text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Chăm sóc trẻ bị viêm đường hô hấp
Thời tiết thay đổi khiến trẻ rất dễ mắc các bệnh về đường hô hấp như viêm mũi, viêm xoang…Tình trạng này kéo dài sẽ gây ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe của trẻ. Do đó cần có cách chăm sóc trẻ bị viêm đường hô hấp phù hợp nhằm cải thiện nhanh chóng bệnh cho trẻ.
Các bệnh lý về đường hô hấp ở trẻ chủ yếu là do vi trùng hoặc siêu vi trùng gây ra. Biểu hiện của bệnh thường là sốt, sổ mũi, ho, nôn ói, đau họng, khó thở… Nếu bệnh do siêu vi gây ra thì chỉ điều trị triệu chứng, trong vòng 3 – 5 ngày bệnh sẽ tự khỏi. Khi tác nhân gây bệnh là vi trùng, bác sĩ sẽ chỉ định kháng sinh để điều trị. Lúc này thời gian sử dụng kháng sinh có thể từ 5 – 14 ngày, tùy theo tình trạng bệnh. Cha mẹ cần cần tuân thủ theo đúng phác đồ của bác sĩ để để tránh tình trạng nhờn thuốc và bệnh tái phát lại.
Thời tiết thay đổi khiến trẻ rất dễ mắc các bệnh về đường hô hấp như viêm mũi, viêm xoang…
Chăm sóc trẻ bị viêm đường hô hấp
Khi trẻ bị viêm đường hô hấp, các bậc cha mẹ cần chú ý tới chế độ chăm sóc trẻ hàng ngày để cải thiện sớm bệnh. Tùy vào thể trạng của từng bé mà có cách chăm sóc phù hợp.
Bé sốt: Cha mẹ có thể sử dụng thuốc hạ sốt như paracetamol. Tuy nhiên chỉ nên sử dụng thuốc hạ sốt khi bé sốt từ 38 độ C trở lên. Nếu sốt dưới nhiệt độ này chỉ cần cho bé mặc quần áo thoáng và uống nhiều nước. Nếu dùng thuốc hạ sốt rồi mà bé vẫn sốt cao, nên cho bé tắm nước ấm (làm ướt cả đầu) để hạ nhiệt nhanh, tránh tình trạng co giật do sốt cao.
Bé sổ mũi: Cha mẹ nên lau mũi cho bé bằng khăn mềm, khô (tốt nhất là dùng khăn giấy mềm), vì như vậy bé sẽ mau hết sổ mũi, lại không bị đau mũi, đỏ mũi do lau mũi quá nhiều. Giữ ấm cơ thể cũng là một cách giúp bé mau hết sổ mũi. Không cần phải cho bé mặc quần áo quá dày, sẽ gây cảm giác khó chịu, chỉ cần tránh cho bé nằm ngay luồng quạt máy, luồng gió máy lạnh. Nhiệt độ phòng có thể chấp nhận được là trên hoặc bằng 25 độ C.
Bé nghẹt mũi: Cha mẹ có thể sử dụng dung dịch nước muối sinh lý (NaCl 0,9%) nhỏ mũi để làm loãng mũi cho bé, sau đó hút sạch và ngoáy khô mũi bằng tăm bông khô, sạch.
Tùy vào thể trạng sức khỏe của từng bé mà cha mẹ có biện pháp chăm sóc trẻ phù hợp
Bé ho: Ho làm tăng tiết đờm nhớt, tăng xuất tiết, hoặc do co thắt các cơ đường hô hấp. Vì vậy, tùy theo cơ chế gây ho mà bác sĩ quyết định sử dụng thuốc giảm ho phù hợp cho bé. Tuy nhiên, dù ho do bất kỳ cơ chế nào thì việc uống nhiều nước và vỗ lưng thường xuyên cho bé cũng là quan trọng, giúp loãng đờm, long đờm, giảm ho cho bé.
Bé ói: Nếu đang điều trị bệnh mà thấy bé ói nhiều, cha mẹ nên cho bé tái khám để xem là do đờm quá đặc gây ói hay do bệnh đang tiến triển nặng hơn.
Về dinh dưỡng cho trẻ khi bị viêm đường hô hấp
Chuẩn bị thức ăn cho bé: Trong thời gian bị bệnh, đa số bé sẽ có cảm giác biếng ăn và khó tiêu hóa hơn so với lúc bình thường, vì vậy, thức ăn cho bé phải được nấu mềm hơn và lỏng hơn một ít so với ngày thường, nhưng vẫn phải bảo đảm đủ 4 nhóm thực phẩm (bột, béo, đạm, rau).
Thực phẩm cần ăn kiêng: các món ăn, thức uống lạnh, những thực phẩm khi ăn vào bé bị nổi mề đay.
Cha mẹ cần cho bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho bé trong khẩu phần ăn hàng ngày để tăng cường sức khỏe, cải thiện sớm bệnh
Nếu bé biếng ăn, nên cho bé ăn lượng thức ăn ít hơn ngày thường, như vậy để bé không bị đói và không bị sụt cân thì phải cho bé ăn thường xuyên hơn.
Trong lúc bệnh, bé rất dễ bị nôn ói và có cảm giác ăn không ngon, vì vậy, cần đút cho bé chậm hơn so với lúc bình thường. Khi bé không chịu ăn nữa thì ngưng và bổ sung ngay sau bữa ăn những món ăn mà bé thích (sữa chua, các loại bánh, phô mai…).
Cha mẹ nên theo dõi tình trạng sức khỏe của bé và đưa bé đi khám lại theo lịch hẹn của bác sĩ nhằm điều chỉnh đơn thuốc, cách chăm sóc trẻ phù hợp. | thucuc | 845 |
Bạn nên ăn gì sau khi nội soi dạ dày để thấy dễ chịu hơn
Bạn không biết nên ăn gì sau khi nội soi dạ dày? Có những món ăn sẽ giúp bạn giảm bớt cảm giác khó chịu sau khi nội soi. Hãy lưu ý điều này và kết hợp với một số biện pháp khác để cơ thể thoải mái, dễ chịu hơn nhé.
1. Thông tin chung về nội soi dạ dày
Nội soi dạ dày là một trong các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại bậc nhất hiện nay. Được ứng dụng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa. Bằng cách sử dụng ống nội soi chuyên dụng có gắn camera và đèn chiếu sáng ở đầu ống. Qua đó bác sĩ sẽ quan sát và đánh giá những tổn thương bên trong dạ dày, thực quản, đại tràng thông qua hình ảnh thu được trên màn hình.
Có 2 phương pháp nội soi bao gồm:
– Nội soi qua đường mũi
– Nội soi qua đường miệng
Phương pháp nội soi dạ dày được chỉ định khi bạn có những dấu hiệu bất thường về đường tiêu hóa:
– Thường xuyên đau và nóng rát ở vùng thượng vị
– Kèm theo cảm giác buồn nôn, nôn sau ăn. Có thể nôn ra máu
– Đi ngoài phân đen
– Có biểu hiện ợ chua, ợ hơi hay trào ngược thức ăn,…
– Luôn thấy vướng víu ở cổ họng, cảm giác khó nuốt khi ăn
– Sụt cân nhanh mà không biết nguyên nhân do đâu
– Gia đình có thành viên từng nhiễm vi khuẩn HP
Bên cạnh đó, những người từng gặp vấn đề về dạ dày muốn kiểm tra và theo dõi hay có nhu cầu tầm soát ung thư dạ dày – đại tràng – trực tràng cũng được chỉ định thực hiện.
Nội soi dạ dày giúp hỗ trợ chẩn đoán các bệnh lý về đường tiêu hóa
2. Bạn đã biết nên ăn gì sau khi nội soi dạ dày
Vì trước khi nội soi dạ dày, bạn được yêu cầu nhịn ăn ít nhất 8 tiếng nên sau khi hoàn tất chắc chắn bạn sẽ có cảm giác rất đói. Vậy lúc này nên ăn gì sau khi nội soi dạ dày? Hãy tham khảo một số thực phẩm, đồ uống có lợi dưới đây để vừa cứu đói, vừa giúp cơ thể dễ chịu hơn.
2.1. Sữa tươi
Trong vòng 1-2 giờ đầu sau khi nội soi, bạn không nên ăn hoặc uống bất kỳ đồ gì. Tuy nhiên, sau khoảng thời gian này bạn có thể bổ sung sữa tươi để giảm cơn đói. Có thể lựa chọn sữa tươi không đường hoặc ít đường. Không nên uống sữa tươi có vị quá ngọt gắt vì có thể gây ra cảm giác khó chịu và đau rát ở cuống họng.
Uống sữa lạnh có được không? Tốt nhất nên để sữa trong ngăn mát tủ lạnh trước khi uống. Nhiệt độ thấp từ sữa có thể làm giảm cảm giác nóng ở cuống họng do quá trình nội soi gây ra.
Nên uống sữa tươi không đường hoặc ít đường
2.2. Đồ ăn mềm, dễ tiêu hóa
Trong một vài ngày đầu sau khi nội soi dạ dày, bạn nên ưu tiên bổ sung các đồ ăn có tính mềm, dễ tiêu hóa. Ví dụ như:
– Cháo: cháo thịt băm, cháo cá, cháo trắng,… Không nên ăn loại cháo khó tiêu như cháo hải sản, cháo tôm. Lưu ý nên chọn cháo nêm ít gia vị và không sử dụng tiêu, ớt.
– Các loại canh, soup: canh rong biển, soup bí đỏ, canh rau mồng tơi, canh khoai tây. Cũng giống như cháo, khi nấu canh soup bạn nên lưu ít bỏ thật ít gia vị để không kích thích vùng họng đang bị ảnh hưởng sau quá trình nội soi.
Các món ăn mềm, dễ tiêu hóa sẽ phù hợp với người mới nội soi xong
2.3. Nước lọc hoặc nước ép rau củ/trái cây
Ngoài việc quan tâm nên ăn gì sau khi nội soi dạ dày thì đồ uống bạn cũng cần lưu ý. Trong vài ngày đầu sau khi nội soi bạn có thể uống nước lọc, các loại nước ép rau củ hoặc hoa quả. Một số loại nước ép có thể tham khảo:
– Nước ép táo, đào,..
– Nước dừa
– Nước luộc rau củ
Lưu ý rằng các loại nước ép có tính chua không dùng trong thời gian này bởi dễ kích thích tổn thương vùng cuống họng. Bên cạnh đó, các loại đồ uống cà phê, nước trà đặc, bia rượu,..đặc biệt không nên sử dụng.
Bổ sung nước ép hoa quả, rau củ để cung cấp khoáng chất và vitamin
3. Các biện pháp khác giúp làm giảm cảm giác khó chịu sau khi nội soi dạ dày
Nếu bạn vẫn cảm thấy khó chịu sau khi nội soi thì hãy kết hợp thêm một số biện pháp sau:
– Hạn chế nói nhiều trong 3 ngày đầu.
– Dành thời gian vừa đủ để nghỉ ngơi, hồi phục.
– Vệ sinh răng miệng sạch sẽ.
– Có thể uống trà gừng để giảm chứng buồn nôn (nếu triệu chứng này xuất hiện kéo dài).
Sau khi nội soi dạ dày cần dành thời gian nghỉ ngơi để cơ thể hồi phục | thucuc | 916 |
Phương pháp chẩn đoán và điều trị nấm phổi hiệu quả
Nấm phổi là căn bệnh khá hiếm gặp, nên nhiều người chưa hiểu được mức độ nghiêm trọng của bệnh. Thực tế, bệnh nhân nấm phổi nếu không điều trị sớm có nguy cơ tử vong rất cao. Vậy hiện nay, có những phương pháp chẩn đoán và điều trị nấm phổi nào đang được áp dụng?
1. Bệnh nấm phổi là gì?
Nấm phổi chủ yếu xảy ra ở người có hệ miễn dịch yếu, người cao tuổi hoặc bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh mạn tính. Nếu thuộc đối tượng kể trên, bạn cần chú ý theo dõi sức khỏe để kịp thời phát hiện các vấn đề bất thường, qua đó điều trị bệnh sớm là rất cần thiết. Nấm phổi được chia thành hai nhóm chính, đó là nhiễm nấm cổ điển (như Histoplasmosis, Cryptococcus,... ) và nhiễm nấm cơ hội (như: Aspergillus, Candida,... ). Trong đó, 3 loại nấm chủ yếu gây tổn thương cho phổi là: Candida, Cryptococcus và Aspergillus.
Thực tế, triệu chứng nấm phổi khá tương đồng so với những tổn thương thường gặp khác ở phổi nên việc thăm khám gặp nhiều khó khăn. Nếu nhầm lẫn sang các loại bệnh viêm phổi khác và áp dụng phác đồ điều trị không phù hợp, tình trạng bệnh sẽ diễn biến theo chiều hướng nghiêm trọng và phức tạp hơn.2. Đối tượng nào có nguy cơ mắc nấm phổi cao?
Nấm phổi là căn bệnh nguy hiểm, đe dọa trực tiếp tới tính mạng bệnh nhân. Do đó, chúng ta cần tìm hiểu xem đối tượng nào có nguy cơ mắc bệnh cao để chủ động bảo vệ sức khỏe, giúp phòng ngừa và hạn chế tối đa sự phát triển của nấm phổi. Như đã phân tích ở trên, người già và người có hệ miễn dịch yếu là đối tượng cần phải cẩn trọng. Bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS, người sử dụng thuốc chống đào thải sau khi ghép tạng là đối tượng rất dễ suy giảm hệ miễn dịch, có rủi ro mắc bệnh cao.
Một số nghiên cứu cũng cho thấy bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh máu, người bị rối loạn dinh dưỡng hay rối loạn chuyển hóa,… cũng là đối tượng có nguy cơ cao mắc nấm phổi.
Việc dùng corticoid, thuốc có tác dụng ức chế miễn dịch trong thời gian dài cũng là điều kiện thuận lợi để nấm tấn công và gây tổn thương phổi. Ngoài ra, bệnh nhân lao phổi cũng phải đối mặt với nguy cơ nhiễm nấm phổi. Nếu thuộc một trong những đối tượng kể trên, bạn cần thận trọng, khám sức khỏe định kỳ để bảo vệ bản thân tốt nhất.
3. Các dấu hiệu nhận biết bệnh nhân nấm phổi
Nhìn chung, bệnh nấm phổi dễ bị nhầm lẫn với một số bệnh lý hô hấp, ví dụ như viêm phổi, lao phổi,... Triệu chứng của nấm phổi thường tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Đối với bệnh nhân nấm phổi, triệu chứng thường gặp có thể kể đến như: ho khan trong thời gian dài, hay cảm thấy đau ngực, cơ thể mệt mỏi,… Đa số bệnh nhân đều phải trải qua những trận sốt cao diễn ra trong thời gian dài khiến họ trở nên mệt mỏi, uể oải, ăn không còn ngon miệng và có thể sụt cân. Thậm chí người nhiễm nấm Aspergillosis có nguy cơ ho ra máu tương đối cao, đây là triệu chứng mà chúng ta không thể chủ quan. Ngoài ra, nấm phổi cũng chính là nguyên nhân gây tình trạng khó thở, đường dẫn khí tắc nghẽn và tình trạng sưng hạch,… Nếu không được điều trị sớm, nấm sẽ lây sang các cơ quan khác và gây bệnh ở vị trí mới, ví dụ như nấm não, viêm cơ,... nghiêm trọng hơn là nhiễm nấm huyết.4. Phương pháp chẩn đoán và điều trị nấm phổi
Nấm phổi là căn bệnh nguy hiểm, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe bệnh nhân, do đó việc chẩn đoán và điều trị nấm phổi là vô cùng cần thiết.
Để phát hiện nấm phổi, bác sĩ cần dựa vào triệu chứng của bệnh nhân và kết quả kiểm tra cận lâm sàng. Cụ thể, với bệnh nhân nhiễm nấm Aspergillus hoặc Candida, bác sĩ thường chỉ định chụp X - quang phổi hoặc CT phổi để xác định mức độ tổn thương phổi mà nấm đã gây ra. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng tham khảo một vài chỉ số xét nghiệm máu, ví dụ như: chỉ số bạch cầu hoặc Ig
E trong máu… Với bệnh nhân có dấu hiệu tổn thương hoặc viêm loét khí, phế quản, bác sĩ thường chỉ định tiến hành nội soi phế quản. Trong trường hợp bệnh nhân nhiễm nấm phổi do Cryptococcus, bên cạnh kết quả chụp X - quang, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh đi xét nghiệm tìm nấm hoặc phát hiện kháng thể đặc hiệu trong cơ thể,…Việc điều trị nấm phổi chủ yếu dựa vào vị trí tổn thương do nấm gây nên và hạn chế nguy cơ lan rộng của tế bào nấm tới các cơ quan khác. Phác đồ điều trị được điều chỉnh theo từng trường hợp khác nhau.
Mong rằng bài viết này đã giúp bạn nắm được phương pháp chẩn đoán và điều trị nấm phổi hiệu quả. Để phòng ngừa căn bệnh này, các bạn hãy duy trì chế độ sống lành mạnh, ăn uống đủ chất, tập luyện thể thao, ngủ đủ giấc, đeo khẩu trang khi ra ngoài và vệ sinh sạch sẽ môi trường sống để loại bỏ vi khuẩn, nấm mốc. Ngoài ra, hãy thăm khám sức khỏe định kỳ để bảo vệ sức khỏe bản thân tốt nhất. | medlatec | 973 |
Sau sinh mổ có uống sữa đậu nành được không?
Sữa đậu nành là một thức uống có nhiều chất dinh dưỡng được làm từ đậu nành, cũng là một thức uống được khuyên dùng cho phụ nữ. Có nhiều bà mẹ thắc mắc liệu sau sinh mổ có uống sữa đậu nành được không? Để giải đáp thắc mắc đó, bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây.
1. Sau sinh mổ có uống sữa đậu nành được không?
Sữa đậu nành được coi là một thức uống giàu chất dinh dưỡng, bởi vì sữa đậu nành cung cấp nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu như protein, 8 loại axit amin và các vitamin tốt cho sức khỏe như vitamin A, vitamin D, vitamin E, B6, B12, canxi, kẽm, magie,...Người ta nhận thấy trong 100ml sữa đậu nành chứa khoảng 3.6g protein xấp xỉ lượng protein có trong sữa bò giúp bổ sung năng lượng, tái tạo mô giúp vết thương mau lành. Canxi trong sữa đậu nành dù không cao như sữa động vật nhưng cũng giúp bù đắp phần canxi mất đi trong quá trình mang thai và cho con bú. Ngoài ra, chất isoflavone có trong sữa đậu nành công thức hóa học gần giống như hormone estrogen giúp da dẻ mịn màng.Như vậy, nếu bạn thắc mắc sinh mổ có được uống sữa đậu nành hay sinh mổ có nên uống sữa đậu nành hay không. Thì câu trả lời là có, với những lợi ích của sữa đậu nành như trên, thì không có lý do gì mà phụ nữ sau sinh mổ không lại không sử dụng được. Mẹ sau sinh mổ hay sinh thường đều hoàn toàn có thể yên tâm sử dụng sữa đậu nành, nhưng cũng cần sử dụng đúng cách và không lạm dụng quá.
2. Những lợi ích của sữa đậu nành đối với mẹ sau sinh mổ
Những lợi ích mà sữa đậu nành mang tới cho phụ nữ sau sinh, bao gồm:Tốt cho tim mạch: Đậu nành không chứa cholesterol nên tốt cho sức khỏe tim mạch, hạn chế được những nguy cơ mắc bệnh tim và xơ vữa động mạch.Giúp giảm tình trạng rụng tóc sau sinh: Uống sữa đậu nành kết hợp với một chế độ ăn uống giàu protein sẽ giúp cải thiện tình trạng rụng tóc ở mẹ sau khi sinh con, kích thích tóc mọc và hạn chế gãy rụng.Giảm các vấn đề về da: Mẹ sau sinh có thể gặp phải các vấn đề như nổi mụn, nám da do thức khuya chăm con, do rối loạn hormone thì việc sữa đậu nành có tác dụng giảm tình trạng tăng sắc tố. Các hợp chất trong sữa đậu nành còn có tác dụng giúp chống lão hóa và hợp chất isoflavone có tác dụng gần giống estrogen, giúp chị em có làn da mịn màng và giảm sự khô hạn sau sinh.Chống trầm cảm: Uống sữa đậu nành có thể cải thiện tâm trạng của mẹ sau sinh. Nó chứa vitamin B6 và các vitamin nhóm B tốt cho thần kinh. Magie có trong sữa đậu nành cũng giúp mẹ vui vẻ và hăng hái hơn.Dễ tiêu hoá: Trong sữa đậu nành vừa không chứa lactose, nguồn gốc thực vật nên dễ tiêu hoá hơn.Phòng ngừa loãng xương: Sữa đậu nành còn có thể cung cấp một lượng lớn canxi cho mẹ bầu giúp phòng ngừa loãng xương, do canxi cung cấp cho mẹ bầu và cho cả trẻ bú mẹ.Hỗ trợ giảm cân: Trong sữa đậu nành không chứa nhiều chất béo mà lại rất giàu chất xơ, vì vậy uống sữa đậu nành có thể giảm cơn đói, hạn chế được lượng thức ăn cơ thể hấp thụ, giúp mẹ bầu mau chóng phục hồi lại vóc dáng thon thả. Tuy nhiên, bạn không nên ăn ít quá sau sinh mồ vì cơ thể mới mất nhiều máu, cần được bổ sung lại lượng máu đã mất.Tăng lượng sữa mẹ: Mẹ uống nhiều sữa đậu nành điều độ có thể giúp sữa về nhiều, nguồn sữa thơm ngon chất lượng hơn, từ đó kích thích trẻ bú nhiều và mau phát triển cân nặng và chiều cao của trẻ.Cân bằng nội tiết tố: Isoflavon có trong sữa đậu nành có thành phần tương tự hormon sinh dục nữ, giúp cân bằng nội tiết tố và phòng ngừa mãn kinh sớm.
3. Những điều cần chú ý khi uống sữa đậu nành sau sinh mổ
Mặc dù sữa đậu nành rất tốt và giàu dinh dưỡng cho mẹ sau sinh, nhưng cũng cần dùng đúng cách. Bạn hãy lưu ý những điều sau để đảm bảo dùng đúng và hiệu quả tốt nhất:Bạn chỉ nên mỗi ngày uống tối đa 500ml tránh bị lạnh bụng, uống nhiều quá không những cơ thể không hấp thụ hết, lại khiến khó hấp thu các chất khác và làm cho mẹ đầy bụng, khó tiêu hoặc tiêu chảy.Nên bổ sung thêm sữa động vật và một chế độ ăn uống dinh dưỡng đa dạng để có đủ nguồn dinh dưỡng cho con bú. Chứ không nên chỉ dùng mỗi sữa đậu nành.Nếu bạn tự làm sữa đậu nành, thì hãy nhớ cần phải đun kỹ và không được uống sống, vì nếu không nấu chín sữa đậu nành sẽ còn tồn đọng những chất độc hại, gây khó chịu và ảnh hưởng tới sức khoẻ của bạn.Nếu mẹ sau sinh uống sữa đậu nành vào buổi sáng thì nên uống sữa kèm với những thực phẩm ăn nhẹ như bánh mì ngọt, bánh bao, đồ ăn chứa tinh bột,... Không nên uống sữa đậu nành khi bạn đang đói và sau khi uống sữa không nên dùng ngay những loại trái cây chứa nhiều axit như cam, bưởi, quýt,... vì điều này làm ảnh hưởng đến tiêu hóa, có thể gây ra đầy bụng, đau bụng hoặc tiêu chảy.Không nên uống sữa đậu nành với trứng, vì thành phần trypsin trong sữa khi kết hợp với protein trong lòng trắng trứng sẽ bị mất giá trị dinh dưỡng. Còn có thể gây kết tủa trong đường tiêu hoá, ảnh hưởng tới chức năng dạ dày, tá tràng.Nếu bạn nấu sữa đậu nành thì không nên bảo quản sữa trong ấm(phích giữ nhiệt): Nhiệt độ trong phích hay ấm không phù hợp với sữa đậu nành, nó có thể khiến cho vi khuẩn tấn công sữa nhanh chóng. Từ đó làm sữa bị chua, hỏng nhanh chóng chỉ sau vài giờ. Nên bảo quản sữa trong tủ lạnh để được hạn dài nhất và khi uống thì làm ấm hoặc chờ cho sữa bớt lạnh.Hạn chế dùng đường pha với sữa đậu nành và đặc biệt cần tránh là đường đỏ: Trong đường đỏ có nhiều axit hữu cơ có thể kết hợp các chất protein, canxi tạo thành các hợp chất khác nhau làm mất đi các chất dinh dưỡng của sữa đậu nành, làm giảm sự hấp thu và tiêu hóa sữa này của cơ thể.Như vậy, thông qua bài viết bạn đã trả lời được câu hỏi sinh mổ có uống sữa đậu nành được không? Sinh mổ phụ nữ mang thai thường mất nhiều máu hơn sinh thường, cho nên ngoài việc uống sữa đậu nành, bạn nên bổ sung một chế độ dinh dưỡng đa dạng để phục hồi sức khoẻ tốt nhất. | vinmec | 1,238 |
Thông tin về thuốc Entresto
Thuốc Entresto là thuốc huyết áp được bào chế kết hợp giữa Sacubitril và Valsartan. Thuốc Entresto dùng trong các bệnh lý suy tim ở người lớn và trẻ em, giúp giảm tỷ lệ tử vong do suy tim mãn tính II-IV. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin về liều dùng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Entresto.
1. Thuốc Entresto là gì?
Thuốc Entresto là thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, dùng trong điều trị cao huyết áp và suy tim.Thành phần chính của thuốc Entresto gồm có Sacubitril; Valsartan và tá dược đầy đủ. Tùy theo toa kê của bác sĩ, thuốc Entresto hiện nay được sản xuất với 3 dạng hàm lượng khác nhau là Entresto 50mg, 100mg và 200mg.Thuốc Entresto được hiệp hội tim mạch New York khuyên dùng để làm giảm nguy cơ tử vong do tim mạch và nhập viện vì suy tim ở bệnh nhân suy tim mãn tính độ II - IV.
2. Công dụng thuốc Entresto
Với thành thần phính là Sacubitril và Valsartan, thuốc Entresto vừa có tác dụng giảm suy tim và chẹn thụ thể angiotensin II giúp người bệnh giãn mạch và hạ huyết áp.Entresto là thuốc được bào chế dưới dạng viên nén phối hợp, do đó khi sử dụng ở những người bệnh suy tim bị cao huyết áp thì sẽ đáp ứng được cả 2 tác dụng.Sacubitril giúp giải phóng hàm lượng natri và đào thải qua nước tiểu, điều này giúp tim được giảm áp lực đồng thời cũng bảo vệ tim khỏi sự xơ hóa xảy ra trong bệnh suy tim.Valsartan là chất đối kháng thụ thể angiotensin II, có tác dụng cạnh tranh các vị trí gắn trên thụ thể của angiotensin II, làm cho mạch máu giãn ra giúp người bệnh tránh được cao huyết áp.3. Chỉ định và chống chỉ định Entresto. Chỉ định dùng thuốc Entresto:Người bị bệnh suy tim mãn tính. Trẻ em trên 1 tuổi bị suy tim.Chống chỉ định dùng thuốc Entresto:Người đang mang thai. Không sử dụng chung Entresto với bất kỳ sản phẩm thuốc có chứa aliskiren (Tekturma, Tekamlo).4. Liều dùng thuốc Entresto. Thuốc Entresto được dùng theo đường uống, người bệnh uống nguyên cả viên thuốc với nước lọc, không nghiền, bẻ hoặc chia thuốc thành nhiều phần. Nếu người bệnh gặp khó khăn trong vấn đề nuốt, phải báo ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ để được hướng dẫn về cách pha hỗn dịch uống dạng lỏng cho người bệnh.Người bệnh có thể dùng thuốc Entrestro trước hoặc sau bữa ăn đều được.Liều dùng thuốc Entresto:Liều khởi đầu: Entresto loại 100mg (Sacubitril 49 mg-Valsartan 51 mg), uống 2 lần một ngày, mỗi lần một viên.Sau 2-4 tuần nếu dung nạp tốt và đáp ứng liều khởi đầu thì tăng lên liều duy trì: Entresto loại 200mg (Sacubitril 97 mg-Valsartan 103 mg), uống 2 lần một ngày, mỗi lần một viên.Đối với những bệnh nhân không dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin hoặc thuốc ức chế thụ thể angiotensin, hoặc trước đây chỉ dùng các liều thấp thì liều khởi đầu là Entresto loại 50mg (sacubitril 24 mg-valsartan 26 mg), sau 2-4 tuần thì tăng liều lên gấp đôi, cho đến khi đạt đến liều duy trì là Entresto loại 200mg (Sacubitril 97 mg-Valsartan 103 mg), uống 2 lần một ngày, mỗi lần một viên.5. Tác dụng phụ thuốc Entresto. Các phản ứng phụ khi dùng thuốc Entresto xuất hiện trên một số cơ quan như thận, hô hấp, nồng độ kali máu,... Tùy vào mức độ có thể cho người bệnh ngừng sử dụng thuốc. Tuy nhiên phải báo với bác sĩ nếu gặp các triệu chứng sau đây:Ho, chóng mặt kéo dài. Thay đổi lượng nước tiểu (tiểu nhiều hơn bình thường)Các xét nghiệm cho thấy nồng độ Kali máu cao (biểu hiện qua việc yếu cơ, nhịp tim không đều)Người bệnh ngất xỉu. Phản ứng dị ứng: phát ban, ngứa, sưng lưỡi/ mặt/ cổ họng. Khó thở.
6. Lưu ý khi dùng thuốc Entresto
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Entresto mà người bệnh cần nắm rõ:Thuốc Entresto có thể gây ra chóng mặt, do đó người bệnh không nên vận hành máy móc hoặc lái xe khi sử dụng thuốc. Không sử dụng rượu bia, chất kích thích hay cần sa.Entresto có thể làm tăng kali máu, do đó cần xét nghiệm máu để theo dõi nồng độ kali và báo với bác sĩ nếu thấy các chỉ số bất thường.Không dùng các chất bổ sung kali hoặc các chất thay thế muối ăn trong quá trình đang điều trị với thuốc Entresto. Không sử dụng rượu, đồ uống có cồn vì những thực phẩm này có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc Entresto.Nếu người bệnh đang dùng các thuốc điều trị tim mạch, thuốc NSAID, Aspirin, Celecoxib, Diclofenac, Indomethacin, Meloxicam, Aliskiren, Liti, thuốc lợi tiểu, phải khai báo rõ ràng với bác sĩ trước khi được kê toa sử dụng Entresto.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Entresto. Lưu ý, Entresto là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể xảy ra tác dụng không mong muốn.com, drugs.com | vinmec | 895 |
Viêm nang lông: nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả
Viêm nang lông là tình trạng khá thường gặp ở da, đây không phải bệnh lý nguy hiểm nhưng gây ảnh hưởng lớn đến thẩm mỹ, sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Cần tìm chính xác nguyên nhân gây bệnh để điều trị hiệu quả và tránh tái phát.
1. Viêm nang lông là gì?
Bệnh là tình trạng các nang lông bị viêm do nhiễm nấm hoặc nhiễm khuẩn. Bệnh có thể xuất hiện ở nhiều vùng da của cơ thể như da đầu, da chân, cánh tay, mông, nách, mặt,…
Vùng da bị viêm nang gây cảm giác ngứa ngáy, đau nhức khó chịu. Có thể thấy rõ các nang lông viêm nổi nên các sẩn, có mụn mủ, vảy và vết trầy. Một số trường hợp có nhiều mụn nhỏ trắng li ti ở các nang lông. Ngoài ra, bệnh nhân có thể gặp triệu chứng khác như: lông mọc ngược vào trong da, ngứa nang lông, nổi nốt đỏ,…
Các nốt viêm nang dày đặc, rất mất thẩm mỹ, ảnh hưởng đến tâm lý và cuộc sống của người bệnh. Nang lông bị viêm nặng, biến chứng áp xe gây nên những mụn nhọt riêng lẻ hoặc theo từng ổ, cụm. Nếu không can thiệp sớm, bệnh có thể gây nhiễm trùng, rụng lông và để lại sẹo vĩnh viễn.
2. Nguyên nhân gây viêm nang lông
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng bệnh lý này, trong đó phổ biến nhất do nhiễm vi khuẩn tụ cầu vàng. Ngoài ra có thể do nấm, virus tấn công vào nang lông gây viêm, hoặc thậm chí do lông đang mọc chưa ra khỏi bề mặt da, lông mọc ngược.
Bệnh xảy ra ở các vùng khác nhau trên cơ thể cũng có triệu chứng và nguyên nhân có thể khác nhau. Da đầu là vùng có mật độ nang lông dày nhất, lòng bàn tay, chân, môi và niêm mạc không có nang lông.
2.1. Viêm nang lông trên mặt
Bệnh ở vùng da mặt thường do trứng cá bội nhiễm, vi trùng gram âm, nhiễm tụ cầu vàng, Demodex folliculorum,… Triệu chứng thường thấy là da nổi mụn đầu trắng, đầu đỏ hoặc đầu đen, đồng thời bị ngứa và mẩn đỏ, lông mọc ngược vào trong.
Đặc biệt viêm nang vùng rây thường do nhiễm tụ cầu vàng, virus herpes, nấm sợi,… Vùng da này xuất hiện mụn viêm đỏ, nằm rải rác hoặc kết thành từng đám. Bệnh dai dẳng, tái phát nhiều lần, khó chữa dứt điểm.
2.2. Viêm nang lông trên da dầu
Nguyên nhân chủ yếu gây viêm nang vùng da đầu (còn gọi là viêm nang tóc, viêm chân tóc) là do nhiễm vi khuẩn tụ cầu vàng, vi khuẩn gram âm hoặc nấm Trichophyton. Bệnh phổ biến ở những người làm việc trong môi trường ô nhiễm, nóng ẩm, da đầu dầu.
Sử dụng thuốc ức chế miễn dịch trong thời gian dài, hoặc mắc bệnh lao, suy thận mạn tính, đái tháo đường, suy giảm miễn dịch,… là các yếu tố thuận lợi gây bệnh. Ngoài ra, gội đầu quá nhiều, nhất là dầu gội trị gàu mạnh làm mất lớp ceramide bảo vệ, tạo điều kiện cho vi khuẩn và nấm gây bệnh.
Viêm nang da dầu diễn tiến dai dẳng, khó trị dứt điểm, bệnh mạn tính có thể gây mất ngủ, suy nhược thần kinh, suy giảm trí nhớ,…
2.3. Viêm nang lông vùng kín
Bệnh viêm nang vùng kín có thể do: tẩy lông vùng kín, vệ sinh không sạch sẽ, do cơ địa tuyến nang lông hoạt động mạnh, do dị ứng với sản phẩm làm sạch hoặc chăm sóc, do mặc đồ lót quá chật, mặc đồ khi còn ẩm, lớp sừng trên da dày,…
Bị viêm nang vùng kín gây khó chịu, đau rát, ngứa ngáy cho người bệnh. Bệnh có thể điều trị loại bỏ bằng chăm sóc tại nhà hoặc thuốc, kem bôi.
2.4. Viêm nang lông vùng lưng
Nguyên nhân gây viêm nang vùng lưng là do nhiễm vi khuẩn, tụ cầu, vệ sinh cá nhân không sạch sẽ, dị ứng hoặc ma sát thường xuyên với chất liệu áo thô cứng, kém thấm hút mồ hôi,…
Mụn viêm nang ở lưng gây ngứa ngáy khó chịu, năng hơn sẽ thành nhọt, định râu, khi khỏi sẽ để lại sẹo, vết thâm đen. Viêm nang vùng lưng cần được xử lý sớm, đúng cách để tránh phát triển thành mạn tính gây nhiễm
Ngoài ra, viêm nang cũng có thể gặp ở mông, chân do tẩy lông không đúng cách, nhiễm trùng, nấm sợi,…
Bất cứ ai cũng có thể bị bệnh, một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh như:
- Sử dụng thuốc điều trị như steroid, liệu pháp kháng sinh dài hạn trị mụn trứng cá.
- Mắc bệnh lý làm yếu hệ miễn dịch như đái tháo đường, HIV/AIDS, leukemia.
- Thường xuyên mặc quần áo bó, bí, không thoát mồ hôi.
- Nam giới rau tóc xoăn cạo thường xuyên.
- Tắm bồn nước nóng nhưng không vệ sinh sạch sẽ.
- Người thường xuyên cạo, tẩy lông không đúng cách, gây tổn thương nang lông.
3. Làm gì khi bị viêm nang lông?
Trước hết cần tìm ra nguyên nhân gây bệnh, xác định tình trạng bệnh để có phương pháp điều trị phù hợp. Có thể điều trị bằng thuốc, can thiệp tẩy lông, laser, tự chăm sóc tại nhà,…
3.1. Thuốc
Kem thuốc dạng kem dưỡng da, kháng sinh giúp điều trị hiệu quả các trường hợp viêm nang nhiễm trùng nhẹ. Kháng sinh đường uống không được khuyến khích để kiểm soát nhiễm trùng nhẹ, chỉ được chỉ định trong trường hợp nhiễm trùng nặng hoặc viêm tái phát.
Nếu nguyên nhân gây viêm nang là do nhiễm nấm, các loại kem hoặc dầu gội chống nấm là phù hợp. Thuốc kháng sinh không giúp điều trị bệnh do nhiễm nấm.
Kem hoặc thuốc giảm viêm giúp tình trạng viêm nang nhanh khỏi hơn. Những bệnh nhân bị viêm nang lông kèm tăng bạch cầu ái toan nhẹ nên dùng kem steroid để giảm ngứa. Bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS cần điều trị bằng thuốc kháng virus đặc trị.
3.2. Can thiệp hỗ trợ
Nếu bệnh nhân bị viêm nang nặng, có mụn nhọt lớn, bác sĩ sẽ thực hiện tiểu phẫu rạch 1 đường nhỏ để dẫn lưu mũ. Tiểu phẫu này giúp giảm đau, giảm sẹo, tăng hồi phục tổn thương da.
Khi các phương pháp điều trị không đem lại hiệu quả, triệt lông bằng laser lâu dài sẽ giúp loại bỏ nhiễm trùng. Tuy nhiên, biện pháp này khá tốn kém và cần thực hiện kiên trì trong thời gian dài. Tia Laser giúp loại bỏ nang lông vĩnh viễn, giảm mật độ lông và hạn chế viêm nhiễm. Tuy nhiên, triệt lông bằng laser có thể gây sẹo, phồng rộp, da đổi màu.
3.3. Cải thiện tại nhà
Bị viêm nang nhẹ có thể tự cải thiện bằng các biện pháp đơn giản tại nhà giúp giảm viêm ngứa, tăng phục hồi làn da và ngăn ngừa nhiễm trùng lây lan như:
- Sử dụng kháng sinh không kê đơn: Kháng sinh dạng kem, gel, xà bông, sữa tắm không kê toa.
- Chườm khăn ẩm ấm: Giảm sự khó chịu do bệnh gây ra.
- Rửa sạch vùng da viêm: Rửa 2 lần 1 ngày bằng xà phòng kháng khuẩn, sử dụng khăn sạch mỗi lần để rửa sạch vùng da nhiễm trùng. Lưu ý không dùng chung khăn với người khác.
- Dùng kem làm dịu da: Một số loại kem giảm ngứa, kem hydrocortisone có thể dùng không kê đơn.
- Bảo vệ da: Ngừng cạo râu, lông vùng đang bị viêm nhiễm.
Điều trị bệnh viêm nang lông không khó và có thể loại bỏ sau một vài tuần. Điều quan trọng là cần tìm đúng nguyên nhân gây bệnh và dùng thuốc, biện pháp điều trị thích hợp. Bệnh sau điều trị có thể tái phát khi gặp yếu tố thuận lợi. | medlatec | 1,333 |
Biến chứng của bệnh hở van hai lá nguy hiểm như thế nào?
Nếu không được điều trị tích cực, người bệnh hở van tim hai lá có thể mắc phải những biến chứng nguy hiểm. Mức độ hở van tim càng cao thì càng nguy hiểm. Vậy cụ thể, những biến chứng của bệnh hở van hai lá là gì? Thông tin chi tiết sẽ có trong bài viết dưới đây.
1. Các mức độ và triệu chứng của bệnh hở van tim hai lá
Trước hết, bạn có thể hiểu rằng, bệnh xảy ra khi gặp tình trạng 2 lá van không thể đóng khít, chính vì thế khiến cho một lượng máu nhất định không được bơm lên hệ tuần hoàn mà có thể bị trào ngược lại buồng tim.
Thông thường, những bệnh nhân ở thể bệnh nhẹ, tức là mức độ hở nhẹ hoặc vừa, thì sẽ không có những triệu chứng rõ ràng. Lý do là vì buồng tim trong cơ thể bệnh nhân có thể giãn ra và để tống lượng máu lớn để xử lý khi máu tim bơm ra có thể bị trào ngược trở lại qua van.
Một số bệnh nhân phải đến khi có biến chứng suy tim hay rối loạn nhịp tim hoặc tăng áp lực động mạch phổi thì mới có những dấu hiệu rõ ràng. Một số biểu hiện thường gặp nhất đó là tình trạng cơ thể luôn cảm thấy mệt mỏi, uể oải, khi lao động gắng sức sẽ cảm thấy rất khó thở, trường hợp nặng có thể khó thở ngay cả khi người bệnh đang nghỉ ngơi. Bên cạnh đó, có thể xuất hiện tình trạng phù hai chân.
Bệnh hở van tim được chia thành những mức độ sau:
Hở van tim 2 lá mức độ nhẹ: Mức độ này thường không có biểu hiện bệnh, thường là do hở van sinh lý và chưa cần phải điều trị. Trong trường hợp, hở van do bệnh lý thì bệnh nhân sẽ gặp phải một số triệu chứng mệt mỏi, đau ngực hay khó thở và cần phải dùng thuốc theo đơn của bác sĩ để kiểm soát triệu chứng.
Hở van tim 2 lá mức độ trung bình: Ở mức độ này, bệnh nhân thường chưa cần phải thay van tim nhưng nếu không được điều trị kịp thời, rất dễ chuyển biến thành mức độ nặng. Càng nguy hiểm hơn khi bệnh nhân mắc hở van hai lá kèm theo hở van 3 lá hoặc hở van động mạch chủ, mắc bệnh mạch vành hoặc những vấn đề về huyết áp.
Hở van tim 2 lá mức độ nặng: Đối với các trường hợp bệnh nhân nặng, các biểu hiện lúc này sẽ rất rõ ràng, có thể bùng phát cùng lúc và khiến người bệnh không thể chần chừ nhập viện. Nhiều bệnh nhân được chỉ định thay van tim.
Hở van tim 2 mức độ rất nghiêm trọng: Mức độ hở van 2 lá nghiêm trọng khiến bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng suy tim, phù phổi hoặc gặp phải những cơn hen mãn tính khiến tỉ lệ tử vong cao. Bệnh nhân cần được điều trị can thiệp, thay van tim kịp thời,…
2. Các biến chứng của bệnh hở van hai lá nguy hiểm như thế nào?
Bệnh hở van hai lá có thể gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. Dưới đây là một số biến chứng của bệnh hở van hai lá:
Ảnh hưởng đến khả năng sinh đẻ ở nữ giới
Những phụ nữ mắc bệnh hở van hai lá sẽ bị ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh nở. Với những trường hợp bệnh nhẹ và không kèm theo nhiều triệu chứng thì bệnh nhân có thể sinh đẻ bình thường. Tuy nhiên, đối với các trường hợp nữ giới mắc bệnh ở mức độ nặng thì bệnh nhân có thể gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm khi sinh.
Chính vì thế, nếu mắc phải bệnh hở van hai lá, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa nếu có ý định mang thai. Các bác sĩ sẽ tư vấn chi tiết cho bạn về những nguy cơ khi sinh và một số trường hợp cần phải thay van tim trước khi có thai.
Suy tim
Đây là biến chứng của bệnh hở van hai lá được cho là rất nguy hiểm. Những trường hợp bệnh nhân không được điều trị đúng cách sẽ dễ gặp phải tình trạng này. Vì tim đã phải hoạt động gắng sức trong thời gian dài và bị suy giảm chức năng khiến nó không thể bơm đủ máu đi nuôi cơ thể.
Rung nhĩ
Tình trạng hở van 2 lá khi không được điều trị có thể khiến cho máu bị ứ lại ở buồng tâm nhĩ trái, càng để lâu sẽ càng làm giãn buồng tim khiến cho tim bị rối loạn nhịp, đập nhanh hơn hoặc thậm chí gây ra những cơn rung nhĩ. Nó được cho là một dạng của tình trạng rối loạn nhịp tim cấp tính và có thể gây ra những cục máu đông, làm tắc nghẽn mạch máu não, gây đột quỵ.
Tăng áp động mạch phổi
Bệnh hở van tim hai lá lâu ngày, không được điều trị kịp thời có thể làm tăng áp lực động mạch phổi. Rất nguy hiểm.
3. Phải làm sao để phòng ngừa biến chứng của bệnh hở van tim hai lá
Rất khó để có thể điều trị dứt điểm bệnh hở van tim hai lá nhưng nếu bệnh được kiểm soát tốt, bệnh nhân sẽ có thể giảm nguy cơ rủi ro, tăng tuổi thọ và nâng cao chất lượng sống.
Dưới đây là một số phương pháp giúp bạn có thể phòng ngừa nguy cơ biến chứng của bệnh hở van hai lá:
- Sử dụng thuốc điều trị: Khi đi khám, nếu được bác sĩ kê đơn thuốc, bạn cần tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ và uống thuốc đúng theo đơn đã được kê. Một số loại thuốc thường được chỉ định là thuốc hạ huyết áp, thuốc chống đông, thuốc giảm nhịp tim, thuốc lợi tiểu,…
- Áp dụng một chế độ ăn uống khoa học: Những bệnh nhân mắc bệnh hở van tim hai lá nên có một chế độ ăn khoa học, đặc biệt lựa chọn những thực phẩm tốt cho tim mạch. Có thể kể đến một số thực phẩm như các loại rau củ, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, cá,… Đặc biệt, không nên ăn quá mặn và không nên ăn quá nhiều thực phẩm có chứa nhiều chất béo.
- Phẫu thuật: Một số trường hợp nghiêm trọng và không nhận được hiệu quả khi dùng thuốc, bác sĩ có thể chỉ định thay van tim để cải thiện tình trạng bệnh, phòng ngừa biến chứng. | medlatec | 1,148 |
Hội chứng ruột kích thích là gì? những điều cần lưu ý
1. Hội chứng ruột kích thích là gì?
Hội chứng ruột kích thích là tình trạng rối loạn nhu động ruột mà không phải do tổn thường ruột gây ra, thường được ký hiệu tên y học là IBS. Gồm 4 nhóm chính là: IBS-D (hay tiêu chảy), IBS-C (hay táo bón), IBS-M (vừa hay tiêu chảy vừa hay táo bón), IBS-U (không tiêu chảy hay không táo bón).
Đây là loại bệnh mãn tính, không gây nguy hiểm cho người bệnh nhưng cũng chưa có biện pháp điều trị triệt để, đa số sẽ điều trị để làm giảm các triệu chứng bao gồm điều chỉnh chế độ ăn uống, thuốc, dùng lợi khuẩn hoặc can thiệp tâm lý. Điều quan trọng là cần giúp bệnh nhân hiểu về bệnh và tuân thủ trong quá trình điều trị.
2. Biểu hiện của hội chứng ruột kích thích
Tùy theo từng người bệnh mà có những triệu chứng khác nhau và chúng có thể thay đổi theo thời gian. Các triệu chứng có thể gặp là:
3. Nguyên nhân gây hội chứng ruột kích thích
Các nguyên nhân của bệnh chưa rõ ràng. Có nhiều giả thuyết cho rằng đó là do gặp các vấn đề về trục ruột-não, các vấn đề về sự phát triển quá mức vi khuẩn ruột non, các yếu tố di truyền, sự nhạy cảm thức ăn, và nhu động ruột. Đợt bệnh có thể là do một nhiễm trùng đường ruột, hay căng thẳng trong cuộc sống.
Đây là một bệnh rối loạn về chức năng. Chẩn đoán dựa trên các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh. Các đặc điểm cần lưu ý gồm bệnh xảy ra ở bệnh nhân lớn tuổi, sụt cân, có máu trong phân, hay tiền sử gia đình có người mắc bệnh viêm ruột. Một số bệnh khác có triệu chứng tương tự như viêm ruột vi thể, bệnh viêm ruột, kém hấp thu axit mật và ung thư đại tràng. Tuy nhiên chúng đa phần là lành tính và ít gây nguy hại cho người bệnh.
4. Chẩn đoán và điều trị hội chứng ruột kích thích
4.1. Chẩn đoán
4.2. Điều trị
– Bệnh rất khó điều trị khỏi chủ yếu là sử dụng thuốc để làm giảm triệu chứng như thuốc chống tiêu chảy, táo bón hay giảm co thắt gây đau bụng.
– Chế độ ăn uống hợp lý: ăn nhiều rau cải, tránh các loại thức ăn có nhiều dầu mỡ, cay chua và các loại thức ăn gây kích thích như rượu bia, cà phê, thuốc lá.
– Tăng cường hoạt động thể thao, tránh thức khuya và giảm tình trạng stress. | thucuc | 448 |
Cách điều trị và ngăn ngừa tiêu chảy trong và sau khi tập luyện
Bạn có thể bị tiêu chảy sau khi tập luyện do những nguyên nhân như thay đổi hormone tiêu hóa, giảm lưu lượng máu tiêu hóa và chuyển động đột ngột đến các cơ quan tiêu hóa của bạn.
1. Nguyên nhân gây tiêu chảy khi tập thể thao
Sau khi tập luyện. Việc kích thích và tạo áp lực lên các cơ quan tiêu hóa trong quá trình tập luyện có thể gây ra các vấn đề về đường ruột, chẳng hạn như tiêu chảy và đau bụng. Điều này đặc biệt phổ biến nếu bạn đang nhắm vào vùng bụng dưới của mình, vì vậy, hãy để cơ bắp được thư giãn trong các loại hình tập luyện này.Sau khi chạy. Nhiều vận động viên chạy bộ bị tiêu chảy trong hoặc ngay sau khi chạy đường dài. Di chuyển cơ thể lên xuống có thể khuấy động hệ tiêu hóa, khiến bạn phải đi vệ sinh thường xuyên hơn. Bạn cũng có thể bị co thắt ở bụng, đầy hơi và trào ngược axit. Điều này xảy ra một phần là do lưu lượng máu được chuyển hướng đến chân thay vì hệ tiêu hóa.Tập luyện thường xuyên trong thời gian dài. Tiêu chảy và các tình trạng tiêu hóa như ruột bị rò rỉ thường gặp ở những người tập thể dục gắng sức trong thời gian dài. Điều này bao gồm vận động viên bơi lội, đi xe đạp và vận động viên ba môn phối hợp. Các hoạt động mạnh như thể dục nhịp điệu, khiêu vũ và trượt tuyết cũng có thể gây rối loạn tiêu hóa.Mất nước. Mất nước khi tập thể dục có thể gây mất nước và tiêu chảy. Hãy bổ sung cho cơ thể mất bằng các loại nước bù khoáng, đồ uống lành mạnh như nước dừa, nước canh và nước hoa quả.>>> Dấu hiệu cơ thể bạn đang mất nước
2. Điều trị
Thông thường, tiêu chảy sẽ tự khỏi trong vòng vài ngày và không phải là nguyên nhân đáng lo ngại, nhưng bạn vẫn có thể thử các phương pháp điều trị khác nhau để tăng tốc độ hồi phục.Ăn một số loại thực phẩmĂn những thức ăn dễ tiêu, không gây kích thích hoặc khó tiêu hóa. Thực hiện theo chế độ ăn BRAT (chuối, cơm, sốt táo và bánh mì nướng) khi bạn tập luyện nhiều hoặc có các triệu chứng phát sinh.Các loại thực phẩm thích hợp khác bao gồm súp rau, thịt nạc và khoai tây. Để bổ sung vi khuẩn đường ruột khỏe mạnh, hãy bổ sung probiotic hoặc ăn các thực phẩm giàu probiotic như sữa chua, dưa cải bắp hoặc tempeh. Bao gồm đồ uống như kombucha, kefir và kvass.Lên lịch tập luyện của bạn. Nếu bạn đi tiêu thường xuyên, hãy lên lịch tập luyện sau khi đi tiêu. Nếu bạn không chắc về thói quen của mình, hãy theo dõi trong vài ngày để xem bạn có nhận thấy một hình thái nào không. Thiết kế lộ trình chạy của bạn để bạn có thể vào nhà vệ sinh vào một thời điểm nhất định sau khi chạy.Giảm cường độ. Nếu bạn đang bị tiêu chảy, bạn có thể thử giảm cường độ hoặc thời gian tập luyện để kiểm soát các triệu chứng tốt hơn. Thử nghiệm để xem những phương pháp hoặc thay đổi nào hoạt động tốt nhất để kiểm soát quá trình tiêu hóa của bạn trước khi quay trở lại tập luyện toàn diện.Thử dùng thuốc không kê đơn. Thuốc không kê đơn như loperamide ( Imodium ) hoặc bismuth subsalicylate ( Pepto Bismol ) cũng là những lựa chọn. Bạn không nên sử dụng chúng thường xuyên, nhưng bạn có thể cân nhắc sử dụng chúng trong những dịp như ngày đua xe hoặc thi đấu.
Thực hiện theo chế độ ăn BRT là phương pháp hữu ích giúp điều trị tiêu chảy khi tập luyện
3. Phòng ngừa
Tránh bất kỳ loại thực phẩm nào có vấn đề trong 3 đến 6 giờ trước khi bạn chạy. Không ăn bất cứ thứ gì ít nhất 2 giờ trước khi bạn chạy.Tiêu chảy liên quan đến tập luyện là bình thường, đặc biệt là ở những người chạy bộ, vận động viên ưu tú hoặc sức bền và những người tập thể dục cường độ cao. Hãy theo dõi ảnh hưởng của việc tập luyện đối với tiêu hóa của bạn và điều chỉnh cho phù hợp.
| vinmec | 763 |
Chụp X quang ảnh hưởng đến thai nhi hay không?
Chụp X quang vốn được biết đến như một phương pháp phổ biến trong chẩn đoán hình ảnh. Tuy nhiên nhiều chị em vô cùng lo lắng về những ảnh hưởng của tia X có thể gây ra đối với thai nhi, đặc biệt là chụp X-Quang khi không biết mình đang mang thai. Vậy thực hư chụp X quang ảnh hưởng đến thai nhi hay không, có nguy hiểm không?
1. Tìm hiểu về kỹ thuật chụp X quang
X quang là một loại bức xạ có năng lượng cao. Khi thực hiện kỹ thuật chụp X quang, máy chụp phát ra các tia X là những chùm phóng xạ ngắn xuyên qua các mô mềm và thành phần dịch trong cơ thể. Từ đó, bác sĩ có thể thu được những hình ảnh cần thiết để chẩn đoán các loại bệnh về xương khớp, phổi hay các cơ quan khác trong cơ thể con người. Nhờ đó tất cả những vấn đề bất thường bên trong cơ thể sẽ dễ dàng được phát hiện và việc điều trị cũng trở nên hiệu quả hơn.
Một số trường hợp thường được chỉ định chụp X quang bao gồm:
– Kiểm tra khu vực trên cơ thể bị đau hay có những dấu hiệu bất thường.
– Chụp X quang để theo dõi diễn tiến của bệnh hoặc đánh giá hiệu quả của phác đồ điều trị.
– Bệnh nhân nghi ngờ mắc bệnh về tim mạch, nhiễm trùng hoặc có những khối u ở vú.
Chụp X quang là một phương pháp được dùng để chẩn đoán vô cùng phổ biến hiện nay
2. Chụp X quang có ảnh hưởng đến thai nhi không?
Thực tế là trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta vẫn thường phải đối mặt với những ảnh hưởng từ các nguồn bức xạ xung quanh chứ không chỉ riêng với chụp X quang. Do đó, việc tia X có ảnh hưởng đến thai nhi là điều khó có thể tránh khỏi, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng như thế nào còn phụ thuộc vào các yếu tố như tuổi thai và liều lượng của tia.
Cụ thể, nếu như sản phụ tiếp xúc trực tiếp với một số lượng lớn tia X với bức xạ lên đến hơn 5rad ở vùng bụng trong một thời gian ngắn thì thai nhi sẽ có nguy cơ mắc các dị tật bẩm sinh.
Trường hợp nguy hiểm nhất do chụp X quang đó là chụp ở phần thân dưới của người mẹ như: Bụng, dạ dày, xương chậu, lưng dưới hoặc thận. Lúc này, em bé trong bụng mẹ sẽ phải đối mặt với nhiều nguy cơ hơn: Thai chậm phát triển, hình thành ung thư ở giai đoạn sau này…
Tuy nhiên nói như vậy không có nghĩa là lúc nào chụp X quang cũng gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho mẹ. Nói cách khác, tia X gây ảnh hưởng nhiều hơn nếu như mẹ bầu tiến hành chụp X quang ở các bộ phận thân dưới, đặc biệt là vùng bụng. Trái lại, với các trường hợp chụp X quang ở các bộ phận như cánh, tay, chân hay đầu thì mức độ ảnh hưởng lên mẹ sẽ là không đáng kể.
Tia X gây ảnh hưởng nhiều nhất ở bộ phần thân dưới, đặc biệt là vùng bụng
3. Mức độ ảnh hưởng cụ thể của tia X lên thai nhi
Để có thể đánh giá mức độ ảnh hưởng của tia X lên thai nhi thì thông thường người ta sẽ dựa vào các yếu tố như độ tuổi thai hay mức độ phơi nhiễm. Các thông số cụ thể như sau:
– Thai nhi từ 0 đến 1 tuần tuổi: Tia X có thể làm chết phôi.
– Thai nhi từ 2 đến 7 tuần tuổi: Tia X có thể gây ra các dị tật hoặc khiến cho thai nhi chậm phát triển.
– Thai nhi từ 8 đến 40 tuần tuổi: Tia X có thể gây ra các dị dạng, khiến cho thai nhi chậm phát triển và nguy hiểm nhất là có nguy cơ bị ung thư.
Bên cạnh đó, như đã đề cập đến ở trên, đối với mỗi kỹ thuật chụp ở các cơ quan khác nhau thì tỷ lệ thương tổn của thai nhi cũng sẽ có sự khác nhau, liều tia ứng với từng cơ quan bao gồm:
– Chụp X quang ở vùng bụng, chậu, khung chậu hay ngực: Tỷ lệ thương tổn thai nhi khoảng 1/100 000- 1/10 000 (liều từ 0,1-1).
– Chụp X quang ở các khu vực cột sống, thắt lưng, chụp CT xương chậu: Tỷ lệ thương tổn thai nhi khoảng 1/10 000- 1/1000 (liều 1-10).
4. Biện pháp giảm thiểu rủi ro khi tiến hành chụp X quang trong khi mang thai
Nếu như trong quá trình mang thai, bạn bắt buộc phải thực hiện chụp X quang để điều trị các loại bệnh khác thì việc đầu tiên cần làm là hãy thông báo cho bác sĩ về thai kỳ. Bên cạnh đó, mẹ bầu cũng lưu ý nên che chắn bụng bằng một áo chì để hạn chế phơi nhiễm tia X cho thai nhi. Đặc biệt là ở những giai đoạn tuần đầu của thai kỳ, lúc này cơ thể mẹ trở nên đặc biệt nhạy cảm, chính vì vậy cần đảm bảo hạn chế những tác động không cần thiết từ bên ngoài vào.
Trường hợp bắt buộc phải chụp X quang thì tốt hơn hết mẹ bầu nên trao đổi thật kỹ với bác sĩ để có những biện pháp giảm thiểu rủi ro
Như vậy là bài viết trên đã giúp mẹ bầu được giải đáp thắc mắc chụp X quang ảnh hưởng đến thai nhi hay không. Cần lưu ý rằng, trong quá trình mang thai thì mỗi một quyết định của mẹ bầu cũng sẽ tác động đến em bé trong bụng. Chính vì vậy, để đảm bảo cho sức khỏe của cả mẹ và con thì mẹ bầu nên tìm hiểu trước cũng như trao đổi thật kỹ với bác sĩ để thống nhất giải pháp an toàn nhất. | thucuc | 1,048 |
Vì sao nên bôi thuốc mỡ sau khi bấm lỗ tai?
Bấm lỗ tai là một trong những phương pháp làm đẹp được yêu thích từ xưa đến nay ở phụ nữ. Sau khi bấm lỗ tai nhiều người thường bôi thuốc mỡ vào chỗ bấm. Vậy điều này có nên không? Cùng tìm hiểu về công dụng của bôi thuốc mỡ sau khi bấm lỗ tai qua bài viết sau.
1. Có nên bấm lỗ tai không?
Mặc dù là một trong những phương pháp làm đẹp lâu đời nhất, thể hiện sự duyên dáng, nữ tính và cá tính ở người phụ nữ thì theo hầu hết các chuyên gia việc bấm lỗ tai hay xỏ khuyên là điều không được ủng hộ. Điều này được giải thích rằng việc bấm lỗ tai có thể ảnh hưởng tiêu cực cho sức khỏe bởi đây không phải là một hành động tự nhiên, không chỉ làm tổn thương mà còn đưa vật lạ vào cơ thể. Chính việc làm này là điều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn gây bệnh có thể dễ dàng xâm nhập vào cơ thể hơn.Tuy vậy, có thể chỉ là điều bình thường nếu bạn chỉ bấm từ 1 đến 2 lỗ tai ở dái tai vì sẽ ít có khả năng gây tổn thương lớn đến cơ thể. Ngược lại, việc bấm các lỗ khuyên trên mô sụn ở tai không chỉ làm cho mô sụn bị tổn thương mà còn dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng da, nhiễm trùng máu, thậm chí gây viêm màng não.Thông thường, da sẽ bị tổn thương sau khi bấm lỗ tai, khi đó cơ thể sẽ sản sinh ra nhiều protein, đặc biệt là collagen tập trung tại phần tai để nhanh chóng chữa lành vết thương. Sau một thời gian, phần lớn các vết thương do bấm lỗ tai sẽ tự động dần lành lặn và mờ đi. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nặng, việc bấm lỗ trên tai sẽ khiến cho vết thương này không ngừng phát triển dẫn đến các triệu chứng nhiễm trùng tại chỗ hoặc lan sang các vùng da bên cạnh gây ngứa, nhiễm trùng, hình thành sẹo lồi. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này như: Không vệ sinh sạch sẽ vùng bấm khuyên tai, tháo khuyên tai quá sớm khi vết thương chưa lành, tiếp xúc nguồn nước bẩn ở ao hồ, sông suối khi tắm, đeo khuyên tai không đúng cách hoặc cũng có thể do trong quá trình liền sẹo vết thương bị tiếp xúc với vi khuẩn trong không khí.Chính vì thế, nếu bạn càng có nhiều lỗ bấm khuyên tai thì nguy cơ tai bị nhiễm trùng càng cao.
2. Các vấn đề có thể xảy ra sau khi bấm lỗ tai
Sau khi bấm lỗ tai có thể gặp một số phản ứng như kích ứng tại chỗ, nhiễm trùng nhẹ, nếu được vệ sinh đúng cách và dùng các thuốc không kê đơn thì sau vài tuần có thể tự lành. Tuy nhiên, trong trường hợp nặng có thể gặp một số vấn đề nghiêm trọng như:Dị ứng: Một phản ứng dị ứng thường gặp ở một số người sau khi bấm lỗ tai, nhất là ở người dùng bông tai niken. Các triệu chứng thường gặp khi bị dị ứng do bấm lỗ tai là ngứa da, đỏ và khô da kèm theo vảy ở vùng vết thương hoặc phát ban. Nếu gặp trường hợp này bạn nên đến gặp bác sĩ để được kê đơn thuốc giúp chống dị ứng.Nhiễm trùng dái tai: Nếu bạn bấm lỗ tai ở dái tai thì cần khoảng 6 tuần để lành hoàn toàn. Đây là vùng da ít chảy máu, tuy nhiên vì là vết thương hở nên bạn cần chăm sóc tai theo hướng dẫn của chuyên gia bấm lỗ tai. Khi bị nhiễm trùng dái tai sẽ có các triệu chứng như đỏ da, chảy máu, mưng mủ, đau kèm sốt.Nhiễm trùng sụn tai: Bấm lỗ tai ở vùng sụn cũng là một lựa chọn phổ biến vì đây là vùng không có mạch máu hoặc tế bào thần kinh. Vì vậy, cần mất nhiều thời gian hơn để lành lỗ bấm ở vùng này và nhiễm trùng sụn tai có thể gây ra các vấn đề phức tạp hơn ngoài sưng tấy, chảy máu và sốt. Khi bị nhiễm trùng sụn tai có thể dẫn đến nhiễm trùng mô da bao quanh sụn hay viêm màng túi. Lúc này, người bệnh cần gặp bác sĩ để điều trị trước khi nhiễm trùng lan ra toàn thân và có thể ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể.
3. Cách vệ sinh sau khi bấm lỗ tai để phòng nhiễm trùng
Để tránh khu vực bấm lỗ tai bị nhiễm trùng gây sưng hoặc chảy mủ, bạn cần biết cách vệ sinh sau khi bấm lỗ tai. Điều quan trọng là phải rửa sạch với nước, nước muối sinh lý hoặc các dung dịch sát khuẩn ở mặt trước và mặt sau phần lỗ tai xỏ khuyên 2 lần một ngày. Chú ý, trước khi vệ sinh tai bạn cần phải rửa tay sạch với xà phòng.Ngoài ra, bạn cũng cần chú ý đến một số vấn đề liên quan trong sinh hoạt hàng ngày để tránh nhiễm trùng khiến vết bấm lỗ tai bị sưng đau, chảy mủ như:Sau khi bấm lỗ tai, cần tránh tác động vào sụn hoặc dái tai vừa bấm để giảm nguy cơ nhiễm trùng và hình thành sẹo. Khi thay áo hay chải tóc, bạn nên cẩn thận không chạm đến bông tai, không nên thả tóc che lấp tai.Trong khi tắm, bạn không nên để dầu gội, sữa tắm hay các sản phẩm khác chảy vào lỗ bấm tai.Không nên bấm lỗ tai khi cơ thể đang bị đau hoặc có các nhiễm trùng khác vì sẽ làm giảm sức đề kháng của cơ thể, tăng nguy cơ xâm nhập của vi khuẩn.
4. Vì sao nên bôi thuốc mỡ sau khi bấm lỗ tai?
4.1. Thuốc mỡ là thuốc gì?Thuốc mỡ là một chế phẩm thuốc có dạng mềm với nhiều dược chất khác nhau và tá dược chính là các chất béo (vaseline, lanolin), được sử dụng để bôi lên da hoặc niêm mạc khi có tổn thương. Thuốc có thể chỉ tác dụng tại chỗ hoặc tác dụng toàn thân nếu các chất được hấp thu qua da.Thuốc mỡ thường có 2 dạng là thuốc mỡ 1 pha do phân tán đồng thể như các loại dung dịch, hoặc thuốc mỡ 2 pha do hệ phân tán dị thể như nhũ tương, hỗn dịch, hỗn nhũ tương.4.2. Nguyên nhân cần bôi thuốc mỡ sau bấm lỗ tai. Hoạt chất của thuốc mỡ là các kháng sinh có khả năng diệt khuẩn hoặc kiềm khuẩn, giúp ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn từ không khí hoặc chính bông tai nếu chẳng may tiếp xúc với vết thương tại tai. Kháng sinh giúp dự phòng trường hợp nặng dẫn đến các biến chứng nhiễm trùng dái tai hoặc sụn tai, có thể ảnh hưởng đến toàn thân.Bên cạnh đó, trong thành phần thuốc mỡ có chứa một lượng lớn các các chất béo tự nhiên và dưỡng chất khác. Chính các dưỡng chất này sẽ hỗ trợ quá trình tạo mô mới, hồi phục da non và hình thành lại các lớp tế bào của da. Nhờ đó, vết thương do việc bấm lỗ tai sẽ giảm nguy cơ bị sưng đỏ, tiết dịch hoặc mưng mủ. Vì vậy mà thuốc mỡ thường được sử dụng để điều trị các vết trầy xước, vết bỏng nhẹ, các tổn thương nông hoặc dùng để thoa dưỡng.Ngoài ra, khi bôi thuốc mỡ sau khi bấm lỗ tai còn giúp cho vết thương nhanh khô, thúc đẩy quá trình làm lành da nhanh hơn. Vì vậy, bên cạnh chú ý đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, bạn hoàn toàn có thể sử dụng thuốc mỡ bôi ngoài da sau khi bấm lỗ tai.Trên thực tế, vẫn có nhiều người sau khi bấm lỗ tai có thể tự lành mà không cần can thiệp gì hoặc có những trường hợp nếu không sử dụng thuốc mỡ có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như chảy mủ, viêm đỏ hoặc nhiễm trùng. Điều đó tùy thuộc vào cơ địa mỗi người và môi trường sống, thói quen sinh hoạt.Chính vì vậy, để đảm bảo an toàn, sau khi bấm lỗ tai bạn nên sử dụng thuốc mỡ bôi ngoài da để hạn chế các nguy cơ nhiễm trùng và giúp mau lành vết thương. Tuy nhiên, bấm lỗ tai xong bôi thuốc mỡ gì bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có chỉ định phù hợp nhé. | vinmec | 1,485 |
Bật mí những tác dụng của tỏi đen không phải ai cũng biết
Tỏi đen được biết đến là món ăn có rất rất nhiều tác dụng thần kỳ. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ các tác dụng của món ăn này. Chúng tôi sẽ giới thiệu tới bạn ngay trong bài viết dưới đây.
1. Tìm hiểu tỏi đen là gì?
Được ví như loài thuốc quý hiếm bảo vệ sức khỏe con người, tỏi đen là sản phẩm không có sẵn trong tự nhiên, thức ăn này được chế biến từ củ tỏi thông thường trải qua quá trình lên men trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm hết sức nghiêm ngặt. Với nhiều nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng, tỏi được lên men màu đen có lượng hoạt chất tăng lên gấp nhiều lần so với tỏi trắng.
Quá trình ủ men giúp các hoạt chất như S-allyl-L-cysteine (SAC), đường Fructose, polyphenol được tăng lên gấp nhiều lần so với thông thường bởi vậy loại thực phẩm này luôn mang đến những công dụng tuyệt vời cho sức khỏe, cuộc sống của gia đình bạn.
2. Những công dụng không ngờ của tỏi đen
Một trong những loại thực phẩm được nhiều người biết đến với cái tên trìu mến “nhỏ mà có võ” với nhiều công dụng đặc biệt nhưng không phải ai cũng nắm rõ, cùng tìm hiểu qua nội dung bên dưới này nhé:
2.1. Hỗ trợ tăng cường sức đề kháng và hệ miễn dịch tối đa
Tỏi vốn là nguồn thức ăn không thể thiếu trong căn bếp của mỗi gia đình, được biết đến với công dụng dự phòng nhiễm khuẩn, kháng nấm, kháng virus. Đặc biệt hơn, tỏi đen sau khi được lên men
Chưa nói đến tỏi được lên men, chỉ riêng tỏi tươi thông thường đã được biết đến với khả năng ngăn ngừa nhiễm khuẩn, kháng nấm, kháng virus. Do đó, tỏi sau khi trải qua quá trình lên men sẽ giúp làm gia tăng hoạt tính của các dược chất. Allicin là một loại axit amin trong tỏi đã lên men có khả năng tiêu diệt được nhiều loại virus, vi khuẩn khác nhau ngay cả khi đã được pha loãng.
Loại tỏi này rất có hiệu quả trong việc giúp người bệnh nhanh chóng phục hồi sức khỏe, nhất là với những trường hợp suy giảm miễn dịch.
2.2. Ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị ung thư
Một trong những công dụng phải kể đến của tỏi đen đó chính là có thể giúp ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị một số bệnh ung thư. Cụ thể là nhờ vào hợp chất S-allylcysteine trong tỏi được lên men có khả năng ức chế một số dòng tế bào ung thư như: ung thư dạ dày, ung thư gan, ung thư đại tràng, trực tràng, ung thư vú,...
Bên cạnh việc giảm tối đa nguy cơ mắc bệnh ung thư thì loại thực phẩm này cũng đồng thời ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư một cách hiệu quả.
2.3. Làm giảm mỡ máu, hạ cholesterol máu
Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến các bệnh lý về tim mạch, mỡ máu, huyết áp cao, tiểu đường,... chính là sự dư thừa lượng cholesterol trong cơ thể. Việc ăn tỏi được lên men thường xuyên và đúng cách sẽ giúp hạ mỡ máu, giảm cholesterol trong máu và duy trì chúng ở mức hợp lý, đồng thời tăng HDL - Cholesterol có ích cho cơ thể.
Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với những người trong nhóm có nguy cơ cao mắc bệnh như người thừa cân, béo phì, người cao tuổi,...
2.4. Thu dọn gốc tự do
Nguyên nhân dẫn đến hơn nhiều loại bệnh lý khác nhau chính là các gốc tự do. Do đó, để có thể ngăn ngừa hiệu quả các loại bệnh lý thì việc thu dọn gốc tự do là đặc biệt cần thiết.
Điều này có thể được thực hiện thông qua việc ăn tỏi lên men bởi các hợp chất sulfur hữu cơ cùng dẫn chất tetrahydro carboline có thể giúp thu dọn gốc tự do trong cơ thể một cách triệt để. Có thể thấy, không sai khi nói tỏi đen là loại dược liệu có công dụng tuyệt vời trong công tác phòng và chữa bệnh.
2.5. Chống oxy hóa
So với những loại tỏi thông thường, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra và khẳng định khả năng chống oxy hóa của tỏi đen cao hơn rất nhiều. Chính vì vậy mà loại thực phẩm này rất có ích đối với những trường hợp lão hóa, da nhăn nheo hay người bị viêm da.
2.6. Hỗ trợ điều trị các bệnh về tim mạch
Đối với những người mắc các bệnh về tim mạch, tỏi đen chính là một trong những loại dược liệu tuyệt vời. Cùng với tác dụng giảm cholesterol trong máu, tỏi lên men còn giúp bảo vệ thành mạch và thúc đẩy quá trình lưu thông của máu. Từ đó, hỗ trợ việc điều trị các bệnh về tim mạch diễn ra hiệu quả hơn và hạn chế được tối đa những biến chứng có thể xảy ra.
2.7. Bảo vệ tế bào gan
Ăn tỏi đen thường xuyên và đúng cách cũng giúp bảo vệ tế bào gan hiệu quả. Đặc biệt với các trường hợp xơ gan, viêm gan, tác dụng tuyệt vời của loại thực phẩm này cũng đã được chứng minh.
2.8. Giảm đau, viêm khớp
Chưa hết, những lợi ích mà loại thực phẩm này đem lại cho sức khỏe còn phải kể đến khả năng giảm đau, tiêu viêm, đồng thời, giúp thúc đẩy quá trình phục hồi và cải thiện chức năng sau tổn thương của các khối cơ, giúp chúng trở nên dẻo dai và khỏe mạnh hơn.
3. Hướng dẫn ăn tỏi đen đúng cách
Với vô vàn những công dụng thần kỳ kể trên, nhưng tỏi đen chỉ thực sự phát huy tác dụng khi được sử dụng đúng cách. Bạn có thể tham khảo một trong những cách sau đây:
Sử dụng trực tiếp: các nhà khoa học Nhật Bản đã chỉ ra rằng đối với người trưởng thành ăn từ 1 - 3 củ tỏi được lên men mỗi ngày rất tốt cho sức khỏe. Lưu ý để tỏi có thể phát huy được hết công dụng thì nên ăn riêng. Ngoài ra, bạn cũng có thể ép 3 - 6g tỏi được lên men thành nước ép tỏi nguyên chất để sử dụng.
Ngâm với rượu nếp không cồn: mỗi ngày uống 1 - 3 lần, mỗi lần 50ml.
Ngâm với mật ong: ngâm 125 - 150g tỏi đen đã bóc vỏ cùng với mật ong trong lọ thủy tinh và sử dụng sau khoảng 3 tuần. Đây là cách sử dụng tỏi lên men được đánh giá cao với khả năng điều trị cảm lạnh, cảm cúm, viêm họng,... vô cùng hiệu quả.
Cũng như tỏi thông thường, tỏi lên men tuy đã lên men nhưng vẫn có mùi vị hơi nồng. Do đó, nếu cảm thấy quá khó ăn thì bạn có thể sử dụng loại thực phẩm này như thành phần món ăn để cải thiện hương vị.
4. Một vài lưu ý khi sử dụng tỏi đen chữa bệnh
Tuy sở hữu nhiều lợi ích tuyệt vời với sức khỏe nhưng không phải lúc nào loại thực phẩm này cũng tốt. Đặc biệt, có một số trường hợp được khuyên không nên sử dụng như:
- Phụ nữ mang thai.
- Những người có thể trạng nóng trong.
- Người mắc các bệnh về gan, thận, mắt không nên ăn quá nhiều.
- Người đang sử dụng thuốc chống đông máu hoặc có tiền sử dị ứng với tỏi thì không nên ăn.
- Người bị huyết áp thấp hoặc mắc bệnh tiêu chảy.
Ngoài ra, để tỏi có thể phát huy tối đa công dụng thì nên ăn tỏi trong hoặc ngay sau bữa ăn. Khi đó cơ thể dễ dàng hấp thu và dịch vị tiết ra nhiều giúp hạn chế được những tác động không tốt đến dạ dày. | medlatec | 1,349 |
Bệnh nhân mắc ung thư nội mạc tử cung sẽ có các triệu chứng gì?
Ung thư nội mạc tử cung luôn là mối đe dọa đến sức khỏe sinh sản của chị em phụ nữ. Vì vậy, việc nhận biết các dấu hiệu của bệnh cũng như thực hiện các biện pháp ngăn ngừa là vô cùng quan trọng.
1. Sơ lược về ung thư nội mạc tử cung
Ung thư nội mạc tử cung là u biểu mô ác tính nguyên phát từ biểu mô nội mạc tử cung, thường biệt hóa dạng tuyến, nó có khả năng xâm nhập lớp cơ và lan đến những nơi xa.
Ung thư nội mạc tử cung thường gặp ở phụ nữ lớn tuổi (đặc biệt là phụ nữ đang trong giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinh).
Các dấu hiệu thường gặp
Một số dấu hiệu nghi ngờ, cảnh báo bạn nên quan tâm và chú ý như sau:
Xuất huyết âm đạo: Ra máu âm đạo bất thường ở phụ nữ đã mãn kinh hoặc rong kinh, rong huyết ở phụ nữ tiền mãn kinh hoặc còn kinh. Triệu chứng này hay gặp khoảng (80%).
Dịch âm đạo bất thường: Chảy dịch hôi âm đạo có thể gặp khoảng 30% các người bệnh. Chảy dịch thường do nhiễm khuẩn, máu lẫn chất hoại tử tạo mùi hôi.
Đau vùng hạ vị khi khối u đã lan tràn hoặc xâm lấn vào các bộ phận khác trong hố chậu. Tình trạng này thường xuất hiện muộn và khoảng 20,4% người bệnh sẽ xuất hiện triệu chứng.
Sụt cân không rõ nguyên nhân: sụt cân nhanh không rõ nguyên nhân cũng là một trong những dấu hiệu nghi ngờ cần lưu ý.
