text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Khi nào thì vi khuẩn HP gây ung thư dạ dày? 1. Giới thiệu về vi khuẩn HP và ung thư dạ dày 1.1. Vi khuẩn HP là gì? Vi khuẩn HP là một loại vi khuẩn có hình dạng xoắn ốc và có khả năng sống sót trong môi trường axit của dạ dày. Vi khuẩn HP thường khu trú trong niêm mạc dạ dày và tá tràng của con người. Vi khuẩn HP sinh sống và phát triển trong môi trường axit và nhiệt độ cao, làm tổ trong niêm mạc dạ dày, tạo ra môi trường kiềm hóa và giúp vi khuẩn tồn tại trong môi trường axit. Đây là một loại vi khuẩn khá phổ biến trên toàn thế giới và là nguyên nhân chính gây ra ung thư dạ dày. 1.2. Bệnh ung thư dạ dày là gì? Ung thư dạ dày là một căn bệnh nguy hiểm có thể gây ra nhiều biến chứng và tử vong. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ung thư dạ dày là căn bệnh phổ biến thứ tư trên thế giới, và gần 90% số ca ung thư dạ dày được xác định là liên quan đến vi khuẩn HP.  Bệnh ung thư dạ dày 2. Vi khuẩn HP lây truyền qua con đường nào? – Đường miệng: Vi khuẩn HP có thể lây nhiễm qua việc tiếp xúc trực tiếp với nước bọt, nước miếng hoặc đồ ăn của người nhiễm vi khuẩn. Khi người nhiễm vi khuẩn ho, hoặc nói chuyện, vi khuẩn HP có thể được phát tán ra khắp không gian, và lây lan sang những người xung quanh. – Nhiễm trùng lâu dài: Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, vi khuẩn HP có thể lâu dần làm tổn thương niêm mạc dạ dày và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của bệnh ung thư. Người nhiễm trùng lâu dài có nguy cơ cao hơn bị ung thư dạ dày. – Đường phân: Vi khuẩn HP cũng có thể lây nhiễm qua đường phân. Khi người nhiễm vi khuẩn HP tiêu hóa thức ăn, vi khuẩn sẽ tiết ra qua phân, và khi phân của người nhiễm tiếp xúc với đồ dùng sinh hoạt, thức ăn hoặc nước uống, nó có thể lây lan và lây nhiễm cho những người tiếp xúc. – Di truyền: Một số người có khả năng di truyền bệnh ung thư dạ dày cao hơn do di truyền gen liên quan đến sự phản ứng miễn dịch với vi khuẩn HP. Nếu sự phản ứng miễn dịch của cơ thể kém, nguy cơ bị ung thư dạ dày sẽ cao hơn. 3. Khi nào vi khuẩn HP gây ung thư dạ dày? 3.1 Khi nào vi khuẩn HP gây ung thư dạ dày? – Năm 2014 tại Đức, một nhóm nhà khoa học đã tiến hành một nghiên cứu lớn trên dân số để tìm ra mối quan hệ giữa vi khuẩn HP và ung thư dạ dày. Kết quả cho thấy rằng những người nhiễm vi khuẩn HP có nguy cơ cao hơn gấp 2,8 lần để phát triển ung thư dạ dày so với những người không nhiễm vi khuẩn này. – Một nghiên cứu lâm sàng được tiến hành tại Trung Quốc trong hơn 10 năm đã cho thấy rằng việc điều trị và tiêu diệt vi khuẩn HP có thể giảm thiểu nguy cơ phát triển ung thư dạ dày. – Nghiên cứu của Bệnh viện K (Hàn Quốc) cho thấy có khoảng 200 loại vi khuẩn HP khác nhau được phân loại dựa trên sự khác biệt trong genome của chúng. Những loại vi khuẩn HP mang gen CagA có khả năng gây ra tổn thương và viêm nhiễm niêm mạc dạ dày cao hơn, từ đó dẫn đến nguy cơ phát triển ung thư dạ dày. – Có đến 80% người trên 50 tuổi nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (HP), đặc biệt ở các nước đang phát triển. Tuy nhiên, chỉ có một số người bị nhiễm bệnh. – Tỷ lệ người nhiễm vi khuẩn HP gây ung thư dạ dày chỉ khoảng 1%, không phải ai nhiễm vi khuẩn HP cũng mắc bệnh ung thư dạ dày. Cách vi khuẩn HP gây ung thư dạ dày 3.2. Quá trình vi khuẩn HP gây ung thư dạ dày – Khuẩn HP tác động trực tiếp lên tế bào dạ dày gây ung thư dạ dày, gây ra tổn thương và các phản ứng viêm. Sau khi các tế bào dạ dày bị tổn thương, chúng tự phục hồi bằng cách tăng sản xuất tế bào mới. Trong quá trình tái tạo tế bào, gen bị đột biến và trở thành tế bào ung thư.  – Khối u ung thư dạ dày được hình thành từ các tế bào ung thư đã đột biến. Các tế bào này không thể điều chỉnh sự phát triển và phân chia của mình. Chúng sẽ tiếp tục phát triển một cách không kiểm soát và xâm lấn vào các mô xung quanh. Khi khối u này lớn lên, nó có thể gây ra các triệu chứng như đau bụng, khó tiêu, buồn nôn và ói mửa. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, vi khuẩn HP có thể lan sang các bộ phận khác trong cơ thể và gây nguy hiểm đến tính mạng. – Gen CagA của vi khuẩn HP có thể chứa các nhóm EPIYA biến đổi khác nhau có khả năng gây ung thư cao hơn.  4. Khi nào nên điều trị vi khuẩn HP gây ung thư dạ dày? 4.1. Viêm loét dạ dày tá tràng Viêm loét dạ dày tá tràng kéo dài có thể dẫn đến viêm mãn tính, khiến các tế bào trong niêm mạc dạ dày bị tổn thương và mất tính thống nhất. Nếu không được điều trị kịp thời, các tế bào này có thể dễ dàng bị đột biến và trở thành ung thư dạ dày.              Viêm loét dạ dày tá tràng để lâu có thể gây ung thư dạ dày 4.2. Thiếu máu do thiếu sắt Vi khuẩn HP có thể gây ra viêm dạ dày và rối loạn tiêu hóa, từ đó gây ra thiếu máu do thiếu sắt. Điều trị diệt HP sẽ giảm viêm và cải thiện hấp thu sắt, giúp ngăn ngừa và chữa trị thiếu máu do thiếu sắt. 4.3. Xuất huyết giảm tiểu cầu Vi khuẩn HP có thể gây ra xuất huyết đường tiêu hóa, từ đó dẫn đến giảm tiểu cầu. Điều trị diệt HP sẽ giảm viêm và cải thiện tình trạng xuất huyết, giúp ngăn ngừa và chữa trị giảm tiểu cầu, giảm nguy cơ vi khuẩn HP gây ung thư dạ dày. Những triệu chứng trên có thể làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày nếu không được điều trị kịp thời. Tổng kết lại, vi khuẩn HP gây ung thư dạ dày khi không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Việc tiêu diệt vi khuẩn này có thể giảm nguy cơ mắc ung thư dạ dày và các bệnh liên quan. Tuy nhiên, phương pháp điều trị sẽ khác nhau tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Do đó, việc tìm kiếm sự khuyến khích và tư vấn từ các chuyên gia y tế là rất quan trọng.
thucuc
1,245
Tìm hiểu ngay 7 triệu chứng suy nhược thần kinh dễ nhận biết Suy nhược thần kinh đang ngày càng trở nên phổ biến do áp lực cuộc sống hiện đại. Chứng bệnh này rất nguy hiểm, nó tiến triển âm thầm và ảnh hưởng đến cả sức khỏe tinh thần lẫn thể chất. Triệu chứng suy nhược thần kinh khá dễ nhận biết. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ nói tới 7 dấu hiệu điển hình nhất. 1. Vì sao bạn bị suy nhược thần kinh? Suy nhược thần kinh còn được gọi là căn bệnh “hiện đại”, nguyên nhân xuất phát từ vấn đề căng thẳng tâm lý, áp lực, stress kéo dài do công việc hoặc cuộc sống. Ngoài ra, những yếu tố khác có thể dẫn đến bệnh là: Thần kinh yếu. Tác nhân kích thích thần kinh xuất hiện thường xuyên trong môi trường sống như: tiếng ồn, ô nhiễm không khí, điều kiện sống không tốt, không khí bức bách, môi trường học tập và làm việc không tốt,… Bệnh lý mạn tính gây khó chịu kéo dài cho cơ thể như: viêm xoang, viêm loét dạ dày, viêm túi mật,… Chế độ dinh dưỡng kém, thiếu dinh dưỡng và thiếu năng lượng cho hoạt động của bộ não. Mất ngủ kéo dài hoặc làm việc quá nhiều nhưng ngủ không đủ giấc. Nghiện rượu, bia hoặc các chất kích thích, thức uống không tốt như cà phê, trà đặc,… Lao động trí óc quá sức. Tuy không phải bệnh lý nguy hiểm cấp bách song suy nhược thần kinh có thể gây nhiều hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe tinh thần và thể chất của người bệnh. Điều nguy hiểm hơn là hầu hết bệnh nhân không ý thức được tình trạng bệnh của mình để điều trị, can thiệp tâm lý kịp thời. 2. Triệu chứng suy nhược thần kinh Nắm được các triệu chứng suy nhược thần kinh sẽ giúp chúng ta phát hiện sớm nếu bệnh xảy ra với bản thân hoặc người thân để có can thiệp kịp thời. 2.1. Mất ngủ, rối loạn giấc ngủ Một số người sẽ gặp tình trạng mất ngủ, một số người người khác bị rối loạn giấc ngủ như tỉnh giữa đêm, ngủ không ngon giấc,… Thực tế giấc ngủ là khoảng thời gian quan trọng để cơ thể lẫn bộ não nghỉ ngơi, phục hồi sau thời gian dài hoạt động. Bộ não cũng là nơi điều hòa và kiểm soát giấc ngủ. Do rối loạn chức năng vỏ não và các trung khu dưới vỏ não điều khiển nên những người bị suy nhược thần kinh thường mất ngủ. Rất nhiều bệnh nhân khi gặp phải tình trạng này đã tìm đến thuốc an thần, tuy nhiên hầu hết không có kết quả tốt hoặc kết quả không đáng kể. Hơn nữa còn gây hại cho sức khỏe và dạ dày. 2.2. Cơ thể mệt mỏi Mệt mỏi là tình trạng thường xảy ra khi cơ thể làm việc quá sức hoặc sau một ngày dài làm việc, tuy nhiên khi bổ sung dinh dưỡng và nghỉ ngơi thì sức khỏe sẽ được phục hồi. Tuy nhiên, nếu mệt mỏi do suy nhược thần kinh thì dù nghỉ ngơi và dinh dưỡng tốt nhưng vẫn không cải thiện được hoặc cải thiện không đáng kể. Nhiều bệnh nhân cho biết, họ càng ngủ càng thấy cơ thể mệt mỏi và mất sức. Trạng thái cơ thể không tốt cùng với tinh thần bực bội, khó chịu, nằm không yên, giấc ngủ kém khiến bệnh nhân không thể làm việc, sinh hoạt tốt. Cùng với đó, có thể xuất hiện 1 số triệu chứng khác như: tim đập nhanh, thở gấp, tức ngực, hồi hộp, đau tức dạ dày,… 2.3. Rối loạn lo âu Đây là tình trạng bình thường khi tinh thần căng thẳng hoặc biết trước nguy hiểm song nếu tình trạng này kéo dài, thường xuyên và không rõ nguyên do thì nguyên nhân có thể do suy nhược thần kinh. Điều nguy hiểm là nếu rối loạn lo âu kéo dài, người bệnh có thể bị trầm cảm. Đây là kết quả tích lũy sau thời gian dài căng thẳng tinh thần không được giải quyết và thư giãn. 2.4. Trốn tránh, ngại giao tiếp Ở bệnh nhân suy nhược thần kinh, do bộ não mất cân bằng serotonin nên thường bị căng thẳng khi tiếp xúc với người khác, nhất là ở nơi đông người. Vì thế họ có xu hướng né tránh mọi người, tự cô lập và ở một mình. Từ đó dẫn tới tình trạng lo âu, trầm cảm. Để cải thiện vấn đề này, cả bản thân người bệnh lẫn người xung quanh đều nên cùng cố gắng, hãy chia sẻ những vấn đề bạn gặp phải để giải tỏa và cùng giải quyết. 2.5. Suy giảm trí nhớ, mất tập trung Việc não bộ bị suy giảm chức năng sẽ khiến cho người bệnh rất khó để tập trung, nhất là trong những vấn đề mới. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến công việc và học tập, giảm hiệu quả công việc và khả năng phát triển của bản thân. Có một mối liên hệ được xác định giữa chứng suy nhược thần kinh, mất tập trung lâu dài với các bệnh như Alzheimer, Parkinson,… 2.6. Hoảng loạn Khi rối loạn lo âu kéo dài, suy nhược thần kinh nặng hơn, những cơn hoảng loạn sẽ xuất hiện. Người bệnh luôn tràn ngập cảm xúc sợ hãi, không thể kiểm soát tinh thần và bản thân. Khi gặp tình trạng này, đầu tiên hãy cố gắng kiểm soát hơi thở, thở chậm hơi, dài hơi hơn. Một hơi thở dài sẽ giúp hệ thần kinh giao cảm được xoa dịu, từ đó bạn sẽ cảm thấy được thư giãn hơn. 2.7. Triệu chứng khác Bệnh nhân suy nhược thần kinh còn có thể xuất hiện những triệu chứng không điển hình liên quan đến rối loạn chức năng cơ quan như: Triệu chứng cơ xương khớp: nhức cơ, đau mỏi cột sống, mỏi cổ, đau thắt lưng,… Triệu chứng thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, rối loạn cảm giác. Triệu chứng tiêu hóa: chán ăn, táo bón, chướng bụng, cảm giác buồn nôn, đầy hơi,… Nếu bạn có những triệu chứng suy nhược thần kinh này, hãy sớm tới gặp bác sĩ tâm lý để được chẩn đoán, tư vấn và điều trị càng sớm càng tốt. Bệnh suy nhược thần kinh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, kể cả phụ nữ và nam giới nên không được chủ quan nếu bản thân có triệu chứng bệnh. Đồng thời hãy phòng ngừa bệnh bằng kiểm soát tốt yếu tố nguy cơ.
medlatec
1,107
Thuốc chống động kinh: Dùng sai hại hơn không dùng Việc phát hiện ra động kinh và điều trị là cần thiết. Nhưng nếu sử dụng thuốc chống động kinh tuỳ tiện thì có thể gây nguy hại nặng nề hơn cả khi không dùng thuốc. Thuốc nào tốt nhất? Các thuốc chống động kinh thường có hai cơ chế tác dụng. Cách thứ nhất, tác động trực tiếp vào ổ tế bào thần kinh bệnh lý làm cho những tế bào này không có khả năng phóng điện và do đó trung tâm tạo ra cơn động kinh sẽ mất khả năng phát nhịp, động kinh không hình thành. Cách thứ hai là làm tăng ngưỡng kích thích của những tế bào thần kinh lành xung quanh để những kích thích điện động kinh không có con đường lan truyền hay lan toả ra khắp vỏ não và do vậy cơn động kinh cũng không xuất hiện. Về mặt lâm sàng điều trị, các thuốc tác động theo cách thứ nhất là lý tưởng nhất vì nó có tác dụng làm mất đi vĩnh viễn những hoạt động điện của động kinh. Tuy nhiên vì có tới 90% các trường hợp là không tìm được nguyên nhân nên phương thức này chỉ là trên lý thuyết và cần chờ đợi một sự khám phá vượt bậc của y học. Cho đến ngày nay, đa phần các thuốc chống động kinh mà chúng ta vẫn sử dụng là những thuốc tác động theo cơ chế thứ hai. Những thuốc hoạt động theo phương thức này hoàn toàn không tác động vào ổ bệnh lý nên mặc dù chúng ta không quan sát được cơn động kinh xảy ra nhưng những tế bào thần kinh bệnh lý vẫn liên tục phóng điện, chỉ có điều mức độ phóng điện không đủ để gây ra một biểu hiện bệnh lý nào mà thôi. Hay nói một cách dễ hiểu hơn, đa phần các thuốc chống động kinh chỉ là những thuốc điều trị triệu chứng và do đó sẽ không thể loại trừ động kinh mãi mãi. Rối loạn hoạt động điện là nguyên nhân gây ra động kinh.   Theo con đường đó, hàng loạt các thuốc động kinh đã được tìm ra bắt nguồn từ một chất duy nhất là brom có tác dụng ức chế động kinh. Tính đến thời điểm này có tới khoảng trên dưới 19 loại thuốc khác nhau có tác dụng chống động kinh. Các thuốc được ưu tiên lựa chọn đầu tiên gồm: phenytoin, carbamazepine, valproate và ethosuximide. Tiếp đến là phenobarbital, clonazepam. Các thuốc thế hệ mới bao gồm một số thuốc có nhiều tác dụng mới và ít tác dụng phụ hơn có thể kể ra đây như: vigabatrin, lamotrigine, felbamate, gabapentin, pregabalin, topiramate… Nguyên tắc không được quên Đối với bệnh động kinh, ngoài yêu cầu tuân theo chỉ định của bác sĩ và theo dõi chặt chẽ thì chúng ta phải ghi nhớ những lưu ý tuyệt đối sau đây: - Khởi động điều trị bằng một thuốc. Điều này là do hai nguyên nhân sau. Một là các thuốc chống động kinh đều vô cùng độc hại hay những tác dụng phụ của nó là trầm trọng nên cần giảm thiểu những tác dụng trở ngại này xuống. Thứ hai là hiệu quả điều trị chỉ gặp ở 75 - 80% bệnh nhân mà nguy cơ phải chuyển thuốc và kết hợp thuốc là luôn luôn có. Nếu chúng ta sử dụng phối hợp ngay từ đầu, không có hiệu quả thì khó lòng có thể đánh giá được thuốc nào là thuốc không tác dụng. - Tăng liều dần đến liều đáp ứng. Tránh dùng liều cao ngay từ đầu vì sẽ gây ra độc hại nghiêm trọng và khó có thể ngừng thuốc khi bị phụ thuộc, nhất là các thuốc dòng an thần như phenobarbital và benzodiazepine. Tính độc hại nghiêm  trọng đến mức có khi người bệnh lại bị một bệnh khác còn nghiêm trọng và cấp tính hơn cả động kinh do tác dụng độc hại của thuốc điều trị gây ra. Các tác dụng phụ tai hại bao gồm dị ứng, viêm gan nặng nề, giảm sản tuỷ, giảm khả năng đông máu. Thời gian tăng liều tuỳ thuộc thể trạng bệnh nhân, mức độ cơn động kinh trong đó thời gian tăng được đề xuất là không ngắn dưới một tuần và cũng không nên dài quá hai tuần. Liều đáp ứng là liều có tác dụng ngăn chặn cơn động kinh xảy ra. - Phải giảm thuốc dần dần và không dừng thuốc đột ngột. Thường thì sẽ tiến hành ngừng thuốc sau 2 năm điều trị mà không thấy có một cơn động kinh nào tái diễn. Trước khi ngừng hẳn thuốc phải có thời gian giảm liều từ từ, kéo dài trong khoảng 3 - 6 tháng. Nếu ngừng thuốc đột ngột sẽ gây động kinh tái diễn, động kinh xuất hiện mau hơn và cả động kinh kháng trị. Vì vậy không được dừng thuốc đột ngột. Khi giảm liều mà có cơn động kinh xuất hiện thì phải tiếp tục điều trị động kinh trong tối thiểu 2 năm tiếp theo tính từ thời điểm dùng lại này. - Khi thay thuốc cần phải có giai đoạn giao thoa, sử dụng đồng thời hai thuốc với chiến thuật: tăng dần liều thuốc mới và giảm dần liều thuốc cũ tiến tới chấm dứt hoàn toàn loại thuốc không hiệu quả này. Không được đột ngột thay thuốc mới hoàn toàn vì như vậy làm giảm nồng độ thuốc cũ rất nhanh và như vậy động kinh có nguy cơ không đáp ứng với thuốc mới.               
medlatec
955
Mẹ bị tắc tia sữa khi cai sữa cần làm thế nào? 1. Các dạng tắc tia sữa thường gặp 1.1 Sốt là phản ứng tự nhiên phổ biến của tình trạng tắc tia sữa khi cai sữa Vừa sưng đau vú lại vừa sốt khiến mẹ cảm thấy mệt mỏi và suy nhược cơ thể rất nhiều. Khi mẹ sốt cao, cần áp dụng những phương pháp hạ sốt trước, tránh tình trạng sốt kéo dài. Mẹ có thể sử dụng thuốc hạ sốt theo chỉ định nếu đã áp dụng các bài thuốc hạ sốt tự nhiên chưa hiệu quả. Cần lưu ý khi mẹ đang sốt không nên cho con bú để tránh sự lây lan virus và ảnh hưởng đến đường tiêu hoá của trẻ. 1.2 Tắc tia sữa vón cục Là hiện tượng xuất hiện cục cứng trong bầu ngực do sữa bị tắc lại lâu ngày trong ống dẫn sữa. Biểu hiện đi kèm sẽ là bầu ngực sưng đau, nóng đỏ và sốt nhẹ Biểu hiện đi kèm sẽ là bầu ngực sưng đỏ, sốt nhẹ. Nguyên nhân dẫn đến tia sữa vón cục có thể do lượng sữa mẹ sản xuất nhiều trong khi lượng sữa bé bú ít hoặc không thường xuyên, mẹ lại không tiến hành hút/ vắt hết lượng sữa còn lại ra ngoài. Tiến hành hút/ vắt hết lượng sữa còn lại ra ngoài Đồng thời, hiện tượng tia sữa vón cục còn có thể do các tác động từ bên ngoài như: mặc áo ngực quá chật, về sinh bầu ngực sai cách… 1.3 Tắc tia sữa mưng mủ Đây là cấp độ nặng của tắc tia sữa trong giai đoạn này, ngực mẹ bị căng cứng, đầu ti nóng đỏ và sữa nặn ra có kèm cả mủ, thậm chí còn xuất hiện các cơn co giật. Tình trạng này xảy ra khi mẹ tắc tia sữa trong nhiều ngày mà không có biện pháp khắc phục, mặc dù không nguy hiểm đến tính mạng nhưng đã bắt đầu có các dấu hiệu nghiêm trọng của các bệnh lý như: u nang tuyến vú, u xơ tuyến vú… Trong trường hợp này, tuyệt đối không cho bé bú sữa mẹ vì chất lượng sữa đã không còn đảm bảo. Điều mẹ cần làm là nhanh chóng đến gặp các bác sĩ chuyên khoa để kịp thời điều trị tránh những biến chứng xấu. 1.4 Áp xe vú là hiện tượng nghiêm trọng của triệu chứng tắc tia sữa khi cai sữa Áp xe vú là hậu quả của việc cai sữa sai phương pháp, nhiễm trùng đầu vú dẫn đến tắc tia sữa trong thời gian dài. Lúc này, bên trong bầu ngực đã xuất hiện những ổ viêm do vi khuẩn thường do tụ cầu, liên cầu, phế cầu… gây ra. Áp xe vú khiến mẹ cảm thấy đau đớn, bởi có hầu hết các triệu chứng của tắc tia sữa. Chỉ cần cử động nhẹ cánh tay cũng đã thấy nhức, cảm giác bầu ngực căng hết mức khiến cho mẹ suy nhược cơ thể dần. Mẹ cần đến bác sĩ để thăm khá và kiểm tra tình trạng tia sữa bị tắc 2. Tắc tia sữa nguy hiểm như thế nào? Tuỳ vào thời điểm mẹ phát hiện các triệu chứng sớm hay muộn để xác định được mức độ nghiêm trọng của tắc tia sữa trong khi cai sữa. Có thể chỉ là gây mệt mỏi cho mẹ, ngực căng khó chịu một vài ngày và khỏi ngay nếu mẹ nhanh chóng thông tắc tuyến sữa. Tuy nhiên, khi mẹ xử lý tắc tia sữa không đúng cách khiến tình trạng viêm kéo dài cũng sẽ dẫn đến tuyến vú có nguy cơ mất chức năng tiết sữa, các ổ nhiễm trùng lây lan tới các mạch máu gây biến chứng nặng, dẫn đến hoại tử vú và các bộ phận cực kỳ nguy hiểm. 3. Phải làm thế nào để phòng ngừa các triệu chứng do tắc tia sữa gây nên? Mẹ cần trang bị những kiến thức căn bản khi cho con bú cũng như tìm hiểu phương pháp cai sữa hợp lý để áp dụng. – Cai sữa cho bé bằng cách giảm từ từ tần suất cho bé bú hàng ngày – Tiến hành hút bớt lượng sữa trong vú ra khi bé bú ít, không được nặn hết hay nặn thường xuyên bởi càng nặn đều đặn thì sữa càng tiết ra – Vệ sinh bầu ngực và cho bé bú đúng cách – Chọn áo ngực phù hợp, dễ chịu, tránh mặc những loại áo chật, chất liệu không đảm bảo – Giữ tinh thần thoải mái và chế độ sinh hoạt phù hợp – Bổ sung nhiều dưỡng chất dạng lỏng, các thực phẩm giúp tiêu sữa – Xoa bóp bầu ngực thường xuyên, có thể kết hợp massage khi mẹ tắm nước ấm bằng vòi hoa sen Ngoài ra, mẹ cũng có thể sử dụng lá bắp cải để hỗ trợ giảm các triệu chứng gây ra do tình trạng tắc tia sữa. Lượng lớn phytoestrogen trong lá bắp cải sẽ làm lạnh mạch máu, giảm sưng các mô và chống viêm hiệu quả. Quan sát kỹ những biểu hiện của ngực trong thời gian cai sữa Các mẹ biết đấy, để giảm tình trạng căng sữa khi cai sữa cho con thì điều quan trọng mẹ cần làm là giảm dần lượng sữa tiết ra, tránh ngưng cho bé bú một cách đột đột. Mẹ vẫn cần duy trì cho trẻ bú mẹ trong quá trình chuyển dần sang bú bình, làm quen với ăn dặm bởi trong sữa mẹ có rất nhiều kháng thể và dưỡng chất quan trọng giúp tăng cường khả năng miễn dịch ở trẻ, chống lại các tác nhân gây bệnh.
thucuc
981
Xuất huyết não ở trẻ sơ sinh: nguyên nhân và cách điều trị Bất cứ người nào cũng có thể là đối tượng bị xuất huyết não, trong đó có trẻ sơ sinh. Tỷ lệ tổn thương mãi ở trẻ đẻ non là rất cao, khoảng 2 - 30% tùy tuổi thai. Việc điều trị, dự phòng tình trạng xuất huyết não ở trẻ sơ sinh cũng có những điểm khác biệt so với các đối tượng khác. 1. Xuất huyết não ở trẻ sơ sinh nguyên nhân do đâu? Xuất huyết não có thể hiểu chung là tình trạng một mạch máu não bị vỡ, rò rỉ gây chảy máu não và màng não. Với trẻ sơ sinh, xuất huyết não thường xảy ra ở lớp màng xương sọ, thường gặp ở những trẻ sinh non hoặc mẹ mang thai khi lớn tuổi, gây tỉ lệ tử vong và biến chứng rất cao. Có rất nhiều nguyên nhân gây xuất huyết não ở trẻ em: 1.1. Trẻ đẻ non tháng Khoảng 15 - 20 % trẻ đẻ non, trẻ non tháng < 32 tuần hoặc cân nặng < 1.500gr bị xuất huyết vùng mầm hoặc trong não thất. 1.2. Yếu tố nguy cơ Các yếu tố nguy cơ như ngạt, chấn thương, hồi sức phòng sinh kéo dài, giảm oxy máu, tăng hoặc giảm C02 máu, toan chuyển hóa, co giật, viêm ruột hoại tử cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến xuất huyết não. 1.3. Do người mẹ Nếu mẹ sử dụng thuốc chống đông, viêm màng ối cũng là một trong những yếu tố nguy cơ làm tăng xuất huyết não ở trẻ. 1.4. Liên quan tới vitamin K Thiếu Vitamin K ở trẻ sơ sinh gây rối loạn đông máu, cơ thể dễ chảy máu. Những nguyên nhân gây thiếu Vitamin K ở trẻ gồm: Trẻ không nhận đủ vitamin K từ sữa mẹ Trong những tháng đầu tiên của cuộc đời, sữa mẹ là nguồn cung cấp dinh dưỡng chủ yếu cho trẻ nhỏ. Trẻ cũng nhận Vitamin K từ mẹ qua sữa để thực hiện các chức năng quan trọng như tổng hợp yếu tố đông máu. Trung bình trong sữa mẹ, lượng Vitamin K rơi vào khoảng 20 - 30 microgram/lít sữa, thấp hơn so với sữa bột và sữa bò. Thông thường, nếu mẹ ăn uống đầy đủ thì lượng vitamin này đã đủ nhu cầu cho bé sử dụng. Tuy nhiên ở những người mẹ không được ăn uống đầy đủ, bồi dưỡng đủ chất trong những tháng cuối thai kỳ hoặc sau khi sinh ăn kiêng khem quá mức, lượng Vitamin trong sữa mẹ sẽ không đủ cho bé. Trẻ không tổng hợp đủ vitamin K Trẻ nhỏ sau khi sinh 1 tháng, chức năng tổng hợp Vitamin K ở ruột không đủ nên phải nhận kết hợp từ nguồn dinh dưỡng. Nếu thiếu Vitamin K ở hai nguồn này, trẻ dễ bị xuất huyết não hơn trẻ lớn tuổi hơn. Những trẻ phải dùng kháng sinh sớm điều trị cũng bị rối loạn chức năng tổng hợp Vitamin K của ruột, khiến cơ thể không cung cấp đủ. Do tác dụng phụ của thuốc Những mẹ bầu sử dụng thuốc Isoniazid, rifampicin, barbiturat hoặc nhiễm dioxin trong thời kỳ mang thai thì con dễ bị xuất huyết não hơn những đứa trẻ khác. 2. Xuất huyết não ở trẻ có thể dẫn tới các biến chứng gì? Trẻ sơ sinh mắc xuất huyết não có tỉ lệ tử vong rất cao, rơi vào khoảng 25 - 45%. Những trẻ sống sót cũng bị tổn thương thần kinh nặng, để lại nhiều di chứng nặng nề. Các di chứng sau xuất huyết não ở trẻ rất nghiêm trọng và khó phục hồi như: Liệt vận động. Động kinh. Chậm phát triển tinh thần. Trẻ bị tàn tật suốt đời, ứ nước não thất. Điều nguy hiểm hơn là không phải trẻ sơ sinh bị xuất huyết não nào cũng có biểu hiện sớm và rõ ràng. Theo thống kê của các tổ chức y tế, có đến 5/10.000 trẻ sơ sinh bị xuất huyết não không có triệu chứng, chỉ khi bệnh biến chứng nặng mới phát hiện ra, dẫn tới kết quả điều trị không cao. 3. Vì thế ngay khi xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ trẻ bị xuất huyết não cần sớm đưa tới bệnh viện để chẩn đoán xác định. Một số dấu hiệu cần lưu ý : Tiền căn sản khoa: trẻ đẻ non, cân nặng lúc sinh thấp, sinh ngạt, sang chấn sản khoa, không được tiêm vitamin K lúc sinh, mẹ có sử dụng 1 số loại thuốc trong thai kỳ như: phenobarbital, chống đông,... Trẻ có biểu hiện thiếu máu: da xanh niêm mạc nhạt (khó nhận biết trong giai đoạn đầu), rối loạn nhịp thở, xanh tím có cơn ngừng thở >20s, trẻ bỏ bú, bú kém, lừ đừ, khóc thét, co giật kiểu co cơ, thóp phồng. Tại bệnh viện, trẻ bị xuất huyết não cần được cầm máu, ngăn ngừa chảy máu màng não, nếu có các ổ tụ máu cần can thiệp phẫu thuật loại bỏ. Với trẻ bị xuất huyết não do thiếu Vitamin K cần được tiêm bổ sung Vitamin K, bổ sung kết hợp với chăm sóc đặc biệt. Những trẻ xuất huyết não nặng có thể bị hôn mê, không bú được cần được theo dõi đặc biệt, bổ sung dinh dưỡng và hỗ trợ thở. Điều trị trẻ bị xuất huyết não hiện còn gặp nhiều khó khăn, tỉ lệ tử vong và di chứng còn cao. Vì thế dự phòng bệnh là ưu tiên hàng đầu. 4. Dự phòng bệnh xuất huyết não ở trẻ Xuất huyết não ở trẻ sơ sinh có thể phòng ngừa chủ động bằng cách các bà mẹ chú ý tới chăm sóc sức khỏe và bổ sung dinh dưỡng đầy đủ ở thời kỳ mang thai. Những thực phẩm giàu Vitamin K mà mẹ bầu cần bổ sung thêm như: thịt bò, thịt lợn nạc, trứng gà, ngũ cốc, rau xanh, trứng gà, sữa,… Nếu mẹ có dấu hiệu Thiếu Vitamin K, có thể tiêm bắp 5mg vào 2 tuần cuối trước khi sinh. Sau khi sinh, trẻ vẫn cần nhận Vitamin K từ sữa mẹ trong khoảng thời gian đầu, vì thế mẹ cũng cần lưu ý bổ sung đầy đủ dinh dưỡng. Các chuyên gia cũng khuyến cáo, có thể bổ sung Vitamin K cho tất cả trẻ sơ sinh theo 1 trong 2 cách sau: Tiêm bổ sung Vitamin K Trẻ sơ sinh có thể tiêm 1 mũi Vitamin K1 (1mg) hoặc Vitamin K3 (2mg). Uống bổ sung Vitamin K Trẻ sơ sinh được bổ sung Vitamin K1 qua đường uống 3 lần, sau khi sinh, lúc 7 ngày tuổi và 1 tháng tuổi. Liều bổ sung là 2mg. Vitamin K1 và Vitamin K3 có hiệu quả bổ sung như nhau, vì thế có thể lựa chọn bổ sung cho trẻ tùy vào tình hình thực tế. Xuất huyết não ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là tình trạng bệnh cấp tính nguy hiểm, tỉ lệ tử vong cao và biến chứng lên tới 25 - 45%. Nguyên nhân gây ra chủ yếu do thiếu hụt Vitamin K cung cấp từ sữa mẹ khi ruột chưa tự tổng hợp được, vì thế có thể phòng ngừa bằng việc bổ sung thêm dưỡng chất này.
medlatec
1,213
Chi phí trám răng sâu và những điều cần biết Sâu răng là nỗi ám ảnh của nhiều người, bao gồm cả trẻ em và người lớn. Nếu không được điều trị kịp thời, sâu răng có thể lan sang các răng lân cận và xâm nhập sâu vào tủy, gây mất răng sớm. Một trong những phương pháp phổ biến để giải quyết vấn đề này là trám răng sâu. 1. Tại sao chúng ta lại bị sâu răng? Sâu răng là một vấn đề phổ biến ở mọi lứa tuổi. Đây là hiện tượng men răng bị phá hủy bởi các vi khuẩn hình thành từ môi trường axit, sinh ra trong quá trình ăn uống. Men răng sau khi bị phá hủy sẽ tiếp tục bị các vi khuẩn tấn công sâu hơn vào bên trong và gây ra rất nhiều các vấn đề về răng miệng. Nguyên nhân của sâu răng là sự kết hợp nhiều yếu tố. Thứ nhất, chế độ dinh dưỡng không cân đối, đặc biệt là sự tiêu thụ đường và thức ăn giàu carbohydrate, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn gây sâu răng. Thứ hai, do bạn đã không đánh răng đúng cách hoặc không đủ thường xuyên, tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn. Đa phần ai cũng đã từng trải qua một lần bị sâu răng Ngoài ra, yếu tố gen cũng có thể đóng vai trò quan trọng trong việc xác định độ mạnh hay yếu của men răng, ảnh hưởng đến khả năng chống lại sự tác động của axit. Hơn nữa, các tình trạng y tế như tiểu đường, thiếu canxi cũng có thể tăng nguy cơ sâu răng. Triệu chứng của sâu răng thường xuất hiện dần dần nên có thể không được nhận biết sớm. Một số biểu hiện phổ biến của sâu răng bao gồm đau nhức và nhạy cảm khi ăn hoặc uống đồ lạnh, nóng, ngọt, hoặc chua. Đôi khi, người bệnh có thể cảm thấy đau khi nhai thức ăn. Khi sâu răng tiến triển, lỗ sâu có thể xuất hiện trên bề mặt của men răng. Màu của lỗ sâu thường có thể là màu nâu hoặc đen. Nếu sâu răng ảnh hưởng đến tủy của răng, có thể gây đau nhiều. Nếu bệnh không được điều trị kịp thời, sâu răng có thể dẫn đến các vấn đề nha khoa nặng hơn như viêm nướu, viêm nha chu, thậm chí là mất răng. Để ngăn chặn sự hình thành và phát triển của sâu răng, việc duy trì một chế độ dinh dưỡng cân đối, thực hiện vệ sinh nha khoa đúng cách, và định kỳ kiểm tra sức khỏe nha khoa là rất quan trọng. Sự hiểu biết về nguyên nhân của sâu răng giúp mọi người có những biện pháp phòng tránh hiệu quả và duy trì một hàm răng khỏe mạnh. 2. Trám răng sâu- Phương pháp phổ biến điều trị sâu răng 2.1. Những phương pháp xử lý răng sâu – Trám răng: Phương pháp trám răng thích hợp cho những trường hợp sâu răng ở giai đoạn đầu, khi chỉ có sự phá hủy nhỏ ở bề mặt răng. Bác sĩ nha khoa sẽ loại bỏ mảng sâu, sau đó sử dụng vật liệu trám như composite (hỗn hợp có chứa nhựa và hạt thủy tinh) để lấp đầy lỗ sâu. Quá trình này không chỉ ngăn chặn sự lây lan của sâu mà còn khôi phục hình dạng và chức năng của răng. – Bọc sứ : Khi sâu răng đã tiến triển năng hơn và cần khôi phục toàn bộ hoặc một phần của răng, bọc sứ là giải pháp lý tưởng. Bác sĩ nha khoa tạo ra một răng sứ tương thích với răng bị sâu và bọc nó lên răng thật bằng keo chuyên dụng. Bọc sứ không chỉ khôi phục chức năng nhai mà còn là một giải pháp thẩm mỹ, vì chúng có màu sắc và độ bóng giống như răng tự nhiên. – Nhổ răng: Trong những trường hợp răng bị tổn thương nặng và không thể cứu chữa được, quyết định nhổ răng có thể là lựa chọn cuối cùng. Bác sĩ nha khoa sẽ thực hiện quy trình nhổ răng một cách cẩn thận để tránh gây tổn thương cho cấu trúc xung quanh và đảm bảo thoải mái cho bệnh nhân. – Trồng mới (Implant): Nếu răng đã bị mất sau khi nhổ răng sâu, phương pháp trồng mới răng bằng implant là một giải pháp hiệu quả và lâu dài. Quá trình này bao gồm việc đặt một trụ implant chắc chắn vào xương hàm và sau đó gắn một mão răng nhân tạo. Implant không chỉ khôi phục chức năng nhai mà còn duy trì cấu trúc xương và thẩm mỹ của nụ cười. Lựa chọn phương pháp xử lý sâu răng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ nghiêm trọng của bệnh, vị trí của răng sâu, và tình trạng sức khỏe nha khoa tổng thể. Trước khi quyết định, việc thảo luận chi tiết với bác sĩ nha khoa là quan trọng để chọn ra phương pháp phù hợp và có kết quả tốt nhất cho từng trường hợp. 2.2 Lý do bạn nên trám răng khi bị sâu là gì? Chọn lựa phương pháp xử trí răng sâu như thế nào phụ thuộc vào thăm khám của bác sĩ Trám răng  là một phương pháp điều trị sâu răng phổ biến và có nhiều ưu điểm quan trọng, đặc biệt là ở giai đoạn sâu răng ở mức độ nhẹ đến trung bình. Dưới đây là một số ưu điểm của trám răng: – Trám răng được thực hiện một cách nhẹ nhàng và giữ lại càng nhiều răng tự nhiên càng tốt. Vật liệu trám như composite có khả năng mô phỏng màu sắc của men răng, giúp duy trì vẻ tự nhiên của nụ cười. – Khôi phục chức năng nhai: Quá trình trám răng không chỉ loại bỏ sâu mà còn khôi phục chức năng nhai của răng. Người bệnh có thể tiếp tục ăn nhai một cách thoải mái sau quá trình điều trị. – Ngăn chặn sự lây lan của sâu: Trám răng là một biện pháp hiệu quả để ngăn chặn sự tiến triển của sâu răng. Bằng cách loại bỏ vùng mô hư hại và lấp đầy lỗ sâu, quá trình này giúp bảo vệ răng khỏi sự tấn công của vi khuẩn và axit. – Đơn giản và nhanh chóng: Quá trình trám răng thường diễn ra nhanh chóng và không đòi hỏi nhiều thời gian so với các phương pháp khác như bọc sứ hay trồng mới răng. Điều này làm cho trám răng trở thành một lựa chọn thuận tiện, đặc biệt là đối với những trường hợp sâu răng ở giai đoạn đầu. – Chi phí hợp lý: So với một số phương pháp khác như bọc sứ hay trồng mới răng, trám răng thường có chi phí thấp hơn. Điều này làm cho nó trở thành một giải pháp kinh tế cho những người muốn giữ lại răng tự nhiên mà không làm ảnh hưởng quá nhiều đến ngân sách. 3. Chi phí trám răng sâu dành cho ai cần tham khảo Trám răng thẩm mỹ xoang nhỏ: 200.000 – 300.000 VNĐ/răng Trám răng thẩm mỹ lớn : 250.000 – 400.000 VNĐ/răng Đắp mặt răng: 200.000 – 400.000 VNĐ/răng Trám răng sữa: 200.000- 300.000 VNĐ/răng Trám răng mòn cổ: 300.000 – 400.000 VNĐ/răng Trám răng sâu men:  khoảng 300.000 VNĐ/răng Trám răng sâu ngà nhỏ: 300.000 – 400.000 VNĐ/răng Trám răng sâu ngà lớn: 400.000 – 500.000 VNĐ/răng Trám kẽ răng: 350.000 – 400.000 VNĐ/răng Trám răng sau điều trị tủy: 400.000 – 500.000 VNĐ/răng Trám Onlay/Inlay Zirconia CAD CAM: dao động 3.000.000 VNĐ/răng Trên đây là những thôn tin về việc hàn răng dành cho những ai đang quan tâm. Quan trọng nhất là người bệnh bị sâu răng cần nhanh chóng đến nha sĩ để tiến hành điều trị sâu răng, không đẻ tình trạng trở nặng.
thucuc
1,369
Những điều cần lưu ý khi tiêm vắc xin phòng viêm gan AB Tiêm vắc xin phòng viêm gan AB là biện pháp hiệu quả để bảo vệ sức khỏe trước nguy cơ lây nhiễm viêm gan A và B. Để đảm bảo quá trình tiêm phòng đạt hiệu quả tối đa, có một số điều quan trọng mà bạn cần lưu ý. Bài viết này sẽ tổng hợp những thông tin quan trọng về vắc xin phòng viêm gan AB khi tiêm cần lưu ý những gì. Hãy cùng khám phá để bảo vệ sức khỏe của bạn tốt nhất ngay từ bây giờ nhé! 1. Mô tả về vắc xin phòng viêm gan AB Hai căn bệnh viêm gan A và viêm gan B có tỷ lệ mắc đang ngày càng gia tăng ở nước ta, với khả năng gây ra những hậu quả nặng nề như suy giảm chức năng gan, xơ gan, và thậm chí là ung thư gan. Tiêm vắc xin phòng viêm gan AB là biện pháp hiệu quả để phòng tránh nguy cơ mắc phải những căn bệnh nguy hiểm này. Vắc xin Twinrix, sản phẩm của công ty Glaxo Smith Kline tại Bỉ, là loại vắc xin đặc biệt kết hợp kháng nguyên bề mặt viêm gan B tinh khiết đã được bất hoạt và bán thành phẩm virus viêm gan A tinh khiết đã được bất hoạt, có khả năng bảo vệ con người khỏi hai căn bệnh viêm gan A và B chỉ với một mũi tiêm. Vắc xin Twinrix bảo vệ con người khỏi hai căn bệnh viêm gan A và B Khi vắc xin này được tiêm vào cơ thể, hệ thống miễn dịch sẽ nhận diện thành phần của nó là yếu tố lạ gây nguy hiểm và kích thích hệ miễn dịch sản xuất kháng thể chống lại virus viêm gan A và B. Quá trình này kết hợp với sự hoạt động của đại thực bào và tế bào lympho, đặc biệt là tế bào lympho ghi nhớ miễn dịch, cùng với globulin miễn dịch đặc hiệu như IgG và có thể cả IgA, IgM. Điều này giúp cơ thể sẵn sàng đối phó với bất kỳ lần tiếp xúc nào với virus viêm gan A hoặc B trong tương lai. Bằng cách này, vắc xin Twinrix không chỉ là giải pháp hiện đại mà còn là người bạn đồng hành đắc lực trong việc bảo vệ gan khỏi các căn bệnh nguy hiểm. 2. Vắc xin phòng viêm gan ab khi tiêm cần lưu ý những gì? Khi quyết định tiêm vắc xin phòng viêm gan AB, bạn cần lưu ý đến một số điều quan trọng để đảm bảo quá trình tiêm phòng diễn ra hiệu quả và an toàn. Dưới đây là thông tin về vắc xin phòng viêm gan ab khi tiêm cần lưu ý những gì. 2.1. Đối tượng tiêm phòng Vắc xin Twinrix được khuyên dùng rộng rãi, bao gồm người lớn, thanh thiếu niên, và trẻ em từ 1 tuổi trở lên, đặc biệt là những người chưa có miễn dịch đối với viêm gan A và B và có nguy cơ lây nhiễm cao như là: – Trẻ em có hệ miễn dịch yếu. Trẻ em từ 1 tuổi trở lên nên tiêm vắc xin phòng viêm gan AB – Những người làm việc trong ngành y tế, đặc biệt là nhân viên sơ cứu và điều trị. – Những người tiếp xúc và xử lý mẫu máu hoặc bệnh phẩm khác của người bệnh. – Nhân viên công an và cảnh sát cứu hỏa, những người thường xuyên tiếp xúc với nhiều người trong cộng đồng. – Những người có các vấn đề về máu khó đông. – Những người chạy thận. – Những người sống chung hoặc tiếp xúc thường xuyên với người bị viêm gan Bhoặc đang bij bệnh viêm gan A. – Những đối tượng lạm dụng chất kích thích thường xuyên. Cần thận trọng khi tiêm vắc xin viêm gan AB nếu bạn thuộc trường hợp dưới đây: – Người đang sốt cao, mắc bệnh cấp tính. – Với phụ nữ có thai và cho con bú, tiêm vắc xin Twinrix không chống chỉ định. Tuy nhiên, cần thăm khám trước khi tiêm và phải có chỉ định cụ thể để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé, tránh tác dụng phụ có thể ảnh hưởng đến sức khỏe. Ngoài ra, cần lưu ý không tiêm vắc xin viêm gan AB nếu bạn thuộc trường hợp dưới đây: – Người đã biết mình quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của vắc xin. – Những người có biểu hiện quá mẫn sau khi đã tiêm mũi Twinrix trước đó hoặc vắc xin viêm gan A hoặc B đơn giá. Lưu ý rằng việc tuân thủ chỉ định và thận trọng khi sử dụng vắc xin Twinrix là quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình tiêm phòng. Hãy thảo luận với bác sĩ để được khám sàng lọc và nhận chỉ đinh tiêm chủng phù hợp nhất. 2.2. Lịch tiêm phòng * Trẻ em từ 1-15 tuổi: – Mũi 1: Liều tiêm đầu tiên. – Mũi 2: Sau mũi một 6–12 tháng. Ghi chú: Trẻ em từ 1-15 tuổi chỉ cần tiêm 2 liều vì trẻ đã được tiêm vắc xin phòng viêm gan B trong vắc xin 5in1 hoặc 6in1 từ khi còn nhỏ, 02 mũi Twinrix này mục đích để phòng viêm gan A. * Trẻ từ 16 tuổi trở lên: – Nếu đã tiêm 3 mũi vắc xin phòng bệnh viêm gan B cơ bản, chỉ cần tiêm 2 mũi cách nhau 6-12 tháng. – Nếu chưa tiêm mũi vắc xin phòng viêm gan B nào, tiêm 3 mũi theo lịch 0-1-6 tháng. 2.3. Tác dụng phụ và cách xử lý Sau khi tiêm vắc xin Twinrix, người tiêm thường có thể trải qua những phản ứng nhẹ, ngắn, và không đòi hỏi điều trị đặc biệt. Đây là dấu hiệu cơ thể đang phản ứng với vắc xin và xây dựng miễn dịch. Các phản ứng thường gặp sau khi tiêm vắc xin Twinrix bao gồm: – Đau, sưng, ửng đỏ tại vị trí tiêm: Có thể chườm lạnh để giảm sưng và đau, hoặc dùng thuốc nếu cần thiết theo chỉ dẫn của bác sĩ. – Sốt nhẹ: Nếu có sốt nhẹ hãy nghỉ ngơi và hạ sốt bằng cách mặc thoáng, chườm ấm, uống nhiều nước, hoặc sử dụng hạ sốt theo hướng dẫn của bác sĩ. Vắc xin phòng viêm gan AB khi tiêm thường gây ra phản ứng phụ là sốt – Buồn nôn, nôn: tránh thức ăn nặng, uống nước để cảm thấy thoải mái hơn. Lưu ý: – Trước khi tự ý áp dụng bất kỳ liệu pháp nào, nên thảo luận với chuyên gia y tế để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả. 2.4. Chọn địa điểm tiêm phòng đáng tin cậy – Bạn sẽ nhận được sự tư vấn chuyên sâu về vắc xin và tiêm phòng từ các bác sĩ tiêm chủng. – Tiêm phòng được thực hiện một cách an toàn và hiệu quả bởi đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp.
thucuc
1,222
Ðối diện với những cơn đau vùng bụng dưới Tùy vào thời điểm, tính chất mà những cơn đau vùng bụng dưới ở phụ nữ có nguyên nhân và biện pháp điều trị khác nhau. Báo Sức khỏe&Đời sống xin cung cấp một số kiểu đau vùng bụng dưới ngoài thai kỳ điển hình ở phụ nữ để bạn đọc có thêm thông tin về chứng đau này. Những cơn đau cấp vùng bụng dưới: Nếu xảy ra ở phụ nữ vẫn có kinh đều và không kèm theo sốt thì trước tiên cần nghĩ đến chửa ngoài tử cung nhưng cũng có thể là u nang buồng trứng xoắn. Nếu kèm theo sốt, cần nghĩ đến viêm phần phụ nhưng không loại trừ viêm ruột thừa hay viêm đại tràng xích ma (đoạn cuối đại tràng trước trực tràng). Đau vùng bụng dưới vào giữa kỳ kinh: Có đặc trưng là đau vùng bụng dưới kèm ra nhiều chất xuất tiết âm đạo có màu trắng hay lẫn máu. Đau có tính chất lan tỏa xuống âm hộ, âm đạo, đôi khi ra vùng thắt lưng hay khắp vùng bụng, có thể đau rất cấp tính, kèm buồn nôn hay nôn. Đau thường xảy ra vào thời điểm rụng trứng (phóng noãn) từ ngày thứ 12 - 16 của chu kỳ kinh, kéo dài từ vài giờ đến 48 giờ. Khoảng 20% phụ nữ có kiểu đau này, một số chu kỳ kinh nào cũng đau, một số đau ở chu kỳ này nhưng chu kỳ khác lại không. Chẩn đoán thường dựa vào đau xảy ra vào giữa chu kỳ kinh và khám vùng tiểu khung không thấy gì bất thường. Nếu đau kéo dài và/hoặc nghiêm trọng thì chẩn đoán siêu âm để loại trừ các nguyên nhân gây đau bụng dưới khác, đôi khi cần phân biệt với viêm ruột thừa ở phụ nữ độ tuổi sinh sản. Đau giữa kỳ kinh không quan trọng và không báo hiệu một bệnh gì, thường không cần điều trị. Thuốc giảm đau có thể cần khi đau kéo dài hay nghiêm trọng. Thuốc tránh thai hormon có thể dùng để ngăn cản rụng trứng để làm mất đau. Không có cách phòng ngừa. Đau bụng dưới kết hợp với rụng trứng còn gọi là triệu chứng mittelschmerz (tiếng Đức có nghĩa là đau giữa kỳ kinh), có nhiều giả thuyết về nguyên nhân gây đau: Nang trứng phình to trước thời điểm phóng noãn. Khi chỉ có một hay 2 noãn trưởng thành đến mức sắp được phóng ra thì có một số nang noãn khác cũng lớn lên. Vì nang noãn lớn lên ở cả 2 buồng trứng cho nên đau có thể xảy ra đồng thời ở cả 2 bên hoặc chỉ 1 bên. Thành của buồng trứng bị rách (vỡ): Vỏ buồng trứng phải rách để noãn thoát ra, vì thế, chính sự phóng noãn đã gây đau ở một số phụ nữ. Vòi trứng co thắt: Sau khi phóng noãn, vòi trứng co thắt giống như sự nhu động của thực quản và gây đau. Các cơn co của lớp cơ nhẵn buồng trứng: Đa số phụ nữ cảm thấy đau ngay trước khi trứng rụng, do hormon LH đạt tới đỉnh cao làm tăng prostaglandin tạo ra các cơn co ở vòi trứng, tử cung và đường ruột. Do sự kích thích phúc mạc: Vì máu hay dịch thoát ra khi phóng noãn. Đôi khi nhiễm khuẩn đường sinh dục là nguyên nhân gây đau nhưng thường không rõ. Có thể sử dụng triệu chứng đau giữa kỳ kinh để nhận biết có phóng noãn nhưng vì tinh trùng bình thường có thể sống đến 5 ngày trong đường sinh sản nữ cho nên không thể dùng triệu chứng mittelschmerz đơn độc để coi là bắt đầu giai đoạn không sinh sản sau khi đã phóng noãn. Đau vùng bụng dưới mạn tính không liên quan đến các kỳ kinh: Đó là kiểu đau bụng dưới lan tới âm hộ và cả vùng thắt lưng, kèm với cảm giác nóng rát, đau ở bàng quang, đái buốt, đái khó, đau trực tràng và cảm giác muốn đại tiện, ngứa âm hộ. Những triệu chứng này thường do nhiều nguyên nhân khó phát hiện như có tổn thương ở cổ tử cung - tổn thương ở thân tử cung (tử cung gập sau, u xơ tử cung (xoắn, hoại tử vô khuẩn) - sa sinh dục - viêm phần phụ mãn, viêm cùng đồ hay buồng trứng - lạc nội mạc tử cung - giãn tĩnh mạch tiểu khung... Đau không do nguyên nhân phụ khoa: Cũng gây ra đau vùng bụng dưới. Bệnh ở cột sống: Đau lưng do tư thế, thoái hóa khớp, thoát vị đĩa đệm... Bệnh đường ruột: viêm ruột thừa, viêm đại tràng, viêm túi mật, viêm đại tràng sigma... Bệnh ở đường tiết niệu: viêm thận-bể thận, viêm bàng quang... Đau do nguyên nhân tâm lý. Thầy thuốc cần khám toàn diện và cần làm thêm một số thăm dò theo định hướng của bệnh cảnh.
medlatec
843
Kinh nghiệm dùng Oresol cam đúng cách, hiệu quả Người bị mất nước do tiêu chảy cấp, sốt, nôn nhiều lần, vận động quá sức hoặc làm việc trong điều kiện nắng nóng gây mất nước được khuyến khích dùng dung dịch bổ sung nước, điện giải cho cơ thể. Trong các loại dung dịch đó, Oresol cam được nhiều người lựa chọn với tác dụng bù nước, chất điện giải và có hiệu quả tương đối tốt. Vậy sử dụng Oresol như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất? 1. Giới thiệu chung về thuốc Oresol cam Oresol được biết đến là thuốc bổ sung nước, chất điện giải cho cơ thể, thường dùng cho bệnh nhân bị mất nước, điện giải do tiêu chảy cấp, sốt, nôn,… Thuốc được bào chế dưới hai dạng chính, đó là dạng bột và viên sủi, người bệnh có thể lựa chọn dạng thuốc phù hợp với nhu cầu. Bảng thành phần của Oresol gồm có: 2,6g/l Natri clorid.13,5g/l Glucose khan.1,5g/l Kali clorid.2,9g/l Natri citrat. Để trẻ nhỏ dễ dàng sử dụng thuốc và không cảm thấy khó uống, buồn nôn, nhà sản xuất thường bổ sung hương cam vào bảng thành phần. Các bậc phụ huynh có thể ưu tiên chọn Oresol cam để trẻ uống thuốc dễ dàng hơn. Lưu ý, tùy từng gói pha hoặc viên sủi, nhà sản xuất đã nghiên cứu, tính toán liều lượng tương ứng với lượng nước 200ml, 500ml hoặc 1 lít. Khi sử dụng, chúng ta không nên chia nhỏ gói thuốc hoặc viên sủi để dùng nhiều lần. Việc tự ý chia nhỏ liều lượng có thể làm giảm hiệu quả điều trị của Oresol.2. Công dụng của thuốc Oresol Công dụng chính của Oresol cam là hỗ trợ bổ sung nước, các chất điện giải cho cơ thể, thuốc dùng được cho cả trẻ nhỏ và người trưởng thành. Nếu bạn thuộc một trong các nhóm đối tượng sau đây, bác sĩ thường khuyến khích dùng Oresol để bù nước cho cơ thể:Bệnh nhân tiêu chảy cấp. Người nôn mửa quá nhiều. Bệnh nhân có triệu chứng sốt cao, đặc biệt là những người bị sốt xuất huyết. Người phải làm việc dưới thời tiết nắng gắt liên tục. Người vận động và đổ mồ hôi nhiều, chủ yếu là các vận động viên thể thao,…Nhưng bảng thành phần của Oresol chứa khá nhiều đường, muối nên một số đối tượng cần lưu ý. Bệnh nhân có tiền sử mắc rối loạn dung nạp glucose, người mắc bệnh suy thận cấp không nên sử dụng Oresol cam để bù nước và chất điện giải. Bên cạnh đó, bệnh nhân đã từng liệt ruột, tắc hoặc thậm chí là thủng ruột nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu có ý định dùng thuốc Oresol để bổ sung nước cho cơ thể.3. Sử dụng Oresol cam với liều lượng bao nhiêu là hợp lý? Việc sử dụng Oresol sẽ tùy vào tình trạng sức khỏe và độ tuổi của từng người. Lưu ý: các thông tin sau đây chỉ mang tính chất tham khảo, liều lượng dùng sẽ được bác sĩ chỉ định sau khi thăm khám:Trường hợp bệnh nhân đang bị tiêu chảy và cần phòng ngừa nguy cơ mất nước, bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc Oresol với liều lượng 10mk/kg trọng lượng cơ thể bệnh nhân. Lưu ý, chúng ta nên dùng thuốc sau khi đi đại tiện ra phân lỏng và tiếp tục ăn uống, sinh hoạt như bình thường. Đối với bệnh nhân tiêu chảy và cần bù nước, chất điện giải cho cơ thể, bệnh nhân nên uống Oresol với liều lượng 75ml/kg trọng lượng cơ thể trong 4 tiếng đồng hồ đầu và theo dõi các biểu hiện sau thời gian này. Nếu tình trạng mất nước của cơ thể được cải thiện, bệnh nhân sẽ dùng Oresol liều duy trì. Ngược lại, khi cơ thể vẫn trong tình trạng mất nước, chúng ta tiếp tục uống thuốc với liều lượng 75ml/kg trọng lượng cơ thể. Trong trường hợp cơ thể thiếu nước nặng, bệnh nhân cần được đưa tới bệnh viện truyền nước sớm. Chúng ta có thể dùng Oresol cam để phòng chống mất nước cho cơ thể trong nhiều trường hợp khác (nguyên nhân không phải do tiêu chảy). Lúc này, bệnh nhân có thể uống từng Oresol tùy vào nhu cầu và hướng dẫn của bác sĩ. Trẻ nhỏ thường được hướng dẫn dùng Oresol cam với liều lượng như sau:Trẻ dưới 2 tuổi: uống 50ml/lần và duy trì uống từ 2 - 3 lần mỗi ngày. Trẻ từ 2 - 6 tuổi nên tăng liều lượng và uống 100ml/lần, trung bình uống 2 - 3 lần/ngày. Trẻ từ 6 - 12 tuổi được khuyến khích uống 150ml/lần, duy trì uống 2 - 3 lần mỗi ngày.4. Hướng dẫn dùng thuốc Oresol đúng cách Thuốc Oresol rất dễ sử dụng, tuy nhiên một số người vẫn chưa biết cách pha và uống thuốc. Khi pha Oresol dạng bột, chúng ta cần đọc kỹ thông tin trên nhãn và sử dụng lượng nước phù hợp với lượng bột trong gói, ví dụ dùng 200ml, 500ml hoặc 1 lít nước tương ứng cho 1 gói. Mỗi lần sử dụng, chúng ta nên pha hết cả gói chứ không tự ý chia nhỏ. Lưu ý, thuốc Oresol pha xong cần được dùng trong 24 tiếng. Nếu để quá lâu, thuốc sẽ hết tác dụng, cơ thể không được bổ sung đủ nước và các chất điện giải. Một lưu ý quan trọng mà không phải ai cũng biết là chúng ta nên dùng nước nguội pha Oresol cam nói riêng và các loại Oresol nói chung. Các bạn không nên dùng nước khoáng và nước nóng đun sôi để tránh sai lệch tỷ lệ chất điện giải.5. Tác dụng phụ của thuốc, các dấu hiệu cảnh báo dùng quá liều Oresol
medlatec
988
Công dụng thuốc Bezarich Thuốc Bezarich là thuốc hạ lipid máu, có thành phần chính là Bezafibrate 200mg, bào chế dưới dạng viên nén bao đường, sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú- Usarichpharm - Việt Nam. Để hiểu rõ hơn về tác dụng thuốc Bezarich mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây. 1. Chỉ định thuốc Bezarich Thuốc Bezarich được dùng để chỉ định trong các trường hợp sau:Tăng lipoprotein máu nguyên phát.Tăng lipoprotein máu thứ phát: Tình trạng tăng cholesterol máu không cải thiện sau khi đã ăn kiêng, tập luyện và thay đổi lối sống.Tăng triglyceride máu thứ phát nặng kéo dài trên những bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp, đái tháo đường. 2. Tác dụng và cơ chế hoạt động của thuốc Bezarich Bezarich với thành phần hoạt chất chính là Bezafibrate, dẫn chất của acid fibric, là thuốc hạ lipid máu.Bezafibrate giúp ức chế sinh tổng hợp cholesterol ở gan, tác dụng chính là làm giảm lipoprotein tỷ trọng rất thấp, lipoprotein tỷ trọng thấp và làm tăng lipoprotein tỷ trọng cao. Do đó, thuốc bezarich cải thiện một cách đáng kể phân bố cholesterol trong huyết tương.Thành phần Bezafibrate có khả năng làm hạ cholesterol máu, triglycerid máu nên được dùng để điều trị tăng lipid máu type IIa, IIb, III, Iv và V kèm theo chế độ ăn rất hạn chế mỡ, chế độ luyện tập thể dục hợp lý.Bezafibrate được hấp thu ở đường tiêu hoá và hấp thu tốt nhất là khi uống trong bữa ăn. Khi uống bezarich lúc đói sẽ làm giảm hấp thu và giảm tác dụng của thuốc.Nồng độ đỉnh huyết tương từ 2 đến 4 giờ ngay sau khi uống Bezarich.Thuốc dễ dàng bị thuỷ phân thành chất chuyển hoá có hoạt tính, Bezafibrate chuyển hoá ở gan dưới dạng liên hợp glucuronic.Thuốc Bezarich được thải trừ vào nước tiểu và phân, thời gian bán thải là 2,1 giờ. 3.Liều lượng và cách dùng thuốc Bezarich Cách dùng: Thuốc Bzarich được dùng đường uống và tốt nhất là nên uống trong bữa ăn.Liều dùng: Người lớn uống 01 viên/ lần x 02 lần/ ngày, uống trong hoặc ngay sau bữa ăn. 4. Chống chỉ định dùng Bezarich Thuốc Bzarich không dùng trong các trường hợp sau:Trường hợp người bệnh có mẫn cảm với bất kỳ thành phần hoạt chất nào có trong thuốc.Bệnh nhân suy thận nặng.Bệnh nhân suy gan nặng.Phụ nữ có thai, cho con bú. 5. Tương tác thuốc Bezarich Bzarich có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc Perhexiline hay IMAO.Thuốc chống đông máu.Thuốc Cholestyramine.Thuốc insulin hay sulphonylurea. 6. Tác dụng phụ của Bezarich Trong quá trình dùng thuốc Bezarich bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ sau:Đầy bụng, chán ăn, buồn nôn và rối loạn dạ dày - ruột.Hoa mắt và đau đầu.Đau cơ và yếu cơ hiếm khi xảy ra. 7. Những lưu ý cần biết khi dùng thuốc Bezarich Thường xuyên kiểm tra chức năng gan và thận của người bệnh trước khi điều trị với Bezarich.Nếu GOT, GPT tăng trên 3 lần giới hạn thông thường trong thời gian dùng thuốc Bezarich thì nên xem xét ngừng thuốc. 8. Quá liều hay quên liều thuốc Bezarich và xử trí Quá liều: Bezarich là thuốc được kê toa theo chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân không tự ý dùng thuốc khi chưa được thăm khám. Nếu không may dùng quá liều thuốc Bezarich, người bệnh cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các triệu chứng bất thường. Người nhà cần đem theo giấy tờ cá nhân người bệnh, sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc Bezarich đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và xử trí kịp thời.Quên liều thuốc: Thông thường Bezarich có thể uống cách 1-2 giờ so với dự định ghi trong đơn thuốc. Trừ trường hợp có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc Bezarich sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Vì vậy nếu đã quên liều Bezarich thì hãy uống thuốc ngay khi nhớ ra. Không nên uống bù liều đã quên có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Bạn cần tuân thủ đúng chỉ định hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc Bezarich.Bezarich là thuốc có tác dụng điều trị hạ lipid máu. Tuy nhiên, để đảm bảo dùng thuốc Bezarich an toàn, đúng chỉ định và liều lượng thì người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. Nếu còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc hay tác dụng phụ của Bezarich thì hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn.
vinmec
797
Viêm cơ do nhiễm khuẩn: Chớ coi thường Viêm cơ nhiễm trùng là một trong những bệnh nhiễm trùng rất hay gặp trên lâm sàng, với tác nhân gây bệnh là do một số loài vi khuẩn, virus hoặc ký sinh trùng đến gây bệnh tại một số cơ trong cơ thể người bệnh. Viêm cơ do nhiễm khuẩn cần được phát hiện sớm và điều trị đúng phương pháp để tránh những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe của người bệnh. 1. Viêm cơ do nhiễm khuẩn Viêm cơ do nhiễm khuẩn được định nghĩa là một bệnh lý tổn thương nội khoa do vi khuẩn, một số virus và ký sinh trùng gây nên, bệnh này còn có tên gọi khác là viêm cơ sinh mủ. Trong những tác nhân gây bệnh thì phổ biến nhất là vi khuẩn tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh, liên cầu khuẩn..., đôi khi cũng sẽ có trường hợp bệnh nhân bị viêm cơ nguyên nhân do một số loại vi khuẩn và virus khác.Để chẩn đoán xác định một bệnh nhân mắc phải bệnh lý viêm cơ nhiễm trùng thì cần đáp ứng 2 tiêu chuẩn là có sự hiện diện của vi khuẩn gây bệnh trong cơ thể và có dấu hiệu tổn thương ở một số cơ. Do đó, nếu xét nghiệm cho thấy có vi khuẩn trong máu thì chưa phải là một yếu tố chắc chắn để khẳng định trường hợp này là viêm cơ nhiễm trùng, mà cần thêm các dấu hiệu của viêm cơ, áp xe cơ... Bệnh viêm cơ do nhiễm khuẩn được tìm ra đầu tiên ở những khu vực nhiệt đới vào rất nhiều năm trước nên bên cạnh những tên gọi như viêm cơ nhiễm trùng, viêm cơ sinh mủ thì một tên gọi khác của loại bệnh lý này đó là bệnh viêm cơ vùng nhiệt đới.Một số yếu tố nguy cơ thúc đẩy viêm cơ nhiễm trùng xảy ra đó là:Bệnh nhân gặp phải tình trạng suy giảm hệ miễn dịch, điển hình như các bệnh lý đái tháo đường hay những bệnh lý được điều trị bằng Corticoid trong thời gian dài.Bệnh nhân gặp phải tình trạng đa chấn thương. Bệnh nhân có những vết thương ngoài da trên cơ thể, thường là vết thương hở có thể là những đường vào của vi khuẩn gây nên bệnh lý viêm cơ nhiễm trùng.Bệnh nhân trải qua những thủ thuật y tế được thực hiện không đúng quy trình vô khuẩn, không được chăm sóc vị trí thực hiện thủ thuật tốt như tiêm thuốc, châm cứu hay một số phẫu thuật xâm lấn. Các lọai vi khuẩn, virus,... là tác nhân chính gây ra bệnh viêm cơ nhiễm trùng Triệu chứng lâm sàng rõ rệt nhất của bệnh viêm cơ do nhiễm khuẩn là những dấu hiệu của hội chứng nhiễm khuẩn như sốt cao 39°C - 40°C, rét run, vã mồ hôi, môi khô, lưỡi bẩn, mắt trũng... Đối với triệu chứng tại chỗ thì bệnh nhân sẽ phải đối mặt với tình trạng một số cơ trong cơ thể bị viêm, có thể một cơ hoặc nhiều cơ, trong đó phổ biến nhất trên lâm sàng là bị viêm cơ trước đùi, cơ mông cũng như cơ thắt lưng – chậu. Những triệu chứng của quá trình viêm cơ tại chỗ bao gồm:Giai đoạn 2 tuần đầu tiên: Cơ bị viêm sưng lên, có thể kèm theo dấu hiệu đỏ, bệnh nhân có thể có cảm giác đau nhẹ. Trong giai đoạn này, việc chọc hút dịch có thể sẽ không có kết quả rõ ràng.Giai đoạn 10 – 30 ngày tiếp theo: Cơ bắt đầu sưng và to hơn rất nhiều, kèm theo nóng, đỏ, bệnh nhân có cảm giác rất đau. Khi khám thực thể vùng cơ bị viêm thì thấy dấu bùng nhùng, ấn vào thấy lõm xuống do tình trạng phù diễn ra tại đây. Bệnh nhân được chỉ định chọc hút thì thấy có dịch mủ thoát ra, cần được điều trị sớm khi phát hiện bệnh ở giai đoạn này.Giai đoạn cuối: Những biểu hiện ngày càng nặng nề và rõ ràng hơn, lúc này có thể gây ra một số biến chứng như áp xe cơ, áp xe vùng lân cận, viêm khớp, sốc nhiễm khuẩn, có thể bệnh nhân sẽ gặp phải tình trạng suy chức năng thận. Đặc biệt, khi bị viêm cơ thắt lưng – chậu thì khó có thể phát hiện bệnh khi thăm khám ở vùng cơ này vì cấu trúc giải phẫu của cơ thắt lưng – chậu nằm khá sâu bên trong cơ thể, do vậy biểu hiện chính ở giai đoạn này đó là bệnh nhân thường có cảm giác đau ở mạn sườn và hạ sườn bên cơ bị viêm. Ngoài ra, khi bị viêm cơ thắt lưng – chậu thì bệnh nhân không có khả năng duỗi được chân bên bị tổn thương và những động tác của khớp háng đều được thực hiện một cách bình thường. Biến chứng áp xe cơ cũng như những tổn thương khớp lân cận rất thường gặp trên lâm sàng, ví dụ như tổn thương khớp háng, cơ mông... Trong một số trường hợp viêm cơ thắt lưng – chậu nguyên nhân do vi khuẩn lao thì bệnh nhân có thể có dấu hiệu của viêm đốt sống đĩa đệm, do vậy cần lưu ý về đặc điểm này để không bỏ sót khi thăm khám. 2. Phác đồ điều trị viêm cơ nhiễm khuẩn Nguyên tắc chính khi điều trị viêm cơ do nhiễm khuẩn bao gồm:Điều trị kháng sinh từ giai đoạn đầu với liều cao, ban đầu dùng thuốc kháng sinh đường tĩnh mạch, sau đó chuyển sang đường uống, dùng kháng sinh đủ thời gian mà bác sĩ điều trị chỉ định trong khoảng 4 – 6 tuần, thuốc kháng sinh cần lựa chọn theo kháng sinh đồ để mang lại hiệu quả điều trị tối ưu nhất có thể.Trong thời gian chưa cho ra kết quả xét nghiệm nuôi cấy làm kháng sinh đồ nhưng cần điều trị kháng sinh ngay thì có thể ưu tiên dùng kháng sinh kháng tụ cầu vàng gồm Methicillin hoặc Vancomycin, nếu bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch thì áp dụng kháng sinh phổ rộng kháng được trực khuẩn gram âm, vi khuẩn yếm khí như Vancomycin, Carbapenem, Piperacillin, Clindamycin...Nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn thứ 2 hoặc giai đoạn cuối thì có thể thực hiện chọc hút dẫn lưu dịch mủ hay phẫu thuật dẫn lưu dịch mủ nếu cần thiết, một số trường hợp nặng hơn thì cần phẫu thuật để vừa dẫn lưu dịch mủ, vừa cắt lọc nhưng tổn thương nhiễm khuẩn đã bị hoại tử để giúp bệnh nhân có thể bảo tồn được phần cơ còn lại.Nâng cao thể trạng của bệnh nhân để ngăn ngừa tình trạng sốc nhiễm khuẩn có thể đe dọa tính mạng của bệnh nhân.Điều trị một số biến chứng thường gặp của viêm cơ nhiễm trùng như suy thận, viêm khớp... nếu bệnh nhân mắc phải những bệnh lý này. Cần tuân thủ theo kháng sinh đồ để mang lại hiệu quả điều trị viêm cơ do nhiễm khuẩn tốt nhất Để phòng tránh khả năng viêm cơ nhiễm trùng thì cần thực hiện một số lưu ý như sau:Trong quá trình tiến hành những thủ thuật điều trị như châm cứu, tiêm truyền, phẫu thuật thì cần tuân thủ quy trình vô khuẩn một cách nghiêm ngặt, tránh tạo ra những đường vào để vi khuẩn có thể dễ dàng xâm nhập và tấn công những tế bào trong cơ thể.Với những vết thương ngoài da như mụn, nhọt hoặc những vết thương hở thì cần điều trị triệt để, tránh việc làm cho những nhiễm trùng tại đây phát triển theo chiều hướng nặng nề hơn.Phòng tránh một số bệnh lý nguy cơ của viêm cơ do nhiễm khuẩn như bệnh lý đái tháo đường, những bệnh lý liên quan đến suy giảm hệ miễn dịch, cần lưu ý khi dùng thuốc Corticoid trong những trường hợp này để tránh lạm dụng loại thuốc này. 3. Kết luận Viêm cơ do nhiễm khuẩn tuy không phải là một bệnh lý cấp tính hay đe dọa trực tiếp đến sức khỏe người bệnh nhưng nó gây ra một số triệu chứng ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân, đặc biệt có những trường hợp bị viêm cơ dẫn đến sốc do nhiễm khuẩn, nếu nặng hơn có thể tử vong. Vì vậy, việc phòng tránh tình trạng nhiễm khuẩn diễn ra trên cơ thể là vô cùng quan trọng, bên cạnh đó cũng nên quan sát sức khỏe bản thân thật kỹ để có thể thăm khám ngay khi có bất cứ dấu hiệu bất thường nào diễn ra.
