text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Loét miệng ở bệnh nhân HIV Loét miệng HIV là một trong những dấu hiệu sớm của bệnh ngay từ những giai đoạn đầu tiên. Tình trạng không chỉ gây cản trở và nhiều phiền phức đến cuộc sống thường ngày, viêm loét miệng còn tạo điều kiện cho nhiễm trùng, dẫn đến các rủi ro khác về sức khỏe. Vậy điều gì gây ra viêm loét miệng HIV giai đoạn đầu? 1.Vì sao bệnh nhân bị viêm loét miệng HIV? Lở miệng HIV là triệu chứng phổ biến, gặp ở hầu hết bệnh nhân của căn bệnh này ngay cả khi bệnh vẫn còn ở giai đoạn đầu. Theo tổ chức Y tế Thế giới WHO, có đến 40% đến 50% bệnh nhân HIV gặp phải tình trạng nhiễm trùng ở miệng, dẫn đến vết loét và vết lở. Tình trạng này không chỉ gây đau đớn và ngăn cản hoạt động ăn uống, uống thuốc ở bệnh nhân mà còn là tiền đề cho nhiều biến chứng nguy hiểm khác.Nguyên nhân dẫn đến tình trạng viêm loét miệng HIV rất đa dạng, trong đó thường gặp nhất là 5 nguyên nhân sau.1.1 Loét miệng HIV giai đoạn đầu do Herpes ở miệng. Khi nhiễm HIV, bệnh nhân cũng có nguy cơ cao nhiễm một loại virus gây loét khác là virus Herpes Simplex (hay HSV). Loại virus này khi tấn công vào khu vực miệng sẽ tạo ra tình trạng loét đỏ tại hầu hết vị trí, bao gồm môi, lưỡi, nướu và vùng bên trong má. Hầu hết các vết loét do virus này gây ra đều là vết loét lạnh, hoặc dạng mụn nước.Ngoài ra, khi bị Herpes miệng, bệnh nhân cũng có một số biểu hiện khác như sốt nhẹ, đau nhức cơ, cơ thể suy nhược, sưng và đau các hạch bạch huyết, nóng rát người...Đây là một loại nhiễm trùng cơ hội xảy ra đối với bệnh nhân bị nhiễm HIV. Tuy nhiên, bất kỳ ai cũng có nguy cơ bị loại virus này tấn công. Trên thực tế, virus HIV có tốc độ lây lan mạnh mẽ thông qua tiếp xúc trực tiếp với nước bọt hay vết loét của bệnh nhân bị nhiễm trùng.Không chỉ gây các vết lở loét ở miệng, HIV cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng mụn rộp ở bộ phận sinh dục, hậu môn... nếu có sự tiếp xúc trực tiếp.1.2 Virus HPV cũng gây ra tình trạng lở miệng HIVBị HIV tạo cơ hội cho vô số các loại tác nhân khác tấn công, trong đó có virus HPV. HPV là virus gây u nhú ở người và chúng là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh ung thư cổ tử cung ở phụ nữ. Ngoài ra, loại virus này cũng lây lan và gây ra ung thư hậu môn / ung thư miệng nếu bệnh nhân quan hệ thiếu an toàn với người khỏe mạnh.Khi nhiễm trùng HPV ở miệng, quanh miệng sẽ xuất hiện các vết sưng trắng, kích thước nhỏ, mụn cóc, loét lở miệng, đau họng và khó nuốt khi ăn uống... Lở miệng HIV có thể do virus HPV gây ra 1.3 Loét miệng HIV do nhiệt miệng. Nhiệt miệng hay còn có tên gọi khác là loét Aphthous, bao gồm các vết loét nông và nhỏ, xuất hiện nhiều ở vùng mô mềm quanh miệng như bên trong má, nướu, môi... Các vết loét này có màu trắng hoặc màu vàng với viền đỏ, hình oval hoặc hình tròn, kích thước đa dạng.Khác với những nguyên nhân phía trên, nhiệt miệng có thể xảy ra với bất kỳ đối tượng nào, dù khỏe mạnh hay đang đau yếu, thậm chí xuất hiện định kỳ hàng tháng. Nguyên nhân gây ra nhiệt miệng rất phong phú, bao gồm căng thẳng kéo dài, ăn đồ cay nóng, các chấn thương ở miệng, thiếu hụt vitamin và khoáng chất...Trong đó, bệnh nhân HIV bị suy yếu hoạt động miễn dịch cũng là một trong những nguyên nhân khiến nhiệt miệng phát triển, tuy nhiên các vết loét miệng HIV này không có tính lây nhiễm. Nếu được chẩn đoán là bị nhiệt miệng, bạn chỉ cần súc miệng bằng nước muối hoặc nước súc miệng, giữ khoang miệng sạch sẽ, điều chỉnh chế độ ăn uống lành mạnh... sẽ cải thiện nhanh chóng. 2. Viêm loét miệng HIV giai đoạn đầu vì nhiễm nấm miệng Đối với những đối tượng có sự suy yếu trong hệ thống miễn dịch, nguy cơ nhiễm nấm ở miệng sẽ cao hơn rất nhiều. Vì vậy, bệnh nhân HIV hoàn toàn có khả năng bị lở miệng vì nguyên nhân này.Khi bị nấm miệng, khu vực vòm miệng, lưỡi và bên trong má sẽ xuất hiện các mảng trắng hoặc mảng vàng. Một số biểu hiện triệu chứng khác có thể gặp khi bị nấm miệng là:Nóng rát họng, khó nuốt.Khô miệng dữ dội.Chán ăn và mất vị giác. Khô miệng gây viêm loét miệng HIVVirus HIV sẽ làm tuyến nước bọt của cơ thể sưng lên và giảm lượng nước bọt sản xuất được, khiến miệng bị khô nghiêm trọng. Khi đó, khu vực trong miệng sẽ không thoát khỏi mảng bám cũng như tình trạng nhiễm trùng. Loét miệng hiv có thể gây ra tình trạng khó nuốt 3. Viêm loét miệng có phải bị HIV không? Tất nhiên một bệnh lý không do một triệu chứng bất kỳ nào tạo thành, và HIV cũng vậy. Viêm loét miệng chỉ là một trong nhiều triệu chứng phổ biến của HIV, nhưng không thể chỉ dựa vào biểu hiện này để chẩn đoán.Bạn sẽ có nhiều nguy cơ mắc phải HIV giai đoạn sớm nếu ngoài loét miệng, cơ thể có thêm các triệu chứng sau.3.1 Sốt nhẹ thường xuyênỞ giai đoạn cửa sổ ARS của bệnh HIV, cơ thể bệnh nhân thường bị sốt nhẹ (38 độ C đến 39 độ C) và kèm thêm các triệu chứng như đau họng, sưng hạch bạch huyết, suy nhược cơ thể... Đây chính là các phản ứng của hệ miễn dịch khi virus di chuyển dần vào máu và bắt đầu nhân lên.Ngoài ra, bạn cũng sẽ có một số triệu chứng khác như đau đầu, đau nhức các khớp và cơ bắp. Giai đoạn ARS rất thường bị nhầm với bệnh cảm cúm thông thường hoặc các nhiễm trùng virus khác.3.2 Cảm thấy buồn nôn và nôn ói, tiêu chảy. Có khoảng 30% đến 60% bệnh nhân bị HIV sẽ bị ói mửa và tiêu chảy thường xuyên ở giai đoạn đầu của HIV, đặc biệt là sau khi điều trị kháng virus. Đây là hậu quả từ các nhiễm trùng cơ hội do HIV.3.3 Sụt cân không rõ nguyên nhân. Giảm cân một cách bất thường ngay cả khi đã ăn rất nhiều là dấu hiệu cho thấy bệnh đã tiến triển đến giai đoạn nghiêm trọng hơn.3.4 Phát ban ngoài da cũng là dấu hiệu HIV sớm. Trong quá trình bị nhiễm virus HIV, dù sớm hay muộn, da của bạn cũng sẽ xuất hiện các ban màu hồng hoặc màu đỏ tạo ra cảm giác khó chịu và ngứa ngáy. Ngoài ra, bạn cũng dễ bị cảm lạnh và dị ứng hơn. 4. Dấu hiệu HIV sớm ở phụ nữ Đối với phụ nữ, dấu hiệu nhiễm HIV sớm bao gồm:Dễ bị nhiễm nấm men hơn. Đây là loại nấm gây ra viêm âm đạo phổ biến, ngoài ra cũng có thể gây viêm miệng và thực quản, biểu hiện gồm các mảng trắng.Rối loạn kinh nguyệt với thời gian hành kinh và lượng máu kinh ít hơn đáng kể.Có thể nói, dấu hiệu viêm loét miệng HIV là một trong những biểu hiện sớm trong giai đoạn đầu của bệnh, có thể xảy ra vì nhiều nguyên nhân. Tuy nhiên, để biết chính xác bạn có bệnh hay không, cần có sự kiểm tra từ bệnh viện.
vinmec
1,325
Cửa sổ chủ phế là bệnh gì? Cửa sổ chủ phế là một bệnh lý tim bẩm sinh ít gặp, bệnh gây ra những biến chứng nặng nề và tăng nguy cơ tử vong cho trẻ nên việc chẩn đoán và điều trị sớm rất quan trọng. May mắn thay đây là một bệnh lý có thể phát hiện thông qua sàng lọc trước sinh. 1. Cửa sổ chủ phế là bệnh gì? Cửa sổ phế chủ hay dò phế chủ là tình trạng có sự thông thương giữa động mạch chủ lên và thân động mạch phổi ngay trên van sigma. Đây là một bệnh tim bẩm sinh hiếm gặp, do bất thường trong sự vách hóa thân chung của động mạch thành động mạch chủ và động mạch phổi.Cửa sổ phế chủ thường khá rộng, hình tròn hay hình bầu dục, cửa sổ này là nơi nối trực tiếp không qua ống thông trung gian giữa bờ trái động mạch chủ với bờ phải thân động mạch phổi. Thông thường có khoảng 50% số trẻ mắc bệnh cửa sổ phế chủ có những tổn thương khác đi kèm như hẹp van động mạch chủ bẩm sinh, tồn tại ống động mạch, thông liên thất, tứ chứng fallot...Khi có các bệnh lý kèm theo sẽ làm tăng nguy cơ suy tim, tăng áp lực động mạch phổi.Phân loại cửa sổ phế chủ theo Richardson gồm 3 tuýp:Type I: Cửa sổ phế chủ nằm giữa động mạch chủ lên và động mạch phổi ngay trên xoang Valsalva.Type II: Cửa sổ nằm xa hơn, giữa động mạch chủ lên và nơi xuất phát của động mạch phổi P từ thân động mạch phổi.Type III: Động mạch phổi phải xuất phát từ động mạch chủ. Phân loại cửa sổ phế chủ theo Richardson Khi có luồng thông thương giữa động mạch chủ và động mạch phổi thông qua cửa sổ chủ phổi sẽ gây ra những tổn thương tùy thuộc vào kích thước của lỗ thông. Những hệ quả có thể gây ra khi có luồng thông này bao gồm:Sẽ gây ra sự quá tải tiểu tuần hoàn và tăng áp lực phổi nặng, tiến triển nhanh chóng thành bệnh lý mạch máu phổi tắc nghẽn.Gây ra hội chứng hở van động mạch chủ với sự tăng động mạnh mạch máu ngoại vi và tăng gánh tâm trương thất trái, lâu dần gây suy thất trái,Đây là một bệnh lý tim bẩm sinh nặng, diễn biến có thể gây tử vong cho trẻ. Tuy nhiên nếu được phát hiện và điều trị sớm bằng phẫu thuật trẻ có thể hồi phục hoàn toàn. 2. Dấu hiệu lâm sàng của bệnh cửa sổ chủ phế? 2.1 Các dấu hiệu ở trẻ nhỏ Đa số các triệu chứng bệnh của sổ phế chủ sẽ biểu hiện trong giai đoạn này chiếm khoảng trên 80%. Những biểu hiện có thể nhận thấy tình trạng này gồm:Các triệu chứng xuất hiện rầm rộ, biểu hiện như thở nhanh, viêm khí phế quản tái phát nhiều lần.Trẻ ra mồ hôi nhiều, chậm phát triển cân nặng do tình trạng suy tuần hoàn, suy tim.Trẻ có thể kèm theo nhiều đợt viêm phổi khiến cho tình trạng càng thêm nặng.Khi thăm khám thấy mạch ngoại biên đẩy mạnh, diện tim to, nghe thấy tiếng thổi tâm thu ở đáy lan dọc bờ trái xương ức.Cận lâm sàng: Chụp xquang thấy bóng tim to, cung động mạch phổi căng phồng và tăng động. Điện tim thấy dày tâm thất và chủ yếu là thất trái, dày nhĩ trái. Siêu âm tim giúp chẩn đoán xác định thấy dòng máu thông thương giữa động mạch chủ và động mạch phổi. 2.2 Đối với trẻ lớn Chỉ có khoảng 15-20% các biểu hiện triệu chứng xuất hiện ở giai đoạn này. Các biểu hiện có thể gặp như:Trẻ khó thở, mệt mỏi ở mức độ trung bình. Các biểu hiện có thể diễn biến nặng dần.Khám thấy tiếng thổi tâm thu liên tục hoặc nghe âm thổi cả hai thì.Cận lâm sàng tương tự như trường hợp nhũ nhi, cần siêu âm để chẩn đoán xác định. Thở nhanh là một trong các dấu hiệu lâm sàng của bệnh cửa sổ chủ phế 2.2 Thể lãng quên ở người lớn Điều này rất hiếm khi xảy ra, nếu có thì thường là các trường hợp lỗ thông nhỏ và bệnh diễn biến tự nhiên gây ra tình trạng suy tim toàn bộ, suy tim phải, tăng áp động mạch phổi và bệnh đã diễn biến nặng khó phẫu thuật. Các biểu hiện như:Trong tiền sử có thời kỳ với bệnh cảnh luồng thông trái- phải.Tím tái xuất hiện tăng dần. Thấy rõ ở cả chi trên và chi dưới.Nghe tim thấy có tiếng thổi tâm thu ở đáy tim, tiếng T2 vang mạnh ở ổ van động mạch phổi.Cận lâm sàng: Điện tim thấy dấu phì đại hai thất thay bằng dấu tăng gánh tâm thu thất phải. Xquang phổi thấy bóng tim nhỏ lại với tuần hoàn phổi giảm ở ngoại biên. Siêu âm tim thông qua các mặt cắt trên siêu âm tim có thể thấy được các dấu hiệu của bệnh. 3. Những biến chứng của cửa sổ chủ phế Trước đây khi chưa có phẫu thuật thì bệnh diễn biến rất nặng nề và trẻ thường tử vong trước khi 15 tuổi và nếu không không phẫu thuật 40 % trẻ tử vong trong năm đầu tiên. Một số biến chứng của tình trạng cửa sổ phế chủ gồm:Suy tim phổi: Đây là tình trạng gây ra do sự tăng áp lực lên động mạch và tăng áp lực lên. Bệnh phổi tắc nghẽn: Do tình trạng tăng áp mạch máu phổi diễn biến sau một thời gian sẽ dẫn đến tình trạng tắc nghẽn phổi.Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: Trẻ chậm phát triển dễ bị các bệnh nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn đường hô hấp và tình trạng viêm nội tâm mạc là một bệnh cảnh nặng dẫn tới tử vong. 4. Điều trị cửa sổ chủ phổi như thế nào? Khi được chẩn đoán của sổ phế chủ thì hầu hết các trường hợp được chỉ định phẫu thuật. Trừ những trường hợp bệnh đã diễn biến nặng hoặc có chống chỉ định phẫu thuật. Ngoài ra, kết hợp với điều trị nội khoa tạm thời trong giai đoạn đáng suy tim có bội nhiễm.Phẫu thuật có thể mang lại cơ hội sống sót cho nhiều trẻ với tỉ lệ thành công trên 95%. Nếu được phát hiện sớm thì việc phẫu thuật có thể giúp trẻ khỏi hoàn toàn có cuộc sống tương tự như những trẻ khác.Cửa sổ phế chủ là bệnh lý tim bẩm sinh nguy hiểm, diễn biến nhanh chóng ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và có thể tử vong nếu không được điều trị. Cửa sổ phế chủ có thể được phát hiện qua tầm soát dị tật thai nhi khi mẹ mang bầu. Cho nên mẹ cần thăm khám đầy đủ khi mang thai để được phát hiện sớm nhất và được điều trị sớm.
vinmec
1,182
Cần làm gì khi phát hiện hình ảnh u máu gan trên siêu âm? U máu gan là một bệnh lý u lành tính thường gặp và ít xuất hiện các biểu hiện lâm sàng. Thông thường, căn bệnh này chỉ được phát hiện tình cờ qua việc tiến hành siêu âm. Vậy nếu phát hiện hình ảnh u máu gan trên siêu âm thì bạn cần xử trí như thế nào? Cùng tìm hiểu ngay sau đây. 1. Tổng quan về bệnh u máu gan U máu gan là một dạng khối u lành tính. U máu có thể hình thành ở bất cứ vị trí nào, tuy nhiên, gan là vị trí thường xuất hiện tình trạng u máu nhất. U máu gan là một khối u tập trung nhiều mạch máu. Đây là căn bệnh hiếm gặp và thường xuất hiện ở nữ giới nhiều hơn nam giới. U máu ở gan thường được bệnh nhân phát hiện một cách tình cờ thông qua hoạt động khám sức khỏe định kỳ hoặc thăm khám các bệnh khác. Hiện nay, nguyên nhân gây u máu gan vẫn chưa được xác định một cách rõ ràng. Nhiều nghiên cứu cho rằng yếu tố hormone sinh dục nữ có thể góp phần gây nên tình trạng u máu trong gan ở nữ giới. U máu thường xuất hiện ở gan phải và nằm tại vùng dưới bao gan, có kích thước khoảng từ vài mm đến 3 – 4cm. Bệnh nhân thường được phát hiện có một khối u duy nhất với tỷ lệ kích thước nhỏ, tuy nhiên cũng xuất hiện trường hợp người bệnh có nhiều khối u máu hoặc khối u có kích thước lớn. Hầu hết bệnh nhân u máu gan thường không có triệu chứng đặc hiệu cho đến khi vô tình phát hiện bệnh, đặc biệt là khi khối u máu có kích thước lớn hơn 4cm thì bệnh nhân có thể có những triệu chứng như: bị đau bên phải bụng, buồn nôn và nôn, bị khó tiêu, đầy hơi, ăn không ngon miệng… Hầu hết bệnh nhân u máu gan thường không có triệu chứng rõ ràng 2. Một số phương pháp giúp chẩn đoán u máu gan Khi bệnh nhân u máu gan có xuất hiện các triệu chứng, bác sĩ có thể chỉ định cho người bệnh thực hiện một số phương pháp sau nhằm chẩn đoán chính xác bệnh: – Siêu âm gan: Đây là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh sử dụng sóng siêu âm tần số cao để giúp tái tạo lại hình ảnh gan. – Chụp cắt lớp vi tính CT: Đây là kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính có sử dụng tia X để ghi lại và xử lý nhằm tạo dựng hình ảnh lát cắt gan. – Chụp cộng hưởng từ MRI: Đây là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh có sử dụng sóng vô tuyến và từ trường để giúp tạo lại hình ảnh gan. – Chụp phóng xạ: Đây là kỹ thuật tái tạo lại hình ảnh gan bằng các chất đồng vị phóng xạ. Ngoài ra, để chẩn đoán bệnh u máu gan, các bác sĩ còn có thể chỉ định người bệnh thực hiện thêm các phương pháp khác như: Xét nghiệm máu, hoặc sinh thiết gan… tùy vào từng trường hợp đối tượng bệnh nhân cụ thể. Tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ sẽ có chỉ định phương pháp thăm khám để phát hiện bệnh 3. U máu gan trên siêu âm và những điều cần biết 3.1. Hình ảnh u máu gan trên siêu âm Trong số các phương pháp chẩn đoán u máu gan đã được nêu trên, siêu âm gan có vai trò giúp phát hiện và phân loại khối u máu đó là dạng điển hình hay không điển hình. Cụ thể: – U máu gan dạng điển hình: Đây là dạng u máu gan thường gặp, với kích thước của khối u trung bình là từ 3cm trở xuống. Hình ảnh u máu gan lúc này sẽ hiện lên là khối đồng âm và tăng âm, ranh giới rõ ràng, vùng phía sau tăng âm. Ở vùng trung tâm của tổn thương có thể thấy sự giảm âm hoặc mỏng âm. – U máu gan dạng không điển hình: Trên hình ảnh siêu âm, u máu gan dạng không điển hình có thể là khối giảm âm, đồng âm hoặc không. Giảm âm xảy ra trong trường hợp bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ, khối u máu có thể làm giảm âm so với nhu mô của vùng bên cạnh. Không đồng âm xảy ra trong trường hợp bệnh nhân bị xơ gan, huyết khối gan, chảy máu khối u hoặc khối u hóa lỏng, giả nang. Lúc này hình ảnh u máu gan sẽ là khối lớn, không đồng âm, tăng âm ở vùng ngoại vi, giảm âm hoặc rỗng âm ở vùng trung tâm. 3.2. Phát hiện hình ảnh u máu gan trên siêu âm – Bạn cần làm gì? Nếu nhận thấy có hình ảnh u máu gan khi tiến hành siêu âm, bạn không nên quá lo lắng bởi đây là khối u lành tính và có thể tiến hành điều trị được. Hiện tại, chưa có bất kỳ loại thuốc nào có thể giúp làm giảm hoặc mất khối u này một cách hoàn toàn. Đối với những trường hợp u máu to hiếm gặp, để giúp phòng ngừa khối u vỡ và chảy máu hoặc chèn ép gây tình trạng đau đớn, lúc này bệnh nhân sẽ được điều trị bằng một trong các phương pháp như: phẫu thuật cắt bỏ một phần khối u máu gan hoặc tiến hành xạ trị để thuyên tắc động mạch giúp nuôi dưỡng khối u,… Mặc dù, u máu gan là khối u lành tính nhưng nếu có tiền sử mắc các bệnh lý về gan thì bệnh nhân nên tiến hành thăm khám sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện bệnh, tăng khả năng điều trị hiệu quả. Hãy chú ý thăm khám sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện bệnh
thucuc
1,036
Tư vấn những thông tin cần biết về Polyp tử cung Polyp tử cung là bệnh phụ khoa lành tính, dễ dàng điều trị, nhưng nếu không sớm phát hiện và lựa chọn kỹ thuật phù hợp, có thể để lại biến chứng, hậu quả nguy hiểm. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn tổng hợp những thông tin cần biết về Polyp tại tử cung, từ đó mỗi cá nhân có thể sớm chủ động nhận biết và điều trị bệnh. 1. Polyp tử cung hình thành như thế nào Tình trạng sinh trưởng bất thường của các tế bào trong niêm mạc tử cung được gọi là Polyp tử cung. Triệu chứng này còn có tên gọi khác là Polyp nội mạc tử cung. Thông thường, chúng có kích thước nhỏ, chỉ khoảng vài cm, hình dạng như đầu ngón tay hoặc thân nấm, có màu hồng, kết cấu mềm, dễ dàng vỡ ra và chảy máu. Tùy theo từng tác nhân gây bệnh, các Polyp có thể mọc thành từng chùm hoặc đơn lẻ. Thông qua quá trình thăm khám thực tiễn và nghiên cứu cho thấy, Polyp có thể xuất hiện và phát triển bất cứ đâu tại buồng tử cung. Nếu sớm phát hiện và điều trị, bệnh có thể được điều trị dứt điểm, hạn chế biến chứng và tái phát. Đây được xếp vào nhóm bệnh lành tính, phần lớn không gây nguy hiểm hay ảnh hưởng đến quá trình sinh sản. Tuy nhiên, một số ít đối tượng ung thư tử cung có nguyên nhân bắt nguồn từ Polyp tử cung. Do đó, không nên chủ quan trước những dấu hiệu, mầm bệnh của cơ thể. 2. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh Như đã đề cập, Polyp tử cung xuất phát từ quá trình sinh trưởng, gia tăng nhanh chóng của các tế bào trên cổ tử cung. Cụ thể đây là quá trình tăng nồng độ của Estrogen nội sinh hoặc ngoại sinh. Cũng giống như một số bệnh lý khác, căn bệnh này cũng có nguy cơ tăng dần theo tuổi tác. Ngoài ra, một số tác nhân sau đây có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh: Phần lớn phụ nữ béo phì, thừa cân với chỉ số BMI lớn hơn 30 sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh Polyp tử cung. Nhóm thuốc Tamoxifen sử dụng trong điều trị ung thư vú cũng được xem là một trong những tác nhân gia tăng khả năng mắc bệnh. Ngoài ra, quá trình sinh hoạt không lành mạnh hoặc biến chứng từ một số bệnh lý khác cũng là nguyên nhân gây bệnh, cụ thể như: phụ nữ trong giai đoạn tiền mãn kinh sử dụng Hormone có chứa Estrogen, người mắc hội chứng Lynch hay Cowden,... 3. Làm thế nào để phát hiện bệnh Polyp tử cung tuy được xem là bệnh lành tính nhưng có thể gây ra một số di chứng gây khó chịu hoặc đe dọa đến sức khỏe. Do đó, mỗi cá nhân nên có những kỹ năng cần thiết để sớm nhận biết và điều trị. Bạn có thể dựa vào hai yếu tố sau để nhận biết, phát hiện bệnh: Dấu hiệu của bệnh Khi có những dấu hiệu bất thường sau đây, cần thực hiện thăm khám, kiểm tra để sớm phát hiện Polyp tử cung hay các bệnh lý liên quan nếu có: Ra máu ở âm đạo không có yếu tố tác động. Sau khi quan hệ tình dục, giữa chu kỳ kinh nguyệt hay sau thời kỳ mãn kinh xuất hiện tình trạng ra máu tại âm đạo. Dịch âm đạo tiết ra nhiều máu trắng có màu sắc bất thường, kèm mùi tanh khó chịu. Đây cũng được xem là triệu chứng của tiền ung thư cổ tử cung, do đó không chủ quan, bỏ qua các dấu hiệu trên. Chẩn đoán bằng các kỹ thuật y học Theo thống kê của các chuyên gia, phần lớn bệnh nhân mắc Polyp ở tử cung thường phát hiện bệnh khi thực hiện quá trình thăm khám phụ khoa. Để có thể kết luận chính xác tình trạng bệnh, có thể tiến hành các kỹ thuật sau: Thực hiện siêu âm để đánh giá tử cung bằng đường bụng hoặc qua đường âm đạo. Để chẩn đoán chính xác hình dạng và khoanh vùng phát triển của các Polyp, có thể tiến hành siêu âm bơm nước buồng tử cung. Tiến hành nội soi buồng tử cung nhằm kiểm soát tình trạng các Polyp và tiến hành cắt bỏ nếu cần thiết. Làm các xét nghiệm sinh thiết để chẩn đoán chính xác các Polyp ở tình trạng lành tính hoặc ác tính. 4. Phương pháp điều trị Các kỹ thuật loại bỏ Polyp Khi mắc các bệnh lý nói chung và Polyp tử cung nói riêng, mỗi cá nhân đều mong muốn sớm được điều trị hiệu quả, dứt điểm để ổn định tình trạng sức khỏe, tránh biến chứng và cảm giác khó chịu. Các Polyp có thể được tiến hành loại bỏ dễ dàng, đơn giản, thậm chí không cần dùng thuốc giảm đau thông qua các kỹ thuật sau: Tiến hành cắt bỏ bằng kỹ thuật buộc chỉ phẫu thuật quanh các chân Polyp. Loại bỏ Polyp bằng cách dùng vòng kẹp. Nội soi buồng tử cung và thực hiện kỹ thuật cắt bỏ. Một số phương pháp khác như: đốt chân bằng dao điện, tia laze, thực hiện nitơ lỏng,... Chăm sóc sau điều trị Sau khi tiến hành các thủ thuận điều trị tiêu hủy, loại bỏ Polyp, mỗi cá nhân cần tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ để có thể sớm hồi phục sức khỏe. Bên cạnh đó, nên lưu ý những vấn đề sau: Dự phòng nhiễm khuẩn bằng thuốc kháng sinh. Kiểm tra tế bào thông qua giải phẫu bệnh. Không nên lo lắng nếu xuất hiện các vệt máu từ âm đạo. Không thực hiện quan hệ tình dục sau điều trị từ 4 đến 6 tuần. Tiến hành tái khám sau điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. Nếu xuất hiệu dấu hiệu bất thường, cần sớm gặp bác sĩ để được kiểm tra. Bệnh có nguy cơ tái phát không Sau thời gian điều trị cắt bỏ Polyp tử cung, một số đối tượng có thể xuất hiện nguy cơ tái phát bệnh. Nguyên nhân tái phát có thể bắt nguồn từ: Không thực hiện cắt bỏ triệt để tận gốc các Polyp nằm sâu trong tử cung. Quá trình cắt bỏ Polyp không được tiêu viêm, các triệu chứng viêm nhiễm mãn tính tác động và gây tái phát bệnh. Không thực hiện cắt bỏ triệt để tận gốc các Polyp nằm sâu trong tử cung. Quá trình thăm khám không chuẩn xác dẫn đến chỉ loại bỏ được các Polyp có thể nhìn thấy. Từ đó các Polyp không được nhìn thấy tiếp tục phát triển và gây bệnh. Chế độ sinh hoạt, ăn uống và làm việc không hợp lý, thiếu khoa học.
medlatec
1,145
Trước và sau niềng răng khuôn mặt thay đổi thế nào? Trước và sau niềng răng, không chỉ hàm răng của bạn trở nên đều và đẹp hơn, khớp cắn đạt chuẩn mà ngoài ra, khuôn mặt cũng sẽ có sự thay đổi đáng kể. Vậy cụ thể niềng răng thay đổi khuôn mặt thế nào, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết bạn nhé! 1. Niềng răng ảnh hưởng gì đến khuôn mặt? Niềng răng là phương pháp cải thiện thẩm mỹ tối đa cho hàm răng. Dễ nhận thấy, sau khi niềng răng, chúng ta sẽ có được hàm răng đều đẹp, nụ cười tươi tắn hơn, điều này cũng khiến cho khuôn mặt trở nên rạng rỡ khiến chúng ta tự tin hơn trong giao tiếp. Ngược lại, đối với những người sở hữu hàm răng nhiều khiếm khuyết, không chỉ hàm răng không đảm bảo được thẩm mỹ mà khuôn mặt cũng mất đi sự cân đối, đặc biệt là ở nửa mặt dưới. Sở dĩ, hàm răng liên quan mật thiết đến thẩm mỹ gương mặt là bởi: – Ở những người răng hô hoặc răng quá to, xương hàm và khuôn răng rộng trong cấu trúc giải phẫu sẽ khiến cho miệng trở nên rộng, thô, to, từ đó làm khuôn mặt mất đi sự hài hòa. – Ở những người răng bị lệch lạc thì sẽ có nhiều điểm cản trở khớp cắn, từ đó khiến cho khuôn mặt của chúng ta trở nên căng cứng, thậm chí ghi nhận ở một số trường hợp còn có hiện tượng mặt lệch. – Ở những người răng móm, hô, hoặc lệch khớp cắn… khuôn mặt cũng trở nên mất cân đối, thô cứng và có phần góc cạnh hơn rất nhiều Nhìn chung, sau khi niềng răng, khuôn mặt của bạn sẽ có sự thay đổi đáng kể tuy nhiên là thay đổi theo hướng tích cực. Nhờ có hàm răng đều đặn, điều chỉnh khớp cắn đạt chuẩn mà khuôn mặt cũng sẽ trở nên cân đối và đẹp hơn. Trước và sau niềng răng, khuôn mặt sẽ có sự thay đổi nhất định 2. Trước và sau niềng răng, khuôn mặt có gì thay đổi? Tùy từng trường hợp, khuôn mặt trước và sau niềng răng sẽ có sự thay đổi đáng kể, tuy nhiên hiệu quả ở mỗi người là khác nhau. Tuy nhiên, trên thực tế không phải ai cũng có được khuôn mặt hoàn hảo, đồng thời niềng răng cũng không thể phắc phục toàn bộ khuyết điểm trên khuôn mặt của bạn. Dưới đây là những thay đổi tích cực có thể xảy ra sau khi niềng răng ở một số trường hợp: – Đối với những trường hợp bị móm (khớp cắn ngược) Với những trường hợp khớp cắn ngược, hay còn gọi là móm, hàm dưới thường có chiều hướng nhô ra trong khi phần hàm trên bị lõm xuống. Không chỉ gây ảnh hưởng đến khuôn mặt mà còn tác động đến phát âm. Đối với những trường hợp này, sau khi niềng răng, gương mặt sẽ thay đổi rõ rệt, mũi trông cao hơn, hàm dưới thon hơn và góc môi cũng trở nên thẩm mỹ hơn. – Đối với những trường hợp bị hô Khi răng có sự nhô ra quá mức, điều này sẽ khiến cằm của bạn trông bị lùi, khó khép miệng được, do đó, má cũng thường bị hóp lại tạo cảm giác như gò má của bạn hơi bị cao. Sau khi niềng răng, điều này sẽ được khắc phục tối đa. Ở những người bị hô thì miệng có thể đóng kín tự nhiên, hơn nữa môi dưới có xu hướng thu vào trong khiến mũi có vẻ cao và thon gọn hơn. – Đối với những trường hợp khớp cắn hở Ở những người bị khớp cắn hở, khuôn mặt nhìn chung sẽ có sự không cân đối, ngoài ra thì môi thường có xu hướng bị loe ra, đường cười thường bị ngang và ngược, gây ảnh hưởng đến nụ cười. Lúc này, niềng răng sẽ giúp bạn đóng kín khe hở răng một cách tự nhiên, đồng thời cung cười cũng được cân chỉnh sao cho đúng chuẩn và thẩm mỹ nhất. – Đối với những trường hợp răng lệch lạc, răng khểnh Khi niềng răng khểnh, nha sĩ sẽ giúp thu nhỏ hàm để kéo răng lệch ra ngoài vào đúng hàng, từ đó, miệng bạn sẽ không còn bị quá rộng, ngoài ra thì việc kéo 2 hàm vào cũng khiến cho các góc mũi trở nên thon gọn và hài hòa hơn nhiều. – Đối với những bệnh nhân bị lệch mặt Với trường hợp bị lệch mặt có thể khiến cho khi cười mặt cảm giác bị lệch, bất tương xứng về cả kích thước xương hàm ở bên 2 bên. Sau khi niềng răng thì khuôn mặt bạn sẽ trở nên cân đối hơn. Tuy nhiên cần lưu ý, đối với những trường hợp lệch mặt do xương thì việc niềng răng không gây tác động đến khuôn mặt. Sau khi niềng răng, khớp cắn đạt chuẩn, từ đó khuôn mặt của bạn sẽ có sự hài hòa, cân đối hơn 3. Những yếu tố giúp niềng răng tác động tích cực lên khuôn mặt Nếu như bạn muốn tìm đến phương pháp niềng răng để khuôn mặt trở nên cân đối, hài hòa hơn, trước tiên, bạn cần biết hiệu quả niềng răng còn phụ thuộc rất nhiều vào độ tuổi. Cụ thể, với trẻ em dưới 16 tuổi, có thể nói đây là thời điểm lý tưởng nhất để niềng răng, bởi trong giai đoạn này, răng và xương hàm của trẻ còn chưa phát triển ổn định nên rất dễ uốn nắn, căn chỉnh răng về vị trí mong muốn. Cùng với đó, khuôn mặt cũng có sự thay đổi theo hướng tích cực, trở nên đều đẹp và cân đối hơn. Đối với người trưởng thành, lúc này, răng và xương hàm đã có sự phát triển hoàn chỉnh, cố định và chắc chắn, do đó, thời gian điều trị thường lâu và phức tạp hơn. Ngoài ra, mặc dù niềng răng cũng làm thay đổi nhất định một số bộ phận trên khuôn mặt, tuy nhiên mức độ thay đổi sẽ là không đáng kể. Ngoài ra, để quá trình niềng răng đạt hiệu quả cao nhất cũng phụ thuộc vào một số yếu tố như: – Người niềng phải tuân thủ đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, thăm khám đúng lịch hẹn, chăm sóc răng miệng theo cách bác sĩ đã tư vấn, hạn chế dùng lực mạnh tác động ảnh hưởng đến răng miệng. – Không gian thăm khám rộng rãi, hiện đại, quy mô khủng – Điều dưỡng ân cần, nhiệt tình, hỗ trợ khách hàng mọi lúc – Áp dụng linh hoạt các chính sách BHYT, BHBL – Công tác phòng dịch nghiêm túc, chặt chẽ, khai báo y tế, phân luồng cẩn thận
thucuc
1,190
Bệnh tim ở trẻ em loạn nhịp tim và suy tim Bệnh tim mạch là một căn bệnh nguy hiểm đến sự sống con người gây suy yếu khả năng làm việc của tim như: bệnh động mạch vành, bệnh cơ tim, loạn nhịp tim và suy tim. Bệnh này không phân biệt lứa tuổi. Theo một con số thống kê của bộ y tế, nguy cơ mắc bệnh tim ở trẻ em đang ngày càng nhiều và gia tăng ở mức độ ngày càng cao. Các bà mẹ mang thai nên đi khám thai định kỳ để sớm phát hiện bệnh tim ở bào thai + Bệnh tim bẩm sinh: bao gồm các dị tật của buồng tim, van tim, vách tim và các mạch máu lớn, xảy ra ngay từ lúc còn ở thời kỳ bào thai. Tỷ lệ tử vong chung của bệnh tim bẩm sinh là 5 – 10% tổng số người mắc bệnh, đa số xảy ra trong 2 năm đầu đời. + Thấp tim: Đây cũng là một dạng phổ biến thường gặp lứa tuổi học đường từ 5 – 15 tuổi. Bệnh này xảy ra sau khi bị viêm họng do vi trùng liên cầu khuẩn tan huyết bê – ta nhóm A. Bệnh gây tổn thương tim, khớp, thần kinh, da và mô dưới da. + Bệnh Kawasaki: Bệnh có thể gây biến chứng làm viêm, tắc động mạch vành, dãn phình động mạch vành dẫn tới suy tim, thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi. Bệnh có nguy cơ gây tổn thương mạch vành do phình mạch và huyết khối. Bác sỹ chuyên khoa đang khám và tư vấn cho một sản phụ Cùng chung tay để phòng ngừa bệnh tim ở trẻ em
thucuc
291
Lời khuyên của chuyên gia về thói quen giúp kéo dài tuổi thọ Thói quen giúp kéo dài tuổi thọ được hình thành từ lối sống, sinh hoạt hàng ngày của mỗi cá nhân. Khi xây dựng được cách sống lành mạnh, khoa học thì có thể đẩy lùi được bệnh tật, kéo dài thời gian sống. Với sự tiến bộ trong nhận thức và sự phát triển của ngành y học, tuổi thọ của con người ngày càng được kéo dài hơn. Tuy nhiên, một phần quan trọng giúp duy trì sự sống khỏe mạnh, đó là việc tạo lập được những thói quen tốt hàng ngày sau đây. 1. Duy trì việc tập luyện thể dục, thể thao Thể dục, thể thao là một phần không thể thiếu trong cuộc sống của bạn nếu mong muốn có một cơ thể khỏe mạnh. Đây chính là một trong những thói quen giúp kéo dài tuổi thọ hiệu quả và khoa học nhất, thường được khuyên bởi các chuyên gia. Theo nghiên cứu cho thấy, mỗi ngày bạn chỉ cần bỏ ra 15 phút để luyện tập thể dục, thể thao dù là đi bộ thì có thể kéo dài thêm 3 năm tuổi thọ trung bình. Việc rèn luyện thể thao hàng ngày giúp cơ thể luôn dẻo dai, cải thiện tinh thần tốt, hỗ trợ tăng sức đề kháng, từ đó giúp chống lại bệnh tật. 2. Duy trì chế độ ăn uống hợp lý là một trong những thói quen giúp kéo dài tuổi thọ Số lượng calo cơ thể bạn hấp thụ được qua con đường ăn uống hàng ngày và tuổi thọ có mối quan hệ với nhau. Việc bạn ăn quá nhiều sẽ gây hại cho vấn đề tim mạch và tăng khả năng mắc bệnh tiểu đường, theo đó sẽ khiến cho tuổi thọ của bạn có xu hướng giảm xuống. Ngoài ra, nếu có chế độ ăn uống thiếu khoa học, hợp lý sẽ khiến cho trọng lượng cơ thể tăng lên, thậm chí không thể kiểm soát gây ảnh hưởng đến sức khỏe, hoạt động và công việc hàng ngày của bạn. Do đó, nếu muốn có một sức khỏe tốt, tuổi thọ không bị sụt giảm thì mọi người nên chủ động trong việc duy trì một chế độ ăn uống khoa học, hợp lý và tránh ăn quá nhiều. 3. Ngủ đủ giấc Giấc ngủ có vai trò hết sức quan trọng trong việc duy trì một sức khỏe tốt, tỉnh táo tinh thần để có thể tập trung học tập, xử lý công việc một cách hiệu quả nhất. Bên cạnh đó, ngủ đủ giấc sẽ ảnh hưởng đến tuổi thọ, nếu ngủ quá ít hoặc quá nhiều trong ngày sẽ khiến cho tuổi thọ bị giảm xuống, gây nguy cơ tử vong sớm. Ngủ trước 23 giờ để quá trình đào thải các chất bẩn, cặn bã từ các bộ phận trong cơ thể ra bên ngoài. Giấc ngủ trưa cũng ảnh hưởng trực tiếp đến tinh thần, mọi người cần dành ra 15 phút để nghỉ trưa, vừa tốt cho sức khỏe vừa đảm bảo sự tươi tắn, tránh uể oải ảnh hưởng đến việc học tập và làm việc. Bạn cần duy trì giấc ngủ ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày để có thể có được một cuộc sống khỏe mạnh. 4. Nên ăn nhiều rau củ quả, các loại hạt Các loại thực phẩm thực vật như trái cây, rau, củ, quả, các loại hạt,… rất tốt cho sức khỏe, chúng giúp làm giảm các nguy cơ mắc bệnh, là một trong những thói quen giúp kéo dài tuổi thọ. Rau, củ, quả cung cấp các chất dinh dưỡng, vitamin cần thiết cho cơ thể và những chất chống sự oxy hóa. Các loại hạt chứa nhiều protein, chất xơ, các loại vitamin và khoáng chất thiết yếu cho cơ thể khỏe mạnh. Bạn cần tăng cường bổ sung các loại hạt bởi theo nghiên cứu cho thấy, đây là nguồn thực phẩm có ích cho tim mạch, huyết áp cao, tiểu đường. 5. Không hút thuốc là và hạn chế những chất kích thích Thuốc lá là một trong những yếu tố gây hại cho sức khỏe con người, có mối liên hệ chặt chẽ với bệnh tật và gây tử vong sớm do chúng làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi, hệ miễn dịch bị suy giảm. Những người trực tiếp hút thuốc lá sẽ có nguy cơ tử vong sớm gấp 3 lần so với những người có lối sống khoa học, không hút thuốc. Những chất kích thích như rượu, bia,… gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, gặp những vấn đề về gan, tim và tuyến tụy. Những đối tượng này sẽ có nguy cơ tử vong cao, là thói quen khiến cho tuổi thọ của bạn sẽ bị sụt giảm. 6. Duy trì cuộc sống vui vẻ tránh lo lắng, căng thẳng Lo lắng và căng thẳng là nguyên nhân khiến cho cuộc sống của bạn trở nên tồi tệ, gây ra những tác động xấu đến sức khỏe như mắc các bệnh mạch, đột quỵ và có thể là ung thư phổi. Những áp lực của cuộc sống, công việc, gia đình,… làm tăng khả năng mắc các bệnh lý trầm cảm, tự kỷ. Từ đó, tuổi thọ của bạn sẽ bị rút ngắn, nhường chỗ cho bệnh tật và gây tử vong sớm. Những điều bạn có thể làm để giảm bớt áp lực, căng thẳng trong cuộc sống hàng ngày đó là nghe nhạc, tập yoga, nói chuyện tán gẫu với bạn bè hoặc đi du lịch,… những điều này sẽ khiến cho bạn thấy cuộc sống trở nên thú vị và có tinh thần lạc quan hơn. 7. Bổ sung đủ nước cho cơ thể mỗi ngày Nước có vai trò hết sức quan trọng đối với cơ thể con người. Nó cung cấp nguồn chất khoáng, giúp cho quá trình vận chuyển chất đi đến các tế bào của cơ thể, góp phần vào sự đào thải độc tố, chất cặn bã mà cơ thể không hấp thu được để đưa ra ngoài. Mỗi ngày, bạn cần bổ sung đủ 2 lít nước để đảm bảo các chức năng của cơ thể được hoạt động bình thường, làn da trẻ khỏe. Trên đây là một số thông tin mà mọi người cần biết để xây dựng những thói quen giúp kéo dài tuổi thọ. Mỗi người cần biết cách chăm sóc thật tốt cho sức khỏe của bản thân hàng ngày để có thể có một cuộc sống vui vẻ, khỏe mạnh hơn và đặc biệt là kéo dài tuổi thọ.
medlatec
1,108
Những điều bệnh nhân ung thư thường hỏi trước khi bắt đầu điều trị Bệnh nhân ung thư luôn có tâm trạng lo lắng, bất an, không thoải mái, không sẵn sàng tiếp nhận trị liệu và cũng gián tiếp ảnh hưởng đến kết quả điều trị. 1. Khi nào tôi cần xạ trị ? Trên thực tế, xạ trị thường được áp dụng nhằm 2 mục đích chính sau: chữa trị bệnh hoặc ngăn ngừa biến chứng. Với mục đích chữa khỏi bệnh, các bác sĩ sẽ cố gắng để loại bỏ hoàn toàn khối u, phá hủy nó trước khi lây lan, hoặc làm u thu nhỏ lại rồi phẫu thuật để lấy ra.Trong trường hợp xạ trị để giảm nhẹ biến chứng, tránh khối u phát triển hoặc di căn, các bác sĩ sẽ sử dụng liệu pháp này nhằm làm giảm kích thước các khối u đã lan ra, góp phần kéo dài sự sống cho bệnh nhân. 2. Xạ trị có rụng tóc không ? Khác với phương pháp hóa trị có tác động đến toàn cơ thể, xạ trị chỉ ảnh hưởng tới vùng bị chiếu tia xạ, do đó lông, tóc chỉ rụng ở vùng xạ. Ví dụ, khi xạ trị vùng vú, lông ở nách có thể bị rụng nhưng không làm rụng tóc. Rụng tóc chỉ có thể xảy ra khi tiến hành xạ não. 3. Xạ trị có đau không? Khi tiến hành xạ trị, bệnh nhân sẽ không cảm thấy đau đớn gì. Tuy nhiên, sau một vài tuần điều trị, bệnh nhân có thể bị đau và vùng da bị chiếu xạ bị khô. Nếu xạ ở vùng đầu và cổ, miệng hoặc họng của bệnh nhân có thể bị lở loét. Nhưng những triệu chứng trên chỉ là tạm thời và không gây ảnh hưởng nhiều đến người bệnh. Khi tiến hành xạ trị, bệnh nhân sẽ không cảm thấy đau đớn gì 4. Xạ trị có làm tôi bị nhiễm phóng xạ không ? Trong phần lớn các trường hợp xạ trị, hoạt chất phóng xạ sẽ không tồn tại trong cơ thể bệnh nhân và do đó bệnh nhân sẽ không bị nhiễm phóng xạ sau khi điều trị. Người bệnh có thể tiếp xúc bình thường với những người thân xung quanh và cả trẻ con.Tuy nhiên, có một số trường hợp đặc biệt hoạt chất phóng xạ vẫn còn lại trong cơ thể người bệnh sau điều trị như cấy i-ốt phóng xạ để điều trị ung thư tuyến giáp, ung thư tuyến tiền liệt,...Trong các trường hợp trên, bệnh nhân sẽ được bác sĩ hướng dẫn các biện pháp phù hợp để giữ an toàn cho cả bệnh nhân và người thân. 5. Xạ trị có làm tôi bị đột biến gen và truyền gen đột biến sang con cái hay không ? Xạ trị có thể gây ra đột biến một số tế bào tại vùng được chiếu xạ, nhưng phần lớn các tế bào này sẽ được cơ chế tự sửa chữa của cơ thể sửa lại. Ngoài ra, xạ trị thường không ảnh hưởng tới các tế bào sinh dục, do đó sẽ không thể di truyền các đột biến cho thế hệ sau. Nếu phụ nữ có thai cần thực hiện xạ trị, một số biện pháp đặc biệt sẽ được thực hiện để hạn chế tác động của tia bức xạ đến thai nhi. Nếu bệnh nhân nghi ngờ mình có thai, cần thông báo ngay cho đội ngũ nhân viên y tế trước khi tiến hành xạ trị. 6. Có cách gì để ngăn rụng tóc khi hóa trị không ? Hiện nay, có nhiều bệnh nhân sử dụng băng chặt hoặc mũ băng để hạn chế lượng máu có chứa hóa chất trị liệu lưu thông đến các da đầu và các nang tóc. Tuy nhiên, biện pháp lại gây ra tranh cãi vì đặt ra câu hỏi: việc giảm lượng máu lưu thông đến da đầu có làm giảm hiệu quả trị liệu ở vùng đó hay không? Do đó, hiện vẫn chưa có biện pháp ngăn rụng tóc nào hữu hiệu và an toàn, được khuyến cáo cho bệnh nhân hóa trị. 7. Có phải tất cả bệnh nhân hóa trị đều bị rụng tóc không ? Không phải tất cả trường hợp hóa trị bệnh nhân đều bị rụng tóc Không phải tất cả trường hợp hóa trị bệnh nhân đều bị rụng tóc. Sự rụng tóc khi hóa trị phụ thuộc vào loại thuốc và liều lượng thuốc sử dụng. Rụng tóc có thể xảy ra sớm nhất là vào khoảng tuần thứ hai hoặc thứ ba sau lần hóa trị đầu tiên. 8. Sau hóa trị bao lâu tóc mọc lại ? Tóc có thể mọc lại sau khoảng 3 đến 6 tháng kết thúc hóa trị. Nhưng cũng có trường hợp, tóc có thể bắt đầu phát triển trở lại ngay trong khi bệnh nhân vẫn đang được hóa trị. 9. Có nên phẫu thuật ung thư hay không ?
vinmec
831
[TẬP ĐOÀN MED GROUP] TUYỂN DỤNG LUẬT SƯ Do nhu cầu mở rộng phòng khám, bệnh viện nên Tập đoàn MED GROUP tiếp tục tìm kiếm những người "bảo vệ cán cân công lý" với cơ chế làm việc phù hợp. MÔ TẢ CÔNG VIỆC Tham mưu cho Quản lý (Trưởng phòng, trưởng Ban) về các vấn đề pháp lý của Công ty; Soạn thảo, thẩm định các hợp đồng, văn bản, công văn và các tài liệu liên quan đến hoạt động nghiệp vụ và kinh doanh của Công ty; Soạn thảo, rà soát các nội quy - quy định, quy trình làm việc, hợp đồng và các văn bản nội bộ của Công ty; Tiếp xúc làm việc với cơ quan nhà nước, với bên thứ ba để giải quyết công việc. Đại diện Công ty, Phòng giải quyết các tranh chấp với bên thứ ba (nếu có) và giải quyết Quan hệ lao động; Đưa ra các phương hướng giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động kinh doanh của Công ty theo quy định pháp luật; YÊU CẦU Luật sư (ưu tiên thuộc đoàn Luật sư thành phố Hà Nội). Có kinh nghiệm làm trong lĩnh vực pháp luật tối thiểu 3 năm, trong đó kinh nghiệm làm tố tụng tối thiểu 1 năm – Yêu cầu bắt buộc; Có kỹ năng viết báo cáo, kỹ năng truyền đạt thông tin, kỹ năng thuyết phục, tư vấn, kỹ năng tổng hợp – cập nhật thông tin. QUYỀN LỢI Thu nhập: từ 200.000.000 VNĐ/năm Lương tháng 13, thưởng các ngày lễ, Tết... Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước Chế độ đãi ngộ đặc biệt bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình CÁCH THỨC ỨNG TUYỂN
medlatec
289
Dinh dưỡng cho bé 9 tháng tuổi Giai đoạn 9 tháng tuổi chính là thời gian mà bên cạnh việc bú sữa mẹ, trẻ cũng cần được ăn đa dạng 4 nhóm thực phẩm khác. Do đó việc điều chỉnh chế độ dinh dưỡng cho trẻ ở thời điểm này là hết sức quan trọng. 1. Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ 9 tháng tuổi như thế nào? Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ thực tế là rất lớn, trẻ càng nhỏ thì nhu cầu càng cao, vì vậy trong năm đầu tiên của cuộc đời trẻ phát triển rất nhanh. Trẻ trung bình cân nặng gấp đôi khi 6 tháng tuổi và gấp ba khi được 1 năm tuổi, sau đó tốc độ tăng chậm dần cho tới khi trưởng thành. Trong 6 tháng đầu trẻ được khuyến nghị bú sữa mẹ hoàn toàn và nhu cầu dinh dưỡng cụ thể của trẻ 9 tháng tuổi như sau:Nhu cầu Protein: nhu cầu protein hàng ngày của trẻ vào tháng thứ 9 là khoảng 1,4g/kg vì nhu cầu phát triển của xương, cơ và các mô. Phụ huynh chú ý nên cho trẻ sử dụng protein có giá trị sinh học cao từ 70-85% như sữa, thịt, cá, trứng.Nhu cầu Lipid: Lipid có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo năng lượng và các acid béo cần thiết cho quá trình hấp thu các vitamin tan trong dầu (A,D,E,K). Nhu cầu lipid của trẻ 9 tháng tuổi còn phụ thuộc vào lượng chất béo trung bình có trong sữa mẹ và lượng sữa trung bình đứa trẻ bú được.Nhu cầu Glucid: kết quả nghiên cứu cho thấy rằng có 8% glucid trong sữa mẹ là lactose rơi vào khoảng 7g/100ml sữa mẹ. Trong chế độ ăn 37% năng lượng của trẻ do glucose, lượng glucid trong bữa ăn của trẻ có thể thay đổi bởi các thức ăn bổ sung và khi nhu cầu năng lượng của trẻ thay đổi. Sữa mẹ vẫn là nguồn dinh dưỡng chính của trẻ Nhu cầu Vitamin: đối với vitamin tan trong nước thì sữa mẹ cung cấp đủ nhu cầu cho trẻ khi người mẹ cũng ăn uống đầy đủ. Nhu cầu vitamin cho trẻ 9 tháng tuổi như sau:Vitamin B1: 0,3 mg. Vitamin B2: 0,4 mg. Vitamin B3: 4,0 mg. Vitamin C: 30,0 mg. Vitamin A: trẻ mới sinh ra vitamin A được dự trữ ở gan phụ thuộc vào tình trạng dinh dưỡng của người mẹ. Đối với trẻ 1 tuổi nhu cầu vitamin A là 400 mcg/ngày. Vitamin D: trẻ em có sự phát triển nhanh của răng và xương nên lượng vitamin D vào khoảng 200- 400 IU/ngày.Nhu cầu khoáng chất:Calci rất cần thiết cho trẻ trong thời kỳ dưới 1 tuổi vì quá trình tạo mô xương và răng diễn ra rất nhanh, đòi hỏi lượng calci vào khoảng 400-600 mg/ngày.Sắt: khi trẻ 9 tháng tuổi là vào giai đoạn ăn bổ sung, cần chú ý bổ sung thêm sắt từ các thực phẩm giàu sắt để trẻ phát triển đầy đủ.Kẽm: có vai trò quan trọng trong tăng trưởng và miễn dịch.Khi trẻ từ 7-8 tháng cần cho ăn 2 bữa bột đặc mỗi ngày, cho đến 9 tháng thì cho trẻ ăn đủ 3 bữa. Nên cho trẻ ăn từ ít tới nhiều để trẻ làm quen dần với thức ăn mới. Bổ sung cho trẻ đảm bảo đủ các nhóm thức ăn để đáp ứng đủ các chất dinh dưỡng. Cho trẻ ăn bột đặc để tập làm quen với thức ăn mới 2. Trẻ 9 tháng tuổi nên ăn như thế nào? Ở giai đoạn 9 tháng tuổi, phụ huynh vẫn nên cho trẻ bú sữa mẹ hoặc sữa thay thế 3-4 lần/ngày với số lượng từ 710-950 ml. Nếu lượng sữa cung cấp cho trẻ dưới 473 ml mỗi ngày thì trẻ cần được bổ sung thêm vitamin D. Khẩu phần ăn dặm của trẻ sẽ được chuẩn bị thêm các loại thịt, rau, băm nhỏ.Trẻ 9 tháng tuổi cũng là lúc sữa mẹ không còn dồi dào sắt nữa nên cần được bổ sung thêm thịt. Đây là nguồn cung cấp dinh dưỡng và bổ sung sắt tốt cho trẻ. Tương tự với các loại thức ăn khác thì phụ huynh cũng cần kiểm tra từng loại thịt trước khi đưa vào khẩu phần ăn cho trẻ. Chỉ nên cho trẻ ăn 1 loại thịt/lần, lượng thịt khoảng 3 muỗng canh/3 lần/ ngày, thịt được băm nhỏ. Lượng trái cây hoặc rau củ trong khẩu phần ăn của trẻ tăng lên 3 muỗng canh/ 3 lần/ ngày. Có thể bổ sung trứng trong 3-4 ngày mỗi tuần và nên ăn lòng đỏ cho đến khi trẻ được 1 tuổi. Bên cạnh đó, cha mẹ còn cần bổ sung cho con các vi khoáng chất thiết yếu như kẽm, Lysine, crom, selen, vitamin B1, ... để đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Việc bổ sung các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng. Cha mẹ có thể đồng thời áp dụng việc bổ sung chất qua đường ăn uống và các thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ tự nhiên để bé dễ hấp thụ.com để cập nhật những thông tin chăm sóc cho bé hữu ích nhé. Tắm nắng cho trẻ lúc mấy giờ là tốt nhất?
vinmec
915
Ngừng thuốc tránh thai: Cơ thể bạn thay đổi thế nào? Khi bạn sử dụng thuốc tránh thai cơ thể bạn sẽ xuất hiện một số thay đổi như buồn nôn, tăng cân, đau ngực ... Những triệu chứng này cũng có thể xảy ra khi bạn bắt đầu ngừng sử dụng thuốc tránh thai. Dưới đây là một số biểu hiện thường gặp, cho thấy sự thay đổi của cơ thể sau khi bạn ngừng thuốc tránh thai. 1. Bạn có thể có thai Nhiều chị em nghĩ rằng, phải mất một thời gian dài sau khi ngừng sử dụng thuốc tránh thai thì mới có thể mang thai. Tuy nhiên, sự thật không phải như vậy.Trên thực tế, có tới hơn 96% phụ nữ từng sử dụng thuốc ngừa thai có thể mang bầu chỉ sau 1 tuần ngừng sử dụng thuốc. Việc có thai có thể xảy ra chậm hơn nếu bạn sử dụng phương pháp tiêm ngừa. 2. Rối loạn kinh nguyệt Ngừng thuốc tránh thai có thể bị rối loạn kinh nguyệt Trước khi dùng thuốc tránh thai, có thể chu kỳ kinh nguyệt của bạn rất ổn định. Tuy nhiên, sau khi ngừng sử dụng các biện pháp này, bạn có thể phải mất vài tháng để chu kỳ trở lại bình thường. Do sự tác động của việc hormone bị thay đổi khi ngừng thuốc, nếu như trước kia, chu kỳ kinh nguyệt của bạn không ổn định thì giờ đây rối loạn kinh nguyệt có thể lặp lại hoặc chu kỳ kinh nguyệt của bạn có thể kéo dài. Thậm chí, một số trường hợp bị mất nguyệt san, tuy nhiên, chỉ sau một thời gian nữa, khi cơ thể đã thích nghi với sự thay đổi, chúng sẽ xuất hiện trở lại. 3. Hội chứng tiền kinh nguyệt trở lại Thông thường, sử dụng thuốc tránh thai sẽ giúp cơ thể cân bằng nội tiết tố, đồng thời giảm các tác động do thời kỳ tiền kinh nguyệt gây (PMS) ra, chẳng hạn như: Chán nản, lo lắng, hay cáu gắt. Vì vậy, khi ngừng sử dụng thuốc tránh thai, cơ thể bạn rất dễ bị mất đi sự cân bằng này, hội chứng tiền kinh nguyệt có thể quay trở lại. Mỗi lần đến chu kỳ kinh nguyệt, hội chứng này sẽ khiến bạn cảm thấy rất khó chịu và mệt mỏi. 4. Đau hạ vị Bạn sẽ cảm thấy đau nhức một bên xương chậu khi trứng bắt đầu rụng trở lại Thuốc tránh thai hay bất cứ phương pháp tránh thai nào khác cũng đều hoạt động bằng cách kiểm soát trứng rụng. Do đó, khi trứng bắt đầu rụng trở lại, bạn có thể cảm nhận được những cơn đau quặn ở một bên xương chậu. Ngoài ra, dịch âm đạo cũng có thể được tiết ra nhiều hơn. 5. Giảm cân Khi sử dụng biện pháp ngừa thai chủ yếu chỉ có progestin như: Tiêm, vòng tránh thai nội tiết tố hay uống thuốc, chị em phụ nữ có thể tăng cân nhẹ. Vì vậy, cân nặng có thể giảm nhẹ nếu bạn ngừng dùng thuốc tránh thai. 6. Xuất hiện mụn Khi bạn ngừng sử dụng thuốc tránh thai cơ thể mất đi sự cân bằng và xuất hiện mụn Một trong những tác dụng của biện pháp tránh thai đó chính là cân bằng nội tiết tố. Tuy nhiên, khi bạn ngừng sử dụng, cơ thể mất đi sự cân bằng, khiến cho làn da trở nên xấu đi và lông mọc nhiều hơn ở những vị trí không mong muốn.Bạn không cần quá lo lắng bởi đây là tình trạng tạm thời. Hormone có thể sẽ rối loạn trở lại dẫn đến làn da nổi mụn và lông mọc mất kiểm soát khi bạn ngừng dùng thuốc. 7. Tăng sự ham muốn Khi dùng thuốc tránh thai, một số chị em cảm thấy ham muốn quan hệ tình dục giảm đi nhiều. Nghiên cứu chỉ ra rằng, có khoảng 15% phụ nữ có sự thay đổi ham muốn tình dục tích cực trở lại khi ngừng sử dụng thuốc tránh thai. 8. Tình trạng nhức đầu biến mất Đau đầu là một trong những tác dụng phụ mà bạn có thể gặp phải khi dùng thuốc tránh thai. Do đó, khi ngừng dùng thuốc, hiện tượng đau đầu này cũng sẽ biến mất.Về cơ bản những thay đổi này không kéo dài quá lâu và sẽ nhanh chóng biến mất sau một thời gian ngắn. Các nguyên nhân gây kinh nguyệt không đều
vinmec
748
Công dụng thuốc Ropivacaine Thuốc Ropivacaine nằm trong nhóm thuốc gây tê tại chỗ hay còn gọi là gây tê cục bộ. Thành phần chính là hoạt chất Ropivacaine cũng là tên thuốc, Ropivacaine được dùng trong gây tê để phẫu thuật, giảm đau cấp tính ở người lớn và trẻ em trong và sau khi phẫu thuật. 1. Công dụng thuốc Ropivacaine Ropivacaine thuộc nhóm thuốc gây tê tại chỗ, có thành phần chính là hoạt chất Ropivacaine. Hoạt chất này có tác dụng gây tê tại chỗ và giảm đau trong thời gian dài.Ropivacaine được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm 2mg/ml, 7,5mg/ml, 10mg/ml và dung dịch tiêm truyền 2mg/ml. Ropivacaine được chỉ định dùng trong những trường hợp sau:Gây tê trong phẫu thuật: Gây tê ngoài màng cứng trong phẫu thuật, bao gồm cả sinh mổ; gây tê có chọn lọc; phong bế thần kinh ngoại biên; phong bế thần kinh lớn; gây tê nội tủy mạc.Giảm cơn đau cấp tính: Tiêm truyền Ropivacaine liều cao gián đoạn hoặc truyền liên tục ngoài màng cứng nhằm mục đích giảm đau sau sinh mổ hoặc phẫu thuật; gây tê có chọn lọc; phong bế thần kinh ngoại biên; truyền hoặc tiêm gián đoạn phong bế thần kinh ngoại biên liên tục nhằm mục đích kiểm soát cơn đau cấp sau khi phẫu thuật.Giảm cơn đau cấp tính ở trẻ em trong và sau khi phẫu thuật: Gây tê có chọn lọc, phong bế thần kinh ngoại biên ở trẻ sơ sinh và trẻ dưới 12 tuổi để giảm đau hậu phẫu. Truyền Ropivacaine liên tục ngoài màng cứng, phong bế ngoài màng cứng vùng thắt lưng cùng ở trẻ sơ sinh và trẻ dưới 12 tuổi để giảm đau trong và sau hậu phẫu. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Ropivacaine Ropivacaine được dùng theo đường tiêm truyền và việc gây mê, gây tê được tiến hành bởi nhân viên y tế hoặc bác sĩ. Trước và trong khi tiêm cần thận trọng để không tiêm nhầm vào mạch máu. Trường hợp phải sử dụng thuốc tê liều cao, nên test thử 1 liều lidocain có adrenalin 3 - 5ml. Nếu tiêm nhầm khoang dưới màng nhện hoặc mạch máu, mạch tim sẽ đập nhanh hơn hoặc có tình trạng tê tủy sống.Liều dùng thuốc Ropivacaine sẽ được tùy chỉnh theo thể trạng của người bệnh. Đối với thuốc gây tê, tốt nhất là nên dùng liều thấp nhất nhưng phải có hiệu quả. Liều dùng Ropivacaine trong gây tê để phẫu thuật cụ thể như sau:Gây tê ngoài màng cứng vùng lưng: 15 - 20ml (dung dịch 7,5mg/ml hoặc 10mg/ml).Gây tê ngoài màng cứng vùng ngực (phong bế hậu phẫu): 5 - 15ml (dung dịch 7,5mg/ml).Phong bế dây thần kinh lớn: 30 - 40ml (dung dịch 7,5mg/ml).Gây tê vùng (tiêm thuốc dưới da): không vượt quá 30ml (dung dịch 7,5mg/ml).Sinh mổ: 15 - 20ml (dung dịch 7,5mg/ml).Liều dùng Ropivacaine trong để giảm đau cụ thể như sau:Gây tê ngoài màng cứng vùng lưng: 10 - 20 ml (dung dịch 2mg/ml), tiếptheo 10 - 15ml (dung dịch 2mg/ml), mỗi lần tiêm cách nhau tối thiểu 30 phút; hoặc tiêm truyền liên tục ngoài màng cứng 6 - 10ml/giờ (dung dịch 2mg/ml) để giảm cơn đau chuyển dạ; hoặc tiêm truyền liên tục ngoài màng cứng 6 - 14ml/giờ (dung dịch 2mg/ml) để giảm đau hậu phẫu.Gây tê ngoài màng cứng vùng ngực: Tiêm truyền liên tục Ropivacaine 6 - 14ml/giờ (dung dịch 2mg/ml).Gây tê vùng (tiêm thuốc dưới da): Tiêm liều không vượt quá 100ml (dung dịch 2mg/ml).Gây tê ngoài màng cứng vùng khoang cùng ở trẻ trên 1 tuổi và có cân nặng dưới 25kg: Tiêm 2mg/kg cân nặng (dung dịch 2mg/ml) để giảm đau trước và sau khi phẫu thuật).Quá liều thuốc Ropivacaine có thể gây ra các triệu chứng như hạ huyết áp, co giật, hôn mê, ngừng thở, ngừng tim. Khi đó, người bệnh cần được hỗ trợ hô hấp, truyền dịch, tiêm tĩnh mạch thiopental 1 - 3mg/kg hoặc diazepam 0,1mg/kg. Trường hợp cần thiết có thể dùng thuốc vận mạch. 3. Tác dụng phụ của thuốc Ropivacaine Ropivacaine có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như nổi mẩn đỏ trên da, phát ban, hắt hơi, buồn nôn, nôn, chóng mặt, đổ mồ hôi, khó thở, sưng mặt, miệng, lưỡi, họng.Ropivacaine cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ nghiêm trọng như bồn chồn, lo lắng, ù tai, thị lực hoặc nói có vấn đề, miệng bị ngứa ran hoặc tê, có vị kim loại, chấn động, thở yếu hoặc chậm, co giật, mạch yếu, nhịp tim chậm hoặc nhanh, thở hổn hển, người nóng bất thường. Khi đó, người bệnh cần báo ngay với bác sĩ.Một số tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn của thuốc Ropivacaine như đau đầu, buồn nôn, nôn, sốt, đau lưng, ngứa ran, tê, chức năng tình dục và tiểu tiện có vấn đề.Đối với các loại thuốc nói chung, bao gồm cả Ropivacaine, nếu có bất kỳ biểu hiện nào bất thường, người bệnh cần sớm liên hệ hoặc báo ngay với bác sĩ. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Ropivacaine Không dùng thuốc Ropivacaine ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc hoặc thuốc gây tê tại chỗ thuộc nhóm Amide, người bị giảm thể tích máu. Không sử dụng Ropivacaine trong gây tê vùng tĩnh mạch, gây tê cổ tử cung trong sản khoa. Trong quá trình tiêm, tránh không tiêm vào các vùng bị viêm nhiễm.Đối với thủ thuật gây tê ngoài màng cứng và trong ổ bụng bằng thuốc Ropivacaine, cần thận trọng khi xảy ra hạ huyết áp và nhịp tim chậm. Lúc này, cần xử trí hạ huyết áp bằng thuốc vận mạch tiêm tĩnh mạch.Đối với người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III mà phải thực hiện gây tê với Ropivacaine, cần theo dõi chặt chẽ với điện tâm đồ để phòng ngừa tác dụng phụ trên tim có thể xảy ra.Đối với thủ thuật gây tê tại chỗ thuộc vùng đầu - cổ, cần thận trọng vì nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng do thuốc gây ra.Khi thực hiện phong bế thần kinh ngoại biên chính với thuốc Ropivacaine, cần lưu ý nồng độ thuốc trong huyết tương có thể tăng cao.Chỉ được tiêm Ropivacaine trong trường hợp không có thuốc nào thay thế và an toàn hơn ở người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính.Trừ trường hợp sử dụng Ropivacaine để tiêm ngoài màng cứng khi sinh mổ, phụ nữ đang mang thai và nuôi con cho bú không được dùng thuốc vì còn hạn chế về dữ liệu nghiên cứu.Hoạt động lái xe và vận hành máy móc có thể bị ảnh hưởng bởi việc dùng thuốc Ropivacaine nói riêng và thuốc gây tê tại chỗ nói chung nhưng còn tùy thuộc vào liều lượng.Ropivacaine có thể làm tăng nguy cơ gặp các tác dụng phụ toàn thân khi dùng đồng thời với thuốc gây tê tại chỗ khác, thuốc chống loạn nhịp tim; tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ của cả hai loại thuốc nếu dùng cùng với thuốc giảm đau nhóm opioid hoặc thuốc gây mê; giảm độ thai thải trong huyết tương khi dùng cùng với Ketoconazole, thuốc ức chế chọn lọc và mạnh CYP3A4.Trong mọi trường hợp, để hạn chế sự tương tác giữa các loại thuốc với Ropivacaine, tốt nhất người bệnh nên cung cấp đầy đủ các loại thuốc đã và đang sử dụng, trong đó phải bao gồm thuốc được kê đơn hoặc không, các loại thực phẩm chức năng bổ sung và sản phẩm thảo dược.Công dụng của thuốc Ropivacaine là gây tê trong phẫu thuật, bao gồm cả sinh mổ. Ngoài ra, Ropivacaine còn có tác dụng giảm các cơn đau cấp tính ở cả trẻ em và người lớn, trong và sau khi phẫu thuật.