Thay đổi thói quen đi vệ sinh: khối u có thể tác động chèn ép lên bàng quang và vùng xương chậu khiến người bệnh có cảm giác đau và khó đi vệ sinh.
2. Những yếu tố nguy cơ khiến bạn có khả năng mắc bệnh
Độ tuổi: khoảng từ 50 - 70 tuổi, đang trong thời kỳ tiền mãn kinh hoặc đã bước vào giai đoạn mãn kinh. Nhất là những phụ nữ mãn kinh muộn (sau 55 tuổi).
Đã từng mắc các bệnh liên quan từ trước như tăng sản nội mạc tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư vú hay ung thư đại tràng,…
Béo phì: số cân nặng của bạn vượt mức 25kg so với trọng lượng bình thường có thể là nguy cơ dẫn đến sự tích trữ estrogen trong mỡ, dẫn đến dư thừa và tăng sản nội mạc tử cung, từ đó phát triển thành bệnh ung thư.
Phụ nữ chưa từng sinh nở hoặc sinh ít con.
Sử dụng thuốc bổ sung estrogen đơn thuần, trong thời gian dài có thể làm mất cân bằng nội tiết tố và dẫn đến những hậu quả không mong muốn.
Cơ thể mắc phải một số bệnh lý nền như cao huyết áp, đái tháo đường,…
Di truyền: nếu bạn có người thân hoặc họ hàng từng mắc những căn bệnh liên quan đến tử cung, thì khả năng mắc bệnh của bạn sẽ có tỷ lệ cao hơn người bình thường.
3. Các biện pháp giúp ngăn ngừa ung thư nội mạc tử cung
Nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn càng muộn, tỷ lệ xuất hiện di chứng và tử vong càng cao. Ngoài ra, trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, mỗi cá nhân cũng nên lưu ý và thực hiện những biện pháp sau nhằm ngăn ngừa, phòng tránh bệnh:
Tầm soát ung thư
Kiểm tra sức khỏe kết hợp với thực hiện tầm soát ung thư định kỳ, nhất là với những trường hợp có các yếu tố nguy cơ cao sẽ giúp bạn phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời nếu cơ thể có các dấu hiệu bất thường.
Kiên trì điều trị bệnh
Đối với những trường hợp hiện đang mắc phải các bệnh lý nền như đã nêu trên, bạn cần tuân thủ nghiêm túc những lời dặn dò của bác sĩ, cũng như kiên trì với việc điều trị, tránh bỏ dở giữa chừng vì điều này có thể khiến tình trạng của bạn trở nên nghiêm trọng hơn hoặc dẫn đến những bệnh lý khác bao gồm bệnh ung thư nội mạc tử cung.
Nếu bạn đã có tiền sử mắc các bệnh liên quan từ trước, hãy thường xuyên chú ý đến các dấu hiệu trên cơ thể mình mình và đi kiểm tra sức khỏe định kỳ (tối thiểu 6 tháng/lần) hoặc theo lịch hẹn của bác sĩ để chắc chắn bệnh đã khỏi hoàn toàn.
Lưu ý trong sử dụng thuốc
Vì mỗi cơ địa và giai đoạn của bệnh đều có mức đáp ứng thuốc khác nhau. Chỉ những bác sĩ có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn mới có thể xem xét và cân nhắc loại thuốc, liều dùng để bạn sử dụng. Vì vậy, bạn không nên tự ý sử dụng thuốc hay áp dụng đơn thuốc của người khác cho cơ thể của mình.
Kiểm soát cân nặng
Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, hạn chế các chất béo từ những món ăn nhiều dầu mỡ như các món chiên xào (cá rán, khoai tây chiên, thức ăn đóng hộp, thịt mỡ,…), tăng cường chất xơ và vitamin từ các loại rau xanh, trái cây tươi. Đồng thời tránh dùng các chất kích thích (như thuốc lá, shisha,... ) và các loại thức uống chứa cồn.
Duy trì các bài tập thể thao
Kiên trì luyện tập cùng những bài tập thể dục thích hợp sẽ giúp bạn kiểm soát cân nặng hiệu quả, tăng cường sự dẻo dai của các cơ bắp và nâng cao sức đề kháng của bạn ngay từ bên trong, giúp phòng ngừa bệnh một cách tốt nhất. | medlatec | 959 |
Bệnh tim mạch và sự ảnh hưởng của chế độ ăn Keto
Keto hay còn gọi là ketogenic là một chế độ dinh dưỡng giàu chất béo, vừa đủ protein và hạn chế tối thiểu carb (carbonhydrate). Được xây dựng ban đầu với mục đích hỗ trợ điều trị và cải thiện chất lượng sống cho người động kinh. Dù là chế độ ăn giàu chất béo, keto không hẳn ảnh hưởng xấu đến bệnh tim mạch. Bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin phân tích chuyên sâu về ảnh hưởng của chế độ ăn Keto đối với sức khoẻ tim mạch.
1. Ảnh hưởng của chế độ ăn Keto lên bệnh tim mạch
Với đặc thù là chế độ ăn giàu chất béo, những người bệnh tim mạch hoặc quan tâm tới sức khoẻ tim mạch sẽ có những lo ngại đáng chú ý về ảnh hưởng của chế độ ăn này đến sức khoẻ của mình. Theo các chuyên gia, nếu bạn nằm trong nhóm này, về mặt cơ bản bạn vẫn có thể thử áp dụng chế độ ăn keto, tuy nhiên, cần được áp dụng bài bản đúng khoa học, dựa theo lời khuyên và dưới sự giám sát của các chuyên gia bệnh tim mạch và dinh dưỡng.
Chế độ ăn Keto vẫn có thể áp dụng cho người có bệnh tim mạch
2. Lợi ích và rủi ro của Keto đối với tim mạch
Điểm yếu lớn nhất của tim là viêm. Viêm cơ tim có thể gây tổn thương lớn đến hệ thống động mạch trong tim. Trong nhiều trường hợp, nguyên nhân gây viêm là biến chứng của tình trạng tăng đường máu và chế độ ăn keto có thể giải quyết một phần vấn đề này. Là một chế độ ăn hạn chế tối đa carb, keto có những tác động tích cực đến cơ chế trao đổi chất của cơ thể, giúp cải thiện chức năng insulin, cải thiện tình trạng kháng insulin và giảm lượng đường trong máu ở người tiểu đường, từ đó giảm rủi ro viêm.
Chế độ ăn Keto mang lại nhiều lợi ích
3. Nghiên cứu về chế độ Keto và sức khoẻ
Nghiên cứu cho thấy rằng vai trò của việc thay đổi chế độ dinh dưỡng là cực kỳ quan trọng trong công tác phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro bệnh tim mạch. Vì vậy, chúng ta chỉ có thể khẳng định rằng keto có tác dụng trong quá trình giảm cân ở người béo phì, keto cũng có thể có tác dụng trong nỗ lực giảm lượng đường trong máu cũng như giảm huyết áp, ít nhất là ngắn hạn.Tuy nhiên, cũng cần phải nói đến đặc điểm giàu chất béo và các sản phẩm từ động vật trong chế độ dinh dưỡng keto, đây là những chất được biết từ lâu trong khoa học là có ảnh hưởng xấu đối với bệnh tim mạch, và một chế độ ăn nghiêm ngặt như keto có thể làm cho người bệnh nạp quá nhiều những thực phẩm này hơn mức bình thường vào cơ thể. Cho nên đối với những người thuộc nhóm nguy cơ hoặc đang mắc bệnh tim mạch, cần cực kỳ thận trọng trước khi áp dụng chế độ dinh dưỡng này, lộ trình áp dụng cần tăng dần theo thời gian và tuân theo chỉ dẫn của các chuyên gia. Đối với những bệnh nhân có thể thực hiện nghiêm túc những chỉ dẫn trên, keto có thể là một sự lựa chọn nên được cân nhắc trong việc phòng ngừa và kiểm soát các bệnh tim mạch.Một nghiên cứu năm 2022 trên 200.000 người ăn chế độ ăn low-carb cho thấy những người có chế độ ăn nhiều chất béo và đạm có nguồn gốc từ động vật có nguy cơ cao mắc tiểu đường type 2. Ngược lại những người có chế độ ăn tập trung vào các thực phẩm có nguồn gốc thực vật có ít nguy cơ mắc tiểu đường type 2 hơn.Một nghiên cứu khác năm 2021 đánh giá vai trò của keto trong khả năng mắc các bệnh khác, kể cả tim mạch. Nghiên cứu trên cho thấy những chế độ ăn low-carb gây tăng mức LDL cholesterol (LDL-C), hay còn được gọi là cholesterol có hại, trong hơn 30% số người tham gia nghiên cứu. Cụ thể hơn, lượng LDL-C tăng lên 6.2% đối với các đối tượng thực hiện chế độ ăn low-carb, trong khi đối với nhóm đối tượng chỉ thực hiện chế độ ăn hạn chế calories, mức LDL-C giảm đến 11.1%. Tóm lại keto nâng mức cholesterol có hại lên rất nhiều, có thể đến gấp đôi trong 1 số trường hợp.Nhưng một nghiên cứu năm 2018 trên các bệnh nhân tiểu đường type 2 cho thấy đối với những bệnh nhân ăn chế độ keto dưới sự hỗ trợ và tư vấn của các chuyên gia có sức khoẻ tim mạch được đánh giá cải thiện đáng kể, bao gồm giảm triglycerides, giảm huyết áp, cải thiện lipid máu và đặc biệt là giảm viêm.
Ăn chế độ Keto dưới sự hướng dẫn của chuyên gia giúp cải thiện bệnh tim mạch đáng kể
Mối liên quan của tiểu đường và các bệnh về tim mạch đã được chứng minh thông qua rất nhiều nghiên cứu trên thế giới. Bệnh nhân tiểu đường có nguy cơ mắc bệnh tim mạch hoặc đột quỵ cao gấp đôi so với người bình thường (CDC Hoa Kỳ).Vì vẫn còn nhiều kết quả trái chiều từ các nghiên cứu khoa học về tác dụng của chế độ dinh dưỡng keto đến sức khoẻ tim mạch, trước khi tiếp cận và áp dụng chế độ dinh dưỡng này, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến của chuyên gia dinh dưỡng và bác sĩ chuyên ngành để được tư vấn, định hướng và kiểm soát rủi ro tốt nhất.Tóm lại, các bệnh tim mạch có thể có nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có thể kể đến huyết áp, cholesterol, đường máu, lịch sử gia đình, thói quen hút thuốc hoặc stress. Chế độ dinh dưỡng tuy quan trọng nhưng chỉ là một mảnh ghép nhỏ. Nên việc phụ thuộc hoàn toàn vào keto hoặc bất kỳ chế độ dinh dưỡng nào để phòng ngừa hoặc hỗ trợ điều trị các bệnh về tim mạch là không đủ và không nên. Bạn nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ các chuyên gia và bác sĩ để có thể được khám và tư vấn đầy đủ nhất, việc áp dụng các chế độ dinh dưỡng này mà không có ý kiến chuyên gia là rất nguy hiểm và tìm ẩn nhiều rủi ro đến sức khoẻ tim mạch nói riêng và sức khoẻ toàn thân nói chung. | vinmec | 1,140 |
Bé 7 tháng nặng 6-7kg, có phải là suy dinh dưỡng?
Chỉ số cân nặng và chiều cao là mối quan tâm hàng đầu của các bậc phụ huynh đang có con nhỏ. Các chỉ số này sẽ thay đổi theo từng độ tuổi và phản ánh chân thực nhất tình trạng sức khỏe và dinh dưỡng của bé. Rất nhiều cha mẹ băn khoăn về cân nặng của bé như bé 7 tháng 7kg có suy dinh dưỡng không, bé 7 tháng nặng bao nhiêu kg là chuẩn, bé 7 tháng nặng 6kg có sao không?
1. Suy dinh dưỡng trẻ em là gì?
Suy dinh dưỡng là tình trạng cơ thể không được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết và do đó ảnh hưởng đến quá trình sống, hoạt động và phát trưởng của cơ thể. Trẻ em là nhóm đối tượng dễ mắc tình trạng suy dinh dưỡng, đặc biệt là nhóm trẻ có độ tuổi từ 6 - 24 tháng. Đặc biệt hơn giai đoạn này là thời điểm trẻ có nhu cầu dinh dưỡng rất cao để phát triển, đang trong quá trình thích ứng với môi trường và rất nhạy cảm với các loại bệnh tật.Trẻ suy dinh dưỡng là nhóm có nguy cơ rất cao mắc các bệnh lý nhiễm trùng, đặc biệt là nhiễm trùng đường hô hấp và đường ruột. Nếu vừa suy dinh dưỡng vừa mắc phải các bệnh lý trên sẽ dẫn đến hậu quả trẻ chậm phát triển cả về thể chất lẫn tinh thần so với những trẻ cùng độ tuổi.Suy dinh dưỡng là yếu tố thúc đẩy, khiến tất cả các cơ quan phát triển chậm lại, trong đó quan trọng nhất là hệ cơ xương vì điều này trực tiếp ảnh hưởng đến chiều cao và tầm vóc của trẻ. Bên cạnh đó, thiếu các dưỡng chất thiết yếu làm não bộ chậm phát triển, trẻ tỏ ra chậm chạp, khả năng học hỏi, tiếp thu, giao tiếp xã hội kém và hệ quả khi trẻ trưởng thành có khả năng làm việc thấp hơn những bé bình thường.Việc điều trị suy dinh dưỡng ở trẻ nhỏ sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của bé. Từ đó các bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra phương pháp điều trị thích hợp tại nhà hoặc tại bệnh viện.Ở điều kiện bình thường, thay đổi chế độ dinh dưỡng là biện pháp điều trị cơ bản, phổ biến nhất cho tình trạng suy dinh dưỡng trẻ nhỏ. Trong đó bữa ăn của trẻ có thể cần gia tăng hàm lượng các chất dinh dưỡng thiết yếu hoặc có thể bổ sung thêm thông qua các loại thuốc hoặc sản phẩm theo hướng dẫn của bác sĩ.Xem ngay: Điều trị suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ
Bé 7 tháng nặng 6kg dù là bé trai hay bé gái đều thuộc nhóm suy dinh dưỡng
2. Bé 7 tháng 7kg có suy dinh dưỡng không?
Để biết được bé 7 tháng 7kg có suy dinh dưỡng không, các bậc phụ huynh cần nắm được bé 7 tháng nặng bao nhiêu kg là chuẩn nhất. Dựa vào bảng chiều cao, cân nặng chuẩn của bé theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), bé 7 tháng nặng bao nhiêu kg sẽ khác nhau ở từng giới tính:Cân nặng chuẩn của bé trai 7 tháng tuổi là 8,3kg. Trong khi đó nếu ở độ tuổi này, bé trai có cân nặng dưới 6,7kg được gọi là suy dinh dưỡng và bé được xếp vào nhóm có nguy cơ suy dinh dưỡng khi cân nặng của bé nhỏ hơn 7,4kg.Đối với bé gái, cân nặng bé 7 tháng chuẩn nhất là 7,6kg. Nếu ở độ tuổi này mà bé gái có cân nặng dưới 6,1kg được gọi là suy dinh dưỡng và bé có nguy cơ suy dinh dưỡng khi cân nặng nhỏ hơn 6,7kg.Thông qua những số liệu trên chúng ta có thể giải đáp thắc mắc bé 7 tháng 7kg có suy dinh dưỡng không:Đối với bé trai 7 tháng nặng 7kg được xếp vào nhóm có nguy cơ suy dinh dưỡng;Đối với bé gái 7 tháng nặng 7kg khi so với tiêu chuẩn cân nặng theo tuổi của WHO được xếp vào nhóm bình thường, không có tình trạng suy dinh dưỡng;Trường hợp bé 7 tháng nặng 6kg dù là bé trai hay bé gái đều thuộc nhóm suy dinh dưỡng.
3. Dấu hiệu trẻ bị suy dinh dưỡng
Bên cạnh tiêu chuẩn cân nặng theo tuổi, tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ nhỏ còn có thể có những biểu hiện như sau:Cân nặng của trẻ không tăng lên như dự kiến trong 3 tháng liên tiếp;Trẻ suy dinh dưỡng thường có những thay đổi trong hành vi như quấy khóc thường xuyên, không hoặc ít vui chơi, kém linh hoạt, cơ thể tỏ ra chậm chạp hơn hẳn trẻ cùng độ tuổi;Các bắp thịt tay chân mềm nhão, bụng to dần;Đặc biệt, dấu hiệu suy dinh dưỡng rõ ràng nhất là trẻ chậm đạt đến các cột mốc phát triển vận động như chậm biết lẫy, ngồi, bò, đi đứng;Một biểu hiện rất phổ biến hiện nay là tình trạng biếng ăn, ăn ít và thời gian ăn kéo dài của trẻ.Do đó, nếu cha mẹ nhận thấy cân nặng bé không đạt chuẩn, trẻ không tăng cân 3 tháng liên tiếp hoặc có các biểu hiện trên thì cần nhanh chóng đưa trẻ đến khám chuyên khoa dinh dưỡng để được tư vấn.
Trẻ suy dinh dưỡng thường có những thay đổi như quấy khóc thường xuyên
4. Biện pháp ngăn ngừa suy dinh dưỡng trẻ em
Để hạn chế tình trạng suy dinh dưỡng phổ biến ở trẻ nhỏ, cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ có thể áp dụng các biện pháp phòng ngừa sau:Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn ngay sau sinh và nên kéo dài đến khi trẻ 18 – 24 tháng. Trường hợp mẹ không có đủ lượng sữa thì cần thay thế bằng các loại sữa phù hợp khác;Áp dụng chế độ dinh dưỡng hợp lý giúp trẻ tăng cân và khỏe mạnh: Cho trẻ ăn dặm bổ sung khi được 6 tháng tuổi, bữa ăn cần cung cấp đầy đủ 4 nhóm thực phẩm chính như tinh bột, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất. Lưu ý cha mẹ nên lựa chọn những thực phẩm tươi mới, hạn chế các loại thực phẩm chế biến sẵn, nấu thức ăn chín kỹ để phòng tránh các bệnh đường ruột do giun, sán gây ra;Theo dõi biểu đồ tăng trưởng theo độ tuổi hàng tháng để phát hiện sớm tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ;Không lạm dụng kháng sinh cho trẻ, chỉ dùng kháng sinh đủ liều và thời gian theo hướng dẫn đồng thời chăm sóc dinh dưỡng đúng cách khi trẻ bệnh bệnh. Tiêm ngừa đầy đủ vắc xin và tẩy giun sán định kỳ cho trẻ theo lịch.Dựa vào bảng bảng chiều cao, cân nặng chuẩn của bé theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) các bậc cha mẹ có thể biết trẻ có bị suy dinh dưỡng hay không. Đặc biệt đây cũng là khoảng thời gian trẻ bắt đầu bước vào giai đoạn ăn dặm, nếu trẻ có nguy cơ cao bị suy dinh dưỡng thì cha mẹ có thể bổ sung thêm các chất dinh dưỡng để cơ trẻ dễ hấp thu hơn. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, trẻ cần được bổ sung thêm các vi chất cần thiết như: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và hạn chế mắc các bệnh lý đường tiêu hóa.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé. | vinmec | 1,341 |
Thịt lợn chứa nhiều kẽm, có thể cho bé ăn cải thiện biếng ăn
Thịt lợn được xếp vào nhóm thực phẩm có hàm lượng kẽm cao, với 100 gam thịt lợn nấu chín có khả năng cung cấp 33% lượng kẽm cần thiết cho nhu cầu hàng ngày. Bên cạnh hàm lượng kẽm trong thịt lợn thì loại thực phẩm này còn chứa nhiều chất dinh dưỡng khác như protein, chất béo.
1. Tìm hiểu về tình trạng biếng ăn ở trẻ
Biếng ăn hay chán ăn ở trẻ được biết đến là tình trạng trẻ từ chối thực phẩm mà cha mẹ cung cấp trong các bữa ăn. Triệu chứng này rất thường gặp ở trẻ, đặc biệt trẻ từ 1 đến 6 tuổi.Biếng ăn đang trở thành nỗi ám ảnh lớn của nhiều cha mẹ, bởi vì khi trẻ biếng ăn sẽ dẫn đến các hệ luỵ như quấy khóc, mệt mỏi, ảnh hưởng đến sự phát triển lâu dài của trẻ (kể cả khi trẻ trưởng thành). Tuy nhiên, biếng ăn không hoàn toàn không có cách cải thiện. Cha mẹ có thể khắc phục biếng ăn cho trẻ bằng cách tìm hiểu nguyên nhân gây nên tình trạng này. Ví dụ như bổ sung kẽm nếu trẻ bị thiếu vi chất này qua thực đơn hằng ngày như thịt lợn, bởi lượng kẽm trong thịt lợn có thể cải thiện biếng ăn ở trẻ.Bên cạnh đó, bậc cha mẹ cũng nên tìm hiểu về các kiểu biếng ăn của trẻ, bao gồm:Biếng ăn sinh lý thường xảy ra song song với những biến đổi về thể chất của trẻ trong từng giai đoạn phát triển cụ thể, chẳng hạn như tập bò, mọc răng, tập đi, tập nói,... Tình trạng biếng ăn sinh lý có thể kéo dài trong khoảng 1 đến 2 tuần và có thể gây nên biếng ăn tạm thời ở trẻ. Một số trẻ có thể thiếu vi chất dinh dưỡng, chẳng hạn như kẽm cũng gây nên tình trạng biếng ăn. Nếu thiếu vi chất dinh dưỡng, trẻ còn gặp tình trạng mệt mỏi, chán ăn, thức ăn chuyển hoá trong cơ thể giảm sút khiến cho hệ tiêu hoá của trẻ hoạt động kém chất lượng, từ đó kéo theo tình trạng hệ miễn dịch cũng bị suy giảm.Biếng ăn tâm lý biểu hiện bằng thái độ không hợp tác của trẻ như quấy khóc, từ chối thức ăn... Nếu tình trạng biếng ăn tâm lý kéo dài có thể khiến trẻ ăn không ngon, chậm tăng cân cũng như chậm phát triển chiều cao ở trẻ. Biếng ăn tâm lý thường gặp trong các trường hợp như trẻ bị ép ăn khiến cho trẻ cảm thấy không thoải mái trong việc ăn uống, dẫn đến chiều hướng phản ứng lại với bữa ăn hoặc trẻ luôn cảm thấy sợ hãi mỗi khi bước vào bữa ăn. Một số trường hợp cha mẹ cho trẻ ăn vặt nhiều khiến cho dạ dày của trẻ được lấp đầy trước bữa chính, khiến trẻ dễ dàng mất cảm giác đói và thèm ăn.Biếng ăn bệnh lý được xếp vào nhóm bệnh nghiêm trọng xảy ra đối với trẻ từ những tác động của bệnh lý thường gặp ở trẻ như viêm phổi, rối loạn tiêu hoá, viêm họng, viêm amidan....
Kẽm trong thịt lợn có thể giúp trẻ cải thiện tình trạng biếng ăn
2. Bổ sung kẽm trong thịt lợn để cải thiện tình trạng biếng ăn ở trẻ
Thịt lợn được xếp vào nhóm thực phẩm có hàm lượng kẽm cao, với 100 gam thịt lợn nấu chín có khả năng cung cấp khoảng 5mg kẽm, tương đương với 33% lượng kẽm cần thiết cho nhu cầu hàng ngày.Ngoài bổ sung kẽm cho cơ thể, các thành phần thịt lợn còn cung cấp rất nhiều chất dinh dưỡng khác như protein, chất béo. Tuy nhiên, bên cạnh hàm lượng kẽm trong thịt lợn thì loại thực phẩm này còn chứa lượng cholesterol đáng kể nên với một số người sẽ được khuyên hạn chế sử dụng.
3. Các thực phẩm khác giúp trẻ cải thiện tình trạng biếng ăn
Bên cạnh thịt lợn chứa kẽm cao thì cũng có nhiều loại thực phẩm có hàm lượng này như hàu, sò, thịt bò, đậu đỗ... và tất cả những thực phẩm này đều rất dễ dàng chế biến, tạo thành các món ăn hấp dẫn cho trẻ.Ngoài ra trong một số trường hợp cụ thể thì bổ sung kẽm rất cần thiết để đảm bảo nhu cầu đáp ứng của cơ thể. Một số giải pháp giúp phòng ngừa thiếu kẽm ở trẻ bao gồm:Khuyến khích cha mẹ áp dụng chế độ ăn đa dạng và phương pháp giúp trẻ kích thích vị giác tốt với các loại thực phẩm. Đồng thời với thiết kế bữa ăn đa dạng sẽ giúp trẻ hấp thu nhiều chất dinh dưỡng nhất có thể. Trẻ đang bú mẹ thì nên cho trẻ bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu và đến 24 tháng tuổi.Cha mẹ có thể kết hợp với bác sĩ để có phương án dự phòng điều trị các bệnh liên quan đến thiếu vi chất dinh dưỡng ở trẻ, đặc biệt thiếu kẽm.Nhằm giúp tăng khả năng hấp thu kẽm, cha mẹ cần tăng cường các loại thực phẩm giàu vitamin C như rau lá xanh đậm, hoa quả chín, đồng thời áp dụng một số các chế biến thực phẩm để có thể tận dụng tối đa hàm lượng vitamin C có trong thực phẩm.Sử dụng các loại thực phẩm giàu kẽm có nguồn gốc từ động vật như tôm, thịt, cá, cua...Sử dụng một số loại thực phẩm bổ sung kẽm tại cộng đồng như hạt nêm bổ sung kẽm, bánh quy bổ sung kẽm, bột mì bổ sung kẽm... vào trong bữa ăn của trẻ nhằm tăng hàm lượng kẽm hấp thu vào trong cơ thể.Những trẻ biếng ăn hoặc chậm lớn, phụ nữ có thai nên bổ sung thực phẩm chứa kẽm, tuy nhiên cần được sự chỉ định của bác sĩ khi bổ sung vi chất này.Khi sử dụng kẽm và sắt cha mẹ nên sử dụng cả kẽm và sắt cùng một lúc, bởi vì khi sử dụng kẽm trước và sắt sau thì sắt sẽ làm cản trở quá trình hấp thu kẽm vào cơ thể.
Ngoài kẽm trong thịt lợn, bạn có thể bổ sung kẽm qua một số dạng bào chế khác
Ngoài kẽm, bé cần bổ sung thêm các vi chất cần thiết như selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa. | vinmec | 1,146 |
Độ dài giấc ngủ ảnh hưởng tới nguy cơ mắc bệnh tiểu đường
Giấc ngủ rất quan trọng để điều chỉnh nhiều chức năng sinh lý liên quan đến sự trao đổi chất. Do đó, có bằng chứng đáng kể cho thấy rối loạn giấc ngủ có liên quan đến nguy cơ mắc tiểu đường. Cụ thể, thời lượng ngủ không đủ, chất lượng giấc ngủ kém hay mất ngủ và ngưng thở khi ngủ đều có thể làm tăng khả năng bệnh tiểu đường trong tương lai.
1. Mối quan hệ giữa rối loạn giấc ngủ và nguy cơ mắc tiểu đường
Nhiều nghiên cứu trước đây đã liên kết thời gian ngủ ngắn theo thói quen với các kết quả bất lợi quan trọng về chuyển hóa tim, bao gồm tăng cân, béo phì, nguy cơ mắc tiểu đường, bệnh tim mạch và căng thẳng. Một cơ chế được đề xuất của những mối quan hệ này là thời gian ngủ không đủ gây ra rối loạn điều hòa trao đổi chất và tăng phản ứng miễn dịch, dẫn đến rối loạn điều hòa cảm giác thèm ăn và các bệnh lý tim mạch.Trong đó, con đường liên kết giữa số giờ ngủ ngắn và bệnh tiểu đường vẫn chưa rõ ràng. Một số nghiên cứu ở những người thường ngủ 8-9 giờ để thực hiện hạn chế giấc ngủ cấp tính từ 4–6 giờ trong khoảng thời gian vài ngày đến vài tuần. Kết quả ghi nhận được là thiếu ngủ có liên quan đến tình trạng kháng insulin và không dung nạp glucose, phát hiện qua theo dõi đường huyết liên tục hay xét nghiệm dung nạp đường huyết.
2. Các nghiên cứu dịch tễ học về nguy cơ mắc bệnh tiểu đường và giấc ngủ
So với các yếu tố nguy cơ mắc tiểu đường truyền thống khác, chẳng hạn như thừa cân, tiền sử gia đình mắc bệnh tiểu đường và ít hoạt động thể chất, bằng chứng từ các phân tích tổng hợp chỉ ra rằng thời lượng ngủ bị cắt ngắn, chẳng hạn như <5 giờ mỗi ngày (ngủ rất ngắn) và <6 giờ thời lượng mỗi ngày (giấc ngủ ngắn), đều có khả năng dự đoán bệnh tiểu đường như nhau, với nguy cơ tương đối tương ứng là 1,48 (95% CI 1,25, 1,76) và 1,18 (95% CI 1,10, 1,26).
Nguy cơ mắc tiểu đường có liên quan đến chất lượng giấc ngủ của bạn
Bên cạnh đó, hậu quả về chuyển hóa tim của thời gian ngủ ngắn có thể mạnh hơn ở giai đoạn tiền tiểu đường, một tình trạng tiền thân của bệnh tiểu đường, đặc trưng bởi rối loạn dung nạp glucose và glucose lúc đói, và lượng đường trong máu là 5,6 và 6,9 mmol / L. Trong một nghiên cứu, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng những người báo cáo thời gian ngủ ngắn (≤5 giờ) có tỷ lệ tiền tiểu đường cao hơn 2,06 (KTC 95% 1,00–4,22) so với những người báo cáo ngủ 7 giờ.Mối quan hệ giữa thời gian ngủ ngắn với nguy cơ mắc tiểu đường cũng đã được thiết lập rõ ràng trên các bối cảnh khác nhau và trong các nhóm khác nhau. Trong đó, mặc dù nam giới và phụ nữ đều bị ảnh hưởng bởi tác động tiêu cực của thời gian ngủ ngắn đối với bệnh tiểu đường, kết cục này rõ ràng hơn ở nam giới. Đồng thời, mối quan hệ giữa thời gian ngủ ngắn và bệnh tiểu đường cũng cho thấy rõ ràng hơn ở người da trắng so với người da màu.Mặc dù mối liên hệ giả định giữa giấc ngủ ngắn và bệnh tiểu đường đã được chứng minh rõ ràng, các cơ chế nhân quả tạo nên mối liên quan này vẫn chưa được hiểu đầy đủ. Bằng chứng phân tích tổng hợp chỉ ra rằng thời gian ngủ, cụ thể là số giờ ngủ ít, có liên quan đến hemoglobin A1c (Hb. A1c), một dấu hiệu chuyển hóa glucose. Tóm lại, các bằng chứng nói trên khẳng định mối quan hệ giữa thời gian ngủ ngắn với bệnh tiểu đường và kết quả của bệnh tiểu đường có thể là hậu quả của mức đường huyết không tốt và đề kháng insulin.
3. Các cơ chế sinh lý giữa mất ngủ và nguy cơ mắc bệnh tiểu đường
Các giả thiết đã được đưa ra để giải thích cơ chế sinh lý giữa mất ngủ và nguy cơ mắc bệnh tiểu đường bao gồm:Tăng đề kháng insulin ở các mô ngoại biên. Giảm leptin, hormone được tiết ra bởi các mô mỡ có liên quan đến việc truyền tín hiệu về cảm giác no, và tăng ghrelin - hormone được dạ dày tiết ra một cách linh hoạt, thường trước bữa ăn để kích thích cảm giác đói.Tăng kích hoạt cytokine gây viêm dẫn đến tăng đường huyết phản ứng
Mất ngủ gây tăng kích hoạt cytokine là nguy cơ mắc bệnh tiểu đường
4. Các cơ chế hành vi tiềm ẩn liên quan đến việc mất ngủ và nguy cơ mắc bệnh tiểu đường
Ngoài các con đường sinh lý liên quan đến mất ngủ và nguy cơ mắc tiểu đường, có một số con đường gián tiếp tiềm ẩn mà các cơ chế hành vi có thể đóng một vai trò nhất định.Cụ thể là mất ngủ có thể dẫn đến khuynh hướng tiêu thụ nhiều calo hơn trong suốt 24 giờ, suy giảm khả năng ra quyết định có thể khiến một người đưa ra nhiều lựa chọn thực phẩm không lành mạnh hơn và tăng khả năng mắc các hành vi không lành mạnh khác có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, như theo lối sống ít vận động, hút thuốc lá và nghiện rượu.Tóm lại, 1 giấc ngủ kéo dài bao lâu sẽ tùy vào từng người nhưng nếu thiếu ngủ, một người sẽ nguy cơ mắc tiểu đường. Điều này là do ngủ không đủ giấc và rối loạn giấc ngủ đã được xác định là những yếu tố nguy cơ mới và quan trọng đối với sự phát triển của bệnh tiểu đường về lâu dài. Biết được thông tin này sẽ giúp mọi người tăng cường nhận thức về tầm quan trọng của giấc ngủ của chính mình cũng như hạn chế nguy cơ mắc tiểu đường trong tương lai.com | vinmec | 1,072 |
Ý nghĩa của tổng phân tích nước tiểu
Tổng phân tích nước tiểu là một trong những xét nghiệm quan trọng được áp dụng phổ biến trong quá trình khám và điều trị nhiều bệnh lý. Không ít người cho rằng xét nghiệm nước tiểu chỉ được áp dụng đối với bệnh đường tiết niệu. Quan niệm này không sai nhưng vẫn chưa đủ vì các chỉ số kết quả thu được mang lại giá trị cao trong đánh giá tình trạng sức khỏe và chẩn đoán nhiều bệnh khác nhau.
1. Định nghĩa về xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu
Mặc dù có rất nhiều người đã được thực hiện xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu nhưng không phải ai cũng hiểu phương pháp này là gì. Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu được hiểu là hình thức tìm kiếm và phân tích tổng thể về màu sắc, sự hiện diện của các hợp chất cùng nồng độ của chúng có trong nước tiểu. Đặc biệt kết quả xét nghiệm nước tiểu còn giúp sớm phát hiện và chẩn đoán một số bệnh lý về gan, thận,...2. Các chỉ số trong xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu có ý nghĩa gì?
Hầu hết các kết quả xét nghiệm sau khi thực hiện xong sẽ được bác sĩ chuyên khoa tư vấn cụ thể đối với từng chỉ số. Tuy nhiên, bạn cũng có thể chủ động tìm hiểu về ý nghĩa của các chỉ số này để hiểu hơn về tình trạng sức khỏe của chính mình.
Chỉ số SG
Độ đặc hay loãng của nước tiểu được đánh giá thông qua giá trị SG - tỷ trọng nước tiểu. Hạn mức bình thường của tỷ trọng nước tiểu đối với một cơ thể khỏe mạnh vào khoảng 1.005 - 1.025. Giá trị của chỉ số này có thể thay đổi tùy vào chế độ ăn uống hoặc các thuốc sử dụng hay bệnh lý trong cơ thể.
Tỷ trọng nước tiểu giảm trong trường hợp người được xét nghiệm uống nhiều nước hay sử dụng các thuốc lợi tiểu để điều trị bệnh lý theo chỉ định của bác sĩ.
Tỷ trọng nước tiểu tăng trong trường hợp người được xét nghiệm uống quá ít nước hoặc cơ thể đang bị mất nước do tiêu chảy, sốt cao, mắc các bệnh lý về gan, tiểu đường,... Chỉ số p
H nước tiểu
Để đánh giá tính axit hay tính kiềm trong nước tiểu, các bác sĩ sẽ dựa vào giá trị p
H thu được. Giới hạn bình thường của p
H nước tiểu ở một cơ thể khỏe mạnh là 5.5 - 7.5. Giá trị p
H nước tiểu giảm trong trường hợp cơ thể nhiễm ceton do tiểu đường hoặc tiêu chảy và giảm khi bị suy thận mạn, hẹp môn vị, nôn mửa. Những người bị nhiễm khuẩn thận thì chỉ số p
H nước tiểu có thể tăng hoặc giảm.
LEU
LEU là chỉ số bạch cầu có trong nước tiểu. Đối với cơ thể bình thường, chỉ số này luôn ở tình trạng âm tính. Tuy nhiên, khi kết quả xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu cho giá trị LEU dương tính thì đồng nghĩa với việc cơ thể xuất hiện tình trạng nhiễm khuẩn nước tiểu hay nhiễm khuẩn thận,... Protein
Một cơ thể bình thường sẽ không có sự hiện diện của protein trong nước tiểu, tức là kết quả xét nghiệm âm tính. Những trường hợp dương tính xảy ra đối với bệnh nhân bị viêm cầu thận, viêm thận cấp, hội chứng thận hư,...
ERY
ERY là chỉ số hồng cầu có trong nước tiểu. Ở cơ thể bình thường, hồng cầu sẽ không xuất hiện trong nước tiểu. Chỉ số ERY dương tính trong những trường hợp bệnh nhân bị ung thư thận, sỏi tuyến tiền liệt, xơ gan, bệnh Wilson,...
Phụ nữ đang trong chu kỳ kinh nguyệt có thể làm sai lệch chỉ số hồng cầu trong nước tiểu. Do đó khi thực hiện xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu nên tránh những ngày đang hành kinh nếu không thật sự cần gấp.
NIT
Đây là chỉ số nitrit trong nước tiểu giúp đánh giá tình trạng viêm nhiễm đường tiết niệu. Chỉ số NIT dương tính khi cơ thể bị nhiễm khuẩn nước tiểu, viêm nội tâm mạc,...
Thể ceton
Người bị nhiễm ceton thường sẽ cho kết quả dương tính xuất hiện ở bệnh nhân tiểu đường hoặc nôn mửa, tiêu chảy dẫn đến mất nước. BIL
BIL là chỉ số Bilirubin có trong nước tiểu. Nếu kết quả âm tính thì có nghĩa là cơ thể bình thường nhưng trường hợp dương tính cần lưu ý đến các bệnh như xơ gan, sỏi mật, vàng da tắc mật,... GLU
GLU là chỉ số đánh giá lượng đường được đào thải qua nước tiểu. Những người có xét nghiệm đường trong nước tiểu dương tính có thể là dấu hiệu của bệnh tiểu đường, rối loạn dung nạp đường hoặc mắc các bệnh ống thận, viêm tụy,... UBG
Urobilinogen là sản phẩm do vi khuẩn đường ruột phân hủy Bilirubin rồi thải ra ngoài qua nước tiểu. UBG xuất hiện trong nước tiểu có thể liên quan đến các bệnh lý về gan, tắc ống mật chủ,...
3. Những trường hợp thực hiện xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu
Có thể nói, xét nghiệm nước tiểu hiện nay được chỉ định thực hiện với rất nhiều trường hợp khác nhau. Một số trường hợp bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện tổng phân tích nước tiểu phổ biến nhất bao gồm:Khám sức khỏe tổng quát hay khám định kỳ.
Đánh giá tình trạng cơ thể trước phẫu thuật hoặc nhập viện.
Sàng lọc và chẩn đoán các bệnh lý đường tiết niệu, gan, thận, tiểu đường, huyết áp,... Theo dõi diễn biến và đánh giá hiệu quả phác đồ điều trị cho bệnh. Xét nghiệm nước tiểu cũng có thể giúp phát hiện phụ nữ có mang thai hay không và theo dõi sức khỏe trong suốt thời gian thai kỳ.
Nhằm sớm phát hiện các bệnh lý cũng như đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe của cơ thể thì bạn nên tìm đến những địa chỉ uy tín để thực hiện xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu. Bạn cũng cần lưu ý rằng nơi thực hiện xét nghiệm cũng là một yếu tố quyết định độ chính xác của kết quả kiểm tra. | medlatec | 1,068 |
Nguy hiểm của việc mất ngủ
Nếu thường xuyên nhận được giấc ngủ ít hơn so với yêu cầu của não, tức là bạn đang lâm vào tình trạng thiếu ngủ, theo Dummies.
Ngủ gục khi lái xe dễ gây ra tai nạn - Ảnh: Shutterstock
Khi thiếu ngủ, cơ thể sẽ bị các hệ hụy sau: quá trình lão hóa diễn ra nhanh hơn, nhạy cảm hơn với cảm lạnh, cảm cúm và các bệnh nhiễm trùng khác, tâm trạng dễ xáo trộn, cáu kỉnh, khó chịu, trầm cảm, lo âu, giảm trí nhớ, không có khả năng đối phó với căng thẳng, thiếu tập trung, tăng nguy cơ béo phì, tiểu đường và đặc biệt dễ dẫn đến chết sớm.
Không chỉ gây ra những hậu quả nghiêm trọng, mất ngủ còn được biết đến là nguyên nhân góp phần dẫn đến hàng loạt vụ tai nạn ô tô và tai nạn công nghiệp. Nếu bạn đang bị thiếu ngủ, các cơn buồn ngủ có thể gây nguy hiểm cho chính bạn và những người xung quanh.
Buồn ngủ và lái xe. Hiện nay, số vụ tai nạn liên quan đến việc mất kiểm soát do ngủ gục tăng lên đáng kể. Tài xế thường không phản ứng kịp trước các tình huống nguy cấp đột ngột xảy ra khi đang điều khiển phương tiện nếu rơi vào trạng thái lơ mơ do mất ngủ.
Theo Cơ quan Quản lý an toàn giao thông đường bộ Mỹ, mỗi năm có hơn 100.000 vụ tai nạn giao thông xảy ra do tài xế ngủ gục; trong đó có khoảng 1.550 trường hợp tử vong, khoảng 71.000 người bị thương cùng nhiều thiệt hại về tài sản.
Không chỉ đặt mình vào tình huống nguy hiểm, khi bị mất ngủ tài xế cũng đang gián tiếp đưa hành khách vào nguy cơ mất an toàn cũng như trở thành mối đe dọa cho các phương tiện khác. Khoảng 47% tài xế xe tải thừa nhận họ đã từng ít nhất một lần ngủ gục sau tay lái.
Buồn ngủ và tai nạn công nghiệp. Danh sách các vụ tai nạn công nghiệp đang dài ra mỗi năm do công nhân ngủ gục trong lúc làm việc được xem là thảm họa trong vài thập kỷ qua.
Thực tế hiện nay, công nhân trong một số ngành công nghiệp nhận được giấc ngủ rất ít và điều này vô cùng nguy hiểm. Một số nhà tuyển dụng còn bỏ qua quy luật rằng con người cần ngủ đủ giấc mới có thể hoạt động hiệu quả.
Chẳng hạn với nghề y, một số bác sĩ thường chỉ ngủ từ 3-4 tiếng một đêm, và việc thiếu ngủ sẽ dễ dẫn đến những sai sót trong y tế. Bên cạnh đó, việc gia tăng áp lực công việc cũng đẩy nhiều người rơi vào tình trạng thiếu ngủ trầm trọng, từ đó dẫn đến những hệ lụy đáng tiếc xảy ra. | medlatec | 489 |
Bác sĩ giải đáp: U nhú thực quản có gây ung thư không?
Khi đi thăm khám và phát hiện mình có u nhú thực quản, bệnh nhân thường lo lắng và rất lo sợ những khối u này có thể gây ra bệnh ung thư thực quản. Để biết những khối u nhú này có khả năng phát triển thành ung thư hay không, mời bạn cùng tìm hiểu thông tin trong bài viết dưới đây.
1. U nhú thực quản có gây ung thư thực quản không?
Những khối u nhú thực quản rất ít gặp và thường lành tính. Nội soi thực quản là phương pháp có thể phát hiện sớm những khối u nhú ngay từ khi chúng xuất hiện với kích thước rất nhỏ.
Thông thường với những khối u có kích thước nhỏ (dưới 1cm), bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân theo dõi định kỳ từ 3 đến 6 tháng. Nếu kích thước khối u tăng lên, người bệnh sẽ được yêu cầu can thiệp cắt bỏ khối u, cắt hớt niêm mạc,…
Việc chẩn đoán chính xác khối u có phải là ác tính hay không, các bác sĩ cần thực hiện nhiều loại xét nghiệm cần thiết. Tuy nhiên, ngay trong quá trình nội soi dựa vào một số đặc điểm như hình dạng khối u, mạch máu trên bề mặt của u có bất thường không, cương tụ hay không, ngoằn ngoèo hay không,… các bác sĩ nội soi sẽ sơ bộ đánh giá được những khối u đó hướng nhiều đến u lành hay u ác. Trên thực tế, chỉ có một tỷ lệ rất thấp u nhú phát triển thành ung thư tế bào vảy.
Chính vì thế, để có câu trả lời chi tiết cho thắc mắc u nhú thực quản có gây ung thư hay không, bạn cần đi khám sớm. Từ kết quả thăm khám, các bác sĩ mới có thể giải thích và hướng dẫn cụ thể cho bạn.
2. Một số bệnh về thực quản thường gặp
Dưới đây là một số bệnh về thực quản phổ biến nhất và thông tin về một số phương pháp điều trị hiệu quả:
2.1. Bệnh viêm thực quản
Nguyên nhân gây bệnh phổ biến nhất là do trào ngược axit từ dạ dày. Tùy thuộc vào tần suất và thời gian tiếp xúc với các chất trào ngược mà mức độ viêm nhiễm, tổn thương ở mỗi người bệnh sẽ khác nhau. Ngoài ra một số nguyên nhân khác dẫn tới căn bệnh này có thể kể đến như dị ứng với các loại thức ăn, do một số loại thuốc ứ đọng trong lớp niêm mạc thực quản quá lâu, do nhiễm trùng (thường gặp ở những trường hợp bệnh nhân bị HIV/AIDS hoặc mắc bệnh ung thư).
Bệnh viêm thực quản có thể gây ra một số triệu chứng như sau:
+ Thường xuyên đau tức ngực, khó chịu sau khi ăn.
+ Hay ợ chua, ợ hơi, nhất là khi đói.
+ Hay buồn nôn, cơ thể tiết nhiều nước bọt hơn bình thường để trung hòa lượng axit từ dạ dày lên.
+ Đau họng: Trào ngược thực quản khiến dây thanh bị sưng, đau và từ đó dẫn đến tình trạng đau họng, khàn tiếng.
+ Khó nuốt, đắng miệng khi ăn.
Tùy theo từng nguyên nhân mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Các bác sĩ có thể kê một số loại thuốc giảm đau, thuốc kháng viêm nấm, thuốc ức chế dịch vị dạ dày,… Bên cạnh đó, người bệnh cần lưu ý hạn chế ăn những thực phẩm chua cay, tránh rượu bia và thuốc lá, nên uống thuốc dạng lỏng, trong trường hợp dùng thuốc dạng viên thì không nên nằm ngay khi vừa uống thuốc.
2.2. Ung thư thực quản
Đây là căn bệnh có thể gặp ở bất cứ lứa tuổi nào nhưng người trên 50 là đối tượng có nguy cơ bị bệnh cao hơn cả. Khi mắc ung thư thực quản, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như nuốt nghẹn, nôn sau khi ăn, khó thở, ho ra máu, sụt cân,… Càng phát hiện muộn thì bệnh càng khó chữa trị và ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống của người bệnh.
Một số phương pháp điều trị bệnh thường được áp dụng là phẫu thuật, xạ trị và hóa trị. Có thể áp dụng riêng lẻ hoặc cũng có thể kết hợp các phương pháp điều trị này với nhau để mang đến hiệu quả tốt nhất cho người bệnh. Các bác sĩ khuyên rằng, nếu thấy cơ thể xuất hiện những triệu chứng bất thường, bạn nên nhanh chóng đi khám để được chẩn đoán và điều trị bệnh sớm.
2.3. Trào ngược dạ dày thực quản
Là tình trạng axit dạ dày trào ngược lên thực quản gây ra một số biểu hiện như sau:
- Hay bị nấc và khó nuốt.
- Ợ nóng.
- Ho nhiều, khàn giọng, thở khò khè.
- Viêm họng.
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh có thể kể đến như thừa cân béo phì, uống rượu bia và sử dụng chất kích thích, thoát vị cơ hoành, mang bầu, khô miệng, tình trạng hen suyễn, tiểu đường,…
Phương pháp điều trị bệnh là hạn chế ăn những thực phẩm có nhiều dầu mỡ và thực phẩm có vị chua cay, đồng thời nên chia nhỏ các bữa ăn trong ngày. Hạn chế việc sử dụng thuốc giảm đau. Tùy từng trường hợp, bác sĩ có thể kê đơn thuốc phù hợp hoặc chỉ định phẫu thuật đáy vị với mục đích tăng cường hoạt động cơ vòng dưới thực quản để cải thiện tình trạng trào ngược.
2.4. Co thắt thực quản
Những cơn co thắt thực quản xảy ra khá phổ biến trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Bệnh được chia làm 2 dạng như sau:
- Co thắt thực quản lan tỏa: Diễn ra theo đợt và kéo dài liên tục.
- Co thắt thực quản cục bộ: Là những cơn co thắt mạnh khiến người bệnh có cảm giác khó thở, đau tức ngực.
Hiện nay, vẫn chưa thể xác định được nguyên nhân chính xác gây ra căn bệnh này, tuy nhiên một số yếu tố nguy cơ gây bệnh phổ biến có thể kể đến như sau:
- Mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản
- Thường xuyên ăn những món ăn quá nóng hoặc quá lạnh.
- Tâm lý căng thẳng quá mức.
Những triệu chứng của bệnh co thắt thực quản rất dễ nhầm với một số bệnh về đường tiêu hóa. Do đó, bạn không nên chủ quan mà hãy cảnh giác với những biểu hiện như đau ngực, buồn nôn và nôn, khó nuốt,…
Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh nhân có thể bị suy dinh dưỡng hoặc gặp phải một số biến chứng khác như viêm loét thực quản, chèn ép khí quản, viêm phổi, áp xe phổi, hay một số vấn đề về tim mạch,…
Tùy vào từng trường hợp, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị khác nhau. Trong đó, các phương pháp điều trị co thắt thực quản phổ biến có thể kể đến như điều trị bằng thuốc, nong và thông thực quản, phẫu thuật cắt cơ hoặc loại bỏ thực quản,… Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng nên ăn thức ăn dạng lỏng, mềm, dễ tiêu hóa. | medlatec | 1,231 |
Công dụng thuốc Mecotran
Mecotran thuộc nhóm khoáng chất và vitamin, dạng bào chế dung dịch tiêm. Thuốc có chứa thành phần chính là Mecobalamine hàm lượng 500mcg và tá dược vừa đủ 1 viên nang. Trước khi sử dụng thuốc Mecotran, người bệnh nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.
1. Tác dụng của thuốc Mecotran
Thành phần chính của thuốc Mecotran là Mecobalamine. Đây là 1 dạng của vitamin B12, tan trong nước và rất cần thiết cho hoạt động của não cũng như hệ thần kinh tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa của cơ thể. Mecobalamine giúp chuyển Ribonucleotide thành Deoxyribonucleotides tổng hợp AND, ARN cho vật liệu di truyền của trứng và tinh trùng. Đồng thời tham gia chuyển hóa lipid, Acid Folic, chu trình Kreb, phục hồi mô thần kinh bị tổn thương và quá trình tạo máu của cơ thể con người.
2. Chỉ định của thuốc Mecotran
Thuốc Mecotran được chỉ định trong trường hợp:Người mắc bệnh thiếu máu do hồng cầu to.Phòng ngừa và điều trị tình trạng thiếu vitamin B12.Bệnh lý thần kinh ngoại biên như viêm đa dây thần kinh, viêm dây thần kinh do tiểu đường.Giảm cân do đốt cháy nhiều calo và giảm dự trữ mỡ.
3. Chống chỉ định của thuốc Mecotran
Thuốc Mecotran chống chỉ định trong trường hợp:Người có tiền sử bị mẫn cảm với bất cứ thành phần, tá dược nào có trong thuốc Mecotran.Người mắc bệnh u ác tính.Đang bị bệnh trứng cá.
Liều lượng và cách dùng thuốc Mecotran
Liều lượng tham khảo:Đối với người lớn: Uống 1 viên/ lần x 3 lần/ ngày. Liều Mecotran có thể được điều chỉnh theo độ tuổi, mức độ đáp ứng thuốc của người bệnh. Cách sử dụng:Thuốc Mecotran được dùng bằng đường uống, sau bữa ăn.Lưu ý: Liều dùng Mecotran trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Mecotran cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Mecotran phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ của thuốc Mecotran
Ở liều điều trị, thuốc Mecotran được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Mecotran, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn/ nôn, đau bụng và tiêu chảy.Phản ứng quá mẫn: Phát ban, dị ứng và ăn không ngon.Đau khớp và phù nề.Những phản ứng phụ của thuốc Mecotran còn đang được phân tích và theo dõi ở các bệnh nhân cùng kết quả thí nghiệm. Không thể khẳng định trên đây là tất cả ảnh hưởng của thuốc Mecotran. Tuy nhiên, dựa vào đó mà người bệnh có thể phòng ngừa tránh được những ảnh hưởng nguy hiểm do phản ứng phụ gây ra.Một vài trường hợp hiếm gặp, thuốc Mecotran có thể xuất hiện biến chứng hay tương tác không biểu hiện thường gây ra hậu quả nghiêm trọng. Để bảo vệ sức khỏe bản thân tránh những ảnh hưởng nghiêm trọng khi dùng thuốc Mecotran, người bệnh hãy nói với bác sĩ mọi dấu hiệu bất thường. Đồng thời nên thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ.
Tương tác thuốc Mecotran
Khi sử dụng đồng thời Mecotran với các thuốc khác có thể gây ra tác dụng đối kháng hoặc hiệp đồng. Người bệnh lưu ý không dùng đồng thời Mecotran với thuốc Metformin vì dược phẩm này có thể làm giảm 19% lượng vitamin B12 trong máu.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Mecotran thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Mecotran phù hợp.
Lưu ý khi sử dụng và bảo quản thuốc Mecotran
Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ phụ trách về tình hình sức khỏe, tiền sử, loại thuốc đang dùng trước khi được kê đơn Mecotran.Người lái xe và vận hành máy móc cần thận trọng khi sử dụng thuốc Mecotran. Không nên dùng thuốc Mecotran trong thời gian quá lâu nếu không thấy đáp ứng sau thời gian điều trị.Phụ nữ thời kỳ mang thai sử dụng thuốc Mecotran có thể gây sảy thai, đặc biệt là 3 tháng đầu. Chỉ nên sử dụng Mecotran theo chỉ định của bác sĩ.Thuốc Mecotran được bài tiết qua sữa mẹ. Do vậy, đối tượng này cần tham khảo ý kiến của bác sỹ trước khi sử dụng thuốc Mecotran để mang lại hiệu quả tốt nhất.Trong trường hợp quên liều thuốc Mecotran thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Mecotran đã quên và sử dụng liều mới.Thuốc Mecotran cần được bảo quản ở nơi thoáng mát, không ẩm ướt với nhiệt độ từ 15 - 30 độ C.Không nên bảo quản thuốc Mecotrantrong ngăn đá tủ lạnh hay những nơi có độ ẩm cao.Không để thuốc Mecotran dưới trực tiếp ánh sáng mặt trời và tiếp xúc với ánh nắng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Mecotran, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Mecotran là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà. | vinmec | 933 |
Triệu chứng ruột kích thích làm thế nào để nhận biết sớm?
Triệu chứng ruột kích thích
Các dấu hiệu và triệu chứng ruột kích thích có thể khác nhau theo từng người và thường dễ nhầm lẫn với các bệnh lý về đường tiêu hóa nếu không được nhận biết và chẩn đoán một cách chính xác. Hầu hết các trường hợp mắc hội chứng ruột kích thích thường là mãn tính và các triệu chứng này có lúc xấu đi và có lúc cải thiện thậm chí mất đi hoàn toàn nhưng chúng có thể dễ dàng tái phát bất cứ lúc nào nếu không được chẩn đoán kịp thời và điều trị hiệu quả. Những dấu hiệu và triệu chứng thường gặp là:
Khi nào cần đến gặp bác sĩ
Nếu bạn nhận thấy có sự thay đổi liên tục về thói quen đại tiện. Hay nếu thấy có bất kỳ triệu chứng ruột kích thích nào nêu trên, thì điều quan trọng là cần phải đến gặp bác sĩ sớm vì điều này có thể giúp bạn phát hiện một số bệnh lý nghiêm trong hơn, ví dụ như ung thư đại tràng.
Các triệu chứng ruột kích thích biểu hiện tình trạng rất nghiêm trọng, ban cần đến gặp bác sĩ ngay bao gồm:
Khi đi thăm khám, bác sĩ sẽ giúp bạn tìm ra các biện pháp để làm giảm triệu chứng cũng như loại trừ các bệnh lý ở đại tràng như bệnh viêm ruột, ung thư đại tràng,… Ngoài ra việc chủ động thăm khám sớm có thể giúp bạn phòng tránh các biến chứng có thể xảy ra như bệnh tiêu chảy mãn tính.
Nguyên nhân gây hội chứng ruột kích thích
Chưa có kết luận cụ thể nào về các nguyên nhân gây ra hội chứng ruột kích thích. Tuy nhiên theo nghiên cứu dựa trên các ca bệnh mắc hội chứng này thì nguyên nhân chủ yếu là do sự co bóp quá mức của các lớp cơ bên trong thành ruột. Khi các cơn co thắt mạnh sẽ gây ra tình trạng đầy hơi, chướng bụng và tiêu chảy. Ngược lại, khi các cơ ở thành ruột co thắt yếu, sẽ khiến quá trình chuyển hóa thức ăn diễn ra chậm, làm cho phân trở nên khô và cứng hơn.
Ngoài ra, những bất thường do hệ thần kinh ở đường tiêu hóa có thể là nguyên nhân gây cho bạn cảm giác khó chịu khi bụng bị trướng hơi hoặc đầy phân. Sự phối hợp kém hiệu quả giữa các tín hiệu của não và ruột có thể làm cơ thể phản ứng quá mức khiến bạn bị đau bụng, tiêu chảy hoặc táo bón.
Các yếu tố gây kích thích
Như vậy các yếu tố sau đây như thực phẩm, căng thẳng, nội tiết tố và các bệnh lý khác không phải là nguyên nhân chính gây ra hội chứng ruột kích thích. Chúng chỉ đóng vai trò là các chất kích thích gây ra triệu chứng này.
Thực phẩm
Một số loại thực phẩm không đảm bảo vệ sinh có chứa nhiều vi sinh vật có hại, khi chúng ta tiêu thụ sẽ khiến các vi sinh vật này xâm nhập vào cơ thể gây loạn khuẩn đường ruột gây hội chứng ruột kích thích.
Căng thẳng
Căng thẳng sẽ khiến các cơ ở thàn ruột co bóp mạnh hơn, điều này có thể dễ gây ra tình trạng ruột kích thích.
Nội tiết tố
Các nhà nghiên cứu cho rằng sự thay đổi nội tiết tố đóng một vai trò trong việc gây ra hội chứng này. Nhiều phụ nữ nhận thấy các dấu hiệu và triệu chứng trở nên nặng hơn trong hoặc trước/sau kỳ kinh nguyệt;
Các bệnh lý khác
Tiêu chảy, nhiễm trùng cấp tính (viêm dạ dày ruột) hoặc tình trạng vi khuẩn phát triển quá mức trong đường ruột (loạn khuẩn) có thể kích thích và gây ra hội chứng ruột kích thích.
Để chẩn đoán chính xác và có phương pháp điều trị hiệu quả, bạn nên lựa chọn cho mình một địa chỉ có chuyên khoa Tiêu hóa uy tín, các bác sĩ sẽ thăm khám và phát hiện sớm các triệu chứng ruột kích thích và có biện pháp điều trị hiệu quả nhất. | thucuc | 708 |
Lồi đĩa đệm gây hậu quả gì?
Lồi đĩa đệm làm chèn ép các dây thần kinh xung quang. Nếu bệnh không được phát hiện sớm và can thiệp kịp thời có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng như thoát vị đĩa đệm, tê liệt, mất khả năng vận động và bại liệt.
1. Như thế nào là bệnh lồi đĩa đệm?
Đĩa đệm là bộ phận nằm tại vị trí giữa 2 cột sống có chức năng hấp thu xung động và tạo khoảng trống giữa 2 đốt sống cho các dây thần kinh, ngăn ngừa tổn thương mô cột sống và xương, giúp cho việc vận động dễ dàng hơn. Theo thời gian, lớp bên ngoài của đĩa đệm sẽ yếu đi, lớp bên trong bị đẩy ra ngoài và phình ra vành đĩa đệm. Khi vỏ ngoài đĩa đệm càng yếu thì nhân của đĩa đệm có thể bị thoát ra ngoài.Bệnh lồi đĩa đệm là tình trạng khi một vài vị trí trên bao xơ xuất hiện những tổn thương gây nên sự lỏng lẻo và nhân nhầy bị thoát ra khỏi trung tâm đĩa đệm nhưng chưa thoát khỏi hoàn toàn. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới lồi đĩa đệm là do quá trình thoái hóa xương khớp tự nhiên khi tuổi cao hoặc do tác động lực cơ học như vận động sai tư thế.Lồi đĩa đệm L5 S1 là vị trí thắt lưng thường gặp nhất. Quá trình bệnh lồi đĩa đệm có thể diễn ra trong một khoảng thời gian dài nếu không được điều trị sớm thì triệu chứng càng trở nên nghiêm trọng.
2. Lồi đĩa đệm gây ra hậu quả gì?
Nếu tình trạng phồng lồi đĩa đệm chưa tới giai đoạn thoát vị thì người bệnh chỉ có biểu hiện đau nhẹ. Một số trường hợp lồi đĩa đệm không gây đau vì chưa tới mức độ nghiêm trọng.Tình trạng phồng lồi đĩa đệm làm chèn ép các dây thần kinh gần đó tạo ra nhiều cảm giác khác như như ngứa ran, tê bì nhẹ và đau. Mức độ của những triệu chứng trên tùy thuộc vào tình trạng bệnh. Các triệu chứng bệnh lồi đĩa đệm thường gặp đó là:Ngứa ran hoặc đau ở đầu ngón tay, bàn tay, cánh tay và cổ tay hoặc vai. Đau có thể lan xuống phần chân, đùi, mông.Dây thần kinh tọa bị ảnh hưởng sẽ có cảm giác tê bì xuất hiện ở 1 bên chân thay vì cả hai.Tiểu không kiểm soát thường xảy ra khi một đĩa đệm phồng lên chèn ép tới các dây thần kinh kiểm soát bàng quang.Đau lưng trên tỏa ra các hướng bụng hoặc ngực.Co thắt cơ như căng cơ thắt lưng.Rối loạn cơ vòng ví dụ như rối loạn cương dương, tiểu tiện không tự chủ,...Rối loạn kiểm soát ruột.
Tình trạng phồng lồi đĩa đệm có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho người bệnh
Những trường hợp phồng lồi đĩa đệm nặng có dây thần kinh bị kích thích thì quá trình điều trị sẽ khó khăn và nhiều nguy cơ phải đối mặt với những tình trạng bệnh nghiêm trọng như:Thoát vị đĩa đệmĐau thần kinh tọaĐau lưng mãn tính. Tê liệt. Mất hoàn toàn khả năng vận động. Bại liệt. Tóm lại, bệnh lồi đĩa đệm nếu không được điều trị kịp thời có thể ảnh hưởng đến chức năng vận động, di chuyển. | vinmec | 574 |
Những nghiên cứu mới nhất về ung thư và thử nghiệm lâm sàng ung thư
Ở Việt Nam khi nói đến thử nghiệm lâm sàng ung thư có lẽ còn khá lạ lẫm, vì chúng chưa được phổ biến nhiều như các nước phát triển trên thế giới. Vậy thử nghiệm lâm sàng ung thư là gì, dùng để làm gì và có những nghiên cứu mới nhất về ung thư nào hiện nay?
1. Thử nghiệm lâm sàng chống ung thư là gì?
Thử nghiệm lâm sàng nói chung là một loại nghiên cứu kiểm tra mức độ hiệu quả của các phương pháp tiếp cận y tế mới đối với con người. Những nghiên cứu này thử nghiệm các phương pháp sàng lọc, phòng ngừa, chẩn đoán hoặc điều trị bệnh mới nhằm mang lại những hiệu quả điều trị cao hơn cùng chất lượng cuộc sống tốt hơn cho bệnh nhân.Thử nghiệm lâm sàng chống ung thư là các thử nghiệm lâm sàng nghiên cứu chuyên về bệnh ung thư. Các nghiên cứu mới nhất về ung thư này được thiết kế để thử nghiệm những phương pháp như:Điều trị ung thư. Tìm và chẩn đoán ung thư. Ngăn ngừa ung thư. Quản lý các triệu chứng của bệnh ung thư và các tác dụng phụ trong việc điều trị nó. Thử nghiệm lâm sàng là bước cuối cùng trong một quá trình dài bắt đầu bằng việc nghiên cứu trong phòng thí nghiệm. Trước khi bất kỳ phương pháp điều trị mới nào được sử dụng với người trong các thử nghiệm lâm sàng ung thư, các nhà nghiên cứu đã làm việc nhiều năm liền để tìm hiểu tác động của nó đối với tế bào ung thư trong phòng thí nghiệm và trên động vật. Họ cũng cố gắng tìm ra các tác dụng phụ mà nó có thể gây ra.
2. Thử nghiệm lâm sàng ung thư do ai tổ chức tiến hành và được thực hiện như thế nào?
Các thử nghiệm lâm sàng ung thư có thể được tài trợ bởi các công ty dược phẩm, trung tâm y tế học thuật, các nhóm tình nguyện và các tổ chức khác, ngoài các cơ quan Liên bang như Viện Y tế Quốc gia, Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ và Bộ Cựu chiến binh Hoa Kỳ. Các bác sĩ, cá nhân và các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác cũng có thể tài trợ cho nghiên cứu lâm sàng.Mỗi thử nghiệm lâm sàng đều có một người phụ trách chính, thường là bác sĩ, người được gọi là principal investigator - điều tra viên chính. Ngoài ra còn có thể có các bác sĩ, điều dưỡng, nhân viên xã hội, chuyên gia chăm sóc sức khoẻ khác.Điều tra viên chính chuẩn bị một kế hoạch cho thử nghiệm lâm sàng được gọi là một giao thức. Giao thức giải thích những gì sẽ được thực hiện trong quá trình thử nghiệm. Nó cũng chứa thông tin giúp bác sĩ quyết định liệu phương pháp điều trị này có phù hợp với bạn hay không. Giao thức bao gồm thông tin về:Lý do để thực hiện thử nghiệm. Ai có thể tham gia thử nghiệm (được gọi là "tiêu chí đủ điều kiện")Cần bao nhiêu người cho thử nghiệm lâm sàng. Bất kỳ loại thuốc hoặc phương pháp điều trị nào khác sẽ được sử dụng, cách chúng được sử dụng, liều lượng và tần suất. Những xét nghiệm y tế nào sẽ được thực hiện và tần suất. Những loại thông tin nào sẽ được thu thập về những người tham gia
3. Tại sao các thử nghiệm lâm sàng ung thư lại quan trọng?
Ngày nay, mọi người đang sống lâu hơn nhờ các phương pháp điều trị ung thư thành công, đó là kết quả của các thử nghiệm lâm sàng trong quá khứ. Thông qua các thử nghiệm lâm sàng, các bác sĩ xác định liệu các nghiên cứu mới nhất về ung thư trong điều trị có an toàn, hiệu quả và hoạt động tốt hơn các phương pháp điều trị hiện tại hay không. Các thử nghiệm lâm sàng cũng giúp chúng ta tìm ra những phương pháp mới để ngăn ngừa và phát hiện ung thư. Và chúng giúp các nhà nghiên cứu, người làm y tế nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi người trong và sau quá trình điều trị. Khi bạn tham gia thử nghiệm lâm sàng, bạn đã bổ sung thêm kiến thức của các nhân viên y tế về bệnh ung thư và giúp cải thiện việc chăm sóc bệnh ung thư cho những bệnh nhân trong tương lai. Các thử nghiệm lâm sàng là chìa khóa để đạt được tiến bộ chống lại bệnh ung thư.Xem ngay: Thử nghiệm lâm sàng: Hướng dẫn cho bệnh nhân
4. Tôi có thể tìm kiếm các thử nghiệm lâm sàng ung thư ở đâu?
Bất cứ lúc nào bạn hoặc người thân cần điều trị ung thư, thử nghiệm lâm sàng chống ung thư là một lựa chọn nên nghĩ đến. Các thử nghiệm có sẵn cho tất cả các giai đoạn của bệnh ung thư. Một số người cho rằng chúng chỉ dành cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối không đáp ứng điều trị và miễn cưỡng tham gia vào các thử nghiệm lâm sàng. Điều này đơn giản là sai. Bệnh nhân ung thư tham gia vào các thử nghiệm lâm sàng sẽ nhận được các liệu pháp hiệu quả nhất hiện có hoặc các phương pháp điều trị ung thư đang được đánh giá để sử dụng trong tương lai. Các phương pháp điều trị ung thư này so với các phương pháp hiện tại thậm chí có thể hiệu quả hơn rất nhiều. Cách duy nhất để xác định liệu phương pháp điều trị mới hơn có tốt hơn phương pháp điều trị hiện có hay không là tham gia thử nghiệm lâm sàng.Bạn có thể hỏi bác sĩ của mình về các thử nghiệm lâm sàng hoặc tìm kiếm thông tin và dịch vụ về thử nghiệm lâm sàng về bệnh ung thư hợp với bạn trên các trang web như:Trial. Check: Trang web này, được phát triển bởi Liên minh các tổ chức ung thư phi lợi nhuận cho phép bệnh nhân tìm kiếm các thử nghiệm ung thư dựa trên bệnh và vị trí. Nó hiện đã được hợp nhất với một nền tảng hỗ trợ quyết định ung thư có tên là eviti, chứa các hướng dẫn điều trị.National cancer institute: Trang web này liệt kê hàng nghìn thử nghiệm lâm sàng ung thư, mô tả chúng đưa ra tiêu chí đủ điều kiện và giải thích những việc cần làm khi bạn tìm thấy một thử nghiệm mà bạn nghĩ có thể phù hợp với mình.Clinical. Trials.gov: Trang web này cung cấp thông tin cập nhật để xác định vị trí các thử nghiệm lâm sàng do tư nhân và liên bang hỗ trợ cho bệnh ung thư ở Hoa Kỳ và cả trên toàn thế giới.Center. Watch: Trang web này liệt kê các thử nghiệm lâm sàng do ngành tài trợ đang tích cực vận động bệnh nhân.Hi vọng những thông tin trong bài viết trên giúp bạn hiểu rõ hơn về các thử nghiệm lâm sàng ung thư. Hi vọng trong tương lai, nền y học của thế giới sẽ nghiên cứu và thử nghiệm thành công các liệu pháp điều trị ung thư để nâng cao sức khỏe và chất lượng sống tốt cho những người mắc bệnh.com | vinmec | 1,275 |
Công dụng thuốc Ceratax
Thuốc Ceratax được bác sĩ kê đơn điều trị cho những bệnh nhân mắc các tình trạng nhiễm khuẩn đường hô hấp, sinh dục, phụ khoa, da hoặc các tổ chức trên da. Trong suốt quá trình sử dụng thuốc Ceratax, bạn cần thực hiện theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ về liều lượng cũng như tần suất dùng thuốc nhằm sớm khắc phục bệnh.
1. Thuốc Ceratax chữa bệnh gì?
Ceratax là loại thuốc kháng sinh được dùng để điều trị cho các tình trạng nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn da, sinh dục, phụ khoa hoặc hô hấp. Thuốc Ceratax được bào chế dưới dạng thuốc bột pha uống, mỗi gói có chứa hoạt chất chính là Cefpodoxime (dạng Cefpodoxime proxetil) hàm lượng 1000mg.Cefpodoxime trong thuốc Ceratax đóng vai trò là một loại kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3. Hoạt chất này được đánh giá là có độ bền vững cao trước sự tấn công của các chủng Beta lactamase do vi khuẩn Gram dương và âm tạo ra.Một số cầu khuẩn Gram dương mà Cefpodoxime có hoạt lực, bao gồm phế cầu khuẩn Streptococcus pneumoniae, tụ cầu khuẩn Staphylococcus aureus, liên cầu khuẩn nhóm A, B, C hoặc G. Ngoài ra, Cefpodoxime còn có tác dụng chống lại một số cầu khuẩn và trực khuẩn Gram âm, chẳng hạn như Citrobacter, Proteus mirabilis, E. coli và Klebsiella.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Ceratax
2.1 Chỉ định sử dụng thuốc Ceratax. Thuốc Ceratax được dùng theo đơn của bác sĩ để điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn sau:Điều trị nhiễm khuẩn nhẹ - trung bình ở đường hô hấp dưới, bao gồm cả bệnh viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng, gây ra bởi chủng Haemophilus influenzae hoặc Streptococcus pneumoniae và đợt kịch phát cấp tính của bệnh viêm phế quản mạn do H. influenzae, S. pneumoniae hoặc Moraxella.Điều trị tình trạng nhiễm khuẩn nhẹ - trung bình đường hô hấp trên, chẳng hạn như viêm amidan hoặc viêm họng do chủng Streptococcus pyogenes.Điều trị viêm tai giữa cấp tính do chủng H. influenzae, S. pneumoniae hoặc B. catarrhalis.Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu mức nhẹ - trung bình chưa xảy ra biến chứng do các chủng Proteus mirabilis, E. coli, Klebsiella pneumoniae hoặc Staphylococcus saprophyticus.Điều trị bệnh lậu cấp tính chưa có biến chứng ở hậu môn, nội mạc cổ tử cung hoặc trực tràng của phụ nữ.Điều trị bệnh lậu ở niệu đạo cho cả nam và nữ giới gây ra bởi các chủng Neisseria gonorrhoeae.Điều trị nhiễm khuẩn da thể nhẹ - trung bình chưa có biến chứng do chủng Staphylococcus aureus.2.2 Chống chỉ định sử dụng thuốc Ceratax. Không dùng thuốc Ceratax cho các trường hợp bệnh nhân dưới đây khi chưa có chỉ định của bác sĩ:Người bệnh bị dị ứng hoặc có tiền sử quá mẫn với hoạt chất Cefpodoxime hay bất kỳ thành phần tá dược nào trong công thức thuốc.Người bị rối loạn chuyển hóa Porphyrin.Người bị suy thận, phụ nữ có thai hoặc người mẹ đang nuôi con bú.
3. Thuốc Ceratax được dùng như thế nào và liều lượng bao nhiêu?
Thuốc Ceratax được dùng bằng đường uống, trước hoặc sau khi ăn với liều lượng khuyến cáo như sau:Liều điều trị cho trẻ em trên 13 tuổi và người lớn:Điều trị đợt kịch phát cấp tính của bệnh viêm phế quản mạn/ viêm phổi cấp thể nhẹ - vừa: Uống liều 200mg/ lần/ 12 giờ trong vòng từ 10 – 14 ngày.Điều trị viêm amidan, viêm họng hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ - vừa chưa có biến chứng: Uống liều 100mg/ lần/ 12 giờ trong vòng từ 5 – 10 ngày.Điều trị nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ - vừa: Uống liều 400mg/ 12 giờ trong vòng từ 7 – 14 ngày.Điều trị bệnh lậu niệu đạo không có biến chứng ở nữ và nam giới, các bệnh lậu ở hậu môn, trực tràng và nội mạc tử cung: Uống liều duy nhất 200mg, sau đó uống liều dự phòng nhiễm Chlamydia bằng Doxycyclin.Liều điều trị cho trẻ em từ 5 tháng – 12 tuổi:Điều trị viêm tai giữa cấp tính: Dùng liều 5mg/ kg/ 12 giờ (tối đa 200mg) hoặc 10mg/ kg/ lần/ ngày (tối đa 400mg), điều trị trong vòng 5 – 10 ngày.Điều trị một số tình trạng nhiễm khuẩn khác cho bệnh nhi từ 15 ngày tuổi – 6 tháng: Uống liều 8mg/ kg thể trọng/ ngày, chia thành 2 lần. Đối với trẻ từ 6 tháng – 2 tuổi có thể dùng liều 40mg/ lần × 2 lần/ ngày. Trẻ từ 3 – 8 tuổi có thể uống liều 80mg/ lần × 2 lần/ ngày. Trẻ > 9 tuổi uống 100mg/ lần × 2 lần/ ngày.Liều cho bệnh nhân suy thận:Cần giảm liều thuốc Ceratax tuỳ theo mức độ suy thận của bệnh nhân. Đối với trường hợp có mức thanh thải creatinin < 30ml/ phút và không thẩm tách máu có thể dùng liều như Ceratax như bình thường, mỗi liều cách nhau khoảng 24 giờ. Đối với bệnh nhân có thẩm tách máu có thể dùng liều Ceratax bình thường khoảng 3 lần/ tuần.
4. Thuốc Ceratax gây ra các tác dụng phụ gì cho người sử dụng?
Trong quá trình điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn bằng thuốc Ceratax, bệnh nhân có thể vô tình gặp phải một số triệu chứng ngoại ý gây bất lợi dưới đây:Tiêu chảy.Đau dạ dày.Buồn nôn.Phát ban nhẹ hoặc nặng trên da.Khó thở.Nổi mày đay.Khó nuốt.Thở khò khè.Bầm tím da.Chảy máu bất thường.Viêm họng hoặc loét cổ họng.Nhiễm trùng âm đạo.Đau miệng.Để đảm bảo an toàn và ngăn chặn biến chứng của các tác dụng phụ do thuốc Ceratax gây ra, bệnh nhân cần báo ngay cho bác sĩ nếu gặp phải bất kỳ triệu chứng nào được đề cập ở trên.
5. Những lưu ý quan trọng trong quá trình sử dụng thuốc Ceratax
Khi điều trị bằng thuốc Ceratax, bạn cần lưu ý một số khuyến cáo quan trọng sau:Trước khi bắt đầu trị liệu cần điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của bệnh nhân đối với Penicillin, Cephalosporin hoặc các loại thuốc khác.Thận trọng khi dùng thuốc Ceratax cho những người quá mẫn với Penicillin, phụ nữ đang trong thai kỳ, người bị thiểu năng thận hoặc người mẹ đang nuôi con bú. Những đối tượng này trước khi dùng Ceratax nên trao đổi với bác sĩ để đánh giá cụ thể lợi ích và nguy cơ tiềm ẩn mà thuốc có thể mang lại.Tránh dùng thuốc Ceratax cùng các thuốc kháng acid vì điều này có thể làm giảm hấp thụ Cefpodoxime.Kiểm tra hạn sử dụng của thuốc Ceratax trước khi dùng nhằm tránh uống phải thuốc đã quá hạn.Nếu thuốc có dấu hiệu nấm mốc, chảy nước hoặc biến đổi màu sắc, bạn cần loại bỏ thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ.Bảo quản Ceratax tại nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp và nơi có độ ẩm cao (ví dụ như phòng tắm).Báo cho bác sĩ biết các loại thuốc mà bạn đang sử dụng, bao gồm cả thuốc bổ, thảo dược, viên uống bổ sung hoặc thực phẩm chức năng. Điều này sẽ giúp ngăn ngừa đáng kể nguy cơ xảy ra tương tác giữa các thuốc.Nếu trót bỏ lỡ 1 liều thuốc, người bệnh cần nhanh chóng uống bổ sung trong vòng từ 1 – 2 tiếng kể từ khi quên liều. Tuyệt đối không uống chồng liều, uống gấp đôi liều cùng một lúc.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Ceratax, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Ceratax là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,340 |
Ung thư thanh quản có chữa được không, cách điều trị?
