text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Điều trị viêm khớp thiếu niên gây tổn thương ở nhiều vị trí Bệnh viêm khớp thiếu niên tự phát thường bắt đầu ở tuổi thiếu niên gây tổn thương ở nhiều vị trí, có thể dẫn đến những biến chứng xấu ảnh hưởng đến sinh hoạt và học tập. Việc điều trị viêm khớp thiếu niên cần được tiến hành sớm và điều trị kết hợp chặt chẽ giữa các chuyên khoa… Theo các bác sĩ, bệnh viêm khớp thiếu niên gây tổn thương ở nhiều vị trí khác nhau và có thể dẫn đến những biến chứng xấu, ảnh hưởng đến sinh hoạt và học tập của trẻ. Do đó, việc điều trị viêm khớp thiếu niên cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các chuyên khoa như: Thấp khớp học, nhi khoa, phục hồi chức năng, tâm lý, sự chăm sóc của gia đình… và sự hỗ trợ của nhà trường. Điều trị viêm khớp thiếu niên có thể kết hợp nhiều biện pháp điều trị khác nhau. Mục đích của điều trị viêm khớp thiếu niên là kiểm soát tiến triển của bệnh càng sớm càng tốt, hạn chế đến mức tối đa những thương tổn gây phá hủy và biến dạng khớp, tối ưu hóa các vận động khớp nhằm đạt tới chức năng khớp bình thường cho bệnh nhân. Điều trị bệnh bao gồm các biện pháp dùng thuốc, không dùng thuốc và các biện pháp điều trị ngoại khoa khác. Các biện pháp dùng thuốc Điều trị viêm khớp thiếu niên dùng thuốc thường bao gồm 3 nhóm thuốc chính: Thuốc giảm đau thông thường, thuốc chống viêm giảm đau và các thuốc điều trị cơ bản tác động vào hệ thống miễn dịch của cơ thể nhằm làm giảm, khống chế quá trình viêm khớp. Mục đích của điều trị viêm khớp thiếu niên là kiểm soát tiến triển của bệnh càng sớm càng tốt, hạn chế đến mức tối đa những thương tổn gây phá hủy và biến dạng khớp, tối ưu hóa các vận động khớp nhằm đạt tới chức năng khớp bình thường cho bệnh nhân. Các biện pháp không dùng thuốc Bao gồm: Vật lý trị liệu nhằm duy trì đến mức tối đa tầm vận động của khớp, tránh cứng khớp, dính khớp. Có thể dùng các biện pháp như sóng ngắn, tia hồng ngoại, tắm suối khoáng, tập các bài tập phục hồi chức năng vận động khớp… Bên cạnh đó, cần cố gắng duy trì các sinh hoạt thường ngày của trẻ, cho trẻ nghỉ ngơi, chế độ dinh dưỡng tốt và đặc biệt có giấc ngủ đầy đủ. Các biện pháp điều trị ngoại khoa Các biện pháp điều trị ngoại khoa như nội soi khớp, rửa khớp, cắt bỏ màng hoạt dịch được chỉ định trong những trường hợp viêm khớp kéo dài, không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác đặc biệt là những khớp trung bình và lớn như khớp gối, khớp vai. Thay khớp một phần hay toàn bộ nhằm giảm đau, gỡ dính khớp tránh tình trạng bất động kéo dài do khớp bị tổn thương nặng.
thucuc
527
5 biểu hiện đau ruột thừa cần nhanh chóng nhận biết sớm Đau ruột thừa là dấu hiệu báo động ruột thừa đang gặp vấn đề. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Ruột thừa có thể sẽ bị vỡ, gây nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân. Do vậy, tham khảo những biểu hiện đau ruột thừa dưới đây để có thể phát hiện sớm và có phương pháp điều trị hiệu quả. 1. 5 biểu hiện đau ruột thừa cần biết 1.1. Đau bụng – Biểu hiện đau ruột thừa điển hình Đau bụng là dấu hiệu điển hình và dễ nhận biết của cơn đau ruột thừa. Đau bụng do viêm ruột thừa gây ra hầu hết sẽ diễn biến như sau: – Cơn đau xuất hiện quanh rốn. Có thể lúc đau lúc không, lúc thì đau âm ỉ lúc thì đau vừa phải – Vài giờ sau, cơn đau di chuyển xuống phía bên phải của bụng dưới. Đây chính là vị trí của ruột thừa. Lúc này tình trạng đau bắt đầu nghiêm trọng, càng lúc càng đau dữ dội. – Khi dùng tay ấn vào khu vực này người bệnh sẽ cảm thấy đau hơn. Hoặc khi ho, đi lại hoặc có những cử động đột ngột người bệnh cũng có cảm giác đau. Tuy nhiên, do ruột thừa nằm hơi lệch ở bên phải ổ bụng. Nên một số người có thể thấy cơn đau di chuyển đến vị trí khác chứ không nằm ở hố chậu phải. Do vậy, bạn nên cảnh giác với dấu hiệu đau ruột thừa nếu thấy đau tương tự ở vùng hông lưng, dưới rốn hoặc dưới sườn phải. Bên cạnh đó cũng cần lưu ý, cảm giác đau nặng hay nhẹ còn tùy thuộc vào mức độ viêm, khả năng chịu đựng cơn đau tùy vào bản thân từng người 1.2. Chán ăn, buồn nôn, nôn Dấu hiệu đau ruột thừa sẽ kèm theo các rối loạn tiêu hóa. Lúc này người bệnh sẽ cảm thấy ăn không ngon, hoặc không muốn ăn. Bởi khi hệ tiêu hóa đang gặp vấn đề do viêm nhiễm đường ruột. Từ đó sẽ gây ra tình trạng đau bụng kèm hiện tượng chán ăn không muốn ăn gì. Buồn nôn và nôn cũng là một trong những dấu hiệu đau ruột thừa, có thể xuất hiện sau khi bạn bắt đầu thấy đau bụng. Dấu hiệu đau ruột thừa sẽ kèm theo các rối loạn tiêu hóa. Lúc này người bệnh sẽ cảm thấy ăn không ngon, hoặc không muốn ăn 1.3. Sốt – Biểu hiện đau ruột thừa dễ nhầm lẫn Sốt mọi người thường nghĩ đến cảm, cúm, nhiễm virus… Chứ không ai ngờ đây lại là một biểu hiện của đau ruột thừa. Lúc này cơ thể bạn đang bị viêm hoặc nhiễm trùng và hệ miễn dịch đang ra sức tấn công các thủ phạm. Do đó gây ra tình trạng sốt. Ban đầu đau ruột thừa, cơ thể chỉ bị sốt nhẹ. Sau đó tăng dần lên 38 độ C, thậm chí là hơn 39 độ C. Sốt càng cao là dấu hiệu tình trạng viêm ruột thừa càng nghiêm trọng. Và có thể nhiễm khuẩn đã lan sang các khu vực lân cận trong ổ bụng. 1.4. Tiêu chảy hoặc táo bón kèm theo khó xì hơi Tình trạng đau ruột thừa xảy ra khiến nhu động ruột không duy trì được nhịp độ làm việc như bình thường. Do vậy xuất hiện tình trạng tiêu chảy nghiêm trọng, kéo dài. Và đâu cũng được coi là một dấu hiệu đau ruột thừa nếu xuất hiện cùng các cơn đau. Bên cạnh đó, táo bón cũng là biểu hiện đau ruột thừa ở nhiều người do nhu động ruột bị giảm sút. Việc không thể xì hơi là dấu hiệu cho thấy đường ruột có thể đã bị tắc nghẽn một phần hoặc toàn bộ. Táo bón cũng là biểu hiện đau ruột thừa ở nhiều người do nhu động ruột bị giảm sút 1.5. Thành bụng co cứng Bệnh đau ruột thừa có thể nhận biết thông qua biểu hiện thành bụng bị co cứng. Khi cơn đau bụng tăng dần dẫn đến nguy cơ bệnh nhân bị vỡ ruột già từ đó gây hiện tượng co cứng bụng. Tuy nhiên, nếu thấy cơn đau ở vùng bụng kéo dài liên tục vài giờ, kèm các triệu chứng như: sốt, nôn, hoặc tiêu chảy,… Thì nên đưa bệnh nhân đến bệnh viện ngay để được thăm khám và cấp cứu kịp thời. Tránh để tình trạng bệnh trở nên xấu đi do phát hiện muộn. 1.6. Đi tiểu thường xuyên Đi tiểu thường xuyên và đau bàng quang cũng là một trong những dấu hiệu của viêm ruột thừa đang nghiêm trọng. Nguyên nhân xuất phát của tình trạng này là do viêm và nhiễm trùng từ ruột thừa. Làm ảnh hưởng đến quá trình bài tiết của cơ thể. Tình trạng này nếu kéo dài và không được điều trị kịp thời thì sẽ rất nguy hiểm 2. Cần làm gì khi xuất hiện triệu chứng đau ruột thừa? Có thể nói đau ruột thừa là bệnh diễn tiến rất nhanh và khá nguy hiểm. Chỉ sau một vài ngày, viêm và nhiễm khuẩn có thể lan đến thành ruột thừa khiến ổ viêm bị vỡ ra. Từ đó gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm phúc mạc và áp xe ổ bụng. Do vậy, khi thấy xuất hiện các dấu hiệu đau ruột thừa kể trên. Bạn nên đi khám càng sớm càng tốt để được bác bác sĩ chẩn đoán và điều trị kịp thời. Bất kỳ độ tuổi nào thì cũng có thể bị đau ruột thừa. Đặc biệt, đối với trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ mang thai và người có bệnh nền nghiêm trọng thì biến chứng đến càng nhanh và nguy hiểm hơn. Bên cạnh việc tiếp nhận thông tin từ bệnh nhân. Bác sĩ cần thăm khám, xét nghiệm, chụp chẩn đoán hình ảnh… để có kết luận chính xác và hướng xử lý phù hợp. Hiện nay phương pháp mổ ruột thừa nội soi thường được nhiều người lựa chọn do tính thẩm mỹ và độ hồi phục sau phẫu thuật nhanh hơn so với mổ thông thường. Sau phẫu thuật, người bệnh sẽ được chỉ định bù nước, dùng thuốc giảm đau và kháng sinh nhằm chống viêm và chống nhiễm trùng. Khi về nhà, người bệnh cần lưu ý nếu xuất hiện các triệu chứng dưới đây thì phải thông báo ngay cho bác sĩ để kịp thời giải quyết: – Nôn ói không kiểm soát. – Tình trạng đau ruột thừa trầm trọng hơn. – Cảm thấy hoa mắt, chóng mặt, không tỉnh táo. – Tiểu ra máu hoặc nôn ra máu. – Vết mổ xuất hiện mủ, sưng tấy và bị đau – Xuất hiện tình trạng sốt bất thường. Người bệnh cần lưu ý nếu xuất hiện tình trạng sốt bất thường thì phải thông báo ngay cho bác sĩ để kịp thời giải quyết
thucuc
1,203
Thêm cơ hội sống cho người suy thận giai đoạn cuối Đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước “ghép thận từ người cho tim ngừng đập” đang triển khai, hứa hẹn mở ra nhiều cơ hội sống cho người nhận thận từ người cho thận (khi tim đã ngừng đập). Một người chết cứu nhiều người sống Theo thống kê của Cục Quản lý khám chữa bệnh (Bộ Y tế), năm 2009, cả nước có 72 nghìn người mắc bệnh suy thận và trung bình mỗi năm có thêm tám nghìn người bệnh mới cần thay thận. Thế nhưng, trong nhóm người bệnh suy thận mạn giai đoạn cuối, chỉ có dưới 10% được lọc màng bụng hoặc chạy thận nhân tạo vì không có nguồn thận để ghép, còn lại 90% đều tử vong. Ở nước ta, việc ghép thận được tiến hành lần đầu tại Bệnh viện Quân y 103 và Bệnh viện Chợ Rẫy vào năm 1992. Hiện nay, cả nước có 12 trung tâm ghép thận, nhưng số lượng các trường hợp được ghép thận trong 20 năm qua chỉ khoảng 500 người. Nguồn thận cũng chủ yếu từ người cho còn sống, một số trường hợp đã được nhận thận từ người cho chết não. Chưa có trường hợp nào được ghép thận từ người cho thận khi tim đã ngừng đập. Do vậy, chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm áp dụng các thành quả có chứng cứ khoa học cao của các nước tiên tiến, tăng khả năng cung cấp nguồn tạng hiến, qua đó đem lại hy vọng cho hàng trăm, thậm chí hàng nghìn người bệnh, giảm chi phí cho họ khi phải ra nước ngoài điều trị. Chết tim là từ ngữ dùng để chỉ trạng thái tim ngừng đập, máu ngừng tuần hoàn. Khi ấy, phần lớn cơ quan của cơ thể vẫn còn sống, thậm chí các chi bị cắt rời còn có thể nối lại và phục hồi thành công trong vòng sáu giờ sau; xương, gân cơ và da có thể sống từ 8 đến 12 giờ… Người hiến thận (hay tạng) khi được công bố là “đã chết” với sự xác nhận của bác sĩ về sự ngưng tuần hoàn máu, không hồi phục trong cơ thể con người. Trong hiến tạng, khi đã chết tim, tuy thời gian khẩn cấp nhưng bắt buộc và đòi hỏi phải thêm chứng cứ chắc chắn đã có sự ngừng tuần hoàn bằng cách đo điện tim, siêu âm Doppler để xác nhận và chứng nhận tình trạng chết. Điều đó bảo đảm trung thực về xác nhận cái chết, thuyết phục đối với nhân viên chuyên môn và người nhà bệnh nhân. Người nhận thận là các trường hợp được lựa chọn theo tiêu chuẩn nhận thận do Bộ Y tế Việt Nam quy định; có nguyện vọng ghép thận từ người cho tim ngừng đập; không có bệnh tim mạch nặng không cho phép mổ; không có chức năng đông máu kém, suy gan, viêm nhiễm… Việc mở rộng nguồn thận (hay tạng) được lấy từ người cho tim ngừng đập sẽ làm tăng thêm cơ hội được cứu sống cho bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối; bảo tồn chức năng thận ghép và kéo dài đời sống thận ghép. Hiện nay, ghép thận ngày càng được nhiều bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối lựa chọn vì đã cải thiện được cả thời gian và chất lượng cuộc sống của họ. Tại Bệnh viện Chợ Rẫy, có hơn 350 bệnh nhân đã được tiến hành mổ ghép thận. Quy trình khoa học, tiên tiến Quy trình ghép thận bao gồm: lấy thận, rửa bảo quản thận và ghép thận vào cơ thể người nhận. Với phương pháp rửa thận, ta dùng dung dịch Custadiol, hoặc Euro Collins ở 4 độ C rửa tại chỗ bằng canun hai bong bóng hoặc đặt trực tiếp qua mổ mở. Khi rửa xong, bác sĩ tiến hành lấy thận từ người chết tim (có thể kết hợp với lấy các tạng khác thì có các phương pháp lấy thận khác nhau) bằng cách đặt ống thông (catheter) ba đường và hai bong bóng vào động mạch chủ. Động mạch và tĩnh mạch đùi một bên được tiếp cận với một đường rạch da ngắn tại vùng bẹn. Catheter truyền rửa hai bong bóng được đưa vào động mạch chủ qua chỗ mở động mạch đùi. Thận được truyền rửa từ 10 đến 20 lít dung dịch citrate lạnh 4 độ C thẩm thấu cao… Sau đó mở bụng đường giữa lấy hai quả thận. Cột các mạch máu không để rò máu qua vết mổ. Khâu phục hồi thành bụng, da rồi băng kín cẩn thận. Sau khi rửa thận xong, đặt thận trực tiếp trong khay dung dịch Euro Collins có nhiệt độ khoảng 4 đến 6 độ C, chuyển sang bộ phận ghép. Thận được lấy từ người cho tim ngừng đập thường có thời gian thiếu máu nóng kéo dài, làm cho quá trình chăm sóc hậu phẫu gặp nhiều khó khăn và chi phí điều trị gia tăng do thời gian nằm viện kéo dài. Chức năng thận ghép chậm phục hồi. Tuy vậy, không có sự khác biệt về tỷ lệ thải ghép cấp, tỷ lệ biến chứng sau mổ giữa các nhóm thận lấy từ người cho tim ngừng đập và người cho thận chết não. Người cho thận (hay tạng) khi tim ngừng đập và hiến thận (tạng) sau chết não phải có thẻ đăng ký hiến sau khi chết hoặc được sự chấp thuận của gia đình; được công bố là chết tim hoặc chết não. Có những người tuy không còn trên cõi đời này, nhưng một số bộ phận cơ thể của họ vẫn tiếp tục giúp đỡ người khác tiếp tục sống và cống hiến cho xã hội. Họ là những người vĩ đại và bất tử.
medlatec
994
Ăn socola có giúp giảm đau bụng kinh không? Đau bụng khi tới kỳ kinh nguyệt là tình trạng không hiếm gặp. Để cải thiện những cơn đau bụng kinh, rất nhiều chị em đã áp dụng những cách khác nhau. Trong đó có chườm bụng và ăn socola. 1. Nguyên nhân gây đau bụng kinh Nguyên nhân đau bụng kinh khi đến kỳ được giải thích như sau:Bình thường, ở giai đoạn đầu của mỗi chu kỳ, niêm mạc tử cung của phụ nữ sẽ dày lên để chuẩn bị cho trứng sau khi thụ tinh làm tổ và phát triển thành bào thai. Tuy nhiên, nếu trứng không được thụ tinh, niêm mạc tử cung sẽ rụng và được đào thải ra ngoài. Quá trình bong tách của niêm mạc tử cung kết hợp với các cơn co thắt bên trong cơ tử cung, các mạch máu được siết chặt lại và làm giảm lượng máu đến nuôi tử cung. Sự thiếu oxy sẽ phát ra tín hiệu kích thích cơ thể tiết ra các chất gây đau trong đó có chất Prostaglandin. Chất này thường tạo ra tác động làm cho tử cung co thắt nhiều hơn dẫn đến cơn đau nhiều hơn. Tùy theo cơ địa và sức khỏe của từng chị em mà sẽ gây ra những cơn đau bụng kinh với mức độ đau khác nhau.Đau bụng kinh ở phụ nữ chưa sinh con gọi là đau bụng kinh nguyên phát. Thường đau bụng kinh sẽ cải thiện hơn sau quá trình sinh nở.Tuy nhiên, khi đã kết hôn và sinh con rồi mà khi “đến tháng” vẫn bị đau bụng kinh thì nguyên nhân gây đau có thể liên quan đến các bệnh viêm nhiễm phụ khoa như: Viêm tắc vòi trứng, viêm cổ tử cung, ung thư cổ tử cung...Và những trường hợp này được gọi là đau bụng kinh thứ phát, cần thăm khám bác sĩ mới có thể điều trị dứt điểm được. 2. Ăn socola có giúp giảm đau bụng kinh?
vinmec
338
Sùi mào gà hậu môn: nguyên nhân và phương pháp điều trị Sùi mào gà hậu môn là căn bệnh gây nên tâm lý hoang mang, lo lắng ở người bệnh và ảnh hưởng không nhỏ đến hạnh phúc của nhiều gia đình. Vậy nguyên nhân gây bệnh là gì và điều trị ra sao, bài viết sau đây giúp bạn tìm ra câu trả lời cho vấn đề này. 1. Nguyên nhân gây nên bệnh sùi mào gà hậu môn Sùi mào gà là bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục do virus HPV gây ra với đặc trưng là hiện tượng nổi nốt sùi đau, ngứa và khiến người bệnh khó chịu. Nốt sùi mào gà có thể khu trú ở nhiều vị trí trên cơ thể nhưng thường gặp nhất là ở bộ phận sinh dục trong đó có vùng hậu môn. Virus HPV chủng 6 và 11 là tác nhân chính gây sùi mào gà, lây nhiễm qua quan hệ tình dục.2. Nhận diện triệu chứng các giai đoạn của sùi mào gà hậu môn Sau khi xâm nhập vào cơ thể vài tuần đến vài tháng, thậm chí có thể tới 1 năm, virus sẽ gây nên nốt sùi sẽ xuất hiện trên da của người bệnh. 2.1. Triệu chứng bệnh sùi mào gà hậu môn qua từng giai đoạn Tùy theo từng giai đoạn, bệnh sùi mào gà hậu môn sẽ có các triệu chứng điển hình như:- Giai đoạn ủ bệnhĐây là thời điểm người bệnh bắt đầu tiếp xúc, bị virus xâm nhập và có những nốt sùi đầu tiên. Thời gian ủ bệnh của mỗi người không giống nhau, có trường hợp vài tuần nhưng cũng có trường hợp vài tháng hoặc vài năm. - Giai đoạn khởi phátĐặc trưng của sang thương mà người bệnh gặp phải là các nốt nhỏ màu nhạt rải rác trên da. - Giai đoạn phát triển Kích thước, vị trí mọc nốt sùi và số lượng các nốt sùi có thể tăng nhanh. Nếu không được điều trị đồng thời cả bạn tình hoặc quan hệ tình dục không an toàn thì dù có chữa khỏi bệnh sùi mào gà hậu môn, người bệnh vẫn có nguy cơ lây nhiễm và tái phát bệnh.2.2. Triệu chứng chung của bệnh sùi mào gà hậu môn Do đặc điểm của hậu môn là môi trường ẩm ướt thường xuyên nên rất thuận lợi cho virus HPV gây sùi mào gà phát triển. Ban đầu, nốt sùi có dạng mụn thịt nhỏ mềm sau đó tiến triển thành dạng đĩa bẹt hoặc gai nhú màu hồng nhạt với đường kính khoảng 1mm, bề mặt thô ráp. Đến giai đoạn sau, nốt sùi mọc thành dải dài, tăng về kích thước, hình dạng giống như hoa súp lơ nhỏ hoặc mào gà. Cảm giác đau đớn, vết loét do sùi mào gà hậu môn gây ra khiến người bệnh gặp trở ngại trong đời sống tình dục. Bất cứ sự cọ xát nào tại khu vực này đều có thể làm cho nốt sùi bị viêm, nguy cơ lây nhiễm sang các vùng khác của cơ thể và lây cho bạn tình tăng lên.3. Chẩn đoán và điều trị bệnh sùi mào gà hậu môn3.1. Chẩn đoán- Khám thực thể: bác sĩ khám thực thể tổn thương. Tổn thương sùi mào gà là dạng mụn thịt nhỏ mềm sau đó tiến triển thành dạng đĩa bẹt hoặc gai nhú màu hồng nhạt với đường kính khoảng 1mm, bề mặt thô ráp. mọc đơn lẻ hoặc tạo thành chùm. - Xét nghiệm: xét nghiệm HPV xác định chủng 6 và 11 . Đồng thời xét nghiệm các tác nhân lây truyền qua đường tinh dục khác như: lậu, chlamydia, HIV, giang mai,...3.2. Điều trị sùi mào gà hậu môn Hiện nay, các phương pháp điều trị sùi mào gà hậu môn đều nhằm loại bỏ nốt sùi để virus không lây lan. Hiệu quả điều trị bệnh sẽ được theo dõi, đánh giá trong khoảng 9 tháng. Sau thời gian này bác sĩ sẽ có phương hướng điều trị kế tiếp (nếu cần). Các phương pháp điều trị sùi mào gà hậu môn hiện đang được áp dụng gồm:- Sử dụng thuốc bôi như: Podophyllin, Imiquimod,... đối với trường hợp bị sùi mào gà hậu môn giai đoạn đầu, mức độ bệnh còn nhẹ. - Can thiệp ngoại khoa thông qua các hình thức như: áp lạnh bằng nitơ lỏng, đốt điện hoặc đốt tia laser để tiêu diệt nốt sùi mào gà, đối với các trường hợp bệnh nặng. Sùi mào gà hậu môn cần được điều trị và theo dõi sát sao để đảm bảo thu được hiệu quả điều trị cao nhất. Trong thời gian điều trị, người bệnh nên kiêng quan hệ tình dục để tránh lây nhiễm cho bạn tình. Giai đoạn sau điều trị, người bệnh cần được theo dõi, chăm sóc phù hợp để giảm thiểu nguy cơ tái phát. Người bệnh sẽ được bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn cụ thể về việc vệ sinh vùng kín, chăm sóc cơ thể và hẹn lịch khám định kỳ. Về việc sử dụng dung dịch vệ sinh vùng kín, người bệnh chỉ nên chọn sản phẩm có độ p
medlatec
876
Bị nghẹn ở cổ họng và ợ hơi là biểu hiện của bệnh gì? Câu hỏi: Thưa bác sĩ, bác sĩ cho em hỏi dạo gần đây em thấy mình hay bị nghẹn ở cổ họng và ợ hơi, đó là biểu hiện của bệnh gì ạ? Và làm cách nào để chấm dứt triệu chứng trên được ạ? (Thu Hằng – Thanh Trì, Hà Nội) Trả lời: 1. Bị nghẹn và ợ hơi là biểu hiện của bệnh gì? Nếu bạn bị nghẹn và ợ hơi sẽ có cảm giác như có vật gì đó chắn ngang cổ họng kèm theo việc ợ hơi nhưng không ra hết. Nếu hiện tượng này chỉ diễn ra một hoặc hai lần sau đó các triệu chứng này mất đi thì bạn không nên quá lo lắng. Vì đó có thể chỉ là một phản ứng ngẫu nhiên của dạ dày khi bạn ăn quá no, dạ dày đẩy hơi qua thực quản khiến bạn cảm thấy bị nghẹn và ợ hơi. Tuy nhiên nếu triệu chứng nghẹn ở cổ và ợ hơi diễn ra thường xuyên là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý về hệ tiêu hóa mà bạn cần thăm khám và có biện pháp can thiệp kịp thời. Một số các bệnh lý về đường tiêu hóa có thể gây triệu chứng nghẹn ở cổ họng và đầy hơi, đó là: 1.1. Trào ngược dạ dày, thực quản Bị nghẹn và ợ hơi có thể là biểu hiện của bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Đây là bệnh lý chủ yếu, chiếm đến 68% các trường hợp người có biểu hiện bị nghẹn và ợ hơi. Khi bạn bị trào ngược dạ dày thực quản, acid trong dạ dày sẽ trào ngược lên thực quản gây cảm giác nghẹn ở cổ họng và ợ hơi, có thể có cả ợ chua. Trường hợp này có nhiều người còn ợ cả thức ăn chưa kịp tiêu hóa trong dạ dày lên miệng. Ngoài ra một số người mắc các bệnh viêm loét dạ dày, đại tràng cũng thường có biểu hiện bị ợ hơi nhưn cảm giác nuốt nghẹn ở cổ thường ít gặp. Do đó xét về bệnh đường tiêu hóa thì bệnh trào ngược dạ dày thực quản là bệnh lý thường gặp nhất gây nên tình trạng nghẹn ở cổ họng và ợ hơi. 1.2. Hẹp thực quản Do rối loạn chức năng vận động của thực quản như co thắt thực quản, giảm nhu động thực quản (thường gặp ở người trẻ và trẻ em). 1.3. Viêm thực quản Đây là tình trạng thực quản bị viêm có thể do có dị vật vướng ở thực quản hoặc túi thừa thực quản. Viêm thực quản cũng khiến có cảm giác nghẹn ở cổ họng và ợ hơi. 1.4. U thực quản Bệnh thường gặp ở người lớn tuổi. Ung thư thực quản là nguyên nhân phổ biến gây nuốt nghẹn thỉnh thoảng có ợ hơi. Đây là một bệnh lý nguy hiểm có thể biến chứng sang ung thư vòm họng nên cần được chẩn đoán sớm và có biện pháp điều trị hiệu quả càng sớm càng tốt. 2. Cách xử trí an toàn khi bị nghẹn ở cổ họng và ợ hơi 2.1. Trào ngược dạ dày, thực quản sinh lý Nếu chỉ bị nghẹn và ợ hơi một đến hai lần sau đó tình trạng này không còn lặp lại nữa thì bạn Hằng không nên quá lo lắng triệu chứng này sẽ tự hết mà không gây ra hại gì cho sức khỏe của bạn. Bạn chỉ cần chú ý đến các vấn đề ăn uống như: ăn chậm, nhai kỹ thức ăn, khi ăn không nên nói chuyện nhiều, ăn từ từ không nên ăn vội, khi ăn cần ngồi vào bàn ăn và đúng tư thế khi ăn. Khi bị nghẹn nên tạm ngừng ăn, uống từ từ từng ngụm nước nhỏ một cách nhẹ nhàng. Có thể dùng dùng tay vuốt nhẹ vào vùng lưng giữa hai xương bả vai, sau khi hết nghẹn tầm 5-7 phút tiếp tục như bình thường nhưng cần ăn một cách nhẹ nhàng, từ từ. 2.2. Trào ngược dạ dày, thực quản bệnh lý Nếu các triệu chứng trên diễn ra thường xuyên, bạn Hằng không nên chủ quan mà hãy đi thăm khám với bác sĩ để được kiểm tra và chẩn đoán chính xác nguyên nhân cũng các bệnh lý gây ra tình trạng nêu trên. Phần lớn biểu hiện nghẹn ở cổ họng và ợ hơi là do bệnh trào ngược dạ dày thực quản gây ra. Nếu là do trào ngược dạ dày sinh lý thì các triệu chứng sẽ nhanh chóng hết nhưng trào ngược dạ dày bệnh lý cần được sự thăm khám từ bác sĩ từ đó có biện pháp can thiệp và điều trị hiệu quả như dùng thuốc, men chống trào ngược, … Bạn nên đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa để chẩn đoán và có biện pháp điều trị tốt nhất, tuyệt đối không nên tự ý mua các loại thuốc, men hỗ trợ trào ngược khi chưa được thăm khám hay tư vấn từ bác sĩ. 2.3. Do bệnh lý khác Nếu không phải do trào ngược dạ dày thực quản mà là do các bệnh lý khác như viêm thực quản, hẹp thực quản, u thực quản,… thì việc thăm khám với bác sĩ sẽ là phương pháp tốt nhất giúp bạn  phát hiện sớm và có biện pháp điều trị kịp thời tránh để lại các biến chứng nguy hiểm sau này. Hi vọng những điều chia sẻ trên, có thể giúp bạn Thu Hằng giải đáp được thắc mắc của mình. Chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe!
thucuc
976
Công dụng thuốc Betalgine Thuốc Betalgine thuộc nhóm thuốc Vitamin và khoáng chất, được sử dụng trong điều trị các trường hợp thiếu hụt Vitamin B1, B6, B12. Hãy cùng tìm hiểu về thông tin thuốc Betalgine thông qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Betalgine là thuốc gì? Thuốc Betalgine được bào chế dưới dạng viên nang, là sự kết hợp của 3 Vitamin nhóm B gồm B1, B6 và B12, với hàm lượng là Vitamin B1 (Thiamin nitrat) 125mg, Vitamin B6 (Pyridoxin hydrochloride) 125mg, Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 125μg cùng các tá dược khác như Magnesi stearat, tinh bột sắn vừa đủ 1 viên nang. Trong đó:Nhu cầu vitamin B1 liên quan trực tiếp tới lượng carbohydrate cung cấp và tốc độ chuyển hóa của cơ thể. Khi thiếu hụt vitamin B1 sẽ gây bệnh tê phù beriberi, biểu hiện trên hệ thần kinh như viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn cảm giác các chi, các triệu chứng hệ tim mạch như khó thở khi gắng sức, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh và các rối loạn khác được thể hiện bằng sự biến đổi hình ảnh trên điện tâm đồ và bằng suy tim có cung lượng tim cao.Vitamin B6 tham gia tổng hợp Hemoglobin và acid gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương. Thiếu hụt B6 có thể do rối loạn hấp thu (nghiện rượu, bệnh đường ruột, bỏng, nhiễm khuẩn) hay do thuốc ( isoniazid, cycloserin), từ đó dẫn đến tình trạng bệnh thiếu máu thiếu sắt, viêm dây thần kinh ngoại biên.Vitamin B12 có vai trò quan trọng trong quá trình tạo tế bào máu. Thiếu vitamin B12 có thể gây bệnh thiếu máu hồng cầu to, ngoài ra còn gây tổn thương thần kinh do hủy myelin thần kinh. 2. Công dụng thuốc Betalgine Thuốc Betalgine được sử dụng trong điều trị các trường hợp thiếu hụt vitamin B1, B6, B12 như:Các tình trạng đau nhức do nguyên nhân thấp khớp hay thần kinh.Suy nhược, mệt mỏi, chán ăn, thiếu máu hay giai đoạn dưỡng bệnh.Không sử dụng Betalgine trong các trường hợp sau:Dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.Người có u, bướu ác tính.Phụ nữ có thai và người đang cho con bú. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Betalgine Thuốc sử dụng đường uống, liều lượng thuốc phụ thuộc vào từng đối tượng:Người lớn: uống 1 - 2 viên/lần x 2 lần/ngày.Trẻ em: Dùng liều theo chỉ dẫn của bác sĩ. 4. Tác dụng phụ của thuốc Betalgine Khi sử dụng thuốc Betalgine có thể gây một số tác dụng phụ sau:Liên quan đến Vitamin B1 (hiếm gặp): sốc quá mẫn, tăng huyết áp, ngứa, mề đay, khó thở, đổ nhiều mồ hôi....Liên quan đến Vitamin B6: bệnh thần kinh ngoại biên nặng (tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc); phát ban da, ngứa, mề đay,...Liên quan đến vitamin B12 (hiếm gặp): ngứa da, ban đỏ, mề đay, sốt, đau đầu, hoa mắt, buồn nôn...Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu thấy xuất hiện bất cứ các triệu chứng bất thường nào nghiêm trọng cần gọi ngay cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được hướng dẫn và xử trí kịp thời. 5. Tương tác với thuốc Betalgine Vitamin B6 tương tác với các thuốc sau:Vitamin B6 làm giảm tác dụng điều trị của Levodopa trong bệnh Parkinson. Dùng liều 200 mg/ngày có thể gây giảm 40 - 50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong huyết tương người bệnh.Vitamin B6 làm giảm biểu hiện trầm cảm ở phụ nữ đang dùng thuốc tránh thai.Nhu cầu Vitamin B6 tăng lên khi dùng phối hợp với Hydralazine, isoniazid, penicillamine và thuốc tránh thai.Vitamin B12 tương tác với các thuốc sau:Vitamin B12 bị giảm hấp thu khi dùng cùng với các thuốc Neomycin, acid aminosalicylic, thuốc kháng Histamin H2 và colchicin.Cloramphenicol làm giảm tác dụng điều trị thiếu máu của Vitamin B12. 6. Dấu hiệu và xử trí khi sử dụng quá liều thuốc Betalgine Sử dụng Vitamin B6 quá liều (>= 2g/ngày) và kéo dài (> 30 ngày) có thể gây các hội chứng về thần kinh cảm giác, mất điều phối, biểu hiện như mất nhận thức về không gian, run các đầu chi. Xúc giác, phân biệt cảm giác đau và nóng lạnh ít bị ảnh hưởng hơn, không gây yếu cơ.Xử trí: Ngừng dùng thuốc, có thể ngừng tới 6 tháng để hệ thần kinh cảm giác dần dần trở lại bình thường. 7. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Betalgine Khi sử dụng Betalgine cần thận trọng trong các trường hợp sau:Thận trọng với người có tiền sử cơ địa dị ứng (hen, eczema).Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Trên đây là một số thông tin về công dụng thuốc Betalgine, nếu bạn cần tư vấn hay còn bất kỳ câu hỏi thắc mắc nào hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ có chuyên môn để được hướng dẫn.
vinmec
841
Những lưu ý khi đi nội soi dạ dày trong tầm soát ung thư Nội soi dạ dày là phương pháp chẩn đoán hình ảnh được ứng dụng trong tầm soát ung thư dạ dày, ung thư trực tràng. Với những người chưa từng nội soi lần nào thì sẽ không tránh khỏi những lo lắng, thắc mắc. Và một trong những vấn đề thường gặp nhất đó là “Cần lưu ý khi đi nội soi dạ dày những gì?”. 1. Nội soi dạ dày là gì? Trước khi đến những điều cần lưu ý dành cho người mới nội soi lần đầu thì hãy tìm hiểu về phương pháp nội soi. Nội soi dạ dày là phương pháp chẩn đoán hình ảnh có sử dụng ống soi – trên đầu ống soi có gắn nguồn chiếu sáng để soi sáng khu vực cần khảo sát. Ngoài ra, đầu ống soi cũng có một camera giúp thu lại hình ảnh khảo sát và truyền lên màn hình vi tính bên ngoài. Nhờ đó bác sĩ nội soi có thể quan sát, tìm kiếm và phát hiện những tổn thương trong lòng đường tiêu hóa. Hiện nay, nội soi dạ dày có 3 phương pháp phổ biến: – Nội soi qua đường miệng – Nội soi qua đường mũi – Nội soi gây mê Thời gian diễn ra nội soi dạ dày khoảng 20-45 phút tùy vào từng phương pháp. Với nội soi dạ dày gây mê, người bệnh sẽ trải qua 1 giấc ngủ ngắn êm ái, không cảm thấy đau hay khó chịu trong suốt quá trình diễn ra. Do đó, phương pháp nội soi dạ dày gây mê được lựa chọn nhiều hơn cả. Nội soi dạ dày được ứng dụng trong các gói tầm soát ung thư hiện nay 2. Những lưu ý khi đi nội soi dạ dày lần đầu Với những người chưa thực hiện phương pháp này thì cần ghi nhớ một số lưu ý khi đi nội soi dạ dày dưới đây. 2.1. Lưu ý về chế độ ăn Đây là lưu ý quan trọng, sẽ ảnh hưởng tới chất lượng kết quả nội soi. Trước khi diễn ra nội soi dạ dày, bạn cần: – Nhịn ăn ít nhất 6-8 tiếng – Không uống nước hai tiếng trước khi nội soi. Không uống sữa hoặc đồ uống có màu. – Một ngày trước khi thực hiện nội soi, người bệnh nên ăn các đồ ăn mềm, không nên ăn các loại quả có hạt như dưa leo, thanh long, hạt vừng. 2.2. Lưu ý về làm sạch đại tràng Bên cạnh lưu ý về chế độ ăn, bạn cũng sẽ được nhân viên y tế hướng dẫn về cách làm sạch đại tràng: – Sau khi nhận được gói thuốc nhuận tràng từ bệnh viện, bạn có thể pha ở nhà với nước lọc và uống trước vào buổi tối hôm trước. – Tình trạng đi wc sẽ diễn ra rất nhiều lần để đảm bảo dạ dày, đại tràng được làm sạch. 2.3. Các lưu ý khác Một số lưu ý khác khi đi nội soi dạ dày lần đầu cũng không thể bỏ qua. – Trước khi nội soi: + Cung cấp đầy đủ thông tin với bác sĩ về: tiền sử bệnh lý, các loại thuốc đang dùng, tiền sử dị ứng thuốc, có đang mang thai hay không,… + Nên có người thân đi cùng trong ngày thăm khám để hỗ trợ khi cần + Giữ tâm lý thoải mái, tránh lo lắng quá mức làm ảnh hưởng tới chất lượng buổi nội soi. + Trước khi tiến vào phòng nội soi, bạn sẽ được cho uống thuốc chống tạo bọt. Thuốc này giúp bác sĩ nội soi quan sát tốt hơn, không bị bỏ sót bất kỳ tổn thương nào. – Sau khi nội soi: + Nếu nội soi gây mê, bạn hãy nghỉ ngơi, chờ tỉnh táo và theo dõi sức khỏe của bản thân. Trong vòng 1h sau nội soi mà có vấn đề gì thì hãy báo ngay cho nhân viên y tế được được hỗ trợ kịp thời. + Có thể xuất hiện tình trạng đau rát họng, đau bụng, chướng bụng nhẹ. Nhưng tình trạng sẽ giảm dần trong ngày nên bạn đừng quá lo lắng. + Nên bổ sung những món ăn có tính chất mềm, dễ tiêu hóa như: cháo, súp,… + Tránh ăn hoặc uống các đồ nóng bởi dễ làm tổn thương dạ dày lúc này. + Không ăn các loại quả có vị chua hay các món ăn được muối chua. + Không sử dụng thuốc lá, rượu bia và các đồ uống có cồn khác trong vài ngày sau đó. Kiểm tra lại sức khỏe, huyết áp sau khi kết thúc nội soi 3. Quy trình thực hiện nội soi dạ dày gây mê Với nội soi dạ dày gây mê, bạn sẽ trải qua 5 bước sau: – Bước 1: Nhân viên y tế kiểm tra độ sạch của dạ dày – đại tràng. Sau đó bạn sẽ được phát quần áo chuyên dụng của bệnh viện để thay. – Bước 2: Nằm trên giường trong phòng nội soi. Các kỹ thuật viên gắn máy đo huyết áp, máy đo nhịp tim, máy đó nhịp thở vào cơ thể của bạn. Sau đó, bác sĩ có thể truyền thêm thuốc gây mê vào cơ thể qua đường tĩnh mạch. – Bước 3: Bác sĩ nội soi tiến hành khảo sát khu vực cần kiểm tra. – Bước 4: Sau khi kiểm tra, thăm dò xong, bác sĩ từ từ rút ống nội soi ra bên ngoài. Bạn sẽ được nhân viên y tế đẩy vào khu vực chờ để theo dõi cho đến khi tỉnh lại – Bước 5: Sau khi tỉnh lại, bạn thay quần áo và được kiểm tra lại huyết áp. Nếu kết quả huyết áp ổn định, trạng thái tinh thần bình thường thì bạn được nhận lại kết quả của mình. Bạn sẽ được tiêm thuốc gây mê trước khi thực hiện nội soi 4. Đối tượng nên thực hiện nội soi dạ dày Nội soi dạ dày sẽ được chỉ định với những người có các triệu chứng bất thường sau: – Đau ở vùng thượng vị – Ợ chua, ợ hơi thường xuyên – Luôn trong trạng thái no, ăn ít, hoặc thậm chí chán ăn do mất khẩu vị – Buồn nôn hoặc nôn sau khi ăn – Đi ngoài ra máu – Nuốt khó khi ăn hoặc khi nuốt nước bọt – Sụt cân không theo chủ đích, sụt cân nhanh trong thời gian ngắn Ngoài ra, nếu trong gia đình bạn từng có người thân mắc ung thư dạ dày thì cần chủ động thực hiện nội soi dạ dày để tầm soát ung thư. Chủ động tầm soát ung thư dạ dày giúp bảo vệ sức khỏe hiệu quả Có thể thấy, nội soi ung thư dạ dày là phương pháp sàng lọc ung thư mang lại hiệu quả cao. Nội soi dạ dày hoàn toàn không đau, không khó chịu. Thay vào đó, quy trình diễn ra rất êm ái, nhẹ nhàng nếu bạn ghi nhớ những lưu ý khi đi nội soi dạ dày được nêu ở trong bài.
