text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Bệnh lý glocom góc đóng có nguy hiểm không? Bệnh lý glocom góc đóng hay còn được gọi với tên là bệnh thiên đầu thống, tăng nhãn áp dạng góc đóng là một trong những bệnh mắt nguy hiểm, có khả năng làm tổn thương dây thần kinh thị giác và rất khó hồi phục. Do đó, chúng ta cần phải tìm hiểu về bệnh lý này để có biện pháp thăm khám, điều trị càng sớm càng tốt. 1. Tìm hiểu chung về bệnh lý Glocom dạng góc đóng 1.1. Khái niệm bệnh lý glocom góc đóng là gì? Bệnh glocom dạng góc đóng là một trong những dạng bệnh lý của các dây thần kinh thị giác. Glocom dạng góc đóng có sự đặc trưng bởi sự chết đi của các tế bào nằm ở vị trí hạch võng mạc. Kéo theo đó, những tổn thương cho hệ thần kinh thị giác do bệnh gây ra cũng ít hồi phục lại như ban đầu. Glocom dạng góc đóng biểu hiện ở việc tại mống mắt xuất hiện tình trạng bị kéo trước, đẩy sau liên tục khiến mống mắt bị áp sát vào mặt sau của phần giác mạc. Việc này làm cho đường lưu thông thủy dịch sẽ bị tắc nghẽn lại và dễ gây ra vấn đề về tăng nhãn áp. Bệnh glocom dạng góc đóng là một trong những dạng bệnh lý của các dây thần kinh thị giác Bệnh lý glocom dạng góc đóng cũng có thể xuất hiện dưới dạng nguyên phát hoặc thứ phát, cấp tính hoặc mãn tính. Glocom cũng thường xảy ra ở nữ giới tỉ lệ nhiều hơn nam giới, đặc biệt tập trung ở những phụ nữ đang trong giai đoạn mãn kinh. Theo đó, người già (70 tuổi) trở lên có nguy cơ mắc bệnh glocom cao hơn gấp 3 – 8 lần so với những người dưới 40 tuổi. 1.2. Những nguyên nhân nào gây ra bệnh lý glocom góc đóng Bệnh glocom có khả năng dẫn tới hiện tượng suy giảm thị lực của đôi mắt, làm ảnh hưởng các sợi thần kinh. Hiện nay glocom gây ra bởi rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Tuy nhiên, có 2 cơ chế chính có thể gây ra bệnh lý này đó là: – Hiện tượng nghẽn đồng tử: đây là hiện tượng xảy ra đối với các đôi mắt đã tồn tại sẵn những bất thường về cấu trúc giải phẫu trong góc tiền phòng. Lúc này, phần đồng tử bị giãn ra, khiến cho diện tích tiếp xúc giữa mống mắt và mặt trước thủy tinh thể bị tăng lên. Điều này làm cho quá trình thủy dịch di chuyển từ hậu phòng ra tiền phòng sẽ gặp khó khăn. Thủy dịch bị ứ lại, không thoát được sẽ khiến áp lực trong hậu phòng cũng tăng lên, ép đẩy phần chân mống mắt có xu hướng nhô ra đằng trước, áp vào vùng bè, gây đóng góc, tăng nhãn áp. – Hiện tượng nghẽn góc đóng tiền phòng: hiện tượng xảy ra do lúc ban đầu mống mắt thường chỉ áp sát vào vùng bè nhưng chưa dính vào góc thực thể. Do đó, nếu không được điều trị hạ nhãn áp, tách dính thì quá trình đóng góc kéo dài sẽ có thể gây ra tình trạng dính góc hoàn toàn, làm cho tắc nghẽn ở góc đóng tiền phòng ở vị trí dính đó. 2. Một số triệu chứng khi bị bệnh lý Glocom góc đóng Bệnh glocom có khả năng dẫn tới hiện tượng suy giảm thị lực của đôi mắt 2.1. Tình trạng glocom dạng góc đóng cơn cấp Khi bị glocom cơn cấp, các triệu chứng bệnh có thể xảy ra ở lần đầu, hoặc sau những cơn sơ phát trước. Một số triệu chứng bệnh điển hình khi cơn cấp đó là: – Mắt có biểu hiện nhức, đỏ, phù nề. – Phần giác mạc có hiện tượng mờ. – Đồng tử bị giãn méo. – Nhãn áp tăng cao. – Mắt bị giảm thị lực, nhìn thấy các quầng sáng có nhiều màu. – Bệnh nhân bị đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, vã mồ hôi liên tục,… Hiện tượng glocom dạng góc đóng cơn cấp này cần được theo dõi sát sao các triệu chứng, và nhanh chóng có các biện pháp điều trị càng sớm càng tốt. 2.2. Tình trạng glocom dạng góc đóng bán cấp Khi gặp tình trạng này, giai đoạn góc đóng diễn ra không hoàn toàn. Lúc này, các triệu chứng kéo theo cũng ít gây nguy hiểm hơn. Tuy nhiên, bệnh nhân vẫn có thể gặp phải một số biểu hiện như: mắt đau nhức, căng, nhìn mờ, nhãn áp tăng cao,… Các giai đoạn glocom tiến triển mạnh mẽ thì các cơn bán cấp này dần dần sẽ phát triển thành dạng cơn cấp dữ dội và nguy hiểm, hoặc có thể tái đi tái lại rất nhiều lần. 2.3. Glocom dạng góc đóng mãn tính Hiện tượng này ít gặp hơn so với 2 tình trạng glocom kể trên. Thường tình trạng mãn tính sẽ xảy ra sau khi góc đóng cấp hoặc khi nhãn áp bị tăng dần, góc tiền phòng đang đóng dần. Lúc này, các triệu chứng lâm sàng của chúng có dấu hiệu tương đồng với bệnh lý glocom góc mở, gần như không có triệu chứng. 3. Cần điều trị bệnh lý Glocom dạng góc đóng như thế nào? Cần chủ động đi thăm khám định kỳ hoặc bất cứ khi nào thấy xuất hiện các triệu chứng, dấu hiệu bất thường Đối với glocom dạng góc đóng, phương pháp điều trị chủ yếu là sử dụng laser để giúp ngăn chặn tình trạng dính góc, nghẽn góc trong mắt. Sau đó, bác sĩ thường sẽ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng thêm các loại thuốc bổ sung. 3.1. Đối với tình trạng góc đóng cấp tính Khi bệnh nhân bị glocom dạng góc đóng cấp tính thì cần phải có biện pháp điều trị ngay. Bởi nếu không được xử lý kịp thời, bệnh nhân sẽ đối mặt với việc bị mất thị lực vĩnh viễn nhanh chóng. Trong thời gian theo dõi tiến triển bệnh, bệnh nhân sẽ cần sử dụng một số loại thuốc giúp điều. Để tiến hành điều trị bằng laser đối với glocom dạng góc đóng cấp tính thì bác sĩ sẽ thực hiện laser cắt mống mắt chu biên. Đây là một phương pháp sẽ giúp tạo đường thoát cho các dịch từ hậu phòng được chảy ra khu vực tiền phòng. Điều này giúp giải quyết được tình trạng tắc nghẽn đồng tử. Trước khi thực hiện phương pháp điều trị này, cần đảm bảo giác mạc đã trong và kiểm soát được tình trạng viêm. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần làm cắt mống mắt chu biên cho cả 2 mắt để đề phòng trường hợp có cơn cấp ở bên mắt còn lại. 3.2. Đối với tình trạng glocom góc đóng mãn tính Khi bệnh nhân bị mắc bệnh glocom ở dạng đóng góc mãn tính, bán cấp hoặc không thường xuyên xảy ra, thì bác sĩ thường tư vấn cho bệnh nhân điều trị bằng việc cắt mống mắt chu biên để dự phòng việc đóng góc. Tuy nhiên, với dạng bệnh glocom này thì cần chống chỉ định sử dụng laser trong việc tạo hình vùng bè. Hiện nay, bệnh lý glocom góc đóng vẫn chưa có phương pháp nào để phòng tránh việc mắc phải. Do đó, điều quan trọng nhất cần làm là chúng ta cần chủ động đi thăm khám định kỳ hoặc bất cứ khi nào thấy xuất hiện các triệu chứng, dấu hiệu bất thường.
thucuc
1,310
Xét nghiệm NIPT tại nhà Bắc Ninh: Hàng nghìn mẹ bầu tin chọn Xét nghiệm NIPT được nhiều mẹ bầu lựa chọn để sàng lọc dị tật thai nhi vì có thể thực hiện từ sớm và có tỷ lệ chính xác rất cao. Nếu ngại di chuyển tới bệnh viện, mẹ bầu có thể lựa chọn dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà. Vậy dịch vụ này có đảm bảo kết quả chính xác không? Nếu có nhu cầu xét nghiệm NIPT tại nhà Bắc Ninh thì nên lựa chọn đơn vị y tế nào? 1. Xét nghiệm NIPT có ý nghĩa gì? Xét nghiệm NIPT được đánh giá là phương pháp sàng lọc trước sinh mới và hiệu quả nhất hiện nay. Nhờ có biện pháp này, các bác sĩ có thể phát hiện sớm dị tật thai nhi do những bất thường về nhiễm sắc thể, chẳng hạn như: - Tam nhiễm X, Turner,... và một số hội chứng do rối loạn nhiễm sắc thể giới tính khác. - Một số hội chứng do thừa nhiễm sắc thể, điển hình nhất là hội chứng Edward, hội chứng Down hay hội chứng Patau,... - Những hội chứng do mất đoạn nhiễm sắc thể có thể kể đến như hội chứng mất đoạn 5p, hội chứng Di George,... Việc phát hiện sớm những dị tật bẩm sinh nói trên là rất quan trọng. Đối với từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ tư vấn và đưa ra lời khuyên phù hợp. Không phải trường hợp dị tật nào cũng cần đình chỉ thai. Tất cả mẹ bầu đều nên thực hiện xét nghiệm NIPT. Tuy nhiên, với những trường hợp có nguy cơ cao sinh con dị tật thì càng nên thực hiện xét nghiệm này, có thể kể đến như: + Mẹ bầu lớn tuổi, từ 35 tuổi trở lên. + Trường hợp mang thai đa ối. + Mang đa thai. + Mẹ bầu bị quai bị, sởi, rubella, cúm,... trong 3 tháng đầu của thai kỳ. + Các trường hợp từng bị sảy thai, thai chết lưu không rõ nguyên nhân. + Trường hợp thai phụ đang điều trị các bệnh lý mạn tính, tiếp xúc với các hóa chất, sản phẩm độc hại. 2. Xét nghiệm NIPT tại nhà có chính xác không? Hiện nay, tỷ lệ chính xác của xét nghiệm NIPT có thể lên đến 99%. Đó chính là lý do vì sao nhiều bà bầu tin tưởng lựa chọn xét nghiệm này. Tuy nhiên, nhiều mẹ bầu vẫn lo ngại về kết quả xét nghiệm NIPT tại nhà. Theo các chuyên gia, độ chính xác của xét nghiệm NIPT tại nhà phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Bên cạnh đó, một số yếu tố khác cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm như: - Thời gian xét nghiệm quá sớm: Thông thường, xét nghiệm NIPT nên được thực hiện từ tuần thai thứ 9. Nếu xét nghiệm sớm hơn sẽ không đủ cf DNA trong máu và không thực hiện được xét nghiệm. - Do thuốc điều trị: Nếu tại thời điểm xét nghiệm mẹ bầu đang phải điều trị các bệnh lý ung thư, bệnh lý về miễn dịch,... có thể khiến cho kết quả không đảm bảo chính xác. - Trường hợp mẹ bầu từng ghép tủy, ghép cơ quan nội tạng, truyền máu,... trong vòng một năm thì khi thực hiện xét nghiệm NIPT cũng có thể dẫn tới chỉ số kết quả không chính xác. - Mẹ bầu đang có nhiều khối u trong cơ thể như u xơ tử cung,. .
medlatec
586
Tẩy trắng răng bằng máng là phương pháp gì? Sở hữu một hàm răng ố vàng, xỉn màu khiến người bệnh không chỉ mất tự tin mà còn tiềm ẩn nhiều bệnh lý răng miệng nguy hiểm. Chính vì vậy, có hàm răng trắng sáng trở thành mong muốn của rất nhiều người. Một trong những phương pháp phổ biến được ưa chuộng hiện nay chính là tẩy trắng răng bằng máng. 1. Tẩy trắng răng bằng máng là phương pháp gì? Tẩy trắng răng là phương pháp sử dụng 2 phần: máng và thuốc tẩy trắng răng. Máng ngậm ở đây có tác dụng giữ phần thuốc tẩy trắng răng để thuốc không bị tràn ra ngoài đồng thời không để nước bọt tràn vào trong phần máng. Phương pháp này hoàn toàn có thể thực hiện ở nhà sau khi bác sĩ đã thăm khám, thiết kế máng, chỉ định thuốc và hướng dẫn người bệnh kỹ càng. 2. Đối tượng tẩy trắng răng bằng máng 2.1 Đối tượng được chỉ định – Sử dụng thức ăn, nước uống đậm màu, có chứa phẩm màu gây đổi màu răng. – Tuổi ngày càng cao khiến răng đổi màu. – Có nhu cầu muốn răng sáng bóng hơn. Một số trường hợp dưới đây vẫn có thể sử dụng phương pháp này tuy nhiên hiệu quả mang lại không cao: – Do dùng thuốc khiến răng đổi màu. – Từ nhỏ đã nhiễm màu tetracycline. – Bị chấn thương. 2.2 Đối tượng nên tránh sử dụng – Phụ nữ mang bầu hoặc trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ. – Trẻ em dưới 16 tuổi. – Người đang mắc các bệnh lý về răng miệng (nha chu, sâu răng, hở cổ chân răng…). – Người dị ứng với một trong các thành phần của thuốc trắng răng. 3. Điểm nổi bật của phương pháp tẩy trắng răng bằng máng 3.1 Chi phí phù hợp Hoàn tất quá trình tẩy trắng răng với máng bao gồm thăm khám, thiết kế máng, chỉ định thuốc phù hợp và hướng dẫn bệnh nhân sử dụng và lưu ý khi sử dụng. Chi phí cho quá trình này được đánh giá không cao và không gây tác dụng phụ cho người sử dụng. 3.2 Dễ dàng sử dụng Sau khi bác sĩ đã hướng dẫn, người dùng có thể dễ dàng tự thực hiện ở nhà trong thời gian rảnh rỗi và không ảnh hưởng đến các sinh hoạt trong cuộc sống hàng ngày. 3.3 Được sử dụng phổ biến 3.4 Mang đến hiệu quả cao Nếu thực hiện phương pháp này theo đúng chỉ định của bác sĩ và kiên trì thực hiện thì bạn sẽ thấy được rõ hiệu quả sau một lộ trình sử dụng. 4. Tẩy trắng răng với máng được diễn ra như thế nào? 4.1 Tiến hành thăm khám Đây là bước vô cùng quan trọng trong quy trình thăm khám. Bác sĩ sẽ cần kiểm tra kỹ xem người dùng có thuộc đối tượng được thực hiện tẩy trắng răng với máng không, tiến hành điều trị các bệnh lý răng miệng (nếu cần). 4.2 Lấy dấu hàm, thiết kế máng và chỉ định thuốc tẩy trắng 4.3 Hướng dẫn cách tẩy trắng răng tại nhà – Vùng miệng cần được vệ sinh sạch sẽ bằng nước muối để đeo máng có tác dụng và không xảy ra hiện tượng nhiễm trùng. – Để răng nghỉ khoảng 3 phút. – Bơm thuốc tẩy trắng vào máng với liều lượng được bác sĩ chỉ định. – Đeo khay vào sao cho vừa khít với răng, chà sát nhẹ bằng tay bên ngoài cho máng thuốc lan đều lên bề mặt răng. Không nên làm khay dịch chuyển. – Lấy tăm bông lau lượng thuốc dư thừa ngoài máng. – Đeo máng trong khoảng 4 tiếng (tuỳ theo sức khoẻ răng miệng người dùng và chỉ định của bác sĩ). Sau thời gian chỉ định, lấy máng ra và vệ sinh sạch sẽ răng. – Vệ sinh máng và bảo quản ở nơi khô ráo.
thucuc
686
Các việc cần làm khi trẻ bị táo bón? Táo bón thường xảy ra khi trẻ có sự thay đổi về chế độ ăn uống và sinh hoạt, theo đó khi con có những dấu hiệu của táo bón, cha mẹ nên tìm hướng điều trị để giảm cảm giác khó chịu ở con. Tìm hiểu về tình trạng táo bón ở con Táo bón là tình trạng đi tiêu không thường xuyên (ít hơn 3 lần/ tuần) hoặc đi tiêu đau, khó khăn. Theo tiêu chuẩn của NICE(voice: EN AI CI I) 2010, chẩn đoán của táo bón được xác định nếu có trên 2 tiêu chí sau:● Đi ngoài ít hơn 3 lần/ tuần● Phân cứng và to, phân dê, hoặc phân rất to, khô● Phân có kích thước quá lớn so với hậu môn, gây nứt hoặc chảy máu hậu môn● Khó chịu, căng thẳng, nhiều trẻ cảm thấy sợ hãi khi đi tiêu● Rặn, hành vi nín giữ phân● Đã có những đợt táo bón trước đây● Tiền căn hoặc hiện tại có nứt hậu môn, tiền căn đau khi đi tiêu và chảy máu do phân cứng. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng táo bón ở trẻ được chia thành 2 loại: nguyên nhân thực thể ( các nguyên nhân do bệnh lý như cường giáp, bệnh thần kinh cơ ổ bụng, ruột kích thích, đái tháo đường..).. và nguyên nhân chức năng, trong đó táo bón do nguyên nhân chức năng chiếm 90 – 95%.Các nguyên nhân chức năng chủ yếu gây ra tình trạng táo bón ở trẻ bao gồm:Trẻ nhịn đi ngoài: đây là nguyên nhân thường gặp nhất. Khi trẻ càng nhịn thì phân ở trong ruột càng lâu và to khiến cho trẻ càng gặp khó khăn khi đi ngoài hậu quả là trẻ có thể bị táo bón mạn tính.Trẻ sơ sinh thường bị táo bón nếu được cho ăn thức ăn đặc một cách đột ngột, đặc biệt là ở những trẻ sơ sinh lần đầu tiên ăn thức ăn đặc. Táo bón cũng có thể xảy ra khi bé cai sữa mẹ. Nguyên do là việc cai sữa đôi khi khiến bé bị mất nguồn cung cấp nước.Thành phần protein khác nhau trong sữa công thức có thể là nguyên nhân gây táo bón ở trẻ sơ sinh. Trẻ sơ sinh dùng sữa công thức với lượng nhiều và bị táo bón thường có phân xanh và cứng.Táo bón cũng hay gặp ở những trẻ bị thiếu nước và mất nước, khi đó cơ thể sẽ hấp thụ chất lỏng từ bất cứ đâu trong cơ thể từ thức ăn, đồ uống thậm chí là phân điều đó vô tình lại khiến phân trở nên rắn và khô.Ngoài ra chế độ ăn thiếu chất xơ cũng gây nên táo bón. Chất xơ từ những loại rau, củ quả góp phần làm tăng thể tích cho phân, làm cho phân mềm hơn.Thiếu vi chất dinh dưỡng, đặc biệt là các vi chất dinh dưỡng thiết yếu như kẽm, selen, magie, nhóm vi khuẩn lợi cho đường ruột...Trong các vi chất dinh dưỡng, gần dây, kẽm được phát hiện là vi chất đóng vai trò như một chất xúc tác, giúp điều hòa hoạt động của hơn 300 loai enzym có trong cơ thể con người. Vì vậy, các cơ quan như da, niêm mạc, hệ miễn dịch, hệ tiêu hóa, hệ thần kinh trung ương... rất nhạy cảm với việc thiếu hụt kẽm. Theo các chuyên gia, khi đủ kẽm cơ thể sẽ sản sinh ra các enzyme tiêu hóa, đảm bảo quá trình trao đổi dinh dưỡng diễn ra thuận lợi.Bên cạnh đó, kẽm cũng rất cần thiết cho việc đổi mới các mô ruột, sản sinh mật để hệ tiêu hóa được khỏe mạnh hơn, do đó thiếu hụt kẽm cũng có thể làm ảnh hưởng đến đường ruột, gây tình trạng tắc ứ, táo bón ở trẻ. Tình trạng táo bón ở trẻ kéo dài có thể gây nên những ảnh hưởng về mặt sức khỏe và sinh hoạt 2. Hậu quả của táo bón kéo dài ở trẻ Ngoài những ảnh hưởng tiêu cực có thể nhận thấy rõ như trẻ sợ đi ngoài, chán ăn, bỏ ăn, thường xuyên bị đau cứng bụng, nếu như để tình trạng táo bón kéo dài ở trẻ rất dễ tiềm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất của bé. Cụ thể, táo bón kéo dài có thể:Tăng nguy cơ mắc các bệnh lý đường tiêu hóa. Xuất huyết đại tràng. Tắc ruột. Tăng nguy cơ bị biến chứng ở những trẻ có bệnh lý mạn tính. Suy dinh dưỡng ở trẻĐể phòng ngừa và điều trị táo bón ở trẻ, các bác sĩ khuyến cáo một số phương pháp:Tăng cường chất xơ trong thực đơn cho trẻ như các loại rau củ, ngũ cốc nguyên cám...Uống đủ nước. Duy trì vận động giúp đường ruột làm việc tốt hơn, tránh để trẻ ngồi lâu 1 chỗ. Duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý, đảm bảo đủ chất. Đặc biệt nên quan tâm đến việc bổ sung các vi chất dinh dưỡng có lợi cho hệ tiêu hóa như kẽm, canxi, magie... thông qua các nguồn thực phẩm tự nhiên và các sản phẩm bổ sung dễ hấp thu, đảm bảo cung cấp đủ lượng vi chất cần thiết cho hệ tiêu hóa của trẻ làm việc trơn tru.Trong trường hợp trẻ gặp các tình trạng: Táo bón kéo dài trên một tuần, thay đổi chế độ ăn không có tác dụng. Táo bón sau khi trẻ mới sinh, bụng chướng. Táo bón ảnh hưởng đến tiêu hóa: kém ăn, gầy sút, suy dinh dưỡng kèm theo nôn....Để hạn chế việc trẻ nhỏ bị táo bón cũng như phải sử dụng kháng sinh, cha mẹ nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng nâng cao sức đề kháng cho trẻ. Đồng thời, bổ sung thêm thực phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B,... giúp hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường đề kháng để trẻ ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.
vinmec
1,043
Độ tuổi thường mắc ung thư phổi Ung thư phổi phổ biến hàng đầu trong các bệnh ung thư ở nam giới và đứng thứ ba ở nữ giới Việt Nam. Độ tuổi thường mắc ung thư phổi bao nhiêu là quan tâm của nhiều người. 1. Độ tuổi thường mắc ung thư phổi là bao nhiêu? Ung thư phổi ít khi được chẩn đoán ở người dưới 40 tuổi Ung thư phổi bắt nguồn từ các mô phổi, thường từ các tế bào trong đường dẫn khí. Đây là bệnh ung thư cực kì nguy hiểm do có thời gian tiến triển bệnh nhanh, tiên lượng sống dè dặt. Tại Việt Nam, mỗi năm nước ta có khoảng 22 nghìn ca mắc mới ung thư phổi thì có đến gần 20 nghìn ca vì căn bệnh này. Nguyên nhân chủ yếu do phát hiện bệnh muộn khiến điều trị gặp rất nhiều khó khăn. Độ tuổi thường mắc ung thư phổi là bao nhiêu là quan tâm của nhiều người. Theo các bác sĩ, ung thư phổi ít khi được chẩn đoán ở người dưới 40 tuổi. Trên 55 tuổi là bạn có nguy cơ mắc ung thư phổi cao. Bệnh phổ biến ở nam giới hơn nữ giới. 2. Phòng bệnh ung thư phổi như thế nào? Thuốc lá được xác định là nguyên nhân chính gây bệnh ung thư phổi và đây cũng là yếu tố có liên quan đến khoảng trên 80% ca tử vong do bệnh gây ra. Hút thuốc lá trực tiếp và hít phải khói thuốc cũng tiềm ẩn nguy cơ như nhau. Chính vì vậy, nếu bạn hút thuốc lá hãy bỏ thuốc ngay lập tức và biết cách hạn chế tiếp xúc với khói thuốc công cộng. Ngoài bỏ thuốc lá, để phòng bệnh ung thư phổi, bạn cũng cần chú ý: CT scan lồng ngực trong tầm soát ung thư phổi có thể phát hiện những bất thường sớm ở phổi Thực tế, các biện pháp phòng bệnh ung thư phổi chỉ mang tính chất tương đối. Để không bỏ qua bất kì cơ hội phát hiện bệnh sớm nào, bạn cần quan tâm đến khám sức khỏe, tầm soát ung thư phổi định kì, đặc biệt với những người có nguy cơ mắc bệnh cao (người trên 40 tuổi, nghiện thuốc lá, từng xạ trị vùng ngực, làm việc trong môi trường độc hại…)
thucuc
405
Mách bạn cách chữa dứt điểm chứng hôi miệng Hôi miệng là tình trạng hơi thở thoát ra ngoài có mùi khó chịu. Chứng bệnh này không hiếm gặp, không nguy hiểm, nhưng có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Những người mắc bệnh thường cảm thấy tự ti và rất ngại giao tiếp gần với người khác. 1. “Thủ phạm” gây hôi miệng Hơi thở hôi vào sáng sớm: Trải qua giấc ngủ dài trong suốt cả đêm, phần lớn chúng ta đều có hơi thở hôi nhưng mức độ sẽ khác nhau. Nguyên nhân gây hơi thở hôi là do chúng ta có thể mắc một số bệnh liên quan răng, miệng, mũi, họng,... và bị ứ đọng qua đêm. Khô miệng: Ngoài giấc ngủ đêm, một số tình trạng gây khô miệng khác cũng khiến hơi thở có mùi hôi. Một số yếu tố gây khô miệng khác có thể kể đến như là mất nước, hội chứng Sjogren, tác dụng phụ của một số loại thuốc chống suy nhược, bệnh nhân gặp biến chứng khi xa trị bệnh ung thư vùng đầu mặt cổ. Do chế độ ăn: Một số loại thực phẩm có thể khiến hơi thở có mùi như tỏi, các loại đồ ăn cay, các loại đồ uống có chứa cồn hoặc một số loại thuốc. Trong trường hợp hôi miệng do thuốc, bạn có thể liên hệ với bác sĩ để được hỗ trợ. Ngoài ra một số trường hợp ăn kiêng hoặc nhịn ăn cũng có nguy cơ mang hơi thở hôi. Vì khi ăn kiêng, quá trình phân hủy chất béo sẽ diễn ra mạnh mẽ và xuất hiện hóa chất có tên là Ketones - gây mùi khó chịu. Hút thuốc lá: Khi hút thuốc, người hút sẽ nhả khói, hơi thở sẽ theo khói ra ngoài kèm theo mùi rất khó chịu. Người hút thuốc sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh về nướu và đồng thời tăng nguy cơ khiến hơi thở có mùi. Do bệnh lý: Một số bệnh lý có thể dẫn đến tình trạng hơi thở có mùi, chẳng hạn như các bệnh về mũi, viêm hay u bướu ở phổi hay ở họng,… Tuy nhiên, cần lưu ý, nếu là do bệnh lý thì ngoài biểu hiện có mùi, cơ thể sẽ có thêm nhiều triệu chứng bất thường khác. Hội chứng mùi cá: Bệnh lý này sẽ khiến hơi thở của bạn có mùi giống như mùi cá. Nguyên nhân là do cơ thể không thể phân hủy chất trimethylaminuria trong các loại thức ăn. Sau một quá trình tích tụ nó sẽ được giải phóng qua tuyến mồ hôi, qua đường tiểu và qua hơi thở khiến cơ thể có mùi hôi, khó chịu. Bệnh này hiếm gặp nhưng vẫn cần lưu ý. Nguyên nhân từ miệng: Ở một số trường hợp, nguyên nhân hôi miệng chính là từ khoang miệng chứ không phải do các cơ quan bên trong, nghĩa là khi vi khuẩn, bực thức ăn tích tụ trong miệng sẽ khiến hơi thở có mùi hôi. Một số nguyên nhân cụ thể như chải răng không sạch, vẫn còn thức ăn trong kẽ răng, nhiều cao răng, bệnh nha chu, không làm sạch bựa lưỡi khiến lưỡi tích tụ nhiều vi khuẩn gây mùi,… 2. Làm thế nào để biết bạn đã mắc chứng hôi miệng Dưới đây là một số cách giúp bạn chẩn đoán bệnh hôi miệng: Tự xác định: Úp lòng bàn tay và thở ra bằng miệng sau đó, bạn ngửi mùi trong lòng bàn tay để chẩn đoán mùi hơi thở. Bên cạnh đó, có thể ngửi mùi của sợi chỉ nha khoa để nhận biết hơi thở của bạn có mùi hay không. Hoặc bạn có thể nhờ người khác xác định khi tiếp xúc gần với họ. Dùng thiết bị y tế: Tự xác định sẽ không chính xác tuyệt đối vì tùy vào cách cảm mùi của mỗi người. Phương pháp này giúp xác định bệnh và nguyên nhân gây bệnh, từ đó tìm ra phương pháp điều trị hiệu quả. 3. Phương pháp điều trị hôi miệng Vệ sinh răng miệng đúng cách: Cần giữ thói quen vệ sinh răng sau ăn và cần phải chải răng đúng cách. Không chỉ vệ sinh răng miệng để bảo vệ sức khỏe răng miệng và cải thiện hơi thở. Thay bàn chải 4 tháng/lần. Dùng chỉ nha khoa: Chải răng không thể loại bỏ được thức ăn và các mảng bám trong kẽ răng vì thế việc sử dụng chỉ nha khoa rất hiệu quả khi làm sạch thức ăn còn bám trong kẽ răng. Làm sạch lưỡi: Trong khoang miệng, bạn không chỉ vệ sinh răng mà còn phải vệ sinh lưỡi vì lưỡi cũng có chứa nhiều vi khuẩn. Làm sạch cả răng và lưỡi sẽ giúp bạn cải thiện hơi thở có mùi. Uống nhiều nước: Cơ thể cần phải được cung cấp đủ nước để đảm bảo một sức khỏe tốt và cũng là để giảm nguy cơ hôi miệng. Những người bị khô miệng do bệnh lý nên đến gặp bác sĩ để được điều trị. Có chế độ ăn uống khoa học: Những người hơi thở có mùi cần tránh những loại hoa quả, hành tỏi và những đồ ăn cay nóng, các loại thực phẩm có chứa nhiều đường,. . Lấy cao răng 6 tháng/lần để loại bỏ yếu tố gây khiến hơi thở có mùi. Những bệnh nhân bị bệnh do các loại bệnh lý khác như bệnh trào ngược dạ dày - tá tràng, bệnh gan,… thì cần phải điều trị dứt điểm. Tốt nhất nên đến gặp bác sĩ để tìm phương pháp điều trị hiệu quả.
medlatec
951
Vì sao đổ mồ hôi lưng khi ngủ? Đổ mồ hôi lưng khi ngủ không chỉ gây ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ mà còn là dấu hiệu của một số loại bệnh lý. Dưới đây là một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng này và phương pháp khắc phục để giúp bạn có một giấc ngủ ngon và một cơ thể khỏe mạnh. 1. Nguyên nhân gây đổ mồ hôi lưng khi ngủĐể ngăn ngừa tình trạng tăng thân nhiệt, mồ hôi sẽ được bốc hơi từ da và làm mát cơ thể một cách tự nhiên và hiệu quả. Vùng não dưới đồi đảm nhiệm vai trò điều chỉnh hoạt động của hơn 2 triệu tuyến mồ hôi trong cơ thể. Tình trạng đổ mồ hôi lưng khi ngủ có thể đơn giản chỉ là do phòng ngủ hoặc ga giường khiến bạn quá nóng. Tuy nhiên, nếu thời tiết đang rất mát mẻ mà lưng bạn vẫn đổ quá nhiều mồ hôi vào ban đêm, thậm chí khiến áo và ga giường ướt sũng thì bạn không nên chủ quan. Tình trạng này không chỉ làm giảm chất lượng giấc ngủ, gây ra nhiều phiền toái mà còn là dấu hiệu của một số loại bệnh lý. Tình trạng đổ mồ hôi vào ban đêm có thể gặp ở cả trẻ em và phụ nữ. Thông thường, nguyên nhân khiến chị em bị ướt sũng lưng áo vào ban đêm có thể là do những cơn bốc hỏa của thời kỳ tiền mãn kinh gây ra. Ngoài ra chị em trong độ tuổi này còn có thể gặp phải một số biểu hiện khác như khô âm đạo, đau khi quan hệ, mất ngủ, cáu gắt vô cớ, khả năng tập trung kém,... Ở nam giới, đổ mồ hôi lưng vào ban đêm có thể là do suy giảm testosterone. Ngoài ra tình trạng này cũng có thể là do một số nguyên nhân khác như: - Hội chứng tăng tiết mồ hôi. - Tình trạng hạ đường huyết. - Chứng ngưng thở khi ngủ nhưng không được khắc phục kịp thời. - Nhiễm trùng, nhất là những trường hợp người bệnh mắc lao hoặc nhiễm HIV. - Người bệnh ung thư, trong đó bao gồm ung thư hạch, bệnh bạch cầu. - Suy tim sung huyết. - Tác dụng phụ của một số loại thuốc như thuốc giảm đau, thuốc trầm cảm, thuốc steroid, thuốc chữa bệnh tiểu đường,... - Ngoài ra, đổ mồ hôi ban đêm cũng có thể là do thừa cân, béo phì, lạm dụng nhiều chất kích thích, bao gồm cà phê, thuốc lá,. . Trong một số trường hợp đổ mồ hôi lưng khi ngủ không thể tìm rõ nguyên nhân gây bệnh là gì.2. Khi nào cần điều trị đổ mồ hôi lưng khi ngủ? Thông thường, tình trạng đổ mồ hôi lưng khi ngủ không gây ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe của người bệnh và không cần điều trị. Tuy nhiên, ở một số trường hợp, đây là dấu hiệu bệnh lý và cần được điều trị sớm để tránh xảy ra những hậu quả nghiêm trọng. Bác sĩ khuyên bạn nên đi khám sớm, nếu gặp phải tình trạng dưới đây: - Thường xuyên bị đổ mồ hôi khi ngủ. - Tình trạng đổ mồ hôi khi ngủ khiến bạn thường xuyên tỉnh giấc, chất lượng giấc ngủ giảm sút, cơ thể mệt mỏi. - Nếu người bệnh quá lo lắng về vấn đề đổ nhiều mồ hôi, hãy đi khám để yên tâm hơn về thể trạng sức khỏe của mình. - Đổ mồ hôi khi ngủ kèm theo tình trạng thân nhiệt cao. - Người bệnh cảm thấy nóng và run. - Gặp phải một số vấn đề bất thường khác, chẳng hạn như sốt cao, ho nhiều, giảm cân không rõ nguyên nhân, rối loạn tiểu tiện. Trường hợp bệnh nhân mắc ung thư hay nhiễm HIV cũng nên cẩn trọng với tình trạng đổ mô hôi ban đêm vì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo, bệnh đang tiến triển nghiêm trọng hơn. 3. Đổ mồ hôi lưng khi ngủ: Điều trị bằng phương pháp nào? Để điều trị đổ mồ hôi lưng hiệu quả, cần tìm nguyên nhân và điều trị theo nguyên nhân để đạt được hiệu quả tốt nhất. Dưới đây là một số phương pháp điều trị bệnh: - Nếu đổ mồ hôi nhiều vào ban đêm là do mãn kinh: Có thể áp dụng điều trị bằng liệu pháp hormone hoặc một số loại thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Khi áp dụng liệu pháp hormone, chị em còn có thể cải thiện được tình trạng bốc hỏa, ổn định tâm lý và hạn chế nhiều triệu chứng khác. - Đổ mồ hôi đêm do nhiễm trùng: Bác sĩ có thể dùng các loại thuốc kháng sinh,... tùy theo từng trường hợp cụ thể. - Nguyên nhân là do bệnh ung thư: Bệnh nhân sẽ được điều ung thư theo những phương pháp khác nhau như phẫu thuật, hóa trị, xạ trị,... để kiểm soát khối u và các tế bào ung thư. - Nếu đổ mồ hôi là do các loại thuốc bạn đang dùng thì có thể tham khảo bác sĩ để thay thế thuốc điều trị nếu cần thiết hoặc sử dụng kết hợp với loại thuốc làm giảm tiết mồ hôi. Lưu ý, chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. - Nếu nguyên nhân là do lạm dụng chất kích thích thì cần hạn chế hoặc kiêng tuyệt đối những chất này. - Ngoài ra, bạn cũng có thể điều chỉnh thói quen ngủ để cải thiện chứng đổ mồ hôi lưng vào ban đêm, chẳng hạn như: + Mặc đồ ngủ có chất liệu thoáng mát. + Lựa chọn chăn và ga giường có chất liệu mềm, thoáng mát. + Nên mở cửa phòng khi đi ngủ. + Dùng điều hòa không khí nếu trời quá nóng. + Phòng ngủ đảm bảo sạch sẽ và thoáng mát. 4. Phương pháp phòng ngừa đổ mồ hôi lưng khi ngủĐể phòng ngừa tình trạng đổ mồ hôi lưng khi ngủ, bạn có thể tham khảo một số phương pháp sau: - Hạn chế sử dụng chất kích thích như rượu, cà phê,... - Chuẩn bị phòng ngủ thoáng đãng. - Không nên ăn quá sát giờ đi ngủ, đặc biệt là những đồ ăn cay nóng- Không tập thể dục quá sát giờ ngủ. - Ăn ít chất béo và đường. - Duy trì trọng lượng khỏe mạnh. - Tập thở thư giãn. - Nếu có bệnh, cần điều trị bệnh triệt để. Đổ mồ hôi đêm khi ngủ không đơn giản chỉ làm giảm chất lượng giấc ngủ mà còn có thể là nguyên nhân cảnh báo bệnh lý. Chính vì thế, nếu đổ mồ hôi thường xuyên, bạn nên đi khám để được bác sĩ chẩn đoán tình trạng sức khỏe, tìm nguyên nhân và khắc phục bệnh hiệu quả, phòng tránh nguy cơ biến chứng.
medlatec
1,158
Bài thuốc chữa viêm amidan hốc mủ được dân gian áp dụng 1. Các bài thuốc chữa viêm amidan hốc mủ của dân gian Amidan là tổ chức đóng vai trò như hệ miễn dịch bảo vệ cơ thể, chống lại các tác nhân gây bệnh mũi họng. Do nằm ở vị trí ngã tư đường ăn, đường thở, cấu trúc lại có nhiều khe hốc nên amidan rất dễ bị viêm. Viêm amidan hốc mủ là tình trạng viêm amidan mạn tính có ít nhất một hốc (thường có nhiều hốc) chứa mủ, hầu hết là mủ trắng như sữa, bị nhiễm trùng cộng với cặn bã, chất xơ viêm. Dân gian có nhiều bài thuốc hỗ trợ điều trị viêm amidan như sử dụng rau kinh giới, mật ong, rau diếp cá… Cụ thể: 1.1. Chữa viêm amidan bằng rau kinh giới Nguyên liệu cho bài thuốc này bao gồm 1 nắm rau kinh giới, rau má (cả rễ), cỏ mần trầu (cả rễ), diếp cá, rẻ quạt. Cách làm: bạn rửa sạch các nguyên liệu ở trên và cho khoảng 800 ml nước đun sôi. Khi nước thuốc sôi tiếp tục đun thêm vài phút cho đến khi lượng nước còn khoảng 500 ml thì thôi. Theo dân gian, bài thuốc này có thể dùng cho cả trẻ em và người lớn. Trẻ có thể uống 6, 7 lần mỗi ngày, mỗi lần uống khoảng 10 ml. Người lớn thì uống nhiều hơn. 1.2. Chữa viêm amidan bằng mật ong, chanh Mật ong được coi là chất kháng sinh tự nhiên phát huy nhiều hiệu quả trong bảo vệ sức khỏe của bạn cũng như làm giảm bớt một số triệu chứng bệnh, nhất là cảm giác đau rát họng, khó chịu ở họng khi có viêm amidan. Nguyên liệu: ½ thì nước cốt chanh, 2 thìa mật ong, 5 thìa nước lọc Cách làm: với các nguyên liệu chuẩn bị ở trên, bạn cho chúng vào một chiếc chén nhỏ rồi khuấy đều. Nước mật ong chanh này bạn có thể ngậm vài lần mỗi ngày…. Ngoài sử dụng chanh, dân gian ta cũng áp dụng mật ong kết hợp với quất để điều trị bệnh. Cách thực hiện khá đơn giản. Bạn chỉ cần lấy một vài quả quất sắt miếng, bỏ hạt để vào bát và cho một ít mật ong vào rồi hấp cách thủy. Người bệnh có thể chắt lấy nước uống hoặc nhai cả bã. Lưu ý: bài thuốc chữa viêm amidan ở trên chỉ mang tính chất tham khảo theo kinh nghiệm dân gian. Để có hướng điều trị bệnh tốt nhất, cần qua thăm khám và chỉ định của bác sĩ 2. Chữa viêm amidan bằng phương pháp dân gian hiệu quả không? Thực tế, các bài thuốc chữa amidan dân gian trên chỉ mang tính chất truyền miệng, hiệu quả của nó chưa được chứng minh cụ thể và tác dụng ở mỗi người cũng khác nhau do thể bệnh, mức độ nặng nhẹ bệnh khác nhau… Đa số, tác dụng của các phương pháp điều trị viêm amidan bằng bài thuốc dân gian chỉ dừng lại ở việc giảm nhẹ các triệu chứng bệnh ở vùng họng như giảm ho, giảm cảm giác đau rát, khó chịu ở họng, không thể điều trị tận gốc nguyên nhân gây bệnh Chưa kể đến, viêm amidan hốc mủ là tình trạng viêm nặng, cần sự chẩn đoán và điều trị từ các phương pháp y khoa chính thống nên việc bỏ qua thăm khám, tự ý áp dụng các bài thuốc dân gian để chữa bệnh là điều không nên. Điều trị viêm amidan không đến nơi đến chốn rất nguy hiểm, có thể gây những biến chứng nguy hiểm như viêm tai, viêm thanh khí phế quản, viêm khớp, viêm cầu thận, nhiễm trùng huyết… Vì vậy, nếu có biểu hiện bệnh, điều quan trọng hàng đầu là bạn nên đến bệnh viện có chuyên khoa Tai Mũi Họng để thăm khám, tùy thuộc tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định hướng điều trị phù hợp, có thể điều trị thuốc hay xem xét các chỉ định phẫu thuật cắt amidan. Khi thăm khám, bạn hoàn toàn có thể tham khảo lời khuyên bác sĩ về các phương pháp điều trị bệnh dân gian này xem có phù hợp với tình trạng bệnh của mình không.
thucuc
722
Cắt polyp đại tràng như thế nào? Khi nào cần thực hiện? 1. Khái quát chung về polyp đại tràng Polyp đại tràng là khối nhỏ các tế bào hình thành bất thường trên niêm mạc đại tràng.  Các polyp diễn biến âm thầm, hầu hết không có triệu chứng. Tuy nhiên, tùy vào tình trạng bệnh cụ thể mà polyp có thể gây cho bệnh nhân những triệu chứng như: đau bụng, đi ngoài phân máu, thay đổi tính chất phân, buồn nôn, nôn… Bệnh có thể xảy ra với bất cứ ai nhưng phổ biến hơn cả ở người lớn tuổi, người có lối sống không lành mạnh. Tuổi tác và gen di truyền cũng là yếu tố nguy cơ. Polyp đại tràng hầu hết là lành tính nhưng vẫn có số ít tiềm ẩn khả năng ác tính (ung thư). Polyp lành tính lại được chia thành 2 nhóm là: – Nhóm polyp lành tính và gần như không có khả năng phát triển thành ung thư: gồm polyp viêm, polyp tăng sản,…; – Nhóm lành tính nhưng có khả năng ung thư hoá sau một thời gian: gồm polyp tuyến ống, polyp nhung mao hoặc polyp tuyến ống nhung mao. Khả năng ung thư của polyp nhóm này tỷ lệ thuận với kích thước của chúng: + Polyp đại tràng có kích thước dưới 1cm: Nguy cơ ung thư 0 – 2%; + Polyp đại tràng có kích thước từ 1cm – 2cm: Nguy cơ ung thư 10 – 20%; + Polyp đại tràng kích thước từ 2cm trở lên: Nguy cơ ung thư 30 – 50%. Polyp được chia làm 2 loại là polyp có cuống và polyp không có cuống Để điều trị polyp đại tràng, nội soi cắt polyp là phương pháp phổ biến nhất hiện nay do kỹ  thuật không xâm lấn, đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị cao.  2. Khi nào cần thực hiện thủ thuật? Khi nào cần tiến hành nội soi cắt polyp đại tràng? Điều này phụ thuộc phần lớn vào loại polyp, kích thước cũng như số lượng polyp của bệnh nhân. Nếu polyp đại tràng thuộc nhóm lành tính, có số lượng ít, kích thước nhỏ dưới 0,5 cm, bệnh nhân có thể không cần cắt bỏ vì tiến triển của nhóm này thường không chuyển thành ung thư. Tuy nhiên, đây vẫn là trường hợp cần theo dõi định kỳ bằng nội soi. Mặt khác, nếu polyp thuộc nhóm nguy cơ diễn tiến ác tính, số lượng nhiều, kích thước trên 0,5 cm, loại bỏ polyp là cần thiết để ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm.  Trường hợp các polyp nhỏ hơn 0,5 cm nhưng có hình dạng khác lạ, bề mặt sần sùi, giống như khối ác tính, bác sĩ khuyến cáo người bệnh cần cắt bỏ và tiến hành sinh thiết để xác định nguy cơ tiềm ẩn. Ngoài ra, trước khi cắt polyp đại tràng, bác sĩ cũng sẽ xem xét kỹ lưỡng mức độ tổn thương, tuổi bệnh nhân, bệnh phối hợp (nếu có) và nguy cơ khi cắt bỏ. Người bệnh được phổ biến về lợi ích và nguy cơ khi làm thủ thuật… 3. Quy trình cắt polyp đại tràng không đau Bệnh nhân sau khi nhập viện sẽ được kiểm tra sức khỏe và làm một số xét nghiệm cần thiết. Nếu đáp ứng được các điều kiện về sức khỏe để tiến hành thủ thuật, người bệnh sẽ được dùng thuốc làm sạch đại tràng và chuẩn bị cho quá trình nội soi cắt polyp. Tiến hành nội soi, sau khi gây mê để giảm đau cho bệnh nhân, các bác sĩ sẽ đưa một ống nội soi mềm có gắn camera vào cơ thể người bệnh qua đường hậu môn. Dựa trên hình ảnh được chuyển tải về máy, bác sĩ xác định vị trí polyp, tiến hành cắt bỏ bằng cách vòng một sợi dây mỏng quanh gốc polyp và sử dụng nhiệt để đốt phần gốc polyp cho đến khi chúng đứt ra. Cắt polyp đại tràng thông qua nội soi Đối với polyp có kích thước lớn hơn, sẽ được loại bỏ bằng cách phân polyp thành nhiều mẩu nhỏ và đưa ra bên ngoài. Bác sĩ sau đó có thể chỉ định lấy mẫu sinh thiết nhằm kiểm tra nguy cơ tiến triển ác tính của polyp vừa cắt. Bệnh nhân sau khi thực hiện thủ thuật được đưa về phòng hậu phẫu theo dõi sức khoẻ. Thông thường, với những loại polyp nhỏ và tính chất đơn giản thì người bệnh chỉ cần đợi hết tác dụng của thuốc mê là có thể xuất viện về nhà nghỉ ngơi. Còn nếu khối polyp có kích thước lớn hơn 1 cm, số lượng nhiều (từ 3 cái), tính chất phức tạp thì người bệnh có thể phải nằm viện theo dõi từ 1-2 ngày. 4. Ưu – nhược điểm của phương pháp cắt polyp đại tràng 4.1 Ưu điểm của phương pháp cắt polyp đại tràng Nội soi cắt polyp đại tràng là phương pháp có độ an toàn cao, không cần rạch da, không cần mổ mở, hạn chế tối đa tai biến do phẫu thuật như nhiễm trùng vết mổ, chảy máu, thủng ruột, thậm chí tử vong. Thủ thuật sử dụng dụng cụ phẫu thuật cắt đốt dạng thòng lọng gắn với máy nội soi để cắt và cầm máu trong lòng đại tràng. Do đó, không gây đau như phẫu thuật thông thường, giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục. Bác sĩ thực hiện kẹp clip tại vị trí cắt để giảm thiểu tối đa nguy cơ chảy máu vị trí cắt polyp Sau khi cắt, phần lớn người bệnh có thể về nhà trong ngày, đi lại và sinh hoạt bình thường.  4.2 Nhược điểm của phương pháp cắt polyp đại tràng Bệnh nhân mắc polyp đại tràng số lượng lớn, việc điều trị không thể thực hiện một lần mà cần tiến hành nhiều lần (mỗi lần cắt 5 – 10 polyp). Chi phí điều trị phụ thuộc vào số lần điều trị nên cũng vì vậy mà tăng lên. Điều này có thể gây mất thời gian và làm người bệnh khó chịu. Trong quá trình nội soi cắt polyp đại tràng, người bệnh có thể bị nôn ói. Sau khi kết thúc thủ thuật thì thường cảm thấy đau bụng nhẹ.
thucuc
1,080
Nội soi nhuộm màu là gì và những điều cần biết Nội soi nhuộm màu là phương pháp kiểm tra hiện đại được sử dụng trong chẩn đoán các bệnh lý đường tiêu hóa, tầm soát sớm bệnh ung thư thực quản, dạ dày, tá tràng và đại trực tràng. Cùng tìm hiểu phương pháp nội soi nhuộm màu là gì chi tiết trong bài viết dưới đây. 1. Tìm hiểu nội soi nhuộm màu là gì? Nội soi nhuộm màu là phương pháp nội soi mà bác sĩ có sử dụng chất màu để nhuộm lớp niêm mạc đường tiêu hóa. Việc nhuộm màu niêm mạc đường tiêu hóa nhằm mục đích xác định rõ ranh giới vùng tổn thương, nhận diện rõ đặc điểm tổn thương và làm rõ ranh giới các tổn thương ung thư. Tùy thuộc vào từng vị trí cần chẩn đoán trong đường tiêu hóa mà bác sĩ sẽ sử dụng chất nhuộm màu khác nhau. Bác sĩ sẽ tiến hành nội soi phóng đại, quan sát kỹ tổn thương tại đường tiêu hóa, khi có nghi ngờ sẽ thực hiện nhuộm màu tổn thương. Chất nhuộm màu chuyên dụng sẽ làm rõ các tổn thương ung thư sớm. Nhờ có nội soi nhuộm màu, bác sĩ sẽ chẩn đoán chính xác và thực hiện sinh thiết đúng tổn thương ung thư. Theo các chuyên gia, tầm soát ung thư tiêu hóa bằng công nghệ nội soi phóng đại nhuộm màu giúp làm giảm hơn 90% tỷ lệ trường hợp ung thư phát triển từ polyp tuyến. Việc nội soi định kỳ giúp phát hiện sớm các tổ chức ung thư, tiền ung thư từ rất sớm. Từ đó có thể chữa khỏi hoàn toàn hoặc có phương pháp điều trị hiệu quả, kéo dài tối đa thời gian sống cho bệnh nhân. Nội soi nhuộm màu là phương pháp rất hiện đại trong chẩn đoán bệnh lý đường tiêu hóa 2. Chỉ định và chống chỉ định nội soi nhuộm màu như thế nào? Tùy thuộc vào vị trí cần nội soi trong đường tiêu hóa mà bác sĩ sẽ quyết định sử dụng chất nhuộm màu khác nhau. Thông thường có 3 chất nhuộm màu là Lugol, xanh Methylen hoặc Indigo carmine. 2.1. Nội soi nhuộm màu là gì và được chỉ định khi nào? Đối với chất nhuộm màu khác nhau, chỉ định và chống chỉ định lại có sự khác biệt. Nội soi nhuộm màu Lugol là sử dụng dung dịch có chứa kali iodid và iot tan trong nước. Dung dịch này có ái lực với glycogen tế bào biểu mô vảy không sừng hóa. Nhuộm màu Lugol cho hiệu quả phát hiện loạn sản, phát hiện ung thư biểu mô tế bào vảy thực quản. Phương pháp nội soi nhuộm màu này chỉ định trong trường hợp: – Các trường hợp người bệnh ung thư thực quản không bắt màu. – Các trường hợp người bệnh bị barrett thực quản. – Các trường hợp người bệnh bị trào ngược thực quản Đây là phương pháp nội soi nhuộm màu hấp thụ. Với phương pháp này, các tế bào niêm mạc đường tiêu hóa hoặc các tổn thương tại đây được nhuộm thành màu xanh Methylen. Nhờ đặc tính xanh Methylen hấp thụ vào tế nào tốt nên sẽ rõ ràng ranh giới giữa vùng tổn thương và vùng lành. Phương pháp nội soi nhuộm màu xanh Methylen được áp dụng nhiều trong chẩn đoán ung thư dạ dày giai đoạn sớm. Ngoài ra, phương pháp này được chỉ định cụ thể trong các trường hợp sau: – Người bệnh có dị sản ruột trong thực quản. – Người bệnh dị sản ruột trong dạ dày. – Người bệnh có tổn thương ung thư dạ dày sớm (không bắt màu). Indigo carmine là chất nhuộm màu tương phản không hấp thụ. Chất nhuộm màu này cũng không gây phản ứng và không bị niêm mạc đường tiêu hóa hấp thụ. Khi phun thuốc nhuộm màu Indigo carmine vào niêm mạc đại tràng, thuốc nhuộm Indigo carmine bám vào các khe rãnh tuyến niêm mạc đại tràng. Việc này giúp nhận biết cấu trúc tổn thương rõ nét hơn rất nhiều so với niêm mạc không được nhuộm màu. Phương pháp nhuộm Indigo carmine giúp cho việc phát hiện các đặc điểm bề mặt tổn thương dễ dàng. Chất nhuộm màu này được chỉ định cụ thể như sau: – Người bệnh nghi ngờ có tổn thương thực quản, dạ dày, tá tràng, đại tràng. – Người bệnh có nghi ngờ bị barrett thực quản. Người bệnh được thăm khám với bác sĩ chuyên khoa trước khi được chỉ định thực hiện nội soi nhuộm màu 2.2. Nội soi nhuộm màu là gì và chống chỉ định nội soi nhuộm màu khi nào? Nội soi tiêu hóa nhuộm màu cũng có chống chỉ định giống với nội soi tiêu hóa thông thường. Phương pháp sẽ  không được thực hiện khi người bệnh không đảm bảo sức khỏe cả về thể chất và tinh thần. Và khi người bệnh dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc nhuộm. Cụ thể các trường hợp chống chỉ định nội soi nhuộm màu là: – Người bệnh bị mắc phải hội chứng mạch vành cấp. – Người bệnh bị bệnh huyết áp cao và chưa kiểm soát được. – Người bệnh nghi ngờ bị thủng tạng rỗng. – Người bệnh nghi ngờ phình, tách động mạch chủ. – Người bệnh đang gặp phải tình trạng bị suy hô hấp. – Người bệnh bị suy tim mức độ nặng. – Những bệnh nhân rối loạn tâm thần, không hợp tác. 3. Nội soi nhuộm màu được thực hiện như thế nào? – Bệnh nhân vào phòng nội soi, bác sĩ hướng dẫn bệnh nhân nằm lên giường thủ thuật với tư thế nghiêng trái. – Nhân viên y tế gắn các thiết bị theo dõi chỉ số sinh tồn lên người bệnh nhân: máy monitor, máy theo dõi nhịp tim, nhịp thở. – Sau khi bệnh nhân đã nằm đúng tư thế được hướng dẫn, bác sĩ gây mê sẽ tiến hành gây mê (trường hợp nội soi tiêu hóa có gây mê). Việc gây mê được bác sĩ tiến hành hoàn toàn bằng bơm tiêm tự động nên rất an toàn. – Bác sĩ tiến hành các thao tác nội soi tiêu hóa. Dùng ống nội soi mềm có gắn camera đưa vào đường miệng (hoặc mũi) để nội soi thực quản, dạ dày, tá tràng. Và qua đường hậu môn để nội soi đại trực tràng. – Trong quá trình nội soi, bác sĩ phát hiện bất thường thì vùng niêm mạc đường tiêu hóa nghi ngờ sẽ được nhuộm màu tại chỗ. – Kết quả được ghi nhận trên màn hình. Kết hợp với sinh thiết có kết quả tức thì trong một vài giờ. Nếu là ung thư sẽ được can thiệp cắt hớt niêm mạc hoặc cắt tách niêm mạc điều trị hiệu quả ung thư ống tiêu hóa mà không cần phẫu thuật. Nếu không phải là ung thư, kết quả nội soi sẽ được chuyển cho bác sĩ chuyên khoa để đưa ra kết luận cuối cùng. – Bệnh nhân sau khi nội soi được nhân viên y tế đưa ra phòng hồi tỉnh, nghỉ ngơi và ăn nhẹ trước khi nhận kết quả từ bác sĩ. 4. Kết luận Nội soi nhuộm màu là gì là câu hỏi rất đáng quan tâm. Câu hỏi trên đã được giải đáp rất cụ thể và chi tiết qua bài viết trên. Nội soi nhuộm màu kết hợp nội soi phóng đại và siêu âm nội soi giúp phát hiện ung thư đường tiêu hóa ở giai đoạn rất sớm. Việc thực hiện nội soi tiêu hóa định kỳ là chìa khóa giúp bạn và gia đình an tâm sống khỏe mạnh.
thucuc
1,333
Điều trị đau dạ dày khi đang cho con bú Rất nhiều chị em đang thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ gặp phải căn bệnh đau dạ dày. Điều trị đau dạ dày khi đang cho con bú như thế nào cho an toàn, không ảnh hưởng đến chất lượng sữa mẹ là vấn đề được các chị em đặc biệt quan tâm. Các bác sĩ khuyến cáo, phụ nữ thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ cần phải hết sức lưu ý trong việc ăn uống, dùng các loại thuốc điều trị bệnh tật cũng như các loại thuốc bổ. Bởi lẽ, nhiều loại thực phẩm và thuốc ảnh hưởng đến chất lượng sữa mẹ, gây hại cho em bé. Việc phụ nữ đang cho con bú phát hiện thấy các vấn đề bất ổn về sức khỏe cần nhanh chóng đi khám bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị phù hợp nhất. Việc dùng thuốc điều trị bệnh cần có sự tư vấn của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý mua thuốc về dùng vì nhiều loại thuốc bài tiết qua đường sữa làm giảm chất lượng sữa, trẻ uống vào dễ mắc bệnh. Điều trị đau dạ dày khi đang cho con bú như thế nào? -Ngay sau khi phát hiện các triệu chứng của đau dạ dày, chị em cần nhanh chóng đi khám bác sĩ chuyên khoa để được khám, chẩn đoán bệnh và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất. -Không tự ý mua thuốc về dùng. -Dùng thuốc theo kê đơn của bác sĩ. -Nghiêm túc trong việc điều trị bệnh. -Tăng cường các thực phẩm có lợi cho sữa mẹ, đảm bảo cung cấp đủ sữa cho em bé. -Với những chị em đang nuôi con bằng sữa mẹ kết hợp với ăn dặm (nếu bệnh tình nặng) có thể ngưng cho con bú để tập trung chữa bệnh. -Hiện có một số thuốc chuyên dùng trong điều trị đau dạ dày như: Thuốc nospa -thuốc chống co thắt có thể làm giảm đau phần nào mà không gây ảnh hưởng gì đến sữa; Thuốc cimetidine và omeprazol không gây ảnh hưởng đáng kể đến sữa nhưng có thể tiết qua sữa, gây mùi vị lạ có thể làm bé chê sữa…
thucuc
379
Các phương pháp tán sỏi đường tiết niệu phổ biến hiện nay Sỏi đường tiết niệu là bệnh lý phổ biến tại Việt Nam, nơi được biết đến là “vùng sỏi thế giới”. Người mắc bệnh thường xuyên vẫn lo lắng về việc phải mổ mở lấy sỏi mà chần chừ đi khám chữa bệnh. Hiện nay nhiều phương pháp tán sỏi đường tiết niệu công nghệ cao ra đời, tuy nhiên chưa được phổ cập đến đông đảo người bệnh. Vì vậy bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin về các phương pháp tán sỏi tân tiến, đạt hiệu quả cao đang được sử dụng nhiều hiện nay nhé! 1. Sỏi đường tiết niệu là gì? Đường tiết niệu bao gồm hai quả thận, hai đường ống niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Sỏi đường tiết niệu là bất kỳ vật chất rắn nào kết tinh và tồn tại ở bất kỳ vị trí nào của hệ tiết niệu. Vậy nên sỏi đường tiết niệu có thể chia nhỏ thành các loại sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo.  Nhìn chung sỏi tiết niệu đều sẽ gây ra những biến chứng gây tổn hại đến sức khỏe nếu không được điều trị loại bỏ kịp thời. – Sỏi di chuyển gây ra những cơn đau, cọ xát liên tục dẫn đến tiểu máu, dễ khiến vi khuẩn xâm nhập gây viêm nhiễm. – Sỏi kẹt lại tại bất kỳ vị trí nào đều có thể dẫn đến quá trình đi tiểu bị gián đoạn, nước tiểu ứ đọng, nước tiểu đẩy ngược dòng lại vào thận. Từ đó chức năng thận có thể bị suy giảm hình thành nên suy thận cấp tính hoặc mạn tính.   2. Có phải tất cả trường hợp sỏi tiết niệu đều cần tán sỏi? Không phải tất cả các trường hợp bệnh nhân mắc sỏi tiết niệu đều cần thực hiện tán sỏi bởi: Nếu sỏi đường tiết niệu có kích thước <5mm thì có thể tự đào thải qua đường tiểu với tỷ lệ lên đến 70-80%. Sỏi có đường kính >5mm có nguy cơ bị mắc kẹt cao hơn, chỉ khoảng 20% sỏi có kích thước >6mm tự bài xuất ra ngoài nhưng cần thời gian rất dài, có khi lên đến 1 năm hoặc lâu hơn. Trong thời gian sỏi kích thước nhỏ người bệnh có thể chưa cần thực hiện tán sỏi mà có thể sử dụng các loại thuốc giãn cơ trơn, thuốc kháng sinh, thuốc chống viêm… theo chỉ định của bác sĩ để hỗ trợ đưa viên sỏi ra ngoài cơ thể nhanh chóng.  Tuy nhiên một số trường hợp sỏi nhỏ nhưng không thể đào thải ra được, sỏi không đáp ứng điều trị nội khoa, sỏi gây ra những biến chứng… cần tiếp cận các phương pháp tán sỏi hiện đại kịp thời để nhanh chóng loại bỏ sỏi, tránh biến chứng nguy hiểm xảy ra. Sỏi đường tiết niệu gồm sỏi bàng quang, sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi niệu đạo đều có thể ngăn chặn sự lưu thông của nước tiểu ra bên ngoài 3. Các phương pháp tán sỏi tiết niệu công nghệ cao Điều trị bằng các phương pháp tán sỏi ít xâm lấn đang là lựa chọn hàng đầu và được sử dụng phổ biến hiện nay. Bởi nhìn chung ưu điểm của các phương pháp này là ít xâm lấn, nhẹ nhàng, an toàn, rút ngắn thời gian điều trị và đạt hiệu quả cao cho người bệnh. Các phương pháp tán sỏi tiết niệu công nghệ cao bao gồm: Tán sỏi qua da bằng đường hầm nhỏ, tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng điện từ, tán sỏi nội soi ngược dòng. 3.1 Chỉ định tán sỏi đường tiết niệu cho từng loại sỏi Điều trị sỏi thận, sỏi niệu quản bằng các phương pháp ít xâm lấn gồm có: Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng điện từ: Áp dụng với sỏi thận <1.5cm, sỏi niệu quản ⅓ trên sát bể thận và kích thước < 1cm. Kèm theo đó là chức năng thận còn hoạt động tốt, đường lưu thông phía dưới sỏi bình thường đảm bảo có thể đưa được vụn sỏi ra ngoài. Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser: Áp dụng với sỏi thận kích thước >1.5cm, bao gồm cả sỏi san hô, sỏi niệu quản 1/3 trên và >1.5cm có kèm dị dạng đường tiết niệu. Tán sỏi nội soi ngược dòng ống mềm bằng laser: Xử lý sỏi thận <2.5cm, sỏi nằm ở các vị trí phức tạp không thể tiếp cận bằng tán sỏi qua da như sỏi nằm trong đài thận có hẹp cổ đài, sỏi trong túi thừa… Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser: Sử dụng ống nội soi cứng tán sỏi niệu quản ⅓ giữa và ⅓ dưới. Tán sỏi nội soi ngược dòng áp dụng đối với sỏi bàng quang kích thước >1cm hoặc 1<cm mà không tự thoát ra ngoài theo đường tiểu. Sỏi bàng quang là sỏi nằm trong chỉ định tán sỏi nội soi ngược dòng 3.2 Phương thức hoạt động của các phương pháp tán sỏi đường tiết niệu Là phương pháp hoàn toàn không mổ mở, không xâm lấn, loại bỏ sỏi bằng sóng điện từ chiếu bên ngoài cơ thể. Thông qua quá trình nghiền vụn sỏi bằng cách chiếu sóng điện từ tại vị trí lưng có khoảng cách gần sỏi nhất, hội tụ tại viên sỏi với một áp lực lớn để sỏi có thể trôi ra ngoài theo dòng nước tiểu. Với phương pháp này bệnh nhân sẽ có khoảng thời gian là 7-15 ngày để vụn sỏi được đào thải hết ra bên ngoài. Ưu điểm nổi trội của tán sỏi ngoài cơ thể là bạn có thể xuất viện ngay trong ngày.  Tán sỏi ngoài cơ thể là phương pháp hoàn toàn không xâm lấn, không mổ, không để lại sẹo, không chảy máu Với một máy nội soi chuyên dụng có ống soi cứng, bán cứng hoặc ống soi mềm được đưa vào từ lỗ tiểu vào niệu đạo, tới bàng quang, lên niệu quản hoặc thận sẽ giúp bác sĩ xác định được vị trí của sỏi. Từ đó sẽ sử dụng dây dẫn năng lượng laser cũng thông qua con đường tự nhiên này để phá vỡ sỏi và gắp bỏ ra ngoài cơ thể bằng rọ. Sau 24-48h tùy vào sức khỏe sau tán sỏi là bạn có thể được xuất viện trở về nhà.  Đối với phương pháp này người bệnh có thể hoàn toàn yên tâm bởi năng lượng laser chỉ tác động đến sỏi, an toàn cho đường tiết niệu. Ngoài ra với việc nội soi ngược dòng không có vết mổ sẽ giúp người bệnh ít gặp nhiễm trùng, hậu phẫu đơn giản, nhanh chóng quay lại làm việc. Chỉ với vết trích nhỏ 5mm trên da vùng lưng để giúp bác sĩ tạo một đường hầm vào thận hỗ trợ quá trình tán sỏi. Toàn bộ quá trình nội soi, bắn phá sỏi bằng laser, gắp bỏ vụn sỏi đều được thực hiện qua đường hầm này.   Sau khoảng 3 ngày nằm viện theo dõi là bệnh nhân có thể trở về nhà. Phương pháp này loại bỏ được sỏi kích thước lớn mà không cần mổ mở với vết rạch lên đến 10cm làm ảnh hưởng đến nhu mô thận. 
thucuc
1,258
Phẫu thuật nội soi ung thư đại tràng trong điều trị Có nên thực hiện phẫu thuật nội soi ung thư đại tràng là câu hỏi nhiều bệnh nhân muốn tìm lời giải đáp. Vì khi bị bệnh ung thư, thường có quan niệm “kiêng đụng dao kéo”. Vậy có nên phẫu thuật nội soi ung thư đại tràng hay không? Dưới đây là những thông tin rất đáng quan tâm. 1. Thực trạng bệnh ung thư đại tràng tại Việt Nam – Những con số đáng báo động Mỗi năm trên thế giới có đến 11 triệu người mắc mới và khoảng 7 triệu người tử vong vì căn bệnh ung thư đại tràng (Theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới WHO năm 2018). Tại Việt Nam, số liệu năm 2018 cho thấy ung thư đại tràng là 1 trong 5 bệnh ung thư phổ biến. Bệnh có tỷ lệ tử vong cao ở cả hai giới nam và nữ. Trong những năm gần đây, bệnh càng ngày càng trẻ hóa. Nếu như trước kia bệnh hay gặp ở nhóm đối tượng trên 50 tuổi, thì hiện nay nhiều bệnh nhân mới chỉ ngoài 30. Bệnh ung thư đại tràng xuất hiện các khối u ác tính trên đại tràng. Các khối u này phát triển gây tắc nghẽn ruột, chảy máu… Ung thư đại tràng có tỷ lệ ca nhiễm mới và tử vong hàng năm tại Việt Nam rất cao 2. Các phương pháp điều trị bệnh ung thư đại tràng hiện nay Phương pháp điều trị bệnh ung thư đại tràng sẽ được bác sĩ điều trị chỉ định cho từng bệnh nhân dựa vào giai đoạn của bệnh và sức khỏe của người bệnh. Hiện nay đang có các phương pháp điều trị sau: Phương pháp phẫu thuật, phương pháp này bao gồm mổ mở hay phẫu thuật nội soi. Điều trị bằng hóa trị, xạ trị hoặc dùng thuốc… 3. Phẫu thuật nội soi ung thư đại tràng trong điều trị Nhiều bệnh nhân và người nhà cho rằng khi đã bị ung thư cần tránh dao kéo hay phẫu thuật. Vì lo sợ những việc làm này sẽ thúc đẩy quá trình phát triển của bệnh hơn. Tuy nhiên quan điểm này được các chuyên gia cho rằng chưa đúng đắn. Nguyên tắc của phẫu thuật là đảm bảo quy trình chặt chẽ, loại bỏ triệt để khối u, tránh lây lan ra thành bụng. Một nghiên cứu tại Hoa Kỳ chỉ ra rằng, áp dụng phương pháp phẫu thuật nội soi ung thư đại tràng giảm tỷ lệ tái phát bệnh chỉ còn dưới 1%. 3.1. Ưu điểm của phẫu thuật nội soi ung thư đại trạng Với sự hỗ trợ của camera, màn hình phóng đại và các dụng cụ đặc biệt phẫu thuật nội soi ung thư đại tràng có nhiều ưu điểm nổi bật. Đây là phương pháp ít xâm lấn, hiệu quả cao, giảm đau đớn cho bệnh nhân và thời gian phục hồi sau phẫu thuật ngắn. Với phẫu thuật nội soi, bác sĩ chỉ cần tiến hành rạch một vết nhỏ trên thành bụng và đưa các dụng cụ phẫu thuật qua đó. Qua màn hình phóng đại, các bác sĩ điều khiển dụng cụ nội soi có thể cắt bỏ tận gốc các mạch máu nuôi khối u, phần đại tràng có khối u. Cũng với phương pháp này, các bác sĩ có thể tiến hành cắt nối ruột phục hồi lưu thông trong ổ bụng bệnh nhân. Nhờ sự phóng đại của camera và các dụng cụ nội soi chuyên biệt, các khối u ở trực tràng thấy và ống hậu môn sẽ được quan sát và phân tích dễ dàng hơn. Dụng cụ cắt nối đặc biệt trong phẫu thuật nội soi đại tràng cho phép thực hiện các miệng nối ở sâu, tránh cho bệnh nhân phải mang hậu môn nhân tạo. Phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư có nhiều ưu điểm vượt trội: ít xâm lấn, nhanh hồi phục… 3.2. Phẫu thuật nội soi ung thư đại tràng cần đảm bảo những nguyên tắc gì? Trong phẫu thuật ung thư, mục tiêu trước hết là thời gian sống thêm của bệnh nhân, tỷ lệ tái phát tại chỗ… Rồi sau đó mới tính đến tính thẩm mỹ của vết mổ. Trong phẫu thuật nội soi ung thư đại tràng, việc nạo vét hạch triệt để là một nguyên tắc đầu tiên. Có nhiều bệnh nhân phát hiện bệnh giai đoạn sớm và được nạo vét hạch thành công tỷ lệ tái phát rất nhỏ, thời gian sống sau phẫu thuật lên đến trên 10 năm rất cao. Nguyên tắc thứ hai là không nên cắt sát vào khối u. Trong phẫu thuật ung thư đại tràng cần hạn chế chạm trực tiếp vào khối u. Hoặc chạm vào khối càng muộn càng tốt. Nguyên tắc thứ 3 khi phẫu thuật là lấy đi tận gốc mạch máu nuôi khối u. 4. Phòng ngừa bệnh ung thư đại tràng hiệu quả bằng cách nào? Mặc dù là căn bệnh có tỷ lệ số ca và số người tử vong cao. Nhưng bệnh ung thư đại tràng có thể phòng ngừa được. Những cách phòng ngừa bệnh sớm hiệu quả sau đây: 4.1. Nội soi định kỳ kiểm tra đường tiêu hóa Hầu hết các triệu chứng bệnh ung thư đại tràng giai đoạn sớm gần giống với các bệnh lý đường tiêu hóa khác. Do đó, để dự phòng bệnh nên định kỳ thực hiện nội soi kiểm tra hệ thống ống tiêu hóa. Ung thư đại tràng cũng thường bắt nguồn từ polyp. Polyp hình thành do niêm mạc đại tràng và tổ chức dưới niêm mạc tăng sinh. Bản chất polyp không phải là ung thư, nhưng chúng có thể phát triển thành ung thư sau một thời gian. Do đó nội soi phát hiện polyp để kịp thời cắt bỏ hoặc theo dõi cũng là cách hiệu quả để ngăn ngừa bệnh ung thư đại trạng. Thông qua sàng lọc bằng nội soi phát hiện được polyp tiền ung thư để loại bỏ sớm, đây là cách dự phòng ung thư cụ thể nhất. Nội soi đường tiêu hóa định kỳ là cách hiệu quả phát hiện sớm ung thư đại tràng 4.2. Phòng bệnh từ chế độ ăn uống, sinh hoạt Ung thư đại tràng hoàn toàn có thể phòng tránh được thông qua thói quen ăn uống lành mạnh. Hạn chế ăn các loại thịt đỏ như thịt bò, thịt trâu, thịt chó, thịt nai… Bổ sung thực phẩm chứa nhiều chất xơ bao gồm rau xanh và trái cây. Chất xơ giúp gia tăng tiêu thụ acid folic, các yếu tố dễ gây ung thư dễ dàng gia tăng với chất xơ và đào thải ra lòng ruột sớm, giảm thời gian ứ đọng phân. Chất xơ cũng làm giảm pH trong lòng đại tràng, tăng sản xuất acid béo chuỗi ngắn, chống hiện tượng oxy hóa. Hạn chế tiêu thu các loại đồ uống có cồn như rượu bia, không hút thuốc lá. Thực hiện vận động, tập luyện thể dục thể thao vừa sức, đều đặn giảm nguy cơ mắc ung thư. Với bài viết trên chắc chắn bạn đã tìm được câu trả lời cho câu hỏi có nên phẫu thuật nội soi ung thư đại tràng hay không. Với những ai còn đang khỏe mạnh, hãy thực hiện nội soi định kỳ đường tiêu hóa ngay từ bây giờ và thay đổi những thói quen ăn uống chưa tốt. Đây là những cách phòng bệnh ung thư đơn giản và ít tốn kém nhất.