Ung thư là 1 trong những mối nguy hiểm thường trực có thể đe dọa đến sức khỏe và tính mạnh của nhiều người, nói đến ung thư mọi người đều cảm thấy lo sợ bởi việc chữa trị thường rất khó khăn và tốn kém trong đó có ung thư thanh quản. Ung thư thanh quản có chữa được không, các phương pháp chữa ung thư thanh quản là gì, hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
Ung thư thanh quản là gì, biểu hiện của ung thư thanh quản
Ung thư thanh quản là các khối u ác tính xuất phát từ nội thanh quản hoặc ở vùng bờ thành của thanh quản. Trường hợp các khối u này lan xuống vụng hạ họng thì sẽ được gọi là ung thư thanh quản hạ họng.
Ung thư thanh quản rất nguy hiểm và có thể đe dọa tính mạng người bệnh
Nguyên nhân gây ra bệnh ung thư thanh quản vẫn chưa được khẳng định chính xác tuy nhiên có 1 số yếu tố có khả năng làm tăng nguy cơ ung thư thanh quản cụ thể như sau:
Cho đến nay vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân chính gây bệnh, nhưng người ta đề cập tới các yếu tố có liên quan tới bệnh sinh:
– Thuốc lá: Đây là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh ung thư trong đó có ung thư thanh quản.
– Thường xuyên tiếp xúc với hóa chất: Do đặc thù nghề nghiệp 1 số người thường xuyên phải tiếp xúc với hóa chất, bụi bẩn cũng dễ bị ung thư thanh quản.
– Người bị viêm thanh quản mạn tính cũng có nguy cơ bị ung thư thanh quản cao hơn người khác.
– Yếu tố giới tính: Bệnh ung thư thanh quản chủ yếu thường gặp ở nam giới, chiếm trên 90% trong khi đó phụ nữ ít nguy cơ bị ung thư thanh quản hơn.
– Về độ tuổi: Ung thư thanh quản hay gặp ở độ tuổi từ: 50-70 (72%), chỉ 12% trường hợp ung thư thanh quản ở độ tuổi 40 – 50 tuổi.
– Với các thể viêm thanh quản mạn tính như tăng sản (hyperplasie) tăng sừng hoá, bạch sản là thể dễ bị ung thư hoá, vì vậy các thể này còn được gọi là trạng thái tiền ung thư.
– Các u lành tính của thanh quản cũng có thể ung thư hoá nhất là loại u nhú thanh quản ở người lớn.
Ung thư thanh quản có chữa được không là băn khoăn của nhiều người
Ung thư thanh quản có chữa được không?
Tương tự như các bệnh ung thư khác, ung thư thanh quản rất nguy hiểm và có thể đe dọa đến sức khỏe tính mạng của người bệnh. Ung thư thanh quản có chữa được không là thắc mắc của khá nhiều người. Tuy nhiên việc này còn phụ thuộc vào tình trạng bệnh cụ thể và thể trạng của từng bệnh nhân, nếu phát hiện ở giai đoạn sớm và được điều trị tích cực, bệnh nhân ung thư thanh quản sẽ có cơ hội sống nhiều hơn.
Có 3 phương pháp điều trị ung thư thanh quản chủ yếu hiện nay là: phẫu thuật, xạ trị và hóa trị.
Phẫu thuật là cách điều trị ung thư thanh quản bằng cách lấy bỏ khối u khi bệnh nhân đang trong tình trạng được gây mê.Tùy theo vị trí cũng như kích thước khối u mà các bác sĩ có thể tiến hành cắt bỏ một phần hoặc toàn phần thanh quản. Một số trường hợp khác, bác sĩ chẩn đoán và quyết định phẫu thuật phần trên thanh quản và thượng thanh môn. Đôi khi là cắt bỏ một hoặc cả hai dây thanh âm.
Xạ trị là phương pháp dùng các tia X với năng lượng và cường độ cao tấn công và tiêu hủy các tế bào ung thư thanh quản. Như vậy, chỉ những vùng có tia X đi qua thì mới bị ảnh hưởng. Xạ trị có thể được thực hiện độc lập hoặc kết hợp cùng lúc với các phương pháp khác.
Hóa trị: Đây là phương pháp dùng thuốc để điều trị các bệnh ung thư đã lan. Đối với ung thư thanh quản, thuốc được dùng dưới dạng tiêm vào mạch máu. Loại thuốc nào và tiêm với liều lượng ra sao phải tùy vào mức độ bệnh tình. Đồng thời phụ thuộc tình hình sức khỏe bệnh nhân lúc bấy giờ. | thucuc | 779 |
Những cách ngủ ngon giúp bạn thư giãn tuyệt đối
Giấc ngủ là liều thuốc quý giá đối với mỗi người. Giấc ngủ giúp cơ thể nghỉ ngơi thư giãn sau một ngày làm việc mệt mỏi. Đặc biệt, chúng cực kỳ có lợi cho sức khỏe, sắc đẹp của chúng ta. Tuy nhiên, rất nhiều người bị mất ngủ, căng thẳng mệt mỏi nên không ngủ ngon. Vậy có những cách ngủ ngon nào để ta cảm thấy thư giãn hơn?
1. Con người ngủ ngon khi nào?
Có thể nói, giấc ngủ là liều thuốc sở hữu công dụng vô cùng tuyệt vời, sau khi ngủ dậy bạn sẽ cảm thấy thư thái, thoải mái, không còn căng thẳng, mệt mỏi. Giấc ngủ của chúng ta được chia làm hai loại chính, đó là giấc ngủ sinh lý và giấc ngủ phi sinh lý.
Chắc hẳn rất nhiều người thắc mắc hai loại giấc ngủ kể trên có điểm gì khác biệt. Trên thực tế, người ta phân biệt giấc ngủ sinh lý với giấc ngủ phi sinh lý qua chất lượng giấc ngủ. Điều này có nghĩa, bạn ngủ có ngon hay không, có thoải mái và thư giãn hay không.
1.1. Giấc ngủ sinh lý
Nếu bạn có một giấc ngủ sinh lý thì sau khi thức dậy, cơ thể bạn sẽ thoải mái, thư giãn và tinh thần phấn chấn, sẵn sàng cho một ngày làm việc mới. Điều này chứng tỏ bạn vừa có giấc ngủ ngon, bởi vì chúng diễn ra theo đồng hồ sinh học của cơ thể, con người tự chìm vào giấc ngủ.
1.2. Giấc ngủ phi sinh lý
Trong khi đó giấc ngủ phi sinh lý vẫn khiến chúng ta mệt mỏi, cảm giác ngủ chưa đủ và không có năng lượng để làm việc. Bởi vì, người ta phải sử dụng một số cách bắt ép mình chìm vào giấc ngủ. Trong đó thuốc ngủ, thuốc an thần thường được sử dụng giúp bạn có thể đi vào giấc ngủ.
Đây không phải là cách ngủ ngon mà bạn nên áp dụng thường xuyên, nếu không cơ thể sẽ phụ thuộc vào thuốc. Vì thế, trước khi sử dụng, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ và thực hiện theo chỉ định.
2. Tác dụng của giấc ngủ ngon
Không thể phủ nhận rằng giấc ngủ đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe của mỗi chúng ta. Nếu không có một giấc ngủ ngon, ngủ sâu thì sức khỏe sẽ bị ảnh hưởng, cơ thể luôn trong trạng thái uể oải, mệt mỏi, thiếu năng lượng. Vì thế các bạn nên học cách ngủ ngon để cơ thể khỏe mạnh hơn.
Một trong những công dụng tuyệt vời của giấc ngủ đó là bảo vệ toàn diện sức khỏe của bạn, chúng ta sẽ cảm thấy sảng khoái sau một giấc ngủ ngon, sức khỏe được hồi phục nhanh chóng.
Đặc biệt, nếu đi ngủ đúng giờ, chúng ta sẽ sở hữu một làn da khỏe khoắn, mịn màng và không hề có quầng thâm mắt xấu xí. Bởi vì trong thời gian ngủ, rất nhiều dưỡng chất hình thành và nuôi dưỡng làn da. Một giấc ngủ sinh lý cũng giúp cho trí tuệ của bạn minh mẫn hơn, phòng ngừa nguy cơ bị suy giảm trí nhớ và một số bệnh liên quan đến não.
Trong thời gian bạn chìm vào giấc ngủ, cơ thể được nghỉ ngơi hoàn toàn thì cơ thể sẽ đào thải các chất không tốt cho sức khỏe. Một số cơ quan trong cơ thể hoạt động mạnh về đêm như gan, đặc biệt là trong khung giờ 1 giờ - 3 giờ sáng. Vì thế chúng ta nên học cách ngủ ngon để các chất độc được đào thải ra ngoài trong thời gian bạn ngủ.
Giấc ngủ sẽ phát huy tác dụng tối đa nếu như bạn có thói quen sinh hoạt lành mạnh, điều độ, ngủ đúng giờ và đủ 7 - 8 tiếng/ ngày.
3. Nguyên nhân gây mất ngủ
Với những công dụng tuyệt vời của giấc ngủ, có lẽ ai cũng mong muốn mình sở hữu một giấc ngủ ngon, sâu để cơ thể được thư giãn, tinh thần thoải mái. Tuy nhiên, theo số liệu thống kê, hiện nay có rất nhiều người bị mất ngủ, ngủ không ngon giấc. Để tìm ra cách ngủ ngon cho bản thân, họ cần nắm được nguyên nhân gây ra hiện tượng trên.
Rất nhiều người bị chứng mất ngủ là do tinh thần căng thẳng, mệt mỏi. Có thể bạn chịu áp lực trong công việc, cuộc sống hàng ngày hoặc phải trải qua những biến cố nghiêm trọng nên không thể ngủ ngon. Ngoài ra, một số người thường xuyên phải thức đêm để hoàn thành công việc.
Mất ngủ cũng có thể vì bạn đang mắc một số bệnh nghiêm trọng, sức khỏe có vấn đề. Những bệnh có ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ là; bệnh xương khớp, bệnh hô hấp, bệnh tâm thần kinh,…
Nếu như bạn có chế độ sinh hoạt không lành mạnh, điều độ thì chất lượng giấc ngủ ngày một suy giảm. Vì thế, chúng ta không nên ăn đêm quá nhiều hoặc tập thể dục quá sức.
Cuối cùng, việc giấc ngủ không sâu còn xuất phát từ các yếu tố khách quan, ví dụ như: phòng ngủ lộn xộn, phòng quá tối hoặc quá sáng khiến bạn khó ngủ hơn.
4. Một số cách ngủ ngon
Khi nghiên cứu về những cách ngủ ngon, chúng ta đừng lầm tưởng đó là cách “cưỡng ép” mình chìm vào giấc ngủ bằng việc sử dụng thuốc ngủ, thuốc an thần. Điều này không những không đem lại hiệu quả mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của bạn.
4.1. Đi ngủ đúng giờ
Một trong những thói quen mà bạn nên hình thành để có một giấc ngủ ngon đó là đi ngủ vào một giờ cố định. Nếu tập được thói quen này, bạn sẽ rất dễ dàng có một giấc ngủ sâu và thoải mái.
Trong đó, các nhà khoa học đã nghiên cứu và chỉ ra rằng, chúng ta nên đi ngủ trước 10 giờ tối hôm trước và dậy lúc 5 - 6 giờ sáng. Đây là khoảng thời gian tuyệt vời để cơ thể nghỉ ngơi và bài tiết độc tố ra khỏi cơ thể.
Những người duy trì được nhịp độ sinh học như vậy thường có sức khỏe tốt, tinh thần thoải mái và giấc ngủ sâu.
4.2.
4.3. Không sử dụng các chất kích thích
Một số bạn có thói quen uống rượu bia, cà phê hoặc hút thuốc lá vào buổi tối, chúng đều là các sản phẩm có chứa chất kích thích và khiến bạn khó ngủ hơn. Nếu muốn ngủ ngon và sâu thì tuyệt đối đừng sử dụng các sản phẩm này trước khi đi ngủ nhé!
Bên cạnh đó, nếu chúng ta muốn nhanh chóng chìm vào giấc ngủ thì hãy thử một vài bí kíp sau: nghe nhạc thư giãn trước khi đi ngủ, tắm bằng nước ấm, nghĩ về những điều hạnh phúc hoặc sử dụng các loại tinh dầu dịu nhẹ.
Có thể nói, sức khỏe của chúng ta được cải thiện rất nhiều nếu bạn có thói quen đi ngủ đúng giờ và ngủ ngon giấc. Vì thế bạn nên trân trọng những giấc ngủ, dành thời gian để cơ thể nghỉ ngơi sau một ngày lao động mệt mỏi. Nếu bạn gặp vấn đề và cảm thấy khó ngủ thì hãy thực hiện những cách ngủ ngon gợi ý ở trên nhé! | medlatec | 1,265 |
Công dụng thuốc Lantrizon
Thuốc Lantrizon được bào chế dưới dạng viên nang với thành phần chính là Lansoprazol. Thuốc Lantrizon được sử dụng trong điều trị một số bệnh về đường tiêu hóa.
1. Thuốc Lantrizon công dụng là gì?
Mỗi viên nang thuốc Lantrizon chứa Lansoprazol vi hạt bao tan trong ruột 8,5% tương đương với Lansoprazol 30mg. Lansoprazol là một dẫn chất benzimidazol có công dụng chống tiết acid dạ dày. Lansoprazol có sự liên quan cấu trúc và dược lý đối với omeprazol. Lansoprazol liên kết không thuận nghịch đối với H+/K+ ATPase là một hệ thống enzym có trên bề mặt tế bào của thành dạ dày, do đó Lansoprazol ức chế sự vận chuyển cuối cùng các ion hydrogen vào trong dạ dày. Do hệ thống H+/K+ ATPase được coi là chiếc bơm acid (proton) của niêm mạc dạ dày nên Lansoprazol được gọi là những chế ức chế bơm proton. Lansoprazol ức chế dạ dày tiết ra acid cơ bản và khi bị kích thích do bất cứ tác nhân nào.Lansoprazol được sử dụng điều trị ngắn ngày chứng loét dạ dày - tá tràng và điều trị lâu dài chứng tăng tiết dịch tiêu hóa bệnh lý (như hội chứng Zollinger - Ellison, u đa tuyến nội tiết và tăng dưỡng bào hệ thống). Mức độ ức chế tiết acid dạ dày phụ thuộc vào liều sử dụng và thời gian điều trị, tuy nhiên Lansoprazol ức chế tiết acid tốt hơn so với các chất đối kháng thụ thể H2.Lansoprazol cũng có thể ngăn chặn được Helicobacter pylori ở những người loét dạ dày - tá tràng bị nhiễm xoắn thể này. Nếu dùng phối hợp với một hoặc nhiều thuốc chống nhiễm khuẩn, Lansoprazol có thể mang lại hiệu quả trong việc tiệt trừ viêm nhiễm dạ dày do Helicobacter pylori.Không sử dụng thuốc Lantrizon cho người mẫn cảm với Lansoprazol hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Lantrizon
Sử dụng thuốc Lantrizon theo đường uống trực tiếp. Thuốc Lantrizon chỉ được sử dụng cho người lớn với liều lượng cụ thể như sau:Người bị loét tá tràng: 1 viên (30mg)/ngày, điều trị trong 2 - 4 tuần;Người bị loét dạ dày hoặc viêm thực quản hồi lưu: 1 viên (30mg)/ngày, điều trị trong 4 - 8 tuần. Trong trường hợp bệnh kháng thuốc nên tăng liều dùng tới 2 viên (60mg)/ngày;Người bị hội chứng Zollinger - Ellison: 4 viên (120mg)/ngày. Lưu ý: Nên điều chỉnh liều dùng tùy theo đáp ứng bệnh lý.Hiện vẫn chưa có dữ liệu trên người về quá liều thuốc Lantrizon. Trường hợp dùng thuốc quá liều cần thực hiện rửa đường tiêu hóa để loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể.
3. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Lantrizon
Lansoprazol được dung nạp tốt, các tác dụng phụ không mong muốn thường ở mức độ nhẹ và thoáng qua, bao gồm: Đau đầu, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, tiêu chảy), khô miệng, khó chịu.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Lantrizon
Một số điều người bệnh cần lưu ý trước và trong khi sử dụng thuốc Lantrizon:Khi có nghi ngờ bị loét dạ dày, khả năng loét dạ dày ác tính phải được loại trừ vì việc điều trị với thuốc Lantrizon có thể làm giảm các triệu chứng khiến việc chẩn đoán bị chậm;Thận trọng khi sử dụng thuốc Lantrizon đối với các bệnh nhân rối loạn chức năng gan;Trẻ em: Hiện vẫn chưa có nghiên cứu về sử dụng lansoprazol cho trẻ em nên cần thận trọng;Không nên dùng Lansoprazol cho phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ mang thai, hoặc chỉ nên sử dụng sau khi đã cân nhắc kỹ về lợi - hại;Ở động vật, Lansoprazol được vận chuyển qua sữa mẹ, do đó không nên dùng thuốc này khi đang cho con bú. Nếu cần thiết điều trị thì bà mẹ nên ngưng cho con bú;Chưa có báo cáo về tác động của thuốc Lantrizon đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
5. Tương tác thuốc Lantrizon
Một số tương tác thuốc Lantrizon là:Giảm sự chuyển hóa các thuốc được chuyển hóa bằng cytocrom P450 (phenytoin, diazepam, warfarin);Cần thận trọng khi phối hợp thuốc Lantrizon với các thuốc bao niêm mạc dạ dày vì có thể làm giảm hấp thu thuốc. Tuy nhiên, nếu dùng thuốc cách nhau khoảng 1 giờ thì không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu của thuốc.Trong quá trình sử dụng thuốc Lantrizon, bệnh nhân cần lưu ý làm theo các chỉ dẫn của bác sĩ để đạt được hiệu quả cao, phòng tránh tác dụng không mong muốn. | vinmec | 781 |
Chụp cộng hưởng từ và chụp CT: Những ưu điểm và công dụng
Sự phát triển vượt bậc của chẩn đoán hình ảnh đã giúp chụp cộng hưởng từ và chụp CT gần gũi với chúng ta hơn bao giờ hết. Mỗi phương tiện có một thế mạnh riêng trong việc hỗ trợ chẩn đoán toàn diện.
1. Chụp cộng hưởng từ và chụp CT là gì?
1.1 Chụp cộng hưởng từ
Máy chụp cộng hưởng từ rất ồn nên bệnh nhân sẽ được đeo tai nghe chống ồn để tránh ảnh hưởng đến thính lực
Chụp cộng hưởng từ (MRI – viết tắt của Magnetic Resonance Imaging) là kỹ thuật dùng từ trường kết hợp với sóng vô tuyến quét qua các phần của cơ thể. Phương pháp nhằm ghi lại những hình ảnh chi tiết các cấu trúc bên trong, đặc biệt là của các mô, tổ chức mềm.
Bệnh nhân được chụp MRI ở tư thế nằm, trong khoảng thời gian dao động từ 15 phút đến 1 giờ. Máy chụp cộng hưởng từ rất ồn. Vì vậy bệnh nhân sẽ được đeo tai nghe chống ồn trong khi chụp để tránh ảnh hưởng xấu đến thính lực.
1.2. Chụp CT
Chụp CT-Scan (Computed Tomography Scan) hay còn gọi là chụp cắt lớp vi tính. Đây là phương pháp ứng dụng tia X quét lên các khu vực khác nhau của cơ thể ở những góc độ khác nhau và theo từng lớp cắt khác nhau.
Các tia X sau khi đi qua cơ thể được thu lại và sẽ được xử lý bằng các phần mềm máy tính chuyên dụng. Nhờ đó mà chúng ta có được các hình ảnh, có thể là 2 chiều hoặc 3 chiều về các cơ quan trong cơ thể.
2. Chụp MRI và CT-Scan có an toàn không?
Nhìn chung, việc chụp MRI và chụp CT Scan cho bệnh nhân đều khá là an toàn. Tuy nhiên, có một số vấn đề chúng ta cần phải lưu ý như sau:
Chụp cộng hưởng từ và chụp CT khá an toàn
3. Vai trò của chụp cộng hưởng từ và chụp CT trong chẩn đoán bệnh
MRI và CT – Scan đều là những phương tiện bổ trợ cho việc chẩn đoán của các bác sĩ, dựa trên việc ghi lại hình ảnh của các cơ quan cũng như các cấu trúc bên trong cơ thể người. Điểm khác biệt lớn nhất về nguyên lý hoạt động giữa chúng đó là: MRI sử dụng từ trường kết hợp với sóng vô tuyến để tạo ra hình ảnh còn CT – Scan sử dụng tia X. Điều này dẫn đến việc ứng dụng chụp MRI và chụp CT để chẩn đoán bệnh có phần khác nhau.
Xuất phát từ việc chi phí cho việc chụp cộng hưởng từ cao hơn chụp CT dẫn đến một quan niệm sai lầm nhiều bệnh nhân cho rằng MRI là phương tiện chẩn đoán ưu việt hơn CT-Scan. Thực tế thì MRI và CT-Scan có thể được sử dụng độc lập hoặc đóng vai trò bổ trợ cho nhau để giúp các bác sĩ tìm ra được các nguyên nhân bệnh lý. Có những tổn thương mà trên MRI chúng ta không phát hiện được nhưng trên CT-Scan lại dễ dàng nhận biết và ngược lại. Vì vậy, chúng ta đã thật sự may mắn khi có trong tay cả MRI và CT-scan.
4. Khi nào cần đến MRI? Khi nào cần đến CT-Scan?
Bất kỳ khi nào chúng ta cần khảo sát về các cấu trúc bên trong cơ thể người, chụp MRI và chụp CT Scan là hai phương tiện được nghĩ đến.
MRI cung cấp các hình ảnh về các mô mềm, đặc biệt là các mô mềm bao quanh xương một cách chi tiết hơn CT-Scan. Vì vậy, MRI thường được sử dụng để khảo sát, chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến các khớp, dây chằng, não bộ, tuyến vú, mạch máu,…
Chụp cộng hưởng từ và chụp CT có giá trị cao trong chẩn đoán
Ngược lại, CT-Scan cho thấy ưu thế trong việc tái tạo các hình ảnh phần cứng như hộp sọ, hệ xương cũng như các tạng (phổi, gan, lách, thận,…). Do đó, CT-Scan rất có giá trị trong chẩn đoán các tình trạng gãy xương, khối u, chảy máu trong và đặc biệt là theo dõi điều trị ung thư.
Việc lựa chọn sử dụng MRI hay CT-Scan để hỗ trợ cho việc chẩn đoán sẽ được các bác sĩ xem xét kỹ lưỡng dựa trên tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân khác nhau – gọi là cá thể hoá điều trị. Điều này nhằm đảm bảo việc chẩn đoán bệnh chính xác, cụ thể và an toàn nhất.
5. Có thể phát hiện ung thư trên MRI/CT-Scan?
Về mặt nguyên tắc, chúng ta cần lưu ý rằng việc chẩn đoán xác định ung thư sẽ dựa trên xét nghiệm mô bệnh học trong hầu hết các trường hợp. MRI và CT-Scan không phải là phương tiện chẩn đoán xác định chắc chắn bệnh ung thư.
Tuy nhiên, chúng ta có thể thấy được rằng lợi ích của MRI cũng như CT-Scan trong việc giúp các bác sĩ nhận thấy được hình ảnh các khối bất thường trong cơ thể, mà rất có khả năng đó là khối u ung thư. Từ đó gợi ý cho các bác sĩ một định hướng điều trị phù hợp.
Chụp MRI và chụp CT cũng giúp các bác sĩ dễ dàng hơn trong việc tìm ra tư thế tốt nhất cũng như vị trí khối u để chọc hút làm giải phẫu bệnh, chẩn đoán ung thư. Đặc biệt hơn, các bác sĩ chuyên khoa ung bướu sẽ dựa vào hình ảnh MRI và CT-Scan để có thể làm căn cứ để phân loại TNM, theo dõi sự di căn của khối u cũng như việc đáp ứng với điều trị bệnh.
6. Kết luận
Nhìn chung, chụp cộng hưởng từ và chụp CT là hai phương tiện chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, không gây đau và đặc biệt có độ chính xác cực kỳ cao. Sự ưu việt của chúng trong việc hỗ trợ cho các bác sĩ chẩn đoán bệnh là điều không phải bàn cãi. Bên cạnh một số nguy cơ thì nhìn chung MRI và CT-Scan đều rất an toàn và cũng chính điều này đã khiến chúng ngày càng trở nên phổ biến. Việc tham khảo lời khuyên của các bác sĩ sẽ rất hữu ích cho bệnh nhân trong việc hiểu đúng, hiểu tường tận về hai phương tiện chẩn đoán hình ảnh trên, góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho mọi người, mọi nhà. | thucuc | 1,139 |
Nguyên nhân bong tróc da mặt
Bong tróc da mặt là tình trạng da bị tác động bởi nhiều yếu tố bên trong hoặc bên ngoài như thay đổi thời tiết, chế độ sinh hoạt không hợp lý, lão hóa da, một số bệnh lý về da,... Khiến cho chúng ta cảm thấy da khô, khó chịu và ngứa ngáy.
1. Tình trạng bong tróc da mặt như thế nào?
Da mặt bị khô bong tróc là tình trạng da liễu thường gặp ở mọi người và bất kỳ loại da nào. Đây là một tình trạng da bị tác động bởi yếu tố bên trong hoặc bên ngoài và thường có những biểu hiện khá rõ như:Da mặt bị rát và căng, đặc biệt là sau khi tắm hoặc bơi lội.Làn da khô, thô ráp khi sờ vào và có cảm giác ngứa ngáy.Trên da xuất hiện các mảng bong tróc ở nhiều mức độ khác nhau.Da xuất hiện các đường nứt nẻ mỏng và đau rát, thậm chí là chảy máu.Làn da bị chuyển sang màu xám đậm như da khi bị lạnh.Xuất hiện mẩn đỏ trên da.
Da mặt bị khô bong tróc là tình trạng da liễu thường gặp
2. Nguyên nhân bong tróc da mặt
Da mặt bị khô và bong tróc có thể là do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên. Trong đó, những nguyên nhân chính gây ra tình trạng bong tróc da mặt thường là:Thay đổi thời tiết: Sự thay đổi thời tiết đột ngột hoặc khi thời tiết khắc nghiệt quá lạnh hay quá nóng đều có thể khiến da mất độ ẩm. Vì vậy, vào mùa đông làn da của bạn thường bị khô, bong tróc không chỉ ở mặt mà còn ở nhiều bộ phận khác trên cơ thể ví dụ như cẳng chân, cẳng tay, hai bên bụng (xương sườn) và cả đùi.Chế độ sinh hoạt không hợp lý: Chế độ sinh hoạt và ăn uống không hợp lý cũng là một trong những nguyên nhân chính khiến da mặt khô, bong vảy. Khi cơ thể không được cung cấp nước và cách chất dinh dưỡng đầy đủ cũng sẽ khiến da bị khô. Ngoài ra, thói quen tắm lâu bằng nước nóng và đi ngủ muộn cũng khiến da mất đi độ ẩm và trở nên khô ráp. Vì vậy, hãy chú ý đến chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng hằng ngày, uống đủ nước để có được một làn da khỏe mạnh.Do một số bệnh lý gây ra: tác dụng không mong muốn của bệnh đái tháo đường hoặc suy giáp do sử dụng thuốc quá nhiều cũng thường khiến da khô sẫm lại. Nhiều trường hợp da còn bị ngứa, đỏ tấy, viêm, và đặc biệt là ở những bệnh nhân bị vảy nến và chàm.Lão hóa da: Tuổi tác càng cao sẽ khiến da của bạn bị lão hóa, lúc này các lớp collagen giúp duy trì độ ẩm trên da không còn hoạt động tốt. Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến da trở nên khô và bong vảy.Tác động của tia UV: Nhiều người thường không quá coi trọng việc chống nắng cho làn da, với suy nghĩ không sợ đen. Tuy nhiên, tia UV không chỉ khiến da trở nên sậm màu và đen hơn mà còn khiến cho da bị mỏng đi, bong tróc, lão hóa sớm và thậm chí có thể dẫn tới ung thư da. Vì vậy, việc chống nắng cho làn da là điều vô cùng cần thiết. Hãy lựa chọn những sản phẩm kem chống nắng có chỉ số SPF từ 30 - 50++ để bảo vệ làn da được tốt nhất.
Tác động của tia UV là nguyên nhân gây bong tróc da mặt
3. Các biện pháp khắc phục khi bong tróc da mặt
Da mặt bị khô bong tróc tuy không ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng có thể gây ra những ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của bạn. Ngoài ra, nếu tình trạng da bong tróc tái diễn thường xuyên sẽ gây tác hại lớn cho làn da của mình như các dấu hiệu lão hóa đến nhanh hơn, da mặt mỏng đi,... Vì vậy, bạn cần chăm sóc làn da của mình thường xuyên và một số biện pháp khắc phục tình trạng bong tróc da mặt bao gồm:Dùng dầu dừa dưỡng da: dầu dừa có chứa nhiều các acid béo giúp cân bằng độ ẩm trên da. Do vậy, bạn có thể thoa dầu dừa lên mặt và những vùng da bị bong tróc.Đắp mặt nạ từ nha đam: nha đam là một trong những loại thực vật chứa nhiều nước và giúp dưỡng da cực kỳ hiệu quả. Bạn có thể sử dụng nha đam làm mặt nạ sẽ giúp làm dịu, làm mát da và giảm bong tróc. Bên cạnh đó, nha đam còn có tác dụng cấp ẩm và làm trắng da cực hiệu quả.Sử dụng dầu oliu: trong thành phần của dầu oliu có chứa một lượng lớn các dưỡng chất không chỉ giúp làm sạch da chết mà còn giúp cân bằng độ ẩm trên da. Chỉ cần bôi một lượng nhỏ dầu oliu mỏng lên da và massage nhẹ nhàng trong vòng 10-15 phút, sau đó rửa sạch lại với nước sẽ giúp làn da của bạn mịn màng hơn.Dùng dầu jojoba cải thiện da mặt bị khô bong tróc: dầu jojoba được chiết xuất dưới dạng ester chất béo và có cấu trúc tương tự với lượng dầu trên da mặt người. Vì vậy, dầu jojoba có tác dụng giảm bong tróc trên da, hơn nữa nó còn giúp kiểm soát dầu và trị mụn rất tốt.Sữa chua: là một trong những thành phần dưỡng ẩm cho da rất hiệu quả. Vì trong 100g sữa chua không đường có tới 1mg kẽm, canxi, acid lactic và vitamin. Đây đều là những chất giúp da mềm mịn và trắng hơn.Ngoài ra, để ngăn ngừa tình trạng bong tróc da mặt bạn cần tránh các sản phẩm làm khô da như sản phẩm dưỡng da có chứa cồn, hương liệu,... Cần lựa chọn sản phẩm chăm sóc da phù hợp với loại da của mình. Cung cấp đủ nước cho cơ thể để da luôn căng bóng, cùng với đó là sử dụng kem dưỡng ẩm cho da, thoa kem chống nắng thường xuyên để tránh tác hại từ ánh nắng mặt trời và tẩy tế bào chết cho da hàng tuần. Nếu bạn áp dụng những biện pháp ngăn ngừa và chăm sóc da mặt bị bong tróc nhưng tình trạng vẫn không thuyên giảm, thậm chí còn trầm trọng hơn như da bị ngứa nhiều, nổi mạch máu dưới da, rớm máu,...Bong tróc da mặt là tình trạng da bị tác động bởi nhiều yếu tố bên trong hoặc bên ngoài như thay đổi thời tiết, chế độ sinh hoạt không hợp lý, lão hóa da, một số bệnh lý về da,... Tình trạng da mặt bị khô bong tróc tuy không ảnh hưởng tới sức khỏe nhưng gây ra cảm giác khó chịu và ngứa ngáy. Do đó, bạn cần chăm sóc da mặt thường xuyên để phòng ngừa bong tróc da mặt. | vinmec | 1,208 |
Những đối tượng nào cần tiêm vắc xin uốn ván?
Có thể nói uốn ván không còn là căn bệnh xa lạ đối với con người, đây là một loại bệnh nhiễm trùng cấp tính đặc biệt nguy hiểm. Hệ thần kinh của bệnh nhân mắc uốn ván sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp. Hiện nay, chưa có thuốc điều trị dứt điểm bệnh, cách tốt nhất chúng ta nên làm đó là tiêm vắc xin uốn ván.
1. Tìm hiểu về bệnh uốn ván
Trước khi tìm hiểu về vắc xin uốn ván và tác dụng của chúng, bạn nên nắm rõ về bệnh uốn vấn, những ảnh hưởng nguy hiểm của bệnh đến sức khỏe con người. Bệnh uốn ván gây ra bởi vi khuẩn có tên quốc tế là Clostridium Tetani, chúng ta thường gọi chúng là vi khuẩn uốn ván. Đây là một trong số những bệnh nhiễm trùng cấp tính nguy hiểm nếu người bệnh không được điều trị kịp thời.
Vi khuẩn thường tấn công cơ thể con người qua các vết thương hở và ủ bệnh trong khoảng 3 ngày đến 21 ngày. Đối với mỗi bệnh nhân, tình trạng bệnh có mức độ nặng nhẹ khác nhau. Nhìn chung, tình trạng bệnh uốn ván phụ thuộc vào nhiều yếu tố, ví dụ như: kích thước vết thương, vị trí bị thương và độ nhiễm khuẩn nặng hay nhẹ,…
Sau thời gian ủ bệnh, vi khuẩn xâm nhập vào máu, tác động tiêu cực đến hệ thần kinh. Các triệu chứng của bệnh được biểu hiện là những cơn co cứng cơ kèm theo đau, trước tiên là các cơ nhai, cơ mặt, cơ gáy và sau đó là cơ thân.
Nếu như không được điều trị kịp thời, bệnh nhân có thể bị suy hô hấp, rối loạn thần kinh, ngừng tim và đe dọa trực tiếp đến tính mạng con người. Hiện nay thuốc đặc trị bệnh vẫn chưa ra đời, vì thế chúng ta nên chủ động bảo vệ bản thân bằng cách tiêm vắc xin uốn ván.
2. Tác dụng của vắc xin uốn ván
Chắc hẳn ai cũng tò mò muốn tìm hiểu về những công dụng của vắc xin uốn ván trong việc phòng ngừa sự tấn công của vi khuẩn. Thông thường, sau khi tiêm vắc xin vào cơ thể, hệ miễn dịch của con người sẽ sản sinh ra kháng nguyên và chống lại sự tấn công của vi khuẩn. Vắc xin phòng bệnh uốn ván cũng có cơ chế hoạt động tương tự như vậy.
Cụ thể, trong vắc xin uốn ván có chứa giải độc tố uốn ván hấp phụ, nhờ thành phần này mà hệ miễn dịch của con người có khả năng hình ảnh các loại kháng nguyên có tác dụng kháng độc tố do vi khuẩn uốn ván gây ra. Tuy nhiên, sử dụng vắc xin chỉ nhằm mục đích phòng chống nguy cơ mắc bệnh, nếu như chúng ta bị nhiễm uốn ván thì không thể sử dụng loại vắc xin này để điều trị.
Còn một phương pháp khác là sử dụng huyết thanh kháng độc tố uốn ván. Phương pháp này thường bị hiểu nhầm là tiêm vắc xin SAT uốn ván.
3. Cách bảo quản vắc xin uốn vấn phù hợp nhất
Vậy chúng ta phải làm gì để bảo quản loại vắc xin này? Thông thường vắc xin sẽ được để trong môi trường có nhiệt độ dao động từ 2 - 8 độ C, để trong tủ vắc xin - một loại tủ lạnh chuyên dụng.
4. Những đối tượng cần tiêm vắc xin uốn ván
Như đã phân tích, bệnh uốn ván cực kỳ nguy hiểm bởi chúng ảnh hưởng đến hệ thần kinh của con người, nếu không được chữa trị kịp thời thì tính mạng con người sẽ bị đe dọa. Vì thế, tiêm vắc xin phòng bệnh uốn ván là một việc làm cực kỳ cần thiết để chủ động bảo vệ sức khỏe của bản thân.
Phụ nữ mang thai là đối tượng nên thực hiện tiêm vắc xin phòng bệnh đầy đủ bởi vì khi chuyển dạ sinh đẻ họ rất dễ bị vi khuẩn uốn ván xâm nhập vào cơ thể và gây bệnh. Vì vậy, tiêm phòng vắc xin uốn ván cho phụ nữ trong độ tuổi sinh nở, đặc biệt bà bầu là điều cần thiết.
Ngoài ra, trẻ em cũng là những người có nguy cơ mắc bệnh uốn ván rất cao, nhất là trẻ sơ sinh. Khi cắt rốn cho trẻ sơ sinh bằng dụng cụ đỡ đẻ, vi khuẩn có điều kiện thuận lợi để xâm nhập cơ thể của trẻ. Tiêm phòng vắc xin cho bà bầu và trẻ nhỏ giúp bảo vệ, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh.
Người nông dân cũng nên chú ý tiêm vắc xin phòng bệnh uốn ván vì họ thường phải tiếp xúc với đất cát, phân động vật - môi trường vi khuẩn ẩn nấp. Nếu không may bạn bị thương, vi khuẩn trong bùn đất sẽ tấn công cơ thể nhanh chóng. Bên cạnh đó, những người lao động trong lĩnh vực xây dựng được bác sĩ khuyến khích tiêm vắc xin uốn ván, bởi vì trong các công cụ lao động của họ có chứa rất nhiều vi khuẩn. Khi người lao động bị thương, vi khuẩn có điều kiện gây bệnh.
Như vậy, tiêm phòng vắc xin là vô cùng cần thiết, giúp giảm tối đa nguy cơ mắc bệnh uốn ván. Vì vậy, tất cả mọi người nên chú ý theo dõi lịch tiêm phòng và thực hiện đúng lịch để vắc xin phát huy tốt tác dụng.
5. Tiêm vắc xin phòng bệnh uốn ván ở đâu? | medlatec | 949 |
Hướng dẫn cách tính tuần thai đơn giản và 1 số lưu ý cho mẹ bầu
Theo dõi tuổi thai là điều vô cùng cần thiết, nhờ vậy mẹ bầu có thể nắm được sự phát triển của thai nhi và có kế hoạch chăm sóc sức khỏe phù hợp. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách tính tuần thai. Bài viết này sẽ giúp các chị em nắm được cách tính toán tuổi của thai, nhờ vậy chúng ta sẽ theo dõi sức khỏe dễ dàng hơn.
1. Vì sao mẹ bầu cần tính tuần thai
Đối với phụ nữ đang mang thai, mọi người thường quan tâm tới tuổi thai, vậy bạn có biết lý do vì sao chúng ta cần biết cách tính tuần thai hay không?
Trên thực tế, việc tính toán tuổi thai mang rất nhiều ý nghĩa khác nhau, trong đó, bác sĩ cần nắm được tuổi thai nhi để đánh giá sự phát triển của thai. Trong từng giai đoạn phát triển, thai nhi cần phải đảm bảo về chiều dài, cân nặng cũng như sự hình thành và phát triển của các cơ quan trên cơ thể.
Ngoài ra, ở từng mốc phát triển, mẹ bầu cũng cần thực hiện một số kiểm tra, xét nghiệm để đánh giá tình trạng sức khỏe của thai, kịp thời phát hiện những vấn đề bất thường, ví dụ như bệnh bẩm sinh,… Từ đó, chúng ta sẽ có kế hoạch chăm sóc sức khỏe phù hợp, đồng thời chuẩn bị tinh thần để điều trị cho bé trong trường hợp cần thiết.
Đặc biệt, dựa vào việc tính toán tuần thai, bác sĩ sẽ dự đoán được ngày dự sinh của mẹ bầu. Điều này giúp các cặp vợ chồng có sự chuẩn bị chu đáo về vật chất lẫn tinh thần và chào đón em bé ra đời.
Như vậy, xác định tuổi thai là việc làm vô cùng cần thiết, chính vì thế các cặp vợ chồng nên chủ động tìm hiểu và nắm được cách tính tuổi thai.
2. Một số giai đoạn phát triển của thai nhi
Trước khi nắm được cách tính tuần thai, chúng ta cần quan tâm tới giai đoạn phát triển của thai nhi. Đây là thông tin cực kỳ quan trọng mà mẹ bầu không nên bỏ qua, ở mỗi giai đoạn, thai nhi sẽ có nhiều thay đổi về hình dáng, cấu tạo các cơ quan trong cơ thể.
Cụ thể, giai đoạn phát triển của thai nhi được chia như sau:
Từ tuần 1 - tuần 13: 3 tháng đầu của thai kỳ, kích thước và cân nặng của thai nhi tương đối nhỏ, lúc này một số cơ quan trên cơ thể bắt đầu hình thành.
Từ tuần 14 - tuần 27: đây là 3 tháng giữa của thai kỳ và là giai đoạn thai nhi phát triển mạnh mẽ nhất. Mẹ bầu nên chú ý bổ sung đầy đủ dinh dưỡng để em bé trong bụng phát triển khỏe mạnh và toàn diện.
Từ tuần 28 - tuần 42: 3 tháng cuối trong thai kỳ, các cơ quan bắt đầu hoàn thiện, thai nhi ngày một lớn dần và đã sẵn sàng chào đời.
3. Bật mí những cách tính tuần thai đơn giản và chính xác
Nhìn chung, mẹ bầu có thể áp dụng nhiều cách tính tuần thai khác nhau, hầu như các phương pháp này đều đảm bảo độ chính xác cao.
3.1. Siêu âm
Khi sử dụng kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh siêu âm, chúng ta dễ dàng tính được tuần thai, kết quả tương đối chính xác. Như vậy, kết quả tính tuần thai sẽ đảm bảo độ chính xác cao, đồng thời theo dõi được sự phát triển của thai nhi.
Vậy cách tính tuần thai dựa vào kết quả siêu âm được áp dụng khi nào? Thông thường, chúng ta có thể áp dụng cách tính này trong 3 tháng đầu thai kỳ. Đặc biệt, cách tính tuổi thai trên khá phù hợp với những chị em không nhớ chính xác ngày kinh nguyệt của mình.
3.2. Dựa vào chiều cao của tử cung
Trên thực tế, dựa vào chiều cao tử cung, bác sĩ cũng có thể xác định được tuổi thai, trong đó chiều cao tử cung được xác định từ xương mu tới đáy tử cung. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ hỗ trợ xác định tuổi thai theo tháng chứ không thể xác định chính xác tuần thai.
Nếu muốn tính tuổi thai, mọi người chỉ cần sử dụng công thức:
Tuổi thai = (Chiều cao tử cung/4) + 1.
3.3. Dựa vào ngày kinh nguyệt
Một trong những cách tính tuần thai đang được áp dụng rộng rãi là: dựa vào ngày kinh nguyệt, cụ thể bác sĩ sẽ quan tâm ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt cuối cùng . Thời điểm này được xác định là ngày đầu tiên trong thai kỳ.
Mặc dù phương pháp tính tuổi thai nêu trên khá đơn giản, tuy nhiên chỉ mang tính tương đối. Cách tính toán này phù hợp với các chị em có kinh nguyệt đều và theo dõi ngày hành kinh thường xuyên. Đối với người bị rong kinh, rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, cách tính tuần thai này thường không đem lại kết quả chính xác.
4. Chăm sóc sức khỏe cho mẹ bầu trong từng giai đoạn của thai kỳ
Ở mỗi giai đoạn của thai kỳ, nhu cầu của thai nhi sẽ thay đổi để đáp ứng với sự phát triển của cơ thể. Tốt nhất, các chị em nên nắm được cách tính tuần thai và theo dõi quá trình phát triển của em bé.
Nếu phát hiện bất cứ dấu hiệu nào bất thường, cha mẹ nên tiến hành kiểm tra chuyên sâu, điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa sản, nhi.
Hy vọng rằng qua bài viết này, các bạn đã nắm được cách tính tuần thai, không thể phủ nhận rằng việc xác định tuổi thai là vô cùng quan trọng. Đây là thông tin giúp chúng ta theo dõi sự phát triển của thai nhi, đồng thời xác định ngày dự sinh. | medlatec | 1,021 |
Vì sao bị áp-xe quanh amiđan?
Áp-xe quanh amiđan là hiện tượng viêm tấy, hóa mủ tổ chức liên kết lỏng lẻo nằm quanh amiđan - giữa amiđan và thành bên họng. Người bệnh được phát hiện bị áp-xe quanh amiđan thường là trẻ lớn và người lớn.
Vì sao amiđan bị áp-xe?
Nguyên nhân hay gặp của áp-xe quanh amiđan là do viêm amiđan cấp mủ không được điều trị hoặc vì độc tố vi khuẩn cao hoặc do vi khuẩn kháng lại thuốc kháng sinh mà người bệnh sử dụng. Vi khuẩn gây áp-xe quanh amiđan được xác định khi lấy mủ của khối áp-xe đi nuôi cấy. Người ta thấy sự xuất hiện của vi khuẩn gây bệnh trong những trường hợp này là tụ cầu, liên cầu, xoắn khuẩn, vi khuẩn kị khí và ái khí, trong đó có liên cầu bêta tan huyết nhóm A. Viêm amiđan lại là loại bệnh hay gặp trong giai đoạn chuyển mùa, do đó kéo theo sự gia tăng của áp-xe quanh amiđan khi thời tiết thay đổi.
Viêm amiđan là nhóm bệnh hay gặp, đứng hàng đầu trong những bệnh lý về họng, tỷ lệ viêm amiđan chiếm khoảng 10% dân số. Bệnh biểu hiện cấp tính hay mạn tính, tuy nhiên đây là bệnh rất hay tái phát và có thể gây các biến chứng nguy hiểm, nhất là trong các đợt cấp, mà áp-xe quanh amiđan là một trong số các biến chứng đó.
Áp-xe quanh amiđan xuất hiện khi nào?
Một áp-xe quanh amiđan điển hình xuất hiện sau viêm amiđan cấp khoảng 5 - 7 ngày. Bạn có thể nghĩ đến việc bị áp-xe quanh amiđan nếu thấy đau họng liên tục trong khi vẫn đang được sử dụng kháng sinh, mức độ đau tại họng giảm trong một hai ngày đầu, sau đó lại tăng lên ngày một nặng. Đặc điểm đau họng trong áp-xe quanh amiđan là đau lan lên tai khi nuốt, đau nhức vùng góc hàm. Đi kèm theo là sốt 39 - 40ºC, gai rét, rất mệt mỏi, môi khô, lưỡi dày có nhiều giả mạc trắng đục trên bề mặt. Sau đó người bệnh bắt đầu cảm thấy nuốt khó, nước bọt chảy nhiều, bẩn, hơi thở hôi, giọng nói bị thay đổi, trở nên đầy đầy, khó nghe do eo họng bị thu hẹp. Giai đoạn muộn khi khối áp-xe lan ra vùng cơ cắn sẽ gây ra hiện tượng khít hàm. Có thể có khó thở khi khối áp-xe lấp kín họng miệng rồi lan dần xuống họng thanh quản.
Thăm khám sẽ thấy amiđan một bên sưng to, đỏ, bề mặt amiđan có mủ trắng nhưng dễ lấy bỏ. Phần trước của amiđan căng phồng, niêm mạc phù nề. Amiđan bị đẩy lệch vào trong và ra sau hoặc ra trước tùy theo thể áp-xe amiđan. Lưỡi gà mọng nước, di động kém. Áp-xe amiđan thường bị một bên. Hạch cùng bên cũng sưng to, ấn đau do phản ứng viêm lan tới hạch. Cũng giống như những viêm nhiễm thông thường, xét nghiệm máu sẽ thấy bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao.
Xử trí áp-xe quanh amiđan
Giai đoạn trung gian giữa viêm amiđan cấp và áp-xe quanh amiđan là viêm tấy quanh amiđan. Việc phát hiện bệnh nhân trong giai đoạn này, trước khi xuất hiện áp-xe quanh amiđan có ý nghĩa rất quan trọng, tránh cho bệnh nhân phải can thiệp thủ thuật, thời gian điều trị được rút ngắn. Giai đoạn viêm tấy quanh amiđan chỉ cần sử dụng kháng sinh, chống viêm liều cao đường uống hoặc tiêm đồng thời hạ sốt, giảm đau tốt cho bệnh nhân trong khoảng một tuần.
Khi đã áp-xe: Dùng kim chọc dò vào chỗ phồng nhất ở mặt trước của amiđan xem có mủ hay không. Đây là biện pháp vừa để chẩn đoán vừa để điều trị. Mủ lấy ra được đem đi nuôi cấy tìm vi khuẩn và loại kháng sinh đồ thích hợp nhất, giúp điều trị có hiệu quả. Nếu đã áp-xe quanh amiđan thì việc trích rạch khối áp-xe dẫn lưu mủ là bắt buộc, giữ cho vết rạch luôn mở khoảng 3 ngày. Điều trị nội khoa bằng kháng sinh đường tiêm hoặc uống kết hợp theo kháng sinh đồ để chống cả vi khuẩn hiếu khí và kị khí. Kết hợp dùng thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm. Thời gian điều trị kéo dài ít nhất 10 ngày. Bệnh nhân có chỉ định cắt amiđan sau khi hết dấu hiệu viêm nhiễm tại chỗ và toàn thân khoảng 1 tháng. Áp-xe quanh amiđan nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây biến chứng viêm tấy lan tỏa khoang sau tạng, áp-xe lan vào trung thất, phổi, nhiễm khuẩn huyết... thậm chí tử vong, do đó rất nguy hiểm.
Phòng ngừa cách gì?
Khi xuất hiện các triệu chứng của bệnh, người bệnh cần thực hiện điều trị viêm amiđan cấp hay mạn tính theo đúng chỉ định của thầy thuốc chuyên khoa tai mũi họng. Không nên tự ý mua thuốc về sử dụng hoặc sử dụng không đúng thuốc, cách dùng cũng như thời gian uống mà bác sĩ đã kê đơn. Giữ họng thường xuyên sạch bằng cách súc miệng, họng hàng ngày bằng những thuốc có tính kiềm nhẹ, ăn uống hợp vệ sinh, chú ý giữ ấm cơ thể khi trời lạnh. | medlatec | 906 |
Rối loạn chuyển hóa canxi – phospho ở người bị bệnh thận mạn tính
Hiện nay, tỷ lệ người mắc bệnh thân mạn tính đang gia tăng nhanh chóng. Theo hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ, bệnh thận mạn tính được xem là một yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch. Bên cạnh đó, các rối loạn chuyển hóa canxi, rối loạn chuyển hóa phospho, cường cận giáp thứ phát cũng làm tăng tỷ lệ bệnh mạch vành và tỉ lệ tử vong do nguyên nhân tim mạch ở người bệnh thận mạn tính.
1. Rối loạn chuyển hóa canxi ở người bệnh thận mạn tính
1.1 Quá trình chuyển hóa canxi trong cơ thể. Cơ thể của người trưởng thành chứa tổng lượng canxi khoảng 1300g, trong đó có 99% canxi tham gia vào cấu trúc xương, 1% canxi tồn tại ở dịch nội bào và 0,1% canxi ở dịch ngoại bào.Canxi là khoáng chất được hấp thu vào cơ thể thông qua bờ bàn chải ở ruột. Có khoảng 200mg canxi được cơ thể hấp thu mỗi ngày. Thận đóng vai trò bài tiết bớt lượng canxi để cân bằng với lượng canxi được hấp thu. Bên cạnh đó, thận còn sản xuất calcitriol từ vitamin D, giúp hỗ trợ quá trình hấp thu canxi từ ruột. Cả hai quá trình hấp thu và bài tiết canxi được kích thích bởi hormon PTH.1.2 Rối loạn chuyển hóa canxi trong bệnh thận mạn
Quá trình lọc cầu thận
Các rối loạn chuyển hóa canxi, phospho, hormon PTH là những biến đổi đặc trưng ở bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính. Nếu tăng nồng độ phospho máu sẽ dẫn đến tình trạng giảm canxi và cường cận giáp thứ phát - tăng PTH. Rối loạn chuyển hóa canxi, phospho và hormon PTH ở người mắc bệnh thận mạn tính thường xuất hiện sớm, khi mức lọc cầu thận dưới 60–80 ml/phút/1.73m2 da.Khi có mức lọc cầu thận < 60 ml/phút/1.73m2 da sẽ xảy ra hiện tượng giảm nồng độ canxi huyết thanh. Khi nồng độ canxi ngoại bào giảm sẽ kích thích tuyến cận giáp làm tăng tổng hợp hormon PTH.Vì vậy ở bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính, người bệnh sẽ không còn duy trì được chức năng điều hòa bình thường của hormon PTH đối với nồng độ canxi, dẫn đến hiện tượng lắng đọng canxi trên thành các động mạch làm vôi hóa thành động mạch, xơ cứng, giảm hoặc mất độ đàn hồi, hẹp khẩu kính. Từ đó, hệ thống động mạch của người bệnh bị xơ cứng, hẹp, giảm co thắt dẫn đến thiếu máu nuôi dưỡng cơ quan đích.
2. Rối loạn chuyển hóa phospho ở người bệnh thận mạn tính
2.1 Quá trình chuyển hóa phospho trong cơ thể. Phospho là thành phần quan trọng trong nhiều hợp chất hữu cơ, các chất trung gian của các quá trình chuyển hóa, là thành phần vô cơ chính trong xương. Phospho tồn tại 86% trong xương, 14% còn lại tồn tại trong các thành phần tế bào của cơ thể.Quá trình hấp thu phospho ở ruột sẽ tăng khi chế độ ăn giàu phosho. Tổng lượng phospho của cơ thể được duy trì cân bằng nhờ vào việc bài xuất phospho của thận. Khi phospho được lọc nhiều hơn qua thận thì ống lượn gần sẽ giảm tái hấp thu phospho và ngược lại, sao cho chỉ có 10% lượng phospho tồn tại trong dịch lọc được bài xuất ra ngoài.Nồng độ phospho trong máu trung bình khoảng 4mg/dl. Khi nồng độ phospho trong máu cao, hormon PTH sẽ kích thích bài tiết phospho vào trong nước tiểu, trong khi đó hormon calcitonin sẽ điều hòa sự cân bằng nồng độ phospho trong máu bằng cách di chuyển phospho từ máu vào xương.2.2 Rối loạn chuyển hóa phospho trong bệnh thận mạn tính
Thận mạn tính
Nồng độ phospho trong máu tăng do nhiều nguyên nhân, chủ yếu là giảm bài tiết qua nước tiểu, khi mức lọc cầu thận giảm <40 ml/phút/1.73m2 da sẽ dẫn đến phospho bị giữ lại, làm tăng phospho máu, giảm canxi và kích thích bài tiết PTH.Phospho máu tăng ở những bệnh nhân mắc suy thận mạn và tăng phospho tỷ lệ thuận với mức độ suy thận. Chẩn đoán tăng phospho máu khi nồng độ phospho >1.45 mmol/l.Khi nồng độ phospho trong máu tăng sẽ hình thành các tinh thể canxi - phospho lắng đọng tại các mô mềm và tại thành động mạch gây xơ cứng, tình trạng này có liên quan đến các biến chứng tim mạch và tử vong ở bệnh nhân mắc bệnh thận mạn.
3. Lưu ý khi điều trị các rối loạn chuyển hóa ở người bệnh thận mạn tính
Tỷ lệ tử vong của bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính phụ thuộc vào mức độ rối loạn chuyển hóa canxi, rối loạn chuyển hóa phospho và hormon PTH. Trong điều trị bệnh thận mạn tính, để giảm tỷ lệ tử vong chung cho người bệnh cần phải kiểm soát tốt các rối loạn này: giảm phospho máu và duy trì canxi máu, kiểm soát tăng PTHChú ý khi dùng thuốc điều trị loãng xương. Mục tiêu phospho nằm trong khoảng bình thường (0.81-1.45mmol/l) bằng các thuốc hạ phosphat, hạn chế thuốc gắn phospho chứa canxi, hạn chế thức ăn chứa nhiều phospho.Mục tiêu canxi nằm trong giới hạn bình thường, tránh làm tăng canxi máu, đặc biệt ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo.Mục tiêu PTH nằm trong khoảng 2 – 9 lần giới hạn cao của khoảng bình thường.Hệ thống thiết bị y tế hiện đại, tối tân, sở hữu nhiều máy móc hiện đại trên thế giới giúp phát hiện ra nhiều căn bệnh khó, nguy hiểm trong thời gian ngắn, hỗ trợ việc chẩn đoán, điều trị của bác sĩ hiệu quả nhất. Không gian bệnh viện được thiết kế theo tiêu chuẩn khách sạn, mang đến cho người bệnh sự thoải mái, thân thiện, yên tâm. | vinmec | 1,003 |
Vô sinh thứ phát ở nữ là gì, nguyên nhân do đâu
Khi đã sinh con thì chắc chắn không một ai nghĩ rằng mình bị vô sinh. Nhưng thực tế đã cho thấy vô sinh thứ phát ở nữ đang có xu hướng gia tăng trong xã hội hiện đại. Vậy nguyên nhân của vô sinh này xuất phát từ đâu và có biện pháp gì để phòng tránh, điều trị hiệu quả.
1. Vô sinh thứ phát ở nữ là gì
Một cách đơn giản nhất, Vô sinh thứ phát ở nữ được định nghĩa là tình trạng không thể thụ thai và mang thai sau khi sinh con đầu lòng hoặc đã từng sảy thai,...
Theo số liệu thống kê tại khoa sản của các bệnh viện, vô sinh thứ phát thường xảy ra với nhóm người đã từng có thai và nhiều hơn với những người mang thai ngoài tử cung, sảy thai hoặc đã nạo phá thai.
2. Những nguyên nhân dẫn đến vô sinh thứ phát ở nữ
Các bác sĩ sản khoa đã khẳng định có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến vô sinh thứ phát nữ giới và đáng chú ý nhất là những nguyên nhân sau:
Viêm nhiễm đường sinh dục
Viêm nhiễm đường sinh dục là một loại bệnh rất dễ mắc phải ở chị em phụ nữ đặc biệt là đối với chị em đã từng sinh con. Các bệnh viêm nhiễm thường gặp gồm có viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm buồng trứng, viêm lộ tuyến tử cung,... nếu không phát hiện và điều trị kịp thời thì bệnh ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình thụ thai về sau ở nữ.
Viêm nội mạc tử cung mãn tính
Khi bệnh viêm nội mạc tử cung đã chuyển sang giai đoạn mãn tính thì nguy cơ đối mặt với vô sinh thứ phát ở nữ càng tăng cao. Bệnh chuyển sang giai đoạn này là đồng nghĩa với việc tổn thương nội mạc phía bên trong của buồng tử cung từ đó gây dính buồng tử cung và khiến cho trứng không thể làm tổ tại buồng trứng sau khi thụ tinh.
Lạc nội mạc tử cung
Lạc nội mạc tử cung tuy là bệnh lý lành tính nhưng có thể dẫn đến vô sinh ở nữ giới. Bệnh cũng gây ra nhiều bất tiện, cụ thể là gây đau bụng cho phụ nữ trong chu kỳ kinh nguyệt. Tình trạng này xảy ra khi lớp màng bên trong tử cung được tìm thấy bên ngoài tử cung người phụ nữ. Bệnh có thể dẫn đến vô sinh bởi gây tổn thương đến ống dẫn trứng, vòi trứng, gây cản nhở và làm rối loạn sự phóng thích noãn.
Nhiễm trùng ở vòi trứng và buồng trứng
Hiện tượng nhiễm trùng ở vòi trứng, buồng trứng cũng chính là một trong những nguyên nhân gây lên hiện tượng vô sinh thứ phát nữ giới. Nếu bệnh không được chữa trị sớm và kịp thời sẽ dẫn đến tình trạng tắc và hẹp ống dẫn trứng từ đó tinh trùng không thể di chuyển qua để tiến vào bên trong thực hiện thụ tinh với trứng.
Bên cạnh những nguyên nhân như vừa kể trên thì nạo phá thai là một nhóm nguyên nhân lớn dẫn đến tình trạng vô sinh thứ phát ở nữ. Bởi trong quá trình thực hiện nạo phá thai chị em đã phải sử dụng thuốc kháng sinh trong nhiều ngày hoặc phẫu thuật nạo hút khiến cho tử cung bị dị dạng. Điều đó dẫn tới độ p
H trong cơ thể mất đi sự cân bằng cũng như cơ thể sẽ bị giảm sức đề kháng một cách tối đa. Đặc biệt, sau khi nạo phá thai mà chị em sớm có quan hệ tình dục thì việc viêm nhiễm đường sinh dục là khó tránh khỏi và điều đó vô tình đã dẫn đến vô sinh thứ phát ở chị em.
3. Biện pháp điều trị vô sinh thứ phát ở nữ
Ngày nay, với sự tiến bộ của nền y học thì việc điều trị vô sinh nói chung và điều trị vô sinh thứ phát ở nữ nói riêng không còn là điều quá khó khăn. Các cặp vợ chồng có thể chủ động lựa chọn một trong số các phương pháp điều trị vô sinh thứ phát như:
Phương pháp nội khoa
Phương pháp nội khoa thường được áp dụng điều trị vô sinh thứ phát ở nữ do nguyên nhân viêm nhiễm phụ khoa. Với các trường hợp này bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng các loại thuốc kháng sinh có tác dụng loại bỏ yếu tố gây bệnh và điều trị ổn định viêm nhiễm. Ngoài ra, để sức đề kháng của bệnh nhân được tốt hơn thì một số bài thuốc chữa vô sinh từ đông y cũng sẽ được kết hợp sử dụng.
Phương pháp ngoại khoa
Phương pháp ngoại khoa điều trị vô sinh thứ phát được dùng trong các trường hợp nữ bệnh nhân bị tắc vòi trứng, bệnh nhân có vòi trứng đa nang hoặc u xơ tử cung,...
Ngoài 2 phương pháp thường được áp dụng kể trên thì để phòng ngừa vô sinh thứ phát nữ giới, cần chú ý các điểm sau:
Mang thai trước khi bước vào tuổi 35;
Không để khoảng cách giữa 2 lần sinh con quá xa, khoảng thời gian này tốt nhất nên nằm trong khoảng từ 3 đến 5 năm;
Thăm khám phụ khoa ít nhất 2 lần/năm;
Hạn chế việc sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp, nạo phá thai;
Vệ sinh vùng kín hàng ngày;
quan hệ tình dục cần sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn;
Thường xuyên tập thể dục và xây dựng một chế độ ăn hợp lý để nâng cao sức khỏe.
Bên cạnh việc bệnh viện được trang bị dụng cụ y tế hiện đại, đạt chuẩn và phòng khám chữa bệnh sạch sẽ, thoáng mát thì đội ngũ y bác sĩ tại đây cũng chính là một trong những yếu tố tạo nên sự thành công của các ca khám chữa bệnh. Mọi yếu tố tại bệnh viện đều được đánh giá tại top đầu nhưng chi phí khám chữa bệnh tại đây lại rất phù hợp cho mọi đối tượng người bệnh. Đặc biệt, bệnh viện còn đang lồng ghép và triển khai chương trình bảo lãnh viện phí cho những bệnh nhân sử dụng thẻ bảo hiểm của PIJCO, Vietinbank,… và hơn 30 công ty bảo hiểm khác. | medlatec | 1,083 |
Test nhanh Covid ở đâu - Tìm hiểu ngay xét nghiệm uy tín
Nếu không may thuộc vào nhóm các đối tượng có nguy cơ nhiễm virus SARS-Co. V-2, bạn nên tiến hành xét nghiệm, chẩn đoán mắc Covid càng sớm càng tốt.
1. Các biện pháp phòng chống dịch khi thực hiện test nhanh
Bệnh viện, trung tâm xét nghiệm,… là những nơi tiềm ẩn các yếu tố gây bệnh nguy hiểm. Với tốc độ lây lan virus SARS-Co
V-2 nhanh chóng, khi đến các địa điểm này bạn phải hết sức cẩn thận, không được chủ quan.
Để đảm bảo an toàn cho bản thân và giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh, cùng với việc tìm hiểu test nhanh Covid ở đâu, bạn nên tìm hiểu và tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp phòng chống dịch, theo khuyến cáo của Bộ Y tế như:
Đeo khẩu trang đúng cách:
Dịch bệnh diễn biến phức tạp, ngày càng có nhiều người mắc bệnh nhưng không xuất hiện triệu chứng. Vì vậy mà, khẩu trang đã trở thành vật bất ly thân, không thể thiếu của mỗi người.
Để phát huy tác dụng, bạn nên thực hiện đeo khẩu trang đúng cách, đồng thời chỉ nên sử dụng các loại khẩu trang đạt chuẩn. Ngoài ra, bạn còn có thể kết hợp vật dụng này với kính chắn giọt bắn, nhằm tăng mức độ bảo vệ, ngăn chặn nước bọt, dịch tiết,… của người khác xâm nhập vào cơ thể.
Không tụ tập đông người:
Tại các trung tâm xét nghiệm thì số lượng người bệnh, người nghi nhiễm virus thường rất lớn. Do đó, để đảm bảo an toàn cho mình bạn nên giữ khoảng cách tối thiểu 2m, không tụ tập đông người. Việc này không chỉ giúp bạn tiết kiệm thời gian mà còn tránh khỏi tình trạng chen lấn, làm tăng nguy cơ lây lan dịch bệnh.
Rửa tay sát khuẩn:
Khi chạm vào các đồ vật ở nơi xét nghiệm thì trên bề mặt tay của bạn có thể chứa virus gây bệnh. Do đó, sau khi xét nghiệm bạn nên làm sạch tay bằng các dung dịch sát khuẩn tiện lợi như: nước rửa tay khô, cồn,… Để giảm thiểu nguy cơ nhiễm bệnh, bạn nên chuẩn bị sẵn nước rửa tay cho riêng mình.
Trong trường hợp ho, hắt hơi bạn nên dùng khuỷu tay áo hoặc khăn giấy sạch che kín miệng. Việc này sẽ hạn chế được sự tiếp xúc trực tiếp giữa bề mặt tay với mặt. Đồng thời, khi về đến nhà bạn nên thay một bộ đồ khác và giặt sạch áo quần vừa mặc để loại bỏ các yếu tố gây bệnh từ bên ngoài.
2. Chỉ cần một sai sót nhỏ trong thao tác lấy mẫu hoặc bộ kit có vấn đề,… đều sẽ làm thay đổi kết quả.
Không chỉ vậy, quá trình lấy mẫu luôn được thực hiện bởi đội ngũ kỹ thuật viên chuyên nghiệp, quy trình đúng theo hướng dẫn ban hành của Bộ Y tế. Do đó, kết quả xét nghiệm mà bạn nhận được sẽ đảm bảo chính xác. Do đó, việc chủ động đặt lịch xét nghiệm sẽ giúp bạn tiết kiệm được thời gian và giảm thiểu nguy cơ nhiễm bệnh.
Đặc biệt, nếu không may nằm trong nhóm đối tượng nghi nhiễm, người mắc bệnh F0, hoặc người tiếp xúc gần F1, F2,… thì bạn cũng không nên lo lắng. Vì bạn có thể được hỗ trợ và hướng dẫn điều trị từ bác sĩ của chúng tôi. Thông qua ứng dụng Med
On, người dân hoặc các bệnh nhân chỉ cần ở nhà và gọi video call là đã được kết nối, nói chuyện với bác sĩ.
Hy vọng, sau khi đọc xong bài viết bạn đã biết được địa chỉ test nhanh Covid ở đâu. Ngoài những biện pháp mà chúng tôi vừa chia sẻ, bạn có thể phòng chống dịch bệnh bằng cách tạo lập lối sống lành mạnh, thường xuyên theo dõi sức khỏe. Một thực đơn ăn uống giàu vitamin C, kết hợp với nghỉ ngơi luyện tập hợp lý sẽ giúp bạn nâng cao sức đề kháng, vượt qua mùa dịch. | medlatec | 694 |
Những kiến thức nhất định phải biết nếu muốn chiến thắng sốt virus
Sốt virus có tác nhân gây bệnh cùng tên, là căn bệnh có khả năng lây lan nhanh chóng nên rất dễ bùng phát thành dịch. Người bị sốt virus thường có chiều hướng tăng dần thân nhiệt, sốt khó hạ và kéo dài.
1. Sốt virus là gì? Triệu chứng ra sao?
Sốt virus là bệnh gây nên bởi virus khiến người bệnh bị sốt cao đột ngột trên 38.5 độ C trong khoảng 5 - 10 ngày. Có rất nhiều loại virus là tác nhân gây ra bệnh lý này trong đó phổ biến nhất là virus cảm lạnh (phổ biến nhất gồm chủng Rhinovirus hoặc Enterovirus) tác động đến đường hô hấp trên.
Người bị sốt virus thường có các triệu chứng sau:
- Sốt cao
Sốt do virus thường khiến người bệnh sốt cao trên 38.5 - 41 độ C. Thân nhiệt của họ thường tăng dần, lúc nóng lúc lạnh và khi sốt cao quá có thể bị co giật.
- Mệt mỏi
Do những cơn sốt cao kéo dài nên cơ thể dần rơi vào trạng thái mất cân bằng từ đó gây nên cảm giác uể oải, khó chịu, mệt mỏi.
- Đau đầu và đau nhức toàn thân
Người bị sốt virus thường có cảm giác đau đầu dữ dội, choáng váng, thân nhiệt tăng cao khiến cho toàn thân đau nhức, đau nhất là ở cơ bắp.
- Khát nước, đắng miệng, chán ăn
Nhiệt độ tăng cao khiến người bệnh bị mất nước nên thường xuyên cảm thấy khát nước dù đã uống rất nhiều nước, miệng đắng nên chán ăn và ăn không ngon.
- Nôn
Tùy từng trường hợp có thể nôn khan hoặc nôn sau ăn.
- Nổi hạch
Hạch nổi ở đầu, mặt, cổ, có thể nhìn hoặc sờ thấy được.
- Phát ban
Sau khi sốt khoảng 2 - 3 ngày, trên da người bệnh sẽ nổi các nốt mẩn đỏ li ti.
- Biểu hiện đường hô hấp
Sốt virus cũng gây ra các triệu chứng đường hô hấp như: sổ mũi, ngạt mũi, hắt hơi, rát họng, ho, khó thở,...
- Mắt đau nhức
Cơn sốt sẽ khiến người bệnh cảm thấy mắt đỏ lên, đau trong nhãn cầu, cơn đau ở mắt thường rất khó chịu.
2. Phân biệt sốt virus với sốt xuất huyết
Do sốt virus có giai đoạn phát ban nên không ít người nhầm lẫn với sốt xuất huyết. Để tránh rơi vào tình trạng này, hãy nhớ cách phân biệt bệnh như sau:
- Xét nghiệm
Sốt xuất huyết gồm các loại xét nghiệm: Test Dengue và công thức máu. Nếu Test Dengue dương tính thì đây là sốt xuất huyết.
- Hiện tượng xuất huyết
Quan sát hiện tượng xuất huyết sẽ thấy sốt xuất huyết bị xuất huyết dưới nhiều hình thức: chân răng, da, dạ dày,...
3. Tính chất nguy hiểm của sốt virus như thế nào?
Về cơ bản thì sốt virus là bệnh lý lành tính, có thể tự khỏi khi được chăm sóc và điều trị đúng cách. Thời gian khỏi bệnh tùy vào thể trạng của từng người. Thường thì chỉ khoảng 5 - 10 ngày là sẽ khỏi bệnh. Tuy nhiên, một khi sốt kéo dài, không được điều trị đúng hướng thì sốt virus lại có nguy cơ gây nên những biến chứng khôn lường:
- Viêm phổi
Có thể xếp viêm phổi vào hàng biến chứng nặng do sốt virus gây ra. Lúc này, con đường lây nhiễm của virus sẽ dễ dàng hơn và bệnh có cơ hội bùng phát thành dịch.
- Viêm dây thanh quản
Dây thanh quản sưng, viêm là hệ lụy do virus theo đường hô hấp xâm nhập vào các cơ quan của cơ thể trong đó có thanh quản. Nó khiến cho người bệnh có những cơn thở rít, khó thở, thiếu oxy và thậm chí cần phải dùng bình oxy để trợ thở.
- Viêm cơ tim
virus theo tuần hoàn máu về tim có thể gây viêm cơ tim.
- Biến chứng não
Đây chính là biến chứng nguy hiểm nhất do nhiễm virus. Lúc người bệnh xuất hiện triệu chứng co giật, hôn mê sâu tức là bệnh đã biến chứng vào não, nếu không được xử lý kịp thời sẽ để lại những hậu quả vô cùng nặng nề trong tương lai, nặng nhất có thể đánh mất sự sống.
4. Chăm sóc và điều trị bệnh nhân sốt virus
4.1. Thời điểm nên gặp bác sĩ
Thường thì các trường hợp sốt virus mức độ nhẹ có thể tự xử lý tại nhà mà không cần gặp bác sĩ; nhưng khi nhận thấy các dấu hiệu sau, tốt nhất, nên gặp bác sĩ càng sớm càng tốt:
- Sốt cao trên 39 độ C, dùng thuốc hạ sốt không có dấu hiệu hạ nhiệt.
- Có những cơn đau đầu nghiêm trọng.
- Đau ngực, khó thở, đau bụng.
- Nôn nhiều.
- Nổi ban nhanh chóng.
- Cứng cổ.
- Co giật.
- Lú lẫn.
4.2. Chăm sóc và điều trị
Tính đến thời điểm này, việc điều trị sốt virus chủ yếu nhằm hướng vào hỗ trợ trị triệu chứng, không có thuốc đặc trị. Vì thế người bệnh cần tuân thủ theo những chỉ định do bác sĩ đề ra. Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên thực hiện các biện pháp hỗ trợ giảm sốt nhanh chóng sau:
- Tăng cường bổ sung nước
Bổ sung nhiều nước sẽ khiến cơ thể bớt Mệt mỏi, giảm nhiệt, chất độc hại được thải bớt ra bên ngoài. Có thể bù nước bằng các loại nước trái cây, nước lọc, sinh tố, dung dịch điện giải,...
- Dùng thuốc hạ sốt phù hợp
Khi thân nhiệt trên 38.5 độ C là lúc nên dùng thuốc hạ sốt để tránh tình trạng thân nhiệt tăng cao gây biến chứng nguy hiểm.
- Chườm ấm, mặc quần áo thoáng mát
Chườm nước ấm ở trán, nách, bẹn sẽ hỗ trợ hạ sốt rất tốt. Ngoài ra người bệnh cũng nên mặc quần áo thoáng mát, thấm hút mồ hôi tốt để giảm bớt nhiệt cho cơ thể.
- Bổ sung chất dinh dưỡng
Có chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng sẽ giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng chống lại virus gây bệnh. Vì thế, tốt nhất nên tăng cường bổ sung trái cây vào chế độ ăn hàng ngày và tránh các loại đồ ăn nhanh, thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ vì chúng làm nhiệt độ cơ thể dễ bị tăng lên.
- Luyện tập thể dục thể thao
Tập các bài tập thể dục vừa sức cũng là một cách tăng cường sức đề kháng để cơ thể nhanh hồi phục hơn. | medlatec | 1,095 |
Tóc mỏng, da có vảy khô, móng dễ gãy: Cảnh giác thiếu Vitamin B7 (biotin)
Sự thiếu hụt biotin có thể dẫn đến rụng tóc và các vấn đề về da hoặc móng. Các dấu hiệu và triệu chứng đầu tiên của sự thiếu hụt biotin có thể bị nhầm lẫn với nhiều rối loạn và tình trạng sức khỏe khác.
1. Tổng quan về Vitamin B7 (biotin)
Vitamin B7 hay còn được gọi là biotin là một loại vitamin B hòa tan trong nước được tìm thấy tự nhiên trong một số loại thực phẩm và cả trong các chất bổ sung. Biotin đóng một vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các enzym phân hủy chất béo, carbohydrate và protein trong thực phẩm. Nó cũng giúp điều chỉnh các tín hiệu được gửi bởi các tế bào và hoạt động của các gen.Vitamin này là đồng yếu tố cho năm carboxylase, xúc tác các bước quan trọng trong quá trình chuyển hóa chất béo axit, glucozơ và axit amin. Biotin cũng đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh histone, điều hòa gen (bằng cách điều chỉnh hoạt động của các yếu tố phiên mã) và tín hiệu tế bào.Hầu hết biotin trong thực phẩm liên kết với protein, mặc dù một số biotin trong chế độ ăn uống ở dạng tự do. Biotin tự do sau đó được hấp thụ ở ruột non và phần lớn biotin được lưu trữ trong gan. Nồng độ biotin ở người lớn khỏe mạnh là 133–329 pmol / L trong huyết thanh và 18–127 nmol/24 giờ trong nước tiểu. Bài tiết biotin trong nước tiểu thấp bất thường là một dấu hiệu của sự thiếu hụt biotin và sự bài tiết cao bất thường của axit 3-hydroxy isovaleric (cao hơn 3,3 mmol / mol creatinine) hoặc 3-hydroxy isovaleryl carnitine (cao hơn 0,06 mmol / mol creatinine) là do giảm hoạt động của MCC cũng là dấu hiệu đáng chú ý.
Vai trò của Vitamin B7 đối với sức khỏe
2. Các nhóm có nguy cơ thiếu bị Biotin
Những nhóm sau đây là những nhóm có nhiều khả năng có tình trạng thiếu biotin.Những người bị thiếu hụt men biotinidase: Thiếu hụt biotinidase là một rối loạn lặn hiếm gặp ở NST thường, nó ngăn cản cơ thể giải phóng biotin tự do, dẫn đến thiếu hụt biotin mặc dù vẫn hấp thụ bình thường. Nếu không được điều trị, sự thiếu hụt biotinidase sẽ tạo ra các triệu chứng thần kinh, da và sự thiếu hụt biotinidase quá lớn có thể dẫn đến hôn mê hoặc tử vong.Những người tiếp xúc với rượu mãn tính: Tiếp xúc mãn tính với rượu sẽ ức chế sự hấp thụ biotin. 15% người nghiện rượu mãn tính có nồng độ biotin trong huyết tương thấp.Phụ nữ mang thai và cho con bú: Ít nhất một phần ba phụ nữ mang thai bị thiếu hụt biotin biên mặc dù lượng biotin hấp thụ bình thường. Nồng độ biotin trong huyết tương và sữa mẹ giảm ở phụ nữ đang cho con bú, ngay cả khi lượng biotin hấp thụ trong chế độ ăn của họ vượt quá mức khuyến nghị.
3. Dấu hiệu của sự thiếu hụt biotin
Sự thiếu biotin không phổ biến như những sự thiếu hụt khác. Nếu ăn một chế độ ăn uống lành mạnh, cân bằng thì ít khi bị thiếu hụt biotin, vì nhiều loại thực phẩm thông thường chứa một lượng lớn vitamin tự nhiên. Nghiện rượu có thể làm tăng nguy cơ thiếu hụt biotin và nhiều chất dinh dưỡng khác vì rượu có thể ngăn chặn sự hấp thụ của chúng và lạm dụng rượu thường liên quan đến chế độ ăn uống kém. Khoảng một phần ba phụ nữ mang thai bị thiếu hụt biotin nhẹ mặc dù đã ăn uống đầy đủ, mặc dù lý do chính xác không rõ ràng. Thiếu biotin có thể gây ra các triệu chứng như:3.1 Phát ban đỏ trên da, đặc biệt là mặt. Da khô hoặc có vảy. Khô mắt. Tóc mỏng. Rụng tóc. Mệt mỏi. Mất ngủ hoặc khó ngủĂn không ngon miệng. Buồn nôn. Phiền muộn. Cảm giác bỏng rát hoặc kim châm ở bàn tay và bàn chânĐau cơThay đổi trong đường ruột (đau bụng thường xuyên)Nứt ở khóe miệng. Co giậtĐi lại khó khăn. Da có vảy phát ban quanh mắt, mũi, miệng. Móng tay dễ gãy. Không có bằng chứng nào ở người cho thấy độc tính của biotin ngay cả với lượng tiêu thụ cao. Bởi vì nó hòa tan trong nước, bất kỳ lượng dư thừa nào sẽ thoát qua nước tiểu. Không có giới hạn trên hoặc mức độc hại được thiết lập cho biotin.