thucuc
1,219
Thoái hóa võng mạc mắt là bệnh gì, điều trị như thế nào? Thoái hóa võng mạc mắt là một bệnh lý nguy hiểm, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe thị lực. Nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, bệnh lý này có thể gây mù lòa và những hệ lụy khôn lường. Tìm hiểu ngay! 1. Thoái hóa võng mạc là gì? Thoái hóa võng mạc (Retinal Degeneration) là quá trình lão hóa và suy thoái lớp tế bào võng mạc mắt do rất nhiều nguyên nhân. Các yếu tố bệnh lý trong cơ thể, sự ảnh hưởng của môi trường bên ngoài… khiến quá trình thoái hóa võng mạc diễn ra sớm và nhanh hơn. Bệnh thường xuất hiện ở những người trên 50 tuổi hoặc những người mắc tật cận thị, tiểu đường, cao huyết áp. Bệnh diễn tiến và tàn phá thị lực âm thầm, chỉ được phát hiện khi đã ở mức độ nguy hiểm nên tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ biến chứng. Thoái hóa võng mạc mắt có thể xảy ra ở cả hai thể là thể khô và thể ướt. Ở thể khô, bệnh do những tế bào nhạy ánh sáng ở hoàng điểm bị phá vỡ dần, khiến thị lực trung tâm bị suy giảm. Ở thể ướt, bệnh do các mạch máu bất thường ở sau võng mạc phát triển và thường bị vỡ, rỉ máu trong hoàng điểm. Cả hai thể của bệnh đều để lại những ảnh hưởng lớn về thị lực và sức khỏe của người bệnh. Thoái hóa võng mạc (Retinal Degeneration) là quá trình lão hóa và suy thoái lớp tế bào võng mạc mắt Đối với người mắc bệnh, thị lực suy giảm, mắt nhìn mờ, khó nhìn là tình trạng thường gặp nhất, có thể xảy ra ở một hoặc cả hai mắt. Đồng thời, người bệnh cũng có thể bị xuất huyết thủy tinh thể, có điểm mù trước mắt… Khi phát hiện thấy các dấu hiệu bất thường kể trên, người bệnh cần đi khám nhãn khoa ngay lập tức để được các bác sĩ chẩn đoán và điều trị đúng cách. 2. Nguyên nhân gây bệnh Võng mạc được nuôi dưỡng bởi các nhánh mạch máu nhỏ từ động mạch võng mạc trung tâm của mắt. Khi bị các tác nhân gây hại, các nhánh mạch máu này làm ảnh hưởng tới việc cung cấp máu cho tế bào võng mạc, từ đó dẫn tới tình trạng võng mạc bị thoái hóa. – Thoái hóa võng mạc không tăng sinh: Lưu lượng máu nuôi tế bào võng mạc bất thường do những tổn thương trực tiếp hoặc là kết quả của sự tái tạo các mạch máu nuôi dưỡng võng mạc. Tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, sinh non, ảnh hưởng của tia phóng xạ… là các nguyên nhân chính dẫn tới tổn thương phá hủy mạch máu, tổn thương võng mạc và tắc nghẽn mạch máu võng mạc. – Thoái hóa võng mạc răng sinh: Hình thành do sự tăng sinh bất thường của mạch máu võng mạc mắt. Tiểu đường gây ra bệnh lý võng mạc đái tháo đường, là nguyên nhân phổ biến hàng đầu dẫn tới tỷ lệ người mắc bệnh võng mạc tăng sinh tăng cao trên thế giới. – Nguyên nhân khác: Đột biến gen, chấn thương vùng đầu, ô nhiễm môi trường, chế độ ăn không đảm bảo… cũng là những nguyên nhân khiến quá trình võng mạc thoái hóa diễn ra nhanh hơn. Cao huyết áp, tiểu đường, yếu tố môi trường… là những tác nhân khiến tỷ lệ người bị thoái hóa võng mạc mắt gia tăng 3. Biến chứng của bệnh Trong các bệnh lý nhãn khoa, cụ thể là bệnh võng mạc thì thoái hóa võng mạc là bệnh lý có tỷ lệ người mắc cao và là nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa và các biến chứng nguy hiểm khác như: – Xuất huyết võng mạc, dịch kính: Do sự dày lên của nền mao mạch và tế bào nội mô khiến tế bào RPE tạo ra yếu tố kích thích hình thành các mạch máu tăng sinh bất thường. Khi các mạch máu mới bị vỡ, sẽ gây ra hiện tượng xuất huyết ở võng mạc hoặc ở dịch kính. – Phù hoàng điểm: Xuất huyết trên võng mạc khiến máu, dịch và các chất cặn bã bị dồn ứ, lắng đọng gây ra tình trạng phù vùng hoàng điểm. – Bong tróc võng mạc: Mạch máu mới khi bị vỡ sẽ lành lại sau một thời gian cùng các vết sẹo. Quá trình hình thành sẹo sẽ kéo các tế bào biểu mô sắc tố võng mạc tách ra khỏi mao mạch, khiến võng mạc bị bong tróc. Bệnh có thể dẫn tới xuất huyết võng mạc, mù lòa nếu không điều trị kịp thời 4. Nguyên tắc điều trị Nguyên tắc điều trị thoái hóa võng mạc mắt chính là điều trị nguyên nhân hình thành bệnh và điều trị các triệu chứng của bệnh. Theo các bác sĩ nhãn khoa, các phương pháp điều trị bệnh cụ thể hiện nay là: Liệu pháp quang động laser Ứng dụng điều trị các bệnh lý đáy mắt thường gặp như thoái hóa võng mạc, bong rách võng mạc… Phương pháp này sử dụng laser để phá hủy tân mạch võng mạc, giúp ngăn chặn tình trạng xuất huyết dịch kính và phù hoàng điểm. Thông qua đó, ngăn chặn bệnh tiến triển nhanh chóng và cải thiện thị lực hiệu quả. Tuy vậy, phương pháp này phải thực hiện nhiều lần do bệnh dễ tái phát và cần được chăm sóc khoa học. Tế bào gốc đa năng Được đánh giá là phương pháp mới trong việc điều trị võng mạc bị thoái hóa. Tế bào gốc được nuôi cấy để có thể thay thế, sửa chữa tế bào võng mạc bị yếu, lão hóa hoặc chết đi. Tuy vậy, phương pháp này đang trong quá trình thử nghiệm và hoàn thiện, chưa được áp dụng rộng rãi trong điều trị bệnh. Thuốc kháng VEGF Thuốc kháng VEGF được sử dụng để ngăn chặn sự phát triển quá mức gây rò rỉ chất dịch và hình thành mạch máu mới của các yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu. Đây là thuốc kê đơn, có thể tồn tại nhiều tác dụng phụ nên cần được thăm khám kỹ lưỡng và sử dụng với liều lượng và thời gian phù hợp. Điều trị nguyên nhân hình thành bệnh và điều trị các triệu chứng của bệnh theo chỉ định của bác sĩ Chế độ dinh dưỡng Bên cạnh việc điều trị với các phác đồ y học do bác sĩ chỉ định, một chế độ dinh dưỡng khoa học cũng sẽ góp phần giúp thúc đẩy mô tế bào nhanh chóng tái tạo và cải thiện thị lực cho người bệnh. – Người mắc thoái hóa võng mạc cần bổ sung các chất đạm từ hạt ngũ cốc, thịt động vật, vitamin A, vitamin C, vitamin E, Lutein, Zeaxanthin… – Hạn chế những thực phẩm chế biến sẵn để tránh hấp thu nhiều dầu mỡ, cholesterol khiến tình trạng bệnh nặng hơn. – Hạn chế thực phẩm cay nóng, gia vị có thể gây kích ứng như ớt, hạt tiêu, mù tạt… – Uống đủ nước và ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi để cung cấp đủ vitamin, khoáng chất cần thiết. – Nghỉ ngơi khoa học, hợp lý, tránh áp lực về tinh thần, tránh sử dụng thiết bị điện tử trong thời gian quá lâu và thăm khám nhãn khoa thường xuyên. Khám nhãn khoa thường xuyên để phát hiện sớm bệnh và điều trị kịp thời, đúng cách
thucuc
1,310
Mẹ bầu cần cẩn trọng khi bổ sung sắt và canxi khi mang thai Sắt, canxi là những khoáng chất có vai trò vô cùng quan trọng với sự phát triển của thai nhi và sức khỏe mẹ bầu. Tuy nhiên, mẹ bầu cần cẩn trọng khi bổ sung sắt và caxi khi mang thai. Bài viết dưới đây là những lưu ý về việc bổ sung sắt và canxi trong quá trình mang thai… Không tự ý bổ sung sắt và canxi Phụ nữ mang thai bổ sung sắt và canxi là cần thiết. Tuy nhiên, thai phụ không nên tự ý bổ sung khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Việc tự ý uống bổ sung sắt và canxi có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe của thai phụ và ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Mẹ bầu cần cẩn trọng khi bổ sung sắt và canxi khi mang thai Bổ sung sắt như thế nào cho đúng? Trong quá trình mang thai, phụ nữ cần bổ sung trung bình 1000 mg sắt, bao gồm: 300mg vận chuyển từ mẹ sang con; 200mg cho việc bài tiết và 500mg cho quá trình tạo hồng cầu. Phần lớn lượng sắt trong cơ thể thai phụ được sử dụng ở nửa sau thai kỳ. Vì vậy, cơ thể mẹ bầu giai đoạn này cần 7mg/ngày. Bổ sung sắt, canxi khi mang thai cần tham khảo ý kiến của bác sĩ sản khoa. Theo khuyến cáo của hiệp hội Nhi khoa và Sản phụ khoa Hoa Kỳ, mỗi ngày phụ nữ mang bầu cần bổ sung ít nhất 27mg sắt. Trường hợp thai phụ béo phì hoặc song thai sẽ tăng lên 60-100mg. Mẹ bầu có thể bổ sung bằng viến sắt đơn thuần hoặc viên đa sinh tố. 3 tháng đầu, mẹ bầu có thể không cần thiết phải bổ sung sắt vì nhu cầu trong giai đoạn này khá thấp. Bổ sung kẽm như thế nào? Kẽm là một trong những yếu tố vi lượng cần thiết cho phụ nữ mang thai. Khi thiếu kẽm nặng, thai phụ có thể thèm ăn, thai nhi chậm phát triển. Do vậy, trong quá trình thai kỳ, các mẹ bầu cần phải bổ sung kẽm vào thực đơn hàng ngày. Cụ thể: Phụ nữ mang thai cần bổ sung 12mg kẽm/ngày. Tuy nhiên, mức độ an toàn của kẽm trong thai kỳ chưa được Y học chứng minh một cách rõ ràng. Bổ sung sắt và canxi khi mang thai là rất cần thiết. Bổ sung canxi trong thời kỳ mang thai Thông thường, sự phát triển của bào thai phụ thuộc vào cơ chế cân bằng Canxi của mẹ. Do đó, thai phụ cần có chế độ ăn giàu calci để giảm nguy cơ cạn kiệt nguồn canxi từ mẹ, nhất là thai phụ tuổi vị thành niên vẫn còn phát triển hệ xương. Các chuyên gia y tế khẳng định, bổ sung canxi là cần thiết nhưng không phải tất cả các trường hợp mang thai. Để đảm bảo mức độ an toàn và đạt được hiệu quả tốt nhất, chị em bầu bí nên tham khảo ý kiến của bác sỹ trước khi bổ sung canxi. …
thucuc
527
Nhận biết sớm những dấu hiệu HIV giai đoạn đầu để kịp thời ứng phó Mặc dù hiện nay vẫn chưa có biện pháp điều trị khỏi bệnh, tuy nhiên, việc phát hiện sớm những dấu hiệu HIV giai đoạn đầu sẽ hỗ trợ rất lớn trong việc kiểm soát, kéo dài sự sống. Bên cạnh đó còn hạn chế sự lây nhiễm căn bệnh nguy hiểm này ra cộng đồng. 1. Một số điều cần biết về HIV HIV là bệnh do virus HIV gây ra, HIV viết tắt của (Human Immunodeficiency Virus). Loại virus này sẽ xâm nhập vào hệ thống miễn dịch của cơ thể và tấn công các tế bào làm nhiệm vụ miễn dịch. HIV hay còn gọi là bệnh AIDS hay SIDA theo cách gọi dân dã ( hội chứng suy giảm miễn dịch ở người). Người mắc phải HIV sẽ không chết vì sự tấn công của virus mà có thể tử vong vì các bệnh thông thường như: cảm, sốt, ho,… được gọi là các bệnh cơ hội. Lý do vì lúc này, hệ miễn dịch của người mắc đang bị suy giảm trầm trọng. Bệnh HIV có thể lây qua 3 con đường chính: Quan hệ tình dục không an toàn: kể cả quan hệ tình dục đường hậu môn và bằng đường miệng. Đường máu: qua việc tiếp xúc vết thương với người nhiễm bệnh hay dùng chung kim tiêm khiến cho virus HIV sống trong máu người bị lan truyền. Đường từ mẹ sang con: mẹ mang thai bị nhiễm HIV có thể truyền cho con trong khi mang thai hoặc cho con bú. Hiện nay chưa có vaccine phòng bệnh và thuốc diệt virus HIV. Tuy nhiên, bệnh có thể được điều trị bằng thuốc ức chế virus (ARV). Quá trình điều trị này có thể giúp người bệnh có tuổi thọ gần như người bình thường. 2. Dấu hiệu HIV giai đoạn đầu ít người biết Sau khi bị nhiễm do tiếp xúc với người mắc qua các con đường trên, người bệnh có thể có các triệu chứng sớm của HIV, tuy nhiên rất khó nhận biết. Các dấu hiệu HIV giai đoạn đầu thường không rõ ràng và dễ nhầm lẫn với triệu chứng của các bệnh cảm thường. Từ khi HIV bước vào giai đoạn 2 cho đến giai đoạn cuối là AIDS, bệnh cũng không có bất kỳ các triệu chứng gì nên vô cùng khó để phát hiện. Cho đến khi HIV chuyển sang giai đoạn cuối, bệnh AIDS (hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải) thì bệnh nhân mới có thể cảm nhận được hệ miễn dịch đang bị tàn phá. Ở giai đoạn này, hệ miễn dịch của cơ thể trở nên vô cùng yếu ớt và có thể tử vong do mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội. Những dấu hiệu HIV giai đoạn đầu thường gặp: Sốt kèm theo ớn lạnh: Dấu hiệu HIV giai đoạn đầu phổ biến nhất ở người bệnh là hiện tượng sốt nhẹ từ 37,5 độ C đến 38 độ C kèm theo ớn lạnh. Nguyên nhân của những cơn sốt này là do sự xâm nhập của virus HIV vào mạch máu và bắt đầu nhân lên với số lượng vô cùng lớn. Điều này đã khiến cho hệ miễn dịch tạo nên các phản ứng kích thích, các cơn sốt này có thể kéo dài trong suốt 1 - 2 tuần, trung bình là 11 ngày. Cơ thể mệt mỏi: Đây là dấu hiệu HIV giai đoạn đầu được gây ra bởi sự phản ứng của cơ thể đối với virus gây bệnh khiến cho cơ thể gặp phải các triệu chứng như buồn ngủ, mệt mỏi,… Đau nhức cơ thể, đau đầu, các khớp xương và cơ bắp: Thường xuyên cảm thấy đau nhức cơ thể nhất là ở các khớp xương, đau đầu đau cơ cũng thường xuyên xảy ra. Dấu hiệu HIV giai đoạn đầu này thường dễ bị nhầm lẫn với hiện tượng đau nhức do nhiễm các loại virus thông thường. Phát ban đỏ: Hiện tượng phát ban đỏ ở da thường không ngứa là dấu hiệu HIV giai đoạn đầu phổ biến trong giai đoạn virus HIV đã xâm nhập vào cơ thể được 2 - 3 tuần. Buồn nôn, tiêu chảy: Dấu hiệu HIV giai đoạn đầu có thể là tình trạng tiêu chảy, buồn nôn, khoảng 30 - 60% số người nhiễm HIV có dấu hiệu tiêu chảy, buồn nôn trong thời gian đầu của bệnh. Các dấu hiệu khác: Đau họng có thể do viêm họng, gây nên tình trạng đau họng, khó nuốt. Sưng các hạch ở cổ, nách và bẹn. Sụt cân không rõ nguyên nhân. Rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ. Bị tưa miệng, nấm hoặc nhiễm trùng. 3. Những lợi ích của việc xét nghiệm và điều trị HIV sớm Để tránh được những hậu quả mà HIV gây ra cho bản thân và cả cộng đồng thì người bệnh cần nhận biết được các dấu hiệu HIV giai đoạn đầu. Nếu có các dấu hiệu như đã nêu ở trên thì hãy nhanh chóng đi xét nghiệm để kịp thời phát hiện và có những biện pháp điều trị sớm. Việc này có ý nghĩa rất lớn, có thể kéo dài được tuổi thọ cho người bệnh, hơn nữa còn có thể phòng tránh được sự lây lan cho mọi người xung quanh.
medlatec
888
GIẢI ĐÁP: Niềng răng mất bao nhiêu thời gian? Ngày nay, niềng răng đã trở thành phương pháp nắn chỉnh răng phổ biến được nhiều người lựa chọn để cải thiện những khiếm khuyết về răng miệng. Tuy nhiên, để răng có thể dịch chuyển răng về đúng vị trí như mong muốn sẽ mất một quá trình dài. Vậy cụ thể niềng răng mất bao nhiêu thời gian, cùng tìm hiểu nhé! 1. Hiểu đúng về khái niệm “niềng răng” Niềng răng hay còn có tên gọi chỉnh nha là một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong nha khoa, đây là phương pháp sử dụng những khí cụ nha khoa có tính chuyên dụng nhằm mang lại vẻ cân đối và đều đặn cho hàm răng. Ngày nay, niềng răng ngày càng trở nên thông dụng hơn, rất nhiều người tìm đến niềng răng bởi đây là biện pháp “cứu cánh” cho những khiếm khuyết về răng miệng như: Răng móm, răng hô, răng khấp khểnh… Ngày nay, khi công nghệ Nha khoa ngày càng trở nên phát triển, bạn cũng có nhiều sự lựa chọn phương pháp niềng đa dạng hơn, từ mắc cài kim loại hay mắc cài sứ truyền thống vốn đã rất quen thuộc đến những loại mắc cài hiện đại như mắc cài tự buộc, mắc cài mặt lưỡi, mắc cài trong suốt Invisalign. Tuy sở hữu những đặc điểm khác nhau và có sự chênh lệch về mức chi phí, thế nhưng các phương pháp này đều hướng đến mục đích cải thiện khiếm khuyết, tăng độ thẩm mỹ cho hàm răng, giúp khớp cắn đạt chuẩn. Niềng răng phương pháp sử dụng những khí cụ nha khoa có tính chuyên dụng nhằm mang lại vẻ cân đối và đều đặn cho hàm răng 2. Niềng răng mất bao nhiêu thời gian? So với những phương pháp chỉnh nha phục hình khác, nhìn chung niềng răng có thời gian kéo dài hơn rất nhiều. Theo các chuyên gia, thời gian niềng răng trung bình tính từ ngày đeo niềng cho đến khi tháo niềng là khoảng từ 18 đến 24 tháng. Tuy nhiên, con số này chỉ mang tính tham khảo bởi thời gian niềng ở mỗi trường hợp là khác nhau. Ví dụ với trường hợp mức độ sai lệch không đáng kể thì chỉ cần mất khoảng 12-15 tháng là có thể được tháo niềng. Tuy nhiên với những ca phức tạp hơn như hô, móm nặng thì sẽ cần khoảng thời gian nắn chỉnh lâu hơn, đôi khi có thể lên tới hơn 3 năm. Niềng răng mất bao nhiêu thời gian phụ thuộc vào nhiều yếu tố, ví dụ như cách chăm sóc răng 3. Thời gian niềng răng bao lâu phụ thuộc vào những yếu tố nào? Sở dĩ khó có thể xác định thời gian niềng răng bởi con số cụ thể còn phụ thuộc rất lớn vào những yếu tố như: – Độ tuổi niềng răng Theo các chuyên gia, thời điểm lý tưởng nhất để niềng răng là giai đoạn từ 12 đến 16 tuổi hoặc sớm hơn tùy theo cơ địa cũng như tình trạng phát triển của trẻ. Bởi ở giai đoạn này, xương hàm chưa phát triển hoàn thiện nên việc điều chỉnh khớp cắn, di chuyển răng rất dễ dàng – Tình trạng cụ thể của răng Tùy thuộc vào mức độ phức tạp của cấu trúc răng, xương hàm mà thời gian niềng có thể khác nhau. Đối với những người bị hô, móm nhẹ thì tất nhiên là thời gian niềng sẽ nhanh hơn so với những người bị hô, móm nặng. Ngoài ra, khi bạn mắc phải một số bệnh lý về răng miệng như: Sâu răng, nha chu, viêm tủy… thì trước tiên cần điều trị khỏi những bệnh này rồi mới bắt đầu quá trình niềng răng, vì vậy mà thời gian cũng sẽ kéo dài thêm một chút – Trình độ của bác sĩ niềng răng Trình độ của bác sĩ là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định trực tiếp đến thời gian niềng răng. Với bác sĩ có trình độ cao, xây dựng kế hoạch niềng răng phù hợp cũng như dự đoán chính xác được hướng dịch chuyển của răng, giúp quá trình niềng răng diễn ra hiệu quả và thậm chí là có thể kết thúc sớm hơn dự định. – Vệ sinh răng miệng đúng cách Trong quá trình niềng răng, đặc biệt là với niềng răng mắc cài thì việc vệ sinh răng sẽ trở nên khó hơn bởi các mảng thức ăn bám vào mắc cài. Qua thời gian, nếu không được vệ sinh sạch sẽ để loại bỏ mảng bám thì bạn có nguy cơ cao mắc các bệnh viêm nướu, sâu răng, do đó ảnh hưởng rất lớn đến thời gian niềng răng. – Tái khám răng theo định kỳ Theo định kỳ khoảng 1 tháng/lần thì bác sĩ sẽ có lịch hẹn với khách hàng để theo dõi những thay đổi của răng đồng thời đưa ra hướng giải quyết hợp lý. Do đó, việc không tuân thủ lịch khám răng theo định kỳ sẽ khiến bác sĩ khó có thể theo dõi được tình trạng răng của bạn. Chính vì vậy, muốn nhanh chóng tháo niềng thì bạn cần thực hiện đúng lịch tái khám. – Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý cho răng niềng Trong quá trình niềng, việc ăn quá nhiều các thực phẩm cứng, dai sẽ ảnh hưởng đến khớp răng và mắc cài, ngoài ra, ăn những thực phẩm giàu tinh bột, hay đường cũng sẽ gây ra những nguy cơ sâu răng, viêm tủy, viêm nướu, viêm nha chu… do mảng bám thức ăn tồn tại trong kẽ răng không được vệ sinh kỹ.
thucuc
979
Phẫu thuật u xơ tử cung mất bao nhiêu thời gian để hồi phục? Phẫu thuật u xơ tử cung mất bao nhiêu thời gian, thời gian lưu viện có lâu không và sau bao lâu thì hồi phục là thắc mắc của nhiều chị em khi mắc phải căn bệnh này. Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ giải đáp kỹ hơn về vấn đề này để giúp chị em có câu trả lời chính xác nhất. 1. Ca phẫu thuật u xơ tử cung diễn ra trong bao lâu? Trên thực tế, chỉ có thời gian ước lượng chứ không có con số dự đoán chính xác cho một ca phẫu thuật u xơ tử cung. Tùy theo từng phương pháp phẫu thuật và kích cỡ cũng như tính chất của khối u xơ tử cung mà thời gian thực hiện ca mổ cho mỗi người bệnh sẽ có sự khác nhau. Phẫu thuật u xơ tử cung mất bao lâu là thắc mắc của nhiều chị em khi tìm hiểu về phương pháp này Thông thường, một ca phẫu thuật nội soi u xơ tử cung kéo dài từ 45 – 60 phút và các ca mổ mở thì kéo dài trên 60 phút. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp ca phẫu thuật cắt u xơ tử cung kéo dài hơn so với dự kiến ban đầu, có thể lên tới vài tiếng. Bởi lẽ đó là những khối u xơ tử cung phức tạp nên để đảm bảo an toàn cho ca mổ, thời gian bóc tách sẽ lâu hơn. Bên cạnh đó, ca mổ mở thường mất nhiều thời gian hơn phẫu thuật nội soi vì thời gian khâu vết mổ kéo dài hơn. Bên cạnh đó, thời gian của một ca phẫu thuật cắt u xơ tử cung còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác như: – Vị trí của khối u xơ tử cung: Nếu nó nằm ở những vị trí nguy hiểm hoặc bị xoắn hay liên quan tới những cơ quan khác thì khi thực hiện phẫu thuật, bác sĩ sẽ cần thêm thời gian để bóc tách khối u xơ tử cung làm sao để không ảnh hưởng tới những bộ phận khác trong và sau khi mổ. Do đó, thời gian phẫu thuật cắt u xơ tử cung sẽ kéo dài hơn so với bình thường. – Kích thước khối u xơ tử cung: Nếu khối u có kích cỡ lớn và nhiều mạch máu nuôi dưỡng thì bác sĩ sẽ phải mất thêm thời gian để loại bỏ chúng nhằm hạn chế mất nhiều máu. Vì vậy, những ca phẫu thuật này sẽ kéo dài hơn so với những trường hợp thông thường khác. – Tình trạng sức khỏe của chị em: Nếu người bệnh có sức khỏe tốt thì ca phẫu thuật cắt u xơ tử cung có thể kết thúc nhanh chóng. Tuy nhiên, nếu sức khỏe của người bệnh không đảm bảo và trong khi phẫu thuật phát sinh một số vấn đề như mất máu thì bác sĩ sẽ mất thêm thời gian để khắc phục. Điều này khiến thời gian phẫu thuật u xơ tử cung kéo dài hơn so với bình thường. – Chuyên môn của bác sĩ: Điều này liên quan mật thiết tới thời gian thực hiện ca phẫu thuật cắt u xơ tử cung. Với những bác sĩ có nhiều năm kinh nghiệm và từng thực hiện nhiều ca bóc tách u xơ tử cung thì chắc chắn việc kết thúc nhanh ca phẫu thuật sẽ thuận lợi hơn. 2. Phẫu thuật cắt u xơ tử cung mất bao nhiêu thời gian để bình phục? Những chị em phải can thiệp phẫu thuật cắt u xơ tử cung thường kích thước khối u khá lớn và có nguy cơ xoắn hoặc vỡ nang. Do đó, việc phẫu thuật để lấy khối u là vô cùng cần thiết và phải thực hiện càng sớm càng tốt. Thời gian khi phẫu thuật u xơ tử cung còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố Vì vậy, rất nhiều chị em thường băn khoăn không biết sau khi phẫu thuật cắt u xơ tử cung sẽ mất bao nhiêu thời gian để hồi phục. Trên thực tế, không một ai có thể chắc chắn thời gian bình phục hoàn toàn của người bệnh sau khi phẫu thuật. Bởi lẽ việc bình phục của chị em còn phụ thuộc rất nhiều vào những vấn đề sau. 2.1 Phương pháp phẫu thuật u xơ tử cung Các phương pháp phẫu thuật mổ u xơ tử cung là các giải pháp hiệu quả và tiên tiến để điều trị bệnh này và bảo toàn khả năng sinh sản của người phụ nữ. Dưới đây là một số phương pháp phẫu thuật thông dụng: – Phẫu thuật nội soi: Đây là phương pháp mổ u xơ tử cung thông qua việc sử dụng ống nội soi được gắn camera và nguồn sáng. Bác sĩ sẽ tạo một đường cắt nhỏ ở rốn hoặc thông qua âm đạo để quan sát và xác định vị trí của u xơ. Sau đó, khối u sẽ được loại bỏ thông qua một hoặc hai vết cắt nhỏ. – Phẫu thuật mổ hở: Phương pháp này liên quan đến việc loại bỏ khối u xơ thông qua một vết cắt trên bụng. – Phẫu thuật cắt bỏ tử cung bán phần: Trong trường hợp này, chỉ một phần trên của tử cung sẽ được loại bỏ. – Phẫu thuật cắt bỏ toàn phần tử cung: Với phương pháp này, toàn bộ tử cung và cổ tử cung sẽ bị loại bỏ. Trong một số trường hợp nặng, buồng trứng và ống dẫn trứng cũng có thể được cắt bỏ. Lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp sẽ phụ thuộc vào kích thước, vị trí, số lượng u xơ và nhu cầu sinh sản của bệnh nhân. Tuy nhiên, quyết định về phẫu thuật nên được đưa ra sau khi tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo tối ưu hóa kết quả và giảm thiểu rủi ro. Do đó, thời gian bình phục của người bệnh còn phụ thuộc rất lớn vào phương pháp phẫu thuật cắt u xơ tử cung. Về cơ bản, những chị em mổ nội soi thường bình phục nhanh hơn so với người bệnh mổ mở. 2.2 Sau khi phẫu thuật u xơ tử cung nằm viện bao lâu? Sau khi ca phẫu thuật cắt u xơ tử cung thành công, chị em sẽ được chỉ định ở lại trong phòng hậu phẫu khoảng 3 – 4 giờ để bác sĩ theo dõi thêm. Nếu không có gì bất thường, chị em sẽ được chuyển về giường bệnh để tĩnh dưỡng. – Với ca mổ mở: Thời gian lưu viện của chị em ít nhất là 3 – 4 ngày. Trung bình sau khi mổ khoảng 5 ngày, chị em sẽ được xuất viện. – Với ca mổ nội soi: Thời gian lưu viện của chị em là khoảng 1 – 2 ngày vì đây là phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn nên người bệnh sẽ mất máu ít. 2.3 Chế độ chăm sóc sau phẫu thuật Chế độ chăm sóc sau mổ cũng ảnh hưởng trực tiếp tới thời gian bình phục của chị em. Sau khi vừa phẫu thuật xong, chị em nên nghỉ ngơi và tránh đi lại trong một vài ngày đầu để không bị chảy máu vết mổ. Vì nếu vết mổ bị chảy máu thì sẽ rất lâu lành. Chị em nên xây dựng chế độ ăn uống khoa học sau khi phẫu thuật u xơ tử cung Bên cạnh đó, chị em cũng cần phải chú ý đặc biệt tới chế độ sinh hoạt và nghỉ ngơi. Trong thời gian đầu sau khi phẫu thuật, chị em nên tránh mặc quần áo chật, phải vệ sinh vùng kín sạch sẽ và kiêng quan hệ tình dục. Trong 6 tháng sau khi phẫu thuật cắt u xơ tử cung, chị em nên hạn chế tối đa làm việc nặng nhọc và xây dựng một chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng.
thucuc
1,379
Công dụng thuốc Hafogyl Hafogyl thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm được sử dụng để điều trị trong những trường hợp nhiễm khuẩn răng miệng cấp hoặc mãn tính. Dưới đây là thông tin chi tiết về thuốc Hafogyl là thuốc gì và lưu ý khi sử dụng. 1. Hafogyl là thuốc gì? Thuốc Hafogyl được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, có thành phần chính là Metronidazole và Spiramycin.Metronidazole là kháng sinh thuộc nhóm 5- nitro imidazole. Nhóm nitro sẽ bị khử bởi protein vận chuyển electron hoặc ferredoxin, làm mất cấu trúc xoắn của ADN vi khuẩn, từ đó có tác dụng diệt các vi khuẩn và sinh vật đơn bào. Thuốc có tác dụng tốt với Trichomonas vaginalis, Giardia, các vi khuẩn gram âm kỵ khí kể cả Clostridium, Bacteroid, Helicobacter nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ưa khí. Ngoài ra Metronidazole còn điều trị hiệu quả với cả amip trong và ngoài ruột, cả thể cấp và mạn tính. Với lỵ amip mạn ở ruột, hiệu quả của thuốc yếu hơn do ít xâm nhập vào đại tràng.Spiramycin là kháng sinh dòng macrolide, có phổ kháng khuẩn rộng và hiệu lực mạnh hơn so với erythromycin. Các vi khuẩn thường nhạy cảm với Spiramycin là Staphylococcus nhạy cảm với methicillin, Streptococcus, Helicobacter pylori, Rhodococcus equi, Branhamella catarrhalis, Bordetella pertussis, Campylobacter jejuni, Corynebacterium diphtheriae, Chlamydia trachomatis, Treponema pallidum, Moraxella, Mycoplasma pneumoniae, Mycoplasma hominis, Coxiella, Borrelia burgdorferi, Leptospira, Actinomyces, Eubacterium, Porphyromonas, Propionibacterium acnes, Mobiluncus. 2. Thuốc Hafogyl có tác dụng gì? Thuốc Hafogyl được sử dụng trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn răng miệng cấp/mạn tính hoặc tái phát như viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm quanh thân răng, áp-xe răng, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm, viêm mô tế bào quanh xương hàm,...Phòng ngừa nhiễm khuẩn sau phẫu thuật răng miệng.Không sử dụng Hafogyl trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với Acetyl Spiramycin, Metronidazol hoặc các dẫn xuất Imidazol khác. Phụ nữ đang cho con bú 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Hafogyl Liều lượng thuốc phụ thuộc từng độ tuổi:Người lớn: uống 4 - 6 viên, chia 2 - 3 lần/ngày.Trẻ em từ 10 - 15 tuổi: uống 1 viên x 3 lần/ngày.Trẻ em từ 5 - 10 tuổi: uống 1 viên x 2 lần/ngày. 4. Tác dụng phụ của thuốc Hafogyl Khi sử dụng thuốc Hafogyl có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Rối loạn tiêu hoá như đau bụng, ỉa chảy, buồn nôn/nôn.Phát ban, mề đay.Vị kim loại trong miệng.Nước tiểu có màu nâu đỏ.Giảm bạch cầu vừa phải, có thể hồi phục sau khi ngưng dùng thuốc.Hiếm thấy và liên quan đến thời gian dùng thuốc kéo dài như chóng mặt, mất điều hoà, mất phối hợp, dị cảm, viêm đa dây thần kinh vận động và cảm giác. 5. Tương tác với thuốc Hafogyl Khi dùng phối hợp Hafogyl có thể tương tác với các thuốc sau. Thuốc có thành phần Spiramycin nên không dùng đồng thời với thuốc tránh thai đường uống vì làm mất hiệu quả của thuốc tránh thai.Khi dùng cùng với Disulfiram có thể gây độc thần kinh (loạn thần, lú lẫn).Dùng đồng thời với các thuốc chống đông đường uống (warfarin) làm tăng độc tính của thuốc, tăng nguy cơ chảy máu do giảm dị hóa ở gan. Vì vậy khi dùng phối hợp phải thường xuyên xét nghiệm Prothrombin, điều chỉnh liều thuốc chống đông nếu cần thiết.Làm tăng tác dụng thuốc giãn cơ (vecuronium).Làm tăng nồng độ Lithi trong huyết tương, tăng nguy cơ gây độc khi dùng phối hợp.Làm giảm thanh thải và tăng độc tính của fluorouracil.Dùng thuốc cùng với rượu gây hiệu ứng Antabuse (nóng bừng, vã mồ hôi, nôn mửa, tim đập nhanh). 6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Hafogyl Khi sử dụng thuốc Hafogyl, cần thận trọng trong các trường hợp sau:Thận trọng khi dùng cho người nghi ngờ loét dạ dày hoặc viêm ruột kết mạn.Thuốc ở dạng viên nén bao phim, phóng thích chậm trong cơ thể nên có thể gây độc cho người lớn tuổi hoặc người chậm chuyển vận ở ruột.Không nên uống thuốc ở tư thế nằm.Chỉ định cho phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú: Phụ nữ có thai: Theo nghiên cứu trên động vật metronidazol không gây quái thai và không độc với thai nhi. Trên nhiều phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu, nghiên cứu sử dụng Metronidazol không gây dị dạng. Spiramycin có truyền qua nhau thai nhưng nồng độ thuốc trong máu nhau thai nhi thấp hơn trong máu mẹ và không gây tai biến cho phụ nữ đang mang thai. Phụ nữ cho con bú: Metronidazol và Spiramycin đều đi qua sữa mẹ nên tránh sử dụng thuốc trong khi cho con bú.Ngoài những thông tin trên nếu còn bất kỳ thắc mắc gì về thuốc Hafogyl, người bệnh có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp.