vinmec
1,334
Trẻ sơ sinh tháng thứ 2 tăng bao nhiêu kg? Giống như nhiều bậc cha mẹ, bạn có thể tự hỏi liệu con bạn có đang phát triển bình thường hay không. Trẻ sơ sinh khỏe mạnh có thể có nhiều kích cỡ khác nhau, nhưng quá trình phát triển có xu hướng khá dễ đoán. Khi kiểm tra sức khỏe, bác sĩ sẽ xem xét chiều cao, cân nặng và độ tuổi của con bạn để xem con bạn có phát triển như mong đợi hay không. 1. Yếu tố ảnh hưởng đến cân nặng của trẻ Tổ chức Y tế Thế giới đã thiết lập các tiêu chuẩn về sự phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ em. Cân nặng trung bình của trẻ sơ sinh là khoảng 3,2 đến 3,4 kg. Hầu hết trẻ sơ sinh khỏe mạnh đủ tháng đều có cân nặng từ 2,6 đến 3,8 kg. Trẻ sơ sinh nhẹ cân dưới 2,5 kg khi đủ tháng và lớn hơn mức trung bình là trẻ sơ sinh nặng hơn 4,0 kg.Nhiều thứ có thể ảnh hưởng đến cân nặng sơ sinh của trẻ sơ sinh. Chúng bao gồm:Kích thước của bố mẹ: Ví dụ, không có gì lạ khi các cặp bố mẹ lớn hơn có một đứa trẻ sơ sinh lớn hơn mức trung bình, trong khi những cặp bố mẹ nhỏ hơn có thể có một đứa trẻ sơ sinh nhỏ hơn trung bình.Giới tính của bé: Các bé gái có xu hướng nhỏ hơn một chút so với các bé trai.Thời gian mang thai: Những đứa trẻ sinh đủ tháng và đủ tháng có xu hướng lớn hơn những đứa trẻ sinh trước ngày dự sinh hoặc sinh non.Một số bệnh của mẹ có thể ảnh hưởng đến cân nặng của trẻ sơ sinh: Ví dụ, huyết áp cao có thể dẫn đến trọng lượng khi sinh thấp hơn, trong khi bệnh tiểu đường có thể góp phần làm tăng cân nặng khi sinh.Chế độ dinh dưỡng của mẹ khi mang thai: Chế độ ăn kiêng kém trong thai kỳ có thể ảnh hưởng đến cân nặng và sự phát triển của trẻ sơ sinh.Lối sống của mẹ khi mang thai: Hút thuốc, uống rượu và các loại ma túy khác nhau đều có thể có tác động tiêu cực đáng kể đến cân nặng khi sinh của em bé.Thứ tự sinh: Những đứa trẻ đầu tiên đôi khi nhỏ hơn khi sinh ra so với những đứa trẻ tiếp theo.Sinh đẻ nhiều: Nếu có cặp song sinh (hoặc nhiều hơn) chia sẻ không gian trong tử cung, điều bình thường là tất cả chúng đều tương đối nhỏ. 2. Trẻ sơ sinh trong 2 tháng đầu tăng bao nhiêu cân Trong 2 tháng đầu đời là giai đoạn trẻ phát triển nhanh chóng. Em bé của bạn sẽ tiếp tục phát triển với tốc độ tương tự, tăng khoảng 2,5 đến 3,8 cm chiều dài và trẻ sơ sinh tháng thứ 2 tăng khoảng 907gram. Đây chỉ là những mức trung bình em bé của bạn có thể phát triển nhanh hơn hoặc chậm hơn một chút và có khả năng bị tăng trưởng đột biến.Em bé của bạn có thể trải qua giai đoạn đói nhiều hơn và quấy khóc. Sự gia tăng cảm giác đói này có nghĩa là em bé của bạn đang trải qua một thời kỳ tăng trưởng nhanh. Nếu bạn cho con bú sữa mẹ, bạn có thể thấy con bạn muốn ăn thường xuyên hơn. Vào những thời điểm nhất định trong ngày. trẻ bú sữa công thức có thể muốn ăn thường xuyên hơn hoặc sẽ bú sữa công thức nhiều hơn bình thường trong khi bú.Bạn sẽ học cách xem các dấu hiệu cho bạn biết rằng con bạn đang đói hoặc khi con bạn đã no. Bạn sẽ biết bé đói khi bé có vẻ bồn chồn, khóc nhiều, thè lưỡi hoặc mút tay và môi. Bạn sẽ biết bé đã no khi bé không còn hứng thú với việc bú hoặc chỉ ngủ thiếp đi khi kết thúc cữ bú. Hãy nhớ rằng, dạ dày của trẻ sơ sinh rất nhỏ và trẻ cần được ợ hơi sau khi bú để giải phóng khí có thể gây khó chịu.Bác sĩ sẽ đo cân nặng, chiều dài và chu vi vòng đầu của bé và theo dõi sự phát triển của trẻ trên một biểu đồ tăng trưởng tiêu chuẩn (có các biểu đồ khác nhau cho trẻ em trai và trẻ em gái). Em bé của bạn có thể lớn, nhỏ hoặc vừa. Miễn là mô hình tăng trưởng này duy trì ổn định theo thời gian, rất có thể sự tiến bộ của bé vẫn ổn.Nếu con bạn sinh non, hãy nhớ rằng sự tăng trưởng và phát triển không được so sánh với trẻ sinh đủ tháng. Những đứa trẻ sinh non sẽ cần được theo dõi chặt chẽ hơn và có thể cần được cân đo thường xuyên hơn trong những tháng đầu tiên để đảm bảo chúng đang phát triển bình thường. 3. Nếu trẻ sơ sinh tháng thứ 2 không tăng cân cần làm gì? Trẻ sơ sinh tháng thứ 2 không tăng cân cha mẹ cần hẹn gặp bác sĩ chăm sóc chính của con bạn. Vì không phát triển được là một vấn đề phức tạp hiếm khi liên quan đến sự lơ là của cha mẹ, nên cha mẹ không nên lo lắng về việc đi khám bác sĩ về tình trạng nhẹ cân của con mình. Ngược lại, đánh giá của bác sĩ có thể rất quan trọng trong việc xác định nguyên nhân cơ bản của việc tăng trưởng chậm.Theo các chuyên gia y tế có thể đánh giá sự phát triển của con bạn dựa trên một số yếu tố: Tuổi, sức khỏe và tiền sử bệnh sẽ được tính đến, cũng như mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng và khả năng chịu đựng của trẻ với các loại thuốc và phương thức trị liệu khác nhau.Khi các chế độ ăn kiêng phù hợp, bác sĩ có thể khuyên bạn nên tìm cách bổ sung calo vào chế độ ăn của trẻ nếu sữa mẹ không đủ khi trẻ được 2 tháng tuổi thì bổ sung sữa công thức cho con. Mức tăng calo cần thiết có thể rất nhỏ: chỉ tăng từ 5 đến 10% lượng calo hàng ngày. Điều đó nói rằng, nếu một đứa trẻ cần tăng trưởng bắt kịp, bác sĩ có thể khuyên bạn nên bổ sung thêm 20 đến 50% lượng calo mỗi ngày so với ban đầu.Việc không phát triển có thể ảnh hưởng lâu dài đến sự phát triển của trẻ nếu nó không được giải quyết ngay lập tức, vì vậy đừng ngần ngại đến gặp bác sĩ nếu bạn lo lắng về sự phát triển của con mình. Chuyên gia dinh dưỡng nhi khoa có thể giúp bạn tìm cách bổ sung và đề xuất những thay đổi hành vi để đảm bảo con bạn nhận được dinh dưỡng cần thiết để phát triển.
vinmec
1,192
Công dụng thuốc Volmia Thuốc Volmia được biết đến với công dụng điều trị các triệu chứng dạ dày - ruột. Người dùng thuốc Volmia cần đọc kỹ các hướng dẫn sử dụng và tuân thủ chặt chẽ theo những chỉ định mà bác sĩ đưa ra để đảm bảo đạt hiệu quả điều trị cao. 1. Thuốc Volmia có tác dụng gì? Thuốc Volmia có tác dụng gì? Thuốc Volmia chứa thành phần chính là Mosapride Citrate Dihydrate. Thành phần này được biết đến là dẫn xuất thay thế của benzamid có tác động ở dạ dày, do đó tăng cường lưu thông dạ dày - ruột và làm rỗng dạ dày.Mosapride Citrate Dihydrate là đồng vận chọn lọc của thụ thể 5-HT, kích thích thụ thể 5-HT của đầu tận cùng thần kinh dạ dày - ruột, làm tăng tiết acetylcholin, dẫn đến gia tăng lưu thông dạ dày - ruột và làm rỗng dạ dày.Nhờ thành phần này mà Volmia được kê đơn trong điều trị các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày - thực quản mạn tính. Tuy nhiên, thuốc không được phép chỉ định kê đơn trong trường hợp người bệnh mẫn cảm với bất cứ thành phần của Volmia. 2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Volmia Thuốc Volmia được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên thuốc được dùng bằng đường uống. Người bệnh có thể được khuyến cáo dùng thuốc trước hoặc sau bữa ăn. Volmia được uống nguyên viên, không nghiền nát hay bẻ đôi để tránh ảnh hưởng đến dược tính của thuốc.Liều dùng của thuốc có thể được điều chỉnh theo tình trạng sức khỏe của người bệnh. Tuy nhiên, người bệnh có thể tham khảo liều dùng thông thường dành cho người lớn là 5 mg/ lần, ngày 3 lần.Đã ghi nhận một số trường hợp quá liều mosaprid với các triệu chứng như đau bụng và tiêu chảy. Khi đó, người bệnh cần được chỉ định rửa dạ dày, dùng than hoạt và theo dõi dấu hiệu lâm sàng.Sử dụng thiếu liều Volmia ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của thuốc. Tình trạng này có thể khiến thuốc giảm cơ chế hoạt động dẫn đến không điều trị một cách dứt điểm triệu chứng bệnh. Do đó, bệnh nhân quên dùng 1 liều thuốc Volmia, hãy sử dụng ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp sắp đến liều dùng kế tiếp, người bệnh hãy bỏ qua và dùng liều sau đúng như dự kiến; 3. Tác dụng phụ của thuốc Volmia Mặc dù đã cân nhắc kỹ lưỡng giữa những lợi ích và rủi ro mà thuốc đem lại, tuy nhiên, người bệnh vẫn có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn. Các phản ứng phụ thường gặp do thuốc Volmia gây ra như: tiêu chảy, phân lỏng, khô miệng, khó chịu, đánh trống ngực, tăng bạch cầu ái toan, triglyceride, tăng men gan...Các tác dụng phụ thông thường có xu hướng tự biến mất sau khoảng vài ngày hoặc vài tuần. Với các tác dụng phụ nghiêm trọng, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh điều trị để cải thiện tình hình. 4. Tương tác thuốc Volmia Không dùng chung thuốc Volmia với các thuốc Atropin sulfat, butylscopolamin bromid. Nếu kết hợp với nhau sẽ làm giảm hiệu quả của thuốc, nên thận trọng uống các thuốc này cách xa thời gian uống LAMPAR.Ngoài ra, để tránh các tương tác thuốc xảy ra, người bệnh cần cung cấp cho bác sĩ về các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng đang sử dụng để bác sĩ cân nhắc, điều chỉnh, tư vấn và kê đơn thuốc phù hợp. 5. . Thận trọng khi dùng thuốc Volmia Thận trọng khi dùng thuốc Volmia với những trường hợp sau đây:Người cao tuổi nên thận trọng khi dùng thuốc Volmia, vì đây là đối tượng thường bị suy giảm chức năng sinh lý của gan và thận.Không được tự ý thay đổi liều dùng hoặc ngưng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.Phụ nữ mang thai và cho con bú chỉ nên dùng thuốc khi thật sự cần thiết và có chỉ định từ bác sĩ. 6. Cách bảo quản thuốc Volmia Cách bảo quản thuốc Volmia như sau:Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên vỏ hộp và đọc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Volmia.Trước khi dùng cần kiểm tra hạn sử dụng thuốc. Khi không sử dụng đến thuốc thì cần thu gom và xử lý theo những hướng dẫn của nhà sản xuất hay những người phụ trách liên quan đến lĩnh vực y khoa.Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiêp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần ở trong thuốc.Thuốc Volmia chứa thành phần chính là Mosapride Citrate Dihydrate. Thuốc Volmia được biết đến với công dụng điều trị các triệu chứng dạ dày - ruột. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.Trên đây là những thông tin hữu ích về Volmia, hy vọng sẽ giúp bạn đọc sử dụng thuốc an toàn, hạn chế các tác dụng phụ không mong muốn xảy ra.
vinmec
894
Nhổ răng khôn có ảnh hưởng gì không và những thông tin cần biết Răng khôn hay còn gọi là chiếc răng hàm số 8 – Chiếc răng mọc cuối cùng khi chúng ta ở độ tuổi từ 18 tới 25. Đây là chiếc răng gây nhiều tranh cãi cho các nhà khoa học bởi chức năng của nó không rõ ràng. Vậy nhổ răng khôn có ảnh hưởng gì không? Hãy cùng tìm hiểu bài viết dưới đây. 1. Tìm hiểu về răng khôn Răng khôn là răng cối lớn thứ ba trên cung hàm, chân răng mọc từ khi 10 tuổi nhưng tới 18-25 tuổi thì răng khôn mới mọc lên khỏi nướu. So với các răng khác thì răng khôn thường gây nên nhiều biến chứng là bởi nó mọc trong cùng và sau cùng trên khuôn hàm nên khi phần niêm mạc và mô mềm cũng như xương hàm đã cứng vị trí của răng khôn sẽ không thể mọc như tự nhiên mà thường khiến răng mọc lệch, mọc xiên, mọc ngầm. Do vị trí nằm trong cùng xương hàm nên thực hiện nhổ răng khôn sẽ khó và phức tạp hơn so với những răng khác. Bởi vậy, nhổ răng khôn còn được coi là một tiểu phẫu trong nha khoa. Thực hiện nhổ răng khôn sẽ khó và phức tạp hơn so với những răng khác 2. Tại sao phải nhổ răng khôn? Mọi người lo lắng nhổ răng khôn sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hệ thống dây thần kinh nên luôn ngần ngại trong quyết định có nên nhổ răng khôn không? Họ thà chịu đau đớn một vài ngày theo chu kì lặp đi lặp lại trong khoảng thời gian răng mọc chứ không chịu tới gặp nha sĩ để nhổ bỏ chiếc răng này. Tuy nhiên, thực tế là việc nhổ răng khôn không nguy hiểm như nhiều người vẫn nghĩ. Và bạn bắt buộc phải tiến hành nhổ răng khôn khi gặp phải một số trường hợp sau: – Răng khôn bị sâu: Mảng bám tấn công bề mặt răng tạo thành sâu răng. Khi sâu răng tiến triển tạo thành lỗ trên bề mặt răng có thể ảnh hưởng đến răng khác và sức khỏe toàn hàm, thế nên răng khôn bị sâu cần nhổ bỏ càng sớm càng tốt. – Răng khôn viêm nướu: Khi độc tố ở mảng bám tấn công mô nướu, làm cho nướu sưng đỏ và gây đau nhức mỗi khi ăn nhai và vệ sinh. Lúc này để khôi phục chức năng ăn nhai và loại bỏ dứt điểm cảm giác khó chịu, bác sĩ sẽ chỉ định nhổ bỏ răng khôn bị viêm nướu. – Răng khôn biến chứng: Răng khôn khi bị biến chứng mọc ngầm mọc lệch sẽ đâm xiên vào chân răng lân cận khiến những chiếc răng này đứng trước nguy cơ lung lay và rụng sớm. Vì vậy, để ngăn chặn tình trạng này, chúng ta cần phải tiểu phẫu loại bỏ răng khôn biến chứng ngay lập tức. Răng khôn gây nhiều bất tiện trong sinh hoạt của bạn 3. Nhổ răng khôn có ảnh hưởng gì không? Răng mọc lệch 90 độ, răng nhiều chân, các chân mọc phân kỳ hay răng mọc sát dây thần kinh hàm dưới đều là những yếu tố gây khó nhổ cũng như làm tăng các biến chứng sau nhổ như sưng, đau, mất cảm giác môi cằm tạm thời. Về cơ bản do đặc thù khá riêng biệt trên cung hàm mà nhổ răng khôn gây tổn thương vùng nướu nhiều hơn các răng khác. Nếu sức khỏe của bạn bình thường, không mắc phải các bệnh tim mạch, tiểu đường, huyết áp…thì nhổ răng khôn bình thường không ảnh hưởng đến sức khỏe hay dây thần kinh. Nếu bạn đang mắc một trong số các bệnh lý toàn thân nêu trên thì cần thông báo trước khi điều trị để bác sĩ có hướng điều trị phù hợp và chú ý hơn. Nhổ răng khôn có ảnh hưởng gì đến sức khỏe là thắc mắc của nhiều người Hơn nữa trong suốt quá trình nhổ răng khôn, bác sĩ sẽ gây tê cục bộ mang đến cho chúng ta cảm giác thoải mái và dễ chịu. Sau khi các công đoạn kết thúc, người bệnh sẽ được cầm máu và có thể trở về nhà ngay. Như vậy, chỉ sau khoảng 15 – 20 phút, bác sĩ đã lấy hết chiếc răng khôn ra khỏi xương hàm, thế nên các bạn hãy yên tâm thực hiện theo chỉ định của bác sĩ nha khoa nhé!
thucuc
779
Bảo vệ con yêu trước 4 bệnh hô hấp thường gặp ở trẻ 1. Các bệnh hô hấp thường gặp ở trẻ nhỏ 1.1 Cảm cúm Cúm là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus cúm (thường hay gặp như cúm A, cúm B), chúng lây truyền qua đường hô hấp và rất dễ bùng phát thành dịch. Cúm là bệnh hô hâp thường gặp ở trẻ nhỏ do có thể lây từ người này sang người khác qua dịch tiết  bắn ra từ cơ quan hô hấp qua các hoạt động như ho, hắt hơi, nói chuyện…. Cũng có thể do hít phải giọt tiết (nước bọt, nước mũi) của người mang bệnh có chứa virus lơ lửng ngoài môi trường, hay gián tiếp đụng chạm vào các bề mặt (bàn, đồ chơi…) sau đó trẻ đưa tay lên mũi, miệng, mắt của mình. Trẻ mắc cúm nếu học tại trường lớp các hoạt động sinh hoạt chung, nói chuyện có thể làm lây lan virus cúm và dễ bùng phát thành đại dịch. Phụ huynh thường hay nhầm lẫn cúm và bệnh cảm lạnh vì hai bệnh này có các biểu hiện ban đầu tương tự nhau như ho, hắt hơi, nghẹt mũi,… Tuy nhiên khi bị cúm các triệu chứng thường xuất hiện khoảng 1 – 3 ngày sau khi tiếp xúc với virus cúm. Trẻ thường có biểu hiện: hắt hơi, chảy nước mắt, nóng sốt, chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, ngứa hoặc đau họng, ho, nhức đầu, người mệt mỏi,… các triệu chứng của cúm thường nặng hơn so với cảm lạnh. 1.2 Viêm mũi họng Viêm mũi họng cũng là bệnh hô hấp thường gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt là lứa trẻ tuổi mầm non, tiểu học. Các bệnh thường hay gặp như viêm họng, viêm mũi, viêm VA, viêm amidan, … Các bệnh này thường ít lây từ trẻ qua trẻ khác thông qua các hoạt động như nói chuyện. Tuy nhiên có thể lây qua sử dụng chung các đồ dùng như ca uống nước, bình đựng nước, dùng chung khăn mặt vì các virus, vi khuẩn từ người nhiễm bệnh có thể lưu trú ở các đồ dùng này và xâm nhập miệng bé và gây bệnh. Bệnh thường bắt nguồn từ việc tiếp xúc với môi trường khói bụi, khí độc,… các tác nhân này khiến virus, vi khuẩn xâm nhập vào cơ quan hô hấp (mũi, họng) và gây bệnh. Thời điểm giao mùa chính là thời điểm thích hợp để virus, vi khuẩn phát triển, những trẻ có cơ địa dị ứng sẽ dễ mắc bệnh. 1.3 Viêm phế quản Bệnh viêm phế quản ở trẻ em chủ yếu xảy ra do nhiễm virus, vi khuẩn và hít phải khí độc, bụi bẩn bên ngoài môi trường. Khoảng 70-80% là do virus gây bệnh, sau đó có thể bị bội nhiễm vi khuẩn. Bệnh thường do biến chứng viêm đường hô hấp trên như cảm lạnh, ho sổ mũi, cúm hay viêm xoang lâu ngày không điều trị. Khi bị viêm phế quản trẻ có các biểu hiện như ho nhiều, thở mệt, do đường thở bị viêm và tiết dịch. Ho có thể kéo dài trong vòng từ 2 – 3 tuần, ho nhiều, có cảm giác đau rát cổ họng và xuất hiện đờm đục hoặc có màu vàng hay xanh, sốt, trẻ có thể có cảm giác đau ngực, mệt mỏi, chán ăn hoặc nôn ói. 1.4 Viêm phổi Nguyên nhân khiến bệnh viêm phổi dễ tái phát ở trẻ em là do viêm, nhiễm trùng đường hô hấp lâu ngày không được điều trị dứt điểm. Khiến niêm mạc tại phế nang, phế quản tăng sinh, phì đại và xơ hóa, kéo theo sự đàn hồi của nhu mô phổi, phế nang bị suy giảm. Các virus, vi khuẩn bên ngoài dễ tấn công vào cơ quan hô hấp của trẻ và gây bệnh. Biểu hiện bệnh viêm phổi ở trẻ em có thể như ho, sốt, thở nhanh (Nhịp thở trên 60 lần/phút đối với trẻ từ 2 tháng-1 tuổi. Nhịp thở trên 40 lần/phút – đối với trẻ trên 1 tuổi) trẻ thở gắng sức và thường bị đau ngực trong lúc ho. 2. Làm gì để bảo vệ “cửa ngõ hô hấp” của con khi đến trường Ngoài việc thực hiện các biện pháp vệ sinh sạch sẽ, bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, phụ huynh cần trang bị một số vật dụng cần thiết trong hành trang phòng dịch theo chân trẻ đến trường như: – Nước muối sinh lý NaCl 0.9% (loại nhỏ mắt, rửa vết thương hoặc súc miệng). – Dung dịch nước rửa tay khô, sát khuẩn (nếu nhà trường có trang bị nước rửa tay, xà phòng rửa tay và nước sạch thì bé có thể không cần mang theo). – Khăn giấy để che miệng khi ho. – Bình đựng nước riêng tránh việc dùng chung cốc uống nước tại lớp học. – Khẩu trang: vật dụng không thể thiếu trong mùa dịch, nên sử dụng loại có chất liệu mềm, dễ thở. 3. Địa chỉ khám hô hấp uy tín cho bé
thucuc
847
10 vấn đề thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ Kiến thức về những vấn đề sức khỏe ở trẻ là cần thiết trong quá trình nuôi con phát triển toàn diện. Do đó, cha mẹ cần phải nhận biết sớm các vấn đề, bệnh lý thường gặp ở trẻ để chăm sóc và điều trị kịp thời. 1. Tính trạng tiêu chảy Nhiễm trùng, khó tiêu hóa một số loại thức ăn hoặc uống quá nhiều nước trái cây hay sữa là một trong những nguyên nhân thường gặp gây tiêu chảy ở trẻ em. Nếu con bạn bị tiêu lỏng nhiều lần, hãy cho trẻ ở nhà và cung cấp đủ nước. Nếu trẻ đã biết ăn thức ăn đặc, hãy tránh cho trẻ ăn các loại thức ăn giàu chất xơ và nhiều dầu mỡ.Gọi cho bác sĩ nếu trẻ không khá hơn sau 24 giờ, trẻ dưới 6 tháng tuổi hoặc có các triệu chứng khác như sốt cao khó hạ, nôn mửa, đi tiểu ít hơn bình thường, nhịp tim nhanh, phân có máu hay trẻ bị đau bụng, quấy khóc nhiều. 2. Sốt là vấn đề thường gặp ở trẻ Sốt là triệu chứng phổ biến trong các bệnh thường gặp ở trẻ. Cha mẹ cần gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu:Em bé dưới 3 tháng có nhiệt độ trực tràng từ 38o. C trở lên;Em bé từ 3 đến 6 tháng tuổi có nhiệt độ từ 38,3o. C trở lên;Hoặc nếu trẻ sơ sinh quấy khóc, cáu gắt liên tục và không thể dỗ dành được.Theo dõi các vấn đề sức khỏe ở trẻ khác như đau tai, ho, hôn mê, phát ban, nôn mửa hoặc tiêu chảy. Ban đầu cần hạ sốt cho con bằng cách lau mát, tắm nước ấm và mặc quần áo nhẹ nhàng. Hỏi bác sĩ về những cách an toàn để hạ sốt cho trẻ hiệu quả. Sốt kèm với các chấm hoặc ban xuất huyết trên da (2 tình trạng được xác định bằng các đốm màu hoặc phát ban trên da do mạch máu bị rò rỉ) là một trường hợp khẩn cấp nghiêm trọng mà bạn nên liên hệ với bác sĩ. Sốt là triệu chứng phổ biến trong các bệnh thường gặp ở trẻ 3. Táo bón ở trẻ Một số trẻ đi tiêu nhiều lần trong ngày, những trẻ khác phải mất đến một vài ngày mới đi tiêu. Táo bón là khi trẻ đi phân cứng và khiến trẻ đau đớn khi đi ngoài. Bác sĩ có thể đề nghị bạn cho trẻ uống thêm nước hoặc bổ sung một chút nước ép mận vào bình sữa hoặc cốc uống nước của con bạn để giúp trẻ dễ đi tiêu hơn. Tuy nhiên, nếu trẻ táo bón kèm các triệu chứng khác, chẳng hạn như đau bụng hoặc nôn mửa thì đây là vấn đề sức khỏe cần được thăm khám tại bác sĩ nhi khoa. 4. Phát ban ở trẻ em Phát ban da ở trẻ em có thể bao gồm từ mụn nhọt đến mụn nhỏ màu trắng hay các mảng đỏ, khô và ngứa (chàm da). Để tránh trẻ bị hăm tã, hãy thay tã thường xuyên và bôi thuốc mỡ bảo vệ da. Đối với bệnh chàm da, cần tránh các loại xà phòng có tính tẩy mạnh và giữ ẩm liên tục cho da của trẻ. Hầu hết các trường hợp phát ban thường không quá nghiêm trọng. Nhưng hãy gọi cho bác sĩ nếu tổn thương da khiến trẻ bị đau hoặc mức độ nghiêm trọng cũng như trẻ bị sốt, nổi mụn nước, chảy mủ trên da. 5. Ho ở trẻ nhỏ Hãy lắng nghe âm thanh của tiếng ho ở trẻ nhỏ. Nếu ho kèm thở rít thì có thể trẻ bị viêm thanh khí phế quản. Ho kèm theo sốt nhẹ có thể xảy ra nếu trẻ bị cảm lạnh. Sốt dai dẳng cao hơn có thể có nghĩa là bị viêm phổi hoặc cúm. Trẻ vừa ho vừa có triệu chứng khò khè thì nghĩ tới trẻ bị viêm tiểu phế quản, hen suyễn hoặc viêm phổi. Trẻ bị ho gà có những cơn ho và phát ra tiếng "khục khục".Bên cạnh những điều trị đặc hiệu do bác sĩ chỉ định, sử dụng máy tạo độ ẩm phun sương mát và bù nước cho trẻ có thể làm dịu các triệu chứng. Cần lưu ý không cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ em dưới 4 tuổi uống thuốc ho hoặc thuốc cảm tại nhà mà không có ý kiến chuyên gia. 6. Tình trạng đau bụng Khi con bạn bị chướng bụng, trẻ có thể khóc nhiều, ưỡn lưng và nôn ói. Tình trạng này có thể xảy ra do trẻ đau bụng, trào ngược dạ dày - thực quản, khó tiêu đối với một số loại thực phẩm, nhiễm trùng hoặc các lý do khác. Đôi khi trẻ bị ốm nếu khám phá cùng lúc nhiều loại thức ăn khác nhau. Hầu hết các cơn đau bụng đều vô hại và tự thuyên giảm. Tuy nhiên, hãy gọi cho bác sĩ nếu tình trạng này không cải thiện, hoặc con bạn bị nôn mửa, tiêu chảy, hôn mê hoặc sốt. Cần theo dõi các vấn đề sức khỏe ở trẻ khác như đau tai, ho, hôn mê, phát ban 7. Đau khi mọc răng Khi được khoảng 6 tháng tuổi, những chiếc răng sữa nhỏ xíu sẽ bắt đầu chọc qua nướu của trẻ. Điều đó thường làm cho trẻ sơ sinh khóc rất nhiều! Cách ứng phó nhanh chóng là đưa cho trẻ một cái gì đó an toàn để nhai. Vòng mọc răng bằng cao su không chứa BPA luôn là lựa chọn phù hợp nhất. Bạn cũng có thể dùng ngón tay xoa bóp nhẹ nhàng trên bề mặt nướu hoặc cho trẻ nhai thứ gì đó mát lạnh, chẳng hạn như khăn ướt ướp lạnh. Bạn cũng có thể hỏi bác sĩ xem liệu thuốc giảm đau như Acetaminophen có dùng cho trẻ đang mọc răng được không. 8. Đầy hơi là một vấn đề sức khỏe ở trẻ Đầy hơi trong giai đoạn 6 tháng đầu là một vấn đề sức khỏe ở trẻ khá bình thường! Để giúp trẻ không bị đầy hơi, hãy cho trẻ ăn sữa từ từ và nhẹ nhàng cho trẻ ợ hơi thường xuyên. Hãy nghỉ ngơi để trẻ ợ hơi trong khi cho ăn và sau đó cũng vậy. Nếu bạn sử dụng sữa công thức, cố gắng không lắc nhiều (để tránh tạo bọt) vì trẻ nuốt bọt khí sẽ nhanh chóng bị đầy hơi.9. Nghẹt mũi là các bệnh thường gặp ở trẻ. Nghẹt mũi là vấn đề sức khỏe luôn khiến trẻ rất khó chịu. Đây là triệu chứng trong các bệnh thường gặp ở trẻ trên đường hô hấp. Lúc này, không tự ý sử dụng thuốc cảm không kê đơn cho trẻ em dưới 4 tuổi. Thay vào đó, hãy nhỏ nước muối sinh lý vào mũi trẻ để làm loãng chất nhầy, sau đó hút ra khỏi mũi bằng ống tiêm hoặc máy hút mũi. Máy xông hơi trong phòng ngủ có thể giúp trẻ thở dễ dàng hơn vào ban đêm.10. Buồn nôn và nôn óiĐây là điều rất phổ biến và hầu hết là vô hại. Tuy nhiên, hãy gọi cho bác sĩ nếu tình trạng nôn mửa ở trẻ không ngừng trong vài giờ hay trẻ cũng bị sốt kèm theo nôn ói và bỏ ăn.11. Làm thế nào để giữ bình tĩnh khi chăm sóc trẻ bị ốm?Khi các vấn đề sức khỏe ở trẻ xảy ra, cha mẹ sẽ rất bối rối và cảm thấy tồi tệ. Tuy nhiên, cần cố gắng giữ bình tĩnh và tin tưởng vào bản năng làm cha mẹ của bạn. Theo dõi các dấu hiệu cho thấy trẻ cần đến bác sĩ hoặc chăm sóc y tế khẩn cấp. Một số dấu hiệu cảnh báo trong các bệnh thường gặp ở trẻ là thay đổi cảm giác thèm ăn, quấy khóc cực độ, thờ ơ, khó thở, phát ban - đặc biệt là phát ban lan nhanh trên da, cứng cổ, co giật, sốt cao và ít đi tiểu. Tóm lại, nuôi con là trải nghiệm lý thú, một hành trình đòi hỏi nhiều kiến thức và kinh nghiệm của cha mẹ. Nếu được trang bị những hiểu biết về các bệnh thường gặp ở trẻ như trên, cha mẹ sẽ tự tin nhận biết nhanh chóng vấn đề sức khỏe ở trẻ, từ đó sẽ có cách xử trí đúng đắn khi trẻ bị ốm.com
vinmec
1,440
Khối u và u nang khác nhau thế nào? U nang và khối u là hai loại u phổ biến. Rất khó để phân biệt chúng vì chúng thường được tìm thấy ở cùng một nơi. Ví dụ, có thể có cả u nang buồng trứng và khối u buồng trứng. Tuy nhiên, có một vài điểm khác biệt chính giữa cả hai. Bài viết này giúp cung cấp một số thông tin nhằm phân biệt khối u và u nang 1. U nang và khối u là gì? Việc phát hiện một khối u dưới da là điều đáng báo động, nhưng hầu hết chúng đều vô hại. U nang và khối u là hai loại loại u phổ biến. Rất khó để phân biệt chúng vì chúng thường được tìm thấy ở cùng một nơi. Ví dụ, có thể có cả u nang buồng trứng và khối u buồng trứng. Tuy nhiên, có một vài điểm khác biệt chính giữa cả hai.U nang là một túi nhỏ chứa đầy không khí, chất lỏng hoặc vật chất khác. Khối u đề cập đến bất kỳ khu vực bất thường của mô phụ. Cả u nang và khối u đều có thể xuất hiện ở da, mô, cơ quan và xương của bạn. 2. Nó có phải là ung thư không? Suy nghĩ đầu tiên của hầu hết mọi người là ung thư khi họ nhận thấy một khối u mới. Mặc dù một số loại ung thư có thể gây ra u nang, nhưng bản thân u nang hầu như luôn lành tính. Tuy nhiên, các khối u có thể lành tính hoặc ác tính. Các khối u lành tính có xu hướng cố định một chỗ. Các khối u ác tính phát triển và có thể gây ra các khối u mới phát triển ở các bộ phận khác của cơ thể. 3. Xác định u nang và khối u Trong hầu hết các trường hợp, bạn không thể phân biệt được giữa u nang và khối u chỉ bằng cách nhìn vào chúng. Tuy nhiên, bạn có thể theo dõi một số điều để biết liệu đó có nhiều khả năng là u nang hay khối u hay không. Hãy nhớ rằng đây không phải là những quy tắc nghiêm ngặt, vì vậy tốt nhất bạn nên nhờ bác sĩ xem xét. Đặc trưng U Nang Khối u Phát triển nhanh chóng x Đỏ và sưng x Có đầu đen ở trung tâm x Tiết dịch trắng, vàng hoặc xanh lá cây x Mật độ chắc x Căng x Có thể di chuyển xung quanh dưới da x Các khối u đôi khi có thể phát triển đủ lớn để gây áp lực lên các mô xung quanh. Tùy thuộc vào vị trí của khối u, bạn có thể gặp phải các triệu chứng khác, chẳng hạn như khó thở, khó cử động khớp, ăn uống kém hoặc rối loạn kiểm soát bàng quang. Liên hệ với bác sĩ của bạn càng sớm càng tốt nếu bạn nhận thấy một khối u kèm theo các triệu chứng bất thường, ngay cả khi chúng có vẻ không liên quan. 4. Nguyên nhân gây ra u nang? Có nhiều loại u nang với nhiều nguyên nhân khác nhau. Một số loại có liên quan đến tình trạng bệnh lý tiềm ẩn, chẳng hạn như hội chứng buồng trứng đa nang. Một số khác hình thành trực tiếp trên bề mặt da của bạn khi tế bào da chết nhân lên thay vì rơi ra như chúng thường làm. Các nguyên nhân khác của u nang bao gồm:Kích ứng hoặc tổn thương nang lông. Một ống dẫn bị tắc trong nang lông. Thoái hóa mô khớp liên kết. Rụng trứng 5. Nguyên nhân gây ra khối u? Các khối u là kết quả của sự phát triển bất thường của tế bào. Thông thường, các tế bào trong cơ thể bạn phát triển và phân chia để hình thành các tế bào mới bất cứ khi nào cơ thể bạn cần. Khi các tế bào cũ chết đi, chúng sẽ được thay thế bằng những tế bào mới. Các khối u hình thành khi quá trình này bị phá vỡ. Các tế bào cũ, bị hư hỏng sẽ tồn tại khi chúng chết đi và các tế bào mới hình thành khi cơ thể bạn không cần đến chúng. Khi những tế bào thừa này tiếp tục phân chia, nó có thể tạo thành một khối u.Một số khối u là lành tính, có nghĩa là chúng chỉ hình thành ở một vị trí mà không lây lan sang các mô xung quanh. Các khối u ác tính là ung thư và có thể lây lan sang các mô lân cận. Khi các khối u ung thư phát triển, các tế bào ung thư có thể vỡ ra và di chuyển khắp cơ thể, tạo thành các khối u mới. 6. U nang và khối u được chẩn đoán như thế nào? Đôi khi bác sĩ nhận ra u nang khi khám sức khỏe, nhưng họ thường dựa vào chẩn đoán hình ảnh. Hình ảnh chẩn đoán giúp bác sĩ của bạn tìm ra những gì bên trong khối u. Những loại hình ảnh này bao gồm siêu âm, chụp CT, quét MRI và chụp quang tuyến vú.Các u nang trông nhẵn, cả bằng mắt thường và hình ảnh chẩn đoán, hầu như luôn luôn lành tính. Nếu khối u có các thành phần rắn, do mô chứ không phải chất lỏng hoặc không khí, nó có thể là lành tính hoặc ác tính.Tuy nhiên, cách duy nhất để xác nhận u nang hoặc khối u có phải là ung thư hay không là yêu cầu bác sĩ sinh thiết nó. Điều này bao gồm phẫu thuật loại bỏ một số hoặc tất cả các khối u. Họ sẽ xem xét mô từ u nang hoặc khối u dưới kính hiển vi để kiểm tra các tế bào ung thư.Nếu khối u chứa đầy chất lỏng, bác sĩ có thể sử dụng một thứ gọi là chọc hút bằng kim nhỏ. Họ sẽ đâm một cây kim dài và mỏng vào cục u để hút một mẫu chất lỏng. Để xác định khối u hay u nang có phải ung thư cần thực hiện sinh thiết 7. U nang và khối u được điều trị như thế nào? Việc điều trị u nang và khối u hoàn toàn phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra chúng, chúng có phải là ung thư hay không và vị trí của chúng. Tuy nhiên, hầu hết các u nang không cần điều trị. Nếu nó đau hoặc bạn không thích hình dạng của nó, bác sĩ có thể loại bỏ nó hoặc hút chất lỏng có trong nó. Nếu bạn quyết định hút cạn, có khả năng u nang sẽ mọc lại và yêu cầu cắt bỏ hoàn toàn.Các khối u lành tính cũng thường không cần điều trị. Nếu khối u đang ảnh hưởng đến một khu vực lân cận hoặc gây ra các vấn đề khác, bạn có thể cần phẫu thuật để loại bỏ nó. Các khối u ung thư hầu như luôn luôn cần điều trị bằng phẫu thuật cắt bỏ, xạ trị hoặc hóa trị. Trong một số trường hợp, bạn có thể cần kết hợp các phương pháp điều trị này. 8. Dấu hiệu cảnh báo Mặc dù hầu hết các u nang và khối u có thể đợi cho đến cuộc hẹn tiếp theo của bạn với bác sĩ, hãy cho họ biết ngay lập tức nếu bạn nhận thấy khối u:Chảy máu hoặc rỉ. Thay đổi màu sắc. Phát triển nhanh chóng. Ngứa. Vỡ. Trông đỏ hoặc sưng. Thường khó phân biệt giữa u nang và khối u - ngay cả đối với các bác sĩ. Mặc dù có một số điều bạn có thể tìm hiểu để giúp bạn xác định liệu một khối u có nhiều khả năng là u nang hay khối u, nhưng tốt nhất bạn nên đặt lịch hẹn với bác sĩ của mình. Họ có thể lấy một mẫu nhỏ của khối u để xác định xem đó có phải là u nang, khối u hay thứ gì khác không và đưa ra liệu trình điều trị tốt nhất.org
vinmec
1,364
Bị bong gân cổ chân có cần phải đến bệnh viện không? Bong gân cổ chân là một trong những tình trạng thường bắt gặp khi người bệnh có những hoạt động mạch gây áp lực lên chân. Tình trạng này không quá nguy hiểm nếu như được kịp thời xử lý đúng cách. Vậy thì xử lý tình trạng bong gân cổ chân như thế nào là đúng cách? Khi nào cần đưa người bệnh tới bệnh viện? 1. Bong gân cổ chân có nguy hiểm không? Tình trạng bị bong gân cổ chân có thể bắt gặp ở mọi lứa tuổi và có thể bị từ những va chạm nhẹ nhất. Thế nhưng không phải ai cũng biết cách xử lý một cách đúng đắn mà thường xem nhẹ cho qua và dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm về sau. Bong gân cổ chân được hiểu là hiện tượng các nhóm dây chằng bao quanh khớp cổ chân bị giãn ra đột ngột hoặc thậm chí nghiêm trọng hơn là bị rách dây chằng. Mức độ chấn thương còn tùy thuộc vào tác nhân gây ra cũng như tình trạng sức khỏe của người bệnh. Hầu hết các trường hợp bong gân cổ chân thường được coi là không nghiêm trọng vì vậy mọi người chỉ thực hiện một số biện pháp xử lý tại nhà như thoa dầu, chườm đá và nghỉ ngơi. Tuy nhiên, trường hợp bị bong gân mức nặng thì cần phải tìm tới các y bác sĩ để được hỗ trợ tốt nhất, tránh tình trạng biến chứng xảy ra. Mức độ nghiêm trọng khi bị bong gân cổ chân có thể được chia ra làm 3 loại như sau: Bong gân mức độ nhẹ (mức độ 1): Tình trạng này xuất hiện khi người bệnh chỉ bị tác động nhẹ tới vùng cổ chân và gây giãn dây chằng. Vùng cổ chân sẽ bị sưng nhỏ và có cảm giác hơi đau nhưng vẫn có thể đi lại được. Bong gân mức độ trung bình (mức độ 2): Dây chằng bị rách hoặc bị đứt hẳn một số dây chằng vùng cổ chân. Tình trạng này sẽ khiến phần cổ chân sưng khá to, thâm tím dần và khó chịu khi đi lại. Bong gân cổ chân mức nghiêm trọng (mức độ 3): Trường hợp người bệnh bị bong gân mức độ rất nặng thì khả năng cao các sợi dây chằng ở cổ chân đã bị đứt toàn bộ. Ở mức độ này, người bệnh khó có thể đi lại hay thậm chí đứng lên cũng khó khăn, cổ chân sưng to, bầm tím và lan rộng ra cả bàn chân. Trường hợp này người bệnh cần được sơ cứu và đưa tới bệnh viện để kiểm tra ngay. 2. Chẩn đoán và điều trị khi bị bong gân cổ chân Khi bị bong gân cổ chân thì dù gặp phải ở mức độ nhẹ hay nặng thì cũng không nên chủ quan không xử lý ngay. Trường hợp bị bong gân ở mức nhẹ, người bệnh có thể thực hiện một số phương pháp sau đây để xử lý ngay tại nhà một cách hiệu quả nhất: Chườm đá ngay sau khi phát hiện chân bị sưng do bong gân sẽ giúp giảm sưng và giảm đau hiệu quả. Hạn chế đi lại dù mức độ bong gân có nặng hay nhẹ. Có thể dùng băng vải mềm để cố định cổ chân nhưng không được tahwts quá chặt. Có thể dùng thuốc giảm đau nếu quá khó chịu. Các bác sĩ sẽ chỉ định khám và thực hiện các bước như sau: Kiểm tra vùng gân và dây chằng ở cổ chân bệnh nhân, đồng thời hỏi kỹ về nguyên nhân bị bong gân, tiền sử bị bong gân và các bệnh lý nền về xương khớp. Trường hợp bác sĩ thấy tình trạng bong gân cổ chân ở mức độ nghiêm trọng sẽ chỉ định chụp X-quang hoặc chụp cộng hưởng từ MRI nhằm kiểm tra xem vùng xương khớp có gặp vấn đề gì hay không. Nếu xương khớp không bị ảnh hưởng thì bác sĩ sẽ thực hiện nẹp cổ chân hoặc băng vải ép cố định phần cổ chân. Kê một số loại thuốc giảm đau, ngừa viêm, giảm sưng tấy cho bệnh nhân và hướng dẫn người bệnh cách chăm sóc cơ thể để hạn chế nguy cơ bệnh chuyển biến nặng hơn. Một số bài tập vật lý trị liệu sẽ giúp việc hồi phục các dây chằng đã bị đứt ở cổ chân nhanh hơn, người bệnh sẽ nhanh chóng có thể đi lại bình thường. Bên cạnh việc điều trị bong gân cổ chân người bệnh cũng cần lưu ý những điểm sau đây để mau chóng hồi phục cũng như tránh được các biến chứng do bệnh gây ra: Tuyệt đối không được chườm nóng trong 72h đầu tiên vì nguy cơ cổ chân sẽ sưng to hơn chứ không thuyên giảm. Hạn chế tối đa việc đi lại. Nếu cần thiết phải đi lại thì hãy sử dụng nạng để tránh áp lực trực tiếp tới vùng cổ chân đang bị thương. Nên đặt chân cao hơn bình thường khi nằm (có thể sử dụng một chiếc gối mềm để kê chân. Việc chườm đá lạnh chỉ nên thực hiện khoảng 30 phút một lần vì làm lâu hơn cũng không có tác dụng mà thậm chí có nguy cơ bị bỏng lạnh. Chia nhỏ những lần chườm đá khoảng 2, 3 lần trong 1 ngày. Lập tức liên hệ ngay tới các bác sĩ chuyên khoa khi phát hiện chân có những biểu hiện bất thường như tê liệt cả bàn chân, màu sắc bàn chân chuyển sang màu sẫm hơn, ngón chân bị lạnh,... 3. Phòng ngừa nguy cơ bị bong gân cổ chân Một số biện pháp phòng ngừa nguy cơ bị bong gân cổ chân như: Hạn chế đi giày cao gót quá cao, trường hợp bị ngã cũng sẽ không quá nghiêm trọng đến cổ chân. Sử dụng miếng vải chuyên dụng bảo vệ cổ chân khi hoạt động quá sức như chơi thể thao, chạy bộ đường dài,... Trọng lực cơ thể có thể khiến nguy cơ bị bong gân nặng hơn vì vậy hãy giữ mức cân nặng hợp lý, cố gắng giảm cân khi bị lên cân quá đà. Tuân thủ sự hướng dẫn của bác sĩ về điều trị khi bị bong gân để tránh tình trạng tái bong gân do không kiêng cữ. Hạn chế tham gia các hoạt động yêu cầu vận động quá mạnh khi không có kinh nghiệm. Kiểm tra tình trạng xương khớp định kỳ cũng sẽ giảm thiểu các biến chứng nặng khi bị bong gân cổ chân.
medlatec
1,113
Các bệnh về đường hô hấp thường gặp vào mùa lạnh Vào mùa lạnh con người rất dễ mắc các bệnh về đường hô hấp, đặc biệt ở người già và trẻ em, sức đề kháng kém khó có thể thích nghi với khí hậu lạnh. Vì vậy, chúng ta cần phải biết về biện pháp phòng ngừa các bệnh về đường hô hấp thường gặp vào mùa lạnh. Phòng ngừa các bệnh cúm Dịch cúm rất dễ bùng phát khi thời tiết lạnh Bệnh cúm rất dễ bùng phát, đặc biệt vào những lúc thời tiết lạnh giá, loại bệnh này dễ lây lan qua tiếp xúc trực tiếp, nhất là trong các phòng kín, tập trung đông người như phòng học, phòng họp, nhà ga, bến xe, chợ, siêu thị… Mọi người nên thực hiện các biện pháp sau để phòng ngừa bệnh cúm: đeo khẩu trang khi ra đường, đến nơi công cộng, cơ quan, trường học. Rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn sau khi tiếp xúc với đồ vật như tay cầm chốt cửa, vòi nước, trao đổi tiền khi mua bán, đi vệ sinh, dụng cụ lao động… Giữ ấm cho cơ thể đặc biệt là giữ ấm vùng cổ, ngực; Súc miệng, họng bằng nước muối sinh lý. Ngoài ra, cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể là cách để nâng cao sức đề kháng, giúp phòng ngừa bệnh. Khi xuất hiện các triệu chứng như: sổ mũi hắt hơi, cần đi khám bệnh để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Điều trị cúm:  Thông thường người bệnh chỉ cần nghỉ ngơi và uống nhiều nước là có thể khỏi bệnh. Một số loại thuốc giúp cải thiện các triệu chứng như  Acetaminophen (Tylenol) và ibuprofen (Advil, Motrin) để giảm sốt, siro ho và thuốc thông mũi. Tuy nhiên không được dùng aspirin. Tắm nước ấm và sử dụng miếng dán nóng để thư giãn cơ bắp, chống mệt mỏi. Súc miệng bằng nước muối ấm giúp làm giảm đau họng. Với các trường hợp bị cúm nặng hoặc có nguy cơ biến chứng, bác sĩ có thể kê thuốc kháng virus. Phòng ngừa các bệnh phổi, phế quản Các bệnh về phổi, phế quản là nhóm các bệnh về đường hô hấp thường gặp trong mùa lạnh. Các bệnh về đường hô hấp ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt hàng ngày của người bệnh Cơ thể nhiễm lạnh khiến đường hô hấp trên bị tổn thương và gây ra viêm mũi, viêm họng, viêm xoang, từ đó nhiễm khuẩn lan xuống dưới gây viêm phế quản, viêm phổi. Do đó cần đề phòng các bệnh thường gặp như sau : Viêm  phế quản cấp: Thời tiết lạnh là thời điểm dễ phát tác bệnh viêm phế quản cấp, do các lọa virus. Đối với viêm phế quản cấp cần chú ý giữ ấm cho cơ thể, đặc biệt là cổ và ngực. Khi đã nhiễm bệnh cần điều trị tích cực bằng kháng sinh chống bội nhiễm, nâng cao đề kháng giúp phòng tránh các biến chứng nặng như viêm phổi, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết cho người bệnh. Hen phế quản: người bệnh rất nhạy cảm với các yếu tố kích thích như nhiệt độ lạnh, bụi, khói thuốc, vi khuẩn, thuốc chữa bệnh…Cách phòng tránh bệnh chủ yếu là tránh các yếu tố gây bệnh như: tránh để cơ thể nhiễm lạnh, tránh hít thở phải bụi,  nấm mốc… sử dụng khẩu trang khi ra đường hoặc khi tiếp xúc với các tác nhân dị ứng. Khi cơn hen đã xảy ra, người bệnh cần đến bệnh viện để được điều trị kịp thời, nhanh chóng cắt cơn hen, ngăn ngừa cơn hen phát triển thành ác tính. Người già và trẻ em rất dễ mắc bệnh về hô hấp vào mùa lạnh Giãn phế quản: thời tiết lạnh ẩm, rất dễ mắc các bệnh giãn phế quản ướt hay giãn phế quản xuất tiết, với những triệu chứng như: ho khạc nhiều đờm, ngứa rát họng,… Nhiệt độ lạnh chính là yếu tố kích thích phế quản xuất tiết, niêm dịch gây ứ đọng trong các phế quản tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Phòng chống bệnh giãn phế quản bằng cách chống lạnh, mặc đủ ấm, cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể, giữ vệ sinh răng miệng, tai mũi họng bằng cách nhỏ nước muối sinh lý ngày 2-3 lần vào mắt, mũi. Trên đây là các bệnh về đường hô hấp thường gặp vào mùa lạnh, khi xuất hiện các dấu hiệu của bệnh, người bệnh nên tìm đến bệnh viện uy tín để được khám, và điều trị kịp thời dứt điểm.
thucuc
798
Đừng bỏ qua những triệu chứng ung thư gan thường gặp Triệu chứng ung thư gan rất khó nhận biết vì khá mơ hồ, và thường chỉ xuất hiện ở giai đoạn muộn. Các triệu chứng thường gặp bao gồm: giảm cân, mất cảm giác ngon miệng, vàng da, sưng bụng, buồn nôn, vv. Da và lòng trắng mắt bị chuyển vàng là triệu chứng có liên quan tới ung thư gan cũng như các bệnh về gan khác. Ung thư gan có thể phát triển âm thầm cho tới giai đoạn muộn mà không gây ra triệu chứng nào. Hơn nữa, các triệu chứng thường không rõ ràng nên người bệnh thường chủ quan không đi khám sớm. Đó chính là lý do, đa số các trường hợp ung thư gan được chẩn đoán muộn, gây khó khăn cho điều trị. Những triệu chứng ung thư gan chúng ta không nên bỏ qua – Giảm cân không chủ ý – Mất cảm giác ngon miệng – Cảm thấy no nhanh chóng sau khi ăn lượng nhỏ – Buồn nôn hoặc ói mửa – Gan to (ở phía dưới xương sườn bên phải) – Lá lách to (dưới xương sườn bên trái) – Đau ở vùng bụng hoặc gần xương bả vai bên phải – Ngứa da – Da và lòng trắng mắt chuyển vàng – Một số triệu chứng ung thư gan khác có thể bao gồm sốt, mạch máu mở rộng trên da bụng, xuất hiện các vết bầm tím hoặc chảy máu bất thường. Những người bị viêm gan mạn tính hoặc xơ gan thường có triệu chứng ung thư gan nặng hơn so với người bình thường. Bụng sưng to do kích thước khối u trong gan tăng lên (hoặc do cổ trướng) là một triệu chứng ung thư gan thường gặp. – Một số khối u gan có ảnh hưởng tới các hormone, tác động lên các cơ quan khác ngoài gan.  Những hormone này có thể gây ra: – Nồng độ canxi trong máu cao (tăng canxi huyết), có thể gây ra buồn nôn, lú lẫn, táo bón, suy nhược, hoặc các vấn đề cơ – Lượng đường trong máu thấp (hạ đường huyết),  có thể gây ra mệt mỏi hoặc ngất xỉu – Tình trạng vú to bất thường ở nam giới hoặc co rút tinh hoàn ở nam giới – Số lượng các tế bào máu đỏ đỏ cao (erythrocytosis) khiến người bệnh có màu da đỏ ửng – Mức cholesterol cao Một triệu chứng khác ung thư gan là ngứa ran trên da.
thucuc
424
Cần lưu ý những gì khi theo dõi bệnh tiểu đường mùa dịch? Nằm trong nhóm những người có nguy cơ tử vong cao khi bị nhiễm Covid-19, bệnh nhân đái tháo đường là đối tượng cần được ưu tiên và thận trọng trong tiêm vaccine ngừa Covid. Bên cạnh việc sớm thực hiện tiêm chủng, cả gia đình lẫn bệnh nhân đều cần phải theo dõi bệnh tiểu đường mùa dịch. Hãy cùng tham khảo bài viết sau đây để ghi nhớ những lưu ý quan trọng bạn nhé! 1. Vì sao bệnh nhân tiểu đường cần cảnh giác trước Covid-19? Theo như dữ liệu từ các nghiên cứu trong đại dịch Covid-19, những người trên 60 tuổi và mắc các bệnh lý mạn tính liên quan tới đái tháo đường, tim mạch, hô hấp, ung thư,... phải đối diện với nguy cơ tử vong cao hơn so với người không có bệnh nền. Cụ thể, thực tế tại Italia cho thấy có đến 99% số ca nhiễm Covid-19 bị tử vong kèm theo các yếu tố trên, trong đó 35% là những bệnh nhân bị đái tháo đường. Ở Trung Quốc, trong số các bệnh nhân tử vong vì Covid-19 thì người bị tiểu đường chiếm 7.3%. Nhìn chung thì những bệnh nhân mắc đái tháo đường, đặc biệt là các ca chưa kiểm soát tốt đường huyết sẽ có xu hướng dễ bị ảnh hưởng bởi nhiễm trùng hơn (chẳng hạn khi bị virus xâm nhập qua đường hô hấp như viêm phổi hoặc cúm). Các nghiên cứu gần đây cho thấy, đối với người tiểu đường thì niêm mạc đường hô hấp có tính ái lực với các loại virus cao hơn so với người bình thường do hàm lượng Glucose trong chất lỏng bề mặt đường hô hấp tăng lên. Sự tăng Glucose cũng làm thay đổi cơ chế thẩm thấu của niêm mạc đường thở dẫn đến làm tăng khả năng bám dính của virus SARS-Co V-2 tại đây. Ngoài ra, việc tăng Glucose máu cũng làm suy giảm hoạt động của các loại bạch cầu, từ đó khiến cho hệ thống miễn dịch bị suy yếu. Tất cả các nguyên nhân trên khiến cho virus dễ dàng tiếp cận và tấn công cơ thể của người bệnh đái tháo đường hơn. Bởi thế cho nên những người bị đái tháo đường cảm thấy rất hoang mang và lo ngại trước sự đe dọa của dịch bệnh. Bên cạnh việc tuân thủ các hướng dẫn phòng ngừa Covid-19 do Chính phủ khuyến cáo, những người có bệnh lý nền nói chung và bệnh nhân tiểu đường nói riêng cần phải làm gì để kiểm soát tốt tình trạng sức khỏe của mình trong mùa dịch? 2. Các cách giúp theo dõi bệnh tiểu đường mùa dịch 2.1. Ý thức được giới hạn chỉ số đường huyết Nếu kiểm soát tốt đường huyết thì nguy cơ gặp biến chứng do đái tháo đường sẽ thấp hơn rất nhiều so với việc không chủ động điều chỉnh chỉ số này. Bệnh nhân cần phải ghi nhớ và theo dõi chỉ số Hb A1c cũng như mức đường huyết trước khi ăn thường xuyên. Chỉ số Hb A1c cho phép phản ánh tình trạng kiểm soát đường huyết của bệnh nhân đái tháo đường trong 3 tháng liên tục. Dựa trên chỉ số này, bác sĩ có thể đề ra kế hoạch điều trị tiếp theo sao cho phù hợp. Bên cạnh đó chỉ số này còn có tác dụng giúp chẩn đoán sớm tình trạng tiền đái tháo đường. Chỉ số Hb A1C đối với người đái tháo đường được phân định như sau: Nếu Hb A1c < 6,5% hoặc từ 6,5 - 7%: đường máu được kiểm soát tốt; Nếu Hb A1c > 7%: Tùy từng độ tuổi mà có những đánh giá khác nhau, bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng đường máu trước đó, các bệnh lý nền kèm theo để xem xét điều chỉnh phác đồ điều trị nhằm đưa chỉ số Hb A1C về mức phù hợp Tốt nhất tất cả những người bị tiểu đường cả tuýp 1 lẫn tuýp 2 đều nên thực hiện xét nghiệm Hb A1c định kỳ 3 tháng/lần. Nếu điều kiện đi lại hạn chế, đặc biệt trong mùa dịch thì tối thiểu 6 tháng/lần. Để không phải chịu các biến chứng nghiêm trọng về thận, mắt, thần kinh hay tim mạch do tiểu đường, cần có kế hoạch điều trị và theo dõi bệnh tiểu đường mùa dịch hiệu quả. 2.2. Yếu tố dinh dưỡng cho bệnh nhân tiểu đường Có một chế độ dinh dưỡng khoa học và vận động lành mạnh, vừa sức có thể hỗ trợ cải thiện đáng kể cân nặng, mức đường huyết cũng như tăng cường sức đề kháng chống chọi với sự tấn công của mầm bệnh. Gia đình và bản thân bệnh nhân bị tiểu đường cần tham vấn ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa nhằm cập nhật các kiến thức cơ bản về dinh dưỡng, từ đó lựa chọn phương án chăm sóc và theo dõi bệnh tiểu đường mùa dịch phù hợp với mình, đặc biệt cần đảm bảo các tiêu chí sau: Chế độ ăn cho người đái tháo đường không được quá thừa calo, nhiều chất béo vì sẽ làm tăng đề kháng insulin; Bổ sung nhiều đạm và chất xơ, chất béo có lợi, vitamin, khoáng chất và hạn chế ăn tinh bột, đường; Ăn đúng bữa, đủ bữa và không bỏ bữa để ngăn ngừa tình trạng hạ đường huyết - hiện tượng này sẽ làm tăng biến chứng loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim rất nguy hiểm, thậm chí có thể dẫn đến tử vong. Danh sách các thực phẩm giúp tăng cường hệ miễn dịch dành cho bệnh nhân tiểu đường: Bông cải xanh: giàu chất chống oxy hóa và nhiều vitamin C; Đậu bắp: giảm căng thẳng mệt mỏi, tăng sức đề kháng; Cải bó xôi: chứa nhiều chất chống oxy hóa như carotenoids, flavonoids, vitamin E, vitamin C; Khoai lang: có nhiều beta carotene, vitamin A và chống oxy hóa; Hạt hạnh nhân: nhiều chất xơ, magnesium, manganese và vitamin E rất tốt cho hệ miễn dịch; Hạt hướng dương: giàu vitamin E và chống oxy hóa; Tỏi: dân gian rất hay dùng tỏi để chống cảm cúm, phòng ngừa các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp; Gừng: thực phẩm có ích trong việc kháng viêm; Nghệ: nhờ đặc tính chống oxy hóa và kháng viêm hiệu quả, nghệ cũng được bổ sung vào thức ăn để tăng cường hệ miễn dịch; Nho đen và việt quất: khả năng chống oxy hóa cao nhờ có chứa anthocyanin. Một ngày bệnh nhân đái tháo đường nên ăn không quá một nắm tay hai loại quả này; Trà xanh: giảm nhiễm khuẩn và ngừa oxy hóa rất tốt; Cam và kiwi: nên ăn trực tiếp, không nên ép lấy nước. Đây là 2 loại quả dồi dào vitamin C, chống cảm cúm và tăng sức đề kháng cho cơ thể; Cá: cá hồi, cá mòi,... rất nhiều fatty acids và omega-3. Bên cạnh chế độ dinh dưỡng, để đạt hiệu quả chăm sóc và theo dõi bệnh tiểu đường mùa dịch, người bệnh cần: Tuân thủ chặt chẽ, nghiêm ngặt các nguyên tắc phòng ngừa lây nhiễm Covid-19 trong cộng đồng; Nếu đủ điều kiện sức khỏe cần thực hiện tiêm vaccine phòng Covid-19, vaccine cúm và viêm phổi phế cầu; Nên tự chuẩn bị một máy thử đường huyết để sử dụng thường xuyên tại nhà; Uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý ngừng thuốc để đảm bảo bệnh luôn được kiểm soát ngay cả trong mùa dịch; Thực hiện các khuyến cáo về chế độ dinh dưỡng kiểm soát lượng đường trong máu, vận động điều độ, uống đủ nước và ngủ đủ giấc từ 7 - 9 giờ mỗi ngày.
medlatec
1,292
Mổ nội soi điều trị thoát vị hoành Bất kỳ ai ở mọi lứa tuổi đều có nguy cơ mắc thoát vị hoành, kể cả thoát vị hoành bẩm sinh. Đặc biệt, những người ở độ tuổi trên 50 và phụ nữ thừa cân dễ mắc bệnh hơn cả. Chữa thoát vị hoành chủ yếu thông qua can thiệp nội khoa, có thể thực hiện với kỹ thuật nội soi. 1. Cơ hoành là gì? Cơ hoành là một cấu trúc gân - cơ, hình vòm, tạo thành vách ngăn, ngăn cách khoang ngực với khoang bụng. Sự hoàn chỉnh vách ngăn cơ hoành thường xảy ra vào tuần thứ 8 của thai kỳ. Sự bất thường trong quá trình phát triển của các nếp gấp phúc - phế mạc từ thời kỳ bào thai sẽ tạo ra các khiếm khuyết trên cơ hoành. Khiếm khuyết này làm thông thương giữa khoang ngực với khoang bụng, thường xảy ra nhất là ở vùng sau, bên trái. 2. Thoát vị hoành là gì? Thoát vị cơ hoành là một dị tật bẩm sinh thường thấy ở trẻ nhỏ. Đây là hiện tượng các tạng từ ổ bụng chui ngược lên lồng ngực, qua các lỗ khuyết bẩm sinh, thường ở vị trí lỗ sau và bên trái của cơ hoành. Tuỳ thuộc vào lỗ thoát vị to hay nhỏ mà các phủ tạng của ổ bụng có thể chui lên lồng ngực như: dạ dày, ruột non, lách. Những trẻ bị thoát vị cơ hoành bẩm sinh thường có tổn thương phổi nặng nề. Bệnh thường chiếm tỉ lệ 1/12.500 trẻ mới sinh ra, tỉ lệ tử vong là khoảng 30 - 50%.Thoát vị cơ hoành ở người lớn thường là thoát vị tại khe thực quản. Cơ hoành có ba lỗ mở chính và các lỗ nhỏ phụ để giúp cho thực quản, động mạch chủ và tĩnh mạch chủ trên “chui qua”. Sự thoát vị của dạ dày qua khe thực quản được gọi là thoát vị khe thực quản. Một trong những biểu hiện thường gặp nhất của thoát vị hoành tại vị trí khe thực quản là hiện tượng trào ngược dịch vị từ dạ dày lên thực quản.Hiện tượng trào ngược này có liên quan đến một số yếu tố, trong đó có hoạt động của cơ thắt dưới thực quản. Thoát vị hoành trẻ em có thể là thoát vị bẩm sinh, những thoát vị mắc phải thường gặp ở người lớn tuổi.Những thoát vị này thường không có dấu hiệu gì đặc biệt, thường một số trường hợp phần dạ dày thoát vị có thể tự xuống được hoặc không. Bệnh thường được phát hiện tình cờ khi người bệnh chụp phổi hoặc nghĩ đến khi đi khám với triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản, viêm dạ dày thực quản như: khó thở, mệt mỏi, ăn chậm tiêu, nôn ói từng giai đoạn, rối loạn tiêu hoá... Bệnh được điều trị bằng phẫu thuật nhằm mục đích đưa phần tạng bị thoát vị phục hồi về vị trí cũ, khâu phục hồi lại lỗ thực quản cơ hoành. Thoát vị hoành thường có tiến triển tốt sau mổ. Thoát vị cơ hoành là một dị tật bẩm sinh thường thấy ở trẻ nhỏ 3. Quy trình mổ thoát vị hoành qua nội soi Mục đích của phẫu thuật là đưa tạng thoát vị trở lại ổ bụng và phục hồi cơ hoành. Người bệnh nằm ngửa, đầu và ngực cao, chân thấp để dễ đẩy các tạng chui lên ngực trở lại bụng.Gây mê nội khí quản, giãn cơ. Trải khăn phẫu thuật để che kín, chỉ hở vùng phẫu thuật.Đặt trocar 10mm qua rốn, bơm hơi để đưa camera vào ổ bụng thăn dò. Đặt tiếp 2 trocart 5mm ở dưới bờ sườn 2 bên để đưa dụng cụ vào phẫu thuật.Đẩy các tạng thoát vị lên ngực trở lại ổ bụng. Khâu phục hồi lỗ cơ hoành. Khâu lỗ thoát vị bằng chỉ không tiêu. Nếu lỗ thoát vị khá lớn hoặc khiếm khuyết cơ hoành: bác sĩ phẫu thuật viên phải sử dụng tấm ghép nhân tạo hay tự thân như cân cơ, vạt cơ gần đó để thay thế cơ hoành. Cuối cùng, thực hiện đóng bụng, rút trocar, kết thúc phẫu thuật. 4. Chăm sóc sau khi chữa thoát vị hoành bằng nội soi Sau phẫu thuật, bệnh nhân được chuyển về khoa hồi sức. Giữ ấm, nằm đầu cao, hỗ trợ hô hấp. Tiếp tục sử dụng kháng sinh tĩnh mạch 7 - 10 ngày. Nhịn ăn đường tiêu hóa, nuôi ăn tĩnh mạch hoàn toàn từ 2 - 3 ngày, sau đó nuôi ăn đường miệng hoặc qua ống thông dạ dày. Kiểm tra khí máu 1 giờ sau mổ và X quang phổi 6 giờ sau mổ. Điều trị cao áp động mạch phổi, trào ngược dạ dày thực quản nếu có.Chăm sóc vết thương mỗi ngày và cắt chỉ sau 07 ngày (nếu cần). Sau phẫu thuật, bệnh nhân được chuyển về khoa hồi sức 5. Biến chứng và cách xử trí Tràn khí màng phổi, xẹp phổi: dẫn lưu khí khoang màng phổi, thở máy.Nhiễm trùng như viêm phổi, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng tiểu... làm kháng sinh đồ và điều trị kháng sinh.Thoát vị hoành tái phát (5 - 20%) các trường hợp thoát vị hoành bẩm sinh điều trị phẫu thuật nói chung và khoảng 30 % cho các trường hợp dùng mảnh ghép nhân tạo.
vinmec
915
Lái xe dùng dược phẩm coi chừng... xây xẩm Những tai nạn giao thông thảm khốc có thể do một nguyên nhân mà chúng ta dù biết nhưng ít để ý. Đó là sử dụng dược phẩm trong lúc lái xe. Điều khiển phương tiện giao thông là một kỹ năng phức tạp và liên hợp đòi hỏi người điều khiển có sức khỏe tốt, có tâm trạng tốt và có một tinh thần tốt. Thế nhưng dược phẩm có thể “thọc gậy bánh xe” vào những kỹ năng này. Người sử dụng dược phẩm để chữa những rối loạn hoặc bệnh tật mà họ mắc phải. Chẳng hạn như dị ứng, lo âu, thấp khớp, cảm cúm, trầm cảm, tiểu đường, tim mạch, đau cơ... Những loại thuốc này có thể là loại đã được bác sĩ kê đơn hoặc không cần kê đơn, cũng có thể là các loại dược thảo mà cũng có thể là các loại thực phẩm chức năng... Tất cả đều có thể gây ra những phản ứng như buồn ngủ, rối loạn thị giác, xây xẩm, chuyển động cơ thể chậm chạp, mất khả năng tập trung, nôn mửa, bất tỉnh... Thông thường, người ta sẽ dùng nhiều loại dược phẩm cùng một lúc cho một loại bệnh hoặc cho nhiều loại bệnh. Sự kết hợp thuốc này sẽ có thể gây vấn đề ở một số người. Càng lớn tuổi, tác động nguy hại càng cao do sinh lý cơ thể đã bị biến đổi. Càng nhiều thuốc được sử dụng cùng một lúc thì rủi ro tác động vào việc điều khiển phương tiện giao thông càng cao. Cho dù bạn đang sử dụng bất cứ dược phẩm nào khi lái xe thì bạn đang đặt chính bạn và những người khác vào một sự rủi ro cho tính mạng do dược phẩm đã làm thay đổi tinh thần, trạng thái của người lái xe. Khi phản xạ kém do tác động của dược phẩm, người lái xe sẽ mất năng lực để nhìn và xử lý các bảng hiệu giao thông, nhìn rõ người băng qua đường, nhìn rõ các chướng ngại vật... Những tai nạn giao thông xảy ra là do người lái xe xử lý kém hoặc có những phản ứng, phán đoán sai. Lật lại “hồ sơ” của các tác dụng phụ của những loại thuốc bắt buộc kê toa và những vụ tai nạn giao thông, người ta bỗng “giật mình” vì thầy thuốc đã không khuyến cáo người bệnh không được lái xe khi đang sử dụng các loại dược phẩm này. Cũng như các hãng sản xuất dược phẩm lại chỉ muốn nêu lên những mặt “ăn tiền” của thuốc còn những tác dụng phụ thì lại mập mờ lấp liếm. Chẳng hạn như các loại thuốc statins hiện đang được các hãng dược phẩm “hô phong hoán vũ” như là viên đạn thần kỳ dùng để dẹp loạn cholesterol. Tuy nhiên rất có ít hãng dược phẩm nào chịu “thú tội” cho bà con nhờ là statins có tác dụng phụ là có thể làm lú lẫn, mau quên, đau cơ... Một ví dụ khác là các thuốc kháng trầm cảm, những thuốc này có thể gây ra hành vi bạo lực. Có lẽ các loại thuốc kháng trầm cảm cũng là một nguyên nhân góp phần cho tình trạng “mất dạy”, côn đồ, bạo lực mà chúng ta thường thấy khi lưu thông trên đường phố. Thậm chí một cái va quệt nhỏ thôi cũng có thể gây nên án mạng. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng tỷ lệ cao các vụ tai nạn giao thông có nguyên nhân là do tác dụng phụ không mong muốn ở những người dùng thuốc. Tuy nhiên cũng không phải hể cứ bệnh tật, dùng dược phẩm rồi không được lái xe. Nên hoặc không nên lái xe chỉ tùy thuộc tác động của thuốc và nhờ vào sự hiệu chỉnh của thầy thuốc. Chẳng hạn thầy thuốc có thể điều chỉnh liều lượng lại để thích hợp với người lái xe hoặc điều chỉnh thời gian dùng thuốc, đổi thuốc khác ít gây xây xẩm hơn... Bạn cũng phải có trách nhiệm tự bảo vệ mình nếu bạn đang sử dụng dược phẩm. Khi được bác sĩ kê thuốc, cần nên hỏi về những tác dụng phụ, cũng nên nhắc cho bác sĩ tất cả loại thuốc mà bạn đang dùng để tránh sự tương tác thuốc xảy ra vốn gây bất lợi khi đang lái xe. Để an toàn, khi sử dụng một loại thuốc nào đó lần đầu tiên, bạn không nên lái xe và hãy xem phản ứng của thuốc như thế nào. Bạn tự thẩm định loại thuốc mà bạn vừa uống bằng cách trả lời những câu hỏi sau đây: bạn có cảm thấy buồn ngủ không? Bạn có bị mờ mắt, rối loạn thị giác hay không? Bạn có thấy yếu, vận động chậm không? Nếu có thì chúng xuất hiện khi nào? Hiện nay, nhu cầu đi lại bằng các phương tiện giao thông công cộng càng tăng cao. Bạn cần nên cẩn trọng khi điều khiển phương tiện giao thông. Các tài xế cũng cần phải có trách nhiệm với hành khách, không thể đem tính mạng của hàng chục hàng trăm hành khách trên xe ra đùa giỡn với lưỡi hái của tử thần.
