đình mắc các bệnh ung thư đường tiêu hóa. – Những người trên 40 tuổi nên nội soi định kỳ để kiểm soát sức khỏe dạ dày, kể cả khi không có triệu chứng bất thường. Nội soi dạ dày tá tràng được khuyến cáo thực hiện định kỳ ngay cả khi không có các triệu chứng bất thường về tiêu hóa 2.2. Trường hợp chống chỉ định nội soi thực quản dạ dày tá tràng Nội soi dạ dày chống chỉ định tương đối với những người già yếu và bị suy nhược, phụ nữ đang có thai và người bệnh tâm thần không phối hợp được với bác sĩ. Ngoài ra, những người có huyết áp dưới 90/60 mmHg cũng là đối tượng chống chỉ định tương đối của kỹ thuật này. Trong khi đó, các trường hợp chống chỉ định tuyệt đối của nội soi dạ dày gồm: – Người bị suy tim nặng, nhồi máu cơ tim, có cơn cao huyết áp; – Ho nhiều, khó thở do bất cứ nguyên nhân gì, suy hô hấp nặng; – Mắc các bệnh lý ở thực quản có nguy cơ thủng thực quản khi nội soi (như bỏng thực quản do hóa chất, hẹp thực quản…). 3. Ý nghĩa quan trọng của nội soi thực quản dạ dày tá tràng – Nội soi giúp xác định chính xác tình trạng tổn thương, bệnh lý đang gặp phải tại đường tiêu hóa trên. Đồng thời phương pháp này còn giúp tìm ra nguyên nhân gây bệnh để có hướng xử trí hiệu quả. – Tầm soát sớm ung thư thực quản – dạ dày – tá tràng, từ đó đưa ra phương án điều trị kịp thời và đạt kết quả tốt nhất. – Hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý đường tiêu hóa trên: Cầm máu cấp cứu trong trường hợp xuất huyết dạ dày, nong hẹp thực quản, cắt polyp, loại bỏ dị vật, loại bỏ các tổ chức tiền ung thư,… – Theo dõi tiến triển của bệnh lý đường tiêu hóa trên, đánh giá hiệu quả của phác đồ điều trị. Không chỉ phát hiện các bất thường tại đường tiêu hóa trên, nội soi còn giúp điều trị hiệu quả nhiều bệnh lý 5. Một số lưu ý nhằm đảm bảo nội soi hiệu quả Để đảm bảo việc nội soi diễn ra an toàn và đạt hiệu quả cao nhất, bạn nên lưu ý một số vấn đề như sau: – Thông báo với bác sĩ nếu bản thân có các bất thường về huyết áp, hô hấp, tim mạch hoặc đang trong thời kỳ mang thai. – Cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa trước khi tiến hành nội soi dạ dày. Người bệnh không tự ý nội soi khi chưa có chỉ định của bác sĩ. – Tuân thủ theo đúng tư vấn của bác sĩ về những điều cần chuẩn bị trước khi nội soi cũng như sau nội soi. Người bệnh cần thực hiện đúng việc nhịn ăn trước nội soi, tránh sử dụng một số loại thuốc đã được bác sĩ lưu ý, có chế độ ăn uống – nghỉ ngơi phù hợp sau nội soi. – Sau khi kết thúc nội soi, người bệnh hoàn toàn có thể trở lại cuộc sống sinh hoạt như bình thường. Một số ít trường hợp có thể gặp các triệu chứng như đau họng, đầy chướng bụng hoặc buồn ngủ (sau nội soi gây mê). Các vấn đề này sẽ thuyên giảm nhanh chóng, người bệnh không cần quá lo lắng. Tuy nhiên người bệnh cần tái khám ngay nếu đau bụng nhiều và liên tục, có triệu chứng sốt, đi ngoài phân đen kéo dài,… đặc biệt là sau khi thực hiện thủ thuật can thiệp.
thucuc
1,247
Dấu hiệu sốt xuất huyết: nguyên nhân và cách điều trị Sốt xuất huyết do virus Dengue gây ra được coi là một trong những căn bệnh truyền nhiễm phổ biến và rất nguy hiểm. Việt Nam là nước nhiệt đới nóng ẩm mưa nhiều, là điều kiện sinh sống lý tưởng cho các loài muỗi, đặc biệt là vào mùa hè, thời điểm hay bùng phát dịch sốt xuất huyết. Vì vậy nên các gia đình cần nắm rõ dấu hiệu sốt xuất huyết để phòng tránh và kịp thời điều trị. 1. Bệnh sốt xuất huyết là gì? Loài muỗi Aedes aegypti hay còn được biết đến với cái tên Muỗi vằn là mầm bệnh chứa virus Dengue gây nên bệnh sốt xuất huyết cho người. Thời điểm ghi nhận ca mắc sốt xuất huyết đầu tiên trên thế giới là vào thế kỷ XIII với hơn 100 nước được ghi nhận có ca nhiễm, ước tính mỗi năm có từ 50 - 1000 ca nhiễm. Vì độ lây nhiễm cao do vật trung gian đông đúc (loài muỗi) và tính lặp lại hàng năm của nó nên Tổ chức Y tế thế giới WHO đã xếp loại bệnh này nằm trong nhóm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cần phải loại bỏ và tìm ra phương án điều chế vắc xin đặc trị. 2. Dấu hiệu sốt xuất huyết Dấu hiệu sốt xuất huyết ở bệnh nhân bị nhẹ: Sốt cao liên tục 39 - 40 độ C trong khoảng 2 - 3 ngày hoặc kéo dài hơn. Có hiện tượng đau đầu dữ dội vùng trán, sau đầu. Trên cơ thể xuất hiện những nốt phát ban và mẩn đỏ. Dấu hiệu sốt xuất huyết ở bệnh nhân bị nặng: Ngoài các triệu chứng trên bệnh nhân có thể có những triệu chứng nguy hiểm dưới đây: Dấu hiệu xuất huyết: Từ những nốt nổi mẩn đã diễn tiến thành các vết chấm xuất huyết bên ngoài da, chân răng bị chảy máu, chỗ tiêm bị bầm tím, chảy máu cam, nôn ra máu, đi ngoài ra phân đen do nội tạng bị xuất huyết, chu kỳ kinh nguyệt rối loạn, thậm chí còn bị chảy máu vùng âm đạo. Bên cạnh bị đau vùng đầu, bệnh nhân còn bị đau bụng, hay buồn nôn, mệt mỏi li bì do ảnh hưởng của hội chứng chảy máu cơ quan nội tạng làm tụt huyết áp, gây choáng và mất nhiều máu. Sự thiếu máu lên não sẽ gây tổn hại nghiêm trọng đến hệ thần kinh trung ương. Người bệnh dễ lâm vào trạng thái không tỉnh táo, mất dần ý thức và co giật. Đổ mồ hôi lạnh. Khó thở. Trong trường hợp khi đã uống thuốc hạ sốt nhưng không có dấu hiệu thuyên giảm, bệnh nhân cần được đưa đến bệnh viện để được điều trị càng sớm càng tốt. Đặc biệt, nếu tiểu cầu trong máu hạ thấp, người bệnh cần phải được theo dõi tránh dẫn đến tình trạng xuất huyết trong và gây nên các biến chứng nguy hiểm. Ở bệnh nhân thể nặng nếu không được cứu chữa kịp thời rất có thể dẫn đến tử vong. 3. Diễn biến của Bệnh sốt xuất huyết Giai đoạn 1: Vì triệu chứng điển hình của bệnh này là sốt cao rất giống với các loại sốt virus thông thường, đặc biệt là ở giai đoạn 1 khi người bệnh mới bị mắc nên đa số mọi người thường chủ quan và chỉ điều trị tại nhà. Các biểu hiện ở giai đoạn này đó là: sốt cao 39 - 40 độ liên tục, khó giảm và hay bị đau đầu. Lúc này người bệnh nên đi xét nghiệm Dengue NS1 Ag để xem mình có bị mắc sốt xuất huyết hay không, nếu kết quả dương tính cần nhanh chóng điều trị. Giai đoạn 2: Đây là giai đoạn nguy hiểm của bệnh, với các triệu chứng nặng như bên trên: bắt đầu xuất huyết nội tạng, nôn mửa, mất máu, thần kinh yếu và bị choáng, sốt li bì, mê sảng. Thời điểm này người bệnh cần được cấp cứu kịp thời và làm xét nghiệm tiểu cầu. Giai đoạn 3: Khi đã vượt qua giai đoạn 2 thì đây là thời điểm hồi phục. Các triệu chứng về xuất huyết mất dần, thể trạng khỏe mạnh lên, tiểu cầu tăng và tiêu hoá ổn định trở lại. 4. 02 biến chứng nghiêm trọng điểm hình của sốt xuất huyết Tiểu cầu hạ: Vì biến chứng này không khiến cho người bệnh sốt cao hay mệt mỏi nên khó bị phát hiện. Đến khi bệnh nhân bị xuất huyết trầm trọng thì bệnh đã bước sang giai đoạn 2. Cô đặc máu: việc máu bị cô đặc sẽ dẫn đến các hệ luỵ khác như cơ thể mệt mỏi, đau nhức toàn thân, sốt cao và đầu óc lơ mơ, buồn nôn không tỉnh táo. 5. Cách điều trị sốt xuất huyết Theo như cách điều trị các bệnh sốt virus thông thường, khi bệnh nhân có biểu hiện sốt cao thường tự ý yêu cầu truyền dịch để mong chóng hạ sốt, điều này xuất phát từ sự thiếu hiểu biết về các dấu hiệu sốt xuất huyết cũng như sự chủ quan của người bệnh. Việc truyền dịch khi không có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa gây nên tình trạng ứ đọng nước trong cơ thể dẫn đến tràn dịch màng phổi Hiện nay chưa có thuốc thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh sốt xuất huyết. Do vậy, bác sĩ chỉ có thể giúp bệnh nhân làm giảm triệu chứng và kiểm soát các nguy cơ diễn biến nặng của bệnh sốt xuất huyết. Dựa vào các dấu hiệu sốt xuất huyết của bài viết trên, vào các thời điểm bùng phát dịch sốt xuất huyết (tầm tháng 7, 8 ,9, 10 ở Việt Nam) mọi người nên chú ý quét dọn, giữ gìn vệ sinh khu nhà ở thoáng mát, sạch sẽ, phát quang cây cối để tránh việc loài muỗi tận dụng làm nơi sinh sôi phát triển. Nếu không may bị nhiễm sốt xuất huyết, cần bình tĩnh đi xét nghiệm và thực hiện theo lời chỉ dẫn của bác sĩ chuyên môn để bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình mình.
