text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Công dụng thuốc Viga new Thuốc Viga new thuộc nhóm thuốc trị rối loạn cương dương và xuất tinh có thành phần chính là Tadalafil. Thuốc thường được chỉ định tăng cường sinh lý nam trong thời gian ngắn, sử dụng cho nam giới trên 18 tuổi gặp các vấn đề về rối loạn cương dương, liệt dương, xuất tinh sớm. 1. Công dụng của thuốc Viga new Thuốc Viga new có thành phần chính là Tadalafil, một chất ức chế chọn lọc có hồi phục guanosine monophosphate vòng (c. GMP)- đặc biệt là trên men phosphodiesterase type 5 (PDE5). Khi kích thích tình dục dẫn tới phóng thích nitric oxide tại chỗ, sự ức chế PDE5 của Tadalafil làm tăng nồng độ c. GMP trong thể hang giúp giãn cơ trơn, làm tăng dòng máu vào trong mô dương vật, từ đó gây cương dương. Chính vì tác dụng đó mà khi không có kích thích tình dục thì Tadalafil không có tác dụng gì.Thuốc Viga new cường dương thường được chỉ định điều trị rối loạn cương (biểu hiện yếu sinh lý) ở nam giới trưởng thành, nam giới không đạt được độ cương cứng như mong muốn trong quá trình quan hệ hay không kéo dài được thời gian cương đủ để thoả mãn nhu cầu tình dục của hai người. Thuốc Viga new chống chỉ định với các đối tượng sau:Phụ nữ và trẻ em chưa đủ 18 tuổi;Người dị ứng với Tadalafil hay bất cứ thành phần nào của Viga new;Bệnh nhân mắc các bệnh về tim, huyết áp đang sử dụng thuốc chứa nitrat hữu cơ không được sử dụng thuốc Viga new;Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim trong 3 tháng gần đây;Đau thắt ngực không ổn định hoặc đau thắt ngực trước khi quan hệ tình dục;Loạn nhịp tim không kiểm soát, hạ huyết áp hoặc tăng huyết áp không kiểm soát;Suy tim loại 2 trở lên;Đột quỵ trong vòng 6 tháng;Mất thị lực ở một mắt do bệnh lý thần kinh thị giác;Dùng đồng thời với các thuốc ức chế PDE5. 2. Liều sử dụng của thuốc Viga new Thuốc Viga new thường dùng theo đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn, nên uống vào trước lúc quan hệ từ 30 phút- 1 giờ để đạt tác dụng mạnh nhất.Liều tham khảo đối với nam giới là người lớn khoẻ mạnh thường từ 1⁄2 viên, dùng tối đa 1 viên/lần. Tác dụng thuốc sẽ kéo dài trong 36 giờ do đó không nên dùng thuốc quá thường xuyên hay kéo dài.Liều cho người cao tuổi hay bệnh nhân có sức khỏe yếu nên bắt đầu bằng liều 1⁄4 viên, sau đó có thể tăng lên 1⁄2 hay 1 viên tùy thể trạng người bệnh.Đối tượng bệnh nhân suy gan, thận cũng nên bắt đầu từ liều thấp nhất có tác dụng để tránh các tác dụng không mong muốn. 3. Tác dụng phụ của thuốc Viga new Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Viga new có thể gặp các tác dụng phụ như:Đau đầu, chảy máu, ngạt mũi;Rối loạn tiêu hoá;Đau lưng, đau cơ;Phản ứng quá mẫn;Nhìn mờ, đau mắt, ù tai;Tim đập nhanh, đánh trống ngực, hạ huyết áp, khó thở;Chảy máu cam;Đau bụng, nôn mửa;Đái máu;Cương cứng kéo dài;Đau ngực, mệt mỏi. 4. Các tương tác thuốc với Viga new Một số tương tác thuốc thường gặp với Viga new gồm có:Các thuốc Erythromycin, Clarithromycin, Itraconazole làm tăng nồng độ Tadalafil trong huyết tương;Rifampicin, Carbamazepin, Phenobarbital, Phenytoin có thể làm giảm sinh khả dụng của thuốc khi dùng chung;Tadalafil làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chống tăng huyết áp;Các thuốc Ethinyl Estradiol và Terbutaline có thể bị tăng nồng độ trong máu khi dùng chung với thuốc Viga new;Đối với thực phẩm, nước bưởi có thể làm tăng nồng độ của Tadalafil trong huyết thanh.Bài viết trên đây là những giải đáp những thắc mắc về công dụng thuốc Viga new. Người bệnh hãy tuân thủ theo đúng hướng dẫn về liều lượng và cách sử dụng thuốc từ các chuyên gia y tế để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.
vinmec
692
Ung thư buồng trứng giai đoạn II Ung thư buồng trứng là bệnh lý ác tính khởi phát từ buồng trứng ở nữ giới. Ung thư buồng trứng được chia thành 4 giai đoạn phát triển, trong đó ung thư buồng trứng giai đoạn I và ung thư buồng trứng giai đoạn II thường chưa có dấu hiệu rõ ràng nên thường khó nhận biết. Vậy làm thế nào để phát hiện sớm ung thư buồng trứng? Bạn đọc hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé. Dấu hiệu nhận biết ung thư buồng trứng giai đoạn II Ung thư buồng trứng giai đoạn đầu dễ nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường Ung thư buồng trứng giai đoạn II thường có các triệu chứng như: đầy hơi, chướng bụng hoặc đau, âm đạo bất thường, đầy hơi, khó tiêu… Những biểu hiện này chưa cụ thể nên người bệnh thường nhầm lẫn với những bệnh lý thông thường khác. Ung thư buồng trứng giai đoạn II có chữa được không? Ở giai đoạn này, việc điều trị có thể áp dụng các phương pháp sau: cắt tử cung và cắt buồng trứng song phương (loại bỏ cả hai buồng trứng và ống dẫn trứng), phẫu thuật debulking, sinh thiết các hạch bạch huyết và các mô khác trong khung chậu và bụng có nghi có chứa ung thư để quan sát. Sau khi phẫu thuật, việc điều trị có thể kết hợp hóa trị liệu có hoặc không có bức xạ đi kèm, hoặc hóa trị sau phẫu thuật. Ung thư buồng trứng nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì cơ hội sống càng cao, tỉ tỷ lệ sống sau 5 năm lên đến 70%. Tuy nhiên, trên thực tế, chỉ có 10% người bệnh được chẩn đoán ở giai đoạn này. Đa số người bệnh phát hiện ung thư buồng trứng ở giai đoạn muộn khiến cho việc điều trị rất phức tạp, tiên lượng bệnh xấu, khả năng sống thấp. Làm thế nào để phát hiện ung thư buồng trứng sớm? Siêu âm vùng bụng để xác định khối u Để phát hiện ung thư buồng trứng sớm, bạn nên thực hiện khám ung thư buồng trứng định kì. Tầm soát ung thư buồng trứng giúp phát hiện thư buồng trứng nhanh chóng và chính xác nhất. Tầm soát ung thư bao gồm thăm khám lâm sàng và các xét nghiệm chuyên sâu như: Xét nghiệm máu tìm chất chỉ điểm CA-125: CA 125 là protein hiện diện trong máu với nồng độ cao khi có sự xuất hiện của khối u, đặc biệt với khối u xuất hiện tại buồng trứng. Ai nên tầm soát ung thư buồng trứng? Tất cả phụ nữ từ 14 tuổi trở lên. Khuyến cáo cho phụ nữ thời kì mãn kinh, ngoài 40 – 50 tuổi, vì độ tuổi này có tỷ lệ mắc cao nhất. Đặc biệt, phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh ung thư buồng trứng cao như: phụ nữ thừa cân/béo phì, thời gian cho con bú sữa mẹ ít, phụ nữ có tiền sử gia đình mắc ung thư buồng trứng, … nên thực hiện khám tầm soát ung thư buồng trứng sớm. Bệnh viện có đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm trực tiếp thăm khám và điều trị ung thư. Cùng hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại phục vụ khám tầm soát ung thư.
thucuc
579
Dịch tay chân miệng ở trẻ tăng cao và lây nhanh trên cả nước Theo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, dịch tay chân miệng ở trẻ đang tăng cao trên cả nước. Chỉ tính riêng tuần tuần 42, TP.HCM ghi nhận số ca tay chân miệng tăng 31,9% so với trung bình 4 tuần trước đó. Hà Nội phát hiện ổ dịch tay chân miệng tại trường mầm non. 1. Hơn 100.000 ca mắc tay chân miệng đã được ghi nhận Tính đến tháng 10/2023, nước ta đã ghi nhận hơn 100.000 ca mắc tay chân miệng Theo thống kê, tích lũy từ đầu năm đến tuần 39 năm 2023, cả nước ta đã ghi nhận khoảng 100.210 ca mắc tay chân miệng, trong đó có 22 ca tử vong. So với cùng kỳ năm 2022, số ca mắc tay chân miệng đã tăng 91,6%. TP Hồ Chí Minh, Hà Nội là hai thành phố có số ca mắc tăng cao và lây nhanh. Chỉ tính riêng tuần 42 năm 2023, TP Hồ Chí Minh đã ghi nhận tới 1.894 ca mắc tay chân miệng, tăng gần 32% so với trung bình của 4 tuần trước đó. Tổng ca mắc tay chân miệng tích lũy thành phố ghi nhận từ đầu năm đến nay là hơn 32.000 ca. Huyện Nhà Bè, Bình Chánh, quận Tân Bình… đều là các quận huyện có trên 100.000 ca mắc. Từ tuần 38 năm 2023, Hà Nội ghi nhận các ổ dịch tay chân miệng ở trẻ tại trường mầm non, số ca mắc cũng tăng vọt. Riêng tuần 38, Hà Nội ghi nhận 265 ca mắc tay chân miệng, tăng gấp đôi so với 2 tuần cuối tháng 9 và tăng những hơn 3,5 lần so với cuối tháng 8. Các quận huyện ghi nhận nhiều bệnh nhân tay chân miệng như: Sóc Sơn, Cầu Giấy, Hà Đông, Hoài Đức, Ba Vì… Theo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) Hà Nội, nguyên nhân khiến dịch tay chân miệng thời gian gần đây tăng nhanh là bởi thời tiết đang độ giao mùa, mưa nắng thất thường, tạo điều kiện thuận lợi cho virus, vi khuẩn gây bệnh. Hơn thế, việc học sinh đã quay trở lại trường học càng làm cho dịch bệnh có điều kiện lây lan nhanh. Dự báo trong thời gian tới, số ca mắc tay chân miệng có thể vẫn tiếp tục tăng. CDC Hà Nội nhận định, thời tiết chuyển mùa, mưa nắng thất thường kết hợp với việc học sinh đã quay trở lại trường học sau thời gian nghỉ hè khiến số ca tay chân miệng gia tăng. Một số quận, huyện như: Sóc Sơn, Cầu Giấy, Hoài Đức… có số ca mắc tăng cao và đã ghi nhận các ổ dịch tại các trường mầm non, mẫu giáo. Dự báo, trong các tuần tới, số ca mắc tay chân miệng có thể tiếp tục gia tăng. 2. Dấu hiệu nhận biết bệnh tay chân miệng ở đối tượng trẻ em Tay chân miệng là bệnh lý thường gặp ở đối tượng trẻ em, nhất là các bé dưới 5 tuổi. Nguyên nhân là do sự xâm nhập của các virus thuộc chủng đường ruột. Hiện nay, có hai virus điển hình nhất gây bệnh tay chân miệng ở trẻ là virus Coxsackievirus A16 (nhóm A16) và virus Entero (EV71). Nếu nhiễm phải virus Coxsackievirus A16, trẻ thường xuất hiện triệu chứng ở thể nhẹ, có thể tự khỏi và nguy cơ biến chứng thấp. Song nếu nhiễm phải virus SV71, trẻ mắc tay chân miệng có nguy cơ biến gặp phải biến chứng nguy hiểm, thậm chí tử vong nếu không được bác sĩ hỗ trợ điều trị kịp thời. Sốt nhẹ 37,5 – 38,5 độ C là một trong những triệu chứng ban đầu ở bệnh nhi mắc tay chân miệng Trẻ em khi mắc tay chân miệng sẽ trải qua giai đoạn ủ bệnh trong 3-7 ngày đầu. Sau đó, trẻ sẽ dần xuất hiện những triệu chứng của bệnh như sau: – Trẻ uể oải, mệt mỏi, sốt nhẹ từ 37,5 – 38 độ C. Một số trẻ cũng có thể sốt cao từ 38 – 40 độ C. – Trẻ đau họng, bị tổn thương và đau rát ở răng, miệng; – Trẻ nhỏ bị chảy nước bọt nhiều hơn bình thường; – Trẻ chán ăn, bỏ bữa, có thể xuất hiện tình trạng nôn sau ăn; – Một số bé sẽ xuất hiện tình trạng tiêu chảy. Khi quan sát thấy con có các triệu chứng kể trên, phụ huynh nên đưa bé đi khám để được bác sĩ xác định bệnh và tư vấn phác đồ điều trị phù hợp. Ngoài chăm sóc và cho bé uống thuốc bác sĩ chỉ định, phụ huynh cũng cần lưu ý các dấu hiệu cảnh báo sau: – Trẻ sốt cao trên 38,5 độ C nhưng không đáp ứng thuốc hạ sốt; – Trẻ có dấu hiệu giật mình nhiều trong ngày; – Trẻ quấy khóc dai dẳng nhưng không rõ nguyên nhân, khó dỗ; – Trẻ đi loạng choạng, nôn nhiều lần trong ngày… Các dấu hiệu cảnh báo kể trên đồng nghĩa với việc trẻ có nguy cơ diễn biến bệnh nặng và nguy hiểm. Cách xử trí tốt nhất là phụ huynh hãy đưa bé đến viện ngay để được bác sĩ hỗ trợ kịp thời. 3. Nâng cao biện pháp phòng dịch tay chân miệng ở trẻ Trẻ có triệu chứng bất thường về sức khỏe nên được đi khám để phát hiện và điều trị bệnh sớm Trẻ mắc tay chân miệng có thể tái mắc nhiều lần, do đó các gia đình có trẻ đã mắc hay mới khỏi bệnh tay chân miệng vẫn cần nâng cao biện pháp phòng bệnh để bảo vệ trẻ. Theo đó, các phụ huynh có thể áp dụng 6 biện pháp phòng bệnh tay chân miệng cho trẻ được khuyến cáo bởi Sở Y tế Hà Nội gồm: – Xây dựng cho trẻ thói quen thường xuyên rửa tay bằng xà phòng bên dưới vòi nước chảy sau khi đi vệ sinh, trước và sau khi ăn… Nhằm hạn chế tối đa bị vi khuẩn gây bệnh xâm nhập cơ thể; – Trẻ cần được ăn chín và uống chín. Do đó, phụ huynh nên hết sức cẩn thận khi chế biến thức ăn cho bé. Việc đảm bảo vệ sinh khi nấu thức ăn cho bé và gia đình cũng vô cùng cần thiết; – Phụ huynh nên thường xuyên vệ sinh nơi ở, các khu vực, đồ vật bé hay chơi và chạm vào, nhất là trong thời điểm dịch tay chân miệng ở trẻ đang tăng mạnh như hiện nay; – Tuyệt đối không nên cho trẻ tiếp xúc với người đang mắc bệnh hay nghi ngờ mắc bệnh; – Cho bé sử dụng nhà tiêu đảm bảo vệ sinh;
thucuc
1,164
Công dụng thuốc Lorafar Thuốc Lorafar thuộc nhóm chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn. Thành phần chính của thuốc Lorafar là loratadine được bào chế ở dạng viên nén chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, hoặc các triệu chứng của mề đay. Tuy nhiên, thuốc Lorafar có thể gây ra tác dụng phụ trong quá trình điều trị. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Lorafar người bệnh cần tìm hiểu thông tin kỹ lưỡng. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Lorafar Lorafar là thuốc gì. Thuốc Lorafar có thành phần Loratadine thuộc nhóm kháng histamin 3 vòng với tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên hệ thần kinh trung ương. Hơn nữa, hợp chất này còn có tác dụng chống ngứa, nổi mề đay liên quan đến histamin. Tuy nhiên, lại không có tác dụng bảo vệ hoặc trợ giúp lâm sàng với những trường hợp giải phóng histamin nặng.Loratadin không có tác dụng an thần, nhưng ngược lại với tác dụng phụ của thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất.Thuốc Lorafar đi vào cơ thể được hấp thu nhanh và đạt nồng độ huyết tương cũng như các chất chuyển hoá hoạt tính tương ứng 1.5 giờ và 3.7 giờ. Thuốc Lorafar được thải trừ qua nước tiểu và phân. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Lorafar Thuốc Lorafar được chỉ định trong các triệu chứng bệnh có liên quan đến viêm mũi dị ứng như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, rát mặt. Hơn nữa, thuốc Lorafar cũng được chỉ định sử dụng trong trường hợp người bệnh bị dị ứng trên da như mề đay, mẩn ngứa, phát ban. Hoặc điều trị cho bệnh nhân ngứa mắt hoặc xót mắt.Tuy nhiên thuốc Lorafar chống chỉ định với các trường hợp quá mẫn với thành phần của thuốc Lorafar. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Lorafar Thuốc Lorafar sử dụng bằng đường uống và liều khuyến nghị sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi là 1 viên một lần trong ngày. Còn với trẻ em từ 6 tuổi đến 12 tuổi kèm theo cân nặng lớn hơn hoặc bằng 30kg thì sử dụng liều Lorafar 1 viên một lần trong ngày. Nhưng với trẻ dưới 30kg thì uống 1⁄2 viên một lần trong ngày. Với những trường hợp người bệnh mắc suy gan, suy thận thì nên sử dụng thuốc Lorafar với liều 1⁄2 viên mỗi ngày hoặc 1 một cho 2 ngày.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Lorafar chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Lorafar, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ. 4. Xử trí quên liều và quá liều của thuốc Lorafar Nếu quên liều Lorafar hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Lorafar quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Lorafar, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Lorafar quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay lập tức. Tuy nhiên, người nhà có thể áp dụng một số biện pháp xử lý sơ bộ khi ngộ độc thuốc Lorafar như: Rửa dạ dày và gây nôn. 5. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Lorafar Thuốc Lorafar có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Lorafar có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Lorafar gây ra bao gồm mệt mỏi, buồn ngủ, choáng váng, đau đầu, miệng có cảm giác bị khô, rối loạn tiêu hoá... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Lorafar. Thông thường những phản ứng phụ do thuốc Lorafar có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, với một số trường hợp thuốc Lorafar có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiên trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Lorafar hoặc lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: rụng tóc, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, suy giảm chức năng gan,...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Lorafar:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Lorafar. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Lorafar từ bác sĩ đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Lorafar có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy để tránh tình trạng tương tác thuốc người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và thảo dược...Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Lorafar, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
948
Ưu & nhược điểm của phương pháp trồng răng sứ implant Trồng răng sứ implant là một phương pháp mang tính bước ngoặt của nha khoa hiện đại, giúp thay thế răng đã mất bằng răng giả implant và từ đó giúp người bệnh đảm bảo tính thẩm mỹ cho hàm răng cũng như phòng ngừa được nhiều bệnh lý nguy hiểm. 1. Trồng răng sứ implant là gì? Đây là phương pháp giúp thay thế một hoặc nhiều răng đã mất bằng cách cấy ghép một loại răng đặc biệt được cấu tạo với trụ kim loại, khớp nối và mão răng sứ được gắn trên đầu. – Khớp nối Abutment: Phần này có hình dáng là chốt kim loại có trụ 2 đầu. Đầu dưới được khít sát với miệng implant còn ở đầu trên là lỗ vào khớp nối để có thể bắt trụ với miệng implant. Abutment được có chức năng tương tự như ngà răng và làm nhiệm vụ ôm lấy mô mềm bên trong răng thật. – Mão răng sứ: Đây là phần duy nhất của răng implant lộ ra ngoài. Mão răng sứ có hình dáng, màu sắc tương tự răng thật và có lõi rỗng bên trong. Răng sứ implant được coi phương pháp mang tính bước ngoặt của nha khoa hiện đại 2. Ưu & nhược điểm của trồng răng implant 2.1 Ưu điểm – Mão răng sứ có màu sắc tự nhiên, đảm bảo được tính thẩm mỹ cho hàm răng. – Khắc phục được hầu hết những trường hợp bị mất răng khác nhau: Từ mất một răng đến mất nhiều răng. – Giúp ngăn chặn được khả năng người bệnh bị tiêu xương hay lệch hàm do mất răng lâu năm gây ra. – Việc trồng răng implant được tiến hành độc lập, không gây ảnh hưởng đến những răng lân cận. – Khi ăn uống hay vệ sinh răng miệng, người bệnh sẽ không thấy vướng víu, khó chịu hay đau nhức gì. – Tiết kiếm được nhiều chi phí vì răng implant sau khi trồng răng có thể dùng được cả đời. 2.2 Nhược điểm – Chi phí khá cao do có nhiều công đoạn thực hiện cấy ghép. – Nếu người bệnh càng mất răng lâu năm thì thời gian trồng răng càng lâu vì có thể sẽ phải ghép xương, vì vậy thời gian điều trị có thể lên tới 6 tháng. 3. Trồng răng implant phù hợp với đối tượng nào? – Hầu hết mọi đối tượng mất răng đều có thể thực hiện như: người mất một hay nhiều răng, cấu trúc xương hàm phát triển đầy đủ, có mật độ xương hàm đảm bảo và thể trạng người bệnh không đảm bảo để lắp răng giả. – Tuy nhiên, với những đối tượng sau, bác sĩ sẽ khuyến cáo không nên cấy ghép implant: trẻ em dưới 18 tuổi, người không có đủ mật độ xương hàm, những phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú, những người mắc bệnh mạn tính và người nghiện thuốc lá. 4. Trồng răng sứ implant ở đâu? – Đội ngũ y bác sĩ có hơn 15 năm kinh nghiệm, có kỹ thuật cao và từng tu nghiệp tại nước ngoài. – Hệ thống máy móc thiết bị được sử dụng trong thăm khám và điều trị đều được nhập khẩu từ các nước có nền nha khoa hàng đầu. – Người bệnh được cấp giấy bảo hành implant trọn đời. – Thăm khám kỹ lưỡng, lên phác đồ thực hiện cấp ghép cho từng bệnh nhân. – 99.99% khách hàng thực hiện cấy ghép đều cảm thấy hài lòng với chất lượng dịch vụ sau khi trải nghiệm. – Điều dưỡng nhẹ nhàng tận tâm hướng dẫn và tư vấn cho người bệnh. – Vô vàn tiện ích hấp dẫn khác đến từ thương hiệu được Sở Y tế đánh giá có điểm chất lượng đạt top 3 của thành phố Hà Nội.
thucuc
669
5 điều cần biết để xử trí kịp thời viêm ruột thừa nguy hiểm Viêm ruột thừa là một bệnh lý cấp cứu ngoại khoa hay gặp. Viêm ruột thừa có tỷ lệ ở nam giới cao hơn nữ giới, đặc biệt vào tuổi dậy thì. Tỷ lệ nam/nữ mắc viêm ruột thừa khoảng 1,3:1. Bệnh sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là đe dọa tính mạng nếu không được can thiệp kịp thời. Tìm hiểu 5 thông tin quan trọng sau đây để biết cách xử trí kịp thời khi nghi ngờ bị viêm ruột thừa. 1. Triệu chứng cảnh báo viêm ruột thừa – Đau bụng: Đây là triệu chứng đầu tiên, đau bụng thường bắt đầu lan toả ở vùng thượng vị và vùng rốn. Mức độ đau vừa phải, đôi khi có những cơn co thắt trội lên. Sau một thời gian (thường trong vòng  4-6 giờ), cơn đau sẽ di chuyển về khu trú ở hố chậu phải. Ở một số bệnh nhân, cơn đau của viêm ruột thừa bắt đầu luôn ở hố chậu phải. Đau bụng là dấu hiệu đầu tiên và điển hình nhất của viêm ruột thừa. – Chán ăn: Bên cạnh cảm giác đau bụng, người bệnh luôn cảm thấy rất chán ăn – Nôn mửa: Tỷ lệ nôn mửa xảy ra trong khoảng 75% bệnh nhân mắc viêm ruột thừa. – Nhiệt độ cơ thể ít khi vượt quá 39 độ C, bắt mạch thấy mạch bình thường hoặc hơi tăng nhẹ. – Bụng có thể chướng hoặc không nhưng đều có phản ứng thành bụng, sờ vào đâu cũng thấy đau. 2. Chẩn đoán viêm ruột thừa Hiện nay để xác định người bệnh có mắc viêm ruột thừa hay không các bác sĩ sẽ chỉ định một số phương pháp như: – Xét nghiệm cận lâm sàng sẽ thấy bạch cầu tăng nhẹ (từ 10.000-18.000/mm3) và thường kèm theo tăng bạch cầu đa nhân vừa phải. – Siêu âm bụng: Chẩn đoán xác định viêm ruột thừa cấp bằng siêu âm có độ  nhạy từ 78-96% và độ đặc hiệu từ 85-98%. – Chụp CT Scanner , MRI ổ bụng có giá trị chẩn đoán chính xác rất cao. – Soi ổ bụng: Đặc biệt ở phụ nữ, soi ổ bụng giúp phân biệt dễ dàng viêm phụ khoa cấp và viêm ruột thừa cấp để kịp thời xử lý. Chụp CT cho kết quả xác định mắc bệnh lý viêm ruột thừa chính xác cao Tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ chuyên khoa sẽ áp dụng các phương pháp thăm khám khác nhau. 3. Một số thể ruột thừa viêm cấp đặc biệt – Viêm ruột thừa ở trẻ em: ở trẻ em việc chẩn đoán viêm ruột thừa khó hơn ở người trưởng thành, quá trình diễn biến của bệnh cũng nhanh hơn, đồng thời mạc nối lớn chưa phát triển đầy đủ nên nếu xảy ra trường hợp bị vỡ sẽ không có khả năng bọc lại ruột thừa vỡ, rất nguy hiểm. – Viêm ruột thừa ở người già: Nếu chẩn đoán muộn viêm ruột thừa ở người già thì sẽ rất nhanh chóng dẫn đến thủng.Với những bệnh nhân > 80 tuổi, tỷ lệ ruột thừa viêm thủng là 49% và tỷ lệ tử vong là 21%. – Viêm ruột thừa trong thai kỳ: Tần suất gặp viêm ruột thừa trong thai kỳ được ghi nhận là xấp xỉ 1/2000 người mang thai. Viêm ruột thừa có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn nào trong thai kỳ, nhưng thường gặp nhất trong hai quý đầu. Khi thai nhi phát triển, chẩn đoán viêm ruột thừa trở nên khó khăn hơn do ruột thừa bị di lệch lên trên và ra ngoài vị trí vốn dĩ của nó. Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa trong thai kỳ cũng phải đối mặt với nhiều biến chứng như sinh non, thủng ruột thừa…. 4. Biến chứng của viêm ruột thừa Viêm ruột thừa là bệnh lý cấp cứu và nếu không được xử lý kịp thời sẽ phải đối mặt với những biến chứng vô cùng nguy hiểm Các biến chứng thông thường và phổ biến nhất nhất của viêm ruột thừa là vỡ ruột gây viêm phúc mạc, đám quánh ruột thừa và áp xe ruột thừa trong ổ bụng… – Viêm phúc mạc: ruột thừa viêm và sưng to nếu không được can thiệp sẽ tích mủ và dẫn đến tình trạng bị vỡ, khi mủ từ ruột thừa chảy vào ổ bụng lúc này rất dễ gây nhiễm trùng, nhiễm độc ổ bụng với một số biểu hiện thường gặp như sốt cao, huyết áp tụt, rét run, mạch nhanh, chướng bụng, người bệnh cảm thấy rất mệt mỏi và sờ vào vị trí nào của bụng cũng thấy đau. – Đám quánh ruột thừa: đám quánh ruột thừa cũng là một biến chứng thường thấy do các quai ruột và mạc nối bao bọc kín ruột thừa, cái mạc nối này sẽ ngăn cản sự tiến triển lan rộng của viêm ruột thừa và tạo thành đám quánh. – Áp xe ruột thừa: áp xe ruột thừa xảy ra khi ruột thừa viêm sưng và bị vỡ nhưng mủ trong ruột thừa lại chưa tràn vào ổ bụng nhờ vào các quai ruột và mạc nối bao bọc xung quanh. Lúc này mủ cùng “hàng rào chắn” này sẽ  trở thành một khu trú vùng viêm và nhanh chóng tạo thành khối áp xe ruột thừa. Khi khu trú được tạo thành, người bệnh sẽ cảm thấy đau và sốt rất cao – Các biến chứng do viêm ruột thừa là rất nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. 5. Các biện pháp điều trị viêm ruột thừa hiện nay 5.1. Phẫu thuật là phương pháp điều trị viêm ruột thừa tối ưu nhất Khi ruột thừa bị viêm sưng, tiến hành phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa là cách xử lý triệt để và tối ưu nhất. Sau khi ruột thừa được cắt bỏ, cơ thể không có ảnh hưởng nào, vẫn có thể hoạt động hoàn toàn bình thường, do ruột thừa là bộ phận ít có vai trò đóng góp cho cơ thể nói chung. Phẫu thuật cắt bỏ điều trị viêm ruột thừa hiện nay có 2 phương pháp là mổ mở và mổ nội soi. Tùy vào tình trạng và mức độ nghiêm trọng của bệnh lý mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp thực hiện khác nhau. Tuy nhiên, với những ưu điểm như hiệu quả cao, an toàn, vết mổ rất nhỏ, xâm lấn tối thiểu nên ít đau, người bệnh không mất nhiều sức, hồi phục nhanh chóng, nhanh xuất viện, đồng thời đảm bảo cả về mặt thẩm mỹ vì hầu như không để lại sẹo nên phương pháp phẫu thuật nội soi cắt bỏ ruột thừa  được xem là lựa chọn tối ưu khi điều trị bệnh lý này. Với những ưu điểm nổi bật, mổ nội soi cắt bỏ ruột thừa được áp dụng phổ biến trong điều trị viêm ruột thừa 5.2. Lưu ý cho người bị viêm ruột thừa – Tạm thời nghỉ ngơi tại chỗ, sau đó gọi cấp cứu hoặc nhờ người hỗ trợ đến bệnh viện càng sớm càng tốt khi có các dấu hiệu nghi ngờ viêm ruột thừa. – Tuyệt đối không tự ý bất cứ loại thuốc nào khi chưa có chỉ định của bác sĩ vì thuốc có thể che lấp triệu chứng, gây nhầm lẫn trong chẩn đoán. – Không được chần chừ, viêm ruột thừa kéo dài có thể dẫn tới nhiều biến chứng rất nguy hiểm, gây đe dọa đến tính mạng. Trên đây là một số dấu hiệu điển hình, cách thức chẩn đoán và phương pháp điều trị của viêm ruột thừa mà người bệnh cần nắm rõ để phát hiện nhận biết sớm cũng như kịp thời đến bệnh viện để thăm khám, phẫu thuật loại bỏ ruột thừa sưng viêm, tránh biến chứng.
thucuc
1,359
Bệnh đau mắt đỏ có lây không và cách chữa bệnh hiệu quả Đau mắt đỏ còn được gọi với tên là viêm kết mạc, đây là tình trạng mắt bị nhiễm trùng. Thông thường khi thời tiết chuyển mùa, bệnh sẽ xuất hiện nhiều hơn. Nhiều người đặt ra câu hỏi bệnh đau mắt đỏ có lây không, câu trả lời sẽ được giải đáp dưới đây. 1. Tìm hiểu về đau mắt đỏ Bệnh viêm kết mạc xảy ra ở mắt khi có tình trạng nhiễm trùng, bệnh do virus hoặc vi khuẩn gây nên. Trong một số trường hợp, bệnh xảy ra cũng có thể do người bệnh dị ứng, phản ứng với một số chất gây dị ứng như hóa chất, môi trường ô nhiễm. Đỏ mắt là triệu chứng phổ biến của bệnh đau mắt đỏ Triệu chứng chung của bệnh đau mắt đỏ là đỏ mắt, chảy nước mắt và có thể gây ngứa. Bệnh đau mắt đỏ thường xuất hiện đột ngột. Ban đầu đau mắt sẽ xuất hiện ở một mắt rồi lây dần sang mắt còn lại. 2. Bệnh đau mắt đỏ có lây không? Là bệnh do vi khuẩn và virus gây nên, bởi vậy với câu hỏi “Bệnh đau mắt đỏ có lây không”, thì câu trả lời là có. Bệnh đau mắt đỏ rất dễ lây từ người sang người. Bệnh lây trong cộng đồng qua đường hô hấp. Bên cạnh đó bệnh cũng có thể lây nếu triếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với dịch từ mắt của bệnh nhân. Bệnh đau mắt đỏ có thể lây qua các cách như: – Đường hô hấp, nước bọt – Lây qua cầm nắm vào các đồ dùng cá nhân của bệnh nhân. – Lây do thói quen dụi mắt hoặc sờ vào mũi. Bên cạnh đó, do tính chất lây lan nhanh chóng, bệnh đau mắt đỏ dễ hình thành các ổ dịch nhỏ. Bởi vậy khi đến nơi đông người hoặc nơi công sở, lớp học, bạn cần tránh những người có biểu hiện đau mắt. Khi người bệnh bị đau mắt cũng tránh những nơi này để hạn chế lây lan dịch bệnh. Cùng với những nguyên nhân trên, thời tiết và môi trường cũng là nguyên nhân dẫn đến đau mắt đỏ. Khi thời tiết thay đổi, độ ẩm không khí tăng cao sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển. Bên cạnh đó, trong thời gian giao mùa, cơ thể chúng ta sẽ nhạy cảm hơn với thời tiết, hệ thống miễn dịch của con người yếu hơn bình thường nên virus có thể tấn công dễ dàng Bệnh đau mắt đỏ hay còn gọi là viêm kết mạc có biểu hiện chính là đỏ mắt, thời gian phát bệnh là sau 3 ngày nhiễm bệnh. Ngoài ra người bệnh cũng có thể gặp những trường hợp sau – Mắt bị đỏ mắt, ngứa rát và cộm mắt. – Mắt sẽ nhạy cảm hơn khi vào nơi sáng và chói. – Mắt bị chảy nước nhiều, xuất hiện nhiều gỉ mắt dính xung quanh mi mắt. Đôi khi khiến 2 mi mắt khó mở ra được. Người bệnh sẽ dễ gặp phải tình trạng này khi ngủ dậy. – Thị lực bị hạn chế – Vùng mi mắt bị sưng nề nhẹ. – Ngoài ra khi bị bệnh, bạn có có thể sốt nhẹ. Hạch sẽ xuất hiện ở tai hoặc dưới hàm. 3. Cách điều trị đau mắt đỏ Giống như các bệnh truyền nhiễm khác, để điều trị đau mắt đỏ bạn cần vệ sinh sạch sẽ vùng bị bệnh, có các phương pháp điều trị đúng và nghỉ ngơi hợp lý, cụ thể: – Mỗi ngày vệ sinh mắt bằng nước nước muối sinh lý từ 3 – 5 lần. – Có sự bảo vệ mắt trước các tác nhân gây bệnh như ánh sáng, bụi bẩn. – Khống chế dùng tay để chạm vào mắt. Nhỏ mắt bằng nước muôi sinh lý dành cho mắt sẽ giúp virus bệnh đau mắt đỏ nhanh chóng lành Nếu mắt gây khó chịu quá nhiều, các triệu chứng không thuyên giảm sau vài ngày bạn nên đến bệnh viện để được thăm khám và điều trị dứt điểm. Tại đây các bác sĩ có thể kê một số thuốc kháng sinh và kháng viêm đường uống hoặc đường bôi để phòng ngừa mắt bị bội nhiễm và hạn chế các triệu chứng gây khó chịu 4. Nên ăn và tránh ăn gì khi bị đau mắt đỏ Bị đau mắt đỏ sẽ khiến người bệnh rất khó chịu ở mắt. Tuy là bệnh lành tính và có thể tự hết nếu biết cách chăm sóc, nhưng để bệnh không kéo dài, người bệnh cần ăn uống đúng cách. Bạn cần tạm thời tránh ăn những thực phẩm như: – Thực phẩm có tính tanh như cá, tôm, ốc – Tránh ăn rau muống bởi rau muống gây ra ghèn – Tránh mỡ động vật. Bên cạnh đó, bạn nên bổ sung các thực phẩm giàu dinh dưỡng để bệnh nhanh khỏi. – Rau xanh, cà rốt, các loại ớt chuông. – Dầu các và các chất chống oxi hóa hoặc các loại quả chống oxi hóa – Các loại hoa quả mọng nước như cam, bưởi, việt quất 5. Cách để đau mắt đỏ không làm phiền đến bạn Đau mắt đỏ là bệnh rất dễ lây lan, bởi vậy chúng ta luôn phải có cách phòng tránh: – Luôn giữ hai bàn tay sạch sẽ bằng các sản phẩm rửa tay chuyên dụng. – Đeo đồ bảo hộ cho mắt như kính râm, mũ khi đi ra nơi ô nhiễm, khói bụi. – Rửa nước Natri clorid 0,9% mỗi ngày để loại bỏ vi khuẩn. – Luôn sử dụng các sản phẩm cho mắt sạch sẽ và còn hạn sử dụng   Không đưa tay lên mắt để tránh lây lan vi khuẩn   Nếu trong nhà hay trong môi trường sống chung có người bị bệnh, cần phải cách ly người bệnh và có những biện pháp sau để phòng tránh. – Không sử dụng chung các đồ dùng cá nhân với người bệnh như khăn mặt, kính mắt, chậu rửa, bát đũa,… – Luôn đeo khẩu trang và kính khi tiếp xúc – Rửa tay sạch bằng nước chuyên dụng sau khi tiếp xúc hoặc chăm sóc. Bên cạnh những cách kể trên, bạn nên đến bệnh viện uy tín để kiểm tra mắt định kỳ để phòng bệnh chủ động, bảo vệ đôi mắt luôn sáng khỏe như ý.
thucuc
1,111
Sâu tủy răng và những biến chứng khôn lường! Tủy răng là bộ phận quan trọng, quyết định “sự sống” của mỗi chiếc răng. Do vậy sâu tủy răng không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của răng mà còn có thể gây nên những biến chứng nghiêm trọng, bao gồm cả biến chứng đối với sức khỏe toàn thân. 1. Tủy răng là gì? Tủy răng bình thường và tủy răng bị viêm Một chiếc răng gồm có các bộ phận: – Thân răng: là phần nhô lên khỏi nướu, bạn có thể dễ dàng nhìn thấy trong miệng, có chức năng nhai nghiền thức ăn. – Chân răng: là phần răng nằm bên dưới nướu, trong xương hàm, chỉ có thể nhìn thấy qua film chụp Xquang hoặc khi răng được nhổ ra. Cấu tạo nên toàn bộ chiếc răng là 3 lớp thành phần, tính từ ngoài vào trong là: men răng (cứng nhất), ngà răng (mềm hơn men răng) và ở phần lõi là 1 buồng rỗng chứa tủy răng. Buồng rỗng này tồn tại thông suốt từ thân răng (buồng tủy) đến chân răng (ống tủy), trong đó chứa tổ chức liên kết đặc biệt được gọi là tủy răng. Tổ chức tủy răng gồm có động mạch, tĩnh mạch, thần kinh và các mao mạch bạch huyết của răng. Những thành phần này đóng vai trò quan trọng trong việc nuôi dưỡng và dẫn truyền cảm giác từ bên ngoài cho thân răng, cảm giác tủy răng mang lại là cảm giác ê buốt và cảm giác về lực. 2. Sâu tủy răng 2.1 Nguyên nhân sâu tủy răng Sâu tủy răng là vấn đề bắt nguồn từ việc sâu răng kéo dài mà không được chữa trị. Khi tình trạng răng bị ăn mòn do vi khuẩn tạo thành các lỗ sâu mà không được điều trị, các lớp thành phần cứng của răng như men răng, ngà răng sẽ bị phá hủy nhiều hơn, vi khuẩn ăn sâu vào đến buồng tủy, tấn công tủy răng gây ra tình trạng viêm nhiễm, hay chúng ra còn gọi nôm na là sâu tủy răng. 2.2 Biểu hiện khi bị sâu tủy răng Khi sâu răng nặng sẽ hình thành các lỗ sâu lớn, gây ảnh hưởng đến tủy răng Ban đầu khi tình trạng sâu lan rộng và vi khuẩn bắt đầu tấn công vào tủy, bạn có thể sẽ xuất hiện các cơn đau nhức răng thoáng qua. Ở thời điểm này, có thể bạn không để ý nhưng khi tình trạng này bị “bỏ bê”, viêm tủy sẽ nặng dần, đi kèm với cường độ và tần suất đau răng tăng dần. Khi sâu răng ăn vào tủy một thời gian nếu không được chữa trị sớm sẽ khiến răng bị ê buốt, đau nhức dữ dội, khiến việc nhai nghiền thức ăn trở nên khó khăn do mô răng bị phá hủy và tổn thương. Trong giai đoạn này, răng rất nhạy cảm với các loại đồ ăn, thức uống có nhiệt độ nóng, lạnh bất thường hoặc đồ ăn cứng, giòn, thậm chí răng có thể đau buốt lan lên đau đầu ngay cả khi chỉ chạm nhẹ 2 hàm răng với nhau. Vì tổ chức tủy nằm xuyên suốt bên trong răng nên phản ứng viêm của tủy răng sẽ xảy ra đồng thời ở cả buồn tủy và ống tủy khiến cơn đau càng dữ dội hơn. Người bệnh gần như không ăn uống được sẽ làm ảnh hưởng tới sức khỏe, suy nhược cơ thể và ảnh hưởng cả tới công việc. Đến lúc này nếu người bệnh còn chần chừ hoặc tự điều trị tại nhà theo các phương thức từ thành phần thiên nhiên, tình trạng viêm tủy có thể trầm trọng hơn nữa, nguy cơ hoại tử tủy tăng cao cùng nhiều biến chứng nghiêm trọng đối với sức khỏe toàn thân. 3. Biến chứng khi sâu tủy răng Nhận biết được dấu hiệu sâu răng ngay từ khi khởi phát hoặc chưa quá nghiêm trọng có thể giúp người bệnh tránh được nhiều rủi ro nặng nề. Việc sâu ăn vào tới tủy răng không chỉ tạo thành ổ viêm nhiễm ngay tại vị trí răng nguyên nhân mà còn có thể gây ra biến chứng cho những răng lân cận, cho vùng hàm và nguy hiểm hơn có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe toàn thân, thậm chí có thể dẫn đến tử vong. 3.1 Biến chứng tại chỗ – Răng sâu vào tủy dần làm chết tủy, hoại tử tủy, răng không còn được nuôi dưỡng sẽ yếu ớt, dễ gãy rụng. – Sâu tủy răng, răng yếu ớt, lỗ sâu lan rộng dễ dàng gây vỡ thân răng: Lúc này thân răng không còn toàn vẹn và có hình dáng ban đầu, không thể đảm bảo chức năng ăn nhai nữa. Thân răng vỡ to, có thể mảnh vỡ lan xuống cả phần chân răng khiến răng lung lay, không thể giữ lại được. – Viêm lợi chân răng, viêm nhiễm ở vùng chóp: Khi ổ viêm nhiễm tại buồng tủy răng không được điều trị sẽ lan xuống phần chóp răng (cuống răng), tạo thành ổ viêm mới ở vùng chóp răng, không chỉ gây đau răng, sưng má mà còn có thể khiến răng bị lung lay, áp xe chóp răng. 3.2 Biến chứng tại các vùng lân cận Nếu răng sâu vào tủy không được điều trị ngay, vi khuẩn và viêm nhiễm sẽ ngày càng lan rộng ra các tổ chức lân cận như chóp răng, nướu răng, các răng lân cận và cả xương hàm. Tình trạng này không chỉ gây nhiều biến chứng nặng nề, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng ăn nhai mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến thẩm mỹ, cấu trúc khuôn mặt của người bệnh, thậm chí có thể gây tử vong. Nhiễm trùng từ răng sâu có thể lan rộng gây ảnh hưởng đến xương hàm – Ổ nhiễm trùng sẽ lan rộng sang các răng xung quanh: Có những trường hợp nếu phát hiện sớm sự lây lan, các răng này có thể được điều trị kịp thời nhưng nếu coi nhẹ và để lâu sẽ đem tới nguy cơ phải nhổ hết các răng bị ảnh hưởng xung quanh để loại bỏ toàn bộ ổ viêm. – Ổ nhiễm trùng từ tủy răng, chóp răng lan rộng gây viêm xương hàm, sau đó lan ra phần mềm và các tổ chức lân cận tạo thành ổ nhiễm trùng khó kiểm soát. – Nhiễm trùng nặng tạo nang to, phá hủy xương hàm, làm xương hàm bị gãy, gây tổn thương thần kinh, mạch máu vùng mặt. Khi những biến chứng nghiêm trọng liên quan đến xương hàm như trên xảy ra, việc chữa trị sẽ cực kỳ phức tạp và để lại nhiều di chứng nặng nề. Nhiều trường hợp không thể khôi phục lại chức năng ăn nhai, không tái tạo được thẩm mỹ ban đầu và còn bị ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống. 3.3 Biến chứng toàn thân Không chỉ mang đến những hậu quả về bệnh lý tại khu vực xung quanh, sâu tủy răng và viêm nhiễm nặng còn khiến bạn ăn uống kém, suy giảm cả về sức khỏe thể chất và tinh thần. Những ổ viêm nhiễm này là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn xâm nhập được vào mạch máu của người bệnh và gây nên các biến chứng khó lường như: – Suy giảm hệ thống miễn dịch – Làm trầm trọng thêm các bệnh toàn thân có sẵn về tim mạch, hô hấp, tiểu đường… – Nguy cơ gây viêm tủy, viêm xương, viêm nội khớp – Viêm cầu thận và một số bệnh nội khoa nguy hiểm. – Nhiễm trùng huyết, nghiêm trọng có thể dẫn tới tử vong. Sâu tủy răng – vấn đề tưởng nhỏ mà không nhỏ với vô vàn cấc biến chứng nguy hiểm. Đừng để một chiếc răng sâu nhỏ nhoi gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và cuộc sống của bạn. Hãy định kỳ thăm khám nha sĩ, có chế độ chăm sóc răng miệng phù hợp và thường xuyên theo dõi các dấu hiệu của răng để phát hiện sâu răng ngay từ những giai đoạn đầu. Việc điều trị sâu răng càng sớm thì hiệu quả càng cao, tránh được răng sâu vào tủy cũng như hạn chế tối đa các rủi ro mà người bệnh có thể gặp phải.
thucuc
1,439
Bị rung tâm nhĩ khi ngủ thì bệnh nhân có nên lo lắng hay không? Với nhiều bệnh nhân gặp trường hợp rung tâm nhĩ khi ngủ, tình trạng này có thật sự nguy hiểm không và có thể điều trị, hạn chế và phòng ngừa bằng cách nào tốt nhất? 1. Rung tâm nhĩ khi ngủ có thể dẫn đến các biến chứng gì? 1.1 Đột quỵ Khi xảy ra rung tâm nhĩ, nhịp tim trở nên không đều, dẫn đến sự hỗn loạn và dòng máu bị dồn vào các buồng trên của tim (tâm nhĩ), hình thành cục máu đông. Khi cục máu đông hình thành, nó có thể di chuyển đến não và tạo ra vật cản cho quá trình lưu thông máu dẫn đến đột quỵ. Rung tâm nhĩ khi ngủ có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm Nguy cơ mắc đột quỵ trong trường hợp rung tâm nhĩ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ tuổi, có mắc huyết áp cao, tiểu đường, tiền sử suy tim hay đột quỵ trước đó, và các yếu tố khác. Việc sử dụng các loại thuốc như chất làm loãng máu có thể giảm đáng kể nguy cơ đột quỵ và nguy cơ tổn thương các cơ quan khác do cục máu đông gây ra. 1.2 Suy tim Nếu không kiểm soát được, rung tâm nhĩ có thể gây suy yếu tim, một trạng thái mà tim không thể đáp ứng đủ nhu cầu máu của cơ thể. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sự hoạt động hiệu quả của tim mà còn tác động đến khả năng cung cấp dưỡng chất và ôxy cho các tế bào và mô, tạo nên một chuỗi sự kiện tiêu cực có thể gây hậu quả lớn đối với sức khỏe tổng thể. 2. Có cần lo lắng khi bị rung tâm nhĩ khi ngủ không? Sự xuất hiện của rung tâm nhĩ (AFib) vào ban đêm không phải là một hiện tượng hiếm gặp. Các dây thần kinh chịu trách nhiệm kiểm soát nhịp tim thường hoạt động tích cực trong thời kỳ giấc ngủ, khiến cho nhịp tim giảm xuống trong giai đoạn này. Dưới những điều kiện này, sự kích thích từ các khu vực bất thường ngoài máy điều hòa nhịp tim bình thường trong tim có thể kích động quá trình phát sinh AFib.Ngoài ra, nhiều bệnh nhân mắc AFib có vấn đề tiềm ẩn liên quan đến chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn hoặc tổn thương trung ương. Nếu bạn thường xuyên cảm thấy buồn ngủ vào ban ngày, điều đó đặc biệt có thể xảy ra. Nếu bạn mắc AFib, chứng ngưng thở khi ngủ có thể tạo ra bệnh rối loạn nhịp tim. Đây là một sự kết hợp nguy hiểm và là dấu hiệu của bệnh tim mạch khó có thể bỏ qua. Không chỉ khi ngủ, người bệnh có thể phát hiện các dấu hiệu rung tâm nhĩ qua các hoạt động thường ngày Song song với cải thiện sức khỏe và tìm hiểu bệnh tim không nên làm gì, để hỗ trợ điều trị chứng ngưng thở khi ngủ, bác sĩ có thể đề xuất sử dụng áp lực đường thở dương liên tục (CPAP) hoặc các thiết bị khác có thể giúp giảm tần suất và ảnh hưởng của AFib. 3. Yếu tố nguy cơ của rung tâm nhĩ Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ phát triển rung tâm nhĩ bao gồm:Tuổi tác: Nguy cơ mắc chứng rung tâm nhĩ tăng lên theo sự gia tăng của tuổi tác.Bệnh tim: Những người có các vấn đề về van tim, bệnh tim bẩm sinh, suy tim sung huyết, bệnh mạch vành, hoặc có tiền sử đau tim hoặc phẫu thuật tim đều có nguy cơ cao bị rung tâm nhĩ.Huyết áp cao: Bệnh nhân mắc huyết áp cao, đặc biệt là khi không kiểm soát tốt hoặc không thay đổi lối sống hoặc thuốc, có nguy cơ tăng cao về rung tâm nhĩ.Bệnh mãn tính: Những người mắc các bệnh như vấn đề về tuyến giáp, ngưng thở khi ngủ, hội chứng chuyển hóa, tiểu đường, bệnh thận mãn tính, hoặc bệnh phổi có nguy cơ cao về rung tâm nhĩ.Uống rượu: Uống rượu có thể làm tăng nguy cơ rung tâm nhĩ, đặc biệt là đối với một số người, nó có thể kích thích một đợt rung tâm nhĩ.Béo phì: Người béo phì có nguy cơ cao hơn về rung tâm nhĩ. Bệnh tim không nên làm gì có thể khiến tình trạng này nghiêm trọng hơn trước. Uống rượu bia cũng là một trong những nguyên nhân gây rung tâm nhĩ khi ngủ 4. Hạn chế tình trạng rung tâm nhĩ khi ngủ Để ngăn chặn sự xuất hiện của rung tâm nhĩ khi ngủ, việc quan trọng là thực hiện một lối sống lành mạnh để giảm nguy cơ mắc các vấn đề và dấu hiệu của bệnh tim mạch. Lối sống lành mạnh bao gồm:Tuân thủ chế độ ăn uống tốt cho tim.Tăng cường hoạt động thể chất.Ngừng hút thuốc.Duy trì cân nặng hợp lý ổn định.Hạn chế hoặc tránh các chất kích thích như caffeine và rượu.Giảm căng thẳng, vì căng thẳng và tình trạng giận dữ có thể gây ra vấn đề về nhịp tim.Sử dụng các loại thuốc không kê đơn một cách thận trọng, vì một số loại thuốc trị cảm lạnh và ho có chứa chất kích thích có thể gây ra tình trạng tim đập nhanh.
vinmec
920
Công dụng thuốc Izandin 500 Thuốc Izandin thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Để tìm hiểu chi tiết về thành phần, công dụng, liều dùng và những lưu ý quan trọng khi sử dụng Izandin 500, bạn có thể theo dõi bài viết dưới đây. 1. Izandin là thuốc gì? Izandin là thuốc gì? Thuốc Izandin có chứa thành phần chính là hoạt chất Cefuroxim dưới dạng Cefuroxim axetil 500mg và các tá dược vừa đủ 1 viên. Thuốc được bào chế cho người dùng dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc được đóng gói dưới dạng hộp, mỗi hộp gồm 1 vỉ x 10 viên và hộp 2 vỉ x 10 viên. 2. Công dụng của thuốc Izandin Thuốc Izandin được chỉ định điều trị cho những trường hợp sau đây:Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phổi, viêm phế quản cấp và mạn tính.Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm người bị nhiễm khuẩn tai, mũi, họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng.Nhiễm khuẩn niệu - sinh dục bao gồm viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn da và mô mềm như mụn nhọt, mủ da, chốc lở.Bệnh lậu, viêm cổ tử cung và viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu. 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Izandin Izandin 500 được dùng theo đường uống. Liều dùng và thời gian điều trị thuốc phụ thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn và tình trạng của mỗi người. Người dùng có thể tham khảo liều lượng sử dụng thuốc như sau:Người bệnh là người lớn:Điều trị viêm phế quản và viêm phổi: dùng liều 500mg x 2 lần/ngày.Điều trị đa số các nhiễm trùng: dùng 250mg x 2 lần /ngày.Nhiễm trùng đường niệu: dùng 125mg x 2 lần/ngày.Bệnh lậu không biến chứng: dùng duy nhất 1 liều 1g. Người bệnh là trẻ em:Liều thông thường: dùng 125mg x 2 lần/ngày hoặc 10mg/kg x 2 lần/ngày.Liều tối đa 250mg/ngày.Trẻ em trên 2 tuổi mắc bệnh viêm tai giữa: 250mg x 2 lần/ngày hay 15 mg/kg x 2 lần/ngày, tối đa 500mg/ngày.Liều lượng thuốc điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Izandin chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, người bệnh cần dùng thuốc theo đơn chỉ định của bác sĩ điều trị để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả tốt nhất. 4. Cách xử trí khi quên liều hoặc sử dụng thuốc Izandin quá liều 4.1. Quên liều và cách xử trí. Nếu bạn quên uống một liều thuốc Izandin thì nên bổ sung ngay sau khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều cùng một lúc để bù cho liều đã quên.4.2. Quá liều và cách xử trí. Các triệu chứng biểu hiện của sử dụng thuốc quá liều bao gồm: buồn nôn, nôn, ỉa chảy,.... nặng hơn là có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ, co giật, nhất là bệnh nhân suy thận.Khi bệnh nhân xuất hiện những biểu hiện trên cần chú ý:Quan tâm đến khả năng quá liều của thuốc, tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh.Ưu tiên bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, người bệnh ngay lập tức ngừng sử dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Có thể loại bỏ thuốc khỏi máu bằng cách tiến hành thẩm tách máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ và giải quyết triệu chứng.Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế gần nhất để được hỗ trợ điều trị. 5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Izandin Một số tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng Izandin 500 gồm:Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng. Viêm đại tràng giả. Tăng bạch cầu ưa eosin. Tăng thoáng qua các enzyme gan. Trong quá trình sử dụng khi người bệnh xuất hiện các triệu chứng bất thường như trên hoặc có thể xảy ra những tác dụng phụ khác thì hãy hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn xử trí. 6. Tương tác thuốc Izandin Một số tương tác với thuốc Izandin bao gồm:Probenecid làm giảm quá trình thanh thải của cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ cefuroxim trong huyết tương lâu hơn và cao hơn.Ranitidin và natri bicarbonat làm giảm khả năng sinh khả dụng của cefuroxim axetil. Do đó, nên dùng cefuroxim axetil sau thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2 ít nhất 2 giờ để tránh làm ảnh hưởng đến dạ dày.Aminoglycosid làm tăng khả năng cefuroxim gây nhiễm độc thận.Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... có thể ảnh hưởng gây hiện tượng kháng thuốc.Người dùng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng thuốc Izandin 500mg cùng các loại thuốc khác hoặc thức ăn, rượu và thuốc lá. 7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Izandin
vinmec
900
Tác dụng của thuốc Ultrox 10mg Thuốc Ultrox 10mg là thuốc điều trị tình trạng tăng cholesterol máu với mục tiêu hướng đến dự sự ổn định lượng cholesterol trong máu, giúp bệnh nhân nhanh chóng cải thiện tình trạng sức khỏe. 1. Thuốc Ultrox là thuốc gì? Thuốc Ultrox 10mg là thuốc thuộc nhóm thuốc tim mạch được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thành phần chính của thuốc Ultrox 10mg là Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin calci), hàm lượng 10mg. Thuốc Ultrox 10mg được sản xuất bới Nobelfarma Ilac Sanayii Ve Ticaret A.S - THỔ NHĨ Kỳ và lưu hành tại Việt Nam dưới số đăng ký VN-21190-18.Rosuvastatin là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh trên men HMG-Co. A reductase, đây là men có tác dụng xúc tác quá trình chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzyme A trở thành mevalonate - tiền chất của cholesterol. 2. Chỉ định của thuốc Ultrox 10mg Thuốc Ultrox 10mg được chỉ định sử dụng trong trường hợp bệnh nhân có:Tăng cholesterol máu nguyên phát (kể cả tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử);Rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại ll. B);Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử. 3. Liều lượng - Cách dùng của thuốc Ultrox 10mg Liều dùng của thuốc Ultrox 10mg khởi đầu là 5mg hoặc 10 mg sử dụng ngày 1 lần, nếu cần thiết có thể chỉnh liều thuốc Ultrox 10mg sau mỗi 4 tuần, liều thuốc Ultrox 40 mg chỉ dùng khi bệnh nhân có tăng cholesterol máu nặng, bệnh nhân có nguy cơ cao về bệnh tim mạch mà không đạt được mục tiêu điều trị ở liều 20mg, hoặc dùng cho bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên.Thuốc Ultrox 10mg được bào chế dạng viên nén, vì vậy thuốc được dùng theo đường uống, uống thuốc sau khi ăn. Khi uống thuốc Ultrox 10mg không nên nhai nát viên thuốc, phải uống cả viên thuốc Ultrox 10mg với nước đun sôi để nguội. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Ultrox 10mg Những bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh gan cần thận trọng khi có yếu tố dễ tiêu cơ vân như: suy thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc gia đình mắc các bệnh di truyền về cơ, tiền sử độc tính trên cơ do chất ức chế men HMG-Co. A reductase khác hoặc do các thuốc fibrate, người nghiện rượu, bệnh nhân trên 70 tuổi, tình trạng gây tăng nồng độ thuốc trong máu và dùng thuốc Ultrox 10mg đồng thời với fibratem.Ngưng dùng thuốc Ultrox 10mg nếu CK > 5 x ULN hoặc bệnh nhân có triệu chứng về cơ trầm trọng. Không nên dùng thuốc Ultrox 10mg khi có nhiễm khuẩn huyết, bệnh nhân tụt huyết áp, đại phẫu, chấn thương, người có rối loạn điện giải, rối loạn nội tiết, rối loạn chuyển hóa nặng, người co giật không kiểm soát được.Không dùng thuốc Ultrox 10mg cho người xuất hiện các triệu chứng về cơ trầm trọng.Trong thời gian sử dụng thuốc Ultrox 10mg, người bệnh tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định về liều thuốc của bác sĩ điều trị, tránh việc tăng hoặc giảm liều thuốc Ultrox 10mg để đẩy nhanh thời gian điều trị bệnh.Trước khi ngưng sử dụng thuốc Ultrox 10mg, bệnh nhân cần xin ý kiến của bác sĩ điều trị. 5. Chống chỉ định sử dụng thuốc Ultrox 10mg Chống chỉ định sử dụng thuốc Ultrox 10mg cho bệnh nhân quá mẫn với thành phần thuốc;Người có bệnh gan phát triển kể cả tăng transaminase huyết thanh kéo dài không rõ nguyên nhân, chống chỉ định sử dụng thuốc Ultrox 10mg khi transaminase tăng hơn 3 lần giới hạn trên mức bình thường;Bệnh nhân suy thận nặng;Bệnh về cơ;Người đang dùng cyclosporin;Phụ nữ có thai hoặc cho con bú, phụ nữ có thể mang thai mà không sử dụng biện pháp tránh thai thích hợp. 6. Tác dụng phụ của thuốc Ultrox 10mg Tác dụng phụ của thuốc Ultrox 10mg trên hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn (phù mạch).Tác dụng phụ của thuốc Ultrox 10mg trên hệ thần kinh: đau đầu, chóng mặt.Tác dụng phụ trên hệ tiêu hoá: khó tiêu, nôn nao, đau bụng.Tác dụng phụ của thuốc Ultrox 10mg trên hệ da và mô dưới da: mẩn ngứa, ban đỏ và mày đay;Tác phụ trên thận: Protein niệu;Tác dụng phụ của thuốc Ultrox 10mg trên hệ cơ-xương: đau nhức cơ, bệnh cơ không có biến chứng.Trong quá trình điều trị, bệnh nhân nhận thấy có sự xuất hiện của các biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Ultrox 10mg, lúc này bệnh nhân cần xin ý kiến của dược sĩ hoặc bác sĩ để có hướng xử trí kịp thời và chính xác. 7. Cách xử trí quá liều thuốc Ultrox 10mg Các biểu hiện khi uống quá liều của thuốc Ultrox 10mg khá giống với các triệu chứng của tác dụng phụ. Bên cạnh đó, bệnh nhân quá liều của thuốc Ultrox 10mg có thể gặp phải tình trạng nhiễm độc gan, thận, cần được theo dõi kĩ các biểu hiện trên da, mặt, huyết áp và đề phòng tình trạng nguy hiểm có thể diễn biến rất nhanh. Tốt nhất, bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời.Tóm lại, thuốc Ultrox 10mg là thuốc điều trị tình trạng tăng cholesterol máu với mục tiêu hướng đến dự sự ổn định lượng cholesterol trong máu, giúp bệnh nhân nhanh chóng cải thiện tình trạng sức khỏe.
vinmec
923
Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ 9 tháng tuổi Trẻ nhỏ cần được ăn đủ chất dinh dưỡng hàng ngày để phát triển khỏe mạnh, cứng cáp và thông minh. Vào khoảng 9 tháng tuổi, em bé đang phát triển nhanh chóng và cần nhiều năng lượng, cũng như chất dinh dưỡng hơn bất kỳ thời điểm nào khác trong cuộc đời. Do vậy, cha mẹ cần nắm được nhu cầu dinh dưỡng của trẻ 9 tháng tuổi để bổ sung một cách hợp lý. 1. Nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ 9 tháng tuổi Để giúp trẻ 9 tháng tuổi phát triển cân nặng và chiều cao phù hợp thì trong giai đoạn này, cha mẹ cần hiểu rõ nhu cầu về dinh dưỡng và bổ sung một cách đầy đủ nhất.Đối với trẻ 9 tháng tuổi, ngoài bú sữa mẹ, trẻ cần phải ăn dặm thêm bột, cháo đặc và trái cây,... Khẩu phần ăn hàng ngày của trẻ 9 tháng tuổi bao gồm ba bữa chính và ba bữa phụ. Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ 9 tháng tuổi bao gồm:Sữa mẹ: 500-600ml. Ba bữa chính: bột hoặc cháo ăn dặm mỗi bữa khoảng 200ml, cơm nhão xay nhuyễn 60-90g gạo tẻ trắng. Bên cạnh đó, cha mẹ hãy bổ sung cho trẻ thêm thức ăn như 60-90g thịt (ví dụ như thịt lợn, tôm, cá,...), 15g mỡ hoặc dầu, rau xanh và trái cây chín.Ba bữa phụ bao gồm: trái cây, bánh quy hoặc phô mai,...Thực đơn ăn dặm cho bé 9 tháng tuổi cần đảm bảo đầy đủ bốn nhóm chất dinh dưỡng cơ bản bao gồm: đạm, bột đường, chất béo, vitamin và chất khoáng.Nhóm bột đường: gạo, lúa mì, yến mạch và các loại đậu,...Nhóm chất đạm: thịt, tôm, cua, cá, lòng đỏ trứng,...Nhóm vitamin và chất khoảng: bao gồm tất cả các loại rau củ và trái cây. Ưu tiên rau màu xanh đậm và các loại trái cây họ cam quýt.Sữa và các chế phẩm từ sữa như sữa chua, phô mát, bơ,... Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ 9 tháng gồm sữa mẹ và bữa ăn dặm 2. Một số lưu ý trong thực đơn ăn dặm cho bé 9 tháng tuổi Một số lưu ý trong chế độ dinh dưỡng cho trẻ 9 tháng tuổi bao gồm:Trẻ 9 tháng tuổi đã mọc được 4 răng cửa và bắt đầu quá trình tập nhai. Lúc này cha mẹ có thể cho trẻ ăn cháo nguyên hạt hoặc bột ăn dặm và các loại rau củ băm nhỏ nhưng không cần phải xay hoặc nghiền nát như giai đoạn trước đó.Tập cho trẻ ăn với các loại thức ăn như: các loại rau, củ và trái cây. Điều này không chỉ giúp cho trẻ có thể khám phá mùi vị thật của các loại thức ăn, mà còn khuyến khích cho trẻ tập nhai, kích thích hệ tiêu hóa, trẻ sẽ hào hứng hơn với bữa ăn và giúp cho trẻ ăn ngon miệng hơn.Ngoài thời gian các cữ bú, mẹ nên bổ sung thêm các bữa ăn phụ bằng các chế phẩm từ sữa như: sữa chua, bơ, phô mai,... giúp cho trẻ tăng cường thêm dưỡng chất.Hãy xây dựng một thực đơn dinh dưỡng phong phú cho trẻ, cung cấp đủ chất, giúp cho trẻ ăn ngon miệng hơn. Đặc biệt, với những trẻ còn đang bú mẹ thì cần tăng cường thêm chất sắt trong thực đơn hàng ngày của trẻ như thịt đỏ, gan gà, gan lợn,... Tuy nhiên, cần lưu ý trẻ 9 tháng tuổi có thể sẽ dễ bị dị ứng với những thực phẩm như: sữa tươi, lòng trắng trứng và các loại hải sản thuộc dòng vỏ cứng như sò, ốc, trai,...Bổ sung đầy đủ nước cho trẻ: Khác với thời điểm khi trẻ 6 tháng đầu đời thì trẻ 9 tháng tuổi cần được uống đủ nước để tránh tình trạng táo bón.Nên tập cho trẻ thói quen ngồi vào bàn ăn: Để tập thói quen ăn uống nghiêm túc, cha mẹ nên cho trẻ ngồi vào bàn ăn như một thói quen, trẻ sẽ hào hứng và điều này sẽ kích thích trẻ ăn ngon miệng.Xem ngay: Cho bé 9 tháng ăn gì để tăng cân và chiều cao? 3. Một số thực đơn ăn dặm truyền thống cho bé 9 tháng 3.1 Cháo cá hồi + bí đỏ Chuẩn bị:Cá hồi: 30g. Bí đỏ: 30g. Gạo tẻ: 40g. Dầu ăn: 5g. Hành lá + hành khô. Cách làm: Cá hồi đem rửa sạch sau đó hấp cách thủy với một ít lát gừng để khử mùi tanh của cá. Cá chín để nguội và đem ra gỡ bỏ xương, băm nhuyễn. Sau đó phi cá với hành khô băm nhuyễn và cho ra bát. Gọt sạch vỏ bí đỏ, sau đó đem hấp chín và nghiền nhuyễn. Cháo nấu nhừ thì cho hỗn hợp cá hồi và bí đỏ vào trộn đều, nấu sôi lên cho hành lá thái nhỏ và tắt bếp. Múc cháo ra bát và cho thêm một vài giọt dầu oliu, cho con ăn ngay khi cháo còn ấm. Món cháo cá hồi + bí đỏ đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của trẻ 9 tháng 3.2 Cháo gan gà + khoai lang Chuẩn bị:Gan gà: 30g. Khoai lang: 20g. Gạo tẻ: 20g. Dầu ăn: 5g. Cách làm: Gan gà đem rửa sạch rồi băm nhuyễn. Phi gan gà với hành khô rồi múc ra bát. Khoai lang hấp chín và nghiền nhuyễn. Gạo nấu cháo nhừ thì cho hỗn hợp gan gan gà và khoai lang sau đó trộn đều vào nấu sôi lên. Múc cháo ra bát và cho một vài giọt dầu oliu hoặc dầu ăn rồi cho trẻ ăn. 3.3 Cháo thịt heo + rau ngót Chuẩn bị:Gạo: 20g. Thịt nạc: 30g. Rau ngót: 30g. Dầu ăn: 5g. Cách làm: Cho 20g gạo vào nồi ninh nhừ. Thịt heo rửa sạch và băm nhỏ. Hành khô phi thơm và cho thịt heo vào cùng đến khi chín. Rau ngót tuốt vỏ, rửa sạch và xay nhuyễn rồi cho vào cháo. Trộn đều hỗn hợp và đợi cháo sôi lại cho chín rau thì tắt bếp. Múc cháo ra bát và cho thêm vài giọt dầu oliu và cho trẻ ăn. 3.4 Cháo tôm + cải bó xôi Chuẩn bị:Gạo: 20g. Tôm: 30g. Cải bó xôi: 30g. Dầu ăn: 5g. Cách làm: Tôm lột sạch vỏ, bỏ đầu và chỉ đen sau đó băm nhuyễn rồi xào qua với hành khô băm nhỏ. Cải bó xôi rửa sạch và băm nhỏ. Ninh gạo nhừ thì cho cải bó xôi và tôm vào nấu, trộn đều khi sôi lại cháo thì tắt bếp. Múc cháo ra cho thêm dầu oliu hoặc dầu ăn và cho trẻ ăn.Tóm lại, trẻ nhỏ cần được ăn đủ chất dinh dưỡng hàng ngày để phát triển khỏe mạnh, cứng cáp và thông minh. Vào khoảng 9 tháng tuổi, em bé đang phát triển nhanh chóng và cần nhiều năng lượng, chất dinh dưỡng hơn bất kỳ thời điểm nào khác trong cuộc đời. Do vậy, để giúp trẻ phát triển khỏe mạnh, cha mẹ cần xây dựng một chế độ dinh dưỡng hợp lý, có thể tham khảo các thực đơn ăn dặm truyền thống cho bé 9 tháng tuổi và bổ sung thêm các vi chất cần thiết như : Kẽm sinh học, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa. Cha mẹ có thể tham khảo việc bổ sung vi chất từ các bác sĩ chuyên khoa Nhi, Dinh dưỡng để việc sử dụng đạt đúng mục đích và mang lại hiệu quả cao.