medlatec
900
Những điều cần lưu ý khi gắp dị vật trong phổi Gắp dị vật trong phổi là kỹ thuật cấp cứu được ứng dụng với các bệnh nhân có dị vật trong phổi. Thông qua cấp cứu này, người bệnh có thể loại bỏ dị vật hóc và giải quyết những biến chứng mà dị vật trong phổi đã gây ra. Trong quá trình điều trị này, người bệnh cũng nên chú ý một số điều để việc điều trị và phục hồi của mình đạt hiệu quả tốt. 1. Tổng quan tình trạng dị vật phổi Dị vật phổi là tình trạng trong phổi có dị vật lạ tồn tại. Các dị vật này thường do vấn đề hóc hoặc dị vật khu vực họng “rơi” xuống. Với kích thước khá lớn của phổi, dị vật trong phổi có thể ở nhiều vị trí. Trong đó, thông thường, dị vật sẽ đi vào phổi phải và rơi xuống thùy giữa hoặc thùy dưới. Cũng có nhiều trường hợp lạ, dị vật không theo đường di chuyển thông thường này mà ở thùy trên. Dị vật trong phổi thường gây nên tình trạng ho nhiều, khó thở, mệt khi nói, sốt. Khi kiểm tra thực thể, có thể thấy được phần mô hoại tử do dị vật gây nên. Ngoài ra, các vị trí viêm nhiễm, áp xe do dị vật cũng là những điều cần xử lý khi điều trị. Khi thực hiện phẫu thuật gắp dị vật phổi, các bác sĩ cũng sẽ chú ý đến những điều này để xử lý trong quá trình thủ thuật và sau đó, khi bệnh nhân theo dõi và chăm sóc thời kỳ hậu phẫu. Tình trạng có dị vật trong phổi thường kèm theo nhiều hệ lụy, đặc biệt là các bệnh liên quan đến sức khỏe đường hô hấp như xẹp phổi, viêm phổi, viêm phế quản, giãn phế quản,… Dị vật cũng là nguyên nhân gây tình trạng khó thở, thậm chí là cản trở đường thở, tắc thở. Trong những trường hợp này, nếu không được sơ cứu điều trị nhanh chóng, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với những nguy hiểm về tính mạng của mình. Do đó, không thể không cảnh giác với tình trạng dị vật trong phổi. Dị vật đường thở khá dễ gặp và đa dạng (Ảnh: vov2.vn) 2. Làm thế nào để ngăn ngừa tình trạng dị vật phổi? Việc ngăn ngừa dị vật trong phổi cũng bao gồm việc phòng dị vật vùng hầu họng. Theo đó, không nên vừa ăn vừa cười đùa quá trớn, không vừa ăn vừa uống, nên cẩn trọng trong ăn uống của trẻ, kiểm tra đồ ăn của trẻ kỹ càng trước khi cho trẻ ăn. Ngoài ra, cũng nên kiểm soát việc trẻ hay chơi các đồ chơi nhỏ, ngậm các đồ chơi hoặc vật dễ nuốt và gây hóc. Với người già hoặc người thiếu răng, nên dùng đồ mềm và cẩn trọng răng giả khi ăn uống. Chú ý những thói quen trong ăn uống để tránh nuốt dị vật 3. Lưu ý cho người bệnh trước khi gắp dị vật phổi Trước khi thực hiện thủ thuật gắp dị vật phổi, bác sĩ sẽ giải thích cho bệnh nhân về phương pháp được thực hiện với mình. Trong đó, nội soi lấy dị vật là phương pháp được ưa chuộng hiện nay. Trước phẫu thuật gắp dị vật ở trong phổi, người bệnh cần chú ý: – Sử dụng thuốc phù hợp theo chỉ định của bác sĩ để chuẩn bị cho phẫu thuật. Theo đó, các bệnh nhân có tình trạng tổ chức viêm nhiễm sẽ cần điều trị và đánh giá trước phẫu thuật. – Kiêng ăn uống tối thiểu trước 6h làm phẫu thuật gắp dị vật phổi. – Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm, cận lâm sàng để xác định xem có đủ điều kiện phẫu thuật gắp dị vật không. – Khám toàn diện trước phẫu thuật gắp dị vật. – Khám gây mê trước phẫu thuật để chuẩn bị cho gây mê toàn thân trong quá trình bác sĩ phẫu thuật. 4. Lưu ý cho người bệnh sau khi gắp dị vật ở trong phổi Sau khi được bác sĩ thực hiện thủ thuật gắp dị vật trong phổi bằng hình thức nội soi, người bệnh nên chú ý những vấn đề sau để quá trình phục hồi của mình được đảm bảo nhanh chóng và không xảy ra các vấn để biến chứng sau điều trị: – Đảm bảo chế độ dinh dưỡng, ăn các thức ăn mềm, dễ tiêu hóa, khẩu vị vừa phải. – Tránh ăn các đồ cứng vì có thể vẫn đang trong quá trình rối loạn chức năng nhai, dễ bị hóc. – Kiêng những đồ ăn kích thích vị giác như chua, cay, nóng, đắng,… – Kiêng các loại đồ uống có chất kích thích hay có ga sau phẫu thuật.. – Không sử dụng chất kích thích như thuốc lá,… khi đang trong quá trình hậu phẫu. – Sử dụng các thuốc kháng sinh, kháng viêm đã được kê theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ để phục hồi phù hợp và tránh biến chứng. – Thăm khám phù hợp theo chỉ định của bác sĩ để kiểm tra tiến trình bình phục. Thăm khám sau điều trị gắp dị vật phổi để an tâm phục hồi
thucuc
911
Tật khúc xạ học đường và 5 điều cần biết Tật khúc xạ học đường từ lâu đã là một trong những vấn đề đáng lo ngại đối với lứa tuổi học sinh, đặc biệt là học sinh cấp 1 và 2. Trong những năm gần đây, lối sống hiện đại với việc sử dụng các phương tiện điện tử, cường độ học tập cao càng làm gia tăng tỉ lệ mắc tật khúc xạ mà phổ biến nhất là cận thị ở lứa tuổi này. 1. Tìm hiểu về tật khúc xạ học đường 1.1. Định nghĩa Bình thường khi nhìn một vật, ảnh của vật sẽ rơi đúng trên võng mạc cho ta thấy hình ảnh rõ ràng và sắc nét. Nếu vì một lý do nào đó khiến ảnh của vật không rơi vào võng mạc thì ta gọi đó là tật khúc xạ. Có ba loại tật khúc xạ tương ứng với vị trí rơi của ảnh so với võng mạc: – Nếu ảnh rơi trước võng mạc gọi là cận thị. – Nếu ảnh rơi sau võng mạc gọi là viễn thị. – Nếu ảnh không phải một điểm mà là một đoạn thẳng có thể ở trước, sau hoặc nửa trước nửa sau võng mạc gọi là loạn thị. Đối với tật khúc xạ trong học đường, cận thị là loại phổ biến nhất. Xét theo cơ chế bệnh sinh, ta có thể chia cận thị thành 2 loại như sau: – Cận thị khúc xạ Tình trạng này xảy ra khi lực khúc xạ của mắt quá lớn trong khi chiều dài trục nhãn cầu bình thường. Đây là loại thường gặp của cận thị học đường. Khi mắt nhìn gần với cường độ lớn trong thời gian dài, thể thủy tinh bị phồng lên làm tăng độ hội tụ của mắt. Khi đó nếu muốn nhìn rõ cần đưa vật lại gần mắt. Đối với những vật ở xa, mắt nhìn rõ bao nhiêu phụ thuộc vào mức độ cận thị. Bệnh thường xuất hiện ở lứa tuổi học sinh, xuất hiện càng sớm thì khả năng tiến triển càng nhanh và nặng. Thông thường cận thị học đường không vượt quá 6 độ và không kèm giãn mỏng võng mạc hay các nguy cơ đáy mắt khác. – Cận thị trục Tình trạng này xảy ra khi trục nhãn cầu quá dài trong khi lực khúc xạ của mắt bình thường. Nguyên nhân trục nhãn cầu dài là do cấu trúc thành nhãn cầu bị giãn mỏng. Loại cận thị này thường có tính di truyền và xảy ra rất sớm ngay cả khi trẻ chưa đi học. Bệnh tiến triển nhanh, làm sa sút thị lực và khó điều chỉnh bằng kính. Bên cạnh đó các chức năng khác cũng bị ảnh hưởng như rối loạn cảm giác màu sắc, định vị không gian, sáng tối,… đồng thời giãn mỏng võng mạc dẫn đến nguy cơ thoái hóa, rách võng mạc thậm chí bong võng mạc dẫn đến mù lòa. Tật khúc xạ là vấn đề đáng lo ngại với lứa tuổi học sinh. 1.2. Nguyên nhân Có hai nguyên nhân chính gây nên các tật khúc xạ đó là yếu tố di truyền và môi trường. Trong đó yếu tố di truyền chiếm tỉ lệ khá ít. Ở những người có bố mẹ mắc tật khúc xạ thì khả năng cao đời sau cũng mắc phải. Môi trường là nguyên nhân chính dẫn tới các tật khúc xạ ở học đường. Có thể kể đến: – Quá trình học tập, sinh hoạt không hợp lý như ngồi sai tư thế, thiếu ánh sáng, bàn ghế ngồi học không phù hợp, nhìn gần, đọc sách hay sử dụng thiết bị điện tử không hợp lý. – Chế độ học tập quá căng thẳng, tập trung lâu không để mắt nghỉ ngơi, điều tiết. – Chế độ dinh dưỡng không đủ chất, cơ thể thiếu vitamin và các vi chất. 1.3. Dấu hiệu Tất cả các tật khúc xạ đều làm suy yếu thị lực. Các con có thể không nhận ra tầm nhìn của mình đang bị ảnh hưởng, vì vậy bố mẹ cần hết sức lưu ý những cử chỉ, hành động thường ngày trên để phát hiện sớm bệnh như: – Nheo mắt, nghiêng đầu khi nhìn vật thể ở xa. – Tiến lại gần khi xem TV hoặc bảng. – Cúi mặt khi đọc sách. – Viết sai nhiều. – Chớp, dụi mắt nhiều dù không buồn ngủ. – Mỏi, nhức mắt khi đọc sách, học tập. Bố mẹ hãy lưu ý những dấu hiệu để phát hiện sớm tật khúc xạ ở trẻ. 2. Cách phòng ngừa và giảm thiểu ảnh hưởng của tật khúc xạ tại học đường 2.1. Những biện pháp phòng ngừa tật khúc xạ học đường Các tật khúc xạ tuy không quá nguy hiểm đến sức khỏe của các con nhưng lại gây nhiều phiền toái trong cuộc sống và sinh hoạt. Do đó, bố mẹ cần chủ động chăm sóc, bảo vệ đôi mắt của con bằng cách chú ý quan tâm những điểm sau: – Khám mắt định kỳ mỗi 6 tháng, nhất là đối với những trường hợp đã mắc các tật khúc xạ, không nên để khi có dấu hiệu mới tìm đến bác sĩ. – Ngồi học đúng tư thế, cải thiện môi trường học tập đủ ánh sáng. Mắt cách sách hoặc các thiết bị điện tử cầm tay khoảng 50 – 60cm. Phụ huynh có thể áp dụng quy tắc 20 – 20 – 20 để mắt được nghỉ ngơi hợp lý. Cụ thể, sau 20 phút học tập hoặc chơi các thiết bị điện tử, cho mắt nghỉ 20 giây và nhìn xa 20 feet (khoảng 6m). – Cột sống ở tư thế thẳng và vuông góc với mặt ghế. Chân thoải mái, tay đặt đúng điểm tựa quy định. Bàn ghế khi ngồi cần phù hợp theo từng độ tuổi, đèn để phía đối diện tay cầm bút. – Kiểm soát thời gian sử dụng thiết bị điện tử, tốt hơn là không quá 2 tiếng liên tục. Bên cạnh đó nên cho trẻ tham gia các hoạt động ngoại khóa, vận động ngoài trời. – Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, đa dạng các loại thực phẩm như khoai lang, cà rốt, cải bó xôi, trứng, sữa,… và ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày. Khám mắt định kỳ mỗi 6 tháng là hoạt động cần thiết để giữ gìn thị lực của trẻ. 2.2. Những biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của tật khúc xạ học đường Khi đã bị tật khúc xạ, bắt buộc phải thăm khám để điều chỉnh mắt trở lại trạng thái thoải mái, hạn chế tăng độ và ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm. Có hai cách được sử dụng phổ biến để điều chỉnh tật khúc xạ ở học đường bao gồm: – Đeo kính Tùy thuộc vào loại tật khúc xạ và mức độ cận mà bố mẹ cần điều chỉnh kính phù hợp cho con. Sử dụng kính là biện pháp thông dụng, tiện, rẻ nhất trong ba loại và dễ dàng thay đổi theo thẩm mỹ. Tuy nhiên, nhược điểm của biện pháp này là con chỉ nhìn rõ khi đeo kính, nếu tháo kính vẫn nhìn mờ như cũ nên cần phụ thuộc vào kính mọi nơi, gây bất tiện trong sinh hoạt. Chính vì vậy, trẻ bị tật khúc xạ cần đeo kính thường xuyên và tái kiểm tra mắt mỗi 6 tháng để điều chỉnh độ kính phù hợp. – Đeo kính áp tròng Kính áp tròng hay còn gọi là kính tiếp xúc là một miếng nhựa đặc biệt được đặt sát và giác mạc. Loại kính này chỉ phù hợp cho lứa tuổi thanh thiếu niên và người lớn, trẻ nhỏ không được khuyến khích sử dụng. Ưu điểm của kính áp tròng là nhỏ gọn. Tuy nhiên khi đeo cần tháo và ngâm rửa hàng ngày, không được đeo quá lâu hay đeo đi ngủ và khi lấy ra nếu không khéo có thể làm trầy xước giác mạc, nhiễm trùng. Đeo kính là biện pháp thông dụng nhất giảm thiểu ảnh hưởng của tật khúc xạ ở trẻ.
thucuc
1,393
4 căn bệnh hành hạ nam giới mùa nắng nóng Nắng nóng khiến nhiều căn bệnh ở nam giới dễ có nguy cơ bùng phát như suy giảm chất lượng tinh binh, mất nước hay bệnh viêm da bao quy đầu. 1. Viêm da bao quy đầu Đây là một trong những căn bệnh mà cánh mày râu dễ mắc nhất trong mùa nắng nóng. Nguyên nhân là do vệ sinh kém khiến vùng sinh dục bị ẩm ướt hay chất liệu quần lót không thấm mồ hôi, gây bí. – Triệu chứng: Bệnh viêm da bao quy đầu có những triệu chứng như ngứa ngáy, thậm chí gây lở loét rất khó chịu. – Cách chữa: Nam giới mắc bệnh cần lưu ý sử dụng chút nước ấm pha loãng với muối biển để sát khuẩn, tránh dùng dung dịch có tính tẩy rửa quá mạnh. Ngoài ra, nên chọn quần lót rộng thoáng, chất liệu vải. Biêm bao quy đầu là một trong những căn bệnh mà cánh mày râu dễ mắc nhất trong mùa nắng nóng. 2. Bệnh hô hấp Việc thay đổi nhiệt độ đột ngột khi từ môi trường mát mẻ bước ra ngoài nắng nóng dễ khiến cơ thể bị choáng, sốc hoặc cảm nắng. Nam giới thường khỏe hơn nên nhiều lúc chủ quan, ít chăm sóc sức khỏe trong mùa nắng nóng. Những ai quen nhiệt độ trong phòng máy lạnh khi ra ngoài nắng nóng, sự thay đổi nhiệt độ đột ngột rất dễ gây viêm mũi họng, viêm xoang. – Cách chữa: Mùa nắng, để khỏe mạnh nên tránh thói quen uống nước đá, tắm nước lạnh khi mới đi nắng về… 3. Mất nước Mất nước là một trong những “kẻ thù” thầm lặng của sức khỏe, khiến cơ thể mất đi lượng muối thiết yếu như natri và kali. Cần chú ý bù nước cho cơ thể trong mùa nắng nóng. – Triệu chứng: Hiện tượng mất nước gây các triệu chứng mệt mỏi, tăng nhịp tim, chóng mặt, nhức mỏi cơ. Nam giới làm việc vất vả ở môi trường nắng nóng nhưng thiếu chú ý bổ sung dinh dưỡng, ít uống nước cộng với thói quen nhậu nhẹt sẽ khiến cơ thể mất nước lúc nào không hay. – Cách chữa: Để ngăn ngừa mất nước, tiêu thụ nhiều chất lỏng và các thực phẩm giàu nước như trái cây và rau quả, ăn uống điều độ, hạn chế uống bia rượu. 4. Suy giảm tinh binh Nhiệt độ vùng xung quanh khu vực tam giác ảnh hưởng quyết định đến quá trình hình thành và sự tồn tại của tinh binh. – Nguyên nhân: Nhiệt độ tinh hoàn của quý ông ở mức 35 độ C được cho là mốc nhiệt lý tưởng để tinh binh khỏe mạnh. Khi để xe máy để ngoài trời nắng, ánh sáng sẽ hấp thụ nhiệt độ làm cho yên xe rất nóng, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe nam giới. – Cách khắc phục: Trời nắng nóng, quý ông nên chủ động che chắn, làm mát yên xe trước khi ngồi lên. Theo Vnexpress
thucuc
519
Nguyên nhân gây bệnh trĩ nội gây ảnh hưởng nhiều Trĩ nội hình thành ở phía trên vùng lược, là tình trạng sưng của các tĩnh mạch gần hậu môn hoặc trong trực tràng. Đây là loại trĩ thường gặp nhất. Bệnh trĩ nội rất phổ biến nên nhiều người coi nhẹ, chỉ đến khi bệnh gây biến chứng và gây ảnh hưởng nhiều đến sinh họat và công việc thì người bệnh mới đi điều trị. Nguyên nhân gây bệnh trĩ nội Chế độ ăn uống và sinh hoạt không hợp lý là những nguyên nhân gây bệnh trĩ nói chung và trĩ nội nói riêng. Thói quen ngồi một chỗ, ít vận động…lâu ngày có thể gây ra bệnh trĩ   Triệu chứng thường gặp khi bị trĩ nội Khi bị bệnh trĩ nội, người bệnh sẽ thấy những triệu chứng báo hiệu như: Khi bị trĩ nội, người bệnh sẽ thấy các triệu chứng như chảy máu, đau, ngứa vùng hậu môn… Ngoài 2 triệu chứng trên, người bệnh sẽ thấy đau, ngứa và ẩm ướt ở khu vực quanh hậu môn. Đau nhiều khi ngồi và di chuyển. Tham khảo thêm: bị trĩ kiêng ăn gì, cách chữa bệnh trĩ
thucuc
201
Sống sót sau ung thư: Di chuyển nhiều hơn, ngồi ít hơn để có cuộc sống tốt hơn Ngày nay, tỷ lệ người bị ung thư được điều trị thành công tăng lên. Sống sót sau ung thư được hiểu là những người bị ung thư sống sau khi hoàn tất quá trình điều trị bệnh, có thể là một thời gian ngắn hoặc dài, cũng có một số trường hợp được chữa khỏi. Một trong những cách để những người sống sót sau ung thư có cuộc sống lâu hơn đó là tăng cường vận động. 1. Những người sống sót sau điều trị ung thư nên làm gì để giúp cuộc sống lâu hơn, tốt hơn? Những người được chẩn đoán và điều trị ung thư thường sẽ gặp phải những nỗi sợ hãi và tinh thần sa sút. Nếu vượt qua được quá trình điều trị bệnh, người bệnh sẽ phải học cách làm thế nào để sống sống tốt hơn, sống lâu hơn.Sau đây là một số cách thức để kiểm soát sức khỏe của những người sống sót sau ung thư:Người bệnh nên ngừng việc hút thuốc, tránh xa khói thuốc. Không hút thuốc sẽ làm giảm đi nguy cơ phát triển ung thư lần thứ 2 cũng như giảm nguy cơ bệnh tim mạch và đột quỵ. Điều này khá khó khăn đối với những người nghiện thuốc nhưng không phải là không thể làm được.Thường xuyên ở trong khu vực có khói thuốc có thể làm tăng nguy cơ bị ung thư cũng như bệnh về tim mạch.Thường xuyên tập thể thao. Kiểm soát tốt cân nặng của mình. Không nên ngồi quá nhiều trước màn hình tivi hoặc máy vi tính.Tăng cường vận động thể chất mỗi ngày.Chia nhỏ bữa ăn, ăn chậm rãi hơn, ăn nhiều hơn rau xanh và trái cây, ngũ cốc nguyên hạtĂn uống lành mạnh. Uống rượu điều độ. Giữ liên lạc, thường xuyên xuyên chia sẻ với người thân, bạn bè. Thăm khám, kiểm tra sức khỏe đều đặn để nắm được tỷ lệ hồi phục sau điều trị ung thư. 2. Những người sống sót sau ung thư nên tăng cường vận động Nghiên cứu chỉ ra rằng những người sống sót sau ung thư dành hơn 8 giờ trong ngày để ngồi có nguy cơ tử vong trong những năm tiếp theo cao gấp 5 lần so với những di chuyển nhiều hơn. Mặt khác, tăng cường vận động làm giảm nguy cơ tử vong sớm.Điều “đáng báo động” là rất nhiều người sống sót sau ung thư có lối sống tĩnh lại, ít vận động, ít di chuyển.Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ khuyến cáo rằng những người sống sót sau ung thư nên tăng cường vận động, tuân theo hướng dẫn hoạt động thể chất giống như những người bình thường. Mục tiêu là: 150 đến 300 phút hoạt động vừa phải hoặc 75 đến 150 phút hoạt động mạnh mỗi tuần (hoặc kết hợp các hoạt động này).Trong một nghiên cứu cho thấy: Trong hơn 1.500 người sống sót sau ung thư, hơn một nửa (57%) được báo cáo là không hoạt động; khoảng 16% hoạt động “không đủ” hoặc ít hơn 150 phút mỗi tuần; và 28% hoạt động tích cực, đạt hơn 150 phút hoạt động thể chất hàng tuần. Tìm hiểu kỹ hơn, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng hơn một phần ba số người sống sót sau ung thư cho biết họ ngồi từ 6 đến 8 giờ mỗi ngày và 1/4 cho biết họ ngồi hơn 8 giờ mỗi ngày.Trong suốt 9 năm, 293 người sống sót sau bệnh ung thư đã chết - 114 người vì ung thư, 41 người vì bệnh tim và 138 người do các nguyên nhân khác.Sau khi tính đến những thứ có thể ảnh hưởng đến kết quả, nguy cơ tử vong vì bất kỳ nguyên nhân nào hoặc ung thư thấp hơn khoảng 65% ở những người sống sót sau ung thư tăng cường vận động, có hoạt động thể chất, so với những người không hoạt động.Theo nghiên cứu của JAMA Oncology, ngồi trong thời gian dài vô cùng nguy hiểm. So với những người sống sót sau ung thư ngồi ít hơn 4 giờ mỗi ngày, những người sống sót sau ung thư ngồi quá nhiều (hơn 8 giờ một ngày) cho thấy có nguy cơ tử vong gần gấp đôi do bất kỳ nguyên nhân nào và cao hơn gấp đôi nguy cơ tử vong vì ung thư.Những người sống sót sau ung thư ngồi quá nhiều, không hoạt động hoặc không hoạt động đủ, có nguy cơ tử vong do bất kỳ nguyên nhân nào hoặc ung thư cao gấp 5 lần.Vậy lời khuyên cho những người sống sót sau ung thư là “Hãy năng động và ngồi ít hơn, di chuyển nhiều hơn và di chuyển thường xuyên” “Tránh ngồi lâu là điều cần thiết đối với hầu hết những người sống sót sau ung thư để giảm nguy cơ tử vong.”Những lợi ích của việc di chuyển, hoạt động thể lực thường xuyên là rất lớn, kể cả đối với những người đang được điều trị ung thư. Di chuyển, tăng cường vận động vừa nâng cao sức khoẻ của người bệnh, bên cạnh đó còn cải thiện tâm trạng giúp chống lại sự mệt mỏi do ung thư gây ra. Một số hoạt động có thể như thể dục nhịp điệu, đi bộ, làm vườn, và khiêu vũ. Tập luyện và di chuyển đều đặn mỗi ngày.
vinmec
931
Gai đốt sống c5 c6 ảnh hưởng thế nào? Dựa vào các số liệu đã được thống kê có thể thấy gai đốt sống cổ là một bệnh lý tương đối phổ biến và số lượng người mắc gia tăng từng ngày trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Bệnh nhân có thể sẽ gặp phải các biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. Gai cột sống là một bệnh liên quan đến xương khớp, bệnh này xảy ra khi có sự lắng đọng canxi quá nhiều trong cơ thể và tạo ra các gai xương. Ngoài ra, có những chấn thương vùng sụn khớp như: chấn thương dây chằng, thoái hóa cột sống cũng tác động gây hình thành bệnh. Đặc điểm của phần gai xương này đó là xuất hiện ở hai bên của đốt sống, đĩa sụn,... 1. Gai cột sống thường xảy ra ở những vị trí nào? Bệnh này thường xảy ra ở vùng cột sống cổ và cột sống thắt lưng, điều này làm ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe và quá trình sinh hoạt của bệnh nhân.1.1 Gai đốt sống cổĐối với những bệnh nhân bị gai đốt sống cổ, các triệu chứng xuất hiện thường thấy là vùng chẩm ở đằng sau gáy đau liên tục trong nhiều ngày và tình trạng này trở nên nghiêm trọng hơn khi bệnh nhân tiếp tục xuất hiện những cơn đau ở những phần khác như xương bả vai và thậm chí còn bị tê ở vùng cánh tay.Bệnh gai đốt sống cổ nếu không được phát hiện và điều trị sớm sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của bệnh nhân hàng ngày. Cánh tay bị tê làm hạn chế vận động của người bị bệnh. Trong đó, đa số những người mắc bệnh sẽ bị gai đốt sống C5, C6.1.2 Gai cột sống lưng. Cấu tạo giải phẫu của cơ thể người, cột sống thắt lưng có 5 đốt, được kí hiệu theo thứ tự lần lượt là L1, L2, L3, L4 và L5. Vị trí đốt sống L4, L5 là nơi các bác sĩ thường phát hiện bệnh nhân bị gai cột sống lưng.Khi bị gai cột sống lưng, người bệnh sẽ thấy được những triệu chứng như thắt lưng bất ngờ bị đau, tuy nhiêu triệu chứng này sẽ nhanh chóng kết thúc. Mỗi khi người bệnh vận động mạnh, cơn đau sẽ ập đến ngay và tiếp tục dày vò. Một số trường hợp bị đau ở lưng và lan ra ở các vùng khác trên cơ thể: mông, hông, cổ chân,... 2. Gai đốt sống C5, C6 ảnh hưởng thế nào? Đây là một trong những bệnh lý rất phổ biến, thường gặp nhất ở đối tượng người cao tuổi. Các biến chứng gai đốt sống C5, gai đốt sống C6 cũng thật sự đáng lo ngại đối với sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh, cụ thể như:Ảnh hưởng đến tuần hoàn máu lên não: do bị chèn ép bởi các gai xương nên lượng máu lưu thông lên não rất kém ổn định thậm chí có thể bị thiếu hụt, nên bệnh nhân thường hay bị đau đầu, chóng mặt, buồn nôn,...Mất cảm giác, tê bì, yếu chi: Khi tủy sống bị chèn ép, bệnh nhân sẽ xuất hiện các biểu hiện tê bì, các khớp vai bị yếu và sau đó còn lan dần xuống hai cánh tay đến bàn tay, khó có sự phối hợp với phần thân dưới,...Có sự rối loạn tiểu tiện, bại liệt: Khi bệnh nhân đang ở mức độ bị thoái hóa nặng sẽ có nguy cơ có sự rối loạn tiểu tiện, bị liệt ở một hoặc cả hai tay, chân do bị dồn nén trên dây thần kinh và tủy sống bị chèn ép. 3. Chẩn đoán gai đốt sống cổ Có thể chẩn đoán bằng thăm khám lâm sàng hoặc chẩn đoán hình ảnh, khi có nghi ngờ bệnh nhân mắc bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện thêm các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như sau:Chụp X-quang được sử dụng để kiểm tra các gai xương cũng như các bất thường khác.Chụp cắt lớp vi tính (CT) có thể cung cấp các hình ảnh chi tiết hơn về các đốt sống cổ.Chụp cộng hưởng từ (MRI) sẽ giúp cho bác sĩ có thể xác định được vị trí của các dây thần kinh bị chèn ép.Điện cơ (EMG) được sử dụng trong trường hợp cần kiểm tra xem các dây thần kinh của bệnh nhân có hoạt động bình thường không khi gửi tín hiệu đến các cơ của bệnh nhân. 4. Điều trị gai đốt sống cổ Nếu có tổn thương tủy sống hoặc có các bệnh lý rễ thần kinh kháng trị sẽ có chỉ định phẫu thuật để cắt bỏ cung sau của cột sống cổ. Chỉ định này sẽ được thực hiện khi bệnh nhân đã được bác sĩ thăm khám và có tư vấn chuyên môn. Nếu bệnh nhân chỉ có biểu hiệu hội chứng rễ, chỉ định sử dụng NSAID và nẹp cổ mềm, tuy nhiên nếu cách tiếp cận này không hiệu quả có thể cần phải phẫu thuật.Phẫu thuật được chỉ định khi đau khó chữa hoặc có sự tổn thương tủy sống (rối loạn chức năng bàng quang và ruột, yếu cơ thể tiến triển). 5. Cách phòng bệnh gai đốt sống cổ hiệu quả Để phòng bệnh, cần phải luôn chú ý vận động đúng tư thế, tránh làm những việc quá nặng hoặc làm việc quá sức kéo dài trong một khoảng thời gian. Đặc biệt ở các đối tượng là nhân viên văn phòng, thường xuyên ngồi làm việc thì nên dành chút thời gian để thay đổi tư thế hoặc vận động một cách nhẹ nhàng để tránh đau mỏi. Khi ngồi, không nên gập cổ hay gù lưng vì những điều này sẽ khiến cơ thể bị đau mỏi và hình thành nên bệnh.Chăm chỉ tập luyện thể dục thể thao, tập đúng cách để có thể có một cơ thể dẻo dai và bộ xương chắc khỏe. Những môn thể thao thích hợp như chạy bổ, yoga, bơi lội.Cần dành thời gian thư giãn, nghỉ ngơi sau một ngày làm việc mệt mỏi để cơ thể có thời gian hồi phục từ đó làm việc được tốt hơn.Bệnh gai cột sống sẽ không thể hình thành nếu bản thân biết xây dựng một chế độ ăn uống và sinh hoạt điều độ, lành mạnh.
vinmec
1,095
Hỏi đáp: Biểu hiện Covid - 19 chủng mới như thế nào? Đại dịch Covi-19 đã và đang lấy đi sinh mạng của hàng trăm nghìn người trên toàn cầu trong suốt thời gian gần 9 tháng qua. Con số này không ngừng tăng lên mỗi giờ bởi dịch bệnh vẫn diễn ra ngày càng phức tạp hơn với những biến đổi của các chủng Covid-19 mới. Chính vì vậy mà việc tìm hiểu về những biểu hiện Covid-19 sẽ giúp người dân tự biết cách bảo vệ mình và chung tay cùng thế giới đẩy lùi dịch bệnh. 1. Sơ lược đại dịch Covid-19 Thế giới Hiện nay, theo thống kê của Bộ Y tế thì toàn thế giới đã có hơn 20.000.000 người mắc bệnh, trong đó, con số tử vong đã hơn 740.000 người. Bởi vậy mà khi nói đến dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp Covid-19, người dân trên toàn cầu dường như đều phải khiếp sợ. Chủng virus SARS-Co V-2 mới đã có nhiều biến đổi khó lường đi kèm với những biểu hiện Covid-19 thất thường không thể kiểm soát. Điều này khiến cho công tác phòng, chống dịch ngày càng trở nên khó khăn, các ca lây nhiễm chéo trong cộng động cũng tăng cao. Tuy nhiên, toàn thế giới đến nay vẫn đang dốc hết sức lực với hy vọng nhanh chóng tìm ra biện pháp tốt nhất để dập tắt đại dịch Covid-19. Việt Nam Việt Nam là một trong những quốc gia được đánh giá cao trong công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19. Tuy nhiên, khi làn sóng thứ hai nổ ra với ca bệnh thứ 416 thì chỉ trong một thời gian ngắn, con số mắc bệnh đã tăng lên nhanh chóng và dẫn đến những cái chết thương tâm. Hai tỉnh Quảng Nam và Đà Nẵng là nơi có các ca nhiễm cộng đồng liên tục tăng, phải thực hiện giãn cách và cách ly xã hội để hạn chế sự lây lan virus. Chưa bao giờ Chính phủ cần đến sự chung tay góp sức của người dân cả nước như hiện nay. Chỉ đơn giản là việc ở yên trong nhà, đeo khẩu trang khi ra đường, rửa tay thường xuyên cũng đã góp phần vào công cuộc phòng, chống dịch cho nước nhà. 2. Biểu hiện Covid-19 như thế nào? Các biểu hiện Covid-19 theo hướng dẫn của Bộ Y tế về chẩn đoán bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng virus SARS-Co V-2 gây ra như sau: Thời gian ủ bệnh Thông thường với các trường hợp cần phải yêu cầu cách ly 14 ngày bởi thời gian virus ủ bệnh là từ 2 - 14 ngày. Khoảng thời gian trung bình là từ 5 - 7 ngày kể từ khi có sự phơi nhiễm với chủng virus SARS-Co V-2. Thời kỳ phơi phát Trong khoảng thời gian từ 2 - 14 ngày ủ bệnh, người bệnh cũng có thể xuất hiện một hay tất cả các triệu chứng của Covid-19 như sau: Biểu hiện Covid-19 thường gặp ở giai đoạn đầu là sốt, ho khan, mệt mỏi, đau nhức các cơ. Thỉnh thoảng có thể gặp các bệnh nhân có biểu hiện đau đầu, đau họng, sổ mũi, ho có đờm, rối loạn tiêu hóa hoặc các vấn đề liên quan đến dạ dày. Giai đoạn toàn phát Có hơn 80% các ca bệnh có các biểu hiện Covid-19 chủ yếu gồm sốt nhẹ, ho, người mệt mỏi, đau nhức toàn thân, mất vị giác và khứu giác, khó thở, tiêu chảy. Với các biểu hiện Covid-19 ở giai đoạn này thì đa số các bệnh nhân đều thuộc tầm kiểm soát được, tình trạng sức khỏe ổn định, không bị viêm phổi. Một số trường hợp, bệnh nhân có thể khỏi sau 1 tuần nếu sức đề kháng tốt và không mắc các bệnh lý nền. Khoảng 15% trường hợp bệnh nhân có diễn biến nặng, bệnh chuyển sang viêm phổi cấp tính. 5% số bệnh nhân có biểu hiện Covid-19 trầm trọng bao gồm suy hô hấp (thở nhanh, thở gấp, khó thở, đau tức ngực, tím tái,... ), hội chứng ARDS cần phải có sự can thiệp các biện pháp hồi sức tích cực, sốc nhiễm trùng và suy giảm chức năng của các cơ quan khác như tim, thận gây tử vong. Giai đoạn hồi phục Thời gian trung bình để các biểu hiện Covid-19 chuyển hướng nặng là 7 - 10 ngày. Sau khoảng thời gian này, nếu bệnh nhân không có triệu chứng của suy hô hấp thì các biểu hiện Covid-19 sẽ hết dần, bệnh nhân dần hồi phục và khỏi bệnh. Chưa có bằng chứng nào chứng minh có sự khác biệt về biểu hiện Covid-19 giữa phụ nữ mang thai và các nhóm đối tượng khác. Đa số các trẻ em trên 5 tuổi khi nhiễm virus SARS-Co V-2 đều có triệu chứng lâm sàng nhẹ hơn người lớn hoặc không có biểu hiện nào. Nhóm trẻ sơ sinh và dưới 5 tuổi lại có nguy cơ cao mắc bệnh Covid-19, tuy nhiên, mối liên quan giữa trẻ em và bệnh Covid-19 vẫn còn rất nhiều bí ẩn chưa có lời giải đáp. 3. Nhóm đối tượng thường có biểu hiện Covid-19 nặng Hầu hết các ca bệnh có biểu hiện Covid-19 nặng và có nguy cơ tử vong từng được ghi nhận ở Việt Nam cho đến thời điểm hiện tại đều là người cao tuổi, người mắc các bệnh lý nền như suy tim, tiểu đường, cao huyết áp, viêm phổi, ung thư, suy thận mạn giai đoạn cuối,... Với nhóm đối tượng này, hệ miễn dịch đã có sự suy yếu, do đó khi nhiễm virus SARS-Co V-2, cơ thể không đủ khả năng để kìm hãm sự phát triển của virus khiến chúng tăng nhanh về số lượng và gây tổn thương các cơ quan khác. Chính vì vậy mà khi mắc bệnh, các biểu hiện Covid-19 của bệnh nhân thuộc nhóm đối tượng này sẽ tăng hơn so với các trường hợp khác.
medlatec
996
Khi nào nên dùng thuốc nhuận tràng cho phụ nữ mang thai? Trong thời gian mang thai, bà bầu dễ bị táo bón. Khi các biện pháp thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt,... không hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc nhuận tràng cho phụ nữ mang thai. 1. Tình trạng táo bón ở phụ nữ mang thai Phụ nữ mang thai rất dễ bị táo bón. Theo nghiên cứu, có khoảng 16 - 39% phụ nữ bị táo bón vào một thời điểm nào đó trong thai kỳ. Bà bầu bị táo bón có thể trong 3 tháng cuối thai kỳ - khi thai nhi nặng nhất, gây áp lực nhiều nhất lên ruột hoặc là trong cả thai kỳ. Đôi khi, sản phụ còn tiếp tục bị táo bón tới 3 tháng sau khi sinh.Những nguyên nhân khiến bà bầu dễ bị táo bón là:Thay đổi hormone: Cơ thể sẽ tạo ra nhiều hormone progesterone hơn khi mang thai. Loại hormone này có tác dụng làm thư giãn ruột nên chúng không hoạt động mạnh để đẩy chất thải ra khỏi cơ thể. Tốc độ đào thải chậm lại khiến cơ thể có nhiều thời gian hấp thụ chất dinh dưỡng và nước từ thực phẩm. Thức ăn lưu lại trong ruột lâu hơn, ruột già tái hấp thu nước nhiều hơn từ phân, khiến chất thải khô đi, gây khó khăn khi đi tiêu;Uống sắt trước khi sinh: Việc bổ sung sắt trước khi sinh giúp cơ thể tạo máu đưa oxy đi khắp cơ thể mẹ và bé. Tuy nhiên, việc bổ sung nhiều sắt sẽ khiến vi khuẩn trong ruột khó phân hủy thực phẩm hơn. Đồng thời, nếu không uống đủ nước để làm mềm chất thải thì bà bầu cũng dễ bị táo bón;Thai nhi: Thai nhi phát triển ngày càng lớn khiến tử cung trở nên nặng nề hơn, gây áp lực lên ruột và khiến bà bầu dễ bị táo bón;Lối sống: Uống ít nước, vận động ít, không ăn đủ chất xơ,... khiến hệ tiêu hóa gặp khó khăn khi tống đẩy chất thải ra khỏi cơ thể. 2. Sử dụng thuốc nhuận tràng cho phụ nữ mang thai khi nào? Để cải thiện tình trạng táo bón trong thai kỳ, các bà bầu cần xây dựng 1 chế độ dinh dưỡng cân bằng, bổ sung nhiều chất xơ như đậu, trái cây, rau xanh và ngũ cốc. Đồng thời, thai phụ nên uống nhiều nước, tập thể dục thường xuyên, tập thói quen đi tiêu đều đặn,...Trong trường hợp đã cố gắng thay đổi chế độ ăn và lối sống nhưng không có hiệu quả, bà bầu có thể sử dụng thuốc nhuận tràng. Tuy nhiên, người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc nhuận tràng trị táo bón bà bầu mà cần hỏi ý kiến bác sĩ để nhận lời khuyên phù hợp. Khi dùng thuốc, điều quan trọng nhất là người bệnh cần uống nhiều nước để tăng hiệu quả của thuốc, tránh bị táo bón dội ngược. 3. Các loại thuốc nhuận tràng cho phụ nữ mang thai Khi chỉ định thuốc nhuận tràng cho thai phụ nhóm thuốc ưu tiên sử dụng là: Thuốc nhuận tràng cơ học và thuốc nhuận tràng thẩm thấu. Nhóm thuốc cần hạn chế sử dụng là thuốc nhuận tràng làm trơn, thuốc nhuận tràng làm mềm phân. Chống chỉ định sử dụng thuốc nhuận tràng kích thích (dầu thầu dầu) cho bà mẹ mang thai để tránh nguy cơ gây co bóp tử cung dẫn tới sảy thai, sinh non.Sau đây là các loại thuốc có thể sử dụng cho bà mẹ mang thai:3.1 Thuốc nhuận tràng cơ học. Các hoạt chất có trong nhóm thuốc này gồm: Cellulose, hemicellulose, agar-agar, gomme sterculia,... Đây là loại thuốc không hòa tan, không hấp thu trong ruột, có khả năng tăng hấp thu nước, tăng thể tích phân. Thời gian có tác dụng là sau 1 - 3 ngày.Các thuốc thường được sử dụng gồm:Hoạt chất Methylcellulose với biệt dược Citrucel: Dùng liều 1 - 2g/lần x 1 - 3 lần/ngày;Hoạt chất Psyllium với biệt dược Konsyl, Metamucil: Dùng liều 3,5 - 5g/lần x 1 - 3 lần/ngày;Hoạt chất Polycarbophil với biệt dược Fibercon: Dùng liều 1g/lần x 1 - 4 lần/ngày.*Lưu ý: Do cơ chế tạo khối nên thuốc nhuận tràng cơ học có thể gây cản trở hấp thu một số chất. Đồng thời, thuốc có thời gian khởi phát tác động chậm nên chỉ dùng để dự phòng và điều trị bệnh táo bón mãn tính. Loại thuốc này cũng chỉ tác động tại chỗ nên cần ưu tiên sử dụng cho phụ nữ mang thai. Với một số người, thuốc nhuận tràng cơ học có thể gây phình ruột, trung tiện nhiều.3.2 Thuốc nhuận tràng thẩm thấuĐây là các chất không hấp thu, có tính chất thẩm thấu, gây giữ nước trong lòng ruột. Từ đó, loại thuốc nhuận tràng cho phụ nữ mang thai này giúp làm giảm triệu chứng táo bón ở bà bầu.Thời gian khởi phát tác động của thuốc như sau:Muối natri, muối magie, sorbitol, glycerin: Dạng thụt trực tràng có thời gian tác động sau khoảng 15 - 30 phút; dạng uống có thời gian tác động sau khoảng 2 - 6 giờ;Lactulose, macrogol 4000: Có thời gian tác động sau khoảng 1 – 3 ngày.Dạng dùng và liều dùng thuốc như sau:Các muối natri, magie thường được bào chế thành dạng kết hợp 2 hay nhiều chất như Sorbitol + Natri citrate + nước cất (biệt dược Bibonlax), Monobasic Na phosphat + dibasic Na phosphat (biệt dược Fleet phospho soda);Glycerin (biệt dược Rectiofar): Dùng để thụt trực tràng dung dịch 60% với liều 30ml;Sorbitol: Dùng dung dịch uống 70% với liều 15ml; dùng để thụt trực tràng dung dịch 25% với liều 120ml;Lactulose (biệt dược Duphalac): Dùng liều 1 - 2 gói/ngày, có thể tăng lên tới 4 gói;Macrogol 4000 (biệt dược Forlax 4000): Dùng liều 1 - 2 gói/ngày.*Lưu ý: Không nên sử dụng lâu dài các chế phẩm từ muối natri cho những phụ nữ mang thai bị cao huyết áp. Bên cạnh đó, muối phosphat làm giảm calci huyết và tăng phosphat huyết. Do vậy, cần thận trọng khi sử dụng muối phosphat cho người mắc bệnh tim, co giật, giảm calci huyết.3.3 Thuốc nhuận tràng làm trơn. Dầu parafin trong thuốc là chất có độ nhớt cao, có tác động chủ yếu ở ruột già. Thuốc giúp làm phân trong ruột trơn hơn, làm giảm căng thẳng do đi tiêu ở người bệnh tim mạch.Thời gian khởi phát tác dụng là sau khoảng 1 - 3 ngày.Nên hạn chế sử dụng thuốc nhuận tràng làm trơn cho phụ nữ mang thai vì:Dầu parafin ảnh hưởng tới sự hấp thu các loại thuốc tan trong dầu và các loại vitamin tan trong dầu;Không nên uống dầu parafin trước khi đi ngủ hoặc ở tư thế nằm (vì nếu dầu parafin đi qua đường hô hấp sẽ gây ra bệnh viêm phế quản không điển hình).3.4 Thuốc nhuận tràng làm mềm phân. Muối docusate trong thuốc là các chất diện hoạt, có tác dụng nhũ hóa khối phân, làm mềm phân do mỡ và nước trộn lẫn nhau trong phân. Thuốc được sử dụng để tránh phản xạ rặn ở bệnh nhân mắc bệnh lý tim mạch, sau phẫu thuật,...Thời gian khởi phát tác dụng của thuốc là sau khoảng 1 - 3 ngày.Liều dùng:Phòng ngừa táo bón: Dùng liều 50 - 360mg/ngày (docusate natri), 240mg/ngày (docusate kali);Thụt tháo trực tràng: Dùng liều 50 - 120mg.Thuốc có tác dụng phụ là gây đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy. Nên hạn chế sử dụng loại thuốc này cho phụ nữ mang thai. Đồng thời, không được sử dụng kết hợp docusate với dầu parafin để tránh gây ngộ độc gan.Thuốc nhuận tràng cho phụ nữ mang thai chỉ được sử dụng khi những biện pháp khác không hiệu quả. Khi dùng thuốc nếu thai phụ gặp phải một số tác dụng phụ như đau bụng, chướng bụng, đầy hơi, nước tiểu sậm màu,... thì nên báo cho bác sĩ để có phương hướng xử trí kịp thời.
vinmec
1,378
Bệnh nhân tim mạch nên ăn gì tốt nhất? Hoài Anh (Hà Nội) Trả lời Chào bạn, bệnh nhân tim mạch nên ăn gì? Là thắc mắc của nhiều người bệnh nhằm cải thiện tốt nhất tình trạng bệnh. Dưới đây là chế độ dinh dưỡng tốt cho người bệnh tim mạch bạn có thể tham khảo: Ngũ cốc nguyên hạt là những thực phẩm tốt cho người bệnh tim mạch Nguồn thực phẩm từ thực vật, đặc biệt là các loại hạt, đậu, trái cây, rau quả…có tác dụng rất tốt cho người bệnh tim. Các loại trái cây tốt cho sức khỏe tim mạch như chuối, cam ,quyết, dưa đỏ. Các loại hạt như đậu nành, ngũ cốc như yến mạch. Các dưỡng chất và chất xơ trong các loại ngũ cốc giúp điều hòa cholesterol và giảm mỡ máu tốt cho bệnh nhân tim mạch Các loại rau xanh: Rau xanh đặc biệt các loại cải sẽ giúp cải thiện sức khỏe tim mạch, chúng cung cấp chất chống oxy hóa, canxi và axit béo bão hóa omega – 3 hỗ trợ điều hòa hoạt động hệ tim mạch, ngăn ngừa các mảng bám hình thành trong thành động mạch. Cá: lượng axit omega – 3 trong cá có tác dụng ngăn cản các kết dính tiểu cầu, từ đó ngăn ngừa nguy cơ đông máu gây tắc mạch, giúp giảm thiểu các thể bệnh về tim mạch nguy hiểm như các cơn đau thắt ngực, vỡ mạch máu hay đau tim cấp tính. Bệnh nhân tim mạch cần bổ sung thực phẩm chứa nhiều chất xơ và vitamin trong rau củ quả Trà chứa chất chống oxy hóa giúp cơ thể bảo vệ hệ tim mạch, giảm nguy cơ tăng huyết áp và các nguy cơ đột biến. Bên canh đó, bệnh nhân tim mạch cần hạn chế nhóm những thực phẩm chứa nhiều chất béo, cholesterol bởi nếu hấp thụ nhiều những thực phẩm này sẽ khiến tình trạng bệnh trầm trọng hơn. Cụ thể: người bệnh tim mạch cần tránh những thực phẩm giàu calo, chất béo, có hàm lượng natri cao, tránh thức ăn nhanh và đồ ăn chế biến sẵn. Hạn chế muối, bởi muối chức hàm lượng natri cao có thể khiến tăng huyết áp và tăng nguy cơ bị đau tim, đột quỵ. Hạn chế chất béo, bởi việc hấp thu quá nhều chất béo sẽ làm tăng lượng cholesterol trong máu, gây nhiều thể bệnh tim mạch nguy hiểm như xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, …
thucuc
421
Thời điểm nhìn thấy túi thai khi siêu âm Xin chào bác sĩ! Chào bạn Vân An! Thai mấy tuần thì siêu âm nhìn thấy túi thai? 1. Thai mấy tuần thì siêu âm thấy túi thai? Nhiều mẹ bầu  băn khoăn không biết thời điểm nào siêu âm thấy được túi thai, túi noãn hoàng, phôi thai, tim thai,… đặc biệt với các bà mẹ lần đầu sinh con. – Với phôi thai và tim thai: Có thể nhìn thấy khi thai 6 – 6.5 tuần tuổi, phôi từ 2 mm đã có thể nhìn thấy bằng siêu âm. Hoạt động tim thai thì được nhìn thấy khi phôi dài khoảng 5mm. Nếu như phôi thai đã 5mm mà không có tim thai thì có thể thai đã ngừng phát triển. – Túi noãn hoàng – cấu trúc đầu tiên có nguồn gốc phôi sẽ được nhìn thấy qua siêu âm từ tuần thứ 5 trở đi. – Túi thai có thể thấy từ ngày thứ 17 sau khi thụ tinh với đường kính 2 – 3 mm qua siêu âm đầu dò âm đạo. Siêu âm bụng thấy chậm hơn, có thể thấy từ 5-6 tuần kể từ khi chậm kinh. Có trường hợp thử thai 2 vạch nhưng siêu âm không thấy có tim thai. Thử thai là một xét nghiệm định tính phát hiện hormone hCG – một loại hormone do nhau thai tiết ra. Nếu chị em dùng que thử cho kết quả dương tính nhưng siêu âm thai không thấy túi thai thì có thể là do kết quả thử thai dương tính giả khi que thử không đảm bảo, khi cơ thể đang uống một số loại thuốc… 2. Thai 3 tuần tuổi siêu âm có nhìn thấy túi thai không?  Câu trả lời ở đây là: Chưa thể siêu âm thai ở giai đoạn 3 tuần đầu Tại thời điểm 3 tuần tuổi, thai nhi vẫn chỉ là những phôi bào nhỏ. Chúng đang di chuyển từ trong ống dẫn trứng đến tử cung để làm tổ. Thai 3 tuần tuổi có kích thước quá nhỏ, chưa thể nhìn thấy qua siêu âm Khi kích thước của phôi bào quá nhỏ thì mắt thường không thể nhận biết qua siêu âm. Vì vậy thai 3 tuần tuổi là thời điểm quá sớm để tiến hành khám thai. Việc siêu âm ở giai đoạn này không cho kết quả rõ ràng, đồng thời còn có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Do đó, mẹ bầu không nên quá nôn nóng trong việc đi khám thai. Thông thường, mốc khám thai định kì sớm nhất sẽ bắt đầu từ tuần thứ 8. Khi đó thai nhi đã vào tổ được khoảng 2 tháng tính từ thời điểm thụ thai, mẹ bầu sẽ được hướng dẫn xét nghiệm máu, nước tiểu và bắt đầu siêu âm để kiểm tra sức khỏe thai kì. Đối với những tuần thai nhỏ hơn mốc 8 tuần, bạn nên tự theo dõi tại nhà các dấu hiệu như rỉ máu ít, buồn nôn, chuột rút để đến khám kịp thời. 3. Những mốc siêu âm thai quan trọng dành cho mẹ bầu  Sau khi đã có câu trả lời cho vấn đề: thai mấy tuần thì siêu âm nhìn thấy túi thai thì việc ghi nhớ các mốc siêu âm quan trọng là rất quan trọng để theo dõi sự phát triển của thai nhi trong tử cung. Dưới đây là những mốc siêu âm quan trọng cần lưu ý: 3.1. Thai 11 – 13 tuần 6 ngày tuổi  Siêu âm thai trong khoảng thời gian này có thể phát hiện và sàng lọc một số dị tật bẩm sinh như hội chứng Down, kiểm tra số lượng thai, xác định có thai đa hay không, kiểm tra số lượng buồng ối, xác định ngày dự sinh, đánh giá nguy cơ tiền sản giật và phát hiện bất thường tại các cơ quan như tim, dạ dày, tay, chân, buồng não… 3.2. Thai 18 – 22 tuần tuổi  Trong khoảng thời gian từ 18 đến 22 tuần, siêu âm thai có thể phát hiện các dị tật như sứt môi, hở hàm ếch, bất thường trong cấu trúc não, bất thường về thành bụng, xương và cột sống (như xương thiếu, xương cong, khe hở cột sống), tim thai không đều, bất thường trong hệ tuần hoàn, thận, bàng quang, rối loạn tiết niệu, bất thường về buồng trứng, dây rốn, nước ối, và nguy cơ sinh non… 3.3. Thai 30 – 32 tuần tuổi  Đây là một trong những mốc siêu âm quan trọng nhất, vì trong các tuần cuối, việc theo dõi sự phát triển của thai nhi và sự thay đổi trong cơ thể của mẹ là rất cần thiết để chuẩn bị cho quá trình chuyển dạ và dự đoán cuộc sinh một cách tốt nhất. Siêu âm trong giai đoạn này có thể khám phá bất thường về cấu trúc cơ quan, đánh giá hệ tuần hoàn để kiểm tra việc cung cấp oxy cho thai nhi và phát hiện các rối loạn về bánh nhau… Thai phụ không nên bỏ qua mốc siêu âm 30 – 32 tuần Việc ghi nhớ các mốc siêu âm quan trọng là một điều mà phụ nữ mang thai cần thực hiện để đến khám đúng lịch hẹn, kiểm tra sức khỏe của mẹ và thai nhi, phát hiện sớm bất thường và áp dụng các biện pháp xử lý kịp thời. Điều này đảm bảo mẹ và thai nhi được chăm sóc tốt nhất trong quá trình mang thai. Có thể nói, siêu âm định kì là các bước khám quan trọng giúp bác sĩ và mẹ bầu kiểm soát được sức khỏe của thai nhi. Tuy nhiên, nhiều mẹ bầu mới có con lần 1 thường không nắm được lịch trình đi khám là như thế nào nên hay bị bỏ sót. Thai mấy tuần thì siêu âm nhìn thấy túi thai? Hi vọng rằng với những chia sẻ trên của chúng tôi, bạn Vân An đã có được những kiến thức hữu ích. Sau khi thử que tại nhà thấy 2 vạch, các bạn nên nhanh chóng tới bác sĩ để kiểm tra xem mình có mang thai hay không nhé!
thucuc
1,060
Công dụng thuốc Brotac Thuốc Brotac thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, có tác dụng giúp hồi phục sức khỏe não bộ hiệu quả, điều trị rối loạn ý thức. Vậy Brotac có công dụng và chỉ định dùng cụ thể cho những trường hợp nào? 1. Thuốc Brotac là thuốc gì? Brotac có thành phần chính là hoạt chất Citicoline 500mg được điều chế dưới dạng Citicolin natri và các tá dược khác vừa đủ 1 viên. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nang cứng cho người sử dụng, đóng gói thành hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên. 2. Công dụng thuốc Brotac 2.1 Công dụng. Citicoline là một dẫn chất của các chất tự nhiên Cytidine và Choline, đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khỏe của não bộ và giúp tăng cường các hoạt động nhận thức.Thuốc giúp kích thích hoạt động tổng hợp hoạt chất Phospholipid có trên màng tế bào thần kinh, giúp phục hồi chức năng não bộ, cải thiện trí nhớ và nhận thức.Bổ sung hoạt chất Citicoline cho cơ thể sẽ có tác dụng rất tốt cho việc điều trị bệnh rối loạn tuần hoàn não, bệnh rối loạn trí nhớ và khó kiểm soát hành vi2.2 Chỉ định. Thuốc Brotac được chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:Người bị rối loạn tuần hoàn não, bị mất ý thức do chấn thương não bộ. Người cần hỗ trợ phục hồi ý thức sau khi phẫu thuật não, người bị tổn thương não. Người mắc bệnh Alzheimer và người cao tuổi cần cải thiện trí nhớ, suy nghĩ. Người mắc bệnh Parkinson với triệu chứng run nặng. Bệnh nhân bị tai biến mạch máu não liệt nửa người cần liệu pháp hỗ trợ phục hồi khả năng vận động.2.3 Chống chỉ định. Thuốc Brotac chống chỉ định dùng cho các trường hợp sau:Người bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với hoạt chất Citicoline có trong thuốc. Người mắc chứng tăng trương lực hệ thần kinh đối giao cảm. Phụ nữ đang trong quá trình mang thai và đang cho con bú. Lưu ý: chống chỉ định ở đây cần được hiểu là việc chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì có bất cứ lý do nào mà những trường hợp đó lại được sử dụng thuốc. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Brotac Cách dùng: Thuốc Brotac được điều chế dưới dạng viên nang cứng nên được sử dụng theo đường uống. Người dùng nên sử dụng thuốc cùng với một lượng nước vừa đủ, chỉ nên uống cùng nước lọc, tránh sử dụng các chất lỏng khác như sữa, nước ngọt, rượu, bia. Khi uống không nên bẻ, nghiền nát viên tránh làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc. Thời gian uống: nên sử dụng trong khoảng thời gian sau bữa ăn 1 giờ để thuốc có thể phát huy hiệu quả điều trị.Liều dùng: Liều lượng sử dụng thuốc Brotac của mỗi trường hợp sẽ khác nhau, người dùng cần phải được tư vấn và tuân thủ theo chỉ định chặt chẽ của bác sĩ. Có thể tham khảo liều dùng sau:Dùng để điều trị rối loạn ý thức do bị chấn thương sọ não, phẫu thuật sau não: dùng liều 1 viên/lần, ngày dùng từ 1 đến 2 lần.Dùng để điều trị bệnh Parkinson: dùng liều 1 viên/lần/ngày, duy trì liều từ 3 đến 4 tuần. Dùng để hỗ trợ phục hồi vận động ở người bị liệt nửa người sau tai biến: dùng liều 2 viên/lần/ngày, duy trì liên tục trong vòng 3 đến 4 tuần.Trường hợp quên liều: Người dùng có thể uống bổ sung ngay khi nhớ ra trong vòng 1 đến 2 giờ. Tuy nhiên, nếu quá gần với liều dùng kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng liều tiếp theo như bình thường. Không nên sử dụng gấp đôi số liều để bù cho liều đã quên. Lưu ý sử dụng thuốc đúng liều để có thể có được hiệu quả tốt nhất từ thuốc.Trong trường quá liều: Đến nay chưa có báo cáo nghiên cứu về các hiện tượng xảy ra khi dùng quá liều. Tuy nhiên, nếu thấy có biểu hiện bất thường xảy ra nghi do sử dụng thuốc, người bệnh cần thông báo ngay đến bác sĩ điều trị để được tư vấn và đưa ra giải pháp kịp thời, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe bản thân. 4. Tác dụng phụ của thuốc Brotac Ngoài tác dụng chính mà thuốc đem lại, người dùng cần chú ý đến một số tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng Brotac sau:Hiện tượng chán ăn, nôn, buồn nôn. Bị đau bụng, tiêu chảy. Gây mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, kích động, nóng trong người. Tụt huyết áp, khó thở, phát ban. Lưu ý: Nếu gặp bất kỳ trường hợp nào kể trên hoặc các triệu chứng lạ chưa được ghi trong tờ hướng dẫn sử dụng, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế ngay lập tức để được xử trí kịp thời. 5. Tương tác thuốc Brotac Khi sử dụng thuốc, người dùng cần chú ý một số tương tác với Brotac như:Với các thuốc có chứa hoạt chất L-Dopa: dùng kết hợp sẽ làm tăng tác dụng của thuốc. Vì thế, nếu dùng kết hợp để điều trị bệnh Parkinson, cần giảm liều thuốc Brotac xuống.Với các thuốc Meclophenoxat, Centrofenoxine: làm giảm hiệu quả điều trị của Brotac. Lưu ý: để hạn chế tối đa những tương tác tiêu cực, người bệnh cần trao đổi với bác sĩ, dược sĩ những loại thực phẩm chức năng, các loại thuốc khác mà mình đang hoặc có ý định sử dụng để có được liệu trình điều trị phù hợp và an toàn nhất. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Brotac Cần thật thận trọng khi sử dụng thuốc cho người cao tuổi, người mắc bệnh xuất huyết nội sọ kéo dài.Trong quá trình sử dụng thuốc, người dùng cần uống đủ liều lượng thuốc trong ngày, tránh việc quên liều hoặc uống quá liều thuốc, gây ra những tác động không tốt đến quá trình điều trị. Người dùng cần thực hiện một chế độ ăn uống lành mạnh, ăn nhiều rau củ quả, giảm bớt lượng đồ ăn dầu mỡ, các chất kích thích.Cần cân nhắc thật kỹ trước khi sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai hoặc đang trong thời kỳ cho con bú để có thể giảm thiểu nguy cơ có hại cho em bé.Thận trọng khi sử dụng với những người đang lái xe, tàu và đang vận hành máy móc. Hy vọng với những thông tin chia sẻ về thuốc Brotac như tác dụng - chỉ định chống chỉ định, cách dùng và một số lưu ý cần thiết khác sẽ giúp cho người dùng hiểu hơn về thuốc và có được hiệu quả tốt nhất trong quá trình sử dụng.
vinmec
1,172
Nguyên nhân dẫn đến các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp Nhiễm trùng đường hô hấp là những bệnh viêm nhiễm do vi khuẩn hoặc virus tấn công vào các cơ quan của hệ hô hấp. Nhóm bệnh lý này rất phổ biến, bất cứ đối tượng nào cũng có thể mắc phải và thường không nguy hiểm. Tuy nhiên cần điều trị tích cực kết hợp với nghỉ ngơi, dinh dưỡng tốt từ đầu để rút ngắn thời gian mắc bệnh và giảm triệu chứng. 1. Tìm hiểu về bệnh nhiễm trùng đường hô hấp Nhiễm trùng đường hô hấp được chia thành 2 nhóm bệnh chính gồm: Nhiễm trùng đường hô hấp trên: viêm họng, viêm amidan, viêm thanh quản, viêm tai giữa, viêm xoang, các bệnh cảm lạnh và cảm cúm thông thường. Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: viêm phế quản, viêm khí quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi. Triệu chứng của các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên khá giống nhau bao gồm: ho, sổ mũi, đau họng, nhức đầu, nghẹt mũi, sốt nhẹ, hắt hơi, nặng mặt,… Triệu chứng bệnh thường nhẹ và không kéo dài, cũng ít nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Ngược lại, nhiễm trùng đường hô hấp dưới thường khá nghiêm trọng, nhất là viêm phổi có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh. 2. Nguyên nhân dẫn đến các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp Những nguyên nhân chính dẫn đến nhiễm trùng đường hô hấp bao gồm: 2.1. Virus Adeno Đây là nhóm virus thường gây nhiễm trùng đường hô hấp, các nhà khoa học đã xác định đến hơn 50 loại virus khác nhau thuộc nhóm Adeno. Virus có thể tấn công cả cơ quan hô hấp trên và dưới, triệu chứng bệnh thường không quá nghiêm trọng nhưng nguy cơ lây nhiễm cao. 2.2. Khuẩn phế cầu Khuẩn phế cầu là loại vi khuẩn có thể tấn công vào cơ quan hô hấp và gây nhiễm trùng đường hô hấp, trong đó có bệnh viêm phổi nặng. Người bệnh nhiễm khuẩn phế cầu có thể đồng thời mắc bệnh viêm màng não dẫn đến biến chứng nguy hiểm. 2.3. Virus Rhino Ngoài Adeno thì Rhino cũng là chủng virus dễ gây cảm lạnh và các bệnh viêm trùng đường hô hấp. Hầu hết trường hợp bệnh không quá nghiêm trọng và nhanh khỏi, tuy nhiên những người miễn dịch yếu, người già hay trẻ nhỏ có thể mắc bệnh nặng hơn. Hệ miễn dịch yếu là yếu tố nguy cơ cao khiến con người dễ mắc viêm trùng đường hô hấp và biến chứng nặng do bệnh. Trẻ nhỏ dễ nhiễm tác nhân gây bệnh qua tiếp xúc với trẻ mắc bệnh hoặc tác nhân từ môi trường khi thời tiết thay đổi hoặc đến vùng bệnh. Những người mắc bệnh về phổi, tim, suy yếu miễn dịch do thuốc hoặc bệnh mạn tính có thể gặp biến chứng nguy hiểm do nhiễm trùng đường hô hấp, do vậy cần lưu ý điều trị ngay khi triệu chứng xuất hiện. 3. Triệu chứng nhận biết nhiễm trùng đường hô hấp Triệu chứng viêm trùng đường hô hấp khá đa dạng, phụ thuộc vào tác nhân gây bệnh và mức độ bệnh, dưới đây là những triệu chứng thường gặp: 3.1. Sổ mũi, chảy nước mũi Nếu nhiễm trùng đường hô hấp do virus, dịch mũi thường chảy nhiều, trong, loãng, không có mủ và không có mùi hôi. Tình trạng chảy dịch mũi thường xảy ra trong những ngày đầu nhiễm bệnh và giảm sớm khi bệnh đã được kiểm soát. Ngược lại, nhiễm trùng đường hô hấp do vi khuẩn thường gây chảy dịch đặc, là dịch mủ màu vàng hoặc xanh, có mùi hôi. Dịch có thể chảy ra mũi gây nghẹt mũi hoặc chảy xuống cuống họng gây ngứa họng, đau rát họng. 3.2. Ho Ho là một trong những triệu chứng xuất hiện đầu tiên ở hầu hết bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, có thể ho thành cơn hoặc ho khan, ho có đờm. 3.3. Sốt Nhiễm trùng đường hô hấp thường gây sốt, thân nhiệt người bệnh có thể tăng cao đến 39 - 40 độ C, nhất là trẻ nhỏ. Sốt cao kéo dài không kiểm soát tốt có thể kèm theo triệu chứng viêm kết mạc mắt, phát ban, mê man, mất nước,… 3.4. Rối loạn tiêu hóa Triệu chứng rối loạn tiêu hóa thường gặp hơn ở trẻ nhỏ bị nhiễm trùng đường hô hấp, gây ra chán ăn, biếng ăn, nôn mửa sau ăn, rối loạn đại tiện,… 3.5. Khó thở Khó thở thường xuất hiện ở những bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới, nhất là trẻ nhỏ có sức đề kháng kém, bệnh tiến triển nhanh không được điều trị tốt. Dù không thường gặp nhưng khi đã xuất hiện chứng khó thở, bệnh thường nặng và nguy hiểm, cần điều trị sớm. 3.6. Đau họng Tác nhân gây nhiễm trùng đường hô hấp thường tấn công vào niêm mạc họng gây tổn thương, viêm nhiễm khiến người bệnh đau ngứa, khó nuốt, khó nói chuyện. 4. Cách phòng bệnh nhiễm trùng đường hô hấp Không nên chủ quan với nhiễm trùng đường hô hấp dù bệnh lý này khá thường gặp khi thời tiết chuyển mùa và thường không nguy hiểm song gây không ít phiền toái và ảnh hưởng tới sức khỏe. Nhất là những người có hệ miễn dịch yếu, trẻ em và người già cần lưu ý phòng ngừa bệnh bởi bệnh có thể kéo dài, biến chứng nặng. Dưới đây là các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp khỏe mạnh, ngăn ngừa viêm nhiễm: 4.1. Giữ ấm cơ thể Thời tiết chuyển mùa khiến nhiệt độ thay đổi đột ngột từ nóng sang lạnh khiến cơ thể chưa kịp thích nghi, hệ miễn dịch cũng yếu hơn. Cần lưu ý giữ ấm trong thời tiết này bằng quần áo ấm, khăn quàng cổ, mũ đội đầu, gang tay, tất chân và khẩu trang. Thời điểm sáng sớm hay buổi tối nhiệt độ thường xuống thấp hơn nên cần giữ ấm tốt cho cơ thể. 4.2. Chế độ dinh dưỡng tốt Chế độ dinh dưỡng khoa học, đầy đủ dưỡng chất, uống nhiều nước, ăn nhiều rau xanh và hoa quả là cách giúp tăng cường sức đề kháng hiệu quả. Khi đó, hệ miễn dịch hoạt động tốt, ngăn ngừa tác nhân gây bệnh bảo vệ sức khỏe của bạn khỏi các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp. 4.3. Vệ sinh mũi họng sạch sẽ Nên vệ sinh mũi họng hàng ngày với dung dịch nước muối sinh lý, đánh răng thường xuyên và uống nhiều nước là cách phòng ngừa nhiễm trùng đường hô hấp rất tốt. 4.4. Hạn chế tiếp xúc với người có triệu chứng bệnh Bệnh nhiễm trùng đường hô hấp rất dễ lây lan, nhất là khi tác nhân gây bệnh là virus thường đi theo giọt bắn hô hấp ra ngoài môi trường và gây lây nhiễm khi tiếp xúc gần. Do vậy, nên tự bảo vệ mình bằng cách đeo khẩu trang, sát khuẩn tay thường xuyên và tránh tiếp xúc với người có triệu chứng bệnh.