thucuc
1,296
Viêm tai giữa ở trẻ em: Các câu hỏi thường gặp Bệnh viêm tai giữa ở trẻ, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh sẽ dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm hoặc để lại di chứng nặng nề, ảnh hưởng đến thính giác của trẻ. Do đó khi nghi ngờ trẻ bị viêm tai giữa, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám tại các chuyên khoa tai mũi họng uy tín, không tự ý điều trị cho trẻ. Viêm tai giữa thường gặp ở nhiều lứa tuổi, trong đó phổ biến nhất là trẻ từ 1 – 3 tuổi. 1. Viêm tai giữa là gì? Viêm tai giữa là bệnh viêm cấp tính ở lớp niêm mạc lót trong tai giữa, thường xuất phát sau khi bị viêm nhiễm đường hô hấp trên. Bệnh thường gặp ở nhiều lứa tuổi, trong đó phổ biến nhất là trẻ từ 1 – 3 tuổi. 2. Triệu chứng của viêm tai giữa ở trẻ? Cha mẹ cần lưu ý nếu trẻ có các triệu chứng như sau: 3. Viêm tai giữa thường xảy ra khi nào? Viêm tai giữa thường xảy ra trong một hoặc hai tuần sau khi trẻ bị viêm nhiễm đường hô hấp trên, gây viêm và ứ đọng dịch sau trong hòm nhĩ. Chất dịch này có thể bị nhiễm vi khuẩn và trẻ có nguy cơ bị đau tai, sốt, khó chịu và thường xuyên kéo giật mạnh tai. 4. Làm thế nào để biết chắc chắn trẻ bị viêm tai giữa? Khi nghi ngờ trẻ có các dấu hiệu của viêm tai giữa, cần nhanh chóng đưa trẻ tới bệnh viện để được kiểm tra và chẩn đoán nguyên nhân chính xác. Khi nghi ngờ trẻ có các dấu hiệu của viêm tai giữa, cần nhanh chóng đưa trẻ tới bệnh viện để được kiểm tra và chẩn đoán nguyên nhân chính xác. Tại đây bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra màng nhĩ. Nếu màng nhĩ sưng phồng to, có mủ và có màu đỏ chứng tỏ trẻ có khả năng đã bị viêm tai giữa. Tuy nhiên cũng có những bệnh lý và điều kiện khác có thể khiến màng nhĩ có màu đỏ như do bị sốt hoặc khóc quá nhiều. Do đó để có thể khẳng định chính xác bác sĩ có thể thực hiện nghiệm pháp Valsava (bịt mũi, ngậm miệng thổi mạnh và quan sát xem màng nhĩ có chuyển động không). Màng nhị bị nhỏ và sưng phồng do sốt hay vì khóc quá nhiều sẽ chuyển động khi thử nghiệm. Một công cụ đặc biệt gọi là một tympanogram cũng có thể được sử dụng để kiểm tra tính di động của màng nhĩ. 5. Viêm tai giữa ở trẻ em được điều trị như thế nào? Viêm tai giữa cấp thường được phân thành 3 giai đoạn: giai đoạn xung huyết, giai đoạn ứ mủ và giai đoạn vỡ mủ. Trong giai đoạn xung huyết, trẻ thường được điều trị nội khoa bằng thuốc kháng sinh toàn thân. Nếu tai giữa chuyển sang giai đoạn ứ mủ, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện trích rạch màng nhĩ dẫn lưu mủ kết hợp với dùng các thuốc điều trị toàn thân khác. Ở giai đoạn vỡ mủ, dịch mủ ứ đọng trong tai sẽ phá vỡ phần mỏng nhất của màng nhĩ chảy ra ngoài qua ống tai, gây thủng màng nhĩ. Giai đoạn này việc điều trị bằng cách làm thuốc tai trẻ rất quan trọng. 6. Biến chứng của bệnh viêm tai giữa là gì? Viêm tai giữa có thể gây thủng màng nhĩ, làm tiêu xương… ảnh hưởng đến khả năng nghe của trẻ và dẫn đến rối loạn ngôn ngữ. Viêm tai giữa cấp ở trẻ có thể kéo theo nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Cụ thể bệnh có thể gây thủng màng  nhĩ, làm tiêu xương… ảnh hưởng đến khả năng nghe của trẻ và dẫn đến rối loạn ngôn ngữ. Ngoài ra nếu không điều trị triệt để, viêm tai giữa có thể dẫn đến các biến chứng nhiễm trùng sọ não như viêm màng não, áp xe não, viêm tắc tĩnh mạch hoặc liệt dây thần kinh mặt (dây số 7). 7. Phòng ngừa bệnh viêm tai giữa ở trẻ như thế nào? Để phòng ngừa bệnh viêm tai giữa ở trẻ, cha mẹ cần lưu ý luôn giữ vệ sinh mũi họng hàng ngày cho trẻ sạch sẽ. Khi trẻ bị nôn trớ, không nên đặt trẻ nằm đầu thấp vì chất nôn có thể tràn vào tai giữa. Khi  gội đầu cho trẻ cũng không nên hạ thấp đầu quá, nước sẽ chảy vào tai gây viêm. Trẻ bị viêm họng, viêm VA cần điều trị dứt điểm vì đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới viêm tai giữa.
thucuc
826
Phát hiện sớm ung thư đại tràng Ung thư đại tràng là bệnh ung thư phổ biến và có thể điều trị khỏi nếu phát hiện, chữa trị kịp thời. Để phát hiện sớm ung thư đại tràng, ngoài căn cứ vào các biểu hiện lâm sàng thì người bệnh cần làm thêm các xét nghiệm, chụp chiếu cần thiết. Ung thư đại tràng thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ trong độ tuổi phổ biến từ 30-60 tuổi. Bệnh có liên quan tới nhiều yếu tố như tiền sử gia đình, chế độ ăn uống không khoa học, lối sống sinh hoạt ít hoạt động thể lực, những người mắc các bệnh viêm đại tràng mạn tính hoặc bệnh Crohn… Ung thư đại tràng thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ trong độ tuổi phổ biến từ 30-60 tuổi. 1.Cách phát hiện sớm ung thư đại tràng Để phát hiện sớm ung thư đại tràng, trước tiên người bệnh cần căn cứ vào các dấu hiệu cảnh báo bệnh: Các dấu hiệu này thường chỉ xuất hiện ở giai đoạn tiến triển, vì thế người bệnh cần tiến hành tầm soát ung thư đại tràng càng sớm càng tốt, ngay từ khi chưa thấy xuất hiện triệu chứng bệnh. Thực hiện các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết như: Xét nghiệm máu tìm kháng nguyên CEA là một phương pháp giúp phát hiện sớm ung thư đại tràng Các cách phát hiện sớm ung thư đại tràng vừa nêu trên chỉ mang tính chất gợi ý. Người bệnh cần tới bệnh viện để bác sĩ thăm khám và tiến hành tầm soát phát hiện sớm ung thư đại tràng. Các phương pháp điều trị hiệu quả Ung thư đại tràng muốn điều trị hiệu quả cần phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có yếu tố quan trọng là phát hiện sớm ung thư đại tràng. Theo các bác sĩ, nếu ung thư đại tràng được phát hiện và điều trị sớm sẽ làm tăng cơ hội sống lên tới 90%. Ngược lại nếu điều trị ở giai đoạn muộn, khả năng sống không cao. Hiện nay, để điều trị ung thư đại tràng có thể áp dụng các phương pháp như phẫu thuật, hóa trị. Khi thăm khám phát hiện sớm ung thư đại tràng, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp (ảnh minh họa) Dù điều trị bằng phương pháp nào cũng cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ. Căn cứ vào tình trạng và giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp chữa trị phù hợp.
thucuc
442
Những lưu ý nên biết để xây dựng thực đơn tốt cho trẻ còi xương Trẻ nhỏ còi xương cần có một chế độ dinh dưỡng đặc biệt, vừa tăng cường bổ sung nhóm vi chất giúp xương phát triển, vừa phải đảm bảo cung cấp đầy đủ cả 4 nhóm chất thiết yếu. Mời bố mẹ đọc ngay bài viết dưới đây để có hiểu hơn về cách xây dựng thực đơn tốt cho các bé thấp còi. 1. Các nguyên tắc cần biết để bổ sung dinh dưỡng cho trẻ còi xương Trẻ thấp còi cần được bổ sung dinh dưỡng đầy đủ, theo nguyên tắc khoa học Bệnh còi xương thường gây ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình phát triển của trẻ. Vì thế, các bé còi xương cần có một chế độ dinh dưỡng đặc biệt, vừa tăng cường giúp xương phát triển, vừa đảm bảo cung cấp đầy đủ các nhóm chất cần thiết cho sự phát triển toàn diện của cơ thể. Để xây dựng một chế độ dinh dưỡng tốt và phù hợp cho bé thấp còi, các bố mẹ nên lưu ý những nguyên tắc dưới đây: – Với trẻ còn bú sữa mẹ, trẻ cần được nạp đủ lượng sữa cần thiết mỗi ngày. Trong trường hợp sữa mẹ không đủ, có thể kết hợp thêm sữa công thức để đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng. – Với trẻ đã ăn dặm, bố mẹ hãy bổ sung thực phẩm đa dạng vào các bữa ăn của trẻ, đảm bảo cung cấp đầy đủ cả 4 nhóm chất: tinh bột, béo, đạm, vitamin và khoáng chất. – Tăng cường bổ sung nhóm vi chất cho xương cho bé thấp còi. Hãy đảm bảo rằng trẻ được cung cấp đủ vitamin D, canxi, phốt pho, kẽm, sắt để hỗ trợ sự phát triển của xương. Chất béo cũng quan trọng vì nó giúp hấp thu vitamin D trong cơ thể. – Bổ sung thêm các bữa ăn phụ cho bé thấp còi. Điều này sẽ giúp bé được tăng cường bổ sung dinh dưỡng hàng ngày mà lại không bị chán ăn. 2. Các nhóm thực phẩm tốt cho trẻ thấp còi Một chế độ dinh dưỡng phù hợp có vai trò rất quan trọng trong việc hỗ trợ điều trị bệnh còi xương ở trẻ, thậm chí còn có thể giúp bé phòng ngừa bệnh và phát triển khỏe mạnh. Dưới đây là các nhóm thực phẩm tốt cho trẻ thấp còi: 2.1. Thực phẩm giàu protein Protein là một phần quan trọng của chế độ dinh dưỡng cho trẻ còi xương. Protein giúp xây dựng và duy trì cơ bắp, cũng như hỗ trợ sự phát triển của trẻ. Các thực phẩm giàu protein bao gồm thịt gà, thịt bò, cá, trứng, đậu hũ, và sữa. 2.2. Thực phẩm cung cấp canxi Thực phẩm giàu canxi rất tốt cho trẻ thấp còi Canxi rất quan trọng trong sự phát triển của xương và răng ở trẻ nhỏ. Các thực phẩm chứa nhiều canxi bao gồm sữa và sản phẩm từ sữa, các loại rau xanh lá như rau cải, bông cải và hạt giống. 2.3. Thực phẩm có chứa nhiều vitamin D3 Vitamin D3 đóng vai trò quan trọng giúp trẻ thấp còi hấp thu canxi tốt hơn. Bên cạnh đó, đây còn là thành phần dinh dưỡng giúp trẻ tăng sức đề kháng và hỗ trợ phát triển xương. Bố mẹ có thể giúp trẻ bổ sung vitamin D bằng cách thêm vào bữa ăn của con các thực phẩm như: trứng, sữa hay dầu cá. 2.4. Thực phẩm giúp bổ sung thành phần vitamin K2 cho cơ thể trẻ Vitamin K2 giúp bảo vệ, hỗ trợ hệ xương và răng của trẻ phát triển khỏe mạnh. Chất dinh dưỡng này thường có nhiều trong các sản phẩm từ men nấm, dầu gan cá mập và các sản phẩm từ men nấm, gan ngỗng, thận bò, thịt bò, thịt gà… 3. Gợi ý thực đơn bổ dưỡng, dễ làm cho các bé thấp còi Cháo chim cút là một trong những món ăn bổ dưỡng cho trẻ thấp còi Nếu bố mẹ vẫn đang phân vân chưa biết lên thực đơn cho trẻ còi xương như thế nào vừa bổ dưỡng, ngon miệng lại dễ làm thì có thể tham khảo các món ăn dưới đây: – Cháo chim cút: Đây là một món ăn giàu dưỡng chất cho hệ tiêu hóa, bao gồm protein, chất béo, vitamin B, sắt và kẽm. Cháo chim cút được coi là một biện pháp hiệu quả để cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ một cách nhanh chóng. – Cháo tim heo: Món cháo này chứa nhiều dưỡng chất quan trọng như chất béo, protein, vitamin B1, B2, C, sắt, kẽm… giúp bé thấp còi tăng cường cơ bắp và hệ miễn dịch. Thêm các loại rau và củ vào cháo cũng giúp bổ sung chất xơ, cải thiện tiêu hóa và giảm nguy cơ mắc bệnh ở trẻ. – Cháo trứng: Trứng là một thực phẩm bổ dưỡng với giá trị dinh dưỡng cao, bao gồm nhiều đạm, canxi, sắt, kẽm, magie, vitamin A, B, D và các dưỡng chất khác. Cháo trứng là một lựa chọn tốt cho trẻ thấp còi. – Cháo tôm: Tôm có chứa nhiều canxi, kẽm, phốt pho và các loại vitamin, axit amin thiết yếu, đặc biệt quan trọng cho sự phát triển của xương và hệ tiêu hóa. Cháo tôm là một món ăn rất nên có trong thực đơn của các bé còi xương suy dinh dưỡng. – Cháo chim cút là món ăn giàu protein, vitamin B, chất béo, sắt và kẽm. Do đó, đây là món ăn rất tốt cho các bé thấp còi. 4. Cách phòng ngừa tình trạng thấp còi ở trẻ em Khám dinh dưỡng định kỳ là cách phòng ngừa nguy cơ còi xương, suy dinh dưỡng hiệu quả cho trẻ Bên cạnh việc bổ sung một chế độ dinh dưỡng đầy đủ, các phụ huynh có con nhỏ nên nâng cao các biện pháp để phòng ngừa nguy cơ còi xương ở trẻ: – Tạo thói quen tắm nắng cho trẻ: Đây là một trong những biện pháp bổ sung vitamin D hiệu quả cho trẻ. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, khi trẻ tắm nắng, các tia bức xạ UVB trong nắng sẽ được hấp thu qua da bé, kích thích chất 7-dehydrocholesterol mở vòng liên kết đôi và tạo thành sero-steroid – tiền chất của vitamin D3. Khi cơ thể bé được nạp đầy đủ vitamin thì hệ xương của bé sẽ chắc chắn, khỏe mạnh và đẩy lùi nguy cơ thấp còi. Tuy nhiên cần lưu ý rằng, mẹ nên cho bé tắm nắng trước 9 giờ sáng và sau 5 giờ, tránh ánh nắng quá mạnh gây hại da của bé. Mẹ cũng có thể thoa kem chống nắng cho bé trước khi tắm nắng 30 phút. – Xây dựng và duy trì vận động thể dục thể thao mỗi ngày cho trẻ: Đây cũng là cách giúp cơ thể bé tăng tiết các hormone tăng trưởng, tăng tích lũy khoáng chất trong xương và giúp cho hệ xương của bé trở nên chắc khỏe hơn. Tùy từng độ tuổi, phụ huynh có thể cho trẻ chơi những môn thể thao phù hợp: chạy, leo trèo, bóng đá, bóng rổ… – Cho trẻ đi khám dinh dưỡng định kỳ: Mỗi năm trẻ nên được đi khám dinh dưỡng 1 lần. Đây là cách giúp phát hiện sớm những dưỡng chất cơ thể trẻ bị thiếu hụt và từ đó có biện pháp để bù đắp kịp thời. Nhờ vậy, cơ thể trẻ được phát triển toàn diện về cả thể chất lẫn tinh thần, đẩy lùi nguy cơ còi xương, suy dinh dưỡng.
thucuc
1,323
40 tuổi có nên cắt bao quy đầu? Thủ thuật cắt bao quy đầu là vô cùng cần thiết đối với sức khỏe sinh sản nam giới như giúp nâng cao chất lượng tình dục, phòng tránh các bệnh nam khoa nguy hiểm. Theo đó, cắt bao quy đầu được chỉ định thực hiện trong trường hợp nào và nam giới 40 tuổi có nên cắt bao quy đầu hay không? Bài viết hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi trên. 1. Bao quy đầu là gì? Bao quy đầu là cơ quan bao bọc bên ngoài dương vật (gồm da, 2 lớp cơ trơn, mạch máu, niêm mạc) với 2 chức năng chính là chức năng tình dục và chức năng bảo vệ dương vật. Chúng được thể hiện cụ thể như sau:- Chức năng bảo vệ dương vật: Đây là bộ phận bao bọc bên ngoài dương vật, vì vậy chúng có vai trò giúp cho quy đầu của nam giới tránh khỏi những tác động bên ngoài như bụi bẩn, vi khuẩn, sự cọ xát từ đồ lót... Bao quy đầu cũng là nơi chứa các vi khuẩn có lợi giúp chống lại các tình trạng viêm nhiễm từ vi khuẩn gây bệnh, tế bào miễn dịch Langerhans của bao quy đầu có khả năng làm giảm nguy cơ nhiễm trùng.- Chức năng tình dục: Bao quy đầu là cơ quan có khả năng di động, lột ra giúp phần quy đầu dương vật lộ ra. Bên cạnh đó, chúng còn chứa nhiều mạch máu và dây thần kinh nhạy cảm, giúp tăng cảm giác hưng phấn và độ thỏa mãn trong chuyện quan hệ tình dục.Tuy nhiên, không phải tất cả nam giới đều có bao quy đầu phát triển bình thường mà bao quy đầu có thể bị dài hoặc hẹp.Dài bao quy đầu là khi dương vật cương cứng hết cỡ nhưng phần da quy đầu vẫn bao trùm kín dương vật.Hẹp bao quy đầu là tình trạng phần đầu dương vật bị lớp da bao quy đầu ôm chặt, chít hẹp và không lộ ra được. Tình trạng này thường gây đau rát khi tiểu tiện và khiến cho việc chăm sóc, vệ sinh của nam giới trở nên khó khăn.Để cải thiện các tình trạng trên, đa phần người lớn cắt bao quy đầu khi bị hẹp hoặc dài bao quy đầu. Bởi vì, phần da quy đầu có độ nhạy cảm lớn hơn rất nhiều so với các cơ quan khác, đặc biệt là trong trường hợp bị dài hoặc hẹp bao quy đầu thì rất dễ dẫn đến các tình trạng viêm nhiễm. Điều này không chỉ khiến tinh thần sa sút, làm ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt, khó khăn khi quan hệ tình dục mà còn có thể gây vô sinh, ảnh hưởng tới khả năng sinh sản và thậm chí là phát triển thành ung thư dương vật. 2. Nam giới 40 tuổi có nên cắt bao quy đầu? Tình trạng hẹp hoặc dài bao quy đầu xảy ra ở cả trẻ nhỏ và nam giới trưởng thành. Theo khuyến cáo từ các bác sĩ thì không có giới hạn nào về độ tuổi trong phẫu thuật cắt bao quy đầu. Vì vậy, nam giới 40 tuổi cắt bao quy đầu khi bị hẹp hoặc dài bao quy đầu là hoàn toàn thực hiện được.Trong trường hợp tình trạng hẹp bao quy đầu gây khó khăn trong quá trình đi vệ sinh, đau nhức dương vật, nước tiểu tích tụ ở bao da khi không được vệ sinh sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển, gây nên các bệnh nam khoa như viêm bao quy đầu, viêm niệu đạo, ung thư dương vật... Bên cạnh đó, thực hiện sớm thủ thuật cắt bao quy đầu sẽ giúp vệ sinh bộ phận sinh dục và hạn chế nguy cơ viêm nhiễm dương vật. Người lớn cắt bao quy đầu là việc làm hoàn toàn bình thường 3. Thủ thuật cắt bao quy đầu mang lại lợi ích gì? Người lớn cắt bao quy đầu là vô cùng cần thiết để khắc phục tình trạng dài hoặc hẹp bao quy đầu, mang lại nhiều lợi ích về sức khỏe cho nam giới như sau:Cắt bao quy đầu giúp vệ sinh dễ dàng hơn: Người bệnh sẽ không còn gặp phải tình trạng bựa sinh dục hay tình trạng các vi khuẩn có hại tích tụ gây viêm nhiễm niệu đạo, quy đầu, các bệnh lý nam khoa...Giúp dương vật phát triển toàn diện: Nam giới trưởng thành hay ở 40 tuổi cắt bao quy đầu sẽ tạo điều kiện cho dương vật không chịu sự bó chặt hay kìm hãm như trước mà có thể tự do phát triển toàn diện.Giúp nâng cao chất lượng tình dục: Dương vật sẽ có khả năng cương cứng hết khả năng, mạnh mẽ và tự tin hơn trong quá trình quan hệ tình dục. Nghiên cứu cho thấy 100% nam giới sau khi thực hiện thủ thuật cắt bao quy đầu đều cải thiện chuyện chăn gối một cách tích cực, kéo dài thời gian quan hệ, khiến bạn tình đạt khoái cảm cao hơn.Giảm nguy cơ lây nhiễm các bệnh xã hội: Dương vật sau khi thực hiện thủ thuật được phát triển bình thường, vệ sinh sạch sẽ giúp hạn chế tích tụ, phát triển và xâm hại của các virus, vi khuẩn gây ra các bệnh lây qua đường quan hệ tình dục.Hạn chế nguy cơ mắc bệnh vô sinh nam và ung thư dương vật: Nhiều người bệnh thường đắn đo dài hoặc hẹp bao quy đầu có nhất thiết phải thực hiện thủ thuật cắt hay không. Sự chậm trễ trong quyết định này có thể làm cho chất lượng tinh trùng suy giảm, tiềm ẩn các nguy cơ cao phát triển thành ung thư dương vật. 4. Quy trình cắt bao quy đầu được thực hiện như thế nào? Người trưởng thành nói chung hay nam giới 40 tuổi cắt bao quy đầu nói riêng được thực hiện theo quy trình như sau:Người bệnh được khám sức khỏe lâm sàng, thực hiện các xét nghiệm cần thiết theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo quá trình thực hiện thủ thuật được thuận lợi và an toàn.Bác sĩ tiến hành gây tê gốc dương vật giúp giảm đau cho bệnh nhân trong quá trình phẫu thuật, hiệu quả gây tê thường kéo dài đến sau 1 giờ khi kết thúc thủ thuật.Bác sĩ thực hiện tách lớp da quy đầu bằng bút điện, loại bỏ phần da thừa và tiến hành khâu tạo hình thẩm mỹ.Sau khi kết thúc thủ thuật, người bệnh được nghỉ ngơi 30 phút để theo dõi sức khỏe, nghe lời khuyên từ bác sĩ chuyên khoa về cách vệ sinh và chăm sóc dương vật sau phẫu thuật. Người lớn cắt bao quy đầu cần đảm bảo quy trình Việc chăm sóc và giữ vệ sinh đúng cách sau khi thực hiện thủ thuật nong bao quy đầu là vô cùng quan trọng. Một số lưu ý về chăm sóc, vệ sinh sau phẫu thuật như sau:Sau phẫu thuật, bao quy đầu thường mỏng và nhạy cảm hơn. Vì vậy, người bệnh nên rửa sạch tay, rửa nhẹ nhàng dương vật từ 2 – 3 lần/ngày. Tránh dùng xà phòng diệt khuẩn mạnh hay có mùi hương nồng vì dễ gây kích ứng.Người bệnh không uống các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, đồ uống có ga hay cồn... vì chúng là chậm quá trình làm lành vết thương.Khi đi tiểu nên nhẹ nhàng sử dụng ngón giữa và ngón trỏ kẹp, kéo nhẹ bao quy đầu lên. Kéo bao quy đầu về vị trí cũ và không để nước tiểu đọng lại sau khi đi vệ sinh.Việc thực hiện vệ sinh bao quy đầu đúng cách không những giúp bảo vệ dương vật, hạn chế tình trạng nhiễm khuẩn mà còn có vai trò quan trọng trong duy trì chức năng tình dục. Vì vậy, trong bất kỳ trường hợp nào bạn cũng cần vệ sinh mỗi ngày khi tắm và sau khi quan hệ tình dục.
vinmec
1,374
Công dụng thuốc Neo-Allerfar Thuốc Neo-Allerfar sử dụng chống dị ứng cho những bệnh nhân mẫn cảm. Trước khi dùng thuốc cần có chỉ định và hướng dẫn cụ thể từ bác sĩ. Sau đây là một số chia sẽ giúp bạn đọc hiểu thuốc Neo-Allerfar là thuốc gì. 1. Công dụng của thuốc Neo-Allerfar Thuốc Neo-Allerfar có chứa thành phần chính là Diphenhydramine được hấp thụ ở đường tiêu hóa. Diphenhydramine được phân vào nhóm có công dụng kháng lại histamin H1 mang lại công dụng an thần và ức chế thụ thể H1. Thành phần Diphenhydramine sẽ phân tán đi khắp cơ thể, sau đó được chuyển hóa ở gan và diễn ra quá trình bán thải sau 5 - 11 giờ dùng thuốc. Nếu phụ nữ mang thai sử dụng thuốc sẽ qua nhau thai và có thể xuất hiện ở cả tuyến sữa. Bạn có thể sử dụng thuốc Diphenhydramine dựa theo chỉ định của thuốc Neo-Allerfar sau đây:Giảm nhẹ viêm mũi dị ứng. Giảm nhẹ biểu hiện dị ứng trên daĐiều trị ho. Giảm nhẹ say tàu xeĐiều trị rối loạn trương lực. Giúp bệnh nhân ổn định tâm lý an thần vào ban đêmĐiều trị trạng thái buồn nôn, chống nôn. Thuốc nên được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ và thuộc nhóm chỉ định nêu trên. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Neo-Allerfar Thuốc Neo-Allerfar được sử dụng cho đường uống . Liều dùng cụ thể sẽ phụ thuộc vào mục đích và đối tượng sử dụng. Bạn có thể tham khảo liều dùng thường được chỉ định sau đây:Chống say xe. Thuốc nên sử dụng trước khi đi tàu xe khoảng 30 phút. Nếu sử dụng trước 1 -2 giờ công dụng chống say của thuốc sẽ tốt hơn.Kháng histamine. Trẻ nhỏ: Trẻ nhỏ theo độ tuổi được chỉ định liều dùng khác nhau. Trẻ dưới 6 tuổi dùng cách nhau 4 - 6 giờ mỗi lần uống 1⁄4 - 1⁄2 viên. Trẻ từ 6 - 12 tuổi dùng 1⁄2 - 1 viên. Mỗi ngày trẻ không nên sử dụng quá 150 mg.Người trưởng thành: sử dụng 1 - 2 viên mỗi lần và các lần dùng cách nhau 4 - 6 giờ.Ổn định chức năng vận động chống nguy cơ mắc bệnh lý vận mạch: điều trị 1 viên cho liều mới và tăng lên 2 viên sau đó. Mỗi ngày có thể dùng 3 - 4 lần tùy theo chỉ định hướng dẫn của bác sĩ.Chống nôn giảm biểu hiện hoa mắt chóng mặt sử dụng 1 - 2 viên trẻ nhỏ chỉ nên dùng tối đa 1,5 viên. Mỗi lần sử dụng thuốc nên dùng cách nhau 4 - 6 giờ.An thần giúp cải thiện giấc ngủ sử dụng trước khi ngủ từ 20 - 30 phút nên uống 2 viên mỗi lần sử dụng.Trị họ: sử dụng 1 viên mỗi lần các lần sử dụng cách nhau 4 - 6 giờ. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Neo-Allerfar Trước khi dùng thuốc Neo-Allerfar nên kiểm tra nguy cơ dị ứng với bất kỳ thành phần cấu tạo nào của thuốc. Nếu bản thân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc hãy báo nhanh cho bác sĩ để được tư vấn hỗ trợ kịp thời.Trước khi dùng thuốc, người bệnh nên tìm hiểu về liều dùng luôn ghi nhớ dùng thuốc đúng giờ đúng liều. Nếu phát hiện sử dụng thuốc quá liều nên báo ngay cho bác sĩ để điểm tra đánh giá ảnh hưởng đến sức khỏe. Trong trường hợp mới có thể gây nôn. Ngoài ra bác sĩ sẽ chỉ định rửa dạ dày giảm nồng độ thuốc khi cần.Khi dùng thuốc nên lưu ý với những bệnh lý ở hệ thần kinh. Nếu hệ thần kinh suy nhược hay người bệnh có biểu hiện bất thường hãy báo lại cho bác sĩ để kiểm tra phòng trường hợp ảnh hưởng đến chức năng các cơ quan khác gây nguy hiểm và giảm công dụng thuốc.Trẻ sơ sinh và người mắc bệnh hen không nên dùng thuốc Neo-Allerfar. Đây là đối tượng chống chỉ định sử dụng. Ngoài ra nếu đang có nguy cơ hoặc đã từng mắc bệnh như phì đại tuyến tiền liệt, viêm tắc bàng quang, hẹp môn vị hãy tham khảo bác sĩ trước khi dùng thuốc. Tránh dùng thuốc với bệnh nhân suy nhược cơ và mắc hội chứng tăng nhãn áp.Công nhân và lái xe thường xuyên yêu cầu tập trung khi làm việc có thể bị ảnh hưởng sau khi dùng thuốc Neo-Allerfar do phản ứng gây buồn ngủ. Để tránh ảnh hưởng của thuốc hãy sắp xếp thời gian nghỉ ngơi khi sử dụng thuốc. 4. Phản ứng phụ của thuốc Neo-Allerfar Hay buồn ngủ. Mệt mỏi. Dễ bị kích động. Tiết dịch phế quản có nguy cơ đặc lại. Nôn. Buồn nôn. Tiêu chảyĐau bụng. Tăng cân. Khô miệng. Hạ huyết ápĐau tức ngực. Sưng phù. Chóng mặt. Mất ngủ. Trầm cảm. Da nhạy cảm với ánh sáng. Bí tiểu. Viêm ganĐau cơSuy giảm thị lực. Co thắt phế quản. Chảy máu cam. Những phản ứng phụ trên được nghiên cứu và thống kê dựa theo cả các kết quả thu được trên thực tế. Ngoài ra bạn có thể gặp các phản ứng khác không nằm trong danh sách kể trên do tương tác thuốc với mỗi cơ thể diễn ra khá phức tạp. Để tránh những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, bản thân bệnh nhân nên chú ý kiểm tra sức khỏe định kỳ để đảm bảo thuốc vẫn giữ được công dụng. 5. Tương tác với thuốc Neo-Allerfar Thuốc Neo-Allerfar có nguy cơ tương tác khi sử dụng đồ uống có cồn, chất kích thích, thuốc IMAO và thuốc chống trầm cảm. Trước khi uống thuốc bệnh nhân cần hỏi kỹ bác sĩ về nguy cơ tương tác thuốc với bệnh lý và những thuốc đang dùng.Trên đây là những chia sẻ về thuốc Neo-Allerfar cho bạn tham khảo. Để hiểu hơn và dùng thuốc an toàn hãy hỏi thêm thông tin từ bác sĩ.
vinmec
1,024
Bọc sứ Cercon HT và những điều cần biết Bọc sứ Cercon HT được đánh giá là dòng răng sứ cao cấp giúp khách hàng khắc phục được hoàn toàn những hạn chế của các loại răng sứ trước đây. Tuy nhiên, có rất nhiều người nhầm lẫn giữa răng sứ Cercon HT với các loại răng sứ khác. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về những ưu điểm mà phương pháp này mang lại. 1. Phương pháp bọc răng sứ cercon ht là gì? Răng sứ Cercon HT là răng toàn sứ cao cấp, được sản xuất trên phần mềm CAD/CAM hiện đại với độ chính xác cao với các loại răng sứ khác trên thị trường. Về cấu tạo, răng toàn sứ Cercon HT có cấu tạo thành 2 lớp: – Bên trong: Khung sườn bên trong được làm bằng chất liệu zirconium với độ dày 0,5mm và đảm bảo độ bền chắc của răng, đồng thời chất liệu này cũng hạn chế việc mài nhỏ răng một cách tối đa nhất. – Bên ngoài: Bên ngoài của Cercon là lớp sứ ceram kiss giúp răng có màu sắc bóng và độ chắc hoàn hảo. Răng sứ Cercon HT là răng toàn sứ cao cấp, được sản xuất trên phần mềm CAD/CAM hiện đại với độ chính xác cao 2. Thẩm mỹ răng bằng răng sứ cercon ht có ưu điểm gì? 2.1 Đem lại tính thẩm mỹ cao Răng toàn sứ Cercon HT được thiết kế chính xác và sát khít với nướu răng lên đến 50 micro, đảm bảo không gây ra kẽ hở, nhằm tránh thức ăn nhét vào và gây ra tình trạng hôi miệng, đảm bảo tính thẩm mỹ cao cho khách hàng khi thực hiện thẩm mỹ răng. Với đặc tính quang học cao tương đương như răng thật nên dù trong bất kỳ điều kiện và hoàn cảnh nào thì răng sứ Cercon vẫn đảm bảo được màu sắc tự nhiên, không bị đục và giả, lộ ánh đen như răng sứ bằng kim loại. 2.2 Có khả năng chịu lực cao Răng toàn sứ Cercon HT có độ cứng tốt và khả năng chịu lực cao lên đến 900 Mpa ( cứng hơn răng thật gấp 4 lần) và thích hợp ở mọi vị trí từ những vị trí đòi hỏi tính thẩm mỹ cao cho đến vị trí đòi hỏi chịu lực lớn. Bọc sứ Cercon HT đem lại tính thẩm mỹ cao, khả năng chịu lực lớn 2.3 Mang lại khả năng tương thích cao Đây được đánh giá là dòng răng sứ có khả năng tương thích sinh học cao và không gây biến đổi môi trường ở miệng. Do vậy, chất liệu này an toàn và không gây ra bất kỳ phản ứng nào cho cơ thể khi thực hiện. Bên cạnh đó, Cercon HT còn không gây viêm lợi, hôi miệng và khôn làm đen viền nướu. 2.4 Giúp bảo tồn răng gốc một cách tối đa Chất liệu sứ Cercon HT với độ dày từ 0.2mm đến 0.5mm đảm bảo độ màu răng ít nhất so với các loại răng sứ khác nên giúp bảo tồn răng thật một cách tối đa. 2.5 Đem lại độ chính xác Do được thực hiện bằng công nghệ CAD/CAM hiện đại và tân tiến nên đảm bảo cho răng có độ chính xác. Với những ưu điểm kể trên, có thể kết luận rằng răng toàn sứ Cercon HT là một trong những phương pháp thẩm mỹ răng mang lại tính hiệu quả cao và an toàn nhờ việc ứng dụng công nghệ hiện đại và tiên tiến. Đây được đánh giá là dòng răng sứ có khả năng tương thích sinh học cao và không gây biến đổi môi trường ở miệng 3. Những trường hợp nào nên bọc răng sứ cercon ht – Răng bị sâu: Với những bệnh nhân có tình trạng răng sâu nặng có thể thực hiện bọc sứ chất liệu Cercon HT. Đây là biện pháp thiết thực nhằm khách hàng có thể hạn chế được sự xâm nhập và phát triển của vi khuẩn thông qua các lỗ răng sâu. – Răng đã bị chết tủy: Răng bị chết tủy sẽ mất tính đàn hồi và giòn, dễ gãy hơn răng bình thường. Do đó, trong trường hợp này, bạn nên thực hiện bọc sứ Cercon HT để giúp tái tạo và khắc phục các nhược điểm của răng bị chết tủy. – Răng bị sứt mẻ, mất nhiều răng, răng mọc không đều: Đây là nguyên nhân khiến làm mất đi tính thẩm mỹ. Việc bọc răng sứ sẽ giúp bạn sở hữu nụ cười đẹp tự nhiên và rạng rỡ. – Răng bị xỉn màu: Răng bị xỉn màu có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể do quá trình ăn uống hoặc những thực phẩm có chất tạo màu, nước ngọt có gas… Với những trường hợp này, bạn nên thẩm mỹ răng bằng phương pháp bọc sứ Cercon HT để lấy lại sự tự tin và hàm răng trắng sáng, đều màu. Với những bệnh nhân có tình trạng răng sâu nặng có thể thực hiện bọc sứ chất liệu Cercon HT 4. Hướng dẫn cách chăm sóc sau khi bọc sứ cercon ht Việc chăm sóc răng sứ yêu cầu sẽ khắt khe hơn so với răng thật rất nhiều bởi chúng không còn hàng rào bảo vệ và không có kháng thể tự nhiên. Do đó, khi bọc răng toàn sứ Cercon HT bạn cần lưu ý cách chăm sóc răng đúng cách: – Sau khi bọc răng bạn cần ăn thực phẩm mềm như rau củ. – Hạn chế các thực phẩm cứng, dẻo và dai. – Hạn chế ăn các thực phẩm có chất kích thích và tạo màu. – Vệ sinh răng sạch sẽ bằng chỉ nha khoa, tăm nước, bàn chải lông mềm mỗi ngày.
thucuc
1,001
Bị đầy hơi ăn không tiêu Bị đầy hơi ăn không tiêu, nôn trớ là những hiện tượng rất phổ biến ở trẻ nhỏ, nhất là ở các bé từ 1-5 tuổi. Triệu chứng này có thể là do trẻ bị đau bụng do ngộ độc thức ăn, do chế độ ăn uống, do đau bụng giun, nhưng nguy hiểm hơn, nó có thể là dấu hiệu cảnh báo trẻ đã bị một số bệnh lý đau bụng cấp như: viêm ruột thừa, lồng ruột, thoát vị bị nghẽn, tắc ruột, … Trẻ bị đau bụng, đầy hơi ăn không tiêu, nôn trớ là bệnh gì? Tình trạng ăn không tiêu, đầy hơi, chướng bụng, hay nôn trớ, đi ngoài phân sống,… là những biểu hiện rối loạn tiêu hóa rất thường gặp ở trẻ nhỏ Tuy nhiên các bậc cha mẹ cũng không nên chủ quan mà cần theo dõi tình trạng sức khỏe của bé để có thể phát hiện ra một số biểu hiện đặc trưng của các bệnh lý tiêu hóa nguy hiểm. Dưới đây là một số trường hợp thường gặp nhất liên quan đến chứng trẻ bị đầy hơi, ăn không tiêu: Ngộ độc thực phẩm Ngộ độc thực phẩm là một trong những nguyên nhân mà các bậc cha mẹ hay nghĩ đến đầu tiên mỗi khi bé có triệu chứng đau bụng, đầy hơi, ăn không tiêu.  Ngoài ra, trẻ còn có những triệu chứng điển hình của ngộ độc thực phẩm là nôn, tiêu chảy, có khi phân lẫn máu, sốt và ớn lạnh. Do chế độ ăn uống không hợp lý Đau bụng, đầy hơi ăn không tiêu ở trẻ cũng có thể xảy ra do cha mẹ cho trẻ ăn lượng quá nhiều một lúc, hoặc ăn quá nhiều loại thực phẩm khác nhau một lúc. Khi bé khi bị đầy hơi đau bụng do chế độ ăn uống không hợp lý các mẹ phải thay đổi lại khẩu phần ăn cũng như thực đơn hàng ngày cho bé, hạn chế ăn các loại thực phẩm khó tiêu, dễ gây đầy bụng. Bên cạnh đó các mẹ có thể dùng khăn (hoặc gạc) thấm nước ấm, vắt khô rồi đắp lên bụng, mát-xa nhẹ nhàng trên vùng bụng cho bé; nướng một tỏi bỏ vào một miếng gạc rồi đặt lên rốn của bé, hoặc nhờ đến sự hỗ trợ của men tiêu hóa sau khi đã hỏi ý kiến của các bác sĩ, dược sĩ. Viêm ruột thừa Việc chẩn đoán viêm ruột thừa ở trẻ nhỏ thường khó khăn do các triệu chứng không rõ và đôi khi là do bé quá đau, quá sợ nên không chịu hợp tác với bác sĩ. Các triệu chứng thường gặp của bệnh này là đau bụng, đầy hơi, cơn đau liên tục và tăng dần, buồn nôn, sốt nhẹ, trẻ quấy khóc. Đây là bệnh ngoại khoa cấp cứu nên cha mẹ nên đưa bé đến bệnh viện để thăm khám bệnh ngay khi phát hiện các triệu chứng nghi ngờ viêm ruột thừa, không nên tự ý điều trị tại nhà, để có thể tránh được các biến chứng nguy hiểm như thủng ruột thừa hay viêm phúc mạc. Lồng ruột Đây là một trong những căn bệnh thường gặp ở trẻ, tỉ lệ bé trai mắc bệnh cao hơn, đặc biệt là những bé dưới 2 tuổi, hơi bụ bẫm, Trẻ bị lồng ruột có các triệu chứng như đau bụng từng cơn, trả quấy khóc, khóc thét lên, có thể nôn hoặc đi ngoài ra máu. Trẻ bị lồng ruột cũng cần điều trị sớm đúng cách nếu không sẽ nguy hiểm đến tính mạng. Các bệnh viện hoặc phòng khám chuyên khoa tiêu hóa lớn sẽ là địa chỉ đáng tin cậy để điều trị cho các bé bị lồng ruột. Cha mẹ nên đưa bé đến bệnh viện để thăm khám bệnh ngay khi phát hiện các triệu chứng nghi ngờ bệnh lồng ruột Tắc ruột Đau bụng, đầy hơi ăn không tiêu còn có thể là triệu chứng của bệnh tắc ruột. Tắc ruột khiến thức ăn không được di chuyển xuống dưới để tiếp tục quá trình tiêu hóa, do bị ứ động thức ăn nên mạch máu nuôi thành ruột cũng bị bế tắc, khiến đoạn ruột này bị thiếu máu và lâu dần sẽ bị hoại tử, bị vỡ ra, dẫn đến biến chứng nguy hiểm đến tính mạng đó là viêm phúc mạc. Trường hợp này các bậc phụ huynh cũng không được để các bé ở nhà chữa trị mà cần đưa bé đến ngay bệnh viện để các bác sĩ xử lý kịp thời, tránh biến chứng nguy hiểm. Thoát vị bị nghẽn Giống như tắc ruột, lồng ruột, viêm ruột thừa, thoát vị nghẽn cũng là một trong những bệnh lý cấp cứu phẫu thuật. Các triệu chứng của bệnh này ngoài cơn đau bụng, tình trạng đầy hơi, trẻ còn bị nôn, không thể xì hơi và không đi ngoài được. XEM THÊM: >> Ăn tỏi có phải bị đầy hơi không? >> Bụng đầy hơi đau âm ỉ vì sao? >> Đầy hơi đi ngoài ra máu
thucuc
866
Bệnh đa xơ cứng chụp MRI có đúng không? Tại sao MRI được sử dụng để chẩn đoán bệnh đa xơ cứng? Chẩn đoán bệnh đa xơ cứng chụp MRI là một trong những phương pháp được sử dụng phổ biến. Ngoài công dụng phát hiện sớm bệnh lý thì phương pháp này còn có thể phát hiện khu vực tổn thương hoặc kiểm soát tình trạng bệnh nhân. Vì thế, khi có triệu chứng bệnh đa xơ cứng chụp MRI luôn được bác sĩ chỉ định. 1. Ý nghĩa chụp MRI não trong chẩn đoán bệnh đa xơ cứng Các triệu chứng của bệnh đa xơ cứng được phân loại thành nhiều dạng MS. Để chẩn đoán bệnh đa xơ cứng, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh chụp MRI não cùng tủy sống để phân tích. Hình ảnh chụp có thể giúp bác sĩ phát hiện tổn thương nhờ các đốm trắng hay đen. MRI được coi là hình thức chẩn đoán không xâm lấn không bức xạ. Nguyên lý của nó là lợi dụng từ trường và sóng để dẫn truyền thông tin thành các hình ảnh dạng cắt lớp.Khi tiến hành chụp MRI não vào tủy, bạn sẽ cần tiêm thuốc cản quang để làm rõ tổn thương. Đây là một phương pháp không gây đau đớn và mất khoảng gần 1 giờ để có kết quả. Đôi khi hình ảnh tổn thương nhìn thấy không tương đồng với tình trạng bệnh hiện thực. Vì vậy, không phải bệnh đa xơ cứng là nguyên nhân duy nhất gây tổn thương ở hệ thần kinh, một số tổn thương của căn bệnh này gây ra có thể không xuất hiện trên hình ảnh chụp được. 2. Chẩn đoán đa xơ cứng chụp MRI hiển thị hình ảnh như thế nào? Chụp MRI não cần có hỗ trợ thuốc nhuộm cản quang để hiển thị rõ các tổn thương và viêm. Khi tổn thương lan rộng, quá trình khử men sẽ xuất hiện và hình ảnh khu vực tổn thương nghiêm trọng sẽ hiện rõ, đặc biệt là vùng tối nút giao não với tủy sống. Nhờ cách làm này, các biểu hiện ảnh hưởng tới điều trị sẽ được cân nhắc để đổi phương pháp khác.Khi cần thiết bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân tiến hành quét MRI ở cột sống và cả não. Khu vực này sẽ cho kết quả chi tiết hơn. Kết quả thu được có thể dùng theo dõi hoạt động diễn biến của bệnh. Tùy mức độ nghiêm trọng, tần suất tái theo dõi định kỳ kết hợp điều trị sẽ được lựa chọn để phù hợp nhất. 3. Các kiểu MS được dùng khi chụp MRI MS được sử dụng để chẩn đoán bệnh đa xương cứng. Khi chụp MRI não sẽ có nhiều loại MS khác nhau để xác định mức độ tổn thương của người bệnh. Khi cơ thể xuất hiện hội chứng cô lập lâm sàng thì những tổn thương sẽ xác định sau khi chụp MRI. Đây là căn cứ bác sĩ lựa chọn để điều trị ngăn ngừa sự tấn công tiếp diễn xảy ra. Phương pháp điều trị này đôi khi sẽ xuất hiện các tác dụng phụ không mong muốn.Các dạng của đa xơ cứng có thể là phổ biến hoặc chỉ là MS thứ phát. Với MS thứ phát, tổn thương và triệu chứng do viêm gây ra khác riêng biệt. Mỗi lần chúng tấn công cơ thể được coi là một đợt thứ phát. Khi tái phát đợt cuối diễn ra sẽ có thể kích hoạt cơ chế phục hồi và giảm bớt tình trạng nghiêm trọng của sức khỏe người bệnh.Một số lựa chọn MS liên quan đến mức độ tăng dần tổn thương thay vì các phản ứng khử men. Tổn thương khi khử men có thể nhìn thấy khi chụp MRI não, tuy nhiên lại ít biểu hơn hơn tổn thương do MS tái phát nên cần chọn cách này để dễ dàng phát hiện. Còn MS nguyên phát khi lan ra sẽ không liên quan nếu cơ thể xuất hiện viêm.Sự phát triển của MS thứ phát là giai đoạn một vài bệnh nhân mắc MS tái phát sẽ gặp phải. Dạng MS này đánh lừa chẩn đoán bệnh đa xơ cứng đang về giai đoạn suy giảm và phục hồi. Thêm vào đó, nếu xác định sai giai đoạn thì MS thứ phát sẽ khiến người bệnh trở nên nguy kịch hơn và diễn biến tương tự MS phát triển sơ cấp. Nhờ phân loại MS, chúng ta có thể chẩn đoán bệnh đa xơ cứng đang ở mức độ nào và diễn biến có thể xấu đến đâu.com
vinmec
786
Hiểm họa tình trạng nhổ răng khôn quên cắt chỉ Những trường hợp răng khôn bị mọc ngầm, mọc lệch đều được bác sĩ chỉ định nhổ bỏ để tránh biến chứng. Sau khi nhổ răng khôn, bệnh nhân sẽ được hẹn ngày cắt chỉ và kiểm tra lại vết thương. Nhưng trên thực tế, rất nhiều người đã rơi vào tình trạng nhổ răng khôn quên cắt chỉ. Liệu trường hợp này có gây nguy hiểm cho bệnh nhân không? 1. Vì sao nhổ răng khôn xong phải thực hiện cắt chỉ? Hầu hết các trường hợp xuất hiện răng khôn đều được bác sĩ đề nghị nhổ bỏ từ sớm. Nhất là với những trường hợp như răng mọc ngầm, răng mọc đâm ngang, răng bị biến chứng dẫn tới viêm nhiễm, sưng tấy, … Răng khôn là một loại răng hàm với kích thước lớn hơn so với những răng vĩnh viễn. Thế nhưng vị trí của chúng lại khá lệch lạc dẫn tới sau khi nhổ răng để lại vết thương lớn và sâu. Khi này, để vết thương nhanh lành, bác sĩ sẽ chỉ định khâu vết nhổ bằng chỉ nha khoa chuyên dụng. Nhổ răng không quên không cắt chỉ có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm Việc khâu vết nhổ sẽ giúp bệnh nhân dễ dàng hơn trong việc ăn uống và thực hiện vệ sinh răng miệng. Từ đó, vết mổ cũng sẽ tránh bị tác động trực tiếp gây ảnh hưởng tới cục máu đông ở vị trí huyệt ổ răng. Những tình trạng viêm nhiễm sau nhổ răng do vệ sinh không đảm bảo cũng sẽ được ngăn ngừa. Thực tế, bất kì trường hợp nào nhổ răng khôn xong đều phải tiến hành cắt chỉ. Nếu không cắt chỉ, vết thương sẽ khó lành lại hơn. Khi đó, vết thương tiếp tục trở thành lỗ hổng. Nó bám chặt vào nướu và có thể dẫn tới nhiều biến chứng. 2. Thời gian tiến hành cắt chỉ sau khi nhổ răng khôn Bên cạnh đó, người bệnh hoàn toàn có thể tự cảm nhận xem khi nào là thời điểm sẵn sàng cắt chỉ. Thường sau 2 – 3 ngày đầu, những cơn đau nhức và ê buốt sẽ  diễn ra. Chạm vào vết thương, mức độ đau nhức càng tăng rõ rệt. Tuy nhiên, sau khoảng 7 – 10 ngày, khi vết thương đã lành, tình trạng này cũng gần như biến mất. Đây cũng chính là thời điểm sẵn sàng để tiến hành cắt chỉ. 3. Mức độ nguy hiểm của nhổ răng khôn quên cắt chỉ 3.1 Các loại chỉ khâu nha khoa Khi quên cắt chỉ sau nhổ răng khôn, tùy vào loại chỉ khâu sử dụng, người bệnh sẽ chịu những ảnh hưởng khác nhau Có 2 loại chỉ nha khoa chuyên dụng là chỉ khâu thường và chỉ tự tiêu. Cả 2 loại chỉ này đều có những đặc điểm chung là kích thước bé, mảnh, chất liệu chỉ an toàn, không gây kích ứng, dị ứng. Bên cạnh đó, mỗi loại cũng có những điểm riêng biệt: – Chỉ khâu thường: Loại chỉ này được chế tạo tự những chất liệu phổ biến như Nylon, sợi tổng hợp, một số chất liệu khác. Vì có chất liệu chế tạo thông dụng nên chỉ khâu thường có thể tự tiêu. Chi phí khi sử dụng chỉ khâu cũng khá rẻ. – Chỉ khâu tự tiêu: Cấu tạo của loại chỉ tự tiêu không giống với chỉ thường. Chỉ tự tiêu được làm từ vật liệu tổng hợp với nguồn động vật, protein hoặc từ polymer tổng hợp. Do đó, sau một thời gian sử dụng, chỉ tiếp xúc với cơ thể sẽ gây ra hiện tượng các chất men sinh ý làm gãy cấu trúc của vật liệu và tự hấp thụ chúng. Đây cũng là lý do khiến loại chỉ này khi sử dụng sẽ có chi phí cao hơn so với chỉ khâu thường. 3.2 Nhổ răng khôn quên cắt chỉ có nguy hiểm? Tùy vào loại chỉ khâu mà người bệnh chọn mà ảnh hưởng của việc nhổ răng khôn quên cắt chỉ sẽ có những ảnh hưởng khác nhau. Đối với loại chỉ tự tiêu, người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm vì sau một thời gian, chỉ sẽ tự động tiêu hủy. Chúng không gây ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng và toàn bộ cơ thể. Chỉ khâu nha khoa loại thường có thể tự tiêu nhưng sẽ gây ảnh hưởng không tốt Đối với loại chỉ khâu thường, trường hợp quên cắt chỉ lại là mối nguy hại. Nó có thể gây ra những biến chứng sau khi nhổ răng gây nguy hiểm như: – Thông thường, sau 1 – 2 tuần nhổ răng khôn, vết huyệt ổ răng sẽ dần lành lại. Sau một tháng, lỗ hổng sẽ được lấp đầy. Thế nhưng, nếu người bệnh quên cắt chỉ, nướu lợi sẽ không thể lấp đầy do bị cản trở bởi các sợi chỉ. – Sau một thời gian, chỉ khâu thường vẫn có thể tự tiêu nhưng sẽ mất khá lâu. Bên cạnh đó, quá trình này có thể gây nên tình trạng viêm nhiễm, đau nhức kéo dài, thậm chí là phát sốt sau nhổ răng. 4. Những lưu ý sau khi thực hiện cắt chỉ Hầu hết mọi người nghĩ rằng sau khi cắt chỉ, vết thương đã hoàn toàn lành lại. Tuy nhiên, người bệnh vẫn cần tiếp tục thực hiện một số lưu ý để tránh tình trạng nhiễm trùng hay tổn thương trở lại: – Hạn chế ăn các món liên quan tới trứng, rau muống, thịt bò, gừng,… để tránh hình thành sẹo. – Không ăn những loại thức ăn quá cứng, khó nuốt. – Không sử dụng những món ăn cay nóng hoặc quá lạnh để tránh gây tổn thương tới vết thương. – Thực hiện thói quen, chế độ nghỉ ngơi phù hợp. Người bệnh tránh vận động quá mức. – Bổ sung thêm đa dạng các loại dưỡng chất cần thiết cho cơ thể. – Thực hiện vệ sinh răng miệng đều đặn từ 2 – 3 lần mỗi ngày. Thao tác vệ sinh nhẹ nhàng, sử dụng bàn chải có đầu lông mềm. – Uống thuốc cần thiết theo đúng liều lượng bác sĩ đã kê. Nếu có dấu hiệu bất thường cần tới gặp bác sĩ ngay để được kiểm tra.
thucuc
1,089
Công dụng thuốc Zemuron Thuốc Zemuron thuộc nhóm thuốc chẹn thần kinh cơ, không phân cực, là thuốc được kê đơn giúp làm thư giãn các cơ trước khi gây mê toàn thân, đặt nội khí quản thường quy... Vậy công dụng thuốc Zemuron là gì? 1. Thuốc Zemuron có tác dụng gì? Thuốc tiêm Zemuron (rocuronium bromide) là một chất ngăn chặn thần kinh cơ không phân cực với thời gian khởi phát nhanh đến trung gian tùy thuộc vào liều lượng và thời gian trung gian. Rocuronium bromide được ký hiệu hóa học là 1- [17β- (acetyloxy) -3α-hydroxy-2β- (4-morpholinyl) -5α-androstan-16β-yl] -1- (2-propenyl) pyrrolidinium bromide.Thuốc Zemuron thuộc nhóm thuốc chẹn thần kinh cơ không phân cực. Đây là một loại thuốc kê đơn có tác dụng làm thư giãn các cơ trước khi gây mê toàn thân. Thuốc Zemuron có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp với các loại thuốc khác được chỉ định trong gây mê toàn thân nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đặt nội khí quản thường quy, đồng thời giúp thư giãn cơ xương trong khi phẫu thuật hoặc thở máy. 2. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Zemuron Thuốc Zemuron được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm tĩnh mạch đẳng trương vô trùng và không gây dị ứng, trong suốt, không màu. Mỗi ml có chứa 10mg rocuronium bromide và 2mg natri axetat. Dung dịch thuốc được điều chỉnh thành đẳng trương với natri clorua đến độ p. H bằng 4 với acid axetic và natri hydroxit. Thuốc Zemuron chỉ sử dụng bởi bác sĩ lâm sàng có kinh nghiệm hoặc những người được đào tạo trong khối gây mê hồi sức.Liều lượng của thuốc phụ thuộc vào tình trạng của người bệnh cũng như cân nặng, độ tuổi. Liều thông thường được khuyến cáo là 0,6mg/kg. Tuy nhiên với từng trường hợp cụ thể sẽ có liều lượng khác nhau như:Đối với bệnh nhi liều đặt nội khí quản ban đầu được khuyến cáo là 0,6mg/kg. Tuy nhiên, có thể sử dụng liều thấp hơn 0,45mg/kg tùy theo kỹ thuật gây mê và tuổi của người bệnh.Đối với bệnh nhân lão khoa có thời gian lâm sàng trung bình hơi kéo dài khoảng 46, 62, 94 phút khi sử dụng opipod, nitrous, pxxy gây mê theo liều tương ứng và 0,6mg/kg; 0,9mg/kg; 1,2mg/kg.Đối với bệnh nhân béo phì liều ban đầu là 0,6mg/kg nên dựa trên trọng lượng cơ thể thực thể của người bệnh. 3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Zemuron Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Zemuron bao gồm:Lâng lâng. Nhức đầu. Mờ mắt. Lo lắng hoặc hoang mang. Khó thở. Chóng mặt nghiêm trọng. Yếu cơMất cử động ở bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể. Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Zemuron đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Zemuron vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Vậy nên, khi xuất hiện những triệu chứng bất thường sau khi uống thuốc và đặc biệt hơn là khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng có đi kèm theo một số dấu hiệu như chóng mặt nghiêm trọng, khó thở, vùng mặt, cổ họng và lưỡi sưng, phát ban hoặc ngứa,... Khi mắc phải một trong số các triệu chứng trên, người bệnh hoặc người nhà cần thông báo ngay lập tức cho nhân viên y tế để được xử trí kịp thời. 4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Zemuron Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Zemuron bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử quá mẫn, dị ứng với Zemuron hay bất kỳ dị ứng nào khác. Zemuron có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Ngoài ra, thông báo những loại thuốc mà bạn đang sử dụng bao gồm có: thuốc được kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo dược, thực phẩm chức năng hay những loại thực phẩm hoặc các chất bảo quản, thuốc nhuộm.Thận trọng sử dụng thuốc Zemuron ở bệnh nhân dưới 3 tuổi. 5. Tương tác thuốc thuốc Zemuron Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Zemuron, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Cần thông báo cho bác sĩ biết về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng bao gồm có: vitamin, thuốc được kê theo đơn và những loại thuốc không được kê đơn hoặc những sản phẩm thảo dược khác. Người dùng không nên tự ý dừng, bắt đầu hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào khi chưa có sự cho phép của bác sĩ.Một số loại thuốc có thể tương tác với Zemuron bao gồm:Amphotericin. Amoxicillin. Azathioprine. Cefazolin. Dexamethasone. Diazepam. Erythromycin. Famotidine. Furosemide. Insulin. Intralipid. Ketorolac. Lorazepam. Methohexital. Methylprednisolone. Thiopental. Trimethoprim. Vancomycin. Hydrocortisone natri succinat 6. Cách bảo quản thuốc Zemuron Bảo quản thuốc Zemuron ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và tránh những nơi ẩm ướt. Không bảo quản Zemuron ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc khác nhau sẽ có những cách bảo quản khác nhau, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc Zemuron trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ.Để thuốc Zemuron tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong gia đình. Ngoài ra, khi để thuốc đã quá hạn sử dụng hoặc đã bị hỏng mà không thể sử dụng được nữa thì nên xử lý thuốc theo đúng quy trình.Tóm lại, thuốc Zemuron thuộc nhóm thuốc chẹn thần kinh cơ, không phân cực, là thuốc được kê đơn giúp làm thư giãn các cơ trước khi gây mê toàn thân, đặt nội khí quản thường quy... Tuy nhiên, Zemuron có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc, vậy nên cần thông báo với bác sĩ những liều thuốc mà bạn đã và đang sử dụng để làm giảm nguy cơ mắc phải những tác dụng không mong muốn, đồng thời làm tăng hiệu quả cho quá trình điều trị.
vinmec
1,060
3 bước để kiểm soát dễ dàng bệnh tiểu đường trọn đời Tiểu đường còn gọi đái tháo đường là bệnh lý mạn tính hay gặp dễ dẫn đến những biến chứng khó lường, đòi hỏi thời gian điều trị lâu dài và có thể dẫn tới tử vong. Nếu muốn kiểm soát tốt Cùng tìm hiểu 3 bước kiểm soát bệnh tiểu đường tại bài viết dưới đây. Bước 1: Tìm hiểu về bệnh tiểu đường Chúng ta thường nghe nói đến bệnh tiểu đường tuýp 1, tuýp 2, tiểu đường thai kỳ nhưng không phải ai cũng hiểu rõ và phân biệt được 3 loại bệnh này. - Bệnh tiểu đường type 1: là bệnh rối loạn tự miễn - cơ thể hiện diện kháng thể bệnh tiểu đường, trong đó hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công tuyến tụy gây ra việc thiếu hụt Insulin và tăng lượng đường huyết trong máu (Insulin là một hormone quan trọng được sản xuất bởi các tế bào trong tuyến tụy. Insulin chuyển glucose từ máu vào tế bào làm năng lượng để sử dụng hoặc lưu trữ qua đó giúp điều chỉnh glucose trong máu). - Bệnh tiểu đường tuýp 2 - bệnh tiểu đường không phụ thuộc vào Insulin: là loại tiểu đường phổ biến nhất hiện nay và thường hay gặp ở người béo phì. Khi mắc tiểu đường type 2, các tế bào của bạn kháng thể Insulin, tuyến tụy không thể sản xuất Insulin để cung cấp đủ cho cơ thể. Thay vì di chuyển để tạo ra năng lượng cho cơ thể, đường sẽ tích tụ trong máu. - tiểu đường thai kỳ: là một loại tiểu đường xảy ra trong quá trình mang thai của phụ nữ… Tiểu đường thai kỳ thường sẽ biến mất sau khi mẹ bầu chuyển dạ, tuy nhiên nếu không được phát hiện và điều chỉnh kịp thời, bệnh này có thể gây ra các vấn đề cho cả mẹ và trẻ sơ sinh. Nguyên nhân bệnh tiểu đường Nguyên nhân của bệnh tiểu đường hiện vẫn chưa được xác định rõ ràng. Các yếu tố bao gồm di truyền và lối sống không cân bằng, chế độ ăn nhiều thịt đỏ, chất béo và hàm lượng bột đường cao, thừa cân, béo phì... là những yếu tố nguy cơ cao dẫn đến tiểu đường. Do vậy, những người có yếu tố nguy cơ cao thì nên đi xét nghiệm đái tháo đường: - Gia đình có người bị tiểu đường hay bản thân có tiền sử lượng đường trong máu cao bất thường. - Huyết áp cao, cholesterol cao bất thường, lười vận động hay có tiền sử bệnh tim. Những đối tượng này cần được xét nghiệm tiểu đường sớm để chẩn đoán kịp thời dù không có dấu hiệu của tiểu đường. - Người trên 45 tuổi, đây là độ tuổi dễ mắc phải bệnh tiểu đường. Những người ở độ tuổi này được khuyến khích nên đi xét nghiệm tiểu đường ít nhất 3 năm 1 lần. - Phụ nữ có tiền sử bị tiểu đường thai kỳ cũng cần được kiểm tra tiểu đường 3 năm 1 lần. Bước 2. Theo dõi đường huyết, huyết áp và kiểm tra sức khỏe định kỳ Đây là bước vô cùng quan trọng, bởi từ đó các bác sỹ và chuyên gia mới có thể đưa ra được lộ trình điều trị hiệu quả, tư vấn chế độ dinh dưỡng, thể dục thể thao hợp lý cho tình trạng bệnh tiểu đường mà bạn đang gặp phải. Các xét nghiệm quan trọng để theo dõi đường huyết, huyết áp gồm: - Xét nghiệm Glucose: là xét nghiệm đo nồng độ đường trong máu tại thời điểm đo. Cần kiểm tra hằng ngày hoặc ít nhất mỗi tuần 1 lần. - Xét nghiệm Hb A1C: là xét nghiệm đo mức đường huyết trung bình trong 3 tháng. Chỉ số Hb A1c cao khi tăng trên bình thường 1% tương ứng với giá trị đường huyết của bạn tăng lên 30mg/dl hay 1.7mmol/l. - Bộ chỉ số mỡ máu 4 thành phần: Cholesterol, Triglycerid, LDL - C, HDL - C. Mỡ máu cao cũng sẽ làm tăng nguy cơ gây đau tim, đột quỵ - Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch. Theo Bộ Y tế, một người có mức huyết áp bình thường nếu số đo huyết áp dưới 120/80 mm Hg, cho thấy người đó đang có sức khỏe tốt, máu lưu thông đều và tốc độ bơm máu trung bình. Ngoài ra, khi khám sức khỏe định kỳ các bác sỹ có thể chỉ định thêm khám, xét nghiệm chức năng gan, thận, tim mạch, thần kinh, thị giác, siêu âm, chụp X quang, chụp CT, chụp MRI… để chẩn đoán sớm các biến chứng của đái tháo đường như: đau tim, độ quỵ làm hại đến thận mắt, thậm chí có thể gây tử vong. Bước 3: Dinh dưỡng, tập luyện và thuốc dành cho người tiểu đường - Chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng cho bệnh nhân tiểu đường: + Chọn thức ăn có ít calo, chất béo bão hòa, chất béo chuyển hóa, đường và muối. + Nên ăn thực phẩm có nhiều chất xơ như ngũ cốc nguyên hạt, trái cây, rau củ, ngũ cốc, bánh mì, sữa ít béo hay sữa và phô mai bớt béo. + Uống nước lọc thay vì nước trái cây hay các loại nước ngọt khác. Ngoài ra, stress có thể làm tăng mức đường huyết trong máu, vậy nên bạn cần giữ cho mình một tinh thần thoải mái, học cách hít thở sâu, đi bộ, tập thể dục, bỏ thuốc lá để giảm căng thẳng, mệt mỏi và nâng cao sức khỏe. Với những trường hợp phải dùng thuốc để điều trị tiểu đường cần tuân thủ đúng theo hướng dẫn của bác sỹ, bởi trên mỗi bệnh nhân tùy thuộc vào cân nặng, tình trạng sức khỏe sẽ có phác đồ điều trị khác nhau.
medlatec
995
Chọc sinh thiết tuyến giáp có đau không? Chọc sinh thiết tuyến giáp là một trong những phương pháp chẩn đoán ung thư tuyến giáp có giá trị, độ chính xác của chẩn đoán có thể đạt tới 90%. Nhiều người khám nghi ngờ ung thư  tuyến giáp được bác sĩ chỉ định chọc sinh thiết tuyến giáp nhưng lại lo lắng không biết chọc sinh thiết tuyến giáp có đau không. Thông tin bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên cho bạn đọc. Chọc sinh thiết tuyến giáp có đau không? Chọc sinh thiết tuyến giáp có giá trị chẩn đoán ung thư cao Chọc sinh thiết tuyến giáp bằng kim nhỏ là thủ thuật sử dụng một cây kim nhỏ, rỗng đâm xuyên qua da vào tổn thương để lấy mẫu nhỏ tế bào hoặc dịch từ khối u tuyến giáp cũng như các hạch bạch huyết gần tuyến giáp. Mẫu nhỏ tế bào thu được sẽ được gửi đi xét nghiệm soi dưới kính hiển vi. Đây là một trong những phương pháp chẩn đoán ung thư tuyến giáp có giá trị cũng như đánh giá mức độ đáp ứng điều trị của khối u hiện có. Chọc sinh thiết tuyến giáp có đau không là lo lắng của rất nhiều bệnh nhân được bác sĩ chỉ định chọc sinh thiết. Theo các bác sĩ, chọc sinh thiết tuyến giáp bằng kim nhỏ không gây bất kì vấn đề gì nghiêm trọng. Bệnh nhân có thể cảm thấy đau nhẹ trong một vài ngày sau khi thực hiện chọc sinh thiết, tại chỗ chọc sinh thiết có thể có bầm tím. Với điều kiện y tế hiện đại và trình độ chuyên môn cao của bác sĩ như hiện nay những biến chứng như chảy máu, nhiễm trùng sau khi chọc sinh thiết gần như là không phổ biến. Tham khảo: Ung thư tuyến giáp thể nhú Chọc sinh thiết tuyến giáp được thực hiện như thế nào? Đầu tiên vùng da được xác định chọc sinh thiết sẽ được sát khuẩn, một số trường hợp bệnh nhân sẽ được gây tê tại chỗ để giảm khó chịu hay cảm giác đau. Một cây kim nhỏ và rỗng, thường có ống tiêm gắn liền đâm xuyên qua da một cách nhẹ nhàng vào khối u dưới sự hướng dẫn của siêu âm hay CT scan. Chất lỏng/ dịch được bơm vào kim tiêm qua động tác nhẹ nhàng kéo pít tông, hướng kim được thay đổi liên tục. Thời gian thực hiện dài hay ngắn (vài giây hay vài phút) tùy thuộc vào từng tình trạng lấy sinh thiết ở mỗi người. Sau khi lấy đủ dịch cần thiết trong bơm kim tiêm, mẫu bệnh phẩm sẽ được gửi đến phòng xét nghiệm. Dựa vào kết quả sinh thiết cũng như các xét nghiệm chẩn đoán kết hợp sau đó, bác sĩ có thể kết luận và đưa ra phác đồ điều trị thích hợp. Bệnh nhân sau chọc sinh thiết tuyến giáp cần chú ý tránh vận động, tác động mạnh đến khu vực vùng cổ trong ngày đầu tiên và cần tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ về xử lý vùng da chọc sinh thiết. Trong trường hợp phát hiện dấu hiệu chảy máu, nhiễm trùng như sốt, ớn lạnh, đau vùng cổ, khó nuốt… thì bệnh nhân hay người nhà cần thông báo cho bác sĩ điều trị. Kết quả sau chọc sinh thiết tuyến giáp có ý nghĩa gì? Kết quả chọc sinh thiết tuyến giáp kết hợp với các phương pháp chẩn đoán khác sẽ quyết định hướng điều trị cụ thể Nếu kết quả chọc sinh thiết tuyến giáp không phát hiện ung thư và bạn cũng không có bất kì triệu chứng nghi ngờ nào, bác sĩ có thể cho phép theo dõi và tái khám định kì sau đó. Trường hợp phát hiện ung thư, các phương pháp chẩn đoán chuyên sâu nhằm đánh giá chính xác tình trạng bệnh, điển hình nhất là giai đoạn tiến triển, mức độ xâm lấn ung thư để đưa ra phác đồ điều trị thích hợp nhất. Trong số các bệnh ung thư thường gặp, ung thư tuyến giáp được đánh giá là một trong những bệnh có tiên lượng sống rất tốt khi ung thư chưa di căn. Sau khi chọc sinh thiết tuyến giáp kết hợp với các phương pháp chẩn đoán bệnh chuyên sâu như X quang vùng cổ, xạ hình tuyến giáp, siêu âm tuyến giáp, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ… phương pháp điều trị bệnh như phẫu thuật, điều trị I ốt phóng xạ, xạ trị ngoài sẽ được bác sĩ xem xét. Ở giai đoạn sớm (I, II) cơ hội sống của bệnh nhân ung thư tuyến giáp gần như tuyệt đối sau 5 năm chẩn đoán bệnh. Thực tế, các bệnh lý tuyến giáp nói chung và ung thư tuyến giáp nói riêng ngày càng phổ biến, đặc biệt ở nữ giới trẻ tuổi. Khám tầm soát ung thư tuyến giáp giúp phát hiện những bất thường sớm ở tuyến giáp, khi ung thư mới hình thành.