medlatec
1,043
Cách chữa đại tràng bằng quả sung Cách chữa đại tràng bằng quả sung được nhiều người áp dụng như một cách chữa bệnh dân gian. Vậy phương pháp này có hiệu quả không và cách làm ra sao? Bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây! 1. Tác dụng của cách chữa đại tràng bằng quả sung Không chỉ phổ biến là món ăn dân dã, sung còn được biết đến như vị thuốc dân gian cải thiện nhiều vấn đề của tiêu hóa. Theo Đông y, sung có tính bình, vị ngọt chát. Có khả năng kiện tỳ vị, nhuận tràng, thông huyết, sát trùng… Ăn sung đem lại nhiều tác động tích cực cho hệ tiêu hóa như người mắc bệnh rối loạn tiêu hóa, viêm ruột hay thậm chí là viêm đại tràng. Theo y học, trong sung có nhiều thành phần hữu ích giảm các triệu chứng do bệnh viêm đại tràng gây ra. Sung có chứa lượng chất xơ hòa tan dồi dào, thúc đẩy tiêu hóa, giảm táo bón, giảm áp lực đại tràng. Trong sung còn có prebiotic nuôi dưỡng nhiều loại lợi khuẩn, có tác dụng cân bằng hệ vi sinh đường ruột. Hàm lượng chất xơ hòa tan, probiotic trong sung kích thích nhu động đường ruột, hỗ trợ cân bằng hệ vi sinh trong hệ tiêu hóa. Lúc này, hệ tiêu hóa hoạt động có hiệu quả hơn, giảm nhanh các triệu chứng như táo bón, chướng bụng, đầy hơi. Sung cũng giàu vitamin và khoáng chất như canxi, natri, vitamin A, B. Có khả năng bổ sung các vi chất và giúp tăng đề kháng cơ thể. Người bệnh có thể áp dụng các cách chữa đại tràng bằng quả sung để cải thiện tình trạng bệnh hàng ngày. Sử dụng sung đúng cách có thể cải thiện tiêu hóa Sử dụng sung đúng cách có thể cải thiện tiêu hóa 2. Cách chữa đại tràng bằng quả sung Sung nên chọn quả còn xanh, sung bánh tẻ không quá già hoặc quá non để tăng hiệu quả chữa viêm đại tràng. Người bệnh có thể dùng sung để chữa các triệu chứng của viêm đại tràng như táo bón, đau bụng do rối loạn tiêu hóa… 2.1 Ăn trực tiếp là cách chữa đại tràng bằng quả sung Đây là phương pháp đơn giản và tiết kiệm thời gian nhất mà ai cũng có thể làm được. Bạn thực hiện bằng cách cắt bỏ cuống sung tươi. Rửa sạch và ngâm khoảng 15 phút với nước muối loãng rồi vớt ra để ráo. Nên ăn kèm với các bữa ăn hàng ngày. 2.2 Cách chữa đại tràng bằng quả sung bằng bột sung Vì sung chỉ có theo mùa nên không phải lúc nào cũng có sung tươi để sử dụng. Bạn có thể áp dụng bảo quản sung bằng cách sơ chế thành bột để dùng dần. Cách thực hiện như sau: – Bỏ cuống sung tươi, rửa sạch và ngâm với nước muối loãng 15 phút. Vớt ra để ráo. – Thái sung thành từng lát mỏng sau đó đem phơi hoặc sấy khô. – Sau khi lát sung đã khô, đem xay hoặc nghiền nát để thu lấy bột sung. Bảo quản ở lọ kín – Mỗi ngày sử dụng 3 lần, mỗi lần pha 10g bột sung cùng 200ml nước nóng. Đợi nguội đến khi còn ấm thì uống hàng ngày. 2.3 Cách chữa đại tràng bằng quả sung với trà sung Trà sung cũng là cách sử dụng sung để cải thiện bệnh tiêu hóa nói chung và viêm đại tràng nói riêng hiệu quả. Cách làm như sau: – Mỗi lần lấy 3 quả sung tươi, rửa sạch và ngâm nước muối. – Nướng sung trên bếp cho tới khi thấy vỏ hơi cháy xém là được. – Cho sung đã nướng vào ấm, chế thêm khoảng 20ml nước sôi. Để 20 phút là được. – Nếu khó uống có thể pha thêm chút mật ong hoặc đường phèn. Uống mỗi ngày. 2.4 Kết hợp sung với ruột già Cách làm kết hợp sung với ruột già nấu thành món ăn được đánh giá là có hiệu quả cao trong cải thiện táo bón, rối loạn tiêu hóa do viêm đại tràng gây ra. Cách thực hiện như sau: – Chuẩn bị khoảng 10 quả sung, 250g ruột già lợn và nửa củ gừng – Sung rửa sạch, bỏ cuống, ngâm nước muối loãng. Sau khi vớt ra cắt từng miếng nhỏ. – Làm sạch ruột già với nước muối pha loãng và gừng để khử nhớt và mùi hôi. – Bỏ sung và ruột già đã sơ chế qua vào nồi với nửa lít nước. Thêm gia vị rồi hầm cho chín. – Ăn với cơm khi còn nóng. Có thể chế biến quả sung thành nhiều cách khác nhau để cải thiện bệnh Có thể chế biến quả sung thành nhiều cách khác nhau để cải thiện bệnh Bên cạnh những cách dùng như bài thuốc kể trên, người bệnh có thể dùng sung để chế biến thành món ăn. Các món từ quả sung cải thiện vấnd dề tiêu hóa gồm: Cháo sung nấu đường phèn, sung om lươn nghệ, sung kho thịt ba chỉ… Áp dụng những cách chế biến món ăn này là cách đơn giản để cải thiện bệnh mà không bị ngán hay khó chịu. 3. Cách chữa đại tràng bằng quả sung có hiệu quả không? Sử dụng sung chữa bệnh đại tràng là phương pháp dân gian an toàn, tuy nhiên thường chỉ có hiệu quả đối với các trường hợp bệnh nhẹ, chưa có biến chứng. Ngoài ra, tùy theo mức độ phù hợp và cơ địa mà kết quả ở từng người là không giống nhau. Bởi vậy nên mỗi người bệnh cần thực hiện trong thời gian dài, kết hợp cùng chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý. Phương pháp này cũng chỉ hỗ trợ làm giảm các triệu chứng mà không chữa khỏi bệnh. Người bệnh không nên quá lệ thuộc hoặc đặt kỳ vọng quá lớn vào các phương pháp dân gian này. 4. Lưu ý khi sử dụng sung để chữa đại tràng Để đảm bảo an toàn và các bài thuốc với cách chữa đại tràng bằng quả sung phát huy hiệu quả, cần lưu ý một vài điều sau khi thực hiện: – Làm sạch sung cẩn thận, ngâm nước muối kỹ càng để loại bỏ bụi bẩn và các loại tạp chất trên sung, đặc biệt là với sung tươi. – Sử dụng quả sung với liều lượng hợp lý, không sử dụng quá 10 quả sung mỗi ngày. Dùng quá nhiều sung có thể gây tiêu chảy, phân lỏng. – Người có tiền sử dị ứng phấn hoa, mủ quả sung cần hết sức thận trọng khi áp dụng biện pháp này. – Người có các bệnh về túi mật, bệnh thận, bệnh đường huyết thấp không nên dùng sung vì có thể làm xương khớp suy yếu, suy giảm trí nhớ. – Khi chữa bệnh đại tràng nói chung, người bệnh nên kiêng các thực phẩm cay nóng, nhiều dầu mỡ. – Nghỉ ngơi hợp lý, hạn chế việc căng thẳng quá độ. Một số người cần lưu ý cân nhắc khi áp dụng chữa đại tràng bằng sung Một số người cần lưu ý cân nhắc khi áp dụng chữa đại tràng bằng sung Trên đây là cách chữa đại tràng bằng quả sung để bạn tham khảo. Trước khi áp dụng bất kỳ phương pháp trị đại tràng nào, người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để có lời khuyên tốt nhất.