Những dấu hiệu điển hình cho thấy cơ thể đang thiếu biotin
4.Nguồn cung cấp Biotin
4.1 Thực phẩm. Nhiều loại thực phẩm có chứa một số biotin như: thịt nội tạng, trứng, cá, thịt, hạt, quả hạch và một số loại rau (như khoai lang). Hàm lượng biotin trong thực phẩm có thể khác nhau, giống cây trồng và mùa vụ, kỹ thuật chế biến cũng có thể ảnh hưởng đến hàm lượng biotin của hạt ngũ cốc.Avidin là một glycoprotein thường có trong lòng trắng trứng sống có thể liên kết chặt chẽ với biotin và ngăn cản sự hấp thụ biotin trong đường tiêu hóa. Nấu chín làm biến tính avidin, khiến nó không thể cản trở sự hấp thụ biotin.4.1 Thực phẩm bổ sung. Biotin có sẵn trong thực phẩm chức năng chỉ chứa biotin, trong thực phẩm bổ sung có chứa kết hợp vitamin B-complex và trong một số sản phẩm đa sinh tố /đa thuốc. Tỷ lệ hấp thu biotin tự do qua đường uống là 100%, ngay cả khi người ta dùng liều dược lý lên đến 20 mg biotin /ngày.Các dấu hiệu và triệu chứng đầu tiên của việc thiếu biotin có thể bị nhầm lẫn với nhiều rối loạn và tình trạng sức khỏe khác. Hãy liên hệ với bác sĩ nếu bạn nghĩ mình có những dấu hiệu của sự thiếu hụt biotin để được chẩn đoán và quyết định phương pháp điều trị tốt nhất. Hiện nay sự thiếu hụt B-7 có thể điều trị được vì thế bạn không nên quá lo lắng.Biotin có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của cơ thể, trong đó có da, tóc, móng. Vì thế chúng ta cần chủ động duy trì một chế độ dinh dưỡng hợp lý kết hợp cùng việc tập thể dục điều độ. Đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao luôn giúp quá trình điều trị trở nên đơn giản và hiệu quả hơn.
Nguồn: healthline.com - hsph.harvard.edu - ods.od.nih.gov | vinmec | 1,125 |
Chụp cộng hưởng từ phát hiện được những bệnh gì?
Chụp cộng hưởng từ là một phương pháp ngày càng được áp dụng rộng rãi trong nền y khoa hiện đại. Vậy kỹ thuật chụp cộng hưởng từ phát hiện được những bệnh gì? Phương pháp này có ưu điểm và hạn chế gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Chụp cộng hưởng từ có thể phát hiện được những bệnh lý nào?
Có thể nói rằng chụp cộng hưởng từ là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại nhất cho đến thời điểm này với khả năng khảo sát hầu hết các các cơ quan trong cơ thể với độ chính xác vượt trội, kể cả những phần mô mềm mà các phương pháp khác tiếp cận còn hạn chế.
Phương pháp này có giá trị đặc biệt trong việc phát hiện các bệnh về não, cơ xương khớp, tim mạch, ung thư. Cụ thể như sau:
1.1 Chẩn đoán các bệnh về não
Phương pháp chụp cộng hưởng từ cung cấp hình ảnh rõ nét của các nhu mô não, phần mà không thể nhìn thấy rõ trên phim chụp nếu sử dụng phương pháp chụp X-quang, CT-scan hay siêu âm. Bởi vậy, đây được xem là “tiêu chuẩn vàng” trong chẩn đoán và phát hiện các bệnh lý thần kinh. Bên cạnh đó, chụp cộng hưởng từ cũng giúp chẩn đoán chính xác, ít sai sót đối với các bệnh lý tuyến yên và thân não.
Một số tình trạng bệnh lý của não có thể phát hiện bằng phương pháp chẩn đoán chụp cộng hưởng từ gồm:
– U nang
– Khối u não
– Xuất huyết
– Phù nề hay các cấu trúc bất thường khác ở não,…
Ngoài ra, chụp cộng hưởng từ còn có ý nghĩa trong việc hướng dẫn thực hiện thông động tĩnh mạch và xử lý các tổn thương ở não do chấn thương hoặc đột quỵ gây ra.
Hiện nay, các kỹ thuật mới như cộng hưởng từ tưới máu, cộng hưởng từ phổ, cộng hưởng từ sợi trục thần kinh giúp chẩn đoán chuyên sâu và chính xác hơn các bệnh lý thần kinh.
Chụp cộng hưởng từ não được coi là tiêu chuẩn vàng trong phát hiện các bệnh lý thần kinh
1.2 Các bệnh cơ xương khớp
Với khả năng tái tạo hình ảnh 3D sắc nét, chụp cộng hưởng từ là phương pháp tối ưu nhất giúp đánh giá toàn bộ cấu trúc của hệ cơ xương khớp. Từ đó, những tổn thương liên quan tới xương, cơ gân, sụn, dây chằng,… đều được phát hiện một cách nhanh chóng, chuẩn xác.
Các bệnh lý cơ xương khớp có thể được chẩn đoán hiệu quả bằng chụp MRI bao gồm:
– Viêm xương khớp, cơ, gân, dây chằng,…
– Thoái hoá khớp, đứt dây chằng chéo, rách sụn chêm, gãy xương,…
– Nhiễm trùng
– Viêm tủy xương
– Các khối u nguyên phát và di căn xương khớp
– Đau, yếu, sưng vùng khớp tứ chi
– Gãy xương đòn vai
1.3 Phát hiện các bệnh ung thư
Chụp cộng hưởng từ có độ phân giải cao với khả năng chụp được nhiều bình diện, thăm dò sâu với nhiều chuỗi xung. Bởi vậy, phương pháp này có thể dễ dàng phát hiện các tổn thương ở mức tế bào, đánh giá sự thay đổi chức năng của tổ chức.
Đây được xem là một trong những công cụ vô giá để phát hiện sớm các bệnh lý ung thư, phân biệt tổn thương ác tính hay lành tính, những di căn nghiêm trọng hay thông thường. Nhờ đó, phương pháp này hỗ trợ đắc lực cho các bác sĩ trong việc xây dựng phác đồ điều trị, giúp hạn chế tối đa những nguy hiểm do các bệnh lý gây ra.
Chụp cộng hưởng từ có giá trị cao trong chẩn đoán các bệnh ung thư
Chụp cộng hưởng từ vùng bụng – chậu giúp phát hiện nhiều bệnh lý phức tạp của hệ thống tạng trong cơ thể như:
– Các bệnh gan mật như: u gan, u mật, sỏi mật,…
– Bệnh thận, lá lách,…
– Các bệnh lý tuyến tụy, tuyến thượng thận,…
– Các bệnh ung thư đại trực tràng, ung thư tiền liệt tuyến, ung thư nội mạc tử cung, ung thư cổ tử cung, các khối u buồng trứng, sa âm đạo,…ở vùng tiểu khung. Đặc biệt phương pháp này giúp đánh giá chính xác giai đoạn của nhiều loại ung thư.
– Các bệnh lý tuyến vú, chẩn đoán sớm và chính xác các u lành tính, ác tính và các viêm nhiễm tại vú,…
1.4 Chẩn đoán các bệnh lý tim mạch
Chụp cộng hưởng từ không chỉ giúp đánh giá về mặt hình ảnh giải phẫu mà còn giúp kiểm tra chức năng của các buồng tim, van tim, cơ tim, tình trạng tưới máu cơ tim…
Trong các bệnh lý về mạch máu, chụp cộng hưởng từ giúp tạo hình các hệ thống động mạch như mạch não, mạch cảnh, mạch chi, mạch thận…Nhờ đó, giúp chẩn đoán và theo dõi quá trình điều trị các bệnh tim mạch, định hướng phẫu thuật và theo dõi điều trị hiệu quả.
2. Ưu và nhược điểm của kỹ thuật chụp cộng hưởng từ
2.1 Ưu điểm của phương pháp chụp cộng hưởng từ
– Hình ảnh được ghi lại và tái hiện bởi sóng radio và từ trường nên sắc nét, đa chiều, giúp quan sát được cả cấu trúc các mô mềm trong cơ thể như tim, phổi, gan và nhiều cơ quan một cách chi tiết hơn so với các phương pháp khác.
– An toàn, không gây tác dụng phụ như các phương pháp sử dụng tia X như chụp X-quang và CT.
– Cho phép quan sát các điểm bất thường ẩn sau các lớp xương mà các phương pháp tạo ảnh khác khó có thể làm được.
Chụp cộng hưởng từ là phương pháp không chỉ chính xác, hiệu quả mà còn rất an toàn
2.
– Không sử dụng với các bệnh nhân mang thai trong 3 tháng đầu, trừ khi thật cần thiết.
– Trẻ em có thể phải dùng thuốc an thần khi chụp.
– Bệnh nhân không cử động trong lúc chụp MRI để có chất lượng hình ảnh tốt nhất.
– Trong trường hợp cần gây mê khi chụp thì bệnh nhân phải nhịn đói 4 – 6 giờ trước khi chụp.
Trên đây là những ý nghĩa của chụp cộng hưởng từ trong chẩn đoán và điều trị bệnh cũng như những ưu nhược điểm của phương pháp này. Bên cạnh việc quan tâm chụp cộng hưởng từ phát hiện được những bệnh gì, bạn cũng nên tìm hiểu để lựa chọn được địa chỉ chụp cộng hưởng từ tốt để có thể trải nghiệm trọn vẹn công dụng của phương pháp này. | thucuc | 1,174 |
Tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản bao nhiêu tiền?
1. Về viêm não Nhật Bản
Viêm não Nhật Bản là bệnh truyền nhiễm mà trong đó, hệ thần kinh trung ương của bệnh nhân bị nhiễm trùng nghiêm trọng. Bệnh phát sinh do virus viêm não Nhật Bản (JEV), thuộc nhóm Arbovirus, họ Togaviridae, giống Flavivirus. Virus này có liên quan đến sốt xuất huyết – cũng là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và phổ biến. Virus viêm não Nhật Bản có khả năng chịu nhiệt kém. Chúng bị vô hiệu hóa chỉ sau 30 phút ở 56 độ C; ở 100 độ C, con số này chỉ là 2 phút.
Virus viêm não Nhật Bản có khả năng chịu nhiệt kém.
Virus JEV có liên quan đến sốt xuất huyết; chính vì vậy, không có gì là khó hiểu khi viêm não Nhật Bản có trung gian truyền bệnh là muỗi, cụ thể là muỗi Culex hay muỗi ruộng. Theo đó, chúng ta có thể nhiễm virus JEV và mắc viêm não Nhật Bản, nếu bị đốt bởi muỗi Culex đã đốt gia súc/gia cầm nhiễm virus JEV, tiêu biểu như lợn/chim hoang dã.
Như đã chia sẻ phía trên, viêm não Nhật Bản là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Để khẳng định tính xác thực của nhận định đó, chia sẻ những số liệu thống kê sau của Tổ chức Y tế Thế giới WHO là vô cùng cần thiết:
– Tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân viêm não Nhật Bản là khoảng 30%.
– Tỷ lệ phải chung sống trọn đời cùng di chứng ở bệnh nhân viêm não Nhật Bản là khoảng 50%.
Sự nguy hiểm của viêm não Nhật Bản không chỉ nằm ở các con số phía trên mà còn nằm ở danh sách chi tiết những di chứng bệnh nhân viêm não Nhật Bản phải chung sống trọn đời cùng. Được biết, hầu hết di chứng viêm não Nhật Bản là những di chứng liên quan đến hệ thần kinh trung ương, như: Bại liệt, động kinh, rối loạn tâm thần,… Những di chứng này không chỉ ảnh hưởng đến bệnh nhân viêm não Nhật Bản mà còn ảnh hưởng đến xã hội. Bởi cùng với chúng, bệnh nhân viêm não Nhật Bản suy giảm hoặc mất hoàn toàn khả năng lao động, trở thành gánh nặng của gia đình, của xã hội. Ngoài những di chứng liên quan đến hệ thần kinh trung ương, bệnh nhân viêm não Nhật Bản còn có thể gặp phải các di chứng liên quan đến các cơ quan khác của cơ thể, như: Viêm phế quản – viêm phổi, viêm bể thận – viêm bàng quang, rối loạn chuyển hóa,… Những di chứng này so với những di chứng liên quan đến hệ thần kinh trung ương thì ít tai hại hơn nhưng điều đó không đồng nghĩa với việc chúng không ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân viêm não Nhật Bản.
2. Về vắc xin viêm não Nhật Bản
2.1. Khái niệm
Vắc xin viêm não Nhật Bản – một chế phẩm sinh học có nguồn gốc từ virus JEV, là vắc xin có khả năng tạo đáp ứng miễn dịch chủ động chống bệnh truyền nhiễm viêm não Nhật Bản. Trong cơ thể, nhiệm vụ của vắc xin viêm não Nhật Bản là kích thích hệ miễn dịch sản sinh kháng thể tiêu diệt virus JEV.
2.2. Phân loại
Thời điểm hiện tại, ở Việt Nam, để dự phòng đặc hiệu viêm não Nhật Bản, bạn có thể lựa chọn một trong hai loại vắc xin là: Imojev hoặc Jevax. Mặc dù khác nhau về đơn vị nghiên cứu và sản xuất, cả 2 loại vắc xin này đều cho hiệu quả chủng ngừa viêm não Nhật Bản như nhau. Bởi để được cấp phép sử dụng rộng rãi, chúng đều phải trải qua quá trình phát triển và thử nghiệm nghiêm ngặt. Lựa chọn Imojev hay Jevax, nguy cơ bạn mắc viêm não Nhật Bản cũng có thể được hạn chế ít nhất 95%.
Ở Việt Nam có 2 loại vắc xin là: Imojev hoặc Jevax.
2.3. Phác đồ tiêm
Imojev – vắc xin viêm não Nhật Bản thế hệ mới, là sản phẩm của Sanofi Pasteur (Pháp) – một trong những tập đoàn dược phẩm và chế phẩm sinh học hàng đầu thế giới. Imojev phù hợp với trẻ từ 9 tháng tuổi và người trưởng thành.
Phác đồ tiêm Imojev như sau:
– Lịch tiêm: Tiêm 2 mũi, 2 mũi cách nhau tối thiểu 12 tháng.
– Liều dùng: 0,5ml.
– Đường dùng: Tiêm dưới da.
Jevax – hàng Việt Nam chất lượng cao, là sản phẩm của Vabiotech (Việt Nam). So với Imojev, Jevax có đối tượng sử dụng hẹp hơn, chỉ phù hợp với trẻ từ 12 tháng tuổi và người trưởng thành.
Phác đồ tiêm Jevax như sau:
– Lịch tiêm: Tiêm nhiều mũi. Mũi 2 và mũi 1 cách nhau từ 7 đến 14 ngày. Mũi 3 và mũi 2 cách nhau tối thiểu 12 tháng. Các mũi còn lại hay mũi nhắc, cách mũi 3 và cách nhau 3 năm, cho đến khi bạn đủ 15 tuổi.
– Liều dùng: 0,5ml cho trẻ nhỏ hơn 3 tuổi và 1ml cho trẻ lớn hơn 3 tuổi.
– Đường dùng: Tiêm dưới da.
Trường hợp chuyển đổi từ Jevax sang Imojev, phác đồ tiêm sẽ như sau:
– Nếu đã tiêm 1 mũi Jevax, bạn cần tiêm thêm 2 mũi Imojev với khoảng cách giữa các mũi là: Mũi 1 Imojev cách mũi Jevax tối thiểu 2 tuần. Mũi 2 Imojev cách mũi 1 Imojev tối thiểu 12 tháng.
– Nếu đã tiêm 2 mũi Jevax, bạn cần tiêm 1 mũi Imojev với khoảng cách giữa mũi này và mũi 2 Jevax là tối thiểu 12 tháng.
– Nếu đã tiêm 3 mũi Jevax, bạn cần tiêm 1 mũi Imojev với khoảng cách giữa mũi này và mũi 3 Jevax là tối thiểu 12 tháng.
2.4. Giải đáp thắc mắc: Tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản bao nhiêu tiền?
Tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản hết bao nhiêu phụ thuộc loại vắc xin mà bạn lựa chọn. Cụ thể:
– 1 mũi vắc xin Imojev có giá khoảng 680.000 đồng. Như vậy, để hoàn thành việc chủng ngừa viêm não Nhật Bản bằng vắc xin Imojev, bạn cần khoảng 1.360.000 đồng.
– 1 mũi vắc xin Jevax có giá khoảng 170.000 đồng. Tuy nhiên, phác đồ tiêm Jevax bao gồm bao nhiêu mũi phụ thuộc tuổi tác của bạn. Ở mỗi độ tuổi bạn lại phải bỏ ra một khoản chi phí khác nhau để chủng ngừa viêm não Nhật Bản bằng Jevax.
Tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản hết bao nhiêu phụ thuộc loại vắc xin mà bạn lựa chọn. | thucuc | 1,153 |
Polyp cổ tử cung khi mang thai: những điều mẹ bầu nên biết
Polyp cổ tử cung khi mang thai có thể ảnh hưởng không tốt đến cả mẹ và bé
1. Polyp cổ tử cung là gì?
2. Nguyên nhân mắc polyp cổ tử cung khi mang thai?
2.1. Hormone estrogen tăng gây polyp cổ tử cung khi mang thai
2.2. Chưa điều trị dứt điểm các bệnh phụ khoa
2.3. Người có tiểu sử lạc nội mạc tử cung
2.4. Hệ quả của nạo phá thai không an toàn
Khám sức khỏe định kỳ là một trong những biện pháp phát hiện và điều trị các bệnh lý thường gặp, trong đó polyp cổ tử cung.
3. Polyp cổ tử cung có mang thai được không?
– Vô sinh hiếm muộn: Khi polyp phát triển to khiến nội mạc tử cung biến dạng, gây bất lợi cho quá trình thụ thai.
– Tăng khả năng cao mắc buồng trứng đa nang ảnh hưởng đến hệ thống sinh sản.
– Tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung: Các khối polyp lớn không được điều trị kịp thời dễ bị hoại tử, gây viêm nhiễm lan rộng tới các bộ phận liên quan. Lúc này sức khỏe sinh sản suy giảm rõ rệt và tăng nguy cơ mắc các bệnh lý nguy hiểm như ung thư cổ tử cung.
3. Polyp cổ tử cung khi mang thai gây nguy hiểm như thế nào?
– Polyp quá to hoặc quá nhiều: ảnh hưởng đến thai nhi khi bắt đầu lớn dần. Cụ thể, thai càng to càng bất lợi khi phải giành chỗ với các khối polyp to. Khi chuẩn bị sinh qua đường âm đạo của mẹ, vị trí của thai nhi phải nằm sát cổ tử cung. Lúc này các khối polyp làm cho mẹ khó sinh thường.
– Khối polyp sa vào lòng cổ tử cung: gây cản trở đường ra của bé, mẹ sẽ khó có khả năng sinh thường.
– Quá trình mang thai bị mắc polyp cổ tử cung còn có tác động lên vấn đề tâm lý, khiến mẹ bầu thường xuyên lo lắng, ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi.
– Đặc biệt, với các mẹ thực hiện phương pháp thụ tinh nhân tạo, polyp cổ tử cung làm tăng nguy cơ bị sảy thai và sinh non.
4. Biện pháp khắc phục polyp cổ tử cung khi mang thai hiện nay
4.1. Phương pháp nội khoa
Tiến hành phẫu thuật cắt polyp cổ tử cung đòi hỏi bác sĩ phải có chuyên môn cao.
4.2. Áp dụng ngoại khoa
– Xoắn polyp cổ tử cung: Trong trường hợp các khối u có kích thước bé, xoắn polyp thường sẽ được bác sĩ khuyên áp dụng đối với mẹ bầu. Đây chỉ là một tiểu phẫu đơn giản dùng kẹp polyp giữ phần chân rồi nhẹ nhàng vặn xoắn kéo polyp đi ra ngoài.
– Tiến hành phẫu thuật cắt polyp cổ tử cung: Trong trường hợp khối u quá to và tiểu phẫu không mang lại kết quả thì mẹ bầu có thể được bác sĩ chỉ định dùng cách khác. Cụ thể là phẫu thuật cắt bỏ polyp kết hợp với đốt chân polyp ngăn ngừa sự tái phát trong tương lai.
4.3. Một số cách phòng ngừa polyp tử cung cho phụ nữ có thai
– Chọn dung dịch vệ sinh phù hợp, không thụt rửa sâu hay xông hơi vùng kín.
– Mặc quần lót, trang phục thoải mái, thoáng mát để hạn chế vi khuẩn gây viêm nhiễm vùng kín
– Sau khi vệ sinh, cần dùng khăn mềm hoặc giấy vệ sinh lau nhẹ nhàng vùng kín
– Không nên sử dụng băng vệ sinh hàng ngày thường xuyên, không sử dụng nước hoa vùng kín
– Tuyệt đối không quan hệ tình dục 1 tháng sau khi điều trị
– Chế độ ăn uống lành mạnh, bổ sung nhiều dưỡng chất để nhanh chóng phục hồi sức khỏe cho cả mẹ và thai nhi | thucuc | 678 |
Nhồi máu cơ tim không tắc nghẽn động mạch vành, vì sao?
Nhồi máu cơ tim không tắc nghẽn động mạch vành là như thế nào? Đau tim, nhồi máu cơ tim không phải là một vấn đề đơn giản. Khi nghĩ đến cơn đau tim, chúng ta thường hình dung ra tình huống động mạch vành bị tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn, dẫn đến giảm lưu lượng máu đến cơ tim. Sự tắc nghẽn này thường xảy ra do sự tích tụ các chất béo tích tụ, được gọi là xơ vữa động mạch. Tuy nhiên, không phải tất cả các cơn đau tim đều theo mô hình truyền thống này. Tồn tại một tình trạng được gọi là MINOCA, viết tắt của "Nhồi máu cơ tim không tắc nghẽn động mạch vành". Với MINOCA, các cá nhân trải qua cơn đau tim mà không có bất kỳ tắc nghẽn đáng kể nào trong động mạch vành.
1. Nhồi máu cơ tim không tắc nghẽn động mạch vành (MINOCA)
MINOCA là một hiện tượng tương đối hiếm gặp xảy ra khi các cá nhân gặp phải các triệu chứng nhồi máu cơ tim (đau tim), bao gồm đau ngực, khó thở và men tim bất thường, tuy nhiên chụp động mạch cho thấy không có tắc nghẽn lớn trong động mạch vành của họ.Mặc dù MINOCA ít phổ biến hơn các cơn đau tim do bệnh động mạch vành tắc nghẽn nhưng nó không hiếm như người ta nghĩ. Theo một số nghiên cứu MINOCA được xác định có trong khoảng 5-6% tổng số trường hợp đau tim. Tỷ lệ này thay đổi tùy thuộc vào dân số được nghiên cứu, với tỷ lệ xuất hiện cao hơn ở phụ nữ, người trẻ tuổi và những người có ít yếu tố nguy cơ tim mạch truyền thống hơn.
Đau ngực là 1 trong các triệu chứng của căn bệnh nhồi máu cơ tim không tắc nghẽn động mạch
2. Nguyên nhân gây nên nhồi máu cơ tim không tắc nghẽn động mạch vành (MINOCA)
Một số nguyên nhân gây nên nhồi máu cơ tim không tắc nghẽn động mạch vành có thể kể đến như:
2.1 Rối loạn chức năng vi mạch vành:
Một giả thuyết hàng đầu cho rằng MINOCA có thể liên quan đến rối loạn chức năng ở các mạch máu nhỏ hơn cung cấp máu cho cơ tim, được gọi là rối loạn chức năng vi mạch vành. Những mạch máu này có thể không được nhìn thấy khi chụp động mạch vành tiêu chuẩn và rối loạn chức năng của chúng có thể dẫn đến giảm lưu lượng máu đến tim, gây ra cơn đau tim.
2.2 Xói mòn mảng xơ vữa hoặc co thắt động mạch vành:
Trong một số trường hợp, những người mắc MINOCA có thể có mảng bám không ổn định trong động mạch vành, có thể vỡ và gây ra cục máu đông tạm thời ngăn chặn lưu lượng máu. Ngoài ra, co thắt động mạch vành có thể dẫn đến giảm tạm thời lượng máu cung cấp cho cơ tim.
2.3. Nguyên nhân không phải do xơ vữa động mạch:
MINOCA cũng có thể xuất phát từ các nguyên nhân không phải do xơ vữa động mạch như bóc tách động mạch vành, huyết khối (hình thành cục máu đông ở nơi khác trong cơ thể) hoặc dị thường động mạch vành (cấu trúc mạch tim bất thường).Ngoài ra, cũng có một số nguyên nhân khác như giảm độ thanh thải Troponin, tăng áp lực buồng tim phải, viêm nhiễm (viêm cơ tim cấp), bệnh lý tăng đông máu.
3. Tiên lượng của nhồi máu cơ tim không tắc nghẽn động mạch vành (MINOCA)
Một trong những câu hỏi quan trọng liên đến MINOCA là tiên lượng của nó và kết quả tốt hơn hay xấu hơn so với các cơn đau tim do bệnh động mạch vành tắc nghẽn? Câu trả lời không đơn giản vì tiên lượng có thể khác nhau tùy thuộc vào nguyên nhân cơ bản và các yếu tố cá nhân.Nghiên cứu cho thấy rằng nhìn chung, những người mắc bệnh MINOCA có xu hướng tiên lượng ngắn hạn tốt hơn so với những người mắc bệnh động mạch vành tắc nghẽn. Tuy nhiên, về lâu dài có nguy cơ gia tăng các biến cố tim mạch tái phát, bao gồm đau tim và suy tim.
Bệnh có thể gia tăng biến cố tim mạch tái phát
4. Chẩn đoán MINOCA như thế nào?
MINOCA có thể được chuẩn đoán dự trên những bất thường về enzym trong máu cho tháy cơ tim bị tổn thưởng. Việc đặt ống thông giúp chứng minh không xuất hiện tắc nghẽn và xác nhận rằng không có động mạch vào bị tắc từ 50% trở lên. Các xét nghiệm hình ảnh khác cũng sẽ giúp xác định (khu trú) vùng giới hạn cơ tim bị tổn thương.MRI tim hoặc hình ảnh trực tiếp bên trong động mạch vành có thể hữu ích nếu chẩn đoán không rõ ràng. Bạn cũng có thể được đánh giá về xu hướng tăng hình thành cục máu đông. Và việc quan trọng là phải loại trừ các nguyên nhân khác có thể gây ra cơn đau tim.
5. Kiểm soát và điều trị MINOCA
Vì MINOCA có nhiều nguyên nhân khác nhau nên việc tìm ra nguyên nhân chính xác là điều cần thiết để bác sĩ lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp. Điều trị MINOCA liên quan đến việc giải quyết các nguyên nhân cơ bản, có thể đa dạng và phức tạp. Phương pháp điều trị có thể bao gồm:
5.1 Xác định và điều trị rối loạn chức năng vi mạch vành:
Nếu nghi ngờ rối loạn chức năng vi mạch vành, các loại thuốc như thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn beta và thuốc chẹn kênh canxi có thể được kê đơn để chống co thắt cải thiện lưu lượng máu đến tim.
5.2 Liệu pháp kháng tiểu cầu:
Trong trường hợp nguyên nhân là do hình thành mảng bám hoặc cục máu đông không ổn định, thuốc chống tiểu cầu như aspirin và thuốc ức chế P2Y12 có thể được sử dụng để giảm nguy cơ tái phát.
5.3 Điều chỉnh lối sống:
Thay đổi lối sống, chẳng hạn như bỏ hút thuốc, kiểm soát huyết áp và cải thiện mức cholesterol, là rất quan trọng để giảm các yếu tố nguy cơ tim mạch.
Ăn rau củ để cải thiện sức khoẻ tim mạch
5.4 Đánh giá toàn diện:
Đánh giá chuyên sâu là điều cần thiết để xác định và điều trị bất kỳ tình trạng tiềm ẩn nào có thể góp phần gây ra MINOCA, chẳng hạn như các bệnh tự miễn, rối loạn tăng đông máu hoặc mất cân bằng nội tiết tố.MINOCA, hay nhồi máu cơ tim có động mạch vành không tắc nghẽn, là một tình trạng phức tạp. Mặc dù nó có thể không liên quan đến động mạch bị tắc nghẽn nhưng đây là một vấn đề y tế quan trọng có thể gây ra hậu quả ngắn hạn và dài hạn cho những người bị ảnh hưởng.Các nghiên cứu về MINOCA vẫn đang được tiến hành, với các nhà khoa học và bác sĩ lâm sàng làm việc để gia tăng hiểu biết về nó và phát triển các phương pháp điều trị phù hợp. Đồng thời, việc nhận biết sớm, đánh giá toàn diện và phương pháp chăm sóc là rất quan trọng trong việc việc điều trị MINOCA và hỗ trợ các cá nhân bị ảnh hưởng trên con đường phục hồi và sức khỏe tim mạch tốt hơn. Các nhà nghiên cứu cũng cho rằng những bệnh nhân MINOCA sử dụng liệu pháp chữa trị nhồi máu cơ tim tiêu chuẩn cũng cho thấy kết quá lâu dài tốt hơn. | vinmec | 1,303 |
Những nguyên nhân chảy máu cam không thể bỏ qua
Chảy máu cam là hiện tượng xuất huyết ở khoang mũi và xảy ra khá phổ biến. Tình trạng này có thể lành tính nhưng đôi khi cũng là dấu hiệu của những căn bệnh nguy hiểm.
1. Những điều cần biết về tình trạng chảy máu cam
Chảy máu cam là tình trạng ở một bên hoặc cả hai bên khoang mũi bị xuất huyết. Thường thì tình trạng này ko gây nguy hiểm và có thể tự xử lý nhanh chóng.
Thời điểm dễ xảy ra tình trạng này nhất là vào mùa đông khi môi trường không khí khô và có độ ẩm thấp. Lúc này, niêm mạc mũi rất dễ tổn thương khiến cho các mạch máu bị vỡ, gây ra tình trạng chảy máu cam.
Có 2 loại chảy máu cam, đó chính là:
Chảy máu mũi trước
Tình trạng chảy máu mũi trước thường rất phổ biến và xảy ra khi các mạch máu dày đặc ở vách ngăn hai bên khoang mũi bị vỡ. Đối với trường hợp này, tình trạng xuất huyết thường chỉ xảy ra ở một bên khoang mũi với một lượng khá ít nhưng lại có thể kéo dài. Khi được sơ cứu cũng như có cách xử lý kịp thời, máu sẽ ngừng chảy sau vài phút.
Đối tượng thường gặp phải tình trạng chảy máu mũi trước, thường là những người sống ở những nơi có khí hậu khô hanh và lạnh lẽo. Bên cạnh đó, việc sử dụng máy lạnh hoặc lò sưởi nhiều cũng khiến cho niêm mạc mũi bị khô, đóng vảy, nứt nẻ và dẫn đến chảy máu.
Chảy máu mũi sau
So với trường hợp chảy máu mũi trước thì chảy máu mũi sau chỉ chiếm khoảng 10% và thường xảy ra bởi những chấn thương ở vùng mặt mũi, người cao tuổi hoặc bị huyết áp cao.
Máu sẽ chảy ra từ các phần ở sâu bên trong mũi với một lượng khá nhiều. Do vậy, nếu không có biện pháp cầm máu kịp thời sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng cho người bệnh.
2. Nguyên nhân chảy máu cam ít người biết
Chảy máu cam thường xuất hiện ở trẻ em nhiều hơn người lớn. Đa phần tình trạng này sẽ xảy ra một cách đột ngột. Nguyên nhân chảy máu cam là do các mạch máu ở bên trong khoang mũi bị vỡ bởi những chấn thương hoặc nhiễm trùng bất thường.
Dưới đây là một số nguyên nhân gây ra tình trạng chảy máu cam:
Thời tiết: Khi thời tiết quá khô, lạnh hoặc nóng sẽ khiến cho độ ẩm của không khí không đủ cung cấp cho niêm mạc mũi. Điều này sẽ làm cho các mạch máu bị nhạy cảm và rất dễ vỡ. Đặc biệt, rất nhiều người xảy ra tình trạng này vào thời điểm giao mùa vì cơ thể vẫn chưa làm quen được với sự thay đổi của thời tiết.
Bị dị ứng hoặc cảm lạnh: Khi chúng ta mắc phải hai tình trạng này, khoang mũi rất dễ bị viêm. Đây là nguyên nhân khiến cho các mạch máu rất dễ bị tổn thương, giãn ra và sung huyết.
Bệnh lý: Khi chúng ta mắc phải các bệnh về máu, tim mạch hoặc mãn tính như rối loạn đông máu, huyết áp cao, suy thận,… đều có thể gây ra tình trạng chảy máu cam.
Khói bụi và hóa chất: Khi cơ thể tiếp xúc với quá nhiều khói bụi và hóa chất từ xăng dầu, axit sunfuric hay chất thải công nghiệp,… có thể khiến cho vùng niêm mạc mũi bị tổn thương và rất dễ bị chảy máu.
Vách ngăn mũi bị vẹo: Đây cũng là nguyên nhân làm tăng nguy cơ chảy máu cam. Bởi vì, khi bị vẹo vách ngăn mũi khiến cho không khí đi vào 2 bên khoang mũi không đồng đều làm viêm mạc mũi bị khô.
Sử dụng thuốc điều trị: Nguyên nhân chảy máu cam cũng có thể do sử dụng các loại thuốc chống đông máu, thuốc kháng viêm hay thuốc xịt mũi,...
Uống bia rượu và sử dụng chất kích thích: Những người quá lạm dụng bia rượu và chất kích thích sẽ rất dễ gặp phải các vấn đề liên quan đến máu như làm giảm tiểu cầu và rối loạn đông máu.
Ngoài ra, còn rất nhiều nguyên nhân khác như bị chấn thương, dị vật rơi vào mũi, thiếu vitamin C hoặc K,… Bên cạnh đó, thói quen ngoáy mũi mạnh cũng làm tăng nguy cơ chảy máu cam.
3. Những việc cần làm khi bị chảy máu cam
Chảy máu cam là tình trạng xảy ra khá phổ biến. Tuy nhiên, khi gặp phải trường hợp này không được chủ quan và cần phải có biện pháp xử lý kịp thời để không gây nguy hiểm cho người bệnh.
Khi xảy ra tình trạng này, chúng ta nên ngồi thẳng người, đầu hơi nghiêng về phía trước rồi dùng tay bóp chặt cánh mũi lại và thở bằng miệng trong tầm 10 đến 15 phút. Điều này sẽ giúp máu ngừng chảy. Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng tăm bông có tẩm thuốc co mạch để bôi vào vùng bị chảy máu.
Lưu ý, không nên ngửa đầu về phía sau khi bị chảy máu cam vì sẽ khiến cho máu chảy ngược vào phía họng và khí quản, gây ra nhiều vấn đề về hô hấp. Bên cạnh đó, cần phải đến bác sĩ ngay khi xuất hiện các tình trạng như khó thở, truỵ mạch, máu chảy nhiều và không thể kiểm soát được,…
4. Làm thế nào để tránh bị chảy máu cam?
Chảy máu cam thường xảy ra đột ngột và rất khó để kiểm soát. Từ những nguyên nhân chảy máu cam đã kể trên, chúng ta sẽ có các cách phòng tránh, như sau:
Không được ngoáy mũi nhiều hoặc quá mạnh. Bên cạnh đó, cần phải hạn chế những tác động mạnh có thể xảy ra ở vùng mặt và cụ thể là mũi.
Đeo khẩu trang bảo vệ mũi khi ra ngoài.
Không nên sử dụng điều hoà hoặc lò sưởi quá lâu.
Cần phải vệ sinh mũi hàng ngày và đúng cách. Khuyến khích nên rửa mũi bằng nước muối sinh lý.
Cung cấp cho cơ thể đầy đủ chất, đặc biệt là vitamin C. | medlatec | 1,057 |
Hendra virus gây bệnh gì và có nguy hiểm không?
Hendra virus là một thành viên thuộc chi Henipavirus, họ Paramyxoviridae, được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1994. Virus này là nguyên nhân gây ra các đợt dịch bệnh trên ngựa và người ở Úc, và cũng là loại virus mới được phát hiện gần đây tại Trung Quốc.
1. Nguồn lây Hendra virus
Hendra cùng với Nipah là hai loại virus thuộc chi Henipavirus với khả năng lây bệnh cao cho người cũng như các động vật có vú khác. Bên cạnh đó, gần đây, tại Trung Quốc đã phát hiện tới 35 trường hợp nhiễm Langya henipavirus cũng thuộc chi này.
Langya không phải mới xuất hiện mà đã được tìm thấy sự tồn tại từ năm 2018 song đến nay, chúng đã gây ra số lượng ca mắc gia tăng đáng kể. Điều này cho thấy chi Henipavirus đang tiếp tục có những biến đổi phức tạp và khó lường, có thể gây ra nhiều lo ngại cho sức khỏe con người.
Những con cáo bay hay còn gọi là dơi ăn quả (tên khoa học là Pteropus) được xem là ổ chứa của virus Hendra, chúng phần lớn tập trung ở một số vùng như: Đông Nam Á, Nam Á, Đông Phi, Úc và một số đảo thuộc Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương.
Khi những con dơi ăn quả này bị nhiễm bệnh, virus có thể theo nước bọt, nước tiểu và phân của chúng ra môi trường bên ngoài. Tiếp đó, những con ngựa có thể vô tình trở thành vật trung gian truyền bệnh khi tiếp xúc với các chất dịch này qua việc gặm cỏ.
Hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa tìm được bằng chứng khẳng định loại virus này lây trực tiếp từ dơi sang người hoặc từ người sang người mà chủ yếu là do người tiếp xúc với chất thải, mô hoặc dịch cơ thể của ngựa bị bệnh.
Có thể thấy dơi chính là động vật có thể khiến lây truyền rất nhiều loại virus gây bệnh nguy hiểm, chẳng hạn như Corona hay Marburg và cả virus thuộc chi Henipavirus.
Nguyên nhân là vì vốn là động vật có vú, song chúng biết bay, có nhiều kích cỡ và có một hệ thống miễn dịch khá đặc biệt, giúp chúng có thể chung sống với nhiều loại mầm bệnh nguy hiểm và vô tình trở thành vật truyền bệnh cho các động vật khác.
Qua kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học, có thể thấy virus Hendra được tìm thấy trong tất cả các loài thuộc họ dơi ăn hoa quả tại Úc. Chính vì vậy, những người sống trong khu vực phân bố của dơi ăn hoa quả hoặc có nghề nghiệp tiếp xúc với những con ngựa thuộc những khu vực này có nguy cơ mắc bệnh cao.
Điều này có nghĩa là người chăn nuôi, chăm sóc, bác sĩ thú y,… là những đối tượng cần phải cẩn trọng trước bệnh.
2. Hendra virus gây bệnh gì?
Năm 1994, một đợt bùng phát dịch bệnh do Hendra virus gây ra tại Australia đã khiến cho một số con ngựa cùng với những người huấn luyện chúng chết do bệnh phổi đi kèm với các dấu hiệu của xuất huyết.
Sau khi đi vào cơ thể, loại virus này có thể ủ bệnh trong thời gian khoảng 9 tới 16 ngày, sau đó, gây ra các triệu chứng về đường hô hấp khiến liên tưởng đến cúm giai đoạn nặng, chẳng hạn như: đau cơ, đau người, sốt, ho, viêm họng. Một số trường hợp, bệnh tiến triển thành viêm não và gây tử vong.
Mặc dù cho đến nay, số lượng người nhiễm không lớn song tỷ lệ tử vong do bệnh lại rất cao, có thể lên tới hơn 50%. Điều này cũng lý giải vì sao các virus thuộc chi Henipavirus lại được Tổ chức Y tế Thế giới xếp vào cấp độ 4, rất nguy hiểm cho con người.
Các nhà khoa học đã tìm ra loại vắc xin phòng virus Hendra cho ngựa từ tháng 11 năm 2012, điều này giúp hạn chế việc lây lan của virus từ ngựa sang cho người. Cho đến nay, việc nghiên cứu, ứng dụng vắc xin cho người chưa có kết quả.
Chính vì vậy, việc điều trị chủ yếu là khắc phục triệu chứng và hạn chế biến chứng có thể xảy ra. Hiện nay, cũng chưa có loại thuốc nào được chỉ định đặc trị cho bệnh, thuốc Ribavirin mặc dù cho kết quả trong điều kiện thí nghiệm song chưa được ứng dụng trong thực tế.
Việc xét nghiệm chẩn đoán được thực hiện chủ yếu qua hai phương pháp RT-PCR và ELISA.
3. Phòng ngừa việc nhiễm bệnh như thế nào?
Trước những diễn biến phức tạp của bệnh gây ra bởi virus thuộc họ Henipa trong khi COVID-19 tiếp tục xuất hiện biến chủng mới và nhiều bệnh có dấu hiệu phức tạp trở lại, nguy cơ đe dọa tới sức khỏe con người ngày càng lớn.
Để đảm bảo an toàn trước Hendra virus, có thể thực hiện một số khuyến cáo như:
Hạn chế sử dụng động vật hoang dã làm thức ăn
Đặc biệt, cần xóa bỏ thói quen ăn thịt dơi tại một số quốc gia trên thế giới bởi đây chính là vật chủ mang nhiều mầm bệnh nguy hiểm.
Các loại động vật hoang dã tồn tại trong tự nhiên nên rất khó để con người kiểm soát được độ an toàn của chúng. Vì vậy, không tiêu thụ, ăn uống là cách tốt để chúng ta có thể tự bảo vệ.
Tăng cường ý thức bảo vệ môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái
Theo một số nghiên cứu được đưa cho thấy nạn phá rừng gia tăng ở Úc có thể là một trong những nguyên nhân khiến cho virus này phát tán mạnh hơn. Nguyên nhân bởi vì thông thường, loài dơi này kiếm ăn trên cây ở phần lớn thời gian trong một năm.
Tuy nhiên, do rừng bị tàn phá, chúng buộc phải di chuyển sang các địa bàn khác nhằm tìm nguồn thức ăn. Điều này khiến cho việc tiếp xúc giữa chúng với ngựa trở nên thường xuyên hơn càng khiến tăng nguy cơ bệnh tật. Chính vì vậy, việc thực hiện trồng lại rừng tại các khu vực quan trọng, tập trung sinh sống của dơi có thể giúp giảm nguy cơ lây lan virus.
Tiêm vắc xin phòng virus Hendra cho ngựa, đảm bảo an toàn lao động
Thực hiện tiêm vắc xin cho ngựa, đặc biệt tại các vùng có sự tồn tại của loài dơi mang bệnh là điều cần thiết. Cùng với đó, trong quá trình chăm sóc, chăn nuôi hoặc chữa bệnh cho ngựa, đặc biệt trường hợp có nguy cơ cao, người thực hiện nên được trang bị đầy đủ các dụng cụ bảo hộ nhằm đảm bảo an toàn.
Giữ vệ sinh
Bao gồm cả vệ sinh trong ăn uống và sinh hoạt hàng ngày, nên sử dụng thực phẩm có xuất xứ rõ ràng, được chứng nhận an toàn.
Từ khi xuất hiện cho tới nay, virus này đã gây ra một số đợt dịch lớn tại Úc với tỷ lệ tử vong ở cả người và ngựa rất cao nên chúng ta cần nâng cao ý thức cảnh giác. | medlatec | 1,229 |
Phòng các tai nạn về mắt trong dịp Tết
Dịp Tết năm nào BV Mắt Trung ương cũng tiếp nhận nhiều trường hợp bị chấn thương mắt trong dịp Tết như bị pháo nổ, súng bắn đạn nhựa hay trẻ em chơi đùa không có sự giám sát của người lớn đã vô tình chọc vật nhọn vào mắt nhau...
Bỗng nhiên thành mù vì tai nạn
Mới đây nhất, tại BV chợ Rẫy đã phải phẫu thuật bỏ mắt trái của một bệnh nhân do bị chấn thương khi trái pháo tự chế phát nổ bay thẳng vào mắt. Hậu quả của vụ tai nạn khiến người bệnh rất hoảng loạn, lo lắng, tinh thần không ổn định vì chưa thể chấp nhận được mình đang có hai mắt tinh anh bình thường, bỗng nhiên vì một tai nạn không lường trước mà mất đi một mắt.
Theo BS Hoàng Cương, BV Mắt Trung ương,
trong cuộc sống, tai nạn là những điều hoàn toàn bất ngờ và không chừa bất kỳ ai. Tuy nhiên, những tai nạn về mắt phần lớn là những tai nạn có thể phòng ngừa, nhưng vì sự chủ quan nên khi xảy ra, nhiều người hối tiếc nhưng “sự đã rồi”, không thể làm lại được như cũ.
BS Cương cho biết, thời điểm này mới rục rịch tết mà các buổi giao ban chuyên môn của bệnh viện đã nóng lên bởi tai nạn mắt. Đêm trực nào cũng phải xử trí tai nạn, ngày nào cũng có người mù vì tai nạn.
“Tết đến ai cũng vội vã mong hoàn thành công việc để về nhà, về quê vui tết. Mong muốn là vậy nhưng có ai nói “ vội chưa chắc đã nhanh” thì thật quá đúng! Anh thợ mỏ than Quảng Ninh hiện đang nằm ở khoa Chấn thương cũng vì vội mà bỏ qua một qui trình trong khâu nổ mìn khai thác than. Mìn nổ sớm khiến một tay anh bị cụt, toàn bộ vùng cổ mặt đầy dấu tích của đất đá và thuốc nổ, một mắt coi như hỏng, mắt còn lại chỉ còn nhìn được lờ mờ. Tết này chắc chắn phải nằm ở bệnh viện rồi. Tương lai trở lên mờ mịt sau chốc lát vội vàng, có chút cẩu thả”, BS Cương nói.
Hay có những người khi tham gia giao thông, đi quá tốc độ, không đội mũ bảo hiểm là nguyên nhân của vô số tai nạn trong dịp tết. Đêm nào cũng có tai nạn ngã xe khiến mặt mũi rách nát, biến dạng. Mi mắt chảy máu nhiều, đường dẫn nước mắt bị đứt. Các kíp trực lại phải làm việc suốt đêm, khi thì mổ tại viện, khi lại phải sang bệnh viện Việt-Đức hội chẩn hoặc mổ phối hợp. Bệnh nhân thì khổ nhất rồi nhưng nhân viên y tế cũng đâu có sướng.
BS Cương cũng cảnh báo, trong những ngày Tết, người lớn ngập đầu bởi việc
dọn dẹp, trang trí, nấu nướng để trẻ em tự chơi đùa. Người lớn thì có nguy cơ mỡ bắn vào mắt khi nấu ăn (do không dùng kính bảo hộ), trẻ em thì chạy nhảy, cầm vật sắc nhọn chơi đùa, đuổi nhau rồi không may chọc vật nhọn vào mắt, cành nhọn của đào, quất trang trí trong nhà đâm vào mắt...
Tai họa cũng có thể nằm trong chính những món quà hay đồ chơi chúng ta tặng trẻ em. Tết năm 2010 bệnh viện Mắt TW đã cấp cứu hàng chục vụ tai nạn do súng bắn bi, pháo hoa, pháo thăng thiên có xuất xứ từ Trung Quốc. Đành rằng trong những dịp lễ tết rất khó từ chối yêu cầu về đồ chơi của trẻ em, nhưng chúng ta nên biết từ chối chính vì sự an tòan của chúng, mua những đồ chơi an toàn với trẻ.
Các bác sỹ nhãn khoa khuyên các bậc cha mẹ nên xem kỹ những ghi chú trên đồ chơi, để từ đó chọn lựa được những món quà phù hợp với lứa tuổi và sự phát triển của trẻ. Tránh mua đồ chơi có những chi tiết nhọn, nhô ra hoặc có thể bắn ra được. Luôn để mắt đến bọn trẻ khi chúng chơi những đồ chơi hoặc những trò chơi có nguy cơ gây chấn thương.
“Đừng rời mắt khỏi con trẻ, nên tạo không gian an toàn cho trẻ vui chơi.
Tôi vừa phải mổ cho em bé bị anh trai chơi đùa bằng kìm nhọn, vô tình làm hỏng đi một mắt của em. Không giám sát trẻ, không chỉ có nguy cơ gặp các chấn thương về mắt mà còn có nguy cơ bị các thương tích toàn thân khác”, BS Cương cảnh báo.
Xử trí nhanh khi bị chấn thương mắt
Theo thống kê, có đến 90% tai nạn mắt có thể phòng tránh được, 50% chỉ đơn giản là đeo kính khi có mặt ở trong điều kiện nhạy cảm cho mắt. Tai nạn xảy ra mọi lúc mọi nơi. Thế nhưng ở nhà là nhiều nhất 47%, khi vui chơi nhất là chơi thể thao là 15%, 16% do công việc, tai nạn giao thông là 12%, 14% là trong các hòan cảnh khác.
Nếu chẳng may tai nạn tuyệt đối không nên vội mà làm bừa, không nên ấn đè mạnh hay day dịt vết thương ở mắt; Không nên cố gắng tự lấy dị vật đang ở trên mắt; Không tự tra nhỏ thuốc hay tra thuốc mỡ vào mắt
Còn khi bị chất lỏng bắn vào mắt gây tổn thương bỏng như dầu mỡ, axit bắn vào thì nên rửa mắt dưới vòi nước khoảng 15 phút.
Với vết thương có chảy máu chỉ nên băng che, vết thương có sưng nề và bầm tím có thể đắp đá hoặc nước lạnh.
Còn khi bị bụi vào mắt có thể nhúng mắt vào bát hoặc cốc nước, mở mắt to và chớp mắt 4-5 lần để bụi trôi ra. | medlatec | 997 |
Nguyên nhân gây bệnh viêm amidan
Tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh viêm amidan để từ đó có cách phòng tránh hiệu quả là việc làm rất cần thiết. Bởi đây là bệnh phổ biến, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn tới nhiều biến chứng nghiêm trọng.
Nguyên nhân thường gặp gây bệnh viêm amidan
Hầu hết các trường hợp mắc bệnh viêm amidan là do nhiễm vi rút.
Hầu hết các trường hợp mắc bệnh viêm amidan là do nhiễm vi rút. Các loại vi rút có thể dẫn tới sự phát triển của căn bệnh này bao gồm:
Trong trường hợp hiếm gặp, viêm amidan cũng có thể được gây ra bởi virus Epstein-Barr – gây sốt tuyến. Những người bị viêm amidan do loại vi rút này sẽ cảm thấy rất mệt mỏi, đau họng và hạch bạch huyết ở cổ họng bị sưng lên kèm theo sốt.
Viêm amidan do vi khuẩn
Viêm amidan do vi khuẩn có thể được gây ra bởi một số loại vi khuẩn khác nhau, nhưng thường là do vi khuẩn nhóm A Streptococcus.
Trước đây các bệnh nhiễm khuẩn nghiêm trọng, chẳng hạn như bạch cầu và sốt thấp khớp cũng có liên quan tới viêm amidan. Tuy nhiên hiện tại tình trạng này rất hiếm khi xảy ra bởi vì bệnh bạch cầu và sốt thấp khớp đều được tiêm phòng cũng như có các phương pháp điều trị hiệu quả hơn.
Bệnh viêm amidan lây lan như thế nào?
Khi bị viêm amidan nên dành thời gian nghỉ ngơi ở nhà, tránh tụ tập nơi đông người, hạn chế lây nhiễm cho những người xung quanh.
Viêm amidan không lây lan nhưng các bệnh lý tiềm ẩn dẫn tới sự phát triển của căn bệnh này lại có thể lan truyền.
Chẳng hạn như cảm lạnh, cảm cúm do virus có thể lây lan qua tiếp xúc gần gũi với người mắc bệnh.
Khi người bệnh ho hoặc hắt hơi, virus được chứa trong hàng triệu hạt nước bọt li ti đi ra khỏi miệng và mũi. Những người xung quanh có thể nhiễm bệnh nếu vô tình tiếp xúc với những hạt có chứa vi rút. Điều này được gọi là tiếp xúc trực tiếp.
Tuy nhiên nguy cơ mắc bệnh có thể diễn ra nếu chạm phải bề mặt có chứa các hạt mang vi rút và sau đó vô tình chạm vào mặt, mũi của bản thân. Đây được gọi là tiếp xúc gián tiếp.
Để phòng tránh bệnh viêm amidan, chúng ta nên giữ gìn vệ sinh thật tốt, chẳng hạn: | thucuc | 438 |
Lợi ích vô giá của giấc ngủ
Giấc ngủ vô cùng quan trọng, đặc biệt với người cao tuổi (NCT). Cần làm gì để có giấc ngủ tốt?
Những lợi ích
Chu kỳ ngủ - thức của con người được quy định bởi một đồng hồ sinh học trong bộ não, nó luôn cân bằng thời gian ngủ và thức của cơ thể con người. Vì vậy, giấc ngủ
luôn được điều chỉnh đồng hồ sinh học của cơ thể, giúp cho bộ não được nghỉ ngơi, loại trừ sự căng thẳng thần kinh (stress), giúp tăng cường khả năng tập trung trí nhớ. Giấc ngủ
sẽ tạo nên sự hồ hởi, phấn chấn làm quên đi sự mệt mỏi hoặc sự đau đớn của bệnh tật.
Lúc ngủ, trái tim
được giảm cường độ hoạt động, nhịp độ của hệ tuần hoàn sẽ ổn định hơn, nhịp thở nhẹ nhàng hơn và huyết áp
giảm hơn lúc thức (lúc đang ngủ vào khoảng nửa đêm gần sáng huyết áp đỉnh thấp hơn bình thường khoảng 20mm
Hg).
Giấc ngủ tốt (ngủ sâu, không thức giấc, không có ác mộng…) là một phần cơ bản của cuộc sống khỏe mạnh, giúp cho mọi hoạt động của cơ thể và trạng thái tinh thần được cải thiện. Bởi vì, giấc ngủ sẽ làm tiêu hao sự mệt mỏi, khôi phục sức lực đã mất, giữ cho thần kinh được cân bằng, bảo vệ đại não, vì thế làm cho tinh thần ôn hòa, cởi mở, có tác dụng khôi phục và tăng cường trí nhớ, nâng cao hiệu suất trong công việc; đặc biệt, thể hiện rõ ở những người tuy tuổi đã cao nhưng vẫn thường xuyên phải lao động trí óc, căng thẳng (những nhà nghiên cứu, nhà khoa học).
Khi ngủ, các hoóc-môn sinh trưởng trong cơ thể được tiết ra nhiều hơn, các hoóc-môn này có tác dụng chống lại sự xâm nhập của các tác nhân gây bất lợi cho cơ thể (vi khuẩn, virút gây bệnh và các yếu tố xấu khác). Bên cạnh đó, giấc ngủ cũng góp phần làm chậm sự già yếu và kéo dài tuổi thọ của mỗi một người. Nếu thiếu ngủ hoặc bị rối loạn giấc ngủ kéo dài sẽ ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, tuổi thọ và công việc hàng ngày (bao gồm những công việc đơn giản nhất).
Nếu thiếu ngủ kéo dài sẽ dẫn đến rối loạn, suy nhược thần kinh (dễ cau có, nổi nóng, khó kiềm chế bản thân) và có thể tạo điều kiện cho bệnh tật xuất hiện hoặc tái xuất hiện. Thiếu ngủ còn ảnh hưởng đến nồng độ các hoóc-môn trong cơ thể làm xuất hiện bệnh tật (rối loạn nồng độ hoóc-môn tuyến giáp trong máu, có thể dẫn đến bệnh tăng huyết áp).
Làm gì để có giấc ngủ tốt?
Muốn có giấc ngủ tốt, NCT nên có tập luyện để thành thói quen
tốt, đặc biệt ở người luôn có rối loạn giấc ngủ với nhiều lý do khác nhau. Vì vậy, NCT trong mỗi một ngày nên ngủ đủ thời gian (khoảng từ 7 - 8 tiếng đồng hồ là tốt nhất, bao gồm cả giấc ngủ trưa ngắn). Nên có thói quen đi ngủ đúng giờ (cả ngủ trưa và ngủ buổi tôi) và thức dậy đúng theo một thời gian cố định (những lúc đầu nên đặt chuông báo thức, về sau đã thành thói quen, có thể không cần động tác này). Việc làm này sẽ làm tăng cường thêm chức năng sinh học và có thể giúp NCT dễ ngủ hơn vào ban đêm (ngay cả người trẻ tuổi). Để có giấc ngủ tốt, bên cạnh đó cần quan tâm đến các yếu tố liên quan như: phòng ngủ thoáng, mát, hạn chế ánh sáng đến mức tối đa (dùng đèn ngủ có độ chiếu sáng thấp nhất có thể), giường ngủ sạch sẽ, chăn, ga, gối đệm thích hợp (ga mềm mại, đệm có độ cứng thích hợp với từng người). Phòng ngủ của NCT nên bố trí ở nơi yên tĩnh, ít người qua lại, thoáng nhưng tránh gió lùa. Mùa lạnh, rét cần có chăn, đệm đủ ấm để tránh lạnh ảnh hưởng đến giấc ngủ và còn liên quan đến sức khỏe của những người mang trong mình bệnh tật, bưởi vì, nếu cảm lạnh thì rất nguy hiểm (bệnh tim mạch, hô hấp, tiêu hóa…).
Nếu ăn, uống không hợp lý sẽ ảnh hưởng không tốt cho giấc ngủ. Vì vậy, không nên đi ngủ khi bụng đói (không được bỏ bữa, nhất là bữa tối) và càng không nên ăn quá no trước khi đi ngủ tối. Với NCT thì nên ăn các loại thức ăn mềm, dễ tiêu để tránh rối loạn tiêu hóa (đầy bụng, ậm ạch) gây mất ngủ. Không nên uống nhiều nước trước khi đi ngủ sẽ gây đi tiểu đêm ảnh hưởng lớn đến giấc ngủ. NCT cũng cần hạn chế đến mức tối đa hoặc tốt nhất là kiêng hẳn rượu, bia, cà phê, trà đặc, thuốc lá trước khi đi ngủ tối. Cần tích cực điều trị các bệnh mãn tính, đặc biệt là các bệnh hay gây sự về đêm (bệnh dạ dày, đại tràng, bệnh hen suyễn, khí phế thũng, giãn phế quản, dị dứng…).
Ngoài ra để có giấc ngủ tốt, NCT nên vận động cơ thể một cách thường xuyên bằng các hình thức thuận lợi nhất cho mỗi một người (đi bộ, chơi cầu lông, thể dục dưỡng sinh…). | medlatec | 920 |
Hở eo tử cung là gì và những nguyên nhân gây bệnh?
Hở eo tử cung là nguyên nhân khiến nhiều phụ nữ mang thai nhưng sảy thai hoặc sinh non nhiều lần, ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như tương lai của trẻ. Việc hiểu đúng về cũng như nguyên nhân dẫn đến bệnh sẽ giúp thai phụ chủ động hơn trong việc bảo vệ sức khỏe bản thân và thai nhi.
1. Tìm hiểu về bệnh hở eo tử cung
Tử cung là một cơ quan quan trọng của hệ sinh dục nữ, với vai trò tạo không gian và điều kiện thuận lợi nhất cho trứng đã thụ tinh làm tổ và phát triển thành thai.
Bình thường, cổ tử cung ở phụ nữ hơi mở ra để tạo điều kiện cho máu kinh đẩy ra ngoài hoặc tinh trùng di chuyển vào trong gặp trứng. Nhưng khi mang thai, cần có dịch nhầy lấp kín cổ tử cung để đảm bảo không gian an toàn tuyệt đối cho thai phát triển. Chỉ đến khi cuối thời kỳ mang thai, cổ tử cung mới mềm và mở rộng để em bé có thể chui ra ngoài.
Hở eo tử cung là tình trạng cổ tử cung bị suy yếu và không thể giữ được thai trong buồng tử cung. Triệu chứng của hở eo tử cung khá mờ nhạt, trong thời gian đầu có thể không gây bất kỳ dấu hiệu nào. Ở tuần thứ 14 - 20 của thai kỳ, có thể xuất hiện các dấu hiệu mờ nhạt như:
Có cơ co thắt tử cung nhẹ.
Cảm giác có áp lực đè ở vùng chậu.
Đau lưng.
Đau bụng.
Có thể chảy máu âm đạo.
Màu sắc của dịch tiết âm đạo thay đổi.
2. Tìm hiểu những nguyên nhân chính dẫn tới hở eo tử cung
Nguyên nhân tác động gây ra hở eo tử cung khá đa dạng, được chia thành 2 nhóm chính là bẩm sinh và tổn thương do kỹ thuật y tế.
2.1. Hở eo tử cung do bẩm sinh
Các bệnh lý, bất thường ở tử cung như cổ tử cung ngắn, tiếp xúc với DES, rối loạn collagen,… có thể là nguyên nhân gây ra hở eo tử cung.
2.2. Hở eo tử cung do chấn thương
Rất hiếm gặp tình trạng thai phụ mắc chứng ở eo tử cung do chấn thương bên ngoài. Một số trường hợp chấn thương dẫn đến hở eo cổ tử cung như:
Rách cổ tử cung trong quá trình sinh nở lần trước.
Phá thai dẫn đến tổn thương cổ tử cung.
Các phẫu thuật có liên quan đến cổ tử cung như cắt đọa cổ tử cung,...
Trong quá trình mang thai, cổ tử cung bị viêm nhiễm.
Nhìn chung bệnh hở eo tử cung không phổ biến, chiếm khoảng 1 - 2% ở tất cả các lần mang thai. Tuy nhiên nếu người phụ nữ bị sảy thai nhiều lần (nhất là trong tam cá nguyệt thứ 2) hoặc sinh non nhẹ cân thì nên kiểm tra nguyên nhân này.
3. Làm gì khi bị hở eo tử cung?
Nếu nghi ngờ người phụ nữ bị hở eo tử cung, viêc thăm khám, xét nghiệm để chẩn đoán là cần thiết. Từ đó mới có thể điều trị can thiệp chính xác, hiệu quả.
3.1. Chẩn đoán hở eo tử cung
Đầu tiên, hãy cung cấp đầy đủ cho bác sĩ các thông tin có thể liên quan như: từng thực hiện thủ thuật y tế có thể gây rách cổ tử cung, bệnh bẩm sinh, bệnh lý tử cung,… Thăm dò trực tiếp và xét nghiệm sẽ được thực hiện để chẩn đoán chính xác.
Siêu âm qua âm đạo
Một số hình ảnh trong siêu âm cổ tử cung đường âm đạo:
Chiều dài cổ tử cung < 25mm.
Lỗ trong cổ tử cung có hình phễu khi khảo sát ở cả 2 trạng thái là có và không có áp lực ở buồng tử cung.
Đầu ối thành lập.
Thấy sự xuất hiện của thai ở cổ tử cung hoặc âm đạo.
Sự tương quan giữa chiều dài cổ tử cung và hình dạng lỗ trong cổ tử cung với các dụng chữ V, U, Y, T.
3.2. Điều trị hở eo tử cung
Tùy vào tình trạng bệnh, xem xét ảnh hưởng cũng như ở thời điểm phát hiện người phụ nữ có mang thai hay không mà bác sĩ chọn một trong các phương pháp điều trị sau:
Khâu vòng cổ tử cung
Phương pháp này được chỉ định với các trường hợp:
Có tiền sử khâu cổ tử cung.
Được chẩn đoán hở eo cổ tử cung.
Chống chỉ định với các trường hợp:
Ối vỡ non.
Tử cung chảy máu.
Thai nhi bất thường.
Bộ phận sinh dục bị viêm.
Tử cung có cơ co.
Thời điểm khâu vòng tử cung: có thể thực hiện từ tuần 13 đến dưới 20, nhưng tốt nhất là từ 14 - 18 tuần.
Khâu vòng tử cung có thể dẫn đến một số tai biến như:
Xuất huyết.
Viêm màng ối.
Sinh non.
Bàng quan bị tổn thương.
Sinh khó.
Cổ tử cung bị rách.
Vỡ tử cung.
Vòng nâng cổ tử cung
Có một loại dụng cụ đặc biệt đặt trong âm đạo có tên là vòng Pessary, nó hỗ trợ giảm áp lực của thai đè lên cổ tử cung. Đây là phương pháp an toàn, ít xâm lấn và thường được chỉ định trong các trường hợp:
Không thể khâu do phát hiện muộn.
Từ có tiền sử sảy thai ở tam cá nguyệt thứ 2.
Từng có tiền sử sinh non.
Mang song thai hoặc đa thai.
Cổ tử cung <= 25mm khi siêu âm.
3.3. Chăm sóc thai phụ sau khâu cổ tử cung
Sau khi khâu cổ tử cung, bệnh nhân cần được theo dõi sát sao các vấn đề về cơn gò, tình trạng đau ở bụng, ra huyết, ra nước âm đạo.
Ngoài ra, cần để thai phụ nghỉ ngơi ở giường 12 - 24h.
Nếu trong 24h sau khi phẫu thuật, bệnh nhân không có cơ co tử cung, không xuất huyết, không vỡ ối thì được xuất viện.
Có chế độ ăn uống và nghỉ ngơi phù hợp.
Không quan hệ tình dục.
Không làm việc nặng, đứng lâu.
Cần định kỳ đi đo chiều dài cổ tử cung.
Từ khi khâu đến tuần thứ 36 của thai kỳ cần liên tục bổ sung Progesterone.
Tiến hành cắt chỉ khâu khi thai 38 tuần hoặc trở dạ.
Dùng kháng sinh dự phòng.
Có thể thấy, hở eo tử cung khi mang thai rất nguy hiểm, là nguyên nhân hàng đầu gây sảy thai, đẻ non. Vì thế nếu nghi ngờ, nên đi thăm khám kiểm tra trước khi mang thai hoặc trong thời gian sớm nhất khi mang thai, tránh sảy thai hoặc đẻ non. | medlatec | 1,097 |
Giải đáp những thắc mắc về vi khuẩn Mycoplasma
Mycoplasma là một nhóm vi khuẩn có kích thước nhỏ nhất được phát hiện, một số loài trong nhóm gây bệnh cho cả con người và động vật. Chúng có thể sống ký sinh hay hội sinh ở người, động vật và thực vật. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thêm cho bạn đọc về các thông tin của
nhóm vi khuẩn này.
1. Những đặc điểm sinh học của Mycoplasma
Nhóm vi khuẩn này thường được tìm thấy trong niêm mạc miệng, họng và đường sinh dục ở cả nam và nữ. Khi số lượng vi khuẩn tăng lên do một nguyên nhân nào đó sẽ gây ra tình trạng nhiễm khuẩn.
- Hình thể của nhóm vi khuẩn: là những vi khuẩn không có vách tế bào, kích thước rất nhỏ chỉ khoảng 0.15 - 0.3 µm, có nhiều hình thể khác nhau như hình thoi, hình nhẫn, hình cầu, hình xoắn,... Chỉ quan sát được vi khuẩn trên kính hiển vi nền đen hay kính hiển vi điện tử mà không quan sát được trên kính hiển vi thông thường như các loài vi khuẩn khác.
- Tính chất nuôi cấy của vi khuẩn: vi khuẩn phát triển tốt trong tế bào, hiếu khí hoặc kỵ khí tuyệt đối (có hoặc không có oxy để phát triển), nhiệt độ thích hợp với vi khuẩn là 35 - 37 độ C. Khó có thể quan sát được vi khuẩn trên môi trường lỏng do vi khuẩn mọc tạo canh khuẩn trong suốt.
- Cấu trúc của vi khuẩn: không có vách tế bào nhưng có một vỏ mỏng như màng nguyên tương của vi khuẩn. Có cả ADN và ARN với tỷ lệ ARN/AND < 1.
- Vi khuẩn có sức đề kháng tương đối tốt, sống bền vững ở nhiệt độ thấp cả khi bị đông băng và tan băng. Nhạy cảm với p
H acid hoặc kiềm.
2. Vi khuẩn Mycoplasma gây nên những bệnh gì?
Do cư trú ở nhiều vị trí trên cơ thể nên vi khuẩn cũng gây ra các bệnh khác nhau. Một số bệnh do vi khuẩn gây ra như:
2.1. Viêm phổi do Mycoplasma
Là một bệnh nhiễm trùng phổ biến do loài Mycoplasma pneumoniae gây ra, triệu chứng của bệnh thường không điển hình như viêm phổi do vi khuẩn thông thường và do vi khuẩn thuộc nhóm vi khuẩn không điển hình nên được gọi là bệnh viêm phổi không điển hình. Mọi lứa tuổi đều có khả năng bị bệnh nhưng tỷ lệ trẻ em bị bệnh là cao hơn.
Triệu chứng của bệnh là:
+ Người bệnh cảm thấy đau đầu, sổ mũi, người mệt mỏi, viêm họng kèm sốt nhẹ,… những triệu chứng dễ gây nhầm lẫn với bệnh cúm thông thường.
+ Sau đó, người bệnh thấy sốt cao hơn thường trên 39 độ C, đau đầu và ho nhiều hơn, ho có đờm hoặc ho khan. Với trẻ em, triệu chứng chính là ho và sốt nhưng thường dưới 39 độ C, ho sau đó chuyển sang có đờm, trẻ thường kèm theo quấy khóc, tiêu chảy,…
Bệnh thường lây qua đường hô hấp, khi bạn hít phải những hạt khí dung trong không khí do người mắc bệnh ho bắn ra. Bệnh thường lây truyền nhanh chóng giữa những người tiếp xúc gần với nhau.
2.2. Gây bệnh ở đường sinh dục
Nhóm vi khuẩn này ký sinh ở cơ quan sinh dục của cả nam và nữ do đó gây ra các bệnh đường sinh dục ở cả 2 giới.
Mycoplasma urealyticum và Mycoplasma genitalium gây viêm niệu đạo áp xe tuyến Bartholin, viêm vòi trứng. Một số biểu hiện của bệnh là:
+ Ở nam giới: có triệu chứng tiểu rắt, tiểu buốt, đi tiểu có mủ,… đau niệu đạo khi đi tiểu.
+ Ở nữ giới: thấy ra nhiều khí hư, đau khi quan hệ tình dục, tiểu rắt, tiểu buốt,…
Mycoplasma hominis gây viêm khung chậu ở phụ nữ có thai, có thể gây sảy thai. Trẻ sinh ra có thể bị viêm phổi, nhiễm trùng máu, viêm màng não,… do mẹ bị nhiễm trùng sinh dục bởi loài vi khuẩn này.
3. Những phương pháp chẩn đoán bệnh do vi khuẩn gây ra
Xét nghiệm là phương pháp hay dùng nhất để chẩn đoán các bệnh do vi khuẩn này gây ra.
- Bệnh phẩm dùng để xét nghiệm là dùng tăm bông để lấy dịch họng, đờm, mủ, dịch rửa phế quản, chất bài tiết của phổi hoặc dịch đường tiết niệu sinh dục. .
- Nuôi cấy vi khuẩn: vi khuẩn được nuôi cấy trên các môi trường nuôi cấy đặc biệt giàu dinh dưỡng, nhiệt độ nuôi cấy là 35 - 37 độ C và có thêm khí trường 10% CO2 trong thời gian 24 - 48 giờ. Một số vi khuẩn có thời gian nuôi cấy lâu hơn do vi khuẩn phát triển chậm khoảng 2 - 3 tuần.
- Chẩn đoán huyết thanh: phát hiện sự có mặt kháng thể Ig
G và Ig
M trong huyết thanh bằng phương pháp ELISA rất có giá trị trong chẩn đoán bệnh. Phương pháp này hiện nay được áp dụng rộng rãi và được bác sĩ sử dụng hiệu quả.
4. Cần làm gì để phòng ngừa bệnh hiệu quả?
Hiện nay chưa có vắc-xin phòng bệnh do đó để ngăn ngừa bệnh bạn nên chú ý một số biện pháp sau:
Tăng cường sức đề kháng, miễn dịch cho cơ thể bằng cách: thường xuyên tập luyện thể dục thể thao, có lối sống sinh hoạt khoa học hợp lý.
Uống đủ nước mỗi ngày, ăn nhiều rau xanh trái cây.
Hạn chế rượu bia, thuốc lá, tránh hít khói bụi hay những nơi không khí ô nhiễm,… vì những tác nhân đó có thể gây ho kéo dài hơn khi bị viêm phổi.
Giữ môi trường sống trong lành, sạch sẽ, trồng thêm nhiều cây xanh.
Hạn chế tiếp xúc với những người mắc bệnh.
Kiểm tra sức khỏe định kỳ. | medlatec | 991 |
Bệnh sỏi tiết niệu và những điều cần biết
Bệnh sỏi tiết niệu chiếm đến 40 – 60% bệnh lý tại hệ tiết niệu. Nếu không kịp thời thăm khám và điều trị, bệnh sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Cùng tìm hiểu về căn bệnh này để có những hiểu biết tổng quan nhất.
1. Bệnh sỏi tiết niệu là bệnh gì?
Hệ tiết niệu gồm các cơ quan: 2 quả thận, 2 niệu quản, bàng quang, niệu đạo. Ở nam giới hệ tiết niệu có thêm tuyến tiền liệt. Hệ tiết niệu có vai trò giúp cơ thể lọc thải những chất dư thừa, cặn bã ra ngoài. Do vậy, bệnh lý sỏi rất đặc trưng của hệ tiết niêu.
Sỏi hình thành do sự lắng đọng của muối hay các chất khoáng bên trong hệ thống tiết niệu được gọi là sỏi tiết niệu. Như vậy, bệnh sỏi tiết niệu gồm có các bệnh lý sỏi thận, bệnh sỏi niệu quản, bệnh sỏi bàng quang và bệnh sỏi niệu đạo.
Đặc điểm về khí hậu nóng ẩm cũng khiến Việt Nam trở thành quốc gia có số bệnh nhân bị sỏi tiết niệu cao trên thế giới. Bệnh thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ giới do cấu tạo của hệ tiết niệu nam giới có niệu đạo dài hơn.
Bệnh sỏi tiết niệu bao gồm bệnh sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo
2. Nguyên nhân gây ra bệnh sỏi tiết niệu là gì?
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh lý sỏi tiết niệu:
2.1. Cơ thể có bệnh sỏi tiết niệu do thói quen sinh hoạt hàng ngày
– Do không uống đủ nước trong ngày, nhịn uống nước, cảm thấy khát mới uống. Uống đủ nước giúp cơ thể lọc bã các chất cặn bã tốt. Khi cơ thể không đủ nước, khiến nồng độ nước tiểu đặc, dễ ứ đọng tại hệ tiết niệu tạo ra sỏi.
– Sỏi hình thành do thói quen xấu là nhịn tiểu. Việc cứ cố gắng nhịn tiểu khiến nước tiểu đọng tại hệ tiết niệu quá lâu dẫn đến hình thành lắng cặn gây sỏi.
– Tiêu thụ quá nhiều thịt đỏ cũng gây lên tình trạng sỏi. Các loại thịt đỏ như thịt bò, thịt trâu, thịt dê… có hàm lượng đạm cao. Khi tiêu thụ nhiều dẫn đến cơ thể bị dư thừa tạo điều kiện cho sỏi hình thành.
2.2. Cơ thể có bệnh sỏi tiết niệu do tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thực phẩm chức năng bổ sung Canxi và Vitamin C kéo dài. Việc sử dụng sản phẩm bổ sung Canxi và Vitamin C góp phần hình thành sỏi tiết niệu.
Tại Việt Nam, việc mua bán các sản phẩm thuốc, thực phẩm chức năng dễ và tràn lan. Nhiều người có thói quen tự ý mua thuốc bổ để uống. Ngay cả với phụ nữ có thai hay trẻ em cũng tự ý uống thuốc không qua kê đơn. Chính điều này dẫn đến những tác hại rất lớn.
– Ngoài ra bệnh còn gây ra bởi viêm đường tiết niệu không được điều trị dứt điểm. Ở nam giới các bệnh lý về tuyến tiền liệt cũng gây ra tình trạng sỏi ở hệ tiết niệu.
Nhịn tiểu là thói quen rất xấu có thể dẫn đến bệnh sỏi tiết niệu
3. Những triệu chứng chung của bệnh sỏi hệ tiết niệu
Vì bệnh sỏi tiết niệu bao gồm có bệnh sỏi thận, bệnh sỏi niệu quản, bệnh sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo. Nên tùy vào vị trí có sỏi mà cũng gây ra những triệu chứng khác nhau. Về cơ bản sỏi tiết niệu có những triệu chứng từ âm ỉ đến rầm rộ, dữ dội. Nhìn chung, các triệu chứng có thể có như sau:
– Biểu hiện đầu tiên và sớm nhất là đau: Nếu bị sỏi thận sẽ bị đau vùng thận. Bị sỏi bàng quang, niệu đạo bị đau bụng dưới. Đau bụng có thể lan xuống bẹn, hông. Nam giới bị sỏi niệu đạo có triệu chứng đau dương vật. Cơn đau có thể âm ỉ, từ từ đến rầm rộ, dữ dội. Cơn đau có thể xuất phát tự nhiên hoặc sau vận động gắng sức. Khi người bệnh nằm nghỉ ngơi có thể triệu chứng đau giảm xuống.
– Người bệnh gặp phải những bất thường khi đi tiểu như tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu khó… Gây ra triệu chứng này do sỏi trong hệ tiết niệu làm cản trở sự lưu thông của nước tiểu. Nước tiểu bị chặn lại khiến cho người bệnh có cảm giác khó tiểu, bí tiểu, tiểu nhiều lần trong ngày. Sỏi di chuyển trong đường niệu gây ra cảm giác đau buốt khi đi tiểu.
– Triệu chứng xuất hiện nước tiểu có màu bất thường. Nước tiểu có màu hồng, tiểu lẫn máu, nước tiểu màu vàng sẫm và có mùi hôi. Lý do gây ra do sỏi di chuyển, cọ xát vào niêm mạc các bộ phận hệ tiết niệu gây chảy máu. Niêm mạc đường niệu tổn thương tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển gây ra viêm bàng quang, viêm đường tiết niệu. khi bị viêm nhiễm khiến nước tiểu có mùi khó chịu.
– Khi bệnh có giai đoạn khá nặng, xuất hiện tình trạng sốt, ớn lạnh. Lý do gây ra do viêm đường tiết niệu, viêm bàng quang thậm chí là viêm thận33
4. Những tác hại nguy hiểm của bệnh sỏi tiết niệu
Hệ tiết niệu có vai trò quan trọng trong việc lọc và đào thải các chất cặn bã ra khỏi cơ thể. Mỗi bộ phận của hệ tiết niệu có sỏi đều là tác nhân khiến quá trình đào thải bị ảnh hưởng. Do đó bệnh sỏi tiết niệu có thể gây ra những nguy hiểm cho sức khỏe.
– Sỏi di chuyển trong đường tiểu, cọ xát vào niêm mạc niệu quản/bàng quang/niệu đạo gây ra tình trạng chảy máu. Chỗ tổn thương có thể bị phù nề, rách là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập gây viêm nhiễm. Có thể xảy ra viêm đường tiết niệu, viêm bàng quang, viêm niệu đạo…
– Trong quá trình sỏi từ thận hoặc từ niệu quản đi xuống kẹt tại vị trí hẹp gây bí đái. Thậm chí việc bí đái phải chuyển cấp cứu, mổ mở để giải phóng nước tiểu không sẽ dẫn đến nguy cơ vỡ thận.