vinmec
1,485
Hướng dẫn cha mẹ dạy con tăng động, giảm chú ý tại gia đình Khái niệm Rối loạn tăng động, giảm chú ý( Attention Deficit Hyperactivity Disorder- ADHD) là rối loạn tâm thần và thần kinh - hành vi, đặc trưng bởi khó khăn trong việc tập trung hoặc tăng hoạt động/ xung động hay kết hợp cả giảm tập trung chú ý và tăng hoạt động/ xung động. Phân loại Giảm chủ ý là chủ yếu: Trẻ có các biểu hiện như khó duy trì chú ý vào nhiệm vụ, hoạt động đòi hỏi nỗ lực trí tuệ ví dụ ngồi viết, học bài( trừ các nhiệm vụ trẻ thích như vẽ tranh, xem tivi,....); hay quên các nhiệm vụ, đồ dùng; dễ bị xao lãng vì các kích thích bên ngoài.Tăng động- xung động là chủ yếu: Trẻ có các biểu hiện như chân tay luôn ngọ nguậy, khó ngồi yên một chỗ , hoạt động liên tục; trẻ có thể nói liên tục hoặc nói quá nhiều, nói chen ngang với người khác; trẻ có thể leo trèo, nghịch ngợm quá mức.Thể kết hợp tăng động- xung động và giảm chú ý. Lưu ý: Cần thận trọng trong việc đưa ra đánh giá xác định vấn đề cho trẻ. Ở trẻ em, rối loạn tăng động giảm chú ý có thể bị nhầm lẫn với các vấn đề hướng ngoại như rối loạn thách thức chống đối và rối loạn hành vi ứng xử. Những cách thức hỗ trợ bố mẹ có thể thực hiện tại gia đình: Các chiến lược về y tế: Một số trường hợp các trẻ được chẩn đoán ADHD sẽ được bác sĩ kê thuốc để kiểm soát các triệu chứng của ADHD. Những thuốc này sẽ không chữa được ADHD nhưng sẽ hỗ trợ cho trẻ bên cạnh các biện pháp về hành vi, tâm lý- giáo dục. Cần lưu ý rằng thuốc sẽ chỉ đem lại hiệu quả tối ưu khi được sử dụng với liều dùng được chỉ định trên nhu cầu của trẻ và có sự theo dõi thường xuyên của bác sĩ.thuốc sẽ chỉ đem lại hiệu quả tối ưu khi được sử dụng với liều dùng được chỉ định trên nhu cầu của trẻ và có sự theo dõi thường xuyên của bác sĩ.Các chiến lược về tâm lý giáo dục:Sắp xếp môi trường học tập: Giảm thiểu các tác nhân làm trẻ mất tập trung như ánh sáng( hạn chế ánh sáng quá mạnh hoặc quá yếu), tiếng ồn( tiếng ti vi, tiếng máy sấy, tiếng các phương tiện giao thông), không gần cửa sổ.Xây dựng thời gian biểu hợp lý- cố định: Bố mẹ có thể cân nhắc để sắp xếp thời gian ăn- ngủ- chơi- học của trẻ một cách phù hợp, giờ học nên có khoảng cách với giờ ngủ- giờ ăn để trẻ có thể tập trung tốt nhất. Thời gian biểu cũng nên cố định để trẻ có thể hình dung thứ tự các việc cần làm, nếu có sự thay đổi thì nên thông báo cho trẻ sớm nhất có thể để trẻ chuẩn bị tâm lý.Sắp xếp các đồ vật trong gia đình/ đồ dùng của trẻ theo cấu trúc: Điều này giúp trẻ đặt các đồ dùng như bút, quần áo, balo,... đúng vị trí và có thể kiểm soát đồ dùng một cách hiệu quả.Đưa ra lựa chọn: Lựa chọn là một cách hiệu quả để hướng dẫn trẻ kiểm soát những điều trẻ làm, thể hiện nhu cầu và giảm những hành vi không phù hợp. Việc đưa ra lựa chọn có thể áp dụng linh hoạt trong việc để trẻ lựa chọn thứ tự thực hiện các nhiệm vụ, thời gian thực hiện, phương thức/ người hỗ trợ,...Sử dụng các câu hướng dẫn ngắn gọn, rõ ràng, cụ thể Sử dụng các phần thưởng một cách phù hợp: Dựa trên khả năng thực tế của trẻ, bố mẹ có thể đưa ra các phần thưởng khác nhau như lời khen, đồ chơi, thức ăn, đi chơi,.... Phần thưởng cần bám sát vào sở thích, nhu cầu của trẻ để trẻ cố gắng thực hiện. Điều kiện để đạt được phần thưởng cần trọng phạm vi trẻ có thể thực hiện được, khó quá thì trẻ sẽ nản chí, dễ quá thì trẻ cũng sẽ nhanh chán.=> Gợi ý một số hoạt động cụ thể: Luyện khả năng chú ý, phối hợp tay mắt: phân loại đồ vật theo từng bộ đồ chơi, theo màu sắc, hình dạng; xếp lại các hình ghép có sẵn; vẽ lại các hình từ đơn giản đến phức tạp; tô màu theo mức độ các chi tiết phức tạp dần. Luyện khả năng chú ý và lắng nghe: Nghe và nhắc lại các dãy số xuôi- ngược; tái hiện lại nhịp điệu( tiếng vỗ tay) đã nghe; nghe và đoán tên gọi của đồ vật/ con vật phát ra âm thanh. Luyện khả năng chú ý và bắt chước: bắt chước vận động từng bộ phận; phối hợp vận động theo chuỗi. Các hoạt động về vận động thô: bơi, bóng đá, trượt patin, chạy, đi bộ. Các hoạt động đòi hỏi sự tập trung chú ý: ném bóng vào rổ, ném phi tiêu
vinmec
879
Cẩm nang thông tin: những thông tin cần biết về sốt phát ban ở trẻ sơ sinh Sốt phát ban ở trẻ sơ sinh là bệnh tương đối thường gặp ở trẻ từ 5 đến 36 tháng tuổi. Đây cũng là điều dễ hiểu vì thời gian này sức đề kháng của trẻ còn yếu. Bệnh nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách thì sẽ khỏi nhanh chóng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp tương trẻ có thể gặp những biến chứng nguy hiểm nếu không. 1. Sốt phát ban ở trẻ sơ sinh là gì? Trẻ sơ sinh khi bị sốt phát ban sẽ xuất hiện hiện tượng người nóng, sốt cao khoảng 38 độ và trên người nổi các đốm nhỏ màu đỏ li ti trên da. Khi được nghỉ ngơi và uống thuốc phù hợp theo hướng dẫn của bác sĩ thì sẽ nhanh chóng khỏi. Tuy nhiên, trong một số trường hợp thì bệnh có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm nếu như không được điều trị đúng phương pháp. Phát ban đỏ và phát ban đào là hai loại phát ban thường gặp nhất ở trẻ nhỏ: – Ban đào là loại ban do virus rubella gây ra: Khi bị ban đào thì những vết ban đỏ thường dày và có màu nhạt hơn ban sởi. Virus này khá lành tính nhưng chỉ với trẻ em, đối với phụ nữ mang thai thì đặc biệt nguy hiểm. – Ban đỏ do virus sởi: Khi bị ban đỏ những vết ban thường có màu đậm, gồ lên mặt da, khi hết cũng sẽ có thể để lại những vết thâm trên da. Thường gọi là “vằn da hổ”. Bệnh có thể lây truyền từ người này sang người khác, nếu dùng chung đồ cá nhân của nhau. Chẳng hạn như, một đứa bé đang khỏe mạnh khi dùng chung cốc với trẻ bị phát ban thì có thể lây nhiễm. Bệnh không lây truyền qua không khí, giao tiếp. Sốt phát ban ở trẻ sơ sinh là bệnh tương đối thường gặp ở trẻ từ 5 đến 36 tháng tuổi vì thời gian này sức đề kháng của trẻ còn yếu 2. Dấu hiệu cho biết trẻ đang bị sốt phát ban Đối với mọi đứa trẻ nhất là trẻ sơ sinh, dấu hiệu dễ nhận biết nhất chính là việc trẻ quấy khóc, khó chịu, không chịu ăn uống. Kèm theo đó là trẻ có dấu hiệu sốt cao, có thể đi kèm việc ho, chảy mũi liên tục, mắt đỏ, cơ thể sẽ xuất hiện những nốt ban đỏ, chỉ hết sau khi hết sốt từ 2 – 3 ngày. Ban sẽ xuất hiện đầu tiên ở khu vực cổ, rồi sau đó là lưng, tứ chi. Một số triệu chứng khác đi kèm như: tiêu chảy, ho,… Trẻ có thể gặp một số biến chứng khác nguy hiểm hơn như là: viêm phổi ở trẻ em, viêm tai giữa, đi ngoài ra máu, nặng nhất là viêm não. Sốt cao và quấy khóc là những biểu hiện đầu tiên để cha mẹ biết con đang bị sốt phát ban 3. Điều trị sốt phát ban cho trẻ thế nào? Nhận thấy trẻ có những dấu hiệu trẻ bị sốt phát ban nhưng chưa thể ngay lập tức đưa đến bệnh viện thì hãy sử dụng một số cách sau: – Sử dụng một chiếc khăn sạch, nhúng vào nước ấm lau khu vực nách, bẹn và trán của trẻ để hạ nhiệt cơ thể. Tuyệt đối không dùng nước lạnh vì sẽ khiến trẻ bị sốc nhiệt, tình trạng có thể nguy hiểm hơn. – Kiểm tra nhiệt độ cơ thể của trẻ, nếu không có dấu hiệu giảm sốt thì cần nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện nhanh nhất có thể. -Thay quần áo mỏng, dễ thấm mồ hôi cho trẻ để tạo cảm giác thoải mái.. – Tuyệt đối không tự ý cho trẻ uống thuốc hạ sốt của người lớn, cần phải nghe theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa Nhi. 4. Phân biệt sốt phát ban xuất hiện ở trẻ sơ sinh với bệnh sởi Sởi và sốt phát ban cần phải được phân biệt vì hai bệnh này có dấu hiệu tương tự nhau, khiến cha mẹ dễ nhầm lẫn. Mỗi bệnh thì có một cách can thiệp khác nhau, nên việc phân biệt rõ là vô cùng quan trọng. Để phân biệt cha mẹ nên căn cứ vào giai đoạn toàn phát. Bởi sởi và sốt phát ban khi bắt đầu thì sẽ có sự khác nhau rõ rệt: – Sốt phát ban: nhiệt độ cơ thể sẽ không quá cao, trẻ sốt nhẹ, những vết ban có màu hồng sáng, mịn và không bị gồ lên bề mặt da. Ban nổi toàn thân nhưng không theo quy luật nào mà mọc lộn xộn. Sau khi khỏi bệnh không để lại vết thâm trên da. – Sởi sẽ khác sốt phát ban, tình trạng của trẻ khi bị sởi sẽ sốt cao đột ngột. Ban xuất hiện trên da li ti không gồ lên da, sau khi hết sởi sẽ để lại những vết thâm. 5. Lưu ý cho cha mẹ khi con trẻ bị sốt phát ban Việc điều trị bằng thuốc kháng sinh khi trẻ bị sốt phát ban là điều không cần thiết vì bệnh này do virus gây ra, trẻ em khi bị sốt phát ban thì cha mẹ cần lưu ý những điều sau: – Hạ nhiệt sốt đúng cách, để thân nhiệt trẻ dần dần giảm xuống, không dùng nước đá để hạ đột ngột. – Cho trẻ vệ sinh mũi bằng khăn mềm và nước muối loãng không nên dùng các loại thuốc ho thảo dược để giảm ho và đau họng cho trẻ. – Chọn quần áo mỏng, rộng rãi, có chất liệu mềm, thoáng để mặc cho trẻ khi bị sốt. – Không để điều hoà quá lạnh hoặc quạt gió mạnh thốc thẳng vào người của bé. – Để bé nghỉ ngơi trong môi trường thoáng mát, sạch sẽ để nhanh chóng hồi phục. – Không để trẻ tiếp xúc với nhiều người và các trẻ khác để có thể tránh lây lan bệnh cho những người xung quanh. Thăm khám sớm và điều trị kịp thời để trẻ nhanh chóng khỏe lại tránh gặp những biến chứng khó lường bạn nhé
thucuc
1,082
Dấu hiệu ung thư gan giai đoạn II Ung thư gan được chia làm 4 giai đoạn, trong đó giai đoạn II vẫn được coi là giai đoạn sớm, tiên lượng tốt. Dưới đây là những dấu hiệu ung thư gan giai đoạn II mà đông đảo bạn đọc đang quan tâm. 1. Đặc điểm ung thư gan giai đoạn II Ung thư gan giai đoạn II có một trong các đặc điểm: Ung thư gan là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ gan 2. Biểu hiện ung thư gan giai đoạn II Do ở thời điểm này, khối u vẫn còn khu trú trong gan và chưa xâm lấn nên các dấu hiệu ung thư gan giai đoạn II không rõ ràng. Đến giai đoạn tiến triển, người bệnh có thể thấy: 2.1. Giảm cân Một triệu chứng sớm của ung thư gan là giảm cân không rõ nguyên nhân, chiếm 40% các trường hợp tại thời điểm chẩn đoán. Nếu đột nhiên giảm từ 5 kg cân nặng trở lên mà không cố ý, bạn nên đi khám. Kiểu giảm cân này có thể kèm theo việc ăn mất ngon hoặc không. Bạn cần lưu ý, giảm cân có thể không chỉ là dấu hiệu của ung thư mà còn nhiều bệnh khác. 2.2. Sưng gan Gan là một cơ quan lớn, nằm tương đối gần bề mặt cơ thể, do đó những thay đổi về thể chất đôi khi rõ rệt hơn so với các cơ quan khác. Nếu thấy gan sưng to bất thường, cần thăm khám ngay. 2.3. Đau bên phải bụng Ở giai đoạn đầu của ung thư gan, bệnh nhân hầu như chưa có cảm giác đau đớn hoặc khó chịu. Tuy nhiên, đến giai đoạn tiến triển, người bệnh thường thấy đau ở phía bên phải của vùng bụng trên. Người bệnh thường thấy đau ở phía bên phải của vùng bụng trên. 2.4. Buồn nôn Triệu chứng buồn nôn thường đi kèm với chán ăn hoặc sưng bụng, nhưng buồn nôn cũng có thể xuất hiện trước bất kỳ triệu chứng nào khác của ung thư gan. Khi khối u phát triển lớn, cảm giác buồn nôn có thể trở nên tồi tệ hơn, bệnh nhân mất cảm giác ngon miệng. Trong các trường hợp khác, khối u trên gan sẽ tạo ra một số kích thích tố nhất định dẫn đến nồng độ calci trong máu cao (gọi là tăng calci huyết), có thể dẫn đến buồn nôn và các bệnh tiêu hóa khác. 2.5. Chướng bụng Khi các tế bào ung thư ảnh hưởng đến gan và vùng xung quanh có thể gây ra những thay đổi trong các mạch máu và các hạch bạch huyết, dẫn đến sự tích tụ chất lỏng gọi là cổ chướng. 2.6. Ngứa Rất nhiều bệnh nhân mắc ung thư gan thường có biểu hiện trên da. Ngoài vàng da, thì ngứa da cũng là một biểu hiện cần chú ý. Thông thường, ngứa da không quá nguy hiểm nhưng nếu nổi ngứa ở một chỗ rồi lan ra khắp cơ thể, kéo dài liên tục trong một thời gian dài thì rất có thể gan đã bị tổn thương. 2.7. Vàng da và mắt Nếu gan bị hư hỏng và không thể xử lý bilirubin, mắt và da sẽ có màu vàng. Chức năng gan suy giảm gây ra tích tụ bilirubin, một chất thải được tạo ra khi tế bào hồng cầu phân hủy. Nếu gan bị hư hỏng và không thể xử lý bilirubin, mắt và da sẽ có màu vàng. 2.8. Mệt mỏi Nếu cảm thấy mệt mỏi kéo dài đi kèm với bất kỳ triệu chứng suy giảm chức năng gan nào khác, bạn có thể đã mắc ung thư gan. Mặc dù mệt mỏi là một triệu chứng chung, nhưng rất thường gặp ở bệnh nhân ung thư gan.
thucuc
651
3 loại thảo dược trị bệnh trĩ triệt để 3 loại thảo dược trị bệnh trĩ triệt để là quả và lá sung, hoa hòe và nghệ. Sử dụng 3 loại thảo dược này để trị bệnh trĩ là cách chữa bệnh bằng thảo dược được lưu truyền phổ biến trong dân gian. 3 loại thảo dược trị bệnh trĩ triệt để Chữa bệnh trĩ bằng quả sung và lá sung Theo Đông y, quả sung có vị ngọt, tính bình, có thể dùng để tẩy sạch đường ruột và kích thích sự tiêu hóa bên trong dạ dày, nhuận tràng. Quả sung và lá sung còn được dùng để chữa bệnh trĩ, táo bón, kiết lị, khó đại tiện gây đau hậu môn… Quả sung và lá sung còn được dùng để chữa bệnh trĩ, táo bón, kiết lị, khó đại tiện gây đau hậu môn… Đối với bệnh trĩ:  Có thể dùng phần lá và quả của cây sung để chữa bệnh. Quả sung nấu thành món ăn hoặc có thể kết hợp với lá để thành bài thuốc xông, rửa hậu môn. + Chọn những quả sung lành lặn, còn tươi; rửa thật sạch; nấu thành món canh chung với lòng lợn; ăn khi còn nóng. Ăn món canh sung lòng lợn này hàng ngày sẽ giúp đẩy lùi bệnh trĩ một cách hiệu quả. + Quả sung và lá sung rửa sạch bỏ vào nồi đổ thêm nước lọc đun sôi 5-7 phút rồi tắt bếp; đợi nước nguội đến độ vừa phải, lọc lấy nước dùng để rửa hậu môn. Điều trị bệnh trĩ bằng hoa hòe Hoa hòe có rất nhiều đặc tính giúp chữa bệnh trĩ hiệu quả. Thành phần của vị thuốc này có tác dụng ngăn chặn chảy máu, tăng cường sức chịu đựng của thành mạch, kháng khuẩn, diệt khuẩn, tiêu viêm tốt. Đây là vị thuốc an toàn cho người sử dụng do không chứa độc tính; là thảo dược chữa bệnh trĩ hiệu quả từ thiên nhiên được rất nhiều người bệnh tin tưởng sử dụng. Hoa hòe có tác dụng chữa bệnh trĩ rất hiệu quả. + Dùng các món ăn chế biến với hoa hòe: Hoa hòe có thể nấu thành canh chung với thịt gà, thịt lợn; trứng trộn hoa hòe chiên vàng… + Hoa hòe 10-15g sao vàng, sắc lấy nước uống thay nước lọc, uống hết trong ngày, ngày nào sắc ngày đó. + Hoa hòe và củ sâm lượng ngang nhau, hòa chung với nước sạch rồi lấy bôi bên ngoài hậu môn. Chữa bệnh trĩ bằng nghệ Cách chữa bệnh trĩ bằng nghệ được rất nhiều người áp dụng. Trong nghệ có chứa thành phần curcumin – có tác dụng chống viêm, thúc đẩy các vết thương mau lành, loại bỏ các gốc oxy hình thành nên sự viêm nhiễm. Thành phần curcumin – có tác dụng chống viêm, thúc đẩy các vết thương mau lành, loại bỏ các gốc oxy hình thành nên sự viêm nhiễm rất hữu hiệu trong việc điều trị bệnh trĩ. Dùng nghệ thường xuyên còn giúp hạn chế sự hình thành các khối u, bổ dạ dày, tốt cho quá trình tiêu hóa, thông mật. Cách chữa bệnh trĩ bằng nghệ như sau: +Nghệ và mật ong: Dùng bột nghệ trộn mật ong, dùng hằng ngày. Hỗn hợp này rất tốt cho dạ dày, đại trực tràng vì nó làm giảm các vết thương bị viêm, trị táo bón – căn nguyên của bệnh trĩ. + Nghệ tươi 1 củ vừa, sung già vài quả, rau diếp cá 1 bó. Rửa sạch và cho tất cả 3 nguyên liệu vào nồi đun; khi sôi thêm vào 1 thìa muối nhỏ; chờ nước nấu nguội bớt rồi đem xông hậu môn 15 phút. Nước nguội thì ngâm rửa hậu môn trong 15 phút rồi lau khô bằng khăn sạch. … XEM THÊM: >> Bị bệnh trĩ nên ăn gì và kiêng gì? >> Bệnh trĩ có nguy hiểm không?
thucuc
662
Chế độ dinh dưỡng sau phẫu thuật bệnh mạch vành để tránh tái hẹp mạch vành Nhiều người cho rằng sau phẫu thuật mạch vành là đã khỏi bệnh mạch vành. Đây là nhầm lẫn vô cùng tai hại vì sự tắc nghẽn có thể xảy ra ở những vị trí khác của hệ thống mạch vành. Tái tắc hẹp mạch vành sau phẫu thuật nguyên nhân thường là do mỡ hoặc là do đông máu, do đó chế độ dinh dưỡng sau phẫu thuật bệnh mạch vành đóng vai trò quan trọng để tránh tái hẹp mạch vành.Rối loạn mỡ máu xảy ra 70% là do các rối loạn chuyển hóa trong cơ thể và 30% là do ăn uống. Chúng ta cố gắng hạn chế 70% bằng cách dùng thuốc và 30% bằng ăn uống hợp lý. Dưới đây là chế độ dinh dưỡng dành cho người bệnh sau phẫu thuật mạch vành: 1. Lựa chọn chất béo Thực phẩm tốt cho người bệnh sau phẫu thuật mạch vành cần đảm bảo dinh dưỡng, nhưng không chứa quá nhiều chất béo có hại. Tổng số lượng chất béo tiêu thụ trong ngày không nên quá 25 – 35%. Người bệnh mạch vành nên hạn chế các loại chất béo có hại và tăng cường chất béo có lợi.Hạn chế chất béo có hại. Các loại chất béo có hại mà người bệnh sau phẫu thuật mạch vành cần hạn chế là chất béo bão hòa, cholesterol và chất béo chuyển hóa.Chất béo bão hòa và cholesterol có nhiều trong mỡ, da, phủ tạng động vật, các loại thịt đỏ (thịt lợn, thịt bò, thịt dê), lòng đỏ trứng, tôm...Chất béo chuyển hóa có nhiều trong thực phẩm đóng gói, đồ ăn nhanh và các thức ăn chế biến sẵn...Tăng cường chất béo có lợi. Chất béo có lợi là các loại chất béo không bão hòa có nhiều trong dầu oliu, cá và các loại hạt như óc chó, hạnh nhân... Chúng có thể giúp làm giảm LDL-c máu, giảm huyết áp, hạn chế xơ vữa mạch và mang nhiều lợi ích cho người bệnh mạch vành. Tăng cường chất béo có lợi mang nhiều lợi ích cho người bệnh mạch vành 2. Ăn giảm muối Các nghiên cứu cho thấy rằng giảm lượng muối ăn 6g/ngày có thể làm giảm 24% nguy cơ đột quỵ và 18% nguy cơ biến cố mạch vành nặng. Vì vậy, người bệnh sau phẫu thuật mạch vành nên có chế độ ăn giảm muối, không nên ăn mặn trong các món ăn hàng ngày. 3. Ăn nhiều chất xơ Một chế độ ăn nhiều chất xơ cũng được khuyến khích với người bệnh mạch vành. Có hai loại chất xơ: Chất xơ hòa tan và chất xơ không hòa tan.Chất xơ hòa tan giúp giảm hấp thu chất béo và giảm nồng độ cholesterol máu. Chúng được tìm thấy trong yến mạch, các loại đậu, cám gạo, lúa mạch, hoa quả họ cam quýt, dâu tây, táo.Chất xơ không hòa tan được tìm thấy trong hầu hết các loại ngũ cố, trái cây và rau quả như bắp cải, củ cải, cà rốt, súp lơ... 4. Ăn nhiều trái cây, rau quả Các loại trái cây và rau chứa nhiều vitamin và khoáng chất, chứa nhiều chất xơ và chất chống oxy hóa nên giúp giảm cholesterol và ngăn ngừa bệnh mạch vành tiến triển. 5. Hạn chế lượng carbohydrate (đường) Hạn chế các loại carbohydrate như tinh bột mì trắng, gạo trắng, thực phẩm chế biến sẵn, Thay vào đó nên ăn các loại ngũ cốc nguyên hạt có thể giúp giảm nguy cơ bệnh mạch vành. Hạn chế thực phẩm chế biến sẵn sau phẫu thuật bệnh mạch vành 6. Hạn chế uống rượu Uống quá nhiều rượu bia có thể làm tổn hại tới hệ tim mạch, Đặc biệt nguy hiểm với người đã có bệnh tim mạch, bởi rượu có thể làm tăng huyết áp, tăng nồng độ triglyceride, thúc đẩy quá trình xơ vữa mạch. Vì vậy, người bệnh mạch vành nên hạn chế uống rượu không quá 2 lon bia hoặc 1 ly rượu mạnh (tương đương với khoảng 50ml) mỗi ngày. Nên lựa chọn các loại rượu có lợi cho tim mạch như rượu vang đỏ, đồng thời uống rượu cách xa thời điểm uống thuốc ít nhất 1 – 2h để tránh các tương tác nguy hiểm.Ngoài ra, bệnh nhân phải ngưng hút thuốc do nicotine làm co mạch máu và làm tim hoạt động vất vả hơn. Nếu có đái tháo đường đi kèm, người bệnh nên tuân thủ chế độ ăn để kiểm soát đường huyết tốt.Nhìn chung, người bệnh mạch vành nên duy trì một trọng lượng khỏe mạnh và ăn đa dạng các loại thức ăn, không nên ăn nhiều để giảm nguy cơ mắc bệnh mạch vành cũng như hạn chế mảng xơ vữa.Cần luôn luôn nhớ rằng bên cạnh chế độ ăn, tập thể dục thể thao đều đặn và phù hợp cho lứa tuổi giúp cơ thể đốt lượng mỡ và đường thừa trong cơ thể, điều chỉnh cholesterol có lợi HDL và có hại LDL, tạo sự lưu thông mạch tốt, giúp tim phát triển tuần hoàn vành tốt có thể giúp tim tránh tái hẹp mạch vành. Cai thuốc lá, điều trị kiểm soát tốt huyết áp và điều chỉnh rối loạn chuyển hóa mỡ, nhất là điều chỉnh lối sống, làm việc để giảm stress có thể làm chậm quá trình lão hóa của mạch máu nói chung và mạch vành của tim. Đau ngực có phải bị bệnh động mạch vành hay không?
vinmec
935
Điểm danh các loại suy hô hấp thường gặp Suy hô hấp là tình trạng nguy hiểm và khó lường bởi có thể xuất hiện đột ngột mà không có dấu hiệu báo trước nào. Đôi khi, bệnh cũng có thể xảy ra một cách chậm rãi khiến nhiều bệnh nhân chủ quan và khiến bệnh nặng hơn theo thời gian. Dưới đây là các loại suy hô hấp thường gặp và cách để điều trị và ngăn chặn bệnh. 1. Khái quát chung về tình trạng suy hô hấp Suy hô hấp là tình trạng phổi khó khăn trong trao đổi oxy và CO2 trong máu dẫn tới 2 trường hợp xảy ra: người bệnh bị thiếu oxy hoặc lượng khí CO2 trong cơ thể quá cao ảnh hưởng tới hô hấp.  Việc hô hấp(hít thở) tưởng chừng như đơn giản nhưng đó là sự kết hợp của nhiều bộ phận phối hợp với nhau và khi một trong số các bộ phận đó gặp vấn đề có thể dẫn tới suy hô hấp.  Những nguyên nhân phổ biến dẫn tới suy hô hấp có thể kể đến như: – Người bệnh bị chấn thương ngực hay xương sườn – Uống nhiều rượu bia hoặc sử dụng thuốc gây hại đến não – Hít nhiều khói bụi, chất độc khiến phổi bị tổn thương – Mắc các bệnh phổi như: xơ nang, viêm phổi, phổi tắc nghẽn mạn tính(CORD) Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có thể dẫn tới nguy cơ suy hô hấp – Tổn thương cơ hay thần kinh từ những bệnh lý nền như: xơ cứng cột bên teo cơ, đột quỵ, chấn thương tủy sống… – Vẹo cột sống hoặc gặp vấn đề về cột sống ảnh hưởng đến xương – Máu đông gây giảm lưu lượng máu di chuyển đến phổi.  Bất kỳ ai đều có thể mắc suy hô hấp nhưng nguy cơ sẽ cao hơn với những đối tượng như sau: – Có bệnh hen suyễn, hô hấp mạn tính như CORD – Thường xuyên tiếp xúc với nhiều khói bụi độc hại – Có nhiều thói quen xấu ảnh hưởng tới sức khỏe như uống rượu, thuốc lá – Có tiền sử gia đình mắc các bệnh về hô hấp. 2. Những loại suy hô hấp phổ biến và cách điều trị 2.1 Phân loại các loại bệnh suy hô hấp thường gặp Hiện nay, suy hô hấp được phân chia thành: Suy hô hấp cấp tính Tình trạng hô hấp xảy ra đột ngột và nhanh chóng, trường hợp này khẩn cấp và cần được cấp cứu ngay. Những dấu hiệu của suy hô hấp cấp tính gồm: – Suy giảm thị lực – Cơ thể bỗng nhiên cảm thấy đau nhức  – Hơi thở gấp gáp, mạch nhanh, trống ngực Người bệnh suy hô hấp có thể gặp phải tình trạng khó thở, tim đập nhanh Suy hô hấp mạn tính Tình trạng suy hô hấp nếu trở thành mạn tính cần phải thường xuyên thăm khám và theo dõi đánh giá. Suy hô hấp mạn tính được phân chia thành hai giai đoạn: – Giai đoạn đầu: Những triệu chứng của bệnh thường mơ hồ, thông thường chỉ thoáng qua và khó nhận biết. – Giai đoạn nặng:  Trường hợp nhẹ người bệnh có thể bị khó thở, đôi khi hụt hơi, thở khò khè, thở gấp và nhanh(nhất là khi vận động), cơ thể mệt mỏi, ho có đờm, khó ngủ, cơ thể xanh xao,…  Trường hợp nặng bệnh nhân có thể xuất hiện tình trạng cơ thể đột nhiên tím tái, khó để thở bình thường, rối loạn hành vi,… thậm chí là rơi vào hôn mê, suy tim,…  Suy hô hấp nếu được phát hiện và điều trị ngay có thể trở lại hoạt động bình thường, nếu mắc bệnh mạn tính cần tham khảo bác sĩ để chăm sóc và theo dõi sức khỏe hô hấp thường xuyên. Dựa trên đánh giá về loại suy hô hấp, nguyên nhân và mức độ tổn thương hệ hô hấp, bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị phù hợp với từng trường hợp bệnh.   2.2 Chẩn đoán và điều trị sớm các loại bệnh suy hô hấp thường gặp Thông thường, để chẩn đoán suy hô hấp, bác sĩ sẽ kiểm tra thể chất để đánh giá tình trạng sức khỏe của người bệnh sau đó chỉ định xét nghiệm: – Nồng độ oxy trong máu với thiết bị trên tai hoặc ngón tay người bệnh – Xét nghiệm khí máu động mạch để đánh giá mức oxy và CO2 trong máu người bệnh.  Bên cạnh đó, có thể thực hiện thêm xét nghiệm X quang ngực, điện tim… nếu cần thiết. Tùy vào tình trạng bệnh mà sẽ có phương pháp điều trị chuyên biệt. Trong đó những phương pháp phổ biến hiện nay gồm có: – Liệu pháp oxy: Cung cấp oxy cho bệnh nhân qua mặt nạ hoặc ống thông bên mũi. – Máy thở: Sử dụng máy thở nếu liệu pháp oxy không thể cung cấp đủ oxy hoặc không tự thở được. Máy sẽ đẩy khí vào phổi đồng thời giảm lượng khí CO2 khiến bệnh nhân dễ hô hấp hơn.  – Đeo mặt nạ qua mũi hoặc miệng với máy CPAP(máy áp lực dương liên tục) dùng cho chứng ngưng thở khi ngủ.  -Phẫu thuật mở khí quản: Bác sĩ mở một đường ở cổ(khí quản) và đặt ống thông để kết nối với máy thở trong khoảng một đến hai tuần nếu bệnh nhân cần máy thở giúp bệnh nhân thở dễ dàng hơn.  – Điều trị từ bệnh lý nền nguyên nhân: Xác định chính xác nguyên nhân gây ra suy hô hấp sau đó kết hợp điều trị các bệnh nền nguy cơ bằng cách: sử dụng kháng sinh, thuốc tan máu đông, thuốc giãn đường thở, sử dụng ống thông nếu có trường hợp tràn khí màng phổi.  Thăm khám và điều trị sớm suy hô hấp đóng vai trò quan trọng trong hạn chế nguy cơ biến chứng Trong đó, điều trị suy hô hấp cụ thể phân chia thành hai cách khác biệt như sau: – Điều trị tình trạng suy hô hấp cấp tính: + Đưa bệnh nhân đi cấp cứu nhanh chóng ngay lập tức khi có biểu hiện bệnh + Trường hợp bệnh nghiêm trọng cần chăm sóc đặc biệt + Điều trị bằng oxy với máy thở cho đến khi có thể tự thở được + Điều trị bằng thuốc và dịch để giảm triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh.  – Điều trị tình trạng suy hô hấp mạn tính: + Chăm sóc bệnh nhân liên tục tại nhà  + Sử dụng thuốc để điều trị bệnh mỗi ngày theo phác đồ và chỉ định của bác sĩ + Nếu tình trạng nghiêm trọng, có thể cần điều trị với oxy. Bệnh suy hô hấp có thể ảnh hưởng tới chất lượng giấc ngủ của bệnh nhân nên cần máy thở hỗ trợ(như CPAP hoặc máy thở) vào ban đêm để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.  Hi vọng những thông tin về các loại suy hô hấp thường gặp trên đây giúp người bệnh trang bị đầy đủ kiến thức để có thể phòng ngừa, ngăn chặn và điều trị bệnh sớm, bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân xung quanh.
thucuc
1,250
Triệu chứng viêm túi thừa đại tràng Túi thừa đại tràng là bệnh lý thường gặp ở người lớn tuổi, thường không biểu hiện triệu chứng, trừ khi những túi thừa này bị viêm hay còn gọi là viêm túi thừa đại tràng (VTTĐT). 1. Triệu chứng lâm sàng VTTĐT có nhiều mức độ nặng nhẹ khác nhau, từ viêm túi thừa đơn giản đến viêm túi thừa phức tạp với các biến chứng như áp xe, viêm phúc mạc (VPM), rò tiêu hóa và tắc ruột. Vì thế triệu chứng lâm sàng cũng rất đa dạng và không đặc hiệu. 2. Triệu chứng cơ năng Đau bụng liên tục, không quặn cơn, ở 1/4 dưới trái xảy ra ở 70% trường hợp. Bệnh nhân thường mô tả đau bụng âm ỉ vài ngày trước khi nhập viện. Tỉ lệ đau bụng cấp trong vòng 24 giờ chỉ xuất hiện ở 17% bệnh nhân.Đây là một đặc điểm đáng lưu ý giúp ta chẩn đoán phân biệt với các nguyên nhân đau bụng cấp khác. Khi hỏi bệnh sử cẩn thận, khoảng 1⁄2 bệnh nhân sẽ mô tả có đợt đau bụng tượng tự trước đó với mức độ nhẹ hơn.Triệu chứng nôn và buồn nôn có ở 20 – 62% bệnh nhân.Khoảng 1/4 đến 1/3 bệnh nhân có triệu chứng tiêu chảy và khoảng một nửa bệnh nhân có triệu chứng táo bón.Nhóm triệu chứng về niệu khoa như tiểu khó, tiểu gắt, tiểu lắt nhắt chiếm 10-15%. Có đến 1/3 bệnh nhân có triệu chứng tiêu chảy khi viêm túi thừa đại tràng 3. Triệu chứng thực thể Khám lâm sàng ghi nhận ấn đau vị trí 1/4 dưới trái của bụng với các mức độ khác nhau xảy ra ở 93%-100%. Bệnh nhân có thể đau bụng 1/4 dưới phải nếu túi thừa nằm ở ĐT phải hoặc ở ĐT xích ma nhưng nằm lấn qua phải đường giữa.Những triệu chứng của VPM toàn thể xuất hiện nếu túi thừa viêm bị vỡ và không được khu trú. Sờ thấy một khối mềm, đau, giới hạn không rõ có ở 20% bệnh nhân. Trướng bụng xảy ra ở khoảng 2/3 bệnh nhân.Sốt xảy ra ở 57%-100% bệnh nhân với nhiều mức độ khác nhau, tuy nhiên mức độ sốt lại ít liên quan với mức độ nhiễm trùng. Thường gặp là sốt nhẹ 37,5 – 380C. Có khoảng 14% bệnh nhân không có triệu chứng sốt.Trong VTTĐT phức tạp sẽ có thêm những nhóm triệu chứng của biến chứng. Ví dụ biến chứng VPM có tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc, đề kháng khắp bụng; biến chứng rò tiêu hóa có thể có tiểu ra phân, hơi (rò ĐT – bàng quang), đi ra phân ở âm đạo (rò ĐT – âm đạo); biến chứng tắc ruột có đau bụng quặn cơn, nôn, bí trung đại tiện...
vinmec
472
Chuyên gia giải thích về bệnh sa niệu đạo ở nữ và cách điều trị Sa niệu đạo, cụ thể là sa niêm mạc niệu đạo nữ là một bệnh lý khá hiếm gặp và dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác do triệu chứng không đặc hiệu. 1. Nguyên nhân gây sa niệu đạo nữ Bệnh sa niệu đạo hay sa niêm mạc niệu đạo nữ xảy ra khi có một khối niêm mạc bị thoát ra, trồi hẳn ra bên ngoài âm hộ. Bệnh có 3 mức độ đó là: sa bán phần, sa toàn phần và sa niệu đạo kèm theo biến chứng. Đây là bệnh lý rất hiếm gặp với tỷ lệ 1/3000 bé gái, nhiều nhất trong độ tuổi từ 6 - 9. Hiện nay vẫn chưa xác định được rõ ràng nguyên nhân gây sa niệu đạo ở nữ giới. Tuy nhiên các chuyên gia nhận định rằng những yếu tố nguy cơ sau đây có thể làm tăng khả năng nữ giới bị sa niệu đạo: Khiếm khuyết bẩm sinh: do cấu trúc niệu đạo có bất thường kể từ khi trẻ còn trong bụng mẹ, bị yếu phần cơ vùng thành niệu đạo và rối loạn hệ thống thần kinh cơ gây suy yếu cấu trúc vùng chậu. Bên cạnh đó một số yếu tố khác (táo bón lâu ngày hoặc bị ho kéo dài) cũng gây tác động làm tăng áp lực đột ngột lên vùng ổ bụng khiến vùng niêm mạc niệu đạo trồi ra ngoài; Gặp chấn thương: các chấn thương vùng sinh dục, táo bón kinh niên, viêm âm đạo, dị tật trong âm đạo,... cũng là những tác nhân khiến cho bộ phận này bị tổn thương và thoát ra khỏi vị trí ban đầu. 2. Những triệu chứng của sa niêm mạc niệu đạo nữ cần lưu ý Phụ nữ cần lưu ý các biểu hiện sau để phát hiện được bệnh càng sớm càng tốt: Quan sát bằng mắt thường có thể thấy nước tiểu rỉ ra từ khối sa vị trí ở vùng niệu đạo; Vì đây là khu vực thường xuyên bị cọ xát với quần áo sẽ thấy có máu chảy ra, do đó người bệnh dễ bị nhầm lẫn là do chấn thương gây nên; Rối loạn tiểu tiện: đau buốt, tiểu khó, bí tiểu hoặc són tiểu. Sa niệu đạo ở nữ giới vốn là một bệnh lý hiếm gặp nên rất dễ bị chẩn đoán nhầm với những bệnh lý khác thuộc hệ sinh dục và tiết niệu. Trong trường hợp được phát hiện và chẩn đoán muộn, khối sa niêm mạc có nguy cơ cao bị hoại tử, đồng thời làm hẹp lỗ tiểu và tắc nghẽn niệu đạo về sau. 3. Các chẩn đoán được ứng dụng đối với bệnh nhân bị sa niệu đạo Nhằm phân biệt sa niêm mạc niệu đạo ở nữ giới với các bệnh lý khác thuộc hệ tiết niệu, bác sĩ sẽ chẩn đoán dựa trên những triệu chứng sau: Xuất hiện nang cạnh lỗ tiểu; Tiểu tiện ra máu; Polyp trong âm đạo; Tìm chấn thương hoặc vết thương trong âm đạo; Nang niệu quản lộ ra khỏi phía ngoài âm hộ. Để phát hiện ra các dấu hiệu nêu trên của bệnh, bệnh nhân cần nằm trong tư thế sản khoa và bác sĩ sẽ dùng dụng cụ mỏ vịt áp lên thành sau của vách âm đạo, với mục đích để quan sát hoặc sờ thấy một khối mềm bị đẩy phồng vào thành trước của âm đạo. Những tuyến cạnh niệu đạo có thể bị đau nhức, căng đau, nhiễm trùng và trong quá trình sờ nắn còn có khả năng xuất hiện triệu chứng chảy mủ. Bên cạnh những biểu hiện lâm sàng kể trên, bác sĩ sẽ kết hợp với biện pháp chẩn đoán cận lâm sàng là siêu âm với mục đích là tìm kiếm có dị tật nào trong niệu đạo hay không. 4. Một số phương pháp điều trị sa niệu đạo ở nữ giới 4.1 Nguyên tắc điều trị bệnh sa niêm mạc niệu đạo Tương tự như các bệnh lý khác, thời điểm phát hiện và điều trị bệnh sa niêm mạc niệu đạo càng sớm thì cơ hội được chữa khỏi sẽ càng cao. Nếu để lâu, khối sa sẽ dễ bị chảy máu và có trường hợp phải phẫu thuật cấp cứu nếu bị chảy máu nghiêm trọng. 4.2. Điều trị trước phẫu thuật sa niệu đạo Trước khi tiến hành phẫu thuật, bệnh nhân có thể được chỉ định thực hiện các biện pháp sau: Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu kết hợp tổng phân tích nước tiểu, thời gian máu đông (TC) và thời gian máu chảy (TS); Người bệnh cần nhịn ăn uống trong thời gian chờ phẫu thuật; Dùng kháng sinh dự phòng trước hoặc trong khi thực hiện phẫu thuật. 4.3. Quy trình điều trị phẫu thuật sa niêm mạc niệu đạo Mục đích phẫu thuật: loại bỏ khối sa niêm mạc niệu đạo; Để thực hiện kỹ thuật này, bệnh nhân cần được gây mê trước, sau đó đặt ống thông tiểu cho bệnh nhân; Bác sĩ tiến hành cắt phần niêm mạc bị sa bằng dao hoặc dao điện; Đốt điện để khâu lại vết mổ hoặc dùng chỉ tiêu. 4.4 Điều trị, theo dõi và tái khám sau phẫu thuật sa niệu đạo Sau khi hoàn thành phẫu thuật, người bệnh vẫn cần tiếp tục điều trị và chăm sóc theo hướng như sau: Sử dụng thuốc kháng sinh, dùng kết hợp với thuốc giảm đau; Rút ống thông tiểu cho bệnh nhân kể từ 1 - 3 ngày sau phẫu thuật; Thay băng, chăm sóc và vệ sinh sạch sẽ vết mổ hàng ngày; Trung bình bệnh nhân sẽ nằm viện theo dõi từ 1 - 3 ngày. Tuy mổ sa niệu đạo không phải là một đại phẫu nhưng vẫn có khả năng gây ra biến chứng. Nếu người bệnh nhận thấy những bất thường sau khi mổ thì cần tái khám ngay để kịp thời được xử lý đúng cách: Vết khâu bị chảy máu; Hẹp lỗ tiểu; Bí tiểu; Tiểu không tự chủ (hiếm khi xảy ra); Sa niêm mạc niệu đạo tái phát. Sau khi mổ xong được 1 - 2 tuần thì tái khám để kiểm tra vết thương. Phẫu thuật thường sẽ được chỉ định để điều trị đối với những trường hợp bị sa niệu đạo toàn phần hoặc sa niệu đạo kèm biến chứng. Còn sa niệu đạo bán phần thì có thể chữa bằng cách bôi thuốc oestrogen nhưng thường không đem lại hiệu quả cao và tốn nhiều thời gian để bệnh thuyên giảm. Tóm lại, sa niêm mạc niệu đạo nữ là một bệnh lý ít gặp, xuất phát từ khiếm khuyết bẩm sinh hoặc vùng niệu đạo, âm hộ gặp chấn thương. Nếu bệnh nhân nhận ra những bất thường ở khu vực này của cơ thể thì tốt hơn hết là nên đi kiểm tra sớm để được điều trị kịp thời, tránh gặp phải những biến chứng gây khó khăn cho việc khắc phục về sau.
medlatec
1,166
4 thông tin cần lưu ý khi thực hiện tiêm chủng vắc xin phòng lao Đến thời điểm hiện tại, lao vẫn là loại bệnh lý truyền nhiễm có mức độ nguy hiểm nặng nề tới sức khỏe con người. Để hạn chế những ảnh hưởng xấu tới tính mạng do bệnh lý này, tiêm chủng vắc xin lao là giải pháp ưu tiên, an toàn và có tính hiệu quả cao. 1. Tìm hiểu thông tin cần biết về bệnh lao 1.1. Bệnh lao là gì? Lao là căn bệnh truyền nhiễm do trực khuẩn lao Mycobacterium Tuberculosis gây ra và là nguyên nhân tử vong đứng thứ hai trong các bệnh nhiễm trùng. Bệnh lý này thường gặp ở phổi, lây truyền từ người nhiễm bệnh qua giọt bắn từ phổi và cổ họng của người lao phổi trong giai đoạn phát triển. Người mắc bệnh này sẽ gặp một số triệu chứng như: Ho có đờm hoặc không, ho ra máu, suy nhược cơ thể, đau ngực, ra nhiều mồ hôi vào ban đêm. Nếu bệnh lý này nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra những biến chứng ở một số bộ phận như: Hạch, tiết niệu, màng bụng, cơ quan sinh dục, da, khớp, màng não… Bệnh lý này lây truyền từ người nhiễm bệnh qua giọt bắn từ phổi và cổ họng của người lao phổi trong giai đoạn phát triển 1.2. Các loại bệnh lao phổ biến Lao tiềm ẩn là tình trạng cơ thể đáp ứng với kháng nguyên trực khuẩn lao nhưng không có dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng để nhận biết bệnh đang hoạt động. Trực khuẩn lao có thể hoạt động khi sức đề kháng bị suy giảm. Bệnh lao (lao hoạt động) có thể gặp ở tất cả các bộ phận trên cơ thể. Khác với bệnh lao tiềm ẩn, người bệnh ở thể hoạt động xuất hiện những dấu hiệu của lao như ho, ho ra máu, sụt cân, sốt, khó thở. Trong đó: – Lao phổi là thể phổ biến nhất, lây truyền qua đường hô hấp chiếm tới 85%. – Lao da là bệnh lý lao ngoài tương đối phổ biến. Đây là biến thể của các thể lao khác như lao hạch, lao phổi… – Lao màng não chỉ chiếm 5% số ca mắc lao, nhưng lại có tỷ lệ vong cao hàng đầu trong các bệnh lý về lao ở trẻ sơ sinh. Tuy chiếm tỷ lệ tử vong cao nhưng chỉ phát hiện khi bệnh trở nặng. Vì vậy, bệnh để lại những biến chứng nguy hiểm như tổn thương thần kinh, sa sút trí tuệ, rối loạn tâm thần và khó tránh khỏi nguy cơ tử vong 2. Một số điều nên lưu ý khi tiêm chủng vắc xin phòng lao 2.1. Lợi ích của tiêm chủng vắc xin phòng bệnh lao Tiêm chủng vắc xin BCG là một loại vắc xin phòng bệnh lao với tác động: – Đây là vắc xin sống giảm độc lực có chứa dạng vi khuẩn lao đã được bất hoạt nên chỉ giúp cơ thể ngăn ngừa sự phát triển của bệnh lao. – Trẻ nhỏ vừa mới sinh chưa tiếp xúc với trực khuẩn lao nên cần được tiêm 24 giờ sau sinh để hệ miễn dịch nhận diện nhanh chóng, phát hiện trực khuẩn lao khi tấn công vào cơ thể. Nếu đối tượng sử dụng vắc xin là trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh sẽ mang lại hiệu quả cao trong phòng ngừa các hình thái lao nguy hiểm, nhất là viêm màng não. Vắc xin có thời hạn lâu dài nên chỉ cần tiêm một liều duy nhất sau khi trẻ ra đời. 2.2. Đối tượng được chỉ định, chống chỉ định tiêm chủng vắc xin lao Mọi trẻ sơ sinh có điều kiện sức khỏe, sức đề kháng tốt, chưa bị nhiễm lao và không mắc các bệnh lý suy giảm miễn dịch. – Trẻ được sinh ra từ người mẹ bị nhiễm HIV nhưng mẹ không được điều trị dự phòng tốt nên lây truyền từ mẹ sang con. – Trẻ có phản ứng nặng hay có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong vắc xin. – Với phụ nữ không nên thực hiện tiêm vắc xin trong khi mang thai. – Đang bị sốt hoặc bị bệnh nhiễm trùng cấp tính. – Trẻ sinh ra có mức cân nặng dưới 2 kg. – Trẻ sinh non dưới 34 tuần tuổi cần hoãn tiêm khi trẻ đủ 34 tuần tuổi. Cần chú ý những trường hợp hoãn tiêm hoặc chống chỉ định tiêm để tránh xảy ra những yếu tố ngoài ý muốn 2.3. Phản ứng thường xảy ra sau tiêm phòng lao – Sau khi tiêm phòng lao, tại chỗ tiêm thường xuất hiện nốt đỏ nhưng sẽ biến mất sau khoảng 30 phút. – Tình trạng nhức đầu, sốt, vị trị vết tiêm sưng, đỏ tấy, phồng cứng nơi tiêm là những tác dụng phụ phổ biến thường gặp sau tiêm. – Từ 10 đến 15 ngày sau tiêm tại vị trí tiêm, trẻ xuất hiện vết đỏ, mưng mủ. Sau 2 tuần, vết mủ này sẽ tự lành và để lại sẹo nhỏ. Đây cũng là dấu hiệu cho thấy trẻ đã có miễn dịch với bệnh lao. – Tình trạng sưng hạch bạch huyết ở nách với kích thước hạch lớn khoảng 1 cm. – Cũng giống với bất kỳ loại vắc xin, thuốc có rất ít khả năng gây ra các phản ứng nghiêm trọng những được can thiệp y tế kịp thời sẽ không gây nguy hiểm. 2.4. Cách xử lý các phản ứng phụ có thể xảy ra Đa số các phản ứng phụ xảy ra sau khi tiêm phòng lao đều an toàn và mang tính chất tạm thời. Nhưng nếu trẻ gặp phản ứng này, cha mẹ nên: – Cho trẻ bú mẹ và bổ sung nhiều nước hơn. – Chú ý quan sát các bất thường có thể đi kèm có thể xuất hiện ở trẻ. – Không chạm, đè hay đắp bất kỳ vật gì lên vị trí vết tiêm. – Nếu trẻ có tình trạng sốt nhẹ dưới 38.5 độ C thì có thể dùng thuốc hạ sốt nếu được bác sĩ chỉ định. – Cho trẻ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, mặc đồ thoáng mát và vệ sinh cơ thể trẻ sạch sẽ. – Nổi mẩn, phát ban trên da. – Sốt cao trên 39 độ C, quấy khóc liên tục, bú kém, bỏ kém, người lừ đừ, ngủ li bì… với chiều hướng nặng dần hoặc kéo dài hơn 24 giờ. – Bị co giật liên tục. – Mất ý thức, khó thở, cơ thể tím tái. Đa số các phản ứng phụ xảy ra sau khi tiêm phòng lao đều an toàn và mang tính chất tạm thời
thucuc
1,165
Viêm tai giữa ứ dịch và những điều cần biết để bảo vệ sức khỏe Hiểu như thế nào về viêm tai giữa ứ dịch? Viêm tai giữa ứ dịch ảnh hưởng đến sức nghe của trẻ Viêm tai giữa ứ dịch là bệnh viêm tai màng nhĩ đóng kín, là tình trạng viêm niêm mạc tai giữa kèm theo sự có mặt của tiết dịch trong hòm tai. Dựa vào thời gian diễn biến bệnh, viêm tai giữa ứ dịch được chia thành 3 thể là thể cấp tính, thể bán cấp tính và thể mạn tính. Các chuyên gia cho biết, viêm tai giữa ứ dịch sẽ dễ bị bỏ qua nếu không được thăm khám đầy đủ, tỉ mỉ. Bệnh có thể gặp ở cả trẻ em và người lớn nhưng phổ biến hơn cả ở trẻ nhỏ độ tuổi 1 – 3 tuổi. Vì sao lại bị viêm tai giữa ứ dịch? Có nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm tai giữa có dịch như: Những biểu hiện viêm tai giữa ứ dịch Nghe kém, chậm phát triển là một trong những biểu hiện thường gặp ở trẻ bị viêm tai giữa có dịch Một trong những triệu chứng điển hình ở người bị viêm tai giữa ứ dịch là tình trạng thính giác bị giảm. Trẻ nhỏ bị viêm tai giữa ứ dịch thường có biểu hiện không quay đầu về phía chỗ có âm thanh, trẻ đáp ứng chậm, kém phát triển ngôn ngữ. Trẻ lớn hơn thường thăm khám với dấu hiệu lâm sàng là đau tai, nghe đọc chính tả ở lớp không rõ… Qua thăm khám soi tai, người bị viêm tai giữa ứ dịch có biểu hiện màng tai có màu hổ phách, có các vân mạch, thường co lõm nhưng đôi khi màng tai lồi phồng. Hình ảnh màng tai rất đa dạng, có thể thấy màng tai co lõm nhẹ, mất bóng, hình ảnh mức nước hoặc có bóng khí nước phía sau màng tai… Viêm tai giữa ứ dịch điều trị như thế nào? Để điều trị viêm tai giữa ứ dịch hiệu quả, bác sĩ sẽ phải thăm khám xác định chính xác nguyên nhân bệnh. Điều trị viêm tai giữa có dịch tuân theo nguyên tắc điều trị toàn diện, kết hợp toàn thân, tại chỗ); điều trị nội khoa ưu tiên trước, trường hợp điều trị nội khoa không hiệu quả mới điều trị ngoại khoa. Về hướng điều trị toàn thân, thuốc kháng sinh có thể được chỉ định trong 7 – 10 ngày, thuốc kháng viêm corticoid theo cân nặng trong khoảng 2 – 5 ngày, thuốc chống phù nề, tiêu dịch nhầy… Điều trị tại chỗ là việc thực hiện vệ sinh mũi hàng ngày bằng rửa mũi, xịt nước muối biển, thuốc co mạch; chích rạch màng nhĩ, đặt thông khí qua màng nhĩ… Lưu ý: một số hướng điều trị trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết chính xác hướng điều trị phù hợp, cần tham kháo ý kiến trực tiếp của bác sĩ. Viêm tai giữa ứ dịch có điều trị khỏi được không? Theo các bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng, viêm tai giữa có dịch hoàn toàn có thể điều trị được nếu được điều trị đúng. Có những trường hợp có thể tự khỏi trong vòng 10 – 20 ngày, sức nghe của người bệnh cũng được phục hồi. Tuy nhiên, người bệnh cần chú ý vệ sinh tai, mũi, họng đúng cách, có biện pháp phòng bệnh tích cực bởi tình trạng viêm dù được điều trị đúng nhưng vẫn có khả năng tái phát. Phòng viêm tai giữa có dịch bằng cách nào? Phẫu thuật cắt amidan quá phát gây biến chứng đến tai
thucuc
615
Khi nào cần làm xét nghiệm xác định nhóm máu Xét nghiệm xác định nhóm máu là một khái niệm không quá xa lạ, nó là cách thức để mỗi người có thể nhận biết được mình thuộc nhóm máu nào. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết rõ khi nào thì cần làm xét nghiệm nhóm máu. Và vì sao cần làm xét nghiệm, nó quan trọng như thế nào. 1. Vì sao cần làm xét nghiệm xác định nhóm máu Trong những trường hợp cần truyền máu, người hiến máu phải làm xét nghiệm trước khi truyền máu cho đối phương. Để xác định được nhóm máu của người nhận và người cho, có tương thích và phù hợp với nhau hay không. Việc thực hiện các bước xét nghiệm này rất quan trọng, không thế bỏ qua vì nó phải đảm bảo được sự an toàn cho quá trình truyền máu. . Nếu hai người không cùng nhóm máu, sẽ gây ra một số tác hại đối với cơ thể người nhận như: gây sốc, sốt và bị nổi mẩn,... nếu sốc nặng sẽ dẫn đến tử vong. Vì vậy mà việc xét nghiệm cần phải có kết quả chính xác nhất, không chấp nhận đưa ra những kết quả sai lệch dẫn đến trường hợp xấu cho bệnh nhân. 2. Khi nào cần làm xét nghiệm xác định nhóm máu Đây không phải là một biện pháp chữa bệnh hay phương thức thăm khám bệnh, nó là một phương pháp kiểm tra nhóm máu của từng đối tượng. Nên trong những trường hợp khẩn cấp, hay phải hiến máu cho người khác hoặc dùng kết quả để làm bằng chứng pháp lý,... thì mới cần làm xét nghiệm xác định nhóm máu. Sau đây là một vài trường hợp đặc biệt cần phải thực hiện xét nghiệm: - Trong trường hợp người nhà bệnh nhân không có nhóm máu tương thích với người bệnh, cần người hiến máu thì người cho và cả người nhận cần phải làm xét nghiệm trước khi thực hiện truyền máu. - Với những ca cần thay thế nội tạng, xương, tủy,... mà người hiến tặng muốn đăng ký. Việc xét nghiệm là cần thiết để kiểm tra độ tương thích giữa nhóm máu của người cho và người nhận. - Thực hiện xét nghiệm xác định nhóm máu, còn dùng làm bằng chứng pháp lý, phân chia tài sản hay nhằm mục đích xác định huyết thống. - Đối với những bà bầu hay những người muốn có con cũng cần làm xét nghiệm xác định nhóm máu của người mẹ. Nhằm đánh giá trước những nguy cơ không tương thích, giữa các yếu tố trong máu của người mẹ và con. 3. Cách phân loại các nhóm máu Việc xét nghiệm kiểm tra nhóm máu còn giúp phát hiện ra các nguyên tố trong máu của các đối tượng có cùng một hệ nhóm máu hay không, nhằm đánh giá sự tương thích trong máu của họ. Khi xét nghiệm sẽ cho ra kết quả của 2 hệ nhóm máu là hệ ABO và Rh, đây là các nhóm máu chính trong cơ thể con người. Hệ nhóm máu ABO Việc tách các hệ nhóm máu của con người, được phân loại theo sự hiện diện có hoặc không có của các kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu. Và sự có mặt của hai kháng thể đó trong huyết thanh, cũng sẽ cho ra những nhóm máu khác nhau: Người nhóm máu A: Trên bề mặt hồng cầu có kháng nguyên A, không chứa kháng thể anti-A, có kháng thể anti-B. Người nhóm máu B: Trên bề mặt hồng cầu có chứa kháng nguyên B, không chứa kháng thể anti-B, có kháng thể anti-A. Người nhóm máu AB: Trên bề mặt hồng cầu bao gồm cả hai kháng nguyên A và B, không chứa kháng thể anti-A và anti-B. Người nhóm máu O: Trên bề mặt hồng cầu không có sự xuất hiện của hai kháng nguyên A và B, nhưng trong huyết thanh có chứa cả kháng thể anti-A và anti-B. Hệ nhóm máu Rh Khi xét nghiệm nhóm máu, nếu phát hiện việc kháng nguyên Rh có hay không xuất hiện trên bề mặt hồng cầu. Sẽ xác định được loại máu đó thuộc nhóm máu Rh dương (+) hay Rh âm (-). Rh dương (+) tức là trên bề mặt có chưa nguyên tố Rh. Còn trường hợp, với nhóm máu Rh âm (-) với kết quả kiểm tra, không phát hiện được nguyên tố Rh trên bề mặt hồng cầu rất hiếm khi xảy ra. 4. Các nguyên tắc cần chú ý khi truyền máu Có một vài nguyên tắc khi truyền máu, đối với các nhóm máu trong cùng một hệ thống nhóm máu. Người nhận không có kháng thể kháng hồng cầu của người cho mới có thể nhận máu: Người có nhóm máu A có thể truyền đi và nhận được máu của người cùng nhóm máu, hoặc người có nhóm máu AB. Và nhận được máu từ người có nhóm máu O. Người có nhóm máu B có thể truyền đi và nhận được máu của người cùng nhóm máu, hoặc người có nhóm máu AB. Và nhận được máu từ người có nhóm máu O. Người có nhóm máu AB chỉ có thể máu cho người cùng nhóm máu. Và có thể nhận được tất cả các nhóm máu vì hầu như nó không có kháng thể bị phản ứng khi truyền. Người có nhóm máu O có thể truyền máu cho tất cả các nhóm máu khác. Nhưng chỉ có thể nhận máu truyền từ người cùng nhóm máu O, còn các nhóm máu khác sẽ gây kháng nguyên trên hồng cầu. 5. Xét nghiệm xác định nhóm máu tại Với những trường hợp khẩn cấp và phức tạp nếu không có đội ngũ chuyên gia kỹ thuật tay nghề cao, sẽ cho ra những kết quả không chính xác về việc kiểm tra nhóm máu. Rất dễ xảy đến những trường hợp nhầm lẫn khiến ảnh hưởng xấu đến người được truyền máu. Trong lĩnh vực xét nghiệm, trang thiết bị hiện đại đóng vai trò hết sức quan trọng đảm bảo được độ chính xác trong các quá trình tiến hành xét nghiệm. Chính vì vậy, chúng tôi đã không ngừng tiếp cận và đầu tư những loại máy xét nghiệm tân tiến và được ưa chuộng trên thế giới, để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.
medlatec
1,076
Tầm soát ung thư có cần nhịn ăn? Một trong những câu hỏi được nhiều người quan tâm tìm hiểu trước khi thực hiện tầm soát ung thư là tầm soát ung thư có cần nhịn ăn không? Xem thêm: >> 6 xét nghiệm tầm soát ung thư >> Nên tầm soát ung thư khi nào? >>  Tầm soát ung thư gồm những gì? Theo các bác sĩ, việc nhịn ăn trong tầm soát ung thư hay không còn phụ thuộc vào loại bệnh mà bạn cần tầm soát. Không phải tất cả các bệnh lý ung thư khi tiến hành tầm soát cũng phải nhịn ăn. Những loại bệnh ung thư cần nhịn ăn để tầm soát gồm các bệnh ở đường tiêu hóa như ung thư dạ dày, thực quản, đại trực tràng. Các xét nghiệm cần làm khi tầm soát ung thư đường tiêu hóa Ung thư đường tiêu hóa là bệnh nguy hiểm nhất trong các bệnh lý ung thư. Bệnh hường gặp ở người ngoài 50 nhưng hiện nay, bệnh đang có xu hướng gia tăng và trẻ hóa, dưới 40 tuổi cũng có thể mắc bệnh. Lý do chủ yếu là đại bộ phận người dân chưa có ý thức tầm soát ung thư định kỳ. Ung thư đường tiêu hóa cần được tầm soát phát hiện sớm Mặt khác, ung thư đường tiêu hóa xuất phát từ nhiều yếu tố khác nhau như thói quen ăn uống không khoa học: ăn nhiều thức ăn chế biến sẵn, thực phẩm lên men, ăn ít trái cây và rau xanh; tiền sử gia đình bị ung thư ở đường tiêu hóa; mắc bệnh lý mạn tính… Chính vì thế, việc chủ động tầm soát phát hiện sớm ung thư là rất cần thiết. Để tầm soát ung thư đường tiêu hóa, bạn cần phải thực hiện các thăm khám, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh như: Siêu âm ổ bụng là một trong những cách thường được sử dụng trong tầm soát các bệnh ung thư Tầm soát ung thư có cần nhịn ăn? Trước khi thực hiện tầm soát ung thư đường tiêu hóa, bạn cần phải nhịn ăn bởi  vì thực hiện nội soi. Thời gian nhịn ăn khoảng 8h trước khi nội soi. Trong thời gian đó, bạn chỉ được uống nước lọc, không được uống nước có màu đỏ hoặc đen vì dễ nhầm với xuất huyết đường tiêu hóa. Việc nhịn ăn trước khi tiến hành nội soi sẽ giúp thức ăn không bị trào ngược lên cổ họng hoặc trào vào phổi (trong nội soi dạ dày – thực quản). Đồng thời việc nhịn ăn còn có thể giúp bác sĩ quan sát rõ hơn toàn bộ bên trong đường tiêu hóa do không bị thức ăn che lấp. Ở nội soi đại trực tràng được thực hiện qua đường hậu môn cũng cần phải nhịn ăn và đi đại tiện sạch. Điều này có lợi cho quá trình nội soi, giúp bác sĩ thực hiện ca nội soi nhanh chóng, chính xác. Trước khi nội soi dạ dày – thực quản để tầm soát ung thư, người bệnh cần nhịn ăn Hiện nay, nội soi gây mê được nhiều người lựa chọn bởi phương pháp này giúp người bệnh thoải mái  hơn, không có cảm giác đau, khó chịu. Thời gian gây mê ngắn với lượng thuốc vừa đủ cho quá trình nội soi nên không gây ảnh hưởng tới sức khỏe. Người bệnh hoàn toàn tỉnh táo sau khi kết thúc dịch vụ. Sau nội soi, người bệnh cần nghỉ ngơi tại phòng hồi sức tới khi thuốc mê hết tác dụng hoàn toàn. Sau đó có thể ăn nhẹ bằng các thực phẩm như cháo hoặc súp để cơ thể dễ nuốt, dạ dày tiêu hóa dễ dàng hơn. Ngoài ra người bệnh cần nghỉ ngơi sau khi về nhà, tránh làm việc nặng, không uống rượu bia hoặc ăn những thực phẩm khó tiêu hóa.
thucuc
663
Tuyển dụng Sinh học phân tử Mô tả công việc: - Thực hiện các công việc chuyên môn về sinh học phân tử tại Khoa Xét nghiệm bệnh viện; - Xây dựng và tham gia triển khai các đề tài thuộc lĩnh vực sinh học phân tử; - Các công việc khác theo phân công của cán bộ quản lý và ban lãnh đạo công ty. 3. Điều kiện, đối tượng tuyển dụng: - Trình độ: Đã tốt nghiệp sau đại học các chuyên ngành Sinh học phân tử, Sinh học, Công nghệ sinh học (chuyên sâu mảng Sinh học phân tử). …. - Tiếng Anh tốt, thành thạo Microsoft Office - Có khả năng nghiên cứu, xây dựng kế hoạch và làm báo cáo thực hiện - Chăm chỉ, nhiệt tình, chịu khó, có trách nhiệm và chịu được áp lực trong công việc. 4. Quyền lợi được hưởng - Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp - Nhiều cơ hội thăng tiến - Được cử đi đào tạo nâng cao kỹ năng theo yêu cầu công việc - Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực - Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết - Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH - BHYT - BHTN theo quy định của Nhà nước - Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật… 6. Hình thức hợp đồng: Làm việc toàn thời gian, hợp đồng lao động từ 1-3 năm 7. Thời hạn nộp hồ sơ: 31/03/2018 8. vn với tiêu đề mail và tên CV: MED – SHPT – Ho va ten - Trực tiếp: ứng viên nộp hồ sơ tại Phòng Nhân sự, tầng 3, 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội 9. Bộ hồ sơ bao gồm: - CV - Đơn xin việc - Sơ yếu lý lịch (bản gốc, có ảnh, thời hạn 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ) - Bằng cấp, chứng chỉ (photo công chứng) - Chứng minh thư nhân dân (photo công chứng) - Sổ hộ khẩu (photo công chứng) - Giấy khám sức khỏe (bản chính, 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ) Ghi chú: - Các thí sinh cần đọc kỹ các điều kiện trên khi làm thủ tục nộp hồ sơ. - Thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của hồ sơ.
medlatec
388
Bỏ túi ngay những cách se khít lỗ chân lông hiệu quả và đơn giản Se khít lỗ chân lông luôn là vấn đề nan giải được nhiều chị em quan tâm. Đặc biệt với khí hậu nóng ẩm ở Việt Nam khiến cho lỗ chân lông to càng phổ biến. 1. Tìm hiểu tình trạng lỗ chân lông to Trước khi tìm hiểu những cách để se khít lỗ chân lông thì chúng ta hãy cùng tìm hiểu nó là gì. Là một bộ phận của da, lỗ chân lông là nơi chứa các tuyến bã nhờn và nang lông. Về số lượng, chúng hình thành ngay từ khi chào đời và không thay đổi kể cả khi lớn lên. Lỗ chân lông có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể người, nó được xem là cầu nối với môi trường bên ngoài. Bình thường lỗ chân lông cũng có thể tự động nở to hoặc thu nhỏ lại. Khi có quá nhiều dầu tiết ra sẽ gây bít tắc, lâu dần kích cỡ lỗ chân lông sẽ nở to hơn bình thường. Điều này đồng nghĩa với việc da bị lão hóa nhanh hơn, các vấn đề như mụn đầu đen, mụn trứng cá cũng xuất hiện. Như vậy, những người có làn da dầu, bóng nhờn dễ bị lỗ chân lông to hơn so với người da thường và khô. 2. Nguyên nhân khiến lỗ chân lông to ra Có nhiều nguyên nhân khiến cho lỗ chân lông to ra, có thể kể đến như: Tiếp xúc lâu với ánh nắng mặt trời: Ánh nắng mặt trời rất có hại cho da, nó khiến cho độ đàn hồi của các lỗ chân lông giảm xuống, hủy hoại chất collagen trên da. Tuổi tác: Khi già đi lỗ chân lông cũng khiến cho lỗ chân lông to ra, đồng thời mất tính đàn hồi. Do di truyền: Yếu tố di truyền cũng là một trong những nguyên nhân khiến lỗ chân lông to, tuy nhiên trường hợp này không nhiều. Do tiết nhiều dầu: Bình thường da sẽ tiết ra bã nhờn thông qua lỗ chân lông, đặc biệt ở khu vực trên mặt như mũi, má. Ngoài ra khi da tiết dầu, cộng thêm các tạp chất như mồ hôi, bụi bẩn hay tế bào chết sẽ khiến lỗ chân lông tắc nghẽn hơn và to ra. 3. Những cách se khít lỗ chân lông hiệu quả tại nhà Se khít lỗ chân lông là việc làm cần thời gian dài và sự kiên trì, vì thế bạn nên thực hiện chăm chỉ. Thực tế dù chăm sóc thế nào, lỗ chân lông của bạn cũng không thể biến mất, tuy nhiên nó sẽ nhỏ lại và mịn màng hơn. Bạn có thể áp dụng một số cách thu nhỏ lỗ chân lông đã được nhiều người kiểm nghiệm với độ hiệu quả cao sau đây. Sử dụng nước đá se khít lỗ chân lông Nước đá có khả năng se khít lỗ chân lông, giúp cho da thắt chặt hơn. Sử dụng nước đá không chỉ thu nhỏ lỗ chân lông trên da mà còn rất tốt cho nhan sắc của bạn, làm chậm quá trình lão hóa da và duy trì vẻ đẹp tươi trẻ. Bạn có thể lấy một viên đá nhỏ được làm bằng nước sạch hoặc từ nước hoa quả rồi chà nhẹ nhàng lên da trong thời gian 5 - 10 phút. Nếu quá lạnh không thể cầm bằng tay bạn có thể cho đá vào một chiếc khăn sạch rồi chườm lên da. Tuy nhiên bạn không nên quá lạm dụng vì nó có thể khiến da bị kích ứng. Sử dụng sữa chua Sữa chua không chỉ là đồ ăn tốt cho sức khỏe mà còn cho sắc đẹp. Làm đẹp bằng sữa chua hẳn không còn xa lạ với nhiều chị em. Bên trong sữa chua có chứa nhiều vi khuẩn lactic và probiotic có công dụng bảo vệ da khỏi các vi khuẩn có hại, từ đó giúp se khít lỗ chân lông hiệu quả. Cách làm rất đơn giản, bạn chỉ cần lấy một lượng sữa chua vừa đủ rồi đắp một lớp mỏng lên da mặt và để khoảng 5 - 10 phút, sau đó rửa lại bằng nước sạch. Bạn có thể thực hiện cách này 1 tuần khoảng 2 - 3 lần. Sử dụng baking soda Sử dụng baking soda có khả năng se khít lỗ chân lông trên da, tuy nhiên cần lưu ý với những ai có làn da nhạy cảm cần cân nhắc vì có thể gây kích ứng. Để đảm bảo an toàn bạn nên thử 1 vùng da trên tay trước, nếu không có hiện tượng kích ứng hãy sử dụng cho mặt. Cách làm là bạn lấy khoảng 2 thìa baking soda trộn với 1 chút nước ấm vừa đủ, cho ra hỗn hợp sền sệt để đắp lên mặt. Lấy tay mát xa nhẹ nhàng trong khoảng 30 giây rồi đi rửa lại mặt thật sạch với nước. Không được để baking soda lâu trên da mặt vì có thể kích ứng. Không nên thực hiện quá nhiều lần trong 1 tuần với cách se khít lỗ chân lông này vì nó sẽ khiến da bạn mỏng đi và yếu hơn. Sử dụng dưa chuột Dưa chuột là một loại quả quen thuộc thường được sử dụng trong việc làm đẹp. Không chỉ giúp trắng da mà dưa chuột còn làm se khít lỗ chân lông hiệu quả. Cách làm bạn có thể thái lát dưa chuột thành từng miếng mỏng, đắp lên mặt khoảng 10 - 15 phút hoặc xay lấy nước rồi dùng bông thấm đều lên da để một lúc rồi rửa lại thật sạch với nước. Sử dụng mặt nạ đất sét Đất sét có khả năng hút bã nhờn và dầu thừa trong lỗ chân lông hiệu quả. Vì thế sử dụng mặt nạ đất sét có thể giúp cho lỗ chân lông thu nhỏ lại đồng thời làm sạch da. Bạn lấy một lượng đất sét vừa đủ cho khuôn mặt, sau đó trộn đều với nước hoa hồng và bôi lên mặt, để trong khoảng thời gian từ 15 - 20 phút rồi rửa sạch, bôi dưỡng ẩm. 4. Cách ngăn ngừa tình trạng lỗ chân lông to Không nên sử dụng các sản phẩm chăm sóc da khiến cho bã nhờn hoạt động quá mức làm tắc nghẽn lỗ chân lông. Dưỡng ẩm da hàng ngày để da được cung cấp đủ độ ẩm, hạn chế tiết dầu khiến lỗ chân lông to hơn, gây ra mụn trứng cá, mụn đầu đen. Giữ gìn và thường xuyên vệ sinh các dụng cọ, chổi cọ trang điểm và nhớ tẩy trang mỗi ngày để làm sạch da. Hạn chế trang điểm dày, nhiều lớp khiến da bị bí bách, khó chịu sẽ làm tình trạng tồi tệ hơn. Uống nhiều nước mỗi ngày để da khỏe mạnh, tươi tắn hơn.