thucuc
1,298
Nhận biết triệu chứng ung thư máu qua các dấu hiệu đặc trưng Ung thư máu thuộc nhóm các bệnh lý ác tính khó điều trị và nguy cơ tử vong rất cao có thể tước đi tính mạng người bệnh trong thời gian ngắn. 1. Định nghĩa và phân loại ung thư máu Ung thư máu bắt nguồn từ bất thường xảy ra tại tủy xương. Đây là loại mô xốp ở bên trong xương và cũng là thành phần sản sinh ra các tế bào máu. Khi các tế bào máu tăng sinh mất kiểm soát sẽ làm ảnh hưởng tới chức năng hoạt động bình thường của các tế bào lành khác. Có 3 loại tế bào máu trong cơ thể mỗi người đó là: Các tế bào hồng cầu: có nhiệm vụ vận chuyển oxy tới các mô và cơ quan trong cơ thể, và đây cũng là các tế bào đưa carbon dioxide tới phổi để bạn thở chúng ra ngoài môi trường; Các tế bào bạch cầu: chức năng của chúng là chống lại tình trạng nhiễm trùng với vai trò là một phần của hệ thống miễn dịch; Tiểu cầu: giúp máu ở vết thương đông lại, tránh tình trạng mất máu và sự xâm nhập của vi khuẩn từ bên ngoài môi trường. Khi bệnh nhân bị ung thư máu thì sẽ làm giảm khả năng sản sinh ra các tế bào máu mới, mất đi chức năng chống lại nhiễm trùng gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Cho đến nay vẫn chưa điều tra được nguyên nhân dẫn tới ung thư máu là do đâu nhưng có tồn tại những yếu tố khiến một người có nguy cơ cao bị ung thư máu, ví dụ như: tuổi cao, tiền sử gia đình có người bị máu trắng, hay tiếp xúc với hóa chất và bức xạ,... 2. Ung thư máu được chia thành bao nhiêu loại? 2.1. Bệnh bạch cầu Xảy ra khi các mô tạo máu trong cơ thể bị ung thư tấn công và bất kể lứa tuổi nào cũng có thể gặp phải. Khi đó các tế bào bạch cầu trong máu - những chiến binh thuộc hệ miễn dịch vốn có khả năng chiến đấu chống lại các tác nhân gây bệnh rất mạnh mẽ - bị phát triển mất kiểm soát, phân chia một cách nhanh chóng không theo quy luật, đồng thời chúng cũng không có tác dụng chống nhiễm trùng bảo vệ cho cơ thể. 2.2. Ung thư hạch (Lymphoma) Thuật ngữ Lymphoma được dùng để chỉ chung các bệnh lý ung thư hình thành và phát triển trong hệ thống bạch huyết. Hệ thống bạch huyết là một mạng lưới rộng lớn chứa các mạch giống như mạch máu. Những mạch này phân nhánh đi tới các mô trong cơ thể, chúng chứa cả bạch huyết (là chất lỏng không màu, trong chất lỏng này có các tế bào bạch huyết giúp chống lại tình trạng nhiễm trùng). Tế bào bạch huyết có vai trò rất quan trọng vì chúng giúp sản sinh ra những kháng thể chống lại vi khuẩn, virus xâm nhập. Khi tế bào lympho T và lympho B trong bạch cầu trải qua quá trình biến đổi theo hướng ác tính sẽ làm hình thành nên bệnh ung thư hạch. Chúng nhân lên rất nhanh mà không chết đi, để rồi sau đó tạo nên khối u ác tính làm ảnh hưởng tới các hạch bạch huyết cũng như những cơ quan khác. 2.3. U tủy U tủy xuất phát từ sự biến đổi bất thường thành khối u ác tính của các tế bào huyết tương. Điều đặc biệt là các khối u tủy sẽ nhân bản không theo trật tự nào, sau đó chúng trở thành khối u tích tụ phân bố tại các cơ quan khác nhau trong cơ thể. Những khối u này tiết một loại hóa chất và kích thích tế bào tủy xương khiến hệ thống xương mất dần canxi. Hậu quả là xương sẽ trở nên yếu, giòn và dễ gãy hơn. 3. Triệu chứng ung thư máu bạn nhất định không được bỏ qua! Dưới đây là một số biểu hiện cảnh báo bệnh ung thư máu ai cũng cần phải ghi nhớ: Chán ăn, luôn có cảm giác buồn nôn; Sốt, ớn lạnh không rõ nguyên nhân; Đổ mồ hôi về ban đêm, sụt cân liên tục; Mệt mỏi triền miên khiến cơ thể bị suy nhược; Khó thở, đau nhức đầu; Khó chịu ở vùng bụng; Đau nhức xương khớp; Khó lành các vết thương ngoài da, hay bị nhiễm trùng; Phát ban hoặc ngứa da; Sưng hạch bạch huyết tại các vị trí như cổ, nách hoặc bẹn. 4. Tỷ lệ sống sót ở bệnh nhân bị ung thư máu Ung thư máu không bỏ sót một ai, cả trẻ em lẫn người lớn đều có khả năng bị bệnh. Theo thống kê của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, ung thư máu chiếm khoảng 10% trong số các ca mắc ung thư ở Mỹ hàng năm. Điều này cho thấy trung bình có khoảng hơn 175.000 người có kết quả chẩn đoán bị ung thư máu/năm. Trong số đó, có khoảng 18% là bị u tủy, 48% bị ung thư hạch và 34% còn lại là mắc bệnh bạch cầu. Sau nhiều năm nghiên cứu và phát triển các phương pháp điều trị ung thư, hiện nay có nhiều trường hợp cải thiện được bệnh, đem lại kết quả khả quan và hy vọng cho những người bị ung thư máu. Cũng theo Hiệp hội bệnh bạch cầu và u Lympho Hoa Kỳ, có khoảng 66% trường hợp chẩn đoán bị bệnh bạch cầu có thể sống được khoảng 5 năm, thậm chí là lâu hơn. Tỷ lệ này tăng lên 89% ở ung thư hạch Hodgkin và ung thư hạch không Hodgkin là 75%. 5. Điều trị ung thư máu bằng phương pháp nào? Bên cạnh việc tìm hiểu các triệu chứng ung thư máu thì phương pháp điều trị cũng là mối quan tâm hàng đầu của bệnh nhân và gia đình. Tùy vào loại ung thư máu mà người bệnh mắc phải, mỗi người sẽ có phác đồ điều trị khác nhau. Ngoài ra điều này cũng cần phụ thuộc vào một số yếu tố khác như mức độ và giai đoạn của bệnh, tuổi tác, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Có 3 cách điều trị ung thư máu đang được áp dụng trong đa số các trường hợp bệnh trong thời gian gần đây đó là: Cấy ghép tế bào gốc: các tế bào gốc sẽ được truyền vào cơ thể để giúp tái tạo các tế bào máu khỏe mạnh. Tế bào gốc có thể được lấy từ máu dây rốn, máu tuần hoàn hoặc tủy xương; Xạ trị: thường được khuyến khích nên áp dụng đối với điều trị ung thư máu thông qua tận dụng năng lượng bức xạ từ các tia X, có tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư, đồng thời thu nhỏ kích thước khối u. Bức xạ có thể tác động tới tế bào ung thư tại não và dịch tủy sống, hạn chế tình trạng đau nhức tại xương và trong một số trường hợp bệnh nhân sẽ được tiến hành xạ trị trước khi cấy ghép tế bào gốc; Hóa trị liệu: là sử dụng kết hợp các hóa chất có khả năng chống ung thư nhằm ngăn chặn sự sinh trưởng của tế bào ung thư máu. Tương tự như xạ trị, hóa trị cũng có thể được áp dụng trước phương pháp cấy ghép tế bào gốc.
medlatec
1,273
Công dụng thuốc Artemisinin Artemisinin thuộc nhóm trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Artemisinin là thuốc được sử dụng trong điều trị sốt rét nguyên nhân do chủng Plasmodium falciparum gây ra. 1. Artemisinin có tác dụng gì? Artemisinin là thuốc chống sốt rét, được chiết xuất từ ​​cây Artemisia annua - Thanh hao hoa vàng, họ Asteriaceae, là cây ngải ngọt, một loại thảo mộc được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Quốc. Thuốc được bác sĩ chỉ định sử dụng trong điều trị đối với các trường hợp:Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo Artemisinin hoặc 1 trong các dẫn xuất của nó - thường được kết hợp với một loại thuốc khác- dùng như là liệu pháp tiền tuyến cho tất cả các trường hợp sốt rét.Sử dụng điều trị bệnh sốt rét không biến chứng khi dùng kết hợp Artemisinin với thuốc như Artemether/ Lumefantrine, Artesunate/ Amodiaquine (ASAQ), Artesunate/ Mefloquine, Dihydroartemisinin/ Piperaquine hoặc Artesunate/ Sulfadoxine/ Pyrimethamine.Bác sĩ thường chỉ định sử dụng thuốc Artemisinin khi các thuốc chống sốt rét khác không có hiệu quả.Cơ chế tác dụng:Artemisinin và các dẫn xuất của Artemisinin được sử dụng để điều trị bệnh sốt rét và nhiễm giun ký sinh. Chúng có hiệu quả cao hơn so với các loại thuốc khác vì nó có khả năng tiêu diệt nhanh hơn và tiêu diệt tất cả các giai đoạn vòng đời của ký sinh trùng, thậm chí cả với ký sinh trùng sốt rét Plasmodium falciparum đã kháng Cloroquin. 2. Liều lượng và cách dùng Cách dùng: Artemisinin được bào chế dưới dạng viên nén, viên nang cứng 250mg hoặc viên đạn 100mg, 200mg, 300mg, 400mg, 500mg, được sử dụng để uống hoặc để đặt hậu môn. Sau khi uống, Artemisinin sẽ được hấp thu nhanh chóng và đặt nồng độ đỉnh đạt trong huyết tương trong vòng 1 giờ. Thời gian điều trị: Phụ thuộc vào mức độ phát triển của bệnh. Nếu người bệnh bị sốt rét nặng, có thể kéo dài đợt điều trị đến 7 ngày. Liều lượng:Liều lượng thuốc có thể thay đổi và không cố định, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phụ thuộc vào tình trạng, mức độ tiến triển của bệnh. Người bệnh có thể tham khảo liều lượng thuốc ngay sau đây:Liều người trưởng thành và trẻ trên 6 tháng tuổi:Ngày 1: Dùng liều thuốc 25mg/ kg, dùng 1 lần duy nhất.Ngày 2: Dùng liều thuốc 12,5mg/ kg, dùng 1 lần duy nhất cộng với mefloquin dạng base 15 – 25mg/ kg.Ngày 3: Dùng liều thuốc 12,5mg /kg, dùng 1 lần duy nhất.Thuốc được bào chế dưới dạng viên đạn: Đối với người lớn sử dụng ngày 1: 1250 mg chia làm hai lần dùng. Trong thời gian 2-3 ngày tiếp dùng liều 750mg/ ngày.Thuốc đặt hậu môn: Đặt hậu môn sử dụng liều 10mg/ kg ở người, nồng độ trong máu của Artemisinin là 8,6nanogam/ ml sau 30 phút và đạt tới nồng độ tối đa trong máu khoảng 110nanogam/ ml 6 giờ sau khi dùng thuốc.Chống chỉ định:Không dùng thuốc với người bệnh bị dị ứng với thành phần của thuốc. 3. Tác dụng phụ Một số phản ứng không mong muốn khi sử dụng thuốc trong quá trình điều trị bệnh gồm:Phản ứng trên hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng và tiêu chảy.Phản ứng toàn thân: Nhức đầu, chóng mặt và hoa mắt.Một tác dụng phụ hiếm gặp và khá nghiêm trọng: Phản ứng dị ứng. Đã ghi nhận trường hợp mắc bệnh viêm gan liên quan đến việc sử dụng Artemisinin liều lượng cao kéo dài và lạm dụng thuốc.