– Người bệnh còn phải đối mặt với việc chức năng thận bị suy giảm. Tình trạng này kéo dài dẫn đến tình trạng suy thận cấp và mãn tính.
5. Chẩn đoán bệnh sỏi tiết niệu có khó không?
Chẩn đoán sỏi hệ tiết niệu rất đơn giản, người bệnh không cần quá lo lắng.
– Sau đó thực hiện riêng lẻ hoặc đồng thời các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh: Xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm máu, siêu âm ổ bụng, chụp X-quang, chụp cắt lớp vi tính. Một số trường hợp có thể bác sĩ sẽ chỉ định thêm soi bàng quang… Để xác định tình trạng viêm, xác định chính xác vị trí và kích thước của sỏi.
Bệnh sỏi tiết niệu chẩn đoán tương đối dễ dàng và có khả năng chữa dứt điểm
6. Bệnh sỏi tiết niệu có điều trị được không?
Có thể áp dụng điều trị nội khoa khi sỏi ở giai đoạn nhỏ, chưa có biến chứng. Và phải can thiệp ngoại khoa loại bỏ sỏi lớn. Hiện nay có thể áp dụng các công nghệ tán sỏi tiên tiến như tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi qua da và tán sỏi ngược dòng. Các phương pháp này đều có ưu điểm vượt trội là không xâm lấn hoặc ít xâm lấn. Do đó bệnh nhân không đau, ít đau, hạn chế nhiễm trùng và rất nhanh hồi phục.
Bài viết trên đây đã cung cấp những kiến thức tổng quan nhất về bệnh sỏi tiết niệu. Với những hiểu biết cơ bản về bệnh sẽ giúp mọi người có thể phòng tránh được căn bệnh này hiệu quả hơn. | thucuc | 1,389 |
Dấu hiệu cảnh báo ung thư vú nữ giới nhất định không
Những dấu hiệu cảnh báo ung thư vú
Nhiều số liệu thống kê đã chỉ ra, mỗi năm nước ta có khoảng 11 nghìn ca được chẩn đoán mắc mới ung thư vú, 5 nghìn ca tử vong do bệnh gây ra. Không giống như nhiều bệnh ung thư khác, ung thư vú hoàn toàn có thể phát hiện sớm nếu bạn chú ý đến những dấu hiệu cảnh báo ung thư vú thường gặp.
Một số triệu chứng cảnh báo bệnh bao gồm:
Xuất hiện khối u vú
Khối u vú là dấu hiệu ung thư vú điển hình
Khối u vú là một trong những dấu hiệu điển hình ở hầu hết bệnh nhân ung thư vú. Rất nhiều phụ nữ có thể tự phát hiện khối u khi ung thư mới chỉ ở giai đoạn I. Để không bỏ qua cơ hội phát hiện bệnh sớm này, các bác sĩ khuyên bạn nên có ý thức tự kiểm tra vú tại nhà định kì hàng tháng để phát hiện bất thường sớm.
Hạch nách
Nổi hạch nách có nhiều nguyên nhân, có thể do chấn thương vùng nách, cánh tay, nhiễm trùng tai… nhưng cũng có thể do ung thư vú do hạch bạch huyết vùng nách thường là nơi ung thư vú lan rộng đầu tiên thông qua chất lỏng bạch huyết thoát ra từ vú. Hạch có đặc điểm thường lớn dần theo thời gian, di động kém…
Chảy dịch núm vú bất thường, núm vú chảy dịch dính máu
Chảy dịch núm vú xuất hiện ở nhiều bệnh nhân ung thư vú
Có nhiều nguyên nhân khiến núm vú chảy dịch nhưng nếu dịch chảy nhiều, có màu lạ và đặc biệt có dính máu thì bạn không nên chủ quan.
Đau âm ỉ một bên vú
Khối u phát triển thường bắt đầu ở một bên vú gây đau tức vùng vú, ngực và dễ lan đến nhiều vị trí khác. Bạn hãy đặc biệt cảnh giác với triệu chứng đau khi chúng không liên quan đến chu kì kinh nguyệt.
Sốt
Sốt thường xảy ra khi các khối u phát triển chặn các ống tiết sữa. Đây cũng là biểu hiện dễ gây nhầm lẫn với chứng viêm vú.
Hình dạng vú thay đổi, vùng da trên khối u bất thường
Khối u phát triển trong mô vú khiến hình dạng vú bị thay đổi, núm vú có thể bị tụt vào trong, co lại, vú sưng đỏ…
Có dấu hiệu cảnh báo ung thư vú, phải làm sao?
Ngay khi thấy những dấu hiệu cảnh báo ung thư vú bất thường trên, bạn không nên chủ quan mà hãy đến bệnh viện có uy tín để khám chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh.
X quang vú là phương pháp chuẩn trong chẩn đoán ung thư vú
Trường hợp nghi ngờ ung thư vú, bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm chẩn đoán như:
Trong số các bệnh ung thư thường gặp ở nữ giới, ung thư vú được đánh giá là có kết quả sàng lọc cao, có thể phát hiện sớm. Thay vì có triệu chứng mới đi khám, chị em nên chủ động khám tầm soát ung thư vú định kì.
| thucuc | 534 |
Nhổ răng khôn mấy ngày hết sưng? Cần lưu ý gì sau khi nhổ răng khôn?
Nhổ răng khôn thường được bác sĩ chỉ định thực hiện khi răng khôn gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng cũng như sức khỏe tổng thể của người bệnh.Vậy sau nhổ răng khôn mấy ngày hết sưng?
1. Tổng quan về răng khôn
1.1 Răng khôn là răng nào?
Răng khôn (răng số 8) là những răng mọc ở cuối hàm, thường xuất hiện khi hàm đã phát triển đủ răng. Một người bình thường đủ 32 răng sẽ có 4 răng khôn, tuy nhiên thực tế thì chỉ có tối đa 2 răng khôn hoặc không có cái nào.
Răng khôn là những răng mọc ở cuối hàm, thường xuất hiện khi hàm đã phát triển đủ răng
1.2 Biến chứng răng khôn gây ra
– U nang xương hàm.
– Sâu răng.
– Phản xạ và cảm giác của cơ thể bị rối loạn.
– Viêm nhiễm tại chỗ.
– Viêm lợi trùm
– Lung lay, tiêu xương thậm chí rụng răng lân cận.
2 Các phương pháp nhổ răng khôn
2.1 Nhổ răng khôn bằng phương pháp truyền thống
Phương pháp này sử dụng dao rạch để mở nướu, từ đó lộ ra phần răng khôn. Sau đó bác sĩ sẽ tiến hành dùng kìm và bẩy để gắp răng ra khỏi hàm. Cuối cùng, vết mổ được khâu sạch sẽ và vệ sinh cẩn thận. Ưu điểm của nhổ răng khôn truyền thống là chi phí tương đối rẻ, tuy nhiên có thể gây chảy máu và biến chứng.
2.2 Nhổ răng khôn bằng phương pháp sóng siêu âm Piezotome
Nhổ răng khôn bằng phương pháp sóng siêu âm Piezotome là phương pháp hiện đại nhất hiện nay với việc sử dụng sóng siêu âm và mũi khoan mỏng trực tiếp tác động đến mô cứng của khu vực nhổ răng, sau đó làm đứt dây chằng và tách phần nướu ra khỏi chân răng. Khi răng khôn đã được lấy ra, sóng siêu âm sẽ nhanh chóng khóa mạch máu để hạn chế khả năng sưng viêm.
3. Nhổ răng khôn mấy ngày hết sưng?
Có nhiều trường hợp sau khi nhổ răng khôn người bệnh sẽ bị sưng mặt và đây là tình trạng bình thường nên bạn không cần quá lo lắng. Tuy nhiên, thời gian sưng chỉ kéo dài từ 2 – 3 ngày tùy thuộc vào các yếu tố như:
3.1 Phương pháp nhổ răng
Nếu thực hiện nhổ răng khôn bằng phương pháp Piezotome sẽ đỡ bị sưng hơn nhổ răng khôn bằng phương pháp truyền thống do các dụng cụ như kìm, bẩy, dao rạch của phương pháp truyền thống dễ gây ảnh hưởng đến xương ổ và cấu trúc phía dưới, từ đó dẫn đến sưng mặt.
Nhổ răng bằng phương pháp sóng siêu âm Piezotome thì thời gian lành thương sẽ nhanh hơn
3.2 Cơ địa của người bệnh
Cơ địa mỗi người sẽ có khả năng lành thương khác nhau do đó thời gian bị sưng sau khi nhổ răng khôn cũng khác nhau.
4. Lưu ý sau khi nhổ răng khôn
4.1 Chế độ chăm sóc
– Sau khi nhổ răng, cắn chặt gạc để máu ngừng chảy và không nên nói chuyện nhiều.
– Không sử dụng lưỡi, tay, các vật dụng khác để chọc vào vùng vừa nhổ răng vì có thể gây viêm nhiễm.
– Dùng thuốc giảm đau theo đúng chỉ định của bác sĩ để nhanh hồi phục vết nhổ.
– Sau khi nhổ răng nên súc miệng nước muối vào buổi sáng hôm sau. Lưu ý không súc miệng, không chạm vào chỗ đông và từ từ nhổ ra.
– Sau khi nhổ răng khoảng 24h, dùng bàn chải để chải nhẹ lưỡi và răng, có thể kết hợp dùng chỉ nha khoa để làm sạch toàn diện hơn nhưng lưu ý không tác động lên vùng nhổ răng.
4.2 Chế độ ăn uống
Theo bác sĩ, thời gian này để hỗ trợ tốt nhất cho vết thương nhanh lành, bạn nên ăn các đồ mềm, dễ nuốt như súp, cháo, cơm xay nhuyễn,…. Đồng thời cũng cần bổ sung thêm đa dạng vitamin và khoáng chất để tăng sức đề kháng cho cơ thể.
– Những đồ ăn chưa được chế biến kỹ, cứng hoặc dai hay đồ ăn có tính axit cao.
– Đồ ăn giòn, có vụn… vì những mảnh vụn dễ rơi vào khu vực nhổ răng khôn và gây viêm nhiễm.
– Thực phẩm quá nóng vì có thể gây tan cục máu đông.
– Thực phẩm, đồ uống ngọt vì gây nên viêm và sưng tấy khu vực nhổ răng khôn.
– Sử dụng thuốc lá hay những đồ uống chứa chất kích thích.
Người bệnh nên kiêng đồ ăn giòn, có vụn… vì những mảnh vụn dễ rơi vào khu vực nhổ răng khôn và gây viêm nhiễm
4.3 Chế độ nghỉ ngơi
– Trong vòng 24h đầu, không nên tập các bài tập thể chất nào.
– Khi nằm, nên gối đầu cao hơn bình thường để không bị sặc máu hay nước bọt.
– Không nằm nghiêng về bên nhổ răng vì dễ gây áp lực và tan cục máu đông, khiến cho việc lành thương lâu hơn.
– Khi ngồi, nên chú ý ngồi thẳng và không gập người xuống dưới hoặc mang vác vật nặng. | thucuc | 917 |
Tầm quan trọng của kháng thể IgM trong hệ thống miễn dịch
Xét nghiệm Ig. M là một trong 5 loại kháng thể được thấy trong huyết thanh, đóng vai trò quan trọng trong việc chống lại các bệnh nhiễm trùng cũng như sự xâm nhập của các chất lạ vào cơ thể. Ig. M được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh nhiễm trùng cũng như bệnh tự miễn dịch của cơ thể. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc một cái nhìn tổng quát về xét nghiệm Ig. M.
1. Giới thiệu chung của kháng thể Ig
M
Ig
M (Immunoglobulin M) là lớp kháng thể đầu tiên tiếp xúc với kháng nguyên có chức năng kích hoạt hệ thống miễn dịch bổ sung, thúc đẩy quá trình thực bào và trung hòa độc tố của mầm bệnh. Ig
M gồm 5 tiểu đơn vị giống hệt nhau, được sản xuất chủ yếu tại lách và tìm thấy nhiều nhất trong máu, ngoài ra còn có mặt trong dịch bạch huyết.
Ig
M cũng chịu trách nhiệm với sự hình thành các kháng thể tự nhiên (kháng thể nhóm máu ABO). Các Ig
M không qua được hàng rào nhau thai, vì vậy nồng độ globulin này ở trẻ mới đẻ rất thấp và dần tăng lên để đạt giá trị như người lớn khi trẻ được 1 tuổi. Ngoài ra, kháng thể Ig
M xuất hiện sớm khi có biểu hiện nhiễm trùng và thường tái xuất hiện với nồng độ thấp hơn nếu tiếp xúc nhiều hơn với kháng nguyên.
Hai đặc tính sinh học này của Ig
M khiến nó hữu ích trong chẩn đoán bệnh truyền nhiễm. Xét nghiệm thấy kháng thể Ig
M có trong huyết thanh của bệnh nhân cho thấy nhiễm trùng gần đây, hoặc trong huyết thanh của trẻ sơ sinh cho thấy nhiễm trùng tử cung (ví dụ hội chứng Rubella bẩm sinh).
Cả hai mức độ thiếu hụt và tăng cao Ig
M đều gây hại cho sức khỏe vì chúng làm tổn hại nghiêm trọng đến hệ thống miễn dịch của cơ thể, khiến nó bị nhiễm trùng nặng hơn.
Ví dụ, những người bị thiếu hụt Ig
M dễ bị nhiễm nấm, nhiễm trùng tái phát, viêm xoang, viêm phổi, viêm da dị ứng, viêm mũi dị ứng và tiêu chảy. Trong khi nồng độ kháng thể Ig
M tăng cao dẫn đến các vấn đề về đường tiêu hóa, các rối loạn tự miễn dịch như viêm khớp mạn tính, số lượng tiểu cầu thấp, thiếu máu tan máu, suy giáp và bệnh thận, giảm bạch cầu, nguy cơ mắc một số loại ung thư như ung thư hệ thần kinh nội tiết.
2. Xét nghiệm Ig
M được chỉ định khi nào?
Xét nghiệm Ig
M được sử dụng để đo lượng kháng thể Ig
M trong máu.
Xét nghiệm Ig
M cũng được sử dụng để đánh giá hệ thống miễn dịch của một người và cũng để phát hiện và theo dõi sự dư thừa hoặc thiếu hụt của các nhóm Immunoglobulin khác nhau.
Xét nghiệm Ig
A, Ig
G và Ig
M thường được thực hiện cùng nhau để có được bức tranh rõ ràng hơn về chức năng miễn dịch của người đó và khả năng đáp ứng với các kháng nguyên.
Xét nghiệm Ig
M được khuyến cáo nếu bệnh nhân có các triệu chứng sau đây:
+ Nhiễm trùng tái phát đường hô hấp như viêm xoang, viêm phổi.
+ Nhiễm trùng đường tiêu hóa.
+ Thiếu hụt Ig
M.
+ Nồng độ Ig
M tăng cao dẫn đến thiếu nồng độ Ig
G.
3. Cần chuẩn bị gì khi lấy bệnh phẩm?
Với xét nghiệm này, cán bộ lấy máu sẽ lấy một lượng máu tĩnh mạch của bạn đủ để phân tích và đựng máu vào ống máu chuyên dụng.
Bạn không cần phải chuẩn bị gì đặc biệt, tuy nhiên điều này còn phụ thuộc vào những xét nghiệm liên quan mà bác sĩ chỉ định.
Bạn có thể cũng được yêu cầu ngừng sử dụng một số loại thuốc nếu bác sĩ thấy chúng ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
4. Ý nghĩa xét nghiệm Ig
M
Phạm vi bình thường của Immunoglobulin M có thể thay đổi và phụ thuộc vào độ tuổi của người bệnh.
Giá trị bình thường tính theo đơn vị mg/d
L giữa các nhóm tuổi khác nhau như sau:
Người lớn: 40 - 230 mg/d
L.
Trẻ em:
+ 0 - 1 tuổi: 0 - 145 mg/d
L.
+ 1 -3 tuổi: 19 - 146 mg/d
L.
+ 4 - 6 tuổi: 24 - 210 mg/d
L.
+ 7 - 9 tuổi: 31 - 208 mg/d
L.
+ 10 - 11 tuổi: 31 - 179 mg/d
L.
+ 12 - 13 tuổi: 35 - 239 mg/d
L.
+ 14 - 15 tuổi: 15 - 188 mg/d
L.
+ 16 - 19 tuổi: 23 - 259 mg/d
L.
Nồng độ kháng thể Ig
M tăng trong:
Do Ig
M là kháng thể xuất hiện đầu tiên khi xuất hiện nhiễm trùng nên nồng độ Ig
M tăng cho thấy cơ thể đang có nhiễm khuẩn, được thể hiện trong một số bệnh dưới đây:
- Bệnh đại globulin niệu Waldenstrom.
- Viêm gan siêu vi giai đoạn đầu.
- Bệnh bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng.
- Bệnh viêm khớp dạng thấp.
- Bệnh thận (Hội chứng thận hư).
- Bệnh nhiễm ký sinh trùng.
- Bệnh lupus ban đỏ hệ thống.
Nồng độ Ig
M giảm trong:
- Đa u tủy không phải Ig
M.
- Một số bệnh bạch cầu như: bệnh bạch cầu nguyên bào lympho mạn, rối loạn tăng sinh
lympho bào.
- Một số bệnh miễn dịch di truyền
- Bệnh không có gammaglobulin máu.
5. Xét nghiệm kháng thể Ig
M ở đâu uy tín?
Ig
M là một xét nghiệm quan trọng giúp các bác sĩ đánh giá tình trạng nhiễm trùng hoặc tự miễn dịch di truyền của cơ thể. Nó cùng với xét nghiệm Ig
G, Ig
A cho ta cái nhìn tổng quan nhất về hệ thống miễn dịch, từ đó bác sĩ có thể đưa ra phác đồ điều trị phù hợp với bệnh lý liên quan.
Chúc bạn và gia đình có sức khỏe tốt! | medlatec | 983 |
Phương pháp điều trị – Hóa trị ung thư đại tràng
Hóa trị liệu là một phương pháp được sử dụng trong điều trị bệnh ung thư đại tràng với nhiều mục đích khác nhau, nhưng đều đi đến mục đích cuối cùng là giúp người bệnh thoát án tử. Ở bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin về phương pháp hóa trị ung thư đại tràng.
1. Hóa trị liệu sử dụng cho bệnh ung thư đại tràng thế nào?
Hóa trị liệu hay sử dụng hóa chất cho bệnh nhân ung thư đại tràng để kiểm soát và tiêu diệt tế bào ung thư đang phân chia và phát triển bất thường trong cơ thể. Hóa trị là một phương pháp điều trị sử dụng thuốc đưa vào cơ thể theo các hình thức là đường tiêm, đường truyền hoặc đường uống với liều lượng thích hợp.
Phụ thuộc vào tình trạng bệnh, mục đích điều trị mà thuốc được chỉ định điều trị ung thư đại trực tràng có thể sẽ là:
– Hóa trị ung thư đại tràng toàn thân: Thuốc sẽ được đưa vào cơ thể theo đường truyền tĩnh mạch, tiêm dưới da, uống để ngấm vào máu đi tới khắp các cơ quan trong cơ thể người bệnh. Thuốc sẽ có tác dụng gây chết tế bào ung thư, nhưng cũng sẽ ảnh hưởng đến các tế bào bình thường của cơ thể nhất là các tế bào phân chia nhanh như: Tế bào niêm mạc, nang tóc, móng…
– Hóa trị khu vực: Thuốc sẽ được đưa tới động mạch dẫn vào phần đại tràng có ung thư nhằm tập trung tiêu diệt tế bào ác tính trong khu vực này. Phương pháp điều trị ung thư đại trực tràng này có ưu việt hơn so với sử dụng thuốc kháng bệnh lên toàn thân bởi giảm được tương tác của thuốc đến các bộ phận khác của cơ thể, từ đó giảm bớt được tác dụng phụ.
2. Vai trò của hóa chất trong điều trị ung thư đại tràng
Phác đồ sử dụng hóa chất sẽ được chỉ định với liều lượng, thời gian sử dụng khác nhau
Trong điều trị ung thư đại tràng, việc sử dụng thuốc kháng ung thư sẽ mang đến nhiều lợi ích cho người bệnh. Cụ thể là với mỗi mục đích và phương hướng điều trị sẽ có từng phương pháp điều trị hóa chất cụ thể.
2.1 Hóa trị sử dụng trước hoặc sau phẫu thuật
– Hóa trị ung thư đại tràng sử dụng trước phẫu thuật còn gọi là hóa trị tân bổ trợ: Mục đích giới hạn kích thước khối u, giảm mức độ xâm lấn của tế bào ung thư ra các mô lân cận khác, giảm khu vực cần phẫu thuật, hỗ trợ quá trình phẫu thuật cắt bỏ sau này đạt hiệu quả, an toàn cho người bệnh.
– Hóa chất sử dụng sau phẫu thuật còn gọi là hóa trị bổ trợ: Mục đích để loại bỏ toàn diện những tế bào ung thư không thể loại bỏ hết được bằng phẫu thuật đơn lẻ, hoặc các tế bào ung thư đã di căn đến bộ phận khác và kích thước quá nhỏ không thể nhìn thấy bằng mắt thường hoặc các kiểm tra chẩn đoán hình ảnh.
2.2 Hóa trị triệu chứng ung thư đại tràng
Hóa trị triệu chứng hay còn được biết đến là điều trị giảm nhẹ bằng thuốc kháng ung thư được sử dụng cho bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn tiến triển, tế bào ác tính đã di căn rộng, ung thư giai đoạn cuối không thể thực hiện phẫu thuật triệt căn. Mục đích là để thu nhỏ kích thước khối u, kìm hãm sự phát triển của ung thư, hỗ trợ giảm nhẹ triệu chứng và kéo dài thêm thời gian sống cho người bệnh.
3. Tác dụng phụ của hóa chất và cách cải thiện cho bệnh nhân ung thư đại tràng
3.1 Tác dụng phụ của hóa trị điều trị ung thư đại tràng
Trong quá trình điều trị ung thư đại trực tràng bằng thuốc kháng ung thư, một số tác dụng phụ sẽ xảy ra đối với người bệnh. Tác dụng phụ sẽ có mức độ thay đổi và diễn ra khác nhau ở mỗi người bệnh. Các tác dụng phụ điển hình có thể kể đến là:
– Buồn nôn, nôn, chán ăn, cảm thấy mệt mỏi
– Táo bón, tiêu chảy dẫn đến mất nước, kiệt sức
– Rụng tóc, sạm da, khô lòng bàn tay, bàn chân
– Dễ chảy máu chân răng, chảy máu mũi, xuất huyết dưới da…
Tác dụng phụ của hóa trị liệu bệnh ung thư đại tràng không phải là một vấn đề người bệnh cần quá lo lắng
3.2 Cách cải thiện
Việc đối mặt với tác dụng phụ gây ra bởi hóa chất điều trị có thể khiến người bệnh lo lắng. Tuy nhiên các triệu chứng này có thể được cải thiện và sẽ thuyên giảm, chấm dứt khi kết thúc quá trình hóa trị liệu.
Hiện nay các loại thuốc hóa chất cho bệnh ung thư đại trực tràng cũng đã được nghiên cứu và cho ra kết quả ít tác dụng phụ hơn so với các loại thuốc ở thời kỳ đầu.
Ngoài ra, khi gặp các tác dụng phụ, người nhà cần phối hợp với bệnh nhân theo dõi sát sao và thông báo lại cho bác sĩ biết ngay khi có những dấu hiệu bất thường.
Bên cạnh việc sử dụng thuốc để giảm tác dụng phụ được kê đơn bởi bác sĩ, thì người bệnh cũng nên có chế độ ăn uống, sinh hoạt, vận động hợp lý theo hướng dẫn để nâng cao hiệu quả điều trị.
Tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ sẽ giúp người bệnh cải thiện tác dụng phụ, nâng cao sức khỏe
4. Giải đáp một số thắc mắc về điều trị ung thư đại tràng bằng hóa chất
4.1 Người bệnh cần trải qua bao nhiêu đợt hóa trị?
Thời gian sử dụng hóa chất cho bệnh nhân ung thư ruột già phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Giai đoạn bệnh, sức khỏe, mức độ đáp ứng điều trị, loại hóa chất, phác đồ điều trị, mục đích sử dụng hóa trị… Do đó bác sĩ trực tiếp điều trị cho bạn sẽ cung cấp được thông tin chính xác nhất về vấn đề này.
4.2 Điều trị bằng hóa chất có khỏi không?
Không thể khẳng định 100% rằng hóa trị liệu có thể chữa khỏi hoàn toàn ung thư ruột già hay không. Nhưng có thể thấy, đây là một phương pháp điều trị quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả trong điều trị ung thư đại trực tràng ở nhiều giai đoạn bệnh.
Không chỉ sử dụng hóa chất đơn lẻ mà bác sĩ có thể kết hợp các phương pháp điều trị bằng phẫu thuật, xạ trị, điều trị nhắm trúng đích… để gia tăng hiệu quả hơn nữa, kiểm soát được toàn diện ung thư, nâng cao cơ hội thoát bệnh, hạn chế khả năng tái phát.
Các thông tin về sử dụng hóa chất trong điều trị ung thư đại trực tràng đã được trình bày ở phía trên. Để phương pháp điều trị này được phát huy tác dụng đối đa, hãy lựa chọn một đơn vị điều trị ung bướu uy tín, có đội ngũ y bác sĩ sỏi, ứng dụng công nghệ điều trị hiện đại. | thucuc | 1,282 |
Bệnh chân tay miệng trẻ em có thể chữa trị dứt điểm được không?
Bệnh chân tay miệng là một căn bệnh khá phổ biến, tính lây lan cao và thường xuất hiện ở trẻ nhỏ. Cách nhận biết, phương pháp điều trị hay các biện pháp phòng tránh bệnh chân tay miệng trẻ em như thế nào? Chúng ta hãy cùng nhau
1. Bệnh chân tay miệng là gì?
Bệnh chân tay miệng là bệnh lý do virus thuộc họ Picornaviridae trong hệ tiêu hóa gây ra. Virus Enterovirus týp 71 (EV71) và virus Coxsackievirus (nhóm A16) là nguồn cơn chủ yếu gây bệnh. Thông thường bệnh được bắt gặp ở những trẻ em từ 6 tháng tuổi cho đến 5 năm tuổi và có thể phát bệnh bất kì thời gian nào trong năm khi có điều kiện thuận lợi cho virus có hại phát triển.
Bệnh chân tay miệng trẻ em có các triệu chứng bệnh ban đầu khá giống với các bệnh ngứa da thông thường vì vậy không ít các bậc phụ huynh đã chủ quan trong việc điều trị bệnh, dẫn tới việc bệnh trở nặng và khó chữa trị dứt điểm. Dưới đây là một số dấu hiệu nhận biết bệnh tình đặc trưng mà các bậc cha mẹ cần biết:
Xuất hiện ban đỏ trên da: triệu chứng này thường sẽ được phát hiện từ sớm (từ một đến hai ngày đầu tiên đã xuất hiện), các nốt phát ban ban đầu sẽ có màu hồng nhạt và chỉ có kích thước vài mm nhưng sẽ dần chuyển sang màu đỏ có bọng nước. Những nốt phỏng sẽ tập trung chủ yếu vào các vùng lòng bàn tay, ngón tay, bàn chân, ngón chân, mông và sẽ lan rộng dần nếu không được chữa trị sớm. Đặc biệt, các vùng bị ban đỏ này lại không gây ngứa ngáy, đau nhức hay khó chịu cho trẻ nhiều vì vậy sẽ khiến bố mẹ càng chủ quan.
Miệng trẻ bị viêm loét: các vết ban đỏ không chỉ xuất hiện ở ngoài da của bé mà thậm chí còn phát triển trong khoang miệng, lưỡi và sẽ bị vỡ ra tạo thành các vết lở loét gây nhiều khó chịu cho trẻ. Việc ăn thức ăn, uống nước hay thậm chí nói chuyện cũng dễ khiến các vết loét trong miệng bị trầy xước, gây đau đớn cho trẻ. Tình trạng loét miệng có thể sẽ bị lầm tưởng giống tình trạng viêm, nhiệt miệng thông thường tuy nhiên ba mẹ tuyệt đối không được coi thường các triệu chứng nhỏ lẻ mà không đưa bé đi khám.
Ngoài ra, bệnh chân tay miệng trẻ em cũng có thể được phát hiện khi trẻ có những triệu chứng kèm theo như chán ăn, hay mệt mỏi, sốt nhẹ, ho, đau họng, đau bụng,...
2. Có thể chữa khỏi bệnh chân tay miệng trẻ em không?
Với nền y học cực kỳ phát triển như hiện nay thì việc điều trị bệnh chân tay miệng trẻ em là không hề khó khăn nhưng phải có phương pháp điều trị bệnh khoa học chứ không được tùy tiện sử dụng các biện pháp dân gian để chữa trị. Bệnh lý do virus gây ra thường sẽ không có một loại thuốc nào đặc trị nhưng sẽ có rất nhiều biện pháp chữa trị các triệu chứng và các biến chứng do bệnh tạo ra như:
Sử dụng các loại thuốc hạ sốt cho trẻ khi phát hiện thân nhiệt trẻ tăng cao, giảm nguy cơ gây biến chứng tới các bộ phận khác và cũng sẽ giúp trẻ thấy dễ chịu hơn. Thông thường thân nhiệt trẻ em sẽ cao hơn người trưởng thành vì vậy chỉ nên cho trẻ uống hạ sốt khi thân nhiệt trẻ cao trên 38.5 độ.
Thường xuyên bổ sung nước cho bé hoặc có thể uống thêm nước điện giải (hydrite hay oresol)
Tăng cường các loại thực phẩm hoặc uống trực tiếp các loại vitamin (đặc biệt là vitamin C), kẽm,... giúp giảm viêm loét trong vòm miệng.
Trong trường hợp miệng trẻ đang bị viêm loét thì các bậc phụ huynh phải cho trẻ vệ sinh miệng trước và sau khi ăn bằng dung dịch glycerin borat. Ngoài ra, các bố mẹ cũng có thể sử dụng gel rơ miệng như kamistad hay zyttee để sát khuẩn miệng và giúp giảm đau.
Trong các trường hợp bệnh chuyển biến nặng, gây ra các cơn co giật thì cần phải dùng thuốc phenobarbital, tránh tình trạng bệnh tình gây biến chứng tới hệ thần kinh, não bộ.
Bên cạnh đó, nếu biểu hiện bệnh tình của bé không thuyên giảm thì các bậc phụ huynh nên nhờ tới sự trợ giúp từ các bác sĩ có chuyên môn cao để tìm hiểu bệnh tình, tránh xảy ra những rủi ro không đáng có.
3. Các biện pháp phòng ngừa bệnh chân tay miệng trẻ em?
Bệnh chân tay miệng trẻ em được coi là căn bệnh có tần suất xuất hiện rất nhiều bởi sự lây lan dễ dàng của bệnh. Chính vì vậy, bất kỳ lúc nào các bậc phụ huynh cũng cần bảo vệ sức khỏe của bé bằng các phương pháp phòng ngừa bệnh như:
Tạo cho trẻ thói quen rửa tay thường xuyên, đúng cách với xà phòng sát khuẩn, đặc biệt là trước và sau khi ăn hay đi vệ sinh. Giúp trẻ chăm sóc răng miệng hàng ngày bằng việc đánh răng và nước súc miệng.
Ba mẹ nên thường xuyên vệ sinh các đồ dùng của trẻ, các loại đồ chơi.
Hạn chế tối đa việc sử dụng chung đồ đạc cá nhân như cốc uống nước, bàn chải, khăn mặt,...
Thiết lập chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ dưỡng chất giúp trẻ có một cơ thể khỏe mạnh, dễ dàng đẩy lùi bệnh tật.
Các bậc phụ huynh cũng nên cho trẻ luyện tập thể dục nhẹ nhàng từ nhỏ để có sức khỏe hơn, sức đề kháng cũng sẽ được nâng cao.
Khả năng lây lan của bệnh chân tay miệng trẻ em rất cao vì vậy cần hạn chế tối đa việc trẻ tiếp xúc trực tiếp với các bạn đang bị bệnh.
Tuân thủ các chỉ định của bác sĩ về liều lượng thuốc uống, việc kiêng cữ để tránh tình trạng có các biến chứng không mong muốn. | medlatec | 1,061 |
Làm thế nào để chấm dứt hiện tượng đau gân kheo do chấn thương gây nên?
Đau gân kheo phần lớn là do chấn thương gây nên và đây là tình trạng xảy ra khá phổ biến, tính chất nghiêm trọng cao. Nếu chậm trễ trong việc xử lý hoặc không đáp ứng với phương pháp điều trị thì chấn thương gân kheo có thể tước đi khả năng vận động của người bệnh vĩnh viễn.
1. Tổng quan về triệu chứng đau gân kheo do chấn thương
Nhóm cơ gân kheo được cấu tạo ở vị trí mặt sau đùi, là hệ thống giúp kết nối xương đầu gối với xương cẳng chân. Chúng có nhiệm vụ hỗ trợ cho những động tác gập gối, khuỵu gối hay ưỡn hông về sau.
Nếu trong quá trình sinh hoạt hay tập luyện thể thao, vận động thể lực mà thực hiện sai động tác thì sẽ dễ làm căng cứng hoặc rách nhóm cơ này, hậu quả là dẫn đến chấn thương gân kheo.
Phần lớn đau gân kheo do chấn thương sẽ tự hết sau một thời gian nhưng có những trường hợp người bệnh có thể phải đối diện với nguy cơ mất khả năng cử động chân.
Phụ thuộc vào tình trạng hay mức độ cơ bắp bị căng kéo, bệnh nhân bị đau gân kheo do chấn thương được phân thành những cấp độ như sau:
Cấp độ 1: Cơ bị kéo căng và xuất hiện một vết rách nhỏ;
Cấp độ 2: Cơ căng bị rách một phần;
Cấp độ 3: Diễn biến của tình trạng căng cơ rất nghiêm trọng, toàn bộ cơ bắp đã bị rách và để khắc phục tình trạng này bệnh nhân cần được phẫu thuật càng sớm càng tốt.
2. Chấn thương gân kheo là do nguyên nhân nào gây nên?
Nguyên nhân dẫn đến chấn thương gân kheo phần lớn là liên quan tới các hoạt động như chạy nhảy, hay bệnh nhân ngay từ khi xuất phát đã bắt đầu di chuyển với tốc độ cao trong các bộ môn như bóng rổ, bóng đá, điền kinh,... hoặc đột ngột dừng lại khi đang chạy nhanh. Trong những tình huống như vậy, cơ gân kheo sẽ bị kéo căng quá mức và tình trạng diễn ra lâu ngày sẽ làm đau, rách hoặc đứt cơ gân kheo.
Có những người do chưa quen với các động tác và cường độ tập yoga cũng dễ bị đau gân kheo và chấn thương bộ phận này. Ngoài ra, vận động viên thể thao (cử tạ, trượt băng, khiêu vũ,... ) cũng là những đối tượng nguy cơ cao bị chấn thương gân kheo.
Khi gặp thương chấn, các múi cơ vùng kheo chân dễ bị rách gây nên những cơn đau đớn vô cùng khó chịu và hạn chế khả năng vận động của người bệnh một cách rõ rệt. Một số yếu tố dẫn đến triệu chứng đau gân kheo và chấn thương gân kheo có thể kể đến như sau:
Tuổi tác: sự lão hóa tự nhiên khiến sức khỏe nói chung và hệ cơ xương khớp nói riêng trở nên già cỗi, đau nhức và yếu dần, từ đó chỉ cần va chạm nhẹ cũng có thể gây chấn thương;
Những người bị chèn ép dây thần kinh lưng dưới;
Đã có tiền sử bị chấn thương kheo chân trước đó;
Người vận động hoặc chơi thể thao với cường độ mạnh trong thời gian dài (chạy bộ, xoạc chân quá mức, luyện tập các bộ môn thể thao như bóng đá, điền kinh, bóng rổ, kiểu vũ, cử tạ, trượt băng,... );
Suy nhược cơ thể, sức khỏe kém;
Cơ bắp thiếu linh hoạt, mất cân bằng khiến vùng kheo chân bị căng cơ và rủi ro chấn thương cao.
3. Đau gân kheo do chấn thương và các triệu chứng khác đi kèm
Khi gặp chấn thương gân kheo, ngoài cảm giác đau nhức là điển hình nhất thì người bệnh sẽ gặp phải những dấu hiệu sau:
Căng cơ, cứng cơ;
Đau gân kheo đặc biệt tăng nặng khi đi lại hoặc tập thể dục;
Gặp khó khăn trong việc co duỗi chân;
Vùng bị chấn thương có biểu hiện sưng hoặc bầm tím.
Bạn có thể tự sơ cứu tại nhà để khắc phục tình trạng tổn thương nhẹ. Tuy nhiên nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn như dưới đây, bạn nên tìm đến sự can thiệp y tế từ bác sĩ:
Khu vực tổn thương bị sưng to, đỏ tấy, ấm nóng đột ngột;
Khó thở;
Cơn đau tăng nặng, vượt sức chịu đựng;
Đã từng bị hình thành huyết khối trong người;
Chân yếu không còn khả năng đứng vững để nâng đỡ trọng lượng cơ thể;
Biến dạng khớp gối.
4. Phương pháp điều trị chấn thương gân kheo hiệu quả
Có thể nói chấn thương gân kheo mang tính chất nguy hiểm cao. Tùy thuộc vào mức độ của chấn thương nặng hay nhẹ mà bệnh nhân sẽ được áp dụng các biện pháp điều trị khác nhau:
Giảm đau bằng biện pháp chườm đá tạm thời;
Sau khi có kết quả chẩn đoán là bị chấn thương dẫn đến đau gân kheo cần cho bệnh nhân nghỉ ngơi hợp lý, không vận động mạnh tránh trường hợp làm nghiêm trọng thêm chấn thương;
Dùng băng quấn vào khu vực bị thương để hạn chế sưng, đồng thời nâng cao chân lên bằng cách đặt một chiếc gối nhỏ ở dưới đùi;
Khi đã vận dụng những biện pháp trên nhưng cơn đau không thuyên giảm, có thể cho bệnh nhân sử dụng thuốc giảm đau chống viêm không steroid (NSAIDs) hoặc paracetamol để khắc phục triệu chứng đau;
Nếu chấn thương quá nghiêm trọng, ví dụ như rách toàn bộ cơ gân kheo thì cần phải can thiệp bằng phẫu thuật;
Có thể sẽ phải mất khoảng 6 - 8 tuần để vết thương hồi phục. Người bệnh sau đó kết hợp cùng các bài tập vật lý trị liệu, giãn cơ để nhanh chóng lấy lại khả năng vận động linh hoạt cho kheo chân.
Bên cạnh điều trị cải thiện triệu chứng đau gân kheo thông qua xử lý chấn thương, bạn cũng cần đề phòng nguy cơ gặp phải tình huống này trong tương lai bằng những cách sau đây:
Khởi động kỹ càng trước khi chơi thể thao và thực hiện đúng động tác. Không nên chơi gắng sức mà cần biết kết hợp nghỉ ngơi hợp lý;
Áp dụng các động tác giãn cơ bao gồm cả trước và sau khi tập luyện;
Tăng cường sức mạnh cơ bắp ở các vùng như lưng dưới, xương chậu và vùng đùi nhằm cân bằng hệ cơ bắp.
Trên đây là một số thông tin hữu ích về biểu hiện đau gân kheo khi gặp chấn thương. Hy vọng rằng qua bài viết này, bạn đã biết cách xử trí khi gặp phải những tình huống như vậy. | medlatec | 1,142 |
Bị run ngón tay có nguy hiểm không? Cách điều trị hiệu quả nhất
Bị run ngón tay có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều loại bệnh khác nhau. Do đó, khi có hiện tượng run ngón tay, nhiều người lo lắng không biết đây là triệu chứng của bệnh gì và cách điều trị ra sao?
1. Run ngón tay là bệnh gì?
Run ngón tay có thể do sinh lý bình thường nhưng có thể liên quan đến các bệnh thần kinh, do sức khỏe có bất thường.Chứng run tay có thể xuất hiện ở hầu hết các lứa tuổi, từ già đến trẻ. Trong rất nhiều trường hợp, run tay là dấu hiệu để có thể nhận biết được những loại bệnh mắc phải.Với run bình thường, hay còn gọi là run sinh lý: Run với một mức dao động rất nhỏ, gần như là rất khó để có thể nhận thấy bằng mắt thường và không làm cản trở đến các hoạt động hàng ngày. Kiểu run này thường chỉ thấy khi người bệnh duỗi thẳng cánh tay ra, quan sát kỹ.Với run bất thường, hay còn gọi là run bệnh lý: Là tình trạng run tay dễ nhìn thấy bằng mắt thường và có thể gây ảnh hưởng đến các hoạt động hàng ngày. Tần suất run thường trong khoảng từ 4 đến 7 lần/phút.
2. Nguyên nhân bị run ngón tay
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến run ngón tay như sau:Do căng thẳng, stress lâu ngày: Bởi vì những cảm xúc tiêu cực này sẽ khiến cơ thể kích thích sản sinh ra nhiều adrenalin - hormone gây căng thẳng, tim đập nhanh, hồi hộp, chân tay run ...Do thiếu ngủ hoặc mất ngủ nhiều khiến cho não bộ không được nghỉ ngơi, các tế bào thần kinh giao tiếp và kết nối với nhau kém hiệu quả. Điều này có thể gây co giật cơ bắp, run ngón tay cái hoặc run cả bàn chân, bàn tay.....Do tác dụng của một số thuốc như thuốc chống trầm cảm, thuốc an thần. Nếu thấy có hiện tượng run ngón tay trái hoặc run ngón tay phải, bạn cần trao đổi lại với bác sĩ để điều chỉnh liều hoặc thay thế thuốc khác.Do uống nhiều caffeine: Khi uống cà phê, nước Coca, nước tăng lực và trà đặc, nhiều người bị hưng phấn và kích thích hệ thần kinh, gây ra các triệu chứng run rẩy, rối loạn tiêu hóa, tim đập nhanh, khó chịu, buồn nôn.Đặc biệt, ngón tay cái bị run có thể liên quan đến các bệnh lý như:Rối loạn thoái hóa:Bệnh Parkinson/ Hội chứng Parkinson. Rối loạn thần kinh thực vật. Cường giáp. Bệnh bại liệt trên nhân tiến triển. Bệnh Huntington. Bệnh sa sút trí tuệ thể Lewy. Do nhiễm chất độc. Ngộ độc khí CONgộ độc Mangan. Do các loại rối loạn khác:Não úng thủy, u não. Máu tụ dưới màng cứng. Sau chấn thương, nhồi máu cơ tim. Một số trường hợp, bác sĩ có thể không tìm ra nguyên nhân gây run ngón tay cái. Trường hợp này được gọi là run vô căn.
3. Bị run ngón tay có nguy hiểm không?
Nếu là hiện tượng run ngón tay cái sinh lý thì sẽ không nguy hiểm, tình trạng này sẽ biến mất khi cơ thể được nghỉ ngơi. Tuy nhiên nếu hiện tượng run đến từ các bệnh lý thần kinh và các bệnh lý kể trên thì người bệnh cần phải được điều trị sớm, tránh tình trạng bệnh tiến triển nặng theo thời gian và gây khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày.
4. Các cách làm giảm tình trạng ngón tay bị run
Để kiểm soát được tình trạng run ngón tay hiệu quả, tùy vào từng nguyên nhân mà có các giải pháp phù hợp với mỗi người, cụ thể:Với run tay do bị lo âu, căng thẳng: Cần điều chỉnh lại thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi để giảm tải áp lực lên cơ thể. Mỗi ngày hãy dành 30 phút nghỉ ngơi và thực hiện các sở thích cá nhân như nghe nhạc, xem phim, vẽ tranh... để thư giãn tâm lý, giảm bớt stress.Với run tay do sử dụng các chất kích thích: Tạm ngưng sử dụng, nghỉ ngơi, uống nhiều nước. Sau đó, khi muốn uống lại các đồ uống này thì tăng độ đậm đặc dần để tránh hiện tượng mà dân gian gọi là say trà, say cà phê. Với run tay do các bệnh lý thần kinh: Nếu xác định không do các nguyên nhân sinh lý nói đến ở trên, người bệnh cần đi khám ngay để chẩn đoán ra bệnh lý gây run ngón tay. Người bệnh có thể được bác sĩ kê đơn cho dùng thuốc chống lo âu, thuốc ức chế beta giao cảm để giảm run tạm thời.Việc sử dụng thuốc dài ngày có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. Do đó, nhiều người bệnh tìm đến các sản phẩm điều trị có nguồn gốc từ thảo dược tự nhiên, an toàn, lành tính. Bộ đôi thảo dược Thiên ma, Câu đằng là một ví dụ điển hình.Câu đằng: Theo y học cổ truyền, dược liệu này có tác dụng chống co giật, chống oxy hóa và bảo vệ tế bào thần kinh. Câu đằng có tác dụng ức chế monoamine oxidase B (MAO-B), nhờ đó gián tiếp làm tăng nồng độ dopamin trong não, giúp hỗ trợ cải thiện triệu chứng bệnh Parkinson; Hỗ trợ làm giảm dần các chứng run tay chân, run đầu cổ, đi đứng run rẩy, nói run run; Giúp người bệnh cầm nắm, đi lại và sinh hoạt dễ dàng hơn.Thiên ma: Thảo dược này có tác dụng bình can, trừ phong, chống co giật. Trong điều trị bệnh run ngón tay, Thiên ma giúp an thần, trấn tĩnh, giải lo âu, giảm hồi hộp, từ đó giúp ổn định tính dẫn truyền thần kinh. Đồng thời, Thiên ma có tác dụng phục hồi tích cực sự tổn thương của các tế bào thần kinh, thông qua việc điều hòa chất dẫn truyền thần kinh, giúp làm giảm stress oxy hóa và chống viêm hiệu quả.Để đạt hiệu quả cao, người bệnh nên sử dụng sản phẩm thảo dược chứa Thiên Ma, Câu đằng đã được Bộ y tế cấp phép, có uy tín nhiều năm trên thị trường.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người đọc biết được bị run ngón tay là bệnh gì và biết thêm được các cách hỗ trợ điều trị chứng bệnh này. Tình trạng bệnh sẽ cải thiện hiệu quả nếu người bệnh áp dụng một cách khoa học và phù hợp với tình trạng của bản thân. | vinmec | 1,139 |
Sự thật về nước súc miệng loại bỏ cao răng
Nước súc miệng là một sản phẩm với công dụng hỗ trợ vệ sinh răng miệng khá nổi bật. Số lượng người tin chọn, sử dụng ngày càng nhiều, càng nhiều loại nước súc miệng được cho ra đời hơn với nhiều công dụng được bổ sung. Điển hình nhất chính là nước súc miệng giúp loại bỏ cao răng. Liệu đây có phải sự thật và ta cần lưu ý gì khi sử dụng nước súc miệng loại bỏ cao răng?
1. Tổng quan về nước súc miệng
1.1 Nước súc miệng là gì?
Nước súc miệng được sử dụng ngày càng phổ biến để làm sạch, khử mùi hôi miệng
Nước súc miệng là sản phẩm vệ sinh, chăm sóc nha khoa phổ biến. Không chỉ có thành phần kháng khuẩn như menthol, sulfat, triclosan, … giúp làm sạch kẽ răng, nước súc miệng còn có mùi hương để khắc phục tình trạng mùi hơi thở.
Theo như đánh giá chung, hiện tại các loại nước súc miệng không chỉ có vai trò như một dung dịch khử mùi, làm sạch nhẹ nhàng. Sử dụng nước súc miệng đúng cách cũng có thể ngăn chặn nhiều vấn đề răng miệng. Điển hình như viêm nướu, răng sâu hay những mảng bám, cải thiện màu sắc răng.
1.2 Công dụng chung của các loại nước súc miệng
Sử dụng nước súc miệng đúng cách sẽ đem tới nhiều lợi ích:
– Sau khi đánh răng, việc sử dụng thêm nước súc miệng giúp loại bỏ tốt hơn những mảng bám, vụn thức ăn. Từ đó, khoang miệng sẽ được vệ sinh sạch sẽ hơn.
– Sử dụng nước súc miệng mỗi ngày là phương pháp cải thiện mùi hơi thở hiệu quả. Tình trạng hôi miệng thuyên giảm đáng kể, tăng sự tự tin khi giao tiếp.
– Ngăn ngừa được một số bệnh về răng miệng thường gặp: viêm nướu, sâu răng, răng bị ố vàng, …
– Loại bỏ được một số vi khuẩn có nguy cơ gây bệnh vùng khoang miệng và hệ hô hấp.
– Giúp những vết thương tại vùng miệng sau khi thực hiện nhổ răng hay phẫu thuật nhanh lành hơn.
– Một số loại nước súc miệng được bổ sung thêm Fluor giúp làm chắc khỏe men răng hơn.
1.3 Có bao nhiêu loại nước súc miệng?
Trên thị trường hiện nay có khá nhiều loại nước súc miệng khác nhau. Tuy nhiên về cơ bản thì có 2 loại nước súc miệng chính:
– Nước súc miệng thông thường: Nước súc miệng thông thường sẽ có các thành phần giúp kiểm soát tạm thời tình trạng mùi hơi thở. Loại này sẽ không đen tới những công dụng đặc biệt giúp giảm nguy cơ hay điều trị bệnh lý.
– Nước súc miệng điều trị: Những loại nước súc miệng này có thể hỗ trợ điều trị một số vấn đề răng miệng. Chúng có chứa thành phần diệt khuẩn: Sulfat, Acid boric, Menthol, … Từ đó, những mảng bám sẽ được làm sạch, ngăn ngừa nguy cơ viêm nướu, hôi miệng, sâu răng.
2. Cách lựa chọn loại nước súc miệng phù hợp
Nước súc miệng hiện được sản xuất bởi nhiều thường hiệu khác nhau. Mỗi một loại sẽ có sự khác biệt nhất định về thành phần, công dụng. Do đó, ta cần lựa chọn loại nước súc miệng sử dụng đảm bảo phù hợp với tình trạng bản thân:
– Những người bị sâu răng hay vừa thực hiện nhổ răng, người bị viêm nướu thì nên chọn những sản phẩm nước súc miệng có thành phần Chlorhexidine.
– Những người bị ê buốt răng, khoang miệng nhạy cảm nên chọn loại nước súc miệng chứa Potassium citrate.
– Những người mắc bệnh hôi miệng nên chọn những sản phẩm chứa bạc hà, trà xanh, chanh, … để cải thiện.
– Những người bị răng ố vàng, có nhiều cao răng nên sử dụng nước súc miệng có hoạt chất như Cetypyridinium hay Pyrophosphate. Những sản phẩm này sẽ giúp làm răng thêm trắng sáng.
Cụ thể, ta nên nhờ bác sĩ tư vấn thêm qua những lần kiểm tra răng miệng. Từ đó, ta có thể lựa chọn chính xác loại nước súc miệng phù hợp với bản thân.
3. Sự thật về nước súc miệng loại bỏ cao răng
Cao răng cứng sẽ bám chắc vào bề mặt răng và viền nướu, rất khó có thể làm sạch
Bên cạnh đó, theo nhiều ý kiến thì việc súc miệng với các sản phẩm chứa Propolinse có thể làm bong tróc bớt mảng bám do những yếu tố như cà phê, thức ăn, … chứng tỏ thành phần hóa chất khá nhiều. Do đó, những trường hợp đang bị viêm lợi, mắc các vấn đề răng miệng thì nên hạn chế sử dụng để tránh tổn thương niêm mạc miệng.
Lấy cao răng tại nha khoa sẽ hiệu quả và an toàn hơn tự dùng nước súc miệng tại nhà
Thay vì xử lý cao răng tại nhà với những biện pháp chưa được xác thực, kiểm định kết quả rõ ràng như sử dụng nước súc miệng, ta nên tới nha khoa để thực hiện. Quá trình lấy cao răng tại những nha khoa uy tín sẽ đảm bảo hơn về độ an toàn, hiệu quả.
4. Những điều cần lưu ý khi sử dụng nước súc miệng đảm bảo an toàn, hiệu quả
Để đảm bảo sử dụng nước súc miệng đảm bảo hiệu quả và an toàn, ta cần lưu ý một số điều sau:
– Không nên súc miệng quá lâu: Thời gian sử dụng nước súc miệng mỗi lần nên từ 20-30 giây.
– Không lạm dụng nước súc miệng: Mỗi ngày ta nên súc miệng 2-3 lần. Điều này vẫn giúp làm sạch khoang miệng lại tránh khô miệng.
– Không nên pha loãng nước súc miệng: Nếu như không có chỉ dẫn cụ thể từ bác sĩ, ta không pha chế nước súc miệng mà nên dùng ở dạng có sẵn.
– Sau khi súc miệng, ta không ăn gì 30 phút tiếp theo.
– Trẻ sử dụng nước súc miệng nên được lựa chọn loại phù hợp độ tuổi.
– Nước súc miệng không sử dụng điều trị sâu răng.
Bài viết trên đã giúp ta làm rõ sự thật về nước súc miệng loại bỏ cao răng. Có thể thấy, phương pháp này thực tế rất khó có thể đem tới hiệu quả như quảng cáo. Để có thể đảm bảo cao răng được làm sạch, quá trình thực hiện an toàn, ta nên cạo vôi răng tại nha khoa định kỳ 2 lần/năm. Việc lấy vôi răng định kỳ tại nha khoa sẽ giúp ta bảo vệ sức khỏe răng miệng tốt hơn. | thucuc | 1,157 |
Các phương pháp nẹp răng khểnh phổ biến
Thông thường, nghĩ đến răng khểnh mọi người sẽ nghĩ đến nụ cười duyên và rạng rỡ. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp răng khểnh mọc mất thẩm mỹ và ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng. Nẹp răng khểnh được coi là một phương pháp hiệu quả để xử lý hiệu quả tình trạng này.
1.Tổng quan về nẹp răng khểnh
1.1 Răng khểnh là răng nào?
Răng khểnh là những răng có xu hướng mọc chếch ra phía ngoài hay vào trong thay vì mọc thẳng đứng
Răng khểnh (răng nanh mọc lệch) là những răng có xu hướng mọc chếch ra phía ngoài hay vào trong thay vì mọc thẳng đứng. Tùy vào cấu trúc hàm của từng người, một người có thể có từ 1 hoặc 2 răng khểnh. Có những răng khểnh mọc ở những vị trí đẹp mang đến nụ cười duyên dáng nhưng ngược lại mọc ở những vị trí không đẹp có thể khiến mất thẩm mỹ và ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng.
1.2 Nẹp răng khểnh là phương pháp gì?
Đây là phương pháp thẩm mỹ giúp khắc phục khuyết điểm răng khểnh, đưa răng về đúng vị trí mọc thẳng đứng như những răng bình thường, lấy lại vẻ tự tin cho người bệnh và chăm sóc dễ dàng hơn, ngăn ngừa được nguy cơ mắc các bệnh lý răng miệng như viêm lợi, viêm nha chu….
1.3 Nẹp răng khểnh có phải nhổ răng không?
1.4 Nẹp răng hết bao lâu?
Không thể nói chính xác về thời gian nẹp răng vì còn tùy thuộc vào mức độ khuyết điểm răng của từng người. Thông thường, quá trình này sẽ mất khoảng 12 – 24 tháng, nếu trường hợp nặng sẽ cần nhiều thời gian hơn.
2. Những phương pháp nẹp răng khểnh
2.1 Nẹp răng bằng mắc cài kim loại mặt ngoài
Phương pháp này ra đời đầu tiên với bộ ba chỉnh nha: dây cung, dây chun và mắc cài làm bằng kim loại. Tuy có giá thành rẻ, hiệu quả cao tuy nhiên phương pháp này lại không được đánh giá cao về tính thẩm mỹ do màu sắc dễ lộ của kim loại.
Nẹp răng khểnh bằng mắc cài mặt ngoài mang lại hiệu quả cao, chi phí rẻ tuy nhiên lại không được đánh giá cao về tính thẩm mỹ
2.2 Nẹp răng bằng mắc cài sứ mặt ngoài
Điểm cải tiến của phương pháp này chính là mắc cài được làm bằng sứ thay vì kim loại. Chất liệu này được lựa chọn và sử dụng trong nha khoa vì có màu sắc tự nhiên giống răng thật, mang đến tính thẩm mỹ cao cho hàm răng.
2.3 Nẹp răng bằng mắc cài tự động
Phương pháp này loại bỏ được dây thun ra khỏi bộ 3 dụng cụ chỉnh nha, từ đó khắc phục được những nhược điểm do công cụ này gây ra như: tuột dây thun, nuốt phải dây thun, dây thun bắn vào lợi…..Bên cạnh đó, mắc cài cũng cải tiến thành mắc cài tự động, giúp dây cung tự động trượt vào và cố định chắc chắn tại đó, giảm thiểu số lần tái khám nha khoa, tiết kiệm được thời gian và chi phí cho bệnh nhân.
2.4 Nẹp răng mặt trong (mặt lưỡi)
2.5 Nẹp răng bằng mắc cài trong suốt invisalign
Nẹp răng bằng mắc cài trong suốt thay thế toàn bộ dây chun, dây thun, mắc cài chỉ bằng khay nhựa trong suốt. Ưu điểm vượt trội này giúp đảm bảo tính thẩm mỹ cho người dùng, có thể dễ dàng tháo lắp khi vệ sinh răng miệng, ăn uống hay có vào dịp đặc biệt.
3. Lưu ý sau khi nẹp răng khểnh
Vì khi thực hiện nẹp răng, răng sẽ trong trạng thái chưa ổn định và dễ dàng gặp các tổn thương nếu không được chăm sóc đúng cách. Vì vậy, bạn cần lưu ý:
– Lựa chọn bàn chải lông mềm, đầu bàn chải nhỏ và phù hợp với khuôn miệng.
– Kết hợp dùng thêm nước súc miệng và chỉ nha khoa để đảm bảo lấy hết những mảng thức ăn còn sót lại.
– Vào tuần đầu tiên sau khi nẹp răng, nên ăn những thức ăn mềm: cháo, sữa, cơm xay, súp,…
– Những ngày sau, bạn có thể ăn uống như bình thường tuy nhiên nên tránh ăn những thực phẩm như: kẹo cao su, những đô ăn quá cứng, dai, trái cây cứng, đồ ăn nhiều đường,… | thucuc | 771 |
Vòm họng nổi hạt là bệnh gì, có nguy hiểm không?
Vòm họng nổi hạt hay còn gọi là viêm họng hạt. Đây là một trong những bệnh lý thường gặp ở cả trẻ em và người lớn. Bệnh gây nên sự khó chịu đối với các hoạt động thường ngày như: ăn uống, giao tiếp,... Trong một vài trường hợp vòm họng xuất hiện những hạt li ti cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo của các bệnh lý mà bạn không nên chủ quan.
1. Vòm họng nổi hạt là bệnh gì?
Khi cổ họng bạn xuất hiện những hạt bé li ti màu trắng có hình dạng như hạt gạo kèm theo các biểu hiện như: ngứa ngáy, đau rát và khó nuốt thì đây chính là những dấu hiệu về bệnh lý vòm họng nổi hạt. Theo các bác sĩ chuyên khoa, hiện tượng trên hoàn toàn có thể là dấu hiệu cảnh báo của một số bệnh lý sau đây:
1.1. Viêm họng hạt
Viêm họng hạt là triệu chứng cơ bản và thường gặp nhất đối với người có hiện tượng vòm họng nổi hạt. Lúc này họng của bạn đang bị tổn thương và gây ra hiện tượng ngứa rát, đau cộm, vô cùng khó chịu khi thực hiện các hoạt động như ăn, nuốt, thậm chí là nói chuyện.
Theo các chuyên gia, đây là một bệnh lý tương đối lành tính và chữa lành, chính vì vậy bạn không cần phải quá sợ hãi và hoảng loạn. Viêm họng hạt thường xảy ra ở những người bị mắc viêm họng mãn tính, những người bị bệnh như: trào ngược dạ dày, viêm xoang, viêm loét dạ dày,...
1.2. Viêm amidan
Hiện tượng vòm họng nổi hạt cũng là triệu chứng của căn bệnh thường gặp viêm amidan. Ở trẻ nhỏ hầu như bé nào ít nhất cũng gặp một lần trong đời. Chính vì vậy, các mẹ không cần quá lo lắng. Khi cổ họng con có những dấu hiệu bất thường mẹ hãy bình tĩnh đưa bé đến bệnh viện để được các bác sĩ thăm khám và điều trị.
Khi amidan của bạn bị tổn thương kèm theo các biểu hiện như: mưng mủ và có thể bị vỡ ra gây ra hiện tượng sưng phù nề, đau rát, gây bất tiện trong việc ăn uống và nói chuyện thì hãy nhanh chóng đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ gây ra hiện tượng vỡ hạch khiến vòm họng bị tổn thương nặng nề, có nguy cơ dẫn đến viêm amidan hốc mủ.
1.3. Ung thư vòm họng
Ung thư vòm họng là căn bệnh không có triệu chứng rõ rệt từ ban đầu nên dễ gây nhầm tưởng thành những bệnh lý thông thường về họng, khiến người bệnh thường có tâm lý chủ quan. Triệu chứng của căn bệnh nguy hiểm này chính là: ban đầu vòm họng nổi hạt, đau rát cổ, tiếp đến là sưng tấy vòm họng, vòm họng chảy cả mủ lẫn máu và cuối cùng là cơ thể suy nhược, vòm họng vô cùng đau rát. Ung thư vòm họng là bệnh lý ác tính gây nguy hiểm đe dọa trực tiếp đến sức khỏe của bạn. Bệnh có thể gây tử vong nếu khối u di căn sang các bộ phận khác (đặc biệt là não). Chính vì vậy, khi gặp những triệu chứng như miêu tả ở trên người bệnh nên tiến hành thăm khám sức khỏe.
2. Nguyên nhân khiến vòm họng nổi hạt
Thời tiết: Thời điểm giao mùa, mùa lạnh là thời gian nhạy cảm đối với cơ thể của bạn. Thời tiết trở lạnh nếu không giữ ấm cơ thể sẽ khiến sức đề kháng yếu đi, lúc đó virus sẽ tấn công vòm họng và gây nên các bệnh lý nguy hiểm như vòm họng nổi hạt.
Nhiễm trùng: các vi khuẩn có hại sẽ qua các con đường khác nhau như ăn uống, hoặc vệ sinh răng miệng không đúng cách để vi khuẩn xâm nhập và làm ổ trong vòm họng bạn gây ra hiện tượng ngứa rát khó chịu.
Bệnh nhân có bệnh nền là viêm xoang, sức đề kháng yếu, viêm họng mạn tính có thể gây ra viêm họng hạt
Những người thường xuyên làm việc trong điều kiện môi trường ô nhiễm khói bụi, không trong lành cũng là một nguyên nhân lớn gây tổn thương đến hệ hô hấp, vòm họng và phổi của bạn. Điều đó gây ra các hiện tượng bệnh lý về vòm họng nổi hạt.
Người có thói quen khạc nhổ nhiều cũng khiến cho mao mạch bị giãn ra gây tổn thương vòm họng.
3. Người bị vòm họng nổi hạt cần lưu ý những gì?
Để bảo vệ và chữa lạnh vòm họng bị tổn thương của bạn thì cần lưu ý những vấn đề sau đây:
Tuyệt đối tránh những đồ ăn thức uống lạnh như: kem, nước đá, đồ ăn lạnh,... những loại đồ uống có ga như: coca, pepsi,... đồ uống có chứa cồn và các chất độc hại đến phổi như: thuốc lá, thuốc lào,...
Tránh ăn những thức ăn kích thích ho như: thịt gà, đậu phộng,...
Tránh ăn những loại thức ăn cay, nhiều dầu gây tổn thương cổ họng.
Nên ăn những loại thức ăn dễ nuốt, mềm và có thể tiêu hóa nhanh như cháo, súp, canh dinh dưỡng,...
Bổ sung nhiều nước cho cơ thể, ăn nhiều trái cây và rau củ.
Người có bệnh lý về vòm họng nổi hạt nên ăn uống những loại thực phẩm có tính chống viêm và ấm cơ thể như: nước gừng, tỏi, tía tô,... giúp ổn định thân nhiệt tăng sức đề kháng và vệ sinh làm ấm phần vòm họng của bạn. | medlatec | 966 |
Nam giới bị mộng tinh nhiều có ảnh hưởng đến sức khỏe không?
Mộng tinh là một hiện tượng sinh lý ở nam giới. Hiện tượng này thường xảy ra ban đêm nhưng cũng có thể xảy ra trong những giấc ngủ ngắn vào ban ngày và không gây hại. Tuy nhiên, nhiều nam giới thắc mắc bị mộng tinh nhiều có ảnh hưởng đến sức khỏe không và cách khắc phục như thế nào?
1. Mộng tinh là gì?
1.1. Mộng tinh là gì?
Hiện tượng mộng tinh thường xảy ra ở nam giới trong độ tuổi dậy thì đến khoảng trước 30 tuổi. Đây là tình trạng nam giới đạt cực khoái, xuất tinh giúp giải phóng lượng tinh dịch dư thừa và giải tỏa căng thẳng trong khi ngủ. Nhiều trường hợp bị mộng tinh khi mơ thấy cảnh ân ái hay những hình ảnh khiêu dâm, nhưng bên cạnh đó cũng có những trường hợp không mơ thấy những cảnh này hoặc không nhớ mình đã mơ gì mà vẫn bị xuất tinh khi ngủ.
Một số dấu hiệu nhận biết tình trạng mộng tinh đó là thấy quần ướt sau khi ngủ dậy, dương vật dễ bị cương cứng, tâm trạng nam giới thay đổi thất thường, tim đập nhanh hay bồn chồn, ngủ không sâu giấc và hay bị tỉnh giấc, thường xuyên mơ ngủ khiến nam giới mệt mỏi
1.2. Những nguyên nhân gây mộng tinh quá nhiều?
Một số nguyên nhân có thể gây mộng tinh quá nhiều là:
Nam giới lạm dụng thủ dâm dẫn tới rối loạn chức năng tình dục và gây ra nhiều tình trạng bất thường, trong đó có hiện tượng mộng tinh quá mức.
Thói quen không lành mạnh: Thường xuyên xem những bộ phim đồi trụy, hay xem những hình ảnh, tạp chí có tính kích thích mạnh,… Những thói quen xấu này rất dễ dẫn đến tình trạng bị xuất tinh trong khi ngủ.
Cơ thể suy nhược do không được ăn đầy đủ dinh dưỡng: Không bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng trong chế độ ăn hàng ngày chính là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến những vấn đề về sức khỏe, nó có thể khiến nam giới suy nhược và gây rối loạn xuất tinh.
Nam giới có thói quen mặc quần quá bó sát cũng khiến cho dương vật bị chèn ép và sớm gây ra những vấn đề về sức khỏe sinh sản.
Những trường hợp nam giới uống quá nhiều rượu bia, thường xuyên hút thuốc lá,… không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe vật chất mà cũng gây tác động xấu đến sức khỏe tinh thần và có thể gây ra tình trạng mộng tinh.
Một số nam giới do gặp phải quá nhiều áp lực tinh thần trong công việc hoặc đời sống dẫn đến những ức chế và thần kinh, thường xuyên mệt mỏi,… điều này cũng có thể là yếu tố nguy cơ dẫn đến nhiều vấn đề về sức khỏe, trong đó có hiện tượng mộng tinh quá nhiều.
Quan hệ tình dục bị gián đoạn khiến cho lượng tinh dịch chưa được giải phóng ra khỏi cơ thể và lượng tinh dịch này có thể được giải phóng qua hiện tượng mộng tinh khi ngủ.
2. Mộng tinh nhiều có ảnh hưởng đến sức khỏe không?
2.1. Mộng tinh ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào?
Mộng tinh là hiện tượng sinh lý bình thường và không gây hại cho sức khỏe. Tuy nhiên nếu nam giới bị mộng tinh quá nhiều thì chắc chắn điều này sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe thể chất và tinh thần, đặc biệt còn có thể tác động tiêu cực đến khả năng sinh sản của “cánh mày râu”. Cụ thể như sau:
Mộng tinh nhiều gây thiếu hụt dinh dưỡng
Tinh dịch của nam giới có chứa nhiều chất như kẽm, selen và các loại vitamin. Mỗi lần xuất tinh, lượng tinh dịch giải phóng ra cơ thể nam giới là khoảng 5ml, trong 5ml tinh dịch này có thể có tới 900gr kẽm. Vì thế, nếu nam giới bị mộng tinh quá nhiều đồng nghĩa với việc lượng tinh dịch mất đi quá nhiều và cơ thể có thể bị thiếu hụt một số dưỡng chất, đặc biệt là kẽm.
Cơ thể suy nhược, tinh thần mệt mỏi
Những trường hợp bị mộng tinh nhiều sẽ luôn cảm thấy mệt mỏi, thiếu năng lượng. Tinh thần của các anh cũng không được tỉnh táo, rất khó để tập trung và hoàn thành tốt những công việc được giao.
Chất lượng tinh trùng suy giảm
Khi tinh trùng xuất ra ngoài cơ thể quá nhiều, đồng thời tinh hoàn không có đủ thời gian để kịp sản xuất lượng tinh trùng mới. Đây chính là yếu tố dẫn đến tình trạng tinh trùng bị yếu hơn và số lượng tinh trùng cũng sẽ ít đi.
Ảnh hưởng đời sống tình dục
Những trường hợp mắc phải tình trạng mộng tinh quá nhiều mà không kịp thời khắc phục có thể dẫn đến rối loạn chức năng xuất tinh chẳng hạn như xuất tinh sớm, xuất tinh chậm hay rối loạn cương dương,… những hiện tượng này sẽ khiến cho đời sống tình dục của các anh gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến hạnh phúc vợ chồng.
Tiềm ẩn nguy cơ vô sinh
Như đã nói ở phía trên, mộng tinh có thể ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng, số lượng tinh trùng và khiến nam giới gặp khó khăn khi quan hệ tinh dục,… đây chính là những yếu tố khiến bạn phải khắc phục tình trạng này càng sớm càng tốt. Nếu không, bạn có thể bị giảm khả năng sinh sản, thậm chí phải đối mặt với nguy cơ vô sinh, hiếm muộn.
2.2. Khắc phục tình trạng mộng tinh như thế nào?
Một số phương pháp giúp bạn khắc phục tình trạng mộng tinh là:
Không nên xem phim hoặc đọc những loại sách có chứa tính gợi dục,…
Tăng cường bổ sung dinh dưỡng, đặc biệt là những thực phẩm có chứa kẽm, selen, các loại vitamin,…. tốt cho sức khỏe sinh sản ở nam giới.
Loại bỏ thói quen uống rượu bia và hút thuốc lá.
Suy nghĩ lành mạnh không nên có những quan điểm lệch lạc về vấn đề tình dục
Nên tiếp xúc, trò chuyện nhiều hơn với mọi người, thường xuyên vận động, tập luyện thể thao để tránh những suy nghĩ tiêu cực.
Chọn kích thước quần vừa vặn với cơ thể, không nên mặc quần quá chật khiến dương vật bị kích thích, gây hại đến sức khỏe sinh sản. | medlatec | 1,099 |
Bệnh ảo giác ở người già: Phòng tránh và chữa trị
Bệnh ảo giác ở người già (Hallucination) là căn bệnh liên quan đến hệ thần kinh, một số giác quan của con người bị rối loạn làm cho người bệnh rơi vào trạng thái nửa mê nửa tỉnh. Đề cập về căn bệnh này, tạp chí Live Strong của Mỹ vừa cập nhật 6 điều cần biết để phòng tránh chữa trị, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho những người trong cuộc.
Bệnh ảo giác là gì?
Bệnh ảo giác đôi khi còn gọi là chứng ảo giác giác quan (Sensory hallucination), trong đó giác quan bị rối loạn, người trong cuộc tưởng như mình nghe thấy, nhìn thấy, cảm thấy những việc mà thực tế lại không có thật. Chính những ảo giác này làm họ lo lắng, sợ hãi và tìm cách đối phó hoặc chạy trốn. Thậm chí có người còn nghe thấy giọng nói hoặc người vô tình ở ngay trong thân xác của bản thân họ, điều khiển họ làm những việc nguy hiểm như tấn công người khác, có người còn cảm thấy đang bay bổng rơi xuống vực thẳm sâu. Nhóm người này còn có những chứng bệnh khác đi kèm như ảo thị, ảo thính, ảo vị, ảo khứu giác.
Nguyên nhân gây chứng ảo giác
Trước tiên những người mắc phải căn bệnh này thường đi kèm chứng sa sút trí tuệ, suy giảm trí nhớ, bị mù hoặc bị điếc, mắc phải những căn bệnh trầm trọng khác liên quan đến não bộ, đặc biệt là khối u não, gan thận bị suy yếu không làm được chức năng vốn có, bị trúng độc, hoặc bị rối loạn tâm lý hoặc do thay đổi một số loại thuốc chữa bệnh, bị nhiễm trùng, bị bệnh tim mạch hoặc bị chấn thương. Ngoài ra còn co những lý do tâm thần làm cho bệnh tình gia tăng, ví dụ như: ảo giác thấy người thân qua đời nay hiện về khuyên nhủ; nghiện thuốc kích thích, rượu bia cũng là nguyên nhân làm gia tăng bệnh. Chứng ảo thị thường là do ngộ độc
rượu, ma túy, cocain, nhiễm độc chất salicylat, u-rê máu tăng vọt, do mắc bệnh sa sút trí tuệ thể nhẹ Alzheimer… Chứng ảo thính thường làm cho bệnh nhân khó chịu buồn bực dẫn đến suy luận, cho rằng người khác nói xấu mình. Chứng ảo vị, ảo khứu là căn bệnh sai lệch về mùi vị, xúc giác, thường xuất hiện ở nhóm người nghiện ma túy. Đôi khi người bệnh cảm thấy những bộ phận trong cơ thể chuyển động hay có những vật gì đó đang di chuyển trong người.
Không nên để những người già mắc chứng ảo giác sống một mình
Những người mắc bệnh ảo giác dễ sợ hãi, kích động, lo âu, thậm chí hoang tưởng nên rất nguy hiểm đến tính mạng
vì vậy không nên để họ sống cô đơn, một mình. Những người này cần được quan tâm chăm sóc về mọi mặt, kể cả ăn uống, thuốc thang cho đến những tình huống cần
được cấp cứu gấp. Nếu cần có thể đưa những người này vào các trung tâm điều trị chuyên nghiệp hoặc được kiểm tra sức khỏe, cấp thuốc cũng như các khuyến cáo thường xuyên.
Hội chứng Chalres Bonnet Syndrome (CBS)
CBS là căn bệnh nói về tình trạng sức khỏe của các bệnh nhân mắc bệnh về thị lực, từ đó phát sinh ra những hiện tượng về ảo giác. Đây cũng là căn bệnh thường gặp ở nhóm người cao niên mắc bệnh nghiêm trọng về mắt. Nếu bị hội chứng CBS thì nguy cơ bị ảo thị rất cao, tuy nhiên mức độ mắc bệnh còn tùy thuộc vào sức khỏe của từng người. Trước tiên những người này sẽ nhìn thấy những dòng kẻ ngang trên những đồ vật mà họ nhìn thấy (gọi là trường thị giác) hoặc chim bay, đồ vật bay trước mắt mà thực tế chẳng có gì. Ngoài ra còn yếu tố khách quan tác động, ví dụ ánh sáng tự nhiên mờ ảo làm tăng, giảm chứng ảo giác vì vậy mà những người mắc bệnh thị lực càng nặng thì chứng ảo thị lại càng nan y, trầm trọng.
Ảo giác và ảo tưởng
Nhóm người cao tuổi có rủi ro mắc chứng ảo giác là rất cao. Nhẹ thì ảo mộng, suy giảm thị lực, mê sảng, suy giảm trí nhớ và nặng thì thấy những ánh hào quang, ngất xỉu, đau nửa đầu và ảo tưởng liên tục. Điều quan trọng là cần khám và giải mã những bí ẩn của chứng gián đoạn cảm giác và ảo giác thực. Ngoài ra, cũng phải phân biệt giữa ảo giác thực và bệnh ảo tưởng. Riêng ảo tưởng là căn bệnh thường gặp ở nhóm người mắc bệnh rối loạn tâm thần và “cặp” với căn bệnh ảo giác. Tuy nhiên, chứng ảo tưởng này không phải là dạng bệnh rối loạn ảo giác mà nó liên quan đến trí óc, tâm trí cũng như quá trình suy nghĩ của người bệnh.
Làm gì để giảm thiểu bệnh ảo giác ở người già?
Ảo giác là căn bệnh chứa đựng nhiều bí ẩn đến nay chưa khám phá hết nên kết quả điều trị vẫn còn hạn chế, vì vậy việc phòng bệnh đóng vai trò quan trọng. Trong trường hợp này bác sĩ thường khám để tìm ra nguyên nhân gây bệnh như nhiễm trùng nặng, cơ thể mất nước, bị ngộ độc, đường huyết giảm, bị động kinh, bị bệnh tim mạch, bị chấn thương hoặc có u ở não... Tùy theo trạng thái sức khỏe tâm thần của người bệnh, bác sĩ có thể khuyến cáo cách điều trị như: dùng thuốc an thần, thuốc bổ não hoặc chuyển họ tới bác sĩ chuyên khoa. | medlatec | 987 |
Tràn dịch dạ dày có nguy hiểm không?
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng tràn dịch axit dạ dày và đồ ăn đang tiêu hóa ở dạ dày lên phía trên thực quản. Đây là một trong những bệnh lý đường tiêu hóa có diễn biến thầm lặng và kéo dài. Vậy tràn dịch dạ dày có nguy hiểm không?
1. Tràn dịch axit dạ dày là gì?
Bình thường, mỗi khi bạn ăn uống, thức ăn sẽ được đưa từ miệng xuống thực quản, cơ thắt thực quản dưới sẽ giãn ra để cho thức ăn, các dịch lỏng di chuyển xuống dạ dày, sau đó cơ này sẽ đóng lại ngăn không cho dịch vị dạ dày và thức ăn đi ngược lại lên trên thực quản. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng tràn dịch axit dạ dày ngược lên trên thực quản.