vinmec
1,316
Nguyên nhân gây suy giáp Hai nguyên nhân phổ biến gây suy giáp là thiếu iốt và viêm tuyến giáp mạn tính. Thiếu i-ốt hiếm khi xảy ra ở Mỹ và châu Âu nhưng phổ biến ở hầu hết các nước còn lại trên thế giới. Trong khi đó, viêm tuyến giáp mạn tính là một bệnh di truyền. Ngoài hai nguyên nhân chính trên, còn có nhiều lý do khác gây nên chứng suy giáp. Thực phẩm. Một số loại thực phẩm sau được xem là thủ phạm gây suy tuyến giáp như: hạnh nhân, bắp cải, bông cải, ngô, cải xoăn, củ cải. Những loại thực phẩm này có thể kích hoạt tuyến giáp phát triển (bướu cổ) cũng như gây suy giáp. Chúng ngăn chặn việc chuyển đổi hormone thyroxine (T4) và tri-iodothyronine (T3) có vai trò quan trọng trong việc điều hòa các chuyển hóa của cơ thể như tăng cường quá trình trao đổi chất, kích thích sinh trưởng và phát dục, kích thích tim co bóp, tăng chuyển hóa tạo thân nhiệt, kích thích hoạt động của hệ thần kinh… Phải mất từ ba đến sáu tuần, tuyến giáp mới có thể trở lại bình thường sau khi bạn đã loại bỏ các thực phẩm trên ra khỏi thực đơn. Thuốc gây suy giáp. Theo các chuyên gia, một số loại thuốc có thể gây suy giáp, bao gồm: steroid thượng thận như prednisone và hydrocortisone, dùng trong việc điều trị viêm, Amiodarone - một loại thuốc trị bệnh tim, Lithium - điều trị tâm thần… Suy chức năng tuyến giáp. Điều này xảy ra do hậu quả của sự thiếu hụt bẩm sinh men tổng hợp hormone tuyến giáp làm giảm chức năng tuyến giáp mà chủ yếu là hiện tượng giảm chuyển hóa. Hội chứng suy chức năng tuyến giáp đồng nghĩa với thiểu năng tuyến giáp, nhược năng tuyến giáp. Mang thai. Một số phụ nữ bị suy giáp trong hoặc sau khi mang thai, thường là do họ sản xuất ra kháng thể kháng tuyến giáp của mình. Theo , nếu không điều trị, nguy cơ sẩy thai sớm và tiền sản giật rất dễ xảy ra. Bệnh tự miễn. Một số bệnh tự miễn gây ảnh hưởng đến các khớp của cơ thể được tìm thấy có liên quan đến viêm tuyến giáp tự miễn dịch. Viêm khớp dạng thấp là một ví dụ điển hình. Khi tuyến giáp bị suy giảm hoặc rối loạn, nó đồng thời làm cho các bộ phận khác trong cơ thể bị ảnh hưởng theo khiến bạn dễ mắc nhiều bệnh: khô da, giảm ham muốn tình dục, đau cơ, tăng huyết áp…
medlatec
440
Công dụng thuốc Alcixan Alcixan là thuốc có hoạt chất là Ibuprofen, được dùng để hạ sốt, giảm đau đầu, cảm lạnh thông thường và các nhiễm virus khác. Để đảm bảo hiệu quả khi sử dụng thuốc Alcixan, người dùng cần phải tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ. 1. Công dụng thuốc Alcixan là gì? 1.1. Alcixan là thuốc gì?Thuốc Alcixan là thuốc giảm đau và hạ sốt, chống viêm. Thuốc có Số Visa thuốc-Số đăng ký-SĐK: VD-28391-17 được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Trà Vinh (TV PHARM) - VIỆT NAM.Alcixan được bào chế dạng viên nén.Đóng gói: hộp 5 vỉ, mỗi vỉ 20 viên; hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 20 viên.Thuốc Alcixan chứa thành phần chính Paracetamol 325 mg; và Ibuprofen 200 mg.Alcixan là thuốc kê đơn bởi bác sĩ, người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng tại nhà.1.2. Thuốc Alcixan công dụng là gì?Thuốc Alcixan có tác dụng trong việc dùng điều trị các bệnh về:Viêm bao khớp, viêm khớp, đau cơ, đau lưng, thấp khớp hoặc chấn thương do thể thao.Giảm đau, và viêm trong nha khoa, sản khoa và chỉnh hình.Giảm đau đầu, đau răng, đau thống kinh hoặc đau do ung thư.Giảm sốt.Chống chỉ định dùng thuốc Alcixan trong trường hợp:Người mắc bệnh gan tiến triển, viêm gan siêu vi, nghiện rượu, suy thận nặng, polyp mũi, co thắt phế quản, loét dạ dày - tá tràng, phù mạch, phản vệ hoặc dị ứng do aspirin hoặc NSAID khác. 2. Cách sử dụng của Alcixan 2.1. Cách dùng thuốc Alcixan. Thuốc Alcixan có dạng viên nén, nên được dùng bằng đường uống.Người bệnh nên uống nguyên viên thuốc Alcixan với 1 lượng nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội vừa đủ.2.2. Liều dùng của thuốc Alcixan. Người lớn: Dùng 1 viên mỗi 4 đến 6 giờ trên ngày. Dùng tối đa 8 viên trên ngày.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Alcixan:Trong trường hợp quên liều thuốc Alcixan thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Alcixan đã quên và sử dụng liều mới. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Alcixan Người bị bệnh thận, thiếu máu và hen phế quản cần thận trọng khi dùng thuốc Alcixan.Phụ nữ đang có thai, và những người cao tuổi không được dùng Alcixan.Những đối tượng người bệnh cần lưu ý trước khi dùng thuốc Alcixan gồm: Người già, phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú, trẻ em ít hơn 15 tuổi, người bị suy gan, bị suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất hay tá dược nào trong thành phần của thuốc... 4. Tác dụng phụ của thuốc Alcixan Ở liều điều trị, thuốc Alcixan được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Alcixan, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Loét dạ dày hoặc viêm gan.Hiếm thấy: Choáng váng, lo âu, kích ứng, suy tim sung huyết, suy thận, viêm bàng quang, đa niệu, viêm da dị ứng, hồng ban đa dạng và hội chứng Stevens Johnson, thiếu máu.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Alcixan và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Tương tác thuốc Alcixan Không dùng chung Alcixan với thức uống có cồn. Thuốc chống đông, coumarin, dẫn chất indandione, thuốc điều trị tăng huyết áp, thuốc lợi tiểu, Digoxin, Insulin, thuốc uống đái tháo đường. Colchicine, hợp chất có chứa vàng, Lithium, Methotrexate và Probenecid.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Alcixan thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Alcixan phù hợp. 6. Cách bảo quản thuốc Alcixan Bảo quản thuốc Alcixan ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng,Thời gian bảo quản thuốc Alcixan là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Để xa tầm tay của trẻ nhỏ, và vật nuôi trong nhà.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Alcixan, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Alcixan điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
752
Có bầu bị rối loạn tiền đình ảnh hưởng thế nào đến thai nhi? Rối loạn tiền đình khi mang thai là tình trạng mà phần lớn các thai phụ thường mắc phải và khiến rất nhiều chị em lo lắng. Vậy phụ nữ có bầu bị rối loạn tiền đình sẽ gặp những vấn đề gì, ảnh hưởng thế nào đến thai nhi và cần làm gì để hạn chế tình trạng này? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây. 1. Vì sao rối loạn tiền đình thường gặp ở mẹ bầu? Tiền đình là một bộ phận trực thuộc hệ thần kinh và nằm vị trí phía sau ốc tai hai bên. Vai trò của tiền đình là cân bằng cơ thể, duy trì trạng thái thăng bằng của con người khi hoạt động. Rối loạn tiền đình là tình trạng tắc nghẽn dây thần kinh số 8 hoặc động mạch nuôi dưỡng não bị tổn thương, điều này khiến cho tiền đình mất khả năng giữ thăng bằng, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn,… Những thay đổi trong quá trình mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu có thể gây ảnh hưởng không nhỏ tới bộ phận tiền đình, khiến người phụ nữ cảm thấy mệt mỏi khi mang thai. Rối loạn tiền đình có ảnh hưởng đến thai nhi không là nỗi lo lắng của không ít mẹ bầu 2. Triệu chứng rối loạn tiền định khi mang thai 2.1 Phụ nữa có bầu bị rối loạn tiền đình thường gặp các triệu chứng gì? Thông thường rối loạn tiền đình ở phụ nữ mang thai sẽ có một vài triệu chứng như: – Hay cảm thấy mệt mỏi và uể oải – Cảm xúc, tâm trạng dễ thay đổi như dễ nóng giận hoặc khó chịu – Buồn nôn, nôn mửa và ù tai – Xuất hiện những cơn chóng mặt, đau đầu vào buổi sáng – Huyết áp dễ bị tụt nhanh – Mạch đập bất thường – Chân tay tê bì,.. 2.2 Có bầu bị rối loạn tiền đình khi nào gặp bác sĩ? Có thể thấy rằng, phụ nữ mang thai bị rối loạn tiền đình thường có những biểu hiện đau đầu, chóng mặt cũng giống như dấu hiệu ốm nghén hoặc những thay đổi hormone trong thai kỳ. 3. Nguyên nhân gây rối loạn tiền đình ở phụ nữ mang thai Có rất nhiều nguyên nhân gây nên rối loạn tiền đình ở phụ nữ mang thai, trong đó có thể kể đến một số nguyên nhân thường gặp như: – Ốm nghén: Vào thời điểm ốm nghén, các mẹ bầu thường không ăn được nhiều. Khi cơ thể không được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng sẽ dễ dẫn tới tụt huyết áp, thiếu máu, thiếu sắt,… khiến lượng máu lưu thông lên não không đủ và gây rối loạn tiền đình. – Mắc một số các bệnh lý: Thoái hóa đốt sống cổ, viêm tai, viêm xoang và các bệnh liên quan đến thần kinh, tim mạch,… có thể là nguyên nhân gây nên chứng rối loạn tiền đình khi mang thai. – Mang thai lần đầu: Đối với mẹ bầu khi mang thai lần đầu có thể mắc tâm lý căng thẳng, lo lắng khiến tinh thần không thoải mái cũng dễ tăng nguy cơ mắc rối loạn tiền đình. – Chế độ ăn uống và sinh hoạt chưa phù hợp: Việc bồi bổ quá nhiều chất dinh dưỡng, ăn quá nhiều đồ ngọt hay thường xuyên thức khuya, mất ngủ dài ngày,.. cũng là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến rối loạn tiền đình ở phụ nữ mang thai. Bên cạnh đó, yếu tố môi trường như thay đổi thời tiết, ô nhiễm tiếng ồn cũng dễ gây ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ bầu. Hoa mắt, chóng mặt, nôn nao là những dấu hiệu thường thấy nhất khi bị rối loạn tiền đình 4. Có bầu bị rối loạn tiền đình có ảnh hưởng tới thai nhi không? Thực tế cho thấy, việc bà bầu bị rối loạn tiền đình là không hiếm gặp. Các thai phụ mắc chứng tiền đình vẫn có sức khỏe để đảm bảo sinh nở như những người khác. Tuy nhiên nếu mẹ bầu thường xuyên gặp phải tình trạng hoa mắt, chóng mặt, ù tai… sẽ dẫn đến tâm lý tiêu cực, từ đó ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi. Bên cạnh đó, khi mẹ bầu mệt mỏi, đau đầu trong thời gian dài sẽ dẫn đến chán ăn, tâm lý căng thẳng, vì thế cũng ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình phát triển bình thường của thai nhi. Em bé sinh ra có thể sẽ bị còi xương và có hệ miễn dịch kém. Bên cạnh đó nếu mẹ bầu tự ý sử dụng thuốc giảm đau hay các loại thuốc không được sự chỉ định của bác sĩ khi rối loạn tiền đình có thể làm tăng nguy cơ dị tật cho bé. Ngoài ra, phụ nữ mang thai bị tiền đình khi đi đứng dễ bị mất thăng bằng làm gia tăng nguy cơ té ngã. Lúc này sẽ rất nguy hiểm đối với cả mẹ và bé. Rối loạn tiền đình khi mang thai tuy không ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng nhưng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến thể chất và tinh thần của mẹ bầu. 5. – Đi lại và vận động nhẹ phù hợp với thể trạng. – Bổ sung lượng nước đầy đủ cho cơ thể, tối thiểu là 2 lít nước mỗi ngày. – Nên tập luyện thể dục thể thao và sinh hoạt theo giờ giấc hợp lý. – Hạn chế xoay cổ hoặc đứng lên ngồi xuống quá nhanh bởi máu không kịp lưu thông sẽ dễ gây choáng váng, mất cân bằng. – Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng. Chế độ ăn uống hợp lý là một trong những cách giúp mẹ bầu phòng tránh rối loạn tiền đình hiệu quả
thucuc
1,012
Công dụng thuốc Ceponew 100mg Thuốc Ceponew là thuốc kháng sinh có tác dụng chống nhiễm khuẩn, kháng nấm, kháng virus và trị ký sinh trùng. Do vậy, thuốc được chỉ định trong điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn hô hấp, viêm phổi cấp tính, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da. 1. Thuốc Ceponew 100mg có tác dụng gì? Ceponew thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng nấm, kháng virus và trị ký sinh trùng có thành phần chính là cefpodoxim 100mg dưới dạng cefpodoxim proxetil. Trong đó, cefpodoxime là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3, có độ bền vững cao trước sự tấn công của các beta-lactamase gây ra bởi các khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương tạo ra.Tác dụng kháng khuẩn của Ceponew thông qua sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhờ sự acyl hóa các enzyme transpeptidase gắn kết màng. Điều này giúp ngăn ngừa sự liên kết chéo của những chuỗi peptidoglycan cần thiết cho độ mạnh và độ bền của thành tế bào vi khuẩn. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Ceponew 2.1 Chỉ định sử dụng thuốc Ceponew. Chỉ định sử dụng thuốc Ceponew với những trường hợp nhiễm khuẩn sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm amidan, viêm họng, viêm tai giữa cấp tính. Viêm phổi cấp tính trong cộng đồng. Nhiễm lậu cầu cấp tính không có kèm theo biến chứng. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không có kèm theo biến chứng. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc trên da. Bên cạnh những công dụng trên, thuốc Ceponew có thể còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Do vậy, trước khi dùng thuốc hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cách sử dụng thuốc sao cho hiệu quả.2.2 Chống chỉ định sử dụng thuốc Ceponew. Chống chỉ định sử dụng thuốc Ceponew với những người bệnh có tiền sử nhạy cảm với cefpodoxime proxetil. 3. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Ceponew 100mg Thuốc Ceponew được bào chế dưới dạng viên nang cứng do vậy có thể sử dụng thuốc lúc đói hoặc no, người bệnh uống thuốc cùng với một ly nước đầy để tránh tình trạng kích thích dạ dày. Liều lượng sử dụng thuốc Ceponew sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân như:Đối với người lớn:Nhiễm khuẩn hô hấp trên, bao gồm cả viêm amidan và viêm họng uống liều 100mg mỗi 12 giờ, điều trị trong 10 ngày.Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng uống liều 200mg mỗi 12 giờ, điều trị trong 14 ngày.Nhiễm lậu cầu cấp không có biến chứng sử dụng liều duy nhất 200mg.Nhiễm khuẩn đường tiểu không có biến chứng: sử dụng liều 100mg mỗi 12 giờ, điều trị trong 7 ngày.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: sử dụng liều 400mg mỗi 12 giờ, điều trị trong 7 - 14 ngày.Đối với trẻ em:Viêm tai giữa cấp tính: sử dụng liều 10 mg/kg/ngày (tối đa 400 mg/ngày chia làm 2 lần), điều trị trong 10 ngày.Viêm họng và viêm amiđan: sử dụng liều 10 mg/kg/ngày (tối đa 200 mg/ngày chia làm 2 lần), điều trị trong 10 ngày.Chỉ định sử dụng Cefpodoxime cùng với thức ăn. Ở các bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút), khoảng cách giữa các liều nên được tăng đến 24 giờ.Để dùng thuốc an toàn hãy uống thuốc Ceponew theo đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Người bệnh tuyệt đối không tự ý tăng liều điều trị của thuốc hay lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài. 4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Ceponew 100mg Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Ceponew bao gồm:Tiêu chảy. Buồn nôn, nônĐau bụng. Viêm đại tràngĐau đầu. Chóng mặt. Ngứa. Nổi mẩn. Tăng tiểu cầu. Giảm hoặc tăng bạch cầu. Trong một số trường hợp khi dùng Ceponew vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn khác ngoài những tác dụng phụ kể trên. Vì vậy, sau khi uống thuốc xuất hiện những dấu hiệu bất thường, đặc biệt là khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng có kèm theo những dấu hiệu như chóng mặt nghiêm trọng, khó thở, vùng mặt, lưỡi sưng và cổ họng, phát ban hoặc ngứa,... Ở trường hợp này, người bệnh hoặc người nhà hãy thông báo ngay cho nhân viên y tế để được xử trí ngay lập tức. 5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Ceponew 100mg Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Ceponew bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử quá mẫn, dị ứng với Ceponew hay bất kỳ dị ứng nào khác. Ceponew có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Thông báo các loại thuốc mà bạn đang dùng bao gồm thuốc được kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm, chất bảo quản hay thuốc nhuộm.Hãy bổ sung liều thuốc trong thời gian gần nhất có thể nếu quên dùng thuốc. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra liền kề với thời gian của liều thuốc tiếp theo, thì hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc như lịch ban đầu. Không được tự ý dùng thuốc gấp đôi liều lượng nhiều hơn so với phác đồ điều trị. Sử dụng thuốc quá liều Ceponew có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, đau bụng, suy nhược,... 6. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Ceponew, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Một số loại thuốc có thể tương tác với Ceponew bao gồm:Thuốc kháng acid hoặc ức chế H2: nồng độ trong huyết tương giảm khoảng 30% khi sử dụng chung với Ceponew. Probenecid. Xét nghiệm coomb: Ceponew có thể làm thay đổi kết quả xét nghiệm coomb trực tiếp dương tínhĐể tránh tương tác thuốc, người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang dùng bao gồm vitamin, thuốc được kê theo đơn, thuốc không kê đơn và các loại sản phẩm thảo dược khác. Không nên tự ý dừng, bắt đầu hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ. 7. Cách bảo quản thuốc Ceponew 100mg
vinmec
1,139
Điện não đồ là gì và tất tần tật những kiến thức liên quan Nhiều người thực hiện đo điện não đồ nhưng không hoàn toàn hiểu khái niệm điện não đồ là gì cũng như mục đích của việc này. Trước khi đo điện não đồ cần chuẩn bị những gì, kết quả kiểm tra như thế nào là bình thường, bất bình thường? Và đo điện não đồ có gây nguy hiểm cho não không? 1. Tìm hiểu chi tiết về phương pháp điện não đồ Điện não đồ là gì? Nhiều người đã từng thực hiện đo điện não đồ nhưng thực chất lại không biết điện não đồ là gì? Điện não đồ EEG là một kỹ thuật được dùng nhiều trong y học để thăm khám, đo lường các loại sóng điện và hoạt động điện ở bên trong não bộ. Đây một dạng xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh. Thông qua các tấm điện cực bằng kim loại được dán ở da đầu giúp tạo ra xung điện để các tế bào não giao tiếp với nhau. Nhưng trong một số trường hợp tấm điện cực được đặt trong chất não hoặc bề mặt vỏ não. Điện cực giúp biến đổi hoạt động điện thành sóng não, một máy đa âm chịu trách nhiệm ghi lại các đợt sóng não đó và truyền đến màn hình máy tính. Các bác sĩ sẽ dựa vào hình ảnh đó để tìm ra dấu hiệu bất thường hoặc bệnh lý liên quan đến não. Tác dụng của việc đo điện não đồ Kết quả sau khi đo điện não đồ giúp các bác sĩ phát hiện những dấu hiệu bất thường trong từng đợt sóng não. Cụ thể: Đo điện não đồ giúp phát hiện dấu hiệu rối loạn chức năng của não bộ: Thăm khám, chẩn đoán theo dõi rối loạn co giật hoặc động kinh. Hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán chết não. Đánh giá mức độ tỉnh của bệnh nhân khi bị gây mê. Đo điện não đồ giúp bác sĩ chẩn đoán một số bệnh lý liên quan đến thần kinh, từ đó đưa ra cách điều trị phù hợp. Có thể kể đến như: Sự rối loạn của giấc ngủ. Sự sa sút của trí nhớ. Xuất hiện khối u não. Bị viêm não. Chức năng của não bộ bị rối loạn. Đột quỵ. Bị tổn thương não do bị va đập ở vùng đầu. Như vậy là bạn đã nắm được khái niệm điện não đồ là gì và tác dụng của việc đo điện não đồ? Ngay sau đây chúng tôi chia sẻ một số phương pháp đo điện não đồ thường được áp dụng trong y học. Các phương pháp đo điện não đồ Đo điện não đồ được thực hiện bởi nhiều phương thức khác nhau, tùy từng trường hợp hoặc bệnh lý. Cụ thể: Đo điện não đồ thường quy. Đo điện não đồ video. Đo đa ký giấc ngủ. Điện não đồ định vị hoặc điện não đồ vỏ não. Trong các phương pháp trên thì đo điện não đồ thường quy được sử dụng phổ biến nhất trong ngành y. Áp dụng phương pháp đo điện não đồ này, bác sĩ sẽ sử dụng nhiều loại điện cực khác nhau tùy theo thời gian, đối tượng và mục đích đo điện não. Ví dụ như: điện dán, điện cực cầu hay điện cực kim. Biết được đo điện não đồ là gì cũng như ý nghĩa trong y học của việc này nhưng vẫn có không ít người lo lắng khi thực hiện đo điện não có thể ảnh hưởng trực tiếp đến não hoặc sức khỏe của người làm kiểm tra. Vậy đo điện não đồ có nguy hiểm gì không? 2. Một số hạn chế khi thực hiện đo điện não đồ Khi các tấm điện cực bằng kim loại được dán trên bề mặt da đầu, một số người có thể cảm thấy hơi khó chịu. Nhưng về cơ bản, các phương pháp đo điện não đồ đều không gây đau, an toàn và không có tác dụng phụ ảnh hưởng đến não hay sức khỏe của người thực hiện. Trên thực tế, khi ghi điện não đồ mức độ khó chịu không có hoặc rất ít. Bởi các điện cực chỉ ghi lại các hoạt động điện của não bộ mà không gây ra tình trạng truyền điện. Tuy nhiên, đối với trường hợp người bị bệnh động kinh đo điện não đồ, trong quá trình thực hiện có thể gây co giật có chủ ý ở người bệnh. Nhưng với các kỹ năng được đào tạo bài bản, các kỹ thuật viên hoàn toàn kiểm soát được mọi tình huống. Đo điện não đồ không thể gây nguy hiểm cho người thực hiện nhưng trước khi làm việc này người bệnh cần tuân thủ một số yêu cầu. 3. Chuẩn bị trước khi đo điện não đồ Để có được kết quả đo điện não đồ chính xác nhất chỉ trong lần thực hiện đầu tiên, người bệnh cần lưu ý những điều sau: Đêm trước khi thực hiện đo điện não đồ người bệnh cần gội đầu sạch sẽ. Không được dùng các loại gel tạo nếp tóc, các loại tinh dầu dưỡng tóc. Nói tóm lại là người thực hiện đo điện não đồ không được dùng các loại hóa chất bảo vệ tóc. Không uống cà phê, rượu, bia, chè,... và dùng các chất kích thích hệ thần kinh khác ít nhất 8h trước khi thực hiện đo. Nếu người thực hiện đang đặt máy tạo nhịp tim hoặc đang dùng thuốc cần báo trước với bác sĩ để có những trao đổi cần thiết. Trong trường hợp phải ghi điện não giấc ngủ, người thực hiện cần thức khuya và dậy sớm vào tối hôm trước. Tức là phải ngủ sau 12h đêm và thức dậy vào lúc 3h sáng. Đồng thời người phải ghi điện não đồ không được phép ngủ trong thời gian chờ thực hiện đo điện não. Một số bệnh nhân được bác sĩ cho lời khuyên khi đo điện não đồ thì cần phải tuân thủ lời dặn của bác sĩ. Khái niệm điện não đồ là gì và những điều cần lưu ý khi ghi điện não đồ bạn đã biết, vậy nếu không có dấu hiệu bất thường, kết quả đo điện não đồ sẽ như thế nào? 4. Kết quả đo điện não đồ bình thường là như thế nào? Hoạt động điện của não bộ xuất hiện trên bản ghi điện não đồ có dạng hình sóng. Thông thường, khi thức thì các mẫu sóng điện của não di chuyển nhanh hơn khi ngủ. Đây là tình trạng bình thường. Cụ thể: Đối với trẻ em: Các sóng não có tần số thấp hơn, biên độ cao hơn ở nhịp trội phía sau. Thỉnh thoảng có sóng chậm ở phía sau. Đối với người lớn thời điểm thức: Sóng não có tần số 8.5 - 11Hz ở nhịp trội phía sau, hoạt động nhanh, ở các chuyển đạo phía trước có tần số thấp. Trong một số trường hợp biến thể bình thường có thể xuất hiện biến thể alpha nhanh, alpha chậm, nhịp Mu, sóng lamda,... Tùy theo các mức độ ý thức khác nhau, thời điểm ngủ và thức sẽ xuất hiện dải tần số sóng cụ thể chỉ trong 1 giây nhưng được xem là bình thường. Như vậy, thông qua những chia sẻ trong bài viết bạn đọc đã nắm được khái niệm điện não đồ là gì, ý nghĩa y học cùng những kiến thức liên quan đến phương pháp này. Đây là phương pháp mang lại hiệu quả cao nhưng người bệnh cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ khi thực hiện để có kết quả chính xác.
medlatec
1,279
Gãy xương cổ có phức tạp? Gãy xương cổ là trạng thái nứt, vỡ của bất kỳ một trong bảy đốt sống ở cổ, xảy ra khi có một lực tác động đáng kể vào vùng đầu cổ. Các nguyên nhân gây gãy xương cổ thường gặp là tai nạn giao thông hoặc tai nạn khi chơi thể thao. 1. Gãy xương cổ là gì? Cột sống cổ được cấu tạo bởi 7 đốt sống đầu tiên ghép lại với nhau, uốn hình chữ C. Cột sống cổ được chia thành 2 phần là cột sống cổ cao và cột sống cổ thấp. Trong đó cột số cổ cao gồm 2 đốt sống đầu tiên, đốt số một gọi là đốt đội, đốt số hai gọi là đốt trục. Hai đốt này có nhiều trục xoay và cấu tạo khác biệt so với các đốt còn lại. Cột sống cổ thấp gồm 5 đốt sống với cấu tạo thân đốt sống phía trước và cung đốt sống phía sau.Các đốt sống cổ có vai trò rất quan trọng giúp nâng đỡ đầu, kết nối đầu với vai và cơ thể. Các đốt sống cổ có phạm vi vận động rất lớn, giúp các hoạt động xoay cổ, gập cổ,... Gãy xương cổ hay còn gọi là gãy xương đốt sống cổ là trạng thái nứt vỡ của bất kỳ một trong bảy đốt sống ở cổ. Gãy xương cổ xảy ra khi có một lực đáng kể tác động vào cổ. Các nguyên nhân thường gặp là:Tai nạn giao thông. Tai nạn lao động: Ngã cao Chấn thương cột sống cổ có thể do tai nạn giao thông gây ra Tai nạn sinh hoạt. Gãy xương đốt sống cổ hay gặp ở các vận động viên chơi các môn thể thao đối kháng mạnh như khúc côn cầu trên băng, bóng bầu dục, đấu vật,... Một số môn thể thao không tiếp xúc cũng có thể gây gãy xương cổ như thể dục dụng cụ, trượt tuyết, cưỡi ngựa, lướt sóng,... 2. Gãy xương cổ được chẩn đoán như thế nào? Gãy xương cổ sẽ gây đau dữ dội tại thời điểm chấn thương. Bệnh nhân có thể bị đau lan từ cổ xuống vai hoặc cánh tay do đốt sống chèn ép các dây thần kinh. Bệnh nhân cũng có thể bị thâm tím hoặc sưng ở mặt sau của cổ. Nếu có thể thì nên chờ xe cấp cứu tới, nhân viên y tế sẽ biết cách xử trí phù hợp khi gặp người bất tỉnh do chấn thương ở cổ. Hình ảnh MRI cột sống cổ Để chẩn đoán gãy xương ở cổ, bác sĩ sẽ khám thần kinh toàn diện để đánh giá chức năng thần kinh. Để xác định mức độ chấn thương, các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh có thể được chỉ định như:Chụp X-quang ( thẳng, nghiêng, cúi, ngửa, chếch) sẽ được sử dụng để đánh giá mức độ nghiêm trọng và vị trí đốt sống cổ bị gãy.Chụp cắt lớp vi tính (CT) có thể được sử dụng để đánh giá tổng số bất thường không thể nhìn thấy bằng chụp X-quang.Chụp cộng hưởng từ (MRI) sẽ giúp cung cấp các hình ảnh mô mềm, đồng thời giúp xác định xem gãy cột sống cổ có gây tổn thương tủy sống hay không. 3. Gãy xương cổ có phức tạp? Do tủy sống chạy qua lõi các đốt sống cổ, giúp kết nối hệ thần kinh trung ương của não bộ và toàn cơ thể. Do đó gãy xương ở cổ có thể gây những hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Tổn thương ở đốt sống cổ có thể gây tổn thương tủy sống gây tê liệt tạm thời hoặc vĩnh viễn toàn bộ cơ thể từ cổ trở xuống. Trường hợp nghiêm trọng nạn nhân có thể tử vong ngay lập tức. 4. Điều trị gãy xương cổ như thế nào? Việc điều trị gãy xương cổ phụ thuộc vào mức độ gãy, vị trí đốt sống bị gãy, tính trầm trọng và khả năng gây liệt vận động của loại tổn thương đó. Tất cả bệnh nhân nghi ngờ gãy xương đốt sống cổ điều cần được nhập viện để điều trị.Nếu gãy mức độ nhẹ, bác sĩ có thể chỉ định đeo nẹp cổ chuyên dụng để cố định. Người bệnh cần đeo các khung cố định này đến khi gãy xương lành hẳn.Nếu gãy xương phức tạp, bác sĩ sẽ chỉ định bó bột, phẫu thuật chỉnh hình, nẹp vít để cố định,...Bên cạnh đó, tùy theo trường hợp, bệnh nhân cần hỗ trợ hô hấp qua ống thở hoặc dùng các thuốc để giúp giảm chèn ép tủy sống, dùng thuốc giảm đau. Sau khi xương lành, nếu cần thiết, bác sĩ sẽ chỉ định tập vật lý trị liệu các bài tập cơ vùng cổ giúp hồi phục vận động.Trong quá trình điều trị, người bệnh phải tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ. Chế độ ăn uống với các thực phẩm giàu canxi, vitamin D, protein sẽ giúp ích cho sự hồi phục của cột sống cổ. Người bệnh được chỉ định bó bột trong trường hợp gãy xương phức tạp 5. Các biện pháp giúp ngăn ngừa gãy xương cổ Để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ gãy xương đốt sống cổ, bạn hãy luôn ghi nhớ các biện pháp sau đây:Luôn tuân theo các quy định an toàn và mang các dụng cụ bảo hộ khi tham gia tập luyện, thi đấu thể thao.Luôn đeo dây an toàn khi ngồi trên xe.Không lặng trong khu vực hồ bơi cạn.Bơi và lặn ở những khu vực an toàn, có người giám sát.
vinmec
944
Giải đáp về vấn đề tiêm phòng HPV khi đang cho con bú Đang cho con bú có tiêm phòng HPV được không là thắc mắc của rất nhiều mẹ bỉm sữa. Nói chung, tiêm phòng HPV trong thời kỳ đang cho con bú có thể thực hiện một cách an toàn với sự hỗ trợ và hướng dẫn từ các chuyên gia y tế. Hãy luôn đặt sức khỏe của bạn và bé lên đầu và thảo luận kỹ với bác sĩ trước khi đưa ra quyết định. 1. Lý do cần phải tiêm phòng vắc-xin HPV? Tiêm phòng vắc-xin HPV (Human Papillomavirus) là một biện pháp quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là phòng ngừa các loại ung thư liên quan đến HPV. Dưới đây là những lý do quan trọng về tại sao phải tiêm phòng vắc-xin HPV: 1.1 Ngăn ngừa nhiễm trùng HPV Vắc-xin HPV giúp kích thích hệ thống miễn dịch tạo ra kháng thể chống lại virus HPV. Điều này giúp ngăn chặn việc nhiễm trùng HPV, đặc biệt là những loại virus gây ra các biến thể gây ung thư. 1.2 Phòng ngừa căn bệnh ung thư cổ tử cung HPV là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh ung thư cổ tử cung. Bằng cách tiêm phòng vắc-xin HPV, nguy cơ mắc phải các loại virus HPV có khả năng gây ung thư cổ tử cung sẽ giảm đáng kể, giúp phòng ngừa bệnh này. 1.3 Giảm nguy cơ ung thư âm đạo, âm đạo- tử cung Ngoài ung thư cổ tử cung, các loại virus HPV cũng có thể gây ra các loại ung thư khác như ung thư âm đạo và ung thư âm đạo-tử cung, việc tiêm phòng vắc-xin HPV nhằm làm giảm nguy cơ mắc phải các loại ung thư này. 1.4 Bảo vệ nam giới khỏi các loại ung thư Vắc-xin HPV không chỉ áp dụng cho phụ nữ mà còn cho nam giới. Điều này giúp bảo vệ nam giới khỏi các loại ung thư liên quan đến HPV như ung thư hầu họng và ung thư đầu họng. 1.5 Phòng ngừa lây nhiễm Tiêm phòng vắc-xin HPV cũng giúp giảm khả năng lây nhiễm HPV cho người khác, giúp ngăn chặn sự lan truyền của virus trong cộng đồng. 1.6 Hiệu quả cộng đồng Tiêm phòng vắc-xin HPV đối với một phần lớn dân số giúp tạo nên hiệu ứng cánh bướm, giảm tỷ lệ lây nhiễm HPV và các biến thể gây ung thư, từ đó làm giảm tỷ lệ mắc bệnh ung thư HPV liên quan trong cộng đồng. Tiêm phòng vắc-xin HPV có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa nhiễm trùng HPV Tiêm phòng vắc-xin HPV có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa nhiễm trùng HPV và giảm nguy cơ mắc các loại ung thư liên quan đến virus này, đồng thời đóng góp vào việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng toàn cầu. 2. Đang cho con bú có tiêm phòng HPV được không? Cách tiêm phòng HPV an toàn Tình trạng đang cho con bú (hay còn gọi là thời kỳ cho con bú) là giai đoạn sau khi sinh mà phụ nữ tiếp tục cung cấp sữa mẹ cho con bằng cách cho bú trực tiếp hoặc bằng cách bơm sữa. Đây là một giai đoạn quan trọng trong việc cung cấp dinh dưỡng và bảo vệ sức khỏe cho trẻ. Hiện nay, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng tiêm phòng HPV có thể an toàn cho phụ nữ đang cho con bú mà không gây tác động nghiêm trọng đến sức khỏe của mẹ hoặc bé. Tuy nhiên, điều này cần phải được xem xét cẩn thận bởi mỗi trường hợp là riêng biệt. Dưới đây là một số cách để tiêm phòng HPV an toàn cho người đang cho con bú: – Trước khi quyết định tiêm phòng, thảo luận cụ thể với bác sĩ chuyên khoa sản phụ khoa hoặc bác sĩ trẻ sơ sinh. Họ có kiến thức và kinh nghiệm để đưa ra lời khuyên dựa trên tình hình sức khỏe của bạn và bé. – Hãy hiểu rõ về lợi ích của việc tiêm phòng HPV và nguy cơ nhiễm trùng HPV trong tình trạng đang cho con bú. Điều này giúp bạn cân nhắc đúng mức độ lợi ích mà vắc-xin có thể mang lại cho bạn và bé. – Thảo luận với bác sĩ về thời điểm tiêm phòng phù hợp. Thường thì việc tiêm phòng HPV có thể được thực hiện sau khoảng 4-6 tuần sau sinh, khi cơ thể đã ổn định sau sinh và sữa mẹ đã thiết lập. – Lựa chọn loại vắc-xin phù hợp với tình hình của bạn. Hiện có hai loại vắc-xin HPV chính là Gardasil 9 và Cervarix. – Thông báo về tình trạng cho con bú khi đến trạm y tế để tiêm phòng, điều này giúp họ có thể cung cấp hướng dẫn và chăm sóc phù hợp. – Sau khi tiêm phòng, bạn có thể được yêu cầu ở lại trong một khoảng thời gian ngắn để quan sát phản ứng phụ, đặc biệt nếu đây là lần đầu tiên bạn tiêm vắc-xin HPV. – Xem xét tình trạng sức khỏe của bé sau khi mẹ tiêm phòng, để đảm bảo không có bất kỳ phản ứng phụ nào xuất hiện ở bé. – Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại liên quan đến an toàn khi tiêm phòng HPV trong thời gian đang cho con bú, hãy thảo luận với nhà sản xuất vắc-xin hoặc các bác sĩ chuyên môn. “Đang cho con bú có tiêm phòng HPV được không?” dựa vào tình trạng cụ thể của từng mẹ và theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Tóm lại, tiêm phòng HPV trong thời kỳ đang cho con bú có thể thực hiện một cách an toàn với sự hỗ trợ và hướng dẫn từ các chuyên gia y tế. Hãy luôn đặt sức khỏe của bạn và bé lên đầu và thảo luận kỹ với bác sĩ trước khi đưa ra quyết định. 3. Lưu ý các phản ứng với vắc-xin HPV sau khi tiêm Sau khi tiêm vắc-xin HPV, một số phản ứng phụ có thể xuất hiện ở một số người, nhưng chúng thường là nhẹ và tạm thời. Dưới đây là một số phản ứng phụ thông thường mà người tiêm phòng vắc-xin HPV có thể gặp phải: – Sưng và đau ở vùng tiêm: Đây là phản ứng phổ biến sau tiêm phòng, nhưng nó thường tạm thời và tự giảm đi sau một thời gian ngắn. – Sốt nhẹ: Một số người có thể trải qua sốt nhẹ sau khi tiêm phòng, tình trạng này thường tự giảm đi trong thời gian ngắn. – Buồn ngủ hoặc mệt mỏi: Mệt mỏi cũng là phản ứng phổ biến sau tiêm phòng, nhưng nó thường tạm thời và sẽ mất đi sau vài ngày. – Tiêu chảy hoặc buồn bụng: Một số người có thể trải qua các triệu chứng tiêu chảy hoặc buồn bụng sau khi tiêm phòng, nhưng thường sẽ tự giảm đi. – Dấu hiệu và triệu chứng như cảm lạnh nhẹ: Một số người có thể trải qua dấu hiệu và triệu chứng như cảm lạnh nhẹ sau tiêm phòng và chúng thường tự giảm đi sau một thời gian ngắn. Lưu ý rằng những phản ứng trên thường là tạm thời và tự giảm đi trong thời gian ngắn.
thucuc
1,276
Viêm tai giữa cấp: 5 thông tin hữu ích cơ bản 1. Viêm tai giữa là bệnh lý nhiễm trùng tai giữa Tai giữa là một trong ba bộ phận cấu thành tai (hai bộ phận còn là tai ngoài và tai trong). Tai giữa bao gồm: Màng nhĩ, hòm nhĩ, vòi nhĩ và xương con (xương con bao gồm xương búa, xương đe và xương bàn đạp). Đối với hệ thính giác, tai giữa có nhiệm vụ đón và truyền những rung động từ môi trường bên ngoài vào tai trong, từ đó các rung động này được chuyển thành các xung thần kinh, cho phép chúng ta nghe thấy âm thanh. Tai giữa bao gồm: Màng nhĩ, hòm nhĩ, vòi nhĩ và xương con. Khi tai giữa nhiễm trùng, trẻ được xác định là bị viêm tai giữa. Tình trạng viêm tai giữa nếu kéo dài dưới 3 tháng thì được gọi là VTGCTM; nếu kéo dài trên 3 tháng, thì được gọi là viêm tai giữa mãn tính mủ. Sự phát triển của VTGCTM bao gồm 3 giai đoạn là: Viêm tai giữa xuất tiết, viêm tai giữa sung huyết và viêm tai giữa có mủ. 2. Viêm tai giữa là biến chứng của rối loạn chức năng vòi nhĩ hoặc viêm VA Viêm tai giữa nói chung hay VTGCTM nói riêng thực chất là biến chứng của tình trạng rối loạn chức năng vòi nhĩ hoặc biến chứng của bệnh lý viêm VA. Như vậy, có thể nói, tình trạng rối loạn chức năng vòi nhĩ và bệnh lý viêm VA là nguyên nhân gây VTGCTM. Theo chuyên gia: – Từ tình trạng rối loạn chức năng vòi nhĩ, VTGCTM phát sinh như sau: Vòi nhĩ là một ống hẹp, nối tai giữa với vòm họng. Chức năng của vòi nhĩ là điều chỉnh áp suất không khí và dẫn lưu dịch từ tai giữa ra môi trường bên ngoài. Khi sưng hay khi rối loạn chức năng, vòi nhĩ không thể điều chỉnh áp suất không khí, cũng không thể dẫn lưu dịch. Tai giữa sẽ nhiễm trùng. Vòi nhĩ của trẻ nhỏ thường hẹp và nằm ngang hơn so với vòi nhĩ người trưởng thành nên dễ sưng, dễ rối loạn chức năng hơn. – Từ bệnh lý viêm VA, VTGCTM phát sinh như sau: Hoạt động như một hệ miễn dịch, VA là mô lympho nằm phía sau mũi, tương đối gần điểm mở vòi nhĩ. Bởi vị trí nằm đặc biệt, khi VA viêm, vòi nhĩ có thể tắc nghẽn hay có thể rối loạn chức năng, từ đó VTGCTM có thể phát sinh. 3. Đau đầu, đau tai là triệu chứng điển hình của viêm tai giữa Có nhiều dấu hiệu bố mẹ có thể sử dụng để nhận biết VTGCTM, trong đó có cả dấu hiệu điển hình và dấu hiệu không điển hình. – Dấu hiệu không điển hình của VTGCTM là các dấu hiệu chung của các bệnh lý viêm đường hô hấp như sốt, ho, chảy mũi,… Một trong những dấu hiệu nhận biết của viêm tai giữa cấp tính mủ là sốt. – Dấu hiệu điển hình của VTGCTM là đau đầu, đau tai, phản ứng kém hoặc hoàn toàn không phản ứng với âm thanh, giữ thăng bằng kém hoặc hoàn toàn mất thăng bằng, quấy khóc đặc biệt dữ dội khi được đặt nằm,… 4. Viêm tai giữa có thể biến chứng đến điếc vĩnh viễn VTGCTM có thể biến chứng đến viêm tai giữa mạn tính mủ. Viêm tai giữa mạn tính mủ không được điều trị nghiêm túc, có thể biến chứng đến suy giảm thính lực trầm trọng hay thậm chí là có thể biến chứng đến điếc vĩnh viễn. Ngoài biến chứng liên quan đến thính lực, viêm tai giữa mạn tính mủ còn có thể tiến triển đến viêm màng não, viêm não,…, đe dọa tính mạng trẻ. 5. Chẩn đoán và điều trị viêm tai giữa tương đối đơn giản 5.1. Chẩn đoán viêm tai giữa cấp tính mủ Một trong các thăm khám cận lâm sàng viêm tai giữa cấp tính mủ là chụp X-quang. 5.2. Điều trị viêm tai giữa cấp tính mủ Sau thăm khám và chẩn đoán, phương pháp điều trị phù hợp sẽ được chỉ định cho trẻ, tùy thuộc mức độ nặng – nhẹ của VTGCTM. Theo đó: – Nếu VTGCTM nhẹ, trẻ sẽ được chuyên gia chỉ định điều trị nội khoa với các thuốc: Kháng sinh, kháng Histamin, chống phù nề,… – Nếu VTGCTM nặng (nhiễm trùng lan tỏa), trẻ sẽ được chuyên gia chỉ định điều trị ngoại khoa. Một số phương pháp điều trị ngoại khoa VTGCTM chúng ta có thể kể đến ở đây là nạo VA, cắt Amidan, đặt ống thông khí,… VTGCTM là một bệnh lý viêm đường hô hấp dễ điều trị nhưng cũng dễ tái phát. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), có tới ⅓ số trẻ từng bị VTGCTM sẽ tái phát bệnh lý này 6 lần trong 7 năm, tức hơn 1 năm 1 lần. Chính vì vậy, một khi trẻ đã mắc VTGCTM, dù đã điều trị ổn định, trẻ vẫn cần được tái khám định kỳ, 4 – 6 tháng một lần. Trẻ có suy giảm thính lực và các biến chứng khác của VTGCTM cần đặc biệt tuân thủ khuyến cáo này. Riêng những trẻ có viêm tai giữa mạn tính mủ, khi mắc các bệnh lý viêm đường hô hấp, trẻ phải nhanh chóng được điều trị triệt để những bệnh lý đó để hạn chế nguy cơ chúng biến chứng đến viêm tai giữa.
thucuc
952
Chớ chủ quan khi bị rạn xương chậu để tránh biến chứng nguy hiểm Rạn xương chậu là một dạng của gãy xương chậu tức là gãy xương kín, không bị di lệch (xương chưa tách ra khỏi chiều dọc, chiều ngang hoặc chưa lòi ra ngoài da). Rạn xương chậu nếu không được phát hiện kịp thời và điều trị đúng cách có thể để lại di chứng nghiêm trọng. Theo các chuyên gia y tế, xương chậu được bọc kiên cố bởi các tế bào canxi và phần lõi tủy mềm, nơi các tế bào máu được sản sinh. Rạn, nứt xương thường xảy ra khi có một lực rất mạnh tác động vào. Lực này vượt quá sức chịu đựng của xương vì thế ảnh hưởng nặng nề tới cấu trúc xương. Lý do khiến xương chậu bị rạn Có rất nhiều nguyên nhân gây rạn xương chậu: Tuổi tác Rạn xương chậu hay gặp phải ở phụ nữ sau mãn kinh và cao tuổi Tai nạn Tai nạn lao động, tai nạn giao thông hay tai nạn nghề nghiệp, tai nạn do chơi thể thao, vận động quá sức. Rạn xương chậu thường gặp ở người cao tuổi, té ngã, chấn thương do tai nạn…. Té ngã Trượt chân té ngã khi lên xuống cầu thang hoặc do bị đánh, chém bằng vật cứng vào khu vực xương chậu cũng gây rạn Mắc bệnh lý xương khớp Có một số bệnh lý về xương khớp có thể gây nứt, rạn xương chậu như thoái hóa xương chậu, viêm xương chậu, loãng xương, u xương… Các bất thường ở xương chậu khi bị rạn xương chậu gồm: Biến chứng gặp phải khi rạn xương chậu Rạn xương chậu nếu không được phát hiện và kịp thời xử lý sẽ để lại biến chứng nghiêm trọng. Cách điều trị rạn xương chậu Khi bị chấn thương, tai nạn gây đau nhức, khó chịu ở vùng xương nào đó, trong đó có xương chậu, bệnh nhân cần nhanh chóng tới bệnh viện. Tùy vào mức độ rạn xương chậu, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp Để chẩn đoán chính xác rạn, nứt hay gãy xương, hoặc vấn đề nào khác ở xương chậu, bác sĩ có thể chỉ định chụp X-quang, chụp CT hoặc MRI. Tùy vào mức độ rạn, nứt xương chậu hoặc gãy xương chậu, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Thông thường với rạn xương chậu, người bệnh cần tiến hành bó bột, nẹp vị trí xương bị tổn thương, kết hợp nằm bất động và sử dụng thuốc giảm đau, chống phù nề. Lưu ý sau rạn xương chậu Sau điều trị rạn xương chậu, người bệnh cần chú ý tới chế độ dinh dưỡng, vận động để chóng liền xương, ngăn ngừa tái phát bệnh. Chế độ dinh dưỡng Bổ sung đầy đủ các thực phẩm giàu canxi giúp tái tạo xương, phục hồi nhanh chóng tình trạng rạn nứt. Tránh các thực phẩm ảnh hưởng tới cấu tạo xương, khả năng lành bệnh như rượu bia, thuốc lá, cà phê, thực phẩm chiên rán, nhiều dầu mỡ… Bổ sung những thực phẩm giàu canxi rất có lợi cho người bệnh rạn xương chậu Chế độ luyện tập Sau rạn xương chậu, người bệnh nên luyện tập thể dục thể thao hàng ngày với mức độ vừa phải để tránh cứng khớp xương, giúp người bệnh phục hồi nhanh chóng. Tránh những động tác mạnh hoặc xoay vặn người quá mức có thể khiến bệnh nghiêm trọng hơn. Chế độ sinh hoạt Trong sinh hoạt, người bệnh cần chú ý tránh làm việc nặng, không bê vác hoặc kéo, nâng đỡ những đồ vật nặng; Tránh ngồi xổm, đi đứng quá lâu; Ngoài việc tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ, người bệnh cần theo dõi tình trạng sức khỏe tại nhà và tái khám kiểm tra theo đúng lịch hẹn. Đặc biệt cần đi khám ngay nếu có dấu hiệu bất thường ở vị trí rạn xương chậu như đau nhức kéo dài, khó đi lại, sinh hoạt…
thucuc
697
Các giải pháp giúp điều trị bệnh parkinson Điều trị bệnh Parkinson không thể thực hiện triệt để, nhưng người bệnh có thể sử dụng thuốc để giúp kiểm soát đáng kể các triệu chứng. Với những trường hợp nặng hơn có thể phải can thiệp phẫu thuật. 1. Bệnh Parkinson là gì? Bệnh Parkinson là một trong những bệnh về thần kinh thường xảy ra khi một nhóm tế bào trong não bị thoái hóa, mất khả năng kiểm soát chuyển động của cơ dẫn đến đi lại khó khăn, chân cử động chậm, tay run rẩy. Khi bệnh tiến triển sẽ ảnh hưởng đến các tế bào thần kinh, gây thiếu hụt dopamine. Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị bệnh Parkinson khỏi hoàn toàn. Người mắc bệnh Parkinson chỉ có những biện pháp có thể giúp cải thiện chất lượng cuộc sống, trì hoãn sự tiến triển của bệnh. Bệnh Parkinson gây ảnh hưởng đến các tế bào thần kinh, gây thiếu hụt dopamine. 2. Triệu chứng bệnh Parkinson thường gặp Ở giai đoạn đầu, các triệu chứng thường gặp có thể là: mệt mỏi, đau cơ, vụng về khi thực hiện các động tác đơn giản (đi tất, giày, xoay chìa khóa…), khó viết (chữ viết nhỏ hơn), táo bón, trầm cảm, trì hoãn vận động. một chân hoặc giảm khả năng cử động của một cánh tay, da có vảy ở mặt và đầu gối. Đôi khi triệu chứng ban đầu là run rẩy từng cơn, thận trọng khi nghỉ ngơi. Bệnh Parkinson biểu hiện với 3 triệu chứng cơ bản: 2.1. Run Có thể thấy rõ sự run rẩy của chân tay, môi và lưỡi. Trong vài năm đầu, run có xu hướng khu trú ở một bên cơ thể. Run rẩy có thể biến mất tạm thời trong khi tập luyện nhưng sau đó sẽ quay trở lại. Những cơn run rẩy dừng lại trong khi ngủ và những cơn chấn động cảm xúc trở nên trầm trọng hơn. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp run không hề xảy ra. . 2.2. Co cứng Một trong những triệu chứng quan trọng nhất là cứng các nhóm cơ ở tay chân, đi lại khó khăn và có cảm giác căng cứng khi sờ nắn các cơ. Các nhóm cơ ở tay chân, đi lại khó khăn và có cảm giác căng cứng khi sờ nắn các cơ. 2.3. Giảm vận động Mất khả năng cử động tự nhiên ở nét mặt và tay chân, đặc biệt là khi di chuyển. Mất biểu hiện cảm xúc, nét mặt giống như người đeo mặt nạ, hiếm khi chớp mắt. 2.4. Các triệu chứng khác Họ thường bị giảm cảm giác, khó chịu, sốt, tăng tiết, phù nề, tím tái ở chân tay, rối loạn cương dương, hạ huyết áp thế đứng, trầm cảm và lo lắng (khoảng 35-40%), một số ít có thể bị ảo giác, hoang tưởng, trí tuệ tốt và có thể nặng. bệnh mất trí nhớ phát triển… 3. Các giai đoạn bệnh tiến triển – Giai đoạn 1: Có dấu hiệu ở một bên cơ thể nhưng người bệnh vẫn có thể cử động độc lập. – Giai đoạn 2: Có dấu hiệu ở cả hai bên nhưng không bị mất thăng bằng. – Giai đoạn 3: Xuất hiện triệu chứng mất thăng bằng hai bên cơ thể nhưng người bệnh vẫn tự chủ vận động nhưng hạn chế. – Giai đoạn 4: Suy giảm chức năng nặng nhưng vẫn đi lại được và cần hỗ trợ một phần. – Giai đoạn 5: Người bệnh phải ngồi xe lăn hoặc nằm trên giường và không còn tự chủ được. 4. Các phương pháp điều trị bệnh Parkinson phổ biến Có nhiều phương pháp để điều trị bệnh Parkinson. Tùy theo từng trường hợp, bác sĩ có thể cân nhắc phương pháp phù hợp nhất cho từng bệnh nhân để cải thiện triệu chứng. 4.1. Sử dụng thuốc điều trị bệnh Parkinson Thuốc là phương pháp điều trị phổ biến nhất cho bệnh Parkinson. Các loại thuốc thường dùng để điều trị Parkinson bao gồm: – Levodopa: Levodopa là thuốc giúp thay thế dopamine, chất dẫn truyền thần kinh bị thiếu trong não của người mắc bệnh Parkinson. – Chất chủ vận Dopamine: Chất chủ vận Dopamin là thuốc có tác dụng kích thích thụ thể Dopamine ở các khớp thần kinh. Tác dụng phụ của thuốc này bao gồm hạ huyết áp, đau bụng, buồn nôn… – Monoamine oxidase-B (MAO-B): MAO-B là thuốc giúp ngăn chặn sự phân hủy của dopamin. Thuốc này có thể có hiệu quả khi sử dụng sớm hoặc kết hợp với các thuốc khác (chẳng hạn như levodopa). – Thuốc ức chế Catechol O-methyltransferase (COMT): Thuốc ức chế COMT là nhóm thuốc ít hoặc không tác dụng lên các triệu chứng của bệnh, nhưng được dùng để kéo dài thời gian dùng thuốc điều trị bệnh Parkinson bằng cách ngăn chặn sự phân hủy của chúng. – Thuốc kháng cholinergic: Nhóm thuốc này thường bao gồm benztropine và trihexyphenidyl, có thể giúp điều trị triệu chứng run ở người mắc bệnh Parkinson. Thuốc kháng cholinergic thường được sử dụng ở những bệnh nhân trẻ tuổi bị run hoặc loạn trương lực cơ chủ yếu. Điều trị bệnh Parkinson cần tham khảo sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. 4.2. Phẫu thuật điều trị bệnh Parkinson Phẫu thuật là phương sách cuối cùng cho bệnh Parkinson. Phẫu thuật bệnh Parkinson có thể giúp cải thiện các triệu chứng của bệnh nhưng cũng có thể gây ra các biến chứng như nhiễm trùng và tổn thương não. Phẫu thuật thường được dành riêng cho những người đã hết thuốc điều trị chứng run do Parkinson hoặc có vấn đề nghiêm trọng về vận động. – Phẫu thuật DBS: Phẫu thuật DBS là phương pháp cấy các điện cực vào não nhằm kích thích các vùng não bị tổn thương. – Liệu pháp Duopa™: Liệu pháp Duopa được sử dụng ở những bệnh nhân mắc bệnh Parkinson đáp ứng tốt với levodopa. 4.3. Phục hồi chức năng điều trị bệnh Parkinson Phục hồi chức năng là phương pháp điều trị không dùng thuốc có thể giúp cải thiện các triệu chứng của bệnh Parkinson. Cách tiếp cận này tập trung vào việc giúp những người mắc bệnh Parkinson học cách thích nghi với các triệu chứng của bệnh và duy trì các hoạt động, chức năng hàng ngày. – Tập thể dục: Tập thể dục đều đặn có thể giúp cải thiện sức khoẻ, tính linh hoạt và khả năng vận động của người bệnh Parkinson. – Liệu pháp ngôn ngữ: Liệu pháp ngôn ngữ có thể giúp cải thiện khả năng ngôn ngữ của người bệnh. – Liệu pháp vật lý: Liệu pháp vật lý giúp cải thiện khả năng vận động của người bệnh. – Liệu pháp tâm lý: Có thể giúp người bệnh đối phó với các triệu chứng và tác dụng phụ khi bị bệnh Parkinson. Tuy nhiên, các phương pháp chỉ giúp giảm triệu chứng bệnh ở mức độ nhẹ. Bác sĩ khuyên người bệnh nên thay đổi lối sống, tập thể dục thường xuyên. Trong một số trường hợp, thực hiện tập vật lý trị liệu dựa vào sự cân bằng và kéo dãn cũng rất quan trọng. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể cần sự hỗ trợ của chuyên gia ngôn ngữ trị liệu nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề về giọng nói. Người bệnh Parkinson cần tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ về việc dùng thuốc và các biện pháp trị liệu khác, đồng thời thường xuyên theo dõi tình hình sức khoẻ nhằm phát hiện kịp thời các biến chứng có thể xảy ra.
thucuc
1,310
Những yếu tố nguy cơ dẫn tới béo phì Yếu tố về di truyền, môi trường sống, thói quen sinh hoạt hàng ngày có tác động rất lớn tới cân nặng cơ thể. Mặc dù không thể thay đổi được yếu tố về di truyền nhưng chúng ta hoàn toàn có thể điều chỉnh lối sống của mình để giữ cho cân nặng ở mức hợp lý, hạn chế tối đa nguy cơ béo phì. Sau đây là một số yếu tố nguy cơ dẫn tới béo phì không kìm hãm được. Yếu tố về di truyền, môi trường sống, thói quen sinh hoạt hàng ngày có tác động rất lớn tới cân nặng cơ thể. 1. Ngủ không đủ giấc Nghiên cứu cho thấy những người không ngủ đủ giấc có nguy cơ cao bị béo phì. Mất ngủ làm tăng sự thèm ăn bằng cách giải phóng hormone ghrelin kích thích cơn đói. Kết quả là bạn có thể tiêu thụ nhiều calo hơn mức cơ thể cần. 2. Ngồi một chỗ quá lâu Bạn càng ngồi nhiều thì nguy cơ béo phì càng tăng cao cho dù có tập thể dục nhiều như thế nào. Ngòi một chỗ không chỉ khiến lượng calo mà cơ thể đốt cháy bị giảm sút mà còn ảnh hưởng tới quá trình trao đổi chất. 3. Ăn quá nhiều Ăn quá nhiều khiến lượng calo cơ thể nhận được nhiều hơn lượng calo đốt cháy. Khẩu phần thức ăn tăng, ăn quá nhiều khiến lượng calo cơ thể nhận được nhiều hơn lượng calo đốt cháy. Tốt nhất nên ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày với khẩu phần ăn ở mức vừa phải. 4. Uống các loại đồ uống có đường Nhấm nháp nước trái cây hoặc soda có đường có liên quan tới nguy cơ phát triển bệnh béo phì. Calo từ chất lỏng không nhiều như calo từ thực phẩm, vì cơ thể cảm thấy chưa no nên sẽ tiếp tục ăn nhiều hơn để thỏa mãn cơn đói. 5. Ăn đồ ăn chế biến sẵn Những người ăn nhiều thực phẩm chế biến có xu hướng tăng cân nhiều hơn người khác, theo thông tin từ một nghiên cứu. Vì thế tốt nhất nên lựa chọn thực phẩm tươi sạch từ thiên nhiên. 6. Luôn cảm thấy căng thẳng, mệt mỏi Căng thăng làm giải phóng hormone cortisol lũy chất béo và có thể gây ra cảm giác thèm ăn đồ ngọt và béo. Nhiều nghiên cứu cho thấy mức độ căng thẳng có liên quan đến kích thước vòng eo lớn hơn. Căng thăng làm giải phóng hormone cortisol lũy chất béo và có thể gây ra cảm giác thèm ăn đồ ngọt và béo. 7.  Không tập thể dục Hãy tích cực vận động! Kể cả với những người có xu hướng béo phì do di truyền thì tập thể dục đều có thể giúp  duy trì một trọng lượng khỏe mạnh. Các chuyên gia khuyên rằng nên dành 150-300 phút để hoạt động thể chất với cường độ trung bình hàng tuần, chẳng hạn như đi bộ nhanh, để tránh tăng cân. 8. Bỏ bữa Nhiều người nghĩ rằng bỏ bữa sẽ cắt giảm bớt lượng calo giúp hạn chế béo phì nhưng chiến lược này thực tế lại phản tác dụng. Nhịn đói trong một thời gian dài càng khiến cho bạn cảm thấy đói và ăn nhiều hơn. 9. Ăn theo… cảm xúc Một số người ăn nhiều hơn bình thường khi họ đang buồn, căng thẳng, buồn chán, hay tức giận. Theo thời gian, thói quen ăn uống bất thường theo cảm xúc này có thể dẫn đến béo phì. 10. Lạm dụng rượu, bia Đồ uống có cồn chứa calo và làm tăng sự thèm ăn của bạn. Đồ uống có cồn chứa calo và làm tăng sự thèm ăn của bạn. Những người uống nhiều rượu bia có nguy cơ cao bị béo phì theo kết luận của nhiều nghiên cứu. Các chuyên gia khuyên rằng nam giới không nên uống quá 2 ly/ngày và không quá 1 ly/ngày đối với phụ nữ.
thucuc
692
Công dụng thuốc OpeSpira 1,5 Ope. Spira 1,5 MIU là thuốc loại kháng sinh dùng được trong điều trị một số trường hợp nhiễm khuẩn. Vậy công dụng thuốc Ope. Spira 1,5 MIU là gì? Hãy tìm hiểu nội dung được chia sẻ trong bài viết sau đây. 1. Ope. Spira 1,5 MIU là thuốc gì? Thuốc Ope. Spira có thành phần chính là Ope. Spira 1.5 MIU. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim bởi công ty dược phẩm OPV tại Việt Nam. 2. Chỉ định sử dụng thuốc Ope. Spira 1.5 MIU Thuốc Ope. Spira 1.5 MIU cần được sử dụng theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Thông thường, thuốc kháng sinh Ope. Spira 1.5 MIU được chỉ định để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm như:Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm Amidan, viêm họng, viêm xoang, viêm tai giữa cấp, viêm phổi và viêm phế quản.Người mắc bệnh nhiễm khuẩn da.Người bị nhiễm khuẩn sinh dục.Dự phòng chứng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh ở phụ nữ mang thai và bệnh nhân suy giảm miễn dịch.Dự phòng viêm màng não do mô cầu.Dự phòng tái phát thấp khớp cấp ở người bị dị ứng với kháng sinh penicilin.Dự phòng tái phát do thấp tim trong tình huống dị ứng với Penicillin. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Ope. Spira 1.5 MIU 3.1 Cách dùng thuốc kháng sinh Ope. Spira 1.5 MIUNgười bệnh sử dụng Ope. Spira trước bữa ăn, bằng đường uống, ít nhất 2 tiếng hoặc sau bữa ăn 3 tiếng. Để Ope. Spira phát huy tối đa hiệu quả điều trị thì nên tuân thủ liều dùng mà bác sĩ đưa ra, không được tự ý tăng, giảm hoặc ngừng sử dụng thuốc đột ngột.3.2 Liều dùng thuốc Ope. Spira 1.5 MIUĐiều trị nhiễm khuẩn ở người lớn: 3.000.000- 6.000.000 IU, uống ngày 2 lần. Hoặc 1.500.000 - 3.000.000 IU, uống ngày 3 lần. Nhiễm khuẩn nặng dùng liều 6.000.000 - 7.500.000 IU, uống ngày 2 lần.Điều trị nhiễm khuẩn ở trẻ em từ 20kg trở lên: 1.500.000 IU/ 10kg. Ngày uống 2-3 lần.Điều trị dự phòng viêm màng não do mô cầu: Trẻ em: 1.500.000 IU/10kg cân nặng, ngày uống 2 lần x 5 ngày.Dự phòng chứng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh ở phụ nữ mang thai: 9.000.000 IU/ ngày, uống 3-4 lần/ ngày x 3 tuần. 4. Chống chỉ định sử dụng Ope. Spira 1,5 MIU Chống chỉ định dùng Ope. Spira 1.5 MIU cho người mẫn cảm với Spiramycin hoặc các loại thuốc kháng sinh nhóm macrolid như: Erythromycin, Oleandomycin, Roxithromycin, Clarithromycin, Dirithromycin, Azithromycin, Josamycin,... Hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. 5. Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Ope. Spira 1,5 MIU Trong quá trình sử dụng thuốc Ope. Spira 1,5 MIU, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, khó tiêu, mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, cảm giác đè ép ngực, viêm kết tràng cấp, phát ban và mày đay.Ít gặp: Dị cảm tạm thời, loạn cảm, lảo đảo, đau, cứng cơ và khớp nối và cảm giác nóng rát.Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, bội nhiễm do điều trị bằng thuốc Spiramycin dài ngày và kéo dài khoảng QT.Lưu ý: Tác dụng phụ của thuốc Ope. Spira 1.5 MIU nêu trên có thể chưa đầy đủ vì mỗi bệnh nhân có một cơ địa khác nhau. Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ đang gặp phải khi sử dụng thuốc kháng sinh Ope. Spira 1,5 MIU để có hướng xử trí phù hợp. 6. Tương tác thuốc Ope. Spira 1.5 MIU Ope. Spira 1.5 MIU có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc ngừa thai dạng uống. Nếu kết hợp thì sẽ làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai.Thuốc Levodopa.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Ope. Spira 1.5 MIU thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Ope. Spira 1.5 MIU phù hợp. 7. Xử trí khi quá liều Ope. Spira 1.5 MIU Hiện nay chưa rõ liều gây độc của Ope. Spira 1.5 MIU. Tuy nhiên, khi sử dụng Ope. Spira 1.5 MIU ở liều cao thì có thể gây các rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Tim có thể gặp khoảng QT kéo dài và sẽ hết dần khi ngừng dùng thuốc.Hướng dẫn xử trí quá liều Ope. Spira 1,5 MIU: Khi quá liều có thể thực hiện điện tâm đồ để đo khoảng QT. Hiện chưa có thuốc giải độc cho Ope. Spira 1.5 MIU nên chỉ tiếp tục điều trị triệu chứng cho người bệnh. 8. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Ope. Spira 1.5 MIU Người bị rối loạn chức năng gan cần thận trọng khi dùng Ope. Spira vì thuốc có thể gây ngộ độc gan.Người mắc bệnh tim, rối loạn nhịp tim cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước sử dụng thuốc Ope. Spira 1.5 MIU. Khi bắt đầu điều trị mà gặp tình trạng phát hồng ban toàn thân kèm sốt cần thì phải ngưng thuốc ngay và thông báo cho bác sĩ.Phụ nữ đang nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ thì cần ngưng cho trẻ bú khi đang dùng Ope. Spira.Phụ nữ đang mang thai: Ope. Spira 1.5 MIU đi qua nhau thai nhưng nồng độ thuốc trong máu thai nhi thấp hơn trong máu người mẹ. Do đó vẫn có thể dùng thuốc cho đối tượng này. Tuy nhiên cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.Bài viết trên đã cung cấp thông tin thuốc Ope. Spira 1.5 MIU có công dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh nên sử dụng thuốc Ope. Spira 1.5 MIU theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Ope. Spira ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
vinmec
1,043
Hiểu đúng về kết quả gan nhiễm mỡ trên siêu âm Phương pháp siêu âm gan nhiễm mỡ và siêu âm đàn hồi mô gan có tác dụng tốt trong việc phát hiện bệnh gan nhiễm mỡ sớm. Phương pháp này thông qua những hình ảnh phản ánh chân thực tình trạng gan với độ tin cậy tương đối cao. 1. Tổng quan Gan là tạng lớn thứ 2 trong cơ thể người (trung bình khoảng từ 1,44kg - 1,66kg), nằm ở phía trên bên phải của bụng. Vai trò của gan là xử lý hầu như tất cả những gì chúng ta ăn hoặc uống vào, đồng thời loại bỏ độc tố khỏi cơ thể, sản xuất protein và sản xuất mật cần thiết cho việc tiêu hóa. Thông thường, chất béo trong gan là bình thường, nhưng quá nhiều chất béo trong gan được gọi là bệnh gan nhiễm mỡ, gây ảnh hưởng tới hoạt động và chức năng của gan. Siêu âm gan nhiễm mỡ là phương pháp chẩn đoán sử dụng những sóng âm có tần số cao tiếp xúc với các vùng cơ thể ở cạnh gan để tạo ra hình ảnh về cơ quan bên trong cơ thể. Trong quá trình siêu âm, bác sĩ sẽ sẽ dùng máy siêu âm với dụng cụ phát sóng siêu âm áp vào phía trên bên phải vùng bụng của bệnh nhân để quan sát hình ảnh của gan. Những hình ảnh này sẽ được hiển thị qua màn hình máy tính, giúp phát hiện được những bất thường trong cấu trúc gan và các tổn thương nặng nề ở gan. 2. Phân loại gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ được chia làm 4 nhóm bệnh chính:Gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD): nguyên nhân do rối loạn chuyển hóa mỡ của gan, dẫn đến dư thừa mỡ trong các tổ chức của gan. Bệnh nhân coi là mắc NAFLD khi tỷ lệ mỡ trong gan chiếm trên 10% trọng lượng của gan.Gan nhiễm mỡ do rượu: Việc tiêu thụ quá nhiều rượu bia sẽ gây tổn thương gan và dẫn đến suy giảm chức năng chuyển hóa mỡ. Kiêng rượu giúp làm giảm tình trạng nhiễm mỡ gan. Sau 6 tuần, gan của bạn sẽ không còn nhiễm mỡ. Một lưu ý quan trọng ở đây là nếu sử dụng rượu quá nhiều và liên tục thì bệnh gan nhiễm mỡ có nguy cơ cao tiến triển thành xơ gan.Viêm gan nhiễm mỡ không do rượu (NASH): nguyên nhân gan nhiễm mỡ không phải do rượu mà do lượng mỡ trong gan đạt đến một mức độ nhất định, gan to lên và có thể đi kèm với suy giảm chức năng gan. Các triệu chứng chính bao gồm: chán ăn, nôn, buồn nôn, đau bụng, vàng da. Bệnh nếu không được điều trị sẽ dẫn đến những tổn thương khó hồi phục ở gan và cuối cùng là xơ gan.Gan nhiễm mỡ cấp tính trong quá trình mang thai: là một biến chứng hiếm gặp và nếu không chữa trị có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của thai phụ. Các triệu chứng xuất hiện ở 3 tháng cuối thai kỳ, bao gồm: buồn nôn và nôn liên tục, đau vùng hạ sườn phải, vàng da, thai phụ cảm thấy khó chịu khắp cơ thể. Phụ nữ mang thai sẽ được kiểm tra sàng lọc, dự phòng từ sớm thông qua siêu âm gan nhiễm mỡ và siêu âm đàn hồi mô gan. Đa phần các triệu chứng sẽ giảm dần sau khi sinh và không để lại hậu quả về sau. Uống quá nhiều rượu và bia làm chức năng chuyển hoá mỡ của gan suy giảm 3. Chẩn đoán gan nhiễm mỡ Bệnh gan nhiễm mỡ thường được phát hiện trong quá trình khám tổng quát. Dấu hiệu đầu tiên của bệnh thường là từ kết quả xét nghiệm hình ảnh. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định thêm những phương pháp, xét nghiệm sau :Xét nghiệm máu được sử dụng để chẩn đoán các bệnh viêm gan siêu vi (viêm gan A, B, hoặc C)Xét nghiệm chức năng gan để đánh giá chức năng gan và nồng độ các chất sản xuất hoặc chuyển hóa ở gan.Với phương pháp siêu âm đàn hồi mô gan, hình ảnh đặc trưng của gan nhiễm mỡ sẽ hiện lên với nhu mô gan “sáng” và dày hơn, gan thường to hơn và bờ gan tròn, nhẵn (gan sáng). Phương pháp siêu âm gan nhiễm mỡ có độ nhạy đạt trên 90% và hiện đang sử dụng khá rộng rãi.Bên cạnh đó còn có một số phương thức chẩn đoán hình ảnh khác như chụp cắt lớp vi tính hay chụp cộng hưởng từ. Chẩn đoán hình ảnh tuy giúp phát hiện gan nhiễm mỡ nhưng lại chưa đánh giá được đầy đủ chức năng gan và nhiều tổn thương khác.Thực hiện sinh thiết gan để đưa ra chẩn đoán chính xác hơn. Sinh thiết gan là kỹ thuật y tế sử dụng một kim sinh thiết để lấy ra mảnh tổ chức gan và đưa đi kiểm tra tế bào học. Đây được xem là phương pháp tốt để chẩn đoán cũng như xác định nguyên nhân của gan nhiễm mỡ. Siêu âm giúp chẩn đoán được gan nhiễm mỡ 4. Kết quả siêu âm gan nhiễm mỡ 4.1 Mô tả gan nhiễm mỡ trên siêu âm Khi siêu âm gan nhiễm mỡ, nếu có dấu hiệu bất thường thì trên hình ảnh hình thái gan sẽ xuất hiện những đốm sáng rải rác hoặc tập trung thành từng khu. Tùy theo mức độ nhiễm mỡ gan ở từng đối tượng mà tình trạng này sẽ có mức độ khác nhau. Cũng qua siêu âm bác sĩ sẽ không thể nhìn thấy được hoặc nhìn không rõ hệ thống mạch bên ngoài trên gan.Thực hiện rà soát tĩnh mạch trên gan, tĩnh mạch cửa hoặc cơ hoành bác sĩ thấy không có báo hiệu âm phản hồi. Bên cạnh đó, âm vang của máy cũng sẽ giảm ở mặt sau gan. Do đó, hình ảnh về bờ rìa của gan và lá gan trở nên rõ ràng. Nói chung, mô tả gan nhiễm mỡ trên siêu âm có đặc trưng là độ hồi âm của nhu mô gan gia tăng tạo nên hình ảnh gan sáng đặc trưng. 4.2 Đánh giá kết quả gan nhiễm mỡ qua siêu âm Nếu siêu âm gan nhiễm mỡ mà thấy một phần hoặc toàn bộ nhu mô của gan sáng cũng đã có thể xác định được mức độ của bệnh. Theo đó, dựa vào hiện tượng tăng độ sáng của nhu mô gan trên hình ảnh siêu âm mà mức độ gan nhiễm mỡ được đánh giá như sau:Mức độ 1: cảm thấy sự gia tăng nhẹ độ hồi âm lan tỏa của nhu mô, mức độ hút âm chưa có sự thay đổi đáng kể và độ hiển thị của vùng cơ hoành cũng như đường bờ tĩnh mạch vẫn khá rõ.Mức độ 2: độ hồi âm lan tỏa và hút âm của nhu mô gia tăng, xác định được cơ hoành nhưng độ hiển thị cơ hoành và đường bờ tĩnh mạch trong gan lại mờ hơn so với trước.Mức độ 3: thấy rõ sự gia tăng đáng kể độ hồi âm lan tỏa và hút âm của nhu mô, tăng cao đến mức không còn nhìn thấy vùng cơ hoành cũng như đường bờ tĩnh mạch trong gan nữa.Những mô tả gan nhiễm mỡ thông qua siêu âm này sẽ giúp bác sĩ xác định mức độ bệnh của bệnh và đưa ra phương án điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân.Đội ngũ y bác sĩ chuyên khoa đến từ các bệnh viện lớn trên cả nước, giúp quá trình điều trị đạt hiệu quả cao, rút ngắn thời gian điều trị.Dịch vụ khám, tư vấn chuyên nghiệp, toàn diện, không gian khám bệnh văn minh, lịch sự, an toàn, được tiệt trùng tối đa.Bác sĩ chuyên khoa I Lê Nguyễn Hồng Trâm tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa I Nội tổng quát tại Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh, bác sĩ đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc khám và điều trị các bệnh lý về đường tiêu hoá, đặc biệt là các bệnh lý tiêu hóa - gan mật, nội soi tiêu hoá và các bệnh lý nội tổng quát. Chức năng của gan đối với cơ thể
vinmec
1,417
Xử lý nhồi máu cơ tim bằng cách nào? Xử lý nhồi máu cơ tim cần nhanh chóng, kịp thời, nắm đúng thời điểm vàng, giúp người bệnh ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm. 1. Tìm hiểu về nhồi máu cơ tim Nhồi máu cơ tim là bệnh lý nguy hiểm do sự tắc nghẽn động mạch vành, khiến máu không thể di chuyển đến nuôi cơ tim. Triệu chứng chủ yếu của bệnh là đau ngực dữ dội. Nếu không được can thiệp kịp thời, bệnh nhân có thể bị hoại tử cơ tim, tạo sẹo nhanh chóng và tăng nguy cơ xảy ra biến chứng suy tim. Theo chuyên gia tim mạch, hầu hết trường hợp nhồi máu cơ tim do tắc nghẽn động mạch. Sau một thời gian, người bệnh có thể gặp các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng như: suy tim, hoại tử cơ tim, đột quỵ, thậm chí tử vong. Người cao tuổi là đối tượng chủ yếu của nhồi máu cơ tim. Bên cạnh đó, người hay hút thuốc lá, người thừa cân, béo phì hoặc mắc các bệnh rối loạn chuyển hóa như cao huyết áp, mỡ máu, tiểu đường… Người cao tuổi là đối tượng chủ yếu của nhồi máu cơ tim. Người cao tuổi là đối tượng chủ yếu của nhồi máu cơ tim. Nếu trong gia đình có người mắc bệnh lý về tim mạch sớm (với nam dưới 55 tuổi, nữ dưới 65 tuổi), người thân là anh chị em, con cái sẽ là đối tượng có nguy cơ phát bệnh cao. Những ai có biểu hiện, yếu tố gây bệnh càng cao càng dễ bị nhồi máu cơ tim. Để xử lý nhồi máu cơ tim kịp thời và ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra, người bệnh cần chủ động thăm khám sức khỏe sớm, tập luyện thể dục thể thao đều đặn, ăn uống khoa học… 2. Nguyên nhân gây ra tình trạng nhồi máu cơ tim Theo nghiên cứu, khoảng 90% lý do dẫn đến nhồi máu cơ tim do xơ vữa động mạch vành. Các cục máu đông hình thành bên trong mạch máu là nguyên nhân chính dẫn tới tắc nghẽn mạch vành. Khi cholesterol cùng các thành phần mỡ máu khác tích tụ lại, sẽ làm xuất hiện các mảng xơ vữa mạch vành. Các mảng xơ vữa bị vỡ sẽ gây ra các cục máu đông, làm tắc đường di chuyển của máu ở mạch vành. Lúc này, máu khó lưu thông đến tim và các cơ quan khác trong cơ thể. 3. Triệu chứng nhồi máu cơ tim cần biết Nhồi máu cơ tim có các triệu chứng gây nhầm lẫn nhiều bệnh lý khác. Đây cũng là lý do bệnh nhân dễ bỏ lỡ thời điểm “vàng” xử lý nhồi máu cơ tim. 3.1. Đau tức ngực Triệu chứng thường gặp và nguy hiểm khi bị nhồi máu cơ tim là cơn đau tức ngực. Đây là cảnh báo cơ thể đưa ra khi bạn có nguy cơ mắc bệnh. Trước khi xảy ra cơn đau tức ngực, người bệnh thường xuất hiện cảm giác ớn lạnh. Tuy nhiên, đa số người bệnh không chú ý và hiểu nhầm đây là biểu hiện cảm lạnh thông thường. Cơn đau ngực thường xuất hiện giữa vùng xương ức, đau kéo dài vài phút. Cơn đau có thể xuất hiện đột ngột trong vài giây hoặc đau âm ỉ. Tình trạng đau có thể lan rộng ra nhiều cơ quan trên cơ thể bao gồm lưng, cổ, cằm, thượng vị… Trên thực tế, một số bệnh nhân chỉ đau rất nhẹ hoặc có cảm giác khó chịu vùng dưới xương ức. Cơn đau có thể xuất hiện thoảng qua và trở lại bình thường, do vậy người bệnh thường khá chủ quan. 3.2. Các triệu chứng khác Ngoài đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim còn xuất hiện nhiều biểu hiện khác như khó thở, chóng mặt, đổ mồ hôi, tim đập nhanh, buồn nôn, nôn và bất tỉnh. Tùy vào độ tuổi, giới tính, vùng tổn thương và các bệnh lý khác, các triệu chứng của từng người bệnh sẽ khác nhau. Nguy hiểm hơn, những người cao tuổi, bệnh nhân đái tháo đường, bệnh thường tiến triển trong âm thầm và triệu chứng không rõ ràng. Người bệnh thường cảm thấy mệt mỏi nhưng sẽ không quá bận tâm. Nhồi máu cơ tim còn xuất hiện nhiều biểu hiện khác như khó thở, chóng mặt. Nhồi máu cơ tim còn xuất hiện nhiều biểu hiện khác như khó thở, chóng mặt. 4. Xử trí nhồi máu cơ tim tức thời Trên thực tế, nhồi máu cơ tim có thể kiểm soát nếu biết cách sơ cứu kịp thời. Trước tiên, người bệnh cần lập tức dừng các hoạt động và nghỉ ngơi, khi nhận thấy dấu hiệu bệnh như đau thắt ngực, mệt mỏi. Người bệnh có thể nằm, ngồi hoặc nửa nằm, nửa ngồi, tựa lưng hoặc tựa đầu để cơ thể ở tư thế thoải mái nhất. Lúc này, bệnh nhân cần bình tĩnh, tránh căng thẳng, lo lắng quá mức. Các chuyên gia khuyến cáo, người bệnh cần hít thở sâu, chậm rãi, mặc trang phục dễ chịu, thoải mái để cơ thể được thư giãn. Trong lúc đợi nhân viên y tế, người bệnh có thể dùng thuốc nitroglycerin đặt bên dưới lưỡi để kiểm soát tình trạng sức khỏe, sơ cấp cứu khẩn cấp trong khi lên cơn nhồi máu cơ tim. Nếu bệnh nhân ngất đi, người xung quanh cần hô hấp nhân tạo tức thời giúp người bệnh gia tăng cơ hội sống. Biện pháp này cần thực hiện ngay, tránh bỏ lỡ thời điểm “vàng” trong cấp cứu. 5. Xử lý nhồi máu cơ tim qua thăm khám 5.1. Khám bệnh xử lý nhồi máu cơ tim cùng bác sĩ Khi xuất hiện dấu hiệu nhồi máu cơ tim, người bệnh nên thăm khám ngay tại các bệnh viện uy tín. Tại đây, bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định người bệnh thực hiện một số xét nghiệm chẩn đoán để xác định bệnh. Khi xuất hiện dấu hiệu nhồi máu cơ tim, người bệnh nên thăm khám ngay tại các bệnh viện uy tín. Khi xuất hiện dấu hiệu nhồi máu cơ tim, người bệnh nên thăm khám ngay tại các bệnh viện uy tín. Đối với bệnh nhân xác định đã bị nhồi máu cơ tim, khám chuyên sâu chuyên khoa tim mạch là điều vô cùng cần thiết, để cải thiện tình hình bệnh. Điều kiện tiên quyết để chấm dứt bệnh này là phải giải phóng các mạch máu bị tắc nghẽn, để máu lưu thông đến tim như bình thường. 5.2. Xử lý nhồi máu cơ tim bằng máy móc hiện đại Người bệnh nếu gặp những triệu chứng nhồi máu cơ tim cần thăm khám ngay tại các bệnh viện uy tín để được chẩn đoán và điều trị kịp thời, ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm.