thucuc
868
Các phương pháp chẩn đoán thai chết lưu chính xác nhất Thai chết lưu là thuật ngữ y học dùng để chỉ những trường hợp thai trên 20 tuần tuổi chết trong bụng mẹ trước khi chào đời. Để chẩn đoán chính xác thai lưu, cần các phương pháp khám xét nghiệm, từ đó tìm ra biện pháp xử lý cũng như phòng ngừa tái phát ở lần mang thai tiếp theo. 1. Chẩn đoán thai chết lưu Việc nhận biết thai lưu thông qua các dấu hiệu như: mất triệu chứng ốm nghén, xuất huyết âm đạo, sốt, bụng co cứng, tim thai bất thường,… không phải lúc nào cũng chính xác. Vì thế nếu mẹ bầu xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ, bác sĩ cần chẩn đoán chính xác thai có chết lưu hay không, đặc điểm thai và nguyên nhân. 1.1. Khám lâm sàng dựa trên triệu chứng ở thai phụ bị thai chết lưu Trước khi thực hiện các phương pháp chẩn đoán hay xét nghiệm chính xác, bác sĩ cần đánh giá nguy cơ thai lưu thông qua các triệu chứng lâm sàng như: Giảm hoặc mất triệu chứng thai kỳ Triệu chứng thai kỳ như: ra máu báo, ốm nghén, kích thước bụng to dần,… cho biết thai đang phát triển bình thường. Tuy nhiên nếu chúng đột nhiên biến mất, kèm dấu hiệu ra máu âm đạo sẫm màu bất thường thì khả năng cao là do thai lưu. Kiểm tra tim thai Bác sĩ có thể nghe thấy tim thai từ tuần thai thứ 8, nhịp tim thai cho biết sức khỏe của tim cũng như sự phát triển của thai nhi. Thai lưu sẽ không còn nghe thấy tim thai bằng dụng cụ Doppler cầm tay hoặc siêu âm. Đo kích thước tử cung Theo sự phát triển tăng dần của thai nhi, kích thước tử cung cũng lớn dần lên. Do đó nếu giữa hai lần đo, kích thước tử cung, nhất là chiều cao giảm đi thì khả năng thai lưu rất cao. Không thấy chuyển động thai Kể từ tuần thai thứ 20, thai nhi đã biết cử động, thường hay đạp tay - chân vào bụng mẹ. Mẹ bầu nếu để ý quan sát sẽ thấy những chuyển động thai này, cho thấy bé vẫn đang khỏe mạnh và chờ ngày chào đời. Nhưng nếu không thấy thai đạp, ra máu đen âm đạo, bụng nhỏ dần đi thì nguy cơ rất cao thai lưu. 1.2. Chẩn đoán thai chết lưu bằng phương pháp cận lâm sàng Các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng đạt hiệu quả cao hơn, cho kết quả đáng tin cậy hơn như: Siêu âm thai siêu âm thai để chẩn đoán thai lưu sẽ kiểm tra các yếu tố: - Hoạt động của tim thai. - Kích thước và sự phát triển đồng đều của đầu thai. - Kích thước túi ối có tương xứng với tuổi thai không. - Lượng nước ối ít hoặc hết ối chứng tỏ thai lưu. - Có xuất hiện dấu hiệu hai vòng ở xương sọ không. - Bờ túi ối không đều là dấu hiệu thai lưu. Không chỉ cho biết thai có bị chết lưu không, siêu âm còn giúp bác sĩ xác định được xem thai mới chết hay chết lưu trước đó bao lâu. Điều này rất hữu ích cho việc tìm nguyên nhân và can thiệp xử lý tốt hơn. Siêu âm thai là kỹ thuật chẩn đoán thai lưu nhanh, dễ thực hiện, đem lại hiệu quả cao nên thường được chỉ định. 1.3. Xét nghiệm HCG HCG là một loại hormone đặc biệt xuất hiện khi thai nhi được hình thành và phát triển. Hormone này có vai trò trong điều khiển sự phát triển của thai. HCG cũng có chức năng kích thích tiết hormone sinh dục để hình thành giới tính cho thai nhi. Hormone này xuất hiện trong máu hoặc nước tiểu của phụ nữ mang thai, có thể định lượng để đánh giá thai chết lưu. Cụ thể, nếu thai lưu, sảy thai hoặc thai ngoài tử cung, xét nghiệm HCG thấy ở hai lần liên tiếp, lần thứ 2 cho thấy định lượng giảm, không tương xứng với tuổi thai. Phương pháp chẩn đoán xét nghiệm thai này cũng khá đơn giản, cho kết quả chính xác. 1.4. Định lượng Fibrinogen Thai lưu thường gây ra nhiều vấn đề sức khỏe cho thai phụ, vì thế khi đã chẩn đoán chính xác, bác sĩ sẽ tư vấn biện pháp tốt nhất để đưa thai ra ngoài sớm nhất có thể. Trước khi quyết định can thiệp lấy thai ra, thai phụ cần xét nghiệm định lượng Fibrinogen trong máu để đánh giá quá trình đông máu. 1.5. Chẩn đoán tìm nguyên nhân Có rất nhiều nguyên nhân gây thai chết lưu như: do yếu tố di truyền, dị tật bẩm sinh, do vấn đề về dây rốn, bệnh tim bẩm sinh hoặc thai phụ mắc bệnh lý mạn tính,… Việc tìm ra nguyên nhân gây thai lưu giúp sản phụ giảm bớt nỗi đau, cũng giúp phòng ngừa tránh việc này tiếp diễn ở những lần mang thai sau. Thông thường, thai lưu sẽ giữ trong tử cung khoảng 48 giờ trước khi người mẹ chuyển dạ tự nhiên để đẩy thai ra ngoài. Tuy nhiên một số trường hợp khó, sức khỏe của mẹ không đáp ứng thì bác sĩ cần can thiệp dùng thuốc tạo chuyển dạ, đẩy thai hoặc mổ lấy thai. 2. Có thể phòng ngừa thai chết lưu được không? Không thai phụ nào mong muốn biến cố này xảy ra với bản thân mình và thai nhi bé bỏng đang phát triển. Tuy nhiên phụ nữ vẫn cần tìm hiểu những biện pháp phòng ngừa thai chết lưu, để giúp mẹ có một thai kỳ khỏe mạnh, an toàn hơn. 2.1. Phòng ngừa thai lưu khi có kế hoạch mang thai Trước khi kết hôn hoặc có kế hoạch mang thai, cả hai vợ chồng cần kiểm tra sức khỏe sinh sản để phát hiện những yếu tố có nguy cơ, từ đó loại bỏ trước khi kỳ mang thai bắt đầu. Đặc biệt là các rối loạn di truyền ở bố mẹ có thể di truyền sang thai nhi. Ngoài ra, nếu phụ nữ mắc các bệnh lý như cao huyết áp, tiểu đường, suy thận,… sẽ được tư vấn biện pháp kiểm soát bệnh tốt hơn, thai nhi được an toàn và khỏe mạnh cho tới khi chào đời. Nếu bạn đang bị béo phì, việc thực hiện chế độ giảm cân, tăng cường sức khỏe trước khi mang thai là cần thiết. Để chuẩn bị tốt hơn cho việc mang thai, hãy bổ sung đầy đủ Vitamin, dưỡng chất, canxi, sắt và acid folic từ thực phẩm hoặc dược phẩm chức năng. Nên thực hiện trước khi dự định mang thai khoảng 1 - 3 tháng giúp giảm thiểu nguy cơ dị tật ống thần kinh. 2.2. Phòng ngừa thai chết lưu trong thai kỳ Trong thời gian mang thai, để hạn chế tối đa nguy cơ thai chết lưu, mẹ bầu nên lưu ý: - Dừng hút thuốc, uống rượu bia hoặc các chất kích thích khác. - Ăn uống và nghỉ ngơi khoa học, đặc biệt bổ sung dinh dưỡng cần thiết ở từng thời điểm của thai kỳ. - Thăm khám sàng lọc và siêu âm thai thường xuyên để phát hiện, can thiệp sớm các bất thường. - Tránh xa các yếu tố nguy cơ, người mắc bệnh, độc tố từ môi trường để hạn chế lây nhiễm mắc bệnh.
medlatec
1,247
Viêm họng nên làm gì để nhanh khỏi? Viêm họng là một bệnh lý phổ biến trong cộng đồng. Bệnh thường gây nên cảm giác đau, khó chịu ở cổ họng, gây bất tiện trong ăn uống cũng như giao tiếp. Vậy khi bị viêm họng nên làm gì? 1. Viêm họng là bệnh gì? Viêm họng là một bệnh lý hô hấp mà nhiều người hay mắc phải. Khi bị viêm họng, niêm mạc hầu viêm nhiễm sẽ sưng lên, khó chịu và có cảm giác nghẹn, vướng khi nuốt. Viêm họng gồm 2 giai đoạn: – Viêm họng cấp tính: Bệnh ở mức độ nhẹ, sẽ thuyên giảm sau khoảng 1 tuần khi sử dụng thuốc và có chế độ chăm sóc hợp lý theo chỉ định của bác sĩ. – Viêm họng mạn tính: Trong các trường hợp bị viêm họng, sẽ có khoảng 20% diễn tiến thành mạn tính, gây ảnh hưởng nhiều đến hô hấp của bệnh nhân. Khi bị viêm họng, niêm mạc hầu bị viêm nhiễm sẽ sưng lên, khó chịu và có cảm giác nghẹn, vướng khi nuốt. 2. Nguyên nhân gây viêm họng 2.1 Virus Virus là một trong những nguyên nhân thường gặp khiến tình trạng viêm họng xuất hiện. Có thể kể đến một số loại virus gây nên bệnh lý này như virus ho gà, virus cúm, virus thuỷ đậu, bạch cầu đơn nhân, Epstein-Barr virus,….Virus xâm nhập vào hầu họng của người bệnh qua đường nước bọt và dịch đờm. 2.2 Vi khuẩn So với virus, người mắc viêm họng do vi khuẩn sẽ có diễn biến phức tạp hơn và dễ gặp các biến chứng nguy hiểm. 2.3 Dị ứng Viêm họng có thể xảy ra do người bệnh dị ứng với thời tiết, phấn hoa, bụi bận….Khi bị dị ứng, cơ thể người bệnh sẽ kích thích hệ miễn dịch giải phóng ra chất histamin vào mô hầu họng, điều này khiến cho hiện tượng viêm sưng xảy ra. 2.4 Thời tiết Mỗi khi giao mùa, thời tiết khô hanh hay chuyển lạnh đột ngột cũng là tác nhân khiến cho cổ họng bị khô rát, khó chịu và kích thích. 2.5 Hút thuốc lá Hút thuốc lá gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ hô hấp đồng thời kích thích phần niêm mạc ở họng và amidan, từ đó dẫn đến tình trạng sưng tấy đỏ và khó chịu. Hút thuốc lá là một trong những tác nhân gây tổn thương niêm mạc họng, dẫn tới viêm họng 2.6 Thói quen sinh hoạt Việc thường xuyên la hét, nói to trong một thời gian dài có thể kích thích mô thanh quản và hầu họng, khiến cho họng đau rát và sưng viêm. Ngoài ra sống trong môi trường sinh sống ô nhiễm, không thường xuyên dọn dẹp không gian sống sạch sẽ cũng có nguy cơ bị viêm họng cao. 2.7 Mắc các bệnh lý – Bị trào ngược dạ dày thực quản là một trong những nguyên nhân gây ra viêm họng. Khi mắc bệnh lý này, tình trạng axit dịch vị trào ngược lên cổ họng sẽ xảy ra. Nếu việc này diễn ra thường xuyên, lượng axit dư thừa sẽ phá huỷ lớp niêm mạc, cổ họng nóng rát và đau nhức. – Người bị các khối u ở cổ họng, lưỡi hay thanh quản có thể gây nên tình trạng viêm họng. Dấu hiệu đặc trưng thường thấy là khàn giọng, thở dốc, có cục u ở cổ và lẫn máu ở nước bọt. – Ngoài ra, một số bệnh lý khác cũng gây nên viêm họng như viêm xoang, viêm tai giữa, viêm mũi dị ứng…. 2.8 Hệ miễn dịch yếu Một người có hệ miễn dịch yếu sẽ không thể “đối phó” kịp thời khi vi khuẩn xâm nhập ồ ạt vào cổ họng, nhất là với những người nhiễm HIV. Từ đó, tình trạng viêm nhiễm xảy ra và gây nên những triệu chứng như đau rát, nuốt vướng và khó chịu. 3. Triệu chứng của viêm họng 3.1 Triệu chứng của viêm họng cấp tính – Đau và có cảm giác khô rát ở cổ họng. – Có cảm giác khó chịu, nghẹn lại khi ăn uống. – Amidan có dấu hiệu sưng đỏ. – Nôn, buồn nôn và không muốn ăn uống. – Giọng khàn đi, sổ mũi. – Đau mỏi khắp cơ thể, đặc biệt là đau đầu. – Có trường hợp sẽ bị sốt. Viêm họng khiến cổ họng bệnh nhân đau rát, nuốt khó khăn nên không muốn ăn uống gì 3.2 Triệu chứng viêm họng mạn tính Ngoài những triệu chứng giống như dạng cấp tính, viêm họng mạn tính sẽ có thêm những triệu chứng đặc trưng như: – Cổ họng tiết ra nhiều đờm. – Có cảm giác ngứa họng. – Ho và đua họng kéo dài. – Nếu nguyên nhân viêm họng do trào ngược dạ dày, bạn sẽ có những triệu chứng đặc trưng như ợ hơi, đau nhức xương ức, buồn nôn… 4. Viêm họng nên làm gì? Vậy viêm họng nên làm gì? Tuỳ vào mức độ bệnh sẽ có những cách điều trị khác nhau. Khi ở mức độ cấp tính, bệnh nhân có thể tự điều trị ở nhà. Nhưng khi chuyển sang giai đoạn mạn tính, bệnh nhân nên đến tham khảo ý kiến bác sĩ để dùng kháng sinh hay áp dụng những phương pháp điều trị khác. 4.1 Tự điều trị tại nhà Có rất nhiều phương pháp tự điều trị viêm họng tại nhà, có thể kể đến như: Khi cảm giác đau rát họng xuất hiện, bạn nên súc miệng mỗi giờ 1 lần với nước muối ấm. Triệu chứng viêm họng dần dần sẽ thuyên giảm. Pha 1 cốc nước ấm với một ít nước cốt chanh, 1 thìa cà phê mật ong và uống đều đặn vào mỗi buổi sáng. Cần lưu ý không uống nước lạnh để tránh tổn thương cho niêm mạc họng. Allicin trong tỏi được biết đến là chất kháng sinh tự nhiên giúp kháng khuẩn rất tốt. Để điều trị viêm họng, bạn cắt tỏi thành từng lát mỏng, ngâm với mật ong trong khoảng 3 – 5 phút sau đó ngậm tỏi trong miệng cho đến khi không cảm nhận được mùi tỏi nữa thì nhả hoặc nuốt lát tỏi đó. Sự kết hợp giữa mật ong và tỏi được coi là “tiên dược” để điều trị viêm họng Hãy trộn một thìa nước gừng với một thìa mật ong, Sau đó uống hỗn hợp đó rồi uống 1 cốc sữa nóng. Các triệu chứng ho và vấn đề về họng sẽ được thuyên giảm nhanh chóng. 4.2 Điều trị bằng kháng sinh Nếu diễn tiến bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm, bạn cần đến thăm khám và có thể được bác sĩ kê đơn thuốc dùng kháng sinh. Trường hợp bệnh nhân dùng kháng sinh thường bị viêm họng do nhiễm vi khuẩn.
thucuc
1,175
6 lý do vì sao bà bầu cần bổ sung Axit Folic mẹ nào cũng cần biết Axit Folic là loại dinh dưỡng quan trọng với sức khỏe, đa phần cơ thể sẽ hấp thu đủ từ thực phẩm tự nhiên, trừ một số trường hợp. Trong đó, phụ nữ mang thai là đối tượng đặc biệt cần bổ sung Axit Folic với hàm lượng cao hơn, đảm bảo cho quá trình tăng trưởng và phát triển của thai nhi. 1. Bổ sung Axit Folic cho bà bầu cần thiết như thế nào? Trong quá trình mang thai “9 tháng 10 ngày”, thai nhi trong bụng mẹ phát triển từ hợp tử cấu trúc vô cùng đơn giản và nhỏ bé thành thai nhi với đầy đủ các cơ quan, bộ phận đảm bảo sự sống khi sinh ra. Vì thế dinh dưỡng trong quá trình mang thai với mẹ bầu rất quan trọng, chúng sẽ được chuyển một phần cho thai nhi qua rau rốn. Bổ sung Axit Folic cho phụ nữ mang thai được khuyến cáo nên thực hiện cả trước, trong và sau thai kỳ. Nguyên nhân do Axit Folic tham gia vào quá trình phát triển não bộ và tủy sống - hai cơ quan hình thành đầu tiên và lâu dài trong thai kỳ. Đến khi trẻ sinh ra, vẫn phải bổ sung Axit Folic từ nguồn sữa mẹ hoặc các thực phẩm khác, đảm bảo cho sự phát triển và sức khỏe bình thường. Dưới đây là những lí do cần bổ sung Axit Folic cho bà bầu, giúp cho thai nhi và mẹ cùng khỏe mạnh. 1.1. Ngăn ngừa khuyết tật thai bẩm sinh Thai nhi trong bụng mẹ chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố từ môi trường trong bụng mẹ cho đến khi sinh ra và phát triển. Nhiều trường hợp thiếu hụt Axit Folic nghiêm trọng dẫn đến thai nhi bị khiếm khuyết ống thần kinh, suy giảm hoạt động não hoặc chết thai ngay trong bụng mẹ. Não bộ và tủy sống của thai phát triển từ rất sớm, ngay sau khi thai nhi hình thành. Vì thế mẹ bầu cần bổ sung Axit Folic kể cả khi chưa mang thai nhưng có ý định mang thai hoặc có khả năng mang thai. 1.2. Phòng ngừa bệnh thiếu máu Axit Folic là chất dinh dưỡng quan trọng tham gia vào quá trình sản sinh tế bào máu mới, đảm bảo cho hoạt động nuôi dưỡng các tế bào trong cơ thể. Thiếu Axit Folic trong thai kỳ có thể dẫn đến thai phụ thiếu máu, khiến thai đối mặt với các biến chứng sức khỏe như: sinh non, sảy thai, suy dinh dưỡng, rối loạn tâm thần sau sinh,… 1.3. Phòng ngừa bệnh ung thư Một số nghiên cứu đã chỉ ra, Axit Folic có thể giúp giảm nguy cơ mắc một số bệnh ung thư ở phụ nữ, tiêu biểu là ung thư vú. Ngoài ra, một số thông tin về tác dụng của Axit Folic trong ngăn ngừa ung thư cổ tử cung, ung thư ruột kết, bệnh tim mạch,… song chưa được kiểm chứng. 1.4. Phòng ngừa bệnh lý khác Cơ thể phụ nữ có nhiều biến đổi trong giai đoạn mang thai, nếu không chăm sóc tốt và phòng ngừa thì có nguy cơ gặp phải 1 số bệnh lý, rối loạn trong và sau mang thai. Bổ sung Axit Folic sẽ giúp phụ nữ ngăn ngừa các chứng bệnh này như: loãng xương, suy giảm trí nhớ, khó ngủ,… Ngoài ra, các chứng bệnh khác cũng được ngăn ngừa như: trầm cảm, nghe kém, đau cơ bắp, hội chứng chân bồn chồn,… 1.5. Tăng cường trí não và khả năng ngôn ngữ cho trẻ Sự phát triển trí não của trẻ bắt đầu ngay từ trong bụng mẹ, từ những tuần thai đầu tiên, và Axit Folic có vai trò quan trọng trong quá trình này. Đủ Axit Folic sẽ giúp thai nhi giảm thiểu nguy cơ dị tật ống thần kinh. 1.6. Ngăn ngừa dị tật bẩm sinh Tác dụng của Axit Folic với sức khỏe của trẻ còn là giúp ngăn ngừa dị tật liên quan đến tủy sống và não bộ, thường gặp là dị tật ống thần kinh. Ngoài ra 1 số dị tật bẩm sinh hiếm gặp khác nhưng nguy hiểm như: anencephaly, spina bifida,… cũng được phòng ngừa tốt với Axit Folic. 2. Bổ sung Axit Folic cho bà bầu với hàm lượng như thế nào? Các chuyên gia đã nghiên cứu và đưa ra, hàm lượng Axit Folic đủ cho phụ nữ độ tuổi sinh sản là 400 - 800 mcg/ngày. Với nhu cầu này, bổ sung từ thực phẩm tự nhiên có thể không đáp ứng đủ, lúc này cần bổ sung thêm từ viên Vitamin tổng hợp hoặc thực phẩm bổ sung. Việc duy trì bổ sung Axit Folic tăng cường này vừa đáp ứng nhu cầu cơ thể, vừa giúp phụ nữ chuẩn bị sẵn sàng cho việc mang thai. Cụ thể, hàm lượng này sẽ khác nhau theo từng giai đoạn: Trước khi mang thai: 400 mcg/ngày. 3 tháng đầu thai kỳ: 400mcg/ngày. Các tháng thai kỳ còn lại: 600 mcg/ngày. Phụ nữ cho con bú: 500 mcg/ngày. Ngoài ra, những bệnh nhân có nguy cơ sinh con bị khuyết tật ống thần kinh cao hoặc các dị tật thần kinh khác, bác sĩ có thể khuyến nghị bổ sung Axit Folic liều cao hơn 5 mg mỗi ngày. Bổ sung tăng cường kéo dài cho đến khi thai nhi được 12 tuần giúp giảm thiểu đáng kể nguy cơ khuyết tật thần kinh này. Một số đối tượng sau nên tham khảo ý kiến bác sĩ về liều dùng Axit Folic phù hợp bởi có thể cần bổ sung lượng nhiều hơn: Người mắc bệnh tiểu đường. Người từng sinh con hoặc thai nhi sảy thai bị khuyết tật ống thần kinh. Người phụ nữ hoặc chồng hoặc gia đình hai bên mắc khuyết tật ống thần kinh. Phụ nữ đang sử dụng thuốc chống động kinh. Thực phẩm chức năng bổ sung Axit Folic, đặc biệt cho bà bầu hoặc cho người chuẩn bị mang thai rất phổ biến trên thị trường. Hãy đọc kỹ thông tin nhãn dán để biết được hàm lượng Axit Folic mà viên uống cung cấp. Để cơ thể hấp thu tốt nhất, hãy kết hợp với viên uống sắt và Vitamin C hoặc uống chung với nước cam, nước trái cây giàu Vitamin C. Nên uống Axit Folic giữa 2 bữa ăn, trong thời gian bổ sung dinh dưỡng này lưu ý uống nhiều nước và nạp nhiều chất xơ để tránh táo bón. Tốt nhất, là chỉ sử dụng các loại thực phẩm chức năng này khi có hướng dẫn của các sĩ. Bởi việc thừa hay thiếu một loại chất nào đó đều không tốt cho sức khỏe.
medlatec
1,131
Cách xử lý vết thương mưng mủ Vết thương mưng mủ, sưng và chảy dịch là những biểu hiện đặc trưng cho thấy vết thương đang có nguy cơ bị nhiễm trùng, hoại tử. Do đó, khi thấy vết thương hở có những dấu hiệu này, bạn cần xử lý nhanh chóng, chính xác đúng theo hướng dẫn của bác sĩ. 1. Quá trình diễn biến bình thường của vết thương Thông thường, khi có vết thương, cơ thể sẽ có cơ chế tự làm lành. Quá trình cơ thể tự làm lành vết thương là một trình tự phức tạp, ban đầu là viêm, sau đó tăng sinh (các sợi collagen bắt đầu tăng trưởng bên trong vết thương để giúp vết thương nhanh khép lại) rồi tới giai đoạn lành (tạo sẹo) cơ thể tạo thêm nhiều collagen để gia cố, tái cấu trúc lại vết thương.Tuy nhiên, nếu vết thương không được vệ sinh, xử lý cẩn thận thì có thể bị nhiễm trùng trong vòng 24 - 72 giờ sau khi bị thương. Vết thương nhiễm trùng nếu được điều trị y tế kịp thời thì không để lại di chứng nguy hiểm nhưng có thể để lại sẹo rất mất thẩm mỹ. Vết thương mưng mủ do không được vệ sinh, xử lý cẩn thận dẫn đến nhiễm trùng 2. Vết thương mưng mủ - biểu hiện của vết thương bị nhiễm trùng Vết thương mưng mủ và sưng là 2 dấu hiệu thường gặp nhất cảnh báo tình trạng vết thương bị nhiễm trùng. Ngoài ra, tình trạng nhiễm trùng vết thương còn có nhiều dấu hiệu đặc trưng như:Vết thương bị sưng: Là dấu hiệu thường xuất hiện khi người bệnh mới bị thương. Nếu vết thương bị nhiễm trùng thì thường bị sưng 4 - 6 ngày sau đó. Vùng bị đỏ khoảng 2 - 3mm quanh miệng vết thương hoặc có thể lan rộng.Vết thương có mủ: Là biểu hiện rõ nhất báo hiệu tình trạng vết thương bị nhiễm trùng. Vết thương sẽ chảy mủ dịch dạng dịch màu, có mùi hôi và mủ xuất hiện sau khi bị thương 3 - 4 ngày.Vết thương bị đau tăng dần: Nếu vết thương bị nhiễm trùng thì sẽ có dấu hiệu đau tăng dần theo thời gian.Sốt: Tùy vào vết thương nặng hay nhẹ, người bệnh có thể bị sốt cao hoặc không. Nếu vết thương nặng bị nhiễm trùng, bệnh nhân có dấu hiệu sốt cao toàn thân, sốt về chiều, mệt mỏi,... 3. Hướng dẫn xử lý vết thương bị mưng mủ Tùy mức độ nghiêm trọng của vết thương, vị trí vết thương và khu vực vết thương ảnh hưởng, người bị thương sẽ có các lựa chọn điều trị khác nhau. Ngoài ra, sức khỏe bệnh nhân và thời gian bị thương cũng là 2 yếu tố ảnh hưởng tới quá trình xử lý vết thương.Sau đây là hướng dẫn xử lý vết thương mưng mủ nhiễm trùng:Rửa sạch vết thương: Khi vết thương bị nhiễm trùng, bạn nên dùng nước muối sinh lý hoặc dung dịch sát khuẩn (Betadine, Povidone,...) để rửa vết thương. Khi rửa, bạn có thể cắt mở một phần của vết thương để rửa sạch.Loại bỏ vi khuẩn và mô hoại tử: Bạn cần loại bỏ dịch mủ, vi khuẩn và mô hoại tử để loại bỏ nguyên nhân gây nhiễm trùng, tránh nhiễm trùng lan rộng. Phương pháp thực hiện là cắt bỏ phần hoại tử (hoặc phẫu thuật theo chỉ định của bác sĩ) nếu vết hoại tử quá lớn và quá sâu.Dùng thuốc kháng sinh: Người bị vết thương mưng mủ có thể sử dụng thuốc kháng sinh dạng gel bôi trực tiếp lên vết thương hoặc uống kháng sinh nếu nhiễm trùng nặng. Tuy nhiên, khi dùng thuốc chống viêm, thuốc kháng sinh, bạn cần phải tuyệt đối tuân thủ chỉ định của bác sĩ.Băng vết thương: Với vết thương nhẹ, bạn không cần băng lại mà chỉ cần dùng băng vết thương dạng xịt Nacurgo để tạo màng sinh học Polyesteramide bao phủ lên vết thương, giúp vết thương nhanh lành hoặc dùng băng cá nhân Urgo hay gạc mỏng phủ lên vết thương, tránh cọ xát. Với vết mổ, trong thời gian nằm viện người bệnh sẽ được nhân viên y tế thay tháo băng. Khi xuất viện về nhà, bệnh nhân có thể để vết mổ thoáng và sạch nhưng vẫn cần phòng ngừa nhiễm trùng bằng cách sử dụng màng sinh học Polyesteramide. Nếu vết thương nặng hơn, người bệnh nên dùng Nacurgo xịt lên vết thương trước khi quấn băng để giúp vết thương mau lành; Khi sử dụng thuốc chống viêm hoặc uống thuốc kháng sinh phải tuân thủ tuyệt đối chỉ định của bác sĩ Sau khi xử lý vết thương mưng mủ, bạn cần tránh vận động mạnh ở vùng có vết thương, tăng cường bổ sung dinh dưỡng để vết thương mau lành. Bệnh nhân bị sốt cao không xác định rõ nguyên nhân. Xuất hiện vệt đỏ kéo dài ở vết thương. Nhiễm trùng trên bề mặt vết thương. Người bệnh rất yếuĐể phòng ngừa nguy cơ vết thương mưng mủ, nhiễm trùng, ngay sau khi bị thương, trong vòng 10 phút bạn cần rửa vết thương bằng nước sạch và xà phòng không gây kích ứng (giúp loại bỏ bụi bẩn và vi khuẩn). Hãy thực hiện các bước xử lý như trên để tránh gặp những biến chứng nguy hiểm hơn.
vinmec
915
Món ăn hỗ trợ điều trị viêm cổ tử cung Viêm cổ tử cung ngoài việc dùng thuốc hỗ trợ điều trị theo chỉ định của bác sĩ thì một chế độ ăn uống khoa học cũng giúp hạn chế bệnh. Một số món ăn hỗ trợ điều trị viêm cổ tử cung an toàn bạn có thể áp dụng Chế độ ăn uống phù hợp Chế độ ăn uống là một trong những giải pháp phòng ngừa bệnh viêm cổ tử cung Canh trai nấu hẹ: Trai nấu hẹ là một trong những món ăn giúp hỗ trợ điều trị viêm cổ tử cung đơn giản và tốt cho sức khỏe chị em. Thịt trai 15g, lá hẹ 15g, rượu vừa đủ dùng. Lấy rượu rửa sạch thịt trai, cho vào cùng lá hẹ nấu chín. Uống nước ăn rau, thịt trai, ngày 1 lần. Nên ăn thường xuyên. Tuy nhiên, để giúp ngăn ngừa bệnh cần thiết lập chế độ sinh hoạt khoa học, ăn uống đầy đủ các dưỡng chất và đặc biệt chú ý trong vệ sinh vùng kín, quan hệ tình dục,… Lưu ý trong chế độ ăn uống: Tránh sử dụng bia rượu, cà phê, thuốc lá; Không nên ăn quá thức ăn ngọt béo, hải sản, đồ ăn cay nóng. Ngoài ra, cần ăn uống có giờ giấc,.. Vệ sinh phòng bệnh Khi bị viêm cổ tự cung cần lưu ý trong cách vệ sinh vùng kín Đặc biệt, bệnh về phụ khoa cần chú ý đến khâu vệ sinh, không mặc quần lót chật, thay quần lót thường xuyên, chọn quần lót có chất liệu cotton, tránh thụt rửa mạnh ở vùng kín, không lạm nên lạm dụng các loại nước rửa cho mùi hương, … Quan hệ tình dục lành mạnh, chung thủy một vợ một chồng, chú ý vệ sinh trước và sau khi quan hệ. Tìm đến địa chỉ chăm sóc sức khỏe uy tín Bệnh phụ khoa không chỉ gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của chi em, nếu không được phát hiện và hỗ trợ điều trị sớm có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng tới khả năng sinh sản, tăng nguy cơ vô sinh, nhiều nghiên cứu cho thấy những người mắc các bệnh phụ khoa có nguy cơ bị ung thư cổ tử cung cao hơn 10 lần so với người bình thường. Khám và hỗ trợ điều trị bệnh phụ khoa không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe của chị em mà còn nhằm bảo vệ hạnh phúc hôn nhân gia đình. Do đó, khi phát hiện các dấu hiệu bất thường chị em nên đến chuyên khoa để được hỗ trợ điều trị kịp thời. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
456
Vaccin GMO - Lựa chọn tối ưu cho tương lai? Sản phẩm GMO (sinh vật biến đổi gen) hiện đang còn nhiều tranh cãi nhưng nó lại có ích cho ngành y, được các nhà khoa học sử dụng để rút ngắn tiến độ sản xuất các loại vaccin cúm mới. Đặc biệt, nó có chứa các protein chuyển gen có tên protein GM. Hiện đã có 3 sản phẩm mới kiểu này được Cơ quan Quản lý Thuốc - Dược phẩm Mỹ (FDA) phê duyệt cho phép đưa vào lưu thông. Một loại vaccin sáng giá Tính đến tháng 4/2014, đã có 3 loại vaccin cúm GMO được FDA phê duyệt cho phép lưu hành, trong số này có vaccin Flublock của hãng Protein Sciences Corporation (PSC) chế tạo. Đây là loại vaccin có chứa các tế bào protein của côn trùng chuyển gen. Thông thường, một loại vaccin truyền thống thường được bào chế bằng cách sử dụng trọn vẹn một loại virut cúm, nhưng ở PSC, người ta lại chỉ sử dụng 1 gen cúm duy nhất, gen này được lựa chọn cẩn thận vì nó có khả năng kích hoạt hưởng ứng miễn dịch rất mạnh khi đưa vào cơ thể con người. Cụ thể, trong nghiên cứu, các nhà khoa học đã lấy các tế bào protein từ một con sâu bướm (loại bướm thường xuất hiện vào mùa thu), thực chất đây là virut có tên baculovirus. Nghe qua, có vẻ nguy hiểm nhưng dùng các tế bào baculovirus để sản xuất vaccin thì không còn xa lạ trong ngành công nghiệp vaccin. Vì vậy, nó được xem là sự lựa chọn thông minh, bởi vaccin có thể thâm nhập vào các tế bào con người lẫn động vật mà không gây nguy hiểm do bị sao chép. Điều này làm cho protein vaccin trở nên sáng giá hơn trong việc vận chuyển vaccin. Trong dự án, các chuyên gia ở PSC đã thu hoạch một gen cúm đơn, sau đó cài vào một tế bào protein của virut sâu bướm. Virut cúm được ấp trong tế bào virut sâu bướm và phát triển. Kỹ thuật tăng cường gen nói trên cho phép con người sản xuất được vaccin nhanh hơn so với phương pháp truyền thống, lâu nay vẫn áp dụng, đặc biệt là tiết kiệm được rất nhiều thời gian. Việc sản xuất thành công vaccin Flublok bằng phương pháp GMO được xem là “điểm nhấn” trong cuộc chiến phòng chống cúm của nhân loại, vũ khí đối phó với những trận dịch lớn diễn ra trong tương lai. Tuy nhiên, mặt trái, tức những phản ứng phụ vẫn còn tồn tại giống như vaccin truyền thống, nhưng vaccin mới mang lại hiệu quả cao, kháng lại nhiều chủng cúm khác nhau chứ không bó hẹp vào một hoặc hai chủng cúm như các loại vaccin thông thường. Rút ngắn tiến độ sản xuất vaccin cúm Trong bối cảnh dịch bệnh phát triển, nhưng tiến độ sản xuất vaccin lại quá chậm, nên thế hệ vaccin GMO được các nhà khoa học ví như “ứng viên sáng chói cho tương lai” trong công nghệ sản xuất vaccin Flublok. Trong quá trình nghiên cứu sản xuất vaccin Flublok, virut sâu bướm baculovirus có tác dụng kích hoạt cơ thể mạnh nên nó đã rút ngắn thời gian sản xuất vaccin, tuy nhiên rủi ro hay phản ứng cũng giống như các loại vaccin hiện có. Về lý thuyết, các loại vaccin nói chung vẫn còn tồn tại những phản ứng phụ kể cả phản ứng gây bệnh thần kinh nguy hiểm, hội chứng GBS (Guillain-Barre Syndrome), viêm đa dây thần kinh. Riêng Flublok thường có phản ứng phụ như viêm nhiễm hệ hô hấp, làm thay đổi hệ miễn dịch, gia tăng các phản ứng dị ứng, đau đầu, đau cổ và chảy nước mũi. Hiệu quả tổng thể của Flublok là 45% so với các loại vaccin hiện có, mức này được xem là tuyệt vời. Tuy nhiên, Flublok chỉ được phê duyệt dùng cho nhóm người trưởng thành (18 - 49 tuổi). Qua 2 cuộc thử nghiệm đối chứng lâm sàng ngẫu nhiên ở 2.497 người, tuổi từ 18 - 49, các nhà khoa học phát hiện thấy phản ứng phụ diễn ra trong các giai đoạn thử nghiệm 7 ngày, 28 ngày và 6 tháng sau tiêm phòng như sau: đau đầu (15%), mệt mỏi 15%, đau cơ 11%, đau khớp 4%, buồn nôn 6% và ớn lạnh 3%. Ngoài ra, còn có 2 trường hợp tử vong sau 6 tháng sau tiêm phòng (gồm 1 dùng vaccin Flublok và 1 dùng giả dược), cả hai đều tử vong sau hơn 28 ngày sau khi tiêm phòng. Tuy giống như hầu hết vaccin cúm khác, Flublok cũng có phản ứng phụ SAE (tức sự cố nghiêm trọng) ở 32 người dùng Flublok và 35 người dùng giả dược. Theo FDA, tỷ lệ bị phản ứng phụ không mong muốn nghiêm trọng 1 - 2% ở nhóm dùng Flublok chủ yếu là viêm mũi họng cấp, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhức đầu, ho, nghẹt mũi và chảy nước mũi. Theo FDA, Flublok không phải là vaccin cúm biến đổi gen duy nhất trở thành thương phẩm mà đến nay trên thị trường còn nhiều vaccin GMO khác, như Flucelvax GE của hãng Novavax đã được FDA phê duyệt năm 2013. Flucelvax GE cũng sử dụng các tế bào sâu bướm với các hạt dạng virut siêu nhỏ, bởi các tế bào này của sâu bướm có khả năng bắt chước các chức năng của các tế bào virut cúm. Hiện tại, các nhà khoa học còn đang bắt tay vào nghiên cứu loại vaccin cúm mới, vaccin GMO vạn năng, nó có nhiều tính năng ưu việt, chỉ cần tiêm 1 mũi có thể phát huy tác dụng 5 - 10 năm thay vì tiêm liên tục hàng năm như hiện nay.
medlatec
993
Tế bào lympho là gì? Tế bào lympho là một loại tế bào bạch cầu chính trong hệ miễn dịch của cơ thể, có chức năng chống nhiễm trùng do vi khuẩn, virus hoặc nấm. Các tế bào lympho được tạo ra từ tủy xương và lưu thông trong mô máu cũng như bạch huyết. 1. Tế bào lympho là gì? Dòng máu lưu thông trong cơ thể qua động - tĩnh mạch của chúng ta có chứa các loại tế bào khác nhau, bao gồm:Hồng cầu;Tiểu cầu;Bạch cầu.Trong đó, tế bào bạch cầu là một phần quan trọng trong hệ miễn dịch. Một người có hệ miễn dịch yếu đồng nghĩa với việc họ không có đủ các tế bào bạch cầu trong máu. Đây là một mạng lưới phức tạp có sự phối hợp của tế bào miễn dịch nhằm bảo vệ cơ thể chống lại vi khuẩn, virus và tế bào ung thư có nguy cơ đe dọa hoạt động bình thường của cơ thể.Bạch cầu lại được chia làm nhiều loại như bạch cầu đơn nhân, tế bào lympho, bạch cầu trung tính, bạch cầu ái toan, ái kiềm và đại thực bào. Như vậy tế bào lympho vừa là một loại tế bào bạch cầu, vừa là một phần của hệ miễn dịch.Tế bào lympho được sản xuất ra ở 4 nơi trong cơ thể là:Các hạch bạch huyết;Lá lách;Tuyến ức nằm dưới xương ức;Tủy xương nằm bên trong các xương lớn và phẳng. Trong hệ miễn dịch, tế bào lympho là một phần quan trọng 2. Các loại tế bào lympho Có 2 loại tế bào lympho chính là tế bào lympho B và tế bào lympho T. Cả 2 đều bắt nguồn từ các tế bào gốc trong tủy xương, nhưng một số tế bào di chuyển đến tuyến ức sẽ trở thành các tế bào T. Số còn lại vẫn ở trong tủy xương chính là các tế bào B. Nhiệm vụ chính của 2 loại tế bào lympho này là:Tế bào B: Mỗi tế bào B sẽ cùng hệ miễn dịch tạo ra một kháng thể protein nhất định để chống lại các chất lạ xâm nhập vào cơ thể (kháng nguyên). Mỗi kháng thể khớp với một kháng nguyên và được đánh dấu để phá hủy.Tế bào T: Giúp cơ thể tiêu diệt tế bào ung thư bằng cách kích hoạt các tế bào khác trong hệ và kiểm soát phản ứng miễn dịch với các chất lạ. Tế bào lympho T sẽ phá hủy các tế bào đã bị virus tấn công hoặc trở thành ung thư.Ngoài ra còn có một loại tế bào lympho thứ 3 khác nữa, thường được gọi với tên “Tế bào tiêu diệt tự nhiên” hoặc “Tế bào lympho NK”, cũng được tạo ra từ tủy xương. Tế bào lympho NK đáp ứng nhanh chóng với nhiều chất lạ xâm nhập từ bên ngoài và chuyên chống lại các tế bào ung thư cũng như đã bị nhiễm virus. Khi tế bào lympho tăng hoặc giảm bất thường thì đây là dấu hiệu của sức khỏe có vấn đề 3. Số lượng tế bào lympho trong cơ thể Nồng độ tế bào lympho thông thường của một người có thể thay đổi theo chủng tộc, giới tính, nơi sinh sống và thói quen sinh hoạt. Nhìn chung, số lượng tế bào lympho bình thường trong cơ thể dao động trong khoảng:Người trưởng thành: Từ 1.000 - 4.800 tế bào lympho trong 1 microlit (μL) máu;Trẻ em: Từ 3.000 - 9.500 tế bào lympho trong 1 μL máu.Số lượng tế bào lympho cao hoặc thấp bất thường có khả năng cảnh báo một căn bệnh nào đó. 3.1. Nồng độ tế bào lympho cao Số lượng tế bào lympho trên mức trung bình có thể là vô hại và tạm thời do phản ứng của cơ thể đối với tình trạng viêm hoặc nhiễm trùng.Nhưng đôi khi mức độ tế bào lympho cao cũng là một dấu hiệu của tình trạng tăng tế bào bạch huyết nghiêm trọng. Tăng lympho tế bào thường liên quan đến nhiễm trùng mãn tính, ung thư máu và các bệnh tự miễn, chẳng hạn như viêm ruột.Ở người trưởng thành, sự tăng tế bào bạch huyết thường tương ứng với chỉ số cao hơn 3.000 tế bào lympho trong 1 μL máu. Ở trẻ em, số lượng tế bào lympho cao sẽ vào khoảng 9.000 đơn vị trong 1 μL máu, tuy nhiên giá trị này có thể thay đổi tùy theo độ tuổi. 3.2. Nồng độ tế bào lympho Thấp Số lượng tế bào lympho dưới mức bình thường cũng có thể là tạm thời, xuất hiện sau khi bị cảm lạnh hoặc nhiễm trùng, hay do tập thể dục cường độ cao, căng thẳng nghiêm trọng hoặc suy dinh dưỡng.Tuy nhiên mức độ tế bào lympho thấp cũng có thể là một dấu hiệu của sự giảm bạch cầu lympho. Tình trạng này có thể được di truyền, hoặc mắc phải với một số bệnh, bao gồm:Bệnh di truyền hiếm gặp, chẳng hạn như chứng thất điều - giãn mạch (Ataxia-telangiectasia)Bệnh về thần kinh như đa xơ cứng;Bệnh tự miễn;AIDS hoặc các bệnh truyền nhiễm khác. Giảm bạch cầu lympho cũng có thể là tác dụng phụ của thuốc hoặc một số phương pháp điều trị y tế nhất định. Số lượng tế bào lympho giảm sẽ ở mức khác nhau đối với người lớn và trẻ em. Cụ thể:Người lớn: Ít hơn 1.000 tế bào lympho trong 1 μL máu;Trẻ em: Dưới 3.000 tế bào lympho trong 1 μL máu. 4. Xét nghiệm tế bào lympho T và tế bào lympho B Kiểm tra số lượng tế bào lympho trong cơ thể là một phần của xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu (CBC). Bác sĩ thường chỉ định làm CBC nếu nghi ngờ có bệnh hoặc nhiễm trùng. Một số trường hợp cũng có thể sử dụng mẫu tủy xương thay vì máu.Kết quả có thể chỉ ra số lượng tế bào lympho bình thường hoặc bất thường và cảnh báo một căn bệnh nào đó. Trong trường hợp nghi ngờ, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân làm thêm các xét nghiệm khác để chẩn đoán xác định.Một số căn bệnh có liên quan đến số lượng tế bào lympho bất thường là: 4.1. Số lượng tế bào T cao Bệnh lây truyền qua đường tình dục, chẳng hạn như giang mai;Nhiễm virus, chẳng hạn như bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn;Nhiễm khuẩn do ký sinh trùng, chẳng hạn như trùng cong toxoplasmosis;Bệnh lao ảnh hưởng đến phổi và các cơ quan khác;Ung thư bạch cầu;Ung thư máu bắt đầu từ tủy xương. 4.2. Số lượng tế bào B cao Bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính;Đa u tủy;Hội chứng di truyền Di. George (mất đoạn 22q11.2);Bệnh tăng globulin đại phân tử Waldenstrom. 4.3. Số lượng tế bào T thấp Một căn bệnh bẩm sinh;Bệnh thiếu hụt tế bào T mắc phải, chẳng hạn như HIV, có thể tiến triển thành AIDS hoặc HTLV-1;Một loại ung thư. 4.4. Số lượng tế bào B thấp Bệnh bạch cầu lymphoblastic cấp tính;HIV hoặc một bệnh làm suy yếu hệ miễn dịch.Tóm lại, tế bào lympho là một trong nhiều loại tế bào bạch cầu khác nhau. Mỗi loại tế bào có một chức năng cụ thể và tất cả hoạt động cùng nhau để giúp cơ thể chống lại bệnh tật. Số lượng tế bào lympho cao hoặc thấp bất thường đôi khi chỉ là phản ứng bình thường của cơ thể và sẽ trở lại mức ổn định sau một thời gian. Nhưng nếu số lượng tế bào lympho vẫn cao hoặc thấp kéo dài thì có nguy cơ là dấu hiệu của một tình trạng sức khỏe khác. Việc điều trị nồng độ tế bào lympho bất thường sẽ phụ thuộc vào cả nguyên nhân lẫn mức độ nghiêm trọng của người bệnh.com, cancer.gov, healthline.com, medicalnewstoday.com. XEM THÊM:Tế bào lympho B: Những điều cần biết. Tế bào lympho T: Những điều cần biết. Yếu tố nguy cơ gây bệnh bạch cầu mãn tính dòng tế bào Lympho (CLL)
vinmec
1,351
Viêm chân răng: Nguyên nhân gây bệnh và cách điều trị dứt điểm Bệnh lý viêm chân răng khá phổ biến hiện nay nhưng thường bị xem nhẹ. Trên thực tế, nếu không điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn tới những biến chứng vô cùng nguy hiểm tới sức khỏe. Do đó, mọi người phải trang bị cho bản thân những kiến thức để biết được nguyên nhân gây bệnh cũng như cách làm sao để điều trị viêm quanh chân răng dứt điểm, ngăn ngừa biến chứng xảy ra. 1. Nguyên nhân gây ra bệnh viêm chân răng Viêm chân răng là bệnh lý liên quan đến tổ chức mô quanh chân răng, xuất phát từ tình trạng viêm nhiễm nướu, xương ổ răng. Nha chu bị vi khuẩn tấn công gây suy yếu dần, không còn khả năng bảo vệ thân răng khiến cổ và chân răng bị lỏng lẻo. Nghiêm trọng hơn, nếu không được điều trị kịp thời thì có thể dẫn đến tình trạng mất răng vô cùng nguy hiểm. Các bác sĩ nha khoa cho biết, có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng mô nướu quanh răng bị viêm như: – Vệ sinh răng miệng không đúng cách: Khiến thức ăn thừa không được loại bỏ hết, lâu dần hình thành mảng bám làm vi khuẩn tích tụ, gây viêm. – Chế độ ăn uống bất hợp lý: Ăn nhai quá nhiều thực phẩm cứng, cay nóng có thể sẽ khiến nướu bị tổn thương, mất sự liên kết với thân răng, tạo kẽ hở để vi khuẩn có thể xâm nhập gây viêm quanh chân răng. – Viêm nhiễm cũng có thể hình thành do bị ảnh hưởng bởi một số bệnh lý răng miệng như chảy máu chân răng, sâu răng, viêm tủy… Khi đó, vi khuẩn trong khoang miệng có số lượng lớn và hoạt động mạnh mẽ, tấn công phá hủy các mô quanh chân răng khiến khu vực này bị viêm nhiễm. – Một số loại thuốc điều trị các bệnh lý về tim mạch, huyết áp hay tiểu đường… cũng có thể để lại tác dụng phụ, làm ảnh hưởng tới sức khỏe của răng miệng và gây nên tình trạng viêm nướu răng. Tình trạng viêm các tổ chức quanh răng được gọi là viêm quanh răng 2. Viêm quanh chân răng gây ra những biến chứng gì? Khi ở giai đoạn khởi phát, viêm chân răng thường không có biểu hiện nghiêm trọng nên rất dễ bị phớt lờ, chủ quan. Chỉ đến khi tình trạng viêm đã trở nặng và diễn ra trong thời gian dài thì mọi người mới ý thức được mức độ nguy hiểm của bệnh lý này. Tình trạng viêm nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm như: – Nguy cơ mất răng cao do các ổ viêm phát triển quá nhanh khiến phần nướu gần như mất sự liên kết với chân răng. Khi đó, răng sẽ trở nên lỏng lẻo, dễ lung lay và dễ gãy, rụng. – Nguy cơ viêm tủy răng do vi khuẩn xâm nhập vào khu vực tủy, làm nhiễm trùng tủy và lan rộng sang vùng chóp răng và phá hủy các tổ chức tủy răng. – Nguy cơ mắc bệnh tim mạch, nhồi máu cơ tim bởi tình trạng này làm viêm nhiễm vùng mô nướu khiến vi khuẩn xâm nhập vào hệ thống mạch máu. – Viêm cũng có thể khiến cho tình trạng bệnh tiểu đường ở một số đối tượng trở nên nặng hơn bởi lúc này sức đề kháng của cơ thể giảm sút. – Tình trạng viêm kéo dài không điều trị sẽ sản sinh prostaglandin gây giãn nở và co thắt tử cung khiến phụ nữ mang thai dễ bị sinh non, đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Tình trạng viêm nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm như mất răng 3. Điều trị dứt điểm chân răng bị viêm tại nha khoa Khi bị viêm chân răng, người bệnh không nên tự ý điều trị tại nhà theo các mẹo hay hướng dẫn sử dụng thuốc trên mạng. Mọi người cần tới nha khoa để được bác sĩ có chuyên môn thăm khám, xác định tình trạng viêm và tư vấn phác đồ điều trị phù hợp nhất. – Ở giai đoạn đầu khi bệnh lý vẫn ở mức độ nhẹ, bác sĩ sẽ tiến hành các kỹ thuật làm sạch, loại bỏ vi khuẩn có hại trong khoang miệng, điều trị nha chu cho người bệnh. Thông thường, bác sĩ sẽ lấy cao răng, vệ sinh răng miệng với các thiết bị y tế chuyên dụng. – Khi tình trạng viêm đã hình thành túi mủ, áp xe răng, bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật loại bỏ ổ mủ. Viêm ở chân răng khi có mủ cần được xử lý càng sớm càng tốt để tránh lan rộng và tác động tới xương. – Ở giai đoạn nặng, các ổ viêm lớn và vi khuẩn đã phá hủy gần như toàn bộ chân răng thì cần phải nhổ bỏ răng để tránh làm ảnh hưởng tới các răng khác. Đồng thời, bác sĩ cũng sẽ thực hiện kỹ thuật trồng phục hình răng để đảm bảo khả năng ăn nhai cũng như sức khỏe răng miệng cho người bệnh. Viêm chân răng cần được điều trị tại nha khoa với bác sĩ chuyên môn cao 4. Chăm sóc răng miệng ngăn ngừa viêm chân răng Cách tốt nhất để ngăn ngừa biến chứng chính là bảo vệ sức khỏe răng miệng để không hình thành các ổ viêm quanh nha. – Bạn nên chăm sóc răng miệng khoa học và đều đặn mỗi ngày bằng việc chải răng và súc miệng thường xuyên. – Có thể sử dụng chỉ nha khoa và tăm nước để loại bỏ thức ăn thừa, mảng bám còn sót lại trên kẽ răng, lưỡi giúp ngăn ngừa vi khuẩn tích tụ. – Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, hạn chế thực phẩm quá cay nóng, quá dai, cứng, thực phẩm chứa nhiều đường hoặc có tính axit cao. – Nên bổ sung thêm các dưỡng chất thiết yếu, ăn nhiều rau xanh và trái cây. – Khám răng thường xuyên, lấy cao răng định kỳ 6 tháng/lần để chủ động phát hiện, xử lý các bệnh lý về răng miệng. Chăm sóc răng miệng khoa học là cách tốt nhất ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn
thucuc
1,120
Mách mẹ cách điều trị hiệu quả viêm cổ tử cung sau sinh Hiện nay, rất nhiều chị em phụ nữ phải đối mặt với viêm cổ tử cung sau sinh. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về bệnh này, nhất là cách điều trị hiệu quả. Hiện nay, rất nhiều bà mẹ bỉm sữa phải đối mặt với viêm cổ tử cung sau sinh 1. Nguyên nhân nào dẫn đến mẹ hay bị viêm cổ tử cung khi sinh xong? Sau khi sinh được cho là thời điểm nhạy cảm nhất do cơ thể lúc này chưa hoàn toàn phục hồi hẳn. Do đó đây là điều kiện cho nhiều căn bệnh phát triển trong đó có viêm cổ tử cung. – Thứ nhất là người mẹ phải đối mặt với sự tổn thương nặng nề cơ quan sinh dục trong quá trình sinh nở. Đặc biệt với mẹ sinh thường, tầng sinh môn bị tác động chưa thể phục hồi ngay được. Đây cũng là thời điểm vi khuẩn dễ dàng tấn công, gây viêm nhiễm hoặc tạo nên hiện tượng tử cung nứt.  – Thứ hai, sức đề kháng của các mẹ sau sinh xong giảm rất nhiều so với trước khi mang bầu. Cơ thể không tiết ra lợi khuẩn để chống lại vi khuẩn gây bệnh, tăng nguy cơ viêm nhiễm cổ tử cung.  – Thứ ba, việc quan hệ tình dục quá sớm sau sinh là một trong những nguyên nhân dẫn đến viêm cổ tử cung. Thời điểm vài ngày đầu sau sinh con, cổ tử cung vẫn mở kết hợp vết thương tầng sinh môn chưa lành rất dễ gây viêm tái tạo tử cung. Bác sĩ sản khoa khuyên rằng các mẹ nên kiêng quan hệ tình dục ít nhất sau 6 tuần để đảm bảo an toàn, tránh lây nhiễm vi khuẩn.  – Thứ tư, chị em không chú trọng giữ gìn vệ sinh bộ phận sinh dục nhất là trong ngày có kinh hoặc sau khi quan hệ. Việc này sẽ thúc đẩy quá trình sinh sôi và phát triển của vi khuẩn trong cơ quan sinh sản của mẹ, bởi đây là thời gian âm đạo trong tình trạng mở lớn, vi khuẩn dễ tấn công nhất. Ngoài ra một số trường hợp chị em có thói quen thụt rửa mạnh hoặc dùng dung dịch có nồng độ pH quá mức cho phép cũng là tác nhân gây viêm cổ tử cung.  – Thứ năm, sau khi sinh phụ nữ thường bị tiết dịch ở âm đạo nhiều hơn bình thường, vùng kín luôn bị ẩm ướt, là môi trường cho vi khuẩn gây bệnh phát triển.  Như vậy, trong quá trình thai nghén và sinh nở, cổ tử cung phải chịu nhiều biến đổi nhất định gây nên tình trạng viêm nhiễm phổ biến ở nữ giới. 2. Dấu hiệu của mẹ bị viêm cổ tử cung Khi bị viêm cổ tử cung, mẹ sẽ gặp nhiều triệu chứng khác nhau tùy vào mức độ của bệnh. Cụ thể:  – Khí hư bất thường: chảy ra nhiều, có màu xanh hoặc vàng nhạt, có mùi hôi gây khó chịu. Thậm chí, một số trường hợp viêm nhiễm nặng có thể lẫn máu, mủ.  – Rong kinh trong thời gian rất dài.  Rong kinh gây mất máu và khiến chị em rơi vào tình trạng mệt mỏi, ảnh hưởng đến sinh hoạt và cuộc sống – Có cảm giác ngứa ở âm đạo, đau tức và chảy máu khi quan hệ tình dục.  – Thường xuyên có cơn đau ở vùng bụng dưới, thắt lưng đặc biệt là sáng ngủ dậy.  – Rối loạn tiểu tiện: đi tiểu nhiều lần trong một ngày, đau buốt khi đi tiểu, tiểu ra máu,… do vết loét ở cổ tử cung sẽ kích thích tới bàng quang. Các chị em nên lưu ý dấu hiệu này vì hay nhầm với bệnh viêm đường tiết niệu.  Các bà mẹ sau sinh cần chú ý tới cơ thể, xuất hiện những biến đổi bất thường liên quan đến các cơ quan sinh sản thì phải trực tiếp đi thăm khám và có phương án điều trị kịp thời. 3. Cách điều trị viêm cổ tử cung cho mẹ sau sinh 3.1 Phương pháp nội khoa điều trị viêm cổ tử cung sau sinh  Phương pháp nội khoa được biết đến là sử dụng thuốc để điều trị. Tuy nhiên khi mới sinh xong việc uống thuốc ở các bà mẹ không được khuyến khích mà thay vào đó là sử dụng thuốc bôi hoặc viên đặt nhằm tiêu diệt vi khuẩn ra khỏi cơ thể.  Theo đó, viên đặt đang được ưa chuộng sử dụng khá nhiều để điều trị viêm cổ tử cung. Sau đây là hướng dẫn cách đặt thuốc viêm cổ tử cung dành cho các chị em: – Việc đặt thuốc diễn ra khoảng 30 ngày, chia 3 đợt, mỗi đợt cách nhau từ 2-3 ngày.  – Bác sĩ khuyến cáo nên đặt thuốc vào buổi tối trước khi mẹ đi ngủ.  – Trước khi đặt thuốc cần vệ sinh vùng kín sạch sẽ, có thể bằng nước muối sinh lý hoặc dung dịch vệ sinh.  – Thuốc cần phải làm mềm bằng cách nhúng vào nước ấm.  – Có thể sử dụng gel bôi trơn để việc đặt thuốc dễ dàng hơn.  Với phương pháp nội khoa này, chị em cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để tránh những tác dụng phụ không mong muốn đặc biệt là phụ nữ đang trong quá trình cho con bú.  3.2 Phương pháp ngoại khoa điều trị viêm cổ tử cung sau sinh Phương pháp này còn có tên gọi khác là phương pháp xâm lấn, chỉ định cho trường hợp chị em bị viêm nhiễm quá nặng.  – Áp lạnh để chữa viêm cổ tử cung: nhiệt độ cực lạnh khoảng -500 độ C được sử dụng đề phá hủy các mô bất thường trong cổ tử cung.  – Đốt điện để chữa viêm cổ tử cung: thủ thuật này còn được gọi là nhiệt trị liệu, sử dụng dòng điện để đốt các chỗ viêm loét, tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh.  – Điều trị bằng Dao Leep: sử dụng một quai dây điện với điện thế thấp nhằm cắt bỏ các tổn thương ở tế bào nằm trong cổ tử cung.  – Đốt Laser: đây là phương pháp khá quen thuộc trong điều trị viêm cổ tử cung. Bác sĩ sử dụng chùm tia laser để phá hủy các tế bào tổn thương. Tuy nhiên, phương pháp này lại hay bị tái lại, không tiêu diệt tận gốc các vi khuẩn gây bệnh.  Các phương pháp điều trị xâm lấn này không quá nguy hiểm, do đó các chị em không cần lo lắng về việc ảnh hưởng tới con trong quá trình điều trị viêm cổ tử cung.  Dao Leep là một trong phương pháp điều trị viêm cổ tử cung hiệu quả 4. Một số lời khuyên của bác sĩ để điều trị hiệu quả viêm cổ tử cung sau sinh Muốn hiệu quả của việc điều trị viêm cổ tử cung tăng cao, các chị em nên thực hiện theo các lời khuyên sau đây:  – Giữ gìn vệ sinh vùng kín, luôn trong trạng thái khô, sạch sẽ, tránh ẩm ướt.  – Sử dụng đồ lót mềm, co giãn tốt, mang lại cảm giác thoải mái khi mặc.  – Có chế độ dinh dưỡng để tăng sức đề kháng và có lợi cho quá trình điều trị viêm cổ tử cung. Chẳng hạn các mẹ bổ sung các sản phẩm như sữa chua, rau xanh, đậu nành,… Ngoài ra, cần hạn chế đồ ăn cay nóng, chất có cồn sẽ kích thích sự viêm nhiễm và gián đoạn quá trình bình phục của cơ thể mẹ sau sinh.  Viêm cổ tử cung là hiện tượng khá phổ biến đối với các bà mẹ sau sinh. Bệnh có khả năng lây lan những cơ quan khác như viêm đường tiết niệu, viêm âm đạo,… nên chị em phụ nữ cần chú ý theo dõi những bất thường của cơ thể và thực hiện phương pháp điều trị kịp thời để đảm bảo sức khỏe. 
thucuc
1,395
Cách tán sỏi bàng quang qua đường tự nhiên, không mổ Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser là cách tán sỏi bàng quang hoàn toàn theo đường tự nhiên, không phẫu thuật được áp dụng chủ yếu hiện nay, giúp người bệnh vừa đạt hiệu quả sạch sỏi cao đồng thời giảm đau, không mất sức, không sử dụng thuốc kéo dài. 1. Chi tiết chỉ định tán sỏi bàng quang bằng kỹ thuật công nghệ cao Khi bệnh nhân mắc sỏi bàng quang có kích thước lớn hơn hoặc nhỏ hơn 1cm mà không bài xuất được ra bên ngoài thì cần can thiệp điều trị ngoại khoa. Hiện nay với việc áp dụng kỹ thuật cao trong điều trị ngoại khoa sỏi tiết niệu, người bệnh dễ dàng thoát sỏi một cách nhẹ nhàng, êm ái, hoàn toàn không rạch mổ. Đối với sỏi bàng quang, tán sỏi nội soi ngược dòng là phương pháp mang đến hiệu quả ưu việt cho người bệnh. Người bệnh đảm bảo không có các tình trạng hẹp niệu đạo, niệu đạo không cho phép đưa máy nội soi vào, bệnh nhân có các chống chỉ định gây mê hồi sức, bệnh nhân không có nhiễm khuẩn đường tiết niệu hoặc đã được điều trị triệt để… Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser là phương pháp được áp dụng đối với sỏi bàng quang 2. Hướng dẫn trước khi thực hiện tán sỏi bàng quang Để bệnh nhân đảm bảo được toàn bộ những yêu cầu về chỉ định và chống chỉ định trước tán sỏi, giúp kết quả điều trị đạt hiệu quả cao, người bệnh trước hết sẽ cần thực hiện những xét nghiệm cơ bản. Thông thường khi đến viện bạn sẽ được thăm khám lâm sàng với bác sĩ, sau đó sẽ được tiến thành thực hiện chụp X-Quang, CT hệ tiết niệu, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm máu, chụp X-Quang phổi, điện tim…  Khi đã xác định đầy đủ thông tin về tình trạng bệnh và có chỉ định tán sỏi bàng quang, bạn sẽ được khám và tư vấn với bác sĩ gây mê. Người bệnh cần cung cấp đầy đủ thông tin cho bác sĩ về các loại thuốc, các bệnh lý đang có. Cuối cùng bệnh nhân sẽ được bác sĩ phẫu thuật giải thích về phương pháp điều trị và ký cam kết thực hiện. Bệnh nhân cần lưu ý sẽ thực hiện nhịn ăn trước tán sỏi 6h và nhịn uống nước trước 2h. Và thông thường bệnh nhân sẽ được tiêm 1 liều kháng sinh dự phòng trước tán sỏi. Tìm hiểu chi tiết về cách tán sỏi bàng quang 3.1 Quy trình thực hiện cách tán sỏi bàng quang Bước 1: Bệnh nhân được xác định lại đầy đủ những thông tin cá nhân, bệnh, phương pháp thực hiện phẫu thuật… Bước 2: Ekip bác sĩ sẽ tiến hành lắp đặt thiết bị máy móc chuẩn bị trước tán sỏi. Bệnh nhân được hướng dẫn nằm vào bàn phẫu thuật. Bước 3: Bác sĩ sẽ tiến hành gây mê toàn thân hoặc gây tê tủy sống. Bước 4: Bệnh nhân nằm ở tư thế sản khoa dưới hướng dẫn của bác sĩ. Bác sĩ sẽ tiến hành sát trùng bộ phận sinh dục bằng một loại dung dịch đặc biệt trước phẫu thuật, để quá trình tán sỏi diễn ra đảm bảo an toàn. Bước 5: Tiến hành đưa một máy nội soi qua lỗ sáo vào niệu đạo tới bàng quang tìm sỏi. Bước 6: Khi đã xác định được sỏi, tiếp tục đưa dây dẫn năng lượng laser vào để bắn phá sỏi thành những mảnh vụn kích thước nhỏ. Bước 7: Hút gắp vụn sỏi ra bên ngoài, kiểm tra loại toàn bộ bàng quang. Hoặc vụn sỏi của người bệnh có thể tự đào thải ra ngoài qua nước tiểu, đặt ống thông tiểu. Bước 8: Toàn bộ quy trình tán sỏi bàng quang thường kéo dài khoảng 30 phút đến 1 tiếng tùy vào tình trạng sỏi của người bệnh. Sau khi hoàn tất các bước trên người bệnh được chuyển về phòng bệnh để theo dõi tình trạng sức khỏe. Thông thường nếu không có các triệu chứng biến chứng hậu phẫu người bệnh được rút thông tiểu và xuất viện chỉ trong vòng 24h.2 Cách tán sỏi bàng quang qua đường tự nhiên có những ưu điểm gì? Tán sỏi bàng quang nội soi ngược dòng bằng laser là kỹ thuật loại bỏ sỏi hoàn toàn qua đường tự nhiên của cơ thể, chính vì vậy có nhiều ưu điểm vượt trội như sau: – Không có vết rạch mổ, không chảy máu ngoài da, không để lại sẹo. – Khả năng nhiễm trùng biến trứng là rất thấp. – Năng lượng laser chỉ tác động đến sỏi không làm ảnh hưởng đến những cơ quan khác. – Rất ít đau nên hậu phẫu nhẹ nhàng, nhanh phục hồi. Bệnh nhân nhanh chóng đi tiểu qua đường tự nhiên, chủ động trong việc vệ sinh cá nhân. Và đặc biệt ra viện có thể trở về làm việc bình thường, và khoảng 1 tuần hoặc hơn là bình phục tùy vào thể trạng của mỗi người có thể chơi thể thao, làm công việc nặng hơn… 3.3 Một số lưu ý nhỏ sau thực hiện tán sỏi bàng quang Sau khi tán sỏi bàng quang kết thúc và được trở về nhà, người bệnh cần theo dõi những triệu chứng như có cơn đau, tiểu máu, tiểu buốt, sốt cao, buồn nôn thì nên nhanh chóng nghỉ ngơi, theo dõi và đến bệnh viện để kiểm tra lại. Bên cạnh đó, để cơ thể nhanh chóng phục hồi, tăng khả năng sạch sỏi và tái phát bệnh trong tương lai, người bệnh nên quan tâm, duy trì chế độ ăn uống, sinh hoạt phù hợp. – Luôn phải ghi nhớ và thực hiện uống nhiều nước khoảng 2-3 lít nước mỗi ngày. Tùy thuộc vào công việc, môi trường, thời tiết bạn có thể cân đối lượng nước nạp vào cơ thể sao cho phù hợp. – Nên ăn nhiều rau xanh và trái cây để tránh nguy cơ táo bón. Nên ăn nhạt, hạn chế ăn quá nhiều dầu mỡ, chất kích thích, đồ uống có cồn… – Không nên nhịn tiểu, lười vận động, luyện tập thể dục thể thao. Bạn nên dành ra khoảng 30 phút mỗi ngày vận động, thực hiện các bài tập phù hợp với thể trạng sức khỏe của bản thân. – Tái khám đúng theo lịch trình chỉ định của bác sĩ và bệnh nhân cũng nên chủ động khám sức khỏe định kỳ để nhanh chóng điều chỉnh những chỉ số bất thường nếu có, hạn chế khả năng hình thành sỏi.  4. Kết luận Đối với sỏi bàng quang tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser là cách điều trị tân tiến, hoàn toàn qua đường tự nhiên, không phẫu thuật mang đến hiệu quả và đồng thời không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của người bệnh. Do vậy khi đã hiểu được cách tán sỏi này bạn không nên chần chừ trong điều trị. Hãy nhanh chóng đến các bệnh viện uy tín để thăm khám và giải phóng sỏi khỏi bàng quang, giảm thiểu những biến chứng như viêm bàng quang, rò bàng quang, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, suy thận…  
thucuc
1,256
Virus viêm gan B có lây qua đường ăn uống không? Viêm gan B là một căn bệnh dễ lây lan với rất nhiều con đường truyền virus từ người sang người. Vì vậy, trong cuộc sống hằng ngày, người ta lo ngại virus viêm gan B có lây qua đường ăn uống không, nhất là khi trong gia đình có người thân mắc bệnh. 1. Bệnh viêm gan B là bệnh gì? Viêm gan B do virus viêm gan B (HBV) gây ra, là một bệnh nhiễm trùng gan. Viêm gan B có 02 giai đoạn phát triển là cấp tính và mãn tính. Giai đoạn cấp tính nghĩa là thời gian nhiễm bệnh của cơ thể chưa quá 06 tháng, và có thể điều trị khỏi bệnh hoàn toàn. Giai đoạn mãn tính nghĩa là virus viêm gan B đã ở trong cơ thể thời gian dài, có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng như xơ gan hoặc ung thư gan. Theo các chuyên gia, khoảng 90% trẻ sơ sinh bị viêm gan B sẽ phát triển thành nhiễm trùng mãn tính. Trong khi chỉ có 2% – 6% những người bị viêm gan B khi trưởng thành trở thành bệnh mãn tính. Vì vậy, cách tốt nhất và hiệu quả nhất để ngăn ngừa viêm gan B là tiêm phòng đầy đủ vắc-xin từ khi còn nhỏ. Virus viêm gan B lây qua những đường nào? 2. Những con đường lây nhiễm chính của virus viêm gan B 2.1. Viêm gan B lây lan qua đường máu Máu là một trong những con đường lây lan chính của virus viêm gan B. Chúng ta có thể mắc bệnh nếu: – Tiếp xúc trực tiếp với máu bị nhiễm virus viêm gan B. – Vết thủng da bằng kim tiêm, lưỡi mác, dao mổ hoặc các vật sắc nhọn khác bị dính máu. – Tiếp xúc trực tiếp với vết loét hở của người bệnh. – Máu bắn lên da có vết xước nhỏ, trầy xước, bỏng, hoặc thậm chí phát ban nhỏ. – Máu bắn vào màng nhầy trong miệng, mũi hoặc mắt. – Tiếp xúc với máu của người bệnh qua kim tiêm hoặc một số dụng cụ sắc nhọn. – Virus này cũng có thể lây lan qua vết thương nhỏ do dùng chung bàn chải đánh răng hoặc dao cạo râu. – Xăm mình, phun xăm, bắn lỗ tai… trên cơ thể. – Điều trị y tế hoặc nha khoa trong một môi trường không được tiệt trùng cẩn thận. 2.2. Viêm gan B lây qua quan hệ tình dục Viêm gan B có trong tinh dịch và dịch tiết âm đạo. Virus có thể lây truyền khi quan hệ tình dục không được bảo vệ, không an toàn. Đặc biệt là những người có nhiều bạn tình, những người đã quan hệ tình dục với một người nào đó trong hoặc từ khu vực có nguy cơ cao, nam giới quan hệ tình dục đồng giới và mại dâm. 2.3. Viêm gan B lây từ mẹ sang con Người mẹ mang thai bị nhiễm virus viêm gan B có thể truyền sang con trong khi sinh nở. Mức độ lây nhiễm tùy thuộc vào nồng độ virus viêm gan B và chỉ số HBeAg người mẹ trong 03 tháng cuối thai kỳ. Nếu người mẹ có nồng độ HBV cao và HBeAg (+) thì khả năng lây từ mẹ sang con 95% nếu không được điều trị dự phòng. Nếu mẹ có HBeAg (-), tỷ lệ con bị lây nhiễm là 32%. Trong quá trình người mẹ cho con bú, virus viêm gan B trong sữa mẹ nồng độ rất thấp. Vì vậy, lây truyền chủ yếu là do vú mẹ trầy xước trong quá trình cho con bú. Đường lây lan chính của virus viêm gan B là đường máu, quan hệ tình dục và từ mẹ sang con 2.4. Viêm gan B có lây qua đường ăn uống không? Trong thực tế, virus viêm gan B có thể tồn tại bên ngoài cơ thể, lây lan và gây nhiễm trùng trong ít nhất 7 ngày ở 25 độ C. Với câu hỏi viêm gan B có lây qua đường ăn uống không thì câu trả lời là khả năng lây nhiễm gần như không có. Không giống như viêm gan A, bệnh viêm gan B thường không lây lan qua thức ăn, nước uống và các tiếp xúc thông thường. Ngay cả việc đến nhà người nhiễm virus viêm gan B hoặc chơi đùa với trẻ em mang virus cũng khó có khả năng lây nhiễm. Vì vậy nếu trong gia đình có người thân mắc bệnh thì chúng ta không cần thiết phải xa lánh, kì thị hay ăn uống sinh hoạt riêng. Tuy nhiên, nếu người nhiễm bệnh có tổn thương trong khoang miệng như lở loét, nhiệt miệng, viêm răng lợi… thì lại có khả năng lây nhiễm virus viêm gan B. Trong trường hợp này, người bệnh cần hết sức cẩn thận, tránh tiếp xúc đến khi vết thương khỏi hẳn để hạn chế khả năng truyền mầm bệnh cho mọi người. Ngoài ra, viêm gan B cũng không lây lan qua việc: – Dùng chung dụng cụ ăn uống; – Ôm, hôn, nắm tay; – Ho hoặc hắt hơi; – Côn trùng cắn. Không giống như viêm gan A, bệnh viêm gan B thường không lây lan qua thức ăn, nước uống và các tiếp xúc thông thường 3. Cách phòng bệnh viêm gan B tốt nhất 3.1. Ai có nguy cơ cao mắc bệnh viêm gan B? Nhìn chung, các trường hợp có nguy cơ gia tăng khả năng mắc bệnh viêm gan B bao gồm: – Nhân viên y tế tiếp xúc nhiều lần với máu hoặc các sản phẩm của máu hoặc những người có nguy cơ bị thương do kim tiêm. – Nhà nghiên cứu bệnh học, nhân viên phòng thí nghiệm. – Nha sĩ, trợ lý nha khoa và nhân viên vệ sinh răng miệng. – Du khách đến các vùng có tỷ lệ nhiễm viêm gan B cao. – Người mắc bệnh gan mãn tính hoặc bệnh thận. – Người mắc bệnh tiểu đường, đặc biệt là người trên 60 tuổi. 3.2. Phòng bệnh viêm gan B như thế nào? Tóm lại, viêm gan B gần như không lây qua đường ăn uống. Tuy nhiên, trong lối sống hàng ngày, chúng ta cũng nên duy trì những thói quen tốt để phòng tránh lây nhiễm virus viêm gan B: – Hạn chế hoặc từ bỏ thói quen lạm dụng rượu bia. – Quan hệ tình dục an toàn. – Không sử dụng chung vật dụng sinh hoạt như dao cạo râu, bàn chải đánh răng,… không sử dụng chung kim tiêm; – Ăn uống khoa học, không nên ăn nhiều thực phẩm có hại lá gan như đồ dầu mỡ, thực phẩm đóng hộp, chế biến sẵn, thức ăn nhanh… – Uống đủ nước; vận động, tập thể dục, thể thao thường xuyên; – Thăm khám sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện các vấn đề bất thường về sức khỏe.