vinmec
839
Hội chứng Peutz-Jeghers và nguy cơ ung thư Hội chứng Peutz-Jeghers (PJS) là một bệnh di truyền làm phát triển các khối u hamartomatous trong đường tiêu hóa, ở vú và các loại ung thư khác. Hamartoma là một sự tăng trưởng của mô bình thường thành một khối u lành tính hoặc ung thư. Đột biến gen gây bệnh PJS là một bệnh di truyền do gen STK11 đột biến làm cho bệnh nhân gia tăng nguy cơ phát triển bệnh ung thư đại trực tràng và các ung thư khác. PJS do gen trội gây ra, cho nên con cái của một cặp vợ chồng trong đó cha hoặc mẹ bị đột biến gen thì có 50% khả năng kế thừa sự đột biến đó. Ngoài ra, người ta còn thấy có một loại PJS không liên quan đến đột biến gen STK11. Các dấu hiệu phát hiện PJS Bệnh nhân bị hội chứng PJS thường có các triệu chứng sau đây: có những đốm sắc tố màu hơi nâu hoặc hơi xanh xám trên môi, nướu răng, niêm mạc miệng hoặc trên da, hay gặp ở ngón tay hoặc ngón chân; Đau thắt ở vùng bụng; Thường có máu trong phân nhìn thấy bằng mắt thường; Hay nôn mửa; Bệnh nhân thường có nhiều khối u phát triển chủ yếu ở ruột non hay trong ruột kết. Nội soi sẽ thấy các polyp đại tràng. Chụp Xquang ruột non sử dụng thuốc cản quang hoặc nội soi sẽ thấy nhiều khối u trong ruột non. Bệnh nhân có thể bị lồng ruột với các triệu chứng: đau bụng đột ngột, dữ dội, trẻ ưỡn người, xoắn vặn, ban đêm cơn đau đánh thức trẻ dậy, bỏ chơi, bỏ bú, mỗi cơn đau kéo dài 5-15 phút, cơn đau mất đi đột ngột. Sau cơn đau, trẻ có thể lại tiếp tục bú hoặc chơi nhưng các triệu chứng lại tái diễn sau giây lát. Nôn ra thức ăn, nôn ra dịch xanh hoặc vàng. Đại tiện ra máu: là dấu hiệu muộn, máu lẫn chất nhầy, có thể đỏ hoặc nâu và cũng có thể có vài giọt máu tươi chảy ra hậu môn. Bí trung - đại tiện vì khối lồng gây tắc ruột hoàn toàn hoặc khi ruột không tắc hoàn toàn, bệnh nhân vẫn tiếp tục đại tiện được. Sờ thấy khối lồng: lúc bệnh nhân dịu cơn đau, sờ thấy khối lồng là một khối dài, di động, chắc mặt nhẵn, đau khi ấn. Bệnh nhân thường mệt lả, ít hoạt động. Nhiệt độ có thể tăng cao. Chụp Xquang cho thấy hình ảnh khối lồng ruột. Siêu âm thấy hình ảnh khối lồng. Chẩn đoán xác định PJS dựa vào các triệu chứng: phát hiện một hoặc nhiều polyp hamartomatous trong đường tiêu hóa; kết hợp với hai trong những dấu hiệu sau đây: polyp trong ruột non; điểm tàn nhang ở miệng, môi, ngón tay, ngón chân. Có người thân trong gia đình có tiền sử bị PJS và có tàn nhang đặc trưng. Xét nghiệm máu để tìm một đột biến trong STK11 gen. Điều trị và phòng bệnh Điều trị hội chứng PJS chủ yếu là dùng phẫu thuật để cắt bỏ các polyp và phòng tránh ung thư hóa của các polyp này. Bệnh nhân mắc hội chứng Peutz-Jeghers thường phải thực hiện nhiều lần phẫu thuật trong đời. Có thể phẫu thuật mổ hở hoặc mổ nội soi để giải quyết những vấn đề của đường tiêu hóa và ngoài đường tiêu hóa. Nội soi cắt polyp nhỏ và mổ hở cắt polýp lớn, nếu cần có thể phải cắt một đoạn ruột. Mở bụng và cắt một đoạn ruột do biến chứng của lồng ruột, tắc ruột hay xuất huyết tiêu hóa liên tục. Phẫu thuật để thám sát chẩn đoán và điều trị ung thư ngoài ống tiêu hóa. Tuy nhiên, sau phẫu thuật có thể gặp một số biến chứng như: dính và tắc ruột hoặc hội chứng ruột ngắn do phẫu thuật bụng nhiều lần. Phòng bệnh: sàng lọc ung thư liên quan đến PJS như nội soi tiêu hóa để tìm kiếm khối u hoặc những bất thường khác từ lúc 10 tuổi và định kỳ 2 năm/lần đối với người trưởng thành. Nội soi, siêu âm bụng để phát hiện ung thư tuyến tụy, bắt đầu ở tuổi 30 và định kỳ 1-2 năm/lần. Sàng lọc ung thư cho phụ nữ có PJS: tự kiểm tra vú hàng tháng, kiểm tra vú hàng năm ở bệnh viện, bắt đầu ở tuổi 20. Chụp nhũ ảnh mỗi 2-3 năm, bắt đầu ở tuổi 20, sau đó chụp hàng năm, bắt đầu ở tuổi 40. Khám phụ khoa hàng năm, làm xét nghiệm Pap, siêu âm qua đường âm đạo, sinh thiết tử cung, bắt đầu ở tuổi 20. Sàng lọc ung thư cho người đàn ông với PJS: hàng năm kiểm tra và siêu âm tinh hoàn, bắt đầu từ tuổi 20, sau định kỳ mỗi năm 1 lần.
medlatec
836
Tán sỏi niệu quản ngược dòng bằng laser là gì? Thế nào là tán sỏi niệu quản ngược dòng bằng laser?  Phẫu thuật nội soi tán sỏi niệu quản ngược dòng bằng laser được xem là bước đột phá trong điều trị sỏi, với việc sử dụng công nghệ laser, áp dụng được cho tất cả sỏi niệu quản ở mọi vị trí, mọi kích thước. Phương pháp này thực hiện theo đường dẫn nước tiểu, nên không có vết mổ, không có các biến chứng của phẫu thuật, thời gian nằm viện ngắn, phục hồi nhanh chóng, tỷ lệ sạch sỏi 100%. Thậm chí, bệnh nhân còn có thể ăn nhẹ sau phẫu thuật 3 – 6 tiếng. Hình ảnh mô tả sỏi niệu quản. Tán sỏi niệu quản ngược dòng bằng laser được thực hiện như thế nào? – Trước tiên, bệnh nhân được gây tê tủy sống hoặc gây mê, người bệnh nằm ở tư thế phụ khoa. – Ống soi niệu quản được đưa từ niệu đạo vào bàng quang. Bác sĩ quan sát hình ảnh trên màn hình nội soi, xác định lỗ niệu quản bên có sỏi, và luồn dây dẫn đường lên niệu quản. – Sau đó, ống soi được đưa lên niệu quản theo dây dẫn đường để tiếp cận tới viên sỏi. Một số trường hợp khó tiếp cận sỏi, cần phải quan sát đồng thời màn hình nội soi và màn hình X-quang tăng sáng. – Khi bác sĩ quan sát được sỏi trên màn hình nội soi, sỏi niệu quản sẽ được tán vụn bằng năng lượng laser (dây laser được đưa vào để tán sỏi qua một đường ống rỗng bên trong ống soi niệu quản) hoặc bằng que tán siêu âm. – Sau khi sỏi niệu quản đã vỡ vụn, các mảnh sỏi được gắp ra ngoài bằng rọ hoặc kìm gắp sỏi. Chỉ định tán sỏi niệu quản ngược dòng bằng laser  Phẫu thuật nội soi tán sỏi niệu quản ngược dòng bằng laser được chỉ định áp dụng cho những đối tượng bệnh nhân sau: – Sỏi niệu quản kích thước: 0,6 cm – 2,5 cm. – Sỏi niệu quản nhỏ hơn 0,5 cm, nhưng điều trị nội khoa một tuần không cải thiện lâm sàng. – Sỏi không di chuyển xuống vị trí thấp hơn; sỏi trên vị trí hẹp niệu quản; sỏi trên polyp. – Sỏi niệu quản ở trên vị trí sa lồi niệu quản. Biến chứng nguy hiểm nếu sỏi niệu quản ngược dòng không được điều trị kịp thời Sỏi niệu quản gây cản trở lưu thông nước tiểu từ thận xuống bàng quang. Nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời, bệnh sẽ nhanh chóng gây ra các biến chứng nguy hiểm như: – Thận giãn ứ nước, nhanh chóng làm giảm, thậm chí làm mất chức năng thận bên có sỏi. – Biến chứng viêm thận, bể thận, dễ dẫn đến nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn đe doạ trực tiếp đến tính mạng người bệnh. Bước 2: Hoàn tất thủ tục nhập viện một cách nhanh chóng. Bước 3: Các bác sĩ thăm khám, kiểm tra cận lâm sàng nhằm xác định vị trí và kích thước của sỏi niệu quản. Bệnh nhân được đưa bệnh nhân về phòng mổ vô khuẩn 1 chiều khép kín, và tiến hành gây mê tủy sống trước khi tán sỏi nội soi bằng laser. Bước 4: Đưa bệnh nhân về phòng mổ vô khuẩn 1 chiều khép kín, và tiến hành gây mê tủy sống. Bước 5: Tiến hành phẫu thuật nội soi tán sỏi niệu quản ngược dòng bằng laser. Bước 6: Hoàn tất quy trình phẫu thuật tán sỏi niệu quản ngược dòng bằng laser và di chuyển bệnh nhân về phòng điều trị sau khi tán sỏi. Bước 7:  Hoàn tất thủ tục, tất toán viện phí và ra viện trở về nhà. Hệ thống phòng bệnh tiện nghi, hiện đại cùng không gian bệnh viện sang trọng, tạo cảm giác thoải mái hỗ trợ quá trình phục hồi. Sau khi tán sỏi niệu quản ngược dòng bằng laser, bệnh nhân chỉ cần nằm viện 1 ngày là có thể xuất viện.  
thucuc
681
Công dụng thuốc Zasemer 1g Zasemer 1g là thuốc kháng sinh dạng bột pha tiêm dùng theo chỉ định và đơn kê của bác sĩ. Để dùng thuốc Amtim an toàn và hiệu quả thì bạn cần tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng. 1. Zasemer 1g là thuốc gì? Zasemer 1g thuộc danh mục thuốc kháng sinh kê đơn dùng theo đường tiêm/ truyền tĩnh mạch. Thuốc Zasemer 1g được sản xuất trong nước bởi Công ty cổ phần dược phẩm Am Vi - VIỆT NAM, theo số đăng ký VD – 23500 – 15.Thành phần chính có trong Zasemer 1g là hoạt chất Ceftizoxim (dưới dạng Ceftizoxim natri) hàm lượng 1g. Vỏ hộp thuốc Zasemer 1g hình chữ nhật dọc, màu trắng có các đường kẻ ngang màu xanh đậm. Đóng gói Zasemer 1g hộp 1 lọ, hộp 10 lọ bột pha tiêm. 2. Tác dụng thuốc Zasemer 1g Trong thuốc Zasemer 1g có chứa thành phần Ceftizoxim, một Cephalosporin thế hệ III, có độ bền cao với nhiều loại beta – lactam sản xuất bởi cả vi khuẩn Gram âm và Gram dương, in vitro và in vivo.Cơ chế diệt khuẩn của Zasemer 1g đó là ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Các chủng nhạy cảm như:Staphylococcus aureus;Staphylococcus epidermidis;Streptococcus agalactiae;Streptococcus pneumoniae. Streptococcus pyogenes;Enterobacter spp.;Escherichia coli;Haemophilus influenzae (bao gồm cả chủng kháng ampicilin);Klebsiella pneumoniae;Morganella morganii;Neisseria gonorrhoeae;Proteus mirabilis;Proteus vulgaris;Providencia rettgeri;Pseudomonas aeruginosa;Serratia marcescens;Bacteroides spp.;Peptococcus spp.;Peptostreptococcus spp.Ceftizoxim là hoạt chất có trong Zasemer 1g không hấp thu qua đường tiêu hoá nên phải tiêm dưới dạng muối natri. 1 giờ sau khi tiêm bắp liều 0,5g và 1g Zasemer 1g thì nồng độ đỉnh trong huyết tương là 14 và 30mcg/ml. Thời gian bán thải của Ceflizoxim trong huyết tương khoảng 1.7h, kéo dài hơn ở trẻ em và người suy thận.Zasemer 1g có thể phân phối rộng trong các mô, dịch thể, nồng độ đạt được trong dịch não tuỷ khi màng não bị viêm. 3. Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc Zasemer 1g Thuốc Zasemer 1g được chỉ định cho các đối tượng nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với Ceftizoxim như:Lậu không biến chứng;Viêm vùng chậu;Nhiễm trùng máu;Viêm màng não;Viêm phổi;Viêm phế quản;Giãn phế quản;Viêm thận;Viêm bàng quang;Viêm niệu đạo;Viêm phúc mạc;Viêm túi mật;Viêm tuyến tiền liệt;Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn;Viêm tủy xương;Viêm khớp nhiễm trùng;Viêm phần phụ;Nhiễm trùng sau chấn thương.Chống chỉ định:Không dùng Zasemer 1g cho các đối tượng dị ứng với các thành phần trong thuốc.Phụ nữ mang thai và cho con bú không nên dùng Zasemer 1g. 4. Liều dùng – Cách sử dụng Zasemer 1g Để dùng Zasemer 1g an toàn bạn cần dùng đúng cách, đúng liều dưới chỉ dẫn của bác sĩ/ dược sĩ.Người lớn và trẻ trên 12 tuổi có liều dùng Zasemer 1g tuỳ vào tình trạng nhiễm khuẩn:Nhiễm khuẩn không biến chứng: Dùng Zasemer 1g theo liều 2 lọ/ ngày tiêm cách nhau 12h;Nhiễm trùng trung bình - nặng: Dùng Zasemer 1g theo liều từ 3 – 6 lọ/ngày tiêm cách nhau 8h;Nhiễm trùng máu: Dùng Zasemer 1g theo liều từ 6 – 8 lọ/ngày, tiêm cách nhau 6 – 8h;Nhiễm trùng nặng đe dọa tính mạng: Dùng Zasemer 1g theo liều từ 12 lọ/ngày, tiêm cách nhau 4h;Điều trị lậu: Dùng Zasemer 1g liều đơn tiêm bắp;Liều dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 12 tuổi:Tùy theo tình trạng nhiễm khuẩn, dùng Zasemer 1g theo liều từ 50 – 100 mg/kg trọng lượng cơ thể/ngày, tiêm cách nhau 6 – 12h.Nhiễm trùng nặng đe dọa tử vong, liều Zasemer 1g có thể tăng đến 150 – 200 mg/kg trọng lượng cơ thể/ngày.Liều dùng cho trẻ đẻ non:Liều Zasemer 1g không vượt quá 50mg/kg trọng lượng cơ thể/ngày.Ngoài ra, liều dùng thuốc Zasemer 1g cho đối tượng đặc biệt như suy thận cần tuỳ thuộc vào độ thanh thải Creatinin. Nếu độ thanh thải Creatinin 5 ml/phút thì dùng liều Zasemer 1g duy trì cần giảm 1⁄2 liều so với liều thông thường. Liều Zasemer 1g khởi phát phụ thuộc vào tính nhạy cảm của vi khuẩn và mức độ nặng/ nhẹ của nhiễm khuẩn. Về cách dùng, thuốc Zasemer 1g bào chế dạng bột pha tiêm do đó cách dùng đó là tiêm theo chỉ định, cụ thể:Tiêm bắp: Hoà tan 1g Ceftizoxim trong 3mg nước cất pha tiêm, tiến hành tiêm ở những vùng cơ bắp lớn;Tiêm tĩnh mạch: Hoà tan 1g Ceftizoxim trong 10ml nước cất pha tiêm, tiêm chậm trong 3 – 5 phút;Truyền tĩnh mạch: Pha Ceftizoxim như tiêm tĩnh mạch rồi pha loãng với 50 – 100ml một trong các dịch truyền như Na. Cl 0,9%, Dextrose 5 hoặc 10%, Dextrose 5% và Na. Cl 0.9%, 0.45% hoặc 0.2%, natri bicarbonat 5%. Ringer lactat, đường nghịch chuyển 10% trong nước, dextrose 5% trong Ringer lactat (chỉ dùng khi thuốc được hoà tan trong dung dịch natri bicarbonat 4%).Dung dịch pha đã ổn định trong 24h trong nhiệt độ phòng và 96h trong tủ lạnh dưới 5 độ C. 5. Thận trọng khi dùng thuốc Zasemer 1g Thận trọng khi dùng Zasemer 1g với các đối tượng sau:Suy thận;Tiền sử bệnh tiêu hoá (viêm đại tràng);Tiền sử quá mẫn với Penicillin và thuốc khác.Ngoài ra, khi dùng Zasemer 1g cần chú ý một số cảnh báo sau:Cần theo dõi chức năng thận khi sử dụng Zasemer 1g, đặc biệt là đối tượng suy thận nặng;Dùng Zasemer 1g trong thời gian dài có thể làm tăng các chủng vi sinh vật không nhạy cảm, tăng nguy cơ kháng thuốc;Theo dõi thời gian prothorombin khi dùng Zasemer 1g ở người suy gan, suy dinh dưỡng hay dùng thuốc chống đông. 6. Tương tác thuốc với Zasemer 1g Sử dụng thuốc Zasemer 1g cũng có thể gây tương tác nếu bạn dùng chung với các thuốc:Probenecid;Aminoglycosid.Thông báo cho bác sĩ các loại thuốc bạn đang dùng khi có chỉ định dùng Zasemer 1g. 7. Tác dụng phụ thuốc Zasemer 1g Khi dùng thuốc Zasemer 1g bạn cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Nóng, rát, đau tại chỗ tiêm;Viêm mô tế bào;Co cứng cơ;Viêm tắc tĩnh mạch;Phát ban;Sốt;Sốc phản vệ;Tăng bạch cầu ưa oesin;Tăng tiểu cầu;Dương tính giả với phép thử Coombs;Thiếu máu;Tiêu chảy;Buồn nôn;Nôn.Theo dõi và thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ không mong muốn khi dùng thuốc Zasemer 1g.Zasemer 1g công dụng trong điều trị nhiễm khuẩn theo chỉ định của bác sĩ. Trong khi điều trị bằng thuốc Zasemer 1g nếu nhận thấy biểu hiện bất thường, bạn hãy thông báo với bác sĩ để được xử trí kịp thời.
vinmec
1,108
Thoát vị đĩa đệm có quan hệ được không và một số lưu ý 1. Tổng quan về thoát vị đĩa đệm Đĩa đệm nằm giữa mỗi đốt sống trong cột sống, có chức năng tương tự như một bộ giảm xóc. Thoát vị đĩa đệm là tình trạng nhân nhầy bên trong đĩa đệm bị trượt ra khỏi vị trí ban đầu, xâm nhập vào ống sống thông qua 2 con đường gồm vết rách hoặc vết đứt vòng xơ. Đây thường là giai đoạn đầu tiên của quá trình thoái hóa. Không gian ống sống lúc này bị thu hẹp khiến dây thần kinh cột sống bị chèn ép. Từ đó, triệu chứng đau nhức xuất hiện cùng nhiều biểu hiện nghiêm trọng khác. Chứng thoát vị đĩa đệm thường xảy ra phổ biến nhất ở phần lưng dưới và cổ. Vị trí đau nhức phụ thuộc vào khu vực tổn thương cũng như kích thước của khối thoát vị, cụ thể: 1.1. Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng Đĩa đệm bị thoát vị gây chèn ép một hoặc nhiều dây thần kinh, gây nên các triệu chứng như: – Đau nhức – Rát – Ngứa ran – Tê, châm chích từ mông xuống chân, ban chân Thông thường, tình trạng này chỉ xảy ra một bên, xuất hiện một cách đột ngột và có cảm giác như điện giật. Cơn đau trở nên nghiêm trọng hơn khi người bệnh di chuyển, ngồi hoặc duỗi thẳng bên chân đau. Bệnh lý này gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị sớm 1.2. Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ Dây thần kinh cổ bị chèn ép do thoát vị đĩa đệm sẽ gây ra một số triệu chứng như: – Đau âm ỉ – Đau nhói – Tê – Ngứa ran vùng cổ hoặc giữa hai vai – Cơn đau lan rộng xuống bàn tay, ngón tay hoặc toàn bộ cánh tay – Cơn đau nghiêm trọng hơn ở một số vị trí nhất định hoặc theo chuyển động cổ 1.3. Đĩa đệm thoát vị (không chèn ép dây thần kinh) Triệu chứng điển hình nhất là đau thắt lưng, một số trường hợp chỉ đau âm ỉ. 1.4. Đĩa đệm thoát vị (có chèn ép vào dây thần kinh) Triệu chứng điển hình người bệnh cần chú ý là đau, tê, yếu bộ phận có dây thần kinh bị ảnh hưởng. 2. Chuyên gia lý giải người bệnh thoát vị đĩa đệm có quan hệ được không? Nhiều người thắc mắc thoát vị đĩa đệm có quan hệ được không và hành động này có ảnh hưởng đến tình trạng bệnh không. Chuyên gia cho rằng điều này còn phụ thuộc vào mức độ tình trạng bệnh của từng người. 2.1. Thoát vị đĩa đệm có quan hệ được không – ở trường hợp bệnh mức độ nhẹ Ở tình trạng này, cơn đau không xảy ra quá dữ dội, diễn ra thưa thớt. Lúc này, người bệnh vẫn có thể quan hệ nhưng nên duy trì ở mức độ hợp lý đồng thời lựa chọn tư thế vừa phải để hạn chế cơn đau cũng như tránh tổn thương đến xương khớp. 2.2. Thoát vị đĩa đệm có quan hệ được không – trường hợp bệnh ở giai đoạn nặng Trong trường hợp bị thoát vị đĩa đệm giai đoạn nặng, người bệnh phải đối mặt với các cơn đau diễn ra liên tục, mức độ cơn đau dần tăng lên. Do vậy, người bệnh nên hạn chế “chuyện ấy” để không tác động đến đĩa đệm và ngăn bệnh nặng hơn. Nếu muốn quan hệ, người bệnh nên điều trị để bệnh thuyên giảm. Nếu bệnh đã tiến triển sang giai đoạn nặng, người bệnh nên hạn chế các hoạt động nặng, tạo áp lực lên vùng cột sống thắt lưng 2.3. Lưu ý dành cho người bệnh Đối với người bệnh thoát vị đĩa đệm, chuyên gia lưu ý một số vấn đề sau trong việc quan hệ như sau: – Cần tránh các tư thế và động tác quan hệ làm ảnh hưởng đến cột sống ví dụ cong người, cúi người về đằng trước. – Nên trao đổi với đối phương về tình trạng bệnh để thống nhất lựa chọn tư thế phù hợp, mang lại sự thoải mái cho người bệnh nhưng không khiến tình trạng bệnh nặng hơn. – Nên quan hệ tình dục ở cường độ vừa phải, không nên thực hiện liên tục và động tác mạnh để tránh áp lực lên đĩa đệm, khiến tổn thương nghiêm trọng hơn. – Luôn duy trì tinh thần thoải mái, thư giãn trong quá trình quan hệ. – Sử dụng các vật dụng hỗ trợ như gối để cột sống duy trì ở tư thế thẳng. – Nếu chứng thoát vị đĩa đệm tiến triển nghiêm trọng, người bệnh nên chữa trị tích cực để bệnh thuyên giảm rồi mới quan hệ. – Tốt nhất người bệnh nên thăm khám và nhờ bác sĩ tư vấn cách ăn uống, sinh hoạt phù hợp, ngăn chặn biến chứng. 3. Thông tin về các cách điều trị thoát vị đĩa đệm hiệu quả Nếu bệnh được điều trị sớm, đúng phương pháp vào giai đoạn bao xơ đĩa đệm chưa bị rách thì tỷ lệ hồi phục rất cao. Một số phương pháp được áp dụng phổ biến trong điều trị thoát vị đĩa đệm hiện nay gồm: 3.1. Sử dụng thuốc Điều trị thuốc bằng Tây y giúp người bệnh giảm triệu chứng trong thời gian ngắn. Các nhóm thuốc người bệnh có thể được chỉ định bao gồm: – Thuốc giãn cơ – Thuốc giảm đau – Thuốc corticoid (đường tiêm) Những loại thuốc trên có công dụng chống viêm, giảm cơn đau nhức xương khớp. Người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý dừng thuốc hay tăng liều lượng. Đồng thời, không tự ý mua thuốc theo đơn của người khác. Những hành động trên sẽ gây tác dụng phụ nguy hiểm đồng thời khiến bệnh trở nặng, khó điều trị. Thăm khám cùng chuyên gia Cơ xương khớp để được tư vấn phác đồ điều trị phù hợp 3.2. Tập luyện thường xuyên Vận động thường xuyên với các bài tập cho người thoát vị đĩa đệm cũng là cách hiệu quả để cải thiện triệu chứng bệnh. Người bệnh nên tập các bài tập yoga để kéo giãn cột sống, tăng độ chắc khỏe của cơ và giúp xương khớp hoạt động hiệu quả hơn. Điều quan trọng là người bệnh nên kiên trì tập luyện kết hợp với chế độ dinh dưỡng phù hợp để giúp bệnh nhanh chuyển biến tích cực. Trên đây là một số thông tin về bệnh thoát vị đĩa đệm và một số lưu ý trong sinh hoạt. Hi vọng qua bài viết bạn đọc sẽ tìm được những giải pháp phù hợp để vừa cải thiện tình trạng bệnh vừa đảm bảo chất lượng cuộc sống cá nhân.
thucuc
1,190
Tầm quan trọng của tiêm chủng vắc xin Mengoc BC? Vắc xin Mengoc BC là tên gọi của loại vắc xin có tác dụng bảo vệ cơ thể con người khỏi sự tấn công của vi khuẩn gây bệnh viêm màng não. Cùng đọc bài viết bên dưới đây để tìm hiểu về phác đồ tiêm chủng, liều lượng sử dụng cũng như các phản ứng có thể xảy ra của loại vắc xin này nhé. 1. Tại sao phải tiêm chủng vắc xin viêm màng não BC? 1.1. Khái niệm bệnh lý viêm màng não BC là gì? Bệnh lý viêm màng não BC (hay còn gọi là viêm màng não mô cầu Mengoc BC) là một loại bệnh có tính lây truyền cấp tính. Viêm màng não BC xảy ra do sự tấn công của một loại vi khuẩn mang tên Neisseria meningitidis. Bệnh này có khả năng gây những ảnh hưởng nghiêm trọng ở cơ quan não bộ, làm tổn thương não cũng như có thể gây ra tử vong nếu như không được điều trị kịp thời. Viêm màng não BC thường lây truyền qua con đường hô hấp bằng cách tiếp xúc, hít phải dịch tiết hô hấp từ người mang bệnh phát tán ra không khí. Bên cạnh đó, bệnh còn có thể lây lan qua việc sử dụng chung đồ dùng cá nhân, đồ ăn thức uống, hoặc sống chung với người bệnh. Bệnh lý viêm màng não BC (hay còn gọi là viêm màng não mô cầu Mengoc BC) là một loại bệnh có tính lây truyền cấp tính Bệnh lý viêm màng não BC mang những triệu chứng đặc trưng đó là: – Sốt cao đột ngột, sốt cao kéo dài, đi kèm với mệt mỏi. – Đau đầu dữ dội, cổ bị cứng. – Chóng mặt, buồn nôn. – Nhạy cảm với ánh sáng trắng. – Ngủ mê man, khó tỉnh dậy. – Phát ban trên da. – Đau cơ, đau các khớp. Đặc biệt đối với trẻ em, bệnh viêm màng não BC có những triệu chứng đó là: – Phần thóp trên đầu phình to. – Tay chân lạnh hơn so với bình thường. – Có hiện tượng thở nhanh, thở gấp, co giật. – Phát ban có màu xanh hoặc xám. 1.2. Tầm quan trọng của tiêm vắc xin Mengoc BC Vắc xin Mengoc BC là tên gọi của một loại vắc xin phòng bệnh viêm màng não mô cầu BC cho trẻ em và người lớn. Loại vắc xin này có tác dụng bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công của vi khuẩn. Có thể coi vắc xin này là biện pháp tối ưu và có hiệu quả đối với bệnh viêm màng não BC. Khi được tiêm chủng vắc xin, sức khỏe cộng đồng cũng sẽ được nâng cao do việc hạn chế khả năng lây lan bệnh giữa người với người. Do đó, chúng ta đặc biệt là các bậc cha mẹ cần chú ý đưa trẻ đi tiêm chủng vắc xin đầy đủ và đúng lịch. 2. Những thông tin quan trọng cần biết về vắc xin viêm màng não mô cầu BC Vắc xin được sử dụng tiêm chủng cho đối tượng trẻ em đạt đủ 6 tháng tuổi trở lên tới 45 tuổi 2.1. Nguồn gốc, quy cách đóng gói và hình thức bào chế của vắc xin Mengoc BC Vắc xin viêm não mô cầu BC được sản xuất bởi công ty Finlay Institute của Cuba, đóng gói dưới dạng lọ thủy tinh chứa 0,5ml vắc xin. Vắc xin được bào chế dưới dạng hỗn dịch dùng để tiêm qua đường bắp. 2.2. Vắc xin Mengoc BC chỉ định dùng ra sao? Loại vắc xin này chứa 0,5ml hỗn dịch tiêm, được sử dụng để phòng bệnh viêm màng não do não mô cầu thuộc nhóm huyết thanh tuýp B và tuýp C. Vắc xin được sử dụng tiêm chủng cho đối tượng trẻ em đạt đủ 6 tháng tuổi trở lên tới 45 tuổi, cũng như các đối tượng đang sinh sống trong khu vực vùng dịch. Ngoài ra, vắc xin cũng được khuyến khích tiêm cho những khu vực đông dân, cộng đồng lớn như: trung tâm chăm sóc trẻ em, các trường nội trú, nhà tù, khu vực đông dân,… 2.3. Liều dùng, cách dùng và phác đồ tiêm chủng Vắc xin viêm màng não Mengoc BC có tổng cộng 2 liều tiêm. Mũi tiêm đầu tiên nên tiêm khi trẻ đạt đủ từ 6 tháng tuổi trở lên, hoặc người lớn trưởng thành. Mũi tiêm thứ 2 cần tiêm cách mũi đầu tiên ít nhất 6 đến 8 tuần. Không cần thiết phải tiêm mũi nhắc lại nếu trong trường hợp người tiêm chủng đã hoàn thành đủ 2 mũi. Vắc xin viêm màng não mô cầu BC cũng chỉ được sử dụng để tiêm qua đường bắp, vùng cơ Delta. Tuyệt đối không sử dụng tiêm vắc xin qua đường tĩnh mạch. Đối với đối tượng trẻ nhỏ, trẻ em, nên tiêm ở vị trí mặt trước bên ngoài của vùng đùi. Trước khi thực hiện tiêm chủng cũng nên lắc nhẹ lọ vắc xin để hỗn dịch tiêm được hòa tan, đồng nhất. 3. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra sau khi tiêm vắc xin viêm màng não mô cầu BC Cũng tương tự như các loại vắc xin tiêm chủng khác, vắc xin viêm màng não mô cầu BC cũng sẽ có thể xảy ra các phản ứng phụ không mong muốn, tùy thuộc vào hệ miễn dịch cũng như cơ địa của mỗi người. Đặc biệt là đối với trẻ em, các bậc cha mẹ cần hết sức lưu ý theo dõi sức khỏe của con sau khi tiêm chủng xong. Nếu có bất cứ triệu chứng khác thường nào thì nên lập tức đưa trẻ đến bệnh viện để được xử lý. Một số tác dụng phụ ở vị trí vết tiêm hay gặp đó là: – Sưng đau, đỏ, tấy, xuất hiện chai cứng ở vị trí tiêm chủng. Tuy nhiên, các triệu chứng này thường nhẹ và sẽ dần dần thuyên giảm, biến mất sau một vài ngày kể từ lúc tiêm chủng xong. – Hiện tượng bị sốt cao sau tiêm chủng cũng có thể xảy ra. Thân nhiệt thường dao động từ khoảng 38 độ C trở lên. Tuy nhiên, triệu chứng này cũng sẽ tự biến mất sau vài ngày tùy cơ địa người tiêm chủng. – Có thể sẽ gặp phải cảm giác mệt mỏi, khó chịu, buồn ngủ sau khi tiêm chủng. – Ở lần tiêm chủng thứ 2, các triệu chứng kể trên có thể sẽ không xảy ra do lúc này cơ thể đã đáp ứng và làm quen với vắc xin. 4. Một số cảnh báo cần lưu ý khi tiêm chủng vắc xin viêm màng não BC Cần lựa chọn các đơn vị tiêm chủng có quy trình cấp cứu sau tiêm chủng Để quá trình tiêm chủng đạt hiệu quả, cũng như vắc xin phát huy tác dụng bảo vệ cơ thể, chúng ta cần lưu ý một số cảnh báo như sau: – Sau khi tiêm chủng xong, cần đợi sau tiêm ít nhất 30 phút để theo dõi các phản ứng sốc phản vệ, cấp cứu có thể xảy ra. – Cần lựa chọn các đơn vị tiêm chủng có quy trình cấp cứu sau tiêm chủng. Đồng thời cần chuẩn bị sẵn các loại thuốc để đề phòng các trường hợp phản ứng có thể xảy ra. – Vắc xin khi mở ra cần được sử dụng tiêm chủng trong vòng 24 giờ. – Vắc xin cũng cần được bảo quản trong điều kiện tránh ánh sáng trực tiếp. cũng như bảo quản ở mức nhiệt độ từ 2 – 8 độ C. – Không được sử dụng các lọ vắc xin đã bị hết hạn sử dụng. – Những đối tượng có bệnh lý liên quan đến rối loạn chức năng đông máu hay giảm tiểu cầu thì cần hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi thực hiện tiêm chủng. – Nên hoãn tiêm chủng hoặc không thực hiện tiêm chủng khi người tiêm chủng không đạt yêu cầu về mặt sức khỏe. – Nên chú ý lựa chọn các phòng tiêm chủng đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế để thực hiện tiêm chủng an toàn.
thucuc
1,417
5 lưu ý quan trọng bố mẹ cần biết về vacxin Hexaxim 1. Vacxin 6in1 Hexaxim có ưu điểm gì? – Kiểm nghiệm nghiêm ngặt: vacxin Hexaxim đã trải qua 26 nghiên cứu lâm sàng được tiến hành tại nhiều quốc gia trên thế giới, với hơn 50 triệu liều đã được sử dụng để đảm bảo tính hiệu quả và an toàn. – Tiết kiệm thời gian tiêm: Với 6 loại bệnh trong 1 mũi tiêm, trẻ chỉ cần tiêm 3 lần thay vì 9 lần vacxin đơn lẻ. Vacxin Hexaxim giúp giảm số lượng mũi tiêm cần thiết, hạn chế cảm giác đau cho bé – Độ an toàn cao: vacxin Hexaxim sử dụng thành phần ho gà vô bào để giảm thiểu phản ứng sau tiêm, và chưa có ghi nhận về phản ứng nặng sau khi tiêm. – Tiện dụng và chính xác: Hỗn dịch đã được pha sẵn, giúp rút ngắn thời gian tiêm chủng và tránh sai sót trong quá trình hoàn nguyên vacxin. – Tính linh động: Trẻ nên sử dụng cùng một loại vacxin, nhưng có thể linh động trong trường hợp cần thiết và được sự cho phép của bác sĩ mà không gây ra ảnh hưởng tiêu cực nào. 2. Phác đồ tiêm của vacxin Hexaxim Hexaxim tiêm vào bắp, mặt trước – ngoài phần trên đùi và vùng cơ delta cho trẻ từ 15 tháng tuổi trở lên. Đối tượng được tiêm là trẻ từ 2 tháng đến 2 tuổi, bảo vệ khỏi 6 loại bệnh gồm: Bạch hầu; ho gà; uốn ván; bại liệt, viêm gan B và bệnh do Hib. Lịch tiêm chủng cho vacxin Hexaxim 6 in 1 cụ thể như sau: Ba mũi tiêm đầu tiên nên được thực hiện khi trẻ đủ 2, 3 và 4 tháng tuổi hoặc 3, 4 và 5 tháng tuổi. Ba mũi tiêm cơ bản này cần hoàn thành trước khi trẻ đủ 6 tháng tuổi và giữ khoảng cách ít nhất 30 ngày giữa các mũi tiêm. Mũi tiêm thứ tư, còn được gọi là mũi tiêm nhắc lại, cần tiêm khi trẻ đủ 16 đến 18 tháng và phải cách mũi tiêm thứ ba tối thiểu là 12 tháng. 3. Một số câu hỏi thường gặp về vacxin Hexaxim 3.1 Điều kiện trước tiêm của vacxin Hexaxim là gì? Trẻ sinh trước 37 tuần hoặc dưới 3 tháng tuổi nên tiêm Hexaxim sau khi đủ 3 tháng tuổi. Không nên tiêm Hexaxim cùng ngày với vacxin Thủy đậu (có thể tiêm trong các ngày khác mà không cần khoảng cách thời gian đặc biệt). 3.2 Các phản ứng phụ có thể gặp sau khi tiêm Hexaxim là gì? Trong các nghiên cứu lâm sàng về vacxin Hexaxim, các phản ứng thường gặp bao gồm đau tại chỗ tiêm, sự kích động, quấy khóc, và sưng đỏ ở vị trí tiêm. Sau liều đầu tiên, thường thấy tính phản ứng sinh học cao hơn so với các liều sau đó. Trẻ bị sốt sau khi tiêm phòng Hexaxim là phản ứng của cơ thể với kháng nguyên trong vacxin Các phản ứng thường thấy bao gồm đau tại chỗ tiêm, sự kích động, quấy khóc, và đỏ ở vị trí tiêm. Những triệu chứng này thường xuất hiện trong vòng 48 giờ sau tiêm và thường tự giảm đi trong 48-72 giờ mà không cần điều trị đặc hiệu. Ngoài ra, có thể xuất hiện các phản ứng toàn thân như sốt, sự kích động, buồn ngủ, chán ăn, tiêu chảy, ói mửa, và quấy khóc kéo dài. Một số hiện tượng hiếm hơn có thể bao gồm sưng, phát ban ngoài da, và co giật kèm theo sốt hoặc không sốt trong vòng 48 giờ sau tiêm. Sau tiêm các vacxin chứa thành phần Haemophilus influenzae tuýp b, cũng đã có báo cáo về sự sưng tại vị trí tiêm. Các phản ứng này thường xuất hiện trong khoảng 24-72 giờ sau tiêm, đôi khi kèm theo sốt, đau, và quấy khóc, và thường tự giảm đi sau 3-5 ngày. 3.3 Vacxin Hexaxim chống chỉ định trong trường hợp nào? Hexaxim không thích hợp cho: – Người đã từng trải qua phản ứng phản vệ sau khi tiêm Hexaxim. – Người có quá mẫn với thành phần hoạt chất hoặc các dược phẩm được liệt kê trong thành phần của vacxin, hoặc từng phản ứng quá mẫn sau khi tiêm Hexaxim hoặc vacxin chứa thành phần tương tự. Đặc biệt, không nên tiêm nếu có bất kỳ dấu hiệu dị ứng đối với các thành phần này. – Trẻ có bệnh lý não không rõ nguyên nhân xảy ra trong vòng 7 ngày sau tiêm vacxin ho gà. – Trẻ bị rối loạn thần kinh không kiểm soát hoặc bị động kinh không kiểm soát, trừ khi bệnh được kiểm soát và ổn định dưới sự kiểm tra của bác sĩ. – Trẻ em dị ứng với các thành phần của vacxin hoặc vacxin ho gà (cả vô bào và nguyên bào), hoặc đã từng trải qua phản ứng dị ứng sau khi tiêm vacxin chứa các chất tương tự. – Trẻ có tiến triển hoặc tổn thương não. 3.4 Tại sao trẻ bị sốt sau khi tiêm vacxin Hexaxim? Sốt sau tiêm phòng Hexaxim thường là kết quả của các nguyên nhân sau: – Sức đề kháng yếu của trẻ có thể dẫn đến sốt, đây là biểu hiện cơ thể đang tạo miễn dịch với vacxin. – Thành phần ho gà trong vacxin là vô bào và chứa kháng nguyên đặc hiệu, thường gây ra sốt sau tiêm. – Sốt sau tiêm phòng Hexaxim có thể khác nhau ở mỗi trẻ, và có trường hợp sốt cao (trên 39.5 độ C). Thường thì sốt xuất hiện sau 6 – 12 giờ và tự giảm đi trong 1 – 2 ngày, không gây ảnh hưởng lớn và hầu hết không cần thuốc hạ sốt. 3.5 Bố mẹ cần làm gì sau khi trẻ tiêm Hexaxim? Nếu trẻ có sốt sau tiêm, hãy thực hiện các biện pháp sau: Đặt nhiệt kế và kiểm tra thân nhiệt thường xuyên. – Nếu sốt cao hơn 38.5 độ C, sử dụng thuốc hạ sốt theo liều khuyến cáo cho trẻ theo cân nặng và độ tuổi. Nếu không có phản ứng, đưa trẻ đến bệnh viện để kiểm tra và xử lý. – Nếu sốt dưới 38.5 độ C, chườm ấm và mặc trẻ thoải mái trong quần áo thông thoáng, tránh trực tiếp dưới quạt. – Nếu trẻ có sốt kèm các biểu hiện như lừ đừ, mệt mỏi, ngủ li bì, co giật, hoặc cơn sốt kéo dài hơn 2 ngày sau khi sử dụng thuốc hạ sốt, hãy đưa trẻ đến bệnh viện ngay lập tức để được kiểm tra và cấp cứu.