thucuc
1,189
Những điều chị em cần biết về polyp cổ tử cung Nếu như bạn vẫn còn nhiều băn khoăn khi được chẩn đoán và chỉ định xử lý polyp cổ tử cung, thì bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về polyp cổ tử cung và phương pháp điều trị. Hãy cùng tìm hiểu nhé! 1. Polyp cổ tử cung là gì? Polyp cổ tử cung là tình trạng tăng sinh bất thường của các tế bào trên cổ tử cung. Polyp có kích thước từ vài mm (nhỏ bằng hạt gạo) đến vài cm, thường có dạng như ngón tay, bóng đèn hay dạng nấm, có thể đơn độc hoặc có thể mọc thành chùm. Polyp cổ tử cung có màu hồng, mềm và dễ chảy máu khi chạm vào. Polyp có thể nằm trên bề mặt cổ tử cung hoặc ở bên trong ống cổ tử cung, một số trường hợp nó thò ra ngoài qua cổ tử cung và nằm trong âm đạo.Polyp cổ tử cung thường lành tính, không nguy hiểm và không ảnh hưởng đến việc sinh em bé sau này. Tuy nhiên, có một số hiếm ung thư cổ tử cung xuất phát từ các polyp cổ tử cung và nguyên nhân là do HPV. Polyp cổ tử cung. 2. Nguyên nhân gây polyp tử cung Nguyên nhân gây ra polyp cổ tử cung hiện giờ vẫn chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, có một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc polyp cổ tử cung:Nồng độ Estrogen cao, đặc biệt phụ nữ trong tuổi sinh đẻ và tiền mãn kinh. Ở tuổi 19−29 pg/ml, bình thường là 149 pg/ml, tuổi 30−39 là 210 pg/ml, tuổi 40–49 là 152 pg/ml, tuổi 50–59 là 130 pg/ml. Riêng với phụ nữ trong kỳ kinh dao động ở mức 50−400 pg/ml. Nếu cao hơn mức bình thường này, bạn có nguy cơ bị polyp cổ tử cung cao hơn.Viêm nhiễm âm đạo - cổ tử cung. 3. Dấu hiệu nhận biết bạn bị polyp cổ tử cung Polyp cổ tử cung thường không có biểu hiện rõ ràng nên các chị em phụ nữ thường rất khó phát hiện và nhầm lẫn với 1 số các bệnh khác. Thông thường, các chị em thường phát hiện ra bệnh khi thăm khám phụ khoa định kỳ hoặc khi có một số triệu chứng bất thường.Triệu chứng hay gặp nhất là ra máu âm đạo bất thường:Ra máu sau khi quan hệ tình dục.Ra máu giữa chu kỳ kinh.Ra máu sau khi thụt rửa âm đạo.Ra máu sau mãn kinh.Đôi khi ra dịch tiết âm đạo quá nhiều màu trắng hoặc màu vàng. 4. Chẩn đoán polyp cổ tử cung Polyp cổ tử cung không khó chẩn đoán, khi khám phụ khoa các bác sĩ đã có thể phát hiện ra polyp cổ tử cung. Tuy nhiên, những trường hợp polyp ống cổ tử cung sẽ khó phát hiện ra hơn, những trường hợp này với sự hỗ trợ siêu âm, bác sĩ sẽ giúp chị em phát hiện bệnh. Khi khám phụ khoa các bác sĩ đã có thể phát hiện ra polyp cổ tử cung. 5. Điều trị Polyp cổ tử cung Thông thường khi phát hiện polyp cổ tử cung, chị em đều mong muốn điều trị sớm để loại bỏ sự khó chịu và các bất thường do polyp. Loại bỏ polyp cổ tử cung thường đơn giản, có thể thực hiện ngay tại phòng khám và không cần thuốc giảm đau. Các phương pháp xử trí polyp cổ tử cung có thể thực hiện ngay tại phòng khám:Xoắn chân polyp cổ tử cung trên bề mặt.Buộc chỉ phẫu thuật quanh chân polyp và cắt bỏ.Dùng vòng kẹp loại bỏ polyp.Một số phương pháp loại bỏ chân polyp: Ni tơ lỏng, dao điện đốt chân, tia lazerĐối với những trường hợp Polyp ống cổ tử cung, chân polyp to thì có thể bạn sẽ được làm thủ thuật tại phòng mổ; các bác sĩ sẽ mở ống cổ tử cung cắt polyp và đốt chân, sau đó sẽ khâu phục hồi ống cổ tử cung. 6. Chăm sóc sau thủ thuật Sau khi làm thủ thuật bạn sẽ dùng kháng sinh dự phòng nhiễm khuẩn.Polyp sẽ được gửi giải phẫu bệnh để kiểm tra tế bào.Có thể bạn ra chút máu âm đạo 1-2 ngày nhưng đừng lo lắng, hiện tượng này sẽ tự hết.Kiêng quan hệ tình dục 4-6 tuần theo lời dặn của bác sĩ.Bạn hãy đến gặp lại bác sĩ kiểm tra lại sau 1 tháng. 7. Polyp cổ tử cung có tái phát không? Một số trường hợp cắt bỏ polyp, một thời gian sau lại thấy xuất hiện lại. Nguyên nhân bệnh polyp cổ tử cung tái phát là do:Viêm nhiễm mãn tính gây nên, nếu đơn thuần cắt bỏ Polyp mà không tiêu viêm, các chứng viêm trong tử cung vẫn tồn tại khiến polyp xuất hiện trở lại.Khi cắt bỏ nhưng vẫn chưa được triệt để gốc rễ các polyp mọc sâu trong tử cung khiến polyp mọc lại.Khi tiến hành lại bỏ Polyp, chỉ xử lý được những polyp có thể nhìn thấy được mà không loại bỏ hết được các Polyp không nhìn thấy. Những polyp này sẽ tiếp tục phát triển thành những polyp mới.Do đó, vì sức khỏe của bạn , hãy khám sức khỏe định kỳ hàng năm và đến gặp bác sĩ của bạn ngay nếu có bạn có bất cứ dấu hiệu bất thường nào.
vinmec
918
Giun chui ống mật và những điều cần biết Giun chui ống mật là bệnh lý khá phổ biến trước đây do tỷ lệ nhiễm giun sán cao. Ngày nay, với hiệu quả của công tác dự phòng và tẩy giun định kỳ, tỷ lệ người mắc bệnh đã giảm nhiều trong cộng đồng. Giun chui ống mật xảy ra khi mật độ giun tăng lên với số lượng lớn trong ống tiêu hóa và khiến chúng di chuyển ngược hướng lên hệ thống đường mật. 1. Tổng quan về bệnh giun chui ống mật Giun chui ống mật là một biến chứng của tình trạng nhiễm giun trong đường tiêu hóa. Giun ký sinh ở ruột non có thể di chuyển ngược lên tá tràng, đến cơ vòng oddi và lọt vào ống mật chủ, ống gan chung, ống túi mật và hệ thống đường mật trong gan. Vào đường mật, giun có thể sống ký sinh tại chỗ, xác giun sau khi chết trở thành nhân để hình thành sỏi đường mật sau này. Biến chứng của giun chui ống mật có thể là nhiễm trùng đường mật, áp xe đường mật, áp xe gan. Bệnh giun chui ống mật có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến ở trẻ nhỏ dưới 10 tuổi. Các yếu tố thuận lợi làm tăng khả năng mắc bệnh bao gồm chế độ ăn thiếu protein, thể trạng gầy gò, độ toan thấp của dịch vị và các bệnh lý nhiễm khuẩn. Giun chui ống mật có thể gây áp xe gan 2. Tại sao giun chui vào ống mật? Hệ thống đường mật trong cơ thể được chia làm hai phần trong gan và ngoài gan. Đường mật ngoài gan bao gồm ống gan chung, ống túi mật, túi mật và ống mật chủ thông thương với hệ tiêu hóa ở tá tràng tạo thành bóng vater. Lỗ đổ của ống mật chủ vào hành tá tràng được bao bọc bởi cơ vòng oddi xung quanh, mở ra khi đưa mật xuống ruột tiêu hóa thức ăn. Giun chui ống mật là tình trạng giun đi ngược từ hệ ruột non vào ống mật qua lỗ cơ vòng Oddi. Giun đũa với dạng hình ống dài như chiếc đũa là loại giun hay chui vào ống mật nhất.Số lượng giun quá nhiều trong ruột non là một trong những yếu tố cần có để giun chui vào ống mật. Khi đó, nguồn dinh dưỡng tại ruột non không đủ, chúng phải di chuyển đến các môi trường khác trong cơ thể người. Đây cũng là nguyên nhân gây giun chui ống mật thường gặp nhất ở trẻ em. Ăn uống không đảm bảo vệ sinh, không uống hoặc sử dụng thuốc tẩy giun không hiệu quả khiến giun vẫn tiếp tục tồn tại và ký sinh trong hệ đường ruột. Thuốc tẩy giun khi sử dụng không hiệu quả còn gây ra các rối loạn vận động khiến chúng di chuyển tán loạn, làm tăng nguy cơ đi vào lỗ cơ vòng oddi ở hành tá tràng và ngược lên ống mật chủ, ống túi mật, túi mật và các ống mật khác. Ngoài ra, khi dịch vị bài tiết từ dạ dày giảm tính axit, môi trường tại hệ đường ruột không còn thích hợp với giun nên chúng sẽ di chuyển đến các vị trí khác để tìm kiếm môi trường tốt hơn. Bệnh nhân sau mổ cắt một phần dạ dày hoặc mắc phải các bệnh lý nhiễm trùng làm thay đổi môi trường nội sinh tại đường tiêu hóa là những đối tượng có nguy cơ mắc giun chui ống mật cao hơn khi ăn uống không hợp vệ sinh và không tẩy giun định kỳ. Không tẩy giun định kỳ làm tăng nguy cơ giun chui ống mật 3. Triệu chứng của giun chui ống mật Giun chui ống mật biểu hiện trên lâm sàng bằng nhiều triệu chứng khác nhau như:Đau bụng: Thường bệnh nhân sẽ đau tại vùng dưới hạ sườn phải tương ứng với vị trí của hệ đường mật. Triệu chứng đau thường xuất hiện thành từng cơn, tính chất cơn đau dữ dội, có thể lan lên vai phải. Tư thế giảm đau điển hình trong giun chui ống mật là tư thế chổng mông. Trẻ em thường được yêu cầu bế vác trên vai để cảm thấy dễ chịu hơn.Nôn mửa: Buồn nôn và nôn cũng là những triệu chứng có thể gặp trong giun chui ống mật. Nếu số lượng giun quá nhiều, người bệnh có thể nôn ra cả con giun trưởng thành.Nếu giun chui vào ống mật gây ra biến chứng, người bệnh có thể có các biểu hiện nặng nề hơn như:Sốt cao, dao động từ 38 đến 39 độ C, kèm rét run nếu xuất hiện các ổ áp xe đường mật hoặc áp xe tại gan.Mệt mỏi, chán ăn, người xanh xao, gầy yếu.Đau âm ỉ ở vùng hạ sườn phải, cảm giác đau tức thay thế cho những cơn đau cấp trong giai đoạn sớm.Vàng da, vàng kết mạc mắt.Khám thấy gan tăng kích thước, sờ vào tăng đau, rung gan dương tính. Đau bụng là triệu chứng phổ biến của bệnh giun chui ống mật 4. Chẩn đoán giun chui vào ống mật Bên cạnh các triệu chứng lâm sàng, việc xác lập chẩn đoán giun chui ống mật một cách chính xác cần dựa vào các xét nghiệm cận lâm sàng và phương tiện chẩn đoán hình ảnh như:Xét nghiệm công thức máu: Với bạch cầu tăng cao, tăng ưu thế bạch cầu đa nhân trung tính chỉ điểm cho tình trạng nhiễm trùng.Bilan nhiễm trùng dương tính với tốc độ lắng máu và CRP tăng cao.Bilirubin máu tăng cao khi có hiện tượng tắc mật.Men gan trong giá trị bình thường để phân biệt với các nguyên nhân tắc mật có liên quan đến bệnh lý tại gan.Chụp X-quang bụng giúp phân biệt với các nguyên nhân gây đau bụng cấp tính.Chụp đường mật có thuốc cản quang cho phép phát hiện được hình ảnh giun trưởng thành hoặc sỏi mật gây tắc mật.Siêu âm ổ bụng: Quan sát thấy các hình ảnh gián tiếp phản ánh bất thường tại hệ đường mật như ống gan chung giãn rộng, lòng ống mật chủ có hình ảnh phản âm không động nhất.Nội soi tá tràng đường mật: Là phương pháp có độ chính xác cao nhất, có vai trò vừa chẩn đoán vừa điều trị. Giun có thể được gắp ra qua hệ thống ống nội soi. Siêu âm ổ bụng chẩn đoán giun chui ống mật Giun chui ống mật là bệnh lý nguy hiểm và có thể để lại nhiều biến chứng nhưng bệnh có thể phòng ngừa bằng cách duy trì chế độ ăn uống hợp vệ sinh, tẩy giun định kỳ.
vinmec
1,143
Công dụng thuốc Atdkox Thuốc Atdkox được sản xuất và đăng ký bởi Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông – (TNHH), thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn. Vậy thuốc Atdkox có tác dụng gì, được sử dụng trong các trường hợp nào? 1. Thuốc Atdkox là thuốc gì? Thuốc Atdkox có thành phần chính chứa hoạt chất Fexofenadin với hàm lượng 30mg mỗi 5ml, được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống, đóng gói hộp 1 chai có dung tích 60ml hoặc 75ml. 2. Chỉ định của thuốc Atdkox Thuốc Atdkox được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng xuất hiện theo mùa.Điều trị trong nổi mày đay và mày đay tự phát thể mãn tính. 3. Cách sử dụng và liều dùng của thuốc Atdkox Cách dùng của thuốc Atdkox:Thuốc Atdkox được bào chế theo dạng hỗn dịch uống, trước khi sử dụng cần phải lắc chai để trộn đều các hoạt chất có trong hỗn dịch.Liều dùng của thuốc Atdkox:Trong điều trị triệu chứng bệnh viêm mũi dị ứng xuất hiện theo mùa:Ở người lớn và trẻ em lớn hơn 12 tuổi: sử dụng liều 60mg/ lần, ngày 2 lần hoặc 180mg/ lần/ ngày.Ở bệnh nhân bị suy thận: Nên dùng liều khởi đầu 60mg/ 1 lần/ ngày.Ở trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: Dùng liều 30mg/ lần, ngày 2 lần.Ở trẻ em bị suy thận dùng liều khởi đầu 30mg/ lần/ ngày.Trong điều trị mày đay tự phát thể mãn tính:Ở người lớn và trẻ em lớn hơn 12 tuổi: Dùng liều 60mg/ lần, ngày 2 lần.Ở bệnh nhân bị suy thận: Dùng với liều khởi đầu 60mg/ lần/ ngày.Ở trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: Dùng liều 30mg/ lần, ngày 2 lần.Ở trẻ bị suy thận: Dùng liều khởi đầu 30mg/ lần/ ngày.Khuyến cáo bệnh nhân cần sử dụng theo đúng liều lượng mà bác sĩ đã chỉ định, không tự ý áp dụng, tính toán điều chỉnh liều dùng hoặc ngưng sử dụng thuốc khi chưa có bất cứ sự tham khảo nào.Quá liều, quên liều và cách xử trí:Khi bệnh nhân sử dụng quá liều Atdkox cần ngưng sử dụng thuốc và báo ngay cho bác sĩ khi gặp phải các dấu hiệu bất thường để được tư vấn hướng giải quyết hợp lý.Thông thường thì các loại thuốc có thể uống trong khoảng từ 1 đến 2 giờ so với chỉ định trong đơn thuốc, trừ khi có sự quy định nghiêm ngặt về thời gian dùng thuốc. Tuy nhiên nếu thời điểm đó quá xa so với thời điểm cần uống thì nên chờ đến thời gian sử dụng liều tiếp theo, không uống bù liều thuốc đã quên vì có thể gây ra tình trạng nguy hiểm cho cơ thể. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Atdkox Trong quá trình điều trị bằng thuốc Atdkox, bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng phụ thường gặp như hoa mắt, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi. Tuy các tác dụng ngoại ý sẽ mất đi khi người bệnh ngưng sử dụng thuốc nhưng cần khuyến cáo bệnh nhân báo ngay cho bác sĩ khi gặp bất cứ triệu chứng bất thường nào để có thể điều chỉnh kịp thời. 5. Tương tác thuốc Atdkox Hoạt chất Fexofenadin không chuyển hóa ở gan nên không có các tương tác với các thuốc chuyển hóa qua gan.Khu dùng đồng thời Erythromycin hoặc Ketoconazol với Atdkox có thể làm tăng đồng độ của hoạt chất Fexofenadin trong huyết tương gấp 2 đến 3 lần.Các thuốc kháng acid chứa gel Magnesium hay Aluminium khi dùng đồng thời với Atdkox làm giảm độ sinh khả dụng của hoạt chất Fexofenadin có trong thuốc.Cần có sự cân nhắc khi sử dụng thuốc lá, rượu bia, các đồ uống lên men hoặc có cồn trong quá trình điều trị bằng thuốc Atdkox vì các tác nhân này có thể dẫn đến sự thay đổi ít nhiều các thành phần có trong thuốc, ảnh hưởng đến kết quả điều trị. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Atdkox Chống chỉ định của thuốc Atdkox:Không chỉ định sử dụng Atdkox trong trường hợp người bệnh có tiền sử mẫn cảm với Fexofenadin hoặc bất cứ thành phần tá dược nào có trong thuốc.Thận trọng khi sử dụng thuốc Atdkox:Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Atdkox trên các đối tượng là: người lớn tuổi, trẻ em nhỏ hơn 15 tuổi, bệnh nhân bị suy gan, suy thận.Ở đối tượng là phụ nữ có thai chỉ dùng thuốc khi thật sự cần thiết và không có sự thay thế nào, phải tuân thủ tuyệt đối chỉ định của bác sĩ.Không dùng Atdkox cho bà mẹ đang nuôi con bằng sữa mẹ.Thận trọng trên bệnh nhân hôn mê gan, nhược cơ, viêm loét dạ dày. 7. Bảo quản thuốc Atdkox Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc nhiệt độ cao, bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C. Để xa khu vực trẻ em hay chơi đùa, tránh tình trạng sử dụng nhầm thuốc.Cần phải kiểm tra hạn sử dụng trước khi dùng thuốc, nếu viên thuốc có tình trạng thay đổi màu sắc, chảy nước, ẩm mốc thì không nên tiếp tục sử dụng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Atdkox, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Atdkox là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
958
Cách sử dụng viên đặt se khít theo hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa Cách sử dụng viên đặt se khít nếu đúng sẽ phát huy tác dụng, đem lại hiệu quả như mong muốn. Ngược lại, nếu sử dụng sai cách có thể khiến vùng kín bị viêm nhiễm. 1. Viên đặt se khít là gì? Viên đặt se khít là cách làm thu nhỏ vùng kín thịnh hành hiện nay được phái nữ đặc biệt ưa chuộng. Viên đặt se khít được đặt tại âm đạo trước khi quan hệ tình dục nhằm mục đích tăng cường máu lưu thông đến thành của âm đạo, giúp bạn dễ đạt khoái cảm. Niêm mạc âm đạo dễ bị kích ứng và dị ứng cao hơn nhiều so với các vùng da khác. Cũng chính bởi vậy mà chị em cần tìm hiểu thật kỹ càng trước khi chọn bất kỳ viên đặt se khít sử dụng cho vùng da nhạy cảm. 2. Cách sử dụng viên đặt se khít đúng phương pháp Tác dụng của thuốc đặt se khít phụ thuộc rất nhiều qua cách sử dụng của chị em. Do đó, trước khi dùng thuốc đặt se khít thì phái nữ cần biết và thực hiện đúng lần lượt theo các bước hướng dẫn sau: - Bước 1: Vệ sinh sạch vùng âm đạo với nước sạch, ấm. Ngoài ra, chị em có thể kết hợp dùng thêm dung dịch vệ sinh phụ nữ; - Bước 2: Rửa tay thật sạch trước khi bắt đầu quá trình đặt viên se khít vào âm đạo; - Bước 3: Thực hiện lấy thuốc se khít theo 2 dạng thuốc chính sau đây: + Sản phẩm kem bôi ở vùng âm đạo: Bạn cần gắn dụng cụ dùng thuốc vào phần lỗ mở của kem bôi và vặn cho đến khi đã đủ lượng dùng theo yêu cầu từ nhà sản xuất. Sau đó, tháo dụng cụ dùng thuốc ra khỏi ống thuốc. + Sản phẩm thuốc dạng viên hoặc thuốc đạn: Bạn bắt đầu lấy thuốc khỏi màng bọc. Tiếp tục đặt thuốc tại vị trí để giữ thuốc ở phía cuối của dụng cụ sử dụng thuốc viên đặt se khít. - Bước 4: Thực hiện một cách nhẹ nhàng, chậm rãi để đưa dụng cụ đặt thuốc se khít vào âm đạo trong tư thế bản thân bạn cảm thấy dễ chịu, thoải mái nhất: + Tư thế nằm: Chị em có thể nằm ngửa trên mặt phẳng cứng, hai đầu gối hơi gập sao cho hai chân dang rộng cách xa nhau. + Tư thế đứng: Chị em hơi gập đầu gối và hai chân đứng sao cho cách xa nhau. Chú ý: Trên thị trường hiện nay cũng có những loại viên đặt se khít không có sẵn dụng cụ chuyên dùng đưa thuốc vào âm đạo. Vậy thì cách sử dụng viên đặt se khít lúc này có thể thực hiện bằng cách dùng ngón tay ở bàn tay thuận của bạn để tiến hành đưa thuốc vào trong âm đạo. Vì vậy, chị em cần lưu ý rằng nên rửa tay sạch sẽ, cắt bỏ móng tay, tránh để quá dài, sắc nhọn sao cho hạn chế tối đa nguy cơ tổn thương lớp niêm mạc vùng âm đạo. - Bước 5: Sau khi bạn đã đưa dụng cụ nằm bên trong âm đạo thì hãy ấn pittông của dụng cụ. Điều này nhằm mục đích đẩy viên đặt se khít vào bên trong và giải phóng thuốc. Sau đó, từ từ lấy dụng cụ ra bên ngoài khỏi vùng âm đạo; - Bước 6: Bạn có thể vệ sinh dụng cụ đặt thuốc sau khi thực hiện xong cách sử dụng viên đặt se khít nếu thuốc đặt tái sử dụng được. Thông thường, dụng cụ có thể được tách ra làm 2 phần và rửa với xà phòng và nước. Hoặc tiêu hủy ngay dụng cụ đặt se khít trường hợp chỉ dùng 1 lần; - Bước 7: Rửa lại tay sạch sẽ, cẩn thận bằng xà phòng với nước sạch khi đã đã kết thúc quá trình sử dụng viên đặt se khít. 3. Lưu ý chung về cách sử dụng viên đặt se khít Một số lưu ý chị em cần nắm chắc nếu dùng viên đặt se khít tại nhà bao gồm: Khi dùng viên đặt se khít thì bạn không nên quan hệ, bởi nếu vợ chồng gần gũi sẽ tăng nguy cơ bị viêm nhiễm âm đạo; Tốt hơn hết nên dùng viên se khít vào ban đêm và trước lúc đi ngủ. Theo đó, tư thế nằm xuống sẽ cải thiện đáng kể tình trạng rò rỉ thuốc từ âm đạo ra bên ngoài so với việc đi hoặc đứng; Tuân thủ theo hướng dẫn chỉ định trên bao bì khi mua dùng viên đặt se khít cũng như cách sử dụng viên đặt se khít đã được chia sẻ trong bài viết theo đúng trình tự với tâm trạng thật thoải mái; Tuân thủ nghiêm túc liều lượng dùng theo sự chỉ định từ bác sĩ hoặc nhà sản xuất. Bên cạnh đó, bạn tránh bỏ lỡ liều dùng, ngay cả khi đang đến thời kỳ kinh nguyệt; Khi bạn dùng viên đặt se khít trong kỳ kinh nguyệt thì cần sử dụng băng vệ sinh. Tránh dùng tampon vì dễ hấp thụ một số loại thuốc khiến cho việc chữa trị ngày càng kém hiệu quả; Thời gian phù hợp đặt viên se khít trong khoảng 7 - 10 ngày. Tránh đặt thuốc trên 14 ngày vì có thể gây ra hiện tượng nhờn thuốc hoặc tiếp tục sử dụng cũng không mang lại lợi ích; Lưu trữ thuốc dạng viên đạn tại nơi thoáng mát nhằm tránh xảy ra tình trạng thuốc bị tan chảy. Ngoài ra, bạn nên làm lạnh thuốc nếu cần thiết; Bảo quản thuốc cẩn thận, xa tầm tay trẻ em; Cách sử dụng viên đặt se khít dạng cứng thì trước khi dùng, bạn cần ngâm thuốc trong nước sôi để nguội tầm 10 phút giúp thuốc mềm ra. 4. Lời khuyên từ bác sĩ khi dùng viên đặt se khít Mặc dù trên thị trường hiện nay có nhiều loại thuốc đặt se khít âm đạo nhưng nếu chẳng may bạn dùng phải sản phẩm kém chất lượng, không rõ nguồn gốc. Hoặc chị em không làm đúng cách sử dụng viên đặt se khít thì khả năng cao dẫn đến tình trạng kích ứng da, viêm nhiễm, mẩn ngứa ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của bản thân. Vì thế, sau đây là lời khuyên từ bác sĩ chuyên môn về cách chăm sóc vùng kín với phương pháp se khít hiệu quả đã có nhiều nữ giới áp dụng thành công như là: 4.1. Nguyên liệu tự nhiên Nguyên liệu từ tự nhiên theo dân gian truyền tai nhau đem lại hiệu quả tốt cho việc se khít vùng kín có thể kể tới: lá trầu không, mật ong, nha đam,... duy trì 3 - 4 tháng để cảm nhận kết quả tốt nhất. 4.2. Tập Yoga Duy trì tập Yoga cải thiện xương mu, xương chậu 30 phút mỗi ngày sẽ cải thiện vùng kín se khít đáng kể. Đồng thời giúp nữ giới nâng cao sức khỏe, sinh nở dễ dàng. 4.3. Phẫu thuật se khít vùng kín Bên cạnh cách sử dụng viên đặt se khít sao cho hiệu quả thì phương pháp tiểu phẫu “cô bé” vừa đảm bảo về tính thẩm mỹ, vừa giúp âm đạo thu nhỏ đáng kể. Điều này cũng góp phần giúp chị em phụ nữ thêm phần tự tin và tăng độ khoái cảm về đời sống tình dục. Cách sử dụng viên đặt se khít nhìn chung chỉ có tác dụng tạm thời không có tác dụng lâu dài. Bởi nếu bạn ngừng dùng viên đặt se khít hoặc tiếp tục quan hệ hay sinh con, vùng kín vẫn có thể bị tác động và không còn được se khít. Vậy nên đây chỉ là phương pháp dưỡng da thuần túy nhằm lưu giữ tuổi xuân.
medlatec
1,334
Khi mang thai quan hệ bị đau rát – Nguyên nhân và cách xử trí Khi mang thai quan hệ bị đau rát khiến chị em cảm thấy vô cùng khó chịu. Điều này gây ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống tình dục vợ chồng. Vậy nguyên nhân và cách khắc phục hiện tượng này như thế nào? Nguyên nhân khi mang thai quan hệ bị đau rát Khi đang mang thai, nhiều chị em gặp phải tình trạng đau rát trong hoặc sau khi quan hệ. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này. – Thay đổi nội tiết tố khiến âm đạo khô rát. Khi mang thai quan hệ bị đau rát là hiện tượng nhiều chị em gặp phải – Tâm lý sợ việc quan hệ ảnh hưởng tới thai nhi nên lo lắng, mất hứng thú. – Mắc 1 số bệnh phụ khoa như viêm âm đạo, viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm cổ tử cung. Trong trường hợp này, ngoài việc xuất hiện hiện tượng quan hệ đau rát còn thấy khí hư ra nhiều, màu sắc và mùi hôi bất thường, tiểu buốt tiểu rát… – Mắc bệnh mụn rộp sinh dục: Khi quan hệ đau rát kèm xuất hiện những mụn nước nhỏ, dễ vỡ, các mụn nước này hình thành nên những vết loét tại vùng kín và hậu môn. Nguyên nhân bị đau rát khi quan hệ lúc mang thai có thể do sinh lý hoặc bệnh lý Hiện tượng đau rát khi mang thai thường gặp ở rất nhiều chị em. Nguyên nhân ở mỗi chị em có thể khác nhau. Tuy nhiên, dù vì lý do nào, chị em cũng sẽ cảm thấy khó chịu mỗi khi quan hệ, không còn hứng thú, ham muốn mỗi khi có quan hệ. Điều này có thể ảnh hưởng tới đời sống vợ chồng trước nhất. >> Tìm hiểu: Có nên quan hệ khi mang thai không? Cách khắc phục tình trạng đau rát lúc quan hệ khi mang thai Sử dụng các loại gel bôi trơn để làm giảm tình trạng khô âm đạo. Tuy nhiên, không nên lạm dụng các loại gel này. Có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý. Uống nhiều nước. Tránh căng thẳng, mệt mỏi. Nếu quan hệ bị đau rát đi kèm những dấu hiệu bất thường khác, chị em nên dừng việc quan hệ và nhanh chóng tiến hành kiểm tra, thăm khám để xác định chính xác nguyên nhân. Nếu khi mang thai quan hệ bị đau rát kèm những triệu chứng bất thường khác, chị em cần đến bệnh viện để thăm khám, xác định nguyên nhân Khi đang mang thai, việc ưu tiên trước nhất là cần giữ sức khỏe cho bản thân và thai nhi. Chính vì vậy, nếu cảm thấy không thoải mái hoặc khó chịu trong lúc quan hệ, chị em không cần cố gắng tiếp tục “chiều” chồng. Cần nói chuyện, tâm sự để chồng hiểu và thông cảm. Sau đó, chị em cần nhanh chóng tới các bệnh viện uy tín để thăm khám và làm những kiểm tra cần thiết, nếu gặp bất kì vấn đề gì cũng nên xử trí nhanh chóng và kịp thời để tránh gặp phải những biến chứng không đáng có. Khi mang thai quan hệ bị đau rát có thể do sinh lý hoặc bệnh lý, tuy nhiên, chị em không nên chủ quan dù nguyên nhân là gì. Theo đó, chị em cần khám thai định kì hoặc khi có dấu hiệu bất thường để có hướng xử trí kịp thời.
thucuc
608
Đột quỵ ở giới trẻ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm Theo thống kê, tình trạng đột quỵ não (tai biến mạch máu não) ở người trẻ tuổi ngày càng tăng cao. Ước tính tại Việt Nam, mỗi năm có khoảng 200.000 người bị đột quỵ, tương đương trung bình cứ 6 người thì có một người có nguy cơ đột quỵ. Tỷ lệ đột quỵ ở giới trẻ ngày càng có xu hướng gia tăng, chiếm khoảng 10-15% tổng các ca đột quỵ hiện nay. 1. Nhiều thói quen xấu ở giới trẻ “vô tình” gây đột quỵ Hiện nay, có nhiều bạn trẻ đang bị “cuốn theo dòng chảy” vội vã của cuộc sống hiện đại. Áp lực công việc căng thẳng, thức khuya, ngủ muộn, lối sống ít vận động thể lực, ăn uống không điều độ dẫn tới dư cân béo phì, lạm dụng bia rượu, chất kích thích, lo lắng kéo dài,… các thói quen xấu này đã “vô tình” khiến giới trẻ mắc phải nhiều căn bệnh, trong đó có đột quỵ (tai biến mạch máu não). Các bệnh lý bẩm sinh liên quan đến tim mạch như: rung nhĩ, bệnh tim bẩm sinh, hở van tim,… và một số bệnh lý về não bộ như dị dạng mạch máu não,… nếu không được tầm soát, phát hiện sớm và có biện pháp can thiệp hay điều trị kịp thời cũng là nguyên nhân khiến tỷ lệ đột quỵ ở người trẻ gia tăng. Điều đáng chú ý là hiện nay có rất nhiều người trẻ tuổi đã bị cao huyết áp, tiểu đường, thiếu máu não, mỡ máu cao, béo phì. Đây là những bệnh lý mà người bệnh cần điều trị càng sớm càng tốt, kiểm soát thường xuyên và hiệu quả để ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ có thể xảy ra. Tỷ lệ đột quỵ người trẻ ngày càng có xu hướng gia tăng, nguyên nhân có thể bắt nguồn do yếu tố về tâm lý như stress, căng thẳng, lo âu kéo dài. 2. Đột quỵ ở giới trẻ gây nhiều biến chứng nguy hiểm 2.1 Đột quỵ ở giới trẻ gây tử vong Đột quỵ ờ người trẻ cũng giống như đột quỵ ở người cao tuổi, đây là bệnh lý cấp tính và rất nguy hiểm vì nguy cơ tử vong và để lại các biến chứng nặng nề là rất cao. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Việt Nam hiện là nước có tỷ lệ tử vong do bệnh đột quỵ (tai biến mạch máu não) ở mức cao, khoảng 50% các ca đột quỵ gây tử vong. 2.2 Đột quỵ ở giới trẻ để lại nhiều di chứng nặng nề Có đến 90% những người bị đột quỵ còn sống để lại các di chứng tàn phế nặng nề như: liệt nửa người, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn vận động, suy giảm nhận thức,… phải phụ thuộc vào người khác suốt đời. Chỉ khoảng 10% người bị đột quỵ còn sống có khả năng hồi phục hoàn toàn sau các di chứng mà đột quỵ gây ra. Đột quỵ có thể gây tử vong hoặc để lại nhiều di chứng nặng nề đeo bám đến suốt đời. Sở dĩ điều này là do người Việt chưa nhận thức đầy đủ về sự nguy hiểm của căn bệnh đột quỵ, các dấu hiệu nhận biết đột quỵ và tâm lý chủ quan không đưa người bệnh đến bệnh viện cấp cứu, nên đã bỏ lỡ giờ “vàng” điều trị đột quỵ và khả năng hồi phục hoàn toàn cho bệnh nhân. Nếu được cấp cứu sớm, người trẻ tuổi có khả năng hồi phục cao hơn so với người lớn tuổi khi mắc đột quỵ. Một số chuyên gia cho rằng, do cơ địa ở người trẻ tốt hơn nên nếu được cấp cứu kịp thời khả năng hồi phục cũng sẽ nhanh hơn so với người lớn tuổi. Mặc dù vậy, nếu cấp cứu muộn thì nguy cơ tàn phế cao và điều này sẽ gây ảnh hưởng rất nhiều đến tâm sinh lý của người trẻ tuổi. Bởi một người đang hừng hực sức thanh niên bỗng một ngày trở thành người tàn phế, mọi công việc và sự nghiệp bị chậm lại, các sinh hoạt hàng ngày phải phụ thuộc vào người thân, chính điều này đã tạo gánh nặng tâm lý cho người bệnh. Rất nhiều người trẻ tuổi sau khi bị đột quỵ đã rơi vào trạng thái trầm cảm và có hành động tự sát. 3. Ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ ở giới trẻ theo lời khuyên từ chuyên gia – Những người đang có lối sống không lành mạnh như thức khuya, ăn uống không điều độ, sử dụng các chất kích thích, lười vận động thì cần thay đổi ngay. Nên ăn nhiều cá, nhiều rau xanh và hoa quả tươi, ngũ cốc nguyên hạt, dầu thực vật. Nên hạn chế bớt lượng muối. Tập thể dục đều đặn và kiểm soát cân nặng ở mức độ phù hợp. Từ bỏ ngay thuốc lá, hạn chế tối đa bia rượu. Tránh lo lắng, căng thẳng kéo dài. Hãy duy trì một lối sống lạc quan, vui tươi. Chụp cộng hưởng từ MRI sọ mạch (sọ não, mạch máu não) có thể tầm soát, phát hiện sớm nguy cơ đột quỵ não ở người trẻ và người cao tuổi. – Nên đi tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ để phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ và có biện pháp can thiệp, điều trị “ngay từ trong trứng nước”. Đặc biệt, những người có tiền sử mắc các bệnh nền mạn tính như tim mạch, tiểu đường,… cần điều trị hiệu quả các bệnh lý này và xử lý sớm theo chỉ định của bác sĩ. – Tuyệt đối khi thấy người bệnh có biểu hiện bị đột quỵ KHÔNG tự ý cạo gió, bấm huyệt, chích nặn máu 10 đầu ngón tay, châm cứu. Vì những hành động này chỉ kéo dài thêm thời gian, làm chậm trễ việc điều trị và có thể khiến bệnh trầm trọng hơn.
thucuc
1,040
Dấu hiệu hoại tử ngón tay Khi bị hoại tử ngón tay, người bệnh không chỉ bị đau đớn, khó chịu mà còn ảnh hưởng tới yếu tố thẩm mỹ, sự tự tin. Sau đây là thông tin chi tiết về nguyên nhân, dấu hiệu, cách xử trí khi ngón tay bị hoại tử. 1. Hoại tử ngón tay là gì? Hoại tử ngón tay là tình trạng một phần của ngón tay bị chết dần đi. Các mô, tế bào bị chết đi ở ngón tay sẽ không thể hồi phục hoàn toàn về trạng thái ban đầu. Thậm chí, trong trường hợp nặng, người bệnh có thể bắt buộc phải bỏ đi ngón tay bị hoại tử. Do đó, khi có bất kỳ vết thương nào ở tay hoặc ngón tay, người bệnh cần có hướng chăm sóc đúng cách để tránh hậu quả mất ngón tay do hoại tử. 2. Nguyên nhân hoại tử ngón tay Một số nguyên nhân gây hoại tử ngón tay gồm:2.1 Nhiễm trùng do tiếp xúc với hóa chất. Khi tay có vết thương hở mà người bệnh vẫn phải thường xuyên tiếp xúc với các loại hóa chất tẩy rửa như javen công nghiệp, xà phòng, cao su, hóa chất từ hóa mỹ phẩm,... thì các chất này có thể làm chết đi phần mô, tế bào đang tổn thương. Như vậy, vết thương sẽ khó lành hơn, dễ nhiễm trùng hơn. Nếu không tạm ngưng việc tiếp xúc với hóa chất thì nguy cơ hoại tử ngón tay có thể xảy ra.2.2 Chấn thương, tai nạn. Hoại tử ngón tay có thể hình thành do chấn thương, tai nạn. Tùy mức độ nặng/nhẹ của chấn thương mà độ hoàn nguyên của ngón tay cũng khác nhau. Nếu vết thương nhỏ, bệnh nhân cần chăm sóc, xử lý đúng cách để tránh nhiễm trùng, hoại tử.2.3 Xử lý vết thương sai cách. Một nguyên nhân gây hoại tử ngón tay chính là xử lý vết thương mụn nhọt, lở loét không đúng cách, khiến vết thương bị nhiễm trùng. Một khi vết thương đã nhiễm trùng thì tỷ lệ hoại tử sẽ tăng cao. Một số sai lầm khi xử lý vết thương là: Băng bó quá chặt, sử dụng các loại lá cây theo truyền miệng để băng bó, không xử lý, không rửa vết thương,...Do đó, lời khuyên cho người bệnh là cần vệ sinh vết thương đúng cách, không cố nặn mụn khi mụn chưa già, kịp thời phát hiện các vết loét bị hoại tử. Đồng thời, bệnh nhân nên hạn chế để vết mụn hoặc lở loét trên tay tiếp xúc với các tác nhân gây nhiễm trùng.2.4 Tắc nghẽn mạch. Tắc nghẽn mạch, giảm lưu lượng máu cũng là nguyên nhân gây hoại tử ngón tay. Ghi nhận nam giới trung niên, ít vận động thường sẽ gặp tình trạng này nhiều hơn. Nếu không phát hiện và xử lý kịp thời tình trạng tắc nghẽn mạch máu ở tay thì có thể khiến tay bị hoại tử, bắt buộc phải làm phẫu thuật tháo khớp tay.Có nhiều trường hợp tắc nghẽn mạch máu không có biểu hiện qua vết thương nên rất khó để phát hiện. Do đó, ngay khi thấy tay bị tê mỏi và đau, người bệnh nên đi khám ngay để được chẩn đoán và điều trị kịp thời, tránh nguy cơ hoại tử tay.2.5 Hút thuốc lá. Sử dụng quá nhiều thuốc lá có thể gây bệnh viêm tắc động mạch mạn tính. Căn bệnh này gây di chứng hoại tử tứ chi và buộc phải cắt bỏ. Hiện ghi nhận có nhiều bệnh phân phải cấp cứu trong tình trạng ngón tay và chân bị hoại tử khô, nguyên nhân là do hút thuốc lá. Tình trạng hoại tử tay xảy ra nhiều hơn ở nam giới nghiện thuốc lá.Triệu chứng bệnh nhân gặp phải là đau đớn. Ban đầu là trạng thái đau cách hồi do máu không được bơm đến nuôi dưỡng chi. Sau đó, đau đớn không chịu nổi, ngón tay trở nên xanh tím, tím tái, cuối cùng chuyển màu đen. Lúc này, ngón tay bệnh nhân đã bị hoại tử do tắc nghẽn động mạch.2.6 Bệnh nền tiểu đườngỞ bệnh nhân tiểu đường, lượng đường trong máu luôn ở mức cao, dễ gây các tổn thương cho hệ thần kinh và mạch máu. Người bệnh bị giảm cảm giác đối với những vết thương ở tay và chân, ít có cảm giác đau nên không chú ý tới tình trạng vết thương đã trở nên nghiêm trọng hoặc hoại tử.Chính vì vậy, bệnh nhân tiểu đường nên thường xuyên kiểm tra tay và chân, để tâm phát hiện những vết loét trên tay để chăm sóc, xử lý kịp thời, tránh vết loét phát triển thành hoại tử. 3. Một số dấu hiệu hoại tử ngón tay Bản chất hoại tử ngón tay cũng giống như các vết thương hoại tử thông thường. Người bệnh cũng nên nhận biết các dấu hiệu từ sớm để bảo toàn, phục hồi phần mô ở vết thương. Cụ thể, bạn có thể nhận biết tình trạng này qua những dấu hiệu như:Xung quanh vết thương ở ngón tay có biểu hiện sưng đỏ, đau, lan rộng nhanh chóng;Cảm giác ngón tay rất đau, nhức, khó chịu;Phần da xung quanh vết thương có thể bị nhăn nhúm hoặc bong tróc;Vết thương ở ngón tay có dấu hiệu sùi bọt, có mùi hôi khó chịu;Nếu hoại tử đã tiến triển nặng hơn thì bệnh nhân còn có triệu chứng sốt, đi kèm chóng mặt, hoa mắt, nôn mửa,... 4. Cách xử lý vết thương ngón tay bị hoại tử Người bệnh tuyệt đối không được tự ý xử lý vết thương bị hoại tử. Bác sĩ sẽ thực hiện loại bỏ phần mô ngón tay đang bị hoại tử, điều trị nhiễm khuẩn, kháng sinh và kháng viêm bằng thuốc hoặc truyền dịch tùy từng tình trạng bệnh cụ thể.Đa số các trường hợp có vết thương ở ngón tay đã tiến triển thành hoại tử thì bệnh nhân sẽ được chỉ định nằm viện theo dõi và điều trị. Nguyên nhân là vì lúc này vết thương hoại tử có chứa nhiều vi khuẩn, mô hoại tử có thể kích thích vết hoại tử hoặc vết loét càng sâu hơn. Việc để bệnh nhân nằm viện điều trị nội trú sẽ giúp bác sĩ thuận tiện trong việc điều trị dứt điểm tình trạng hoại tử ở ngón tay.Khi loại bỏ hết các dấu vết của hoại tử, theo dõi không còn trạng thái nhiễm trùng thì người bệnh sẽ được cho xuất viện, tự điều trị và chăm sóc vết thương tại nhà. Khi đó, bệnh nhân cần chăm sóc vết thương đúng theo hướng dẫn chi tiết của bác sĩ với 4 bước: Làm sạch, sát khuẩn, tạo màng băng vết thương, theo dõi vết thương để tránh nguy cơ vết thương trên ngón tay bị hoại tử lần nữa.Hoại tử ngón tay có thể tiến triển nhanh, đe dọa tới sức khỏe, thậm chí dẫn tới nguy cơ phải cắt bỏ ngón tay. Do vậy, khi có dấu hiệu của tình trạng này, người bệnh nên nhập viện điều trị ngay. Đồng thời, bệnh nhân cần tuân thủ đúng theo chỉ định của bác sĩ trong quá trình chăm sóc ngón tay đang bị hoại tử, có chế độ dinh dưỡng phù hợp để cải thiện sức khỏe, điều trị bệnh hiệu quả.
vinmec
1,259
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản có nguy hiểm không? Bệnh trào ngược dạ dày thực quản là gì? Trào ngược dạ dày thực quản là hiện tượng dịch dạ dày gồm acid HCL, pepsin, dịch mật, thậm chí là cả thức ăn bị đẩy ngược từ dạ dày lên thực quản. Trào ngược dạ dày gồm 2 dạng là trào ngược sinh lý và trào ngược bệnh lý. Các nguyên nhân gây bệnh trào ngược dạ dày thực quản Trào ngược dạ dày thực quản là một bệnh rất thường gặp và ngày càng phổ biến. Theo thống kê có khoảng 1/3 dân số trưởng thành trên thế giới có biểu hiện trào ngược trong từng thời kỳ và khoảng 10% dân số trên toàn cầu gặp phải triệu chứng trào ngược dạ dày mỗi ngày. Một số nguyên nhân gây bệnh trào ngược dạ dày thực quản, đó là: Stress Khi cơ thể căng thẳng, lo âu trong một thời gian dài kích thích cơ thể tiết nhiểu hormone cortisol. Đây là yếu tố khiến dạ dày tăng tiết axit, pepsin và làm cơ thắt thực quản hoạt động yếu nên axit trong dạ dày dễ bị đẩy ngược lên thực quản. Bệnh hen suyễn Các cơn ho do bệnh hen suyễn tạo áp lực cho ngực và ảnh hưởng tới dạ dày. Có đến 75% người bệnh hen suyễn bị trào ngược dạ dày. Béo phì Khi lượng mỡ trong cơ thể dư thừa, gây áp lực cho dạ dày và cơ thắt thực quản khiến hiện tượng trào ngược dạ dày thực quản trở nên trầm trọng hơn. Hút thuốc lá Thuốc lá có chứa khoảng 4000 hóa chất, đặc biệt Nicotin gây hại cho dạ dày. Hút thuốc lá làm chậm quá trình tiêu hóa, giảm sản xuất nước bọt và khiến dạ dày tiết nhiều axit gây hiện tượng trào ngược. Uống café, rượu bia, đồ uống có cồn Các loại đồ uống có cồn, có chất kích thích sẽ gây sản xuất nhiều axit và gây cảm giác chướng bụng, đầy hơi, tăng áp lực trào ngược . Ăn uống thiếu khoa học Thói quen ăn nhanh, nhịn ăn, ăn quán nhiều, ăn no rồi nằm hay hoạt động mạnh sau khi ăn,… ảnh hưởng tới sự tiêu hóa của dạ dày. Lâu dần dẫn đến bệnh trào ngược dạ dày. Ngoài ra các loại thực phẩm có chứa nhiều axit như dưa muối, cà muối, các đồ cay nóng như ớt, tiêu và cả những đồ ăn khó tiêu như thịt mỡ, … nếu ăn thường xuyên sẽ ảnh hưởng tới quá trình tiêu hóa thức ăn, gây tổn thương niêm mạch dạ dày và dẫn tới trào ngược. Chức năng dạ dày suy giảm Các chức năng thần kinh, cơ bắp yếu sẽ làm chậm tốc độ tiêu hóa thức ăn, gây tăng áp lực cho dạ dày, dẫn đến trào ngược dạ dày. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản có nguy hiểm không? Nếu là trào ngược dạ dày sịnh lý, bạn sẽ gặp phải một vài lần rồi hết, sẽ không gây ảnh hưởng nghiêm trọng lắm đến sức khỏe. Nhưng nếu hiện tượng trào ngược dạ dày diễn ra thường xuyên hơn khi này được gọi là trào ngược bệnh lý, sẽ rất nguy hiểm. Một số biến chứng nguy hiểm của bệnh trào ngược dạ dày thực quản gây ra: Viêm đường hô hấp Chỉ cần một lượng nhỏ chất dịch axit trào ngược lên trên đường hô hấp, người bệnh cũng có thể bị viêm phế quản, viêm xoang hoặc viêm họng. Hẹp thực quản Dịch dạ dày trào ngược lên thực quản có thể làm tổn thương niêm mạc thực quản. Biến chứng này có thể khiến người bệnh cảm thấy đau ngực, khó nuốt, buồn nôn, ói nửa… Sau đó, các vùng viêm loét sẽ bị xơ hóa, gây co rút thực quản, hẹp thực quản. Barrett thực quản Sự tiếp xúc lặp đi lặp lại giữa acid dạ dày và thực quản có thể khiến cho các tế bào lớp lót ở vùng thấp bị biến đổi. Barrett thực quản cũng là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ ung thư thực quản. Ung thư thực quản Khi đã bị Barrett thực quản, bệnh nhân cần hết sức đề phòng bởi ung thư thực quản có thể “tìm đến” bất cứ lúc nào. Lúc này, người bệnh sẽ thấy đau xương ức, nuốt nghẹn, khàn tiếng, ho khạc, hố thượng đồn xuất hiện hạch to, thậm chí sụt cân, suy dinh dưỡng chỉ sau 1 tháng. Cách phòng tránh trào ngược dạ dày Có thói quen ăn uống khoa học Ăn chậm, nhai kỹ, ăn đúng giờ, đúng bữa, không hoạt động mạnh, không nằm xuống ngay sau khi ăn. Tránh xa các thực phẩm gây hại cho dạ dày Hạn chế tối đa ăn những thực phẩm làm dạ dày bị tổn thương, kích ứng. Ăn những thực phẩm tốt cho dạ dày Trà hoa cúc, bạc hà, gừng, mật ong, nghệ, chuối, đu đủ chín,… Tập luyện thể thao Tập thể dục thường xuyên giúp tăng quá trình trao đổi chất, tăng cường hệ miễn dịch và hỗ trợ dạ dày tiêu hóa tốt hơn. Bên cạnh đó việc thăm khám, nội soi phát hiện sớm các bệnh lý dạ dày khi có dấu hiệu bất thường hoặc nối soi kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng năm là một trong những thói quen tốt giúp phát hiện sớm và đẩy lùi bệnh trào ngược dạ dày thực quản khi chúng mới chỉ ở giai đoạn sơ khai đầu tiên.
thucuc
910
Chuyên gia giải đáp: Siêu âm nhiều có tốt không? Nhiều người mới siêu âm cách đây vài tuần, nay đi khám lại được bác sĩ chỉ định siêu âm tiếp, nên thắc mắc liệu siêu âm nhiều có tốt không? Có gây ảnh hưởng gì tới sức khỏe hay không? Những thắc mắc xung quanh kỹ thuật siêu âm sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây.  Nhiều người thắc mắc không biết việc siêu âm nhiều lần có tốt không? 1. Một tuần siêu âm 2 lần có sao không? 1.1 Nỗi lo lắng chung: siêu âm nhiều có tốt không? Ngoài chị H. còn rất nhiều người thắc mắc không biết việc siêu âm nhiều có tốt không? 1.2 Chuyên gia giải tỏa nỗi lo: siêu âm nhiều có tốt không? Siêu âm ổ bụng tổng quát giúp kiểm tra và hỗ trợ chẩn đoán nhiều bệnh lý vùng bụng. Siêu âm là một trong những phương tiện chẩn đoán hình ảnh nhanh chóng, không xâm lấn, dễ thực hiện. Kỹ thuật này cho kết quả khá nhanh và chính xác. Có thể thực hiện tại phòng siêu âm hoặc ngay chính giường bệnh của bệnh nhân trong trường hợp người bệnh phải cấp cứu. Áp dụng với nhiều đối tượng kể cả phụ nữ có thai và trẻ nhỏ.  Sóng âm thanh sử dụng trong siêu âm có tần số cao hơn tần số tối đa mà tai người nghe được. Qua đầu dò có chức năng vừa phát vừa thu sóng siêu âm, các thông tin thu được sẽ được gửi đến bộ xử lý và phân tích. Sau đó xây dựng và tái tạo thành hình ảnh siêu âm hiển thị trên màn hình. Siêu âm không sử dụng tia X hay năng lượng ion hóa nên an toàn cho người bệnh. Thông thường các bác sĩ hay khuyến cáo người bệnh nên siêu âm 1 – 2 lần/năm trong các đợt thăm khám và kiểm tra sức khỏe định kỳ. Bởi việc siêu âm mang lại rất nhiều lợi ích trong chẩn đoán bệnh. Tuy nhiên, ngoài các lần thăm khám sức khỏe định kỳ, nếu người bệnh có những bất thường, khi thăm khám bác sĩ vẫn có thể chỉ định thực hiện siêu âm. Đó là các phương pháp như siêu âm ổ bụng tổng quát, siêu âm mạch máu, siêu âm tim, ngực,… Đây là việc cần thiết để chẩn đoán bệnh. Với trường hợp của chị H, việc siêu âm 1 tuần 2 lần như vậy sẽ không gây ảnh hưởng đến sức khỏe.  2. Khoảng cách giữa 2 lần siêu âm là bao nhiêu?  Với phụ nữ đang mang thai, số lần siêu âm mà các bác sĩ Sản khoa khuyến cáo cần thực hiện là 3 lần trong suốt thai kỳ. Khoảng cách giữa 2 lần siêu âm rơi vào 3 mốc: thai bước sang tuần thứ 12 đến tuần thứ 14, thai từ tuần thứ 22 đến tuần thứ 24, thai từ tuần thứ 30 đến tuần thứ 32. Bên cạnh đó, nếu có vấn đề bất thường , bác sĩ có thể chỉ định siêu âm thêm khi thai phụ đi kiểm tra. Theo các bác sĩ, mọi người nói chung, đặc biệt là các thai phụ nói riêng không nên lạm dụng siêu âm thai nhi quá nhiều lần. Đồng thời, khoảng cách giữa 2 lần siêu âm cũng không nên quá gần nhau trừ trường hợp thực sự cần thiết. Điều này không chỉ gây tốn kém về tiền bạc, mất thời gian, công sức. Mà theo một số nghiên cứu cho thấy, nếu lạm dụng sóng siêu âm với cường độ dày, tác động đến phôi thai là tế bào non thì sẽ có ảnh hưởng nhất định đến sự phát triển của thai nhi. Cụ thể sẽ ảnh hưởng tới não bộ, thính lực, cân nặng,… của thai nhi.  Với bệnh nhân, người không mang thai, việc chỉ định siêu âm và số lần siêu âm sẽ căn cứ theo quyết định của bác sĩ. Việc siêu âm có thể được thực hiện nếu như các bác sĩ thấy cần thiết cho công tác chẩn đoán bệnh. Chính vì vậy, bạn nên tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Không nên tự ý hay lạm dụng siêu âm.  3. Sóng siêu âm có hại không? Thai phụ nên siêu âm ít nhất 3 lần trong suốt thai kỳ vào các mốc quan trọng.  Sóng siêu âm thực chất là sóng âm thanh có tần số cao khoảng 20000 Hz. Sự tác động của sóng siêu âm thường không gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Tuy nhiên, việc lạm dụng siêu âm quá nhiều là không cần thiết. Có nên thực hiện siêu âm hay không cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.  4. Những điều cần lưu ý khi thực hiện siêu âm
thucuc
829
Điều trị vật lý trị liệu cho bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là bệnh lý khá phổ biến hiện nay. Đây là tình trạng đĩa đệm bị thoái hóa, tổn thương, giảm khả năng đàn hồi và phồng lồi bất thường. Theo thời gian, bao xơ đĩa đệm có thể bị nứt rách hoàn toàn khiến nhân keo thoát ra bên ngoài gây chèn ép dây thần kinh, mạch máu và các cơ quan xung quanh. 1. Nguyên nhân thoát vị đĩa đệm Thoát vị đĩa đệm là hệ quả của quá trình thoái hóa sinh học (ảnh hưởng của tuổi tác) và thoái hóa bệnh lý (chấn thương, rối loạn chuyển hóa, thói quen sinh hoạt,...) Khi nhân nhày bị thoái hóa kèm theo vòng sụn xơ bị thay đổi sẽ làm đĩa đệm mất đàn hồi , dưới tác động cơ học làm đĩa đệm thoát ra ngoài gây thoát vị đĩa đệm1.1. Tuổi tác. Tuổi càng cao đĩa đệm càng suy yếu và thoái hóa dần . Lúc này, đĩa đệm có xu hướng giảm độ đàn hồi, kém dẻo dai nên dễ bị tổn thương khi có tác động cơ học (mang vác nặng, chấn thương,...).1.2. Chấn thươngĐĩa đệm là cơ quan phân tán lực và nâng đỡ trọng lượng cơ thể. Khi có tác động cơ học mạnh, bao xơ có thể bị nứt, rách khiến nhân nhầy thoát ra bên ngoài.Các chấn Thương thường gặp như mang vác nặng, té ngã, có lực tác động mạnh lên cột sống. Chấn thương có thể khiến đĩa đệm bị tổn thương, suy yếu và gây nứt rách bao xơ.1.3. Thói quen sinh hoạt, làm việc. Thoát vị đĩa đệm cũng có thể do thói quen sinh hoạt và làm việc vận động thiếu khoa học. Những động tác sai tư thế trong sinh hoạt hàng ngày. Các thói quen này đều làm tăng áp lực lên cột sống khiến đĩa đệm bị đè nén, xơ hóa và giảm dần độ đàn hồi gây thoát vị đĩa đệm và các bệnh lý cột sống khác. Những động tác sai tư thế trong sinh hoạt hàng ngày có thể gây tình trạng thoát vị đĩa đệm 1.4. Các bệnh xương khớp. Một số bệnh lý như: Viêm khớp dạng thấp, lao cột sống, thoái hóa cột sống, tiểu đường, gút, gai đôi cột sống, loãng xương,...cũng tác động làm thoái hóa đĩa đệm và gây thoát vị đĩa đệm. Các bệnh lý này có thể khiến cấu trúc cột sống mất cân bằng, làm tăng áp lực lên đĩa đệm khi vận động và gây hư tổn, thoái hóa cơ quan này..1.5. Một số nguyên nhân khác :Cấu trúc cột sống bất thường. Thừa cân béo phì. Thói quen ít vận động. Thiếu hụt vi chất dinh dưỡng – đặc biệt là canxi, vitamin D và Omega 3Uống quá nhiều rượu bia, hút thuốc lá 2. Triệu chứng thoát vị đĩa đệm Các triệu chứng thường gặp của bệnh thoát vị đĩa đệm, bao gồm:Xuất hiện cơn đau âm ỉ, dai dẳng ở đốt sống thắt lưng. Mức độ đau có xu hướng tăng lên xoay người, cúi gập, vận động mạnh, đi lại và ngồi nhiều. Nếu nghỉ ngơi, cơn đau có thể giảm đi đáng kể. Vùng thắt lưng có thể bị mỏi, tê bì, nóng ran và giảm trương lực. Xuất hiện hiện tượng cứng hoặc đau lưng sau khi ngủ dậy. Cơn đau ở lưng có xu hướng lan từ thắt lưng đến vùng hông, đùi và đầu gối và gót chân có thể kèm tê chân. Một số trường hợp nặng hơn có thể yếu chân. Cận Lâm sàng : Chủ yếu dựa vào X-quang và MRI cột sống thắt lưng Chụp MRI giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác bệnh thoát vị đĩa đệm 3. Điều trị thoát vị đĩa đệm 3.1 Nghỉ ngơi. Trong giai đoạn đau nhiều:Nên nằm giường phẳng, kê gối thấp và nên nằm ngửa để tránh gây chèn ép lên đĩa đệm và dây thần kinh. Bên cạnh đó, biện pháp này còn giúp ổn định cấu trúc cột sống và hỗ trợ kiểm soát cơn đau.Không nằm võng hoặc nằm trên ghế.Tuyệt đối không mang vác nặng, ngồi xổm, lao động quá mức và cần thay đổi các tư thế sai lệch.Có thể đi lại nhẹ nhàng để phục hồi và cải thiện chức năng vận động3.2 Thuốc. Giảm đau, chống viêm, giảm đau thần kinh, giãn cơ, có thể dùng một số thuốc chống thoái hóa3.3. Điều trị Vật lý trị liệu. Mang đai lưng: Người bệnh nên mang đai lưng ở giai đoạn đau nhiều hoặc khi ngồi lâu, đi đường xa Mang đai lưng được lựa chọn trong điều trị vật lý trị liệu ở bệnh nhân thoát vị đĩa đệm thắt lưng Các phương pháp vật lý trị liệu. Nhiệt: Nóng như: hồng ngoại, Paraffin, túi chườm giúp làm thư giãn cơ, làm tăng tuần hoàn và tăng chuyển hóa vùng đau, giúp giảm đau nhanh chóng. Nhiệt lạnh trong trường hợp đau cấp.Chống viêm: siêu âm, điện xung, sóng ngắn: giúp chống viêm từ đó giúp giảm đau nhiều hơn.Kéo cột sống bằng máy : Giúp kéo giãn cột sống thắt lưng nhằm giảm áp lực lên đĩa đệm bị thoát vị, đồng thời giảm chèn ép rễ thần kinh vùng thoát vị.Thoát vị đĩa đệm là bệnh xương khớp mãn tính nên rất khó điều trị hoàn toàn. Vì vậy bên cạnh các phương pháp y tế, cần điều chỉnh chế độ sinh hoạt, ăn uống và thực hiện song song với các biện pháp hỗ trợ để tác động toàn diện đến tiến triển của bệnh.Vì vậy nên phối hợp với chế độ luyện tập, ăn uống và sinh hoạt khoa học để hỗ trợ quá trình điều trị. Bên cạnh sử dụng thuốc, nên chườm nóng/ chườm lạnh và xoa bóp để giảm đau nhức, tê bì, ê mỏi và hạn chế tình trạng lạm dụng thuốc.Cần giảm cân nếu bị thừa cân – béo phì. Trọng lượng cơ thể cao có thể làm tăng áp lực lên cột sống, thúc đẩy tốc độ lão hóa và khiến bao xơ dễ bị nứt rách khi có tác động.Có chế độ luyện tập thích hợp với tổn thương đang có, tập yoga và bơi lội có khả năng cải thiện cấu trúc cột sống, giảm đau nhức, tăng cường độ dẻo dai và hỗ trợ làm chậm quá trình thoái hóa. Tập mạnh các nhóm cơ bụng và cơ lưng giúp phòng ngừa đau và phòng tái phát. Thay đổi các thói quen xấu như hút thuốc, sử dụng rượu bia, mang vác nặng, lao động quá mức, ngồi xổm, tư thế nằm/ ngồi sai lệch,...Thận trọng khi sinh hoạt, chơi thể thao, lao động và tham gia giao thông nhằm giảm thiểu nguy cơ chấn thương cột sống. Tập luyện yoga đúng cách giúp cải thiện cấu trúc cột sống, giảm đau nhức Thoát vị đĩa đệm là một trong những bệnh lý cột sống thường gặp. Mặc dù không đe dọa đến sức khỏe nhưng bệnh lý này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng vận động, làm giảm hiệu suất làm việc, tác động tiêu cực đến chất lượng giấc ngủ và cuộc sống....