medlatec
1,148
Từ A – Z về khám sức khỏe tổng quát cho doanh nghiệp Khám sức khỏe tổng quát cho doanh nghiệp theo thông tư số 14 là quyền lợi của người lao động trong quá trình làm việc tại tổ chức/ công ty. Hoạt động này mang lại những ý nghĩa vô cùng thiết thực cho cả 2 bên. Cụ thể hơn về khám sức khỏe đoàn, ý nghĩa, hạng mục khám, gợi ý địa chỉ khám,… Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết này nhé! 1. Lợi ích “kép” của khám sức khỏe tổng quát cho doanh nghiệp Khám sức khỏe doanh nghiệp là trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động. Điều này đã được quy định theo điều 152 Bộ luật lao động 2019, thông tư số 19/2016/TT-BYT, theo điều 21 Luật An toàn vệ sinh lao động và thông tư 14/2013/TT-BYT. Theo đó, khám sức khỏe định kỳ giúp cán bộ công nhân viên biết thể trạng sức khỏe của bản thân, sớm phát hiện và điều trị các triệu chứng bệnh lý ở giai đoạn nhẹ. Đồng thời, nâng cao tinh thần gắn bó và an tâm cống hiến lao động hăng say. Mang tới năng suất làm việc hiệu quả, hạn chế mắc bệnh nghề nghiệp. Đối với doanh nghiệp, việc tổ chức thăm khám sức khỏe tổng quát giúp công ty bảo vệ nguồn “nhân tài”. Gia tăng tình cảm, sự gắn bó lâu dài giữa doanh nghiệp và người lao động. Đặc biệt, tạo động lực, nâng cao năng suất làm việc và giảm tỷ lệ tai nạn lao động xuống mức thấp nhất.  Nhìn chung, thông qua hoạt động vô cùng thiết thực này, cả doanh nghiệp và người lao động đều có lợi.  Khám sức khỏe đoàn là hoạt động thiết thực và mang ý nghĩa to lớn 2. Khám sức khỏe  doanh nghiệp bao gồm những gì? Thông thường, khám sức khỏe tổng quát cho doanh nghiệp sẽ bao gồm những hạng mục như sau: 2.1 Khám tổng quát Đo chiều cao, đo cân nặng, đo huyết áp,… là bước cơ bản đầu tiên. Giúp bác sĩ đánh giá tổng quan thể trạng sức khỏe của mỗi cá nhân, là tiền đề cho các bước thăm khám tiếp theo. Tiếp theo, các bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám chuyên khoa, kiểm tra các hệ cơ quan như: – Mắt: Đo thị lực, phát hiện bệnh cận thị, loạn thị, khô mắt, đau mắt,… – Tai mũi họng: Đo thính lực, kiểm tra mũi, họng. – Da liễu: Phát hiện bệnh dị ứng, khô da, viêm da,… – Răng hàm mặt: Kiểm tra tình trạng sâu răng, viêm nha chu, viêm nướu,… Bác sĩ tiến hành siêu âm ổ bụng cho người lao động 2.2 Xét nghiệm Để xét nghiệm, người lao động sẽ được lấy mẫu máu và nước tiểu để lấy chỉ số, nồng độ các chất trong mẫu. Nhằm phát hiện ra các bệnh lý, dấu hiệu bất thường, trong cơ thể. Cụ thể: – Đo lường số lượng hồng cầu, bạch cầu, nhằm chẩn đoán các bệnh lý về máu: Thiếu máu, đường huyết,… – Đánh giá, sàng lọc chức năng gan, thận, tiết niệu, bài tiết,… Đối với người lao động nước ngoài, việc xét nghiệm và phát hiện bệnh truyền nhiễm như HIV/AIDS, lậu, phong,… cần tiến hành thêm. 2.3 Chẩn đoán hình ảnh Bước cuối cùng trong khám sức khỏe tổng quát cho doanh nghiệp chính là chẩn đoán hình ảnh. Lúc này, người lao động sẽ tiến hành siêu âm ổ bụng, chụp X – quang ngực thẳng. Giúp bác sĩ quan sát tình trạng của các cơ quan bên trong cơ thể, phát hiện ra mức độ tổn thương hay các dấu hiệu bất thường nếu có. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể lựa chọn thêm siêu âm tuyến giáp, đo điện tim, đo mật độ xương,…nếu có nhu cầu. Cuối cùng, các bác sĩ sẽ tiến hành tổng hợp kết quả khám và chẩn đoán. Sau đó trả kết quả cho người lao động, đồng thời đưa ra lời khuyên và tư vấn cách cân bằng cuộc sống và công việc. Bước chụp X quang tim phổi thẳng 3. Tiêu chí lựa chọn địa chỉ khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp  – Có khu vực khám dành riêng cho doanh nghiệp, không lẫn với khách lẻ. – Lựa chọn nơi có hỗ trợ xây dựng gói khám đặc thù theo yêu cầu. – Quy trình thăm khám chuyên nghiệp, thủ tục nhanh gọn. – Đội ngũ bác sĩ chuyên khoa, nhiều năm kinh nghiệm trong thăm khám và phát hiện bệnh – Hệ thống trang thiết bị y tế toàn diện, đầy đủ và chỉn chu. – Hệ thống quản lý thông tin và lưu trữ hồ sơ bệnh án bảo mật tuyệt đối. Khám sức khỏe tổng quát cho doanh nghiệp là sợi dây gắn kết tổ chức và người lao động. Vì vậy, các tổ chức dù lớn hay nhỏ đừng quên tổ chức hoạt động ý nghĩa này ít nhất 1 lần/ năm nhé!
thucuc
864
Hiệu quả của hóa trị bổ trợ trong điều trị ung thư dạ dày 1. Hiệu quả của hóa trị bổ trợ cho điều trị ung thư dạ dày Ung thư dạ dày là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất trên thế giới. Tại Việt nam theo Globocan 2016, Ung thư dạ dày đứng thứ 3 ở cả hai giới sau ung thư phổi và ung thư gan với tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 23,7/100.000 dân. Trên thế giới tỷ lệ mắc ung thư dạ dày có xu hướng giảm từ những năm 1930 nhưng vẫn là nguyên nhân chính gây tử vong do ung thư tại Mỹ. Tỷ lệ tử vong cao có liên quan tới giai đoạn bệnh tiến xa ở thời điểm chẩn đoán. Ở phương Tây, tỷ lệ sống còn sau 5 năm đối với nhóm ung thư dạ dày giai đoạn I được phẫu thuật triệt căn là khoảng 70 đến 75%, trong khi đó tỷ lệ này giảm xuống còn dưới 35% ở nhóm bệnh giai đoạn II trở lên. Các nghiên cứu cho thấy việc điều trị bổ trợ (sau phẫu thuật) và tân bổ trợ (trước phẫu thuật) đã cho thấy kết quả cải thiện.Hiệu quả của hóa trị bổ trợ sau phẫu thuật cắt bỏ dạ dày triệt căn ở bệnh nhân ung thư dạ dày ngày càng rõ ràng, mặc dù không có sự đồng thuận để ra một phương thức tiếp cận tốt nhất, nhưng tại nhiều nơi trên thế giới, hóa trị bổ trợ là chiến lược điều trị ưu tiên. Mặt khác, thử nghiệm lớn ở Mỹ ( INT0116) cho thấy lợi ích đáng kể của việc hóa xạ trị hết hợp .Bài này sẽ cung cấp cho bạn đọc kết quả của một số nghiên cứu về các phác đồ, hóa trị hay hóa xạ trị bổ trợ cho ung thư dạ dày giai đoạn sớm sau khi được phẫu thuật triệt căn. Hiệu quả của hóa trị bổ trợ sau phẫu thuật cắt bỏ dạ dày triệt căn ở bệnh nhân ung thư dạ dày ngày càng rõ ràng 2. Liệu pháp hóa xạ trị bổ trợ Vai trò của xạ trị bổ trợ xuất phát từ việc quan sát trên 80% bệnh nhân tử vong vì ung thư dạ dày tái phát. Mặc dù đã có các dữ liệu cho thấy lợi ích của xạ trị sau mổ và trong mổ ở những bệnh nhân ung thư dạ dày còn mổ được, 3 thử nghiệm ngẫu nhiên kết hợp hóa xạ trị hậu phẫu đã cho thấy lợi ích sống còn đáng kể so với phẫu thuật đơn thuần.2.1. Nghiên cứu INT 0116Một thử nghiệm lớn nhất tại Mỹ có mã số INT 0116 đã cho dữ liệu thuyết phục nhất của liệu pháp hóa xạ trị sau phẫu thuật triệt căn, đặc biệt là từ khi sử dụng các kỹ thuật xạ trị hiện đại và đồng thời với 5FU để giúp làm tăng nhạy cảm với tia xạ.Nghiên cứu được thực hiện trên 556 bệnh nhân sau khi cắt dạ dày triệt căn ( T1-4, N0-1), bệnh nhân được phân ngẫu nhiên vào 2 nhóm, một nhóm chỉ quan sát đơn thuần, một nhóm điều trị bổ trợ hóa xạ trị kết hợp. Đa số bệnh nhân có các khối u là T3, T4 ( 68 và 69%) và 85% có di căn hạch. Tỷ lệ sống không bệnh 3 năm ( 48% >< 31%) và tỷ lệ sống 3 năm ( 50% >< 41%) và thời gian sống còn trung bình dài hơn đáng kể ( 36 >< 27 tháng). Lợi ích này còn được duy trì với theo dõi dài hơn ( sống còn 5 năm 43% >< 28%).Trong nhóm hóa xạ trị, độc tính cấp độ 3, 4 xảy ra ở 41% và 32% bệnh nhân, trong khi đó có 3 bệnh nhân ( chiếm 1%) tử vong do độc tính liên quan đến điều trị. Tác dụng phụ độ 3 trở lên thường gặp nhất là huyết học ( 54%), tiêu hóa ( 33%), nhiễm trùng ( 6%), thần kinh ( 4%). Trong nghiên cứu INT0116, hóa xạ trị được thực hiện với 5FU bolus tĩnh mạch hoặc truyền liên tục. Chính vì vậy capecitabine uống hàng ngày cũng hay được lựa chọn vì thuận tiện cho người bệnh.Lựa chọn bệnh nhân. Việc lựa chọn bệnh nhân bổ trợ sau phẫu thuật triệt căn ung thư dạ dày chưa được rõ ràng. Đặc biệt có sự tranh luận ở nhóm bệnh giai đoạn IB ( T2N0).Các tác giả cho rằng các bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến dạ dày giai đoạn IB-IIA và có ≥2 yếu tố nguy cơ ( >60 tuổi, kích thước u >5 cm, u ở vị trí cao, độ mô học cao) tiên lượng sẽ có tỷ lệ sống thêm 5 năm là < 76% và nhóm này cũng được khuyến cáo nên điều trị hóa xạ trị bổ trợ. Liệu pháp hóa trị bổ trợ theo nghiên cứu INT 0116 được thực hiện trên bệnh nhân sau khi cắt dạ dày triệt căn Hóa trị bổ trợ :Một phân tích gộp từ 34 thử nghiệm khi so sánh hóa chất bổ trợ với phẫu thuật đơn thuần được tiến hành ở cả châu Á và phương Tây, nguy cơ tử vong ở những bệnh nhân được hóa trị bổ trợ giảm 15%.Các phác đồ bao gồm epirubicin, cisplatin và FU (ECF); capecitabine phối hợp oxalipatin ( phác đồ Xelox) hay TS-1TS-1 là một thuốc 5FU đường uống, trong viên thuốc bao gồm 3 thành phần khác nhau : florafur (tegafur), gimeracil (5-chloro-2,4 dihydropyridine, một chất ức chế mạnh DPD (dihydropyrimidine dehydrogenase) và oteracil (ức chế phosphorin hóa của FU trong ruột).Lợi ích của việc điều trị TS-1 đã được chứng minh trong thử nghiệm ACTS-GC Nhật Bản, trong đó 1059 bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn II hoặc III đã được phẫu thuật triệt căn vét hạch D2 được phân ngẫu nhiên thành 2 nhóm, 1 nhóm điều trị TS- 1 (80 đến 120mg/ ngày trong 4 tuần, chu kỳ 6 tuần, điều trị trong 1 năm) và 1 nhóm chỉ theo dõi. Thời gian sống còn toàn bộ 5 năm tăng có ý nghĩa ở nhóm điều trị TS-1 (72% so với 61%). Trong khi đó thời gian sống còn toàn bộ 5 năm ở thử nghiệm INT0116 và MAGIC chỉ là 43% so với 28% và 36% so với 28%.Những kết quả này cho thấy điều trị TS-1 một năm sau phẫu thuật là điều trị bổ trợ tiêu chuẩn cho bệnh nhân ung thư dạ dày ở Đông Á. Thật khó để biết được liệu việc điều trị bổ trợ TS-1 (như đã chứng minh trong thử nghiệm ACTS-GC) có thể được suy ra cho các quần thể khác không phải người Nhật. Ngoài Nhật Bản, các nước châu Âu cũng chấp thuận cho điều trị ung thư dạ dày tiến xa. Hiện thuốc này hiện cũng đã được cấp phép lưu hành tại Việt nam.2.2. Thử nghiệm CLASSICThử nghiệm đa trung tâm CLASSIC được tiến hành tại Hàn Quốc, Trung Quốc và Đài Loan. Tổng cộng có 1035 bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn II, IIIA, IIIB được phân ngẫu nhiên thành 2 nhóm : một nhóm được điều trị sau phẫu thuật 8 chu kỳ capecitabine (1000mg/m2 x 2 lần/ ngày từ ngày 1 đến 14, chu kỳ 21 ngày) kết hợp với oxaliplatin (130mg/m2 ngày 1) và nhóm còn lại chỉ phẫu thuật cắt dạ dày vét hạch D2 đơn thuần. Có 67% bệnh nhân hoàn thành được 8 chu kỳ hóa chất như theo kế hoạch và tác dụng phụ (thường gặp nhất là hạ bạch cầu, buồn nôn, nôn, hạ tiểu cầu và chán ăn) đã làm thay đổi liệu trình điều trị ở 90% bệnh nhân. Mặc dù vậy, thời gian theo dõi trung bình là 34 tháng, nhóm được nhận hóa chất cải thiện đáng kể thời gian sống không bệnh 3 năm (74% so với 59%), và thời gian sống them toàn bộ (83% so với 69%). Hiện kết quả của nghiên cứu và phác đồ Xelox cũng được rất nhiều các trung tâm ứng dụng trong đó có Việt nam.Tóm lạiĐối với bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn sớm, sau cắt dạ dày triệt căn nên được hóa xạ trị hoặc hóa trị bổ trợ. Tùy theo tình trạng bệnh, sức khỏe chung, các bệnh lý đi kèm...các bác sĩ sẽ chọn phương án phù hợp nhất có thể là hóa trị đơn thuần hoặc hóa xạ trị đồng thời. Ngoài ra người bệnh còn có thể kết hợp thêm với liệu pháp miễn dịch tự thân và áp nhiệt nhằm nâng cao kết quả điều trị. Liệu pháp miễn dịch tự thân: Hy vọng mới trong điều trị ung thư
vinmec
1,494
Những người nên và không nên bọc răng sứ Bọc răng sứ là giải pháp nha khoa hiện đại giúp cải thiện vẻ ngoại hình và chức năng của răng. Đối với những người có răng nứt, gãy, sậm màu, hoặc không đều, bọc răng sứ có thể mang lại nụ cười tự tin. Tuy nhiên, không phải ai cũng phù hợp với việc bọc răng sứ. Có nhiều trường hợp không nên bọc răng sứ, tại sao? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để biết nhiều hơn về những trường hợp nên và không nên làm răng sứ. 1. Khái niệm bọc sứ Bọc răng sứ là một phương pháp nha khoa phổ biến được sử dụng để cải thiện hình dạng, màu sắc, và chức năng của răng. Quy trình này bao gồm việc chế tạo và gắn một lớp vỏ sứ chất lượng cao (thường là từ zirconia hay các vật liệu sứ khác) lên bề mặt của răng tự nhiên. Bọc răng sứ không chỉ giúp che đi những khuyết điểm như nứt, gãy, hay ố màu, mà còn tạo ra một nụ cười tự tin và vẻ đẹp tự nhiên cho khuôn mặt bạn. Răng sứ không chỉ là biện pháp thẩm mỹ mà còn có thể cải thiện chức năng của răng Quy trình bọc răng sứ bao gồm các bước như loại bỏ một phần của men răng, lấy dấu răng và chế tác răng sứ. Sau đó, nha sĩ sẽ tiến hành gắn răng sứ lên cùi răng thật. Sự an toàn của vật liệu sứ zirconia giúp nó thích ứng với cấu trúc răng và mang lại kết quả thẩm mỹ cao. Lợi ích của bọc răng sứ bao gồm khả năng chịu lực tốt, chống mài mòn, và tái tạo một nụ cười tự nhiên. Tuy nhiên, quá trình này cũng đòi hỏi mài bớt một phần của răng tthật và chi phí cho việc làm răng cũng không hề nhỏ. Bọc răng sứ là một kỹ thuật nha khoa thẩm mỹ rất tiến bộ, mang lại sự tự tin, hài lòng cho nhiều khách hàng. Khi muốn tiến hành làm răng sứ, bạn cần đến nha khoa để thăm khám tình trạng răng miệng, sau đó thảo luận kỹ với bác sĩ, xác định nhu cầu và điều kiện cụ thể của từng trường hợp. 2. Nên bọc sứ khi nào? Việc quyết định nên bọc sứ hay không trong nha khoa thường phụ thuộc vào một số trường hợp cụ thể. Dưới đây là những tình huống phổ biến nên bọc sứ: 2.1 Có thể bọc răng sứ cho trường hợp răng bị nứt, gãy Khi răng bị nứt, gãy hoặc mẻ, việc bọc sứ có thể là một phương pháp hiệu quả để khôi phục chức năng và thẩm mỹ của răng. Răng có thể bị nứt do áp lực khi nhai thức ăn, biến đổi nhiệt độ đột ngột, hoặc do ngoại lực tác động vào răng. Nứt răng có thể gây đau nhức, tăng nguy cơ bị nhiễm trùng và hỏng răng nếu không được điều trị. Một số trường hợp được khuyên nên thực hiện bọc răng sứ Gãy răng thường xuyên xảy ra do chấn thương, va chạm, hoặc áp lực mạnh khi nhai. Răng gãy có thể tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập, làm tăng nguy cơ viêm nhiễm và gây đau. Bọc sứ giúp khôi phục chức năng nhai và ngăn chặn sự gia tăng của vấn đề, đồng thời còn có thể bảo vệ răng còn lại khỏi áp lực và tác động bên ngoài, ngăn chặn sự suy giảm của chúng. 2.2 Bọc sứ cho răng bị hỏng hoặc răng đã được chữa tủy Khi một răng đã được điều trị tủy, việc bọc sứ có thể là lựa chọn hợp lý. Răng bị chết tủy thường trở nên dễ vỡ và yếu hơn. Bọc răng sứ sẽ cung cấp một lớp bảo vệ cho răng thật bên trong. Khi quá trình điều trị tủy đã hoàn tất, bạn sẽ có một hàm răng đều, khỏe mạnh và đảm bảo tính thẩm mỹ cao. Răng sau khi đã được điều trị tủy thường trở nên yếu và nếu không thực hiện bọc sứ, có nguy cơ cao bị viêm nhiễm và hỏng hóc dễ dàng, thậm chí có thể dẫn đến mất răng vĩnh viễn. 2.3 Bọc sứ cho răng hô, móm, răng thưa, hở kẽ Bọc sứ không chỉ được sử dụng để khắc phục vấn đề về màu sắc của răng, mà còn là giải pháp hiệu quả cho nhiều vấn đề khác nhau như răng hô, móm, răng thưa, và hở kẽ. Bọc sứ có khả năng tái tạo hình dạng và kích thước tự nhiên của răng, giúp chúng trở nên đều đặn và đẹp mắt hơn. Sứ zirconia chịu lực cao trong quy trình bọc sứ có khả năng chống mài mòn và tăng độ bền, làm cho răng trở nên chắc chắn hơn. 2.4 Bọc sứ cho răng bị ố vàng, nhiễm màu nặng Khi màu răng trở nên sậm hoặc không đều, việc bọc sứ có thể là một giải pháp thẩm mỹ và chức năng để khôi phục lại vẻ đẹp tự nhiên của nụ cười. Răng có thể chuyển sang màu sậm do nhiều yếu tố như thuốc lá, thức uống có caffeine, thức ăn, hoặc quá trình lão hóa tự nhiên của răng. Răng bị ố màu có thể tạo cảm giác không tự tin và làm giảm thẩm mỹ của nụ cười. Việc bọc sứ không chỉ giúp khôi phục lại màu sắc tự nhiên mà còn mang lại sự tự tin và hài lòng với nụ cười của khách hàng. 3. Khi nào bạn không nên bọc răng sứ 3.1 Không nên bọc răng sứ khi răng hô, móm do cấu trúc xương hàm Trong một số trường hợp, việc bọc răng sứ có thể không phải là lựa chọn tốt khi răng hô hay bị móm do cấu trúc xương hàm. Trong tình huống này, việc phẫu thuật và điều chỉnh lại vị trí xương hàm để đảm bảo sự cân bằng giữa 2 hàm mới là cần thiết. Răng hô/móm thường liên quan đến sự không đều về cấu trúc xương hàm, khiến răng nằm ra xa so với các răng ở phía đối diện. Bọc răng sứ trong trường hợp này không thể điều chỉnh được vị trí răng hô. Cũng có trường hợp bác sĩ khuyên không nên bọc răng sứ 3.2 Không nên bọc răng sứ khi răng quá nhạy cảm Việc bọc răng sứ có thể không phù hợp cho những người có vấn đề về răng quá nhạy cảm. Việc mài bớt một phần của men răng để lắp lớp răng sứ có thể làm tăng cảm giác nhạy cảm của răng, đặc biệt là đối với những người đã có vấn đề về nhạy cảm răng trước đó. Sứ zirconia, mặc dù có độ bền cao, nhưng có khả năng dẫn nhiệt tốt hơn so với men răng tự nhiên. Điều này có thể khiến răng trở nên nhạy cảm hơn khi tiếp xúc với thức ăn nóng hoặc lạnh. 3.3 Răng lung lay Việc bọc răng sứ có thể không phải là lựa chọn tốt khi răng có tình trạng lung lay. Răng lung lay thường xuất phát từ sự suy giảm của cấu trúc xương hàm hoặc các vấn đề của chân răng. Răng lung lay sẽ khiếnquá trình bọc răng sứ bị hạn chế vì dù có bọc thành công thì răng sứ cũng yếu và có khả năng bị rụng hẳn. Bọc răng sứ là một phương pháp nha khoa hiệu quả, có nhiều trường hợp được khuyên nên thực hiện bọc răng sứ, nhưng cũng có những trường hợp không nên bọc răng sứ. Lời khuyên đưa ra là bạn nên đi khám để được bác sĩ tư vấn cụ thể.
thucuc
1,342
Lưu ý khi lựa chọn thuốc bổ sung lợi khuẩn đường ruột Bổ sung lợi khuẩn cho đường ruột mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ trong giai đoạn đầu đời như: cân bằng hệ vi sinh, tạo hàng rào miễn dịch giúp trẻ chống lại các bệnh đường ruột, từ đó trẻ hấp thu được tối đa chất dinh dưỡng cho nhu cầu phát triển. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ về những lưu ý chọn thuốc bổ sung lợi khuẩn đường ruột cho từng trường hợp cụ thể là tiêu chảy, táo bón, biếng ăn. 1. Lưu ý khi lựa chọn thuốc bổ sung lợi khuẩn đường ruột cho trẻ bị tiêu chảy Khi hệ tiêu hoá được hoạt động trơn tru sẽ bổ sung đầy đủ dưỡng chất để tăng cường hệ miễn dịch, tăng sức đề kháng cho cơ thể luôn khỏe mạnh, hạn chế bệnh tật.Lợi khuẩn đường ruột có nhiều chủng và khả năng sống sót của chúng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó công nghệ bào chế đóng một vai trò quan trọng để đảm bảo số lượng bào tử vào đến đường ruột còn nguyên vẹn, không bị dịch vị dạ dày phá hủy.Mặt khác, với mỗi trẻ việc bổ sung lợi khuẩn còn tùy theo mục đích của thầy thuốc, của cha mẹ trẻ như giải quyết tình trạng tiêu chảy hay táo bón hay kém hấp thu dinh dưỡng, biếng ăn...Hiện nay, lợi khuẩn Bacillus subtilis là một trong số các loại probiotics được các chuyên gia dinh dưỡng nội tiết khuyên dùng vì chủng này đã được chứng minh là làm giảm tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của tiêu chảy do kháng sinh ở những người dùng kháng sinh trị tiêu chảy (Massimo Marzorati, 2020). Tại Việt Nam, chủng này đã được Viện Dinh dưỡng Quốc gia nghiên cứu và cho thấy: có tới 93% số trẻ cải thiện táo bón sau khi sử dụng một loại cốm vi sinh chứa chủng lợi khuẩn Bacillus subtilis. Đây được coi là những bằng chứng cho thấy hiệu quả của chủng lợi khuẩn Bacillus subtilis đối với tình trạng rối loạn tiêu hóa của trẻ em nói chung và trẻ em Việt Nam nói riêng. Lợi khuẩn Bacillus subtilis được chứng minh là có tác dụng đối với trẻ bị tiêu chảy 2. Mẹ cần lưu ý gì khi lựa chọn thuốc bổ sung lợi khuẩn đường ruột cho trẻ bị táo bón Khi con bị táo bón, nếu không kịp thời bổ sung lợi khuẩn sẽ dẫn đến tình trạng phân ứ đọng lâu ngày tại ruột, gây nên tình trạng nhiễm khuẩn. Lâu ngày, con bị chướng bụng, khó chịu, đau rát khi đi cầu, giảm vận động co bóp của cơ hậu môn. Bổ sung lợi khuẩn trong trường hợp này sẽ kích thích sản sinh các enzym tiêu hóa, phân cắt thức ăn, giúp giảm khối lượng phân, từ đó trẻ đi cầu dễ dàng hơn.Đối với trẻ thường xuyên bị táo bón: bên cạnh bổ sung lợi khuẩn, nên kết hợp bổ sung thêm chất xơ hòa tan (như Inulin, Fructose oligosaccharide (FOS)) để phân mềm hơn, giúp trẻ giải quyết tình trạng đau và phân dê mỗi khi đi cầu. Bên cạnh vai trò là chất xơ hòa tan, FOS còn đóng vai trò là một prebiotic giúp tạo môi trường nuôi dưỡng lợi khuẩn, từ đó giúp lợi khuẩn tăng trưởng tốt hơn, hệ miễn dịch đường ruột mạnh mẽ hơn. FOS khi vào ruột có khả năng hút nước và trương nở giúp làm mềm phân, nhờ đó mà cải thiện được tình trạng táo bón một cách hiệu quả. Fructose oligosaccharide kết hợp lợi khuẩn sẽ giúp tăng số lượng lợi khuẩn, cải thiện triệu chứng táo bón ở trẻ 3. Đối với trẻ biếng ăn chậm lớn, mẹ cần nhớ gì khi chọn thuốc bổ sung lợi khuẩn đường ruột cho trẻ Với trẻ có hệ miễn dịch kém và biếng ăn, việc bổ sung lợi khuẩn sẽ giúp cân bằng hệ vi sinh cho trẻ, giúp đường ruột trẻ khỏe mạnh, từ đó trẻ hấp thu được tối đa dưỡng chất thiết yếu, từ đó trẻ tăng cân và lớn nhanh hơn. Tuy nhiên, để giải quyết vấn đề biếng ăn ở trẻ, mẹ nên kết hợp bổ sung vi sinh cùng 3 loại thảo dược: bạch truật, hoài sơn, sơn tra. Bởi đây là những vị thảo dược giúp kiện tỳ, mạnh vị, đồng thời sản xuất enzyme kích thích vị giác khiến trẻ ăn được ngon miệng hơn, từ đó con hấp thu được tối đa chất dinh dưỡng, tăng cường hệ miễn dịch một cách tự nhiên.Đối với trẻ miễn dịch kém, biếng ăn, chậm hấp thu thì sản phẩm kết hợp giữa lợi khuẩn và thảo dược là một sự lựa chọn đúng đắn của mẹ. Sản phẩm kết hợp giữa bạch truật, hoài sơn, sơn tra giúp kiện tỳ, bổ vị, tăng hấp thu chất dinh dưỡng ở trẻ 4. Một số lưu ý khác khi chọn thuốc bổ sung lợi khuẩn cho trẻ Khi lựa chọn thuốc tăng lợi khuẩn đường ruột, bạn cần lưu ý như sau:Chọn thương hiệu và lưu ý đến số lượng lợi khuẩn, dạng bào chế: nên chọn sản phẩm có thương hiệu uy tín nhiều năm trên thị trường. Số lượng lợi khuẩn nên đủ lớn khoảng 10^8 cfu, đủ để cạnh tranh với những hại khuẩn trong đường ruột.Đa dạng chủng và khả năng sống sót cao: ví dụ, Bacillus subtilis, Saccharomyces boulardii CNCM I-745, Lactobacillus Rhamnosus. GG...Tính ổn định: Ưu tiên các loại lợi khuẩn có tính ổn định và không cần bảo quản lạnh.Có chứa Prebiotic: Đây là nguồn thực phẩm giúp giữ cho men vi sinh sống. Ví dụ: Fructose oligosaccharid (FOS),...Thời gian thích hợp để uống lợi khuẩn: Buổi sáng, trước ăn sáng khoảng 10 - 15 phút để đảm bảo men vi sinh đến được đường tiêu hóa nhanh chóng.Trên thị trường hiện nay có rất nhiều sản phẩm chứa lợi khuẩn, tuy nhiên không phải sản phẩm nào cũng có sự kết hợp của lợi khuẩn với prebiotic cũng như đảm bảo về hàm lượng và chất lượng theo yêu cầu nói trên. Bạn nên tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi lựa chọn sản phẩm phù hợp nhé.
vinmec
1,068
Điều trị ung thư đại tràng giai đoạn cuối Điều trị ung thư đại tràng giai đoạn cuối như thế nào? Tỷ lệ sống của người bệnh ung thư đại tràng giai đoạn cuối có cao không… là những câu hỏi được nhiều bạn đọc quan tâm, tìm hiểu. Ung thư đại tràng giai đoạn cuối hay còn gọi là ung thư đại tràng giai đoạn IV. Đây là giai đoạn mà các tế bào ung thư đã lây lan ra ngoài đại tràng, di căn sang nhiều vị trí khác nhau trong cơ thể, gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Điều trị ung thư đại tràng giai đoạn cuối như thế nào? Ở giai đoạn IV, ung thư đã lan sang các cơ quan khác trong cơ thể như xương, hạch bạch huyết, dạ dày, phổi… nên thường không thể chữa khỏi được. Mục tiêu điều trị bệnh ở giai đoạn này nhằm giảm nhẹ triệu chứng, ngăn ngừa biến chứng, chăm sóc giảm nhẹ để kéo dài sự sống cho người bệnh. Ung thư đại tràng giai đoạn cuối là giai đoạn mà các tế bào ung thư đã xâm lấn và di căn sang nhiều cơ quan khác trong cơ thể Phương pháp điều trị bệnh ở giai đoạn này cần phụ thuộc vào nhiều yếu tố như khích thước khối u, vị trí mà tế bào ung thư di căn tới, tình trạng sức khỏe của từng người… Hóa trị giúp làm giảm các triệu chứng của bệnh, giúp kiểm soát biến chứng và ngăn ngừa bệnh tái phát nặng hơn. Trong điều trị ung thư đại tràng, thuốc hóa chất được truyền vào cơ thể qua đường tĩnh mạch. Thuốc có tác dụng toàn thân giúp thu nhỏ kích thước khối u. Sau khi dùng thuốc hóa chất, người bệnh có thể được chỉ định phẫu thuật nhằm loại bỏ tế bào ung thư ở đại tràng. Bác sĩ sử dụng phương pháp xạ trị bên ngoài để thu nhỏ khối u. Xạ trị cũng có thể giúp làm giảm đau đớn cho người bệnh, giúp làm giảm nhẹ triệu chứng. Phương pháp phẫu thuật cũng có thể được sử dụng trong điều trị ung thư đại tràng giai đoạn cuối nhằm làm chậm quá trình ung thư, loại bỏ tế bào ung thư di căn thành khối lớn trong cơ thể hoặc ung thư gây biến chứng… Hóa trị là một trong những phương pháp được áp dụng đối với bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn cuối Các phương pháp điều trị ung thư đại tràng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy vào mức độ bệnh, tình trạng sức khỏe của từng người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp, giúp kiểm soát bệnh và kéo dài cơ hội sống. Tỷ lệ sống của người bệnh ung thư đại tràng giai đoạn cuối có cao không? Tỷ lệ sống của người bệnh ung thư đại tràng giai đoạn cuối cao hay thấp còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Ung thư đại tràng nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm thì khả năng chữa khỏi cao hơn việc phát hiện ở giai đoạn muộn. Ở giai đoạn cuối tỷ lệ sống sau 5 năm chỉ khoảng 11%. Độ tuổi mắc bệnh thường là trên 50. Người trẻ tuổi cũng có nguy cơ mắc phải căn bệnh này nên việc chủ động tầm soát ung thư là rất cần thiết. Khi tế bào ung thư đã di căn sang bộ phận khác trong cơ thể thì khả năng sống thấp. Lúc này sức khỏe người bệnh bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Phương pháp điều trị ở giai đoạn cuối cũng cần kết hợp nhiều phương pháp với nhau. Người bệnh cần lạc quan, vui vẻ và tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ sẽ giúp kiểm soát bệnh Nói chung, tỷ lệ sống của người bệnh ung thư đại tràng giai đoạn cuối thấp hơn các giai đoạn khác. Tuy nhiên nếu được điều trị tích cực, chăm sóc giảm nhẹ, các triệu chứng bệnh thuyên giảm dần, kéo dài cơ hội sống. Lưu ý gì sau khi điều trị ung thư đại tràng giai đoạn cuối? Sau khi điều trị ung thư đại tràng giai đoạn cuối, người bệnh cần chú ý tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ về:
thucuc
751
Ưu điểm của xạ trị điều biến thể tích VMAT Ngày nay rất nhiều kỹ thuật xạ trị hiện đại được phát triển đã và đang mang lại những kết quả tốt trong điều trị xạ trị ung thư. Một trong các kỹ thuật xạ trị hiện đại đang được áp dụng hiện nay là xạ trị VMAT. 1. Xạ trị điều biến liều thể tích (VMAT) Xạ trị điều biến thể tích (VMAT-Volumetric Modulated Arc Therapy hay Rapid Arc) là một trong những kỹ thuật xạ trị tốt nhất hiện nay cho các khối u vùng đầu mặt cổ. Mức độ chính xác của kỹ thuật này gần như tuyệt đối, có thể kiểm tra được vị trí bướu cần xạ trị một cách chính xác qua mỗi lần xạ bằng hệ thống chụp hình cắt lớp ngay trên bàn máy xạ, còn gọi là xạ trị dưới hướng dẫn hình ảnh.Kỹ thuật xạ trị VMAT điều biến thể tích cung tròn có thể cung cấp liều xạ trị toàn bộ não với việc bảo tồn hồi hải mã đồng thời tích hợp liều xạ trị vào nhân di căn để đạt được liều xạ tương đương xạ phẫu cho các khối u não. Xạ trị điều biến liều thể tích (VMAT) Xạ trị dưới hướng dẫn hình ảnh là việc sử dụng hình ảnh hai chiều (X-quang kỹ thuật số k. V hoặc MV) hoặc 3 chiều (cone-beam CT) chụp trước hoặc trong quá trình xạ trị đối chiếu với hình ảnh khi mô phỏng lập kế hoạch, đảm bảo vị trí bệnh nhân khi điều trị thực tế đúng chính xác như khi mô phỏng lập kế hoạch. 2. Chỉ định xạ trị điều biến thể tích cung tròn VMAT Bệnh nhân đã được chẩn đoán xác định ung thư, có di căn não đa ổ, thể trạng tốt, tiên lượng sống thêm ≥ 3 tháng.Bệnh nhân được chẩn đoán di căn não do ung thư, có chỉ định xạ trị giảm nhẹ. Các cơ quan quan trọng của vùng đầu cổ bao gồm vùng hồi hải mã, thần kinh thị giác, giao thoa thị giác, mắt và thân não cũng được xác định. 3. Ưu điểm của xạ trị điều biến thể tích VMAT Xạ trị điều biến thể tích cung tròn VMAT cho di căn não là an toàn, cải thiện thời gian sống sót và độc tính tương tự với kỹ thuật truyền thống.Xạ trị VMAT có khả năng phân phối liều theo hình thức “chạm trổ 3D” vô cùng chính xác với góc quay 360 độ của giàn phân liều trong điều trị đơn hoặc đa cung.Xạ trị VMAT có khả năng cung cấp liều xạ trị cho toàn bộ não với việc bảo tồn vùng hồi hải mã, đồng thời tích hợp liều xạ trị vào thẳng nhân di căn để đạt được liều xạ tương đương xạ phẫu cho các ca ung thư đầu cổ.Tác dụng phụ xạ trị/ hóa trị ở mức tối thiểu. Xạ trị VMAT tập trung liều cao tại khối u đồng thời giảm liều tối thiểu cho các cơ quan lành xung quanh, từ đó giúp giảm các tác dụng phụ do xạ trị. Liều xạ trên mô lành (như tuyến mang tai) giảm rất nhiều so với các kỹ thuật trước, bệnh nhân ít bị khô miệng hơn.Thời gian điều trị kỹ thuật xạ trị VMAT nhanh hơn xạ trị thông thường.Với các phương pháp xạ trị điều biến liều thông thường, các loại máy xạ trị phải xoay nhiều lần xung quanh bệnh nhân hoặc hệ thống phải dừng lại liên tục để có thể điều trị khối u từ nhiều góc độ khác nhau. Đối với kỹ thuật xạ trị VMAT, liều xạ trị có thể cung cấp cho toàn bộ khối u chỉ trong một vòng xoay 360 độ và quy trình này thường chỉ mất chưa tới 2 phút.Công nghệ xạ trị Rapid. Arc cung cấp các phương pháp điều trị ung thư đầu cổ bằng xạ trị điều biến liều nhanh hơn đến 8 lần so với những kỹ thuật trước đó. Thuật toán của hệ thống đảm bảo tính chính xác gần như tuyệt đối trong việc điều trị, từ đó dự phòng cho các mô khỏe mạnh xung quanh một cách tối ưu nhất.Kỹ thuật xạ trị điều biến thể tích cung tròn VMAT khác với các kỹ thuật hiện có như Xạ trị điều biến liều dạng xoắn ốc hay Xạ trị điều biến liều cung tròn (IMAT), bởi vì kỹ thuật này cung cấp liều cho toàn bộ thể tích cần điều trị, thay vì chia ra theo từng lát cắt. Hơn nữa, thuật toán lập kế hoạch điều trị đảm bảo độ chính xác của quá trình phân liều, đồng thời giúp giảm thiểu liều chiếu vào các mô khỏe mạnh xung quanh.Việc lập kế hoạch xạ trị vô cùng nhanh chóng, đơn giản và chính xác. Nhân viên y tế có thể nhanh chóng lên kế hoạch điều trị.Tia xạ tập trung theo hình dạng và kích thước khối u.Các mô lành tính xung quanh không bị ảnh hưởng bởi tia xạ. 4. Quy trình thực hiện xạ trị VMAT Bước 1Bác sĩ thăm khám khám, chẩn đoán bệnh. Chuyên viên xạ trị bao gồm bác sĩ xạ trị, kỹ sư xạ trị và kỹ thuật viên xạ trị. Tiến hành hội chẩn điều trị. Chụp CT/MRI mô phỏng xạ trị. Lập kế hoạch xạ trị (khoảng 20 ngày ~ 3 - 4 tuần)Bác sĩ và Kỹ sư xạ trị lên kế hoạch và đánh giá kế hoạch xạ trị cho bệnh nhân một cách tỉ mỉ và chính xác. Kế hoạch sau khi được phê duyệt sẽ được chuyển cho Kỹ thuật viên xạ trị. Căn cứ bản kế hoạch, tiến hành định vị người bệnh trên bàn xạ trị bằng cách sử dụng các ký hiệu trên mặt nạ của người bệnh hoặc đánh dấu trên da bệnh nhân.Bước 2Kiểm chuẩn kế hoạch: Chụp X-quang kỹ thuật số kiểm tra trước điều trị. Khi bắt đầu điều trị, người bệnh sẽ nhận được hướng dẫn bằng văn bản về cách chăm sóc bản thân trong quá trình điều trị.Khi người bệnh đã ở đúng vị trí, kỹ thuật viên xạ trị sẽ để bạn một mình trong phòng trong thời gian xạ trị và sẽ được theo dõi qua camera trong suốt quá trình này. Việc điều trị rất nhanh chóng và không đau vì hầu hết các mô khỏe đều được che chắn khỏi chùm bức xạ. Thời gian điều trị với kỹ thuật xạ trị VMAT trung bình từ 2.4 phút cho 2 cung tròn.Bước 3Sau điều trị: theo dõi, kiểm tra mức độ cải thiện của người bệnh
vinmec
1,128
Công dụng thuốc Moslve Moslve là thuốc kháng viêm dạng xịt, thường được chỉ định trong điều trị các bệnh lý viêm mũi dị ứng, polyp mũi hay dự phòng các hen phế quản ở người lớn. Vậy cơ chế tác động, các tác dụng chính và một số lưu ý khi sử dụng thuốc là gì? 1. Moslve là thuốc gì? Moslve có thành phần hoạt chất chính là Mometasone furoate - 1 dạng corticosteroid dùng ngoài, tác dụng kháng viêm tại chỗ, không có tác dụng toàn thân. Thuốc phát huy công dụng kháng viêm ở cả các phản ứng dị ứng pha sớm và pha muộn thông qua cơ chế làm giảm histamin, giảm tế bào bạch cầu ưa acid, bạch cầu trung tính và các protein kết dính tế bào biểu mô. Cơ chế tác dụng chính là ức chế sự bám của bạch cầu vào thành mạch tại vị trí tổn thương, ngăn cản các tế bào viêm đến vùng tổn thương, làm co mạch và giảm tính thấm qua màng của mạch máu, từ đó ức chế phản ứng viêm. Trong quá trình dùng thuốc tại chỗ, 1 lượng nhỏ thuốc có thể được nuốt qua đường tiêu hóa, nhưng không phát hiện thuốc trong huyết tương. Tuy nhiên Moslve hấp thu rất kém qua đường tiêu hóa (hấp thu toàn thân <1%), qua hàng loạt quá trình chuyển hóa, thuốc thải trừ qua mật và nước tiểu.2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Moslve Thuốc Moslve được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý sau:Điều trị các triệu chứng ngứa mũi, hắt hơi, sổ mũi,... của viêm mũi dị ứng, viêm mũi theo mùa ở người lớn và trẻ em trên 3 tuổi. Hỗ trợ điều trị các Polyp mũi ở bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên.Dự phòng các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa khi thời tiết thay đổi.Dự phòng và hỗ trợ điều trị duy trì ở bệnh nhân hen trong giai đoạn giảm dần liều corticosteroid đường uống. Thuốc Moslve chống chỉ định trong các trường hợp bệnh lý sau:Dị ứng với thành phần Mometasone, các thuốc kháng viêm steroid hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân đang có các ổ nhiễm khuẩn tại vùng niêm mạc mũi như nhiễm Herpes simplex. Bệnh nhân có vết thương do chấn thương ở mũi chưa lành hay mới phẫu thuật vùng mũi. Không dùng thuốc với mục đích điều trị cơn co thắt phế quản cấp tính, cơn hen cấp.Trẻ em dưới 3 tuổi không có chỉ định dùng thuốc. 3. Tương tác thuốc của Moslve Một số tương tác có thể xảy ra làm thay đổi tác dụng của thuốc hay gia tăng các tác dụng phụ khi phối hợp điều trị Moslve với các thuốc khác như sau:Dù với nồng độ rất ít có thể vào cơ thể khi dùng qua đường xịt mũi nhưng nếu dùng đồng thời với các chất ức chế mạnh isoenzym CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương. Các tương tác thuốc khác của Moslve chưa được chứng minh đầy đủ. Vì vậy trước khi sử dụng thuốc nên thông báo cho bác sĩ tất cả các loại thuốc người bệnh đang sử dụng gần đây, đặc biệt là các thuốc cùng sử dụng tại vùng niêm mạc mũi. 4. Liều lượng và cách dùng. Cách dùng:Moslve được bào chế dưới dạng dung dịch để xịt mũi, hàm lượng lọ 18g (khoảng 140 lần xịt), cung cấp 0,05mg Mometasone cho mỗi lần xịt. Chỉ sử dụng thuốc bằng đường xịt vào niêm mạc mũi, không uống, xịt miệng hay sử dụng để bôi rửa vết thương. Rửa sạch tay trước khi dùng thuốc, mở nắp và đưa vòi xịt vào sâu trong mũi, nín thở sau đó ấn vòi xịt. Vệ sinh đầu vòi bằng khăn sạch, đậy nắp và bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh nắng mặt trời. Liều dùng:Điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều ban đầu: Xịt vào mỗi bên mũi 2 nhát xịt/ lần/ ngày. Khi các triệu chứng thuyên giảm thì xịt duy trì 1 nhát/ lần/ ngày. Liều tối đa 4 nhát xịt/ ngày. Giảm liều dần đến khi các triệu chứng hết hẳn. Điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng ở trẻ em từ 3 đến 12 tuổi: 1 nhát xịt ở mỗi bên mũi vào một thời điểm nhất định trong ngày; Trẻ em dưới 3 tuổi không khuyến cáo sử dụng thuốc Moslve. Điều trị Polyp mũi cho bệnh nhân trên 18 tuổi: Liều ban đầu 2 nhát xịt/ lần/ ngày ở mỗi bên mũi. Sau 5 - 6 tuần nếu các triệu chứng chưa cải thiện có thể tăng liều 2 nhát xịt/ lần x 2 lần/ ngày. Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả, nếu tình trạng không được cải thiện sau khi tăng liều thì nên xem xét chẩn đoán hoặc sử dụng phương pháp điều trị khác thay thế. Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, tùy từng đối tượng bệnh nhân và tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ có chỉ định về liều dùng, điều chỉnh liều theo đáp ứng điều trị khác nhau. Quá liều Moslve và cách xử trí:Thành phần corticosteroid có trong thuốc nếu sử dụng tại chỗ quá liều và kéo dài có thể dẫn đến ức chế chức năng của trục dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận dẫn đến suy tuyến thượng thận thứ phát. Vì nồng độ steroid trong thuốc Moslve rất thấp nên trong trường hợp vô tình uống phải thì ít có khả năng gây độc. Xử trí quên liều Moslve: Nếu quên 1 liều xịt thì nên sử dụng lại ngay khi nhớ ra, trường hợp gần tới thời gian xịt liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo. Không xịt gấp đôi liều Moslve đã quên. 5. Tác dụng phụ của thuốc Moslve Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Moslve gồm:Tác dụng phụ thường gặp:Đau đầu và mệt mỏi.Đau, kích ứng vùng niêm mạc mũi, hầu họng. Chảy máu cam mức độ nhẹ, thường tự khỏi. Tác dụng phụ ít gặp hơn: Viêm mũi, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm họng.Khô họng, chán ăn, buồn nôn, nôn. Viêm tai giữa, đau nhức ống tai ngoài. Nhiễm siêu vi, nấm Candida miệng. Phản ứng phản vệ và phù mạch.Cảm giác bỏng rát, kích ứng mũi, thủng vách ngăn mũi và loét mũi.Rối loạn khứu giác. 6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Moslve Khi có các nhiễm khuẩn tại chỗ niêm mạc mũi, các chấn thương, thủng loét hay phẫu thuật mới tại vùng mũi thì nên để tổn thương lành hẳn mới sử dụng thuốc do thuốc ức chế phản ứng viêm, làm vết thương lâu lành. Khi phát hiện có ổ nhiễm nấm tại chỗ hoặc các kích ứng tại vùng niêm mạc hầu họng thì nên ngưng sử dụng thuốc. Thận trọng khi xịt thuốc Moslve qua đường mũi ở những bệnh nhân nhiễm lao đường hô hấp, các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên do vi khuẩn hay virus, các nhiễm khuẩn vùng mắt.Sử dụng Moslve liều cao và kéo dài gây hấp thu thuốc toàn thân, có thể làm suy giảm chức năng vỏ thượng thận; giảm tỷ trọng của chất khoáng xương, từ đó giảm tốc độ phát triển xương ở bệnh nhi và tăng nguy cơ loãng xương đặc biệt ở những bệnh nhân cao tuổi, phụ nữ tiền mãn kinh. Luôn sử dụng thuốc ở liều thấp nhất có hiệu quả. Giảm liều thuốc từ từ khi các triệu chứng bệnh dần thuyên giảm đến khi khỏi hẳn, không ngưng thuốc đột ngột.Chưa đủ các bằng chứng về tính an toàn của thuốc cho thai nhi và trẻ bú mẹ, do đó phụ nữ đang mang thai và cho con bú nên cân nhắc khi dùng thuốc, chỉ sử dụng khi không có biện pháp điều trị thay thế.Tóm lại, Moslve là thuốc xịt qua đường niêm mạc mũi, điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng hay polyp mũi. Thuốc dễ sử dụng, tác dụng tại chỗ ít gây các phản ứng phụ. Tuy nhiên, không lạm dùng thuốc và sử dụng sai chỉ định sẽ gây ra các tác dụng toàn thân nguy hiểm.
vinmec
1,441
Từ A đến Z bệnh suy tim tổn thương tim nghiêm trọng Suy tim là tình trạng tổn thương tim nghiêm trọng cần được theo dõi điều tri thường xuyên theo đúng phác đồ của bác sĩ chuyên khoa giỏi. Dưới đây là những thông tin hữu ích từ A đến Z bệnh suy tim bạn đọc có thể tham khảo để hiểu rõ hơn về bệnh lý nguy hiểm này. Bệnh suy tim là gì? Suy tim là một hội chứng lâm sàng do máu bơm ra từ tim không đủ đáp ứng nhu cầu chuyển hóa hằng ngày của cơ thể. Khi tim suy yếu, máu lưu thông qua tim cũng như khắp cơ thể với tốc độ chậm hơn, và áp lực trong tim gia tăng khiến tim không thể bơm máu để đáp ứng đủ nhu cầu oxy và dưỡng chất của cơ thể. Điều này tác động khiến các ngăn trong tim dãn rộng hoặc trở nên dầy hơn để có thể chứa nhiều máu hơn giúp đủ máu bơm đi khắp cơ thể. Tuy nhiên, nếu tình trạng này diễn ra một thời gian dài khiến cơ tim bị yếu đi không còn khả năng bơm máu mạnh mẽ nữa. Suy tim là tổn thương tim nghiêm trọng cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời hiệu quả Triệu chứng cảnh báo bệnh suy tim Khó thở là một trong những dấu hiệu phổ biến của bệnh suy tim. Tuy nhiên không phải cứ khó thở khi gắng sức là bị suy tim vì rất khó để phân biệt được chính xác nguyên nhân các dấu hiệu trên là do suy tim hay do bệnh ở phổi hoặc các bệnh hô hấp khác. Ho cũng là dấu hiệu khác của suy tim. Bệnh nhân suy tim có thể bị ho kéo dài, kèm theo khạc ra đờm lẫn máu, ho tăng khi nằm ngủ. Suy tim do viêm cơ tim, tắc động mạch vành còn khiến người bệnh gặp phải những cơn đau xương ức lan ra cánh tay trái. Mệt mỏi, phù, tiểu đêm cũng có thể là những dấu hiệu của bệnh suy tim. Phân loại suy tim Theo vị trí Theo Hiệp Hội Tim Mạch Hoa Kỳ (NYHA): Theo chức năng tim Theo diễn biến lâm sàng Theo cung lượng tim Chẩn đoán bệnh suy tim Ngoài những dấu hiệu lâm sàng, sau khi nghe nhịp tim, bác sĩ sẽ chỉ định những xét nghiệm, kiểm tra cận lâm sàng cần thiết để chẩn đoán như: Siêu âm chẩn đoán mức độ tổn thương tim Xét nghiệm máu: Để đánh giá chức năng thận, chức năng tuyến giáp cũng như kiểm tra tình trạng thiếu máu và nồng độ cholesterol. Xét nghiệm BNP: Nồng độ BNP trong máu tăng khi tình trạng suy tim xấu đi và BNP giảm khi suy tim ổn định. Nồng độ BNP ở những bệnh nhân bị suy tim và cả những bệnh nhân có tình trạng suy tim ổn định thì cao hơn ở người có chức năng tim bình thường. X quang ngực: nhằm để đánh giá kích thước của tim và giúp đánh giá có tình trạng ứ dịch ở phổi hay không. Siêu âm tim:Giúp đánh giá các chuyển động của tim Phân suất tống máu: Là xét nghiệm giúp đánh giá khả năng co bóp của cơ tim với mỗi nhát bóp giúp xác định xem có rối loạn chức năng tâm thu hay suy tim với chức năng tâm thất trái còn được bảo tồn hay không. Chụp CT chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh suy tim Điện tâm đồ (ECG hay EKG): Còn được gọi là điện tim, là một xét nghiệm cho kết quả là những đường biểu diễn phản ánh hoạt động của các xung điện lan truyền dọc theo tim. CÁCH ĐIỀU TRỊ BỆNH SUY TIM Cách chữa bệnh suy tim tập trung vào hạn chế hoạt động của cơ thể để giảm tiêu thụ Oxy cơ tim, giảm nhu cầu của cơ thể về thể tích nhát bóp, cung lượng tim, chỉ số tim, giảm huyết áp động mạch, tăng lượng nước tiểu. Điều trị bằng thuốc gồm các thuốc dãn mạch, kiểm soát ứ muối và nuớc, tăng sức co bóp thất trái. Thuốc dãn mạch là nền tảng điều trị bệnh nhân suy tim. Thuốc giãn tĩnh mạch là chủ yếu sẽ làm giảm tiền tải, giảm áp lực đổ đầy thất trái và làm giảm sung huyết phổi. Thuốc giãn động mạch làm giảm hậu tải do giảm sức cản ngoại biên do đó làm tăng lưu lượng tim phút, giảm áp lực đổ đầy thất trái và làm giảm sức căng thành cơ tim. Những bệnh nhân hở van tim, suy tim nặng có tăng sức cản ngoại biên hoặc suy tim kết hợp tăng huyết áp dùng thuốc dãn động mạch làm giảm hậu tải là có lợi nhất.  
thucuc
833
Khám nội soi tai mũi họng bao nhiêu tiền có đắt không? Nội soi được đánh giá là phương pháp tối ưu, hiện đại giúp các bác sĩ chẩn đoán bệnh lý về tai mũi họng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều người lo lắng, thắc mắc khám nội soi tai mũi họng bao nhiêu tiền, có đắt hay không. 1. Lợi ích của việc nội soi tai mũi họng Nội soi là phương pháp phổ biến trong việc chẩn đoán và điều trị một số bệnh về tai mũi họng hiện nay. Tai mũi họng là ba cơ quan có sự liên kết đặc biệt với nhau, chỉ cần một cơ quan có vấn đề không ổn thì hai cơ quan còn lại cũng bị ảnh hưởng theo. Đặc biệt, những căn bệnh liên quan đến tai mũi họng hiện nay đều là những căn bệnh nguy hiểm và có tỷ lệ gây tử vong khá cao. Với tình trạng ô nhiễm môi trường như hiện nay thì việc đi khám định kỳ tai mũi họng là rất cần thiết bởi khi đó bạn sẽ phát hiện kịp thời những dấu hiệu của bệnh, kiểm soát tốt sức khỏe của mình. Ngoài ra, việc chữa trị kịp thời các vấn đề ở tai mũi họng sẽ làm cho tỷ lệ chữa bệnh thành công cao hơn, ngăn chặn nhiều biến chứng như giảm thính giác, khứu giác, giảm thị lực. Nếu các dấu hiệu bệnh không được chữa trị kịp thời có thể làm mất thị lực hoặc thính lực hoàn toàn. Nội soi tai mũi họng giúp chúng ta phát hiện các vấn đề về tai mũi họng như: - Các vấn đề ở tai có thể gặp phải như: viêm tai giữa, viêm tai ngoài, ù tai, thủng màng nhĩ, rò luân nhĩ,… - Các vấn đề ở mũi như: viêm xoang, viêm mũi dị ứng, ung thư cánh mũi, dị tật bất thường ở mũi,… - Các vấn đề liên quan đến họng: ung thư vòm họng, ung thư thanh quản, Polyp thanh quản, bệnh nấm họng, viêm họng xung huyết và các bệnh về họng khác. Chính vì những lợi ích trên mà nhiều người hiện nay đặt nhiều niềm tin vào phương pháp nội soi tai mũi họng này. Bên cạnh đó, việc khám nội soi tai mũi họng bao nhiêu tiền, có đắt không cũng là một vấn đề được chú ý đến. 2. Nội soi tai mũi họng có đắt không? Chi phí nội soi luôn là vấn đề được bệnh nhân quan tâm bởi với mức chi phí quá cao thì đa số bệnh nhân đều không đáp ứng được. Theo các chuyên gia, mức phí nội soi tai mũi họng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trung bình khoảng 200.000 - 300.000 đồng/lần. Sau đây là một số tiêu chí lựa chọn nơi khám nội soi mà bạn cần lưu ý: Lựa chọn bệnh viện có uy tín cao trong lĩnh vực nội soi tai mũi họng Đối với việc khám bệnh, lựa chọn một địa chỉ uy tín là rất quan trọng. Đội ngũ chuyên khoa có tay nghề cao Sự uy tín của bệnh viện sẽ đi kèm với đội ngũ các y bác sĩ có tâm, có tài. Một phòng khám tai mũi họng tốt sẽ không thể thiếu được các bác sĩ có tay nghề cao và y đức, tấm lòng hết mình vì người bệnh. Trang thiết bị thăm khám hiện đại Đối với một bệnh viện uy tín và chất lượng thì các trang thiết bị khám bệnh sẽ không ngừng được nâng cao bởi máy nội soi tai mũi họng là một trong các thiết bị quan trọng để các bác sĩ chẩn đoán bệnh. Nhìn vào một bệnh viện có đầy đủ thiết bị thăm khám sẽ khiến bệnh nhân an tâm hơn. 3. Bệnh nhân có thể so sánh về chi phí, dịch vụ chất lượng và đội ngũ bác sĩ, nhân viên y tá để đưa ra sự lựa chọn phù hợp cho mình. Đây là một trong những bệnh viện được đa số người dân tin tưởng đến thăm khám. Bệnh viện Tai mũi họng Trung ương Địa chỉ: Số 78 Đường Giải Phóng - quận Đống Đa - Hà Nội. Địa chỉ: Số 78 Đường Giải Phóng - phường Phương Mai - quận Đống Đa - Hà Nội. Nơi đây được đông đảo các bệnh nhân tuyến dưới tin tưởng, lựa chọn làm nơi bảo đảm sức khỏe cho chính mình. Địa chỉ: Số 1 Trần Hưng Đạo, Hai Bà Trưng, Hà Nội E-mail: bvtuqd108@benhvien108. Tại đây, bệnh nhân không cần thắc mắc hay hoang mang về nội soi tai mũi họng hết bao nhiêu tiền bởi giá các dịch vụ đều được niêm yết công khai. 1. Số 42 - 44 Nghĩa Dũng, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam 2. Số 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội 3. Số 05 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội.
medlatec
815
“Điểm danh” những biểu hiện điển hình của ung thư buồng trứng giai đoạn sớm Đau lưng, đau vùng bụng dưới, đầy bụng, chu kì kinh nguyệt không đều… là những dấu hiệu ung thư buồng trứng giai đoạn đầu có thể gặp. Đừng vì chủ quan mà coi nhẹ những dấu hiệu này  bởi phát hiện sớm bệnh là chìa khóa vàng quyết định tiên lượng điều trị. Khối u thường chỉ xuất hiện một bên buồng trứng ở giai đoạn 1 Ung thư buồng trứng là bệnh lý ác tính phụ khoa phổ biến thứ ba ở nữ giới, chỉ sau ung thư vú và ung thư cổ tử cung. Bệnh khởi phát từ sự phát triển và nhân lên không kiểm soát của các tế bào tại buồng trứng – cơ quan nằm ở hai bên hố chậu có chức năng sản xuất ra tế bào trứng, tiết hoóc môn estrogen và progesteron để thực hiện các chức năng sinh lý khác. Những dấu hiệu ung thư buồng trứng giai đoạn sớm Ung thư buồng trứng giai đoạn đầu có đặc điểm tế bào ung thư mới chỉ phát triển giới hạn tại một bên buồng trứng và ống dẫn trứng, chưa lan tới bất kì hạch bạch huyết hay các cơ quan lân cận hay ở xa nào. Dấu hiệu ung thư buồng trứng giai đoạn 1 thường chưa có biểu hiện rõ ràng và rất dễ nhầm lẫn với một số bệnh lý khác. Điểm danh những dấu hiệu ung thư buồng trứng giai đoạn sớm được bác sĩ ung bướu khuyến cáo: Thường xuyên đau lưng Đau lưng vốn được mặc định liên quan đến các bệnh về xương khớp nhưng đây cũng là biểu hiện bệnh lý phụ khoa ác tính thường gặp. Ở giai đoạn đầu, chứng đau chỉ âm ỉ, xuất hiện chớp nhoáng, càng về giai đoạn sau, biểu hiện bệnh càng rõ với mức độ nặng hơn rất nhiều. Đau lưng không chỉ cảnh báo ung thư buồng trứng mà còn là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý khác như ung thư cổ tử cung, viêm vùng chậu, sa cổ tử cung… Đau vùng bụng dưới Đau bụng dưới là một trong những biểu hiện bệnh ung thư buồng trứng giai đoạn 1 Cơn đau có thể xuất hiện bất thường, chứng đau từ âm ỉ đến dữ dội đặc biệt là khi đến chu kì kinh nguyệt. Chu kì kinh nguyệt bất thường Khối u xuất hiện tại buồng trứng làm biến đổi cấu trúc gen tế bào, ảnh hưởng đến quá trình rụng trứng và sản sinh hoóc môn nữ dẫn đến chu kì kinh nguyệt bất thường hay chảy máu âm đạo bất thường… Đầy bụng, chướng hơi Táo bón Khi khối u buồng trứng phát triển sẽ ảnh hưởng đến các cơ quan vùng bụng và cả đường ruột dẫn đến hiện tượng táo bón. Đau khi quan hệ tình dục Đây cũng là triệu chứng dễ gặp của bệnh nhân ung thư buồng trứng ngay ở giai đoạn đầu của bệnh. Cơn đau thường bắt đầu ở vùng xương chậu và sau đó lan ra các vị trí khác của cơ thể. Bị nôn Theo nghiên cứu các bác sĩ đã chỉ ra rằng ung thư buồng trứng ngoài việc gây ra táo bón cho phụ nữ, nó còn gây ra cảm giác nôn và buồn nôn. Nôn và buồn nôn bất thường không theo chu kỳ nào, tần suất tăng dần. Bị sưng vùng bụng Khi khối u lớn dần bạn sẽ có cảm giác hoặc nhìn thấy bụng to lên nhìn như người mang bầu cần phải đi tới ngay bác sĩ. Bởi đây là một dấu hiệu điển hình của ung thư buồng trứng. Ung thư buồng trứng dễ tìm đến ai? Gần đây truyền thông đưa tin về việc những bé gái mới 8- 10 tuổi đã mắc ung thư buồng trứng. Vậy mọi lứa tuổi đều có nguy cơ mắc ung thư buồng trứng. Tuy nhiên, ung thư buồng trứng dễ tìm đến những đối tượng sau đây: – Phụ nữ trên 50 tuổi: đa số các ca ung thư buồng trứng thường gặp ở phụ nữ ngoài 50. – Những phụ nữ có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư  đặc biệt những người có quan hệ gần gũi như mẹ đẻ, bác, dì ruột mắc ung thư buồng trứng thì có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người thường.Nếu di truyền gen đột biến BRCA1 hoặc BRCA2, chị em cũng có nguy cơ mắc ung thư buồng trứng và ung thư vú cao -Phụ nữ không sinh con -Phụ nữ thừa cân béo phì-Phụ nữ mắc bệnh lạc nội mạc tử cung có nguy cơ ung thư buồng trứng cao hơn thông thường.
thucuc
806
Bí quyết điều hòa nội tiết tố nữ dành cho chị em Nội tiết tố tác động nhiều đến sức khỏe, sinh lý và nhan sắc của phái đẹp. Vì vậy, làm sao để điều hòa nội tiết tố là nỗi “trăn trở” của rất nhiều chị em. Rối loạn nội tiết tố do đâu? Để có cách điều hòa nội tiết tố phù hợp và hiệu quả thì trước tiên, chị em cần nắm được các nguyên nhân gây rối loạn nội tiết tố. Căng thẳng, áp lực kéo dài Chị em thường xuyên trong trạng thái căng thẳng do công việc, tài chính, gia đình, các mối quan hệ xã hội,… thì hormone Progesterone sẽ suy giảm nhanh, đồng thời, hormone Estrogen gia tăng. Điều này dẫn đến mất cân bằng nội tiết tố, nghiêm trọng hơn nữa là suy giảm hoạt động của tuyến yên, buồng trứng,…Chế độ dinh dưỡng không hợp lý Rối loạn nội tiết tố thường xảy ra ở những chị em có chế độ dinh dưỡng không hợp lý, ăn kiêng quá mức hoặc ăn kiêng sai cách. Ngoài ra, nếu thường xuyên ăn thức ăn nhanh, đồ hộp được chế biến sẵn thì tình trạng cũng sẽ tương tự. Lúc này, hàm lượng hormone Estrogen sẽ tăng giảm thất thường, dẫn đến rối loạn trong cơ thể. Lạm dụng thực phẩm chức năngĐể điều hòa nội tiết tố, nhiều chị em chọn cách sử dụng thực phẩm chức năng. Tuy nhiên, lại không có chỉ định của bác sĩ, chuyên gia và dùng sản phẩm không rõ nguồn gốc, chất lượng. Điều này không chỉ gây mất cân bằng nội tiết tố nữ mà sức khỏe còn bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Thường xuyên dùng thuốc tránh thai Lam dụng hay sử dụng thuốc tránh thai không đúng cách có thể gây rối loạn nội tiết tố cũng như làm suy giảm chức năng sinh sản của nữ giới. Chị em có thể bị xuất huyết âm đạo bất thường, khó thụ thai, dễ sảy thai,… và rất nhiều hệ lụy khác cho sức khỏe, cuộc sống hôn nhân, gia đình. 2. Cách điều hòa nội tiết tố nữ an toàn, hiệu quả Thực tế thì để điều hòa nội tiết tố là không khó, chị em chỉ cần duy trì chế độ ăn khoa học, sinh hoạt lành mạnh là được. Cụ thể như sau:Ngủ đủ giấc mỗi ngày Chúng ta đều biết giấc ngủ đóng vai trò quan trọng như thế nào đối với sức khỏe mỗi người. Do đó, hãy cố gắng ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày, đi ngủ lúc 10 giờ tối và thức dậy lúc 6 giờ sáng. Đây là cách để cơ thể tràn đầy năng lượng, tinh thần phấn chấn, xua tan mệt mỏi, đồng thời, giúp nội tiết tố luôn được cân bằng. Tập thể dục thể thao Nhiều người vì bận rộn nên bỏ qua việc vận động, luyện tập. Thế nhưng, bạn chỉ cần dành ra 30 phút mỗi ngày để đi bộ, đạp xe, bơi lội, yoga,… là đủ để nâng cao sức khỏe. Đây cũng là cách để kích thích cơ thể sản sinh các hormone như Endorphins, Testosterone, giúp điều hòa nội tiết tố hiệu quả. Ăn uống khoa học, lành mạnhĐể điều hòa và cân bằng nội tiết tố, chị em cần xây dựng chế độ ăn khoa học, lành mạnh. Theo đó, không nên tiêu thụ thức ăn nhanh, đồ chế biến sẵn hay thực phẩm biến đổi gen. Thay vào đó, hãy lựa chọn thực phẩm tươi xanh, chất lượng, giàu vitamin và khoáng chất. Đặc biệt, chị em đừng quên uống đủ nước mỗi ngày. Tăng cường chất béo lành mạnh Chất béo lành mạnh là các Omega 6 và Omega 3, có nhiều trong cá nước lạnh như cá thu, cá hồi,… Những axit béo này rất tốt với sức khỏe phái đẹp, đồng thời, phòng chống lão hóa tự nhiên, giúp da tươi trẻ, tóc óng mượt. Do đó, trong thực đơn ăn uống hàng ngày, nên tăng cường bổ sung các loại thực phẩm chứa nhiều chất béo lành mạnh. Tránh xa mệt mỏi, căng thẳng Ngoài những giờ làm việc, chị em nên dành thời gian để chăm sóc bản thân và tận hưởng cuộc sống. Có thể là đi du lịch, mua sắm hay đơn giản là nằm xem phim, nghe nhạc, đọc sách,… Nếu mệt mỏi, có thể chia sẻ với người yêu/ bạn đời để được động viên và giúp đỡ. Khi tinh thần thoải mái thì các hormone trong cơ thể luôn ổn định. Không lạm dụng thuốc tránh thai Buồn nôn, chóng mặt, đau bụng,… là những tác dụng phụ của thuốc tránh thai. Nếu lạm dụng hay sử dụng không đúng cách còn có thể gây rối loạn nội tiết tố. Do đó, để hạn chế các tác dụng phụ không mong muốn, chị em nên hỏi ý kiến bác sĩ, từ đó có biện pháp tránh thai khác an toàn hơn. Nói chung, có rất nhiều cách để điều hòa nội tiết tố. Đơn giản nhất vẫn là ăn đủ chất, ngủ đủ giấc, vận động mỗi ngày và tránh xa căng thẳng. Những việc này vừa giúp cân bằng nội tiết, vừa tăng cường hệ miễn dịch và phòng chống lão hóa. 3. Rối loạn nội tiết tố - Khi nào cần đi khám? Hầu như chị em nào cũng sẽ bị rối loạn nội tiết tố, nhưng quan trọng là ở mức độ nào và kéo dài trong bao lâu. Nếu tình trạng nghiêm trọng, chị em có thể xuất hiện các biểu hiện, triệu chứng sau. Rối loạn cảm xúc, thường xuyên lo âu, bất an, căng thẳng, mệt mỏi. Dễ bốc hỏa, cáu kỉnh, gắt gỏng. Mất ngủ, khó ngủ kéo dài. Kinh nguyệt thưa hơn hoặc dài hơn. Da khô ráp, tóc gãy rụng. Giảm ham muốn, đau rát khi “gần gũi”. Chảy máu âm đạo bất thường. Khó thụ thai, dễ sảy thai. Trong những trường hợp trên, ngoài việc áp dụng các cách điều hòa nội tiết tố tự nhiên như nói trên, chị em cần chủ động đi khám sớm. Không nên để tình trạng này kéo dài sẽ gây ra nhiều hệ lụy về sức khỏe và ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày.
medlatec
1,050
Điểm danh 3 nguyên nhân gây ra vô sinh nam Nhiều nguyên nhân có thể dẫn tới tình trạng vô sinh nam, thậm chí cũng có những trường hợp không rõ nguyên nhân. cần phải tìm ra câu trả lời chính xác để có thể điều trị hiệu quả tình trạng này. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu những nguyên nhân phổ biến khiến “cánh mày râu” khó có con hoặc chậm có con. 1. Vô sinh nam do bệnh lý Nếu mắc phải một số bệnh nam khoa hoặc đã từng điều trị một số bệnh lý nào đó hay mắc phải một số dị tật bẩm sinh, nam giới sẽ khó có cơn hơn. Bệnh lý giãn tĩnh mạch thừng tinh: Tuy chưa có những kết quả nghiên cứu chính xác nhưng các nhà khoa học dự đoán rằng, giãn tĩnh mạch tinh hoàn sẽ làm ảnh hưởng đến nhiệt độ ở tinh hoàn và khiến chất lượng tinh trùng giảm dẫn đến tình trạng Vô sinh nam. Các bệnh lý viêm nhiễm đường tiết niệu sinh dục: Tình trạng nhiễm trùng hoặc một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục như lậu, giang mai, HIV,… không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống sinh hoạt của người bệnh mà cũng được tính đến là một trong yếu tố nguy cơ dẫn tới giảm tỷ lệ thụ thai ở nam giới do ảnh hưởng đến khả năng sản xuất tinh binh. Vấn đề sinh lý: Tình trạng rối loạn cương dương, rối loạn xuất tinh sẽ khiến cho đời sống chăn gối của người bệnh bị ảnh hưởng rất lớn. Không hào hứng với chuyện ấy, không thể quan hệ được hoặc thời gian quan hệ rất ngắn khiến người bệnh có tâm lý e ngại, đồng thời đây cũng là nguyên nhân khiến tỷ lệ thụ thai không cao. Những vấn đề nêu trên có thể do trước đó, người bệnh đã từng phải điều trị một số bệnh về tổn thương cột sốt hay tủy sống, mắc bệnh đái tháo đường, hoặc trải qua một số phẫu thuật như phẫu thuật tuyến tuyến tiền liệt, phẫu thuật bàng quang. Kháng thể kháng tinh trùng: Đây là tình trạng hiếm gặp. Kháng thể kháng tinh trùng có thể hiểu đơn giản là các tế bào của hệ thống miễn dịch trong cơ thể nhầm lẫn tinh trùng là một loại kháng nguyên có hại và cố gắng để loại bỏ chúng ra khỏi cơ thể. Từ đó dẫn tới tình trạng vô sinh nam. Rối loạn nội tiết: Vấn đề nội tiết là vấn đề quan trọng. Nếu hệ thống nội tiết ở nam giới bao gồm nội tiết của tinh hoàn, nội tiết của vùng dưới đồi, tuyến yên, tuyến giáp hay tuyến thượng thận bị suy giảm thì có thể dẫn tới nhiều loại bệnh lý và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của người bệnh. Tắc nghẽn ống dẫn tinh: Tình trạng tắc nghẽn có thể xảy ra ở nhiều vị trí như ống dẫn tinh, mào tinh, và thậm chí là ở niệu đạo. Khiếm khuyết nhiễm sắc thể: Một số hội chứng như Klinefelter, Kallmann, Kartagener, hay xơ nang,… rất dễ gây ra những bất thường trong sự phát triển của cơ quan sinh sản và cuối cùng ảnh hưởng đến khả năng có con của “phái mạnh”. Một số loại thuốc: Một số nam giới sử dụng steroid dài hạn để thay thế testosterone, phải hóa trị liệu, hoặc sử dụng thuốc chống nấm,... đây cũng chính là “thủ phạm” làm giảm khả năng sản xuất tinh trùng và gây vô sinh nam. 2. Vô sinh nam do yếu tố môi trường Môi trường sống có ảnh hưởng rất lớn đối với sức khỏe của chúng ta và đây cũng được tính đến là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản ở cả hai giới. Nếu làm việc, sinh hoạt trong một môi trường không lành mạnh có thể dẫn tới giảm khả năng sinh tinh trùng hoặc giảm chất lượng tinh trùng. Cụ thể: Làm việc trong môi trường tia bức xạ (tia X). Thường xuyên tiếp xúc với hóa chất công nghiệp như benzenes, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, vật liệu sơn,... Tiếp xúc liên tục với một số kim loại nặng như chì, thủy ngân,... Làm việc trong môi trường nhiệt độ cao, hoặc phải thường xuyên mặc quần áo bó sát, tắm nước nóng,… cũng là nguyên nhân làm giảm số lượng tinh trùng. 3. Vô sinh nam do thói quen, lối sống Thói quen, lối sống thiếu lành mạnh chính là nguyên nhân gây ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng tinh trùng, từ đó làm chậm cơ hội có con ở nam giới. Uống rượu: Sử dụng rượu bia trong một thời gian dài không chỉ gây ảnh hưởng đến các cơ quan như gan, dạ dày, thận,... mà còn làm giảm nồng độ testosterone ở nam giới, gây rối loạn cương dương và giảm khả năng sinh tinh. Hút thuốc lá: Khói thuốc lá là nguyên nhân chủ yếu gây ra ung thư phổi nhưng ít ai biết rằng, đây cũng chính là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn tới giảm số lượng tinh trùng và khiến cho tỉ lệ tinh trùng dị dạng cao hơn, bởi vậy giảm cơ hội thụ thai. Căng thẳng: Cuộc sống hiện đại kéo theo nhiều áp lực. Nếu thường xuyên phải làm việc căng thẳng, thường xuyên lo âu hoặc nghiêm trọng hơn là tình trạng trầm cảm cũng khiến nam giới bị giảm ham muốn, rối loạn xuất tinh, rối loạn cương dương. Thừa cân, béo phì: Những nam giới thừa cân, béo phì sẽ bị giảm khả năng sinh sản. Béo phì dẫn đến nội tiết tố bị thay đổi, rối loạn và cũng có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tinh trùng. Nghề nghiệp: Nếu đặc thù của công việc khiến bạn phải ngồi quá lâu, bạn có thể gặp phải nhiều yếu tố nguy cơ đến sức khỏe nói chung và tác động không tốt đến sức khỏe sinh sản nói riêng. Cần thường xuyên vận động, tránh ngồi một chỗ quá lâu. Bạn có thể thay đổi để phòng tránh nguy cơ vô sinh nam bằng một số hành động như hạn chế sử dụng chất kích thích như rượu bia hay thuốc lá, tránh tiếp xúc và làm việc trong môi trường độc hại và duy trì cân nặng hợp lý, giữ tinh thần vui vẻ, thoải mái, tránh căng thẳng và thường xuyên lo âu.