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Artemisinin và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.4. Thận trọng khi dùng thuốc Artemisinin. WHO khuyến cáo không dùng thuốc Artemisinin cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu của thai kỳ do thiếu nghiên cứu về tính an toàn với thai nhi. Đối với phụ nữ mang thai trong tam cá nguyệt thứ 2 hoặc thứ 3, WHO khuyến nghị có thể dùng 1 liệu trình điều trị bình thường với các trường hợp này.Tránh dùng kết hợp Sulfadoxine-pyrimethamine với thuốc Artemisinin trong vài tuần đầu sau sinh vì nó cản trở hoạt động của Bilirubin và có thể làm trầm trọng thêm tình trạng vàng da ở trẻ sơ sinh. Ở những người dương tính với HIV sự kết hợp của Trimethoprim / Sulfamethoxazole, điều trị kháng Retrovirus có Zidovudine và ASAQ dẫn đến phản ứng phụ là giảm bạch cầu. Sự kết hợp của thuốc điều trị HIV efavirenz và ASAQ có nguy cơ làm tăng phản ứng nhiễm độc gan.Người bệnh cần dùng đủ liều lượng thuốc và thời gian điều trị như bác sĩ chỉ định tránh gặp phải tình trạng bệnh tái phát. 5. Tương tác thuốc Tương tác thuốc xảy ra khi cơ chế hoạt động của thuốc bị thay đổi hoặc bị rối loạn bởi các chất dùng đồng thời như thực phẩm, đồ uống hoặc các loại thuốc khác. Dẫn đến làm mất đi hiệu quả của thuốc hoặc làm tăng các tác dụng phụ. Dưới đây là một số loại thuốc khi được dùng chung với Artemisinin có thể gây ra sự tương tác mà người bệnh cần lưu ý.Abametapir: Nồng độ trong huyết thanh của Artemisinin có thể được tăng lên khi nó được kết hợp với Abametapir.Amprenavir, Alpelisib, Adalimumab, Adalimumab và Abatacept: Sự chuyển hóa của Artemisinin có thể được tăng lên khi kết hợp với các loại thuốc trên.Acetophenazine: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của kéo dài QTc có thể tăng lên khi Artemisinin được kết hợp với Acetophenazine.Alimemazine: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của kéo dài QTc có thể tăng lên khi Artemisinin được kết hợp với Alimemazine.Anakinra: Sự trao đổi chất của Artemisinin có thể được tăng lên khi kết hợp với Anakinra.Cenobamate: Nồng độ trong huyết thanh của Artemisinin có thể giảm khi nó được kết hợp với Cenobamate.Chlorpromazine: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của kéo dài QTc có thể tăng lên khi Artemisinin được kết hợp với Chlorpromazine.Dapsone: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ có thể tăng lên khi Artemisinin được kết hợp với Dapsone.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Artemisinin thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Artemisinin phù hợp.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Artemisinin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Artemisinin điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,167
Tác dụng của thuốc Guanfacine Guanfacine thuộc nhóm thuốc tác động trên hệ thần kinh được sử dụng để điều trị chứng rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD). Dưới đây là những thông tin chi tiết về thuốc Guanfacine và lưu ý khi sử dụng. 1. Guanfacine 1mg là thuốc gì? Thuốc Guanfacine được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Guanfacine hàm lượng 1mg.Guanfacine là một chất chủ vận có chọn lọc thụ thể alpha 2A - adrenergic, ái lực với thụ thể này cao hơn 15 - 20 lần so với các loại thụ thể alpha 2B hoặc alpha 2C. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy guanfacine điều chỉnh tín hiệu trong hạch nền và vỏ não trước trán thông qua điều chỉnh trực tiếp quá trình dẫn truyền noradrenalin qua synap tại các thụ thể alpha 2A - adrenergic.Không như các loại thuốc điều trị ADHD khác, guanfacine không phải là một chất kích thích. Phương thức hoạt động của thuốc để điều trị ADHD vẫn chưa được biết rõ. Guanfacine được cho là ảnh hưởng đến các thụ thể trong não, giúp tăng cường trí nhớ, giảm sự mất tập trung, cải thiện sự chú ý và khả năng kiểm soát xung động. Guanfacine có thể giúp cải thiện các triệu chứng ADHD như quậy phá, hiếu động, thiếu chú ý, hay tranh cãi với người lớn hoặc bốc đồng, mất bình tĩnh. 2. Tác dụng của thuốc Guanfacine Thuốc Guanfacine được sử dụng ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 - 17 tuổi trong điều trị chứng rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) mà các thuốc kích thích không phù hợp, không dung nạp hoặc không có hiệu quả, đồng thời kết hợp với các biện pháp giáo dục, tâm lý và xã hội.Không sử dụng Guanfacine trong trường hợp quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Guanfacine Trẻ em dưới 6 tuổi: An toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập.Trẻ em 6 - 17 tuổi:Uống 1mg/ lần/ ngày, vào buổi sáng hoặc tối, vào khoảng cùng một thời điểm mỗi ngày, có thể chỉnh liều bằng cách tăng dần liều không quá 1mg/ tuần.Để cân bằng giữa lợi ích và nguy cơ tiềm ẩn khi dùng thuốc, khoảng liều được khuyến cáo tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp thuốc từ 0,05 - 0,12mg/ kg/ ngày.Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Liều tối đa là 4mg/ ngày.Trẻ em từ 13 - 17 tuổi: Liều tối đa là 7mg/ ngày.Người cao tuổi: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc khi dùng cho người cao tuổi bị ADHD chưa được xác định rõ ràng. Do đó, không nên dùng guanfacine cho đối tượng này.Người bị bệnh suy gan: Có thể phải giảm liều ở những người suy gan ở các mức độ khác nhau. Tác động của tình trạng suy gan lên dược động học của guanfacine ở trẻ em và thanh thiếu niên 6 - 17 tuổi không được đánh giá.Người bị bệnh suy thận: Có thể phải giảm liều ở người suy thận nặng (GFR 15 - 29ml/ phút), bệnh thận giai đoạn cuối (GFR < 15ml/ phút) hoặc người cần lọc máu. Tác động của tình trạng suy thận lên dược động học của guanfacine ở trẻ em và thanh thiếu niên 6 - 17 tuổi không được đánh giá. 4. Tác dụng phụ của thuốc Guanfacine Khi sử dụng thuốc Guanfacine có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Thường gặp:Giảm sự thèm ăn, khô miệng, buồn nôn, táo bón.Ảnh hưởng đến sự nhanh nhẹn, phiền muộn, mất ngủ, ác mộng.Nhức đầu, chóng mặt, ngất xỉu, hôn mê.Nhịp tim chậm, đánh trống ngực, hạ huyết áp.Ít gặp:Phản ứng dị cảm, quá mẫn.Ảo giác, lú lẫn, kích động.Block nhĩ thất cấp 1, rối loạn nhịp tim.Hiếm gặp: Tăng huyết áp. 5. Tương tác với thuốc Guanfacine Khi dùng phối hợp Guanfacine có thể tương tác với các thuốc sau:Khi sử dụng kết hợp guanfacine với các chất ức chế hoặc cảm ứng CYP3A4/5, có thể tăng hoặc giảm nồng độ guanfacine trong huyết tương, làm ảnh hưởng đến hiệu quả và độ an toàn khi sử dụng guanfacine. Guanfacine có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc được chuyển hóa qua CYP3A4/5 khi dùng phối hợp với nhau.Dùng đồng thời guanfacine với các chất nền MATE1 có thể làm tăng nồng độ của các sản phẩm này trong huyết tương.Tăng nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hạ huyết áp tư thế đứng và ngất khi dùng kết hợp Guanfacine với Duloxetine.Tăng nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hạ huyết áp và hạ huyết áp tư thế đứng khi kết hợp Guanfacine với Levodopa.Không nên dùng Guanfacine trong các bữa ăn giàu chất béo do các thức ăn giàu chất béo có thể gây ảnh hưởng đáng kể đến sự hấp thu của thuốc. 6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Guanfacine Khi sử dụng thuốc Guanfacine, cần thận trọng trong các trường hợp sau:Tránh ngừng thuốc đột ngột do có thể gây lo lắng, hồi hộp hoặc tăng huyết áp trở lại.Guanfacine có thể gây ngất, nhịp tim chậm, hạ huyết áp. Trước khi bắt đầu điều trị, nên đánh giá tình trạng tim mạch của bệnh nhân để xác định các nguy cơ tăng huyết áp, nhịp tim chậm, kéo dài khoảng QT hoặc nguy cơ rối loạn nhịp tim. Việc theo dõi nên được duy trì hàng tuần trong quá trình điều chỉnh liều và ít nhất 3 tháng/ lần trong năm đầu tiên. Sau đó nên theo dõi hàng tháng trong 6 tháng, theo dõi thường xuyên hơn sau khi chỉnh liều.Thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân có tiền sử hạ huyết áp, nhịp tim chậm, bệnh lý tim mạch, người có tiền sử ngất hoặc một tình trạng bệnh lý có thể dẫn đến ngất như hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế đứng, nhịp tim chậm hoặc mất nước. Thận trọng với người suy thận, suy gan mãn tính.Thận trọng khi sử dụng ở những người có tiền sử kéo dài khoảng QT, các yếu tố nguy cơ gây xoắn đỉnh như nhịp tim chậm, block tim, hạ kali máu hoặc những bệnh nhân đang dùng các thuốc có tác dụng gây kéo dài khoảng QT. Những bệnh nhân này nên được đánh giá thêm về tình trạng tim mạch dựa trên các đánh giá lâm sàng.Guanfacine có thể gây buồn ngủ, nhất là khi mới bắt đầu điều trị, thường kéo dài trong 2 - 3 tuần hoặc lâu hơn trong một số trường hợp. Trước khi phối hợp guanfacine với bất cứ loại thuốc trầm cảm có hoạt tính trung ương nào khác như rượu, thuốc an thần, barbiturat, phenothiazin hoặc benzodiazepin thì nên xem xét đến khả năng tăng tác dụng an thần.Không nên uống rượu trong khi sử dụng guanfacine.Guanfacine không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ mang thai.Chưa biết rõ guanfacine và các chất chuyển hoá của nó có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do đó nên ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc dựa trên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi điều trị cho phụ nữ đang cho con bú.Guanfacine có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, ngất. Do đó cần hết sức thận trọng khi lái xe hay sử dụng máy móc. Ngoài những thông tin trên nếu còn bất kỳ thắc mắc gì về thuốc Guanfacine, người bệnh có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp.