thucuc
1,211
Mổ bướu cổ cần lưu ý những điều gi và trong trường hợp nào Mổ bướu cổ trong trường hợp nào? Việc phẫu thuật mổ bướu cổ được chỉ định trong các trường hợp sau: – Điều trị nội khoa bằng thuốc không có hiệu quả – Bướu giáp thể nhân nhu mô cần cắt bỏ sớm vì dễ ung thư hóa, nhất là ở bệnh nhân nam > 40 tuổi. Mổ bướu cổ được thực hiện trong những trường hợp điều trị nội khoa bằng thuốc không hiệu quả, ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu… – Các loại bướu giáp thể nang to nhanh chứa đầy máu và các bướu chìm sau xương ức, có kèm theo các dấu hiệu chèn ép rõ rệt các cơ quan trong trung thất hoặc đe dọa vỡ. – Các u độc tuyến giáp với các dấu hiệu rối loạn chức năng rõ rệt. – Ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu. Chống chỉ định phẫu thuật trong các trường hợp: – Bướu giáp thể lan tỏa điều trị nội khoa bảo tồn có kết quả tốt: bướu nhỏ đi, các dấu hiệu chức năng mất dần. – Ung thư tuyến giáp ở giai đoạn cuối đã có di căn. – Bệnh basedow điều trị nội khoa hoặc bằng chất iod đồng vị phóng xạ có kết quả tốt. – Bệnh basedow trong giai đoạn chưa ổn định: mạch còn nhanh >90l/p, chuyển hóa cơ bản cao >+20%… Mổ ở giai đoạn này tỉ lệ tử vong rất cao do biến chứng cơn bão giáp trạng. – Các loại bướu giáp sinh lý và viêm tuyến giáp trạng giả bướu loại Hashimoto hoặc Riedel. Phương pháp phẫu thuật mổ bướu cổ   Phẫu thuật mổ bướu cổ cần được áp dụng tại các bệnh viện có đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giỏi, trang thiết bị y tế hiện đại Cắt bỏ toàn bộ nhân hoặc nang bướu lành tính Cắt giảm gần hoàn toàn tuyến giáp: Trong phẫu thuật này cần chú ý một số điểm sau đây: – Tránh cắt phải dây thần kinh quặt ngược. – Tránh cắt nhầm tuyến cận giáp. – Tránh để lại quá nhiều tổ chức của tuyến giáp, chỉ nên để lại mỗi bên chừng 5 – 10g (hoặc 10%) trọng lượng của tuyến (tức là chỉ còn để lại một lớp mỏng tổ chức tuyến ở phần sau ngoài của các thùy tuyến). – Khi áp dụng phương pháp cắt gần hoàn toàn tuyến giáp cho các trường hợp bướu giáp lan tỏa lành tính lớn cần chú ý: phải để lại tổ chức tuyến giáp nhiều hơn vì nếu để lại quá ít sẽ có nguy cơ suy giáp sau mổ. Nếu tuyến giáp chỉ to ra ở một thùy tuyến thì chỉ nên can thiệp phẫu thuật ở thùy tuyến đó mà thôi. – Cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp và nạo hạch cổ hai bên: được áp dụng cho những trường hợp ung thư tuyến giáp. Sau mổ cần điều trị tiếp tục với hoóc-môn tuyến giáp và cận giáp kết hợp với xạ trị mặc dù xạ trị cho kết quả rất hạn chế trong ung thư tuyến giáp. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ để cải thiện sớm tình trạng bệnh Những biến chứng sau mổ bướu cổ Người bệnh cần theo dõi tình trạng sức khỏe tại nhà. Khi thấy bất cứ những biến chứng bất thường sau mổ bướu cổ cần tìm đến bác sĩ. Căn cứ vào tình trạng và mức độ bệnh cụ thể, các bác sĩ sẽ có phương pháp xử trí kịp thời.
thucuc
603
Giải đáp vấn đề: Hóc xương cá có tự khỏi không Vấn đề “hóc xương cá có tự khỏi không?” là điều mà nhiều người vẫn luôn thắc mắc. Nhất là với tỷ lệ hóc xương cá khá nhiều hiện nay, ngày càng nhiều người cho rằng: hóc xương cá là vấn đề nhỏ, không cần điều trị. Tuy nhiên, nếu hiểu về việc xương cá có tự bị hủy không thì chắc chắn những suy nghĩ của chúng ta sẽ thay đổi. 1. Người bị hóc xương cá tự khỏi khi nào? Hóc xương cá là tai nạn có tính phổ biến trong các tình huống hóc dị vật/xương hiện nay. Vấn đề này có thể bắt gặp ở mọi đối tượng, nhưng trong số đó, phổ biến nhất vẫn là ở trẻ em. Hóc xương cá kèm theo tình trạng đau nhức vùng cổ, nghẹn, khó nuốt, nuốt không trôi. Thêm vào đó, hóc xương cá luôn mang đến sự khó chịu cho người bệnh cùng những nguy cơ bệnh lý nhiễm trùng, tạo mủ vùng hô hấp. Trong những tai nạn ít xảy ra hơn, xương cá có thể làm thủng thực quản, thủng mạch máu, bít tắc và làm ngưng thở rất nguy hiểm cho tính mạng. Chính vì vậy, không thể không đề phòng trong tình huống bị xương cá làm hóc này. Hóc xương cá có thể tự khỏi Nhưng rất may là chúng ta có thể nhờ các bác sĩ gắp xương cá sớm để phòng ngừa những nguy cơ này. Nhiều trường hợp bị hóc xương cá cũng có thể tự khỏi mà không cần can thiệp đến kỹ thuật hoặc sự hỗ trợ y tế. Như vậy, hóc xương cá nhỏ hoàn toàn có thể tự khỏi. Thế nhưng, không phải lúc nào điều may mắn này cũng xảy ra. Hóc xương cá tự khỏi hay không còn phụ thuộc vào một số yếu tố như: 1.1. Kích thước, tính chất xương hóc Với xương cá nhỏ, mềm thì việc hóc tự khỏi là điều khá thường xuyên xảy ra. Đây cũng là tình huống tai nạn hóc xương mà số đông mọi người hay gặp. Đôi khi, người bị hóc chỉ bị đau và nuốt vướng một nhịp, sau đó không còn tình trạng nuốt khó, không còn bị hóc dù không làm gì chữa hóc. Tuy nhiên, với tình trạng xương cá mắc hóc lớn, mảnh xương cứng thì rất khó để hóc xương tự khỏi. Trong nhiều trường hợp, mảnh xương có thể còn đây sâu và làm tổn thương hầu họng. 1.2. Vị trí xương Xương cá càng mắc ở những vị trí sâu và hiểm thì càng khó tự khỏi. Đặc biệt những xương có kích thước hơi lớn hơn sẽ càng dễ mắc kẹt và và khó tự trôi hơn. Điều này cũng càng khó khăn hơn nếu như xương đâm sâu vào niêm mạc thành hầu họng. 1.3. Hình dạng xương Mẩu xương có hình dạng nhiều cạnh và lớn sẽ dễ bị mắc kẹt, gây hóc hơn. Đồng thời, chúng cũng khó để tự trôi xuống. Những xương cá như vậy thường đâm vào thành họng, thậm chí là xuyên cổ, thủng vách thực quản hay các cơ quan mà nó bị mắc kẹt, tạo ra sự nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng của người bị hóc. Xương cá gây hóc có thể có nhiều kích thước khác nhau 2. Kiểm tra gắp xương cá sau khi bị hóc Trong hầu hết các trường hợp, xương cá có thể tự trôi và được xử lý như thức ăn thông thường. Vì vậy, khi bị hóc, trong tình huống tỉnh táo, bệnh nhân nên bình tĩnh, không cố ăn hay nuốt, đồng thời chờ đợi khoảng 3 đến 5 phút để xem xét tình hình. Nếu sau thời gian này mà tình trạng đau vẫn liên tục diễn ra, thậm chí là đau cổ họng hơn, hãy nhờ người bên cạnh kiểm tra hầu họng và vị trí xương mắc hóc. Cần chú ý rằng, việc kiểm tra này đơn thuần là quan sát. Người hỗ trợ không tác động thêm bất cứ điều gì tới bệnh nhân trước khi xác định được vị trí xương cá đang nằm. Nếu sử dụng đèn pin mà có thể nhìn thấy xương hóc trong hầu họng bệnh nhân, người hỗ trợ có thể cân nhắc gắp xương cá ra cho bệnh nhân. 3. Nâng cao cảnh giác trước tình trạng hóc xương cá Như đã nói trên đây, việc hóc xương cá có thể mang đến những nguy hiểm liên quan đến sức khỏe lâu dài, thậm chí là nguy kịch tính mạng cho người bị hóc. Chính vì thế, nên chuẩn bị tâm lý và sẵn sàng phòng tránh tai nạn này trong mọi hoàn cảnh. Cần đề phòng trước tình huống hóc xương cá 3.1. Phòng tránh hóc Để tránh việc bị hóc xương cá, cần chủ động thực hiện những điều cơ bản như: – Tránh tình trạng đùa giỡn trong khi đang ăn cơm hay ăn cá. – Không nên vừa ăn cá, vừa mải mê xem phim, đọc sách hoặc làm các việc có tính tập trung khác. – Chuẩn bị đồ ăn cho người già và trẻ nhỏ cần hết sức chú ý lọc xương cá. – Có thể chọn các loại cá phi lê thay cho cá nguyên con,. – Không để người mới phẫu thuật ăn cá cũng như các thức ăn không mềm. Bên cạnh đó, các đối tượng như người già, người răng giả, trẻ em, người say xỉn cũng cần chú ý hơn trong chọn lực đồ ăn và ăn uống. 3.2. Phòng tránh sai lầm khi chữa hóc xương cá Việc tự chữa hóc khá phổ biến, nhưng trong đó, việc chữa hóc sai lầm cũng rất nhiều. Đôi khi, các cách chữa này có tác dụng, nhưng sẽ để lại một vài vấn đề lâu dài cho bệnh nhân. Do đó, cần tránh: – Cố ăn miếng lớn với suy nghĩ nuốt cố sẽ đẩy xương cá hóc xuống thực quản, dạ dày. – Sử dụng các cách truyền miệng như nhét tỏi vào lỗ mũi, ngậm vỏ cam, vỏ chanh,… – Cố nuốt hoặc ho khạc với những mẩu xương cá lớn – Không thăm khám và nhờ hỗ trợ từ bác sĩ khi có biểu hiện như: đau quá lâu, xương cá không tự khỏi, khó thở, mặt mày tím tái, chảy máu từ họng miệng, ho nhiều ngày, đau ngực, không thể ăn uống,…
thucuc
1,098
Cách xử trí bị khô môi khi mang thai Bị khô môi khi mang thai là hiện tượng gây khó chịu cho mẹ bầu trong thai khi. Vậy để khắc phục hiện tượng này mẹ bầu cần làm gì? Nguyên nhân bị khô môi khi mang thai Bị khô môi khi mang thai là hiện tượng mà khá nhiều mẹ bầu gặp phải trong thai kì. Khi mang thai, cơ thể mẹ bầu cần nhiều nước hơn so với bình thường. Tình trạng thiếu nước có thể khiến mẹ bầu gặp phải tình trạng khô môi, môi nứt nẻ, đá khô, làn da trở nên mỏng và nhạy cảm hơn… Bị khô môi khi mang thai là hiện tượng nhiều mẹ bầu gặp phải trong thai kì Bên cạnh đó, tâm lý lo lắng, mệt mỏi, stress… trong thai kì cũng khiến cho mẹ bầu có thói quen liếm hoặc cắn môi. Điều này khiến cho tình trạng khô môi xuất hiện và trở nên trầm trọng hơn. Ngoài ra, chế độ ăn uống, dinh dưỡng của mẹ bầu không đầy đủ chất, thiếu vitamin A, B, C cũng có thể khiến đôi môi của mẹ bầu khô nứt. Hay việc sử dụng một số loại mỹ phẩm, son không phù hợp cũng gây ra hiện tượng trên. Cách xử trí bị khô môi khi mang thai Hiện tượng bị khô môi khi mang thai khiến mẹ bầu cảm thấy vô cùng khó chịu, thậm chí gây ngứa ngáy, nếu bệnh nặng thêm có thể gây nứt nẻ, đau đớn, chảy máu… Dưới đây là một số phương pháp giúp mẹ bầu hạn chế được tình trạng khô môi: – Tránh liếm môi. Có không ít mẹ bầu thường xuyên liếm môi vì cho rằng đây là cách giúp môi đỡ khô hơn. Tuy nhiên, sự thật lại không phải vậy. – Có chế độ ăn uống hợp lý, bổ sung nhiều vitamin, nhất là vitamin C, B6… Ăn nhiều thực phẩm có chứa chất xơ. Hạn chế các thực phẩm cay nóng. Có nhiều nguyên nhân khác nhau khiến mẹ bầu bị khô môi khi mang thai – Uống nhiều nước. Ít nhất 2l nước/ngày. – Dùng máy phun sương hoặc máy tạo ẩm trong phòng để cân bằng độ ẩm, nhất là vào mùa lạnh, hanh khô. – Chú ý khi sử dụng các loại son, mỹ phẩm hàng ngày. Một số loại mỹ phẩm có thể khiến làn da bị rối loạn. – Cẩn trọng khi sử dụng kem đánh răng và nước súc miệng bởi một số loại có thành phần chứa chất gây dị ứng cho môi, khiến xảy ra tình trạng khô môi, nứt môi. Mẹ bầu cần hạn chế liếm môi và sử dụng các nguyên liệu dưỡng môi từ thiên nhiên – Sử dụng các nguyên liệu dưỡng môi tự nhiên. Khi sử dụng các loại mỹ phẩm sẽ có một lượng hóa chất nhất định thấm vào cơ thể, gây ảnh hưởng tới sức khỏe và sự phát triển của thai nhi. Thay vào đó, mẹ bầu nên sử dụng các sản phẩm từ tự nhiên như dầu dừa, dầu ô liu, mật ong để dưỡng môi, làm mặt nạ môi. Các nguyên liệu này sẽ giúp mẹ bầu có làn môi mềm mại. Xem thêm >> Cách tăng cân cho thai nhi nhẹ cân > Chăm sóc sản phụ dọa sảy thai
thucuc
565
Uống cà phê có ngừa sỏi mật được không? Cafe là một món đồ uống ngon, hấp dẫn và thậm chí còn có tính gây “nghiện” với nhiều người. Uống cafe có một số lợi ích cho sức khoẻ như giúp não bộ tỉnh táo, tăng cường các hoạt động về trí tuệ, mang đến sự sảng khoái tích cực về tâm lý... Bên cạnh đó, uống cà phê mỗi ngày còn đem lại nhiều ích lợi khác nữa, trong đó có ngăn ngừa hình thành sỏi mật. 1. Sỏi mật là bệnh gì? Bệnh sỏi mật được hình thành trong túi mật hoặc đường mật, gây ra các triệu chứng như:Cơn đau nhiều và liên tục kéo dài từ 30 phút đến vài giờ.Cơn đau thường xảy ra ở vùng thượng vị hoặc bên phải.Tính chất đau: Đau nhiều sau khi ăn hoặc về đêm khiến người bị sỏi mật khó ngủ.Bệnh sỏi mật có thể gây ra nhiều biến chứng như:Sỏi có thể gây tắc nghẽn dịch mật thành nhiều đợt khác nhau.Sỏi mật kéo dài sẽ dẫn đến viêm đường mật, túi mật (90% người bệnh nhập viện là do viêm đường mật, túi mật) cấp hoặc mạn tính; viêm tụy cấp và nghiêm trọng hơn là sốc nhiễm trùng do nhiễm trùng đường mật, hoại tử túi mật, viêm phúc mạc và nhiễm khuẩn huyết...Nếu không xử lý cấp cứu kịp thời và nhanh chóng thậm chí có thể gây đe dọa tính mạng. 2. Tác dụng của cafe với bệnh sỏi mật Theo những nghiên cứu gần đây thì những người đàn ông uống từ 2 đến 3 tách cafe mỗi ngày có nguy cơ phát triển sỏi mật thấp hơn 4% so với những người không uống cafe thường xuyên. Đối với những người đàn ông uống 4 cốc cafe trở lên mỗi ngày có nguy cơ thấp hơn 45%.Cafe là loại thức uống chứa caffeine, được biết đến là có tác dụng kích thích các cơn co thắt trong túi mật và giảm nồng độ cholesterol có trong mật (một yếu tố gây bệnh sỏi mật). Nguyên nhân là do sự phát triển của sỏi mật phụ thuộc vào sự cân bằng phần lớn giữa cholesterol và axit mật. Tuy nhiên, tác dụng này không được tìm thấy ở những loại thức uống có chứa caffein khác như trà hay soda.Mặc dù cafe đã được biết là có một số tác dụng trao đổi chất có thể giải thích việc giảm sự hình thành sỏi mật, các nghiên cứu trước đó về tác dụng của nó đã mang lại nhiều kết quả khác nhau. Các nhà khoa học cho rằng mối liên hệ giữa việc uống cafe và bệnh sỏi mật có thể là do tác động của caffeine.Trong nghiên cứu, đồ uống cung cấp liều lượng caffeine thấp hơn không có tác dụng có lợi như cafe. Ví dụ, các nhà nghiên cứu không tìm thấy tác dụng tương tự ở những người đàn ông uống trà, cafe đã khử caffeine hoặc nước ngọt có ga. Uống cafe hàng ngày có thể giúp bạn giảm tình trạng sỏi mật 3. Tuy nhiên, khi đã mắc bệnh thì việc sử dụng cafe thường xuyên không có tác dụng gì trong điều trị bệnh. Mặt khác, theo nghiên cứu của nhà khoa học thì việc uống cafe thường xuyên làm tăng tình trạng đau bụng ở những người mắc bệnh sỏi mật.C) cảnh báo việc tiêu thụ 6 tách cafe là khá nhiều. Nguyên nhân là do hàm lượng caffeine cao có thể gây ra những ảnh hưởng lớn đến giấc ngủ, trào ngược dạ dày và chứng rối loạn nhịp tim. Những thứ khiến mọi người uống nhiều cafe ngay từ đầu "cũng có thể gây ra những thay đổi khác trong chế độ ăn uống" và rất có thể những thay đổi này cuối cùng lại ảnh hưởng đến nguy cơ sỏi mật.Tóm lại, không nên dự trữ quá nhiều cafe hay thường xuyên sử dụng cà phê để giảm nguy cơ gây bệnh, bởi những nghiên cứu này chỉ cho thấy một mối liên quan mà không phải là nguyên nhân dẫn đến bệnh sỏi mật.nlm.nih.gov, webmd.com
vinmec
699
Công dụng thuốc Tobrafar Thuốc Tobrafar là sản phẩm giúp điều trị nhiễm khuẩn ngoài nhãn cầu và các phần phụ của mắt do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Bên cạnh đó, thuốc cũng được dùng trên lâm sàng để điều trị các nhiễm khuẩn gây sưng đỏ, viêm hay khó chịu vùng mắt. Để đảm bảo hiệu quả khi sử dụng, người dùng nên tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ và đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Tobrafar trong bài viết sau đây. 1. Công dụng thuốc Tobrafar là gì? 1.1. Thuốc Tobrafar là thuốc gì?Thuốc Tobrafar có tác dụng dùng điều trị một số bệnh về nhãn khoa. Thuốc Tobrafar có thành phần: Tobramycin hàm lượng 0.3% (tương đương 3mg trên ml). Kết hợp với các loại tá dược vừa đủ 5ml theo quy định của nhà sản xuất.Dạng bào chế của thuốc Tobrafar 5ml dạng: Dung dịch nhỏ mắt.Đóng gói: Hộp có 1 lọ 5ml thuốc.Thuốc Tobrafar 5ml là thuốc dùng để kê đơn (ETC).1.2. Thuốc Tobrafar có tác dụng gì?Thuốc Tobrafar được dùng chỉ định trong các trường hợp sau: Điều trị các bệnh về nhiễm trùng ở mắt do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thành phần tobramycin như: viêm kết mạc, bị giác mạc, bệnh viêm mí mắt, hoặc viêm túi lệ.Thuốc Tobrafar được chống chỉ định cho trường hợp: Các đối tượng có tiền sử dị ứng, hay quá mẫn với thành Tobramycin hay bất kì tá dược, phụ liệu nào có trong thành phần của thuốc. 2. Cách sử dụng của Tobrafar 2.1. Cách dùng thuốc Tobrafar. Thuốc Tobrafar là dung dịch chỉ dùng để nhỏ mắt. Lắc đều trước khi dùng nhỏ thuốc.Tuyệt đối không nên để đầu lọ thuốc chạm vào mắt, và không dùng chung lọ thuốc để tránh sự lây nhiễm.Sau khi nhỏ thuốc, vặn chặt nắp. Nếu người bệnh đang dùng cả loại thuốc nhỏ mắt khác, cần nhỏ các thuốc cách nhau ít nhất là 5 phút, và nếu là dạng thuốc mỡ thì sẽ dùng tra mắt vào sau cùng. Rửa tay và mắt sạch, sau đó lau khô trước mỗi lần nhỏ thuốc Tobrafar 5ml.Thuốc Tobrafar áp dụng dùng như sau:Người bệnh ngửa đầu ra sau một chút và kéo mí mắt dưới xuống để tạo một túi nhỏ. Giữ ống thuốc nhỏ giọt phía trên mắt với đầu xuống. Nhìn lên trên, và nhỏ thuốc vào mắt.Nhắm mắt trong 2 đến 3 phút với đầu cúi xuống, không nên chớp mắt, hoặc nheo mắt. Nhẹ nhàng ấn ngón tay vào góc trong của mắt trong khoảng 1 phút, để giữ cho chất lỏng thuốc chảy vào ống dẫn nước mắt.2.2. Liều dùng của thuốc Tobrafar. Nhiễm trùng từ nhẹ đến vừa: Dùng thuốc Tobrafar nhỏ mắt, thường được nhỏ từ 1 - 2 giọt vào mắt bị bệnh mỗi 4 giờ.Bị nhiễm trùng nặng: Đối với những trường hợp nhiễm trùng nặng, người bệnh có thể cần dùng 1 - 2 giọt mỗi giờ, trong thời gian ngắn, trước khi giảm số lượng giọt và liều lượng mỗi ngày.Trẻ em hơn 1 tuổi: Dùng liều như liều của người lớn.Lưu ý: Liều dùng thuốc Tobrafar trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể còn tùy thuộc vào thể trạng, và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Xử lý khi quên liều:Người bệnh nếu lỡ bỏ quên liều thuốc Tobrafar, cần bổ sung liều ngay sau khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian đã rất gần với liều dùng tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không được dùng liều gấp đôi liều thuốc Tobrafar để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.Xử trí khi quá liều:Triệu chứng khi quá liều thuốc Tobrafar: Tăng chảy nước mắt, ngứa mắt, đỏ hoặc là sưng mắt hay đau rát phần trước rõ ràng của mắt.Xử lý: Quá liều thuốc Tobrafar nhỏ mắt được cho là không nguy hiểm. Trong trường hợp khẩn cấp, hoặc quá liều có các biểu hiện cần phải cấp cứu, gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115, hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất. Để được chẩn đoán kịp thời. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Tobrafar Cần thông báo với bác sĩ về tiền sử bị dị ứng, các thuốc đang dùng hay bất kỳ tình trạng bệnh lý nào người bệnh đang gặp phải, các thuốc đang sử dụng.Tác dụng phụ của các loại thuốc thuộc nhóm aminoglycosid, (bao gồm cả tobramycin) thường có liên quan đến liều lượng, cho nên người bệnh cần phải thận trọng dùng đúng liều,Phải hết sức thận trọng dùng thuốc ở những người cao tuổi, vì nguy cơ nhiễm độc cho tai và thận thường hay xảy ra ở những đối tượng này.Aminoglycoside như thuốc Tobrafar cần được dùng thận trọng ở những người bệnh bị rối loạn cơ, chẳng hạn như người bệnh mắc bệnh nhược cơ, hoặc bệnh Parkinson.Trẻ sơ sinh chỉ được dùng thuốc Tobrafar khi mắc bệnh nặng.Lưu ý đến khả năng lái xe, và vận hành máy móc. Thông báo cho người bệnh biết rằng thuốc Tobrafar này có thể sẽ gây mờ mắt trong một thời gian ngắn, vì thế người lái xe cần hết sức lưu ý.Lưu ý thời kỳ mang thai. Không có dữ liệu đầy đủ về việc dùng thuốc Tobrafar ở phụ nữ đang mang thai về nguy cơ liên quan đến thuốc. Nồng độ trong máu trị liệu ở người mẹ không có tương đương đến sự an toàn cho thai nhi. Vì thế, chỉ nên dùng thuốc Tobrafar khi thật cần.Lưu ý thời kỳ cho con búĐối với phụ nữ cho đang con bú khi dùng thuốc Tobrafar có tiết vào sữa mẹ, cho nên khuyến cáo, không nên dùng khi đang cho con bú, hoặc tốt nhất là người bệnh không nên cho con bú khi đang dùng thuốc. Mặc dù, ít có các nguy cơ gây hại cho trẻ khi bú mẹ, nhưng để đảm bảo an toàn cho bé, không nên cho con bú khi me đang dùng thuốc. 4. Tác dụng phụ của thuốc Tobrafar Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Tobrafar thường phụ thuộc theo liều, quan trọng nhất là độc tính ở thận, và ở cơ quan thính giác. Người có chức năng thận bị suy yếu có nguy cơ cao cần phải giảm liều dùng tương ứng với chức năng thận.4.1 Thường gặp, ADR hơn 1/100Toàn thân: Ðau. Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.Tuần hoàn: bệnh viêm tĩnh mạch huyết khối.Gan: Transaminase tăng.Tiết niệu và sinh dục: Chức năng thận có thể xấu đi với những người bệnh đã có chức năng thận bị suy giảm trước khi bắt đầu dùng thuốc để điều trị.Tai: tiền đình, và ốc tai, đặc biệt ở người bệnh có chức năng thận đang bị suy giảm.4.2 Ít gặp, 1 trên 1000 < ADR < 1 trên 100Toàn thân: bị đau đầu.Tiêu hóa: Buồn nôn, và nôn.Gan: Phosphatase kiềm, và lactat dehydrogenase tăng.Tiết niệu - sinh dục: Suy giảm chức năng ở thận của người bệnh trước đó có chức năng bình thường.Tai: Ðộc tính với tiền đình, và ốc tai ở những người bệnh có thận bình thường.4.3 Hiếm gặp, ADR dưới 1/1000Toàn thân: Sốt, hoặc ngủ lịm.Máu: Ca, Mg, Na, và K huyết giảm, bị thiếu máu; bị giảm bạch cầu hạt, và giảm tiểu cầu. Thần kinh trung ương: Bị lú lẫn.Tiêu hóa: bị ỉa chảy. Phản ứng bị độc hại trên cơ quan thính giác, có thể vẫn sẽ phát triển sau khi đã ngừng dùng thuốc Tobrafar. 5. Cách bảo quản thuốc Tobrafar Bảo quản ở trong lọ kín, để ở bao bì gốc, với nhiệt độ phòng không quá 25 độ C. Tránh để nơi đông lạnh. Đóng chặt nắp khi không dùng đến.Để xa tầm với của trẻ nhỏ và những vật nuôi trong gia đình.Trước khi dùng thuốc Tobrafar nên xem kỹ hạn dùng của thuốc. Tuyệt đối không được dùng thuốc Tobrafar đã hết hạn sử dụng được in trên bao bì.Thuốc sau khi mở nắp, không nên dùng quá 15 ngày.Trên đây là những thông tin cần lưu ý khi sử dụng thuốc Tobrafar người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn để quá trình dùng thuốc được an toàn và hiệu quả nhất.
vinmec
1,421
Bọc răng sứ cho răng khểnh: Nên hay không? Bọc răng sứ cho răng khểnh có được không là câu hỏi mà không ít bạn thắc mắc khi có răng khểnh. Vậy khi cải thiện thẩm mỹ cho hàm răng có răng khểnh, phương pháp bọc sứ có hiệu quả hay không. Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Răng khểnh gây ảnh hưởng như thế nào? 1.1. Răng khểnh là răng gì? Răng khểnh bản chất là răng nanh bị mọc lệch khỏi hàm. Răng khểnh có thể quan sát và nhận biết một cách dễ dàng bởi hầu hết các răng này đều có xu hướng nhô ra bên ngoài, răng khểnh hàm trên thường mọc cao hơn (có chân răng cao hơn) so với các răng còn lại. Cá biệt, một số răng khểnh còn rời vị trí và đứng một mình một hàng bên cạnh cả hàm răng. Răng khểnh bản chất là răng nanh bị mọc lệch khỏi hàm. 1.2. Những ảnh hưởng của răng khểnh Nhiều người quan niệm rằng răng khểnh giúp nụ cười trở nên duyên dáng hơn. Thế nhưng điều này chưa đúng hoàn toàn và cũng chưa đủ. Bởi trong rất nhiều trường hợp, những chiếc răng khểnh là nguyên nhân gây nên không ít những phiền toái cho chủ nhân của nó: – Răng khểnh hay răng nanh vốn có chức năng là răng hỗ trợ cắn, xé thức ăn  trước khi chúng được chuyển vào hệ tiêu hóa. Chính vì thế khi răng khểnh bị mọc lệch, chức năng này của răng khểnh sẽ không được phát huy tối đa. – Răng khểnh mọc lệch khiến các răng còn lại lệch khớp cắn bởi các răng xung quanh nó có xu hướng mọc sâu vào bên trong. Hệ quả không chỉ răng khểnh mà các răng còn lại cũng bị lệch khớp cắn. – Răng khểnh tạo điều kiện dắt lại thức ăn và vi khuẩn, vi sinh vật phát triển gây nên các bệnh nha khoa. – Ngoài ra, các răng khểnh cũng dễ bị tổn thương hơn các răng còn lại. 2. Răng khểnh có bọc sứ được không? 2.1. Bọc răng sứ cho răng khểnh: nên hay không? Chính bởi những ảnh hưởng của răng khểnh mà không ít người có răng khểnh luôn muốn điều trị để chiếc răng khểnh này được về đúng vị trí ban đầu của nó. Bọc răng sứ là một phương pháp phổ biến trong điều trị nha khoa. Tuy nhiên nhiều người vẫn luôn thắc mắc răng khểnh có bọc sứ được không. Trên thực tế răng khểnh bản chất chính là chiếc răng mọc lệch trên cung hàm và hoàn toàn có thể bọc sứ để cải thiện. Song bạn nên tới thăm khám trực tiếp với nha sĩ để đánh giá độ lệch của răng và lắng nghe tư vấn trước khi thực hiện bọc sứ cho răng khểnh. Nhiều người phân vân, không biết có nên bọc răng sứ cho răng khểnh không. 2.2. Những ưu điểm khi bọc răng sứ cho răng khểnh Chỉnh hình răng khểnh bằng phương pháp bọc sứ có nhiều ưu điểm nổi trội như: – Giúp cải thiện đáng kể những chiếc răng khểnh bị mọc lệch giúp răng thẳng hàng hơn với các răng còn lại trên hàm. Các mão sứ được chế tác đồng đều màu với các răng còn lại giúp gia tăng thẩm mỹ của cả hàm. – Thời gian thực hiện nhanh chóng, quá trình bọc răng sứ thường chỉ mất vài ngày để hoàn thiện. – Bọc răng sứ đảm bảo chức năng ăn nhai tốt, giúp răng bền chắc và không sợ ảnh hưởng tới các răng còn lại khi được thực hiện đúng kỹ thuật. 3. Quy trình bọc răng sứ 3.1. Thăm khám tổng quát Trước khi thực hiện bọc răng sứ, khách hàng sẽ được thăm khám tổng quát sức khỏe răng miệng thông qua kiểm tra bằng mắt, chụp phim XQuang với thiết bị hiện đại để đánh giá khách quan nhất tình trạng của răng khểnh, bao gồm cả vị trí, chân răng và mức độ ảnh hưởng tới các răng khác. 3.2. Tư vấn phương pháp Sau khi có kết quả thăm khám và kiểm tra sơ bộ, bác sĩ sẽ tư vấn cho khách hàng hiểu hơn về phương pháp. Đối với phương pháp bọc sứ, khi răng nanh lệch mức độ vừa phải thì hiệu quả của bọc sứ là rất cao. Tuy nhiên trong các trường hợp răng nanh lệch nhiều thì các bác sĩ thường yêu cầu thực hiện chỉnh nha để can thiệp trước khi bọc sứ răng. Trong quá trình trao đổi, nếu lựa chọn phương pháp chỉnh nha này, khách hàng cũng được thông báo về các khoản chi phí, cam kết về kết quả trong quá trình điều trị. Sau khi có kết quả thăm khám và kiểm tra sơ bộ, bác sĩ sẽ tư vấn cho khách hàng hiểu hơn về phương pháp. 3.3. Gây tê và tiến hành mài răng Quá trình mài răng sẽ có cảm giác ê buốt, chính vì thế các bác sĩ sẽ gây tê nhẹ để khách hàng cảm thấy dễ chịu hơn và tiến hành mài răng theo kích thước phù hợp. Tỷ lệ răng mài cần được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo độ mỏng phù hợp và không ảnh hưởng tới mão răng. Quá trình mài răng được thực hiện với dụng cụ chuyên dụng của nha khoa và tiến hành trong khoảng từ 20 – 30 phút. 3.4. Lấy dấu răng và thiết kế mão sứ Sau quá trình mài răng, bác sĩ sẽ tiến hành lấy dấu răng phù hợp. Từ kích thước này, mão răng sẽ được thiết kế phù hợp nhất với răng thật. Đồng thời màu của mão sứ cũng được tạo để đồng màu nhất với các răng còn lại. 3.5. Bọc răng sứ Sau 1 – 2 ngày đợi mão sứ hoàn thiện, khách hàng sẽ tới thực hiện bọc sứ. Quá trình bọc sứ nhanh chóng, không gây đau và có thể thấy được kết quả khác biệt ngay sau khi thực hiện. Bên cạnh đó, sau một thời gian, khách hàng sẽ được hẹn lịch quay lại để kiểm tra kết quả. – Đội ngũ y bác sĩ chuyên môn giỏi, trình độ cao, tu nghiệp trực tiếp tại nước ngoài. – Hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến áp dụng trong thẩm mỹ và điều trị các vấn đề về răng. – Dịch vụ hoàn hảo, hỗ trợ tận tình, giúp người bệnh an tâm. – Chế độ bảo hành tốt, đúng quy định, thanh toán nhanh gọn.
thucuc
1,139
Cắt amidan ở người lớn: Cẩn trọng với người trên 45 tuổi Viêm amidan ở người lớn mặc dù ít gặp nhưng thường kéo dài mạn tính. Lúc này, phương pháp điều trị chủ yếu là cắt amidan Tuy nhiên, với người trên 45 tuổi, phẫu thuật amidan dù vốn là kỹ thuật đơn giản phổ biến nhưng vẫn cần hết sức cẩn trọng. 1. Khi nào cần cắt amidan ở người lớn? Cách chữa bệnh viêm amidan ở người lớn bằng phẫu thuật cắt amidan được đặt ra với các trường hợp viêm amidan mạn tính. Phương pháp điều trị này hiện nay rất phổ biến, tuy nhiên cần tuân thủ chặt chẽ chỉ định bởi amidan vốn là một cơ quan sinh lý của cơ thể nên chỉ can thiệp khi nào amidan thực sự trở thành một ổ viêm gây hại mà không thể khống chế được.Phẫu thuật cắt amidan được chỉ định trong các trường hợp:Viêm nhiều lần (thường là 5 - 6 lần trong một năm).Gây biến chứng viêm tấy, áp xe quanh amidan.Gây biến chứng viêm mũi, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm phổi, viêm tấy hạch dưới hàm hoặc thành bên họng...Gây các biến chứng xa: viêm màng tim, viêm cầu thận, viêm khớp, rối loạn tiêu hóa kéo dài, nhiễm khuẩn huyết.Viêm quá phát gây khó thở, khó nuốt, khó nói.Bên cạnh đó, các trường hợp viêm amidan ở người lớn có chỉ định phẫu thuật chỉ được thực hiện khi hoàn toàn không vi phạm các chống chỉ định như rối loạn đông máu hay có các bệnh nội khoa chưa ổn định như cao huyết áp, suy tim, suy thận, suy gan giai đoạn mất bù,.... 2. Người trên 45 tuổi có nên cắt amidan? Người trưởng thành trên 45 tuổi phải vô cùng thận trọng trong quyết định trước khi tiến hành phẫu thuật cắt amidan Người trưởng thành trên 45 tuổi, khi bị viêm amidan mạn tính và dù có chỉ định phẫu thuật cắt amidan cũng phải vô cùng thận trọng trong quyết định trước khi tiến hành.Lý do là vì giai đoạn này, người trên 45 tuổi thường bắt đầu bị mắc các bệnh lý nội khoa mạn tính kèm theo, cụ thể là tăng huyết áp. Mọi sự can thiệp gây đau đớn trên cơ thể hay tâm lý lo âu, căng thẳng trước phẫu thuật đều là các yếu tố thường gặp dễ khiến huyết áp tăng đột ngột, dễ gây ra các biến cố tim mạch cấp tính nguy hiểm đến tính mạng như đột quỵ, nhồi máu cơ tim cấp, suy tim cấp. Ở các bệnh nhân đái tháo đường, nếu đường huyết chưa ổn định, vết thương sau phẫu thuật sẽ rất khó lành hay thậm chí còn khiến cho tình trạng nhiễm trùng lan rộng thêm. Ngoài ra, các bệnh lý suy tim mạn, suy thận mạn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh lý tuyến giáp... rất dễ diễn tiến thành các cơn kịch phát nếu như vội vàng can thiệp amidan khi bệnh nền chưa ổn định.Chính vì thế, trước khi phẫu thuật cắt amidan, tất cả bệnh nhân đều được kiểm tra sức khỏe và làm một số xét nghiệm tổng quát cần thiết. Việc này nhằm mục đích phát hiện các bệnh lý đi kèm mà chưa từng phát hiện ra cũng như đảm bảo không vi phạm các chống chỉ định như rối loạn đông cầm máu. Riêng đối với người bệnh đã có tiền căn bệnh lý trước đó, cần phải thăm khám theo chuyên khoa và đánh giá tình trạng bệnh đang kiểm soát ổn, hoàn toàn có khả năng chịu đựng được phẫu thuật. Một số bệnh nhân lớn tuổi bị hội chứng lo âu thái quá về bệnh tật cũng nên tiến hành các biện pháp trấn an, ổn định tâm lý trước khi can thiệp.Ngoài ra, ở các đối tượng trên 45 tuổi, phẫu thuật cắt amidan nên thực hiện với phương pháp xâm lấn tối thiểu nhất để đảm bảo an toàn. 3. Các phương pháp cắt amidan ở người lớn Phương pháp phẫu thuật cắt amidan trước đây thường tiến hành dưới gây tê tại chỗ là các phương pháp Sluder và Anse. Ngày nay, nhờ vào những tiến bộ của y học, amidan được phẫu thuật trực tiếp bằng dao điện đơn cực hay lưỡng cực, dao Laser, dao siêu âm hay hiện đại nhất là với hệ thống máy Coblator.Trong đó, phương pháp cắt amidan bằng hệ thống máy Coblator hiện tại đang chứng minh được rất nhiều ưu điểm và được ưu tiên chọn lựa nhờ an toàn và ít xâm lấn nhất. 4. Chi tiết phương pháp cắt amidan bằng Coblator Chi tiết phương pháp cắt amidan bằng Coblator 4.1 Nguyên lý điều trịĐây là phương pháp hiện đại sử dụng dao plasma để cắt amidan. Dao plasma có nguyên lý là được tạo ra từ sóng điện từ với tần số rất cao. Trong đó, năng lượng từ sóng sẽ tạo ra một đám mây dẫn điện bao quanh thiết bị cắt, cho phép cắt và phá hủy mô tế bào ở nhiệt độ khá thấp chỉ từ 60 đến 70 độ C, thấp hơn rất nhiều nếu so với dao điện hoặc laser (200 - 400 độ C). Nhờ đó, người bệnh sẽ không còn phải “chịu đựng” trải nghiệm kinh hoàng khi sử dụng các phương pháp trước đây với dao mổ đơn cực, laser... thường gây đau rất nhiều, chảy máu và thương tổn các mô xung quanh nhiều cũng như thời gian hồi phục lâu.Không chỉ như vậy, hệ thống máy Coblator đời mới nhất sử dụng đầu dò đa chức năng vừa có tác dụng cắt bằng sóng cao tần (đóng vai trò là dao plasma) vừa tưới nước hạ nhiệt và hút các mảnh vụn. Bên cạnh đó, sóng radio cũng gây tắc các mạch máu nhỏ nên cầm máu trong khi phẫu thuật rất tốt.Ngoài ra, việc phối hợp với các hệ thống nội soi hình ảnh hiện đại cho phép bác sĩ quan sát rất rõ các tổn thương trong lúc phẫu thuật, đảm bảo vừa loại bỏ các tổ chức bệnh vừa bảo tồn tối đa mô lành, hạn chế lượng máu mất và nhanh lành vết thương.4.2 Ưu điểm của phương pháp. Bệnh nhân sau phẫu thuật gần như không đau. Thời gian phải nằm trên bàn mổ nhanh, chỉ 5 đến 10 phút.Có thể ăn uống ngay sau mổ và thời gian nằm viện nhanh, chỉ 1 ngày sau phẫu thuật, phù hợp với những người bận rộn, thường xuyên công tác. Viêm amidan hốc mủ có nguy hiểm không? Amidan có đốm hạt trắng là bị gì?
vinmec
1,126
Công dụng thuốc Uratonyl Uratonyl là thuốc điều trị các bệnh về gan như viêm gan, xơ gan và nhiễm độc gan,... Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa hiểu rõ về thành phần, công dụng cũng như cơ chế tác động của thuốc. Bài viết sau sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về thuốc Uratonyl. 1. Uratonyl là thuốc gì? Uratonyl là thuốc điều trị các bệnh về gan như viêm gan, xơ gan và rối loạn chức năng gan,... Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch uống, mỗi hộp gồm 20 ống 5ml màu cam nâu, 2 đầu nhọn.Thành phần chính tham gia vào việc hình thành chức năng của thuốc Uratonyl gồm:L-Ornithine-L-Aspartate;Riboflavin Sodium Phosphate;Nicotinamide 300mg.Mỗi thành phần sẽ có một công dụng khác nhau, chính sự kết hợp này đã tạo nên tác dụng điều trị bệnh hiệu quả của thuốc.Thông tin thành phần L-Ornithin L-Aspartat. L-ornithine L-aspartate (LOLA) là 1 dạng muối bền của 2 amino acid là ornithine và aspartic acid. Chất này được chỉ định trong các bệnh gan cấp và mạn tính như: Xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan, kết hợp với tăng amoniac máu. Đặc biệt là trong bệnh não gan. Ngoài ra, LOLA còn đóng vai trò quan trọng trong cơ chế giải độc amoniac nhờ tác dụng kích thích tổng hợp vòng urê và glutamine.Việc sử dụng thuốc có thành phần là L-ornithine L-aspartate như thuốc Uratonyl cần chú ý và tránh dùng cho các trường hợp sau:Suy thận;Trường hợp nhiễm Acid lactic, nhiễm độc Methanol;Những người không dung nạp Fructose- sorbitol;Trường hợp thiếu men Fructose 1,6- diphosphate.Thông tin thành phần Riboflavin Sodium Phosphate. Riboflavin là chất thuộc nhóm vitamin nhóm B (vitamin B2). Riboflavin được hấp thu chủ yếu ở tá tràng. Sau khi được hấp thu, Riboflavin được biến đổi thành 2 Coenzyme là flavin mononucleotide (FMN) và Flavin adenin dinucleotid (FAD). Đây là 2 dạng Co- enzym hoạt động cần cho sự hô hấp của các mô trong cơ thể. Riboflavin cũng là chất cần thiết cho sự hoạt hoá pyridoxin, sự chuyển Tryptophan thành niacin và có liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu.Các sản phẩm chuyển hoá của Riboflavin được phân bố khắp các mô, cơ quan trong cơ thể trong đó có cả ở sữa. Một lượng nhỏ các chất này sẽ được dự trữ ở gan, lách, thận và tim.Sau khi được hấp thụ vào máu, khoảng 60% FAD và FMN gắn vào protein huyết tương, Vitamin B2 là 1 vitamin tan trong nước và được đào thải nguyên dạng qua thận ra ngoài nước tiểu. Ngoài ra, Riboflavin còn được đào thải ra khỏi cơ thể theo phân. Đặc biệt là Riboflavin có đi qua nhau thai và đào thải theo sữa, do vậy cần cẩn thận khi dùng với phụ nữ đang mang thai.Riboflavin ở dạng Flavin nucleotid cần cho quá trình vận chuyển điện tử trong cơ thể. Khi thiếu Riboflavin, da trở nên sạm lại, lên chốc mép, môi bị khô nứt, viêm lưỡi và viêm miệng. Ngoài ra, khi thiếu riboflavin, có thể có những triệu chứng về mắt như ngứa và rát bỏng, sợ ánh sáng và rối loạn phân bố mạch ở giác mạc. Các triệu chứng này là biểu hiện của việc thiếu các vitamin như pyridoxin hoặc acid nicotinic do các vitamin này không thực hiện được được đúng chức năng của chúng khi thiếu Riboflavin.Thiếu Riboflavin có thể do chế độ dinh dưỡng không đủ hoặc kém hấp thu và không xảy ra ở những người khỏe mạnh ăn uống hợp lý.Sự thiếu hụt Riboflavin thường gặp nhiều nhất ở người nghiện rượu, người bị bệnh gan, ung thư, stress và nhiễm khuẩn. Ngoài ra, còn gặp trong các trường hợp ốm lâu ngày, sốt, tiêu chảy, bỏng, chấn thương nặng, người cắt bỏ dạ dày và trẻ em có lượng bilirubin huyết cao.Riboflavin không gây tác dụng phụ cho cơ thể. Tuy nhiên, khi sử dụng với liều cao Riboflavin thì nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch kết quả của một số xét nghiệm nước tiểu. 2. Tác dụng của thuốc Uratonyl Thuốc Uratonyl được biết đến với công dụng chính là điều trị các bệnh về gan. Ngoài ra, thuốc còn có nhiều công dụng khác đối với sức khỏe. Sau đây là những tác dụng của thuốc Uratonyl cho sức khỏe con người.Điều trị viêm gan cấp và mạn tính, viêm gan siêu vi,; viêm gan do thuốc, do rượu và do hoá chất, xơ gan, gan nhiễm mỡ.Giải độc gan.Chữa bệnh não gan, hôn mê gan.Làm giảm các triệu chứng ngứa, chán ăn , mệt mỏi, suy nhược, nổi mề đay,... do tổn thương tế bào gan.Điều trị suy nhược cơ thể, kém ăn, bệnh nhân đang trong giai đoạn hồi phục, sau phẫu thuật do mắc bệnh mãn tính. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Uratonyl Thuốc Uratonyl được điều chế dưới dạng dung dịch uống. Do đó thuốc được đưa vào cơ thể theo đường uống. Nên uống thuốc sau bữa ăn để đạt hiệu quả tối ưu và hạn chế các tác dụng phụ xảy ra.Với mỗi người sẽ có những liều lượng dùng thuốc khác nhau. Việc đưa ra liều dùng phụ thuộc vào tuổi, giới tính và tình trạng bệnh lý của bệnh nhân. Do đó, để đạt hiệu quả chữa bệnh tốt nhất, người bệnh nên uống theo liều chỉ định của bác sĩ. Sau đây là liều khuyến cáo của nhà sản xuất đối với thuốc Uratonyl. Liều dùng thông thường cho người lớn: Mỗi ngày uống 2 ống chia làm 2 lần. Với trẻ em, cần được sự thăm khám và chỉ định của bác sĩ. 4. Chống chỉ định Không dùng Uratonyl cho các trường hợp mẫn cảm với các thành phần của thuốc. 5. Tác dụng phụ Ngoài tác dụng hiệu quả trong điều trị bệnh, thuốc Uratonyl cũng gây ra một số tác dụng phụ, ít nhiều tới sức khỏe người dùng. Sau đây là những tác dụng phụ có thể có, bao gồm:Gây rối loạn chuyển hóa trong cơ thể.Nước tiểu có màu vàng nhạt. 6. Tương tác thuốc Uratonyl có thể có tương tác với một số loại thuốc. Do vậy, trước khi dùng thuốc, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ biết những loại thuốc hay thực phẩm chức năng đang dùng. Điều này sẽ giúp hạn chế tối đa tác dụng phụ và tương tác thuốc mang lại, qua đó giúp điều trị bệnh hiệu quả hơn. 7. Bảo quản Bảo quản là công đoạn rất quan trọng giúp giữ được tối đa công dụng của thuốc. Do đó, thuốc Uratonyl nên được bảo quản ở nhiệt độ phòng, để ở nơi thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời. Đặc biệt, nên để thuốc ở nơi cao, xa tầm với của trẻ em.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Uratonyl, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Uratonyl điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,204
Các biểu hiện của đau ruột thừa cấp cứu kịp thời Đau ruột thừa xảy ra khi ruột thừa bị viêm. Khi bị viêm ruột thừa cần phát hiện sớm và cấp cứu kịp thời nếu không sẽ nguy hiểm tới tính mạng. Sau đây là các biểu hiện của đau ruột thừa mà chúng ta cần lưu ý. Đau ở vùng rốn Một trong những biểu hiện của đau ruột thừa thường gặp là đau ở vùng rốn. Một trong những biểu hiện của đau ruột thừa thường gặp là đau ở vùng rốn. Mặc dù đau ruột thừa xuất hiện ở phía dưới bên phải của bụng nhưng dấu hiệu đầu tiên thường là khó chịu ở gần rốn sau đó di chuyển xuống vùng bụng dưới. Một số trường hợp, bao gồm cả trẻ em và phụ nữ mang thai, có thể đau ở các khu vực khác nhau của bụng. Cơn đau sẽ trở nên tồi tệ hơn khi di chuyển chân hoặc bụng; ho hoặc hắt hơi… Cơn đau ruột thừa tăng dần Cơn đau ở vùng bụng dưới có thể rất dữ dội.  Mức độ nghiêm trọng của cơn đau tăng lên rất nhanh chóng chỉ trong vòng một vài giờ đồng hồ. Sốt nhẹ và ớn lạnh Biểu hiện của đau ruột thừa cũng có thể gặp ở những người bị cúm dạ dày (viêm dạ dày do vi rút) là sốt nhẹ, ớn lạnh và rét run. Biểu hiện của đau ruột thừa cũng có thể gặp ở những người bị cúm dạ dày (viêm dạ dày do vi rút) là sốt nhẹ, ớn lạnh và rét run. Theo nghiên cứu đau bụng và bị sốt khoảng 38 độ C là không đáng lo ngại nhưng nếu bạn bị sốt khoảng 40 độ C và đau bụng đến mức không thể đứng thẳng lên, đó có thể là biểu hiện của đau ruột thừa, cần nhanh chóng cấp cứu. Buồn nôn và chán ăn Người bị đau ruột thừa có thể gặp phải tình trạng buồn nôn và chán ăn trong vài ngày. Người bị đau ruột thừa có thể gặp phải tình trạng buồn nôn và chán ăn trong vài ngày, tương tự như triệu chứng của bệnh cúm dạ dày. Nếu tình trạng này nhanh chóng biến mất trong vòng vài ngày, người bệnh không cần phải lo lắng. Tuy nhiên nếu các triệu chứng trên liên tục xấu đi và người bệnh còn bị sốt và đau bụng dưới bên phải, cần tìm kiếm sự trợ giúp y tế ngay. Đặc biệt nếu bị nôn liên tục trong vòng 12 giờ hoặc bị tiêu chảy nhiều hơn vài ngày, hãy nhanh chóng nhập viện để kiểm tra. Táo bón hoặc tiêu chảy Táo bón hoặc tiêu chảy cũng có thể là biểu hiện của đau ruột thừa. Giống như các biểu hiện khác của đau ruột thừa, táo bón hoặc tiêu chảy có thể không nghiêm trọng và thường xuất hiện sau khi người bệnh bị đau bụng. Mặc dù vây nếu bị tiêu chảy nhẹ, đặc biệt là nếu có nhiều chất nhầy trong phân kèm theo đau bụng dưới bên trái, người bệnh nên nhanh chóng đi khám vì đó có thể là biểu hiện của đau ruột thừa. Đầy hơi và khó tiêu Tình trạng đầy hơi, khó tiêu kéo dài và ngày càng nghiêm trọng hơn có thể là biểu hiện của đau ruột thừa. Ăn nhanh, nhai không kỹ và ăn uống tùy tiện có thể gây đầy hơi và khó tiêu ở bấ cứ ai. Nhưng nếu tình trạng này không biến mất và ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn, cần lưu ý có thể là biểu hiện đau ruột thừa. Đặc biệt là khi người bệnh đã bị đầy bụng kéo dài có kèm theo đau bụng và có nhiều khí. Đây là những triệu chứng chung có thể chỉ ra đau ruột thừa nếu chúng xảy ra cùng các triệu chứng khác, chẳn hạn như sốt và đau ở vùng bụng dưới bên phải. Các biểu hiện khác của đau ruột thừa Sưng phồng ở vùng bụng cũng là một triệu chứng khác của đau ruột thừa. Bên cạnh đó, cần lưu ý các bệnh lý như bệnh Crohn, bệnh viêm vùng chậu, táo bón và thai ngoài tử cung cũng có các triệu chứng tương tự như đau ruột thừa. Tuy nhiên tuyệt đối không tự ý chẩn đoán, cần tới ngay bệnh viện để được kiểm tra chính xác và điều trị kịp thời. Ngay khi các triệu chứng là không đặc hiệu, ít phổ biến, các bác sĩ vẫn có thể chẩn đoán bệnh ruột thừa bằng siêu âm hoặc xét nghiệm máu. 
thucuc
781
Cách dùng thuốc viêm họng dành cho mẹ cho con bú Cơ thể mẹ sau sinh thường rất yếu, rất dễ mắc phải các bệnh về đường hô hấp, trong đó bệnh viêm họng là tình trạng phổ biến nhất. Vậy mẹ bị viêm họng có nên cho con bú tiếp không và mẹ cho con bú bị viêm họng uống thuốc gì? 1. Mẹ đang cho con bú rất dễ bị viêm họng Sau khi sinh con, hệ miễn dịch của mẹ bị suy yếu do mất nhiều máu. Việc trở về từ bệnh viện cũng mang theo nhiều vi khuẩn có hại tấn công vào cơ thể, đặc biệt là đường hô hấp khiến mẹ bị viêm họng. Thêm vào đó sức khỏe của sản phụ sau sinh thường yếu do phải chăm sóc trẻ. Em bé sơ sinh luôn quấy khóc bất kể ngày hay đêm khiến mẹ phải luôn túc trực bên cạnh con, từ đó sức khỏe bị giảm sút.Các bà mẹ đang cho con bú dễ bị ảnh hưởng bởi các tác nhân xấu bên ngoài môi trường, vì vậy sự lây lan nhanh của vi khuẩn, virus cúm khiến mẹ bị viêm họng là điều không thể tránh khỏi. 2. Bà mẹ bị viêm họng cho con bú có sao không? Mẹ bị viêm họng có nên cho con bú hay không còn tùy thuộc vào mẹ cho con bú bị viêm họng uống thuốc gì. Mẹ vẫn có thể cho trẻ bú sữa mẹ nếu mẹ sử dụng các loại thuốc điều trị không qua sữa mẹ. Trên thực tế có một số loại thuốc điều trị viêm họng có thể đi vào sữa mẹ, nếu bé bú phải sữa chứa thuốc, bé có thể bị ảnh hưởng bởi tác dụng/tác dụng phụ của thuốc. Do đó, nếu bà mẹ đang cho con bú bị viêm họng có ý định sử dụng thuốc, tốt nhất mẹ nên đi khám và hỏi bác sĩ về những lưu ý khi dùng thuốc trong quá trình cho con bú. Tránh tự ý dùng thuốc khi đang cho con bú vì điều này có thể tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho bé. 3. Mẹ cho con bú bị viêm họng uống thuốc gì? Thuốc viêm họng dành cho mẹ cho con bú nào phù hợp, không gây ảnh hưởng đến bé là những băn khoăn rất thường gặp. Theo khuyến cáo, phụ nữ đang cho con bú nếu bị viêm họng tốt nhất không nên uống các loại thuốc Tây hay thuốc kháng sinh do những thuốc này có thể gây ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe của mẹ và bé. Một số loại thuốc viêm họng cho mẹ cho con bú:Paracetamol, Ibuprofen: đây là 2 loại thuốc giảm đau hạ sốt, kháng viêm an toàn có thể dùng làm thuốc viêm họng cho mẹ cho con bú. Ngoài ra, bác sĩ có thể cho mẹ dùng thuốc trị ho để giúp giảm triệu chứng ho nếu có.Tránh sử dụng các loại thuốc thông mũi khi mẹ bị viêm họng vì các loại thuốc này có thể cản trở việc cung cấp sữa mẹ. 4. Phòng ngừa lây nhiễm cho em bé khi mẹ bị viêm họng Ngoài việc nhanh chóng sử dụng thuốc viêm họng cho mẹ cho con bú giúp mẹ cải thiện nhanh chóng, mẹ cần có phương pháp phòng ngừa lây lan viêm họng cho trẻ và những người xung quanh. Dù mẹ đang bị viêm họng nhưng vẫn cần phải nuôi con bằng sữa mẹ vì đây là nguồn dinh dưỡng quan trọng của trẻ, lúc này mẹ cần áp dụng đồng thời những phương pháp sau đây:Hạn chế tiếp xúc với trẻ, tránh ôm ấp, hôn hít trẻ;Không cho trẻ bú mẹ trực tiếp mà nên sử dụng những dụng cụ hút sữa vào bình để trẻ sử dụng dần;Khi mẹ chăm sóc trẻ như thay tã, tắm rửa, mẹ cần vệ sinh tay sạch sẽ, đeo khẩu trang nếu đang có tình trạng hắt hơi hoặc ho nhiều;Nếu bệnh viêm họng của mẹ chuyển biến nặng hơn như sốt kéo dài, mẹ cần cách ly với trẻ, hạn chế cho trẻ bú mẹ từ 2-3 ngày cho đến khi bệnh tình của trẻ chuyển biến tốt hơn. 5. Cách trị viêm họng cho mẹ sau sinh không dùng thuốc Ngoài việc dùng thuốc viêm họng cho mẹ cho con bú, mẹ có thể thử một số cách điều trị tại nhà đơn giản để giảm nhanh triệu chứng và không gây ảnh hưởng đến nguồn sữa mẹ dành cho bé:5.1. Trà hoa cúc. Mẹ đang cho con bú bị viêm họng nếu uống trà hoa cúc có thể giúp mẹ giảm đau và tránh nhiễm trùng.5.2. Nước muối ấm tốt cho mẹ đang mắc bệnh viêm họng. Súc miệng bằng nước muối 3 lần mỗi ngày sẽ giúp cổ họng được sát khuẩn, giảm đau, giảm sưng rất hiệu quả.5.3. Nước ép mầm lúa mìĐây là loại thức uống rất giàu chất diệp lục, có tác dụng ngăn chặn vi khuẩn phát triển và làm giảm đau họng cho bà mẹ đang cho con bú.5.4. Nước chanh ấm. Pha 1 muỗng cà phê nước cốt chanh trong một cốc nước ấm sẽ giúp thu nhỏ mô họng bị sưng, tạo ra môi trường thù địch với vi khuẩn và virus.5.5. Uống mật ong và chanh. Pha một muỗng cà phê mật ong vào một tách trà nóng hoặc sử dụng một ít nước cốt chanh rồi hòa chung với 1 muỗng cà phê mật ong trong 1 ly nước ấm. Uống hỗn hợp này 2 lần/ngày không chỉ giúp mẹ giảm đau mà còn giúp bảo vệ cổ họng của mẹ tốt hơn. Mật ong có tác dụng sát khuẩn, chanh lại làm giảm tắc nghẽn đờm nhầy hiệu quả.5.6. Giấm táo. Súc miệng bằng giấm táo pha với một ít nước ấm có thể giúp mẹ bị viêm họng giảm các triệu chứng khó chịu.5.7. Nước gừng. Gừng là có khả năng giết chết vi khuẩn ở cổ họng, giúp phòng ngừa và đẩy lùi tình trạng đau họng hiệu quả. Chỉ cần dùng vài lát gừng nhỏ cho vào một ly nước ấm, uống đều đặn mỗi ngày có thể đẩy lùi cơn đau họng vừa an toàn vừa hiệu quả.5.8. Bạc hà. Bạc hà là thảo dược có tính kháng viêm, kháng khuẩn rất tốt, giúp mẹ đẩy nhanh quá trình làm lành vết thương. Để nâng cao hiệu quả kháng viêm của bạc hà, mẹ có thể pha thêm một muỗng cà phê mật ong vào cốc trà bạc hà nóng, uống mỗi ngày trong thời gian mẹ bị viêm họng.5.9. Chú ý việc ăn uống, sinh hoạt. Mẹ nên ăn nhiều thực phẩm giàu vitamin C, uống nhiều nước ấm, ăn tỏi sống giúp cải thiện khả năng miễn dịch.Ngoài ra mẹ cần dành nhiều thời gian nghỉ ngơi đầy đủ để nhanh hồi phục, tránh đi đến những nơi đông người bởi những địa điểm này chứa rất nhiều tác nhân gây bệnh, bụi bặm và dễ xảy ra tình trạng lây nhiễm chéo.
vinmec
1,192
Lý do gây tiêu chảy sau sinh Không hiếm phụ nữ gặp phải tình trạng đau bụng, tiêu chảy đi ngoài sau sinh con, điều này không chỉ gây ảnh hưởng cho sức khỏe của mẹ mà còn có thể ảnh hưởng đến chất lượng sữa cho con bú do phải sử dụng các loại thuốc điều trị. 1. Tiêu chảy sau sinh là gì? Tiêu chảy sau sinh được định nghĩa là một tình trạng rối loạn của hệ đường ruột, đôi khi giống với tiêu chảy. Mẹ bầu thường rơi vào trạng thái sau sinh mổ bị tiêu chảy. Mẹ có thể bị rỉ phân hoặc xì hơi hoặc thường xuyên cảm thấy cần phải đại tiện gấp. 2. Tiêu chảy sau sinh liên quan đến thai kỳ Có nhiều bà mẹ ưa thích sinh mổ hơn vì nhẹ nhàng, ít đau đớn mà lại an toàn hơn so với sinh thường. Nhưng thực tế không có bất kì báo cáo nào chứng minh được điều này. Nguyên nhân tiêu chảy sau sinh hoặc đi ngoài không tự chủ cũng có thể do thời gian rặn của mẹ bầu trước khi sinh mổ cũng như các vấn đề khác liên quan đến thai kỳ.Thai đặt nặng áp lực lên vùng chậu của mẹ bầu và có thể gây ra sa tạng vùng chậu cũng như stress không tự chủ.Một nghiên cứu cho thấy những bà mẹ thường có nhiều vấn đề về đường ruột như sau khi sinh mổ bị tiêu chảy hơn những bà mẹ sinh thường, bao gồm tăng cân quá mức, tiêu chảy và táo bón. 3. Nguyên nhân gây tiêu chảy sau sinh Có nhiều nguyên nhân gây tiêu chảy ở mẹ sau sinh Sau khi sinh, sức đề kháng của người mẹ thường yếu cùng với đó là chế độ ăn uống kiêng khem nên sẽ ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa. Các loại thức ăn thường ngày nếu rửa và chế biến không cẩn thận, các mẹ sẽ dễ bị nhiễm khuẩn E.Coli – loại vi khuẩn chính gây nên bệnh tiêu chảy ở người.Cơ thể “quá tải” chất dinh dưỡng sẽ gây ra tình trạng rối loạn tiêu hóa sau sinh. Phụ nữ sau sinh bị mất sức quá nhiều, cơ thể suy yếu nên việc bổ sung chất dinh dưỡng là rất cần thiết. Thế nhưng không phải cứ bổ sung nhiều dưỡng chất là tốt mà phải biết bổ sung sao cho đúng cách. Không nên ăn quá ít mà cũng không nên “nạp” quá nhiều gây ra tình trạng “quá tải”, thừa chất. Việc thừa chất sẽ vừa làm cho mẹ bị béo phì, mà còn rối loạn hệ tiêu hóa còn yếu sau khi sinh.Ăn quá no và quá nhiều sẽ khiến mẹ bị rối loạn tiêu hóa sau khi sinh. Các mẹ chỉ nên ăn một lượng vừa phải, không quá nhiều mà cũng không quá ít. Chia nhỏ bữa ăn trong ngày để tránh tình trạng ăn quá no, quá nhiều. Hơn nữa, thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, chất khó tiêu không chỉ không tốt đối với người bình thường mà lại càng nguy hiểm với các mẹ mới sinh. Vừa sinh xong, hệ tiêu hóa rất yếu nên ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa, hạn chế dầu mỡ vì có thể gây rối loạn tiêu hóa sau khi sinh.Bên cạnh đó, bà mẹ thường có chứng mất ngủ sau sinh, thói quen ngủ thất thường vì phải chăm sóc bé, cho bé bú cũng là một nguyên nhân dẫn đến bệnh tiêu chảy. Việc này sẽ ảnh hưởng đến nhịp sinh học của mẹ, đặc biệt là sự hoạt động của đường ruột. Nếu người mẹ ngủ không đủ giấc, cơ thể mệt mỏi thì sẽ tiết ra nhiều hormone cortisol khiến mọi thứ trong cơ thể bị thúc hoạt động nhanh hơn, đường ruột cũng bị kích thích nhanh hơn, khiến việc đi tiêu nhiều hơn nên dẫn đến tiêu chảy.Ngoài ra, tâm trạng bất an, lo lắng của các mẹ sau sinh cũng sẽ dẫn đến bệnh tiêu chảy, đặc biệt là tiêu chảy mãn tính. Bởi giữa các tế bào não và ruột có sự liên kết khá lớn. Khi mẹ căng thẳng, trầm cảm sẽ làm nồng độ serotonin trong não thấp và đồng thời ảnh hưởng tới nồng độ này trong ruột, cơ thể mẹ lúc này sẽ tiết ra nhiều hormone cortisol, làm tăng tốc tất cả các chức năng cơ thể, bao gồm cả chức năng tiêu hóa. 4. Mẹ bị tiêu chảy sau sinh có nên cho con bú không? Ưu tiên trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ là tránh sử dụng các loại thuốc kháng sinh Trong trường hợp bé cũng đồng thời bị tiêu chảy cùng thời điểm với mẹ thì mẹ cũng không cần quá lo lắng và hoảng hốt dừng việc cho bú lại. Lúc này, nguyên nhân tiêu chảy sau sinh xuất phát từ yếu tố khác không phải là sữa mẹ. Việc cần làm là tiếp tục cho bé bú nhiều hơn để tránh mất nước và đưa bé đi khám để xác định nguyên nhân, điều trị.Ưu tiên trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ là tránh sử dụng các loại thuốc kháng sinh. Nếu mới chớm bị tiêu chảy mẹ nên sử dụng các phương thuốc Đông y, thảo dược tự nhiên để tránh ảnh hưởng đến chất lượng sữa. Thuốc tây y chỉ dùng khi có sự chỉ định từ các bác sĩ.Một số bài thuốc dân gian điều trị chứng tiêu chảy hiệu quả như: Sắc nước lá ổi non để uống hoặc sao lá mơ lông với trứng gà để ăn hay đơn giản là sắc nước lá mơ lông để uống.Ngoài ra, khi bị tiêu chảy sau sinh cơ thể mẹ thường dễ mất nước gây ra mệt mỏi, uể oải. Mẹ cần tạo sự cân bằng sinh hoá bằng cách uống bù nước, uống Oresol cho cơ thể. Men vi sinh cũng là một hướng giải quyết an toàn. Loại men này cung cấp các vi khuẩn sống có lợi đã được đông khô để trấn áp các vi khuẩn có hại trong đường ruột, giúp hệ tiêu hóa được cân bằng.Một số loại thuốc tiêu chảy như Loperamid, Opioid có thể làm giảm nhu động ruột và gây ra những tác dụng phụ như nôn mửa, đau đầu vì vậy mẹ nên cân nhắc khi dùng thuốc trị tiêu chảy và nhất thiết nên hỏi ý kiến bác sĩ.