medlatec
1,180
Trẻ bị thò lò mũi xanh - cha mẹ nên xử trí sao cho đúng cách? Trẻ bị thò lò mũi xanh là hiện tượng vô cùng phổ biến. Tình trạng này thường là do hệ miễn dịch của trẻ vẫn còn yếu và dễ gặp phải các vấn đề về đường hô hấp khi có tác nhân gây bệnh xâm nhập. Việc tiết ra chất dịch màu xanh ở mũi như là cách mà hệ miễn dịch phản ứng để bảo vệ cơ thể. Bài viết sau sẽ giúp các bậc phụ huynh hiểu thêm về triệu chứng này ở trẻ và hướng dẫn chăm sóc trẻ đúng cách khi bị thò lò mũi xanh. 1. Nguyên nhân trẻ bị thò lò mũi xanh1.1. Vì sao nước mũi lại có màu xanh? Quá trình làm việc của hệ miễn dịch có liên quan đến màu sắc của nước mũi. Cụ thể là tham gia vào hệ miễn dịch có tế bào bạch cầu đa nhân. Nó có chức năng tiêu diệt những vi khuẩn, virus, các tác nhân lạ xâm nhập vào cơ thể. Tế bào bạch cầu đa nhân trong quá trình làm nhiệm vụ sẽ kích thích một loại men vi sinh gia tăng hoạt tính. Loại men này có màu xanh lục. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, các tế bào sẽ chết đi và được đào thải ra khỏi cơ thể cùng với những chất thải khác qua đường dịch nhầy ở mũi. Do đó chúng ta sẽ thấy nước mũi đặc có màu xanh của loại men kia, đôi khi là dịch vàng.1.2. Triệu chứng thò lò mũi xanh ở trẻ Trẻ bị thò lò mũi xanh sẽ không chỉ xuất hiện riêng lẻ từng triệu chứng. Thường thì nó chính là hệ quả của các vấn đề viêm nhiễm ở đường hô hấp trên. Tình trạng này có những biểu hiện và diễn tiến như sau: Ban đầu dịch mũi trong và loãng. Nước mũi đục dần và có màu trắng đục, nghẹt mũi. Dịch mũi đặc sệt, chuyển sang màu vàng hoặc xanh. Sau khi tình trạng bệnh lý được cải thiện thì nước mũi sẽ ít dần và trong trở lại, cuối cùng là hết hẳn. Trong quá trình này, trẻ có thể bị ho và sốt kèm theo những biểu hiện khác.1.3. Hiểu lầm về tình trạng thò lò mũi xanh ở trẻ Các bậc cha mẹ thường cho rằng trẻ bị thò lò mũi xanh là do nhiễm trùng, do đó cần phải có sự trợ giúp của thuốc kháng sinh. Tuy nhiên điều này là không chính xác và việc tự ý cho trẻ dùng kháng sinh có thể gây ra nhiều hệ lụy, một trong số đó là nguy cơ kháng kháng sinh trong tương lai. Theo các chuyên gia y tế, màu sắc của dịch mũi không liên quan đến việc xác định trẻ có đang bị nhiễm virus hay vi khuẩn hay không. Đó nhiều khi chỉ là phản ứng tự nhiên của cơ thể, thường gặp khi các vi sinh vật xâm nhập vào đường hô hấp. Việc dịch mũi chuyển thành xanh lục và đặc hơn không có nghĩa là tình trạng bệnh diễn tiến xấu. Đa phần hiện tượng này sẽ tự hết nếu cha mẹ có các biện pháp chăm sóc đúng cách, thông thường.2. Cách chăm sóc trẻ bị thò lò mũi xanh Cha mẹ hãy áp dụng các bước chăm sóc trẻ như dưới đây, tương tự như khi trẻ bị chảy dịch mũi thông thường:2.1. Giữ vệ sinh cá nhân cho trẻ, đặc biệt là tai mũi họng Các bậc phụ huynh hãy học cách sử dụng dụng cụ hút mũi cho bé. Đây là dụng cụ có thiết kế bao gồm một khoang chứa dịch mũi nhỏ, gắn với một đầu vòi dùng để hút mũi. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng bình rửa nước mũi với chức năng dẫn nước muối sinh lý đi vào khoang mũi của trẻ, với mục đích là làm loãng và rửa trôi dịch nhầy, qua đó dịch mũi sẽ được giải phóng ra khỏi các khoang mũi, giúp bé dễ thở hơn. Bên cạnh đó, bạn vẫn cần duy trì việc giữ vệ sinh cho trẻ, tắm rửa cho trẻ bằng nước ấm nhưng cần thao tác nhanh, lau khô người sạch sẽ cho bé. Đảm bảo trẻ luôn được giữ ấm khi mùa đông đến.2.2. Giữ ấm cơ thể trẻ Ngoài việc ủ ấm cho trẻ bằng quần áo, các bậc phụ huynh hãy cứ để trẻ vận động và vui chơi vừa sức để tăng sức đề kháng, cơ thể trẻ tự sản sinh nhiệt và tăng cường tuần hoàn máu. Không chỉ có vậy, việc duy trì độ ấm cho căn nhà vào mùa đông cũng rất quan trọng. Nếu đang là mùa hè thì bạn chỉ nên bật nhiệt độ điều hòa ở mức vừa phải, thoáng mát và nên lắp đặt thiết bị phun sương trong phòng.2.3. Thường xuyên dọn dẹp, vệ sinh nhà cửa Nhà ở không gọn gàng, sạch sẽ cũng là một môi trường tạo cơ hội để các vi sinh vật có hại phát triển. Từ đó dễ khiến trẻ bị mắc các bệnh về đường hô hấp. Vì vậy hãy giữ cho ngôi nhà của bạn luôn ngăn nắp, tránh bụi bẩn, rêu mốc, thường xuyên lau chùi, dọn dẹp và vệ sinh cả đồ chơi của trẻ.2.4. Đảm bảo trẻ được bổ sung đủ nước và chất dinh dưỡng thiết yếu Chế độ ăn uống có đủ các chất dinh dưỡng sẽ giúp trẻ tăng cường hệ miễn dịch, chống lại các tác nhân gây bệnh. Đặc biệt là khi trẻ bị thò lò mũi xanh thì thường sẽ kèm theo tình trạng thiếu nước khiến dịch mũi đặc lại. Lúc này để cải thiện triệu chứng này, hãy cho trẻ uống nhiều nước để làm loãng dịch đờm, giảm nghẹt mũi.2.5. Không xông tinh dầu cho trẻ Khi thấy trẻ bị thò lò mũi xanh, nhiều bậc cha mẹ đã xông tinh dầu cho trẻ vì nghĩ rằng điều này sẽ giúp bé thông thoáng đường thở và cảm thấy thư giãn hơn. Tuy nhiên niêm mạc đường hô hấp của trẻ lại dễ bị mẫn cảm và phản ứng với các loại hương liệu. Hơn những thế, nếu mua phải tinh dầu không đảm bảo chất lượng có thể khiến trẻ bị ngộ độc hóa chất. Đặc biệt việc xông tinh dầu không được áp dụng cho những trẻ có cơ địa hen suyễn.3. Trẻ bị thò lò mũi xanh cần đi khám khi nào? Hãy đưa trẻ đi khám ngay nếu trẻ gặp phải các triệu chứng như sau: Trẻ dưới 2 tháng tuổi bị thò lò mũi xanh, kèm theo đó là tình trạng sốt. Trẻ chảy nhiều nước mũi và kèm triệu chứng ho quá 2 tuần không thuyên giảm. Nước mũi đặc quánh khiến trẻ thở khò khè, khó thở. Sốt cao (trên 38.5 độ), bỏ bú, mệt mỏi, lừ đừ. Dịch mũi có mùi hôi, chảy nhiều từ một bên, nguy cơ đây là dấu hiệu của việc trong mũi trẻ có dị vật gây tắc nghẽn và nhiễm trùng đường thở. Đây là những dấu hiệu cảnh báo tình trạng bệnh của trẻ đang diễn tiến nặng, cần phải can thiệp y khoa đúng cách, kịp thời. Như vậy, tình trạng trẻ bị thò lò mũi xanh không có nghĩa là phải cho trẻ dùng kháng sinh vì điều này không chứng minh được là trẻ đang bị nhiễm khuẩn hay nhiễm virus. Vì vậy trước mắt nếu trẻ không kèm theo dấu hiệu bất thường nào thì phụ huynh hãy chú ý giữ gìn vệ sinh cá nhân, tai mũi họng cho trẻ. Trong trường hợp tình trạng này không đỡ, kèm theo đó còn là những vấn đề sức khỏe khác thì cha mẹ nên đưa trẻ đi khám ngay.
medlatec
1,328
Dấu hiệu nhận biết và phòng tránh bệnh sởi trong mùa dịch Bệnh sởi là căn bệnh có tính lây nhiễm nhanh và khả năng cao trở thành dịch bệnh. Khi bị mắc bệnh nếu như bệnh nhân không được điều trị đúng cách sẽ rất dễ dẫn tới biến chứng nguy hiểm. Điều đáng lo ngại là bệnh sởi không chỉ xuất hiện ở người lớn, các trường hợp phần lớn là bệnh sởi ở trẻ em, nhiều trẻ còn chưa đủ độ tuổi tiêm ngừa. Bệnh sởi là gì? Bệnh sởi là bệnh truyền nhiễm dễ gây dịch, lây qua đường không khí do virus sởi gây nên. Đây là virus thuộc họ Paramyxoviridae, dạng hình cầu, đường kính 120 – 250nm, sức chịu đựng yếu, dễ bị diệt với các thuốc khử trùng thông thường hoặc ánh sáng mặt trời, sức nóng... có nhiệt độ khoảng 56 độ C. Bệnh thường xảy ra vào mùa đông xuân và hay gặp chủ yếu ở trẻ dưới 5 tuổi với các triệu chứng như sốt, phát ban, chảy nước mũi, ho, mắt đỏ... Bệnh sởi tuy ít gây tử vong nhưng cũng có thể gây nhiều biến chứng như: viêm tai giữa, viêm phổi, tiêu chảy, khô loét giác mạc mắt và đôi khi viêm não sau sởi, đặc biệt ở trẻ em suy dinh dưỡng...Bệnh sởi tuy ít gây tử vong nhưng cũng có thể gây nhiều biến chứng như: viêm tai giữa, viêm phổi, tiêu chảy,...Virus sởi có hai kháng nguyên:Kháng nguyên ngưng kết hồng cầu (Hemagglutinin).Kháng nguyên tan hồng cầu (Hemolysin)Khi virus vào trong cơ thể bệnh nhân sẽ kích thích sinh kháng thể. Kháng thể xuất hiện từ ngày thứ 2 – 3 sau khi mọc ban và tốn tại lâu dài. Miễn dịch trong sởi là miễn dịch bền vững. Đường lây bệnh sởi Nhiều câu hỏi đặt ra là bệnh sởi có lây không ? Câu trả lời là bệnh sởi có khả năng lây nhiễm cao với tỉ lệ khoảng 90% những người tiếp xúc với bệnh nhân sẽ bị lây sởi nếu chưa được tiêm phòng.Bệnh sởi lây qua đường hô hấp: Siêu vi sởi có ở mũi và cổ họng của bệnh nhân. Họ thường đã có thể lây bệnh cho người khác 4 ngày trước khi vết đỏ xuất hiện...Khi người không mắc bệnh sờ vào những nơi này và đưa tay lên mũi hay miệng, sẽ bị lây bệnh. Lây gián tiếp: Trường hợp này ít gặp bởi virus sởi dễ bị diệt ở ngoại cảnh.Một khi siêu vi sởi vào cơ thể bệnh nhân, chúng thường mọc vào trong những tế bào đằng sau cổ họng và phổi. Sau đó bệnh sẽ lan khắp cơ thể kể cả hệ hô hấp và da. Khi siêu vi sởi vào cơ thể bệnh nhân, chúng thường mọc vào trong những tế bào đằng sau cổ họng và phổi. Sau đó lan khắp cơ thể kể cả hệ hô hấp và da Triệu chứng của bệnh sởi Triệu chứng của bệnh sởi ở trẻ em và người lớn đều có đặc trứng là sốt, viêm long đường hô hấp trên, viêm kết mạc và phát ban. Khi bệnh nặng có thể dẫn đến nhiều biến chứng viêm phổi, viêm não, viêm tai giữa, viêm giác mạc, tiêu chảy, tử vong...Bệnh sởi thường diễn biến qua các giai đoạn sau:Giai đoạn ủ bệnh: 7- 21 ngày, trung bình 10 ngày. Giai đoạn khởi phát (giai đoạn viêm long) 2 - 4 ngày: sốt cao, viêm long đường hô hấp trên, viêm kết mạc, đôi khi có viêm thanh quản cấp, có thể có hạt Koplik phía trong miệng ngang hàm trên.Giai đoạn toàn phát 2-5 ngày: Sau sốt 3-4 ngày người bệnh phát ban hồng rát sẩn từ sau tai, trán xuống ngực, lưng và cuối cùng xuống tới đùi và bàn chân.Giai đoạn hồi phục: Ban nhạt màu chuyển sang màu xám, bong vảy để lại vết thâm, vằn da hổ và mất dần Biến chứng bệnh sởi Bệnh sởi là bệnh lành tính nhưng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời dễ gặp các biến chứng nguy hiểm sau:Biến chứng đường hô hấp: Viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm phế quản phổi. Biến chứng thần kinh : Viêm não, viêm tủy cấp, viêm màng não. Biến chứng đường tiêu hóa: Viêm niêm mạc miệng,Biến chứng tai – mũi – họng: Viêm mũi họng bội nhiễm, viêm tai, viêm tai xương chũm. Biện pháp phòng tránh bệnh sởi Tiêm chủng 2 mũi cho trẻ độ tuổi tiêm chủng, mũi 1 từ 9 – 12 tháng tuổi, mũi 2 từ 18 – 24 tháng.Cách ly người bệnh và vệ sinh cá nhân :Sử dụng khẩu trang N95 cho người bệnh, người chăm sóc, nhân viên y tế. Thời gian cách ly từ lúc nghi ngờ sởi đến ít nhất sau khi phát ban 4 ngày. Tăng cường vệ sinh các nhân, sát trùng mũi họng, giữ ấm, nâng cao thể trạng. Tiêm chủng 2 mũi cho trẻ độ tuổi tiêm chủng, mũi 1 từ 9 – 12 tháng tuổi, mũi 2 từ 18 – 24 tháng Hy vọng rằng bài viết trên đây đã cung cấp cho bạn đọc các thông tin hữu ích về bệnh sởi . Tránh sử dụng thuốc bừa bãi không theo chỉ dẫn của bác sĩ. Triệu chứng bệnh sởi và tiêm vacxin sởi phòng ngừa bệnh
vinmec
900
Công dụng thuốc Pollezin Thuốc Pollezin có tác dụng ngăn ngừa và cải thiện triệu chứng do dị ứng gây nên. Tuân thủ chỉ định, liều dùng của thuốc Pollezin sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho sức khỏe. 1. Thuốc Pollezin là thuốc gì? Pollezin thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ, 3 vỉ x 7 viên.Thành phần Levocetirizin dihydrochlorid trong thuốc Pollezin thuộc nhóm ức chế thụ thể H1, có tác dụng ngăn ngừa và cải thiện triệu chứng do dị ứng gây nên. 2. Chỉ định sử dụng thuốc Pollezin Thuốc Pollezin được chỉ định điều trị các rối loạn dị ứng ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi trong những trường hợp sau:Dị ứng theo mùa;Viêm mũi dị ứng quanh năm;Nổi mày đay. 3. Cách sử dụng thuốc Pollezin Cách dùng thuốc Pollezin:Thuốc Pollezin dùng bằng đường uống;Uống nguyên viên thuốc Pollezin với một ly nước, có thể cùng hoặc không cùng thức ăn.Liều tham khảo thuốc Pollezin:Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: Liều Pollezin 1 viên/ lần/ ngày;Trẻ em từ 6 tuổi trở xuống: Không khuyến cáo sử dụng Pollezin;Người bệnh bị suy thận hoặc suy gan kèm suy thận: Giảm liều Pollezin theo mức độ của bệnh;Ở trẻ em: Liều dùng Pollezin phụ thuộc vào cân nặng của trẻ;Bệnh nhân chỉ bị suy gan: Dùng liều Pollezin thông thường.Liều dùng Pollezin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Pollezin cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến bệnh. Do đó, để có liều Pollezin phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ. 3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Pollezin Thuốc Pollezin chống chỉ định trong những trường hợp sau:Quá mẫn với hoạt chất Levocetirizine, Cetirizine, Hydroxyzine, dẫn xuất Piperazine hoặc bất kỳ thành phần nào trong thuốc Pollezin;Người có mức độ suy thận nặng với độ thanh thải Creatinin dưới 10 ml/ phút. 4. Tác dụng phụ của thuốc Pollezin Tác dụng phụ thường gặp:Khô miệng;Đau đầu;Mệt;Buồn ngủ.Tác dụng phụ ít gặp:Kiệt sức;Đau bụng.Chưa rõ tần suất:Tăng cảm giác thèm ăn, mất ngủ;Bồn chồn, lo lắng;Co giật, ảo giác, trầm cảm, có ý định tự tử;Chóng mặt;Rối loạn thị giác;Dị cảm;Ngất xỉu, run;Thay đổi vị giác;Nhịp tim nhanh;Nhìn mờ;Buồn nôn, nôn;Đánh trống ngực, khó thở;Đau khớp;Viêm gan;Phát ban da, ngứa;Đau cơ;Khó đi tiểu;Phản ứng quá mẫn, phù mạch, giảm huyết áp đột ngột dẫn đến trụy mạch. 5. Tương tác thuốc Dùng đồng thời Pollezin với các thuốc sau có thể xảy ra tương tác không mong muốn:Giảm độ thanh thải Cetirizine khi dùng đa liều với thuốc Theophyline;Thay đổi dược động học khi kết hợp Pollezin với thuốc Titinavir;Để đảm bảo an toàn và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ về những loại thuốc, thực phẩm chức năng đang dùng và các bệnh khác hiện mắc phải. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Pollezin Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt khi sử dụng Pollezin ở phụ nữ mang thai. Vì vậy, chỉ dùng Pollezin cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết và dưới chỉ định của bác sĩ;`Thuốc Pollezin có khả năng bài tiết vào sữa mẹ, nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ nên cần thận trọng khi dùng;Pollezin có thể gây ra các triệu chứng như buồn ngủ, mệt mỏi, suy nhược. Do đó, những người lái xe và vận hành máy móc cần thận trọng khi sử dụng.Trên đây là thông tin về tác dụng thuốc Pollezin, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Pollezin. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Pollezin theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
656
Công dụng thuốc Glovitor Thuốc Glovitor có công dụng giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Glovitor sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Thuốc Glovitor là thuốc gì? Thuốc Glovitor thuộc nhóm thuốc tim mạch, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ, 10 vỉ, 30 vỉ x 10 viên.Thành phần Atorvastatin (10mg) trong thuốc Glovitor thuộc nhóm ức chế HMG- Co. A reductase. Atorvastatin có tác dụng ức chế sản sinh cholesterol ở gan, làm chậm tiến triển và thậm chí có thể đảo ngược bệnh mạch vành. 2. Chỉ định thuốc Glovitor Thuốc Glovitor được chỉ định trong các trường hợp sau:Giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid;Tăng nồng độ HDL-cholesterol ở các bệnh nhân có chỉ số cholesterol máu nguyên phát cao;Người bị rối loạn Lipoprotein máu nhưng không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn uống;Thuốc cũng được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol ở người bệnh tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử. 3. Liều lượng, cách dùng thuốc Glovitor Cách dùng thuốc Glovitor:Người bệnh có thể dùng thuốc Glovitor bất cứ lúc nào trong ngày.Liều dùng thuốc Glovitor:Điều trị tăng cholesterol máu (không hoặc có tính gia đình dị hợp tử) và rối loạn lipid máu hỗn hợp: Liều Glovitor khởi đầu được khuyến cáo là uống 10 - 20mg 1 lần/ ngày. Đối với những người bệnh cần giảm LDL cholesterol nhiều thì có thể uống liều 40mg 1 lần/ ngày;Tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử: Dùng liều Glovitor 10-80mg/ ngày. Sử dụng thuốc đồng thời với những biện pháp hạ lipid khác;Điều trị phối hợp: Thuốc Glovitor có thể được điều trị phối hợp với Resin nhằm tăng hiệu quả điều trị;Liều dùng Glovitor ở người suy thận: Không cần điều chỉnh liều.Liều dùng thuốc Glovitor trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Glovitor cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Glovitor phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. 4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Glovitor Thuốc Glovitor chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong Glovitor hoặc thuốc ức chế men khử HMG-Co. A;Người bị bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh liên tục nhưng không rõ nguyên nhân;Phụ nữ mang thai và cho con bú không sử dụng thuốc Glovitor. 5. Tương tác với các thuốc khác Có thể xảy ra tương tác không mong muốn nếu dùng Glovitor đồng thời với các thuốc sau:Thuốc chống đông và Indandione;Cyclosporine;Erythromycin;Gemfibrozil;Thuốc ức chế miễn dịch;Niacin;Digoxin. 6. Tác dụng phụ của thuốc Glovitor Trong quá trình dùng thuốc Glovitor, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng phụ sau:Táo bón;Đầy hơi;Khó tiêu;Đau bụng;Buồn nôn, nôn;Đau đầu, chóng mặt.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc Glovitor và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Glovitor Trước khi điều trị với thuốc Glovitor cần loại trừ nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát và định lượng các chỉ số lipid;Trong quá trình điều trị, nếu bị viêm cơ, chỉ số creatine kinase hoặc nồng độ men gan trong huyết thanh tăng cao thì cần giảm liều hoặc ngưng sử dụng thuốc Glovitor;Dùng thuốc Glovitor thận trọng ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan hoặc uống rượu nhiều;Bệnh nhân cần có chế độ ăn kiêng hợp lý trước và trong suốt quá trình điều trị với thuốc Glovitor.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Glovitor. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Glovitor theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng hay giảm liều hoặc đưa đơn thuốc cho người khác sử dụng.
vinmec
698
Nguyên nhân, triệu chứng và cách chữa bệnh viêm đường ruột Viêm đường ruột là bệnh lý đường tiêu hóa khá phổ biến, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của nhiều người. Những tổn thương viêm ăn sâu vào các lớp thành ruột của bệnh, nếu để lâu không can thiệp sớm có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. 1. Tìm hiểu chung về viêm đường ruột – nguyên nhân và triệu chứng của bệnh Viêm ruột gồm 2 bệnh lý là bệnh viêm ruột kết gây loét và bệnh Crohn. Viêm ruột kết là căn bệnh gây viêm loét ở ruột già, vị trí nặng nhất thường nặng ở vùng trực tràng. Căn bệnh này gây tiêu chảy liên tục, phân thường có lẫn máu và nhầy do trực tràng bị tổn thương. Bệnh Crohn thường gây viêm ở phần cuối của ruột non. Tuy nhiên, vị trí xuất hiện viêm loét của Crohn có thể ở bất cứ đâu trong ống tiêu hóa bao gồm từ khoang miệng đến tận hậu môn. Bệnh Crohn gây viêm, tổn thương sâu vào các lớp của thành ruột. Viêm đường ruột là bệnh lý khá phổ biến, xảy ra ở nhiều độ tuổi và có thể dẫn đến nhiều biến chứng 1.1. Nguyên nhân gây viêm đường ruột là gì? Cho đến hiện nay, các chuyên gia y tế vẫn chưa kết luận được bệnh viêm ruột gây ra do nguyên nhân nào. Tuy nhiên, theo nhiều nghiên cứu thì bệnh có thể liên quan đến kết quả của đáp ứng miễn dịch. Nhiều bằng chứng cho thấy, bệnh viêm ruột có khả năng được kích hoạt bởi rối loạn di truyền. Những rối loạn di truyền này khi gặp điều kiện thuận lợi, có thể là gặp 1 đợt virus tấn công, sẽ gây ra phản ứng bất thường của hệ miễn dịch đường tiêu hóa, làm cho khả năng đáp ứng miễn dịch của cơ thể bị rối loạn, nó không chỉ tấn công các tác nhân có hại mà tấn công luôn cả các tế bào ruột khỏe mạnh gây ra viêm, loét. 1.2. Các triệu chứng nhận biết bệnh viêm đường ruột Bệnh viêm ruột kết gây loét và bệnh Crohn có hai triệu chứng thường gặp nhất là tiêu chảy và đau bụng. – Người bệnh bị tiêu chảy có thể xảy ra từ mức độ nhẹ đến vừa hoặc rất nghiêm trọng (có bệnh nhân đi ngoài hơn 10 lần/ngày). Tiêu chảy nhiều khiến cơ thể mất nước, rối loạn điện giải khiến tim đập nhanh và tụt huyết áp. – Người bệnh thường xuyên bị đau bụng, đau có thể do triệu chứng tiêu chảy gây ra hoặc do vết viêm loét ở ruột tác động sinh ra cảm giác đau đớn. Cơn đau âm ỉ hay dữ dội còn phụ thuộc vào tình trạng viêm loét ruột nặng hay nhẹ. – Ngoài tiêu chảy, người bệnh cũng có khả năng xuất hiện những đợt táo bón. – Từ những triệu chứng về tiêu hóa khiến người bệnh mệt mỏi, khó ngủ, chán ăn, sụt cân, mất nước… – Cơ thể người bệnh cũng có thể bị sốt do sự nhiễm trùng tại các tổn thương viêm loét. – Một số bệnh nhân viêm ruột có thể xuất hiện viêm nhiễm ở các bộ phận khác của cơ thể, như viêm các khớp, viêm mắt, viêm da… – Ở trẻ mắc bệnh viêm ruột khiến trẻ chậm lớn, cản trở quá trình dậy thì. Đau bụng và tiêu chảy là hai triệu chứng phổ biến của bệnh viêm ruột 2. Chẩn đoán và điều trị bệnh viêm đường ruột như thế nào? 2.1. Chẩn đoán bệnh viêm đường ruột Bệnh viêm đường ruột có thể diễn qua nhiều năm nhưng có thể khó chẩn đoán do chúng không có các triệu chứng rõ ràng. Hoặc các triệu chứng nếu có biểu hiện lại thường giống với các bệnh lý rối loạn tiêu hóa khác. Để chẩn đoán chính xác bệnh lý viêm đường ruột, các bác sĩ sẽ căn cứ vào các chỉ định sau: – Nội soi dạ dày đại tràng: Phương pháp này giúp chẩn đoán chính xác vị trí viêm loét cũng như mức độ viêm loét. Để thực hiện, bác sĩ dùng một ống soi mềm đi từ miệng hoặc mũi người bệnh (nội soi đường tiêu hóa trên) hoặc đi từ hậu môn (nội soi đường tiêu hóa dưới) vào bên trong đường tiêu hóa để quan sát toàn bộ đường tiêu hóa. Nội soi dạ dày đại tràng là một phương pháp an toàn, cung cấp những hình ảnh rõ nét và chính xác bên trong ống tiêu hóa. Thông qua nội soi, các bác sĩ có thể lấy mẫu sinh thiết giúp phát hiện chính xác tổn thương là viêm loét hay ung thư… – Thực hiện các xét nghiệm máu để xác định chỉ số viêm nhiễm… 2.2. Điều trị viêm đường ruột như thế nào? Các lựa chọn điều trị bệnh viêm ruột, bác sĩ sẽ tư vấn cụ thể dựa trên nhiều yếu tố như độ tuổi, tiền sử và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Các loại thuốc được sử dụng nhằm mục đích giảm tình trạng viêm nhiễm, đồng thời giúp cải thiện tình trạng đau bụng và tiêu chảy. Những trường hợp bệnh nhân có triệu chứng viêm loét ruột nặng hơn có thể phải dùng đến kháng sinh hoặc phối hợp các loại thuốc điều trị khác. – Những thay đổi tích cực trong chế độ ăn uống giúp làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm ruột gây ra. Các chuyên gia y tế khuyên nên hạn chế sữa bò, các loại gia vị cay nóng hoặc thực phẩm có quá nhiều chất xơ sẽ tốt hơn. Ngoài ra, bạn cũng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ dinh dưỡng để được tư vấn chế độ ăn phù hợp với tình trạng của bản thân. – Bổ sung một số loại Vitamin có thể giúp ngăn ngừa một số triệu chứng và duy trì sự thuyên giảm của bệnh. Bạn cần đến bác sĩ để được thăm khám và chỉ định bổ sung các vitamin thiếu hụt. Thay đổi tích cực chế độ ăn uống và lối sống, giúp cải thiện các triệu chứng của bệnh viêm đường ruột Phương pháp phẫu thuật có thể được bác sĩ chỉ định nếu việc thay đổi chế độ ăn uống, lối sống và điều trị thuốc không làm giảm các triệu chứng của bệnh. Áp dụng phương pháp phẫu thuật bác sĩ có thể sẽ cắt bỏ một phần ống tiêu hóa bị tổn thương hoặc để đóng lỗ rò hay loại bỏ mô sẹo. Phẫu thuật giúp người bệnh giảm đau, giảm các triệu chứng ngay lập tức, nhưng chỉ mang lại kết quả tạm thời. Sau đó, bệnh viêm ruột thường sẽ tái phát ở những nơi khác trong ống tiêu hóa. Với những chia sẻ trên của chúng tôi về bệnh viêm đường ruột sẽ giúp các bạn trang bị thêm nhiều thông tin hữu ích. Bệnh viêm đường ruột có thể gặp ở mọi lứa tuổi, là căn bệnh khá nguy hiểm vì ảnh hưởng đến sức khỏe và có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, bạn cần thăm khám và điều trị càng sớm càng tốt nếu nghi ngờ mắc bệnh.
thucuc
1,257
Tìm hiểu về bệnh tăng trương lực cơ thần kinh (neuromyotnia), còn gọi là hội chứng Isaac Hội chứng Isaac là một dạng rối loạn các tế bào thần kinh ngoại biên, xảy ra qua trung gian miễn dịch. Bệnh đặc trưng sự hoạt động liên tục của sợi cơ khi nghỉ ngơi dẫn đến cứng cơ, chuột rút và ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống người bệnh. Chính vì thế, việc phát hiện, chẩn đoán sớm hội chứng Isaac sẽ phần nào giúp cho bệnh nhân sớm được điều trị và mau chóng trở về đời sống bình thường. 1. Hội chứng Isaac là gì? Hội chứng Isaac là một dạng rối loạn thần kinh cơ hiếm gặp, trong đó nổi bật là sự tăng trương lực cơ thần kinh. Các nhóm cơ bị cứng lại, co thắt liên tục hoặc co giật cơ và phản xạ giảm dần.Các dấu hiệu và triệu chứng của hội chứng Isaac thường hình thành ở độ tuổi từ 15 đến 60 và hầu hết những người bệnh đều khởi phát các triệu chứng trước tuổi 40. Tỷ lệ mắc phải cho đến nay vẫn chưa rõ nhưng từ trước đến nay đã có 100 -200 trường hợp đã được báo cáo.Mặc dù nguyên nhân chính xác gây ra bệnh lý này vẫn chưa được biết, một số giả thiết được đặt ra là hội chứng Isaac thuộc nhóm bệnh synap thần kinh - cơ do tự miễn với các dạng di truyền và mắc phải (không di truyền) tùy mỗi cá thể. Lúc này, việc điều trị sẽ còn dựa trên những biểu hiện của từng người. Các nhóm cơ bị cứng lại hoặc co thắt liên tục 2. Triệu chứng của hội chứng Isaac Mặc dù mỗi người có thể có các triệu chứng khác nhau, nhìn chung, hội chứng Isaac được đặc trưng bởi sự hoạt động sợi cơ liên tục khi nghỉ ngơi và ngay cả trong khi ngủ hoặc khi gây mê toàn thân. Chính điều này sẽ khiến người bệnh bị chuột rút, cứng cơ, yếu cơ, co giật cơ và giảm phản xạ. Các triệu chứng này thường biểu hiện ở nhóm cơ bắp nhỏ, ở vị trí xa trung tâm cơ thể, ở đầu chi hơn so với nhóm cơ bắp lớn, ở phía gốc chi. Chức năng ngôn ngữ và hô hấp cũng có thể bị ảnh hưởng nếu các cơ có liên quan cũng co giật. Tuy nhiên, các cơ trơn ở nội tạng và cơ tim lại không bị ảnh hưởng.Ngoài ra, trong 20% ​​các trường hợp mắc phải hội chứng của Isaac, một phát hiện cho thấy có liên quan đến bệnh lý ác tính. Trong đó, các bệnh ác tính thường gặp là ung thư tuyến ức và ung thư phổi tế bào nhỏ. Hơn thế nữa, hội chứng của Isaac cũng có mối liên quan đến nhược cơ hay các bệnh lý có cơ chế thông qua các trung gian miễn dịch như viêm đa dây thần kinh mãn tính, viêm khớp dạng thấp, hội chứng Guillain-Barré và bệnh lupus toàn thân.Bên cạnh đó, một số bệnh nhân mắc hội chứng của Isaac có thể có một dạng biến thể được gọi là hội chứng Morvan. Đây cũng là một trình trạng đặc trưng bởi hoạt động cơ bắp quá mức đi kèm với tăng tiết mồ hôi và cả những thay đổi tính cách, tâm trạng, ảo giác và rối loạn giấc ngủ. Người bệnh bị chuột rút khi ngủ 3. Nguyên nhân gì gây ra hội chứng Isaac ? Nguyên nhân của hội chứng Isaac cho đến nay vẫn chưa được hiểu biết rõ ràng. Tuy nhiên, vai trò của phức hợp kênh kali điện thế trong các sợi thần kinh tận cuối đã được chứng minh là có liên quan thông qua việc phát hiện ra các phức hợp kháng thể phức hợp chống lại chúng. Mặc dù giả thiết này hiện nay vẫn còn đang gây tranh cãi, việc sử dụng liệu pháp miễn dịch vẫn là một thành phần cơ bản trong điều trị hội chứng Isaac . 4. Cách thức chẩn đoán hội chứng Isaac như thế nào? Chẩn đoán hội chứng Isaac chủ yếu bằng việc dựa trên sự hiện diện của các dấu hiệu và triệu chứng đặc trưng. Bên cạnh đó, những chỉ định thực hiện cận lâm sàng bổ sung sau đó có thể nhằm xác nhận chẩn đoán, đánh giá các tình trạng liên quan (nghĩa là các bệnh lý ác tính hay rối loạn tự miễn) cũng như loại trừ các rối loạn khác cũng có thể gây ra các triệu chứng tương tự. Các xét nghiệm này bao gồm xét nghiệm máu, nước tiểu; các công cụ hình ảnh học như CT scan hoặc MRI sọ não. Trong đó, đặc biệt cần thiết là điện cơ nhằm kiểm tra trương lực của các nhóm cơ bắp và các dây thần kinh kiểm soát chúng.Việc chẩn đoán hội chứng Isaac khi đặt ra cũng cần phải chẩn đoán phân biệt với các hội chứng thần kinh di truyền, bệnh thần kinh vận động như bệnh teo cơ tủy sống tiến triển hay ngộ độc thuốc trừ sâu, độc tố uốn ván. MRI sọ não giúp chẩn đoán bệnh 5. Làm cách nào để điều trị hội chứng Isaac ? Việc điều trị hội chứng Isaac cần dựa trên các dấu hiệu và triệu chứng hiện diện ở mỗi người. Cụ thể là các thuốc chống co giật như phenytoin, axit valproic, carbamazepine hoặc lamotrigine có thể được chỉ định để làm giảm triệu chứng cứng khớp, co thắt cơ và đau cơ. Các thuốc này có cơ chế giúp làm ổn định màng tế bào và có thể sử dụng đơn trị liệu hoặc kết hợp nếu cần thiết.Nếu người bệnh chưa đáp ứng với các thuốc này, bước tiếp theo bác sĩ có thể chỉ định dùng corticosteroid đường uống. Bên cạnh đó, việc bổ sung các thuốc ức chế miễn dịch không steroid như azathioprine và methotrexate cũng có thể được xem xét. Trong đó, việc điều trị hàng ngày bằng acetazolamide có thể giúp cải thiện các cử động co giật và co thắt cơ nhưng không làm cơ bắp bị mất trương lực quá mức.Nếu co thắt cơ với mức độ nặng, thủ thuật trao đổi huyết tương hoặc dùng immunoglobulin tiêm tĩnh mạch sẽ được chỉ định. Trong đó, trao đổi huyết tương là phương pháp lấy ra toàn bộ máu trong cơ thể và các tế bào hồng cầu, bạch cầu được tách ra khỏi huyết tương sau đó được truyền trả lại. Lượng huyết tương lấy đi sẽ được bù đắp bằng huyết tương tươi đông lạnh từ người hiến máu hay sử dụng dung dịch albumin pha loãng. Nếu thay huyết tương vẫn không đáp ứng, người bệnh sẽ được dùng immunoglobulin tiêm tĩnh mạch. Dù là phương thức nào thì đây đều là các phương thức cấp cứu ngắn hạn cho bệnh nhân mắc hội chứng Isaacs mắc phải hay hội chứng Morvan. Immunoglobulin tiêm tĩnh mạch 6. Tiên lượng của hội chứng Isaac như thế nào? Việc tiên lượng ở những bệnh nhân mắc hội chứng Isaac là khác nhau và phần lớn phụ thuộc vào nguyên nhân cơ bản. Nhìn chung, mặc dù bệnh này thường không gây ra tử vong nhưng hiệu quả của các biện pháp điều trị cho đến nay vẫn còn tương đối hạn chế.Tuy nhiên, hội chứng Morvan lại có mức độ nghiêm trọng hơn và có thể gây tử vong, nhất là khi co thắt quá mức các nhóm cơ trên đường hô hấp mà không thể can thiệp kịp thời. Bên cạnh đó, tiên lượng dài hạn cho những người mắc hội chứng Isaac có liên quan đến các bệnh lý ác tính sẽ còn phụ thuộc vào quá trình tiến triển của khối u.Tóm lại, hội chứng Isaac là một bệnh lý thần kinh cơ hiếm gặp, điển hình là gây co thắt cơ với mức độ ảnh hưởng tùy thuộc vào từng bệnh nhân. Tiên lượng dài hạn còn tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh; tuy nhiên nếu nghi ngờ và chẩn đoán sớm, với các biện pháp điều trị hiện tại thì sẽ được cải thiện chất lượng cuộc sống hơn rất nhiều. Chính vì thế, người bệnh cần đến bệnh viện uy tín để tiến hành thăm khám và điều trị ngay khi có dấu hiệu của hội chứng Isaac.
vinmec
1,420
Ai cần niềng răng? Niềng răng ở đâu tốt Hà Nội? Hàm răng kém đều và nhiều khuyết điểm là vấn đề khiến nhiều người cảm thấy thiếu tự tin khi giao tiếp, chụp ảnh, ăn uống,… Phương pháp giải quyết hiệu quả vấn đề này được nhiều người lựa chọn chính là niềng răng. Nhưng cụ thể ai có thể niềng răng, niềng răng ở đâu tốt ở Hà Nội là điều không phải ai cũng biết. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những khúc mắc này. 1. Niềng răng là gì? Niềng răng là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong nha khoa để chỉ các phương pháp khắc phục những khuyết điểm của răng như răng hô, răng móm, răng thưa,…. bằng những khí cụ chỉnh nha (mắc cài, dây cung, dây thun, khay niềng trong suốt). Niềng răng giúp răng dần trở về đúng vị trí trên cung hàm, mang đến vẻ ngoài tự tin cho bạn, đồng thời đây cũng là phương pháp phòng ngừa hiệu quả các bệnh lý về răng miệng khác. Niềng răng là phương pháp khắc phục những khuyết điểm của răng như răng hô, răng móm, răng thưa,…. Thông thường, quá trình niềng răng sẽ kéo dài từ 18-24 tháng, hoặc có thể lâu hơn tùy theo cơ địa người niềng, mức độ lệch lạc của hàm răng, hoặc kế hoạch chỉnh nha mà bạn và bác sĩ lựa chọn ngay từ đầu 2. Ai nên niềng răng? Niềng răng là phương pháp điều trị nha khoa dành cho tất cả mọi người. Bất kể ai cảm thấy bản thân thiếu tự tin với hàm răng đều có thể tìm đến chỉnh nha như một phương pháp tốt để cải thiện nụ cười và sự tự tin. Độ tuổi có thể niềng răng là từ 12 đến 50, độ tuổi tốt nhất để niềng răng là từ 12 đến 35 tuổi. Tuổi càng lớn cấu trúc xương càng trở nên đặc và cứng, việc di chuyển răng để niềng sẽ gặp nhiều khó khăn hơn. Trong trường hợp người từ 36-50 tuổi vẫn mong muốn được niềng răng, bác sĩ nha khoa sẽ có những tư vấn, hướng dẫn cụ thể. 3. Các phương pháp niềng răng phổ biến hiện nay 3.1 Niềng răng mắc cài kim loại Đây là phương pháp niềng răng ra đời sớm nhất và cũng được nhiều người sử dụng nhất. Phương pháp này sử dụng những mắc cài và dây cung từ kim loại cao cấp không gỉ để nắn chỉnh hàm răng về đúng vị trí. Ưu điểm: Chi phí không quá cao, thời gian niềng ngắn, đồng thời có thể khắc phục được khá nhiều bệnh lý liên quan đến răng miệng. Nhược điểm: Màu sắc kim loại dễ bị lộ khi giao tiếp; tuy nhiên với công nghệ ngày càng phát triển, những mắc cài đã có kích thước mảnh và khó nhận ra hơn 3.2 Niềng răng mắc cài nắp tự động (tự buộc) Giống với phương pháp 1, mắc cài trong phương pháp này vẫn được làm bằng chất liệu kim loại, tuy nhiên nó đã được thiết kế có nắp tự động. Khi dây cung được lắp vào sẽ tự động trượt vào rãnh mắc cài và cố định tại các điểm mà không cần chun giữ. Phương pháp này khắc phục được nhược điểm chun tuột, chun bắn vào lợi, nuốt phải dây chun,… số lần tái khám nha sĩ cũng được giảm đi khá nhiều. 3.3 Niềng răng mắc cài sứ Nhờ việc sử dụng các mắc cài bằng sứ, phương pháp này mang lại tính thẩm mỹ cao cho người niềng. Chất sứ sử dụng làm mắc cài có màu sắc tự nhiên như răng thật nên rất khó để người đối diện nhận ra khi bạn nói chuyện giao tiếp hay cười đùa. Hiệu quả niềng răng mắc cài sứ mang lại tương tự như niềng răng kim loại truyền thống. Tuy nhiên, phương pháp này lại có nhược điểm là dễ vỡ nếu gặp tác động mạnh, nên người niềng cần chú ý hơn trong sinh hoạt. 3.4 Niềng răng mặt trong (mặt lưỡi) Phương pháp tối ưu vừa mang tính thẩm mỹ cao, vừa đạt được hiệu quả nhanh chóng. Thay vì mắc cài lắp ở phía ngoài như những phương pháp thông thường thì chúng được chuyển vào mặt trong của răng. 3.5 Niềng răng khay trong suốt Invisalign Phương pháp niềng răng hiện đại được khuyên dùng số một nhờ tính tiện lợi và thẩm mỹ. Niềng răng khay trong suốt Invisalign – phương pháp hiện đại được khuyên dùng số 1 hiện nay Toàn bộ các khí cụ sử dụng trong niềng răng được thay thế hoàn toàn bằng khay niềng trong suốt khó nhận ra khi giao tiếp hay  khi cười. Khay niềng trong suốt có thể dễ dàng tháo lắp khi ăn uống hay vệ sinh răng miệng rất tiện lợi. 4. Niềng răng ở đâu tốt Hà Nội? Nhiều khách hàng không kỹ càng trong việc tìm hiểu dẫn đến nguy cơ phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm như: xước mô mềm, sâu răng, viêm lợi, tiêu chân răng, răng bị bật ra khỏi hàm, răng không thể di chuyển do cứng khớp,.. Khi tìm hiểu “niềng răng ở đâu tốt” nên ưu tiên chọn bệnh viện được cấp giấy phép hoạt động, có chuyên khoa răng hàm mặt chuyên sâ, đội ngũ y bác sĩ giỏi, trang thiết bị hiện đại
thucuc
933
Bị viêm đại tràng nên kiêng gì? Người bị viêm đại tràng nên có chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh để hỗ trợ việc điều trị, phòng ngừa bệnh tiến triển xấu hơn. Vậy, bị viêm đại tràng nên kiêng gì? Bài viết dưới đây giúp bạn đọc trả lời câu hỏi này. Bị viêm đại tràng nên kiêng gì? Các loại đậu và hạt đậu là thực phẩm có hàm lượng chất xơ rất cao, ăn nhiều có thể sinh đầy hơi, khó tiêu. Do vậy, chúng không phải là thực phẩm lý tưởng cho những bệnh nhân viêm đại tràng. Trà và cà phê chứa nhiều chất kích thích làm cho người bệnh viêm đại tràng khó có thể kiểm soát được triệu chứng của bệnh. Do đó, người bị viêm đại tràng nên hạn chế uống trà và cà phê. Trong những trường hợp không dung nạp lactose, uống sữa có thể gây ra các triệu chứng tương tự như viêm ruột. Tuy nhiên, không có nghĩa là tất cả mọi người bị viêm ruột nên tránh xa hoàn toàn sữa. Các loại rau củ chứa nhiều chất xơ như bông cải, bắp cải và cần tây không dễ tiêu hóa, có thể gây đầy hơi và chuột rút cho người bệnh. Người bị viêm đại tràng nên hạn chế dùng những thực phẩm này. Nếu dùng nên cắt miếng nhỏ, hấp, luộc nhừ và không nên chế biến dưới dạng xào. Khi bị viêm đại tràng, bạn nên tránh ăn các loại hạt, kể cả những loại hạt đã được chế biến dưới dạng nghiền thành bột vì chất xơ trong hạt rất khó tiêu hóa. Một số loại hạt cần tránh là quả óc chó, hạt dẻ, hạt điều, hạnh nhân, hạt mắc ca, đậu phộng, hạt mè, hạt lanh, hạt kê, hạt thông, hạt hướng dương,… Thịt mỡ và các thực phẩm nhiều dầu mỡ rất khó tiêu hóa, “kỵ” với bệnh nhân viêm đại tràng. Nếu ăn thịt nên ăn thịt nạc và nên chế biến dưới dạng xay, vo thành viên, cắt lát mỏng… Bơ đậu phộng là thực phẩm không có lợi cho người viêm đại tràng. Chocolate có thể làm tăng co thắt bụng và tăng số lần đi tiêu ở những người bị viêm đại tràng đặc biệt là trong giai đoạn bệnh đang tiến triển. Rươu bia và các loại đồ uống có cồn khác kích thích ruột và gây ra tiêu chảy. Người bị viêm đại tràng nên kiêng tuyệt đối. Soda và nước giải khát có ga làm đầy hơi, sôi ruột, chuột rút và sình bụng vì chứa nhiều caffein và đường hoặc chất làm ngọt nhân tạo. Hành tây rất khó tiêu hóa nên người viêm đại tràng cần hạn chế ăn … XEM THÊM: >> Biểu hiện viêm đại tràng thường gặp >> Khám và điều trị viêm đại tràng >> Chế độ ăn cho người bệnh viêm loét đại tràng
thucuc
489
Bị lở miệng cần lưu ý những gì để điều trị nhanh và hiệu quả? Bị lở miệng (nhiệt miệng) là tình trạng rất phổ biến mà bất cứ ai cũng có thể mắc phải. Một nghiên cứu khoa học cho thấy có đến 20% dân số thế giới bị nhiệt miệng thường xuyên. 1. Những điều có thể bạn không biết về nhiệt miệng Nhiệt miệng hay còn gọi là loét miệng hoặc lở miệng. Đây là hiện tượng xuất hiện những vết loét nông, kích thước nhỏ ở niêm mạc miệng. Vùng quanh vết loét thường sưng đỏ, vết loét có màu trắng sau đó chuyển dần sang vàng. Tuy không quá nghiệm trọng nhưng bệnh có thể khiến người bệnh không thể ăn uống hay nói chuyện một cách thoải mái. 1.1. Chưa rõ nguyên nhân khiến bạn bị lở miệng Nhiệt miệng là một căn bệnh rất phổ biến và việc điều trị cũng không có nhiều khó khăn, tuy nhiên các nhà khoa học lại tỏ ra “bất lực” khi tìm hiểu cụ thể nguyên nhân gây bệnh. Cho đến hiện tại, họ mới chỉ có thể nghi ngờ, phỏng đoán về nguyên nhân gây bệnh lở miệng mà thôi. Các tác nhân có thể khiến bạn bị lở miệng bao gồm: – Vết thương khi thực hiện các thủ thuật nha khoa, đánh răng quá mạnh, tai nạn thể thao… – Nhạy cảm với thực phẩm có thể gây ra một số phản ứng kích thích gây dị ứng. – Chế độ ăn thiếu vitamin B12, axit folic, kẽm, sắt… – Phản ứng dị ứng với một số vi khuẩn trong miệng – Thay đổi nội tiết tố trong thời kỳ kinh nguyệt – Căng thẳng Stress có thể là một trong những nguyên nhân gây nhiệt miệng 1.2. Người bị lở miệng không chỉ bị nhiệt miệng Nhiệt miệng với sự xuất hiện của các tổn thương tại niêm mạc miệng là triệu chứng phổ biến nhất khi mắc bệnh lở miệng. Tuy nhiên, nhiệt miệng cũng có một số dấu hiệu đi kèm khác như: – Sốt – Khó chịu – Sưng hạch bạch huyết Tình trạng nhiệt miệng kéo dài sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh do quá trình hấp thụ thức ăn bị hạn chế. Vì thế, bạn cũng có thể gặp phải các biểu hiện đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, tiêu hóa kém, sụt cân… 2. Nhiệt miệng có cần tới bác sĩ hay không? Trong đa số trường hợp, nhiệt miệng có thể tự lành mà không cần tới các biện pháp điều trị nào. Nếu sử dụng thuốc để điều trị, bệnh có thể thuyên giảm nhanh chóng. Tuy vậy, cũng có những trường hợp người bệnh bị nhiệt miệng nặng hoặc tái phát quá nhiều khiến đời sống sinh hoạt bị ảnh hưởng. Lúc này, bạn nên tìm tới sự trợ giúp của các bác sĩ. Với những biện pháp kiểm tra, bác sĩ sẽ có kết luận chính xác về tình trạng nhiệt miệng của bạn. Mặt khác, cũng có khá nhiều trường hợp bệnh nhân có triệu chứng tương tự như nhiệt miệng như bệnh giardia, bệnh crohn, hội chứng ruột kích thích… Do đó, chúng ta cần tới sự can thiệp chuyên sâu của bác sĩ để có thể chẩn đoán về bệnh và đưa ra hướng điều trị phù hợp. Việc xác định chính xác bệnh nhiệt miệng có thể thông qua quan sát bằng mắt thường, không cần đến xét nghiệm. Tuy nhiên trong một số trường hợp nặng, người bệnh vẫn cần thực hiện một số phương pháp kiểm tra như: xét nghiệm máu, sinh thiết để đánh giá chính xác tình trạng bệnh. Nếu bị lở miệng kéo dài, bạn nên tìm tới bác sĩ để được khám và điều trị kịp thời 3. Các biện pháp điều trị bệnh nhiệt miệng Khi tình trạng lở miệng không quá nghiêm trọng, bạn có thể áp dụng một số cách chữa nhiệt miệng tại nhà như: – Sử dụng nước súc miệng làm giảm cảm giác sưng tấy. – Chườm lạnh bằng đá có thể giúp giảm đau và sưng. Hãy lấy một viên đá nhỏ đặt lên vết nhiệt miệng để làm dịu cơn đau. – Hạn chế ăn các đồ sử dụng gia vị mạnh, tránh các món nóng, đồ chiên dầu mỡ hoặc đồ nước để tránh làm tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. – Tận dụng bã trà. Chất tanin có trong lá trà có tác dụng làm giảm tình trạng viêm hiệu quả. Hiện tại, có thể số loại thuốc bôi hoặc thuốc uống không cần đơn thuốc có thể giúp giảm tình trạng nhiệt miệng hiệu quả. Trong một số trường hợp nặng hơn, người bệnh bị loét miệng liên tục, bác sĩ có thể sẽ phải chỉ định sử dụng kháng sinh để điều trị. Chườm đá giúp làm giảm cảm giác khó chịu khi bị nhiệt miệng 4. Phòng bệnh nhiệt miệng tái phát Nếu muốn ngăn nhiệt miệng tái phát, bạn nên thực hiện những lưu ý dưới đây: – Uống nhiều nước, ăn nhiều rau quả, rau xanh. Tránh các loại thực phẩm mà bạn bị dị ứng. – Tăng cường vệ sinh răng miệng để tránh tình trạng bội nhiễm. Đặc biệt, các loại kem đánh răng có thành phần natri lauryl sulfate dễ gây kích ứng đối với một số đối tượng. Người bệnh được khuyên dùng những loại kem đánh răng không có thành phần natri lauryl sulfate để tránh gây ảnh hưởng đến niêm mạc miệng. – Duy trì chế độ nghỉ ngơi phù hợp để tránh làm việc quá sức. – Thử các bài tập yoga, thiền hoặc hít thở sâu để hạn chế nguy cơ mắc nhiều bệnh lý khác, trong đó có bệnh nhiệt miệng.
thucuc
987
Các triệu chứng của viêm loét đại tràng Viêm loét đại tràng (UC) là một bệnh mãn tính, lâu dài gây viêm ruột. Nó có thể gây ra nhiều triệu chứng khác nhau như tiêu chảy, táo bón, co thắt bụng,... Bài viết này sẽ nêu rõ hơn về các triệu chứng của viêm loét đại tràng cùng cách điều trị. 1. Viêm loét đại tràng là gì? Viêm loét đại tràng (UC) là một bệnh mãn tính, lâu dài gây viêm ruột. Theo báo cáo của Crohn’s and Colitis Foundation of America, nó có thể ảnh hưởng đến 907.000 người ở Hoa Kỳ. Viêm loét đại tràng có thể phát triển ở mọi lứa tuổi, nhưng nó thường được chẩn đoán ở những người ngoài 30 tuổi.Khi bạn bị viêm loét đại tràng, cơ thể của bạn coi niêm mạc đại tràng của bạn là vật lạ và tấn công nó. Điều này gây ra các vết loét và từ đó gây đau đớn. Nó có thể dẫn đến một loạt các triệu chứng khó chịu ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống của bạn. Tình trạng này cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư ruột kết, vì vậy thông thường, bạn cần phải soi ruột kết thường xuyên.Viêm loét đại tràng có thể phát triển ở các bộ phận khác nhau của ruột kết. Càng nhiều đại tràng của bạn bị ảnh hưởng, các triệu chứng của bạn sẽ càng nghiêm trọng hơn. Nếu bạn phát triển chứng viêm chỉ xảy ra gần hậu môn, nó được gọi là viêm loét hậu môn. Chảy máu trực tràng có thể là dấu hiệu duy nhất của loại viêm đại tràng này. Viêm đại tràng tối cấp là một dạng bệnh nặng hơn ảnh hưởng đến toàn bộ đại tràng của bạn. Nó có thể gây đau dữ dội và tiêu chảy không kiểm soát được. Trong một số trường hợp, nó có thể dẫn đến nhiễm trùng dòng máu và thậm chí tử vong. Loại viêm đại tràng này là một cấp cứu y tế. 2. Các triệu chứng của viêm loét đại tràng Viêm loét đại tràng có thể gây ra nhiều triệu chứng khác nhau. Giảm cân là phổ biến. Những người bị viêm loét đại tràng thường gặp một hoặc nhiều triệu chứng sau:Đau bụng và co thắt bụng. Tiêu chảy hoặc táo bón. Chảy máu hoặc tiết dịch từ trực tràng của bạn. Thiếu máu và mệt mỏiĐau khớp hoặc ngón tay khoèo 2.1. Co thắt bụng và đau bụng Nếu bạn bị viêm loét đại tràng, bạn có thể bị đau bụng. Triệu chứng có thể phát triển từ nhẹ đến nặng.Thuốc chống co thắt có thể giúp bạn giảm đau. Đệm sưởi cũng có thể giúp giảm đau. Đôi khi, triệu chứng chuột rút có thể nghiêm trọng đến mức bạn cần dùng thuốc theo toa để kiểm soát. 2.2. Bệnh tiêu chảy Một triệu chứng phổ biến khác của viêm loét đại tràng là tiêu chảy. Trong một số trường hợp, nó có thể kèm theo máu, mủ hoặc chất nhầy.Bạn có thể cảm thấy đột ngột muốn đi đại tiện khó kiểm soát. Những cơn hối thúc này có thể xảy ra tới 10 lần mỗi ngày và đôi khi vào ban đêm.Thuốc có thể giúp bạn kiểm soát tiêu chảy, nhưng bạn cần hỏi bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc không kê đơn nào. Một số loại thuốc chống tiêu chảy thông thường có thể khiến tình trạng của bạn trở nên tồi tệ hơn. Tiêu chảy là một trong những triệu chứng phổ biến của viêm loét đại tràng 2.3. Táo bón và mót rặn Viêm loét đại tràng có thể dẫn đến táo bón, tuy nhiên nó ít phổ biến hơn so với tiêu chảy.Bạn có thể gặp phải cảm giác đi ngoài không hoàn toàn hoặc nhu cầu đi tiêu ngay cả khi bạn vừa mới đi tiêu. Táo bón có thể khiến bạn căng thẳng và chuột rút.Các loại thuốc làm phồng phân, chẳng hạn như psyllium husk (Metamucil, Fiberall), có thể giúp kiểm soát các triệu chứng này. 2.4. Chảy máu và tiết dịch trực tràng Viêm loét đại tràng thường gây chảy máu hoặc tiết dịch nhầy từ trực tràng. Bạn có thể tìm thấy những đốm máu hoặc chất nhầy trong bồn cầu hoặc trên quần áo của mình. Phân của bạn cũng có thể trở nên rất mềm và có máu hoặc có các vệt đỏ hay chất nhầy. Bạn cũng có thể bị đau ở khu vực trực tràng, cũng như cảm giác liên tục khi cần đi tiêu. 2.5. Thiếu máu và mệt mỏi Nếu bạn bị chảy máu đường tiêu hóa thường xuyên, bạn có thể bị thiếu máu. Biến chứng này của viêm loét đại tràng có thể dẫn đến mệt mỏi. Ngay cả khi không bị thiếu máu, mệt mỏi là một triệu chứng phổ biến ở những người bị viêm loét đại tràng.Mệt mỏi liên quan đến thiếu máu khác với chỉ mệt mỏi thông thường. Nếu bạn bị thiếu máu nghiêm trọng, bạn sẽ không cảm thấy sảng khoái sau khi nghỉ ngơi. Hơi thở của bạn có thể trở nên khó khăn. Ngay cả những hoạt động đơn giản cũng có vẻ khó khăn. Các triệu chứng tiềm ẩn khác của bệnh thiếu máu bao gồm:Chóng mặtĐau đầu. Da nhợt nhạtĐể chẩn đoán thiếu máu, bác sĩ có thể sẽ yêu cầu xét nghiệm máu. Họ có thể khuyến khích bạn bổ sung sắt không kê đơn hoặc kê đơn các phương pháp điều trị khác. Thiếu máu và mệt mỏi sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động hàng ngày của bạn 2.6. Đau khớp và ngón tay khoèo Nếu bạn bị viêm loét đại tràng, bạn có thể gặp triệu chứng như các khớp đau nhức thường liên quan đến lưng, hông và đầu gối của bạn, nhưng cũng có thể ảnh hưởng đến các khớp khác. Viêm loét đại tràng cũng có thể ảnh hưởng đến da, mắt, gan và phổi của bạn. Trong một số trường hợp, ngón tay chụm lại có thể xảy ra. Các triệu chứng tiềm ẩn bao gồm:Móng tay cong xuống;Tăng độ tròn và mở rộng móng tay;Tăng góc giữa móng tay và lớp biểu bì;Các đầu ngón tay phồng lên;Ấm hoặc đỏ các đầu ngón tay. 3. Bệnh viêm loét đại tràng bùng phát Nếu bạn bị viêm loét đại tràng, các triệu chứng của bạn thường xuất hiện và biến mất. Vì lý do đó, nó được gọi là bệnh tái phát. Khi các triệu chứng của bạn bắt đầu, bạn đang bước vào giai đoạn “bùng phát”. Chúng có thể tồn tại ở bất cứ đâu từ vài ngày đến vài tháng. Khi các triệu chứng của bạn biến mất, bạn đang dần thuyên giảm.Trong một số trường hợp, bạn có thể xác định và tránh các tác nhân gây bùng phát. Thực hiện đúng kế hoạch điều trị theo chỉ định của bác sĩ để hạn chế bùng phát, điều trị bùng phát và kiểm soát các triệu chứng của bạn.Bạn có thể gặp các biểu hiện của bệnh viêm loét đại tràng sau:Biểu hiện của mắt. Biểu hiện bên ngoài đường tiêu hóa. Biểu hiện đường tiêu hóa 4. Sống chung với bệnh viêm đại tràng Nếu bạn nghi ngờ mình bị viêm loét đại tràng, hãy đặt lịch hẹn với bác sĩ. Họ sẽ hỏi bạn về các triệu chứng và tiền sử bệnh của bạn. Họ có thể yêu cầu các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm và chụp CT, cùng với nội soi.Nếu bạn được chẩn đoán mắc viêm loét đại tràng, điều quan trọng là phải tuân theo kế hoạch điều trị được bác sĩ đề nghị. Thường thì nên kết hợp thay đổi lối sống, dùng thuốc và các phương pháp điều trị khác. Nhiều loại thuốc đã được chứng minh là có lợi trong việc kiểm soát viêm loét đại tràng. Tuy nhiên, hơn 25% số người có thể yêu cầu phẫu thuật để kiểm soát nó (theo Crohn’s and Colitis Foundation of America). Hãy hỏi bác sĩ của bạn để biết thêm thông tin về tình trạng cụ thể, các lựa chọn điều trị và triển vọng lâu dài của bạn. Với việc quản lý thành công, bạn có thể có một lối sống lành mạnh và năng động với viêm loét đại tràng. Bài viết tham khảo nguồn: ccfa.org, mayoclinic.org, my.clevelandclinic.org
vinmec
1,409
Sỏi thận đau ở đâu? Sỏi thận (sạn thận, sỏi đường tiết niệu) là hiện tượng chất khoáng trong nước tiểu lắng đọng lại ở thận, lâu ngày kết lại tạo thành sỏi. Bệnh có nhiều biểu hiện khác nhau, trong đó có cảm giác đau. Vậy bệnh nhân sỏi thận đau ở đâu? Sỏi thận đau ở đâu? Thận có nhiều chức năng, là bộ phận quan trọng của hệ tiết niệu, thực hiện chức năng điều chỉnh các chất điện phân, duy trì sự ổn định axit – bazơ và điều chỉnh huyết áp. Để nhận biết sỏi thận đau ở đâu, chúng ta cần nhận biết được vị trí giải phẫu thận. Thận nằm sau phúc mạc trong góc xương sườn XI và cột sống thắt lưng ngay trước cơ thắt lưng. Những đau đớn của sỏi thận thường bắt đầu ở phía sau ngay dưới xương sườn (mạn sườn) Sỏi thận hình thành ở trong thận, di chuyển có thể gây đau đớn. Sỏi thận đau ở đâu? Những đau đớn của sỏi thận thường bắt đầu ở phía sau ngay dưới xương sườn (mạn sườn). Khi bệnh tiến triển, các cơn đau dễ di chuyển xuống vùng bụng dưới và háng. Mức độ đau phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng bệnh, kích thước sỏi. Có những người bệnh chỉ cảm thấy đau nhẹ nhưng có những người cảm thấy đau nhói. Ở những người có sỏi to, việc ngồi quá lâu cũng có thể gây đau đớn bởi sỏi dễ cọ  xát vào nhiều cơ quan nội tạng. Lúc này, nằm hay đứng đều dễ gây đau đớn cho người bệnh. Nam giới bị chẩn đoán sỏi thận có thể phải chịu những cơn đauy ở bìu, tinh hoàn. Các triệu chứng khác của bệnh sỏi thận Thông thường bệnh nhân sỏi thận thường không nghĩ mình bị sỏi cho đến khi đi khám do đau đớn hoặc đi tiểu ra sỏi. Ngoài triệu chứng đau, bệnh nhân bị sỏi thận còn có nhiều biểu hiện khác như: Những biến chứng nguy hiểm của sỏi thận Sỏi thận nếu không được chẩn đoán và điều trị đúng cách có thể gây ra một số biến chứng như nhiễm trùng, suy thận cấp, suy thận mạn tính, vỡ thận… Hãy đến gặp bác sĩ thăm khám nếu có bất kì triệu chứng bất thường nào Khi có những dấu hiệu nghi ngờ bệnh, bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm để chẩn đoán như xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, chụp X quang, CT… Đa số việc điều trị sỏi thận không cần xâm lấn, chủ yếu điều trị bằng thuốc kết hợp với thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt tích cực. Một điều cần lưu ý với bệnh nhân sỏi thận là nên uống đầy đủ nước, chọn chế độ ăn ít muối, protein động vật… Tìm hiểu: 
thucuc
489
Công dụng thuốc Atinon 10 Thuốc Atinon 10 có thành phần chính là Isotretinoin nên được các bác sĩ chỉ định điều trị mụn trứng cá. Đây là sản phẩm nghiên cứu của Công ty cổ phần US Pharma USA - VIỆT NAM. 1. Thành phần thuốc có trong thuốc Atinon 10 Theo nghiên thuốc Atinon 10 có thành phần chính là Isotretinoin 10 mg các hoạt chất, tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp.Thuốc Atinon 10 được bào chế dưới dạng viên nang mềm và đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên.Để sử dụng thuốc hiệu quả thì người bệnh cần xem kỹ dạng thuốc, hàm lượng ghi trên bao bì của thuốc hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết chính xác thông tin về dạng thuốc và hàm lượng để đảm bảo sử dụng đúng liều lượng.Theo đó, hoạt chất Isotretinoin có trong thành phần thuốc là thuốc điều trị bệnh trứng cá, làm giảm bài tiết và kích thích tuyến bã nhờn nên có tác dụng giảm sẹo. Trứng cá có thể gây ra tình trạng viêm nặng và sẹo. Viêm liên quan đến sự tăng tiết dịch từ tuyến bã nhờn và gây kích ứng, sẹo. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Atinon 10 2.1. Chỉ định. Thuốc Atinon 10 được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Điều trị bệnh trứng cá nặng không đáp ứng tối thiểu với các phương pháp điều trị truyền thống sử sử dụng kháng sinh, kem bôi ngoài da, làm khô,...Sau đợt điều trị bằng thuốc Atinon 10 tình trạng da sẽ được cải thiện. Tuy nhiên, do các phản ứng gây nguy hiểm nên isotretinoin chỉ được sử dụng điều trị trứng cá đã kháng nặng theo chỉ định của bác sĩ.2.2. Chống chỉ định của thuốc Atinon 10Thuốc Atinon 10 chống chỉ định trong những trường hợp sau đây:Người bệnh quá mẫn với hoạt chất Isotretinoin và các thành phần tá dược có trong thuốc Atinon 10Phụ nữ mang thai và cho con bú không được dùng thuốc Atinon 10Những người sử dụng thuốc Atinon 10 không hiến máu trong thời gian dùng thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Atinon 10 3.1. Cách dùng thuốc Atinon 10Mỗi loại thuốc, dược phẩm sản xuất theo dạng khác nhau nên sẽ có cách sử dụng khác nhau. Theo đó, thuốc Atinon 10 được bào chế dưới dạng viên nang mềm nên người bệnh cần sử dụng thuốc theo đường uống theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.Người bệnh nên uống thuốc Atinon 10 trong bữa ăn để đạt được hiệu quả điều trị cao nhất. Cần chú ý không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, kiêng sử dụng rượu bia và các chất kích thích.3.2. Liều lượng dùng thuốc Atinon 10Thuốc Atinon 10 có thể được sử dụng với liều lượng như sau:Liều khởi đầu thuốc Atinon 10: 0,5 - 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 - 20 tuần. Liều lượng tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá nặng, mụn trứng cá ở ngực, mụn trứng cá lưng.Liều thuốc Atinon 10 duy trì: 0,1 - 1 mg/kg/ngày. Người bệnh nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng.Liều lượng thuốc Atinon 10 chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn để có hiệu quả điều trị cao nhất và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn. 4. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ về các đơn thuốc, thảo dược, thuốc nam, thực phẩm chức năng người bệnh đang sử dụng.Trong trường hợp người bệnh quên một liều thuốc thì cần bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đúng như chỉ dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không dùng gấp đôi liều thuốc đã quy định. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Atinon 10 Trong quá trình sử dụng thuốc Atinon 10 thì người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Thời kỳ mang thai: Sử dụng thuốc Atinon 10 trong thời kỳ thai nghén có thể gây sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi. Chính vì vậy, phụ nữ mang thai không nên sử dụng thuốc Atinon 10. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng thì người bệnh cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.Phụ nữ đang cho con bú: Thuốc Atinon 10 có thể truyền qua trẻ thông qua bú sữa mẹ. Vì thế, những phụ nữ đang cho con bú không nên sử dụng thuốc này.Trong quá trình sử dụng thuốc Atinon 10 thì người bệnh câng sử dụng các biện pháp tránh thai liên tục.Chú ý không lột da mặt, không dùng sáp nhổ lông trong thời gian này.Làm xét nghiệm cận lâm sàng khi có tình trạng béo phì, nghiện rượu, Rối loạn chuyển hóa. Ngoài ra, cần chú ý hạn sử dụng của thuốc Atinon 10, không sử dụng nếu như thuốc đã đổi màu bất thường hoặc quá hạn sử dụng. 6. Tác dụng phụ thuốc Atinon 10 Trong quá trình sử dụng thuốc Atinon 10, có thể xảy ra một số tác dụng phụ như sau:Khô da, ngứa,Khô mũi,Chảy máu mũi,Lở miệng,Khô miệng,Viêm mắtĐau khớp.Tác dụng phụ hiếm gặp hơn là gây nhiễm khuẩn da, cháy nắng và viêm gan. Hiếm khi sử dụng thuốc Atinon 10 gây phù não, buồn nôn, nôn, đau đầu, thay đổi thị giác.Cần lưu ý, đây không phải là tác dụng phụ đầy đủ của việc sử dụng thuốc. Trong quá trình sử dụng thuốc Atinon 10 vẫn có thể xảy ra những tác dụng phụ khác mà chưa biểu hiện hay chưa được nghiên cứu. Do đó, nếu có bất kỳ biểu hiện khác nào về tác dụng phụ của thuốc Atinon 10 thì người bệnh hãy ngừng sử dụng thuốc và tham khảo ý kiến của bác sĩ. 7. Tương tác thuốc Atinon 10 Khi sử dụng cùng lúc nhiều loại thuốc có thể dẫn đến tình trạng tương tác hoặc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng. Theo đó, thuốc Atinon 10 có thế xảy ra tương tác với một số loại thuốc sau đây:Tương tác thuốc Atinon 10 với thuốc khác. Isotretinoin có tác động làm giảm thị lực vào buổi tối và làm giảm độ dung nạp với kính mắt. Người bệnh viêm ruột có thể bị tăng các triệu chứng. Nồng độ triglyceride trong máu của người bệnh có thể tăng.Viêm gan hiếm khi xảy ra ở người bệnh dùng isotretinoin. Theo đó, cần xét nghiệm máu định kỳ để kiểm tra các dấu hiệu của bệnh viêm gan.Isotretinoin có liên quan mật thiết với Vitamin A. Do đó, để tránh bị ngộ độc, người bệnh dùng isotretinoin không nên dùng bổ sung thêm vitamin A. Bên cạnh đó, người bệnh sử dụng isotretinoin có thể làm xấu thêm bệnh trứng cá khi bắt đầu điều trị.Tương tác thuốc Atinon 10 với thực phẩm. Khi sử dụng thuốc Atinon 10 cùng với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, chất kích thích... có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng, hiệp đồng với thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc dùng thuốc Atinon 10 cùng thực phẩm, đồ uống.Thuốc Atinon 10 có thành phần chính là Isotretinoin nên được các bác sĩ chỉ định điều trị mụn trứng cá. Đây là sản phẩm nghiên cứu của Công ty cổ phần US Pharma USA - VIỆT NAM. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,334
Viêm tụy mạn tính có nguyên nhân do đâu và cách điều trị hiệu quả Viêm tụy mạn tính là tình trạng viêm và tổn thương tụy kéo dài, gây suy giảm nặng nề chức năng tụy và chất lượng cuộc sống của người bệnh cũng không được đảm bảo. Mặc dù y học không ngừng nghiên cứu song vẫn chưa tìm được biện pháp điều trị viêm tụy mạn tính triệt để. Điều quan trọng vẫn là phát hiện và điều trị từ sớm, kết hợp với phòng ngừa biến chứng bệnh. 1. Tụy có vai trò gì với cơ thể? Hệ tiêu hóa con người gồm nhiều cơ quan đảm nhiệm vai trò khác nhau, trong đó có tụy. Về hình dạng, tụy là cơ quan hình chiếc lá dài, kích thước tương đối nhỏ nằm khuất sâu trong thành ổ bụng. Đây vừa là cơ quan nội tiết, vừa là cơ quan ngoại tiết với vai trò như sau: Vai trò nội tiết Duy trì nồng độ glucose trong máu, nếu chức năng này bị rối loạn có thể gây ra đái tháo đường. Vai trò ngoại tiết Tụy sản xuất ra nhiều enzyme tiêu hóa, đi cùng với dịch mật đổ vào tá tràng để thực hiện nhiệm vụ phân giải thức ăn thành những chất đơn giản hơn cơ thể có thể hấp thu và hòa tan vào máu. 2. Viêm tụy mạn tính là gì? Tổn thương tụy do nhiều yếu tố sẽ gây ra viêm tụy cấp tính, đây là những tổn thương có thể phục hồi. Tuy nhiên nếu nhiều đợt viêm tụy cấp tính cùng xảy ra liên tiếp nhau sẽ dẫn đến những tổn thương không hồi phục, gây xơ hóa, mô tụy bị phá hủy và chức năng tụy bị rối loạn. Bệnh nhân bị viêm tụy mạn tính có thể là kết quả của một hoặc nhiều nguyên nhân kết hợp, song đặc điểm là chúng gây viêm tụy cấp tái lại nhiều lần. Trong đó, những nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến tình trạng này là: 2.1. Rượu Khoảng 70% trường hợp viêm tụy mạn là do rượu. Ở những bệnh nhân viêm tụy này, trung bình họ nạp vào cơ thể 150g cồn và liên tục trong khoảng 5 năm. Người bệnh ban đầu thường có triệu chứng đau bụng dữ dội cách xa nhau khi sức khỏe tụy còn đảm bảo, sau gần nhau hơn và mức độ đau nặng hơn. Khi tiến triển thành viêm tụy mạn tính, cơn đau sẽ âm ỉ kéo dài và khiến bệnh nhân suy kiệt do kém hấp thu dinh dưỡng. 2.2. Hóa chất Hóa chất từ thuốc lá hoặc môi trường sống, thuốc uống hoặc rối loạn chuyển hóa do tăng calci máu, tăng lipid máu, suy thận mạn tính,… cũng là nguyên nhân gây ra viêm tụy mạn. 2.3. Nguyên nhân khác Cần cẩn thận với các trường hợp viêm tụy mạn tính do sự tắc nghẽn kéo dài trong bệnh lý: tắc nghẽn ống tụy mật, rối loạn cơ vòng, nang tá tràng,… Nhiều trường hợp viêm tụy mạn tính là biến chứng của dị tật di truyền hoặc bệnh lý tự miễn và có trường hợp không xác định được nguyên nhân gây bệnh. 3. Điều trị viêm tụy mạn tính như thế nào? Điều trị viêm tụy mạn tính cần đạt được 3 mục tiêu: Giảm đau và giảm triệu chứng. Điều trị và ngăn ngừa biến chứng suy dinh dưỡng, tiểu đường, rối loạn tiêu hóa. Cải thiện dinh dưỡng và khả năng tiêu hóa của người bệnh. Cụ thể, tùy theo chẩn đoán mức độ bệnh, bệnh nhân sẽ được điều trị với một hoặc kết hợp các phương pháp sau: 3.1. Điều trị nội khoa Trước hết, bệnh nhân cần thực hiện chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt với nguyên tắc: hạn chế chất béo, hạn chế caffeine và rượu. Đồng thời, thay vì ăn thành 3 bữa chính thông thường, nên chia nhỏ bữa ăn hơn để ăn thường xuyên hơn với lượng ít hơn, tránh chất dinh dưỡng quá nhiều khó tiêu hóa và hấp thu. Nếu đang sử dụng thuốc ngủ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để xem xét biện pháp thay thế. Điều trị bằng thuốc giúp khắc phục các triệu chứng sau: Đi ngoài phân mỡ Có thể điều trị bằng chế phẩm tụy hoạt độ lipase cao kết hợp với natri bicarbonat hoặc thuốc đối kháng receptor H2, thuốc ức chế bơm Proton. Việc dùng thuốc cần có sự chỉ định của bác sĩ. Đau thứ phát Viêm tụy mạn tính thường gây đau bụng kéo dài, để giảm triệu chứng này bệnh nhân thường được xem xét dùng thuốc giảm đau hoặc enzyme tụy. Đái tháo đường Đái tháo đường là một trong những biến chứng thường gặp của viêm tụy mạn tính, để khắc phục tình trạng này thì sử dụng insulin sẽ đem lại hiệu quả cao. 3.2. Điều trị ngoại khoa Điều trị nội khoa thường chỉ giúp khắc phục triệu chứng và biến chứng tạm thời, không thể giải quyết bệnh triệt để. Trong trường hợp bệnh nặng hoặc nguy cơ biến chứng cao, bệnh nhân cần được điều trị ngoại khoa. Mỗi phương pháp sẽ có chỉ định riêng cho từng bệnh nhân. Phẫu thuật loại bỏ tắc nghẽn ống tụy Nếu viêm tụy mạn tính có xuất hiện nang giả dai dẳng gây ra nhiều biến chứng khác thì phẫu thuật dẫn lưu nang để loại bỏ tắc nghẽn ống tụy là cần thiết. Đôi khi phẫu thuật chỉ nhằm mục đích giảm đau. Bệnh nhân sau phẫu thuật có thể đảm bảo lưu thông mật, loại trừ bệnh đường mật. Phẫu thuật cắt tụy Với trường hợp viêm tụy tiến triển mạn tính, triệu chứng dai dẳng thì có thể phải xem xét cắt bỏ một phần hoặc hoàn toàn tụy. Tuy nhiên kỹ thuật này có thể đem đến kết quả khác nhau, nhiều trường hợp gây ra thiểu năng tụy. Phẫu thuật dẫn lưu ống tụy Phương pháp này hiệu quả với trường hợp tắc nghẽn ống tụy ở đoạn cuối tá tràng, có thể làm giãn ống hoặc cắt nối giúp lưu thông ống tụy. Sau phẫu thuật này, 80% bệnh nhân viêm tụy mạn tính giảm đau và ngăn ngừa biến chứng bệnh. Kỹ thuật cắt đám rối thần kinh Đây cũng là một trong các kỹ thuật được áp dụng trong điều trị viêm tụy mạn tính, tuy nhiên nguy cơ biến chứng cao và kết quả không tốt nên không phổ biến. Như vậy, viêm tụy mạn tính là bệnh lý đường tiêu hóa nặng, gây nhiều ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa cũng như sức khỏe của người bệnh. Hơn nữa chưa có biện pháp điều trị triệt để cũng như phục hồi hoàn toàn chức năng của tuyến tụy, bệnh nhân chỉ có thể kiểm soát và làm thuyên giảm phần nào triệu chứng bệnh. Do đó, phát hiện bệnh sớm và điều trị tích cực giữ vai trò quan trọng trong đẩy lùi và phòng ngừa biến chứng bệnh.