medlatec
1,099
Sự nguy hiểm của uống hormon tuyến giáp quá liều Suy giáp là một bệnh lý ảnh hưởng đến hàng triệu người trên khắp thế giới, và để kiểm soát tình trạng này, nhiều bệnh nhân phải sử dụng hormon tuyến giáp, đặc biệt là levothyroxine. Mặc dù đây là liệu pháp tiêu chuẩn, nhưng uống hormon tuyến giáp quá liều có thể mang theo những rủi ro đáng kể. Bài viết này sẽ đưa ra thông tin chi tiết về nguy cơ này và cảnh báo về tác dụng phụ của uống hormon tuyến giáp quá liều. Uống hormon tuyến giáp quá liều sẽ mang theo rủi ro 1. Lợi ích của tuân thủ liều lượng hormone tuyến giáp 1.1. Tối ưu hóa hiệu quả điều trị – Tuân thủ liều lượng giúp đảm bảo rằng bệnh nhân nhận được lượng hormone tuyến giáp đúng đắn và đủ để duy trì cân bằng năng lượng và chất béo trong cơ thể. – Việc duy trì liều lượng chính xác giúp kiểm soát các triệu chứng suy giáp, như mệt mỏi, thay đổi trạng thái tâm lý và tăng cân. 1.2. Chống nguy cơ tăng huyết áp và bệnh tim mạch Điều chỉnh liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ giúp giảm nguy cơ tăng huyết áp, một tác nhân nguy cơ cao cho bệnh tim mạch. 1.3. Ngăn chặn các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn Sự hợp tác chặt chẽ giữa bác sĩ và bệnh nhân qua việc tuân thủ liều lượng giúp phát hiện và xử lý kịp thời bất kỳ vấn đề sức khỏe nào có thể phát sinh do điều trị hormone tuyến giáp. 1.4. Cá nhân hóa điều trị Bác sĩ có thể điều chỉnh liều lượng dựa trên kết quả kiểm tra lâm sàng và xét nghiệm cụ thể cho từng bệnh nhân, tạo ra một phương pháp điều trị cá nhân hóa và hiệu quả. 1.5. Hỗ trợ tình trạng tâm lý và chất lượng cuộc sống – Sự ổn định trong liều lượng hormone tuyến giáp giúp kiểm soát tốt hơn tình trạng tâm lý, giảm mức độ căng thẳng và lo lắng của bệnh nhân. – Điều này có thể cải thiện chất lượng cuộc sống và khả năng làm việc hàng ngày. 1.6. Nhận biết rõ sự thay đổi Bệnh nhân có trách nhiệm báo cáo về bất kỳ biến động nào trong sức khỏe và triệu chứng xuất hiện, giúp bác sĩ điều chỉnh liều lượng một cách nhanh chóng và chính xác. 2. Hậu quả khi uống hormon tuyến giáp quá liều Dù hormon tuyến giáp, đặc biệt là levothyroxine, là một phần quan trọng của điều trị suy giáp, việc sử dụng quá liều có thể mang lại hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe của bệnh nhân. Dưới đây là một số hậu quả tiêu biểu của việc uống hormon tuyến giáp quá mức: 2.1. Triệu chứng giống cường giáp Quá liều hormone tuyến giáp có thể gây ra triệu chứng giống với tình trạng cường giáp, bao gồm tăng cảm giác thèm ăn và buồn nôn. Tuy nhiên, lâu dài, nó có thể dẫn đến giảm cân do tăng quá mức quá trình trao đổi chất. Uống hormon tuyến giáp quá liều gây triệu chứng cường giáp 2.2. Ảnh hưởng đến não bộ và thần kinh Quá liều có thể gây rối loạn thần kinh, hồi hộp, lo lắng, cáu gắt, và mất ngủ. Ở liều lượng cao, có thể dẫn đến tình trạng sốc, đột quỵ, thậm chí tử vong do sự tăng đột ngột của hoạt động thần kinh. 2.3. Tăng nhịp tim và áp lực tim Quá liều hormone tuyến giáp có thể tăng nhịp tim, làm tăng áp lực tim và gây đau ngực, có thể gây những vấn đề nghiêm trọng. 2.4. Ảnh hưởng đến cơ bắp Mặc dù thuốc bổ sung hormone tuyến giáp có thể làm cơ thể cảm thấy khỏe mạnh, quá liều có thể dẫn đến mệt mỏi và yếu cơ do căng thẳng không cần thiết. 2.5. Tăng nhiệt độ cơ thể và vấn đề tiêu hóa Quá liều có thể làm tăng nhiệt độ cơ thể và gây ra vấn đề tiêu hóa như buồn nôn. Việc tự cố gắng giảm cân bằng cách tự y áp dụng hormone tuyến giáp làm tăng rủi ro này. 2.6. Khả năng tăng nhiệt độ không điều khiển Da có thể trở nên nhạy cảm với nhiệt độ và đỏ bừng, cùng với việc tiết mồ hôi quá mức để giảm nhiệt độ cơ thể, có thể tạo ra một tình trạng không thoải mái. 2.7. Nguy cơ suy tim Tăng nhịp tim và áp lực tim có thể dẫn đến suy tim và rối loạn nhịp tim, gây ra những vấn đề tim mạch đe dọa đến tính mạng. Uống hormon tuyến giáp quá liều không chỉ gây ra các triệu chứng khó chịu mà còn mang theo những hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe toàn diện của bệnh nhân. Việc tuân thủ liều lượng và liên tục báo cáo về bất kỳ biến động nào trong tình trạng sức khỏe là quan trọng để ngăn chặn những hậu quả không mong muốn từ việc sử dụng hormone tuyến giáp. 3. Lưu ý khi uống thuốc hormon tuyến giáp 3.1. Uống thuốc đúng liều – Liều dùng cần được điều chỉnh theo hướng dẫn của bác sĩ và cần kiểm tra định kỳ các chỉ số như TSH, T3, T4 để đảm bảo điều trị hiệu quả. – Người bệnh không nên tự y áp dụng hoặc thay đổi liều lượng thuốc mà không tham khảo ý kiến của bác sĩ. Uống thuốc đúng giờ 3.2. Thời điểm uống thuốc – Levothyroxine nên được uống ít nhất 60 phút trước ăn sáng hoặc trước khi đi ngủ, và ít nhất 4 giờ so với các loại thuốc bổ sung khác. – Các yếu tố như thức ăn và thuốc khác có thể ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ, vì vậy cần lưu ý đến khoảng cách giữa việc uống Levothyroxine và các chất khác. 3.3. Theo dõi tác dụng phụ – Người bệnh cần theo dõi cẩn thận các triệu chứng tăng hormone tuyến giáp và báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện các dấu hiệu không mong muốn. – Các triệu chứng như tim đập nhanh, mất ngủ, sụt cân, và các vấn đề về nhịp tim cần được chú ý và thông báo ngay. 3.4. Đề phòng tương tác thuốc – Cần thông báo cho bác sĩ về việc sử dụng bất kỳ loại thuốc hoặc bổ sung nào khác để tránh tương tác không mong muốn. – Cần lưu ý về thời gian giữa việc uống Levothyroxine và các loại thuốc khác để đảm bảo hấp thụ hiệu quả. 3.5. Chú ý đến ăn uống – Cần chú ý đến ảnh hưởng của Levothyroxine đối với chuyển hóa và năng lượng của cơ thể. – Các thuốc bổ gan có thể giúp giảm các tác dụng phụ như cảm giác nóng trong người, nhưng cần xem xét lợi ích so với chi phí và thảo luận với bác sĩ. Quan trọng nhất, việc tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ và thực hiện các kiểm tra định kỳ để theo dõi chỉ số sẽ giúp đảm bảo hiệu quả của điều trị và giảm nguy cơ phát sinh tác dụng phụ. Để tránh uống hormon giáp quá liều, sự hợp tác chặt chẽ giữa bệnh nhân và bác sĩ là quan trọng để đảm bảo quản lý tốt tình trạng sức khỏe.
thucuc
1,286
Viêm ruột thừa nguyên nhân do đâu? Viêm ruột thừa là bệnh lý nguy hiểm cần được cấp cứu nhanh chóng kịp thời để tránh những biến chứng nghiêm trọng đe dọa tính mạng. Vậy viêm ruột thừa nguyên nhân do đâu và triệu chứng như thế nào bạn đọc có thể theo dõi bài viết dưới đây để có thông tin cụ thể. 1. Viêm ruột thừa nguyên nhân do đâu? Nguyên nhân gây viêm ruột thừa thường là nhiễm trùng sau nơi tắc nghẽn của ruột thừa. Ðiều này có thể do một mảnh phân cứng (sỏi phân ) mắc kẹt ở ruột thừa. Thêm vào đó, mô bạch huyết ở ruột thừa trởnên bị viêm và gây tắc ruột thừa. Ở nhiều trường hợp, nguyên nhân viêm cụ thể vẫn không được biết. Viêm ruột thừa là bệnh lý nguy hiểm có thể gặp ở mọi lứa tuổi Khác với các tổn thương do chấn thương, viêm ruột thừa là nguyên nhân đau bụng thường gặp nhất cần phải phẫu thuật cấp cứu. Phần lớn các trường hợp viêm ruột thừa xuất hiện ở lứa tuổi từ 11 đến 20, mặc dù nó có thể xuất hiện ở tất cả các nhóm tuổi. 2. Triệu chứng nào cảnh báo viêm ruột thừa? Triệu chứng của viêm ruột thừa lúc đầu có thể khó phân biệt. Các triệu chứng có thể bao gồm đầy bụng mơ hồ, khó tiêu và đau bụng ít thường được cảm nhận ở vùng quanh rốn (nút lưng quần ). Khi nhễm trùng nặng hơn, đau trở nên nổi bật hơn ở phần dưới phải của bụng. Bệnh nhân thường có buồn nôn, nôn và biếng ăn. Ðau thường liên tục và ngày càng nặng. Bệnh nhân có thể tiêu chảy, sốt và lạnh run. Triệu chứng viêm ruột thừa Những triệu chứng này có thể tiến triển không theo thứ tự trên, thậm chí nhiều bệnh nhân có thể chỉ xuất hiện triệu chứng trong vòng vài giờ đã có thể gặp biến chứng nguy hiểm nếu không được cấp cứu kịp thời. 3.1. Được chọn bác sĩ phẫu thuật 3.2. An toàn, giảm thiểu tối đa các biến chứng Toàn bộ quá trình phẫu thuật được diễn ra trong phòng mổ vô khuẩn một chiều hiện đại bậc nhất, đảm bảo an toàn, giảm thiểu tối đa các biến chứng. 3.3. Phục hồi nhanh chóng Không những thế, sau khi phẫu thuật xong, bệnh nhân sẽ được đội ngũ nhân viên y tế chăm sóc nhiệt tình, chu đáo cùng với hệ thống giường bệnh tiện nghi, không gian sạch sẽ, thoáng đãng, giúp bệnh nhân phục hồi nhanh chóng. 3.4. Chi phí hợp lý Nhằm tạo điều kiện cho người bệnh được chăm lo sức khỏe toàn diện, bệnh viện cũng áp dụng thanh toán theo bảo hiểm y tế và bảo hiểm phi nhân thọ. Nhờ đó người bệnh có thể an tâm điều trị mà không cần phải lo lắng nhiều về vấn đề chi phí.
thucuc
502
Các bệnh về tuyến giáp có thể xác định được bằng siêu âm tuyến giáp Khi tuyến giáp xuất hiện những dấu hiệu bất thường thì cũng làm nhiều bộ phận khác trì trệ theo, phát triển thành các bệnh lý về tuyến giáp. Việc phát hiện kịp thời những dấu hiệu và đi siêu âm tuyến giáp sẽ giúp quá trình điều trị diễn ra thuận lợi hơn. Khi nhắc đến bệnh về tuyến giáp mọi người thường nghĩ ngay đến bệnh Basedow. Tuy nhiên các bệnh lý về tuyến giáp không chỉ có vậy, chúng được phân chia thành nhiều nhóm bệnh khác nhau. Vậy thì các bệnh như thế nào sẽ liên quan đến tuyến giáp và siêu âm tuyến giáp có phát hiện ra được những bệnh này hay không? 1. Siêu âm tuyến giáp là gì? Tuyến giáp là một cơ quan hình cánh bướm, nằm ở phía trước cổ ngay trên xương cổ, với hai thùy ở hai bên cổ và nối với nhau bằng dải hẹp của mô. Các hormone tuyến giáp được tạo ra trong tuyến giáp sẽ giúp điều chỉnh một loạt các chức năng trong cơ thể bao gồm cả tốc độ nhịp tim. Ngoài ra chúng còn đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo các hệ thống trong cơ thể diễn ra bình thường. Tình trạng của các nốt bất thường phát triển ở bên trong tuyến giáp thường thì không thể nhìn thấy trên bề mặt da. Điều này cho thấy, các bệnh lý về tuyến giáp thì phải thông qua thăm khám thì mới có thể xác định chính xác được, cần phải thực hiện các xét nghiệm cũng như là chụp chiếu để thấy được cụ thể tình hình bên trong tuyến giáp. Trong số những người trưởng thành có cục u ở trong tuyến giáp thì có đến 5 - 10% là được phát hiện ra thông qua thăm khám sức khỏe định kỳ. Siêu âm tuyến giáp rất có thể phát hiện ra nhiều nốt mà người bệnh không thể nhìn thấy bằng mắt thường hay cảm nhận bằng xúc giác. Phần lớn những trường hợp u tuyến giáp là lành tính và sẽ không gây hại cho sức khỏe. Tuy nhiên khoa học cũng đã thu thập được một số ít trong số các bệnh về tuyến giáp là ác tính, với những trường hợp này thì người bệnh sẽ phải trải qua quá trình chẩn đoán và điều trị, quá trình này phải được lên phác đồ bài bản và người bệnh phải tuyệt đối làm theo. 2. Các bệnh lý về tuyến giáp thường gặp Bệnh lý về tuyến giáp thường được chia thành hai phần cường giáp và suy giáp. Trong đó cường chức năng tuyến giáp hay nhiễm độc giáp hình thành ra bởi việc tuyến giáp sản xuất quá nhiều hormone nên cơ thể gia tăng tiêu thụ năng lượng. Còn suy giáp xảy ra khi tuyến giáp sản xuất không đủ hormone. Tuyến giáp tuy chỉ là một bộ phận nhỏ nhưng lại thực sự rất quan trọng, nó có ảnh hưởng đến rất nhiều cơ quan trong cơ thể, đóng vai trò quan trọng cho sự vận hành bình thường của cơ thể. Với một vai trò quan trọng như thế thì khi cơ quan này gặp vấn đề tất nhiên sẽ làm giảm sức khỏe của cơ thể. Các bệnh lý về tuyến giáp được phân thành các loại như sau: Bệnh bướu giáp cường chức năng Nhóm bệnh này thường gặp nhất hiện nay là bệnh Basedow. Bệnh này sẽ có các triệu chứng như mắt lồi, run tay, mạch nhanh, bướu giáp lan tỏa,... Ngoài ra, một số bệnh bướu giáp cường chức năng khác có thể kể đến như nhiễm độc giáp do thuốc, bệnh bướu đa nhân nhiễm độc, bướu nhân nhiễm độc,… Viêm tuyến giáp cấp tính Bệnh viêm tuyến giáp thường gặp nhất là các bệnh viêm tuyến giáp cấp tính, viêm tuyến giáp bán cấp De Quervain, viêm tuyến giáp mạn tính tự miễn (bệnh Hashimoto), viêm tuyến giáp Riede. Khoa học cũng đã ghi nhận một số ít trường hợp khác có xuất hiện tình trạng viêm tuyến giáp biểu hiện cùng với rối loạn chức năng giáp. Bướu giáp đơn thuần Bệnh bướu giáp đơn thuần, bệnh này có thể hiểu là các bướu giáp không có rối loạn chức năng. Bệnh bướu giáp đơn thuần được chia thành các bệnh bướu giáp lan tỏa (khi không có nhân), bướu giáp nhân (khi có một nhân) và bướu giáp đa nhân (nhiều nhân). Bệnh bướu giáp nhược chức năng Nhóm bệnh này có bệnh tiêu biểu nhất là dạng nhược năng giáp bẩm sinh (bướu cổ đần độn). 3. Siêu âm tuyến giáp phát hiện bệnh Basedow Basedow là một bệnh lý về cường tuyến giáp thường gặp nhất, những triệu chứng lâm sàng thường biểu hiện chính như nhiễm độc giáp kèm những bướu giáp lớn lan tỏa, lồi mắt hay tổn thương ngoại biên. Bệnh Basedow có thể điều trị được và phát hiện được thông qua siêu âm tuyến giáp và xét nghiệm, trong đó siêu âm tuyến giáp là một phương đơn giản và hiệu quả nhất để phát hiện bệnh Basedow. Khi người bệnh bị bệnh Basedow thì siêu âm tuyến giáp sẽ cho các thông số như sau: - Tuyến giáp có kích thước phì đại. - Eo tuyến giáp dày. - Cấu trúc giảm âm không được đồng nhất, và có thể thấy được những ổ giảm âm nhỏ. - Việc siêu âm Doppler màu có thể cho thấy hình ảnh cấu trúc tuyến giáp bị tăng sinh mạch máu. Bệnh Basedow cũng có nhiều tên gọi khác nhau như bệnh Parry, bệnh Graves, bệnh cường giáp tự miễn, bướu giáp độc lan tỏa,... Cùng với sự tiến bộ của miễn dịch học, thì ngày càng nhiều các kháng thể hiện diện ở trong huyết tương người bệnh càng được phát hiện, vì thế hiện nay bệnh Basedow được xếp vào nhóm những bệnh liên quan tự miễn. Những bệnh lý liên quan đến tuyến giáp tuy không quá nguy hiểm nhưng khi để bệnh nặng thì quá trình điều trị sẽ gặp phải nhiều khó khăn.
medlatec
1,030
Bệnh viện địa chỉ xét nghiệm ung thư di truyền uy tín Ung thư hiện đang là mối quan tâm hàng đầu của người dân trên toàn thế giới và Việt Nam chúng ta cũng không ngoại lệ. Dựa trên các nghiên cứu uy tín trên thế giới, Việt Nam hiện xếp hàng thứ 90 trong tổng số 185 quốc gia, vùng lãnh thổ. Theo thống kê của WHO, năm 2020, Việt Nam ghi nhận hơn 182.500 ca mới, 122.690 ca tử vong trên tổng số 97,3 triệu dân. Cả nước ta đang còn 353.000 bệnh nhân sống chung với ung thư. Số liệu thống kê cho thấy, 5 loại ung thư phổ biến nhất được phát hiện ở nam là ung thư gan, phổi, dạ dày, đại trực tràng, tuyến tiền liệt. Ở nữ, 5 ung thư hàng đầu gồm: Ung thư vú, ung thư phổi, ung thư đại trực tràng, ung thư dạ dày và ung thư gan. Để hạn chế hậu quả do ung thư gây nên, việc sàng lọc, phát hiện sớm có ý nghĩa rất quan trọng trong điều trị ung thư. Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật giúp các nhà khoa học có thêm những phương pháp mới giúp sàng lọc, phát hiện sớm bệnh ung thư. Trong các phương pháp sàng lọc công nghệ cao, có một xét nghiệm còn khá mới đó là xét nghiệm gen ung thư di truyền. Do tính hiện đại, phức tạp của kỹ thuật nên có khá ít nơi trên Việt Nam có thể triển khai được xét nghiệm này. Xét nghiệm ung thư có di truyền là gì? Vậy trước khi đi tìm hiểu xét nghiệm ung thư di truyền ở đâu, chúng ta cần hiểu nó là gì trước. Theo các nghiên cứu, Ung thư thường không di truyền, nhưng một số loại - chủ yếu là ung thư vú, buồng trứng, đại trực tràng và tuyến tiền liệt - có thể bị ảnh hưởng mạnh bởi gen và có thể di truyền trong gia đình, và đã có những thống kê cụ thể cho các nhóm ung thư di truyền: Tất cả chúng ta đều mang một số gen thường bảo vệ chống lại bệnh ung thư. Những gen này sửa chữa bất kỳ tổn thương DNA nào xảy ra một cách tự nhiên khi tế bào phân chia. Thừa hưởng các phiên bản bị lỗi hoặc "đột biến" của những gen này làm tăng đáng kể nguy cơ phát triển thành ung thư, bởi vì các gen bị thay đổi không thể sửa chữa các tế bào bị tổn thương, có thể tích tụ và hình thành khối u. BRCA1 và BRCA2 là những gen làm tăng nguy cơ ung thư nếu chúng xảy ra đột biến. Một biến thể của BRCA làm gia tăng đáng kể nguy cơ tiến triển thành ung thư vú và ung thư buồng trứng ở nữ giới. Chúng cũng làm tăng cơ hội phát triển ung thư vú (hiếm gặp) và ung thư tiền liệt tuyến ở đàn ông. Gen BRCA là một trong rất nhiều gen có khả năng làm tăng nguy cơ mắc ung thư, các nhà di truyền học gần đây đã xác định được hơn 130 biến thể gen có liên quan đến việc tăng nguy cơ ung thư trên nhiều cơ quan khác nhau của cơ thể. Riêng lẻ, các biến thể gen mới này chỉ làm tăng nhẹ nguy cơ ung thư, nhưng sự kết hợp có thể dẫn đến nguy cơ cao về tổng thể. Nếu bạn hoặc bạn đời của bạn có gen nguy cơ ung thư cao, chẳng hạn như một phiên bản thay đổi của BRCA1, thì gen này có thể được truyền sang bất kỳ đứa con nào mà bạn có. Nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật, hiện nay các xét nghiệm giải trình tự gen giúp khảo sát chuỗi DNA và tìm ra các đột biến có nguy cơ gây ung thư đã và đang được triển khai tại nhiều quốc gia trên thế giới. Một trong những công nghệ hiện đại bậc nhất được áp dụng cho xét nghiệm gen ung thư di truyền đó là công nghệ NGS. Công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới (Next Generation Sequencing - NGS) của hãng Illumina Hoa kỳ hiện là một trong những công nghệ giải trình tự gen hàng đầu cả thế giới, là công nghệ giải trình tự song song hàng loạt cung cấp thông lượng, khả năng mở rộng và tốc độ cực cao. Công nghệ này được sử dụng để xác định thứ tự của các nucleotide trong toàn bộ bộ gen hoặc các vùng đích của DNA hoặc RNA. NGS đã cách mạng hóa ngành khoa học sinh học, cho phép các phòng thí nghiệm thực hiện nhiều ứng dụng khác nhau và nghiên cứu các hệ thống sinh học ở mức độ chưa từng có trước đây. Công nghệ giải trình tự gen NGS có độ chính xác lên đến 99% các đột biến gen ung thư di truyền giúp sàng lọc và phát hiện sớm người mang gen đột biến ngay từ khi khối u còn chưa hình thành, dự báo trước nguy cơ mắc ung thư và đưa ra lời tư vấn tầm soát định kỳ cho người làm xét nghiệm và gia đình của họ. 3. Xét nghiệm đột biến Gen ung thư di truyền có giá trị bao lâu? Các nhà khoa học đã chỉ ra rằng, đột biến gen di truyền là những đột biến thuộc “dòng mầm”. Hiểu đơn giản đó là các đột biến đã xảy ra ở tế bào tinh trùng hoặc trứng, sau đó được truyền trực tiếp từ cha mẹ sang con cái vào thời điểm thụ thai, và sau đó đột biến được sao chép vào mọi TB của cơ thể. Chúng có sẵn trong bộ gen của từng tế bào của cơ thể và có từ lúc sinh ra đến lúc chết đi, có thể di truyền qua các thế hệ tiếp sau đó. Do đó xét nghiệm đột biến gen ung thư di truyền chỉ cần thực hiện DUY NHẤT 1 LẦN TRONG ĐỜI là có thể đánh giá được người đó có mang gen làm tăng nguy cơ ung thư hay không, sẽ không cần thực hiện lại trong suốt cả cuộc đời của 1 cá thể.
medlatec
1,064
Tìm hiểu về thuốc Darolutamide Darolutamide là thuốc thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch, được sử dụng trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt chưa lan sang các bộ phận khác trên cơ thể người bệnh. Cùng tìm hiểu về thuốc Darolutamide trong bài viết sau đây. 1. Darolutamide là thuốc gì? Chỉ định thuốc Darolutamide khi nào? Darolutamide là thuốc thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch. Thuốc Darolutamide được chỉ định trong các trường hợp:Điều trị ung thư tuyến tiền liệt chưa lan sang các bộ phận khác trên cơ thể.Chỉ định dùng sau khi phẫu thuật hoặc các phương pháp điều trị khác không có tác dụng hoặc đã ngừng tác dụng.Ngoài ra, Darolutamide cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này. 2. Các đối tượng cân nhắc sử dụng thuốc Darolutamide Cần thông báo với bác sĩ nếu bệnh nhân thuộc các trường hợp sau:Mắc bệnh gan hoặc thận.Phụ nữĐối tượng dưới 18 tuổi. Thuốc Darolutamide có thể gây hại cho thai nhi hoặc gây sảy thai. Darolutamide không dành cho phụ nữ sử dụng. Với nam giới cần sử dụng biện pháp tránh thai khi quan hệ tình dục. Bên cạnh đó, hãy tiếp tục sử dụng biện pháp tránh thai trong ít nhất 1 tuần sau liều cuối cùng. Ngoài ra, hãy thông báo với bác sỹ ngay lập tức nếu bạn tình có thai. 3. Cách dùng, liều dùng thuốc Darolutamide Người bệnh cần thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn.Uống thuốc sau khi ăn.Darolutamide thường được dùng 2 lần mỗi ngày. Liều người lớn thông thường cho bệnh ung thư tuyến tiền liệt là 600 mg, uống 2 lần một ngày.Cần lưu ý: Nuốt cả viên thuốc và không nghiền nát, nhai hoặc bẻ viên thuốc.Trong trường hợp bệnh nhân chưa phẫu thuật (để giảm lượng testosterone trong cơ thể), bác sĩ cũng có thể kê toa thuốc giải phóng hormone gonadotropin (Gn. RH). Tiếp tục sử dụng Gn. RH theo chỉ dẫn. 4. Tác dụng phụ của thuốc Darolutamide Các tác dụng phụ thường gặp của Darolutamide có thể bao gồm:Cảm thấy mệt;Dau ở cánh tay, bàn tay, chân hoặc bàn chân;Phát ban;Bạch cầu thấp. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Darolutamide Người bệnh hãy uống thuốc càng sớm càng tốt, hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo. Không dùng hai liều cùng một lúc.Những loại thuốc khác gây ảnh hưởng đến công dụng thuốc Darolutamide. Không nên uống nhiều thuốc điều trị cùng lúc. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ trong máu, điều này có thể làm tăng tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc kém hiệu quả hơn.Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến Darolutamide, bao gồm thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Hãy thông báo với bác sỹ tất cả các loại thuốc khác đang sử dụng để được tư vấn cách dùng hiệu quả.Tóm lại, Darolutamide là thuốc thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch, được sử dụng trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt chưa lan sang các bộ phận khác trên cơ thể người bệnh.com
vinmec
582
Có thai ăn hay uống rau má được không? Rau má là loại rau quen thuộc và dân dã trong ẩm thực của người Việt, được sử dụng trong nhiều món ăn và có nhiều công dụng. Nhưng khi có thai ăn hay uống rau má được không vẫn là thắc mắc của nhiều mẹ. Những thông tin dưới đây sẽ giúp mẹ giải đáp băn khoăn này. 1. Công dụng của rau má Rau má không chỉ được dùng như một gia vị cho món ăn mà còn là một phương thuốc dân gian hiệu nghiệm khi ép thành nước uống. Vì trong rau má có tính hàn giải độc cơ thể, giải nhiệt hiệu quả. Đối với bà bầu, loại rau này cũng mang lại nhiều lợi ích như: 1.1. Chữa táo bón Như các mẹ cũng biết, khi mang bầu cơ thể phụ nữ thay đổi đáng kể bởi hormone khiến hệ tiêu hóa của mẹ hoạt động chậm lại, hạn chế quá trình đào thải chất cặn bã ra ngoài nên dễ gặp tình trạng táo bón. Không những thế mà các mẹ bầu thường ít vận động, ngồi thường xuyên ở một chỗ nên càng làm tình trạng táo bón trầm trọng hơn, có thể dẫn tới trĩ. Tính hàn trong rau má giúp thanh lọc cơ thể, hỗ trợ hệ tiêu hóa làm phân mềm hơn, giảm thiểu những cơn đau mỗi lần đi vệ sinh. >> Xem chi tiết cách trị táo bón khi mang thai TẠI ĐÂY. 1.2. Hạ sốt Phụ nữ mang thai thường kiêng kỵ với các loại thuốc vì sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi nên thường tìm đến các phương pháp dân gian. Trong đó, uống nước má chính là giải pháp hữu hiệu hạ sốt cho mẹ  bầu. Có thai ăn hay uống rau má được không? 1.3. Lợi tiểu, chữa bệnh tiết niệu Khi thai nhi càng phát triển sẽ tạo áp lực xuống bàng quan của mẹ bầu khiến việc tiểu tiện trở nên khó khăn hơn, thậm chí thường xuyên đái rắt. Nước rau má cũng giúp mẹ lợi tiểu và giảm thiểu những bệnh liên quan đến đường tiết niệu. 1.4. Làm đẹp da Cũng do sự thay đổi hormone mà không ít mẹ bầu sẽ chịu những mụn nhọt, làn da trở nên khô sạm. Uống nước rau má hay dùng bã rau má để đắp mặt cũng rất hiệu nghiệm trong việc thanh nhiệt, giải độc, hỗ trợ mẹ trị mụn và có làn da mịn màng hơn. Rau má có thể dùng như mặt nạ dưỡng da 2. Ảnh hưởng xấu của rau má với mẹ bầu Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích như vậy thì rau má cũng sẽ có một vài ảnh hưởng không tốt đến thai nhi. Có ý kiến cho rằng nếu mẹ uống nước má thường xuyên trong 3 tháng đầu thai kỳ có thể tăng nguy cơ sảy thai, đặc biệt là với những mẹ có tiền sử sảy thai, động thai… Chưa kể chính tính hàn có trong rau má dễ gây lạnh bụng, uống nhiều có nguy cơ tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa Vậy có thai ăn rau má được không hay có thai uống rau má được không? Câu trả lời là mẹ vẫn có thể ăn/uống rau má nhưng cần hạn chế, tránh lạm dụng và lưu ý một số điều dưới đây. Rau má cũng có một số ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe nếu không cẩn thận 3. Lưu ý cho mẹ bầu khi sử dụng rau má Đối với những người bình thường có thể ăn/uống rau má hàng ngày, tuy nhiên không nên uống liên tiếp trong 1 tháng. Nhưng với phụ nữ mang thai thì không nên uống nước rau má hàng ngày Mẹ bầu nên chọn mua rau từ nguồn cung uy tín để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Nên ngâm rau qua nước muối rồi rửa sạch. Nếu xay lấy nước uống thì nên lọc qua rây để đảm bảo. Mẹ bầu cần chú ý rửa sạch rau má khi sử dụng
thucuc
699
Mũi lệch vách ngăn là do đâu và khắc phục thế nào? Mũi lệch vách ngăn thường khiến người bệnh cảm thấy khó thở và mất đi tính thẩm mỹ trên gương mặt. Đây được coi là một bất thường về cấu trúc mũi, làm sống mũi thay đổi về hình dáng và gây ra các vấn đề khác liên quan đến hô hấp. Các thông tin trong bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ các nguyên nhân gây lệch vách ngăn mũi và các giải pháp khắc phục tình trạng này. 1. Thế nào là mũi lệch vách ngăn? Vách ngăn mũi là bộ phận có nhiệm vụ chia đôi hai bên khoang mũi. Cấu tạo của vách ngăn mũi bao gồm phần xương, sụn và tổng chiều dài là khoảng 8cm tính từ vòm mũi họng cho đến đầu mũi. Một người bị lệch vách ngăn mũi là khi phần vách ngăn hai bên lỗ mũi bị lệch sang một bên. Điều này khiến cho một bên lỗ mũi sẽ có đường dẫn khí nhỏ hơn so với bên còn lại, từ đó cấu trúc của mũi cũng trở nên biến dạng và xiêu vẹo một cách bất thường. Tình trạng này ít khi làm ảnh hưởng lớn tới sức khỏe người bệnh nhưng lại gây mất thẩm mỹ cho gương mặt. Nhưng đối với những ca bị lệch mũi nghiêm trọng thì có thể gây tắc lỗ mũi và khó thở, cần phải can thiệp bằng y tế. Mũi lệch vách ngăn hay còn được gọi là hẹp hay vẹo vách ngăn mũi. Sau đây là các mức độ lệch vách ngăn mũi trên lâm sàng: Lệch 1 bên vách ngăn (lệch hình chữ C): bên vách ngăn bị vẹo sẽ có triệu chứng nghẹt mũi; Lệch 2 bên vách ngăn (lệch hình chữ S): khiến cấu trúc mũi bị vẹo phức tạp (vừa vẹo trái lại vẹo sang phải) khiến cả hai bên mũi đều bị nghẹt; Dày chân vách ngăn: xảy ra khi chỗ xương ở phần thấp của vách ngăn dày hơn so với bình thường; Gai vách ngăn mũi: là khi phần tiếp giáp giữa sụn và xương vách ngăn có hình thành gai. Khi phần gai này chạm vào niêm mạc mũi có thể khiến người bệnh bị đau nhức dữ dội và chảy máu. 2. Mũi lệch vách ngăn sẽ có biểu hiện gì? Trên thực tế có rất nhiều người gặp phải tình trạng này những không hề hay biết. Nhưng nếu nhận thấy cơ thể có các dấu hiệu sau đây thì bệnh nhân cần lưu ý vì khả năng cao là bạn đang bị lệch vách ngăn mũi: Nghẹt mũi, thường xuyên bị viêm xoang, viêm mũi ở 1 hoặc cả 2 bên; Đau đầu, đau hốc mắt cùng một bên với lỗ mũi bị lệch Chảy nước mũi sau hoặc chảy máu mũi; Chức năng khứu giác giảm; Một bên mũi bị khô; Cảm giác có tiếng ồn ở mũi khi thực hiện động tác hít vào, thở ra; Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ lệch vách ngăn mũi thường thở ồn ào; Ngủ ngáy, chứng ngưng thở khi ngủ nếu bị lệch nặng. Bình thường nếu lệch vách ngăn mũi thể nhẹ thì sẽ không gây quá nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh. Nhưng ở trường hợp lệch nặng nếu không có phương án khắc phục thì nguy cơ biến chứng sẽ rất cao bởi vì lúc này lỗ mũi đã bị biến dạng dẫn tới thu hẹp 1 hoặc cả 2 bên đường thở và làm ảnh hưởng tới hệ hô hấp và các hệ lụy khác về sức khỏe. 3. Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng mũi lệch vách ngăn? Mũi lệch vách ngăn có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân sau: Do cấu trúc mũi bẩm sinh đã bị lệch: thai nhi bị lệch vách ngăn mũi ngay từ trong bụng mẹ và càng biểu hiện rõ ràng hơn khi chào đời; Do mũi gặp tổn thương: mũi của trẻ bị tổn thương trong quá trình sinh nở, do người bệnh gặp chấn thương vì tai nạn, xô xát, chấn thương khi chơi thể thao,... ; Do viêm nhiễm: nếu vùng mũi bị viêm mạn tính, viêm xoang, viêm mũi dị ứng,... thì bệnh nhân sẽ gặp rất nhiều triệu chứng khó chịu. Ngoài ra nếu trẻ nhỏ bị viêm mũi và thường xuyên quẹt tay qua mũi cũng gây tác động lực khiến mũi lệch vách ngăn; Do lão hóa: khi cơ thể của chúng ta lão hóa thì cấu trúc của hệ thống xương và sụn cũng thay đổi ít nhiều. Đó là lý do vì sao khuôn mặt của chúng ta khi về già sẽ khác biệt rất lớn so với khi còn trẻ, đặc biệt là sống mũi hoàn toàn có thể bị siêu vẹo so với trước đây; Do phẫu thuật thẩm mỹ thất bại: nhiều ca phẫu thuật thu hẹp cánh mũi, nâng mũi thất bại cũng khiến mũi lệch vách ngăn sang một bên. 4. Làm thế nào để cải thiện tình trạng mũi lệch vách ngăn? Nếu mũi bị lệch vách ngăn thể nhẹ, không gây ảnh hưởng quá lớn tới sức khỏe thì không cần thiết phải điều trị. Ngược lại nếu bệnh nhân lệch vách ngăn mũi và thường xuyên phải đối diện với các triệu chứng như chảy máu mũi, nghẹt mũi, viêm xoang thì người bệnh cần đi khám và điều trị càng sớm càng tốt. Hiện tại không có loại thuốc nào giúp vách ngăn trở về đúng vị trí mà phần lớn các trường hợp bị lệch vách ngăn mũi có biến chứng (ngủ ngáy, viêm xoang, chảy máu mũi,... ) thì sẽ cần thực hiện phẫu thuật. 4.1. Dùng thuốc để giảm triệu chứng do lệch vách ngăn mũi gây ra Việc dùng thuốc trong điều trị tình trạng mũi lệch vách ngăn chủ yếu là giúp cải thiện các tình trạng như viêm mũi xoang, phù nề niêm mạc gây nghẹt mũi, viêm mũi dị ứng. Một số loại thuốc được ứng dụng trong trường hợp này bao gồm: Thuốc chứa corticosteroid dạng xịt mũi: đây là nhóm thuốc có tác dụng giảm triệu chứng sưng tấy niêm mạc đường thở và hạn chế tình trạng chảy dịch mũi; Thuốc có tác dụng co mạch dạng dung dịch nhỏ mũi: các thuốc này giúp giảm hiện tượng sưng mô mũi, giúp thông thoáng đường thở 2 bên cánh mũi; Thuốc kháng histamin: công dụng của thuốc là giúp kiểm soát các phản ứng dị ứng đường hô hấp, điển hình là chứng sổ mũi và nghẹt mũi. 4.2. Biện pháp phẫu thuật Nếu các thuốc nêu trên không đem lại hiệu quả khả quan trong giảm thiểu các triệu chứng khó chịu của lệch vách ngăn mũi thì bác sĩ sẽ cân nhắc cải thiện tình trạng lệch vách ngăn mũi bằng phẫu thuật. Trước khi phẫu thuật bệnh nhân có thể sẽ được gây mê. Sau khi kết thúc ca phẫu thuật. Người bệnh sẽ được xuất viện sau 1 ngày nếu tình trạng sức khỏe ổn định, sau đó tái khám theo chỉ định của bác sĩ. Triệu chứng thường gặp nhất sau phẫu thuật chỉnh vách ngăn mũi thường là nghẹt mũi nhẹ và có thể kéo dài từ 2 - 3 ngày). Để tránh nghẹt mũi thì người bệnh nên xịt mũi, nhỏ mũi nhẹ nhàng, không quay quạt hay máy lạnh trực tiếp vào mặt, không xì mũi mạnh. Ngoài ra trong 1 tuần sau phẫu thuật, bệnh nhân nên tránh chạy nhảy mạnh. Nếu đã cảm thấy đỡ hơn thì người bệnh hoàn toàn có thể đi học và đi làm lại sau 2 - 3 ngày.
medlatec
1,273
Các phản ứng phụ khi tiêm vacxin phòng lao 1. Thông tin về vacxin lao Vacxin phòng Lao BCG (bacille Calmette-Guérin) là loại vacxin sống giảm độc lực chứa vi khuẩn lao đã được làm yếu đi để không gây bệnh lao cho người khỏe mạnh, đồng thời kích thích cơ thể tạo ra kháng thể chống lại căn bệnh này. Vắc-xin phòng lao phổ biến tại Việt Nam được cung cấp bởi Viện Vắc-xin và Sinh phẩm Y tế. Vacxin BCG thường được khuyến cáo tiêm cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Bộ Y tế khuyến nghị tiêm vacxin BCG cho trẻ từ 1 tháng đến 1 năm tuổi, có cân nặng trên 2kg. Thực tế, đối với trẻ có sức khỏe tốt, phát triển ổn định và không nằm trong các nhóm cần chăm sóc đặc biệt, nên tiêm vacxin phòng lao càng sớm càng tốt, ngay trong tháng đầu sau khi sinh. Vacxin BCG đặc biệt hiệu quả trong việc ngăn ngừa các biến thể nguy hiểm của bệnh lao, bao gồm cả lao màng não, với mức độ bảo vệ lên tới 70%. 2. Mức độ hiệu quả của vacxin phòng lao Vacxin BCG không chống lại vi khuẩn lao, nhưng nó đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn sự tiến triển của bệnh lao. Cụ thể, vacxin BCG ngăn chặn sự phát triển của các thể lao sơ nhiễm và lao thứ phát, đồng thời giúp phòng ngừa những biến chứng nặng của bệnh lao như: viêm phế quản, lao kê, và viêm màng não. Thời gian bảo vệ của vacxin BCG kéo dài từ 4 đến 5 năm, có thể lên đến 15-20 năm, tùy thuộc vào từng công trình nghiên cứu cụ thể. Vacxin BCG thường được khuyến cáo cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, mang lại hiệu quả cao trong việc đề phòng những loại lao nguy hiểm, bao gồm cả lao màng não với độ bảo vệ lên tới 70%. Đối với người lớn mắc bệnh lao và chưa được tiêm vacxin trước đó, nhưng tiếp xúc thường xuyên với nguồn bệnh, cũng cần xem xét việc tiêm ngừa. Bên cạnh đó, vacxin BCG cũng mang lại hiệu quả trong việc phòng ngừa nhiễm loét Buruli và các loại khuẩn lao không tiêu biểu khác. Vacxin phòng bệnh lao chỉ cần một liều duy nhất và không yêu cầu tiêm thêm liều bổ sung. Tuy nhiên, không khuyến cáo tiêm vacxin BCG cho thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên, vì vacxin sẽ không hiệu quả tốt ở độ tuổi này. Tuy vậy, vẫn có thể tiêm vacxin phòng lao cho những người từ 16-35 tuổi có nguy cơ tiếp xúc với bệnh lao. 3. Cần lưu ý gì khi tiêm vacxin phòng lao? 3.1 Các phản ứng phụ khi tiêm vacxin phòng lao Phản ứng phụ sau khi tiêm vacxin lao BCG thường rất hiếm và không nghiêm trọng. Đa số trẻ sau khi tiêm vacxin BCG thường có phản ứng tại vị trí tiêm. Phản ứng này thường bao gồm sự đỏ, sưng, và đau nhẹ ở vị trí tiêm. Ngay sau tiêm, thường có những nốt nhỏ xuất hiện tại vị trí tiêm, nhưng chúng thường biến mất trong vòng 30 phút. Khoảng 2 tuần sau, một vết loét nhỏ có thể xuất hiện, nhưng loét này sẽ tự lành và để lại một sẹo nhỏ có đường kính khoảng 5mm, đây là dấu hiệu cho thấy hệ miễn dịch của trẻ đã phản ứng với vacxin. Trẻ sinh non hoặc có vấn đề về sức khỏe có thể hoãn tiêm đến khi phục hồi, nhưng tiêm phòng lao cho trẻ càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, ở những người có chức năng miễn dịch yếu, các tác dụng phụ có thể xảy ra và nghiêm trọng hơn. Sau khi tiêm vacxin lao BCG, có thể xuất hiện một số tác dụng phụ khác, bao gồm: Sốt nhẹ và nổi hạch hoặc áp xe tại vị trí tiêm: Hạch có thể xuất hiện ở nách hoặc khuỷu tay. Hiện tượng này thường xuất hiện sau 24 giờ từ lúc tiêm và thường tự giảm đi trong vòng 1 – 3 ngày mà không cần phải can thiệp điều trị. Thường xảy ra khi kim tiêm chưa được vô trùng hoặc khi tiêm quá nhiều vacxin, đặc biệt khi vacxin được tiêm dưới da thay vì trong da. Phản ứng hiếm gặp: Nhiễm trùng BCG toàn thân, viêm tủy, và viêm hạch bạch huyết có mủ. Những phản ứng này có thể xuất hiện từ 2 đến 6 tháng sau khi tiêm vacxin BCG. 3.2 Bố mẹ cần làm gì khi trẻ gặp các phản ứng phụ của vacxin lao? – Đối với những phản ứng thường gặp, cha mẹ có thể hoàn toàn yên tâm chăm sóc trẻ tại gia đình. – Để chăm sóc trẻ, cần đảm bảo cho trẻ được bú mẹ hoặc uống đủ nước. Hãy bế và quan sát trẻ thường xuyên, tránh chạm hoặc đè vào chỗ tiêm. – Khi trẻ bị sốt nhẹ (dưới 38,5 độ), hãy khuyến khích trẻ uống nhiều nước, duy trì khẩu phần ăn bình thường và để trẻ nghỉ ngơi ở không gian thoáng mát. – Nếu xuất hiện các triệu chứng đỏ và/hoặc sưng ở chỗ tiêm, và có thể kéo dài từ 1 đến nhiều ngày, thường tự khỏi sau vài ngày đến một tuần. Bạn có thể điều trị triệu chứng bằng các loại thuốc giảm đau được chỉ định. – Đối với đau khớp, bao gồm cả khớp nhỏ xảy ra lâu dài (trên 10 ngày) hoặc thoáng qua (tối đa 10 ngày), nên theo dõi tình hình và có thể sử dụng thuốc giảm đau theo hướng dẫn của chuyên gia y tế. 3.3 Một số lưu ý bố mẹ cần biết sau khi trẻ tiêm vacxin lao Bố mẹ cần tuân thủ các chỉ dẫn dưới đây để đảm bảo trẻ được chăm sóc đúng cách: – Chỉ sử dụng nước sạch hoặc nước ấm để lau vùng tiêm khi cần thiết. –  Không nên sử dụng các chất sát trùng, thuốc mỡ hoặc kem bôi tại vùng tiêm để tránh sưng. – Không dùng băng dán trực tiếp lên vùng tiêm. Trong trường hợp cần băng bó, hãy sử dụng băng khô với băng dính dán dọc hai bên để cho phép không khí lưu thông.
thucuc
1,080
Khi nào cần đi khám hậu Covid, nên khám ở đâu? Nhiều F0 hiện nay có suy nghĩ khỏi bệnh là sẽ đi khám hậu Covid. Vậy ai cần tầm soát sức khoẻ hậu Covid và đâu là địa chỉ khám uy tín? 1. Tầm quan trọng của việc khám hậu Covid Hiện nay, nhiều bệnh nhân Covid sau khi đã điều trị khỏi nhưng vẫn xuất hiện các triệu chứng như khi bị nhiễm Covid, dẫn đến những ảnh hưởng về sức khỏe, tâm lý và cuộc sống. Do đó mà việc thăm khám đánh giá sức khỏe sau khi khỏi Covid được nhiều người quan tâm. Hậu Covid - Mối quan tâm hàng đầu của toàn xã hội hiện nay Những quan niệm như “bất tử với giữa rừng F0”, “bị Covid rồi thì sẽ không bị lại”,… hiện nay đã gần như bị xoá bỏ và được thay thế bởi “ai rồi cũng 2 vạch”. Điều này có nghĩa rằng số ca nhiễm F0 đang ngày một tăng cao và ai cũng có khả năng bị Covid-19. Mặc dù các biểu hiện Covid-19 hiện nay không quá nặng và thời gian điều trị ngắn nhưng di chứng kéo dài sau khi hết mới là điều khiến toàn xã hội lo lắng. Một vấn đề mới phát sinh đó là suy nghĩ khám hậu Covid sau khi khỏi của người dân. Nhiều người cho rằng ai bị F0 cũng cần phải khám sức khoẻ hậu Covid-19. Tuy nhiên, trong những trường hợp nhất định thì bệnh nhân F0 cần phải khám sức khỏe hậu Covid để phát hiện sớm các tổn thương nội tạng như phổi, tim mạch, thần kinh, gan, thận,… và tìm ra biện pháp khắc phục hiệu quả, ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Những trường hợp cần đi khám hậu Covid Theo khuyến cáo từ chuyên gia Y tế thì các nhóm đối tượng cần đi khám hậu Covid sau 2 - 4 tuần nhiễm bệnh là: Các trường hợp F0 có bệnh lý nền như tiểu đường, huyết áp, tim mạch, suy giảm miễn dịch, rối chuyển hóa. Những trường hợp 60 tuổi trở lên kể cả có bệnh nền hoặc không. Người nhập viện do Covid-19 ở mức độ nặng cần phải hỗ trợ thở máy, sốt cao. Những người có xuất hiện triệu chứng như ho kéo dài, khó thở, tức ngực, suy giảm chức năng hô hấp, hạn chế vận động,… thì cần phải đi khám hậu Covid càng sớm càng tốt. 2. Khi nào cần đi khám hậu Covid, nên khám ở đâu? Khám hậu Covid ở đâu uy tín hiện nay là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến tính chính xác và hiệu quả của việc điều trị. Bên cạnh đó thì bạn cũng cần bỏ túi những dấu hiệu nhận biết di chứng hậu Covid để có biện pháp xử lý kịp thời cho bản thân. Khi nào cần đi khám hậu Covid? F0 sau khi điều trị khỏi được vài tuần xuất hiện các biểu hiện dưới đây thì cần phải đi khám hậu Covid để sớm khắc phục. Đau thắt ngực từng cơn, kéo dài từ 15 - 20 phút hoặc dài hơn, cơn đau lan dần từ ngực đến vai, cánh tay trái. Khó thở liên tục hoặc từng cơn kể cả khi nghỉ ngơi lẫn vận động với mức độ từ nhẹ đến nặng. Ho khan hoặc ho có đờm kéo dài đi kèm với cơn đau tức ngực, dịch đờm đổi màu. Rối loạn tiêu hoá dẫn đến tiêu chảy liên tục, chán ăn, ăn không ngon. Giảm sự tập trung, mất ngủ thường xuyên, luôn trong tình trạng lo âu, bồn chồn, mau quên. Đây đều là những di chứng hậu Covid có thể gặp ở bất cứ bệnh nhân nào sau khi đã điều trị khỏi khoảng 3 tháng và thường tồn tại kéo dài từ 12 tuần trở lên. Tặng Voucher miễn phí xét nghiệm kiểm tra men gan và đường huyết. Miễn phí xe đưa đón cho nhóm khách hàng từ 20 người trở lên thuộc khu vực miền Bắc. Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh được trang bị với các loại máy móc, thiết bị hiện đại như máy chụp MRI, máy chụp CT, máy siêu âm,... Quy trình khám chữa bệnh nhanh chóng, thủ tục đơn giản với đội ngũ nhân viên làm việc chuyên nghiệp.
medlatec
722
Các dấu hiệu cảnh báo ung thư vú dễ nhận biết nhất Ung thư vú là bệnh ung thư nguy hiểm hàng đầu ở nữ giới và đáng lo ngại hơn khi căn bệnh này đang ngày càng trẻ hóa. Do đó, phụ nữ nên trang bị những kiến thức cơ bản để phòng tránh bệnh. Đồng thời cần nhận biết sớm các dấu hiệu cảnh báo ung thư vú để kịp thời thăm khám và điều trị bệnh sớm, nâng cao hiệu quả điều trị bệnh. 1. Các dấu hiệu cảnh báo ung thư vú Rất nhiều bệnh nhân ung thư vú đã được điều trị khỏi nhờ phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm và áp dụng những phương pháp điều trị phù hợp. Chính vì thế, việc lắng nghe, theo dõi cơ thể và đi khám ngay khi có những dấu hiệu bất thường là việc rất cần thiết. Dưới đây là các dấu hiệu cảnh báo ung thư vú mà bạn không nên bỏ qua. Đau tức ngực hoặc cương tức tuyến vú Trong những ngày kinh nguyệt hoặc khi đang mang thai, rất nhiều chị em có biểu hiện đau tức ngực và cương tức tuyến vú. Đây là những hiện tượng rất bình thường và không gây hại cho sức khỏe. Tuy nhiên, bạn nên cẩn trọng nếu những biểu hiện này không chỉ xuất hiện trong những ngày kinh nguyệt mà còn xuất hiện ở các ngày bình thường, thậm chí cơn đau tức kéo dài và ngày càng nghiêm trọng. Vú to bất thường Một số trường hợp bệnh nhân ung thư vú sẽ có thể gặp phải triệu chứng vú to bất thường, kích thước 2 bên vú không tương xứng và tình trạng ngực cương cứng diễn ra thường xuyên. Nổi u cục ở tuyến vú Khi những ngày kinh nguyệt kết thúc chính là lúc chị em nên tự kiểm tra vú của mình. Nếu phát hiện một hay nhiều khối u ở tuyến vú, bạn không thể chủ quan vì những khối u này có thể là khối u ác tính. Nổi hạch nách Phụ nữ nên thường xuyên thăm khám hố nách. Những hạch xuất hiện ở vùng hố nách có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau và rất có thể là một trong các dấu hiệu cảnh bảo ung thư vú. Vùng da vú bị ngứa Một trong những dấu hiệu ung thư vú phổ biến là cảm giác ngứa da vú, da vú nổi mẩn đỏ hoặc sần sùi. Triệu chứng này thường gặp ở những trường hợp bệnh nhân ở giai đoạn các tế bào ung thư đang phát triển nhanh gây ảnh hưởng đến mạch máu và bạch huyết, khiến chất lỏng tích tụ dưới da và kích thích da khiến người bệnh có cảm giác ngứa. Tụt núm vú, thay đổi vùng da quanh đầu núm vú Núm vú bị tụt có thể do bẩm sinh nhưng cũng có thể do bệnh ung thư vú gây ra. Cụ thể, nếu chị em thấy núm vú bỗng nhiên bị tụt hẳn vào trong, kèm theo một số biểu hiện như da vú bị co rút, nhăn nheo, chảy dịch bất thường ở núm vú,… thì nên đi khám sớm. 2. Phụ nữ nên đi khám sớm để được điều trị hiệu quả bệnh ung thư vú Theo thống kê của Globocan 2020, tại Việt Nam, ung thư vú đang đứng hàng đầu ở nữ giới với số ca mắc mới là 21.555 người trong năm 2020. Các chuyên gia cho biết, việc phát hiện sớm và tăng tiếp cận với các phương pháp điều trị tiên tiến là những giải pháp quan trọng trong việc kiểm soát bệnh ung thư vú. Rất nhiều trường hợp bệnh đã được điều trị khỏi vì phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm. Những năm về trước, phần lớn bệnh nhân ung thư vú được phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn và tiên lượng điều trị xấu. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, phụ nữ được tiếp cận với những kiến thức cơ bản về bệnh ung thư vú, đồng thời quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe, nên tỷ lệ người bị bệnh đến thăm khám và điều trị bệnh ở giai đoạn sớm đã tăng dần. Để tầm soát ung thư vú, các bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện một số biện pháp như : + Chụp X-quang để sàng lọc và chẩn đoán ung thư vú. + Siêu âm vú: Để phân biệt bệnh nhân có khối u đặc hay nang và giúp quá trình sinh thiết tuyến vú thuận lợi hơn. + Chọc hút sinh thiết: Đây là phương pháp quan trọng để chẩn đoán bệnh chính xác. Theo các bác sĩ chuyên khoa, phụ nữ nên chủ động khám tầm soát ung thư vú định kỳ, đừng để đến khi bệnh đã có biểu hiện nghiêm trọng mới đi khám. Cụ thể, những đối tượng sau nên tầm soát ung thư vú: + Những phụ nữ từ 20 đến 30 tuổi: Nên thường xuyên theo dõi và tự khám vú tại nhà, đồng thời khám vú định kỳ 3 năm/lần. + Phụ nữ từ 40 tuổi trở lên cũng nên tự khám vú và đồng thời nên khám chuyên khoa mỗi năm một lần. + Những trường hợp có nguy cơ cao như gia đình có mẹ hay chị em gái mắc ung thư vú, có kinh sớm, mãn kinh muộn, không có con hoặc dùng thuốc tránh thai quá nhiều, thường xuyên hút thuốc lá, uống bia rượu,… càng cần chú trọng đến việc tầm soát ung thư vú. + Những trường hợp xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo ung thư vú như xuất hiện khối u, vú to bất thường, da núm vú thay đổi, tiết dịch núm vú,… thì cần đi kiểm tra sớm.
medlatec
962
Táo bón ở trẻ em nguyên nhân gây táo bón ở trẻ Táo bón ở trẻ em là một vấn đề tiêu hóa thường gặp. 95% nguyên nhân gây táo bón ở trẻ liên quan đến chế độ ăn uống và sinh hoạt chưa hợp lý, chỉ có khoảng 5% trường hợp có thể do lỗi bẩm sinh ở đường tiêu hóa như dài đại tràng, phình trực tràng. Để chữa bệnh táo bón ở trẻ em, trước tiên bố mẹ không nên lúng túng và nóng vội, cần tìm rõ các nguyên nhân và từ đó tìm ra giải pháp tối ưu nhất. Táo bón ở trẻ em là một vấn đề tiêu hóa thường gặp. Táo bón là tình trạng phân di chuyển chậm, bị hấp thu lại một phần nước nên phân trở nên cứng rắn, khô, nứt nẻ. Đi đại tiện rất khó khăn, trẻ phải ngồi lâu, rặn nhiều gây đau rát, nghiêm trọng hơn phân có thể dính máu khiến trẻ sợ hãi, không chịu đại tiện. Tình trạng táo bón còn làm bụng trẻ đầy chướng, khó chịu hay quấy khóc, ít ăn, mệt mỏi và không chịu chơi. Có 3 phương pháp chính trong điều trị táo bón ở trẻ em như sau. 1. Cho trẻ uống nhiều nước, ăn nhiều chất xơ Nước giúp đào thải độc tố và nước được giữ lại nhiều hơn trong phân làm hạn chế táo bón. Vì vậy cần bổ sung đủ nước cho trẻ, mỗi ngày khoảng 1 – 2 lít/nước, tùy theo lứa tuổi. Tốt nhất nên cho trẻ uống nước đun sôi để nguội, nước ép trái cây, không nên sử dụng nước có gas, nước ngọt, không pha sữa quá loãng để bù nước cho trẻ. Một chế độ ăn giàu chất xơ từ rau quả và trái cây tươi sẽ làm giảm nguy cơ táo bón ở trẻ. Một chế độ ăn giàu chất xơ từ rau quả và trái cây tươi sẽ làm giảm nguy cơ táo bón ở trẻ. Vì vậy khi trẻ bị táo bón cần tăng lượng rau xanh trong bữa ăn hàng ngày như: rau cải, củ khoai lang, măng tây, các loại đậu… Thực phẩm có chứa men vi sinh như sữa chua cũng thúc đẩy hệ tiêu hóa hoạt động tốt. 2. Tập cho trẻ thói quen đi đại tiện đúng giờ Tập cho trẻ thói quen đi đại tiện đúng giờ  giúp tạo phản xạ đi đại tiện tự nhiên cho trẻ, nếu thiếu phản xạ này cũng có thể gây táo bón. Tốt nhất nên cho trẻ đi đại tiện vào buổi sáng hoặc chiều tối. Chú ý để trẻ tập trung đại tiện, không phân tán vào những thứ xung quanh như đồ chơi, tivi. 3. Sử dụng thuốc chống táo bón làm mềm phân Các bác sĩ sẽ tư vấn liều lượng thuốc chống táo bón phù hợp nhất với tình trạng của trẻ. Các loại thuốc này an toàn cho trẻ em nhưng nên sử dụng dưới sự giám sát của  bác sĩ nhi khoa. Thuốc chống táo bón hiện tại đều có một mục đích duy nhất là làm mềm phân như: Các bác sĩ sẽ tư vấn liều lượng thuốc phù hợp nhất với tình trạng của trẻ. Một số trường hợp có thể sẽ phải sử dụng thuốc chống táo bón trong một vài tuần. Tốt nhất nên kết hợp cả 3 phương pháp nêu trên. Vì trong trường hợp trẻ bị táo bón nghiêm trọng, một chế độ ăn giàu chất xơ không thể làm giảm bớt tình trạng này nếu không có sự hỗ trợ của thuốc làm mềm phân, chống táo bón. Mặt khác, sau khi  ngừng sử dụng thuốc, nếu tiếp tục duy trì chế độ ăn ít chất xơ và trẻ không nhận được đủ nước cần thiết, tình trạng táo bón có nhiều khả năng tái diễn. Những loại thuốc sử dụng để điều trị táo bón ở trẻ trong bài chỉ mang tính chất tham khảo. Cha mẹ vẫn nên đưa trẻ tới các bệnh viện chuyên khoa để được thăm khám cụ thể với bác sĩ.
thucuc
695
Ung thư có yếu tố gia đình: Những điều cần biết Việc chia sẻ tiền sử sức khỏe của gia đình bạn với người điều trị, chăm sóc sức khỏe của bạn là rất quan trọng. Điều này đặc biệt cần thiết nếu bạn được chẩn đoán mắc bệnh ung thư. 1. Ung thư di truyền là gì? Ung thư di truyền có nghĩa là một người được sinh ra bị đột biến gen hoặc thay đổi khiến cho người này dễ bị ung thư hơn bình thường. Đột biến gen có thể truyền từ bố hoặc mẹ hoặc từ cả hai. Ung thư di truyền cũng có thể được gọi là ung thư gia đình.Khoảng 5% -20% các bệnh nhân bị ung thư là do di truyền. Đây là tỷ lệ ung thư tương đối nhỏ, vậy làm thế nào bạn có thể biết bệnh ung thư có di truyền trong chính gia đình mình hay không? có một số dấu hiệu để nhận biết sau đây:Có bao nhiêu người thân bị ung thư trong gia đình, đặc biệt họ được chẩn đoán khi ở độ tuổi còn trẻ.Có một thành viên trong gia đình có nhiều khối u, đặc biệt là các khối u ở cùng 1 cơ quan trong cơ thể. 2. Xét nghiệm di truyền ung thư Ung thư di truyền được phát hiện thông qua xét nghiệm di truyền. Đây là phân tích gen, nhiễm sắc thể hoặc protein của một đối tượng nào đó. Xét nghiệm di truyền giúp:Dự đoán được nguy cơ mắc bệnh. Xác định được đối tượng mang mầm bệnh. Đây là đối tượng không mắc bệnh nhưng có gen bệnh. Chẩn đoán bệnh. Tìm hiểu quá trình có nguy cơ cao của một bệnh nào đó. Xét nghiệm di truyền được thực hiện bằng cách lấy mẫu máu hoặc mô có chứa vật liệu di truyền chẳng hạn như các tế bào bên trong của đối tượng nào đó. Hơn 900 xét nghiệm di truyền có sẵn cho nhiều bệnh khác nhau bao gồm vú, buồng trứng, đại tràng, tuyến giáp, và các bệnh ung thư khác. Xét nghiệm di truyền là phân tích gen, nhiễm sắc thể hoặc protein của một đối tượng nào đó. 3. Tiền sử mắc bệnh ung thư của gia đình nói lên điều gì? Thông tin về tiền sử mắc ung thư của gia đình bạn giúp bác sĩ xác định được:Bạn hoặc người thân trong gia đình có thể sẽ có được những thông tin hữu ích khi được tư vấn di truyền.Bạn hoặc người thân trong gia đình có thể được hưởng lợi từ xét nghiệm di truyền.Bạn cần được chăm sóc, theo dõi chuyên sâu hơn những đối tượng có thể mắc bệnh ung thư không có yếu tố di truyền ngay cả khi bạn không thực hiện xét nghiệm di truyền.. 4. Những thông tin cần thu thập khi gia đình có tiền sử bị ung thư Bác sĩ cần các thông tin về căn bệnh ung thư của người thân trong gia đình bạn gồm: cha mẹ, con cái và anh chị em, ông bà, cô chú, cháu, anh chị em ruột. Đối với đối tượng bị ung thư, càng thu thập nhiều thông tin càng tốt:Loại ung thư. Tuổi. Yếu tố di truyền về phía người mẹ hay từ phía người cha. Dân tộc (chẳng hạn những người có gốc Do Thái có nguy cơ mắc một số bệnh ung thư nhất định)Kết quả xét nghiệm di truyền liên quan đến ung thư trước đây. Có thể một số thành viên trong gia đình sẽ cảm thấy khó chịu khi nói về vấn đề sức khỏe. Hãy cố gắng tìm thời gian thích hợp để nói chuyện. Bác sĩ cần các thông tin về căn bệnh ung thư của người thân trong gia đình bạn 5. Khi nào nên chia sẻ tiền sử ung thư của gia đình bạn cho bác sĩ? Cung cấp tiền sử ung thư của gia đình cho bác sĩ của bạn ngay sau khi được chẩn đoán và trước khi bạn bắt đầu điều trị. Điều này cũng rất quan trọng để bác sĩ của bạn có thể biết bất cứ thông tin mới nào về tình trạng sức khỏe người thân trong gia đình bạn. Nhờ sự tiến bộ của y học giúp cho bác sĩ có thể đánh giá, đưa ra được tiên lượng về bệnh của gia đình bạn. Đặc biệt là sau giai đoạn điều trị đầu tiên của bạn.Phát hiện ra gen đột biến có thể đưa lại cơ hội giảm khả năng ung thư thông qua tầm soát gen hay những biện pháp khác như thực hiện lối sống lành mạnh, chú ý đến chế độ dinh dưỡng, thực phẩm có khả năng ức chế tế bào ung thư. Trong đó, sàng lọc ung thư công nghệ gen đang là phương pháp được coi là bước đột phá của y học.Sàng lọc sớm được coi là “chìa khóa vàng” để phát hiện và đưa ra các phương pháp ngăn chặn, giảm nguy cơ tử vong và chi phí cho người bệnh. Do phát hiện muộn (70% bệnh nhân điều trị khi đã ở giai đoạn cuối) tỷ lệ tử vong do ung thư tại Việt Nam rất cao.net. XEM THÊM:Xét nghiệm có đột biến di truyền gen BRCA - Làm thế nào để giảm nguy cơ ung thư?Ung thư di truyền: Sàng lọc sớm là “chìa khóa vàng” thoát cửa tử. Những điều cần biết về ung thư vú và buồng trứng di truyền. Xét nghiệm di truyền đánh giá nguy cơ ung thư Ung thư: Kiến thức về điều trị, dự phòng
vinmec
942
Nhu cầu canxi của người trưởng thành theo từng độ tuổi Canxi là một vi chất quan trọng cho sự phát triển của hệ xương trong suốt cuộc đời của mỗi người. Nhu cầu canxi của người trưởng thành không giống nhau mà thay đổi theo từng độ tuổi nhất định, hay còn được gọi là nhu cầu canxi theo độ tuổi. Để đảm bảo nhu cầu canxi mỗi ngày, một chế độ dinh dưỡng đầy đủ cần được thực hiện tốt. Tuy nhiên nếu chế độ ăn bị thiếu hụt, canxi cần được bổ sung dưới các dạng khác như viên uống hoặc dung dịch bổ sung canxi. Người sử dụng cần hiểu được nhu cầu canxi mỗi ngày của người trưởng thành là bao nhiêu, lợi ích cũng như nguy cơ của việc bổ sung canxi và loại chế phẩm nào nên được lựa chọn. 1. Vai trò của canxi Cơ thể người cần canxi để xây dựng và duy trì hệ xương khỏe mạnh. Tim, cơ và dây thần kinh cũng cần canxi để hoạt động chính xác. Nhiều nghiên cứu còn cho rằng canxi cùng với vitamin D có nhiều lợi ích khác trên cơ thể người ngoài hệ xương như khả năng có thể bảo vệ chống lại ung thư, đái tháo đường và tăng huyết áp. Tuy nhiên, bằng chứng về những lợi ích này vẫn chưa được rõ ràng.Nếu cơ thể không được cung cấp đủ canxi, nhiều vấn đề sức khỏe sẽ xuất hiện, phổ biến nhất là loãng xương. Những đối tượng có nguy cơ cao thiếu canxi là trẻ em, thanh thiếu niên, người lớn trên 50 tuổi và người già. Thiếu canxi gây loãng xương 2. Nhu cầu canxi của người trưởng thành Nhu cầu canxi mỗi ngày thay đổi phụ thuộc vào tuổi và giới tính. Bảng dưới đây thể hiện nhu cầu canxi cho người trưởng thành ở hai giới khác nhau, trong đó giới hạn trên là lượng canxi nhiều nhất nên được bổ sung, vượt qua ngưỡng này làm tăng khả năng xuất hiện những bất thường liên quan đến việc thừa canxi trong cơ thể. Nam Nhu cầu canxi mỗi ngày Giới hạn trên hằng ngày 19 – 50 tuổi 1000 mg 2500 mg 51 – 70 tuổi 1000 mg 2000 mg Từ 71 tuổi trở lên 1200 mg 2000 mg Nữ Nhu cầu canxi mỗi ngày Giới hạn trên hằng ngày 19-50 tuổi 1000 mg 2500 mg Từ 51 tuổi trở lên 1200 mg 2000 mg 3. Bổ sung canxi qua chế độ ăn Cơ thể không tự sản xuất được canxi mà phải lấy từ nhiều nguồn khác nhau. Canxi có thể được tìm thấy trong nhiều loại thức ăn khác nhau, bao gồm:Thực phẩm làm từ sữa như phô mai, sữa, sữa chưa. Các loại rau có lá xanh đậm. Các loại cá có xương mềm ăn được như cá khoai, cá đóng hộp. Thực phẩm và đồ uống tăng cường canxi như sữa đậu nành, ngũ cốc, nước trái câyĐể hấp thu canxi, cơ thể cũng cần vitamin D. Một số ít các loại thực phẩm tự nhiên chứa một lượng nhỏ vitamin D như cá hồi đóng hộp nguyên con và lòng đỏ trứng. Vitamin D cũng có thể được bổ sung từ các thực phẩm tăng cường và tắm nắng. Nhu cầu vitamin D hằng ngày là 600UI (khoảng 15 microgam) cho người lớn. Chế độ ăn giàu canxi 4. Ai cần dùng thực phẩm bổ sung canxi? Thậm chí khi đang có một chế độ dinh dưỡng lành mạnh và đầy đủ, bạn cũng khó lòng nạp đủ lượng canxi cần thiết. Các đối tượng sau là những người cần dùng tới thực phẩm bổ sung canxi:Đang ăn chay.Không dung nạp được lactose và các loại thực phẩm từ sữa.Tiêu thụ lượng lớn protein hoặc muối vì chúng làm cơ thể bài tiết nhiều canxi ra ngoài.Đang mắc bệnh loãng xương.Sử dụng nhóm thuốc corticoid kéo dài.Mắc các bệnh lý đường tiêu hóa làm giảm khả năng hấp thu canxi như viêm ruột, viêm đại tràng.Ở những tình huống kể trên, thuốc bổ sung canxi có thể cần tới để đảm bảo nhu cầu canxi cho cơ thể. Người bệnh đang sử dụng nhóm thuốc corticoid kéo dài 5. Thuốc bổ sung canxi có hại không? Thuốc bổ sung canxi không dành cho tất cả mọi người. Trong trường hợp bạn đang có các tình trạng bệnh lý làm tăng canxi máu, thuốc bổ sung canxi không nên được sử dụng.Có mối liên quan giữa việc bổ sung canxi và nguy cơ mắc bệnh tim mạch, mặc dù chưa được xác định chính thức. Cần nhiều nghiên cứu hơn để các bác sĩ hiểu rõ được ảnh hưởng của việc bổ sung canxi đối với nguy cơ gặp phải các tình trạng tim mạch như cơn đau thắt ngực.Một vài nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc bổ sung canxi với liều lượng cao từ các thực phẩm có nguồn gốc từ sữa hoặc thuốc bổ sung canxi làm tăng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt.Cho đến khi có nhiều thông tin và nghiên cứu hơn về những nguy cơ này, chúng ta cần tránh bổ sung canxi quá mức cần thiết. Người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc 6. Các loại thuốc bổ sung canxi Có nhiều loại hợp chất bổ sung canxi khác nhau được sử dụng trên thị trường. Mỗi loại có một hàm lượng canxi khác nhau, phù hợp với nhu cầu canxi mỗi ngày của từng người. Các loại thuốc bổ sung canxi phổ biến hiện nay là”Canxi carbonate (40% canxi nguyên tố)Canxi citrate (21% canxi nguyên tố)Canxi gluconate (9% canxi nguyên tố)Canxi lactate (13% canxi nguyên tố)Hai dạng chính của thuốc bổ sung canxi là carbonate và citrate. Canxi carbonate là loại rẻ nhất vì thế thường được ưu tiên lựa chọn. Những loại khác của thuốc bổ sung canxi bao gồm gluconat và lactate.Ngoài ra, một vài loại thuốc bổ sung canxi được kết hợp với vitamin và chất khoáng khác. Phổ biến nhất là canxi kết hợp với vitamin D hoặc magie. Kiểm tra bảng thành phần để biết loại canxi được bổ sung và các chất khác kèm theo nếu có. Uống thuốc bổ sung canxi cần thận trọng quá liều 7. Cách lựa chọn thuốc bổ sung canxi Để đảm bảo nhu cầu canxi của người lớn, đôi khi cần sử dụng các loại thuốc bổ sung canxi. Đứng trước nhiều loại sản phẩm trên thị trường, cần xem xét các yếu tố sau:Lượng canxi: Canxi nguyên tố là chìa khóa xác định vì đây là lượng canxi thật được bổ sung. Cơ thể hấp thu cũng ở dạng này. Việc quan sát thành phần trên thông tin sản phẩm giúp người dùng biết được hàm lượng canxi được bổ sung. Ví dụ canxi carbonate có 40% canxi nguyên tố, vì vậy 1250 mg canxi cacbonat chứa 500 mg canxi nguyên tố.Tính dung nạp: Thuốc bổ sung canxi có thể gây ra một vài tác dụng phụ không mong muốn như đầy hơi, táo bón. Canxi carbonate là loại gây táo bón nhiều nhất. Người dùng có thể phải thử một vài loại thuốc bổ sung canxi đến từ các nhãn hàng khác nhau để tìm ra được loại phù hợp với bản thân mình nhất. Canxi carbonate dễ gây táo bón cho người dùng Tương tác thuốc: Thuốc bổ sung canxi có thể tương tác với nhiều loại thuốc kê đơn khác nhau như thuốc điều trị tăng huyết áp, hóc môn giáp tổng hợp, bisphosphonate, kháng sinh và thuốc chẹn kênh canxi. Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc bổ sung canxi với các loại thuốc khác.Chất lượng và giá thành: Nhà sản xuất luôn chịu trách nhiệm đảm bảo tính an toàn của thuốc một cách trung thực. Các loại thuốc bổ sung canxi khác nhau có giá thành khác nhau. So sánh giá trước khi quyết định mua là một việc nên làm.Dạng thuốc: Thuốc bổ sung canxi được sản xuất dưới nhiều dạng khác nhau, bao gồm viên uống, viên nhộng, viên nhai, dạng bột và dung dịch. Nếu có vấn đề về việc nuốt, bạn có thể lựa chọn dạng viên nhai hoặc dung dịch.Tính hấp thụ: Cơ thể của bạn cần được đảm bảo hấp thụ tốt canxi. Tất cả các loại thuốc bổ sung canxi đều được hấp thu tốt hơn nếu dùng ở liều nhỏ hơn hoặc bằng 500 mg vào các bữa ăn. Canxi citrate được hấp thu tốt và không phụ thuộc thức ăn, và được khuyến cáo sử dụng cho những người có nồng độ axit dạ dày không cao, bệnh viêm ruột hoặc rối loạn hấp thu.org
vinmec
1,442
Mắc Covid khi đang xạ trị điều trị ung thư vòm hầu có sao không? Hỏi. Chào bác sĩ,Năm nay, em 32 tuổi. Hiện tại, em đang bị ung thư vòm hầu và đang điều trị, đã điều trị xong 3 đợt hóa chất TCF và bây giờ tiếp tục chuyển sang xạ trị để hóa xạ trị đồng thời, em xạ được 15 mũi thì bị mắc Covid mặc dù đã tiêm 2 mũi và phải nghỉ giữa chừng. Vậy bác sĩ cho em hỏi mắc Covid khi đang xạ trị điều trị ung thư vòm hầu có sao không? Sau khi khỏi Covid, em quay lại xạ trị tiếp có ảnh hưởng đến quá trình chữa trị của em không? Em cảm ơn bác sĩ.Trả lời. Chào bạn,Với câu hỏi “Mắc Covid khi đang xạ trị điều trị ung thư vòm hầu có sao không?”, bác sĩ xin giải đáp như sau:Bạn đã hóa trị (thường gọi là “hóa trị dẫn đầu”) theo phác đồ TCF được 3 đợt, và đã xạ trị gần nửa liệu trình (15 phân liều - thường được gọi là “mũi”, hay “tia”). Theo các hướng dẫn mới nhất của ngành y tế về điều trị Covid, bạn cần theo dõi và điều trị Covid trong khoảng 1 tuần và thời gian này, bạn cần tạm nghỉ xạ. Việc “tạm nghỉ” giữa đợt này thỉnh thoảng vẫn xảy ra trong các trường hợp không do Covid, như khi người bệnh mệt nhiều, ăn kém, sụt cân nhiều, hoặc giảm tế bào máu (khi có “hóa - xạ đồng thời”), mà về cơ bản cũng không ảnh hưởng nhiều đến việc kiểm soát bệnh. Trái lại, đôi khi khoảng nghỉ “giữa đợt” này giúp bạn dễ dung nạp xạ trị hơn, có thể tiếp tục xạ trị đầy đủ liệu trình và đạt kết quả mỹ mãn.Bạn đã tiêm ngừa Covid 2 liều, thông thường khi đó nếu mắc Covid bạn sẽ ít bị các triệu chứng nặng hoặc nghiêm trọng, và sau 1 tuần khi ổn định hơn thì anh có thể tiếp tục liệu trình điều trị xạ trị tiếp (xạ trị hoặc hóa - xạ trị đồng thời) theo chỉ định. Thời gian nghỉ (ở nhà) điều trị, theo dõi tình trạng Covid này, bạn làm theo các hướng dẫn về điều trị, theo dõi Covid tại nhà (như: Theo dõi tình trạng sốt, ho, hô hấp, nhịp thở, Sp. O2, chú ý ăn uống đủ chất, bổ sung vitamin, chất điện giải,... dùng thuốc kháng virus khi có chỉ định, chú ý cách ly đúng mức để tránh lây nhiễm cho người thân,...), sau đó xét nghiệm Covid theo hướng dẫn và xem xét xạ trị tiếp (thường là sau 1 tuần khởi động xạ trị lại). Chúc bạn có thật nhiều sức khỏe.