vinmec
1,092
Công dụng thuốc Heparigen 5g Inj Heparigen 5g có tác dụng bảo vệ và giúp cải thiện chức năng gan, hỗ trợ điều trị các bệnh lý gan cấp tính và mạn tính. Cùng tìm hiểu một số thông tin về thuốc qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Heparigen 5g Thuốc Heparigen được bào chế dưới dạng ống có chứa 10ml, Thành phần trong mỗi ống 10ml có chứa L-ornithin-L-aspartat 5g và nước pha tiêm vừa đủ 10ml. Ngoài ra, thuốc heparigen 500mg còn được đóng gói với hàm lượng hoạt chất chính là L-ornithin-L-aspartat 500mg trong ống 5ml.L-ornithin-L-aspartat là một phức hợp muối kép ổn định, khi được đưa vào cơ thể bằng đường tiêm có thể phân ly tạo thành 2 amino acid thành phần. Hai acid amin này là nguyên liệu tham gia vào chu trình urê và quá trình tổng hợp Glutamin. Hai thành phần này tham gia vào quá trình tổng hợp tế bào gan và cơ thể khỏi các chất độc nội sinh bằng cách:Tăng cường tổng hợp ure, từ đó có tác dụng giải độc, chuyển amoniac chất độc nội sinh thành ure không độc ở gan và não.Kích thích sự tạo thành Ketoglutarate và Glutamat giúp làm giảm nồng độ amoniac ở não.Kích thích sự tạo năng lượng liên quan đến chu trình Krebs và kích thích sự chuyển năng lượng giữa chất gian bào của ty lạp thể với bào tương.Aspartat đóng vai trò rất quan trọng trong tổng hợp Purin và Pyrimidin, giúp tái tạo acid nucleic ở các tế bào gan bị tổn thương. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Heparigen 5g 2.1.Chỉ định. Thuốc Heparigen Inj. 5g được chỉ định điều trị hỗ trợ trong các trường hợp bệnh gan cấp tính, bệnh gan mạn tính như viêm gan, xơ gan... đặc biệt trong trường hợp hôn mê gan hoặc tiền hôn mê gan.2.2.Chống chỉ định. Thuốc Heparigen 5g không được dùng trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.Suy thận nặng khi độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút.Bệnh nhân bị nhiễm acid lactic, nhiễm độc methanol, thiếu enzym Fructose-1,6-diphosphatase. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Heparigen 5g Cách sử dụng: Thuốc được dùng qua đường truyền tĩnh mạch chậm. Việc tiêm truyền tĩnh mạch được tiến hành bởi nhân viên y tế.Liều dùng: Liều dùng thuốc phụ thuộc vào từng bệnh nhân cụ thể, có thể tham khảo liều sau:Viêm gan cấp tính: Dùng với liều 1 - 2 ống (tương đương 10 - 20ml) mỗi ngày.Viêm gan mạn tính hoặc xơ gan: Liều dùng là 2 - 4 ống (tương đương 20 - 40ml) mỗi ngày.Liều dùng có thể tăng lên trong các trường hợp bệnh nặng như:Hôn mê gan và giai đoạn tiền hôn mê gan: Dùng với liều khởi đầu không được vượt quá 20 ống (200ml) mỗi ngày, lựa chọn liều tùy theo triệu chứng của bệnh. Nặng có thể truyền 8 ống (80ml) trong vòng 6 giờ đầu tiên. Sau đó ở 18 giờ kế tiếp, cứ mỗi 6 giờ tiến hành truyền chậm thêm 4 ống (40ml).Cách xử trí quá liều:Quá liều: Quá liều acid aspartic có thể gây ra những tác hại đến thần kinh. Thuốc có khả năng ngộ độc khi sử dụng với một liều lượng lớn. Tuy nhiên, hiện tại chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Heparigen 5g Trong quá trình dùng thuốc, nếu người bệnh dùng đúng liều quy định thì ít khi xảy ra tác dụng phụ. Một số tác dụng phụ ít gặp bao gồm: Buồn nôn, cảm giác nóng ở thanh quản. Thông thường không cần ngừng điều trị nếu xuất hiện những tác dụng phụ này của thuốc Heparigen 5g, bởi chúng sẽ hết khi ngưng dùng thuốc.Có thể xảy ra các tác dụng phụ khác, cho nên nếu người bệnh có bất kỳ triệu chứng bất thường nào cần thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn và có hướng xử trí kịp thời. 5. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Heparigen 5g Trước khi tiêm, các nhân viên y tế cần phải kiểm tra dung dịch tiêm, có màu sắc bất thường hay không.Thận trọng khi dùng thuốc Heparigen 5g trong những trường hợp sau:Sử dụng thuốc trên trẻ em: Do chưa có dữ liệu đầy đủ nên với trẻ em không được khuyến cáo sử dụng liều cao.Sử dụng thuốc Heparigen 5g trên phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú: Hiện nay, những dữ liệu về việc sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú còn hạn chế. Bởi vậy, nên cân nhắc kỹ lưỡng giữ lợi ích và những nguy cơ trước khi quyết định dùng thuốc. Nếu phải sử dụng trong trường hợp rất cần thiết thì nên ngừng cho con bú.Nếu người bệnh được chỉ định dùng thuốc với liều cao, phải thường xuyên kiểm tra nồng độ thuốc trong máu và trong nước tiểu, đồng thời theo dõi ure huyết và niệu.Cần thận trọng khi cắt ống thuốc để tránh nguy cơ các mảnh vỡ thủy tinh trộn lẫn với dịch thuốc, làm tăng nguy cơ gây ra các tác dụng phụ nguy hiểm.Khi dùng thuốc cần tuân thủ đùng hướng dẫn của nhân viên y tế, không tự ý chỉnh tốc độ truyền thuốc, vì thuốc này cần được truyền chậm. 6. Tương tác thuốc Một số tương tác thuốc cần chú ý khi dùng phối hợp gồm:Thuốc Phenothiazin;Phối hợp với thuốc lợi tiểu làm giảm kali máu cần thận trọng; Có thể tương kỵ với acid base, chất khử, các chất oxi hoá mạnh.Hy vọng với những thông tin trên bạn đã biết Heparigen là thuốc gì, có công dụng ra sao và sử dụng như thế nào. Khi dùng thuốc, bạn cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ và nhân viên y tế.
vinmec
1,000
Bệnh sâu răng – Phòng ngừa và điều trị Chiếm tỉ lệ top đầu trong các bệnh lý răng miệng, bệnh sâu răng là nỗi ám ảnh của cả người lớn và trẻ em. Vậy, bạn đã hiểu về bệnh lý sâu răng này đúng, đủ chưa? Đừng bỏ qua bài viết dưới đây để hiểu hơn về vấn đề răng miệng này và có phương thức phòng ngừa, điều trị đúng cách. 1. Tìm hiểu về sâu răng và những thông tin quanh bệnh lý này 1.1. Khái niệm Sâu răng là bệnh lý phổ biến ở răng với tình trạng nhiễm khuẩn ăn mòn các tổ chức lớp men bảo vệ bên ngoài răng và tổ chức canxi trên răng, gây phá hủy thành phần vô cơ và các mô cứng, làm cho răng xuất hiện các lỗ đen và mất dẫn các tổ chức của răng. Có nhiều cách phân loại tình trạng sâu răng khác nhau, mà thông thường nhất là theo cách phân loại vị trí tổ chức bị sâu răng, gồm: sâu men răng, sâu ngà nông, sâu ngà sâu. Phân loại tình trạng sâu răng Bệnh sâu răng rất phổ biến tại Việt Nam cũng như trên thế giới. Ước tính hơn 90% người Việt có vấn đề về răng miệng, trong đó, khoảng 85% trẻ em có vấn đề sâu răng sữa và hơn 80% người bị sâu răng vĩnh viễn. Tình trạng này có tính lây lan và nếu để lâu không điều trị sẽ gây nên những vấn đề nguy hiểm cho sức khỏe răng miệng. 1.2. Nguyên nhân Tình trạng sâu răng hình thành bởi axit sinh ra do vi khuẩn trong lớp mảng bám răng. Lớp này ban đầu là một màng mỏng, thường có các vi khuẩn, mucin, tế bào biểu mô chết cùng các vụn thức ăn, thường được làm sạch trong 24h. Loại vi khuẩn thủ phạm này chính là Streptococcus mutans. Thường sau khoảng 72h, các mảng bám khoáng mềm hóa (với canxi, photphat, các khoáng chất khác) trở thành cao răng, là các mảng bám cứng hoặc vôi răng, rất khó để bàn chải đánh răng có thể làm sạch. 1.3. Yếu tố nguy cơ Những yếu tố nguy cơ khiến tình trạng sâu răng dễ dàng tiến triển hơn như: – Việc kiểm soát mảng bám răng không tốt, thường do vấn đề vệ sinh. – Khiếm khuyết nha khoa. Nhiều người có tình trạng răng có lỗ, khe nứt hay rãnh men hở, có thể chứa vi khuẩn trong đó, nhưng lại rất khó để làm sạch. Do đó, thường dẫn đến sâu răng. – Chế độ ăn uống, đặc biệt là khi thường sử dụng tinh bột và đường. Những chất này dưới tác động của vi khuẩn sẽ nhanh chóng lên men và thành axit, tạo thành các mảng bám cứng. Đây cũng là nguyên nhân khiến sâu răng khá phổ biến và lan tràn diện rộng. Đó là do trẻ tiếp xúc lâu với các dạng sữa, sữa công thức, nước trái cây. Tình trạng trẻ đi ngủ với bình sữa hoặc bú mẹ cũng dễ khiến hình thành bệnh sâu răng. Đây cũng là lý do mà bác sĩ khuyến cáo chai bú bình khi ngủ của trẻ chỉ nên chứa nước. – Môi trường nồng độ axit cao hoặc flour thấp. – Vấn đề nước bọt (giảm tiết nước bọt, khả năng đệm và PH), di truyền, đặc tính hóa của răng, … Nhóm yếu tố này thường làm tăng hoặc giảm sâu răng cũng như gây vị trí lỗ sâu khác nhau. Đặc biệt, người cao tuổi hay dùng các thuốc làm giảm lượng nước bọt và gây  bệnh sâu răng. Ngoài ra, do vấn đề tụt lợi và việc vệ sinh răng miệng giảm hiệu quả vì tuổi tác, họ cũng có tỷ lệ sâu chân răng cao hơn – Tình trạng bổ sung canxi và dinh dưỡng của mẹ trong quá trình mang thai. 1.4. Triệu chứng Tình trạng bệnh sâu răng có thể chia thành 2 giai đoạn: trước và sau khi hình thành lỗ sâu. Giai đoạn tổn thương sâu răng sớm (chưa hình thành lỗ sâu): Là giai đoạn tổn thương nhẹ, thường là tổn thương sâu men răng. Chẩn đoán bệnh sâu răng ở giai đoạn này không sử dụng các dụng cụ nguy cơ làm sập lớp bề mặt tổn thương, mà thường được quan sát sau khi thổi khô bề mặt, xuất hiện các vết trắng. Giai đoạn này không có triệu chứng đau nhức, ê buốt răng. Giai đoạn tổn thương sâu răng đã hình thành lỗ sâu: Là giai đoạn đã có các triệu chứng rõ ràng như: – Ngà ê buốt (do nóng, lạnh, chua, ngọt,…) – Có tổn thương ở mặt răng – Xuất hiện các lỗ sâu đổi màu theo giai đoạn – Sâu răng đang tiến triển có đáy lỗ sâu mềm và nhiều ngà mủn – Sâu răng ổn định có đáy lỗ sâu cứng và nâu đen Hình ảnh về bệnh sâu răng 1.5. Biến chứng Bệnh sâu răng nếu để tiếp diễn tự nhiên, không có biện pháp phòng ngừa sẽ dẫn đến tình trạng nhiễm trùng, răng bị phá hủy. Thông thường, cần phải nhổ răng hoặc thay thế bằng răng giả khi răng bị phá hủy, gây mất chức năng ăn nhai. Sâu răng cũng có tính lây lan sang các răng khác nên càng cần phải đề phòng hơn. Khi răng sữa sâu cũng có thể lây lan sang các răng bên cạnh, gây viêm nướu, viêm nha chu, làm cản trở việc mọc răng vĩnh viễn, mất tính thẩm mỹ cho hàm răng. Bệnh sâu răng làm mất cấu trúc men cũng như răng. Sâu răng có thể hủy hoại đến tủy răng, làm nhiễm trùng tủy, khiến vi khuẩn tích tụ và gây viêm trong ống tủy chân răng. Bệnh lý này cũng gây viêm quanh chóp chân răng, áp xe quanh chân có mủ, tiêu xương hàm, thậm chí gây nang xương hàm, biến dạng mặt. 2. Vấn đề phòng ngừa, điều trị 2.1. Phòng sâu răng Phòng sâu răng được thực hiện bằng các việc đơn giản, tạo thành thói quen hằng ngày như: – Chăm sóc tốt và đúng cách cho răng miệng: Chải răng 2 lần/ngày, dùng chỉ nha khoa để làm sạch kẽ răng cũng như đường viền nướu. – Thăm khám nha khoa: Thăm khám định kỳ sáu tháng một lần cũng như thăm khám nha khoa khi thấy sự bất ổn của răng nhằm phát hiện và ngăn chặn các vấn đề về răng miệng. – Chọn sản phẩm chăm sóc răng miệng phù hợp: Dùng kem đánh răng chứa Flour để hỗ trợ men răng, ngăn ngừa sâu răng kết hợp nước muối súc miệng phù hợp. – Có chế độ ăn uống hợp lý, hạn chế các thực phẩm gây nguy cơ sâu răng như các loại tinh bột, đường,… 2.2. Điều trị sâu răng Tùy theo mức độ sâu răng mà nha sĩ sẽ có những chỉ định thích hợp cho từng trường hợp bệnh lý. Phương pháp thường dùng cho giai đoạn đầu khi mới phát hiện tình trạng sâu răng, nhằm làm cứng men răng bằng canxi hoặc flour. Việc làm sạch mảng bám và vị trí sâu răng được thực hiện bằng việc dùng các công cụ như bàn chải điện, mũi khoan, … nhằm loại bỏ mảng bám và phần răng bị phá hủy, đồng thời làm sạch, làm phẳng các lỗ răng. Phương pháp này thường kết hợp với việc trám răng. Vệ sinh răng sâu là điều cần thiết khi chữa bệnh sâu răng Áp dụng khi răng sâu chưa tác động đến tủy hay thần kinh răng. Sau khi loại bỏ phần sâu răng, bác sĩ sẽ lấp đầy lỗ sâu răng bằng nhựa composite hoặc amalgam. Trong trường hợp răng sâu lan đến tủy hoặc dây thần kinh, bác sĩ sẽ đánh giá liệu răng có khả năng phục hồi tự nhiên không để chỉ định chụp tủy. Trong trường hợp răng bị tổn thương, nhiễm trùng mức độ vừa hoặc nghiêm trọng, nha sĩ có thể chỉ định phương pháp lấy tủy răng. Phương pháp này thực hiện khi răng bị sâu nghiêm trọng và không thể phục hồi, nhằm loại bỏ tình vấn đề sâu răng gây ra, ngăn chặn sự lây lan của răng sâu. Sau nhổ, bệnh nhân có thể trồng, cấy răng mới nhằm đảm bảo chức năng nhai và thẩm mỹ.
thucuc
1,433
Đau nhức cơ bắp có nguy hiểm không Đau nhức cơ bắp là tình trạng phổ biến gặp ở mọi người, và lo lắng đau nhức cơ bắp có nguy hiểm không cũng là một tâm lý chung của toàn cộng đồng Đau nhức cơ bắp có thể do nhiều nguyên nhân như do mắc các bệnh lý về xương khớp, do cơ thể mệt mỏi, hoặc do mới chơi thể thao, hay chơi thể thao cường độ mạnh, tư thế lao động không đúng,… Đau nhức cơ bắp có thể gặp ở mọi vị trí trên cơ thể Tính đơn giản hay nguy hiểm của chứng đau nhức cơ bắp phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, tuy nhiên phần lớn những trường hợp bị đau nhức cơ bắp đều không nguy hiểm đến tính mạng. Đau nhức cơ bắp đối với  một số trường hợp nhẹ, có thể chỉ cần áp dụng phương pháp  xoa bóp bằng dầu nóng, rượu thuốc, bôi các thuốc chứa methylsalicylate và menthol giúp giảm đau. Phương pháp này giúp giãn cơ và tăng cường máu đến cơ bắp, có thể giảm đau, tuy nhiên để có hiệu quả cần kiên trì thực hiện lặp lại nhiều lần trong vài ngày. Ngoài ra, biện pháp xông hơi cũng có thể giúp giãn mạch và giãn cơ; đồng thời kích thích hô hấp để tăng nồng độ ôxy trong máu và giảm triệu chứng đau nhức cơ bắp. Đối với những người mắc chứng đau nhức cơ bắp do có các bệnh lý như viêm khớp, thoát vị đĩa đệm,…cần điều trị dứt điểm bệnh. Vận động quá sức gây đau nhức cơ bắp Nhiều người thường bị đau nhức cơ bắp sau khi ngủ dậy, tình trạng này có thể do ngủ sai tư thế. Để khắc phục chỉ cần người bệnh dành thời gian nghỉ ngơi, hạn chế vận động trong vài ngày hoặc vận động nhẹ nhàng, đồng thời bổ sung một số khoáng chất cho cơ thể như kali và các vitamin C, B…  trong rau củ quả tươi hàng ngày. Lưu ý, khi bị đau nhức cơ bắp, người bệnh cần tuyệt đối tránh vận động mạnh, bê vác vật nặng, tránh xoay vặn người, bởi các động tác này thường làm triệu chứng đau nhiều hơn và bị hạn chế cử động hơn. Không cạo gió bởi phương pháp này dễ gây xuất huyết trong cơ bắp, tạo ra các ổ máu tụ, làm cơn đau nhức kéo dài. Xoa bóp nhẹ nhàng giúp giảm đau nhức cơ bắp hiệu quả Tránh tự ý dùng thuốc giảm đau, bởi dùng thuốc giảm đau không những không có hiệu quả mà còn gây nhiều tác dụng phụ nguy hiểm gây ảnh hưởng xấu tới dạ dày. Đau nhức cơ bắp có nguy hiểm không? Thực chất đây là triệu chứng của bệnh, hoặc là hậu quả của việc hoạt động thiếu khoa học, đau nhức cơ bắp không nguy hiểm đến tính mạng, tuy nhiên vì tình trạng này gây ảnh hưởng trực tiếp tới sinh hoạt hàng ngày của người bệnh nên việc điều trị dứt điểm là cần thiết.
thucuc
525
Bệnh viêm gan A có chữa được không? Cách phòng ngừa Viêm gan A có chữa được không là thắc mắc của không ít bệnh nhân. Ở Việt Nam bệnh khá phổ biến và dễ lây lan qua các con đường khác nhau do điều kiện vệ sinh kém. Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về căn bệnh này để có câu trả lời chính xác. 1.     Viêm gan A là gì? Viêm gan A do virus Hepatitis A Virus thường viết tắt là HAV. Virus làm tổn thương tế bào biểu mô gan, suy giảm chức năng gan. Đây là bệnh lây nhiễm truyền từ người sang người theo đường tiêu hóa và hệ bài tiết. Nguồn nước bị ô nhiễm, thực phẩm nhiễm virus nhưng chưa được nấu kỹ tạo điều kiện cho virus sinh sôi. Bệnh thường gặp ở các vùng nhiệt đới, những nước kém phát triển do có điều kiện vệ sinh còn ít được quan tâm, đầu tư. Có đến 90% người trưởng thành nhiễm virus viêm gan A ít nhất một lần trong đời. Viêm gan A là bệnh dễ lây nhiễm 2.     Nguyên nhân bệnh Viêm gan A Virus viêm gan A hay còn gọi là virus HAV là nguyên nhân chính gây ra bệnh. Chúng thường sống trong môi trường đất, nước, thức ăn, đồ uống, vật dụng sinh hoạt cá nhân, đồ dùng trong gia đình,… Đối với những người mắc bệnh, virus thường tồn tại nhiều nhất trong phân, nước tiểu và nước bọt. Chất thải của người bệnh nếu không được tập trung xử lý sẽ làm ô nhiễm môi trường xung quanh gây lây lan bệnh. Những con đường lây lan của virus HAV bao gồm: – Ăn thức ăn, đồ uống chế biến bởi người bị nhiễm bệnh. – Không rửa tay kỹ sau khi đi vệ sinh bằng xà phòng. – Sử dụng nước ở nguồn nước ô nhiễm, chưa được làm sạch. – Ăn các loại ốc, sò sinh sống ở ao tù,  nước bẩn. – Thường xuyên tiếp xúc trực tiếp, chung sống với người bệnh viêm gan A. – Quan hệ tình dục với người bị nhiễm virus mà không sử dụng bao cao su. 3.     Triệu chứng bệnh Viêm gan A Một số bệnh nhân khi mắc viêm gan A không có triệu chứng rõ rệt nên dễ bị bỏ qua. Thường khoảng từ 2 đến 6 tuần sau khi cơ thể bị virus tấn công sẽ có một số biểu hiện: –         Màu da trên cơ thể có sắc vàng: Chân tay, mặt,… –        Có màu vàng ở lòng trắng mắt. –         Phân bạc màu, có màu xám. –         Nước tiểu có màu nâu, vàng sẫm. –         Thường có cảm giác đau bụng không rõ nguyên do. –         Ngứa ngáy khắp tay chân, toàn cơ thể. –         Thường hơi sốt nhẹ về chiều. –         Ăn uống không ngon miệng, chán ăn, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa. Viêm gan A có chữa được không? Các triệu chứng thường gặp 4. Cách chẩn đoán virus viêm gan A Nếu chưa có những dấu hiệu bệnh viêm gan A như đã liệt kê ở trên thì có thể thực hiện các xét nghiệm. Phương pháp này giúp phân biệt được viêm gan A với nhiều nguyên nhân khác . – Xét nghiệm chỉ số men gan  ALT và AST. – Kiểm tra lượng  Bilirubin máu tăng. – Xét nghiệm IgM anti-HAV (+) trong viêm gan A cấp tính. – Xét nghiệm IgG anti-HAV (+) có giá trị bảo vệ và xác định tình trạng nhiễm viêm gan A trước đây. – Sinh thiết gan. 5.     Viêm gan A có chữa được không? Các trường hợp viêm gan A thường có triệu chứng nhẹ. Không giống viêm gan B, virus viêm gan A không gây ra viêm gan mãn tính. Thời gian phát bệnh không kéo dài quá 6 tháng và hiếm khi gây chết người. Bệnh nhân tử vong do viêm gan A thường do có nhiều bệnh lý nền về gan, mật,… Người bị viêm gan A sẽ được bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc để loại bỏ virus HAV. Hiện nay chưa có loại thuốc đặc trị viêm gan A mà thường sử dụng các loại thuốc có tính hỗ trợ, bảo vệ gan. Cơ thể người bệnh có thể tự đào thải được virus sau khoảng 2 tuần đến một tháng mà không cần nhập viện điều trị. Bệnh nhân có thể ở nhà uống thuốc, tự chăm sóc tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để cơ thể phục hồi. Sau khi nhiễm bệnh, cơ thể sẽ có chất đề kháng tự nhiên để chống lại bệnh viêm gan A suốt đời. Như vậy ta đã có được câu trả lời cho câu hỏi: “Viêm gan A có chữa được không?” Viêm gan A có chữa được không? Câu trả lời là có thể chữa đượ. 6.     Cách phòng ngừa bệnh Viêm gan A Viêm gan A có chữa được không? Hiện nay chưa có phương pháp điều trị tận gốc rễ của bệnh. Phác đồ điều trị chính là đảm bảo cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể, tránh tổn thương gan. Các phương pháp phòng chống bệnh viêm gan A hiệu quả. 6.1 Bệnh viêm gan A có chữa được không? Thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt giúp điều trị bệnh hiệu quả – Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng thật kỹ cùng nước trong ít nhất 20 giây. Đặc biệt là trước và sau khi chế biến đồ ăn, đi vệ sinh. – Đảm bảo vệ sinh môi trường, nguồn nước sạch sẽ. – Chất thải của người bệnh cần được tiêu hủy, xử lý tốt để không lây lan ra cộng đồng. – Virus viêm gan A thường bị tiêu diệt ở nhiệt độ cao vì vậy nên nấu chín thức ăn. Hạn chế ăn đồ sống, chưa được nấu chín. –   Ăn uống hợp lý, giàu chất dinh dưỡng, ăn thực phẩm giàu đạm, vitamin, giảm mỡ động vật. Tăng cường trái cây và rau củ. – Tránh sử dụng đồ uống có chất kích thích như rượu bia, cafe,.. – Không uống các loại thuốc chuyển hóa gan, gây suy giảm chức năng gan. – Nên nghỉ ngơi đầy đủ tránh dẫn đến tình trạng cơ thể mệt mỏi, uể oải,  thiếu năng lượng hoạt động. – Thăm khám bệnh thường xuyên, định kỳ để phát hiện bệnh sớm, bảo vệ sức khỏe. –  Tuyệt đối không dùng chung đồ sinh hoạt cá nhân cùng người có bệnh như: Bàn chải, khăn mặt, khăn tắm, bát cốc,… 6.2 Viêm gan A có chữa được không? Tiêm vắc xin là lựa chọn tốt nhất Vắc xin có thể giúp phòng ngừa viêm gan A. Nếu tiêm đủ liều sẽ giúp bảo vệ cơ thể chống lại virus an toàn và hữu hiệu. Các đối tượng nên tiêm chủng vắc xin chống viêm gan A do các cơ quan y tế khuyến cáo: –         Trẻ em trên 1 tuổi –         Người sống hoặc đi du lịch tới các khu vực có tỷ lệ nhiễm viêm gan A cao: Vùng Trung, Nam Mỹ và các nước châu Phi. –         Bệnh nhân bị viêm gan B, viêm gan C hoặc có các bệnh lý nền viêm gan mãn tính. –         Quan hệ đồng tính nam –         Người làm trong môi trường có khả năng lây nhiễm bệnh cao như: Nghiên cứu về vắc xin viêm gan trong các phòng thí nghiệm, làm trong nhà hàng, bếp ăn tập thể,… –         Bị bệnh  máu chảy không đông ( rối loạn đông máu). –         Từng tiếp xúc trực tiếp với người có bệnh. –         Những người nghiện hút thuốc: Thuốc lá, thuốc lào,… Tiêm vắc xin là cách phòng tránh viêm gan A hiệu quả. Mong rằng bài viết đã cung cấp cho bạn đủ thông tin để không còn băn khoăn về việc viêm gan A có chữa được không. Viêm gan A là căn bệnh không quá nghiêm trọng. Nếu điều trị đúng cách theo chỉ định của bác sĩ đồng thời xây dựng nếp sống lành mạnh sẽ giúp bạn phòng và chữa bệnh hiệu quả.
thucuc
1,458
- địa chỉ xét nghiệm sốt xuất huyết Lạng Sơn được khách hàng lựa chọn Sốt xuất huyết thường dễ bị nhầm lẫn với các bệnh nhiễm virus thông thường nên người bệnh thường bỏ qua, bệnh dễ tiến triển gây biến chứng nguy hiểm đến tính mạng. Để xác định chính xác và không bỏ qua thời điểm tốt nhất trong điều trị sốt xuất huyết thì xét nghiệm là giải pháp hàng đầu. 1. Sốt xuất huyết - những vấn đề cơ bản 1.1. Khi nào cần làm xét nghiệm sốt xuất huyết? sốt xuất huyết được khuyến cáo nên tiến hành ngay khi có các triệu chứng nghi ngờ như: đau đầu, cơ thể đau nhức, sốt cao, da nổi mẩn đỏ, xuất huyết chân răng,... Đặc biệt, trong vòng 3 ngày đầu nhiễm bệnh, nếu làm xét nghiệm sẽ cho kết quả chính xác nhất. 1.2. Các phương pháp dùng để xét nghiệm sốt xuất huyết Hiện nay, xét nghiệm sốt xuất huyết đang được triển khai với 3 phương pháp chính sau: - Xét nghiệm NAAT Đây là dạng xét nghiệm phân tử có khả năng cung cấp bằng chứng xác nhận lây nhiễm, ưu tiên áp dụng với các trường hợp đang trong 7 ngày đầu tiên khởi phát triệu chứng sốt xuất huyết. Phương pháp này thường được kết hợp đồng thời với xét nghiệm kháng thể Ig M vì đều dùng chung mẫu bệnh phẩm. Việc kết hợp này giúp phát hiện nhiều trường hợp nhiễm sốt xuất huyết hơn so với khi chỉ làm một loại xét nghiệm. Mẫu bệnh phẩm dùng trong xét nghiệm NAAT có thể là máu, huyết tương, huyết thanh, dịch não tủy nhưng phổ biến nhất là huyết thanh. - Xét nghiệm kháng nguyên NS1 Phương pháp này được thực hiện rất đơn giản, có chi phí thấp. Xét nghiệm phát hiện được protein phi cấu trúc NS1 của virus gây bệnh sốt xuất huyết trong máu của người bệnh. NS1 được khuyến cáo nên thực hiện trong 3 ngày đầu sau khi có dấu hiệu nhiễm sốt xuất huyết. Mẫu xét nghiệm là huyết tương, máu hoặc huyết thanh nhưng huyết thanh được dùng phổ biến hơn cả. - Xét nghiệm Ig M và Ig G sốt xuất huyết Phương pháp này cho phép phát hiện đồng thời 2 kháng thể Ig M và Ig G có trong máu của người bị sốt xuất huyết. Trong đó: + Ig M là kháng thể được cơ thể sản xuất đầu tiên phải chống lại mầm bệnh, có trong máu 3 - 5 ngày sau khi tiếp xúc với virus sốt xuất huyết và tồn tại trong máu 2 - 3 tuần. Xét nghiệm giúp xác định tình trạng chống lại nhiễm trùng của cơ thể. + Ig G là kháng thể có trong máu sau khi cơ thể đã tiếp xúc với virus một thời gian dài 7 - 10 ngày, thường tồn tại nhiều năm và cung cấp miễn dịch lâu dài cho cơ thể. Xét nghiệm giúp xác định sự phát triển miễn dịch của cơ thể đối với virus sốt xuất huyết. Mỗi loại xét nghiệm phù hợp với những thời điểm và đối tượng nhất định nên người bệnh cần có sự tham vấn ý kiến bác sĩ chuyên khoa để chọn được loại xét nghiệm sốt xuất huyết phù hợp.
medlatec
535
Bé 6 tuổi nhổ răng hàm có mọc lại không? Răng hàm có vai trò quan trọng trong việc nhai nghiền thức ăn và giúp cấu trúc xương hàm được cân đối. Một số trường hợp trẻ 6 tuổi bị mất răng hàm do sâu hoặc gãy rụng. Do đó nhiều phụ huynh thắc mắc bé 6 tuổi nhổ răng hàm có mọc lại không? 1. Răng hàm là gì? Răng hàm hay còn gọi là răng cối, là những răng mọc ở vị trí trong cùng hàm, nói chính xác hơn răng hàm sẽ là những răng ở vị trí số 4,5 (hai răng hàm nhỏ) và 6,7,8 (3 răng hàm lớn) ở cả hàm trên và dưới. Răng hàm giúp xương hàm được cân đối và thực hiện chức năng ăn nhai nghiền nhỏ thức ăn trước khi thức ăn được đưa vào hệ tiêu hoá.Về cấu trúc, răng hàm có kích thước to hơn các răng còn lại. Cấu tạo của răng gồm 2 phần là phần thân răng và chân răng được ngăn cách với nhau bằng cổ răng. Thân răng nằm phía trên cổ răng và gồm có 5 mặt đó là mặt nhai, mặt ngoài, mặt trong và hai mặt bên. Trong đó, mặt nhai là mặt lớn nhất so với các mặt còn lại và tiếp xúc nhiều với các răng đối diện. Mặt nhai cũng đảm nhận vai trò nhai và nghiền nát thức ăn.2. Trẻ mọc răng hàm khi nào?Nhiều cha mẹ thắc mắc “trẻ mọc răng hàm khi nào?”, “có phải trẻ 6 tuổi mọc răng hàm hay không?”. Nhìn chung, mỗi người sẽ có 2 bộ răng, bao gồm răng sữa và răng vĩnh viễn. Trong đó, răng sữa là những chiếc răng đầu tiên, bắt đầu mọc khi trẻ được khoảng 6 tháng tuổi. Khi đến 24 tháng tuổi, trẻ sẽ có đầy đủ một hàm răng sữa gồm 20 răng, trong đó, có 8 răng hàm chính. Đến khi được 6 - 7 tuổi, trẻ sẽ bước vào quá trình thay răng. Những chiếc răng sữa sẽ dần rụng đi để nhường chỗ cho răng vĩnh viễn. Quá trình này thường kết thúc khi trẻ được 12 tuổi. Cũng trong thời gian này, trẻ sẽ mọc thêm răng hàm số 6 và răng hàm số 7 ở hai bên của cả 2 hàm, tổng cộng sẽ mọc thêm 8 răng. Lúc này trẻ sẽ có 28 răng vĩnh viễn. Từ 17 đến 25 tuổi, thường mọc thêm 4 chiếc răng hàm (hay còn gọi là răng khôn), nâng tổng số răng vĩnh viễn lên 32 răng, gồm 16 răng ở hàm trên và 16 răng ở hàm dưới.Thông thường, trong giai đoạn trẻ em mọc răng hàm, cấu trúc răng miệng trở nên rất nhạy cảm. Do vậy, các bậc phụ huynh lưu ý hướng dẫn trẻ vệ sinh răng miệng đúng cách trong giai đoạn này để có thể phòng ngừa nguy cơ bị sâu răng. 3. Trẻ 6 tuổi nhổ răng hàm có mọc lại không? Sâu răng hàm là một vấn đề thường gặp ở trẻ, do đó nhiều bậc phụ huynh thắc mắc bé 6 tuổi “nhổ răng hàm có mọc lại không?”. Theo quá trình phát triển tự nhiên của con người, răng ở vị trí số 4 và 5 sẽ rụng trong khoảng giai đoạn từ 6 – 12 tuổi để những răng mới có thể mọc lên. Thay cho những vị trí răng hàm rụng này là những răng vĩnh viễn có độ cứng cáp và giúp trẻ nhai tốt hơn.Tuy nhiên, quá trình mọc răng cũng sẽ phụ thuộc vào tình trạng, cơ địa của từng bé mà thay đổi. Tóm lại, nếu răng hàm tại các vị trí số 4 và số 5 bị rụng hoặc sứt mẻ trước thời gian này thì vẫn có khả năng mọc lại. Tuy nhiên trong trường hợp răng hàm ở vị trí số 6, 7, 8 bị rụng, răng có thể vĩnh viễn không mọc lại nữa vì đây vốn là những răng trưởng thành, không thể thay thế giống như hai răng ở các vị trí trên. Những chiếc răng này mọc lên một cách độc lập và không tham gia trong quá trình thay răng sữa, nghĩa là chúng có thể mọc từ nhỏ và tồn tại vĩnh viễn. Đây cũng là những vị trí tiếp xúc nhiều nhất với thức ăn hàng ngày, do vậy nếu răng yếu hoặc lung lay, gãy rụng cũng rất khó có khả năng mọc lại. Bên cạnh đó, việc tự ý nhổ răng hàm cũng có thể khiến răng khó có thể mọc lại trong giai đoạn này.4. Trẻ bị gãy răng làm nên làm gì?Như đã đề cập ở trên, nếu răng hàm nằm vị trí số 4 và 5 rụng trước thời điểm thay răng thì vẫn có thể mọc lên một cách tự nhiên vì răng hàm tại vị trí này chưa phải răng vĩnh viễn. Tuy nhiên trong trường hợp răng hàm tại vị trí số 6, 7, 8 bị rụng gãy, vì đây vốn là những răng vĩnh viễn nên sẽ không thể mọc lại. Vậy giải pháp cho những bé bị sâu hoặc gãy/rụng răng hàm là gì? Một biện pháp phục hồi răng hàm bị sâu, gãy khá hiệu quả hiện nay là bọc răng sứ. Kỹ thuật bọc răng sứ giúp khôi phục lại sự bền bỉ, chắc chắn của cấu trúc răng, đồng thời đảm bảo tính thẩm mỹ, giúp trẻ tự tin hơn trong quá trình giao tiếp.Tóm lại, đối với câu hỏi “bé 6 tuổi mọc răng hàm lại không?”, thì câu trả lời là tùy vào vị trí răng hàm bị gãy rụng. Nếu cha mẹ vẫn còn băn khoăn thì nên đưa con đến các phòng khám nha khoa để được thăm khám và tư vấn cụ thể.
vinmec
988
Người bị cúm A dùng thuốc gì để nhanh khỏi bệnh? Cúm A được biết đến là một bệnh lý đường hô hấp, bệnh có thể gặp ở mọi người nhưng chủ yếu là đối tượng trẻ nhỏ. Phần lớn bệnh có thể tự khỏi, tuy nhiên để bệnh nhanh chóng thuyên giảm nhiều người thường lựa chọn cách điều trị với thuốc. Vậy cúm A dùng thuốc gì? 1. Cần lưu ý gì khi điều trị cúm A? Trong lịch sử thì cúm A là bệnh đã xuất hiện từ lâu. Loại virus này đã từng cướp đi sinh mạng của hàng nghìn người trên thế giới. Tuy nhiên đến nay vẫn chưa tìm ra được loại thuốc đặc trị cúm A. Các loại thuốc được bác sĩ chỉ định trong điều trị cúm A sẽ được kê dựa trên những triệu chứng mà người bệnh mắc phải. Ví dụ như người mắc bệnh đang có các triệu chứng: ho, sốt, đau đầu thì bác sĩ sẽ kê những loại thuốc điều trị từng triệu chứng này dựa vào độ tuổi và sức khỏe hiện tại của mỗi người. Bên cạnh việc dùng thuốc, bác sĩ cũng sẽ có những chỉ định để tăng cường sức khỏe, hệ miễn dịch thông qua chất dinh dưỡng để nhanh chóng loại bỏ virus ra khỏi cơ thể. Một trong nhưng lưu ý đặc biệt quan trọng trong việc điều trị cúm A ở trẻ chính là tuyệt đối không được dùng kháng sinh để điều trị bệnh. Nguyên nhân được xác định là kháng sinh không có tác dụng trong việc đào thải virus gây bệnh. Nếu trong thời gian mắc bệnh con được cha mẹ cho dùng kháng sinh thì khả năng cao bệnh sẽ không thuyên giảm, ngược lại còn ảnh hưởng tới sức khỏe và con đối diện với tình trạng kháng, kháng sinh. Vì thế người cúm A dùng thuốc gì để điều trị sẽ phụ thuộc lớn vào chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Cúm A là bệnh lý đường hô hấp hay gặp ở trẻ nhỏ 2. Tham khảo các loại thuốc được khuyến cáo nên dùng điều trị cúm A 2.1 Thuốc hạ sốt Sốt thường là biểu hiện đầu tiên và cũng là điển hình nhất của cúm A. Vì thế khi bị sốt cúm A, người bệnh có thể dùng một vài loại thuốc hạ sốt như: paracetamol, ibuprofen hoặc naproxen để hạ thân nhiệt. Cần lưu ý rằng, khi sốt cúm A người bệnh không nên dùng thuốc hạ sốt aspirin, vì có thể gây hại cho não, gan và đặc biệt đối tượng trẻ dưới 19 tuổi không được dùng thuốc hạ sốt này. 2.2 Viên ngậm ho Ngoài sốt, người mắc bệnh cúm A còn ho khan, ho kéo dài. Tình trạng ho thường có xu hướng trở nặng vào ban đêm. Để giúp làm dịu cổ họng và giảm các cơn ho người bệnh có thể sử dụng viên ngậm trị ho Strepsils. Viên ngậm này được đánh giá là có tác dụng khá nhanh và hiệu quả cao. 2.3 Thuốc xịt mũi Dùng thuốc xịt mũi không chỉ giúp bệnh nhanh khỏi hơn mà còn mang lại cảm giác dễ chịu, giảm nghẹt nhanh chóng. Người bệnh có thể dùng thuốc xịt mũi 3 lần/ ngày để loại bỏ chất dịch nhầy ở mũi. Khi dùng thuốc xịt mũi nên chú ý tới liều lượng và đối tượng sử dụng, bởi một số loại thuốc không được khuyến cáo dùng cho trẻ nhỏ cũng không nên dùng nhiều lần trong ngày bởi có thể gây loét mũi. Cúm A dùng thuốc gì cho hiệu quả? 2.4 Các loại thuốc kháng virus Thuốc kháng virus chỉ nên dùng trong những trường hợp bị nặng, có nguy cơ dễ gặp biến chứng. Bên cạnh đó những loại thuốc kháng virus này cũng chỉ nên dùng khi có chỉ định của các bác sĩ chuyên môn. Mặc dù đây là những loại thuốc được khuyên dùng trong điều trị cúm A, tuy nhiên cần hiểu rằng các loại thuốc nêu trên chỉ có tác dụng chính trong việc điều trị các triệu chứng và bệnh nhân chỉ nên dùng khi đã hỏi ý kiến bác sĩ. 3. Nên chăm sóc sức khỏe thế nào khi mắc cúm A? Ngoài vấn đề cúm A dùng thuốc gì, người mắc cúm A nên chú ý chăm sóc sức khỏe theo những hướng dẫn sau để bệnh được nhanh chóng thuyên giảm. 3.1 Dành thời gian để nghỉ ngơi trong ngày Trong thời gian bị ốm người bệnh nên tạm gác lại công việc, học tập để dành nhiều thời gian nghỉ ngơi. Việc cố gắng làm việc trong thời gian này dễ khiến cơ thể suy nhược, người mệt mỏi và bệnh cải thiện chậm hơn. Ngược lại nếu khi bị ốm bạn có chế độ nghỉ ngơi phù hợp, tinh thần sẽ được thoải mái đồng thời hệ miễn dịch được cải thiện, nhờ đó mà cơ thể mau khỏe hơn. 3.2 Bổ sung nhiều nước Khi bị ốm người bệnh rất dễ mất nước do nôn mửa, tiêu chảy. Để cơ thể luôn được bù nước hãy uống nhiều nước lọc, nước trái cây, ăn hoa quả tươi. Bên cạnh đó nên dùng cháo, sup, canh trong các bữa ăn. Chế độ ăn có vai trò rất quan trọng trong việc hồi phục sức khỏe cho người bệnh 3.3 Mặc đồ thoải mái Lựa chọn đồ thoải mái để mặc cũng là một cách giúp bệnh nhanh chóng được thuyên giảm hơn. Bởi khi mặc đồ dễ chịu giúp cơ thể được nhanh chóng tỏa nhiệt nên cơ thể sẽ hạ sốt nhanh hơn. 3.4 Chú ý tới vệ sinh cá nhân Vệ sinh cá nhân sạch sẽ không chỉ là cách bảo vệ bản thân mà còn giữ gìn, hạn chế lây lan cho người thân. Đối với người bệnh việc hắt hơi, ho cần che miệng và sát khuẩn tay sau đó. Hàng ngày cần thường xuyên tắm rửa, vệ sinh tai, mũi họng sạch sẽ. Khi ra ngoài cần đeo khẩu trang và khi về tới nhà cần vệ sinh cơ thể kỹ để tránh lây lan. Nhà ở thì cần được lau chùi thường xuyên, không khí thoáng mát, tránh ẩm ướt. Khi đã biết được cúm A dùng thuốc gì cũng như cách chăm sóc người bệnh, bạn có thể tham khảo và thực hiện theo để có được kết quả điều trị tốt nhất.
thucuc
1,100
Cẩn trọng áp dụng các cách chữa lở miệng tại nhà Việc áp dụng các cách chữa lở miệng bằng kinh nghiệm dân gian mang lại nhiều thuận tiện cho người bệnh. Tuy nhiên, việc điều trị bệnh thiếu chỉ định của bác sĩ có thể có nhiều ảnh hưởng tiêu cực. 1. Một số cách chữa lở miệng tại nhà  Lở miệng hay còn gọi là nhiệt miệng, nhìn chung đây là một bệnh lý lành tính. Bệnh có thể khỏi dễ dàng trong khoảng 5 – 10 ngày mà không cần sử dụng thuốc để điều trị. Những vết nhiệt miệng sưng đỏ có thể ảnh hưởng tới quá trình giao tiếp, ăn uống hàng ngày. Do đó, chúng ta vẫn luôn cố gắng áp dụng nhiều phương pháp để làm giảm cảm giác khó chịu do nhiệt miệng. Các phương pháp chữa nhiệt miệng thường được sử dụng là: – Chườm đá lạnh: Hơi lạnh có thể làm giảm cảm giác khó chịu, nóng rát ở khu vực niêm mạc miệng. Tuy nhiên đây chỉ là phương pháp tức thời, khó duy trì hiệu quả lâu dài. – Súc miệng với baking soda: Hòa tan muối nở (baking soda) có thể giúp cân bằng độ pH và hỗ trợ giảm viêm.  – Sử dụng bã chè: Chất tannin trong bã chè có thể hỗ trợ làm giảm viêm.  – Súc miệng nước muối: Là một thành phần kháng viêm hiệu quả, nước muối loãng sẽ giúp làm sạch khoang miệng, hạn chế sự phát triển của vi khuẩn. Tuy nhiên, nhiều người sẽ có cảm giác rát ở khu vực bị nhiệt miệng. Bên cạnh những cách trên, còn có nhiều phương pháp dân gian khác được áp dụng để trị nhiệt miệng như sử dụng mật ong, lá tía tô, giấm táo… Nước muối loãng thường được sử dụng để làm sạch và làm giảm nhiệt miệng 2. Các nguy cơ khi tự chữa nhiệt miệng tại nhà Có thể thấy, các phương pháp chữa lở miệng tại nhà đều sử dụng những nguyên liệu rất dễ kiếm, thường có sẵn trong gia đình. Điều này khiến người bệnh thường áp dụng các kinh nghiệm cá nhân để chữa nhiệt miệng, ít khi sử dụng thuốc có kê đơn hay đi khám bác sĩ. 2.1. Khả năng kích ứng khi áp dụng cách chữa lở miệng tại nhà Những nguyên liệu được sử dụng trong công thức chữa lở miệng thường là dạng nguyên chất. Lúc này, nồng độ các hợp chất trong những nguyên liệu đó có thể ở mức cao, dễ gây kích ứng cho khoang miệng. Đặc biệt là khi bị nhiệt, niêm mạc miệng sẽ trở nên nhạy cảm hơn. Do đó, bạn nên cân nhắc tới yếu tố gây kích ứng của các nguyên liệu trị nhiệt miệng. Ví dụ như muối tinh, giấm, baking soda… Việc pha loãng các hỗn hợp này cũng có thể làm giảm nồng độ nhưng cũng đồng thời có thể làm giảm hiệu quả điều trị nếu tỷ lệ pha không đúng. Các nguyên liệu tự nhiên có thể gây kích ứng cho niêm mạc miệng 2.1. Chủ quan khi áp dụng cách chữa lở miệng tại nhà Nhiệt miệng là một bệnh lý lành tính, gần như không có biến chứng nào nguy hiểm. Cộng thêm hiệu quả nhìn thấy được khi áp dụng các phương pháp điều trị tại nhà, nhiều người có tâm lý chủ quan khi thấy dấu hiệu vết loét giống nhiệt miệng. Trong nhiều trường hợp, những vết lở miệng có thể là dấu hiệu của bệnh lý ác tính. Ung thư lưỡi ở giai đoạn đầu thường xuất hiện nhiều vết loét, nhiệt miệng. Đặc điểm này khiến ung thư lưỡi thường chỉ được phát hiện ở giai đoạn muộn, khó điều trị. Bên cạnh đó, ung thư lưỡi là dạng ung thư không phổ biến nên ít người biết tới các triệu chứng ban đầu để chủ động phòng ngừa.  Các đặc điểm của vết loét do ung thư lưỡi thường có những dấu hiệu sau: – Tổn thương có màu đỏ xen lẫn các màu sắc khác như trắng, vàng. Đặc biệt, khi vết loét có màu đen thì khả năng cao đây là vết loét gây ra do ung thư. – Vết loét miệng có thể gây cảm giác đau. – Bề mặt quanh vết loét bị chai cứng. – Tổn thương có kèm xuất huyết, mùi hôi khó chịu.  – Tổn thương do ung thư lưỡi thường kéo dài nhiều tháng, có khi là cả năm. Nếu vết nhiệt tái phát liên tục cùng một vị trí thì càng nguy hiểm hơn.  – Nhiệt miệng nặng kèm theo hiện tượng nổi hạch ở góc hàm, hạch cổ. Vết loét miệng có thể là dấu hiệu của ung thư lưỡi 3. Khuyến nghị khi gặp tình trạng nhiệt miệng kéo dài Để phòng bệnh và hỗ trợ điều trị nhiệt miệng, bạn nên chú ý giữ gìn sức khỏe răng miệng nói chung. Một số gợi ý được các chuyên gia khuyên áp dụng để phòng bệnh nhiệt miệng bao gồm: – Vệ sinh răng miệng sạch sẽ. – Hạn chế ăn đồ cay nóng, nhiều dầu mỡ như chiên, xào.  – Bổ sung vitamin bằng việc ăn các loại rau quả tươi. Ngoài ta, bạn cũng nên gặp bác sĩ nếu hiện tượng nhiệt miệng có kèm theo tình trạng dưới đây: –  Sốt, tiêu chảy, cảm giác nhức đầu. – Phát ban trên da.  – Sút cân rõ rệt. – Cơ thể suy kiệt. – Nhai nuốt, nói chuyện hoặc cử động lưỡi khó khăn.
thucuc
951
Siêu âm đại tràng vạch trần nhiều bệnh lý nguy hiểm Các bệnh lý đại tràng là rắc rối phổ biến liên quan đến tiêu hóa. Bước tiến của y học dã mang đến nhiều phương pháp để chẩn đoán các bất thường này. Trong đó, siêu âm đại tràng là kỹ thuật thăm khám sở hữu nhiều ưu điểm, giúp phát hiện sớm các bệnh lý đại tràng cũng như đường tiêu hóa nói chung. 1. Sơ lược về đại tràng và siêu âm đại tràng 1.1. Đại tràng có chức năng gì? Đại tràng (hay ruột già) là phần gần cuối của ống tiêu hóa, nằm giữa ruột non và hậu môn, bao quanh ruột non trong ổ bụng. Đại tràng có chiều dài khoảng 1,3m – 1,7m ở người trưởng thành. Cơ quan này đảm nhận các chức năng tiêu hóa quan trọng như sau: – Tiêu hóa các chất chưa được tiêu hóa ở phần trên, gồm các chất xơ không hòa tan, một số chất đạm và mỡ. – Hấp thụ các chất dinh dưỡng chưa được ruột non hấp thụ và các chất dinh dưỡng vừa được tiêu hóa. – Hấp thụ nước và muối khoáng, các chất này sau đó sẽ được chuyển sang cấu thận để thực hiện quá trình lọc. Đây là chức năng quan trọng của đại tràng, nếu bị gián đoạn sẽ gây mất nước và muối khoáng trầm trọng trong cơ thể. – Hình thành phân từ các chất thải, sau khi hấp thụ lại nước và muối khoáng, chúng sẽ được thải ra ngoài. Bên cạnh đó, một phần của đại tràng còn có ruột thừa. Cơ quan này được cho rằng có chức năng bắt giữ các yếu tố ngoại lai và kích thích sản xuất yếu tố miễn dịch. Đại tràng là phần gần cuối của ống tiêu hóa, đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể 1.2. Kỹ thuật siêu âm đại tràng Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh này ghi lại hình ảnh bên trong đại tràng và cơ quan lân cận bằng cách sử dụng sóng siêu âm có tần số cao. Thiết bị siêu âm sẽ được bác sĩ di chuyển xung quanh vùng bụng của người bệnh đã được bôi một lớp gel mỏng. Hình ảnh đường ruột sẽ được hiển thị trên màn hình máy siêu âm. Nhờ đó, bác sĩ có thể phát hiện và đánh giá được tình trạng của đại tràng, các bệnh lý nếu có và đưa ra hướng điều trị phù hợp. Đây là phương pháp an toàn, không xâm lấn, được thực hiện rất đơn giản và không hề gây đau đớn. Chính vì vậy, bạn có thể tiến hành siêu âm nhiều lần mà không ảnh hưởng đến sức khỏe. Người dân được khuyến cáo nên siêu âm định kỳ để kịp thời phát hiện các bệnh lý tại ruột già. 2. Trường hợp cần thực hiện siêu âm đại tràng Đây là chẩn đoán hình ảnh có thể thực hiện định kỳ trong những đợt khám sức khỏe tổng quát. Bên cạnh đó, bạn nên siêu âm ngay khi có các dấu hiệu bất thường về tiêu hóa như sau: – Bị táo bón hoặc tiêu chảy thường xuyên: Triệu chứng này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, một trong số đó là các bất thường đại đại tràng. Để xác định tình trạng của đường ruột, bạn nên siêu âm kiểm tra để có kết quả chính xác. – Đại tiện lẫn máu trong phân: Đây là triệu chứng của các bệnh lý nguy hiểm như viêm đại tràng, xuất huyết đại tràng, khối u đại tràng,… Máu tươi trong phân có thể là hậu quả của các khối u hoặc vùng bị tổn thương phía ngoài, cũng có thể do bệnh trĩ. Phân lẫn máu đỏ sẫm hoặc phân đen cảnh báo vùng tổn thương ở bên trong ruột non hoặc phần đầu đại tràng. Người bệnh cần thăm khám với bác sĩ Tiêu hóa ngay khi có triệu chứng đáng báo động này. – Xuất hiện các cơn co thắt dạ dày: Khối u đại tràng va chạm và dạ dày và các cơ quan khác trong quá trình co bóp tiêu hóa thức ăn sẽ gây co thắt và đau đớn tại dạ dày. – Đau vùng bụng, đặc biệt là vùng bụng dưới với đặc điểm cơn đau liên tục dữ dội hoặc theo từng chu kỳ. Đi ngoài lẫn máu là dấu hiệu nguy hiểm, cần siêu âm đường ruột để kiểm tra 3. Siêu âm đại tràng có thể phát hiện những bệnh lý nào? Thông qua hình ảnh siêu âm, bác sĩ có thể chẩn đoán nhiều bất thường, bệnh lý tại ruột già, bao gồm: – Viêm loét đại tràng: Đây là bệnh tiêu hóa phổ biến, có khả năng gây biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách. Siêu âm giúp phát hiện kích thước, tình trạng các ổ viêm tại ruột già, giúp bác sĩ đưa ra hướng điều trị hiệu quả. – Polyp đại tràng: Polyp là các khối tế bào tăng sinh có hình dạng giống khối u bên trong đại tràng. Có 2 loại polyp đại tràng phổ biến là polyp tăng sản và polyp tuyến. Đa số polyp là lành tính, nhưng một số trường hợp có thể phát triển thành ung thư đại tràng. Nguy cơ ác tính tăng cao tỷ lệ thuận với kích thước của polyp. – Ung thư đại tràng: Đây là tình trạng các khối u, tổ chức tế bào phát triển bất thường tại đại tràng và có khả năng xâm lấn đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Ung thư đại tràng có thể bắt nguồn từ bệnh lý viêm loét đại tràng mạn tính, hoặc polyp đại tràng không được điều trị,… Siêu âm giúp phát hiện sớm bệnh lý ung thư, tăng khả năng điều trị thành công cho người bệnh. Siêu âm giúp phát hiện nhiều bệnh lý nguy hiểm tại đại tràng như: viêm loét, polyp, ung thư,… 4. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm của siêu âm 4.1. Ưu điểm của siêu âm đại tràng Kỹ thuật siêu âm có chi phí thực hiện thấp hơn nhiều so với các phương pháp khám bệnh và tầm soát ung thư đại tràng. Bên cạnh đó, phương pháp này còn rất an toàn cho sức khỏe, không xâm lấn, không gây đau đớn. Người bệnh có thể thực hiện định kỳ để sàng lọc bệnh lý đại tràng mà không cần quá e ngại về chi phí cũng như trải nghiệm thăm khám. 4.2. Hạn chế Một số nhược điểm của phương pháp chẩn đoán này bao gồm: – Gặp khó khăn trong việc phát hiện những tổn thương nhỏ, những khối u mới manh nha khu trú tại đại tràng. – Không thu được hình ảnh những đoạn ruột bị che khuất. Siêu âm đại tràng là một trong những giải pháp hữu hiệu để phát hiện sớm các bệnh lý đại tràng. Hãy thực hiện siêu âm định kỳ hàng năm để kiểm soát tốt nhất sức khỏe đường ruột của chính mình.
thucuc
1,216
Công dụng thuốc Silymax Thuốc Silymax đều được chiết xuất từ các thảo dược, dùng phòng và hỗ trợ điều trị các bệnh về gan. Người dùng thuốc Silymax cần đọc kỹ các hướng dẫn sử dụng và tuân thủ chặt chẽ theo những chỉ định mà bác sĩ đưa ra để đảm bảo đạt hiệu quả điều trị cao. 1. Thuốc Silymax có tác dụng gì? Thuốc Silymax là thuốc gì? Thuốc Silymax thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa có dược chính là Silymarin. Thuốc Silymax được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Viêm gan do virus (cấp hoặc mạn tính), xơ gan, gan nhiễm mỡ, men gan cao.Các trường hợp suy giảm chức năng gan, rối loạn chức năng gan với các biểu hiện như dị ứng, mẩn ngứa, mệt mỏi, chán ăn, rối loạn tiêu hóa.Phòng và điều trị tổn thương gan do rượu, do sử dụng các thuốc gây độc cho gan (như các thuốc điều trị lao, khớp, tiểu đường,...)Mặt khác, thuốc này không được chỉ định trong trường hợp người bệnh quá mẫn với các thành phần thuốc. Bệnh nhân tắc mật hoàn toàn, suy tế bào gan nặng, tiểu đường cũng chống chỉ định dùng thuốc Silymax. Ngoài ra, khuyến cáo không kê đơn thuốc này cho trẻ em dưới 12 tuổi và phụ nữ có thai, cho con bú. 2. Cách dùng và liều dùng của thuốc Silymax Thuốc Silymax được sử dụng bằng đường uống. Liều dùng thuốc sẽ phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng của người bệnh. Cụ thể: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 2 viên/ lần x 2 - 3 lần/ngày.Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 3. Tác dụng phụ của thuốc Silymax Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Silymax đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Silymax vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn như: phản ứng dị ứng nhẹ, tiêu chảy. 4. Sử dụng thuốc an toàn Khi sử dụng thuốc, không nên dùng thuốc quá liều chỉ định.Tham khảo ngay ý kiến bác sĩ khi xuất hiện triệu chứng vàng da.Nếu triệu chứng bệnh không được cải thiện sau thời gian dài sử dụng thuốc, hay sau 1 tháng, cần hỏi lại ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Cuối cùng, bảo quản thuốc Silymax ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và tránh những nơi ẩm ướt. Không bảo quản Silymax ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá và tránh xa nguồn nhiệt và ngọn lửa. Mỗi loại thuốc khác nhau sẽ có những cách bảo quản khác nhau, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Để thuốc tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong gia đình. Khi thuốc đã quá hạn sử dụng hoặc đã bị hỏng không thể dùng được nữa hãy vứt bỏ và xử lý thuốc đúng quy trình.
vinmec
544
Công dụng thuốc Nimegen Thuốc Nimegen thuộc nhóm thuốc da liễu có thành phần chính isotretinoin có tác dụng điều trị các trường hợp mụn trứng cá nặng nhờ giảm tiết dịch và kích thích ở tuyến bã nhờn, từ đó giảm sẹo và giảm kích ứng. 1. Thuốc Nimegen có tác dụng gì? Thuốc Nimegen có thành phần chính Isotretinoin là thuốc điều trị mụn trứng cá. Các trường hợp trứng cá viêm nặng và gây sẹo liên quan đến việc tăng tiết dịch từ tuyến bã nhờn và gây kích ứng, gây sẹo. Do đó, Isotretinoin sẽ làm giảm bài tiết và kích thích tuyến bã nhờn, làm giảm sẹo hiệu quả. Thuốc Nimegen thường được chỉ định cho những trường hợp sau:Điều trị trứng cá nặng, đặc biệt là dạng nang bọc mà kháng hoặc đáp ứng tối thiểu với các điều trị truyền thống như kem bôi, làm khô, kháng sinh uống hoặc dùng tại chỗ.Sau một đợt điều trị, thuốc làm giảm hoàn toàn hoặc sẽ cải thiện các triệu chứng lâu dài.Do các phản ứng có hại nên Isotretinoin chỉ nên dùng điều trị trứng cá đã kháng nặng. Thuốc Nimegen chống chỉ định với bệnh nhân quả mẫn bất cứ thành phần nào của thuốc, phụ nữ mang thai và cho con bú. Ngoài ra, bệnh nhân không hiến máu trong thời gian sử dụng thuốc. 2. Liều sử dụng của thuốc Nimegen Thuốc Nimegen được bào chế dưới dạng viên nang mềm sử dụng theo đường uống trong bữa ăn, người bệnh tuyệt đối không nhai thuốc khi uống và không sử dụng các đồ uống có cồn trong thời gian điều trị. Hạn chế tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, vì có thể làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc. Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Nimegen sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Liều khởi đầu (15-20 tuần đầu): 0,5-1 mg/kg/ngày chia làm 2 lần trong ngày. Mỗi ngày không dùng quá 2 mg/kg thể trọng. Liều điều trị thông thường: 0,1-1 mg/kg thể trọng theo hướng dẫn của bác sĩ. Ngưng thuốc ít nhất 2 tháng trước khi bắt đầu sử dụng đợt tiếp theo. Liều dùng thuốc Nimegen cho trẻ em trên 12 tuổi tương tự như người lớn. Liều dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận mức độ nặng: 10 mg/ngày, có thể tăng lên dần thành 1 mg/kg tuỳ vào mức độ đáp ứng điều trị 3. Tác dụng phụ của thuốc Nimegen Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Nimegen có thể gặp các tác dụng phụ như:Khô da, ngứa, sốc phản vệ hay nổi ban đỏ. Khô mũi, chảy máu mũi. Lở miệng, khô miệng. Viêm mắtĐau khớp. Nhiễm khuẩn da, dễ cháy nắng. Viêm gan. Tác dụng hiếm gặp: buồn nôn, nôn, đau đầu và thay đổi thị giác 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Nimegen Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Nimegen gồm có:Trong thời gian sử dụng Nimegen cần dùng các biện pháp tránh thai liên tục, vì thuốc có khả năng gây quái thai.Không lột da mặt, không dùng sáp nhổ lông trong thời gian điều trị Nimegen, vì có nguy cơ làm tăng giảm sắc tố da hoặc gây sẹo lồi sau điều trị. Tránh ánh nắng mặt trời khi đang sử dụng Nimegen. Kiểm tra cận lâm sàng khi sử dụng Nimegen trên bệnh nhân đái tháo đường, béo phì, nghiện rượu, rối loạn chuyển hoá lipid. Không sử dụng thuốc Nimegen chung với vitamin A, minocycline, tetracyclin và rượu. Ngưng sử dụng các thuốc bôi trị mụn khác trước khi uống Isotretinoin. Thuốc Nimegen thuộc nhóm thuốc da liễu có thành phần chính isotretinoin có tác dụng điều trị các trường hợp mụn trứng cá nặng nhờ giảm tiết dịch và kích thích ở tuyến bã nhờn. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
681
Công dụng thuốc Decozaxtyl Decozaxtyl là thuốc gì? Thuốc Decozaxtyl có hoạt chất chính là Mephenesin, có tác dụng thư giãn cơ ở 3 cấp độ gồm thần kinh trung ương, tủy sống và ngoại vi. Thuốc được chỉ định trong hỗ trợ điều trị các cơn đau cơ cứng cơ trong bệnh thoái hóa đốt sống và rối loạn tư thế. 1. Công dụng của thuốc Decozaxtyl Thuốc Decozaxtyl giúp giãn cơ và trấn tĩnh nhẹ theo cơ chế phong bế thần kinh cơ, có tác dụng toàn thân và cũng có tác dụng tại nơi tiếp xúc. Hiệu quả của thuốc Decozaxtyl bị hạn chế do thời gian tác dụng ngắn.Decozaxtyl được sử dụng để điều trị hỗ trợ các cơn đau co cứng cơ trong bệnh thoái hoá đốt sống và các rối loạn tư thế cột sống, đau lưng, vẹo cổ, đau thắt lưng.Thuốc Decozaxtyl chống chỉ định ở các đối tượng sau đây:Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào trong công thức.Bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa porphyrin. Trẻ em dưới 15 tuổi.Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú. 2. Liều dùng của thuốc Decozaxtyl Thuốc Decozaxtyl dùng cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi. Mỗi lần uống 2 - 4 viên, ngày 3 lần.Khi quá liều thuốc thuốc Decozaxtyl, bệnh nhân có thể có các triệu chứng như giảm trương lực cơ, hạ huyết áp, ngủ gà, rối loạn thị giác, ảo giác, mất phối hợp động tác, liệt hô hấp và hôn mê. Quá liều rối loạn thị giác gây co giật ở trẻ em và có thể gây xúc động mạnh kèm lú lẫn ở người già.Trong các trường hợp quá liều thuốc Decozaxtyl, người bệnh cần được theo dõi về hô hấp, mạch và huyết áp. Trường hợp người bệnh còn tỉnh táo, cần xử trí ngay bằng cách gây nôn, rửa dạ dày và điều trị triệu chứng. Cần đảm bảo thông khí, truyền dịch cho bệnh nhân. Cũng có thể điều trị ức chế thần kinh trung ương bằng các thuốc điều trị thích hợp. 3. Tác dụng không mong muốn Khi dùng kéo dài thuốc Decozaxtyl có thể có tác dụng phụ sau:Co giật, run rẩy. Co cứng bụng, buồn nôn, nôn, toát mồ hôi.Mệt mỏi, buồn ngủ, khó thở, yếu cơ, mất điều hoà vận động.Đau khớp, tiêu chảy, táo bón, nổi mẩn, một vài trường hợp khác bệnh nhân bị mất cảm giác ngon miệng, ảo giác, kích động và có thể có sốc phản vệ.Tác dụng không mong muốn của Decozaxtyl thường xảy ra nhanh và ít trầm trọng. Biện pháp xử lý tác dụng phụ chủ yếu là giảm liều thuốc hoặc ngừng thuốc, điều trị triệu chứng và tăng cường để phục hồi sức khoẻ. Tuy rất hiếm xảy ra nhưng vẫn phải luôn luôn sẵn sàng cấp cứu các trường hợp sốc phản vệ khi dùng Decozaxtyl. 4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Decozaxtyl là gì? Bệnh nhân khi sử dụng thuốc Decozaxtyl cần lưu ý các điểm sau:Thận trọng khi dùng thuốc Decozaxtyl cho người bệnh có tiền sử dị ứng, hen phế quản, dị ứng với thuốc, đặc biệt dị ứng với aspirin, yếu cơ, mắc bệnh đường hô hấp, có tiền sử nghiện thuốc, suy chức năng gan/thận. Sử dụng đồng thời thuốc Decozaxtyl với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể làm gia tăng các tác dụng phụ.Không nên lái xe và vận hành máy móc khi đang dùng thuốc Decozaxtyl vì thuốc có thể gây buồn ngủ.Hiện tại chưa có đủ dữ liệu để đánh giá về khả năng gây dị tật cho thai nhi khi dùng Mephenesin trong thời kỳ mang thai. Vì vậy không nên dùng thuốc Decozaxtyl cho phụ nữ đang mang thai.Dữ liệu về việc sử dụng thuốc Decozaxtyl ở phụ nữ đang cho con bú còn hạn chế. Do đó, không nên dùng thuốc Decozaxtyl trong thời kỳ cho con bú. Bảo quản thuốc Decozaxtyl ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.Bài viết đã cung cấp một số thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Decozaxtyl. Nếu cần thêm thông tin gì về thuốc, bệnh nhân hãy liên hệ nhân viên y tế để được giải đáp.