medlatec
1,161
Công dụng thuốc Phostaligel Nic Thuốc Phostaligel Nic là thuốc thuộc nhóm thuốc về đường tiêu hóa, thường được chỉ định sử dụng trong việc điều trị các bệnh về dạ dày. Ngoài ra, thuốc cũng sử dụng cho các trường hợp viêm thực quản, viêm đại tràng hay biến chứng của thoát vị cơ hoành. 1. Thuốc Phostaligel Nic là thuốc gì? Phostaligel Nic là thuốc dạng hỗn hợp dịch uống thường được dùng trong việc hỗ trợ điều trị các vấn đề về đường tiêu hóa. Thuốc được sản xuất tại Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma) - Việt Nam và lưu hành với số đăng ký VD-23314-15.Thành phần trong thuốc có chứa Nhôm phosphat gel 20% 10g và các tá dược khác vừa đủ. 2. Công dụng thuốc Phostaligel Nic Với thành phần chính là Nhôm phosphat gel 20% 10g, đây là thuốc kháng acid dịch dạ dày có dạng gel. Vì vậy cơ chế hoạt động của thuốc như một lớp màng tựa chất nhầy bảo vệ và che phủ diện rộng cho niêm mạc đường tiêu hóa. Nhờ vậy giúp làm lượng acid dịch vị dư thừa trong dạ dày được giảm, đồng thời làm dịu lớp niêm mạc, hỗ trợ làm liền vết viêm loét, tổn thương.Một số trường hợp mà thuốc Phostaligel Nic hỗ trợ điều trị như:Viêm thực quản;Viêm đại tràng;Các bệnh về dạ dày: Viêm dạ dày cấp và mạn tính, viêm loét dạ dày-tá tràng, dạ dày bị kích ứng, ợ chua...;Một số trường hợp bị rối loạn dạ dày do người bệnh không tuân thủ về chế độ ăn, dùng quá nhiều Nicotin, uống cafe hay đồ ăn quá nhiều gia vị... 3. Hướng dẫn cách sử dụng và liều lượng thuốc Phostaligel Nic Với Phostaligel Nic dạng hỗn hợp dịch uống thường được sử dụng uống trực tiếp. Thời điểm thích hợp nhất là ngay khi đường tiêu hoá hay dạ dày cảm thấy khó chịu. Nếu bình thường có thể uống vào giữa các bữa ăn.Liều lượng mỗi lần sử dụng sẽ tùy vào thể trạng của người bệnh, bạn có thể tham khảo các liều lượng dưới đây:Người lớn: Ngày uống 3 đến 4 lần, mỗi lần uống một gói.Trẻ em dưới 6 tháng: Dùng 1/4 gói cho mỗi lần sau mỗi cữ ăn (hoặc dùng 1 thìa cafe);Trẻ em từ 6 tháng trở lên: Dùng 1/2 gói sau mỗi cữ ăn hoặc có thể cho uống 2 thìa cafe.Lưu ý: Không nên sử dụng thuốc cho người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc người mẫn cảm với nhôm; người bị bệnh suy thận. 4. Tương tác thuốc xảy ra khi nào? Tương tác thuốc có thể xảy ra trong các trường hợp sau đây:Đối với thuốc kháng Acid đều làm giảm hoặc tăng về tốc độ hoặc mức độ hấp thu các thuốc khác khi chúng ta sử dụng đồng thời. Vì vậy, cần lưu ý sử dụng cách nhau 1-2 giờ đồng hồ.Giảm hấp thu Digoxin, Indomethacin, muối sắt, Isoniazid, Clodiazepoxid, Naproxen;Tăng hấp thu Dicumarol, Pseudoephedrin, Diazepam;Ngoài ra, các thuốc kháng acid sẽ làm tăng p. H trong nước tiểu, giảm thải trừ các thuốc là bazơ yếu, tăng thải trừ các thuốc là acid yếu. 5. Phụ nữ có thai và cho con bú khi sử dụng Phostaligel Nic Đối với phụ nữ có thai và cho con bú: Việc sử dụng thuốc kháng Acid được xem như là an toàn, không ảnh hưởng quá nhiều đến trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, cũng không nên sử dụng trong thời gian quá dài;Người bệnh nên dùng thuốc theo chỉ dẫn từ bác sĩ hoặc dược sỹ để đảm bảo an toàn trong sử dụng thuốc.Thuốc Phostaligel Nic là thuốc thuộc nhóm thuốc về đường tiêu hóa, thường được chỉ định sử dụng trong việc điều trị các bệnh về dạ dày. Ngoài ra, thuốc cũng sử dụng cho các trường hợp viêm thực quản, viêm đại tràng hay biến chứng của thoát vị cơ hoành. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
703
Ung thư biểu mô tuyến vú Bệnh nhân L.T.U, 72 tuổi, không lập gia đình. Cách đây khoảng gần 5 tháng, bệnh nhân cảm thấy đau tức nhẹ vùng vú trái. Sau khi khi kiểm tra bằng tay, bệnh nhân sờ thấy khối u ở vùng vú trái, ấn đau. Bệnh nhân L. T. U, 72 tuổi, không lập gia đình. Cách đây khoảng gần 5 tháng, bệnh nhân cảm thấy đau tức nhẹ vùng vú trái. Sau khi khi kiểm tra bằng tay, bệnh nhân sờ thấy khối u ở vùng vú trái, ấn đau. Bệnh nhân L. T. + Vú trái: có khối u ở ¼ trên ngoài vú trái, kích thước khoảng 2.5cm, mật độ chắc, không di động, ấn đau, không chảy dịch núm vú, không có biến dạng co kéo núm vú. + Chưa phát hiện hạch nách, hạch thượng đòn. + Tiền sử gia đình: Mẹ ruột và em gái không mắc bệnh tương tự. v Siêu âm tuyến vú: Theo dõi ung thư vú (T). v Kết quả xét nghiệm tế bào học tuyến vú (T) do chuyên gia giải phẫu bệnh PGS TS Tạ Văn Tờ kết luận: Ung thư biểu mô tuyến vú. Hình ảnh: Đám tế bào ung thư trên tiêu bản tế bào học tuyến vú của bênh nhân L. T. U Bệnh nhân L. T. U đã được: phẫu thuật cắt bỏ vú trái; nạo vét hạch lympho vùng nách; làm xét nghiệm mô học trên mẫu tuyến vú được phẫu thuật. Sau khi có kết quả mô bệnh học này, bác sĩ sẽ đánh giá chính xác giai đoạn bệnh; mức độ xâm lấn để từ đó chọn phương pháp điều trị thích hợp (hóa trị, xạ trị, liệu pháp toàn thân hay kết hợp các phương pháp trên). Bệnh nhân L. T. U không phải là trường hợp hiếm mắc ung thư vú hiện nay, theo PGS. TS. Ung thư tuyến vú là gi? Ung thư vú là một bệnh lý ác tính xuất hiện trong các tế bào ở mô của vú. Những tế bào này thường phát sinh từ các ống dẫn hoặc tiểu thùy ở vú, sau đó có thể lây lan trong các mô hoặc cơ quan, các bộ phận khác của cơ thể. Hiện nay, ung thư vú là một trong những loại ung thư hay gặp và chiếm tỷ lệ tử vong hàng đầu trong số các bệnh ung thư khác của nữ giới ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Các triệu chứng thường gặp: Triệu chứng thường gặp của ung thư vú là một khối u có thể sờ nắn được bằng tay, có kích thước khoảng từ 1cm trở lên và không đau. Tuy nhiên, cần lưu ý một vài dấu hiệu bất thường khác để phát hiện ung thư vú như: v Tuyến vú xuất hiện khối u với đặc điểm: kích thước khoảng từ 1cm trở lên, không đau, chắc hoặc cứng, ít di động. v Tiết dịch núm vú, nhất là khi có lẫn máu hoặc có màu hơi đen; v Tổn thương dạng chàm khiến núm vú trở nên đỏ, đóng vảy hoặc loét, khuyết; v Núm vú bị thụt vào trong; v Xuất hiện vết lõm hoặc nếp nhăn kéo lõm bề mặt của tuyến vú; v Tổn thương dạng “da cam” của tuyến vú. Các thăm dò cận lâm sàng: v Siêu âm tuyến vú v Chụp mamo tuyến vú v Chụp CT tuyến vú v Xét nghiệm: CEA, CA 153, chọc hút kim nhỏ hoặc xét nghiệm mô bệnh học khối u (là tiêu chuẩn vàng) Các yếu tố nguy cơ hay gặp ở bệnh nhân ung thư vú v Phụ nữ lớn tuổi; v Tiền sử gia đình : Phụ nữ có mẹ, chị, em gái hoặc con gái mắc bệnh ung thư vú; v Chế độ dinh dưỡng không hợp lý dùng nhiều chất béo, rượu, bia; v Có kinh trước tuổi 12, mãn kinh muộn sau tuổi 55; v Dùng thuốc tránh thai, dùng estrogen thay thế; v Có con muộn, không sinh con, không cho con bú. Tầm soát ung thư vú: - Tự kiểm tra cơ thể của bản thân: - Kiểm tra sức khỏe định kỳ: Khám lâm sàng tuyến vú, siêu âm… 1. Cancer Australia. Guide for Women with early breast cancer 2012 2. Tài liệu “Ung thư vú: Những điều phụ nữ Việt Nam nên biết” (Chương trình Health is Gold! – Sức khỏe là vàng, do Trường Y, Đại học California – San Francisco (UCSF) ấn hành). 3. Bệnh học ung thư vú- Đại Học Y Hà Nội 2000- Nhà Xuất bản Y học Hà Nội
medlatec
731
Niềng răng không mắc cài 3D Clear được dùng thế nào? Niềng răng không mắc cài 3D Clear là một kỹ thuật chỉnh nha hiện đại, khắc phục nhiều nhược điểm của các phương pháp niềng răng truyền thống và được nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn. 1. Niềng răng không mắc cài 3D Clear là phương pháp gì? Phương pháp 3D Clear sử dụng khay nhựa trong suốt, có thể dễ dàng tháo lắp để điều trị những khuyết điểm của răng. 3D Clear được ưa chuộng vì có tính thẩm mỹ cao, thuận tiện khi sử dụng và có hiệu quả nhanh chóng. Phương pháp 3D Clear được ưa chuộng vì có tính thẩm mỹ cao, thuận tiện khi sử dụng và có hiệu quả nhanh chóng. 2. Ưu và nhược điểm của phương pháp 3D Clear 2.1 Ưu điểm Do được chế tạo bằng nhựa nha khoa nên khi khay niềng được gắn lên răng sẽ gần như trong suốt. Do đó, đảm bảo được tính thẩm mỹ cho người sử dụng. Do tính chất dễ dàng tháo lắp nên người dùng sẽ có thể vệ sinh theo mong muốn bằng cách tháo khay và chải răng, dùng chỉ nha khoa hay các dụng cụ làm sạch răng miệng như bình thường. Đây cũng là điểm cải tiến của 3D Clear so với các phương pháp niềng răng truyền thống. Một điểm hạn chế của niềng răng cố định truyền thống đó người dùng sẽ thấy khó khăn hơn trong quá trình ăn uống, thức ăn dễ mắc vào niềng. Ngoài ra, nếu không vệ sinh sạch sẽ thì có thể gây ra các bệnh lý răng miệng. Tuy nhiên, với 3D Clear, bạn có thể tháo khay khi ăn uống và không có một chút cảm giác khó chịu nào. Các khay niềng có độ đàn hồi cao, ôm sát vào cung hàm của người dùng. Chính vì vậy. phương pháp 3D Clear được kiểm chứng an toàn với môi trường khoang miệng, không gây tình trạng kích ứng răng miệng nói riêng và cơ thể nói chung. Niềng răng 3D Clear là một phương pháp lành tính và không gây kích ứng. Trước khi bệnh nhân thực hiện niềng răng, bác sĩ sẽ giới thiệu chi tiết về phương pháp này để bệnh nhân hiểu rõ 2.2 Nhược điểm Do tính chất tháo lắp dễ dàng nên nhiều người dùng lại lạm dụng điều này và tháo ra nhiều lần. Tuy nhiên, để phương pháp này đạt hiệu quả tối ưu thì bạn cần mang khay niềng liên tục trong khoảng 20 – 22h/ngày. 3. Đối tượng phù hợp với 3D clear Đây là một phương pháp phổ biến, phù hợp với hầu hết tất cả các bệnh nhân có những đặc điểm như: – Người bị khớp cắn sâu: Răng cửa hàm trên bao phủ toàn bộ răng cửa hàm dưới (khi 2 hàm chạm nhau). – Người bị khớp cắn ngược: Khi bệnh nhân ngậm chặt hai hàm, các răng cửa hàm dưới sẽ bị nằm ở bên ngoài răng cửa hàm trên. – Người bị khớp cắn chéo: Tình trạng một số răng hàm trên của bệnh nhân lại nằm bên trong răng hàm dưới. – Người bị răng thưa: Giữa các răng có những khe hở, khiến cho thức ăn dễ mắc vào những khe này gây nên các bệnh lý răng miệng cũng như không có tính thẩm mỹ cao. – Người có răng mọc chen chúc ở hàm: Khi hàm không đủ khoảng trống, kích cỡ răng không đồng đều thì răng sẽ mọc chen chúc, không thẳng hàng hoặc chồng lên nhau. Bị móm là một trong những khuyết điểm về răng có thể chỉnh hình lại hiệu quả nhờ phương pháp 3D Clear 4. Quy trình niềng răng không mắc cài 3D Clear – Bước 1: Bác sĩ tiến hành thăm khám răng miệng tổng quát, lấy dấu hàm, chụp phim chỉnh nha. – Bước 2: Tiến hành scan 3D dấu hàm và chuyển thành File 3D ở trên máy tính. – Bước 3: In file 3D thành mẫu hàm 3D và ép thành dạng khay niềng trong suốt. – Bước 4: Đeo thử khay niềng, kiểm tra xem có vừa vặn hay bệnh nhân có thấy bất thường khi đeo không. – Bước 5: Sau khi xác định khay niềng phù hợp, bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân cách đeo khay niềng, cách sử dụng và vệ sinh, dặn dò kỹ lưỡng bệnh nhân những nguyên tắc cơ bản sử dụng khay. – Bước 6: Hẹn lịch tái khám để kiểm tra tình trạng khay niềng. 5. Những lưu ý khi đeo niềng răng 3D Clear – Đeo đủ thời gian quy định, tối thiểu 20 – 22h/ngày. – Nếu trước khi sử dụng niềng bạn đang sử dụng thuốc, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ xem loại thuốc đó có ảnh hưởng gì đến sự dịch chuyển của răng không. – Theo dõi niềng răng hàng ngày xem. Nếu thấy có dấu hiệu dị ứng cần có phương án xử lý kịp thời. – Tái khám theo đúng lịch đã được bác sĩ thông báo. Thăm khám định kỳ sau khi niềng răng là một việc vô cùng quan trong bệnh nhân cần lưu ý và thực hiện đầy đủ
thucuc
897
Ngày 10/12, phối hợp Trường Đại học Y Dược Cần Thơ tổ chức Hội nghị tập huấn y khoa lớn nhất khu vực đồng bằng sông Cửu Long Ngày 10/12, Hội nghị tập huấn “Cập nhật xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh 4.0 trong chẩn đoán, điều trị”, có quy mô lớn nhất khu vực đồng bằng sông Cửu Long chính thức diễn ra tại Cần Thơ, với sự tham gia của các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và hơn 1.200 y bác sĩ. Trong khuôn khổ Hội nghị, quý đại biểu được chờ đón chương trình diễn ra hấp dẫn cụ thể như sau: Thời gian: 8h00 - 17h00, thứ Bảy, ngày 10 tháng 12 năm 2022. Địa điểm: Trung tâm tổ chức Hội nghị Vạn Phát Riverside - Số 2 đường Nguyễn Văn Cừ (Cồn Khương), Phường Cái Khế, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.200 y bác sĩ đang công tác tại Cần Thơ và các tỉnh khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long đặc biệt là tỉnh An Giang, Kiên Giang, Long An, Bình Phước; các cơ quan truyền thông, báo chí đưa tin sự kiện. Ban Chủ tọa Hội nghị: - GS. - PGS. - BS. CKII Nguyễn Ngọc Việt Nga - Phó Giám đốc Sở Y tế Cần Thơ; Tổ phó Tổ sinh học phân tử, khoa Xét nghiệm, Bệnh viện Đại học Y dược Cần Thơ. - PGS. TS Hoàng Thị Ngọc Lan - Giảng viên cao cấp Y sinh học Di truyền, Bộ môn Y Sinh học Di truyền, Trường Đại học Y Hà Nội; Chuyên gia về Di truyền, Trung tâm Chẩn đoán trước sinh, Bệnh viện Phụ sản Trung Ương. Trong thời gian diễn ra Hội nghị, các đại biểu sẽ được chia sẻ thông tin cũng như trao đổi, thảo luận về những nội dung chính sau: 2. Hướng dẫn thực hành xét nghiệm trong sàng lọc trước sinh do PGS Hoàng Thị Ngọc Lan - Giảng viên Bộ môn Y Sinh học Di truyền, Trường Đại học Y Hà Nội; Chuyên gia Di truyền, Trung tâm Chẩn đoán trước sinh, Bệnh viện Phụ sản Trung Ương báo cáo. 3. Cập nhật xét nghiệm trong sàng lọc, chẩn đoán và điều trị viêm gan virus B - C, do BS. CKII. Huỳnh Thị Kim Yến - Nguyên Trưởng bộ môn Truyền Nhiễm, trường Đại học Y Dược Cần Thơ; Liên chi hội trưởng, Chi hội Truyền nhiễm các tỉnh miền Tây báo cáo. 4. Ứng dụng của xét nghiệm gen trong tầm soát, chẩn đoán và điều trị ung thư, do TS. BS Trịnh Thị Hồng Của - Phó Trưởng Bộ môn Sinh lý bệnh Miễn dịch, Trường Đại học Y dược Cần thơ; Tổ phó Tổ sinh học phân tử, Khoa Xét nghiệm, Bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ báo cáo. 5. Cập nhật chẩn đoán hình ảnh thời kỳ 4.0 mô hình KHÔNG KHOẢNG CÁCH, do PGS. TS Nguyễn Quốc Dũng
medlatec
492
Cận thị ở trẻ em có nguy hiểm không? Cận thị ở trẻ là một vấn đề đáng lo ngại với tỷ lệ trẻ mắc cận thị ngày càng tăng lên. Vậy cận thị ở trẻ em có nguy hiểm không, có kiểm soát và chữa được không, bạn hãy theo dõi trong bài viết dưới nhé. 1. Cận thị ở trẻ em có nguy hiểm không? Ở trẻ bị cận thị trục nhãn cầu dài hơn so với bình thường khiến hình ảnh được hội tụ ở trước võng mạc. Vì vậy trẻ chỉ có thể nhìn rõ những vật ở cự ly gần, còn các vật ở khoảng cách xa nhìn bị mờ. Do đó, nếu cận thị ở trẻ không được điều chỉnh thì trẻ không nhìn thấy chữ ở trên bảng, làm kết quả học tập bị suy giảm. Vậy cận thị ở trẻ em có nguy hiểm không, một vấn đề được không ít bậc phụ huynh quan tâm khi có con bị mắc tật cận thị. Cận thị ở mức độ nhẹ chỉ gây ra bất tiện trong học tập, vui chơi, sinh hoạt mà không nguy hiểm đến thị lực của trẻ. Tuy nhiên, cận thị nặng lâu ngày sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về mắt cao hơn so với bình thường. Đáng chú ý nhất là cận thị tiến triển nặng có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đe dọa đến sức khỏe thị lực ở trẻ, dẫn đến mắc các bệnh lý về mắt khác như bong võng mạc dịch kính, lác, nhược thị. Cận thị ở trẻ có thể biến chứng nguy hiểm thành các bệnh lý ở mắt. 1.1. Bong võng mạc dịch kính Bệnh lý về mắt này ít xảy ra với trẻ, nhưng nếu trẻ bị cận thị nặng bẩm sinh thì các bậc phụ huynh cần lưu ý. Mức độ cận thị càng cao thì trục nhãn cầu càng dài và lồi ra phía trước, lúc này võng mạc sẽ bị kéo cong khiến vùng chu biên võng mạc bị mỏng và thoái hóa dần. Lâu ngày, các tế bào thần kinh sẽ mất kết dính dẫn tới bong võng mạc hoặc xuất huyết dịch kính, với tình trạng này thì khả năng phục hồi thị lực rất kém, nguy cơ cao có thể bị mù hẳn. 1.2. Lác (lé) Lác (lé) là tình trạng hai đồng tử của mắt không nằm ở vị trí cân đối, khi nhìn thẳng mà bị lệch sang một bên hoặc cả hai bên đều bị lệch. Khi cận thị càng cao, sự phối hợp điều tiết cơ mắt quy tụ càng kém và dẫn tới lác ngoài hoặc lác luân phiên, gây mất thẩm mỹ và suy giảm thị lực. Nếu trẻ bị lác nhẹ có thể đeo kính cận để khắc phục, tuy nhiên nếu trẻ có độ cận quá cao, thì hiện tượng lác cũng không điều chỉnh hết được. Nhiều phụ huynh khi thấy con bị lác thường chỉ nghĩ rằng gây mất thẩm mỹ mà không biết rằng lác còn ảnh hưởng đến sức khỏe thị lực của trẻ, và lác có thể biến chứng thành bệnh nhược thị. Lác là một biến chứng nguy hiểm của cận thị nặng ở trẻ em. 1.3. Nhược thị Nhược thị là biến chứng nguy hiểm nhất ở trẻ bị cận thị, triệu chứng thường rất khó để nhận biết khiến nhiều phụ huynh khi phát hiện con bị nhược thị thì tình trạng bệnh đã nặng và có thể lỡ mất thời điểm vàng để thực hiện điều trị nhược thị cho trẻ. Nhược thị là tình trạng suy giảm thị lực nặng do não bộ không thể nhận biết được hoàn toàn hình ảnh mà mắt truyền đến. Nhược thị xảy ra khi cận thị nặng, khiến mắt phải điều tiết quá nhiều, võng mạc không kích thích để truyền tín hiệu ảnh một cách rõ nét. Vì vậy, các bậc phụ huynh nên cho trẻ đi khám mắt định kỳ để phát hiện kịp thời tiến triển cận thị và thực hiện các phương pháp kiểm soát sớm. 2. Cận thị ở trẻ em có phòng ngừa được không? Nếu như không bị cận thị bẩm sinh thì cận thị ở trẻ hoàn toàn có thể phòng ngừa được bằng các phương pháp sau: – Cho trẻ dành thời gian chơi ngoài trời, giảm thời gian tiếp xúc với tivi và máy tính. – Cho trẻ đi khám mắt ngay khi có các dấu hiệu bất thường hoặc khám mắt định kỳ để kiểm soát tốt các vấn đề ở mắt, trong đó có cận thị. – Ngoài ra, các bậc phụ huynh và thầy cô giáo cần chú ý nhắc nhở trẻ chú ý giữ tư thế ngồi thẳng khi học, ngồi học ở nơi đủ ánh sáng, không ngồi học liên tục trong thời gian dài, hạn chế sử dụng các thiết bị điện tử,… Bên cạnh đó, nên cho trẻ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt là các loại thực phẩm có chứa nhiều vitamin A. Cho trẻ đi khám mắt định kỳ là biện pháp tốt giúp phòng ngừa cận thị ở trẻ. 3. Cận thị ở trẻ em có chữa được không? Hầu hết các phương pháp điều trị cận thị hiện nay chưa có phương pháp nào có thể chữa dứt điểm cận thị, kể cả cận thị ở trẻ mà chỉ hỗ trợ điều chỉnh lại khúc xạ của ánh sáng trước khi đi vào mắt thông qua thấu kính hoặc điều chỉnh lại tạm thời hình dáng của giác mạc. Vì vậy, để có thể nhìn rõ được thì trẻ cần đeo kính. Hai phương pháp giúp hỗ trợ cải thiện thị lực hiệu quả và an toàn ở trẻ em cận thị là điều chỉnh kính và chỉnh hình giác mạc tạm thời – Chỉnh kính: Trẻ sẽ được bác sĩ Nhãn khoa chọn đơn kính với phù hợp với độ cận để cải thiện tầm nhìn cũng như mang lại cảm giác thoải mái cho mắt. – Ortho K (Orthokeratology): là kính áp tròng cứng giúp định hình lại “tạm thời” hình dạng của giác mạc khi đeo khoảng 6 – 8 tiếng vào ban đêm khi ngủ. Khi tháo kính vào sáng ngày hôm sau trẻ sẽ nhìn rõ được thế giới xung quanh mà không cần đeo kính lại trong ngày. Vì vậy trẻ có thể tự tin và thoải mái học tập, vui chơi mà không cần lo quên hay rơi vỡ kính. Đặc biệt, Ortho K còn có khả năng làm chậm lại hoặc dừng lại tăng độ cận thị của trẻ, được bác sĩ nhãn khoa khuyên dùng để kiểm soát cận thị ở trẻ ở mức một mức nhất định.
thucuc
1,147
Đo huyết áp lúc nào là chuẩn nhất? Không nên đo lúc nào? “Đo huyết áp lúc nào?” là thắc mắc được nhiều người quan tâm hiện nay. Trên thực tế, để có được kết quả đo huyết áp chính xác thì nên đo vào buổi sáng, trước khi bước ra khỏi giường và nên thực hiện vào cùng 1 thời điểm trong ngày. Ngoài ra, khi bị đau đầu, chóng mặt thì người bệnh cũng nên tiến hành đo huyết áp đúng cách để biết nguyên nhân thực sự có liên quan đến huyết áp hay không. Kết quả đo huyết áp sẽ không chính xác khi tiến hành đo vào các thời điểm như:Lúc đói;Vừa ăn no;Vừa tập thể dục xong;Khi cáu giận hay buồn bực. Lấy trung bình cộng từng bên và lấy con số nào cao hơn. Đối với các lần đo sau, chỉ cần đo ở bên tay có chỉ số huyết áp cao hơn.Đối với những người trẻ tuổi chưa bị cao huyết áp thì nên thực hiện đo huyết áp đúng cách 1 năm vài lần, nếu huyết áp bình thường thì có thể yên tâm, nếu huyết áp ở mức cao hoặc thấp thì cần phải theo dõi thường xuyên để có thể tầm soát bệnh tật và có hướng xử trí phù hợp, kịp thời nhất.Hiện nay, tỷ lệ người mắc bệnh cao huyết áp tại Việt Nam đang có xu hướng trẻ hóa. Do đó, mỗi người nên thực hiện đúng các hướng dẫn đo huyết áp thường xuyên từ sau tuổi 30. Thông thường, huyết áp sẽ có xu hướng tăng dần theo thời gian, do vậy việc chủ động kiểm tra huyết áp thường xuyên là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe toàn diện. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
311
Phục hồi chức năng vận động sau chấn thương gãy xương Chấn thương gãy xương do tai nạn lao động, chơi thể thao, tai nạn giao thông,... khá thường gặp trong sinh hoạt, lao động hằng ngày. Sau một thời gian bó bột, phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp đinh, người bệnh sẽ ít nhiều giảm khả năng vận động. Để sớm có được sự vận động bình thường, tránh biến dạng xương, người bệnh cần thực hiện phục hồi chức năng sau chấn thương. 1. Hậu quả do gãy xương gây ra Tổn thương của bệnh nhân sau chấn thương rất đa dạng và phức tạp. Khi xương bị gãy, dập, không chỉ xương bị tổn thương mà các cơ, gân, dây chằng, phần mềm,... cũng bị tổn thương theo. Tùy theo mức độ tổn thương, bệnh nhân sẽ được chỉ định thực hiện bó bột hay mổ kết hợp xương bằng nẹp, đinh trong xương rồi khâu lại phần mềm bị rách, dập.Trong suốt thời gian cố định xương để ổ gãy xương liền vững, người bệnh hầu như không có vận động ở vị trí bị tổn thương, dễ bị giảm cảm giác, có biểu hiện cứng khớp, teo cơ và giảm chức năng vận động sinh hoạt. Thậm chí, có những trường hợp bệnh nhân gãy xương quá đau đớn nên không chịu vận động, dẫn đến tình trạng loét do tỳ đè lâu ngày hoặc thậm chí là nhiễm khuẩn hô hấp, tắc mạch chi, giảm phản xạ đại tiểu tiện... Đây là những biểu hiện hay gặp ở người già.Do đó, sau chấn thương gãy xương, người bệnh cần phải tự giác kiên trì chịu đau để tập luyện phục hồi chức năng các khớp, duy trì sức cơ để tăng cường tuần hoàn máu, gia tăng chuyển hóa, thư giãn cơ, giảm đau, tăng tỷ lệ liền xương và sớm phục hồi chức năng vận động. Sau gãy xương, người bệnh cần tự giác kiên trì chịu đau phục hồi chức năng các khớp 2. Nguyên tắc hỗ trợ vật lý trị liệu phục hồi chức năng Tạo điều kiện tốt cho tiến trình liền xương và liền các tổ chức phần mềm xung quanh;Giảm đau, giảm sưng tấy, chống rối loạn tuần hoàn, chống dính khớp và ngăn ngừa hội chứng đau vùng (hội chứng rối loạn dinh dưỡng giao cảm phản xạ - hội chứng Sudeck);Duy trì tầm vận động khớp và ngừa teo cơ;Phục hồi chức năng cho các hoạt động tinh của bàn tay, chân sau một thời gian bất động. 3. Các phương pháp phục hồi chức năng sau chấn thương Để phục hồi chức năng sau gãy xương, bệnh nhân cần kiên trì tập luyện, kết hợp nhiều phương pháp khác nhau 3.1 Dùng nhiệt. Chườm lạnh: Tất cả các tổn thương mới do chấn thương đều có thể áp dụng phương pháp chườm lạnh. Chườm lạnh nên áp dụng ngay sau khi chấn thương và kéo dài cho tới khi vùng chấn thương còn sưng, nóng hơn so với các vùng xung quanh. Tác dụng của chườm lạnh là giảm đau, giảm sung nề, thư dãn cơ giúp bệnh nhân đỡ khó chịu và mang lại lợi ích cho việc tập cử động chủ động;Chườm nóng: Có tác dụng làm mềm các tổ chức, tăng cường máu đến vùng bị chấn thương. Chườm nóng trước và trong khi tập luyện có thể làm tăng khả năng phục hồi vận động các chi. Bệnh nhân có thể sử dụng túi chườm nước nóng, parafin chườm lên chỗ đau để luyện tập. Người bệnh cũng chú ý không được dùng nhiệt sóng ngắn cho toàn chi có đinh vì nẹp vít, vòng thép kim loại bị nóng lên có thể làm hỏng tổ chức và dễ gây viêm rò. 3.2 Tập vận động khớp. Khớp bị bất động quá lâu sẽ bị cứng do cơ bị co ngắn tại, bao khớp bị co rút, bao hoạt dịch tăng sản mỡ và sụn bị mỏng đi. Vì vậy, để phục hồi sau gãy xương, bệnh nhân cần chú ý tập cử động khớp nhằm bơm cho dịch khớp ra vào, khớp được nuôi dưỡng sẽ trở nên mềm mại hơn. Khi tập luyện, bệnh nhân thực hiện bài tập co duỗi khớp, tốc độ mỗi lần co duỗi là 45 giây, mỗi lần tập 10 - 15 phút, ngày 4 - 6 lần. Người bệnh có thể tập vận động khớp từ ngày thứ 3 sau mổ hoặc sau bó bột. 3.3 Tập đi. Các trường hợp gãy xương chi dưới có thể dùng nạng nách tập đi khi xương chưa liền. Ví dụ, để phục hồi sau gãy xương bàn chân, bệnh nhân nên sử dụng nạng gỗ, thanh ngang đầu trên nạng không tỳ vào nách mà để tựa vào bên lồng ngực, giữ dáng đi thẳng, 2 vai cân bằng, mắt nhìn thẳng ra phía trước, không cúi nhìn xuống chân. Khi tập bước đi có 3 điểm tựa, bệnh nhân không được tỳ hoặc chỉ được tỳ nhẹ lên chân đau, sau có thể tăng dần mức độ tỳ. 2 tay chống nạng ngay ngắn, 2 mũi nạng và bàn chân lành cần tạo thành hình tam giác. Khi đi chú ý đưa 2 nạng ra trước khoảng 10 - 30cm, lấy thăng bằng trên tay cầm, bước chân lành ra trước rồi bước chân đau ra sau.Đến giai đoạn tiếp theo, bệnh nhân có thể dùng gậy chống nếu xương đã gần liền vững. Người bệnh chú ý phải tập chống gậy bên chân lành, khi tập đi bước chân lành ra trước để sức nặng sẽ đồng thời tác động lên gậy chống và chân đau, tránh gây ảnh hưởng quá nhiều tới chân đau. Đồng thời, không nên dùng nạng kẹp nách vì dáng đi sau này cũng sẽ bị xấu. Đến thời kỳ xương liền vững, tỳ không đau ở ổ gãy xương thì bệnh nhân nên bỏ gậy và tập đi như bình thường. 3.4 Các bài tập phục hồi sau gãy xương khác. Tập duy trì sức cơ: Bệnh nhân tập tăng sức căng của cơ hay còn gọi gồng cơ (giữ độ dài bó cơ không thay đổi, khớp không cử động), tập co cơ (khớp cử động, cơ co ngắn lại). Khi khớp cử động vẫn còn đau nhiều thì tập căng cơ, khi khớp đỡ đau thì tập co cơ;Tập sinh hoạt thông thường: Bệnh nhân sau chấn thương gãy xương chi dưới nên tập làm quen các động tác trong sinh hoạt hằng ngày như lên xuống cầu thang, tập ngồi xổm đứng lên,... Với người cần phục hồi chức năng sau gãy xương tay bàn tay nên tập nắm, mở bàn tay, tập cầm bút, đũa, vắt khăn, mặc và cởi quần áo, lật sách, lăn bóng, phủi bụi, tránh tình trạng tay bị cong, khoèo,... Khi không còn đau, không bị hạn chế cử động thì quá trình cử động mới đạt kết quả tốt. Thông thường, thời gian tập sinh hoạt kéo dài từ 6 tháng - 2 năm tùy mức độ thương tổn;Massage: Nên massage thường xuyên ổ gãy xương liền khớp, chỉ xoa nắn nhẹ nhàng bằng tay, không dùng các loại dầu cao, cồn hoặc thuốc xoa bóp để xoa vào các khớp vì như vậy dễ làm xơ cứng khớp và vôi hóa cạnh khớp. Đặc biệt, không được đắp thuốc lá vào các khớp vì sẽ làm cho khớp đó cứng hơn, khó vận động về sau.Với những trường hợp gặp biến chứng cần theo dõi sát cao, cẩn thận. Các bài tập chỉ có thể được thực hiện khi các khớp xương thực sự ổn định. Các trường hợp bị biến chứng cần được điều trị trước khi bắt đầu các bài tập trên. Trung tâm được đầu tư lớn về công nghệ như 3D Technology in Medicine Center (Trung tâm nghiên cứu Công nghệ 3D trong Y học), Motion Analysis Lab (Phòng nghiên cứu, phân tích chuyển động) đầu tiên tại Việt Nam, ngang tầm với khu vực và trên thế giới... đồng thời có mạng lưới hợp tác với nhiều chuyên gia về lĩnh vực y học thể thao trên thế giới.
vinmec
1,377
Tắc vòi trứng 1 bên có thai được không? (Nguyễn Thị Thơm – Hải Phòng) Tắc vòi trứng một bên có thai được không? Đối với chị em phụ nữ vòi trứng đóng vai trò quan trọng, như một đường đi cho trứng vào trong buồng trứng. Thông thường, mỗi chị em sẽ có hai buồng trứng và tương ứng với hai vòi trứng. Tuy nhiên hiện nay, không ít chị em hay mắc phải căn bệnh tắc vòi trứng một bên. Đây là một trong những lí do gây hiếm muộn, vô sinh thường gặp ở nữ giới. Tắc vòi trứng làm ngăn cản không cho trứng gặp tinh trùng, do vậy không diễn ra quá trình thụ tinh. Nguy hiểm hơn những trường hợp trứng và tinh trùng vẫn có thể thụ tinh nhưng lại bị mắc ở vòi trứng, không thể di chuyển xuống cổ tử cung dẫn đến tình trạng chửa ngoài dạ con. Tắc vòi trứng làm ngăn cản không cho trứng gặp tinh trùng Cơ quan sinh sản của phụ nữ có hai buổng trứng, tương ứng với đó là hai vòi trứng và một tử cung. Mỗi tháng, một noãn sẽ được giải phóng từ buồng trứng. Theo vòi trứng, noãn sẽ di chuyển và có thể gặp tinh trùng để diễn ra quá trình thụ tinh. Sau đó quá trình thụ tinh diễn ra và trứng tiếp tục di chuyển về tử cung để làm tổ, phát triển phôi thai.
thucuc
247
Điều trị nang bao hoạt dịch cổ tay U nang hoạt dịch cổ tay xuất phát từ bao gân hoặc bao khớp, thường thấy ở mặt lưng cổ tay. Nang hoạt dịch cổ tay là một tổn thương lành tính, không viêm, không đau trừ khi u nang quá lớn gây ảnh hưởng tới khả năng vận động của khớp. Điều trị nang bao hoạt dịch cổ tay chủ yếu là phẫu thuật cắt bỏ khối u và phục hồi cấu trúc bao khớp. 1. Nang bao hoạt dịch cổ tay là gì? Bao khớp gồm có 2 lớp là màng hoạt dịch và màng xơ. Màng hoạt dịch bao phủ mặt trong của bao khớp và cùng với các mặt của khớp tạo nên ổ khớp. Màng hoạt dịch tiết ra chất dịch dính chặt gọi là hoạt dịch có tác dụng cung cấp chất dinh dưỡng cho các mô bên trong ổ khớp và bôi trơn bề mặt khớp, giúp duy trì tính bền vững của khớp.Khi áp lực bên trong bao khớp tăng lên có thể gây ra các thay đổi như thoát vị bao hoạt dịch ra ngoài ổ khớp. Tình trạng này gọi là u nang bao hoạt dịch, thường ở chính giữa khớp và to ra tại vị trí lỏng lẻo của bao khớp.U nang hoạt dịch cổ tay xuất phát từ bao gân hoặc bao khớp, thường thấy ở mặt lưng cổ tay. Tuy nhiên, nang hoạt dịch cổ tay cũng có thể thấy ở nhiều vị trí khác như mặt lòng cổ tay, bên trụ hay bên quay. Bệnh nhân phát hiện nang bao hoạt dịch khi thấy một khối lồi lên ở tư thể gấp cổ tay tối đa. Khối này không đau và nếu kích thước nhỏ hơn 2cm thì có thể biến mất khi cổ tay duỗi thẳng. Một số nang bao hoạt dịch cổ tay có thể tự biến mất mà không cần điều trị gì. 2. Nguyên nhân gây ra nang bao hoạt dịch cổ tay Cho đến nay vẫn chưa biết chính xác nguyên nhân gây ra nang bao hoạt dịch cổ tay. Tuy nhiên, tình trạng lỏng lẻo bao khớp hay các yếu tố kích thích màng hoạt dịch tăng tiết sẽ làm dịch khớp thoát ra ngoài dẫn đến hiện tượng thoát vị bao hoạt dịch mà biểu hiện lâm sàng là khối nhô lên vùng cổ tay. U nang hoạt dịch cổ tay có thể hình thành do cử động khớp cổ tay nhiều như:Chơi thể thao cần dùng sức mạnh cổ tay (bóng chuyền, bóng rổ,...) mà không khởi động kỹ.Chấn động cổ tay lặp đi lặp lại ở những người nội trợ làm giãn bao khớp.Tiền sử chấn thương cổ tay dẫn đến bong gân cổ tay Nang hoạt dịch cổ tay là một tổn thương lành tính 3. Chẩn đoán nang bao hoạt dịch cổ tay 3.1. Triệu chứng lâm sàng Nang bao hoạt dịch cổ tay là một tổn thương lành tính, không viêm, không đau trừ khi u nang quá lớn gây ảnh hưởng tới khả năng vận động của khớp. Cụ thể, u nang hoạt dịch cổ tay có các đặc điểm sau:Là một khối tròn, nhẵn, mềm và ít di động,Kích thước thay đổi có lúc to ra, lúc nhỏ đi, theo tư thế vận động của khớp cổ tay. Nhưng nhìn chung sẽ không thay đổi kích thước sau một thời gian dài. Thường không đau: Nang hoạt dịch cổ tay gây đau khi có tình trạng viêm cấp tính màng hoạt dịch, chấn thương cổ tay, sử dụng khớp cổ tay quá nhiều, nhiễm trùng hoặc nang lớn làm chèn ép các sợi dây thần kinh cảm giác vùng cổ tay.Kích thước nang không phải là yếu tố gây ra triệu chứng đau của bệnh nhân, vì có những nang tuy nhỏ không nổi lên da nhưng lại gây đau nhiều hơn các nang lớn. Những tình huống này thường khó khăn để chẩn đoán và dễ nhầm với một viêm khớp dẫn đến điều trị sai hướng. 3.2. Chẩn đoán hình ảnh Chụp phim X – quang để loại trừ gãy xương, u xương.Siêu âm khớp cổ tay để phân biệt nang hoạt dịch với các khối u mô mềm khác như u mỡ, bướu bã.Với những nang hoạt dịch nhỏ không nhìn thấy hay sờ thấy được thì cần phải chỉ định chụp MRI để chẩn đoán xác định. Cử động khớp cổ tay nhiều có thể làm thoát vị bao hoạt dịch nhiều hơn 3. Điều trị nang bao hoạt dịch cổ tay Nang bao hoạt dịch cổ tay tuy lành tính nhưng có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động khớp cổ tay cũng như thẩm mỹ. Điều trị u nang hoạt dịch cổ tay cũng tuỳ thuộc vào mức độ ảnh hưởng của nang lên sinh hoạt hằng ngày. Các biện pháp điều trị bao gồm:Theo dõi và không xử trí gì đối với những u nang hoạt dịch không gây phiền phức hay ảnh hưởng gì tới sinh hoạt của người bệnh.Bất động khớp cổ tay. Cử động khớp cổ tay nhiều có thể làm thoát vị bao hoạt dịch nhiều hơn, tăng kích thước của nang nên dùng nẹp cố định cổ tay để hạn chế vận động. Bất động cổ tay sẽ giúp giảm đau hiệu quả nhất là với những nang gây chèn ép thần kinh.Chọc hút dịch trong nang nếu nang hoạt dịch lớn gây đau hay hạn chế vận động khớp cổ tay. Tuy nhiên, u nang hoạt dịch cổ tay có thể tái phát sau một thời gian ngắn. Khi đó, phương pháp phẫu thuật sẽ được xem xét.Nếu không đáp ứng với các phương pháp trên thì điều trị nang bao hoạt dịch cổ tay chủ yếu là phẫu thuật cắt bỏ nang và phục hồi cấu trúc bao khớp bằng cách khâu lại phần cuống thông với khớp. Sau phẫu thuật cần cố định khớp cổ tay ít nhất 2 – 3 tuần mới có thể cử động trở lại. Tuy nhiên, với bản chất lành tính, không ảnh hưởng tới sức khoẻ và tỷ lệ tái phát cao nên chỉ định phẫu thuật của nang hoạt dịch chỉ khi nang chèn ép thần kinh hoặc gây mất thẩm mỹ.
vinmec
1,046
Những cơn đau sau đột quỵ và cách khắc phục Đau là một biến chứng xuất hiện khi dây thần kinh truyền đến não tín hiệu tổn thương. Đặc biệt là đối với đột quỵ, người bệnh có thể đau kết hợp triệu chứng trầm cảm, rối loạn nhận thức khiến chất lượng cuộc sống đi xuống. Đau sau đột quỵ có thể bao gồm đau ở khu trung ương, đau ở vùng phức tạp, đau cơ xương khớp… 1. Tìm hiểu chung về tình trạng đau sau khi đột quỵ 1.1 Khái niệm đau sau đột quỵ là gì? Đột quỵ là tình trạng chức năng thần kinh bị ảnh hưởng khi não thiếu máu cục bộ và kéo dài trên 24 giờ, có thể dẫn tới tử vong sau 24 giờ nếu không được phát hiện và cấp cứu kịp thời. Đột quỵ bao gồm đột quỵ xuất huyết và tình trạng đột quỵ thiếu máu cục bộ. Đột quỵ xảy ra có thể khiến người bệnh xuất hiện tình trạng đau, đây được xem là hậu quả khó lường và thường thì những cơn đau này có thể mất một thời gian một vài tháng để phát triển. Những cơn đau sau khi đột quỵ có thể xuất hiện ngay lập tức hoặc một vài tháng sau khi bệnh xảy ra Tình trạng đau đớn xảy ra khi lượng máu lưu thông đến não đột nhiên bị cắt đứt dẫn tới tế bào não thiếu oxy trầm trọng và chết dần dẫn tới ảnh hưởng tới các chức năng của cơ thể như trí nhớ, chức năng não bộ hoặc cơ bắp. Sau đột quỵ, cơ thể phải gánh chịu nhiều hậu quả nặng nề dẫn tới đau nhức: – Sự phá hủy lớp màng bọc myelin bảo vệ ở bên ngoài dẫn tới những xung điện phóng không kiểm soát dẫn tới các triệu chứng đau mỏi. – Những cơ, mạch máy hay dây thần kinh tổn thương cũng có thể dẫn tới truyền tín hiệu đến não thông báo cơ thể có cảm giác đau. 1.2 Phân loại tình trạng đau sau đột quỵ Đau sau khi đột quỵ được phân chia thành nhiều kiểu khác nhau nên cần có phương pháp điều trị riêng phù hợp, trong đó cụ thể chia thành: – Đau co cứng: Đau bởi các cơ bắp yếu hơn và cứng hơn sau đột quỵ dẫn tới căng tức. Bệnh nhân nếu may mắn thoát khỏi “tử thần” có nguy cơ đối mặt với co cứng cơ bắp dẫn tới đau đớn và những biểu hiện chuyển động có thể yếu, vô lực và lan rộng đến vùng cơ xung quanh. Đau bởi co cứng sau đột quỵ có thể uống thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ và vật lý trị liệu để giảm bớt. Nếu đau kéo dài không cải thiện thì cần được bác sĩ chỉ định tiêm để giảm đau. – Đau thần kinh trung ương: Cơ chế của cơn đau này thường không rõ ràng và có thể xuất hiện bởi phản ứng của não bộ với các chấn thương. Đau thần kinh trung ương dữ dội và thường kèm theo cảm giác nóng rát, ngứa ran… Những loại thuốc giảm đau thường không có tác dụng kiểm soát cơn đau nên bác sĩ thường cần kê thêm thuốc phù hợp, chuyên biệt theo tình trạng của người bệnh. – Đau cơ xương khớp: Đây là di chứng sau đột quỵ phổ biến, thường xuất hiện ở cổ, vai, tay, chân và lưng người bệnh. Đau nhẹ hoặc trung bình là tình trạng nhiều bệnh nhân gặp phải và có thể dùng giảm đau. Đau cơ xương khớp là biểu hiện thường gặp của bệnh nhân sau đột quỵ Một số ít trường hợp đau dữ dội có thể ảnh hưởng tới chức năng các chi, trường hợp này cần phác đồ điều trị từ bác sĩ. – Đau đầu: Đau đầu trước đột quỵ nếu đã xảy ra thì sau đột quỵ, người bệnh có thể nặng hơn. Bởi đột quỵ não có thể dẫn tới tình trạng này, có thể đau nhói hoặc đau dữ dội kèm buồn nôn, mệt mỏi, chóng mặt… Đau đầu sau đột quỵ có thể xuất phát từ thuốc hoặc căng thẳng. Người bệnh cần tham khảo ý kiến từ chuyên gia thần kinh để có thể chẩn đoán cụ thể và có phương pháp phù hợp. – Đau các chi nặng: Ở mức độ nghiêm trọng, người bệnh có thể đau tay chân nặng. Tuy hiếm gặp nhưng người bệnh có thể gặp phải tình trạng mất cảm giác một bên tay hoặc chân hay cảm giác tay chân mỏi rụng rời. 2. Cách để phục hồi chức năng sau khi đột quỵ Sau đột quỵ, người bệnh có thể bị ảnh hưởng cuộc sống hàng ngày bởi mất chức năng ở các chi nhưng việc phục hồi có thể có khó khăn và kéo dài. Do đó, người bệnh nên học vận động sớm và cần tập luyện tất cả chức năng não tự nhiên. Bên cạnh giảm đau, người bệnh có thể vật lý trị liệu để giảm đau đớn. Đồng thời nếu kích thích vỏ não có thể khiến người bệnh khi thuốc, được thực hiện như sau: – Kỹ thuật chụp MRI não để cấy các điện cực trên bề mặt não – Cấy ghép thần kinh để kích thích vỏ não vận động để giảm đau. Để có thể phục hồi chức năng cơ thể tốt nhất, người bệnh cần sự hỗ trợ và thăm khám từ chuyên gia Đột quỵ có thể xảy ra đột ngột với những triệu chứng cục bộ trên 24 giờ và nặng hơn là tử vong khoảng 24 giờ nếu không được phát hiện. Bệnh cấp tính này cần có những liệu pháp cấp cứu sớm và phục hồi chức năng để ngăn chặn những cơn đau sau đột quỵ dữ dội tấn công người bệnh. Bên cạnh điều trị đau sau đột quỵ, người bệnh cũng cần lưu tâm đến các phương pháp phòng ngừa sớm đột quỵ. Hiện nay, có các phương pháp phát hiện và sàng lọc sớm nguy cơ đột quỵ xảy ra thông qua đánh giá sức khỏe và bệnh lý nền, từ đó xây dựng phương pháp điều trị phù hợp và lối sống lành mạnh bảo vệ sức khỏe cho mọi người.
thucuc
1,081
Phụ nữ sống lâu hơn nhờ hệ miễn dịch chậm lão hóa Các nhà nghiên cứu Nhật Bản cho biết khả năng miễn dịch của phụ nữ lão hóa chậm hơn và điều này có thể góp phần giúp cho phụ nữ sống lâu hơn nam giới. Giáo sư Katsuiku Hirokawa đến từ Phòng thí nghiệm mở Đại học Y và Nha khoa Tokyo cho biết nhóm nghiên cứu đã phân tích mẫu máu của các tình nguyện viên từ 20-90 tuổi thuộc cả hai giới với thể trạng khỏe mạnh ở Nhật Bản. Họ phát hiện ra rằng tổng số tế bào bạch cầu ở mỗi người giảm đi theo tuổi tác. Số lượng bạch cầu trung tính (tế bào bạch cầu phổ biến nhất) giảm đi ở cả hai giới, trong khi các tế bào bạch huyết (một loại tế bào bạch cầu có trong hệ miễn dịch của động vật có xương sống) lại giảm ở nam giới và tăng ở nữ giới. Nghiên cứu cho thấy rằng cũng có sự suy giảm hồng cầu theo tuổi tác ở nam giới nhưng điều này lại không xuất hiện ở nữ giới. Trong một tuyên bố, GS Hirokawa cho biết: “Vì nhiều lý do nên quá trình lão hóa ở nam giới và nữ giới có sự khác biệt. Nữ giới có nhiều estrogen hơn nam giới và dường như chúng có tác dụng bảo vệ họ tránh khỏi bệnh tim mạch cho đến thời kỳ mãn kinh. Hoóc-môn giới tính cũng ảnh hưởng tới hệ miễn dịch, đặc biệt là các nhóm nhất định của tế bào bạch huyết. Vì độ tuổi của mọi người khác nhau nên các thông số miễn dịch của một người có thể được sử dụng để cung cấp một dấu hiệu về tuổi sinh học thực sự của họ”. Các phát hiện này được công bố trên tạp chí Immunity & Ageing.
medlatec
315
Thuốc tiểu đường Diamicron - Hướng dẫn cách dùng an toàn Diamicron là thuốc được bác sĩ chuyên khoa chỉ định với bệnh nhân bị tiểu đường type 2 ở dạng viên nén. Mặc dù có rất nhiều bệnh nhân dùng nhưng không phải ai cũng hiểu về những tác dụng của thuốc tiểu đường Diamicron. Việc tìm hiểu các thông 1. Những trường hợp chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc tiểu đường Diamicron Diamicron là thuốc tiểu đường được sử dụng phổ biến hiện nay chỉ sau Metformin. Thuốc có tác dụng kích thích tuyến tụy sản xuất insulin để tăng cường vận chuyển Glucose vào tế bào. Do đó, nồng độ Glucose trong máu sẽ được kiểm soát. Điều này cũng đồng nghĩa với việc thuốc chỉ được dùng với bệnh nhân tiểu đường có tuyến tụy vẫn hoạt động bình thường. Vậy những trường hợp nào chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc tiểu đường Diamicron? Những trường hợp chỉ định dùng thuốc Diamicron Thuốc Diamicron được chỉ định với bệnh nhân tiểu đường type 2 hoặc trường hợp giảm đường huyết không phụ thuộc Insulin. Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh không chỉ tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa mà còn phải kết hợp chế độ ăn uống, cân bằng lịch làm việc, sinh hoạt và nghỉ ngơi đồng thời giảm cân với những trường hợp béo phì, thừa cân. Những trường hợp chống chỉ định dùng thuốc Diamicron Những đối tượng chống chỉ định sử dụng thuốc Diamicron điều trị tiểu đường gồm: Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú và trẻ em. Bệnh nhân tiểu đường type 1. Những trường hợp quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc hoặc thuốc thuộc nhóm sulfonylurea, sulfonamide. Bệnh nhân tiểu đường có nhiễm toan ceton hoặc đang trong tình trạng hôn mê, tiền hôn mê do tiểu đường. Người mắc các bệnh về gan, thận hoặc đang điều trị nấm Miconazole. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Diamicron Thuốc Diamicron ở dạng viên nén, người bệnh có thể bẻ đôi hoặc uống cả viên với một cốc nước vào cùng một thời điểm mỗi buổi sáng. Tuỳ vào từng trường hợp mà liều lượng sử dụng thuốc có thể khác nhau. Liều khuyến cáo: 30 - 120mg/lần/ngày. Liều duy trì: 60mg/lần/ngày. Diamicron là tên biệt dược, thành phần chính có trong thuốc là Gliclazide. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc Diamicron kết hợp với các loại thuốc hạ đường huyết khác. Khi đó, liều lượng thuốc Diamicron có thể thay đổi khi áp dụng với bệnh nhân tiểu đường. Do đó, người bệnh cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng thuốc. Tuyệt đối không tự ý mua hay thay đổi liều lượng, kéo dài thời gian sử dụng khiến bệnh tình trở nên nghiêm trọng hơn. Trong trường hợp quá liều dẫn đến tình trạng cấp cứu cần liên hệ ngay với 115 hoặc chuyển bệnh nhân đến trung tâm y tế gần nhất để kịp thời xử lý. Đồng thời người nhà phải mang theo thuốc có kê toa và không kê toa để đưa cho cơ quan y tế kiểm tra. Trường hợp quên liều thì người bệnh cần uống ngay càng sớm càng tốt. Chỉ những trường hợp thời gian đã gần đến liều kế tiếp thì bỏ qua liều cũ và uống liều mới như bình thường, tuyệt đối không uống gấp đôi với mục đích bổ sung cho liều đã quên. 3. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Diamicron Những tác dụng phụ của thuốc Diamicron Một số tác dụng phụ có thể xảy ra với bệnh nhân khi sử dụng thuốc Diamicron là: Rối loạn tiêu hoá với các biểu hiện như nôn ói, tiêu chảy, đau bụng,… thường xảy ra ở thời gian đầu uống thuốc. Hạ đường huyết là tác dụng chính của thuốc nhưng đôi khi lại khiến hàm lượng đường trong máu xuống quá thấp. Tuy nhiên, tác dụng phụ này thường ít gặp hơn so với các loại thuốc thuộc nhóm sulfonylurea và có thể khắc phục được. Rối loạn chức năng gan, thận. Chính vì vậy mà thuốc chống chỉ định với những trường hợp suy gan, suy thận. Da trở nên nhạy cảm với ánh sáng, dễ bị rám nắng hay phồng rộp do tia cực tím, phát ban đỏ, mẩn ngứa, phù mạch. Giảm số lượng tế bào khiến da nhợt nhạt, chóng mắt thường xuyên , sốt, nổi các vết bầm tím trên da,… Tuy nhiên, trường hợp này sẽ tự biến mất khi ngưng dùng thuốc. Khi bắt đầu dùng thuốc Diamicron, thị lực có thể giảm, nhìn những vật xung quanh không rõ. Một số trường hợp, người bệnh xuất hiện tác dụng phụ khi sử dụng thuốc, nếu ngừng uống thì các triệu chứng sẽ khỏi. Tuy nhiên, nếu tác dụng phụ của thuốc quá nghiêm trọng thì cần thông báo với bác sĩ để có biện pháp khắc phục. Làm gì để hạn chế tác dụng phụ của thuốc tiểu đường Diamicron? Để hạn chế tối đa các tác dụng phụ của thuốc Diamicron gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, người bệnh cần chú ý: Tuân thủ theo hướng dẫn, liều lượng và các biện pháp hỗ trợ do bác sĩ điều trị tư vấn. Kiểm tra đường huyết mỗi ngày để kiểm soát và xử lý kịp thời khi có bất thường. Sử dụng kem chống nắng, quần áo dài tay, che chắn kỹ lưỡng mỗi khi ra ngoài, nhất là vào những ngày nắng nóng. Kiêng tuyệt đối các chất kích thích, rượu, bia, hút thuốc, nước ngọt, bánh kẹo ngọt,… Hạn chế các loại trái cây sấy hoặc quả chín ngọt như sầu riêng, mít, xoài chín, hồng chín,… Xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh nhân tiểu đường bao gồm nhóm tinh bột ( các loại ngũ cốc nguyên hạt, gạo nguyên cám,…), thịt nạc, thịt gia cầm bỏ da, cá, rau, củ, quả tươi và nhóm chất béo không bão hoà (dầu đậu nành, dầu mè, oliu,…). Trao đổi với bác sĩ về các bệnh lý nền, bệnh gan, thận hoặc bị dị ứng với các thành phần của thuốc để bác sĩ cân nhắc điều trị tiểu đường bằng thuốc Diamicron.
medlatec
1,050
U tuyến tiền liệt: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị U xơ tuyến tiền liệt là căn bệnh phổ biến ở nam giới, nhất là những người đang ở độ tuổi trung niên. Bệnh phát triển theo các giai đoạn khác nhau, ở mỗi giai đoạn sẽ gây ra những ảnh hưởng nhất định cho người bệnh. Tìm hiểu các kiến thức về căn bệnh u tiền liệt tuyến sẽ giúp cho bạn và cả người thân có biện pháp ngăn ngừa hiệu quả. 1. Khái niệm u xơ tuyến tiền liệt là gì? Tuyến tiền liệt là một cơ quan nhỏ của bộ phận sinh dục nam có trọng lượng khoảng 20gr nằm ở vị trí dưới bàng quang, trước trực tràng và bao xung quanh niệu đạo. Đối với cơ thể nam giới, tuyến tiền liệt có vai trò tạo áp lực lên niệu đạo để kiểm soát lượng nước tiểu. Đồng thời, tiền liệt tuyến còn là cơ quan sản xuất một số chất trong tinh dịch, nuôi dưỡng, bảo vệ và hỗ trợ tinh trùng di chuyển nhanh trong bộ phận sinh dục nữ để gặp trứng. Vậy u xơ tuyến tiền liệt là căn bệnh như thế nào? U tuyến tiền liệt, u xơ tuyến tiền liệt, phì đại tuyến tiền liệt lành tính đều là thuật ngữ dùng để nói về tình trạng kích thước tuyến tiền liệt tăng sinh một cách bất thường gây ra tình trạng chèn ép lên các cơ quan xung quanh, niệu đạo và bàng quang. Tại Việt Nam, có khoảng hơn 60% nam giới trên 50 tuổi bị u tuyến tiền liệt và trên 90% người trên 80 tuổi mắc phải căn bệnh này. 2. Nguyên nhân u xơ tuyến tiền liệt Mặc dù nguyên nhân chính xác và cụ thể dẫn đến hiện tượng tăng sinh bất thường tuyến tiền liệt, tuy nhiên những yếu tố nguy cơ có thể gây ra bệnh mà bạn cần phải biết bao gồm: Tuổi tác Bất kể một cơ quan nào của cơ thể sau một quá trình làm việc tích cực trong nhiều năm đều khó tránh khỏi những “hư hỏng”. Kích thước tuyến tiền liệt cũng phát triển theo thời gian sẽ có nguy cơ bị quá tải các yếu tố gây hại như độc tố, hoá chất, ký sinh trùng. Hormone sinh dục nam Nói đến nguyên nhân xơ tuyến tiền liệt thì không thể bỏ qua sự tích luỹ hormone theo thời gian. Hormone testosterone luôn được sản xuất trong suốt cuộc đời nam giới, sau đó được chuyển đổi thành dihydrotestosterone nhờ sự xúc tác của enzyme 5-alpha reductase. Do đó mà ngay cả với đàn ông lớn tuổi, hormone vẫn có hình thành và tích luỹ trong tuyến tiền liệt, kích thích sự phát triển của các tế bào. Một số nguyên nhân Ngoài 2 tác nhân chủ chốt dẫn đến tình trạng u tuyến tiền liệt nói trên thì một số yếu tố khác góp phần gây bệnh là: Môi trường làm việc nhiều bụi bẩn hay hoá chất độc hại có thể là tác nhân u tiền liệt tuyến sớm mà nam giới cần chú ý. Di truyền là một trong những nguyên nhân không thể điều chỉnh nên nếu gia đình có người thân bị bệnh thì nguy cơ mắc u tiền liệt tuyến cũng sẽ cao hơn người bình thường. Chế độ ăn uống không lành mạnh, nhiều đồ chiên, rán, dầu mỡ, ít rau xanh và trái cây, lười uống nước, lạm dụng rượu, bía, thuốc lá, cà phê và không thường xuyên vận động sẽ có thể dẫn đến tình trạng nam giới mắc bệnh u xơ tiền liệt tuyến. Ngoài ra, chế độ sinh hoạt tình dục với biên độ cao hoặc quá ít đều làm tăng nguy cơ mắc bệnh u xơ tiền liệt tuyến. 3. Triệu chứng u xơ tiền liệt tuyến U tuyến tiền liệt phát triển theo 3 giai đoạn từ nhẹ đến nặng với các triệu chứng khác nhau. Giai đoạn 1 Giai đoạn đầu, bệnh có thể dễ dàng phát hiện thông qua một số biểu hiện như khó tiểu, đi tiểu vội, tia tiểu yếu, lượng nước tiểu ít và tiểu nhiều lần về đêm. Giai đoạn này, trọng lượng tuyến tiền liệt vào khoảng 45g và có thể kiểm soát bằng thuốc. Giai đoạn 2 Do một số tác nhân tâm lý khiến người bệnh ngại điều trị có thể dẫn đến bệnh chuyển sang giai đoạn 2 với các tổn thương bao gồm: bàng quang dãn, ứ đọng nước tiểu, tiểu buốt, tiểu dắt, khó đi tiểu, nước tiểu đục, tần suất đi tiểu tăng cả ngày và đêm. Thời điểm này, tuyến tiền liệt có trọng lượng trên 45g và cần can thiệp y khoa theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Giai đoạn 3 Đây là thời điểm bệnh nặng và cần điều trị ngay để hạn chế biến chứng dẫn đến suy thận. Những triệu chứng ở giai đoạn 3 mà bệnh nhân có thể gặp phải bao gồm: Nước tiểu rỉ ra liên tục và không tự chủ. Bàng quang căng phồng quá mức gây chèn ép các cơ quan lân cận dẫn đến thường xuyên đau tức bụng hoặc rối loạn chứng năng các cơ quan lân cận. Có thể xuất hiện tình trạng đi tiểu ra máu do các tĩnh mạch trong bàng quang và niệu đạo bị vỡ. Da xanh xao, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, chán ăn, mất ngủ, cơ thể mệt mỏi, suy nhược, tăng huyết áp là các triệu chứng u xơ tiền liệt tuyến toàn thân có thể ở người bệnh. 4. Chẩn đoán u tuyến tiền liệt Để phát hiện tình trạng u tuyến tiền liệt, các bác sĩ sẽ thực hiện thăm khám trực tràng kết hợp cùng xét nghiệm và siêu âm hoặc chụp cộng hưởng từ hoặc chụp cộng hưởng từ để xác định kích thước, khối lượng và phân biệt với một số bệnh lý khác. Trước khi siêu âm, người bệnh cần phải nhịn đi tiểu để bàng quang căng phồng, khi đó bác sĩ sẽ đánh giá được chính xác bất thường của tuyến tiền liệt. Điều trị u xơ tuyến tiền liệt Tuỳ vào mức độ nặng nhẹ theo từng giai đoạn khác nhau của u tiền liệt tuyến mà bác sĩ sẽ có định hướng điều trị cụ thể theo các phương pháp: Điều trị nội khoa bằng các nhóm thuốc bao gồm: Nhóm ức chế alpha 1, ức chế alpha 5 và ức chế không chọn lọc. Thường được áp dụng với bệnh nhân ở mức độ nhẹ, trọng lượng khối u xơ dưới 45g. Phẫu thuật ngoại khoa bằng phương pháp nội soi, mổ hở hoặc nút động mạch u tiền liệt tuyến được áp dụng tùy từng trường hợp nhằm loại bỏ khối u tiền liệt tuyến khi kích thước quá lớn và việc điều trị bằng thuốc không hiệu quả.
medlatec
1,144
Các loại đau đầu thường gặp Chỉ với triệu chứng đau đầu cũng có khả năng là dấu hiệu cảnh báo các loại bệnh lý khác nhau. Tùy từng trường hợp bệnh cảnh, đau đầu có thể kèm theo cả những dấu hiệu khác như mờ mắt, đau đầu dồn dập, âm ỉ, cảm giác buồn nôn hay ói mửa,... Những thông tin sau đây sẽ giúp chúng ta tìm hiểu các loại đau đầu thường gặp và cách để điều trị tình trạng này. 1. Danh sách các loại đau đầu thường gặp1.1. Đau nửa đầu MigraineĐây là hội chứng đau đầu khá nguy hiểm, thường xảy ra ở một bên đầu và kèm theo nôn mửa. Bệnh thường xuất hiện ở độ tuổi thanh thiếu niên cho đến người trưởng thành 50 tuổi, hiếm có trường hợp đau đầu Migraine sau tuổi 60. Có nhiều dạng đau nửa đầu Migraine khác nhau, bao gồm:Migraine cổ điển;Migraine thông thường;Migraine võng mạc;Migraine liệt vận nhãn;Các biến chứng của đau nửa đầu Migraine. Căn bệnh này có đặc điểm là cơn đau đầu xuất hiện theo từng cơn, đau một bên đầu và lan từ bên này sang bên kia. Cơn đau đầu có thể tăng mức độ từ nhẹ tới nặng, kéo dài từ vài giờ tới vài ngày, đặc biệt đau tăng nặng khi bệnh nhân vận động, di chuyển, hắt hơi, ho hoặc thay đổi tư thế. Đau nửa đầu Migraine thường xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo trước như: Hoa mắt chóng mặt;Thị lực suy giảm, nhìn một thành hai;Ù tai;Nói khó;Da đầu tê buốt. Cơn đau nửa đầu Migraine thường đến bất chợt và dữ dội1.2. Đau nửa đầu mạn tính và đau đầu chuỗi Đau nửa đầu mạn tính và đau đầu chuỗi xuất hiện nhiều ở nam giới trong độ tuổi từ 20 - 40. Cơn đau thường tập trung ở hốc mắt, thái dương, vùng trán, cánh mũi và vùng hai bên gò má, thậm chí cơn đau lan xuống xương hàm, vòm họng và vùng cổ. Cơn đau đầu có thể trở nên dữ dội chỉ sau 10 phút với đặc điểm đau nhói buốt vùng đầu, kèm theo các biểu hiện như: Triệu chứng tại mắt: co đồng tử, sụp mi, xung huyết kết mạc, chảy nước mắt;Triệu chứng ở mũi: chảy nước mũi, ngạt một bên mũi;Triệu chứng ngoài da mặt: da ửng hồng vùng trán hoặc vùng mắt, đổ nhiều mồ hôi mặt.1.3. Đau đầu sau chấn thương sọ Chấn thương vùng đầu do tai nạn giao thông, tai nạn lao động hoặc trong quá trình sinh hoạt hàng ngày có thể dẫn đến các triệu chứng như đau đầu, động kinh, nôn mửa, tri giác thay đổi, lơ mơ, ngủ gà, hôn mê, nặng hơn là liệt tay chân. Đây là tín hiệu cảnh báo tụ máu não cần phải được cấp cứu ngay.1.4. Đau đầu do các bệnh mạch máu Các vấn đề về mạch máu hay hệ tuần hoàn máu có thể là nguyên nhân gây ra các cơn đau đầu khó chịu. Một số bệnh lý mạch máu dưới đây có khả năng dẫn đến tình trạng đau đầu của người bệnh:Viêm động mạch;Xuất huyết dưới nhện;Huyết khối tĩnh mạch;Tăng áp động mạch;Đau động mạch đốt sống hoặc động mạch cảnh;Dị dạng mạch máu não;Máu tụ nội sọ;Thiếu máu não cấp.1.5. Đau đầu liên quan đến các bệnh lý nội sọ Các loại đau đầu thuộc nhóm này có mối liên hệ với những tình trạng sau:Nhiễm khuẩn nội sọ;Tăng/giảm áp lực dịch não tủy;U nội sọ;Sarcoidosis;Đau đầu do tiêm vào khoang dịch não tủy. Các loại đau đầu khác nhau sẽ có những biểu hiện khác nhau1.6. Rối loạn chuyển hóa gây đau đầu Rối loạn chuyển hóa có thể gây ra triệu chứng đau đầu và đây là tình trạng nguy hiểm thường xuất phát từ những nguyên nhân như:Hạ đường huyết;Tăng nồng độ CO2 máu;Thiếu hụt oxy;Gặp vấn đề về lọc máu;Vừa tăng CO2 vừa thiếu O2 trong máu;Các rối loạn chuyển hóa khác.1.7. Đau đầu do các bệnh lý vùng đầuĐau đầu có thể bắt nguồn từ các bệnh lý vùng mắt, xoang, mũi, xương sọ, tai, cấu trúc sọ, gáy, răng miệng, bệnh khớp thái dương hàm,...1.8. Các loại đau đầu liên quan đến dây thần kinh Đau dây thần kinh cũng là một trong số các loại đau đầu bạn có thể gặp phải, cụ thể:Đau dây thần kinh chẩm;Đau dây thần lưỡi - hầu;Đau dây thần kinh sọ;Đau dây thần kinh hầu trên;Đau dây thần kinh sinh ba;Đau dây thần kinh số VII phụ.1.9. Đau đầu do căng thẳng Khác với đau đầu do bệnh lý thực thể, đau đầu do căng thẳng xuất phát từ nguyên nhân tâm lý và là một trong các loại đau đầu phổ biến hiện nay. Cơn đau đầu có thể chỉ kéo dài trong thời gian ngắn nhưng cũng có khi lại đau đến vài ngày với đặc điểm đau nặng đầu, vị trí ở 2 bên thái dương hoặc ra sau gáy, thậm chí là đau lan tỏa khắp đầu. Triệu chứng đau đầu do căng thẳng thường bắt nguồn từ lối sống, cụ thể:Làm việc quá lâu với máy tính;Căng thẳng, lo âu do áp lực công việc và cuộc sống;Tập trung vào màn hình các thiết bị điện tử trong thời gian dài;Môi trường sống và làm việc bị ô nhiễm tiếng ồn. Bên cạnh các loại đau đầu nêu trên còn một số những dạng khác như: đau đầu vì lạnh, đau đầu do ho nhiều, đau đầu vì tiếp xúc với hóa chất, đau đầu do lực ép ngoài sọ hoặc do gắng sức,...2. Cách điều trị các loại đau đầu2.1. Điều trị nguyên nhân và triệu chứngĐể chấm dứt sự khó chịu do các cơn đau đầu gây ra thì bệnh nhân cần được chẩn đoán nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Ngoài ra bác sĩ cũng sẽ tư vấn các biện pháp điều trị nhằm giúp kiểm soát triệu chứng:Điều trị nguyên nhân: là tiêu chí điều trị được áp dụng phổ biến, bao gồm dùng kháng sinh nếu bệnh nhân bị đau đầu do viêm xoang hoặc viêm nhiễm ở hệ thần kinh trung ương, dùng thuốc hạ huyết áp nếu nguyên nhân gây đau đầu là do tăng huyết áp;Điều trị triệu chứng: giảm nhẹ chứng đau đầu bằng cách dùng thuốc giảm đau, nghỉ ngơi đúng cách hoăc xoa bấm huyệt. Thuốc sẽ được kê đơn dựa trên các nguyên nhân gây đau đầu Việc dùng thuốc cần phải tuân theo chỉ định từ bác sĩ, tránh tình trạng lạm dụng thuốc có thể gây ra tác dụng phụ là đau đầu hồi ứng.2.2. Biện pháp điều trị thay thế Ngoài phương pháp dùng thuốc để áp chế các cơn đau đầu thì còn các biện pháp thay thế khác cũng được sử dụng trong điều trị tình trạng này, chẳng hạn như:Thiền định;Thôi miên;Liệu pháp hành vi - nhận thức;Sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng và dược phẩm;Châm cứu. Trước khi thực hiện các liệu pháp trên, bệnh nhân nên tham khảo trước ý kiến của bác sĩ và lựa chọn địa chỉ uy tín. Trên đây là các loại đau đầu điển hình mà nhiều người mắc phải trong cuộc sống hàng ngày. Cho dù là loại đau đầu nào thì ít nhiều cũng gây ra sự khó chịu và ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe cũng như sinh hoạt của bệnh nhân.