vinmec
1,304
Công dụng thuốc Hasadolac Thuốc Hasadolac được sử dụng trong điều trị thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp. Hasadolac có thành phần chính là Etodolac. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về công dụng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Hasadolac qua bài viết dưới đây. 1. Chỉ định dùng thuốc Hasadolac Thuốc Hasadolac có thành phần chính là Etodolac hàm lượng 200mg và các thành phần tá dược khác. Hasadolac được sử dụng trong các trường hợp sau:Viên uống Hasadolac 200Điều trị triệu chứng thoái hóa khớp, cơn gout cấp hay giả gout, viêm khớp dạng thấp ở người lớn.Điều trị giảm đau cấp ở người lớn như: Ðau sau nhổ răng, đau hậu phẫu, đau sau cắt tầng sinh môn. Viên uống Hasadolac 300: Điều trị cấp tính hoặc lâu dài các triệu chứng và dấu hiệu trong bệnh thoái hóa khớp hoặc viêm khớp dạng thấp.Thuốc Hasadolac không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn cảm với Etodolac hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong thuốc.Người bệnh có tiền sử bị hen suyễn, nổi mày đay hoặc những phản ứng kiểu dị ứng khác sau khi dùng aspirin hoặc các chất kháng viêm không steroid khác.Suy gan/suy thận nặng.Trẻ em dưới 15 tuổi không dùng Etodolac do tính an toàn và hiệu quả dùng cho trẻ em chưa được thiết lập.Phụ nữ có thai 3 tháng cuối và bà mẹ đang cho con bú.Khi dùng thuốc Etodolac cần theo dõi thật kỹ chức năng thận và sự bài tiết nước tiểu ở người bệnh suy tim, suy gan, suy thận mạn hoặc người bệnh đang dùng thuốc lợi tiểu.Cần kiểm tra định kỳ hemoglobin và hematocrit để phát hiện dấu hiệu thiếu máu đôi khi có thể xảy ra ở các người bệnh dùng thuốc kháng viêm không steroid.Người bệnh dùng thuốc có thể cho phản ứng dương tính giả với bilirubin - niệu do sự hiện diện của các chất chuyển hóa phenolic của etodolac trong nước tiểu. 2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Hasadolac 2.1. Cách dùng. Thuốc Hasadolac được sử dụng đường uống, nên sử dụng thuốc trong hoặc sau bữa ăn.Dùng thuốc Hasadolac với liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất để giảm thiểu các tác dụng không mong muốn.2.2. Liều dùng. Viên uống Hasadolac 200Thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp: Liều khởi đầu là 600-1.000 mg Etodolac/ngày, chia làm các liều nhỏ (200mg Etodolac x 3-4 lần/ngày hoặc 400mg Etodolac x 2lần/ngày). Điều chỉnh liều Etodolac dựa trên đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp thuốc. Liều tối đa là 1.200 mg Etodolac/ngày.Giảm đau: 200-400mg Etodolac mỗi 6-8 giờ, liều tối đa là 1.000 mg Etodolac/ngày.Viên uống Hasadolac 300Người lớn: 1-2 viên Hasadolac/ngày, có thể chia làm 1-2 lần/ngày.Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng thuốc Hasadolac ở trẻ em dưới 18 tuổi.Người lớn tuổi: Thường không cần điều chỉnh liều Hasadolac ở người lớn tuổi. Người lớn tuổi thường có nguy cơ cao gặp phải các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng. Nếu thực sự cần thiết phải dùng thuốc Hasadolac, cần theo dõi thường xuyên nguy cơ xuất huyết tiêu hóa trong quá trình điều trị với các thuốc NSAID. 3. Tương tác thuốc Hasadolac Thuốc Hasadolac khi kết hợp dùng chung với một số loại thuốc sau có thể xảy ra tình trạng tương tác thuốc như:Các thuốc kháng acid dạ dày kết hợp dùng chung với Etodolac có thể làm giảm nồng độ của Etodolac trong máu.Dùng chung Etodolac với các thuốc kháng viêm không steroid hoặc Aspirin có thể làm tăng tác dụng của thuốc.Dùng chung Etodolac với Warfarin làm giảm sự gắn kết với protein của Warfarin.Etodolac khi dùng chung với Cigoxin, Cycloserin, Cithium, Methotrexat sẽ làm giảm thanh thải những thuốc này và làm tăng độc tính.Cần phải điều chỉnh liều của các thuốc khác gắn kết mạnh với protein huyết tương do Etodolac liên kết mạnh với protein huyết tương.Các thuốc giảm đau, bao gồm các thuốc ức chế chọn lọc COX-2 khi dùng đồng thời với Etodolac có nguy cơ gia tăng các tác dụng không mong muốn.Thuốc chống tăng huyết áp kết hợp dùng chung với Etodolac sẽ làm giảm hiệu quả điều trị tăng huyết áp.Thuốc lợi tiểu kết hợp với Etodolac sẽ làm giảm tác dụng lợi tiểu. Ngoài ra thuốc lợi tiểu có thể làm tăng độc tính trên thận của các thuốc NSAID.Các glycosid tim: Các thuốc NSAID có thể làm giảm tốc độ lọc cầu thận, làm trầm trọng thêm bệnh suy tim và làm tăng nồng độ glycosid trong huyết tương.Thuốc Hasadolac kết hợp dùng chung với Methotrexat, Lithi làm giảm đào thải Lithi và Methotrexat.Cyclosporin dùng chung với Etodolac làm tăng nguy cơ độc thận do Cyclosporin.Mifepriston không nên kết hợp với Etodolac trong vòng 8-12 ngày sau khi dùng Mifepriston vì có thể làm giảm hiệu quả của Mifepriston.Corticosteroid kết hợp với Etodolac làm tăng nguy cơ xuất huyết hoặc loét tiêu hóa.Etodolac kết hợp với thuốc chống đông có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông. Phối hợp các NSAID và Warfarin làm kéo dài thời gian Prothrombin dẫn đến tăng nguy cơ xuất huyết.Kháng sinh Quinolon dùng với Etodolac làm tăng nguy cơ co giật ở bệnh nhân sử dụng đồng thời NSAID với kháng sinh Quinolon.Thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin dùng cùng với Etodolac làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.Tacrolimus dùng chung với Etodolac làm tăng nguy cơ độc thận khi phối hợp với NSAID.Zidovudin dùng chung với Etodolac làm tăng nguy cơ độc tính trên huyết học khi sử dụng đồng thời với NSAID.Có thể cho kết quả dương tính giả với xét nghiệm Bilirubin do sự có mặt các chất chuyển hóa Phenolic trong nước tiểu. 4. Thuốc Hasadolac gây ra những tác dụng phụ nào? Trong quá trình sử dụng thuốc Hasadolac 200 hoặc Hasadolac 300, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn thường nhẹ và thoáng qua bao gồm:Tác dụng phụ thường gặp nhất trên đường tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, khó tiêu, thủng tiêu hóa, xuất huyết tiêu hóa, buồn nôn/nôn, loét dạ dày tá tràng,..Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu, thiếu máu không tái tạo, thiếu máu tán huyết.Các phản ứng quá mẫn đã được báo cáo với NSAID, bao gồm: Phản ứng phản vệ, sốc phản vệ.Các phản ứng trên đường hô hấp bao gồm hen suyễn, co thắt phế quản, khó thở, làm trầm trọng thêm tình trạng hen suyễn.Rối loạn da: ban da, ngứa, bệnh da phồng rộp tróc vảy, mày đay, ban xuất huyết, phù mạch, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng, nhạy cảm với ánh sáng.Thần kinh: Trầm cảm, run, yếu, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ, lú lẫn, ảo giác, mất định hướng, dị cảm, căng thẳng, viêm màng não vô khuẩn (đặc biệt ở người bệnh rối loạn miễn dịch tự miễn như Lupus ban đỏ hệ thống, rối loạn mô liên kết hỗn hợp) với các triệu chứng như buồn nôn, nôn mửa, cứng cổ, đau đầu.Mắt: Viêm thần kinh thị giác, rối loạn thị giác.Tai và mê đạo: Chóng mặt, váng đầu, ù tai.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Hasadolac. 5. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Hasadolac Người bệnh cần lưu ý một số nội dung sau trước khi sử dụng thuốc Hasadolac:Thận trọng sử dụng thuốc Hasadolac trên người bệnh suy thận, người bệnh bị giữ nước, cao HA, suy tim, người già, phụ nữ cho con bú.Sử dụng thận trọng cho các người bệnh có tiền sử loét dạ dày - tá tràng, xuất huyết tiêu hoá.
vinmec
1,344
Công dụng thuốc Atunsyrup Atunsyrup được bào chế dưới dạng siro giảm ho dùng được cho cả trẻ em và người lớn. Vậy thuốc Atunsyrup nên được sử dụng như thế nào để có được hiệu quả tốt nhất trong việc điều trị bệnh? 1. Công dụng thuốc Atunsyrup là gì? 1.1. Thuốc Atunsyrup là thuốc gì?Atunsyrup thuộc nhóm thuốc tác dụng lên đường hô hấp. Thuốc Atunsyrup có các thành phần bao gồm:Dextromethorphan. HBr hàm lượng 60 mg. Clorpheniramin maleat hàm lượng 15,96 mg. Guaifenesin hàm lượng 600 mg. Tá dược: Acid citric, Amoni Clorid, Natri citrat, Đường RE, Natri benzoat, Sunset yellow, Natri saccarin, Ethanol 96%, Tinh dầu cam, Nước tinh khiết, Sorbitol lỏng.Thuốc được bào chế dưới dạng siro uống đóng chai 60ml. Thuốc Atunsyrup được khuyến cáo sử dụng cho trẻ từ 2 tuổi trở lên và người trưởng thành.1.2. Thuốc Atunsyrup có tác dụng gì?Atunsyrup là thuốc trị ho gồm 3 thành phần có tác dụng long đờm mà không gây nghiện. Ở liều điều trị, Atunsyrup gia tăng lượng dịch tiết ra từ hô hấp, làm loãng đờm, giúp cơ thể tống đàm ra từ đường hô hấp dễ dàng hơn, và thuốc cũng giúp làm dịu đường hô hấp khi bị kích ứng. Ngoài ra trong thuốc có Clorpheniramin maleat là chất đối kháng Histamine rất hiệu quả trong điều trị ho do dị ứng.Dextromethorphan hydrobromid là dẫn chất của Morphin, có tác dụng chống ho, kiểm soát chứng co thắt do ho, nhưng không ức chế hô hấp, không gây nghiện và không có tác dụng giảm đau, an thần. Dextromethorphan hydrobromid có tác dụng làm giảm ho nhất thời do viêm họng, cảm lạnh, hoặc do hít phải chất kích thích.Clorpheniramin maleat là thuốc kháng Histamin, tác dụng ở liều rất thấp, ít có tác dụng an thần.Guaifenesin làm loãng đờm nhầy dính bằng cách làm tăng lượng dịch tiết đường hô hấp. Có tác dụng long đờm.Thuốc Atunsyrup được bác sĩ kê đơn dùng điều trị cho các trường hợp:Ho do cảm lạnh, cảm cúm. Ho do các bệnh ở đường hô hấp như : Viêm phế quản, ho gà, viêm đường hô hấp trên, màng phổi bị kích ứng- Ho do hút thuốc hoặc hít phải khói thuốc, chất kích thích 2. Cách sử dụng của thuốc Atunsyrup 2.1. Cách dùng thuốc Atunsyrup. Thuốc bào chế dưới dạng siro rất phù hợp cho đối tượng trẻ nhỏ sử dụng. Dùng cốc đong có chia dung tích kèm theo chai thuốc để chia liều chính xác theo khuyến nghị hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.Cứ cách 6 – 8 giờ uống 1 lần.Không trộn chung thuốc với các hỗn hợp khác khi uống trừ nước lọc.Thuốc có thể uống không liên quan đến bữa ăn.2.2. Liều dùng của thuốc Atunsyrup. Liều dùng khuyến cáo:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi lần uống 15ml (3 muỗng cafe). Ngày uống từ 3 đến 4 lần.Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Mỗi lần uống 10 ml (2 muỗng cafe). Ngày uống từ 3 đến 4 lần.Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi : Mỗi lần uống 5 ml (1 muỗng café). Ngày uống từ 3 đến 4 lần.Thời gian điều trị từ 5- 10 ngày.Xử lý khi quên liều:Nên uống thuốc Atunsyrup đúng theo đơn của bác sĩ. Tuy nhiên nếu quên dùng thuốc thì uống liều tiếp theo đúng theo đơn của bác sĩ. Bạn không được dùng liều gấp đôi cho lần quên.Xử trí khi quá liều:Triệu chứng: Trường hợp quá liều có thể biểu hiện ở bệnh nhân như buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, tê mê, ảo giác. Nặng hơn thì bị suy hô hấp, co giật. Loạn trương lực, loạn nhịp tim, trụy tim mạch.Điều trị: Chỉ định các biện pháp yểm trợ tổng quát và điều trị thích hợp, sau đó kiểm tra theo dõi lâm sàng. Hỗ trợ bằng cách dùng Naloxon 2mg tiêm tĩnh mạch để giải độc Dextromethorphan. Dùng siro ipeca để gây nôn sau đó dùng than hoạt để hấp thu. 3. Chống chỉ định của thuốc Atunsyrup Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính hay bất cứ thành phần tá dược nào được liệt kê trên đây của thuốc Atunsyrup. Ho ở người bệnh hen, suy chức năng hô hấp, bệnh glocom góc hẹp (tăng nhãn áp), phì đại tuyến tiền liệt, thắt cổ bàng quang.Loét dạ dày tá tràng, chít hẹp hay tắc môn vị – tá tràng. Bà mẹ đang cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế Monoamine oxidase ( MAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng Clorpheniramin vì tính chất chống tiết Acetylcholin của clorpheniramin bị tăng lên bởi các chất ức chế MAO.Trẻ em dưới 2 tuổi. 4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Atunsyrup Dùng thuốc đúng theo liều dùng khuyến cáo hay theo chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng liều điều trị hay tự ý ngưng thuốc.Không dùng thuốc đã bị hở nắp niêm phong. Thuốc đã mở nắp sử dụng, nhớ đậy kín đề phòng kiến gián.4.1 Thận trọng khi dùng thuốc Atunsyrup cho:Người bệnh ho mãn tính ở những người thường xuyên hút thuốc, bệnh nhân ho có quá nhiều đờm, bệnh nhân hen hoặc có tràn khí màng phổi.Bệnh nhân có nguy cơ hoặc đang điều trị suy giảm hô hấp.Người mắc bệnh mạch vành, bị đau thắt ngực và đái đường.Bệnh nhân cao tuổi.4.2 Tương tác thuốc. Không dùng chung Atunsyrup với các thuốc ức chế thần kinh trung ương, thuốc ức chế IMAO, các chất nhóm Quinidine.Rượu làm tăng tác dụng của Clorpheniramin nên hạn chế uống rượu trong thời gian dùng thuốc.Chlopheniramin làm giảm sự chuyển hóa Phenytoin dẫn đến ngộ độc Phenytoin. Không dùng thuốc khi đang vận hành máy móc tàu xe vì thuốc gây buồn ngủ và làm chậm phản xạ. 5. Tác dụng phụ của thuốc Atunsyrup Tác dụng không mong muốn thường nhẹ, như ngây ngất, ngủ sâu, hoặc rối loạn thần kinh trung ương, rối loạn tiêu hóa.Hoảng sợ, khó chịu, kích thích chóng mắt, đau đầu, lo âu, run và thậm chí ảo giác, co giật.Làm khô miệng do tác dụng chống tiết Acetylcholin của Clorpheniramin.Toàn thân : mệt mỏi, chóng mặt.Tiêu hóa : buồn nôn.Tuần hoàn: nhịp tim nhanh.Trên đây là những tác dụng thuốc Atunsyrup việc hiểu rõ công dụng, thời gian dùng thuốc sẽ giúp quá trình điều trị được tốt hơn.