vinmec
1,228
Những nguy cơ khi trị cao răng tại nhà Lấy cao răng là một quy trình làm sạch trong nha khoa. Thực hiện định kỳ thói quen này sẽ giúp loại bỏ vi khuẩn, bảo vệ sức khỏe răng miệng. Tuy nhiên, nhiều người vì bận rộn trong công việc và cuộc sống mà thường bỏ quên thói quen này. Thay vào đó, những phương pháp lấy cao răng tại nhà. Thế nhưng, độ hiệu quả và an toàn của những cách này đều chưa được kiểm chứng. Liệu trị cao răng tại nhà sẽ gây ra những nguy cơ gì? 1. Có nên thực hiện việc lấy cao răng không? Lấy cao răng định kỳ giúp ngăn chặn nhiều nguy cơ vấn đề răng miệng Việc thực hiện lấy cao răng định kỳ là thói quen rất cần thiết. Việc lấy cao răng, làm sạch chân răng sẽ giúp khoang miệng được vệ sinh sạch sẽ. Từ đó, nhiều nguy cơ được giảm thiểu: – Tình trạng hơi thở bị hôi: những mảng cao răng tích tụ vi khuẩn sẽ khiến việc vệ sinh răng miệng khó. Cao răng càng tích tụ nhiều, tình trạng hôi miệng càng nghiêm trọng. – Ngăn chặn tiến triển của viêm nha chu: Cao răng tích tụ nhiều có thể gây viêm nướu và tạo thành những túi. Mảng bám sẽ rất dễ bị kẹt trong các túi này. Chúng sẽ không thể loại bỏ được bằng thực hiện đánh răng thông thường. Nếu ta không sớm điều trị, bệnh sẽ tiến triển thành viêm nha chu. Ta có thể phải đối mặt nguy cơ bị mất xương, răng. – Phòng ngừa bệnh sâu răng: Nguyên do chính gây sâu răng chính là sự tấn công từ vi khuẩn ở trong mảng bám cùng axit mà chúng tạo ra. Do đó, việc đều đặn lấy cao răng định kì sẽ giúp loại bỏ mảng bám, vi khuẩn hiệu quả hơn. – Giảm chi phí phải đi nha khoa: So với chi phí thực hiện điều trị bệnh lý răng miệng như sâu răng, viêm tủy, viêm nha chu, … gây ra do vi khuẩn trong cao răng thì chi phí lấy cao răng tiết kiệm hơn nhiều. Ngoài ra, lấy cao răng định kỳ sẽ giúp ngăn ngừa bệnh lý phát triển, gây biến chứng nghiêm trọng khác. 2. Thực hiện làm sạch vôi răng tại nha khoa Thực hiện cạo vôi răng tại nha khoa đảm bảo về độ hiệu quả và an toàn 2.1 Ưu điểm của lấy cao răng tại nha khoa Lấy cao răng định kỳ tại nha khoa đem lại nhiều lợi ích về sức khỏe răng miệng. Ta sẽ sở hữu nụ cười luôn khỏe đẹp nếu đều đặn mỗi năm thực hiện lấy cao răng 2 lần tại nha khoa. Việc lấy cao răng tại nha khoa đem tới những lợi ích như: – Giảm nguy cơ mắc các vấn đề về răng miệng. – Giúp răng miệng đảm bảo được về tính thẩm mỹ. – Ngăn ngừa và loại bỏ được tình trạng mùi hôi miệng. – Bảo vệ xương hàm cùng răng chắc khỏe hơn Bên cạnh đó, lấy cao răng tại nha khoa còn được đảm bảo độ an toàn khá cao. Quá trình thực hiện diễn ra với bác sĩ chuyên khoa, có kinh nghiệm. Cùng với đó là sự hỗ trợ từ hệ thống trang thiết bị, tiêu chuẩn vô trùng được đảm bảo. Lấy cao răng tại nha khoa không gây tình trạng đau nhức. Các mảng cao răng sẽ được đánh bật khỏi bề mặt răng bằng máy rung siêu âm. Cách thức này đảm bảo về độ an toàn cho mô nướu cũng như bề mặt men răng. 2.2 Hạn chế khi lấy cao răng tại nha khoa Nhìn chung, việc thực hiện lấy cao răng tại nha khoa vẫn thường bị một số người bỏ quên. Nguyên do là bởi sự bận rộn, không có thời gian. Để đảm bảo hiệu quả, ta cần tới nha khoa cạo vôi răng định kỳ 2 lần/năm. Bên cạnh đó, nha khoa được lựa chọn thực hiện cần có độ uy tín. Điều này để giúp quá trình thực hiện đạt kết quả tốt và độ an toàn cao hơn. 3. Thực hiện lấy cao răng tại nhà 3.1 Ưu điểm của trị cao răng tại nhà Hiện nay, các phương pháp trị cao răng tại nhà cũng được không ít người sử dụng. Nhìn chung, phương pháp này có thể chia làm 2 loại: – Sử dụng các nguyên liệu thiên nhiên, các phương pháp dân gian. – Sử dụng dụng cụ tự lấy cao răng tại nhà. Hai phương pháp này đều có ưu điểm là tính tiện lợi. Ta có thể thực hiện cạo vôi răng ngay tại nhà, không cần đặt lịch hẹn trước hay di chuyển tới nha khoa. Bên cạnh đó, chi phí thực hiện cũng khá thấp, tính kinh tế cao. 3.2 Những nguy cơ khi trị cao răng tại nhà Dù đem lại ưu điểm về độ tiện lợi, tính kinh tế, thế nhưng những phương pháp thực hiện lấy cao răng tại nhà chưa thực sự là cách thức được khuyên chọn. Cụ thể: Những cách lấy cao răng này đều chưa được kiểm chứng về độ hiệu quả cũng như an toàn. Thực hiện các phương pháp này không chỉ chưa chắc đem tới hiệu quả mà còn có thể gây ra nhiều nguy cơ khác cho sức khỏe răng miệng. Điển hình như các tình trạng bị kích ứng răng, nướu, mòn men răng, viêm nướu, nhiễm trùng, … Việc thực hiện cạo vôi răng tại nha khoa 2 lần mỗi năm là rất cần thiết Phương pháp này được đánh giá là không phù hợp trong nhiều trường hợp. Cụ thể, ta chỉ có thể áp dụng tự lấy cao răng tại nhà khi cao răng chưa quá cứng và quá nhiều. Với những trường hợp cao răng nhiều, ở những vị trí khó lấy, cao răng dưới nướu, … ta cần tới nha khoa. Tại đó, bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm, chuyên môn với sự hỗ trợ của trang thiết bị sẽ thực hiện loại bỏ cao răng an toàn, hiệu quả hơn. Nếu như ta cố gắng loại bỏ cao răng trong trường hợp này tại nhà, tính an toàn sẽ bị đe dọa. Cụ thể, răng miệng sẽ bị tổn thương, rơi vào tình trạng như: chảy máu chân răng, viêm nướu, nhiễm trùng, viêm nha chu, mòn men răng, … Bài viết trên đã cho ta biết thêm về các phương pháp trị cao răng tại nhà cũng như những nguy cơ có thể xảy ra. Tùy theo nhu cầu và điều kiện, mỗi người sẽ có sự lựa chọn riêng. Tuy nhiên, trước khi thực hiện, ta cần có sự tư vấn cụ thể từ bác sĩ chuyên khoa. Như vậy, những rủi ro có thể được phòng tránh. Và nhìn chung, thực hiện lấy cao răng tại nha khoa vẫn là lời khuyên mà hầu hết chuyên gia đưa ra là hãy tới nha khoa, thực hiện lấy cao răng định kì 2 lần mỗi năm đồng thời kiểm tra răng miệng. Như vậy, sức khỏe răng miệng sẽ luôn trong trạng thái tốt, ổn định.
thucuc
1,235
Có phải ăn ớt viêm loét dạ dày không? Có phải ăn ớt viêm loét dạ dày không? Cần chế biến ớt như nào cho đúng cách để thưởng thức hương vị của món ăn mà vẫn tốt cho dạ dày của bạn? Hãy cùng tìm hiểu ở bài viết dưới đây nhé. Ăn ớt viêm loét dạ dày gặp ở rất nhiều người 1. Trái ớt có tác dụng gì? Ớt là một loại gia vị được sử dụng rộng rãi trong ẩm thực, đặc biệt là ở các nước Châu Á. Ớt chứa một hợp chất gọi là capsaicin, đó là nguyên nhân chính của vị cay của nó và cũng là thành phần có tác dụng trong ớt. Capsaicin được chứng minh là có nhiều tác dụng cho sức khỏe, bao gồm: – Giảm đau: Capsaicin có tác dụng làm giảm đau bằng cách kích thích các tế bào thần kinh truyền đau gửi tín hiệu đến não của chúng ta. Khi được sử dụng ở dạng bôi, capsaicin có thể giúp giảm đau đa dạng, bao gồm đau do viêm khớp, đau lưng, đau cổ, đau đầu và đau do chấn thương. – Tiêu diệt tế bào ác tính: Capsaicin có khả năng ức chế hoạt động của SIRT6, từ đó làm suy yếu khả năng tồn tại của các tế bào ung thư. Ngoài ra, capsaicin cũng có khả năng làm giảm khả năng phát triển của các mầm ung thư và ngăn chặn sự tăng trưởng của các tế bào ung thư – Giảm huyết áp: Khi tiêu thụ ớt, capsaicin sẽ tác động đến các thụ thể vanilloid trên bề mặt các tế bào mạch máu, từ đó làm giảm áp lực trong mạch máu và giảm huyết áp. – Giảm cân: Capsaicin có thể giúp giảm cân bằng cách tăng cường quá trình trao đổi chất và đốt cháy calo trong cơ thể. Nó cũng có thể giúp giảm cảm giác thèm ăn và tăng cường năng lượng. 2. Ăn ớt có gây viêm loét dạ dày không? 2.1. Không phải lúc nào cũng ăn ớt viêm loét dạ dày Theo nhiều nghiên cứu khoa học, ớt chứa capsaicin – một hợp chất có khả năng kích thích sản xuất dịch tiêu hóa và làm tăng lưu thông máu. Nó cũng có tác dụng giảm đau, ngăn ngừa sự phát triển của các mầm ung thư và tăng cường miễn dịch đối với dạ dày. Ngoài ra, ớt có thể kích thích tiết các enzym tiêu hóa, giúp cải thiện quá trình tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng. Vì vậy, ăn ớt viêm loét dạ dày không đúng nếu sử dụng đúng cách và trong độ lượng hợp lý. 2.2. Dấu hiệu ăn ớt viêm loét dạ dày Tuy nhiên khi ăn quá nhiều ớt, dạ dày của một số người có thể phản ứng xấu, gây ra các dấu hiệu như: – Dạ dày bị viêm: Ớt có thể gây kích thích niêm mạc dạ dày, gây viêm nếu được sử dụng quá nhiều. – Cảm giác buồn nôn, nôn ói: Những người có dạ dày nhạy cảm có thể gặp phản ứng với ớt, gây ra cảm giác buồn nôn và nôn ói. – Ợ chua: Nhiều người ăn quá nhiều ớt sẽ có cảm giác ợ chua do chất capsaicin kích thích niêm mạc dạ dày và thực quản. – Dạ dày bị nóng rát: Chất capsaicin trong ớt có thể làm tăng nhiệt độ trong dạ dày, gây ra cảm giác nóng rát. – Dịch vị từ dạ dày trào ngược lên thực quản: Ớt có thể gây ra dịch vị từ dạ dày trào ngược lên thực quản, gây ra cảm giác khó chịu và đau rát. – Bỏng rát sau xương ức: Khi chất capsaicin tiếp xúc niêm mạc dạ dày, nó có thể gây ra cảm giác bỏng rát xương ức. – Tiêu chảy: Nếu lượng capsaicin quá lớn hoặc sử dụng không đúng cách, nó có thể gây ra các phản ứng phụ trên hệ tiêu hóa, gây rối loạn đường ruột và dẫn đến nguy cơ tiêu chảy. Khi chất capsaicin tiếp xúc niêm mạc dạ dày, nó có thể gây ra cảm giác bỏng rát xương ức 3. Những lưu ý khi ăn ớt để không bị viêm loét dạ dày? – Không nên ăn nhiều ớt: Có thể bạn thích cảm giác cay của ớt nhưng ăn quá nhiều sẽ gây ra hậu quả cho dạ dày. Hạn chế ăn nhiều ớt trong cùng một bữa ăn và không nên ăn ớt quá thường xuyên. – Không ăn ớt khi bụng đói: Khi bụng đói, nó sẽ làm tăng cường sự thấp xuống của dạ dày và có thể dễ dàng bị kích thích bởi capsaicin trong ớt, gây ra cảm giác đau rát, buồn nôn và tiêu chảy. – Làm chín ớt trước khi ăn: Ẩm thực cay có thể giúp bạn giảm cân, tăng cường miễn dịch và giảm đau nhức nhưng ăn ớt sống sẽ gây tác hại cho dạ dày. Do đó, hãy chọn ớt chín và luôn chế biến nó trước khi ăn. – Dùng xen kẽ món cay với các món khác: Khi ăn ớt, bạn nên kết hợp với các món ăn khác như cơm, canh hay rau để giảm bớt sự kích thích cho dạ dày.  – Ăn món cay khi nguội: Khi ăn món cay nguội, cảm giác cay sẽ giảm đi, giúp dạ dày không bị kích thích quá mạnh.  – Giải nhiệt sau khi ăn cay: Nếu bạn cảm thấy khó chịu sau khi ăn món cay, hãy uống nước hoặc sữa để giải nhiệt và giảm cảm giác kích thích cho dạ dày. 4. Cách làm dịu đau dạ dày do ăn cay Viêm loét dạ dày là một tình trạng khá phổ biến và có thể gặp phải khi ăn cay quá nhiều. Để giảm đau và giúp cho dạ dày phục hồi, có một số cách điều trị sau khi ăn cay như sau: – Uống nước: Nước có tính kiềm và có thể giúp làm dịu vùng dạ dày. Hãy uống nước đầy đủ sau khi ăn cay để giúp giảm cảm giác đau và khó chịu. – Dùng sữa: Sữa là một loại thực phẩm có tính axit thấp và chứa đầy đủ các chất béo và protein làm dịu vùng dạ dày và giảm đau. – Dùng trà: Trà có chứa các chất chống oxy hóa, tannin và caffeine, giúp giảm cảm giác đau và khó chịu.  – Dùng rau diếp cá: Rau diếp cá có chứa một loại hợp chất gọi là alkaloid có tác dụng làm giảm cảm giác đau.  – Dùng món có chứa bột mì: Bột mì là một loại thực phẩm có thể giúp cân bằng lại độ pH của dạ dày. Bạn có thể uống nước pha bột mì hoặc ăn một miếng bánh mỳ để giúp giảm đau. – Dùng thuốc giảm đau: Nếu các phương pháp trên không giúp giảm đau, bạn có thể sử dụng thuốc giảm đau theo hướng dẫn của chuyên gia tiêu hóa. Tuy nhiên, việc điều trị viêm loét dạ dày sau khi ăn cay là tạm thời và không thể thay thế cho việc chăm sóc sức khỏe dạ dày. Để tránh viêm loét dạ dày, bạn nên hạn chế ăn cay và tuân thủ các lời khuyên về dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe dạ dày. Uống sữa sau khi ăn cay có thể giúp làm dịu vùng dạ dày và giảm đau Tóm lại, ăn ớt viêm loét dạ dày khi chế biến không đúng cách và sử dụng quá nhiều. Để tránh tình trạng này, ta nên ăn ớt vừa đủ, tránh ăn khi đói, chế biến ớt đúng cách và dùng xen kẽ với các món khác. Nếu bị viêm loét dạ dày sau khi ăn ớt, ta có thể áp dụng một số phương pháp điều trị tự nhiên hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ.
thucuc
1,354
Tìm hiểu về bệnh viêm tá tràng và phương án điều trị hiệu quả Tá tràng nằm ở phần đầu ruột non, là một phần của hệ tiêu hóa có vai trò hỗ trợ quá trình phân giải và hấp thụ thức ăn. Viêm tá tràng xảy ra khi niêm mạc của bộ phận này xuất hiện các vết loét và gây nên nhiều triệu chứng khó chịu cho người bệnh. 1. Khái niệm bệnh viêm tá tràng Lớp niêm mạc bên trong tá tràng có nhiệm vụ sản xuất ra chất nhầy và một số loại enzyme nhằm hỗ trợ tiêu hóa. Nếu lớp bảo vệ này bị bào mòn và thương tổn thì sẽ xảy ra tình trạng viêm loét làm lộ ra lớp tế bào ở dưới. Nếu người bệnh không phát hiện sớm các triệu chứng viêm này thì tá tràng có khả năng cao sẽ bị tổn thương nghiêm trọng, lâu ngày có thể bị thủng. Một người có thể bị viêm loét cả dạ dày lẫn tá tràng do hai cơ quan này nằm ngay cạnh nhau. Do đó không ít các trường hợp bị viêm loét tá tràng cũng một phần là do đã bị viêm loét dạ dày trước đó. 2. Các biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm tá tràng Bệnh viêm tá tràng nếu không được chữa trị đúng cách và kịp thời thì khả năng người bệnh phải chịu các biến chứng nghiêm trọng là rất cao, gây ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống sinh hoạt cũng như sức khỏe tổng thể. Đặc biệt, viêm tá tràng sẽ tạo ra một lỗ thủng ở thành tá tràng và bệnh nhân sẽ dễ bị viêm phúc mạc. Theo các chuyên gia y tế, thật sự không thể xem nhẹ tình trạng viêm phúc mạc do biến chứng này có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh nếu không kịp thực hiện các biện pháp cấp cứu. Chính vì vậy, nếu bạn đang gặp phải tình trạng viêm loét dạ dày - tá tràng kèm theo những biểu hiện bất thường như đau bụng dữ dội, đột ngột thì hãy đi khám sớm nhất có thể. Ngoài ra, thủng tá tràng còn có nguy cơ gây xuất huyết trong, bệnh nhân sẽ bị nôn ra máu, khó thở, đi ngoài ra máu,... Viêm tá tràng còn cản trở hoạt động tiêu hóa khiến cho bệnh nhân mặc dù không ăn gì cũng cảm thấy no, chán ăn, hay buồn nôn, dần dần phát sinh chứng suy dinh dưỡng, thể trạng giảm sút. 3. Các phương pháp được ứng dụng trong chẩn đoán viêm tá tràng Trên lâm sàng bệnh nhân sẽ được khai thác các thông Nếu bệnh nhân bị nghi ngờ nhiễm khuẩn HP (một trong những nguyên nhân gây viêm loét dạ dày - tá tràng) thì có thể sẽ được chỉ định thực hiện những xét nghiệm sau: Xét nghiệm hơi thở ure: trước khi tiến hành xét nghiệm, người bệnh sẽ cần phải uống loại thuốc chứa công thức ure. Tiếp theo bệnh nhân thu hơi thở của mình vào một túi hơi. Trong trường hợp người bệnh thực sự bị nhiễm HP vượt mức bình thường ure chứa trong thuốc sẽ chuyển thành CO2. Bác sĩ sẽ dựa trên chỉ số CO2 đã đo được trong mẫu hơi thở của bệnh nhân nhằm khẳng định bệnh nhân có bị nhiễm HP hay không; Xét nghiệm phát hiện kháng thể với vi khuẩn HP; Xét nghiệm kháng nguyên phân: mẫu phân của người bệnh sẽ được gửi đến phòng thí nghiệm. Biện pháp này nhằm tìm các protein có liên quan tới HP trong phân; Nội soi dạ dày - tá tràng: để kiểm tra vị trí, kích thước và tình trạng các vết viêm loét ở cơ quan này của bệnh nhân. 4. Mách bạn cách khắc phục chứng viêm tá tràng 4.1. Dùng thuốc Phụ thuộc vào nguyên nhân, các yếu tố nguy cơ gây bệnh và mức độ nghiêm trọng của tình trạng viêm loét tá tràng mà mỗi người sẽ cần áp dụng các phác đồ điều trị khác nhau. Để tăng cường chức năng bảo vệ niêm mạc tá tràng và làm giảm nồng độ axit có trong dịch vị, bác sĩ có thể sẽ chỉ định bệnh nhân sử dụng một số loại thuốc như: thuốc ức chế bơm proton và thuốc ức chế thụ thể histamin. Những người bị viêm tá tràng do vi khuẩn HP gây nên thì sẽ cần bổ sung kháng sinh và thuốc đặc hiệu với công dụng tiêu diệt vi khuẩn và điều trị vá lành các vết loét. Có những trường hợp người bệnh bị viêm tá tràng là do tác dụng phụ khi dùng thuốc NSAID thì bác sĩ sẽ tư vấn kỹ lưỡng hơn về việc giảm liều lượng thuốc hoặc chuyển sang sử dụng các thuốc khác có dược tính nhẹ hơn. Nếu người bệnh gặp biến chứng xuất huyết trong thì cần phải cấp cứu bằng biện pháp nội soi đường tiêu hóa trên để cầm máu. Một lựa chọn khác cũng được cân nhắc trong số các biện pháp điều trị viêm tá tràng đó là thực hiện phẫu thuật. Tuy nhiên đây là thủ thuật xâm lấn thường tiềm ẩn rủi ro cao nên giải pháp này thường chỉ được áp dụng trong trường hợp bệnh nhân không đáp ứng tốt với các phương pháp điều trị nội khoa trước đó. 4.2. Hỗ trợ điều trị viêm tá tràng tại nhà Bệnh viêm tá tràng có cơ hội được chữa lành hay không còn phụ thuộc rất lớn vào bản thân người bệnh. Cụ thể là chế độ ăn uống, nếp sinh hoạt cần được cải thiện tích cực thì bệnh mới có thể tiến triển tích cực hơn. Một số thay đổi người bị viêm tá tràng nên áp dụng ngay từ hôm nay đó là: Tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng thuốc và phác đồ điều trị của bác sĩ chuyên khoa. Cần lưu ý là tuyệt đối không được tự ý thay đổi liều lượng và loại thuốc mà không có bất kỳ chỉ định nào từ bác sĩ; Từ bỏ rượu bia và các đồ uống có cồn, có gas không tốt cho dạ dày - tá tràng. Những thức uống này mặc dù có hương vị hấp dẫn nhưng rất có hại cho tá tràng nói riêng và hệ tiêu hóa nói chung, gây cản trở đến quá trình phục hồi của các vết loét và sẽ khiến cho bệnh diễn tiến nặng hơn; Không nên ăn nhiều đồ cay nóng, đồ chua, đồ hun khói. Các món ăn này sẽ kích thích hệ tiêu hóa, hoàn toàn không có lợi cho sức khỏe người bệnh. được công nhận ở nhiều nước trên thế giới.
medlatec
1,125
Nội soi trực tràng và những thông tin quan trọng cần biết Nếu bạn đang có dấu hiệu nghi ngờ mắc các bệnh lý vùng hậu môn - trực tràng thì việc nội soi trực tràng là chỉ định cần thiết và bắt buộc để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Vậy phương pháp này là gì và cần lưu ý điều gì khi thực hiện? 1. Nội soi trực tràng là gì? Nội soi trực tràng là một phương pháp y học sử dụng ống nội soi đưa vào cơ thể qua đường hậu môn để khám trực tiếp phần cuối của đại tràng (hay còn gọi là ruột già) bao gồm trực tràng, hậu môn. Qua những hình ảnh mà máy nội soi thu được phóng qua màn hình, bác sĩ sẽ phát hiện được các tổn thương để chẩn đoán bệnh chính xác đồng thời đưa ra các phương pháp trị liệu thích hợp. Đây là thủ thuật y khoa được các chuyên gia trong lĩnh vực y tế đánh giá cao vì tính chính xác và nhanh chóng của nó. 2. Khi nào cần làm nội soi trực tràng? Các trường hợp cần nội soi theo lời khuyên của các bác sĩ chuyên khoa bao gồm các trường hợp sau: - Xuất hiện các triệu chứng bất thường ở đường tiêu hóa: đau âm ỉ bụng dưới (đặc biệt là phần bụng dưới rốn), táo bón, tiêu chảy kéo dài, phân có lẫn máu và các chất nhầy. - Người có dấu hiệu buồn đi đại tiện nhưng không đi được. - Nội soi trong trường hợp bệnh nhân nghi ngờ bị trĩ, ung thư trực tràng cần được xét nghiệm để lấy thông tin kết quả chính xác. - Phim chụp X-quang của bệnh nhân có lòng trực tràng bất thường. - Những bệnh nhân có tiền sử bị mắc polyp hoặc ung thư đại tràng là những đối tượng cần phải làm nội soi bắt buộc, được xét nghiệm theo chỉ định của bác sĩ và cần được theo dõi. - Người muốn tầm soát ung thư sớm khi trong gia đình có người bị ung thư đại tràng – trực tràng nên làm nội soi định kỳ để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường và kịp thời điều trị. Thời điểm nội soi trực tràng cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ 3. Các bước nội soi trực tràng Quy trình nội soi trực tràng được tiến hành theo hai bước chính đó là chuẩn bị và nội soi. Những bước này được thực hiện cụ thể như sau: Bước chuẩn bị Đầu tiên, người bệnh sẽ được các bác sĩ bơm dung dịch làm sạch trực tràng vào hậu môn. Dung dịch thường dùng là loại Fleet Enema loại 133ml. Với việc làm sạch trực tràng như thế này sẽ làm loại bỏ các chất cặn bẩn trong lòng trực tràng, giúp các bác sĩ quan sát rõ hơn. Riêng đối với trường hợp của bệnh nhân bị táo bón, nếu việc bơm dung dịch làm sạch trực tràng lần 1 mà không sạch thì có thể bơm lần thứ 2 để đảm bảo lòng trực tràng được sạch phân, giúp tăng cường quan sát và tránh bỏ sót tổn thương trong quá trình soi. Các bước nội soi trực tràng Trực tràng sau khi được rửa sạch sẽ tiến hành nội soi theo các bước sau đây: - Bệnh nhân sẽ được hướng dẫn tư thế nằm nghiêng bên trái, co cao gối về phía bụng để giúp việc quan sát thuận lợi hơn. Bác sĩ sẽ kiểm tra xem hậu môn của bệnh nhân có bất kỳ tổn thương nào không. - Tiếp theo, bác sĩ từ từ đưa ống nội soi qua hậu môn vào bên trong trực tràng của bệnh nhân để quan sát. - Quá trình ống nội soi di chuyển sẽ được thu hình và phát trực tiếp trên màn hình. Qua hình ảnh quan sát được bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh chính xác hơn. - Trong quá trình nội soi, người bệnh nên phối hợp với bác sỹ nội soi để tránh lo lắng căng thẳng gây co thắt đại tràng, qua đó sẽ làm giảm cảm giác đau, đồng thời giúp cho quá trình nội soi và can thiệp được thuận tiện hơn. Trên đây là quá trình nội soi mà bạn cần biết. Quy trình nội soi trực tràng đơn giản và không mất nhiều thời gian, bạn không cần quá căng thẳng khi phải làm phương pháp này. 4. Nội soi trực tràng hết bao nhiêu tiền, nên thực hiện ở đâu Nội soi trực tràng là thủ thuật hiện đại, đảm bảo tính an toàn nếu thực hiện đúng quy trình và được nhiều bệnh viện lớn hay phòng khám tư nhân uy tín áp dụng. Thực hiện kỹ thuật này giúp phát hiện chính xác các bệnh lý ở bộ phận trực tràng một cách hiệu quả. Vì thế, rất nhiều người thắc mắc nội soi trực tràng có đắt không khi được bác sỹ chỉ định. Cũng như các kỹ thuật nội soi khác, nội soi trực tràng có chi phí hợp lý, phù hợp với nhiều đối tượng bệnh nhân. Sở dĩ có chi phí không cao vì phương pháp này chỉ nội soi một phần đại tràng - một đoạn ống tiêu hóa ngắn nên không cần gây mê. Việc không gây mê giúp tiết kiệm một khoản chi phí kha khá cho người bệnh... Tại những địa chỉ này, bạn sẽ cảm thấy an tâm hơn về trình độ chuyên môn của y bác sỹ, được thăm khám chẩn đoán dựa qua hệ thống máy móc hiện đại, tân tiến và đặc biệt có chi phí hợp lý, được niêm yết rõ ràng. Địa chỉ: 1. Số 42 - 44 Nghĩa Dũng, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam 2. Số 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội 3. Số 05 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội.
medlatec
988
Thận trọng với cơn đau khớp vai và một số phương pháp điều trị Đau nhức khớp vai là triệu chứng khá nhiều người gặp phải, chúng ta thường chủ quan vì cho rằng tình trạng này không quá nghiêm trọng. Trên thực tế, đau khớp vai là tín hiệu cảnh báo bạn đang gặp vấn đề xương khớp ở vùng bả vai. Nhìn chung, khi cơn đau diễn ra liên tục, chúng ta cần thận trọng và đi kiểm tra sức khỏe, xác định nguyên nhân khiến khớp vai bị đau nhức. 1. Tình trạng đau khớp vai Đau nhức khớp vai không phải là vấn đề quá xa lạ, chắc hẳn mọi người đã ít nhất một lần gặp phải triệu chứng kể trên. Các số liệu thống kê cho thấy có khoảng 20% người dân phải đối mặt với cơn đau nhức khớp vai cả cuộc đời. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng vận động, sinh hoạt của bệnh nhân. Nhìn chung, số lượng người bị đau khớp vai tương đối cao, tỷ lệ người có triệu chứng trên chỉ sau xếp tình trạng đau cột sống thắt lưng. Đây là tín hiệu đáng lo ngại và đòi hỏi mọi người cần chú ý tới tình trạng đau nhức khớp vai, nên chủ động đi kiểm tra và điều trị càng sớm càng tốt. Nếu chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh và điều trị theo phác đồ thích hợp, bệnh nhân có thể sớm phục hồi sức khỏe, vận động như bình thường. Cơn đau nhức thường xảy ra ở khu vực trước, sau vai, trên cánh tay và kéo dài dai dẳng khiến bệnh nhân cảm thấy vô cùng khó chịu, mệt mỏi. Kèm theo đó, họ phải đối mặt với cảm giác châm chích, ngứa râm ran,… Tốt nhất, mọi người nên tới phòng khám chuyên khoa cơ xương khớp để theo dõi và điều trị sớm, tránh những ảnh hưởng nặng nề về sai. Đặc biệt, khi khớp vai bị đau, khu vực vai và nửa trên của cánh tay sẽ bị ảnh hưởng và gặp khó khăn khi cử động hoặc bê vác bất cứ đồ vật nào. Triệu chứng này khiến bệnh nhân không khói lo lắng và mất tinh thần. 2. Tại sao bạn nên thận trọng với triệu chứng đau khớp vai? Liệu tình trạng đau khớp vai có phải vấn đề nghiêm trọng hay không? Câu trả lời là có, tùy từng người, nguyên nhân gây đau khớp có thể khác nhau. Tuy nhiên, chúng ta không thể lạm dụng mãi việc dùng thuốc giảm đau. Cách tốt nhất để giải quyết dứt điểm cơn đau ở khớp vai đó là tìm ra nguyên nhân gây triệu chứng này, xây dựng phác đồ điều trị thích hợp. Chấn thương là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây đau nhức khớp vai, chúng ta có thể gặp chấn thương khi chơi thể thao, chấn thương do sai tư thế khi cử động, vận động quá sức hoặc vô tình gặp tai nạn,… Dù chấn thương xảy ra vì lý do gì thì bạn cũng nên đi kiểm tra tại các phòng khám chuyên khoa và có kế hoạch chăm sóc, điều trị thích hợp. Người có bệnh lý về xương khớp mạn tính là đối tượng thường xuyên phải trải qua cơn đau nhức khớp. Trong đó, tình trạng thoái hóa khớp vai hoặc viêm khớp quanh vai là hai vấn đề thường gặp nhất. Các bác sĩ cho biết bệnh lý này cần được điều trị dứt điểm để giảm thiểu cơn đau khớp vai diễn ra liên tục, giúp khớp vai không rơi vào tình trạng yếu hoặc teo dần đi. Như vậy, chúng ta tuyệt đối không chủ quan khi phát hiện cơn đau nhức khớp vai kéo dài, kèm theo các tổn thương vùng vai gáy. Những tổn thương như: trật khớp vai hoặc rách cơ quay khớp vai cũng là nguyên nhân gây ra cơn đau tại khớp vai, làm giảm khả năng vận động của chúng ta. Tốt nhất mọi người nên theo dõi sức khỏe vai gáy thường xuyên và cảnh giác với những vết bầm tím, cảm giác đau nhức và tê yếu vai nhé! 3. Điều trị chứng đau khớp vai Để có kế hoạch điều trị đau khớp vai hiệu quả nhất, chúng ta cần xác định được nguyên nhân gây hiện tượng trên và mức độ đau nhức. Đối với người đau nhức vai do vận động quá sức, họ chỉ cần dành thời gian nghỉ ngơi, kết hợp luyện thể thao với cường độ nhẹ, ví dụ như tập căng duỗi cơ vai hoặc cơ ngực… Nhìn chung, vấn đề này không quá nghiêm trọng, chúng ta có thể giải quyết nhờ nghỉ ngơi và vận động đúng cách. Bên cạnh đó, chúng ta cũng nên tham khảo phương pháp chườm lạnh, thông thường, chúng ta sẽ thực hiện trong vòng 15 - 20 phút và duy trì khoảng 4 lần mỗi ngày. Nếu kiên trì thực hiện thì tình trạng đau nhức sẽ được cải thiện phần nào. Tuy nhiên, mọi người không nên lạm dụng chườm lạnh quá nhiều, bởi vì đây không phải cách giải quyết dứt điểm cơn đau nhức ở khớp vai. Một số trường hợp bệnh nhân được chỉ định điều trị bằng thuốc để có thể kiểm soát cơn đau tốt nhất. Cụ thể, bạn được kê đơn thuốc kháng viêm giảm đau và sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý mua thuốc và dùng theo ý của mình. Trong thời gian sử dụng thuốc, các bạn cần chủ động theo dõi xem triệu chứng bệnh có cải thiện hay không. Dựa vào thông tin này, bác sĩ sẽ quyết định cho bạn sử dụng tiếp loại thuốc này hay không. Nếu như cơn đau khớp vai xảy ra ở mức độ nghiêm trọng, nguyên nhân do các bệnh lý tổn thương ở khớp vai như thoái hóa, gãy xương,... bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân phẫu thuật. Ngày nay, với sự phát triển của y học, nhiều phương pháp điều trị hiện đại đã ra đời, trong đó có thể kể tới kỹ thuật phẫu thuật nội soi khớp vai khá an toàn và hiệu quả. Trước khi tiến hành phẫu thuật, mọi người cần tìm hiểu thật kỹ và có sự chuẩn bị tốt cả về thể chất lẫn tinh thần. 4. Người bị đau khớp vai nên đi khám ở đâu?
medlatec
1,089
Chuột rút chân vào ban đêm: xử lý như thế nào? Chuột rút là tình trạng co thắt cơ đột ngột, gây đau dữ dội ở bắp thịt, làm cho bệnh nhân không tiếp tục cử động được nữa. Chuột rút có thể xảy ra ở mọi bắp thịt và một trong những vị trí phổ biến nhất là ở chân. Chân bị chuột rút hay gặp ở người cao tuổi và phụ nữ mang thai. Hiện tượng này có thể xảy ra vào ban đêm, khi cơ bắp ít vận động hoặc do ảnh hưởng của một số loại thuốc như  thuốc lợi tiểu. Ngoài ra một số bệnh lý như tiểu đường cũng có thể gây ra tình trạng chuột rút chân vào ban đêm. Việc điều trị tình trạng này tùy thuộc vào nguyên nhân cụ thể. Chuột rút là tình trạng co thắt cơ đột ngột, gây đau dữ dội ở bắp thịt, làm cho bệnh nhân không tiếp tục cử động được nữa. Kéo dãn cơ Kéo dãn cơ trước khi đi ngủ bằng cách giữ thăng bằng với những đầu ngón chân, chống hai tay vào tường. Giữ cho lưng và chân thật thẳng. Động tác này sẽ giúp giãn cơ và ngăn ngừa chuột rút ở chân. Duy trì tư thế này khoảng 5 – 10 phút và tập vài lần trước khi đi ngủ. Sử dụng thuốc Thuốc có thể được dùng để điều trị cho một số người bị chuột rút ở chân vào ban đêm nhưng chỉ khi tình trạng này có liên quan đến một nguyên nhân cụ thể. Thuốc có thể được dùng để điều trị cho một số người bị chuột rút ở chân vào ban đêm nhưng chỉ khi tình trạng này có liên quan đến một nguyên nhân cụ thể. Chẳng hạn như thuốc lợi tiểu có thể gây chuột rút chân. Uống nhiều nước và dùng thuốc bổ sung kali sẽ là cách điều trị hiệu quả trong trường hợp này. Quinine, một loại thuốc kê đơn thường được dùng để điều trị chuột rút chân vào ban đêm, có nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng. Cơ quan Quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ (The Food and Drug Administration) khuyến cáo không nên dùng quinine cho chuột rút ở chân vào ban đêm vì có khả năng đe dọa tính mạng do các tác dụng phụ liên quan tới máu như nồng độ tiểu cầu trong máu thấp hoặc hội chứng ure huyết. Ngoài ra cũng có một số loại thuốc khác được sử dụng để điều trị chuột rút vào ban đêm nhưng phải có chỉ định của bác sĩ. Những thuốc này bao gồm neurontin – thuốc chống động kinh, verapamil – thuốc huyết áp và Norflex – thuốc giãn cơ bắp. Vitamin B và E cũng có thể hiệu quả trong việc ngăn chặn chuột rút chân vào ban đêm. Chế độ ăn uống Uống nhiều nước có thể làm giúp làm giảm hiện tượng chân bị chuột rút về đêm nếu nguyên nhân là do cơ thể mất nước. Các loại thực phẩm giàu kali như chuối cũng là biện pháp đơn giản mà hiệu quả mà những người bị chuột rút ở chân do thiếu kali. Hạn chế tiêu thụ caffeine và đường sẽ góp phần làm giảm chuột rút chân. Các loại thực phẩm giàu kali như chuối cũng là biện pháp điều trị đơn giản mà hiệu quả mà những người bị chuột rút ở chân do thiếu kali. Ngủ Kê chân lên đai quấn nóng để giữ cho chân luôn ấm hoặc đơn giản chỉ là ủ ấm phần chân bằng chăn có thể giúp làm giảm tỷ lệ chuột rút chân về đêm.
thucuc
622
Quy trình đo chẩn đoán loãng xương Thông qua xét nghiệm đo mật độ xương, bác sĩ sẽ chẩn đoán chính xác hơn tình trạng loãng xương và nguy cơ gãy xương ở người bệnh để đưa ra phương án điều trị phù hợp nhất. Xét nghiệm đo chẩn đoán loãng xương có thể thực hiện mỗi năm 1 lần. 1. Xét nghiệm đo mật độ xương là gì? Loãng xương là tình trạng cơ thể bị giảm khối lượng và sức mạnh của xương, gia tăng khả năng bị gãy xương. Đây cũng là nguyên nhân chính gây ra tình trạng gãy xương ở người già, đặc biệt là phụ nữ sau tuổi mãn kinh.Người bị loãng xương thường không có biểu hiện rõ ràng cho đến khi bị gãy xương cổ tay, xương háng, đau lưng hay thoái hóa đốt sống... Phương pháp xét nghiệm đo chẩn đoán loãng xương hay còn gọi là đo mật độ xương có thể giúp các bác sĩ xác định mật độ xương ở người bệnh để phòng tránh và điều trị loãng xương mang lại hiệu quả cao hơn.Để đo mật độ xương, bác sĩ có thể sử dụng phương pháp đo độ hấp thụ tia X hai nguồn năng lượng DXA để đo mật độ xương ở vùng hông và cột sống. hoặc để đo khối lượng xương thì có thể thực hiện kiểm tra mật độ xương ngoại biên ở phần dưới của cánh tay, ngón tay, cổ tay và gót chân.Thông thường, xét nghiệm đo chẩn đoán loãng xương sẽ được thực hiện trên những vùng xương có khả năng dễ gãy như xương phía cuối cột sống, xương cẳng tay, xương đùi... Tuy nhiên, mật độ xương sẽ có sự thay đổi tùy thuộc vào từng vị trí khác nhau trên cơ thể.Xét nghiệm đo mật độ xương là phương pháp sử dụng tia X để đo lường hàm lượng canxi và các khoáng chất khác có trong một đoạn xương ở cơ thể người. Vị trí xương được xét nghiệm nhiều nhất chính là xương hông, xương cột sống, xương cẳng tay... Xét nghiệm đo mật độ xương 2. Tại sao cần xét nghiệm đo chẩn đoán loãng xương? Thực hiện đo mật độ xương có ý nghĩa rất quan trọng trong chẩn đoán, nhờ vào kết quả xét nghiệm mà các bác sĩ có thể:Kiểm tra xem người bệnh có bị loãng xương không, tình trạng xương đang ở mức độ nào;Dự đoán và giảm nguy cơ gãy xương trong tương lai cho người bệnh;Kiểm tra kết quả của phương pháp điều trị loãng xương ở người bệnh;Chẩn đoán chính xác tình trạng loãng xương ở người bệnh để có phương án điều trị phù hợp.Mặc dù xương là bộ phận có khả năng tái tạo lại nhưng theo thời gian, khả năng này sẽ giảm dần, đặc biệt là ở phụ nữ thường có mật độ xương thấp hơn so với nam giới. Chính vì thế tất cả phụ nữ từ 65 tuổi trở lên đều nên thực hiện xét nghiệm đo mật độ xương. Đồng thời, những người có nguy cơ gãy xương cao cũng nên thực hiện xét nghiệm này.Ngoài ra, một số trường hợp nên thực hiện xét nghiệm đo mật độ xương bao gồm:Người có kết quả chụp X quang cho thấy có chỗ bị thiếu xương hoặc gãy xương ở cột sống;Hay bị đau lưng và nguy cơ gãy đốt sống;Mỗi năm đều bị thấp đi từ 1cm trở lên, chiều cao giảm. 3. Quy trình đo mật độ xương Xét nghiệm đo mật độ xương thực hiện khá đơn giản và nhanh chóng, không xâm lấn nên không hề gây ra đau đớn cho người bệnh. Để tiến hành xét nghiệm này thì người bệnh cũng không cần phải chuẩn bị gì cả.Quá trình đo mật độ xương thường sẽ mất khoảng 20 đến 30 phút, tại các vị trí xương có nhiều khả năng bị loãng xương bao gồm: xương đốt sống dưới (xương cột sống thắt lưng), cổ xương đùi, bên cạnh xương khớp hông, xương cẳng tay...Trường hợp người bệnh thực hiện đo mật độ xương tại bệnh viện thì sẽ được thực hiện bằng một thiết bị trung tâm. Người bệnh sẽ nằm trên một mặt phẳng và máy cơ sẽ di chuyển qua cơ thể, với lượng phóng xạ rất thấp thì người bệnh hoàn toàn yên tâm vì sẽ không có tác dụng phụ gì sau khi tiến hành xét nghiệm.Ngoài ra, một thiết bị di động nhỏ có thể giúp đo mật độ xương ở các đầu xa của xương như cổ tay, ngón tay, gót chân. Dụng cụ được sử dụng để đo chẩn đoán loãng xương được gọi là thiết bị ngoại vi (thường có ở các hiệu thuốc tây). Thực hiện đo mật độ xương ngoại vi thường sẽ ít tốn kém hơn so với thực hiện trên các thiết bị tại bệnh viện. Thực hiện đo mật độ xương tại bệnh viện Sau khi thực hiện đo chẩn đoán loãng xương thì bác sĩ sẽ đọc kết quả (điểm số T) và so sánh giá trị của người bệnh với mật độ xương của người khỏe mạnh ở độ tuổi 30. Ý nghĩa kết quả sẽ dựa căn cứ vào điểm số:Trường hợp bình thường: Từ 1 đến –1;Trường hợp có khối lượng xương thấp: –1 đến –2,5;Trường hợp bị loãng xương: –2,5 hoặc thấp hơn;Bị chứng loãng xương nặng: –2,5 hoặc thấp hơn với các xương bị gãy.Ngoài điểm số T thì khi xét nghiệm đo mật độ xương, người bệnh cũng nhận được chỉ số Z (Z-score), chỉ số này sẽ cho biết mật độ xương khi so sánh với chỉ số tiêu chuẩn của những người cùng tuổi. Hai chỉ số T và Z có thể hoán đổi cho nhau và được các bác sĩ khoa nhi sử dụng các phân vị để tính chiều cao của trẻ. Mặc dù vậy, không chỉ số nào có thể dự đoán được nguy cơ gãy xương ở người bệnh.Căn cứ vào kết quả của người bệnh mà bác sĩ có thể chỉ định thực hiện thêm xét nghiệm hoặc không. Loãng xương là căn bệnh diễn tiến rất thầm lặng, chính vì thế mà khi bệnh có các dấu hiệu cụ thể cũng là lúc cơ thể người bệnh đã mất một lượng xương đáng kể. Do đó, việc xét nghiệm đo mật độ xương định kỳ để kiểm tra sức khỏe xương khớp là rất quan trọng.Ngoài ra, ngay khi cảm thấy bản thân gặp các vấn đề về xương khớp thì hãy gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám, đánh giá và nhận những lời khuyên hữu ích. Để có được kết quả mật độ xương chính xác thì người bệnh nên lựa chọn thực hiện tại những địa chỉ có uy tín, chất lượng và bác sĩ chuyên khoa giỏi.Với hơn 22 năm tuổi nghề, Bác sĩ Mai Anh Kha từng đảm nhiệm vị trí Trưởng khoa và Phó khoa Ngoại - Bỏng tạo hình bệnh viện Trung ương Huế và công tác tại các đơn vị y tế lớn khác như Bệnh viện Đà Nẵng, Bệnh viện Giao thông 5.
vinmec
1,210
Các tác nhân gây ung thư vòm họng Ung thư vòm họng là loại ung thư ác tính xảy ra ở vòm họng. Đa số các trường hợp bệnh được phát hiện ở giai đoạn muộn vì triệu chứng dễ nhầm lẫn với các bệnh hô hấp thông thường. Bệnh đồng thời cũng có tốc độ phát triển nhanh gây nguy hiểm tính mạng người bệnh. 1. Các tác nhân gây ung thư vòm họng 1.1 Tác nhân trực tiếp. Các gen lành phát triển thành gen đột biến làm các tế bào nhân lên không kiểm soát được. Hậu quả là xâm lấn các cấu trúc xung quanh, chèn ép các cơ quan khác, phát triển lâu dần sẽ dẫn đến di căn. Ở bệnh ung thư vòm họng, quá trình này thường bắt đầu ở các tế bào vảy nằm trên bề mặt vòm họng.1.2 Các yếu tố nguy cơLạm dụng thuốc lá. Các thành phần trong khói thuốc có thể làm tăng nguy cơ ung thư vòm họng, điều này quan sát thấy rõ nhất ở các nước Âu-Mỹ. Người dùng sử dụng đủ lâu, các chất độc tích tụ đủ nhiều sẽ dẫn đến phát bệnh. Vì vậy, những người có ý định hút thuốc nên dừng suy nghĩ, những người nghiện hút thuốc nên sử dụng các biện pháp cai nghiện sớm.Lạm dụng rượu bia. Các chất độc hại có trong cồn cũng làm tăng nguy cơ bị ung thư vòm họng. Những người nghiện rượu nên sử dụng các biện pháp cai nghiện sớm. Uống nhiều rượu bia cùng thuốc lá làm tăng gấp đôi nguy cơ ung thư vòm họng. Do đó, cần phải kết hợp cai nghiện rượu bia với thuốc lá, đề phòng bệnh tật một cách hiệu quả.Nhiễm virus papilloma (HPV 16 và HPV 18)Human papillomavirus (HPV) là nhóm virus có liên quan đến nhiều bệnh ung thư khác nhau trong đó có ung thư vòm họng. Nguy cơ bị bệnh tăng lên khi tại vòm họng có sự hiện diện của virus HPV chủng 16 và 18.Nhiễm virus Epstein Barr. EBV đã được tìm thấy trong các tế bào ung thư vòm họng. Tùy vào chủng EBV của người nhiễm mà nguy cơ mắc bệnh cũng khác nhau. Không phải tất cả mọi người đều bị bệnh ung thư vòm họng khi bị nhiễm EBV.Chế độ ăn uống thiếu dinh dưỡng. Thói quen ăn uống không lành mạnh cũng làm tăng nguy cơ bị ung thư vòm họng. Chế độ ăn nhiều các thực phẩm chiên rán, chế biến sẵn, thực phẩm ướp muối, lên men thường xuyên không chỉ làm tăng nguy cơ bị ung thư vòm họng mà còn gây hại sức khỏe. Để cân bằng, những người có thói quen ăn uống như trên nên kết hợp với các thực phẩm có nguồn gốc thực vật như rau xanh, hoa quả, các món luộc.Yếu tố di truyền. Những người có tiền sử gia đình bị ung thư vòm họng thì có nguy cơ cao cũng bị ung thư vòm họng hơn người bình thường. Vì vậy, những đối tượng này cần đi khám sức khỏe định kỳ để tầm soát ung thư vòm họng. Những người có tiền sử gia đình bị ung thư vòm họng thì có nguy cơ cao cũng bị ung thư vòm họng hơn người bình thường Các bệnh về máu bẩm sinh. Hội chứng rối loạn huyết học làm tăng nguy cơ đột biến gen, hình thành tế bào ung thư. Những người bị các bệnh về máu như bệnh bạch cầu, thiếu máu bất sản cần khám sức khỏe định kỳ để tầm soát nguy cơ bị bệnh ung thư.Rối loạn tiêu hóa bẩm sinh. Rối loạn tiêu hóa bẩm sinh có thể gây thiếu máu bất sản, phát ban da và bất thường ở móng tay, móng chân. Nguy cơ bị bệnh khi còn trẻ là rất cao vì vậy người bệnh cũng chú ý đi khám sức khỏe thường xuyên để phát hiện bất thường.Môi trường sống bị ô nhiễm. Những người làm việc trong môi trường phải thường xuyên tiếp xúc với bụi gỗ, sơn, hóa chất độc hại có nguy cơ mắc ung thư vòm họng cao hơn người bình thường. Vì vậy, trong những đợt khám sức khỏe tại nơi làm việc, người lao động cần đề nghị thêm làm xét nghiệm tầm soát ung thư vòm họng.Quan hệ tình dục bằng miệng. Quan hệ tình dục bằng miệng làm tăng nguy cơ lây nhiễm virus gây bệnh STI, đặc biệt là virus HPV. Vì vậy, đối với những người thường xuyên quan hệ bằng miệng nên khám phụ khoa để xác nhận có hay không việc mắc các bệnh STI. Để giảm thiểu nguy cơ lây lan virus, các cặp vợ chồng nên sử dụng các biện pháp bảo vệ như sử dụng bao cao su trong khi quan hệ.Giới tính. Tỷ lệ mắc bệnh ung thư vòm họng ở nam giới cao gấp 4 lần so với nữ giới. Tỷ lệ này liên quan nhiều đến thói quen hút thuốc và uống nhiều rượu bia ở nam giới.Tuổi tác. Ung thư vòm họng có thời gian ủ bệnh lâu năm. Vì vậy, đa số người mắc ung thư vòm họng đều ở tuổi trung niên hoặc tuổi già và ít gặp hơn ở người trẻ tuổi. 2. Các dấu hiệu sớm của ung thư vòm họng Ù tai là dấu hiệu sớm của ung thư vòm họng 2.1 Các dấu hiệu quan trọng. Dấu hiệu quan trọng là những dấu hiệu đến sớm, đặc trưng và gặp ở đa số ở bệnh nhân ung thư vòm họng. Bao gồm:Nhức đầu: Tính chất âm ỉ, đau lan ra và thường chỉ đau ở một bên.Ù tai: Đa số người bệnh có ù tai một bên, nghe như tiếng ve kêu. Ngạt mũi: Thường nghẹt mũi một bên, mức độ ngạt tăng lên theo thời gian, đôi khi có máu ở trong chất nhầy.2.2 Các dấu hiệu khác. Khó nuốt: Khó nuốt nặng dần theo quá trình tăng kích thước của khối u. Khô rát cổ họng: Cổ họng bị khô rát. Cảm giác này gây khó chịu dễ làm người bệnh lầm tưởng với triệu chứng của bệnh viêm họng mãn tính.Thay đổi giọng nói: Triệu chứng này xảy ra khi xuất hiện khối u lan xuống gần dây thanh âm. Mức độ thay đổi phụ thuộc vào mức độ lây lan của khối u.Ho kéo dài: Người bệnh có biểu hiện ho dai dẳng không chữa khỏi bằng các thuốc cảm cúm thông thường.Chảy máu mũi: Chảy máu mũi tính chất một bên, có kèm theo chảy máu.Nổi hạch ở cổ: Nên có sự xuất hiện của tế bào ung thư thì các hạch bạch huyết xung quanh sẽ nổi lên. Kích thước và mức độ gây đau tăng dần theo kích thước khối u. 3. Các biện pháp phòng ngừa ung thư vòm họng Hạn chế sử dụng rượu bia, thuốc lá (kể cả hút thuốc thụ động) và các chất kích thích Hạn chế sử dụng rượu bia, thuốc lá (kể cả hút thuốc thụ động) và các chất kích thích. Hạn chế các thực phẩm lên men có chứa nhiều chất nitrosamine như cá muối, dưa khú, nước mắm. Thay vào đó, nên xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, ăn nhiều rau và hoa quả tươi.Khám sức khỏe định kỳ tầm soát ung thư vòm họng: Đây là biện pháp phòng bệnh hữu hiệu đối với những người có nguy cơ mắc bệnh cao như tiền sử gia đình có người bị bệnh, uống nhiều rượu bia và thường xuyên hút thuốc.Chính vì vậy các bác sĩ khuyến cáo mọi người cần nâng cao nhận thức tầm quan trọng của việc tầm soát ung thư vòm họng cũng như việc khám sức khỏe định kỳ. Phát hiện các bất thường khác tại khu vực vòm - hạ họng - thanh quản. Khi đăng ký Gói tầm soát, và phát hiện sớm ung thư vòm họng, hạ họng, thanh quản, khách hàng sẽ được tầm soát ung thư vòm - hạ họng - thanh quản thông qua khám tổng thể tai mũi họng với nội soi cứng hoặc mềm; Siêu âm phần mềm, qua đó phát hiện bệnh sớm, nâng cao hiệu quả điều trị bệnh, tăng tỷ lệ sống cho bệnh nhân.XEM THÊM:7 điểm cần lưu ý giúp phòng ngừa ung thư vòm họng. Ung thư vòm họng ở nữ giới: Những điều cần biết. Làm thế nào để phát hiện sớm ung thư vòm họng? Phân biệt ung thư vòm họng với viêm amidan có mủ và viêm họng hạt
vinmec
1,451
Điều trị hiện tượng khò khè ở trẻ em Đối với các bậc phụ huynh có con nhỏ, hiện tượng khò khè đã không còn quá xa lạ. Trẻ có thể bị khò khè khi thay đổi thời tiết hoặc khò khè do bệnh lý mạn tính. Đây là triệu chứng bất thường của đường hô hấp rất thường gặp, có thể gặp ở mọi trẻ. Nhiều phụ huynh cho rằng nó không phải là bệnh lý nguy hiểm nhưng thực tế, hiện tượng khò khè ở trẻ em có thể lại là dấu hiệu cảnh báo những bệnh lý nguy hiểm hoặc cực kỳ nguy hiểm. Vì vậy, bố mẹ hãy trang bị đầy đủ kiến thức về hiện tượng này để có cách xử lý kịp thời. Khò khè là hiện tượng rất phổ biến ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. 1. Khò khè là gì? Theo thống kê, có tới 25 – 30% trẻ sơ sinh sẽ gặp hiện tượng khò khè 1 lần, ở tuổi lên 4 thì tỷ lệ là 40% và gần về mốc 50% khi trẻ ở mốc 6 tuổi. Tiếng khò khè có điểm tương đồng với tiếng ngáy nhưng nhẹ hơn, bố mẹ có thể áp sát tai vào ngực trẻ hoặc lắng nghe ở khoảng cách gần. Khi thăm khám, hiện tượng khò khè ở trẻ em được phát hiện rõ ràng hơn khi sử dụng ống nghe. Trẻ thường phát ra tiếng khò khè khi thở ra, khi hít vào thì tiếng khò khè nhỏ hơn, khó phát hiện hơn. Đây là dấu hiệu của việc trẻ đang hô hấp rất khó khăn, nhiều trẻ có dấu hiệu gắng sức thở. Bố mẹ cần lưu ý phân biệt tiếng khò khè với tiếng nghẹt mũi do cảm cúm. Trẻ bị khò khè thoáng qua khi trời trở lạnh, tiếp xúc với phấn hoa, động vật,… thường rất dễ bị bỏ qua. Chỉ khi cơn khò khè kéo dài, có dấu hiệu ảnh hưởng lớn đến hô hấp mới được điều trị. 2. Nhận biết hiện tượng khò khè Bố mẹ có thể nhận biết khò khè qua các triệu chứng đặc trưng như dưới đây: – Trẻ khò khè có thể có kèm theo đờm hoặc không đờm. Vì vậy, bố mẹ đừng chủ quan khi thấy con chỉ khò khè mà không thấy có đờm. – Nhiều trẻ có dấu hiệu ngạt mũi, sổ mũi – Trẻ ăn kém, bỏ ăn, hay quấy khóc – Trẻ thở nhanh hơn – Nghe thấy tiếng khò khè dễ hơn khi trẻ thở ra. Tiếng khò khè nặng khi hít vào báo động trẻ đã mắc bệnh lý hô hấp nặng hơn. – Phập phồng cánh mũi, ngực – Sốt khi trẻ đã bị nhiễm trùng Mọi dấu hiệu bệnh đều trở nên nặng nề hơn khi trẻ tiếp tục tiếp xúc với tác nhân dị ứng, khói bụi hoặc khói thuốc lá. Khói thuốc là nguyên nhân và làm gia tăng mức độ nghiêm trọng của các bệnh hô hấp. 3. Nguyên nhân gây khò khè ở trẻ Bệnh hen suyễn, hen phế quản là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng khò khè ở trẻ nhỏ. Trẻ em dưới 18 tháng tuổi là đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh. Trẻ bị khò khè khi đường thở bị hẹp hoặc tắc nghẽn vì một nguyên nhân nào đó. Không khí đi qua đường thở chật hẹp này nhanh và gấp gây nên tiếng khò khè đặc trưng. Trẻ em dễ mắc khò khè hơn bởi phế quản của nhóm đối tượng này hẹp hơn người lớn. Trẻ cũng có thể bị khò khè bởi một số nguyên nhân như: – Hít phải dị vật, tác nhân gây dị ứng – Trẻ có dị tật bẩm sinh ở phế quản, thanh quản – Trào ngược dạ dày thực quản – Bệnh viêm tiểu phế quản, viêm phổi do virus hợp bào hô hấp. Đặc biệt phổ biến với trẻ dưới 6 tháng tuổi. – Chứng khó nuốt mãn tính khiến trẻ dễ nuốt thức ăn vào phổi – Suy tim 4. Điều trị chứng khò khè ở trẻ Tuy là hiện tượng thường gặp nhưng không có nghĩa nó vô hại. Bố mẹ cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ ngay khi trẻ có các dấu hiệu dưới đây: – Ngay lập tức gặp bác sĩ khi trẻ dưới 3 tháng tuổi bị khò khè – Khò khè kèm theo các dấu hiệu tím môi, thay đổi màu da nhợt nhạt hơn, thở nhanh, co rút ngực, khóc không thành tiếng, mệt mỏi li bì – Khò khè kéo dài trên 4 tuần Đến bệnh viện, trước tiên, bác sĩ tiến hành chẩn đoán để xác định nguyên nhân khiến trẻ bị khò khè: – Thăm khám qua các triệu chứng lâm sàng của bệnh – Chụp X Quang ngực để tìm kiếm dấu hiệu của dị vật trong đường thở hoặc phát hiện viêm phổi, suy tim – Xét nghiệm khi trẻ không cho kết quả khi điều trị bằng các phương pháp khác và có dấu hiệu tái phát thường xuyên – Thực hiện các kỹ thuật kiểm tra cần thiết: khả năng nuốt, nội soi phế quản,… khi cần thiết và có chỉ định Về điều trị, tùy nguyên nhân, tình trạng, mức độ bệnh mà bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị phù hợp. Nhìn chung, quá trình điều trị của trẻ có thể được tiến hành: – Với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ đột nhiên bị khò khè, có thể sử dụng thuốc giãn phế quản dạng hít. Nếu nghiêm trọng hơn có thể cần dùng corticosteroid dưới dạng uống hoặc tiêm tĩnh mạch – Với đối tượng trẻ không bị dị ứng, không có dấu hiệu hen suyễn và không có yếu tố tiền sử gia đình mắc 2 vấn đề đó, trẻ có thể chỉ cần dùng thuốc giãn phế quản dạng hít với điều kiện cơn khò khè là nhẹ – Nếu trẻ bị khò khè thường xuyên, nghiêm trọng thì bác sĩ có thể kê đơn thuốc giãn phế quản nặng hơn kèm theo thuốc chống viêm (với trường hợp có hen suyễn) Cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ kịp thời tránh bệnh tiến triển nặng hơn. Trong quá trình điều trị, bố mẹ tuyệt đối tuân theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ để đạt được hiệu quả điều trị cao nhất. Tuyệt đối không chữa bệnh cho trẻ theo mẹo dân gian. Bên cạnh đó, cần chú ý tới chế độ ăn và sinh hoạt hàng ngày tăng cường vitamin, khoáng chất cho trẻ: Bổ sung thực phẩm chứa lysine, kẽm, crom,… có trong các loại thực phẩm như: thịt đỏ, gà, trứng, cá, đậu lăng, phô mai,… Bổ sung vào chế độ ăn nhiều chất xơ và hoa quả tươi. Bố mẹ có thể cho trẻ uống nước hoa quả thay thế
thucuc
1,145
Nội soi đại tràng là gì? Bạn cần biết gì và cần chuẩn bị gì? Nội soi đại tràng là gì? – Đây là một thủ tục ngoại trú phổ biến cho phép bác sĩ kiểm tra ruột già để tìm các tổn thương, polyp (cục u bên trong đại tràng của bạn có thể biến thành ung thư) hoặc ung thư. Đồng thời nội soi cũng đánh giá các triệu chứng như đau bụng và chảy máu đại trực tràng. Độ tuổi mà bạn cần thực hiện khám nội soi đại tràng khác nhau. Nhưng hầu hết mọi người nên khám nội soi đại tràng cơ bản ở tuổi 50 trở đi. 1. Tổng quát 1.1 Định nghĩa nội soi đại tràng là gì? Nội soi đại tràng là một thủ tục ngoại trú được thực hiện để kiểm tra bên trong ruột già (đại tràng và trực tràng). Nội soi đại tràng là một thủ tục ngoại trú được thực hiện để kiểm tra bên trong ruột già (đại tràng và trực tràng). Việc kiểm tra sử dụng một dụng cụ gọi là ống soi đại tràng (đôi khi được gọi là ống soi). Dụng cụ linh hoạt này rất dài và bao gồm một camera đồng thời có khả năng loại bỏ mô. Nội soi thường được sử dụng để đánh giá các triệu chứng tiêu hóa, chẳng hạn như chảy máu, đau bụng hoặc thay đổi thói quen đi tiêu (mức độ thường xuyên đi tiêu, mức độ dễ dàng đi tiêu, màu sắc và độ đặc của phân). 1.2 Mục đích thực hiện nội soi đại tràng là gì? Nội soi có thể được thực hiện để tầm soát ung thư đại trực tràng và các vấn đề khác. Việc kiểm tra có thể giúp bác sĩ của bạn xác định các vấn đề sau: – Tìm kiếm các dấu hiệu của bệnh ung thư và các vấn đề khác trong đường tiêu hóa – Tìm ra nguyên nhân của những thay đổi không giải thích được trong thói quen đi đại tiện – Đánh giá các triệu chứng đau bụng hoặc chảy máu đường tiêu hóa (nôn máu, đi ngoài phân đen, …) – Tìm lý do giảm cân không rõ nguyên nhân. – Tìm nguyên nhân gây táo bón mãn tính hoặc tiêu chảy kéo dài 2. Thời điểm thực hiện nội soi đại tràng Nếu bạn có nhiều nguy cơ bị ung thư đại trực tràng, bạn có thể cần các thủ thuật thường xuyên hơn. Sự phát triển của polyp trong đại tràng hoặc trực tràng là phổ biến ở người lớn và thường vô hại. Nhưng một số polyp – được gọi là u tuyến, theo thời gian có thể biến thành ung thư. Trong quá trình nội soi, khi một hoặc hai khối u tuyến nhỏ này được loại bỏ, bạn có nguy cơ tiến triển ung thư thấp trong ít nhất 5 năm. Vì vậy, hầu hết mọi người cần kiểm tra mỗi mười năm một lần. Chỉ một số ít bị polyp lớn hơn, nghiêm trọng hơn có thể cần kiểm tra thường xuyên hơn 5 năm một lần. Thậm chí, một số người đang điều trị bệnh thì nên thực hiện nội soi đại tràng định kỳ 6 tháng 1 lần. Một số khuyến cáo cụ thể từ các tổ chức trên thế giới Các chuyên gia của trường đại học American khuyến nội soi đại tràng 3 đến 5 năm một lần cho những người đáp ứng tất cả các tiêu chí sau: – 50 đến 75 tuổi – Có nguy cơ ung thư đại trực tràng trung bình. – Lớn hơn 10 tuổi Tổ chức Medicine Journal đề nghị một nội soi cho những người đáp ứng tất cả các tiêu chí: – 50 đến 79 tuổi – Có nguy cơ ung thư đại trực tràng trung bình – Có ít nhất 3% nguy cơ phát triển ung thư đại trực tràng trong 15 năm Nếu bạn có nhiều nguy cơ bị ung thư đại trực tràng, bạn có thể cần các thủ thuật thường xuyên hơn. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (ACS), những người có thể cần được tầm soát thường xuyên từ 1 đến 3 năm một lần bao gồm: – Những người đã cắt bỏ polyp trong lần nội soi trước đó – Những người có tiền sử ung thư đại trực tràng – Những người có tiền sử gia đình bị ung thư đại -trực tràng. – Những người bị bệnh viêm ruột (IBD) 3. Những yếu tố nguy cơ của nội soi đại tràng Vì nội soi đại tràng là một thủ tục thường quy nên xét nghiệm này thường có rất ít tác dụng phụ. Trong đại đa số các trường hợp, lợi ích của việc phát hiện các vấn đề và bắt đầu điều trị vượt xa nguy cơ biến chứng từ nội soi. Tuy nhiên, có một số biến chứng hiếm gặp bao gồm: – Chảy máu từ vị trí sinh thiết nếu đã thực hiện sinh thiết – Một phản ứng tiêu cực (dị ứng/ quá mẫn, …) với thuốc an thần đang được sử dụng – Một vết rách ở thành trực tràng hoặc đại tràng (thủng) 4. Những việc cần chuẩn bị cho cuộc nội soi đại tràng Chế độ ăn chuẩn bị nội soi đại tràng. Việc chuẩn bị thường được thực hiện chỉ một ngày trước khi làm thủ thuật. Tuy nhiên, bác sĩ có thể yêu cầu bạn bắt đầu chế độ ăn lỏng từ một đến ba ngày trước đó. Mục đích để đảm bảo mọi thứ trong ruột được làm sạch. Bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn chuẩn bị đi tiêu (chuẩn bị đi tiêu). Bạn phải có một chế độ ăn uống lỏng trong 24 đến 72 giờ trước khi làm thủ thuật. Chế độ ăn uống chuẩn bị ruột cho nội soi đại tràng điển hình bao gồm: – Nước uống, các loại nước dùng – Cà phê hoặc trà đơn giản (nhưng tốt nhất nên hạn chế các đồ uống có tính kích thích) – Nước trái cây không bã Bạn cần đảm bảo không uống bất kỳ chất lỏng nào có chứa chất nhuộm màu đỏ hoặc tím. Vì chúng có thể làm nhầm lẫn màu đại tràng của bạn trong quá trình nội soi. 5. Thời gian phục hồi sau nội soi đại tràng Sau khi nội soi, hầu hết mọi người trở lại làm việc và “cuộc sống bình thường” trong vòng 24 giờ. Hoặc sau khi thuốc an thần hết tác dụng. Bạn nên hạn chế đi máy bay trong 48 giờ sau khi làm thủ tục. Kết luận Nguy cơ phát triển ung thư đại trực tràng tổng thể trong đời của bạn là 1/20. Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ ước tính có hơn 100.000 chẩn đoán mới về ung thư đại tràng và hơn 40.000 trường hợp mới mắc ung thư trực tràng. Trong số những người được chẩn đoán, hơn 51.000 người dự kiến sẽ tử vong vì căn bệnh ung thư có thể phòng ngừa và điều trị này. Do đó, tầm soát ung thư đại trực tràng là vô cùng quan trọng.