medlatec
1,253
Thực hư tác dụng phụ đi tiêm uốn ván về con đạp nhiều Uốn ván là mũi tiêm quan trọng đối với mọi người, đặc biệt là phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, vẫn còn 1 số hoài nghi cho rằng vắc xin sẽ để lại tác dụng phụ ảnh hưởng đến thai nhi, trong đó có đi tiêm uốn ván về con đạp nhiều. Hãy cùng làm rõ chủ đề này trong bài viết sau đây.  1. Đi tiêm uốn ván về con đạp nhiều có sao không? Việc tiêm uốn ván cho phụ nữ mang thai đã được chứng minh là an toàn và có lợi cho cả mẹ và bé. Khi tiêm cho mẹ bầu, kháng thể chống uốn ván sẽ được sản sinh và truyền qua nhau thai tới bé. Em bé sẽ được bảo vệ khỏi căn bệnh uốn ván rốn nếu chưa đến tuổi để tiêm phòng. Tuy nhiên, các mẹ sau tiêm thường có tâm lý lo lắng thái quá, dẫn đến việc quan sát cử động của con quá mức. Nhiều mẹ cho rằng, đi tiêm uốn ván về con đạp nhiều tức là tác dụng phụ của thuốc. Nhưng mẹ nên hiểu rằng, việc bé đạp nhiều sau tiêm chỉ thể hiện sự phát triển bình thường, không ảnh hưởng sức khỏe. Chỉ khi cảm nhận thấy bé không đạp, đạp ít, mẹ mới cần đến khám bác sĩ để kiểm tra lại sức khỏe của thai nhi. 2. Các tác dụng phụ sau tiêm uốn ván có thể gặp phải  Khi bạn tiêm bất kì 1 loại vắc xin nào vào cơ thể đều có thể gặp tác dụng phụ. Bản chất của việc tiêm vắc xin là đưa virut gây bệnh ở thể nhẹ vào chúng ta. Vì thế sau khi tiêm, bạn sẽ có 1 số phản ứng thể hiện hệ miễn dịch đang hoạt động và tạo ra kháng nguyên với chủng bệnh mà chúng ta vừa mới tiêm chủng. Đối với vắc xin uốn ván, thay vì các mẹ lo lắng những cử động nhiều của thai nhi trong bụng thì mẹ nên quan tâm đến 1 số phản ứng phụ có thể xảy ra trên cơ thể như: Tiêm uốn ván có thể gây sưng đau ở vị trí tiêm nhưng sẽ tự hết sau vài ngày – Sốt, đau tại chỗ tiêm vắc xin: Thường là nhẹ và sẽ tự mất đi sau vài ngày. – Có thể xuất hiện các phản ứng toàn thân như đau đầu, cảm lạnh, đau cơ toàn thân. – Rối loạn thần kinh ở cánh tay hoặc vai, nhưng thường là nhẹ và không ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương (trường hợp này rất hiếm khi xảy ra). Những phản ứng này thường là nhẹ và tự giảm đi trong vài ngày sau tiêm. Đây là những biểu hiện bình thường của cơ thể khi tiếp xúc với vắc xin uốn ván. Tuy nhiên, không vì thế mà mẹ bầu có thể chủ quan, lơ là việc theo dõi sức khỏe sau tiêm. 3. Phụ nữ mang thai không tiêm uốn ván có được không? Tiêm vắc xin uốn ván trong thai kỳ mang lại nhiều lợi ích và không gây ảnh hưởng xấu đến thai nhi. Tuy nhiên, vì 1 vài lý do mà vẫn có 1 số mẹ bầu bỏ qua việc tiêm vắc xin trong suốt thời gian mang thai. Điều này có thể là nguyên nhân của 1 số hậu quả mắc bệnh uốn ván về sau, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng của 2 mẹ con: – Uốn ván có thể lây trong quá trình sinh đẻ và gây bệnh cho cả mẹ và trẻ sơ sinh. Mẹ bị uốn ván trước khi sinh con sẽ có khả năng ảnh hưởng đến tính mạng của 2 mẹ con. Nếu con sinh ra không được nhận kháng nguyên uốn ván từ mẹ thông qua nhau thai, em bé có thể bị uốn ván cuống rốn. Uốn ván cuống rốn sẽ khiến cho trẻ bị co cứng cơ hàm, khó bú, dẫn đến biến chứng gây nguy hiểm đến sức khỏe. Phụ nữ mang thai không tiêm uốn ván có nguy cơ đối mặt với bệnh uốn ván và con sinh ra có khả năng bị uốn ván rốn do không có kháng nguyên truyền từ cơ thể người mẹ – Hầu hết phụ nữ chưa tiêm vắc xin uốn ván trước đây hoặc chưa tiêm nhắc lại đầy đủ (số mũi cơ bản) sẽ không có đầy đủ miễn dịch đối với trực khuẩn uốn ván. Vì thế, bạn hoàn toàn có nguy cơ mắc bệnh trước – trong – sau sinh con. – Trước những lo ngại về tính an toàn của vắc xin đối với thai phụ, nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng việc tiêm vắc xin uốn ván trong thai kỳ là an toàn cho cả mẹ và thai nhi. Vì vậy, việc tiêm vắc xin uốn ván trong thai kỳ là cần thiết để bảo vệ sức khỏe cho cả phụ nữ mang thai và thai nhi, và không có tác động xấu đến thai nhi. Các mẹ bầu hoàn toàn có thể yên tâm đi tiêm phòng vắc xin uốn ván đầy đủ nhằm có 1 thai kì thuận lợi nhất. 4. Thời điểm an toàn nên tiêm vắc xin uốn ván đối với mẹ bầu  Lịch tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ mang thai được thực hiện như sau để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc bảo vệ sức khỏe của mẹ và thai nhi: Phụ nữ mang thai lần đầu, chưa tiêm uốn ván bao giờ hoặc tiêm chưa đủ số liều uốn ván nhắc lại trong 5 mũi tiêm cơ bản, sẽ cần tiêm 2 mũi khi mang thai. Mẹ bầu nên tiêm uốn ván từ tuần 20 trở đi của thai kì – Mũi 1: Tiêm khi thai đã đạt 20 tuần tuổi trở lên. – Mũi 2: Tiêm ít nhất 1 tháng sau mũi 1 và trước khi sinh ít nhất 1 tháng. Đối với mẹ bầu mang thai lần đầu nhưng đã tiêm đầy đủ 5 mũi uốn ván cơ bản thì chỉ cần tiêm nhắc lại 1 mũi uốn ván ở thời điểm trước dự sinh ít nhất 4 tuần. Với những mẹ bầu mang thai lần thứ 2 trở đi, mỗi lần mang thai chỉ cần tiêm thêm 1 mũi vắc xin uốn ván và không cần quan tâm đến khoảng thời gian cách nhau giữa các lần sinh nở. Nhưng lưu ý, mẹ bầu cần tiêm vắc xin trước dự sinh ít nhất 4 tuần để đảm bảo an toàn. Lịch tiêm phòng này được thiết kế nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc bảo vệ sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Tại đây, các chuyên gia tiêm chủng sẽ hỗ trợ bạn giải đáp các vấn đề liên quan đến vắc xin trước – trong mang thai và các mũi vắc xin con cần tiêm sau khi chào đời. Bạn sẽ có đầy đủ thông tin quan trọng để cân nhắc thực hiện đầy đủ các mũi tiêm chủng cần thiết, bảo vệ sức khỏe của 2 mẹ con và cả gia đình.
thucuc
1,227
Tìm hiểu hiện tượng đau dạ dày tá tràng Các biểu hiện của hiện tượng đau dạ dày tá tràng như đầu bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa là do tổn thương trong dạ dày, có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi cả nam và nữ. 1. Hiện tượng đau dạ dày tá tràng là gì?  Đau dạ dày hay tá tràng là hiện tượng dạ dày bị tổn thương gây đau âm ỉ, khó chịu, chủ yếu do viêm loét. Ngoài ra người bệnh cũng có thể bị đau khi ăn quá no hoặc quá đói, làm việc quá sức hay căng thẳng. Tâm trạng thất thường và chế độ sinh hoạt không điều độ có thể dẫn tới tình trạng đau ngày càng tăng lên.  Đau dạ dày gây chán ăn, ảnh hưởng sức khỏe 2. Hiện tượng đau dạ dày tá tràng biểu hiện như thế nào? Triệu chứng đau dạ dày tá tràng có thể biểu hiện rõ ràng ở một số người, tuy nhiên có thể không xuất hiện ở một số trường hợp khác mà chỉ có những cơn đau âm ỉ. Một số biểu hiện điển hình như: 2.1 Đau thượng vị do hiện tượng đau dạ dày tá tràng Đau thượng vị là biểu hiện thường thấy nhất ở người bệnh đau dạ dày hay tá tràng. Cơn đau xuất hiện âm ỉ và hơi tức ở vùng bụng, cảm giác nóng rát khó chịu.  Thông thường cơn đau không biểu hiện dữ dội. Vị trí đau có thể từ bụng lên ngực hoặc lan ra sau lưng, xuất hiện từ một đến hai tuần trong giai đoạn đầu bệnh. Cơn đau tái đi tái lại, đặc biệt khi thời tiết thay đổi hoặc giao mùa. Nếu để tình trạng này kéo dài mà không chữa trị, cơn đau sẽ tái diễn triền miên.  – Cơn đau thượng vị với người đau dạ dày tá tràng thường liên quan đến bữa ăn và có tính chất chu kỳ. – Người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng có cơn đau thượng vị theo chu kỳ. – Người bị ung thư dạ dày sẽ cảm nhận các cơn đau bụng không có tính chu kỳ mà kéo dài liên tục. – Với người bệnh loét tá tràng, cơn đau sẽ xuất hiện khi bị đói. – Với người bệnh viêm loét dạ dày, khi ăn vào sẽ cảm giác đau ở vụng thượng vị nhưng lại không thấy đau khi đói.  2.2 Ăn uống kém hơn  Người bệnh đau dạ dày thường ăn uống kém hơn bình thường vì ăn không ngon miệng, lượng thứcc ăn bị giảm đi đáng kể. Nguyên nhân là do thức ăn tiêu hóa chậm nên sau khi ăn, người bệnh cảm thấy đầy bụng, chướng bụng, ấm ách, nặng nề. Sau khi ăn, người bị đau dạ dày tá tràng có thể bị đau và bỏng rát vùng thượng vị, lan lên xương ức và buồn nôn.  2.3 Ợ hơi, ợ chua, ợ nóng do hiện tượng đau dạ dày tá tràng Triệu chứng ợ hơi, ợ chua là điển hình để nhận biết bệnh đau dạ dày. Triệu chứng này gây khó chịu, ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt và cuộc sống. Nguyên nhân là do hoạt động của dạ dày kém, rối loạn chức năng khiến thức ăn khó tiêu hóa hơn, lên men thức ăn trong ruột.  Người bệnh ợ hơi, ợ chua thường kèm theo dấu hiệu đau thượng vị. Biểu hiện là người bệnh cảm nhận vị chua hoặc đắng khi thức ăn hoặc hơi lên họng nhưng chỉ được nửa chừng. Lúc này người bệnh còn có thể đau ở ức mũi hoặc sau xương ức.  Đau dạ dày tá tràng có thể do viêm loét 2.4 Cảm giác buồn nôn và nôn Khi người bệnh thấy buồn nôn và nôn, đây có thể là dấu hiệu các bệnh như viêm loét dạ dày, viêm dạ dày cấp, xuất huyết dạ dày hay thậm chí là ung thư dạ dày. Khi nôn nhiều, người bệnh gặp phải các tình trạng rách niêm mạc thực quản, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Nôn cũng khiến cho cơ thể mất nước, mất điện giải trong dịch dạ dày. Nếu tình trạng nôn không được cải thiện có thể dẫn tới hạ huyết áp, trụy tim mạch. Người bệnh sút cân nhanh chóng, dẫn tới phù nề và thiếu máu.  2.5 Xuất huyết tiêu hóa  Xuất huyết tiêu hóa gây ra những biểu hiện: Nôn ra máu tươi hoặc máu đen, máu trong phân màu đỏ tươi hoặc đen. Người bệnh cảm thấy hoa mắt, choáng váng, tụt huyết áp nếu bị mất máu cấp.  Khi xuất hiện chảy máu tiêu hóa, đây rất có thể là biểu hiện của viêm dạ dày cấp, loét dạ dày tá tràng, tĩnh mạch thực quản vỡ do bệnh gan hoặc nghiêm trọng hơn là ung thư dạ dày. Chảy máu tiêu hóa cần được chữa trị kịp thời để tránh nguy hiểm đến tính mạng.  3. Cách đẩy lùi hiện tượng đau dạ dày tá tràng 3.1 Khám bệnh và thực hiện theo lời khuyên của bác sĩ Khi xuất hiện các dấu hiệu đau cảnh báo dạ dày tá tràng gặp vấn đề, người bệnh nên đi khám để được chẩn đoán và điều trị. Không nên tự ý suy đoán và mua thuốc uống. Vì nếu điều trị không đúng cách sẽ gây kháng thuốc. Bệnh không những không được trị triệt để mà còn dễ tái phát, phát triển thành mạn tính hoặc biến chứng.  3.2 Luyện tập chế độ dinh dưỡng khoa học Để các triệu chứng đau thuyên giảm, người bệnh cần thay đổi thói quen ăn uống phù hợp. Ăn nhiều các loại rau xanh, củ quả tươi, tránh các loại đồ ăn nhiều dầu mỡ. Bổ sung thực phẩm chứa đạm dễ tiêu hóa như cá, thịt nạc… Tránh xa đồ ăn chế biến sẵn, đồ cay nóng, quả chua, các loại chất kích thích và nước có gas… Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh để bảo vệ hệ tiêu hóa 3.3 Vận động và sinh hoạt lành mạnh  Người bị đau dạ dày nên ăn uống đúng giờ, nghỉ ngơi hợp lý. Không nên thức quá khuya. Đặc biệt nên vận động nhẹ nhàng sau khi ăn, không nên để bụng quá no hoặc quá đói.  Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên xây dựng chế độ tập luyện lành mạnh để tăng sức đề kháng cơ thể nói chung và hệ tiêu hóa nói riêng. 
thucuc
1,114
Giải đáp: Chi phí phẫu thuật cắt bao quy đầu giá nhiêu? Cắt bao quy đầu là phương pháp khắc phục tình trạng hẹp, dài và nghẹt bao quy đầu hiệu quả. Vậy chi phí phẫu thuật cắt bao quy đầu giá nhiêu? Đâu là địa chỉ cắt bao quy đầu uy tín và tốt nhất ở Hà Nội? 1. Giải đáp: Chi phí phẫu thuật cắt bao quy đầu giá nhiêu tiền? Trên thực tế giá thành cắt da bao quy đầu còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau như: 1.1. Chi phí phẫu thuật bao quy đầu tùy thuộc vào tình trạng của “cậu nhỏ” Trước khi cắt bao quy đầu, các bác sĩ chuyên khoa sẽ tiến hành làm xét nghiệm tổng quan bộ phận sinh dục của nam giới. Trong trường hợp chỉ bị dài hoặc hẹp bao quy đầu ở mức độ nhẹ mà không đi kèm bất cứ triệu chứng gì bất thường thì chi phí cắt da bao quy đầu sẽ không phát sinh thêm. Trái lại, nếu người bệnh có dấu hiệu viêm nhiễm nam khoa như viêm niệu đạo, viêm bao quy đầu, viêm tinh hoàn,… các bác sĩ sẽ phải điều trị bệnh lý này trước rồi mới tiến hành cắt bao quy đầu. Do đó, tổng chi phí của ca tiểu phẫu sẽ cao hơn. Cắt bao quy đầu giá nhiêu là điều nhiều nam giới quan tâm khi được chỉ định thực hiện 1.3. Chi phí phẫu thuật bao quy đầu tùy thuộc vào kỹ thuật cắt bao quy đầu Một yếu tố quan trọng nữa quyết định đến chi phí cắt bao quy đầu là kỹ thuật mà anh em lựa chọn. Những phương pháp cắt bao quy đầu hiện đại có ưu điểm nổi bật là thời gian thực hiện nhanh chóng và quá trình hồi phục nhanh hơn. Điểm đặc biệt là tính thẩm mỹ cao và hạn chế được tối đa đau đớn cho người bệnh. Mặc dù mức chi phí cắt bao quy đầu bằng phương pháp hiện đại sẽ cao hơn so với phương pháp truyền thống nhưng có thể xử lý triệt để một số nhược điểm của giải pháp cũ. Chi phí cắt bao quy đầu tùy thuộc vào phương pháp phẫu thuật người bệnh lựa chọn 1.4. Cắt bao quy đầu giá nhiêu tùy thuộc vào khả năng hồi phục sau phẫu thuật Tùy vào cơ địa của mỗi người mà mức độ hồi phục sau khi cắt bao quy đầu là không giống nhau. Nếu như nam giới hồi phục chậm và có những biểu hiện viêm nhiễm do vệ sinh vùng kín không đúng cách, chắc chắn chi phí sẽ phát sinh thêm do cần tái khám nhiều và điều trị viêm nhiễm sau tiểu phẫu. 2. Địa chỉ cắt bao quy đầu ở Hà Nội uy tín và có chi phí hợp lý – Phương pháp cắt bao quy đầu hiện đại, mang lại hiệu quả điều trị và độ an toàn cao nhất cho người bệnh. – Môi trường thăm khám và điều trị bệnh rộng rãi, tiện nghi. – Đội ngũ nhân viên y tế thân thiện và dịch vụ chăm sóc tận tâm, giúp người bệnh cảm thấy thoải mái nhất trong thời gian điều trị và hậu phẫu.
thucuc
558
Vì sao nội soi tiêu hóa có vai trò lớn trong sàng lọc sớm ung thư tiêu hóa? Với sự tiến bộ của kỹ thuật nội soi tiêu hóa, phương pháp ngày càng giữ vai trò lớn trong sàng lọc sớm ung thư tiêu hóa. Nội soi tiêu hóa hiện nay được coi là một trong những phương pháp sàng lọc ung thư ống tiêu hóa hiệu quả nhất. 1. Nội soi tiêu hóa là gì? Kỹ thuật chẩn đoán nội soi giúp chúng ta có thể phát hiện sớm nhiều căn bệnh. Nội soi tiêu hóa là kỹ thuật nội soi các cơ quan thuộc ống tiêu hóa như thực quản, dạ dày, tá tràng và đại trực tràng.Phương pháp nội soi tiêu hóa là phương pháp trực tiếp nhất để chẩn đoán các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa, đặc biệt là các bệnh nguy hiểm như ung thư đại tràng, ung thư dạ dày, ung thư thực quản... Nội soi đường tiêu hóa được coi là phương án chẩn đoán chính xác nhất.Nội soi đường tiêu hóa không gây đau đớn cho người bệnh và cũng không tốn quá nhiều thời gian để thực hiện. Quá trình nội soi sẽ diễn ra từ 10-15 phút, còn tùy thuộc vào vị trí và kỹ thuật nội soi, kèm theo các thủ thuật khác mà thời gian có thể kéo dài hơn.Bác sĩ sẽ sử dụng một thiết bị nội soi có gắn camera và đèn phát ra ánh sáng để tiến hành nội soi tiêu hóa. Đưa ống nội soi vào vị trí cần nội soi thông qua miệng, mũi, hậu môn. 2. Vì sao nội soi tiêu hóa có vai trò lớn trong sàng lọc sớm ung thư tiêu hóaa? Với kỹ thuật nội soi tiêu hóa giúp các bác sĩ nội soi có thể phát hiện được những bất thường xảy ra ở ống tiêu hóa. Trong giai đoạn tiền ung thư hoặc ung thư còn khu trú ở lớp niêm mạc ống tiêu hóa, bệnh nhân có thể khỏi hoàn toàn nếu được cắt hớt dưới niêm mạc, đồng thời có thể kéo dài thời gian sống của người bệnh như người bình thường.Một số phương pháp nội soi đường tiêu hóa hiện nay như:Nội soi độ phân giải cao: làm tăng độ phân giải đến hàng triệu điểm ảnh, giúp các bác sĩ dễ quan sát và đạt hiệu quả cao hơn. Nội soi phóng đại: có thể đánh giá được sơ bộ những vùng có sự biến đổi tế bào với máy soi và ống soi thế hệ mới. Nội soi can thiệp nhuộm màu chẩn đoán ung thư sớm: kỹ thuật này sẽ giúp xác định được khu trú tổn thương, nhận rõ được đặc điểm của tổn thương, ranh giới giữa các tổn thương ung thư.Nội soi dải tần hẹp: giúp làm tăng khả năng phát hiện ung thư sớm. tăng khả năng phát hiện ung thư dạ dày bằng kết hợp phóng đại....Nội soi đồng tiêu quét laser: độ đặc hiệu và độ nhạy phân biệt tăng sản ung thư với tăng sản các tổn thương khác là 100% và 84,6%. Hình ảnh mô tả hai bước sóng ánh sáng áp dụng trong nội soi dải tần hẹp (NBI) cho phép phân tích tốt hơn bề mặt niêm mạc và mạng lưới mao mạch nông Tùy thuộc vào kích thước, vị trí cũng như tính chất khối u, bác sĩ sẽ tiến hành lựa chọn phương pháp nội soi phù hợp.Với phương pháp nội soi tiêu hóa, bác sĩ có thể phát hiện được những tổn thương rất nhỏ, có thể sinh thiết tìm tế bào ung thư, chẩn đoán vi khuẩn trong dạ dày...Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh ung thư đại trực tràng đứng thứ 4 trong số 10 bệnh ung thư phổ biến nhất hiện nay ở nam giới và đứng thứ 2 trong số 10 bệnh ung thư ở nữ giới. Nội soi tiêu hóa không những giúp phát hiện sớm ung thư tiêu hóa mà còn đóng vai trò quan trọng trong điều trị ung thư. Những năm gần đây, phẫu thuật nội soi ung thư đại trực tràng được áp dụng và phát triển tại các bệnh viện lớn. 3. Lưu ý khi thực hiện nội soi tiêu hóa Để có được kết quả nội soi tiêu hóa chính xác nhất, bệnh nhân cần lưu ý một số điểm sau:Người bệnh nên ăn những thức ăn dễ tiêu, và cần làm sạch đại trực tràng trước khi thực hiện nội soi đại trực tràng.Trước khi tiến hành nội soi đường tiêu hóa cần nhịn ăn ít nhất 6 tiếng và nhịn uống ít nhất là 2 tiếng để tránh các biến chứng xảy ra trong quá trình nội soi như nôn, trào ngược thức ăn vào khí quản, đồng thời giúp chẩn đoán hình ảnh được chính xác nhất.Báo với bác sĩ nếu người bệnh bị dị ứng với loại thuốc nào đó hoặc thức ăn, tránh biến chứng nguy hiểm do phản ứng dị ứng. Nhằm tránh tổn thương vùng hầu họng, không nên khạc nhổ sau khi thực hiện nội soi tiêu hóa. Trong đó có các dụng cụ “nội soi cơ giới hóa” (motorized laparoscopic tools) còn gọi là robot cầm tay, là một dòng khiêm tốn hơn mang lại sự linh hoạt hơn cho các dụng cụ nội soi thẳng. Dụng cụ được gắn thêm động cơ và bộ phận điều khiển (điện hoặc cơ) vào tay cầm nội soi, giúp đầu phẫu thuật hoạt động như khớp cổ tay linh hoạt có thể gập góc, xoay tương tự như máy Surgeon Waldo, nhưng với chi phí thấp và kích thước nhỏ. Loại này cũng bao gồm đèn nội soi tự động hóa thông qua giọng nói, laser, theo dõi bằng mắt và các phương pháp khác, cho phép bác sĩ phẫu thuật điều khiển đèn nội soi mà không cần trợ lý cầm đèn nội soi khi phẫu thuật. Ngoại tiết niệu: Bướu thận lành, Bướu thận ác, bướu tuyến thượng thận, hẹp khúc nối bể thận - niệu quản. Ngoại phụ khoa: Bóc u xơ tử cung, cắt tử cung, bóc u buồng trứng, treo tử cung - bàng quang vào mỏm nhô
vinmec
1,048
Bệnh viêm đa khớp điều trị như thế nào hiệu quả Bệnh viêm đa khớp là tình trạng một hay nhiều khớp bị sưng, đau, khiến người bệnh mất dần vận động và có thể dẫn đến tàn phế. 1. Viêm đa khớp là gì? Viêm đa khớp không phải là một loại viêm khớp mà là bệnh toàn thân, ảnh hưởng trực tiếp đến khớp. Bệnh gây tổn thương nhiều khớp với các triệu chứng đau, cứng, sưng và khó khăn khi vận động. Viêm đa khớp có thể xảy ra ở bất kỳ ai, bất kỳ giới tính và độ tuổi nào nhưng tập trung nhiều nhất ở người trung niên và người cao tuổi, nữ giới nhiều hơn nam giới. Bệnh gây tổn thương nhiều khớp với các triệu chứng đau, cứng, sưng và khó khăn khi vận động. Để chẩn đoán và điều trị bệnh viêm đa khớp, các bác sĩ đánh giá một số yếu tố, chẳng hạn như số lượng khớp bị ảnh hưởng, bao gồm viêm khớp, đau khớp hoặc các triệu chứng bên ngoài khớp đối xứng và ngược lại. 2. Nguyên nhân dẫn tới bệnh viêm đa khớp là gì? Viêm đa khớp có nguyên nhân di truyền, chủ yếu là do virus và vi khuẩn. Ngoài ra, bệnh còn liên quan đến giới tính, 70-80% bệnh nhân là nữ và 60-70% là trên 30 tuổi. Các yếu tố khác như môi trường sống, suy nhược cơ thể, mệt mỏi, nhiễm lạnh, đau nhức xương khớp… Viêm khớp có thể dẫn đến viêm đa khớp vì một số lý do, chẳng hạn như: – Viêm khớp vẩy nến – Viêm khớp dạng thấp – Các loại viêm khớp do virus khác như chikungunya. Viêm đa khớp thường tồn tại trong một thời gian nhất định hoặc trở thành bệnh mãn tính kéo dài trên 6 tuần. Ngoài các yếu tố nguy cơ gây viêm khớp trên, viêm đa khớp còn có thể do: – Viêm khớp đối xứng: Các loại viêm khớp vô căn, viêm khớp dạng thấp mãn tính, viêm khớp vị thành niên, phản ứng thuốc hoặc bệnh lupus. – Viêm khớp không đối xứng: Bệnh gút, viêm khớp vẩy nến, viêm khớp phản ứng (viêm khớp do phản ứng của cơ thể với vi khuẩn). – Nhiễm vi-rút: Vi-rút bị ảnh hưởng bao gồm parvovirus, vi-rút viêm gan, quai bị, vi-rút Ross River, sởi và HIV. – Bệnh chuyển hóa: suy gan và thận, giả thấp khớp (do hình thành tinh thể quanh khớp), bệnh gút. – Các trường hợp thoái hóa cấu trúc như thoái hóa khớp (do sụn đầu xương bị hao mòn). – Do mắc các bệnh nhiễm trùng như Lyme, bệnh Wells, bệnh lao và bệnh Whipple. – Viêm mạch: Viêm mạch (mạch máu bị hệ thống miễn dịch tấn công) hoặc viêm mô tế bào (suy giảm lưu lượng máu trong động mạch). – Bệnh nội tiết. 3. Viêm đa khớp có nguy hiểm không? Viêm đa khớp gây tổn thương đối xứng nhiều khớp, gây đau khi vận động, bệnh có thể làm tổn thương nhiều cơ quan khác như: – Phổi: Tổn thương ở đây có thể để lại sẹo, dẫn đến khó thở và ho mãn tính. – Mắt: khô mắt hoặc viêm kết mạc. – Da: Phát ban hoặc phát triển bất thường của mô dưới da. – Tim: Viêm màng bao quanh tim có thể gây đau ngực. Đôi khi, cơn đau tim hoặc thậm chí đột quỵ có thể xảy ra. Viêm màng bao quanh tim có thể gây đau ngực. Ngoài ra, viêm đa khớp lâu ngày có thể dẫn đến nhiều vấn đề về xương khớp, bao gồm hội chứng ống cổ tay và tổn thương khớp ở đầu cột sống. 4. Khi nào người bệnh cần khám bác sĩ? Để hạn chế rủi ro xảy ra biến chứng, người bệnh cần sớm thăm khám bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị nếu gặp bất kỳ dấu hiệu nào dưới đây: – Khớp bị cứng và đau sưng kéo dài hơn 30 phút – Các cơn đau gây khó khăn cho việc sinh hoạt thường ngày – Những khớp đau nhức có thể bị sưng đỏ và nóng khi chạm vào – Các triệu chứng kéo dài hơn 3 ngày – Tình trạng đau, sưng nhiều khớp tái phát liên tục trong thời gian ngắn 5. Điều trị bệnh viêm đa khớp thế nào? 5.1. Thực hiện chế độ sinh hoạt khoa học Điều trị viêm đa khớp, người bệnh cần được thăm khám bởi bác sĩ, có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi khoa học. Bên cạnh đó, chế độ vận động hợp lý sẽ giúp cho khí huyết lưu thông, giúp bệnh phong thấp thuyên giảm. 5.2. Ăn uống hợp lý khi điều trị bệnh viêm đa khớp Về thực phẩm ăn uống cần có chế độ ăn uống hợp lý đặc biệt là kiêng kỵ trong ăn uống khi điều trị bệnh viêm đa khớp nó có ý nghĩa rất quan trọng. Hạn chế ăn những thực phẩm gây mất canxi, thực phẩm giàu photpho như thịt, phủ tạng, muối, đường… Đối với người bị mắc bệnh viêm đa khớp cần hạn chế thực phẩm gây tăng chất lipid máu gây bất lợi cho người đang bị viêm đa khớp, kiêng ăn thịt lợn, kiêng ăn nhiều thức ăn trong mỗi bữa  đối với người có tình trạng dinh dưỡng kém. 5.3. Lưu ý khi điều trị bệnh viêm đa khớp Vì đặc thù của viêm đa khớp là bệnh tự miễn nên điều trị dứt điểm là rất khó khăn, mà viêm đa khớp thường gặp ở nữ giới trong độ tuổi lao động nên nó ảnh hưởng lớn đến cuộc sống và sinh hoạt thường ngày chính vì vậy cần phát hiện và điều trị kịp thời. Lưu ý của bác sĩ là: Người bệnh không nên tự ý điều trị, cần kiểm soát bệnh tốt và kiểm tra sức khỏe định kỳ. Hơn nữa người bệnh cần chú ý việc sử dụng những đơn thuốc một cách khoa học. Điều đó sẽ có lợi cho sức khỏe bản thân và làm chậm quá trình lão hoá. Điều trị bệnh cần tuân thủ phác đồ từ bác sĩ chuyên khoa Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
1,069
10 triệu chứng viêm khớp dạng thấp bạn không nên bỏ qua Biểu hiện của bệnh viêm khớp dạng thấp thường khá phổ biến và dễ nhận biết, tuy nhiên đôi khi cũng có một vài dấu hiệu của bệnh hoàn toàn khác lạ và có vẻ không liên quan, nhưng lại cảnh báo nguy hiểm. Dưới đây là 10 triệu chứng bạn không bao giờ được bỏ qua. 1. Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu Nếu bị va chạm vào góc bàn và có vết bầm tím lớn, nguyên nhân có thể là do bạn bị viêm khớp hoặc do thuốc điều trị. Bệnh viêm khớp dạng thấp và lupus khiến số lượng tiểu cầu giảm thấp, dẫn đến bầm tím và chảy máu nướu răng. Thuốc trị viêm khớp - như methotrexate, corticosteroid, thậm chí cả aspirin và thuốc chống viêm không steroid (NSAID), đều có thể ảnh hưởng đến lưu lượng máu trong cơ thể bạn. Nếu nhận thấy mình dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, hãy cho bác sĩ chuyên khoa thấp khớp biết càng sớm càng tốt. 2. Khó thở Một số người mắc bệnh viêm khớp dạng thấp, đặc biệt là nam giới hút thuốc hoặc từng hút thuốc, có nhiều khả năng mắc các vấn đề nghiêm trọng về phổi. Viêm khớp dạng thấp khiến mô sẹo hình thành trong phổi, dẫn đến ho mãn tính, khó thở, mệt mỏi và suy nhược. Bệnh này cũng có thể làm viêm các mô lót phổi, dẫn đến khó thở, đau hoặc khó chịu khi thở.Khó thở, đặc biệt là khi ho khan hoặc không gắng sức, có thể cảnh báo một vấn đề nghiêm trọng tiềm ẩn trong phổi của bạn, chẳng hạn như có cục máu đông hoặc sẹo. Đối với người đang dùng methotrexate, viêm phổi do thuốc này sẽ gây khó thở kèm theo ho khan và sốt. Đừng nhầm lẫn triệu chứng này với khi gắng sức. Gọi cho bác sĩ để được kiểm tra nếu bạn thường xuyên cảm thấy khó thở. 3. Đau khi đi tiểu Triệu chứng này nhiều khả năng là dấu hiệu của nhiễm trùng, đặc biệt khi có kèm theo sốt. Nhiễm trùng là một tác dụng phụ phổ biến của thuốc chống thấp khớp và thuốc sinh học ức chế hệ miễn dịch. Đôi khi nhiễm trùng có thể chuyển biến nhanh chóng và trở nên nghiêm trọng. Liên hệ với bác sĩ thấp khớp ngay lập tức nếu bạn thấy đau khi đi tiểu và có các triệu chứng khác của nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc bàng quang. Đau khi đi tiểu là một trong các dấu hiệu viêm khớp dạng thấp 4. Gãy xương Cả viêm khớp dạng thấp và các loại thuốc để điều trị bệnh này (như steroid) đều khiến xương của bạn trở nên yếu hơn. Bạn có nhiều khả năng bị gãy xương nếu té ngã. Tập thể dục - đặc biệt là hoạt động như đi bộ, sẽ phần nào giữ cho xương của bạn chắc khỏe. 5. Thay đổi cân nặng không rõ nguyên nhân Các loại thuốc như corticosteroid và một số thuốc chống trầm cảm thường có tác dụng phụ là tăng cân. Tuy nhiên tăng cân nhanh chóng hoặc không rõ nguyên nhân có thể cảnh báo một vấn đề y tế, ví dụ như bệnh thận hoặc suy tim sung huyết. Cả hai tình trạng này đều phổ biến với người bị viêm khớp dạng thấp. Tương tự như vậy, giảm cân không rõ nguyên nhân có thể là dấu hiệu của tình trạng viêm tiến triển, bệnh tuyến giáp, loét dạ dày liên quan đến NSAID, bệnh celiac hoặc bệnh Crohn. Nói chuyện với bác sĩ nếu bạn có thay đổi cân nặng đột ngột. 6. Đau tức ngực Một số loại đau tức ngực có thể liên quan đến bệnh viêm khớp hoặc thuốc bạn đang dùng. Bisphosphonates điều trị loãng xương gây ợ chua hoặc kích ứng thực quản. Những người bị viêm khớp cũng đối mặt với nguy cơ đau tim cao hơn, và các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thể làm tăng nguy cơ này. Cảm thấy nặng hoặc tức ngực, kèm theo cơn đau chạy dọc lưng, cánh tay, hàm hoặc cổ họng, mệt mỏi, khó thở và nhịp tim không đều,... là những dấu hiệu cho thấy bạn đang bị đau tim và cần gọi cấp cứu ngay lập tức. Dấu hiệu viêm khớp dạng thấp có thể kể đến dấu hiệu đau tức ngực 7. Máu trong phân Máu trong phân có thể là dấu hiệu của viêm túi thừa (viêm trong ruột kết), ung thư đại trực tràng, bệnh Crohn hoặc xuất huyết tiêu hóa. Chảy máu do sử dụng NSAID thường tạo ra phân màu đen, giống như hắc ín. Tình trạng phân có màu nâu hoặc thấy máu rõ ràng cần được bác sĩ đánh giá càng sớm càng tốt. Nếu chỉ thấy một chút máu trên giấy vệ sinh thì có thể là do bệnh trĩ và bạn không cần phải lo lắng nếu hết thấy máu sau vài ngày. 8. Đau gân Achilles Đau và sưng phía trên gót chân có thể do tăng cường hoạt động thể chất, chấn thương hoặc đi giày mà không có dụng cụ hỗ trợ gót chân thích hợp. Nhưng nếu kèm theo đau thắt lưng hoặc sưng khớp thì có thể là dấu hiệu của bệnh viêm cột sống dính khớp hoặc viêm khớp vảy nến. Điều quan trọng là phải thông báo cho bác sĩ để được chẩn đoán chính xác trong trường hợp bạn mắc phải những tình trạng này. 9. Nỗi buồn dai dẳng hoặc tuyệt vọng Cảm giác trầm cảm thường gặp khi bệnh viêm khớp gây ra những cơn đau liên tục và cản trở khả năng sinh hoạt trong cuộc sống hàng ngày của bạn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, trầm cảm có thể là tác dụng phụ của quá trình bệnh hoặc do thuốc trị viêm khớp, đặc biệt là corticosteroid. Điều quan trọng là phải thảo luận về chứng trầm cảm với bác sĩ. Nếu bạn đang có ý định tự tử, hãy tìm kiếm sự trợ giúp ngay lập tức. 10. Tăng mệt mỏi Mệt mỏi hơn bình thường có thể là dấu hiệu tiến triển tình trạng viêm, đau cơ xơ hóa, trầm cảm hoặc thiếu máu. Mệt mỏi cũng có thể là dấu hiệu viêm khớp dạng thấp và đôi khi do thuốc điều trị các dạng viêm khớp khác nhau. Nếu một ngày bạn thấy mệt mỏi thì nhiều khả năng cơ thể nói rằng bạn hãy sống chậm lại. Tuy nhiên nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa thấp khớp nếu mệt mỏi thường xuyên, nghiêm trọng hoặc kéo dài hơn một tuần.Ngoài 10 triệu chứng kể trên, người bị viêm khớp dạng thấp cũng cần đặc biệt lưu ý nếu khô mắt/ miệng/ mũi/ âm đạo/ da, đỏ và đau mắt, sốt, mất thính lực, tê hoặc ngứa ran, đau dạ dày hoặc khó tiêu,... Đây đều là những dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm đối với bệnh nhân, đòi hỏi phải được thăm khám chuyên khoa ngay lập tức.Bệnh viêm khớp dạng thấp triệu chứng rất đa dạng vì ảnh hưởng đến nhiều bộ phận cơ thể. Ngoài cứng khớp, đau nhức và mệt mỏi, một số dấu hiệu viêm khớp dạng thấp kể trên còn cảnh báo các biến chứng nghiêm trọng, khiến bạn gặp nguy hiểm. Thay vì cố gắng chịu đựng và tự tìm cách đối phó, hãy đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt để được đánh giá đúng cách.
vinmec
1,273
Bệnh viêm ruột thừa: Cách chẩn đoán và điều trị Bệnh viêm ruột thừa là cấp cứu ngoại khoa thường gặp liên quan đến tiêu hóa. Đây là bệnh lý cần được chẩn đoán đúng và điều trị sớm trong 24 giờ kể từ khi bắt đầu đau, nhằm ngăn ngừa các biến chứng nặng nề. Bài viết sau sẽ cung cấp đến bạn đọc thông tin về triệu chứng, các chẩn đoán và điều trị viêm ruột thừa. 1. Sơ lược về bệnh viêm ruột thừa Đối với viêm ruột thừa cấp tính, tình trạng vỡ mủ thường xảy ra sau 24 giờ. Tuy nhiên một số trường hợp có thể vỡ mủ sau 12 giờ, thậm chỉ sau 6 giờ kể từ khi người bệnh khởi phát cơn đau. Thực tế lâm sàng cho thấy, không thể xác định cụ thể thời điểm ruột thừa viêm cấp sẽ vỡ mủ. Nếu xử trí chậm, viêm ruột thừa cấp có thể diễn biến nguy hiểm, gây các biến chứng trầm trọng như: viêm phúc mạc, áp-xe ruột thừa trong ổ bụng,… Các biến chứng viêm ruột thừa có thể đe dọa tính mạng người bệnh, với tỷ lệ tử vong khoảng 0.2 – 0.8%. Tiên lượng của người bệnh viêm ruột thừa cấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố gồm: thể lâm sàng của bệnh, tuổi tác người bệnh, các bệnh lý nội khoa kèm theo,… Viêm ruột thừa mạn tính thường hiếm gặp, khởi phát là viêm ruột thừa cấp tính sau đó thoái lui. Căn nguyên của bệnh là do lòng ruột thừa bị tắc nghẽn rồi tự thông, lặp lại nhiều lần. Người bệnh vẫn có thể sinh hoạt và làm việc bình thường nhưng thường cảm thấy đau bụng ê ẩm, khó chịu. Các nguyên nhân gây viêm ruột thừa thường gặp có thể kể đến như: – Tắc nghẽn lòng ruột thừa do giun sán, sỏi, phân, khối u, các hạch bạch huyết tăng sản,… – Loét ở niêm mạc gây thương tổn viêm, dẫn đến nhiễm khuẩn ở thành ruột thừa. – Các vi khuẩn như: E.coli, Bacteroides Fragilis. Viêm ruột thừa nếu không được điều trị đúng cách và kịp thời có thể gây rắc rối cho người bệnh, thậm chí dẫn đến tử vong 2. Triệu chứng viêm ruột thừa 2.1. Triệu chứng cơ năng – Đau âm ỉ khu trú vùng hố chậu phải là triệu chứng điển hình của bệnh. – Chán ăn cũng là biểu hiện thường gặp ở hầu hết người bệnh. – Buồn nôn và nôn được thống kê xảy ra ở khoảng 75% người bệnh. Triệu chứng nôn không đặc hiệu. 2.2. Triệu chứng toàn thân bệnh viêm ruột thừa – Cơ thể mệt mỏi, uể oải. – Triệu chứng sốt, nhiệt độ có thể không cao, chỉ 37.3 – 38 độ C. – Dấu hiệu nhiễm trùng, hơi thở hôi, môi khô, lưỡi bẩn. Triệu chứng điển hình của viêm ruột thừa là đau âm ỉ khu trú vùng hố chậu phải 2.3. Triệu chứng thực thể Người bệnh sẽ đau nhiều nhất khi ấn bụng ở các vị trí sau đây: – Điểm Mcburney: Điểm đau ở 1/3 ngoài đường nối giữa rốn và gai chậu trước trên bên phải. – Điểm Clado: Điểm đau giao cắt đường nối giữa rốn và gai chậu trước trên bên phải với bờ ngoài cơ thẳng to. – Điểm Lanz: Điểm đau ở 1/3 ngoài bên phải của đường nối 2 gai chậu trước trên, trùng với điểm niệu quản giữa bên phải. Đặc biệt, nếu có dấu hiệu phản ứng thành bụng gồng cơ ở vùng này khi ấn thì giá trị chẩn đoán sẽ càng cao. 3. Chẩn đoán bệnh viêm ruột thừa Để chẩn đoán xác định viêm ruột thừa, bác sĩ thường dựa vào các triệu chứng cơ năng và thực thể như: – Đau bụng âm ỉ khu trú vùng hố chậu phải, dấu hiệu nhiễm trùng, sốt. – Đau vùng hố chậu phải khi ấn, có phản ứng thành bụng. Các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng được ứng dụng phổ biến gồm: – Xét nghiệm công thức máu: Phát hiện số lượng bạch cầu đặc biệt là bạch cầu đa nhân trung tính) tăng. – Siêu âm bụng: Hình ảnh siêu âm cho thấy ruột thừa tăng kích thước hoặc có hiện tượng thâm nhiễm mỡ – dịch quanh ruột thừa. Phương pháp này có độ nhạy từ 78 – 85% và độ đặc hiệu 80 – 95% trong chẩn đoán viêm ruột thừa. – Chụp X-quang bụng: Đây là chẩn đoán hình ảnh ít có giá trị trong chẩn đoán viêm ruột thừa. Tuy nhiên, chụp X-quang rất có giá trị trong phát hiện các bệnh lý phối hợp như thủng dạ dày, tắc ruột. – Chụp cắt lớp vi tính ổ bụng: Thường chỉ áp dụng với những trường hợp quá khó, ít sử dụng đại trà do giá thành cao. Đây là công cụ hữu hiệu để chẩn đoán xác định viêm ruột thừa, phân biệt với các viêm nhiễm vùng tiểu khung và hố chậu. – Nội soi ổ bụng: Phương pháp này không chỉ giúp chẩn đoán và còn có khả năng điều trị viêm ruột thừa. 4. Điều trị viêm ruột thừa Viêm ruột thừa có thể được điều trị bằng phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa hoặc phương pháp không phẫu thuật. 4.1. Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa Bác sĩ có thể thực hiện cuộc phẫu thuật hở (phẫu thuật mở bụng) bằng cách rạch từ 5 – 10cm da vùng bụng. Ngoài ra, ruột thừa còn có thể được cắt bỏ thông qua một vài vết rạch da nhỏ ở bụng (phẫu thuật nội soi bụng). Với phương pháp phẫu thuật nội soi, bác sĩ phẫu thuật sẽ đưa một ống quang video ghi hình và những thiết bị chuyên dụng vào ổ bụng của người bệnh để cắt bỏ ruột thừa. Phẫu thuật nội soi thường giúp đẩy nhanh quá trình hồi phục, vết thương ít đau và hạn chế để lại sẹo. Phương pháp này được ưu tiên áp dụng đối với người bệnh cao tuổi hoặc người béo phì. Tuy nhiên phẫu thuật nội soi không thích hợp cho mọi trường hợp. Nếu ruột thừa đã bị vỡ, nhiễm trùng đã lan ra ngoài hoặc đã có áp-xe hình thành quanh ruột thừa, người bệnh sẽ được chỉ định phẫu thuật mở bụng để cắt bỏ ruột thừa và làm sạch khoang bụng. Ở trường hợp này, bác sĩ sẽ đặt ống dẫn lưu thông qua thành bụng đến ổ áp-xe để dẫn mủ ra ngoài. Vài tuần sau khi đã kiểm soát ổn định nhiễm trùng, phẫu thuật cắt ruột thừa có thể được thực hiện. Sau khi phẫu thuật cắt ruột thừa, người bệnh sẽ nằm viện trung bình 2 – 3 ngày để theo dõi 4.2. Điều trị bệnh viêm ruột thừa không bằng phẫu thuật Nếu người bệnh chỉ có một vài triệu chứng viêm ruột thừa và được đánh giá không cần phẫu thuật ngay lập tức, người bệnh có thể được điều trị bằng kháng sinh để theo dõi diễn tiến cải thiện. Điều trị bằng thuốc kháng sinh có thể có hiệu quả trong trường hợp viêm ruột thừa không phức tạp, nhưng bệnh lại có khả năng tái phát.
thucuc
1,240
Công dụng thuốc Sulpistad Thuốc Sulpistad có thành phần chính là Amisulprid, thuốc có công dụng điều trị bệnh tâm thần cho người bệnh như: Bệnh tâm thần phân liệt cấp tính, bệnh ảo tưởng, rối loạn suy nghĩ, ...Dưới đây là một số thông tin hữu ích, cần thiết về thuốc Sulpistad giúp người bệnh tham khảo trước khi sử dụng thuốc được an toàn và hiệu quả. 1. Thuốc Sulpistad là thuốc gì? Thuốc Sulpistad là loại thuốc thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được bào chế sản xuất dưới dạng viên nén. Thuốc Sulpistad được đóng gói theo hộp 3 vỉ x 10 viên và hộp 6 vỉ x 10 viên.Thuốc Sulpistad 100 có thành phần chính là Amisulprid 100mg và một số thành phần tá dược khác vừa đủ 1 viên.Thuốc Sulpistad 200 có thành phần chính là Amisulprid 200mg và một số thành phần tá dược khác vừa đủ 1 viên.Thuốc Sulpistad 400 có thành phần chính là Amisulprid 400mg và một số thành phần tá dược khác vừa đủ 1 viên. 2. Thuốc Sulpistad có công công dụng gì? Thuốc Sulpistad được chỉ định dùng điều trị cho các bệnh nhân trong các trường hợp sau:Thuốc Amisulprid được chỉ định để điều trị bệnh tâm thần phân liệt cấp tính.Điều trị bệnh tâm thần phân liệt mãn tính có các triệu chứng như: hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ,...Điều trị bệnh tâm thần phân liệt có các triệu chứng âm như: Rút khỏi đời sống xã hội, hành vi vận động kỳ dị và không thích hợp,.... 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Sulpistad 3.1. Cách sử dụng thuốc. Thuốc Sulpistad được bào chế dưới dạng viên nén và được sử dụng theo đường uống, theo viên.3.2. Liều lượng. Liều dùng thuốc Sulpistad phụ thuộc vào từng đối tượng người bệnh và diễn tiến của bệnh lý sẽ có liều dùng phù hợp. Dưới đây là liều dùng thuốc Sulpistad tham khảo như sau:Người bệnh bị tâm thần ở giai đoạn cấp tính: Sử liều thuốc Sulpistad 400mg - 800mg trong ngày. Có thể điều chỉnh liều dùng thuốc theo đáp ứng của người bệnh, có trường hợp người bệnh có thể tăng liều lên đến 1200mg/ngày.Khi sử dụng thuốc Sulpistad điều trị có hiệu quả nên dùng duy trì ở liều thấp nhất.Cần phải điều chỉnh liều sử dụng thuốc Sulpistad đối với những người bệnh có cả 2 triệu chứng tâm thần phân liệt cả âm và dương để kiểm soát tối ưu triệu chứng dương.Trường hợp người bệnh có biểu hiện chủ yếu là triệu chứng âm, cần sử dụng liều dùng trong khoảng từ 50 - 300mg/ngày.Cách dùng: Với liều sử dụng từ Sulpistad 300mg/ngày trở xuống, người bệnh uống 1 lần trong ngày. Đối với liều dùng trên 300mg/ngày cần chia ra thành 2 lần trong ngày.Đối với người bệnh bị bệnh suy thận: Trường hợp người bệnh có độ thanh thải Creatinin khoảng từ 30 - 60 ml/phút thì liều sử dụng là Sulpistad 150mg/ngày (tức 1/2 liều). Nếu người bệnh có độ thanh thải Creatinin khoảng từ 10 - 30 ml/phút thì liều sử dụng là Sulpistad 100mg/ngày (tức uống 1/3 liều). 4. Cần làm gì khi uống quá liều thuốc Sulpistad Người bệnh khi sử dụng thuốc Sulpistad quá liều sẽ có các triệu chứng kèm theo như: Người cảm thấy buồn ngủ, hôn mê, hạ huyết áp và triệu chứng ngoại tháp.Thực tế chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Cần phải theo dõi người bệnh trong trường hợp uống quá liều thuốc để đưa ra các biện pháp hỗ trợ, nâng đỡ thể trạng phù hợp. Trong trường hợp người bệnh có triệu chứng ngoại tháp nặng cần phải dùng các thuốc kháng Cholinergic. 5. Chống chỉ định của thuốc Sulpistad Dưới đây là một trường hợp bệnh nhân không được phép sử dụng thuốc Sulpistad để điều trị bệnh như sau:Thuốc Sulpistad không được sử dụng cho người bệnh quá mẫn hoặc có tiền sử dị ứng với Amisulprid và các thành phần tá dược khác có trong thuốc.Không sử dụng thuốc Amisulprid cho các bệnh nhân bị u phụ thuộc prolactin như: Bệnh ung thư vú, u prolactin tuyến yên.Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị u tế bào ưa crôm.Thuốc Amisulprid tránh sử dụng cho trẻ em <15 tuổi.Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.Không sử dụng thuốc Amisulprid phối hợp với các thuốc sau: Thuốc Quinidin, Disopyramid, Procainamid, Amiodaron, Sotalol, Bepridil, Cisaprid, Sultoprid, Thioridazin, Erythromycin tiêm tĩnh mạch, Vincamin tiêm tĩnh mạch, Halofantrin, Pentamidin, Sparfloxacin, Levodopa. Vì như thế sẽ gây ra xoắn đỉnh tim cho người bệnh, gây nguy hiểm. 6. Tương tác thuốc Sulpistad Đã có các báo cáo chống chỉ định phối hợp thuốc Sulpistad với các loại thuốc sau đây:Không sử dụng thuốc Sulpistad kết hợp với các thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia như: Thuốc Quinidin, Disopyramid, Procainamid.Thuốc Sulpistad không kết hợp với thuốc chống loạn nhịp nhóm III như: Thuốc Amiodaron, Sotalol.Không được kết hợp sử dụng với các thuốc như: Thuốc Bepridil, Cisaprid, Sultoprid, Thioridazin, Erythromycin tiêm tĩnh mạch, Vincamin tiêm tĩnh mạch, Halofantrin, Pentamidin, Sparfloxacin.Khi sử dụng thuốc Sulpistad điều trị bệnh không được dùng kết hợp với thuốc Levodopa.Trong quá trình sử dụng thuốc người bệnh không được uống rượu. Vì thuốc Amisulprid sẽ làm tăng tác dụng của rượu trên thần kinh trung ương.Cần thận trọng khi phối hợp thuốc Sulpistad với các thuốc làm tăng nguy cơ gây xoắn đỉnh tim. Các thuốc làm chậm nhịp tim như: Thuốc chẹn thụ thể Beta, thuốc chẹn kênh Calci như Diltiazem, Verapamil, Clonidin, Guanfacin, Digitalis. Các thuốc gây hạ kali huyết như: Thuốc lợi tiểu làm hạ kali huyết, thuốc kích thích nhuận tràng, Amphotericin B tiêm tĩnh mạch, Glucocorticoid, Tetracosatid. Các thuốc an thần kinh như: Thuốc Pimozid, Haloperidol, Imipramin, Lithium.Người bệnh khi đang dùng thuốc Sulpistad cần cân nhắc khi phối hợp với các loại nhóm thuốc sau: Nhóm thuốc ức chế thần kinh trung ương (thuốc kháng histamin H1 gây buồn ngủ, thuốc an thần, thuốc mê, thuốc giảm đau, các thuốc chống lo âu khác, barbiturat, benzodiazepin), nhóm thuốc hạ huyết áp, nhóm chất chủ vận Dopamin (như levodopa). Vì các nhóm thuốc này sẽ vì làm giảm tác dụng của Amisulprid. 7. Thuốc Sulpistad gây ra những tác dụng phụ nào? Trong quá trình sử dụng thuốc Sulpistad, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Những tác dụng thường gặp:Mất ngủ.Lo âu.Kích động.Tác dụng ít gặp:Ngủ gà.Táo bón, ỉa chảy, buồn nôn, nôn ói. Khô miệng.Các tác dụng không mong muốn khác:Tăng prolactin huyết tương.Tăng trọng.Rối loạn trương lực cấp tính như: Vẹo cổ, xoay mắt, cứng khít hàm.Các triệu chứng ngoại tháp: Tăng tiết nước bọt, run, giảm vận động, nằm ngồi không yên.Rối loạn vận động muộn.Giảm huyết áp, kéo dài đoạn QT, chậm nhịp tim.Phản ứng dị ứng, tăng enzym gan, hội chứng thần kinh ác tính (rất hiếm gặp).Thông thường các trường hợp tác dụng phụ của thuốc xảy ra đều sẽ được giảm dần và mất đi khi người bệnh ngưng dùng thuốc Sulpistad. 8. Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Sulpistad Trong quá trình sử dụng thuốc Sulpistad để điều trị bệnh người bệnh cần chú ý những điều sau:Khi sử dụng thuốc điều trị phải ngưng dùng tất cả các loại thuốc tâm thần nếu xảy ra hội chứng thần kinh ác tính như: Sốt cao, cứng cơ, không ổn định, tăng CPK,...Đặc biệt trong trường hợp bị sốt cao khi sử dụng thuốc ở liều cao.Cần thận trọng sử dụng thuốc Sulpistad cho người bệnh có tiền sử động kinh. Vì thành phần Amisulprid trong thuốc sẽ làm hạ thấp ngưỡng động kinh.Đối với bệnh nhân Parkinson chỉ dùng thuốc Sulpistad để điều trị khi thật sự cần thiết. Vì thuốc sẽ làm cho tình trạng bệnh Parkinson xấu đi.Trong trường hợp trình trạng người bệnh muốn ngưng sử dụng thuốc, cần phải giảm liều dần dần, tránh ngưng dùng một cách đột ngột.Đối với người bệnh bị bệnh chậm nhịp tim < 55 nhịp/phút, giảm kali huyết, đoạn QT kéo dài bẩm sinh. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc vì Amisulprid sẽ làm kéo dài đoạn QT, có nguy cơ gây loạn nhịp thất nặng như xoắn đỉnh tim cho người bệnh.Cần lưu ý khi sử dụng thuốc cho người bệnh có nghề nghiệp lái xe, vận hành máy móc. Vì Amisulprid làm ảnh hưởng đến phản xạ, nên có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Chú ý để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.Lưu ý: Thuốc Sulpistad là dòng thuốc kê theo đơn của bác sĩ, người bệnh không tự ý dùng thuốc Sulpistad.
vinmec
1,468
Đo điện tâm đồ để chẩn đoán sớm bệnh mạch vành Bệnh mạch vành có nguy cơ gây tử vong cao. Do đó, việc phát hiện bệnh sớm chính là cách tốt nhất để kiểm soát và điều trị bệnh. Đo điện tâm đồ là một phương pháp quan trọng trong chẩn đoán căn bệnh này. 1. Một số thông tin về bệnh mạch vành Bệnh mạch vành xảy ra khi những mảng xơ vữa làm hẹp lòng động mạch vành khiến tim không được cung cấp đủ máu. Nếu không được điều trị sớm có thể gây hoại tử cơ tim và thậm chí là tử vong. 1.1. Triệu chứng của bệnh - Tùy từng tình trạng bệnh mạch vành cấp tính hay mạn tính mà tính chất đau cũng khác nhau. Ví dụ như khi có hội chứng mạch vành cấp tính thì có thể xuất hiện các triệu chứng như sau: Đau nhiều vùng ngực trái, sau xương ức. Đôi khi đau như có vật gì đó đè lên ngực, đau như có cảm giác bị bóp nghẹt hay cũng có thể gặp phải dạng đau thắt ngực. Cơn đau kéo dài trên 20 phút. Những cơn đau thường tăng lên khi người bệnh gắng sức hoặc gặp phải một số vấn đề về tâm lý, cảm xúc,... Khi bị đau, mặc dù đã nghỉ ngơi nhưng người bệnh vẫn không cảm thấy dễ chịu hơn. Thời gian đau có thể kéo dài từ vài phút đến vài giờ. Không chỉ đau ở phần ngực mà cơn đau còn có thể lan rộng ra vùng cổ, lưng, cánh tay hoặc đau lan xuống dạ dày. Đối với hội chứng mạch vành mạn tính thì các triệu chứng nhẹ hơn nhiều, chủ yếu là các cơn đau ngực ngắn vài giây, vài phút và không quá 15 phút, không lan,... Cơn đau tự hết và xét nghiệm men tim không tăng. - Một số triệu chứng khác như khó thở, chóng mặt, thường xuyên bị vã mồ hôi, ngất hoặc gần ngất. - Ở một số bệnh nhân, đặc biệt là các trường hợp người già hoặc người mắc tiểu đường, những triệu chứng bệnh thường không rõ ràng. Người bệnh có thể không gặp phải những biểu hiện đau thắt ngực hay các triệu chứng đi kèm nêu trên mà có thể gặp phải những biểu hiện không đặc trưng như đau vùng thượng vị, mệt mỏi,... Chính vì thế, rất dễ bỏ sót bệnh ở những trường hợp này. 1.2. Yếu tố làm tăng nguy bệnh mạch vành Những mảng xơ vữa chính là nguyên nhân gây bệnh. Do đó, các yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh chính là những yếu tố làm tăng xơ vữa động mạch. Bao gồm: - Cao huyết áp. - Bệnh tiểu đường. - Rối loạn lipid máu. Những đối tượng có nguy cơ cao bị bệnh mạch vành là: - Người có thói quen hút thuốc lá. - Người cao tuổi. - Có tiền sử gia đình về bệnh tim. - Người thừa cân, béo phì. - Người ít vận động. - Các trường hợp hay bị căng thẳng do công việc hoặc những vấn đề trong cuộc sống. - Người ăn uống không khoa học, thường xuyên ăn một số loại thực phẩm như chất béo, thịt mỡ, đồ chiên xào, thức ăn chế biến sẵn, đồ ăn có chứa nhiều muối,... - Người mắc chứng ngưng thở khi ngủ. - Các trường hợp mắc bệnh suy thận mạn, bệnh tự miễn, rối loạn lipid máu,... 2. Vai trò của đo điện tâm đồ trong chẩn đoán bệnh mạch vành Đo điện tâm đồ ECG được áp dụng để ghi lại tín hiệu điện trong tim. Phương pháp này an toàn, không gây đau cho người bệnh, có thể cho kết quả nhanh chóng và chính là một trong những phương pháp phổ biến để phát hiện sớm những bất tường về tim mạch. Trong chẩn đoán bệnh mạch vành, đo điện tâm đồ cũng chính là phương pháp rất quan trọng. Nhờ kết quả điện tâm đồ, các bác sĩ có thể nhận biết rõ những vùng cơ tim nào đang bị tổn thương, mức độ lan rộng của tổn thương đang như thế nào, có xảy ra tình trạng giãn buồng tim hoặc rối loạn nhịp tim không, có bất thường ở hệ dẫn truyền trong tim không,... Đây đều là những dấu hiệu có liên quan đến bệnh mạch vành. Kết quả đo điện tâm đồ cũng cho biết người bệnh có bị thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim trước đó hay không. “ST” là đoạn sóng điện tim trên kết quả điện tâm đồ. Bình thường ST là một đường nằm ngang. Tuy nhiên, khi xảy ra nhồi máu cơ tim, đường ST sẽ chênh lên. Đây được đánh giá là dấu hiệu chẩn đoán nhồi máu cơ tim nhanh, chính xác mà không tốn nhiều chi phí. Nhờ vậy, bệnh nhân có thể được cấp cứu kịp thời và tăng cơ hội sống. Điện tâm đồ cũng là phương pháp được áp dụng để đánh giá và theo dõi điều trị sau khi đặt stent mạch vành. Ngoài đo điện tâm đồ, để chẩn đoán bệnh mạch vành và một số bệnh tim mạch khác, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện một số phương pháp chẩn đoán sau: - Chụp X-quang tim phổi. - Siêu âm tim Doppler màu. - Test gắng sức. - Chụp MSCT động mạch vành. - Thông tim: Đây là biện pháp có xâm lấn, chỉ được thực hiện khi cần thiết và người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối theo chỉ dẫn của bác sĩ để hạn chế nguy cơ biến chứng. 3. Khi nào bạn cần đo điện tâm đồ? Bạn cần đo điện tâm đồ khi có một trong các triệu chứng sau: - Đau ngực - Thường xuyên bị chóng mặt. - Bị ngất hoặc gần ngất. - Hay có cảm giác hồi hộp. - Khó thở. - Giảm khả năng vận động khi gắng sức. - Luôn cảm thấy mệt mỏi. Trước khi đo điện tâm đồ, người bệnh thường không cần chuẩn bị gì đặc biệt. Người bệnh nằm trên giường và được gắn điện cực vào các vùng cơ thể như vùng ngực và chân, tay. Trong trường hợp có nhiều lông ngực, chuyên gia có thể yêu cầu bệnh nhân cao lông để không gây ảnh hưởng đến kết quả đo điện tâm đồ. Người bệnh chỉ cần nằm yên, hít thở bình thường. Quá trình đo điện tâm đồ thường chỉ diễn ra trong vài phút. Sau khi đo xong, bạn có thể trở lại sinh hoạt bình thường. Hiện nay, để điều trị bệnh mạch vành, các bác sĩ cần dựa vào nhiều yếu tố như mức độ bệnh hay thể trạng của người bệnh. Mục tiêu chính của việc điều trị bệnh là tăng cường máu cho tim, cải thiện triệu chứng và kéo dài tuổi thọ người bệnh. Một số biện pháp trị bệnh thường chỉ định là: - Thực hiện lối sống lành mạnh như bỏ bia rượu, thuốc lá, giảm cân, kiểm soát căng thẳng. - Điều trị lâu dài bằng thuốc như thuốc hạ mỡ máu, thuốc chống đau thắt ngực, thuốc chống tập kết tiểu cầu,... - Điều trị một số bệnh lý kèm theo như tiểu đường, huyết áp. - Can thiệp động mạch vành qua da, đặt stent. - Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành.
medlatec
1,220
Xét nghiệm Elisa HIV - những thông tin không nên bỏ qua HIV là một loại virus gây ra tình trạng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người, có khả năng lây nhiễm vô cùng nguy hiểm. Ở giai đoạn đầu, các triệu chứng bệnh thường tương tự như một vài trường hợp nhiễm virus cấp khác như: sốt cao không rõ nguyên nhân, đau họng, tiêu chảy,... thực hiện xét nghiệm là phương pháp duy nhất để xác định bệnh. Sở hữu ưu điểm nổi trội là độ nhạy cao nên xét nghiệm Elisa HIV hiện đang là phương pháp được nhiều người lựa chọn. 1. Xét nghiệm Elisa - ưu và nhược điểm 1.1. Xét nghiệm Elisa là gì? Virus HIV gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch ở người vì lượng virus tăng cao tạo cơ hội thuận lợi để nhiễm trùng và ung thư phát triển mạnh mẽ từ đó đe dọa trực tiếp đến sự sống. Xét nghiệm Elisa (Enzyme-linked Immunosorbent assay) là một kỹ thuật sinh hoá chủ yếu sử dụng trong miễn dịch học để phát hiện sự có mặt của một kháng thể/ kháng nguyên ở trong một mẫu. Kỹ thuật Elisa có thể xác định được rất nhiều tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm và nhất là phát hiện sớm sự tồn tại của virus HIV. Xét nghiệm Elisa HIV là loại xét nghiệm miễn dịch gắn men gián tiếp chỉ ra sự có mặt của virus HIV thông qua việc phát hiện ra kháng thể kháng HIV. Khi kết quả xét nghiệm cho kết quả dương tính tức là đã tìm thấy kháng thể chống HIV và người được xét nghiệm đã bị nhiễm HIV. 1.2. Ưu và nhược điểm của xét nghiệm Elisa - Ưu điểm + Có thể thực hiện cùng lúc nhiều mẫu, dùng được máy tự động để giảm bớt thao tác cho người làm xét nghiệm nhờ đó tránh được sai sót và nguy cơ lây nhiễm. + Kết quả được đọc bằng máy nên tính khách quan cao. + Các thông số kỹ thuật và các bảng kết quả có thể tự động lưu nên rất thuận tiện để kiểm tra và đánh giá chất lượng của xét nghiệm. + Chi phí cho mỗi lần xét nghiệm tương đối rẻ. - Nhược điểm + Muốn thực hiện xét nghiệm Elisa cho kết quả chính xác cần đầu tư về trang thiết bị và chi phí bảo dưỡng máy móc. + Sinh phẩm cần phải được bảo quản trong môi trường nhiệt độ 4 - 8 độ C. + Không thích hợp với số lượng mẫu xét nghiệm ít. + Đòi hỏi thời gian tương đối lâu (2 - 3 giờ). 2. Đối tượng, nguyên lý hoạt động và quy trình thực hiện xét nghiệm Elisa 2.1. Ai nên làm xét nghiệm Elisa? Thực hiện xét nghiệm Elisa HIV là việc làm cần thiết vì hiện nay vẫn chưa tìm ra thuốc đặc trị căn bệnh này, khi phát hiện bệnh sớm người bệnh cần được điều trị kịp thời, nhằm làm giảm các tác động xấu của virus lên cơ thể người bệnh. Xét nghiệm này được khuyến cáo nên ưu tiên thực hiện với các đối tượng sau đây: - Người bình thường: kết hợp xét nghiệm HIV trong các đợt kiểm tra sức khỏe định kỳ để dự phòng nguy cơ bị lây nhiễm bệnh mà không biết. - Người đã từng hiến máu. - Thai phụ. - Nhóm đối tượng có nguy cơ cao đối với HIV: phụ nữ bán dâm, người chích ma túy, người có quan hệ tình dục đồng giới nam, người bị lao, người chuyển giới, người mắc bệnh nhiễm trùng lây qua đường tình dục, con cái/chồng/vợ của người bị HIV, anh/em của người bị HIV, người có đời sống tình dục không an toàn, người phơi nhiễm HIV, người nhiễm virus viêm gan B hoặc C. 2.2. Xét nghiệm Elisa hoạt động dựa trên nguyên lý nào? Xét nghiệm Elisa HIV gồm 4 loại nên nguyên lý hoạt động của chúng cũng có sự khác nhau: - Elisa trực tiếp Chủ yếu dùng để định tính, ít khi định lượng. Với ưu điểm nổi trội là chỉ cần ủ một lần nên Elisa HIV trực tiếp sẽ tiết kiệm thời gian và kiểm soát được các điều kiện trong quá trình xét nghiệm ở mức tối thiểu. - Elisa gián tiếp Kháng thể kháng HIV trong máu người bệnh kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên virus HIV đã cố định sẵn trên giá đỡ. Phức hợp này được nhận biết đặc hiệu bằng một cộng hợp là kháng thể kháng Ig có gắn enzyme và cho phản ứng hiện màu với một cơ chất phù hợp. Lượng kháng thể kháng HIV có trong mẫu thử tỷ lệ thuận với giá trị mật độ quang của phản ứng màu. - Elisa cạnh tranh Xét nghiệm hoạt động dựa trên sự cạnh tranh giữa kháng thể kháng HIV ở trong mẫu thử với kháng thể kháng HIV đã gắn với enzyme và được gắn lên các kháng nguyên đã được cố định trên giếng. Lượng kháng thể có trong mẫu thử tỷ lệ nghịch với giá trị của mật độ quang. - Sanwich Elisa Kháng thể kháng HIV có trong mẫu thử kết hợp đặc hiệu cùng kháng nguyên cố định trên giếng sau đó được phát hiện bởi các kháng nguyên virus có gắn enzyme. Lượng kháng thể kháng HIV có trong mẫu thử tỷ lệ thuận với giá trị mật độ quan ở phản ứng màu. 2.3. Quy trình thực hiện xét nghiệm Elisa ra sao? Toàn bộ quá trình thực hiện xét nghiệm Elisa HIV diễn ra vô cùng đơn giản. Mẫu máu của người cần xét nghiệm sẽ được lấy ở bệnh viện hoặc tại nhà rồi gửi đến phòng thí nghiệm. Tại đây, kỹ thuật viên của phòng xét nghiệm sẽ thêm mẫu vào một đĩa petri chứa sẵn kháng nguyên nghi ngờ có liên quan đến HIV. Tiếp sau đó, kỹ thuật viên sẽ đưa vào trong đĩa này một loại enzyme rồi tiến hành quan sát cách phản ứng giữa máu của người cần xét nghiệm với kháng nguyên của enzyme. Nếu máu của người cần xét nghiệm chứa kháng thể chống lại kháng nguyên thì chúng sẽ liên kết với nhau. Trường hợp giấy thử đổi màu tức là dương tính với HIV. Hội chứng suy giảm miễn dịch HIV không có biểu hiện rõ ràng ở thời kỳ đầu nên người bệnh rất khó biết mình mắc bệnh. Thậm chí có không ít trường hợp bệnh nhân đến bệnh viện vẫn được chẩn đoán nhầm là bị bệnh nhiễm khuẩn thông thường có triệu chứng tương tự HIV. Hậu quả khôn lường sinh ra từ đó là ở giai đoạn này bệnh nhân có thể lây nhiễm bệnh cho cộng đồng.