vinmec
1,093
Công dụng thuốc Mitomycin Thuốc Mitomycin là thuốc được sử dụng để điều trị khối u thông qua cơ chế ức chế tổng hợp DNA để làm chết tế bào. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc về công dụng và một số lưu ý khi sử dụng loại thuốc này. 1. Mitomycin là thuốc gì? Mitomycin là một loại thuốc kháng sinh chống khối u được bào chế từ một loại nấm đất có tên là Streptomyces caespitosus. Mitomycin có tác dụng ức chế tổng hợp DNA bằng cách tạo ra các liên kết chéo DNA giúp ngăn cản quá trình sao chép tế bào và cuối cùng gây hủy hoại tế bào. Cơ chế này giúp làm chậm hoặc ngừng sự phát triển của tế bào ung thư trong cơ thể do nhìn chung các tế bào ung thư phân chia nhanh hơn và ít sửa lỗi hơn các tế bào khỏe mạnh nên chúng nhạy cảm hơn với tác động này. 2. Cách sử dụng thuốc Mitomycin Mitomycin được đưa vào cơ thể bằng truyền qua đường tĩnh mạch (IV). Liều lượng và thời gian sử dụng sẽ được xác định bởi kích thước, loại ung thư và thể trạng bệnh nhân. Ngoài ra, thuốc mitomycin cũng có sẵn ở dạng gel để đưa trực tiếp vào ống thông thận.Thuốc có màu xanh lam và có thể làm cho nước tiểu của bệnh nhân có màu xanh lam và thường kéo dài một hoặc hai ngày sau mỗi liều. Nếu xuất hiện các triệu chứng ở đường tiết niệu khác như đi tiểu thường xuyên hoặc đau đớn thì cần liên hệ ngay với bác sĩ.Loại thuốc này có thể gây ra cảm giác bỏng và đau và nếu bị rò rỉ ra ngoài tĩnh mạch tại vị trí tiêm thì sẽ dẫn đến tổn thương mô cơ thể nghiêm trọng. Trường hợp khu vực tiêm trở nên đỏ, sưng hoặc đau bất kỳ lúc nào trong hoặc sau khi tiêm thì hãy thông báo với bác sĩ điều trị ngay lập tức. 3. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra của thuốc Mitomycin Bệnh nhân cần trao đổi kỹ với bác sĩ về các tác dụng phụ mà thuốc Mitomycin có thể gây ra để có hướng phòng tránh phù hợp. Một số tác dụng phụ phổ biến thường gặp như:3.1. Nhiễm trùng do số lượng bạch cầu giảm thấp. Thuốc Mitomycin có thể gây nhiễm trùng và dẫn đến đe dọa tính mạng do tình trạng giảm đi số lượng bạch cầu.Bạch cầu là tế bào có vai trò rất quan trọng để chống lại nhiễm trùng. Trong quá trình điều trị bằng thuốc, số lượng bạch cầu có thể giảm xuống khiến nguy cơ bị nhiễm trùng của bệnh nhân cao hơn. Do đó, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu có dấu hiệu sốt với nhiệt độ trên 38 độ C, đau họng hoặc cảm lạnh, ho, khó thở, nóng rát khi đi tiểu hoặc đau không thuyên giảm.Để ngăn ngừa nhiễm trùng, bạn nên thực hiện các biện pháp sau:Rửa tay đúng cách thường xuyên nhiều lần trong ngày.Tránh những đám đông lớn và những người bị bệnh cảm, ho, sốt hoặc sống với người có các triệu chứng này.Khi làm việc tiếp xúc trực tiếp với đất cần mặc quần áo bảo hộ bao gồm quần dài và găng tay.Không xử lý chất thải vật nuôi.Không làm bẩn các vết cắt hoặc vết xước.Vệ sinh cơ thể sạch sẽ .Không cắt lớp biểu bì hoặc móng tay mọc ngược. Bệnh nhân có thể sơn móng tay nhưng không sơn móng tay giả.Trước khi thực hiện các thủ thuật nha khoa cần hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa.3.2. Thiếu máu do giảm số lượng tiểu cầu. Các tế bào hồng cầu của bạn có trách nhiệm mang oxy đến các mô trong cơ thể bạn. Khi số lượng hồng cầu xuống thấp sẽ làm cho bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi do thiếu oxy đến các mô trong cơ thể. Do đó, trong quá trình sử dụng thuốc, nếu có các dấu hiệu khó thở hoặc tức ngực thì cần báo ngay với bác sĩ.3.3. Hội chứng tan máu urê huyết (HUS)Thuốc này cũng có thể gây ra một hội chứng hiếm gặp gọi là hội chứng tăng urê huyết (HUS) phá hủy các tế bào hồng cầu, làm hỏng mạch máu và có thể dẫn đến suy thận. Thông báo ngay cho bác sĩ nếu cơ thể xuất hiện các vết bầm tím hoặc chảy máu bất thường hoặc nhận thấy lượng nước tiểu giảm.3.4. Một số các tác dụng phụ ít gặp hơn. Các vấn đề về phổi: Một số vấn đề về phổi hiếm gặp trong quá trình điều trị hoặc vài tháng đến nhiều năm sau như khó thở, ho không có đờm, sốt, thở khò khè hoặc khó thở.Các vấn đề về tim: Mitomycin có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm các vấn đề về tim từ trước bao gồm suy tim sung huyết, bệnh cơ tim hạn chế, giảm chức năng tim và đau tim. Cần báo ngay cho bác sĩ nếu bạn bị tăng cân đột ngột hoặc sưng ở mắt cá chân hoặc chân.