2. Dấu hiệu nhận biết tràn dịch axit dạ dày
Khi mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản, dịch vị dạ dày trào ngược lên thực quản gây tổn thương thực quản. Vì vậy bệnh nhân sẽ có những biểu hiện trong thực quản và ngoài thực quản như sau:2.1. Biểu hiện tràn dịch axit dạ dày trong thực quảnỢ hơi, ợ chua, ợ nóng: Ợ hơi là hiện tượng không khí từ trong dạ dày đi ngược lên thực quản và ra ngoài. Nếu xảy ra ợ hơi thường xuyên thì đây là một trong những dấu hiệu tràn dịch dạ dày. Ợ chua là tình trạng dịch đi từ dưới dạ dày lên trên và để lại vị chua trong miệng. Ợ nóng là cảm giác nóng rát từ vùng thượng vị, phía sau xương ức lan lên cổ.Các triệu chứng này thường xuất hiện sau khi bạn ăn no, khi đầy bụng hoặc khi nằm ngủ, đặc biệt xuất hiện nhiều vào ban đêm.Buồn nôn, nôn: Tràn dịch axit dạ dày vào họng hoặc miệng, sẽ làm kích thích họng miệng gây ra cảm giác buồn nôn hoặc có thể nôn ra dịch vị hoặc thức ăn.Đau tức ngực: Khi bị trào ngược dạ dày thực quản, bạn có thể có cảm giác bị đau thắt ở ngực xuyên ra sau lưng. Nguyên nhân là do dịch vị dạ dày trào ngược lên trên kích thích vào các đầu mút sợi thần kinh trên bề mặt niêm mạc thực quản, tạo ra tín hiệu như đau ngực. Nếu đau thắt vùng ngực xảy ra với cường độ mạnh khi cúi gập người hoặc nằm xuống cùng một số triệu chứng của trào ngược dạ dày thì đó không phải bệnh tim.Khó nuốt: Khi dịch vị dạ dày trào ngược lên với tần suất lớn sẽ gây viêm, sưng tấy, làm cho đường kính thực quản hẹp lại. Vì thế bạn có cảm giác khó nuốt, nuốt vướng ở cổ.Khàn giọng và ho: Khi tràn dịch axit dạ dày lên làm tổn thương dây thanh quản. Vì vậy bạn sẽ bị khàn giọng do dây thanh phù nề, nói khó và ho.
Tràn dịch axit dạ dày khiến người bệnh ợ hơi hoặc ợ nóng
2.2. Biểu hiện ngoài thực quản của tràn dịch dạ dày. Tiết nhiều nước bọt: Khi dịch vị dạ dày trào ngược lên, để trung hòa lượng axit đó cơ thể sẽ tự tiết ra nước bọt nhiều hơn. Đắng miệng: Do dịch mật theo trào ngược từ tá tràng vào trong dạ dày, sau đó theo dịch vị tràn lên thực quản và vào tới khoang miệng gây đắng miệng. Hiện tượng này thường xảy ra vào buổi sáng sớm khi vừa ngủ dậy.Khó thở và hen suyễn: Do tràn dịch axit dạ dày lên thực quản có thể xâm nhập vào phế quản rồi xuống phổi đặc biệt là trong khi ngủ gây tổn thương đường hô hấp. Có thể dẫn đến hen suyễn hoặc viêm phổi với các biểu hiện ho, khó thở..Viêm họng kéo dài, viêm thanh quản: Khi dịch vị dạ dày trào lên vòm họng sẽ làm tổn thương niêm mạc họng và dây thanh quản có thể dẫn tới viêm họng mãn tính với những cơn đau buốt vùng họng và khản tiếng.Răng xỉn màu: Tràn dịch axit dạ dày lên miệng có thể gây mòn men răng, làm răng trở nên xỉn màu, cùng với hơi thở có mùi hôi.
3. Nguyên nhân gây tràn dịch axit dạ dày
Nguyên nhân gây ra tràn dịch axit dạ dày là do cơ thắt thực quản bị yếu hoặc đóng mở bất thường. Ngoài ra, có các nguyên nhân khác có thể gây ra tình trạng này như:Do tác dụng phụ của một số loại thuốc.Sử dụng chất kích thích như cafein, rượu, thuốc lá,...Do các bệnh lý ở thực quản gây xơ, yếu cơ vòng thực quản hoặc các bệnh lý di truyền, thoát vị hoành...Bệnh lý dạ dày như viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày hay hẹp hang môn vị dạ dày... cũng có thể gây tràn dịch vị dạ dày lên thực quản.Do thói quen ăn uống không tốt như ăn quá no, ăn nhiều thực phẩm khó tiêu (đồ ăn nhanh, trứng, sữa, nước uống có ga,...) hay đi ngủ ngay sau khi ăn.Thừa cân béo phì làm tăng áp lực lên vùng bụng. Mang thai. Stress
Một số loại thuốc có thể gây tác dụng phụ tràn dịch axit dạ dày
4. Tràn dịch dạ dày có nguy hiểm không?
Dạ dày là nơi chứa đựng và thực hiện một phần công việc tiêu hóa thức ăn. Để tiêu hóa thức ăn dạ dày tiết ra dịch vị là một axit rất mạnh - axit HCl, axit này giúp hoạt hóa enzym pepsin có vai trò chính trong việc tiêu hóa protein. Chính vì vậy mà dạ dày có một hàng rào bảo vệ rất kiên cố ngăn không cho các axit và các enzyme “ăn mòn” dạ dày. Tuy nhiên các cơ quan khác lại không lớp bảo vệ này. Chính vì vậy khi tiếp xúc với dịch vị dạ dày, niêm mạc của các bộ phận khác nhanh chóng bị tổn thương, ăn mòn, sau đó là viêm nhiễm, phù nề, xơ sẹo và dính, nặng hơn là ung thư. Tràn dịch axit dạ dày có thể dẫn tới các tình trạng nguy hiểm sau:Loét thực quản: Có thể chảy máu, gây đau đớn và khó nuốt.Chít hẹp thực quản: Khi vết loét thực quản liền lại có thể để lại sẹo làm hẹp thực quản gây tắc nghẽn đường lưu chuyển thức ăn.Barrett thực quản: Đây là tình trạng phần mô vảy ở đoạn dưới thực quản bị biến đổi thành mô dạng cột với các tế bào giống như ở ruột (dị sản ruột). Đây là kết quả của sự tổn thương lớp lót của thực quản liên tục và nguyên nhân phổ biến nhất là trào ngược dạ dày thực quản. Các tế bào bị biến đổi này có thể tiềm ẩn nguy cơ ung thư hóa. Do đó, những người bị thực quản Barrett nên làm nội soi dạ dày định kỳ để theo dõi các dấu hiệu cảnh báo sớm về ung thư.Ung thư thực quản: Trào ngược dạ dày thực quản cũng có thể dẫn tới ung thư thực quản. Và một trong những yếu tố gây ung thư thực quản đó là barrett thực quản. Có khoảng 10% những người bị barrett thực quản có nguy cơ tiến triển thành ung thư thực quản. | vinmec | 1,255 |
Răng số 6 hàm trên bị sâu có nên nhổ không?
Răng số 6 là răng hàm đóng vai trò rất quan trọng trong việc nhai thức ăn và phát triển hàm răng của trẻ. Răng số 6 sẽ xuất hiện sớm trong cung hàm của trẻ từ độ tuổi 6-7 tuổi. Vị trí của răng nằm ở trong cùng của hàm răng nên khi bị thức ăn giắt vào răng sẽ hơi khó vệ sinh. Việc răng số 6 hàm trên bị sâu, không ít bạn thắc mắc không biết có nên nhổ hay không. Hãy cùng đọc bài viết để có đáp án phù hợp nhất cho bạn nhé!
1. Có hay không nên nhổ răng số 6 bị sâu?
Răng số 6 hay có tên gọi khác là răng cấm chính. Răng nằm tại vị trí số 6 trên cung hàm, với vai trò rất quan trọng và cấm nhổ bỏ đi. Sở dĩ như vậy vì răng hàm số 6 là chiếc răng chịu lực ăn nhai lớn nhất trên cung hàm. Tất cả, khả năng ăn nhai thức ăn phụ thuộc chủ yếu vào chiếc răng này.Việc ăn uống của bạn sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi răng số 6 bị mất đi. Ngoài ra, đối với trẻ em răng số 6 còn là điểm tựa cho các răng khác mọc lên được đều và thẳng hàng hơn.Chính vì những lý do đó mà răng hàm số 6 gọi được là răng cấm và trừ trường hợp bất đắc dĩ mới được nhổ đi. Thường thì các bác sĩ sẽ cố gắng bảo tồn răng số 6 bằng các cách khác nhau. Tuy nhiên, nếu sâu răng số 6 hàm trên hoặc sâu răng số 6 hàm dưới bị tổn thương nặng, có nguy cơ lây lan đến các răng khác thì sẽ quyết định nhổ bỏ.
2. Thời điểm nào nên nhổ răng số 6
Việc phải nhổ răng đi là điều không ai mong muốn vì những bất tiện trong sinh hoạt hằng ngày sẽ bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, nếu trường hợp răng bị viêm nha chu rất nặng, lan rộng nếu không nhổ bỏ kịp thời có thể gây ra mất răng toàn hàm.Vì vậy, dưới đây là những trường hợp bác sĩ sẽ chỉ định nhổ răng số 6 hàm trên/ dưới ngay:2.1. Trường hợp răng bị sâu. Những bạn đang gặp phải tình trạng sâu răng, sâu răng hàm số 6 nghiêm trọng với những cơn đau kéo dài và ngày càng hư tổn nặng nề. Điều này làm ảnh hưởng rất nhiều đến sinh hoạt hằng ngày của bạn. Thì những chiếc răng sâu này cần phải được nhổ bỏ, để tránh lây lan vi khuẩn sâu răng các răng liền kề.2.2. Răng bị viêm tuỷ. Trong trường hợp răng bị viêm tủy để lâu và không có sự can thiệp để điều trị sớm có thể gây nhiễm trùng lan rộng, hình thành các ổ viêm ở chân răng (viêm cuống răng). Tình trạng viêm cuống răng để lâu có thể khiến răng ngày càng yếu đi và có thể gây hoại tử tủy và rất khó điều trị. Trường hợp này, biện pháp tốt nhất là phải nhổ bỏ răng đi.2.3. Viêm nha chu cấp độ nặng. Nếu đang gặp phải tình trạng viêm nha chu cấp độ nghiêm trọng, tiêu xương nhiều, chân răng không còn bám vững vào lợi và tiêu xương nhiều khiến răng dễ bị lung lay và rụng. Bác sĩ hoặc nha sĩ sẽ tiến hành nhổ răng sâu số 6 hàm trên/ dưới là điều không thể tránh khỏi.2.4. Răng khôn mọc ngầm, mọc lệch. Trường hợp răng khôn bị mọc ngầm, răng mọc lệch,.. khi ăn nhai thấy khó chịu và đau nhức thì nên cân nhắc để nhổ răng hàm số 6 và có thể tiến hành kéo răng khôn thay cho vị trí của răng hàm số 6.Ngoài ra, khi răng khôn mọc ngầm dưới nướu răng thường sẽ gây ra những triệu chứng điển hình như:Nướu răng bị đau và ê buốt: Bởi vì răng khôn vẫn phát triển khi mọc ngầm bên dưới nướu nên sẽ gây ra tình trạng đau và ê buốt khi ăn. Nhiều trường hợp răng mọc lệch còn đâm vào chân răng số 7 khiến bạn đau nhức ngay cả khi không nhai thức ăn.Nướu bị sưng: Bạn có thể soi gương để quan sát tình trạng nướu bị sưng đỏ ở hàm trên/dưới.Gây hôi miệng và đắng lưỡi.Như vậy, chắc hẳn rằng bạn đã có câu trả lời cho câu hỏi răng số 6 hàm trên bị sâu có nên nhổ không rồi đấy. Bạn hãy đến các bệnh viện uy tín để được thăm khám và được điều trị phương pháp phù hợp nhất với trường hợp của bạn.
3. Nhổ răng sâu số 6 hàm trên có nguy hiểm không?
Có rất nhiều bạn thắc mắc không biết nhổ răng sâu số 6 hàm trên có nguy hiểm không? Dù bạn có nhổ răng nào đi nữa, không chỉ riêng răng khôn bạn cũng nên tìm hiểu một cách kỹ lưỡng.Thông thường, trước khi bạn nhổ răng số 6 hàm trên, các bác sĩ hoặc nha sĩ sẽ thăm khám và xác định tình trạng của răng đang gặp phải. Sau đó, sẽ tiến hành thực hiện nhổ răng sâu số 6 một cách an toàn và hiệu quả nhất theo các bước sau:Bác sĩ hoặc nha sĩ sẽ thăm khám lâm sàng kết hợp chụp X-Quang để kiểm tra hình thể của răng và tác động của răng đến dây thần kinh của răng số 6 hàm trên.Giám định máu với các chỉ số an toàn.Vệ sinh răng miệng sạch sẽ, tránh nhiễm trùng sau nhổ răng.Thực hiện nhổ răng sâu số 6 hàm trên nhanh chóng và an toàn.Tóm lại, việc bạn quyết định nhổ răng bạn nên cân nhắc thật cẩn thận và tham khảo ý kiến của bác sĩ, nha sĩ để có thể có quyết định đúng đắn nhất.
4. Nhổ răng số 6 hàm trên bằng công nghệ nào tốt nhất?
Cho dù việc quyết định nhổ răng với bất cứ nguyên nhân gì cũng nên thận trọng và thăm khám kỹ lưỡng. Trước kia, thường hay nhổ răng bằng biện pháp sử dụng dụng cụ nảy, kìm nhổ toàn bộ răng lên nên gây ra tình trạng đau nhức và lành vết thương khá lâu. Tuy nhiên, hiện nay công nghệ nhổ răng siêu âm Piezotome bạn có thể hoàn toàn yên tâm về độ an toàn sau thực hiện tiểu phẫu.Mũi siêu âm của máy Piezotome chỉ tác động đến hệ thống nha chu của răng, làm đứt dây chằng nha chu và để lộ toàn thân và chân răng.Kết hợp sử dụng máy siêu âm cắt xương hỗ trợ thay vì dùng đầu cưa và máy nhổ răng siêu âm cắt nhỏ các phần của răng và đưa ra khỏi xương hàm nhanh chóng.Kỹ thuật này không xâm lấn đến phần nướu của răng nên tình trạng đau nhức, chảy máu sẽ được hạn chế tối đa. Thời gian lành vết thương sau tiểu phẫu cũng nhanh hơn.Ngoài ra, bạn có thể phòng tránh tình trạng sâu răng hàm trên số 6 bằng cách tránh bít các hố rãnh và ngăn ngừa sự bám sinh của các mảng bám vi khuẩn bằng bàn chải và sử dụng kem đánh răng chứa nhiều fluor. Hoặc có thể sử dụng chỉ tơ nha khoa, tăm tre. Với những trẻ ở trong độ tuổi mọc răng số 6 nên được đi khám răng định kỳ để có thể phát hiện các bất thường và xử lý kịp thời.Để có được hàm răng chắc khỏe, bạn cần tìm hiểu để có thêm thông tin hữu ích, cũng như thực hiện các biện pháp chăm sóc ngay từ lúc ban đầu. Giúp tiết kiệm thời gian, tiền bạc cũng như tránh các nguy hại cho tủy răng và sức khỏe. | vinmec | 1,339 |
Mẹ bầu biết chưa: Siêu âm 3D tuần thứ mấy là phù hợp?
Ngày nay việc theo dõi và thăm khám sức khỏe thai nhi đã được cung cấp các dịch vụ vô cùng tiện lợi và hữu ích. Một trong các kỹ thuật tiên tiến phải kể đến đó là siêu âm thai 3D. Tuy nhiên không phải mẹ bầu nào cũng biết được siêu âm 3D tuần thứ mấy thì thích hợp hay nên lưu ý những gì về loại hình siêu âm này?
1. Định nghĩa và phương pháp thực hiện siêu âm 3D
Mọi diễn biến phát triển của con đều diễn ra ở trong bụng mẹ, vì thế nên siêu âm đóng vai trò vô cùng quan trọng giúp mẹ bầu có thể theo dõi được hình ảnh của em bé.
Công nghệ siêu âm 3D với chức năng thu thập hình ảnh thai nhi qua nhiều góc độ khác nhau với chất lượng rõ nét có đặc điểm giống như những bức ảnh màu mà chúng ta vẫn thường chụp ngoài đời. Những thông tin mà máy quét đầu dò ghi lại được sẽ phản ánh trên màn hình, từ đó bác sĩ có thể phân tích các chỉ số cơ thể của bào thai và đánh giá, sàng lọc những bất thường có thể xảy ra trên cơ thể bé và chuẩn bị các phương án xử lý kịp thời, giúp bé phát triển khoẻ mạnh.
Trước khi tiến hành loại hình siêu âm thai 3D, mẹ bầu cần cố định cơ thể trên giường siêu âm, sau đó vén áo để lộ phần bụng bầu. Bác sĩ sẽ quét một lớp gel không màu qua vùng bụng cần thực hiện siêu âm. Lớp gel này có tác dụng giúp đầu dò di chuyển được dễ dàng để quá trình thu thập hình ảnh được nhanh chóng và rõ ràng hơn.
Theo các chuyên gia y tế thì sóng âm được ứng dụng trong các phương pháp siêu âm, kể cả siêu âm 3D đều là sóng âm tần số cao vượt mức có thể nghe được của con người, chính vì vậy không làm tổn hại và gây đau đớn cho thai phụ và em bé. Tuy nhiên mẹ bầu nên khám thai theo chỉ dẫn của bác sĩ với tần suất vừa phải, không nên quá lạm dụng kỹ thuật này tránh gây ra những bất tiện không đáng có.
2. Nên tiến hành siêu âm 3D tuần thứ mấy?
Có rất nhiều mẹ bầu thắc mắc rằng siêu âm 3D tuần thứ mấy thì phù hợp, hoặc có nên thực hiện siêu âm 3D ngay từ những tháng đầu thai kỳ hay không? Vì siêu âm 3D cho ra kết quả là những bức ảnh màu sinh động nên công nghệ này được khuyến cáo sử dụng khi thai nhi từ 12 tuần tuổi. Vì lúc này hình thái của bé đã phát triển gần như đầy đủ, mẹ có thể quan sát các đặc điểm của bé từ khuôn mặt, tứ chi, cấu trúc cơ thể bào thai. Ở những tuần thai sớm thì chỉ cần sử dụng phương pháp siêu âm 2D là có thể bao quát được những thông tin cần thiết, khi cơ thể bé vẫn còn chưa phát triển đầy đủ.
Trong trường hợp mẹ bầu gặp các vấn đề khác về sức khỏe, mắc các chứng bệnh khác hoặc biến chứng thai sản thì cần kiểm tra thường xuyên theo hướng dẫn và lưu ý từ bác sĩ, tránh các sự cố gây nguy hiểm cho cả mẹ và bé. Còn đối với những thai phụ mà sức khoẻ vẫn bình thường thì chỉ nên khám thai theo 3 mốc siêu âm quan trọng dưới đây:
Tuần thai thứ 11 - 14:
Lúc này thai nhi vẫn còn nhỏ và là thời điểm thích hợp để bác sĩ xác định số lượng thai nhi trong bụng mẹ, tuổi thai là bao nhiêu, đo độ mờ da gáy để chẩn đoán sớm nguy cơ mắc hội chứng Down ở trẻ.
Tuần thai thứ 20 - 22:
Đây là giai đoạn thai nhi đã phát triển toàn diện các bộ phận trên cơ thể và có thể quan sát được các cấu trúc bên trong bé. Như ở trên chúng tôi đã đề cập, biện pháp siêu âm 3D có thể được sử dụng tại thời điểm này, để xác định xem bé có mắc các dị tật bẩm sinh hay không, ví dụ như bất thường tim thai, ống thần kinh, chân tay thiếu ngón,...
Thai nhi bước sang tuần thai thứ 30 - 32:
Thời điểm này thai nhi đã lớn và mẹ có thể quan sát được những chuyển động cũng như biểu cảm rõ ràng hơn trên gương mặt bé. Siêu âm 4D sẽ giúp ba mẹ ghi lại những thước phim chân thực và cảm xúc, đồng thời giúp bác sĩ đánh giá được tình trạng phát triển của mẹ và bé, chẩn đoán các dị tật muộn, dự đoán được ngày bé sẽ chào đời,...
3. Khi siêu âm mẹ bầu nên lưu ý điều gì?
Bên cạnh những lưu ý về thời điểm nên đi siêu âm 3D tuần thứ mấy, mẹ bầu cũng cần phải chú ý đến các việc cần làm khi tiến hành siêu âm:
Ở những tuần đầu khi thai còn nhỏ, lúc siêu âm mẹ bầu nên nhịn tiểu và uống từ 2 - 3 ly nước để làm căng bàng quang, khi ấy sẽ dễ quan sát được hình ảnh bên trong bụng mẹ hơn. Thông thường siêu âm sẽ kéo dài trong tầm 15 - 30 phút.
Để đảm bảo sức khoẻ và có những chỉ số phát triển ổn định của bé mỗi lần khám thai, mẹ bầu cần có một chế độ dinh dưỡng phù hợp, không ăn quá nhiều dầu mỡ, các đồ ăn có chứa phụ gia hay chất bảo quản để không bị mắc các bệnh về tiêu hoá hoặc các bệnh nghiêm trọng khác.
Thai phụ cũng nên áp dụng các chế độ tập luyện phù hợp với thể trạng sức khỏe, đảm bảo độ dẻo dai và hỗ trợ cho quá trình sinh nở sau này sẽ bớt đau đớn hơn. Ngay cả việc di chuyển khi đi siêu âm thai cũng bớt khó khăn và mệt mỏi nếu mẹ bầu chăm chỉ vận động hợp lý.
Khi đi siêu âm mẹ nên mặc những bộ cánh rộng rãi và giày/dép bệt để tiện lợi trong khi di chuyển cũng như việc thăm khám được thoải mái, nhánh chóng và dễ dàng hơn.
Mặc dù các loại hình siêu âm có thể chẩn đoán và xác định được các dị tật bẩm sinh ở thai nhi, tuy nhiên cũng không vì thế mà chính xác tuyệt đối. Có những bất thường mà phải đợi đến khi trẻ chào đời mới có thể phát hiện ra, mẹ cần chuẩn bị sẵn tâm lý nhé! | medlatec | 1,156 |
Lãng tai, nghe kém ở người lớn và những điều cần biết
Lãng tai, nghe kém là một trong những vấn đề sức khỏe quan trọng, thường xảy ra ở những người lớn tuổi. Nghe kém ở người lớn có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau và diễn biến ở nhiều mức độ nặng nhẹ khác nhau tùy thuộc theo cơ địa sức khỏe từng người. Lãng tai không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng lại ảnh hưởng rất nhiều đến tâm sinh lý và cuộc sống sinh hoạt của người bệnh.
1. Lãng tai, nghe kém ở người lớn
Nghe kém hay còn được gọi là lãng tai, là hiện tượng suy giảm thính lực một cách đột ngột hay từ từ và có thể tiến triển tăng dần theo thời gian. Người bị lãng tai, nếu không phát hiện kịp thời và có phương pháp phục hồi thính lực hợp lý sẽ dễ dàng dẫn đến giảm thính lực mạn tính hoặc thậm chí là điếc tai. Do đó, có thể gọi nghe kém là giai đoạn đầu của điếc.Theo một thống kê trên The Gerontologist, hiện nay trên thế giới đang có khoảng hơn 1,3 tỷ người rơi vào tình trạng mất thính giác, trong đó có khoảng 13% người trong độ tuổi từ 40 - 49 tuổi bị giảm thính lực, có đến 45% người giảm thính lực ở độ tuổi từ 60 - 69 tuổi và 90% người trên 80 tuổi bị nghe kém. Con số này đang ngày càng tăng lên do dân số đang bị già đi nhanh chóng. Và một nghiên cứu khác đã chỉ ra rằng những người bị nghe kém có nguy cơ mắc bệnh trầm cảm cao hơn so với những người không bị suy giảm thính lực.
Trầm cảm làm tăng nguy suy giảm thính lực
Các nguyên nhân và những yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng bị nghe kém thường gặp trên lâm sàng:Tuổi già: đó là nguyên nhân gây lãng tai phổ biến nhất thường gặp trên lâm sàng hiện nay. Cũng như các cơ quan bộ phận khác, các sợi dây thần kinh thính giác cũng sẽ bị thoái hóa theo thời gian hoặc thậm chí bị phá hủy hoàn toàn, số lượng các tế bào lông chuyển ở cấu trúc tai trong cũng bị giảm dần. Điều này làm giảm khả năng tiếp nhận cũng như dẫn truyền thông tin của đôi tai mà gây nên tình trạng nghe kém. Theo nghiên cứu lâm sàng cho thấy cứ 3 người ở độ tuổi từ 65 - 74 tuổi thì sẽ có 1 người bị nghe kém. Và cứ sau 75 tuổi, số người mắc bệnh sẽ tăng lên 1 đến 2 người.Tiếng ồn: bản chất của quá trình nghe chính là sự dao động và dịch chuyển cùng với âm thanh của các cấu trúc trong tai như màng nhĩ, tế bào lông chuyển, lưu chất trong ốc tai...Viện phòng ngừa và giáo dục sức khỏe quốc gia của Pháp đã chỉ ra ngưỡng cường độ âm thanh nguy hiểm cho tai là từ 85 decibel. Do đó, mọi âm thanh to với cường độ lớn và kéo dài đều có thể gây tổn thương cấu trúc trong tai dẫn tới suy giảm thính lực. Một người nếu nghe âm thanh với cường độ 120d. B có thể bị đau tai, và nếu nghe với cường độ 130d. B có thể dẫn đến bị điếc vĩnh viễn.Thuốc: một số thuốc có thể gây tác dụng phụ dẫn đến việc giảm hoặc mất thăng bằng thính lực như kháng sinh, các dòng thuốc hóa trị liệu, aspirin, thuốc lợi niệu, thuốc điều trị rối loạn cương dương hay thuốc điều trị bệnh sốt rét.Do bệnh tật: thường gặp nhất là các bệnh lý viêm nhiễm tại tai như viêm tai giữa, viêm tai trong hay viêm màng não... Ngoài ra, một số bệnh khác cũng có nguy cơ cao ảnh hưởng đến thính lực thường gặp như các bệnh lý về tim mạch, huyết áp và tiểu đường do các bệnh lý này đều có thể gây cản trở lượng máu lưu thông đến tai.
Các bệnh lý tim mạch cũng làm tăng cản trở lượng máu lưu thông đến tai
Do chấn thương: có thể do chấn thương trực tiếp tại vùng tai làm thủng màng nhĩ hoặc chấn thương gây nứt sọ não cũng sẽ ảnh hưởng đến thính lực.Do vệ sinh tai không đúng cách dẫn tới ráy tai quá nhiều bít tắc lỗ tai, giảm khả năng nghe hoặc thậm chí gây tổn thương tai và màng nhĩ trong quá trình vệ sinh tai.Trên lâm sàng, nghe kém được chia làm 3 loại khác nhau:Giảm thính lực dẫn truyền: liên quan đến tai ngoài và tai giữa.Giảm thính lực tiếp nhận: liên quan trực tiếp đến tai trong.Giảm thính lực hỗn hợp: liên quan đến cả tai ngoài, tai giữa và tai trong.Biểu hiện của chứng lãng tai ở người lớn:Bị khó nghe hơn bình thường, nghe tiếng nói hay âm thanh khác bị nhỏ hơn bình thường.Đôi khi không hiểu được lời của người khác nói hoặc nghe sai, nghe không đúng âm thanh phát ra, đặc biệt ở các chỗ đông người và ồn ào.Thường xuyên yêu cầu người khác nói chuyện chậm, rõ và âm thanh phát ra phải to hơn.Một số trường hợp có xu hướng né tránh các hoạt động xã hội, tự rút khỏi các cuộc trò chuyện do nghe kém.
Người bị lãng tai thường xuyên yêu cầu người khác phải phát âm chậm và to hơn
Dựa vào khả năng nghe của bệnh nhân, người ta chia lãng tai thành các mức độ khác nhau như sau:Lãng tai nhẹ: vẫn có thể nghe được khi nói chuyện chỉ có 2 người với nhau, nếu có tiếng ồn xung quanh sẽ bị khó nghe hơn.Lãng tai trung bình: thường xuyên phải yêu cầu đối phương lặp lại câu nói khi giao tiếp.Lãng tai nặng: không thể nghe được cuộc hội thoại bình thường nếu như không có máy trợ thính.Lãng tai nghiêm trọng: hoàn toàn không nghe được người khác nói nếu như không có sự hỗ trợ của máy trợ thính hoặc cấy ốc tai.
2. Một số biện pháp phòng ngừa, hạn chế nguy cơ bị lãng tai
Để hạn chế nguy cơ bị lãng tai cần lưu ý một số điều như sau:Có chế độ ăn uống sinh hoạt nghỉ ngơi hợp lý, hạn chế đường và không bổ sung quá nhiều chất béo, tăng cường vitamin và các khoáng chất cần thiết cho cơ thể.Ngủ đủ giấc để đảm bảo sức khỏe toàn thân cũng như hoạt động của bộ não.Chăm sóc, vệ sinh tai thường xuyên và vệ sinh đúng cách theo hướng dẫn của bác sĩ. Không tự ý chọc ngoáy lấy ráy tai bằng các vật sắc nhọn vì có thể gây tổn thương cấu trúc của tai nhất là thủng màng nhĩ.Có biện pháp bảo vệ tai khi ra ngoài hay ở các nơi ồn ào, âm thanh lớn bằng cách sử dụng nút bịt tai chống tiếng ồn.
Không tự ý chọc ngoáy rấy tai tránh gây tổn thương tới màng nhĩ
Tránh các hoạt động có thể dẫn đến nguy cơ chấn thương vùng tai.Khám và kiểm tra sức nghe thường xuyên, không nghe các âm thanh quá lớn trong thời gian kéo dài. Nếu thấy tai có hiện tượng suy giảm thính lực cần đi khám ngay để được nghe lời khuyên cũng như tư vấn điều trị từ bác sĩ.Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao, kiểm soát cân nặng.Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu bia thuốc lá...Điều trị triệt để các bệnh lý toàn thân khác như bệnh tiểu đường, bệnh lý tim mạch hay các bệnh lý tại vùng tai và não bộ.Lãng tai, nghe kém đến nay vẫn luôn là một vấn đề nan giải, xảy ra thường xuyên ở tuổi già. Những người bị lãng tai thường có xu hướng dễ bị trầm cảm do giảm khả năng nghe và thấu hiểu trong giao tiếp xã hội. Điều này tạo nên những suy nghĩ tiêu cực trong tâm lý của người bị bệnh. Do đó, hãy đi khám ngay khi thấy mình có dấu hiệu của nghe kém để được tư vấn điều trị kịp thời, hạn chế nguy cơ dẫn đến điếc vĩnh viễn. | vinmec | 1,413 |
Trong môi trường phi trọng lực 6 phát hiện bất ngờ về y học
Con người đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ và qua nghiên cứu về môi trường phi trọng lực, khoa học đã phát hiện thấy nhiều sự không đồng nhất sức khỏe sinh lý giữa đàn ông và đàn bà.
Theo NASA, tính đến tháng 6/2013 trên toàn thế giới có 534 người bay vào vũ trụ, trong số này có 477 người là đàn ông và 57 là phụ nữ (11%). Chỉ riêng các nhà du hành của NASA làm việc trên tàu vũ trụ Quốc tế (ISS) lên tới 129 người, gồm 103 đàn ông và 26 phụ nữ (khoảng 20%). Sau hàng chục năm nghiên cứu, các nhà khoa học đã phát hiện thấy 6 khác biệt liên quan đến sức khỏe của hai giới khi làm việc trong môi trường không trọng lượng.
1. Về tim mạch
Ở dưới mặt đất, bệnh tim mạch được xem là thủ phạm gây tử vong hàng đầu ở con người kể cả đàn ông lẫn phụ nữ. Riêng bệnh mạch vành, phụ nữ phát triển chậm một thập kỷ so với đàn ông. Trong môi trường không gian, phụ nữ bị tổn thất khối lượng plasma cao hơn đồng nghiệp nam. Ngoài ra, nguy cơ stress ở phụ nữ cũng cao hơn so với đàn ông nên nguy cơ mắc bệnh tim lớn hơn.
2. Hệ miễn dịch
Theo các nghiên cứu thực hiện dưới mặt đất thì phản ứng miễn dịch ở hai giới khác nhau. Phụ nữ có phản ứng miễn dịch mạnh hơn so với nam giới, kể cả việc sản xuất các kháng thể tăng cường và các hưởng ứng miễn dịch trung gian. Điều này cho thấy khả năng chống chọi với bệnh, thậm chí cả khi bị nhiễm bệnh thì khả năng miễn dịch cũng tốt hơn. Tuy nhiên, do hệ miễn dịch hoạt hóa ở mức cao nên phụ nữ dễ mắc bệnh tự miễn dịch. Bằng chứng, 70% số người mắc bệnh này là phụ nữ. Sự khác biệt về miễn dịch này có thể là do tác động của các loại hormon sinh dục như estrogen, progesteron và testosteron lên chức năng tế bào miễn dịch.
Do phụ nữ quá mẫn cảm nên dễ mắc các loại u ác tính, đặc biệt là bức xạ phát ra từ các chuyến bay, trong đó có bức xạ ion hóa rất nguy hiểm cho các tế bào máu và các tế bào hệ thống miễn dịch của cơ thể, vì vậy các nhà du hành nữ dễ mắc bệnh ung thư, kể cả ung thư phổi.
3. Vận động cảm giác
Hệ thống cảm giác thần kinh của đàn ông và phụ nữ khác biệt. Đàn ông có sự nhạy bén khi nhớ chi tiết, nhưng phụ nữ lại có khả năng phân biệt màu sắc tốt hơn nên đàn ông thường dễ mắc bệnh mù màu, còn phụ nữ lại dễ mắc bệnh rối loạn tiền đình, gây chóng mặt nhiều hơn nam giới. Trong quá trình thay đổi môi trường sống, nhất là trong môi trường phi trọng lực, phụ nữ dễ mắc chứng say tàu xe so với nam giới (50%/38%) nhưng khi về trái đất tỷ lệ này lại đảo ngược, nam nhiều hơn nữ (47%/40%). Về nhạy cảm thính lực, sức nghe của đàn ông giảm nhanh hơn so với phụ nữ, nhất là tai trái.
4. Cơ xương khớp
Theo nghiên cứu 6 tháng đầu sống trên tàu vũ trụ, các nhà du hành bị tổn thất 2 - 24% lượng xương xốp trong xương ống chân. Tỷ lệ tổn thất xương và cơ ở đàn ông trong môi trường phi trọng lực cao hơn phụ nữ, còn khi ở mặt đất phụ nữ lại hay mắc chứng thoái hóa khớp gối nhiều hơn đàn ông. Do tổn thất khối lượng cơ nên chấn thương khớp và thoái hóa khớp ở đàn ông trong khi ở vũ trụ cũng lớn hơn so với phụ nữ.
5. Hệ thống sinh sản
Hai vấn đề quan trọng liên quan đến sức khỏe sinh sản của con người trong môi trường không gian chính là trọng lực và bức xạ. Tổng thể, vô sinh tạm thời được xem là rủi ro lớn nhất khi tiếp xúc với bức xạ ion hóa cấp tính, vì tuyến sinh dục rất nhạy cảm với những yếu tố rủi ro này. Phụ nữ rất dễ bị ảnh hưởng bởi bức xạ, nhất là rủi ro ung thư phổi, tuyến giáp, vú và buồng trứng. Người ta lại phát hiện thấy ở đàn ông sự suy giảm testosterone sau những chuyến bay vào vũ trụ là có thật, nhưng tác dụng của hormon oxytoxin lại rất tốt ở cả hai giới nên nó làm giảm căng thẳng, thông qua cơ chế giảm cortisol. Trong không gian nếu dùng thuốc tránh thai dạng uống có thể giúp cơ thể bài tiết oxytocin lẫn cortisol.
6. Về hành vi
Qua các nghiên cứu về hành vi, hệ thống thần kinh và các chu kỳ ngủ nghỉ cho thấy, không có sự khác biệt lớn ở hai giới. Tuy nhiên, hoạt hóa miễn dịch tế bào ở phụ nữ tăng mạnh hơn so với đàn ông, tuyệt nhiên không có sự khác biệt về rủi ro tăng bệnh trầm cảm và rối loạn lo lắng ở cả hai giới. | medlatec | 906 |
Gan nhiễm mỡ có mấy loại?
Gan nhiễm mỡ là tình trạng tồn tại một lượng mỡ tích tụ trong gan làm ảnh hưởng đến hoạt động của gan. Dựa vào nguyên nhân gây bệnh, gan nhiễm mỡ được phân làm 2 loại là gan nhiễm mỡ do rượu (ALD) và gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD).
1. Bệnh gan nhiễm mỡ là gì?
Bệnh gan nhiễm mỡ xảy ra khi tồn tại một lượng chất béo dư thừa tích tụ trong gan. Rượu bia là tác nhân chủ yếu của bệnh. Theo thời gian, việc uống quá nhiều rượu sẽ làm tích tụ chất béo trong các tế bào gan, làm suy giảm chức năng và hoạt động của gan. Tuy nhiên, gan nhiễm mỡ vẫn có thể xảy ra ở người không uống rượu bia hoặc uống với số lượng ít.
2. Phân loại bệnh gan nhiễm mỡ
2.1 Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD)Gan nhiễm mỡ không do rượu có nghĩa là rượu bia không phải là nguyên nhân gây ra bệnh. Thay vào đó, bệnh xảy ra là kết quả của hội chứng chuyển hóa, một thuật ngữ tóm gọn cho một loạt triệu chứng bệnh bao gồm cao huyết áp, mức cholesterol LDL cao, Triglyceride cao, kháng insulin và một lượng lớn mỡ bụng và đường máu cao.NAFLD cũng tồn tại ở nhiều dạng khác nhau:Gan nhiễm mỡ đơn thuần (Simple fatty liver): Nghĩa là có chất béo bị tích tụ trong gan, nhưng không gây ra viêm gan và tổn thương tế bào gan. Dạng bệnh này thường không gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Đa số những người bị gan nhiễm mỡ không do rượu được chẩn đoán là gan nhiễm mỡ đơn thuần.Viêm gan nhiễm mỡ không do rượu (NASH): Dạng bệnh ngày có tính chất nghiêm trọng hơn nhiều so với gan nhiễm mỡ đơn thuần. Khi được chẩn đoán NASH nghĩa là đã bị viêm trong gan và cũng có thể làm tổn thương các tế bào gan. Tình trạng viêm và tổn thương tế bào gan xảy ra với NASH có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng như:Xơ hóa: Sẹo gan. Xơ gan: Sẹo nặng ở gan, có thể dẫn đến suy gan và tử vong. Ung thư gan. Có khoảng 20% những người bị NAFLD có NASH.2.2 Bệnh gan nhiễm mỡ do rượu (ALD)Bệnh diễn biến âm thầm, ít có triệu chứng. Nhưng nếu gan trở nên to ra có thể sẽ gây ra đau đớn hoặc khó chịu ở phía trên bên phải của bụng.ALD có thể được cải thiện rõ rệt khi người bệnh ngừng uống rượu. Ngược lại, nếu người bệnh tiếp tục uống, ALD có thể gây ra vấn đề nghiêm trọng, bao gồm:Viêm gan do rượu: Là tình trạng gan bị viêm, sưng lên gây sốt, buồn nôn, nôn, đau bụng và vàng da (da và mắt màu vàng).Xơ gan do rượu: Là sự tích tụ của mô sẹo trong gan. Nó có thể gây ra các triệu chứng tương tự như viêm gan do rượu kèm theo các biểu hiện khác như tồn tại một lượng dịch tích tụ trong ổ bụng, huyết áp cao ở gan, chảy máu trong, nhầm lẫn và thay đổi hành vi, lách to, suy gan có thể gây tử vong.Đối với những người hay uống rượu bia, gan nhiễm mỡ là chẩn đoán đầu tiên thường gặp. Tiếp đó, nếu người bệnh không cải thiện thói quen, tình trạng bệnh sẽ trở nên tồi tệ hơn và chuyển thành viêm gan do rượu. Theo thời gian, nó có thể gây ra xơ gan do rượu.
3. Triệu chứng của bệnh gan nhiễm mỡ
Ở bệnh nhân NASH hoặc bị xơ gan, da và mắt xuất hiện màu vàng, do xuất hiện bệnh vàng da
Bệnh nhân bị ALD và NAFLD, thường không xuất hiện triệu chứng. Một số người có thể có các dấu hiệu như mệt mỏi hoặc đau ở phía trên bên phải của bụng.Các triệu chứng thường thấy ở bệnh nhân NASH hoặc bị xơ gan bao gồm:Bụng sưng. Giãn mạch máu dưới da. Ngực lớn hơn bình thường ở nam giới. Lòng bàn tay đỏ. Da và mắt xuất hiện màu vàng, do xuất hiện bệnh vàng da
4. Nguyên nhân và yếu tố làm tăng nguy cơ bị gan nhiễm mỡ
Đối với ALD, nguyên nhân là do uống quá nhiều rượu. Khả năng bị bệnh sẽ cao hơn đối với những người uống rượu bia nhiều kèm theo bệnh béo phì, suy dinh dưỡng, viêm gan siêu vi mãn tính (đặc biệt là viêm gan C).Đối với những người không uống rượu bia, thì gen có thể là nguyên nhân quan trọng quyết định người bệnh bị gan nhiễm mỡ đơn thuần hay viêm gan nhiễm mỡ không do rượu (NASH). Hình chung, nguy cơ bị NAFLD hoặc NASH cao hơn đối với những người:Thừa cân hoặc béo phì. Không đáp ứng với insulin như bình thường (gọi là kháng insulin) hoặc bị tiểu đường tuýp 2Có hàm lượng chất béo trung tính hoặc cholesterol xấu (LDL) cao, hoặc mức cholesterol thấp tốt (HDL)Mắc hội chứng chuyển hóa (là nguyên nhân làm dễ mắc bệnh tiểu đường loại 2 và bệnh tim).Ngoài ra còn có một số lý do ít phổ biến hơn gây ra NAFLD hoặc NASH. Bao gồm:Điều kiện y tế ảnh hưởng đến cách cơ thể sử dụng hoặc lưu trữ chất béo. Viêm gan C hoặc nhiễm trùng khác. Giảm cân nhanh. Dùng một số loại thuốc như glucocorticoids, methotrexate (Rheumatrex, Trexall), estrogen tổng hợp, tamoxifen (Nolvadex, Soltamox), và các loại thuốc khác. Cắt bỏ túi mật: Một số người đã phẫu thuật cắt bỏ túi mật có nhiều khả năng bị NAFLD.Điều trị bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu cần sự phối hợp của nhiều yếu tố, trong đó việc thay đổi lối sống và điều chỉnh các bệnh lý nền đóng vai trò khá quan trọng... Với khả năng tiên tiến, trực quan, LOGIQ E9 cho phép bạn sử dụng các công cụ chuyên nghiệp để có được hình ảnh tuyệt vời và tạo cho công việc thăm khám thuận lợi.Công nghệ mới dùng Shear Wave: Đo năng lượng đàn hồi của nhu mô một cách định tính và định lượng. Thông qua bảng mã hóa màu và giá trị các mức đàn hồi bằng đơn vị áp lực Kpa.Công cụ đo độ đàn hồi nhu mô bằng Shear Wave cho phép người sử dụng chủ động khoanh vùng khảo sát ngay trên hình ảnh siêu âm. Hình ảnh thu nhận trong quá trình khảo sát có thể dễ dàng được đánh dấu và theo dõi.Đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao: Bác sĩ Đoàn Xuân Sinh; Bác sĩ Nguyễn Đình Hùng; Bác sĩ Phạm Quốc Thành. Bác sĩ.
Men gan tăng trong những trường hợp nào? Nên khắc phục như thế nào ? | vinmec | 1,158 |
Hiện nay, mức chi phí 1 lần siêu âm hết bao nhiêu?
Một trong những điều quan trọng nhất không thể thiếu suốt quá trình mang thai chính là kiểm tra định kỳ sự phát triển của thai nhi. Việc kiểm tra này được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp siêu âm. Siêu âm đóng vai trò và ý nghĩa vô cùng quan trọng trong đoạn hành trình đến với cuộc đời của thai nhi. Vậy nên siêu âm vào những dấu mốc nào của thai kỳ cũng như 1 lần siêu âm hết bao nhiêu?
1. Ý nghĩa quan trọng của siêu âm
siêu âm là phương pháp quan sát những hình ảnh trong bụng thông qua hệ thống thiết bị hiện đại. Phương pháp siêu âm thường được sử dụng nhiều nhất trong việc theo dõi quá trình phát triển của thai nhi từ khi thụ tinh cho tới lúc chào đời.
Hiện nay, đi cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, thiết bị siêu âm đang ngày càng trở nên tiên tiến hơn. Những công nghệ siêu âm 2D, 3D, 4D và thậm chí là 5D đã được ra đời giúp mang đến cho mọi người những hình ảnh rõ nét và đa chiều nhất. 1 lần siêu âm hết bao nhiêu sẽ tùy thuộc vào công nghệ thực hiện. Mọi người có thể thoải mái lựa chọn phương pháp siêu âm với chất lượng mà mình mong muốn.
Với siêu âm 4D, bố mẹ có nhìn thấy gương mặt, tay, chân cũng như những cử chỉ đầu tiên của con ngay từ khi còn trong bụng mẹ. Đặc biệt, phương pháp này còn giúp cho mẹ có thể nghe thấy nhịp tim đập của con. Những hình ảnh này có thể được chụp lại một cách sinh động và chân thực nhất thông qua siêu âm.
Bên cạnh đó, phương pháp này còn đóng vai trò quan trọng trong suốt quá trình phát triển của thai nhi. Không chỉ giúp bác sĩ có thể xác định được vị trí thai nhi làm tổ, tình hình sức khỏe, nhịp tim đập mà còn kịp thời phát hiện được những điều bất thường. Từ đó kịp thời can thiệp nếu thai nhi gặp chuyện không may, bảo vệ an toàn cho cả bé và mẹ.
2. Chi phí 1 lần siêu âm hết bao nhiêu?
Hiện nay, phương pháp siêu âm đã trở nên rất phổ biến trong cuộc sống. Mọi người đều có thể tiến hành siêu âm khi xảy ra vấn đề bất thường hoặc trong trường hợp mang thai. Mức chi phí 1 lần siêu âm hết bao nhiêu? Hiện nay, mức chi phí trung bình nằm trong khoảng 100.000 đồng đến 500.000 đồng...
2.1. Chi phí siêu âm phụ thuộc vào công nghệ được sử dụng
Như các bạn đã biết, công nghệ kỹ thuật rất phát triển, thiết bị siêu âm vì thế cũng được cải tiến rất lớn. Các công nghệ siêu âm phổ biến hiện nay có thể kể đến như công nghệ 2D, 3D, 4D. Mỗi một công nghệ sẽ mang đến cho người sử dụng những chất lượng và hình ảnh khác nhau. Chính vì vậy, mức chi phí 1 lần siêu âm hết bao nhiêu còn liên quan tới công nghệ siêu âm mà bạn lựa chọn.
2.1.1. Siêu âm 2D
2D được biết đến là loại hình siêu âm cơ bản và có mức chi phí thấp nhất hiện nay. Loại hình này được sử dụng trong các mục đích như: siêu âm kiểm tra bệnh lý thông thường, xác định phụ nữ có thai hay không hoặc kiểm tra vị trí làm tổ của thai nhi, những dị tật thai nhi có thể gặp phải,...
Đối với khám thai, siêu âm 2D thường được áp dụng cho những trường hợp kiểm tra lần đầu và khi thai còn nhỏ. Nếu không có nhu cầu cao, bạn cũng có thể lựa chọn loại hình siêu âm này cho tới lúc lâm bồn. Thông thường, mức chi phí cho siêu âm này sẽ rơi vào khoảng 100.000 đồng.
2.1.2. Siêu âm 3D
Siêu âm 3D là phương pháp siêu âm cho ra kết quả hình ảnh sắc nét, 3 chiều vô cùng sống động và chân thực. Loại hình siêu âm này giúp cho bố mẹ có thể nhìn rõ hình hài , gương mặt của con.
Ngoài ra, hình ảnh hiển thị bằng loại hình này mang đến hỗ trợ rất lớn cho bác sĩ trong việc phát hiện những thay đổi bất thường của thai. Tuy nhiên, loại hình này thường áp dụng trong trường hợp thai nhi đã lớn. Mức chi phí của loại hình siêu âm này cao hơn hẳn so với loại 2D.
2.1.3. Siêu âm 4D
Siêu âm 4D là phương pháp được phát triển dựa theo loại 3D. Khi siêu âm bằng công nghệ này, bạn sẽ nhận được hình ảnh động vô cùng chân thực. Bố mẹ có thể thấy được những cử chỉ gương mặt, chuyển động tay chân của con qua màn hình rất rõ nét.
Nếu bố mẹ muốn, những hình ảnh này có thể được lưu lại vào đĩa để làm kỷ niệm. Thông thường, loại hình siêu âm này sẽ được áp dụng vào những mốc quan trọng của thai kỳ. Lúc này cơ thể bé đã phát triển hoàn thiện, hình ảnh sẽ trở nên rõ ràng hơn. Mức chi phí của phương pháp siêu âm này sẽ dao động từ 400.000 đồng đến 500.000 đồng.
Chính vì vậy, để đảm bảo được chất lượng của kết quả siêu âm, bạn nên lựa chọn cho mình địa chỉ siêu âm uy tín, chất lượng. Điều này sẽ giúp bảo đảm an toàn cho mẹ và bé cũng như mang đến cho bạn những hình ảnh siêu âm rõ nét và chất lượng nhất. | medlatec | 973 |
Khám phụ khoa nữ ở Hà Nội - địa chỉ nào nên chọn?
Khám phụ khoa định kỳ hay khi có dấu hiệu bất thường là việc nên làm của mọi chị em phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Nhưng địa chỉ nào khám phụ khoa nữ ở Hà Nội nên chọn thì còn là vấn đề khó khăn của nhiều người.
1. Tại sao lựa chọn địa chỉ khám phụ khoa nữ ở Hà Nội lại khó khăn?
Theo như thực trạng hiện nay, số lượng người mắc phải bệnh phụ khoa ngày càng tăng cao và trẻ hóa. Có thể kể đến một vài nguyên nhân như:
+ Quan hệ tình dục không an toàn;
+ Không vệ sinh bộ phận sinh dục sạch sẽ;
+ Tiếp xúc với nguồn nước ô nhiễm;
+ Chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi không hợp lý;
+ Bị căng thẳng, áp lực trong thời gian dài;
+ Sử dụng chung đồ lót;
+ Thủ dâm không đúng cách khiến bộ phận sinh dục bị tổn thương, vi khuẩn dễ xâm nhập gây nên viêm nhiễm.
Có nhiều lý do có thể khiến chị em bị mắc bệnh như vậy nhưng đa số vẫn còn tâm lý e ngại, chỉ khám bệnh khi đã ở mức độ nặng. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, cuộc sống, và khiến thời gian, chi phí điều trị tốn kém hơn nhiều.
Các bệnh viện, phòng khám không đủ nhân sự và trang thiết bị y tế để phục vụ số lượng lớn bệnh nhân. Tuy nhiên, số lượng phòng khám tăng cao cũng là khó khăn khi tìm kiếm địa chỉ thực sự uy tín, chất lượng.
Có nhiều hậu quả nghiêm trọng đã xảy ra từ các phòng khám kém chất lượng:
+ Chẩn đoán sai kết quả gây tâm lý hoang mang, lo lắng cho người bệnh. Đồng thời, điều trị không có hiệu quả khiến bệnh tình ngày càng nặng thêm;
+ Bệnh nhân phải chi trả mức chi phí cao nhưng chất lượng dịch vụ kém;
+ Khách hàng phải khám, chữa bệnh với những danh mục nằm ngoài nhu cầu;
+ Khách hàng không được phục vụ tốt và tư vấn chu đáo.
Không ai muốn những trường hợp trên sẽ xảy ra với mình. Họ luôn muốn chọn địa chỉ nào thực sự tốt để gửi gắm sức khỏe. Vì vậy để đi khám và điều trị bệnh phụ khoa luôn là điều khó khăn với đa số người dân thủ đô.
3. Những lưu ý khi đi khám phụ khoa
Khi đi khám phụ khoa, các chị em nên lưu ý một số điều như sau:
+ Vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục trước khi đi khám;
+ Nên đi khám sau chu kỳ kinh nguyệt;
+ Tránh sử dụng dung dịch vệ sinh, quan hệ tình dục trước vài ngày đi khám để không làm sai lệch kết quả;
+ Trả lời thành thật những câu hỏi của bác sĩ như: tình trạng hôn nhân hiện tại, đã quan hệ tình dục chưa, sinh con chưa, tình trạng chu kỳ kinh nguyệt,... ;
+ Khi phát hiện bệnh, nên tuân thủ theo phương pháp điều trị của bác sĩ. Tránh tự ý uống thuốc và điều trị theo kinh nghiệm cá nhân;
+ Khi mắc phải một số bệnh như: viêm nhiễm, viêm lộ tuyến,... cần kiêng quan hệ tình dục theo lời khuyên của bác sĩ để tình trạng nhanh chóng cải thiện;
+ Không tự ý dùng thuốc dân gian, nghe lời người khác sẽ làm bệnh có những biến chứng xấu, dẫn đến hậu quả khó lường.
4. Khám phụ khoa nữ ở Hà Nội -
Địa chỉ nào nên chọn?
Đội ngũ bác sĩ, chuyên gia đầu ngành với nhiều năm kinh nghiệm, đã từng làm việc ở các bệnh viện lớn trong và người nước sẽ giúp bệnh nhân có kết quả chính xác về tình trạng sức khỏe hiện tại, đồng thời đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất với từng người. | medlatec | 659 |
Dấu hiệu hội chứng ruột kích thích
Dấu hiệu hội chứng ruột kích thích thường thấy là đau bụng, chướng bụng, rối loạn vận chuyển ruột…Đây là bệnh hay gặp ở phụ nữ nhiều hơn nam giới trong độ tuổi từ 40-60. Bệnh không gây tử vong nhưng kéo dài sẽ gây tâm lý lo lắng, mệt mỏi, ảnh hưởng tới sức khỏe.
Xem thêm: Tổng hợp những bài viết liên quan đến đại tràng
Do bệnh biểu hiện rối loạn trên toàn bộ ống tiêu hóa nhưng triệu chứng của bệnh thể hiện ở dạ dày và chủ yếu là ở đại tràng.
Dấu hiệu của hội chứng ruột kích thích là:
– Đau bụng: Người bệnh có thể đau ở vùng hạ vị hoặc hố chậu trái, cũng có thể đau ở bên phải hoặc thượng vị, đau có thể chạy dọc theo khung đại tràng. Tình trạng đau thường di chuyển lúc đau chỗ này, lúc đau chỗ khác. Đôi khi người bệnh có cảm giác khó chịu, nặng tức, ấm ách khó chịu, đầy hơi tập trung chủ yếu ở vùng dưới rốn.
Khi bị hội chứng ruột kích thích, người bệnh sẽ có dấu hiệu đau bụng, chướng bụng…
– Thay đổi thói quen tiêu hóa: Một số trường hợp bị hội chứng ruột kích thích có dấu hiệu bị tiêu chảy, phân lỏng như nước hoặc phân sền sệt, có thể lẫn với chất nhầy, đại tiện nhiều lần trong ngày, mỗi lần đi đại tiện không hết phân
Cũng có một số trường hợp lại bị táo bón thường xuyên, phân rắn, phải rặn mới đi đại tiện được, thậm chí phải thụt tháo. Một số trường hợp lại bị tiêu chảy từng lúc xen kẽ với táo bón.
Bên cạnh đó, dấu hiệu hội chứng ruột kích thích còn hay gặp là cảm giác mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, mất ngủ, trầm cảm, đau nhức cơ, hồi hộp, đau tức ngực, cảm giác khó thở. Kèm theo đau quặn bụng là trướng bụng, buồn nôn, cảm giác vướng ở họng.
Ngoài ra, dấu hiệu hội chứng ruột kích thích hay gặp là bệnh nhân mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu…
Các dấu hiệu bệnh thay đổi khác nhau ở mỗi bệnh nhân và có thể thay đổi theo thời gian. Mỗi dấu hiệu có thể gặp riêng lẻ trong các triệu chứng rối loạn chức năng ruột khác. Những dấu hiệu bệnh này kéo dài sẽ ảnh hưởng lới tới chất lượng cuộc sống của người bệnh. Do đó cần phải đi khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
Làm gì để giảm khó chịu khi có dấu hiệu hội chứng ruột kích thích?
Hội chứng ruột kích thích là bệnh lành tính không gây tử vong nhưng khó có khả năng điều trị khỏi hoàn toàn. Hiện nay chưa có loại thuốc nào điều trị đặc biệu căn bệnh này. Việc điều trị chủ yếu nhằm làm giảm triệu chứng giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái hơn.
– Điều chỉnh chế độ ăn: Khi bệnh nhân có dấu hiệu đau bụng, tiêu chảy, táo bón…nên tránh các thức ăn không phù hợp. Chú ý vệ sinh an toàn thực phẩm. Không nên ăn những thức ăn khó tiêu như khoai, sắn, bánh ngọt, thực phẩm nhiều dầu mỡ…Tránh các đồ uống có ga và chất kích thích như cà phê, rượu bia…
Để giảm sự khó chịu của hội chứng ruột kích thích, người bệnh cần điều chỉnh chế độ dinh dưỡng hợp lý, vệ sinh an toàn thực phẩm
– Điều chỉnh chế độ sinh hoạt: Làm việc kết hợp với nghỉ ngơi khoa học, tránh căng thẳng mệt mỏi, làm việc quá sức.
Tăng cường các hoạt động thể chất, luyện tập thói quen đại tiện mỗi ngày 1 lần…
Người bệnh có thể sử dụng các loại thuốc điều trị hội chứng ruột kích thích như thuốc chống tiêu chảy, thuốc chống táo bón, thuốc giảm đau…
Việc dùng thuốc nào và liều lượng ra sao cần tham khảo ý kiến cụ thể của bác sĩ chuyên môn, tránh tự ý dùng sai thuốc làm bệnh nặng hơn.
XEM THÊM:
>> Hội chứng ruột kích thích có nguy hiểm không?
>> Biểu hiện của hội chứng ruột kích thích
>> Tìm hiểu về hội chứng ruột kích thích | thucuc | 728 |
Cho trẻ ăn đậu bắp có tốt không?
Đậu bắp là một trong những loại quả có chứa nhiều chất xơ bao gồm cả chất xơ hòa tan và chất xơ không hòa tan. Chất xơ mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe bao gồm ngăn ngừa táo bón, kiểm soát lượng đường huyết và phòng bệnh trĩ,... Vậy cho trẻ ăn đậu bắp có được không?
1. Trẻ ăn đậu bắp có tốt không?
“Cho trẻ ăn đậu bắp được không?” luôn là một câu hỏi mà nhiều bậc phụ huynh thắc mắc khi có con bước vào độ tuổi ăn dặm hay con đã bắt đầu biết tập ăn. Đối với sức khỏe của trẻ nhỏ thì việc cho trẻ ăn đậu bắp sẽ mang lại những tác dụng rất tốt, ví dụ như:
1.1 Hỗ trợ cho hệ tiêu hóa
Đậu bắp là một loại quả có chứa nhiều chất xơ hòa tan và cả chất xơ không hòa tan. Những loại chất xơ này sẽ giúp cho thức ăn của trẻ dễ dàng tiêu hóa, ngoài ra chất xơ từ rau củ quả sẽ giúp làm sạch những chất cặn bã có trong đường ruột khi trẻ đi vệ sinh. Đậu bắp có chứa một hàm lượng nước lớn giúp bổ sung nước cần thiết cho hệ tiêu hóa, từ đó phòng ngừa được tình trạng táo bón. Bên cạnh đó, chất nhớt có trong đậu bắp giúp tăng cường quá trình tiêu hóa thức ăn, đồng thời giúp cho dạ dày co bóp được bôi trơn và cũng có tác dụng làm giảm nguy cơ mắc bệnh đau dạ dày.
1.2 Giúp bổ mắt và tăng cường sức đề kháng hệ miễn dịch của trẻ
Trẻ em thường hay bị sốt do thay đổi thời tiết hoặc do virus, vi khuẩn xâm nhập. Việc bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể sẽ giúp trẻ có được hệ miễn dịch và sức đề kháng tốt hớn. Theo một nghiên cứu của y học hiện đại, trong thành phần của đậu bắp có chứa nhiều vitamin A giúp trẻ sáng mắt. Đồng thời, vitamin C trong đậu bắp giúp chắc xương và phòng ngừa loãng xương, đặc biệt vitamin C cũng hỗ trợ cho cơ thể có hệ miễn dịch khỏe mạnh.
1.3 Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, phòng ngừa ung thư
Đậu bắp có chứa một hàm lượng magie cao giúp điều hòa đường huyết ổn định, qua đó giảm nguy cơ mắc bệnh về tim mạch ví dụ như tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Theo kết quả của nhiều nghiên cứu và điều trị bệnh ung thư trên thế giới thì nguyên nhân chủ yếu dẫn tới ung thư là do thiếu hàm lượng magie trong cơ thể.
1.4 Giảm cholesterol trong máu
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học cho biết mối liên kết trong thành phần của đậu bắp và cholesterol có trong máu, những thành phần có trong đậu bắp sẽ lấy bớt cholesterol trong máu và thải qua đường tiêu hóa.
Giải đáp cho trẻ ăn đậu bắp được không?
1.5 Hỗ trợ chắc xương và phát triển thể chất cho trẻ nhỏ
Hàm lượng lớn vitamin C có trong đậu bắp sẽ giúp chuyển hóa chất canxi cho xương, qua đó giúp xương phát triển chắc khỏe. Đặc biệt đối với những trẻ thường xuyên ở trong nhà ít phơi nắng dẫn tới tỷ lệ hấp thụ Vitamin D thấp, nên việc bổ sung vitamin C rất cần thiết.
1.6 Phát triển thể chất
Đậu bắp có giàu dinh dưỡng không? Đậu bắp là một nguồn cung cấp nhiều loại vitamin khác nhau ví dụ như vitamin A, vitamin B, vitamin C, niacin, thiamin, vitamin E và folate. Những vitamin này đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển thể chất và tinh thần đối với trẻ. Các loại vitamin và chất khoáng như kali, canxi, megie, photpho, kẽm và sắt cũng rất tốt cho sự phát triển của trẻ.
2. Cách chế biến món ăn từ đậu bắp cho trẻ
2.1 Cháo tôm đậu bắp
Nguyên liệu để nấu món cháo tôm đậu bắp bao gồm:2 con tôm xay nhỏ30 gam cháo2 trái đậu bắp xay nhỏ. Các loại gia vị cần thiết. Sau khi sơ chế tôm sạch sẽ thì cho xay nhuyễn hoặc thái nhỏ tùy thuộc vào độ tuổi của trẻ. Tiếp theo đem tôm và đậu bắp xào với gia vị thêm đậm đà. Đến khi đã ngấm gia vị và chín đều thì trộn đều vào cháo, sau đó đun nhỏ lửa, khuấy đều. Múc ra bát cho nguội và cho trẻ thưởng thức.
Cháo tôm đậu bắp bổ dưỡng cho bé
2.2 Cháo cá hồi đậu bắp
Nguyên liệu cần chuẩn bị cho món cháo cá hồi đậu bắp bao gồm:2 trái đậu bắp rửa sạch được xay nhỏ.2 gam cá hồi đã được lọc lớp da và xương30 gam cháo. Cách sơ chế rất đơn giản, các mẹ hãy trộn cá với đậu bắp cùng với gia vị kèm theo. Ướp trong khoảng thời gian 10 phút và sau đó đem xào chín cho ngấm da vị. Trộn cá đã được xào chín với cháo, sau đó quậy đều. Múc ra bát và cho trẻ thưởng thức.Tóm lại, đậu bắp là một trong những loại quả có chứa nhiều chất xơ, vitamin và khoáng chất. Bé ăn đậu bắp rất tốt cho hệ tiêu hóa, giúp nhuận tràng, phòng ngừa táo bón và bệnh trĩ ở trẻ. Vì vậy, cha mẹ có thể chế biến nhiều món ăn đa dạng khác nhau từ đậu bắp để bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng và giúp trẻ phát triển toàn diện.Ngoài ra, bé cần bổ sung thêm các vi chất cần thiết: Kẽm, selen, crom, vitamin B1 và B6, gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao, cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Cũng theo các chuyên gia hàng đầu về dinh dưỡng khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho con dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng. Bên cạnh đó, các chuyên gia dinh dưỡng cũng nhấn mạnh về vai trò của kẽm sinh học; cha mẹ nên tìm hiểu và bổ sung kẽm cho trẻ đúng cách vào các mốc thời điểm thích hợp, tránh tình trạng thiếu kẽm làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển toàn diện của trẻ. | vinmec | 1,147 |
Điều trị suy tim cấp chưa cải thiện với thuốc
Suy tim cấp là tình trạng bệnh lý nguy hiểm, đe dọa trực tiếp tới tính mạng người bệnh. Điều trị suy tim cấp chưa cải thiện với thuốc là một trong những phương pháp điều trị hiệu quả.
1. Suy tim cấp là gì?
Suy tim là hội chứng lâm sàng với các triệu chứng của sung huyết phổi, có hoặc không giảm cung lượng tim. Suy tim cấp là sự xuất hiện đột ngột của các triệu chứng, dấu hiệu suy tim. Đây là tình trạng cấp cứu khẩn cấp, cần được can thiệp ngay lập tức. Các triệu chứng của suy tim cấp có thể khởi phát lần đầu hoặc đã từng xảy ra ở nhiều lần trước đó. Nhiều trường hợp bệnh nhân bị suy tim cấp mà không có bất cứ dấu hiệu và triệu chứng sung huyết não, người bệnh chỉ có các dấu hiệu giảm cung lượng tim, sốc tim.
2. Thuốc điều trị suy tim cấp
Điều trị suy tim cấp bằng thuốc do bác sĩ kê
Trong Tây y, có rất nhiều loại thuốc dùng để điều trị suy tim cấp như:Thuốc lợi tiểu. Thuốc giãn mạch. Thuốc chẹn beta. Thuốc tăng co bóp cơ tim. Thuốc ức chế men...Tùy từng trường hợp cụ thể, dựa theo thể trạng bệnh nhân, các triệu chứng suy tim, bệnh lý đi kèm... mà bác sĩ sẽ chỉ định các loại thuốc phù hợp.Sử dụng thuốc điều trị suy tim cấp cần lưu ý uống thuốc đúng liều, đúng giờ. Nếu có các dấu hiệu bất thường khi sử dụng thuốc phải báo ngay cho bác sĩ điều trị để có các phương án xử lý kịp thời.
3. Điều trị suy tim cấp chưa cải thiện với thuốc
Có rất nhiều phương pháp điều trị suy tim cấp chưa cải thiện với thuốc. Đây là các phương pháp được áp dụng khi tình trạng bệnh nhân không cải thiện, bệnh diễn biến xấu hơn, đe dọa trực tiếp tính mạng người bệnh.3.1. Thông khí cơ học. Phương pháp điều trị suy tim cấp chưa cải thiện với thuốc đầu tiên chính là thông khí cơ học hay còn gọi là thở oxy. Bệnh nhân cần được cho thở oxy càng sớm càng tốt. Mục đích là làm giảm công hô hấp, giảm tạo khí CO2, giảm đáp ứng stress của hệ tim mạch. Thì hít vào thông qua tăng áp lực trong lồng ngực. Thì thở ra được hỗ trợ bằng cách giảm áp lực trong lồng ngực.3.2. Thở máy không xâm lấn. Phương pháp thở máy không xâm lấn giúp làm giảm khả năng thở máy qua nội khí quản ở bệnh nhân bị phù phổi cấp, bệnh nhân hen, phổi tắc nghẽn mãn tính.Điều kiện để áp dụng thở máy không xâm lấn là bệnh nhân hợp tác hoàn toàn, có thể bảo vệ đường thở, huyết động ổn định ở mức tương đối. Thở máy không xâm lấn không áp dụng ở bệnh nhân có chỉ định đặt nội khí quản cấp cứu.3.3. Truyền hồng cầu lắng. Truyền hồng cầu lắng áp dụng ở bệnh nhân suy tim mất khả năng bù trừ bằng tăng cung tim. Khoảng 20% bệnh nhân suy tim bị thiếu máu. Đây chỉ là phương pháp điều trị cấp tính ở các trường hợp thiếu máu nặng.3.4. Tái lưu thông mạch vành và can thiệp van động mạch chủ qua da. Mục đích của phương pháp này là cải thiện vùng cơ tim còn sống. Tuy nhiên, cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ của phương pháp này đối với tình trạng cụ thể của bệnh nhân. Có thể sử dụng phẫu thuật bắc cầu thay thế tái lưu thông mạch vành và can thiệp van động mạch chủ qua da. Cần loại trừ và điều trị thiếu máu cục bộ cơ tim khi có thể. Phương pháp này có nguy cơ cao trụy mạch, thay đổi huyết động trong quá trình can thiệp.
Hỗ trợ tuần hoàn cơ học ngăn hạn
3.5. Hỗ trợ tuần hoàn cơ học ngắn hạn và tạm thời. Trường hợp suy tim cấp không đáp ứng trong vòng 6 - 12 giờ hoặc bệnh tiến triển nặng, người bệnh có dấu hiệu tụt huyết áp, sung huyết phổi kéo dài không đáp ứng với thuốc thì phương pháp hỗ trợ tuần hoàn cơ học ngắn hạn sẽ được chỉ định ở giai đoạn hồi sức và ổn định ban đầu.Phương pháp hỗ trợ tuần hoàn cơ học còn được áp dụng để hồi sức cấp cứu cho người bệnh, ổn định huyết động để can thiệp mạch vành và tái tưới máu sớm, kéo dài thời gian cho đến khi có thể tiến hành phương pháp điều trị sau cùng.3.6. Xử trí thừa dịch thừa khi không đáp ứng với lợi tiểu. Tình trạng suy tim cấp tiến triển xấu có thể dẫn đến suy thận cấp. Khoảng 30% bệnh nhân nhập viện vì suy tim mất bù cấp. Phương pháp siêu lọc đơn thuần thường được chỉ định để xử lý dịch thừa do ưu điểm lấy dịch nhanh, tránh bài tiết nhiều Na, tránh đáp ứng tự điều hòa kém thích nghi.3.7. Duy trì nhịp xoang và điều trị loạn nhịp bằng dụng cụ cấy ghép. Tình trạng suy tim cấp có thể diễn biến xấu hơn do các rối loạn nhịp tim và dẫn truyền. Cần phải điều trị tích cực các yếu tố này để kiểm soát tình trạng bệnh.
Video đề xuất:
Bệnh suy tim là gì? Cách chữa bệnh suy tim. XEM THÊMĐiều trị và chăm sóc bệnh nhân suy tim độ 3Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân suy tim giai đoạn cuối. Hướng dẫn dinh dưỡng trong bệnh suy tim. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị suy tim | vinmec | 976 |
Công dụng thuốc Vilazodone
Thuốc Vilazodone có thành phần chính là Vilazodone hydrochloride, thuộc nhóm thuốc hướng thần kinh. Thuốc Vilazodone được sử dụng phổ biến trong điều trị các trường hợp rối loạn trầm cảm nặng. Tìm hiểu các thông tin cơ bản như thành phần, công dụng, liều dùng và tác dụng phụ của thuốc Vilazodone sẽ giúp người bệnh nhân và người nhà nâng cao hiệu quả điều trị.
1. Trầm cảm nặng là gì?
Trầm cảm nặng (Major depressive disorder - MDD) bao gồm một hoặc nhiều giai đoạn, trong đó một giai đoạn trầm cảm nặng bao gồm một giai đoạn nổi bật và dai dẳng (mỗi ngày trong ít nhất 2 tuần) tâm trạng chán nản hoặc thất vọng gây cản trở hoạt động sinh hoạt hằng ngày và bao gồm ít nhất 5 trong 9 triệu chứng sau:Tâm trạng chán nản.Mất hứng thú với các sinh hoạt bình thường.Thay đổi đáng kể về cân nặng hoặc/và cảm giác thèm ăn.Buồn ngủ hoặc mất ngủ.Tâm thần kích thích hoặc chậm phát triển.Gia tăng sự mệt mỏi.Cảm giác tội lỗi hoặc vô dụng.Giảm khả năng tập trung hay suy nghĩ chậm lại.Có ý định tự sát.
2. Thuốc Vilazodone là thuốc gì?
Thuốc Vilazodone là một thuốc hướng thần kinh được bào chế dưới viên nén hàm lượng 20, 40, 60 và 80 mg, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Vilazodone (dạng Polymorph Form IV Vilazodone hydrochloride).Tá dược: Lactose monohydrate, Microcrystalline cellulose, Magnesium stearate, Colloidal silicon dioxide, Polyvinyl alcohol, Titanium dioxide, Polyethylene glycol, Bột Talc, FD&C Blue, FD&C Yellow và FD&C Red vừa đủ 1 viên nén.Dược lực học: Cơ chế tác dụng chống trầm cảm của Vilazodone chưa được hiểu đầy đủ, nhưng được cho là có liên quan đến việc tăng cường hoạt động Serotonergic ở thần kinh trung ương thông qua việc ức chế chọn lọc tái hấp thu Serotonin. Vilazodone cũng là chất chủ vận một phần tại các thụ thể Serotonergic 5-HT1A, tuy nhiên, kết quả thực nghiệm của tác dụng này trên sự dẫn truyền Serotonergic và vai trò của nó trong tác dụng chống trầm cảm của Vilazodone vẫn chưa được biết rõ.
3. Vilazodone thuốc chữa bệnh gì?
Thuốc Vilazodone được chỉ định điều trị trong các trường hợp rối loạn trầm cảm nặng (MDD).
4. Chống chỉ định của thuốc Vilazodone
Chống chỉ định của thuốc Vilazodone trong trường hợp sau đây:Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Vilazodone.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc có chứa hoạt chất Vilazodone hydrochloride.Người đang sử dụng thuốc ức chế Monoamine Oxidase (MAOIs) hoặc sử dụng trong vào 14 ngày trước khi dùng Vilazodone.Phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú hoặc trẻ em.Người suy giảm chức năng gan thận nặng.
5. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Vilazodone
Lưu ý: Người bệnh cần dùng thuốc Vilazodone trong bữa ăn.Người lớn. Liều khởi đầu (7 ngày đầu tiên): Uống 10 mg/lần x 1 lần/ngày.Liều 7 ngày tiếp theo: Uống 20 mg/lần x 1 lần/ngày.Liều duy trì: Uống 40 mg/lần x 1 lần/ngày
6. Lưu ý khi sử dụng Vilazodone
Điều trị bằng thuốc Vilazodone với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Tim mạch: Đánh trống ngực, ngoại tâm thu thất.Rối loạn tiêu hóa: Giảm cảm giác thèm ăn, tiêu chảy, buồn nôn, khô miệng, nôn mửa, khó tiêu, đầy hơi, viêm dạ dày ruột. Thần kinh: An thần, đau nửa đầu, rối loạn phát triển, chóng mặt, dị cảm, run cơ chi.Tâm thần: Mất ngủ, ác mộng, mệt mỏi, bồn chồn, giảm ham muốn tình dục, cơn hoảng sợ, hưng cảm.Thị giác: Khô mắt, mờ mắt, đục thủy tinh thể.Sinh dục: Rối loạn cương dương, chậm xuất tinh.Tiết niệu: Đái máu.Da và mô mềm: Đổ mồ hôi về đêm, ban da, phù mạch, mày đay, ngứa.Toàn thân: Sốc phản vệ, suy đa tạng.Nên ngừng thuốc khi phát hiện những triệu chứng trên hoặc các bất thường khác sau khi uống thuốc Vilazodone và nhanh chóng thông báo với bác sĩ điều trị hoặc đến ngay bệnh viện gần nhất để được xử trí kịp thời.Lưu ý sử dụng thuốc Vilazodone ở các đối tượng sau:Đối với những bệnh nhân mắc chứng rối loạn trầm cảm nặng (MDD), một số trường hợp có thể bị trầm cảm nặng hơn và / hoặc xuất hiện ý tưởng và hành vi tự sát hoặc những thay đổi bất thường trong hành vi cho dù đã được điều trị bằng thuốc Vilazodone. Vì thế, tất cả bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc Vilazodone cần được theo dõi thích hợp và chặt chẽ để kịp thời phát hiện tình trạng xấu trên lâm sàng, tình trạng tự tử, và những thay đổi bất thường trong hành vi, đặc biệt là trong vài tháng đầu tiên của liệu trình điều trị bằng thuốc, hoặc vào những thời điểm thay đổi liều lượng, hoặc tăng hoặc giảm liều thuốc Vilazodone.Thận trọng khi sử dụng thuốc Vilazodone ở những người có tiền sử hoặc đang bị hội chứng Serotonin, hội chứng ác tính do thuốc an thần (NMS), co giật, rối loạn đông máu, chảy máu bất thường, rối loạn lưỡng cực Mania hay Hypomania, hạ Natri máu.Phụ nữ có thai: Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phân loại hoạt chất Vilazodone thuộc nhóm C, nhóm có bằng chứng về nguy cơ trên thai kỳ. Vì thế, chống chỉ định sử dụng thuốc Vilazodone trên phụ nữ mang thai.Phụ nữ đang cho con bú: Các nghiên cứu cho rằng Vilazodone có thể đi qua sữa mẹ, tuy nhiên tác dụng của nó trên quá trình cho con bú vẫn chưa được biết rõ. Vì thế, việc sử dụng Vilazodone chỉ nên được xem xét nếu lợi ích mang lại lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với trẻ.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc có thể gặp phải một số rối loạn thị giác hay rối loạn thần kinh sau khi sử dụng thuốc Vilazodone, khuyến cáo không dùng thuốc Vilazodone trong khi làm việc.
7. Tương tác thuốc Vilazodone
Tương tác với các thuốc khác:Tránh sử dụng kết hợp thuốc Vilazodone với các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến hệ thống dẫn truyền thần kinh Serotonergic như:MAOI, SSRIs, SNRIs.Triptans. Buspirone. Tramadol. Tryptophan. Tránh sử dụng kết hợp thuốc Vilazodone với thuốc nhóm NSAIDs, Aspirin và Warfarin, vì có thể gây rối loạn đông máu, làm tăng nguy cơ chảy máu bất thường.Trên đây là những thông tin cần thiết về thành phần, công dụng, liều dùng và những tác dụng phụ hay lưu ý của thuốc Vilazodone. Bệnh nhân và người nhà nên đọc kỹ hướng dẫn có trên bao bì thuốc Vilazodone, đồng thời tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi quyết định sử dụng. | vinmec | 1,151 |
Những đồ uống tốt cho sức khỏe ngày Tết cả chủ nhà và khách đều chuộng
Chế độ ăn ngày Tết thường ít rau, nhiều thịt, đồ ăn nhiều chất béo có thể không tốt cho sức khỏe. Những đồ uống tốt cho sức khỏe này không những mang lại cảm giác dễ chịu sau những cuộc tiệc tùng đầy rượu bia mà còn giúp bạn cải thiện giấc ngủ, tiêu hóa những loại thức ăn đầy mỡ.
Nước chanh
Trong những ngày Tết, chúng ta tiêu thụ nhiều đồ ăn giàu chất béo, chất đạm, nên đồ uống tốt cho sức khỏe nhất chính là các loại nước ép hoa quả tươi. Chanh tươi chứa nhiều axit citric, vitamin C có nhiều tác dụng: Tăng sức đề kháng, giải cảm lạnh và cúm thông thường, kích thích sự tiết dịch của dạ dày hỗ trợ vấn đề tiêu hóa, trao đổi chất và giải phóng chất béo hiệu quả. Vì vậy, nước chanh là đồ uống tốt cho sức khỏe, mọi người nên sử dụng, đặc biệt trong những ngày Tết.
Sinh tố hoa quả
Với hương vị thơm ngon dễ uống, dồi dào chất xơ và giàu vitamin và dưỡng chất, sinh tố hoa quả là đồ uống bổ dưỡng được nhiều người ưa chuộng, đặc biệt là trong dịp Tết. Uống một ly sinh tố mỗi ngày đem lại nhiều công dụng: Đẹp da, tiêu hóa tốt, chống oxy hóa, cải thiện chức năng hệ thần kinh, tăng cường trí nhớ.