medlatec
1,135
Đốt sóng cao tần tuyến giáp, những vấn đề không nên bỏ qua Đối với điều trị khối u tuyến giáp thì đốt sóng cao tần được đánh giá là phương pháp ít xâm lấn hiện đại nhất hiện nay. Việc điều trị bằng phương pháp này không chỉ bảo toàn được tuyến giáp mà còn không ảnh hưởng đến các tổ chức lân cận và đảm bảo tính thẩm mỹ. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hình dung rõ hơn về phương pháp đốt sóng cao tần tuyến giáp. 1. Đốt sóng cao tần tuyến giáp là gì, áp dụng với đối tượng nào? 1.1. Như thế nào là đốt sóng cao tần tuyến giáp? Đốt sóng cao tần tuyến giáp là phương pháp dùng sóng âm tần tạo ra nhiệt độ cao để tấn công và tiêu diệt tế bào cùng tổ chức mô của u tuyến giáp. Khi điều trị sẽ có một chiếc kim đốt với đường kính 1mm đưa qua da vào trong nốt u tuyến giáp. Chiếc kim này có một đầu điện cực kết nối với máy phát sóng cao tần mang tần số 300 - 500MHz. Khi máy phát ra bước sóng phù hợp thì đầu điện cực sẽ được tạo nhiệt đủ để làm nóng và chết tế bào cùng tổ chức mô của khối u tuyến giáp. So với các phương pháp điều trị truyền thống thì đốt sóng cao tần u tuyến giáp có nhiều điểm vượt trội:- Không xâm lấn, bảo toàn được tuyến giáp. - Không gây đau, thậm chí còn có tác dụng giảm đau do do u tuyến giáp gây ra. - Không để lại sẹo ở cổ. - Thời gian điều trị chỉ diễn ra trong 15 - 45 phút sau đó bệnh nhân được theo dõi thêm 2 tiếng và có thể ra về trong ngày nếu không có biến chứng. - Tuyến giáp được bảo tồn nên sau điều trị không cần uống thuốc bổ sung hormone tuyến giáp. - Trường hợp người bệnh đã cắt trọn 1 thuỳ giáp thì đốt sóng cao tần tuyến giáp sẽ bảo tồn chức năng tuyến giáp còn lại.1.2. Các trường hợp có thể điều trị tuyến giáp bằng đốt sóng cao tần Phương pháp đốt sóng cao tần tuyến giáp có thể áp dụng với các trường hợp:- Khối u tuyến giáp lành tính. - Khối u lành nhưng khiến vùng cổ bị đau, chèn ép cơ quan lân cận khiến người bệnh khó nói, khó nuốt. - Bị bướu giáp lành tính. - Bị nhân độc tuyến giáp đã điều trị nội khoa nhưng không có tác dụng. - Tái phát ung thư giáp ở vị trí đã cắt bỏ tuyến giáp.2. Quy trình thực hiện và hiệu quả đạt được sau đốt sóng cao tần tuyến giáp2.1. Quy trình điều trị đốt sóng cao tần tuyến giáp 2.2. Hiệu quả của điều trị tuyến giáp bằng đốt sóng cao tần Sau khi hoàn thành quá trình điều trị u tuyến giáp bằng đốt sóng cao tần, các tế bào mô u bị hoại tử đông hoặc chết đi, vùng tổn thương sau đốt vẫn tồn tại trong tuyến giáp. Theo thời gian, nhờ sự hoạt động của hệ miễn dịch, vùng tổn thương này sẽ được thu hẹp dần về thể tích và kích thước. Đối với điều trị u tuyến giáp thì đốt sóng cao tần được đánh giá là phương pháp đáng tin cậy bởi nó sở hữu nhiều ưu điểm: điều trị trong thời gian ngắn, không lo để lại sẹo, không đau, xâm lấn ít,... Thực tế điều trị đến nay vẫn chưa thấy có báo cáo về khả năng tái phát sau đốt sóng cao tần. Tái phát sau điều trị phụ thuộc vào các yếu tố: kỹ năng bác sĩ điều trị, kích thước khối u, chế độ dinh dưỡng sau điều trị,... Nếu xảy ra tái phát thì người bệnh vẫn có thể áp dụng các phương pháp điều trị khác. Đối với trường hợp khối u tuyến giáp ác tính, hướng dẫn điều trị do Hiệp hội Tuyến giáp châu Âu ban hành năm 2021 đã chấp nhận áp dụng đốt sóng cao tần tuyến giáp cho bệnh nhân bị ung thư tuyến giáp thể nhú có nguy cơ gặp biến chứng khi phẫu thuật, người mắc nhiều bệnh nền, người không có nhu cầu phẫu thuật, di căn hạch ở vùng cổ.
medlatec
742
Tìm hiểu phẫu thuật lấy nhân đệm chữa thoát vị đĩa đệm Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là tình trạng nhân nhầy đĩa đệm cột sống thắt lưng thoát ra khỏi vị trí bình thường trong vòng xơ, đẩy ép vào ống sống hay các rễ thần kinh sống. Đây là bệnh lý rất thường gặp, có đến 30 % dân số mắc phải căn bệnh này, lứa tuổi thường gặp từ 20-55 và đang có xu hướng trẻ hóa, nhất là ở người lao động nặng. Bệnh lý này không nguy hiểm đến tính mạng nhưng gây đau đớn cho người bệnh, làm ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh hoạt, lao động trong đời sống xã hội. 1. Nguyên tắc điều trị thoát vị đĩa đệm Tùy từng trường hợp sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau. Đa số các trường hợp phải được điều trị nội khoa và phục hồi chức năng bảo tồn càng sớm càng tốt, thường được áp dụng ở giai đoạn bao xơ đĩa đệm chưa bị rách, nếu điều trị sớm, đúng cách thì tỷ lệ thành công cao tới 90% trong giai đoạn này. Thời gian điều trị ít nhất từ 5 đến 8 tuần lễ, nếu trong thời gian điều trị nội khoa và phục hồi chức năng mà bệnh nhân đáp ứng trên 50% thì sẽ áp dụng phương pháp này lâu dài hơn. Ngược lại, người bệnh sẽ được xem xét can thiệp ngoại khoa.Một số trường hợp khi vòng xơ đã vỡ, nhân đệm đi qua khe hở của dây chằng dọc sau vào trong ống sống hoặc lỗ thần kinh (intervertebral foramen ) chèn ép nặng rễ và chùm đuôi ngựa, được biểu hiện rõ trên MRI thì nên can thiệp ngoại khoa sớm.Chỉ định phẫu thuật cần dựa vào hai yếu tố chính là lâm sàng có dấu hiệu đau rễ và xem xét trên hình ảnh MRI. Các chỉ định phẫu thuật cột sống thắt lưng là:Điều trị nội khoa và phục hồi chức năng tích cực nhưng thất bại sau 5-8 tuần. Nhân đệm đã nằm trong ống sống. Thoát vị đĩa đệm thắt lưng kèm đau rễ điển hình (đau một hoặc hai chân)Hẹp quá nặng lỗ thần kinh biểu hiện rõ trên MRI kèm đau rễ điển hình. Thoát vị đĩa đệm thắt lưng kèm teo cơ cẳng chân và tê ở bàn chân-ngón chân Thoát vị đĩa đệm có thể kèm đau rễ một chân hoặc 2 chân 2. Phẫu thuật lấy nhân đệm chữa thoát vị đĩa đệm Để điều trị phẫu thuật thoát vị đĩa đệm vùng thắt lưng hiệu quả, cần chọn lựa phương pháp phù hợp.Hiện nay, có hai phương pháp ngoại khoa phổ biến được áp dụng trên thế giới để điều trị thoát vị cột sống đĩa đệm thắt lưng. 2.1 Ứng dụng vi phẫu thuật để loại bỏ nhân đệm (microdiscectomy ) Phương pháp này được áp dụng rộng rãi như là một “tiêu chuẩn vàng” trong điều trị thoát vị đĩa đệm thắt lưng bằng ngoại khoa.Đây là một phương pháp sử dụng kính vi phẫu thuật để loại bỏ nhân đệm nhằm giải phóng rễ thần kinh. Phương pháp này đã được áp dụng khá rộng rãi từ cuối thập niên 90 và hiện nay phương pháp này được áp dụng phổ biến trên toàn thế giới với kết quả rất tốt.Phương pháp này giúp phẫu thuật viên thấy rất rõ tủy sống, các tĩnh mạch quanh màng cứng, nhân đệm, các rễ thần kinh nên hạn chế thấp nhất tai biến cho người bệnh.Hiện nay, để giảm thiểu tổn thương cho bệnh nhân, các bác sĩ còn sử dụng hệ thống ống nong kết hợp với kính vi phẫu (tubular microdiscectomy).Thời gian mổ ngắn, sau 24 giờ mổ là bệnh nhân có thể đứng dậy đi lại bình thường và sau 3 - 4 ngày có thể xuất viện. Sau khi mổ, tùy thuộc vào thể trạng của người bệnh, có thể mất từ 3 - 4 ngày xuất viện 2.2 Lấy nhân đệm qua nội soi (neuroendoscopic discectomy) Nội soi để điều trị thoát vị đĩa đệm thắt lưng là phương pháp cũng rất phổ biến hiện nay. Kết quả điều trị của phương pháp và vi phẫu này hoàn toàn giống nhau. Tuy nhiên, nội soi để lấy nhân đệm vẫn còn nhiều hạn chế so với phương pháp lấy nhân đệm vi phẫu. Trong một số trường hợp sau đây không thể sử dụng được nội soi:Thoát vị đĩa đệm tái phát và xơ hóa. Hẹp ống sống kèm theo. Bệnh nhân đã có phẫu thuật cột sống thắt lưng trước đây. Hẹp lỗ liên hợp. Hẹp ngách bên. Mất vững cột sống. Thoát vị đĩa đệm nhiều tầng và thoát vị trung tâm.
vinmec
801
Ra nhiều khí hư màu trắng trong có đáng lo không? Lượng khí hư nhiều lên bất thường hay thay đổi màu sắc đều là những vấn đề đáng lo ngại. Trong đó, nhiều chị em lo lắng tình trạng ra nhiều khí hư màu trắng trong cũng chính là biểu hiện cho thấy cơ thể đang có những vấn đề về sức khỏe. Vậy thực chất hiện tượng này là do đâu và có thực sự đáng lo ngại không? Chuyên gia sẽ giúp bạn giải đáp trong bài viết dưới đây. 1. Những đặc điểm của khí hư Khí hư hay còn được gọi là dịch âm đạo hoặc huyết trắng. Lượng dịch này được tiết ra từ âm đạo và có những vai trò quan trọng đối với cơ thể: Âm đạo tiết ra khí hư chính là một cách để tự làm sạch, ngăn ngừa và chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn vào cơ thể. Khí hư còn một nhiệm vụ quan trọng khác đó là làm ẩm môi trường âm đạo, khiến tăng khoái cảm và giảm đau khi quan hệ tình dục. Bên cạnh đó, khí hư cũng chính là môi trường thuận lợi để tinh trùng có thể sống sót trong âm đạo và gặp trứng để thụ thai. Dưới đây là một số đặc điểm của khí hư: Khí hư có màu trắng trong như lòng trắng trứng gà, đôi khi có màu hơi trắng đục hoặc có thể chuyển màu nâu vào những ngày cuối của kỳ kinh nguyệt do bị lẫn với máu kinh. Khí hư không lỏng như nước mà có đặc điểm hơi dai, dính, nhưng không quá đặc quánh như mủ. Thông thường khí hư sẽ không có mùi hoặc sẽ chỉ có mùi rất nhẹ và không khó chịu. Lượng khí hư ở mỗi phụ nữ sẽ khác nhau, chẳng hạn ở độ tuổi sinh sản từ 20 đến 30 thì lượng khí hư sẽ nhiều hơn, ở giai đoạn mãn kinh lượng khí hư ít hơn. Trong những ngày rụng trứng, khi đang mang thai hoặc quan hệ tình dục thì khí hư sẽ tiết ra nhiều hơn. 2. Ra nhiều khí hư màu trắng trong có đáng lo không? Tính chất của khí hư không cố định. Điều này có nghĩa là khí hư sẽ thay đổi theo từng thời điểm do nó có sự ảnh hưởng rất nhiều từ nội tiết tố. Lượng khí hư nhiều hay ít, kết cấu như thế nào, màu sắc ra sao sẽ phụ thuộc rất nhiều vào các loại hormone estrogen và progesterone. Nhưng không phải bất cứ sự thay đổi nào của khí hư cũng là một vấn đề sức khỏe nguy hiểm. Tình trạng ra nhiều khí hư màu trắng trong có thể là lời báo hiệu của sự rụng trứng. Cụ thể như sau: 2.1. Sự thay đổi về màu sắc và kết cấu Thời gian đầu của chu kỳ, nồng độ estrogen thấp khiến cho khí hư đặc dính hơn và tiết ra ít hơn. Nhưng vào thời điểm rụng trứng thì khí hư sẽ có màu sắc trong suốt và lỏng hơn, lớp niêm mạc tử cung dày lên, các tuyến tại cổ tử cung và âm đạo sẽ tăng tiết khí hư nhiều hơn, lượng khí hư có thể đạt tới 30ml/ngày. Tất cả những điều này sẽ tạo nên môi trường thuận lợi để tinh trùng có thể dễ dàng kết hợp với trứng để thụ tinh. 2.2. Sự thay đổi về lượng dịch tiết âm đạo Trong khoảng 2 tuần đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt, lượng khí hư sẽ tăng lên, đến thời gian rụng trứng lượng khí hư sẽ đạt mức đỉnh điểm. Sau thời điểm rụng trứng, khí hư sẽ giảm dần và gần đến ngày kết thúc chu kỳ kinh nguyệt thì lượng khí hư lại tăng dần lên. Ngoài ra còn có một số thời điểm khác mà khí hư tiết ra nhiều như: Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú. Trường hợp phụ nữ sử dụng các loại thuốc tránh thai, hoặc đặt vòng tránh thai,… Quan hệ tình dục cũng là yếu tố khiến cho lượng dịch âm đạo tiết ra nhiều hơn. Khi sử dụng một số loại thuốc kháng sinh hay steroid, lượng khí hư cũng tiết ra nhiều hơn do tác dụng của thuốc. Phụ nữ giảm cân hoặc tăng cân thất thường cũng dễ dẫn đến thay đổi lượng khí hư. Như vậy, chị em có thể hiểu rằng, ra nhiều khí hư màu trắng trong cũng không phải là vấn đề đáng lo ngại nếu nó không kèm theo những triệu chứng bất thường. 2.3. Khí hư khi nào là bất thường? Trong những trường hợp khác, sự thay đổi của khí hư cũng chính là một dấu hiệu cảnh báo một số loại bệnh: Nhiễm trùng lây qua đường tình dục: Trường hợp phụ nữ bị nhiễm trùng do mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục sẽ có biểu hiện như khí hư đặc hoặc có mủ, có màu vàng hoặc xanh, có mùi khó chịu, người bệnh ngứa âm đạo, khó đi tiểu,… Do các bệnh về tử cung: Khí hư có màu nâu, tiết ra nhiều, kinh nguyệt không đều, đau vùng chậu,… Do các loại nấm, vi khuẩn: Đặc điểm của khí hư có thể là vón cục, màu trắng đục, có mùi tanh, đau ngứa khi quan hệ,… 2.4. Lưu ý Với những trường hợp bất thường về khí hư như sau, bạn hãy đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt: Khí hư có sự thay đổi về màu sắc, kết cấu và mùi. Không phải là những thời điểm đặc biệt nhưng lượng khí hư vẫn tiết ra nhiều hơn bình thường. Kèm theo sự thay đổi về khí hư, phụ nữ có thể thấy đau rát vùng kín, khi tiểu tiện hoặc khi quan hệ vợ chồng, đau bụng dưới hoặc chảy máu âm đạo bất thường trong ngày đèn đỏ. 3. Làm cách nào để phòng ngừa sự thay đổi khí hư do bệnh lý Chuyên gia khuyên rằng, chị em nên thực hiện những điều sau để vùng kín luôn sạch và khỏe mạnh: Có ý thức vệ sinh vùng kín sạch sẽ chính là cách tốt nhất giúp bạn bảo vệ sự xâm nhập của những loại vi khuẩn có hại. Khi vệ sinh âm đạo hằng ngày không nên thụt rửa âm đạo. Nên sử dụng nguồn nước sạch sẽ để vệ sinh vùng kín, tránh các loại nước bẩn chứa nhiều vi sinh vật. Không dùng các chất tẩy rửa mạnh để vệ sinh vùng kín. Trong những ngày chu kỳ cần sử dụng băng vệ sinh đúng cách. Không nên để quá lâu mà hãy thay băng vệ sinh sau 4 tiếng. Mặc quần lót vừa vặn với chất liệu thấm hút mồ hôi.
medlatec
1,125
Công dụng thuốc Lincar B Thuốc Lincar B có thành phần hoạt chất chính là Lincomycin với hàm lượng 500mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Loại thuốc này được bào chế dưới dạng viên nang, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Thuốc có công dụng điều trị các bệnh lý nguyên nhân do nhiễm các loại vi khuẩn, ký sinh trùng hay nhiễm nấm. 1. Thuốc Lincar B là thuốc gì? Thuốc Lincar B là thuốc gì? Thuốc Lincar B có thành phần hoạt chất chính là Lincomycin với hàm lượng 500mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Loại thuốc này được bào chế dưới dạng viên nang, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Thuốc có công dụng điều trị các bệnh lý nguyên nhân do nhiễm các loại vi khuẩn, ký sinh trùng hay nhiễm nấm.Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 10 vỉ và mỗi vỉ bao gồm 10 viên nang.1.1. Dược động học của hoạt chất Lincomycin. Khả năng hấp thu: Hoạt chất Lincomycin có thể dùng đường uống và đường tiêm. Thức ăn có thể gây ra giảm hấp thu thuốc, nên cần phải uống cách xa bữa ăn.Khả năng phân bố: Hoạt chất được phân bố vào các mô và dịch cơ thể, xâm nhập được cả vào cơ xương, qua được cả nhau thai và sữa mẹ nhưng ít vào dịch não tuỷ. Thuốc có khả năng liên kết với protein huyết tương trên 90%.Khả năng chuyển hoá: Hoạt chất Lincomycin được chuyển hoá ở gan.Khả năng thải trừ: Hoạt chất Lincomycin được thải trừ ra ngoài cơ thể chủ yếu qua phân, thời gian bán thải trung bình khoảng 5 giờ.1.2. Chỉ định của hoạt chất Lincomycin. Hoạt chất Lincomycin được chỉ định trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng ở tai mũi họng, phế quản và phổi, miệng, da, sinh dục, xương khớp, ổ bụng, nhiễm khuẩn huyết. 2. Thuốc Lincar B điều trị bệnh gì? Thuốc Lincar B điều trị bệnh gì? Thuốc Lincar B được chỉ định trong điều trị các bệnh lý nguyên nhân do:Nhiễm trùng đường hô hấp.Nhiễm khuẩn tai mũi họng.Nhiễm trùng ổ bụng.Nhiễm trùng sản phụ khoa.Nhiễm trùng xương và khớp.Nhiễm trùng da và mô mềm.Nhiễm trùng về răng- hàm- mặt.Nhiễm trùng huyết và viêm màng trong tim. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Lincar B 3.1. Cách dùng của thuốc Lincar BThuốc Lincar B được bào chế dưới dạng viên nang, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng đường dùng, liều dùng được bác sĩ chỉ định. Tuyệt đối không thay đổi liều dùng, hay sử dụng nhiều hơn, ít hơn so với liều lượng được khuyến cáo.3.2. Liều dùng của thuốc Lincar BĐối với người lớn:Liều dùng điều trị nhiễm trùng nặng uống 1 - 2 viên mỗi 6 giờ.Liều dùng điều trị nhiễm trùng nghiêm trọng dùng 2 - 3 viên mỗi 6 giờ.Đối với trẻ em:Liều dùng đối với nhiễm trùng nặng uống 8 - 16 mg/kg/ngày, chia làm 3 đến 4 lần.Liều dùng đối với nhiễm trùng nghiêm trọng uống 16 - 20 mg/kg/ngày, chia làm 3 đến 4 lần. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Lincar B Trong quá trình sử dụng thuốc Lincar B, người sử dụng có thể gặp tác dụng không mong muốn như: đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.Trên đây không phải bao gồm đầy đủ tất cả các tác dụng không mong muốn và những người khác có thể xảy ra. Bạn cần chú ý chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị để được tư vấn y tế về tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Lincar B. 5. Tương tác của thuốc Lincar B Các loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Lincar B. Tương tác của thuốc Lincar B có thể làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Bạn cần chủ động liệt kê cho các bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ biết tất cả các loại thuốc theo toa và thuốc không kê toa, các sản phẩm thảo dược hay các loại thực phẩm chăm sóc sức khỏe mà bạn đang sử dụng để hạn chế tối đa những loại tương tác có thể gây ra ảnh hưởng bất lợi đối với sức khỏe người sử dụng.Tương tác thuốc Lincar B với thực phẩm, đồ uống: Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hay tác dụng hiệp đồng với thuốc. Bạn cần chủ động đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc sử dụng loại thuốc Lincar B cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Lincar B
vinmec
840
Dấu hiệu bị lác mắt và toàn bộ các thông tin liên quan Lác mắt khá thường gặp ở trẻ nhỏ khi hai mắt không cùng nhìn về một điểm, nếu điều trị sớm thì lác mắt có thể cải thiện đáng kể. Nhận biết sớm dấu hiệu bị lác mắt giúp điều trị bệnh sớm, đem lại hiệu quả cao và đảm bảo thị lực không bị ảnh hưởng. 1. Tại sao bạn bị lác mắt? Nguyên nhân dẫn đến tình trạng lác mắt được xác định là do sự khác biệt về phần cơ xung quanh mỗi mắt. Mỗi mắt hoạt động nhìn bằng cách tập trung vào một vật hay một điểm nhờ vào hoạt động của nhóm 6 cơ quanh mắt. Nếu một vài cơ này gặp vấn đề hoặc phối hợp hoạt động không tốt, bên mắt đó có thể không nhìn tập trung được theo mong muốn. Vì thế xảy ra tình trạng dù cố gắng tập trung nhìn một điểm song thực tế hai mắt nhìn theo hai hướng khác nhau. Tình trạng lác mắt có thể xảy ra ở trẻ nhỏ là do bẩm sinh hoặc những ảnh hưởng do bệnh lý ở mắt, biến chứng mắt khi sinh nhưng phát triển chậm thành bệnh. Còn lác mắt ở người lớn hầu hết do biến chứng bệnh lý như: đột quỵ, đái tháo đường, chấn thương ở mắt,… Những yếu tố làm tăng nguy cơ bị lác mắt bao gồm: Mắt mắc tật khúc xạ. Tiền sử gia đình. Bệnh liên quan: chấn thương đầu, đột quỵ, đái tháo đường, hội chứng Down, bại não,… 2. Dấu hiệu bị lác mắt dễ nhận biết nhất Có thể nhận biết dấu hiệu ở người bị lác mắt qua hoạt động nhìn của họ, cần chú ý quan sát để phát hiện nhất là ở trẻ nhỏ. Triệu chứng đặc trưng nhất của lác mắt là khi nhìn vào một vật, hai mắt không cùng tập trung như bình thường mà nhìn vào hai hướng khác nhau. Điều này khiến người bị lác mắt gặp khó khăn khi nhìn vật cụ thể, họ phải nghiêng đầu để hai mắt cùng nhìn được chính xác vị trí, hình dạng vật. Ngoài ra, người bị lác mắt có thể gặp tình trạng nhìn đôi, nghĩa là hai bên mắt do không tập trung nên đưa ra hai hình ảnh không trùng khớp. Khi não tiếp nhận đồng thời tín hiệu khác nhau từ hai mắt sẽ khiến người bệnh thấy như 2 lớp hình ảnh song song lệch nhau. Để kiểm tra đơn giản tình trạng lác mắt, bạn thực hiện với người cần kiểm tra như sau: Yêu cầu người cần kiểm tra ngồi đối diện, nhìn thẳng vào mắt bạn. Hãy quan sát hoạt động của hai mắt của họ khi nhìn, nếu hai mắt không đối xứng hoặc không thể cố gắng để đối xứng dù cố nhìn tập trung thì khả năng cao họ bị lác mắt. Với trẻ nhỏ, khá khó để yêu cầu trẻ ngồi yên, nhìn thẳng vào bạn, vì thế có thể quan sát bằng cách đưa trẻ món đồ chơi mà bé thích. Khi bé tập trung nhìn vào món đồ chơi, nếu hai mắt lệch nhau thì nguy cơ cao trẻ bị lác mắt. Nhiều người bị lác mắt nhưng không nhận ra bệnh do luôn có thói quen nhìn nghiêng đầu, việc này giúp giảm tình trạng nhìn đôi do hai mắt không đồng nhất. Ngoài ra còn có những trường hợp lác nhẹ, lác không thường xuyên hoặc lác ẩn khó phát hiện hơn. 3. Chẩn đoán và điều trị lác mắt 3.1. Chẩn đoán Hầu hết bác sĩ có thể chẩn đoán lác mắt qua thăm khám lâm sàng với sự hỗ trợ của kính y học trong việc tìm ra điểm khác nhau giữa hai mắt. Ngoài ra, thần kinh và võng mạc mắt cũng được kiểm tra để loại trừ nguyên nhân giảm thị lực, khó nhìn do vấn đề ở hai bộ phận này. Lác mắt ở trẻ có thể xảy ra đột ngột nên cần đưa trẻ đi khám định kỳ 6 tháng một lần hoặc tự kiểm tra để phát hiện bệnh sớm. Khi phát hiện bệnh, cần điều trị sớm để hiệu quả cao hơn, tỉ lệ thành công lớn hơn. Các thống kê khoa học cho biết, nếu lác mắt phát hiện sớm ở trẻ dưới 3 tuổi thì điều trị tích cực đem lại tỉ lệ thành công lên đến 92%. Còn lác mắt người lớn thường là bệnh lý tiến triển nên điều trị khó khăn hơn. Không nên chủ quan vì lác mắt nếu phát hiện và điều trị muộn, thói quen rất khó thay đổi ảnh hưởng đến khả năng nhìn cũng như tính thẩm mỹ. 3.2. Điều trị Tùy vào tình trạng bệnh và độ tuổi, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị lác mắt với phương pháp thích hợp. Mục đích của việc điều trị này là cải thiện thị lực của bên mắt bị lác tương đương với bên mắt khỏe mạnh. Đeo kính hoặc miếng che mắt Kính chuyên dụng hoặc dụng cụ che mắt được sử dụng để mắt khỏe hơn, cũng tạo thói quen cơ thể sử dụng và nhận hình ảnh từ mắt yếu hơn. Bài tập chữa lác mắt Một số bài tập đơn giản có thể giúp bệnh nhân nhìn tập trung vào một hướng bằng cả hai mắt song cần kiên trì và thực hiện sớm. Phẫu thuật cơ mắt Nhiều trường hợp lác mắt nặng, bên mắt lác quá yếu không thể tăng cường, tự cải thiện thì phẫu thuật sẽ được xem xét để điều trị. Bác sĩ sẽ can thiệp vào vùng cơ mắt để hướng nhìn của mắt bị lác được cân bằng. Tuy nhiên sau phẫu thuật này, bên mắt bị yếu không phục hồi được thị lực, có thể vẫn cần tập luyện, dùng băng che mắt để luyện tập cho bên mắt yếu hơn này. Phẫu thuật cơ mắt càng sớm thì khả năng thành công càng cao¸ nhất là bệnh lác mắt sớm ở trẻ nhỏ. 4. Thói quen giúp giảm tiến triển bệnh lác mắt Bên cạnh điều trị thì bệnh nhân bị lác mắt nên áp dụng các thói quen sinh hoạt, thói quen nhìn tốt để hạn chế tiến triển bệnh cũng như ngăn ngừa tái phát. Cụ thể, dưới đây là các biện pháp cần lưu ý: Dùng kính hoặc miếng che mắt thường xuyên khi bạn có thời gian luyện tập cho mắt. Tái khám đúng lịch hẹn để kiểm tra tình trạng bệnh cũng như xem xét điều trị thích hợp. Thông báo với bác sĩ nếu biện pháp tự cải thiện không đem lại hiệu quả điều trị cao với bệnh lác mắt hoặc bệnh đi kèm với tình trạng sức khỏe khác ở mắt. Không nên chủ quan nếu có dấu hiệu bị lác mắt, phát hiện và điều trị càng sớm thì khả năng chữa khỏi bệnh càng cao. Khám và điều trị các bệnh lý chuyên khoa Mắt, trong đó có lác mắt. Khám khúc xạ chuyên sâu và cung cấp dịch vụ kính mắt (cận, viễn, loạn và nhược thị). Thực hiện các tiểu phẫu, thủ thuật chuyên khoa mắt như chích chắp, chích lẹo; lấy dị vật kết, giác mạc nông, bơm rửa lệ đạo, thông lệ quản,…
medlatec
1,218
Ăn nhiều thịt đỏ có nguy cơ ung thư vú? Một nghiên cứu gần đây của các nhà khoa học Mỹ cho biết, ăn nhiều thịt đỏ ở tuổi vị thành niên làm tăng nguy cơ ung thư vú. Các nhà nghiên cứu ĐH Harvard nói rằng, thay thế thịt đỏ bằng các loại đậu như đậu Hà Lan và đậu lăng, thịt gia cầm, thịt cá, hay các loại hạt có thể làm giảm nguy cơ ung thư vú ở phụ nữ trẻ. Tuy nhiên, các chuyên gia Anh lại thận trọng cho rằng, những nghiên cứu trước đây đã cho thấy mối liên hệ giữa thịt đỏ và ung thư vú là chưa rõ ràng. Nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, ăn nhiều thịt đỏ và các sản phẩm được chế biến từ thịt đỏ có thể làm tăng nguy cơ ung thư ruột. Nhóm nghiên cứu, đến từ Khoa Y tế công cộng, Trường Đại học Harvard tại Boston, đã phân tích chế độ ăn của gần 3.000 phụ nữ từng mắc ung thư vú. Viết trên tờ Tạp chí Y học Anh, nhóm nghiên cứu cho hay: "Ăn thịt đỏ quá nhiều ở tuổi vị thành niên có nguy cơ mắc ung thư vú. Các em nên thay thế thịt đỏ bằng các loại đậu, thịt gia cầm, các loại hạt và cá vì sự kết hợp giữa các loại thực phẩm này có thể giảm nguy cơ ung thư vú". GS Tim Key, nhà dịch tễ học tại ĐH Oxford, cho biết: “Nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ phát hiện ra chưa đủ sức thuyết phục để thay đổi các bằng chứng hiện có cho rằng, không có liên kết rõ ràng giữa việc ăn nhiều thịt đỏ và nguy cơ ung thư vú. Phụ nữ có thể làm giảm nguy cơ ung thư vú bằng cách duy trì một trọng lượng khỏe mạnh, uống ít rượu và vận động nhiều hơn. Cách làm này không quá đuối lý hơn cách thay thế thịt đỏ bằng các loại hạt, thịt gia cầm và cá như các chuyên gia Mỹ đưa ra". GS Valerie Beral, tại ĐH Oxford, cho biết, trước đây, hàng chục nghiên cứu đã được tiến hành đẻ xem xét mối liên quan giữa nguy cơ ung thư vú và chế độ ăn uống. Bà Valerie Beral nói thêm: "Toàn bộ các bằng chứng sẵn có cho thấy rằng, tiêu thụ thịt đỏ có rất ít hoặc thậm chí là không ảnh hưởng đến nguy cơ ung thư vú. Do đó, kết quả từ một nghiên cứu đơn phương này chưa có tính thuyết phục”. Tổ chức từ thiện về Ung thư vú Sally Greenbrook cho biết, tổ chức sẽ luôn ủng hộ những nghiên cứu về tác động của thịt đỏ với nguy cơ ung thư vú. Những hạn chế của thịt đỏ Các nghiên cứu trước đây đã phát hiện ra những bằng chứng đã chỉ ra rằng, ăn nhiều thịt đỏ và sản phẩm được chế biến từ thịt đỏ có nguy cơ mắc ung thư ruột. Bộ Y tế đã thông báo rằng, những người ăn nhiều hơn 90g (thịt đỏ chín) mỗi ngày nên giảm xuống 70g. Hiệp hội Ung thư Mỹ cũng khuyến cáo người dân nên hạn chế ăn thịt đỏ. Trong khi đó, một nghiên cứu khác lại cho thấy, phụ nữ có nhiều nốt ruồi trên da có thể có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư vú. Tuy nhiên, những bằng chứng này chưa rõ ràng, nguy cơ ung thư vú còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi tác, trọng lượng và gen.
medlatec
602
Những điều cần biết về bệnh mụn rộp sinh dục Mụn rộp sinh dục hay còn gọi là Herpes sinh dục là bệnh nhiễm trùng đường sinh dục do virus herpes simplex gây ra. Dưới đây là những điều cần biết về bệnh mụn rộp sinh dục. Hiểu biết chính xác, đầy đủ về bệnh mụn rộp sinh dục giúp chúng ta chủ động trong việc phòng tránh và xử trí (nếu không may mắc phải) với căn bệnh này. Bài viết dưới đây là những điều cần biết về bệnh mụn rộp sinh dục. Hiểu biết chính xác, đầy đủ về bệnh mụn rộp sinh dục giúp chúng ta chủ động trong việc phòng tránh và xử trí (nếu không may mắc phải) với căn bệnh này… 1. Bệnh mụn rộp sinh dục là gì? Mụn rộp sinh dục là bệnh được gây ra bởi virus HSV (Herpes). Bệnh có khả năng phát triển và lây lan rất mạnh. Mụn rộp sinh dục gây nhiều phiền toái cho người bệnh. Nếu không may nhiễm phải căn bệnh này, người bệnh sẽ phải gắn bó với nó suốt cuộc đời. Virus HSV có thể lây nhiễm từ người sang người thông qua con đường quan hệ tình dục không an toàn hoặc do sự tiếp xúc trực tiếp giữa vết xước trên da với dịch tiết của mụn rộp sinh dục. 2. Biểu hiện của bệnh mụn rộp sinh dục Sau khi bị nhiễm virus HSV khoảng 3 -20 ngày, người bệnh sẽ có một số triệu chứng như sau: Mụn rộp sinh dục là bệnh được gây ra bởi virus HSV (Herpes). Bệnh có khả năng phát triển và lây lan rất mạnh 3. Biến chứng của bệnh mụn rộp sinh dục Nếu không được ngăn chặn và xử trí kịp thời, mụn rộp sinh dục có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm như: -Mắc các bệnh viêm nhiễm: Ở phụ nữ thì thường mắc các bệnh như viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm phần phụ; Đối với nam giới thì Viêm tuyến tiền liệt, viêm mào tinh… -Mụn rộp sinh dục sẽ ảnh hưởng lớn đến đời sống tình dục, gây bứt rứt, khó chịu, mặc cảm ở người bệnh. Ở người trưởng thành, ngoài vết loét da, Herpes sinh dục không gây ra các biến chứng gì nặng nề khác. -Đối với phụ nữ mang thai bị Herpes sinh dục là rất nguy hiểm vì nó có thể lây sang thai nhi và ảnh hưởng tới thai nhi. Khi mẹ mang thai bị Herpes sinh dục với các vết loét da có thể lây qua cho con trong quá trình đứa trẻ được sinh ra qua đường âm đạo, có thể gây tổn thương não, mờ mắt hoặc tử vong cho trẻ. Nhiễm Herpes sinh dục từ mẹ qua con thường gặp hơn nếu mẹ bị nhiễm và bộc phát lần đầu khi mang thai hoặc đang ở trong giai đoạn hoạt động của herpes sinh dục. 4. Cách xử trí như thế nào? 5. Phòng bệnh như thế nào? Đúng như đã nói ở trên, bệnh mụn rộp sinh dục có khả năng lây lan rất nhanh và mạnh, chính vì thế để tránh sự lây nhiễm và tái phát của bệnh, cần có biện pháp phòng ngừa.
thucuc
550
Tìm hiểu về chu kỳ của sốt xuất huyết Sốt xuất huyết là một bệnh nhiễm virus do muỗi truyền gây ra, bệnh có các triệu chứng dễ gây nhầm lẫn với cúm và đôi khi gây ra biến chứng, và thậm chí có thể gây tử vong. Tìm hiểu chu kỳ sốt xuất huyết trong bài viết dưới đây để hiểu được khả năng mắc bệnh, diễn bệnh của bệnh để từ đó chủ động hơn trong phòng tránh và kịp thời điều trị tránh biến chứng nguy hiểm của sốt xuất huyết gây ra. 1. Sốt xuất huyết có tính chu kỳ – Lý giải 1.1 Cách lây truyền theo chu kỳ của virus sốt xuất huyết Virus sốt xuất huyết lây truyền sang người qua vết đốt của muỗi mang mầm bệnh, phổ biến nhất là loài Aedes aegypti. Virus sốt xuất huyết lây truyền theo chu kỳ lây truyền thông qua người sang muỗi sang người. Nghĩa là muỗi cái Aedes aegypti truyền virus sốt xuất huyết qua con người thông qua vết đốt. Khi người có chứa mầm bệnh hay có virus sốt xuất huyết trong máu bị con muỗi khác đốt, muỗi sẽ bị nhiễm virus sốt xuất huyết. Một con muỗi bị nhiễm bệnh sau đó có thể truyền virus đó sang người khỏe mạnh bằng cách đốt họ. Do đó bệnh sốt xuất huyết có thể tạo thành dịch. Bệnh sốt xuất huyết không thể lây trực tiếp từ người này sang người khác và muỗi là yếu tố cần thiết để truyền virus sốt xuất huyết. Thông thường, 4 đến 10 ngày sau khi bị muỗi Aedes aegypti nhiễm bệnh đốt, một người sẽ bị nhiễm virus Dengue – tình trạng có hàm lượng virus sốt xuất huyết cao trong máu. Hình ảnh minh họa tính chu kỳ sốt xuất huyết thông qua cách lây truyền của virus sốt xuất huyết qua muỗi 1.1 Tính chu kỳ của bệnh sốt xuất huyết thông qua điều kiện môi trường Dịch sốt xuất huyết hầu hết xảy ra vào những thời điểm độ ẩm và nhiệt độ cao, mùa mưa là điều kiện thuận lợi để muỗi sống sót và tăng khả năng truyền bệnh. Do vậy có thể thế, cứ đến các thời điểm chẳng hạn như mùa mưa trong năm, dịch bệnh sốt xuất huyết sẽ bùng phát. Bên cạnh đó, có 4 loại virus sốt xuất huyết nên con người có thể bị nhiễm bệnh nhiều lần với các chủng virus khác nhau. Chu kỳ bùng dịch của sốt xuất huyết thường xảy ra vào mùa mưa hàng năm 2. Chu kỳ tiến triển của bệnh sốt xuất huyết Kết thúc giai đoạn ủ bệnh khoảng 4 đến 10 ngày, cơ thể không thể chống lại virus xâm nhập, chù kỳ sốt xuất huyết phát bệnh bắt đầu ở diễn ra thông qua lần lượt 3 giai đoạn với những biểu hiện xảy ra trên cơ thể. 2.1 Giai đoạn sốt Giai đoạn này có đặc điểm là sốt cao đột ngột, thường dao động từ 39-40 độ C, kéo dài 2-7 ngày và có kèm các triệu chứng khác bao gồm: – Đau đầu, đỏ mặt – Đau mắt, đau quanh hốc mắt – Buồn nôn và ói mửa – Đau cơ, đau khớp, đau xương – Chán ăn – Đau bụng (vùng sườn phải), đau quanh vùng thượng vị – Đốm xuất huyết, vô số vết mẩn đỏ li ti bùng phát trên da của người bệnh. 2.2 Giai đoạn nguy hiểm Đây là giai đoạn thứ 2 xảy ra vào ngày thứ 3-7 của bệnh. Đây là giai đoạn quan trọng nhất để theo dõi chặt chẽ, bởi ở một số người bệnh có thể xảy ra những biến chứng như sốc do sốt cao hoặc chảy máu trong do rò rỉ huyết tương từ mạch máu và các khoang của cơ thể, chẳng hạn như ngực, gan, bụng. Ở giai đoạn này bệnh nhân có thể đã hạ sốt, hoặc vẫn sốt, biểu hiện xuất huyết có thể từ dạng nhẹ đến nặng. Nhiều bệnh nhân cải thiện lâm sàng trong giai đoạn này, nhưng những người bị rò rỉ huyết tương đáng kể có thể, trong vòng vài giờ, phát triển bệnh sốt xuất huyết nặng do tăng tính thấm thành mạch rõ rệt. Các dấu hiệu cần chú ý trong giai đoạn này và kịp thời thông báo đến cho bác sĩ để được điều trị đúng hướng, tránh biến chứng đó là: – Đau bụng dữ dội đặc biệt ở góc bụng phía trên bên phải – Buồn nôn, nôn kéo dài, nôn ra máu, chán ăn – Chảy máu bất thường, chảy máu nướu răng, chảy máu mũi, xuất huyết âm đạo bất thường – Đốm xuất huyết hoặc nhiều đốm đỏ nhỏ trên da – Nước tiểu có máu, phân có máu, lượng nước tiểu giảm – Khó thở, thở nhanh, đổ mồ hôi, bồn chồn, mệt mỏi, suy nhược, tứ chi lạnh Biến chứng có thể đối mặt nếu không điều trị kịp thời là: – Sốc giảm thể tích hay sốc xuất huyết – cơ thể bị mất đi hơn 20% máu hoặc chất dịch, thường xảy ra 3-8 ngày sau khi bắt đầu sốt cao. – Sốt giảm nhanh (thường kết hợp với sốc) – Xuất huyết tiêu hóa (thường kết hợp với sốc) – Huyết áp dao động, không đo được mạch hoặc huyết áp thấp ở những bệnh nhân có triệu chứng nặng. – Suy tuần hoàn hoặc hội chứng sốc xuất huyết – Khả năng tử vong. 2.3 Giai đoạn hồi phục Là giai đoạn cuối của bệnh sốt xuất huyết, những bệnh nhân đã vượt qua giai đoạn sốt mà chưa bước vào giai đoạn nguy hiểm hoặc những người đã vượt qua khỏi giai đoạn nguy hiểm trong vòng 1-2 ngày và bước vào giai đoạn hồi phục. Trong giai đoạn này, cơ thể dần hồi phục và các triệu chứng khác nhau của bệnh sốt xuất huyết cũng dần được cải thiện. – Cải thiện tổng thể các triệu chứng – Cơn sốt giảm dần và nhiệt độ cơ thể trở lại bình thường – Huyết áp và nhịp tim tăng – Tăng lượng nước tiểu – Cải thiện sự thèm ăn – Xuất hiện các mảng da nhỏ màu trắng trong vùng màu đỏ phát ban lớn hơn. 3. Lời khuyên trong phòng tránh và điều trị sốt xuất huyết Hiện nay chưa có loại thuốc đặc trị hoặc vắc-xin sử dụng để phòng tránh bệnh sốt xuất huyết, chính vì thế giữ gìn môi trường và không gian sống lành mạnh, sạch sẽ là biện pháp phòng bệnh hàng đầu hiện nay. Người dân nên loại bỏ những khu vực hay có muỗi đẻ trứng cả ở trong nhà và ngoài trời, che đậy kín các vật dụng thu nước hoặc chứa nước, các thùng chứa nước thiết yếu nên được làm cạn, làm sạch ít nhất một lần một tuần. Ngoài ra nên chủ động bảo vệ bản thân và gia đình bằng cách sử dụng thuốc xịt côn trùng, lắp đặt cửa sổ chắn muỗi, mắc màn khi đi ngủ, sử dụng thuốc diệt muỗi, nhang muỗi, đèn bắt muỗi, vợt muỗi để giảm nguy cơ bị muỗi đốt. Theo dõi sát sao triệu chứng bệnh, thực hiện các xét nghiệm đánh giá kiểm tra là những điều cần thiết trong quá trình điều trị sốt xuất huyết
thucuc
1,259
Mất ngủ trầm trọng coi chừng bệnh nặng cận kề Để tình trạng mất ngủ kéo dài dẫn đến mất ngủ trầm trọng, bạn có nguy cơ cao phải đối mặt với hàng loạt bệnh lý nghiêm trọng. Cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để hiểu hơn về tác hại của việc mất ngủ trầm trọng gây ra và giải pháp cho vấn đề này. 1. Thế nào là mất ngủ trầm trọng? Chưa có một quy định cụ thể nào nêu rõ mất ngủ bao lâu hay như thế nào thì được gọi là mất ngủ trầm trọng. Nhưng theo một số chuyên gia thì mất ngủ trầm trọng được hiểu một cách đơn giản là tình trạng một người bị mất ngủ mạn tính (mất ngủ kéo dài) trong khoảng thời gian từ trên 3 tháng, với thời lượng giấc ngủ ngắn và cơ thể đã có những biểu hiện tiêu cực như mệt mỏi, mất tập trung, suy giảm trí nhớ, sụt cân, suy nhược cơ thể, rối loạn tâm thần,… Mất ngủ là một bệnh lý nhưng cũng có thể là nguyên nhân hoặc hậu quả của một hay nhiều bệnh lý khác gây ra. Mất ngủ không gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần của một người. Chính vì vậy, việc phát hiện và điều trị chứng mất ngủ là điều vô cùng quan trọng và cần thiết. Mất ngủ cấp tính nếu không điều trị kịp thời dễ dẫn đến mất ngủ mạn tính (mất ngủ kéo dài hoặc mất ngủ kinh niên). 2. Mất ngủ trầm trọng “con đường” dẫn đến nhiều bệnh nặng Hàng loạt bệnh lý nguy hiểm có thể xảy ra nếu bạn bị mất ngủ kéo dài: 2.1 Bệnh tim mạch Các bệnh lý như: nhồi máu cơ tim, suy tim, xơ vữa động mạch, cao huyết áp, bệnh mạch vành,… có thể xảy ra nếu bạn bị mất ngủ trầm trọng. Sở dĩ điều này là do khi bị mất ngủ tim các cơ quan trong cơ thể phải làm việc liên tục, khiến tim phải co bóp liên tục để cung cấp đủ máu đi nuôi các cơ quan giống như lúc cơ thể bạn còn thức. Tim sẽ dễ bị suy yếu dần, áp lực máu lên thành mạch liên tục trong một thời gian dài dễ làm tăng huyết áp, các mảng xơ vữa dễ hình thành bên trong lòng mạch, các cục máu đông (huyết khối) cũng vì thế mà xuất hiện nhiều hơn dẫn đến nhiều bệnh lý tim mạch kể trên. Mất ngủ lâu năm có thể gây các vấn đề, bệnh lý về tim mạch. 2.2 Bệnh nội tiết Mất ngủ kéo dài khiến các cơ quan trong cơ thể phải làm việc liên tục không được nghỉ ngơi, cơ thể phải tiết nhiều hormone đặc biệt là cortisol, có tác động không tốt đến cơ thể, gây rối loạn hệ nội tiết (mất cân bằng nội tiết), gây một loại các bệnh lý về nội tiết như: bệnh tiểu đường, suy tuyến thượng thận, suy tuyến yên, bệnh lý tuyến giáp, … 2.4 Mất ngủ trầm trọng gây bệnh lý thần kinh Hệ thần kinh gồm thần kinh trung ương (não, tủy sống) và thần kinh ngoại biên (dây thần kinh và các hạch thần kinh). Mất ngủ kéo dài khiến hệ thần kinh phải chịu nhiều tổn thương, đặc biệt là não bộ. Giấc ngủ được xem là thời gian để não bộ được nghỉ ngơi, sắp xếp lại các kiến thức mới được thu nạp và lưu trữ một cách có khoa học. Mất ngủ khiến não bộ phải làm việc liên tục, chịu nhiều stress căng thẳng, chính điều này khiến não suy giảm khả năng nhận thức và hạn chế tiếp thu kiến thức mới cũng như việc ghi nhớ kiến thức cũ cũng bị “lộn xộn” kém hơn. Các bệnh lý thần kinh dễ xảy ra khi cơ thể bị mất ngủ kéo dài như: đột quỵ (tai biến mạch máu não), thiếu máu não, suy nhược thần kinh, …. Bên cạnh đó, các dây thần kinh cũng dễ bị tổn thương khi cơ thể bạn phải làm việc liên tục và thiếu ngủ. Mất ngủ kéo dài gây bệnh lý nguy hiểm về thần kinh, trong đó có đột quỵ (tai biến mạch máu não) do thiếu máu lên não. 2.5 Bệnh hệ tiêu hóa Đau dạ dày, viêm-loét dạ dày, sỏi mật, viêm gan, viêm tụy, viêm gan,… dễ xuất hiện khi bạn bị mất ngủ kéo dài. Nhiều nghiên cứu cho thấy tình trạng viêm ruột thừa cũng hay gặp ở người bị mất ngủ kéo dài hơn người ngủ đủ. 2.6 Bệnh thận, tiết niệu Thận phải làm việc liên tục để lọc máu và đào thải các chất không tốt ra khỏi cơ thể. Khi bạn thức, thận phải làm việc liên tục dễ dẫn đến “kiệt sức” suy thận, sỏi thận, … Bên cạnh đó các bệnh lý về đường tiết niệu như: viêm đường tiết niệu, viêm bàng quang, tăng sản tuyến tiền liệt, rối loạn cương dương, viêm thận – bể thận,… cũng dễ gặp ở người bị mất ngủ trầm trọng. 2.7 Bệnh ung thư Bệnh ung thư do biến đổi gen, các gốc tự hoặc không rõ nguyên nhân. Mất ngủ kéo dài sẽ khiến cơ thể suy nhược, giảm sút sức đề kháng, tạo điều kiện thuận lợi cho các tác nhân gây bệnh ung thư có cơ hội hình thành trong cơ thể. 2.8 Mất ngủ trầm trọng gây rối loạn tâm thần Mất ngủ kéo dài khiến cơ thể luôn trong tình trạng căng thẳng nguy cơ gây rối loạn tâm thần: sinh ảo giác, trầm cảm, tự kỷ,… Rất nhiều trường hợp bệnh nhân bị rối loạn tâm thần phải nhập viện do mất ngủ kéo dài gây ra. Đặc biệt là những người có hệ thần kinh yếu (mắc sẵn các bệnh lý thần kinh) sẽ dễ bị rối loạn tầm thần khi mất ngủ kéo dài. Mất ngủ trầm trọng không chỉ gây hàng loạt bệnh lý nghiêm trọng đe dọa đến tính mạng và sức khỏe thể chất, tinh thần mà còn làm nặng hơn các bệnh lý nền vỗn đã có sẵn. Chính vì vậy, nếu có biểu hiện mất ngủ bạn tuyệt đối không được chủ quan, cần đi khám ngay với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được chẩn đoán đúng và có biện pháp điều trị hiệu quả, ngăn chặn biến chứng nguy hiểm xảy ra.
thucuc
1,112
Tụt lợi có nên bọc răng sứ không? Tụt lợi là bệnh lý răng miệng khá phổ biến, răng bị mất dần đi các lớp xi kết dính giữa vùng chân răng và lợi. Người bị tụt nướu sẽ làm cho chân răng lộ rõ ra bề mặt, dễ chảy máu kèm theo là những cơn ê buốt, gây mất thẩm mỹ cho hàm răng. Do đó, nhiều người muốn khắc phục tình trạng này bằng cách bọc răng sứ. Vậy tụt lợi có nên bọc răng sứ hay không sẽ được giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây. 1. Tìm hiểu nguyên nhân gây tụt lợi Tụt lợi là tình trạng chân răng bị lộ do nướu đang bị co lại hoặc do sự di chuyển của lợi về phía chóp chân răng. Khi đó các mô quanh chân răng tiêu dần đi và lộ ngà răng. Người bị tụt lợi thường xuyên gặp phải cảm giác ê buốt, dễ mắc thức ăn ở kẽ răng, mòn chân răng và tăng nguy cơ mắc các bệnh lý nguy hiểm khác. Tụt lợi là tình trạng chân răng bị lộ do nướu đang bị co lại, gây ra cảm giác ê buốt, mòn chân răng và tăng nguy cơ mắc các bệnh lý nguy hiểm khác Trước hết muốn biết bị tụt lợi có nên bọc răng sứ hay không cần phải tìm hiểu nguyên nhân gây tụt lợi: – Do gen di truyền: nếu gia đình có tiền sử người từng bị tụt lợi thì tỷ lệ mắc sẽ cao hơn những người bình thường. – Nhiều cao răng: cao răng tích tụ quá nhiều sẽ dễ dàng dẫn tới hiện tượng tụt lợi chân răng. Việc không thường xuyên làm sạch cao răng là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tình trạng bệnh viêm nướu, viêm nha chu… – Viêm nha chu: những người mắc bệnh viêm nha chu thường kèm theo tụt lợi do các mô lợi và tổ chức nâng đỡ răng bị phá hủy, do đó chân răng cũng dễ bị tụt lợi hơn. – Răng mọc lệch, bị xô: trường hợp này xảy ra khi lợi và xương bị tác động bởi một lực quá mạnh, các răng bị xô lệch và dần dần răng bị tụt lợi. – Thay đổi nội tiết tố: thường xảy ra ở trường hợp trong giai đoạn dậy thì, phụ nữ mang thai và tiền mãn kinh, sự thay đổi nồng độ hormon nội tiết tố trong cơ thể sẽ khiến lợi bị tụt dần. – Chăm sóc răng không đúng: thường xuất phát từ nguyên nhân chải răng sai cách: Việc chải răng với lực quá mạnh sẽ khiến làm men răng bị mòn nhanh chóng và lợi cũng bị tụt dần. Như vậy tụt lợi do rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Do đó, cách tốt nhất, để xác định được nguyên nhân và có hướng điều trị đúng cách nên đi đến thăm khám tại nha khoa uy tín. 2. Bị tụt lợi có nên bọc răng sứ? Khi bị tụt lợi, còn tùy thuộc vào mức độ cũng như nguyên nhân gây bệnh mà các bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định điều trị với những giải pháp khác nhau. Bác sĩ sẽ dựa vào mức độ cũng như nguyên nhân gây bệnh để khuyên bị tụt lợi có nên bọc răng sức hay không? Tụt lợi hoàn toàn có thể tiến hành bọc răng sứ, tuy nhiên trước đó người bệnh thường được các bác sĩ sẽ tiến hành điều trị dứt điểm răng bị tụt nướu cũng như các bệnh lý khác. Việc này tạo thuận lợi cho quá trình bọc răng sứ cũng như là giúp điều chỉnh răng đúng vị trí và giúp đảm bảo sức khỏe răng miệng trở nên tốt hơn. Với những bệnh nhân bị tụt lợi có nhu cầu bọc răng sứ, bác sĩ sẽ dựa vào mức độ cũng như nguyên nhân gây bệnh mà đưa ra giải pháp điều trị. Cụ thể như sau: – Bệnh nhân bị tụt lợi ở mức độ nhẹ: trường hợp này thì các bác sĩ sẽ tiến hành vệ sinh răng miệng cho bệnh nhân sau đó áp dụng kỹ thuật hàn trám răng composite để khắc phục tình trạng nướu bị tụt. Bên cạnh đó, người bệnh được nhắc về việc cần phải chú ý thay đổi cách vệ sinh răng miệng hàng ngày, điển hình là việc chải răng đủ và đúng cách nhằm tránh làm tổn thương đến các răng và loại bỏ hiệu quả các vi khuẩn gây bệnh. – Bệnh nhân tụt lợi ở mức độ nặng: trong trường hợp này bác sĩ sẽ điều trị với các giải pháp chuyên sâu để cải thiện bệnh như nạo túi nha chu, ghép mô lợi. Như vậy để bọc sứ cho hàm răng thì trước tiên người bệnh cần phải điều trị dứt điểm các vấn đề răng miệng đang gặp phải trong đó có bị tụt nướu, sau đó mới tiến hành bọc răng sứ thẩm mỹ để có một nụ cười hoàn hảo và đảm bảo sức khỏe răng miệng. 3.1 Thăm khám tổng quát 3.2 Vệ sinh răng miệng Như đã nói ở trên, để có hàm răng sứ hoàn hảo, bệnh nhân cần phải điều trị dứt điểm tình trạng tụt nướu đang gặp phải. Đồng thời, bác sĩ tiến hành vệ sinh khoang miệng để đảm bảo quá trình bọc răng sứ diễn ra thật thuận lợi. Trước khi bọc răng sứ, bệnh nhân cần phải điều trị dứt điểm tình trạng tụt nướu đang gặp phải 3.3 Gây tê và mài cùi 3.4 Lấy dấu hàm và thiết kế răng sứ Bác sĩ sẽ lấy dấu hàm để gửi cho Labo để thiết kế răng. Việc này mất khoảng vài ngày nên để đảm bảo tính thẩm mỹ không bị ảnh hưởng, bệnh nhân sẽ được gắn tạm răng và hẹn lịch đến gắn răng sau khi hoàn chỉnh. 3.5 Gắn mão sứ lên răng 3.6 Hướng dẫn cách chăm sóc và hẹn lịch tái khám Khi điều trị tụt lợi và quá trình bọc răng sứ đã được hoàn tất, bác sĩ hướng dẫn chi tiết cách thức chăm sóc răng để không gây ra những tổn thương và bảo tồn răng. Cuối cùng, bác sĩ sẽ hẹn lịch tái khám. Thường với những trường hợp bọc sứ tụt lợi, bệnh nhân được hẹn trong khoảng 3-6 tháng/lần để vệ sinh răng miệng và kiểm tra tình hình răng sứ.
thucuc
1,104
Những kiến thức không thể bỏ qua về bệnh học đau thần kinh tọa Dây thần kinh tọa đóng vai trò điều khiển khả năng vận động và chi phối cảm giác của chi dưới. Tình trạng đau dây thần kinh tọa khiến người bệnh đau đớn, rất khó khăn khi vận động, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ những thông tin về bệnh học đau thần kinh tọa để bạn hiểu rõ hơn và kịp thời xử trí nếu có biểu hiện mắc bệnh. 1. Những điều cơ bản về bệnh học thần kinh tọa Hiện nay, đau thần kinh tọa là tình trạng bệnh gặp ở khá nhiều đối tượng, từ người già, người trẻ, phụ nữ có thai, người thừa cân béo phì,… Bệnh này không nguy hiểm nhanh chóng đến tính mạng nhưng lại khiến cho cuộc sống của người bệnh vô cùng khó khăn vì gây ra những cơn đau và hạn chế khả năng vận động. Chính bởi thế mà việc tìm hiểu về đau dây thần kinh tọa là gì bên dưới đây sẽ rất cần thiết dành cho bạn. 1.1. Nguyên nhân gây bệnh đau dây thần kinh tọa Rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh, nhưng dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến nhất: Thoát vị đĩa đệm: Đây được cho là nguyên nhân thường gặp nhất. Tình trạng thoát vị có thể là thoát vị đĩa đệm khi người bệnh lao động quá sức, lao động sai tư thế, do tình trạng chấn thương kéo dài,… thường gặp ở người trẻ đang trong độ tuổi lao động, chẳng hạn như người lái xe, nhân viên văn phòng ngồi sai tư thế trong thời gian dài. Bên cạnh đó, người cao tuổi do tình trạng thoái hóa đĩa đệm cũng có thể gặp phải tình trạng đau dây thần kinh tọa. Trượt đốt sống: Một số trường hợp một hoặc nhiều đốt sống có thể bị trượt ra ngoài (phía trước, phía sau) do gặp chấn thương hay do bẩm sinh, hoặc cũng có thể đi kèm các triệu chứng do tổn thương rễ hần kinh,... Tình trạng trượt đốt sống có thể gây hẹp ống sống và làm tổn thương các dây rễ thần kinh trong đó có dây thần kinh tọa bị chèn ép, tổn thương và gây đau. Viêm đốt sống, viêm cột sống dính khớp: Tình trạng này thường gặp ở người cao tuổi. Bệnh diễn biến âm thầm và thường gây ra những triệu chứng như đau thắt lưng, hông. Thoái hóa cột sống, loãng xương. Các khối u ở cột sống hoặc di căn từ những cơ quan lân cận có thể chèn ép vào dây thần kinh tọa và gây đau. Ngoài những nguyên nhân kể trên, còn có một số nguyên nhân khác như áp-xe ngoài màng cứng, bệnh hẹp ống sống thắt lưng, hay tình trạng lao cột sống,… 1.2. Triệu chứng của bệnh học đau thần kinh tọa Đau: Những cơn đau có thể lan từ cột sống thắt lưng xuống đến mông và mặt sau đùi, tiếp đó lan xuống cẳng chân và bàn chân, rồi cuối cùng là đến các ngón chân. Có thể đau dữ dội hoặc chỉ đau âm ỉ, triệu chứng đau cũng sẽ thay đổi tùy theo nguyên nhân gây bệnh,…Trong đó, những cơn đau dây thần kinh tọa ở chân khiến người bệnh rất khó khăn trong sinh hoạt hằng ngày. Tê bì: Người bệnh có thể bị tê bì, mất cảm giác. Giảm khả năng vận động. Dáng đi người bệnh có thể bị lệch, cong vẹo, hoặc mất đường cong sinh lý. 2. Những biến chứng của bệnh học đau thần kinh tọa Nhiều người chủ quan về bệnh đau thần kinh tọa vì bệnh không ngay lập tức gây nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên, nếu không kịp thời điều trị đau thần kinh tọa, bệnh có thể gây ra những biến chứng rất nghiêm trọng, làm giảm chất lượng cuộc sống. 2.1. Giảm khả năng vận động Khi dây thần kinh và mạch máu bị chèn ép, dinh dưỡng và oxy sẽ không thể dẫn đến phần dưới của cơ thể và gây ra hiện tượng yếu cơ, khiến người bệnh vô cùng khó khăn khi vận động, dần dần dẫn đến suy giảm khả năng vận động nghiêm trọng. Thực tế, nhiều người bệnh cho rằng, đau dây thần kinh không ảnh hưởng trực tiếp đến xương khớp mà chỉ gây đau nhức nên không thể gây suy giảm chức năng vận động. Vì thế, họ chủ quan không điều trị bệnh sớm, đến khi biến chứng xảy ra thì rất khó để xử lý. 2.2. Đau thần kinh tọa có thể dẫn tới nguy cơ bại liệt Đây là biến chứng được cho là nguy hiểm nhất của bệnh đau thần kinh tọa. Khi bệnh đã ở mức độ rất nghiêm trọng khiến người bệnh không thể vận động và đi lại, rất khó để phục hồi trở lại. Chính vì điều này, chuyên gia khuyên rằng, chúng ta cần phải ý thức về sự nghiêm trọng của căn bệnh này, nên điều trị ngay khi xuất hiện những dấu hiệu đầu tiên của bệnh. Nếu bạn ý thức và điều trị bệnh dứt điểm sẽ phòng tránh được nguy cơ biến chứng của bệnh. 2.3. Vẹo cột sống Tình trạng này thường gặp ở những người bị đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm. Khi bệnh thoát vị đĩa đệm không được cải thiện, ngày càng nghiêm trọng, thì mức độ bệnh đau dây thần kinh tọa cũng ngày càng tăng lên. Như vậy, người bệnh sẽ phải chịu cả hai căn bệnh cùng một lúc. Nếu không được điều trị bệnh dứt điểm thì nguy cơ cong vẹo cột sống là rất cao. Biến chứng này không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn làm ảnh hưởng đến các cơ quan khác và ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể của người bệnh, hơn nữa, người bệnh sẽ gặp nhiều khó khăn khi đi lại. 2.4. Hội chứng đuôi ngựa Đây là một thuật ngữ y khoa về tình trạng tê bì và ngứa ra ở vùng thắt lưng, lan dọc xuống chân khi rễ thần kinh bị chèn ép hay tổn thương. Khi mức độ bệnh tăng lên, có thể dẫn tới khó khăn trong việc kiểm soát tiểu tiện và đại tiện. Đối với nam giới còn có nguy cơ rối loạn cương dương. Ngoài ra, bệnh không được điều trị sớm còn khiến cho bệnh nhân bị mệt mỏi kéo dài, gây suy nhược cơ thể, ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe tổng thể. Chính vì thể, ngay khi có những bất thường trong cơ thể, bạn cần phải chủ động thăm khám càng sớm càng tốt. Đây là cách tốt nhất để điều trị bệnh hiệu quả và hạn chế được những nguy cơ biến chứng.
medlatec
1,155
Nguyên nhân, triệu chứng và chẩn đoán ung thư não bằng chụp CT Ung thư não là căn bệnh đặc biệt nguy hiểm, đe dọa tính mạng con người. Việc tìm hiểu ung thư não là gì, nguyên nhân gây ra bệnh cũng như các triệu chứng thường gặp có ý nghĩa quan trọng trong công tác phòng chống, điều trị. 1. Khái quát chung về bệnh ung thư não ung thư não là căn bệnh với sự phát triển của các khối u ác tính trong não. Ung thư não gồm hai loại là ung thư não nguyên phát và ung thư não thứ phát. Trường hợp ung thư não nguyên phát bắt đầu từ trong não và tỷ lệ số ca chiếm 75%. Còn ung thư não thứ phát là do di căn từ bộ phận khác của cơ thể như vú, phổi, đại tràng,… đến não, có tỷ lệ chiếm 25%. Ung thư não có các triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào vị trí, kích thước nên mức độ nguy hiểm cũng khác nhau. Theo phó giáo sư, bác sĩ thần kinh học Adilia Hormigo thì theo thời gian ung thư não sẽ tác động đến các tế bào xung quanh não, làm cho chức năng não bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Tuy nhiên bệnh không thể phòng ngừa được như các bệnh khác nhưng nếu được phát hiện sớm có thể chữa trị được. Vậy nguyên nhân gây nên bệnh ung thư não? 2. Nguyên nhân và đối tượng mắc bệnh Nguyên nhân gây bệnh Nguyên nhân gây bệnh hiện nay vẫn chưa được xác định rõ ràng. Tuy vậy, vẫn có rất nhiều yếu tố có nguy cơ gây bệnh như: Ảnh hưởng của bức xạ ion hóa: khi bệnh nhân tiếp xúc với chất phóng xạ hoặc từng trị xạ hoặc tiếp xúc với các chất hóa học cũng có thể gây ra ung thư não. Mắc bệnh di truyền thần kinh tác động đến não, dây thần kinh cũng như tủy sống của người bệnh. Người bệnh mắc hội chứng Turcot ở đại tràng tạo nên nhiều polyp và các khối u thứ phát di căn đến não. Người nhiễm virus Epstein - Barr (virus EBV) và hoặc tiếp xúc với vinyl clorua đều có nguy cơ mắc bệnh rất cao. Đối tượng nguy cơ mắc bệnh cao Ung thư não gặp ở tất cả các độ tuổi. Nhưng bệnh thường gặp ở các đối tượng trẻ em từ 3 - 12 tuổi và người lớn từ 40 tuổi trở đi. 3. Triệu chứng của bệnh ung thư não Triệu chứng mắc bệnh ung thư não ở mỗi người không giống nhau. Bạn nên chú ý những bất thường nếu có để có biện pháp can thiệp kịp thời và hiệu quả nhất. Bởi bệnh càng kéo dài thì mức độ nguy hiểm càng cao. Dưới đây là một số triệu chứng thường gặp ở người mắc ung thư não. Đau đầu thường xuyên, kéo dài Người bệnh thường chủ quan, không chú ý đến triệu chứng đau đầu vì cho rằng đây là hiện tượng bình thường và phổ biến ở mỗi người. Tuy nhiên, nếu tình trạng kéo dài với tần suất liên tục, mức độ đau đầu ngày càng gia tăng và thường xuyên xảy ra và buổi sáng thì nên đi thăm khám ngay vì đây có thể là triệu chứng của ung thư não. Do khối u não đang chiếm diện tích lớn trong hộp sọ người. Buồn nôn hoặc nôn mửa nhiều Triệu chứng trên thường xảy ra vào sáng sớm và sau khi bệnh nhân ngủ dậy. Bệnh nhân cảm thấy khó chịu buồn nôn, luôn mệt mỏi, uể oải không có sức. Dấu hiệu trên do khối u não hình thành tăng áp lực bên trong hộp sọ gây lên. Giảm thính giác và thị giác Sau một thời gian mắc bệnh, bệnh nhân thường thấy mắt mờ, lóa mắt đi nhiều, chóng mặt kèm theo nghe không rõ khiến cho hoạt động kém dần do khối u phát triển đè lên dây thần kinh thị giác, thính giác của người bệnh. Khả năng vận động giảm Ung thư não gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng vận động của bệnh nhân. Luôn khiến bệnh nhân cảm thấy tay chân yếu không có sức cầm, nắm đồ vật và đi lại. Đối với khối u ảnh hưởng tới não trái sẽ khiến bệnh nhân thấy tay chân bên phải yếu đi và ngược lại, khi não phải ảnh hưởng thì hoạt động tay chân bên trái hoạt động kém hơn. Nhiều lúc khiến bệnh nhân tê liệt, mất thăng bằng và dễ ngã. Suy giảm trí nhớ, rối loạn ngôn ngữ Khi bị ung thư não, trí nhớ của bệnh nhân suy giảm, thường hay mất tập trung, hay quên hoặc lú lẫn. Bệnh còn gây rối loạn ngôn ngữ, thường nói lắp hoặc nói chuyện rất khó khăn. Có dấu hiệu động kinh và tâm trạng thay đổi 40% người bệnh đều có dấu hiệu bị động kinh, có thể co giật một bên hoặc hai bên. Và tâm tính của người bệnh trở lên hay cáu gắt, mất kiểm soát. Vì vậy khi có các biểu hiện của bệnh trên các bạn nên đi thăm khám và điều trị bệnh một cách nhanh chóng nhất, tăng khả năng khỏi bệnh. Có rất nhiều phương pháp xác định ung thư não như: Chụp CT sọ não, chụp cộng hưởng từ, chụp động mạch não.
medlatec
901
Cách điều trị bệnh động mạch vành Bệnh động mạch vành là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu, vì vậy các cách điều trị bệnh động mạch vành luôn được quan tâm. Hiện nay có 3 phương pháp điều trị bệnh động mạch vành bao gồm: Điều trị nội khoa, điều trị can thiệp động mạch vành và điều trị phẫu thuật bắc cầu động mạch vành. Cách điều trị bệnh động mạch vành bằng phương pháp nội khoa (uống thuốc) Bệnh mạch vành là nguyên nhân gây tử vong cao trong những bệnh lý tim mạch Điều trị các yếu tố nguy cơ của bệnh động mạch vành để kìm hãm không tiến triển nặng thêm: điều trị tăng huyết áp, điều trị rối loạn lipid máu, điều trị đái tháo đường,, giảm cân nặng đạt cân nặng lý tưởng, thay đổi lối sống… Điều trị phòng ngừa nhồi máu cơ tim cấp: cách này dùng các loại thuốc kháng kết dính tiểu cầu để ngừa đông máu gây tắc mạch vành: Aspirine,Clopidogrel… Điều trị chống cơn đau thắt ngực bằng các loại thuốc dãn mạch cũng là điều trị bệnh mạch vành hiệu quả. Áp dụng cho các trường hợp đau ngực thiếu máu cơ tim mà ít hoặc không đáp ứng với thuốc điều trị nội khoa. Bệnh mạch vành cần được khám và điều trị sớm Dùng cho các trường hợp đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim cấp. Điều trị phẫu thuật bắc cầu động mạch vành Cách này áp dụng trong trường hợp động mạch vành bị tổn thương nhiều kéo dài… hoặc những trường hợp mà không thể can thiệp được động mạch vành. Đây là một cuộc phẫu thuật lớn, dùng các mạch máu khác của ngay chính bản thân bệnh nhân để làm cầu nối qua chỗ động mạch vành bị hẹp. Ngoài các phương pháp điều trị bệnh động mạch vành trên, người mắc bệnh động mạch vành cần chú ý đến thói quen sinh hoạt hàng ngày, chế độ dinh dưỡng phù hợp. Người bệnh động mạch vành cần duy trì chế độ ăn ít muối, ít dầu mỡ, thay thế thịt bằng cá. Nên bổ sung nhiều rau xanh và trái cây tươi. Trong các khuyến cáo về chế độ dinh dưỡng cho người bệnh mạch vành, cần đảm bảo, không dung nạp chất béo cung cấp không được vượt quá 30% tổng số năng lượng, ưu tiên sử dụng khoai, rau và trái cây. Các loại đường ngọt không cung cấp quá 10% tổng số năng lượng, năng lượng từ protein nên đạt từ 10-15%. Ngoài ra, cần có thói quen luyện tập thể dục đều đặn, Nói chung các biện pháp này bao gồm các lời khuyên về chế độ dinh dưỡng, cai thuốc lá, hoạt động thể lực và duy trì cân nặng ổn định.