thucuc
1,218
Hội chứng ruột kích thích: Chẩn đoán và điều trị Hội chứng ruột kích thích là một rối loạn mãn tính, tác động xấu đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Các dấu hiệu thường gặp là đau chướng bụng, đầy hơi, táo bón, tiêu chảy. Dưới đây là phương pháp chẩn đoán và điều trị hội chứng này. 1. Chẩn đoán hội chứng ruột kích thích Ruột kích thích chủ yếu được chẩn đoán dựa vào bệnh sử và thăm khám lâm sàng. 1.1. Tiêu chí chẩn đoán Hiện nay chưa có những bằng chứng thực thể để chẩn đoán chính xác hội chứng này. Việc chẩn đoán chính là quá trình loại trừ các bệnh lý khác. Hai bộ tiêu chuẩn đã được phát triển nhằm xác định tình trạng ruột kích thích và các rối loạn chức năng tiêu hóa khác. Hội chứng ruột kích thích được chẩn đoán bằng cách loại trừ các bệnh lý khác Hai bộ tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn Rome và tiêu chí Manning. Cả hai đều dựa trên các dấu hiệu sau khi đã loại trừ các bệnh lý khác. 1.2. Dấu hiệu và triệu chứng báo động Bác sĩ sẽ đánh giá tiêu chuẩn nào phù hợp với bạn. Đồng thời bác sĩ cũng xác định xem bạn có dấu hiệu nào cảnh báo các bệnh lý khác nghiêm trọng hơn. Các dấu hiệu và triệu chứng báo động bao gồm: Nếu bạn không có các triệu chứng báo động và phù hợp với các tiêu chuẩn trên, bạn có thể được chỉ định một phác đồ điều trị mà không cần kiểm tra bổ sung. Tuy nhiên bạn có thể phải thực hiện kiểm tra bổ sung nếu không đáp ứng với điều trị này. 1.3. Kiểm tra bổ sung để chẩn đoán hội chứng ruột kích thích Để loại trừ các nguyên nhân khác, bạn có thể phải thực hiện một số kiểm tra, xét nghiệm. Các kiểm tra thường gặp là chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm máu. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh phổ biến nhất là: Nội soi đại tràng là một trong những kiểm tra bổ sung để chẩn đoán hội chứng ruột kích thích Bên cạnh phương pháp chẩn đoán hình ảnh, một số xét nghiệm có thể được bác sĩ chỉ định để chẩn đoán chứng ruột kích thích như: 2. Điều trị hội chứng ruột kích thích Hội chứng này gây ra bởi các nguyên nhân không rõ ràng. Do đó, việc điều trị sẽ tập trung làm giảm các triệu chứng, tránh ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh hoạt. Triệu chứng của ruột kích thích mức độ nhẹ có thể kiểm soát được bằng cách thay đổi lối sống và chế độ ăn uống, tránh căng thẳng. Nếu hội chứng ở mức độ trung bình hoặc nghiêm trọng, bạn có thể phải dùng các loại thuốc. 2.1. Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý Để làm giảm các biểu hiện của ruột kích thích, bạn nên: Chế độ dinh dưỡng có vai trò lớn trong việc điều trị 2.2. Sử dụng thuốc điều trị hội chứng ruột kích thích Để điều trị táo bón, bác sĩ có thể chỉ định thực phẩm chức năng bổ sung chất xơ, thuốc nhuận tràng thẩm thấu hoặc thuốc nhuận tràng kích thích và một số loại thuốc khác. Thực phẩm chức năng bổ sung chất xơ đòi hỏi bạn phải uống nhiều nước trước khi sử dụng. Thuốc nhuận tràng thẩm thấu giúp đại tiện dễ dàng hơn nhờ công dụng giữ nước trong đại tràng, làm mềm phân. Bạn cần uống nhiều nước để tránh bị mất nước. Thuốc nhuận tràng kích thích khiến cơ vùng ruột co bóp để bài tiết phân. Sử dụng thường xuyên có thể dẫn đến việc lờn thuốc, không có tác dụng. Do đó bạn không nên sử dụng nhiều loại thuốc này. Các loại thuốc được gọi là chất kết dính acid mật có thể giúp kiểm soát tiêu chảy. Tuy nhiên chúng có thể gây chướng bụng. Thuốc kháng acetylcholin và chống co thắt được dùng để làm giảm cơn đau gây ra bởi co thắt ruột. Bác sĩ có thể chỉ định thuốc chống trầm cảm hoặc thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc nếu bạn có triệu chứng đau bụng và trầm cảm. Người bị đau bụng nhưng không trầm cảm có thể được tư vấn dùng thuốc với liều thấp hơn. Bạn nên lưu ý rằng, việc dùng thuốc phải tuyệt đối tuân thủ chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. Bạn không nên tự ý sử dụng, tránh những biến chứng nguy hiểm. 2.3. Tư vấn Các triệu chứng ruột kích thích có xu hướng xấu đi dưới ảnh hưởng của tình trạng căng thẳng, trầm cảm. Bạn có thể kiểm soát điều này nhờ liệu pháp tư vấn. 2.4. Thiết lập lối sống khoa học
thucuc
834
Khám tiêu hóa cho trẻ ở đâu tốt? 1. Đôi nét về hệ tiêu hóa Hệ tiêu hóa gồm một đường ống dài xuất phát từ miệng và kết thúc là hậu môn cùng với những cơ quan phụ có chức năng đổ chất tiết vào ống tiêu hóa như tuyến nước bọt, tuyến tụy và túi mật. Hệ tiêu hóa của con người có nhiệm vụ chính là: – Di chuyển, nghiền nát và nhào trộn thức ăn – Tiêu hóa thức ăn thành những chất có thể hấp thu – Hấp thu lượng thức ăn đã được tiêu hóa, công việc này nằm ở đường ruột. – Chuyển hóa những loại thức ăn đã được cơ thể hấp thu tại đường ruột thành những chất dinh dưỡng khác nhau cho cơ thể, công việc này sẽ được thực hiện bởi gan. Do hệ tiêu hóa chưa phát triển hoàn thiện, sức đề kháng cơ thể còn yếu nên trẻ nhỏ rất dễ mắc các bệnh lý về đường tiêu hóa. Để hoàn thành những chức năng về tiêu hóa trên, các cơ quan của hệ tiêu hóa sẽ phải thực hiện những hoạt động nhào trộn co bóp, tiết ra dịch để tiêu hóa, hấp thụ và đào thải chất cặn bã ra ngoài. Do hệ tiêu hóa đảm nhận nhiều nhiệm vụ nên những bệnh có thể gặp rất đa dạng và trải dài theo ống tiêu hóa. Đối với trẻ em, có một số bệnh thường gặp hơn so với người lớn. Nguyên nhân là do những năm đầu đời của trẻ, hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện hoàn toàn nên dễ dẫn đến một số bệnh lý mà người trưởng thành sẽ không mắc phải. 2. Khám tiêu hóa cho trẻ ở đâu tốt? 2.1 Khi nào cần đi khám tiêu hóa cho trẻ? Do hệ tiêu hóa chưa phát triển hoàn thiện, sức đề kháng cơ thể còn yếu nên trẻ nhỏ rất dễ mắc các bệnh lý về đường tiêu hóa. Các bệnh đường tiêu hóa thường gặp ở trẻ em gồm: Tiêu chảy cấp, Hội chứng ruột kích thích, Hội chứng nôn ói theo chu kỳ, Trào ngược dạ dày – thực quản, Rối loạn tiêu hóa… Các bệnh lý về đường tiêu hóa không chỉ khiến trẻ mệt mỏi, khó chịu mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc hấp thụ chất dinh dưỡng, khiến trẻ chậm tăng cân, ảnh hưởng đến sự phát triển cả về thể chất và tinh thần. – Khó tiêu Bệnh này sẽ khiến cho trẻ có những biểu hiện là những cơn đau bụng, trẻ quấy khóc, nôn, hơi thở có mùi khó ngửi, mệt mỏi, phân của trẻ xấu có thể đi ra những cục lổn nhổn lẫn cả thức ăn khi ăn vào, màu sắc phân không đẹp. Khám tiêu hóa cho trẻ ở đâu tốt là quan tâm của rất nhiều người. Cha mẹ có thể chữa cho trẻ bằng cách cho trẻ ăn thêm sữa chua, pha loãng sữa hơn, cho ăn đúng cách, thay đổi chế độ ăn. – Tiêu chảy Trẻ em, nhất là trẻ ở độ tuổi càng nhỏ thì khả năng bị tiêu chảy cấp, tiêu chảy kéo dài càng cao. Nguyên nhân có thể do hệ miễn dịch của trẻ chưa chống lại được các loại vi khuẩn, virus gây bệnh hoặc những nguyên nhân khác. Tiêu chảy ở trẻ có thể là cấp tính hoặc tiêu chảy kéo dài với những biểu hiện là đi ngoài trên 3 lần mỗi ngày kèm theo đau bụng, nôn, có dấu hiệu mất nước. Với tiêu chảy cấp tính thường thời gian sẽ kéo dài từ 3 đến 5 ngày. – Táo bón Trẻ sơ sinh là đối tượng rất hay bị táo bón do hệ tiêu hóa chưa phát triển hoàn chỉnh. Đây là một kiểu rối loạn tiêu hóa ở trẻ em và thường làm cho cha mẹ cảm thấy rất áp lực, lo lắng. Trẻ khi bị táo bón sẽ có những dấu hiệu là khó đi ngoài, bị đau khi đi đại tiện , phân cứng khô. Nguyên nhân chính gây nên táo bón là do trẻ ăn uống thiếu chất xơ trong thức ăn, do tác dụng phụ khi uống thuốc, hoặc do thiếu nước, viêm nhiễm…thậm chí có thể có nguyên nhân là do trẻ bị rối loạn cảm xúc, lo lắng, sợ hãi cũng làm cho trẻ bị táo bón. 2.2. Khám tiêu hóa cho trẻ ở đâu tốt? Các bác sĩ tiêu hóa khuyến cáo, khi trẻ có dấu hiệu mắc bệnh về đường tiêu hóa, cha mẹ cần cho trẻ đi khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa càng sớm càng tốt. Thăm khám sớm là cách tốt nhất để chẩn đoán chính xác nguyên nhân, đánh giá đúng về tình trạng bệnh và điều trị hiệu quả ngay từ đầu. Thăm khám sớm là cách tốt nhất để chẩn đoán chính xác nguyên nhân
thucuc
829
Vacxin ung thư cổ tử cung – Biện pháp bảo vệ sức khỏe phụ nữ Ung thư cổ tử cung là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng mà phụ nữ trên khắp thế giới đều có nguy cơ gặp phải. Tiêm vacxin ung thư cổ tử cung (vacxin HPV) là giải pháp hiện đại và hiệu quả để giảm nguy cơ mắc bệnh này. Hãy cùng khám phá những thông tin hữu ích về tiêm vacxin HPV trong bài viết này nhé. 1. Ung thư cổ tử cung là bệnh gì? Cổ tử cung có vai trò kết nối tử cung với âm đạo và tham gia vào quá trình sinh sản. Ung thư cổ tử cung là dạng ung thư phát triển xuất phát từ các tế bào lót của cổ tử cung – phần dưới của tử cung, nằm giữa tử cung và âm đạo. Ung thư cổ tử cung bắt đầu khi các tế bào lót tại cổ tử cung phát triển một cách không kiểm soát và không tuân theo quy luật phát triển bình thường của tế bào. Khi các tế bào này phát triển quá mức, chúng hình thành thành một khối u ác tính (ung thư) tại cổ tử cung. Ung thư cổ tử cung là một bệnh lý ác tính và ai cũng có nguy cơ mắc phải Ung thư cổ tử cung thường liên quan đến nhiễm virus HPV (Human Papillomavirus), đây là một loại virus mà nhiều chủng của chúng có thể gây ra các biến đổi gen trong tế bào cổ tử cung, dẫn đến sự phát triển không kiểm soát và hình thành khối ung thư. Ung thư cổ tử cung được phát hiện thông qua các chương trình sàng lọc ung thư cổ tử cung. Ung thư cổ tử cung có thể được ngăn ngừa thông qua việc tiêm vacxin phòng ung thư cổ tử cung – vắc xin HPV. 2. Vacxin ung thư cổ tử cung Vacxin ung thư cổ tử cung còn được gọi là vacxin HPV, một loại vacxin được sử dụng để bảo vệ phụ nữ khỏi virus HPV, loại virus có khả năng gây ra các biến đổi trong tế bào cổ tử cung và dẫn đến tình trạng ung thư cổ tử cung. Bên cạnh đó, các biến thể của virus HPV còn có thể gây ra nhiều loại ung thư khác nhau như ung thư hậu môn, ung thư âm đạo, ung thư hầu họng, sùi mào gà,… Chính vì vậy, việc tiêm phòng bằng vacxin HPV là quan trọng và cần thiết, là giải pháp để giúp chị em ngăn ngừa một phần nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung. Vacxin ung thư cổ tử cung là vacxin được sử dụng để bảo vệ phụ nữ khỏi virus HPV và bệnh ung thư cổ tử cung Hiện nay, có hai loại vacxin phổ biến để phòng ngừa virus HPV là Gardasil và Gardasil 9. Dưới đây là một số thông tin cơ bản về cả hai loại vacxin này: – Gardasil: Gardasil có tác dụng ngừa 4 chủng virus HPV loại 6, 11, 16 và 18. Các chủng này gây ra nhiều trường hợp nhiễm virus HPV và có khả năng gây ra ung thư cổ tử cung. Gardasil thường được tiêm theo lịch tiêm định kỳ, bao gồm 3 mũi tiêm trong khoảng thời gian nhất định. – Gardasil 9: Gardasil 9 có tác dụng ngừa các loại virus HPV gồm chủng 6, 11, 16, 18 và thêm 5 chủng virus HPV khác là 31, 33, 45, 52, 58. Việc bổ sung các chủng mới này giúp cải thiện khả năng bảo vệ phụ nữ khỏi các loại virus HPV gây ra ung thư cổ tử cung và các bệnh liên quan. Gardasil 9 yêu cầu ít hơn về số lần tiêm so với Gardasil, thường là 2 hoặc 3 mũi tiêm tùy thuộc vào độ tuổi khi bắt đầu tiêm. 3. Cơ chế hoạt động vacxin HPV Vacxin phòng ung thư cổ tử cung chứa các thành phần có cấu trúc tương tự như virus HPV (Virus-like particles, VLPs). Những VLPs này không có khả năng lây nhiễm vì chúng thiếu DNA của virus. Tuy nhiên, chúng có cấu trúc tương tự với virus HPV thật sự. Khi vacxin được tiêm vào cơ thể, các VLPs bắt đầu tương tác với hệ thống miễn dịch. Hệ thống miễn dịch nhận biết chúng như là nguy cơ và bắt đầu phản ứng bằng cách tạo ra kháng thể chống lại chúng. Quá trình phản ứng miễn dịch này dẫn đến việc sản xuất các kháng thể đặc biệt chống lại virus HPV. Khi cơ thể tiếp xúc với virus HPV thật sự trong tương lai, các kháng thể đã được tạo ra từ việc tiêm vacxin sẽ nhận diện và chống lại virus. Điều này ngăn chặn virus lây nhiễm vào các tế bào khỏe mạnh, từ đó ngăn chặn sự phát triển không kiểm soát của tế bào và giảm nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung. 4. Các yếu tố cần xem xét trước khi tiêm vacxin Trước khi quyết định tiêm vacxin HPV, có một số yếu tố quan trọng mà bạn cần xem xét và thảo luận với bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả. – Tuổi và giới tính: Vacxin HPV thường được khuyến nghị dành cho nữ trong độ tuổi từ 9 đến 26 tuổi. Tuỳ theo độ tuổi, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên về lựa chọn và lịch tiêm phù hợp. – Bất kỳ vấn đề sức khỏe nào mà bạn đang trải qua cũng cần thông báo bác sĩ biết để đảm bảo việc tiêm phòng an toàn. – Nếu bạn có tiền sử phản ứng dị ứng nghiêm trọng với thành phần nào đó trong vacxin hoặc các lần tiêm trước đó, bạn nên thảo luận với bác sĩ về khả năng tiêm vacxin. Nên thảo luận với bác sĩ về các vấn đề sức khỏe bạn đang gặp phải trước khi tiêm vacxin để nhận chỉ đinh tiêm hoặc hoãn tiêm phù hợp – Nếu bạn đang mắc bệnh cấp tính hoặc bệnh tật nghiêm trọng, bác sĩ có thể đề xuất hoãn tiêm vacxin cho đến khi bạn hồi phục hoàn toàn. – Nếu bạn đã mắc bệnh do virus HPV hoặc đã từng có ung thư cổ tử cung hoặc các bệnh liên quan, bác sĩ cần biết để đưa ra lời khuyên hợp lý về việc tiêm phòng. – Nếu bạn đang mang thai hoặc đang có dự định mang thai, bạn nên thảo luận với bác sĩ trước khi tiêm vacxin vì phụ nữ đang mang thai thuộc nhóm đối tượng chống chỉ định tiêm vacxin HPV.
thucuc
1,139
Ai không được tiêm phòng thủy đậu? (SK&ĐS) - Bệnh thủy đậu còn gọi là bệnh trái rạ hay phỏng rạ, là bệnh sốt phát ban có bóng nước gây ngứa toàn thân, xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng 90% bệnh nhân là trẻ em. Biến chứng thường gặp là nhiễm trùng các nốt ban dẫn đến nhiễm trùng da có thể để lại sẹo. Bệnh rất dễ lây, xảy ra nhiều ở những nơi đông đúc như trường học do phát hiện muộn, không áp dụng biện pháp phòng ngừa... Bệnh thủy đậu lây lan nhanh nên tiêm phòng bằng vaccin là biện pháp hữu hiệu giúp ngăn ngừa và giảm độ nặng của bệnh. Những ai cần tiêm phòng bệnh thủy đậu? - Trẻ nhỏ từ 12 tháng tuổi trở lên chưa mắc bệnh thủy đậu. - Người lớn chưa từng mắc bệnh thủy đậu, đặc biệt là các đối tượng như giáo viên, người chăm sóc trẻ, nhân viên y tế. - Phụ nữ chưa có miễn dịch với bệnh cần được tiêm phòng trước khi mang thai khoảng 2 tháng.  Những ai không được tiêm phòng bệnh thủy đậu? - Dị ứng với vaccin hoặc bất cứ thành phần nào của vaccin. Vì vậy khi đưa trẻ đi tiêm phòng, cha mẹ cần nói cho bác sĩ biết tất cả tiền sử về dị ứng của con mình. - Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai. - Dự định có thai trong vòng 1 tháng sau tiêm phòng. - Trẻ bị suy giảm miễn dịch bẩm sinh, bất thường về máu, ung thư, nhiễm HIV, đang hoá trị liệu, bệnh lao. -  Đang mắc bệnh nặng.   Một số phản ứng phụ có thể gặp sau tiêm phòng Tất cả các vaccin đều có thể gây ra phản ứng phụ sau khi tiêm. Tuy nhiên, những phản ứng này đều nhẹ và ít khi xảy ra. Một số phản ứng có thể gặp sau tiêm phòng thủy đậu bao gồm: - Sưng, đỏ, đau ngay vị trí tiêm. - Sốt nhẹ. - Phát ban nhẹ xảy ra trong khoảng 5 - 26 ngày sau tiêm phòng. - Dị ứng với vaccin phòng bệnh thủy đậu: rất hiếm xảy ra, những phản ứng này thường xuất hiện trong vòng 15 phút sau tiêm. Do đó, sau khi được tiêm phòng, phụ huynh cần cho trẻ ngồi lại khoảng 30 phút để theo dõi.  Trẻ có tiếp xúc với người bệnh thủy đậu có thể  tiêm phòng được hay không? BS. Huy An
medlatec
406
Những lưu ý khi dùng kháng sinh dạng bột pha uống cho trẻ em Thuốc kháng sinh dạng bột được đóng gói hoặc đóng chai dùng để pha thành dung dịch uống là một dạng bào chế thường dùng cho trẻ em. Khi cho trẻ uống thuốc, phụ huynh cần phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng. Cách pha thuốc dạng bột thông dụng nhất là dùng bột thuốc để pha với nước đun sôi để nguội. Tỷ lệ thuốc và nước pha như thế nào cần phải đọc kỹ hướng dẫn in trên bao bì. Trước khi pha thuốc, phụ huynh cần rửa tay thật sạch và chuẩn bị một cốc nước đun sôi để nguội, để tránh nhiễm khuẩn vào dung dịch thuốc sắp pha. Dụng cụ pha thuốc (thìa, cốc) cũng cần phải sạch sẽ. Cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng khi pha thuốc bột cho trẻ em. Đối với thuốc kháng sinh dạng bột đóng gói: các phụ huynh pha thuốc với một ít nước nguội. Tháo gói thuốc bằng cách cắt một bên để đổ thuốc ra cốc. Cần lấy kéo cắt hoặc xé bao cẩn thận tránh làm thuốc rơi ra ngoài. Chú ý bao gói thường làm bằng loại vật liệu chống ẩm nên rất dai, nếu xé bằng tay phải cẩn thận. Thông thường những thuốc này đã được bào chế trong thành phần có vị ngọt dễ uống. Tuy nhiên, không nên pha thêm đường hoặc các chất làm ngọt khác vì sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt tính của thuốc, nhất là với những thuốc dễ bị ảnh hưởng của độ p H. Thuốc bột kháng sinh đóng gói chỉ pha đủ uống mỗi lần theo liều quy định. Đối với thuốc dạng bột đóng chai: các phụ huynh phải đọc kỹ tờ hướng dẫn pha thuốc có trong chai. Trên chai có vạch mũi tên hướng dẫn in màu để dễ nhận biết hoặc vạch ngang để giới hạn mực nước khi pha. Thoạt đầu cần cho một ít nước vào chai, đậy nắp và lắc kỹ để hòa tan bột thuốc, sau đó thêm nước đến vạch quy định trên chai, lắc mạnh cho bột thuốc tan hết hoặc toàn bộ dung dịch đồng nhất rồi cho trẻ uống theo hướng dẫn về số thìa hoặc số mililit. Có hai loại kháng sinh dạng bột pha uống: hay dùng cho trẻ em là cefuroxime 125mg/5ml và azithromycin 200mg/5ml. Thông thường đi kèm với chai thuốc cefuroxime có một cốc đo bằng nhựa có vạch chỉ vị trí 20ml. Phụ huynh thêm nước đến vạch này sau đó cho vào chai. Đậy nắp, dốc ngược chai và lắc mạnh (trong 15 giây). Đối với kháng sinh azithromycin 200mg/5ml, phụ huynh phải chuẩn bị 9ml nước (có thể đong bằng ống tiêm có sẵn trong hộp thuốc) cho vào chai thuốc, lắc đều. Phụ huynh tiếp tục cho trẻ uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc cách dùng thuốc ghi trên đơn thuốc có kèm theo hộp thuốc. Lắc đều chai trước mỗi lần cho trẻ uống thuốc để tránh tình trạng thuốc lắng xuống phía dưới. Sau khi pha thuốc, nếu bảo quản ở nhiệt độ phòng thuốc chỉ sử dụng được trong vòng 7 ngày, nếu bảo quản trong tủ lạnh thì có thể dùng trong vòng 14 ngày sau khi pha. Những lưu ý: các dạng bào chế thuốc kháng sinh dạng bột dùng để pha uống có rất nhiều loại và cũng thường được các thầy thuốc kê đơn cho phụ huynh mua về cho trẻ uống tại nhà. Vì vậy khi dùng thuốc cần tuân theo quy định về liều lượng, cách sử dụng để tránh tai biến và cách bảo quản để tránh làm hỏng thuốc. Đối với trẻ đã lớn cũng không nên để trẻ tự rót thuốc uống, người lớn phải trực tiếp cho trẻ uống với sự giám sát chặt chẽ để tránh những sai sót đáng tiếc có thể xảy ra.
medlatec
664
Tìm hiểu về cách điều trị bệnh ung thư dạ dày Cách điều trị bệnh ung thư dạ dày thường được xây dựng cụ thể dựa trên mỗi cá nhân người mắc ung thư dạ dày. Bệnh nhân có thể được chỉ định điều trị với một phương pháp đơn lẻ hoặc kết hợp các phương pháp sao cho phù hợp thể trạng người bệnh và đạt kết quả tốt nhất. Mỗi phương hướng điều trị đều nhằm mục đích kiểm soát tốt bệnh ung thư, giảm thiểu tối đa khả năng thất bại, đảm bảo chức năng hoạt động của các cơ quan, cải thiện thời gian sống cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh.  1. Tổng quan về bệnh ung thư dạ dày Bệnh ung thư dạ dày xảy ra khi có sự phân chia và phát triển bất thường của các tế bào trong dạ dày, quá trình phát triển của ung thư dạ dày gồm có 5 giai đoạn, tương ứng với đó là mức độ xâm lấn khác nhau của tế bào ung thư từ khu trú đến di căn xa. Là một bộ phận quan trọng của hệ tiêu hóa nên khi mắc ung thư dạ dày, người bệnh có thể chịu ảnh hưởng từ các triệu chứng như: Đau vùng thượng vị, cơn đau bụng dữ dội hoặc âm ỉ, buồn nôn, ợ hơi, nôn ra máu, đại tiện ra máu, chướng bụng, sụt cân nhanh, suy nhược… Nguyên nhân gây ra bệnh lý ung thư dạ dày thường liên quan đến: – Những tổn thương tiền ung thư thư: Viêm dạ dày mạn tính không điều trị triệt để, vi khuẩn HP. – Các yếu tố làm tăng nguy cơ như chế độ ăn uống thiếu khoa học, thường xuyên hút thuốc lá, uống rượu bia, làm việc trong ngành công nghiệp than, kim loại. Người béo phì, người nhiễm virus Epstein-Barr hoặc tiền sử gia đình mắc ung thư dạ dày… Viêm loét dạ dày không điều trị triệt để, kéo dài lâu ngày là một trong những yếu tố tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày 2. Tìm hiểu các cách điều trị ung thư dạ dày 2.1 Các phương pháp điều trị bệnh ung thư dạ dày Có nhiều phương pháp được sử dụng để điều trị bệnh ung thư dạ dày, trong đó gồm có: Phẫu thuật, hóa trị liệu, xạ trị, điều trị nhắm trúng đích, liệu pháp miễn dịch. Các phương pháp này sẽ được bác sĩ lên kế hoạch và chỉ định thực hiện tùy thuộc vào: – Vị trí của khối u trong dạ dày, kích thước khối u, mức độ xâm lấn phát triển của khối u – Tuổi tác và toàn trạng của người bệnh – Thời điểm đạt hiệu quả cao nhất của mỗi phương pháp điều trị ung thư dạ dày – Khả năng đáp ứng của cơ thể với các cách điều trị bệnh ung thư dạ dày, tác dụng phụ của phương pháp điều trị. Phác đồ chi tiết điều trị ung thư dạ dày được xây dựng dựa trên các tiêu chí: Giai đoạn bệnh, kích thước khối u, mức độ xâm lấn, tuổi tác, bệnh sử liên quan… 2.2 Cách điều trị bệnh lý ung thư dạ dày theo từng giai đoạn – Giai đoạn 0: Tế bào bất thường phân chia và phát triển thành ung thư trong lớp niêm mạc dạ dày. Đây được xem là thời điểm vàng để cách điều trị ung thư dạ dày bằng phẫu thuật có thể phát huy tối đa công dụng, loại bỏ triệt để tế bào ác tính. – Giai đoạn I: Khối u trong niêm mạc dạ dày bắt đầu xâm lấn vào các hạch bạch huyết. Tương tự như ở giai đoạn đầu, phẫu thuật cắt bỏ ung thư cũng là giải pháp cho người bệnh. Phẫu thuật có thể cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày và các hạch bạch huyết lân cận. Ngoài ra có thể kết hợp hóa trị hoặc xạ trị trước hoặc sau phẫu thuật để thu nhỏ khối u và tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại. – Giai đoạn II: Tế bào ác tính xâm lấn đến các lớp của dạ dày, đến các hạch bạch huyết gần đó. Phương hướng điều trị cũng tương tự như bệnh ở giai đoạn I. – Giai đoạn III: Tế bào ác tính xâm lấn xuyên qua tất cả các lớp của dạ dày và di căn đến cơ quan gần đó là lá lách, đại tràng, số lượng hạch bạch huyết bị xâm lấn cũng gia tăng. Ở giai đoạn này phẫu thuật cắt toàn bộ dạ dày sẽ được kết hợp với hóa trị hoặc xạ trị. – Giai đoạn IV: Tế bào ung thư dạ dày đã lan đến các cơ quan xa trong cơ thể như gan, phổi, não. Điều trị ung thư dạ dày giai đoạn này chủ yếu nhằm mục đích để làm giảm bớt các triệu chứng bệnh, kéo dài tuổi thọ. 2.3 Chi tiết các cách điều trị bệnh lý ung thư dạ dày Phẫu thuật ung thư dạ dày là phương pháp mang đến hiệu quả điều trị đối với giai đoạn sớm, dựa vào tình trạng của người bệnh bác sĩ có thể chỉ định cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày của người bệnh để loại bỏ tối đa tổ chức ung thư. Là phương pháp sử dụng thuốc kháng ung thư để kiểm soát tế bào ác tính có trong dạ dày. Hóa trị có thể được sử dụng trước hoặc sau phẫu thuật hoặc có thể sử dụng đơn lẻ tùy vào mục đích sử dụng và chỉ định của bác sĩ. Hóa trị liệu ung thư dạ dày cũng sẽ gây ra một số tác dụng phụ và chúng sẽ nhanh chóng được cải thiện nếu người bệnh thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ. Là cách điều trị bệnh ung thư dạ dày sử dụng tia phóng xạ để tiêu diệt triệt để các tế bào ung thư. Xạ trị có thể được kết hợp sau phẫu thuật hoặc dùng cùng với hóa chất để làm nhỏ kích thước khối u và giảm triệu chứng cho bệnh nhân ung thư dạ dày. Xạ trị có thể gây ra một số tác dụng phụ như thay đổi trên da, cơ thể mệt mỏi, buồn nôn, tiêu chảy… Các triệu chứng này sẽ thay đổi tùy thuộc vào vị trí chiếu xạ của người bệnh và khả năng đáp ứng của cơ thể… Là phương pháp mới sử dụng thuốc tác động vào hệ thống miễn dịch giúp phát hiện tế bào ung thư ẩn náu, từ đó có thể tiêu diệt chúng. Được sử dụng để điều trị cho một số bệnh nhân ung thư dạ dày có tình trạng dư thừa protein thúc đẩy tăng trưởng ở tế bào ung thư (HER2). Một loại kháng thể nhân tạo được sản xuất nhắm vào protein HER2, kết hợp sử dụng với hóa trị để giúp bệnh nhân ung thư dày tiến triển dương tính với HER2 có thể sống lâu hơn so với hóa trị đơn lẻ. Liệu pháp nhắm trúng đích chỉ phù hợp với một số bệnh nhân mắc ung thư dạ dày, vì thế thực hiện chẩn đoán xác định đảm bảo đủ điều kiện thực hiện là một bước rất quan trọng trong điều trị 3. Nên làm gì sau điều trị bệnh ung thư dạ dày Sau điều trị ung thư dạ dày, bệnh nhân sẽ cần đến gặp các bác sĩ trực tiếp điều trị cho mình để được tiến hành khám định kỳ trong nhiều năm sau khi đã kết thúc điều trị. Khám định kỳ đầy đủ là rất cần thiết bởi có thể giúp bác sĩ theo dõi sát sao các tác dụng phụ sau điều trị và kiểm tra khả năng di căn hoặc tái phát của bệnh. Bên cạnh chế độ thăm khám, người bệnh sau điều trị cũng nên duy trì lối sống lành mạnh để giảm nguy cơ ung thư dạ dày tái phát bằng cách: – Nói không với việc sử dụng thuốc lá, rượu bia chất kích thích sau khi trải qua quá trình điều trị bệnh ung thư dạ dày để đảm bảo hạn chế tối đa khả năng tái phát. Giảm sử dụng các thực phẩm hun khói, muối chua… – Nên ăn những thực phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, ăn chín uống sôi, sử dụng chế độ ăn giàu chất xơ.
thucuc
1,456
Một số lưu ý khi điều trị ung thư vú bằng xạ trị Xạ trị là một trong những phương pháp phổ biến nhất được lựa chọn để điều trị ung thư. Mức độ hiệu quả của phương pháp này đối với từng bệnh ung thư cũng khác nhau. Vậy đối với ung thư vú thì sao, điều trị ung thư vú bằng xạ trị cần lưu ý những gì? Bài viết dưới đây sẽ đưa bạn đi tìm câu trả lời. 1. Tổng quan về xạ trị là gì? 1.1. Xạ trị là gì? Xạ trị là phương pháp sử dụng các tia bức xạ năng lượng cao, điển hình như tia X để tiêu diệt tế bào ung thư trong cơ thể, đồng thời ngăn khối u lan rộng và giảm nguy cơ ung thư tái phát. Khi thực hiện xạ trị, các tế bào bình thường ở xung quanh vùng tổn thương cũng bị ảnh hưởng, tuy nhiên chúng có thể phục hồi sau khi kết thúc điều trị. 1.2. Các phương pháp xạ trị ung thư vú Hiện nay, có hai phương pháp chính để thực hiện xạ trị ung thư vú: – Xạ trị ngoài: là cách làm được áp dụng phổ biến, nguồn phóng xạ tác động từ bên ngoài cơ thể. – Xạ trị trong: nguồn phóng xạ được đưa vào trong mô vú, gần sát vị trí của khối u thông qua các ống dẫn đi xuyên qua mô vú. Phương pháp này chỉ mất thời gian thực hiện từ vài giờ cho đến khoảng một tuần và tránh được tác động xấu tới các mô lành xung quanh. Bệnh nhân được thực hiện xạ trị ngoài để điều trị ung thư vú 2. Chỉ định điều trị ung thư vú bằng xạ trị Xạ trị ung thư vú thường được chỉ định thực hiện sau khi kết thúc phẫu thuật nhằm ngăn bệnh tái phát. Ngoài ra, xạ trị cũng có tác dụng giảm đau và hạn chế các triệu chứng của ung thư vú ở giai đoạn di căn. Xạ trị còn có thể diễn ra sau khi kết thúc quá trình hóa trị và trước khi bắt đầu điều trị nội tiết. Thời gian thực hiện xạ trị thường kéo dài từ 5 – 6 tuần, với tần suất 5 ngày/tuần, mỗi ngày điều trị 1 lần trong thời gian 10 -15 phút. Một số trường hợp chỉ định xạ trị ung thư vú có thể kể đến như sau: 2.1. Xạ trị sau phẫu thuật bảo tồn tuyến vú Ở trường hợp này, xạ trị sẽ giúp giảm nguy cơ ung thư tái phát tại chỗ và hạch vùng bằng cách tiêu diệt các tế bào ác tính còn sót lại. Phẫu thuật bảo tồn tuyến vú kết hợp với xạ trị đã được chứng minh là mang lại hiệu quả tương đương với phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ tuyến vú. 2.2. Xạ trị sau phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn tuyến vú Phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn tuyến vú có thể không loại bỏ hết nguy cơ ung thư tái phát tại các mô còn sót ở thành ngực hoặc hạch bạch huyết, đặc biệt là khi kích thước khối u lớn hơn 5cm. Lúc này, xạ trị đóng vai trò rất quan trọng trong việc ngăn chặn bệnh tái phát. Căn cứ vào tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện xạ trị theo cách tối ưu nhất 2.3. Xạ trị ung thư vú tiến triển tại chỗ Được áp dụng khi: – Không thể phẫu thuật cắt bỏ khối u vú. – Ung thư vú thể viêm: khối u ác tính xâm lấn da xung quanh tuyến vú, cơ ngực hoặc cả hai. 2.4. Xạ trị ung thư vú di căn xa Nếu ung thư vú đã tiến triển đến giai đoạn muộn, có hiện tượng di căn đến các vị trí khác trên cơ thể như xương hoặc não thì xạ trị sẽ góp phần làm khối u nhỏ lại và giảm các triệu chứng trên cơ thể người bệnh. 3. Một số tác dụng phụ khi điều trị ung thư vú bằng xạ trị Trong quá trình xạ trị ung thư vú, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn: 3.1. Tác dụng phụ ngắn hạn – Kích ứng da, da khô và thay đổi màu sắc – Có cảm giác đau nhức vùng vú – Vú có thể bị sưng do tích tụ chất lỏng – Cảm thấy mệt mỏi sau điều trị Đau nhức vùng vú là một trong số những tác dụng phụ khi xạ trị ung thư vú 3.2. Tác dụng phụ dài hạn – Sạm da, lỗ chân lông to và dễ thấy – Tổn thương dây thần kinh: ngực tê, đau, khó khăn khi cho con bú – Thay đổi kích thước vú: vú nhỏ đi và trở nên săn chắc hơn 3.3.Tác dụng phụ hiếm gặp – Tắc nghẽn hạch bạch huyết – Xương sườn suy yếu, dễ gãy – Viêm mô phổi – Tim bị tổn thương khi tác động bức xạ vào ngực trái 4. Cách khắc phục các tác dụng phụ của xạ trị ung thư vú Việc gặp phải tác dụng phụ khi thực hiện xạ trị ung thư vú là điều khó tránh khỏi, tuy nhiên bạn hoàn toàn có thể chủ động khắc phục và giảm thiểu những tác dụng phụ này bằng cách: – Mặc trang phục rộng rãi, thoải mái nếu bị kích ứng da, chọn áo ngực mềm và không có gọng. – Trao đổi và hỏi bác sĩ về các loại mỹ phẩm an toàn cho da để sử dụng khi tắm. – Không chà xát mạnh, gãi hay chườm nước đá hoặc miếng đắp nóng lên vùng điều trị. – Dành thời gian nghỉ ngơi điều độ và khoa học để cơ thể không cảm thấy mệt mỏi. – Cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tự hồi phục của cơ thể. – Báo lại với bác sĩ ngay khi phát hiện bất cứ tác dụng phụ nào. – Duy trì chế độ sinh hoạt, tập luyện khoa học, giữ tâm lý thoải mái và tích cực để tăng cường sức đề kháng và củng cố hệ miễn dịch. Trên đây là những thông tin bạn cần nắm rõ trước khi quyết định điều trị ung thư vú bằng xạ trị. Dù điều trị bằng xạ trị hay bất kì phương pháp nào thì bạn cũng nên kiên trì và tích cực trao đổi, phối hợp với bác sĩ để có thể thu được kết quả như mong muốn.
thucuc
1,129
Viêm mũi dị ứng mạn tính làm sao để chữa trị? Viêm mũi dị ứng mạn tính là bệnh lý khá phổ biến gây nên những biến chứng nghiêm trọng như viêm xoang, viêm xoang nhiễm trùng do ứ đọng dịch. Vậy viêm mũi dị ứng mạn tính làm sao để chữa trị? Viêm mũi dị ứng mạn tính làm sao để chữa trị? Việc điều trị viêm mũi dị ứng mạn tính thường được sử dụng cho viêm mũi dị ứng là tránh các nguyên nhân gây ra dị ứng, thuốc xịt mũi kháng histamin, thuốc kháng histamin và thuốc xịt mũi steroid. Với mỗi phương pháp đều có những lưu ý riêng bạn đọc có thể tham khảo: Tránh các nguyên nhân gây ra dị ứng Viêm mũi dị ứng là bệnh lý thường gặp Nếu bạn có viêm mũi dị ứng mạn tính, việc tránh các nguyên nhân gây ra dị ứng sẽ giúp làm giảm các triệu chứng. Tuy nhiên, để chữa trị dứt điểm cũng cần phối hợp với các biện pháp khác. Thuốc xịt mũi kháng histamin Việc sử dụng thuốc xịt mũi kháng histamin có thể nhanh chóng giảm ngứa, hắt hơi và chảy nước mũi (trong vòng 15 phút hoặc lâu hơn). Thuốc kháng histamin hoạt động bằng cách ngăn chặn tác động của histamin – một trong những hóa chất liên quan đến phản ứng dị ứng. Thuốc này có thể được sử dụng theo yêu cầu nếu bạn có các triệu chứng nhẹ. Thuốc kháng histamin (hoặc thuốc uống) Thuốc kháng histamine dùng bằng đường uống (viên nén hoặc chất lỏng) giúp giảm nghẹt mũi. Loại thuốc này thường dùng cho trẻ nhỏ thay vì xịt mũi. Tác dụng của thuốc thường kéo dài trong vòng một giờ. Với phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú, nên tránh sử dụng loại thuốc này. Điều trị bằng thuốc xịt mũi chứa steroid thường là liệu pháp thay thế. Bệnh này cần điều trị trong bao lâu? Viêm mũi dị ứng mạn tính thường cần điều trị thường xuyên để ngăn ngừa các triệu chứng. Tuy nhiên, theo thời gian triệu chứng có thể giảm bớt và thậm chí hết hoàn toàn trong một số trường hợp. Việc điều trị chỉ nên kéo dài lâu nhất là sáu tháng sau đó nên dừng lại để xem xét nếu triệu chứng không trở lại thì không cần điều trị. Việc điều trị có thể được bắt đầu lại nếu các triệu chứng xuất hiện. Tất nhiên, nếu bạn bị viêm mũi dị ứng mạn tính, nếu loại bỏ nguồn gốc của dị ứng, các triệu chứng của bạn giảm và dừng lại thì bạn có thể không cần điều trị. Phòng ngừa bệnh viêm mũi dị ứng mạn tính Tránh tiếp xúc với dị nguyên Cách điều trị viêm mũi dị ứng tốt nhất là tránh tiếp xúc với các dị nguyên và phòng ngừa không để các triệu chứng xảy ra. Giữ nhà khô sạch, thoáng khí, hút bụi thường xuyên, không nuôi chó mèo, diệt chuột, gián. Tăng cường sức đề kháng – Giữ ấm: Vào mùa lạnh cần phải giữ ấm cơ thể đặc biệt khu vực vùng cổ, ngực và mũi, không nên tắm nước lạnh làm khô niêm mạc mũi xoang. Giữ ấm cơ thể phòng ngừa viêm mũi – Bảo vệ mũi khỏi các tác nhân gây dị ứng. Trong không khí chứa rất nhiều tác nhân xấu, gây kích ứng niêm mạc mũi như bụi, khí thải, vi khuẩn, nấm mốc, khói thuốc lá, hóa chất… – Vệ sinh vùng tai, mũi, họng: Đường hô hấp trên nếu không được vệ sinh sạch sẽ thì tạo điều kiện cho các vi khuẩn ký sinh sinh sống và phát triển. Vì vậy cần vệ sinh họng, răng, miệng thật tốt. Khi bị viêm họng, viêm amidan, sâu răng, viêm chân răng, viêm lợi… cần phải khám và điều trị dứt điểm để tránh bệnh trở thành mãn tính dễ gây viêm xoang về sau. – Uống nhiều nước: Uống nhiều nước để làm loãng chất tiết nhày, giúp dịch tiết mũi lỏng hơn, chất nhày thoát ra ngoài một cách dễ dàng hơn, tránh ứ đọng, gây viêm nhiễm. Khám tai mũi họng định kỳ thường xuyên để ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm
thucuc
724
Ưu điểm của mổ nội soi sỏi túi mật So với phương pháp mổ hở, mổ nội soi sỏi túi mật có nhiều ưu điểm như: là phẫu thuật ít xâm lấn giảm đau đớn cho người bệnh, thời gian nằm viện được rút ngắn, thời gian phục hồi nhanh hơn so với mổ phanh. Đặc biệt khi mổ nội soi sẽ để lại vết sẹo nhỏ, tính thẩm mỹ cao hơn. 1. Các phương pháp điều trị sỏi mật Tất cả các trường hợp sỏi túi mật xuất hiện triệu chứng đều có chỉ định điều trị bất kể kích thước và số lượng sỏi. Từ các nghiên cứu theo dõi diễn tiến tự nhiên của sỏi túi mật cho thấy, sỏi mật càng nhỏ thì càng nên tiến hành mổ sớm để tránh trường hợp dẫn đến viêm túi mật và có nguy cơ mắc ung thư túi mật.Hiện nay, có 2 phương pháp điều trị sỏi túi mật đó là không phẫu thuật và phẫu thuật.Điều trị không phẫu thuật. Có uống thuốc tan sỏi, tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng chấn động, làm tan sỏi và lấy sỏi qua da. Kết quả điều trị của phương pháp này tùy thuộc vào loại sỏi, kích thước sỏi và giải phẫu của ống mật.Điều trị phẫu thuật. Có cắt túi mật bằng phẫu thuật mở bụng hoặc cắt túi mật qua nội soi ổ bụng. Ngày nay, có nhiều bệnh viện đã áp dụng phẫu thuật nội soi cắt túi mật với nhiều ưu điểm: vết mổ nhỏ, ít đau sau mổ, hồi phục nhanh và thẩm mỹ. Đây là phương pháp tân tiến và hiện đại nhất hiện nay với tỉ lệ thành công lên đến 95%. Ưu điểm của phương pháp mổ nội soi túi mật Căn bệnh sỏi túi mật hoàn toàn có thể điều trị hiệu quả chỉ nhờ một ca phẫu thuật nội soi cắt túi mật nhanh chóng. Phương pháp này cũng được đánh giá là “tiêu chuẩn vàng” trong điều trị bệnh sỏi túi mật, giúp loại bỏ sạch sỏi, không lo tái phát, phục hồi nhanh mà vẫn đảm bảo tính thẩm mỹ cao. Những ưu điểm của mổ nội soi sỏi túi mật bao gồm:Phẫu thuật nội soi xâm lấn tối thiểu, bác sĩ chỉ cần tạo khoảng 3 - 4 vết rạch rất nhỏ (khoảng 0.3 - 1 cm) trên thành bụng để đưa camera và dụng cụ vào để mổ nên người bệnh ít đau.Thời gian phẫu thuật ngắn trung bình chỉ khoảng 15 - 30 phút. Trong quá trình phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được gây mê toàn thân nên hoàn toàn không có cảm giác đau.Sau mổ, vì vết rạch rất nhỏ nên ít đau, ít sẹo, đảm bảo tính thẩm mỹ, không phải nằm bất động tại giường lâu. Người bệnh cũng sớm ra viện, tiết kiệm được thời gian và chi phí điều trị.Phẫu thuật nội soi an toàn, hiệu quả và nhẹ nhàng. 3. Biến chứng thường gặp của sỏi túi mật Biến chứng thường gặp nhất của sỏi túi mật là viêm túi mật cấp, gây hoại tử và thủng túi mật, có thể dẫn đến tử vong nếu không điều trị kịp thời. Các biến chứng khác gồm viêm túi mật mạn, sỏi rơi xuống ống mật chủ gây viêm tắc đường mật, viêm tụy cấp...Vì vậy người bệnh sỏi túi mật nên chủ động phẫu thuật nội soi cắt túi mật để điều trị sỏi túi mật ngay trong giai đoạn im lặng - khi triệu chứng vừa mới xuất hiện hoặc chưa xuất hiện, chỉ được phát hiện tình cờ khi thăm khám một bệnh lý nào đó chứ không chờ đến khi có biến chứng mới điều trị. Có như vậy ca mổ mới thuận lợi, nhanh chóng, hạn chế tối đa các biến chứng trong và sau mổ. 4. Đặc biệt toàn bộ quá trình phẫu thuật diễn ra trong hệ thống phòng mổ vô khuẩn một chiều tân tiến bậc nhất.Chăm sóc hậu phẫu chu đáo: sau phẫu thuật, bệnh nhân được chăm sóc chu đáo, cẩn thận bởi đội ngũ y bác sĩ của bệnh viện. Hệ thống giường bệnh tiện nghi, hiện đại trong không gian sạch đẹp của bệnh viện sẽ mang lại cho người bệnh cảm giác thoải mái, tự nhiên như ở nhà, giúp khôi phục sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống...có thể thực hiện được những kỹ thuật phẫu thuật phức tạp mà các phương pháp phẫu thuật nội soi khác khó hoặc không thực hiện được.Phẫu thuật bằng Robot Da Vinci cho hình ảnh chất lượng tối ưu với độ chính xác cao hơn. Đặc biệt, hệ thống màn hình hiển thị 3D tiên tiến cho phép quan sát toàn bộ vùng được giải phẫu bên trong cơ thể với độ phân giải cao, phóng đại gấp 10 lần so với thông thường.An toàn, giảm thiểu tối đa nguy cơ biến chứng, nhiễm trùng phẫu thuật.Sử dụng dụng cụ Intuitive Masters công nghệ điều khiển từ xa cho phép kẹp giữ các dụng cụ phẫu thuật và các bộ phận cơ thể chắc chắn, khắc phục rung lắc hay xê dịch thường gặp khi phẫu thuật bằng tay, giúp phẫu thuật viên thực hiện ca mổ với độ chính xác cao, giúp các lỗ rạch đảm bảo có đường kính 1 cm.Ngoài ra kỹ thuật mổ Robot còn được kết hợp với chương trình tăng cường hồi phục sau phẫu thuật. Với phương pháp giảm đau tốt nhất, người bệnh có thể nhanh chóng phục hồi và sinh hoạt bình thường nhanh gấp hai lần so với những phương pháp phẫu thuật nội soi khác. Đừng chủ quan với bệnh sỏi mật
vinmec
960
Mẹ đã biết thực đơn cho trẻ 8 tháng tuổi Viện Dinh Dưỡng chưa? Trẻ em khi bước vào giai đoạn 8 tháng tuổi cần được bổ sung thêm nhiều dinh dưỡng trong chế độ ăn dặm hàng ngày. Điều này tạo nền tảng vững chắc giúp bé phát triển khỏe mạnh. Dưỡng chất nào là cần thiết cho trẻ 8 tháng tuổi? Trẻ đủ 8 tháng tuổi sẽ cần được cung cấp một chế độ dinh dưỡng khác biệt, bởi giai đoạn này cơ thể con đã có nhiều sự thay đổi lớn như: mọc răng hoặc chập chững những bước đi đầu. Để bé có thể phát triển toàn diện, mẹ cần chuẩn bị thực đơn dinh dưỡng với đầy đủ các dưỡng chất sau:Vitamin và khoáng chất Vitamin và khoáng chất tương tự như chất xúc tác giúp bảo vệ cơ thể trẻ trong quá trình phát triển. Các loại rau củ như: cà rốt, khoai tây, súp lơ, rau dền,... thường chứa rất nhiều nguồn dưỡng chất này. Bổ sung vitamin và khoáng chất này sẽ giúp trẻ có một hệ tiêu hóa khỏe mạnh, tăng cường khả năng hấp thu các loại vitamin khác. Kẽm Kẽm là thành phần thường xuất hiện trong các loại thịt cá, trứng,... kích thích hệ tiêu hóa khiến trẻ có cảm giác thèm ăn và ăn ngon. Đây là dưỡng chất bắt buộc phải có trong thực đơn cho trẻ 8 tháng tuổi bởi kẽm còn tham gia vào quá trình trao đổi chất, cải thiện chiều cao ở trẻ. Protein Protein cung cấp sự sống cho các tế bào trong cơ thể, tham gia vào quá trình sản xuất và tái tạo tế bào, giúp các cơ và xương vận động khỏe mạnh. Protein có thể tìm thấy trong các loại thực phẩm như: trứng, sữa, ức gà,... Axit béo Thực đơn cho trẻ 8 tháng tuổi được Viện dinh dưỡng cung cấp lưu ý nên bổ sung axit béo omega 3 cho bữa ăn của trẻ. Đây là thành phần quan trọng giúp não bộ bé phát triển toàn diện. Hầu hết, loại dưỡng chất này đều là thành phần có trong các loài cá biển: cá ngừ đại dương, cá hồi,... Sắt Sắt đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hệ miễn dịch cho trẻ 8 tháng tuổi, góp phần ngăn chặn nhiều mầm mống gây bệnh như: virus, vi khuẩn từ bên ngoài. Mẹ có thể bổ sung sắt cho bé thông qua các thực phẩm giàu chất sắt như: cần tây, thịt heo, rau đay, thịt bò, rau dền,... Nắm được các thành phần dinh dưỡng cần thiết cho trẻ 8 tháng tuổi sẽ giúp mẹ dễ dàng hơn trong việc lựa chọn thực phẩm và lên thực đơn cho trẻ sao cho phù hợp. 2. Thực đơn cho trẻ 8 tháng tuổi viện dinh dưỡng Sau khi nắm được các thành phần dinh dưỡng cần thiết và các chế độ ăn trong ngày của trẻ, mẹ cần lên thực đơn ăn dặm cụ thể cho bé. Dưới đây là một số thực đơn cho trẻ 8 tháng tuổi theo viện dinh dưỡng: 2.1 Cháo cá lóc cà rốt Nằm trong danh sách thực đơn cho trẻ 8 tuổi Viện dinh dưỡng cung cấp, cháo cá lóc cà rốt là món ăn dặm phổ biến cho trẻ thêm khỏe. Để nấu được món cháo này, mẹ cần chuẩn bị những nguyên liệu đó là: gạo, cà rốt, gừng, cá lóc và dầu ăn của trẻ. Các bước thực hiện như sau: Bước 1: Khử mùi tanh của cá bằng cách nấu chín cá lóc với gừng. Sau đó, vớt cá để nguội và lọc sạch xương rồi làm nhuyễn. Bước 2: Rửa sạch và xay nhuyễn cà rốt. Bước 3: Cho tất cả nguyên liệu vào nồi cháo đang sôi, bổ sung thêm dầu ăn cho trẻ rồi khuấy đều để các nguyên liệu hòa quyện với nhau. 2.2 Súp thịt bò bí đỏ Thịt bò khi kết hợp với bí đỏ sẽ tạo ra món ăn cung cấp nguồn dưỡng chất tuyệt vời cho trẻ 8 tháng tuổi. Những nguyên liệu cần thiết đó là: thịt bò, bí đỏ, hành tây, nước hầm xương, dầu ăn cho trẻ. Cách thực hiện như sau: Bước 1: Làm sạch các nguyên liệu, sau đó xay nhỏ thịt bò và bí đao. Bước 2: Xào thịt bò và bí đao với hành tây đến khi dậy mùi thơm. Bước 3: Đổ nước hầm xương và các nguyên liệu, hầm đến khi bí nhừ ra.2.3 Bột thịt rau củ Bột thịt rau củ có nguyên liệu và cách chế biến đơn giản và dễ làm. Mẹ cần chuẩn bị: bột gạo, cà rốt, thịt heo, cải xanh, khoai tây và dầu ăn cho trẻ. Đầu tiên, mẹ hãy luộc chín lần lượt các loại rau củ kể trên đến khi đủ mềm rồi mang đi xay nhuyễn. Thịt heo cũng cần được rửa sạch và say mềm. Nấu bột gạo với lượng nước vừa đủ, khi sôi mẹ hãy cho tất cả các nguyên liệu vào bột khuấy đều. Để món ăn hấp dẫn hơn, mẹ nên bổ sung thêm dầu ăn cho trẻ vào bột rau củ. 2.4 Sữa chua trái cây Sữa chua trái cây là món ăn đơn giản với nguyên liệu là các loại trái cây và sữa chua. Mẹ chỉ cần gọt sạch vỏ và hạt các loại trái cây đã chuẩn bị rồi đem đi xay nhuyễn, cuối cùng trộn chúng với sữa chua. Sữa chua trái cây rất có lợi cho hệ tiêu hóa của trẻ. Đây là thực đơn của bữa ăn phụ mẹ có thể bổ sung cho bé. 3. Lưu ý khi xây dựng thực đơn cho trẻ 8 tháng tuổi Mẹ muốn món ăn trở nên ngon miệng và đảm bảo dinh dưỡng hơn thì khi xây dựng thực đơn cho trẻ 8 tháng tuổi mẹ cần chú ý những điều sau đây: Chia nhỏ bữa ăn trong ngày thành nhiều bữa chính phụ khác nhau, cho bé sử dụng sữa mẹ đan xen vào các bữa ăn, bởi sữa mẹ vốn là nguồn dưỡng chất cần thiết trong quá trình phát triển của trẻ. Cân bằng tỷ lệ nước và gạo khi nấu cháo cho trẻ, cứ 100g gạo mẹ nên kết hợp với 70ml nước để cháo có độ mềm vừa phải, thuận lợi cho việc ăn uống của trẻ. Không nên nêm nếm gia vị vào trong thức ăn của bé. Điều này sẽ làm cản trở quá trình cảm nhận vị giác tự nhiên ở trẻ và đảm bảo được chức năng hoạt động của thận. Bổ sung lượng vừa đủ một số thực phẩm trong 1 bữa ăn như: trứng, thịt, cá,... tránh tình trạng gan và thận của bé hoạt động quá tải. Đảm bảo an toàn vệ sinh trong thực đơn hàng ngày của trẻ, mẹ nên rửa thật sạch các dụng cụ chế biến để tránh vi khuẩn tồn đọng, gây hại đến sức khỏe của bé. Mẹ cần trang bị thêm kiến thức về thực đơn cho trẻ 8 tuổi Viện Dinh Dưỡng để sắp xếp cho con những bữa ăn với hàm lượng dinh dưỡng hợp lý để con có thể phát triển sức khỏe một cách toàn diện hơn.
medlatec
1,205
Các mốc siêu âm thai mẹ bầu nhất định phải biết Siêu âm thai không chỉ giúp mẹ được nhìn thấy hình ảnh con yêu trong bụng mà quan trọng hơn, việc siêu âm thai theo dõi được sức khỏe, sự phát triển của thai nhi. Các mốc siêu âm thai là kiến thức mà mẹ bầu cần nắm được. Siêu âm thai giúp mẹ được nhìn thấy hình ảnh con yêu, theo dõi được sức khỏe, sự phát triển của thai nhi. Siêu âm thai lần đầu tiên: khi nhận thấy dấu hiệu có thai Đây là một trong các mốc siêu âm thai quan trọng, sẽ giúp mẹ xác định xem thai đã nằm trong tử cung hay chưa. Thực hiện siêu âm này khi nhận thấy trễ kinh và một số dấu hiệu nghi ngờ có thai khác của cơ thể. Bác sĩ siêu âm sẽ cho bạn biết bạn có thai hay không, tim thai có chưa, thai nằm trong hay ngoài tử cung, thai bình thường không, có khối u nào tại tử cung, buồng trứng không, tính tuổi thai… Siêu âm thai lần thứ 2 thực hiện ở tuần thai thứ 11 -13 Trong các mốc siêu âm thai, lần siêu âm thứ 2 của thai kỳ thực hiện ở tuần thai 11 – 13 là cực kỳ quan trọng. Đây là thời điểm có thể thực hiện đo độ mờ da gáy, chẩn đoán nguy cơ bệnh down cũng như một số bất thường nhiễm sắc thể khác. Nếu kết quả cho thấy chỉ số độ mờ da gáy càng cao (>3mm) thì thai nhi càng có nguy cơ dị tật lớn. Lúc này, bác sĩ sẽ tư vấn cho mẹ thực hiện thêm các xét nghiệm khác như Triple test, chọc ối trong lần khám thai sau đó. Siêu âm  lần thứ 3 thực hiện ở tuần 21 – 22 của thai kỳ Siêu âm tuần 21 – 22, sản phụ sẽ được chỉ định siêu âm 3D hoặc 4D, bác sĩ sẽ quan sát các bất thường về hình thể thai nhi như hở hàm ếch, sứt môi, dị dạng các cơ quan nội tạng, bất thường của nước ối, bánh nhau,… Đây là mốc siêu âm thai rất quan trọng. vì nếu có bất thường cần đình chỉ thai nghén thì phải được thực hiện trước tuần thứ 28 của thai kỳ để đảm bảo an toàn. Siêu âm tuần 21 – 22, sản phụ sẽ được chỉ định siêu âm 3D hoặc 4D, bác sĩ sẽ quan sát các bất thường về hình thể thai nhi Siêu âm thai lần thứ 4 thực hiện tuần thứ 31 – 32 của thai kỳ Tuần thai 31 – 32, mẹ bầu cần siêu âm kiểm tra thai phát hiện những bất thường xuất hiện muộn chẳng hạn như não úng thủy, phù nhau thai, thai nhi chậm phát triển quá mức… Bác sĩ cũng kiểm tra ngôi thai có thuận hay không, dây rốn có dài không, dây rốn có quấn cổ không, nước ối bình thường không, đục hay trong, ít hay nhiều… Siêu âm thai lần thứ 5: Trước kỳ sinh Siêu âm lần này được thực hiện gần đến ngày sinh. Việc siêu âm giúp bác sĩ đánh giá tình trạng thai, cân nặng, vị trí nhau, lượng nước ối, ngôi thai… đánh giá tiên lượng cuộc sinh khó hay dễ để chỉ định thêm những lần siêu âm khác cho thai phụ. Siêu âm trước khi sinh giúp bác sĩ đánh giá tình trạng thai, cân nặng, vị trí nhau, lượng nước ối, ngôi thai… đánh giá tiên lượng cuộc sinh khó hay dễ
thucuc
614
Cẩm nang mọi điều cần biết về bệnh áp xe amidan Viêm nhiễm tại amidan hay hầu họng nếu không cẩn thận có thể biến chứng áp xe amidan vừa nguy hại cho sức khỏe vừa đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh. Nắm được những kiến thức cơ bản về bệnh lý này sẽ giúp bạn biết cách chủ động bảo vệ mình và người thân trước những biến chứng không đáng có do bệnh gây ra. 1. Áp xe amidan là gì, vì sao xuất hiện 1.1. Thế nào là áp xe amidan Viêm amidan dù là cấp tính hay mãn tính thì cũng rất dễ tái phát và gây ra những biến chứng nguy hiểm, một trong số đó chính là áp xe amidan. Áp xe amidan là tình trạng viêm tấy đỏ và hóa mủ ở các tổ chức quanh bộ phần này. 1.2. Vì sao áp xe amidan xuất hiện Áp xe amidan thường xuất hiện sau đợt viêm amidan cấp khoảng 5 - 7 ngày. Nhiễm trùng amidan được xem là nguyên nhân chính gây ra áp xe amidan. Tác nhân gây ra nhiễm trùng là vi khuẩn (chủ yếu là liên cầu khuẩn beta tan huyết nhóm A). Các mô xung quanh amidan bị vi khuẩn kỵ khí xâm nhập, tấn công vào các tuyến rồi tạo nên ổ áp xe. Bên cạnh đó, hút thuốc lá chủ động hay thụ động, hít thở không khí ô nhiễm hay một số loại nhiễm trùng cũng làm tăng nguy cơ đối với bệnh lý này là: - Nhiễm khuẩn amidan do viêm amidan mãn, sỏi amidan. - Nhiễm trùng răng miệng do viêm nha chu, viêm nướu. - Bệnh bạch cầu đơn nhân hoặc Lymphocytic mãn. Đặc biệt, những người bị viêm amidan nếu có thêm các yếu tố kết hợp như viêm nha chu, viêm nướu, nhiễm trùng răng, bị bạch cầu đơn nhân,… thì nguy cơ bị áp xe amidan rất cao. 2. Triệu chứng và mức độ nguy hiểm của áp xe amidan 2.1. Triệu chứng áp xe amidan Những người bị áp xe amidan thường xuyên cảm thấy đau họng, hai ngày đầu thường giảm cảm giác đau nhưng những ngày sau nó sẽ trở nên trầm trọng hơn. Cảm giác đau họng do áp xe amidan có đặc điểm: khi nuốt sẽ thấy đau lên tai, vùng góc hàm đau nhức, sốt 39 - 40ºC, người rất mệt mỏi, gai rét, lưỡi dày kèm theo hiện tượng giả mạc trắng đục ở bề mặt, môi khô. Sau khi những triệu chứng này xuất hiện người bệnh bắt đầu chảy nhiều nước bọt, hơi thở có mùi hôi, khó nuốt, giọng nói trở nên khàn và khó nghe hơn. Nếu khối áp xe lan ra vùng cơ cắn sẽ gây khít hàm. Nếu khối áp xe lấp kín họng miệng và lan xuống thanh quản có thể sẽ gây ra khó thở. Ở những bệnh nhân này, khi bác sĩ thăm khám sẽ thấy bề mặt amidan có mủ trắng, đỏ, sưng tấy, niêm mạc phù nề. Tùy theo thể áp xe mắc phải ở từng người bệnh mà amidan có thể bị đẩy lệch hẳn vào trong, ra sau hoặc ra trước. Thường thì áp xe sẽ chỉ xảy ra ở một bên amidan nhưng nó làm cho hạch cùng bên sưng to và đau khi ấn vào. 2.2. Mức độ nguy hiểm của áp xe amidan Bản chất áp xe amidan không hề nguy hiểm nếu nó được phát hiện và chữa trị ngay từ đầu bằng phương pháp phù hợp. Việc làm đó sẽ khiến khối viêm tấy dần rút lui và biến mất. Ngược lại, khi điều trị bệnh muộn, chính người bệnh sẽ gặp nguy hiểm nếu khối áp xe bị vỡ. Khối áp xe amidan thường dễ vỡ nhất trong khoảng 1 tuần tính từ ngày nó hình thành và khi ấy nó tạo thành một hốc trong họng. Hốc này có thể tự lành nhưng cũng có thể tái phát. Người bị áp xe amidan khi không điều trị kịp thời thì việc trị bệnh sau đó sẽ gặp rất nhiều khó khăn, khối áp xe bị vỡ sẽ dễ phải đối mặt với hàng loạt biến chứng như: - Xoang hang viêm tắc. - Thanh quản phù nề. - Nhiễm khuẩn huyết làm ảnh hưởng đến nội tạng, tâm thần rối loạn, khó thở,... nguy hiểm nhất là gây tử vong. - Tổn thương ở thành động mạch cảnh trong. - Áp xe lan vào phổi, trung thất,… nếu không cấp cứu kịp thời tính mạng sẽ bị đe dọa. 3. Biện pháp phòng tránh áp xe amidan Để tránh bị áp xe amidan, mỗi người trong chúng ta nên: - Tích cực điều trị viêm amidan và các bệnh lý về amidan hiệu quả, dứt điểm. - Ngay khi có triệu chứng đầu tiên của áp xe amidan cần thăm khám để có biện pháp trị bệnh từ đầu. - Tuân thủ chỉ định điều trị viêm amidan của bác sĩ và tái khám đúng hẹn. - Có chế độ ăn đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng để cung cấp vitamin và khoáng chất cho cơ thể. - Luôn giữ gìn vệ sinh mũi họng tốt bằng cách hàng ngày súc miệng bằng dung dịch súc miệng hoặc nước muối sinh lý. - Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài để tránh hít phải các loại bụi bẩn có trong môi trường và không khí. - Tránh xa môi trường ô nhiễm và nhiều hóa chất độc hại. - Vệ sinh sạch sẽ môi trường sống cá nhân và xung quanh mình. - Khi thời tiết chuyển mùa cần giữ ấm cổ chân, cổ tay,... - Vận động thể thao để tăng cường sức đề kháng giúp cơ thể chống lại tác nhân gây hại bên ngoài môi trường. Bên cạnh đó, người bệnh nên tìm đến sự trợ giúp y tế ngay khi: - Bị đau họng, hơi thở có mùi hôi và sốt trên 39 độ C. - Khó nuốt, khó nói, đau họng, khó thở, nước dãi chảy nhiều. - Đau bụng và đau đầu. - Một bên cổ họng bị sưng.
medlatec
1,006
Xét nghiệm acid uric máu: Ý nghĩa và quá trình thực hiện Acid uric là chỉ số khá quan trọng, giúp đánh giá tình trạng sức khỏe, đặc biệt là để xác định nguy cơ mắc một số bệnh lý như gout, sỏi thận,... Thông thường, bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm máu để theo dõi nồng độ acid uric trong cơ thể. Vậy kết quả xét nghiệm acid uric cho biết điều gì, mời bạn tham khảo bài viết này để tìm lời giải đáp. 1. Tìm hiểu chung về chỉ số acid uric Acid uric được biết đến là sản phẩm thoái hóa nhân purin từ acid nucleic, chúng có nguồn gốc từ một số loại thực phẩm giàu purin, ví dụ như: các loại hải sản, cá, thịt, nội tạng động vật hoặc rượu vang,... Đây được gọi acid uric của nguồn gốc ngoại sinh. Ngoài ra, acid uric cũng có nguồn gốc nội sinh từ tế bào đã bị già hóa trong cơ thể. Sau khi tế bào chết đi, nhân purin bị tiêu hủy và chuyển đổi thành acid uric. Vậy acid uric thường được tổng hợp tại cơ quan nào trong cơ thể? Thực tế, phần lớn lượng acid uric được tổng hợp tại gan, còn lại tại niêm mạc ruột. Sau đó, acid uric sẽ được đào thải qua hai con đường chính, đó là qua đường nước tiểu và đường tiêu hóa. Trong trường hợp lượng acid uric được tạo ra quá nhiều mà khả năng đào thải của cơ thể kém, acid uric sẽ lắng đọng lại và gây ra một số bệnh lý, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe. Xét nghiệm acid uric là một trong những danh mục xét nghiệm trong quá trình khám sức khỏe tổng quát. Việc thăm khám định kỳ, theo dõi nồng độ acid uric trong máu sẽ giúp đánh giá được tình trạng sức khỏe cũng như phát hiện sớm những bất thường (nếu có), từ đó có phương án điều trị kịp thời. 2. Thông tin chung về xét nghiệm acid uric máu Phương pháp xét nghiệm acid uric giúp theo dõi nồng độ acid trong máu, nước tiểu. Trong đó, xét nghiệm máu để kiểm tra nồng độ acid uric thường được sử dụng nhiều hơn. Kết quả xét nghiệm giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh gout, đồng thời đánh giá chức năng thận, xác định nguyên nhân gây tình trạng sỏi thận. Trong một số trường hợp, việc xét nghiệm nồng độ acid uric trong máu còn hỗ trợ bác sĩ đánh giá tiến triển của quá trình điều trị xạ trị, hóa trị cho bệnh nhân ung thư. Dựa vào kết quả này, bác sĩ sẽ điều chỉnh phác đồ điều trị phù hợp và đem lại hiệu quả tốt nhất. Ở người khỏe mạnh, nồng độ acid uric trong máu của nam và nữ giới lần lượt là: Nam: 5,1 ± 1,0 mg/dl hay 210 - 420 umol/L. Nữ: 4,0 ± 1mg/dl hay 150 - 350 umol/L. Nếu chỉ số này vượt quá ngưỡng trên, bạn có nguy cơ mắc bệnh gout, bệnh tiểu đường, một số bệnh về bạch cầu, ví dụ như rối loạn tủy xương, ung thư di căn. Ngoài ra, nồng độ acid uric tăng có thể là dấu hiệu cảnh báo chức năng thận suy giảm, suy thận cấp, sỏi thận hoặc đang có một chế độ ăn không hợp lý (quá nhiều lượng purine). Ngược lại nồng độ acid uric trong máu quá thấp cũng là vấn đề đáng lo ngại, bạn có khả năng mắc chứng Fanconi, bệnh Wilson, rối loạn chức năng gan, thận. Trong một số trường hợp, nồng độ acid uric quá thấp là do chế độ ăn uống của bạn chưa khoa học, thiếu quá nhiều purine.3. Quy trình xét nghiệm acid uric máu và những lưu ýĐể đảm bảo kết quả xét nghiệm acid uric chính xác nhất, trước buổi kiểm tra bác sĩ thường yêu cầu nhịn ăn, uống khoảng 8 - 10 tiếng. Đặc biệt, bạn không nên ăn những thực phẩm làm giàu purin và các loại đồ uống có cồn, sản phẩm chứa chất kích thích. Nếu bạn đang dùng thực phẩm chức năng, hãy thông báo với bác sĩ và cân nhắc tạm ngưng sử dụng trước khi đi xét nghiệm từ 1 - 2 ngày. Mẫu xét nghiệm sẽ là mẫu máu lấy từ tĩnh mạch cánh tay sẽ được bảo quản đúng quy trình và đưa đến phòng xét nghiệm để phân tích và định lượng nồng độ acid uric. 4. Hướng dẫn ngăn ngừa mức acid uric tăng caoĐể kiểm soát nồng độ acid uric ở mức ổn định, không tăng quá cao, chúng ta cần thay đổi chế độ ăn uống hàng ngày. Chuyên gia dinh dưỡng khuyến khích bạn nên giảm lượng đạm hấp thu vào cơ thể, đặc biệt là nguồn đạm tới từ hải sản, các loại thịt đỏ hoặc nội tạng động vật. Bên cạnh đó, chúng ta cũng không nên ăn quá nhiều các món ăn chua như: dưa hành muối hoặc nem chua. Các loại đồ uống chứa chất kích thích cũng là tác nhân khiến nồng độ acid uric tăng cao, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Một số rau củ nghèo purin, giàu chất xơ nên được bổ sung vào thực đơn ăn uống hàng ngày, giúp hạn chế sản sinh purin do chúng làm chậm quá trình hấp thụ đạm. Tuy nhiên, bạn không nên lạm dụng, ăn quá nhiều những loại rau củ này vì có thể gây mất cân bằng dinh dưỡng. Ngoài những lưu ý trên, bạn nên bổ sung đủ nước cho cơ thể mỗi ngày. Đồng thời, nên duy trì thói quen khám sức khỏe định kỳ để bảo vệ sức khỏe tốt nhất. 5. Kiểm tra nồng độ acid uric nhanh chóng nhờ dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi
medlatec
991
Công dụng thuốc Kacystein Acetylcystein được biết đến là một chất tiêu chất nhầy rất hiệu quả. Hoạt chất này có trong thuốc Kacystein. Vậy thuốc Kacystein công dụng là gì và sử dụng như thế nào? 1. Kacystein công dụng là gì? Acetylcystein (hay còn gọi là N-acetylcystein) là dẫn chất N-acetyl của L-cystein, một amino acid tự nhiên trong cơ thể. Acetylcystein thường được chỉ định với mục đích tiêu chất nhầy hoặc giải độc đặc hiệu khi quá liều Paracetamol.Acetylcystein có công dụng làm giảm độ quánh của đờm nhớt ở phổi (có kèm mủ hoặc không) bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein, qua đó tạo điều kiện thuận lợi để tống đờm ra ngoài bằng động tác ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng các phương pháp cơ học khác.Acetylcystein có khả năng bảo vệ, chống gây độc tế bào gan khi sử dụng quá liều paracetamol. Cơ chế của tác dụng này là do Acetylcystein đã duy trì hoặc khôi phục nồng độ glutathion của gan, một chất cần thiết để làm bất hoạt chất chuyển hóa trung gian của paracetamol gây độc cho gan. Trong quá liều Paracetamol, một lượng lớn Glutathione được tạo ra do đường chuyển hóa chính của Paracetamol (liên hợp glucuronid và sulfat) đã đạt trạng thái bão hòa. Acetylcystein chuyển hóa thành cystein kích thích gan tổng hợp glutathion và do đó có thể giúp bảo vệ tế bào gan nếu bắt đầu sử dụng thuốc sớm, trong vòng 12 giờ sau thời điểm dùng quá liều paracetamol. Vì vậy việc điều trị bằng thuốc Kacystein nên được bắt đầu càng sớm càng tốt. 2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Kacystein Thuốc Kacystein được chỉ định với mục đích hỗ trợ tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt (mucoviscidosis), hỗ trợ điều trị bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh đặc (như viêm phế quản cấp và mạn) và làm sạch thường quy trong mở khí quản. Bên cạnh đó, Kacystein còn được sử dụng làm thuốc giải độc đặc hiệu trong quá liều Paracetamol.Chống chỉ định sử dụng thuốc Kacystein trong những trường hợp sau:Bệnh nhân quá mẫn với Acetylcystein hoặc thành phần nào có trong thuốc Kacystein;Bệnh nhân có tiền sử hen phế quản do nguy cơ xảy ra phản ứng co thắt phế quản với tất cả các chế phẩm có chứa Acetylcystein. 3. Liều dùng của thuốc Kacystein Kacystein hỗ trợ làm tiêu chất nhầy ở bệnh nhân bài tiết chất nhầy bất thường hoặc dùng trong bệnh nhầy nhớt hoặc các bệnh lý có đờm nhầy đặc quánh như viêm phế quản cấp và mạn tính, cụ thể như sau:Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: 1 viên Kacystein x 2- 3 lần/ ngày;Trẻ em 2 – 7 tuổi : 1 viên Kacystein x 2 lần/ngày;Trẻ em dưới 2 tuổi: 1⁄2 viên Kacystein x 2 lần/ ngày.Liều dùng của thuốc Kacystein trong giải độc trong quá liều Paracetamol:Liều khởi đầu là 140mg/kg, tiếp theo cách mỗi 4 giờ uống một lần với liều 70 mg/kg với tổng cộng 17 lần;Kacystein có hiệu quả nhất khi dùng trong vòng 8 giờ sau thời điểm quá liều paracetamol. Lưu ý hiệu quả điều trị sẽ giảm nếu người bệnh dùng quá liều Paracetamol mà ko có biến chứng. 4. Tác dụng phụ của thuốc Kacystein Một số tác dụng ngoại ý rất hiếm khi sử dụng thuốc Kacystein bao gồm rối loạn tiêu hóa, viêm miệng hoặc ù tai.Những biểu hiện của phản ứng quá mẫn như co thắt phế quản, phù mạch, nổi mẩn ngoài da kèm ngứa, hạ huyết áp hoặc đôi khi tăng huyết áp.Một số tác dụng không mong muốn khác của thuốc Kacystein: Đỏ bừng, buồn nôn và nôn ói, sốt, ngất, vã mồ hôi, đau khớp, nhìn mờ, rối loạn chức năng gan, nhiễm acid, co giật, ngừng hô hấp hoặc ngừng tim. 5. Tương tác thuốc của Kacystein Bệnh nhân nên uống kháng sinh Tetracyclin cách xa thời gian uống Kacystein ít nhất 2 giờ.Không được dùng đồng thời Kacystein với các thuốc ức chế ho vì có thể gây tắc nghẽn dịch nhầy nghiêm trọng do ức chế phản xạ ho.Kacystein có thể làm tăng tác dụng giãn mạch và ức chế kết tập tiểu cầu của nitroglycerin.Kacystein là một chất khử, do đó không thích phối hợp với các chất có tính oxi hoá. 6. Một số lưu ý khi dùng Kacystein Điều trị quá liều Paracetamol ở phụ nữ đang mang thai bằng thuốc Kacystein đã mang lại hiệu quả, an toàn và có khả năng ngăn chặn được độc tính cho gan ở cả thai nhi cũng như người mẹ.Kacystein theo hướng dẫn có thể dùng được cho người cho con bú.
vinmec
791
Biểu hiện bệnh phổi Ho khan, ho có đờm, sốt, đau tức ngực…là những biểu hiện bệnh phổi. Đây là bệnh lý về hô hấp thường gặp. Nếu không được phát hiện và ngăn chặn kịp thời, có thể dẫn tới những biến chứng nặng, nguy hiểm tới tính mạng. 1. Ho khan hoặc ho có đờm Ho có thể là một trong những biểu hiện của bệnh phổi. Người bị bệnh phổi thường bị ho thành cơn, ho thúng thắng, ho có đờm, một số trường hợp người bệnh ho khan. Ho đờm thường có màu rỉ sắt, một số trường hợp đờm có màu vàng, màu xanh, đôi khi là đờm có mủ, có mùi hôi. Ho có thể là một trong những biểu hiện của bệnh phổi 2. Đau ngực Người bệnh phổi thường có những triệu chứng như đau ngực vùng bị tổn thương, tùy theo từng người mà cảm giác có thể đau ít hoặc nhiều, có trường hợp đau rất dữ dội. 3. Sốt Sốt là biểu hiện bệnh phổi thường gặp nhất. Sốt thành từng cơn hay sốt liên tục cả ngày, kèm theo rét run hoặc không. Có người còn bị sốt cao, nhiệt độ cơ thể lên tới 40-41 độ C. Cũng có trường hợp chỉ sốt nhẹ 38-38,5 độ C. Những trường hợp này thường xảy ra trên những bệnh nhân có sức đề kháng yếu như: suy giảm miễn dịch, người già, trẻ nhỏ, hoặc người có các bệnh mạn tính kèm theo. Người bệnh sốt cao thường thấy da đỏ lên, nóng ran, khi xuất hiện các dấu hiệu như tím môi, tím đầu chi có thể là dấu hiệu suy hô hấp, cần phát hiện kịp thời. Người bệnh cũng có thể bị sốt, đau tức ngực, môi khô khi mắc bệnh phổi 4. Môi khô Ngoài hiện tượng môi khô, một số người bệnh còn bị ban xuất huyết trên da, quan sát thấy lưỡi bẩn, hơi thở hôi. Bệnh nhân thường mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, có thể đau đầu, đau mỏi người ở những trường hợp viêm phổi do virus. Ở một số trẻ bị viêm phổi còn có thể bị rối loạn ý thức. 5. Nôn mửa Ở một số bệnh nhân, biểu hiện viêm phổi còn được nhận biết thông qua dấu hiệu: bệnh nhân bị nôn mửa, kém ăn, đau tức bụng 6. Khó thở tăng dần Khi bị viêm phổi, người bệnh còn bị khó thở, trường hợp nhẹ là hơi khó thở, còn nặng hơn là nhịp thở nhanh, có thể xuất hiện các cơn co kéo cơ. Nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến tình trạng suy hô hấp, do vậy cần phải theo dõi bệnh nhân, đề phòng biến chứng và cấp cứu kịp thời. 7. Cơ thể mệt mỏi Hầu hết các bệnh nhân mắc các bệnh phổi đều nhận thấy cơ thể rất mệt mỏi, giảm hoạt động cả về thể chất và tinh thần. Khi thấy các biểu hiện nghi ngờ mắc bệnh, người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán và tư vấn điều trị kịp thời Thời tiết thay đổi là điều kiện hình thành và phát triển các bệnh lý về hô hấp, trong đó có viêm phổi. Chính vì thế khi thấy các dấu hiệu bệnh phổi vừa nêu trên người bệnh nên tới bệnh viện để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị sớm.