thucuc
1,144
Góc giải đáp: “Sưng nướu răng làm sao hết?” Sưng nướu răng làm sao hết là thắc mắc của nhiều người vì đây là vấn đề chung do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Trong hầu hết các trường hợp, sưng nướu răng là bệnh không có gì đáng lo ngại và có thể điều trị một cách dễ dàng. Cách tốt nhất giúp phục hồi là tìm hiểu các nguyên nhân gây kích ứng nướu, sau đó áp dụng các biện pháp giảm sưng nướu để có một nụ cười khỏe mạnh và tự tin. 1. Các phương pháp chữa trị tại nhà 1.1 Sưng nướu răng làm sao hết? Hãy thay đổi dinh dưỡng hợp lý Sưng nướu răng làm sao hết? Hãy thay đổi dinh dưỡng hợp lý với các thực phẩm tốt cho răng miệng Đây là bước quan trọng nhất để đối phó hiệu quả với bất cứ vấn đề rối loạn sức khỏe nào trong đó có sưng nướu răng. Chế độ dinh dưỡng hợp lý tốt cho nướu răng sẽ bao gồm canxi, vitamin C và D và axit folic. Những chất này thường có nhiều trong các loại trái cây như chanh, cam, nho, dâu tây v.v… hay các chế phẩm từ sữa sữa, cá và các loại rau lá xanh có nhiều axit folic. Ngoài ra nên bổ sung vitamin D trong trứng, dầu gan cá, dầu hạt hướng dương để giúp hấp thu canxi tốt hơn. Chế độ ăn nên ưu tiên tất cả các loại thực phẩm này vì nó sẽ hỗ trợ quá trình khôi phục sức khỏe của răng miệng. 1.2 Sử dụng mật ong giảm đau nướu Sau khi đánh răng, người bị sưng nướu nên dùng một lượng nhỏ mật ong để thoa lên vùng nướu bị tổn thương giúp kháng khuẩn và khử trùng. Đây là cách gây ra khá nhiều tranh cãi vì nhiều người cho rằng mật ong ngọt nên càng gây viêm, nhưng nghiên cứu khoa học đã cho thấy mật ong có thể điều trị nhiễm trùng sưng nướu hiệu quả. 1.3 Chườm nóng và lạnh để giảm sưng nướu Nhiều người cho rằng chỉ có chườm lạnh mới có tác dụng, tuy nhiên theo các bác sĩ nha khoa thì khi bị sưng nướu hoặc các bệnh về răng khác thì chườm nóng cũng có tác dụng để giảm đau và sưng. Tuy nhiên, người bệnh cần chú ý chỉ cần chườm lên mặt chứ không chườm trực tiếp lên vùng nướu răng bị đau vì như vậy sẽ rất dễ gây tổn thương đến nướu. Cách làm phổ biến là đắp một miếng vải đã ngâm nóng hoặc đá lạnh lên vùng má chỗ nướu đang sưng. Ngoài ra có thể thay bằng một túi rau quả nhỏ đã được để lạnh. Có thể thực hiện chu kỳ đắp xen kẽ nóng – lạnh khoảng 2-3 lần để hiệu quả tăng cao hơn. 1.4 Sưng nướu răng phải làm sao? Hãy dùng nước muối Muối là loại nguyên liệu không thể thiếu khi nói đến các bệnh về răng miệng trong đó có sưng nướu. Muối có tác dụng ngăn ngừa sự xâm nhập và phát triển của các vi khuẩn gây bệnh trong miệng và đảm bảo sức khỏe răng miệng. Khi bị sưng nướu, người bệnh nên chà nướu răng nhẹ nhàng bằng nước muối nhẹ sau khi đã đánh răng và súc lại bằng nước muối ấm ngay sau đó. Thực hiện đều đặn mỗi ngày, kết quả hết sưng nướu sẽ giảm thiểu rõ rệt. Muối có tác dụng ngăn ngừa sự xâm nhập và phát triển của các vi khuẩn gây bệnh trong miệng và đảm bảo sức khỏe răng miệng. 1.5 Giảm sưng nướu bằng nha đam Nha đam (lô hội) là một trong những sản phẩm tự nhiên có thể điều trị sưng nướu răng. Bởi vì chất nhầy có trong nha đam có tác dụng chống viêm hiệu quả giúp làm giảm các triệu chứng nướu răng bị sưng viêm. Người bệnh nên bôi nhẹ nhàng gel nha đam chỗ nướu đang sưng và rửa sạch lại với nước ấm. 1.6 Sưng nướu răng làm sao hết? Nên dùng nghệ, gừng Trong củ nghệ hoặc gừng đều chứa các chất có khả năng giảm đau và viêm nướu răng đồng thời cũng ngăn ngừa sự lây lan của nhiễm khuẩn. Cách trị sưng nướu với nghệ, gừng khá đơn giản, chỉ cần trộn bột nghệ hoặc gừng với nước và bôi lên nướu răng sau đó thoa nhẹ và rửa sạch lại bằng nước ấm. 1.7 Trị sưng nướu với trà đen Theo các chuyên gia, chất Tannin có trong trà đen sẽ làm giảm viêm nướu răng vô cùng hiệu quả. Cách làm đúng là ngâm trà đen với nước ấm sau đó bôi xung quanh khu vực nướu đang sưng. Người bệnh nên súc miệng sạch với nước muối ấm để đảm bảo loại bỏ hết vi khuẩn. Thực hiện 2 lần/ngày để thấy hiệu quả tối đa. 1.8 Dùng Oxy già trị nướu bị sưng Oxy già là một chất khử trùng giúp khắc phục các bệnh về răng miệng bao gồm đau nướu răng. Tuy nhiên khi sử dụng dung dịch này cần phải đặc biệt chú ý là không sử dụng dung dịch oxy già trên 3% và sua khi sử dụng phải súc miệng với nước lọc ấm. 2. Phương pháp trị sưng nướu răng tại nha khoa Phương pháp lấy cao răng dành cho những trường hợp bị sưng nướu do vi khuẩn – Sưng nướu do vi khuẩn, thì chỉ cần lấy cao răng để loại bỏ các mảng bám, vi khuẩn trên răng. – Nướu bị sưng dẫn đến viêm thì cần hỗ trợ điều trị bằng thuốc kháng sinh. Bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp với từng thể trạng của bệnh nhân, mức độ viêm nhiễm để có thể đạt được kết quả điều trị cao nhất. – Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ chú trọng người bệnh cách vệ sinh răng miệng hàng ngày vì đây chính là phương pháp hiệu quả nhất ngăn ngừa bệnh lý, bảo vệ răng miệng. Một trong những điều quan trọng nhất là sử dụng bàn chải lông mềm đặc biệt với trường hợp sưng nướu răng có mủ. Trên đây là những cách điều trị sưng nướu răng hiệu quả. Với các cách có thể áp dụng tại nhà, người bệnh nên chú ý lựa chọn nguyên liệu thật kỹ để tránh trường hợp cơ thể bị kích ứng với nguyên liệu đó. Ngoài ra, khi áp dụng từ 3-5 ngày mà tình trạng sưng nướu không thuyên giảm thì cần đi thăm khám ngay để điều trị kịp thời.
thucuc
1,140
Biểu hiện của nấm bàn chân và hướng dẫn cách điều trị hiệu quả Nấm bàn chân là căn bệnh về da rất phổ biến và có thể gặp ở nhiều nhóm tuổi khác nhau. Khi bị nấm, vùng da bàn chân của người bệnh thường có biểu hiện sưng đỏ, ngứa, thậm chí là mưng mủ và lở loét. Tuy không gây nguy hiểm nhưng tình trạng nhiễm nấm khiến người bệnh tự ti và gặp nhiều phiền toái. Hãy cùng tham khảo một số hướng dẫn về cách điều trị bệnh trong bài viết sau. 1. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm nấm bàn chân Nấm Trichophyton rubrum là nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh nấm bàn chân, ngoài ra, cũng có trường hợp bị bệnh là do nấm Candida nhưng ít phổ biến hơn. Dưới đây là một số yếu tố làm giúp nấm có điều kiện thuận lợi để phát triển và làm tăng nguy cơ gây bệnh: - Khí hậu ẩm ướt: Các loại nấm gây bệnh thường có xu hướng phát triển mạnh trong môi trường khí hậu ẩm ướt. - Mang giày dép chật, thường xuyên đi giày: Do bàn chân không có tuyến bã kết hợp với việc thường xuyên mang giày sẽ tạo ra môi trường ẩm ướt giúp nấm sinh sôi và gây bệnh. Cũng chính vì lý do này, bàn chân là vị trí dễ bị nhiễm nấm nhất. - Thường xuyên phải tiếp xúc với môi trường khói bụi, nguồn nước ô nhiễm hay một số hóa chất,... cũng làm tăng nguy cơ nhiễm nấm. - Đi bơi tại hồ bơi công cộng cũng khiến bạn có nguy cơ cao với bệnh nấm bàn chân. - Những người thường xuyên ra nhiều mồ hôi ở chân cũng dễ bị nhiễm nấm. - Một số căn bệnh có thể làm tăng nguy cơ bị nấm như bệnh suy giảm hệ miễn dịch, bệnh đái tháo đường,... . - Nếu thường xuyên dùng chung các đồ dùng các nhân của người bệnh như giày dép, khăn tắm,... hoặc tiếp xúc trực tiếp với vùng da bị nhiễm nấm thì bạn cũng có nguy cơ cao bị nhiễm bệnh. - Những người thường xuyên tập thể dục thể thao, các vận động viên,... cũng sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. 2. Một số biểu hiện của bệnh nấm bàn chân Những biểu hiện của bệnh có thể xuất hiện ở một bên hoặc cả hai bên bàn chân. Vị trí nhiễm nấm có thể ở các kẽ ngón chân, lòng bàn chân hoặc mu bàn chân. Cụ thể như sau: - Da ở lòng bàn chân có màu hồng, đỏ hơn các vùng da khác. - Xuất hiện tình trạng ngứa ngáy khó chịu, nứt da, chảy dịch và đóng vảy ở giữa các ngón chân. - Xuất hiện những mụn nước. Khi những mụn nước này bị vỡ ra, người bệnh sẽ có cảm giác ngứa ngáy, rất khó chịu. Hơn nữa, khi mụn nước vỡ ra những biểu hiện của nấm sẽ nhanh chóng lan rộng đến những vùng da khác như các ngón chân khác, lòng bàn chân, mu bàn chân,... . - Nếu không biết cách vệ sinh sạch sẽ, người bệnh sẽ rất dễ bị nhiễm trùng. Những bệnh nhân bị đái tháo đường hay suy giảm miễn dịch thường càng phải cẩn trọng trong việc chăm sóc vùng da bị nấm để hạn chế tối đa nguy cơ lở loét bàn chân. 3. Gợi ý một số phương pháp điều nấm bàn chân 3.1 Các phương pháp điều trị nấm da chân Trước hết, nếu thấy những biểu hiện của bệnh nấm bàn chân, người bệnh không nên chủ quan mà hãy đến các bệnh viện da liễu để được các bác sĩ chuyên khoa thăm khám bệnh và hướng dẫn cách điều trị phù hợp, hiệu quả. Lưu ý, không nên tự mua thuốc và điều trị tại nhà vì nếu sử dụng thuốc sai cách có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Hơn nữa, bệnh nhiễm bàn chân thường có triệu chứng khá giống với các loại bệnh về da khác như bệnh vảy nến, viêm da dị ứng do tiếp xúc,... Do đó, chỉ có bác sĩ có chuyên môn mới có thể phân biệt chính xác và đưa ra phác đồ điều trị hợp lý. - Với những trường hợp bệnh ở mức độ nhẹ: Bác sĩ thường chỉ định bôi một số kem chống nấm như Terbinafine hay Clotrimazole trong vòng 2 tuần. Sau đó, nếu những triệu chứng bệnh không được cải thiện hoặc trở nên trầm trọng hơn, bạn nên tái khám để các bác sĩ theo dõi tình trạng bệnh và điều chỉnh phác đồ điều trị để đạt được hiệu quả tốt hơn. Trong một số trường hợp xuất hiện vết loét, mụn mủ, bệnh nhân có thể được chỉ định thay một số loại thuốc điều trị khác. - Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định điều trị bệnh bằng một số loại kem, dung dịch bôi với mục đích: + Một số loại dung dịch như ure và axit salicylic có tác dụng giảm vảy sừng và giúp một số loại thuốc chống nấm có tác dụng sâu vào da. + Dung dịch nhôm clorua với tác dụng giảm tiết mồ hôi ở chân, ngăn ngừa tình trạng nhiễm nấm trở nên nghiêm trọng hơn. + Kem bôi kháng sinh có tác dụng giảm nguy cơ nhiễm trùng. + Sử dụng thuốc bôi kháng histamin với mục đích giảm ngứa. Với những trường hợp nghiêm trọng hơn, khi thuốc bôi không mang lại hiệu quả, người bệnh có thể được chỉ định sử dụng một số loại thuốc kháng nấm đường uống như Fluconazole, Ketoconazole,... Thời gian sử dụng thuốc là từ 3 đến 4 tuần. 3.2. Một số lưu ý khi chăm sóc da bị nhiễm nấm Trong quá trình điều trị, người bệnh cần tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ. Bên cạnh đó, cũng chần thực hiện một số lưu ý về cách chăm sóc vùng da bị bệnh như sau: - Đảm bảo chân luôn khô thoáng và sạch sẽ, tránh để chân bẩn, ẩm ướt để hạn chế tình trạng vi khuẩn phát triển mạnh và khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. - Sau khi rửa chân cần dùng khăn để lau khô chân. - Nên sử dụng khăn lau chân, khăn tắm riêng và không dùng chung đồ cá nhân với người khác để tránh lây bệnh. - Lưu ý khi đi giày: Nên lựa chọn loại giày vừa vặn với chân, tránh đi giày làm từ nhựa. Nên chọn tất có chất liệu thấm hút tốt để giúp da bàn chân luôn thoáng, khô. Nên thay tất thường xuyên để đảm bảo vệ sinh. - Nên mang dép khi tiếp xúc ở nơi công cộng. - Với những người phải thường xuyên đi giày thì nên dùng thuốc kháng nấm dạng bột.
medlatec
1,152
Điều trị viêm gan C hiệu quả với thế hệ thuốc kháng vi rút trực tiếp đầu tiên GS.TS.BS Seng Gee Lim, Trưởng Khoa Tiêu Hóa Gan Mật, Bệnh Viện Đại Học Quốc Gia Singapore cho biết việc đưa nhóm thuốc ức chế men protease của vi rút viêm gan C vào điều trị viêm gan vi rút C đã mang lại nhiều kết quả đáng khích lệ trên thế giới và Việt Nam. Trong Hội thảo chuyên đề “Điều trị tối ưu cho bệnh nhân viêm gan vi rút C mạn tại Việt Nam” được tổ chức trong tháng 5 vừa qua tại Thành Phố Hồ Chí Minh, PGS. TS. BS Bùi Hữu Hoàng, Trưởng Khoa Gan Mật Bệnh Viện Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh, chủ trì hội thảo cho biết, việc điều trị cho bệnh nhân viêm gan vi rút C tại Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt vấn đề tiếp cận thuốc và chi phí điều trị còn cao. Tuy nhiên, việc đưa nhóm thuốc mới, thuốc ức chế men protease của vi rút viêm gan C (với hoạt chất chính là Boceprevir) vào điều trị viêm gan vi rút C đã mang lại nhiều kết quả đáng khích lệ. Theo GS. TS. BS Seng Gee Lim, Trưởng Khoa Tiêu Hóa Gan Mật, Bệnh Viện Đại Học Quốc Gia Singapore, trong phác đồ mới phối hợp 3 thuốc gồm Boceprevir và Peginterferon alfa + Ribavirin cho thấy hiệu quả cả trên bệnh nhân chưa từng được điều trị trước đây và những người đã từng thất bại với điều trị. Còn với phác đồ 2 thuốc trước đây, không phải tất cả bệnh nhân đều có thể được điều trị thành công (theo nghiên cứu thì chỉ có khoảng trên 60% bệnh nhân châu Á là có đáp ứng với điều trị nhưng tỷ tệ tái phát còn cao). Theo GS Lim, phác đồ mới là một lựa chọn ưu việt cho những bệnh nhân không đáp ứng tốt với phác đồ điều trị kết hợp 2 thuốc trước đây và nhóm thuốc mới này còn giúp rút ngắn thời gian điều trị cho những bệnh nhân đáp ứng điều trị tốt. GS. TS. BS Seng Gee Lim, Trưởng Khoa Tiêu Hóa Gan Mật, Bệnh Viện Đại Học Quốc Gia Singapore chia sẻ về tính ưu việt của phác đồ 3 thuốc có Boceprevir trong điều trị viêm gan vi rút C tại hội thảo. Phác đồ 3 thuốc cũng được sử dụng cho những bệnh nhân đã từng thất bại với phác đồ điều trị trước đây hoặc bệnh nhân bị tái phát. Ngay cả với những bệnh nhân xơ gan cũng có thể áp dụng phác đồ điều trị kết hợp 3 thuốc này. TS. BS Phạm Thị Thu Thủy, Trung tâm Y khoa Medic cho biết, ưu điểm của phác đồ mới là rút ngắn thời gian điều trị xuống còn 28 tuần (bệnh nhân điều trị lần đầu) so với 48 tuần, thậm chí 72 tuần với những bệnh nhân khó đáp ứng điều trị sử dụng phác đồ 2 thuốc trước đây. Theo khảo sát nhanh với những bệnh nhân viêm gan vi rút C đã được điều trị bằng phác đồ mới phối hợp Boceprevir với Peginterferon alpha và Ribavirin, tỷ lệ điều trị thành công đạt trên 70% tùy từng kiểu gen. Nhiều bệnh nhân viêm gan vi rút C được chỉ định điều trị bằng phác đồ 3 thuốc có Boceprevir đã ghi nhận có đáp ứng thuốc tốt và đạt hiệu quả cao. Tại Việt Nam, trong vòng gần một năm qua, nhiều bệnh nhân viêm gan vi rút C đã được chỉ định điều trị bằng phác đồ có Boceprevir đã ghi nhận có đáp ứng thuốc tốt và đạt hiệu quả cao. Cùng với Việt Nam, 7 quốc gia khác tại châu Á gồm Singapore, Malaysia, Hong Kong, Philippines, Indonesia, Thái Lan và Australia đã phê duyệt và đưa phác đồ mới vào điều trị viêm gan vi rút C. Các chuyên gia đánh giá, phác đồ trị viêm gan vi rút C với Boceprevir hiện là một hướng điều trị hiệu quả và mở ra triển vọng cho nhiều bệnh nhân châu Á cũng như Việt Nam được tiếp cận điều trị sớm và điều trị thành công bệnh viêm gan vi rút C, ngăn chặn những biến chứng do viêm gan vi rút C gây ra như xơ gan, ung thư gan và dẫn đến tử vong.
medlatec
748
Công dụng thuốc Novalud Thuốc Novalud được bào chế dạng viên nén, thành phần hoạt chất chính có chứa Tizanidin hydroclorid với hàm lượng 2mg. Tizanidin có tác dụng giảm co thắt và trương lực cơ do bệnh đa xơ cứng rải rác. Bài viết dưới đây giúp bạn có thêm những thông tin hữu ích về thuốc Novalud. 1. Thuốc Novalud có tác dụng gì? Novalud chứa hoạt chất Tizanidin hydroclorid hàm lượng 2mg, được sử dụng để giảm co thắt và tăng trương lực cơ do bệnh đa xơ cứng rải rác -MS (Multiple Sclerosis). Đây là một bệnh trong đó các dây thần kinh không hoạt động bình thường và bệnh nhân có thể bị yếu, tê, mất phối hợp cơ và các vấn đề về kiểm soát bàng quang thị lực và lời nói), đột quỵ, hoặc chấn thương não hoặc chấn thương cột sống. Tizanidine được xếp trong nhóm thuốc được gọi là thuốc giãn cơ xương. 2. Sử dụng thuốc Novalud như thế nào? 2.1. Cách dùng. Thuốc Novalud được bào chế dạng viên nén nên được dùng bằng đường uống.Có thể dùng thuốc Novalud cùng với thức ăn hoặc không.Tuyệt đối không nhai hay nghiền nát viên thuốc khi uống.2.2. Liều dùng. Liều khởi đầu được khuyến cáo của Novalud là 2 mg sau mỗi 6 đến 8 giờ, tối đa là 3 liều trong 24 giờ.Không dùng quá 36 mg Novalud trong khoảng thời gian 24 giờ. Uống quá liều Novalud gây tổn thương gan.Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm cảm thấy choáng váng hoặc ngất xỉu, suy nhược, buồn ngủ, lú lẫn, nhịp tim chậm, thở nông... Hãy đến ngay trung tâm y tế gần nhất để được hỗ trợ và chăm sóc y tế kịp thời. 3. Các lưu ý khi sử dụng thuốc Novalud Tuyệt đối không sử dụng thuốc Novalud khi dị ứng với Tizanidin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Thuốc cảm hoặc thuốc dị ứng, thuốc giảm đau có chất gây mê, thuốc ngủ, thuốc giãn cơ khác và thuốc trị co giật, trầm cảm có thể tăng tác dụng buồn ngủ khi dùng kết hợp với Novalud.Novalud gây buồn ngủ nên không lái xe hay vận hành máy móc khi sử dụng thuốc Novalud.Sử dụng kết hợp với rượu làm tăng tác dụng phụ buồn ngủ của thuốc Novalud.Novalud có thể gây chóng mặt, choáng váng và ngất xỉu khi bạn đứng dậy quá nhanh từ tư thế nằm. Điều này phổ biến hơn khi bạn lần đầu tiên bắt đầu dùng Novalud. Để tránh hiện tượng này, nên từ từ rời khỏi giường, đặt chân lên sàn trong vài phút trước khi đứng dậy.Do tác dụng giảm trương lực cơ của thuốc, do đó nên cẩn thận khi đi bộ hoặc thực hiện các hoạt động khác mà bạn dựa vào trương lực cơ của mình để hỗ trợ. tư thế hoặc sự cân bằng của bạn.Hãy thông báo với bác sĩ điều trị của bạn được biết nếu:Bạn có tiền bệnh gan hay bệnh thận.Bạn đang mang thai, hoặc có thai trong quá trình điều trị, hoặc đang cho con bú, hoặc dự định sẽ có thai trong quá trình điều trị. 4. Các tác dụng phụ của thuốc Novalud Các tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Novalud: chóng mặt, buồn ngủ, lo lắng, nôn mửa, ợ chua, đau lưng, đổ mồ hôi, phát ban, cảm giác ngứa râm ran ở cánh tay, bàn tay, chân, bàn chân, khô miệng, táo bón, tiêu chảy, chảy máu hoặc bầm tím bất thường, nhịp tim chậm,...Nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường khác ngoài các tác dụng phụ được liệt kê ở trên, hãy báo ngay cho bác sĩ điều trị của bạn biết để được hỗ trợ và chăm sóc y tế kịp thời.
vinmec
641
Độ xơ hóa gan F0-F1 có nghĩa là gì? Xơ gan được xem là căn bệnh rất nguy hiểm vì khả năng điều trị thành công là rất thấp. Tuy nhiên chúng ta có thể ngăn chặn những biến chứng của bệnh bằng cách chủ động điều trị khi bệnh còn ở giai đoạn xơ gan F0, F1. 1. Xơ gan là gì? Nguyên nhân gây xơ gan? Xơ gan là tình trạng các tế bào gan bị tổn thương liên tục trong một thời gian dài được đặc trưng bởi sự thay thế mô gan bằng mô xơ, sẹo và sự thành lập các nốt tân sinh dẫn đến mất chức năng của gan.Có nhiều nguyên nhân gây xơ gan như xơ gan do viêm gan virus B, C,...; do rượu, bia, thuốc lá; bệnh đường mật như tắc mật, sỏi mật; dinh dưỡng không đầy đủ; bệnh béo phì, đái tháo đường, do nhiễm ký sinh trùng (sán máng, sán lá gan); do thuốc và hóa chất; xơ gan mật nguyên phát, bệnh tim, các bệnh về rối loạn chuyển hóa do di truyền và xơ gan chưa rõ nguyên nhân,...Trong số các nguyên nhân trên, viêm gan do virus (chiếm 40 % số ca xơ gan) và viêm gan do rượu, bia, thuốc lá (chiếm 18% số ca xơ gan) được coi là hai nguyên nhân dẫn đến xơ gan. Độ xơ hóa gan F0-F1 có nghĩa là gì? Độ xơ hóa gan F0 có nghĩa là gan không có xơ hóa.Độ xơ hóa gan F1 (Gan bắt đầu xuất hiện tổn thương nhưng chưa biểu hiện rõ) là giai đoạn xơ gan cấp độ 1 hay còn gọi là xơ gan F1, giai đoạn đầu tiên này người bệnh ít thấy xuất hiện những hiện tượng, biểu hiện bệnh lý bởi nó xuất hiện cực kì mờ nhạt. Các mô sẹo xơ hóa mới bắt đầu hình thành gây nên những triệu chứng như mệt mỏi, sụt cân, buồn nôn, chán ăn, rối loạn tiêu hóa thông thường.Xơ gan độ 1 thường hay bị người bỏ qua hoặc lầm tưởng là biểu hiện của bệnh khác nên dễ bị lầm tưởng và bỏ qua. Hình ảnh xơ gan qua các giai đoạn 3. Xơ gan F1 chữa được không? Xơ gan F1 là giai đoạn đầu tiên và nhẹ nhất với người bệnh. Ở giai đoạn này, các mô xơ mới bắt đầu hình thành, các tế bào gan khỏe mạnh vẫn còn khả năng bù trừ chức năng cho các tế bào bị xơ hóa nên sức khỏe bệnh nhân vẫn chưa bị ảnh hưởng nhiều.Do đây là giai đoạn đầu nên đây được xem là thời điểm tốt để điều trị, tuy nhiên do các triệu chứng của bệnh còn chưa rõ ràng khiến cho đa số bệnh nhân không biết mình mắc bệnh. Đến khi phát hiện ra thì bệnh đã phát triển sang các cấp độ nặng hơn là xơ gan F2, F3, F4.Với bệnh xơ gan F1 thì việc điều trị chủ yếu nhằm khống chế nguyên nhân gây xơ gan, đồng thời tích cực điều trị bảo tồn, tăng cường chức năng gan mới có thể mang lại hiệu quả tốt.Cách điều trị xơ gan F1 như sau:Cai rượu bia: Đây là nguyên nhân gây bệnh gan phổ biến, nếu bệnh nhân không bỏ rượu thì dù có điều trị kiểu gì cũng không thể khôi phục được chức năng gan.Kiểm soát virus viêm gan: Bệnh nhân bị xơ gan do sự tấn công của virus viêm gan B, viêm gan C cần phải tích cực điều trị kháng virus mới có thể ngăn chặn diễn tiến xơ gan.Không lạm dụng thuốc: Bệnh nhân cần ngưng sử dụng những loại thuốc có thể gây ảnh hưởng đến gan.Điều trị các nguyên nhân gây tắc mật, ứ mật tại gan.Chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học: Bệnh nhân cần xây dựng cho mình một chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý; tăng cường các loại thực phẩm có lợi cho gan, dễ tiêu hóa để. Đồng thời tham khảo ý kiến bác sĩ để sử dụng thêm một số thực phẩm giúp thanh nhiệt, giải độc gan.Thực hiện một lối sống lành mạnh: Ăn ngủ đúng giờ, vận động vừa phải, không thức khuya, không suy nghĩ tiêu cực...Xét nghiệm, khám gan định kỳ 6 tháng/lần. Rượu bia là nguyên nhân gây xơ gan phổ biến 4. Vai trò của việc xác định chính xác độ xơ hóa của gan Xác định chính xác độ xơ hóa của gan giúp người bệnh xác định gan đã bị tổn thương đến đâu và có những biện pháp điều trị phù hợp. Nhất là những người bị bệnh viêm gan B sẽ giúp xơ gan phát triển nếu gan đã bị xơ hóa một quá trình.Giúp cho người bệnh có thể theo dõi quá trình điều trị được tốt hơn và có những đánh giá xác thực về sự phát triển của xơ hóa gan. Từ đó có những phương pháp chữa trị tốt
vinmec
845
Cảnh giác nếu bị đau cơ sau khi vật tay Trò vật tay là một trò chơi khá phổ biến ở nước ta, đặc biệt là nhóm đối tượng học sinh và nam giới trong độ tuổi trưởng thành để thể hiện sức mạnh cơ bắp. Tuy nhiên, sau những trận thi đấu như vậy thì rất nhiều người đã gặp phải triệu chứng bị đau cơ, căng cơ bắp tay, thậm chí là gãy tay, kèm liệt thần kinh quay. Do đó, người chơi cũng cần phải lưu ý khi tham gia trò chơi tiềm ẩn sự nguy hiểm này. 1. Vật tay có thể gây ra những chấn thương gì? Tùy vào cơ địa và sức chịu đựng của xương mà người tham gia có thể gặp những loại chấn thương khác nhau cụ thể như sau:Trật khớp, bong gân, thoát vị đĩa đệm: Vì khi vật tay phải huy động rất nhiều cơ, khớp tham gia như cơ lưng, cơ ngực, cơ vai, cơ cẳng tay, khớp vai, cột sống.Gãy xoắn chéo xương cánh tay là một loại gãy xương phức tạp, có thời gian điều trị và phục hồi lâu.Liệt dây thần kinh quay: Là tổn thương thường gặp kèm theo gãy xương cánh tay. Vì dây thần kinh quay vốn nằm sát xương này, do đó, khi gãy xoắn chéo rất dễ bị tổn thương giập hoặc đứt.Cơ chế chủ yếu của chấn thương do vật tay là vì khi thi đấu, các bộ phận trên cơ thể, đặc biệt là cánh tay, phải chịu lực đối kháng, các mô men lực là mô men xoắn, đối chiều, lực có gia tốc đột ngột nên dễ dẫn tới xương bị vặn xoắn và gãy. Vật tay có thể gây chấn thương cho người chơi. 2. Sau vật tay bị đau cơ tay phải làm thế nào? Đau cơ tay sau vật tay có thể là do sự đau cơ bắp đơn thuần do hoạt động quá tải khiến cơ giãn mỏi, đau nhức. Do đó, có thể cải thiện bằng các phương pháp sau:Dành thời gian nghỉ ngơi cho tay để thả lỏng cơ thể, thư giãn.Khởi động kỹ trước khi tham gia vật tay giống như một biện pháp nhằm bôi trơn các cơ, khớp trước lúc tập luyện.Nhẹ nhàng xoa bóp cánh tay, chườm đá giãn cơ.Bổ sung các thực phẩm chứa khoáng chất như vitamin B, canxi từ cá, động vật có vỏ, thịt đỏ, ngũ cốc, sữa, trứng. Cung cấp thêm magie cho cơ thể để có thêm năng lượng cho cơ bắp từ các loại rau như cải xanh, củ cải, các loại hạt,...Nếu tình trạng sau khi vật tay là gãy xương thì nạn nhân nên được cố định tay bằng băng vải, treo cánh tay lên, để cánh tay áp sát ngực, bàn tay cao hơn khuỷu tay. Sơ cứu thông thường có thể bao gồm dùng thuốc giảm đau hoặc chườm lạnh. Trong các trường hợp gãy xương hở thì nên lấy băng gạc sạch phủ lên vết thương, tuyệt đối không đắp các loại thuốc lá, thuốc nam để tránh nhiễm trùng. 3. Có nên loại bỏ trò vật tay? Không thể phủ nhận rằng vật tay là một trò chơi hấp dẫn, kích thích người xem và cũng là một hoạt động thể thao lành mạnh. Tuy nhiên, người chơi cần thực sự có những hiểu biết nhất định để tránh gặp phải những chấn thương đáng tiếc. Cụ thể, người chơi cần quan tâm về các vấn đề sau:Điều kiện thể lực đủ và tương đồng.Điều kiện thi đấu phù hợp.Dụng cụ thi đấu đầy đủ.Tuân thủ quy tắc của trò chơi.Khởi động kỹ trước khi chơi.Những điều nên trên sẽ giúp hạn chế tối đa tính tự phát, thiếu quy tắc và có thể đem lại những nguy cơ chấn thương nặng không thể hồi phục, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh.com thường xuyên để cập nhật nhiều thông tin hữu ích khác.
vinmec
666
Công dụng thuốc Cefadroxil 500-HV Thuốc Cefadroxil 500 HV thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Trước khi sử dụng thuốc Cefadroxil 500 để điều trị bất cứ loại bệnh lý nào người dùng cũng nên đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Cefadroxil 500 HV Thuốc Cefadroxil 500 HV có thành phần là cefadroxil, thuộc nhóm kháng sinh thế hệ 1 có tác dụng kìm hãm các loại vi khuẩn gram dương như tụ cầu, liên cầu, phế cầu. Thuốc Cefadroxil 500 HV cũng có tác dụng trên những vi khuẩn gram âm như e coli, shigella...Cơ chế tác dụng của thuốc Cefadroxil 500 HV là thực hiện ức chế quá trình tổng hợp vách tế bào của vi khuẩn. Đồng thời có tác dụng diệt khuẩn ức chế giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn làm cho vi khuẩn không có vách che và dễ bị tiêu diệt.Thuốc Cefadroxil 500 HV khi đi vào cơ thể được hấp thu nhanh và hoàn toàn ở đường uống. Thuốc Cefadroxil 500 HV được phân bố khá rộng rãi ở các mô và dịch trong cơ thể. Và có thể đạt nồng độ cao trong mô vì thuốc hoàn toàn tan tốt trong mỡ.Thuốc Cefadroxil 500 HV được thải trừ trên 90% ở dạng không đổi qua nước tiểu sau 24 giờ sử dụng thuốc. Nồng độ đặt đỉnh trong nước tiểu có thể là 1800mcg/ml liều 500mg duy nhất. Khi tăng liều Cefadroxil 500 HV thường làm tăng ương nồng độ Cefadroxil 500 HV trong nước tiểu. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Cefadroxil 500 HV Thuốc Cefadroxil 500 HV công dụng chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm bao gồm:Nhiễm khuẩn đường tiểu cấp và mãn tính đồng thời có kèm theo cả biến chứng và tái phát.Nhiễm khuẩn da và các cấu trúc da của cơ thể. Viêm họng và viêm amidan do streptococcus tan huyết beta nhóm A. Đồng thời thuốc Cefadroxil 500 HV có tác dụng hiệu quả trong việc tiêu diệt hoàn toàn streptococcus ở vùng mũi hầu..Nhiễm khuẩn đường hô hấp với viêm phổi cấp và mãn tính, phế quản mãn, giãn phế quản,...Nhiễm khuẩn cơ xương, khớp....Tuy nhiên thuốc Cefadroxil 500 HV cũng chống chỉ định với một số trường hợp mẫn cảm với thành phần của thuốc Cefadroxil 500 HV. 3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Cefadroxil 500 HV Thuốc Cefadroxil 500 HV nên được dùng cùng với bữa ăn, bởi điều này có thể giảm các triệu chứng dạ dày tá tràng.Trong điều trị bệnh nhiễm khuẩn da và cấu trúc da sử dụng thuốc Cefadroxil 500 HV với hàm lượng khuyến nghị là 1 gam mỗi ngày và sử dụng một hoặc hai lần trong ngày. Thời gian điều trị trong khoảng 10 ngày.Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp nói chung và nhiễm khuẩn xương khớp sử dụng thuốc Cefadroxil 500 HV với hàm lượng khuyến nghị thường sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình là 500mg được chia ngày 2 lần. Những trường hợp bệnh nặng có thể sử dụng thuốc Cefadroxil 500 HV với liều 1 gam và ngày hai lần. Thời gian sử dụng thuốc Cefadroxil 500 HV điều trị kéo dài khoảng từ 7 đến 10 ngày.Đối với trẻ em thì sử dụng thuốc Cefadroxil 500 HV với hàm lượng tuỳ theo độ tuổi của trẻ: liều điều trị đề nghị hàng ngày của trẻ là 30mg/kg/ngày và được chia ngày hai lần. Thời gian uống cách nhau giữa hai lần là 12 tiếng. Liều cụ thể cho từng trẻ:Trẻ có cân nặng dưới 5kg sử dụng thuốc theo khuyến nghị với hàm lượng 1⁄2 muỗng cà phê và sử dụng ngày hai lần.Trẻ có cân nặng từ 5 đến 10kg sử dụng thuốc theo khuyến nghị với hàm lượng 1⁄2 đến 1 muỗng cà phê và sử dụng ngày hai lần.Trẻ có cân nặng từ 10 đến 20kg sử dụng thuốc theo khuyến nghị với hàm lượng 1 đến 2 muỗng cà phê và sử dụng ngày hai lần.Trẻ có cân nặng từ 20 đến 30kg sử dụng thuốc theo khuyến nghị với hàm lượng 2 đến 3 muỗng cà phê và sử dụng ngày hai lần.Đối với người bệnh suy thận thì sử dụng thuốc Cefadroxil 500 HV cần phải điều chỉnh liều tuỳ theo hệ số thanh thải creatinin để ngăn ngừa sự tích luỹ của thuốc Cefadroxil 500 HV trong cơ thể. Có thể áp dụng cách tính được khuyến nghị ở người lớn khi sử dụng liều khởi đầu của thuốc Cefadroxil 500 HV là 1 gam và liều duy trì 500mg thì khoảng cách giữa hai liều theo độ thanh thải:Hệ số thanh thải creatinin từ 0 đến 10ml/phút có thể thực hiện khoảng cách sử dụng thuốc Cefadroxil 500 HV giữa hai liều là 36 giờ.Hệ số thanh thải creatinin từ 10 đến 25ml/phút có thể thực hiện khoảng cách sử dụng thuốc Cefadroxil 500 HV giữa hai liều là 24 giờ.Hệ số thanh thải creatinin từ 25 đến 50ml/phút có thể thực hiện khoảng cách sử dụng thuốc Cefadroxil 500 HV giữa hai liều là 24 giờ.Trường hợp những người bệnh có hệ số thanh thải trên 50ml/phút cần điều trị như bệnh nhân có chức năng thận bình thường.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Cefadroxil 500 HV theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Cefadroxil 500 HV, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Cefadroxil 500 HV Thuốc Cefadroxil 500 HV có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Cefadroxil 500 HV có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Cefadroxil 500 HV gây ra bao gồm: rối loạn tiêu hóa, buồn nôn và nôn, chứng khó tiêu, đau bụng, ,đau đầu, ... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Cefadroxil 500 HV. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Cefadroxil 500 HV có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Cefadroxil 500 HV có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Cefadroxil 500 HV hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: nổi ban, nổi mề đay, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, giảm bạch cầu trung tính thoáng qua...Thuốc Cefadroxil 500 HV có khả năng tương tác với các loại thuốc khác:Thuốc Cefadroxil 500 HV sử dụng với thuốc Cholestyramin sẽ hình thành gắn kết với Cefadroxil ở ruột, từ đó làm chậm sự hấp thụ của thuốc Cefadroxil 500 HV.Thuốc Cefadroxil 500 HV tương tác với thuốc Probenecid và có thể làm giảm bài tiết cephalosporin. Thuốc Cefadroxil 500 HV tương tác với Furosemid, aminoglycosid và có thể hiệp đồng làm tăng độc tính trên thận.Khi sử dụng thuốc Cefadroxil 500 HV nên thận trọng với những bệnh nhân bị dị ứng với kháng nguyên penicillin, hoặc người bệnh bị suy thận, bệnh đường tiêu hoá.Thuốc Cefadroxil 500 HV an toàn nhất là khi sử dụng theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Vì thế bệnh nhân nên tuân thủ theo liều kê đơn trong điều trị để đạt được kết quả tốt nhất.