vinmec
886
Xét nghiệm vi nấm nuôi cấy định danh Nhiễm nấm đang là một trong những nguyên nhân gây bệnh và nhiễm trùng hiện nay. Xét nghiệm vi nấm nuôi cấy định danh là phương pháp thuận tiện và tin cậy để chẩn đoán chính xác tình trạng nhiễm nấm, từ đó có thể đưa ra được có phác đồ kháng sinh phù hợp để điều trị cho người bệnh. I. Tổng quan Đa số vi nấm gây bệnh là những vi nấm kí sinh cơ hội, chúng gây bệnh khi cơ thể có những điều kiện thuận lợi như sử dụng nhiều kháng sinh, dùng corticoid kéo dài làm rối loạn cân bằng giữa vi khuẩn với nấm hoại sinh dẫn đến nấm phát triển cơ hội hoặc cơ thể bị suy giảm miễn dịch như HIV/AIDS, ghép tạng, dùng thuốc ức chế miễn dịch,… hoặc cơ thể có thể nhiễm vi nấm từ bên ngoài, qua các con đường như: đường hô hấp (nấm Aspergillus, Histoplasma,... ), qua da (nhóm nấm thuộc Dermatophytes, Sporothrix schenchii, Candida…). Việc nhiễm nấm có thể gây ra những hậu quả rất nghiêm trọng nhưng thường không có triệu chứng riêng biệt và dễ chẩn đoán nhầm với các bệnh lý khác. Ngoài việc dựa trên các thăm khám lâm sàng, kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị của các bác sỹ thì việc xét nghiệm chính xác, kịp thời tác nhân gây bệnh đóng vai trò rất quan trọng. II. Xét nghiệm vi nấm nuôi cấy định danh 1. Nguyên lý vi nấm nuôi cấy định danh Khi bệnh nhân nghi ngờ nhiễm vi nấm, bệnh phẩm cần được lấy và tiến hành nuôi cấy, phân lập lên môi trường Sabouraud dextrose agar và Chromatic TM Candida agar có thêm thành phần kháng sinh và p H khoảng 5.0 là môi trường thích hợp, nhằm chọn lọc cho vi nấm phát triển, đồng thời ức chế các loại vi khuẩn thông thường, điều kiện ủ hiếu khí 37o C và 27o C. Sau từ 1 vài ngày cho tới 3 tuần, vi nấm (nếu có trong bệnh phẩm) sẽ mọc thành các khuẩn lạc riêng rẽ trên các đường cấy và có khả năng sinh màu đặc trưng của từng loại vi nấm giúp định danh ra tên loài vi nấm gây bệnh. 2. Ý nghĩa xét nghiệm vi nấm nuôi cấy định danh - Đôi khi các triệu chứng của nhiễm nấm rất giống các triệu chứng của nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc virus, trong khi đó các loại thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm vi khuẩn và virus không có hiệu quả đối với nhiễm vi nấm, vì vậy nuôi cấy vi nấm giúp xác định căn nguyên nhiễm trùng là do vi nấm gây ra hay không. - Theo dõi hiệu quả điều trị, việc tái nhiễm trùng có thể dễ dàng xảy ra, vì nấm khó điều trị triệt để ngay lần đầu. - Phòng ngừa tình trạng đa kháng thuốc kháng nấm do sử dụng bừa bãi thuốc kháng nấm, đồng thời xác định được căn nguyên gây bệnh giúp nâng cao ý thức phòng tránh lây lan cho người thân và cộng đồng. - Phân biệt chính xác vi nấm gây bệnh là vi nấm men hay là vi nấm sợi, để có thể tiến hành thử nghiệm kháng sinh đồ phù hợp cho từng loại vi nấm men hay vi nấm sợi. Một số hình ảnh đặc trưng phân loại vi nấm men và vi nấm sợi sau khi nuôi cấy: 3. Chỉ định xét nghiệm vi nấm nuôi cấy định danh Xét nghiệm được chỉ định ở các bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ cao như: + Bệnh nhân có các tổn thương nghi ngờ nấm (ngoại biên, nội tạng, da, tóc, móng,…) + Bệnh nhân nằm viện lâu ngày, đặt máy thở, catheter, đặt sonde nước tiểu,…. + Bệnh nhân sốt kéo dài chưa rõ nguyên nhân. + Bệnh nhân nghi ngờ nhiễm nấm sâu trong phổi, dịch phế quản, dịch màng phổi,… + Phát ban đỏ + Da ngứa + Ngứa hoặc tiết dịch trong âm đạo (triệu chứng nhiễm nấm âm đạo) + Các mảng trắng bên trong miệng (triệu chứng của nhiễm trùng nấm men miệng, được gọi là bệnh tưa miệng) + Móng tay cứng hoặc giòn 4. Lấy mẫu và bảo quản- vận chuyển: a. Lấy mẫu - Nguyên tắc: Trong xét nghiệm chẩn đoán vi nấm nuôi cấy định danh thì việc lấy mẫu rất quan trọng, kết quả xét nghiệm phụ thuộc nhiều vào cách lấy bệnh phẩm xét nghiệm. Khi lấy bệnh phẩm cần: + Sử dụng dụng cụ lấy mẫu đã tiệt trùng, tránh nhiễm nấm từ môi trường + Lấy đúng vị trí tổn thương và tiệt khuẩn vị trí lấy. + Bệnh nhân ngưng sử dụng thuốc chống nấm 1-2 ngày trước khi lấy mẫu. Lấy bằng cách sát khuẩn da bằng cồn 700, sau đó dùng dao mổ cạo da hoặc gắp vảy chỗ tổn thương được hứng trên 1 lam kính sạch. + Bệnh phẩm tóc, râu, lông: dùng kéo để cắt hoặc dùng nhíp để nhổ, sau đó cho lên lam kính. Trường hợp nấm ở tóc có thêm vảy da đầu thì lấy thêm vảy da để xét nghiệm. + Bệnh phẩm móng: dùng dao cạo hoặc dùng kéo để cắt và hứng vào lọ vô trùng. Đối với trường hợp viêm móng có mủ, ta lấy cả mủ để xét nghiệm. + Bệnh phẩm là mủ, các chất dịch (dịch màng phổi, dịch não tủy, dịch rửa phế quản…): lấy bằng cách hút chọc dò, sau đó cho vào lọ vô trùng, có nắp đậy kín. + Bệnh phẩm là dịch tiết: tại các vị trí loét hoặc tiết dịch ta dùng tăm bông vô khuẩn để lấy bệnh phẩm. + Bệnh phẩm phân, nước tiểu: lấy vào lọ vô trùng, có nắp đậy kín. + Bệnh phẩm là mẫu máu: lấy vào thời điểm bệnh nhân đang sốt cao, rét run, có thể cấy máu 2 lần trong vòng 1 giờ đầu và thực hiện cấy máu tại 2 vị trí lấy máu khác nhau trên cơ thể, tiến hành lấy vào chai cấy máu tự động. b. Bảo quản- vận chuyển: - Trường hợp vận chuyển bệnh phẩm xa, nên bảo quản bệnh phẩm như dịch mủ, có thể cho thêm nước muối vô trùng và vận chuyển ngay về phòng Vi sinh - khoa xét nghiệm. - Nếu thời gian vận chuyển quá 2h giờ sau khi lấy mẫu, các mẫu bệnh phẩm phải được bảo quản ở nhiệt độ (2-8°C) tối đa 24h. - Không nhận những mẫu bệnh phẩm đã ngâm bảo quản trong dung dịch formalin 5. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm vi nấm nuôi cấy định danh + Nuôi cấy có thể âm tính giả nếu bệnh nhân gần đây đã dùng các thuốc kháng nấm, nên dừng thuốc kháng nấm 1-2 ngày trước khi lấy mẫu bệnh phẩm để có kết quả chính xác. + Đối với trường hợp bệnh nhân nghi nhiễm Histoplasma capsulatum và Blastomyces dermatitidis hoặc lâm sàng vẫn nghi nhiễm vi nấm sau 3 tuần sẽ phải tiếp tục theo dõi từ 4-6 tuần mới được kết luận âm tính do một số chủng vi nấm có đặc điểm mọc khuẩn lạc rất muộn. 6. Thời gian trả kết quả: + Trường hợp âm tính: Nếu không có khuẩn lạc mọc sau 5-7 ngày thì kết luận âm tính, trường hợp bệnh nhân nghi ngờ nấm Histoplasma…. ,hoặc bác sỹ yêu cầu theo dõi thêm sẽ trả kết quả sau 3 tuần. + Trường hợp dương tính: trả tên vi nấm định danh sau 3-7 ngày từ khi lấy mẫu. Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ: Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình | 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
medlatec
1,287
Thắt ống dẫn tinh có ảnh hưởng gì không - băn khoăn của phái mạnh Các cặp vợ chồng đều mong muốn tìm được phương pháp tránh thai an toàn, hiệu quả cao, đảm bảo sức khỏe cho cả hai. Thắt ống dẫn tinh chính là phương pháp đáp ứng được mong muốn này, song nhiều nam giới vẫn còn lo ngại không biết thắt ống dẫn tinh có ảnh hưởng gì không và cần lưu ý gì khi thực hiện. 1. Bác sĩ trả lời: thắt ống dẫn tinh có ảnh hưởng gì không? Những ảnh hưởng của kỹ thuật thắt ống dẫn tinh đến cơ quan sinh dục, sức khỏe sinh sản và biến chứng luôn được nam giới quan tâm. Vậy thắt ống dẫn tinh có ảnh hưởng gì không? Dưới đây là giải đáp chi tiết cho vấn đề này: 1.1. Biến chứng có thể gặp phải khi thắt ống dẫn tinh Thắt ống dẫn tinh là một thủ thuật can thiệp, bác sĩ sẽ cần mổ một vết nhỏ trên bìu hoặc dưới dương vật để cắt bỏ hoặc thắt ống dẫn tinh. Sau thủ thuật, nam giới có thể gặp phải một số biến chứng như: Bầm tím bìu, đặc biệt là khu vực vết thương mổ. Xuất hiện máu lẫn trong tinh dịch. Sưng đau bìu. Nhiễm trùng. Tụ máu trong bìu. Những biến chứng phẫu thuật này nếu can thiệp xử lý sớm sẽ được khắc phục. Vì thế nam giới sẽ được theo dõi thường xuyên sau khi thực hiện thủ thuật. Tuân thủ hướng dẫn chăm sóc cũng giúp bệnh nhân phòng ngừa biến chứng sau thắt ống dẫn tinh. Ngoài ra, có thể có một số biến chứng khác, thường xuất hiện muộn, bao gồm: Đau mạn tính Đau cấp tính sau thủ thuật thắt ống dẫn tinh sẽ giảm dần sau vài ngày hoặc vài tuần. Tuy nhiên có 1 - 2% trường hợp bị đau mãn tính sau phẫu thuật. Đau khi xuất tinh Thủ thuật can thiệp có thể ảnh hưởng đến cơ quan sinh sản khác của nam giới, gây tụ máu, tích chất lỏng trong tinh hoàn. Nam giới sẽ khi đau âm ỉ ở bộ phận sinh dục và đau đớn tăng lên khi xuất tinh. Viêm ống dẫn tinh Khi vị trí thắt ống dẫn tinh gặp vấn đề, tinh trùng có thể rò rỉ và tụ lại thành viêm, gây đau đớn cho người bệnh. Bệnh nhân cần đi khám sớm khi có dấu hiệu bất thường, tránh biến chứng tiến triển nặng nguy hiểm. 1.2. Thắt ống dẫn tinh có ảnh hưởng đến đời sống tình dục không? Thời gian kiêng quan hệ tình dục sau phẫu thuật là 3 - 4 tuần, để các vết mổ ở bìu và ống dẫn tinh có thể phục hồi lành hẳn. Tốt nhất bệnh nhân nên đợi đến khi không còn cảm giác sưng, đau, khó chịu khi vận động, đi tiểu mới quan hệ tình dục trở lại. Sau đó, người bệnh thường không gặp phải bất cứ ảnh hưởng nào đến chức năng sinh lý, khoái cảm tình dục. Do tổn thương của vết mổ có thể chưa lành hẳn, khi quan hệ tình dục có thể khiến nam giới bị đau nhức, đa phần các trường hợp đau nhẹ và tự khỏi sau một thời gian. Nếu quá đau đớn, bệnh nhân có thể chườm đá, kiêng quan hệ tình dục hoặc dùng thuốc giảm đau nếu cần thiết. Việc thắt ống dẫn tinh giúp hai vợ chồng quan hệ tình dục tự tin hơn, không phải lo lắng có thể xảy ra mang thai ngoài ý muốn. Thực tế đã có một số nghiên cứu chỉ ra rằng, sau khi thắt ống dẫn tinh, nam giới có cải thiện được ham muốn tình dục và sức khỏe tinh thần. Ngoài ra, thắt ống dẫn tinh cũng không ảnh hưởng đến khả năng cương cứng, khoái cảm khi xuất tinh nên nếu gặp phải vấn đề này, bệnh nhân hãy đi kiểm tra để tìm nguyên nhân. 2. Hướng dẫn chăm sóc sau khi thắt ống dẫn tinh Chăm sóc tốt sẽ giúp vết mổ nhanh phục hồi, các triệu chứng đau đớn, khó chịu cũng nhanh chóng biến mất, nam giới có thể quay về cuộc sống tình dục như bình thường. Dưới đây là một số điều mà bạn cần tuân thủ: 2.1. Theo dõi thường xuyên vị trí phẫu thuật Vị trí phẫu thuật để thắt ống dẫn tinh tương đối nhỏ, bạn cần chăm sóc nó thường xuyên bằng cách vệ sinh, sát khuẩn, băng bó. Nếu vết mổ có dấu hiệu sưng đỏ, chảy máu, có mủ, sưng đau ngày càng nặng hơn thì cần sớm liên hệ với bác sĩ để được hỗ trợ. 2.2. Không mặc đồ lót chật Đồ lót chật hoặc vừa khít với cơ thể có thể khiến vết mổ khó lành hơn và dễ bị nhiễm trùng hơn do không vệ sinh tốt. Bạn hãy chú ý mặc đồ vừa vặn, chất cotton khô thoáng. 2.3. Dùng thuốc theo hướng dẫn bác sĩ Những ngày đầu sau khi thắt ống dẫn tinh có thể gây đau đớn, khó chịu cho người bệnh. Thuốc giảm đau có thể dùng để giảm triệu chứng này, song cần tham khảo ý kiến và uống theo liều chỉ dẫn của bác sĩ. 2.4. Chườm lạnh Vết thương do phẫu thuật trong những ngày đầu có thể giảm đau đớn bằng cách chườm túi nước đá hoặc gạc lạnh. Nên chườm nhiều lần trong ngày, cách nhau khoảng 20 phút. 2.5. Tránh hoạt động nặng Hoạt động nặng như thể thao, quan hệ tình dục hoặc bê vác vật nặng có thể khiến vết mổ lâu lành hơn. Vì thế hãy hạn chế hoạt động nặng trong những ngày đầu sau phẫu thuật. 3. 3.1. Có thể nối lại ống dẫn tinh không? Nam giới nếu muốn có con trở lại bắt buộc phải nối lại ống dẫn tinh, trừ trường hợp dùng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Tuy nhiên việc nối ống dẫn tinh trở lại không phải là dễ dàng và không phải mọi trường hợp đều thành công. Vì thế nam giới nên cân nhắc chỉ thắt ống dẫn tinh khi thực sự không còn ý định sinh con. 3.2. Thắt ống dẫn tinh có giúp ngừa bệnh lây nhiễm không? Thắt ống dẫn tinh chỉ giúp tránh thai, không giúp ngăn ngừa bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. Quan hệ tình dục an toàn mới giúp bảo vệ bạn khỏi HIV và các bệnh xã hội khác. 3.3. Thắt ống dẫn tinh làm tăng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt? Đây vẫn là vấn đề gây nhiều tranh cãi, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào được công nhận xác minh điều này. Những nghiên cứu mới nhất đều chỉ ra rằng thắt ống dẫn tinh không làm tăng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt. Hy vọng thông tin trong bài viết này đã giúp nam giới giải đáp thắc mắc thắt ống dẫn tinh có ảnh hưởng gì không và có lựa chọn tốt nhất cho bản thân.