thucuc
477
Bệnh loãng xương là gì? gây ra những hậu quả Bệnh loãng xương xảy ra khi cơ thể bị mất cân bằng giữa quá trình tái tạo xương và hủy xương. Bệnh diễn tiến âm thầm, không triệu chứng nhưng gây ra những hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Bệnh loãng xương là gì? Loãng xương được cho là một loại bệnh thuộc về cơ xương khớp, bệnh loãng xương là hiện tượng tăng phần xốp của xương do giảm số lượng chất nền xương (bone matrix), giảm trọng lượng của một đơn vị thể tích xương, là hậu quả của việc suy giảm các khung protein và lượng calci gắn với các khung này. Bệnh loãng xương gây biến chứng gãy xương nếu không được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả Triệu chứng loãng xương Chẩn đoán loãng xương Việc chẩn đoán loãng xương hiện nay rất dễ dàng và tiện dụng, người bệnh có thể được chỉ định  chụp x-quang xương để đo độ dày mỏng của xương hoặc sử dụng máy đo ở hông và cột sống. Mật độ xương của bệnh nhân sẽ được so sánh với mật độ xương trung bình của người trưởng thành theo giới tính và chủng tộc, từ sự so sánh này sẽ xác định được điểm số T – thể hiện mức độ chênh lệch so với mức độ chuẩn của xương. Phòng ngừa loãng xương  Dù bạn chưa, hay đang có nguy cơ loãng xương, thậm chí bạn đang bị loãng xương thì việc chẩn đoán, phòng ngừa và điều trị vẫn không bao giờ là quá muộn. Thăm khám phát hiện bệnh loãng xương sớm để điều trị hiệu quả Đo loãng xương định kỳ từ 3 – 6 tháng/ lần để tầm soát nguy cơ loãng xương và bổ sung kịp thời calci và vitamin D cho cơ thể nếu có nguy cơ. Nên: Tăng cường vận động thể lực, đi bộ ngoài trời, duy trì lối sống năng động. Cung cấp canxi cho cơ thể: Hàm lượng canxi trong thời gian cho con bú luôn cao hơn bình thường, khoảng 1.500mg/ngày. Bạn có thể bổ sung canxi từ các thực phẩm giàu canxi như là sữa, đậu tương, lòng đỏ trứng, rau cải, cá tôm, cá hồi, đậu phụ… Ăn nhiều rau quả để thu nạp magie và kali: là hai chất khoáng quan trọng trong việc phòng chống loãng xương. Để đảm bảo đủ hàm lượng hai chất này, chị em cần ăn trung bình 5 phần rau quả/ngày. Tắm nắng: Ngoài ra, tắm nắng mỗi buổi sáng cũng là cách giúp cơ thể bạn tổng hợp vitamin D tốt đồng thời cũng giúp phòng ngừa loãng xương sau sinh.
thucuc
451
Biến chứng có thể gặp khi phẫu thuật ung thư tuyến giáp Biến chứng có thể gặp khi phẫu thuật ung thư tuyến giáp còn phụ thuộc vào tùy từng trường hợp. Cùng tìm hiểu cụ thể về vấn đề này qua bài viết dưới đây. Các nghiên cứu cho thấy bệnh nhân lớn tuổi sau phẫu thuật có nhiều khả năng có biến chứng hơn so với bệnh nhân dưới 65 tuổi, với 10% bệnh nhân lớn tuổi bị biến chứng sau phẫu thuật và 19% có biến chứng liên quan đến phẫu thuật tuyến giáp. Trong quá trình phẫu thuật, các bác sĩ sẽ cố gắng loại bỏ các khối u, hạn chế tối đa các biến chứng Số lượng biến chứng nhiều nhất có liên quan đến tình trạng tiến triển của bệnh với tỉ lệ 23% lan sang các cơ quan khác. Một số biến chứng có thể gặp là: Giảm calci máu và suy tuyến cận giáp Chức năng của tuyến cận giáp là kiểm soát lượng calci trong cơ thể. Nếu tuyến cận giáp bị ảnh hưởng do phẫu thuật tuyến giáp, chấn thương này có thể gây suy tuyến cận giáp vĩnh viễn, làm giảm calci máu. Suy tuyến cận giáp vĩnh viễn hiếm xảy ra, nhưng cũng có thể ảnh hưởng đến khoảng 7% bệnh nhân. Những ngày đầu sau phẫu thuật, người bệnh thường thấy: Những triệu chứng này thường bắt đầu khoảng 1 – 2 ngày đầu sau phẫu thuật và sẽ biến mất trong vòng 7 – 10 ngày. Bệnh nhân sau phẫu thuật có thể mệt mỏi, lo lắng Đau dây thanh quản Tình trạng đau dây thần kinh thanh quản có thể xảy ra sau phẫu thuật tuyến giáp. Các triệu chứng bao gồm: Bác sĩ sẽ trao đổi cụ thể về các biến chứng có thể gặp phải sau phẫu thuật Bên cạnh đó, bệnh nhân sau khi phẫu thuật tuyến giáp có thể bị suy giáp do giảm khả năng sản xuất hormone tuyến giáp. Các triệu chứng của suy giáp bao gồm mệt mỏi, uể oải, trầm cảm, khó tập trung, hay quên, tăng cân không giải thích được, da khô hoặc ngứa da, tóc khô và rụng, cảm giác lạnh, táo bón, chuột rút cơ bắp, đau khớp, ham muốn tình dục giảm. Để phục hồi sức khỏe, bệnh nhân cần cần tuân thủ tuyệt đối theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
thucuc
409
10 thực phẩm kích thích chứng đau nửa đầu Mọi người có thể ngạc nhiên khi thấy rằng một số loại thực phẩm phổ biến lại có thể gây ra chứng đau nửa đầu ở những người dễ mắc. Do đó, người bệnh cần biết thực phẩm gây đau đầu hay đau nửa đầu nên ăn gì bằng cách tham khảo những thông tin dưới đây. 1. Những điều cần lưu ý về cơn đau nửa đầu Điều quan trọng cần lưu ý là có rất nhiều các yếu tố có thể gây ra chứng đau nửa đầu và những gì bạn đang ăn hoặc uống có thể không phải lúc nào cũng là thủ phạm. Cách thức thường được khuyến nghị để kiểm soát chứng đau nửa đầu là ghi nhật ký chứng đau nửa đầu để theo dõi những gì có thể gây ra:Khi nào đơn đau đầu xảy ra. Cường độ và thời gian của các triệu chứng. Thời gian và thành phần của bữa ăn và bất cứ thứ gì bạn đang uống. Thuốc bạn đang dùng. Chu kỳ kinh nguyệt. Thói quen đi ngủ. Mức độ căng thẳng. Tiếp xúc với ánh sáng cường độ cao, màn hình hoặc các kích thích khác. Nếu bạn nghi ngờ một loại thực phẩm và đồ uống cụ thể đang kích hoạt chứng đau nửa đầu, hãy xem xét rằng các yếu tố khác, chẳng hạn như mất nước, căng thẳng, thay đổi nội tiết tố và gián đoạn giấc ngủ, luôn có thể là yếu tố.Theo dõi thời điểm: Đồ uống hoặc thực phẩm được coi là tác nhân gây ra cơn đau nửa đầu khi chúng bắt đầu tấn công trong vòng 12 đến 24 giờ sau khi dùng. Thời gian bắt đầu tấn công có thể nhanh nhất là 20 phút.Lưu ý đặc biệt: Không nên cố gắng loại bỏ thực phẩm khỏi chế độ ăn uống ở trẻ em hoặc nếu bạn đang mang thai mà không có lời khuyên y tế chuyên nghiệp. 2. Danh sách các loại thực phẩm kích thích chứng đau nửa đầu phổ biến Mặc dù hiện nay có bằng chứng cho thấy một số loại thực phẩm nhất định có thể gây ra các cơn đau nửa đầu cấp tính nhưng vẫn cần nghiên cứu chất lượng cao hơn để xác nhận vấn đề này. Tuy nhiên, một số tác nhân kích hoạt thực phẩm và đồ uống đã được xác định gây nên đau nửa đầu như:2.1 Rượu. Tác nhân gây ra chế độ ăn uống được báo cáo phổ biến nhất là rượu, với rượu vang đỏ đặc biệt liên quan đến các cơn đau cấp tính. Một số chất được tìm thấy trong một số đồ uống có cồn, đặc biệt là histamine, tyramine và sulfites, có liên quan đến các cuộc tấn công cơn đau đầu. Tuy nhiên, phần lớn bằng chứng cho thấy rượu tự gây ra chứng đau nửa đầu vì nó làm giãn mạch máu.2.2 Sô cô la. Khoảng 20% người bị chứng đau nửa đầu cho biết sôcôla là nguyên nhân kích thích. Điều này được cho là do sự hiện diện của beta-phenylethylamine, một hợp chất hữu cơ có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương và não.2.3 Pho mát. Phô mai có chứa axit amin tyramine, được tìm thấy tự nhiên trong cơ thể và giúp điều chỉnh huyết áp. Tác nhân gây đau nửa đầu tiềm ẩn này được tìm thấy trong pho mát xanh, phô mai cheddar, stilton của Anh, mozzarella, parmesan và pho mát Thụy Sĩ, cùng các loại khác.2.4 Thịt chế biến. Các nitrat và nitrat được sử dụng để bảo quản các loại thịt đã qua chế biến như xúc xích Ý, thịt nguội hoặc thịt xông khói cũng được báo cáo là tác nhân gây ra. Ngoài ra, một số loại thịt đã qua xử lý có chứa tyramine, một chất kích thích khác.2.5 Thực phẩm có chứa bột ngọt. Khoảng 10% trong số những người dễ bị đau nửa đầu cho biết bột ngọt, một chất phụ gia thực phẩm phổ biến được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm, là nguyên nhân kích thích. Thực phẩm chứa bột ngọt bao gồm:Đồ ăn nhanhĐồ ăn Trung Quốc. Súp đóng hộp. Khoai tây chiên hoặc thức ăn nhẹ khác. Thực phẩm đông lạnh. Mì gói2.6 CaffeineĐiều gây tò mò về caffeine là nó có thể đóng vai trò là tác nhân kích thích chứng đau nửa đầu ở một số người, đồng thời giúp giảm các cơn đau ở những người khác. Sự dao động của nồng độ caffeine ảnh hưởng đến sự giãn nở của các mạch máu, có thể gây ra đau đầu.2.7 Các kích hoạt khác. Một số loại thực phẩm khác cũng có thể kích hoạt các cơn đau nửa đầu, bao gồm:Sữa chua và sữa lên men. Thực phẩm lên men và ngâm chuaĐậu phộng và các loại hạt khác. Men và một số loại bánh mì. Thịt nội tạng và pate. Một số loại trái cây, bao gồm kiwi, cam quýt, chuối và quả mâm xôi 3. Đau nửa đầu nên ăn gì? Mặc dù điều chỉnh những gì bạn ăn và uống sẽ không ngăn chặn hoàn toàn chứng đau nửa đầu, tuy nhiên chúng giúp hạn chế và tình trạng đau nửa đầu được cải thiện phần nào.Thực phẩm giàu magie: Rau xanh, bơ, hạt điều, hạnh nhân, đậu phộng và cá ngừ đều rất giàu khoáng chất này.Thực phẩm omega-3: Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng axit béo omega-3, được tìm thấy trong các loại cá như cá thu, cá hồi, dầu gan cá và cá trích, có thể giúp ngăn ngừa cơn đau.Chế độ ăn ketogenic: Nghiên cứu đã chỉ ra rằng chế độ ăn ketogenic có thể có hiệu quả trong việc giảm tần suất các cơn đau nửa đầu. Chế độ ăn kiêng này nhấn mạnh vào lượng chất béo cao, ít carbohydrate và lượng protein đầy đủ.Ngoài ra, có một số điều khác bạn cần lưu ý:Ăn đúng bữa và đặt một lịch trình ăn uống đều đặn.Hãy thử ăn năm bữa nhỏ mỗi ngày. Kết hợp carbs với protein để duy trì cảm giác no.Nhấn mạnh thực phẩm tươi, rau và protein nạc.Không lựa chọn thực phẩm chế biến sẵn.Giảm thiểu muối.Đọc các thành phần trên nhãn hiệu.Uống đủ nước; tránh xa các loại nước ngọt có đường.Tóm lại, đau nửa đầu không chỉ khiến bạn mệt mỏi và đôi khi còn làm sức khỏe bị giảm sút theo thời gian. Vì thế khi xuất hiện những cơn đau nửa đầu bạn nên tới gặp bác sĩ để thăm khám đồng thời chủ động thiết lập cho mình một lối sống lành ăn, thói quen ăn uống khoa học giúp sức khỏe được đảm bảo.
vinmec
1,144
Thay khớp háng nhân tạo bao lâu thì đi được? Thay khớp háng nhân tạo là phương pháp phẫu thuật được ứng dụng ngày càng rộng rãi, giúp phục hồi khả năng vận động cho bệnh nhân. Vậy thay khớp háng bao lâu thì đi được? Bạn đọc cùng tham khảo thông tin giải đáp qua bài viết dưới đây. 1. Thay khớp háng nhân tạo là gì? Phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo là kỹ thuật loại bỏ khớp háng tổn thương do mắc các bệnh lý và thay thế bằng khớp háng nhân tạo. Phương pháp này sẽ được chỉ định khi người bệnh bị tổn thương ở khớp háng, gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sinh hoạt hằng ngày.Hiện có 2 kỹ thuật thường được áp dụng là thay khớp háng toàn phần hoặc thay khớp háng bán phần. Kỹ thuật này giúp bệnh nhân giảm đau khớp háng, phục hồi chức năng vận động để quay trở lại sinh hoạt, học tập và lao động như bình thường 2. Tập luyện và phục hồi chức năng sau mổ thay khớp háng nhân tạo Để đạt được kết quả tốt nhất sau phẫu thuật thay khớp háng thì ngoài việc lựa chọn địa chỉ có bác sĩ giàu kinh nghiệm, kỹ thuật mổ tốt, người bệnh còn cần chú ý tới việc luyện tập và phục hồi chức năng sau mổ. Quy trình luyện tập khá đơn giản, bệnh nhân có thể được tập ngay từ ngày đầu tiên sau phẫu thuật dưới sự hướng dẫn của bác sĩ phẫu thuật hoặc bác sĩ phục hồi chức năng Để tập luyện, người bệnh được chuẩn bị khung tập đi (hoặc 1 đôi nạng), 1 đôi giày bata hoặc tất chống trượt, 1 đôi tất áp lực. Chương trình luyện tập sau mổ như sau:Tập tại giường bệnh từ ngày đầu tiên sau phẫu thuật: Bệnh nhân tập gấp - duỗi cổ chân, co cơ mông, gấp gối, co cơ tứ đầu đùi, nâng chân, dạng chân và gấp - duỗi gối chủ động. Cường độ tập là giữ động tác trong 10 giây x 20 lần, ngày tập 3 - 5 đợt, không tập quá sức. Người bệnh luyện tập ngay sau khi mổ cho tới khi ra viện, có thể tiếp tục tập tại nhà đến khi đi lại bình thường;Tập trong tư thế đứng: Gồm tập không có dây chun và tập kèm dây chun. Bệnh nhân nên tập từ ngày 3 - 5 sau mổ cho tới khi có thể đi lại bình thường và tiếp tục tập duy trì kéo dài;Tập đi cầu thang: Bệnh nhân có thể tập đi với nạng, đi xuống cầu thang (chân bệnh xuống trước) và đi lên cầu thang (chân lành lên trước). Thông thường, người bệnh nên đi với khung trong tuần đầu sau mổ rồi đi nạng trong 2 - 6 tuần kế tiếp. Trong thời gian đầu, nên có một người khỏe mạnh đi kèm giúp bệnh nhân đi lại dễ dàng hơn, phòng trường hợp bệnh nhân bị choáng, ngã do yếu hoặc luyện tập quá sức Lưu ý, trong vòng 6 tháng sau mổ, người bệnh không được thực hiện những động tác dưới đây để tránh sai khớp nhân tạo:Gấp háng quá 90°: Gồm các động tác ngồi xổm, nhặt đồ rơi dưới đất hay buộc dây giày;Bắt chéo chân: Gồm các động tác ngồi gác chân, ngồi chéo chân hoặc nằm vắt chân Xoay khớp háng vào trong: Gồm các động tác xoay bàn chân vào trong, xoay người lấy đồ vật hoặc khép háng - xoay trong bàn chân Ngoài ra, người bệnh cần chú ý đợi tới khi vết mổ đã lành, các mô tạo được một lớp bao bọc chắc chắn quanh khớp háng thì mới quan hệ tình dục. Khi quan hệ tình dục cần tránh các tư thế dễ gây trật khớp háng, khuyến cáo chỉ nên ở tư thế nằm trong thời gian đầu. Thay khớp háng bao lâu thì đi được sẽ phụ thuộc vào mức độ chấn thương, quá trình phục hồi chức năng của người bệnh 3. Thay khớp háng bao lâu thì đi được? 3.1 Thay khớp háng khi nào đi lại bình thường? Thay khớp háng nhân tạo là phương pháp thay toàn bộ khớp hỏng của bệnh nhân bằng cấu trúc mới làm từ chất liệu nhân tạo, có khả năng chịu được sức nặng cơ thể và các hoạt động của bệnh nhân. Với nguyên lý này, nếu không có các vấn đề về sức khỏe và không chịu ảnh hưởng nhiều bởi gây tê, gây mê, các biến chứng phẫu thuật,... thì người bệnh có thể tập đứng, đi lại với khung hỗ trợ trong vòng 24 giờ đầu sau mổ. Việc vận động và tập đi sớm giúp rút ngắn thời gian nằm viện và giảm nguy cơ huyết khối tĩnh mạch.Thời gian phục hồi vận động của người bệnh như sau:Giai đoạn 1: Sau mổ từ 3 - 7 ngày, bệnh nhân có thể đi lại với khung hỗ trợ và tự thực hiện được các hoạt động sinh hoạt cơ bản như đi vệ sinh, tắm rửa, ăn uống, thay quần áo,...;Giai đoạn 2: Từ khi ra viện tới 4 - 6 tuần sau mổ, người bệnh phục hồi hoàn toàn cấu trúc phần mềm quanh khớp háng, chuyển từ khung tập đi sang đi nạng hoặc đi với gậy, có thể tự lo mọi sinh hoạt hằng ngày của mình;Giai đoạn 3: Từ tuần thứ 6 sau mổ trở đi, người bệnh quay trở lại cuộc sống bình thường, có thể lao động nhẹ nhàng với cường độ tăng dần. Từ sau tháng thứ 6 sau mổ, bệnh nhân có thể tham gia chơi thể thao nhẹ nhàng. Như vậy, sau mổ thay khớp háng nhân tạo khoảng 6 tuần, người bệnh có thể đi lại bình thường. Tuy nhiên, hoạt động của người bệnh có thể không được linh hoạt như khớp tự nhiên bình thường. Tập luyện và phục hồi chức năng sau mổ thay khớp háng nhân tạo 3.2 Thời gian sử dụng khớp háng nhân tạo Nếu thay khớp háng nhân tạo đúng chỉ định và kỹ thuật thì có thể duy trì tuổi thọ của khớp trong vòng 15 - 20 năm. Tuy nhiên, điều này còn chịu ảnh hưởng bởi thể trạng, mức độ vận động và các chấn thương có thể gặp của bệnh nhân sau phẫu thuật.Khớp háng nhân tạo thế hệ mới có thiết kế phù hợp với cơ sinh học của bệnh nhân, sử dụng vật liệu mới như gốm sinh học hay hợp kim titan,... nên có độ bền rất cao. Theo nhiều nghiên cứu, độ bền của khớp háng nhân tạo toàn phần trong điều kiện tối ưu có thể đạt 20 - 25 năm. Sau thời gian này, các thành phần tiếp khớp sẽ bị mòn, hoạt động không còn trơn tru như trước.Tóm lại, thay khớp háng nhân tạo là phương pháp hiệu quả trong việc phục hồi chức năng vận động cho bệnh nhân. Để giảm nguy cơ biến chứng và sớm quay trở lại hoạt động sinh hoạt hằng ngày, người bệnh nên thực hiện theo mọi hướng dẫn của bác sĩ trong quá trình phẫu thuật và phục hồi chức năng sau mổ.
vinmec
1,231
Dịch vụ sinh con ở Bạn Minh Khuê thân mến! Bạn đang bầu tuần thứ 31 có thể tham khảo gói thai sản trọn gói từ tuần 36 và gói chuyển dạ. Vào khoảng tuần thứ 36 bạn đến bệnh viện khám và sẽ được nhân viên y tế hỗ trợ làm thủ tục dự sinh. – Chuyên nghiệp, thủ tục đơn giản với sự hỗ trợ của đội ngũ nhân viên y tế luôn thân thiện, nhiệt tình. – An tâm với đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn giàu kinh nghiệm, từng có nhiều năm công tác tại các bệnh viện phụ sản lớn. – Công nghệ cao với hệ thống trang thiết bị hiện đại được nhập khẩu từ các nước có nền y học phát triển như máy siêu âm 4D, hệ thống máy sinh hóa, máy đo nước tiểu tự động, phòng mổ vô khuẩn một chiều. – Thoải mái với phòng chăm sóc sau sinh khép kín, đầy đủ tiện nghi, không gian thoáng đãng nằm ngay cạnh hồ Tây. – Tiết kiệm chi phí với mức giá cạnh tranh,chất lượng quốc tế. Ngoài ra bệnh viện còn áp dụng thanh toán thẻ bảo hiểm y tế, bảo hiểm bảo lãnh, bảo hiểm sức khỏe… theo đúng quy định của bộ y tế.
thucuc
218
Đột quỵ (SK&ĐS) - Đột quỵ xảy ra khi một động mạch cung cấp ôxy và chất dinh dưỡng cho một vùng não bị vỡ hoặc tắc đột ngột bởi cục máu đông. Hậu quả của hiện tượng này là phần não được cấp máu bởi động mạch rơi vào tình trạng thiếu ôxy và tế bào não sẽ chết chỉ sau vài phút. Bệnh nhân có thể bị liệt, hôn mê thậm chí tử vong tuỳ thuộc vào diện não bị ảnh hưởng và mức độ trầm trọng của tổn thương. Đó là lý do tại sao việc nhận biết các dấu hiệu cảnh báo và xử trí ngay là rất quan trọng. Trong thập kỷ qua, có rất nhiều thành tựu quan trọng về phòng và điều trị đột quị. Một ví dụ là sự xuất hiện của các thuốc tiêu sợi huyết trong điều trị các trường hợp nhồi máu não. Thuốc này nếu được sử dụng sớm trong vòng 3 giờ đầu thì có thể làm giảm mức độ ảnh hưởng của đột quị do làm giảm diện não bị tổn thương. Tuy nhiên, chi phí điều trị bằng các thuốc này vẫn còn khá cao so với khả năng tài chính của phần lớn các bệnh nhân ở nước ta và thuốc cần được các bác sỹ chuyên khoa chỉ định sau khi đã đánh giá đầy đủ tình trạng của người bệnh. Đột quỵ là một cấp cứu y học, bạn cần biết cách phát hiện đột quỵ và các dấu hiệu cảnh báo. Cũng giống như trong nhồi máu cơ tim, càng trì hoãn thì vùng não tổn thương càng lớn. Do đó, nếu bạn phát hiện thấy các dấu hiệu cảnh báo đột quỵ, hãy hành động ngay. Những dấu hiệu cảnh báo đột quỵ * Đột ngột xuất hiện tê hoặc yếu nửa người (một bên tay chân). * Ngất hoặc nặng hơn là hôn mê. * Mất khả năng nói (thất ngôn) hoặc rối loạn khả năng nói hay hiểu lời nói. &#160; * Đột ngột có những rối loạn thị giác ở 1 hay 2 mắt: nhìn đôi, lác,… * Đột ngột mất khả năng thăng bằng và phối hợp động tác. * Đột ngột đau đầu dữ dội, nôn không rõ nguyên nhân. Các dấu hiệu trên có thể chỉ thoáng qua, kéo dài trong vài phút rồi người bệnh lại trở lại bình thường. Hiện tượng đó được gọi là cơn thiếu máu não thoảng qua. Thiếu máu não thoảng qua là những dấu hiệu báo trước cực kỳ quan trọng của đột quị và người bệnh cần được nhập viện ngay. Đừng sai lầm bỏ qua các dấu hiệu cảnh báo này, hậu quả có thể sẽ rất nặng nề. &#160; Bạn nên làm gì nếu đột quỵ xảy ra? Bạn cần hành động ngay. Nếu đột quỵ hay cơn thiếu máu não thoảng qua xảy ra, hãy ghi nhớ những điều quan trọng sau: Không phải tất cả các dấu hiệu cảnh báo trên đều cùng lúc xảy ra trong cơn đột quỵ. Đừng bỏ qua bất cứ một dấu hiệu cảnh báo nào có khả năng do đột quỵ, thậm chí cả khi chúng đã biến mất. Kiểm tra thời gian, triệu chứng đầu tiên bắt đầu từ khi nào? Nếu bạn hoặc một người nào đó xuất hiện một hay nhiều triệu chứng của đột quỵ, đừng chần chừ gì nữa, hãy lập tức gọi cho đội cấp cứu để được vận chuyển ngay đến bệnh viện. Nếu bạn không gọi được đội cấp cứu, hãy nhờ một ai đó đưa bạn đến phòng cấp cứu gần nhất. Tại phòng cấp cứu, bác sĩ sẽ tiến hành các xét nghiệm và thăm dò để&#160; khẳng định xem liệu đó có phải là cơn thiếu máu não thoảng qua, đột quị hay nguyên nhân nào khác. Ngay cả khi đã chắc chắn rằng người bệnh bị đột quỵ, các bác sỹ cũng cần làm thêm các thăm dò hình ảnh như chụp CT scanner sọ não, chụp cộng hưởng từ để kết luận người bệnh bị nhồi máu não hay xuất huyết não bởi chiến lược điều trị trong hai tình huống này không giống nhau. Hãy ghi nhớ bạn không được trì hoãn Mỗi người đều biết cách phát hiện và xử trí trong các trường hợp có người bị nhồi máu cơ tim, ngừng tuần hoàn hay đột quỵ là mong muốn của chúng tôi. Nếu bạn bị rơi vào tình huống đó hoặc nếu chứng kiến một ai đó có các dấu hiệu kể trên, bạn cần biết người đó đang gặp nguy hiểm và bạn cần hành động thật nhanh. Bạn có thể giúp giảm mức độ trầm trọng và biến chứng của bệnh, thậm chí có thể cứu sống tính mạng bạn hay người bệnh nếu bạn biết cách xử trí kịp thời. TS. Mạnh Hùng &#160;
medlatec
804
Sữa có làm mất tác dụng của thuốc không? Sữa là loại thức uống giàu chất dinh dưỡng và tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, uống sữa chung với một số loại thuốc có thể ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc và gây ra những ảnh hưởng tiêu cực cho sức khỏe. 1. Sữa có làm mất tác dụng của thuốc không? Nhiều phụ huynh có thói quen pha thuốc với sữa cho trẻ để trẻ dễ uống hơn. Tuy nhiên, không phải thuốc nào cũng có thể pha với sữa. Sữa vốn là thức uống giàu chất dinh dưỡng, nhưng nếu uống sai cách có thể gây ra một số tác dụng tiêu cực đối với sức khỏe của người bệnh. Sữa có chứa rất nhiều sắt, canxi và các nguyên tố vi lượng khác. Khi uống sữa với một số loại thuốc thì chúng có thể tương tác với nhau và tạo ra muối không tan hoặc ảnh hưởng cấu trúc của thuốc. Điều này không chỉ khiến sữa mất đi giá trị dinh dưỡng mà còn khiến thuốc không còn tác dụng. Sau đây là một số loại thuốc không nên sử dụng chung với sữa:Thuốc kháng sinh Tetracycline: Nguy cơ tạo phức chất càng cua (phức chelate) do thuốc kết hợp với ion canxi trong sữa, từ đó sẽ làm giảm khả năng hấp thu thuốc.Digoxin: Canxi trong sữa có thể ảnh hưởng tới độc tính của digoxin.Các loại thuốc chứa sắt, canxi: Do sắt trong sữa sẽ “cạnh tranh” để hấp thu với các loại thuốc chứa sắt, canxi, từ đó làm giảm khả năng hấp thu thuốc.Estrogen: Sữa có thể làm tăng hoạt động của các enzyme chuyển hóa, làm ảnh hưởng tới hiệu quả của estrogen.Thuốc điều trị parkinson levodopa, carbidopa: Ion canxi cũng có thể tạo phức với levodopa, carbidopa, từ đó làm giảm hấp thụ và giảm tác dụng của thuốc. Kháng sinh nhóm Fluoroquinolon bao gồm ciprofloxacin, levofloxacin có thể tạo phức với các ion kim loại như canxi, sắt và làm giảm hiệu quả của thuốc.Ngoài ra, trong sữa còn có nhiều chất khoáng đa vi lượng, hàm lượng lipid cao và độ kiềm cao, do đó sữa có thể làm chậm sự hấp thu của một số thuốc như kháng sinh cefuroxim. Vì thế, để tránh các tương tác trên, nên hạn chế dùng sữa trong quá trình sử dụng thuốc. Còn nếu bệnh nhân vẫn uống sữa, thì cần tránh uống sữa và những thực phẩm liên quan đến sữa: sữa chua, pho mát... trước và sau khi uống thuốc ít nhất 2 giờ. 2. Pha thuốc với trẻ uống có được không? Trẻ nhỏ thường sợ uống thuốc hoặc uống rồi nhổ ra ngay vì thuốc quá đắng hay mùi vị thuốc khó chịu. Do vậy, có nhiều phụ huynh thường pha thuốc với sữa cho trẻ uống. Làm như vậy có thể ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị của một số loại thuốc. Thực tế, một loại thuốc có thể có nhiều dạng bào chế khác nhau. Cha mẹ nên ưu tiên chọn các dạng thuốc phù hợp với trẻ như sirô, dung dịch, thuốc giọt để giúp trẻ dễ uống hơn. Để giúp trẻ đỡ “sợ” uống thuốc, sau khi uống thuốc xong, cha mẹ có thể cho bé một viên kẹo ngọt để tránh dư vị thuốc. Đối với trẻ nhỏ hơn, nên hòa thuốc viên, thuốc bột với một ít nước sôi để nguội và cũng có thể cho thêm ít đường để trẻ dễ uống. Đặc biệt, nếu trẻ được chỉ định các loại kháng sinh nhóm tetracyclin hoặc fluoroquinolon thì cần tránh uống sữa và các loại thực phẩm có chứa ion kim loại... trước và sau khi uống thuốc ít nhất 2 giờ. Đối với những trẻ mà nguồn dinh dưỡng chính là từ sữa thì có thể làm giảm thiểu sự tương tác này bằng cách uống thuốc ít nhất hai giờ trước hay sau khi dùng sữa. Tuy nhiên, cha mẹ cũng nên biết rằng có một số thuốc được khuyên nên dùng lúc no và có thể dùng cùng với sữa để tránh kích ứng dạ dày. Do đó để đảm bảo dùng thuốc phù hợp, cha mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trước khi dùng. 3. Trẻ uống thuốc hạ sốt bao lâu thì uống sữa được?Có một số cha mẹ thắc mắc “uống thuốc hạ sốt bao lâu thì uống sữa được?”. Nhìn chung, các loại thuốc hạ sốt như paracetamol có thể được sử dụng với sữa và sẽ không ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc. Do đó, cha mẹ có thể cho trẻ uống sữa ngay sau khi dùng thuốc hạ sốt. Nhìn chung, sữa có thể làm mất tác dụng của một số loại thuốc nhất định. Để đảm bảo dùng thuốc phù hợp và phát huy hiệu lực tối đa, bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
vinmec
841
Kế hoạch xạ trị ung thư được thiết lập và kiểm soát như thế nào? Xạ trị là phương pháp quan trọng trong điều trị ung thư, đòi hỏi được tiến hành tuần tự và chính xác, trong đó lập kế hoạch điều trị là bước quan trọng, quyết định kết quả xạ trị của bệnh nhân. 1. Các yếu tố cần khi lập kế hoạch xạ trị Loại ung thư.Vị trí ung thư tồn tại trong cơ thể.Kích thước của khối u.Khối u nằm gần vùng nhạy cảm với tia xạ.Tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.Lập kế hoạch xạ trị là bước quan trọng nhất, rất phức tạp và đòi hỏi thời gian dài để hoàn thành. Bác sĩ sẽ lên kế hoạch để liều xạ trị được mạnh nhất tới khối u nhưng đồng thời mô lành được bảo vệ nhiều nhất có thể. 2.2.1 Chụp mô phỏngĐây là bước đầu tiên trong lập kế hoạch xạ trị, bệnh nhân được yêu cầu nằm im để bác sĩ xác định tư thế điều trị.Vùng cần xạ trị sẽ được đánh dấu. Sử dụng CT - scan hoặc PET-CT để kiểm tra kích thước của khối u, dự đoán khả năng lan đến vùng nào nhiều nhất, vạch ranh giới những mô lành nằm bên trong khu vực điều trị, đo đạc và vạch ra kế hoạch điều trị.Mô phỏng có thể được thực hiện trên PET/CT với hệ thống laser định vị 3 chiều do PET/CT ghi hình dựa trên sự tập trung cao thuốc phóng xạ FDG vào các tế bào ung thư, cho hình ảnh chuyển hóa của khối u sớm, chính xác hơn. PET/CT giúp xác định được mức độ xâm lấn của u cũng như di căn hạch kể cả với kích thước nhỏ ở mức độ phân tử, mức độ tế bào từ đó giúp xác định thể tích xạ trị cũng như việc lập kế hoạch xạ trị được triệt để nhất.2.2 Lập kế hoạch điều trị. Sau khi chụp toàn bộ, hình ảnh mô phỏng được chuyển sang hệ máy tính để lập kế hoạch điều trị.Bác sĩ xạ trị xác định các thể tích xạ trị: GTV (thể tích khối u thô) trên hình CT mô phỏng, CTV (thể tích bia lâm sàng) và PTV (thể tích lập kế hoạch xạ trị).Xác định các cơ quan cần bảo vệ với liều giới hạn.Giới hạn của tủy sống: 45 Gy.Thân não: 54 Gy.Dây thần kinh thị giác: 50-55 Gy, giao thoa thị giác: 54 Gy.Khớp thái dương hàm: 70 G.Liều trung bình tuyến mang tai: 26 Gy, thực quản: 60 Gy.Có thể xác định thêm các cơ quan khác như khoang miệng, thanh quản hạ họng... để tối ưu hóa liều vào tổn thương và giảm liều ở các cơ quan này.Xác định số trường chiếu, góc chiếu, số lượng các trường chiếu chia nhỏ, năng lượng chùm tia 6 MV hay 15 MVSố lượng các trường chiếu tuỳ thuộc từng trường hợp cụ thể và kỹ thuật xạ trị.Có thế lập kế hoạch xạ trị 3D hoặc xạ trị điều biến liều - IMRT (Intensity Modulated Radiation Therapy) - tập trung liều bức xạ cao nhất vào tổn thương (khối u, hạch...) và thấp nhất vào tổ chức lành xung quanh (cơ quan cần bảo vệ), giảm biến chứng xạ trị.Xạ trị điều biến liều trên PET/CT mô phỏng hiện nay là kỹ thuật tiên tiến nhất, mang lại hiệu quả điều trị cao và giảm biến chứng xạ trị.Kiểm tra chất lượng kế hoạch: Kiểm tra kế hoạch bằng phantom chuyên dụng trước khi xạ. Sai số cho phép nhỏ hơn 5 % (tốt < 3%). 3. Khi nào có thể bắt đầu tiến hành kế hoạch xạ trị? Điều trị thường bắt đầu 2 - 4 tuần sau cuộc hẹn lên kế hoạch xạ trị. Mỗi bệnh nhân có các khung thời gian điều trị khác nhau.Xạ trị buổi đầu tiên là kéo dài lâu nhất trong tất cả các buổi xạ trị bởi vì bác sĩ phải để bệnh nhân nằm đúng vị trí như hôm chụp CT mô phỏng, sau đó tiến hành đo đạc, chụp X – quang và đảm bảo vị trí điều trị này là chính xác nhất.Các buổi điều trị sau sẽ giống với buổi đầu tiên nhưng thời gian ngắn hơn. Trong quá trình điều trị bác sĩ có thể chụp lại phim X-quang để chắc chắn vị trí xạ trị là chính xác nhất.Điều rất quan trọng là cần nằm yên ở cùng một vị trí cho mỗi tất cả các lần điều trị. 4. Theo dõi sau xạ trị Cần thông báo với bác sĩ hoặc điều dưỡng bất cứ phản ứng bất thường nào xảy ra Thông báo với bác sĩ hoặc điều dưỡng bất cứ phản ứng bất thường nào xảy ra. Một số tác dụng phụ của xạ trị có thể xuất hiện sớm hoặc muộn, tùy thuộc vào vị trí và liều xạ trị của bệnh nhân.5 và Hệ thống quản lý thông tin người bệnh ARIA v15.1.Ưu điểm khi sử dụng hệ thống:Hệ thống phần mềm đồng bộ với hệ thống phần cứng máy xạ trị của hãng Varian (Mỹ) giúp cho việc lập kế hoạch xạ trị nhanh chóng, chính xác, quản lý thông tin người bệnh an toàn hiệu quả.Cho phép lập kế hoạch xạ trị điều biến liều (IMRT) và đặc biệt là kế hoạch xạ trị điều biến thể tích (VMAT) với độ tập trung liều cao vào khối u và hạn chế tối đa liều vào các mô lành xung quanh một cách nhanh chóng và chính xác.Cho phép lập các kế hoạch xạ trị phức tạp như xạ phẫu định vị thân (SBRT), xạ trị toàn trục não tủy (CSI), xạ trị toàn thân (TBI),...Xạ trị điều trị ung thư là một phương pháp được ứng dụng phương pháp ứng dụng phổ biến trong y khoa.... điều trị đau. Việc chẩn đoán được thực hiện cẩn trọng: Xét nghiệm máu, chụp X- quang, siêu âm, chụp cộng hưởng từ, xét nghiệm tủy huyết đồ, tủy đồ, sinh thiết, xét nghiệm hóa mô miễn dịch, chẩn đoán bằng sinh học phân tử.Quá trình điều trị được phối hợp chặt chẽ cùng nhiều chuyên khoa: Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh, Xét nghiệm cận lâm sàng, Tim mạch, Khoa Sản phụ, Khoa nội tiết, Khoa Phục hồi chức năng, Khoa tâm lý, Khoa Dinh dưỡng, Khoa Điều trị đau nhằm mang đến cho bệnh nhân phác đồ chữa trị tối ưu và chi phí hợp lý nhất.XEM THÊM:Những điều cần biết về xạ trị điều biến thể tích cung tròn (VMAT)Có mấy phương pháp xạ trị ung thư? Lựa chọn nào là hợp lý?Vai trò của xạ trị IMRT và xạ trị SBRT trong điều trị ung thư gan Những lưu ý khi xạ trị ung thư
vinmec
1,148
Dự phòng viêm xơ đường mật Viêm xơ đường mật là một bệnh lý mãn tính, diễn tiến chậm, đôi khi không có triệu chứng. Người bị viêm xơ đường mật kéo dài có thể dẫn đến tổn thương gan, suy chức năng gan do xơ hóa. 1. Viêm xơ chai đường mật là gì? Viêm xơ đường mật là thuật ngữ miêu tả tình trạng đường mật bị viêm mãn tính, lâu dần bị xơ hóa, trở nên cứng và hình thành sẹo dọc theo đường đi của ống mật cũng như xơ hóa các tế bào gan. 2. Nguyên nhân gây viêm xơ đường mật Hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu nào tìm được nguyên nhân chính xác làm đường mật bị viêm xơ. Nhiều giả thiết cho rằng tình trạng này là do hệ miễn dịch đáp ứng quá mức đối với một nhiễm trùng nào đó, trên cơ địa của một bệnh nhân có sẵn các yếu tố phát triển bệnh.Bên cạnh đó, thống kê cho thấy viêm xơ đường mật hay đi kèm với một số bệnh lý, trong đó gặp nhiều nhất là bệnh viêm ruột. Điều này không đồng nghĩa viêm ruột là nguyên nhân gây viêm xơ đường mật và ngược lại. Các nhà nghiên cứu vẫn chưa tìm ra mối liên hệ giữa 2 bệnh lý này.Các yếu tố nguy cơ của bệnh viêm xơ đường mật như sau:Tuổi: Bệnh xảy ra ở mọi độ tuổi, nhưng thường gặp nhất là từ 25 đến 45 tuổi. Giới tính: Nam giới bị viêm xơ đường mật gặp nhiều hơn nữ giới.Bệnh viêm đường ruột: Bệnh thường đi kèm với viêm ruột nhất là viêm loét đại tràng và bệnh Crohn. Tuy nhiên, một bệnh nhân bị viêm ruột lại rất hiếm khi bị viêm xơ chai đường mật. Do đó, nếu đã được chẩn đoán viêm xơ đường mật thì dù không có triệu chứng, bác sĩ có thể vẫn tầm soát bệnh viêm ruột kèm theo. Bệnh nhân viêm xơ đường mật có thể mắc đồng thời viêm ruột thừa 3. Triệu chứng viêm xơ đường mật Các dấu hiệu của bệnh viêm xơ đường mật có thể bao gồm:Hội chứng nhiễm trùng: Sốt, cảm giác ớn lạnh.Hội chứng tắc mật, ứ mật: Vàng da, vàng kết mạc mắt kèm ngứa ngáy toàn thân.Đau bụng hoặc tiêu chảy.Sụt cân, cảm giác mệt mỏi liên tục.Tuy nhiên, ở giai đoạn sớm, đôi khi bệnh nhân bị viêm xơ đường mật sẽ không có bất cứ dấu hiệu hay biểu hiện bệnh nào. Lúc này, các xét nghiệm máu có thể gợi ý cho bác sĩ về tình trạng bệnh của bệnh nhân. 4. Viêm xơ đường mật có nguy hiểm không? Các biến chứng của bệnh nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời bao gồm:Xơ gan: Việc đường mật trong gan bị viêm mãn tính, lâu ngày dẫn đến xơ hóa các tế bào gan bên cạnh, dẫn đến xơ gan, mất chức năng của gan.Tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Xơ gan lâu ngày lại dẫn đến tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Bệnh nhân xuất hiện dịch trong ổ bụng nhiều (cổ trướng), tuần hoàn bàng hệ, cuối cùng là xuất huyết tiêu hóa trên do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.Nhiễm trùng đường mật tái diễn: Ống mật bị xơ hóa gây cản trở lưu thông dịch mật là yếu tố gây nhiễm trùng đường mật thường xuyên và dễ tái đi tái lại.Ung thư ống mật: Đường mật bị xơ là yếu tố nguy cơ cao dẫn đến các tế bào ống mật phát triển mất kiểm soát gây ung thư đường mật.Ung thư đại trực tràng: Như đã nhắc ở trên, viêm xơ chai đường mật thường đi kèm với viêm ruột (viêm loét đại tràng), đây là bệnh lý làm tăng nguy cơ ung thư đại tràng. Viêm xơ ruột thừa có thể gây xơ gan 5. Điều trị viêm xơ đường mật 5.1. Điều trị tắc mật Các vết sẹo trên đường mật có thể gây tắc nghẽn lưu thông dịch mật và gây ra các triệu chứng trên lâm sàng. Do đó, giải quyết sự tắc nghẽn có thể giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Các phương pháp điều trị bao gồm: Nong bóng (Balloon), đặt stent hoặc phẫu thuật ống dẫn mật.Nong Balloon: một ống thông có gắn Balloon ở đầu được đưa vào đường dẫn mật thông qua nội soi. Khi đến vị trí tắc nghẽn thì Balloon được bơm căng để nong rộng vị trí tắc của đường mật.Đặt stent: Một ống kim loại (stent) được đưa vào ống mật ở vị trí tắc nghẽn để làm thông thoáng đường đi của dịch mật xuống tá tràng.Phẫu thuật ống dẫn mật: Một số trường hợp thì sự tắc nghẽn trong ống mật cần phải phẫu thuật để loại bỏ, sau đó cần dẫn lưu ống mật trước khi nối lại đường đi của dịch mật bình thường. 5.2. Sử dụng kháng sinh Biến chứng nhiễm trùng đường mật dễ xảy ra và tái phát nên kháng sinh có thể được chỉ định để điều trị và dự phòng các loại vi khuẩn tấn công đường mật. Đặc biệt, trước khi làm các thủ thuật xâm lấn như nội soi đường mật hoặc phẫu thuật thì kháng sinh là bắt buộc. Sử dụng kháng sinh để điều trị và dự phòng các loại vi khuẩn tấn công đường mật 5.3. Điều trị triệu chứng Ngứa ngáy do tắc mật làm bệnh nhân rất khó chịu, các loại thuốc kháng histamin là lựa chọn rất tốt để giảm triệu chứng ngứa của bệnh nhân viêm xơ đường mật. 5.4. Ghép gan Đây là phương pháp điều trị duy nhất để loại trừ hoàn toàn viêm xơ đường mật. Bệnh nhân được loại bỏ lá gan bệnh kèm với đường mật bị xơ viêm và thay thế bằng lá gan khỏe mạnh khác. Ghép gan được chỉ định khi bệnh nhân bị suy gan nặng hoặc gặp biến chứng nguy hiểm khác do viêm xơ đường mật gây ra.Chế độ sinh hoạt khi bị viêm xơ đường mật. Không uống rượu bia hoặc thức uống chứa cồn.Không hút thuốc.Chế độ ăn uống cung cấp đầy đủ các loại trái cây, rau và ngũ cốc, hạn chế dầu mỡ.Duy trì cân nặng bằng việc tập thể dục đều đặn, vừa sức.Sống vui vẻ, thoải mái, tránh stress bằng các bài tập yoga, ngồi thiền... Không uống rượu bia khi bị viêm xơ đường mật Viêm xơ đường mật là một bệnh gan mạn tính, làm tổn thương từ từ các ống dẫn mật do viêm, sẹo hoặc xơ hóa. Điều này khiến mật tích tụ trong gan, dần dần làm hỏng các tế bào gan và gây ra bệnh xơ gan. Vì bệnh tiến triển rất chậm, khi phát hiện bệnh đã vào giai đoạn muộn. Vậy nên, việc chẩn đoán sớm với các xét nghiệm sức khỏe định kỳ và điều trị bảo tồn là cách tốt nhất cải thiện tiên lượng viêm chai đường mật về lâu dài.
vinmec
1,188
Ecmo - Phương pháp thở không cần... tim, phổi Thuật ngữ màng trao đổi ôxy ngoài cơ thể (extracorporeal membrane oxygenation - ECMO) là một hệ thống được sử dụng nhằm cung cấp ôxy cho cơ thể khi hai cơ quan chính làm nhiệm vụ lấy ôxy từ ngoài không khí và đưa đến các tế bào là phổi và tim bị trục trặc. Cho tới nay, phương pháp ECMO hầu như đã được triển khai tại tất cả các trung tâm tim mạch và hồi sức tích cực trên toàn thế giới, là một phần không thể thiếu trong công tác phẫu thuật tim phổi và hồi sức bệnh nhân nặng. Ở nước ta, phương pháp này lần đầu tiên được áp dụng tại Bệnh viện Trung ương Huế (tháng 3/2009) và từ đó đến nay đã được áp dụng tại nhiều bệnh viện lớn trong cả nước. Bệnh nhân nào cần ECMO? Phương pháp ECMO sẽ được áp dụng trong hai tình huống: thứ nhất là trong các bệnh lý của phổi mà khi đã được tiến hành các biện pháp hồi sức hô hấp tích cực như thở ôxy, thở máy mà lượng ôxy máu vẫn thiếu (ví dụ như trong hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển - ARDS, suy hô hấp nặng do viêm phổi... ) và chỉ định thứ hai là trong các bệnh lý của tim khiến tim bị suy giảm sức co bóp, huyết áp tụt không nâng lên được bằng truyền dịch và dùng thuốc co mạch cũng như thuốc làm tăng co bóp cơ tim (như trong viêm cơ tim cấp, sau cấp cứu ngừng tim, suy tim sau phẫu thuật tim... ). Nhưng cho dù tổn thương phổi hay tổn thương tim, chỉ định sử dụng phương pháp ECMO chỉ được đặt ra nếu tiên lượng sau khi ECMO một thời gian, phổi hoặc tim bệnh nhân có thể hồi phục được hoặc chí ít, đây cũng là một biện pháp giúp bệnh nhân “cầm cự” trong khi chờ... ghép tim hoặc đặt các thiết bị hỗ trợ tâm thất nếu có thể! Nguyên lý của phương pháp ECMO Hiểu một cách đơn giản nhất, nguyên lý của phương pháp này là: máu được lấy ra khỏi bệnh nhân (từ tĩnh mạch hoặc động mạch) sau đó được qua máy ECMO, tại đây, máu sẽ được cung cấp ôxy qua một màng đặc biệt. Sau đó, máu giàu ôxy sẽ được đưa trở lại bệnh nhân, có sử dụng áp lực bơm hỗ trợ để tạo huyết áp hoặc không tùy vào tổn thương phổi hay tim và đường vào bệnh nhân có thể là động mạch hoặc tĩnh mạch tùy từng trường hợp. Có một vài hình thức ECMO nhưng thông dụng nhất là kiểu tĩnh - động mạch (Veno-arterial hay VA) nghĩa là máu được rút ra khỏi bệnh nhân từ một tĩnh mạch lớn (thông thường là tĩnh mạch đùi), qua máy ECMO sau đó được đưa trở lại cơ thể qua con đường động mạch (như động mạch đùi). Hình thức ECMO này được sử dụng trong những bệnh lý suy tim nặng hoặc suy hô hấp mà nguyên nhân do tổn thương phổi. Hình thức thứ hai là ECMO kiểu tĩnh - tĩnh mạch (Veno-venous hay VV), nghĩa là máu được rút ra khỏi bệnh nhân từ một tĩnh mạch lớn, qua máy ECMO sau đó được đưa trở lại cơ thể qua con đường tĩnh mạch. Hình thức ECMO chỉ được sử dụng trong những bệnh lý suy hô hấp nặng có nguyên nhân do tổn thương phổi do không có hỗ trợ áp lực nâng huyết áp. ECMO có phải là biện pháp hoàn hảo? Như trên đã nói, phương pháp ECMO chỉ được áp dụng cho những trường hợp bệnh nhân bị suy hô hấp nặng do tổn thương phổi và/hoặc suy tim nặng mà những tình trạng này đáp ứng kém hoặc không còn đáp ứng với các biện pháp hồi sức thông thường. Đây chính là biện pháp cuối cùng, là tia hy vọng cho những bệnh nhân đang cận kề cái chết. Tuy vậy, cũng như các biện pháp điều trị khác, ECMO không phải là chiếc đũa thần để có thể cứu được tất cả bệnh nhân. Theo một số báo cáo, tỷ lệ thành công của ECMO ở những bệnh nhân bị hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển vào khoảng 65% và ở những bệnh nhân suy tim (do viêm cơ tim cấp, sau cấp cứu ngừng tim... ) có cao hơn chút ít. Nhưng dù sao, kể cả tỷ lệ thành công có thấp hơn thì việc chọn lựa ECMO cũng là việc nên làm vì nếu không thì bệnh nhân gần như cầm chắc cái chết. Trong hồi sức tích cực, đối với những căn bệnh “thập tử nhất sinh” thì tất cả các biện pháp điều trị chỉ có biện pháp tốt hơn chứ không có biện pháp điều trị nào là hoàn hảo.
medlatec
835
Tai biến mạch máu não nhẹ: Đừng chủ quan Tai biến mạch máu não nhẹ hay nặng đều ảnh hưởng đến sức khỏe, do đó không nên chủ quan với bệnh dù là ở thể nhẹ. Việc nhận biết dấu hiệu tai biến nhẹ để phòng ngừa biến chứng nguy hiểm của bệnh là rất quan trọng. 1. Tai biến mạch máu não nhẹ là gì? Tai biến mạch máu não nhẹ hay còn được gọi là thiếu máu não thoáng qua, là dạng tai biến mạch máu não hồi phục nhanh, hồi phục trong khoảng vài phút đến vài giờ và không để lại di chứng yếu liệt. Tuy nhiên, đây vẫn là một trong những yếu tố có nguy cơ hàng đầu gây thiếu máu não thực sự và còn làm tăng tỷ lệ tử vong trong những năm đầu sau tai biến. 2. Dấu hiệu tai biến nhẹ Nhức đầu dữ dội và đột ngột;Chóng mặt, choáng, ù tai đột ngột. Nếu người bệnh đang đứng sẽ thấy một bên chân bị yếu hẳn và đứng không vững;Một bên tay không thể cầm nắm chắc đồ vật và làm rơi, cảm thấy khó khi nhặt lại vật đã rơi;Rối loạn ngôn ngữ đột ngột, bao gồm các dấu hiệu tai biến nhẹ như nói khó hoặc nói ngọng, khiến người nghe không hiểu. Triệu chứng rối loạn ngôn ngữ có thể chỉ diễn ra trong ít phút, tuy nhiên cũng có thể kéo dài cả ngày trước khi bị tai biến nghiêm trọng, lúc đó người bệnh không còn khả năng phát ngôn;Có cảm giác tê ở đầu ngón tay, chân và nửa thân trên như kim châm, kiến đốt một cách đột ngột;Người bệnh thỉnh thoảng mất hẳn kiểm soát bản thân, như đang nói thì ngưng lại, để rơi vật đang cầm nắm trong tay mà không hay biết, vài giây sau mới sực nhớ và nhặt lên;Rối loạn trí thức đột ngột, người bệnh đột nhiên mất định hướng về không gian và thời gian trong vài phút hoặc vài giờ, bị điếc hoặc quên lãng trong khoảng thời gian ngắn;Mất thị lực hoàn toàn hoặc một phần, ở một hoặc hai bên mắt trong khoảng vài giây. 3. Biến chứng nguy hiểm của tai biến mạch máu não nhẹ Tai biến mạch máu não nhẹ có biến chứng nguy hiểm không nên chủ quan Bệnh nhân bị tai biến mạch máu não nhẹ sẽ nhanh chóng tự hồi phục nên thường chủ quan không khám bệnh. Tuy nhiên, đây chính là sai lầm cực kỳ nghiêm trọng, bệnh nếu không được theo dõi và điều trị kịp thời, đúng hướng dẫn của bác sĩ sẽ làm tăng nguy cơ đột quỵ và thiếu máu não thực sự. Dưới đây là những biến chứng nguy hiểm của bệnh tai biến mạch máu não nhẹ có thể xảy ra:Khoảng 10-15% người bệnh sẽ bị đột quỵ trong vòng 3 tháng, trong đó, một nửa nhóm có cơn đột quỵ xảy ra sau khi bị tai biến nhẹ khoảng 48 giờ;Trường hợp nguy hiểm nhất là thiếu máu thực sự diễn biến nặng có thể dẫn đến hôn mê và để lại các di chứng nặng nề như liệt bán thân, mất trí nhớ, rối loạn nhận thức, thậm chí là tử vong.Do đó, mặc dù cơn tai biến mạch máu não nhẹ không gây tổn thương sau đó, tuy nhiên đó có thể là một dấu hiệu cảnh báo cơn nhồi máu thật sự có thể xảy ra trong tương lai nếu bệnh không được phòng ngừa. 4. Cách điều trị bệnh tai biến nhẹ Tai biến mạch máu não nhẹ không gây tổn thương vĩnh viễn, tuy nhiên khi xuất hiện các triệu chứng, người bệnh không nên chủ quan vì không thể xác định được đó là dấu hiệu của tai biến mạch máu não nhẹ hay nghiêm trọng.Khi người bệnh có dấu hiệu tai biến nhẹ nêu trên, trước tiên cần gọi cấp cứu ngay cả khi các triệu chứng chỉ xuất hiện và biến mất trong vài phút. Việc xử lý và điều trị phòng ngừa sớm bệnh tai biến, đặc biệt là ở những bệnh nhân có nguy cơ cao (trên 60 tuổi), có tiền sử các bệnh tăng huyết áp, tiểu đường, rối loạn ngôn ngữ, yếu nửa người kéo dài hơn 60 phút sẽ góp phần làm giảm tỷ lệ đột quỵ thực sự sau này.Phương pháp điều trị chủ yếu bệnh bệnh tai biến mạch máu não nhẹ là sử dụng thuốc chống đông máu. Trong đó, aspirin được chỉ định phổ biến vì thuốc làm giảm khả năng liên kết và hình thành cục máu đông. Ngoài ra, người bệnh có thể được chỉ định sử dụng kết hợp các loại thuốc như aggenox, clopidogel, heparin... Tuy nhiên, khi sử dụng, bệnh nhân lưu ý phải uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, vì các loại thuốc này đều có tác dụng phụ và dược tính mạnh cũng như khả năng tương tác với các loại thuốc khác cao, kể cả các thuốc không kê đơn. 5. Phòng ngừa tai biến mạch máu não nhẹ Để phòng ngừa bệnh tai biến mạch máu não nhẹ, người bệnh cần có chế độ ăn uống phòng chống loãng máu, cụ thể:Tăng cường bổ sung các loại trái cây giàu kali và vitamin C, giúp cải thiện chức năng nội mô, ngăn ngừa sự hình thành các huyết khối trong tĩnh mạch, phòng ngừa đột quỵ. Ví dụ chuối, cam, bưởi,...;Tăng cường bổ sung các loại ngũ cốc nguyên hạt giúp ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ. Ví dụ các loại đậu, các loại hạt như hạnh nhân, óc chó,...;Tăng cường bổ sung các loại rau, củ, quả có chứa nhiều chất xơ và axit folic giúp ngăn ngừa tai biến mạch máu não nhẹ, giảm cholesterol, tăng tuần hoàn máu. Ví dụ súp lơ, các loại rau có màu xanh đậm;Bổ sung các chất béo bão hòa có tác dụng phòng ngừa hình thành máu đông. Ví dụ dầu mè, dầu đậu nành, dầu cá ngừ, cá thu, cá mòi...;Các loại gia vị giúp phòng ngừa đột quỵ như tỏi, gừng, hạt tiêu được khuyến khích sử dụng;Hạn chế sử dụng các thực phẩm nhiều vitamin K như gan, lòng đỏ trứng gà, rau mùi tây, măng tây, dâu tây, kiwi, dầu oliu;Hạn chế sử dụng các loại thực phẩm nhiều muối, giàu đạm và chất béo như các loại thịt đỏ, nội tạng động vật... Bổ sung các thực phẩm có nhiều chất béo bão hòa Về chế độ vận động, bệnh nhân tai biến nhẹ cần:Đổi tư thế nằm để hạn chế tình trạng viêm loét, nhiễm trùng với trường hợp bệnh nặng;Thường xuyên xoa bóp bắp cơ và vận động các khớp tay, chân để máu lưu thông và tránh tình trạng bị cứng khớp;Giúp người bệnh tập vận động để nhanh chóng phục hồi.
vinmec
1,157
Lý do phụ nữ hay bị u xơ tử cung là gì và dấu hiệu của bệnh U xơ tử cung là bệnh phụ khoa lành tính thường gặp, nhất là phụ nữ ở độ tuổi sinh sản. Theo thống kê, cứ khoảng 5 người phụ nữ trưởng thành lại có 1 người bị u xơ tử cung, nhiều người không biết mình mắc bệnh do triệu chứng mờ nhạt hoặc hoàn toàn không có triệu chứng. Nắm được lý do phụ nữ hay bị u xơ tử cung sẽ giúp phòng tránh bệnh hiệu quả. 1. Bệnh u xơ tử cung là gì? U xơ tử cung là sự hình thành các khối u xơ, thực chất là mô cơ ở tử cung tăng trưởng bất thường không phải ung thư. Thực tế có nhiều dạng u xơ tử cung khác nhau, tỉ lệ mắc bệnh ngày nay đang cao hơn nhiều so với nhiều năm về trước. Trong y học, u xơ tử cung có thể gọi là u cơ hoặc u mềm cơ trơn, là dạng u lành tính. U xơ tử cung rất thường gặp ở phụ nữ, đường kính từ vài milimet đến vài chục milimet, khởi phát ở nhiều vị trí khác nhau trong tử cung như: trong cơ tử cung, dưới niêm mạc, dưới thanh mạc, cổ tử cung, dây chằng rộng,… 2. Dấu hiệu u xơ tử cung điển hình nhất Phần lớn u xơ tử cung không gây triệu chứng rõ ràng, song nếu u xuất hiện ở vị trí nhạy cảm hoặc kích thước lớn, bệnh nhân sẽ xuất hiện các dấu hiệu sau: 2.1. Tăng áp lực vùng bụng dưới Sự xuất hiện của u xơ tử cung thường gây tăng áp lực nhẹ, kích thước u càng lớn thì cảm nhận càng rõ ràng song đa phần không nghiêm trọng. Áp lực do u xơ tử cung gây ra các triệu chứng như: Đi tiểu thường xuyên với lượng tiểu vừa và ít. Cảm giác áp lực đè lên trực tràng hoặc bàng quang. Đau vùng bụng và lưng dưới. Táo bón, đau trực tràng. Nếu u xơ tử cung quá lớn, nó có thể khiến bụng dưới to lên cảm giác giống như ở phụ nữ mang thai. 2.2. Thay đổi chu kỳ kinh nguyệt Thực tế, u xơ tử cung có thể ảnh hưởng đến nội tiết tố và làm thay đổi chu kỳ kinh nguyệt ở một số phụ nữ, dấu hiệu như: Rau nhiều máu kinh nguyệt, có thể xuất hiện dạng máu đông. Co thắt nhiều hơn, có thể mức độ nhẹ nặng khác nhau ở mỗi người trong và trước kỳ kinh. Rỉ máu bất thường giữa các kỳ kinh nguyệt. Chu kỳ kinh nguyệt dài hoặc ngắn hơn. Cần phân biệt u xơ tử cung và lạc nội mạc tử cung, hai bệnh có triệu chứng tương tự nhau, song chỉ khác nhau lạc nội mạc tử cung thường gây đau bụng trong chu kỳ kinh. Qua dấu hiệu rất khó để phân biệt hai bệnh, bệnh nhân cần đi khám để biết chính xác căn bệnh mình mắc phải và điều trị nếu cần thiết. 3. Bác sĩ chỉ rõ lý do phụ nữ hay bị u xơ tử cung Mặc dù là bệnh lý phổ biến song các nhà khoa học hiện vẫn chưa xác định được chính xác nguyên nhân gây ra u xơ tử cung. Giả thuyết được nhiều người công nhận là nguyên nhân gây u xơ tử cung do sự tăng nồng độ estrogen quá mức trong cơ thể, đồng thời kích thích sự tăng sinh tổ chức cơ và mô tử cung mạnh. Sự tăng sinh tổ chức cơ và mô này sẽ gây hình thành khối u xơ tử cung, đến giai đoạn mãn kinh khi nồng độ hormone estrogen giảm, u xơ tử cung cũng thường teo nhỏ dần đi. Những phụ nữ sảy thai nhiều lần, vô sinh, kinh nguyệt không đều,… do nồng độ hormone estrogen không ổn định cũng dễ bị u xơ tử cung hơn người bình thường. U xơ tử cung hầu hết là lành tính, ít có nguy cơ tiến triển thành khối u ác tính song sự xuất hiện của u xơ này gây ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe sinh sản. Nhất là u xơ xuất hiện ở phụ nữ độ tuổi sinh sản, làm tăng nguy cơ nhai thai bám bất thường, sinh non, ngôi thai bất thường,… Vì thế, tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ xem xét có cần thiết phải điều trị u xơ tử cung hay không. Với người không còn nhu cầu sinh sản hoặc đã đến tuổi mãn kinh bị u xơ tử cung, có thể cắt bỏ một phần hoặc hoàn toàn tử cung để ngăn ngừa tiến triển. 4. Điều trị u xơ tử cung như thế nào để đạt hiệu quả cao Ở những người u xơ tử cung không gây triệu chứng và ảnh hưởng gì, bác sĩ sẽ khuyên nên thường xuyên kiểm tra và không nhất thiết phải điều trị. Song với u xơ tử cung nguy cơ cao, gây ảnh hưởng đến chức năng sinh sản, chu kỳ kinh nguyệt và biến chứng mang thai thì việc điều trị là cần thiết. Có các phương pháp điều trị u xơ tử cung được áp dụng phổ biến như: Liệu pháp nội tiết Để ngăn ngừa sản sinh estrogen gây tăng phát triển kích thước u xơ tử cung và nhiều vấn đề sức khỏe khác, có thể dùng liệu pháp nội tiết bổ sung gonadotropin. Tuy nhiên, khi dừng dùng thuốc, u xơ tử cung có thể sẽ trở lại như cũ nên thường áp dụng để thu nhỏ u trước khi phẫu thuật. Thuyên tắc mạch máu Làm tắc và cắt đứt mạch máu nuôi u xơ tử cung sẽ khiến khối u teo dần và không thể phát triển kích thước lớn hơn. Phương pháp này đem lại nhiều hiệu quả tốt song không phù hợp với phụ nữ mắc bệnh đang có ý định mang thai. Phẫu thuật Phẫu thuật giúp loại bỏ hoàn toàn u xơ tử cung, kể với với khối u lớn. Nếu bệnh nhân còn muốn sinh con, bác sĩ sẽ chỉ phẫu thuật bóc tách khối u xơ tử cung, khi u xơ lớn, gây biến chứng, có thể ảnh hưởng đến khả năng có thai. Phẫu thuật cắt bỏ tử cung hoàn toàn áp dụng với trường hợp người bệnh không còn mong muốn sinh con, khối u lớn và nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe. U xơ tử cung dưới niêm mạc có thể gây rong kinh kéo dài hoặc u xơ lớn gây băng huyết có thể gây ra tình trạng thiếu máu cho phụ nữ, vì thế cần lưu ý chế độ dinh dưỡng bổ sung đủ sắt để cơ thể sản xuất hồng cầu tốt hơn. Sự mất ổn định nội tiết tố là lý do phụ nữ hay bị u xơ tử cung được nhiều nhà khoa học xác nhận. Vì thế, dinh dưỡng tốt, chăm tập thể dục đảm bảo sức khỏe và cân bằng nội tiết tố sẽ giúp phòng ngừa u xơ tử cung.
medlatec
1,188
Danh sách bảo lãnh viện phí áp dụng tại Để tri ân cho khách hàng đã tham gia ủng hộ dịch vụ này, bệnh viện đã dành tặng rất nhiều ưu đãi hấp dẫn. Cụ thể, khách hàng tham gia bảo hiểm thương mại sẽ tiết kiệm được một phần hoặc toàn bộ chi phí thăm khám và điều trị. Nhờ vậy, mọi người có thể an tâm chữa trị, giảm bớt gánh nặng kinh tế. Điều đó giúp cho chúng tôi ngày càng được ủng hộ và trở thành địa chỉ chăm sóc sức khoẻ đáng tin cậy. Vậy đối tượng nào được hưởng ưu đãi từ chương trình bảo lãnh viện phí? Tất cả khách hàng tham gia vào chương trình bảo lãnh viện phí, bao gồm bệnh nhân điều trị nội trú và ngoại trú đều nhận được ưu đãi. Nếu thuộc nhóm đối tượng này, mọi người nhớ tham khảo danh sách bảo lãnh viện phí để hưởng quyền lợi của mình. Chúng tôi hi vọng sớm được phục vụ quý khách! 2. 3.1. Khách hàng không phải tiến hành thanh toán các khoản phí thuộc phạm vi của bảo hiểm. Quý khách sẽ chỉ thanh toán đối với các phí phát sinh vượt quá hạn mức và trách nhiệm của bảo hiểm, hoặc các đầu phí không nằm trong phạm vi chi trả của bảo hiểm. Khách hàng có cơ hội giảm khả năng tự thanh toán. Tức là quý khách sẽ tiết kiệm được hạn mức của thẻ bảo hiểm. Nhờ vậy, khách hàng sẽ nhanh chóng tham gia và sử dụng dịch vụ bảo lãnh viện phí. Danh mục thẻ bảo hiểm chấp nhận bảo lãnh viện phí tất cả các đơn vị bảo hiểm. Khách hàng được ưu tiên khám, không mất nhiều thời gian chờ đợi nếu đã đặt lịch trước. Đây là lý do vì sao bệnh viện nhận được sự tin tưởng của nhiều khách hàng. Các loại máy móc chuyên khoa Nội, khoa Ngoại, Sản khoa, Tiêu hóa hoặc Chẩn đoán hình ảnh đã được sử dụng để hỗ trợ quá trình theo dõi, điều trị vấn đề sức khỏe. 3.2. Kèm theo đó quý khách sẽ được tri ân với nhiều phần quà tặng hấp dẫn. Đầu tiên, khách hàng Bảo lãnh viện phí có thể sử dụng miễn dịch dịch vụ xét nghiệm tầm soát ung thư gan AFP. Xét nghiệm tầm soát là phương án giúp chúng ta phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe và điều trị bệnh ngay từ những giai đoạn đầu tiên. Nhờ vậy, bệnh nhân có cơ hội điều trị dứt điểm bệnh và cải thiện chất lượng sức khỏe cực kỳ hiệu quả. Với những trang thiết bị hiện đại bậc nhất, các kết quả chẩn đoán sẽ được thể hiện rõ ràng sẽ là công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc chẩn đoán của bác sĩ theo dõi, điều trị. Danh sách bảo lãnh viện phí còn cho phép khách hàng thực hiện xét nghiệm Hbs Ab miễn phí, đây là một dạng xét nghiệm kiểm tra sự xuất hiện của virus viêm gan B. Nếu phát hiện các triệu chứng nghi nhiễm viêm gan B, chúng ta nên lựa chọn gói ưu đãi này. 0941 020 660 để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng ưu đãi nhanh chóng và hiệu quả nhất.
medlatec
556
Khí hư như bã đậu chữa thế nào mới hiệu quả? Trả lời: 1. Khí hư như bã đậu có phải đã mắc bệnh? Khí hư vẫn được xem là “người bạn đồng hành” cùng chị em từ khi bước vào tuổi dậy thì cho đến hết tuổi mãn kinh, khí hư bình thường sẽ có tác dụng bảo vệ cơ quan sinh sản, tạo điều kiện thuận lợi khi quan hệ tình dục và quá trình thụ thai. Thông tin bài đọc:Nhận biết Dấu hiệu chuyển dạ Khí hư như bã đậu cảnh báo vùng kín chị em đang có vấn đề Khi khí hư như bã đậu kèm theo những triệu chứng bất thường ở vùng kín cảnh báo chị em có thể mắc các bệnh viêm phụ khoa như viêm âm đạo, viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm vùng chậu, khô âm đạo, viêm nội mạc tử cung, nội tiết tố bị thay đổi, nhiễm nấm Candida, thậm chí ung thư cổ tử cung. Những bệnh lý này ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và khả năng sinh sản của chị em. Theo mô tả, rất có thể bạn đã bị viêm âm đạo. Triệu chứng điển hình của bệnh là ngứa, nóng rát âm đạo, khí hư tiết ra nhiều có dạng bã đậu, kèm theo đó là hiện tượng tiểu buốt, tiểu rát, đau khi quan hệ tình dục. Bệnh lý này nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm. Tốt nhất nên đi khám phụ khoa ngay, sau khi thăm khám các bác sĩ sẽ có kết luận chính xác về tình trạng mà bạn đang gặp phải. Khí hư như bã đậu có thể là do chị em mắc phải những bệnh phụ khoa nguy hiểm 2. Khí hư như bã đậu điều trị thế nào? Để có giải pháp tốt nhất để thoát khỏi những ám ảnh của tình trạng khí hư bất thường này, bạn cần xác định chính xác nguyên nhân gây ra hiện tượng khí hư như bã đậu. Bằng mắt thường và cảm quan bên ngoài bạn sẽ không thể biết được hiện tượng bất thường mình gặp phải có nguyên nhân do đâu. Có rất nhiều loại thuốc khác nhau được sử dụng để điều trị hiện tượng này Thăm khám bác sĩ để tìm ra phương pháp điều trị hiệu quả Chúc bạn sức khỏe.
thucuc
412