vinmec
1,319
Tuyệt đối không chủ quan với tình trạng sỏi kẹt niệu quản Sỏi kẹt niệu quản thường do sỏi di chuyển từ thận xuống và bị mắc lại niệu quản. Chúng cản trở sự lưu thông của nước tiểu gây ứ nước tiểu kéo theo nhiều hệ quả nghiêm trọng. Do đó, phát hiện và điều trị sớm là rất cần thiết để bảo vệ chức năng thận và phòng tránh những biến chứng. Sỏi niệu quản, sỏi tiết niệu nói chung hoàn toàn có thể điều trị hiệu quả nếu can thiệp đúng cách. 1. Sỏi kẹt niệu quản là gì Niệu quản là ống dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang, gần niệu quản trái và niệu quản phải. Càng về phía bàng quang thì đường kính niệu quản càng nhỏ dần, trung bình từ 2 -4 mm. Sỏi kẹt niệu quản là một bệnh lý sỏi tiết niệu khi sỏi được hình thành từ thận di chuyển xuống bàng quang  và bị kẹt tại các vị trí hẹp tự nhiên của niệu quản. Chúng gây cản trở dòng nước tiểu từ thận xuống bàng quang  và dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng. Sỏi hình thành tại thận di chuyển xuống và mắc kẹt tại những vị trí hẹp sinh lý của niệu quản Sỏi có thể kẹt ở bất kỳ vị trí nào của niệu quản, nhưng hay gặp nhất là ở 3 vị trí hẹp sinh lý của niệu quản là: 2. Triệu chứng sỏi kẹt niệu quản thường gặp Cơn đau quặn thận là dấu hiệu điển hình nhận biết sỏi kẹt niệu quản Cơn đau quặn thận là dấu hiệu điển hình nhận biết sỏi kẹt niệu quản 3. Sỏi kẹt niệu quản gây ra những biến chứng gì? 4. Các phương pháp điều trị sỏi kẹt niệu quản Với những trường hợp sỏi có kích thước nhỏ và đường tiết niệu chưa bị tổn thương thì có thể sử dụng thuốc kết hợp với chế độ ăn uống và luyện tập  để hỗ trợ đưa sỏi ra ngoài theo đường tự nhiên. Khi kích thước sỏi đã lớn không thể điều trị nội khoa hoặc đã điều trị nội khoa mà không cải thiện được thì người bệnh nên nhập viện để can thiệp lấy sỏi. Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị sỏi niệu quản, sỏi tiết niệu hiện đại, ít xâm lấn, không đau, thời gian hậu phẫu ngắn. 4.1 Tán sỏi ngoài cơ thể: Là phương pháp sử dụng sóng điện từ từ bên ngoài tác động tập trung vào vị trí có sỏi, tán vỡ sỏi thành những mảnh nhỏ. Sau 7-15 ngày, sỏi sẽ theo nước tiểu xuống bàng quang và đẩy hết ra ngoài. Phương pháp này thích hợp với sỏi niệu quản 1/3 trên sát đài bể thận và đường kính < 1cm. 4.2 Tán sỏi qua da điều trị sỏi kẹt niệu quản Bác sĩ tạo một đường hầm nhỏ từ phần lưng vào vị trí có sỏi. Sau đó, sử dụng năng lượng laser để phá vỡ sỏi và lấy sỏi qua đường hầm. Tán sỏi qua da dùng trong sỏi niệu quản đoạn 1/3 trên và đường kính khoảng 1.5 cm. 4.3 Tán sỏi nội soi ngược dòng Nguyên lý của phương pháp là đưa ống nội soi từ niệu đạo, qua bàng quang và đến vị trí có sỏi. Sau đó, sỏi bị tán vỡ bởi năng lượng khí nén hoặc laser và  được gắp hết vụn sỏi ra ngoài. Phương pháp này được chỉ định với các trường hợp sỏi kẹt niệu quản đoạn 1/3 giữa và 1/3 dưới. Nhưng không áp dụng được cho bệnh nhân bị hẹp niệu quản, không đặt được ống nội soi. Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser là phương pháp điều trị sỏi kẹt niệu quản không cần mổ 4.4. Phẫu thuật nội soi lấy sỏi Mổ nội soi sau phúc mạc hoặc qua ổ bụng để lấy sỏi. Phương pháp này được chỉ định  khi các phương pháp tán sỏi kể trên không thực hiện được 4.5 Lấy sỏi kẹt niệu quản bằng phương pháp mổ hở Thường áp dụng trong trường hợp kích thước sỏi quá lớn hoặc sỏi đã gây ra biến chứng mà không thể thực hiện được bằng các phương pháp khác. Mổ hở lấy sỏi gây nhiều đau đớn cho người bệnh, thời gian hậu phẫu lâu nên hiện tại không được ưu tiên sử dụng. 5. Phòng ngừa bệnh sỏi niệu quản Như vậy, sỏi kẹt niệu quản ảnh hưởng rất lớn đối với sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên, bạn không nên quá lo lắng vì việc điều trị sỏi tiết niệu đã đơn giản hơn rất nhiều với các phương pháp tán sỏi hiện đại, nhẹ nhàng, không gây đau đớn. Điều quan trọng là bạn cần nhận biết sớm các dấu hiệu của bệnh và đến các chuyên khoa uy tín để được chẩn đoán và điều trị chính xác.
thucuc
839
Ung thư vòm họng có chữa được không và cách nhận biết bệnh Hiện nay, những bệnh lý liên quan đến tai, mũi, họng rất phổ biến. Trong đó, ung thư vòm họng là một bệnh lý có diễn tiến tương đối phức tạp và đe dọa tới tính mạng người bệnh. Vậy ung thư vòm họng có chữa được không ? nếu bạn cũng thắc mắc về vấn đề này, hãy theo dõi ngay bài viết dưới đây. 1. Tổng quan về bệnh Bệnh lý ác tính ung thư vòm họng được biết đến là căn bệnh nguy hiểm và dễ khiến người mắc thường nhầm lẫn với những bệnh lý khác. Chỉ khi bệnh ở giai đoạn muộn và diễn tiến đã nghiêm trọng thì mới có thể phát hiện bệnh do tâm lý chủ quan. Ung thư vòm họng có chữa được không là thắc mắc của rất nhiều người bệnh. Vì thế, khi nắm được thông tin và biểu hiện của bệnh, giúp người mắc có nhiều cơ hội điều trị hơn. Do tỷ lệ phát hiện ở giai đoạn cuối của bệnh có tỷ lệ cao, nên việc điều trị gặp khó khăn hơn rất nhiều. Thông thường, những yếu tố là nguyên nhân có nguy cơ cao gây ra bệnh được biết đến như nhiễm virus HPV, EBV hoặc do vấn đề di truyền. Bên cạnh đó, những yếu tố khác như ô nhiễm môi trường sống, tuổi tác hay thói quen ăn uống quá nhiều các thực phẩm muối không lành mạnh,… Khi xác định một số những yếu tố có nguy cơ gây ra bệnh, người bệnh cũng cần nắm được những biểu hiện giai đoạn đầu của bệnh để có phương pháp can thiệp kịp thời. 2. Giai đoạn đầu của bệnh ung thư vòm họng có biểu hiện gì? Giai đoạn ủ bệnh của ung thư vòm họng thường rất âm thầm với sự xuất hiện của khối u và xuất hiện các triệu chứng sau một thời gian ủ bệnh. Dưới đây là những đặc trưng riêng của các biểu hiện bệnh lý ung thư vòm họng người bệnh cần chú ý như: Khản tiếng và đau họng Khi khối u bắt đầu hình thành và phát triển, các tế bào lành tính và các cơ quan xung quanh có thể bị tổn thương và chèn ép. Đây cũng chính là giai đoạn xuất hiện các biểu hiện như khản tiếng và đau họng. Người bệnh sẽ cảm thấy đau rát họng khi nuốt nước bọt do khối u chèn ép hạch bạch huyết, khi cổ họng bị đau rát nặng sẽ gây ra hiện tượng khản tiếng. Một biểu hiện đáng chú ý của ung thư vòm họng mà người bệnh có thể phân biệt với đau họng, khản tiếng thông thường chính là mức độ đau tăng dần chỉ với một bên cổ họng và điều trị không thuyên giảm. Khi bạn gặp phải những triệu chứng thông thường này và điều trị không khỏi thì cần nghĩ đến những triệu chứng phân biệt. Ngạt mũi Khi người bệnh bị đau họng lâu ngày, sẽ gây ra tình trạng ngạt mũi và chảy nước mũi. Triệu chứng sẽ tiến triển từ ngạt một bên, từng lúc đến ngạt cả hai bên mũi. Đau đầu Khi người bệnh không thăm khám và điều trị, bệnh có thể gây ra các cơn đau đầu nhẹ và âm ỉ. Ho có đờm Ung thư vòm họng gây ra những cơn ho dai dẳng và có đờm, những triệu chứng này có thể được thuyên giảm nhất thời khi sử dụng các loại thuốc chữa ho và cảm cúm. Ù tai Đây cũng là một biểu hiện khá phổ biến mà người bệnh gặp phải. Cảm giác một bên tai bị ù như tiếng ve kêu bên tai. Nổi hạch Người bệnh khi mắc bệnh lý ung thư vòm họng sẽ có những trường hợp bị nổi hạch ở cổ và hạch dưới cằm. Triệu chứng này giúp nhận biết ung thư vòm họng dễ nhất kèm với các triệu chứng kể trên. Người bệnh gặp phải tình trạng đau nhức khi hạch này phát triển to và viêm họng xảy ra lâu ngày. 3. Ung thư vòm họng có chữa được không? Khi người bệnh thăm khám khi có dấu hiệu và phát hiện ung thư vòm họng ở giai đoạn đầu thì có thể điều trị được thông qua sử dụng phương pháp để hạn chế tế bào ung thư phát triển như hoá - xạ trị. Khi ung thư vẫn chưa di căn, việc phẫu thuật sẽ có hiệu quả hơn, nhưng cũng tương đối nguy hiểm. Hoá trị Người bệnh sẽ được sử dụng thuốc hoá trị để tiêu diệt những tế bào ung thư vòm họng dưới dạng tiêm tĩnh mạch hoặc thuốc viên hoặc cả hai. Xạ trị Đây là liệu pháp để điều trị các khối u vòm họng nhỏ duy nhất và cần thiết, thực hiện xạ trị để phá huỷ các tế bào ung thư bằng những tia năng lượng rất cao. Cũng có một số trường hợp ung thư vòm họng tái phát có thể sử dụng liệu pháp xạ trị chiếu tia bên trọng, để tiêu diệt tế bào ung thư hiệu quả hơn. Việc điều trị cần kết hợp cả hai phương pháp hoá trị và xạ trị trong từng trường hợp cụ thể. Đồng thời thực hiện hoá trị và xạ trị Khi đồng thời thực hiện hoá trị và xạ trị sẽ làm giúp hiệu quả của xạ trị. Đối với những bệnh nhân có sức khỏe yếu thì việc kết hợp này sẽ quá sức chịu đựng do tác dụng phụ của cả hai phương pháp. Hoá trị trước xạ trị Người bệnh sẽ được thực hiện xạ trị hỗ trợ trước quá trình xạ trị đơn thuần. Xạ trị trước hoá trị Để quá trình điều trị đạt hiệu quả cao nhất, tiêu diệt cả những tế bào ung thư đã di căn, cần thực hiện xạ trị, sau đó hóa trị. Tuy nhiên, thực hiện cách thức này còn phụ thuộc vào sức chịu đựng của người bệnh dưới tác dụng phụ của các phương pháp. Phẫu thuật Với tính nguy hiểm cao, phẫu thuật thường không được áp dụng trong điều trị ung thư vòm họng. Những trường hợp được chỉ định phẫu thuật để cắt bỏ một khối u hoặc các hạch bạch huyết ung thư cổ. Để điều trị ung thư vòm họng, người bệnh cần có sự kiên nhẫn và nỗ lực và một tinh thần thật thoải mái và tuân thủ theo những hướng dẫn của bác sĩ. Trên đây, là những thông tin giải đáp thắc mắc “ Ung thư vòm họng có chữa được không?
medlatec
1,109
Công dụng thuốc Dolisepin Thuốc Dolisepin được điều chế dưới dạng bột pha tiêm dùng trong điều trị các bệnh về nhiễm trùng máu, nhiễm khuẩn xương... Dolisepin vốn là một loại thuốc kê đơn, vì thế cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ khi sử dụng. 1. Công dụng thuốc Dolisepin Dolisepin thành phần của thuốc là Cefotaxim 2g, điều chế dưới dạng bột pha tiêm mỗi hộp gồm 10 lọ.Thuốc được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Cefotaxim, bao gồm áp xe não, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm màng não, viêm phổi, bệnh lậu, bệnh thương hàn, nhiễm khuẩn ổ bụng và dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tuyến tiền liệt kể cả mổ nội soi, mổ đẻ....Thuốc được dùng cho cả trẻ em và người lớn. Tuy nhiên cần có sự chỉ định từ bác sĩ chuyên môn cho từng đối tượng. 2. Liều lượng sử dụng thuốc Dolisepin Liều lượng thuốc dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo, bạn không nên hoàn toàn áp dụng theo mà cần được bác sĩ thăm khám và tư vấn về liều lượng. Bởi liều dùng thuốc sẽ phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng bệnh lý, sức khỏe hiện tại của mỗi người.Người lớn:Nhiễm khuẩn không biến chứng 1 g/12 giờ, tiêm IM hay IV.Nhiễm khuẩn nặng, viêm màng não 2 g/6 - 8 giờ, tiêm IM hay IV.Lậu không biến chứng liều duy nhất 1 g, tiêm IM.Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật 1 g, tiêm 30 phút trước mổ.Trẻ em:Trẻ 2 tháng hoặc < 12 tuổi 50 mg - 150 mg/kg/ngày, chia làm 3 - 4 lần, Tiêm IM hay IV.Sơ sinh > 7 ngày 75 - 150 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, tiêm IV.Trẻ sinh non & sơ sinh < 7 ngày 50 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, tiêm IV.Suy thận Cl. Cr < 10 m. L: giảm nửa liều.Đối tượng phụ nữ có thai và người suy gan, suy thận cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc Dolisepin. 3. Phản ứng phụ khi dùng thuốc Dolisepin Trường hợp xảy ra tác dụng phụ trong khi dùng thuốc Dolisepin thường không quá nhiều. Tuy nhiên, bạn vẫn cần thận trọng theo dõi sức khỏe, nếu nhận thấy những vấn đề bất thường sau cần liên hệ với bác sĩ để được kiểm tra:Tiêu hóa: Tiêu chảy. Nhức đầu, hoa mắt. Rối loạn nhịp tim. Tại chỗ: Viêm tắc tĩnh mạch tại chỗ tiêm, đau và có phản ứng viêm ở chỗ tiêm bắp.Để giảm thiểu những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau:Người có tiền sử dị ứng của người bệnh với Cephalosporin, Penicilin hoặc thuốc khác.Nếu trong khi điều trị hoặc sau điều trị mà người bệnh bị tiêu chảy nặng hoặc kéo dài thì phải nghĩ đến người bệnh có thể bị viêm đại tràng màng giả, đây là một rối loạn tiêu hoá nặng. Cần phải ngừng Cefotaxim và thay thế bằng một kháng sinh có tác dụng lâm sàng trị viêm đại tràng do C. Difficile (như Metronidazol, Vancomycin).Người đang gặp các vấn đề về thận, gan. Hiện nay độ an toàn của thuốc của được xác định ở phụ nữ mang thai và cho con bú. Vì thế cần hết sức cẩn trọng. 4. Những lưu ý khi dùng thuốc Dolisepin Để quá trình sử dụng thuốc đạt hiệu quả cao, người bệnh nên chú ý tới một vài vấn đề dùng thuốc sau:Xử lý quá liều. Trường hợp quá liều nếu xảy ra ở người có bệnh lý gan, thận sẽ rất nguy hiểm.Nếu uống quá liều nhưng vẫn tỉnh táo cần theo dõi sức khỏe thêm nếu có bất kỳ biến chứng nào cần liên hệ với bác sĩ chuyên môn.Cách xử lý quên liều. Nếu quên liều trong thời gian gần nhất, người bệnh có thể uống ngay khi nhớ ra. Trường hợp đã quên và gần tới thời gian uống liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên.Bảo quản. Thuốc cần được bảo quản tại nơi khô ráo, thoáng mát, bởi nếu không sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới kết cấu thuốc và quá trình điều trị bệnh.Hy vọng với những chia sẻ trên đây sẽ giúp người bệnh hiểu rõ hơn về cách dùng thuốc Dolisepin cũng như những vấn đề cần quan tâm. Khi thuốc được sử dụng đúng liều lượng, mục đích sẽ mang đến hiệu quả tích cực sau một thời gian ngắn sử dụng.
vinmec
766
Bị sưng mí mắt là bệnh gì? Có cần điều trị không? Sưng mí mắt là hiện tượng khá thường gặp và trong cuộc đời mỗi người đều có thể bị ít nhất là một lần, thậm chí là thường xuyên. 1. Sưng mí mắt là bệnh gì? Sưng mí mắt là tình trạng mí mắt trên, dưới hoặc cả hai bị sưng phù. Cùng với sưng mí, bạn có thể gặp các triệu chứng kèm theo như: cộm, ngứa, đau, rát, thậm chí không thể mở mắt ra được. Phần lớn các trường hợp mí mắt bị sưng không gây nguy hiểm. Song đây cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý về mắt, cần được điều trị càng sớm càng tốt. 2. Nguyên nhân sưng mí mắt Mí mắt bị sưng có thể là do những nguyên nhân thông thường song cũng có thể là triệu chứng của bệnh lý. Nguyên nhân thông thường - Do dị ứng: Thủ phạm dẫn đến hiện tượng này ở ngay xung quanh chúng ta, đó có thể là mỹ phẩm, bụi, lông vật nuôi hoặc phấn hoa. Bên cạnh sưng mí, mắt bị dị ứng còn có thêm các triệu chứng như: đỏ, ngứa, có thể chảy nước mắt. - Do kiệt sức: khi cơ thể bị kiệt sức, các mô ở mắt sẽ có hiện tượng giữ nước qua đêm dẫn đến việc bị sưng vào sáng hôm sau. - Khóc: Khi chúng ta khóc, máu sẽ tăng cường đến các mô ở xung quanh mắt. Đặc biệt, nếu khóc quá nhiều, có thể khiến các mao mạch quanh mắt bị vỡ dẫn đến tròng mắt bị đỏ, mí mắt bị sưng và đau nhức. Nguyên nhân bệnh lý - Mắt bị lẹo: đây là bệnh nhiễm trùng, thường xảy ra ở gốc mi hoặc tuyến dầu. Ban đầu, nó sẽ xuất hiện dưới dạng nốt đỏ, hơi sưng. Sau đó, lẹo sẽ thành dạng giống như mụn mủ, có nhân. Lẹo xuất hiện nhiều ở mí trên, có thể lây lan và hay tái phát nếu không được điều trị. - Mắt bị chắp: Chắp không phải là dạng nhiễm trùng giống như lẹo mà là sự bít tắc của một tuyến bã nhờn ở mi mắt. Chắp trông giống như nốt mụn mủ, có thể rất lớn song ít khi gây hại và cũng thường tái phát nhiều lần. - Bệnh viêm mô tế bào hốc mắt: đây là một dạng nhiễm trùng ở sâu trong mô mí mắt. Bệnh rất dễ lây lan, không chỉ khiến cho mắt bị sưng mà còn gây đau đớn. - Bệnh Herpes mắt: là bệnh lý gây ra bởi sự xâm nhập của virus Herpes vào trong và xung quanh mắt. Biểu hiện là các mụn rộp nhỏ li ti, sưng đỏ nhưng không có các tổn thương rõ ràng. - Bệnh Grave: là một dạng rối loạn nội tiết khiến cho tuyến giáp hoạt động quá mức, sinh ra chất chống nhiễm trùng trong mắt. Chính những kháng thể này khiến cho mí mắt bị sưng viêm. - Bệnh viêm bờ mi: có thể khiến cho mí mắt nhờn và có vảy quanh lông mi. Đây là bệnh mạn tính, có thể diễn biến thành một đợt nặng rồi giảm dần, khiến cho mi mắt viêm, đau và ngứa. - Tắc tuyến lệ: là hiện tượng tuyến lệ bị tắc khiến cho nước mắt không thể chảy ra ngoài. Lúc này, mí mắt bị đau, đỏ, mắt có thể xuất hiện nhiều dử ngay cả vào ban ngày. - Bị đau mắt đỏ: là tình trạng mắt bị nhiễm virus, vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm hoặc bị dị ứng,… Triệu chứng là mắt bị đỏ hoặc hồng, mí bị sưng, đau. 3. Phòng ngừa tình trạng sưng mí mắt Việc phòng ngừa tình trạng sưng mí mắt có thể hiệu quả đối với những nguyên nhân thông thường. Theo đó, chúng ta có thể thực hiện một số biện pháp như sau: Phòng tránh các nguyên nhân có thể gây dị ứng cho mắt như: bảo vệ mắt khỏi bụi, ô nhiễm bằng cách đeo kính khi đi ngoài đường, lựa chọn đồ trang điểm, dưỡng da an toàn, nên thử sản phẩm trước khi sử dụng. Nếu sử dụng kính áp tròng, cần đảm bảo vệ sinh đúng theo khuyến cáo. Hạn chế đụng chạm lên mắt, không dụi mắt. Bảo đảm cho mắt được nghỉ ngơi đầy đủ, ăn các loại thực phẩm có lợi cho mắt. Duy trì việc kiểm tra sức khỏe định kỳ cho mắt và cơ thể. 4. Làm gì khi bị sưng mí mắt? Không phải tất cả các trường hợp bị sưng mí mắt đều phải đến gặp bác sĩ. Đối với những nguyên nhân thông thường như: dị ứng mỹ phẩm, khóc, kiệt sức, bạn có thể tự điều trị tại nhà. Nếu là do khóc hay kiệt sức thì chỉ cần nghỉ ngơi, có thể chườm lạnh để nhanh giảm sưng. Nếu là do mỹ phẩm thì cần làm sạch mắt kỹ sau khi trang điểm và ngừng sử dụng lại các loại mỹ phẩm gây dị ứng. Với những trường hợp bị sưng đỏ, đau và kéo dài, bạn nên đi gặp bác sĩ để được thăm khám và điều trị. Bác sĩ sẽ kiểm tra mắt và các triệu chứng đi kèm, có thể cần lấy mẫu dịch ở mắt để xét nghiệm. Nếu mắt bị chắp, lẹo, có thể dùng gạc nhúng nước ấm rồi đắp để giảm đau nhức và đợi cho nốt chắp, lẹo tự vỡ. Bác sĩ cũng có thể kê thêm thuốc mỡ bôi trị lẹo, chắp tại nhà. Nếu mắt dị ứng, bác sĩ có thể chỉ định thuốc nhỏ mắt kháng histamin hoặc các thuốc steroid nhằm giảm các triệu chứng khó chịu hoặc giúp giảm viêm. Các tình trạng đau mắt đỏ hoặc Herpes mắt, trong những trường hợp nặng, có thể dùng thuốc kháng sinh hoặc thuốc kháng virus Herpes. Trong trường hợp có các triệu chứng nghi ngờ của bệnh Grave, bạn cần làm xét nghiệm để chẩn đoán và điều trị. Dựa vào nguyên nhân, bác sĩ sẽ đưa ra hướng điều trị thích hợp. Trong trường hợp sưng mí mắt cùng với những triệu chứng như: sốt, sưng đỏ, sưng nặng và kích ứng và đau không có dấu hiệu thuyên giảm, bạn nên sớm đến gặp bác sĩ. Sưng mí mắt là hiện tượng thường gặp song cũng có thể là biểu hiện của bệnh lý về mắt. Khám và tư vấn cách chăm sóc, bảo vệ mắt. Khám và điều trị các tật khúc xạ học đường. Khám cũng như điều trị các bệnh lý về mắt. Thực hiện hơn 20 loại tiểu phẫu khác nhau liên quan tới mắt.
medlatec
1,112
Hỏi đáp: Khám sức khỏe tổng quát là khám những gì, nên khám ở đâu? Việc tìm hiểu xem quá trình khám sức khỏe tổng quát là khám những gì để có sự chuẩn bị là rất cần thiết để buổi khám diễn ra nhanh chóng, hiệu quả. 1. Khám sức khỏe tổng quát là khám những gì? Đây là gói dịch vụ bao gồm khám lâm sàng, cận lâm sàng, thực hiện một số xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và thăm dò, đánh giá chức năng của các cơ quan trong cơ thể. Qua các hoạt động này, có thể giúp phát hiện những bất thường hoặc sàng lọc sớm mầm bệnh. Khám lâm sàng Với nội dung này, bạn sẽ được thực hiện một số hoạt động như: Cân đo cân nặng, chiều cao, huyết áp cũng như nhịp tim nhằm đánh giá chung về thể lực. Kiểm tra tổng quát về chức năng, sức khỏe của các bộ phận như tai, mũi, răng, họng, da liễu, mắt,… Đối với nữ giới thì khám thêm sản - phụ khoa. Khám cận lâm sàng Nhằm đánh giá dựa trên những căn cứ khoa học được xác định nhờ vào việc thực hiện các xét nghiệm hoặc chẩn đoán hình ảnh. Phương pháp này có thể giúp phát hiện những bất thường ở bên trong cơ thể mà không thể quan sát, không thể nghe hay sờ thấy được. Ở bước này, bác sĩ có thể yêu cầu bạn thực hiện một số xét nghiệm hoặc các dịch vụ chẩn đoán hình ảnh, chẳng hạn như: Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, nhóm máu. Xét nghiệm để kiểm tra nước tiểu. Xét nghiệm các chỉ số trong máu nhằm đánh giá hoạt động của một số cơ quan bên trong như: gan, thận,… kiểm tra mức độ của đường huyết, mỡ máu,… hoặc phát hiện sự xuất hiện của một số loại virus gây bệnh truyền nhiễm, chẳng hạn như viêm gan B,… Chẩn đoán bằng hình ảnh cũng rất qua trọng, bởi vậy, bạn có thể được chỉ định chụp X-quang tim phổi, X-quang cột sống hoặc siêu âm ổ bụng, siêu âm tuyến giáp, siêu âm tim. Đặc biệt, đối với khách hàng là phụ nữ, có thể được chỉ định thêm siêu âm vú hoặc siêu âm đầu dò âm đạo. Tùy từng trường hợp cụ thể, việc điện tâm đồ hay não đồ cũng được thực hiện nhằm mang lại sự đánh giá toàn diện hơn Trong các trường hợp có bất thường, bác sĩ sẽ chỉ định các kiểm tra chuyên sâu hơn như chụp cắt lớp vi tính hay chụp MRI. 2. Vì sao khám sức khỏe định kỳ là điều nên làm? Sức khỏe rất quý giá đối với chúng ta song trong cuộc sống hàng ngày, vì một số lý do, không ít người chưa thực sự quan tâm tới giữ gìn và bảo vệ nó. Bên cạnh đó, những tác động từ ngoại cảnh có thể gây cho sức khỏe những tổn hại lớn. Thực tế là có nhiều căn bệnh khi mới xuất hiện không gây ra dấu hiệu rõ ràng hoặc chưa gây tổn hại đến cơ thể. Điều này dẫn tới việc khi phát hiện ra thì thường đã muộn và cái giá phải trả có khi là chính sinh mạng của chúng ta, đặc biệt với các bệnh ung thư. Việc khám sức khỏe định kỳ sẽ mang tới cho chúng ta những đánh giá khái quát về sức khỏe trong hiện tại. Đồng thời, có thể phát hiện các dấu hiệu khi bệnh mới xuất hiện. Mặt khác, trong quá trình thăm khám, bác sĩ sẽ xem xét thói quen hay lối sống của bạn để có sự điều chỉnh nhằm hạn chế các rủi ro. Việc khám sức khỏe định kỳ được khuyến cáo nên thực hiện 1 năm/lần đối với những người sức khỏe bình thường. Với những người mắc bệnh mạn tính hoặc hệ miễn dịch hoạt động kém, có thể thực hiện 6 tháng/lần. 3. Bạn có thể đặt lịch trước cho bác sĩ để tiết kiệm thời gian. Tránh lo lắng, căng thẳng, đêm trước khi đi khám nên ngủ sớm. Chú ý tới việc ăn uống, chẳng hạn như tránh uống cà phê, hoặc bia rượu. Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ tùy thân cũng như bệnh án hoặc đơn thuốc nếu như đang trị bệnh. Trong quá trình thực hiện khám Chú ý tới các xét nghiệm với những yêu cầu riêng, chẳng hạn với xét nghiệm máu thì chỉ nên uống nước lọc, không ăn sáng, xét nghiệm nước tiểu bằng nước tiểu giữa dòng, nhịn tiểu nếu siêu âm ổ bụng. Nếu đang mang thai hoặc có kinh nguyệt thì cần thông báo cho bác sĩ được biết. Nghiêm túc phối hợp với bác sĩ, không ngần ngại nếu có băn khoăn cần được giải đáp.
medlatec
803
Có nên tiêm mũi 4 Covid ở thời điểm này không? Thời gian qua, không thể phủ nhận vai trò của vắc xin trong việc giúp kiểm soát dịch bệnh Covid-19 ở nước ta và trên thế giới. Tuy nhiên, với một số tác dụng phụ kèm theo cộng với việc cuộc sống hiện nay đã gần như trở lại bình thường khiến nhiều người băn khoăn về việc có nên tiêm mũi 4 Covid không. Bài viết sau sẽ giải đáp vấn đề đang được nhiều người quan tâm này. 1. Đôi nét về vắc xin phòng bệnh Covid-19 Vắc xin là một chế phẩm kháng nguyên, được bào chế từ chính vi sinh vật gây bệnh hoặc là vi sinh vật mang cấu trúc giống như của loại gây bệnh. Nó là phiên bản gần giống với virus hoặc là virus đã suy yếu được đưa vào cơ thể để kích thích sự hoạt động của hệ thống miễn dịch nhằm tạo ra kháng thể chống lại bệnh. Khi thực hiện tiêm chủng, một lượng vắc xin phù hợp được đưa vào cơ thể. Lúc này, hệ miễn dịch sẽ nhận diện vắc xin dưới dạng vật lạ và tiêu diệt chúng. Quá trình này cũng tạo ra sự ghi nhớ miễn dịch nên sau này, nếu virus gây bệnh xâm nhập, hệ miễn dịch sẽ nhanh chóng tấn công để bảo vệ cơ thể. Vai trò của vắc xin đối với con người Có thể nói, việc phát minh ra các loại vắc xin là bước tiến rất lớn của nhân loại, giúp tránh được tình trạng hàng triệu người chết hoặc phải chịu những di chứng nghiêm trọng do dịch bệnh gây ra. Lịch sử đã cho thấy nhờ vắc xin, nhiều căn bệnh đã biến mất khỏi cộng đồng, chẳng hạn như bệnh đậu mùa - cơn ác mộng của nhân loại vào thế kỷ trước, bị xóa sổ vào năm 1980. Vai trò của vắc xin ngừa Covid-19 Có thể nói, đại dịch Covid-19 xuất hiện đã làm chao đảo toàn thế giới. Là một dạng bệnh mới, lây lan nhanh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, chúng đã cướp đi sinh mạng của hàng chục triệu người, làm tê liệt mọi hoạt động của các quốc gia trong một thời gian dài và hậu quả để lại khó có thể đo đếm hết được. Tuy nhiên, một điều rất may mắn là chưa đầy 1 năm sau khi dịch bệnh xuất hiện, vắc xin phòng bệnh đã được phát minh và tiêm cho con người. Nhờ vào việc tỷ lệ bao phủ vắc xin đạt mức cao, đến nay, dù còn nhiều nguy cơ song dịch bệnh cơ bản đã được kiểm soát và cuộc sống dần quay trở lại như bình thường. Trên thế giới, có hàng chục loại vắc xin đã và đang được nghiên cứu, sử dụng. Ở Việt Nam, hiện đã cấp phép và cho lưu hành các loại như: Astra Zeneca, Pfizer, Moderna, Sputnik V, Sinopharm, Sinovac, Johnson & Johnson. 2. Một số nhận thức sai lầm về vắc xin và việc phòng, chống dịch bệnh Tại Việt Nam, việc thực hiện một chiến dịch tiêm chủng quy mô lớn nhất trong lịch sử đã mang lại kết quả rất tích cực. Từ việc hàng chục nghìn bệnh nhân tử vong trong đợt dịch thứ tư tại Thành phố Hồ Chí Minh và nhiều tỉnh, thành phố khác, đến nay, nhờ vắc xin, cuộc sống bình thường đang dần quay trở lại. Từ chỗ coi vắc xin là điều kiện quan trọng nhất để phòng, chống bệnh, không ít người hiện nay lại băn khoăn có nên tiêm mũi 4 Covid không. Điều này xuất phát từ những nhận thức sai lầm phổ biến như: Cuộc chiến chống lại dịch bệnh Covid-19 trên thế giới đã chấm dứt Đây là quan niệm của không ít người khi thấy số lượng người nhiễm bệnh, tử vong giảm mạnh và không ít quốc gia đang dần xem Covid-19 là bệnh đặc hữu. Tuy nhiên, theo Tổ chức Y tế Thế giới, hiện nay chúng ta vẫn đang trong đại dịch. Bằng chứng là các biến chủng mới của virus vẫn đang tiếp tục xuất hiện gây ra những thách thức lớn cho nhiều quốc gia. Nghi ngờ hiệu quả của vắc xin Nhiều người cho rằng việc tiêm vắc xin chính là chúng ta đang tự đưa virus vào cơ thể và đây là nguyên nhân dẫn đến kết quả xét nghiệm dương tính hoặc thậm chí gây ra những hậu quả nghiêm trọng sau này. Tuy nhiên, điều này hoàn toàn sai bởi vắc xin được nghiên cứu và thử nghiệm hết sức nghiêm ngặt, đảm bảo độ an toàn cao cho sức khỏe. Việc xảy ra các phản ứng phụ sau khi tiêm là hết sức bình thường bởi cơ thể có cơ chế hoạt động để chống lại yếu tố lạ. Cũng không tránh khỏi việc một số người dị ứng với thành phần của vắc xin song lợi ích mà chúng mang lại cao hơn hẳn những nguy cơ có thể gặp. Chỉ cần tiêm đủ các mũi cơ bản Không hiếm người cho rằng không cần thiết phải tiêm mũi 3 Covid, chỉ cần tiêm 2 mũi cơ bản là đủ. Thực tế là khi bạn tiêm đủ các mũi cơ bản, có thể tạo được miễn dịch song khả năng bảo vệ sẽ kém đi theo thời gian hoặc khi xuất hiện các biến chủng mới. Lúc này, việc tiêm các mũi tăng cường là rất cần thiết để khôi phục lại khả năng miễn dịch cho cơ thể. Bị nhiễm bệnh coi như đã được tiêm 1 mũi vắc xin Sau khi tiêm mũi 3 Covid mà bị nhiễm virus, không được coi là đã tiêm mũi 4 Covid. Nguyên nhân là vì sau khi nhiễm bệnh, cơ thể có sản sinh ra kháng thể song nó sẽ giảm đi sau khoảng 3 đến 4 tháng, chưa kể đến việc xuất hiện các biến thể mới với khả năng tránh miễn dịch có thể khiến chúng ta mắc bệnh nhiều lần. 3. Có nên tiêm mũi 4 Covid không? Việc có nên tiêm mũi 4 Covid và đối tượng nào cần thiết phải tiêm sớm là băn khoăn của không ít người. Như chúng ta đã biết, mũi 4 Covid chính là mũi tăng cường thứ 2 nhằm giúp cho cơ thể khôi phục lại và tăng khả năng bảo vệ trước virus. Đặc biệt, trong tình hình hiện nay, khi nhiều quốc gia trên thế giới đã ghi nhận các biến chủng mới BA.4 và BA.5 với khả năng tránh miễn dịch, mức độ lây lan rất nhanh, nguy cơ thay thế các biến chủng đang tồn tại. Ở Việt Nam, hiện cũng đã ghi nhận sự có mặt của BA.5 và trong tương lai, sẽ còn có thể xuất hiện nhiều biến chủng khác nữa. Điều này cho thấy việc tiêm mũi 4 Covid là rất cần thiết. Bởi vậy, những người đã tiêm mũi 3 được 3 tháng trở lên, đặc biệt là người thuộc diện nguy cơ cao nên tiếp tục tiêm mũi 4. Bộ Y tế đã chỉ định những đối tượng cần sớm tiêm nhắc lại mũi 4 gồm: Từ 50 tuổi trở lên. Từ 18 tuổi nếu hệ miễn dịch bị suy giảm từ mức độ vừa trở lên. Hoạt động trong các lĩnh vực ẩn chứa nhiều nguy cơ nhiễm bệnh như: y tế, vận tải, dịch vụ, thương mại, lực lượng vũ trang, giáo viên, công nhân. Tiêm vắc xin không chỉ giúp bảo vệ mỗi cá nhân mà còn góp phần mang lại sự an toàn cho cộng đồng.
medlatec
1,273
Hướng mới trong chữa trị dị tật tĩnh mạch não Bệnh dị tật tĩnh mạch Galen, một loại bệnh khá hiếm gặp trong đó não bị thiếu các mạch máu - các mao mạch, làm chậm lại quá trình tuần hoàn máu từ các động mạch áp suất cao đến các tĩnh mạch áp suất thấp. Nếu không có các mao mạch, máu sẽ chạy đến các tĩnh mạch này, làm cho chúng bị giãn rộng, cho phép máu đọng thành từng vũng không cần thiết. Trong khi một số khu vực của não Haylie bị “chết đuối” trong máu, thì những khu vực não khác lại không có đủ lượng máu cần thiết, dẫn đến tim của Haylie buộc phải gia tăng cường độ làm việc để bắt kịp với nhu cầu cung cấp máu cho não. Chuyên gia Xquang, TS. Daniel Lefton, chỉ về bức ảnh chụp cộng hưởng từ (MRI) cũ của bé Haylie và khẳng định: “Về cơ bản, nó là một cái kênh ngập máu. Với triệu chứng bệnh như thế này, đứa trẻ sẽ khó có cơ hội sống sót”. TS. Daniel Lefton giải thích rằng, phần lớn trẻ em mắc chứng dị tật tĩnh mạch Galen đều chết do suy tim vì trái tim phải bơm máu quá khả năng. Có đến 98% trường hợp tử vong ở trẻ em liên quan đến căn bệnh này. Các bệnh nhân có dị tật không được chữa trị thường chết trong năm đầu đời do suy tim. Những trẻ em có dị tật nhẹ có thể sống sót vào những tháng đầu tiên của cuộc đời nhưng lại có những biến chứng và vẫn chết nếu trẻ không được chữa trị thích hợp. Bé Haylie đã không được chẩn đoán sau khi em được sinh ra ở vùng ngoại ô Chicago, năm 2006. Bà Lisa nhận thấy có nhiều vệt gân xanh nổi lên trên khuôn mặt của con gái, nhưng các bác sĩ vẫn khẳng định sức khỏe Haylie vẫn ổn. Họ chỉ ra rằng, da bé Haylie có màu nhạt, vì vậy rất dễ nhìn thấy các tĩnh mạch nổi. Tròn 1 tuổi, bé Haylie vẫn chưa biết ngồi, bà Lisa Hribal bắt đầu lo lắng. Tại một lần khám bệnh cho con, vị bác sĩ nhi khoa nghi ngờ có thể Haylie bị tràn dịch não bởi đầu của bé khá to. Một chuyên gia khác thì chẩn đoán có thể sọ của bé Haylie đã bị ăn mòn. Cuối cùng, sau rất nhiều xét nghiệm, các bác sĩ đã đưa ra kết quả chẩn đoán: dị tật tĩnh mạch Galen. Tìm ra cách chữa trị Ngay từ thập niên 1970, TS. Alejandro Berenstein đã nghiên cứu để tìm ra cách chữa trị căn bệnh não này. Trong một phương pháp điều trị gọi là “phi phẫu thuật”, ông đã đóng lại dị tật bằng cách sử dụng keo krazy, gây ra sự mở rộng các tĩnh mạch và cuối cùng làm biến mất nó, đồng thời cho phép máu lưu thông trong các mạch bình thường với áp suất bình thường. TS. Alejandro Berenstein nói: “Chúng tôi bắt đầu sử dụng keo krazy, công nghệ này đã tạo cơ hội ứng dụng trong ngành y tế về một loại siêu keo dán. Keo đi vào các mạch máu xấu thông qua một cái ống thông, đó là một cái ống thông nhỏ chạy vào động mạch đùi và chạy ngoằn ngoèo đến não. Cô bé Haylie đã trải qua vài đợt “phi phẫu thuật” ở Chicago, nhưng một trong số lần điều trị đó đã để lại một biến chứng khiến cô bé Haylie khi đó 2 tuổi đã bị đột quỵ. Không đầu hàng, sau nhiều lần tìm kiếm trên mạng internet, bà Lisa Hribal tìm thấy TS. Berenstein. Kể từ đó, hai người đã thành lập nên một số tổ chức trên trang mạng xã hội Facebook để ủng hộ và hướng dẫn cho những người mắc phải căn bệnh này, khi mà trước đó vài thập kỷ, nó là căn bệnh đã cướp đi mạng sống của nhiều trẻ em. Ngày nay, TS. Berenstein khẳng định rằng, ông có thể cứu mạng 80% bệnh nhân mắc bệnh dị tật tĩnh mạch Galen, nhưng con đường phục hồi vẫn còn khá dài và khó khăn với trẻ mắc bệnh và các bậc phụ huynh. Sau 9 đợt điều trị ở Chicago và 8 đợt ở New York, các tĩnh mạch nổi trên da mặt của Haylie gần như biến mất. Xét nghiệm MRI cho thấy, thần kinh của Haylie hoàn toàn bình thường. Cách đây một năm rưỡi, Haylie trải qua đợt “phi phẫu thuật” cuối cùng và ngày 4/4/2013, TS. Berenstein tự tin nói: “Cô bé đã hoàn toàn khỏi bệnh”. Riêng bà Lisa Hribal cho biết: “Con bé biết nó là người may mắn nhưng chưa giải thích được tại sao”.