thucuc
575
5 cách đơn giản phòng ngừa bệnh tim mạch hiệu quả Có những điều tưởng chừng rất đơn giản trong cuộc sống nhưng lại có thể giúp bạn giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch rất hiệu quả. 3. Biết rõ tình trạng sức khoẻ của mình Biết rõ về tình trạng sức khoẻ của mình sẽ giúp bạn khỏe mạnh hơn. Hãy tới bác sĩ để kiểm tra lượng cholesterol, lượng đường trong máu, và các dấu hiệu của bệnh tiểu đường, huyết áp để biết chắc chắn về tình trạng sức khoẻ hiện tại của mình. Nếu bạn có nguy cơ nếu mắc những bệnh liên quan đến tim mạch thì bác sĩ sẽ hướng dẫn cách điều chỉnh chế độ ăn uống, làm việc, tập thể dục… sao cho phù hợp nhất với bạn. Một điều quan trọng khác là, những bệnh liên quan đến tim mạch có phần nhiều yếu tố là do di truyền. Vì vậy, nếu trong gia đình bạn có tiểu sử bị bệnh thì bạn càng cần chú ý và đi kiểm tra sức khỏe sớm. 4. Chăm tập luyện thể dục Tập thể dục có thể làm tăng lipoprotein mật độ cao - thường được gọi là cholesterol "tốt", và giảm lipoprotein mật độ thấp - cholesterol "xấu". Bạn không nhất thiết phải tập thể dục ở một cường độ cao, chỉ cần 30 phút đi bộ mỗi ngày cũng đã giúp điều hoà hệ tim mạch, tăng cường nhịp tim, giảm những nguy cơ mắc bệnh tim mạch. 5. Không hút thuốc Hãy nói không với thuốc lá. Hút thuốc dẫn đến nguy cơ phát triển bệnh tim mạch vành 2-4 lần. Đồng thời, hút thuốc còn làm hẹp động mạch, tăng huyết áp và dày máu khiến nhiều khả năng bị đông máu, là nguyên nhân dẫn đến những cơn đau tim. Đặc biệt, nếu bạn hút thuốc, những người xung quanh cũng sẽ bị “hút thuốc thụ động”. Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới sức khoẻ những người xung quanh bạn. Những người không hút thuốc nhưng nếu thường xuyên bị tiếp xúc với khói thuốc lá cũng có nguy cơ gây ra bệnh tim.
medlatec
356
10 mẹo chữa nhanh chứng ăn không tiêu Ăn không tiêu tuy không quá nguy hiểm nhưng ảnh hưởng đến cảm giác ngon miệng của bạn và khiến bạn lâm vào những tình huống “khó đỡ”. Để không còn phải chịu đựng những cơn ợ hơi trướng bụng của chứng bệnh này, bạn có thể tham khảo một số bí quyết dưới đây: 1. Uống nhiều nước lọc Uống nhiều nước mỗi ngày không chỉ giúp cơ thể tăng sức đề kháng mà còn giúp làm giảm các triệu chứng có tính axit của dạ dày. Thêm vào đó, khi uống đủ nước, các chất thải hòa tan trong nước và đi qua đường tiêu hóa thuận lợi. 2. Công thức “gừng, chanh, mật ong” Củ gừng hoặc dầu gừng thường được thêm vào trong rất nhiều chế phẩm thực phẩm vì nó giúp cải thiện tiêu hóa. Nước chanh pha với mật ong là một phương thuốc tốt nếu bạn đang bị khó tiêu và nóng trong ruột. Những gì bạn cần là hai thìa nước cốt chanh và gừng, mật ong. Pha chúng trong một cốc nước ấm và uống ngay sau mỗi bữa ăn để hỗ trợ tiêu hóa. 3. Lá bạc hà Nhai sống lá bạc hà cũng có lợi cho bất kỳ vấn đề gì về dạ dày. Bạc hà là một chất dễ bay hơi chứa trong tinh dầu bạc hà, có ảnh hưởng trực tiếp chống co thắt cơ trơn của đường tiêu hóa, là phương pháp điều trị tuyệt vời cho các triệu chứng như khó tiêu, đau bụng, ợ nóng và hội chứng ruột kích thích. 4. Ăn trái cây Trái cây có chất xơ có thể “giải cứu” bạn khỏi chứng khó tiêu. Chất xơ giúp thực phẩm di chuyển dễ dàng qua hệ thống tiêu hóa và tự động kích thích quá trình tiêu hóa. Bạn nên tăng cường các loại trái cây như đu đủ (có chứa papain enzyme hỗ trợ tiêu hóa và giúp làm dịu dạ dày), chuối (dễ tiêu hóa và nhuận tràng) và các loại trái cây có lợi cho tiêu hóa khác như táo, lê, nho… 5. Chia nhỏ bữa ăn Việc ăn quá no, ăn những bữa ăn lớn sẽ khiến cho tình trạng đầy bụng, khó tiêu trở nên tồi tệ hơn. Do đó nên ăn thành các bữa nhỏ trong khoảng 2-3 giờ để loại bỏ axit dư thừa. Khi ăn, nên nhai chậm rãi thay vì gia tốc khiến cho hệ tiêu hóa không theo kịp và “hụt hơi” sau đó. 6. Tránh xa các thực phẩm có hại cho dạ dày Tránh ăn quá nhiều thức ăn nhanh, các thực phẩm chiên và thức ăn cay nóng, đồ ăn sẵn. Những thực phẩm đồ ăn bán sẵn chứa nhiều chất béo, đồ uống nhiều đường đều không tốt cho hệ tiêu hóa của bạn. Tất cả các sản phẩm này làm tăng tính axit, gây đầy hơi, dẫn đến đau bụng và khó tiêu. Các chuyên gia khuyên rằng không nên tiêu thụ quá nhiều thực phẩm nhân tạo và đồ uống ngọt mỗi ngày. 7. Không lạm dụng đồ uống có ga, chất kích thích Khi dùng nhiều đồ uống có ga, các khí có thể sẽ mắc kẹt trong bụng gây khó chịu, căng tức bụng. Thay vì dùng nước ngọt, hãy thử chuyển sang nước uống có vị chanh hoặc đơn giản chỉ là giảm số lượng đồ uống có ga mà bạn dùng mỗi ngày. Uống rượu và hút thuốc nhiều có thể gây buồn nôn và làm tăng nồng độ axit trong bụng. Điều này trên thực tế có thể dẫn đến trào ngược axit và ợ nóng. Vì vậy càng tránh xa thuốc lá và đồ uống có cồn thì càng tốt cho “cái bụng” của bạn. 8. Không ăn trước khi ngủ Ăn một bữa ăn no và quá tải trước khi ngủ sẽ khiến cho bộ máy tiêu hóa trong cơ thể phải làm việc hết công suất, không những ảnh hưởng đến chất lượng và thời lượng của giấc ngủ mà còn là nguyên nhân gây nên chứng đầy bụng và khó tiêu. 9. Ngủ ngon, đủ giấc Đừng để cơ thể quá căng thẳng vì nó có thể khiến cơ thể bạn bị suy nhược cơ thể. Hãy cho cơ thể có thời gian nghỉ ngơi và tái tạo lại sức lực bằng cách ngủ ít nhất từ 6-8 giờ mỗi ngày. Nâng cao đầu giường của bạn để giảm trào ngược axit lên thực quản khi đi ngủ. 10. Dùng thuốc hỗ trợ tiêu hóa, chống đầy hơi Khi đã thử nhiều cách mà triệu chứng đầy hơi, khó tiêu vẫn không thuyên giảm thì bạn có thể sử dụng ngay các thuốc tăng cường vận động hay tăng co bóp dạ dày ví dụ như domperidone maleate 10mg dùng trước bữa ăn 15-30 phút hoặc ngay khi có triệu chứng. Các bí quyết kể trên có thể giúp bạn tránh được và đẩy lùi chứng ăn không tiêu nhanh chóng. Tuy nhiên, cần duy trì một lối sống lành mạnh kèm theo chế độ ăn uống khoa học, thể dục thể thao thường xuyên để hệ tiêu hóa luôn khỏe mạnh. Chương trình giáo dục cộng đồng này được tài trợ bởi Janssen-Cilag Ltd. Nguồn: dantri. com. vn
medlatec
875
Công dụng thuốc Tenolan Tenolan 50 là thuốc điều trị tăng huyết áp, phòng ngừa các rối loạn nhịp nhanh trên thất, đau thắt ngực ổn định,... Vậy cơ chế tác dụng và những lưu ý khi sử dụng thuốc là gì, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Tenolan là thuốc gì? Tenolan có thành phần chính là Atenolol - là một thuốc ức chế thụ thể beta-adrenergic với tác động chủ yếu lên thụ thể beta1 (chọn lọc đối với tim); làm giảm nhịp tim, giảm sức co bóp tim, giảm tốc độ dẫn truyền nhĩ thất và giảm hoạt tính renin trong huyết tương; làm tăng trương lực cơ trơn bằng cách ức chế thụ thể beta2. Cơ chế tác động hạ áp có thể liên quan đến các yếu tố ức chế sự giải phóng renin do thận; ức chế trung tâm vận mạch; cạnh tranh đối kháng với catecholamine tại vị trí thụ thể beta trên tim làm giảm lưu lượng tim.Ngoài ra, Tenolan còn có thể làm giảm nhu cầu oxygen của cơ tim bằng cách ức chế gia tăng nhịp tim, huyết áp tâm thu, tốc độ và mức độ co cơ tim do catecholamine, từ đó phòng ngừa cơn đau thắt ngực. Tenolan hấp thu qua đường tiêu hóa sau khi uống khoảng 50%, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2 - 4 giờ. Cuối cùng thuốc đào thải qua phân dưới dạng không đổi. 2. Chỉ định của thuốc Tenolan Thuốc Tenolan được chỉ định điều trị trong các trường hợp bệnh lý sau:Bệnh lý tăng huyết áp có kèm tăng nhịp tim.Nhồi máu cơ tim sớm (trong vòng 12 giờ đầu tiên), dự phóng sau nhồi máu cơ tim.Cơn đau thắt ngực mạn tính ổn định.Bệnh lý loạn nhịp nhanh trên thất. 3. Chống chỉ định của thuốc Tenolan Thuốc Tenolan không được sử dụng trong các trường hợp sau. Dị ứng với thành phần Atenolol hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân đang nhiễm acid chuyển hóa, rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng.Bệnh nhân hạ huyết áp, hay cơ địa huyết áp thấp. Bệnh nhân có bệnh lý trên đường hô hấp: Hen suyễn nặng, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) nặng. Bệnh lý U tế bào ưa crôm đang phát triển.Bệnh nhân có nhịp tim chậm (<50 lần/ phút), shock tim, block nhĩ thất trên độ 1, suy tim mất bù. Lưu ý khi sử dụng thuốc Tenolan:Không ngưng thuốc Tenolan đột ngột khi đang sử dụng.Bệnh nhân có tiền sử hen suyễn, bệnh lý tắc nghẽn đường hô hấp sử dụng thuốc nên thận trọng. Tenolan có nguy cơ gây hạ đường huyết nghiêm trọng, vì vậy bệnh nhân đái tháo đường với nồng độ đường huyết không ổn định, bệnh nhân ăn kiêng trong thời gian kéo dài,... sử dụng thuốc nên thận trọng.Bệnh nhân suy giảm chức năng thận nên kiểm tra chức năng thận trước và trong khi dùng thuốc. Bệnh nhân có tiền sử bản thân và gia đình có bệnh vẩy nến nên cân nhắc lợi ích trước khi sử dụng thuốc do Tenolan làm tăng nhạy cảm với các dị ứng nguyên và tăng mức độ trầm trọng các phản ứng phản vệ. Sử dụng thuốc Tenolan có thể làm dương tính trong các xét nghiệm thử doping. Bệnh nhân có hội chứng không dung nạp galactose di truyền hiếm gặp, thiếu hụt men lactase hoặc chứng kém hấp thu glucose - galactose không nên sử dụng thuốc.Tenolan qua được nhau thai và sữa mẹ và đã có các bằng chứng gây tổn hại thai nhi và trẻ bú mẹ của thuốc. Vì vậy, phụ nữ có thai và đang cho con bú không sử dụng thuốc trừ những chỉ định bắt buộc của bác sĩ. 4. Tương tác thuốc của Tenolan Dùng đồng với các thuốc đối kháng Canxi (verapamil, diltiazem) có thể làm chậm nhịp tim quá mức, hạ huyết áp, block nhĩ thất và tăng áp lực tâm thất cuối tâm trương.Nifedipin, prazosin, quinidin, các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm 1, ergotamin, thuốc gây mê đường hô hấp dùng phối hợp với Tenolan có thể làm tăng sinh khả dụng thuốc và tạo các tác dụng hiệp đồng. Thuốc lợi tiểu, thuốc giãn mạch, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, phenothiazin, barbiturate làm tăng tác dụng hạ áp của Tenolan. Thuốc hạ đường huyết dạng uống, insulin khi dùng chung với Tenolan làm tăng tác dụng hạ đường huyết. Phối hợp với Noradrenalin, adrenalin có thể làm tăng huyết áp quá mức; Phối hợp với Indomethacin làm giảm tác dụng hạ huyết áp. 5. Liều dùng và cách dùng Cách dùng:Tenolan được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Uống nguyên viên với nước trước bữa ăn, không tách vỏ hay nghiền nát viên thuốc.Liều dùng Điều trị hạ áp: Liều khởi đầu 25 - 50mg/ lần/ ngày. Có thể tăng liều lên đến 100mg/ lần. Dự phòng cơn đau thắt ngực ổn định: 50 - 100mg/ ngày.Bệnh lý rối loạn nhịp nhanh trên thất: 50 - 100mg/ngày.Bệnh nhân suy thận nên điều chỉnh liều phù hợp theo mức lọc cầu thận. 6. Tác dụng phụ của thuốc Tenolan Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Tenolan. Tác dụng phụ thường gặp:Mệt mỏi, ớn lạnh, lạnh đầu chi.Yếu cơ.Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, buồn nôn.Block nhĩ thất độ 2,3; hạ huyết áp.Tác dụng phụ ít gặp:Rối loạn giấc ngủ.Giảm ham muốn tình dục.Tác dụng phụ hiếm gặp:Đau đầu, chóng mặt.Giảm các dòng tế bào máu (bạch cầu, tiểu cầu).Hạ huyết áp tư thế, trầm trọng bệnh lý suy tim.Ảo giác, trầm cảm, lo lắng, kích động.Rụng tóc, hồng ban trên da, da tróc vẩy, ban xuất huyết.Rối loạn thị giác, khô mắt.Phản ứng phản vệ. Tóm lại, Tenolan là thuốc hạ huyết áp nhóm ức chế thụ thể beta được kê đơn bắt buộc bởi bác sĩ. Ngoài tác dụng hạ áp thuốc còn có một số tác dụng điều chỉnh các rối loạn nhịp tim, tuy nhiên nếu sử dụng thuốc sai chỉ định sẽ gây các tác dụng phụ ngược lại trên bệnh lý tim mạch.com
vinmec
1,048
Cảnh giác với bệnh phình động mạch chủ Nếu cảm thấy mạch đập trong bụng mình giống với nhịp đập của tim, đau đột ngột trong vùng bụng hoặc dưới lưng, có thể bạn đã bị phình động mạch chủ. Động mạch chủ chạy xuyên qua ngực, ở đó nó được gọi là động mạch chủ ngực. Động mạch chủ đi đến bụng được gọi là động mạch chủ bụng. Động mạch chủ ngực cung cấp máu cho nửa phần trên cơ thể còn động mạch chủ bụng cung cấp máu cho phần dưới cơ thể. Khi một vùng bị yếu của động mạch chủ giãn nở ra hoặc to ra hơn bình thường, nó được gọi là phình động mạch chủ. Áp lực của máu chảy qua động mạch chủ bụng có thể khiến cho phần bị yếu của động mạch chủ phình ra giống như một quả bóng. Động mạch chủ ngực bình thường có đường kính khoảng 2 cm, song nó có thể giãn vượt quá mức an toàn khi phình ra. Túi phình chính là nguy cơ cho sức khỏe vì nó có thể bị vỡ gây chảy máu trong nghiêm trọng, dẫn đến sốc, thậm chí tử vong. Trường hợp ít gặp hơn, phình động mạch chủ có thể gây ra tắc mạch. Những cục máu đông hoặc mảnh vụn có thể hình thành bên trong túi phình rồi theo những mạch máu dẫn đến các cơ quan khác. Nếu một trong những mạch máu này bị nghẽn, có thể gây đau dữ dội hoặc các vấn đề nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như mất chi. Một bệnh nhân đang điều trị bệnh phình động mạch chủ tại Bệnh viện ĐH Y Dược TP HCM. Ảnh: . Thống kê ở Mỹ cho thấy, mỗi năm, các bác sĩ chẩn đoán thêm khoảng 200.000 người bị phình động mạch chủ bụng. Trong số này, khoảng 15.000 trường hợp có thể bị phình động mạch chủ bụng nguy hiểm đến mức gây tử vong nếu không được điều trị. Nếu được chẩn đoán sớm trước khi có những triệu chứng nguy hiểm thì phình động mạch chủ bụng có thể chữa được bằng những phương pháp cho hiệu quả cao và an toàn như mổ hở sữa chữa túi phình, đặt stent ghép nội mạc... Các triệu chứng của bệnh phình động mạch chủ Khi bị phình động mạch chủ bụng, có thể lúc đầu bạn không thấy bất cứ triệu chứng gì, nhưng nếu một khi đã thấy những triệu chứng sau đây xuất hiện, bạn nên lưu tâm: - Cảm thấy mạch đập trong bụng của bạn giống với nhịp đập của tim. - Đau nhiều, xuất hiện đột ngột trong vùng bụng hoặc đau ở dưới lưng. Nếu triệu chứng này xảy ra, túi phình có thể sắp vỡ. - Trong những trường hợp hiếm, bạn có thể bị đau nhức, tím tái ở các ngón chân hoặc bàn chân vì những mãnh vỡ từ túi phình gây tắc mạch máu nhỏ ở bàn chân và các ngón chân. - Nếu túi phình bị vỡ, bạn có thể đột ngột cảm thấy mệt lả, chóng mặt, đau, thậm chí mất ý thức. Đây là một tình huống nguy hiểm tính mạng nên đi cấp cứu ngay lập tức. - Nam giới trên 60 tuổi. - Có một người thân trực hệ, chẳng hạn như mẹ hoặc anh em trai bị phình động mạch chủ bụng. - Bị cao huyết áp. - Hút thuốc. Bệnh nhân cần làm những xét nghiệm. - Siêu âm bụng, X-quang ngực. - Chụp quét cắt lớp điện toán (CT). - Chụp cộng hưởng từ (MRI)
medlatec
554
Công dụng thuốc Etivas 10 Thuốc Etivas 10 thuốc phân nhóm thuốc sử dụng trong điều trị bệnh tim mạch. Khi sử dụng thuốc cần có chỉ định và kiểm tra thường xuyên của bác sĩ để tránh tác dụng dụng phụ xuất hiện. Sau đây là một số thông tin chia sẻ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn thuốc Etivas 10 là thuốc gì. 1. Công dụng của thuốc Etivas 10 Thuốc Etivas 10 có thành phần chính là Simvastatin và Ezetimibe. Thuốc có thể được sử dụng điều trị bổ sung cho các vấn đề như tăng cholesterol trong máu nguyên phát. Một số trường hợp người bệnh mắc các biểu hiện của tăng lipid trong hỗn hợp máu cũng được sử dụng thuốc điều trị. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Etivas 10 Thuốc Etivas 10 chỉ sử dụng cho người từ độ tuổi trưởng thành lưu ý không sử dụng cho trẻ nhỏ. Nếu bệnh nhân được kê đơn dùng thuốc Etivas 10 nên kết hợp chế độ ăn kiêng trước và xuyên suốt thời gian điều trị bằng thuốc. Mỗi ngày bạn chỉ cần dùng liều duy nhất vào buổi tối.Liều dùng của thuốc Etivas 10 khá phức tạp bạn sẽ khó có thể biết cách sử dụng nếu không hỏi và thăm khám tại bệnh viện. Mỗi mức độ bệnh khác nhau bác sĩ cũng kê đơn khác nhau. Chính vì thế có nhiều yếu tố làm thay đổi liều dùng thuốc Etivas 10 trong khoảng 10 - 80 mg. Nên hỏi trực tiếp bác sĩ liều lượng thuốc sau khi đã kiểm tra sức khỏe và xác nhận nguyên nhân cần điều trị. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Etivas 10 Những trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc Etivas 10Bệnh nhân phát hiện dị ứng với bất kỳ thành phần cấu tạo nào của thuốc nên tránh sử dụng ngay từ đầu. Với bệnh nhân gan không nên dùng đặc biệt là khi các chỉ số xét nghiệm trên huyết thanh có dấu hiệu bất ổn. Phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai hoặc cho con bú không sử dụng thuốc tránh giảm cholesterol. Phụ nữ đang dự định có thai cần tránh sử dụng thuốc Vivas 10Tránh sử dụng đồng thời với chất ức chế như ketoconazol, itraconazol, voriconazol, posaconazol, clarithromycin,erythromycin, telithromycin, protease HIV (ví dụ như nelfinavir), telaprevir,boceprevir, nefazodon, và thuốc chứa cobicistat.Trường hợp bệnh nhân mắc chứng tiêu cơ vân nên xem xét lại trước khi kê đơn. Đồng thời bạn có thể cân nhắc theo dõi tốc độ Creatine kinase theo một số trường hợp sau:Bệnh nhân có nguy cơ suy giảm chức năng thận hoặc di truyền có bệnh lý này. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Người bệnh thường xuyên sử dụng đồ uống có cồn. Người cao tuổi sau độ tuổi 65Người bệnh đau cơ sau khi sử dụng thuốc Etivas 10Thuốc Etivas 10 không nên dùng ở bệnh nhân suy gan mức độ nặng vì có thể gây ảnh hưởng khó xác định. Ở người bệnh được chẩn đoán hay xác định đái tháo đường nên dựa vào chỉ số khối và chỉ số đường huyết để cân nhắc tính toán. Nếu đang sử dụng thuốc hoặc trước khi dùng thuốc Etivas 10 bệnh nhân phát hiện bị viêm phổi kẽ không nên sử dụng thuốc tiếp tục.Thuốc Etivas 10 có chứa lactose. Nếu không dung nạp lactose không nên dùng thuốc Etivas 10. Sự kém hấp thụ lactose có thể dẫn đến rối loạn khả năng hấp thụ và chuyển hóa của cơ thể. Để xác định bạn nên đến bệnh viện làm xét nghiệm loại trừ trước khi dùng thuốc Hoặc có trao đổi để được bác sĩ hướng dẫn cụ thể. 4. Phản ứng phụ của thuốc Etivas 10 Đau nhức cơTăng chỉ số liên quan đến cơ bắp và gan. Chóng mặtĐau đầu. Khó tiêuĐau bụngĐầy hơi. Nôn. Buồn nôn. Mẩn ngứa. Phát banĐau khớpĐau tay chânĐau lưngĐau cổ. Phù ngoại biên. Khó chịu. Mệt mỏi. Rối loạn giấc ngủ. Thiếu máu. Giảm tiểu cầu. Dễ bị thương hay tụ máu. Suy giảm trí nhớ. Tê bì tay chân. Sốt cao. Ho kéo dài. Khó thở. Táo bón. Viêm tụy. Viêm gan. Rụng tóc. Suy yếu gân. Chuột rút. Chán ăn. Rối loạn chức năng sinh lý nam. Tăng huyết áp. Béo phì. Tiểu đường. Ngoài ra bạn có thể bị mẫn cảm với thuốc dẫn đến dị ứng gây sưng phù ở xung quanh mặt. Thêm vào đó, dị ứng thuốc cũng có thể đi kèm với một số phản ứng kể trên gây nguy hại cho sức khỏe. Một số trường hợp dị ứng phát lên trên da dễ dàng phát hiện bằng mắt thường và xử lý kịp thời.Nếu trong quá trình sử dụng thuốc phát hiện cơ thể có những biểu hiện kể trên hay biểu hiện của dị ứng hãy nhanh chóng đến bệnh viện kiểm tra. Trong trường hợp không xuất hiện dấu hiệu bất thường không nên chủ quan hãy luôn kiểm tra sức khỏe định kỳ. 5. Tương tác với thuốc Etivas 10 Thuốc Etivas 10 có thể tương tác với một số thuốc gây nguy hiểm cho người sử dụng chính, vì thế bạn cần hết sức lưu ý khi sử dụng. Một số trường hợp do cơ thể là môi trường xúc tác làm các thành phần những loại thuốc cùng sử dụng đối kháng lẫn nhau. Đặc biệt là thuốc chống đông máu và nước ép bưởi bạn không nên sử dụng cùng thuốc Etivas 10 để tránh tương tác.Ngoài ra, bạn cần mang hồ sơ bệnh án cho bác sĩ xem. Hãy đưa bác sĩ nhưng đơn thuốc và danh mục thuốc bạn đang sử dụng. Bác sĩ sẽ chỉ cho những loại thuốc có thể tương tác lại Etivas 10. Sau đó có thể cân nhắc điều chỉnh để tránh tương tác đến sức khỏe.Trên đây là một số thông tin về thuốc Etivas 10 cho bạn đọc tham khảo để quá trình dùng thuốc đạt được hiệu quả tốt hơn.
vinmec
1,019
Bệnh nấm tai ngoài: Dấu hiệu nhận biết và cách điều trị Nấm tai là bệnh lý hô hấp có thể gặp ở nhiều người, đặc biệt là những người đang sinh sống tại khu vực có khí hậu nóng ẩm. Đối tượng thường xuyên bơi lội, người mắc bệnh mãn tính về da hoặc tiểu đường đều là đối tượng có nguy cơ cao mắc phải nấm tai ngoài. Vậy làm sao để phát hiện bệnh nấm tai ngoài và phương pháp điều trị như thế nào? Xem ngay bài viết dưới đây bạn nhé. 1. Thế nào là bệnh nấm tai ngoài? Nấm tai ngoài chính là tình trạng nhiễm vi nấm ở vị trí của ống tai ngoài. Ở nước ta với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có thể là điều kiện thuận lợi để các loại nấm ký sinh phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên không phải ai cũng mắc phải nấm tai. Đối tượng dưới đây sẽ có khả năng mắc bệnh nấm tai bên ngoài cao hơn so với bình thường: – Người thường xuyên tham gia bơi lội tại những nơi thiếu sạch sẽ hoặc có khả năng lây nhiễm cao như nhà vệ sinh công cộng, kênh rạch, sông ngòi,… – Những người thường xuyên đi lấy ráy tai ở các tiệm gội đầu, cắt tóc cũng có nguy cơ mắc bệnh lý này bởi có thể dụng cụ lấy tai sẽ không sạch sẽ. – Phụ nữ mắc bệnh nấm âm đạo cũng có thể mắc thêm bệnh nấm tai. Người thường xuyên đi lấy ráy tai ở các tiệm gội đầu, cắt tóc sẽ có nguy cơ mắc nấm tai 2. Dấu hiệu và cách điều trị nấm tai ngoài 2.1. Dấu hiệu nhận biết bệnh nấm tai ngoài Nấm tai ngoài có rất nhiều dấu hiệu nhận biết. Nếu xuất hiện những dấu hiệu này có thể bạn đã mắc nấm tai ngoài: – Ngứa tai: Đây là triệu chứng phổ biến nhất ở người bị nấm tai. Khi xuất hiện triệu chứng này, người bệnh thường xuyên dùng ngón tay ngoáy vào trong lỗ tai hoặc nghiêng đầu vì cảm giác khó chịu. – Chảy dịch có màu nâu vàng ở tai. – Khi bệnh nấm tai lâu ngày có thể khiến cho lớp biểu bì ống tai bị bong tróc trộn với những tổ chức nấm khác tạo thành vảy khiến cho ống tai bị che lấp, bít tắc. Lúc này bạn sẽ cảm thấy thường xuyên bị ù tai, thậm chí là giảm thính lực. – Nếu nấm tai kết hợp với nhiễm trùng cơ hội sẽ xuất hiện triệu chứng đau phía trong tai, đau tăng lên khi ấn phần bình tai hoặc kéo vành tai. Ngoài ra, khi nấm tai người bệnh có thể mắc một vài vấn đề bệnh lý khác như: Viêm, sưng tai, ù tai, bong tróc da, suy giảm thính giác,… Chảy dịch ngoài tai có thể là dấu hiệu của nấm tai ngoài 2.2. Bệnh nấm tai ngoài điều trị bằng cách nào? Hiện nay có rất nhiều các phương pháp điều trị nấm tai ngoài. Tùy thuộc vào tình trạng của từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp phù hợp. Dưới đây là một số cách hỗ trợ bạn trong quá trình điều trị nấm tai: – Sử dụng thuốc: Đa phần bệnh nấm tai sẽ được điều trị bằng thuốc (thuốc dạng bôi hoặc dạng uống) cho người bệnh. Ở một số trường hợp nặng thường không thích ứng với các phương pháp điều trị tại chỗ thì bác sĩ có thể điều trị thông qua thuốc kháng nấm đường uống với liều lượng thích hợp. Lưu ý khi sử dụng thuốc bạn cần tuyệt đối tuân thủ theo quy định mà bác sĩ đưa ra, tránh những hậu quả không mong muốn. Vệ sinh tai sạch sẽ giúp hỗ trợ điều trị tai hiệu quả 3. Làm sao để phòng tránh nấm tai ngoài? Để phòng tránh hiệu quả bệnh nấm tai, bạn nên thực hiện theo các phương pháp dưới đây: – Tránh không cho nước vào tai khi bơi lội hoặc lướt sóng bởi đây có thể là nguyên nhân gây nấm tai. – Sử dụng khăn (sạch, đảm bảo vệ sinh) lau sạch tai sau khi tắm. – Tuyệt đối không sử dụng bông gòn để vệ sinh tai. – Không vệ sinh tai quá mạnh tránh làm trầy xước phần da bên ngoài và bên trong tai khiến cho vi khuẩn dễ xâm nhập. – Sử dụng thuốc đúng liều lượng và tuân thủ theo quy định của bác sĩ. Ngoài ra, bạn cần thăm khám sức khỏe và kiểm tra tai mũi họng thường xuyên để bảo vệ sức khỏe và phòng tránh bệnh nấm tai hiệu quả.
thucuc
812
Chẩn đoán u màng não bằng cộng hưởng từ (MRI) Chụp cộng hưởng từ (MRI) có sử dụng chất tương phản từ là phương thức hình ảnh tốt để đánh giá u màng não. Ưu điểm quan trọng của MRI trong chẩn đoán hình ảnh u màng não là độ phân giải vượt trội của các loại mô mềm khác nhau, có thể tái tạo 3 chiều và đánh giá cách ngấm thuốc tương phản của khối u. Bài viết này sẽ phân tích ưu điểm của MRI trong chẩn đoán u màng não. 1. Chụp cộng hưởng từ là gì? Chụp cộng hưởng từ (Magnetic Resonance Imaging - MRI) là một phương pháp thu hình ảnh của các cơ quan trong cơ thể sống bằng cách quan sát lượng nước bên trong của từng cấu trúc của các cơ quan. Nguyên lý của cộng hưởng từ là dựa trên một hiện tượng vật lý là hiện tượng cộng hưởng từ hạt nhân.Bên cạnh đó, có sự khác biệt so với chụp X quang là dùng năng lượng tia bức xạ từ tia X, chụp cộng hưởng từ dùng năng lượng vô tuyến điện. Chính vì thế, nguy cơ nhiễm xạ khi chụp cộng hưởng từ là hoàn toàn không có, trong khi cấu trúc hình ảnh được phản ánh rõ ràng hơn. Do đó, phương tiện chẩn đoán này được ưu tiên áp dụng trong khảo sát các bệnh lý của mô mềm với cấu trúc tinh vi hay đan xen phức tạp. 2. Vai trò của chụp cộng hưởng từ trong chẩn đoán u màng não Hình ảnh u màng não Chụp cộng hưởng từ có thể phát hiện và mô tả rất rõ ràng các bất thường trong nhu mô não nói chung, cũng như khối u mạch máu, tắc động mạch, xâm lấn xoang tĩnh mạch cũng như mối quan hệ giữa khối u và các cấu trúc xung quanh.Hình ảnh của MRI trong u màng não, trên các ảnh của T1W, hầu hết các u màng não không có sự khác biệt về cường độ tín hiệu so với chất xám vỏ não. Tuy nhiên, trong một số trường hợp u màng não có thể ghi nhận được là có áp lực tưới máu cao hơn so với vỏ não. Nhìn chung, hình ảnh T1 chủ yếu được sử dụng để xác định u hoại tử, có tình trạng xuất huyết trong u hay u có bản chất là u nang.Hình ảnh trong pha T2W, tín hiệu thu nhập đã thay đổi hoàn toàn, đó là một khối tăng tín hiệu khá đồng nhất. Hình ảnh lúc này cũng hữu ích trong việc đánh giá tình trạng xuất huyết và u nang. Ngoài ra, hình ảnh T2W giúp đánh giá khe hở của dịch não tủy giữa mô tân sinh ( mô u màng não) và nhu mô não, xác nhận ranh giới của khối u. Hơn thế nữa, vai trò của pha T2W chính là phản ánh tính đồng nhất của khối u mềm. Điều này được nhìn thấy rõ ràng hơn trong các khối u màng não, u ác tính nói chung.Cường độ tín hiệu có pha T2 có mối tương quan rất tốt với không chỉ tính đồng nhất mà còn về mặt mô. Cụ thể là với tín hiệu cường độ thấp, khối u có đặc tính xơ và cứng hơn nhu mô bình thường; ví dụ, u có bản chất là nguyên bào sợi, trong khi các phần cường độ cao hơn cho thấy một đặc tính mềm hơn như khối u mạch máu.Đối với pha phục hồi đảo chiều (FLAIR), giai đoạn này là rất hữu ích để đánh giá hệ quả của sự phù nề. Mặc dù phát hiện này không đặc hiệu cho u màng não nói riêng nhưng đây lại rất có ý nghĩa trong chẩn đoán cũng như tiên lượng về lâu dài cho người bệnh.Bên cạnh đó, tương tự như chụp cắt lớp vi tính, “chất cản quang” được dùng trong MRI là chất cản từ có bản chất là gadolinium; trong đó, u màng não sẽ biểu hiện rất rõ trong pha tiêm thuốc. Một số nghiên cứu đã báo cáo việc tiêm gadolinium giúp phát hiện u màng não trong hơn 85% các trường hợp. Hơn thế nữa, gadolinium cũng cho phép hình ảnh của các u màng não được thể hiện tinh tế hơn các pha chụp không có chất cản từ. Đây chính là nền tảng cho việc định hướng quá trình can thiệp ngoại khoa tiếp theo. Nhìn chung, độ nhạy và độ đặc hiệu của MRI rất cao trong chẩn đoán u màng não
vinmec
779
Các chỉ số xét nghiệm nước tiểu của bà bầu Xét nghiệm nước tiểu là một trong những xét nghiệm cần thiết và được chỉ định khi mang thai. Các chỉ số xét nghiệm nước tiểu của bà bầu sẽ cho biết phần nào tình trạng sức khỏe của mẹ bầu trong thai kì. Các chỉ số xét nghiệm nước tiểu của bà bầu Khi đi thăm khám sức khỏe, mẹ bầu có thể được chỉ định thực hiện xét nghiệm nước tiểu bao gồm Glucose Thông số này nhằm xác định cho những bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường. Chỉ số cho phép nằm trong khoảng 50 – 100mg/dL hoặc 2,5 – 5 mmol/L. Glucose cũng được tìm thấy trong nước tiểu khi thận bị tổn thương hoặc có bệnh. Tuy nhiên, dù kết quả xét nghiệm nước tiểu bình thường, bạn vẫn phải làm xét nghiệm glucose trong khoảng tuần thứ 24 và 28 vì tiểu đường thai kỳ là tình trạng tương đối thường gặp. Xét nghiệm nước tiểu cần thiết trong chẩn đoán sức khỏe mẹ bầu Chất đạm Nhiều chất đạm trong nước tiểu có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng đường tiết niệu, tổn thương thận hoặc một số rối loạn khác. Ở các giai đoạn sau của thai kỳ, đây có thể là dấu hiệu của tiền sản giật nếu dấu hiệu đi kèm là tăng huyết áp. Ketone Ketone được sinh ra khi cơ thể bắt đầu phân giải chất béo được tích trữ hoặc tiêu hóa để tạo năng lượng. Điều này xảy ra khi bạn không có đủ carbohydrate, nguồn cung cấp năng lượng bình thường của cơ thể. Nếu bạn cảm thấy rất buồn nôn và nôn mửa hoặc sụt cân, bác sĩ có thể kiểm tra ketone trong nước tiểu. Nếu chỉ số ketone cao và không thể nuốt bất kỳ loại thức ăn hay dung dịch nào, bạn có thể phải truyền dịch và điều trị. Nếu có cả ketone lẫn đường trong nước tiểu, có thể là dấu hiệu của bệnh tiểu đường. Tế bào máu hoặc vi khuẩn Nếu bạn có các dấu hiệu của nhiễm trùng đường tiết niệu, nước tiểu của bạn sẽ được phân tích để tìm một số enzyme (do bạch cầu tạo ra) hoặc nitrite (do một số vi khuẩn tạo ra) vì hai yếu tố này đều là dấu hiệu của nhiễm trùng đường tiết niệu. Xét nghiệm nước tiểu cho bà bầu ở đâu? Khám thai định kỳ thường xuyên để được chẩn đoán chăm sóc sức khỏe mẹ bầu hiệu quả
thucuc
435
Đi tìm lời giải: liệu bệnh ung thư có di truyền không? Chắc hẳn nhiều người có cùng chung thắc mắc liệu rằng bệnh ung thư có di truyền không bởi sự nghiêm trọng và nguy hiểm của nó. Do vậy, nhiều khi bệnh ung thư không chỉ gây nên nỗi muộn phiền cho người bệnh mà còn là niềm lo lắng cho cả người thân của họ nếu chẳng may bệnh ung thư mà họ gặp phải có yếu tố di truyền. Để truy tìm lời giải cho vấn đề này, quý bạn đọc hãy nghiên cứu thêm thông tin qua bài viết dưới đây. 1. Khái niệm bệnh ung thư di truyền Một người khi được sinh ra không may có gen bị đột biến hoặc thay đổi bất thường khiến cho người này dễ mắc ung thư. Nguyên nhân có thể là do sự đột biến gen đến từ bố hoặc mẹ, hoặc có khi là từ cả hai người. Ung thư di truyền còn có một cách gọi khác đó là ung thư gia đình. Số bệnh nhân bị ung thư do di truyền chiếm khoảng từ 5% - 20%. Đây được coi là một tỷ lệ tương đối nhỏ. Say đây là cách để bạn có thể nhận biết liệu rằng bệnh ung thư có trong gia đình mình hay không: Số lượng người thân bị ung thư trong gia đình bạn. Đặc biệt là họ bị mắc ung thư khi tuổi đời còn trẻ; Trong gia đình có một thành viên bị nhiều khối u và đặc biệt là các khối u này xuất hiện ở cùng một cơ quan trong cơ thể. Theo nghiên cứu, các nhà khoa học chỉ ra rằng một số loại ung thư xuất hiện đột biến gen, phải kể đến như: Ung thư vú; Ung thư xương; Ung thư tuyến thượng thận; Ung thư đại trực tràng; Ung thư ống dẫn trứng; Ung thư não và tuỷ sống; Ung thư thận; Ung thư mắt (ở trẻ em có thể bị u nguyên bào võng mạc, còn ở người lớn là u ác tính ở mắt); Ung thư hạch và một số loại bệnh bạch cầu. Và một số loại bệnh ung thư khác cũng có khả năng di truyền như: Ung thư vòm họng; Ung thư tuyến tụy; Ung thư da; Ung thư tuyến tiền liệt; Ung thư buồng trứng; Ung thư dạ dày, ruột non; Ung thư tuyến giáp; Ung thư tinh hoàn; Ung thư tử cung. Trên thực tế, có tồn tại những đột biến gen có thể làm tăng nguy cơ phát triển thành nhiều loại ung thư. Chẳng hạn như có trường hợp người mắc ung thư vú có thể bị cả ung thư buồng trứng do đột biến gen. 2. Mục đích của việc xét nghiệm bệnh ung thư di truyền Xét nghiệm di truyền ung thư nhằm phân tích gen, protein hoặc nhiễm sắc thể của một đối tượng, có tác dụng: Chẩn đoán bệnh; Dự đoán, lường trước được nguy cơ bệnh tiềm ẩn; Xác định đối tượng có mang mầm bệnh, là những đối tượng chưa có biểu hiện bệnh, chưa mắc bệnh nhưng lại mang mầm bệnh; Tìm hiểu về quá trình phát triển của một bệnh lý nào đó. Phương thức thực hiện: Đối tượng sẽ được lấy mẫu máu hoặc mô chứa vật liệu di truyền để tiến hành xét nghiệm di truyền. Các bệnh ung thư như ung thư vú, đại tràng, buồng trứng, tuyến giáp và các bệnh ung thư khác đều có thể thực hiện với hơn 900 xét nghiệm di truyền có sẵn. 3. Ý nghĩa của việc cung cấp thông tin tiền sử mắc ung thư trong gia đình Bác sĩ có thể xác định được những điều sau nếu bạn hoặc người thân cung cấp các thông tin về tiền sử mắc ung thư trong gia đình: Bạn hoặc người thân sẽ nắm được các thông tin hữu ích về tình trạng, nguy cơ mắc bệnh khi được tư vấn về di truyền; Bạn và gia đình có những hiểu biết thêm về xét nghiệm di truyền; Trong trường hợp khi bạn chưa cần làm xét nghiệm di truyền, bạn cũng nằm trong đối tượng cần được theo dõi và chăm sóc sức khỏe chuyên sâu hơn khi trong gia đình bạn có người mắc bệnh ung thư có yếu tố di truyền. Bên cạnh đó, các thông tin mà bác sĩ cần nắm được về bệnh ung thư của gia đình bạn, bao gồm các đối tượng như: ông bà, bố mẹ, anh chị em, con cái, họ hàng,... Những đối tượng đã bị mắc ung thư càng cần phải thu thập được nhiều thông tin chi tiết: Tuổi tác; Loại bệnh ung thư; Dân tộc; Di truyền từ mẹ hay từ cha; Các kết quả xét nghiệm có liên quan đến bệnh ung thư trước đây đã từng thực hiện. Một số thành viên trong gia đình có thể sẽ khó chịu hoặc không cảm thấy thoải mái khi đề cập đến vấn đề sức khỏe, đặc biệt là bệnh ung thư. Tuy nhiên đây là những thông tin nên được chia sẻ với bác sĩ để giúp cho việc sàng lọc, tầm soát và điều trị ung thư có yếu tố di truyền được dễ dàng hơn. Chính vì thế, bạn hãy cố gắng tìm một thời điểm thích hợp để nói chuyện và chia sẻ với người thân nhé. Ngay sau khi bạn được chẩn đoán và bắt đầu điều trị ung thư, bạn có thể cung cấp các thông tin về tiền sử ung thư trong gia đình cho bác sĩ. Giờ đây, với sự tiến bộ của y khoa hiện đại, bác sĩ có thể lấy đó làm tư liệu, căn cứ để đánh giá và tiên lượng về bệnh trạng cho gia đình bạn. Việc phát hiện ra gen đột biến, gen khiếm khuyết đóng vai trò quan trọng trong tầm soát ung thư, giúp ngăn chặn căn bệnh quái ác này một cách hiệu quả hơn, giảm thiểu nguy cơ tử vong cao và tiết kiệm chi phí về sau cho người bệnh cũng như người nhà bệnh nhân. Trên thực tế, rất nhiều trường hợp bệnh nhân khi phát hiện ra mình bị mắc ung thư nhưng đã là giai đoạn muộn, giai đoạn cuối, khối u đã bắt đầu di căn sang các cơ quan khác của cơ thể và tình trạng rất khó cứu chữa, gây ra nhiều đau đớn về thể xác và suy sụp về tinh thần cho bệnh nhân. Như vậy, câu trả lời cho thắc mắc: bệnh ung thư có di truyền không? là có. Ung thư di truyền trong gia đình còn do một nguyên nhân chủ quan khác đó là do nếp sinh hoạt chung trong gia đình không lành mạnh: thường xuyên thức khuya, uống nhiều bia rượu, hút thuốc lá, ăn uống không khoa học và không có thói quen tập luyện thể dục. Vì thế, để hạn chế tối đa nguy cơ mắc ung thư di truyền, mỗi người cần có ý thức tự bảo vệ sức khoẻ của bản thân và gia đình, duy trì thói quen sinh hoạt điều độ, lành mạnh, tránh xa các tác nhân gây ung thư. Ngoài ra, cần tiến hành xét nghiệm và tầm soát ung thư định kỳ để xác định những nguy cơ tiềm ẩn, loại bỏ sớm các tế bào ung thư ở giai đoạn đầu.
medlatec
1,215
Giá trị chỉ số CA 125 trong sàng lọc ung thư buồng trứng Chỉ số CA 125 có giá trị quan trọng và được đánh giá là dấu ấn ung thư, góp phần sàng lọc bệnh ung thư buồng trứng. Xét nghiệm CA 125 được thực hiện nhiều lần sẽ cho giá trị cao hơn và giúp ích rất nhiều cho các bác sĩ trong quá trình chẩn đoán, theo dõi và điều trị bệnh. 1. Ý nghĩa của chỉ số CA 125 đối với bệnh ung thư buồng trứng CA 125 là một loại protein và khi có tế bào khối u thì nồng độ CA 125 trong máu có xu hướng tăng cao. Do đó, CA 125 còn được gọi là chất chỉ điểm ung thư. Chỉ số CA 125 ở mức 35 U/ml được cho là bình thường. Ở những bệnh nhân ung thư buồng trứng, chỉ số này thường cao gấp nhiều lần mức tiêu chuẩn. Bên cạnh đó, xét nghiệm CA 125 cũng được thực hiện trong công tác sàng lọc một số bệnh ung thư khác như ung thư vú, ung thư phổi, ung thư đại trực tràng, lạc nội mạc tử cung,… Tuy nhiên, những trường hợp này, chỉ số CA 125 thường kém đặc hiệu hơn. Đối với bệnh ung thư buồng trứng, chỉ số CA 125 có những giá trị cụ thể như sau: - Góp phần phát hiện sớm bệnh ung thư buồng trứng: Phần lớn người bệnh mắc ung thư buồng trứng đều có nồng độ CA 125 tăng rõ rệt, Mức độ tăng thường tỷ lệ thuận với mức độ tiến triển của bệnh. + Đối với những trường hợp khối u nhỏ(dưới 1cm), chỉ số CA 125 thường không có gì bất thường. + Đối với những trường hợp khối u trên 2cm thì nồng độ CA 125 có thể tăng lên mức 65 U/ml. + Những phụ nữ đã bước qua độ tuổi mãn kinh nếu có khối u phần phụ, đồng thời nồng độ CA 125 lớn hơn 65 U/ml thì họ có nguy cơ cao mắc phải căn bệnh ung thư buồng trứng. - Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh: Trong quá trình điều trị cho bệnh nhân ung thư buồng trứng, các bác sĩ cũng thường chỉ định thực hiện xét nghiệm CA 125 để đánh giá về hiệu quả điều trị bệnh. Thông thường, nếu người bệnh đáp ứng tốt với phác đồ điều trị thì chỉ số CA 125 có thể trở về mức bình thường ngay sau 2 đến 3 tuần điều trị. Ngược lại, nếu chỉ số này không thay đổi thì các bác sĩ sẽ thay đổi phương pháp điều trị phù hợp hơn. - Theo dõi ung thư buồng trứng tái phát: Các trường hợp bệnh nhân sau điều trị vẫn được chỉ định xét nghiệm CA 125 để đánh giá, theo dõi về tình trạng tái phát bệnh. Nồng độ CA 125 tăng rất có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư buồng trứng tái phát. - Tiên lượng bệnh: Qua kết quả xét nghiệm CA 125, bác sĩ có thể tiên lượng bệnh ung thư buồng trứng. Nếu sau điều trị, nồng độ CA 125 giảm thì tiên lượng bệnh tốt, khả năng kéo dài tuổi thọ cao. Ngược lại, những trường hợp nồng độ CA 125 vẫn cao(lớn hơn 65 U/ml) thì tiên lượng thường rất xấu. Bên cạnh đó, một số trường hợp ung thư buồng trứng không sản xuất CA 125. Do đó bác sĩ có thể chỉ định các loại xét nghiệm chất chỉ điểm khác, cũng như các phương pháp chẩn đoán khác để kết luận chính xác hơn về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. 2. Những trường hợp nào cần xét nghiệm CA 125? Chỉ số CA 125 có ý nghĩa quan trọng trong việc sàng lọc, theo dõi điều trị và nhận biết tái phát ung thư buồng trứng nhưng chỉ nên thực hiện đối với những đối tượng dưới đây: - Trường hợp có những triệu chứng nghi ngờ ung thư buồng trứng hay cần thực hiện các biện pháp để xác định khối u buồng trứng. Từ đó có những đánh giá chi tiết hơn về bệnh và áp dụng những phác đồ điều trị phù hợp. Bên cạnh đó, nồng độ CA 125 cũng góp phần đánh giá về hiệu quả điều trị ung thư buồng trứng. - Người đã thực hiện điều trị ung thư buồng trứng cũng cần thực hiện xét nghiệm định kỳ để đánh giá và nhận biết tình trạng tái phát bệnh, đồng thời có hướng xử trí kịp thời, hiệu quả. - Những phụ nữ có nguy cơ cao mắc ung thư buồng trứng cũng nên thực hiện xét nghiệm này định kỳ. Bao gồm người có bà, mẹ, chị em gái từng mắc ung thư buồng trứng. Bên cạnh đó những bệnh nhân có dấu hiệu nghi ngờ ung thư phổi, ung thư đại tràng, ung thư nội mạc tử cung cũng cần thực hiện xét nghiệm CA12-5. 3. Một số lưu ý về chỉ số CA 125 Chỉ số CA 125 tăng cao chưa thể khẳng định về bệnh ung thư buồng trứng và chỉ có giá trị gợi ý. Do đó, bạn không nên lo lắng quá. Bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện những xét nghiệm khác, Nồng độ CA 125 có thể tăng cao trong những trường hợp như sau: - Phụ nữ mang thai ở 3 tháng đầu. Sau đó, vào những tháng giữa và những tháng cuối của thai kỳ, nồng độ CA 125 sẽ giảm dần. - Trong những ngày kinh nguyệt nồng độ CA 125 cũng có thể tăng nhẹ. - Một số bệnh lành tính như viêm gan, viêm phần phụ, viêm tụy,… chỉ số CA 125 trong máu cũng có thể tăng nhẹ. - Hút thuốc lá: Những thành phần trong thuốc lá cũng góp phần làm tăng nồng độ CA 125 trong máu. Do đó, không nên hút thuốc trước khi thực hiện xét nghiệm để tránh gây sai lệch kết quả.
medlatec
1,006
Những bệnh thường gặp ở dương vật Cũng giống các bộ phận khác của cơ thể, dương vật – bộ phận ở hệ sinh dục nam cũng có thể mắc bệnh. Dưới đây là những bệnh thường gặp ở dương vật mà các đấng mày râu cần chú ý. 1. Hẹp bao quy đầu Hẹp bao quy đầu là tình trạng bao quy đầu không thể tuột khỏi quy đầu của dương vật, khiến việc vệ sinh sẽ khó khăn, nước tiểu dễ bị đọng lại gây viêm nhiễm. Các triệu chứng hẹp bao quy đầu thường thấy là tình trạng đỏ, s­ưng, sờ vào thấy đau. Hẹp bao quy đầu còn gây ra tình trạng nghẹt da quy đầu – thư­ờng xảy ra khi bao da quy đầu sau khi kéo ngược ra sau nhưng rồi không lấy trở lại được. Hẹp bao quy đầu là một trong những bệnh lý thường gặp ở dương vật Hẹp bao quy đầu thường không phải là vấn đề trầm trọng và có thể xử trí được. Tuy nhiên nếu không phát hiện sớm tình trạng hẹp bao quy đầu, tình trạng này kéo dài sẽ gây ra những viêm nhiễm, ảnh hưởng tới dương vật và cho sức khỏe nam giới. Thông thường, tất cả các trường hợp hẹp bao quy đầu đều cần phẫu thuật để cắt da bao quy đầu. Nếu chư­a cắt da bao quy đầu mà xuất hiện tình trạng viêm nhiễm thì lúc ấy người bệnh cần phải điều trị bằng kháng sinh. 2. Viêm bao quy đầu Viêm bao quy đầu thường là do các loại nấm, vi khuẩn có hại phát triển ở dương vật và gây viêm. Khi bị viêm bao quy đầu, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như: da quy đầu sưng tấy, mẩn đỏ, khi lộn lên thấy lớp da bên trong xuất hiện những vết loét có thể thấy hơi dính. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, viêm bao quy đầu có thể gây biến chứng như viêm bàng quang, viêm đường tiết niệu, tắc ống dẫn tinh, ung thư dương vật… 3. Các bệnh lây qua đường tình dục Dương vật ở nam giới rất dễ mắc các bệnh qua đường tình dục như sùi mào gà, bệnh lậu, bệnh giang mai… Nguyên nhân là do vi khuẩn, virus, nấm lây nhiễm qua quan hệ tình dục khi không sử dụng dụng cụ bảo vệ như bao cao su, quan hệ với nhiều bạn tình, không vệ sinh cơ quan sinh dục sạch sẽ hàng ngày… Nam giới cũng có nhiều nguy cơ mắc các bệnh lây qua đường tình dục như lậu, giang mai, sùi mào gà… Các bệnh lý lây qua đường tình dục rất nguy hiểm và có thể gây biến chứng nặng nề như vô sinh hiếm muộn. Vì thế nam giới cần chủ động bảo vệ mình khỏi nguy cơ mắc phải những căn bệnh này. 4. Ung thư dương vật Ung thư dương vật là bệnh ung thư rất hiếm và hầu hết liên quan đến quy đầu và bao da quy đầu. Ung thư dương vật thường gặp ở nam giới lớn tuổi, mắc các bệnh viêm nhiễm mạn tính, vệ sinh kém, tiền sử gia đình mắc bệnh… Ung thư dương vật là bệnh tiến triển chậm và khó phát hiện ở giai đoạn đầu. Khi bệnh tiến triển nặng hơn, người bệnh sẽ thấy các triệu chứng như đau rát, chảy mủ dương vật, xuất hiện khối u trên dương vật, tiểu tiện thấy vướng hoặc nước tiểu không ra hết. Ung thư dương vật là bệnh nguy hiểm nhất mà nam giới cần phát hiện sớm Với căn bệnh nguy hiểm này, người bệnh cần phải điều trị càng sớm càng tốt theo đúng chỉ phác đồ của bác sĩ. Tùy vào kích thước khối u, vị trí, độ tuổi và giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Ngoài những bệnh thường gặp ở dương vật nêu trên, nam giới còn có thể mắc một số bệnh khác ở dương vật như cong dương vật, chấn thương dương vật, chứng cương cứng dương vật, liệt dương… Nếu thấy bất cứ dấu hiệu bất thường nào ở dương vật, nam giới cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Tùy vào loại bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra hướng điều trị phù hợp.
thucuc
756
Ca bệnh: Điều trị nhiễm khuẩn tiêu hóa ở trẻ 4 tháng tuổi Nếu bạn cũng đang quan tâm thì hãy cùng tìm hiểu ngay thông qua bài viết dưới đây nhé! 1. Bé P.K.N & Bệnh nhiễm khuẩn tiêu hóa 1.1 Triệu chứng Nhiễm khuẩn tiêu hóa ở trẻ hay còn có tên gọi khác là nhiễm khuẩn đường ruột. Bệnh do vi khuẩn xâm nhập vào hệ thống tiêu hóa của trẻ gây ra. Bên cạnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp, đây là một trong những bệnh lý nhiễm khuẩn có tỷ lệ gây tử vong cao hàng đầu ở trẻ em. Gần đây, số lượng trẻ nhập viện do mắc các bệnh đường tiêu hóa có dấu hiệu gia tăng. Trong đó, chúng tôi ghi nhận được trường hợp của bé P.K.N (4 tháng tuổi). Nhiễm khuẩn tiêu hóa là bệnh rất thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ Theo chia sẻ từ gia đình, hai ngày trở lại đây K.N có biểu hiện mệt mỏi, bú kém. Con sốt cao, nôn nhiều và đi ngoài ra phân lỏng có chất nhầy. Khá lo lắng trước tình trạng này, ba mẹ K.N đã đưa con đi khám ngay để tìm hiểu nguyên nhân. 1.2 Kết quả thăm khám Dựa trên triệu chứng và kết quả thăm khám, bác sĩ kết luận tình trạng của K.N là do nhiễm khuẩn tiêu hóa gây ra. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do hệ tiêu hóa của con vẫn chưa phát triển hoàn thiện. Hệ miễn dịch còn yếu tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập vào có thể phát triển và gây viêm. Trong đó, yếu tố khiến vi khuẩn xâm nhập vào cơ quan tiêu hóa của con có thể là do: – Nhiễm khuẩn trong quá trình sinh – Môi trường sống chưa đảm bảo vệ sinh – Vi khuẩn lây nhiễm thông qua đường thức ăn 1.3 Mức độ nguy hiểm Thông thường, trẻ bị nhiễm khuẩn tiêu hóa có thể gặp phải các triệu chứng như: – Bú kém, chán ăn – Tiêu chảy – Buồn nôn – Đau bụng – Ho, sổ mũi – ….. Tùy theo thể trạng của trẻ, thời gian ủ bệnh thường sẽ là từ 2 – 5 ngày. Tùy theo thể trạng của trẻ, thời gian ủ bệnh thường sẽ là từ 2 – 5 ngày Đối với trường hợp của K.N, nếu không điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và sự phát triển của con. Tiêu chảy kéo dài dẫn đến tình trạng mất nước, cơ thể suy kiệt, rất nguy hiểm. Chưa kể bệnh có thể xảy ra nhiều lần khiến hệ tiêu hóa hoạt động kém hơn. Lâu dần, hệ tiêu hóa không thể hấp thụ tốt các chất dinh dưỡng. Do đó, dẫn đến tình trạng con bị thiếu chất, suy dinh dưỡng. Cơ thể phát triển kém cả về thể chất và trí não. Thậm chí, nếu để xuất hiện các biến chứng như viêm mạc treo, viêm phúc mạc hay nhiễm trùng huyết thì sẽ rất khó để điều trị. Có thể nguy hiểm đến tính mạng của con. 2. Quá trình điều trị nhiễm khuẩn tiêu hóa 2.1 Phương án điều trị Sau khi xem xét tình trạng của K.N, các bác sĩ chỉ định cho con nằm viện để điều trị nội trú. Trong thời gian lưu viện, con được kiểm tra liên tục kết hợp chế độ chăm sóc khoa học nhất. Cách điều trị tốt nhất với trẻ nhiễm khuẩn tiêu hóa là cung cấp đủ nước. Nước ở đây được xem là những loại chất lỏng khác nhau, trong đó có sữa mẹ. Do đó, bác sĩ hướng dẫn mẹ tiếp tục cho con bú bình thường. Tuy nhiên, với số lượng và tần suất cao hơn. Việc ăn uống đầy đủ và đúng cữ sẽ giúp con hồi phục nhanh hơn. Tuy nhiên, trong những ngày đầu do vẫn còn mệt nên con rất biếng ăn. Đòi hỏi bác sĩ và các điều dưỡng viên phải hỗ trợ mẹ sát sao trong quá trình dỗ và cho con ăn. Nếu con không phối hợp sẽ áp dụng phương pháp vắt sữa mẹ và cho con ăn bằng thìa. Ngoài ra, tình trạng tiêu chảy khiến con bị phát ban ở vùng hậu môn (hăm hậu môn). Do đó cần rửa sạch và lau khô hậu môn cho con sau mỗi lần đi đại tiện. Đồng thời thoa kem để cải thiện hăm, giúp con đỡ đau và đỡ ngứa rát. 2.2 Kết quả điều trị Sau khoảng 5 ngày điều trị, rất may tình trạng của K.N đã được cải thiện một cách rõ rệt. Con ít quấy khóc và bú mẹ tốt hơn. Tình trạng sốt và đi ngoài cũng đã được giảm hẳn. Khi nhận thấy sức khỏe của con đã ổn định, bác sĩ cho con xuất viện về nhà. Đồng thời dặn dò ba mẹ cách chăm sóc để viêm không tái lại. Sau vài ngày điều trị tình trạng của K.N đã được cải thiện một cách rõ rệt 2.3 Lời khuyên bác sĩ Thông qua trường hợp của K.N, các bác sĩ khuyến cáo cha mẹ cần theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe của trẻ. Nếu có các biểu hiện như: Sốt, tiêu chảy, biếng ăn, nôn nhiều,… thì cần cho trẻ đi khám ngay. Tránh để xảy ra biến chứng không mong muốn, ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ hiện tại và cả sau này. Trong trường hợp thấy trẻ có các biểu hiện lạ, tuyệt đối không tự ý cho trẻ dùng thuốc. Bởi nếu sử dụng thuốc không đúng bệnh, đúng liều thậm chí có thể gây ra tác dụng phụ khiến bệnh thêm nặng hơn. Ngoài ra, cha mẹ cũng có thể áp dụng các biện pháp phòng tránh nhiễm khuẩn đường ruột cho con như: – Giữ gìn vệ sinh cá nhân cho trẻ – Dọn dẹp nhà cửa và môi trường sống xung quanh thường xuyên – Vệ sinh sạch sẽ chân tay và cơ thể khi tiếp xúc với trẻ – Đảm bảo vệ sinh thức ăn cho trẻ – Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và kéo dài đến khi 2 tuổi – Hạn chế để trẻ tiếp xúc với người bị các vấn đề về hô hấp/tiêu hóa – Vệ sinh sạch sẽ cho trẻ mỗi khi đi chơi về – …..
thucuc
1,087
Nên dùng thuốc bôi tay chân miệng nào cho trẻ? Bệnh tay chân miệng là một bệnh khá phổ biến ở trẻ nhỏ. Nếu được điều trị và chăm sóc đúng cách, trẻ sẽ sớm khỏi bệnh và không để lại biến chứng gì. Vậy trẻ bị chân tay miệng bôi thuốc gì? 1. Nguyên nhân và biểu hiện của bệnh tay chân miệng ở trẻ Tay chân miệng là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus gây ra. Bệnh thường có biểu hiện nhẹ và tự hết sau vài ngày. Mọi lứa tuổi đều có thể bị bệnh tay chân miệng, nhưng hay gặp nhất ở trẻ dưới 5 tuổi. Căn bệnh này rất dễ lây, virus có thể lây từ người bệnh sang người lành qua tiếp xúc trực tiếp với nước bọt, dịch tiết đường hô hấp, hoặc dịch từ bọng nước, phân hoặc gián tiếp qua các bề mặt bị nhiễm virus (như đồ chơi, mặt bàn, ghế, bát đũa,...) không được vệ sinh sạch sẽ.Bệnh tay chân miệng gây ra bởi một nhóm các virus đường ruột phổ biến là virus Coxsackievirus A16 và Enterovirus 71 (EV71)... Trong đó, virus Coxsackievirus A16 là nguyên nhân thường gặp nhất với các triệu chứng ở mức độ nhẹ, ít biến chứng và thường tự khỏi. Virus Enterovirus 71 thường gây bệnh nặng hơn, dẫn tới biến chứng nguy hiểm hơn, thậm chí có thể gây tử vong.Khi bị bệnh tay chân miệng trẻ thường có các triệu chứng như:Đau miệng.Đau họng. Quấy khóc, ăn kém, nôn trớ.Sốt thường chỉ dưới 38,3 độ C. Trẻ sốt cao và nôn nhiều thường là có biến chứng nặng.Vết loét đỏ hay bọng nước với đường kính 2-3mm ở niêm mạc miệng, lợi, lưỡi. Trẻ chảy dãi nhiều do tăng tiết nước bọt.Phát ban dạng phỏng nước ở lòng bàn chân, lòng bàn tay, gối, mông. 2. Trẻ bị tay chân miệng bôi thuốc gì? Hiện nay, vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh tay chân miệng, việc điều trị chủ yếu điều trị triệu chứng và đợi cho bệnh qua đi. Các trẻ có biến chứng cần phải nhập viện để được theo dõi và điều trị kịp thời.Các loại thuốc thường được sử dụng trong điều trị cho trẻ bị tay chân miệng bao gồm:Thuốc hạ sốt, giảm đau: Sử dụng thuốc hạ sốt, giảm đau như paracetamol hoặc ibuprofen nếu trẻ sốt và đau nhiều. Không sử dụng thuốc aspirin cho trẻ bị nhiễm virus, vì có gây ra hội chứng Reye ở trẻ. Sử dụng các loại thuốc này với mục đích chính là giảm đau, nên dù trẻ không sốt hoặc chỉ sốt nhẹ, vẫn có thể sử dụng cho trẻ. Liều dùng thuốc như với việc hạ sốt paracetamol 10-15mg/kg/lần, có thể lặp lại sau mỗi 4-6h, không dùng quá 5 lần/24h; ibuprofen 10mg/kg/lần, có thể lặp lại sau mỗi 6-8h.Bù nước và điện giải: Do trẻ sốt và đi ngoài nên sẽ bị mất nước và điện giải, có thể cho trẻ uống dung dịch oresol hoặc hydrit. Lưu ý, cần pha dung dịch đúng liều lượng hướng dẫn trên bao bì hoặc theo đúng chỉ định của bác sĩ.Chăm sóc tổn thương ngoài da: Với các tổn thương ở da của bệnh tay chân miệng cũng không cần chăm sóc gì đặc biệt, các mụn nước thường sẽ tự hết. Bạn chỉ cần giữ vệ sinh, cắt gọn móng tay cho trẻ để tránh việc trẻ cào gãi gây nhiễm trùng. Với các nốt mụn nước to vỡ có nguy cơ nhiễm khuẩn có thể sử dụng thuốc sát trùng ngoài da như là xanhmethylen, kem chứa ion bạc...Tuy nhiên, có nhiều bậc phụ huynh mắc phải sai lầm khi bôi thuốc lên tất cả các tổn thương ở trên da của trẻ. Việc làm này hoàn toàn không mang lại hiệu quả điều trị bệnh cho trẻ. Làm vậy sẽ có nguy cơ gây tác dụng phụ khi trẻ cho tay dính thuốc vào miệng hoặc gây hấp thụ toàn thân khi bôi thuốc với lượng quá nhiều.Điều trị các vết loét trong miệng họng: Với các vết loét trong niêm mạc miệng, họng có thể sử dụng dung dịch glycerin borat để lau sạch miệng cho trẻ trước và sau khi ăn. Các loại gel rơ miệng như là kamistad, zyttee cũng có tác dụng sát khuẩn và giảm đau giúp cho trẻ ăn uống dễ dàng hơn.Thuốc chống dị ứng: Nếu trẻ bị ngứa nhiều, muốn gãi luôn tay sẽ gây trầy xước và có nguy cơ bội nhiễm da, bác sĩ sẽ cân nhắc cho trẻ uống thuốc chống dị ứng để giúp trẻ bớt ngứa.Để dùng thuốc an toàn cho trẻ trong điều trị tay chân miệng, bạn cần lưu ý:Tuyệt đối không cho trẻ sử dụng thuốc quá liều quy định, sử dụng thuốc không theo chỉ định của bác sĩ.Thuốc kháng sinh chỉ được sử dụng trong trường hợp được xác định là có biến chứng bội nhiễm vi khuẩn và chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.Thuốc kháng virus như acyclovir và các loại thuốc kháng virus khác đều không có hiệu quả trong điều trị bệnh tay chân miệng.Trường hợp trẻ ngứa nhiều có thể sử dụng thuốc kháng histamin dạng uống hoặc kem bôi.Bạn nên cho trẻ đi khám để được bác sĩ đánh giá tình trạng bệnh của trẻ một cách chính xác, từ đó kê đơn thuốc sử dụng phù hợp cho trẻ nhanh khỏi bệnh. 3. Các loại thuốc không nên dùng trong bệnh tay chân miệng Nhiều bậc phụ huynh khi thấy trẻ mắc bệnh tay chân miệng thường sốt ruột nên đã mua các loại thuốc bôi ngoài da để giúp trẻ mau khỏi và giảm nhanh các triệu chứng như đau, ngứa, sát khuẩn...Tuy nhiên, các tổn thương ngoài da do bệnh tay chân miệng gây ra thường không đau nên việc bôi thuốc với mục đích giảm đau là không cần thiết. Đặc biệt là hiện tại các loại thuốc bôi có tác dụng gây tê tại chỗ, giảm đau cũng không được bác sĩ khuyến cáo sử dụng cho bệnh lý này.Với các tổn thương trong miệng có thể gây đau và khiến trẻ bỏ ăn, thì các thuốc bôi miệng cũng không nên dùng, đặc biệt trẻ nhỏ dưới 3 tuổi, trừ trường hợp có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.Các nốt phỏng trong tổn thương của bệnh tay chân miệng thường ít khi bị vỡ, nó thường sẽ tự thu nhỏ lại, khô dần rồi biến mất, không để lại sẹo, nên thường không cần bôi thuốc với mục đích sát khuẩn. Chỉ sử dụng thuốc sát khuẩn với những nốt phỏng to bị vỡ, các nốt ở vùng kín dễ bị nhiễm trùng thì có thể bôi để đề phòng bội nhiễm.Không sử dụng thuốc bôi chứa corticoid để bôi cho trẻ bị tay chân miệng: Các loại thuốc bôi có chứa corticoid, có thể gây tác dụng phụ làm suy giảm miễn dịch và làm cho bệnh thêm trầm trọng.Không sử dụng các loại thuốc bôi ngoài da không rõ nguồn gốc, vì chúng có thể gây những tác dụng phụ kích ứng da.Một số bậc phụ huynh bôi thuốc acyclovir cho trẻ với mong muốn diệt virus giúp trẻ nhanh khỏi bệnh. Tuy nhiên, thuốc bôi acyclovir hoàn toàn không có tác dụng đối với loại virus gây bệnh tay chân miệng... Với trang thiết bị hiện đại, không gian vô trùng, giảm thiểu tối đa tác động cũng như nguy cơ lây lan bệnh.
vinmec
1,276
Bổ sung sắt cho trẻ bằng thuốc coi chừng “rước họa” cho con Các biểu hiện của trẻ khi bị thiếu sắt Khi trẻ bị thiếu sắt cần bổ sung sắt cho trẻ, việc bổ sung có thể thông qua chế độ ăn các loại thực phẩm giàu chất sắt hoặc bổ sung sắt cho trẻ bằng thuốc uống. Tuy nhiên việc bổ sung sắt cho trẻ bằng thuốc uống cũng như “con dao hai lưỡi” nếu ba mẹ không có kiến thức đầy đủ về hàm lượng nhu cầu sắt cần thiết trong cơ thể trẻ mà bổ sung “lạm dụng” khiến dư thừa lượng sắt, điều này sẽ rất nguy hiểm, coi chừng lại “rước họa” cho con. Các biểu hiện của trẻ nếu bị thiếu sắt nhẹ hay thiếu một hàm lượng nhỏ sắt thường sẽ không có biểu hiện gì đặc trưng, vì vậy cũng rất khó cho mẹ trong việc nhận biết. Đến khi tình trạng thiếu sắt kéo dài, ở mức độ nặng hơn, thì trẻ thường có những biểu hiện dễ nhận thấy như: Trong trường hợp trẻ bị thiếu hụt hàm lượng sắt lớn có thể kèm theo các biểu hiện như: tóc khô; trẻ dễ bị nhiễm trùng, đặc biệt là nhiễm trùng đường hô hấp; các bà mẹ mang thai nếu thiếu sắt với hàm lượng cao, con có thể bị sinh non, cân nặng thấp. Nguyên nhân gây thiếu sắt ở trẻ Thiếu sắt là nguyên nhân chính và chủ yếu dẫn đến bệnh thiếu máu hay còn gọi là thiếu máu thiếu sắt. Hiện nay có đến gần 90% số ca thiếu máu ở cả người lớn và trẻ em nguyên nhân chính là do thiếu sắt. Nguyên nhân này có thể do một số tác nhân sau đây gây ra: Ngoài ra còn một nguyên nhân là trẻ mắc các bệnh di truyền về máu như bệnh tan máu bẩm sinh – Thalassemia. Đây là một bệnh di truyền không tổng hợp được chuối globin trong hầu cầu, do đó khiến hàm lượng sắt trong cơ thể trẻ bị phá hủy và không sử dụng được. Bổ sung sắt cho trẻ bằng thuốc uống có thể gây nguy hiểm gì? Phần lớn trẻ em khi bị thiếu máu thiếu sắt nhẹ, các bác sĩ Nhi khoa thường tư vấn bổ sung sắt cho bé qua chế độ ăn uống với thực phẩm có chứa hàm lượng sắt cao. Đây là cách bổ sung sắt an toàn cho trẻ mà ba mẹ nào cũng có thể thực hiện được. Tuy nhiên trong trường hợp trẻ bị thiếu sắt nhiều, trẻ cần được bổ sung sắt qua thuốc uống kết hợp với chế độ ăn uống. Vì vậy có nhiều ba mẹ vì nóng vội mà muốn bổ sung sắt “nhanh” cho con mình thông qua thuốc uống. Nhưng việc bổ sung sắt qua thuốc cho trẻ nếu bé không được thăm khám cẩn thận, có thể sẽ gây hại cho trẻ, nếu trẻ bị nhiễm khuẩn bổ sung thừa sắt có thể làm nhiễm trùng trở nên nặng hơn. Việc lạm dụng thuốc sắt dễ gây dư thừa sắt – kim loại nặng trong cơ thể trẻ, điều này gây ngộ độc cho mô tế bào. Phải bổ sung sắt cho trẻ như thế nào? Nếu trường hợp trẻ bị thiếu sắt nặng cần bổ sung sắt bằng thuốc uống, thì ba mẹ nên cho con đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa, để trẻ được bác sĩ chỉ định sử dụng hàm lượng thuốc bổ sung sắt phù hợp với độ tuổi và cân nặng của con. Tuyệt đối ba mẹ không được tự ý bổ sung sắt bằng thuốc cho trẻ tại nhà. Bên cạnh việc thăm khám và bổ sung sắt bằng thuốc, ba mẹ cần xây dựng cho trẻ chế độ ăn giàu chất sắt : tim, gan, bầu dục, các loại rau xanh như rau họ cải và bổ sung cho con ăn các loại hoa quả có chứa nhiều vitamin C để giúp hấp thu sắt tốt hơn.