vinmec
473
Nhu cầu kẽm của trẻ từ 1-3 tuổi theo khuyến cáo của Viện Dinh dưỡng Kẽm là một khoáng chất quan trọng cho sự phát triển của cơ thể. Thiếu kẽm, nhiều chức năng thiết yếu sẽ không được duy trì, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ nhỏ. Để đảm bảo cung cấp đủ lượng kẽm cần thiết cho con trong giai đoạn từ 1- 3 tuổi, cha mẹ cần biết nhu cầu kẽm của trẻ em và tình trạng sức khỏe cụ thể. 1. Vai trò của kẽm trong cơ thể là gì? Kẽm là vi một chất dinh dưỡng quan trọng trong nhiều chức năng sinh học của cơ thể và cần thiết cho hoạt động hơn 300 loại enzym trong cơ thể con người.Kẽm đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng và phân chia tế bào. Kẽm đặc biệt quan trọng đối với phụ nữ mang thai, sự phát triển của thai nhi, kẽm rất cần thiết cho tế bào đang trong quá trình phát triển nhanh. Kẽm cần thiết trong việc kích thích tăng trưởng chiều cao, cân nặng và sự phát triển xương ở trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên.Kẽm đóng vai trò trong chức năng sinh sản. Đối với nam giới, kẽm giúp duy trì số lượng và tính di động của tinh trùng, đồng thời duy trì mức độ bình thường của testosterone trong huyết thanh.Kẽm cũng đóng vai trò quan trọng đối với hệ miễn dịch, giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng và chống lại nhiễm trùng.Kẽm còn tham gia vào điều hoà vị giác và cảm giác ngon miệng. 2. Nhu cầu kẽm hàng ngày của trẻ từ 1 - 3 tuổi là bao nhiêu? Nhu cầu kẽm được xác định dựa theo nhóm tuổi, giới tính, tình trạng sinh lý của trẻ và giá trị sinh học của kẽm có trong khẩu phần ăn. Cụ thể nhu cầu kẽm ở trẻ từ 1 - 3 tuổi như sau:Với mức hấp thu tốt: 2.4 mg/ngày. Hấp thu tốt có nghĩa là giá trị sinh học kẽm tốt = 50% với khẩu phần có nhiều protein động vật hoặc cá.Với mức hấp thu vừa: 4.1 mg/ngày. Hấp thu vừa có nghĩa là giá trị sinh học của kẽm trung bình = 30% trong khẩu phần ăn có vừa phải protein động vật hoặc cá.Với mức hấp thu kém: 8.4 mg/ngày. Hấp thu kém có nghĩa là giá trị sinh học của kẽm thấp = 15% với khẩu phần ít hoặc không có protein động vật hoặc cá.Như vậy trẻ cần bổ sung kẽm qua ăn uống hoặc các sản phẩm thay thế như thực phẩm chức năng, thuốc, vì chế độ ăn sẽ không cung cấp đủ kẽm cho trẻ. Nhu cầu kẽm của trẻ mỗi ngày là 2,4g 3. Bệnh lý liên quan đến kẽm 3. 1. Bệnh lý do thiếu kẽm. Thiếu kẽm ở người thường khá hiếm gặp, nhưng không có nghĩa là không có. Bởi vì kẽm có liên quan đến nhiều chuyển hóa quan trọng trong cơ thể, vì vậy các triệu chứng và hội chứng do thiếu kẽm mức độ nhẹ gây ra thường đa dạng và rất dễ thay đổi. Các triệu chứng và hội chứng cơ bản nhưng không đặc trưng của tình trạng thiếu kẽm bao gồm:Chậm tăng trưởng. Rụng tóc. Tiêu chảy. Làm chậm sự trưởng thành sinh dục và mất khả năng sinh sản. Tổn thương da và mắt. Giảm ngon miệng3. 2. Bệnh lý do thừa kẽm. Hiện nay, không có bằng chứng cho thấy các tác động bất lợi từ việc tiêu thụ dư thừa kẽm từ thức ăn tự nhiên. Các tác động bất lợi có liên quan với việc bổ sung kẽm vào chế độ ăn trong thời gian dài gồm có ức chế hệ thống miễn dịch, giảm cholesterol tỷ trọng cao (HDL) và giảm đồng. Các tác dụng phụ khác có thể gặp khi bổ sung kẽm dư thừa bao gồm:Các tác động cấp: Bao gồm đau thượng vị, buồn nôn, nôn, mất cảm giác ngon miệng, chuột rút, đau đầu và tiêu chảy. Bổ sung kẽm với liều 225-450 mg được đánh giá là gây nôn. Các triệu chứng dạ dày ruột đã được báo cáo khi bổ sung kẽm với liều 50-150 mg/ngày.Suy giảm chức năng miễn dịch: Khi sử dụng 300mg/ngày kẽm bổ sung 6 tuần có thể gây suy giảm chức năng miễn dịch. 4. Làm sao để đáp ứng nhu cầu kẽm trẻ em? 4. 1. Đa dạng hóa bữa ăn. Cần phối hợp nhiều loại thực phẩm từ 4 nhóm thực phẩm chính trong bữa ăn hàng ngày. Chế độ ăn cần cung cấp đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng bao gồm cả kẽm. Nuôi con bằng sữa mẹ và cho trẻ ăn bổ sung hợp lý là cách để phòng chống tình trạng thiếu kẽm ở trẻ nhỏ.Tăng cường khả năng hấp thụ kẽm ở trẻ nhỏ bằng cách sử dụng thực phẩm có nhiều vitamin C như rau xanh, hoa quả. Bạn nên sử dụng các cách chế biến như nảy mầm (giá đỗ), lên men (dưa chua...) bởi vì các quá trình này làm tăng hàm lượng vitamin C và giảm axit phytic trong thực phẩm từ đó làm tăng hấp thu kẽm từ khẩu phần ăn.Thúc đẩy, hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ: Các bà mẹ nên cho con bú trong vòng nửa giờ đầu sau khi sinh và cho trẻ bú mẹ hoàn toàn đến 6 tháng tuổi và tiếp tục cho trẻ bú tới 24 tháng.Bạn nên sử dụng các thực phẩm giàu kẽm gồm: Các loại thức ăn từ động vật như hàu, cua bể, tôm, thịt bò, thịt, cá. Các loại thức ăn này không chứa chất ức chế hấp thu kẽm.Bổ sung kẽm bằng đường uống theo hướng dẫn của chuyên gia y tế. Đa dạng hóa bữa ăn có thể giúp đáp ứng được nhu cầu kẽm của trẻ 4.2. Phòng và điều trị các bệnh lý liên quan giúp hỗ trợ phòng chống thiếu kẽm. Tiêm chủng cho trẻ đúng lịch để phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn như sởi, ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt, lao, viêm gan B, viêm não nhật bản.Trẻ từ 2 tuổi trở lên cần tẩy giun định kỳ 6 tháng một lần.Bạn cần theo dõi sự tăng trưởng và phát triển của trẻ.4.3. Dự phòng thiếu kẽm bằng cách uống bổ sung kẽm. Bác sĩ sẽ chỉ định liều lượng kẽm uống bổ sung để dự phòng thiếu kẽm cho các đối tượng có nguy cơ thiếu kẽm.Trẻ từ 7 tháng đến 3 tuổi: Nên bổ sung 5mg kẽm nguyên tố/ngày.Trẻ từ 4 - 13 tuổi: Nên bổ sung 10mg kẽm nguyên tố/ngày.Người lớn: Nên bổ sung 15mg kẽm nguyên tố/ngày.Phụ nữ có thai cần được bổ sung từ 15 - 25mg kẽm nguyên tố/ngày.Có thể dùng kẽm bổ sung theo từng đợt từ vài tuần đến vài tháng, việc bổ sung kẽm cần thiết cho:Trẻ kém ăn, trẻ chậm tăng cân.Trẻ không được bú mẹ.Trẻ sinh thiếu tháng nhẹ cân, hoặc bị suy dinh dưỡng bào thai.Phụ nữ mang thai.Tóm lại, ngoài việc bổ sung kẽm thông qua các thực phẩm ăn uống hàng ngày, cha mẹ cũng nên chủ động sử dụng các vi chất cần thiết: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.
vinmec
1,305
Viêm lợi trùm răng khôn và những biến chứng nguy hiểm gây ra Viêm lợi trùm răng khôn là một bệnh lý xuất hiện khi răng khôn phát triển, khiến cho bệnh nhân bị viêm sưng và đau đớn kéo dài. Vậy viêm lợi trùm có những triệu chứng gì và làm sao để điều trị được hiệu quả? Hãy đọc bài viết dưới đây nhé. 1. Tổng quan về viêm lợi trùm răng khôn 1.1 Viêm lợi trùm là bệnh gì? Đây là tình trạng phần lợi ở phía trong hàm bao phủ lên bề mặt răng khôn, khiến răng khôn bị kẹt và khó phát triển. Khi phần răng khôn mọc thêm sẽ đâm vào phần lợi, khiến người bệnh cảm thấy đau đớn và khó chịu. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh lý này có thể gây những hệ lụy nghiêm trọng đến sức khỏe răng miệng. Viêm lợi trùm răng khôn là tình trạng phần lợi ở phía trong hàm bao phủ lên bề mặt răng khôn, khiến răng khôn bị kẹt và khó phát triển. 1.2 Viêm lợi trùm có thể tự khỏi được không? Trong trường hợp phần lợi không bị viêm nhiễm sẽ có thể tự khỏi sau khoảng 3 – 4 ngày. Nhưng trong thời gian gần, phần lợi đó sẽ vẫn sẽ sưng lên và bị viêm trở lại khi răng khôn phát triển hơn. Lúc này, lợi sẽ tiếp tục bị hở và việc nhiễm trùng tái phát. 2. Đối tượng bị viêm lợi trùm Bệnh lý này xảy ra nhiều nhất với những người trong độ tuổi từ 19 – 29 tuổi. Một số yếu tố góp phần làm tăng nguy cơ bệnh lý này có thể kể đến như: – Cơ thể bị suy dinh dưỡng. – Cách vệ sinh răng miệng không đúng hoặc không thường xuyên vệ sinh. – Vị trí và cách mọc răng khôn bất thường. – Bệnh nhân đã có bệnh lý nền như viêm nha chu mãn tính,… – Người bệnh mang thai hay suy nhược. 3. Triệu chứng viêm lợi trùm 3.1 Lợi bị sưng – Phần lợi có màu đỏ và sưng phồng lên thành bọng lớn. Khi dùng tay ấn vào lợi, bạn sẽ có cảm giác đau đớn. Một số trường hợp có thể thấy có nước và mủ chảy ra. 3.2 Đau răng Các cơn đau nhức xuất hiện ngày càng nhiều và kéo dài, cường độ sẽ lớn dần. Ngay cả khi nuốt nước bọt hay há miệng cũng sẽ có cảm giác đau. Những cơn đau răng sẽ xuất hiện với cường độ tăng dần là một biểu hiện điển hình của viêm lợi trùm 3.3 Xuất hiện những cơn sốt và hạch nổi lên Khi bị viêm lợi trùm, bạn có thể bị sốt. Thêm vào đó, góc hàm sẽ sưng và vùng cổ xuất hiện hạch. 3.4 Chảy nước miếng Do lợi bị sưng nên bạn không thể ngậm miệng vào như bình thường. Điều này sẽ khiến cho khi ngủ, nước miếng chảy ra và có mùi hôi khó chịu. 4. Biến chứng viêm lợi trùm răng khôn 4.1 Bệnh viêm lợi trùm có mủ Khi viêm lợi trùm diễn tiến nặng sẽ hình thành bệnh lý viêm lợi trùm có mủ. Bệnh lý này hình thành do thức ăn bị kẹt lại ở phần lợi bị viêm dẫn đến vi khuẩn có môi trường lý tưởng để làm tổ, từ đó nướu bị nhiễm trùng và hình thành bọc mủ. Nếu không được điều trị kịp thời, vi khuẩn có khả năng sẽ lan ra các mô xung quanh, khiến cho răng và xương hàm bị tổn hại. 4.2 Nướu nhiễm trùng Đây là biến chứng dễ xảy ra khi bệnh nhân bị viêm lợi trùm. Khi các tổn thương ở nướu không được khắc phục sớm, vi khuẩn sẽ xâm nhập vào và gây nên hiện tượng nhiễm trùng. Bệnh lý này có nguy cơ gây ra các bệnh về tim mạch và tăng nguy cơ đột quỵ cho người bệnh. Khi các tổn thương ở nướu không được khắc phục sớm, vi khuẩn sẽ xâm nhập vào và gây nên hiện tượng nhiễm trùng. 4.3 Nguy cơ lung lay răng bên cạnh Các răng bên cạnh răng khôn sẽ bị ảnh hưởng khi viêm lợi trùm biến chứng do vi khuẩn lây lan từ vùng này đến vùng khác. Từ đó, chân răng của những răng bên cạnh sẽ bị yếu đi và lung lay. 4.4 Ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ Khi viêm lợi trùm bị biến chứng, các cơn đau kéo dài dẫn đến sức khoẻ của bệnh nhân dần suy kiệt. Từ đó, nguy cơ mắc những bệnh lý liên quan đến tiêu hoá tăng cao. Bên cạnh đó, việc bị viêm lợi trùm ở mức độ nặng có thể khiến cho việc giao tiếp bị ảnh hưởng nghiêm trọng do mở miệng và phát âm khó, mùi hôi ở vùng viêm nhiễm gây khó chịu cho người đối diện. 5. Cách điều trị viêm lợi trùm 5.1 Điều trị với kháng sinh Nếu lợi bị viêm sưng đỏ, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra sau đó sát trùng ổ viêm. Cuối cùng, bác sĩ sẽ tiến hành kê thuốc kháng sinh cho bệnh nhân. Nếu đã xuất hiện biến chứng viêm lợi trùm có mủ, việc dùng thuốc kháng sinh sẽ giúp phần lợi trùm tiêu viêm. Lúc này, việc điều trị lợi trùm mới có thể triệt để. 5.2 Cắt lợi trùm Tiểu phẫu này được thực hiện để loại bỏ đi phần lợi trùm mọc lên trong trường hợp răng khôn mọc thẳng. Sau khi đã cắt lợi, răng khôn sẽ tiếp tục mọc lên như một răng bình thường. 5.3 Nhổ răng khôn Theo các bác sĩ, đây là phương pháp hữu hiệu nhất để giải quyết viêm lợi trùm. Sau khi nhổ răng khôn, tình trạng viêm lợi sẽ được điều trị dứt điểm và việc vệ sinh răng miệng cũng dễ dàng hơn. Nhổ răng khôn bằng sóng siêu âm Piezotome là phương pháp tân tiến nhất hiện nay với việc mũi khoan siêu mỏng vả mảnh bóc tách nướu dễ dàng với những ưu điểm vượt trội như không đau, không chảy máu, không biến chứng
thucuc
1,058
Bệnh viêm phổi và biến chứng thường gặp Bệnh viêm phổi và biến chứng thường gặp Viêm phổi là tình trạng phổi bị viêm, ảnh hưởng chủ yếu đến các túi khí nhỏ được gọi là phế nang. Đây là căn bệnh phổ biến, thuộc nhóm bệnh lí về đường hô hấp. Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến bệnh viêm phổi, như: Biến chứng từ bệnh sởi, ho gà, cúm, viêm phế quản, hen; các bệnh đường hô hấp trên (viêm họng, nhiệt miệng, viêm amidan, viêm xoang…) Trong các bệnh sưng phổi nhiều nhất là do vi trùng, virus, kí sinh trùng và nấm. Viêm phổi là tình trạng phổi bị viêm, ảnh hưởng chủ yếu đến các túi khí nhỏ được gọi là phế nang. Đây là căn bệnh phổ biến, thuộc nhóm bệnh lí về đường hô hấp. -Xin bác sĩ cho biết những dấu hiệu giúp nhận biết sớm bệnh viêm phổi?(Mỹ Lệ – Hà Nội) Tùy theo nguyên nhân gây bệnh sẽ có những triệu chứng khác nhau. Trong các trường hợp viêm phổi điển hình, bệnh nhân thường có dấu hiệu sốt cao, ớn lạnh, mệt mỏi, ho có đàm (đôi khi trong đàm có thể vấy máu), đau ngực, khó thở, tím tái mình mẩy… Trong các trường hợp viêm phổi không điển hình, người bệnh có thể chỉ cảm thấy mệt mỏi, ho khan, sốt nhẹ. Ở người lớn tuổi, viêm phổi biểu hiện bằng triệu chứng kiệt sức, mệt mỏi, lú lẫn. -Xin hỏi bác sĩ, bệnh viêm phổi ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe của người bệnh? Những biến chứng thường gặp của bệnh viêm phổi là gì? (Nguyễn Mạnh Quân – Hưng Yên) Bệnh viêm phổi là một trong những bệnh lí nặng về đường hô hấp, gây tổn thương nghiêm trọng cho phổi. Nếu không được điều trị kịp thời, người bệnh có thể tử vong do viêm phổi. Những biến chứng thường gặp của bệnh viêm phổi: Biến chứng chứng gây viêm màng não; Biến chứng gây nhiễm trùng máu; Biến chứng gây tràn mủ màng phổi; Biến chứng gây tràn dịch màng tim, trụy tim; Biến chứng suy hô hấp cấp tiến triển. Một số biến chứng khác: Viêm nội tâm mạc cấp tính, viêm khớp hoặc tình trạng nước não tủy chứa nhiều phế cầu, sốc nhiễm trùng… Bệnh viêm phổi thường dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. -Bệnh viêm phổi có thể điều trị dứt điểm được không? Cách điều trị viêm phổi như thế nào? (Thanh Nga – Hưng Yên) Bệnh viêm phổi hoàn toàn có thể kiểm soát và chữa trị dứt điểm được nếu được phát hiện sớm, điều trị tích cực ngay từ đầu. Điều trị viêm phổi phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Phải dùng kháng sinh và cho người bệnh uống nhiều nước hoặc hít hơi nước nóng. Nếu không ăn được cần cho người bệnh ăn thức ăn lỏng… Để phòng ngừa bệnh viêm phổi hiệu quả, cần tránh và điều trị sớm viêm mũi, không nên hút thuốc lá; giữ ấm cơ thể, tránh để gió lùa; tiêm vắc cin phòng viêm phổi đặc biệt đối với trẻ em, người cao tuổi, người mắc bệnh tiểu đường, hen suyễn, bệnh tràn dịch phổi…
thucuc
543
Phụ nữ mang thai tiêm vacxin gì và những điều cần lưu ý 1. Phụ nữ mang thai có nên tiêm vacxin không? Thai kỳ là giai đoạn mà cơ thể của người mẹ giảm miễn dịch xuống mức thấp nhất để tránh các phản ứng đào thải thai nhi và nuôi dưỡng thai nhi tốt hơn. Vì đồng thời phải nuôi dưỡng 2 cơ thể, thai phụ trở nên yếu đuối và dễ lây nhiễm virus, vi khuẩn, tăng nguy cơ diễn tiến nặng với nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và bé. Bất kỳ dấu hiệu bất thường nào của mẹ đều có thể gây dị tật thai nhi, đặc biệt là trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ. Trong thời kỳ thai kỳ, việc tiêm vacxin là điều rất cần thiết. Ví dụ, nếu mẹ bầu mắc cúm, vài ngày đầu có thể xuất hiện triệu chứng sốt, mệt mỏi, viêm phổi… nếu qua được giai đoạn này mà không có biến chứng nhiễm trùng thì rất nhanh khỏi. Tuy nhiên, trong trường hợp những mẹ bầu có sức khỏe yếu, nếu cơ thể bị bội nhiễm gây viêm phổi hoặc nhiễm trùng hô hấp dẫn đến suy hấp, sốc nhiễm trùng phải nhập viện, hồi sức cấp cứu,… thậm chí tử vong. Do đó, để bảo vệ sức khỏe mẹ và bé, việc tiêm vacxin đầy đủ và đúng lịch trước và trong quá trình mang thai là cách đơn giản nhất. Các công nghệ hiện đại đã loại bỏ tác dụng phụ lên thai nhi, đảm bảo việc tiêm vacxin an toàn và tạo miễn dịch bảo vệ mẹ và bé. 2. Tìm hiểu phụ nữ mang thai tiêm vacxin gì? 2.1 Những loại vacxin mẹ cần tiêm trước khi mang thai Mẹ bầu là đối tượng cần được quan tâm đặc biệt vì có sức khỏe nhạy cảm và có thể có phản ứng với nhiều loại vacxin. Để đảm bảo sự an toàn và bảo vệ sức khỏe của mẹ và thai nhi, tiêm phòng cho bà bầu thường được thực hiện trước khi mang thai. Dưới đây là 5 vacxin cần thiết nhất cho mẹ bầu: Cúm mùa là bệnh truyền nhiễm dễ lây lan, đặc biệt trong mùa đông – xuân. Nếu mẹ bầu mắc cúm trong thời gian mang thai, có thể gây dị tật thai nhi hoặc sảy thai. Việc tiêm phòng cúm trước và khi mang thai giúp hạn chế nguy cơ gặp biến chứng nguy hiểm. Phế cầu là loại vi khuẩn gây ra nhiều bệnh nhiễm trùng nguy hiểm. Việc tiêm vacxin phòng phế cầu trước khi mang thai giúp bảo vệ bà bầu và thai nhi khỏi các biến chứng nguy hiểm. Vacxin này giúp bảo vệ mẹ và thai nhi khỏi sởi, quai bị và rubella. Nếu mẹ bầu mắc bệnh này trong thai kỳ, có thể gây dị tật và các biến chứng nguy hiểm cho thai nhi. Viêm gan B có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cho mẹ và thai nhi. Tiêm Vacxin phòng viêm gan B trước khi mang thai giúp bảo vệ sức khỏe trong suốt thai kỳ. Thủy đậu trong thai kỳ có thể gây ra các dị tật nghiêm trọng cho thai nhi. Tiêm Vacxin phòng thủy đậu trước khi mang thai giúp tránh nguy cơ này. Ngoài 5 vaccine trên, còn có các vacxin khác như vaccine phòng bạch hầu, ho gà, uốn ván, vaccine phòng virus HPV và vacxin phòng viêm não Nhật Bản cũng có thể được xem xét cho mẹ bầu để tăng cường bảo vệ sức khỏe sinh sản. Phụ nữ mang thai tiêm vacxin gì là thắc mắc của rất nhiều chị em Tuy nhiên, quyết định tiêm vacxin trước khi mang thai cần được thảo luận và tư vấn kỹ lưỡng với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế, dựa trên tình trạng sức khỏe cụ thể của mẹ và yêu cầu riêng của từng trường hợp. 2.2 Tiêm phòng trong khi đang mang thai Trong khi mang thai, việc tiêm phòng vẫn cần được xem xét và thực hiện một cách cẩn thận. Nhiều vacxin là an toàn và được khuyến nghị cho bà bầu để bảo vệ sức khỏe của mẹ và thai nhi. Tuy nhiên, các mẹ mang thai cũng cần lưu ý một số điểm quan trọng sau: Nếu mẹ đã tiêm đầy đủ các vacxin khuyến nghị trước khi mang thai, thì mẹ đã có sự bảo vệ kháng thể để bảo vệ thai nhi trong quá trình mang thai. Các vacxin phòng cúm, phế cầu, viêm gan B, 3 trong 1 kết hợp sởi-quai bị-rubella (MMR), và vacxin phòng thủy đậu là những ví dụ về những vacxin quan trọng mà mẹ nên tiêm trước khi mang thai. Nếu mẹ chưa tiêm đủ các vacxin khuyến nghị trước khi mang thai, mẹ nên thảo luận với bác sĩ để điều chỉnh lịch tiêm phòng sao cho phù hợp và an toàn. Thời điểm tiêm phòng cũng không nên quá gần ngày dự kiến sinh, vì có thể gây ra các phản ứng phụ không mong muốn. Các vacxin sống như vacxin sởi-quai bị-rubella (MMR) thường không được khuyến nghị trong thai kỳ vì có thể gây hại cho thai nhi. Nếu mẹ cần tiêm vacxin này, nên tiêm vào khoảng thời gian sau khi sinh và trước khi có kế hoạch mang thai. Trong quá trình mang thai, mẹ cần chú ý đến việc tiêm nhắc lại mũi phòng cúm và viêm gan B nếu cần thiết, để duy trì sự bảo vệ kháng thể trong suốt thai kỳ. Tóm lại, việc tiêm phòng khi mang thai là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe của mẹ và thai nhi. Tuy nhiên, cần thảo luận và thực hiện dựa trên tư vấn của bác sĩ và lựa chọn các vacxin phù hợp và an toàn cho từng trường hợp cụ thể. 3. Những lưu ý khi tiêm phòng vacxin cho phụ nữ mang thai Khi tiêm phòng vacxin cho bà bầu, cần lưu ý những điểm sau: 3.1 Phản ứng sau tiêm phổ biến Sau khi tiêm vắc xin, mẹ bầu có thể gặp một số phản ứng phổ biến như sốt nhẹ, sưng đau ở vị trí tiêm, hắt hơi, chảy nước mũi… Đây là dấu hiệu bình thường và thường tự khỏi mà không cần dùng thuốc. 3.2 Hạ sốt sau tiêm Nếu mẹ bầu bị sốt sau tiêm vắc xin, có thể hạ sốt bằng cách chườm khăn ấm hoặc dùng khăn ấm lau người. Ngoài ra, nên bổ sung nhiều rau xanh và trái cây giàu vitamin. Tuyệt đối không sử dụng thuốc hạ sốt khi không có sự cho phép của bác sĩ. 3.3 Theo dõi cơ thể Mẹ bầu nên theo dõi cơ thể trong vòng 24 – 48 giờ sau tiêm vắc xin. Nếu trạng thái sốt kéo dài hơn 3 – 4 ngày, sốt cao, mệt mỏi, ngủ li bì, mẹ bầu nên đến bệnh viện kiểm tra ngay. 3.4 Lưu ý trước khi tiêm Trước khi tiêm vắc xin, mẹ bầu cần lưu ý những điểm sau: – Nếu đang bị bệnh nhiễm trùng cấp tính gây sốt hoặc mắc các bệnh đang điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch hoặc corticoid, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi tiêm. – Với những vắc xin được khuyến cáo hoàn thành phác đồ trước khi mang thai, phụ nữ cần tránh thai an toàn trong thời gian quy định cho từng loại vắc xin đã tiêm. Nếu bị vỡ kế hoạch thì cần tham khảo bác sĩ để được tư vấn chính xác nhất.
thucuc
1,299
Các nguy cơ ung thư phổi: Tin đồn và sự thật Ung thư phổi là tình trạng các tế bào phân chia trong phổi không kiểm soát được, gây ra phát triển các khối u làm giảm khả năng thở. Chẩn đoán ung thư phổi ở giai đoạn sớm có thể khó khăn vì triệu chứng của chúng tương tự nhiễm trùng đường hô hấp hoặc không có triệu chứng báo hiệu cụ thể. 1. Ung thư phổi là căn bệnh như thế nào? Ung thư phổi là loại ung thư bắt đầu trong phổi. Bệnh diễn ra khi các tế bào trong cơ thể bắt đầu phát triển ngoài tầm kiểm soát, đây là căn bệnh gây tử vong do ung thư hàng đầu ở Hoa Kỳ gồm cả nam và nữ.Hút thuốc gây ra phần lớn bệnh ung thư phổi (cả người hút và người tiếp xúc với khói thuốc). Tuy nhiên, ung thư phổi cũng có thể xảy ra ở những người không bao giờ hút thuốc và không bao giờ tiếp xúc với khói thuốc. Trong trường hợp này, có thể không có nguyên nhân rõ ràng của ung thư phổi.Nguyên nhân gây ung thư phổi bởi thuốc lá bằng cách làm hỏng các tế bào lót phổi khi hít khói thuốc có chứa đầy các chất gây ung thư. Khi đó, các mô phổi bắt đầu thay đổi. Ban đầu, cơ thể có thể sửa chữa sự phá huỷ này, nhưng nếu tiếp xúc lặp đi lặp lại nhiều lần, các tế bào bình thường xếp dọc theo phổi ngày càng bị hư hại. Theo thời gian, sự phá huỷ này khiến cho các tế bào hoạt động bất thường và ung thư bắt đầu tiến triển.Ung thư phổi có hai loại phổ biến:Ung thư phổi tế bào nhỏ. Loại này xảy ra ở những người hút thuốc nặng và ít gặp hơn so với loại ung thư phổi khác.Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Đây là loại ung thư phổi bao gồm ung thư biểu mô tế bào vảy, ung thư mô tuyến và ung thư biểu mô tế bào lớn.Ung thư phổi thường không gây ra các dấu hiệu và triệu chứng ở giai đoạn sớm. Các triệu chứng của bệnh chỉ xảy ra khi bệnh tiến triển. Một số dấu hiệu phổ biến của ung thư phổi bao gồm: Ho liên tục, ho ra máu (lượng máu nhỏ), khó thở, tức ngực, khàn tiếng, giảm cân không rõ nguyên nhân, đau xương, đau đầu. Ho liên tục có thể là triệu chứng của ung thư phổi 2. Các nguy cơ ung thư phổi: tin đồn và sự thật 2.1. Tình trạng mắc bệnh ung thư phổi sẽ là quá muộn nếu bạn hút thuốc trong nhiều năm. Bỏ thuốc là có lợi ích gần như ngay lập tức với bệnh ung thư phổi. Hệ tuần hoàn sẽ được cải thiện và phổi sẽ hoạt động tốt hơn. Nguy cơ ung thư phổi sẽ bắt đầu giảm dần theo thời gian. Mười năm sau khi từ bỏ thói quen, nguy cơ tử vong vì căn bệnh này giảm 50% so với những người tiếp tục hút thuốc.2.2. Thuốc lá có hàm lượng Tar thấp hoặc nhẹ sẽ an toàn hơn so với loại khác. Một số nghiên cứu cho thấy rằng thuốc lá bạc hà có thể nguy hiểm hơn và khó từ bỏ hơn. Vì vậy, hãy cẩn thận với các loại thuốc có tinh dầu bạc hà. Do cảm giác mát lạnh của bạc hà khiến cho những người hút thuốc hít sâu hơn và sẽ tác động xấu đến phổi.2.3. Bệnh sẽ không sao khi hút thuốc bằng hũ. Hút cần sa có thể làm tăng nguy cơ ung thư phổi. Nhiều người dùng hũ để hút thuốc lá cũng có nguy cơ mắc bệnh cao. Một số nghiên cứu cho thấy những người sử dụng cả hai cách này đều có thể dễ bị ung thư phổi hơn.2.4. Bổ sung chất chống oxy hóa để bảo vệKhi các nhà nghiên cứu thử nghiệm sản phẩm này, họ bất ngờ phát hiện nguy cơ ung thư phổi cao hơn ở những người hút thuốc lá đã dùng beta-caroten. Tuy nhiên, các chất chống oxy hoá từ trái cây và rau quả lại có tác dụng rất tốt.2.5. Thuốc lá điếu và xì gà không gây ra vấn đề gì. Cũng giống như thuốc lá, chúng sẽ khiến cho người sử dụng có nguy cơ mắc ung thư miệng, cổ họng, thực quản và phổi. Hút xì gà, đặc biệt sẽ làm cho cơ thể có nhiều khả năng bị bệnh tim và bệnh phổi.2.6. Hút thuốc lá là rủi ro duy nhất gây bệnh ung thư phổi. Hút thuốc lá là một trong những nguy cơ lớn nhất gây bệnh. Tuy nhiên, có những người không hút thuốc lá vẫn mắc bệnh. Điều này cho thấy, ung thư phổi có thể do các yếu tố rủi ro khác như: khói thuốc, phơi nhiễm nghề nghiệp, di truyền đều có thể gây bệnh ung thư phổi. Nguyên nhân thứ hai của ung thư phổi chính là một loại khí phóng xạ không mùi (radon). Khí này được tìm thấy ở đá và đất, nó có thể thấm vào nhà. 2.7. Bột Talcum là nguyên nhân gây bệnh ung thư phổi. Nghiên cứu cho thấy không có mối liên hệ rõ ràng nào giữa ung thư phổi và hành động vô tình hít phải bột Talcum. Những người làm việc trong môi trường tiếp xúc với các hoá chất khác như amiang, vinyl clorua cũng có nhiều khả năng mắc bệnh.2.8. Nếu bị ung thư phổi thì việc bỏ hút thuốc lá là vô nghĩa. Nếu bỏ hút thuốc lá khi bị ung thư phổi, thì quá trình điều trị bệnh sẽ hoạt động tốt hơn và các tác dụng phụ có thể sẽ nhẹ hơn. Trong trường hợp cần phải phẫu thuật, những người đã bỏ hút thuốc có xu hướng chữa lành vết thương tốt hơn những người đang hút thuốc. Nếu cần phải điều trị bằng xạ trị cho bệnh ung thư thanh quản, thì những người bỏ thuốc lá sẽ ít bị khàn tiếng hơn. Một điều quan trọng nữa, nếu từ bỏ thuốc lá sẽ làm cho bệnh ung thư thứ hai ít có khả năng bắt đầu. Ngừng hút thuốc lá để điều trị ung thư hiệu quả hơn 2.9. Tập thể dục không ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh. Những người hoạt động thể chất thường xuyên có thể ít bị ung thư phổi hơn. Các nghiên cứu cho thấy tập luyện giúp cho phổi hoạt động tốt hơn và đồng thời ngăn ngừa được các bệnh tim mạch, đột quỵ, nhiều tình trạng nghiêm trọng khác.2.10. Ô nhiễm không khí là nguyên nhân gây bệnh ung thư phổi. Thuốc lá là mối đe dọa lớn nhất gây nên bệnh ung thư phổi, nhưng ô nhiễm không khí cũng là một yếu tố rủi ro cao. Những người sống ở khu vực có không khí ô nhiễm sẽ có nhiều khả năng mắc bệnh về phổi hơn so với những người sống ở khu vực có môi trường không khí trong lành. Nhiều thành phố lớn đã cắt giảm ô nhiễm không khí trong những năm gần đây, nhưng mức độ vẫn còn rất nguy hiểm đối với người dân sống ở vùng này. 3. Phòng bệnh ung thư phổi Không có cách nào chắc chắn để ngăn ngừa ung thư phổi, nhưng để làm giảm nguy cơ mắc bệnh nên :Ngừng hút thuốc lá: Nếu chưa bao giờ hút thuốc thì đừng bao giờ bắt đầu.Bỏ thuốc lá: Ngừng hút thuốc lá ngay lập tức sẽ giúp cho tình trạng bệnh cũng như sức khỏe cải thiện tốt hơn.Tránh hút thuốc thụ động. Kiểm tra nhà xem có radon không. Tránh các chất gây ung thư tại nơi ở và nơi làm việcĂn chế độ ăn đầy đủ trái cây và rau quả. Tập thể dục thường xuyên. Ung thư phổi là căn bệnh đứng đầu bảng trong danh sách 10 loại ung thư phổ biến ở cả 2 giới. Mỗi năm có hơn 20.000 người mắc bệnh, trong đó có đến 17.000 người đã tử vong. Điều đáng nói, hầu hết số người mắc bệnh đều phát hiện quá muộn và tử vong chỉ sau 6 tháng đến 1 năm. Do đó, việc phát hiện và điều trị bệnh ở giai đoạn sớm sẽ đem lại cơ hội sống cao hơn với những bệnh nhân phát hiện ở giai đoạn muộn.Hiện nay, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế đang triển khai gói tầm soát ung thư phổi. Khi đăng ký Gói tầm soát ung thư phổi, khách hàng sẽ được:Khám, tư vấn với bác sĩ chuyên khoa ung bướu.Tầm soát ung thư phổi qua chụp CT Scanner liều thấp tầm soát u phổi.org, webmd.com
vinmec
1,493
Ăn ổi nhiều có tốt không? Ổi từ lâu luôn nằm trong danh sách những loại trái cây được nhiều người yêu thích bởi hương vị dễ ăn, nhiều lợi ích cho sức khỏe và giá cả phù hợp. Tuy nhiên một câu hỏi được đặt ra trong trường hợp này là ăn ổi nhiều có tốt không? 1. Lợi ích của ổi đối với sức khỏe 1.1. Giảm nguy cơ phát triển ung thưỔi chứa nhiều hợp chất chống lại quá trình hình thành khối u như quercitin, lycopene, vitamin C và các polyphenol khác nhau. Chúng hoạt động như những chất chống oxy hóa mạnh, giúp trung hòa các gốc tự do sinh ra trong cơ thể có thể gây ra sự phát triển ung thư. Trên thực tế, có nhiều nhà khoa học đã chứng minh được tiềm năng ngăn ngừa ung thư vú, tuyến tiền liệt, ruột kết, phổi và da của ổi.1.2. Giúp cải thiện hệ thống miễn dịchỔi là một loại trái cây giàu vitamin C (thậm chí còn giàu hơn cả cam), nó có hàm lượng vitamin C cao gấp hai lần so với nhu cầu sinh học. Ăn nhiều ổi có thể cải thiện hệ thống miễn dịch giúp cơ thể tránh xa các mầm bệnh và nhiễm trùng.1.3. Chứa các đặc tính chống lão hóaỔi chứa nhiều vitamin A và C. Bên cạnh đó, chúng còn chứa các chất chống oxy hóa chẳng hạn như carotene và lycopene giúp bảo vệ làn da của bạn khỏi các nếp nhăn. Mặc dù tuổi già là một giai đoạn tự nhiên mà bất cứ ai đều phải đối mặt trong cuộc sống. Tuy nhiên, chúng ta có thể kéo dài quá trình này bằng cách ăn ổi thường xuyên hơn.1.4. Giúp răng khỏe mạnhỔi có thể hỗ trợ điều trị viêm nướu, viêm lợi hoặc loét miệng. Đây là loại trái cây chức nhiều vitamin giúp cải thiện tình trạng sâu răng.1.5. Tốt cho những người bị bệnh tiểu đườngỔi được cho là có đặc tính chống bệnh tiểu đường, đã được đề cập nhiều trong y học Trung Quốc. Một sự trừu tượng thực sự cho thấy rằng trái cây có thể làm giảm lượng đường ở bệnh nhân tiểu đường. Bên cạnh đó, hoạt động giống như insulin mà ổi có làm cho loại trái cây này được bệnh nhân tiểu đường chấp nhận một cách nghiêm túc. Ăn ổi nhiều có tốt không? là thắc mắc của nhiều người hiện nay 1.6. Giúp điều trị táo bón.Một quả ổi có thể cung cấp đến 12% lượng chất xơ trong cần thiết cho cơ thể được khuyến nghị theo chu kỳ sinh học. Nó rất tốt cho sức khỏe và tiêu hóa của bạn. Chất xơ từ ổi có thể giúp giải phóng các đường tiêu hóa bị tắc nghẽn và làm giảm táo bón.1.7. Cải thiện sức khỏe tim mạch. Một bài báo trên “Tạp chí Tăng huyết áp ở người” đã chỉ ra rằng ăn nhiều ổi có thể cải thiện phản ứng kali và natri trong cơ thể của bạn. Nó đặc biệt tốt cho những bệnh nhân bị tăng huyết áp, cải thiện sức khỏe tim mạch. Hơn thế nữa, ổi giúp làm giảm mức cholesterol xấu và chất béo trung tính. Chúng là những nguyên nhân hàng đầu gây ra sự phát triển của bệnh tim, đồng thời làm tăng mức HDL hoặc cholesterol có thể chấp nhận được.1.8. Tốt cho nãoỔi chứa vitamin B3 và B6, niacin và pyridoxine. Những chất này có khả năng cải thiện hệ thần kinh và não bộ con người. 2. Ăn ổi nhiều có tốt không? 2.1. Ăn ổi nhiều sẽ bị đầy hơi. Giống như các loại trái cây khác, ổi là một nguyên nhân cổ điển gây ra chứng đầy hơi, vì nó rất giàu fructose (một loại đường). Cơ thể của chúng ta không thể tiêu hóa và hấp thụ một lượng lớn fructose. Trên thực tế, các nhà nghiên cứu tin rằng có tới 40% số người đang mắc phải tình trạng kém hấp thụ fructose thì hầu hết đều bị hấp thụ kém hiệu quả trong ruột non. Vì vậy, nếu ăn quá nhiều ổi sẽ khiến chúng ta bị đầy hơi. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ lượng khí sinh ra bởi vi khuẩn ăn đường fructose.2.2. Gây tiêu chảy hoặc hội chứng ruột kích thích. Do kém hấp thu fructose, bạn có thể bị tiêu chảy hoặc các vấn đề tiêu hóa rối loạn. Hạt ổi rất khó để tiêu hoá.2.3. Tạo cảm giác thèm ăn đườngĂn nhiều ổi khiến lượng đường trong máu của bạn tăng vọt nhưng không thể duy trì được lâu. Dạ dày sẽ bắt đầu réo trở lại không lâu sau khi bạn ăn quá nhiều ổi. Mặc dù ổi giúp chúng ta cung cấp chất xơ, nhưng không đủ để ngăn chặn sự sụt giảm lượng đường trong máu của chúng ta.2.4. Ổi dễ bị nhiễm vi khuẩn. Giống như các loại trái cây khác, khi thu hoạch và trưng bày, ổi có thể tiếp xúc với rất nhiều vi khuẩn chẳng hạn như vi khuẩn listeria, E. coli và salmonella, chúng có thể bám vào trái cây từ gió, nước và đất. Mặc dù ổi có một lớp vỏ bên ngoài cứng rắn để ngăn vi khuẩn, nhưng nó có thể xâm nhập vào bên trong nếu như lớp vỏ bị hỏng. Bởi vì ổi thường được ăn sống cả vỏ nên khả năng nhiễm vi khuẩn rất cao. Ăn ổi nhiều có tốt không? Bạn không nên ăn quá nhiều ổi 3. Ăn ổi có táo bón không? Có nên bỏ hạt ổi khi ăn không? Nhiều người cho rằng ăn hạt ổi sẽ bị táo bón. Trên thực tế, hạt ổi tuy cứng và không có vị nhưng chúng có thể ăn được và đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Tuy nhiên, hạt ổi không dễ để tiêu hóa. Vì thế những người tiêu hoá kém không nên ăn hạt ổi. Ngược lại, nếu tiêu hoá của bạn tốt, hãy ăn cả hạt ổi để hưởng những lợi ích như hỗ trợ huyết áp, chống oxy hóa, giảm lượng carbohydrate trong cơ thể và giúp giảm cân.Trên đây là những lợi ích cũng như lưu ý khi ăn ổi. Ổi là một loại trái cây mang lại nhiều lợi ích cho sức khoẻ của chúng ta. Bạn có thể bổ sung ổi vào thực đơn hằng ngày để bổ sung chất xơ và tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.
vinmec
1,100
Bệnh rối loạn tiền đình không còn là nỗi ám ảnh Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn là các triệu chứng điển hình nhất của bệnh rối loạn tiền đình. Nhiều người cảm thấy ám ảnh mỗi khi cơn rối loạn tiền đình xuất hiện. Tuy nhiên hơn 70% chứng rối loạn tiền đình là do rối loạn tiền đình ngoại biên gây ra và có thể điều trị khỏi. Cùng chúng tôi tìm hiểu các biểu hiện rối loạn tiền đình và cách điều trị rối loạn tiền đình dùng thuốc hoặc vật lý trị liệu trong bài viết sau. 1. Biểu hiện bệnh rối loạn tiền đình Nhiều người không dám đi lại xa, không dám tự lái xe, công việc và các hoạt động sinh hàng ngày bị gián đoạn phải nhờ sợ hỗ trợ từ người khác, chỉ vì các cơn chóng mặt, đau đầu, buồn nôn – biểu hiện đặc trưng của người bị rối loạn tiền đình. Thậm chí, những bước chân đi lên cầu thang hàng ngày ngay tại chính ngôi nhà của mình cũng khiến nhiều người bệnh cảm thấy sợ hãi vì cơn chóng mặt xuất hiện có thể khiến người bệnh bị ngã bất cứ lúc nào. Đặc biệt là khi ngồi xuống đứng lên, cảm giác chóng mặt tăng lên, người bệnh cảm thấy mọi vật xung quanh như quay cuồng (quay vòng tròn hoặc lộn nhào). Mắc chứng rối loạn tiền đình còn khiến người bệnh hay mất ngủ, đau đầu, cơ thể mệt mỏi, chán ăn, dễ cáu gắt, thậm chí có biểu hiện trầm cảm. Đây là nỗi ám ảnh của rất nhiều người. Rối loạn tiền đình nếu không được điều trị sẽ khiến sức khỏe của người bệnh ngày càng suy giảm, tinh thần suy sụp, tăng nguy cơ biến chứng và gây ra nhiều bệnh lý khác. Nhận biết các triệu chứng rối loạn tiền để phân biệt với các bệnh lý khác. 2. Các loại rối loạn tiền đình Rối loạn tiền đình gồm 2 loại là rối loạn tiền đình trung ương và rối loạn tiền đình ngoại biên. 2.1 Rối loạn tiền đình trung ương Là rối loạn tiền đình xảy ra do nguyên nhân từ trung ương (não). Loại rối loạn này chiếm khoảng 10-20% tổng số người bị rối loạn tiền đình. 2.2 Rối loạn tiền đình ngoại biên Là rối loạn tiền đình không do nguyên nhân từ trung ương (não) gây ra. Có nhiều nguyên nhân gây rối loạn tiền đình ngoại biên có thể như: nhiễm virus, nhiễm độc, viêm mê nhĩ,… Rối loạn tiền đình ngoại biên chiếm khoảng hơn 70% số người bị rối loạn tiền đình và có thể điều trị khỏi. 3. Chẩn đoán và điều trị rối loạn tiền đình 3.1 Chẩn đoán bệnh rối loạn tiền đình Phần lớn người bệnh vào viện có mô tả với bác sĩ rằng họ có biểu hiện chóng mặt, đau đầu có người buồn nôn hoặc không. Nếu chỉ dựa trên các mô tả và thăm khám lâm sàng chưa đủ kết luận chứng chóng mặt của người bệnh là do rối loạn tiền đình. Bởi đây có thể là triệu chứng của các bệnh lý khác, điển hình như thiếu máu não cũng có biểu hiện tương tự. Để chẩn đoán rối loạn tiền đình, người bệnh cần thực hiện thăm khám cận lâm sàng như chụp cộng hưởng từ não, siêu âm động mạch cổ, đo lưu huyết não… để loại trừ nguyên nhân chóng mặt do bệnh lý khác và đồng thời xem rối loạn tiền đình có phải do nguyên nhân từ não (rối loạn tiền đình trung ương) hay rối loạn tiền đình ngoại biên. Khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh giúp điều trị hiệu quả bệnh lý rối loạn tiền đình hiệu quả hơn. 3.2 Điều trị bệnh rối loạn tiền đình Phần lớn bệnh nhân bị rối loạn tiền đình ngoại biên có thể điều trị khỏi nếu người bệnh tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ và có chế độ ăn uống, sinh hoạt, vận động lành mạnh. Một số thuốc được sử dụng để hỗ trợ giảm các triệu chứng chóng mặt, đau đầu, buồn nôn do rối loạn tiền đình gây ra. Đồng thời phải căn cứ vào nguyên nhân gây rối loạn tiền đình để đưa ra phương pháp điều trị, được gọi là điều trị nguyên nhân. Các loại thuốc này có thể có tác dụng với người bệnh này nhưng lại ít hiệu quả với người bệnh khác và có thể gây những tác dụng phụ nếu không được kê đơn chuẩn xác. Muốn sử dụng thuốc đúng và hiệu quả, người bệnh cần được thăm khám và tư vấn đơn thuốc phù hợp. Xoa bóp và bấm huyệt ở vùng đầu cũng là một trong những biện pháp điều trị rối loạn tiền đình không cần dùng thuốc. Ở vùng đầu của chúng ta có rất nhiều huyệt như huyệt bách hội, huyệt thượng tinh, huyệt phong trì, huyệt phong phủ, huyệt thái dương, huyệt giác tôn, huyệt hợp cốc, huyệt nội quan, huyệt ngoại quan,.. Việc bấm vào các huyệt này và xoa bóp vùng đầu đúng cách sẽ giúp máu lưu thông tốt hơn, đồng thời làm giảm các triệu chứng của bệnh. 4. Phòng ngừa rối loạn tiền đình Bệnh rối loạn tiền đình có thể phòng tránh được. Để làm được điều này bạn cần lưu ý: – Duy trì huyết áp ổn định – Duy trì cân nặng phù hợp – Tăng cường vận động – Nên tham gia các hoạt động sinh hoạt cộng đồng – Uống nhiều nước – Tránh căng thẳng, stress, lo âu Hi vọng bài viết trên đây đã giúp bạn hiểu thêm về chứng rối loạn tiền đình để phần nào giải tỏa những ám ảnh với căn bệnh này. Những thông tin được chia sẻ chỉ là tham khảo và không thể áp dụng chung cho tất cả các trường hợp bệnh nhân. Khi có biểu hiện hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, bạn nên đi khám sớm để được kiểm tra, tư vấn về cách điều trị, ăn uống, vận động sao cho phù hợp với tình trạng của bản thân. Đặc biệt những người hay bị chóng mặt do rối loạn tiền đình trên cơ địa cao huyết áp, tiểu đường, thiếu máu não,… nhất là phụ nữ ở thời kỳ tiền mãn kinh, nên đi khám sức khỏe định kỳ để được được hướng dẫn điều trị hiệu quả.
thucuc
1,110
4 cách để giữ cho hệ tuần hoàn luôn khỏe mạnh Bệnh tim mạch là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn thế giới. Mặc dù có những yếu tố nguy cơ không thể thay đổi chẳng hạn như tiền sử gia đình, một số thay đổi về lối sống có thể làm giảm đáng kể nguy cơ thiệt hại cho tim và hệ tuần hoàn. 1. Tập thể dục thường xuyên cải thiện hệ tim và tuần hoàn Tập thể dục 30 phút hoặc nhiều hơn trong hầu hết các ngày trong tuần sẽ giúp cải thiện sức khỏe của tim và hệ tuần hoàn. Hoạt động thể chất có thể giúp kiểm soát cân nặng của bạn và giảm nguy cơ phát triển các rối loạn như huyết áp cao, tiểu đường và cholesterol cao. Tập thể dục 30 phút hoặc nhiều hơn trong hầu hết các ngày trong tuần sẽ giúp cải thiện sức khỏe 2. Bỏ hút thuốc Hút thuốc và sử dụng các sản phẩm thuốc lá làm tăng đáng kể nguy cơ mắc bệnh tim. Thương tổn ở hệ tuần hoàn và tim do ảnh hưởng của các hợp chất hóa học trong thuốc lá có thể gây xơ vữa động mạch, dẫn tới nhồi máu cơ tim.  Một khi bạn bỏ hút thuốc lá, nguy cơ mắc bệnh tim cũng giảm đáng kể trong năm tới, theo  MayoClinic. 3. Ăn uống đúng cách tăng sức khỏe tim và hệ tuần hoàn Ăn uống lành mạnh có thể giúp tăng cường sức khỏe. Chế độ ăn uống với  trái cây, rau quả, ngũ cốc và các sản phẩm từ sữa ít chất béo có lợi nhất với hệ thống tuần hoàn. Tránh các loại thực phẩm chế biến, thực phẩm có nhiều chất béo bão hòa và chất béo dạng chuyển hóa, đồ uống có cồn… cũng là cách để góp phần cải thiện  sức khỏe hệ thống tuần hoàn. Chế độ ăn uống với trái cây, rau quả, ngũ cốc và các sản phẩm từ sữa ít chất béo tốt cho sức khỏe 4. Duy trì một trọng lượng khỏe mạnh Kiểm soát trọng lượng cơ thể ở mức hợp lý đóng một vai trò quan trọng trong sức khỏe. Thừa cân có thể làm tăng nguy cơ huyết áp cao, tiểu đường và cholesterol cao. Tất cả các yếu tố này đều dẫn tới rủi ro phát triển nhồi máu cơ tim và các vấn đề về tuần hoàn khác. Chỉ cần giảm 10% trọng lượng cơ thể là đã có thể làm giảm nguy cơ mắc phải các bệnh lý mạn tính nêu trên.
thucuc
441
Lưu ý khi dùng thuốc mỡ tra mắt Oflovid Thuốc mỡ Oflovid là một loại thuốc tra mắt chứa hoạt chất Ofloxacin. Oflovid là thuốc bán theo đơn, chỉ được sử dụng khi có sự chỉ định của bác sĩ. Do đó, người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng khi chưa có đơn kê của bác sĩ. 1. Thành phần của thuốc mỡ Oflovid Thuốc mỡ Oflovid chứa thành phần chính là Ofloxacin 0.3%, một loại kháng sinh nhóm Quinolon. Mỗi lọ thuốc mỡ bôi mắt Oflovid chứa 10.5mg Ofloxacin. Ngoài ra, thuốc được bào chế cùng với các tá dược vừa đủ bao gồm: Lanolin, Petrolatum trắng, Parafin lỏng.Thuốc mỡ Oflovid có phổ tác dụng rộng trên các vi khuẩn gram dương, vi khuẩn gram âm, vi khuẩn kỵ khí và cả chlamydia. 2. Dược lý học của thuốc 2.1. Dược lực học của Ofloxacin. Ofloxacin có tác dụng diệt khuẩn dù ở nồng độ tối thiểu nhờ việc ức chế sự tổng hợp DNA của vi khuẩn, chủ yếu thông qua việc ức chế hoạt động của topoisomerase II và topoisomerase IV. Ngoài ra, Ofloxacin còn phá hủy phần cơ bản của vi khuẩn Chlamydia trachomatis trong quá trình phát triển của nó.Về hoạt tính kháng khuẩn, Ofloxacin có tính kháng khuẩn mạnh, phổ tác dụng rộng. Ofloxacin chống lại các loại vi khuẩn gây nhiễm khuẩn mắt:Vi khuẩn gram dương: Staphylococcus (tụ cầu), Streptococcus (liên cầu), Micrococcus, Corynebacterium,...Vi khuẩn gram âm: Pseudomonas (kể cả Pseudomonas aeruginosa - trực khuẩn mủ xanh), Haemophilus, Moraxella, Serratia, Klebsiella, Proteus, Acinetobacter,... Đặc biệt, Ofloxacin còn có tác dụng trên cả các loài Chlamydia, trong đó có Chlamydia trachomatis.Vi khuẩn kỵ khí: Propionibacterium acnes,...2.2. Dược động học của OfloxacinỞ người tình nguyện khỏe mạnh, sau khi tra thuốc mỡ Oflovid vào cả hai mắt 16 lần mỗi 30 phút, nồng độ thuốc trong máu tối đa 0,009 pg/m. L.Ở bệnh nhân đục thủy tinh thể, nhỏ mắt Oflovid tại chỗ vào mắt bị đục thủy tinh thể 5 lần mỗi 5 phút trước phẫu thuật, sau 1 giờ nồng độ Ofloxacin tối đa trong thủy dịch là 1.2pg/ml. 3. Chỉ định của thuốc mỡ tra mắt Oflovid Thuốc mỡ Oflovid điều trị các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Ofloxacin. Thuốc được chỉ định điều trị đối với viêm bờ mi, viêm túi lệ, viêm kết mạc, chắp và lẹo, viêm sụn mi, viêm giác mạc, loét giác mạc.Oflovid còn là kháng sinh dự phòng nhiễm khuẩn trước và sau phẫu thuật về mắt.Ngoài ra, trong một số trường hợp thuốc Oflovid còn được sử dụng để điều trị triệu chứng viêm tai. 4. Hướng dẫn tra mắt với thuốc Oflovid Thuốc Oflovid được bào chế ở dạng thuốc mỡ. Bệnh nhân sử dụng bằng cách tra thuốc Oflovid trực tiếp vào trong mí mắt dưới với một lượng thuốc thích hợp (thường khoảng 1cm thuốc mỡ cho một lần tra). Liều dùng được bác sĩ điều chỉnh theo triệu chứng mà bệnh nhân gặp phải, khoảng cách giữa các lần dùng tối thiểu 30 phút.Những lưu ý khi tra thuốc mỡ Oflovid:Thuốc Oflovid chỉ dùng đường tra mắt, không được dùng thuốc theo đường khác.Không để thuốc Oflovid dây vào miệng. Nếu vô tình dây thuốc lên miệng, phải súc miệng ngay lập tức.Tránh chạm tay trực tiếp lên miệng lọ thuốc vì có thể gây nhiễm khuẩn khi tra mắt.Đậy nắp lọ thuốc Oflovid sau khi sử dụng.Không tự ý tăng hay giảm liều thuốc Oflovid nếu không có chỉ định của bác sĩ.Trong quá trình sử dụng thuốc, cần che chắn, bảo vệ mắt khỏi khói bụi ô nhiễm.Để đề phòng tình trạng kháng thuốc, không sử dụng thuốc trong thời gian quá dài hoặc quá ngắn. Thời gian điều trị Oflovid ở bệnh nhân viêm kết mạc do Chlamydia trachomatis thường là 8 tuần. 5. Chống chỉ định của thuốc mỡ Oflovid Chống chỉ định Oflovid ở những người có tiền sử quá mẫn cảm với Ofloxacin hay bất kỳ thành phần nào khác của thuốc. Oflovid cũng không được khuyến cáo ở người có tiền sử quá mẫn với các kháng sinh khác thuộc nhóm Quinolon. 6. Tác dụng không mong muốn của Oflovid Phản vệ: Phản ứng phản vệ, nặng hơn là sốc phản vệ có thể xảy ra ở bệnh nhân tra mắt bằng thuốc mỡ Oflovid. Nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào khi dùng thuốc Oflovid như ban đỏ, khó thở, tụt huyết áp, phù mi mắt,...Quá mẫn: Ban, mề đay, ngứa mí mắt, viêm bờ mi, viêm da mí mắt, viêm kết mạc, đau mắt, đỏ mí mắt,... là các phản ứng khác có thể gặp khi sử dụng thuốc mỡ tra mắt Oflovid. 7. Tương tác thuốc Cho đến nay chưa có dữ liệu đầy đủ về tương tác thuốc ở bệnh nhân sử dụng thuốc tra mắt Ofloxacin. Tuy nhiên, dùng Ofloxacin tại mắt vẫn có thể xảy ra hấp thu toàn thân, do đó chưa loại trừ khả năng xảy ra tương tác thuốc như một số kháng sinh nhóm Quinolon toàn thân, ví dụ như tương tác với theophylin, cafein, cyclosporin hay thuốc chống đông đường uống.Tốt nhất không nên sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc tra mắt hay thuốc nhỏ mắt cùng lúc nếu không có ý kiến của bác sĩ, nhất là những thuốc có cùng hoạt chất. Bệnh nhân nên báo với bác sĩ các thuốc đang sử dụng để được hướng dẫn điều trị chính xác. 8. Thận trọng khi sử dụng thuốc mỡ Oflovid Vẫn chưa có đầy đủ nghiên cứu về việc dùng thuốc mỡ tra mắt Oflovid ở phụ nữ có thai hay cho con bú. Chỉ sử dụng Ofloxacin để tra mắt khi có chỉ định của bác sĩ sau khi cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng thuốc trên đối tượng này.Chú ý để thuốc Oflovid xa tầm tay trẻ em. Thận trọng khi tra mắt cho trẻ với Oflovid vì có thể khiến trẻ cảm thấy khó chịu ở mắt rồi gãi và có thể làm cho triệu chứng trở nên nặng hơn.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc tra mắt Oflovid, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Oflovid là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
1,077
Công dụng thuốc Maxxhepa urso 200 Thuốc Maxxhepa urso 200 được sử dụng cho đường tiêu hóa. Khi dùng thuốc nên thực hiện theo kê đơn của bác sĩ để tránh những ảnh hưởng không mong muốn. Sau đây là một số chia sẻ về công dụng thuốc Maxxhepa urso 200. 1. Công dụng của thuốc Maxxhepa urso 200 Thuốc Maxxhepa urso 200 có thành phần chính là axit Ursodeoxcholic. Thành phần này có công dụng cho điều trị sỏi túi mật, gan mãn tính hoặc xơ gan ở trẻ nhỏ. Sau đây là một số chỉ định cụ thể về thuốc Maxxhepa urso 200.Người bệnh sỏi túi mật. Bệnh nhân mắc chứng gan mãn tính. Trẻ nhỏ trong độ tuổi 8 - 16 mắc hội chứng xơ nang 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Maxxhepa urso 200 Thuốc Maxxhepa urso 200 có dạng viên nang nên được sử dụng bằng đường uống. Thời điểm thích hợp để dùng thuốc là sau khi ăn xong. Bạn có thể tham khảo thêm từ bác sĩ thời điểm cụ thể trong ngày cơ thể có khả năng hấp thụ thuốc cao nhất..Liều lượng sử dụng thuốc được phân chia theo tình trạng bệnh nhân. Mỗi bệnh lý và cơ địa bệnh nhân khác nhau sẽ được phân chia thành liều lượng khác nhau. Dưới đây là một số liều dùng thuốc cho bạn đọc tham khảo theo 3 công dụng chỉ định bên trên:Liều lượng cho bệnh nhân sỏi túi mật cholesterol. Liều dùng phổ biến cho bệnh nhân này được tính theo trọng lượng cơ thể. Bạn có thể tính toán liều dùng theo công thức 5 - 10 mg cho 1 kg cân nặng để tính ra liều dùng tổng cho cả ngày. Để tiện cho bệnh nhân tính, bác sĩ thường lấy con số ở mức trung bình để tính liều dùng 7,5 mg.Bệnh nhân béo phì nên sử dụng liều dùng tổng theo ngày theo công thức 10 mg/ kg. Theo cân nặng từng người, mỗi ngày cần sử dụng khoảng 2 -3 viên.Thời điểm được khuyến khích sử dụng liều duy nhất là buổi tối. Nếu dùng 2 lần mỗi ngày có thể dùng vào buổi sáng và buổi tối.Bệnh nhân được sử dụng thuốc Maxxhepa urso 200 cần điều trị trong 6 tháng. Nếu kích thước sỏi lớn đến 1 cm có thể thời gian sử dụng sẽ kéo dài gấp đôi.Liều dùng cho người bệnh gan mật ở giai đoạn mãn tính. Trường hợp này cần nâng liều dùng lên 13 – 15 mg/ kg cho mỗi ngày. Nếu sử dụng thuốc lần đầu bác sĩ sẽ nhắc nhở chỉ dùng 200mg cho ngày đầu tiên. Sau khi cơ thể thích nghi và làm quen dần bạn có thể tiếp tục tăng dần liều lượng lên. Thời điểm để thuốc đạt hiệu quả thường kéo dài 1 -2 tháng.Nếu tình trạng người bệnh liên tục sản sinh chất nhầy dẫn đến gan mật có thể cần tăng cao liều lên đến 20 mg/ kg cho mỗi ngày.Liều dùng cho trẻ nhỏ xơ nang. Trẻ nhỏ trong khoảng 6 - 18 tuổi sử dụng liều cho mỗi lần là 10mg/ kg. Mỗi ngày sẽ chi ra thành 2 liều hoặc cùng lượng thuốc chia nhỏ thành 3 lần 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Maxxhepa urso 200 Đối tượng chống chỉ định sử dụng thuốc Maxxhepa urso 200Người bệnh phát hiện có từng dị ứng với thành phần cấu tạo hoặc đã từng dùng Maxxhepa urso 200 bị dị ứng.Tắc nghẽn ống mật. Sỏi mật có chứa chất cản quang là canxi. Viêm túi mật. Viêm loét dạ dày tá tràng cấp. Viêm ruột. Bệnh nhân gặp bệnh lý về gan như ứ mật hay đã từng cắt bỏ ruột non. Bệnh nhân xác định bệnh lý về gan mức nặng. Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai hay có dự định mang thai.Chú ý trước trong và sau khi dùng thuốc Maxxhepa urso 200Bệnh nhân sau khi sử dụng thuốc nên đều đặn tiến hành làm các xét nghiệm chỉ số gan.Trước khi tán sỏi mật cần kiểm tra sức khỏe để đánh giá cụ thể. Ngưng thuốc nếu có biểu hiện tiêu chảy kéo dài mặc dù hạ liều không mang đến hiệu quả.Hạn chế tối đa những thực phẩm làm tăng nồng độ cholesterol cho cơ thể.Bệnh nhân khó hấp thụ Gslactose cần lưu ý khi dùng thuốc. 4. Phản ứng phụ của thuốc Maxxhepa urso 200 Thuốc Maxxhepa urso 200 có một số phản ứng phụ cần chú ý sau:Tiêu chảyĐau bụngỢ nóng. Táo bónĐau mỏi vùng thượng vị. Phát ban trên da. Tăng chỉ số gan dẫn đến tăng men gan. Cơ thể mệt mỏi chóng mặt. Giảm bạch cầu. Tăng Bilirubin huyết. Canxi hóa sỏi mật. Mày đay. Nôn. Ngứa. Trên đây là một số chia sẻ về thuốc Maxxhepa urso 200 công dụng gì cho bạn tham khảo. Lưu ý luôn hỏi kỹ ý kiến của bác sĩ để đảm bảo tránh xuất hiện phản ứng phụ.
vinmec
843
Cách dựa vào chu kỳ kinh nguyệt để tính ngày tránh thai nhanh mà dễ Chu kỳ kinh nguyệt đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe sinh sản của nữ giới. Đặc biệt, với những người có chu kỳ đều thì đây còn là chìa khóa vàng giúp họ tính được ngày tránh thai hiệu quả để tránh tình huống đi ngược lại với mong muốn của mình. 1. Chu kỳ kinh nguyệt là gì, diễn ra như thế nào? 1.1. Chu kỳ kinh nguyệt là gì? Chu kỳ kinh nguyệt là một hiện tượng sinh lý ở phụ nữ tính từ thời điểm dậy thì cho đến khi mãn kinh. Theo đó, do sự tụt giảm đột ngột estrogen hoặc progesterone mà tử cung của người phụ nữ sẽ có tình trạng chảy máu mang tính định kỳ. Nhờ có sự phối hợp hoạt động một cách nhịp nhàng, trật tự của hệ thống nội tiết sinh sản gồm: vùng dưới đồi, tuyến yên, buồng trứng mà chu kỳ này diễn ra đều đặn. Một khi quá trình hoạt động này rối loạn sẽ gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của nữ giới. 1.2. Quá trình diễn ra chu kỳ kinh Chu kỳ kinh của mỗi người thường diễn ra ở giai đoạn bắt đầu tuổi dậy thì, khoảng 12 - 17 tuổi (cũng có trường hợp sớm hơn) và kết thúc ở tuổi mãn kinh 45 - 55 tuổi. Một chu kỳ này chia làm 2 chu kì nhỏ: chu kỳ buồng trứng (nhằm chỉ những thay đổi xảy ra tại buồng trứng) và chu kỳ tử cung tử cung (nhằm chỉ những thay đổi xảy ra tại tử cung). Sự thay đổi hàm lượng hormone trong cơ thể là yếu tố điều khiển chu kỳ kinh nguyệt. Ngày ra máu đầu tiên được tính là ngày đầu tiên của kỳ kinh. Nguyên nhân của hiện tượng này là do hormone suy giảm làm cho lớp nội mạc tử cung bị bong ra. Khi ngày ra máu cuối cùng kết thúc, hàm lượng hormone Estrogen sẽ tăng dần để làm dày lớp nội mạc tử cung đã bị bong và kích thích cho nang trứng phát triển. Lúc này sẽ có một vài nang trứng phát triển vượt trội, chúng chờ cho hormone LH tăng lên đột biến để phóng thích trứng và diễn ra sự rụng trứng. Trong 24h sau khi trứng rụng, hormone Progesterone được sản sinh một lượng lớn để biến đổi nội mạc tử cung, giúp phôi thai làm tổ - được gọi là quá trình thụ thai. Trương hợp phôi thai không thể làm tổ ở nội mạc tử cung hoặc không diễn ra sự thụ tinh thì hormone Progesterone và Estrogen sẽ giảm mạnh để chuẩn bị cho giai đoạn hành kinh - ngày cuối của chu kỳ kinh nguyệt. 2. Phương pháp tính ngày tránh thai dựa trên chu kỳ kinh nguyệt 2.1. Tính ngày tránh thai dựa trên chu kỳ kinh nguyệt như thế nào? Bình thường, chu kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ kéo dài khoảng 28 - 32 ngày. Thời điểm rụng trứng sẽ rơi vào ngày giữa tháng (ngày thứ 14, 15 của chu kỳ). Đối với quá trình thụ thai, chu kỳ này được chia thành 3 thời điểm: an toàn tương đối, an toàn tuyệt đối và nguy hiểm. Theo đó, cách tính ngày tránh thai dựa trên chu kỳ kinh như sau: - Thời điểm tránh thai tương đối (quan hệ tương đối an toàn) Đây là khoảng thời gian tính từ ngày đầu tiên của chu kỳ hay còn gọi là ngày có kinh đầu tiên cho đến ngày thứ 9 của kỳ kinh. Nếu quan hệ trong thời gian này thì khả năng có thai là vô cùng thấp, để đảm bảo an toàn hơn thì nên sử dụng bao cao su trong khi “yêu”. - Thời điểm dễ mang thai (quan hệ nguy hiểm) Khoảng thời gian được xem là dễ mang thai (nguy hiểm trong quan hệ tình dục đối với những người muốn tránh thai) tính từ ngày rụng trứng cộng hoặc trừ thêm 5 ngày trước và sau đó. Những người có chu kỳ kinh nguyệt đều thì ngày rụng trứng sẽ là ngày giữa tháng (ngày thứ 14, 15 của chu kỳ) và từ ngày 10 - 20 được xem là khoảng thời gian thụ thai dễ nhất. Bởi vậy, khi quan hệ tình dục trong những ngày này, khả năng có thai sẽ lên tới trên 90%. Nếu bạn đang mong muốn được có một thiên thần nhỏ thì đây thực sự là một khoảng thời gian tuyệt vời để biến nó thành hiện thực đấy. Còn nếu ngược lại, bạn hãy nhớ thực hiện các biện pháp an toàn để tránh mang thai ngoài ý muốn. - Thời điểm tránh thai hiệu quả (quan hệ an toàn) Khoảng thời gian này được tính từ ngày thứ 20 đến ngày đầu của chu kỳ kinh nguyệt. Đây là thời điểm trứng đã rụng nên sẽ không thể xảy ra hiện tượng thụ thai. Vì thế, với những ai chưa chuẩn bị tinh thần làm mẹ thì đây được xem là thời điểm an toàn cho các “cuộc yêu”. 2.2. Có nên tính ngày tránh thai dựa trên chu kỳ kinh? Đối với số đông nữ giới thì cách tính ngày tránh thai dựa trên chu kỳ kinh được áp dụng nhiều bởi nó là biện pháp an toàn và không tốn kém. Tuy nhiên, so với nhiều phương pháp tránh thai khác thì đây là biện pháp chưa thực sự ưu việt bởi nó vẫn tồn tại khá nhiều hạn chế dẫn đến nguy cơ mang thai ngoài ý muốn: - Kỳ kinh của mỗi người có thể dao động vài ngày đến một tuần, thậm chí với nhiều người còn lên đến cả nửa tháng nên sẽ khó tính được chính xác ngày rụng trứng khi kỳ kinh không đều. - Có những trường hợp vòng kinh không phóng noãn, rụng noãn bất cứ lúc nào, có nhiều noãn rụng trong một chu kỳ,… nên xác suất tính đúng ngày rụng trứng cũng không cao.
medlatec
1,031
Giải đáp: Viêm đại tràng có uống mật ong được không Mật ong là một loại thực phẩm có nhiều tác dụng đối với sức khỏe. Tuy nhiên nhiều người vẫn đặt ra câu hỏi: viêm đại tràng có uống mật ong được không? Và để giải đáp băn khoăn này bài viết dưới đây sẽ cấp thông tin cần thiết về cách sử dụng mật ong cho người viêm đại tràng. 1. Viêm đại tràng có uống mật ong được không? Mật ong là một trong những thực phẩm rất quen thuộc trong ăn uống hằng ngày. Hơn thế, theo các bác sĩ chuyên khoa, mật ong còn là một dược liệu lành tính, được sử dụng hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý. Mật ong có vị ngọt, tính bình, lành tính, giúp kháng khuẩn, giảm đau, thải độc, bồi bổ sức khỏe. Vì vậy người bệnh viêm đại tràng hoàn toàn có thể sử dụng được. Công dụng của mật ong trong việc hỗ trợ điều trị bệnh viêm đại tràng đó là nhuận tràng, nhanh làm lành các vết viêm loét, se khít niêm mạc tổn thương. Công dụng của mật ong đem lại còn nhiều bất ngờ hơn bạn tưởng, đó là: – Mật ong chứa nhiều các hoạt chất tốt như vitamin, canxi, kali tốt cho sức khỏe, đồng thời cung cấp năng lượng cho cơ thể – Mật ong chứa hàm lượng lớn kháng sinh tự nhiên, an toàn giúp ức chế hoạt động của vi khuẩn có hại trong đại tràng – Bên cạnh đó mật ong còn chống oxy hóa mạnh mẽ, giúp đẩy nhanh quá trình phục hồi bệnh – Hàm lượng đường glucoza, fructoza có trong mật ong chính là “chất kích thích” giúp tăng cường năng lượng cho cơ thể, ngăn chặn các triệu chứng mệt mỏi, chán ăn Với những tác dụng kể trên thì câu trả lời là viêm đại tràng hoàn toàn có thể sử dụng được mật ong. Tuy nhiên, người bệnh cần phải thực hiện đúng cách và đúng liều lượng để phát huy hết được công dụng của mật ong đem lại. Bên cạnh đó, để gia tăng hiệu quả người bệnh có thể kết hợp mật ong với những nguyên liệu khác. Với những tác dụng kể trên thì câu trả lời là viêm đại tràng hoàn toàn có thể sử dụng được mật ong 2. Chữa viêm đại tràng bằng mật ong như nào Dưới đây là một số cách chữa viêm đại tràng bằng mật ong tại nhà đơn giản mà hiệu quả: 2.1. Mật ong pha nước ấm Mật ong pha với nước ấm là cách làm rất đơn giản và dễ thực hiện ngay tại nhà. Tuy nhiên, khi sử dụng phương pháp này người bệnh lưu ý chọn loại mật ong nguyên chất nhất. Người bệnh nên sử dụng mật ong rừng, tránh các loại mật ong giả, pha tạp. Cách thực hiện: Mỗi buổi sáng sau khi thức dậy, bạn hãy pha 2 thìa mật ong với nước ấm, khuấy đều lên và uống trước khi ăn sáng. Lúc này, mật ong sẽ có công dụng làm sạch những chất độc tích tụ từ tối hôm trước của đại tràng. Từ đó tiêu hóa sẽ được thúc đẩy để hoạt động diễn ra tốt hơn. 2.2. Mật ong kết hợp vừng đen Vừng đen có tác dụng chống viêm, chống oxy hóa giúp nhanh làm lành vết viêm loét. Kết hợp mật ong với vừng đen sẽ giúp cải thiện chức năng tiêu hóa, giảm tình trạng táo bón cũng như bổ sung các dưỡng chất tốt cho cơ thể. Cách thực hiện: Vừng đen sao chín tới khi có mùi thơm, để nguội rồi cho vào lọ thủy tinh và bảo quản dùng dần. Cách dùng: – Sau bữa ăn 30 phút mỗi ngày, lấy vừng đen rồi trộn với mật ong để ăn – Sử dụng mật ong vừng đen 2 lần/ngày, dùng đều trong một tháng để giảm tình trạng viêm đại tràng. Kết hợp mật ong với vừng đen sẽ giúp cải thiện chức năng tiêu hóa rất tốt 2.3. Mật ong kết hợp nghệ Nghệ có công dụng cải thiện các chứng bệnh tiêu hóa, đau dạ dày rất tốt. Hoạt chất curcumin có trong nghệ sẽ giúp chống viêm, kháng khuẩn, chống oxy hóa. Từ đó nhanh chóng đẩy lùi các triệu chứng viêm đại tràng. Nguyên liệu: Nghệ và mật ong nguyên chất. Các thực hiện: – Rửa sạch nghệ, cạo vỏ rồi thái mỏng. – Cho nghệ đã thái vào xay nhuyễn, bỏ bã rồi lọc lấy nước cốt. – Thêm mật ong vào nước cốt nghệ, khuấy đều và uống vào trước bữa ăn 30 phút. Cách dùng: Uống 1-2 lần/ngày để phát huy công dụng chữa bệnh. 2.4. Mật ong nha đam Nha đam có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, mát máu. Do đó, nha đam kết hợp với mật ong sẽ giúp cải thiện các bệnh lý tiêu hóa. Theo nghiên cứu, các thành phần trong nha đam giúp tiêu viêm, giảm đau, sát khuẩn,… Cách thực hiện: – Nha đam tươi và mật ong. – Nha đam đem rửa sạch sau đó bỏ vỏ lấy phần ruột bên trọng. Cho phần ruột vào máy xay sinh tố để xay nhuyễn, – Sau đó lấy nha đam đã xay ra trộn cùng mật ong, khuấy đều lên và uống. Cách dùng: Sử dụng 1-2 lần/ngày, uống trong 3-4 tuần để thấy hiệu quả đem lại. Lưu ý: Bởi nha đam có tính tẩy rửa mạnh nên phụ nữ mang thai hoặc cho con bú thì không nên sử dụng. Để tránh tác dụng tẩy mạnh thì người bị viêm đại tràng cũng nên sử dụng với liều lượng vừa đủ. Nha đam kết hợp với mật ong sẽ giúp cải thiện các bệnh lý tiêu hóa 3. Sử dụng mật ong chữa viêm đại tràng cần lưu ý gì? Khi sử dụng mật ong để chữa viêm đại tràng, để đảm bảo an toàn cho cơ thể cũng như mang đến hiệu quả nhất, bạn nên chú ý: – Sử dụng mật ong nguyên chất, không chứa tạp chất và thành phần độc hại. – Mặc dù mật ong rất tốt cho sức khỏe, an toàn và lành tính tuy nhiên người bệnh tuyệt đối không được lạm dụng. Bởi nếu sử dụng quá nhiều mật ong gây nóng trong và một số tác dụng phụ khác. – Những trường hợp như phụ nữ mang thai, bệnh tiểu đường, huyết áp, xơ gan hoặc có tiền sử dị ứng mật ong thì không nên sử dụng. – Các cách trên chỉ giúp hỗ trợ chứ không thể điều trị khỏi hoàn toàn được. Do vậy khi mắc bệnh bạn nên đi khám để được các bác sĩ tư vấn. – Bên cạnh đó, người bệnh cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt của mình để quá trình điều trị bệnh nhanh khỏi hơn. – Phương pháp chữa viêm đại tràng bằng mật ong chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh, do vậy người bệnh không nên lạm dụng mà cần thăm khám sớm để bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả. Với những thông tin trên đã có câu trả lời cho câu hỏi viêm đại tràng có uống mật ong được không? Bên cạnh đó, khi gặp phải các triệu chứng thì người bệnh nên đi khám để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh, mức độ bệnh cũng như có biện pháp điều trị triệt để.