medlatec
817
tuyển dụng Chuyên viên dữ liệu (DBA) 1. - Xây dựng và kiểm soát các quy tắc an ninh cho toàn hệ thống dữ liệu và phần mềm. - Quản lý mật khẩu các user đặc quyền trên hệ thống. - Quản lý và cập nhật quyền truy cập kho dữ liệu data-warehouse, ODI, môi trường production và môi trường test. - Đảm bảo các phương pháp mã hóa phù hợp cho các dữ liệu của tổ chức với các mục đích sử dụng khác nhau. - Rà soát và đảm bảo bảo mật cho hệ thống CSDL. Công việc khác: - Tham gia các dự án công nghệ phân công. - Báo cáo công việc cho cấp trên theo chỉ đạo. 2. YÊU CẦU CÔNG VIỆC Bằng cấp chuyên môn - Có chứng chỉ OCA, OCP của Oracle, MS SQL Sever hoặc tương đương là một lợi thế, - Bằng xử nhân về khoa học máy tính hoặc chuyên ngành liên quan. - Kiến thức nhưng không giới hạn về Mysql Mongo DB… Kiến thức và kỹ năng: - Có kinh nghiệm trong phân tích điều chỉnh hiệu suất và đo điểm chuẩn. - Có khả năng nghiên cứu, đánh giá, cập nhật và tiếp cận công nghệ mới. - Khả năng giao tiếp và diễn đạt tốt… - Khả năng giải quyết vấn đề. - Kỹ năng nghiên cứu, đnahs giá đề xuất áp dụng các tính năng, công nghệ mới. - Tiếng Anh: Bằng B trở lên, ưu tiên có các chứng chỉ quốc tế TOEIC, IELTS, TOEFL… 3. QUYỂN LỢI - Mức lương 25-30tr. Chế độ thu nhập tương xứng với năng lực, kinh nghiệm và hiệu suất công việc. - Được hưởng theo hiệu quả kinh doanh của Công ty, thưởng các dịp Lễ Tết. - Phụ cấp tiền ăn: 40.000 VNĐ/bữa, phụ cấp trách nhiệm… - Chế độ du lịch trong vfa ngoài nước cho CBNV - Các chế độ BHXH, BHYT theo đúng quy định của Pháp luật. - Môi trường chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến. 4. com - Ghi rõ họ tên và vị trí ứng tuyển. - Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại: Số 278 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội - Hồ sơ bao gồm: + Sơ yếu lí lịch có dán ảnh 4x6 ( không quá 06 tháng) + Bản sao giấy khai sinh, các văn bằng, chứng chỉ + Giấy khám sức khỏe không quá 06 tháng + Chứng minh thư, hộ khẩu photo công chứng
medlatec
383
Những điều chị em cần biết về hội chứng quá kích buồng trứng Quá kích buồng trứng là một trong những vấn đề thường gặp ở những phụ nữ mong con có sử dụng các phương pháp hỗ trợ sinh sản. Nếu không được theo dõi và điều trị kịp thời, quá kích buồng trứng có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe. Cùng tìm hiểu thế nào là quá kích buồng trứng thông qua bài viết dưới đây. 1. Tìm hiểu chung về hội chứng quá kích buồng trứng Hội chứng quá kích buồng trứng còn được biết đến với tên gọi quốc tế là Ovarian Hyperstimulation syndrome hoặc OHSS. Đây là một trong những biến chứng hay gặp với các chị em được sử dụng thuốc kích thích buồng trứng trong điều trị vô sinh, hiếm muộn. Chính vì vậy, trong quá trình kích thích buồng trứng, bác sĩ cần theo dõi kiểm soát liều lượng thuốc kích thích buồng trứng để làm tránh gây biến chứng quá kích buồng trứng. Khi mắc hội chứng buồng trứng quá kích, dấu hiệu đặc trưng nhất là kích thước buồng trứng gia tăng bất thường. Lúc này, hiện tượng dịch màng bụng xảy ra, bệnh nhân phải đối mặt với nhiều triệu chứng khác nhau, trong đó có thể kể tới hiện tượng trướng bụng, bụng to, buồn nôn, tiểu ít,... Với người phụ nữ trưởng thành và khỏe mạnh, vào giai đoạn phát triển, kích thước lớn nhất của nang trứng dao động trong khoảng 20mm - 30mm. Tuy nhiên, khi xảy ra hiện tượng OHSS, thay vì 1 nang trứng, chúng ta sẽ phát hiện nhiều nang trứng khác nhau cùng phát triển, kích thước của chúng chỉ dao động dưới 20mm. Khi phát hiện, bệnh nhân cần theo dõi và điều trị kịp thời để tránh những biến chứng xấu có nguy cơ xảy ra. 2. Nguy cơ hình thành hội chứng quá kích buồng trứng Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: nguy cơ gây hội chứng quá kích buồng trứng. Dựa vào thông tin này, các chị em sẽ chủ động bảo vệ sức khỏe, hạn chế khả năng hình thành quá nhiều nang trứng trong cùng một chu kỳ. Như đã phân tích ở trên, đa phần bệnh nhân mắc hội chứng buồng trứng quá kích trong quá trình điều trị vô sinh, hiếm muộn. Cụ thể, những chị em đã và đang tiến hành phương pháp kích thích buồng trứng bằng các thuốc kích thích buồng trứng. Nhiều trường hợp buồng trứng quá kích được ghi nhận sau quá trình điều trị nêu trên. Bệnh nhân thường bị quá kích buồng trứng ở mức độ nhẹ, việc chữa trị không gặp quá nhiều khó khăn. Đối với người điều trị vô sinh hiếm muộn bằng phương pháp IVF, khả năng mắc hội chứng OHSS cũng tương đối cao. Đặc biệt, tỷ lệ bệnh nhân buồng trứng quá kích mức độ trung bình dao động trong khoảng 3 - 6%, trong khi đó, số lượng người mắc bệnh mức độ nặng thấp hơn, chỉ khoảng 0,1 - 2%. Những đối tượng dễ bị quá kích buồng trứng: Tuổi trẻ Nhẹ cân (chỉ số BMI < 18) Hội chứng buồng trứng đa nang. Có tiền sử quá kích buồng trứng. Nhìn chung, trong quá trình chữa trị vô sinh, hiếm muộn, người phụ nữ nên theo dõi tình trạng sức khỏe của bản thân. Nếu phát hiện bất cứ dấu hiệu bất thường nào, bạn nên chủ động đi kiểm tra và phát hiện sớm tình trạng buồng trứng quá kích. 3. Một số dấu hiệu thường gặp ở bệnh nhân quá kích buồng trứng Để có thể nhận biết vấn đề sức khỏe mình đang gặp phải, người phụ nữ nên tìm hiểu và nắm được những triệu chứng thường gặp khi bị quá kích buồng trứng. Trên thực tế, tùy mức độ nghiêm trọng của hội chứng OHSS, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với những dấu hiệu khác nhau. Cụ thể, với những bệnh nhân nhẹ biểu hiện là: khó chịu, buồn nôn, đau bụng dưới nhẹ, tăng cân nhẹ. Quá kích buồng trứng mức độ vừa có biểu hiện là buồn nôn và nôn, tiêu chảy. bụng trướng nhiều, đau bụng. Các dấu hiệu kể trên dễ nhầm lẫn với các dấu hiệu bệnh lý khác chính vì thể chị em cần theo dõi sát sao để xác định có nguy cơ mắc hội chứng quá kích buồng trứng (OHSS) hay không. Với bệnh nhân nặng hoặc rất nặng, các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn và đe dọa trực tiếp tới sức khỏe, tính mạng. Lúc này dịch ở ổ bụng xuất hiện nhiều, thậm chí, nhiều bệnh nhân bị tràn dịch màng phổi hoặc tràn dịch màng tim. Đây là những vấn đề hết sức nghiêm trọng và cần được phát hiện, cấp cứu kịp thời. Bên cạnh đó, người bệnh gặp khó khăn khi hô hấp, họ thường cảm thấy khó thở, thở gấp và nguy hiểm hơn là tình trạng suy hô hấp cấp. Như vậy, hội chứng OHSS mức độ nặng có thể ảnh hưởng nặng nề tới sức khỏe và tính mạng của bệnh nhân. Đó là lý do vì sao chúng ta không thể chủ quan, bỏ qua việc theo dõi cũng như chữa trị bệnh. 4. Quá kích buồng trứng có thể tự điều trị tại nhà không? Bệnh nhân quá kích buồng trứng có thể tự điều trị ở nhà hay không - đây là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Nhìn chung, đối với người bệnh ở mức độ nhẹ, chúng ta có thể tự chăm sóc sức khỏe tại nhà. Khi điều trị tại nhà, chúng ta nên duy trì chế độ sinh hoạt điều độ, khoa học, dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi. Các bác sĩ cho biết, người bị hội chứng OHSS nên tránh vận động quá nhiều, uống nhiều nước, ăn tăng cường thịt bò, trứng, chất đạm trong các bữa ăn trong giai đoạn điều trị. Đồng thời, chị em không nên quan hệ tình dục khi đang mắc hội chứng quá kích buồng trứng. Một số chỉ số bạn cần theo dõi trong khi điều trị tại nhà là: vòng bụng, cân nặng cũng như lượng nước tiểu mỗi ngày. Đây là những thông số quan trọng, giúp bác sĩ đánh giá tình trạng bệnh và có hướng điều trị phù hợp. Nếu bệnh trở nặng, các triệu chứng dần trở nên nghiêm trọng hơn, bệnh nhân bắt buộc phải điều trị tại bệnh viện dưới sự hướng dẫn của bác sĩ để tránh những biến chứng nghiêm trọng xảy ra.
medlatec
1,109
Lấy cao răng có đau không? Làm gì để hạn chế cao răng? Từ cao răng, vi khuẩn có thể gây các bệnh răng miệng như: Sâu răng, viêm nướu, viêm nha chu… Lấy cao răng định kỳ là một trong những cách giúp bảo vệ và phòng tránh các bệnh răng miệng hữu hiệu. Vậy, bao lâu thì nên đi lấy cao răng 1 lần? Lấy cao răng có đau không? Cao răng là chất cặn lắng cứng có màu vàng nâu được bám xung quanh cổ răng. Từ cao răng, vi khuẩn có thể gây các bệnh răng miệng như: Sâu răng, viêm nướu, viêm nha chu… Cao răng bám lâu ngày ở cổ răng sẽ gây nên hiện tượng chảy máu chân răng, hơi thở có mùi hôi khó chịu, răng bị ê buốt, lung lay thậm chí là rụng răng. Ngoài ra, cao răng còn gây lở miệng, viêm amidan, viêm họng… Lấy cao răng không hề gây hại cho răng và lợi. Với những tác hại kể trên, việc lấy cao răng thường xuyên có ý nghĩa quan trọng, giúp bảo vệ răng chắc khỏe và phòng tránh các bệnh răng miệng. 1. Lấy cao răng có đau không? Lấy cao răng là kỹ thuật rất đơn giản, chỉ dùng lực để tác động vào mảng cao răng và làm chúng bong ra khỏi răng mà không gây tổn thương cho lợi và răng. Công nghệ nha khoa hiện đại cho phép lấy cao răng nhẹ nhàng hơn rất nhiều nhờ sóng siêu âm. Sóng siêu âm có khả năng làm tan và bong mảng cao răng cứng chắc mà không ảnh hưởng tới răng và lợi. Do đó, lấy cao răng hoàn toàn không gây cảm giác đau hoặc chảy máu. Cảm giác ê nhẹ ở răng sẽ hết nhanh không gây cản trở đến việc ăn uống. Chỉ khoảng 30 phút sau khi lấy cao răng là người bệnh có thể sinh hoạt như bình thường. Lấy cao răng định kỳ là cách chăm sóc sức khỏe răng miệng tốt 2. Thời gian lấy cao răng định kỳ Theo lời khuyên của các nha sĩ, lấy cao răng nên thực hiện định kỳ 4 – 6 tháng/lần. Trường hợp cao răng xuất hiện trở lại nhanh chóng có thể lấy sớm hơn 3-4 tháng/lần. Luôn đánh răng sạch sau khi ăn, trước khi đi ngủ và sau khi thức dậy; dùng thêm chỉ nha khoa để lấy sạch những phần thức ăn giắt bám trong kẽ răng; súc miệng thường xuyên bằng nước muối pha loãng hoặc nước súc miệng bán trên thị trường để hỗ trợ làm sạch răng miệng; khám răng miệng định kỳ 3 tháng/lần để phát hiện và điều trị các bệnh răng miệng kịp thời… là những cách giúp hạn chế sự hình thành của cao răng.
thucuc
474
Công dụng thuốc Tesafu Thuốc Tesafu được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Rupatadin. Thuốc được sử dụng trong điều trị mề đay, viêm mũi dị ứng,... Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. 1. Công dụng của thuốc Tesafu Thuốc Tesafu có thành phần chính là Rupatadin (dạng Rupatadin fumarat) hàm lượng 10mg. Rupatadin có tác dụng kép: Kháng thụ thể H1 và kháng PAF, kết hợp với khả năng chống viêm nên có tác dụng điều trị viêm mũi dị ứng và nổi mề đay. Tesafu thuốc không gây buồn ngủ, không ảnh hưởng tới lái xe, không gây độc trên tim, an toàn khi sử dụng trên 6 tháng.Chỉ định sử dụng thuốc Tesafu:Điều trị cho bệnh nhân viêm mũi dị ứng;Điều trị triệu chứng cho người bệnh bị nổi mề đay.Chống chỉ định sử dụng thuốc Tesafu:Người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với thành phần của thuốc;Trẻ em dưới 12 tuổi (không dùng dạng bào chế này mà dùng dạng dung dịch uống). 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Tesafu Cách dùng: Đường uống, nên uống trong bữa ăn hoặc lúc đói đều được.Liều dùng: Với người trên 12 tuổi, dùng liều 1 viên/lần/ngày. Nếu có bệnh mạn tính yêu cầu dùng thuốc kéo dài như bệnh tim mạch hoặc dị ứng, người bệnh nên báo cho bác sĩ để được tư vấn, thay đổi liều dùng nếu cần thiết.Quá liều: Khi sử dụng thuốc Tesafu, nếu dùng quá liều, các triệu chứng thường là biểu hiện nặng hơn của tác dụng phụ. Tuy nhiên, đôi khi người bệnh cũng xuất hiện nhiều biểu hiện lạ và nguy hiểm hơn. Theo đó, bạn không được chủ quan mà cần theo dõi sức khỏe sát sao, nếu thấy có dấu hiệu bất thường thì nên nhập viện ngay để được kiểm tra, xử trí sớm.Quên liều: Nếu quên dùng 1 liều thuốc Tesafu, người bệnh có thể bổ sung ngay khi nhớ ra (nếu quá giờ sử dụng 1 - 2 giờ). Nếu đã quên liều quá lâu, gần với liều kế tiếp thì bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên, uống đúng liều sau đó như kế hoạch. 3. Tác dụng phụ của thuốc Tesafu Một số tác dụng phụ người bệnh có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Tesafu là: Mệt mỏi, nhức đầu, khô miệng, chóng mặt, buồn ngủ,... Nếu nhận thấy có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào như buồn nôn, đau bụng, nôn ói hoặc biểu hiện trên hệ thần kinh và da thì người bệnh nên dừng thuốc, thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn thích hợp. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Tesafu Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi sử dụng thuốc Tesafu:Không nên uống thuốc Tesafu cùng với nước ép bưởi;Phụ nữ có thai không nên dùng thuốc Tesafu trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Với những tháng sau đó, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc;Phụ nữ cho con bú không nên dùng thuốc Tesafu, nếu cần dùng thì cần tham khảo ý kiến bác sĩ;Trong quá trình điều trị với thuốc Tesafu, người bệnh nên tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ, không được tự ý tăng hoặc giảm liều lượng thuốc;Trong thời gian điều trị với thuốc Tesafu, người bệnh nên hạn chế sử dụng thức ăn, đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích;Nếu thuốc hết hạn sử dụng hoặc có những biểu hiện lạ như mốc, chảy nước, đổi màu thuốc,... thì không nên dùng thuốc. 5. Tương tác thuốc Tesafu Không nên dùng thuốc Tesafu đồng thời với ketoconazole, erythromycin, nước ép bưởi, vì sẽ làm tăng mức độ hấp thu toàn cơ thể của Rupatadine. Trong thời gian sử dụng thuốc Tesafu, người bệnh nên hạn chế sử dụng đồ uống có cồn, nước có ga. Đồng thời, bệnh nhân nên liệt kê các thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng để được bác sĩ tư vấn, tránh nguy cơ tương tác thuốc.Thuốc Tesafu được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Rupatadin. Thuốc được sử dụng trong điều trị mề đay, viêm mũi dị ứng,... Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
761
Sàng lọc trước sinh - Giải pháp vàng tránh xa dị tật, nên làm khi nào? Con yêu là cầu nối hạnh phúc của tất cả gia đình, nhưng thật đau lòng khi trẻ sinh ra không may mắc dị tật. Song hiện nay, với sự phát triển của nền y học hiện đại, mẹ bầu hoàn toàn có thể an tâm khi biết chính xác tình trạng sức khoẻ của con, ngay từ tuần thai thứ 10 nhờ vào phương pháp sàng lọc trước sinh. Dị tật bẩm sinh - Nỗi đau không lời Dị tật bẩm sinh là những bất thường về cấu trúc hoặc chức năng ở thai nhi, thường xuất hiện trong giai đoạn 3 tháng đầu tiên của thai kỳ. Đây là lúc thai nhi bắt đầu hình thành lên các bộ phận quan trọng của cơ thể. Bởi vậy, bất cứ một tác động tiêu cực nào, dù là rất nhỏ cũng sẽ làm gia tăng nguy cơ mắc các dị tật ở trẻ như: 3 hội chứng thường gặp do đột biến tam bội NST: Down, Patau, Edwards. Rối loạn NST giới tính: Klinefelter (47, XXY), Turner (45, X),… Hội chứng Di George (đột biến NST 22q11.2) gây dị tật tim mạch, hở hàm ếch, suy giảm chức năng tiêu hóa. Các đột biến vi mất đoạn và mất đoạn điển hình. Do đó, để có một thai kỳ khỏe mạnh và an toàn, tất cả các mẹ bầu cần đi khám thai định kỳ để được bác sĩ tư vấn phương pháp sàng lọc trước sinh phù hợp và hiệu quả nhất. Đặc biệt, những đối tượng sau cần lưu ý, bao gồm: Phụ nữ mang thai trên 35 tuổi có nguy cơ cao sinh con dị tật; Gia đình có tiền sử người thân mắc dị tật bẩm sinh; Thai phụ từng bị thai chết lưu, sinh non hoặc sảy thai; Trong thời gian thai nghén đã từng sử dụng các loại thuốc chống chỉ định cho bà bầu; Người mắc các bệnh mạn tính như tiểu đường, viêm gan, bị biến chứng thai kỳ; Sống trong môi trường ô nhiễm, tiếp xúc thường xuyên với chất hóa học, phóng xạ. Thời điểm nên sàng lọc trước sinh Cùng với khám thai định kỳ, sàng lọc trước sinh là vô cùng cần thiết. Hiện nay, có nhiều phương pháp sàng lọc trước sinh với những ưu nhược điểm khác nhau và phù hợp với từng giai đoạn phát triển của trẻ. Nếu được kết hợp cùng thực hiện sẽ giúp gia tăng độ chắc chắn cho kết quả chẩn đoán. Dưới đây là những thời điểm “vàng” mẹ nên thực hiện sàng lọc trước sinh theo sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa: Trong 5 phương pháp ở trên, Xét nghiệm NIPT được đánh giá là tối ưu nhất bởi những ưu điểm vượt trội, khắc phục được hạn chế của các phương pháp trước đó. Nhờ áp dụng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ mới, chỉ một lần lấy máu đơn giản giúp phát hiện hầu hết các bất thường liên quan tới nhiễm sắc thể thường gặp nhưng dễ bị bỏ sót. Từ kết quả gần như là tuyệt đối, bác sĩ sẽ tư vấn mẹ bầu cần chọc ối hoặc sinh thiết gai nhau để loại bỏ mối lo sinh con dị tật cho các cặp vợ chồng. Trong đó, sàng lọc trước sinh là một trong số những thế mạnh của bệnh viện, được người dân trên cả nước tin tưởng và lựa chọn. Đặc biệt, mẹ có thể lựa chọn lấy mẫu xét nghiệm ngay tại nhà mà không phải mất công đi lại và chờ đợi nơi đông người. Đội ngũ bác sĩ là các chuyên gia giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm luôn hết lòng vì sức khỏe của người dân. Ngoài ra, mẹ bầu sẽ được tư vấn cách luyện tập, chế độ dinh dưỡng hợp lý, khoa học bảo vệ tương lai của trẻ ngay từ giai đoạn thai kỳ. Trong đó, không thể không nhắc đến dịch vụ sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT được coi như “chìa khóa vàng” phát hiện dị tật thai nhi mà mẹ bầu không nên bỏ qua. Giảm 20% phí siêu âm thai chủ động 4D/Doppler màu khi mẹ đăng ký siêu âm vào các buổi chiều; Miễn phí sàng lọc sơ sinh 3 bệnh và siêu âm thai 4D lần đầu khi ĐĂNG KÝ xét nghiệm NIPT. Tổng giá trị phần quà lên tới 728.000 đồng. Hỗ trợ chi phí chọc ối và các xét nghiệm chẩn đoán lên tới 8.000.000 vnđ trong trường hợp kết quả dương tính; Hoàn trả 100% chi phí cho kết quả dương tính giả với hội chứng Down, Edward, Patau; Chính sách bảo hành lên đến 200.000.000 đồng cho kết quả âm tính giả với hội chứng Down, Edward và Patau; Miễn phí xét nghiệm lần 02 khi xét nghiệm lần 01 không ra kết quả. Nếu xét nghiệm lần 02 vẫn không ra kết quả sẽ hoàn trả 100% chi phí.
medlatec
835
Bệnh viêm đại tràng thiếu máu cục bộ Điều trị viêm đại tràng thiếu máu cục bộ cần được tiến hành nhanh chóng để giảm thiểu các biến chứng nặng nề mà bệnh có thể gây ra. Phương pháp điều trị bệnh viêm đại tràng thiếu máu cục bộ được lựa chọn dựa trên mức độ nghiêm trọng và tình trạng sức khỏe tổng quát của từng người bệnh cụ thể. 1. Tổng quan về bệnh viêm đại tràng thiếu máu cục bộ Bệnh viêm đại tràng thiếu máu cục bộ là bệnh lý viêm nhiễm của đoạn ruột già do không được cung cấp đủ máu gây thiếu oxy tại mô. Bệnh thường xảy ra trong bối cảnh cấp tính, tiến triển nhanh, chiếm trên 80% trong tổng số các trường hợp, có thể do các cục máu đông từ vị trí khác trong cơ thể theo máu đến gây tắc nghẽn các nhánh mạch máu nuôi dưỡng các đoạn đại tràng hoặc tình trạng xơ vữa mạch máu tại chỗ gây giảm lưu lượng máu đột ngột. Khi không được cung cấp đủ máu, nhu cầu oxy mô không được đảm bảo, nhiều biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra, nguy hiểm nhất là hoại tử đại tràng cần cắt bỏ. Một số hiếm các trường hợp, bệnh nhân có thể không còn triệu chứng sau vài ngày và phục hồi dần trong khoảng 2 tuần. Bệnh viêm đại tràng thiếu máu cục bộ là một bệnh lý nguy hiểm, cần đi khám ngay nếu bạn có các yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc bệnh 2. Nguyên nhân viêm đại tràng thiếu máu cục bộ Nguyên nhân viêm đại tràng thiếu máu khá đa dạng nhưng đều gây một hậu quả chung là giảm thiểu lượng máu đến nuôi dưỡng mô và không đảm bảo cung cấp đủ oxy đến mô. Một số nguyên nhân thường gặp có thể được liệt kê phía dưới như sau:Các nhánh động mạch nuôi dưỡng đại tràng có tình trạng tổn thương dạng xơ vữa mạch máu, mảng xơ vữa lớn dần gây hẹp lòng mạch và giảm lưu lượng máu đến ruột già.Huyết khối hình thành từ các vị trí khác trong cơ thể do hẹp van hai lá, rung nhĩ, viêm nội tâm mạc, viêm màng ngoài tim, huyết khối tĩnh mạch, ... theo hệ tuần hoàn trong cơ thể đến làm tắc nghẽn các nhánh động mạch chịu trách nhiệm dinh dưỡng cho ruột già.Một số bệnh lý toàn thân có thể gây tắc mạch máu nhỏ, bao gồm viêm khớp dạng thấp, bệnh lý xơ cứng bì, bệnh lý tăng đông máu, viêm mạch máu ...Giảm lưu lượng tuần hoàn trong cơ thể trong các bối cảnh như sốc nhiễm trùng, xuất huyết nặng, sốc phản vệ, suy tim nặng. Khi đó cơ thể sẽ tập trung máu nuôi dưỡng cho các cơ quan thiết yếu như não, tim, thận và đồng thời co mạch ngoại vi cũng như những vị trí khác trong cơ thể.Các mạch máu nuôi dưỡng đại tràng bị chèn ép bởi các khối u trong lòng đại tràng, xoắn ruột, tắc ruột do u phân hoặc thoát vị bẹn nghẹt cũng có thể là nguyên nhân của bệnh viêm đại tràng thiếu máu cục bộ.Lạm dụng thuốc: một số nhóm thuốc được chứng minh có ảnh hưởng làm suy giảm lưu lượng máu nuôi dưỡng gây bệnh viêm đại tràng thiếu máu cục bộ nếu sử dụng kéo dài một cách không hợp lý như: kháng sinh, nhóm các thuốc lợi tiểu, kháng viêm không steroid, thuốc an thần.Sử dụng các chất kích thích như heroin, rượu bia, thuốc lá. Việc sử dụng các chất kích thích cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh viêm đại tràng thiếu máu cục bộ 3. Dấu hiệu nhận biết bệnh viêm đại tràng thiếu máu cục bộ Bệnh viêm đại tràng thiếu máu cục bộ thường diễn tiến cấp tính với triệu chứng đau đặc trưng. Đau xuất hiện đột ngột, từng cơn và có xu hướng nặng dần nếu không được can thiệp điều trị kịp thời. Trên lâm sàng, người bệnh có thể trải qua nhiều triệu chứng khác nhau tùy từng mức độ nặng của bệnh như: đại tiện nhiều lần phân lỏng, có máu màu đỏ tươi hoặc nâu đỏ; buồn nôn, nôn mửa kéo dài; bụng co cứng nếu có biến chứng viêm phúc mạc có hoặc không có thủng ruột kèm theo. 4. Các phương pháp chẩn đoán bệnh viêm đại tràng thiếu máu cục bộ Để chẩn đoán bệnh viêm đại tràng thiếu máu cục bộ, bác sĩ cần phối hợp giữa việc thăm khám lâm sàng và các phương tiện cận lâm sàng phù hợp. Các xét nghiệm thường được chỉ định để chẩn đoán bệnh và mức độ nặng của bệnh bao gồm:Công thức máu ngoại vi, lưu ý số lượng bạch cầu tăng cao gợi ý tình trạng viêm nhiễm khu trú hoặc đã diễn tiến thành viêm phúc mạc.Xét nghiệm soi tươi phân phát hiện vi khuẩn gây bệnh, có thể thấy hồng cầu trong phân, giúp ích cho việc điều trị. Nội soi đại trực tràng giúp phát hiện các vị trí thương tổn với tỷ lệ chính xác cao. Chụp mạch máu hoặc CT Scan dựng hình mạch máu giúp phát hiện các bất thường về mặt hình thái cũng như các vị trí tắc nghẽn mạch. Đây vừa là phương tiện chẩn đoán vừa là phương tiện giúp hỗ trợ điều trị can thiệp mạch, loại bỏ cục máu đông hoặc thuyên tắc những mạch máu đang xuất huyết. 5. Điều trị viêm đại tràng thiếu máu cục bộ Bệnh viêm đại tràng thiếu máu cục bộ sẽ được tư vấn phẫu thuật trong những trường hợp nặng, nghiêm trọng Bệnh viêm đại tràng thiếu máu cục bộ được điều trị với các phương pháp khác nhau tùy theo mức độ nặng của bệnh và các đặc điểm liên quan tới bệnh nhân như: tuổi, giới, nguyên nhân gây bệnh và tình trạng sức khỏe tổng quát. Phương pháp điều trị viêm đại tràng thiếu máu cục bộ được chia làm hai nhóm lớn như sau:Nội khoa: chủ yếu sử dụng các nhóm thuốc giảm đau, kháng viêm và kháng sinh. Phương pháp nội khoa được chỉ định cho những trường hợp bệnh nhẹ, đáp ứng tốt với điều trị. Thuốc giảm đau kháng viêm giúp điều trị triệu chứng đau. Thuốc kháng sinh có tác dụng phòng ngừa quá trình viêm, nhiễm trùng. Ngoài ra, một số nhóm thuốc khác dùng để điều trị nguyên nhân cũng được sử dụng cho người bệnh như thuốc làm tan huyết khối, tăng sức bền thành mạch, ... Người mắc bệnh viêm đại tràng thiếu máu cục bộ được tư vấn điều trị chỉ với phương pháp nội khoa thường có tiên lượng tốt, các triệu chứng có thể sẽ thuyên giảm sau khoảng vài ngày.Ngoại khoa: bệnh viêm đại tràng thiếu máu cục bộ sẽ được tư vấn phẫu thuật trong những trường hợp nặng. Mục đích của việc tiến hành phẫu thuật là loại bỏ những tổ chức hoại tử, khâu nối nếu có biến chứng thủng đại tràng, cắt bỏ đoạn ruột hoại tử và nối liền đoạn ruột một thì hoặc làm hậu môn nhân tạo tạm thời. Những trường hợp này tiên lượng thường nặng hơn, bệnh nhân cần nhập viện theo dõi và điều trị trong khoảng thời gian dài hơn.Việc điều trị nội khoa và ngoại khoa thường được phối hợp cùng nhau trên thực hành lâm sàng. Sau khi kết thúc điều trị, người bệnh nên tái khám thường xuyên, thay đổi chế độ ăn và chế độ sinh hoạt hợp lý, không hút thuốc lá, tập thể dục thường xuyên để thúc đẩy nhanh quá trình phục hồi cũng như dự phòng bệnh có thể quay trở lại bất cứ khi nào
vinmec
1,328
Nam giới đã biết nguyên nhân xuất tinh sớm là gì chưa? Xuất tinh sớm tuy không ảnh hưởng quá nghiêm trọng tới sức khỏe nhưng lại gây ra sự tự ti cho nam giới trong “đời sống gối chăn”. Do vậy, tìm hiểu nguyên nhân xuất tinh sớm và cách khắc phục hiệu quả luôn là vấn đề được nhiều đàn ông quan tâm khi không may gặp phải tình trạng này. 1. Bệnh xuất tinh sớm là bệnh gì? Xuất tinh sớm (còn có tên gọi khác là tảo tiết), là hiện tượng nam giới đạt đến điểm cực khoái trong thời gian ngắn so với mong muốn và nhu cầu của bạn đời. Thậm chí, có những trường hợp còn xảy ra trước khi quan hệ.  Xuất tinh sớm hiện tượng nam giới đạt đến điểm cực khoái trong thời gian ngắn Đây là hiện tượng bệnh lý nam khoa khá phổ biến khi có 30% đàn ông đều đã từng bị tình trạng này. Xuất tinh sớm sẽ dẫn đến sự thất vọng, hụt hẫng của bạn đời và cảm giác tự ti khi quan hệ đối với người đàn ông.  2. Nguyên nhân xuất tinh sớm là gì?  2.1 Mắc bệnh nam khoa là một trong những nguyên nhân xuất tinh sớm Đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến hiện tượng xuất tinh sớm ở nam giới. Điển hình như những người mắc bệnh viêm đường tiết niệu có nguy cơ cao xuất tinh sớm. Bên cạnh đó các bệnh liên quan đến bao quy đầu (dài hay hẹp bao quy đầu) sẽ nhiều nguy cơ dẫn đến xuất tinh sớm hơn do bao quy đầu là nơi chứa nhiều dây thần kinh tạo khoái cảm lúc quan hệ.  2.2 Yếu tố tâm lý, cảm xúc  Tâm lý là một trong yếu tố có vai trò rất quan trọng trong việc tác động tới cương cứng dương vật cũng như là thời gian xuất tinh. Nếu người đàn ông thường xuyên rơi vào trạng thái căng thẳng, stress do công việc hoặc vấn đề khác sẽ dễ dàng gây ra rối loạn cương dương và xuất tinh sớm. Bởi trạng thái căng thẳng thường xuyên sẽ gây ức chế hệ thần kinh, cơ thể mệt mỏi, suy nhược sẽ tác động đến khả năng quan hệ.  2.3 Lối sống sinh hoạt hàng ngày thiếu lành mạnh là nguyên nhân xuất tinh sớm Lối sống sinh hoạt không lành mạnh được thể hiện rất nhiều mặt khác nhau:  – Thường xuyên thiếu ngủ, thức khuya, làm việc căng thẳng, không nghỉ ngơi, thư giãn, ăn nhiều thực phẩm hại cho sức khỏe đều là thói quen xấu ảnh hưởng đến việc xuất tinh mà nam giới cần phải thay đổi.  – Sử dụng quá độ chất kích thích chẳng hạn như thuốc lá, uống nhiều rượu, bia,…Tỷ lệ nam giới xuất tinh sớm do lạm dụng chất kích thích là 60%.  Sử dụng nhiều chất kích thích là một trong nguyên nhân xuất tinh sớm – Cường độ thủ dâm quá cao ảnh hưởng khả năng xuất tinh của nam giới. Việc thủ dâm điều độ sẽ giúp cải thiện sinh lý, thỏa mãn nhu cầu của đàn ông. Ngược lại nếu thủ dâm quá nhiều tạo ra thói quen không tốt, xuất tinh sớm sẽ xảy ra.  3. Xuất tinh sớm có ảnh hưởng gì?  Đây là một bệnh nam khoa không nguy hiểm tới tính mạng tuy nhiên lại có tác động tiêu cực đến khả năng sinh sản và tâm lý của đàn ông. Cụ thể như sau:  – Việc xuất tinh sớm là một trong tác nhân gây các bệnh nam khoa, chẳng hạn như rối loạn cương dương, nhiễm trùng đường tiết niệu, liệt dương,…  – Nguy cơ vô sinh cao khi bị xuất tinh quá sớm ở mức độ nặng. Bởi lúc này chất lượng tinh trùng sẽ giảm cùng với tinh trùng không thể đi vào âm đạo nên khó thụ thai.  – Tác động xấu đến tâm lý của đàn ông: việc xuất tinh sớm sẽ gây ra tâm lý tự ti, lo lắng và ngại quan hệ tình dục. Từ đó rất nhiều người đã rơi và tình trạng căng thẳng kéo dài, dễ trầm cảm.  – Ảnh hưởng đến quan hệ vợ chồng: người đàn ông xuất tinh sớm sẽ không thể làm thỏa mãn nhu cầu của bạn đời đồng nghĩa việc ảnh hưởng đến hạnh phúc đôi lứa.  Ngoài ra, xuất tinh sớm sẽ có ảnh hưởng nhất định đến tình trạng sức khỏe chung của nam giới do phải thực hiện giao hợp nhiều lần. Bởi vì những hệ lụy trên mà đàn ông nên đến bệnh viện uy tín để thăm khám và điều trị càng sớm càng tốt. 4. Các cách khắc phục xuất tinh sớm hiệu quả 4.1 Phương pháp tâm lý và hành vi  Đây là liệu pháp không cần dùng thuốc để điều trị mà chủ yếu tác động vào hành vi và tâm lý của người bệnh nhằm kéo dài thời gian xuất tinh. Có rất nhiều cách để cải thiện tình trạng này, nam giới có thể tham khảo:  – Tập thói quen khi xuất tinh: nam giới cần phải nhận ra những dấu hiệu chuẩn bị xuất tinh sớm, sau đó thực hiện hít thở thật sâu, chậm lại và điều khiển tâm lý để ức chế xuất tinh. Các bác sĩ nam khoa khuyến khích nên tập luyện hành động này trong khoảng 1 tháng sẽ hình thành thói quen và cải thiện đáng kể thời gian xuất tinh.  – Biện pháp ngắt quãng: dương vật nam giới sẽ được kích thích đạt đến điểm cực khoái, chuẩn bị xuất tinh thì dừng lại. Sau khi cảm giác muốn xuất tinh qua đi thì bắt đầu từ đầu. Mỗi lần thực hiện biện pháp này nên lặp lại 3 lần quy trình như trên trước khi xuất tinh chính thức.  – Bấm bao quy đầu nơi chứa nhiều dây thần kinh tạo khoái cảm trong lúc quan hệ tình dục. Việc bấm vào bao quy đầu sẽ làm giảm cảm giác muốn xuất tinh, kéo dài thời gian quan hệ. – Đổi nhiều tư thế khi quan hệ: lúc nhận biết được xuất tinh sắp xảy ra, nam giới nên chủ động đổi tư thế quan hệ để ngăn chặn việc xuất tinh cũng như tạo cảm giác mới mẻ.    Đổi nhiều tư thế khi quan hệ sẽ hạn chế được việc xuất tinh sớm 4.2 Sử dụng thuốc để điều trị tình trạng xuất tinh sớm  Các bác sĩ khuyên rằng nên kết hợp điều trị bằng thuốc với biện pháp tâm lý và hành vi như trên để đạt kết quả như mong muốn trong thời gian ngắn nhất. Các loại thuốc để điều trị xuất tinh sớm đang được sử dụng phổ biến là thuốc gây tê bao quy đầu, thuốc điều trị rối loạn cương dương.  Có rất nhiều trường hợp lạm dụng thuốc đã gặp phải các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn nôn, mờ mắt,… ảnh hưởng đến sức khỏe. Do đó, tất cả các loại thuốc được sử dụng cần phải theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.  4.3 Liệu pháp phẫu thuật  Phụ thuộc vào tình trạng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định các biện pháp phẫu thuật khác nhau. Các biện pháp phẫu thuật phổ biến trong điều trị xuất tinh sớm là:  – Điều chỉnh dây quy đầu để giảm mức độ nhạy cảm ở đầu dương vật.  – Cắt bao quy đầu với những trường hợp bệnh nhân bị dài, hẹp, nghẹt bao quy đầu ảnh hưởng đến việc quan hệ.  Như vậy xuất tinh sớm là tình trạng bệnh lý nam khoa phổ biến, có những tác động tiêu cực nhất định đến sức khỏe và đời sống của đàn ông. Do đó, nam giới nên đi điều trị ngay khi bệnh còn ở mức nhẹ để không ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. 