thucuc
674
Lấy sỏi amidan ở đâu hiệu quả, an toàn cho mọi nhà Sỏi amidan là hiện tượng gây nên cảm giác đau họng, khó nuốt và viêm amidan. Không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh mà còn giảm chất lượng cuộc sống. Do đó, cách điều trị hiệu quả nhất là loại bỏ sỏi amidan. Nhưng lấy sỏi amidan ở đâu an toàn thì vẫn còn là thắc mắc chung chưa được giải đáp. Hãy theo dõi bài viết này để biết được địa chỉ uy tín nhất là ở đâu nhé! 1. Nhận biết sỏi amidan là gì Sỏi amidan là những khối màu trắng hoặc vàng xuất hiện trên bề mặt amidan. Được đánh giá là không gây nguy hiểm cho cơ thể nhưng sẽ tạo cảm giác khó chịu trong quá trình ăn uống, nói chuyện. Và các sỏi amidan này thường dễ quan sát bằng mắt thường qua gương nhỏ. 1.1. Triệu chứng Nếu để ý kĩ cơ thể có những dấu hiệu này thì nguy cơ mắc sỏi amidan là rất cao: – Họng bị sưng và có cảm giác đau mỗi khi nuốt nước bọt, ăn uống hay nói chuyện. Mức độ đau sẽ nặng hơn khi bị viêm amidan – Nhìn thấy các chấm trắng nhỏ ở amidan khi quan sát qua gương Sỏi amidan là những đốm trắng, vàng và dễ nhìn thấy khi quan sát qua gương – Khó nuốt khi sỏi amidan phát triển quá to, gây cảm giác vướng víu ở vùng cổ họng. – Hơi thở có mùi hôi rõ rệt là triệu chứng phổ biến nhất ở người bị sỏi amidan. Bởi sự tích tụ của các chất cặn bã là điều kiện cho vi khuẩn, vi nấm hoạt động mạnh. Từ đó sản sinh ra mùi hôi trong khoang miệng khiến cho hơi thở nặng mùi. – Đau tai, ù tai: do các dây thần kinh liên kết chung nên khi sỏi to cũng ảnh hưởng đến tai ít nhiều. 1.2. Nguyên nhân Vì amidan có các hốc nhỏ nên các thức ăn dư thừa, các loại dịch có thể mắc lại sau một thời gian dài. Cùng với đó là hoạt động mạnh mẽ của vi khuẩn trong khoang miệng khiến chúng trở thành các u bã đậu bám vào amidan. Các nguyên nhân chính gây nên tình trạng sỏi amidan đó là: – Không có thói quen vệ sinh răng miệng/Vệ sinh răng miệng sai cách: đây sẽ là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và biến chất cặn thừa thành sỏi amidan. – Chế độ ăn uống không khoa học, thiếu lành mạnh: bổ sung quá nhiều thực phẩm chứa canxi từ sữa/hải sản, thói quen hút thuốc lá và sử dụng đồ uống có cồn như rượu, bia,… – Viêm amidan mạn tính: khi amidan sưng to gây cản trở đường đi của thức ăn. Thức ăn mắc lại giúp các vi khuẩn, vi nấm tấn công tạo thành các sỏi amidan – Viêm mũi xoang mạn tính: dịch nhầy ở xoang chảy xuống họng và mắc lại ở các hốc amidan, lâu dần phát triển thành sỏi amidan – Dị ứng: với người có cơ địa dị ứng thì khi tiếp xúc với dị nguyên cũng khiến cho cơ thể phản ứng lại làm tăng tiết dịch. Dịch này tích tụ tại amidan gây nên sỏi amidan. 2. Điều trị sỏi amidan bằng cách nào? Trước khi giải đáp “lấy sỏi amidan ở đâu uy tín, an toàn” thì người bệnh cần nắm được các phương thức điều trị sỏi amidan hiện nay. Để không làm ảnh hưởng tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống, người bệnh cần loại bỏ sỏi amidan càng sớm càng tốt. Tùy vào kích thước sỏi sẽ có các phương pháp điều trị phù hợp. Với sỏi amidan nhỏ, người bệnh cần: – Thường xuyên súc miệng bằng nước muối sinh lý để loại bỏ các thành phần chất kết sỏi. Đồng thời ngăn cho vi khuẩn phát triển Giữ cho khoang miệng sạch vi khuẩn bằng cách súc miệng nước muối hàng ngày – Uống nước ấm và chia nhỏ nhiều lần trong ngày. Cách này sẽ làm dịu bớt tình trạng đau họng, giúp sỏi amidan nhỏ dần. – Bổ sung vitamin C thông qua chế độ ăn hàng ngày để tăng đề kháng cho cơ thể 3. Địa chỉ lấy sỏi amidan hiệu quả và an toàn tại Hà Nội 3.1. Lấy sỏi amidan ở đâu? – Những lưu ý cần thiết Lựa chọn một địa chỉ uy tín, an toàn để thực hiện lấy sỏi amidan là yếu tố quan trọng. Hiện nay có rất nhiều địa chỉ lấy sỏi amidan nhưng tốt hay không vẫn chưa được kiểm chứng hết. Do đó, người bệnh cần lưu ý một số yếu tố sau để cân nhắc nên hay không thực hiện lấy sỏi amidan ở địa chỉ đó: – Đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giỏi với nhiều năm kinh nghiệm. Đây là yếu tố không thể bỏ qua, bởi trình độ chuyên môn cao và tay nghề giỏi sẽ giúp người bệnh an tâm điều trị. Đồng thời ngăn rủi ro tối đa khi thăm khám. Lựa chọn địa chỉ lấy sỏi amidan an toàn thì không thể không quan tâm người thăm khám trực tiếp với mình là ai – Chất lượng dịch vụ được đánh giá cao, có nhiều bài review trên internet và truyền miệng. Đây là căn cứ thiết thực nhất để xác định địa chỉ mình lựa chọn có uy tín hay không. Nếu chất lượng được đánh giá cao sẽ thể hiện thông qua số lượng khách đến thăm khám và độ phủ sóng trên internet.
thucuc
964
Khám và điều trị viêm gan virus cùng chuyên gia đầu ngành PGS.TS Trịnh Thị Ngọc Viêm gan virus là bệnh truyền nhiễm phổ biến và ngày càng trở nên nghiêm trọng bởi virus “tấn công” có thể gây xơ gan, ung thư gan. Viêm gan virus nguy hiểm như thế nào? Theo báo cáo của Cục Y tế Dự phòng (Bộ Y tế), hiện nay, Việt Nam là nước có tỷ lệ nhiễm viêm gan virus cao nhất trong khu vực với khoảng 10-15% dân số, trong đó có tới 10 triệu trường hợp bị nhiễm viêm gan B và gần 1 triệu trường hợp nhiễm virus viêm gan C. Các nhà khoa học đã tìm ra, có ít nhất 5 loại virus viêm gan bao gồm A, B, C, D và E. Đặc biệt, viêm gan B và C có thể tiến triển thành bệnh mạn tính, đây cũng là nguyên nhân phổ biến gây xơ gan và ung thư gan. Nguy hiểm hơn, trong giai đoạn đầu, bệnh viêm gan diễn biến thầm lặng và thường không có triệu chứng rõ ràng. 90% người mắc không biết về tình trạng của mình và chỉ phát hiện ra bệnh sau khi đã tiến triển đến giai đoạn nặng, khi đó điều trị trở nên khó khăn, tốn kém và thậm chí có thể không còn khả năng phục hồi. Việc chẩn đoán, phát hiện sớm viêm gan virus có ý nghĩa vô cùng quan trọng giúp rút ngắn thời gian điều trị, đem lại sự sống cho nhiều bệnh nhân. Những ai cần thực hiện tầm soát viêm gan - Người có tiền sử gia đình mắc các bệnh về gan đặc biệt xơ gan, ung thư gan; - Người đã từng tiếp xúc với người nhiễm virus viêm gan B, C; - Thường xuyên sử dụng nhiều đồ uống có cồn; - Người thừa cân, béo phì; - Sống ở môi trường ô nhiễm; - Có triệu chứng, mệt mỏi, vàng da. PGS. TS Trịnh Thị Ngọc đã trở thành một trong những chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực Truyền nhiễm ở Việt Nam, đóng góp không nhỏ trong sự nghiệp bảo vệ sức khỏe nhân dân. Với sự tận tâm, tận lực và giàu kinh nghiệm của mình, chuyên gia đã cứu chữa cho hàng ngàn bệnh nhân. - Đội ngũ chuyên gia uy tín hàng đầu trực tiếp thăm khám, tư vấn và điều trị gồm: PGS. TS Trịnh Thị Ngọc - Nguyên Trưởng Khoa Truyền nhiễm - Bệnh viện Bạch Mai, Phó Chủ tịch Hội Gan mật Việt Nam; TS. BS Trần Văn Giang - Phó Trưởng khoa Virus - Ký sinh trùng, Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương; Phó Trưởng bộ môn Truyền nhiễm, Đại học Y Hà Nội; BSCKII Nguyễn Hồng Hà - Nguyên Phó Viện trưởng, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương; BS. - Đáp ứng đầy đủ trang thiết bị hiện đại chẩn đoán bệnh chính xác, nhanh chóng: Máy siêu âm gan; Máy Fibroscan 502 touch - chẩn đoán, theo dõi mức độ xơ hóa nhu mô gan, độ nhiễm mỡ của gan mà không cần sinh thiết; Máy chụp cộng hưởng từ (MRI); Máy chụp cắt lớp vi tính 128 dãy cùng hệ thống máy xét nghiệm hoàn toàn tự động đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 định lượng nồng độ virus viêm gan B, C, … - Kết quả khám được bảo mật và toàn bộ thông tin khám bệnh được lưu trữ trên hệ thống giúp khách hàng có thể tra cứu khi cần thiết. Ag miễn dịch tự động để chẩn đoán sớm virus viêm gan B. “Chọn chuyên gia, gửi sức khỏe”. Nhanh tay đăng ký khám chuyên gia để được hưởng những ưu đãi và dịch vụ y tế tiện ích nhất.
medlatec
619
Làm thế nào để biết việc điều trị ung thư đang hiệu quả? Sau khi được chẩn đoán mắc ung thư, bác sĩ sẽ chọn phương pháp chữa trị thích hợp nhất với từng bệnh nhân. Tuy nhiên cơ thể mỗi người sẽ phản ứng lại với phác đồ điều trị ung thư theo cách khác nhau. Vậy làm sao để biết việc chữa bệnh có hiệu quả không? 1. Theo dõi thông qua xét nghiệm định kỳ Tế bào ung thư thường nằm sâu bên trong cơ thể. Vì vậy người bệnh sẽ không thể nhìn thấy hay cảm nhận được khi khối u co lại hoặc phát triển to hơn. Để biết việc điều trị ung thư có hiệu quả như thế nào, bác sĩ sẽ làm các xét nghiệm định kỳ, cách nhau vài tháng trong suốt quá trình điều trị.Những xét nghiệm này cho biết tế bào ung thư đang ở đâu trong cơ thể, liệu nó đã phát triển lớn hơn, giữ nguyên kích thước hay thu nhỏ lại? Dựa trên kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ quyết định có nên tiếp tục phác đồ điều trị ung thư hiện tại cho bệnh nhân hay sẽ thử dùng phương pháp khác.Bệnh nhân sẽ phải gặp bác sĩ điều trị ung thư cho mình để kiểm tra và theo dõi thường xuyên. Những lần tái khám này thậm chí vẫn tiếp tục diễn ra trong nhiều tháng hoặc nhiều năm sau khi đã kết thúc điều trị.Mỗi lần khám, bác sĩ sẽ kiểm tra để khối u của bệnh nhân có quay trở lại hay lan rộng thêm không. Người bệnh cũng sẽ được theo dõi để phát hiện bất kỳ tác dụng phụ lâu dài nào của việc điều trị. Người bệnh cần khám bác sĩ thường xuyên để kiểm tra tình trạng của khối u 2. Những xét nghiệm giúp kiểm tra đáp ứng điều trị Một số xét nghiệm sẽ giúp bác sĩ nhận định phác đồ điều trị ung thư hiện tại mà bệnh nhân đang áp dụng có hiệu quả hay không. Vài xét nghiệm trong số đó cũng tương tự như khi chẩn đoán bệnh ung thư. Cụ thể là:Xét nghiệm máu: Giúp kiểm tra nồng độ của các chất khác nhau trong máu, như enzyme hoặc protein do các tế bào ung thư hoặc các cơ quan giải phóng ra khi khối u phát triển;Chất chỉ điểm khối u (Tumor Markers): Khi các khối u phát triển sẽ giải phóng protein, enzyme và các hóa chất khác. Bác sĩ có thể kiểm tra máu, nước tiểu hoặc mô của bệnh nhân để tìm kiếm dấu hiệu các chất này, từ đó biết được khối u đã tiến triển như thế nào;Tia X: Thử nghiệm này sử dụng liều lượng phóng xạ thấp để tạo ra hình ảnh của các cấu trúc bên trong. Chụp X-quang giúp tìm thấy các tế bào ung thư nằm trong cơ thể và xem xét liệu khối u có di căn đến xương hay không; Xét nghiệm máu giúp bác sĩ nhận định phác đồ điều trị ung thư hiện tại Chụp CT (cắt lớp vi tính): Thử nghiệm này sử dụng tia X mạnh để tạo ra hình ảnh chi tiết, giúp nhìn thấy tế bào ung thư nằm ở đâu trong cơ thể bệnh nhân;Chụp cộng hưởng từ MRI: Sử dụng nam châm và sóng vô tuyến mạnh để tạo ra hình ảnh của các cơ quan và cấu trúc trong cơ thể, giúp phát hiện những nơi có khối u;Chụp cắt lớp phát xạ PET: Bệnh nhân sẽ được chiếu một chất phóng xạ mà các tế bào ung thư trong cơ thể hấp thụ. Chất này làm cho khối u hiển thị trên hình ảnh. Phác đồ điều trị ung thư càng hiệu quả, thì sẽ càng ít khu vực phát sáng trên hình ảnh;Nhũ ảnh: Xét nghiệm này sử dụng tia X năng lượng thấp để tìm tế bào ung thư ở tuyến vú;Tùy thuộc vào loại ung thư và phương pháp điều trị mà bác sĩ sẽ quyết định loại và tần suất làm xét nghiệm ở từng bệnh nhân. 3. Các mức độ đáp ứng với điều trị của bệnh nhân Bác sĩ có thể sử dụng một trong những từ sau đây để mô tả cách tế bào ung thư phản ứng lại sau khi được điều trị:Đáp ứng một phần / thuyên giảm một phần: Có nghĩa là kích thước khối u của bệnh nhân đã giảm ít nhất 50%, nhưng vẫn còn tồn tại;Đáp ứng hoàn toàn / thuyên giảm hoàn toàn: Nghĩa là tất cả các xét nghiệm đều không còn tìm ra tế bào ung thư. Có nhiều khả năng là bệnh nhân đã được chữa khỏi, nhưng vẫn chưa chắc chắn hoàn toàn. Nếu khối u thu lại quá nhỏ thì các xét nghiệm sẽ không tìm thấy được;Ổn định: Có nghĩa là tình trạng ung thư của bệnh nhân vẫn như cũ, không trở nên tồi tệ hơn, nhưng cũng không tốt hơn;Tiến triển: Nghĩa là khối u đã phát triển hoặc lan rộng. Bệnh nhân có thể cần chuyển đổi phương pháp điều trị ung thư để kiểm soát khối u tốt hơn. Trong quá trình điều trị, khối u lan rộng thì cần đổi phương pháp điều trị 4. Những điểm cần lưu ý Mỗi người sẽ có phản ứng khác nhau với cùng một phương pháp điều trị, nhưng nhìn chung thì bác sĩ sẽ cố gắng hết sức để loại bỏ càng nhiều tế bào ung thư càng tốt.Không phải tất cả các phương pháp điều trị ung thư đều có thời gian phát huy hiệu quả như nhau. Chẳng hạn, phẫu thuật giúp loại bỏ tất cả hoặc hầu hết khối u cùng một lúc, nhưng bệnh nhân có thể cần chiếu bức xạ trong vòng vài tuần hoặc vài tháng sau đó để tiêu diệt hết tất cả tế bào ác tính.Nếu bệnh nhân phải điều trị bằng phẫu thuật, bác sĩ sẽ lấy thêm một số mô khỏe mạnh xung quanh khối u nhằm đảm bảo không còn tế bào ung thư sót lại. Bác sĩ phẫu thuật cũng có thể loại bỏ một số hạch bạch huyết nằm gần khối u. Sau phẫu thuật, người bệnh vẫn cần làm xét nghiệm máu và chẩn đoán hình ảnh định kỳ để xem tế bào ung thư có còn trong cơ thể không.Tương tự với các biện pháp khác như hóa trị, xạ trị, liệu pháp miễn dịch và nhắm mục tiêu, bệnh nhân cũng sẽ được xét nghiệm máu, chụp X-quang và làm các xét nghiệm hình ảnh khác. Việc này giúp bác sĩ nhận định phác đồ điều trị ung thư hiện tại có làm chậm sự tăng trưởng của khối u hoặc tiêu diệt hết tế bào ung thư không. Mỗi phương pháp điều trị ung thư đều có hiệu quả khác nhau 5. Theo dõi thông qua triệu chứng và dấu hiệu Các triệu chứng sau đây có thể cảnh báo rằng các tế bào ung thư đã quay trở lại hoặc lan rộng hơn sau khi điều trị:Một khối u mới xuất hiện hoặc đang phát triển dưới da;Đau không thuyên giảm hoặc ngày càng nặng hơn;Sút cân;Buồn nôn hoặc ói mửa;Sốt liên tục.Ngoài ra, những dấu hiệu cho thấy tế bào ung thư di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể là:Xương: Đau xương, khớp hoặc gãy xương;Não: Nhức đầu, co giật, chóng mặt, nhầm lẫn hoặc thay đổi thị lực;Phổi: Ho, thở nông hoặc khó thở;Gan: Đau bụng, ngứa, vàng mắt hoặc da.Tuy nhiên một số triệu chứng kể trên cũng có thể là tác dụng phụ của việc điều trị ung thư. Để biết chắc chắn liệu tế bào ung thư có phát triển hay quay trở lại không, bệnh nhân cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa để thăm khám và kiểm tra.
vinmec
1,325
Mối nguy tàn phế từ bệnh khớp Số liệu từ Nghiên cứu gánh nặng bệnh tật toàn cầu mới nhất cho thấy, các bệnh cơ xương khớp đang là mối nguy lớn, với thoái hóa khớp háng và khớp gối xếp thứ 11, viêm khớp dạng thấp xếp thứ 42 trong nhóm gây tàn phế hàng đầu… Riêng tại Việt Nam, một nghiên cứu mới đây ở thành phố Hồ Chí Minh còn cho thấy, có đến 30% người trên 40 tuổi bị thoái hóa khớp gối (khớp thường bị thoái hóa nhất). Điều đó lý giải vì sao giới chuyên môn và cả cộng đồng ngày càng quan tâm nhiều hơn đến việc điều trị căn bệnh mạn tính này. Y học nhìn nhận thoái hóa khớp là quá trình hư hại sụn khớp, cụ thể là hư hại các sợi collagen và chất nền có trong sụn khớp. Chính vì vậy, rất nhiều người bệnh không ngừng tìm kiếm, bổ sung các sản phẩm chứa thành phần collagen với hi vọng giúp khớp của mình được chắc khỏe. Tuy nhiên, TS. BS Tăng Hà Nam Anh, Trưởng khoa Ngoại Chấn thương chỉnh hình, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương, cho biết: Có đến 29 loại collagen trong cơ thể người, loại có mặt tại sụn khớp nhiều nhất là collagen type 2, nên nếu sử dụng các loại collagen khác thì không hề có tác động gì đến sụn. Cũng theo TS. BS Tăng Hà Nam Anh, ngay cả khi sử dụng collagen type 2 thông thường (loại dễ bị biến tính khi tinh chiết hoặc dễ dàng bị biến đổi cấu trúc và đặc tính sinh học khi hấp thụ vào cơ thể người) theo đường uống, thì cũng không có tác dụng với sụn khớp. Lý do là sau khi vào trong cơ thể, loại collagen này sẽ bị cắt nhỏ và chỉ có vai trò như các acid amin thông thường, phân bố khắp cơ thể mà không tập hợp được để trở thành nguyên liệu tập trung nuôi dưỡng khớp. Trong khi đó, sụn khớp nhận dinh dưỡng qua dịch khớp chứ không được nuôi bởi máu nên hệ miễn dịch không nhận biết được sụn khớp chính là một thành phần của cơ thể. Khi sụn khớp hư tổn, quá trình viêm diễn ra, một phần các mảnh sụn và sợi collagen đứt gãy thâm nhập vào trong mạch máu, lúc này hệ miễn dịch được kích hoạt để tiến hành dọn dẹp những sợi collagen đứt, vỡ dưới sự chỉ huy của tế bào T-Killer (tế bào dọn dẹp những thành phần bị hư hỏng trong cơ thể). Đồng thời, hệ miễn dịch sẽ vô tình tấn công tất cả các collagen tương tự - bao gồm cả các collagen còn lành lặn tại sụn khớp. Chính việc “tự hủy hoại” này đã đẩy quá trình thoái hóa sụn khớp diễn ra ngày càng nhanh hơn – TS. BS Nam Anh cho biết thêm. Những nghiên cứu miễn dịch học phân tử của Inter Health (Mỹ) đã khẳng định, việc sử dụng hoạt chất sinh học UC-II, được tinh chiết bằng công nghệ cao nhằm giữ nguyên cấu trúc phân tử và đặc tính sinh học, sẽ giúp chủ động sửa chữa, tái tạo các tổn hại của sụn khớp và hạn chế tối đa quá trình tự hủy hoại của sụn khớp. UC-II khi được uống vào cơ thể, 53% sẽ được hấp thu vào máu, trở thành nguồn nguyên liệu quan trọng cho quá trình tái tạo, nuôi dưỡng sụn khớp. Phần còn lại (47%) không bị phân huỷ mà đi đến ruột non để tương tác với cơ quan kiểm dịch của cơ thể là mảng Peyer, giúp cơ thể nhận diện collagen như một “người quen”, giảm hoạt tính của tế bào T-Killer để không phá huỷ các collagen được hấp thụ, đồng thời ngăn chặn quá trình phá huỷ tự nhiên sụn khớp đang diễn ra, từ đó hỗ trợ làm chậm quá trình thoái hóa khớp. “Việc cung cấp UC-II cho cơ thể sẽ có tác dụng như “1 mũi tên trúng 2 đích”, vừa giúp cơ thể bảo vệ, tái tạo sụn khớp từ nguyên liệu mới là UC-II vừa có tác dụng điều hòa miễn dịch, làm chậm quá trình viêm sụn và ngăn chặn sụn khớp hư hại lan rộng”, TS. BS Nam Anh khẳng định. Các nhà khoa học từ Đại học Harvard cũng đã nghiên cứu về tác dụng của UC-II bằng phương pháp mù đôi, ngẫu nhiên cho dùng UC-II và đối chứng. Kết quả cho thấy nhóm dùng UC-II có nhiều cải thiện đáng kể như ít đau khớp, khớp trơn tru, vận động dễ dàng hơn, tăng gấp đôi sự dẻo dai của khớp…
medlatec
792
Công dụng thuốc Basaglar Thuốc Basaglar thuộc loại insulin có tác dụng kéo dài hoạt động giúp làm giảm lượng đường trong máu. Thuốc được chỉ định sử dụng trong việc kiểm soát đường máu của người lớn và trẻ em mắc đái tháo đường. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Basaglar người bệnh cần tìm hiểu kỹ thông tin đồng thời phải tuân thủ chỉ định của bác sĩ điều trị 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Basaglar Hợp chất insulin glargine trong thuốc Basaglar tương tự như insulin trong cơ thể người, có cấu trúc có độ hòa tan thấp ở p. H trung tính. Hợp chất này được hoà tan hoàn toàn ở p. H acid của dung dịch tiêm Basaglar. Sau khi tiêm vào mô dưới da, dung dịch có tính acid được trùng hoà dẫn đến hình thành các vi tủa, từ đó liên tục phóng thích lượng nhỏ insulin glargine giúp cho nồng độ của thuốc Basaglar được ổn định theo thời gian. Mặc dù không có đỉnh nồng độ thuốc, nhưng có thể đoán trước dữ liệu nồng độ. thời gian với thời gian tác động kéo dài của thuốc. Insulin glargine được chuyển hoá thành hai chất chuyển hoá có hoạt tính M1 và M2.Hoạt tính chính của insulin giúp điều hoà chuyển hoá glucose. Vì vậy, insulin và các hợp chất tương tự có thể làm hạ nồng độ glucose trong máu bằng cách kích thích sự thu nạp glucose ở ngoại biên, đặc biệt ở cơ vân và mô mỡ. Insulin còn ức chế sự ly giải lipid trong tế bào mỡ, ức chế tiêu protein và tăng tổng hợp protein. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Basaglar Thuốc được chỉ định trong điều trị giúp làm giảm lượng đường trong máu ở người lớn, thiếu niên và trẻ em từ 6 tuổi trở lên mắc bệnh đái tháo đường và cần được điều trị bằng insulin.Thuốc Basaglar nên được sử dụng cho người bệnh đái tháo đường type 1. Tuy nhiên thuốc Basaglar có thể chống chỉ định với những trường hợp người bệnh đang bị hạ đường huyết, hoặc trong tình trạng nhiễm toan ceton. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Basaglar Thuốc Basaglar được sử dụng với liều lượng theo chỉ định của bác sĩ. Hơn nữa, người bệnh không nên sử dụng thuốc Basaglar với số lượng lớn hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Bởi vì có thể gây ra các tác động ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh.Thuốc Basaglar được tiêm dưới da và không được sử dụng chung với máy bơm insulin hoặc trộn lẫn với các loại insulin khác. Thêm vào đó, không nên tiêm Basaglar vào tĩnh mạch hoặc bắp thịt. Vì có thể thuốc sẽ gây rỗng thương vùng da, bầm tím, rỗ, dày, đóng vẩy, sẹo. 4. Tác dụng phụ và một số lưu ý khi sử dụng thuốc Basaglar Thuốc Basaglar có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị như hạ đường huyết xuống mức thấp và thậm chí nghiêm trọng ảnh hưởng đến người bệnh. Ngoài ra, còn gặp tác dụng phụ khác như phản ứng ở mắt, một số trường hợp điều trị với insulin có thể làm cho cơ thể sản xuất ra kháng thể kháng insulin, hoặc gây giữ nước tạm thời trong cơ thể.Tương tác của thuốc Basaglar có thể làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc có thể làm gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Basaglar người bệnh cần thông báo cho bác sĩ danh sách các loại thuốc đã sử dụng trước đó bao gồm cả thuốc kê đơn, không kê đơn, thảo dược để có thể lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp đồng thời tránh được tương tác thuốc làm giảm hiệu lực của thuốc Basaglar. Một số tương tác thuốc Basaglar:Thuốc Basaglar có thể làm thay đổi nồng độ đường trong máu. Trong trường hợp này cần phải điều chỉnh lại liều lượng insulin để tránh tác dụng này. Tuy nhiên, người bệnh cần thận trọng khi sử dụng và ngưng sử dụng thuốc Basaglar.Thuốc Basaglar có thể tác dụng với thuốc ức chế men chuyển angiotensin, díopyramid, fluoxetin,...Thuốc Basaglar có thể tương tác làm tăng đường huyết khi sử dụng cùng với các loại thuốc corticoid, danazol, glucagon, estrogen, progestin...Nồng độ đường huyết có thể tăng giảm nếu người bệnh sử dụng thuốc Basaglar cùng với thuốc chẹn beta hoặc thuốc liệt giao cảm khác như clonidin, guanethidin, reserpin...Một số lưu ý khi sử dụng thuoc Basaglar. Khi sử dụng thuốc Basaglar người bệnh cần lưu ý đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng, đồng thời phải tuân thủ nghiêm ngặt những hướng dẫn của bác sĩ điều trị về liều lượng, cách theo dõi kết quả xét nghiệm máu và nước tiểu, tuân thủ chế độ ăn và luyện tập.Không được sử dụng chung bút tiêm với người khác ngay cả khi đã thay kim tiêm. Bởi có thể xảy ra nhiễm trùng và lây truyền từ người này sang người khác.Không sử dụng thuốc Basaglar nếu có màu đục hoặc chuyển màu hoặc có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào.Thuốc được tiêm một lần mỗi ngày vào cùng một thời điểm vì vậy người bệnh sẽ được hướng dẫn thực hiện tại nhà. Tuy nhiên, người bệnh không được tự ý thực hiện khi chưa hiểu rõ cách thức sử dụng.Những người mắc bệnh lý liên quan như bệnh gan, thận, suy tim hoặc các vấn đề về tim cần thông báo cho bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Basaglar.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Basaglar, tuy nhiên không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ. Vì thế trước khi có ý định sử dụng thuốc người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ nhằm có những chỉ định phù hợp.
vinmec
1,027
Tiết lộ top 6 nguyên nhân chủ yếu gây vô sinh hàng đầu ở phụ nữ Đối với mỗi một người phụ nữ, được làm mẹ luôn là thiên chức cao quý, thiêng liêng. Thế nhưng, trong những năm gần đây, tình trạng vô sinh nữ đang ở mức báo động và có xu hướng tăng lên. Tình trạng vô sinh ở nữ giới là gì? Hiểu một cách đơn giản, vô sinh nữ là tình trạng vợ chồng sống chung với nhau ít nhất 1 năm, vẫn quan hệ tình dục bình thường và không sử dụng bất cứ biện pháp tránh thai nào nhưng không mang thai trong khi người chồng có khả năng sinh con bình thường. Bệnh vô sinh ở nữ giới được chia làm 2 nhóm, bao gồm: Vô sinh nguyên phát: xảy ra đối với những trường hợp chưa mang thai lần nào. Vô sinh thứ phát: xảy ra đối với những trường hợp đã từng mang thai ít nhất một lần nhưng sau đó không thể mang thai trở lại sau khoảng 1 năm. Có thể thấy, bệnh vô sinh có thể xảy ra ở bất kỳ chị em phụ nữ nào; tuy nhiên, những trường hợp như có tiền sử rối loạn nội tiết tố và các hoc môn sinh dục, từng nạo phá thai hay sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp thường xuyên, người mắc bệnh viêm nhiễm phụ khoa nhiều lần, có lối sống sinh hoạt không lành mạnh, béo phì, thừa cân,… có nguy cơ mắc bệnh vô sinh rất cao. 2. Vô sinh nữ nguyên nhân chủ yếu là do đâu? Vô sinh nữ không những khiến chị em mất đi khả năng sinh sản, thiên chức làm mẹ thiêng liêng mà còn ảnh hưởng rất lớn đến tình cảm vợ chồng. Bệnh vô sinh do nhiều nguyên nhân gây nên, trong đó những nguyên nhân chính phải kể đến như: - Do mắc các bệnh lý ở vòi trứng: Khi nữ giới mắc các bệnh lý liên quan đến vòi trứng như viêm vòi trứng, tắc vòi trứng,… sẽ khiến vòi trứng bị viêm, tắc nghẽn gây cản trở trứng gặp tinh trùng và cản trở phôi về làm tổ trong buồng tử cung, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thụ thai, nếu không chữa trị kịp thời rất dễ dẫn đến vô sinh. - Do mắc các bệnh lý ở buồng trứng: Vô sinh nữ nguyên nhân tiếp theo phải kể đến là do các bệnh lý ở buồng trứng. Do buồng trứng là cơ quan sản sinh ra nang noãn trứng nên khi mắc phải các bệnh lý liên quan đến bộ phận này như viêm buồng trứng, u nang buồng trứng, ung thư buồng trứng, suy buồng trứng,… sẽ khiến cho hoạt động của buồng trứng trở nên bất thường, ảnh hưởng đến hiện tượng phóng noãn và chu kỳ kinh nguyệt bị rối loạn nên khả năng phụ nữ khó có con là rất cao. Đây cũng được xem là vô sinh nữ nguyên nhân hàng đầu. - Do mắc các bệnh về tử cung: Một số bệnh lý thường gặp liên quan đến tử cung bao gồm u xơ tử cung, viêm cổ tử cung, dính buồng tử cung hay xuất hiện dị vật trong tử cung, bất thường về hình dạng tử cung: tử cung nhi tính, tử cung hai sừng… Tất cả những bệnh lý trên có thể ảnh hưởng, ngăn chặn quá trình tinh trùng gặp được trứng và thụ tinh hoặc khi trứng đã được thụ tinh thì cũng không thể di chuyển vào tử cung để làm tổ do thiếu chỗ. Bên cạnh đó, vô sinh nữ nguyên nhân còn có thể do cổ tử cung bị viêm nhiễm khiến cho dịch nhầy ở cổ tử cung quá ít hoặc kém chất lượng, cản trở di chuyển của tinh trùng, thậm chí có thể giết chết tinh trùng. - Do rối loạn nội tiết tố: Rối loạn nội tiết ở nữ là nguyên chính chính gây ra sự mất cân bằng hóc môn sinh sản, dẫn đến rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, làm giảm khả năng thụ thai. - Do các bệnh lý về tuyến giáp: Một trong số những nguyên nhân hàng đầu gây vô sinh ở nữ giới cũng có thể là do bất thường ở các cơ quan như tuyến yên, tuyến giáp, rối loạn hóc môn khiến lượng hóc môn kích thích tuyến giáp và prolactin tăng cao, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh sản, khiến tỷ lệ đậu thai là rất khó. - Do stress: Theo nghiên cứu, những căng thẳng đầu óc và thường xuyên có những cảm xúc tiêu cực có thể gây vô sinh ở nữ giới. Bởi stress quá mức sẽ gây ức chế đến chức năng ở vùng dưới đồi - là nơi kiểm soát tuyến yên, tiếp giáp, tuyến thượng thận, buồng trứng và gây rối loạn chu kỳ kinh nguyệt. Ngoài ra, vô sinh nữ nguyên nhân còn do lạm dụng các chất kích thích như bia, rượu, hút thuốc lá,… sử dụng thuốc tránh thai bừa bãi hay do yếu tố tuổi tác. 3. Làm thế nào để điều trị vô sinh nữ? Hiện nay, trong y học có rất nhiều biện pháp chẩn đoán tình trạng vô sinh ở nữ, chẳng hạn như kiểm tra sự rụng trứng, xét nghiệm hóc môn, siêu âm vùng chậu hay chụp buồng tử cung,… Để xử lý vô sinh ở nữ giới, đặc biệt là phụ nữ bị vô sinh do rối loạn buồng trứng, phương pháp thường gặp nhất là kích thích sự rụng trứng bằng một số loại thuốc giúp thụ thai. Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ chỉ định bệnh nhân phẫu thuật để khắc phục các vấn đề như polyp nội mạc tử cung, vách ngăn tử cung hay mô sẹo trong tử cung.
medlatec
977
Macrodontia – Tình trạng răng to bất thường 1. Tổng quan:1.1. MACRODONTIA LÀ GÌ?Macrodontia là một tình trạng hiếm gặp được đặc trưng bởi răng quá lớn so với bình thường. Thuật ngữ “macrodontia” xuất phát từ các từ tiếng Hy Lạp “makros” có nghĩa là lớn và “odont” có nghĩa là răng. Macrodontia thấy ở răng vĩnh viễn được cho là ảnh hưởng đến khoảng 0,03 đến 1,9% dân số thế giới. Bệnh nhân mắc bệnh macrodontia có một hoặc hai chiếc răng trong miệng to bất thường; tuy nhiên, ở răng đơn độc cũng được thấy trong một số trường hợp. Macrodontia 1.2. PHÂN LOẠI TÌNH TRẠNG MACRODONTIA:Macrodontia là một tình trạng hiếm gặp được phân loại thành ba loại chính:Macrodontia toàn hàm: loại này hiếm gặp nhất trong cả 3 loại, trong đó tất cả các răng phát triển lớn hơn bình thường và thường là triệu chứng của một số bệnh di truyền như bệnh khổng lồ tuyến yên hoặc hội chứng Rabson-Mendenhall.Macrodontia tương đối (Relative generalized macrodontia): là một trong ba loại macrodontia, được đặc trưng bởi việc răng có thể bình thường hoặc chỉ lớn hơn một chút, nhưng lại mọc trong cung hàm có kích thước nhỏ, vì vậy tạo ra ảo giác răng lớn hơn bất thường.Macrodontia ở một răng đơn lẻ: loại này phổ biến, thường gặp hơn trong 3 loại, chỉ có một chiếc răng lớn hơn so với các răng khác.Macrodontia cần được phân biệt với các tình trạng khác như taurodontism (hiện tượng buồng tủy bị mở rộng), fusion tooth (răng dính đôi) hoặc trường hợp cung hàm có kích thước nhỏ khiến cho răng trông lớn hơn. 2. Nguyên nhân gây tình trạng Macrodontia: Macrodontia không phải là một bất thường xảy ra đột ngột ở tuổi trưởng thành, mà nó xảy ra trong quá trình răng mọc. Nguyên nhân của macrodontia vẫn đang được nghiên cứu và làm rõ.Macrodontia có thể có nhiều nguyên nhân khác nhau, thường do di truyền hoặc có thể là các vấn đề không liên quan di truyền ví dụ như tình trạng bệnh lí toàn thân. Dưới đây là một số nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng macrodontia:Di truyền: Macrodontia có thể là một triệu chứng của một số bệnh di truyền, bao gồm bệnh khổng lồ tuyến yên và hội chứng Rabson-Mendenhall. Những bệnh này dẫn đến sự dư thừa hormone tăng trưởng, gây ra sự phát triển răng và chiều cao lớn hơn bình thường.Không do di truyền: Một số nguyên nhân phi di truyền có thể góp phần vào tình trạng macrodontia, bao gồm sự ảnh hưởng của môi trường và thuốc. Chẳng hạn, việc sử dụng thuốc corticosteroid trong thời kỳ phát triển răng có thể dẫn đến sự phát triển răng lớn hơn bình thường. Hoặc một số tình trạng bênh lí như đái tháo đường kháng insullin hay các vấn đề như ăn uống, tiếp xúc với các yếu tố môi trường độc hại như bức xạ,...3. Dấu hiệu và triệu chứng của Macrodontia:Dấu hiệu của macrodontia chúng ta có thể dễ dàng nhìn thấy bằng mắt thường khi phát hiện sự bất thường về hình dáng của răng (răng có kích thước lớn hơn so với các răng khác trên cung hàm).Macrodontia có thể ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng và toàn thân, bao gồm:Các răng lân cận mọc lệch lạc và chen chúc nhau: Khi một số răng lớn hơn so với kích thước bình thường, chúng có thể ảnh hưởng đến không gian của răng bên cạnh, lệch khớp cắn với răng đối diện, dẫn đến các vấn đề vềchen lấn răng và răng lệch lạc.Sai khớp cắn dẫn đến khớp cắn không đều gây đau khớp hàm nghiêm trọng: Khi răng lớn hơn bình thường, mặt phẳng cắn hai hàm không khớp nhau, dẫn đến sai khớp cắn và khớp cắn không đều, gây ra ảnh hưởng thậm chí là tình trạng bệnh lí ở khớp thái dương hàm.Sâu răng, viêm nha chu phát triển: Khi răng lớn hơn bình thường khiến các răng chen chúc và lệch lạc vì vậy bệnh nhân sẽ rất khó vệ sinh răng miệng, dẫn đến sâu răng, viêm nha chu và các vấn đề về sức khỏe răng miệng khác.Các vấn đề về thẩm mỹ khuôn mặt: Macrodotia ảnh hưởng đến thẩm mỹ hàm răng và khuôn mặt từ đó có thể gây ra các vấn đề tâm lý và xã hội, đặc biệt là ở trẻ em và thanh thiếu niên, khi họ có thể cảm thấy tự ti và khó chịu về hình dáng răng của mình.4. Phương pháp điều trị Macrodontia:Các phương pháp điều trị cho macrodontia bao gồm:Các phương pháp điều trị chỉnh nha: Các phương pháp này bao gồm niềng răng và định hình lại răng. Niềng răng để dịch chuyển răng về đúng vị trí. Định hình lại răng là quá trình sử dụng công nghệ mài hoặc chế tạo lại răng sử dụng composite để giảm bớt kích thước của răng.Các phương pháp phục hình: Các phương pháp này là một phương pháp khác để giải quyết vấn đề macrodontia. thường các nha sĩ có thể sử dụng chụp răng (sứ hoặc kim loại) phục hồi thân răng sau khi mài nhỏ chiếc răng bất thường.Phẫu thuật nhổ bỏ những chiếc răng bị ảnh hưởng: Nếu macrodontia ảnh hưởng đến một số răng cụ thể, phẫu thuật có thể được sử dụng để loại bỏ những chiếc răng bị ảnh hưởng.5. Kết luận:Macrodontia là tình trạng khi một hoặc nhiều răng lớn hơn so với kích thước bình thường. Nó có thể gây ra các vấn đề về chức năng như chen lấn răng và sai khớp, ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe tổng thể và gây ra các vấn đề tâm lý và xã hội. Việc chẩn đoán và điều trị macrodontia là rất quan trọng để giảm thiểu các vấn đề này và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Bệnh nhân nên đi khám răng miệng định kì để phát hiện sớm những tình trạng bất thường răng miệng. Macrodotia được điều trị bở các chuyên gia nha khoa để đảm bảo rằng phương pháp điều trị được lựa chọn là phù hợp và hiệu quả nhất cho từng trường hợp.
vinmec
1,060
7 vấn đề khiến bạn khó xử khi mang thai Mang thai là một trong những khoảng thời gian thay đổi rất lớn về mặt thể chất cũng như tinh thần ở người phụ nữ. Sự phát triển của thai nhi và những sự thay đổi về hormone ảnh hưởng lên cơ thể người phụ nữ và có thể gây ra những chịu chứng khó chịu.Sau đây là 7 triệu chứng có thể khiến bạn khó xử khi mang thai: 1. Đầy hơi Hầu như bà bầu nào cũng bị đầy hơi. Đó là bởi vì mang thai mang đến sự gia tăng nội tiết tố có thể làm chậm đường tiêu hóa của bạn.Việc thức ăn tiêu hoá chậm dễ gây hơi trong đường ruột và các cơ hậu môn thường khó kiểm soát hơn khi bạn mang thai.Khi bạn không mang thai, bạn có thể biết được khi nào bạn đầy hơi và muốn đánh rắm, từ đó bạn hoàn toàn có thể kiểm soát và lựa chọn vị trí phù hợp để giải tỏa. Nhưng khi bạn đang mang thai, bạn sẽ khó kiểm soát được việc này hơn và thông thường chúng sẽ đến một cách bất chợt khiến bạn khó xử lý.Mặc dù bạn không thể xóa bỏ vấn đề này, nhưng bạn có thể giảm khả năng xuất hiện bằng cách tập thể dục và thay đổi chế độ ăn uống của mình.Tập thể dục giúp tăng cường nhu động của đường tiêu hóa, cho phép thức ăn di chuyển nhanh hơn. Thức ăn sẽ ít bị lên men, lượng khí sinh ra càng ít. Một số loại thực phẩm dễ sinh ra khí, vì vậy tốt nhất là bạn nên tránh hoàn toàn: Đồ uống có ga, đậu, bông cải xanh, súp lơ và trái cây sấy khô.Các sản phẩm từ sữa cũng có thể gây suy giảm nhu động tiêu hoá trong thời kỳ mang thai, dẫn đến đầy hơi. Nhiều phụ nữ bắt đầu uống sữa mỗi ngày trong khi mang thai và nghĩ rằng nó tốt cho họ. Nhưng có thể bạn không thể dung nạp lượng đường lactose có trong sữa khi trưởng thành. Hãy thử sữa không có lactose hoặc các thực phẩm giàu canxi khác nếu bạn không dung nạp được lactose. Hầu như bà bầu nào cũng bị đầy hơi 2. Khó kiểm soát chức năng của bàng quang Bạn có thể đã từng nghe những câu chuyện về phụ nữ mang thai hắt hơi có thể gây són tiểu khi đứng giữa bạn bè hoặc đồng nghiệp. Hầu hết phụ nữ mang thai đều khó kiểm soát chức năng của bàng quang, dễ són tiểu vì ho, hắt hơi, hoặc cười. Mặc dù có thể chỉ là một vài giọt nhưng nó vẫn có thể cảm thấy xấu hổ.Nhiều bác sĩ khuyên phụ nữ nên mặc quần lót để tránh rò rỉ trong vài tháng cuối của thai kỳ khi tình trạng giảm khả năng kiểm soát bàng quang dễ xảy ra. Việc đi vệ sinh thường xuyên cũng có thể hữu ích.Khi thai nhi phát triển lớn và tử cung mở rộng hơn, vị trí của thai dần chèn ép nhiều hơn vào bàng quang. Mẹ bầu có thể đi tiểu thường xuyên hơn, chủ động đi tiểu mỗi sau hai giờ, ngay cả khi bạn cảm thấy không cần phải đi, sẽ làm cho nó ít són tiểu hơn. 3. Lông mọc nhiều hơn Trong thời kỳ mang thai, các nội tiết tố là nguyên nhân khiến lông mọc ở những nơi không mong muốn. Hầu hết những vị trí mọc lông là những vị trí không mong muốn như ngực, bụng và khuôn mặt. Bạn có thể cảm thấy ngại ngùng và thiếu tự tin vì những sự thay đổi này. Waxing hoặc nhổ lông là những phương pháp an toàn nhất để tẩy lông khi mang thai.Bất cứ khi nào đó là một thủ thuật thẩm mỹ ngoại trú không được chỉ định về mặt y tế, hầu hết các bác sĩ da liễu và bác sĩ phẫu thuật thẩm mỹ sẽ không thực hiện cho đến khi bạn không còn mang thai. Trong khi mang thai, các phương pháp điều trị bằng laser trên mặt có thể ảnh hưởng đến sắc tố da, và nó có thể gây ra sẹo. 4. Mùi Khi mang thai, phụ nữ có thể có khứu giác mạnh hơn bình thường. Nhiều người có ác cảm với thực phẩm có mùi mạnh, chẳng hạn như thịt gia cầm hoặc hải sản. Một tỷ lệ nhỏ phụ nữ bắt không thích mùi hương của riêng mình, điều này có thể khiến họ xấu hổ.Đôi khi bạn có thể ngửi thấy mùi của mình ở âm đạo, đặc biệt là vào cuối thai kỳ. Có thể là do khi đó bạn tiết nhiều chất nhờn hơn. Một số người lo lắng về mùi hôi và mang theo khăn ướt đi bất cứ đâu. Nhưng không ai khác có thể biết được. Mùi hương của bạn không trở nên mạnh hơn; khứu giác của bạn đã được cải thiện.Nói với bác sĩ của bạn về bất kỳ mùi âm đạo đáng chú ý nào mới để loại trừ nhiễm trùng nấm men, có thể được điều trị an toàn bằng thuốc chống nấm khi mang thai. Nói với bác sĩ của bạn về bất kỳ mùi âm đạo đáng chú ý nào mới để loại trừ nhiễm trùng nấm men 5. Bệnh trĩ Hãy hỏi bất kỳ bà mẹ mới sinh nào về bệnh trĩ, và họ có thể sẽ có một câu chuyện không thoải mái để chia sẻ, nếu họ muốn kể cho bạn nghe về nó.Bệnh trĩ hầu như sẽ xảy ra ở phụ nữ mang thai. Tình trạng này thường xảy ra khi người phụ nữ mắc táo bón và gắng sức khi cố gắng đi tiêu. Và chúng ta đều biết rằng táo bón là một trong những phàn nàn phổ biến nhất trong thai kỳ.Bạn có thể giảm nguy cơ mắc bệnh trĩ khi mang thai bằng cách tránh táo bón. Bổ sung đủ nước, ăn nhiều chất xơ và sử dụng thuốc làm mềm phân không kê đơn.Hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ của bạn về chất xơ bổ sung. Nếu bệnh trĩ phát triển, miếng đệm cây phỉ và kem chống viêm có thể giúp ích và chúng an toàn trong thai kỳ. 6. Mụn trứng cá Nổi mụn và những đợt bùng phát khó coi thường xảy ra - đặc biệt là trong tam cá nguyệt đầu tiên - do các hormone bổ sung chuyển động qua hệ thống của bạn. Một số loại thuốc trị mụn, chẳng hạn như Retin-A, bị giới hạn trong thời kỳ mang thai, nhưng các phương pháp điều trị khác được cho phép.Hầu hết các loại sữa rửa mặt trị mụn đều an toàn vì sản phẩm không bám trên da bạn trong thời gian dài. Nhưng hãy hỏi bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ sản phẩm trị mụn nào. Sử dụng ít thuốc trị mụn tại chỗ, chỉ bôi lên các vùng bị ảnh hưởng. Các sản phẩm có chứa axit salicylic, benzoyl peroxide và axit azelaic an toàn khi sử dụng với lượng nhỏ. Nổi mụn và những đợt bùng phát khó coi thường xảy ra - đặc biệt là trong tam cá nguyệt đầu tiên 7. Vấn đề tình dục Tăng cân và những thay đổi về thể chất khác có thể khiến bạn cảm thấy không hấp dẫn khi ở bên người bạn đời của mình. Đừng để điều đó dẫn đến các vấn đề giao tiếp và tình dục của bạn.Một số người cảm thấy xấu hổ khi tỏ ra thân mật. Dịch tiết sẽ thay đổi. Có khả năng gây sưng âm hộ. Họ cảm thấy rất khó chịu và không cảm thấy mình trông hấp dẫn.Nếu bạn gặp khó khăn khi thảo luận chủ đề này với đối tác của mình, hãy cân nhắc mời đối tác của bạn đến khám bệnh, đặc biệt nếu bạn đã thảo luận về vấn đề thân mật của mình với bác sĩ tại cuộc hẹn trước.Với những phụ nữ mang thai lần đầu sẽ không tránh khỏi những băn khoăn, lo lắng trong việc chăm sóc bản thân trong thai kỳ. Việc khám thai định kỳ như thế nào cho khoa học và đều đặn có thể sẽ là mối quan tâm của các bà mẹ tương lai.... cùng với đó là sự giao lưu, chia sẻ với các Bác sĩ, hộ sinh qua các lớp học tiền sản.com
vinmec
1,435
Triệu chứng bệnh viêm tuyến nước bọt Nhận biết các triệu chứng viêm tuyến nước bọt là rất quan trọng. Bởi nhiều người hay nhầm lẫn biểu hiện của viêm tuyến nước bọt với các bệnh lý khác, dẫn tới tình trạng chủ quan hay xem nhẹ điều trị, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Vậy các triệu chứng viêm tuyến nước bọt như thế nào? Trước hết cần biết viêm tuyến nước bọt là tình trạng nhiễm trùng tuyến nước bọt do vi khuẩn, vi rút, nấm hoặc dị ứng gây ra. Viêm nước bọt thường là kết quả của: Triệu chứng viêm tuyến nước bọt bao gồm: Đỏ và sưng ở hàm phía trước tai, dưới hàm hoặc trên cùng của miệng là triệu chứng viêm tuyến nước bọt mà người bệnh thường gặp. Khi nghi ngờ có các triệu chứng viêm tuyến nước bọt, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám tuyến nước bọt. Nhiều trường hợp viêm tuyến nước bọt có mủ. Chụp CT, chụp MRI hoặc siêu âm có thể được thực hiện nếu bác sĩ nghi ngờ có áp xe hoặc tìm sỏi ở tuyến nước bọt. Khi nghi ngờ có các triệu chứng viêm tuyến nước bọt, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám tuyến nước bọt. Một số biện pháp tự chăm sóc tại nhà để nhanh chóng phục hồi là: Tới bệnh viện ngay nếu:
thucuc
238
Thuốc chữa bệnh đau mắt đỏ Đối với kháng sinh chữa bệnh Thời tiết mưa nắng thất thường là điều kiện thuận lợi cho bệnh đau mắt đỏ phát triển. Ngày nay rất dễ dàng để tìm kiếm các loại thuốc chữa bệnh đau mắt đỏ ngoài hiệu thuốc, tuy nhiên, theo lời khuyên từ bác sỹ tại bệnh viện nếu không dùng thuốc đúng có thể gây nhiều biến chứng cho mắt mà bệnh lâu khỏi.   Thuốc chữa bệnh đau mắt đỏ   – Đối với kháng sinh chữa bệnh đau mắt đỏ, bác sỹ khuyên nên dùng một kháng sinh tra mắt phổ rộng là đủ hoặc có thể dùng các sản phẩm có kết hợp kháng sinh mạnh và một chống viêm dòng cortizol như tobradex, decordex, vigadexa… nhưng bác sĩ phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể mới cho dùng các thuốc này. Cẩn thận khi dùng thuốc Clodexa và Nemydexa vì các thuốc này có chứa chất gây giảm miễn dịch mắt. Bạn nên tuân thủ theo hướng dẫn của bác sỹ nhãn khoa trong sử dụng thuốc điều trị bệnh để đạt kết quả tốt – Hạn chế dùng thuốc mỡ trong giai đoạn cấp, do sẽ làm tăng cảm giác khó chịu khi đang ở giai đoạn viêm. Các thuốc được quảng cáo là để chữa đỏ mắt phần lớn sẽ không có tác dụng chữa đau mắt dịch, đặc biệt là những thuốc có chất co mạch có thể làm viêm nặng lên hoặc gây xuất huyết kết mạc. – Người bệnh không nên tự mua thuốc về tra, tự xông lá, làm theo lời mách bảo dễ gây bỏng mắt do xông lá hay tinh dầu. – Nhỏ cortizol tùy tiện gây loét giác mạc do Herpes hay nấm, năm nào cũng làm hàng chục, hàng trăm người mù lòa. Chỉ sau nhỏ 2 lọ clodexa cũng làm phát sinh bệnh glôcôm, có thể gây mù lòa, điều trị rất phức tạp và tốn kém. – Nhỏ nước muối Natri clorid 0,9% thường xuyên để rửa sạch mắt hàng ngày; tra thuốc mắt theo đúng chỉ định trong những trường hợp cụ thể. – Nước mắt nhân tạo, chất làm ẩm hay bôi trơn nhãn cầu có độ nhớt thấp cũng có thể dùng cho đau mắt đỏ với tác dụng như trên và đem lại cảm giác dễ chịu cho mắt. Dừng thuốc khi đã đạt mục đích điều trị. Khi dừng thuốc cần giảm liều dần dần, có theo dõi và khám lại theo hẹn. Đến khám chữa bệnh tại bệnh viện bạn sẽ được bác sỹ giàu kinh nghiệm khám và chẩn đoán bằng hệ thống máy móc hiện đại Để phòng tránh bệnh bạn nên giữ vệ sinh cá nhân tốt. Khi thấy các triệu chứng bất thường nên đến chuyên khoa mắt để được chẩn đoán và điều trị vì phòng bệnh hơn chữa bệnh vẫn là tốt hơn cả.
thucuc
491
Khám phá cấu tạo phổi - cơ quan hô hấp quan trọng nhất trong cơ thể Phổi là cơ quan phải làm việc cả ngày lẫn đêm không ngơi nghỉ để suy trì sự trao đổi khí cho các hoạt động của cơ thể. Tổng quan về cấu tạo phổi và chức năng của phổi Mỗi ngày cơ thể con người thực hiện khoảng 20.000 nhịp thở nhằm thải ra CO2 và nhận đủ khí oxy phục vụ cho các hoạt động sống. Một con số khá ấn tượng là tính đến khi bạn 50 tuổi, tổng số nhịp thở trung bình bạn đã thực hiện được là khoảng 400 triệu lần. Cấu tạo phổi được tạo thành từ các mô mềm đặc biệt, kết cấu giống bọt biển, chúng có khả năng co giãn dễ dàng mà không bị hư hại về hình dáng. Cơ thể có 2 lá phổi với cấu trúc như sau: Phổi phải gồm 3 thùy phổi: khi chúng ta thở ra những thùy này sẽ xẹp xuống, nhưng khi ta hít vào mỗi thùy sẽ nở ra như một quả bóng; Phổi trái nhỏ hơn phổi phải một chút, gồm 2 thùy và có phần lõm vào là vị trí của tim. 2 lá phổi đều tương đồng nhau về tổ chức và cấu tạo, cụ thể bao gồm: Cây phế quản: trong phổi chứa các ống phế quản lớn, mỗi ống này lại phân chia thành các ống nhỏ hơn, chúng cứ tiếp tục chia nhỏ như vậy tạo thành một mạng lưới các ống phế quản, ống nhỏ nhất được gọi là tiểu phế quản. Ở cuối các tiểu phế quản là các phế nang có cấu tạo tương tự như một túi khí nhỏ, giúp nhả Oxy vào máu và lấy lại CO2, sau đó đưa CO2 ra ngoài môi trường. Lớp biểu mô trong lòng phế quản hình thành lên các sợi lông mao, chúng có tác dụng tống bụi bẩn hoặc các vi sinh vật gây bệnh ra ngoài mỗi khi ta ho, hắt hơi hay chẳng may nuốt phải; Phế nang: kết thúc mỗi tiểu phế quản là các phế nang. Có bao nhiêu tiểu phế quản là chừng đó phế nang nên phổi có hàng trăm triệu túi khí như vậy. Trong các túi khí này là các mao mạch máu tham gia vào quá trình trao đổi Oxy và CO2 trong máu. Khi tổn thương diễn ra tại phổi do nhiều nguyên nhân khác nhau thì sẽ hủy hoại các phế nang, gây khó khăn cho việc trao đổi Oxy dẫn tới thiếu Oxy nên người bệnh sẽ có biểu hiện thở nhanh, thở khó,... ; Màng phổi: cấu tạo của màng phổi rất trơn và mỏng, được thiết kế gồm 2 lớp riêng biệt. Trong đó 1 lớp lót bên trong khoang ngực, lớp còn lại bọc bên ngoài mỗi thùy phổi. Có một loại chất lỏng nằm giữa ngăn cách 2 lớp màng để phổi có thể trượt trơn tru và co giãn dễ dàng hơn. Nếu lượng dịch này gia tăng bất thường (tràn dịch màng phổi) thì sẽ khiến phổi khó co giãn và gây ra nhiều triệu chứng ảnh hưởng tới hoạt động hô hấp của người bệnh. Như vậy, 2 lá phổi khỏe mạnh có nhiệm vụ đảm bảo cung cấp đủ lượng Oxy cần thiết đồng thời loại bỏ CO2 ra ngoài cơ thể. Mọi tế bào ở các cơ quan khác đều cần đến Oxy mới có thể hoạt động được, hay nói cách khác, lá phổi nắm giữ vai trò vô cùng quan trọng đối sự sống của cơ thể. 2. Vị trí của 2 lá phổi 2 lá phổi nằm trong lồng ngực (hay khoang ngực) - là không gian hoạt động của cả tim và phổi. Lồng ngực được cấu tạo từ các cơ vùng ngực và xương sườn bao bọc phần trên và mặt bên. Cơ hoành là một cơ lớn nằm dưới cùng khoang ngực, ngăn cách khoang ngực với khoang bụng. Trung tâm của khoang ngực hay còn gọi là trung thất chứa tuyến ức, tim và các bộ phận khác. Trung thất ngăn cách giữa 2 lá phổi để phòng trường hợp nếu 1 trong 2 lá phổi bị tổn thương thì vẫn có thể bảo toàn được lá phổi còn lại để không làm gián đoạn hoạt động cung cấp oxy cho cơ thể. 3. Phổi có thể bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nào? Tuổi tác: khi cơ thể già đi như một quy luật tất yếu của thời gian, sự lão hóa diễn ra ở mọi cơ quan trong đó bao gồm cả phổi, cụ thể: Các cơ như cơ vùng ngực, cơ hoành yếu dần, mô phổi mất đi độ đàn hồi khiến đường thở bị thu hẹp; Hệ miễn dịch suy yếu làm tăng nguy cơ dễ bị nhiễm trùng; Cấu trúc cơ và xương sườn bị co lại khiến phổi có ít không gian hơn để co giãn. Ô nhiễm môi trường: khói bụi do ô nhiễm không khí có thể xâm nhập vào phổi khi ta hít vào, từ đó phổi sẽ dễ bị tấn công và tổn thương do vi sinh vật gây nên; Hút thuốc: đây là tác nhân có thể làm viêm nhiễm và thu hẹp đường hô hấp. Nó phá hủy mô phổi, gây kích ứng phổi và thậm chí là ung thư. Thuốc là được coi là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới bệnh COPD (bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính) và ung thư phổi; Vi sinh vật: virus, nấm, vi khuẩn là những yếu tố có thể dẫn đến phản ứng viêm tại phổi và cản trở sự lưu thông, trao đổi khí trong đường hô hấp. 4. Làm thế nào để có được lá phổi khỏe mạnh? Để giữ phổi luôn khỏe mạnh, bạn có thể áp dụng những biện pháp sau: Tập thở: hoạt động này giúp luyện tập sức bền cho các phế nang ở phổi. Bạn có thể ngồi hoặc nằm, thả lòng cơ thể sau đó hít thật sâu rồi từ từ thở ra bằng miệng; Thường xuyên tập thể dục: không chỉ tốt cho hệ tim mạch, cơ xương khớp, tập thể dục đều đặn còn có tác dụng rèn luyện sức khỏe cho lá phổi của bạn. Bạn có thể lựa chọn những môn thể thao mà bạn yêu thích, miễn là phù hợp với thể trạng của bản thân. Bạn nên duy trì thói quen này ít nhất 30 phút/ngày, 5 ngày/tuần; Không tiếp xúc gần với những người đang mắc các bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp như cúm, Covid-19, sởi,... ; Kiểm tra chất lượng không khí thường xuyên: ở những nơi bị ô nhiễm không khí nặng, bạn nên cập nhật số đo chất lượng không khí, chuyển nơi cư trú hoặc trang bị máy lọc không khí trong nhà để đảm bảo không gian sống luôn trong lành, sạch sẽ.
medlatec
1,149
Công dụng thuốc Sismyodine Thuốc Sismyodine là thuốc giãn cơ có tác dụng điều trị trong trường hợp co cứng cơ do nhiều nguyên nhân khác nhau và trường hợp bệnh lý tăng trương lực cơ. Thuốc có thành phần hoạt chất chính là Eperison hydroclorid 50mg. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu chi tiết hơn về loại thuốc này. 1. Thuốc Sismyodine là thuốc gì? Thuốc Sismyodine với thành phần chính là Eperisone hydrochloride, hàm lượng 50mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao đường. Thuốc có tác dụng ​​​​giãn cơ vân, giãn mạch do tác động của thuốc lên hệ thần kinh trung ương và cơ trơn mạch máu. 2. Công dụng và chỉ định của thuốc Sismyodine Hoạt chất Eperisone hydrochloride có trong thuốc Sismyodine có hiệu quả điều trị ổn định trong việc cải thiện các triệu chứng có liên quan đến sự tăng trương lực cơ, do cắt đứt các vòng xoắn bệnh lý của sự co thắt cơ vân.Thuốc tác động chủ yếu trên tủy sống làm giảm các phản xạ tủy và tạo ra sự giãn cơ vân.Sismyodine có tác dụng giãn mạch làm tăng tuần hoàn. Ngoài ra, hoạt chất Eperisone hydrochloride đã được chứng minh là một thuốc có hiệu quả về mặt lâm sàng trong việc cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ: co cứng cơ cột sống, liệt nửa người, chấn thương tuỷ sống,....Thuốc Sismyodine được chỉ định trong các trường hợp sau:Liệt cứng do bệnh lý mạch máu não, liệt cứng do tổn thương tủy sống, thoái hoá cột sống cổ, di chứng sau phẫu thuật,....Hỗ trợ cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ trong bệnh lý cột sống, viêm quanh khớp vai,....Thuốc Sismyodine chống chỉ định trong tất cả các trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc. 3. Liều dùng, cách dùng thuốc Sismyodine Cách dùng: Thuốc nên dùng đường uống và sau bữa ăn là tốt nhất.Liều dùng: Người lớn: Uống ngày 03 viên, chia 03 lần/ngày, sau ăn.Lưu ý: Liều dùng phù hợp phụ thuộc vào từng đối tượng bệnh nhân, từng mức độ nghiêm trọng của bệnh là khác nhau. Vì vậy, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ và chuyên gia để có liều dùng thích hợp, đạt hiệu quả tối ưu. ​​​​4. Tác dụng phụ của thuốc Sismyodine Tác dụng phụ ít gặp khi dùng thuốc Sismyodine:Viêm dạ dày. Nôn, buồn nôn, chán ăn. Buồn ngủ. Phát ban, mẩn ngứaĐau đầu, chóng mặt. Táo bón. Những tác dụng phụ kể trên có thể chưa liệt kê được hết khi sử dụng thuốc Sismyodine Vì vậy, trong quá trình người bệnh sử dụng thuốc, nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nào cần báo ngay cho bác sĩ, nhân viên y tế để được xử trí kịp thời. 5. Tương tác thuốc Sismyodine Hiện nay, vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về các tương tác thuốc của thuốc Sismyodine với thuốc khác hay các loại thực phẩm khác. Do đó, để đảm bảo an toàn người bệnh nên thông báo với bác sĩ về tiền sử bệnh, tiền sử dị ứng, các loại thuốc đang dùng kể cả thuốc không kê đơn: các loại thảo dược, thực phẩm chức năng, thuốc nam,.....để bác sĩ có chỉ định phù hợp trong điều trị. 6. Quá liều, quên liều thuốc Sismyodine Hiện nay chưa có ghi nhận về phản ứng khi dùng quá liều thuốc Sismyodine.Khi quên uống một liều thuốc, hãy uống thuốc càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến thời gian uống liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn để được hỗ trợ tốt nhất.Trên đây là thông tin hữu ích giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc Sismyodine, nếu còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp.
vinmec
671
Công dụng thuốc Tiantone Tiantone chứa hoạt chất Nabumetone, một loại thuốc giảm đau kháng viêm không steroid, thường được chỉ định điều trị các triệu chứng viêm cấp hay mạn tính trong bệnh lý viêm xương khớp. 1. Thuốc Tiantone là thuốc gì? Tiantone là một loại NSAID (thuống kháng viêm không steroid), thuốc ức chế chủ yếu sự tổng hợp prostaglandin. Tiantone được bào chế dưới dạng viên nén và sử dụng bằng đường uống. Với thành phần Nabumetone, Tiantone có tác dụng chính giảm đau, kháng viêm.Khi uống Tiantone, Nabumetone sẽ được hấp thu qua ruột non là chính, sau đó nhanh chóng chuyển hóa tại gan, tạo thành 6-methoxy-2-naphthylacetic acid (6-MNA), vì vậy mà Nabumetone không được tìm thấy trong huyết tương. 6-MNA là chất chuyển hóa có hoạt tính chính, nó ức chế mạnh đối với sự tổng hợp prostaglandin thông qua việc gắn kết mạnh giữa 6-MNA với protein huyết tương và phân bố đến các mô bị viêm. Tỷ lê 6-MNA gắn với protein huyết tương lên đến 99%. Sử dụng chung Tiantone với thức ăn có thể làm tăng tỷ lệ hấp thu của thuốc cũng như làm tăng 6-MNA trong huyết tương, tuy nhiên điều này không ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của Nabumetone thành 6-MNA. Một điểm đáng lưu ý là 6-MNA qua được nhau thai và nó cũng được tìm thấy trong sữa mẹ.Thuốc chủ yếu thải trừ qua nước tiểu. Khoảng 75%-80% liều đánh dấu đã được tìm thấy trong nước tiểu sau thời gian 48 giờ. Bệnh nhân uống liều 1000-2000mg Nabumetone có độ thanh thải huyết tương khoảng 20-30m. L/phút, thời gian bán thải của thuốc khoảng 24 giờ. 2. Thuốc Tiantone công dụng là gì? Tiantone có công dụng giảm đau, chống viêm. Tiantone được xếp vào nhóm giảm đau không gây nghiện, được chỉ định trong các trường hợp viêm khớp dạng thấp, đau nhức hay viêm xương khớp, đau do chấn thương. 3. Liều lượng - cách dùng thuốc Tiantone Liều dùng thuốc Tiantone cần được điều chỉnh ở các đối tượng khác nhau. Liều tham khảo như sau:Người lớn: 2 viên/ngày uống 1 lần trước khi đi ngủ. Đối với trường hợp nặng và kéo dài có thể dùng thêm 1-2 viên vào buổi sáng, tổng liều 3-4 viên/ngày.Người già: Không dùng quá 2 viên/ngày. Bệnh nhân suy thận với mức lọc cầu thận < 30m. L/phút cần giảm liều.Thuốc Tiantone có thể uống lúc đói hoặc no đều được. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng Tiantone Hệ tiêu hóa: Tiantone có thể khiến cho bệnh nhân khó tiêu, đầy hơi, táo bón hoặc tiêu chảy. Bệnh nhân có thể đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, ợ hơi gặp trong viêm thực quản hay loét dạ dày tá tràng, thậm chí là xuất huyết tiêu hóa. Hiếm khi xuất hiện tình trạng thủng dạ dày. Các tác dụng phụ thường nặng nề hơn ở người lớn tuổi.Huyết học: Thỉnh thoảng việc Tiantone có thể liên quan với thiếu máu, giảm bạch cầu hay tiểu cầu. Nếu phối hợp Tiantone với các thuốc độc tính trên tủy xương như Methotrexat, sự giảm các dòng tế bào máu có thể nặng nề hơn.Da: Tiantone có thể gây ngứa, ban da, mày đay, viêm miệng. Các biểu hiện trên da khá đa dạng, đôi khi còn biểu hiện tình trạng bỏng rộp như trong hội chứng Stevens Johnson hoặc nhiễm độc hoại tử biểu bì.Hô hấp: Cơn hen cấp có thể khởi phát ở một số bệnh nhân dùng kết hợp thuốc kháng viêm không steroid với Aspirin.Hệ thần kinh trung ương: Tiantone đôi khi gây nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, ù tai.Tim mạch: Thỉnh thoảng Tiantone có thể gây phù, tăng huyết áp, tăng nhịp tim.Gan: Tiantone dùng dài ngày có thể làm tăng transaminase hoặc billirubin máu tạm thời, tuy nhiên rất hiếm khi bị viêm gan.Thận: Tiantone thỉnh thoảng làm rối loạn chức năng thận, hoặc liên quan với hội chứng thận hư, nhưng hiếm khi gây suy thận.Rối loạn thị lực: Việc dùng thuốc Tiantone đôi khi ảnh hưởng thị giác, viêm kết mạc. 5. Chống chỉ định, thận trọng khi dùng Tiantone Chống chỉ định dùng Tiantone đối với bệnh nhân quá mẫn với thành phần thuốc, người dị ứng Aspirin hay các NSAID khác.Các đối tượng cần thận trọng khi sử dụng Tiantone bao gồm:Hen phế quản: Thận trọng dùng Tiantone đối với bệnh nhân hen phế quản, người có tiền sử hen.Suy thận: Bệnh nhân suy thận cũng là đối tượng cần lưu ý khi dùng Tiantone, nếu mức lọc cầu thận dưới 30ml/phút cần giảm liều Tiantone cho phù hợp.Suy gan: Cũng cần chú ý theo dõi cẩn thận bệnh nhân suy gan khi sử dụng Tiantone.Bệnh đường tiêu hóa: Thận trọng khi dùng thuốc Tiantone ở bệnh nhân có tiền sử bệnh lý đường tiêu hóa.Phù ngoại vi: Hết sức lưu ý việc sử dụng Tiantone ở những bệnh nhân đang có tình trạng ứ dịch, có thể gặp trong bệnh lý suy tim hay tăng huyết áp.Phụ nữ có thai, cho con bú: Trên động vật thí nghiệm, Nabumetone không gây quái thai và chất chuyển hóa của thuốc được tìm thấy trong sữa. Tuy nhiên, tính an toàn của Nabumetone trên đối tượng phụ nữ có thai hay cho con bú vẫn chưa rõ ràng, vì vậy không nên dùng Tiantone trong thai kỳ hoặc đang cho con bú.Người lái xe, vận hành máy móc: Tiantone có thể gây tác dụng phụ chóng mặt, nhức đầu hay rối loạn thị giác. Bệnh nhân gặp tác dụng không mong muốn này của thuốc thì không nên lái xe, vận hành máy móc. 6. Tương tác thuốc Việc phối hợp giữa Tiantone hay các thuốc chứa hoạt chất Nabumetone với một số loại thuốc khác có thể gây tương tác. Cụ thể:Warfarin: Thận trọng khi dùng Warfarin với Nabumetone cũng như các thuốc kháng viêm không steroid khác.Thuốc ức chế men chuyển: Các loại NSAID như Nabumetone có thể làm giảm tác dụng của thuốc ức chế men chuyển.Aspirin, hay các NSAID khác: Khi dùng Nabumetone đồng thời với thuốc NSAID khác có khả năng làm tăng tác dụng phụ.Thuốc lợi tiểu: Nabumetone có thể làm giảm tác dụng của các loại thuốc lợi tiểu như Furosemide, Thiazide.Lithium: Nabumetone cũng như NSAID khác có thể làm tăng xuất hiện triệu chứng ngộ độc của Lithium.Methotrexate: NSAIDs trong đó có Nabumetone có thể gây ra độc tính của Methotrexate. Corticosteroid: Phối hợp Nabumetone với các loại thuốc có chứa corticoid có thể làm gia tăng tác dụng phụ trên hệ tiêu hoá.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Tiantone. Lưu ý, Tiantone là thuốc kê đơn nên người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,156
Gan nhiễm mỡ phải làm sao? Có nguy hiểm không? Gan nhiễm mỡ là bệnh lý phổ biến tại Việt Nam. Tuy nhiên, do tiến triển bệnh âm thầm và thường chỉ phát hiện khi kiểm tra sức khỏe tổng quát vì thế bệnh lý này ít được người dân quan tâm. Vậy nếu phát hiện gan nhiễm mỡ phải làm sao? Bệnh lý này có nguy hiểm không? 1. Một số thông tin chung về gan nhiễm mỡ Hiện nay, theo thống kê tỷ lệ người mắc bệnh gan nhiễm mỡ ước tính chiếm khoảng 30% dân số Việt Nam. Gan nhiễm mỡ là biểu hiện của tình trạng mỡ thừa tích tụ ở gan vượt quá 5% trọng lượng của bộ phận này. Bệnh lý này được phân loại thành các cấp độ dựa trên tỷ lệ mỡ thừa ở gan bao gồm: Cấp độ 1: tỷ lệ mỡ trên 5% - 10% Cấp độ 2: tỷ lệ mỡ trên 10% - 25% Cấp độ 3: tỷ lệ mỡ trên 25%Khả năng phát hiện gan nhiễm mỡ thông qua các triệu chứng, biểu hiện khá thấp vì thế, phần lớn bệnh chỉ được xác định khi thăm khám sức khỏe định kỳ, thông qua các chỉ số xét nghiệm máu tổng quát. Vì lý do này, rất nhiều người bệnh chủ quan và chỉ bắt đầu điều trị khi bệnh đã diễn biến nặng, có những biểu hiện rõ rệt ra ngoài. 2. Nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ Lạm dụng rượu bia: thức uống có cồn làm tăng tích tụ mỡ, carbohydrate và axit glycophosphate làm suy giảm chức năng tự nhiên của gan. Điều này dẫn đến tăng lượng axit béo kéo theo tăng tạo chất béo xấu triglyceride ở gan. Thường xuyên thức khuya: khoảng thời gian từ 11 giờ khuya đến rạng sáng là thời điểm gan cần nghỉ ngơi để tái tạo sau khi làm việc liên tục từ lúc cơ thể thức dậy. Thường xuyên thức khuya khiến rối loạn chức năng gan ảnh hưởng đến khả năng chuyển hoá, trao đổi chất từ đó gây ra gan nhiễm mỡ. Chế độ ăn uống kém khoa học thường xuyên sử dụng thức ăn nhanh, nhiều dầu mỡ, chiên xào và không cân bằng dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể gây rối loạn chức năng gan dẫn đến tích tụ mỡ thừa. Thừa cân béo phì là tác nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ không do bia rượu. Khi cơ thể thừa cân, mỡ thừa hình thành bao quanh các cơ quan nội tạng gây hạn chế trao đổi và chuyển hoá chất trong cơ thể. Ảnh hưởng của bệnh lý khác như tăng lipid máu, đái tháo đường, viêm gan,... cũng có nguy cơ gây bệnh gan nhiễm mỡ do rối loạn chức năng. 3. Gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không? Gan nhiễm mỡ là bệnh mạn tính, phát triển âm thầm, triệu chứng khó phát hiện vì thế thường kéo theo nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị đúng cách. Viêm gan là biến chứng thường gặp của gan nhiễm mỡ, hay còn gọi là tổn thương gan thoái hóa mỡ. Xơ gan do quá trình tổn thương và tự phục hồi của gan tạo thành các mô sẹo trên gan do quá trình trao đổi chuyển hoá bị ảnh hưởng khi gan nhiễm mỡ. Khi tế bào gan bị xơ hoá làm mất chức năng hoạt động của gan. Ung thư gan là biến chứng của gan nhiễm mỡ khi không được điều trị đúng cách dẫn đến xơ gan và tế bào gan bị tiêu diệt từ đó dẫn đến đột biến tự phát, hình thành khối u. Tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch do ảnh hưởng gan nhiễm mỡ gây tắc nghẽn mạch máu, xơ vữa động mạch, suy tim, rối loạn nhịp tim, đột quỵ,...4. Gan nhiễm mỡ phải làm sao? Uống nhiều nước lọc và các loại nước ép để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Vận động cũng góp phần quan trọng trọng việc cải thiện tình trạng bệnh gan nhiễm mỡ. Người bệnh gan nhiễm mỡ nên tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày với các bài tập chạy bộ, đi bộ, bơi lội,... để giúp đốt mỡ toàn thân và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Trong quá trình tập luyện, đối với người mới bắt đầu nên thực hiện các bài tập nhẹ nhàng phù hợp với thể trạng cơ thể. Đồng thời, người bệnh gan nhiễm mỡ nên hạn chế thức khuya hoặc làm việc quá sức khiến gan bị ảnh hưởng. Không chỉ đối với người đang mắc chứng gan nhiễm mỡ mà việc kiểm tra sức khỏe tổng quát nên được thực hiện ít nhất 6 tháng/ lần ở người bình thường. Quá trình kiểm tra, đánh giá sức khỏe định kỳ sẽ giúp đánh giá thể trạng cơ thể và phát hiện sớm bất thường (nếu có). Từ đó, tăng cơ hội điều trị sớm giúp cải thiện tỷ lệ hồi phục nhanh hơn. Hy vọng những thông tin chi tiết trong bài viết đã giúp bạn giải đáp được thắc mắc “gan nhiễm mỡ phải làm sao?