Trà xanh
Trà xanh chứa những chất có lợi cho cơ thể đặc biệt là Catechins, thành tố chính được tìm thấy trong trà xanh có khả năng chống oxy hóa mạnh phòng các bệnh như: ung thư, các bệnh về tim mạch và bệnh tiểu đường. Vì vậy, trà xanh thuộc top đồ uống tốt cho sức khỏe được ưa chuộng để tiếp khách. Tuy nhiên, trong trà xanh có chứa ít cafein tuy không nhiều nhưng bạn không nên uống quá 2 cốc mỗi ngày.
Nước lựu ép
Nước lựu ép giàu chất chống oxy hóa
nên có thể giúp ngừa được nhiều bệnh. Đây là một thức uống tốt cho sức khỏe
và rất ngon, giúp tăng cường năng lượng và dễ kết hợp với các nước uống khác.
Nước ép rau quả
Việc uống nước ép rau quả giúp cơ thể hấp thu nhanh hơn, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu bổ sung dưỡng chất cho cơ thể. Vì vậy, thay vì sử dụng các loại đồ uống đóng hộp, đồ uống có gas thì nước ép rau quả là đồ uống tốt cho sức khỏe, bạn nên làm để chăm sóc sức khỏe cho cả gia đình trong những ngày Tết.
Hạt lanh
Chứa nhiều omega-3, hạt lanh là 1 trong 10 thực phẩm tốt nhất cho tim mạch. Thêm hạt lanh vào các đồ uống như sữa chua, sữa đậu nành, hoặc nước ép trái cây vào các buổi sáng để tạo ra loại loại
đồ uống tốt cho sức khỏe.
Nước ép táo
Thức uống này giúp điều chỉnh lại các chất điện phân trong cơ thể ở mức phù hợp, giúp tăng cường sức bền. Ngày Tết tiệc tùng, đi chúc tết có thể khiến cơ thể mệt mỏi, một ly nước ép táo sẽ giúp bạn tăng cường sức khỏe. Nếu vị của nó quá gắt, bạn có thể pha loãng bằng nước, chắc chắn đây sẽ là thứ đồ uống được ưa chuộng trong ngày Tết.
Trà chanh bạc hà
Bạn sẽ hoạt bát hơn với trà bạc hà. Nó làm cho hơi thở của bạn thơm tho, đồng thời cũng giúp dạ dày ổn định hơn sau bữa ăn. Sự tuyệt vời của loại nước uống bạc hà này là đem lại sự hứng khởi tức thì. Món trà này sẽ có hương vị bạc hà rất tươi và nồng. Cho bạn cảm giác dễ chịu sau những cuộc tiệc tùng đầy rượu bia.
Trà nấm linh chi
Một loại đồ uống tốt cho sức khỏe nữa là trà nấm linh chi. Nó có thể kích thích nhiều siêu vi khuẩn phân hóa thành các chất dinh dưỡng hữu ích cho con người đào thải những chất độc ra khỏi cơ thể bằng con đường bài tiết. Bên cạnh đó, bệnh viện phục vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi tại các quận nội, ngoại thành Hà Nội và các tỉnh 24/24 giờ.
Tết Nguyên đán
năm nay với tình hình dịch bệnh Covid -19 diễn biến phức tạp mọi người dân nên thực hiện nghiêm túc thông điệp 5K của Bộ Y tế.
Hy vọng rằng, những tiện ích của dịch vụ sẽ giúp hàng triệu gia đình Việt an tâm sức khoẻ đón Tết Tân Sửu đầm ấm bên gia đình thân yêu. | medlatec | 785 |
Điều trị viêm gan B ở trẻ sơ sinh
Viêm gan B ở trẻ sơ sinh thường do nhiễm trong quá trình sinh nở, không triệu chứng nhưng có thể gây ra bệnh cảnh lâm sàng mãn tính ở tuổi thiếu nhi hoặc tuổi trưởng thành. Tỷ lệ cao nhiễm virus viêm gan B mãn tính ở trẻ sơ sinh là từ mẹ và phải đối mặt với nguy cơ suốt đời với tử vong sớm do ung thư biểu mô tế bào gan hoặc biến chứng xơ gan.
1. Nguyên nhân gây nên viêm gan B ở trẻ sơ sinh
Ở Việt Nam có từ 10-13% phụ nữ mang thai nhiễm virus viêm gan B có khả năng lây truyền virus sang cho thai nhi. Mức độ nguy hiểm của sự lây truyền này tuỳ thuộc vào thời gian mang thai của người mẹ. Nếu người mẹ bị nhiễm viêm gan B 3 tháng đầu thì có tỷ lệ mẹ truyền mầm bệnh sang con khoảng 1% và vào 3 tháng giữa lên tới 10%, đặc biệt 3 tháng cuối tỷ lệ nhiễm lên tới 60-70%.Để đánh giá sự tiến triển của virus viêm gan B trong cơ thể người, phương pháp thông thường sử dụng là xác định Hbs. Ag và Hbe. Ag. Thống kê cho thấy khi xét nghiệm máu của mẹ đang mang thai ở 3 tháng cuối mà thấy cả 2 loại Hbs. Ag và Hbe. Ag cùng dương tính thì tỷ lệ mẹ truyền bệnh sang con lên tới 90%.
2. Triệu chứng và dấu hiệu viêm gan ở trẻ em sau khi sinh
Hầu hết trẻ em sơ sinh nhiễm HBV đều không có triệu chứng, nhưng tiến triển mãn tính, biểu hiện cận lâm sàng bằng tình trạng tồn tại dai dẳng Hbs. Ag dương tính và biến đổi men gan. Trẻ sơ sinh sinh con của bà mẹ bị viêm gan B cấp tính trong thời kỳ mang thai có cân nặng khi sinh thấp, bất kể nhiễm bệnh hay không.Đôi khi trẻ sơ sinh nhiễm HBV có biểu hiện viêm gan cấp như:Vàng da. Li bì, phản ứng kém. Chậm tăng cân. Chướng bụng. Phân màu đất sét. Gan to, cổ trướng, tăng bilirubin. Bệnh tối cấp có thể gặp ở trẻ sơ sinh con của bà mẹ nhiễm viêm gan B mạn. Việc tiên lượng viêm gan B ở trẻ sơ sinh rất khó đoán, mặc dù vậy nhiễm HBV ở giai đoạn sớm trong đời làm tăng nguy cơ tiến triển bệnh viêm gan mãn tính, xơ gan và ung thư biểu mô tế bào gan.
3. Điều trị viêm gan B ở trẻ sơ sinh
Chiến lược cho việc đạt được loại bỏ nhiễm trùng viêm gan B ở trẻ sơ sinh dựa rất nhiều vào tiêm chủng sơ sinh:Khi tiêm cho trẻ sơ sinh ra đời trong 24 giờ và tiếp 2 liều sau thì vaccine viêm gan B đạt khoảng 90% hiệu quả ngăn ngừa nhiễm virus chu sinh viêm gan BTỷ lệ thất bại có thể giảm thêm bằng cách điều trị kháng virus ở các bà mẹ mang thai nhiễm HBVTuy nhiên các chương trình tiêm chủng trẻ sơ sinh khó để đạt được mức độ bao phủ cao cho quần thể nguy cơ bệnh. Phác đồ điều trị viêm gan B ở trẻ em chủ yếu là chăm sóc hỗ trợ, điều trị triệu chứng và dinh dưỡng đầy đủ. Cả corticosteroid và globulin miễn dịch đều không có hiệu quả với viêm gan B cấp tính. Khi đã có nhiễm virus viêm gan B, không có liệu pháp nào ngăn ngừa sự phát triển của viêm gan siêu vi mạn tính.Tất cả trẻ em bị nhiễm HBV mạn tính cần được chủng ngừa vaccine viêm gan A. Trẻ em bị nhiễm HBV mạn tính có thể được điều trị với thuốc kháng virus (như interferon alfa, lamivudine, adefovir) tuy nhiên chỉ định dùng thuốc phải do bác sĩ chuyên khoa gan mật của nhi khoa quyết định.
4. Phòng ngừa viêm gan B ở trẻ sơ sinh
Phụ nữ mang thai nên kiểm tra Hbs. Ag trong lần khám sớm trước khi sinh. Nếu chưa được kiểm tra trước đó, xét nghiệm cần được làm trước cuộc đẻ. Phụ nữ có kết quả dương tính với Hbs. Ag được điều trị lamivudine hoặc telbivudine trong thai kỳ thứ 3 có thể ngăn ngừa sự lây truyền của HBV sang con trong mọi cuộc sinh.Đối với phụ nữ chưa tiêm phòng vaccine mà trong thời kỳ mang thai bị viêm gan B càng cần có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa để biết nên xử trí như thế nào, đặc biệt là viêm gan B trong tháng thứ 3 của thai kỳ trở đi.Đối với cặp vợ chồng mà cả hai đều nhiễm virus viêm gan B, cần tiêm phòng để được an toàn khi người vợ mang thai. Nếu một trong 2 người bị nhiễm virus viêm gan B thì người còn lại cũng cần tiêm phòng vaccine ngay. | vinmec | 841 |
Điểm khác nhau não phải và não trái - Bạn thuộc tuýp người thiên về não nào?
Não là bộ phận chính của hệ thần kinh trung ương và nó đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong cơ thể con người. Não hoạt động giống như một trung tâm chỉ huy với nhiệm vụ điều khiển mọi hoạt động, suy nghĩ và lời nói của cơ thể. Trong đó, não bộ bao gồm bán cầu não trái và não phải với những chức năng riêng. Vậy điểm khác nhau não phải và não trái là như thế nào? Thắc mắc này sẽ được trả lời ngay trong bài phân tích sau đây!
1. Cấu tạo của bộ não
Bộ não của con người được bảo vệ bởi hộp sọ kết nối với các xương mặt. Nhờ sự bao bọc của hộp sọ nên bộ não mới tránh được những tổn thương do các tác động từ môi trường bên ngoài. Có thể nói rằng não chính là cơ quan phức tạp nhất trong cơ thể chúng ta. Nó chứa khoảng 100 tỷ nơ ron thần kinh và có khoảng 100 nghìn tỷ kết nối thần kinh. Bộ não là cơ quan chuyên trách quyết định đến nhận thức, hành vi và các hoạt động sống của một con người. Não là bộ phận chính của hệ thần kinh trung ương và có vai trò quan trọng trong cơ thể con người
Cấu trúc của não bộ được chia thành 3 phần chính đó là tiểu não, thân não và đại não. Ngoài ra còn một cách phân chia khác là bán cầu não trái và bán cầu não phải. Mỗi bán cầu não sẽ đảm nhiệm các chức năng riêng biệt nhưng không kém phần quan trọng như nhau.2. Tìm điểm khác nhau não phải và não trái Tuy cùng có những vai trò quan trọng trong điều khiển hoạt động, suy nghĩ, tâm trạng con người, nhưng giữa não trái và não phải cũng có một số sự khác nhau trong hoạt động:2.1. Não trái có chức năng gì?
Nhiệm vụ chính của não trái đó là:Có khả năng điều khiển các chi lớn giúp chúng ta đi lại, vận động và giữ thăng bằng;Giúp cơ thể xác định được vị trí của mình trong các chiều không gian;Có chức năng điều khiển cơ thể diễn đạt suy nghĩ bằng hình thể, giao tiếp phi ngôn ngữ;Nhờ có não trái, chúng ta có thể cảm nhận được hương vị, mùi vị, âm thanh của cuộc sống, đồng thời bày tỏ được cảm xúc trên gương mặt, thực hiện các kỹ năng nói, tính toán, đọc, viết;Bán cầu não trái còn điều khiển được suy nghĩ, tư duy logic, phân tích toán học, kỹ năng giải quyết các vấn đề;Não trái có nhiệm vụ kiểm soát hoạt động của hệ miễn dịch, làm nhiệm vụ điều khiển hoạt động của hệ tiêu hóa và tim mạch.2.1. Chức năng của não phải là gì?
Não phải sẽ nắm vị trí điều khiển về mặt cảm xúc của con người, cụ thể và kiểm soát:Trí tưởng tượng, tư duy sáng tạo;Điều hòa cảm xúc, tư duy toàn thể, cảm nhận trực giác, sự mơ mộng;Nhận biết và phát hiện các tín hiệu phi ngôn ngữ;Tư duy của trẻ nhỏ dưới 3 tuổi thường chủ yếu được điều khiển bởi não phải. Khác nhau não phải và não trái3. Bạn thuộc tuýp người tư duy não trái hay não phải? Dựa trên sự phân tích về chức năng riêng biệt của bán cầu não trái và não phải, chúng ta cũng có thể hình dung ra được bản thân mình thuộc tuýp người có khuynh hướng tư duy như thế nào. Đa số những người có tư duy thiên về não trái sẽ có đặc điểm là bên bán cầu não trái thường tập trung nhiều nơ ron thần kinh hơn so với bán cầu não còn lại. Họ có năng khiếu về suy luận và phân tích logic, nhờ khả năng này nên khi xem xét, đánh giá, nhận định về một vấn đề nào đó họ sẽ dựa trên các dữ liệu và con số thực tế. Lối tư duy này giúp họ có khả năng tính toán nhanh, kỹ năng sử dụng ngôn ngữ thành thạo nên rất giỏi trong các môn học như khoa học tự nhiên, toán học, thống kê, phân tích, xác suất,... So với những người có thiên hướng tư duy bằng não trái, người thiên về não phải thường nhận xét và đánh giá sự vật, sự việc bằng cảm tính. Trực giác của họ khá nhạy bén nhưng họ cũng rất giàu trí tưởng tượng. Họ dễ bị dẫn dắt và chi phối bởi cảm xúc hơn, thói quen của họ là nhìn nhận bức tranh tổng thể trước rồi mới quan sát đến những chi tiết. Ở họ ta có thể tìm thấy sự hứng thú đối với nghệ thuật, âm nhạc hay hội họa. Não bộ bao gồm bán cầu não trái và não phải với những chức năng riêng
Mặc dù có sự khác biệt giữa hai kiểu người này nhưng trên thực tế ta có thể thấy rằng: Hai bán cầu não được phân lập nhưng giữa chúng vẫn có sự kết nối, liên hệ chặt chẽ với nhau qua các bó dây thần kinh. Tuy mỗi bán cầu não đảm nhận những nhiệm vụ khác nhau nhưng chúng không đối lập nhau mà bổ sung và hỗ trợ cho nhau. Do đó con người chúng ta không chỉ sử dụng mỗi một bán cầu não mà kết hợp hai bán cầu não trong mọi tình huống. Cho dù bạn có đang tư duy logic hay phát huy khả năng sáng tạo thì vẫn phối kết hợp hai bán cầu não.4. Những thói quen có lợi cho hoạt động của não bộ
Tương tự như phần lớn các cơ quan khác trong cơ thể, bộ não của chúng ta cũng phải hoạt động, nghỉ ngơi và tập luyện mỗi ngày để được khỏe mạnh và phát triển tốt. Nhằm giúp cho não bộ luôn ở trạng thái tốt nhất, bạn có thể tham khảo và áp dụng một số phương pháp như sau:Ngủ đủ giấc và có những giấc ngủ chất lượng mỗi ngày;Luyện tập để quen với việc sử dụng thành thạo cả tay trái lẫn tay phải;Học thêm các ngôn ngữ mới ngoài tiếng mẹ đẻ;Đọc sách hoặc chơi những trò chơi trí tuệ để tăng cường trí nhớ, giúp cho đầu óc luôn linh hoạt và giảm tải stress;Có thể dành thêm thời gian để viết lách và trau dồi nhiều từ vựng mới;Tập thiền để ổn định suy nghĩ, tâm trạng;Có những sở thích lành mạnh đòi hỏi sự tập trung cao độ. Như vậy, nếu như bán cầu não phải thiên về trí tưởng tượng, cảm xúc và sự sáng tạo thì bán cầu não trái lại có xu hướng tư duy logic, phân tích và suy luận thực tế. Tuy rằng mỗi bán cầu có các chức năng riêng biệt khác nhau nhưng lại hỗ trợ cho nhau hiệu quả. Mong rằng những thông tin trong bài viết nêu trên đã giúp bạn phân biệt được sự khác nhau não phải và não trái, đồng thời hiểu rõ hơn về đặc điểm tư duy của bản thân nhờ những kiến thức này. | medlatec | 1,242 |
Phụ nữ sau sinh bao lâu thì quan hệ được?
“Phụ nữ sau sinh bao lâu thì quan hệ được thưa bác sĩ. Tôi sinh bé được 24 ngày có thể quan hệ chưa ạ? Thực sự bản thân tôi chưa sẵn sàng vì cơ thể vẫn khá mệt mỏi và được biết nếu quan hệ sớm sau sinh có thể ảnh hưởng đến các cơ quan sinh sản. Tuy nhiên ông xã đã bắt đầu gợi ý “chuyện đó” khiến tôi lo lắng. Tôi cần làm gì thưa bác sĩ?”. Lê Tú Vy (28 tuổi, nhân viên ngân hàng)
Trả lời
Phụ nữ sau sinh bao lâu thì quan hệ được là thắc mắc của nhiều sản phụ
Sau quá trình dài mang thai và sinh con, cơ thể phụ nữ có nhiều thay đổi, tổn thương, đặc biệt là các bộ phận tại trong cơ quan sinh sản. Do đó, để cơ thể nhanh phục hồi, chị em cần thời gian nghỉ ngơi cùng chế độ chăm sóc đúng cách.
Một trong những lưu ý sau khi sinh quan trọng đó là kiêng quan hệ tình dục. Sau sinh, các bộ phận trong cơ quan sinh sản (cửa mình, âm đạo, cổ tử cung, tử cung… ) chưa hồi phục, nếu có giao hợp trong thời gian này dễ gây tổn thương và ảnh hưởng đến chức năng sinh sản sau này. Bên cạnh đó, chị em thường có sản dịch kéo dài nên quan hệ trong thời gian này dễ gây các căn bệnh viêm nhiễm phụ khoa: viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm phần phụ…
Sau sinh, cần kiêng quan hệ tình dục ít nhất 4-6 tuần
Để đảm bảo an toàn, chị em nên kiêng quan hệ tình dục từ 4-6 tuần và đến khi tâm lý đã sẵn sàng. Để xác định phụ nữ sau sinh bao lâu thì quan hệ được, tốt nhất sau sinh 4-6 tuần chị em nên khám phụ khoa và tham khảo ý kiến của bác sĩ. Đây là phương pháp hiệu quả để tránh các vấn đề phụ khoa sau sinh.
Với trường hợp của Tú Vy, do bạn mới sinh được 24 ngày, bản thân bạn cảm thấy cơ thể còn mệt mỏi, khó chịu và chưa sẵn sàng để quan hệ tình dục thì không nên gượng ép. Quan hệ tình dục lúc này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm lý mà còn khiến chất lượng cuộc yêu không như mong muốn. Bạn nên tâm sự một cách tế nhị để chồng hiểu cũng như có kiến thức về vấn đề này.
Sau sinh, các mẹ cũng nên giữ cho bản thân tinh thần thoải mái
Bên cạnh đó, sau sinh bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:
– Nghỉ ngơi và ăn uống đủ chất để cơ thể nhanh hồi phục.
– Luôn giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng, lo lắng.
– Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, không thụt rửa sâu bên trong hay ngâm rửa vùng kín.
– Thay đồ lót và băng vệ sinh thường xuyên để tránh nguy cơ viêm nhiễm.
– Khám phụ khoa định kỳ để kiểm soát tình trạng sức khỏe vùng kín sau sinh một cách an toàn | thucuc | 545 |
Ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn 2 có chữa khỏi không?
Ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn 2 vẫn được coi là giai đoạn sớm của bệnh. Ở giai đoạn này, ung thư vẫn giới hạn ở tuyến tiền liệt, chưa lan đến các hạch bạch huyết hay các cơ quan ở xa. Ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn 2 có chữa khỏi không là lo lắng của nhiều người bệnh.
Bệnh ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn 2 có chữa khỏi không?
Các giai đoạn ung thư tuyến tiền liệt
Ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn 2 được chia làm hai nhánh:
Ngoài giai đoạn tiến triển bệnh, ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn 2 có chữa khỏi không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như độ tuổi, thể trạng người bệnh, mức độ đáp ứng điều trị cũng như lựa chọn phương pháp điều trị của bệnh nhân ung thư.
So với các bệnh ung thư thường gặp, ung thư tuyến tiền liệt có tiên lượng sống tốt hơn rất nhiều. Bác sĩ thường đưa ra tiên lượng sống 5 năm, tỷ lệ phần trăm bệnh nhân sống ít nhất sau 5 năm được chẩn đoán bệnh để dự đoán cơ hội sống của người bệnh. Ở giai đoạn 2, bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt có khoảng 99% cơ hội sống. Với tiên lượng sống tốt như vậy, bệnh nhân hoàn toàn có cơ hội chữa khỏi bệnh.
Điều trị ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn II như thế nào?
Một số phương pháp thường được chỉ định cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này là phẫu thuật, xạ trị, hóa trị liệu và điều trị nội tiết.
Phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt khi khối u vẫn khu trú tại chỗ, một số hạch bạch huyết vùng chậu cũng có thể được loại bỏ để loại bỏ triệt căn ung thư.
Xạ trị liệu sử dụng tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Có 2 phương pháp xạ trị thường được áp dụng là bức xạ đến từ bên ngoài cơ thể và bức xạ được đặt bên trong cơ thể.
Lựa chọn phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt phụ thuộc vào nhiều yếu tố
Hóa trị liệu sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Thuốc hóa trị thường được chỉ định cho những người không đáp ứng được điều trị bằng hoóc môn.
Điều trị bằng liệu pháp hoóc môn ngăn chặn cơ thể sản xuất nội tiết tố nam testosterone – yếu tố mà tế bào ung thư tuyến tiền liệt dựa vào để phát triển. Thuốc điều trị hoóc môn có thể bao gồm: thuốc ngăn chặn sản xuất testosterone, thuốc ngăn chặn testosterone từ các tế bào ung thư đến. Liệu pháp hoóc môn thường được chỉ định để làm nhỏ kích thước tế bào ung thư trước khi xạ trị, tăng cơ hội điều trị bệnh thành công. Sau phẫu thuật hay xạ trị, liệu pháp hoóc môn cũng có thể được chỉ định để làm chậm sự tăng trưởng tế bào ung thư. | thucuc | 537 |
Điều trị gan nhiễm mỡ từ chế độ ăn và lối sống khoa học
Gan nhiễm mỡ là một trong những bệnh lý nguy hiểm gây ra nhiều biến chứng có ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh. Trên thực tế, sẽ không có phương thức điều trị gan nhiễm mỡ nào an toàn, hiệu quả hơn một chế độ ăn điều độ và lối sống khoa học.
1. Nguyên nhân bệnh gan nhiễm mỡ
1.1. Các nguyên nhân dẫn đến gan nhiễm mỡ
Gan nhiễm mỡ được chia thành 2 nhóm: Gan nhiễm mỡ do rượu và gan nhiễm mỡ không do rượu (đến từ các rối loạn chuyển hóa).
Bia rượu là nguyên nhân phổ biến nhất nhất dẫn tới gan nhiễm mỡ. Rượu bia sẽ làm giảm oxy hóa axit béo ở ngoài gan dẫn tới suy giảm chức năng gan. Hơn nữa, chế độ dinh dưỡng ở người uống nhiều rượu bia thường rất kém, điều này sẽ hạn chế quá trình tổng hợp lipoprotein, ức chế sự thải mỡ ở gan và làm tăng khả năng nhiễm mỡ ở gan.
Về nguyên nhân gan nhiễm mỡ không do rượu, thường xuất phát từ các rối loạn chuyển hóa và một số nguyên nhân thường gặp như:
– Khi cơ thể sản sinh mỡ quá nhiều hoặc chuyển hóa mỡ không kịp thì lượng mỡ thừa đó sẽ có xu hướng tích trữ trong các tế bào gan. Trường hợp này thường gặp ở người béo phì, thừa cân.
– Do ảnh hưởng từ các bệnh lý như mỡ máu cao, đái tháo đường, rối loạn lipid máu,..
– Tình trạng kháng insulin; Gene di truyền; Sút cân đột ngột và quá nhanh.
– Tác dụng phụ của thuốc Tây y hoặc việc lạm dụng sử dụng thuốc quá liều quy định,…
Rượu bia và béo phì là 2 tác nhân chính dẫn tới bệnh gan nhiễm mỡ.
1.2. Đối tượng nào có nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ cao?
Theo một nghiên cứu, đa số các trường hợp bị gan nhiễm mỡ nằm trong độ tuổi từ 40 đến 60 và thường ở gặp ở các đối tượng như sau:
– Lượng cholesterol, triglyceride có trong máu tăng cao;
– Người béo phì, béo bụng;
– Người bệnh đái tháo đường;
– Hội chứng ngừng thở khi ngủ;
– Người bệnh suy giáp, suy tuyến yên;
– Phụ nữ mang thai;
– Người suy dinh dưỡng…
Việc hiểu về nguyên nhân dẫn đến gan nhiễm mỡ để có phương án đối phó và xử lý bệnh hiệu quả. Đồng thời, từ đây bạn cũng có thể lý giải được vì sao sẽ không có phương thức điều trị gan nhiễm mỡ tốt tốt hơn là một chế độ ăn và lối sống khoa học.
2. Chế độ ăn uống trong điều trị gan nhiễm mỡ
Mục đích của việc điều trị bệnh gan nhiễm mỡ là làm giảm hàm lượng mỡ trong gan. Người bệnh nên ăn và nên tránh những thực phẩm như sau:
2.1. Người bệnh điều trị gan nhiễm mỡ nên ăn gì?
– Rau xanh, hoa quả tươi sẽ giúp bổ sung đủ chất xơ và các loại vitamin tốt cho cơ thể. Chất xơ giúp kích thích nhu đường ruột, tránh táo bón, phòng chống xơ vữa động mạch. Các loại vitamin A và E có tác dụng quan trọng trong việc tránh tích tụ mỡ trong gan.
– Lựa chọn đúng loại protein: Các protein tốt cho người bệnh gan nhiễm mỡ với mục đích duy trì cân nặng, giảm cân, giảm mỡ mà vẫn đảm bảo năng lượng cần thiết cho cơ thể. Thịt gia cầm, lòng trắng trứng, cá, hải sản, đậu nành và các loại họ đậu,.. là những nguồn protein mà người bệnh nên lựa chọn.
– Sữa ít béo và các sản phẩm từ sữa ít béo: Sữa chua, phô mai là 2 sản phẩm điển hình nên được bổ sung trong thực đơn của người bệnh gan nhiễm mỡ.
– Những thức uống có lợi cho gan: Những thức uống như atiso, trà lá sen, trà nụ vối,.. có tác dụng thanh lọc cơ thể, thanh nhiệt đồng thời giúp chống tích tụ mỡ ở gan.
Người bệnh gan nhiễm mỡ cần bổ sung nhiều rau xanh, trái cây tươi trong thực đơn mỗi ngày.
2.2. Người bệnh điều trị gan nhiễm mỡ nên kiêng ăn gì?
– Hạn chế chất béo nhất là mỡ động vật: Gan là nơi tiếp nhận và xử lý các loại mỡ động vật. Do đó, nếu dung nạp quá nhiều mỡ động vật sẽ tạo gánh nặng cho gan. Gan không thể bài tiết hết mỡ, dẫn đến tích tụ mỡ tại gan.
– Tránh những thực phẩm giàu cholesterol như nội tạng động vật, lòng đỏ trứng,… Cholesterol là 1 sản phẩm trong quá trình tổng hợp chất béo. Việc giảm tiêu thụ các loại thực phẩm này đồng nghĩa sẽ giúp giảm lượng chất béo trong gan.
– Giảm tiêu thụ thịt đỏ: Sử dụng nhiều thịt đỏ như thịt lợn, bò, trâu,.. sẽ khiến bệnh gan nhiễm mỡ ngày một trở nên nghiêm trọng hơn.
– Kiêng các loại gia vị cay nóng: Đồ ăn cay nóng sẽ làm giảm chức năng gan, gan không thể bài tiết chất béo mà sẽ tích tụ lại khiến tình trạng bệnh thêm nặng hơn.
– Kiêng tuyệt đối đồ uống chứa cồn hoặc chất kích thích: Đây là nhóm thực phẩm cấm kỵ hàng đầu với người bệnh gan nhiễm mỡ. Uống rượu bia sẽ làm thúc đẩy quá trình gan nhiễm mỡ phát triển thành xơ gan thậm chí có thể là ung thư gan.
3. Lối sống lành mạnh cho người bệnh gan nhiễm mỡ
Bên cạnh một chế độ ăn khoa học, người bệnh gan nhiễm mỡ cần kết hợp một lối sống lành mạnh để mang đến hiệu quả điều trị bệnh là tốt nhất.
3.1. Nói không với rượu bia
Rượu bia được coi là khắc tinh của bệnh gan nhiễm mỡ. Kể cả với người chưa bị gan nhiễm mỡ cũng cần hạn chế loại thức uống này. Nói không với rượu bia bằng cách cai rượu, từ chối các cuộc nhậu nhẹt, thay rượu bằng các đồ uống có lợi khác như trà hoa quả, sinh tố hay chỉ cần là nước lọc.
Rượu bia là điều cấm kỵ tuyệt đối mà người bệnh gan nhiễm mỡ phải kiêng.
3.2. Tập luyện thể thao đều đặn
Việc luyện tập thể dục thể thao có thể cắt giảm đáng kể lượng chất béo trong gan. Một số bài tập cường độ cao như nâng tạ, squat còn có tác dụng giảm viêm và cải thiện tình trạng bệnh.
Đặt mục tiêu tập thể dục điều độ và tăng dần cường độ từ trung bình đến cao. Người bệnh hãy duy trì 30 đến 60 phút trở lên và đều đặn trong ít nhất 5 ngày/tuần để có một sức khỏe tốt và nhanh chóng đẩy lùi gan nhiễm mỡ.
3.3. Không để tình trạng thừa cân
Có thể bạn không biết, chỉ giảm 5% trọng lượng cơ thể đã có thể làm giảm đáng kể lượng chất béo trong gan. Theo đó, việc giảm từ 7-10% trọng lượng cơ thể sẽ giúp giảm viêm và giảm tỷ lệ tổn thương cho các tế bào gan.
Tuy nhiên, việc giảm cân cần tiến hành đúng cách, giảm cân an toàn. Tránh trường hợp giảm cân bằng thuốc, giảm cân đột ngột nhanh chóng vì điều này không những không giúp cải thiện tình trạng bệnh mà còn gây thêm nhiều ảnh hưởng xấu tới gan.
Như vậy, điều trị gan nhiễm mỡ không khó nếu người bệnh biết cách điều chỉnh chế độ ăn khoa học cùng lối sống điều độ. Bên cạnh đó, người bệnh gan nhiễm mỡ cũng cần thực hiện việc thăm khám sức khỏe định kỳ để kiểm soát bệnh một cách tốt nhất. | thucuc | 1,349 |
Tác dụng của Avobenzone trong kem chống nắng
Avobenzone là một thành phần phổ biến trong kem chống nắng hóa học. Không giống như các loại kem chống nắng hóa học khác chỉ bảo vệ khỏi tia UVB gây cháy nắng, Avobenzone còn bảo vệ da khỏi tia UVA, tia gây lão hóa sớm và ung thư da.
1. Avobenzone là gì?
Phát minh vào năm 1973 và được FDA chấp thuận vào năm 1988, Avobenzone là một thành phần chống nắng hóa học giúp bảo vệ da khỏi các tia có hại thông qua việc hấp thụ tia UVA. Điều này không giống như các thành phần chống nắng hóa chất như titanium dioxide và kẽm, nằm trên cùng và làm chệch hướng các tia nắng mặt trời.Thay vào đó, Avobenzone trong kem chống nắng đã biến đổi tia UVA thành nhiệt và sau đó giải phóng dưới dạng năng lượng nhiệt. Nói một cách khác, Avobenzone đã chuyển đổi tia UV thành năng lượng ít gây hại cho da hơn.Ngoài ra, vì không lọc được tia UVB, Avobenzone trong kem chống nắng thường được kết hợp với các thành phần lọc tia UVB để cung cấp cho các sản phẩm này khả năng chống lại tia UV phổ rộng - có nghĩa là công thức giúp bảo vệ chống lại cả tia UVA và UVB.
2. Tác dụng của Avobenzone trong kem chống nắng
Bản thân Avobenzone trong kem chống nắng tương đối an toàn về mặt độc tính, nhưng thành phần này bị phân hủy nhanh chóng dưới ánh nắng mặt trời. Một khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, chỉ riêng Avobenzone chỉ cung cấp khoảng 30 phút bảo vệ. Vì vậy, khi nhiều sản phẩm chống nắng hóa học vẫn sử dụng Avobenzone để bảo vệ da khỏi tia UVA, các nhà sản xuất sau đó phải thêm các hóa chất không an toàn như octocrylene để làm cho thời gian tác động của kem được kéo dài lâu hơn 30 phút.Octocrylene được thêm vào sẽ giúp ổn định Avobenzone, điều này là tốt, nhưng đây lại là một chất gây rối loạn nội tiết cũng giải phóng các gốc tự do. Các xét nghiệm mẫu da cho thấy có nhiều gốc tự do hơn khi sử dụng octocrylene so với da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời mà không dùng kem chống nắng. Chính các gốc tự do này có thể làm hỏng các tế bào da và làm tăng nguy cơ ung thư và các vấn đề sức khỏe khác. Vì thế, sử dụng các sản phẩm có chứa Avobenzone trong kem chống nắng có thể tiềm ẩn các rủi ro cho sức khỏe mà người tiêu dùng cần hiểu biết Avobenzone là gì để đưa ra chọn lựa đúng đắn. Theo đó, việc lựa chọn sử dụng kem chống nắng có chứa thành phần này phụ thuộc vào sở thích cá nhân nhưng nếu lo lắng về khả năng gây rối loạn nội tiết hoặc muốn có một lựa chọn thân thiện với môi trường hơn, hãy chọn kem chống nắng vật lý để thay thế.
3. Các lựa chọn thay thế cho avobenzone trong kem chống nắng
Các gốc tự do hình thành trong da khi sử dụng kem chống nắng có chứa Avobenzone là một mối nguy cơ đối với sức khỏe. Rủi ro này cũng cần cân nhắc so với lợi ích khi sử dụng kem chống nắng để phòng ngừa quá trình lão hóa da sớm và ung thư da.May mắn thay, các lựa chọn thay thế cho Avobenzone trong kem chống nắng như oxit kẽm có thể cung cấp khả năng bảo vệ da qua biện pháp chống nắng phổ rộng tự nhiên. Kẽm là thành phần trơ, không bị phân hủy dưới ánh nắng mặt trời và không giải phóng các gốc tự do nên đảm bảo an toàn cho da.Tóm lại, Avobenzone trong kem chống nắng hóa học là một trong các thành phần cơ bản để bảo vệ da khỏi sự tác động của tia UV. Tuy nhiên, so với kem chống nắng vật lý, các sản phẩm này có thể tiềm ẩn các yếu tố nguy cơ cho da do các gốc tự do được tạo ra. Theo đó, người tiêu dùng cần biết các tính chất Avobenzone là gì để có sự lựa chọn đúng đắn, nhất là nên chọn mua từ các nhà sản xuất uy tín.Trên thị trường có các sản phẩm kem chống nắng tự nhiên, phổ rộng chứa những thành phần an toàn, giúp người dùng tự tin thoa kem chống nắng mỗi ngày để giữ cho làn da luôn được bảo vệ tối ưu. Các sản phẩm này sở hữu màng lọc chống nắng tối ưu và bền vững dưới ánh nắng, bảo vệ da khỏi tác hại của cả hai tia UVA và UVB với mức bảo vệ cao nhất. Hơn nữa, một số sản phẩm kem chống nắng còn có ưu điểm vượt trội với kết cấu dạng kem nhẹ, mượt, bám lâu trên da, giúp dưỡng da mềm mịn và giúp nâng tông da sáng, không gây bóng dầu, không tan trong nước, đem lại hiệu quả bảo vệ da chống tia UV suốt ngày dài năng động. | vinmec | 879 |
Cha mẹ đừng quên khám răng cho bé định kỳ
Sức khỏe của răng miệng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của trẻ nhỏ. Tuy vậy, có rất nhiều cha mẹ không đặt quá nhiều tầm quan trọng và thường xuyên coi thường việc đưa con đi kiểm tra răng. Dưới đây là một số lời khuyên dành cho các bậc phụ huynh để họ nhận ra tầm quan trọng của việc khám răng cho bé.
1. Khám răng định kỳ rất quan trọng đối với trẻ
1.1. Vai trò của khám răng cho bé định kỳ
Bậc phụ huynh nào cũng từng nghe đến những khuyến cáo từ các chuyên gia răng miệng trẻ em về việc đi khám răng định kỳ cho trẻ. Cụ thể, cha mẹ nên duy trì thói quen đưa bé đi kiểm tra răng định kỳ mỗi 6 tháng một lần.
Việc đưa bé đi kiểm tra răng định kỳ mang lại rất nhiều những lợi ích:
– Phát hiện sớm các vấn đề về sức khỏe răng miệng phổ biến ở trẻ như viêm nướu, sâu răng, răng mọc không đúng vị trí, hư tổn răng sữa… Điều này giúp có kế hoạch điều trị kịp thời, hiệu quả và ngăn ngừa tối đa những biến chứng nghiêm trọng.
Khám răng định kỳ giúp bé có một hàm răng luôn khỏe mạnh
– Bảo vệ răng hiệu quả: Các bệnh về răng ở trẻ thường xuất phát từ mảng bám và vi khuẩn còn sót lại trên răng khi bé tự vệ sinh không thật sự hiệu quả. Do đó, việc kiểm tra răng định kỳ giúp bé được nha sĩ làm sạch răng một cách tốt hơn với các công cụ chuyên nghiệp.
– Theo dõi và điều chỉnh việc mọc răng vĩnh viễn: Qua quá trình theo dõi mọc răng, các chuyên gia nha khoa có thể phát hiện và điều chỉnh kịp thời những vấn đề như răng mọc không đúng vị trí, răng không cùng mầm, răng thiếu mọc… Đồng thời, tình trạng của nướu cũng được kiểm soát cẩn thận.
– Cơ hội học hỏi và tư vấn: Mỗi lần đến kiểm tra răng, cả cha mẹ và bé có cơ hội nghe tư vấn từ bác sĩ về cách chăm sóc răng, bảo vệ răng khỏi những nguyên nhân gây bệnh, cũng như cách thức ăn uống và bổ sung canxi thích hợp để bé có một hàm răng mạnh khỏe.
1.2. Thời điểm nên đưa con đi gặp nha sĩ
Chuyên gia đề xuất việc đưa trẻ đi kiểm tra răng trong khoảng 6 tháng kể từ khi răng đầu tiên mọc, và tối đa là 12 tháng. Trong giai đoạn này, nha sĩ có thể cung cấp thông tin về tình trạng sâu răng, hướng dẫn việc cho trẻ sơ sinh ăn, cách làm sạch răng miệng, cách xử lý khi trẻ mọc răng hay có thói quen dùng núm vú giả, và thói quen mút ngón tay. Việc kiểm tra răng lần đầu cũng giúp trẻ quen với ghế nha sĩ và xây dựng sự thoải mái khi gặp nha sĩ.
Việc kiểm tra răng cho trẻ trong độ tuổi từ 6 đến 12 tuổi đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa các vấn đề về răng miệng khi răng sữa nhường chỗ cho răng vĩnh viễn. Nha sĩ của trẻ có thể đề xuất trám răng để ngăn vi khuẩn gây sâu răng xâm nhập vào các kẽ răng. Khi trẻ khoảng 7 tuổi, nha sĩ có thể đề xuất đánh giá điều chỉnh nha. Mặc dù hầu hết trẻ sẽ chờ đến tuổi thiếu niên để niềng răng, việc chỉnh nha là việc điều chỉnh sự phát triển của hàm, vì vậy việc xác định nguyên nhân gây khấp khểnh xương sớm có ích để đảm bảo một nụ cười đẹp sau này.
Nên cho trẻ đi khám răng 1 năm 2 lần
1.3. Những bước thực hiện khám răng định kỳ cho trẻ
Thường thì, quy trình kiểm tra răng định kỳ cho trẻ bao gồm các bước cơ bản sau đây:
– Bước 1: Trao đổi thông tin với phụ huynh để thu thập lịch sử sức khỏe răng miệng của bé.
– Bước 2: Thực hiện kiểm tra tổng quát và đưa ra đánh giá về tình trạng răng miệng của trẻ.
– Bước 3: Thông báo kết quả cho phụ huynh và cung cấp tư vấn hoặc lựa chọn phương án điều trị thích hợp (nếu cần).
– Bước 4: Hướng dẫn phụ huynh và trẻ cách chăm sóc và bảo vệ sức khỏe răng miệng một cách khoa học.
2. Mách cha mẹ những kinh ngiệm khi đưa trẻ đi khám răng
Lần đầu tiên bé đến khám răng mang ý nghĩa quan trọng vì nó đánh dấu sự hình thành ý thức và thói quen kiểm tra răng định kỳ trong tương lai. Vì thế, cha mẹ cần chuẩn bị cẩn thận để lần khám đầu tiên diễn ra một cách suôn sẻ, biến nó thành một trải nghiệm thú vị cho bé.
2.1. Chọn nha sĩ tốt để khám răng cho bé
Nha sĩ là người thực hiện việc kiểm tra và cung cấp lời khuyên cho bé trong quá trình khám. Họ cũng là người theo dõi sự phát triển và mọc răng của bé. Vì vậy, việc chọn một nha sĩ đáng tin cậy sẽ giúp cha mẹ hiểu rõ hơn về tình trạng răng miệng của con và cung cấp những phương pháp điều trị thích hợp và hiệu quả.
Cha mẹ cần tìm hiểu thông tin về các phòng nha uy tín
2.2. Chuẩn bị các thông tin cần trao đổi với nha sĩ khi khám răng cho bé
Dù là người trưởng thành hay trẻ nhỏ, trước ngày hẹn khám nhiều người đều trải qua những lo lắng và cảm giác hồi hộp. Vì vậy, trước buổi khám đầu tiên, cha mẹ nên dành thời gian để bé nghỉ ngơi và duy trì tâm trạng thoải mái nhất có thể. Bởi nếu từ lần khám đầu tiên con đã cảm thấy căng thẳng và bất an, thì tâm lý của bé có thể bị ảnh hưởng trong tương lai.
2.3. Khám răng cho bé lần đầu sẽ được kiểm tra những gì?
Trong buổi khám đầu tiên này, nha sĩ sẽ thực hiện việc làm sạch răng cho bé, kiểm tra và đưa ra đánh giá về tình trạng sức khỏe răng miệng, cũng như dự đoán tình trạng mọc răng của bé (nếu có). Sau đó, cha mẹ sẽ được hướng dẫn cụ thể về cách chăm sóc răng và nướu một cách đúng cách.
Hơn nữa, cha mẹ hoàn toàn có thể đặt ra những câu hỏi mà họ muốn được tư vấn về các thói quen tốt cho răng miệng, cũng như cách chăm sóc và điều trị các vấn đề răng miệng tại nhà.
Chúng tôi hi vọng rằng thông tin trong bài viết đã giúp quý phụ huynh thấu hiểu về tầm quan trọng của việc khám răng cho bé. Đặc biệt, khi phát hiện những vấn đề về răng miệng của bé, cha mẹ nên nhanh chóng đưa bé đến gặp nha sĩ để có liệu pháp điều trị kịp thời. | thucuc | 1,232 |
Gợi ý địa chỉ sàng lọc sau sinh uy tín, chính xác tại Hà Nội
So với việc siêu âm hay sàng lọc trước thai kỳ thì việc khám và sàng lọc sau sinh đóng vai trò quan trọng không kém. Điều này giúp bác sĩ sớm phát hiện các bệnh lý bẩm sinh ở trẻ ngay từ những giai đoạn đầu đời để kịp thời có hướng điều trị, hạn chế tối đa những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tinh thần và thể chất của trẻ.
1. Tìm hiểu về sàng lọc sau sinh
Là một biện pháp dự phòng hiện đại, sàng lọc sau sinh sử dụng kỹ thuật y khoa nhằm mục đích tìm kiếm và phát hiện các bệnh lý liên quan đến rối loạn di truyền hay rối loạn nội tiết ngay khi em bé vừa chào đời.
Thông thường, trẻ có thể được chỉ định tiến hành sàng lọc sau sinh trong vòng 24 - 48 giờ sau khi sinh. Đây được xem là thời điểm tốt nhất để thực hiện kỹ thuật này. Nhân viên y tế sẽ lấy máu gót chân của trẻ và đem đi phân tích, xét nghiệm để phát hiện sớm một trong các dị tật bẩm sinh sau:
- Thiếu men G6PD: là bệnh có khả năng dẫn đến những biến chứng như vàng da, chậm phát triển cả về mặt vận động và tâm thần, ảnh hưởng đến thần kinh.
- Suy giáp trạng bẩm sinh: là bệnh do thiếu hụt hoặc rối loạn tổng hợp hormone tuyến giáp gây ra, có thể khiến trẻ chậm phát triển về trí tuệ.
- Tăng sản thượng thận bẩm sinh: là bệnh gây ra bởi tình trạng rối loạn nhiễm sắc thể giới tính.
- Rối loạn chuyển hóa bẩm sinh của các axit béo, axit hữu cơ và axit amin.
Những dị tật trên, nếu trẻ nếu được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ có cơ thể khỏe mạnh và phát triển bình thường như mọi đứa trẻ khác.
Sàng lọc sau sinh không chỉ có ý nghĩa với sức khỏe và sự phát triển của trẻ mà còn có giá trị đối với xã hội thông qua việc giảm thiểu gánh nặng cho gia đình, xã hội đồng thời giúp nâng cao chất lượng dân số.
Chính vì vậy, trên toàn thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, trẻ sơ sinh đều được khuyến khích thực hiện các phương pháp sàng lọc sau sinh sớm.
2. Một số phương pháp sàng lọc sau sinh cơ bản
Thông thường, các phương pháp sàng lọc sau sinh được thực hiện sau khi trẻ sinh ra từ 48 giờ - 7 ngày.
2.1. Đo nhĩ lực và thính lực, kiểm tra phản xạ cơ bàn đạp
Theo thống kê, cứ 1000 trẻ sinh ra lại có 3 - 4 trẻ bị suy giảm thính lực bẩm sinh. Trẻ có nguy cơ mắc bệnh càng cao nếu quá nhẹ cân, sinh non, tiền sử gia đình có người bị suy giảm thính lực hoặc trong quá trình mang thai mẹ có mắc các bệnh truyền nhiễm.
Trẻ sẽ bị mất thính lực vĩnh viễn nếu nếu không phát hiện, điều trị sớm suy thính lực sơ sinh. Đồng thời, khả năng nhận thức, phát âm và phát triển ngôn ngữ của trẻ cũng gặp khó khăn và bị ảnh hưởng.
Do đó, cha mẹ cần chú ý đến việc đo nhĩ lực, thính lực và kiểm tra phản xạ cơ bàn đạp cho trẻ ngay sau sinh.
2.2. Xét nghiệm máu gót chân
Có thể nói, xét nghiệm máu gót chân là phương pháp sàng lọc sau sinh được mọi người biết đến nhiều hơn cả.
Xét nghiệm này được thực hiện thông qua việc phân tích mẫu máu gót chân của trẻ, từ đó giúp sàng lọc được nhiều bệnh lý bẩm sinh nguy hiểm như Thiếu men G6PD, tăng sản tuyến thượng thận, Suy giáp bẩm sinh,...
Mặc dù xét nghiệm máu gót chân có độ chính xác chưa cao bằng xét nghiệm máu tĩnh mạch nhưng lại là phương pháp phổ biến và đảm bảo an toàn nhất cho trẻ sơ sinh. Nguyên nhân là do trẻ sơ sinh cơ thể còn tương đối nhạy cảm nên lấy máu ở gót chân sẽ giúp bé ít đau nhất nhưng vẫn thu được lượng máu đủ để làm xét nghiệm. | medlatec | 727 |
Bệnh viêm đại tràng vi thể có thường gặp?
Viêm đại tràng (VĐT) vi thể là tình trạng viêm đại tràng mạn tính được đặc trưng bởi biểu hiện lâm sàng là tiêu chảy mạn tính nhưng bệnh nhân có hình ảnh nội soi đại tràng bình thường và chỉ chẩn đoán được dựa trên mô bệnh học. Viêm đại tràng vi thể được chia làm hai nhóm viêm đại tràng collagen và viêm đại tràng lympho.
1. Lịch sử phát hiện bệnh lý đặc biệt này
Viêm đại tràng collagen đầu tiên được mô tả năm 1976 Ở một bệnh nhân tiêu chảy mạn tính được sinh thiết niêm mạc trực tràng. Kết quả sinh thiết ghi nhận có tình trạng lắng đọng collagen dày đặc ở lớp dưới biểu mô. Năm 1980, Read và cs lần đầu sử dụng thuật ngữ “viêm đại tràng vị thể” để mô tả bệnh lý đặc trưng bởi tình trạng tiêu chảy mạn tính và không có màu trong phân.Sau đó vào năm 1989, Lazenby và cs đã mô tả những đặc điểm về lâm sàng và mô bệnh học của viêm đại tràng lympho. Hai thể bệnh này có nhiều nét tương đồng về đặc điểm lâm sàng và dịch tễ nên được xếp chung vào nhóm viêm đại tràng vi thể. Sự khác biệt chỉ được xác định bằng mô bệnh học trong đó viêm đại tràng collagen được đặc trưng bởi tình trạng lắng đọng collagen ở lớp dưới biểu mô còn viêm đại tràng lympho có tình trạng thâm nhiễm tế bào lympho ở lớp biểu mô.
2. Bệnh viêm đại tràng vi thể có thường gặp
Theo một nghiên cứu tổng quan và phân tích gộp gồm 25 nghiên cứu, tỉ lệ hiện mắc viêm đại tràng collagen và viêm đại tràng lympho lần lượt là 49,21 (95%C; 20,95 - 77,48) và 63,05 (95%CI: 46,63 - 79,47) trên 100.000 người.Tỉ lệ mới mắc viêm đại tràng Collagen và viêm đại tràng lympho trên 100.000 người hàng năm lần lượt là 4,14 (95%Cl: 2,89 -5,40) và 4,85 (95%CI: 3,45 -6,25) [4].Tỉ lệ mới mắc hai thể bệnh này có sự khác biệt theo từng khu vực nhưng các nghiên cứu ghi nhận chủ yếu ở châu Âu và châu Mỹ. Tại khu vực châu Á, đã bắt đầu có một số nghiên cứu như ở Hàn Quốc ghi nhận tỉ lệ viêm đại tràng collagen ở bệnh nhân tiêu chảy mạn tính là 4%, tương tự như tỉ lệ ở các nước phương Tây nhưng cao hơn so với trong nghiên cứu của các tác giả Ấn Độ và Malaysia.Viêm đại tràng collagen hay gặp ở phụ nữ trung tuổi với tỉ lệ gặp nhiều nhất là độ tuổi 60 - 70. Theo nghiên cứu của Tong và cộng sự, tỉ lệ nữ/nam ở bệnh nhân thực viêm đại tràng collagen là 3,05 (95% CI: 2,92 - 3,19), ở bệnh nhân mắc viêm đại tràng lympho là 1,92 (95% CI: 1,53 - 2,31). Tuổi trung vị chẩn đoán hai bệnh này lần lượt là 64,9 và 62,8. Tỉ lệ mắc viêm đại tràng vi thể tăng dần theo tuổi .Trước những năm 2000, tại các nước phương Tây ghi nhận tỉ lệ mới mắc hàng năm của viêm đại tràng vi thể tăng dần sau đó sau năm 2000 bắt đầu ổn định. Tại các nước đang phát triển, cho đến nay hiện vẫn chưa có nhiều dữ liệu.
Hình ảnh nội soi của viêm đại tràng vi thể
3. Kết luận
Cả hai bệnh viêm đại tràng tế bào lympho và viêm đại tràng collagenous có thể được phân loại với tên chung là viêm đại tràng vi thể. Các triệu chứng lâm sàng bao gồm tiêu chảy mãn tính, không ra máu, tiêu phân nước và các phát hiện mô học về tăng sinh tế bào lympho hoặc dày collagen trong niêm mạc đại tràng. Những bệnh này được cho là có nguồn gốc tự miễn dịch và có mối liên hệ với bệnh celiac, bệnh tuyến giáp và bệnh đái tháo đường. Căn nguyên vẫn chưa rõ ràng. Mục tiêu điều trị vẫn là loại bỏ các yếu tố làm trầm trọng thêm và kiểm soát các triệu chứng.Hệ thống thiết bị y tế hiện đại, tối tân, sở hữu nhiều máy móc trên thế giới giúp phát hiện ra nhiều căn bệnh khó, nguy hiểm trong thời gian ngắn, hỗ trợ việc chẩn đoán, điều trị của bác sĩ hiệu quả nhất. Không gian bệnh viện được thiết kế theo tiêu chuẩn khách sạn, mang đến cho người bệnh sự thoải mái, thân thiện, yên tâm.
| vinmec | 774 |
Xét nghiệm tinh dịch đồ có ý nghĩa như thế nào trong đánh giá khả năng sinh sản nam giới?
Một trong những nguyên nhân khiến cho nam giới bị vô sinh là do chất lượng tinh trùng yếu hoặc có sự bất thường. Xét nghiệm tinh dịch đồ có vai trò quan trọng trong việc góp phần kiểm tra, đánh giá chất lượng tinh dịch, tinh trùng nhằm sàng lọc nguy cơ vô sinh, hiếm muộn ở nam giới.
1. Xét nghiệm tinh dịch đồ được thực hiện trong trường hợp nào?
Mẫu bệnh phẩm được dùng để thực hiện ở phương pháp này là tinh dịch tươi do nam giới xuất tinh ra. Việc đánh giá chất lượng của tinh dịch được thực hiện dựa trên tiêu chuẩn và các số liệu đã được Tổ chức Y tế Thế giới quy định.
Xét nghiệm này nên được thực hiện đối với các trường hợp như:
Là một nội dung của khám sức khỏe tiền hôn nhân, được thực hiện cho nam giới.
Đối với những người bị hiếm muộn hoặc vô sinh, trước khi lựa chọn thực hiện bất kỳ một phương pháp hỗ trợ sinh sản nào đều nên được thực hiện xét nghiệm này.
Những người có nhu cầu được đánh giá khả năng sinh sản, sàng lọc nguy cơ vô sinh.
Những người nghi ngờ mắc các bệnh có thể gây ảnh hưởng tới chất lượng tinh trùng như: bệnh về niệu đạo, tuyến tiền liệt hay tinh hoàn.
2. Mẫu tinh dịch được lấy cần đảm bảo những lưu ý nào?
Để xét nghiệm mang lại kết quả chính xác nhất, quá trình chuẩn bị, lấy mẫu và thực hiện cần đảm bảo:
Tinh dịch sau khi được xuất tinh cần phải gửi ngay đến phòng xét nghiệm càng sớm càng tốt, tốt nhất là trong 30 - 45 phút.
Khi có kế hoạch xét nghiệm, nhằm đảm bảo lấy được tinh dịch tốt nhất, trong vòng khoảng từ 2 - 7 ngày, tốt nhất là từ 3 - 5 ngày, nên hạn chế việc xuất tinh
Không sử dụng thuốc nội tiết tố cũng như các loại đồ uống có cồn, kích thích bởi có thể gây sai lệch kết quả.
Đảm bảo ăn đủ dinh dưỡng, uống nhiều nước, ngủ đủ giấc, tinh thần thoải mái, không thực hiện khi đang bị ốm, viêm nhiễm hay sốt cao.
Khi đang sử dụng bất kỳ loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng nào, cần thông báo để bác sĩ được biết.
Không được sử dụng bao cao su khi lấy mẫu, vệ sinh tay và bộ phận sinh dục trước khi lấy mẫu tinh dịch.
3. Xét nghiệm tinh dịch đồ thực hiện theo các bước nào?
Khi đến xét nghiệm, khách hàng sẽ được phát một lọ vô khuẩn dùng để đựng mẫu. Sau đó, thực hiện thủ dâm để xuất tinh và hứng tinh dịch vào lọ.
Trường hợp không thể thủ dâm, có thể thực hiện quan hệ và sử dụng bao cao su chuyên dụng không chứa chất diệt tinh trùng hay bôi trơn. Tuy nhiên, nếu lấy bằng cách này, việc bảo quản tinh dịch cần được thực hiện cẩn thận ở nhiệt độ quy định là 20 đến 37 độ và đưa vào phòng xét nghiệm trong thời gian không quá 1 giờ.
Kết quả xét nghiệm được xem xét dựa vào các yếu tố gồm:
Độ nhớt và sự ly giải của tinh dịch
Độ nhớt là xem xét tinh dịch lỏng hay đặc, nếu quá đặc sẽ gây khó khăn cho việc đánh giá mật độ và khả năng di chuyển của tinh trùng.
Sự ly giải là thời gian để tinh dịch tự hóa lỏng trong điều kiện nhiệt độ khoảng 37 độ C. Nếu bình thường sẽ mất khoảng 15 phút.
Thể tích của tinh dịch
Lượng tinh dịch được xuất ra trong một lần khoảng từ 1.5 đến 5ml được xem là bình thường.
Kiểm tra tinh trùng
Bao gồm các chỉ số về số lượng, tính di động và hình thái. Trong đó, mật độ tinh trùng chính là mật độ của chúng có trong 1ml tinh dịch, bình thường là hơn 15 triệu/ml, tính di động là khả năng bơi hoặc chuyển động tự nhiên.
Về hình thái, tinh trùng được xem là bình thường nếu có đủ đầu, cổ, thân và đuôi với các yêu cầu:
Đầu hình bầu dục với cực đầu chiếm từ 40 đến 70% thể tích cả vùng.
Phần giữa phải thon, thẳng với trục đầu.
Đuôi có chiều dài gấp 10 lần đầu, thẳng, đều và nhỏ hơn so với phần giữa.
Tỷ lệ tinh trùng còn sống phải chiếm hơn 58% tổng số tinh trùng có được và phải có hơn 32% tinh trùng chuyển động theo hướng về phía trước.
Kiểm tra độ PH của tinh dịch
Thông thường, tinh dịch hơi kiềm với độ PH khoảng từ 7.2 trở lên, nếu kiểm tra thấy có tính axit có thể là do ống dẫn tinh bị tắc hoặc bất sản.
Sự tồn tại của các tế bào lạ
Có thể là dấu hiệu bệnh lý, chẳng hạn như nếu thấy sự xuất hiện của tế bào bạch cầu lớn hơn 1 triệu/ml thì khả năng cơ quan sinh dục bị viêm nhiễm hoặc các bệnh tình dục.
Một số nam giới lại phát hiện có sự tồn tại của kháng thể kháng tinh trùng. Kháng thể này sẽ bám vào tinh trùng khiến chúng bị co cụm lại, khó di chuyển vào tử cung người phụ nữ và không thể dính vào trứng để thụ tinh được.
Khi kết quả mang lại bình thường đồng nghĩa với việc khả năng sinh sản của nam giới tại thời điểm xét nghiệm là bình thường. Nếu bất thường thì cần kiểm tra lại 1 - 2 lần nữa sau khoảng 2 đến 3 tuần để có phương pháp khắc phục.
4. Nên thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ ở đâu?
Đây là loại xét nghiệm có vai trò quan trọng trong đánh giá sức khỏe sinh sản nam giới.
Bệnh viện hiện quy tụ đội ngũ chuyên gia, bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm.
Trong đó, Trung tâm Xét nghiệm của Bệnh viện đã được trao chứng nhận ISO 15189:2012 về chất lượng phòng xét nghiệm y học do Bộ khoa học và Công nghệ cấp, và chứng nhận CAP về đánh giá chất lượng phòng xét nghiệm do Hiệp hội Bệnh học Hoa Kỳ cấp Với những thế mạnh này, khách hàng sẽ yên tâm về chất lượng dịch vụ cũng như tính chính xác của kết quả khi thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ tại đây.
Quý
khách hàng đăng ký trực tiếp tại đây:
Gói khám tiền hôn nhân cơ bản cho nữ:
TẠI ĐÂY
Gói khám tiền hôn nhân cơ bản cho nam:
TẠI ĐÂY
Gói khám tiền hôn nhân nâng cao cho nữ:
TẠI ĐÂY
Gói khám tiền hôn nhân nâng cao cho nam:
TẠI ĐÂY. | medlatec | 1,142 |
Sa trực tràng và trĩ có giống nhau không?
Sa trực tràng và trĩ có những biểu hiện tương đối giống nhau. Tuy nhiên đây 2 tình trạng bệnh lý hoàn toàn khác nhau. Nếu chẩn đoán nhầm sẽ dẫn đến điều trị sai và gây ra nhiều hậu quả nặng nề. Dưới đây là một số cách để phân biệt sa trực tràng và sa trĩ, mời các bạn cùng tham khảo:
1. Sa trực tràng, trĩ là gì?
Sa trực tràng là tình trạng mà trực tràng (phần cuối của ruột già trước khi đổ vào hậu môn) mất đi gắn kết bình thường của nó bên trong cơ thể cho phép nó chui qua lỗ hậu môn ra ngoài. Đây là bệnh lành tính, không để lại nhiều biến chứng nguy hiểm nhưng gây ra nhiều bất tiện trong sinh hoạt hằng ngày và ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống. Bên cạnh đó nếu khối sa bị mắc kẹt bên ngoài hậu môn có thể gây nghẹt và có nguy cơ bị hoại tử. Còn bệnh trĩ là do sự dãn quá mức của các đám rối tĩnh mạch trĩ ở vùng mô bao quanh hậu môn dẫn đến hình thành búi trĩ. Tùy vào vị trí xuất hiện của búi trĩ mà bệnh trĩ được chia thành 3 loại: Trĩ nội, trĩ ngoại và trĩ hỗn hợp.
2. Phân biệt sa trực tràng và trĩ
2.1 Phân biệt qua búi sa của bệnh trĩ và bệnh sa trực tràng
Bệnh trĩ: Bề mặt khối sa chính là lớp niêm mạc. Khối sa của trĩ thường ngắn và tạo thành từ một hay nhiều búi không đều.Bệnh sa trực tràng: Khối sa là một phần hay toàn bộ trực tràng. Khối sa dài và tròn đều theo hình tròn đồng tâm. Khối sa này tiết nhiều dịch nhầy ẩm ướt.
2.2 Phân biệt qua hiện tượng chảy máu khi đi đại tiện
Bệnh trĩ: Ngay từ giai đoạn đầu của bệnh đã có hiện tượng đi tiêu ra máu, lượng máu chảy ra tùy vào mức độ nặng nhẹ của bệnh. Ban đầu, máu chảy ra thường ít, máu chỉ dính trên phân hay giấy vệ sinh và búi trĩ nhỏ nên không gây đau đớn. Khi bệnh tiến triển nặng hơn, búi trĩ sưng to và máu chảy ra nhiều hơn, có thể nhỏ thành giọt hoặc bắn thành tia.
Phân biệt qua hiện tượng chảy máu khi đi đại tiện
Bệnh sa trực tràng: Có hiện tượng chảy máu khi đi đại tiện. Máu đỏ tươi, chảy ra ít và thường bị lẫn vào phân.Ngoài dựa vào các đặc điểm của búi sa và hiện tượng chảy máu khi đi tiêu, nên dựa vào các phương pháp chẩn đoán hình ảnh để chẩn đoán chính xác bệnh sa trực tràng.Phương pháp chụp hình khi đi cầu (Video-proctoscope): đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh dễ thực hiện, không xâm lấn. Dựa vào hình ảnh chụp được khi bệnh nhân đi cầu, bác sĩ sẽ chẩn đoán chính xác bệnh sa trực tràng với các bệnh lý khác như sa trĩ.Phương pháp chụp cộng hưởng từ động học (MRI Dynamic defecography): phương pháp chính xác này có độ chính xác cao và có thể chẩn đoán được các yếu tố kèm theo bệnh như sa sinh dục, sa bàng quang, ... MRI còn giúp xác định được đặc điểm giải phẫu của sa trực tràng như: sự dãn rộng của hậu môn, của cơ nâng hậu môn, túi cùng Douglas thòng xuống,...
3. Phòng ngừa và điều trị sa trực tràng
Phòng ngừa bệnh sa trực tràng. Uống nhiều nước (khoảng 2 lít nước/ngày).Bổ sung nhiều chất xơ như: trái cây, rau xanh, ngũ cốc...Ăn nhiều các loại thực phẩm có tác dụng nhuận tràng như: khoai, rau mùng tơi....Tập thói quen đi vệ sinh hằng ngày, không nên rặn quá nhiều khi đại tiện
4. Điều trị bệnh sa trực tràng
Khi bệnh còn ở giai đoạn nhẹ, phương pháp điều trị nội khoa như dùng thuốc nhuận tràng, thay đổi chế độ ăn có thể mang lại hiệu quả. Tuy nhiên, khi bệnh đã tiến triển nặng hơn, chỉ có biện pháp phẫu thuật mới có thể điều trị dứt điểm bệnh sa trực tràng. Dựa trên các nguyên lý khác nhau sẽ có nhiều phương pháp mổ khác nhau. Tuỳ theo đường mổ có hai nhóm phương pháp chính là phẫu thuật qua đường bụng và phẫu thuật theo đường tầng sinh môn. Các phẫu thuật này hỗ trợ chấm dứt tình trạng sa trực tràng tái lại và mang lại một sự cải thiện đáng kể trong chất lượng cuộc sống.Lựa chọn loại phẫu thuật nào phụ thuộc vào cả yếu tố bệnh nhân và yếu tố phẫu thuật. Yếu tố bệnh nhân bao gồm tuổi, giới, chức năng đại tiện, đại tiện tự chủ, phẫu thuật trước đó, và bệnh lý nội khoa nặng kèm theo. Yếu tố phẫu thuật bao gồm mức độ sa trực tràng, hiệu quả có thể có trên chức năng đại tiện và đại tiện không tự chủ, tỷ lệ biến chứng của phẫu thuật, tỷ lệ tái phát của phẫu thuật, và kinh nghiệm của phẫu thuật viên.
Ngoài hai phương pháp phẫu thuật trên, sa niêm mạc trực tràng còn được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật Longo giảm thiểu xâm lấn, hạn chế biến chứng, mang lại kết quả điều trị tốt.
Phân biệt sa trực tràng và trĩ | vinmec | 914 |
Giai đoạn phục hồi sau sốt xuất huyết
Người bệnh khi khỏi sốt xuất huyết cần thời gian phục hồi sức khỏe hoàn toàn, đôi khi có thể phải mất hàng tháng. Do đó chế độ ăn uống giai đoạn phục hồi sau sốt xuất huyết rất quan trọng vì có thể giúp bệnh nhân nhanh bình thường trở lại hơn.
1. Sốt xuất huyết là gì?
Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Dengue gây ra và có nguy cơ cao bùng phát thành dịch khi gặp điều kiện thuận lợi. Virus Dengue xâm nhập từ người bệnh sang người lành thông qua trung gian muỗi vằn, trong đó chủ yếu là loài Aedes Aegypti. Sốt xuất huyết do virus Dengue gây ra với 4 type huyết thanh, ký hiệu là D1, D2, D3, D4. Do đó về mặt lý thuyết một người có thể mắc sốt xuất huyết đến 4 lần với 4 type virus khác nhau.Sốt xuất huyết có thể xảy ra quanh năm nhưng nguy cơ bùng phát thành dịch lớn tập trung vào khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 11 hằng năm. Những triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết sẽ rất khác nhau tùy vào giai đoạn và thể bệnh mà bệnh nhân mắc phải.Nếu đang mắc sốt xuất huyết, bệnh nhân nên đến bệnh viện bác sĩ thăm khám và chỉ định các loại thuốc phù hợp. Bên cạnh đó, để nhanh khỏi sốt xuất huyết, bệnh nhân không thể bỏ qua vai trò của chế độ dinh dưỡng. Một số chất dinh dưỡng có thể giúp giai đoạn phục hồi sau sốt xuất huyết diễn ra nhanh hơn, trong đó quan trọng là những chất sau:Vitamin A: Tạo điều kiện thuận lợi cho sự tăng sinh tế bào B và kích hoạt tế bào T, đồng thời ảnh hưởng đến hoạt động của đại thực bào nên khi bổ sung sẽ hỗ trợ tăng sức đề kháng và tiêu diệt virus gây bệnh;Vitamin C: Hỗ trợ tăng sản xuất interferon, tạo điều kiện cho các chức năng thực bào của bạch cầu diễn ra thuận lợi hơn;Vitamin D: Có công dụng ức chế phản ứng viêm, đồng thời hỗ trợ tăng sản xuất Interleukin-10 và nâng cao sức đề kháng của cơ thể;Vitamin E: Có công dụng bảo vệ màng tế bào khỏi tác hại của quá trình oxy hóa, loại bỏ các gốc peroxyl, tăng cường chức năng miễn dịch thông qua kích hoạt enzyme và thay đổi biểu hiện gen;Acid folic: Có tác dụng bổ huyết và thúc đẩy phục hồi huyết học;Kẽm: Tạo điều kiện cho sự trưởng thành tế bào lympho, tăng sản xuất cytokine, thúc đẩy hoạt động tế bào T và bạch cầu trung tính, tăng tốc quá trình apoptosis.
2. Thực phẩm nên bổ sung giai đoạn phục hồi sau sốt xuất huyết
Nước dừa: Đây là một nguồn cung cấp các khoáng chất và muối cần thiết cho cơ thể. Nước dứa giúp người bệnh duy trì nồng độ các chất điện giải bình thường, ngừa mất nước do sốt cao và giảm suy nhược cơ thể. Bệnh nhân sau khỏi sốt xuất huyết nên uống hai cốc nước dừa mỗi ngày trong thời gian hồi phục. Tuy nhiên một số đối tượng đặc biệt như có huyết áp thấp, tiền sử đái tháo đường, suy thận hoặc rối loạn điện giải nên tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng nước dừa thường xuyên.Nước trái cây: Nước rất quan trọng trong quá trình hồi phục sau sốt xuất huyết. Các thực phẩm dạng lỏng có ưu điểm là được cơ thể hấp thụ nhanh chóng, vừa bù nước vừa khắc phục tình trạng suy nhược. Nước trái cây, đặc biệt là trái cây họ cam quýt, là nguồn cung cấp tốt nhất Vitamin và chất chống oxy hóa quan trọng của cơ thể. Cam là loại quả có đầy đủ các chất dinh dưỡng và vitamin cần thiết, bao gồm vitamin C giúp tăng cường miễn dịch, thân thiện với đường ruột và chất xơ giúp người bệnh giảm bớt các vấn đề về tiêu hóa. Ngoài ra, một loại quả khác là kiwi được biết đến như một nguồn bổ sung nhiều dưỡng chất cần thiết, do đó kiwi có thể là loại thực phẩm mà bệnh nhân sau khỏi sốt xuất huyết nên sử dụng.Trà thảo mộc: Bệnh nhân phục hồi sau sốt xuất huyết có thể lựa chọn các loại trà pha chế có thành phần thảo quả, bạc hà, gừng, quế... Một công dụng khác của trà thảo mộc là tạo giấc ngủ ngon, hỗ trợ cơ thể nghỉ ngơi trong thời gian tối đa và đẩy nhanh quá trình phục hồi sau sốt xuất huyết.Cháo, súp:Cơ thể bệnh nhân sau khỏi sốt xuất huyết cần nhiều năng lượng. Ưu điểm tuyệt vời của các món cháo súp là rất dễ tiêu hóa, giúp người bệnh không cảm thấy nặng bụng và đầy hơi sau khi ăn quá nhiều. Các món như cháo thịt nạc, cháo thịt gà bổ sung nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu cho người bệnh trong giai đoạn hồi phục;Một nguyên liệu khác trong món cháo súp không thể thiếu là các loại rau. Một bữa ăn có thể cho bệnh nhân phục hồi sau sốt xuất huyết nên được chuẩn bị dưới dạng súp hoặc rau xay nhuyễn, kết thêm đậu hũ hoặc ít thịt nạc để tăng protein. Những món ăn này sẽ bổ sung đầy đủ năng lượng, chất xơ và khoáng chất cần thiết.Ngũ cốc là một nguyên liệu tốt vì có nhiều chất xơ và các chất dinh dưỡng khác. Các thực phẩm giàu chất xơ khác như yến mạch có thể dễ tiêu hóa nên tốt cho bệnh nhân sau khỏi sốt xuất huyết, vì hỗ trợ chống lại các tác động xấu của virus gây ra.
3. Bệnh nhân khỏi sốt xuất huyết tránh ăn gì?
Giai đoạn phục hồi sau sốt xuất huyết không diễn ra dễ dàng, do đó cùng với việc bổ sung những thực phẩm giúp cơ thể mau phục hồi thì người bệnh nên chú ý các món ăn cần tránh, bao gồm:Thực phẩm chiên rán và đồ ăn vặt: Những thực phẩm này vốn chứa rất nhiều dầu mỡ không tốt cho sức khỏe, vì thế bệnh nhân ở giai đoạn phục hồi sau sốt xuất huyết càng nên hạn chế tối đa những thực phẩm này;Thức ăn cay: Tương tự như đồ chiên rán, các món ăn cay cũng khiến cơ thể không khỏe mạnh và ảnh hưởng đến quá trình hồi phục sau khỏi sốt xuất huyết;Cà phê: Danh sách các loại thực phẩm cần tránh giai đoạn phục hồi sau sốt xuất huyết không thể thiếu cà phê do chứa nhiều cafein. Chất này có thể dẫn đến phá vỡ tế bào cơ, cũng như cản trở khả năng phục hồi của cơ thể sau sốt xuất huyết;Rượu: Tương tự cà phê, rượu bia hoặc thức uống có cồn vốn đã ảnh hưởng xấu đến sức khỏe ở cả người bình thường và người mới khỏi sốt xuất huyết. Rượu là một trong những nguyên nhân khiến cơ thể mất nước, đặc biệt nghiêm trọng hơn ở bệnh nhân sốt xuất huyết và do đó bệnh nhân cần tránh sử dụng.Khi đã hiểu được vai trò dinh dưỡng đối với giai đoạn phục hồi sau sốt xuất huyết như thế nào, người bệnh có thể áp dụng chế độ ăn ngay từ hôm nay. Điều này không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn hạn chế những ảnh hưởng không đáng có về sau. | vinmec | 1,285 |
Cao răng huyết thanh có nguy hiểm không?
Cao răng được chia thành: cao răng thường và cao răng huyết thanh. Trong đó, cao răng huyết thanh là giai đoạn sau của cao răng thường sau khi cao răng thường không được loại bỏ. Tình trạng cao răng bám lâu ngày sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe răng miệng và gây mùi khó chịu.
Mảng bám cao răng ở mặt sau của răng.
1. Cao răng huyết thanh là gì?
Mảng bám được hình thành chỉ sau 1 thời gian ngắn sau quá trình ăn uống. Mảng bám này vô hình trở thành nơi trú ngụ của các vi khuẩn. Nếu không vệ sinh sạch sẽ thì số lượng vi khuẩn ngày một dày lên và các mảng bám cũng từ đó mà dày lên theo. Ban đầu, ta hoàn toàn có thể làm sạch các mảng bám này bằng cách sử dụng tăm, chỉ nha khoa, tăm nước, bàn chải kẽ. Nhưng nếu không chú ý đến vấn đề vệ sinh răng miệng, theo thời gian, mảng bám này bị vôi hóa bởi các hợp chất có trong nước bọt và các cặn mềm (có thể là các mảnh vụn thức ăn, chất khoáng,…). Các mảng bám trở nên cứng hơn, bám chặt vào chân răng, trên bề mặt răng, ở vị trí gần lợi. Khi này, mảng bám đã tiến triển thành vôi răng. Vôi răng được chia thành 2 loại với 2 hình thái khác nhau:
– Vôi răng thông thường có màu vàng nhạt, các mảng bám không quá dày
– Cao răng huyết thanh có màu nâu đỏ, nâu đen, ảnh hưởng thẩm mỹ nặng nề hơn
Vôi răng huyết thanh là hậu quả của việc không vệ sinh và loại bỏ vôi răng thông thường. Vi khuẩn tích tụ khiến lợi bị yếu đi, dễ chảy máu trong quá trình vệ sinh răng miệng. Vi khuẩn tích tụ nhiều hơn vôi răng thông thường làm gia tăng nguy cơ viêm nhiễm và mắc các bệnh răng miệng khác phức tạp hơn. Vì vậy, cần đến gặp bác sĩ, nha sĩ để loại bỏ cao răng ngay từ khi mới hình thành, tránh để tiến triển nặng hơn.
2. Mức độ ảnh hưởng của vôi răng huyết thanh
Về mức độ gây hại, cả vôi răng thông thường và vôi răng huyết thanh đều là nguyên nhân gây nên các bệnh về lợi, nướu do đó là nơi tích tụ vi khuẩn. Bệnh nhân bị vôi răng huyết thanh có nguy cơ cao bị viêm lợi, viêm nha chu và viêm quanh răng.
Cao răng cần được loại bỏ định kỳ để đảm bảo vệ sinh cũng như sức khỏe răng miệng.
Vôi răng huyết thanh cũng gia tăng tần suất chảy máu chân răng do lợi bị suy yếu. Nếu không loại bỏ vôi răng sớm, vi khuẩn đi sâu vào trong lợi khiến bệnh nhân bị tụt lợi. Lợi không còn khỏe mạnh sẽ không giữ được răng chắc khỏe. Do đó, đe dọa đến sự an toàn và chắc khỏe của các chân răng.
Cao răng tồn tại quá lâu trong miệng còn đem đến nguy cơ viêm chân răng, áp xe răng cực kỳ nguy hiểm. Các bệnh lý này đe dọa mất răng vĩnh viễn. Các bệnh lý về răng sẽ đem đến các cơn đau âm ỉ hoặc dữ dội tùy thuộc vào tình trạng bệnh.
Bên cạnh đó, dễ thấy nhất, cao răng huyết thanh sẽ ảnh hưởng nặng nề đến thẩm mỹ. Các mảng bám chuyển màu nâu, đỏ khiến người bệnh tự ti khi giao tiếp, nụ cười gượng gạo. Vi khuẩn tích tụ còn khiến hơi thở có mùi hôi, tanh khó chịu.
Như vậy có thể thấy, trước mắt, vôi răng huyết thanh có thể chỉ gây mất thẩm mỹ, ảnh hưởng giao tiếp xã hội nhưng nếu để lâu dài chắc chắn sẽ là nguyên nhân gây nên những bệnh lý nguy hiểm.
3. Điều trị loại bỏ các mảng bám cao răng huyết thanh
Để loại bỏ vôi răng huyết thanh, bạn tuyệt đối không tự ý thực hiện theo các bài thuốc, mẹo dân gian. Bởi vôi răng nói chung bám cực kỳ chắc trên bề mặt răng. Tự ý thực hiện có thể gây hại đến lớp men răng và có thể gây chấn thương lên nướu và các mô xung quanh. Hãy đến gặp các nha sĩ, bác sĩ để được giải quyết vấn đề cao răng bằng các dụng cụ chuyên dụng trong những phòng khám vô trùng để đảm bảo an toàn tuyệt đối.