thucuc
1,359
GIẢI ĐÁP: Bị viêm lợi có nên lấy cao răng không? Lấy cao răng là biện pháp hiệu quả để làm sạch khoang miệng, tuy nhiên trong một số trường hợp răng gặp vấn đề thì bác sĩ khuyến khích không nên lấy cao răng để tránh ảnh hưởng đến việc điều trị. Trong đó thì bị viêm lợi có nên lấy cao răng không là thắc mắc của nhiều người. Vậy để được giải đáp cụ thể về thắc mắc này! 1. Những thông tin giúp bạn hiểu thêm về bệnh viêm lợi Lợi là tổ chức ở quanh răng và có nhiệm vụ bảo vệ, che chắn cũng như đảm bảo cho chân răng luôn được giữ chắc chắn. Nếu như với lợi khỏe mạnh thường có màu hồng nhạt, săn chắc và không bị sưng thì lợi nhiễm khuẩn sẽ nhanh chóng chuyển dần sang màu đỏ thẫm hoặc là màu nâu sẫm. Viêm lợi thường là do những bệnh lý ở mảng bám trên răng tạo môi trường lý tưởng cho vi khuẩn xâm nhập gây kích ứng, mẩn đỏ và dẫn đến sưng phù nướu. Viêm lợi có thể gặp ở bất cứ độ tuổi nào, với những dấu hiệu cơ bản như: – Lợi bị sưng tấy, khi chạm vào lợi có cảm giác đau nhức, đặc biệt là khi ăn uống – Lợi dễ bị chảy máu, ngay cả khi đánh răng hoặc chạm vào lợi – Có mảng bám và cao răng – Tụt lợi ở chân răng, giữa răng, cùng với đó, lợi xuất hiện khoảng trống khá sâu – Hơi thở có mùi hôi, khó chịu, tình trạng hôi miệng không được cải thiện ngay cả khi bạn đã vệ sinh răng miệng sạch sẽ Nhìn chung, triệu chứng viêm lợi rất dễ theo dõi bằng mắt thường, bởi dấu hiệu dễ nhận biết nhất đó là khi lợi viêm nhiễm có màu đỏ và bị sưng phù. Ngoài ra thì nếu như không được điều trị kịp thời, lợi sẽ bị tổn thương dù chuyển sang giai đoạn viêm lợi nặng, lan đến phần mô nướu cũng như xương răng. Viêm lợi có thể gặp ở nhiều lứa tuổi 2. Viêm lợi có nên lấy cao răng hay không? Thông thường, nướu lợi khỏe mạnh thì sẽ hồng hào và săn chắc, bám sát vào thân răng để giữ vững những chiếc răng ở trên cung hàm. Nhưng đôi khi nếu phần nướu tiếp xúc nhiều với mảng bám cao răng, hay vi khuẩn gây bệnh thì sẽ dẫn đến tình trạng viêm nhiễm vùng nướu. Lúc đó, nướu sẽ rất dễ bị sưng tấy, chảy máu chân răng, nghiêm trọng nhất đó là gây tụt lợi làm cho chân răng ngày càng lộ nhiều. Có thể thấy, nguyên nhân căn bản nhất dẫn đến viêm lợi là do vi khuẩn trong mảng bám ở cao răng gây ra. Do đó, việc điều trị nên xuất phát từ những nguyên nhân gây bệnh, tức là trước tiên thì bạn phải loại bỏ cao răng cũng như làm sạch vùng nướu lợi trước. Như vậy hẳn bạn đã có đáp án cho thắc mắc “Bị viêm lợi có nên lấy cao răng”.  Có thể nói, việc điều trị cao răng nên xuất phát từ nguyên nhân gây ra bệnh lý, do đó bạn phải chú ý loại bỏ hoàn toàn cao răng cũng như làm sạch vùng nướu lợi. Lấy cao răng sẽ giúp bạn làm sạch được mảng bám ở bề mặt răng, chân răng và dưới nướu, từ đó có thể giúp loại bỏ mầm bệnh gây hại cho răng miệng, giúp tăng sức đề kháng cho nướu và lợi. Nếu như bạn có chế độ chăm sóc đúng cách theo chỉ dẫn của bác sĩ thì nướu sẽ hồi phục khỏe mạnh như bình thường. Do đó, lấy cao răng là một chỉ định bắt buộc khi điều trị viêm nướu, ngoài ra thì trong quá trình điều trị bạn cũng phải kết hợp với một số giải pháp khác như là sử dụng thuốc kháng sinh hay ghép vạt nướu … trong một số trường hợp viêm lợi nặng. Bị viêm lợi có nên lấy cao răng không? Câu trả lời là bạn hoàn toàn có thể lấy cao răng bình thường khi bị viêm lợi 3. Những biến chứng viêm lợi nếu không xử lý triệt để cao răng Nhìn chung, khi bị viêm lợi thì bạn chắc chắn phải điều trị càng sớm càng tốt. Bởi nếu như không lấy cao răng và điều trị viêm lợi kịp thời thì tình trạng này sẽ tiến triển nặng hơn và dẫn đến các biến chứng như: – Vi khuẩn viêm nhiễm và lan rộng ra xung quanh các mô nướu, tấn công vào tổ chức nha chu nâng đỡ răng như là mô cơ, xương hay dây thần kinh và dẫn đến nguy cơ mất răng. – Viêm lợi, viêm nha chu sẽ khiến cho phụ nữ có khả năng sinh non, bé sinh ra cũng nhẹ cân hơn so với bình thường. – Trường hợp viêm lợi nặng hoặc có vấn đề về phổi, hít vi khuẩn từ khoang miệng ở trong phổi sẽ làm tăng nguy cơ mắc viêm phổi nghiêm trọng. 4. Một số lưu ý quan trọng sau lấy cao răng Sau khi lấy cao răng, lúc này mô và nướu của bạn sẽ trở nên vô cùng nhạy cảm. Do đó, nếu như không được chăm sóc đúng cách thì răng miệng sẽ rất dễ bị vi khuẩn xâm nhập và làm tích tụ mảng bám. Dưới đây sẽ là một số lưu ý quan trọng dành cho chế độ chăm sóc răng miệng hàng ngày của bạn bao gồm: – Không ăn thực phẩm quá nóng, quá lạnh bởi khi nhiệt độ quá thấp hoặc nhiệt độ quá cao có thể dẫn tới tổn hại men răng, dẫn đến răng bị ê buốt trong quá trình ăn uống. – Không hút thuốc, sử dụng bia rượu hay các thực phẩm sẫm màu, chứa nhiều axit như là trà, cà phê và nước ngọt. Sau khi lấy cao răng có thể làm cho răng bị xỉn màu nhanh chóng. – Xây dựng chế độ ăn uống hàng ngày hợp lý, khoa học. Lưu ý bổ sung nhiều trái cây, rau củ giàu Vitamin và khoáng chất vào thực đơn dinh dưỡng hàng ngày. Ngoài ra thì bạn nên hạn chế sử dụng các loại thực phẩm quá mềm, bởi vì chúng có thể bám trên răng và lâu dần sẽ hình thành mảng bám, cao răng. – Sử dụng nước muối sinh lý và chỉ nha khoa sau mỗi bữa ăn để có thể loại bỏ hiệu quả mảng bám còn sót lại ở trên thân răng – Khám và lấy cao răng định kỳ 6 tháng/ lần với nha sĩ Đừng quên thăm khám định kỳ với bác sĩ chuyên khoa để bảo vệ sức khỏe răng miệng bạn nhé
thucuc
1,180
Bị ra máu khi mang thai 5 tuần nguyên nhân do đâu? Bị ra máu khi mang thai 5 tuần có sao không là băn khoăn của nhiều thai phụ. Tìm hiểu thông tin chúng tôi cung cấp để có được những kiến thức cần thiết. Bị ra máu khi mang thai 5 tuần nguyên nhân do đâu Ra huyết trong thời gian đầu của thai kỳ khá phổ biến, có thể là dấu hiệu bình thường  tuy nhiên đôi khi đây cũng là dấu hiệu cảnh báo triệu chứng và bệnh lý nguy hiểm mà mẹ bầu không nên chủ quan. Cụ thể: Ra huyết trong thời gian đầu của thai kỳ khá phổ biến, có thể là dấu hiệu bình thường tuy nhiên đôi khi đây cũng là dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm – Một số thai phụ thấy máu khi tuổi thai 4-12 tuần. Nguyên nhân là do phôi thai chưa bám chắc vào thành tử cung. Đi kèm với ra máu, có thể gặp các triệu chứng đau lưng, bụng dưới nặng…  Khi mang thai, cơ thể mẹ tiết nội tiết tố giúp thai phát triển. Nhưng đôi khi lượng nội tiết tố không đủ, sẽ khiến mẹ bị xuất huyết và tình trạng này sẽ hết sau 3 tháng đầu. – Thai lưu: Nguyên nhân của hiện tượng này có thể do thai nhi bị rối loạn nhiễm sắc thể, chấn động cơ học, nhiễm trùng…Cơ thể thai phụ lúc này sẽ đào thải bào thai với các triệu chứng nhận biết như xuất huyết âm đạo. – Dấu hiệu thai ngoài tử cung: Đây là tình trạng phôi thai không phát triển trong tử cung mà ở một vị trí khác chẳng hạn như vòi trứng. Các dấu hiệu thai ngoài tử cung gồm chảy máu âm đạo, đau nhói bụng dưới… Thai ngoài tử cung cần đình chỉ thai nghén vì không thể có vị trí thuận lợi cho thai phát triển ngoài bộ phận tử cung. Nếu thai ngoài tử cung không xử trí kịp thời, bị vỡ thì có thể nguy hiểm đến thai phụ. Những người có tiền sử phá thai, bị viêm nhiễm vùng kín, từng bị thai ngoài tử cung dễ gặp phải tình trạng này. >> Tìm hiểu: có thai ngoài tử cung thử que được không? Đi kèm với ra máu, có thể gặp các triệu chứng đau lưng, bụng dưới nặng… ở các thai phụ – Thai trứng: Trứng sau khi thụ tinh thông thường thì sẽ hình thành phôi và các phần phụ như túi ối, gai nhau, nhau… Cần phải có sự phát triển tương ứng của phôi và các thành phần phụ tuy nhiên có trường hợp, thành phần phụ phát triển nhanh, nhanh hơn phôi thai, khiến gai nhau bị thoái hóa, tạo thành các túi chứa dịch dính vào nhau, làm trứng hỏng nhưng gai nhau vẫn được nuôi dưỡng nhờ máu của mẹ nên vẫn hoạt động, đây được gọi là thai trứng. Thai trứng không thể giữ lại, cần hút bỏ để tránh phát triển thành ác tính. Khi bị thai trứng, mẹ sẽ gặp phải các triệu chứng như xuất huyết âm đạo , màu nâu đen hoặc đỏ, dai dẳng hoặc ồ ạt. Khi xét nghiệm thấy có hàm lượng hCG cao  nhưng không nghe thấy tim thai. Các chị em bị viêm nhiễm vùng kín, bướu ở cổ tử cung… có thể gặp nguy cơ thai trứng. Xử trí với tình trạng  bị ra máu khi mang thai 5 tuần Khi thấy hiện tượng xuất huyết trong thời gian mang thai thì dù có đau bụng hay không, các thai phụ cần phải đi khám ngay. Xuất huyết trong thai kỳ là một trong các dấu hiệu nguy hiểm, cần theo dõi lượng máu nhiều hay ít, màu máu, và báo cho bác sĩ để bác sĩ kết hợp thăm khám cho biết thai đang trong tình trạng nào. Khi thấy hiện tượng xuất huyết trong thời gian mang thai, các thai phụ cần phải đi khám ngay. Bị ra máu khi mang thai 5 tuần do đâu có ảnh hưởng gì, hi vọng rằng thông qua kiến thức trên mẹ bầu đã có được những kiến thức hữu ích. Xem thêm >> Bị giời leo khi mang thai có ảnh hưởng thai nhi không? > Bị herpes ở môi khi mang thai
thucuc
727
Viêm gan C là gì? Đường lây nhiễm và cách phòng tránh Nhiều người thường chỉ quan tâm và chỉ lo sợ với viêm gan B. Tuy nhiên, ngoài viêm gan B thì viêm gan C cũng là một bệnh lý nguy hiểm có thể dẫn tới xơ gan, ung thư gan… Vậy viêm gan C là gì liệu bạn đã nắm rõ? Cùng tìm hiểu về căn bệnh này qua bài viết dưới đây. 1. Viêm gan C và các triệu chứng thường gặp 1.1. Viêm gan C là gì? Viêm gan C thường không được hiểu rõ vì mọi ngườibiết đến viêm gan B nhiều hơn. Viêm gan C là bệnh lý do siêu virus viêm gan C hay còn gọi là  Hepatitis C Virus (HCV) gây ra. Virus viêm gan C có dạng hình cầu, chúng thuộc họ Flaviviridae. Virus này tồn tại trong cơ thể ở dạng cấp tính, nếu không phát hiện và điều trị thì có thể tiến triển thành mạn tính, gây xơ gan, ung thư gan. Viêm gan C có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như: xơ gan, ung thư gan 1.2. Triệu chứng thường gặp khi bị viêm gan C là gì? Khi bị viêm gan C, triệu chứng biểu hiện không rầm rộ như những bệnh lý khác, có thể khiến người bệnh nhầm lẫn. Nhất là trong giai đoạn đầu, hầu như ở một số người không hề có biểu hiện gì. Vì thế, nếu bệnh nhân không được kiểm tra sức khỏe định kỳ, có thể sẽ dẫn đến viêm gan C mạn tính. Triệu chứng xuất hiện rõ nét khi có hiện tượng xơ hóa gan, ung thư gan… thì đã muộn. Một số triệu chứng khác, có thể xuất hiện như khi bị nhiễm virus viêm gan C như: – Cơ thể mệt mỏi. – Chán ăn, ăn không ngon. – Đau nhẹ hạ sườn phải. – Thường xuyên đầy bụng. – Rối loạn tiêu hóa, đi ngoài phân nát. – Cảm thấy đau cơ thường xuyên. – Vàng da nhẹ xuất hiện từng đợt. – Gầy sút cân. Những triệu chứng này rất dễ nhầm lẫn với bệnh lý khác, vì thế bệnh nhân có thể nghĩ rằng mình bị cảm hoặc do lao động quá sức nên mệt mỏi. Viêm gan C có thể lây nhiễm qua phun xăm không an toàn 2. Cách phát hiện bệnh lý viêm gan C là gì? Bệnh lý viêm gan C để phát hiện ra, bạn cần đi khám ở phòng khám hoặc bệnh viện để bác sĩ xét nghiệm. Đặc biệt là những bệnh nhân có nguy cơ cao như tiền sử tiêm chích ma túy, người thân có người bị nhiễm virus, nhiều bạn tình, lọc máu chu kỳ, truyền máu, phẫu thuật, con có bố mẹ bị nhiễm bệnh…. Bệnh nhân được phát hiện viêm gan C khi trong xét nghiệm máu có Anti – HCV dương tính, HCV RNA dương tính. Lúc này, bệnh nhân nên làm định type HCV để điều trị. 2.1. Xác định viêm gan C cấp tính – Trường hợp bệnh nhân viêm gan C cấp tính, trên xét nghiệm sẽ có HCV RNA dương tính, anti – HCV có thể dương tính hoặc âm tính. Xét nghiệm HCV RNA sẽ thường dương tính sau 2 tuần phơi nhiễm, nên dễ phát hiện hơn. Còn xét nghiệm anti – HCV sẽ xuất hiện khi virus vào cơ thể khoảng 8 – 12 tuần. – AST/ALT bình thường hoặc có tăng. – Trường hợp cấp tính, bệnh nhân mắc bệnh dưới 6 tháng. Lúc này anti – HCV có thể âm tính hoặc dương tính, cơ thể có thể biểu hiện triệu chứng hoặc không. Vì thế rất khó phát hiện ra nếu không đi khám. 2.2. Xác định viêm gan C mạn tính – Trường hợp mạn tính, trên xét nghiệm, anti – HCV dương tính, HCV RNA dương tính. – Thời gian mắc bệnh của bệnh nhân trên 6 tháng, bắt đầu có biểu hiện xơ gan. Xác định tình trạng, mức độ xơ gan thông qua chỉ số APRI, sinh thiết gan có hình ảnh viêm gan mạn, xơ hóa. Hoặc làm FibroScan, Fibrotest có xơ hóa > F2 mà không do nguyên nhân khác. 2.3. Xác định viêm gan C ở trẻ em Đối với trẻ nhỏ có bố hoặc mẹ bị nhiễm viêm gan C, bé cần được xét nghiệm anti-HCV khi 18 tháng trở lên. Hoặc có thể xét nghiệm HCV RNA ở khoảng 1- 2 tháng sau sinh để xác định sớm hơn. 3. Bệnh lý viêm gan C lây nhiễm bằng đường nào? Chúng ta đã tìm hiểu viêm gan C là gì và các triệu chứng, cách phát hiện bệnh. Chắc hẳn nhiều người cũng thắc mắc liệu viêm gan C lây qua đường nào? Bệnh lý viêm gan C lây qua đường máu. Một số trường hợp cụ thể có thể dẫn đến lây nhiễm như: – Truyền máu và các chế phẩm máu. – Sử dụng chung đồ dùng cá nhân có lây nhiễm máu bệnh nhân như: bàn chải đánh răng, dao cạo râu… – Phơi nhiễm do nghề nghiệp thường xảy ra ở: bác sĩ, điều dưỡng, công an, thợ phun xăm… Có thể da, niêm mạc tiếp xúc trực tiếp với máu người bệnh trong quá trình làm việc. – Dùng chung bơm kim tiêm ở người nghiện ma túy… tuy nhiên hiện giờ sẽ hạn chế nhiều so với trước kia. Do được tuyên truyền trong cộng đồng tốt. – Quan hệ tình dục bừa bãi: Thường sẽ gặp nhiều ở gái mại dâm, trai bao hoặc một số người có quan hệ với nhiều người. Trong quá trình giao hợp, không sử dụng dụng cụ bảo hộ như bao cao su. Đối tượng có thể tiếp xúc trực tiếp với máu của đối tác. – Lây nhiễm từ mẹ sang con khi mẹ hoặc bố bị nhiễm virus, có thể lây nhiễm có thể truyền sang cho con. Nặn mụn không an toàn cũng có thể làm lây nhiễm viêm gan C 4. Một số cách giúp phòng tránh bệnh lý viêm gan C Tính chất lây nhiễm của viêm gan C là qua con đường máu. Vì thế, những con đường khác như hắt hơi, ho, ăn chung uống chung, chung nhà vệ sinh… sẽ không bị lây nhiễm. Hay thậm chí hôn thường, khi môi lưỡi người đối tác không bị rách chảy máu thì cũng không có nguy cơ lây nhiễm viêm gan C. Một số cách để phòng tránh bệnh viêm gan C gồm: – Không dùng chung bơm kim tiêm. – Ngoài bơm kim tiêm, bây giờ có một số loại phổ biến hơn như kim châm cứu, kim phun xăm… bạn cũng không nên tiết kiệm mà dùng chung hay sử dụng lại. Đây là vật dụng dễ truyền bệnh viêm gan C nhất. – Quan hệ tình dục an toàn. – Nên chung thủy một vợ một chồng để hạn chế lây nhiễm viêm gan C cũng như bệnh lý liên quan đến tình dục khác. Sử dụng bao cao su khi quan hệ chính là bảo vệ chính mình và đối tác. – Không dùng chung dụng cụ vệ sinh cá nhân. – Những vật dụng như bàn chải đánh răng, dao cạo râu, cắt móng tay… là những vật dụng thường ngày có thể lẫn máu. Vì thế, bạn không nên sử dụng chung những vật dụng này với người khác. Nhân viên y tế có thể phải tiếp xúc trực tiếp với máu/dịch bệnh nhân trong trường hợp cấp cứu, hoặc găng tay bị rách trong quá trình làm việc. Không cần biết rằng người bệnh có bị nhiễm viêm gan C hay bất cứ bệnh gì lây qua đường máu hay không, hãy rửa tay thật sạch với dung dịch sát khuẩn. Nếu trên tay bạn có vết xước da hoặc máu bắn vào niêm mạc mắt, mũi… bạn có thể test nhanh viêm gan C hoặc xét nghiệm máu cho bạn và bệnh nhân. Nếu bệnh nhân nhiễm bệnh, bạn phải đi khám chuyên khoa truyền nhiễm để kịp thời bác sĩ theo dõi và điều trị. Trường hợp bệnh nhân không bị, bạn có thể yên tâm hơn. Tuy nhiên nên kiểm tra lại sau khoảng 2 tuần để phòng tránh nguy cơ.
thucuc
1,413
General Healthcare - "Trợ thủ" phòng ngừa rủi ro về sức khỏe với quyền lợi lên tới 111 triệu/năm “Lá chắn thép” giúp bạn an tâm sức khỏe, bảo vệ tương lai Cuộc sống hiện đại phát triển ngày càng kéo theo những mối lo ngại về sức khỏe và bệnh tật gia tăng. Nhiều căn bệnh có xu hướng trẻ hóa như ung thư, tim mạch, đái tháo đường… trở thành gánh nặng tài chính với người dân trong quá trình điều trị, cũng như áp lực lớn cho ngành Y tế nước nhà. Cùng với đó, những tai nạn gây thương tật có thể xảy ra bất cứ lúc nào khiến người dân luôn phải chi trả cho những khoản chi phí “từ trên trời rơi xuống”. Đặc biệt, sản phẩm còn mang đến quyền lợi hấp dẫn giúp người dân tạo lập thói quen chủ động chăm sóc sức khỏe để phòng ngừa trước những rủi ro bệnh tật có thể xảy ra, vì một tương lai khỏe mạnh bền vững. Theo đó, Bảo hiểm kết hợp toàn diện General Healthcare gồm 3 gói sau: Gói bạc: Chi trả 625.000 VNĐ, mức QUYỀN LỢI 40.500.000 VNĐ/năm. Gói vàng: Chi trả 1.052.000 VNĐ, mức QUYỀN LỢI 70.800.000 VNĐ/năm. Gói bạch kim: Chi trả 1.421.000 VNĐ, mức QUYỀN LỢI 111.000.000 VNĐ/năm. Tại sao lựa chọn General Healthcare mà không phải sản phẩm bảo hiểm khác? Trong vô vàn sản phẩm bảo hiểm giảm nhẹ rủi ro sức khỏe trên thị trường hiện nay, ngay từ khi vừa ra mắt, General Healthcare đã được đông đảo người dân tin chọn sử dụng. Vậy điều gì tạo nên sự tín nhiệm đó, cùng tìm hiểu nội dung dưới đây: 1/ Chi phí đầu tư tiết kiệm, quyền lợi khủng, kết hợp “2 trong 1”: Với chi phí chi trả chỉ từ 1. Bên cạnh đó, với uy tín đã khẳng định trong suốt 15 năm hình thành và phát triển, Bảo hiểm Hùng Vương là đối tác chiến lược, cung cấp các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ toàn diện của nhiều tập đoàn tài chính lớn như Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank), Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á (Viet ABank)... TẠI ĐÂY
medlatec
369
Công dụng thuốc Morganin Thuốc Morganin là thuốc bảo vệ gan, giúp điều hòa nồng độ amoniac có trong máu. Trong thuốc có chứa Arginine, một acid amin tham gia vào chu trình sản xuất urê, từ đó giảm amoniac, giảm các triệu chứng mệt mỏi, mẩn ngứa, khó tiêu,... 1. Thuốc Morganin là thuốc gì? Thuốc Morganin là thuốc điều trị các bệnh lý về gan mật, tăng cường chuyển hóa ure tại cơ quan này, giảm nồng độ amoniac trong các mô và mạch máu, tăng cường và cải thiện sức khỏe cho người sử dụng. Thuốc được sản xuất dưới dạng viên nén bao phim, với quy cách đóng gói 10 viên một vỉ, sáu vỉ một hộp.Thuốc Morganin được tạo thành từ dược chất chính là Arginine, tại đây được bào chế dưới dạng Arginine hydrochloride 500 mg cùng các tá dược khác vừa đủ một viên. Arginine hydrochloride tham gia vào quá trình chuyển hóa ure tại gan, bổ sung L-Arginine nhằm phục hồi chức năng gan và giảm nồng độ NH3 trong máu. 2. Thuốc Morganin có tác dụng gì? Thuốc Morganin có hoạt chất Arginine hydrochloride. Tác dụng của Morganin nằm ở hoạt chất này là một dạng acid amin tham gia vào chu trình chuyển hóa ure tại gan. Ngoài ra, còn giúp giảm nồng độ amoniac bên trong mô ngoài gan, từ đó tham gia vào tác động bảo vệ và giải độc các tế bào gan. Amino acid này còn đóng vai trò như một enzyme giúp tăng chuyển hoá và đào thải các chất độc dung nạp vào cơ thể như rượu, dược phẩm, thuốc lá.Thuốc Morganin 500 mg được chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:Bệnh nhân bị tăng amoniac máu do bia rượu, xơ gan.Rối loạn chuyển hóa ure như tăng Amoniac máu tuýp I, tuýp II, tăng citrulin máu.Bệnh nhân có các triệu chứng khó tiêu.Bệnh nhân có các dấu hiệu suy nhược như mỏi mệt, xanh xao, kém ăn, mụn nhọt. 3. Cách sử dụng thuốc Morganin 3.1. Cách sử dụng Morganin. Bệnh nhân sử dụng thuốc Morganin qua đường uống. Bệnh nhân sử dụng thuốc bằng cách nuốt nguyên viên với một cốc nước sôi để nguội. Không được nghiền nát, bẻ thuốc hay nhai nát viên thuốc, do có thể làm mất đi dược lực và dược động học của sản phẩm.Trong quá trình sử dụng cần lưu ý các vấn đề sau:Bệnh nhân cần cải thiện chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và làm việc một cách hợp lý. Không sử dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá trong quá trình điều trị. Sử dụng đúng với liều lượng mà bác sĩ kê đơn3.2. Liều dùng thuốc Morganin. Liều tham khảo khi dùng thuốc Morganin được khuyến cáo như sau:Đối với người lớn: Liều khuyến cáo cho nhóm này là từ 1 tới 2 viên mỗi lần, chia làm 1 hoặc 2 lần uống.Đối với người trẻ em từ 6 tới 18 tuổi: Liều khuyến nghị với đối tượng này giống với người lớn. Cần lưu ý: Đây chỉ là liều tham khảo đối với thuốc Morganin. Cụ thể hơn, bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng bệnh và khả năng hấp thụ của bệnh nhân mà có các liều thuốc khác nhau.3.3. Xử lý khi quên liều, quá liều. Quên liều: Tránh quên liều thuốc Morganin. Trường hợp quên liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu đã gần tới giờ dùng liều tiếp, hãy bỏ qua liều chưa dùng trước đó. Chỉ uống liều sau như thường, không uống gấp đôi liều.Quá liều: Khi bệnh nhân uống quá liều thuốc Morganin, có thể xảy ra phản ứng tiêu chảy. Bệnh nhân tuyệt đối không được sử dụng thuốc chống tiêu chảy (thuốc cầm ỉa).3.4. Chống chỉ định thuốc Morganin. Chống chỉ định thuốc Morganin trong các trường hợp sau đây:Bệnh nhân bị quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào khác của Morganin. Bệnh nhân bị suy chức năng thận mạn tính. Chống chỉ định sử dụng Morganin cho trẻ em dưới 6 tuổi. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Morganin 4.1. Tác dụng phụ của Morganin. Khi sử dụng thuốc Morganin, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn như tiêu chảy, buồn nôn và đau bụng.Hãy thông báo với bác sĩ điều trị bất kỳ triệu chứng không mong muốn xảy ra trong quá trình điều trị.4.2.Tương tác thuốc Morganin. Thuốc Morganin sử dụng đồng thời với các thức ăn, thuốc có thể làm ảnh hưởng tới khả năng hấp thu, chuyển hóa của thuốc.Không nên sử dụng cùng các loại chất kích thích, đồ có cồn.Hãy liệt kê các thuốc điều trị, thực phẩm chức năng hay thuốc uống hỗ trợ đã và đang sử dụng trong khoảng 3 tháng trở lại cho bác sĩ điều trị để họ nắm được thông tin và tư vấn chính xác các tương tác tiêu cực có thể xảy ra.Bảo quản thuốc Morganin 500 mg tại các địa điểm khô ráo, thoáng mát, không để thuốc tại những nơi ẩm mốc. Nhiệt độ bảo quản cho thuốc Morganin 500 mg là dưới 30 độ C.Thuốc Morganin là thuốc kê đơn, được sử dụng nhằm bảo vệ gan và giảm lượng amoniac trong máu. Người bệnh muốn sử dụng thuốc cần có sự cho phép, tư vấn của bác sĩ. Hy vọng bài viết trên đã cung cấp thông tin giúp bạn hiểu thêm về thuốc Morganin cùng cách điều trị và công dụng của loại thuốc này.
vinmec
930
Công dụng thuốc Medialeczan Thuốc Medialeczan là thuốc giảm đau, hạ sốt thuộc nhóm chống viêm không Steroid. Thuốc có thành phần chính là Acetaminophen 325mg và Ibuprofen 200mg. Để biết thêm thông tin về công dụng cũng như chỉ định dùng thuốc Medialeczan mời quý bạn đọc tham khảo bài viết sau đây. 1. Thuốc Medialeczan chữa bệnh gì? Acetaminophen giúp làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt và hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường, do thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.Hoạt chất Acetaminophen hay N - acetyl - p - aminophenol là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin.Hoạt chất Ibuprofen là dẫn xuất của acid propionic có tác dụng chống viêm, giảm đau mạnh và tác dụng chống viêm xuất hiện tối đa sau 2 ngày điều trị. Ngoài ra thuốc có tác dụng hạ sốt nhẹ. Tuy nhiên vì tác dụng hạ sốt kém nên ít dùng làm thuốc hạ sốt đơn thuần mà thường được dùng kết hợp.Cơ chế tác dụng chống viêm của Ibuprofen là ức chế tổng hợp các chất trung gian hoá học gây viêm đặc biệt là prostaglandin bằng cách ức chế enzym cyclooxygenase(COX) là enzym tổng hợp prostaglandin. Thuốc còn có tác dụng giảm đau nhẹ và vừa bằng cách làm giảm tổng hợp prostaglandin F2, làm giảm tích cảm thụ của ngọn dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm như Bradykinin, serotonin...Tác dụng chống kết tập tiểu cầu yếu hơn aspirin. Ngoài ra hoạt chất ibuprofen còn đối kháng hệ enzym phân huỷ protein, ngăn cản quá trình biến đổi protein làm bền vững màng lysosom và đối kháng tác dụng của các chất trung gian hoá hoạc như bradykinin, serotonin, histamin, ức chế hóa hướng động bạch cầu, ức chế sự di chuyển của bạch cầu tới tổ chức bị viêm.Thuốc Medialeczan được dùng điều trị các trường hợp:Viêm bao khớp hoạt dịch, viêm khớp, đau cơĐau lưng, thấp khớp. Sang chấn do thể thao. Các chứng đau trong nha khoa, sản khoa, chỉnh hình.Đau đầu, đau răng, thống kinhĐau do ung thư. Sốt. Không dùng thuốc trong các trường hợp sau:Bệnh gan tiến triển, viêm gan siêu vi hoặc người nghiện rượu. Suy thận nặng. Polyp mũi. Co thắt phế quản. Phù mạch, phản vệ hoặc dị ứng do aspirin hoặc NSAID khác. Loét dạ dày tá tràng tiến triển 2. Liều lượng - Cách dùng Người lớn: uống 01 viên/ lần, cách mỗi 4 - 6 giờ/ngày, liều tối đa 8 viên/ngày.Khi dùng quá liều thuốc Medialeczan, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng như tác dụng phụ mà thuốc gây ra, thậm chí gây tử vong.Trong quá trình dùng thuốc Medialeczan nếu bạn quên liều thuốc hãy làm như sau: Uống lại liều thuốc đó càng sớm càng tốt và bỏ qua nếu quá gần lần dùng liều tiếp theo. Vẫn dùng liều kế tiếp như bình thường, tuyệt đối không dùng gấp đôi liều nhằm mục đích bù cho phần đã quên. Chú ý, khoảng cách dùng liều thuốc Medialeczan nên cách nhau mỗi 4-6 giờ. Loại trừ trường hợp bác sĩ chỉ nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì cần tuân thủ đúng chỉ định. Hãy uống đúng liều chỉ định hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc khi đã quên liều. 3.Tương tác thuốc Rượu: Không dùng thuốc Medialeczan với rượu hay thức uống có cồn khác.Thuốc chống đông, coumarin, dẫn chất indandion.Thuốc điều trị tăng huyết áp, thuốc lợi tiểu.Thuốc tim mạch: Digoxin.Thuốc tiểu đường: Insulin. Thuốc trị gout: Colchicine.Các thuốc khác: Lithium, methotrexate và probenecid. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Medialeczan Phản ứng phụ hay gặp: Loét dạ dày, viêm gan.Tác dụng phụ ít gặp: Hiện tượng choáng váng, rối loạn lo âu, kích ứng hay quá mẫn, suy tim sung huyết, suy thận, viêm bàng quang, đa niệu, viêm da dị ứng, hội chứng Stevens Johnson...Để đảm bảo dùng thuốc Medialeczan an toàn, đúng liều, đúng chỉ định và tránh các tương tác bất lợi khác thì người bệnh cần làm theo chỉ định của bác sĩ. Nếu còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn.
vinmec
749
Viêm khớp dạng thấp: Nguyên nhân và triệu chứng Viêm khớp dạng thấp là tình trạng viêm ở các khớp, thường xảy ra ở độ tuổi trung niên, chủ yếu ở phụ nữ. Bệnh có thể gây đau nhức, sưng tấy, hạn chế vận động. Cùng tìm hiểu nguyên nhân gây dạng viêm khớp này và cách điều trị bệnh qua bài viết sau. 1. Các nguyên nhân làm khởi phát bệnh viêm khớp dạng thấp Viêm khớp dạng thấp (viêm đa khớp dạng thấp) là một trong những dạng viêm khớp phổ biến nhất, xảy ra do rối loạn hệ miễn dịch. Cụ thể, sự rối loạn của hệ miễn dịch khiến cơ thể tự tấn công vào các mô xương – khớp, gây ảnh hưởng trực tiếp đến niêm mạc, tức là bao hoạt dịch của khớp. Điều này có thể gây phù, cứng khớp và đau nhức và cuối cùng là xương bị bào mòn, dẫn đến biến dạng và lệch khớp. Ngoài ra, các nhà khoa học cho rằng, loại bệnh viêm khớp này có thể liên quan đến yếu tố di truyền. Theo đó, một số gen đặc biệt có thể khiến cơ thể nhạy cảm hơn với các yếu tố môi trường, gây khởi phát dạng viêm khớp dạng thấp. Bên cạnh đó nhiễm khuẩn cũng là nguyên nhân dễ gây khởi phát bệnh. Các khớp bị viêm thường là khớp nhỏ, có tính chất đối xứng như: cổ tay, bàn ngón tay, khuỷu, háng, gối, cổ chân, khớp nhỏ bàn chân, vai,… Đây là bệnh thường gặp ở độ tuổi trung niên, tỷ lệ mắc ở nữ giới nhiều hơn nam giới. Tình trạng sưng viêm các khớp thường do rối loạn hệ miễn dịch 2. Các giai đoạn tiến triển của bệnh viêm khớp này Theo thời gian, bệnh viêm đa khớp dạng thấp trải qua 4 giai đoạn tiến triển: – Giai đoạn 1: Hệ miễn dịch chưa tấn công nhiều, chưa gây hậu quả nghiêm trọng cho niêm mạc khớp. Người bệnh bị viêm màng trên khớp, tình trạng đau, sưng khớp không thường xuyên. Lượng tế bào miễn dịch lúc này tăng cao trong dịch khớp. – Giai đoạn 2: Tình trạng viêm trong mô đã xuất hiện và có dấu hiệu lan rộng. Mô xương phát triển gây ảnh hưởng tới khoang khớp và trên sụn, có thể phá hủy sụn khớp. Các sụn dần mất đi, song chưa dẫn đến dị dạng khớp. – Giai đoạn 3: Sụn khớp đã bị mất đi gây tổn thương khớp nghiêm trọng, các triệu chứng của bệnh xuất hiện rõ, gây ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe của người bệnh như: đau, sưng tấy khớp, cứng khớp, dẫn đến hạn chế vận động. – Giai đoạn 4: Tình trạng viêm đã giảm đi nên người bệnh thấy ít sưng đau hơn nhưng tổn thương xương khớp đã không thể phục hồi, khớp biến dạng và ngừng chức năng. 3. Bệnh viêm đa khớp dạng thấp có triệu chứng gì? Triệu chứng viêm khớp bao gồm triệu chứng cơ năng, triệu chứng tại khớp và triệu chứng ngoài khớp. 2.1 Triệu chứng cơ năng của bệnh viêm khớp dạng thấp – Đau, sưng khớp: Cơn đau có thể kéo dài liên tục cả ngày, tăng lên về đêm và gần sáng, nghỉ ngơi không đỡ. Đau có tính chất đối xứng và lan tỏa, đặc biệt là ở các khớp nhỏ và nhỡ. – Cứng khớp buổi sáng, thời gian thường kéo dài trên 1 giờ. – Cơ thể mệt mỏi, suy nhược, chủ yếu khi tình trạng viêm khớp kéo dài. – Có thể sốt nhẹ hoặc không sốt trong suốt thời gian bệnh. 2.2 Triệu chứng tại khớp Sưng, đau, nóng tại các khớp là triệu chứng điển hình của loại viêm khớp này. Tình trạng tấy đỏ thường ít gặp hơn. Sưng tại khớp có thể do tổn thương phần mềm hoặc do tràn dịch khớp. Bệnh nhân có thể bị viêm cột sống cổ bán trật khớp đội trục gây chèn ép tủy cổ nếu bệnh nặng. Nếu không được điều trị sớm, các khớp có thể bị dính và biến dạng do tổn thương phá hủy khớp, gân, dây chằng. Các kiểu biến dạng thường gặp là: cổ tay hình lưng lạc đà, bàn tay gió thổi, ngón tay người thợ thùa khuyết, ngón tay hình cổ cò, hội chứng đường hầm cổ tay… Tình trạng viêm có thể gây đau, sưng, cứng khớp, dẫn đến khó vận động. 2.3 Các triệu chứng ngoài khớp – Hạt thấp dưới da: Triệu chứng này thường gặp ở những người viêm khớp dạng thấp nặng, tiến triển bệnh nhanh, thể huyết thanh dương tính. Tỷ lệ gặp triệu chứng này là 10-15%, các hạt thường xuất hiện ở dưới da các vùng tỳ đè nhiều như khuỷu, cạnh ngón tay, ngón chân, vùng chẩm, gân Achilles, kích thước từ vài mm đến 2 cm, mật độ chắc, ít di động do gắn dính với màng xương hoặc gân. – Tổn thương mắt: Thường gặp nhất là viêm khô kết mạc, có thể viêm củng mạc và nhuyễn củng mạc thủng khi bệnh tiến triển nặng. – Tổn thương phổi: Gồm nốt dạng thấp ở nhu mô, xơ phổi kẽ lan tỏa, viêm phế quản hay tắc nghẽn đường hô hấp, viêm phổi, viêm màng phổi hoặc tràn dịch màng phổi… – Tổn thương tim mạch: Thường gặp là viêm màng tim, viêm cơ tim, bệnh van tim, rối loạn nhịp tim, nhiễm bột và viêm mạch. – Hội chứng Felty: Các biểu hiện gồm giảm bạch cầu hạt, lách to, tình trạng nhiễm khuẩn tái phát, hội chứng Sjogren… – Tổn thương thần kinh: Trường hợp này rất hiếm gặp. 3. Chẩn đoán và điều trị bệnh viêm đa khớp dạng thấp như thế nào? 3.1 Cách chẩn đoán bệnh viêm khớp dạng thấp Các triệu chứng của viêm khớp thường biểu hiện theo từng giai đoạn tiến triển. Dựa vào đó, bác sĩ có thể phán đoán tình trạng bệnh và đưa ra những chỉ định phù hợp giúp chẩn đoán chính xác, bao gồm: – Xét nghiệm máu: Kiểm tra tình trạng viêm qua chỉ số bạch cầu. – Tăng tốc độ máu lắng và CRP: Đánh giá tình trạng viêm và theo dõi đáp ứng điều trị. – Yếu tố dạng thấp (Rheumatoid Factor – RF): Đánh giá tiên lượng nặng của bệnh. – Kháng thể kháng CCP (anti-cyclic citrulinated peptide antibodies – antiCCP): Độ đặc hiệu cao (98%) trong chẩn đoán loại viêm khớp này. – Các phương pháp thăm dò, chẩn đoán hình ảnh khác. Nếu các biểu hiện nghi ngờ viêm khớp, người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán và điều trị đúng hướng. 3.2 Phương pháp điều trị Nếu phát hiện và điều trị sớm từ giai đoạn đầu, bệnh có thể được kiểm soát, các cấu trúc xương khớp được bảo vệ tốt hơn. Hiện nay vẫn chưa có biện pháp điều trị khỏi thấp khớp. Các phương pháp điều trị hỗ trợ nhằm: cải thiện triệu chứng, giảm tổn thương xương khớp và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Tùy vào tình trạng bệnh, các phương pháp điều trị viêm khớp sau đây có thể được chỉ định: – Điều trị bằng thuốc Các thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp thường được chỉ định là: thuốc chống viêm không Steroid NSAID, Corticosteroid, thuốc chống thấp khớp thay đổi bệnh, thuốc sinh học… – Điều trị bằng phẫu thuật Phương pháp này có thể được cân nhắc sử dụng nếu người bệnh không đáp ứng điều trị tốt với thuốc nhằm khôi phục chức năng khớp, giảm đau hiệu quả. Ngoài 2 phương pháp chính, bệnh nhân có thể được hướng dẫn sử dụng cụ hỗ trợ đi lại nhằm giảm giảm gánh nặng cho khớp, tập các bài tập vật lý trị liệu giúp phục hồi chức năng xương khớp, tập vận động để chống co rút gân, teo cơ, dính khớp. Như vậy, viêm khớp dạng thấp là một bệnh lý phổ biến và nguy hiểm có thể gây tàn phế nếu không được điều trị sớm. Khi có các triệu chứng nghi ngờ, người bệnh nên chủ động đi khám chuyên khoa Cơ xương khớp để được chẩn đoán và điều trị đúng hướng.