medlatec
1,169
Sinh mổ có nên ăn trứng gà hay không? Sau sinh mổ, mẹ cần một chế độ chăm sóc đặc biệt để cơ thể mau được phục hồi. Trứng gà là một trong những thực phẩm rất tốt cho sức khỏe nhưng sinh mổ có nên ăn trứng gà hay không lại là vấn đề khiến nhiều chị em phải suy nghĩ. Bởi nhiều người cho rằng trứng gà là một trong những món ăn cần phải kiêng khi ở cữ. Sinh mổ có nên ăn trứng gà hay không? Giá trị dinh dưỡng mà trứng gà mang lại khá cao, protein có trong trứng gà là amino acid rất cần thiết cho cơ thể. Bên cạnh đó, trong trứng gà còn có nhiều vitamin, acid folic, sắt, canxi, kali, omega3,… rất tốt cho sức khỏe của phụ nữ sau sinh. Trứng gà rất tốt cho phụ nữ sau sinh Ngoài ra, trong trứng gà có chữa chất giúp thúc đẩy sự phát triển của các tổ chức não, có thể nhanh chóng làm lành các vết thương. Phụ nữ sau sinh nếu ăn nhiều trứng gà rất có lợi cho quá trình nuôi con bằng sữa mẹ và phục hồi công năng của các cơ quan. Sau khi ăn trứng gà sẽ giúp thúc đẩy lượng sữa tiết ra và khi bé được bú sữa mẹ sẽ giúp các tế bào não phát triển, bé sẽ càng thông minh và khỏe mạnh hơn. Với những lợi ích tuyệt vời mà trứng gà mang lại cho sản phụ, bạn có thể yên tâm sử dụng chúng trong mỗi bữa ăn mà không cần phải lo lắng sinh mổ có nên ăn trứng gà hay không. Sau khi sinh chỉ nên ăn trứng luộc Sau khi sinh mổ ăn trứng gà như thế nào mới đúng cách? Trứng gà rất tốt cho phụ nữ sau sinh, tuy nhiên lòng trắng trứng gà lại có tác động xấu đến quá trình làm lành sẹo. Vậy nên với những trường hợp sinh mổ chỉ ăn lòng đỏ trứng gà. Để không ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa, chị em chỉ nên ăn từ 1-2 quả trứng mỗi ngày. Các mẹ nên ăn trứng gà luộc không nên ăn trứng chiên hay trứng ốp la. Bởi sau khi sinh chị em nên kiêng dầu mỡ, hơn nữa giá trị dinh dưỡng có trong trứng gà luộc rất cao và dễ hấp thụ vào cơ thể. Chỉ ăn trứng khi đã được nấu chín, tuyệt đối không được ăn trứng sống hay đang còn lòng đào. Nên sử dụng trứng gà organic, không nên sử dụng trứng gà công nghiệp vì  chất lượng của trứng gà công nghiệp không tốt, thậm chí có chứa dư lượng kháng sinh không tốt cho sức khỏe của mẹ. Kết hợp trứng gà với nhiều thực phẩm khác để cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể Bên cạnh việc sử dụng trứng gà trong thực đơn mỗi bữa ăn, người nhà nên xây dựng cho sản phụ một chế độ dinh dưỡng khoa học để cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể của người mẹ. Như vậy thắc mắc sinh mổ có nên ăn trứng gà hay không đã được giải đáp, và để loại thực phẩm bổ dưỡng này có thể phát huy hết tác dụng của mình các mẹ hãy sử dụng chúng đúng cách. Xem thêm >> Có nên dùng gói giảm đau sau sinh mổ? > Sinh mổ uống nước dừa có được không?
thucuc
590
Thiếu vitamin B12 làm suy giảm nhận thức Nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ chỉ ra rằng: người lớn tuổi nếu không dung nạp đủ vitamine B12 có thể ảnh hưởng xấu đến tư duy và kích thước bộ não. Nghiên cứu trên được xuất bản trên tạp chí Neurology của các nhà khoa học thuộc Trung tâm y tế trường Đại học Rush (Mỹ) sau khi khảo sát 121 người độ tuổi 50 - 65 trong vòng 5 năm. Các nhà nghiên cứu đã đo lượng vitamine B12 trong máu của những người tham gia và ghi lại quá trình phân giải của nó. Họ cũng ghi lại quá trình kiểm tra, hoạt động tư duy của người tham gia và chụp MRI (cộng hưởng từ) lên bộ não. Theo đó, họ đã phát hiện ra, những người mà cơ thể có lượng vitamine B12 thấp thì kích thước não nhỏ hơn và quá trình nhận thức cũng kém hơn so với những người có lượng vitamine B12 đầy đủ trong máu. Theo các nhà khoa học, vitamine B12 có vai trò quyết định trong việc tổng hợp tế bào hồng cầu cũng như trong việc sản sinh ra các tác nhân quan trọng khác có tác dụng duy trì sự khỏe mạnh của ADN, các hormone, protein và chất béo mà cơ thể cần đến. Các chuyên gia cho biết: Dường như tất cả các trường hợp thiếu vitamine B12 đều liên quan chặt chẽ và có tác động qua lại đến chức năng nhận thức, điều đó có nghĩa, khi cơ thể thiếu hụt vitamine B12 thì kích thước bộ não sẽ bé đi, và kết quả nhận thức ở người đó cũng sụt giảm. GS. Tangney, người đứng đầu nhóm nghiên cứu, khẳng định, sự thiếu hụt vitamine B12 cần được quan tâm đặc biệt ở người lớn tuổi vì xu hướng con người hấp thụ vitamine giảm dần theo thời gian, tuổi tác. Theo một thống kê y tế mới đây, có khoảng 9%-12% người trưởng thành ở Mỹ thiếu hụt vitamin B12. Vì thế, các chuyên gia sức khỏe thuộc Viện Y khoa Mỹ khuyến nghị, nên dung nạp ít nhất 2,2 microgram (mcg) vitamine B12 mỗi ngày. Các thực phẩm chứa nhiều vitamine B12 là cá, thịt (đặc biệt là gan), thịt gia cầm, trứng, sữa và các sản phẩm từ sữa. Thiếu vitamine B12 cũng là vấn đề nan giải của bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường týp 2 vì họ phải uống thuốc metformin - một loại thuốc phổ biến làm giảm lượng đường trong máu và thuốc này gây cản trở cơ thể hấp thụ vitamine B12. Trong nghiên cứu gần đây, nhóm các chuyên gia về sức khỏe thần kinh học của Mỹ đã thực hiện một chương trình kỹ lưỡng kiểm tra chức năng não trên 220 người tình nguyện lớn tuổi. Nghiên cứu bao gồm các đánh giá về khả năng ghi nhớ từ, tư duy logic, ghi nhớ chậm, thứ tự con số, kỹ năng nói rõ và đọc. Kết quả cho thấy, những người được bổ sung vitamine B2 đầy đủ trong chế độ ăn uống thì việc nhận thức không suy giảm là bao. Với những người chế độ ăn nghèo vitamine B12 và không được bổ sung qua đường uống thì các kỹ năng tư duy, suy nghĩ và giải quyết về một vấn đề nào đó diễn ra chậm hơn. Các chuyên gia sức khỏe cũng nhấn mạnh, kiểm tra sự sụt giảm lượng vitamine B12 trong máu sẽ là cách tốt nhất giúp nhiều người lớn tuổi tránh được các vấn đề về nhận thức liên quan đến tuổi tác và khiến họ duy trì một trí tuệ minh mẫn. Lời khuyên của các chuyên gia sức khỏe là mỗi người khi phát hiện trí tuệ của mình có vấn đề, chẳng hạn như suy giảm nhận thức, hay quên, tư duy chậm... thì nên bổ sung vitamine B12 qua đường uống hoặc đường tiêm theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc, để làm chậm lại (thậm chí đảo ngược) quá trình suy giảm chức năng nhận thức. “Chúng ta có thể làm được điều gì đó đơn giản cho các bệnh nhân trước khi họ phải thực hiện các cuộc kiểm tra lớn hơn về chức năng nhận thức”, GS Tangney khuyến cáo.
medlatec
728