Hiện nay có rất nhiều phương pháp lấy cao răng nhưng phương pháp lấy cao răng bằng sóng siêu âm được các bác sĩ tích cực sử dụng bởi nó đem đến hiệu quả tốt với cả vôi răng huyết thanh và đảm bảo an toàn cho người bệnh.
Trong quá trình loại bỏ vôi răng huyết thanh, răng của bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng nhạy cảm, ê buốt trong 1 – 2 hôm và sẽ tự biến mất sau vài ngày. Tình trạng chảy máu cũng có khả năng xảy ra nhưng không phải tình trạng nghiêm trọng.
Nên khám nha khoa và lấy cao răng định kỳ 6 tháng/lần.
4. Phòng ngừa cao răng
Để phòng ngừa cao răng, bạn có thể chú ý đến các yếu tố như:
– Đánh răng 2 lần/ngày hoặc ngay sau các bữa ăn để loại bỏ các mảng bám cũng như cặn, vụn thức ăn còn sót lại. Chú ý đánh răng theo chiều dọc hoặc để làm sạch kẽ răng kỹ hơn. Bên cạnh đó, có thể sử dụng bổ trợ tăm, chỉ nha khoa hoặc tăm nước.
– Sử dụng các loại kem đánh răng có florua và các loại nước súc miệng bổ trợ nhưng không được lạm dụng nước súc miệng. Chú ý không cho trẻ dùng chung với người lớn. Đồ dùng vệ sinh răng miệng của trẻ em cần là loại riêng biệt.
– Chú ý vệ sinh kỹ các mắc cài, máng niềng răng nếu bạn đang trong quá trình chỉnh nha
– Bỏ thuốc lá và các chất kích thích để bảo vệ răng tốt hơn. Hút thuốc lá còn làm trầm trọng hơn tình trạng chảy máu chân răng, gia tăng viêm nhiễm.
– Tránh ăn các loại thức ăn có nhiều đường, bột, chua, lên men, có gas | thucuc | 1,080 |
Tẩy da chết body như thế nào cho đúng?
Tẩy da chết body là một trong những bước làm đẹp không thể bỏ qua với những ai muốn có một làn da sáng mịn, đều màu. Tuy nhiên, đây là bước làm đẹp không phải ai cũng biết cách thực hiện đúng để đem lại hiệu quả như ý muốn. Hãy cùng tìm hiểu về những phương pháp tẩy da chết toàn thân đơn giản, hiệu quả tại nhà dưới đây.
1. Tại sao nên tẩy da chết body?
Một trong những quy trình chăm sóc da cơ bản và quan trọng chính là tẩy da chết. Nhiều người chỉ quan tâm đến tẩy da chết ở da mặt mà quên mất rằng toàn thân cũng cần phải tẩy da chết nếu muốn có một làn da khỏe mạnh và đều màu. Tẩy da chết body có nhiều tác dụng như sau:
Làn da được tái tạo: Lớp da chết ở tầng biểu bì khi được tẩy đi sẽ giúp làn da được tươi sáng hơn, có thể dễ dàng hấp thụ dưỡng chất từ mỹ phẩm để giúp da tái tạo nhanh, khỏe mạnh.
Sản sinh collagen nhanh hơn: Việc tẩy da chết cũng là cách giúp sản xuất collagen nhanh hơn, giúp da đàn hồi tốt, săn chắc, chống lão hóa sớm.
Ngăn ngừa mụn trứng cá: Tẩy da chết body cũng giúp làn da được thông thoáng, tránh tình trạng bít lỗ chân lông hình thành mụn trứng cá, viêm da.
2. Một số cách tẩy da chết body hiệu quả tại nhà
Bạn hoàn toàn có thể tẩy da chết body tại nhà với những phương pháp đơn giản sau đây:
Tẩy da chết bằng bã cà phê
Bã cà phê rất mịn, khi thoa lên da giúp mát xa nhẹ nhàng và không làm hại đến làn da ngay cả những người có làn da mỏng, nhạy cảm. Trong bã cà phê có chứa chất chống oxy hóa giúp chống lại sự hình thành những nốt sần dưới da, các mô mỡ phát triển khiến da bị sần sùi. Bã cà phê dễ sử dụng, dễ làm sạch nên rất thích hợp để tẩy da chết toàn thân.
Tẩy da chết body bằng muối
Trong muối biển có chứa nhiều khoáng chất tự nhiên có tác dụng tốt đối với việc làm sạch da và giúp da khỏe mạnh, tươi sáng. Sử dụng muối biển để tẩy da chết toàn thân là một cách làm khá phổ biến và hiệu quả, giá rẻ. Ngoài muối biển, bạn có thể tìm mua các loại muối tắm vừa giúp tẩy da chết, vừa có thể mát xa để thư giãn.
Tẩy da chết bằng yến mạch
Bột yến mạch vốn là nguyên liệu thường dùng trong chăm sóc da. Ít ai biết rằng, nguyên liệu này cũng có tác dụng tẩy da chết hiệu quả. Các thành phần trong yến mạch vừa giúp loại bỏ tế bào chế, nuôi dưỡng làn da, làm dịu da và cải thiện màu da.
Tẩy tế bào chết bằng sữa chua
Sữa chua là nguyên liệu được dùng phổ biến để tẩy da chết toàn thân bởi rẻ tiền, dễ mua và dễ sử dụng. Sữa giúp giúp làm ẩm, mềm da, loại bỏ tế bào chết, làm sạch da và giúp da được trắng sáng, tăng khả năng đàn hồi.
Tẩy da chết bằng tinh bột nghệ
Tinh bột nghệ ngoài có thể kết hợp làm mặt nạ đắp mặt đẹp da còn có thể dùng làm nguyên liệu tẩy tế bào chết body rất hiệu quả. Nghệ có tính kháng khuẩn, kháng viêm cao, làm sạch da, nuôi dưỡng làn da và giảm thâm nám. Bạn có thể kết hợp tinh bột nghệ với sữa tươi hoặc dầu dừa để thoa và mát xa toàn thân để vừa làm sạch, vừa cung cấp dưỡng chất cho làn da.
Tẩy da chết bằng chanh
Với những người có làn da khỏe mạnh, có thể chọn cách tẩy da chết body bằng chanh tươi. Chất acid trong quả chanh có khả năng tẩy rửa nhẹ nhàng, kháng khuẩn tốt, làm mịn và sáng da. Nên kết hợp nước cốt chanh với dầu dừa hoặc mật ong để tẩy da chết toàn thân.
Tẩy da chết bằng dầu oliu
Dầu oliu có tác dụng cấp ẩm rất hiệu quả cho da. Khi kết hợp dầu oliu với đường nâu hoặc tinh dầu bạc hà để mát xa toàn thân sẽ có tác dụng tẩy da chết hiệu quả và cấp ẩm, chăm sóc da chuyên sâu.
3. Những điều cần biết về tẩy da chết body
Có thể thấy, tẩy da chết body là công đoạn cần thiết và không nên bỏ qua trong quá trình chăm sóc da toàn thân. Tuy nhiên, việc tẩy da chết cũng phải áp dụng đúng cách, phù hợp với từng loại da và cần lưu ý những vấn đề sau đây:
Không lạm dụng tẩy da chết tại nhà
Không nên thực hiện tẩy da chết quá 3 lần trong một tuần. Tẩy quá nhiều, lớp biểu bì da không kịp tái tạo và đào thải tế bào già cỗi. Việc tẩy da chết nhiều lần trong tuần sẽ khiến bào mòn da, ảnh hưởng đến sức khỏe của làn da. Chỉ nên duy trì tẩy tế bào chết 2-3 lần/tuần.
Dưỡng ẩm da sau khi tẩy tế bào chết
Hầu hết các nguyên liệu phổ biến thường dùng để tẩy tế bào chết đều có tác dụng dưỡng ẩm. Tuy nhiên, việc thực hiện hiện các thao tác mát xa, loại bỏ tế bào chết khiến cho da thời điểm đó mất đi độ ẩm tự nhiên, khô da. Do vậy, sau khi tẩy da chết, cần phải dưỡng ẩm toàn thân giúp da được cấp ẩm nhanh, không bị khô và trở nên mềm mịn hơn.
Bảo quản hỗn hợp tẩy tế bào chết đúng cách
Hỗn hợp tẩy da chết body nếu không dùng hết trong một lần bạn có thể bảo quản ở ngăn mát tủ lạnh để dùng cho lần tới. Tuy nhiên, tùy thuộc từng loại nguyên liệu mà thời gian bảo quản sẽ khác nhau. Không nên vì tiếc mà sử dụng hỗn hợp đã pha chế để nhiều ngày, có thể gây hại cho da. | medlatec | 1,038 |
Phục hồi chức năng và chăm sóc bệnh nhân đột quỵ
Việc phục hồi, chăm sóc bệnh nhân đột quỵ, cần được thực hiện sớm trong môi trường vận động. Mục tiêu dài hạn là giúp người bệnh sau đột quỵ thực hiện các sinh hoạt thường ngày một cách độc lập nhất có thể.
1. Các di chứng hậu đột quỵ não thường gặp
Việc cải thiện các biến chứng, di chứng hậu đột quỵ não phù thuộc vào thời gian, mức độ của bệnh, quá trình điều trị và phục hồi chức năng.
– Rối loạn vận động: yếu, liệt một phần chi hoặc nửa người, nửa mặt.
– Rối loạn nhận thức: mất trí nhớ từ nhẹ đến nặng, giảm tư duy, trí tuệ sa sút.
– Rối loạn cơ tròn: đi tiểu hoặc đại tiện không tự chủ gây nhiễm trùng bàng quang do đặt sonde dẫn nước tiểu.
– Rối loạn về ngôn ngữ: nói lắp, nói ngọng, âm điệu bị biến đổi, không diễn đạt được bằng lời, thậm chí không nói được
– Rối loạn thị giác.
– Rối loạn cảm giác: thường xuyên cảm thấy đau, tê, hoặc nóng rát và ngứa ran. Thậm chí không cảm giác được một phần các chi.
Đi lại khó khăn do đột quỵ gây ra
– Cảm thấy mệt mỏi, mất thăng bằng, khó ngủ, mất ngủ, hoặc ngủ nhiều hơn bình thường.
– Khó nhai nuốt thức ăn do tình trạng liệt nửa mặt, có thể gây viêm phổi nếu thức ăn, đồ uống đi vào phổi.
– Loét, nhiễm trùng các vùng tỳ đè do nằm liệt lâu ngày.
– Thực hiện các hoạt động cá nhân hằng ngày khó khăn.
Nếu các di chứng trên không được cải thiện kịp thời, bệnh nhân dễ rơi vào trầm cảm do không tự chăm sóc được bản thân, phải phụ thuộc vào người khác, cảm thấy là gánh nặng cho người thân và gia đình.
Liệt vận động là di chứng thường gặp ở khoảng gần 90% người bệnh sau khi trải qua cơn tai biến mạch máu não (đột quỵ).
2. Các biện pháp phục hồi chức năng, chăm sóc bệnh nhân đột quỵ cần làm
Đối với người bị đột quỵ thì quá trình chăm sóc, phục hồi chức năng vô cùng quan trọng. Cần được thực hiện càng sớm càng tốt trong môi trường vận động, hoạt động phong phú với mục tiêu là giúp người bệnh hậu đột quỵ thực hiện được các sinh hoạt thường ngày một cách độc lập nhất.
Việc phục hồi, chăm sóc bệnh nhân đột quỵ sẽ dựa trên nguyên tắc:
– Phòng ngừa di chứng hô hấp
– Khuyến khích tập luyện các bài vật lý trị liệu
– Vận động sớm và duy trì tầm vận động
– Xử lý tình trạng yếu/liệt nửa người
– Xử lý tình trạng mất cảm giác các chi/ nửa người
– Tạo thuận chức năng chi trên và tăng cường lực cơ
– Cải thiện dáng đi và khả năng thăng bằng
– Khuyến khích tự xử lý các các sinh hoạt hàng ngày
– Phòng ngừa các biến chứng, đột quỵ lần hai
Bệnh nhân tập phục hồi chức năng hậu đột quỵ
2.1 Phòng ngừa các biến chứng liên quan đến hệ hô hấp
– Thường xuyên lăn trở
– Tư thế trị liệu (hạn chế nằm ngửa hoàn toàn vì có thể ảnh hưởng không tốt đến lưu thông của không khí và nhai nuốt).
– Thường xuyên tập luyện thực hiện các bài tập thở sâu.
– Nếu đã ổn định nội khoa thì nên vận động di chuyển.
Sau đột quỵ, bệnh nhân có thể gặp phải các vấn đề về hô hấp, tiêu hóa, vận động,… người chăm sóc nên kiên nhẫn và thấu hiểu cho bệnh nhân.
2.2 Đảm bảo tư thế trị liệu đúng
– Kiểm soát loạn trương lực cơ
– Tăng cường nhận biết về không gian xung quanh
– Lăn trở, thay đổi tư thế 2 giờ/lần để vùng tì đè không bị loét
2.3 Tăng cường vận động sớm càng tốt
Trong giai đoạn hậu đột quỵ, người bệnh dễ có nguy cơ bị các di chứng do bất động như: yếu cơ, các vấn đề về hô hấp, loét do tì đè, giảm tầm vận động khớp, co rút, giảm sức khỏe chung, các biến chứng huyết khối và loãng xương.
Vận động sớm cũng có thể giúp giảm trầm cảm và tiết kiệm phí chăm sóc.
Người bệnh có nguy cơ bị bệnh loãng xương cao
Phụ thuộc vào tình trạng sau điều trị, người bệnh có thể thực hiện các bài vận động:
– Xoay người, ngồi dậy, trở mình trên giường
– Làm cầu
– Chuyển từ tư thế nằm sang ngồi thõng chân ở mép giường
– Ngồi ở mép giường
– Đứng và đi nhẹ nhàng
2.4 Xử lý liệt nửa người giai đoạn đầu để hạn chế những cơn co thắt cơ bất thường
– Tập vận động và đặt tư thế đúng để bên bị liệt không bị yếu cơ, co rút, chấn thương và làm trương lực và cơ lực bên liệt trở lại bình thường.
– Dùng tay lành lặn để trợ giúp cho bên tay bị liệt.
– Tập luyện các bài tập chủ động hướng tới như vươn tay lấy cốc, chải đầu…
2.5 Xử lý mất cảm giác
Phục hồi cảm giác bên bị liệt. tránh cho bệnh nhân bị thương mà không có cảm giác.
– Thường xuyên xoa bóp ở bên bị liệt
– Tập luyện tiếp xúc với các loại cảm giác như: cho tiếp xúc với nhiều loại vật liệu, nhiệt độ và lực ép khác nhau.
2.6 Tạo thuận chức năng cho chi trên
Việc này nhằm khuyến khích sự độc lập và tạo động lực sự để giúp hồi phục vận động
– Cho người bệnh luyện tập các bài tập với tay yếu liệt, làm sao để sử dụng các chức năng càng nhiều càng tốt.
– Nên tập tư thế ngồi hoặc đứng,
– Kích thích điện thần kinh cơ: điều này chỉ có thực hiện bởi nhân viên y tế
– Tập luyện cho cánh tay và bàn tay bên liệt ở người bệnh đột quỵ để hỗ trợ cho tập luyện thông thường.
– Tập luyện với robot cho vai và khuỷu tay bên liệt ở người bệnh đột quỵ.
Tập luyện tạo thuận chức năng cho chi trên
2.7 Nẹp cổ tay và bàn tay
Phòng co rút vùng cổ, bàn và ngón tay với các trường hợp bị liệt cứng.
2.8 Tăng cường lực cho các cơ
– Tăng dần lực cho các cơ bằng cách tăng tần suất lặp lại đối với các hoạt động chịu sức nặng
– Tập cùng tạ.
– Đạp xe trên máy
– Tập mạnh cơ bên chân liệt hoặc cả hai chân giúp tăng sức mạnh cơ và sức cản khi vận động thụ động của người bệnh. Đồng thời cải thiện nhịp bước chân, sự đối xứng, và chiều dài bước chân.
Chăm sóc bệnh nhân đột quỵ, cần được quan tâm và thực hiện sớm.
2.9 Cải thiện dáng đi, thăng bằng và di chuyển
– Tập thăng bằng
– Hướng dẫn cho người bệnh dáng đi đúng
– Tập luyện cùng với trợ cụ như gậy chống, nẹp AFO nếu cần thiết
– Hướng dẫn người bệnh bước và lên xuống cầu thang, đi ở các bề mặt khác nhau.
– Tập luyện với máy đi bộ có nâng đỡ.
– Tập luyện dáng đi với sự trợ giúp của robot | thucuc | 1,291 |
Công dụng thuốc Rolnadez
Thuốc Rolnadez được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Tamoxifen citrat tương đương Tamoxifen 20mg. Vậy thuốc Rolnadez có tác dụng gì và cách sử dụng như thế nào?
1. Công dụng thuốc Rolnadez
Thành phần chính trong thuốc Rolnadez là Tamoxifen, đây là một chất kháng oestrogen không steroid. Tamoxifen có tác dụng chủ yếu như thuốc kháng oestrogen, gây ức chế tác dụng của oestrogen nội sinh, có lẽ tác dụng này có được bằng cách gắn với thụ thể oestrogen. Tuy nhiên, kết quả lâm sàng cho thấy Tamoxifen có hiệu quả với cả những khối u không có liên quan với thụ thể oestrogen, điều này cho thấy còn có một số cơ chế tác dụng khác của thuốc mà chúng ta chưa biết đến. Hiện tại, các nhà khoa học thừa nhận rằng, tamoxifen cũng có một số tác dụng giống oestrogen trên một số bộ phận cơ thể như là màng trong tử cung, xương và lipid máu.Thuốc Rolnadez được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị ung thư vú ở phụ nữ phụ thuộc oestrogen đã có di căn.Điều trị hỗ trợ ung thư vú ở phụ nữ phụ thuộc oestrogen đã được bổ sung thêm hóa trị liệu ở một số trường hợp chọn lọc.Điều trị hỗ trợ cho phụ nữ có nguy cơ cao tái phát sau khi điều trị ung thư vú tiên phát.Thuốc còn được sử dụng để kích thích phóng noãn ở phụ nữ bị vô sinh do không phóng noãn.Thuốc Rolnadez chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với tamoxifen.Loạn chuyển hóa porphyrin.Đã có báo cáo về hiện tượng sảy thai tự phát, khuyết tật bẩm sinh, bào thai bị chết và chảy máu âm đạo khi sử dụng thuốc có chứa tamoxifen trong thời gian mang thai. Vì vậy không được sử dụng thuốc Rolnadez cho phụ nữ mang thai. Nên kiểm tra xem có thai hay không trước khi sử dụng thuốc Rolnadez.Đang sử dụng bất kỳ phương pháp điều trị vô sinh nào khác.Đang điều trị bằng Anastrozole - một loại thuốc điều trị ung thư vú khác.Người có tiền sử cá nhân hoặc tiền sử gia đình bị huyết khối tĩnh mạch vô căn.Người có bệnh di truyền làm tăng nguy cơ huyết khối.Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Rolnadez trong các trường hợp sau:Bệnh nhân bị giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.Bệnh nhân bị tăng lipoprotein huyết đã có từ trước.Bệnh gan.Bệnh nhi, vì tính an toàn và hiệu quả của thuốc Rolnadez chưa được xác định ở nhóm đối tượng này.Khi dùng thuốc Rolnadez cho phụ nữ tiền mãn kinh cần theo dõi bệnh nhân thận trọng vì thuốc gây phóng noãn.Hiện tại, chưa biết tamoxifen trong thuốc Rolnadez có tiết vào sữa người hay không, vì vậy không được sử dụng thuốc Rolnadez cho phụ nữ đang cho con bú. Cần quyết định ngừng cho con bú khi dùng thuốc hoặc ngừng sử dụng thuốc Rolnadez, có cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với phụ nữ đang cho con bú.Nên cẩn thận khi lái xe hoặc vận hành máy móc, vì thuốc Rolnadez có tác dụng phụ là buồn ngủ, chóng mặt, nhìn mờ,...
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Rolnadez
Thuốc Rolnadez được sử dụng bằng đường uống, uống nguyên viên thuốc với nước lọc, có thể uống thuốc cùng với thức ăn hoặc không.Điều trị ung thư vú: Sử dụng liều 20mg mỗi ngày, có thể chia uống làm 1 hoặc 2 lần. Có thể dùng thuốc tới liều 40mg mỗi ngày, nhưng không thấy có thêm lợi ích.Điều trị vô sinh do không phóng noãn:Trường hợp có chu kỳ kinh nguyệt đều nhưng không phóng noãn: Sử dụng liều khởi đầu là 20mg/ ngày, uống thuốc vào các ngày thứ 2, 3, 4 và 5 của chu kỳ kinh. Nếu không có kết quả có thể sử dụng thuốc tới liều 40mg rồi 80mg/ngày trong các đợt điều trị sau.Trường hợp có kinh nguyệt không đều, trong đợt điều trị đầu tiên có thể bắt đầu sử dụng thuốc vào bất kỳ ngày nào của chu kỳ. Nếu không có dấu hiệu phóng noãn thì điều trị tiếp đợt thứ hai, bắt đầu 45 ngày sau đó đợt điều trị đầu tiên, với liều thuốc tăng lên như trên. Nếu có đáp ứng, đợt điều trị tiếp theo sẽ bắt đầu vào ngày thứ 2 của chu kỳ kinh.Nếu bạn quên một liều thuốc Rolnadez, hãy uống càng sớm càng tốt, trừ trường hợp đã gần đến thời điểm sử dụng liều thuốc tiếp theo. Không được uống gấp đôi liều thuốc Rolnadez quy định.Những triệu chứng quá liều thuốc Rolnadez là độc tính thần kinh cấp với các biểu hiện như là run, loạng choạng, tăng phản xạ, mệt, chóng mặt. Các triệu chứng này thường xảy ra trong vòng 3 - 5 ngày khi bắt đầu dùng thuốc Rolnadez và hết trong vòng 2 - 5 ngày sau khi ngừng thuốc. Chưa có thuốc điều trị đặc hiệu khi quá liều thuốc Rolnadez, chủ yếu là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Rolnadez
Nói chung thuốc Rolnadez được dung nạp tốt, tác dụng phụ ít hơn nhiều so với oestrogen và androgen. Tác dụng phụ thường gặp nhất của thuốc Rolnadez là nóng đỏ bừng, buồn nôn và nôn, có thể chiếm tỉ lệ tới 25% người sử dụng thuốc và hiếm khi nặng đến mức cần phải ngừng thuốc.Tác dụng phụ rất thường gặp của thuốc Rolnadez gồm có:Chảy máu âm đạo.Tăng tiết dịch âm đạo.Đỏ bừng.Phát ban da.Cảm thấy mệt.Phù tay hoặc chân.Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Rolnadez gồm có:Triệu chứng dị ứng nghiêm trọng như là khó thở đột ngột, nổi mày đay, hoặc phát ban giống như mày đay, chóng mặt, sưng ở miệng, mặt hoặc cổ họng, Huyết khối ở mạch máu nhỏ hoặc mạch máu lớn. Lú lẫn đột ngột.Yếu, mất sức ở một bên cơ thể. Mất ngôn ngữ.Giảm hồng cầu.Tăng triglycerid.Choáng váng.Nhức đầu.Cảm giác ngứa ran hoặc như kim châm ở bàn tay và bàn chân.Thay đổi vị giác.Tiêu chảy.Táo bón.Rụng tóc.Đau do ung thư.Đục thủy tinh thể.Thay đổi nồng độ enzym gan.Gan nhiễm mỡ.Chuột rút chân.Đau cơ.Ngứa bộ phận sinh dục. U xơ tử cung.Niêm mạc tử cung dày lên.Tác dụng phụ ít gặp của thuốc Rolnadez gồm có:Ung thư nội mạc tử cung.Giảm bạch cầu.Viêm tủy.Viêm phổi. Rối loạn máu gây bầm tím hoặc dễ chảy máu hơn, hay chảy máu không giải thích được.Xơ gan.Tăng nồng độ calci máu.Tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Rolnadez gồm có:Hội chứng Stevens-Johnson.Ung thư tử cung.Sưng thần kinh thị giác ở sau mắt có thể dẫn tới nhìn mờ tăng dần.Tổn thương thần kinh thị giác.Rối loạn ở gan như ứ mật, viêm gan hoặc suy gan.Giảm số lượng tiểu cầu trong thời gian ngắn.Thay đổi ở giác mạc.Chu kỳ kinh nguyệt bất thường.Viêm buồng trứng.Lạc nội mạc tử cung.Polyp âm đạo.Viêm mạch máu nhỏ có thể dẫn tới tím da.Ung thư nặng hơn hoặc bùng phát.Tác dụng phụ rất hiếm gặp của thuốc Rolnadez gồm có:Lupus ban đỏ trên da.Viêm tắc tĩnh mạch.Giảm tiểu cầu thoáng qua.
4. Tương tác của thuốc Rolnadez với các loại thuốc khác
Thuốc Rolnadez có thể xảy ra tương tác với các loại thuốc sau:huốc Rolnadez có thể xảy ra tương tác với các loại thuốc sau:Paroxetin.Fluoxetin.Bupropion.Quinidin.Cinacalcet.Thuốc chống đông máu như là warfarin.Thuốc độc tế bào (dùng trong điều trị ung thư).Rifampicin.Thuốc ức chế aromatase.Bromocriptin.Allopurinol.Aminoglutethimide.Letrozol.Thuốc loại estrogen.Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc Rolnadez, bạn cần cho bác sĩ biết tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng, bao gồm thuốc kê đơn và cả thuốc không kê đơn. | vinmec | 1,320 |
Phái mạnh nên biết dấu hiệu viêm tinh hoàn là gì để phát hiện bệnh sớm
Tinh hoàn của nam giới đảm nhận vai trò rất quan trọng trong việc duy trì khả năng sinh sản. Do đó, khi viêm nhiễm xảy ra ở bộ phận này sẽ làm tăng rất nhiều nguy cơ xấu cho sức khỏe, trong đó không thể không có nguy cơ vô sinh. Vậy dấu hiệu viêm tinh hoàn là gì để có thể nhận biết sớm? Dưới đây, chúng tôi sẽ chia sẻ để đấng mày râu được rõ.
1. Viêm tinh hoàn và những biến chứng không thể chủ quan
Tinh hoàn gồm bộ đôi là tinh hoàn trái và phải, nằm ngay hai bên bìu của nam giới. Bộ phận này không chỉ là nơi sản xuất ra hormone testosterone mà còn sản xuất ra tinh trùng để duy trì khả năng sinh sản của phái mạnh. Viêm tinh hoàn là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở một hoặc cả hai bên của tinh hoàn. Tuy nhiên, các dấu hiệu viêm nhiễm thường chỉ xuất hiện ở một bên.
Sở dĩ nam giới cần biết dấu hiệu viêm tinh hoàn là gì để ghi nhớ mà phát hiện bệnh sớm và chữa trị kịp thời là bởi khi điều này không diễn ra, nam giới có thể sẽ phải đối mặt với một số biến chứng nguy hiểm như:
- Vô sinh nam
Đây là biến chứng nguy hiểm nhất do viêm tinh hoàn gây ra. Viêm nhiễm lâu ngày ở tinh hoàn khi không được điều trị sớm có thể khiến cho tinh hoàn bị teo nhỏ lại. Theo thời gian, nó khiến cho tế bào sinh tinh bị tổn thương rồi mất luôn khả năng sản sinh tinh trùng nên nam giới sẽ phải đối mặt với nguy cơ vô sinh.
- Tinh hoàn bị teo
Nam giới bị viêm tinh hoàn kéo dài có thể sẽ bị giảm kích thước ở một hoặc cả hai bên tinh hoàn. Sự suy giảm kích thước này dễ kéo theo sự suy giảm về chức năng khiến cho tinh hoàn dần mất đi khả năng sản xuất testosterone và
sinh tinh nên giảm sút cả chất lượng và số lượng tinh trùng.
- Viêm mào tinh
Mào tinh nối giữa ống dẫn tinh và tinh hoàn, nằm ngay cạnh tinh hoàn. Viêm tinh hoàn. Vì thế viêm tinh hoàn rất dễ khiến cho mào tinh bị lây lan viêm nhiễm, khiến người bệnh cảm thấy đau đớn và bị sốt.
- Áp xe bìu
Mủ trong bìu có thể bị tích tụ khi nam giới viêm tinh hoàn mức độ nặng. Theo thời gian, ổ mủ lớn lên và chèn ép các cơ quan lân cận, thậm chí nó còn làm vỡ tinh hoàn đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh.
2. Dấu hiệu viêm tinh hoàn là gì
2.1. Dấu hiệu bệnh viêm tinh hoàn ảnh hưởng đến từng bộ phận của cơ thể
Tùy sự ảnh hưởng của bệnh đến các bộ phận của cơ thể mà dấu hiệu viêm tinh hoàn sẽ là:
- Ở tinh hoàn
Khi viêm nhiễm xuất phát ngay tại tinh hoàn thì dấu hiệu viêm tinh hoàn là gì? Đó chính là hiện tượng đau ở bẹn và tinh hoàn. Ngoài ra, nam giới cũng có thể sẽ bị:
+ Đau bìu.
+ Một hoặc cả hai bên bìu bị sưng to lên.
- Ở đường tiết niệu
Nếu viêm tinh hoàn ảnh hưởng đến đường tiết niệu, nam giới sẽ cảm thấy đau buốt khi tiểu tiện, tiểu rắt. Một số trường hợp bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu còn có thêm hiện tượng kích thích đi tiểu nhiều lần trong ngày, có thể có lẫn mủ và máu trong nước tiểu.
- Ở toàn thân
Nam giới bị viêm tinh hoàn sẽ có các dấu hiệu toàn thân như: chán ăn, sốt, buồn nôn và bị nôn, khó chịu, mệt mỏi,...
2.2. Dấu hiệu viêm tinh hoàn theo mức độ của bệnh
Các trường hợp viêm tinh hoàn hầu hết đều phát triển qua hai giai đoạn là cấp và mạn tính. Ở mỗi cấp bệnh sẽ có dấu hiệu không giống nhau. Vậy dấu hiệu viêm tinh hoàn là gì theo từng cấp độ, đó chính là:
- Viêm tinh hoàn cấp tính
+ Tinh hoàn căng phồng, sưng to ở một hoặc hai bên.
+ Dùng tay sờ vào bìu sẽ cảm thấy ở đây hơi cứng và đau.
+ Nếu hoạt động nhiều hoặc làm việc nặng rất dễ bị đau ở vùng kín, cảm giác đau sẽ rõ rệt hơn khi quan hệ tình dục và xuất tinh.
+ Phần da bìu bị đỏ, sưng tấy hoặc phù nề gây đau đớn, khó chịu ở háng và đùi.
+ Mệt mỏi toàn thân, sốt cao, ớn lạnh.
- Viêm tinh hoàn mãn tính
Đây là kết quả từ viêm tinh hoàn cấp tính không được điều trị ngay làm cho viêm nhiễm trở nặng. Vì thế, nam giới sẽ có dấu hiệu:
+ Xuất tinh hoặc tiểu tiện có máu hoặc mủ.
+ Luôn cảm thấy mệt mỏi, ham muốn tình dục suy giảm rõ rệt,...
+ Tinh hoàn bị teo, chức năng sinh lý suy giảm.
3. Nam giới cần lưu ý
Những nam giới không sử dụng biện pháp an toàn khi quan hệ tình dục hay có đời sống tình dục phức tạp là nhóm đối tượng cần ghi nhớ dấu hiệu viêm tinh hoàn là gì bởi họ có nguy cơ cao với bệnh lý này. Ngoài ra, các trường hợp khác cũng nên cảnh giác trước các dấu hiệu được cảnh báo trên đây để nhanh chóng đến gặp bác sĩ chuyên khoa, phát hiện và điều trị bệnh thật sớm.
Để phòng ngừa bệnh viêm tinh hoàn, nam giới nên chủ động:
- Vệ sinh vùng kín sạch sẽ đều đặn mỗi ngày.
- Luôn giữ cho quần lót khô ráo, sạch sẽ và không mặc quần lót quá chật để tránh gây tổn thương cho tinh hoàn.
- Có đời sống tình dục chung thủy, quan hệ tình dục an toàn để tránh lây nhiễm các bệnh qua đường tình dục. | medlatec | 1,010 |
Tư vấn: Xét nghiệm Covid-19 bao lâu có kết quả?
Xét nghiệm Covid-19 bao lâu có kết quả? Quy trình như thế nào hay những ai cần thực hiện,... là những vấn đề đang được xã hội quan tâm hiện nay. Việc tìm hiểu thông
1. Quy trình thực hiện xét nghiệm Covid-19 như thế nào?
Phương pháp xét nghiệm khẳng định Covid-19 là gì?
Để biết Xét nghiệm Covid-19 bao lâu có kết quả thì bạn cần phải biết được quy trình tiến hành cũng như phương pháp kiểm tra theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế. Hiện nay, phương pháp xét nghiệm khẳng định Covid-19 được áp dụng trên toàn thế giới là Realtime RT-PCR. Đây là phương pháp duy nhất để chẩn đoán khẳng định SARS-Co
V-2 có độ chính xác lên đến 95%.
Các bước tiến hành xét nghiệm Covid-19
Để đảm bảo độ nhạy và tính hiệu quả cao, toàn bộ quy trình thực hiện xét nghiệm Covid-19 được tiến hành theo tuần tự như sau:
Bước 1: Chuẩn bị trước khi lấy mẫu xét nghiệm là khâu trang bị bảo hộ đảm bảo theo nguyên tắc an toàn sinh học cho nhân viên y tế.
Bước 2: Tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm đầy đủ theo yêu cầu và đúng kỹ thuật. Mẫu bệnh phẩm được lấy sẽ bao gồm dịch đường hô hấp trên và dưới.
Bước 3: Bảo quản mẫu sau khi đã lấy xong và cần phải vận chuyển đến phòng xét nghiệm trong thời gian nhanh nhất có thể. Trước 48 giờ sau khi mẫu được lấy sẽ được bảo quản ở 2 - 8 độ
C. Sau 48 giờ, cần phải bảo quản mẫu ở -70 độ C.
Bước 4: Đóng gói mẫu bệnh phẩm đúng theo quy định và vận chuyển đến phòng thí nghiệm.
Bước 5: Tiến hành xét nghiệm kiểm tra mẫu bệnh phẩm để phát hiện Virus SARS-Co
V-2 tại phòng thí nghiệm.
2. Xét nghiệm Covid-19 bao lâu có kết quả?
Đầu tiên người dân cần tìm hiểu về các
phương pháp xét nghiệm tìm virus SARS-Co
V-2 trong cơ thể, có hai phương pháp được sử dụng nhiều nhất hiện nay đó là:
Xét nghiệm sàng lọc/test nhanh: Kỹ thuật đơn giản, chi phí ít, cho kết quả nhanh. Tuy nhiên, phương pháp này có độ nhạy thấp và dùng để hỗ trợ sàng lọc, giám sát, phát hiện, chẩn đoán mắc COVID-19 ở các vùng có nguy cơ cao. Từ đó, giúp sàng lọc, khoanh vùng các trường hợp bệnh nhân nghi nhiễm để áp dụng biện pháp xư trí phù hợp.
Xét nghiệm khẳng định: Kỹ thuật hiện đại, xác định chính xác sự hiện diện của virus trong cơ thể thông qua phát hiện vật liệu di truyền của virus SARS-Co
V-2. Tuy thời gian trả kết quả lâu hơn phương pháp test nhanh nhưng độ nhạy và độ đặc hiệu cao nên có thể được chỉ định cho người nghi ngờ nhiễm và dùng theo dõi quá trình điều trị các bệnh nhân đã nhiễm COVID-19.
Với
quy trình nghiêm ngặt nói trên thì việc xét nghiệm Covid-19 bao lâu có kết quả để có câu trả lời chính xác nhất với người dân? Thời gian tiến hành và trả kết xét nghiệm Covid-19 còn tùy thuộc vào từng đơn vị thực hiện. Toàn bộ quy trình đều được tiến hành đúng theo quy định mà Bộ Y tế đưa ra. Tuy nhiên, thời gian có kết quả còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như kỹ thuật lấy mẫu, bảo quản, thời gian vận chuyển, số lượng mẫu được xét nghiệm, thời điểm lấy mẫu xét nghiệm,... Nhận mẫu trước 9h sáng, trả kết quả trên phần mềm
và đẩy bản chữ ký số trước 13h, trả bản cứng theo form(nếu có yêu cầu) trước 14h cùng ngày.
2. Nhận mẫu từ 9h đến 12h, trả kết quả trên phần mềm
và đẩy bản chữ ký số trước 16h, trả bản cứng theo form (nếu có yêu cầu) trước 17h cùng ngày.
3. Nhận mẫu từ 12h đến 17h, trả kết quả trên phần mềm
và đẩy bản chữ ký số trước 22h, trả bản cứng theo form (nếu có yêu cầu) trước 23h cùng ngày. (Với khách hàng ở phòng khám cách ly sẽ trả bản cứng lúc 22h)
4. Nhận mẫu từ 17h hôm trước đến 9h sáng hôm sau trả kết quả trên phần mềm
và đẩy bản chữ ký số trước 13h, trả bản cứng theo form nếu có yêu cầu trước 14h ngày hôm sau.
3. Nhóm đối tượng nào cần thiết phải xét nghiệm Covid-19?
Trong bối cảnh hiện tại, xét nghiệm Covid-19 có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát hiện, chẩn đoán và cách ly để hạn chế tối đa sự lây nhiễm cộng đồng. Kể từ đầu mùa dịch cho đến nay, Việt Nam là quốc gia được cả thế giới ngưỡng mộ về cách chính sách, chủ trương kịp thời trong công tác phòng, chống đại dịch Covid-19.
Thời gian gần đây, các ca bệnh tại Việt Nam đều là do người từ nước ngoài trở về và không có trường hợp mới mắc trong cộng đồng. Tuy nhiên, không phải vì thế mà trở nên lơ là, chủ quan và nới lỏng công tác phòng bệnh. Việc siết chặt hơn mọi biện pháp để đảm bảo sự an toàn tối đa cho người dân luôn được đặt lên hàng đầu.
Nhóm đối tượng bắt buộc cần phải tiến hành xét nghiệm Covid-19 tại Việt Nam hiện nay bao gồm:
Tất cả các trường hợp nhập cảnh vào Việt Nam cần được chỉ định thực hiện xét nghiệm Covid-19 lần 1 tại cửa khẩu.
Chỉ định xét nghiệm lần 2 cho tất cả những người nhập cảnh vào ngày từ 6 kể từ khi về nước.
Xét nghiệm lần 3 tại nơi tự cách ly vào ngày thứ 14 sau khi nhập cảnh.
Các đối tượng có biểu hiện nghi ngờ mắc bệnh cũng sẽ được chỉ định thực hiện lấy mẫu xét nghiệm Covid-19 ngay để kiểm tra. | medlatec | 995 |
Tiết lộ các vị trí đau đầu nguy hiểm bạn nên cảnh giác
Đau đầu là tình trạng phổ biến và có thể gặp ở bất kỳ đối tượng nào. Mỗi vị trí đau đầu sẽ xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, đồng thời điều này cũng ngầm cảnh báo một vấn đề sức khỏe nào đó. Bài viết sau đây sẽ tiết lộ cho bạn về các vị trí đau đầu nguy hiểm cần hết sức cảnh giác.
1. Các vị trí đau đầu nguy hiểm có thể bạn chưa biết1.1. Đau trên đỉnh đầu
Vị trí đau trên đỉnh đầu cũng là một trong các vị trí đau đầu nguy hiểm nhiều người thường bỏ qua. Bệnh nhân sẽ có triệu chứng đau đầu từ nhẹ cho đến dữ dội, cảm giác như có vật nặng đè lên đầu và nhiều khi còn kèm theo các biểu hiện như buồn nôn, nôn, chóng mặt, khó thở, hoa mắt, nhìn mờ, sụp mí mắt, đau nhức các vị trí khác như cổ - vai - gáy,... Một số nguyên nhân là nguồn cơn dẫn đến hiện tượng này có thể là:Do bệnh lý: huyết áp cao, viêm xoang, thiếu máu lên não, hội chứng co mạch não (có hồi phục), chấn thương gây đau dây thần kinh chẩm,... ;Vận động quá sức;Tác dụng phụ khi dùng quá nhiều thuốc giảm đau;Mất ngủ kéo dài;Thay đổi thời tiết;Thần kinh thường xuyên căng thẳng;Cơ thể đột ngột tiếp xúc với không khí lạnh. Thường thì cơn đau đỉnh đầu sẽ xuất hiện một cách chớp nhoáng, có thể tự hết sau một vài phút nhưng cũng có những trường hợp cơn đau đầu kéo dài với tính chất ngày càng nghiêm trọng hơn, gây ra nhiều bất an cho bệnh nhân và thậm chí là dẫn tới các biến chứng nguy hiểm.
Mỗi vị trí đau đầu sẽ xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau1.2. Đau nửa đầu
Khi bệnh nhân bị đau dữ dội một bên đầu, kèm với đó là buồn nôn và nôn mửa, uể oải, mệt mỏi, thay đổi vị giác và tâm trạng, nhạy cảm với âm thanh và ánh sáng thì đây chính là các triệu chứng của bệnh đau nửa đầu Migraine.
Một số yếu tố được cho là có liên quan đến tình trạng này đó là do bệnh nhân sử dụng nhiều bia rượu và caffeine, mất ngủ triền miên, lo lắng kéo dài, sử dụng các thuốc làm thay đổi nội tiết tố hay thời tiết thay đổi,...1.3. Đau đầu sau gáy
Vị trí của cơn đau đầu ở đằng sau gáy, vai và cổ bệnh nhân. Từ vị trí này cơn đau hoàn toàn có thể lan lên vùng thái dương và đỉnh đầu khiến bệnh nhân phải trải qua triệu chứng đau âm ỉ, kéo dài dai dẳng hoặc đau đầu thành từng cơn. Mức độ của cơn đau đầu có thể từ nhẹ cho tới nặng, thậm chí là biểu hiện đau bó thắt, điện giật, kèm theo cứng cổ, buồn nôn, chóng mặt, khó ngủ và vô cùng mệt mỏi.
Nguyên nhân gây đau đầu sau gáy phần lớn là do:Tư thế ngồi hoặc nằm không đúng cách: ngồi cong lưng, nằm gối đầu quá cao khi đọc sách, xem tivi hoặc khi đi ngủ;Chấn thương trong quá trình tập luyện thể thao, sinh hoạt hay lao động dẫn đến tổn thương vùng cổ vai gáy;Mang vác vật nặng quá sức hay stress quá độ cũng làm ảnh hưởng tới vị trí cổ vai gáy;Do mắc phải một số bệnh lý: tăng áp lực nội sọ, cao huyết áp, viêm màng não, hội chứng nhiễm siêu vi, bệnh lý hố sau, các bệnh về đốt sống cổ (thoái hóa đốt sống cổ, thoát vị đĩa đệm, gai đôi đốt sống cổ,... )1.4. Đau toàn bộ đầuĐau toàn bộ đầu là khi bệnh nhân không xác định được vị trí đau cụ thể mà thay vào đó là cơn đau lan ra cả đầu, đôi khi cơn đau còn lan xuống cổ và vai. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng này chủ yếu là do stress kéo dài và thường gặp ở phụ nữ đang mang thai. Mức độ đau thường từ nhẹ đến trung bình, có khả năng liên quan tới hội chứng đau đầu thứ phát và là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ tổn thương hết sức nguy hiểm. Do đó nếu thường xuyên bị đau toàn bộ đầu thì bạn nên đi khám ngay.1.5. Đau đầu phía sau tai
Cơn đau đầu xuất hiện vùng mang tai, phía sau tai với triệu chứng giật một hoặc cả hai bên tai, da đầu tăng nhạy cảm, đau tăng khi cử động cổ. Đây có thể là hệ quả của các bệnh lý như viêm xương chũm, rối loạn khớp thái dương hàm, viêm thần kinh chẩm, một số vấn đề răng miệng (nhai khó, miệng hôi, đau lợi),...1.6. Đau nhức thái dương
Bệnh nhân bị đau nhức 2 bên thái dương với đặc điểm là cơn đau buốt trên đầu diễn ra âm ỉ, xuất hiện vào buổi sáng và có thể kéo dài trong vài phút, thậm chí là vài giờ làm giảm chất lượng giấc ngủ. Nguyên nhân gây đau nhức 2 bên thái dương có thể xuất phát từ chấn thương vùng đầu, viêm màng não, khối u, viêm xoang, thiếu máu não, viêm động mạch thái dương, đau nửa đầu, bệnh về răng miệng,... Bệnh nhân cần phải ghi nhớ các vị trí đau đầu nguy hiểm để kịp thời thăm khám và điều trị1.7. Đau đầu vị trí trán, mắt, má
Nếu bạn cảm thấy bị đau đầu vùng trán (cơn đau khởi nguồn từ hai bên thái dương tới giữa hai bên lông mày) thì có khả năng là triệu chứng của bệnh mạch máu não, hội chứng giao cảm cổ, rối loạn thần kinh chức năng, viêm xoang trán, khối u chèn ép não hoặc do căng thẳng quá mức gây ra. Đây cũng thuộc một trong các vị trí đau đầu nguy hiểm bạn cần đề phòng. Trong trường hợp người bệnh bị đau bên trong, đằng sau hoặc đau quanh mắt, cơn đau lan lên má cùng những vị trí khác trên mặt, kèm theo đó là các dấu hiệu bất thường khác như buồn nôn, hào quang thị giác thì rất có thể bệnh nhân đang gặp phải chứng đau đầu cụm. Đặc điểm của nó là gây đau đầu dữ dội, xuất hiện vào ban đêm, thời lượng kéo dài từ vài phút cho tới vài tiếng khiến người bệnh vô cùng đau đớn và kiệt sức.
2. Khi nào cần can thiệp y tế nếu gặp phải các vị trí đau đầu nguy hiểm?
Trong trường hợp bệnh nhân gặp phải các cơn đau đầu ở các vị trí nguy hiểm thì cần phải được chẩn đoán và can thiệp y tế càng sớm càng tốt. Bệnh nhân không được tự ý sử dụng các loại thuốc giảm đau khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Cụ thể, nếu trải qua các triệu chứng dưới đây thì bạn hãy nên đi khám ngay:
Đau đầu kèm cứng cổ, co giật, sốt cao;Đầu đau nhức đột ngột, dữ dội, thường xuyên tái phát;Cơn đau đầu xuất hiện sau khi gặp phải chấn thương nặng vùng đầu;Mất cảm giác ở tay chân, yếu một bên người, nói khó, giảm hay mất thị lực, gặp khó khăn khi vận động và di chuyển, rối loạn ý thức. Nếu đau đầu kèm theo các triệu chứng nguy hiểm thì người bệnh cần đi khám ngay | medlatec | 1,278 |
Túi cấy ngực có thể làm sai lệch kết quả điện tâm đồ
Ngày nay, với sự tiến bộ của công nghệ phẫu thuật thẩm mỹ nâng ngực, giấc mơ sở hữu một bộ ngực đẹp của chị em hoàn toàn có thể trở thành hiện thực.
Ngày nay, với sự tiến bộ của công nghệ phẫu thuật thẩm mỹ nâng ngực, giấc mơ sở hữu một bộ ngực đẹp của chị em hoàn toàn có thể trở thành hiện thực. Phương pháp tạo bộ ngực đầy đặn căng tròn nhanh nhất hiện nay chỉ có thể là đặt túi ngực. Tuy nhiên, các bác sĩ tim mạch cho biết túi cấy ngực có thể làm sai lệch kết quả điện tâm đồ để phát hiện cơn đau tim.
Mơ ước sở hữu dáng ngực hoàn hảo
Sở hữu dáng ngực đẹp hoàn hảo, căng đầy là ước mơ chính đáng của phái đẹp. Tuy nhiên, kích thước ngực của phụ nữ chủ yếu do nội tiết tố quyết định. Vì vậy, khi nữ giới đạt đến độ trưởng thành, nội tiết tố đã ổn định thì các phương pháp như bôi kem, thoa thuốc, dùng máy kích thích, massage... chỉ có tác dụng làm săn chắc tạm thời chứ không giúp kích thích vòng 1 phát triển. Không những thế, việc sử dụng các loại kem bôi, thuốc uống, viên ngậm trong thời gian dài có thể gây rối loạn nội tiết, kinh nguyệt hoặc nặng hơn là xáo trộn chức năng của cơ quan trong cơ thể.
Ngày nay, với sự tiến bộ của công nghệ phẫu thuật thẩm mỹ nâng ngực, giấc mơ sở hữu một bộ ngực đẹp của chị em hoàn toàn có thể trở thành hiện thực. Phương pháp tạo bộ ngực đầy đặn căng tròn nhanh nhất hiện nay chỉ có thể là đặt túi ngực. Đây là phương pháp nâng ngực hiện đại. Bác sĩ sẽ đưa vào ngực của khách hàng một túi độn có kích thước phù hợp để tăng thể tích ngực, tạo ra dáng ngực căng tròn, quyến rũ.
Làm sai lệch kết quả chẩn đoán
Điện tâm đồ (ECG) là một cách kiểm tra các tín hiệu điện khi chạy trong tim nhằm phát hiện các vấn đề bất thường liên quan đến tim như chẩn đoán nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim... Khi thực hiện điện tâm đồ, các điện cực sẽ được gắn ngoài da của bệnh nhân ở các vùng chân, tay, lồng ngực và các điện cực này sẽ dò và thu lại tín hiệu của dòng điện rất nhỏ khi chạy trong tim, gửi tín hiệu về máy điện tâm đồ và kết quả điện tâm đồ có thể được lưu lại và in ra giấy.
Tuy nhiên, các bác sĩ tim mạch cho biết, túi cấy ngực có thể làm sai lệch kết quả điện tâm đồ để phát hiện cơn đau tim.
BS. Sok-Sithikun Bun (Monaco) đã làm một thí nghiệm nhỏ về điện tâm đồ với sự tham gia của 48 phụ nữ và phát hiện ra rằng kết quả điện tâm đồ có thể không chuẩn xác khi bệnh nhân đã thực hiện phẫu thuật cấy túi ngực vì bị các túi cấy ngực này “cản đường”.
Những người tham gia thử nghiệm điện tâm đồ này có độ tuổi từ 30-40, khỏe mạnh và không có bệnh tim mạch, trong đó có 28 người đã cấy túi ngực và 20 người không cấy túi ngực.
Hai chuyên gia tim mạch là những người không biết những người tham gia thử nghiệm và cũng không biết ai trong số họ đã cấy túi ngực, tiến hành đọc kết quả điện tâm đồ của từng người. Và kết quả điện tâm đồ của hơn 1 phần 3 số người đã cấy túi ngực được cho là “không bình thường”, trong khi những người này đều có kết luận là khỏe mạnh và không có vấn đề tim mạch nào theo những phương thức kiểm tra khác.
BS. Bun nhận định: “Chúng tôi cho rằng kết quả điện tâm đồ “không bình thường” là do các túi cấy ngực. Có hai giả thuyết cho sự gây sai lệch này. Giả thuyết thứ nhất là các chất ở trong túi cấy ngực có thể làm cản trở tín hiệu điện từ tim. Giả thuyết thứ hai là do các túi được cấy vào ngực nên vị trí đặt các điện cực ở vùng lồng ngực của bệnh nhân có thể bị lệch đi một chút.
Theo BS. Bun, vấn đề này nguy hiểm ở chỗ kết quả điện tâm đồ sai lệch đó có thể gây hiểu nhầm cho bác sĩ và bác sĩ có thể đưa ra chẩn đoán nhanh sai rằng bệnh nhân (là người đã đặt túi cấy ngực) có biểu hiện của bệnh động mạch vành. Nghiên cứu không đề cập đến việc kích thước của túi cấy ngực có tác động khác nhau hay không.
BS. Mike Knapton từ Hiệp hội Tim mạch Anh quốc cho biết, phát hiện này sẽ ảnh hưởng đến rất nhiều phụ nữ đã phẫu thuật cấy túi ngực sau khi điều trị ung thư vú cũng như vì mục đích thẩm mỹ. Ông cho rằng: “Phát hiện này sẽ giúp bác sĩ khi đọc kết quả điện tâm đồ có thể tránh rủi ro chẩn đoán nhầm cũng như tránh phải thực hiện các kiểm tra hoặc điều trị không cần thiết sau đó”. Một lời khuyên đối với những người có ý định thực hiện phẫu thuật cấy túi ngực là trước khi cấy túi ngực, nên thực hiện điện tâm đồ và lưu lại kết quả để tham khảo sau này. | medlatec | 951 |
Mụn mọc quanh miệng là do đâu? Làm sao để nhanh khỏi?
Mụn mọc quanh miệng là tình trạng thường xuyên xảy ra nhưng ít ai biết nguyên nhân xuất phát từ đâu và làm cách nào để nhanh khỏi. Tình trạng mụn nổi nhiều quanh miệng không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn gây ảnh hưởng đến vấn đề ăn uống. Tìm hiểu về vấn đề này sẽ giúp bạn có biện pháp phòng ngừa hiệu quả cho bản thân.
1. Mụn mọc quanh miệng xuất phát từ đâu?
Nhiều người cho rằng mụn mọc nhiều là do rối loạn nội tiết tố trong cơ thể gây ra. Tuy nhiên, nguyên nhân này vẫn chưa đủ vì nhiều lý do khác dẫn đến tình trạng mụn mọc quanh miệng. Vậy những lý do đó là gì?
Thay đổi nội tiết tố
Thông thường khi trẻ đến tuổi dậy thì, phụ nữ sắp tới chu kỳ kinh nguyệt hoặc lúc mang thai, mãn kinh,... sẽ gặp tình trạng mụn nổi nhiều bởi lúc này, cơ thể có những thay đổi mạnh mẽ về nội tiết tố. Sự thay đổi này sẽ kích thích tuyến bã nhờn hoạt động mạnh hơn, dầu tiết ra nhiều trên bề mặt da gây bít các lỗ chân lông, dẫn đến mụn mọc nhiều quanh miệng và những chỗ khác trên mặt.
Vấn đề vệ sinh da mặt
Vệ sinh da mặt không đúng là lý do phổ biến và dễ gặp hiện nay dẫn đến tình trạng mụn nổi lên nhiều quanh miệng và các vị trí khác. Mỹ phẩm không được tẩy trang hết sẽ lưu lại lâu trên da hoặc các chất cặn, tế bào chết, bụi bẩn bám trên da mặt sẽ gây tắc nghẽn, bí lỗ chân lông. Lúc này, các tế bào da sẽ bị sừng hóa, tạo môi trường yếm khí để vi khuẩn P. acnes phát triển và gây nổi mụn quanh miệng.
Mỹ phẩm
Thói quen sử dụng mỹ phẩm đôi khi lại là lý do khiến mụn mọc quanh miệng nhiều. Việc lạm dụng mỹ phẩm, giữ lớp mỹ phẩm quá lâu hoặc quá dày, dùng mỹ phẩm kém chất lượng,... đều có thể khiến tình trạng da ngày càng xấu hơn khiến mụn mọc lên nhiều ở quanh miệng và các vị trí khác.
Ngoài ra, trường hợp sử dụng mỹ phẩm không phù hợp với da cũng có thể là tác nhân gây nổi mụn.
Lạm dụng thuốc có thành phần Corticoid
Hiện nay, một số bệnh da liễu được điều trị với thuốc bôi có chứa thành phần Corticoid. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp bệnh nhân bôi quá liều hoặc sử dụng trong thời gian dài dẫn đến giảm sức đề kháng của da và gây ra hiện tượng mụn mọc ồ ạt.
Thói quen sinh hoạt
Một trong những lý do phổ biến khiến mụn mọc quanh miệng hay những vị trí khác là thói quen sinh hoạt không khoa học.
Chế độ ăn uống không hợp lý, ít rau xanh, củ quả, thường xuyên ăn thức ăn nhanh, đồ cay nóng, dầu mỡ nhiều sẽ khiến chất độc trong gan tích tụ nhiều dẫn đến quá tải và mọc mụn.
Ăn nhiều bánh ngọt, đồ uống có gas, nước ngọt, trà sữa,... . sẽ làm tăng lượng đường trong máu và dễ gây nổi mụn, đặc biệt ở vị trí dưới cằm và quanh miệng.
Thói quen thức quá khuya và sử dụng thiết bị điện tử liên tục sẽ gây ảnh hưởng xấu đến làn da, lâu ngày sẽ khiến da bị sạm và mụn mục quanh miệng.
Ngoài những lý do trên thì một số vật dụng thường xuyên tiếp xúc với vùng da quanh miệng có thể dẫn đến mụn là:
Dây đeo mũ bảo hiểm quá chật hoặc không được làm sạch thường xuyên.
Đối với nam giới, dụng cụ cạo râu hoặc kem cạo râu có thể gây kích ứng vùng da quanh miệng dẫn đến nổi mụn.
Drap, mềm, gối là những vật dụng thường xuyên tiếp xúc với da mặt. Nếu các vật dụng này dính bụi bẩn, vi khuẩn hoặc lông thú cưng,... có thể khiến da mặt nổi mụn.
Không chỉ vậy, mụn mọc quanh miệng còn có thể là do vấn đề của hệ tiêu hóa. Người có hệ tiêu hóa kém cũng có thể khiến cơ thể dễ tích tụ độc tố dẫn đến tình trạng mụn mọc nhiều quanh miệng.
2. Cách khắc phục tình trạng mụn mọc quanh miệng
Nhiều người khi thấy mụn mọc nhiều liền tự điều trị bằng các phương pháp dân gian hoặc mua thuốc ở các nhà thuốc tây. Một số trường hợp có thể khỏi nhưng đôi khi lại khiến mụn mọc ngày càng tệ hơn. Từ đó bác sĩ sẽ tư vấn và kê toa thuốc điều trị thích hợp. Bên cạnh đó bạn cũng phải nghiêm túc phối hợp cùng bác sĩ, không ỷ lại vào thuốc sẽ khiến quá trình điều trị kéo dài hơn và cho hiệu quả thấp.
Thay đổi các thói quen không tốt cho da
Nếu bạn đang có những thói quen không tốt gây ảnh hưởng đến sức khỏe làn da và cả cơ thể thì cần phải thay đổi ngay. Chú trọng đến cách thức vệ sinh da mặt, có thể sử dụng thêm các sản phẩm làm sạch sâu, phù hợp với da. Điều này sẽ hỗ trợ đáng kể trong việc đánh tan mụn quanh miệng.
Đối với các loại mỹ phẩm, kem trị mụn bạn nên có sự tìm hiểu kỹ lượng hoặc nhờ đến sự tư vấn của chuyên gia, những người có lĩnh vực chuyên môn về chăm sóc da để được hỗ trợ trước khi sử dụng bất kỳ sản phẩm nào.
Thay đổi thói quen ăn uống khoa học và sinh hoạt điều độ
Để giúp cơ thể nhanh chóng cải thiện tình trạng mụn mọc quanh miệng hay bất kỳ vị trí nào thì chế độ dinh dưỡng và nghỉ ngơi là điều không thể bỏ qua.
Khi bắt đầu thấy mụn nổi thì bạn cần phải điều chỉnh chế độ ăn uống sao cho đầy đủ chất, tăng cường xơ và vitamin, nhất là phải nhớ uống nhiều nước.
Điều chỉnh thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, không thức quá khuya, hạn chế để bản thân rơi vào căng thẳng, áp lực,... và tập thể dục đều đặn.
Đặc biệt là phải từ bỏ thói quen dùng tay nặn mụn vì có thể dẫn đến nhiễm trùng khiến tình trạng ngày càng tồi tệ hơn, có thể để lại sẹo, vết thâm.
Trên đây là những chia sẻ về tình trạng mụn mọc quanh miệng và biện pháp điều trị an toàn. Tuy nhiên, với từng trường hợp khác nhau, phương pháp điều trị sẽ có sự thay đổi ít nhiều. Do đó mà bạn cần phải được thăm khám từ các bác sĩ chuyên khoa trước khi áp dụng bất kỳ phương pháp nào. | medlatec | 1,154 |
Thai nhi 4 tuần tuổi và những điều cần biết
Thai nhi 4 tuần là giai đoạn phôi thai phát triển vô cùng mạnh mẽ. Vậy ở tuần thai này, thai nhi có những thay đổi ra sao và đặc điểm thế nào?
Thai nhi 4 tuần tuổi phát triển ra sao?
Ở giai đoạn thai nhi 4 tuần tuổi, phôi thai đang phát triển rất mạnh mẽ. Kích thước của thai nhi lúc này chỉ như một hạt mè và có hình dáng như một con nòng nọc nhỏ.
Để hình thành và phát triển các cơ quan và mô cho cơ thể sau này, thai nhi 4 tuần tuổi được tạo nên bởi 3 lớp:
– Ngoại bì: Não bộ, tủy sống, dây thần kinh, xương sống sẽ được hình thành từ ống thần kinh và phát triển phía bên ngoài cùng, tạo nên lớp ngoại bì. Đây cũng là lớp tạo ra da, tóc, móng, mồ hôi, tuyến vú và men răng cho bé sau này.
Thai nhi 4 tuần tuổi chỉ nhỏ như một hạt mè và có hình dáng giống một con nòng nọc
– Trung bì: Bao gồm tim và hệ tuần hoàn. Lúc này, trái tim bắt đầu chia thành các ngăn nhỏ và thực hiện nhiệm vụ đập và bơm máu tới các cơ quan.Tầng trung bì cũng là nơi hình thành cơ bắp, sụn, xương và các mô dưới da cho bé.
– Nội bì: Bao gồm ruột, phổi, hệ thống tiết niệu (ở dạng thô sơ), tuyến tụy, giáp gan. Ở giai đoạn này, nhau thai và dây rốn cũng đã bắt đầu làm nhiệm vụ cung cấp oxy và dinh dưỡng cần thiết cho bé.
Những lưu ý cho mẹ khi thai nhi 4 tuần tuổi
Khi thai nhi 4 tuần tuổi cũng là khoảng thời gian, mẹ bầu bắt đầu có nhiều hơn những dấu hiệu mang thai, đồng thời cũng đã có thể xác định được chính xác tình trạng mang thai của mình.
Ở giai đoạn này, mẹ bầu cần hết sức chú ý những vấn đề dưới đây:
– Có chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, đủ chất, khoa học, hợp lý.
– Nghỉ ngơi điều độ.
Khi thai nhi 4 tuần tuổi, mẹ bầu sẽ có những dấu hiệu mang thai rõ ràng hơn
– Vẫn có thể tập thể dục nhưng nên lựa chọn những bài tập nhẹ nhàng.
– Uống nhiều nước. Tránh xa các loại đồ uống chứa chất kích thích như bia, rượu, cà phê…
– Không hút thuốc lá hoặc tránh xa những nơi có mùi khói thuốc.
– Tránh để bản thân rơi vào tình trạng stress, căng thẳng kéo dài.
– Lựa chọn trang phục phù hợp, không mặc đồ quá chật hoặc bó sát.
Mẹ bầu cần tiến hành khám thai, thực hiện các siêu âm, xét nghiệm theo đúng lịch và chỉ định của bác sĩ
– Không vận động mạnh, bê vác nặng, làm những việc quá sức, nặng nhọc.
– Không dùng bất kì loại thuốc nào khi chưa thăm khám và có chỉ định của bác sĩ.
– Thăm khám thai định kì, thực hiện các xét nghiệm, siêu âm theo đúng chỉ định.
Trong quá trình mới mang thai, nếu thấy có vấn đề bất thường nào, cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời. | thucuc | 566 |
Bệnh Crohn là gì? Nguyên nhân và cách điều trị
Crohn là bệnh viêm đường ruột mang tính chất nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Bệnh này nếu để kéo dài không chỉ ảnh hưởng đến ruột mà còn có thể lây lan sang những bộ phận khác của hệ tiêu hóa, thậm chí có thể gây nguy hiểm nếu biến chứng nặng. Vì vậy việc tìm hiểu Bệnh Crohn là gì? Nguyên nhân và cách điều trị ra sao là việc làm rất cần thiết.
1. Bệnh crohn là gì?
Bệnh Crohn là gì? Bệnh Corhn là tình trạng viêm đường ruột từng vùng. Các tổn thương có thể xuất hiện ở bất kỳ đoạn nào ở ống tiêu hóa. Triệu chứng của bệnh crohn rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Việc điều trị bệnh cũng gặp nhiều khó khăn hơn so với các bệnh tiêu hóa thông thường khác.
Bệnh crohn gây ảnh hưởng tới nhiều thành phần trong hệ tiêu hóa, đặc biệt là phần cuối của ruột non (hồi tràng) và đầu đại tràng. Các vết viêm có thể ăn sâu vào mô đường ruột gây ra các tổn thương khiến bệnh nghiêm trọng hơn.
Bệnh Crohn là tình trạng viêm đường ruột từng vùng.
2. Nguyên nhân gây bệnh Crohn
Dựa vào các nghiên cứu, các chuyên gia đã đưa ra một số nguyên nhân có khả năng gây bệnh:
2.1. Môi trường ô nhiễm
Những nơi chứa nhiều rác thải, sử dụng nguồn nước ô nhiễm, hít khói thuốc lá là những nguyên nhân gây bệnh. Các vi khuẩn từ môi trường ô nhiễm xâm nhập vào cơ thể và hình thành bệnh Crohn.
2.2. Chế độ ăn uống
Thói quen ăn uống không khoa học, chế độ ăn uống thiếu vệ sinh khiến chức năng của hệ tiêu hóa suy giảm. Đồng thời đây cũng là điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, tấn công và gây bệnh.
2.3. Suy giảm hệ miễn dịch
Khi hệ miễn dịch suy giảm sẽ tạo điều kiện cho các vi khuẩn có hại xâm nhập vào cơ thể và tấn công hệ tiêu hóa và khiến bệnh Crohn phát triển.
2.4. Yếu tố di truyền
Bệnh Crohn có yếu tố di truyền cao. Nếu trong gia đình từng có người mắc bệnh thì các thế hệ sau cũng sẽ có nguy cơ mắc bệnh.
Bệnh Crohn có yếu tố di truyền cao. Nếu trong gia đình từng có người mắc bệnh thì các thế hệ sau cũng sẽ có nguy cơ mắc bệnh.
3.Triệu chứng bệnh Crohn
Triệu chứng của bệnh Crohn có thể tiến triển từ nhẹ tới nặng và phát triển dần dần. Tuy nhiên có những trường hợp bệnh phát triển đột ngột nhưng không có dấu hiệu báo trước. Bên cạnh đó, đôi khi có những khoảng thời gian triệu chứng thuyên giảm hoặc sẽ không xuất hiện dấu hiệu gì.
3.1. Các triệu chứng bệnh Crohn dạng nhẹ
– Tiêu chảy
– Cơ thể mệt mỏi
– Sốt
– Đi ngoài máu trong phân
– Chuột rút
– Đau bụng
– Loét miệng
– Sụt cân
– Đau xung quanh vùng hậu môn
3.2. Các triệu chứng bệnh Crohn dạng nặng
– Viêm đường ống mật, viêm gan
– Viêm khớp, viêm da, viêm mắt
– Tiêu chảy liên tục
– Sốt cao nhiều ngày liên tiếp
– Trong phân dính lẫn nhiều máu
– Đau bụng dữ dội
Triệu chứng của bệnh Crohn có thể tiến triển từ nhẹ tới nặng và phát triển dần dần.
4. Biện pháp chẩn đoán bệnh Crohn
Để giúp chẩn đoán bệnh Crohn bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện một số xét nghiệm sau:
– Xét nghiệm máu
– Xét nghiệm phân
– Nội soi đại tràng: Điều này giúp quan sát toàn bộ hệ tiêu hóa để tìm ra vị trí bị tổn thương và có thể kết hợp lấy mẫu mô nhỏ để sinh thiết.
– Chụp cắt lớp CT
– Chụp cộng hưởng từ MRI
– Nội soi viên nang. Phương pháp này giúp quan sát mọi ngóc ngách nhỏ mà thiết bị nội soi không tới được. Người bệnh sẽ nuốt viên nang có gắn máy ảnh để chúng chụp các hình ảnh bên trong ổ bụng. Viên nang sẽ thoát ra khỏi cơ thể sau khi người bệnh đi đại tiện.
5. Điều trị bệnh Crohn
Bệnh Crohn hiện nay vẫn chưa có phương pháp nào có thể điều trị triệt để. Các phương pháp điều trị phần lớn sẽ giúp giảm và ngăn chặn các triệu chứng khó chịu xảy ra đối với người bệnh.
Hiện nay bệnh Crohn có thể được điều trị bằng các phương pháp khác nhau như: Điều trị bằng thuốc, phẫu thuật, thay đổi chế độ ăn. Mục tiêu điều trị chính là làm giảm triệu chứng và kiểm soát bệnh lý.
– Điều trị nội khoa: Trong trường hợp người bệnh bị tiêu chảy nhẹ cần bổ sung nước và điện giải để tránh tình trạng mất nước. Nếu tiêu chảy nghiêm trọng thì cần điều trị bằng thuốc kháng sinh, thuốc kháng viêm, thuốc ức chế miễn dịch. Bên cạnh đó người bệnh cần bổ sung: Canxi, sắt, vitamin,…Trường hợp người bệnh thường xuyên gặp các cơn đau dữ dội thì cần uống thêm thuốc giảm đau.
– Phẫu thuật: Trong trường hợp điều trị bằng thuốc không mang lại hiệu quả hoặc bệnh gặp các biến chứng nguy hiểm thì người bệnh lúc này cần phải phẫu thuật.
– Cũng tương tự như các bệnh tiêu hóa khác, khi mắc bệnh Crohn người bệnh cũng cần điều chỉnh lại chế độ dinh dưỡng hằng ngày cho phù hợp. Thay đổi chế độ ăn uống khoa học sẽ làm giảm đáng kể các triệu chứng do bệnh gây ra. Người bệnh cần hạn chế sử dụng các thực phẩm không tốt cho hệ tiêu hóa, thay vào đó hãy bổ sung nhiều rau xanh, trái cây tươi, ngũ cốc,…
6. Phòng ngừa bệnh Crohn
Bệnh Crohn là loại bệnh rất khó để kiểm soát và dễ tái nhiễm. Vì vậy kể cả những người khỏe mạnh hay người đã từng mắc bệnh cũng cần thực hiện một số biện pháp sau để có thể phòng tránh và ngăn ngừa bệnh tái phát:
6.1. Chế độ ăn hợp lý cho người mắc bệnh crohn là gì?
Một số loại thực phẩm ảnh hưởng có thể khiến bệnh crohn nặng thêm hoặc khiến các triệu chứng bùng phát. Chính vì vậy mọi người nên lưu ý và hạn chế ăn các loại thực phẩm sau:
– Thực phẩm chế biến từ sữa
– Đồ chiên rán nhiều dầu mỡ
– Thực phẩm quá nhiều chất xơ
– Thực phẩm chua cay, đồ uống có cồn, có gas
Bên cạnh đó cũng nên chia nhỏ bữa ăn chính thành các bữa phụ để giảm áp lực lên hệ tiêu hóa.
6.2. Sinh hoạt điều độ
Mặc dù căng thẳng không là nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh nhưng mọi người cần hạn chế tình trạng stress, lo âu kéo dài.
– Nên tập luyện thể dục đều đặn thường xuyên
– Tập hít thở sâu, thở đều
– Thư giãn bằng cách tập yoga, thiền, đi bộ,…
Như vậy, trên đây là toàn bộ bài viết giải đáp cho thắc mắc bệnh Crohn là gì? cũng như cách điều trị. Tuy bệnh này không thể điều trị được hoàn toàn, bệnh nhân chỉ có thể điều trị bằng cách giảm viêm, giảm triệu chứng bệnh và ngăn ngừa bệnh biến chứng. Sau điều trị, người bệnh vẫn cần theo dõi, tái khám định kỳ để có thể phát hiện nếu bệnh tái phát. | thucuc | 1,310 |
Giải đáp: Rối loạn tiền đình nguy hiểm không?
“Thỉnh thoảng tôi lại có biểu hiện chóng mặt, đau đầu, đi đứng không vững” chị Nga (64 tuổi, Quận Cầu Giấy) chia sẻ về triệu chứng rối loạn tiền đình mà chị mắc phải trong suốt hơn 1 năm qua. Đã có nhiều lần chị Nga định đi khám nhưng chần chừ ngại đến viện, đến khi các triệu chứng ngày một nặng, cơn chóng mặt, đau đầu xuất hiện nhiều hơn, cản trở cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày của chị. Chị Nga bắt đầu lo lắng và thắc mắc: Rối loạn tiền đình nguy hiểm không? Làm thế nào để chấm dứt căn bệnh này? Mời bạn đọc cùng chúng tôi đi tìm lời giải đáp cho vấn đề này.
1. Rối loạn tiền đình là gì?
1.1 Tiền đình là gì?
Tiền đình là một hệ thống thuộc hệ thần kinh, có vị trí nằm ở phía sau ốc tai (hai bên). Đảm nhiệm chức năng chính là duy trì trạng thái thăng bằng cho cơ thể như: duy trì tư thế, dáng bộ, phối hợp cử động mắt, đầu, thân mình khi chúng ta di chuyển, cúi, xoay,…
Tại hệ thống tiền đình, các tín hiệu âm thanh được chuyển từ dạng cơ học sang dạng xung thần kinh, sau đó được dẫn truyền theo dây thần kinh thính giác (dây thần kinh số 8) truyền về não.
Ốc tai là cơ quan giúp chuyển xung âm thanh dạng cơ học sang dạng điện thần kinh.
Gắn với ốc tai là 3 vòng bán khuyên, tạo hình 3D trong không gian giúp cơ thể nhận biết được vị trí của mình trong không gian 3 chiều.
Tiền đình được điều khiển bởi các nhóm thần kinh cao cấp nằm trong não bộ.
1.2 Rối loạn tiền đình là gì?
Khi có rối loạn gây mất thăng bằng xuất phát từ bộ phận tiền đình được gọi là hội chứng tiền đình.
Biểu hiện đặc trưng của hội chứng rối loạn tiền đình là cảm giác chóng mặt, quay cuồng, hoa mắt, ù tai, buồn nôn. Nếu rối loạn tiền đình nặng, người bệnh có thể không giữ được tư thế, cảm giác mọi vật như quay cuồng, ù tai, không thể bước đi được, dễ ngã, các hoạt động sinh hoạt không thể tự làm được mà cần có sự hỗ trợ của người khác.
Một số nguyên nhân gây hội chứng rối loạn tiền đình thường gặp như: do virus gây viêm dây thần kinh số 8, thoái hóa cơ quan tiền đình, viêm tai giữa, tắc nghẽn động mạch tiền đình, co thắt động mạch cột sống, chấn thương mê lộ,…
Các yếu tố nguy cơ gây rối loạn tiền đình bạn cần tránh:
– Môi trường sống quá ồn
– Thời tiết khó chịu khi chuyển mùa
– Ăn phải thức ăn bị nhiễm độc
– Ít vận động
– Stress, căng thẳng kéo dài,…
Biểu hiện đặc trưng của hội chứng rối loạn tiền đình là cảm giác chóng mặt, quay cuồng, hoa mắt, ù tai, buồn nôn.
2. Rối loạn tiền đình nguy hiểm không?
Rối loạn tiền đình là hội chứng phổ biến ở nước ta. Mức độ bệnh nhẹ hoặc có thể diễn biến nặng và nghiêm trọng tùy từng người bệnh.
Nhiều người thắc mắc: rối loạn tiền đình nguy hiểm không?
Câu trả lời là: rối loạn tiền đình có thể để lại các di chứng như mất thăng bằng, mắt mờ nhòe, chân tay tê bì, run rẩy, suy yếu mệt mỏi một thời gian gây nhiều ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe của người bệnh.
Ngoài ra, người bị rối loạn tiền đình dễ bị chấn thương do mất thăng bằng khi lao động, sinh hoạt hay tham gia giao thông.
Rối loạn tiền đình cũng gây cản trở các hoạt động sinh hoạt, công việc của người bệnh, làm suy giảm chất lượng sống của người bệnh, tăng nguy cơ mắc bệnh trầm cảm.
Đến đây, có lẽ câu trả lời cho thắc mắc: Rối loạn tiền đình nguy hiểm không? đã phần nào được sáng tỏ.Vậy làm thế nào để chấm dứt hội chứng rối loạn tiền đình đây? Mời quý bạn đọc tiếp tục theo dõi câu trả lời tiếp theo.
Mức độ bệnh nhẹ hoặc có thể diễn biến nặng và nghiêm trọng tùy từng người bệnh.
3. Chấm dứt hội chứng rối loạn tiền đình bằng cách nào?
Tùy thuộc vào nguyên nhân gây rối loạn tiền đình, các bác sĩ sẽ lựa chọng phương pháp điều trị phù hợp và hiệu quả với tình trạng bệnh lý và tình trạng sức khỏe của người bệnh.
Bên cạnh việc điều trị nội khoa (dùng thuốc) hoặc phẫu thuật khi thực sự cần thiết, người bệnh sẽ được tư vấn các phương pháp hỗ trợ giúp cải thiện làm giảm nhẹ các triệu chứng rối loạn tiền đình như:
– Ngâm chân bằng nước nóng trước khi đi ngủ giúp máu lưu thông tốt, giảm mệt mỏi, ngăn ngừa chóng mặt hiệu quả
– Xoa bóp nhẹ nhàng vùng trán, sau gáy, 2 bên hốc mắt và vùng đỉnh đầu glàm giảm triệu chứng và phòng chống cơn rối loạn tiền đình tái phát.
– Tập thể dục nhẹ nhàng với các bài tập như: thiền, tập yoga, đi bộ,… | thucuc | 910 |
Sút cân đột ngột – dấu hiệu cảnh báo ung thư không nên bỏ qua
Có nhiều lý do dẫn đến tình trạng giảm cân. Tuy nhiên, nếu đột ngột sút cân quá nhiều mà không có chủ ý thì bạn nên cảnh giác. Sút cân có thể là dấu hiệu phổ biến của nhiều bệnh ung thư.
Thế nào là sút cân đột ngột?
Sút cân đột ngột là tình trạng cân nặng giảm mà không có chủ ý, không phải do chế độ ăn kiêng hay tập luyện. Giảm cân bất thường và mệt mỏi hai là triệu chứng phổ biến nhất khi cơ thể không khoẻ. Sút cân cần được đặc biệt lưu ý là giảm 5% số cân nặng trong một tháng, hay 10% cân nặng trong 6 đến 12 tháng.
Tham khảo: triệu chứng của bệnh ung thư
Giảm cân đột ngột cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm
Sút cân đột ngột cảnh báo ung thư
Có rất nhiều nguyên nhân lý giải cho việc bạn đột ngột bị giảm cân một cách bất thường như:
Giảm cân còn là dấu hiệu của nhiều bệnh ung thư
Nguy hiểm nhất, giảm cân đột ngột có thể cảnh báo ung thư. Có đến 80% bệnh nhân ung thư bị sụt cân vào một thời điểm nào đó trong quá trình bệnh. Sụt cân có thể khởi phát sớm và hầu như hiện diện ở các giai đoạn tiến triển hoặc giai đoạn cuối của bệnh ung thư.
Sụt cân thường gặp ở các ung thư phổi và đường tiêu hóa hơn so với ở các ung thư máu và một số ung thư khác (ung thư vú, ung thư tiền liệt tuyến…)
Các dấu hiệu ung thư khác
Các dấu hiệu khác cảnh báo ung thư bao gồm:
Xuất hiện các triệu chứng bất thường tại vú có thể cảnh báo ung thư vú | thucuc | 314 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.