vinmec
729
Giải đáp câu hỏi xung quanh việc mổ thay xương khớp háng Mổ thay xương khớp háng bán phần hoặc toàn phần là phương pháp phẫu thuật chỉnh hình phổ biến hiện nay. Trong đó phần khớp háng bị hư hỏng và tổn thương sẽ được thay thế bằng khớp nhân tạo. Nhờ vậy phương pháp này giúp hồi sinh việc vận động cho bệnh nhân một cách hiệu quả. 1. Thế nào là mổ thay xương khớp háng? Phẫu thuật thay khớp háng là quy trình tiến hành cắt bỏ khớp háng bị đau do chịu tổn thương bệnh lý và thay thế bằng khớp nhân tạo. Thông thường, phương pháp phẫu thuật này được bác sĩ chỉ định khi bệnh nhân có tổn thương ở khớp háng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sinh hoạt, học tập và lao động. Tại nước ta, kỹ thuật này đã được ứng dụng và phát triển cách đây hơn 40 năm, đến nay có hàng nghìn trường hợp được tiến hành thay khớp thành công vào mỗi năm. Phẫu thuật này giúp mở ra cho bệnh nhân cơ hội thoát khỏi các cơn đau xương khớp dai dẳng và hồi sinh vận động. Tuy nhiên, đây được đánh giá là một kỹ thuật khó nên chỉ có các bệnh viện lớn với đội ngũ chuyên gia, bác sĩ giỏi cùng thiết bị hỗ trợ chuyên nghiệp mới có thể tiến hành thực hiện thành công ca mổ. Thay khớp háng nhân tạo giúp mở ra cho bệnh nhân cơ hội thoát khỏi các cơn đau xương khớp dai dẳng 2. Đối tượng phù hợp và những lưu ý trước khi phẫu thuật 2.1. Những ai được chỉ định mổ thay xương khớp háng? Việc quyết định có tiến hành phẫu thuật thay khớp háng hay không cần phải có sự phối hợp giữa bệnh nhân, người nhà, bác sĩ điều trị chính và bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình. Quá trình đưa ra quyết định này thường bắt đầu bằng việc bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình gặp bệnh nhân để đánh giá ban đầu tình trạng bệnh. Có nhiều lý do để bác sĩ xem xét đề nghị phẫu thuật thay khớp háng. Trong đó, những bệnh nhân phù hợp để thực hiện phương pháp này như: – Người bị đau khớp háng làm ảnh hưởng đến các hoạt động thường ngày (đi bộ hoặc gập người). – Tình trạng đau khớp háng vẫn tiếp tục duy trì khi người bệnh nghỉ ngơi, dù vào ban ngày hay ban đêm – Người bị cứng khớp háng gây hạn chế khả năng di chuyển hoặc nâng nhấc chân lên. – Các hỗ trợ từ những loại thuốc kháng viêm, vật lý trị liệu hoặc dụng cụ hỗ trợ để đi bộ vẫn không đủ để giúp người bệnh giảm đau. Bên cạnh đó, việc thay khớp háng hoàn toàn không bị giới hạn về độ tuổi hoặc cân nặng. Các đề nghị phẫu thuật sẽ được căn cứ vào mức độ đau và khuyết tật của người bệnh. Phần lớn bệnh nhân thực hiện phẫu thuật thay khớp háng toàn phần là từ 50 – 80 tuổi. Tuy nhiên bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình sẽ đánh giá tình hình của bệnh nhân tùy từng trường hợp. Phương pháp thay khớp háng toàn phần đã được thực hiện thành công ở mọi lứa tuổi, từ người trẻ tuổi bị viêm khớp thiếu niên cho tới các bệnh nhân cao tuổi bị bệnh thoái hóa khớp. Người bị đau khớp háng làm ảnh hưởng đến các hoạt động thường ngày thường được chỉ định thực hiện phương pháp này 2.2. Cần chuẩn bị gì trước khi mổ thay xương khớp háng? Phẫu thuật thay thế khớp háng là một cuộc “đại phẫu”, vì vậy cần phải có sự chuẩn bị kỹ càng ở cả bản thân người bệnh, người nhà và đội ngũ y bác sĩ. Trước khi mổ, bệnh nhân sẽ gặp bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình của mình để thực hiện một số thủ tục cần có như: – Bác sĩ giải thích và tư vấn về ca phẫu thuật. Bệnh nhân có thể hỏi bất kỳ câu hỏi nào mà mình còn băn khoăn. – Bệnh nhân có thể được yêu cầu ký vào mẫu giấy chấp thuận cho phép bác sĩ thực hiện phẫu thuật. Hãy đọc kỹ biểu mẫu và đặt câu hỏi nếu có băn khoăn cần bác sĩ giải đáp. – Bệnh nhân được tiến hành khám kiểm tra sức khỏe tổng quát và thực hiện một số xét nghiệm cần thiết giúp đảm bảo tình trạng sức khỏe tốt trước khi tiến hành phẫu thuật. – Bệnh nhân cần trao đổi với bác sĩ nếu biết mình bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào hoặc với thức ăn, băng vết thương, băng dính và thuốc gây mê. – Kê khai với bác sĩ về mọi loại thuốc đang dùng. Điều này bao gồm các thuốc theo toa, thuốc không kê đơn và những chất bổ sung khác. – Thông báo với bác sĩ nếu bản thân có tiền sử bị chứng rối loạn đông máu hoặc nếu bệnh nhân đang dùng bất kỳ loại thuốc chống đông máu nào. Bệnh nhân có thể cần ngưng những loại thuốc này trước khi thực hiện phẫu thuật. – Bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân nhịn ăn và uống tối thiểu trong 8h trước khi phẫu thuật. – Bệnh nhân có thể gặp chuyên gia vật lý trị liệu trước khi mổ để trao đổi về vấn đề phục hồi chức năng sau phẫu thuật. – Bệnh nhân sẽ được yêu cầu cai thuốc lá vì việc hút thuốc có thể gây ảnh hưởng đến thời gian hồi phục của vết thương. – Nếu cân nặng của bệnh nhân vượt quá mức cho phép, bệnh nhân có thể được yêu cầu giảm cân để ca mổ được tiến hành thuận lợi nhất. 3. Chi phí phẫu thuật thay khớp háng là bao nhiêu? Chi phí cho một cuộc phẫu thuật như thế này là câu hỏi của nhiều người bệnh. Tuy nhiên phần chi phí này sẽ dao động tùy thuộc vào các yếu tố như: chỉ định phẫu thuật thay khớp toàn phần hoặc bán phần, vật liệu sử dụng trong cuộc phẫu thuật và các kỹ thuật được áp dụng khi phẫu thuật,… Khớp háng nhân tạo là thiết bị cấy ghép y tế cao cấp và đắt đỏ. Tại nước ta, giá của các loại khớp háng sẽ dao động rất lớn. Đối với khớp háng toàn phần thường được dùng cho mổ thay khớp lần đầu thì loại rẻ nhất vào khoảng 50 triệu và loại đắt nhất có thể lên tới 150 triệu. Còn với các khớp chuyên biệt dùng cho việc phẫu thuật thay lại, các trường hợp u xương thì chi phí sẽ còn cao hơn nữa. Nhìn chung, sự khác biệt về chi phí giữa các loại khớp phụ thuộc 3 điểm đó là: – Yếu tố thiết kế của khớp – Vật liệu tạo nên khớp – Nơi xuất xứ và sản xuất của khớp Tuy nhiên, không phải cứ khớp rẻ là không tốt và khớp đắt mới là tối ưu. Bởi mỗi khớp được thiết kế cho từng trường hợp bệnh lý và đặc điểm cụ thể của từng bệnh nhân. Ngoài ra, tuổi thọ chung của đa phần các khớp hiện nay đều đạt khoảng 20 năm trở lên. Phẫu thuật viên sẽ là người tư vấn cho bệnh nhân lựa chọn loại khớp phù hợp nhất để giúp cân đối giữa hiệu năng và yếu tố kinh tế. Chi phí thay xương khớp háng phụ thuộc vào nhiều yếu tố
thucuc
1,309
Ung thư tuyến tiền liệt – Hiểu để sống khỏe Ung thư tuyến tiền liệt – Hiểu để sống khỏe 1. Tìm hiểu về ung thư tuyến tiền liệt Như bạn đã biết, tuyến tiền liệt chỉ có ở nam giới, nằm ngay dưới bàng quang, nối liền với niệu đạo. Các tuyến ở trong mô tuyến tiền liệt tạo ra các chất dịch màu trắng, khi quan hệ tình dục tuyến này sẽ đẩy chất dịch này xuống niệu đạo, tạo thành tinh dịch. Ung thư tiền liệt tuyến là dạng ung thư phát triển trong tuyến tiền liệt ở nam giới. Các tế bào ung thư này trở nên nguy hiểm hơn khi di căn sang các bộ phận khác, đặc biệt là di căn vào xương hoặc vào các hạch bạch huyết.Mặc dù nguyên nhân gây bệnh ung thư tiền liệt tuyến chưa được xác định rõ nhưng nam giới trong độ tuổi sinh sản là những người có nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt cao nhất và thường gặp ở những người:Có tiền sử người thân trong gia đình mắc ung thư tuyến tiền liệt.Những người béo phì.Những người thường xuyên ăn đồ ăn nhanh giàu chất béo.Người thường xuyên sử dụng nhiều chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá. Ung thư tiền liệt tuyến là căn bệnh ung thư khá nguy hiểm ở nam giới 2. Các yếu tố tăng nguy cơ mắc ung thư tiền liệt tuyến Một số yếu tố tăng nguy cơ mắc ung thư tiền liệt tuyến như:Di truyền: Gen được tìm thấy trong mọi tế bào cơ thể. Chúng kiểm soát cách thức các tế bào cơ thể tăng trưởng và hoạt động. Mỗi người có một tập hợp gồm nhiều ngàn gen thừa hưởng từ cả cha lẫn mẹ. Những thay đổi về gen có thể gia tăng nguy cơ truyền bệnh ung thư tuyến tiền liệt từ cha mẹ sang con cái. Mặc dầu bệnh ung thư tuyến tiền liệt không di truyền, một người đàn ông có thể thừa hưởng các gen có thể gây gia tăng nguy cơ.Chế độ ăn uống. Lối sống. Ung thư tiền liệt tuyến có thể điều trị được nếu phát hiện sớm và các dấu hiệu cảnh báo như:Đái khó, đái nhiều lần. Bí đái, đái không tự chủĐái vội, tia đái nước nhỏ. Một số triệu chứng khi bệnh đã tiến triển, lan tràn:Đau lưng dưới, đau hông, đùi, đau hơn khi đã di căn vào xương.Cơ thể thường xuyên đau nhức, mệt mỏi, ăn không ngon miệng dẫn đến sụt cân không kiểm soát.Đau vùng bụng, đi tiểu khó khăn khi bị buốt hoặc rát, thâm chí không thể đi tiểu.Tiểu đêm nhiều lần, nước tiểu đục và có máu. Cương dương bị rối loạn, khó duy trì cương dương khi giao hợp.Các vấn đề về đường ruột, đặc biệt là bị táo bón nặng.Có thể gãy xương khi ung thư đã di căn vào xương. Khi phát hiện ra những triệu chứng điển hình của bệnh thì tìm kiếm phương pháp điều trị hiệu quả là ưu tiên hàng đầu của người bệnh. Tùy vào từng giai đoạn và thể trạng của người bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất như:Phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt toàn bộ gồm 2 phương pháp là phẫu thuật mổ mở và phẫu thuật nội soi, được sử dụng để điều trị ung thư tiền liệt tuyến ở giai đoạn sớm. Bệnh nhân được cắt bỏ toàn bộ tuyến tiền liệt, hai túi tinh và có thể nạo hạch hai bên vùng chậu. Với sự phát triển của y học hiện đại, phẫu thuật nội soi bằng robot có thể xâm nhập vào những vị trí hẹp, sâu và khó tiếp cận, giải quyết được những hạn chế của phẫu thuật mổ hở và nội soi cổ điển, đặc biệt đạt hiệu quả rất cao khi điều trị ung thư tiền liệt tuyến. Bên cạnh đó, phương pháp này còn có các ưu điểm như: an toàn, giảm thiểu tối đa các nguy cơ biến chứng hay nhiễm trùng sau phẫu thuật, giảm đau, mất ít máu, hồi phục nhanh, lại đảm bảo tính thẩm mỹ cao.Cắt đốt nội soi tuyến tiền liệt qua niệu đạo: Được chỉ định cho các bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt không còn chỉ định phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt tiệt căn, có các rối loạn tiểu tiện nặng đặc biệt là đái khó và bí đái. Đây không phải là phẫu thuật điều trị ung thư, vì vậy kỹ thuật cần được kết hợp với các phương pháp điều trị ung thư khác: cắt 2 tinh hoàn, nội tiết trị liệu, xạ trị hay hóa liệu.Xạ trị: Đây là phương pháp điều trị sử dụng các tia bức xạ năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư. Phương pháp này có ưu điểm là hiệu quả và có thể chỉ định cho mọi giai đoạn bệnh khi cần thiết.Điều trị nội tiết: Nguyên lý của điều trị nội tiết nhằm mục đích giảm các nội tiết tố nam (các Androgen, trong đó chủ yếu là Testosterone). Khi không còn các nội tiết tố nam, bệnh sẽ giảm tiến triển. Có 2 phương pháp trong điều trị nội tiết tố:Triệt tiêu nội tiết tố nam bằng phẫu thuật cắt tinh hoàn. Hiện nay, phẫu thuật được sử dụng nhiều nhất là cắt tinh hoàn trong vỏ bao, vừa hiệu quả điều trị và lại tính thẩm mỹ cao.Triệt tiêu nội tiết tố nam bằng thuốc nội tiết. Bệnh nhân sẽ được dùng thuốc, phương pháp này được chỉ định khi bệnh nhân từ chối phẫu thuật hoặc khi bệnh nhân có chống chỉ định phẫu thuật.
vinmec
969
Lornine là thuốc gì? Thuốc Lornine thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn cảm, được chỉ định trong những triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng như hắt hơi, chảy nước mũi, và ngứa mũi, xót mắt,... 1. Thuốc Lornine là gì? Thuốc Lornine là thuốc kháng histamin 3 vòng chứa thành phần là Loratadin - là thuốc kháng histamin tricyclique mạnh có tác động kéo dài với hoạt tính đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ở ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương.Lornine còn có tác dụng chống ngứa và nổi mề đay liên quan đến histamin và các rối loạn dị ứng ngoài da khác. Tuy nhiên, Lornine không có tác dụng bảo vệ hoặc trợ giúp lâm sàng đối với trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phản vệ. Những dấu hiệu và triệu chứng ở mũi và mắt giảm nhanh chóng sau khi dùng đường uống.Lornine không có tác dụng an thần, ngược với tác dụng phụ an thần của các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất.Lornine hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Lornine và chất chuyển hoá có hoạt tính của nó (descarboethoxyloratadin) tương ứng là 1,5 và 3,7 giờ.Thuốc phân bố 97% liên kết với protein huyết tương. Được chuyển hoá nhiều khi qua gan lần đầu bởi hệ enzym microsom cytochrom P450, Lornine chủ yếu chuyển hoá thành descarboethoxyloratadin, chất chuyển hoá có tác dụng dược lý.Khoảng 80% tổng liều của Lornine bài tiết ra nước tiểu và phân ngang nhau, dưới dạng chất chuyển hóa trong vòng 10 ngày. 2. Chỉ định của thuốc Lornine Thuốc Lornine được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Viêm mũi dị ứng: hắt hơi, chảy nước mũi, và ngứa mũi, ngứa và xót mắt.Mề đay mạn tính. Rối loạn dị ứng ngoài da khác. 3. Chống chỉ định của thuốc Lornine Chống chỉ định thuốc Lornine trong những trường hợp sau đây:Không dùng Lornine cho bệnh nhân có tình trạng quá mẫn hoặc dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.Trẻ dưới 2 tuổi.Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Lornine:Người già, trẻ em dưới 15 tuổi;Người suy gan, suy thận;Người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc;Bị nhược cơ;Hôn mê gan;Viêm loét dạ dày.Phụ nữ có thai cần thận trọng khi dùng thuốc Lornine vì vẫn có nguy cơ gây phản ứng khi sử dụng.Phụ nữ có thai cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ để bảo vệ cho mẹ và em bé.Thận trọng khi sử dụng chung Lornine với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men. Những tác nhân này có thể thay đổi thành phần có trong thuốc. 4. Liều dùng và cách dùng thuốc Lornine Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên (10mg) 1 lần/ngày hay 2 muỗng cà phê (10ml) siro Lornine mỗi ngày.Trẻ em 2-12 tuổi:Cân nặng > 30 kg: 10ml (10mg = 2 muỗng cà phê) siro Lornine/ ngày.Cân nặng < 30 kg: 5ml (5mg =1 muỗng cà phê) siro Lornine/ ngày. 5. Tác dụng phụ của thuốc Lornine Lornine không gây buồn ngủ đáng kể trên lâm sàng ở liều hàng ngày 10mg. Các tác dụng ngoại ý thông thường bao gồm:Mệt mỏi, nhức đầu;Buồn ngủ, khô miệng;Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, viêm dạ dày;Các triệu chứng dị ứng như phát ban.Hiếm gặp:Rụng tóc;Sốc phản vệ;Rối loạn chức năng gan.Thông thường những tác dụng phụ ngoài ý muốn khi dùng thuốc Lornine sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc Lornine.Thuốc Lornine thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn cảm, được chỉ định trong những triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng như hắt hơi, chảy nước mũi, và ngứa mũi, xót mắt,...Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
732
Công dụng thuốc Hacimux 600 Thuốc Hacimux có thành phần chính là acetylcystein. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén sủi bọt, hàm lượng mỗi viên là 600mg. Thuốc Hacimux được biết đến với công dụng chính là tiêu đờm và chất nhầy. Cùng tìm hiểu những thông tin hữu ích liên quan đến thuốc Hacimux 600 thông qua bài viết dưới đây nhé! 1. Thuốc Hacimux 600 có tác dụng gì? Hoạt chất acetylcystein có trong Hacimux 600 là một dẫn chất N - acetyl của acid amin L-cysteine. Chúng có khả năng tách cầu nối disulfua của các glycoprotein cao phần tử - đây chính là thành phần có trong đờm và chất nhầy. Do đó, acetylcystein làm giảm độ nhớt và khiến chất nhầy dễ dàng được tống ra ngoài.Ngoài ra, hoạt chất acetylcystein còn có tác dụng giải độc cho bệnh nhân bị quá liều paracetamol thông qua cơ chế bảo vệ gan. Cụ thể, chúng có khả năng kích thích gan tổng hợp glutathione. Đây là chất làm bất hoạt quá trình chuyển hóa paracetamol thành những chất gây hại cho gan.Dựa vào cơ chế tác dụng như trên, thuốc Hacimux 600 thường được chỉ định cho các bệnh nhân có đờm và chất nhầy trong các bệnh lý liên quan đến đường hô hấp như:Viêm phế quản cấp, mạn tính. Viêm khí phế quản. Viêm xoang, viêm mũi dị ứng. Tăng tiết phế quản. Ngoài ra Hacimux cũng được chỉ định với mục đích tiêu nhầy cho bệnh nhân bị xơ nang tuyến tụy, giải độc cho bệnh nhân quá liều paracetamol hoặc làm sạch thường quy trong mở khí quản. 2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Hacimux Liều dùng của Hacimux 600 được khuyến cáo như sau:Đối với tác dụng làm tiêu đờm, nhầy: Người lớn dùng liều 600mg/lần/ngày. Thời gian điều trị được xác định phụ thuộc vào mức độ của bệnh.Đối với tác dụng giải độc paracetamol: Pha loãng dung dịch thuốc 20% với nước theo tỷ lệ 1:3 để tạo thành dung dịch 5%. Cho bệnh nhân uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Nếu bệnh nhân bị nôn thì phải uống lại liều vừa dùng. Khởi đầu bằng liều 140mg/kg, sau đó tiếp tục bằng liều 70mg/kg cân nặng. Cứ cách 4 giờ uống 1 lần.Về cách dùng, bệnh nhân hòa tan Hacimux 600 vào 100 - 200ml nước, đợi viên tan hết rồi sử dụng dung dịch thuốc bằng đường uống.Nên bảo quản thuốc Hacimux 600 ở nơi thoáng mát, tránh ánh sáng và nhiệt độ cao. Đặc biệt cần tránh độ ẩm vì độ ẩm gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng của thuốc. 3. Chống chỉ định của Hacimux 600 Không sử dụng thuốc Haximuc 600 cho các đối tượng như:Người bị bệnh hen hoặc có tiền sử hen phế quản. Vì hoạt chất acetylcystein có trong Hacimux 600 có thể làm tăng nguy cơ co thắt phế quản.Có tiền sử quá mẫn với hoạt chất acetylcystein.Bệnh nhân bị phenylceton niệu. 4. Tác dụng phụ của thuốc Hacimux 600 Bệnh nhân điều trị bằng Hacimux 600 có thể gặp phải một số triệu chứng như:NônĐỏ bừng mặt. Tim đập nhanh. Phù. Buồn ngủ. Chảy nhiều nước mũiÙ tai. Nổi mề đay 5. Một số lưu ý khi dùng thuốc Hacimux 600 Thuốc Hacimux 600 được ghi nhận là có tương kỵ về mặt lý và hóa học khi tiếp xúc với các dung dịch chứa penicillin, amphotericin B, tetracyclin, oleandomycin hoặc ampicilin natri. Do đó, cần thận trọng trong những sự kết hợp này.Ngoài ra, hoạt chất acetylcystein cũng có tương kỵ với các kim loại như niken, sắt, đồng và cao su. Do đó, bệnh nhân cần hạn chế tiếp xúc với các chất này trong quá trình sử dụng thuốc.Bệnh nhân sử dụng Hacimux 600 quá liều sẽ có những biểu hiện tương tự như sốc phản vệ bao gồm sốt, rét run, hạ huyết áp, suy hô hấp,... Trong trường hợp này, nên đưa bệnh nhân đến bệnh viện để được xử trí kịp thời.Hy vọng rằng, những thông tin mà bài viết cung cấp về thuốc Hacimux 600 sẽ hữu ích đối với bạn.
vinmec
695
Hơn 70 bác sĩ tại Viện Y học Phòng không - Không quân say mê với 02 chuyên đề y khoa được trình bày tại Hội nghị do tổ chức Tham dự Hội nghị, về phía Viện Y học Phòng không - Không quân vinh dự có sự hiện diện của BSCKII. Trần Như Khoa - Phó Giám đốc Viện cùng đông đảo y bác sĩ công tác tại đơn vị tham dự. BS Vũ Thị Thúy Chi - Phó Giám đốc Trung tâm Tại nhà; Th S. Khai mạc Hội nghị, đại diện Viện Y học PK-KQ, BSCKII. Hy vọng rằng, buổi Hội nghị hôm nay sẽ tăng thêm mối quan hệ gắn kết bền chặt và mở ra nhiều cơ hội hợp tác giữa hai đơn vị. Mở đầu phần báo cáo chuyên môn, Th S. Theo đó, bác sĩ Đạt đặt ra vấn đề về thực trạng sử dụng kháng sinh hiện nay và mong muốn qua bài báo cáo sẽ hỗ trợ các bác sĩ đồng nghiệp chỉ định sử dụng kháng sinh phù hợp và an toàn cho người bệnh. Tiếp đó, bác sĩ chia sẻ những thông tin hữu ích về các xét nghiệm nuôi cấy máu, nước tiểu, một số bệnh phẩm hô hấp, bệnh phẩm mủ và các phương pháp đọc kết quả kháng sinh đồ. Đặc biệt, mỗi phần của bài báo cáo đều kèm theo ca bệnh thực tế, giúp các bác sĩ dễ dàng dung nạp kiến thức lý thuyết gắn liền với thực tiễn để ứng dụng hiệu quả trong quá trình chẩn đoán, điều trị bệnh. Bài báo cáo thứ hai có chủ để: “Cập nhật xét nghiệm hóa mô miễn dịch trong chẩn đoán và điều trị”, được trình bày bởi Th Trong nội dung báo cáo này, bác sĩ có phần trình bày chi tiết về nguyên lý của hóa mô miễn dịch và ứng dụng của hóa mô miễn dịch trong chẩn đoán (xác định loại tế bào u, u lành hay ác tính, nguồn gốc u và căn nguyên vi sinh do vi khuẩn, virus hay ký sinh trùng…) và ứng dụng trong điều trị (điều trị đích, điều trị miễn dịch, ứng dụng trong tiên lượng mức độ bệnh). Sau khi lĩnh hội những thông tin, kinh nghiệm hữu ích qua hai báo cáo, các bác sĩ tham gia Hội nghị đã đưa ra những câu hỏi thảo luận chi tiết để cùng trao đổi, giải đáp thắc mắc với các báo cáo viên. Với tinh thần làm việc khẩn trương, nghiêm túc và đầy say mê, Hội nghị khép lại thành công tốt đẹp, mang lại những kiến thức bổ ích, cập nhật mới nhất về xét nghiệm giúp các bác sĩ đồng nghiệp dễ dàng ứng dụng trong quá trình chẩn đoán, điều trị bệnh nhằm chăm sóc sức khỏe hiệu quả cho đội ngũ quân đội và nhân dân.
medlatec
480
Bỏ ngay tâm lý "ăn Tết đã rồi tính" nếu không muốn những mối nguy sức khỏe nguy hiểm "rình rập" Từ lâu, nhiều người thường truyền tai nhau quan niệm tránh đi bệnh viện những ngày đầu năm mới, bởi lo sợ cả năm sẽ gặp những chuyện xui xẻo, không may mắn. Với tâm lý đó nhiều người dù bệnh nặng nhưng không được thăm khám kịp thời, điều này không những gây khó khăn trong quá trình điều trị mà có thể nguy hiểm cho tính mạng. Rước họa vì kiêng “xông đất” bệnh viện đầu năm Theo quan niệm dân gian, vào những ngày đầu năm, mọi người thường tránh đi bệnh viện để khám, chữa bệnh. Thậm chí, ngay cả việc đến các cửa hàng thuốc để mua thuốc cũng trở thành điều kiêng kỵ. Nhắc về kỷ niệm ngày Tết, ngoài những ca trực bận rộn hay thời khắc giao thừa hân hoan tập trung Th S. Một trường hợp tương tự cũng đã rước họa bản thân chỉ vì tâm lý e ngại kiêng kỵ “xông đất” bệnh viện đầu năm, anh C. V. H - người nhà bệnh nhân chia sẻ: “Anh trai tôi vốn nghiện rượu và mắc bệnh xơ gan từ lâu. Trong những ngày tết bệnh lại càng nặng thêm, vì uống rượu nhiều. Nhưng do kiêng không đi bệnh viện những ngày đầu năm, nên hôm mùng 6 đưa vào viện, anh ấy đã ở trong tình trạng bị xuất huyết tiêu hóa nặng, bị hôn mê sâu và tình trạng sức khỏe rất xấu. Giá mà anh được đưa vào bệnh viện sớm hơn thì tình trạng đã không trầm trọng đến vậy”. Theo nhận định của Th S. BSNT Trần Tiến Tùng, việc người bệnh và gia đình không đánh giá đúng tình trạng bệnh và cố chờ hết Tết mới đi khám là rất nguy hiểm. Việc không được thăm khám kịp thời khiến bệnh trở nên trầm trọng, nguy cơ biến chứng cao, gây khó khăn cho quá trình điều trị, thậm chí làm nguy hiểm đến tính mạng. Có bệnh, tuyệt đối không được nấn ná qua Tết Thời tiết đông - xuân là thời điểm lưu hành nhiều bệnh đường hô hấp, đường tiêu hóa do vi rút. Ngoài ra, việc ăn uống không điều độ, uống nhiều bia rượu, đi du xuân trong thời tiết giá lạnh cũng khiến cơ thể dễ bị các chứng bệnh cấp tính như viêm dạ dày, ngộ độc rượu, ngộ độc thức ăn, cảm lạnh... Ngoài các chứng bệnh cấp tính, trong những ngày xuân, bệnh nhân mắc bệnh mạn tính như đái tháo đường, tăng huyết áp, mỡ trong máu… nếu không kiểm soát tốt chế độ ăn uống, sinh hoạt cũng có nguy cơ khiến bệnh trở nặng. Việc kiêng kỵ ngày Tết khi có bệnh không đi khám là điều không nên bởi khi bệnh nặng, nguy cơ biến chứng cao, diễn biến bệnh sẽ phức tạp không những nguy hiểm đến tính mạng mà còn gây khó khăn cho quá trình điều trị, nhất là khi mắc các bệnh về đường ruột, hô hấp, sốt xuất huyết,... Điều đáng nói, không ít gia đình thường chuẩn bị sẵn kháng sinh trong nhà, cứ thấy hắt hơi, sổ mũi, đau họng hay bụng ậm ạch... là uống, tình trạng này kéo dài không có tham vấn của bác sĩ bệnh không những không khỏi mà còn gây hại cho cơ thể. Tết an yên là khi sức khỏe đong đầy Ông bà ta có câu: “Có thờ có thiêng, có kiêng có lành”, tuy nhiên trong xã hội hiện đại, chúng ta không nhất thiết phải áp dụng một cách quá cứng nhắc, nhất là đối với sức khỏe. Đặc biệt, trong dịp Tết Nguyên đán, thời tiết giá lạnh cùng tình hình giao thông có thể gặp nhiều gián đoạn gây khó khăn cho người dân ở các tỉnh khi di chuyển khám chữa bệnh tại trung tâm, dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi với tính tiện lợi, chính xác và nhanh chóng sẵn sàng phục vụ khách hàng.
medlatec
684
Dấu hiệu nhận biết ung thư vú di căn xương Ung thư vú di căn xương xảy ra ở giai đoạn cuối của ung thư vú, khi ung thư đã lan rộng đến các hạch bạch huyết, các cơ quan lân cận và ở xa. Vậy cụ thể, dấu hiệu nhận biết ung thư vú di căn xương như thế nào? Ung thư vú là bệnh lý ác tính trong đó các tế bào ung thư được phát hiện trong các mô của vú. Các tế bào ung thư này thường phát sinh từ ống dẫn hay tiểu thùy ở vú, sau đó có thể lan rộng đến các cơ quan khác nếu không được phát hiện sớm và điều trị tích cực. 1. Những dấu hiệu nhận biết ung thư vú di căn xương Xương là một trong những vị trí khối u vú thường di căn đến. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, có đến khoảng trên 80% trường hợp ung thư vú di căn đến xương. Dấu hiệu nhận biết ung thư vú di căn xương như thế nào là quan tâm của nhiều người bệnh. Ung thư vú giai đoạn cuối có khả năng di căn rộng đến các cơ quan ở xa, điển hình là xương Những vùng xương thường bị ảnh hưởng khi ung thư vú di căn đến xương là xương sống, xương chậu, xương đùi. Ung thư vú di căn xương đe dọa rất lớn tới xương và cản trở quá trình tự lành lại của xương sau khi bị gãy. Một số biểu hiện nhận biết ung thư vú di căn xương là: Ung thư di căn xương khiến xương yếu, dễ gãy Ngoài những biểu hiện tại vị trí ung thư di căn đến, ung thư vú còn có rất nhiều biểu hiện như hình dạng vú bất thường, núm vú bị thụt một bên, dịch núm vú có dính máu, sốt, vùng da trên khối u sần sùi… 2. Hỗ trợ điều trị ung thư vú di căn như thế nào? Sau khi chẩn đoán tình trạng di căn khối u vú bằng các xét nghiệm như xét nghiệm máu, X quang, CT, xạ hình xương, MRI, PET… tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ có thể chỉ định phương pháp hỗ trợ điều trị phù hợp. Mục đích điều trị chính cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này là điều trị các triệu chứng bệnh giảm nhẹ cơn đau, đảm bảo chất lượng sống cho bệnh nhân. Trị liệu hoóc môn và hóa trị liệu thường được bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này. Các loại thuốc thường tập trung vào ngăn ngừa gãy xương hay làm chậm quá trình gãy xương, các biến chứng loãng xương, giảm đau đớn cho người bệnh. Trường hợp ung thư di căn đến cột sống bức xạ tiêu cự có thể được bác sĩ chỉ định để điều trị các cơn đau và dự phòng tổn thương khác về cột sống. Mặc dù ung thư di căn xương không thể chữa khỏi như giai đoạn sớm nhưng bệnh nhân ung thư giai đoạn này vẫn có cơ hội kiểm soát bệnh tốt nếu được điều trị với phác đồ tích cực.
thucuc
547
Tiêu chuẩn AABB (American Association of Blood Banks) cho ngân hàng máu cuống rốn AABB (American Association of Blood Banks - Hiệp hội các ngân hàng máu Mỹ) là một hiệp hội phi lợi nhuận quốc tế đại diện cho các cá nhân và tổ chức liên quan đến các lĩnh vực y học truyền máu và liệu pháp tế bào. 1. AABB tiêu chuẩn là gì? Một số tổ chức cung cấp chứng nhận cho các phòng thí nghiệm như: Accreditation of Cellular Therapy (FACT), American Association of Blood Banks (AABB), and Joint Accreditation Committee-ISBT and EBMT (JACIE)... (Bảng 1). Bảng 1: Những tổ chức kiểm định và cấp phép 2. Nguyên tắc hoạt động và các bước xin cấp chứng chỉ AABB AABB công bố Tiêu chuẩn tự nguyện cho các dịch vụ trị liệu tế bào thường xuyên được cập nhật bởi một ủy ban chuyên gia trong lĩnh vực này để đảm bảo rằng Tiêu chuẩn giải quyết tính biến động của lĩnh vực này và duy trì mức độ về chất lượng cao nhất nhằm đảm bảo an toàn cho người bệnh.Các tiêu chuẩn bao gồm tất cả các khía cạnh của hoạt động từ vấn đề lựa chọn và thử nghiệm của người hiến (donor) đến xử lý sản phẩm, lưu trữ sản phẩm, quản lý lâm sàng và kết quả của bệnh nhân. Các yếu tố trong tiêu chuẩn đòi hỏi chính sách bằng văn bản, quy trình và việc thực hiện quy trình.Tiêu chuẩn AABB cho các dịch vụ trị liệu tế bào được sửa đổi và bổ sung 2 năm một lần bởi Đơn vị Chương trình Tiêu chuẩn trị liệu tế bào (Cellular Therapy Standards Program Unit) bao gồm các cá nhân từ liệu pháp tế bào đến các chuyên gia máu cuống rốn, bác sĩ lâm sàng, chuyên gia y tế và chuyên gia phòng thí nghiệm, kỹ thuật viên y tế và chuyên gia quản lý chất lượng. Ngoài ra, AABB đã phát triển các tiêu chuẩn để công nhận tế bào tiền thân tạo máu (HPC), máu cuống rốn (CB) và các hoạt động trị liệu tế bào khác ngoài các thành phần trong máu và máu. Chứng chỉ AABB cho ngân hàng máu cuống rốn đem lại vấn đề cải thiện về chất lượng và an toàn của việc thu thập, xử lý, thử nghiệm, phân phối và quản lý các sản phẩm trị liệu tế bào.Các bước trong việc xin cấp tiêu chuẩn được tổ chức thành mười phần tập trung vào tổ chức, nguồn nhân lực, trang thiết bị, hợp đồng và thỏa thuận, quy trình, tài liệu và hồ sơ, phân phối sản phẩm hoặc dịch vụ, đánh giá nội bộ và bên ngoài, cải tiến quy trình, và an toàn người bệnh. (Hình 1). Quy trình công nhận ban đầu của hiệp hội AABB Quá trình công nhận ban đầu bao gồm hai giai đoạn, giai đoạn tự đánh giá và giai đoạn đánh giá tại chỗ. (1) Giai đoạn tự đánh giá bao gồm hoàn thành bảng câu hỏi/công cụ đánh giá cho từng hoạt động; chính sách, quy trình, áp dụng quy trình, nhãn, biểu mẫu, thực hiện trong phòng thí nghiệm, tài liệu xác nhận, và thông tin giám đốc y tế; và cung cấp một cái nhìn tổng quan về kế hoạch chất lượng. Sau khi hoàn thành đánh giá, người đánh giá sẽ gặp nhân viên để thảo luận về các chỉ số và báo cáo tóm tắt về sự không phù hợp với các tham chiếu đến các yêu cầu. Các tài liệu với kế hoạch hành động khắc phục hoặc phòng ngừa sẽ được AABB xem xét và đưa ra quyết định cấp chứng nhận. AABB kết hợp với các tổ chức phi chính phủ khác liên quan đến liệu pháp tế bào đã phát triển Thông tư về thông tin sử dụng các sản phẩm trị liệu tế bào. Tài liệu này cũng đã được FDA và Cơ quan quản lý dịch vụ và tài nguyên y tế xem xét. Mục đích của việc áp dụng tiêu chuẩn AABB đối với ngân hàng máu cuống rốn 3.1 Mục đích áp dụng tiêu chuẩn AABBMục tiêu của tiêu chuẩn AABB là để xác minh sự tuân thủ các quy định và hỗ trợ cải thiện chất lượng dịch vụ được cung cấp. Kiểm định thông báo cho bệnh nhân, các công ty bảo hiểm y tế và chính phủ rằng phòng thí nghiệm xử lý dành riêng cho các hoạt động xuất sắc và chất lượng cao. Việc xác minh tuân thủ các tiêu chuẩn được thực hiện bằng các đánh giá đánh giá cao về chất lượng.Hỗ trợ tốt nhất để đảm bảo chất lượng mẫu cũng như kiểm soát quá trình từ sàng lọc đến điều trị.Đảm bảo các nguyên tắc của hệ thống quản lý chung theo tiêu chuẩn AABB.Kiểm soát chất lượng mẫu đảm bảo mẫu sẽ có kết quả tốt hơn.Tiêu chuẩn này có thể được áp dụng cho mọi quốc gia trên thế giới. 3.2 Việc áp dụng tiêu chuẩn AABB mang lại những ưu việt sau. Về quản lý:Giúp các tổ chức xác định và quản lý các vấn đề liên quan đến chất lượng sản phẩm mô và tế bào một cách toàn diện nhất.Tích cực kiểm soát để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu và luật pháp của các sản phẩm tế bào.Ngăn ngừa tổn thất và rủi ro từ các sự cố liên quan đến mẫu tế bào.Có được lợi thế cạnh tranh hơn khi chúng ta đạt được tiêu chuẩn này.Về tài chính:Tối ưu hóa chi phí hóa chất và hàng tiêu dùng trong kinh doanh. Quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tổ chức.Đảm bảo niềm tin của khách hàng vào các dịch vụ.Đảm bảo an toàn cho các sản phẩm trị liệu. Để lưu máu cuống rốn cho bé, phải lấy lúc nào?
vinmec
992
Bệnh tim hở van 3 lá 1/4 có nguy hại nhiều đến sức khỏe không Lê Tú Anh (Ba Đình, Hà Nội) Trả lời: Trang bị kiến thức về bệnh tim sẽ giúp người bệnh loại bỏ những lo âu không cần thiết Van 3 lá nằm ở buồng tim phải, thường thì van 3 lá đóng kín hoàn toàn nhưng cũng có 1 số trường hợp van đóng không kín do bẩm sinh hoặc bệnh lý. Ví dụ trường hợp tăng áp động mạch phổi dẫn đến giãn thất phải gây hở van 3 lá cơ năng hay như trường hợp viêm nội tâm mạc nhiễm trùng gây thủng lá van,… Với trường hợp của bạn, không có triệu chứng của bệnh, bạn chỉ tình cờ phát hiện bệnh tim hở van 3 lá ¼ (tức là mức độ hộ ít) không ghi nhận bất thường cấu trúc khác của tim, do đó có thể bệnh là do sinh lý, không phải bệnh lý, nó không gây ra bất cứ một biến chứng nào. Tuy nhiên, cũng không loại trừ trường hợp bệnh tiến triển, do đó bạn nên duy trì việc khám sức khỏe định kỳ và thực hiện một chế độ sinh hoạt khoa học. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
213
Nhiễm vi khuẩn H.pylori dễ bị đái tháo đường Thêm một tác hại của nhiễm vi khuẩn H.pylori ở dạ dày vừa được nhóm nghiên cứu của Bệnh viện Trường ĐH Quốc gia tại Đài Loan công bố. Cụ thể, các bác sĩ theo dõi liên tục trong mười năm ở 1.285 bệnh nhân bị viêm loét dạ dày. Kết quả cho thấy tỉ lệ bệnh nhân xuất hiện bệnh đái tháo đường trong quá trình theo dõi những người bị nhiễm vi khuẩn H. pylori ở dạ dày cao gấp 1,42 lần khi so sánh với người không bị nhiễm vi khuẩn này. Vi khuẩn H. pylori sống trong dạ dày của chúng ta gây bệnh viêm loét dạ dày và làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư dạ dày. Tuy nhiên, cũng có khi vi khuẩn âm thầm nhiễm bệnh trong dạ dày nhưng không gây triệu chứng gì cả. Vi khuẩn lây qua đường ăn uống không vệ sinh. Việc điều trị bệnh cũng không phức tạp với những phác đồ phối hợp kháng sinh và các thuốc chống tiết axit dịch dạ dày. Đái tháo đường là bệnh lý mà lượng đường trong máu chúng ta cao quá mức bình thường. Bệnh có liên quan một phần đến yếu tố di truyền. Tuy nhiên ta có thể phòng bệnh một phần bằng cách tăng cường tập thể dục đều đặn, hạn chế ăn các chất bột đường và chất béo.
medlatec
238
khám sức khỏe doanh nghiệp định kì cho công ty Luvina JSC Nỗ lực chăm lo sức khỏe cho cán bộ nhân viên của Luvina JSC Trong quá trình hoạt động, công ty Luvina JSC luôn đề cao việc phát triển thương hiệu “không thể thất bại”, mong muốn mang đến sản phẩm phần mềm đạt chất lượng cao và dành được sự tin tưởng từ mọi người. Nhằm thắt chặt mối quan hệ gắn bó giữa công ty – nhân viên cũng như bảo đảm quyền lợi của người lao động, hàng năm Luvina JSC luôn quan tâm đến kế hoạch khám sức khỏe định kì cho cán bộ và nhân viên lao động. Mọi người làm thủ tục tại quầy lễ tân để tiến hành khám sức khỏe nhanh chóng Công ty Luvina JSC hội tụ những người trẻ tuổi, giàu nhiệt huyết sôi động. Cùng với đội ngũ y bác sĩ tại bệnh viện thân thiện, cởi mở đã khiến không gian phòng khám trở nên vui vẻ và thoải mái hơn. Cán bộ nhân viên kiểm tra lại thông tin để tiến hành khám sức khỏe. Bác sĩ tận tình giúp đỡ giải đáp những thắc mắc liên quan đến bệnh trạng, hồ sơ. Các bộ nhân viên Luvina JSC tập trung xếp hàng để khám sức khỏe. Khám tai – mũi – họng là một trong những nội dung trong danh mục khám sức khỏe tổng quát. Cán bộ nhân viên tại Luvina JSC được mặc áo chuyên dụng để tiến hành siêu âm, chụp X-quang, CT…
thucuc
261
Các giai đoạn phát triển ung thư lưỡi và dấu hiệu dễ bị bỏ Tỷ lệ ung thư lưỡi tại Việt Nam và các nước trên thế giới ngày một gia tăng, là một trong những bệnh ung thư phổ biến tại miệng và các vùng lân cận. Các dấu hiệu ở giai đoạn sớm của bệnh thường khó phát hiện nếu không chú ý, khi biểu hiện rõ đã là giai đoạn muộn. 1. Bệnh ung thư lưỡi Ung thư lưỡi là tình trạng biến đổi ác tính của biểu mô phủ lưỡi hoặc các mô liên kết cấu trúc lưỡi. Là bệnh hay gặp ở những người có độ tuổi từ 50 trở lên. Tuy nhiên theo những thống kê gần đây thì lứa tuổi mắc căn bệnh này ngày càng trẻ hóa. 2. Nguyên nhân nào gây ra ung thư lưỡi Đa số các bệnh nhân ung thư lưỡi đều không tìm được nguyên nhân cụ thể, tuy nhiên có một số yếu tố nguy cơ gây bệnh như:Hút thuốc lá: Đây được cho là yếu tố hàng đầu trong việc làm tăng nguy cơ ung thư lưỡi. Ngoài ra, thuốc lá còn là tác nhân gây ra nhiều loại bệnh ung thư khác như ung thư phổi, ung thư thực quản, ung thư hạ họng ,...Do sử dụng rượu bia, chất kích thích: Đây cũng là một trong những tác nhân chính là tăng nguy cơ mắc ung thư lưỡi. Theo các con số thống kê cho thấy có đến khoảng 80% trong tổng số trường hợp mắc bệnh đều là những người có thói quen thường xuyên sử dụng rượu bia.Tiếp xúc với tia phóng xạ: Việc thường xuyên tiếp xúc với các tia phóng xạ sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư của các bộ phận trong cơ thể trong đó có lưỡi.Do di truyền: Những người có người thân mắc căn bệnh này sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với người khác.Do nhiễm virus: Trong các loại virus HPV thì sẽ có một số loại có khả năng gây nên bệnh ung thư lưỡi.Chế độ ăn uống không phù hợp: Những người có chế độ ăn uống thiếu chất xơ và các vitamin cần thiết như vitamin A, E, D... sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người khác. Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra ung thư lưỡi 3. Các giai đoạn phát triển ung thư lưỡi và dấu hiệu nào dễ bị bỏ qua Bệnh ung thư lưỡi phát triển qua các giai đoạn sau:3.1 Giai đoạn đầu. Triệu chứng:Người bệnh cảm giác như có dị vật hoặc xương cá cắm vào lưỡi, cảm giác này rất khó chịu nhưng qua đi nhanh.Ngoài ra ở lưỡi có một điểm nổi phồng với sự thay đổi về màu sắc, niêm mạc trắng, xơ hóa hoặc tổn thương là vết loét nhỏ. Thậm chí có thể sờ thấy tổn thương ở lưỡi chắc, rắn, không mềm mại như bình thường.Khoảng 50% bệnh nhân có hạch ngay từ đầu. Hạch hay gặp là hạch dưới cằm, dưới hàm.Ở giai đoạn sớm gần như tất cả các triệu chứng đều dễ bị bỏ qua, vì dấu hiệu không rõ ràng3.2 Giai đoạn toàn phát. Các dấu hiệu ung thư lưỡi có thể bị bỏ qua, do tương đối giống với tình trạng viêm nhiễm miệng và vùng lân cận khác bao gồm:Người bệnh đau nhiều khi ăn uống, đau kéo dài gây khó khăn khi nói. Đau tăng lên khi nói, nhai và nhất là khi ăn thức ăn cay, nóng, đôi khi đau lan lên tai.Tăng tiết nước bọt, nước bọt có kèm lẫn máu, hơi thở mùi khó chịu. Một số trường hợp gây khít hàm, làm cho lưỡi bị cố định gây khó nói và khó nuốt. Chú ý sẽ thấy có ổ loét ở lưỡi, trên ổ loét phủ một lớp giả mạc dễ chảy máu, tình trạng loét phát triển nhanh, lan rộng làm lưỡi hạn chế vận động, không di động được.Ngoài ra ở giai đoạn này còn dấu hiệu khá rõ ràng của tình trạng bệnh ác tính:Tổn thương dạng sùi loét, được tạo thành từ một vết loét không đều ở đáy có mủ máu, bờ nham nhở, dễ chảy máu khi va chạm.Đôi khi không có dấu hiệu loét mà xuất hiện một nhân lớn gắn chặt xuống lớp dưới, nhô lên ở dưới lớp niêm mạc căng nhẵn, có màu tím nhạt, lớp niêm mạc lỗ rỗ những lỗ nhỏ mà khi ấn vào sẽ làm rỉ ra một chất trắng, sản phẩm của hoại tử ở phía dưới.3.3 Giai đoạn cuốiỞ giai đoạn này các triệu chứng rõ ràng hơn ít khi bị bỏ qua. Tình trạng loét ở lưỡi sâu lan rộng xuống bề mặt hoặc vào mặt dưới, gây đau đớn, gây bội nhiễm, có mùi hôi, rất dễ chảy máu, thậm chí có thể gây chảy máu trầm trọng ảnh hưởng đến tính mạng.Các tổn thương u, cục thường gặp ở bờ tự do của lưỡi, đôi khi gặp ở mặt dưới lưỡi, mặt trên lưỡi hoặc ở đầu lưỡi.Ngoài ra các triệu chứng giai đoạn cuối cảnh báo tình trạng bệnh vào giai đoạn cuối như:Giảm cân mà không sử dụng phương pháp giảm cân nào: Triệu chứng này xuất hiện khi tình trạng bệnh đã tiến đến giai đoạn khó điều trị.Mệt mỏi: Bạn có cảm giác luôn luôn mệt mỏi. Biểu hiện này xảy ra thường xuyên và không có lí do.Rối loạn tiêu hóa: Ăn nhanh no là một biểu hiện phổ biến ở bệnh ung thư lưỡi. Sau khi ăn xuất hiện tức bụng, xảy ra tình trạng đầy hơi, buồn nôn. Bụng trở nên căng, đại tiện thay đổi, trong phân có lẫn chất nhầy.Sốt: Triệu chứng này kéo dài vài tháng. Làm cho bệnh nhân khó chịu và vô cùng mệt mỏi. Những dấu hiệu sớm của bệnh ung thư lưỡi thường khá mờ nhạt và dễ bị bỏ qua 4. Ung thư lưỡi có nguy hiểm không?
vinmec
1,011
Công dụng thuốc Magovite Magovite là một loại dược phẩm được nhập khẩu từ Hàn Quốc. Thuốc thường được dùng trong các trường hợp bị yếu cơ, thiếu Mg... Để biết cụ thể công dụng thuốc Magovite, cũng như có cách sử dụng đúng cách để đạt được hiệu quả tốt nhất thì mọi người cũng tìm hiểu và tham khảo thêm các thông tin về loại thuốc này dưới đây. 1. Magovite là thuốc gì? Magovite thuộc nhóm thuốc Khoáng chất và Vitamin với thành phần chính là Magnesium lactate và Pyridoxine hydrochloride (một dạng vitamin B6). Thuốc Magovite được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên. 2. Công dụng thuốc Magovite Thành phần Magnesium là một cation có nhiều trong nội bào, có tác dụng làm giảm kích thích của nơ-ron và sự dẫn truyền nơron-cơ.Khi uống Magnesium sulfate sẽ có tác dụng nhuận tràng là do không hấp thu khi uống, nên hút nước vào trong lòng ruột để cân bằng thẩm thấu, đồng thời kích thích giải phóng cholecystokinin – pancreozymin. Nên gây tích tụ các chất điện giải và chất lỏng vào trong ruột non, làm tăng thể tích và tăng kích thích vận động của ruột.Khi tiêm Magnesium sulfate có tác dụng chống co giật trong nhiễm độc máu ở phụ nữ đang có thai, điều trị đẻ non hoặc giảm magnesium máu.Thuốc Magovite được dùng chỉ định cho một số trường hợp sau đây:Phòng và điều trị các bệnh ly do bị thiếu vitamin B6Điều trị thiếu Mg, tạng co giật hoặc yếu cơBổ sung dưỡng chất cần thiết cho phụ nữ đang mang thai, người bị suy nhược hoặc trẻ đang lớn...Thuốc Magovite được khuyến cáo chống chỉ định đối với những trường hợp sau:Người quá mẫn cảm với thành phần Magnesium lactate và Pyridoxine hydrochloride hoặc các thành phần khác có trong thuốc.Người bị suy thận nặng có độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút.Người có khối u ác tính hoặc có cơ địa dị ứng, quá mẫn cảm 3. Cách dùng – Liều dùng Công dụng thuốc Magovite sẽ phát huy được hết hiệu quả nếu được sử dụng đúng cách, đúng liều lượng theo tư vấn và chỉ định của bác sĩ. Bạn có thể tham khảo cách dùng và liều dùng Magovite dưới đây:3.1. Cách dùng. Thuốc Magovite bào chế dạng viên nén nên được sử dụng bằng đường uống và nên uống thuốc với nhiều nước. Để tránh gây kích ứng cho dạ dày thì bạn nên uống thuốc sau bữa ăn chính.Không nên bẻ nhỏ hay nghiền nát viên thuốc để uống vì có thể làm giảm tác dụng của thuốc. Lưu ý không được uống thuốc với rượu, bia, nước ngọt, nước trà, cà phê, nước hoa quả, nước có gas sẽ làm ảnh hưởng đến công dụng của thuốc.3.2. Liều dùng. Thiếu Mg nặng: uống 6 viên/24 giờ và chia làm 3 lần uống.Tạng co giật: Uống 4 viên/24 giờ, chia làm 2 lần uống.Chú ý: Liều dùng thuốc Magovite sẽ còn phụ thuộc vào tình trạng của bệnh nhân và mức độ diễn tiến của bệnh. Vì vậy, liều dùng trên chỉ là liều dùng tham khảo, để có liều dụng phù hợp nhất thì bạn nên tham vấn ý kiến của bác sĩ chuyên môn.Nếu quên dùng 1 liều thuốc thì bạn hãy dùng ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Còn nếu gần với thời gian dùng liều tiếp theo, thì bỏ qua liều quên và dùng tiếp liều kế tiếp theo đúng thời gian quy định. Tránh dùng gấp đôi liều, chồng liều để bù liều sẽ gây phản tác dụng và có thể ảnh hưởng tới sức khỏe.Hiện nay vẫn chưa ghi nhận về trường hợp quá liều khi dùng thuốc Magovite. Tuy nhiên, nếu trong trường hợp khẩn cấp hoặc có những dấu hiệu bất thường sau khi sử dụng thuốc. 4. Tác dụng phụ Các tác dụng không mong muốn mà người bệnh có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Magovite đó là: đau bụng, tiêu chảy, táo bón, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, ói mửa, nổi mẩn đỏ, phát ban.Khi gặp phải các tác dụng phụ hay các dấu hiệu bất thường thì người bệnh nên ngưng thuốc và thông báo với bác sĩ ngay hoặc đến ngay bệnh viện để được xử trí kịp thời. 5. Tương tác thuốc Tránh dùng thuốc Magovite với các loại thuốc có chứa phosphat, muối Ca, hoặc Levodopa.Pyridoxin trong thuốc Magovite làm giảm tác dụng của Levodopa trong điều trị bệnh Parkinson.Nên uống thuốc Magovite cách 3 giờ với tetracycline.Để tránh tương tác thuốc làm giảm công dụng thuốc Magovite thì bạn hãy báo cho bác sĩ biết về các loại thuốc đang dùng, kể cả thuốc tây dược được kê đơn hay không kê đơn, thuốc đông y, thảo dược, thực phẩm chức năng. 6. Chú ý và thận trọng Để sử dụng thuốc Magovite đảm bảo an toàn và hiệu quả thì người dùng cần chú ý và thận trọng với một số việc sau:Dùng thuốc đúng cách, đủ liều lượng, đúng giờ theo chỉ định của bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn. Không được tự ý điều chỉnh tăng hoặc giảm liều lượng thuốc hoặc ngưng thuốc đột ngột khi chưa có chỉ định của bác sĩ, dược sĩ.Đối với phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ khi dùng thuốc phải được theo dõi chặt chẽ và giám sát của bác sĩ có chuyên môn.Bên cạnh việc dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ thì người bệnh cũng cần duy trì một chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh. Bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng, khoáng chất và các loại vitamin cho cơ thể. 7. Cách bảo quản Để công dụng thuốc Magovite được đảm bảo dài lâu và không bị biến chất, mất chất, hư hỏng thì bạn nên bảo quản thuốc ở nơi khô ráo có nhiệt độ dưới 30 độ C, không có ánh nắng mặt trời chiếu vào. Lưu ý không bảo quản thuốc ở nơi ẩm ướt như tủ lạnh hay phòng tắm.Nên để thuốc ở nơi mà trẻ nhỏ không thể nhìn thấy và không với tới. Nhằm tránh để trẻ nghịch thuốc, uống nhầm thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ.Nếu thuốc bị hư hỏng, quá hạn sử dụng hoặc không dùng nữa thì bạn không nên vứt thuốc vào nhà vệ sinh mà hãy liên hệ với bác sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương để được hướng dẫn tiêu hủy thuốc an toàn.Qua những thông tin về thuốc Magovite được cung cấp và chia sẻ trong bài viết trên hy vọng đã giúp mọi người biết được công dụng thuốc Magovite. Từ đó sử dụng thuốc đúng cách, đúng mục đích theo đúng chỉ định của bác sĩ có chuyên môn để đạt được hiệu quả tốt nhất.
vinmec
1,169
Trẻ bị sốt phát ban tắm lá gì để nhanh khỏi bệnh? Sốt phát ban là tình trạng khá phổ biến ở trẻ nhỏ. Bệnh xảy ra do nhiều nguyên nhân, chủ yếu là do nhiễm virus gây bệnh rubella hay virus sởi,… Bên cạnh thuốc hạ sốt, một số bậc phụ huynh đã lựa chọn các loại lá để tắm cho con với mong muốn sớm cải thiện tình trạng bệnh. Vậy trẻ bị sốt phát ban tắm lá gì và cần lưu ý gì khi tắm lá để bệnh nhanh khỏi. 1. Trẻ bị sốt phát ban tắm lá gì? Với câu hỏi trẻ bị sốt phát ban tắm lá gì, bạn có thể trả lời bằng những loại lá dưới đây: Lá kinh giới Lá kinh giới có tính ấm nóng và trừ phong tốt. Khi tắm bằng lá kinh giới, bệnh nhân có thể giảm triệu chứng của bệnh sốt phát ban. Cách thực hiện như sau: Dùng khoảng 200g lá kinh giới rửa sạch sau đó giã nát và vắt lấy nước cốt. Hòa nước cốt cùng với 2 lít nước. Đun hỗn hợp này lên trong vòng 15 phút. Dùng làm nước tắm mỗi ngày cho đến khi khỏi bệnh. Tuy nhiên, trẻ sơ sinh là đối tượng có làn da dễ bị kích ứng, mẹ không nên áp dụng phương pháp này cho bé. Lá khế Lá khế có tính lạnh và có vị chát, có tác dụng hiệu quả trong việc điều trị thải độc, lợi tiểu và cải thiện tình trạng ban đỏ, ung nhọt,… Cách thực hiện như sau: Mẹ lấy khoảng 200g lá khế, rửa sạch rồi vò nát lá khế. Sau đó, đem lá khế nấu cùng khoảng 2 lít nước. Để đến khi nước ấm thì lấy để tắm cho người bệnh bị sốt phát ban. Lá ngải cứu Lá ngải cứu là một trong những vị thuốc đông ý có nhiều tác dụng điều trị bệnh. Loại lá này rất hiệu quả trong việc điều trị phát ban, mề đay, mẩn ngứa, giảm viêm làm dịu vết thương. Dùng là ngải cứu đun sôi cùng 2 lít nước, sau đó chắt lấy nước và pha với nước lạnh để tắm. Lá trà xanh Công dụng phổ biến của lá trà xanh đó là giảm đau nhức và giúp bệnh nhân khắc phục tình trạng sốt phát ban. Trong trà xanh có chứa chất chống oxy hóa và có thể ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn. Những chất chống oxy hóa này cùng với vitamin B có trong trà xanh giúp thải độc tố bám trên da và giúp vết thương nhanh lành. Cách thực hiện như sau: Dùng là trà xanh tươi đã rửa sạch bằng nước muối, sau đó vò nát và hãm với nước đun sôi, sau đó pha loãng với nước đun sôi và một chút muối để tắm. Lưu ý không dùng chè khô để thay cho chè tươi. Lá trầu không Lá trầu không có mùi thơm hắc, tính ấm và có vị cay nồng. Trong tinh dầu của lá trầu không có chứa nhiều polyphenol có tác dụng kháng khuẩn rất tốt và thường được dùng để điều trị các bệnh ngoài da. Vì thế nó cũng là một câu trả lời thỏa đáng cho câu hỏi sốt phát ban tắm lá gì. Cách thực hiện như sau: Bạn rửa sạch lá trầu không, sau đó cho vào nước và đun sôi trong khoảng 10 phút. Dùng loại nước này tắm cho trẻ bị sốt phát ban thì sẽ thấy những nốt ban đỏ giảm dần trên da. Lá khổ qua rừng So với lá khổ qua thường thì lá khổ qua rừng có vị đắng hơn gấp nhiều lần và các bộ phận của khổ qua rừng đều có vị đắng. Các hợp chất như momordicin, cucurbitacin trong lá khổ qua rừng có tác dụng rất tốt trong việc điều trị các nốt ban đỏ trên da. Bạn có thể tìm thấy loại cây này ở nhiều nơi. Cách thực hiện: Dùng cả thân và lá khổ qua rừng rửa sạch, rồi cho vào nước đun sôi khoảng 10 phút. Pha thêm với nước lạnh cho đến khi nhiệt độ vừa phải thì tắm. 2. Cách tắm lá cho trẻ bị sốt phát ban Ngoài thắc mắc sốt phát ban tắm lá gì thì cách tắm cho trẻ cũng rất quan trọng. Cha mẹ không nên kiêng gió hay kiêng nước cho trẻ mà có thể dùng nước ấm để tắm cho trẻ. Khi tắm lá cho trẻ bị sốt phát ban, mẹ cần lưu ý những điều sau: - Theo dõi thân nhiệt của trẻ, nếu trẻ không còn sốt thì mới được tắm lá. - Đối với thời tiết mùa đông thì mẹ nên tắm cho bé vào lúc 9 đến 11 giờ sáng hoặc chiều từ 15 đến 17 giờ chiều. Đối với thời tiết mùa hè thì thời điểm tắm có thể sớm hơn khoảng 1 tiếng. - Lưu ý nhiệt độ tắm cần thấp hơn khoảng 2 độ so với thân nhiệt của bé. - Da của trẻ mẫn cảm nên mẹ không nên dùng nước lạnh hoặc nước quá nóng để tắm cho trẻ. Nếu nước quá lạnh sẽ khiến lỗ chân lông se lại nhưng nước quá nóng lại khiến cho những nốt phát ban dễ bị kích thích. - Bạn không nên dùng phấn rôm trong thời gian trẻ đang bị phát ban. - Trước khi tắm cho trẻ, mẹ cũng cần chuẩn bị đầy đủ mọi thứ như chuẩn bị sẵn sàng quần áo và khăn tắm cho trẻ, nên tắm ở nơi thoáng mát và tránh gió lùa. Khi tắm cho trẻ xong mẹ cần lau khô người cho trẻ nhanh chóng, để trẻ không bị lạnh. - Lưu ý không nên tắm lá cho trẻ dưới 6 tháng tuổi. Hoặc mẹ có thể tham khảo ý kiến bác sĩ về vấn đề này để được tư vấn chi tiết. - Loại lá sử dụng để tắm cần đảm bảo sạch và không nhiễm khuẩn hay thuốc bảo vệ thực vật. - Khi tắm cho bé không được tắm quá lâu và không chà xát lá quá mạnh lên người bé khiến tình trạng phát ban càng nghiêm trọng hơn. Mỗi ngày chỉ nên tắm 1 lần. Những thông tin chi tiết trên đây đã giúp mẹ giải đáp thắc mắc trẻ bị sốt phát ban tắm là gì và cần lưu ý những gì khi tắm lá cho trẻ. Tuy nhiên chúng ta cần biết rằng đây chỉ là biện pháp hỗ trợ và không thể thay thế cho các phương pháp điều trị bệnh. Hơn nữa, phương pháp tắm lá cũng không hoàn toàn phù hợp với tất cả các đối tượng. Chính vì thế, cách tốt nhất là nếu trẻ có dấu hiệu bất thường, mẹ hãy đưa trẻ đi khám để được các bác sĩ khám và chẩn đoán cũng như điều trị bệnh hiệu quả.
medlatec
1,152
Vì sao răng thưa? Lý giải nguyên nhân và những cách khắc phục Răng thưa không chỉ ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ, khiến bạn mất tự tin khi giao tiếp mà còn làm cho các hoạt động ăn nhai hàng ngày trở nên khó khăn hơn. Trước khi tìm ra được biện pháp khắc phục vấn đề này thì bạn cần phải biết được vì sao răng thưa. Dưới đây là một số thông tin cơ bản về những nguyên nhân và cách khắc phục răng thưa mà bài viết chia sẻ cho bạn. 1. Vì sao răng thưa? Tình trạng hàm răng bị thưa có thể là nhiều lý do khác nhau. Ngoài những vấn đề có liên quan đến sức khỏe răng miệng thì một số yếu tố bẩm sinh hoặc thói quen xấu cũng có thể lý giải được vì sao răng thưa. Một hàm răng thưa có thể ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ và các vấn đề ăn nhai hàng ngày. Những lý do chính khiến răng bị thưa có thể là: 1.1. Mầm răng lệch Mầm răng bị mọc lệch cũng là một trong những nguyên nhân khiến cho hàm răng của bạn bị thưa bẩm sinh. Bởi lẽ, nếu phần gốc chân răng bị lệch thì khi răng mọc lên trên cũng sẽ không thẳng được như mong muốn. Ví dụ, khi răng bị vẩu hoặc bị chìa thì đây cũng là nguyên nhân khiến cho các khoảng trống nằm giữa các răng xuất hiện. Ngoài ra, thiếu mầm răng bẩm sinh hoặc răng mọc ngầm cũng là một lý do khiến cho những khoảng trống nằm giữa các răng ngày một lớn hơn. Từ đó, những chiếc răng này sẽ có xu hướng đổ dần về vị trí mà răng bị khuyết gây nên tình trạng xô lệch và khiến cho một vài vị trí có khoảng trống. Những tình trạng này diễn ra thường là do một số hiện tượng rối loạn gen diễn ra ở các bé. Nếu được phát hiện kịp thời thì tình trạng này vẫn có thể được khắc phục. 1.2. Các bệnh lý về sức khỏe răng miệng Một số vấn đề về sức khỏe răng miệng cũng có thể khiến cho răng bị thưa điển hình như: Sâu răng, viêm nướu, phần cổ chân răng bị mòn, bị viêm nha chu,... Nếu những vấn đề này không được xử lý kịp thời cũng sẽ khiến cho bạn gặp phải nhiều biến chứng khiến cho răng ngày càng trở nên thưa hơn. Ví dụ, răng bị hư tổn, bị lung lay và rụng khỏi ổ nếu không được xử lý kịp thời có thể làm ảnh hưởng đến những chiếc răng ở xung quanh. Chúng có thể làm cho những chiếc răng khác chuyển dịch về khoảng trống bị khuyết răng. Tình trạng này kéo dài có thể khiến cho răng ngày càng trở nên thưa hơn và xa cách hơn. 1.3. Xu hướng dịch chuyển tự nhiên Một số trường hợp hàm răng có xu hướng tự dịch chuyển cũng có thể là nguyên nhân lý giải vì sao răng thưa. Tình trạng này đặc biệt thấy rõ ở trẻ em trong giai đoạn các bé phát triển. Khi đến độ tuổi trưởng thành, mặc dù xu hướng dịch chuyển không còn quá rõ nhưng vẫn sẽ có những sự thay đổi nhất định. Vì vậy, những người có hàm răng bị thưa sẵn thì về lâu dài những khoảng trống này có thể sẽ ngày càng lớn hơn. Bên cạnh những trường hợp dịch chuyển khiến răng thưa thì cũng có một số ít ngược lại khiến hàm răng khít và thu hẹp các khoảng trống này. 1.4. Chăm sóc răng miệng không đúng cách Nhiều nha sĩ đều có nhận định rằng những thói quen chăm sóc răng miệng hàng ngày cũng khiến cho hàm răng bị tác động. Ví dụ, khi bạn sử dụng tăm xỉa răng, thường xuyên thở bằng miệng hoặc dùng chỉ nha khoa không đúng thì cũng sẽ khiến cho những khoảng trống ở giữa các răng lớn dần lên. Nếu bạn đặt lưỡi sai cách với tư thế nghỉ chạm vào những chiếc răng trong thời gian dài thì cũng có thể khiến cho chúng cách xa dần. Khi đặt lưỡi đúng cách sẽ giúp cấu trúc của hàm răng được cải thiện và khiến cho gương mặt trông thon gọn hơn, cân đối hơn rất nhiều. Tóm lại, răng thưa vừa ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ vừa ảnh hưởng đến những vấn đề về sức khỏe răng miệng. Tình trạng này nếu kéo dài sẽ khiến cho hàm răng bị tổn thương. Nếu bạn đang gặp phải những vấn đề răng miệng thì cần phải đi khám và được điều trị dứt điểm. Sau đó, bạn cần áp dụng thêm những biện pháp khắc phục các tình trạng răng thưa để mang lại hiệu quả tốt nhất. 2. Những phương pháp khắc phục răng thưa hiệu quả Ngày nay, các phương pháp nha khoa để chăm sóc và điều trị vấn đề sức khỏe răng miệng đã được cải thiện tốt hơn rất nhiều. Chính vì vậy, những người bị mắc chứng răng thưa đều có thể an tâm. Một số những giải pháp nha khoa phổ biến được áp dụng để giải quyết vấn đề răng thưa, cụ thể: 2.1. Hàn và trám răng Đây là giải pháp đơn giản nhất được nhiều người áp dụng để khắc phục tình trạng răng bị thưa hiện nay. Nha sĩ sẽ sử dụng những vật liệu với gam màu gần giống với màu sắc của răng tự nhiên để trám vào trong vị trí bị thưa. Sau đó, nha sĩ sẽ sử dụng loại ánh sáng chuyên dụng nhằm đóng rắn loại chất liệu nha khoa đang được sử dụng. Đây là một loại thủ thuật khá đơn giản với chi phí rẻ nhưng lại có những hạn chế về mặt thẩm mỹ. Phương pháp này cũng chỉ áp dụng được với những khoảng trống nhỏ ở giữa các răng. Vì vậy, nếu khoảng cách răng thưa quá lớn thì bạn cần tìm đến những giải pháp khác tốt hơn. 2.2. Dán Veneer hoặc bọc răng sứ Khi đã biết được nguyên nhân vì sao răng thưa thì tiếp theo các nha sĩ sẽ đưa ra cho bạn một giải pháp khắc phục vấn đề được hiệu quả nhất. Phương pháp này có thể lấp đầy được những khoảng trống lớn giữa các răng so với phương pháp hàn trám. Ngoài ra, giải pháp này cũng có ưu điểm là khả năng chịu lực tốt cùng tính thẩm mỹ cao hơn. 2.3. Chỉnh nha thẩm mỹ Tùy vào khả năng tài chính của mình mà bạn có thể cân nhắc chọn giải pháp niềng răng để khắc phục những khoảng trống lớn giữa các răng. Đây cũng là phương pháp chỉnh nha thẩm mỹ được nhiều người lựa chọn vì hiệu quả mang lại cực kỳ ưng ý. Nha sĩ sẽ sử dụng những loại thiết bị chuyên dụng nhằm tạo ra những áp lực vừa đủ lên hàm răng. Những áp lực này sẽ luôn được duy trì và đảm bảo nằm ở trong sức chịu đựng của các răng. Sau một thời gian, những khoảng trống này sẽ được thu hẹp lại. Không chỉ có tác dụng thu hẹp các khoảng trống giữa răng mà còn giúp điều chỉnh được khớp cắn một cách chính xác. Phương pháp này sẽ không tác động xấu đến cấu trúc của hàm răng thật. Niềng răng được đánh giá là một phương pháp vô cùng an toàn và được các nha sĩ khuyên dùng. 2.4. Trồng răng Implant Trong trường hợp, khoảng trống ở giữa các răng xuất hiện do bị mất răng thì bạn sẽ không thể áp dụng được những giải pháp trên. Thay vào đó, việc trồng răng Implant sẽ là phương pháp tốt và phù hợp nhất. Nha sĩ sẽ sử dụng một chiếc trụ được làm từ titan để ghép nối với phần mão sứ ở phía trên để có thể lấp đầy khoảng trống này. Trồng răng Implant cũng là biện pháp vô cùng hiệu quả đối với việc phục hồi răng. Tuy nhiên, chi phí khá cao và đòi hỏi tay nghề, cùng trình độ chuyên môn cao để có thể thực hiện phương pháp này.
medlatec
1,387
Công dụng thuốc Alivher Thuốc Alivher có thành phần chính là Sildenafil, thường được sử dụng trong điều trị rối loạn cương dương. Cùng tìm hiểu kỹ hơn thông tin về thuốc Alivher qua bài viết dưới đây. 1. Alivher là thuốc gì? Thuốc Alivher được sản xuất bởi Công ty Akums Drugs & Pharmaceuticals Ltd. - Ấn Độ. Alivher là thuốc kê đơn, được phân loại vào nhóm hormon, nội tiết tố. Thành phần hoạt chất chính của thuốc Alivher là Sildenafil.Dạng bào chế: Viên nén, mỗi viên chứa 25mg Sildenafil (dưới dạng Sildenafil citrat) và các tá dược khác của nhà sản xuất.Dạng đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. 2. Công dụng của thuốc Alivher Sildenafil là một chất ức chế chọn lọc của vòng guanosine-monophosphate (c.GMP)-phosphodiesterase type 5 (PDE5). Hiện tượng dương vật ứ đầy máu do mạch máu dẫn đến dương vật tăng cấp máu, đồng thời mạch máu đưa máu ra khỏi dương vật giảm dẫn máu gọi là cương dương. Bình thường các kích thích tình dục sẽ làm giải phóng nito oxid ở dương vật và hoạt hóa enzym guanylat cyclase, tạo ra guanosin monophosphat vòng (GMPc). GMPc đóng vai trò chính gây ra cương dương. Sildenafil có khả năng ức chế enzym phosphodiesterase-5 (PDE5), là enzym phá huỷ GMPc, do đó ngăn cản sự phá hủy GMPc. Sự tồn lại lâu và kéo dài của GMPc làm kéo dài sự ứ huyết ở dương vật. 3. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Alivher Thuốc Alivher được chỉ định trong điều trị rối loạn cương dương, là tình trạng không đủ khả năng đạt được hoặc duy trì sự cương cứng để thỏa mãn hoạt động tình dục. Alivher chỉ có tác dụng khi có kích thích tình dục kèm theo.Chống chỉ định: Tuyệt đối không sử dụng thuốc Alivher trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Alivher.Phụ nữ và trẻ em.Người có tiền sử bệnh mạch não, mạch vành.Đang sử dụng nitrate hữu cơ thường xuyên hay gián đoạn (do Alivher có thể làm hạ huyết áp). 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Alivher Alivher là thuốc kê đơn, vì vậy người bệnh chỉ sử dụng khi có sự chỉ định của bác sĩ và tuân thủ theo đúng liều lượng, đường dùng, thời gian điều trị theo chỉ dẫn. Không nên tự ý sử dụng thuốc, thay đổi liều lượng, đường dùng thuốc Alivher. Đồng thời, không sử dụng chung thuốc Alivher thuốc Alivher với người khác hoặc đưa thuốc cho người khác sử dụng khi thấy họ có triệu chứng giống bạn.Liều lượng: 50mg/ lần/ ngày. Tùy thuốc theo đáp ứng của từng bệnh nhân, có thể dùng liều từ 25 - 100mg/ lần/ ngày. Lưu ý không dùng quá 100mg/ ngày và không dùng nhiều hơn 1 lần trong 24 giờ.Cách dùng: Alivher được bào chế dưới dạng viên nén và dùng theo đường uống. Uống cả viên thuốc với một lượng nước lọc vừa đủ, uống trước khi quan hệ tình dục 1 giờ để thuốc phát huy hiệu quả tốt.Cần làm gì khi quên một liều thuốc Alivher?Thuốc Alivher được sử dụng trước 1 giờ trước khi quan hệ tình dục, không có lịch dùng thuốc cố định. Người nhà cần mang theo tất cả các thuốc bệnh nhân đã dùng trước đó, bao gồm cả thuốc kê đơn và không kê đơn, các sản phẩm thảo dược, khoáng chất và vitamin,... để hỗ trợ cho việc chẩn đoán và điều trị. 5. Tác dụng không mong muốn Ngoài tác dụng điều trị, trong quá trình sử dụng thuốc Alivher, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:Triệu chứng toàn thân: Phản ứng dị ứng với các biểu hiện như mẩn ngứa, mày đay, sưng họng, môi, lưỡi, ...Triệu chứng tại các hệ cơ quan: Tăng nhịp tim, nôn, khô miệng, tăng cảm giác khát, tăng natri máu, tăng ure máu, tăng glucose máu, phản xạ giảm glucose, giảm phản xạ, tăng trương lực, ho, tăng nhãn áp, khô mắt, ...Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng không mong muốn của thuốc Alivher, bạn có thể gặp phải những triệu chứng khác chưa được báo cáo, nghiên cứu. Vì vậy, cần thông báo với bác sĩ ngay nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình sử dụng Alivher. 6. Tương tác thuốc Khi được điều trị với từ hai loại thuốc trở lên, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc hiệp đồng giữa các thuốc, hoặc tương tác giữa thuốc và thực phẩm, đặc biệt là rượu bia, chất kích thích,... Ngoài ra, một vài tình trạng đặc biệt cũng có ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc như đái tháo đường, suy giảm miễn dịch, ung thư,... Vì vậy, để đảm bảo an toàn trong quá trình dùng thuốc, bạn cần thông báo cho bác sĩ biết về tất cả các thuốc, sản phẩm bảo vệ sức khỏe đang sử dụng cũng như các bệnh lý đang mắc phải. Đồng thời, nói chuyện với bác sĩ về việc nên hạn chế sử dụng những loại thực phẩm nào (rượu bia, chất kích thích,...) trong khi đang dùng thuốc Alivher.Một số thuốc có thể tương tác với Alivher như:Các thuốc ức chế cytocrom như cimetidine, erythromycin, ketoconazol, itraconazol, ritonavir, saquinavir làm giảm thải trừ Alivher.Các chất kích thích cytocrom P450 3A4, như rifampicin làm giảm nồng độ Alivher trong huyetes tương. 7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Alivher Trước khi được kê đơn thuốc Alivher, cần cho bác sĩ biết nếu bạn có các tình trạng sau:Tiền sử nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, đột quỵ trong vòng 6 tháng qua.Mắc bệnh lý tim mạch, huyết áp thấp, huyết áp cao.Viêm võng mạc.Thận trọng khi sử dụng Alivher cho các đối tượng sau: Người có bộ phận sinh dục biến dạng, có giải phẫu, các bệnh có thể dẫn đến cương đau như tế bào hồng cầu hình liềm, bệnh bạch cầu, đa u tủy xương.Khi sử dụng thuốc, nếu hiện tượng cương dương kéo dài trên 4 giờ, cần cho bệnh nhân áp dụng ngay các biện pháp y tế. 8. Bảo quản thuốc Bảo quản thuốc Alivher trong bao bì gốc của nhà sản xuất, ở nơi thoáng mát, sạch sẽ tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, nhiệt độ dưới 25 độ C.Để Alivher tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi, tránh chúng không biết nhai phải gây ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.Thuốc Alivher có hạn sử dụng là 24 tháng, không dùng thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu thay đổi màu sắc, tính chất, mùi vị, không còn nguyên tem nhãn.Không vứt thuốc Alivher vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi được yêu cầu.