thucuc
1,284
Thận ứ nước cần kiêng gì? Thận ứ nước là tổn thương làm cho thận bị giãn và sưng to. Ứ nước có thể chỉ ở một bên thận hoặc ở cả hai bên. Lê Thị Thùy Dung (Dung Le613@gmail. com. vn) Thận ứ nước là tổn thương làm cho thận bị giãn và sưng to. Ứ nước có thể chỉ ở một bên thận hoặc ở cả hai bên. Bệnh có thể gây suy giảm chức năng thận, gây tổn thương cấu trúc tế bào thận. Các tổn thương này có thể hồi phục nếu giải quyết nhanh, thận hết ứ nước. Trái lại, nếu thận ứ nước kéo dài nhiều tuần, tổn thương là vĩnh viễn. Nếu là thận ứ nước cấp tính thì chức năng thận vẫn tốt. Nhưng nếu kéo dài, không được xử trí thì xảy ra thận ứ nước mạn tính làm các đơn vị thận bị huỷ hoại dần, mức lọc cầu thận giảm đi và cuối cùng đưa đến suy thận mạn tính, viêm cầu thận... Chính vì thế, việc điều trị bệnh thận ứ nước kịp thời là rất cần thiết nhằm tránh được những biến chứng nguy hiểm của căn bệnh này. Nguyên nhân gây thận ứ nước thường do sỏi tiết niệu, viêm gây hẹp niệu đạo, do u ở cơ quan lân cận chèn vào niệu quản, niệu đạo, bệnh đa xơ cứng,... tùy nguyên nhân mà điều trị. Trường hợp bé 7 tuổi thì hiếm khi do sỏi. Trong các trường hợp nhẹ, bệnh có thể tự khỏi mà không cần can thiệp phẫu thuật, tuy nhiên cần cho bé đi siêu âm kiểm tra định kỳ theo hẹn của bác sĩ. Chú ý, tránh những nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn da, sử dụng thuốc gì cần có chỉ định của bác sĩ để tránh hại cho thận. Không phải kiêng muối nếu không có suy thận hoặc viêm cầu thận. Hiện tại, cháu đã được khám và đang theo dõi, vậy chị cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ. Nếu thấy bé đau bụng, nôn, tiểu máu hoặc phù... cần đi khám ngay.
medlatec
354
Đau bụng trên rốn – dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh nguy hiểm Đau bụng là triệu chứng điển hình cảnh báo các cơ quan trong ổ bụng đang có vấn đề. Đau bụng thường xuất hiện ở nhiều vị trí khác nhau, điển hình là vùng trên rốn. Đau bụng trên rốn cảnh báo bệnh gì? Ổ bụng bao gồm từ mũi ức xuống đáy chậu, bao gồm 4 vùng chính là thượng vị (trên rốn), hạ vị (dưới rốn), hố chậu phải và hố chậu trái. Ổ bụng gồm các tạng cơ bản như dạ dày – tá tràng, gan, lách, tụy, tạng, hệ thống mật, ruột, hệ tiết niệu, với phụ nữ còn có cổ tử cung, buồng trứng… Đau bụng trên rốn chủ yếu liên quan đến dạ dày, gan, tụy… Một số bệnh lý liên quan đau bụng trên rốn 1. Viêm loét dạ dày Đau bụng trên rốn liên quan đến nhiều bệnh lý khác nhau Đau bụng là một trong những triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân bị viêm loét dạ dày. Bụng đau do viêm loét dạ dày thường có quy luật, mức độ đau có thể khác nhau tùy thuộc vào tình trạng bệnh. Đau thường xảy ra khi bạn ăn hoặc lúc đói. Hãy cảnh giác với viêm loét dạ dày nếu triệu chứng đau bụng xuất hiện dai dẳng đi kèm vơí nhiều biểu hiện như ợ hơi, buồn nôn, giảm cân đột ngột, ăn không ngon… 2. Viêm tụy Đau bụng là một trong những triệu chứng điển hình cảnh báo viêm tụy cấp. Cơn đau thường tập trung ở vùng bụng trên và lan đến nhiều vị trí khác của cơ thể. Cơn đau thường xảy ra đột ngột và dữ dội. Ngoài đau bụng, viêm tụy cấp còn một số triệu chứng khác như sốt, chướng bụng, buồn nôn, ói mửa… 3. Áp xe gan Áp xe gan là bệnh rất nguy hiểm và có thể gây tử vong nếu không được điều trị tích cực. Ngoài biểu hiện đau bụng trên rốn, bệnh nhân áp xe gan còn có nhiều biểu hiện điển hình khác như: 4. Sỏi thận Sỏi thận là bệnh rất phổ biến và có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau, trong đó người trưởng thành chiếm tỷ lệ cao hơn cả. Ngoài triệu chứng đau bụng dữ dội, bệnh nhân sỏi thận còn có một số biểu hiện khác như đái buốt, đái máu, đái dắt 5. Ung thư dạ dày Ung thư dạ dày là bệnh ung thư đường tiêu hóa đặc biệt nguy hiểm và các triệu chứng bệnh khá tương đồng với viêm loét dạ dày, chỉ khác nhau về mức độ biểu hiện. Đau bụng do ung thư dạ dày thường không theo quy luật, đau xuất hiện nhiều khi bạn không vận động, nghỉ ngơi, dùng thuốc không giảm. Ngoài triệu chứng đau bụng, bệnh nhân ung thư dạ dày còn có hàng loạt các triệu chứng đi kèm toàn thân như: 6. Ung thư tuyến tụy Ung thư tuyến tụy được xếp vào bệnh ung thư đặc biệt nguy hiểm do thời gian tiến triển bệnh nhanh và tiên lượng xấu ngay cả ở ung thư giai đoạn sớm. Ngoài biểu hiện đau bụng dữ dội, không theo quy luật, bệnh nhân ung thư tuyến tụy còn có nhiều biểu hiện như: Khi có triệu chứng bất thường này, bạn nên đến bệnh viện để khám và điều trị Thực tế, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến đau bụng trên rối và không loại trừ khả năng ung thư. Vì vậy, ngay khi có biểu hiện bất thường này, bạn nên đến bệnh viện để được bác sĩ khám chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời.
thucuc
635
Bầu ăn cải chua được không và lời khuyên từ bác sĩ Khi mang thai, đặc biệt là giai đoạn ốm nghén, chị em sẽ có nhiều thay đổi về thói quen ăn uống, trong đó nhiều người rất thích ăn cải chua hay một số loại rau củ muối khác. Tuy nhiên, nhiều mẹ bầu không dám ăn vì lo ngại ảnh hưởng đến sức khỏe. Vậy có bầu ăn cải chua được không và cần lưu ý điều gì? 1. Bà bầu ăn cải chua được không? Nhiều mẹ bầu chỉ thèm cải chua hay một số loại rau củ muối khác trong giai đoạn ốm nghén nhưng cũng có nhiều chị em rất thích món ăn này và luôn có cảm giác thèm ăn cải chua trong suốt thai kỳ. Theo các chuyên gia, cải chua và một số loại rau củ muối thường có chứa nhiều vitamin C, natri và kali nên có thể mang đến một số lợi ích cho sức khỏe. Do đó, câu trả lời cho câu hỏi “bà bầu ăn cải chua được không” là “có” nếu mẹ bầu không bị dị ứng với loại thực phẩm này và đảm bảo chỉ ăn mức vừa phải. 2. Một số lợi ích sức khỏe từ cải chua Nếu ăn cải chua với mức độ phù hợp, chị em có thể nhận được những lợi ích sức khỏe như sau: - Cân bằng điện giải: Cải chua hay một số loại rau củ muối đều có chứa nhiều kali và natri, là những chất điện giải quan trọng có tác dụng ổn định hiệu điện thế giữa các màng tế bào và giúp cân bằng nước. - Không gây tăng cân: Cải chua không chứa cholesterol và chất béo nên không gây tăng cân cho mẹ bầu. - Hỗ trợ hoạt động của hệ tiêu hóa: Trong cải chua có chứa nhiều lợi khuẩn giúp hỗ trợ hoạt động của hệ tiêu hóa, giảm các vấn đề về đường tiêu hóa trong thai kỳ, đồng thời góp phần tăng cường hoạt động của hệ miễn dịch. - Cải chua cũng có chữa nhiều hợp chất chống oxy hóa giúp chống lại gốc tự do và phòng ngừa nhiều loại bệnh. - Là nguồn cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất: Cải chua có chứa nhiều vitamin và khoáng chất chẳng hạn như vitamin A, vitamin C, vitamin K, sắt, canxi và kali,... Đây là những loại vitamin rất quan trọng và cần thiết đối với sức khỏe, nâng cao sức đề kháng và phòng ngừa bệnh hiệu quả. 3. Những mối nguy hại tiềm ẩn từ cải chua Dù cải chua rất ngon nhưng mẹ bầu chỉ nên ăn với lượng vừa phải. Nếu ăn quá nhiều hoặc ăn xổi, ăn khi dưa còn xanh thì mẹ bầu có thể phải đối mặt với nhiều vấn đề về sức khỏe như sau: - Khi mới muối dưa, những vi sinh vật sẽ chuyển hóa nitrat thành nitrit gây hại cho sức khỏe của cả thai nhi và mẹ bầu. Hơn nữa, khi nitrit trong những ngày đầu muối dưa kết hợp với các gốc amin trong một số thực phẩm khác sẽ tạo nitrosamin có nguy cơ gây ung thư. - Trường hợp mẹ bầu ăn dưa đã để quá chua, quá lâu ngày, không đảm bảo vệ sinh,... có thể bị đau bụng, táo bón và một số vấn đề khác về đường tiêu hóa. Tình trạng này có thể làm tăng nguy cơ sinh non hoặc sảy thai. - Gây mất nước: Khi ăn quá nhiều cải chua,nồng độ natri sẽ tăng lên và gây mất nước. Vì thế, khi ăn cải chua, mẹ bầu lưu ý cần bổ sung nước đầy đủ để có thể cân bằng nồng độ natri và phòng tránh nguy cơ mất nước. - Ảnh hưởng đến dạ dày: Mẹ bầu ăn cải chua, nhất là những mẹ bầu đã mắc các bệnh lý về dạ dày trước khi mang thai thì có thể gặp phải một số triệu chứng như đầy hơi, đau bụng, rối loạn tiêu hóa hay một số vấn đề khác về dạ dày. Cải chua có tính axit cao nên có thể gây ợ nóng, khiến mẹ bầu rất khó chịu. - Gây tăng huyết áp: Nếu ăn quá nhiều dưa chua trong giai đoạn mang thai, mẹ bầu có thể phải đối mặt với tình trạng tăng huyết áp, tổn thương thận,... và ảnh hưởng đến quá trình cung cấp oxy và các chất dinh dưỡng cho thai nhi. Bên cạnh đó, trong cải chua có chứa nhiều natri có thể gây ảnh hưởng đến chức năng thận của thai nhi và khi lớn lên, em bé cũng có nguy cơ bị cao huyết áp. 4. Cần lưu ý gì khi ăn cải chua Khi ăn cải chua, mẹ bầu nên lưu ý những vấn đề sau để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và sự phát triển của thai nhi: - Những mẹ bầu mắc phải một số vấn đề như cao huyết áp, bệnh thận, bệnh đau dạ dày,... thì không nên ăn loại thực phẩm này để tránh gây ra những bất thường cho cơ thể. Cách tốt nhất, bạn nên tham khảo bác sĩ để biết tình trạng sức khỏe của bạn có phù hợp với món ăn này hay không và nên ăn bao nhiêu để không gây hại cho sức khỏe. - Không nên ăn quá nhiều và không nên ăn liên tục. - Không nên ăn cải muối xổi, hay cải vẫn còn xanh. - Tránh ăn cải muối đã quá chua hoặc xuất hiện một số tình trạng bất thường như nổi váng đen, trắng hoặc nhầy nhớt do nấm mốc. - Nếu mua cải chua tại các cửa hàng, siêu thị cần chắc chắn thực phẩm này còn hạn sử dụng và nên lựa chọn nơi uy tín để tránh tình trạng sản phẩm có chứa quá nhiều chất bảo quản, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi. - Nên tự muối cải ở nhà để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Trước khi muối, cần rửa sạch thực phẩm và dụng cụ muối. Đảm bảo môi trường lên men tốt và giữ vệ sinh cẩn thận, hạn chế vi khuẩn xâm nhập. Như vậy, với câu hỏi “bầu ăn cải chua được không” thì câu trả lời hoàn toàn “có” nhưng mẹ bầu cần đảm bảo không ăn quá nhiều, nên muối tại nhà để đảm bảo vệ sinh thực phẩm. Đồng thời cần có một chế độ ăn hợp lý và khoa học. Nếu có cảm giác thèm ăn vặt trong thai kỳ, mẹ bầu nên lựa chọn những món ăn vặt lành mạnh hơn mà vẫn có thể “giải quyết” cơn thèm ăn. Ngoài ra, mẹ bầu cũng nên tuân thủ lịch khám thai định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ để được tư vấn chi tiết về chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và theo dõi sức khỏe mẹ bầu cũng như sự phát triển của thai nhi để đảm bảo có một thai kỳ khỏe mạnh.
medlatec
1,179
Cấy thường - Phương pháp nuôi cấy thủ công kinh điển Nuôi cấy vi sinh là xét nghiệm rất phổ biến và đặc biệt có giá trị trong chẩn đoán bệnh nhiễm trùng. Có rất nhiều phương pháp nuôi cấy khác nhau, trong đó cấy thường là phương pháp nuôi cấy thủ công kinh điển đầu tay được bác sĩ sử dụng để tìm vi sinh vật gây bệnh. Trong nhiều trường hợp, cấy thường là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán căn nguyên gây nhiễm trùng. 1. Đặc điểm xét nghiệm cấy thường Cấy thường là một trong những phương pháp chẩn đoán chính của vi sinh vật và được sử dụng như một công cụ để xác định nguyên nhân gây bệnh truyền nhiễm bằng cách cho tác nhân nhân lên trong môi trường định trước. Nguyên lý: Vi khuẩn được nuôi cấy trên môi trường với điều kiện thích hợp. Vi khuẩn được định danh dựa vào đặc điểm nuôi cấy, một số tính chất chuyển hóa, các đặc điểm về hình thái học và tính chất kháng nguyên đặc trưng của mỗi loại. Mức độ nhạy cảm với kháng sinh của vi sinh vật gây bệnh được xác định bằng phương pháp kháng sinh đồ khoanh giấy khuếch tán hoặc kháng sinh định lượng (MIC) và được phiên giải ra phân loại S, I, R dựa trên tài liệu hướng dẫn CLSI được cập nhật hàng năm. Các loại môi trường nuôi cấy cơ bản: + Môi trường lỏng (canh thang): quan sát độ đục, khả năng sinh màu/ hơi. Hay được sử dụng với mục đích tăng sinh hoặc bảo quản. + Môi trường thạch. Đĩa thạch: Cấy trong các đĩa petri có kích cỡ khác nhau đã có môi trường thạch mỏng để vi sinh vật phát triển. Tùy từng loại vi khuẩn mà các môi trường nuôi cấy có tính chất khác nhau và điều kiện ủ ấm, khí trường,… khác nhau. Sử dụng để nuôi cấy, phân lập, định danh và làm kháng sinh đồ vi sinh vật gây bệnh. Ống thạch: Vi sinh vật được nuôi cấy trong môi trường thạch rắn trong ống nghiệm. Vi khuẩn được đưa vào thông qua que cấy, que tre nhọn,… vào giữa môi trường thạch. Nuôi cấy được sử dụng phổ biến khi muốn lưu giữ thời gian ngắn để vận chuyển hoặc thử nghiệm tính chất khác. 2. + Cấy dịch âm đạo, cấy dịch niệu đạo. + Cấy dịch màng tim, cấy dịch não tủy, cấy dịch màng bụng,… + Cấy nước tiểu. + Cấy phân. + Cấy mủ. + Cấy nấm,… Hay biến thể thành các tên cụ thể tương ứng với Vi sinh vật: + Vibrio cholerae nuôi cấy. + Neisseria gonorrhoeae nuôi cấy. + Clostridium nuôi cấy,… Tất cả các xét nghiệm nuôi cấy trên đều là cấy thường. Vì vậy mẫu bệnh phẩm cho phương pháp cấy rất đa dạng. 3. Một số nguyên tắc chung của xét nghiệm cấy thường - Mẫu bệnh phẩm: + Lấy bệnh phẩm trước khi sử dụng kháng sinh là tốt nhất, nếu đang sử dụng kháng sinh phải ngưng sử dụng trước 24h hoặc ít nhất là giữa các liều kháng sinh. + Lấy đúng vị trí bị nhiễm khuẩn, tránh nhiễm bẩn từ các yếu tố bên ngoài vào. + Lấy đúng thời kỳ của bệnh, tối ưu nhất là khi vi khuẩn có mặt nhiều nhất tại vị trí lấy bệnh phẩm. + Lấy đủ số lượng bệnh phẩm cần thiết. + Lấy bệnh phẩm vào các dụng cụ vô trùng thích hợp. + Bệnh phẩm được dán mã, ghi rõ họ tên, tuổi, khoa phòng, ngày giờ lấy mẫu,… + Phiếu xét nghiệm phải có thông tin tối thiểu về tình hình bệnh nhân: họ tên, tuổi, khoa - phòng, chẩn đoán sơ bộ, yêu cầu xét nghiệm, ngày giờ lấy mẫu,… Bệnh phẩm từ các vị trí vô trùng (máu, dịch não tủy, các chất dịch và ổ mủ kín,…) - Lấy bệnh phẩm: chú ý vô trùng, tránh nhiễm bẩn. - Vận chuyển: càng sớm càng tốt, trong vòng 2h, nếu quá 6h phải được bảo quản trong các môi trường bảo quản như Amies. - Bảo quản tủ ấm 37 độ C. Bệnh phẩm từ các vị trí có vi sinh vật cư trú (đường hô hấp trên, nước tiểu giữa dòng, phân, mủ ngoài da, chất tiết sinh dục,…) - Lấy bệnh phẩm: đúng vị trí bị nhiễm trùng. - Vận chuyển: càng sớm càng tốt, trong vòng 2h, nếu quá 6h phải được bảo quản trong các môi trường bảo quản như Amies. - Bảo quản: ngăn mát tủ lạnh (4 - 8 độ C). - Nuôi cấy: + Tùy thuộc vào từng loại mẫu bệnh phẩm mà cấy thường sử dụng các loại môi trường thạch khác nhau. + Điều kiện nhiệt độ và khí trường,… cũng phụ thuộc vào mẫu bệnh phẩm và loại vi sinh vật nuôi cấy. + Trả kết quả sơ bộ trong những trường hợp cần thiết (cấy máu, cấy dịch não tủy,…) + Đảm bảo vô khuẩn giữa các khâu. + Không để tạp nhiễm hay nhiễm chéo. + Chỉ định danh chủng vi khuẩn thuần sau nuôi cấy 18 - 24h. + Mẫu đánh giá tạp nhiễm yêu cầu lấy lại/ bỏ. - Thời gian trả kết quả: + Mẫu cấy âm tính: Cấy máu: sau 5 ngày theo dõi. Cấy thường (dịch, phân, mủ,…): 3 ngày. Cấy nấm: 7 ngày hoặc lâu hơn tùy từng loại nấm. + Mẫu cấy Dương tính: Cung cấp kết quả tới bác sĩ, bệnh nhân sau khi có kết quả nuôi cấy. 4. Lựa chọn xét nghiệm cấy thường ở đâu chất lượng? Địa chỉ tin cậy và uy tín để bạn gửi gắm tình trạng sức khỏe của mình là điều đáng được quan tâm. + Chất lượng xét nghiệm được đánh giá ngang hàng với bệnh viện công lập đầu ngành, được công nhận ISO 15189: 2012. + Trang thiết bị và kỹ thuật hiện đại. + Đội ngũ nhân viên, chuyên viên, cố vấn trình độ chuyên môn cao. + Giá dịch vụ bình dân. + Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà, sau đó trả kết quả tại địa điểm lấy mẫu. + Tư vấn tận tình chu đáo.
medlatec
997
Gan nhiễm mỡ cấp độ 1 điều trị như thế nào cho hiệu quả? 1. Sự nguy hiểm và triệu chứng gan nhiễm mỡ cấp độ 1 Ở cấp độ 1, gan nhiễm mỡ bắt đầu có những triệu chứng bất thường. Lượng mỡ của gan khỏe mạnh chiếm từ 3% – 5% khối lượng gan. Tuy nhiên người bệnh gan nhiễm mỡ độ 1 có hàm lượng mỡ tăng lên đáng kể, chiếm tối đa 10% khối lượng gan. Cấp độ 1 là giai đoạn nhẹ nhất của bệnh gan nhiễm mỡ, nhưng người bệnh không thể chủ quan. Bệnh vẫn có thể gây ra nhiều ảnh hưởng đối với sức khỏe, cần được điều trị kịp thời. 1.1. Bệnh gan nhiễm mỡ cấp độ 1 có nguy hiểm không? Lượng mỡ trong gan ở cấp độ 1 không quá lớn, không ảnh hưởng nhiều đến chức năng gan. Song, bệnh có thể tiến triển rất nhanh nếu không có biện pháp khắc phục. Điều đáng nói là gan nhiễm mỡ phát triển âm thầm qua các giai đoạn với các triệu chứng mờ nhạt. Nếu người bệnh chủ quan và vẫn giữ thói quen sống không lành mạnh, bệnh sẽ ngày càng nặng nề. Khi bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng, việc điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn, chức năng gan bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Tóm lại, gan nhiễm mỡ cấp độ 1 cần được phát hiện và điều trị sớm để ngăn chặn nguy cơ tiến triển. Gan nhiễm mỡ độ 1 có thể tiến triển rất nhanh nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời 1.2. Triệu chứng cảnh báo gan nhiễm mỡ cấp độ 1 Như đã nói ở trên, bệnh không có nhiều biển hiện rõ ràng. Thậm chí một số người bệnh gân như không có triệu chứng cụ thể. Tuy nhiên, hãy lưu ý một số dấu hiệu sau để có thể nhận biết sớm gan nhiễm mỡ độ 1: – Cảm giác mệt mỏi, cơ thể uể oải, suy nhược. – Ăn uống không ngon miệng, chán ăn, không thèm ăn. – Sạm da, da tối màu hơn bình thường. Bên cạnh những triệu chứng mờ nhạt kể trên, lối sống và thói quen cũng là yếu tố cần được người bệnh lưu ý. Hãy cẩn trọng trong trường hợp cao tuổi, thừa cân, béo phì. Đây là nhóm đối tượng có nguy cơ mắc cao bệnh gan nhiễm mỡ. Ngoài ra, thói quen hút thuốc lá, ăn đồ ăn nhanh, thực phẩm nhiều cholesterol, thường xuyên uống rượu bia cũng là các yếu tố nguy cơ của bệnh gan nhiễm mỡ. Các dấu hiệu này chỉ mang tính chất gợi ý. Để có kết quả chẩn đoán chính xác, bạn cần thăm khám với bác sĩ gan mật để được kiểm tra cụ thể. 2. Điều trị gan nhiễm mỡ cấp độ 1 bằng cách nào? Hiện nay chưa có phương pháp đặc trị hoàn toàn đối với bệnh gan nhiễm mỡ. Việc cần làm là người bệnh cần thay đổi lối sống để cải thiện tình trạng bệnh. Dưới đây là một số giải pháp khắc phục gan nhiễm mỡ độ 1: 2.1. Khám sức khỏe gan mật định kỳ Theo dõi tiến triển bệnh ngay khi có những dấu hiệu đầu tiên là việc cần thiết giúp kiểm soát sự phát triển của bệnh. Bác sĩ sẽ tư vấn cho người bệnh giải pháp chăm sóc sức khỏe, chặn đứng nguy cơ tiến triển nặng, phòng ngừa các biến chứng. Chủ động kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm các bệnh lý gan mật nói chung, gan nhiễm mỡ nói riêng. Các chuyên gia gan mật khuyến cáo mỗi người nên khám gan định kỳ 6 tháng 1 lần để bảo vệ tốt nhất sức khỏe lá gan. Thăm khám gan mật định kỳ giúp phát hiện sớm gan nhiễm mỡ và các bệnh lý về gan nói chung 2.2. Duy trì cân nặng hợp lý Thể trạng quá béo hay quá gầy đều gây ra ảnh hưởng tiêu cực đến bệnh gan nhiễm mỡ độ 1. Người bệnh cần có chế độ ăn uống khoa học và thường xuyên vận động nhằm đảm bảo cân nặng khỏe mạnh. Cân nặng được duy trì ở mức ổn định sẽ góp phần cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ. 2.3. Tránh thực phẩm giàu cholesterol Các thực phẩm giàu cholesterol có thể kể đến như: nội tạng động vật, lòng đỏ trứng, thức ăn nhanh, thực phẩm chiên, phô mai, thịt chế biến sẵn (xúc xích, thịt xông khói),… Nếu sử dụng thường xuyên, chúng có thể khiến gan nhiễm mỡ phát triển nhanh hơn. Do đó, người bệnh gan nhiễm mỡ cấp độ 1 cần tránh các thực phẩm này nhằm giảm lượng mỡ trong gan. Người bệnh gan nhiễm mỡ độ 1 nên tránh thực phẩm giàu cholesterol 2.4. Tránh căng thẳng Căng thẳng, lo lắng, thức khuya gây ra các rối loạn chức năng khiến tình trạng gan nhiễm mỡ trở nên trầm trọng hơn. Người bệnh cần giữ tâm trạng thoải mái, nghỉ ngơi đầy đủ. Việc làm này hỗ trợ tích cực trong việc giảm lượng mỡ trong gan. 2.5. Không dùng chất kích thích Các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá là nhân tố gây hại ngay cả với cơ thể bình thường. Chúng lại càng nguy hiểm hơn với người bệnh gan nhiễm mỡ. Người bệnh nên tránh hoàn toàn rượu bia và thuốc lá. 3. Cách phòng tránh gan nhiễm mỡ cấp độ 1 Để phòng tránh bệnh lý gan nhiễm mỡ, dưới đây là một số biện pháp mà bạn có thể áp dụng: – Hạn chế tối đa rượu bia và các loại đồ uống có chứa cồn nói chung. – Duy trì cân nặng hợp lý, tránh tính trạng thừa cân hoặc thiếu cân. – Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh: Ăn nhiều rau xanh, trái cây, ngũ cốc; hạn chế thức ăn nhanh, đồ chiên xào. – Có chế độ vận động – sinh hoạt – nghỉ ngơi khoa học, thường xuyên tập thể dục, thể thao. – Có ý thức kiểm soát chỉ số đường huyết. – Chủ động khám gan mật định kỳ 3 – 6 tháng/ lần để sàng lọc các bệnh lý về gan, kiểm soát tình trạng mỡ máu, đường huyết, lượng mỡ trong gan,…
thucuc
1,085
Bệnh đau đầu rối loạn tiền đình có nguy hiểm không, điều trị thế nào? Bệnh đau đầu rối loạn tiền đình là tình trạng xảy ra do tác động từ căn bệnh rối loạn tiền đình. Khi rối loạn tiền đình kết hợp với các bệnh lý như thiếu máu não, tiểu đường, huyết áp cao… có thể gây đột quỵ, đe dọa tính mạng người bệnh. Cùng tìm hiểu chứng đau đầu do rối loạn tiền đình và cách ngăn chặn, hạn chế căn bệnh này ngay sau đây. 1. Bệnh đau đầu rối loạn tiền đình là gì? Tiền đình là cơ quan có chức năng duy trì tính cân bằng của cơ thể. Hệ thống tiền đình gồm có một cơ quan cảm nhận là ống bán khuyên nằm trong ốc tai. Bên cạnh đó là dây thần kinh dẫn truyền và nhân thần kinh phân tích tín hiệu trong não. Vì vậy, hệ thống tiền đình quyết định sự phối hợp cử động mắt, đầu và thân mình. Bệnh rối loạn tiền đình xảy ra khi một hoặc nhiều cơ quan thuộc hệ thống tiền đình bị tổn thương. Khi đó, dấu hiệu đặc trưng là cơ thể mất khả năng giữ thăng bằng khi di chuyển, thay đổi tư thế, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, buồn nôn và đau đầu. Tuổi khởi phát bệnh thường từ 60 tuổi trở lên. Bệnh rối loạn tiền đình được phân thành 2 loại: Rối loạn tiền đình nguồn gốc ngoại biên: Do tổn thương hệ tiền đình tại vùng tai trong với đa số các trường hợp bị tiền đình thường mắc loại bệnh này. Triệu chứng thường biểu hiện nhiều và rõ với tình trạng chóng mặt và mất thăng bằng nhiều. Rối loạn tiền đình nguồn gốc trung ương: Bệnh xảy ra do các tổn thương nhân tiền đình ở vùng thân não và tiểu não. Loại bệnh này ít gặp hơn với các triệu chứng không biểu hiện mạnh. Tuy vậy bệnh thường khó chữa và nghiêm trọng hơn so với rối loạn tiền đình ngoại biên. Cơ thể mất khả năng giữ thăng bằng, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, buồn nôn và đau đầu 2. Nguyên nhân gây bệnh đau đầu rối loạn tiền đình Nguyên nhân gây tổn thương hệ thống tiền đình rất đa dạng. Có thể nói tới các căn nguyên như: tình trạng thoái hóa, viêm nhiễm, xơ cứng tại các cơ quan tiền đinh. Có đến tình trạng thiếu máu cục bộ, xuất huyết hoặc chấn thương. Bởi vậy, xác định chính xác nguyên nhân là điều tiên quyết để điều trị bệnh. Mỗi nguyên nhân gây bệnh sẽ có hướng điều trị khác nhau . Tuy nhiên, nguyên nhân của rối loạn tiền đình thường gặp nhất là do chứng chóng mặt kịch phát lành tính. Mặc dù hoàn toàn lành tính, chứng bệnh này lại gây ra cảm giác chóng mặt rất khó chịu cho người bệnh. Giải pháp giúp làm giảm các triệu chứng này là tiến hành nghiệm pháp tái lập vị trí ống bán khuyên. Hoặc sử dụng các thuốc kháng histamine.. 3. Những ai có nguy cơ cao mắc bệnh rối loạn tiền đình? – Người lớn tuổi: Tuy mọi độ tuổi đều có thể mắc căn  bệnh này, song những người lớn tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với người trẻ. Đặc biệt độ tuổi từ 60 trở lên cang có nguy cơ cao. – Phụ nữ: Trên thực tế, nữ giới có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn so với nam giới. – Người có tiền sử hay bị chóng mặt: Những người đã từng bị chóng mặt có nhiều khả năng sẽ gặp phải tình trạng mất thăng bằng, choáng váng, hoa mắt về sau  Từ đó dễ làm tăng nguy cơ mắc bệnh rối loạn tiền đình. Nữ giới có tỷ lệ mắc bệnh đau đầu rối loạn tiền đình cao hơn so với nam giới. 4. Các phương pháp chẩn đoán bệnh rối loạn tiền đình Chụp cộng hưởng (MRI) sử dụng từ trường và sóng radio để tạo ra hình ảnh cắt ngang các mô cơ thể được quét. MRI não có thể phát hiện các khối u, đột quỵ và sự bất thường về mô mềm khác mà có thể gây chóng mặt hoặc ngất. Xét nghiệm xoay vòng để đánh giá sự hoạt động của mắt và tai. Xét nghiệm sử dụng kính video hoặc các điện cực để theo dõi chuyển động của mắt. Xét nghiệm điện và sử dụng các điện cực nhỏ đặt lên vùng da xung quanh mắt, nhằm đo chuyển động của mắt để đánh giá các dấu hiệu của rối loạn chức năng tiền đình hay các vấn đề về thần kinh. Xét nghiệm âm ốc tai cung cấp thông tin về các tế bào lông trong ốc tai, bằng cách đo sự đáp ứng của các tế bào tóc với các cú nhấp được tạo ra bởi một loa nhỏ chèn vào trong ống tai. Người có các triệu chứng của bệnh rối loạn tiền đình cần đi khám sớm tại chuyên khoa Nội thần kinh 5. Điều trị đau đầu do rối loạn tiền đình 5.1. Nếu nghi vấn bị bệnh đau đầu rối loạn tiền đình cần thăm khám sớm Ban đầu khi mới xuất hiện triệu chứng, người bệnh có thể nhầm lẫn tình trạng đau đầu rối loạn tiền đình với bệnh đau nửa đầu. Vì vậy có không ít trường hợp đã tự ý điều trị mà không lường hết hậu quả. Việc tự ý điều trị không đúng nguyên nhân thay vì đến thăm khám bác sĩ chuyên khoa sẽ khiến bệnh diễn tiến nặng hơn. Các triệu chứng trở nên trầm trọng và có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, khi những triệu chứng như đã nêu trên tái lại nhiều lần, người bệnh cần xác định khả năng bệnh lý nghi vấn của mình. Sau đó cần thăm khám sớm để xác định chính xác nguyên nhân và điều trị đúng cách. 5.2. Chữa bệnh đau đầu rối loạn tiền đình bằng thuốc Bệnh nhân phải sử dụng thuốc đúng thời gian và đủ liều theo đơn thuốc do bác sĩ đã kê. Các loại thuốc và liều lượng sử dụng của mỗi người có thể khác nhau, vì nó tùy thuộc vào mức độ bệnh, tình trạng sức khỏe của người bệnh. ĐIều này được xác định qua quá trình kiểm tra, xét nghiệm cận lâm sàng để kết luận nguyên nhân và mức độ tổn thương do bệnh gây ra. Người bệnh cũng cần kết hợp tập các bài phục hồi chức năng tiền đình. Bài tập sẽ giúp tăng cường sự phối hợp của các bộ phận. Từ đó giúp não nhận biết tín hiệu và xử lý các tín hiệu từ tiền đình hiệu quả hơn. 5.3. Chỉ phẫu thuật trong trường hợp thực sự cần thiết Trường hợp đã áp dụng các biện pháp điều trị trên mà vẫn không không cải thiện tình trạng bệnh, đồng thời sức khỏe người bệnh đáp ứng được yêu cầu phẫu thuật, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật để điều trị. 6. Các biện pháp hỗ trợ điều trị bệnh – Áp dụng chế độ ăn uống có lợi với đầy đủ thành phần dinh dưỡng, cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể. Cần hạn chế các món ăn nhiều dầu mỡ. Thay vào đó nên ăn nhiều rau xanh và củ quả tươi. – Tập thể dục đều đặn: tập thể dục giúp tăng cường sức khỏe, tăng cường lưu thông khí huyết, giúp quá trình tuần hoàn máu não ổn định hơn. Đồng thời giảm bớt áp lực, căng thẳng cho người bệnh. – Cân bằng giữa công việc và nghỉ ngơi hợp lý
thucuc
1,327
Đau bụng kinh uống Panadol được không? Đau bụng kinh trong những “ngày đèn đỏ” là nỗi ám ảnh của rất nhiều chị em mỗi tháng. Để tạm thời khắc phục cơn đau, nhiều người nghĩ đến việc dùng thuốc Panadol. Vậy đau bụng kinh uống Panadol được không? Hãy cùng đi tìm câu trả lời thông qua bài viết dưới đây. 1. Vì sao có hiện tượng đau bụng kinh trong ngày đèn đỏ? Đau bụng kinh có lẽ là hiện tượng không còn quá xa lạ đối với các chị em nhưng nếu hỏi nguyên nhân dẫn đến đau bụng kinh thì không phải ai cũng biết. Tùy theo từng cơ địa mà cơn đau bụng kinh có thể ở các mức độ khác nhau. Trong trường hợp các chị em mắc bệnh lý thì cơn đau có thể dữ dội và kéo dài hơn bình thường. Những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đau bụng kinh trong những ngày “rụng dâu” là: Thay đổi nội tiết tố Nguyên nhân chính gây nên các cơ co thắt, đau nhói bụng dưới là do những thay đổi của hormone khi đến chu kỳ kinh nguyệt. Vào những ngày đèn đỏ, hormone prostaglandin được tiết ra nhiều hơn nhằm mục đích co bóp tử cung và đẩy máu kinh ra ngoài. Điều này sẽ dẫn đến những cơn đau bụng dưới với các mức độ khác nhau, đi kèm có thể là tình trạng tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau thắt lưng,… Sau khi niêm mạc đã bong tróc ra hết, hàm lượng hormone prostaglandin giảm dần thì các cơn đau bụng kinh cũng thuyên giảm. Những nguyên nhân khác Không chỉ do thay đổi hormone, trong một số trường hợp, đau bụng kinh xuất phát từ những nguyên nhân sau: Vòng tránh thai: Việc đặt vòng tránh thai nhằm mục đích để trứng đã thụ tinh không thể bám vào niêm mạc tử cung. Tuy nhiên, điều này có thể gây nên các cơn đau bụng kinh và kéo dài mỗi khi đến chu kỳ, đặt biệt là trong những tháng đầu sau khi đặt vòng. Bệnh lý: Các cơn đau bụng kinh nghiêm trọng hơn trong trường hợp chị em mắc một trong những bệnh như lạc nội mạc, u xơ, hội chứng tiền kinh nguyệt, hẹp cổ tử cung, viêm vùng chậu. Chế độ ăn uống:Những thói quen ăn uống không lành mạnh như ăn quá mặn, nhiều giàu mỡ, thường xuyên ăn đồ chế biến sẵn, đóng hộp, tiêu thụ nhiều caffein, đường, chất kích thích, rượu, bía, thuốc lá,… có thể gây rối loạn kinh nguyệt và cơn đau bụng dưới mỗi khi tới tháng sẽ trầm trọng hơn. Nếu cơn đau bụng kinh dữ dội, kéo dài đi kèm với với tình trạng rối loạn kinh nguyệt, kinh ra quá nhiều, có màu bất thường,… thì tốt nhất bạn nên đi khám để kiểm tra tình trạng sức khỏe.2. Đau bụng kinh uống Panadol được không? Panadol là thuốc có tác dụng giảm nhanh các triệu chứng đau của cơ thể. Tuy nhiên, trường hợp đau bụng kinh uống Panadol được không là vấn đề được rất nhiều chị em quan tâm vì sợ thuốc sẽ làm ảnh hưởng sức khỏe. Thực tế là các chị em có thể dùng Panadol để giảm các cơn đau bụng dưới, khó chịu trong những ngày hành kinh. Tuy nhiên, việc uống thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Những trường hợp uống thuốc không đúng liều, lạm dụng quá mức hoặc uống Panadol một cách tùy tiện có thể gây viêm loét dạ dày. Ngoài ra, nếu sử dụng thuốc trong thời gian dài có thể dẫn đến hiện tượng phụ thuộc thuốc, ảnh hưởng chức năng sinh sản và các bộ phận khác như gan, thận. Trong một số trường hợp, cơ thể xuất hiện phản ứng mẫn cảm với thuốc như phát ban, nổi mẩn đỏ, ngứa ngáy, phù mạch, phù thanh quản,… Chính vì vậy, cần phải thận trọng khi sử dụng Panadol. Theo khuyến cáo của chuyên gia thì không nên sử dụng Panadol quá 4g/ngày (tương đương với 8 viên) và không dùng quá 3 ngày đối với người lớn. Ngoài ra, nên tránh sử dụng Panadol sau khi uống rượu vì có thể tăng độc tính tại gan. 3. Một số mẹo giảm đau bụng kinh mà không cần dùng thuốc Việc sử dụng Panadol có thể giảm tức thời các cơn đau bụng kinh nhưng lại có thể gây tác dụng phụ làm ảnh hưởng sức khỏe. Vì vậy, để giảm đau bụng kinh, bạn có thể tham khảo một số cách an toàn sau: Chườm nóng là cách mà nhiều chị em vẫn thường áp dụng để giảm đau mỗi khi đến tháng. Bạn có thể sử dụng túi chườm hoặc chai nước đặt lên vùng bụng dưới để giúp các cơ tử cung được thư giãn, khí huyết lưu thông và giảm các cơn đau bụng kinh hiệu quả. Bạn cũng có thể ngâm cơ thể trong bồn nước ấm mỗi khi tắm, tuy nhiên không nên ngâm quá lâu khi đang có kinh. Ngâm bàn chân với nước ấm và thảo mộc sẽ giúp bạn thư giãn kết hợp massage sẽ giúp giảm đau bụng kinh. Đồng thời, nếu thực hiện vào mỗi buổi tối sẽ giúp bạn ngủ ngon và sâu hơn. Massage vừa giúp cơ thể, đặc biệt là các cơ vùng chậu được thư giãn vừa tăng quá trình lưu thông khí huyết. Nhờ đó mà các cơn đau bụng kinh được cải thiện. Uống trà thảo mộc ấm có thể làm dịu tạm thời các cơn đau bụng kinh. Nghỉ ngơi nhiều hơn và ngủ đủ giấc cũng là cách hiệu quả để cơ thể điều hòa hoạt động co thắt ở tử cung và giảm đau hiệu quả. Tập thể dục với những môn thể thao nhẹ nhàng như yoga, đi bộ hoặc các động tác căng cơ. Khi đó, cơ thể sẽ giải phóng hormone endorphin giúp giảm cơn đau bụng kinh. Nên tránh làm việc hoặc vận động quá sức, không sử dụng chất kích thích, caffeine, rượu, bia và tránh các loại đồ cay nóng, dầu mỡ trong những ngày hành kinh. Nếu sử dụng thuốc giảm đau thì cần tuân thủ theo liều lượng và thời gian khuyến cáo, tuyệt đối không uống thuốc một cách vô tội vạ gây ra những hậu quả tiêu cực đến sức khỏe.
medlatec
1,072
Cách trị viêm amidan nhanh chóng hiệu quả tốt nhất Viêm amidan là nhóm bệnh hay gặp, đứng hàng đầu trong những bệnh lý về họng. Theo thống kê, tỷ lệ bị viêm amidan chiếm khoảng 10% dân số. Viêm amidan rất hay tái phát và có thể gây các biến chứng nguy hiểm cho người bệnh, đặc biệt đối với trẻ em. Bệnh có thể tiến triển cấp tính hay mạn tính. Hiện nay, có nhiều cách trị viêm amidan như dùng thuốc đông y, tây y hoặc phẫu thuật cắt amidan. Vậy, đâu là cách trị viêm amidan nhanh chóng hiệu quả? Cách trị viêm amidan nhanh chóng hiệu quả tốt nhất Viêm amidan gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe nên cần có cách điều trị phù hợp, kịp thời Thông thường, khi bị viêm amidan, trẻ thường có triệu chứng: sốt cao, rét run, đau họng, vướng họng , ăn uống khó khăn, hơi thở hôi, sưng hạch dưới hàm, hạch cổ trước, nhức đầu, mệt mỏi, đau nhức cơ, khớp…..Nếu không được điều trị kịp thời bệnh viêm amidan có thể gây ra các biến chứng như viêm tấy quanh amidan, áp-xe quanh amidan, viêm mũi xoang, viêm thanh quản, viêm khí – phế quản , đặc biệt viêm amidan do liên cầu trùng có thể gây biến chứng sốt thấp khớp, thấp tim, viêm vi cầu thận, nhiễm trùng huyết…. Chính vì thế cần có cách chữa trị sớm viêm amidan cho trẻ. Cách trị viêm amidan bằng thuốc tây y (điều trị nội khoa) Đây là cách được sử dụng trong trường hợp viêm amidan cấp tính. Các loại thuốc được sử dụng như thuốc kháng sinh toàn thân như clamoxyl, augmentine, zinnat, cephalexine… Thuốc hạ sốt, giảm đau: paracetamol, thuốc giảm xung huyết, giảm phù nề: các men chống viêm a choay, amitase, thuốc giảm ho. Trong trường hợp viêm amidan cấp tính, người bệnh có thể được chỉ định dùng thuốc chữa bệnh Điều trị ngoại khoa (phẫu thuật) Với viêm amidan mạn tính thường có chỉ định phẫu thuật ngoại khoa cắt amidan. Phương pháp này được áp dụng trong những trường hợp viêm amidan tái đi tái lại nhiều lần trong năm (trên 5 lần), amidan quá phát gây tắc nghẽn đường thở, viêm amidan đã có biến chứng… Cắt amidan là một thủ thuật đơn giản nhưng cần phải được điều trị tại các bệnh viện có đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giỏi, trang thiết bị hiện đại, vô khuẩn mới mang lại sự an toàn sau phẫu thuật, không bị nhiễm trùng hoặc biến chứng khác. Cách trị viêm amidan bằng bài thuốc đông y Bài 1: Bạc hà, ngưu bàng tử mỗi vị 8g; Huyền sâm, sinh địa, sơn đậu căn mỗi vị 12g; Kim ngân hoa, cỏ nhọ nồi, bồ công anh mỗi vị 16g; Cát cánh, xạ can mỗi vị 6g. Sắc uống ngày 1 thang. Bài 2: Ngưu bàng tử 12g; Bạc hà, cát cánh mỗi vị 6g; Kim ngân hoa 40g; Liên kiều 16g; Cam thảo, hoàng cầm, hoàng liên mỗi vị 4g. Sắc uống ngày 1 thang. Bài 3: Sinh địa 16g; sơn thù, trạch tả, đan bì, phục linh, thiên hoa phấn, tri mẫu, địa cốt bì mỗi vị 8g; hoài sơn, huyền sâm, ngưu tất mỗi vị 12g; xạ can 6g. Sắc uống ngày 1 thang. Cần tới trực tiếp khám bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng để được tư vấn cách trị viêm amidan phù hợp (ảnh minh họa) Bài 4: Sinh địa 20g; huyền sâm, bạch thược, đan bì mỗi vị 12g; mạch môn, bối mẫu, thiên hoa phấn, địa cốt bì mỗi vị 8g; cam thảo, bạc bà mỗi vị 4g. Sắc uống ngày 1 thang. Những bài thuốc đông y được nhiều người truyền tai nhau sử dụng để chữa viêm amidan. Tuy nhiên không phải trường hợp nào dùng thuốc đông y cũng mang lại hiệu quả. Do đó khi trẻ bị viêm amidan, cha mẹ nên đưa bé đi khám để có chỉ định điều trị phù hợp, đúng phương pháp, hiệu quả cao.
thucuc
681
Công dụng thuốc Hefunar Thuốc Hefunar được sử dụng trong điều trị đau nửa đầu, làm giảm các triệu chứng rối loạn tiền đình, thiếu tập trung, kích động, rối loạn trí nhớ, rối loạn giấc ngủ,... Vậy thuốc Hefunar có tác dụng gì? 1. Công dụng thuốc Hefunar Hefunar là thuốc gì? Thuốc Hefunar thuộc nhóm thuốc điều trị đau nửa đầu với thành phần chính là flunarizine hydrochloride. Trong đó, flunarizine là thuốc đối kháng canxi có chọn lọc, có tác dụng ngăn chặn sự quá tải canxi tế bào theo cơ chế giảm canxi tràn vào quá mức qua màng tế bào. Flunarizine không có tác động trên sự co bóp và dẫn truyền cơ tim. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Hefunar 2.1 Chỉ định sử dụng thuốc Hefunar. Thuốc Hefunar có tác dụng trong điều trị:Dự phòng và đồng thời điều trị triệu chứng đau nửa đầu. Giảm các triệu chứng của rối loạn tiền đình như chóng mặt, hoa mắt, ù tai. Giảm triệu chứng thiếu tập trung, kích động, rối loạn trí nhớ, rối loạn giấc ngủ.Co cứng cơ khi nằm, đi bộ, dị cảm, lạnh đầu chi.2.2 Chống chỉ định sử dụng thuốc Hefunar. Chống chỉ định sử dụng thuốc Hefunar đối với những trường hợp sau:Quá mẫn với một số thành phần của thuốc. Tiền sử trầm cảm. Tiền sử rối loạn vận động như parkinson, triệu chứng ngoại thápĐang sử dụng thuốc chẹn beta 3. Cách dùng và liều lượng Thuốc Hefunar được bào chế dưới dạng viên nang, do đó thuốc được dùng bằng đường uống. Liều khởi đầu được khuyến cáo là 10mg/ngày uống vào buổi tối. Đối với người cao tuổi sử dụng 5mg/ngày. Liều dùng duy trì có thể giảm còn 5mg/ngày. Liều lượng dùng thuốc có thể thay đổi tùy thuộc vào tình trạng bệnh và khả năng đáp ứng của người bệnh. 4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Hefunar Trước khi kê đơn, bác sĩ luôn cân nhắc tác dụng phụ của thuốc Hefunar. Tuy nhiên, trong quá trình dùng thuốc không thể tránh khỏi tác dụng không mong muốn có thể mắc phải như:Hoa mắt. Mệt mỏi. Trầm cảm nếu sử dụng thuốc trong thời gian dài.Thông thường, những tác dụng không mong muốn này sẽ mất đi sau khi ngừng sử dụng thuốc. 5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Hefunar Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Hefunar bao gồm:Bạn cần thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử quá mẫn với Hefunar hay bất kỳ dị ứng nào khác. Hefunar có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Liệt kê tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng cho bác sĩ nắm được bao gồm như thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, các chất được bảo quản, thảo dược và thực phẩm chức năng, một số loại thực phẩm khác, thuốc nhuộm,...Thận trọng sử dụng thuốc Hefunar ở bệnh nhân huyết áp thấp, suy thận, người cao tuổi. Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và khi lái xe.Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú thì cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra cho mẹ và bé, không nên tự ý sử dụng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ để bảo vệ sử khỏe của mẹ và bé.Mặc dù triệu chứng có thể đã thuyên giảm một phần nhưng khi vẫn trong liệu trình điều trị, bệnh nhân không được phép tự ý bỏ liều hay ngưng sử dụng thuốc.Cần bổ sung liều thuốc nếu bạn quên uống liều đó càng sớm càng tốt. Đồng thời, trong khoảng thời gian bổ sung liều thuốc không nên quá liền với liều tiếp theo hoặc có thể bỏ qua liều đã quên đó và tiếp tục uống thuốc như lịch ban đầu. 6. Tương tác thuốc Tương tác thuốc sẽ không tránh khỏi việc thay đổi đi cách hoạt động của thuốc hoặc có thể nghiêm trọng hơn đó là làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng ngoài ý muốn. Ngoài ra, có những loại thuốc không nên sử dụng trong thời điểm đang điều trị bằng thuốc Hefunar. Trong một vài trường hợp là khi 2 loại thuốc khác nhau được sử dụng cùng nhau, mặc dù chúng có xảy ra tương tác. Khi gặp phải những trường hợp này bác sĩ nên có những biện pháp phòng ngừa khác và thay đổi đi liều lượng của thuốc. Vì vậy, bác sĩ cần nắm được các loại thuốc và thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng.Một số loại thuốc có thể tương tác với Hefunar bao gồm:Thuốc điều trị động kinh. Thuốc ngủ. Thuốc chống trầm cảm. Thuốc an thần. Thuốc tránh thai. Rượu 7. Cách bảo quản thuốc Hefunar Thuốc Hefunar được bảo quản với điều kiện như sau:Bảo quản ở nhiệt độ phòng;Tránh ánh sáng;Tránh những nơi ẩm ướt;Không bảo quản Hefunar ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá.Mỗi loại thuốc Hefunar sẽ có cách bảo quản riêng, vì vậy trước khi sử dụng thuốc hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và cách bảo quản. Hãy để thuốc đúng nơi quy định và để tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ. Cần phải xử lý thuốc theo đúng quy trình sau khi thuốc không còn hạn sử dụng hay bị hỏng không còn dùng được nữa. Không được tự ý vứt thuốc Hefunar vào môi trường như đường ống dẫn nước hoặc toilet trừ khi có yêu cầu. Để bảo vệ môi trường xung quanh, hãy tham khảo thêm những ý kiến của công ty môi trường xử lý rác thải hoặc dược sĩ về cách tiêu hủy thuốc Hefunar một cách an toàn.Tóm lại, thuốc Hefunar có tác dụng trong điều trị đau nửa đầu, làm giảm các triệu chứng rối loạn tiền đình, thiếu tập trung, kích động, rối loạn trí nhớ, rối loạn giấc ngủ,... Tuy nhiên, trong quá trình điều trị có thể xảy ra một số tác dụng không mong muốn, vì vậy nếu có những dấu hiệu bất thường thì cần liên hệ sự trợ giúp y tế ngay lập tức.
vinmec
1,062
Không biết có thai uống thuốc viêm đường tiết niệu có sao không? Phụ nữ khi mang thai thường có nguy cơ cao mắc phải các bệnh lý ở đường tiết niệu, đặc biệt tỉ lệ gặp phải viêm tiết niệu khá cao. Tuy nhiên một số phụ nữ điều trị viêm đường tiết niệu nhưng không hề biết về việc mang thai. Vậy không biết có thai uống thuốc viêm đường tiết niệu có sao không? 1. Viêm đường tiết niệu khi mang thai Viêm đường tiết niệu xuất hiện khi hệ tiết niệu chịu sự xâm nhập của vi khuẩn. Bất kỳ bộ phận nào thuộc hệ tiết niệu đều có thể bị viêm như bàng quang, niệu quản, ống niệu đạo... Đặc biệt nguy cơ mắc bệnh viêm đường tiết niệu càng cao hơn khi phụ nữ mang thai do khi mang thai, tử cung của người phụ nữ có xu hướng nghiêng sang phải và chèn ép vào niệu quản, thận phải gây ứ nước tại thận. Thai kỳ cũng làm việc kiểm soát nước tiểu trở nên khó khăn hơn, đây chính là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển dẫn đến nhiễm khuẩn đường tiết niệu.Viêm đường tiết niệu không có biểu hiện lâm sàng để nhận biết một cách rõ rệt. Có khoảng 10% người bệnh nhân mang thai mắc chứng viêm đường tiết niệu mà không xuất hiện bất kỳ biểu hiện lâm sàng nào. Vì thế ngay từ lần khám thai đầu tiên, thai phụ buộc phải cấy nước tiểu. Bên cạnh đó từ tuần 12 – 16 thai kỳ cần phải lặp lại để tìm vi khuẩn. Tuy nhiên, đa số phụ nữ mang thai ở tuyến dưới thường bỏ qua các bước này. Trên thực tế nếu không điều trị viêm đường tiết niệu sẽ dẫn đến viêm bàng quang (30%), viêm đài – bể thận cấp (50%). Vậy người lại, nếu thai phụ không biết có thai uống thuốc viêm đường tiết niệu có sao không? 2. Uống thuốc viêm đường tiết niệu khi mang thai Khi tìm thấy vi khuẩn ở đường tiết niệu, thai phụ thường sẽ được điều trị bằng kháng sinh cho đến khi tình trạng nhiễm khuẩn được giải quyết hết. Kháng sinh thường dùng là: ampicillin, erythromycin, Nitrofurantoin. Thuốc này được sử dụng để điều trị viêm đường tiết niệu mẹ bầu. Trường hợp bệnh nhân có kết quả kháng thuốc (khoảng 30% E.Coli kháng thuốc) thì có thể chỉ định dùng Amoxicilin + Acid Clavulanic hay kháng sinh Cephalexin, Nitrofurantoin. Tuy nhiên chỉ định uống thuốc viêm đường tiết niệu khi mang thai thường dùng nhất là Ampicilin.Một số thuốc kháng sinh sau đây cũng được sử dụng cho bệnh nhân viêm đường tiết niệu như: tetracyclin, nhóm fluoroquinolon... Tuy nhiên có khuyến cáo không nên dùng những thuốc kháng sinh này cho bệnh nhân đang mang thai do tác dụng không mong muốn có thể gây nên như:Tetracyclin gây hại xương và mầm răng của thai, dị tật ngón chân, ngón tay;Fluoroquinolon gây thoái hóa sụn khớp chịu lực;Bactrim (trimethoprim + sulfamethoxazole) gây tổn thương nặng đến công thức máu, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, hoại tử – ly giải tế bào thượng bì (tuy rất ít gặp nhưng nguy hiểm) gây suy thận, suy gan nặng...Tất cả những ảnh hưởng trên của việc uống thuốc viêm đường tiết niệu khi mang thai đều rất bất lợi cho sự phát triển của thai nhi (nhất là 3 tháng đầu thai kỳ), thậm chí có thể gây khuyết tật thai (do gây thiếu acid folic). Vì vậy nếu không biết có thai uống thuốc viêm đường tiết niệu thì cần ngừng thuốc ngay, thai phụ nên đến khám bác sĩ để được kê đơn phù hợp và tiếp tục theo dõi tình trạng thai nhi. 3. Các dạng nhiễm trùng tiết niệu thường gặp ở bà bầu Có 3 loại nhiễm trùng đường tiết niệu các thai phụ cần lưu ý như:Nhiễm trùng đường tiết niệu không biểu hiện triệu chứng: Khi mắc phải loại này sẽ không xuất hiện triệu chứng tuy nhiên kết quả xét nghiệm vẫn dương tính với vi khuẩn. Bệnh rất nguy hiểm bởi chúng phát triển từ từ, âm thầm, khi phát hiện những triệu chứng thì đã ở giai đoạn nặng;Nhiễm trùng bàng quang: thai phụ sẽ cảm thấy rất khó chịu, luôn có cảm giác buồn tiểu, đi tiểu đau rát và có dấu hiệu sốt. Nếu không kiểm soát tốt và điều trị kịp thời nhiễm trùng bàng quang sẽ dẫn đến viêm mạn tính rất khó điều trị.Nhiễm trùng thận: giai đoạn bệnh đã tiến triển rất nặng, thậm chí nếu để lâu có thể phát triển thành nhiễm trùng huyết rất nguy hiểm, có thể dẫn tới tử vong. Không chỉ thế, tình trạng này còn có thể gây đẻ non, lưu thai...Tùy vào thể trạng mỗi người, viêm đường tiết niệu sẽ xuất hiện những triệu chứng khác nhau nhưng đa số thường không xuất hiện triệu chứng và dấu hiệu bất thường nào. Chỉ phát hiện được viêm đường tiết niệu khi tiến hành xét nghiệm nước tiểu và thực hiện các biện pháp sàng lọc trước sinh. Tuy nhiên, ở một số người, họ vẫn xuất hiện triệu chứng viêm đường tiết niệu như:Cảm giác căng tức bụng dưới, đi tiểu nhiều hơn so với mức bình thường;Màu sắc nước tiểu khác thường, đôi khi còn xuất hiện máu;Thường xuyên có cảm giác đi tiểu chưa hết, tiểu buốt, rắt...;Sốt cao, người ớn lạnh, đôi khi kèm theo nôn nhiều.Đau ở vị trí thắt lưng hoặc đau ở bên dưới xương sườn của một hoặc hai bên, có khi đau cả vùng bụng. 4. Viêm đường tiết niệu khi mang thai có thể gây ra những biến chứng gì? Nếu không điều trị kịp thời và đúng cách, viêm đường tiết niệu khi mang thai có thể để lại một số biến chứng như:Gây nhiễm độc thai;Huyết áp cao;Tiền sản giật;Suy thận cấp;Viêm thận cấp;Viêm bàng quang cấp;Không chỉ thế, nếu không điều trị sớm, viêm đường tiết niệu sẽ làm tăng nguy cơ sảy thai và sinh non. 5. Lời khuyên cho chị em mắc viêm đường tiết niệu khi mang thai Viêm đường tiết niệu trong thai kỳ nên được chú ý sớm để có những biện pháp phòng ngừa tốt nhất. Để giữ sức khỏe cho bản thân và của thai nhi, thai phụ nên chú ý đến một số biện pháp phòng bệnh viêm đường tiết niệu như:Kiểm soát và cung cấp đủ nước cho cơ thể để làm loãng nước tiểu. Theo đó nước tiểu cùng vi khuẩn gây bệnh sẽ nhanh chóng được đưa ra khỏi ngoài cơ thể;Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh, bổ sung sữa chua chứa probiotic để tăng sức đề kháng, sử dụng một số loại hoa quả chứa nhiều vitamin C;Hạn chế tiêu thụ các loại thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ;Không nên mặc đồ ôm sát người hoặc trang phục bó sát, cần mặc quần áo rộng rãi để giữ thoáng cho cơ thể;Không nên nhịn tiểu và nên vệ sinh vùng kín thật sạch sẽ để tránh tình trạng viêm nhiễm. Sau khi đi vệ sinh lau từ trước ra sau để tránh vi khuẩn từ hậu môn đi ngược trở lại.Tóm lại, để tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra, thai phụ cần thăm khám thường xuyên để phát hiện những dấu hiệu bất thường của viêm đường tiết niệu, từ đó có phác đồ điều trị kịp thời.
vinmec
1,274
Rát, đau buốt ở vùng kín nữ giới Viêm âm đạo là bệnh lý phổ biến ở nữ giới, gây ra những triệu chứng khó chịu như ngứa, đau rát ở vùng kín, ra khí hư,... Các nguyên nhân gây viêm âm đạo có thể do các sinh vật như nấm men gây ra hoặc do kích ứng từ hóa chất hoặc thuốc xịt. 1. Viêm âm đạo ở nữ giới Viêm âm đạo là tình trạng âm đạo bị viêm nhiễm, có thể tiết dịch, ngứa và rát, đau buốt ở vùng kín nữ giới. Nguyên nhân thường là sự thay đổi cân bằng bình thường của vi khuẩn âm đạo hoặc nhiễm trùng. Nồng độ estrogen giảm sau khi mãn kinh và một số rối loạn về da cũng có thể là nguyên nhân gây ra viêm âm đạo.Các loại viêm âm đạo thường gặp nhất là:Viêm âm đạo do vi khuẩn, là kết quả của sự thay đổi của vi khuẩn bình thường có trong âm đạo của bạn thành sự phát triển quá mức của các sinh vật khác.Nhiễm trùng nấm men: Do nấm Candida albicans gây ra.Nhiễm trùng roi trichomonas: Thường lây truyền khi quan hệ tình dục. 2. Triệu chứng của viêm âm đạo Các dấu hiệu của viêm âm đạo thường bao gồm:Thay đổi màu sắc, mùi hoặc lượng dịch tiết âm đạo.Ngứa hoặc kích ứng âm đạo.Đau rát vùng kín khi giao hợp, khi đi tiểu.Chảy máu âm đạo.Một số người sẽ tiết dịch âm đạo có đặc điểm có thể chỉ ra loại viêm âm đạo mắc phải như:Viêm âm đạo do vi khuẩn: Bạn có thể tiết dịch màu trắng xám, có mùi hôi, mùi có thể rõ ràng hơn sau khi quan hệ tình dục.Nhiễm trùng nấm men: Triệu chứng chính là ngứa âm đạo, nhưng bạn có thể tiết dịch màu trắng, đặc giống như pho mát.Nhiễm trùng trichomonas: Có thể gây ra dịch màu vàng xanh, đôi khi có bọt. Chảy máu âm đạo là một trong số các triệu chứng của viêm âm đạo 3. Khi nào cần đi khám bác sĩ? Đi khám bác sĩ nếu bạn cảm thấy khó chịu bất thường ở âm đạo, đặc biệt là nếu:Âm đạo tiết dịch có mùi khó chịu hoặc ngứa.Nếu bạn chưa bao giờ bị nhiễm trùng âm đạo: Gặp bác sĩ có thể xác định nguyên nhân và giúp bạn tìm hiểu để xác định các dấu hiệu và triệu chứng.Bạn đã từng bị viêm âm đạo trước đây.Bạn đã có nhiều bạn tình hoặc bạn tình mới gần đây. Bạn có thể bị nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục.Bạn đã hoàn thành một đợt điều trị bằng thuốc chống nấm men không kê đơn và các triệu chứng của bạn vẫn tiếp diễn.Bạn bị sốt, hoặc đau vùng chậu. 4. Ngăn ngừa viêm âm đạo bằng cách nào? Vệ sinh vùng kín tốt có thể giúp ngăn ngừa một số loại viêm âm đạo tái phát và có thể làm giảm một số triệu chứng của bệnh:Tránh việc tắm bồn, bồn nước nóng và bồn tạo sóng.Tránh các chất gây kích ứng: Băng vệ sinh thơm, miếng đệm, thụt rửa và xà phòng thơm. Rửa sạch xà phòng khỏi bộ phận sinh dục ngoài của bạn sau khi tắm và lau khô khu vực này thật kỹ để ngăn ngừa kích ứng. Không sử dụng xà phòng mạnh, chẳng hạn như xà phòng có tác dụng khử mùi hoặc kháng khuẩn, hoặc tắm dạng bọt.Lau từ trước ra sau sau khi đi vệ sinh: để tránh lây lan vi khuẩn trong phân xâm nhập vào âm đạo của bạn.Những điều khác bạn có thể làm để giúp ngăn ngừa viêm âm đạo bao gồm:Đừng thụt rửa: Vùng kín của bạn không cần làm sạch thêm ngoài việc tắm rửa bình thường. Việc thụt rửa nhiều lần sẽ phá vỡ các sinh vật bình thường cư trú trong âm đạo và thực sự có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng âm đạo.Sử dụng bao cao su: Cả bao cao su dành cho nam và nữ đều có thể giúp bạn tránh bị nhiễm trùng lây lan khi quan hệ tình dục.Mặc đồ lót bằng vải cotton: Bạn cũng nên mặc quần tất có đáy quần bằng vải cotton. Nếu bạn cảm thấy thoải mái khi ngủ nude, hãy bỏ qua việc mặc đồ lót khi đi ngủ vì nấm men phát triển mạnh trong môi trường ẩm ướt.Để tránh xảy ra tình trạng đau, rát và các tình trạng khác liên quan tới vùng kín, chị em nên đi khám phụ khoa định kỳ để có thể bảo vệ cơ thể mình một cách chủ động. Bài viết tham khảo: suckhoedoisong.vn, tudu.com.vn
vinmec
789
Những điều bí ẩn mới được phát hiện về 10 bộ phận cơ thể con người Một số bộ phận cơ thể có vai trò rất quan trọng, một số bộ phận khác lại có vẻ hoặc thực sự không có ích lợi gì. Có một số bộ phận mà các nhà khoa học vẫn chưa rõ là có chức năng gì, hoặc không được chú ý nhiều. Dưới đây là danh sách 10 bộ phận cơ thể ít được biết đến. Một bộ phận của đầu gối Cơ thể con người rất phức tạp, đến nỗi sau nhiều thế kỷ tiến hành giải phẫu, các nhà khoa học vẫn đang tiếp tục khám phá ra những bộ phận mới. Tháng 11 năm ngoái, các nhà nghiên cứu người Bỉ đã lần đầu công bố một dây chằng trong đầu gối người được đặt tên là Dây chằng trước bên. Một bác sỹ phẫu thuật người Pháp đã phát hiện ra dây chằng này năm 1879, nhưng điều này chưa được kiểm chứng cho tới ngày nay. Phát hiện mới này có thể soi đường để giải thích cho một số tổn thương mà trong đó đầu gối bị lệch đi khi di chuyển theo một hướng nhất định. Lớp thứ hai Trong một phát hiện bất ngờ khác, các nhà khoa học đã tìm ra một bộ phận mới trong mắt người. Bộ phận mỏng và có cấu trúc tương đối rắn này được đặt tên là Lớp thứ hai, chỉ dày khoảng 15 microns, tương đương một phần nghìn mét và nằm ở sau giác mạc. Phát hiện ra lớp thứ hai này sẽ giúp các nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn một số bệnh về mắt có thể bị gây ra do tổn thương ở bộ phận này. Xương sườn phụ Một người bình thường có 12 xương sườn ở mỗi bên cơ thể, nhưng một số người lại có thêm một cái xươngsườn nữa, và điều này có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe. Chiếc xương sườn thừa ra này được gọi là xương sườn cổ, được phát hiện với tỉ lệ khoảng 0,05-3%. Nó phát triển từ phần cổ ngay phía trên xương quai xanh, và đôi lúc không phát triển hoàn toàn thành một chiếc xương mà chỉ là một mẩu cơ mỏng. Chiếc xương sườn phụ này có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe nếu nó va vào mạch máu hay dây thần kinh, gây đau vai, đau cổ, mất cảm giác ở các chi và gây tụ máu. Cơ tai Một số người may mắn có khả năng vẫy tai nhờ một nhóm cơ gọi là cơ tai. Nhóm cơ này bao gồm cơ trước tai, giúp tai cử động về phía trước; cơ trên tai, giúp tai ngỏng lên; và cơ sau tai, giúp tai cử động về phía sau. Mặc dù chúng ta đều có các cơ này, nhưng chỉ có khoảng 15% dân số có khả năng dùng chúng để vẫy tai. Đây là một kỹ năng khá hữu ích khi người tiền sử cần dùng tai để lắng nghe những âm thanh cảnh báo. Nhưng ngày nay, khả năng này chỉ để cho vui. Lớp biểu bì Biểu bì là lớp da cứng ở phần đuôi móng tay, nơi giao nhau của móng tay và ngón tay. Dưới lớp biểu bì này, móng tay mới đang hình thành. Gần như vô hình, phần cơ thể nhỏ bé này giúp chúng ta chống sự xâm nhập của vi khuẩn và đất bẩn vào cơ thể. Chiếc xương này có hình chữ U giống như móng ngựa trong cổ họng, giữa cằm và . Tại vị trí đó, xương móng kết hợp với thanh quản và lưỡi để tạo ra giọng nói của con người. Xương cụt Xương cụt hình thành do các đốt sống cuối cùng của cột sống dính lại với nhau và là phần còn lại của cái đuôi mà các động vật có vú khác có. Trước đây, xương cụt được cho là giúp cố định các cơ nhỏ và hỗ trợ các cơ quan ở khung chậu. Tuy nhiên, có rất nhiều ca phẫu thuật cắt bỏ xương cụt mà không gây ra hậu quả tiêu cực đã diễn ra. Một số trẻ em khi sinh ra có xương cụt khá dài. Ngày nay, phần xương dài bất thường đó có thể được dễ dàng cắt bỏ bằng phẫu thuật, nhưng trước đây trong Thời kỳ đen tối, phần xương dài này đồng nghĩa với dấu hiệu của quỷ dữ, và đứa trẻ cùng với mẹ của mình sẽ đều bị xử tử. Xương biến mất Hệ xương của con người có rất nhiều điều kỳ thú. Một trong số đó là việc người lớn có ít xương hơn trẻ con. Chúng ta sinh ra có 350 cái xương, nhưng trong quá trình lớn lên một số xương nối vào với nhau và cuối cùng chúng ta chỉ còn 206 chiếc xương khi đạt độ tuổi trưởng thành. Dạ dày tự tái tạo Dạ dày của chúng ta được tự động làm mới sau 3-4 ngày, bởi vì thành dạ dày luôn được thay thế bởi các tế bào mới. Trên thực tế, dạ dày thường xuyên tạo ra những lớp mới để tránh việc bị phân hủy bởi chính lượng axit chứa bên trong nó. Nhân trung Nhân trung là đường rãnh vuông góc ở khu vực giữa của môi trên. Ở một số động vật, bộ phận này có khả năng tăng cường khả năng khứu giác bằng việc giúp khu vực quanh mũi luôn ẩm ướt, nhưng ở người, bộ phận này lại không tỏ ra có tác dụng gì. Nhiều khả năng là do con người dựa vào thị giác nhiều hơn các cơ quan cảm giác khác, nhân trung đã mất đi chức năng của mình, và giờ chỉ còn là những gì còn sót lại sau quá trình tiến hóa. Tuy nhiên, các nhà khoa học vẫn rất có hứng thú với bộ phận này vì nó được hình thành tại một thời điểm nhất định trong quá trình phát triển của thai nhi, và đây là một manh mối để giải thích những đột biến trong quá trình phát triển của bào thai. Những dạng khác nhau của nhân trung đã được nghiên cứu trong những trường hợp bệnh nhất định và thậm chí còn được cho là có liên quan tới bệnh tự kỷ
medlatec
1,064
Công dụng thuốc Biotinstad 5mg Chứa thành phần chính là Biotin với hàm lượng 5mg/ml - một vitamin thuộc nhóm B. Thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh lý ngoài da do thiếu hụt vitamin B, H. Ngoài ra, thuốc còn được dùng trong những tình trạng viêm, mụn trứng cá. 1. Biotinstad 5mg là thuốc gì? Biotinstad 5mg là một biệt dược của hoạt chất Biotin chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. Thuốc là một sản phẩm của Công ty Cổ phần Pymepharco và được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm (hộp 6 ống x 1ml).Mỗi 1ml thuốc Biotinstad chứa 5mg Biotin và một số tá dược khác vừa đủ. 2. Biotinstad 5mg công dụng thuốc Thuốc được sử dụng với mục đích chính là điều trị một số trường hợp sau đây:Rụng lông tóc.Viêm da do tăng tiết bã nhờn.Mụn trứng cá.Viêm lưỡi kèm rối loạn tiêu hóa.Bệnh ngoài da do thiếu hụt vitamin nhóm B và H.Biotin là một vitamin cần thiết cho sự hoạt động của các enzyme chuyển vận những đơn vị carboxyl và gắn carbon dioxyd. Hơn thế nữa, cần cho nhiều chức năng chuyển hóa, bao gồm tân tạo glucose, tạo lipid, sinh tổng hợp acid béo, chuyển hóa propionat và dị hóa acid amin có mạch nhánh.Các dấu hiệu và triệu chứng do thiếu hụt biotin gây ra:Viêm da bong.Viêm lưỡi teo.Tăng cảm.Đau cơ.Mệt mỏi.Chán ăn.Thiếu máu.Rụng tóc.Rối loạn tim mạch.Biotin thuộc vitamin nhóm B, còn được gọi là vitamin H hay vitamin B7. Biotin đóng vai trò chính trong cơ thể, hỗ trợ sức khỏe của da, dây thần kinh, đường tiêu hóa, trao đổi chất và tế bào.Sau khi tiêm, thuốc được chuyển hóa ở gan thành dạng bis-norbiotin và biotin sulfoxid. Thuốc thải trừ chủ yếu phần lớn qua nước tiểu. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Biotinstad 5mg Thuốc có thể sử dụng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch hay tiêm dưới da. Liều dùng tùy vào từng đối tượng:Người lớn: Từ 1 đến 4 ống mỗi ngày.Trẻ em: Từ 1 đến 2 ống mỗi ngày.Trong trường hợp rụng lông tóc và tăng tiết bã nhờn:Liều tấn công: 1-2 ống, 3 lần một tuần và điều trị trong vòng 6 tuần.Liều duy trì: 3 viên mỗi ngày và điều trị trong vòng 2 tháng.Đối với phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú: Chưa rõ thuốc có chuyển vận qua nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do đó nên tham vấn ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để xác định liệu có nên dùng thuốc hay không.Trước khi kê đơn thuốc Biotinstad 5mg, hãy báo với bác sĩ nếu bạn thuộc một trong những chống chỉ định sau:Quá mẫn với Biotin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Mang thai.Đang cho con bú.Thuốc có thể dùng được cho những người làm các công việc liên quan đến lái xe hoặc vận hành máy móc.Trường hợp quên một liều trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt, thông thường có thể dùng thuốc cách khoảng 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu. Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế vào thời điểm đã quy định. Không được dùng gấp đôi liều lượng cho phép. Mặc dù vậy, nên dùng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày để gia tăng hiệu quả điều trị.Bên cạnh đó, cũng nên sử dụng thêm một số loại thực phẩm tự nhiên giàu biotin để hỗ trợ trong quá trình điều trị. Các nguồn cung cấp biotin bao gồm:Mầm lúa mì.Ngũ cốc nguyên hạt.Bánh mì nguyên hạt.Trứng.Các sản phẩm từ sữa.Đậu phộng.Cải cầu vồng (Swiss chard).Cá hồi.Thịt gà.Không làm vỡ ống thuốc, bảo quản ở nhiệt độ dưới 30o. C và ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng. Nếu thấy thuốc có bất kỳ dấu hiệu hư hỏng nào hay chuyển màu, có lợn cợn nên bỏ ống thuốc đó và sử dụng bằng một ống thuốc mới. 4. Tương tác thuốc và tác dụng phụ của thuốc Biotinstad 5mg 4.1 Tương tác thuốc. Một số sản phẩm có thể xảy ra phản ứng tương tác với biotin, vì vậy trước khi được kê đơn, hãy liệt kê danh sách các loại thuốc và thực phẩm chức năng mà bạn đang dùng để tham vấn ý kiến của bác sĩ.Những thuốc có thể đối kháng tác dụng của thuốc Biotinstad 5mg như:Avidin.Biotin sulfon.Desthiobiotin.Các acid imidazolidon carboxylic.Một vài loại kháng sinh.Một số loại thuốc chống động kinh.Một điều cần lưu ý nữa là không nên sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá,... do trong các loại thực phẩm hoặc đồ uống đó có chứa các chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc.4.2 Tác dụng phụ. Nhìn chung, chất bổ sung biotin chiết xuất chủ yếu từ các thành phần tự nhiên nên có độ an toàn rộng, hầu như rất hiếm khi gây ra các tác dụng phụ nặng nề, rất an toàn cho sức khỏe, ngay cả khi sử dụng liều cao. Nếu tiêu thụ quá nhiều, lượng vitamin dư thừa sẽ được bài trừ qua nước tiểu nhờ đặc tính tan trong nước.Trên đây là những công dụng chính của Biotinstad 5mg đối với sức khỏe, người bệnh nên tham khảo kỹ trước khi dùng để thuốc đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.