medlatec
878
Nấm âm đạo khi mang thai – Bệnh lý phụ khoa ảnh hưởng tới thai nhi Cơ thể người phụ nữ bình thường đã rất dễ nhiễm nấm âm đạo. Đối với phụ nữ mang thai, nội tiết tố thay đổi, đặc biệt pH âm đạo cũng mất cân bằng, nấm càng dễ tấn công. Vậy nấm âm đạo khi mang thai do đâu? Cần điều trị như thế nào và có nguy hiểm với thai nhi hay không? Mọi thắc mắc của chị em đều sẽ được giải đáp trong nội dung dưới đây. 1. Nấm âm đạo trong thai kỳ do đâu? Khi mang thai, môi trường acid tại âm đạo trở nên mất cân bằng do tác động của nội tiết tố (hormone estrogen tăng). Khí hư có thể ra nhiều hơn, pH tự nhiên của âm đạo thay đổi, sức đề kháng, miễn dịch tự nhiên của mẹ bầu giảm sút, khiến cho nấm âm đạo Candida có cơ hội phát triển. Một số nguyên nhân trực tiếp khiến cho nấm âm đạo dễ phát triển ở những phụ nữ mang thai: – Chưa chú ý trong vấn đề vệ sinh vùng kín. Vệ sinh sai cách, làm mất cân bằng pH âm đạo. – Trong quá trình mang thai, mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ. – Trước khi mang thai, mẹ đã từng nhiễm nấm âm đạo. Do điều trị chưa dứt điểm, nấm dễ tái phát trở lại. Nấm âm đạo khi mang thai là nỗi lo của rất nhiều thai phụ 2. Những biểu hiện giúp mẹ bầu nhận biết nấm âm đạo Nấm âm đạo thường dễ phát hiện thông qua một số dấu hiệu đặc trưng. Tuy nhiên, đối với phụ nữ mang thai, những biểu hiện của nấm sẽ dễ nhận biết nhất trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối của thai kỳ. Cụ thể: – Vùng kín ngứa rát, luôn có cảm giác khó chịu râm ran. – Khí hư ra nhiều, đặc, dính và có màu trắng đục như bã đậu kèm mùi hôi khó chịu. – Mẹ bầu có thể bị đau khi đi tiểu, tiểu buốt, tiểu són,… – Mệt mỏi, khó chịu. 3. Ảnh hưởng của tình trạng nấm âm đạo khi mang thai đến thai nhi như thế nào? Nấm âm đạo là một trong những bệnh phụ khoa có ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Vi khuẩn nấm có thể tấn công vào tử cung, tác động tới em bé, gây ra một số biến chứng như: – Bệnh da liễu, viêm da. – Dính vào niêm mạc miệng, đen miệng, gây tưa lưỡi. – Làm suy giảm đề kháng tự nhiên của bé. – Gây suy hô hấp, viêm phổi. – Bé dễ bị suy dinh dưỡng. Bên cạnh những ảnh hưởng tới thai nhi, nấm âm đạo trong thai kỳ còn gây ảnh hưởng trực tiếp tới các mẹ bầu: Tỷ lệ sinh non cao, gây áp lực tâm lý, khó chịu trong thời gian mang thai, tiền đề của bệnh nhiễm trùng hậu sản,… Vì vậy, thăm khám và phát hiện, điều trị sớm nấm âm đạo khi mang thai là việc làm cần thiết mà các mẹ bầu cần chú ý trong thai kỳ. Khi nấm lan rộng và phát triển, sức khỏe của thai nhi và cả thai phụ rất dễ bị ảnh hưởng 4. Điều trị nấm âm đạo trong thai kỳ như thế nào và những thắc mắc liên quan Khi mẹ bầu bị nấm âm đạo, các bác sĩ sẽ thăm khám, xác định tình trạng tổn thương, viêm nhiễm và đưa ra hướng dẫn, giải pháp điều trị phù hợp. 4.1. Nấm âm đạo khi mang thai cần xử lý như thế nào? Do điều kiện sức khỏe của các mẹ cũng như tính cấp thiết của việc điều trị, tránh gây ảnh hưởng tới thai nhi mà các bác sĩ thường sẽ hướng dẫn sử dụng thuốc để khắc phục. Cụ thể: – Imidazole: Đây là loại thuốc kháng sinh chống nấm tại chỗ, rất an toàn. Hiệu quả điều trị nấm âm đạo của Imidazole có thể lên tới 80, 90%. – Miconazol: Đây cũng là một loại kháng nấm điều trị tại chỗ, được chỉ định cho cả phụ nữ mang thai. Thuốc có khả năng can thiệp tới quá trình tổng hợp ergosterol, ức chế tế bào nấm, đem lại hiệu quả rõ rệt. – Clotrimazole: Đây loại thuốc đặc trị nấm Candida dạng kem hoặc viên đặt. Thuốc đặt được chỉ định cho phụ nữ mang thai, dùng vào mỗi buổi tối với liều lượng thích hợp, đặt thuốc trong 7 ngày liên tiếp. Nếu sau 7 ngày mà nấm vẫn còn tiếp tục gây ảnh hưởng tới mẹ bầu, cần thăm khám ngay để được các bác sĩ hỗ trợ tư vấn. Với tất cả những loại thuốc đặc trị nấm âm đạo, thai phụ cần thăm khám và nghe theo chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc, tự ý thay đổi liều lượng dùng để tránh những tác dụng phụ không mong muốn. Việc khám và nắm được nguyên nhân gây bệnh là rất cần thiết. Bên cạnh sử dụng thuốc, các bác sĩ cũng sẽ đưa ra những lời khuyên hữu ích khi điều trị, giúp các mẹ bầu nhanh chóng cải thiện nấm âm đạo trong thai kỳ. 4.2. Lời khuyên để kiểm soát tình trạng nấm âm đạo khi mang thai Bên cạnh việc điều trị nấm âm đạo, để đảm bảo sức khỏe trong thai kỳ, kiểm soát tốt tình trạng nấm, tránh để tế bào nấm sinh sôi, phát triển, các bác sĩ thường khuyến cáo các mẹ bầu: – Thường xuyên khám phụ khoa, khám thai định kỳ và thông báo với bác sĩ khi nhận thấy tình trạng nấm âm đạo xấu đi. – Tuyệt đối kiêng quan hệ tình dục trong thời gian bị nấm âm đạo tấn công khi mang thai. – Vệ sinh vùng kín cẩn thận, sạch sẽ, làm sạch từ trước tới sau. – Không tự ý sử dụng thuốc để bôi, đặt vào vùng kín. – Uống nhiều nước, tăng cường rau xanh, trái cây vào khẩu phần ăn để nâng cao sức đề kháng tự nhiên. Hạn chế sử dụng các loại thực phẩm, đồ ăn chứa nhiều đường. – Tùy vào tình trạng nấm âm đạo của thai phụ gần thời điểm dự sinh, các bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên nên sinh thường hay sinh mổ để không làm ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi. – Giặt sạch đồ lót riêng, phơi quần áo, đồ lót ở nơi thoáng gió, sạch sẽ, nhiều ánh nắng. Sau khi điều trị nấm thành công, các mẹ bầu nên thay toàn bộ đồ lót để tránh tế bào nấm còn tồn tại trên vải, gây tái nhiễm trở lại hoặc các vấn đề phụ khoa khác. Thai phụ cần thăm khám định kỳ để phát hiện bệnh sớm, nghe theo lời khuyên và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa Sản phụ khoa Thai phụ cần lưu ý nấm âm đạo càng được phát hiện và điều trị sớm, nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe phụ khoa của mẹ, thai nhi cũng như quá trình sinh nở càng thấp. Bởi vậy, việc khám thai định kỳ, thông báo tình trạng sức khỏe với các bác sĩ chuyên khoa là cực kỳ cần thiết. Mẹ nên chọn những địa chỉ y tế uy tín, có đội ngũ y bác sĩ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm để thực hiện khám và điều trị bệnh phụ khoa này.
thucuc
1,301
Bệnh lý mạch máu não: Nguyên nhân và mức độ nguy hiểm Bệnh lý mạch máu não được xem là một trong những vấn đề về sức khỏe đáng lo ngại. Nếu không được phát hiện và điều trị hợp lý sẽ khiến các tế bào ở não bị tổn thương nghiêm trọng. Vì vậy chúng ta cần nắm rõ một số thông tin cần thiết về bệnh lý này, từ đó chủ động hơn trong việc chăm sóc sức khỏe bản thân. 1. Bệnh mạch máu não là bệnh gì? Bệnh mạch máu não hay còn được biết đến với tên gọi tai biến mạch máu não. Đây là tình trạng máu không cung cấp đủ lượng cần thiết cho các tế bào ở não. Từ đó khiến não bộ bị rơi vào tình trạng mất oxy cùng các chất dinh dưỡng. Chỉ khoảng vài phút thiếu đi oxy và chất dinh dưỡng, các tế bào não có thể bị chết đi và dừng chỉ đạo các hoạt động trên cơ thể. Thường thì cơ thể của các bệnh nhân bị tai biến sẽ có khả năng rối loạn khá cao nếu như không được phát hiện và điều trị kịp thời. Bệnh mạch máu não là một bệnh lý nguy hiểm tới tính mạng Một số vấn đề thường gặp của bệnh lý này là: nhồi máu não và xuất huyết màng não, hai hiện tượng này đều có mức độ nguy hiểm và ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng người bệnh. Theo số liệu thống kê gần đây cho biết, tỷ lệ tử vong do bệnh mạch máu não tương đối cao và đang có xu hướng tăng nhanh trong những năm gần đây. Vì vậy, mọi người cần chú ý tới sức khỏe và chủ động hơn trong việc phòng ngừa bệnh lý này. 2. Đối tượng và dấu hiệu nhận biết tai biến mạch máu não Ngoài nắm bắt thông tin xem tai biến mạch máu não là gì, thì việc nhận biết đối tượng và dấu hiệu mắc bệnh cũng sẽ giúp mọi người có những chuẩn bị kịp thời. 2.1. Đối tượng của bệnh lý mạch máu não Trên thực tế, tai biến mạch máu não chủ yếu xuất hiện ở nhóm người có độ tuổi từ ngoài 55, đặc biệt là với nam giới (đối tường sử dụng: đồ uống có cồn, thuốc lá…). Tuy nhiên, không phải bệnh lý này hoàn toàn không xuất hiện ở các độ tuổi và đối tượng khác. Nhưng năm gần đây đã có rất nhiều người trẻ tuổi bị mắc phải bệnh lý này. Người lớn tuổi chiếm tỷ lệ lớn mắc đột quỵ Một số trường hợp có bệnh nền như: đái tháo đường, bệnh về tim mạch, rối loạn tim mạch, suy tim… Hay những người có tiền sử về bệnh huyết áp cũng cần cẩn trọng hơn, nếu chỉ số huyết áp lên đến 120/80mmHg có thể bị mạch máu não và cần được đưa đi cấp cứu gấp. Bên cạnh đó, nếu trong gia đình có người từng bị bệnh tai biến thì bạn nên chú ý tới sức khỏe hơn, vì đó là đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh lý này. 2.2. Dấu hiệu nhận biết Một số dấu hiệu thường gặp để nhận biết bệnh lý mạch máu não là: – Tê cứng cơ mặt, nói lắp, cười méo miệng. Tai biến làm oxy lên não không đủ gây ảnh hưởng đến các dây thần kinh trên cơ mặt. Lúc này bệnh nhân sẽ bị tê liệt một phần hoặc nửa mặt. Hay khi bệnh nhân cười, nụ cười bị lõm so với bình thường, nửa mặt bị xệ xuống cho thấy nguy cơ bị tai biến cao. Một số trường hợp khác tai biến có thể ảnh hưởng tới giọng nói như: nói lắp, ú ớ, nói không rõ chữ… – Giảm thị lực, hoa mắt chóng mặt: thiếu oxy lên não, khiến não bộ hoạt động kém dẫn tới giảm thị lực. Đây là dấu hiệu mà mọi người xung quanh khó nhận thấy. Do đó, bản thân người bệnh cần hiểu rõ tình trạng này. Nếu cảm thấy mắt mờ dần đi cần thông báo ngay để mọi người hỗ trợ kịp thời. Tương tự với triệu chứng hoa mắt chóng mặt cũng vậy. – Đau đầu: đây là một trong những dấu hiệu quan trọng của tai biến mà bạn cần biết và chú ý. Nếu bạn có những cơn đau đầu dữ dội, và mức độ tăng dần theo thời gian. Bạn cần tới bệnh viện sớm để được điều trị kịp thời tránh khỏi tình trạng chết não. 3. Nguyên nhân dẫn tới nhồi máu não và xuất huyết màng não Đối với bệnh lý gây nguy hiểm trực tiếp tới tính mạng, chắc hẳn mọi người đều sẽ quan tâm tới nguyên nhân gây ra bệnh. Sau đây là các nguyên nhân dẫn tới 2 tình trạng điển hình của bênh tai biến mạch máu não: 3.1. Nguyên nhân gây bệnh lý mạch máu não – nhồi máu não Với hiện tượng nhồi máu não có 5 nhóm nguyên nhân chính gây ra bệnh là: – Tắc hay hẹp các động mạch lớn – Tổn thương các động mạch nhỏ hay gặp ở các bệnh lý: huyết áp, đái tháo đường. – Từ các bệnh lý về tim mạch: rối loạn nhịp tim, suy tim, hẹp van tim,… khi này sẽ hình thành các cục máu đông và đi lên não. – Các bệnh lý về mạch máu như: máu đông, bệnh tế bào máu,… – Ngoài ra có đến 1/4 trường hợp bị tai biến mạch máu não – nhồi máu não nhưng chưa rõ nguyên nhân. 3.2. Nguyên nhân gây xuất huyết màng não Nguyên nhân dẫn tới tình trạng xuất huyết nhu mô não, não thất hay hạch nền là: – Bị tăng huyết áp, khiến áp lực lên thành mạch bị tăng lên gây tổn thương và xơ vữa động mạch. – Người bệnh có sử dụng thuốc kháng đông hay thuốc khiến mỏng mạch máu, từ đó làm tăng nguy cơ bị tai biến. – Do vỡ động tĩnh mạch là thông nối bất thường giữa tĩnh mạch và động mạch. – Do bệnh Moya moya Nguyên nhân dẫn tới tình trạng xuất huyết màng não: – Là dạng tai biến xảy ra khi mạch máu ở trên bề mặt não bị vỡ, từ đó làm máu chảy vào khoang dưới nhện và vùng nền sọ – Đến 85% tai biến – xuất huyết màng não tự phát là do vỡ túi phình mạch máu não. 4. Mức độ nguy hiểm của tai biến mạch máu não Bệnh lý mạch máu não là nguyên nhân làm tế bào não chết, các hoạt động rơi vào trạng thái rối loạn. Một số trường hợp giữ được tính mạng, nhưng vẫn phải đối mặt với hàng loạt các di chứng nặng nề. Mức độ nghiêm trọng của di chứng còn phụ thuộc mức độ của bệnh và việc được sơ cứu kịp thời hay không. Theo số liệu thống kê gần đây, hàng năm trên thế giới có đến khoảng 16-17 triệu người bị mắc tai biến mạch máu não và có đến gần 6 triệu ca tử vong. Vì vậy, bện lý này được đánh giá là nguyên nhân dẫn tới tử vong đứng thứ hai trên thế giới. Liệt một phần, nửa người – di chứng thường gặp của bệnh nhân sau tai biến Đa phần người bệnh sau khi được cứu chữa qua giai đoạn cấp tính thì có đến 1/4 bị để lại di chứng là liệt và rối loạn ngôn ngữ. Người bệnh có thể bị liệt một phần cơ thể như: cánh tay, chân hay một bên mặt. Điều này sẽ tác động trực tiếp tới những sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Bên cạnh đó cũng có một số trường hợp bị trầm cảm hay sa sút trí tuệ.
thucuc
1,350
Góc giải đáp thắc mắc: Bà bầu ăn lê được không? Có vị ngọt mát, mọng nước, lê là một loại trái cây được khá nhiều người yêu thích, trong đó nhiều thai phụ cũng không ngoại lệ. Tuy nhiên không ít chị em đang mang thai thắc mắc và băn khoăn vì không biết bà bầu ăn lê được không. 1. Bà bầu ăn lê được không? Lê là một loại quả chứa giá trị dinh dưỡng cao, hàm lượng calo thấp. Trong đó, trong loại quả này có những chất dinh dưỡng cần thiết cho sức khỏe bà bầu và sự phát triển của em bé đang trong bụng mẹ. Có thể kể đến các chất dinh dưỡng như chất chống oxy hóa, các loại vitamin bao gồm vitamin A, vitamin C, vitamin K,... cùng với sắt, kali, canxi, chất xơ và các khoáng chất khác. Nhờ đó, loại trái cây này tương đối an toàn đối với mẹ bầu trong giai đoạn mang thai. Với thắc mắc bà bầu ăn lê được không, câu trả lời là ăn được nhưng phải trong trường hợp ăn đúng cách và phù hợp với tình trạng sức khỏe của mẹ bầu. Ở đây, liên quan đến việc sơ chế, vệ sinh quả lê trước khi ăn. Cụ thể, các bà bầu muốn ăn lê thì trước tiên cần phải lưu ý rửa kỹ càng, cẩn thận kèm theo gọt vỏ. Việc này giúp loại bỏ đi những mầm bệnh có hại hay vi khuẩn có trên vỏ, phòng tránh nguy cơ mắc phải các bệnh, ví dụ như listeriosis, nhiễm toxoplasma, hoặc những biến chứng thai kỳ nghiêm trọng. Đi kèm với đó, cũng không nên ăn quá nhiều quả lê mỗi ngày. Ngoài ra, các bà bầu cũng xác định việc mình có ăn lê được không tùy vào tình trạng sức khỏe của bản thân. Theo đó, nếu các thai phụ đang gặp phải các tình trạng bệnh lý như đái tháo đường thai kỳ hay đang bị khó tiêu thì không nên ăn loại quả này. 2. Bà bầu ăn lê có những lợi ích nào? Song song với việc giải đáp thắc mắc bà bầu ăn lê được không, cùng điểm danh những lợi ích của quả lê đối với phụ nữ đang mang thai ngay sau đây. Theo đó, loại trái cây này có nhiều công dụng tốt cho các mẹ bầu khi ăn nó. Cụ thể đó là: 2.1. Hỗ trợ ngăn ngừa táo bón Ăn quả lê có tác dụng giúp các bà bầu trong việc hỗ trợ ngăn ngừa một vấn đề phổ biến trong thời gian mang thai của chị em phụ nữ, đó là tình trạng táo bón. Lý do là nhờ vào nguồn chất xơ có trong loại trái cây có giá trị dinh dưỡng cao này. 2.2. Hỗ trợ chống nhiễm trùng Quả lê là loại trái cây có công dụng trong việc giúp cơ thể phòng ngừa cảm lạnh, cúm, ho. Đây là các bệnh truyền nhiễm thông thường. Bên cạnh đó, nó cũng giữ vai trò quan trọng cần thiết trong việc điều trị viêm phổi, viêm phế quản, viêm gan. Đồng thời, quả lê có chứa hàm lượng vitamin C dồi dào khi trong một quả có tới 10mg loại vitamin này. Nhờ vậy, nguồn vitamin C có trong lê giúp chống lại nhiễm trùng trong cơ thể, cũng như tốt cho cả mẹ bầu và thai nhi trong giai đoạn thai kỳ. 2.3. Cung cấp năng lượng Với khoảng 100 calo có trong một quả lê, nó có thể cung cấp cho các chị em đang mang thai một nguồn năng lượng vừa phải. Đồng thời, lê chứa khá ít chất béo nên các thai phụ chọn ăn lê cũng sẽ không cảm thấy quá lo ngại về vấn đề loại quả này có thể làm mình tăng cân hay không. Bởi câu trả lời là nó sẽ không làm mẹ bầu tăng cân. 2.4. Tốt cho sức khỏe tim mạch Bà bầu ăn quả lê còn có một lợi ích khác là tốt cho sức khỏe tim mạch. Bởi lê có chứa kali, là một loại khoáng chất cần thiết đối với hoạt động tim mạch của thai phụ cùng thai nhi. Song song với đó, ăn lê cũng hỗ trợ trong việc tái tạo tế bào. 2.5. Loại bỏ các độc tố ra khỏi cơ thể bà bầu Trong quả lê có chứa hàm lượng tanin cao. Nhờ vậy, loại trái cây này cũng hỗ trợ loại bỏ các chất độc tố độc hại gây nguy hiểm, các kim loại nặng ra khỏi cơ thể bà bầu một cách hiệu quả. Từ đó, giúp làm giảm và hạn chế đi nguy cơ gây ra dị tật cho em bé đang trong bụng mẹ. 2.6. Hỗ trợ giúp xương chắc khỏe Quả lê cũng chứa trong nó khoáng chất canxi. Do vậy, việc bà bầu ăn lê trong khi đang mang thai cũng giúp thúc đẩy sự hình thành xương, răng của thai nhi đang trong bụng mẹ, và hỗ trợ giúp xương chắc khỏe hơn. 2.7. Cung cấp axit folic Ngoài ra, quả lê cũng hỗ trợ cung cấp axit folic cho cơ thể. Đây là chất đóng vai trò thiết yếu giúp ngăn ngừa các dị tật ống thần kinh ở thai nhi. 2.8. Một số lợi ích khác Đi kèm với những lợi ích đã kể đến, ăn quả lê cũng đem lại một số lợi ích khác, đó là: giúp tăng cường hệ thống miễn dịch, ngăn chặn hoặc giảm bớt tình trạng buồn nôn, giảm thiểu triệu chứng sưng phù khi mang thai,... Hy vọng bài viết trên đây của chúng tôi đã góp phần giúp các chị em đang mang thai giải đáp nỗi băn khoăn về vấn đề bà bầu ăn lê được không. Thông qua đó, chị em có thể tham khảo và phần nào biết được tình trạng sức khỏe của bản thân có được ăn quả lê hay không, đồng thời nên ăn thế nào là đúng cách và an toàn. Cùng với đó, lựa chọn bổ sung quả lê nếu an toàn hay các loại quả tốt cho mẹ bầu khác vào chế độ dinh dưỡng để góp phần cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết có trong các loại quả đó cho cơ thể mà vẫn đảm bảo chú ý về độ an toàn.
medlatec
1,056
Công dụng thuốc Serafina 1g Thuốc Serafina 1g có thành phần hoạt chất chính là Ceftizoxim dưới dạng Ceftizoxim natri với hàm lượng là 1g và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Loại thuốc kháng sinh này có tác dụng điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. 1. Thuốc Serafina 1g là thuốc gì? Hoạt chất chính Ceftizoxim là một thuốc kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, phổ tác dụng trên in vitro bao gồm cả vi khuẩn Gram dương, Gram âm hiếu khí và một số loại vi khuẩn kỵ khí.Gram dương: các Streptocpccus khác (trừ enterococci), hoặc Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumonia. Tuy nhiên, hoạt chất Ceftizoxim nói chung không nên được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng đối với các loại vi khuẩn gram dương khi một Penicillin hoặc một kháng sinh Cephalosporin thế hệ một có tác dụng.Gram âm: Escherichia coli, Enterobacter spp., Haemophilus influenza (kể cả chủng kháng ampicillin), Klebsiella pneumonia, Morganella morganii, Neisseria gonorrhoeae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri, Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens.Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides spp., Peptococcus spp., Peptostreptococcus spp.Hoạt chất Ceftizoxim phân bố rộng trong các mô và cơ thể, có thể đạt nồng độ điều trị trong dịch não tủy khi màng não bị viêm. Hoạt chất Ceftizoxim có thể đi qua nhau thai và có thể có mặt trong sữa mẹ với nồng độ tương đối thấp.Thời gian bán thải trung bình của hoạt chất Ceftizoxim khoảng 1,7 giờ, kéo dài đối với trẻ sơ sinh và những người bị bệnh suy thận.Hoạt chất Ceftizoxim được bài tiết 90% qua thận ở dưới dạng không chuyển hóa trong thời gian 24 giờ. 2. Thuốc Serafina 1g điều trị bệnh gì? Thuốc Serafina 1g có công dụng trong điều trị các bệnh lý như sau:Điều trị bệnh lý về đường hô hấp: viêm phổi, nhiễm trùng phổi, viêm màng phổi mủ, viêm phế quản, giãn phế quản, nhiễm trùng thứ phát ở bệnh nhân bị bệnh phổi mạn tính.Điều trị bệnh lý về hệ tiết niệu: viêm thận– bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.Điều trị bệnh lý về hệ tiêu hóa: viêm đường mật, viêm phúc mạc, viêm túi mật.Điều trị bệnh lý về hệ sinh dục: viêm tuyến tiền liệt, lậu, viêm nội mạc tử cung, viêm mô cận tử cung, nhiễm trùng vùng chậu.Điều trị nhiễm trùng máu, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, viêm màng não, viêm tủy xương, viêm khớp nhiễm trùng, viêm mô tế bào, viêm amidan, nhiễm trùng sau chấn thương, bỏng, vết thương, giai đoạn hậu phẫu, viêm phần phụ.Chống chỉ định của thuốc Serafina 1g trong các trường hợp sau:Những người có tiền sử dị ứng với Ceftizoxim natri hay kháng sinh Betalactam khác. Những người có tiền sử mẫn cảm với thuốc gây tê tại chỗ dẫn xuất amid như Lidocain trong trường hợp tiêm bắp. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Serafina 1g Thuốc Serafina 1g được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, sử dụng theo đường tiêm truyền.Liều dùng đối với người lớn:Liều thường dùng 1-2g mỗi 8-12 giờ.Liều dùng điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: liều dùng 500mg mỗi 12 giờ.Liều dùng điều trị nhiễm khuẩn nặng hoặc có biến chứng: liều dùng 1g mỗi 8 giờ hoặc 2g mỗi 8-12 giờ.Liều dùng điều trị nhiễm khuẩn nặng nguy hiểm tính mạng: tiêm tĩnh mạch 3-4g mỗi 8 giờ.Liều dùng điều trị nhiễm khuẩn huyết: liều khởi đầu 6-12g/ ngày, sau đó giảm liều điều trị tùy theo đáp ứng của từng người và mức độ nhiễm khuẩn của từng người cụ thể. Liều dùng điều trị bệnh lậu: tiêm bắp liều duy nhất 1g.Liều dùng điều trị nhiễm khuẩn vùng chậu: tiêm tĩnh mạch 2g mỗi 8 giờ.Liều dùng đối với trẻ em:Trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên: Liều thường dùng là 50mg/kg mỗi 6 đến 8 giờ.Liều dùng điều trị nhiễm khuẩn nặng: có thể dùng 200mg/kg chia dùng trong ngày, nhưng không được dùng quá 12g một ngày.Liều dùng với trẻ em trên 1 tháng tuổi:Liều dùng điều trị nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình có thể dùng liều 100-150mg/kg chia làm 3 lần/ngày. Liều dùng điều trị nhiễm khuẩn nặng dùng liều 150-200mg/kg chia làm 3-4 lần một ngày.Hiện nay vẫn chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Trong trường hợp quá liều xảy ra, bác sĩ sẽ chủ yếu điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Thẩm tách máu có thể làm giảm nồng độ hoạt chất Ceftizoxim trong máu. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Serafina 1g Trong quá trình sử dụng thuốc Serafina 1g, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn cụ thể như sau:Sốc: Tuy sốc hiếm xảy ra nhưng cần theo dõi thích đáng. Nếu bạn xuất hiện cảm giác mệt, khó chịu trong khoang miệng, ù tai, thở rít, choáng váng, muốn đại tiện, vã mồ hôi...xảy ra, ngưng sử dụng loại thuốc này và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợpĐối với da: Viêm da bong vẩy, hội chứng Stevens-Johnson có thể xảy ra.Phản ứng quá mẫn cảm: Đỏ da, mề đay, phát ban, sốt, sưng hạch bạch huyết, đau khớp...có thể xảy ra. Nếu bạn xuất hiện các dấu hiệu triệu chứng liên quan xảy ra ngưng sử dụng loại thuốc này.Máu: Thiếu máu, giảm số lượng bạch cầu hạt, giảm số lượng tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu,thiếu huyết tán...có thể xảy ra. Nếu có các bất thường này xảy ra áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp như ngưng sử dụng thuốc Serafina 1g.Đối với gan: Tăng chỉ số GOT, tăng chỉ số GPT, Phosphatase kiềm, Bilirubin, LDH và vàng da có thể xảy ra.Đối với thận: Suy thận nặng như suy thận cấp, tăng chỉ số ure máu và creatinin máu có thể xảy ra.Đối với hệ tiêu hóa: Viêm đại tràng nặng như viêm đại tràng giả mạc với đại tiện phân máu có thể xảy ra. tiêu chảy kéo dài đòi hỏi ngưng điều trị với thuốc Serafina 1g và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp. Trường hợp khác có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Serafina 1g như đau nhức đầu và viêm âm đạo có thể xảy ra. 5. Tương tác của thuốc Serafina 1g Dùng đồng thời thuốc kháng sinh Cephalosporin, cụ thể là thuốc Serafina 1g với kháng sinh Polymyxin có thể làm tăng nguy cơ bị tổn thương thận.Người bị bệnh suy thận có thể bị tổn thương về não và cơn động kinh cục bộ nếu dùng đồng thời thuốc Serafina 1g với azlocilin.Độ thanh thải của thuốc Serafina 1g sẽ giảm liều điều trị nếu sử dụng đồng thời với azlocilin hay mezlocilin. Vì vậy cần phải giảm liều Cefotaxim nếu dùng phối hợp.Kháng sinh Cefotaxim làm tăng tác dụng độc đối với thận của Cyclosporin. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Serafina 1g Để tránh xuất hiện các chủng cần đề kháng, bác sĩ điều trị sẽ xác định độ nhạy cảm trước khi điều trị và điều trị trong khoảng thời gian cần thiết tối thiểu.Theo dõi cẩn thận với bất cứ biểu hiện hay dấu hiệu của quá mẫn cảm vì phản ứng phản vệ có thể xảy ra. Thử test da trước khi điều trị. Các phương tiện cấp cứu cần chuẩn bị sẵn đề phòng nguy cơ phản vệ xảy ra. Sau khi điều trị, bạn cần được nghỉ ngơi và theo dõi thích đáng.Sử dụng thuốc Serafina 1g có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm: phản ứng dương tính giả có thể xảy ra dương tính giả không xảy ra trong dung dịch Benedict, dung dịch Fehling và Clinitest. Phản ứng dương tính giả không xảy ra đối với Tes. Tape. Phản ứng Coombs trực tiếp có thể dương tính.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Serafina 1g, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi sử dụng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Serafina 1g để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.
vinmec
1,389
Dấu hiệu và hậu quả khi trẻ thiếu magie Các loại vitamin và khoáng chất kết hợp với nhau để đảm bảo cơ thể luôn ở trạng thái tốt nhất. Đó là lý do tại sao chúng ta cần được cung cấp đủ các loại vitamin. Bài viết này sẽ trình bày một số dấu hiệu trẻ thiếu magie và cách bổ sung magie cho trẻ. 1. Vì sao cần bổ sung magie cho trẻ? Magie là một chất khoáng thiết yếu tham gia vào hơn 300 phản ứng hóa học khác nhau trong cơ thể và đóng vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất. Magie kết hợp với canxi để đảm bảo hoạt động bình thường của cơ bắp. Trong đó, canxi thúc đẩy co cơ và magie giúp giãn cơ. Magie còn hỗ trợ kích hoạt vitamin D và canxi để giúp xương chắc khỏe.Ngoài ra, Magie cũng đóng vai trò quan trọng giúp tim đập bình thường, ngăn ngừa sâu răng và hỗ trợ hệ thống miễn dịch khi cơ thể bị căng thẳng. Ngoài ra, magie còn là một yếu tố thư giãn và có vai trò trong việc thúc đẩy giấc ngủ. 2. Con bạn cần bao nhiêu Magie? Lượng magie cơ thể cần phụ thuộc vào tuổi và giới tính. Lượng magie khuyến nghị cần bổ sung trung bình mỗi ngày theo độ tuổi như sau:Trẻ sơ sinh dưới 6 tháng: 30 mg / ngày. Trẻ sơ sinh từ 7-12 tháng: 75 mg / ngày. Trẻ em từ 1-3 tuổi: 80 mg / ngày. Trẻ em từ 4-8 tuổi: 130 mg / ngày. Trẻ em từ 9-13 tuổi: 240 mg / ngày. Nam từ 14-18 tuổi: 410mg/ ngày. Nữ từ 14-18 tuổi: 360mg / ngày. Dấu hiệu trẻ thiếu magie là chán ăn 3. Các biểu hiện của trẻ thiếu magie? Thiếu magie ở trẻ em không phải là tình trạng quá phổ biến. Tuy nhiên, vì ngày càng nhiều trẻ em ăn thức ăn chế biến sẵn dẫn đến tình trạng thiếu hụt magie nhiều hơn. Nguyên nhân là do xu hướng mất magie trong quá trình chế biến, vì thế, bố mẹ cần ưu tiên thực phẩm nguyên hạt trong chế ăn của trẻ, đặc biệt là khi có dấu hiệu trẻ thiếu magie. Sự thiếu hụt magie cũng có thể xảy ra ở những trẻ bị rối loạn tiêu hóa như bệnh celiac, tiêu chảy mãn tính hoặc đái tháo đường týp 2.Ban đầu, dấu hiệu trẻ thiếu magie là chán ăn, buồn nôn, nôn, mệt mỏi và suy nhược. Khi tình trạng thiếu hụt nghiêm trọng, triệu chứng có thể là tê, ngứa ran, co thắt cơ hoặc chuột rút và các triệu chứng nghiêm trọng liên quan đến nhịp tim không đều, co giật. Sự thiếu hụt magie cũng có thể gây ảnh hưởng đến hành vi của trẻ như buồn bã (cáu kỉnh hoặc tăng động), khó tập trung, mất ngủ và lo lắng. 4. Hậu quả của thiếu magie ở trẻ em Magie là một trong những nguyên tố quan trọng trong cơ thể, tham gia vào quá trình trao đổi chất, đảm bảo hoạt động của xương, cơ và hệ thống miễn dịch. Khi cơ thể trẻ thiếu magie có thể dẫn đến nhiều bệnh nguy hiểm, khiến trẻ chậm lớn, kém phát triển chiều cao và cơ xương nhỏ. Ngoài ra, trẻ thiếu magie thường có các rối loạn hành vi, hung hăng hoặc trầm cảm, lo lắng.Magie tham gia vào quá trình giãn cơ, vì thế, nếu trẻ thiếu magie sẽ khiến cơ yếu, dễ bị chuột rút, cơ co thắt, mắt rung giật nhãn cầu không tự chủ. Magie được bổ sung hằng ngày vào cơ thể thông qua chế độ ăn 5. Thiếu magie ở trẻ em thì nên bổ sung bằng cách nào? Magie được bổ sung hằng ngày vào cơ thể thông qua chế độ ăn hoặc các sản phẩm bổ sung vitamin và khoáng chất. Cha mẹ có thể yên tâm là magie có thể dễ dàng bổ sung đủ cho bé trông qua chế độ ăn uống cân bằng. Một số loại thực phẩm giàu magie bố mẹ nên bổ sung vào chế độ ăn của trẻ như:Rau xanh có màu xanh đậm: rau bina, cải xanh,....Các loại hạt: hạt bí ngô rang, hạt điều, hạnh nhân, bơ đậu phộng, hạt chia,...Các loại đậu: đậu nành, đậu đen, đậu tây, đậu lăng, ...Ngũ cốc nguyên hạt: bánh mì, yến mạch, gạo lức,...Cá béo: cá hồi, cá bơn,...Trái cây và rau: chuối, bông cải xanh, cà rốt, táo.Khi trẻ có các dấu hiệu của tình trạng thiếu hụt magie, bố mẹ nên tìm đến sự tư vấn của bác sỹ. Trong một số trường hợp, ngoài bổ sung magie qua chế độ ăn, bác sĩ sẽ chỉ định bổ sung Magie bằng thuốc hoặc thực phẩm chức năng cho trẻ. Cũng theo các chuyên gia hàng đầu về dinh dưỡng khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho con dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng.Ngoài Magie, bé cần bổ sung thêm các vi chất cần thiết như: Kẽm, selen, crom, vitamin B1 và B6, gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao, cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa. Mẹ cũng nên tìm hiểu về vai trò của kẽm sinh học và bổ sung kẽm cho trẻ đúng cách vào các mốc thời điểm thích hợp, tránh tình trạng thiếu kẽm làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển toàn diện của trẻ.
vinmec
996
Trẻ sốt cao tay chân lạnh có nguy hiểm? Khi thấy con bị sốt kèm chân tay lạnh, cha mẹ cần bình tĩnh xử lý để sức khỏe con sớm được ổn định và không gây nguy hiểm. Vùng hạ đồi nhận diện có tình trạng nhiễm khuẩn, thì sẽ đặt một lệnh bắt cơ thể phải tăng nhiệt độ lên và em bé sẽ bắt đầu sốt. Hệ miễn dịch lúc này sẽ phóng thích các chất khiến các mạch máu ở chân và tay co lại, nên sẽ khiến trẻ sốt tay chân lạnh). Trường hợp thứ 2, trẻ bị sốt cao chân tay lạnh cũng có thể là do hệ quả của siêu vi. Trong trường hợp trẻ sốt cao chân tay lạnh thì nên đưa trẻ khám bác sĩ để chẩn đoán chính xác.Song song với đó, bố mẹ cần giữ cho cơ thể bé thoáng mát với quần áo hút mồ hôi tốt. Hãy lau người cho bé bằng khăn ấm để bé cảm thấy dễ chịu và bớt lạnh. Cho bé ăn các thức ăn mềm, dễ tiêu như cháo, sữa. Khi sốt nhiệt độ từ 38,5 độ C trở lên thì bố mẹ có thể cho uống thuốc hạ sốt trẻ em như Hapacol - Paracetamol. Cho con uống nước Oresol cho trẻ em, cách pha và cữ uống theo hướng dẫn trên bao bì của nhà sản xuất... Với trang thiết bị hiện đại, không gian vô trùng, giảm thiểu tối đa tác động cũng như nguy cơ lây lan bệnh. Cùng với đó là sự tận tâm từ các bác sĩ giàu kinh nghiệm chuyên môn với các bệnh nhi, giúp việc thăm khám không còn là nỗi trăn trở của các bậc cha mẹ.
vinmec
293
Nội soi sau phúc mạc lấy sỏi niệu quản chỉ định cho trường hợp nào? Nội soi sau phúc mạc lấy sỏi niệu quản là phương pháp phẫu thuật phổ biến với nhiều ưu thế vượt trội so với phương pháp mổ mở truyền thống. Phương pháp này được chỉ định trong một số trường hợp nhất định, bệnh nhân cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để có tư vấn cụ thể.  1. Thế nào là nội soi sau phúc mạc lấy sỏi niệu quản? Sỏi niệu quản là hiện tượng những viên sỏi được hình thành và nằm trong lòng niệu quản khiến dòng nước tiểu từ thận xuống bàng quang bị tắc nghẽn. Thận bị ứ đọng nước tiểu lâu ngày làm chức năng thận bị suy giảm và làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người bệnh. Điều trị sỏi nội quản có nhiều phương pháp khác nhau phụ thuộc vào kích thước và biểu hiện của các triệu chứng. Với những trường hợp được chỉ định can thiệp điều trị bằng ngoại khoa, thì phẫu thuật nội soi sau phúc mạc cũng là một trong những phương pháp được áp dụng khá phổ biến. Nội soi sau phúc mạc lấy sỏi niệu quản là phương pháp can thiệp xâm lấn tối thiểu. Sỏi được lấy ra ngoài cơ thể qua đường sau phúc mạc thông qua lỗ Trocar (vết mổ nhỏ để đưa dụng cụ phẫu thuật vào bên trong). 2. Chỉ định và chống chỉ định 2.1. Chỉ định nội soi sau phúc mạc lấy sỏi niệu quản: Nội soi sau phúc mạc lấy sỏi niệu quản được chỉ định trong các trường hợp nhất định. Đó là: Phẫu thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi niệu quản được chỉ định trong một số trường hợp nhất định 2.2. Chống chỉ định nội soi sau phúc mạc lấy sỏi niệu quản: 3. Thực hiện phẫu thuật nội soi lấy sỏi niệu quản sau phúc mạc 3.1. Chuẩn bị: 3.2. Thực hiện: 3.3. Chăm sóc, theo dõi sau mổ: 4. Những biến chứng có thể gặp phải 4.1. Trong quá trình phẫu thuật: Theo dõi sát bệnh nhân trong và sau phẫu thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi niệu quản nhằm phát hiện những biến chứng có thể ra để có biện pháp can thiệp kịp thời 4.2. Sau phẫu thuật: 5. Lưu ý cho người bệnh sỏi niệu quản Khi có dấu hiệu nghi ngờ mắc sỏi nên thăm khám và điều trị càng sớm càng tốt, đừng vì sợ đau, sợ mổ mà chần chừ, “nuôi” sỏi kéo dài. Hiện nay đã có các phương pháp tán sỏi công nghệ cao giúp làm sạch sỏi êm ái, ít xâm lấn, thậm chí không cần mổ như tán sỏi ngoài cơ thể. Càng điều trị sớm thì càng đơn giản, người bệnh không phải mổ mà vẫn có thể loại bỏ sỏi hiệu quả, ít đau đớn, tiết kiệm thời gian và tiền bạc.
thucuc
505
Uống nước gạo rang có tác dụng gì? Nước gạo rang là 1 trong số các loại thức uống dễ chế biến với nguyên liệu đơn giản, cực kỳ dễ làm mà lại mang đến nhiều công dụng tốt. Ngoài việc cung cấp hàm lượng các chất dinh dưỡng cần thiết, nước gạo rang còn giúp điều trị tiêu chảy hiệu quả. Cùng tìm hiểu xem gạo rang uống có tác dụng gì qua bài viết dưới đây nhé. 1. Uống nước gạo rang có tác dụng gì? Hầu như mọi người đều có thể tự vào bếp để thực hiện nước gạo rang mỗi ngày một cách dễ dàng và uống nước gạo rang để thay nước lọc. Nhưng khi được hỏi rằng nước gạo rang có tác dụng gì thì ít ai có thể đề cập một cách đầy đủ. Theo như các nhà khoa học nghiên cứu, nước gạo rang chứa nhiều thành phần dinh dưỡng và rất có ích cho cuộc sống hằng ngày. Nước gạo rang cung cấp một nguồn năng lượng dồi dào:Nước gạo rang cung cấp cho bạn một hàm lượng carbohydrate cực kỳ tự nhiên và tốt cho sức khỏe. Cơ thể sẽ nhanh chóng được nạp năng lượng sau khi bạn uống một ly nước gạo rang vào mỗi sáng, với thói quen này thì bạn cũng có thể hạn chế những cơn chóng mặt hay yếu người khi mỗi sáng thức dây. Nước gạo rang giúp hạn chế mất nước:Uống nước gạo rang trong thời tiết mùa hè oi bức sẽ là một sự lựa chọn tuyệt vời khi các thành phần trong nước gạo rang vừa có chất dinh dưỡng, vừa bù đắp sự mất nước trong mùa hè. Sử dụng nước gạo rang trong mùa hè thay thế cho nước lọc, nước sôi để nguội cũng là một trong những thói quen tốt nên được duy trì. 2. Gạo rang uống có tác dụng gì trong chữa bệnh? Nếu bị bệnh tiêu chảy, nước gạo rang là 1 trong những phương pháp điều trị tiêu chảy tại nhà hiệu quả nhất. Bản thân gạo là một dạng tinh bột ít chất xơ và hấp thụ nước tốt, do đó khi uống nước gạo rang sẽ giúp hạn chế việc nhu động ruột gia tăng. Điều này giúp cho quá trình hình thành phân được diễn ra trọn vẹn, thay vì cơ chế tống phân liên tục. Nước gạo rang giúp tạo sự liên kết bên trong đường tiêu hóa, giúp quá trình tạo phân thành khối phục hồi.Hơn nữa, nước gạo rang uống cũng là một trong số các loại thức uống bù điện giải tốt, phù hợp với các bệnh nhân điều trị tiêu chảy tại nhà hay tại bệnh viện.Ngoài công dụng hỗ trợ điều trị tiêu chảy, nước gạo rang còn có tác dụng bù điện giải trong trường hợp sốt do nhiễm virus khi bệnh nhân mất nước và nôn mửa nhiều. 3. Nước gạo rang có giảm cân không?Nước gạo rang có giảm cân không chính là thắc mắc của không ít người trước khi dùng loại nước này. Trên thực tế, để sử dụng nước gạo rang với mục đích giảm cân thì người ta thường sẽ dùng gạo lứt. Đây là loại gạo có hàm lượng carbohydrate phức tạp và giàu chất xơ, do đó nếu dùng nước gạo rang làm từ gạo lứt thì người dùng sẽ có cảm giác no lâu và ít thèm ăn hơn so với dùng nước gạo rang làm từ gạo trắng bình thường. 4. Lưu ý khi sử dụng nước gạo rang. Ngoài những công dụng trả lời cho câu hỏi gạo rang uống có tác dụng gì, thì người dùng cũng lần lưu ý một số điều dưới đây khi sử dụng nước gạo rang trong cuộc sống hàng ngày. Khi bị tiêu chảy, tuyệt đối không sử dụng nước gạo rang làm từ gạo lứt, vì gạo lứt chứa nhiều chất xơ không hòa tan, thúc đẩy nhu động ruột và làm bệnh tiêu chảy nghiêm trọng hơn. Chỉ nên sử dụng gạo trắng rang lấy nước để điều trị tiêu chảy. Nước gạo rang làm từ gạo trắng đã có một hàm lượng đường nhất định từ tinh bột trong gạo, do đó nếu sử dụng cho người bị tiểu đường thì không cần thêm đường. Khi sử dụng nước gạo rang uống mà tình trạng tiêu chảy không thuyên giảm, rất có thể bạn đang bị ngộ độc thực phẩm.Người dùng có thể rang gạo sẵn và bảo quản ở nơi có độ ẩm thấp, khi cần chỉ việc nấu gạo với nước sôi và chắt lọc là có thể dùng được. Hiện nay ngoài việc tự chế biến nước gạo rang thì người dùng cũng có thể lựa chọn các sản phẩm nước gạo rang chất lượng khác ở siêu thị.
vinmec
819
Giảm đau xương ở bệnh nhân ung thư phổi di căn Bệnh ung thư phổi di căn xương không chỉ gây ra những đau đớn, khó chịu cho người bệnh mà còn có thể dẫn đến tình trạng gãy xương và cản trở các hoạt động thường ngày của người bệnh. 1. Ung thư phổi di căn xương là gì? Xương là một trong những cơ quan bị ảnh hưởng nhiều nhất ở những trường hợp ung thư phổi di căn, chiếm tỷ lệ khoảng 30-40%. Trên thực tế lâm sàng, hơn một nửa trường hợp phát hiện các tế bào ác tính di căn đến xương mà chưa tìm được các nguyên nhân rõ ràng đều có liên quan đến ung thư phổi.Tế bào ác tính có nguồn gốc từ phổi lan tràn đến các cơ quan khác trong cơ thể, bao gồm hệ xương khớp, theo đường máu hoặc đường bạch huyết. Tổn thương xương do di căn có thể được chia làm ba loại: Tạo xương, hủy xương và hỗn hợp. Ung thư phổi di căn xương thường gây ra tổn thương dạng tăng tạo xương. Các xương bị ảnh hưởng phổ biến nhất trong ung thư phổi di căn bao gồm xương cột sống ngực và lưng, xương cánh tay, xương đùi, xương bàn chân và xương chậu.Cần phân biệt ung thư phổi di căn xương với khái niệm ung thư xương nguyên phát, ung thư xương nguyên phát là thuật ngữ nhằm chỉ tình trạng bệnh lý ác tính có nguồn gốc từ xương do các tế bào xương phân chia và phát triển bất thường. 2. Biểu hiện của ung thư phổi di căn xương Đau xương là triệu chứng thường gặp nhất khi ung thư phổi di căn xương. Ở giai đoạn đầu, người bệnh đôi khi chỉ cảm nhận được cảm giác đau âm ỉ, mơ hồ nhưng biểu hiện sẽ ngày càng nặng nề hơn. Sự đau đớn mà người bệnh phải đối mặt sẽ tăng lên khi vận động. Riêng với nhóm xương cột sống, đau còn nghiêm trọng hơn vào ban đêm và sau khi thức dậy vào sáng hôm sau.Khi các tế bào ung thư lan tràn đến cột sống và hình thành các khối u tại chỗ chèn ép tủy sống gây đau, liệt hai chi dưới hoặc thậm chí rối loạn hoạt động của cơ vòng bàng quang và ruột. Đây là tình huống cấp cứu cần được xử lý khẩn trương để cứu sống người bệnh. Bệnh ung thư phổi di căn xương gây ra những đau đớn, khó chịu cho người bệnh Ngoài ra, người bệnh ung thư phổi di căn cũng có thể bị táo bón hoặc suy nhược cơ thể do phải sử dụng nhiều loại thuốc giảm đau.Một số trường hợp khác, biểu hiện đầu tiên giúp phát hiện bệnh ung thư phổi tiến triển di căn xương là gãy xương. Các xương bị di căn có chất lượng xương không tốt, do các tế bào bình thường bị thay thế dần bởi các tế bào ung thư. Gãy xương ở các bệnh nhân mắc ung thư phổi tiến triển thường là những trường hợp gãy xương không liên quan đến chấn thương hoặc do các chấn thương nhẹ, được gọi là gãy xương bệnh lý.Đôi khi, người bệnh có các biểu hiện bất thường của các cơ quan khác như mệt mỏi, lú lẫn, yếu cơ, buồn nôn và nôn mửa, rối loạn nhịp tim gây ra bởi tình trạng phân hủy xương làm tăng nồng độ canxi máu. Tình trạng này có tính khẩn cấp và dễ đánh lạc hướng và gây nhầm lẫn cho nhân viên y tế.Bên cạnh đó, ung thư phổi di căn xương còn gây nhiều biến chứng nghiêm trọng hơn như gãy xương, làm suy giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Suy giảm hoặc mất khả năng vận động khi gãy xương của người bệnh làm gia tăng nguy cơ hình thành huyết khối dẫn đến các nguy hiểm chết người như thuyên tắc phổi.Người bệnh ung thư phổi có di căn xương phải đối mặt với nhiều biểu hiện phong phú khác đến từ các tác dụng phụ của một hoặc nhiều phương pháp điều trị phối hợp như phẫu thuật, xạ trị, hóa trị. 3. Ung thư phổi di căn xương được chẩn đoán bằng cách nào? Biểu hiện lâm sàng được nêu ở trên chỉ mang tính chất định hướng và gợi ý bệnh. Có nhiều nguyên nhân khác nhau để giải thích cho các triệu chứng đau xương hay gãy xương không liên quan đến chấn thương. Chẩn đoán ung thư phổi di căn xương chủ yếu nhờ vào các phương tiện cận lâm sàng bao gồm:Xquang xương: Đây là phương tiện chẩn đoán hình ảnh cơ bản đầu tay nhưng ngày nay không còn được sử dụng nhiều như trước do kết quả có được không đặc hiệu.CT scan xương: Phương tiện này có giá trị hơn so với chụp phim Xquang, khảo sát tốt các hình ảnh bất thường của tổ chức xương.Chụp MRI xương: cho hình ảnh chi tiết hơn và phân biệt được bản chất của các thành phần khác nhau trong một tổ chức bất thường.PET/CT và SPECT/CT: Đây là phương tiện hiện đại và ngày càng được áp dụng nhiều trong chẩn đoán bệnh lý di căn xương. PET/CT và SPECT/CT có khả năng phát hiện các tế bào ung thư với tỷ lệ chính xác cao hơn, tuy nhiên vì chi phí cao nên chưa được áp dụng phổ biến. Chẩn đoán ung thư phổi di căn xương chủ yếu nhờ vào các phương tiện cận lâm sàng 4. Điều trị giảm đau xương ở bệnh nhân ung thư phổi di căn Bệnh nhân ung thư phổi di căn xương phải đối diện với nhiều triệu chứng gây đau đớn và khó khăn trong cuộc sống. Tuy nhiên, hiện tại, việc điều trị các trường hợp ung thư phổi di căn xương chỉ tập trung chủ yếu vào giảm nhẹ triệu chứng đau xương và dự phòng các biến chứng nguy hiểm khác nhằm đảm bảo chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Điều trị dứt điểm các tế bào ác tính vẫn còn là một thách thức. Các biện pháp điều trị khá đa dạng và xu hướng điều trị là phối hợp nhiều phương pháp khác nhau như :Thuốc giảm đau. Thuốc giảm đau là phương tiện tiếp cận đầu tiên khi gặp phải triệu chứng đau xương ở người bệnh. Vì đau xương ở bệnh nhân ung thư phổi di căn khá đau đớn nên loại thuốc thường được lựa chọn theo bậc thang từ giảm đau nhẹ đến giảm đau mạnh, đôi khi phải sử dụng thuốc, có khả năng gây nghiện như morphine.Thuốc hỗ trợ xương. Các loại thuốc khác được dùng để bổ trợ và dự phòng biến chứng gãy xương cũng là một sự lựa chọn để điều trị cho bệnh nhân. Biphosphonate được dùng để điều trị và dự phòng loãng xương. Denosumab cũng có khả năng dự phòng biến chứng loãng xương và được dùng theo đường tiêm dưới da.Xạ trịĐây là phương pháp giảm đau xương được áp dụng phổ biến nhất vì hiệu quả giảm đau cao, ít các tác dụng không mong muốn và giá thành không cao. Triệu chứng đau xương biến mất hoàn toàn chiếm khoảng 1⁄3 số bệnh nhân sau khi kết thúc liệu trình xạ trị. Tác dụng giảm đau nhờ vào xạ trị có thể kéo dài từ nhiều tháng đến một năm. Đây là ưu điểm nổi bật của phương pháp này. Theo nhiều khuyến cáo của các chuyên gia, xạ trị được xem như là lựa chọn điều trị cơ bản cho bệnh nhân mắc ung thư tiến triển có di căn xương.Phẫu thuật. Phẫu thuật được áp dụng cố định xương gãy hoặc phòng ngừa gãy xương khi chất lượng xương quá kém. Phẫu thuật còn được chỉ định khi những khối u tăng kích thước quá lớn gây chèn ép tủy sống.
vinmec
1,350
Giải đáp một số dạng đau đầu và cách chẩn đoán Nhiều người gặp phải cơn đau đầu và kèm theo nhiều triệu chứng khác nhau, với biểu hiện khác nhau ở mỗi người. Bài viết sẽ đưa ra một số dạng đau đầu thường gặp được nhiều người quan tâm và cách chẩn đoán, xử trí đối với các dạng này. 1. Các dạng đau đầu và cách chẩn đoán 1.1 Dạng đau nửa đầu Đau đầu Migraine triệu chứng điển hình là đau nửa đầu, đau có cảm giác như nhịp mạch đập giật trong đầu kèm buồn nôn hoặc nôn. Trong cơn đau sợ ánh sáng, tiếng ồn. Dạng đau đầu này thường hay gặp ở phụ nữ trẻ, đặc biệt là phụ nữ văn phòng. Nam giới cũng có thể gặp nhưng tỷ lệ ít hơn so với phụ nữ. Để chẩn đoán loại đau đầu Migraine, bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh sẽ khai thác tiền sử của cơn đau như sau: – Đau ít nhất 5 lần (5 cơn) nêu trên và mỗi lần đau kéo dài từ 4 giờ cho đến 72 giờ. – Trong cơn đau có ít nhất 2 trong số các triệu chứng sau như: đau nửa đầu, đau có tiếng mạch đập ở trong đầu, đau với cường độ vừa hoặc nặng (đau nặng hơn khi người bệnh gắng sức hoặc các hoạt động mạnh). Có ít nhất 1 trong các triệu chứng sau: sợ tiếng động, sợ ánh sáng, sợ những kích thích trong cơn đau. – Ngoài ra không tìm thấy biểu hiện của bệnh lý nào có thể gây ra chứng đau đầu. Sau đó bác sĩ sẽ chỉ định làm thêm một số chẩn đoán nếu thấy cần thiết và xây dựng phương án điều trị hiệu quả. Đau đầu Migraine là bệnh đau đầu nửa đầu thường gặp nhất, đặc biệt là hay gặp ở phụ nữ trẻ, làm văn phòng. 1.2 Dạng đau đầu kèm chóng mặt, mỏi cổ vai gáy, tê bì tay Dạng đau đầu này có thể là biểu hiện của bệnh lý Migraine tiền đình (đau đầu kèm rối loạn tiền đình gây biểu hiện chóng mặt). Nhưng đau đầu kèm mỏi cổ vai gáy, tê bì tay có thể gợi í bệnh lý do tổn thương mạch máu bên trong não hoặc tổn thương cột sống cổ như thoái hóa đốt sống cổ, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ gây kích thích dây thần kinh gây tê tay, chèn ép dây thần kinh chẩm, chèn ép lưu thông mạch máu ở vùng vai gáy. Để chẩn đoán dạng đau đầu này, các bác sĩ sẽ khám và chỉ định một số chẩn đoán để đánh giá tình trạng tổn thương, tìm ra nguyên nhân và phân biệt với bệnh lý khác như: – Chụp cộng hưởng từ sọ não, mạch máu não để xem có tổn thương trong não hay tổn thương mạch máu não không, có tổn thương dây thần kinh số 5, số 7, số 8 gây tình trạng chóng mặt hay không. – Chụp cộng hưởng từ cột sống cổ xem có thoái hóa hay thoát vị đĩa đệm cột sống cổ không và khảo sát tủy cổ và các rễ thần kinh. Sau đó bác sĩ sẽ đưa ra kết luận và xây dựng phác đồ điều trị phù hợp. Đau đầu kèm chóng mặt, mỏi cổ vai gáy, tê bì tay nên đi khám ngay với bác sĩ, tuyệt đối không được xoa hay đắp loại thuốc nào nếu như chưa có sự tư vấn từ bác sĩ chuyên môn. 1.3 Dạng đau đầu vùng thái dương có mạch nổi cộm Đây có thể là dạng đau đầu do viêm động mạch vùng thái dương, thường gặp ở người lớn tuổi với các triệu chứng: đau vùng thái dương, soi gương thấy rõ các động mạch nổi cộm lên, sờ vào cứng và không thấy mạch đập. Ngoài ra có thể do dị dạng mạch máu não (thường gặp ở người trẻ tuổi). Chẩn đoán bằng chụp hoặc siêu âm động mạch thái dương, nhiều trường hợp cần thiết có thể sinh thiết động mạch thái dương để chẩn đoán tình trạng tổn thương động mạch thái dương (nếu có). Đồng thời cần kiểm tra dây thần kinh số 5, mạch máu hoặc có bất thường trong sọ không. Với những người trẻ tuổi cần kiểm tra xem có phải đau đầu do căn nguyên mạch máu hay migraine hay thậm chí có thể viêm động mạch thái dương hay không. Dù là già hay trẻ thì với trường hợp đau đầu nguy hiểm này, người bệnh cần đi thăm khám ngay với bác sĩ. 1.4 Dạng đau đầu dữ dội kèm ù tai, sợ tiếng ồn Có thể đau đầu do căn nguyên mạch máu do mạch máu co giãn quá mức hoặc do phình mạch hay dị dạng mạch không. Ngoài ra đau đầu dữ dội còn kèm theo biểu hiện ù tai, thì cũng có thể do tổn thương dây thần kinh tiền đình. Sau khi thăm khám với bác sĩ (cần khám với bác sĩ nội thần kinh và bác sĩ tai mũi họng), một số chẩn đoán cần thực hiện đó là chụp cộng hưởng mạch máu não và chụp cộng hưởng từ dây thần kinh tiền đình để kiểm tra. Cần thăm khám sớm để ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm xảy ra. Đau đầu dữ dội kèm ù tai, sợ tiếng ồn thường cảnh báo dấu hiệu bệnh lý nguy hiểm, người bệnh cần đi khám ngay. 1.5 Dạng đau đầu kèm chảy nước dãi, nước mắt Dạng này có thể do nguyên nhân mạch máu vùng mặt, vùng mắt hoặc nguyên nhân mạch máu kèm rối loạn dây thần kinh thực vật. Người bệnh cần đi khám, sau khám lâm sàng bác sĩ sẽ chỉ định một số xét nghiệm, chẩn đoán cần thiết và điều trị. 1.6 Đau buốt đầu kèm choáng váng, đổ mồ hôi Đây có thể là do đau đầu migraine tiền đình và kèm theo rối loạn thần kinh thực vật. Cần đi thăm khám để bác sĩ chuyên môn kiểm tra, chẩn đoán đúng bệnh và có biện pháp điều trị hiệu quả. 2. Lời khuyên cho bạn Khi có biểu hiện đau đầu, người bệnh nên đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để bác sĩ có chuyên môn kiểm tra và xây dựng phác đồ điều trị. Việc lạm dụng thuốc giảm đau có thể khiến bạn gặp phải một số bất lợi sau: – Đau đầu tái diễn do lạm dụng thuốc giảm đau (đau đầu tái diễn phụ thuộc vào thuốc). – Tăng men gan, suy giảm chức năng gan, suy giảm chức năng thận. – Ảnh hưởng đến tủy xương tạo máu. – Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu – Ảnh hưởng đến dạ dày,… Bạn nên đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để bác sĩ thăm khám và cân nhắc tư vấn sử dụng thuốc phù hợp, hiệu quả, không lạm dụng thuốc.
thucuc
1,200
Bị các bệnh đau dạ dày có được uống nước dừa không? Bị các bệnh đau dạ dày có được uống nước dừa không là vấn đề được nhiều người quan tâm. Câu trả lời là người đau dạ dày hoàn toàn có thể uống nước dừa được.  1. Bị các bệnh đau dạ dày có được uống nước dừa không? “Chào bác sĩ. Tôi bị đau dạ dày nhưng và đang sử dụng thuốc điều trị bệnh. Tôi nghe nói người bệnh đau dạ dày cần phải kiêng nhiều đồ ăn, đồ uống. Không biết bị các bệnh đau dạ dày có được uống nước dừa không? Mong sớm nhận được tư vấn của bác sĩ”. – Trần Phương Anh (Xuân Thủy, Cầu Giấy, HN). Nước dừa có ảnh hưởng gì tới bệnh đau dạ dày không? Trả lời Nước dừa là một loại nước chứa nhiều chất khoáng và các loại vitamin rất tốt cho cơ thể. Nước dừa không chỉ tốt cho cơ thể mà còn làm đẹp da, phòng ngừa bệnh. Cũng giống như bạn, nhiều người khi có vấn đề ở đường tiêu hóa, đặc biệt là dạ dày đều băn khoăn bị các bệnh đau dạ dày có được uống nước dừa không? Hiện nay, chưa có một nghiên cứu nào nói rằng nước dừa không tốt hay làm trầm trọng thêm các bệnh lý ở dạ dày. Do đó bạn mắc bệnh dạ dày vẫn có thể uống nước dừa bình thường như một loại nước giải khát tốt cho sức khỏe. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng nếu uống nước dừa đều đặn sẽ giúp ngăn ngừa sỏi thận, tăng cường miễn dịch, tiêu diệt các vi khuẩn ở đường tiêu hóa. Ngoài ra, nước dừa còn chứa nhiều enzyme tốt cho hệ tiêu hóa, giúp hỗ trợ điều trị các bệnh lý ở dạ dày như đau dạ dày, viêm loét dạ dày… Người mắc bệnh đau dạ dày có thể uống nước dừa nhưng không nên uống quá nhiều bởi dừa có tính lạnh nếu uống nhiều có thể gây đầy hơi, cứng bụng, tiểu tiện nhiều lần. 2. Lợi ích của nước dừa với sức khỏe Nước dừa thanh nhiệt có tác dụng giải khát rất tốt, hương vị thơm ngon. Nước dừa cũng cung cấp cho cơ thể nhiều lợi ích sức khỏe: 2.1 Bị các bệnh đau dạ dày có được uống nước dừa không: Bổ sung nước Nước dừa chứa hàm lượng kali, natri dồi dào bù nước rất tốt. Đặc biệt là với những người bị tiêu chảy, cúm, tả. Uống nước dừa đều đặn với hàm lượng vừa đủ giúp giải phóng cơ thể khỏi tình trạng mất nước, giảm sự xuất hiện của nhiệt miệng. Nước dừa chứa nhiều dưỡng chất tốt cho cơ thể 2.2 Bị các bệnh đau dạ dày có được uống nước dừa không: Tốt cho hệ tiêu hóa Thành phần trong nước dừa có chứa axit lauric. Chất này sau khi vào cơ thể sẽ được chuyển hóa thành monolaurin, có khả năng kháng khuẩn hiệu quả. Ngoài ra còn kháng virus, chống giun, giảm nhiễm trùng đường tiêu hóa. Uống nước dừa giúp hệ tiêu hóa phòng ngừa được nhiều bệnh.  Để giải đáp cho câu hỏi “Bị các bệnh đau dạ dày có được uống nước dừa không” cần tìm hiểu lợi ích nước dừa mang lại cho dạ dày: – Trong nước dừa có axit lauric khi vào cơ thể chuyển thành monolaurin hỗ trợ loại bỏ nhiều tác nhân gây hại cho dạ dày như: Virus, vi khuẩn,… – Các enzyme trong nước dừa như catalase, dehydrogenase… như chất xúc tác sinh học giúp hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn. Enzyme này kích thích hệ tiêu hóa tiết ra nhiều nhờn. Hình thành lớp hàng rào bảo vệ vững chắc cho niêm mạc.  – Uống nhiều nước dừa trong ngày cũng giúp làm loãng dịch vị tiêu hóa, khắc phục tình trạng trào ngược dạ dày thực quản.  – Nước dừa có tính kiềm nên trung hòa một phần axit dịch vị khi đi vào hệ tiêu hóa. Từ đó giảm sự ảnh hưởng của axit tới các vết loét.  2.3 Uống nước dừa có lợi cho hệ tim mạch Người bị huyết áp cao thường có hàm lượng kali tương đối thấp. Uống nước dừa thường xuyên bổ sung kali thiếu hụt cho cơ thể, ổn định huyết áp, tốt cho người bị cao huyết áp.  2.4 Nước dừa cung cấp dưỡng chất làm đẹp da Thành phần axit lauric có trong nước dừa hỗ trợ cân bằng pH, kháng khuẩn, giảm viêm. Đồng thời uống nước dừa cung cấp nước dưỡng ẩm rất tốt cho da. Cytokine là chất có khả năng điều chỉnh quá trình phát triển tế bào da, ức chế quá trình lão hóa. Giảm mụn trên da đồng thời cũng ngăn sự hình thành nếp nhăn nếu sử dụng nước dừa để bôi da hàng ngày.  2.5 Tăng cường miễn dịch Trong nước dừa chứa hàm lượng vitamin C, B1, B5 dồi dào, nâng cao sức đề kháng và hệ miễn dịch của cơ thể khi bổ sung thường xuyên. Bảo vệ cơ thể khỏi nhiều tác nhân gây hại khác.  Nên uống nước dừa đúng cách để tốt cho dạ dày 3. Bị các bệnh đau dạ dày có được uống nước dừa không phụ thuộc vào cách uống Cách uống nước dừa đúng khi đau dạ dày: 3.1 Uống với lượng vừa đủ Bất kì loại đồ uống nào cũng chỉ nên dùng với lượng vừa phải, không nên lạm dụng vì có thể gây phản tác dụng. Uống nhiều nước dừa gây đầy bụng, tiêu chảy do bổ sung quá nhiều nước và các chất điện giải. Theo lời khuyên của chuyên gia, mỗi người chỉ nên bổ sung 200-400ml nước dừa mỗi ngày, tương ứng với 1-2 quả. Tốt nhất là khoảng 3-4 quả/tuần. 3.2 Thời điểm uống nước dừa Để dưỡng chất hấp thu tốt nhất thì nên uống nước dừa vào buổi sáng, khi bụng đang đói hoặc sau bữa ăn. Không nên uống nước dừa buổi tối vì có thể gây chướng bụng. 3.3 Lựa chọn mua nước dừa ở nơi uy tín Nên tìm mua dừa tươi ở địa chỉ uy tín như trong các siêu thị. Tránh mua phải dừa hỏng, để lâu, nhiễm hóa chất… không những không tốt mà còn gây hại dạ dày.  4. Đối tượng nên hạn chế uống nước dừa Mặc dù nước dừa rất tốt cho sức khỏe nhưng một số người cần hạn chế đồ uống này như: – Phụ nữ mang thai 3 tháng đầu – Người mắc bệnh huyết áp thấp – Những người suy nhược cơ thể  
thucuc
1,140