vinmec
1,170
Đau dạ dày “hoành hành” chốn công sở: Phải làm sao? Những người hoạt động trí óc chiếm tỉ lệ cao trong số bệnh nhân bị các vấn đề dạ dày. Căn bệnh này đã ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, tinh thần và công việc của họ. Ảnh minh họa Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh đau dạ dày, song khi bệnh nhân quá áp lực trong công việc sẽ dẫn đến bệnh đau dạ dày. Cũng theo nghiên cứu của các tổ chức y tế, người hoạt động công sở lại ăn uống thiếu vệ sinh nhất. Cộng hưởng với nhiều thói quen không tốt khác đã gây nên bệnh đau dạ dày, thậm chí bị đau dạ dày mãn tính xảy ra ở nhiều người. Anh Nguyễn Tùng Lâm, 40 tuổi, hiện đang công tác tại một tập đoàn kinh tế tại Hà Nội bị bệnh đau dạ dày “tấn công” hơn 4 năm qua. Anh Lâm cho biết: Nhiều người biết, bệnh đau dạ dày chủ yếu do môi trường công việc. Nhưng họ vẫn không thể từ bỏ công việc của mình chỉ vì chứng đau dạ dày. Chị Trần Hạnh Lê, 29 tuổi, Đống Đa – Hà Nội, chia sẻ: Dù biết vậy nhưng chị Hạnh Lê vẫn không thể bỏ việc, bởi chị còn phải chăm lo cho gia đình. Vì hiện gia đình chị vẫn đang thuê nhà để ở và nuôi con nhỏ, nên rất nhiều khoản chi tiêu cần đến tiền. Buộc lòng chị vẫn phải đi làm. Những nguyên nhân chính gây nên bệnh đau dạ dày chốn công sở Ảnh minh họa Dân công sở là những đối tượng được cho là ăn uống thiếu vệ sinh, khi hàng ngày họ vẫn phải ăn trưa ở hàng ăn, quán ăn vỉa hè. Những nơi mà vi khuẩn dễ dàng xâm chiếm, trong đó phải nói đến loại vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) là một yếu tố gây bệnh quan trọng dẫn đến sự xuất hiện cũng như phát triển của bệnh dạ dày mãn tính. Vi khuẩn này chủ yếu bắt nguồn từ ăn uống không vệ sinh và nhiễm trùng ở một vài bộ phận đường tiêu hóa. HP ký sinh trong niêm mạc dạ dày và tá tràng gây ra viêm niêm mạc và các vấn đề dạ dày khác. Điều quan trọng nhất là do căng thẳng trong công việc. Dân công sở thường ngày vẫn phải ngồi máy tính suôt 8 tiếng đồng hồ, cộng với việc phải suy nghĩ, tính toán bởi công việc. Thậm chí một ngày họ phải đối mặt với một đống công việc vừa phải đọc, phải suy nghĩ và phải giải quyết công việc. Điều này đã ảnh hưởng trực tiếp tới hệ thần kinh của họ, dẫn đến đau dạ dày. Không chỉ vậy, công việc cũng khiến họ mệt mỏi, căng thẳng và stress khiến bệnh của họ khó có thể chữa dứt điểm. Dân công sở cũng thường có thói quen uống café, hút thuốc lá, bia rượu trong các cuộc vui cùng cơ quan, đối tác. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới dạ dày và hệ thần kinh của họ. Chưa kể đến những loại đồ uống kích thích trên còn gây ra nhiều căn bệnh khác ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của họ. Ăn uống không đúng giờ giấc cũng là nguyên nhân gây ra bệnh đau dạ dày ở chốn công sở. Nhiều người vì muộn giờ làm mà không kịp ăn sáng, có nhiều cơ quan làm việc đến hơn 12h trưa khiến nhiều người bị đói. Việc ăn uống thất thường, khiến dạ dày luôn đói, tiết nhiều axit, gây trướng bụng và đau dạ dày. Ngoài ra, còn có một số nguyên nhân khác như ăn cay, thức khuya nhiều, thể trạng yếu,… cũng chính là những nguyên nhân gây nên đau dạ dày. Giải quyết vấn đề đau dạ dày chốn công sở Theo bác sỹ Trần Lê, hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc kháng sinh chữa trị bệnh dạ dày, song sử dụng quá nhiều thuốc kháng sinh trong một thời gian quá dài cũng ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân. Bên cạnh đó, cũng có nhiều phương thuốc dân gian được áp dụng của đông y để chữa bệnh đau dạ dày rất hữu hiệu. Khi có triệu chứng cần kịp thời gặp bác sỹ để được thăm khám. Để chẩn đoán đúng vùng đau của bệnh nhân, loại bệnh, buộc bệnh nhân phải nội soi, siêu âm. Cũng có nhiều bệnh nhân có triệu chứng ung thư dạ dày thì cần phải chụp X Quang, xét nghiệm để chẩn đoán. Bên cạnh việc chữa trị, người hoạt động chốn công sở cần hạn chế ăn “cơm hàng, cháo chợ” mà hãy tự nấu để đảm bảo vệ sinh. Không nên dùng nhiều các loại chất kích thích như thuốc lá, bia rượu,…. Và không nên ăn cay. Cần phải chăm chỉ luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên để đảm bảo sức khỏe, giảm bớt căng thẳng trong công việc. Không thức khuya, tránh căng thẳng, mệt mỏi vì áp lực công việc. Khi cảm thấy stress trong công việc, cần phải thư giản đầu óc. Bổ sung chất dinh dưỡng hàng ngày cho cơ thể, tránh thiếu chất.
medlatec
882
Thai 37 tuần phát triển như thế nào và mẹ cần lưu ý gì? Thông thường một thai kỳ kéo dài khoảng 40 tuần, song nhiều trường hợp mẹ bầu sinh sớm hơn một vài tuần nên sự chuẩn bị sớm là rất quan trọng. Thai 37 tuần tuổi đã phát triển khá hoàn thiện các cơ quan nên có thể sinh bất cứ khi nào. Vậy mẹ mang thai thời điểm này nên lưu ý những gì, theo dõi chuyển động thai ra sao? 1. Thai 37 tuần tuổi đang phát triển như thế nào? Thai nhi 37 tuần tuổi đã phát triển khá toàn diện, cơ thể lớn và cứng cáp với trọng lượng trung bình khoảng 2800g, chiều dài cơ thể khoảng 48.3 cm. Trong những tuần thai cuối, cân nặng của trẻ sẽ tăng lên rất nhanh, trung bình khoảng 14 g mỗi ngày. Cụ thể một số điểm nổi bật về sự phát triển của thai nhi 37 tuần tuổi như sau: 1.1. Thai nhi thường đã ổn định vị trí đầu Đến gần cuối thai kỳ, thai nhi sẽ thay đổi tư thế với đầu của em bé di chuyển xuống phía dưới xương chậu đè lên xương mu của mẹ để chuẩn bị cho việc sinh dễ dàng hơn. Thường khi đến 37 tuần tuổi, thai đã ổn định vị trí này. Nếu thai chưa có dấu hiệu quay đầu, được gọi là ngôi thai ngược, cần trao đổi với bác sĩ để chuẩn bị cho cuộc chuyển dạ sắp tới thành công. 1.2. Thai nhi hoàn thiện hệ thống miễn dịch Cấu tạo các cơ quan của thai nhi 37 tuần tuổi đã tương đối đầy đủ, điểm phát triển nổi bật của thai độ tuổi này là sự hoàn thiện của hệ thống miễn dịch. Miễn dịch của bé là được nhận trực tiếp từ mẹ, duy trì đến khi sinh và khoảng thời gian đầu bảo vệ bé trước khi hệ miễn dịch cơ thể có thể sự sản xuất kháng thể. 1.3. Thai nhi phát triển hoàn thiện não bộ và phổi Mặc dù thai từ 37 tuần tuổi được đánh giá là khá cứng cáp, có thể sinh ra và sống khỏe mạnh song thực tế, thời gian những tuần cuối này trẻ sẽ hoàn thiện hơn cấu tạo của phổi. Ngoài phổi thì sau khoảng ít nhất 2 tuần, não của bé mới hoàn toàn trưởng thành, sẵn sàng thích nghi với thế giới bên ngoài. 1.4. Thai nhi tập luyện nhiều động tác trong bụng mẹ Trong những tuần thai cuối này, do thai đã cứng cáp nên các hoạt động trong bụng mẹ cũng mạnh mẽ, thường xuyên hơn như: Bé tập hít vào, thở ra trong nước ối để luyện tập hoạt động của hệ hô hấp. Bé mở mắt hoặc chớp mắt để tập phản xạ của mắt. Trẻ cầm nắm giống như đang cầm đồ vật nào đó, điều này thể hiện ngón tay bé đã cử động linh hoạt khéo léo hơn. Nhiều trường hợp siêu âm thấy bé có thể tự cầm nắm bộ phận cơ thể mình như mũi hay ngón chân. Bé có thể vô thức đưa tay lên miệng với động tác giống như mút tay ở trẻ sơ sinh. Động tác này là cần thiết để trẻ tập thói quen bú sữa mẹ sau khi sinh ra. Không còn là những lần đạp thưa thớt và nhẹ nhàng, thai từ 37 tuần tuổi trở đi đã cứng cáp nên vận động liên tục trong bụng mẹ. Thai thường xuyên xoay người, dùng tay chân thực hiện các cú đá hoặc đạp do không gian trong bụng mẹ không còn đủ rộng rãi. Ngược lại nếu thai 37 tuần tuổi nhưng không hoặc thấy rất ít các cú đạp thai thì mẹ cần đi khám, có thể thai đang gặp vấn đề sức khỏe cần can thiệp sớm. 2. Mẹ cần lưu ý gì khi mang thai 37 tuần tuổi? Từ tuần thai này, chắc hẳn cha mẹ đang rất hồi hộp chào đón con ra đời bởi ngày sinh đang đến rất gần. Bé có thể sinh ra vào bất cứ khi nào trong 3 tuần thai sắp tới, do vậy cha mẹ cũng cần chuẩn bị đi sinh đầy đủ ngay từ bây giờ. Các chuyên gia khuyên rằng, nên đợi dấu hiệu chuyển dạ sinh tự nhiên với các thai phụ khỏe mạnh, không nên can thiệp mổ lấy thai khi chưa có dấu hiệu chuyển dạ sinh. Ngoài ra, mẹ cũng nên theo dõi các dấu hiệu sức khỏe, cử động của thai nhi, đi khám sớm nếu phát hiện các dấu hiệu bất thường sau: 2.1. Chảy máu dịch âm đạo Gần đến ngày sinh, mẹ sẽ thấy cơ thể tiết lượng dịch âm đạo nhiều hơn so với bình thường, nếu trong chất nhầy có chứa lượng nhỏ máu thì đây có thể là dấu hiệu gần ngày sinh. Tuy nhiên, nếu máu chảy từ âm đạo hoặc dịch ối chảy nhiều thì cần đến bệnh viện càng sớm càng tốt, đây thường là dấu hiệu sinh. 2.2. Theo dõi các cơn gò Sự xuất hiện của các cơn gò từ tuần thai thứ 37 là rất quan trọng bởi đây là dấu hiệu cho biết tử cung đang tập luyện để chuẩn bị cho cuộc chuyển dạ thực sự sắp tới. Tuy nhiên nếu các cơn gò này xuất hiện thường xuyên, kéo dài nhưng mẹ chưa đến ngày dự sinh thì cần đi khám bác sĩ. Nếu có nguy cơ, mẹ bầu có thể được yêu cầu nằm viện theo dõi. 2.3. Xoa bóp, uống nước để giảm phù nề Hầu hết mẹ bầu trong những tuần cuối thai kỳ thường gặp tình trạng phù nề tay, chân nhưng không quá nghiêm trọng. Tuy nhiên có thể cải thiện phù nề khi mang thai và cũng giúp ích cho sức khỏe, mẹ nên uống đủ khoảng 8 ly nước mỗi ngày. 2.4. Chuẩn bị sinh bằng các bài tập Chuyển dạ sinh là một quá trình kéo dài và gây nhiều đau đớn, mất sức, để quá trình này trở nên nhẹ nhàng hơn, bạn có thể tham khảo 1 số cách tập luyện với bóng hoặc massage tầng sinh môn. Tâm lý thoải mái, tin tưởng cũng rất quan trọng trong những tuần cuối trước khi đón con chào đời. Chuẩn bị quần áo, bình sữa, vật dụng cho bé yêu từ tuần thai này cũng là cần thiết. Điều này còn đem đến niềm vui, sự gắn kết với con, giúp mẹ có thêm sức mạnh vượt qua khó khăn khi sinh và sau sinh.
medlatec
1,099
Người bị gan nhiễm mỡ uống thuốc gì trong quá trình điều trị Gan nhiễm mỡ là bệnh khá phổ biến trong cuộc sống hiện đại. Sẽ rất nguy hiểm khi bệnh gan nhiễm mỡ diễn biến thành xơ gan, ung thư gan. Do đó, quá trình khắc phục, điều trị gan nhiễm mỡ ra sao hay gan nhiễm mỡ uống thuốc gì là điều được rất nhiều người bệnh quan tâm. Nếu bạn cũng đang tìm hiểu thông tin về những vấn đề trên thì đừng bỏ lỡ bài viết dưới đây nhé! 1. Tìm hiểu về bệnh lý Gan nhiễm mỡ Trước khi giải đáp thắc mắc người mắc gan nhiễm mỡ uống gì là tốt nhất trong quá trình điều trị thì hãy cùng tìm hiểu một cách khái quát về bệnh lý này trước nhé! Gan nhiễm mỡ hay còn gọi là viêm gan nhiễm mỡ là bệnh lý xuất hiện khi hàm lượng mỡ tích trữ tại gan là vượt mức cho phép. Theo kết quả nghiên cứu, gan nhiễm mỡ thường tập trung từ độ tuổi 40 - 60, hay gặp ở những người bị béo phì, thường xuyên uống rượu bia, người mắc bệnh tiểu đường, người bị suy tuyến giáp hoặc suy tuyến yên,… Căn cứ vào hàm lượng phần trăm lượng mỡ dư thừa tại gan, bệnh lý gan nhiễm mỡ được chia thành 3 giai đoạn khác nhau. Gồm có Gan nhiễm mỡ cấp độ 1. Gan nhiễm mỡ cấp độ 2. Gan nhiễm mỡ cấp độ 3. Hầu hết, người bệnh chỉ phát hiện ra mình mắc bệnh khi bệnh lý đã bước sang giai đoạn 2, thậm chí nguy hiểm nhất là giai đoạn 3. Do đó, việc thăm khám và thực hiện kiểm tra định kì chức năng gan - mật là thực sự cần thiết đối với người có khả năng cao mắc bệnh nói riêng và những người chưa từng mắc gan nhiễm mỡ nói chung. 2. Người mắc bệnh gan nhiễm mỡ uống thuốc gì trong quá trình điều trị bệnh lý? Người mắc gan nhiễm mỡ nên uống thuốc gì có lẽ là câu hỏi được người bệnh quan tâm và tìm hiểu nhiều nhất. Bạn có biết, hiện nay gan nhiễm mỡ vẫn chưa có một loại thuốc đặc hiệu để chữa trị. Hầu hết, sau quá trình thăm khám, tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và tình trạng bệnh lý, bác sĩ sẽ tư vấn và kê các loại thuốc khác nhau dành cho người bệnh. Thuốc Tây y điều trị gan nhiễm mỡ Nếu bạn thắc mắc gan nhiễm mỡ uống thuốc gì thì các loại thuốc Tây y dưới đây là một trong số những cái tên thường được các bác sĩ chỉ định dùng cho người bệnh. Gồm có: Các loại vitamin: Có thể kể đến như các loại vitamin nhóm B, vitamin E, vitamin C,… cùng một số loại vitamin khác. Các loại vitamin kể trên có khả năng hòa tan chất béo dư thừa, cải thiện chức năng gan cũng như bảo vệ các tế bào tại gan. Các loại acid amin: Hầu hết, những loại thuốc có nguồn gốc acid amin được sử dụng với người bị mắc bệnh do rối loạn chuyển hóa mỡ, cơ thể bị suy nhược,… Choline: được sử dụng phổ biến khi người bệnh mắc gan nhiễm mỡ do rượu bia. Thuốc có tác dụng làm giảm các triệu chứng và tình trạng khó chịu của bệnh lý, giảm thiểu sự tổn thương của gan và giảm lượng mỡ dư thừa tại gan. Methionin: được biết đến là một loại acid amin đóng vai trò thúc đẩy các quá trình hòa tan mỡ thừa tại gan, giải độc và phục hồi chức năng gan. Ngoài ra, với những người mắc các bệnh lý đi kèm như rối loạn lipid máu, cần sử dụng kết hợp cả các loại thuốc thuộc nhóm statin hay fibrat để hỗ trợ điều trị. Hay với người mắc viêm gan do virus khiến suy giảm chức năng gan, bác sĩ sẽ kê thêm các loại thuốc kháng virus đi kèm. Thuốc Đông Y điều trị gan nhiễm mỡ Một số bài thuốc Đông Y từ lâu đời có khả năng hỗ trợ và cải thiện chức năng gan, giải độc, giảm mỡ dư thừa. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý mà các bác sĩ sẽ kê toa thuốc và đưa ra thời gian sử dụng thuốc hợp lý. Hiện nay, việc sử dụng thuốc Đông Y để điều trị gan nhiễm mỡ cũng là lựa chọn của rất nhiều người bệnh. Sử dụng thuốc các loại Nam hỗ trợ gan Các loại thuốc nam chủ yếu là lá, thân hoặc rễ của các loại thảo dược, thường có tính mát, lành tính và không gây ra các tác dụng phụ cho cơ thể. Do đó, đây là một trong những gợi ý hoàn hảo trong việc hỗ trợ và cải thiện chức năng gan, giúp giảm thiểu ảnh hưởng và sự phát triển của gan nhiễm mỡ. Những vị thuốc thường được sử dụng gồm có: nhân trần, lá sen, diệp hạ châu, nha đam, cam thảo,… 3. Lưu ý dành cho người bệnh khi sử dụng thuốc điều trị gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ rất khó điều trị nếu như bước sang giai đoạn cuối cùng, đặc biệt cũng rất dễ tái phát trở lại. Do đó, để quá trình điều trị đạt được hiệu quả tốt nhất, người bệnh cần lưu ý một vài điểm sau: Không tự ý sử dụng các loại thuốc điều trị khi chưa biết rõ nguyên nhân gây bệnh và tình trạng bệnh lý của mình. Chỉ nên sử dụng thuốc theo sự tư vấn của các bác sĩ. Dù là thuốc Tây Y, Đông Y hay thuốc nam đều có khả năng gây ra các tác dụng phụ dành cho cơ thể hoặc không có hiệu quả nếu như người bệnh sử dụng sai cách, sai liều lượng. Vì thế, nên nắm rõ cách dùng và liều lượng uống trước khi sử dụng thuốc. Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu cảm thấy có các dấu hiệu bất thường hoặc phản ứng phụ, nên dùng sử dụng và tìm đến sự tư vấn, thăm khám của các bác sĩ. Kết hợp sử dụng thuốc điều trị cùng với một chế độ ăn uống lành mạnh và thói quen sinh hoạt khoa học để quá trình điều trị là gan nhiễm mỡ đạt được hiệu quả như mong muốn của người bệnh.
medlatec
1,079
Những hệ lụy khi bị rối loạn nhịp tim Trái tim của chúng ta bình thường được ví như một chiếc máy bơm mạnh mẽ, làm nhiệm vụ bơm máu liên tục qua hệ thống tuần hoàn. Mỗi ngày tim đập khoảng 100.000 lần và bơm ra hơn 7.500 lít máu. Trong suốt cuộc đời khoảng 80 năm, trung bình trái tim của một người đập hơn 3 tỷ lần. Làm việc không ngừng nghỉ như vậy trong suốt một quá trình dài, thật khó để trái tim có thể tránh khỏi những lúc đập sai nhịp... Nguyên nhân gây loạn nhịp tim Ở người trưởng thành khỏe mạnh, nhịp đập của tim bình thường sẽ nằm trong khoảng từ 60 - 100 lần/phút lúc nghỉ ngơi. Nếu có một tác động nào đó khiến trái tim đập bất thường: Quá nhanh (lớn hơn 100 nhịp trên phút), quá chậm (dưới 60 nhịp trên phút) hoặc lúc nhanh, lúc chậm hay bỏ nhịp, sẽ được gọi là rối loạn nhịp tim. Trong cuộc sống thường ngày, rối loạn nhịp tim có thể xuất hiện khi bạn có rối loạn tâm lý, căng thẳng, stress; lao động gắng sức; hay sử dụng một số chất kích thích như uống rượu, chè, cà phê, hút thuốc lá... Bên cạnh đó, các bệnh lý tim mạch như: Thiếu máu cơ tim, các bệnh lý van tim, viêm cơ tim, các bệnh tim bẩm sinh... cũng sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình dẫn truyền xung động trong tim và gây ra rối loạn nhịp tim. Rối loạn nhịp tim còn có thể gặp ở một số bệnh lý hoặc nguyên nhân khác như: Tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, đái tháo đường, béo phì, cường giáp, bệnh viêm phổi - phế quản cấp hay mạn tính, thiếu máu, rối loạn cân bằng kiềm - toan và điện giải, do thuốc (có nhiều thuốc gây nên rối loạn nhịp tim, đặc biệt các nhóm thuốc gây kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ; đồng thời chính các thuốc chống loạn nhịp tim đôi khi lại là thủ phạm gây nên rối loạn nhịp tim). Ngoài ra, cũng có nhiều trường hợp rối loạn nhịp tim không xác định được nguyên nhân rõ ràng. Triệu chứng của rối loạn nhịp tim Rối loạn nhịp tim có thể khiến cho hoạt động bơm máu của tim trở nên kém hiệu quả và gây ra các triệu chứng: Hồi hộp, trống ngực: Đây là biểu hiện thường gặp nhất của rối loạn nhịp tim. Bạn có thể có cảm giác “hẫng hụt”, hay cảm giác tim bị ngưng lại trong một vài giây và theo sau đó thường sẽ là một nhịp đập mạnh, đôi khi có thể giống như thể bị “đấm” vào ngực. Đi kèm theo triệu chứng hồi hộp đánh trống ngực, bệnh nhân có thể có ngất hay choáng váng, xây sẩm. Đây thường là các dấu hiệu dẫn người bệnh đến với thầy thuốc. Cảm giác thấy nhịp tim đập nhanh hơn hoặc chậm hơn so với bình thường. Cảm giác mệt mỏi, khó thở: Tình trạng rối loạn nhịp tim kéo dài sẽ làm giảm hiệu suất bơm và hút máu của tim, khiến bạn có các biểu hiện khó thở và mệt mỏi. Đau ngực: Là một trong những dấu hiệu nguy hiểm của rối loạn nhịp tim, thường xuất hiện trên nền các bệnh lý tim mạch khác như bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim... Khi nào cần đến gặp bác sĩ? Khi xuất hiện triệu chứng trên bạn nên sớm đến gặp bác sĩ để phòng tránh những biến cố nguy hiểm cho sức khỏe. Trong một số các trường hợp, rối loạn nhịp tim có thể là vô hại, nhưng đa phần nó là biểu hiện của một tình trạng bệnh lý nặng, đe dọa đến cuộc sống của bạn. Đặc biệt là trong những trường hợp dưới đây: Tim đập nhanh hoặc chậm kèm theo cảm giác hồi hộp đánh trống ngực, chóng mặt hoặc choáng ngất. Loạn nhịp tim kèm theo khó thở, đau ở ngực, cổ, vai, cánh tay hoặc ở lưng. Loạn nhịp tim xuất hiện khi bạn mới sử dụng một loại thuốc nào đó. Loạn nhịp xuất hiện đồng thời với các triệu chứng khác như sút cân, mệt mỏi kéo dài và đánh trống ngực kèm theo đau đầu và vã mồ hôi... Những biến chứng có thể xảy ra Những biến chứng nguy hiểm mà bạn có thể gặp phải trong các trường hợp rối loạn nhịp tim nặng và kéo dài đó là: Suy tim: Khi hiệu quả bơm máu bị giảm sút, tim của bạn sẽ phải cố gắng làm việc nhiều hơn bình thường để cung cấp đủ máu ra tuần hoàn đi nuôi cơ thể. Sự gắng sức kéo dài lâu ngày có thể làm trái tim suy yếu và cuối cùng dẫn đến suy tim. Đột quỵ: Khi tim của bạn đập quá nhanh hoặc quá chậm, hiệu suất bơm máu của tim sẽ bị giảm sút. Khi đó, máu sẽ bị ứ đọng lại tại các buồng tim sẽ dễ hình thành nên các cục máu đông, hoặc khi tim đập không đều, tạo nên các dòng máu quẩn cũng dễ hình thành những cục máu đông. Những cục máu đông này có thể bị rời ra và di chuyển theo dòng máu đến các động mạch não, làm tắc nghẽn hoặc vỡ động mạch và gây ra đột quỵ. Nếu không cấp cứu kịp thời có thể dẫn đến tử vong hoặc để lại những di chứng nặng nề do não bị tổn thương. Ngoài ra, người bệnh có thể bị ngừng tim đột ngột, nhồi máu cơ tim... Cần làm gì khi bị rối loạn nhịp tim? Ngoài việc đến khám và tư vấn hay điều trị trực tiếp bởi các bác sĩ chuyên khoa tim mạch, bệnh nhân cần thực hiện các biện pháp sau đây: Thực hiện thay đổi một số thói quen trong lối sống, điều này sẽ giúp cải thiện được tình trạng rối loạn nhịp tim như nên ăn các loại thực phẩm tốt cho tim: Ăn nhiều rau xanh, cá, hạn chế mỡ động vật và cholesterol... ; tăng cường hoạt động thể chất; bỏ hút thuốc lá; hạn chế các chất kích thích như rượu, bia, cà phê, trà đặc... ; giảm bớt sự căng thẳng trong cuộc sống. Ngoài ra, khi đã có chỉ định thì cần tuân thủ điều trị theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Hiện nay có rất nhiều phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh mà bác sĩ có thể dùng độc lập hay phối hợp nhiều phương pháp với nhau, theo những nguyên tắc chung, đó là: Loại bỏ các tác nhân gây loạn nhịp như một số loại thuốc điều trị hoặc các chất kích thích... Điều trị tốt các bệnh lý nền: Bệnh tim mạch, đái tháo đường, cường giáp... Sử dụng các thuốc chống loạn nhịp theo chỉ định: Thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh calci, digoxin... Áp dụng các nghiệm pháp làm giảm nhịp tim bằng cách gây cường phó giao cảm như ấn và xoa xoang động mạch cảnh, ấn nhãn cầu, nghiệm pháp Valsalva... Trong các trường hợp rối loạn nhịp tim nặng hoặc đáp ứng không tốt với điều trị nội khoa, các phương pháp khác có thể được áp dụng gồm đặt máy tạo nhịp, sốc điện tim, đốt điện sinh lý, phẫu thuật…
medlatec
1,240
Tế bào ung thư “tự tử” nhờ thuốc mới Loại trừ 2 loại gen đặc biệt có thể cải thiện việc điều trị ung thư lên tới 50% tổng số bệnh nhân. Các nhà nghiên cứu tại Viện Công nghệ Massachusetts, Mỹ đã phát hiện ra bằng cách phong toả gen p53 và MK2, khối u ác tính có thể phản ứng nhanh hơn trước điều trị cytotoxic (độc tính đối với tế bào) như hoá trị liệu. Kết quả trên có thể dẫn đến các hợp chất thuốc mới hiệu nghiệm hơn. Khoảng một nửa số bệnh nhân ung thư có một dạng biến đổi của gen p53. Sự biến đổi gen này, cộng với sản phẩm protein cư trú trong khối u của gen đã làm giảm hiệu quả của hoá trị liệu, làm giảm đáng kể lượng tế bào ác tính bị chết đi trong quá trình hoá trị liệu. Gen p53 bị biến đổi cho phép các tế bào thoát khỏi “cơ chế tự chết”, hay tế bào sinh ra rồi chết đi theo lẽ thường, kể cả khi hoá trị liệu đã bẻ gãy được ADN của chúng. Có một thời, các nhà nghiên cứu đã tìm cách để phá vỡ loại kháng thuốc này. Xuất bản trên tập san Cell Reports, nghiên cứu mới cho thấy bằng cách phong toả cả gen bị biến đổi p53 lẫn gen MK2 liên quan, cơ chế tế bào tự chết sẽ được khôi phục. Theo tác giả Michael Yaffe, các chất ức chế gen đã được thử nghiệm để điều trị các bệnh viêm loét như viêm khớp và viêm ruột kết. “Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy những loại thuốc này có thể cho bệnh nhân một cuộc sống thứ hai, kết hợp cùng với hoá trị liệu. Chúng tôi rất hy vọng các loại thuốc này được đưa vào thử nghiệm lâm sàng”. Nguồn: suckhoedoisong. vn
medlatec
319
Bà bầu không nên ăn gì?bảo dinh dưỡng cho mẹ và bé Chế độ ăn uống thai kỳ thế nào để vừa đảm bảo dinh dưỡng cho mẹ và bé, lại tránh được những hiểm họa từ thực phẩm là rất quan trọng. Bên cạnh ăn gì thì bà bầu không nên ăn gì cũng nên được lưu ý. Bên cạnh ăn gì thì bà bầu không nên ăn gì cũng nên được các thai phụ lưu ý. Bà bầu không nên ăn gì? Không nên ăn thịt tái sống Các nghiên cứu chỉ ra phụ nữ mang thai không nên ăn đồ tái sống. Nguyên nhân do sự thay đổi nội tiết trong thai kỳ làm cho hệ thống miễn dịch chịu nhiều áp lực, dễ mắc các bệnh do vi trùng, virus, hoặc ký sinh trùng từ thức ăn. Không nên ăn sushi Bà bầu không nên ăn gì? Sushi là một trong những món mẹ bầu nên tránh. Mặc dù hải sản  có chứa nguồn protein dồi dào nhưng chúng lại chứa nhiều loại ký sinh trùng và vi khuẩn có hại. Chị em mang thai chỉ nên ăn hải sản được nấu chín kỹ. Không ăn cá chứa lượng thủy ngân cao Cá kiếm, cá thu, cá kình… chứa hàm lượng thủy ngân cao. Thủy ngân có thể gây hại đến phát triển của thai nhi. Tốt nhất, phụ nữ mang thai nên chọn cá ít thủy ngân, như cá hồi, cá tra, cá ngừ trắng… Không uống sữa chưa tiệt trùng Những loại sữa chưa được tiệt trùng có thể chứa vi khuẩn listeria có thể dẫn tới sẩy thai, sinh non và tử vong cho thai nhi. Chỉ nên uống những loại sữa và chế phẩm từ sữa đã được tiệt trùng hoàn toàn. Hạn chế cà phê Một lượng caffein vừa phải không có vấn đề gì khi mang thai. Tuy nhiên nếu tỉ lệ này quá cao có thể làm tăng nguy cơ sẩy thai. Nên hạn chế caffein tối đa 200mg mỗi ngày. Hạn chế uống cà phê trong thai kỳ. Không dùng đồ uống có cồn Các loại rượu bia nên tránh trong thai kỳ, đồ uống có cồn có thể dẫn tới thai nhi phát triển không bình thường, có sai sót trong quá trình hình thành các tế bào cơ thể và trí tuệ, nghiêm trọng hơn là thai chết lưu… Không ăn dứa Dứa vị chua ngọt, chứa nhiều dinh dưỡng được sử dụng nhiều trong bữa ăn hàng ngày nhưng với các bà bầu, nhất là mới mang thai 3 tháng đầu, không nên ăn dứa. Dứa có chứa chất bromelain làm mềm tử cung, kích thích co bóp tử cung, dễ khiến gây sảy thai. Tốt nhất mẹ nên kiêng dứa trong thai kì đầu, và trong những giai đoạn sau của thai kỳ thì chỉ ăn một lượng vừa phải. Không ăn táo mèo Táo mèo tốt cho sức khỏe, được dùng trong đông y làm thuốc chữa bệnh, giảm tăng huyết áp, kích thích tiêu hóa… Nhưng khi chị em đang mang bầu, đây là thực phẩm nên loại bỏ, nhất là ở tháng đầu của thời kì thai nghén. Nhiều nghiên cứu cho thấy, táo mèo có tác dụng kích thích tử cung làm cho tử cung co bóp và thu nhỏ lại, dễ khiến tăng nguy cơ sảy thai và sinh non. Không ăn đu đủ xanh Đu đủ xanh có chứa chất gây nguy hiểm với thai nhi như: papain có thể khiến tế bào phôi thai bị phá hủy; prostaglandin và oxytocin kích thích co bóp tử cung sớm đẩy thai nhi ra ngoài, gây sảy thai nếu thai nhi chưa đủ tháng. Những lưu ý cho mẹ bầu chăm sóc tốt hơn sức khỏe thai kỳ – Không tự ý dùng thuốc: Khi có những bất thường về sức khỏe tốt nhất nên thăm khám và được chỉ định điều trị từ bác sĩ. Không tùy tiện dùng thuốc vì thuốc có thể ảnh hưởng trực tiếp đến thai nhi. – Tránh căng thẳng về thần kinh. Hãy giữ tâm trạng thoải mái, ngủ đủ giấc, làm việc hợp lý. Lúc mang bầu, mẹ nên tránh căng thẳng về thần kinh. – Tránh đi xa trong những tháng cuối: 7 tháng đầu, mẹ có thể đi xa nhưng khi thai nhi đã ở những giai đoạn cuối, tránh đi xa vì có thể sinh non, sinh rớt dọc đường nguy hiểm cho mẹ và bé. – Hạn chế tiếp xúc vật nuôi: Toxoplasmosis là loại sinh vật ký sinh ở động vật nuôi trong nhà như mèo, chó. Chúng có thể xâm nhập qua nhau thai gây khiếm khuyết cho sự phát triển của thai nhi. Hạn chế việc tiếp xúc với con vật cưng, hoặc rửa tay sau khi ôm ấp chúng. – Tránh tất cả các bài tập vận động mạnh, vì chúng khiến bạn quá sức, ảnh hưởng đến thai nhi. Đi bộ, tập Yoga hay những bài tập thư giãn nhẹ nhàng sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong suốt thai kỳ. – Thăm khám thai định kỳ theo chỉ định  của bác sĩ và khám ngay khi có những bất thường.
thucuc
857
Đặc điểm giải phẫu dạ dày Dạ dày là một trong những cơ quan nội tạng quan trọng nhất của cơ thể. Giải phẫu dạ dày giúp người đọc hiểu rõ hơn về vị trí, các bộ phận cấu thành nên dạ dày. 1. Vị trí dạ dày Dạ dày là đoạn phình to nhất của ống tiêu hóa, phần trên nối với thực quản qua lỗ tâm vị, còn phần dưới nối với tá tràng qua lỗ môn vị. Dạ dày là 1 tạng trong phúc mạc, nằm ở tầng trên mạc treo kết tràng ngang, vùng thượng vị và ô dưới hoành trái.Dạ dày có chức năng cơ bản là dự trữ và tiêu hóa thức ăn. Đây cũng được biết đến là đoạn đầu của ruột non. Khi đối chiếu lên thành bụng, dạ dày thuộc vùng thượng vị, hạ sườn trái và rốn. Dạ dày có hình chữ J, nhưng với khả năng co giãn tốt nên tạng này có hình dạng thay đổi tùy theo tư thế, thời điểm thăm khám, có đang chứa thức ăn hay không,... Thể tích dạ dày khoảng 2 - 2.5 lít hoặc hơn. 2. Giải phẫu dạ dày Giải phẫu sinh lý dạ dày gồm các bộ phận như sau:2.1 Giải phẫu dạ dày: Hình thể ngoài. Dạ dày có 2 mặt là mặt trước và mặt sau. Dạ dày có 2 bờ: Bờ cong vị lớn bên trái, có khuyết tâm vị nằm ngăn cách đáy vị với thực quản; bờ cong vị bé bên phải có khuyết góc là ranh giới giữa thân vị và môn bị.Về hình thể ngoài, dạ dày được chia thành các phần sau:Tâm vị: Diện tích khoảng 5 - 6cm2, có lỗ tâm vị thông với thực quản. Lỗ tâm vị của dạ dày không có cơ thắt hoặc van, chỉ có 1 nếp gấp niêm mạc ngăn cách giữa dạ dày và thực quản;Đáy vị: Nằm phía trên mặt phẳng đi qua lỗ tâm vị, bình thường ở đây chứa không khí;Thân vị: Là phần dạ dày dưới đáy vị, giới hạn dưới là mặt phẳng xiên đi qua phần khuyết góc. Thân vị chứa các tuyến tiết ra Pepsinogen và Axit clohydric (HCl);Môn vị: Gồm có hang môn vị hình phễu tiết ra Gastrine và phần ống môn vị có các cơ rất phát triển. Môn vị nằm bên phải của đốt sống thắt lưng 1, có lỗ môn vị liên thông với tá tràng. Lỗ môn vị có 1 cơ thắt. Khi cơ này phì đại có thể gây bệnh co thắt môn vị phì đại, hay gặp ở trẻ sơ sinh. Hình ảnh giải phẫu dạ dày 2.2 Giải phẫu dạ dày: Hình thể trong. Cấu tạo bên trong dạ dày gồm 5 lớp: Lớp thanh mạc, tấm dưới thanh mạc, lớp cơ (3 lớp cơ nhỏ hơn là: Cơ dọc, cơ chéo, cơ vòng), lớp hạ niêm mạc và lớp niêm mạc. Đặc điểm các lớp trong dạ dày như sau:Lớp thanh mạc: Nằm ở ngoài cùng, thuộc lá tạng phúc mạc;Tấm dưới thanh mạc: Là tổ chức liên kết rất mỏng, gần như dính chặt vào lớp cơ, trừ phần ở gần 2 bờ cong vị;Lớp cơ: Là lớp thích ứng với việc nhào trộn thức ăn trong dạ dày. Lớp cơ có cấu tạo gồm: Cơ dọc (liên tục với các thớ cơ dọc của thực quản và tá tràng, dày nhất, chạy dọc theo bờ cong vị nhỏ), cơ vòng (bao kín toàn bộ dạ dày, đặc biệt là ở môn vị), cơ chéo (lớp không hoàn toàn, chạy quanh đáy vị, đi chéo xuống dưới về phía bờ cong lớn dạ dày);Lớp hạ niêm mạc (tấm dưới niêm mạc): Là tổ chức liên kết rất lỏng lẻo, dễ bị xô đẩy;Lớp niêm mạc: Là lớp lót bên trong dạ dày.Dạ dày được nuôi dưỡng bởi động mạch bắt nguồn từ thân tạng, tạo nên 2 vòng cung: 1 vòng cung lớn chạy dọc theo bờ cong lớn, 1 vòng cung nhỏ chạy dọc theo bờ cong nhỏ. Đặc điểm động mạch dạ dày như sau:Vòng động mạch bờ cong nhỏ dạ dày: Do động mạch vị phải (nhánh của động mạch gan) và động mạch vị trái (nhánh của động mạch thân tạng) tạo nên. Ngoài ra, còn có các động mạch vị ngắn, động mạch cho tâm vị và thực quản, động mạch đáy vị sau;Vòng động mạch bờ cong lớn dạ dày: Tạo thành bởi động mạch vị mạc nối phải (nhánh động mạch vị tá tràng thuộc nhánh động mạch gan chung) và vị mạc nối trái (thuộc nhánh động mạch lách). Ngoài ra, còn có các động mạch vị ngắn, động mạch thân vị,...Hệ thần kinh: Dạ dày được chi phối bởi dây thần kinh phế vị và một số nhánh của đoạn tủy (phần đối giao cảm). Phần giao cảm gồm các sợi giao cảm từ các hạch giao cảm thắt lưng và ngực.Bạch huyết của dạ dày: Được dẫn lưu về 3 nhóm: Các nốt bạch huyết dạ dày (nằm dọc theo bờ cong vị bé), các nốt bạch huyết vị - mạc nối (nằm dọc vòng mạch bờ cong vị lớn) và các nốt bạch huyết tụy lách (nằm ở mạc nối vị lách). Dạ dày là một trong những cơ quan nội tạng quan trọng nhất của cơ thể 3. Chức năng dạ dày Theo các chuyên gia giải phẫu dạ dày, cơ quan này thực hiện 4 chức năng chính gồm:Chức năng tiêu hóa: Axit HCl trong dạ dày có tác dụng hoạt hóa các men tiêu hóa, điều chỉnh đóng/mở môn vị, kích thích tụy bài tiết dịch. Chất nhầy đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ lớp niêm mạc không bị tổn thương do dịch vị. Bên cạnh đó, Pepsinogen và HCl giúp phân chia protein thành các polypeptid; yếu tố nội sinh giúp hấp thụ vitamin B12. Dạ dày cũng sản xuất secretin - nội tiết tố kích thích bài tiết dịch tụy;Chức năng vận động: Trương lực dạ dày, áp lực trong lòng dạ dày khoảng 8 - 10cm. H2O. Áp lực này sinh ra nhờ sự co bóp thường xuyên của lớp cơ trong dạ dày;Chức năng bài tiết: Trung bình 1 ngày dạ dày bài tiết khoảng 1 - 1.5 lít dịch vị, protein của huyết tương (albumin, globulin miễn dịch), các enzyme pepsinogen, pepsin, glycoprotein, yếu tố nội sinh và axit;Chức năng nhu động: Thức ăn đi vào dạ dày mất khoảng 5 - 10 phút thì dạ dày mới bắt đầu có nhu động. Nhu động bắt đầu từ phần giữa của thân dạ dày, càng đến gần tâm vị thì mức nhu động càng mạnh và sâu hơn. Sau đó, cứ 10 - 15 giây sẽ có 1 sóng nhu động lặp lại. Sau đó, quá trình nhào trộn thức ăn cùng dịch vị được diễn ra, đồng thời nghiền nhỏ thức ăn, tống xuống ruột.Bài viết giúp người đọc có cái nhìn tổng quan về giải phẫu dạ dày và các chức năng quan trọng của cơ quan này đối với cơ thể. Vì vậy, mỗi người nên duy trì xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, nghỉ ngơi và hoạt động thể chất hợp lý để hệ tiêu hóa và dạ dày luôn khỏe mạnh. Nếu có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh dạ dày, bệnh nhân nên đi khám, chẩn đoán và điều trị sớm.
vinmec
1,245
Sinh mổ lần 2 bao nhiêu tuần thì mổ là an toàn nhất? 1. Sinh mổ lần 2 bao nhiêu tuần thì mổ là an toàn nhất? Trên thực tế, thời điểm sinh mổ ở lần mang thai thứ 2 sẽ tùy thuộc vào tình hình sức khỏe của mẹ bầu và sự phát triển của em bé trong bụng. Theo đó, thời điểm sinh mổ lần thứ 2 của mẹ sẽ được bác sĩ tiên lượng dựa vào tình trạng sức khỏe của mẹ và thai nhi. Dựa vào hành trình mang thai của mẹ và thông tin về lần sinh mổ trước mà bác sĩ sẽ xác định được thời gian sinh mổ phù hợp nhất. Với từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ tư vấn cho mẹ thời điểm sinh mổ lần thứ 2 khác nhau, sao cho vừa đảm bảo an toàn vừa tốt nhất cho mẹ và thai nhi. Sinh mổ lần thứ 2 bao nhiêu tuần thì mổ là thắc mắc chung của nhiều mẹ bầu Bình thường, những mẹ có sức khỏe tốt, và thai nhi phát triển ổn định thì bác sĩ sẽ khuyên mẹ nên sinh mổ từ tuần 39 trở đi, trước khi xuất hiện cơn đau chuyển dạ. Bởi lẽ những cơn co thắt chuyển dạ có thể làm ảnh hưởng tới vết sẹo ở lần sinh đầu. Đây cũng là thời điểm tốt nhất để thai nhi phát triển tối đa và cơ thể của người mẹ vẫn có thể đáp ứng được. Từ tuần 37 trở đi, em bé có thể tự thở và sống ở môi trường bên ngoài, tuy nhiên mẹ bầu nên sinh con sau tuần thai 39, vì lúc này, các cơ quan quan trọng của thai nhi mới phát triển đầy đủ. Thông thường, những em bé sinh ở tuần thai thứ 39 trở đi thường ít gặp vấn đề về sức khỏe hơn so với những em bé sinh sớm. Bởi vì vào lúc này lớp mỡ dưới da của thai nhi mới hoàn thiện đầy đủ giúp con duy trì thân nhiệt ổn định. Trong trường hợp sức khỏe của người mẹ không tốt, có tiền sử bị thai ngoài tử cung, thai lưu,… thì nên tới bệnh viện sớm để được bác sĩ theo dõi. Lúc này, mẹ nên sinh mổ lần 2 vào tuần thai thứ 38 là an toàn nhất. Tốt nhất, mẹ nên đi khám thai định kỳ để được bác sĩ kiểm tra đầy đủ các chỉ số thai nhi, bao gồm nhịp tim thai, độ dày mỏng của thành tử cung, chiều dài thân, số đo cân nặng, cũng như hiện trạng vết mổ cũ của mẹ. Nếu sức khỏe của mẹ hoặc thai nhi có bất thường gì đó, bác sĩ sẽ chỉ định mẹ sinh mổ lần 2 ngay lập tức để hạn chế tối đa những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. 2. Mẹ bầu sinh mổ lần 2 có đau hay không? Mẹ bầu sinh mổ lần 2 có đau không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố Khi đã trải qua lần sinh mổ đầu tiên, các mẹ bầu đều đã tích lũy cho mình những kinh nghiệm nhất định. Tuy nhiên, một số thông tin cho rằng sinh mổ lần thứ 2 đau hơn nhiều lần so với lần đầu tiên, khiến nhiều mẹ bầu cảm thấy hoang mang và lo lắng. Tuy nhiên, thực tế sinh mổ lần thứ 2 có đau hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, nhất là cơ địa của mỗi một mẹ. Ngoài ra, khi sinh mổ lần 2, mẹ bầu sẽ được tiêm gây tê tủy sống và khi thuốc tê hết tác dụng, mẹ có thể sử dụng thuốc giảm đau.  3. Khi nào mẹ bầu cần nhập viện khi sinh mổ lần 2? Khi sinh mổ lần thứ 2, mẹ bầu cần chú ý và nhập viện ngay khi xuất hiện những triệu chứng sau: 3.1. Ra máu âm đạo Trong thời gian mang thai, bất kỳ lúc nào mẹ bầu gặp phải tình trạng chảy máu âm đạo đều cần tới bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám. Trong 3 tháng đầu của thai kỳ, chảy máu âm đạo có thể là dấu hiệu dọa sẩy thai hoặc chửa ngoài dạ con. Trong 3 tháng cuối của thai kỳ, ra máu âm đạo có thể là dấu hiệu cảnh báo rau thai bất thường hoặc sinh non. Lượng máu chảy ra càng nhiều thì mức độ nghiêm trọng càng tăng cao. 3.2. Rò rỉ nước ối Do sự thay đổi của hormone nội tiết tố khi mang thai nên âm đạo của mẹ bầu luôn tiết ra chất nhầy màu trắng đục và không có mùi hôi. Trong trường hợp mẹ bầu thấy lượng dịch nhầy ra nhiều một cách bất thường, chảy ồ ạt hoặc rò rỉ liên tục kèm theo mùi tanh, nồng thì rất có thể ối bị rò rỉ hoặc vỡ ối sớm. Nếu tình trạng rỉ ối kéo dài, mẹ bầu có nguy cơ cao bị nhiễm trùng và sinh non. Vì vậy, ngay khi phát hiện tình trạng nước ối rò rỉ, mẹ bầu cần tới bệnh viện ngay để được bác sĩ thăm khám và làm xét nghiệm cơ bản. Từ đó, bác sĩ đưa ra những chỉ định chính xác nhất, phù hợp với từng mẹ bầu. Mẹ bầu cần nhập viện sinh mổ lần 2 khi ra máu âm đạo rò rỉ nước ối 3.3. Tử cung và vùng bụng dưới đau bất thường Thai nhi càng lớn, mẹ bầu sẽ cảm thấy vùng bụng dưới nặng nề, lưng đau mỏi hơn và những cơn gò bắt đầu xuất hiện, nhất là khi gần tới ngày dự sinh. Tuy nhiên, nếu thấy những cơn đau bụng dưới dữ dội đột ngột và liên tục, mẹ bầu nên tới bệnh viện thăm khám ngay. 3.4. Thai nhi cử động ít  Khi thai nhi bước vào tuần 16, các cử động của bé rõ rệt hơn, để báo hiệu với mẹ rằng con vẫn ổn. Trong 3 tháng cuối của thai kỳ, thai máy sẽ đều đặn hơn và “nghịch ngợm” vào những khoảng thời gian cố định trong ngày. Do đó, mẹ bầu nên lưu ý số lần thai cử động. Bởi lẽ nếu cử động của thai giảm đi thì có thể sức khỏe của bé đang gặp vấn đề nào đó.  3.5. Những dấu hiệu bất thường khác Mẹ bầu nên chú ý các dấu hiệu bất thường xảy ra để đảm bảo sức khỏe cho bản thân và thai nhi. Chẳng hạn như chóng mặt, sốt cao, đau tức, nôn mửa, rối loạn thị giác, ngất xỉu đều cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời. 
thucuc
1,150
Công dụng thuốc Getzacin Thuốc Getzacin là một kháng sinh nhóm Quinolon. Sở hữu phổ kháng khuẩn rộng, Getzacin có tác dụng điều trị nhiều tình trạng nhiễm trùng: Nhiễm trùng hô hấp, nhiễm trùng sinh dục - tiết niệu, nhiễm trùng hệ tiêu hóa, xương khớp, da và mô mềm,... 1. Thuốc Getzacin có tác dụng gì? Với thành phần chính là Ofloxacine (hàm lượng 200mg, 400mg), thuốc Getzacin là kháng sinh nhóm Quinolon có phổ kháng khuẩn rộng gồm: Enterobacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa, Neisseria spp., Haemophilus influenzae, Staphylococcus, Streptococcus pneumoniae và một vài vi khuẩn gram (+) khác. Các chỉ định của thuốc Getzacin: Nhiễm trùng hô hấp: Viêm phổi, viêm phế quản nặng do vi khuẩn, áp xe phổi, giãn phế quản, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm amidan;Nhiễm Chlamydia tại cổ tử cung, niệu đạo (có hoặc không kèm lậu);Bệnh lậu không biến chứng;Viêm tuyến tiền liệt, bàng quang, mào tinh;Viêm đường tiết niệu, viêm đài bể thận;Nhiễm trùng da và mô mềm;Nhiễm trùng xương khớp;Nhiễm trùng hệ tiêu hóa, đường mật, viêm đại tràng;Nhiễm trùng máu;Nhiễm trùng do phẫu thuật. 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Getzacin Thuốc Getzacin được điều chế dưới dạng viên uống, dung dịch tiêm truyền và thuốc nhỏ mắt. Người dùng cần dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên môn. Các gợi ý cách dùng, liều dùng dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo:Liều dùng:Điều trị viêm phổi, viêm phế quản: Uống 400mg/ mỗi 12 giờ, điều trị trong 10 ngày;Điều trị nhiễm Chlamydia: Uống 300mg/ mỗi 12 giờ, điều trị trong 7 ngày;Điều trị viêm tuyến tiền liệt: Uống 300mg/ mỗi 12 giờ, điều trị trong 6 tuần;Điều trị lậu, lậu không biến chứng: Uống duy nhất liều 400mg;Điều trị viêm bàng quang do E.Coli hoặc K.pneumoniae: Uống 200mg/ mỗi 12 giờ, điều trị trong 3 ngày;Điều trị viêm bàng quang do các vi khuẩn khác: Uống 200mg/ mỗi 12 giờ, điều trị trong 1 tuần;Điều trị nhiễm trùng da và mô mềm: Uống 400mg/ mỗi 12 giờ, điều trị trong 10 ngày.Cách dùng: Dạng viên: Uống với nhiều nước, không uống trong bữa ăn; Dạng tiêm: Tiêm truyền IV chậm trong 60 phút;Dạng thuốc nhỏ mắt: Liều dùng tùy thuộc vào mức độ nhiễm trùng mắt và cần được bác sĩ chuyên khoa mắt chỉ dẫn.Lưu ý:Điều chỉnh liều dùng Getzacin với bệnh nhân suy chức năng thận (Cụ thể với bệnh nhân có độ thanh thải từ 10 - 50ml/ phút, giữ nguyên liều nhưng uống mỗi 24 giờ). Với bệnh nhân xơ gan, không dùng Getzacin vượt quá 400mg/ ngày;Ngừng dùng thuốc nếu có dấu hiệu dị ứng, mẫn cảm hoặc triệu chứng viêm gân. 3. Tác dụng phụ của thuốc Getzacin Trong quá trình điều trị bằng thuốc Getzacin, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Buồn nôn, nôn ói;Nhức đầu, mất ngủ;Chóng mặt;Tiêu chảy;Nổi mẩn đỏ, ngứa ngáy;Viêm âm đạo;Sưng đau tại vị trí tiêm truyền (nếu dùng dạng dung dịch tiêm);Đau khớp, đau cơ;Viêm gân;Nếu gặp các phản ứng phụ nghiêm trọng hoặc bất thường, người bệnh nên chủ động thông báo với bác sĩ chuyên môn để có hướng dẫn xử lý chính xác và kịp thời. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Getzacin Chống chỉ định dùng thuốc Getzacin cho các đối tượng sau:Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc (đặc biệt là Ofloxacine);Người có tiền sử mẫn cảm với các kháng sinh nhóm Quinolon;Người có tiền sử dễ co giật, động kinh, rối loạn chức năng thận, xơ cứng động mạch não;Người bị thiếu enzyme Glucose-6-phosphate dehydrogenase;Trẻ em dưới 18 tuổi (trẻ ở độ tuổi dậy thì);Phụ nữ có thai và cho con bú. Cần thận trọng khi dùng thuốc Getzacin cho các trường hợp sau:Bệnh nhân suy thận;Người cao tuổi (nên cân nhắc giảm liều);Bệnh nhân suy gan;Các lưu ý khác:Nếu uống thuốc Getzacin bị chóng mặt thì không nên vận hành máy móc, lái xe hay làm các công việc phức tạp.Ngừng dùng thuốc ngay khi có bất kỳ dấu hiệu dị ứng nào xuất hiện;Tránh tiếp xúc với ánh nắng, tia UV trong quá trình điều trị. 5. Tương tác của thuốc Getzacin Nếu dùng đồng thời thuốc Getzacin với một số loại thuốc có thể nảy sinh phản ứng tương tác, điển hình như:Thành phần Ofloxacin trong thuốc Getzacin có thể làm tăng khoảng 10% nồng độ Theophylin trong huyết thanh.Tăng nồng độ Cyclosporin, Warfarin và tăng hiệu quả chống đông;Dùng Getzacin với các thuốc kháng viêm không steroid có thể tăng kích thích trên hệ thần kinh trung ương;Đối với những người bệnh đang sử dụng thuốc điều trị đường cần tăng cường theo dõi đường huyết.Các muối khoáng, vitamin (như canxi, aluminium, magie, sucralfat) có thể làm giảm sự hấp thu của ofloxacin, do đó nên dùng thuốc Getzacin 2 giờ trước hoặc sau khi dùng các thuốc trên.
vinmec
825
Tuổi tác và nguy cơ ung thư Tuổi tác là yếu tố nguy cơ lớn nhất để phát triển ung thư. Trên thực tế, 60% những người bị ung thư là từ 65 tuổi trở lên và chỉ 60% những người sống sót khi được chẩn đoán mắc căn bệnh này. Kế hoạch điều trị ung thư phụ thuộc vào sức khỏe của người bệnh ung thư, lối sống, mong muốn và các yếu tố khác. 1. Tại sao người cao tuổi dễ mắc ung thư? Các tế bào cơ thể trở nên suy yếu. Theo thời gian, các tế bào trong cơ thể chúng ta có thể trở nên suy yếu. Điều này có thể xảy ra do tình cờ hoặc được gây ra bởi những thứ như khói thuốc lá hoặc tia UV từ mặt trời. Khi những tế bào hư hỏng này tích tụ mà không được sửa chữa, tăng trưởng bất thường và có thể dẫn đến ung thư.Ảnh hưởng của quá trình lão hóa. Khi chúng ta già đi, có nhiều thời gian hơn để tích lũy các tế bào bị hư hỏng và từ đó càng làm tăng khả năng dẫn đến ung thư. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là chắc chắn ai cũng sẽ bị ung thư khi già đi. Quá trình lão hóa của cơ thể là cơ chế bảo vệ hiệu quả chống lại ung thư, buộc các tế bào ung thư sẽ ngừng phân chia. Nhưng cơ chế lão hóa này đôi khi thất bại và tích lũy các đột biến gây ung thư, cuối cùng tạo ra sự tăng trưởng tế bào không kiểm soát, hình thành tế bào ung thư và lây lan khắp cơ thể. Càng sống lâu, cơ thể càng tích lũy nhiều gen bị lỗi. Theo thời gian, những đột biến này có thể dẫn đến ung thư. 60% những người bị ung thư là từ 65 tuổi trở lên Hệ thống miễn dịch suy giảm. Ngoài những thay đổi tế bào nội tại này, các quá trình khác trong cơ thể cũng trở nên kém hiệu quả hơn theo tuổi tác như hệ thống miễn dịch cơ thể trở nên kém hơn để bảo vệ cơ thể và kém hiệu quả hơn trong việc phát hiện và chống lại nhiễm trùng hoặc bệnh trong đó bao gồm cả ung thư. 2. Làm thế nào để điều trị ung thư cho người cao tuổi? Hiểu biết về ung thư và cách điều trị có thể ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống của người cao tuổi mắc ung thư. Dưới đây là những lời khuyên về cách chuẩn bị cho một số tình huống bạn có thể gặp phải khi được chẩn đoán ung thư.Đối phó với bệnh hoặc khuyết tật đi kèm. Bạn hãy xin ý kiến của bác sĩ hoặc người trực tiếp chăm sóc mình về các loại thuốc sẽ được sử dụng và kế hoạch điều trị cho tất cả các bệnh khác của mình có ảnh hưởng như thế nào về quá trình điều trị ung thư.Tìm sự giúp đỡ trong các hoạt động hàng ngày. Những hoạt động này có thể bao gồm mua sắm, mặc quần áo hoặc chăm sóc gia đình bạn. Các lựa chọn bao gồm nhận sự giúp đỡ từ bạn bè hoặc thành viên gia đình, thuê người giúp đỡ hoặc tìm kiếm sự giúp đỡ thông qua một tổ chức phi lợi nhuận, trung tâm cao cấp hoặc cộng đồng tinh thần của bạn.Xây dựng chế độ dinh dưỡng Dinh dưỡng tốt là một phần quan trọng trong điều trị ung thư Dinh dưỡng tốt là một phần quan trọng trong điều trị ung thư. Trong quá trình điều trị, người lớn tuổi đặc biệt có khả năng giảm cân mà không cần cố gắng. Điều này có thể khiến bạn có nguy cơ về các vấn đề sức khỏe khác. Có thể hữu ích khi có bạn bè hoặc gia đình mang theo thức ăn, dự trữ thức ăn của bạn với những thực phẩm có hương vị tốt cho bạn và đặt bữa ăn từ một dịch vụ, nếu ngân sách của bạn cho phép...Nhằm mục đích kiểm soát sức khỏe phát hiện và điều trị bệnh kịp thời ngay cả khi chưa có triệu chứng.net. XEM THÊM:Thuốc miễn dịch kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân ung thư giai đoạn muộnĐiểm khác biệt của tế bào ung thư so với tế bào thường. Tìm hiểu liệu pháp nhắm trúng đích trong điều trị ung thư. Khi hệ miễn dịch bị suy giảm, liệu nguy cơ mắc ung thư có tăng? Ung thư: Kiến thức về điều trị, dự phòng
vinmec
784
Công dụng thuốc Tranbleed 1000 Thuốc Tranbleed 1000 thuộc nhóm thuốc tác dụng đối với máu,thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm đóng theo hộp 5 ống hoặc 10 ống x 10ml. Thuốc Tranbleed 1000 có thành phần chính là Acid Tranexamic 1000 mg. Vậy cách sử dụng thuốc như thế nào và có những lưu ý gì khi sử dụng thuốc Ranbleed 1000? 1. Tranbleed 1000 có tác dụng gì? Thuốc Tranbleed 1000 được sử dụng trong các trường hợp sau:Chảy máu bất thường trong và sau phẫu thuật, chảy máu thận, chảy máu mũi, bệnh lý tiền liệt tuyến, sản phụ khoa, tiết niệu.Điều trị bệnh xuất huyết, đa kinh. Tan huyết do lao phổi 2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Tranbleed 1000 2.1. Cách dùng. Thuốc Tranbleed 1000 dùng để tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng với dung dịch Na. CL 0.9%, Glucose 5%, Ringer đến nồng độ 1% hoặc 2% acid tranexamic. Tốc độ tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm truyền tĩnh mạch Acid Tranexamic được khuyến cáo sử dụng với tốc độ 50mg/phút. Có nghĩa là:Tiêm tĩnh mạch dung dịch Tranbleed 0,5ml/phút không pha loãng.Tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch Tranbleed 1% sau pha loãng là 5ml/phút.Tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch Tranbleed 2% sau pha loãng là 2,5ml/phút.Đối với người bệnh lớn tuổi khi phẫu thuật tim, khuyến cáo tiêm truyền tĩnh mạch kéo dài là 4,5 mg/kg thể trọng/ giờ.2.2. Liều dùng. Liều dùng sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và đối tượng khác nhau sẽ có liều dùng cụ thể khác nhau.Phân hủy Fibrin toàn thân:Tiêm tĩnh mạch chậm 3 lần/ngày với liều 0,5 - 1g acid Tranexamic tương đương với 5 - 10ml Tranbleed 1000 hoặc 10mg/kg thể trọng. Có thể dùng liều tiêm truyền tĩnh mạch với liều 25 - 50mg/kg thể trọng/ngày.Trẻ em có thể dùng liều 10mg/kg thể trọng tiêm tĩnh mạch dùng trong 2 03 ngày tùy vào hiệu quả điều trị.Thủ thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt ở nam giới:Dùng từ 5 - 10ml Tranbleed 1000 tiêm tĩnh mạch 2-3 lần/ngày. Liều đầu tiên dùng trong thời gian phẫu thuật, sau đó dùng liều tiếp theo trong 3 ngày đầu phẫu thuật. Người bệnh uống 2 -3 viên nén 1g từ 2 -3 lần/ngày cho đến khi không còn đái máu.Phẫu thuật răng:Dùng acid Tranexamic ngay trước khi phẫu thuật với liều tiêm tĩnh mạch 10mg/kg thể trọng. Sau phẫu thuật có thể dùng liều 25mg/kg thể trọng. Có thể sử dụng kết hợp với các yếu tố đông máu.Phẫu thuật tim mạch:Người lớn: Sau khi gây mê và rạch da, tiến hành sử dụng liều đầu tiên phẫu thuật là 15mg/kg thể trọng. Sau đó truyền tĩnh mạch tiếp liều 4,5mg/kg/giờ trong thời gian phẫu thuật và liều 0,6mg/kg có thể sử dụng để thêm vào các khối lượng mồi của máy tim phổi.Trẻ em> 2 tuổi: Sau khi gây mê và rạch da, tiến hành sử dụng liều đầu tiên phẫu thuật là 10mg/kg thể trọng. Trong thời gian phẫu thuật có thể tiêm truyền tĩnh mạch hoặc dùng liều bolus 10mg/kg.Người bị gan hoặc thận: Cần có sự chỉnh liều dùng Tranbleed 1000 dựa vào chỉ số thanh thải creatinin. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Tranbleed 1000 Thuốc Tranbleed 1000 không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn với Acid tranexamic hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người bệnh có tiền sử bị đông máu (huyết khối).Trường hợp chảy máu hệ thần kinh trung ương, chảy máu dưới màng nhện, phẫu thuật hệ thần kinh trung ương hoặc những trường hợp chảy máu não khác. 4. Tương tác thuốc Tranbleed 1000 Thuốc Tranbleed 1000 khi kết hợp dùng chung với một số loại thuốc sau đây có thể xảy ra tình trạng tương tác thuốc như:Thuốc uống ngừa thai chứa Estrogen.Các loại thuốc ngăn ngừa đông máu (thuốc tan huyết khối).Thuốc uống Tretinoin.Không nên trộn lẫn dung dịch có chứa Penicillin với acid Tranexamic hoặc với máu để truyền vào máu.Để truyền tĩnh mạch, có thể trộn dung dịch tiêm Tranbleed 1000 với các dung dịch dùng để tiêm như: Glucose 5%, Natri clorid (0,9%) hoặc dung dịch điện giải Ringer. Có thể cho Heparin và acid Tranexamic vào cùng một dung dịch tiêm truyền. 5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Tranbleed 1000 Trong quá trình sử dụng thuốc Tranbleed 1000, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Thường gặp:Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy kèm buồn nôn và nôn.Toàn thân: Chóng mặt.Ít gặp:Tuần hoàn: Sau khi tiêm tĩnh mạch có thể gặp tình trạng hạ huyết áp.Hiếm gặp:Mắt: Thay đổi nhận thức màu.Thần kinh trung ương: Thiếu máu cục bộ, nhồi máu não, đau đầu, tràn dịch não, chóng mặt, co giật (đặc biệt là với trường hợp lạm dụng thuốc). 6. Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Tranbleed 1000 Dưới đây là 1 số thận trọng cho những người bệnh trước khi dùng thuốc Tranbleed 1000.Thật thận trọng dùng Tranbleed 1000 nếu người bệnh đã có máu trong nước tiểu vì có thể dẫn đến tắc nghẽn đường tiết niệu.Thận trọng với người bệnh có một nguy cơ của việc có cục máu đông quá nhiều hoặc chảy khắp cơ thể thì acid Tranexamic có thể không phù hợp, trừ bệnh chủ yếu do rối loạn cơ chế phân hủy Fibrin.Thận trọng với người bệnh có tiền sử co giật, không nên dùng Acid Tranexamic.Thận trọng với người bệnh đang điều trị lâu dài thuốc tiêm Acid Tranexamic, nếu thấy xuất hiện rối loạn tầm nhìn màu sắc nên ngừng thuốc. Với việc sử dụng liên tục dài hạn thuốc, người bệnh cần khám nhãn khoa thường xuyên được chỉ định. Với những thay đổi bệnh lý ở mắt, nhất là các bệnh về võng mạc, bác sĩ phải đưa ra quyết định sử dụng thuốc Tranbleed 1000 lâu dài hay không.Trường hợp người bệnh bị suy thận, sẽ điều chỉnh liều Acid Tranexamic cho phù hợp với tình trạng của người bệnh.Trường hợp có thai và cho con bú, hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ của để được tư vấn trước khi dùng thuốc Tranbleed 1000. Đã có báo cáo về Acid Tranexamic bài tiết vào sữa mẹ. Vì thế không khuyến cáo dùng Tranbleed 1000 trong thời gian cho con bú.Acid Tranexamic có tác dụng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc vì thế không nên lái xe hay vận hành máy móc khi đang điều trị bằng Acid Tranexamic.Tiêm tĩnh mạch phải được thực hiện với tốc độ tiêm rất chậm, không nên chỉ định tiêm bắp.Trường hợp người bệnh bị suy thận cần phải chỉnh liều dùng Acid Tranexamic vì có nguy cơ tích lũy acid Tranexamic.Không sử dụng tiêm truyền tĩnh mạch Tranbleed 1000 cho trẻ em dưới 2 tuổi vì chưa có dữ liệu chính xác về độ an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc trên đối tượng này.Hy vọng với những thông tin được cung cấp trên đây, người bệnh có thể có thêm nhiều thông tin hữu ích về dòng thuốc Tranbleed 1000. Người bệnh hãy luôn tuân thủ đúng theo chỉ định dùng thuốc từ các bác sĩ, dược sĩ trước khi sử dụng thuốc Tranbleed 1000, tuyệt đối không tự ý mua thuốc về nhà tự điều trị sẽ có thể gây ra những tác dụng phụ không muốn làm ảnh hưởng đến sức khỏe.