vinmec
929
Những bất thường ở trẻ sơ sinh cha mẹ đặc biệt cần chú ý Bệnh có thể tấn công trẻ sinh đủ tháng, nhìn rất khỏe mạnh mà không có dấu hiệu cảnh báo nào. Có những bất thường ở trẻ sơ sinh, cha mẹ nên chú ý để kịp thời đưa con đi khám và điều trị. ảnh minh họa Trong ngày ít phải thay tã cho trẻ Khi trẻ chưa đầy một tháng tuổi, mỗi ngày trẻ sẽ làm ướt từ 6 miếng tã trở lên và đi tiểu 3 - 4 lần. Không có gì là bất thường khi cha mẹ của trẻ sơ sinh phải thay tã cho bé ít nhất 10 lần trong ngày ở giai đoạn đầu đời. Nếu trẻ không thải ra đủ lượng nước tiểu hoặc phân, đó là một dấu hiệu cho thấy trẻ không nhận đủ chất dinh dưỡng, và bạn nên nói chuyện với bác sĩ. Luôn nhớ rằng số lần đi tiểu giảm sút sau tháng đầu tiên vì đây là lúc ruột của trẻ đang dần hoàn thiện. Trẻ không có phản ứng gì với âm thanh Nếu trẻ của bạn đã được 2 tháng tuổi mà vẫn chưa biết cười, ánh mắt có thể ngây ngô hoặc không có phản ứng gì với âm thanh nghe được, bạn nên đưa trẻ tới bệnh viện để kiểm tra năng lực, trí tuệ và khả năng nghe của trẻ. Mắt bé chưa có khả năng tập trung nhìn đồ vật nào đó trong giai đoạn từ 1 đến 3 tháng tuổi Tập trung tầm nhìn vào các đồ vật, màu sắc Ngay giây đầu tiên lọt lòng mẹ, thị giác của bé đã được kích hoạt và bắt đầu phát triển. Tại thời điểm chào đời, thị lực của bé là 1/20, nhưng sẽ phát triển nhanh chóng để đạt đến mức trưởng thành là 20/20 khi bé ở vào khoảng 3-5 tuổi. Sự tăng trưởng cực nhanh là lý do vì sao tháng đầu đời rất quan trọng trong sự phát triển thị giác của trẻ. 1 tháng tuổi: Bé bắt đầu di chuyển mắt và đầu theo hướng có nguồn sáng, ghi nhận vật thể nằm trong trục ngang trước mặt, tiếp xúc bằng mắt và nhìn chăm chú vào những người chăm sóc bé. 2-3 tháng tuổi: Ghi nhận vật thể theo cả trục dọc và trục xoay (quanh bé); bắt đầu có thể di chuyển mắt độc lập với đầu; tăng nhạy với ánh sáng; dùng mắt nghiên cứu bàn tay và bàn chân mình; dễ bị mất tập trung bởi những hình ảnh thú vị khác; giữ tiếp xúc bằng mắt cường độ cao trong thời gian dài hơn. Trong tầm tuổi này, nếu mẹ nhận thấy mắt bé không phát triển bình thường, chưa có khả năng tập trung nhìn ngắm một đồ vật nào đó thì nên cho bé đi khám để biết rõ tình trạng thị lực của con.
medlatec
487
Rối loạn tiền đình - triệu chứng dễ sợ Nôn thốc nôn tháo, chóng mặt đến lao đao, chệnh choạng, thậm chí phải nằm liệt, mọi vật như đảo lộn, quay cuồng... Đó là các triệu chứng rối loạn tiền đình. Các triệu chứng ban đầu thường ít xuất hiện, nếu có thì có thể là mất ngủ, người mệt mỏi. Thường vào buổi đêm về sáng, người bệnh thức giấc mở mắt ra nhìn mọi vật xung quanh thì có cảm giác không bình thường, trở mình thấy lao đao, ngồi dậy khó khăn. Nếu cơn nhẹ, bệnh nhân có thể cố gắng đứng dậy được nhưng mất thăng bằng, dễ ngã. Nếu cơn nặng, họ chỉ nằm được ở một tư thế, không ngồi dậy nổi, buồn nôn và có thể nôn dữ dội gây mất nước, điện giải, mở mắt ra sẽ thấy mọi vật quay cuồng, đảo lộn. Người bệnh tỉnh táo, đầu không đau nhức nhưng nặng trĩu như bị nén, ép lại; sợ ánh sáng, tiếng động và sự thay đổi tư thế, muốn tìm sự yên tĩnh. Mạch thường nhanh, huyết áp hạ, người mệt lả. Bệnh có thể diễn biến trong vài ba ngày, rồi hồi phục dần nhưng cũng có thể kéo dài và để lại những di chứng mất thăng bằng, lao đao, mắt mờ nhòe, chân tay tê bì, run rẩy, suy yếu mệt mỏi một thời gian, ảnh hưởng rất nhiều tới sức khỏe. Có khá nhiều nguyên nhân gây rối loạn tiền đình: môi trường, thời tiết (chuyển mùa), nhiễm độc (hóa chất, thuốc, ăn uống... ), tuần hoàn kém và các vấn đề thần kinh, tâm lý, tạo máu. Việc khống chế những cơn chóng mặt “khủng khiếp” là rất cần thiết và phải kịp thời. Để người bệnh nằm nơi yên tĩnh, tránh ánh sáng mạnh. Chọn tư thế nằm thích hợp như: nghiêng trái hoặc phải, hoặc nằm ngửa. Nếu buồn nôn thì cho nôn hết ra, nhưng sau đó phải cho uống bù nước và điện giải; orezol là dung dịch được lựa chọn. Xen kẽ cho người bệnh uống một cốc sữa nhỏ có đường đặc thật nóng. Việc dùng thuốc nhất thiết phải theo chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên, thuốc chỉ giúp giải quyết tức thời những cơn chóng mặt cấp. Về lâu dài, bệnh nhân cần chủ động phòng ngừa bằng cách luyện tập thường xuyên các động tác sau: Tập đầu và cổ: Ngửa đầu ra sau, cúi đầu xuống, nghiêng đầu sang phải và sang trái hết cỡ. Quay đầu tròn chữ O bên phải rồi bên trái (khoảng 10-15 lần). Nằm ngửa trên giường, để một tay ở đỉnh đầu, một tay dưới cằm, thật mềm cổ, nhẹ nhàng vặn mạnh cằm về bên trái, rồi về bên phải, có tiếng kêu răng rắc là tốt. Sau đó, lồng các ngón tay với nhau để vào sau gáy, kéo mạnh gập cằm về phía ngực (khoảng 10 lần). Xoa mặt, mắt, tay: Hai bàn tay xiết mạnh vào nhau cho nóng, xoa đều vào mặt, hốc mắt và tai để tác động vào các nút thần kinh tai, mắt, mặt (khoảng 10 lần). Tập thể dục như bình thường nhưng phải làm được 3 động tác cơ bản sau đây: Chạy đi chạy lại nhẹ nhàng 8-10 phút. Đứng hơi dạng hai chân, cúi người xuống, đầu ngón tay chạm vào ngón chân cái, vung hai tay và quay mặt về bên trái rồi về bên phải hết cỡ (nhớ là quay cả mặt). Làm 10 lần.
medlatec
593
Sinh mổ bao lâu thì được tắm? Theo quan niệm dân gian truyền lại, phụ nữ sau sinh tắm gội sớm không tốt cho sức khỏe, sau này dễ bị ớn lạnh, đau đầu, nhất là mẹ sinh mổ càng phải kiêng lâu hơn. Nhưng theo y học hiện đại, việc kiêng tắm gội quá lâu có thể dẫn đến nhiễm khuẩn. Vậy sinh mổ bao lâu thì được tắm? Bài viết sẽ giúp chị em giải đáp thắc mắc này. Quan niệm sai lầm về kiêng tắm sau sinh mổ Theo quan niệm của người xưa thì sản phụ sau sinh phải kiêng khem rất nhiều thứ trong thời gian dài nhất là trong sinh hoạt và ăn uống. Điển hình như phụ nữ sau sinh phải kiêng tắm gội ít nhất vài tháng. Tuy nhiên, sau khi sinh khoảng 4 đến 6 tuần, tử cung co bóp để đẩy sản dịch ra ngoài nên rất dễ cho những vi khuẩn xâm nhập. Thế nên việc không tắm sau sinh lâu như vậy sẽ rất nguy hiểm. Nhất là phụ nữ sinh mổ, nếu không vệ sinh vết mổ cẩn thận sẽ dẫn tới nhiễm trùng, ảnh hưởng đến sức khỏe. Quan niệm phải kiêng tắm gội 3 tháng sau sinh mổ là sai lầm Nguy cơ nếu kiêng tắm sau sinh mổ quá lâu Theo các chuyên gia y tế, mẹ sau sinh cần giữ vệ sinh sạch sẽ, việc kiêng tắm quá lâu sẽ dẫn đến các nguy cơ: – Nhiễm trùng vết mổ do cơ thể không được vệ sinh, mồ hôi, dịch cơ thể, tế bào da chết, bụi bẩn bám tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập. – Viêm nhiễm vùng chậu do sản dịch thải ra không được vệ sinh thường xuyên gây ứ đọng, nấm, vi khuẩn phát triển và tấn công vùng kín ngược trở lại. – Gây bệnh cho em bé do tiếp xúc trực tiếp với mẹ. Nhiều trường hợp em bé bị đi ngoài do bầu ngực mẹ ẩm ướt và không được vệ sinh khiến, vi khuẩn phát triển và lẫn vào sữa khi bé ti mẹ. Nguy cơ nhiễm trùng nếu kiêng tắm sau sinh mổ quá lâu Sinh mổ sau bao lâu thì được tắm? Vậy sinh mổ bao lâu thì được tắm gội? Các bác sĩ sản khoa khuyên rằng, khoảng 5 – 7 ngày sau sinh sản phụ sinh mổ có thể tắm gội được. Cũng không nên tắm quá sớm vì vết thương do phẫu thuật lấy thai còn nhạy cảm và chưa ổn định. Trong thời gian đó, mẹ có thể dùng cồn, nước muối sinh lý hoặc dung dịch y tế để vệ sinh vết mổ và thay băng hàng ngày, thông thường, sản phụ sinh mổ sẽ ở lại viện từ 3 – 5 ngày và việc chăm sóc vết thương sẽ có nhân viên y tế hỗ trợ. Sau khoảng 1 tuần, mẹ có thể tắm gội lại. Sinh mổ bao lâu thì được tắm Lưu ý tắm gội sau sinh mổ Ngoài ghi nhớ thời điểm “sinh mổ bao lâu thì được tắm” chị em cũng cần lưu ý một số nguyên tắc sau khi vệ sinh cơ thể: – Nên tắm nhanh trong khoảng 5 – 7 phút sau đó bùng khăn mềm lau khô người. Vì cơ thể mẹ sau sinh mổ còn yếu nên rất dễ bị cảm lạnh. – Dùng nước ấm để tắm kể cả mùa hè, cần tắm trong phòng kín gió để tránh bị nhiễm lạnh. – Tránh ngâm người trong bồn tắm vì có thể ảnh hưởng đến vết mổ. Thay vì đó có thể dùng ca để đổ nước từ trên xuống hoặc dùng vòi tắm hoa sen. Không những không gây hại cho vết mổ, bầu ngực được mát xa bằng nước từ vòi tắm hoa sen còn kích thích tiết sữa nhiều hơn. – Tắm và gội tách biệt thay vì cùng một thời điểm để tránh tiếp xúc với nước quá lâu, gội đầu xong nên dùng máy sấy sấy khô. Có thể tắm vào sáng và đến trưa hoặc xế trưa để gội đầu. Nên sấy đầu khô ngay sau khi gội Một số lưu ý cho mẹ sau sinh mổ Ngoài việc chú ý đến tắm gội sau sinh mổ, mẹ còn lưu ý một số điều khác để đảm bảo phục hồi sức khỏe như: Ăn uống lành mạnh, nghỉ ngơi để nhanh chóng hồi phục, tránh làm việc nặng hay suy nghĩ nhiều. Ăn uống khoa học sau sinh mổ Khi cơ thể đã ổn định hơn, nên hoạt động và tập luyện thể dục nhẹ nhàng giúp ích cho sức khỏe của mẹ Massage giúp tinh thần thư thái và thể chất khỏe mạnh hơn. Tuy nhiên, mẹ cũng cần được tư vấn và hướng dẫn massage từ những người có kinh nghiệm để đảm bảo hiệu quả. Xem thêm >> Đẻ mổ 2 lần nên dùng biện pháp tránh thai nào. > Sinh mổ 2 lần có đặt vòng được không.
thucuc
851
Phản hồi sinh học cho chứng động kinh Phản hồi sinh học nghe giống như khoa học viễn tưởng nhưng lại thực sự là một liệu pháp y khoa giúp ích cho nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau, trong đó có chứng động kinh. Vậy tác động của phương pháp phản hồi sinh học ảnh hưởng thế nào đối với việc điều trị chứng động kinh? 1. Phản hồi sinh học là gì? Phản hồi sinh học được phát triển vào những năm 1940, là một kỹ thuật tự rèn luyện trí óc qua rèn luyện cơ thể. Ví dụ, một bệnh nhân bị đau nửa đầu có thể rèn luyện cơ thể để không bị đau nửa đầu hoặc giảm bớt mức độ đau của cơn đau đầu. Phản hồi sinh học là cách khai thác sức mạnh của tâm trí và nhận thức về những gì đang diễn ra bên trong cơ thể từ đó có thể kiểm soát một số yếu tố liên quan đến sức khỏe.Mục đích của liệu pháp phản hồi sinh học là giúp người bệnh kiểm soát một cách có ý thức một số chức năng không chủ ý của cơ thể như nhiệt độ da, nhịp tim hoặc huyết áp. Vì vậy, liệu pháp phản hồi sinh học được sử dụng để giúp ngăn ngừa hoặc điều trị các tình trạng sức khỏe bao gồm đau nửa đầu, đau mãn tính, tiểu không tự chủ và huyết áp cao, động kinh, rối loạn tăng động giảm chú ý,....Cụ thể, người bệnh đeo cảm biến để "nghe" hoặc "nhìn" một số chức năng cơ thể nhất định như mạch, tiêu hóa, nhiệt độ cơ thể và căng cơ. Thông qua việc nhìn nhận các phản ánh những gì đang diễn ra bên trong cơ thể, người bệnh học cách kiểm soát những bất ổn trong thông tin theo dõi như nhịp tim, huyết áp,... Nói cách khác, tâm trí thông qua nhận thức sẽ huấn luyện hệ thống sinh học để học các kỹ năng. 2. Liệu pháp phản hồi sinh học hoạt động như thế nào? Các nhà nghiên cứu không chắc chắn chính xác cách thức hoặc lý do tại sao phản hồi sinh học hoạt động nhưng họ nhận thấy phản hồi sinh học thúc đẩy sự thư giãn, có thể giúp giảm bớt một số tình trạng liên quan đến căng thẳng hoặc hồi phục thần kinh.Trong một thí nghiệm về phản hồi sinh học, các điện cực được gắn vào da của người thử nghiệm, sử dụng các cảm biến ngón tay. Các điện cực hay cảm biến này gửi tín hiệu đến màn hình, hiển thị âm thanh, ánh sáng nhấp nháy hoặc mô tả cho nhịp tim và nhịp thở, huyết áp, nhiệt độ da, tình trạng đổ mồ hôi hoặc hoạt động của cơ. Khi người thử nghiệm bị căng thẳng, các chức năng này sẽ thay đổi: Nhịp tim tăng nhanh, cơ bắp co lại, tăng huyết áp, đổ mồ hôi và hơi thở gấp gáp. Người thử nghiệm có thể thấy những phản ứng căng thẳng này khi trên màn hình. Sau đó, xuất hiện những phản hồi ngay lập tức khi tâm trí cố gắng ngăn chặn chúng. Liệu pháp phản hồi sinh học giúp người bệnh phục hồi thần kinh Một nhà trị liệu phản hồi sinh học sẽ giúp người bệnh thực hành các bài tập thư giãn để kiểm soát các chức năng cơ thể khác nhau thông qua liệu pháp phản hồi sinh học. Mỗi buổi trị liệu phản hồi sinh học kéo dài khoảng 60 phút đến 90 phút. Thông thường, người tập có thể bắt đầu nhận thấy lợi ích của liệu pháp phản hồi sinh học trong vòng 10 buổi luyện tập.Một số bài tập thư giãn khác nhau được sử dụng trong liệu pháp phản hồi sinh học, bao gồm:Thở sâu. Một trong những cách luyện phản hồi sinh học bằng phương pháp thở sâu là liên tục siết chặt cơ luân phiên và sau đó thư giãn thả lỏng các nhóm cơ khác nhau. Tập trung vào một hình ảnh cụ thể như màu sắc và kết cấu của quả cam để tập trung tâm trí và khiến cơ thể cảm thấy thư giãn hơn cũng là một cách luyện thở sâu trong liệu pháp phản hồi sinh học.Ngoài ra, thiền chánh niệm tức là tập trung suy nghĩ và loại bỏ cảm xúc tiêu cực là một biện pháp luyện phản hồi sinh học hữu ích. Khi nhịp tim chậm, huyết áp giảm và giảm căng cơ, sẽ có phản hồi ngay lập tức trên màn hình, từ đó người tập học cách tự mình kiểm soát các chức năng này mà không cần đến thiết bị hỗ trợ luyện phản hồi sinh học. Điện cơ đồ (EMG)Phương pháp luyện phản hồi sinh học này sẽ đo lường hoạt động và độ căng của cơ, có thể được sử dụng để điều trị chứng đau lưng, đau đầu, rối loạn lo âu, phục hồi cơ bắp sau chấn thương và chứng tiểu tiện không tự chủ.Nhiệt. Bằng cách đo nhiệt độ da, phản hồi sinh học có thể được sử dụng trong điều trị đau đầu và hội chứng Raynaud.Phản hồi thần kinh hoặc điện não đồ (EEG)Đây là phương pháp này phản hồi thần kinh bằng cách đo sóng não. Phản hồi thần kinh hoặc điện não đồ (EEG) được sử dụng cho điều trị chứng rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD), chứng động kinh và các rối loạn co giật khác.Hoạt động điện qua da (EDA)Biện pháp phản hồi sinh học này giúp kiểm soát việc tiết mồ hôi và có thể được sử dụng với mục đích giảm đau và làm bớt lo lắng.Biến thiên nhịp tim (HRA)Phản hồi sinh học được thực hiện thông qua việc đo nhịp tim. Biện pháp phản hồi sinh học này có thể được sử dụng để điều trị chứng lo âu, hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) và nhịp tim không đều. Phản hồi sinh học có thể thực hiện qua việc đo nhịp tim 3. Phản hồi sinh học đóng vai trò như thế nào trong điều trị chứng động kinh? Phản hồi sinh học được sử dụng trong quá trình điều chứng động kinh với tác dụng làm giảm tần suất các cơn co giật của người bệnh. Cụ thể, để điều trị chứng động kinh bằng cách luyện phản hồi sinh học, các chuyên gia sẽ hướng dẫn sử dụng các cảm biến điện để làm thay đổi sóng não. Phản hồi thần kinh có thể giúp ổn định các vùng bất ổn đó và giảm sự xuất hiện của các cơn co giật.”.Thông qua các nghiên cứu, phản hồi sinh học cho thấy hiệu quả làm giảm đáng kể các cơn co giật ở những người bị chứng động kinh không thể kiểm soát các triệu chứng bằng các loại thuốc thông thường.Việc tự kiểm soát chứng động kinh bằng phương pháp phản hồi sinh học là không dễ dàng, đòi hỏi thời gian, sự kiên trì và nhất quán để luyện tập thành công. Nếu người bệnh quyết tâm lựa chọn theo đuổi liệu pháp này, hãy kiên nhẫn, không giảm hoặc bỏ cuộc giữa chừng và tuyệt đối tuân thủ kế hoạch điều trị.com, ncbi.nlm.nih.gov
vinmec
1,234
Những dấu hiệu chứng tỏ bạn đang bị xuất huyết tiêu hóa Ngày nay, rất nhiều người đang đối mặt với tình trạng xuất huyết tiêu hóa, theo các số liệu thống kê, tỷ lệ người bệnh có xu hướng gia tăng nhanh chóng. Thực sự, đây là vấn đề cực kỳ nghiêm trọng, chúng ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của bạn. Nếu không điều trị kịp thời, tính mạng của bạn sẽ bị đe dọa. Vậy những dấu hiệu nào chứng tỏ bạn đang mắc bệnh? 1. Thế nào là xuất huyết tiêu hóa? Trên thực tế, rất nhiều bạn vẫn chưa hiểu thế nào là xuất huyết tiêu hóa? Nói đơn giản, đây là tình trạng máu chảy ra khỏi lòng mạch vào đường tiêu hóa, sau đó được thải ra ngoài với biểu hiện nôn ra máu hoặc tiểu ra máu. Việc chảy máu có thể từ miệng đến thực quản, đến hậu môn. Nếu bạn bị nôn, ói ra máu hoặc đi đại tiện ra máu thì hãy cẩn thận, đây là dấu hiệu đặc trưng bị mắc bệnh. Hiện tượng trên có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi, giới tính nào. Kết quả khảo sát đã chỉ ra rằng, khoảng 60% người mắc bệnh là nam giới, còn lại là nữ giới. Đây là con số đáng báo động, chúng ta không thể coi thường, bỏ qua việc điều trị. Hệ tiêu hóa bị xuất huyết do nhiều nguyên nhân, lý do khác nhau, các bác sĩ cần xác định được tác nhân chính để lên phác đồ điều trị phù hợp, đảm bảo hiệu quả cao nhất. 2. Những nguyên nhân gây tình trạng xuất huyết dạ dày Như đã phân tích ở trên, tình trạng xuất huyết ở dạ dày xảy ra vì rất nhiều lý do. Có thể là bạn từng mắc các bệnh về gan, hệ tiêu hóa bị tổn thương nghiêm trọng hoặc sống dưới áp lực, căng thẳng trong thời gian dài. 2.1. Do tình trạng loét dạ dày hành tá tràng Theo nghiên cứu, đa số người bệnh bị xuất huyết tiêu hóa là do họ đang trải qua tình trạng loét dạ dày hành tá tràng. Trong trường hợp này, bạn thường nôn ra máu, đi đại tiện ra phân màu đen. Nếu tình trạng kể trên không được xử lý kịp thời, máu chảy liên tục và khiến cơ thể thiếu máu kèm theo nhiều biến chứng cực kỳ nguy hiểm. 2.2. Do lỵ trực trùng Trẻ em cũng có thể là đối mặt với tình trạng xuất huyết nghiêm trọng ở dạ dày, các bậc phụ huynh cần theo dõi sức khỏe và đưa bé đi khám sớm. Nguyên nhân chính khiến trẻ nhỏ bị bệnh là do lỵ trực trùng. Trẻ nhỏ thường gặp các triệu chứng như sốt cao, thường xuyên đi đại tiện và trải qua những cơn đau bụng quặn thắt. Lỵ trực trùng cũng khiến các em bé đi đại tiện lẫn máu, các bậc phụ huynh nên đưa con đi khám và điều trị kịp thời. 2.3. Do bệnh ung thư đại tràng hoặc ung thư dạ dày Bên cạnh những nguyên nhân kể trên, tình trạng xuất huyết tiêu hóa cũng có thể xảy ra đối với người bệnh ung thư đại tràng hoặc ung thư dạ dày. Trong đó, tế bào ung thư phát triển ở những vị trí khác nhau sẽ gây ra những hiện tượng khác biệt. Có thể người bệnh bị táo bón và đi đại tiện lẫn máu hoặc học đi ngoài rất nhiều lần trong một ngày. 2.4. Các nguyên nhân khác Do rối loạn đông máu (sốt xuất huyết, thiếu vitamin K, Hemophilia, dùng thuốc chống đông,... ). Vỡ tĩnh mạch thực quản. Bệnh Corh,... 3. Những dấu hiệu chứng tỏ bạn đang bị xuất huyết tiêu hóa Thực sự, tình trạng xuất huyết ở hệ tiêu hóa có thể dẫn tới những biến chứng cực kỳ nguy hiểm cho người bệnh. Đó là lý do vì sao chúng ta cần phát hiện và chữa trị, kiểm soát tình trạng kịp thời. Một trong những điều bạn nên biết đó là những dấu hiệu thường gặp khi hệ tiêu hóa xuất huyết. Hầu hết người bệnh đều cảm thấy đau bụng và vùng thượng vị, tuy nhiên mọi người thường bỏ qua vì nghĩ rằng đó là vấn đề tiêu hóa không quá nghiêm trọng. Kèm theo đó, bạn sẽ rơi vào trạng thái mệt mỏi, hay bị hoa mắt, chóng mặt,… Tốt nhất, khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bất thường như trên, bạn hãy đi khám sức khỏe ngay lập tức. Bên cạnh đó, tùy vào nguyên nhân gây ra xuất huyết tiêu hóa mà bệnh nhân sẽ trải qua những triệu chứng khác nhau, ví dụ như: nôn ra máu, kèm dịch nhầy loãng. Một số người gặp phải hiện tượng đi ngoài ra phân đen và mùi khá nồng. Nếu tình trạng xuất huyết không được kiểm soát tốt, người bệnh sẽ thiếu máu nghiêm trọng. Hậu quả là họ trông kém sắc, thiếu sức sống hơn so với bình thường. Nhiều người cảm thấy khó thở, thở nông và thậm chí là ngất xỉu. 4. Xử lý như thế nào khi có người bị xuất huyết tiêu hóa? Có thể nói, người bị xuất huyết ở hệ tiêu hóa cần được phát hiện và đi cấp cứu càng sớm càng tốt. Nếu để tình trạng trên kéo dài, lượng máu trong cơ thể giảm rất nhanh và đe dọa trực tiếp tới tính mạng. Khi tới bệnh viện cấp cứu, bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa sẽ được truyền dịch để kiểm soát tình trạng mất máu. Đặc biệt, để đảm bảo an toàn cho người bệnh, các bác sĩ sẽ sử dụng một số dược phẩm có tác dụng điều chỉnh huyết áp giúp chống sốc. Hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng của y học, nhiều phương pháp hiện đại được áp dụng để xử lý kịp thời tình trạng chảy máu đường tiêu hóa. Như vậy, sức khỏe của bệnh nhân có thể phục hồi nhanh chóng sau khi cấp cứu, điều trị tích cực. 5. Chế độ sinh hoạt dành cho bệnh nhân chảy máu đường tiêu hóa Bên cạnh tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ, người bệnh cũng nên tìm hiểu và duy trì chế độ sinh hoạt lành mạnh, điều độ. Nếu như bệnh nhân có chế độ sinh hoạt hiệu quả, quá trình phục hồi sẽ được đẩy nhanh, đồng thời ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm tới tính mạng. Tốt nhất bệnh nhân nên dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi, tránh sự ồn ào khiến tâm lý và tình trạng bệnh trở nên tồi tệ hơn. Người bị xuất huyết tiêu hóa cũng cần hạn chế vận động mạnh để không ảnh hưởng tới sức khỏe. Trong thời gian đang chảy máu đường tiêu hóa, người bệnh cần nhịn ăn và được theo dõi, nuôi dưỡng và đường tĩnh mạch. Khi đã cầm máu, sức khỏe cho phép có thể nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa, bệnh nhân nên ăn thức ăn lỏng dễ tiêu, theo dõi tình trạng tái phát chảy máu. Đề để phòng, người bệnh cũng nên xây dựng chế độ ăn sau khi điều trị tránh tái phát. Với những vấn đề có liên quan tới hệ tiêu hóa, chúng ta phải lưu ý xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, không nên ăn quá no hoặc đói. Việc lựa chọn những món ăn dễ tiêu hóa sẽ giúp bạn nhanh chóng phục hồi. Không thể phủ nhận rằng tình trạng xuất huyết tiêu hóa là vấn đề cực kỳ nghiêm trọng và cần được xử lý kịp thời. Ngay khi phát hiện các triệu chứng trên, bệnh nhân cần được đi cấp cứu và điều trị đúng cách. Nếu không được xử lý đúng lúc, họ sẽ đối mặt với nhiều biến chứng nặng.
medlatec
1,320
Công dụng thuốc Aspifar Aspifar thuộc nhóm thuốc tim mạch, dạng bào chế bột sủi. Thuốc có chứa thành phần chính là Aspirin. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Aspifar sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Chỉ định của thuốc Aspifar Thuốc Aspifar được chỉ định trong các trường hợp sau:Dự phòng thứ phát đột quỵ và nhồi máu cơ tim.Điều trị các trường hợp đau nhẹ và vừa.Hạ sốt,Điều trị viêm xương khớp. 2. Chống chỉ định của thuốc Aspifar Thuốc Aspifar chống chỉ định trong trường hợp:Người có tiền sử quá mẫn với dẫn xuất Salicylate và NSAID.Bệnh nhân ưa chảy máu, giảm tiểu cầu và có nguy cơ xuất huyết.Loét dạ dày-tá tràng tiến triển.Tiền sử bệnh hen, suy tim vừa và nặng.Người bị suy gan và suy thận.Phụ nữ mang thai 3 tháng cuối thai kỳ. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Aspifar Cách dùng: Thuốc Aspifar dùng bằng đường uống. Người bệnh nên hòa tan thuốc Aspifar cùng với nước lọc, uống ngay sau khi pha thuốc.Liều dùng:Để giảm đau và hạ sốt:Đối với người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Dùng liều 650mg/ 4 giờ hoặc 1000mg/ 6 giờ. Tối đa không quá 3,5 g/ngày.Đối với trẻ dưới 12 tuổi: Dùng theo chỉ định của bác sĩ.Để dự phòng nhồi máu cơ tim:Đối với người lớn: Dùng liều 81mg - 325mg/ ngày. Có thể dùng hàng ngày hoặc cách ngày.Lưu ý: Liều dùng Aspifar trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Aspifar cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Aspifar phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Aspifar:Trong trường hợp quên liều thuốc Aspifar thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Aspifar đã quên và sử dụng liều mới. 4. Tương tác thuốc Aspifar Không nên phối hợp Aspifar với Glucocorticoid, Methotrexate, NSAID, Heparin, Warfarin, thuốc thải acid uric niệu, thuốc có nguy cơ gây chảy máu.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Aspifar thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Aspifar phù hợp. 5. Tác dụng phụ của thuốc Aspifar Ở liều điều trị, thuốc Aspifar được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Aspifar, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Buồn nôn và nôn;Khó tiêu ở dạ dày;Đau dạ dày;Mệt mỏi;Ban đỏ;Mày đay;Thiếu máu tán huyết;Yếu cơ;Khó thở.Những phản ứng phụ của thuốc Aspifar còn đang được phân tích và theo dõi ở các bệnh nhân cùng kết quả thí nghiệm. Không thể khẳng định trên đây là tất cả ảnh hưởng của thuốc Aspifar. Tuy nhiên, dựa vào đó người bệnh có thể phòng ngừa tránh được những ảnh hưởng nguy hiểm do phản ứng phụ gây ra.Một vài trường hợp hiếm gặp xuất hiện biến chứng hay tương tác không biểu hiện thường gây ra hậu quả nghiêm trọng. Để bảo vệ sức khỏe bản thân tránh những ảnh hưởng nghiêm trọng khi dùng thuốc Aspifar, người bệnh hãy nói với bác sĩ mọi dấu hiệu bất thường. Đồng thời nên thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Aspifar Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Aspifar cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Aspifar.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Aspifar có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Aspifar, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Aspifar điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
714
Viêm bờ mi mắt: Nguyên nhân, dấu hiệu, cách điều trị Viêm bờ mi mắt là bệnh lý nhãn khoa nguy hiểm thường gặp ở rất nhiều người hiện nay. Bệnh ảnh hưởng lớn tới sức khỏe thị lực và gây ra nhiều khó khăn, bất tiện trong quá trình sinh hoạt của mọi người nên cần được điều trị sớm và đúng cách. 1. Viêm bờ mi mắt là gì? Viêm bờ mi là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở bờ tự do của mi mắt. Bệnh liên quan tới một phần của mí mắt và sự phát triển của lông mi. Bệnh thường hình thành do sự tăng tiết bã nhờn, liên quan tới các vảy ra chết ở vùng mắt. Khi các tuyến bã nhờn này bị bít tắc, bị tấn công bởi các vi khuẩn có hại thì sẽ dẫn tới tình trạng bít tắc, gây kích ứng và ngứa mắt. Ngoài ra, nhiễm khuẩn Staphylococcus cũng có thể gây nên tình trạng viêm bờ mi ở mắt của nhiều người. Tình trạng viêm nhiễm ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe đôi mắt và gây khó khăn trong việc sinh hoạt của mọi người. Nếu tổ chức viêm sưng to, thì sẽ làm mất thẩm mỹ khuôn mặt, khiến mọi người tự ti khi giao tiếp. Viêm bờ mi là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở bờ tự do của mi mắt 2. Nguyên nhân gây viêm bờ mi Về cơ bản, nguyên nhân gây nên tình trạng viêm bờ mi được xác định là do một số yếu tố như vi khuẩn, tình trạng khô mắt hoặc do rối loạn chức năng tuyến nhờn ở mắt. – Vi khuẩn: Các loại vi khuẩn (thường là Staphylococcus), virus (herpes simplex, varicella zoster) có hại dễ dàng tấn công khi gặp điều kiện thuận lợi như sức đề kháng yếu, vệ sinh vùng mắt không sạch sẽ. Chúng xâm nhập vào tổ chức niêm mặc ở bờ mi mắt, trú ngụ và gây viêm nhiễm ở khu vực này. Tình trạng viêm sẽ khiến mí mắt sưng to, đỏ tấy. Nếu không xử trí kịp thời, bệnh có thể dẫn tới những nguy hiểm khôn lường, thậm chí có thể ảnh hưởng tới thị lực nếu vi khuẩn xâm nhập và tấn công vào mắt. – Rối loạn chức năng tuyến nhờn: Các tuyến Meibomian – tuyến bã nhờn – nằm ở trong các tấm sụn mi của mí mắt, đảm nhiệm vai tro tiết dầu của màng trước mắt. Lớp dầu này giúp ngăn cản nước mắt bay hơi và làm giảm sức căng bề mặt của nước mắt. Chúng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc bôi trơn mắt mình thường. Rối loạn tuyến nhờn sẽ gây nên tình trạng viêm nhiễm ở bờ mi của mắt. – Bệnh cũng có thể hình thành do dị ứng với một số thành phần của mỹ phẩm, đặc biệt là mỹ phẩm ở vùng mắt bởi đây là khu vực rất nhạy cảm. – Một số loại thuốc điều trị bệnh cũng có thể gây ra phản ứng phụ, tác dụng phụ khiến bờ mi mắt bị viêm nhiễm. Các loại vi khuẩn (thường là Staphylococcus) có thể gây nên tình trạng viêm nhiễm ở bờ mi mắt 3. Dấu hiệu nhận biết viêm bờ mi Người mắc viêm bờ mi mắt thường gặp phải tình trạng: – Đau, rát ở vùng mí mắt, cơn đau có thể lan sang khắp cả mắt gây khó chịu và bất tiện trong sinh hoạt. – Mắt bị cộm, đóng vảy ở mí mắt hoặc ở dưới lông mi, có cảm giác như có dị vật trong mắt. – Thường xuyên có cảm giác ngứa mắt, muốn gãi và dụi mắt. – Bờ mi sưng to, cộm cấn sẽ khiến mọi người nhìn mờ, khó nhìn. – Nhạy cảm với ánh sáng, ngại nhìn, tiếp xúc với ánh sáng đèn, mặt trời. – Thường xuyên chảy nước mắt kèm theo tình trạng đỏ ở trong mắt. – Lông mi dễ bị gãy, rụng và khó mọc lại ở vị trí bờ mi bị viêm. Đau, rát, sưng tấy ở vùng mí mắt là những dấu hiệu dễ nhận biết của bệnh 4. Điều trị viêm bờ mi mắt 4.1. Viêm bờ mi mắt nhẹ – Vệ sinh mắt: Dùng miếng gạch mềm, sạch, thấm nước muối sinh lý 0,9% và lau nhẹ ở vùng bờ mi từ trong gốc mắt đến đuôi mắt để loại bỏ bụi bẩn tích tụ trên mi mắt. – Massage: Chườm ấm và xoa bóp mí mắt nhẹ nhàng bằng đầu ngón tay để tăng lưu thông, tăng bài tiết vùng mí mắt giúp ngăn ngừa viêm nhiễm xảy ra. 4.2. Viêm bờ mi trung bình – nặng Nếu vệ sinh và nhỏ nước mắt nhân tạo tại nhà không cải thiện tình trạng viêm nhiễm, mọi người cần sử dụng thuốc với phác đồ theo chỉ định của bác sĩ. Một số loại thuốc có thể được sử dụng như là: – Thuốc mỡ kháng sinh dùng để bôi: Erythromycin, bacitracin… – Kháng sinh đường uống: Doxycycline, tetracycline, azithromycin… – Thuốc chống viêm glucocorticoid: Rimexolone, loteprednol etabonate, fluorometholone… – Thuốc nhỏ mắt kê đơn: Azithromycin, Cyclosporine… Thuốc được kê đơn dựa trên thể trạng cũng như mức độ viêm nhiễm của từng người. Do đó, mọi người không tự ý mua và sử dụng khi chưa có chỉ định của bác sĩ để tránh những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra. Điều trị mắt bị viêm bờ mi với phác đồ theo chỉ định của bác sĩ nhãn khoa có chuyên môn
thucuc
954
Những thông tin quan trọng về bệnh gout bạn đã biết chưa? Gout là một trong những căn bệnh điển hình về xương khớp. Theo thống kê cho thấy hiện nay tỷ lệ mắc bệnh này ngày một gia tăng và có dấu hiệu trẻ hóa. Bài viết dưới đây cung cấp đến bạn đọc những thông tin quan đến bệnh gout. 1. Tìm hiểu chung về bệnh gout 1.1. Bệnh gout là gì? Bệnh gout (gút) còn được gọi là thống phong, do chứng rối loạn chuyển hóa của nhân purin gây lắng đọng tinh thể urat và gây viêm tại khớp, cũng như nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Axit uric là một chất vô hại và hình thành bên trong cơ thể và được đào thải bằng nước tiểu, phân. Đối với bệnh nhân gout, hàm lượng Axit uric bên trong máu thường tăng dần. Khi nồng độ của chúng tăng cao thì tinh thể nhỏ của axit uric được hình thành. Những tinh thể này sẽ xuất hiện chủ yếu ở khớp gây ra viêm, sưng và cảm giác đau đớn cho người bệnh. Đặc trưng của bệnh gút là những đợt viêm khớp cấp tái phát khiến bệnh nhân bị đau đột ngột vào ban đêm và có biểu hiện sưng đỏ khi những đợt viêm cấp xuất hiện. Có thể diễn ra ở các vị trí như khớp của ngón chân cái, mắt cá, đầu gối và ít gặp ở khớp tay. Theo thống kê cho thấy rằng, tỷ lệ mắc bệnh của nam cao hơn nữ, đặc biệt là từ tuổi 30 trở lên. Do sự phát triển kinh tế, xã hội hiện nay khiến cho chế độ ăn uống, sinh hoạt con người thay đổi theo dẫn đến hệ quả chính là tỷ lệ mắc bệnh gout gia tăng và ngày càng trẻ hóa. Gout có thể được điều trị và hạn chế tái phát nếu bệnh nhân tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ và thay đổi lối sống lành mạnh hơn. 1.2. Bệnh gout nguy hiểm như thế nào? Mặc dù gout gây ra cho bệnh nhân những phiền toái như căng thẳng, đau đớn hay mất ngủ thế nhưng đây là căn bệnh lành tính. Dựa theo mức độ nghiêm trọng mà bệnh gút được chia làm 3 giai đoạn như sau: Giai đoạn 1: nồng độ axit uric trong máu bắt đầu tăng thế nhưng vẫn chưa có dấu hiệu của bệnh. Thông thường, bệnh nhân chỉ cảm nhận được triệu chứng đầu tiên của gút sau khi mắc bệnh sỏi thận. Giai đoạn 2: nồng độ axit uric giai đoạn này gia tăng mức rất cao làm xuất hiện những tinh thể trên ngón chân (gọi là nốt tophi). Các nốt tophi diễn tiến chậm, khoảng 10 năm sau cơn gút đầu tiên hoặc có thể sớm hơn. Một khi chúng xuất hiện sẽ dễ dàng gia tăng số lượng, khối lượng, thậm chí là loét. Nốt tophi thường xuất hiện ở sụn vành tai rồi lan ra khuỷu tay, ngón chân, mu bàn chân,… Ở giai đoạn 2, bệnh nhân sẽ bị đau khớp nhưng các cơn đau này không kéo dài. Sau một thời gian, bệnh nhân sẽ có những biểu hiện khác với cường độ và tần suất ngày một tăng lên. Giai đoạn 3: những triệu chứng của gout không mất đi và những tinh thể axit uric bắt đầu tấn công mạnh mẽ đến khớp. Đa phần, những ca mắc bệnh chỉ thuộc giai đoạn 1 hoặc 2, rất ít trường hợp bệnh biến chuyển sang giai đoạn 3. 2. Nguyên nhân gây ra bệnh gout Nguyên nhân gây nên bệnh gout là do rối loạn chuyển hóa axit uric có trong cơ thể. Tại Việt Nam, do việc lạm dụng quá nhiều bia rượu và chế độ ăn dư thừa đạm quá mức gây ra chuyển hóa axit uric, thủ phạm gây ra gút. Bên cạnh đó, gout có thể do yếu tố di truyền và tác động từ môi trường đến cơ thể khiến hàm lượng axit uric gia tăng và không thể đào thải kịp thời ra bên ngoài. Những yếu tố làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh: Chế độ ăn dư thừa chất đạm, động thực vật có chứa quá nhiều purin gồm có hải sản, nấm, trứng và nội tạng động vật. Người có bệnh lý về thận làm suy giảm chức năng thận dẫn đến cơ thể tích tụ nhiều axit uric. Bên cạnh đó, một số bệnh lý khác cũng dẫn đến gout như tăng huyết áp, tim mạch,… Lạm dụng chất kích thích và sử dụng nhiều bia rượu làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh. Những người sử dụng thuốc có khả năng làm tăng nồng độ axit uric bên trong máu như aspirin, thuốc lợi tiểu, thuốc để chữa trị ung thư, huyết áp,… Người thân trong gia đình mắc bệnh gout là yếu tố làm tăng nguy cơ bị gout. Độ tuổi và giới tính cũng là yếu tố làm tăng cao khả năng mắc bệnh gút. Người béo phì, có cân nặng quá mức. 3. Biểu hiện của bệnh gout Một số biểu hiện lâm sàng của bệnh gout gồm có: Cơn đau xuất hiện một cách dữ dội, cảm giác khó chịu, đặc biệt là giữa đêm làm ảnh hưởng đến giấc ngủ. Vị trí của các khớp có biểu hiện sưng đỏ, viêm và cảm giác nóng ran xung quanh khớp khi chạm vào thấy đau nhức. Khả năng vận động của người bệnh bị suy giảm. Sốt nhẹ kèm ớn lạnh, ngán ăn, suy giảm sức khỏe rõ rệt. Những cơn đau diễn ra khoảng từ 5 - 7 ngày và sau đó giảm dần. Khi cơn đau biến mất các khớp sẽ trở lại hoạt động như bình thường. Khi quan sát thấy những triệu chứng trên đây bệnh nhân cần đến ngay bệnh viện uy tín để được kiểm tra, làm các xét nghiệm liên quan để có kết luận chính xác về tình trạng bệnh. Một số xét nghiệm cần thiết giúp chẩn đoán bệnh gồm có: xét nghiệm máu, chụp X - quang, siêu âm và kiểm tra dịch viêm trong khớp. Nếu không được điều trị sớm bệnh sẽ biến chứng nguy hiểm không thể lường. 4. Làm thế nào để phòng ngừa bệnh gout? Việc thay đổi chế độ sinh hoạt có thể làm chậm quá trình diễn tiến của gout: Tuân theo chỉ định của bác sĩ, không nên tự ý sử dụng thuốc hoặc bỏ thuốc đã kê toa. Tái khám theo định kỳ để kiểm soát quá trình tiến triển của bệnh và tình trạng sức khỏe. Chữa trị dứt điểm những bệnh lý gây ra bệnh gút thứ phát như suy thận hay những bệnh lý chuyển hóa,… Luyện tập thể dục thể thao mỗi ngày. Duy trì mức cân nặng hợp lý, ổn định. Những lưu ý cần nhớ trong chế độ dinh dưỡng như: Không nên ăn nội tạng, nhất là thực phẩm như gan, cá mòi. Hạn chế ăn hải sản và loại thịt đỏ. Hạn chế sử dụng chất béo bão hòa và thực phẩm có ít chất béo. Sử dụng nhiều thức ăn dồi dào chất xơ chẳng hạn như dưa leo, củ sắn,… Nên sử dụng đường tự nhiên thay cho đường tinh luyện. Uống nhiều nước mỗi ngày từ 1.5 - 2 lít/ngày. Không sử dụng loại thức uống có cồn, nhất là bia rượu. Không dùng cafe, trà, nước ngọt có ga. Tuy rằng bệnh gout là căn bệnh lành tính nhưng vẫn gây ra những khó khăn trong sinh hoạt cho người bệnh và có nhiều biến chứng nguy hiểm. Việc phát hiện sớm và điều trị hiệu quả giúp bệnh nhân có thể hồi phục nhanh chóng.
medlatec
1,273
Máu báo thai là gì, xuất hiện khi nào – Mẹ bầu đã biết? Máu báo thai là một trong những dấu hiệu nhận biết mang thai sớm. Chị em mang thai lần đầu tiên thường dễ nhầm lẫn máu báo với kinh nguyệt. Vậy máu báo thai là gì, xuất hiện khi nào và làm sao để nhận biết, chị em cùng theo dõi những chia sẻ dưới đây. 1. Định nghĩa và giải thích về máu báo thai. 1.1 Máu báo thai là gì? Máu báo thai là hiện tượng sinh lý bình thường, xuất hiện khi phôi thai di chuyển vào tử cung và thực hiện việc làm tổ tại đây. Trong quá trình làm tổ, phôi thai xâm lấn vào thành tử cung để cố định vị trí và lấy chất dinh dưỡng, gây ra hiện tượng xuất huyết, hay còn gọi là máu báo. Máu báo thường xuất hiện sau khi trứng được thụ tinh thành công khoảng 8-10 ngày hoặc vào ngày thứ 2-7 trước chu kỳ kinh nguyệt tiếp theo. Máu báo sẽ không xuất hiện ngay sau khi trứng được thụ tinh vì cần một khoảng thời gian nhất định để phôi thai di chuyển và bám vào niêm mạc tử cung. 1.2 Cách phân biệt máu báo thai và kinh nguyệt Khi có máu báo, nhiều chị em gặp phải hiện tượng tương tự như chuẩn bị đến kỳ kinh nguyệt như đau bụng nhâm nhẩm, mệt mỏi, căng tức ngực… Vì vậy nhiều chị em, đặc biệt những người mang thai lần đầu tiên hay những người có chu kỳ kinh nguyệt không đều sẽ dễ nhầm lẫn máu báo  với kinh nguyệt. Ở nhiều chị em, dấu hiệu có thai cũng tương tự như sắp đến kỳ kinh nguyệt Để phân biệt 2 hiện tượng này, chị em có thể dựa vào 4 yếu tố sau đây: – Về thời gian xuất hiện: Máu báo chỉ xuất hiện trong 1-2 ngày sau khi trứng đã được thụ tinh từ 8-10 ngày. Còn kinh nguyệt sẽ kéo dài từ 3-7 ngày tùy cơ địa từng người. – Về lượng máu: Máu báo thường rất ít, gần như chỉ có vài giọt. Ngược lại, máu kinh nguyệt nhiều hơn, khoảng 25-60ml máu/chu kỳ. – Về màu sắc:  Máu kinh sẽ có màu đỏ sậm, ra ồ ạt và có kèm theo chất nhầy cổ tử cung, lớp niêm mạc tử cung bong ra. Còn máu báo có màu phớt hồng hoặc màu nâu sẫm,, không có lẫn chất nhầy hoặc máu cục. – Về mùi: Máu báo thường còn không có mùi gì, còn máu kinh có mùi tanh của máu. 2. Xuất hiện máu báo thai mẹ bầu nên làm gì? Khi xuất hiện máu báo, chị em nên lưu ý thực hiện một số việc sau: – Nếu xuất hiện máu báo chị em dựa vào 4 dấu hiệu trên để xác định lại, tránh nhầm lần. Máu báo thai thường chỉ xuất hiện trong 1-2 ngày với lượng máu rất ít, chỉ vài giọt – Chị em xem ngoài hiện tượng ra máu có kèm theo những dấu hiệu bất thường nào khác không. Nếu có những hiện tượng bất thường như máu ra nhiều, lẫn máu cục, đau bụng dưới, chuột rút vùng bụng dưới, khí hư ra nhiều, vùng kín ngứa ngáy, có mùi… chị em nên thăm khám sớm, vì đây là dấu hiệu của dọa sảy thai, thai ngoài tử cung hay viêm nhiễm phụ khoa. 3. Tầm quan trọng của việc theo dõi máu báo thai Việc theo dõi máu báo có tầm quan trọng đáng kể trong việc quản lý sức khỏe sinh sản của phụ nữ và có thể mang lại nhiều lợi ích sau: – Xác định chu kỳ kinh nguyệt: Máu báo giúp phụ nữ xác định được giai đoạn của chu kỳ kinh nguyệt. Qua việc quan sát và ghi lại sự xuất hiện máu báo, phụ nữ có thể theo dõi được chu kỳ kinh nguyệt của mình, đồng thời hiểu rõ hơn về cơ thể và các thay đổi sinh lý hàng tháng. – Đánh giá hiệu quả của phương pháp tránh thai: Máu báo có thể cho thấy hiệu quả của phương pháp tránh thai. Nếu máu báo không xuất hiện, có thể cho thấy rằng phương pháp tránh thai đang được sử dụng có hiệu quả trong việc ngăn chặn quá trình rụng trứng hoặc gắn kết của trứng phôi. – Hỗ trợ kế hoạch gia đình: Việc theo dõi máu báo có thể giúp phụ nữ xác định thời điểm có thể có khả năng cao để thụ tinh xảy ra. Điều này rất hữu ích cho các cặp vợ chồng đang muốn có con, giúp họ lựa chọn thời điểm phù hợp để quan hệ tình dục và tăng cơ hội mang thai. – Phát hiện sự cố và vấn đề sức khỏe sinh sản: Máu báo không bình thường có thể là dấu hiệu của một số vấn đề sức khỏe sinh sản, chẳng hạn như bất thường về niêm mạc tử cung, nang buồng trứng, viêm nhiễm hoặc các vấn đề nội tiết tố. Việc theo dõi máu báo có thể giúp phụ nữ nhận ra những thay đổi không bình thường và tìm kiếm sự tư vấn y tế để kiểm tra và chữa trị sớm. – Quan hệ tình dục an toàn: Máu báo  cũng có thể cung cấp thông tin cho quan hệ tình dục an toàn. Nếu máu báo xuất hiện sau quan hệ tình dục, có thể chỉ ra tổn thương nhẹ đến niêm mạc tử cung hoặc vùng kín. – Hỗ trợ trong việc chẩn đoán thai ngoài tử cung: Máu báo có thể đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán thai ngoài tử cung, một trạng thái khi thai phát triển bên ngoài tử cung thay vì trong tử cung. Sự xuất hiện máu báo mang thai không bình thường, đặc biệt là máu báo kèm theo triệu chứng như đau bên dưới bụng hoặc lưng, có thể là dấu hiệu của thai ngoài tử cung và yêu cầu sự can thiệp y tế kịp thời. Việc theo dõi máu báo là một công cụ hữu ích để phụ nữ có thể hiểu và quản lý sức khỏe sinh sản của mình. Tuy nhiên, nếu bạn có bất kỳ lo lắng, thắc mắc hoặc vấn đề về máu báo, nên tìm kiếm sự tư vấn và kiểm tra từ bác sĩ Nếu mẹ bầu lo lắng hoặc thấy xuất hiện các dấu hiệu bất thường hãy đi thăm khám để nhận được sự tư vấn tốt nhất
thucuc
1,125
Bao lâu nên đi khám sức khỏe định kỳ và khi khám nên lưu ý gì? Một trong những phương pháp giúp bảo vệ cơ thể và tầm soát nhiều bệnh lý nguy hiểm chính là đi kiểm tra sức khỏe định kỳ. Thế nhưng, vẫn còn nhiều người lơ là, chưa thực sự quan tâm tới vấn đề này. Vậy bao lâu bạn nên đi khám 1 lần? Đi khám cần chuẩn bị những gì? 1. Lý do bạn nên đi khám sức khỏe định kỳ Chắc hẳn ai cũng biết, một người có sức khỏe sẽ thoải mái làm việc, học tập và tự tin thực hiện những ước mơ, đạt được dự định trong cuộc sống hàng ngày. Do đó, để biết cơ thể của mình có bình thường hay bất ổn gì không, bạn nên đi khám định kỳ. Khi thăm khám định kỳ, bạn sẽ được kiểm tra tổng quát, khám chuyên khoa, làm các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh (siêu âm, chụp X - quang, chụp CT,... ). Sau khi có kết quả khám, bác sĩ sẽ đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Đồng thời, quan sát các chỉ số trong cơ thể, bác sĩ còn giúp bạn dự đoán được nguy cơ mắc các bệnh trong tương lai. Đặc biệt, việc phát hiện các mầm bệnh từ sớm sẽ tăng cao cơ hội điều trị khỏi, ngăn ngừa bệnh nguy hiểm tiến triển nặng, nhất là bệnh ung thư. Như vậy, việc thăm khám sức khỏe định kỳ vô cùng cần thiết và quan trọng. Tùy vào cơ thể của mỗi người mà bác sĩ tư vấn, định hướng cách thay đổi lối sống, chế độ dinh dưỡng, luyện tập khoa học,... nhằm ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh và nâng cao tuổi thọ. 2. Bao lâu nên đi khám định kỳ 1 lần? Các chuyên gia y tế khuyến cáo mỗi người nên thường xuyên đi thăm khám định kỳ mỗi năm 1 - 2 lần. Mỗi lần khám tầm soát các vấn đề bệnh lý, tầm soát ung thư ở đối tượng có nguy cơ cao. Tuy nhiên, việc thăm khám định kỳ còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe hiện tại, độ tuổi, tiền sử bệnh lý của bản thân và gia đình, môi trường sống. Cụ thể: Đối tượng trong độ tuổi từ 18 - 30 tuổi nên đi khám, làm các xét nghiệm kiểm tra bệnh truyền nhiễm có nguy cơ cao: Bệnh lây truyền qua đường tình dục, vấn đề sinh sản, khám tiền hôn nhân, viêm gan B và viêm gan C. Đối tượng trong độ tuổi từ 30 - 40 tuổi nên khám tầm soát các bệnh: Tim mạch, rối loạn lipid máu, tiểu đường, gout, ung thư phụ khoa,... Đối tượng trong độ tuổi trung niên nên khám tầm soát các bệnh: Tăng huyết áp, tiểu đường, tim mạch, xương khớp, ung thư (dạ dày, vòm họng, phổi, tuyến tuyền liệt). Bên cạnh đó những người có nguy cơ mắc bệnh cao, nhất là khi gia đình có tiền sử bị tim mạch, ung thư, người có lối sống không lành mạnh (nghiện rượu bia, thuốc lá, ăn nhiều chất béo, ít vận động),... nên thăm khám thường xuyên để phát hiện bệnh và điều trị càng sớm càng tốt. 3. Danh mục khám sức khỏe định kỳ bắt buộc Khi đi khám sức khỏe định kỳ mỗi năm/lần, mỗi người sẽ được khám theo từng danh mục sau: 3.1. Khám lâm sàng Bạn sẽ được kiểm tra thể lực gồm: Đo chiều cao, vòng bụng, cân nặng, đo huyết áp, tính chỉ số BMI. Tiếp đến, bác sĩ sẽ khám và kiểm tra tổng quát các cơ quan để phát hiện bệnh liên quan tới: Tim mạch, tiêu hóa, thần kinh, hô hấp, cơ xương khớp, thận - tiết niệu,... Sau khi khám tổng quát, bạn sẽ được chỉ định khám từng chuyên khoa bao gồm: Khám mắt: Đo thị lực dưới kính hiển vi, kiểm tra và đánh giá khả năng nhìn. Khám mắt giúp kiểm tra các bệnh tật ở mắt, nhằm ngăn ngừa tổn thương thị giác và điều trị bệnh kịp thời. Khám tai - mũi - họng: Kiểm tra khả năng nghe, phát hiện và điều trị các bệnh: Viêm tai, xoang, amidan. Bác sĩ sẽ đánh giá chức năng tai mũi họng, đồng thời đưa hướng điều trị những bất thường nếu có. Khám răng: Kiểm tra tình trạng của răng miệng để phát hiện và điều trị những bệnh lý: Nha chu, hôi miệng, vôi răng, sâu răng, răng mọc lệch,... Khám da liễu: Giúp phát hiện các bệnh về da như dị ứng, viêm da, nhiễm trùng da do vi khuẩn/nấm/virus. Khám phụ khoa: Kiểm tra vấn đề sinh sản ở đối tượng trong độ tuổi kết hôn và tầm soát bệnh ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư vú,... 3.2. Xét nghiệm Tiếp theo, mỗi người sẽ được làm xét nghiệm để đánh giá các chỉ số trong cơ thể bằng những phương pháp sau: Xét nghiệm máu thông qua xét nghiệm sinh hóa và tổng phân tích tế bào máu. Cho kết quả xác định thông số quan trọng (đường máu, men gan, ure, AST, ALT, creatinin,... ), giúp đánh giá chức năng thận, gan và chẩn đoán bệnh tiểu đường cùng nhiều bệnh lý khác. Xét nghiệm nước tiểu thông qua phân tích thông số nước tiểu, giúp xác định bệnh viêm nhiễm đường tiết niệu, rối loạn chuyển hóa hay các bệnh lý về thận. 3.3. Chẩn đoán hình ảnh Bao gồm: Chụp phim X-quang tim phổi, siêu âm (ổ bụng, tuyến giáp, vú) và chụp CT. Từ đó, các bác sĩ phát hiện những tổn thương liên quan đến tim và lồng ngực. Ngoài ra tùy vào yếu tố nguy cơ mà người thăm khám sức khỏe làm thêm các gói xét nghiệm nâng cao để phát hiện các bất thường, nhằm tìm hướng điều trị phù hợp. 4. Nên thăm khám định kỳ ở đâu uy tín, chính xác? Khi có nhu cầu thăm khám sức khỏe định kỳ, bạn nên tham khảo dịch vụ tại nơi uy tín, chuyên nghiệp để có kết quả chính xác, đáng tin cậy.
medlatec
1,031
Viêm lộ tuyến cổ tử cung cấp độ 3 điều trị thế nào? Viêm lộ tuyến cổ tử cung là một trong những bệnh phụ khoa không hiếm gặp ở nữ giới. Bệnh có nhiều cấp độ, trong đó viêm lộ tuyến cổ tử cung cấp độ 3 là giai đoạn nặng nhất. Nếu không được điều trị kịp thời và triệt để, những tổn thương do viêm lộ tuyến cấp độ 3 gây nên sẽ gây vô sinh, thậm chí ung thư. 1. Dấu hiệu nhận biết viêm lộ tuyến cổ tử cung cấp độ 3 là gì? Lộ tuyến cổ tử cung là tình trạng các tế bào tuyến bên trong cổ tử cung phát triển và xâm lấn ra mặt ngoài cổ tử cung. Do các tế bào tuyến tiết nhầy vẫn hoạt động như khi ở trong cổ tử cung nên khi bị lộ tuyến, chị em thường bị tăng tiết dịch âm đạo, ngứa ngáy… và dễ dẫn đến tình trạng viêm nhiễm. Các tế bào tuyến trong cổ tử cung khi phát triển xâm lấn ra phía ngoài rất dễ gây viêm Viêm lộ tuyến cổ tử cung độ 3 là mức độ nặng nhất của viêm lộ tuyến khi mà diện tích viêm ở cổ tử cung chiếm ⅔ hoặc toàn bộ bề mặt cổ tử cung. Ở giai đoạn 3, các dấu hiệu của viêm lộ tuyến cổ tử cung đã xuất hiện trầm trọng và gây ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt hàng ngày. Một số dấu hiệu điển hình của viêm lộ tuyến cổ tử cung độ 3 có thể kể đến: – Ra nhiều khí hư, dai dẳng trong nhiều ngày, nhiều tuần. Khí hư có màu bất thường, mùi hôi, thanh. – Bị chảy máu và đau rát khi quan hệ tình dục. – Ra máu âm đạo bất thường. – Đau thắt lưng, đau vùng bụng dưới (giống như đau bụng kinh). – Tiểu buốt, tiểu rắt. – Luôn có cảm giác mệt mỏi. 2. Biến chứng của viêm lộ tuyến cấp độ 3 Nếu không điều trị viêm lộ tuyến cấp độ 3 kịp thời và triệt để, chị em sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng vô cùng nguy hiểm: – Nguy cơ vô sinh, hiếm muộn: Do dịch ở cổ tử cung tiết ra nhiều, độ pH trong âm đạo bị thay đổi làm giảm khả năng sống sót của tinh trùng và cản trở con đường di chuyển của tinh trùng vào sâu bên trong tử cung. – Viêm lộ tuyến cấp độ 3 đặc biệt nguy hiểm nếu không điều trị đúng phương pháp. Bởi sự tăng sinh của lớp biểu bì ở cổ tử cung là nguyên nhân chính dẫn tới ung thư cổ tử cung. – Viêm lộ tuyến cấp độ 3 khiến chị em đau rát, khó chịu khi quan hệ tình dục. Khí hư ra nhiều còn khiến chị em tự ti và ngại quan hệ, từ đó ảnh hưởng không nhỏ đến tình cảm vợ chồng. – Ngoài ra khi bị viêm ở cấp độ 3, chị em còn dễ gặp phải các biến chứng khác như polyp cổ tử cung, u nang cổ tử cung… – Nếu mẹ bầu bị viêm lộ tuyến cấp độ 3 thì khả năng sinh non, thai lưu rất dễ xảy ra. Viêm lộ tuyến cổ tử cung độ 3 rất dễ dẫn tới ung thư cổ tử cung 3. Điều trị viêm lộ tuyến cấp độ 3 thế nào hiệu quả nhất? Ở cấp độ 3, lúc này diện tích viêm nhiễm đã chiếm tới ⅔ bề mặt cổ tử cung, mức độ tổn thương khá nghiêm trọng. Vì thế việc điều trị ở giai đoạn này cũng phức tạp hơn nhiều, không thể điều trị khỏi bằng thuốc (kể cả thuốc kháng sinh, thuốc đặt…) mà phải kết hợp giữa dùng thuốc và can thiệp ngoại khoa. Sau khi điều trị nội khoa bằng thuốc đặt hoặc thuốc uống để kiểm soát tình trạng viêm, tùy vào tình trạng cụ thể của bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định một trong các phương pháp can thiệp sau: 3.1. Điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung cấp độ 3 bằng phương pháp đốt Đây là phương pháp diệt tuyến được áp dụng nhiều nhất bằng cách sử dụng dòng điện cao tần hoặc laser chiếu trực tiếp vào vùng viêm ở cổ tử cung. Điều trị viêm lộ tuyến bằng phương pháp này đòi hỏi rất cao ở tay nghề bác sĩ. Bởi nếu đốt quá sâu sẽ để lại sẹo xơ cứng ở cổ tử cung, gây chít hẹp cổ tử cung. Từ đó gây ứ đọng máu kinh, giảm khả năng thụ thai, gây khó khăn cho quá trình mở cổ tử cung để sinh thường. 3.2. Điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung độ 3 bằng phương pháp áp lạnh Đây là phương pháp diệt tuyến sử dụng dụng cụ chứa Nitơ hóa lỏng ở -50 độ C áp sát vào các vùng tổn thương của bề mặt cổ tử cung. Các tế bào lộ tuyến sẽ đông lại và dần chết đi. Đây là phương pháp ít thông dụng bởi có chi phí khá cao và đòi hỏi bác sĩ có đủ trình độ, kinh nghiệm thực hiện. Ở giai đoạn 3, việc điều trị viêm lộ tuyến thường được kết hợp giữa dùng thuốc và can thiệp ngoại khoa 3.3. Phương pháp dùng dao Leep Là phương pháp dùng dòng điện có điện áp thấp như một con dao giúp loại bỏ các mô lộ tuyến viêm ở cổ tử cung. Ưu điểm của phương pháp này là thời gian thực hiện và phục hồi nhanh chóng, hỗ trợ cầm máu và thúc đẩy tái tạo lại tế bào khỏe mạnh ở cổ tử cung. 4. Lưu ý sau khi điều trị viêm lộ tuyến độ 3 Để việc điều trị viêm lộ tuyến đạt kết hiệu quả cao nhất, chị em nên lưu ý: – Tuyệt đối tuân theo phác đồ điều trị của bác sĩ, không tự ý mua thuốc điều trị tại nhà. – Tuyệt đối không quan hệ tình dục trong thời gian điều trị và sau khi diệt tuyến (trong 6-8 tuần). – Vệ sinh vùng kín đúng cách. Không thụt rửa âm đạo hoặc dùng các chất có tính tẩy rửa mạnh để vệ sinh vùng kín. – Có chế độ dinh dưỡng đầy đủ sau khi diệt tuyến để thúc đẩy khả năng tái tạo tế bào mới. Nhìn chung, viêm lộ tuyến độ 3 là giai đoạn nặng nhất vì thế việc điều trị cần kiên trì, nhẫn nại và triệt để. Để tránh bệnh tiến triển tới giai đoạn này, chị em cần khám phụ khoa định kỳ hoặc thăm khám ngay nếu thấy có bất cứ bất thường nào ở vùng kín.