vinmec
1,255
Đau nửa đầu chóng mặt buồn nôn chớ chủ quan Nhiều người có tình trạng đau nửa đầu chóng mặt buồn nôn, nhưng “bán tín bán nghi” cho rằng mình bị trúng gió hay ngộ độc thực phẩm do ăn phải thức ăn không hợp vệ sinh. Đại đa số người bệnh thường chủ quan không đi thăm khám, nhưng đây có thể là “tín hiệu” cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm mà ít người nghĩ đến. 1. Biểu hiện cơn đau nửa đầu chóng mặt buồn nôn  Cơn đau nửa đầu chóng mặt buồn nôn thường đến bất ngờ, khiến người bệnh chưa kịp trở tay. Có nhiều người khởi phát bằng cơn đau đầu, sau đó có cảm giác hoa mắt, chóng mặt và buồn nôn. Triệu chứng này thường tăng lên khi người bệnh di chuyển hoặc thay đổi tư thế.  Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn có thể kèm theo một số biểu hiện như sợ ánh sáng, sợ âm thanh, cảm giác đồ vật chao đảo, đi đứng không vững như bị say sóng, ù tai, giảm thị lực,… Khi có biểu hiện này, người bệnh thường không muốn vận động hay làm bất cứ việc gì, chỉ muốn nhắm nghiền mắt, nằm im ở một tư thế để giảm bớt biểu hiện khó chịu. Đau nửa đầu kèm theo chóng mặt buồn nôn có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý thần kinh nguy hiểm. 2. Những bệnh lý gây đau đầu chóng mặt, buồn nôn Có nhiều nguyên nhân gây tình trạng đau đầu chóng mặt buồn nôn, gồm cả những nguyên nhân do thói quen sinh hoạt như sử dụng chất kích thích (say bia, rượu, cà phê,…), say tàu xe, say sóng, ốm nghén, do tác dụng phụ của thuốc,… Bên cạnh đó, triệu chứng nửa đau đầu chóng mặt buồn nôn có thể xuất phát do nhiều bệnh lý gây ra, trong đó điển hình là các bệnh lý liên quan đến thần kinh như: 2.1 Rối loạn tiền đình  Biểu hiện chóng mặt kèm hoa mắt, ù tai, buồn nôn, mất thăng bằng là những triệu chứng điển hình nhất của bệnh rối loạn tiền đình.  Bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra như: – Tuần hoàn não kém – Rối loạn tuần hoàn não – Viêm tai giữa cấp – Thay đổi thời tiết – Sỏi tiền đình (thạch nhĩ lạc chỗ) Cơn chóng mặt, buồn nôn, ù tai do rối loạn tiền đình thường xuất hiện đột ngột rồi thôi. Có những cơn chóng mặt chỉ thoáng qua nên người bệnh thường chủ quan bỏ qua không đi thăm khám. Lâu dần bệnh tiến triển thành mãn tính và nặng dần lên. Rối loạn tiền đình gây ảnh hưởng tới cuộc sống của người bệnh, cản trở công việc hàng ngày, khiến khiến người bệnh mệt mỏi, suy giảm trí nhớ, hiệu suất công việc không cao, cơ thể suy yếu, khi tham gia giao thông dễ xảy ra tai nạn. Nếu để lâu ngày có thể kéo theo nhiều biến chứng nguy hiểm như trầm cảm, bệnh lý thần kinh khác, suy nhược cơ thể, bệnh nhồi máu cơ tim,… Đau nửa đầu, buồn nôn, chóng mặt có thể do bệnh tiền đình. 2.2 Thiếu máu não gây đau nửa đầu chóng mặt buồn nôn Thiếu máu não là tình trạng lưu lượng máu cung cấp lên não để nuôi các tế bào não bị thiếu hụt. Nguyên nhân là do các cục máu đông hay xơ vữa động mạch làm hẹp, co thắt hoặc gây tắc nghẽn một mạch máu ở não, dẫn tới đau đầu hoặc đau nửa đầu hoa mắt chóng mặt. Thiếu máu não nhẹ biểu hiện thường chỉ thoáng qua, người bệnh thỉnh thoảng bị choáng váng vài giây, vài phút hoặc vài chục phút rồi biến mất nên đa số thường chủ quan. Tuy nhiên tình trạng đau đầu, hoa mắt, xây xẩm chóng mặt, đi đứng loạng choạng,… có thể tái diễn trở lại làm tăng nguy cơ đột quỵ não. Thiếu máu não cục bộ hay thiếu máu não thoáng qua còn được xem là bệnh lý “tiền” đột quỵ. Nếu không được kiểm soát, xử trí và can thiệp kịp thời có thể dẫn tới nguy cơ đột quỵ. Biến cố này đặc biệt dễ xảy ra ở những người lớn tuổi, người mắc các bệnh lý mạn tính như tiểu đường, cao huyết áp, huyết áp thấp, tim mạch, béo phì,… Theo các bác sĩ chuyên khoa thần kinh, thiếu máu não xảy ra chủ yếu do hai nguyên nhân chính: xơ vữa thành mạch máu và thoái hóa đốt sống cổ, thoái hóa não. Đây là một “tín hiệu” cảnh báo sớm nguy cơ đột quỵ mà bạn có thể phòng ngừa được. Do đó khi có biểu hiện đau nửa đầu hoa mắt chóng mặt bạn nên đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh để được tư vấn và có biện pháp can thiệp kịp thời, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm xảy ra. 2.3 Huyết áp thấp Huyết áp thấp cũng nguy hiểm không kém gì huyết áp cao. Đây là một bệnh lý tim mạch, xảy ra do lực đẩy máu lại thành động mạch khi tim bơm máu yếu, khiến não không được cung cấp đủ lượng máu dẫn tới đau nửa đầu hoa mắt chóng mặt buồn nôn, đổ mồ hôi, chân tay run, lạnh, giảm thị lực “tối sầm mắt lại”, loạng choạng dễ ngã. Nếu huyết áp bị tụt nhiều lần lặp đi lặp lại, sẽ làm cho các cơ quan trong cơ thể nhanh bị suy yếu do thường xuyên thiếu hụt oxy và chất dinh dưỡng. Trường hợp nguy hiểm, huyết áp giảm đột ngột có thể gây sốc, ngất xỉu khi đang làm việc, trèo cao, tham gia giao thông,.. gây nguy hiểm đến tính mạng. Ngoài ra, huyết áp thấp kéo dài dễ gây nguy cơ tai biến mạch máu não lên tới 10-15% và nguy cơ mất trí nhớ cao gấp 2 lần. 2.4 Bệnh đau nửa đầu migraine gây đau nửa đầu chóng mặt buồn nôn Đau nửa đầu migraine là bệnh gây đau một bên đầu từng cơn, cơn đau đầu hoa mắt chóng mặt buồn nôn, đau đầu có cảm giác trong đầu như có sợi dây giật giật theo nhịp mạch đập. Cơn đau có thể xuất hiện một bên hoặc hai bên đầu. Đau thay đổi cường độ nhẹ đến dữ dội, đau thoáng qua phút chốc rồi hết hoặc kéo dài đến vài ba ngày.  Cơn đau thường tăng lên khi người bệnh chảy nhạy, di chuyển, thay đổi tư thế, ho, hắt hơi. Sau cơn đau người bệnh thường cảm thấy mệt mỏi, uể oải, buồn ngủ. Đau nửa đầu migraine hiện chưa rõ nguyên nhân, nhưng theo các nhà nghiên cứu cho rằng sự giãn nở các mạch máu não làm phóng thích các chất hóa học như serotonin, dopamin gây rối loạn chức năng não dẫn tới cơn đau đầu. Đây là căn bệnh thường gặp, những người bị đau nửa đầu migraine có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn người không bị bệnh này. Ngoài ra, một số bệnh lý khác cũng gây hiện tượng đau đầu chóng mặt ù tai như viêm dây thần kinh tiền đình, bệnh Parkinson, u tiểu não, u dây thần kinh tiền đình – ốc tai, rối loạn thị giác, ngộ độc thực phẩm, viêm (liệt) dây thần kinh số 7 ngoại vi (trúng gió), viêm tai giữa cấp và mạn tính,… Đau đầu migraine có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng chóng mặt, buồn nôn kèm theo đau đầu. 3. Cách xử trí khi bị đau nửa đầu kèm chóng mặt buồn nôn Thuốc giảm đau chỉ là giải pháp tạm thời, lạm dụng thuốc giảm đau có thể khiến gan, thận của bạn phải làm việc quá tải dẫn tới suy giảm chức năng. Khi nguyên nhân gây đau nửa đầu chóng mặt buồn nôn vẫn chưa được tìm ra và xử trí thì tình trạng này sẽ còn tiếp diễn, làm phiền đến cuộc sống của bạn và nguy cơ để lại biến chứng cao.  Chính vì vậy, khi có các biểu hiện đau nửa đầu, chóng mặt buồn nôn, bạn tuyệt đối không nên chủ quan. Hãy đi thăm khám sớm với bác sĩ chuyên khoa thần kinh để được khám, chẩn đoán đúng bệnh và có biện pháp xử trí hiệu quả. Đồng thời xây dựng lối sống lành mạnh như ăn uống điều độ, không sử dụng các chất kích thích, ngủ đủ giấc và đúng giờ, tập thể dục thường xuyên, lên kế hoạch làm việc và nghỉ ngơi khoa học, xây dựng thói quen thăm khám sức khỏe định kỳ hàng năm. 
thucuc
1,493
Công dụng thuốc Amtrifox Amtrifox là thuốc chống dị ứng và được dùng trong các trường hợp quá mẫn với thành phần chính là Ebastin, hàm lượng 10mg. Để hiểu rõ hơn về công dụng, chỉ định của thuốc Amtrifox như thế nào? Bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây. 1. Chỉ định dùng thuốc Amtrifox Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm;Viêm kết mạc dị ứng;Mề đay mãn tính vô căn 2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Amtrifox Liều dùng cho người lớn:Viêm mũi dị ứng: Uống 10 – 20mg/ngày;Mề đay: Uống 10mg/ ngày;Bệnh nhân suy thận, suy gan mức độ nhẹ và trung bình: Không cần phải điều chỉnh liều thuốc Amtrifox;Bệnh nhân suy gan nặng: Uống không quá 10mg/ngày.Liều dùng Amtrifox nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo cho người bệnh. Tùy theo tình trạng bệnh lý, mức độ nặng nhẹ khác nhau mà bác sĩ, nhân viên y tế đưa ra liều dùng cụ thể cho từng bệnh nhân.Cách dùng thuốc Amtrifox: Thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên có thể uống Amtrifox trong hoặc ngoài bữa ăn.Để việc sử dụng thuốc Amtrifox đạt được hiệu quả tốt nhất cũng như đảm bảo an toàn cho sức khỏe thì bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên gia để được tư vấn cụ thể về liều lượng, cách dùng chính xác nhất. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Amtrifox Người bệnh có mẫn cảm hay dị ứng với Ebastin hay bất cứ tá dược nào khác có trong thuốc Amtrifox.Không dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú và phụ nữ có thai.Thận trọng khi dùng thuốc Amtrifox cho bệnh nhân suy gan nặng. 4. Tương tác Amtrifox với thuốc khác Khi dùng đồng thời Amtrifox với các thuốc khác có thể gây ra phản ứng tương tác với nhau. Vì vậy nếu bạn có đang sử dụng bất kỳ một loại thuốc hay thực phẩm bảo vệ sức khỏe nào đó, bạn hãy báo cho bác sĩ biết để tránh các tương tác bất lợi có thể xảy ra. Nên chú ý các thuốc tương tác sau:Thuốc kháng histamin;Thuốc điều trị loạn nhịp tim;Erythromycin;Clarithromycin;Rượu. 5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Amtrifox Trong quá trình sử dụng thuốc Amtrifox có thể gặp tác dụng ngoài ý muốn sau đây:Nhức đầu;Khô môi, miệng;Đau bụng, chậm tiêu;Mệt mỏi;Viêm họng;Chảy máu cam;Viêm mũi, viêm xoang;Buồn nôn;Buồn ngủ;Rối loạn giấc ngủ.Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc để ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng khác. Bởi có thể bệnh nhân khi dùng thuốc Amtrifox sẽ xuất hiện những tác dụng không mong muốn khác mà chưa được nêu cụ thể ở trên. 6. Bạn có thể gặp các triệu chứng sau khi dùng thuốc quá liều cần chú ý:Buồn nôn, nôn;Đau bụng;Nhức đầu;Miệng khô, khát nước;Ngộ độc thần kinh: Co giật.Quên liều thuốc Amtrifox: Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu liều Amtrifox đã quên gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua nó và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch, không nên dùng gấp đôi liều đã quy định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn quên liều Amtrifox.Amtrifox là thuốc có tác dụng điều trị các trường hợp viêm mũi dị ứng, mề đay mạn tính. Tuy nhiên, để sử dụng thuốc Amtrifox một cách an toàn, đúng chỉ định và liều dùng bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể gặp các tác dụng phụ nguy hiểm.
vinmec
612
Suy tim tâm trương: Những điều cần biết Cơ chế suy tim tâm trương là khi tâm thất không đủ khả năng tiếp nhận máu, kèm theo đặc điểm phân suất tống máu EF bảo tồn. Nguyên nhân gây suy tim tâm trương là do quả tim bị rối loạn chức năng hoặc có tổn thương thực thể. 1. Tổng quan về suy tim tâm trương Định nghĩa rối loạn chức năng tâm trương: là khi có rối loạn chức năng tâm trương do suy yếu sự đổ đầy thất trái do tăng tính cứng hoặc giảm sự thư giãn của các buồng tim nhưng chưa có triệu chứng suy timĐịnh nghĩa suy tim tâm trương: là sự tổn hại sự đổ đầy của tâm thất trái trong khi phân số tống máu của tâm thất trái bình thường (EF% > 50%). Ngoài ra, cũng có một vài tiêu chuẩn khác kèm theo được dùng để định nghĩa suy tim EF bảo tồn. Chẩn đoán suy tim tâm trương thường gặp nhiều khó khăn bởi vì hầu hết các biện pháp xác định đều loại trừ những nguyên nhân không do tim khác nên triệu chứng tương tự với suy tim (khoảng 30 - 50 % bệnh nhân có suy tim tâm trương đơn thuần)Bênh nhân có rối loạn tâm trương thất trái và hiện tại có khó thở. BN trong bệnh cảnh của ứ huyết tĩnh mạch và phù phổi νThường xảy ra ở phụ nữ và người cao tuổi. Tiên lượng tương tự như suy tim tâm thu. Nhiều bệnh nhân có cả suy tim tâm thu và suy tim tâm trương 2. Nguyên nhân suy tim tâm trương Bệnh động mạch vành có thể là nguyên nhân gây suy tim tâm trương 2.1. Nguyên nhân nền. Phát hiện ra nguyên nhân dẫn đến suy tim là yếu tố quan trọng trong quá trình đưa ra quyết định hướng điều trị đúng đắn. Những nguyên nhân cơ bản gây gây suy tim tâm trương bao gồm:Bệnh động mạch vành;Tăng huyết áp;Hẹp van động mạch chủ;Bệnh cơ tim phì đại hoặc cơ tim hạn chế.Đái tháo đường type 2Béo phì, hội chứng chuyển hóa. Tuổi cao2.2. Nguyên nhân thúc đẩy. Mức độ bệnh suy tim nói chung sẽ càng nghiêm trọng hơn nếu người bệnh:Không tiết chế;Bị rối loạn nhịp tim quá nhanh hoặc chậm;Mắc bệnh nhiễm trùng, thiếu máu hoặc hở van tim cấp;Lạm dụng bia rượu;Phụ nữ có thai;Sử dụng thuốc hoặc giảm thuốc điều trị suy tim không đúng liều lượng.2.3. Các nguyên nhân khác. Ngoài ra, có trường hợp bệnh nhân mắc suy tim tâm thu kèm theo một số bệnh lý tim mạch sau đây cũng có thể đưa đến suy tim EF bảo tồn, chẳng hạn như:Nhồi máu cơ tim;Thiếu máu cục bộ cơ tim;Tắc nghẽn van tim;Rối loạn do thâm nhiễm;Bệnh chuyển hóa. 3. Chẩn đoán suy tim tâm trương Triệu chứng suy tim tâm trương là gì? 3.1. Dấu hiệu lâm sàng không đặc hiệu (như suy tim kinh điển) : Ở giai đoạn đầu, suy tim tâm trương thường không có biểu hiện rõ rệt. Phần lớn người bệnh suy tim được phát hiện ra khi bệnh đã bắt đầu tiến triển với các triệu chứng có thể từ nhẹ đến nặng bao gồm:- Tỉnh giấc vào ban đêm do khó thở:+ Thường khó thở khi nằm tư thế đầu thấp, khi tập thể dục hoặc vận động gắng sức+ Thở khò khè, ho khan kéo dài+ Khó thở thường kèm theo triệu chứng ho là ho từng cơn- Khó tập trung, trí nhớ kém- Mệt mỏi- Sưng phù ở mắt cá chân, chân và bụng- Chán ăn và buồn nôn- Nhịp tim nhanh hoặc rối loạn bất thường- Tăng cân đột ngột3.2. Chẩn đoán dựa vào cận lâm sàng:Xquang ngực: dấu hiệu sung huyết tại phổi.siêu âm tim: Bên cạnh chỉ số phân suất tống máu EF bảo tồn, chẩn đoán xác định cơ chế suy tim tâm trương còn dựa trên bằng chứng bệnh cấu trúc cơ tim (dày thất trái, giãn nhĩ trái), kèm theo đó là rối loạn chức năng tâm trương.Xét nghiệm máu: NT- pro. BNP tăng cao 4. Điều trị suy tim tâm trương Kiểm soát tốt huyết áp là một trong những phương pháp điều trị phổ biến hiện nay Một số biện pháp điều trị suy tim tâm trương phổ biến hiện nay bao gồm:Kiểm soát tốt huyết áp tối đa (tâm thu) và huyết áp tối thiểu (tâm trương).Kiểm soát tốt tần số thất ở bệnh nhân rung nhĩ có suy tim tâm trương.Chống phù và giảm sung huyết phổi hiệu quả bằng cách sử dụng thuốc lợi tiểu.Tái tưới máu mạch vành ở người bệnh suy tim tâm trương nhưng có kèm theo bệnh động mạch vành.Giảm triệu chứng cơ năng ở bệnh nhân suy tim tâm trương bằng các loại thuốc, như: Ức chế β, ức chế men chuyển, chẹn thụ thể Angiotensin II hoặc chẹn kênh Canxi...Khách hàng chưa có triệu chứng suy tim tâm trương, nhưng có các bệnh lý liên quan đến tim mạch (tăng huyết áp, đau thắt ngực, tiểu đường, loạn nhịp tim, ...) hoặc những người ở độ tuổi trung niên (nam > 45 tuổi, nữ > 50 tuổi), đặc biệt là những đối tượng thường xuyên uống nhiều rượu bia, thuốc lá, béo phì.Dịch vụ khám toàn diện bao gồm xác định tình trạng và cơ chế suy tim tâm trương, mức độ suy tim, nguyên nhân gây suy tim cũng như bệnh đi kèm. Các bước chẩn đoán và xét nghiệm cụ thể như sau:Khám chuyên khoa Nội tim mạch.Tổng phân tích nước tiểu 24 giờ và tế bào máu bằng máy đếm tự động.Định lượng Glucose, Axit uric, Calci ion hoá, Cholesterol, ...Đo hoạt độ AST (GOT) và ALT (GPT).Điện giải đồ (Na/K/Cl) và điện tâm đồ.Siêu âm tim và chụp Xquang.Một số dịch vụ liên quan cần thiết khác. Bệnh suy tim là gì? Cách chữa bệnh suy tim
vinmec
997
Cholesterol trong máu cao coi trừng mắc bệnh về tuyến giáp Vì sao Cholesterol trong máu cao có liên quan đến bệnh về tuyến giáp Cholesterol trong máu cao được ngầm hiểu là LDL – Cholesterol (loại Cholesterol xấu) tăng cao vượt mức cho phép. Một trong số các chức năng hormone của tuyến giáp có chức năng điều chỉnh quá trình chuyển hóa Lipid bao gồm cholesterol, chúng kích thích sự di chuyển và phá vỡ các lipid máu, hỗ trợ quá trình tổng hợp axit béo trong gan. Khi có sự rối loạn ở tuyến giáp như suy giáp tức là tuyến giáp hoạt động kém và cường giáp là tuyến giáp hoạt động quá mức, những rối loạn này tại tuyến giáp này sẽ chi phối mức cholesterol trong cơ thể. Ở một số người mắc các bệnh lý về tuyến giáp việc quản lý tốt các rối loạn chuyển hóa của tuyến giáp có thể là chìa khóa để kiểm soát lượng lipid bất thường trong cơ thể. Đối với những người bị suy giáp có TSH (hormon kích thích tuyến giáp) trong khoảng từ 5 – 10mIU/l có tổng lượng cholesterol và LDL cao hơn đáng kể so với những người không mắc bệnh tuyến giáp. Các rối loạn bất thường lipid máu thường diễn ra ở người mắc bệnh suy giáp, các phương pháp điều trị có thể giúp kiểm sót tốt mức cholesterol trong máu ở một số người. Đối với bệnh cường giáp có thể dẫn đến biến chứng về mắt, loãng xương, bướu cổ, tuy nhiên điều thú vị là chúng có thể dẫn đến mức cholesterol thấp và í khiến gây ra lượng cholesterol trong máu cao như người măc bệnh suy giáp. Tác dụng khi điều trị suy giáp kiểm soát lượng cholesterol cao trong máu Người mắc bệnh suy giáp và mỡ máu cao có thể kiểm soát mức tăng cholesterol trong máu sau khi chức năng tuyến giáp được hồi phục. Tác dụng của việc điều chỉnh hormon tuyến giáp giúp kiểm soát tốt mức lipid, điều trị tốt suy giáp có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim. Do đó khi được chẩn đoán tăng Lipid máu, lượng Cholesterol trong máu tăng cao nên nên được kiểm tra bệnh suy giáp trước khi dùng thuốc hạ lipid máu. Khi bac sĩ đã chẩn đoán xác định suy giáp, người bệnh cần được theo dõi về nồng độ cholesterol nếu chỉ số này vẫn tăng thì có có thể cân nhắc dùng thuốc giảm cholestrerol nhưng cần được sự thăm khám và tư vấn từ bác sĩ. Việc kiểm tra cholesterol và tuyến giáp nên được thực hiện đồng thời. Lipid gồm cholesterol toàn phần, LDL là “cholesterol xấu”, HDL là “cholesterol tốt” và triglyceride. Khi kết quả kiểm tra cho thấy lượng cholesterol ở mức cao, bạn cần kiểm tra ngay chức năng tuyến giáp. Có nhiều người bị suy giáp không được chẩn đoán và bỏ sót, đồng thời cũng có rất ít bệnh nhân được kiểm tra cholesterol trong bệnh tuyến giáp và ngược lại, vì vậy khi chúng cần được kiểm tra cùng nhau để được đánh giá chính xác nhất. Điều chỉnh lối sống cho người mắc bệnh tuyến giáp và cholesterol trong máu cao Một số biện pháp phù hợp sẽ giúp làm giảm lượng cholesterol trong máu và giảm triệu chứng bệnh tuyến giáp, đó là: Chế độ ăn uống phù hợp Bạn cần duy trì chế độ ăn phù hợp, đảm bảo chất dinh dưỡng hạn chế ăn các đồ ăn chứa nhiều chất béo dễ gây nguy cơ béo phì. Việc duy trì một cân nặng hợp lý có thể làm giảm mức cholesterol xấu – LDL và đỡ gây gánh nặng lên tuyến giáp. Ngoài ra, chế độ ăn chống viêm có thể làm giảm tình trạng viêm liên quan đến bệnh tuyến giáp tự miễn đồng thời giảm mức cholesterol. Tập thể dục Tập thể dục thường xuyên có thể cải thiện mức năng lượng cơ thể khi bị suy giáp, giúp duy trì tốt mật độ xương khi bị cường giáp và tăng mức cholesterol tốt – HDL. Không hút thuốc lá Hút thuốc có hại cho tuyến giáp và làm tăng nguy cơ biến chứng của bệnh tuyến giáp. Hút thuốc lá cũng gây nguy cơ xơ vữa động mạch và liên quan đến cholesterol cao. Thăm khám sức khỏe với bác sĩ Ở những người mới được chẩn đoán với cholesterol cao trước khi bắt đầu dùng thuốc giảm cholesterol cần được kiểm tra và chẩn đoán bệnh suy giáp. Khi được chẩn đoán có mức cholesterol cao hoặc các rối loạn lipid khác và không có tiền sử bệnh tuyến giáp, hãy trao đổi với bác sĩ để kiểm tra bệnh suy giáp của bạn ngay lập tức và đặc biệt là trước khi dùng bất kỳ loại thuốc giảm cholesterol nào. Ngoài ra nếu mức cholesterol của bạn đột nhiên cải thiện mà không có lý do rõ ràng, các xét nghiệm máu nên được thực hiện để kiểm tra bệnh cường giáp.
thucuc
844
Phòng ung thư đại trực tràng bằng thực phẩm, bạn đã thử chưa? Bệnh ung thư đại trực tràng có liên quan tới chế độ ăn uống không khoa học. Vì thế, việc thay đổi chế độ dinh dưỡng hàng ngày sẽ góp phần giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh. Dưới đây là những loại thực phẩm có công dụng phòng ung thư đại trực tràng mà bạn nên sử dụng. Rong biển Rong biển chứa hàm lượng vitamin E cao, dồi dào chất xơ, chúng có lợi cho hệ tiêu hóa, nên có khả năng phòng ngừa ung thư đại trực tràng rất tốt. Rau họ cải Các loại rau họ cải như cải bắp, cải xoăn, súp lơ chứa nhiều chất xơ, vitamin và các khoáng chất cần thiết cho cơ thể, giúp ngăn ngừa ung thư đại trực tràng. Cần tây Cần tây giàu chất xơ, có tác dụng làm sạch thức ăn thừa trong đại trực tràng giúp thải các chất độc hại gây ung thư ra ngoài cơ thể. Vì thế để phòng ung thư đại trực tràng, bạn nên thường xuyên sử dụng cần tây. Hẹ Trong hẹ chứa nhiều tinh chất giúp bảo vệ các tế bào khỏe mạnh và ngăn chặn sự xâm lấn của các tế bào lạ. Chúng còn có khả năng chống oxy hóa các gốc tự do, tăng cường hệ miễn dịch, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh. Tỏi Tinh chất trong tỏi có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch, ức chế các vi khuẩn có hại ở dạ dày phát triển. Nếu thường xuyên sử dụng tỏi còn có thể giúp phòng ngừa ung thư đại trực tràng. Đậu nành Là thực phẩm rất giàu canxi, axit folic có tác dụng kích thích nhu động ruột phòng ngừa ung thư đại tràng hiệu quả. Cùng với chế độ ăn uống khoa học, bạn cần tăng cường hoạt động thể dục thể thao, áp dụng lối sống sinh hoạt khoa học, lành mạnh sẽ giúp bảo vệ cơ thể khỏi nguy cơ mắc bệnh, trong đó có ung thư đại trực tràng. Tham khảo: triệu chứng ung thư trực tràng
thucuc
367
Giãn tĩnh mạch thừng tinh: đừng quá lo! Hiện nay, có nhiều nơi chỉ định phẫu thuật giãn tĩnh mạch thừng tinh “hơi quá tay” đối với những trường hợp chỉ đau tức bìu mà không có rối loạn trong tinh dịch đồ hay có trở ngại sinh sản. Thậm chí ở Mỹ, có nhiều trang web quảng cáo sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh bảo đảm hết đau, đương nhiên “tiền mất tật vẫn mang” vì đau bìu đâu chỉ do giãn tĩnh mạch thừng tinh! Giãn tĩnh mạch thừng tinh là gì? Đây là tình trạng giãn to, dài ra và ngoằn ngoèo bất thường các tĩnh mạch nằm trong mạng tĩnh mạch thừng tinh phía trên tinh hoàn. Trên 80% trường hợp giãn tĩnh mạch thừng tinh xảy ra ở bên trái. Giãn tĩnh mạch thừng tinh chiếm 8 – 16% nam giới và khoảng 20 – 40% ở bệnh nhân nam vô sinh. Mặc dù được xem là thương tổn bẩm sinh, giãn tĩnh mạch thừng tinh hiếm khi được chẩn đoán trước tuổi đi học. Tần suất và mức độ trầm trọng thay đổi tuỳ độ tuổi, phương pháp chẩn đoán và giai đoạn. Giãn tĩnh mạch thừng tinh xảy ra do máu của các tĩnh mạch này chảy ngược về chỗ thấp (thay vì về tim), nguyên nhân thường do các van bên trong tĩnh mạch bị hư hoặc do các tĩnh mạch tinh bị chèn ép bởi các tác nhân khác trên đường đi. Triệu chứng: hầu như không Hầu hết giãn tĩnh mạch thừng tinh không có triệu chứng. Thỉnh thoảng, có thể đau nhẹ hay có cảm giác nặng ở vùng bìu. Đau có thể nhiều hơn vào chiều tối, sau khi đứng lâu, ngồi nhiều hay làm việc nặng. Nếu tĩnh mạch thừng tinh giãn lớn, bạn có thể thấy khối phồng ở góc trên bìu do tĩnh mạch giãn to nổi ngay dưới da. Mặc dù hiện nay có nhiều chương trình tầm soát cộng đồng ở một số quốc gia phát triển nhưng phần lớn giãn tĩnh mạch thừng tinh ở trẻ em và thanh niên chỉ được phát hiện tình cờ hay hiếm hơn do bệnh nhân than phiền về những khó chịu ở bìu hay sưng bìu. Đau chỉ ghi nhận khoảng 2 – 11%. Trong vài trường hợp hiếm, giãn tĩnh mạch thừng tinh được chẩn đoán sau khi tĩnh mạch vỡ do chấn thương thể thao hay do các chấn thương khác. 15 – 20% bé trai bị tinh hoàn nhỏ kèm theo với giãn tĩnh mạch thừng tinh. Gây vô sinh: còn tranh luận Giãn tĩnh mạch thừng tinh gây vô sinh như thế nào, cho đến nay vẫn chưa rõ. Có nhiều giả thuyết như: tăng nhiệt độ ở bìu (cao hơn bình thường 0,6 – 0,8o C), trào ngược các chất chuyển hoá từ thượng thận – thận vào tĩnh mạch tinh, ứ đọng máu tĩnh mạch... Trong đó, giả thuyết tăng nhiệt độ ở bìu được chấp nhận nhiều nhất, vì giãn tĩnh mạch thừng tinh làm cho máu ứ ở tinh hoàn nhiều hơn, nên nhiệt độ trong bìu sẽ cao hơn, ảnh hưởng đến việc sản xuất tinh trùng, làm giảm số lượng và chất lượng tinh trùng. Tuy nhiên, một số nghiên cứu khác lại cho rằng giãn tĩnh mạch thừng tinh không gây vô sinh vì trên thực tế, nhiều đàn ông trung niên bị giãn tĩnh mạch thừng tinh độ 3 (*) từ nhỏ vẫn có nhiều con. Theo các nghiên cứu, 85% đàn ông trưởng thành bị giãn tĩnh mạch thừng tinh không liên quan đến vấn đề vô sinh. Vấn đề này vẫn còn đang tiếp tục được tranh luận bởi các nhà khoa học. Do đó, bạn không nên lo lắng thái quá khi bị giãn tĩnh mạch thừng tinh. Thuốc không khỏi, mổ chưa chắc hết Giãn tĩnh mạch thừng tinh được chẩn đoán khi khám bởi bác sĩ chuyên khoa. Siêu âm có thể giúp thêm cho chẩn đoán xác định. Không phải bệnh nhân giãn tĩnh mạch thừng tinh nào cũng cần phẫu thuật mà chủ yếu là theo dõi. Nếu bạn không đau hoặc không có trở ngại trong vấn đề sinh sản, bác sĩ sẽ khuyên bạn nên theo dõi tiếp. Trong quá trình theo dõi, nếu tĩnh mạch không giãn lớn, không làm bạn khó chịu và không trở ngại trong việc sinh sản, bạn không cần điều trị gì thêm. Điều trị nội khoa bằng thuốc không hiệu quả đối với giãn tĩnh mạch thừng tinh. Nếu bạn đau, nếu tĩnh mạch thừng tinh bị giãn to ngoằn ngoèo mất thẩm mỹ, tinh hoàn teo nhỏ (nhất là ở bé trai) hoặc nếu bạn có bất thường trong tinh dịch đồ, bạn và vợ bạn có trở ngại trong vấn đề sinh sản, bác sĩ sẽ khuyên bạn mổ hoặc làm những thủ thuật khác để điều trị. Đối với triệu chứng đau, cần phải nói rõ đây là chỉ định rất hiếm để phẫu thuật, theo các tài liệu nước ngoài chỉ khoảng 2 – 10% các trường hợp giãn tĩnh mạch thừng tinh gây đau. Và sau mổ, chỉ khoảng 68 – 88% bệnh nhân hết đau vì đau ở bìu có rất nhiều nguyên nhân, không hẳn là do giãn tĩnh mạch thừng tinh. Không phải ngẫu nhiên mà hai tác giả David Wise và Rodney Anderson đã viết quyển sách A headache in the Pelvis, tạm dịch (theo kiểu chơi chữ của tác giả) là “những vấn đề hóc búa ở vùng chậu” để nói về các chứng đau mạn tính không rõ nguyên nhân ở vùng chậu của nam giới và cả nữ giới như: đau bụng dưới, đau bìu – dương vật, đau âm đạo, đau đáy chậu, đau hậu môn, đau có thể liên quan hoặc không với tiểu tiện, đại tiện và hoạt động tình dục. Hai tác giả đã đưa ra quan điểm mới trong chẩn đoán và điều trị các chứng đau mạn tính nói trên. Do đó, cần cân nhắc khi phẫu thuật nếu chỉ bị đau bìu. Điều trị giãn tĩnh mạch thừng tinh bằng cách thắt hoặc làm tắc các tĩnh mạch giãn. Có nhiều phương pháp điều trị như: phẫu thuật thông thường, phẫu thuật vi phẫu, phẫu thuật nội soi ổ bụng, làm tắc mạch bằng bóng hay vòng xoắn... Hiện nay, phương pháp phẫu thuật vi phẫu (mổ bằng kính hiển vi) được xem là tiêu chuẩn vàng vì hiệu quả cao, ít biến chứng. Sau phẫu thuật, khoảng 60 – 80% bệnh nhân có số lượng và chất lượng tinh trùng cải thiện đáng kể. Lưu ý, phẫu thuật điều trị giãn tĩnh mạch thừng tinh ở thanh niên nên cân nhắc vì 85% đàn ông trưởng thành bị giãn tĩnh mạch thừng tinh không liên quan đến vấn đề vô sinh.
medlatec
1,151
Khám nam khoa cho bé trai ở đâu tốt nhất hiện nay ở Hà Nội Các bệnh lý nam giới không chỉ xảy ra ở người lớn mà còn thường gặp ở cả trẻ nhỏ. Nếu không kịp thời thăm khám và can thiệp, các bệnh lý nam khoa ở trẻ nhỏ sẽ ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt hàng ngày và khả năng sinh sản của bé sau này. Câu hỏi đặt ra là khám nam khoa cho bé trai ở đâu? Đây chính là vấn đề rất nhiều phụ huynh quan tâm. Các bệnh lý nam khoa thường gặp ở trẻ em Không chỉ người lớn mới mắc bệnh nam khoa, bé trai cũng có nguy cơ mắc các bệnh viêm nhiễm, bệnh về bao quy đầu… Đa số các bé trai thường mắc các bệnh lý như: hẹp bao quy đầu, dài bao quy đầu, tinh hoàn ẩn, thoát vị bẹn, lệch lỗ đái… Hẹp bao quy đầu: 80% bé trai sinh ra gặp vấn đề này. Bao quy đầu bị hẹp sẽ khiến bé khó đi tiểu, nước tiểu không chảy thành dòng mà phun ra nhiều tia nhỏ. Dần dần, phần nước tiểu không thoát hết được ra ngoài sẽ đọng lại thành chất cặn trắng gây bít lỗ tiểu, từ đó làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiểu, viêm bao quy đầu và nhiều bệnh lý nguy hiểm khác. Nếu bé đã trên 3 tuổi nhưng vẫn gặp hiện tượng trên thì ba mẹ nên đưa con tới các bệnh viện, phòng khám nam khoa để nong bao quy đầu hoặc tiểu phẫu thuật cắt bao quy đầu. Dài bao quy đầu: là hiện tượng bao quy đầu của bé khó tuột khỏi đầu dương vật và khó nhìn thấy lỗ tiểu của bé. Nếu không được can thiệp sớm, bé sẽ có nguy cơ mắc bệnh ở dương vật và bộ phận sinh dục khá cao. Tinh hoàn ẩn: Bệnh ẩn tinh hoàn còn được gọi là tinh hoàn lạc chỗ. Trường hợp này, một hoặc hai bên tinh hoàn của bé nằm ẩn sâu trong vùng bẹn, đặc biệt, nghiêm trọng hơn là ẩn vào trong ổ bụng. Một số bé, tinh hoàn có thể tự đi xuống bìu trước 1 tuổi nhưng nếu điều này không xảy ra thì các bậc phụ huynh nên đưa con đi khám nam khoa để làm phẫu thuật, tránh để lâu có thể làm ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của bé. Bệnh thoát vị bẹn: là trường hợp một số cơ quan trong ổ bụng của bé chui vào lỗ bẹn tạo ra một khối phồng ở bìu hoặc ở vùng bẹn. Tình trạng này có thể khiến bé bị đau nhiều và hay quấy khóc. Đặc biệt, nếu phần ruột sa xuống không tự rút trở lại vị trí ban đầu thì có thể dẫn đến hoại tử rất nguy hiểm. Độ tuổi thích hợp để khám và làm phẫu thuật là khi con được 4-5 tuổi. Lỗ đái lệch thấp: là dạng dị tật bẩm sinh, lỗ đái không nằm ở đỉnh quy đầu mà lại đổ ra ở một vị trí bất kì từ gốc bìu cho tới lỗ hậu môn. Gặp tình trạng này, bé trai thường phải tiểu ngồi giống bé gái. Thời điểm để làm phẫu thuật cho bé là 5 – 6 tuổi. Các bệnh lý nam khoa khác cũng thường gặp ở bé trai đó là: Bố mẹ đưa con đi khám “cậu nhỏ” khi nào? Cho bé khám nam khoa định kỳ 6 tháng 1 lần và bất kỳ khi nào có dấu hiệu bất thường. Theo các bác sĩ, thời điểm vàng để kiểm tra sức khỏe “cậu nhỏ” cho bé đó là định kỳ 6 tháng 1 lần để kiểm tra viêm nhiễm dưới bao quy đầu. “Cậu nhỏ” là khu vực nhạy cảm nhất của bé trai, do vậy ba mẹ cần chú ý kỹ, và quan tâm tới các dấu hiệu khác thường như màu sắc, kích thước của “cậu nhỏ”, hoặc bé bị đau ngứa… Khi nào cần khám nam khoa cho bé trai? Bên cạnh việc thăm khám định kỳ, bất cứ khi nào, nếu thấy bé có các dấu hiệu sau đây, hãy cho con đi khám nam khoa ngay: – Có vết thương hay dấu hiệu lạ ở đầu dương vật mà không thấy đau. – Sưng đau ở bìu – Đi tiểu nhiều và cảm thấy nóng, rát. – Đầu “cậu bé” tiết dịch bất thường – Da quy đầu đau và sưng. – Đi tiểu khó, dòng tiểu yếu, bị đau khi tiểu. Các triệu chứng nêu trên nếu để lâu sẽ ảnh hưởng tới tâm lý, sinh hoạt của bé, đặc biệt là ảnh hưởng đến khả năng sinh sản khi trưởng thành của bé. Do vậy, ba mẹ cần đưa bé ngay tới các bệnh viện chuyên nam khoa uy tín để chẩn đoán đúng tình trạng và chữa trị sớm. Khám nam khoa cho bé trai ở đâu? Trước khi trả lời cho câu hỏi khám nam khoa cho bé trai ở đâu, ba mẹ cần đánh giá các bệnh viện/phòng khám dựa trên các tiêu chí sau đây để lựa chọn: Địa chỉ khám bệnh cho bé có thế mạnh về nam khoa, hoặc các bệnh lý nam khoa cho bé trai Không gian có sạch sẽ, thoáng mát, đảm bảo vệ sinh cũng như tiệt trùng dụng cụ khám không để đảm bảo không bị lây nhiễm lậu, nấm bẹn, herpes sinh sục…. Bệnh viện hoặc phòng khám uy tín, nhận được nhiều đánh giá tốt Chi phí khám bệnh, điều trị được công khai minh bạch Đội ngũ bác sĩ giỏi, có chuyên môn cao, tận tâm
thucuc
970
Trẻ sơ sinh 10 ngày chưa rụng rốn thể hiện điều gì? 1. Trẻ sơ sinh 10 ngày chưa rụng rốn thể hiện điều gì? Đây là câu hỏi nhiều cha mẹ quan tâm. Thông thường, cuống rốn của trẻ sơ sinh thường khô dần và rụng khi bé được 7-10 ngày tuổi, tuy nhiên một số bé sau khoảng 10 ngày cuống rốn vẫn chưa rụng khiến nhiều cha mẹ lo lắng. Tuy nhiên đây là một hiện tượng thông thường mà cha mẹ không cần quá lo lắng. “Trẻ sơ sinh 10 ngày chưa rụng rốn thể hiện điều gì?” là câu hỏi nhiều cha mẹ quan tâm 2. Những điều cần lưu ý khi chăm sóc bé sơ sinh chưa rụng rốn Nếu rốn của bé không bị rỉ dịch, chảy mủ hay sưng đỏ, cha mẹ không cần quá lo lắng khi cuống rốn của bé lâu rụng. Trong trường hợp này, cha mẹ chỉ cần vệ sinh rốn cho bé hằng ngày bằng cồn 700 và không băng kín rốn của bé. Sau một thời gian, cuống rốn của bé sẽ tự khô và rụng một cách tự nhiên. Lưu ý, khi đóng bỉm cho bé, nên đóng bỉm dưới rốn để tránh chạm vào cuống rốn của bé. Bên cạnh đó, cha mẹ cũng cần ghi nhớ: – Không tự ý rắc bất kỳ thứ gì lên cuống rốn (thuốc đỏ, kháng sinh, thuốc nam, thuốc lá, bông, v.v…) – Không băng rốn quá chặt hay che kín cuống rốn. – Luôn vệ sinh tay thật sạch bằng xà phòng trước khi vệ sinh cuống rốn cho bé. – Chỉ dùng bông gạc vô trùng để vệ sinh vùng rốn cho bé. – Tuyệt đối không tự ngắt cuống rốn hay sờ nắn cuống rốn của trẻ. – Trong quá trình mang thai, mẹ cần tiêm chủng vắc xin ngừa uốn ván để hạn chế nguy cơ bé bị uốn ván rốn. Hình ảnh về quá trình rụng rốn của trẻ sơ sinh 3. Cách xử trí khi rốn của trẻ bị nhiễm trùng Bé bị nhiễm trùng rốn có thể có một trong các dấu hiệu như sau: – Rốn của bé bị chảy máu, khó cầm máu. – Rốn bị chảy mủ, rỉ nước vàng. – Rốn của bé có mùi hôi, rỉ dịch. – Rốn của trẻ và vùng da xung quanh rốn bị sưng đỏ – Bé bị sốt, quấy khóc hoặc mệt mỏi, không chịu bú sữa Lưu ý, trong quá trình điều trị và chăm sóc bé, cha mẹ tuyệt đối không rắc thêm bất cứ chất gì lên cuống rốn của bé mà không có chỉ định của bác sĩ. Cha mẹ cần vệ sinh tay thật sạch bằng xà phòng khi chăm sóc cho bé, đồng thời không để rốn của bé bị nhiễm bẩn. Hãy tuân thủ đúng các hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ để giúp quá trình điều trị cho bé yêu thuận lợi.
thucuc
480
Hướng dẫn quy trình tiêm vắc xin cho trẻ tại 1. Hiểu rõ về vai trò của việc tiêm chủng phòng ngừa bệnh cho trẻ Bản chất của tiêm vắc xin chính là việc kích thích cơ thể sinh ra miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh bằng vắc xin. Khi tiêm vắc xin chưa thành phần virus/ vi khuẩn bị làm yếu vào cơ thể, hệ thống miễn dịch sẽ nhận diện và ghi nhớ chúng. Khi virus/vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào cơ thể, hệ miễn dịch sẽ nhân ra và tạo ra các kháng thể chống lại. Do đó, cơ thể sẽ không bị mắc bệnh. 1.1. Vai trò quan trọng của việc tiêm phòng vắc xin cho trẻ Tiêm phòng vắc xin cho trẻ là phương pháp hiệu quả làm giảm nguy cơ mắc các bệnh lý nguy hiểm thường gặp ở trẻ nhỏ như: Bạch hầu, uốn ván, ho gà, bại liệt, viêm gan , viêm màng não mủ do vi khuẩn Hib, sởi, lao, quai bị, viêm não Nhật Bản, rubella, tả và thương hàn. Tiêm phòng vắc xin giúp trẻ giảm thiểu những rủi ro về tử vong, biến chứng, di chứng do bệnh chuyển nặng so với nhóm trẻ không tiêm phòng. Nhờ vào cơ chế sản sinh ra kháng thể chống lại bệnh, vắc xin giúp cơ thể trẻ có sự chuẩn bị sẵn sàng chiến đấu bất cứ lúc nào khi tác nhân xấu xâm nhập. Do đó, có thể nói vắc xin sẽ giúp giảm tối đa khả năng mắc các bệnh lý có tính truyền nhiễm thường gặp và giảm khả năng tử vong. Đồng thời cũng giúp giảm chi phí khám chữa bệnh tật cho trẻ trong suốt thời gian dài trong đời vì đã được chủng ngừa. Vắc xin không chỉ bảo vệ cho một cá nhân cụ thể mà còn cho cả cộng đồng. Do đó, vắc xin có vai trò quan trọng đối với sức khỏe cộng đồng trong việc ngăn ngừa bệnh tật. Việc tiêm phòng từ sớm và đầy đủ sẽ giúp trẻ khỏe mạnh và phát triển toàn diện 1.2. Tiêm phòng vắc xin giúp phòng ngừa những bệnh truyền nhiễm nào ở trẻ Việc tiêm chủng vắc xin đầy đủ cũng giúp trẻ phòng tránh nguy cơ mắc 16 bệnh lý truyền nhiễm nguy hiểm. Cụ thể: – Một số các loại bệnh do vi khuẩn gây ra như: Lao phổi, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bệnh tả, thương hàn,… – Một số loại bệnh gây nên do sự xâm nhập của virus có thể kể đến như: bệnh sởi, quai bị, rubella, thủy đậu và các loại viêm gan A, viêm gan B,… Đây đều là những bệnh lý thường gặp ở trẻ nhỏ, gây ra những hậu quả khôn lường đe dọa tới sức khỏe và tính mạng của trẻ. Do đó, việc cho trẻ tiêm chủng đầy đủ vắc xin từ lúc ra đời sẽ giúp tạo lá chắn bảo vệ trẻ khỏi các bệnh lý kể trên. Đồng thời, giúp trẻ phát triển khỏe mạnh cả về thể chất và tinh thần trong suốt quá trình trưởng thành. 2.1. Quy trình chuẩn bị trước khi tiêm vắc xin cho trẻ Sau đó, cha mẹ sẽ được hướng dẫn sang phòng khám sàng lọc để kiểm tra sức khỏe hiện tại cho trẻ và để bác sĩ hướng dẫn và chỉ định mũi tiêm phù hợp. Cụ thể quy trình cho bước khám này bao gồm các bước như sau: – Khám sàng lọc trước tiêm và tư vấn cho khách hàng đến tiêm. – Thông báo về loại vắc xin sẽ được tiêm cho trẻ và tư vấn về thời gian nhắc lại mũi tiêm. – Gửi lịch nhắc các mũi tiêm tiếp theo vào sổ tiêm chủng. – Chỉ định phòng tiêm. Sau khi hoàn thiện các bước trên, cha mẹ sẽ quay lại quầy thu ngân để đóng phí để chuẩn bị tiêm chủng. Bước khám sàng lọc trước tiêm có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo quá trình tiêm phòng an toàn 2.2. Quy trình tiêm vắc xin cho trẻ Cha mẹ sẽ được hướng dẫn đưa trẻ vào tiêm vắc xin theo số phòng đã được chỉ định và theo số thứ tự tại phòng tiêm. Khi tiêm chủng cho trẻ, cha mẹ sẽ được quan sát, kiểm tra vắc xin trước khi tiêm. Sau khi kiểm tra đầy đủ, trẻ sẽ được thực hiện tiêm chủng theo đúng liều lượng quy định của vắc xin. 2.3. Lưu ý sau khi hoàn thành quy trình tiêm vắc xin cho trẻ Sau khi tiêm xong, cha mẹ nên cho trẻ ở lại trung tâm tiêm chủng ít nhất 30 phút để theo dõi phản ứng của cơ thể sau khi uống/tiêm vắc xin. Nếu có bất kỳ phản ứng phụ bất thường nào, cha mẹ nên báo ngay cho nhân viên y tế để có thể kịp thời xử trí và điều trị. Sau 30 phút theo dõi nếu không có gì bất thường, cha mẹ cho trẻ kiểm tra sức khỏe lại trước khi ra về. Tiếp đến, trả sổ tiêm chủng và hẹn ngày tiêm mũi sau (nếu có). Về nhà, cha mẹ nên theo dõi xem trẻ có biểu hiện gì bất thường không. Nếu xuất hiện tình trạng trẻ sốt trên 38 độ hoặc vết tiêm sưng tấy trên 48 giờ thì nên đưa trẻ tới bệnh viện để kiểm tra lại. Toàn bộ các loại vắc xin được sử dụng tại đây đều được nhập khẩu 100% từ các đơn vị sản xuất vắc xin lớn trên thế giới. – Linh hoạt trong việc đặt trước vắc xin và các chính sách giảm giá hấp dẫn nhằm mục đích hỗ trợ chi phí cho cha mẹ. – Đội ngũ y bác sĩ và điều dưỡng giàu kinh nghiệm, được đào tạo chuyên sâu về kiến thức tiêm chủng. – Vị trí của phòng tiêm chủng được đặt kết hợp phòng khám của bệnh viện, sẵn sàng cấp cứu kịp thời khi chẳng may có sự cố sốc phản vệ sau tiêm. – Hệ thống tủ bảo quản chuyên dụng giúp bảo quản lạnh vắc xin, đảm bảo tuân thủ đúng nguyên tắc về nhiệt độ tiêu chuẩn. – Hệ thống phần mềm tự động nhắc lịch tiêm, hỗ trợ tra cứu online dễ dàng. – Miễn phí khám sàng lọc và tư vấn kỹ càng trước tiêm.
thucuc
1,094
Dinh dưỡng cho người ung thư thực quản Dinh dưỡng cho người ung thư thực quản như thế nào hợp lý không phải ai cũng biết. Người nhà bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị để có chế độ dinh dưỡng phù hợp nhất, giúp tăng cường sức khỏe, đẩy lùi sớm bệnh. Ung thư thực quản là bệnh lý nguy hiểm và có liên quan tới chế độ ăn uống như uống rượu thường xuyên, ăn những thực phẩm cay, nóng, thức ăn chứa nitrosamin như mắm, dưa cà muối… Vì thế khi bị căn bệnh này, người bệnh càng phải chú ý tới chế độ ăn hàng ngày. Nếu ăn uống không đúng cách có thể khiến bệnh tình nghiêm trọng hơn. Dinh dưỡng cho người bệnh ung thư thực quản đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp hồi phục nhanh sức khỏe Trong dinh dưỡng cho người bệnh ung thư thực quản cần đảm bảo: 1. Thức ăn tốt cho sức khỏe Người bệnh nên ăn những thực phẩm mềm, dễ tiêu hóa, đầy đủ dinh dưỡng 2. Thực phẩm cần tránh Bên cạnh đó người bệnh cần tránh những thức ăn cứng, rắn khó nuốt, khó tiêu 3. Lưu ý trong ăn uống đối với người bệnh ung thư thực quản Bên cạnh việc đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng cho người ung thư thực quản trong chế độ ăn hàng ngày thì người bệnh cũng cần chú ý nghỉ ngơi, tránh suy nghĩ nhiều, cần lạc quan, vui vẻ, yên tâm điều trị theo đúng phác đồ của bác sĩ. Có như vậy, sức khỏe người bệnh mới nhanh chóng được phục hồi. XEM THÊM: >> Triệu chứng bệnh ung thư thực quản >> Ung thư thực quản là gì? >> Ung thư thực quản nên ăn gì?
thucuc
302
Dấu hiệu trẻ bị rối loạn hormone tăng trưởng Rối loạn hormone tăng trưởng là tình trạng tuyến yên không sản xuất đủ hormone tăng trưởng. Quá dư thừa hoặc thiếu hụt hormone tăng trưởng sẽ gây ra những ảnh hưởng đến trẻ em. Vì vậy, khi nghi ngờ con bị rối loạn hormone tăng trưởng, phụ huynh không nên tự ý bổ sung hormone mà cần được sự tư vấn, thăm khám và điều trị của bác sĩ chuyên khoa. 1. Rối loạn hormone tăng trưởng là gì? Tuyến yên là tuyến nội tiết có vị trí ở nằm trong hố yên với kích thước là 10*13*6 mm và trọng lượng khoảng 0,6g. Đây là tuyến nội tiết có chức năng tiết ra những hormone quan trọng trong đó có hormon tăng trưởng (GH) có tác dụng chung về sự phát triển cơ thể.Thiếu hormone tăng trưởng là một bệnh lý với dấu hiệu tầm vóc thấp bé và các biến chứng chuyển hóa. Khi tuyến yên không sản xuất đủ hormone tăng trưởng sẽ làm ảnh hưởng không chỉ đối với chiều cao mà còn đối với sức khỏe và sự phát triển nội tiết của trẻ.Hormone tăng trưởng GH đóng vai trò cần thiết cho sự tăng trưởng, phát triển bình thường của con người. Nó thúc đẩy tăng trưởng xương tương thích tăng dần theo tuổi từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì. Trong những trường hợp hormone tăng trưởng xáo trộn đều có ảnh hưởng nghiêm trọng như sau:Thiếu hụt hormone tăng trưởng là khi không sản xuất đủ GH. Trong giai đoạn bào thai, một số bệnh lý bẩm sinh cũng gây ra tình trạng thiếu hormone GH khiến đứa trẻ sinh ra nhỏ so với tuổi thai, còi trong bụng mẹ. Trẻ phát triển chậm và có tầm vóc nhỏ hơn so với tuổi.Quá dư thừa hormone GH có thể làm cho xương của trẻ tiếp tục phát triển về chiều dài và vượt quá chuẩn ở tuổi dậy thì. Thậm chí, ở người dư thừa hormone GH có thể có chiều cao lên đến 2.1 m. Với những người dư thừa hormone GH sẽ có khuôn mặt to lên, sức khỏe yếu, tuổi dậy thì bị trì hoãn và thường xuyên bị nhức đầu.Bên cạnh đó, hormone tăng trưởng GH còn đóng một vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh mật độ xương, khối lượng cơ và chuyển hóa lipid trong cơ thể. Hormone tăng trưởng xáo trộn có thể làm giảm mật độ xương, khối lượng cơ ít hơn, và mức độ lipid thay đổi. Tình trạng này có thể là nguyên nhân dẫn đến việc xương dễ bị gãy hơn, đặc biệt là ở người cao tuổi. Rối loạn hormone tăng trưởng là tình trạng tuyến yên không sản xuất đủ hormone tăng trưởng 2. Dấu hiệu trẻ bị rối loạn hormone tăng trưởng Trẻ đang tuổi phát triển bị rối loạn hormone tăng trưởng thường sẽ thấp bé hơn so với bạn bè cùng tuổi, chiều cao < -2SD so với quần thể bình thường. Do giảm sản ở vùng mặt giữa nên gương mặt trẻ trông tròn trịa và non nớt. Kích thước tay chân của trẻ khá nhỏ, dương vật bé. Trẻ cũng có thể sẽ mũm mĩm và có mỡ tập trung quanh vùng bụng, mặc dù tỷ lệ cơ thể của trẻ trong giới hạn bình thường. Đối với các bé gái có thể sẽ không phát triển ngực hoặc các bé trai sẽ không vỡ giọng khi đến tuổi và việc này khiến chúng trở nên khác với bạn bè cùng tuổi.Một số dấu hiệu khác về tâm lý cũng có thể xảy ra, bao gồm:Trầm cảm;Thiếu tập trung;Trí nhớ kém;Lo âu hoặc thay đổi cảm xúc.Nếu tình trạng trẻ rối loạn hormone tăng trưởng xảy ra ở những giai đoạn sau của cuộc đời do những yếu tố nguy cơ khác nhau như: Chấn thương sọ não, khối u não thì dấu hiệu thường gặp là dậy thì muộn hoặc chậm phát triển về tình dục.Trẻ bị rối loạn hormone tăng trưởng cũng có thể sẽ thường xuyên cảm thấy hay kêu mệt mỏi, khả năng chịu đựng kém, nhạy cảm hơn với nhiệt độ nóng hoặc lạnh. Trẻ bị rối loạn hormone tăng trưởng cần được xét nghiệm để chẩn đoán chính xác nhất 3. Trẻ đang tuổi phát triển hormone tăng trưởng xáo trộn nên làm gì? Các chuyên gia y tế khuyến cáo khi phụ huynh nghi ngờ con bị thấp còi do rối loạn hormone tăng trưởng không nên tự ý bổ sung hormone này mà cần được sự tư vấn, thăm khám và điều trị của bác sĩ chuyên khoa.Đồng thời, việc điều trị hormone cho trẻ, đặc biệt là trẻ đang tuổi phát triển cần được áp dụng càng sớm càng tốt và kéo dài đến 12 tuổi. Sau 12 tuổi, khi các đầu xương đã đóng lại nên việc việc điều trị không còn hiệu quả. Khi hormone tăng trưởng xáo trộn thì bên cạnh điều trị dùng thuốc hay hormone thì cần kết hợp tăng cường vận động, ngủ đủ giấc, ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng để giúp trẻ đạt được chiều cao tối đa.
vinmec
875
Lý do trẻ hay bị viêm họng tái đi tái lại Viêm họng là bệnh lý thường gặp vào thời điểm giao mùa. Do nhiều nguyên nhân, trẻ hay bị viêm họng tái đi tái lại. Điều này khá nguy hiểm vì có thể dẫn tới viêm họng mãn tính, gây ra nhiều hệ lụy cho sức khỏe của trẻ. 1. Sơ lược về bệnh viêm họng ở trẻ Viêm họng gồm 2 thể bệnh là viêm họng cấp tính và viêm họng mãn tính. Cụ thể:Viêm họng cấp: Là bệnh khá phổ biến, xảy ra quanh năm nhưng thường gặp nhất là vào thời điểm giao mùa. Nguyên nhân gây bệnh thường do vi khuẩn (liên cầu, tụ cầu, phế cầu,...) hoặc do virus cúm, sởi, Adenovirus,... Ngoài ra, các yếu tố như thay đổi thời tiết, bụi bẩn, khói thuốc,... cũng làm tăng nguy cơ gây viêm họng cấp ở trẻ;Viêm họng mãn: Là tình trạng viêm niêm mạc họng dai dẳng. Ở giai đoạn mãn tính, triệu chứng của bệnh khởi phát chậm nhưng kéo dài dai dẳng và tái đi tái lại nhiều lần. Bệnh viêm họng mãn dễ tái phát và khó điều trị khỏi hoàn toàn. Bệnh chủ yếu xảy ra do ảnh hưởng của một số bệnh hô hấp, tiếp xúc với các chất gây dị ứng, giải phẫu mũi - xoang bất thường,... 2. Tại sao trẻ hay bị viêm họng tái đi tái lại? Tình trạng trẻ bị viêm họng tái diễn nhiều lần có thể xuất phát từ một số nguyên nhân như: 2.1 Điều trị chưa dứt điểm đợt viêm họng cấp Đây là lý do chính khiến bệnh của trẻ hay bị tái phát, đồng thời khiến viêm họng cấp dễ tiến triển thành mãn tính hoặc gây ra các biến chứng như viêm xoang, viêm phế quản, viêm tai giữa cấp,...Vậy làm thế nào để đánh giá trẻ đã được trị khỏi viêm họng cấp dứt điểm, từ đó ngừng thuốc đúng lúc và hợp lý, tránh vi khuẩn hoặc virus kháng thuốc? Cách tốt nhất là cha mẹ nên đưa trẻ đi khám lại tại bác sĩ đã khám và kê đơn điều trị để bác sĩ có thể đánh giá xem tình trạng thực tế của bé đã tốt chưa, còn tổn thương mũi họng nào không, nếu có thì tiếp tục xử trí. Nếu không tiện đưa trẻ đi khám lại, cha mẹ nên theo dõi chặt chẽ các biểu hiện của bé, chỉ ngừng thuốc sau khi bé đã dứt hết các triệu chứng (sổ mũi, ho, sốt, đau họng, đau tai,...) ít nhất 2 ngày. 2.2 Yếu tố dị ứng Trẻ hay bị viêm họng tái đi tái lại có thể do yếu tố dị ứng. Đây là bệnh có tính chất tiền sử gia đình. Ngoài ra, một số yếu tố cũng làm tăng nguy cơ tái phát viêm họng ở trẻ là: Sự thay đổi của thời tiết, môi trường sống ô nhiễm, gần các khu công nghiệp,... Trẻ hay bị viêm họng tái đi tái lại có thể do yếu tố dị ứng 2.3 Có quá nhiều chủng virus, vi khuẩn gây bệnh viêm họng Một nguyên nhân khác khiến trẻ thường xuyên mắc bệnh viêm họng đó là do có quá nhiều chủng virus gây bệnh. Theo thống kê, có khoảng 60 - 80% các ca bệnh viêm mũi họng là do virus. Các nhà khoa học đã phát hiện có tới 200 chủng virus và vi khuẩn khác nhau gây bệnh viêm mũi họng.Chính vì thế, trẻ có thể vừa mắc loại virus này, mới điều trị khỏi lại nhiễm tiếp một loại virus khác ngay ở thời điểm cơ thể đang bị suy giảm sức đề kháng sau đợt nhiễm bệnh trước. Một số trường hợp khác, trẻ bị viêm họng do vi khuẩn (phế cầu, tụ cầu, liên cầu beta tan huyết nhóm A,...). Đôi khi, trẻ bị viêm họng do nấm (khi sức đề kháng yếu).Vì vậy, nếu trẻ bị viêm họng tái diễn do các nguyên nhân này thì cha mẹ có thể cho trẻ tiêm vắc-xin ngăn ngừa vi khuẩn, virus theo hướng dẫn của bác sĩ. 2.4 Lây nhiễm Trẻ hay bị viêm họng tái đi tái lại còn có thể do bé sinh hoạt cùng các thành viên trong gia đình bị bệnh, lây chéo từ người này sang người khác. Đặc biệt, thói quen của nhiều gia đình là khi có người bị ốm thì thường đóng kín cửa để tránh gió cho người bệnh, khiến tác nhân gây bệnh càng dễ lây nhiễm hơn.Vì vậy, trong trường hợp gia đình có người bệnh viêm họng, cần chú ý làm lưu thông không khí trong phòng và giữ gìn vệ sinh chung (nhưng tránh để người bệnh nằm ở nơi có gió lùa). Ngoài ra, cần điều trị triệt để bệnh viêm mũi họng cho cả gia đình, đồng thời nâng cao sức khỏe của mọi người để có sức chống lại bệnh. 2.5 Những nguyên nhân khác Ngoài những nguyên nhân trên, tình trạng viêm họng tái diễn ở trẻ còn có thể đến từ:Thói quen xấu: Cha mẹ cho trẻ đi ra ngoài trời sau 8h tối nên dễ bị nhiễm lạnh hoặc đến những chỗ đông người nên dễ nhiễm bệnh từ người khác;Ảnh hưởng của viêm xoang mãn tính: Viêm xoang mãn tính khiến dịch tiết chảy xuống cổ họng. Virus và vi khuẩn trong dịch tiết gây viêm mãn tính ở hầu họng;Bất thường ở cấu trúc mũi: Dị hình vách ngăn mũi có thể gây bất thường trong lưu thông dịch tiết, khiến dịch chảy ngược về phía sau thành họng, gây viêm họng tái đi tái lại ở trẻ. Cha mẹ nên chủ động đưa bé đi khám ngay khi bé có triệu chứng bất thường 3. Trẻ hay bị viêm họng phải làm sao? Việc phòng bệnh là rất quan trọng để bé tránh phải sử dụng quá nhiều thuốc khi các cơ quan trong cơ thể chưa phát triển toàn diện. Để giảm thiểu nguy cơ trẻ bị viêm họng tái đi tái lại, cha mẹ nên chú ý:Vệ sinh răng miệng, mũi, họng cho trẻ thường xuyên mỗi ngày. Nên tập cho trẻ thói quen đánh răng sau khi ăn, trước và sau khi ngủ dậy. Nên cho trẻ súc họng bằng nước muối nhạt mỗi ngày;Trẻ hay bị viêm họng nên tắm bằng nước ấm (trong mọi điều kiện thời tiết). Khi tắm xong nên lau người khô trước khi mặc quần áo sạch. Đồng thời, không cho trẻ ngồi trước quạt hoặc trong phòng điều hòa khi vừa tắm xong;Khi trẻ bị viêm họng, nên đưa trẻ đi khám chuyên khoa tai - mũi - họng ngay để nhanh chóng xác định bệnh, điều trị sớm từ những ngày đầu;Có thể dùng kết hợp một số cách chữa trị tại nhà như: Tắc chưng đường phèn, trà bạc hà,... để giảm ho, ngứa rát cổ họng;Hạn chế cho trẻ tiếp xúc với các yếu tố gây kích ứng mũi họng như phấn hoa, thuốc lá, hóa chất,...;Nâng cao hệ miễn dịch cho bé bằng cách cải thiện chế độ dinh dưỡng, bổ sung vitamin C, kẽm,... theo chỉ dẫn của bác sĩ;Vệ sinh nhà cửa thường xuyên để giảm nấm mốc và các tác nhân gây dị ứng;Cha mẹ không nên tự ý chẩn đoán bệnh, dùng thuốc cho trẻ theo đơn thuốc cũ hoặc tự mua thuốc để điều trị mà cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ.Để tránh nguy cơ trẻ hay bị viêm họng tái đi tái lại dẫn tới viêm họng mãn tính, ngay khi bé có triệu chứng bất thường, cha mẹ nên chủ động đưa bé đi khám ngay. Đồng thời, các bậc phụ huynh nên chú ý tới việc phòng ngừa nguy cơ tái nhiễm viêm họng cho trẻ theo hướng dẫn trên để bé luôn khỏe mạnh, phát triển tốt.
vinmec
1,324
Thông báo LỊCH LÀM VIỆC Tết Nguyên đán Kỷ Hợi + Hệ thống các chi nhánh ở các tỉnh: * Phú Thọ: 48 Hàn Thuyên, Phường Tân Dân, TP. Việt Trì, Phú Thọ. * Bắc Ninh: Khu Khả Lễ, P. Võ Cường, Tp. Bắc Ninh. * Bắc Giang: Đào Sư Tích, Phường Hoàng Văn Thụ, Bắc Giang. * Hải Dương: Số 132A Quang Trung, Phường Quang Trung, Tp Hải Dương. * Vĩnh Phúc: 119 Nguyễn Tất Thành, phường Khai Quang, Tp. Vĩnh Yên. * Thái Bình: Số nhà 77, đường Chu Văn An, tổ 44, Phường Quang Trung, Thành phố Thái Bình, Thái Bình. * Hải Phòng: 15 Việt Đức, P. Lãm Hà, Q. Kiến An, TP. Hải Phòng. * Hòa Bình: Đường Triệu Quang Phục, tổ 3, Phường Phương Lâm, TP. Hòa Bình, TP. Hòa Bình. * Thanh Hóa: B94, P. Đại lộ Đông Tây, P. Tân Sơn, Thành phố Thanh Hóa, Thanh Hoá. * Huế: 33 Thạch Hãn, Phường Thuận Hòa, Thành phố Huế. * Hồ Chí Minh: 98 Thích Quảng Đức, Phường 5, Phú Nhuận, Hồ Chí Minh. 2. Nội dung dịch vụ cung cấp và thời gian làm việc, cụ thể: - Thời gian: Phục vụ 24/24h tất cả các các ngày trong đợt Tết. - Thực hiện: Cấp cứu, khám nội, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng (Siêu âm, X quang, điện tim, lưu huyết não, loãng xương, chụp cắt lớp vi tính…) và các chuyên khoa lẻ có bác sỹ trực. - Thời gian: Từ 7h30-17h00 các ngày từ 31/01-12/02/2019 (tức từ 26 tháng Chạp đến mồng 8 tháng Giêng) - Thực hiện: Cấp cứu, khám nội, xét nghiệm. Lưu ý: Các chuyên khoa nghỉ Tết gồm: Mắt, Tai Mũi Họng, Sản, Mắt, Chẩn đoán hình ảnh (Siêu âm, Điện tim) từ ngày 04-08/02/2019 (tức từ 30 Tết, đến mồng 4 tháng Tết âm lịch). Còn lại làm việc bình thường. - Thời gian: 24/24 tất cả các ngày Tết Nguyên đán. - Thực hiện: Lấy mẫu xét nghiệm tận nơi theo yêu cầu. Trân trọng thông báo!
medlatec
314
Cảnh báo: Những tác hại của tia UV bạn cần biết trước khi quá muộn Tầng ozone trong bầu khí quyển đã phần nào ngăn chặn các tia bức xạ có hại chiếu xuống trái đất. Tuy nhiên, ngày nay với sự biến đổi khí hậu, tầng ozone bị suy giảm nghiêm trọng, một số tia nguy hiểm có thể lọt vào và gây hại cho sức khỏe con người. Quan bài viết này, chúng tôi sẽ đề cập đến tia UV và các thông 1. Tia UV là gì và phân loại Tia UV còn được gọi là tia cực tím hay tia tử ngoại, viết tắt của tên tiếng Anh Ultraviolet. Tia UV có thể bắt nguồn từ mặt trời hoặc các nguồn nhân tạo như đèn thủy ngân, hồ quang,... Tia có bước sóng ngắn hơn ánh sáng nhìn thấy nhưng dài hơn bước sóng của tia X. Các loại tia UV bao gồm: Tia UVA (380 - 315 nm) Những tia này khiến da bị lão hóa và có một số tác động gián tiếp đến các tế bào ADN của con người, thậm chí có thể gây ra bệnh ung thư da. Tia UVB (315 - 280 nm) Loại tia cực tím này làm ảnh hưởng trực tiếp đến các tế bào ADN có thể gây ra hiện tượng cháy nắng ở da hoặc nghiêm trọng hơn có thể gây ung thư da. Tia UVC (< 280 nm) UVC là tia có nhiều nguồn năng lượng hơn các tia còn lại, chủ yếu đến từ các vật nhân tạo nên không làm hại đến sức khỏe con người. 2. Tác hại của tia UV đến cơ thể con người Tùy thuộc vào bước sóng mà tia UV tác động đến con người với mức độ khác nhau. Phần lớn tia tử ngoại có ảnh hưởng đến làn da của con người. Gây rám nắng da Rám nắng là hiện tượng da chuyển sang màu nâu đỏ khi tiếp xúc với ánh nắng quá nhiều mà không sử dụng các vật dụng che chắn. Nguyên nhân da có màu nâu đỏ là do máu được bơm thêm vào những vùng da bị tác động cháy nắng bởi tia UV để chữa lành. Tuy nhiên, nếu tình trạng cháy nắng kéo dài, da sẽ bị ảnh hưởng nặng và thậm chí dẫn đến bệnh ung thư da. Tia UV gây lão hóa da Tia UV có thể hủy hoại collagen và các mô liên kết dưới da - nguyên nhân gây ra các nếp nhăn, đồi mồi, da mất độ đàn hồi. Làn da rám nắng là bước đầu cho hiện tượng lão hóa da. Ung thư da Ung thư da là bệnh thường gặp bởi tác động của tia cực tím. Theo thống kê, có tới 90% các trường hợp mắc bệnh ung thư da bắt nguồn từ tia cực tím. Nếu tiếp xúc với ánh mặt trời quá lâu, các biểu bì mô ở tế bào đáy bị tổn thương nghiêm trọng. Theo thời gian, các khối u ác tính hình thành gây ung thư dạ, đe dọa đến tính mạng con người. Một số dấu hiệu thường gặp đối với người bệnh ung thư da như: Xuất hiện các mảng da đóng vảy cứng, xù xì, thô ráp. Có các nốt đỏ, lặn dưới da, gây đau, tức và khó chịu. Các nốt ruồi xuất hiện một cách bất thường, các mụn vàng cứng xuất hiện trên mí mắt. Xuất hiện các mảng bầm lan rộng trên da nhưng không rõ nguyên nhân. Ảnh hưởng đến thị lực Các tế bào ở mắt rất nhạy cảm và dễ bị tổn thương trước tác động của môi trường. Khi tiếp xúc với ánh mặt trời quá nhiều hoặc hay nhìn trực tiếp vào ánh mặt trời, tế bào mắt sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Bức xạ của tia có thể gây bỏng mắt, viêm giác mạc, gây khô mắt và thậm chí dẫn đến mù lòa. Suy giảm hệ miễn dịch do tiếp xúc với ánh nắng mặt trời Ánh nắng mặt trời có chứa tia UV có khả năng thay đổi chức năng, sự phân bố của các tế bào bạch cầu trên cơ thể. Theo thời gian, hệ thống miễn dịch sẽ bị suy giảm và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người. 3. Tia UV - Lợi ích mang lại Bên cạnh những ảnh hưởng tiêu cực, chúng ta không thể phủ nhận những lợi ích mà tia UV mang lại cho cuộc sống. Với con người Tia cực tiếp góp phần tạo sự chắc khỏe cho xương và răng nếu tác động ở một cường độ vừa phải bởi tia có ảnh hưởng đến quá trình hình thành và tổng hợp vitamin D - thành phần không thể thiếu trong cấu tạo xương và răng. Với môi trường Tia cực tím giúp lọc sạch môi trường, diệt các vi khuẩn tồn tại trong môi trường tự nhiên. Diệt khuẩn trong môi trường không khí Ngày nay, con người dùng tia UV để chiếu đèn, lọc không khí trong phòng và các không gian kín. Đèn được chiếu trên trần nhà sẽ diệt vi khuẩn ở lớp trên, lợi dụng tính chất đối lưu của không khí, vi khuẩn sẽ được đảo vị trí, lần lượt bị tia UV tiêu diệt cho đến khi bầu không khí được thanh lọc hoàn toàn. Diệt khuẩn trong môi trường nước Tia cực tím phát huy tốt tác dụng diệt khuẩn chỉ khi ở trong môi trường nước trong. Đèn cực tím sẽ được đặt dưới đáy hoặc ngầm nước, dòng nước mang vi khuẩn chảy qua sẽ được đèn lọc sạch. Ngoài ra, tia cực tím còn góp phần trong việc phát hiện tiền giả hoặc các giấy tờ giả như hộ chiếu, thẻ tín dụng và ứng dụng trong ngành khoa học vũ trụ. 4. Các biện pháp phòng ngừa tác động của tia cực tím Chọn trang phục Sử dụng các trang phục bảo hộ, chống nắng khi đi ra ngoài là cách tránh tia UV đơn giản và hiệu quả. Nên mặc các quần áo có màu tối, dày và ít bắt nắng để hạn chế tác động của tia UV. Ngoài ra, việc đeo mắt kính râm để bảo vệ mắt khỏi tác hại của tia cũng rất cần thiết. Kem chống nắng Sử dụng các loại kem chống nắng cho da khi đi ra ngoài, nên sử dụng các loại kem chống nắng có độ chống nắng SPF trên 30. Tia UV có thể tác động đến làn da bạn ngay cả khi bạn không tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Vì vậy, thói quen thường xuyên sử dụng kem chống nắng là thực sự cần thiết. Tránh giờ nắng cao điểm Tia cực tím có cường độ mạnh trong khoảng thời gian từ 10 - 16h. Vì vậy, nếu không có việc quan trọng thì bạn nên hạn chế ra ngoài vào thời điểm này. Thói quen ăn uống Thiết lập thói quen ăn uống lành mạnh, bổ sung các loại vitamin và rau củ, cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng giúp bảo vệ, nuôi dưỡng và phục hồi làn da. Ngoài ra, bạn nên chủ động thăm khám và nhận tư vấn từ bác sĩ nếu có những dấu hiệu bất thường từ da hay những dấu hiệu khác trên cơ thể để kịp thời phát hiện và điều trị kịp thời. Tóm lại, mỗi chúng ta cần trang bị đầy đủ kiến thức cơ bản về tia UV để hiểu được tác hại, từ đó tìm cách ngăn ngừa khỏi những tác động tiêu cực. Với những thông tin chi tiết mà chúng tôi mang lại từ bài viết trên đây, hy vọng mỗi bạn đọc sẽ tổng hợp những kiến thức cần thiết để bảo vệ bản thân và gia đình.
medlatec
1,286