thucuc
1,147
Nguyên nhân và cách điều trị cho mẹ bị mất ngủ sau sinh hiệu quả 1. Mẹ bỉm sữa bị mất ngủ có nguy hiểm không? 1.1 Mất ngủ sau sinh được hiểu thế nào? Đây là tình trạng khá phổ biến ở các mẹ bỉm sữa sau sinh. Đặc điểm của giấc ngủ của chị em phụ nữ sau sinh là tiếng động nhỏ cũng đủ đánh thức mẹ dậy, giấc ngủ nông, không sâu. Bên cạnh đó một số hiện tượng bồn chồn, thao thức lo lắng hay thường xuyên tỉnh giấc giữa đêm để kiểm tra con có khóc hay gặp vấn đề gì khác hay không cũng là khiến giấc ngủ của mẹ bị ảnh hưởng. Tình trạng mất ngủ sau sinh có thể kèm theo các biểu hiện của trầm cảm sau sinh mà chị em cần hết sức lưu tâm như lo lắng quá mức, dễ kích động, luôn cảm thấy buồn bã, tâm trạng thất thường. Tình trạng bị mất ngủ sau sinh có thể kèm theo các biểu hiện của trầm cảm sau sinh 1.2 Bị mất ngủ sau sinh có nguy hiểm không? Một số chị em thường coi thường việc mất ngủ sau sinh. Nhưng các chuyên gia y tế cho hay, nếu gặp tình trạng mất ngủ sau khi sinh sẽ khiến cơ thể chị em luôn trong trạng thái mệt mỏi, dễ nóng giận, kém tập trung, cáu gắt. Nếu mất ngủ trong thời gian đang cho con bú, tâm trạng mệt mỏi sẽ ảnh hưởng đến tuyến sữa của mẹ, có thể khiến mẹ mất sữa hoặc ít sữa. Đặc biệt theo một số nghiên cứu chỉ ra rằng khi mẹ tức giận, sẽ giải phóng một loại độc tố. Nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sữa mẹ và khi bé bú mẹ cũng sẽ ảnh hưởng. Không chỉ vậy, mất ngủ sai sinh cũng là nguyên nhân dẫn đến trầm cảm. Nếu ở dạng nhẹ nó có thể sẽ tác động đến tâm lý của mẹ, gây nên những suy nghĩ tiêu cực với cuộc sống, không thiết tha chăm sóc bản thân và con cái. Còn trong trường hợp ở mức độ nặng mẹ bỉm có thể từ chối giao tiếp với tất cả mọi người, kể cả con mình, đôi lúc xuất hiện cảm giác ghét bỏ thậm chí muốn giết con mình. Trầm cảm dạng nặng cực kỳ nguy hiểm ảnh hưởng đến tính mạng của cả mẹ và bé Nói chung mất ngủ sau sinh tiềm ẩn nhiều nguy hiểm, do vậy khi gặp phải tình trạng này mẹ nên nhanh chóng tìm cách khắc phục, tiến hành thăm khám để được điều trị kịp thời. 2. Lí giải nguyên nhân và triệu chứng bị mất ngủ sau sinh của chị em phụ nữ 2.1 Nguyên nhân mẹ bị mất ngủ sau sinh – Thay đổi nội tiết tố do nồng độ estrogen giảm xuống thấp là nguyên nhân gây rối loạn giấc ngủ. Người mẹ sẽ luôn có cảm giác khó chịu, lo lắng thường trực, dẫn đến chứng trầm cảm sau sinh. – Ra nhiều mồ hôi về đêm – Thay đổi tâm trạng, mẹ sẽ thường xuyên cảm thấy lo lắng, căng thẳng hay ám ảnh. Nó có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ và gây ra chứng mất ngủ. – Thức dậy để cho trẻ bú, dỗ trẻ ngủ, có những mẹ phải thức đêm để cho trẻ bú hoặc dỗ dành khi trẻ khóc. Khi phải thức dậy nửa đêm nhiều lần và liên tiếp,  mẹ sẽ khó quay trở lại giấc ngủ, dần dần giấc ngủ bị rối loạn. 2.2 Triệu chứng mất ngủ sau sinh Các bác sĩ cho biêt, mất ngủ sau sinh đối với một số mẹ có thể chỉ diễn ra trong vài tuần đầu nhưng cũng có mẹ kéo dài đến vào tháng. Càng lâu thì mất ngủ sẽ càng mang những tác động tiêu cực đến sức khỏe, tinh thần của mẹ. Các chị em có thể dễ dàng nhận biết mất ngủ sau sinh qua các triệu chứng dưới đây: – Tâm trạng thất thường, không tập trung, khó giữ bình tĩnh, hay cáu giận – Xuất hiện các cơn đau đầu, triệu chứng ù tai, thường xuyên thấy lờ đờ, chán nản. – Cơ thể mẹ sau sinh cảm thấy mệt mỏi, buồn ngủ nhưng khó đi vào giấc, thao thức, bồn chồn, có nhiều mẹ thức trắng đêm ngày. – Mẹ khó vào lại giấc khi bị tỉnh giấc giữa đêm – Giấc ngủ nông, thường mơ mộng và giật mình bởi tiếng động dù là rất nhỏ Mất ngủ sau sinh khiến mẹ hay bị thức giấc giữa đêm và khó ngủ lại được Mất ngủ có thể dẫn đến những căn bệnh nghiêm trọng hơn nên nếu chị em gặp bất kì triệu chứng nào trong số trên hãy đến gặp bác sĩ ngay để có phương pháp điều trị kịp thời 3. Cách trị mất ngủ sau sinh cho mẹ bỉm sữa 3.1 Điều chỉnh thói quen giấc ngủ Chị em sau sinh hãy cố gắng duy trì một khung giờ thức dậy và đi ngủ nhất định để cơ thể quen với nhịp sinh hoạt này và cố gắng ngủ sớm. Khi đó cơ thể sẽ hiểu rằng giờ này bạn cần đi ngủ, giúp bạn ngủ dễ hơn. Bên cạnh đó mẹ cũng cần tranh thủ ngủ bù trong những lúc chăm bé ban ngày để đảm bảo ngủ đủ 8 tiếng/ ngày. 3.2 Chia sẻ công việc chăm sóc con với gia đình Mẹ không nên chăm con một mình dễ dẫn đến kiệt sức, tăng nguy cơ mất ngủ. Hãy nhờ đến sự hỗ trợ của chồng, những người thân xung quanh để phân bổ thời gian chăm con, tăng thời gian nghỉ ngơi. 3.3 Tránh stress, căng thẳng Mất ngủ có thể do mẹ bị lo lắng, căng thẳng quá mức. Để cải thiện tình trạng này mẹ nên chọn những liệu pháp thư giãn như nghe nhạc, đọc sách bên cạnh đó là tâm sự cùng người thân, bạn bè. 3.4 Tạo cho mình một không gian ngủ thoải mái Mẹ cố gắng giữ phòng mát mẻ vào ban đêm, đầu tư vào một tấm nệm chất lượng với gối và chăn và hơn hết giữ phòng ngủ càng tối và càng yên tĩnh sẽ mang lại cảm giác thoải mái và dễ vào giấc hơn. Bên cạnh đó tư thế ngủ cũng vô cùng quan trọng giúp mẹ dễ ngủ hơn. 3.5 Thay đổi chế độ dinh dưỡng Tùy vào tình trạng sức khỏe thì mẹ cần có cho mình một chế độ ăn phù hợp. Như phụ nữ sau sinh thì cần bổ sung đầy đủ dưỡng chất, không sử dụng rượu bia, chất kích thích, hạn chế những thực phẩm nhiều dầu mỡ,..sẽ giúp cơ thể nhanh hồi phục và hạn chế mất ngủ. Mẹ cũng cần bổ sung các loại khoáng chất như magie và sắt để hỗ trợ ngăn ngừa lo lắng, căng thẳng,..Các loại thực phẩm giàu hai loại khoáng chất này cũng được các chuyên gia dinh dưỡng khuyên dùng. 3.6 Tập thở sâu và các kỹ thuật thư giãn Những bài tập hít thở sâu, thiền và các kỹ thuật thư giãn cũng có thể giúp bạn thư giãn vào buổi tối và dễ dàng ngủ trở lại nếu bạn thường xuyên tỉnh giấc vào ban đêm. Mẹ có thể massage lưng, tay, chân cũng như bấm huyệt ở những vị trí quan trọng trên cơ thể là một giải pháp giúp đẩy lùi mệt mỏi, từ đó ngủ ngon hơn. Trước khi massage hay bấm huyệt, có thể tắm nước ấm hoặc ngâm chân với nước ấm để tăng khả năng chìm vào giấc ngủ nhanh hơn. 3.7 Tập thể dục Những bài tập thể dục nhẹ nhàng ban ngày giúp bà mẹ lấy lại vóc dáng sau sinh và tạo sự sảng khoái giúp ban đêm dễ ngủ hơn Mẹ cần thăm khám và điều trị mất ngủ sau sinh nếu tình trạng này kéo dài và trở nên nặng hơn
thucuc
1,375
Có cách nào giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư không? Cho đến thời điểm hiện nay, ung thư là một căn bệnh tai quái và nguy hiểm, tước đi sinh mạng của rất nhiều người nhưng vẫn không có giải pháp điều trị. Vì vậy, các phương thức phòng ngừa bệnh ung thư rất được khuyến khích bởi các bác sĩ. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu một số cách phòng chống bệnh ung thư hiệu quả. 1. Giảm cân là một cách phòng chống bệnh ung thư đơn giản Theo thống kê, có đến gần 70% người Mỹ bị thừa cân hoặc béo phì. Sự gia tăng cân nặng thừa đã làm tăng khả năng mắc một số loại bệnh ung thư như tuyến tụy, thực quản, ruột kết, thận và tuyến giáp.Thậm chí, việc giảm cân đang trở thành giải pháp hàng đầu trong phòng chống ung thư. 2. Hạn chế tiêu thụ thịt đỏ Thịt đỏ là một trong những loại được tiêu thụ rất lớn, đặc biệt là loại đã chế biến như thịt xông khói, xúc xích, thịt đỏ đóng hộp... Các loại thực phẩm này đều có liên quan mật thiết đến việc tăng nguy cơ ung thư dạ dày và ruột kết.Vì vậy, đây là một trong những cách phòng bệnh ung thư được khuyến nghị nhiều nhất bởi các bác sĩ. Theo Viện nghiên cứu Ung thư Hoa Kỳ, lượng thịt đỏ tiêu thụ hàng tuần không nên vượt quá 18 ounce, tương đương 0.5kg. 3. Hãy dùng kem chống nắng hàng ngày Các tia có hại từ mặt trời có thể khiến da của bạn bị bỏng nắng kéo dài. Bên cạnh đó, bức xạ tia cực tím có thể gây ra bệnh ung thư da với đối tượng thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.Hầu hết các trường hợp ung thư da đều có thể được điều trị gần như triệt để nếu phát hiện và điều trị sớm. Tuy nhiên, ung thư da cũng dễ dàng lây lan sang nhiều bộ phận khác của cơ thể và đe dọa đến tính mạng của bạn.Vì vậy, để phòng ngừa bệnh ung thư da, bất kể giới tính hay độ tuổi, bạn đều phải sử dụng kem chống nắng có chỉ số chống nắng (SPF) từ 30 trở lên. Bạn có thể phòng ngừa bệnh ung thư bằng cách sử dụng kem chống nắng hàng ngày 4. Tăng cường tiêu thụ rau củ và trái cây Rau củ và các loại trái cây có thể hỗ trợ phòng chống ung thư một cách bền vững, đặc biệt là các bệnh ung thư trong vùng miệng, cổ họng, khí quản và thực quản. Các loại thực phẩm lành mạnh này có thể giúp ngăn ngừa các tổn thương tế bào có khả năng gây ra ung thư trong tương lai. Vì vậy, bạn nên ăn ít nhất 300gr rau xanh và 100 - 200gr hoa quả hàng ngày. 5. Không nên phụ thuộc triệt để vào chất bổ sung Theo các chuyên gia dinh dưỡng, một chế độ dinh dưỡng đa dạng về rau xanh, trái cây và ngũ cốc nguyên hạt có tác dụng phòng ngừa bệnh ung thư hiệu quả hơn nhiều so với các loại thực phẩm bổ sung. Bên cạnh đó, thực phẩm bổ sung còn có khả năng làm mất cân bằng các chất dinh dưỡng khác trong cơ thể của bạn.Trên thực tế, chất bổ sung có thể hỗ trợ điều trị một số loại bệnh nhất định, nhưng không có nhiều lợi ích trong phòng chống ung thư. 6. Cắt giảm tiêu thụ đường Các loại thực phẩm và đồ uống chứa nhiều đường thường có xu hướng cung cấp nhiều calo hơn cho cơ thể. Khi tiêu thụ các loại thực phẩm này thường xuyên, cơ thể sẽ có nhiều khả năng hấp thụ calo nhiều hơn so với lượng calo đốt cháy hàng ngày. Đây chính là điều kiện khiến bạn tăng cân và cùng với đó là tăng nguy cơ ung thư.Bạn không cần phải cắt giảm hoàn toàn đường để phòng ngừa bệnh ung thư, nhưng hãy cố gắng hạn chế tiêu thụ. 7. Tiêm HPV phòng chống bệnh ung thư các bộ phận sinh dục Virus HPV có thể lây truyền từ người này sang người khác thông qua quan hệ tình dục. Loại virus này sẽ tồn tại trong cơ thể trong nhiều năm, thậm chí không gây ra bất kỳ triệu chứng gì để nhận biết.HPV là nguyên nhân dẫn đến đại đa số trường hợp ung thư cổ tử cung ở nữ giới và cũng có thể gây ra ung thư âm đạo, hậu môn, dương vật, hay thậm chí là miệng và cổ họng. Các bé gái nên tiêm chủng ngừa HPV trong độ tuổi từ 9 - 26 tuổi, còn ở các bé trai là từ 9 - 21 tuổi.Ngoài ra, bạn cũng nên sử dụng bao cao su khi quan hệ để giảm nguy cơ nhiễm HPV. 8. Tập thể dục đều đặn để phòng ngừa bệnh ung thư Những người tập thể dục thường xuyên có nguy cơ thấp bị ung thư ruột kết, vú hoặc tử cung. Khi di chuyển, cơ thể của bạn sử dụng một mức năng lượng nhất định, khiến quá trình tiêu hóa thức ăn diễn ra nhanh chóng và ngăn ngừa sự tích tụ của một số hormone có liên quan đến sự hình thành tế bào ung thư. Ngoài ra, hoạt động thể chất tích cực cũng giúp cải thiện các vấn đề sức khỏe khác như bệnh tim hoặc bệnh tiểu đường. Tập thể dục đều đặn giúp phòng ngừa bệnh ung thư hiệu quả 9. Hãy cai nghiện thuốc lá Hút thuốc lá gây ra nhiều loại ung thư khác nhau, đặc biệt là ung thư phổi. Bên cạnh đó, việc này cũng đem lại nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, điển hình là bệnh tim mạch. Tại Mỹ, hút thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong.Vì vậy, cách phòng chống bệnh ung thư rất được khuyến khích là bỏ thuốc lá. 10. Hạn chế uống rượu bia Rượu bia làm tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư ở hệ thống tiêu hóa của cơ thể, bao gồm ung thư dạ dày, gan và ruột kết. Bên cạnh đó, đây cũng là tác nhân có thể gây ra ung thư cổ họng và vú.Uống quá nhiều rượu bia gây ra các tổn thương các mô tế bào trong cơ thể, làm hỏng gan và kết hợp với nhiều hóa chất khác gây hại đến tế bào.Theo các bác sĩ, lượng rượu tối đa mỗi ngày của đàn ông không quá 2 ly, còn ở phụ nữ chỉ giới hạn 1 ly. 11. Chích ngừa viêm gan B Tiêm ngừa virus viêm gan B là một phương pháp phòng chống ung thư gan cực kì hiệu quả. Theo thống kê, người bị nhiễm virus viêm gan B có nguy cơ mắc bệnh ung thư gan cao gấp 100 lần. Virus viêm gan B có thể dễ dàng tấn công đối tượng có vấn đề gan mãn tính, quan hệ tình dục bừa bãi, dùng chung kim tiêm ma túy... 12. Hãy sàng lọc ung thư thường xuyên để phát hiện sớm dấu hiệu bệnh Bất kỳ bệnh ung thư nào, khi bạn phát hiện càng sớm thì khả năng điều trị và hồi phục càng cao. Hàng loạt các xét nghiệm sẽ được thực hiện khi tầm soát ung thư, nhờ đó phát hiện ra dấu hiệu sớm của bệnh.Có thể nói, ung thư phát triển ở hầu hết các bộ phận của cơ thể, đem lại cho bệnh nhân và bác sĩ nhiều khó khăn trong công tác điều trị. Vì vậy, hãy tích cực chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa bệnh ung thư để bảo vệ sức khỏe và tính mạng của chính bạn.Hiện nay, sàng lọc ung thư sớm được coi là biện pháp hoàn hảo trong việc phát hiện và điều trị kịp thời các loại ung thư. Giảm chi phí điều trị và nhất là giảm tỷ lệ tử vong ở người bệnh.com
vinmec
1,360
Chuyên gia giải đáp: Sốt xuất huyết ở trẻ em kéo dài bao lâu? Bệnh sốt xuất huyết chủ yếu do virus Dengue gây ra. Đây là một dạng bệnh truyền nhiễm, có thể lây từ người bệnh sang người khỏe bằng đường muỗi đốt. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Bên cạnh đó, sốt xuất huyết ở trẻ em kéo dài bao lâu là vấn đề được nhiều phụ huynh quan tâm, nhất là những trường hợp phụ huynh đang có con bị bệnh sốt xuất huyết. 1. Sốt xuất huyết ở trẻ em kéo dài bao lâu? Sau khi virus xâm nhập vào cơ thể người qua đường muỗi đốt, nó có thể ủ bệnh trong vòng 3 đến 13 ngày. Thời gian ủ bệnh ở mỗi bệnh nhân là khác nhau vì phụ thuộc vào thể trạng, sức đề kháng của từng người. Trong giai đoạn ủ bệnh, gần như bệnh nhân không xuất hiện triệu chứng hoặc có triệu chứng nhưng không rõ ràng. Sau thời gian ủ bệnh, những triệu chứng bắt đầu xuất hiện và bệnh có thể tiến triển tới những giai đoạn như sau: Giai đoạn sốt: Giai đoạn này thường kéo dài 3 đến 7 ngày. Lúc này, trẻ bắt đầu xuất hiện một số triệu chứng như cơ thể mệt mỏi, đau nhức đầu, đau các khớp, các cơ, đau ở hai bên hốc mắt, đau vùng thượng vị, có thể bị tiêu chảy, bệnh nhân buồn nôn và chán ăn,. . Giai đoạn nguy hiểm: Giai đoạn này thường xảy ra vào ngày thứ 4 đến ngày thứ 7, tính từ khi bệnh nhân bị sốt. Ở giai đoạn này, trẻ có thể sốt nhẹ hoặc hết sốt, có thể có tình trạng xuất hiện nốt ban đỏ dưới da, có hiện tượng chảy máu cam hoặc chảy máu chân răng, thậm chí có những trường hợp đi tiểu ra máu. Những trường hợp nghiêm trọng hơn, bệnh nhân có thể bị xuất huyết dạ dày, xuất huyết não, hoặc xảy ra một số biến chứng như viêm gan, viêm cơ tim, viêm não,… Giai đoạn hồi phục Giai đoạn phục hồi thường kéo dài khoảng 1 đến 2 ngày. Cơ thể trẻ khỏe dần lên, bắt đầu thèm ăn và đi tiểu nhiều hơn. Như vậy, kể từ thời gian phát bệnh (xuất hiện tình trạng sốt cao), trẻ sẽ khỏi dần trong 7 - 10 ngày sau đó. Có thể nói rằng, bệnh sốt xuất huyết có diễn biến rất nhanh, do đó cha mẹ không nên chủ quan mà cần tìm hiểu, chăm sóc trẻ đúng cách để giúp trẻ sớm hồi phục sức khỏe. 2. Những dấu hiệu cho thấy trẻ đã khỏi sốt xuất huyết Ngoài việc quan tâm đến vấn đề sốt xuất huyết ở trẻ em kéo dài bao lâu, cha mẹ cũng nên tìm hiểu để nhận biết rõ những dấu hiệu cho thấy con mình đã khỏi bệnh sốt xuất huyết. Các bậc phụ huynh cần nhớ rằng, không phải cứ hết sốt là bệnh nhân đã khỏi sốt xuất huyết. Thường thì khi trẻ bắt đầu hết sốt, bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn nguy hiểm nhất. Lúc này, cha mẹ trẻ cần phải theo dõi sát tình trạng sức khỏe của trẻ cũng như đưa trẻ đi kiểm tra xét nghiệm hàng ngày để đánh giá lượng tiểu cầu của trẻ. Trẻ cần trải qua 3 giai đoạn của bệnh mới được đánh giá là khỏi bệnh hoàn toàn. Dưới đây là một số dấu hiệu cho thấy bệnh sắp khỏi: - Cơ thể trẻ không còn quá mệt mỏi: Sau những cơn sốt cao, trẻ sẽ vô cùng mệt mỏi. Tuy nhiên, sau khi cắt cơn sốt được khoảng 7 ngày, cơ thể trẻ sẽ có những chuyển biến khá rõ rệt. Trẻ đỡ mệt hơn nhiều, có cảm giác thèm ăn vặt, trẻ ăn ngon miệng hơn và cảm thấy cơ thể khỏe mạnh hơn. Đây là những dấu hiệu cho thấy, trẻ sắp khỏi bệnh và đang hồi phục tốt. - Trẻ đi ngoài nhiều hơn: Những trẻ bị sốt xuất huyết thường sốt cao và dẫn đến tình trạng mất nước. Từ khi sốt, trẻ ít đi tiểu hơn. Nhưng sau khoảng 5 đến 7 ngày được điều trị, chăm sóc tích cực, bé sẽ có xu hướng muốn đi tiểu nhiều hơn. - Không xuất hiện các nốt phát ban mới: Khi bệnh ở giai đoạn nguy hiểm, trẻ bị nổi nhiều nốt ban đỏ dưới da, khiến trẻ vô cùng ngứa ngáy và khó chịu. Tuy nhiên, nếu tình trạng sức khỏe tiến triển tốt thì những nốt phát ban sẽ mờ đi và không mọc thêm các nốt mới, bé cũng không còn cảm thấy ngứa ngáy. Đây là một trong những biểu hiện cho thấy trẻ sắp khỏi bệnh. 3. Phương pháp điều trị và phòng ngừa bệnh sốt xuất huyết Điều trị sốt xuất huyết Hiện nay, vẫn chưa có phương pháp đặc trị căn bệnh truyền nhiễm này. Phương pháp điều trị phổ biến là hỗ trợ giảm nhẹ triệu chứng và giúp bệnh nhân phòng ngừa những biến chứng nguy hiểm của bệnh. Để giúp con nhanh chóng khỏi bệnh và hạn chế nguy cơ lây lan, mẹ nên chú ý những điều sau: + Mẹ nên cho trẻ nghỉ ngơi tuyệt đối. + Mẹ có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để cho trẻ uống thuốc hạ sốt trong những trường hợp cần thiết. + Mẹ nên cho trẻ uống nhiều nước và bổ sung dung dịch điện giải oresol (tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ và hướng dẫn cũng như liều lượng dùng đã được in trên bao bì sản phẩm). Bên cạnh đó, mẹ cũng nên tránh làm những điều sau: + Không nên áp dụng phương pháp hạ sốt cấp tốc cho con: Sốt xuất huyết là do virus gây ra, bệnh nhân có thể bị sốt ngắt quãng, nghĩa là sau khi hạ sốt vẫn có thể tiếp tục sốt trở lại. Do đó, khi chăm sóc cho bé, mẹ cần tránh áp dụng hạ sốt dồn dập cho con để hạn chế nguy cơ hạ thân nhiệt hoặc gây tổn thương các cơ quan khác trong cơ thể. + Không nên cho con ra ngoài gió hoặc tắm nước lạnh để tránh nguy cơ giãn mạch trong các cơ quan nội tạng và dẫn đến tử vong. Mẹ chỉ nên lau người cho con bằng nước ấm. + Không nên áp dụng những phương pháp dân gian chưa được kiểm chứng để điều trị cho con để tránh gây ra những hậu quả đáng tiếc. Các biện pháp phòng tránh sốt xuất huyết + Nên mắc màn khi ngủ. + Bôi một số loại tinh dầu hoặc kem đuổi muỗi cho trẻ. + Giữ vệ sinh nơi ở sạch sẽ, thường xuyên diệt bọ gậy, loăng quăng. + Không nên cho trẻ đến những khu vực có nhiều muỗi.
medlatec
1,159
Viêm mí mắt làm sao để nhanh khỏi? 1. Viêm mí mắt là gì? 1.1 Khái niệm Mi mắt là một trong những bộ phận quan trọng gắn liền với mắt và có chức năng bảo vệ nhãn cầu. Các hành động tưởng chừng như vô thức của mi (nhắm mắt, chớp mắt) đều có tác dụng bảo vệ mắt khỏi bị khô. Đồng thời, tránh được sự xâm nhập của khói bụi vào mắt. Thông thường, cấu tạo của mi được hình thành bởi 4 lớp: Da mi, lớp cơ mi, lớp sụn mi (nơi có các tuyến bã nhờn Meibomius) và lớp kết mạc. Khi mi mắt khỏe mạnh sẽ giúp mắt an toàn và tránh được các tác nhân có hại từ bên ngoài. Viêm mí mắt (hay viêm bờ mi) là tình trạng viêm biểu bì ở bờ tự do của mi mắt. Điều này làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của mi. Gây ra các triệu chứng như: Chảy nước mắt, đỏ mắt, cảm giác như có sạn trong mắt, mi mắt ngứa, sưng đỏ,… Đôi khi gây đau và khiến người bệnh cảm thấy khó chịu, ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Viêm khiến người bệnh cảm thấy khó chịu, ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày 1.2 Nguyên nhân Có nhiều nguyên nhân khác nhau có thể gây ra viêm ở mí mắt. VD: Do cơ địa, do dị ứng, do nhiễm khuẩn,… Trường hợp thường gặp nhất là viêm bờ mi do tụ cầu, nấm. Bệnh có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào, từ trẻ nhỏ, người lớn đến người cao tuổi. Trong đó, một số yếu tố và thói quen sinh hoạt có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh như: – Lười rửa mặt/rửa mặt không đúng cách – Dùng nước bẩn hoặc khăn bẩn để lau mặt – Tiếp xúc nhiều với khói bụi, hóa chất và môi trường ô nhiễm – Trang điểm nhưng không tẩy trang sạch trước khi đi ngủ – Nhiều gàu – Có vấn đề về tuyến nhờn ở mắt – Tác dụng phụ sau khi sử dụng một số loại thuốc gây ra – ….. 1.3 Triệu chứng Về lâm sàng, viêm bờ mi được chia ra thành nhiều hình thái khác nhau: – Viêm đỏ bờ mi: Đây là hình thái nhẹ khi bờ mi bị đỏ lên. Có ít tiết tố, có vẩy, người bệnh cảm thấy vướng nhẹ ở mắt. – Viêm bờ mi rụng vảy: Bờ mi đỏ và đóng nhiều mảng vảy. Tiết tố bám dính nhiều ở bờ mi, tuy nhiên bờ mi không loét. – Viêm loét bờ mi: Đây là hình thái tương đối nặng, kéo dài rất dai dẳng. Bờ tự do của mi sưng đỏ, phù và xuất hiện vết loét. Tiết tố nhiều kèm theo tình trạng rụng lông mi. Nhìn chung, viêm bờ mi là tình trạng khá phổ biến và gây nhiều triệu chứng khó chịu cho mắt. Tuy nhiên, bệnh lý không quá nguy hiểm cho mắt của người bệnh. Dù vậy, bạn vẫn nên chủ động chăm sóc mắt đúng cách hoặc đi khám để tránh các biến chứng không mong muốn xảy ra. VD: Viêm kết mạc, khô mắt, viêm túi lệ, viêm giác mạc, chắp lẹo mi, rụng lông mi, lông mi mọc ngược,… Hoặc nặng hơn là ảnh hưởng đến thị lực sau này. Về lâm sàng, viêm mí mắt được chia ra thành nhiều hình thái khác nhau 2. Làm gì khi mí mắt bị viêm? Tùy theo tình trạng và nguyên nhân gây viêm sẽ có các phương pháp điều trị khác nhau. Người bệnh có thể áp dụng các phương pháp dưới đây để giúp mắt nhanh khỏi hơn: – Vệ sinh mắt thường xuyên và đúng cách: Việc vệ sinh đúng cách sẽ giúp làm sạch bụi bẩn và mủ tích tụ gây bệnh. Tránh để vi khuẩn xâm nhập sâu và gây nhiễm trùng nặng hơn. Để vệ sinh, bạn nên dùng gạc hoặc tăm bông sạch, kết hợp với dung dịch nước muối sinh lý 0,9%. Nhỏ nước muối sinh lý 3 – 5 lần mỗi ngày cho đến khi các triệu chứng được kiểm soát. – Chườm ấm: Chườm ấm bằng khăn/gạc ấm hoặc trứng để giảm đau và thúc đẩy nhanh quá trình khỏi bệnh. Khi chườm, các lỗ tuyến ở mi sẽ được giãn nở, giúp giải phóng cặn bã và làm giảm viêm. – Tra thuốc kháng sinh: Dùng trong trường hợp viêm bờ mi do nhiễm khuẩn hoặc có tình trạng nhiễm trùng. Thuốc kháng sinh ở đây có thể là dạng nhỏ hoặc dạng mỡ bôi. – Nhỏ nước mắt nhân tạo: Nếu bị khô mắt nhiều – Đeo kính bảo vệ: Bảo vệ mắt và vị trí viêm khỏi bụi bẩn và vi khuẩn, tránh gây nhiễm trùng nặng hơn. Lưu ý: Trong thời gian bị viêm bờ mi, tuyệt đối không tự ý dùng tay chích mủ tại nhà. Bởi mắt là một bộ phận rất nhạy cảm và dễ bị tổn thương. Nếu không được thực hiện đúng cách bởi bác sĩ với các vật dụng vô trùng sẽ rất dễ gây ra biến chứng vĩnh viễn khó phục hồi. 3. Các biện pháp phòng ngừa Viêm bờ mi gây ra rất nhiều bất tiện và khó chịu cho người bệnh trong sinh hoạt hàng ngày. Vậy, làm sao để phòng tránh cho mắt không mắc bệnh? – Hãy luôn giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, rửa mặt và tay sạch hàng ngày. Tuyệt đối không dùng tay bẩn để đưa lên dụi mắt. – Không dùng chung khăn mặt, đồ trang điểm với người khác – Chỉ rửa mặt với khăn sạch và nguồn nước đảm bảo vệ sinh – Nếu có thói quen trang điểm hàng ngày, hãy tẩy trang sạch sẽ vào mỗi cuối ngày trước khi đi ngủ. – Đeo kính khi ra đường để bảo vệ mắt khỏi khói bụi và ô nhiễm – ….. Nhìn chung, viêm mí mắt rất dễ tái phát, đặc biệt là ở những người có ống tuyến nhỏ. Bệnh có thể kéo dài dai dẳng gây ra khó chịu cho người bệnh. Vì vậy, giải pháp lâu dài là cần giữ gìn vệ sinh sạch sẽ cho bản thân và cho cả môi trường sống xung quanh. Tập thể dục thường xuyên và tăng cường dinh dưỡng để nâng cao sức đề kháng cơ thể. Giải pháp phòng tránh lâu dài là giữ gìn vệ sinh sạch sẽ cho bản thân và cho cả môi trường sống xung quanh
thucuc
1,102
Tác dụng của thuốc nhỏ mắt natri clorid 0 9 Thuốc nhỏ mắt Natri Clorid 0.9% có thành phần chính là Natri Clorid. Loại thuốc này có công dụng rửa mắt, rửa mũi, điều trị nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi nguyên nhân do dị ứng. Để nâng cao hiệu quả sử dụng, người dùng hãy theo dõi thông tin trong bài viết sau đây. 1. Thuốc nhỏ mắt Natri Clorid 0.9% là thuốc gì? Dung dịch Natri Clorid 0.9% là dung dịch đẳng trương, được sử dụng với công dụng bù dịch và điện giải, xử lý các trường hợp nhiễm kiềm chuyển hóa có mất dịch kèm giảm natri nhẹ. Dung dịch này được sử dụng trong điều trị hoặc dự phòng tình trạng mất muối nguyên nhân do tình trạng mất nước sau khi bị tiêu chảy, sau phẫu thuật, đổ mồ hôi quá nhiều hoặc các nguyên nhân khác. Đây cũng là loại dịch được sử dụng trong thẩm tách máu, sử dụng khi bắt đầu và kết thúc truyền máu. Ngoài ra, dung dịch Natri clorid 0,9% cũng sử dụng làm dung môi pha tiêm truyền một số thuốc tương hợp.Dung dịch Natri Clorid dùng theo đường tiêm truyền chỉ được sử dụng khi có chỉ định và dưới sự giám sát của bác sĩ điều trị. Bạn cần lưu ý tuyệt đối không tự ý mua dịch truyền về và sử dụng tại nhà có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe và tính mạng. Tại bệnh viện, cũng sử dụng dung dịch Na. Cl 0.9% với tác dụng rửa làm sạch ruột trước khi thực hiện phẫu thuật.Thuốc nhỏ mắt Natri Clorid 0.9% thường thấy và được bán rộng rãi tại các nhà thuốc dưới dạng thuốc nhỏ mắt, không cần phải kê đơn. Công dụng là rửa mắt, rửa mũi, điều trị nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi nguyên nhân do dị ứng.Ngoài ra, dung dịch thuốc nhỏ mắt Natri Clorid 0.9% còn một số tác dụng khác không được liệt kê trong bài viết này. 2. Tác dụng của thuốc nhỏ mắt Natri Clorid 0.9% Thuốc nhỏ mắt Natri Clorid 0.9% được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Rửa mắt và rửa mũi;Phụ trị nghẹt mũi, sổ mũi và viêm mũi dị ứng;Sử dụng được cho cả đối tượng là trẻ sơ sinh. 3. Tác dụng không mong muốn của thuốc nhỏ mắt Natri Clorid 0.9% Khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Natri Clorid 0.9%, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn. 4. Cách dùng và liều dùng của thuốc nhỏ mắt Natri Clorid 0.9% 4.1. Cách dùng thuốc nhỏ mắt Natri Clorid 0.9%Dung dịch Natri Clorid 0,9% được sử dụng dưới dạng nhỏ hoặc rửa mắt, hốc mũi.4.2. Liều dùng của thuốc nhỏ mắt Natri Clorid 0.9%Liều thường dùng là nhỏ mỗi lần từ 1 đến 3 giọt, ngày từ 1 đến 3 lần. Tuy nhiên, liều điều trị như đã cung cấp ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều điều trị cụ thể còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe và mức độ diễn tiến của bệnh của từng trường hợp cụ thể. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị hoặc các chuyên viên y tế.4.3. Trường hợp quá/ quên liều thuốc. Trường hợp quá liều thuốc: Hiện nay, vẫn chưa có dữ liệu về sử dụng thuốc nhỏ mắt Natri Clorid 0.9% quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. Cách xử trí là tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.Trường hợp quên liều thuốc: Nếu bạn quên một liều thuốc nhỏ mắt Natri Clorid 0.9%, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn có thể bỏ qua liều điều trị đã quên và sử dụng ngay liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên nhỏ thuốc với lượng gấp đôi liều đã quy định. 5. Tương tác với thuốc nhỏ mắt Natri Clorid 0.9% Tương tác của thuốc nhỏ mắt Natri Clorid 0.9% có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng không mong muốn. Bạn nên chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên nhỏ thuốc hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.Hiện nay chưa thấy báo cáo về tương tác thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc nhỏ mắt Natri Clorid 0.9% với các thuốc khác. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Natri Clorid 0.9% Trước khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Natri Clorid 0.9% bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.6.1. Chống chỉ định của thuốc nhỏ mắt Natri Clorid 0.9%:Không sử dụng thuốc nhỏ mắt Natri Clorid 0.9% trong trường hợp dị ứng hay cơ địa nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.6.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Natri Clorid 0.9%Đậy kín sau khi dùng.Tránh làm nhiễm bẩn đầu chai thuốc.Bảo quản sản phẩm ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếpĐể sản phẩm ở xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi, tránh để trẻ uống nhầm hoặc nuốt phải. Khi sản phẩm đã hết hạn sử dụng, tuyệt đối không được sử dụng. Không vứt sản phẩm vào bồn cầu, ống nướcẢnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Hiện nay chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc nhỏ mắt Natri Clorid 0.9% đến khả năng lái xe, vận hành máy móc.Ảnh hưởng đến phụ nữ mang thai: Hiện nay cũng chưa có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.Ảnh hưởng đến phụ nữ con bú: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.Tóm lại, thuốc nhỏ mắt Natri Clorid 0.9% có thành phần chính là Natri Clorid. Loại thuốc này có công dụng rửa mắt, rửa mũi, điều trị nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi nguyên nhân do dị ứng. Để nâng cao hiệu quả sử dụng, người dùng hãy đọc kỹ hướng dẫn có trong nhãn thuốc hoặc tham khảo ý kiến sử dụng của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.
vinmec
1,106
Viêm cột sống dính khớp là gì và thông tin tổng quan Viêm cột sống dính khớp là gì, triệu chứng, phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh, … sẽ được giải đáp trong bài viết sau đây. 1. Giải đáp viêm cột sống dính khớp là gì? Viêm cột sống dính khớp là tình trạng viêm mạn tính, đặc trưng của bệnh là sự vôi hóa cột sống, theo thời gian gây dính khớp, cột sống mất khả năng di động và có thể gây ra tư thế bất thường (người gập về phía trước). Trong trường hợp bệnh tác động tới xương sườn có thể khiến bệnh nhân khó thở. Tỷ lệ viêm cột sống dính khớp ở nam giới nhiều hơn nữ giới. Những năm đầu sau sau tuổi thành niên thường là thời điểm bệnh khởi phát. Bên cạnh xương, tình trạng viêm có thể xuất hiện ở các bộ phận khác, hay gặp nhất là ở mắt. 2. Triệu chứng của viêm cột sống dính khớp cần lưu ý Triệu chứng thường gặp khi bị viêm cột sống dính khớp bao gồm: – Đau, cứng ở khu vực hông và lưng dưới (nhất là khi mới ngủ dậy, sau thời gian dài không vận động). – Đi kèm dấu hiệu đau cổ, mệt mỏi. – Một số trường hợp đau đến mức mất ngủ. Viêm cột sống dính khớp gây tác động nhiều nhất ở các khu vực sau: – Khớp cùng chậu – Vùng thấp của cột sống – Điểm bám của các gân và dây chằng vào xương, chủ yếu ở phần xương cột sống – Phần sụn kết nối giữa xương ức và các xương sườn – Các khớp vùng hông, vùng vai Ngoài ra, bệnh còn có những biểu hiện ở các bộ phận ngoài xương, chẳng hạn như: – Xuất hiện dấu hiệu mắt bị đỏ, đau mỏi mắt – Nhạy cảm với ánh sáng một cách nghiêm trọng – Nhìn mờ Đặc trưng cơn đau do viêm cột sống dính khớp là đau ở vùng hông, lưng dưới 3. Giải đáp: Chẩn đoán viêm cột sống dính khớp bằng cách nào? 3.1. Thăm khám lâm sàng Bước đầu tiên trong quá trình chẩn đoán là khám lâm sàng, bác sĩ sẽ thực hiện: – Kiểm tra khả năng vận động của cột sống theo nhiều hướng khác nhau – Xác định các vị trí đau bằng cách ấn tay, di chuyển chi dưới theo các hướng, vị trí khác nhau. – Hướng dẫn bệnh nhân thực hiện thở sâu để kiểm tra khả năng di động của lồng ngực. Thăm khám và điều trị sớm giúp tình trạng đau viêm cải thiện đáng kể 3.2. Phương pháp chẩn đoán hình ảnh Giai đoạn sớm của viêm cột sống dính khớp có thể không biểu hiện rõ ràng trên phim chụp X-quang. Tuy nhiên, đây vẫn là kỹ thuật được sử dụng phổ biến để kiểm tra, nhận biết dấu hiệu đầu tiên của sự thay đổi các khớp, xương. Chụp cộng hưởng từ MRI: đây là kỹ thuật đem lại hình ảnh xương và phần mềm chi tiết hơn, giúp tìm ra dấu hiệu của bệnh sớm hơn. 3.3. Một số xét nghiệm khác Viêm cột sống dính khớp hiện chưa có xét nghiệm đặc hiệu để phát hiện. Xét nghiệm máu cho phép phát hiện tình trạng viêm tuy nhiên không thể xác định nguyên nhân gây ra. Xét nghiệm di truyền cung cấp thông tin người bệnh có mang gen HLA-B27 hay không. Tuy nhiên trên thực tế đa số người mang gen này không xuất hiện bệnh và dù không mang gen vẫn có thể mắc bệnh. Do đó, việc xét nghiệm di truyền chỉ mang tính đóng góp vào việc chẩn đoán tình trạng viêm cột sống dính khớp. 4. Phương pháp điều trị 4.1. Mục tiêu điều trị viêm cột sống dính khớp là gì? Hiện nay vẫn chưa có phương pháp điều trị dứt điểm bệnh viêm cột sống dính khớp. Mục tiêu điều trị tập trung vào các mục tiêu sau: – Giảm đau, chống viêm, giúp người bệnh dễ chịu hơn – Ngăn ngừa cứng khớp, đặc biệt cứng khớp ở tư thế bất thường – Khắc phục tình trạng dính khớp nếu đã xảy ra, giảm thiểu nguy cơ tàn phế – Cải thiện khả năng vận động, đi lại, tăng sự linh hoạt cho xương 4.2. Các phương pháp điều trị viêm cột sống dính khớp là gì? Sau khi thăm khám và chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn phác đồ điều trị phù hợp với từng bệnh nhân. Vận động đều đặn là yếu tố quan trọng trong quá trình điều trị với căn bệnh viêm hệ thống này. Chế độ tập luyện phù hợp sẽ giúp cải thiện triệu chứng sưng đau, cứng khớp và cột sống đồng thời hỗ trợ duy trì tính linh hoạt của khớp. Bên cạnh đó, còn nâng cao sức khỏe tinh thần cho người bệnh, từ đó kết quả điều trị khả quan hơn. Những bài tập phù hợp với người bệnh viêm cột sống dính khớp phổ biến có thể kể đến bao gồm: – Một số bài tập yoga (tư thế con mèo, con bò, cây cầu) – Các bài tập kéo giãn, co duỗi cơ – Thể dục nhịp điệu – Đạp xe – Bơi – Đi bộ Bệnh nhân có thể tự tập tại nhà hoặc đến các trung tâm để nhận được sự giúp đỡ từ chuyên gia vật lý trị liệu, kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm. Các chuyên gia sẽ tư vấn động tác, tư thế và cường độ luyện tập hợp lý, giúp bệnh thuyên giảm. Một số lưu ý cho bệnh nhân viêm cột sống dính khớp như sau: – Tham vấn ý kiến của bác sĩ chuyên khoa về việc tập luyện, bộ môn trước khi bắt đầu. – Nên bắt đầu tập nhẹ nhàng, cường độ thấp sau đó tăng dần thời gian để cơ thể thích nghi. – Cố gắng tập thể dục đều đặn, kiên trì đúng với kế hoạch. – Lập tức ngưng tập luyện khi có dấu hiệu đau nhức bất thường ở vùng lưng, thắt lưng. – Báo với bác sĩ điều trị nếu cơn đau nghiêm trọng xuất hiện. Tập yoga giúp cải thiện triệu chứng đau nhức đồng thời giúp người bệnh vui vẻ, phấn chấn hơn Tùy theo từng trường hợp viêm mà bác sĩ sẽ kê đơn phù hợp. Nhìn chung, một số loại thuốc phổ biến trong điều trị căn bệnh này là: – Nhóm thuốc giảm đau kháng viêm không chứa steroid (NSAIDs) như meloxicam, etoricoxib, celecoxib… Nhóm thuốc này đem lại hiệu quả trong việc giảm đau, cải thiện chứng cứng khớp và đốt sống do viêm. Tuy nhiên, cần uống đúng liều lượng trong đơn vì thuốc có thể gây tác dụng phụ lên dạ dày, tim mạch và thận. – Thuốc corticosteroids dạng tiêm tại chỗ, chủ yếu dành cho các trường hợp sau: Viêm điểm bám gân Viêm khớp ngoại biên – Nhóm thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm (DMARDs) có thể kể đến sulfasalazine, methotrexate… thường dành cho người bệnh có triệu chứng viêm khớp ngoại biên. – Thuốc sinh học (chế phẩm sinh học) gồm hai loại chính sau đây: Thuốc kháng TNFα dành cho các thể bệnh hoạt động dai dẳng, có thể kết hợp với thuốc đường uống Thuốc ức chế Interleukin – 17 dùng ở dạng tiêm Nguyên nhân gây bệnh viêm cột sống dính khớp vẫn là một ẩn số nên không có cách nào ngăn ngừa bệnh hoàn toàn. Tuy nhiên, thói quen rèn luyện thể chất thường xuyên kết hợp chế độ dinh dưỡng đầy đủ, ăn uống lành mạnh sẽ giúp trì hoãn bệnh tiến triển, đồng thời phòng ngừa nhiều bệnh xương khớp khác.
thucuc
1,336
Những địa chỉ xét nghiệm ung thư máu uy tín nhất Bệnh ung thư máu là bệnh lý ác tính có tỉ lệ tử vong cao hàng đầu trong các loại bệnh ung thư. Để phát hiện ra bệnh, bệnh nhân cần làm các xét nghiệm ung thư máu. Tuy nhiên, làm xét nghiệm ung thư máu ở đâu tốt nhất là thắc mắc của rất nhiều người. Trước tiên, chúng ta cần tìm hiểu bệnh ung thư máu là gì? 1. Bệnh ung thư máu là gì? Bệnh ung thư máu hay còn gọi là bệnh máu trắng, là khi các tế bào bạch cầu phát triển không bình thường. Việc phát hiện sớm ra bệnh và điều trị kịp thời là điều kiện tiên quyết để kéo dài sự sống cho người bệnh. Ngày nay, khoa học vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân chính xác gây ra bệnh. Việc điều trị bệnh ung thư máu cũng rất phức tạp, tốn kém và có tỉ lệ tử vong rất cao. 2. Những dấu hiệu cho thấy bạn đã mắc bệnh ung thư máu Dưới đây là một số biểu hiện thường gặp ở bệnh nhân mắc ung thư máu: Hay bị sốt cao, đau nhức đầu, kèm theo cảm giác đau nhức các khớp,... biểu hiện khá giống với bệnh cảm lạnh thông thường. Trên cơ thể hay xuất hiện các vết bầm tím không rõ nguyên nhân. Hay bị chảy máu chân răng. Dễ mắc các bệnh nhiễm trùng về da. Cơ thể luôn mệt mỏi, suy nhược, chóng mặt, mất cân bằng như bệnh thiếu máu, tâm lý ngại vận động. 3. Những đối tượng nào cần phải tiến hành làm xét nghiệm ung thư máu Bệnh ung thư máu có thể gặp ở bất kỳ đối tượng nào, không phân biệt già/trẻ, nam/ nữ, tuổi tác. Tuy nhiên, với những đối tượng được liệt kê dưới đây thường có nguy cơ bị ung thư máu cao hơn, cần thăm khám sức khỏe định kỳ và làm xét nghiệm ung thư máu để sàng lọc: - Những người thường xuyên tiếp xúc với chất phóng xạ hoặc hóa chất độc hại như công nhân làm việc trong nhà máy năng lượng hạt nhân, chế tạo linh kiện điện tử, thợ nhuộm, công nhân nhà máy... có nguy cơ cao bị bệnh bạch cầu. - Những người bị đột biến nhiễm sắc thể cũng có nguy cơ mắc bệnh bạch cầu cao và nên thận trọng. - Một số loại thuốc độc để diệt tế bào ung thư nhất định cũng có thể góp phần gây bệnh bạch cầu và người dùng có nguy cơ cao mắc bệnh bạch cầu. - Người thường xuyên hút thuốc lá. - Trẻ em bị bệnh down bẩm sinh. - Những người có người thân trong gia đình từng bị mắc ung thư máu. 4. Các loại xét nghiệm ung thư máu cần phải làm là gì? Để phát hiện ung thư máu, bệnh nhân cần phải làm các xét nghiệm sau: Xét nghiệm tổng phân tích máu. Xét nghiệm tủy đồ và sinh thiết tủy xương. Xét nghiệm tế bào di truyền. Phương pháp xét nghiệm dịch não tủy. Phương pháp xét nghiệm kiểu hình miễn dịch. 5. Xét nghiệm ung thư máu bao nhiêu tiền? Để xác định chính xác bệnh, thông thường người bệnh sẽ phải làm thêm nhiều loại xét nghiệm máu như: Glucose máu, nhóm máu ABO, nhóm máu Rh, protein máu, tổng phân tích máu,... . Do vậy, chi phí xét nghiệm ung thư máu còn phụ thuộc vào số lượng xét nghiệm máu mà bạn phải làm, tình trạng bệnh và mỗi bệnh viện sẽ có mức giá khác nhau. 6... 1. Bệnh viện K Hà Nội Bệnh viện K Hà Nội hiện là bệnh viện đầu ngành trong chẩn đoán và điều trị các bệnh về ung thư. Bệnh viện hiện nay đã được trang bị hệ thống máy móc hiện đại, nhằm tăng khả năng chẩn đoán bệnh chính xác như: máy SPECT giúp phát hiện sớm di căn, PET CT trong theo dõi, chẩn đoán, điều trị ung thư,... SĐT: 0243 8252 143. SĐT: 093 623 88 08. 2. Bệnh viện Quân Y 103 Đây là một trong những bệnh viện xét nghiệm ung thư máu uy tín ở Hà Nội. Hiện nay, khoa Hóa Sinh của bệnh viện đã được đầu tư hệ thống máy móc hiện đại phục vụ cho quá trình xét nghiệm tầm soát các loại ung thư như máy xét nghiệm Architect, máy miễn dịch hiện đại, máy sinh hóa,... Địa chỉ: 261 Phùng Hưng, Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội. SĐT: 0243 3115 689. 3. Bệnh viện Đại Học Y Hà Nội Là nơi tập trung nhiều chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực y học, khoa Ung Bướu và Chăm sóc giảm nhẹ đã giúp điều trị thành công cho hàng ngàn bệnh nhân bị ung thư trên cả nước. Địa chỉ: số 1 Tôn Thất Tùng, Trung Tự, Đống Đa, Hà Nội. SĐT: 0243 5747 788. 4. Bệnh viện Huyết học Truyền máu TW Được thành lập từ năm 1984, Bệnh viện Huyết học Truyền máu TW là địa chỉ xét nghiệm máu uy tín hàng đầu được rất nhiều người lựa chọn. Không chỉ có thế mạnh trong xét nghiệm ung thư máu, bệnh viện còn thực hiện tầm soát ung thư máu và ứng dụng công nghệ ghép tế bào gốc trong điều trị ung thư đem lại hiệu quả cao. Địa chỉ: 14 Trần Thái Tông, Cầu Giấy, Hà Nội. SĐT: 0243 7821 895.
medlatec
902
Làm thế nào ngăn chặn bệnh Alzheimer? Alzheimer ảnh hưởng xấu đến trí nhớ, ngôn ngữ và tư duy. BỆNH ALZHEIMER LÀ GÌ? Bệnh Alzheimer hay còn gọi là bệnh đãng trí là một nguyên nhân của chứng giảm trí nhớ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến não bộ, khiến người bệnh gặp trở ngại trong đời sống sinh hoạt thường ngày. Alzheimer ảnh hưởng xấu đến trí nhớ, ngôn ngữ và tư duy. Trung bình người bệnh chỉ có thể sống được từ 8 – 10 năm kể từ khi mắc bệnh. Tuy nhiên, vẫn có trường hợp có thể sống lâu hơn nếu được phát hiện và điều trị kịp thời. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH ALZHEIMER Hiện nay, chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây bệnh Alzheimer. Tuy nhiên, một số giả thiết cho rằng, sự tích tụ các protein cùng họ với Amyloid beta dẫn đến việc hình thành các “đám rối sợi thần kinh” bên trong tế bào thần kinh. Các vi ống tế bào tan rã làm chết tế bào dẫn đến hỏng hệ thống hoạt động của hệ thần kinh. Một giả thuyết khác được đưa ra đó là sự phá hủy myelin trong quá trình lão hóa dẫn đến giảm khả năng dẫn truyền trong trục thần kinh dẫn đến phá hủy các nơron. Bên cạnh đó, một nguyên nhân có thể kể đến là do rối loạn quá trình sản xuất và hoạt động của các chất oxy hóa trong cơ thể. Trong một số trường hợp, virus Herpes simplex loại 1 có thể gây bệnh Alzheimer ở những người mang gen apoE mẫn cảm với virus này. Ở giai đoạn đầu, khi bệnh còn nhẹ, người bệnh bắt đầu có những biểu hiện suy giảm trí nhớ và mất khả năng học hỏi. TRIỆU CHỨNG BỆNH ALZHEIMER Ở giai đoạn đầu, khi bệnh còn nhẹ, người bệnh bắt đầu có những biểu hiện suy giảm trí nhớ và mất khả năng học hỏi. Người bệnh thường hay quên, không nhớ được ngay cả những sự kiện mới xảy ra và những chỉ dẫn đơn giản. Trong giai đoạn này, có thể xuất hiện một số triệu chứng thoáng qua như không có khả năng chú tâm, mất khả năng lên kế hoạch, tính linh hoạt, khó có thể tư duy trừu tượng. Đến giai đoạn nặng hơn, người bệnh dần mất các khả năng sinh hoạt bình thường. Càng ngày càng khó tìm các từ ngữ để diễn tả, dần dần dẫn đến mất khả năng nói và viết. Ký ức dần mất đi, người bệnh thậm chí có thể không nhận ra người thân. Khả năng phối hợp cử động kém nên rất dễ bị ngã. Các hành vi và tâm lý cũng thay đổi rõ rệt. Người bệnh thường đi lang thang,  xuất hiện những ảo giác dẫn đến tính khí hung hăng, khó chịu. Vào giai đoạn cuối, người bệnh hoàn toàn mất khả năng tự chăm sóc bản thân. Tuy mất khả năng sử dụng ngôn ngữ nhưng người bệnh vẫn hiểu các tín hiệu bên ngoài. Do không sử dụng, các khối cơ bị thoái hóa dẫn đén mất khả năng vận động, người bệnh có thể phải nằm liệt giường. Bệnh nhân cuối cùng sẽ tử vong bởi các tác nhân khác như nhiễm trùng các vết hoại tử, viêm phổi, xuất huyết dạ dày…. CHẨN ĐOÁN BỆNH ALZHEIMER Các bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh bằng cách kiểm tra sức khỏe tổng quát, bệnh sử và trí năng của người bệnh. Đồng thời Ccác bác sĩ sẽ kiểm tra khả năng lý luận, phối hợp tay và mắt, cân bằng, cảm nhận cảm giác và tìm kiếm dấu hiệu của trầm cảm. Thủ thuật quét não và xét nghiệm máu có thể được dùng để tìm kiếm các nguyên nhân khác gây mất trí như suy giáp hay thiếu vitamin B12. ĐIỀU TRỊ BỆNH ALZHEIMER PHÒNG BỆNH ALZHEIMER Chế độ ăn kiêng của người vùng Địa Trung Hải, trong đó bao gồm trái cây và rau quả, bánh mì, lúa mì, dầu ô liu, cá, và rượu vang đỏ có thể làm giảm rủi ro mắc bệnh Alzheimer. Việc sử dụng vitamin không tìm thấy bằng chứng đủ hiệu quả để khuyến cáo trong việc phòng ngừa và chữa trị bệnh: như vitamin C, E, hoặc axit folic. Các nhà khoa học đã thử nghiệm kiểm tra acid folic (B9) và vitamin B khác không cho thấy sự liên kết quan trọng với suy giảm nhận thức. Những người tham gia vào các hoạt động trí tuệ như đọc sách, chơi trò chơi tập thể, hoàn thành câu đố ô chữ, chơi nhạc cụ, hoặc tương tác xã hội thường xuyên sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer.
thucuc
797
Đau nhức xương khớp bệnh gì? Đau nhức xương khớp là triệu chứng và thường gặp thường kéo dài dai dẳng nguyên nhân chủ yếu là do người bệnh chủ quan không đi thăm khám phát hiện đau nhức xương khớp bệnh gì để có hướng điều trị đúng cách. Vậy đau nhức xương khớp là bệnh gì? 1. Thoái hóa khớp Nếu là thoái hóa khớp thì cơn đau thường tăng lên mỗi khi khớp cử động và giảm khi được nghỉ ngơi. Mỗi khi thời tiết thay đổi, đặc biệt là trời lạnh, cơn đau sẽ trở nên nghiêm trọng hơn. Ngoài ra, còn có biểu hiện cứng khớp mỗi sáng sau khi thức dậy, nhưng sẽ trở lại bình thường sau vài phút vận động. Sụn và xương dưới sụn tổn thương càng nặng thì cảm giác đau nhức hoặc cứng khớp càng gia tăng và dai dẳng hơn, làm hạn chế vận động, biến dạng các khớp, thậm chí có nguy cơ tàn phế. Đau nhức xương khớp do thoái hóa Hầu hết các khớp đều có thể bị thoái hóa, nhưng phổ biến ở khớp gối, khớp háng, cột sống thắt lưng, cột sống cổ, khớp bàn tay, ngón tay, bàn chân và gót chân. 2. Viêm khớp dạng thấp Ngoài thoái hóa khớp, biểu hiện đau nhức xương khớp có thể là dấu hiệu của viêm khớp dạng thấp. Đây là bệnh khớp mạn tính có liên quan đến hệ thống miễn dịch của cơ thể, nếu không được điều trị sớm, kịp thời thì bệnh sẽ phá hủy sụn khớp và xương dưới sụn, gây biến dạng khớp, làm mất khả năng lao động, gia tăng nguy cơ tàn phế. Triệu chứng bệnh viêm khớp dạng thấp: cơn đau thường xảy ra ở nhiều khớp nhỏ và mang tính đối xứng nhau như đau ở cả hai đầu gối, hai ngón tay cùng vị trí ở cả hai bàn tay, kèm theo đó là hiện tượng sưng, nóng, đỏ, cứng khớp, khó cử động khớp vào mỗi sáng sau khi ngủ dậy…. 3. Bệnh gout Đau xương khớp là triệu chứng cảnh báo bệnh gout Người mắc bệnh gout cũng có biểu hiện đau nhức xương khớp vì đây là bệnh do rối loạn chuyển hóa purin trong cơ thể gây nên khi cơ thể dư thừa quá nhiều chất đạm. Bệnh thường gây đau nhức, kèm sưng, nóng, đỏ ở một hoặc nhiều khớp, thường gặp là khớp ngón chân, cổ chân, gối, và khớp bàn tay, cơn đau thường xuất hiện về đêm, cường độ đau tăng dần, có thể kèm theo sốt cao, nhức đầu, mệt mỏi. 4. Loãng xương Khi có biểu hiện đau nhức tại các đầu xương hay đau mỏi dọc theo các xương dài như: cột sống thắt lưng, đùi, đau như châm chích toàn thân và tăng về đêm thì đó là dấu hiệu báo hiệu tình trạng loãng xương. 5. Lao xương khớp Lao xương khớp là bệnh do vi trùng lao gây ra.Các khớp bị vi trùng lao tấn công thường bị đau nhẹ hoặc vừa phải và sưng to nhưng không nóng, không đỏ, làm cho các hoạt động gặp nhiều khó khăn, chẳng hạn, nếu lao khớp háng thì không co duỗi được chân, lao cột sống thì không cúi, gập, không ngửa được… lâu dần có thể gây teo cơ, liệt. Thăm khám và điều trị khi có triệu chứng đau xương khớp Để biết triệu chứng đau xương khớp bệnh gì, người bệnh khi có triệu chứng cần đến bệnh viện thăm khám để được bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán chính xác nguyên nhân và điều trị hiệu quả tránh chủ quan dẫn đến biến chứng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống sinh hoạt.
thucuc
636
Các vấn đề liên quan đến thuốc Viagra ở bệnh nhân tim mạch Nam giới mắc bệnh mạch vành hoặc những người từng có cơn đau tim thường gặp các rối loạn về tình dục. Thường là do lo lắng vì những nguyên nhân khác nhưng tối thiểu 15 - 20% trường hợp là do vấn đề của cơ quan sinh dục.Vì vậy, người bệnh tim mạch luôn băn khoăn vấn đề an toàn và hiệu quả khi họ muốn sử dụng thuốc điều trị rối loạn cương dương Viagra. 1. Quan hệ tình dục và việc sử dụng thuốc viagra cho người bệnh tim mạch Theo Hội Tim mạch Hoa Kỳ năm 2005 khuyến cáo thì nhóm người bệnh tim mạch có nguy cơ thấp, có thể an toàn để quan hệ tình dục hoặc dùng các thuốc điều trị rối loạn cương dương (trong đó có Viagra) đi kèm như:Người có tình trạng đau ngực đã ổn định.Tăng huyết áp đã kiểm soát. Nhồi máu cơ tim cấp sau tái thông động mạch vành thành công (nong, đặt stent) từ 6 - 8 tuần mà không có triệu chứng đau ngực hay khó thở khi gắng sức...Hoạt động quan hệ tình dục cần tránh ở những người có các bệnh tim mạch sau đây, những người thuộc nhóm này cần điều trị ổn định bệnh trước khi bắt đầu quan hệ tình dục hoặc dùng thuốc điều trị rối loạn cương dương:Nhồi máu cơ tim mới trong vòng 2 tuần gần đây. Tăng huyết áp chưa được kiểm soátĐau thắt ngực không ổn định hoặc đau thắt ngực kháng trị. Cơn đau thắt ngực xảy ra khi có quan hệ tình dục. Suy tim độ III, IVRối loạn nhịp tim nặng. Bệnh cơ tim tắc nghẽn. Huyết áp thấp (<90/50mm. Hg)Tai biến mạch não trong 6 tháng đầu... 2. Lưu ý trong cách dùng thuốc Viagra cho bệnh nhân tim mạch Nếu bệnh nhân bị đau thắt ngực khi đang sử dụng Viagra thì không dùng thuốc Nitroglycerin Sự ra đời của nhóm thuốc ức chế men phosphodiesterase - 5 (viết tắt là PDE - 5) gồm sildenafil (có biệt dược nổi tiếng: Viagra), tadalafil, vardenafil... trong điều trị rối loạn cương ở nam giới đã có nhiều thành công. Tuy nhiên, đối với bệnh nhân tim mạch, đặc biệt là bệnh nhân đang điều trị bệnh bằng các thuốc giãn mạch nhóm nitrat thì cần hết sức lưu ý.Phẫu thuật tim, can thiệp tim mạch - "Cứ 2s có 1 người chết vì bệnh tim mạch"Đầu tiên, chúng ta cần biết rằng hiệu quả của nhóm thuốc rối loạn cương dương, trong đó đại diện là Viagra phụ thuộc vào chất giãn mạch oxit nitrit (NO) khiến dương vật cương tốt hơn và duy trì được lâu hơn. Do đó, thuốc Viagra có tác dụng giãn mạch nên làm huyết áp giảm nhẹ và thoáng qua.Các biến cố tim mạch liên quan đến thuốc Viagra bao gồm cả các biến cố liên quan đến huyết áp như: hạ huyết áp, chóng mặt, ngất... Nguy cơ tụt huyết áp này sẽ cao hơn khi kết hợp Viagra (hoặc các thuốc cùng nhóm) với thuốc điều trị bệnh tim mạch nhóm nitrat mà bệnh nhân đang sử dụng.Nếu bệnh nhân bị đau thắt ngực khi đang sử dụng Viagra thì không dùng thuốc Nitroglycerin (thuốc nhóm Nitrat thường dùng trong cơn đau thắt ngực ở bệnh nhân tim mạch), chờ đến khi hết triệu chứng (24 giờ cho Sildenafil (Viagra) và vardenafil, 48 giờ với tadalafil) vì nguy cơ có thể gây tụt huyết áp.Viagra là thuốc làm giãn mạch tuy nhiên, khi dùng Viagra với các thuốc hạ áp có tác dụng giãn mạch khác như: nhóm thuốc chẹn kênh canxi thì tác dụng làm hạ áp này của Viagra lại không thấy rõ. Các thuốc ức chế PDE5 điều trị rối loạn cương dương nói chung có tác dụng giãn mạch làm hạ huyết áp nhưng tác dụng này không nhiều nếu dùng riêng rẻ, do vậy với bệnh nhân đang dùng các thuốc hạ áp như: ức chế men chuyển, ức chế thụ thể beta (beta-blocker), lợi tiểu thì có thể dùng thuốc điều trị cương mà không ảnh hưởng nhiều đến huyết áp.Những thông tin có ý nghĩa cảnh báo, không phải là chống chỉ định tuyệt đối vì Viagra chưa được thử nghiệm rộng rãi ở các bệnh nhân tim mạch. Tóm lại việc dùng Viagra có thể gây nguy hiểm với những đối tượng (có thể có hoặc không liên quan đến bệnh tim mạch) sau đây:Người có bệnh động mạch vành đang tiến triển (chưa được giải quyết một cách tối ưu).Người có suy tim và huyết áp thấp.Người đang dùng đồng thời nhiều thuốc điều trị tăng huyết áp.Người đang sử dụng các thuốc có thể ảnh hưởng tới chuyển hóa và thải trừ của Viagra.Thỏa mãn trong đời sống tình dục là một phần quan trọng trong đánh giá chất lượng cuộc sống, tuy nhiên đối với bệnh nhân bị các bệnh về tim mạch nói chung khi dùng bất cứ loại thuốc nào đều cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị để tránh tương tác thuốc xảy ra. 3... Nhờ đó, giúp phát hiện, chẩn đoán những bất thường hoặc bệnh lý phức tạp của tim một cách chính xác nhất. Đặc biệt kỹ thuật siêu âm 4D được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ được đào tạo chuyên nghiệp, tôn trọng tuyệt đối các quy tắc kỹ thuật. Bài viết tham khảo nguồn: Hội Tim mạch Học Việt Nam
vinmec
938
Điểm danh 5 bệnh lý răng miệng trẻ nhỏ thường gặp Trẻ em là nhóm đối tượng rất dễ mắc phải các bệnh lý. Điều này xuất phát từ việc sức đề kháng của trẻ con non nớt, sẽ là “miếng mồi ngon” cho vi khuẩn gây bệnh. Trong đó, răng miệng là một trong những bộ phận dễ bị ảnh hưởng nhất. Sau đây, chúng ta hãy cùng điểm ngay 5 loại bệnh lý răng miệng trẻ nhỏ thường gặp. 1. Các bệnh lý răng miệng trẻ nhỏ thường gặp 1.1 Bệnh viêm nướu Viêm nướu nếu không được điều trị kịp thời sẽ rất dễ gây ra những biến chứng nguy hiểm Viêm nướu là căn bệnh rất thường gặp. Đặc biệt, nhóm đối tượng trẻ nhỏ càng dễ bị các vi khuẩn gây viêm nướu tấn công. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là bởi chế độ vệ sinh răng miệng yếu kém, những thức ăn thừa mắc lại, những mảng bám tồn đọng lâu ngày, … Khi tất cả đều không được làm sạch sẽ tạo nên sự lên men. Axit trong khoang miệng tăng lên sẽ là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn sinh sôi. Từ đó, nướu của trẻ sẽ phải đối mặt với vấn đề bị lở loét, viêm nhiễm, … Khi bị tình trạng viêm nướu, trẻ sẽ có dấu hiệu vùng nướu bị sưng đỏ, dễ chảy máu, hôi miệng, nướu bở, sốt, … Thậm chí toàn bộ khoang miệng đều có thể bị viêm loét. Tình trạng này nếu không được điều trị đúng cách và kịp thời sẽ dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm. 1.2 Bệnh sâu răng Sâu răng không chỉ là căn bệnh răng miệng thường gặp ở trẻ em. Đây còn là căn bệnh phổ biến ở loài người nói chung. Nguyên nhân chính gây ra sâu răng cho trẻ nhỏ bắt nguồn từ 2 việc: Thứ nhất, vệ sinh răng miệng trẻ không được đảm bảo. Cụ thể, trẻ chưa thực hiện được một chế độ vệ sinh đúng chuẩn. Ví dụ như đánh răng chưa đủ kĩ, loại kem đánh răng sử dụng chưa phù hợp, lười đánh răng, … Thứ hai, chế độ ăn uống của trẻ tạo điều kiện cho vi khuẩn sâu răng tấn công. Đồ ăn nhanh, đồ ngọt, đồ ăn quá chua, ăn đêm, … đều là những nguyên nhân đưa răng miệng của trẻ đến gần hơn với tình trạng sâu răng. Những thức ăn này ăn lâu ngày sẽ tác động liên tục vào răng. Đường và axit từ thức ăn bám lại trên bề mặt răng  làm suy yếu men răng Bệnh lý sâu răng sẽ gây nhiều tổn hại tới tình trạng răng miệng của trẻ cũng như sinh hoạt hàng ngày. Trẻ bị sâu răng sẽ thấy đau nhức, ê buốt. Kèm theo đó là hơi thở xuất hiện mùi khó chịu, những đốm li ti màu đen trên bề mặt răng khiến mất thẩm mỹ. 1.3 Bệnh viêm lưỡi bản đồ Viêm lưỡi bản đồ ở trẻ nhỏ thường bắt nguồn từ một số vấn đề như: cơ thể thiếu chất, rối loạn quá trình trao đổi chất, rối loạn tiêu hóa, … Để nhận biết tình trạng này, ta có thể dựa vào một số dấu hiệu điển hình như: – Quan sát bằng mắt thường: Tại vùng lưỡi của trẻ xuất hiện những mảng xám trắng. Lưỡi hơi sưng, có các đốm hồng hoặc đỏ trên bề mặt. Những đốm này có thể lan sang các vùng khác của lưỡi. – Trẻ có cảm giác bỏng rát lưỡi, ngứa ran. Triệu chứng này càng rõ rệt hơn khi trẻ thực hiện quá trình ăn uống. 1.4 Bệnh loét miệng Tình trạng loét miệng sẽ ảnh hưởng tới quá trình ăn uống, vệ sinh răng miệng, giao tiếp của trẻ Bệnh viêm loét miệng là tình trạng khoang miệng của trẻ xuất hiện những vùng niêm mạc bị loét. Điển hình là vùng môi, nướu răng, niêm mạc má, … Tình trạng này gây cho trẻ cảm giác đau đớn, khó chịu vô cùng. Đặc biệt là khi trẻ nói, ăn hoặc cử động sẽ càng rõ rệt hơn. Để tránh tình trạng đau đớn, khó chịu nặng hơn, trẻ nên hạn chế sử dụng các món ăn quá lạnh hoặc nóng. Đặc biệt, cha mẹ nên lưu ý hơn vì khi những vết loét này xuất hiện cũng là lúc hệ miễn dịch của trẻ đang suy giảm. Ta nên thực hiện các biện pháp giúp trẻ tăng cường sức đề kháng trong giai đoạn này. 1.5 Bệnh tưa lưỡi Nguyên nhân hình thành bệnh tưa lưỡi chủ yếu là sự bùng phát mạnh của Candida albicans. Đây là một loại nấm cơ hội xuất hiện trong cơ thể có sức đề kháng yếu. Tưa lưỡi nếu không được điều trị kịp thời và phù hợp sẽ gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng. Điển hình chính là những bệnh lý về hệ tiêu hóa. Hay nguy hiểm hơn là nguy cơ dẫn tới ung thư. Dấu hiệu nhận biết thường thấy ở căn bệnh này chính nằm ở trẻ niêm mạc miệng.Cụ thể, bề mặt lưỡi sẽ xuất hiện những màng giả mạc trắng. Những màng này sẽ lan rộng ngày một nhiều, gây tình trạng đau đớn, khó chịu, thậm chí là chảy máu khi bóc ra. 2. Cần làm gì trước tình trạng bệnh lý răng miệng trẻ thường gặp 2.1 Điều trị bệnh lý bằng các phương pháp nha khoa Khi trẻ mắc các bệnh lý răng miệng, việc điều trị nha khoa là rất cần thiết. Sau khi kiểm tra, các bác sĩ sẽ đề xuất phương án chữa trị và chăm sóc phù hợp. Ví dụ như đối với các bệnh liên quan tới nướu răng, bác sĩ sẽ thực hiện cạo vôi răng để loại bỏ những mảng bám. Cùng với đó là một số loại thuốc được kê để điều trị nếu cần thiết. Hoặc với tình trạng sâu răng, bác sĩ sau khi đã làm sạch vết sâu sẽ trám răng và kết hợp bổ sung fluor giúp ngăn tình trạng sâu răng tái lại. 2.2 Thay đổi phương pháp vệ sinh răng miệng Để hỗ trợ cho quá trình điều trị bệnh lý răng miệng cho trẻ hiệu quả hơn, việc thay đổi phương pháp vệ sinh sao cho phù hợp là rất cần thiết: – Rèn cho trẻ thói quen đánh răng đều đặn mỗi ngày từ 2 – 3 lần. Khi đánh răng, thao tác thực hiện cần nhẹ nhàng, đánh theo chiều xoay tròn. – Trẻ nên sử dụng các loại kem đánh răng phù hợp, tốt cho men răng. Tránh những loại kem có hàm lượng chất tẩy quá cao. – Trẻ nên kết hợp sử dụng chỉ nha khoa cũng như nước súc miệng để hiệu quả làm sạch tối ưu hơn. 2.3 Điều chỉnh lại việc ăn uống hàng ngày Chế độ ăn uống hàng ngày của trẻ cũng là điều cần quan tâm để giúp việc điều trị bệnh lý răng miệng đạt hiệu quả tốt hơn: – Không cho trẻ sử dụng các thức ăn quá lạnh hoặc quá nóng. Điều này sẽ giúp tránh được những tổn thương niêm mạc miệng. – Bổ sung các loại rau quả, các món ăn dễ tiêu hóa vào thực đơn hàng ngày của trẻ. Cùng với đó, các nhóm chất dinh dưỡng được cung cấp cần đảm bảo về độ đa dạng. Từ đó, cơ thể trẻ sẽ đảm bảo có đủ sức khỏe, sức đề kháng chống lại vi khuẩn gây bệnh. Vừa rồi, chúng ta đã cùng tìm hiểu các bệnh lý răng miệng trẻ nhỏ thường gặp cũng như cách điều trị. Bên cạnh những điều trên, cha mẹ cũng lưu ý nên đưa trẻ đi khám nha khoa định kỳ 6 tháng/lần. Điều này sẽ giúp tình trạng răng miệng luôn được kiểm soát, ngăn ngừa bệnh lý tái phát.
thucuc
1,352
Nẹp răng mặt trong là phương pháp gì? Có những ưu điểm gì nổi bật? Nha khoa hiện đại ngày càng phát triển và mang đến nhiều phương pháp mới ưu việt. Nẹp răng mặt trong là một trong số đó. Vậy phương pháp này có ưu điểm gì nổi bật hơn so với những phương pháp trước đây? 1. Nẹp răng là phương pháp gì? Nẹp răng (niềng răng, nắn chỉnh răng) là một phương pháp chỉnh nha mới mục đích chỉnh sửa các khuyết điểm của răng, tăng tính thẩm mỹ cho hàm răng và mang đến sự tự tin cho người dùng. Theo các bác sĩ, độ tuổi hợp lý nhất để niềng răng là từ 10 – 12 tuổi vì lúc này xương hàm chưa cố định, cơ thể vẫn phát triển và dễ rút ngắn thời gian dịch chuyển răng. Chính vì vậy, kết quả đạt được sẽ tốt nhất. 2. Nẹp răng mặt trong là phương pháp gì? Niềng răng mặt trong vẫn sử dụng mắc cài kim loại, dây cung và dây thun như phương pháp truyền thống trước đây. Tuy nhiên, điểm khác biệt của phương pháp này chính là mắc cài được gắn vào mặt trong của răng nên có tính thẩm mỹ cao hơn. Điểm vượt trội của phương pháp này chính là mắc cài được gắn vào mặt trong của răng nên có tỉnh thẩm mỹ cao 3. Đối tượng nẹp răng mặt trong 3.1 Đối tượng được chỉ định – Răng mọc chen chúc, khoảng cách giữa răng xa nhau. – Khớp cắn bị sai lệch: Khớp cắn ngược, cắn ngập, cắn chéo,… 3.2 Đối tượng chống chỉ định – Bị mắc các bệnh mạn tính toàn thân như động kinh, tim mạch nặng, tiểu đường, tâm thần… – Viêm nha chu, viêm nướu mức độ nặng. – Trồng răng giả, bọc răng sứ toàn hàm. 4. Ưu & nhược điểm của phương pháp nẹp răng mặt trong 4.1 Ưu điểm – Có tính thẩm mỹ cao. – Bề mặt ngoài của răng không bị tổn thương. 4.2 Nhược điểm – Khoảng 1 – 4 tuần đầu, khả năng nói người dùng có thể bị ảnh hưởng. – Việc vệ sinh bị khó khăn hơn bình thường không nhìn thấy những mảng bám mặt bên trong mắc vào niềng. Niềng răng mặt trong là phương pháp đòi hòi phải được thực hiện bởi bác sĩ có tay nghề chuyên môn cao 5. Các bước tiến hành niềng răng mặt trong 5.1 Thăm khám tổng quát và tư vấn nẹp răng Bác sĩ tiến hành kiểm tra tổng quát răng miệng của bệnh nhân để xem bệnh nhân có thuộc đối tượng được chỉ định nẹp răng không, có mắc các bệnh lý răng miệng không để tiến hành điều trị trước khi nẹp răng. Sau đó sẽ giới thiệu các phương pháp nẹp răng được sử dụng phổ biến hiện nay cho bệnh nhân như: – Nẹp răng mặt ngoài bằng mắc cài kim loại. – Nẹp răng mặt ngoài bằng mắc cài sứ. – Nẹp răng mặt trong. – Nẹp răng bằng mắc cài nắp tự động. – Nẹp răng trong suốt Invisalign. Sau khi bệnh nhân đã xem xét về các phương pháp, cân nhắc mong muốn và khả năng tài chính của bản thân đã quyết định chọn phương pháp niềng răng mặt trong. Bác sĩ sẽ tiến hành các bước tiếp theo của quy trình. 5.2 Gắn khí cụ cần thiết Để bước gắn mắc cài vào bề mặt răng diễn ra thuận lợi, bác sĩ sẽ gắn khí cụ để hỗ trợ quá trình niềng răng như: tách kẽ răng, lấy dấu có khâu hay gắn khâu… 5.3 Gắn mắc cài kim loại – Trước tiên, bác sĩ sẽ đánh bóng bề mặt răng để việc gắn mắc cài không bị ảnh hưởng gì. – Dùng banh miệng nhựa để giúp kéo hai bên má ra, bề mặt trong của răng được khô và tiến hành bôi keo chuyên dụng lên để giữ được mắc cài. – Nhờ ánh sáng của đèn quang trùng hợp, cả mắc và keo sẽ được cứng lại. Sau đó, dây cung được cho vào rãnh mắc cài và cố định lại bằng dây thun cho từng răng. 5.4 Thăm khám định kỳ Vào giai đoạn đầu, để đảm bảo việc niềng răng không có bất thường gì, bác sĩ sẽ hẹn lịch thăm khám 3 – 6 tuần/lần. Sau đó, khi răng đã tương đối ổn định, lịch khám sẽ thưa hơn, khoảng 1 lần/tháng. 5.5 Hoàn thiện nẹp răng Sau một thời gian khoảng 1 – 2 năm tùy vào tình trạng răng miệng của từng người, sau khi bác sĩ thấy răng của bạn đã khắc phục được những khuyết điểm ban đầu thì sẽ tiến hành tháo nẹp ra cho bạn. Tuy nhiên, để răng không xô lệch về vị trí ban đầu, bạn sẽ được đeo niềng tháo lắp. Đừng quên thăm khám răng định kỳ ít nhất 6 tháng/lần để kiểm tra sức khỏe răng miệng cũng như hiệu quả niềng răng, kịp thời xử lý khi răng có dấu hiệu bất ổn định về vị trí.
thucuc
868
Viêm khớp nhiễm khuẩn do tụ cầu vàng, liên cầu Viêm khớp nhiễm khuẩn có nguyên nhân chính là do tụ cầu vàng, liên cầu, phế cầu, lậu cầu, não mô cầu… Đường lây nhiễm bệnh Phần lớn các trường hợp mắc bệnh do vi khuẩn lan truyền theo đường máu xâm nhập vào khớp. Có thể theo đường kế cận từ nhiễm khuẩn xương hoặc phần mềm cạnh khớp. Hoặc nhiễm khuẩn trực tiếp sau chấn thương, sau tiêm khớp hoặc sau phẫu thuật. Chẩn đoán Phần lớn các trường hợp viêm khớp nhiễm khuẩn xảy ra trên nền bệnh nhân mắc các bệnh như viêm khớp dạng thấp, bệnh lý mạch máu, suy giảm miễn dịch, đái tháo đường, dùng corticoid kéo dài, loét da do viêm mạch, do tì đè… 90% bệnh nhân có tổn thương một khớp, trong đó khớp gối hay gặp nhất, ít gặp hơn là các khớp háng, vai, cổ tay, cổ chân, khuỷu tay… Các khớp nhỏ của bàn tay hay bàn chân thường gặp trong những trường hợp tiêm tại chỗ trực tiếp hoặc do bị động vật cắn. Chữa bệnh viêm khớp mạn tính cần được tiến hành sớm ở các chuyên khoa cơ xương khớp uy tín. Viêm khớp nhiễm khuẩn biểu hiện bởi các triệu chứng: Sưng, nóng, đỏ, đau, có thể tràn dịch khớp, co cơ, hạn chế vận động. Tuy nhiên trong trường hợp khớp nằm ở vị trí sâu như khớp háng hoặc khớp cùng chậu thì khó phát hiện sưng khớp. Có thể gặp viêm mô tế bào, viêm bao thanh dịch, cốt tủy  viêm cấp với các triệu chứng lâm sàng tương tự. Hội chứng nhiễm khuẩn với sốt cao thường trên 38oC, có khi đến 40oC hoặc hơn, có khi rét run.Tuy nhiên sốt cao không thường gặp ở những bệnh nhân già yếu, suy giảm miễn dịch hoặc đang mắc bệnh viêm khớp dạng thấp. Điều trị Người bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn cần được chẩn đoán bệnh sớm, dùng ngay kháng sinh đường tĩnh mạch, dẫn lưu mủ khớp khi cần thiết, bất động khớp tương đối có thể ngăn chặn được tình trạng hủy hoại khớp. Thực hiện ngay việc cấy máu, lấy dịch khớp, làm xét nghiệm dịch khớp nhanh bằng phương pháp soi tươi nhuộm gram tìm vi khuẩn. Căn cứ kết quả soi tươi nhuộm gram kết hợp với các yếu tố nguy cơ dự đoán chủng vi khuẩn từ đó lựa chọn ngay kháng sinh thích hợp. Lưu ý việc sử dụng kháng sinh tiêm trực tiếp vào khớp cần tránh vì tác dụng không tốt hơn, thậm chí có thể gây nên tình trạng viêm khớp do tinh thể thuốc.
thucuc
448