thucuc
1,410
Vai trò của IgE trong các tình trạng dị ứng Globulin miễn dịch E (Ig. E) là một trong năm nhóm globulin miễn dịch (Ig. M, Ig. G, Ig. D, Ig. A, Ig. E). Là globulin cuối cùng của họ immunoglobulin được phát hiện, Ig. E không chỉ có cấu trúc hóa học độc đáo mà còn có một loạt các chức năng sinh lý như phản ứng quá mẫn loại I, nhiễm ký sinh trùng, quá trình tự miễn dịch và thậm chí là bảo vệ nọc độc. 1. Ig E là gì? Immunoglobulin E (Ig E) là các kháng thể được tạo ra bởi hệ thống miễn dịch. Chúng chủ yếu được niêm mạc đường hô hấp và tiêu hóa tiết ra. Chúng có đặc tính cố định trên các tương bào và bạch cầu ưa bazơ là các tế bào có khả năng giải phóng các chất trung gian hóa học gây dãn mạch như histamin, serotonin và một số chất khác như, tryptase, prostaglandin, leucotrien và eosinophil. Nó tham gia vào phản ứng loại tăng quá mẫn tức khắc (phản ứng dị ứng). Vai trò của Immunoglobulin E là trung tâm trong dị ứng mẫn cảm và rối loạn dị ứng như viêm mũi dị ứng, hen suyễn và viêm da dị ứng. Những rối loạn này biểu hiện do phản ứng quá mẫn loại I liên quan đến Immunoglobulin E và các tế bào miễn dịch khác để cuối cùng tạo ra các triệu chứng lâm sàng thấy trong các rối loạn đó. Nếu bạn bị dị ứng, hệ thống miễn dịch của bạn phản ứng quá mức với chất gây dị ứng bằng cách sản xuất kháng thể có tên là Immunoglobulin E. Những kháng thể này di chuyển đến các tế bào giải phóng hóa chất, gây ra phản ứng dị ứng. Phản ứng này thường gây ra các triệu chứng ở mũi, phổi, cổ họng hoặc trên da. Tất cả bắt đầu bằng việc tiếp xúc ban đầu với một kháng nguyên hoặc chất gây dị ứng được đưa vào cơ thể và xử lý bởi một tế bào đuôi gai hoặc đại thực bào trình bày kháng nguyên cho một tế bào T. Với sự hiện diện của các chất trung gian cytokine IL-4 và IL-13, các tế bào T này được tạo ra để phân biệt thành các tế bào T trợ giúp có khả năng trình diện kháng nguyên cho các tế bào B. Sau đó, các tế bào B trải qua quá trình tái tổ hợp chuyển đổi lớp để cuối cùng tạo ra các kháng thể Immunoglobulin E có khả năng liên kết với kháng nguyên được trình bày tại vị trí gắn. Một khi sự nhạy cảm ban đầu này đối với kháng nguyên đã xảy ra, nhiều quá trình miễn dịch có thể diễn ra để đảm bảo đáp ứng Ig E mạnh mẽ hơn. Mỗi loại Immunoglobulin E có "radar" cụ thể cho từng loại chất gây dị ứng. Đó là lý do tại sao một số người chỉ dị ứng với vẩy mèo (họ chỉ có kháng thể Ig E đặc hiệu với vảy mèo); trong khi những người khác có phản ứng dị ứng với nhiều chất gây dị ứng vì họ có nhiều loại kháng thể Ig E hơn. Immunoglobulin E còn có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể chống lại các bệnh ký sinh trùng, đặc biệt là những bệnh gây ra bởi giun và một số động vật nguyên sinh. 2. Các biểu hiện của tình trạng dị ứng Cần lưu ý rằng không phải tất cả mọi người tiếp xúc với các kháng nguyên môi trường đều sẽ tạo ra một phản ứng miễn dịch mạnh mẽ. Một số người được gọi là “dị ứng” có khuynh hướng di truyền để tạo ra phản ứng quá mẫn loại một đối với các kháng nguyên trong môi trường. Các biểu hiện của phản ứng quá mẫn loại một này thường là do tác động của các chất trung gian hóa học được giải phóng như histamin, leucotrien và các cytokine khác. Giải phóng histamin gây tăng tính thấm thành mạch, co thắt cơ trơn và tăng tiết chất nhầy. Leukotriene B4, C4, D4 và E4 cũng thường được tiết ra, gây ra các tình trạng viêm và phản vệ. Hơn nữa, nếu lượng chất này tiết ra nhiều và không được kiểm soát có thể dẫn đến sốc phản vệ và tử vong. Các triệu chứng có thể xảy ra ở nhiều khu vực khác nhau trên cơ thể. Tùy vào đường xâm nhập và tác nhân gây dị ứng mà có những triệu chứng khác nhau. Nếu tác nhân tiếp xúc qua đường hô hấp trên có thể gây ra các triệu chứng hắt xì, ngứa mũi, mắt đỏ và ngứa, viêm kết mạc dị ứng, sưng niêm mạc mũi, chảy nước mũi, ho và các triệu chứng khác. Ngoài ra, sự liên quan của đường hô hấp dưới ở bệnh nhân hen suyễn gặp phải phản ứng miễn dịch với aeroallergens dẫn đến co thắt cơ trơn đường thở, tăng sản xuất chất nhầy và viêm có biểu hiện là bệnh phổi tắc nghẽn, da thường có thể liên quan, và do giãn mạch và phù da, nổi mề đay. Tác nhân tiếp xúc qua đường tiêu hóa có thể gây đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy, nôn mửa, da phát ban, nổi mày đay, viêm mũi hoặc hen, môi, lưỡi bị sưng, tê. Dị ứng do bị côn trùng cắn có thể xuất hiện các triệu chứng sưng, ngứa, đổi màu da ở khu vực bị cắn, cơ thể xuất hiện các nốt phát ban gây ngứa, nặng hơn có thể gây hắt hơi, ho, tức ngực, khó thở, nghiêm trọng hơn có thể gây ra sốc phản vệ. Dị ứng do sử dụng thuốc có thể gây ra các triệu chứng như đau bụng, ho, hắt hơi, tức ngực, khó thở, phát ban, nổi mề đay, nặng hơn nữa có thể dẫn đến sốc phản vệ. 3. Xét nghiệm Ig E Xét nghiệm Immunoglobulin E là xét nghiệm đo tổng lượng kháng thể Ig E trong máu bằng cách sử dụng công nghệ hóa phát quang trên hệ thống máy miễn dịch tự động Xét nghiệm thường được dùng để: - Sử dụng như một test dị ứng. - Được chỉ định đối với một loạt các bệnh ký sinh trùng. - Để chẩn đoán bệnh đa u tủy xương Ig E. Nồng độ Ig E bình thường thay đổi theo độ tuổi. Nồng độ bình thường ở người trưởng thành <100 IU/ml. Khi nồng độ Ig E huyết thanh tăng có thể do các nguyên nhân: - Các bệnh dị ứng như: hen phế quản ngoại sinh, viêm da dị ứng, dị ứng thức ăn, dị ứng thuốc, viêm mũi dị ứng, bệnh sốt cỏ khô,... - Bệnh đa u tủy xương loại Ig E. - Bệnh bọng nước da dạng pemphigus. - Viêm xoang. - Các bệnh về nhiễm ký sinh trùng như nhiễm giun đũa, giun móc, bệnh sán máng, nhiễm nấm echinococcus,... Nồng độ Ig E giảm có thể do: - Thiếu hụt Ig E bẩm sinh. - Giãn mạch thất điểu. - Ung thư biểu mô giai đoạn nặng. - Không có gamma globulin máu. - Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS). - Bệnh đa u tủy xương không thuộc loại Ig E. Các triệu chứng của tình trạng dị ứng xuất hiện từ nhẹ đến nặng và có thể diễn biến rất nhanh. Triệu chứng nặng nhất chính là sốc phản vệ nếu không được xử trí kịp thời đúng cách có thể dẫn đến tử vong. Vì vậy khi cơ thể xuất hiện những thay đổi bất thường sau khi tiếp xúc với một tác nhân lạ cần đến trung tâm y tế để được thăm khám và điều trị sớm tránh để tình trạng trở nặng. Gọi đến tổng đài 1900 565656 để đặt lịch và tư vấn miễn phí.
medlatec
1,293
Ung thư buồng trứng giai đoạn II sống được bao lâu? Ung thư buồng trứng giai đoạn II có đặc điểm khối u có thể phát triển ở một hoặc cả hai bên buồng trứng hoặc ống dẫn trứng và lan đến một số các cơ quan khác như tử cung, bàng quang, đại tràng hoặc trực tràng… nhưng chưa đến các hạch bạch huyết hoặc cơ quan ở xa. Ung thư buồng trứng giai đoạn II sống được bao lâu là quan tâm của nhiều chị em phụ nữ. Ung thư buồng trứng giai đoạn 2 sống được bao lâu? Ung thư buồng trứng giai đoạn II Ngoài giai đoạn tiến triển ung thư, để khẳng định bệnh ung thư buồng trứng giai đoạn II sống được bao lâu còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác như độ tuổi bệnh nhân, mức độ đáp ứng điều trị bệnh cũng như lựa chọn điều trị của người bệnh. Ung thư buồng trứng được xếp vào nhóm có tiên lượng sống tốt ở những giai đoạn đầu của bệnh. Ở giai đoạn II, ung thư không còn giới hạn ở trong buồng trứng mà đã lan đến khung chậu. Tuy nhiên, nếu được điều trị tích cực, bệnh nhân vẫn có cơ hội sống tương đối. Bác sĩ thường đưa ra tiên lượng sống 5 năm, tỷ lệ phần trăm bệnh nhân sống ít nhất sau 5 năm bệnh được chẩn đoán để dự đoán khả năng sống của người bệnh. Ở giai đoạn IIA, bệnh nhân ung thư buồng trứng có khoảng 78% cơ hội sống và ở giai đoạn IIB cơ hội sống cho người bệnh khoảng 73%. Các phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư buồng trứng giai đoạn II Phẫu thuật: tùy từng trường hợp bác sĩ sẽ chỉ định loại bỏ cả hai buồng trứng, ống dẫn trứng và tử cung cũng như các hạch bạch huyết gần đó. Trường hợp khối u mới chỉ xuất hiện ở một bên buồng trứng, phẫu thuật cắt bỏ một bên buồng trứng vẫn có thể bảo toàn khả năng sinh sản ở nữ giới. Hóa trị liệu: là phương pháp điều trị bằng thuốc sử dụng hóa chất để tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật. Thuốc hóa trị có thể được tiêm qua tĩnh mạch hoặc trực tiếp vào khoang bụng. TS. BS See Hui Ti trực tiếp lên phác đồ điều trị cho bệnh nhân ung thư buồng trứng
thucuc
422
Tác dụng của thuốc Xuriden Thuốc Xuriden được sử dụng trong điều trị Acid niệu di truyền. Thuốc hoạt động như một sản phẩm thay thế uridine, được cung cấp ở dạng hạt uống dùng 1 lần mỗi ngày, trộn với thức ăn mềm hoặc trong sữa. Xuriden dung nạp tốt trong các thử nghiệm lâm sàng và không quan sát thấy tác dụng phụ nào ở những người bệnh được điều trị trong 9 tháng. 1. Thuốc Xuriden là gì? Thuốc Xuriden là một sản phẩm thay thế uridine tương tự pyrimidine dùng đường uống, thuộc nhóm thuốc giải độc. Thuốc được bào chế dưới dạng viên uống do Tập đoàn Wellstat Therapeutics nghiên cứu và sản xuất, đã được FDA chấp thuận lần đầu vào ngày 4 tháng 9 năm 2015.Thuốc Xuriden được chỉ định sử dụng điều trị cho người bệnh mắc di truyền Orotic Acid niệu, Fluorouracil hoặc Capecitabine. Người bệnh bị toan niệu di truyền có số lượng tế bào máu thấp, chậm phát triển và không tăng cân đúng mức. Thuốc được kê theo đơn của dược sĩ hoặc bác sĩ. Xuriden có thể được sử dụng một mình hoặc với các loại thuốc khác. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Xuriden Thuốc Xuriden được bào chế dưới dạng hạt, có vị cam, người bệnh sử dụng 1 lần/ngày. Thuốc thường được trộn với thức ăn mềm hoặc sữa công thức dành cho trẻ sơ sinh.Liều dùng thuốc Xuriden khuyến nghị:Liều khởi đầu khuyến cáo của Xuriden uống là 60 mg/kg 1 lần mỗi ngày.Tăng liều Xuriden lên 120 mg/kg (không quá 8 gam) 1 lần mỗi ngày nếu không đủ hiệu quả.Độ an toàn của Xuriden được đánh giá ở 4 người bệnh bị toan niệu di truyền trong độ tuổi từ 3 đến 19 (3 nam, 1 nữ) dùng Xuriden 60 mg/kg 1 lần mỗi ngày trong 6 tuần. Người bệnh tiếp tục dùng Xuriden trong ít nhất 9 tháng với liều lượng lên tới 120 mg/kg 1lần mỗi ngày. Không có phản ứng bất lợi nào được báo cáo với Xuriden.Quá liều, quên liều và xử trí:Trường hợp quên liều: Người bệnh hãy dùng ngay Xuriden khi nhận ra. Nếu gần đến thời gian dùng liều Xuriden tiếp theo, hãy bỏ qua liều Xuriden đã lỡ và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng gấp đôi liều Xuriden với mục đích bù liều đã lỡ. Nếu người bệnh thường xuyên quên liều thuốc, hãy đặt chuông báo hoặc nhờ người thân nhắc nhở. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để tham khảo việc thay đổi lịch dùng thuốc hoặc tạo lịch mới để bù cho những liều đã bỏ lỡ nếu vô tình bỏ lỡ quá nhiều liều gần đây.Trường hợp quá liều: Nếu người bệnh nghi vấn ngộ độc thuốc Xuriden hoặc có những triệu chứng bất thường, vui lòng đến phòng cấp cứu tại bệnh viện hoặc viện chăm sóc gần nhất. Mang theo bao bì hoặc nhãn hiệu hộp thuốc đang sử dụng để giúp các bác sĩ có thông tin cần thiết.3. Những tác dụng phụ của thuốc Xuriden. Thuốc Xuriden có thể gây ra một số tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm:Thở khò khè, khó thở, tức ngực hoặc cổ họng.Sưng mặt, môi, lưỡi, cổ họng.Phát ban, đỏ da, ngứa, sưng, phồng rộp, bong tróc có sốt hoặc không.Khó nuốt, khó nói chuyện và khàn giọng bất thường.Buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy.Trên đây là danh sách những tác dụng phụ có thể xảy ra của thuốc Xuriden, tuy nhiên đây không phải là một danh sách đầy đủ. Một vài tác dụng phụ có thể hiếm khi gặp phải nhưng nghiêm trọng. Tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu người bệnh quan sát thấy những tác dụng phụ sau, đặc biệt là nếu chúng không biến mất. Nếu người bệnh thấy các tác dụng phụ khác không được liệt kê ở trên, hãy liên hệ với bác sĩ để được tư vấn y tế. 4. Những lưu ý khi dùng thuốc Xuriden điều trị Dưới đây là một số lưu ý khi sử dụng thuốc Xuriden điều trị như sau:Người bệnh nên dùng thang đo hoặc thìa cà phê chia độ để đo chính xác liều lượng sử dụng của thuốc.Thuốc Xuriden đó có thể được dùng trộn với thức ăn (sốt táo, bánh pudding hoặc sữa chua) hoặc trộn với sữa, sữa công thức dành cho trẻ sơ sinh.Không được nhai các hạt Xuriden.Việc sử dụng thuốc Xuriden ở phụ nữ mang thai, liều khuyến cáo tối đa là 120 mg/kg mỗi ngày không gây quái thai và không tạo ra tác dụng phụ đối với sự phát triển của phôi thai. Hiện chưa có dữ liệu về nguy cơ gây dị tật bẩm sinh nghiêm trọng và sảy thai đối với người bệnh sử dụng liều lượng thuốc Xuriden chỉ định.Không có dữ liệu về thuốc Xuriden bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên, người bệnh đang cho con bú cần sử dụng thuốc khi có chỉ định sử dụng từ dược sĩ hoặc bác sĩ.Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Xuriden đã được chứng minh ở bệnh nhi. Việc sử dụng thuốc Xuriden được hỗ trợ bởi một thử nghiệm lâm sàng nhãn mở duy nhất về uridine triacetate ở 4 người bệnh và đánh giá hồi cứu quá trình lâm sàng của 18 người bệnh mắc chứng toan niệu di truyền được điều trị bằng uridine bắt đầu từ 2 tháng đến 12 tuổi. Không có sự khác biệt rõ ràng về đáp ứng lâm sàng giữa người lớn và bệnh nhi mắc chứng toan niệu di truyền được điều trị bằng uridine, tuy nhiên dữ liệu còn hạn chế.Bảo quản thuốc Xuriden tại nhiệt độ phòng, tránh xa khỏi sức nóng và ánh sáng trực tiếp. Để thuốc Xuriden ngoài tầm với của trẻ em và vật nuôi.Không xả thuốc Xuriden xuống bồn cầu hoặc đổ thuốc xuống cống thoát nước trừ khi được hướng dẫn làm vậy. Thuốc tiêu hủy bằng cách này có thể gây ra ô nhiễm môi trường. Người bệnh vui lòng tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc bác sĩ để có thêm thông tin về cách tiêu hủy thuốc Xuriden an toàn.Nếu người bệnh xuất hiện các triệu chứng buồn ngủ, chóng mặt, hạ huyết áp hoặc đau đầu do tác dụng phụ khi dùng thuốc Xuriden Granule thì có thể không an toàn cho việc lái xe hoặc vận hành máy móc nặng.Khuyến cáo người bệnh không nên uống đồ có cồn với thuốc Xuriden do cồn có thể tăng cường tác dụng phụ gây buồn ngủ.Xuriden là thuốc kê đơn, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi sử dụng và tuân thủ đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ/dược sĩ. Người bệnh không tự ý thay đổi liều lượng và cách sử dụng thuốc Xuriden để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.com, fda.gov, rxlist.com
vinmec
1,170
Xạ trị ung thư vòm họng bao nhiêu tiền? Có nhiều phương pháp điều trị ung thư vòm họng trong đó, xạ trị là phương pháp khá phổ biến và có giá trị cao. Xạ trị ung thư vòm họng bao nhiêu tiền là vấn đề được nhiều bạn đọc quan tâm. 1. Xạ trị ung thư vòm họng là gì? Xạ trị là phương pháp dùng những hạt năng lượng cao hoặc sóng để tiêu diệt các tế bào ung thư. Xạ trị sử dụng những hạt năng lượng cao hoặc các sóng như tia X-quang, tia Gamma, chùm tia điện tử hoặc proton để phá hủy hay tiêu diệt các tế bào ung thư. Liệu pháp này sẽ giết chết vật chất di truyền trong các tế bào ung thư dẫn tới làm mất khả năng phát triển và lây lan của chúng. Ung thư vòm họng là bệnh ung thư vùng đầu mặt cổ rất phổ biến. Mục đích xạ trị: Với bệnh ung thư vòm họng, xạ trị là phương pháp điều trị quan trọng nhất, chiếu tia nguyên cả khối u và hạch cổ nếu có. Nhờ tiến bộ của khoa học kỹ thuật, các bác sĩ có thể xác định chính xác trường chiếu tia dựa vào các hình ảnh không gian ba chiều giúp tăng tối đa tác dụng của tia xạ trên khối u đồng thời hạn chế làm tổn thương mô lành. 2. Các hình thức xạ trị Có nhiều hình thức xạ trị như: xạ trị bên trong, bên ngoài hoặc xạ trị hệ thống Việc lựa chọn cách thức xạ trị phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chẳng hạn như kích thước và vị trí khối u, độ tuổi của bệnh nhân, tình trạng sức khỏe và tiền sử bệnh. Các phương pháp xạ trị bao gồm: 3. Xạ trị ung thư vòm họng bao nhiêu tiền? Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ tư vấn phác đồ phù hợp.
thucuc
329
Đeo kính áp tròng cận có hại mắt không? Cách đeo lens an toàn Kính áp tròng đang ngày càng được sử dụng nhiều hơn nhờ tính thẩm mỹ và sự tiện lợi trong quá trình sinh hoạt. Và không chỉ kính áp tròng thông thường mà hiện nay những người cận thị cũng có thể sử dụng loại kính này. Tuy nhiên đeo kính áp tròng cận có hại mắt không? Đeo như thế nào thì an toàn? 1. Kính áp tròng cận là gì? Kính áp tròng cận hay còn gọi là lens cận, thường có cấu tạo là một thấu kính mỏng có độ đi ốp với hình dáng giống tròng đen của mắt. Các loại kính áp tròng cận được sử dụng thay thế những cặp kính cận bằng cách đặt trực tiếp vào con ngươi của mắt. Không chỉ thẩm mỹ hơn khi không cần mang cặp kính cận mà kính áp tròng còn mang đến sự tiện lợi trong sinh hoạt đặc biệt đối với những người thường xuyên tập luyện thể thao.2. Đeo kính áp tròng cận có hại mắt không? Kính áp tròng cận ngày càng phổ biến nhờ tính thẩm mỹ và tiện lợi của chúng tuy nhiên cũng không ít người còn băn khoăn đeo kính áp tròng cận có hại mắt không. Nếu đeo kính áp tròng có độ cận đúng cách theo hướng dẫn y khoa thì hoàn toàn không gây hại đến mắt. Nhưng trong một số trường hợp, người có cơ địa mắt nhạy cảm với chất liệu của sản phẩm thì có thể gặp vấn đề về dị ứng. 3. Cách chọn kính áp tròng phù hợp với mắt cận Ngoài câu hỏi đeo kính áp tròng cận có hại không thì cách chọn kính thư thế nào cũng được nhiều người quan tâm. Dưới đây là 2 bước cần thiết khi chọn kính:3.1. Xác định độ cận của mắt Việc xác định chính xác độ cận của mắt trước khi mua kính áp tròng là điều quan trọng để tránh mua kính lệch độ sẽ gây hại cho mắt trong quá trình sử dụng. Thông thường, một số người mắc chứng cận thị có thể đi kèm với tật khúc xạ khác là loạn thị. Đối với những trường hợp này khi chọn mua lens, bạn nên thông báo với người bán để được tư vấn sản phẩm phù hợp với mắt.3.2. Chọn độ cận phù hợp cho kính áp tròng Về độ cận của kính áp tròng thường thấp hơn so với các loại kính mắt thông thường. Điều này được giải thích dựa trên việc khoảng cách từ mắt đến thấu kính ngắn hơn so với khoảng cách khi sử dụng kính mắt thông thường. Vì thế, khi mắt điều tiết với kính áp tròng có độ cận đã điều chỉnh sẽ dễ thích nghi và tránh tình trạng bị nhức đầu, hoa mắt. Cách chọn độ cận phổ biến đối với kính áp tròng là giảm 0.25 - 0.5 độ so với kết quả độ cận hoặc độ cận của kính mắt đang dùng. 4. Hướng dẫn đeo lens an toàn cho mắt cận Bên cạnh việc chọn đúng loại kính áp tròng phù hợp với tình trạng của mắt thì đeo kính đúng cách cũng là bước không thể thiếu để đảm bảo an toàn khi sử dụng.4.1. Đeo kính Vệ sinh tay và dụng cụ đeo lens bằng xà phòng. Nếu dụng cụ đeo có nước vệ sinh riêng thì nên sử dụng loại nước vệ sinh đó. Lấy kính bỏ vào khay ngâm với dung dịch chuyên dụng khoảng 10 phút trước khi đeo để giúp làm giãn tròng kính. Đối với lần đầu sử dụng: Ngâm kính áp tròng với dung dịch chuyên dụng trước khi đeo từ 4 - 6 giờ. Lắc nhẹ hộp đựng kính để giúp giãn tròng kính. Kiểm tra kính để tránh tình trạng bị xước, rách gây ảnh hưởng đến mắt. Dùng nhíp gắp kính đặt lên đầu ngón tay với phần mặt lồi tiếp xúc với da. Tay còn lại mở rộng mí mắt để giữ mắt mở. Điều tiết mắt theo hướng nhìn lên và đưa từ từ kính áp tròng vào giữa mắt. Khi kính đã vào đến mắt thì điều tiết mắt về vị trí cũ và nhắm mắt lại. Tiếp theo điều tiết mắt theo hình vòng tròn để đưa kính cố định về con ngươi hoặc đến khi mắt cảm thấy thoải mái, không bị vướng, cộm.4.2. Tháo kínhĐể tháo kính áp tròng, bạn thực hiện theo những bước sau:Vệ sinh tay sạch sẽ và lau khô trước khi chạm vào mắt. Điều tiết mắt ra khỏi vị trí trung tâm bằng cách hướng lên hoặc nhìn sang hai bên. Đưa tay mở và giữ mí mắt. Tay còn lại di chuyển nhẹ phần con ngươi để kính dính vào đầu ngón tay và từ từ lấy ra khỏi mắt. Điều tiết mắt theo vòng tròn lặp lại từ 2 - 3 lần để mắt thích nghi với tình trạng mới.5. Lưu ý khi đeo kính áp tròng Nên chọn kính phù hợp với độ cận để tránh khiến mắt điều tiết không đúng gây tình trạng chóng mặt, khó chịu. Chọn địa chỉ uy tín và có chuyên gia tư vấn về kính áp tròng để đảm bảo an toàn cho mắt khi dùng. Mắt khi đeo kính áp tròng cận thường dễ bị khô mắt và nên bổ sung nước nhỏ mắt chuyên dụng để giúp mắt thư giãn và hạn chế áp lực. Không đeo lens quá 8 tiếng/ngày hoặc nếu cần thiết nên tháo kính. Đối với người mới nên sử dụng tối đa 2 tiếng để mắt thích nghi điều tiết phù hợp với kính nhưng không bị quá sức. Nên sử dụng thêm kính mát hoặc kính trong suốt, không độ để hạn chế bụi bẩn khi đi ra đường hoặc đến những nơi có nhiều khói, bụi không tốt cho mắt. Lưu ý tháo kính áp tròng trước khi ngủ để tránh tình trạng kính trong mắt quá lâu và có thể bị lệch khỏi vị trí con ngươi gây tổn thương phần mềm ở mắt. Thường xuyên kiểm tra hạn sử dụng của kính áp tròng để đảm bảo an toàn. Bảo quản lens trong hộp khô đã vệ sinh khi không sử dụng. Đối với người bị cận, nên mang theo kính cận truyền thống để thay thế trong trường hợp mắt cảm thấy khó chịu hoặc kính áp tròng có vấn đề. Không nên mua các sản phẩm kính áp tròng đã qua sử dụng sẽ dễ lây nhiễm các bệnh về mắt. Kính áp tròng là sản phẩm dùng trực tiếp lên mắt vì thế nếu lựa chọn sai độ cận và đã sử dụng qua thì việc đổi trả gần như là không thể. Vậy nên, bạn cần lưu ý xác định đúng độ cận của mắt để lựa chọn sản phẩm cho phù hợp.
medlatec
1,167
Viêm họng và cách điều trị như thế nào cho hiệu quả? Bệnh viêm họng là bệnh lý khá phổ biến tại nước ta. Bệnh viêm họng gây đau rát họng nên ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh. Việc tìm hiểu bệnh viêm họng và cách điều trị là mối quan tâm của nhiều người. Những vấn đề chung bệnh viêm họng Có rất nhiều nguyên nhân gây viêm họng, điển hình như vi khuẩn, virut, thậm chí là ô nhiễm môi trường. Khi bị viêm họng người bệnh thường có các triệu chứng: đau rát họng, nuốt đau, vướng như mắc cái gì đó ở họng, chảy nước mũi, ngạt tắc mũi (một bên hoặc cả hai bên), đau đầu, ù tai. Sau đó có thể xuất hiện ho, sốt… Viêm họng gồm viêm họng cấp tính và viêm họng mạn tính. Việc tìm hiểu bệnh viêm họng và cách điều trị là mối quan tâm của nhiều người Khi bị viêm họng người bệnh thường có các triệu chứng: đau rát họng, nuốt đau, vướng như mắc cái gì đó ở họng rất khó chịu Cách điều trị viêm họng Tùy từng tình trạng bệnh lý, mỗi giai đoạn bệnh cần có phương pháp điều trị và sử dụng thuốc khác nhau. Vì vậy, bệnh nhân nên đến khám ở chuyên khoa tai mũi họng để được chẩn đoán và điều trị phù hợp. Viêm họng cấp kèm sốt, thuốc kháng sinh có thể được chỉ định hoặc có thể khí dung mũi họng bằng các dung dịch chứa: tinh dầu bạc hà, thuốc kháng sinh, thuốc chống viêm. Bệnh viêm họng mạn tính nếu không điều trị tích cực và kiên trì sẽ rất khó khỏi. Để bệnh diễn tiến tốt hơn, bệnh nhân viêm họng mạn tính cần điều trị dứt điểm các nguyên nhân gây viêm họng như viêm mũi, viêm xoang, viêm A, viêm VA,… nếu có. Người bệnh cần giảm bớt các kích thích như hút thuốc lá, uống rượu, đồ ăn cay. Nên đeo khẩu trang bảo hộ khi tiếp xúc với bụi và hóa chất. Tránh tiếp xúc với các nguyên nhân gây dị ứng. Giữ ấm vùng cổ, ngực. Thay đổi điều kiện khí hậu, môi trường sinh hoạt làm việc nếu có thể. Bệnh nhân cần có chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, nên uống nước ấm, bổ sung thêm vitamin C, A, D. Bệnh viêm họng mạn tính nếu không điều trị tích cực và kiên trì sẽ rất khó khỏi Cùng với việc dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân cần nhỏ mũi, rửa mũi ngày 2 – 3 lần. Khí dung họng theo chỉ định của bác sĩ. Ngoài việc súc miệng bằng nước muối, có thể ngậm chanh với muối; gừng với muối; quất với đường phèn hoặc mật ong… Tùy từng trường hợp bệnh lý, nếu bệnh nhân bị viêm họng hạt lâu ngày bác sĩ sẽ cho đốt hạt bằng laser hoặc áp lạnh. Ngoài ra, có thể dùng các viên ngậm trị ho, viêm họng,… theo chỉ định của bác sĩ. Phòng bệnh viêm họng như thế nào? – Để phòng bệnh viêm họng, mọi người cần nâng cao sức đề kháng của cơ thể bằng lối sống lành mạnh. Tập thể thao hàng ngày và có chế độ dinh dưỡng cân bằng và đầy đủ. – Luôn chú ý giữ cho mũi luôn thông thoáng, không nên thở bằng miệng. – Đối với người hay bị viêm họng hoặc viêm họng mạn không nên uống nước quá lạnh (nước đá) và nên súc họng bằng nước muối ấm pha loãng hoặc các loại dung dịch súc họng có bán tại các hiệu thuốc. – Khi đi ra đường nên đeo khẩu trang để tránh hít phải bụi bẩn và không khí lạnh… – Chú ý giữ gìn vệ sinh môi trường sống, tránh xa khói thuốc lá, thuốc lào, môi trường sống có những yếu tố gây ô nhiễm như khói, bụi độc hại.
thucuc
672
Bệnh xương thủy tinh là gì? Có chữa được không? Xương thủy tinh – tên khoa học là Osteogenesis Imperfecta, là một rối loạn về xương trong di truyền. Giống như tên gọi, người mắc bệnh này thường dễ gãy xương dù chỉ xảy ra vài va chạm nhỏ. Vậy làm thế nào để phát hiện và ngăn ngừa các hậu quả của bệnh gây ra? Mời các bạn tham khảo những chia sẻ sau đẻ có được câu trả lời. 1. Xương thủy tinh là gì? Xương thủy tinh là hiện tượng xương giòn, dễ gãy, sự tạo xương không hoàn chỉnh. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này là do sự gián đoạn trong quá trình di truyền gen khiến xương dễ gãy dù chỉ chịu ảnh hưởng của một tác động hay chấn thương nhỏ. Quá trình tạo và hủy xương trong cơ thể xảy ra liên tục, xương cũ bị tiêu hủy và dần được xương mới thay thế. Trong quá trình này, nếu hệ tạo xương bất toàn, các sợi collagen tuýp 1 giảm chất lượng, chịu lực kém có thể làm xương dễ gãy và biến dạng. Thành phần collagen tuýp 1 của mô liên kết bị tổn thương cũng chính là đặc trưng của bệnh. Vì vậy, không những ở xương, xương thủy tinh còn gây ra một số bệnh cảnh lâm sàng ở da, dây chằng, mắt, răng như biến dạng xương, giảm thính lực, tạo răng bất toàn,… Đa số người mắc bệnh từ khi mới sinh và thường xảy ra nhất là ở những trẻ đã có bố mẹ, ông bà mắc bệnh. Bệnh xương thủy tinh có di truyền không? Câu trả lời là có. Xương thủy tinh chủ yếu do di truyền gen trội hoặc gen lặn của bố mẹ. Bệnh có xu hướng tương đương nhau ở cả 2 giới với tỉ lệ 1:20.000. Thông thường, các dấu hiệu của căn bệnh này có thể cải thiện qua trị liệu đồng thời sự chăm sóc hợp lý, khoa học. Tuy nhiên, ở một số trường hợp nặng hơn cũng có thể ảnh hưởng tới tính mạng. 2. Dấu hiệu bệnh xương thủy tinh Xương thủy tinh có 4 loại, mỗi loại có những dấu hiệu khác nhau nhưng đều có một điểm chung là xương dễ gãy. Ngoài ra còn có một số dấu hiệu chung như: Dễ chảy máu cam, thường xuyên bầm tím, chảy máu nhiều khi chấn thương. Chân cong, đi vòng kiềng. Khó thở, thở gấp, mệt mỏi, thiếu sức sống. Lòng trắng của mắt hơi có màu xanh. Ở trẻ sơ sinh có hiện tượng vẹo cột sống. Răng dễ rụng, dễ xỉn màu. Khi trưởng thành bắt đầu có dấu hiệu mất thính lực. Da bị tổn thương. Hạn chế trong việc phát triển chiều cao. Không chịu được nhiệt độ cao. Lỏng khớp, yếu cơ. Ngoài ra ở mỗi loại sẽ có thêm một số dấu hiệu sau. Loại 1 Đây là loại thường gặp nhất, cũng là loại nhẹ nhất của xương thủy tinh và phổ biến ở trẻ em. Dấu hiệu điển hình của loại này như sau: Xương có thể bị gãy dù chỉ gặp chấn động nhẹ. Cong nhẹ cột sóng. Khớp lỏng. Lòng trắng của mắt dần có màu xanh. Sâu răng, mắt lồi, suy giảm hoặc mất thính giác. Loại 2 Đây là loại nguy hiểm nhất và có thể ảnh hưởng tới tính mạng. Nguyên nhân là do Collagen trong cơ thể không được sản xuất đủ để thực hiện quá trình liên kết xương, chất lượng lại kém. Dấu hiệu của xương thủy tinh dạng này là: Phổi phát triển chậm khiến cơ thể mắc phải một số vấn đề về hô hấp. Xương kém phát triển hoặc bị biến dạng, ở trẻ sơ sinh xương sọ mềm đi. Nếu không may mắc phải dạng này, trẻ có thể tử vong ngay trong bụng mẹ hoặc chỉ sống được vài năm. Loại 3 Khác với các loại trên, trường hợp này Collagen vẫn được sản xuất đủ nhưng chất lượng lại kém hơn nên có một số dấu hiệu sau: Xương dễ gãy và có thể xảy ra khi trẻ chưa chào đời. Biến dạng xương nghiêm trọng, cong vẹo cột sống. Hô hấp kém. Chiều cao chậm phát triển. Suy giảm thính lực. Tay chân yếu, khó cầm nắm,… Loại 4 Xương thủy tinh loại 4 là do xương không được cung cấp đủ Collagen, triệu chứng có thể đi từ nhẹ đến nặng và thay đổi liên tục: Trẻ dễ gãy xương ở tuổi dậy thì. Cong vẹo cột sống. Khung xương cong hình thùng, Chân vòng kiềng. 3. Bệnh xương thủy tinh có chữa được không? Xương thủy tinh không thể điều trị triệt để nhưng có thể làm giảm triệu chứng và có một số phương pháp để hạn chế gãy xương. Cụ thể như sau: Dùng thuốc nội khoa như thuốc kháng sinh, kháng viêm để ngừa gãy xương, giảm đau nhức, hạn chế cong vẹo cột sống. Vật lý trị liệu: Châm cứu phục hồi chức năng, dùng xe lăn hoặc nạng,… Những phương pháp này nhằm tăng sức mạnh xương khớp, tăng tính dẻo của xương. Bên cạnh đó, bệnh nhân cần ăn nhiều thực phẩm giàu vitamin K, D, giàu canxi và tập các bài thể dục phù hợp. Tuyệt đối kiêng các chất kích thích để bảo vệ sức khỏe và hạn chế các trường hợp nguy hiểm có thể xảy ra. Can thiệp ngoại khoa: Đây là phương pháp phẫu thuật nâng cao sức chịu đựng của xương bằng cách chèn thanh kim loại vào ống tủy. Biện pháp này có thể áp dụng cho những trường hợp bị cong vẹo cột sống. Tuy nhiên, nên cân nhắc trước khi làm phẫu thuật vì có thể để lại một số biến chứng cho não bộ, dây thần kinh hay tủy sống. Để làm chậm quá trình tiến triển của bệnh, bạn có thể thực hiện 2 phương pháp sau: Bơi lội: Đây là phương pháp vận động luyện cơ xương toàn thân tốt nhất và rất phù hợp với những người đang mắc xương thủy tinh. Bởi việc vận động ở dưới nước sẽ giảm rất nhiều khả năng gãy xương. Nếu bạn vẫn có thể đi lại được, hãy thường xuyên đi bộ. Tuy nhiên, điều này cần được sự tư vấn và chỉ nên thực hiện ở những nơi có đội ngũ chuyên sâu, có chuyên viên hướng dẫn, huấn luyện kỹ để giảm những bất toàn trong quá trình tạo xương. Có một lối sống lành mạnh tuy không điều trị triệt để xương thủy tinh nhưng chắc chắn sẽ giúp xương của bạn chắc khỏe, cứng cáp hơn, giúp người bệnh năng động hơn.
medlatec
1,091
Những thông tin cần biết về bệnh trĩ - Có nên cắt trĩ không? Bệnh trĩ là một trong những bệnh lý phổ biến hiện nay. Và mọi người đều có chung một thắc mắc là có nên cắt trĩ không?. Điều này phụ thuộc vào sự chẩn đoán của bác sĩ và mức độ nặng nhẹ của bệnh. 1. Bệnh trĩ là gì? Bệnh trĩ xuất hiện do tình trạng co dãn quá mức các đám rối tĩnh mạch trĩ hay sự phình tĩnh mạch ở các mô xung quanh hậu môn làm cho các mô này sưng, viêm. Bệnh trĩ là bệnh thường gặp và bất cứ ai, đặc biệt là người trưởng thành đều có nguy cơ mắc bệnh. Dấu hiệu và triệu chứng thường gặp của bệnh trĩ Hậu môn có cảm giác ngứa ngáy, khó chịu (nguyên nhân từ dịch nhầy khi bài tiết nhưng còn sót lại ở ống hậu môn và vùng hậu môn sưng đỏ). Lúc đi đại tiện, người mắc bệnh trĩ thường có triệu chứng đau và rát hậu môn. Khi đi vệ sinh thường nhìn thấy một ít máu ở trên giấy vệ sinh, đây là trình trạng vỡ búi trĩ. Cơ thể mệt mỏi,… Các nguyên nhân gây bệnh trĩ: Tính chất công việc không vận động nhiều, chỉ ngồi một chỗ. Điều này gây nên áp lực cho các dây thần kinh ở hậu môn, xuất hiện trình trạng khó có thể lưu thông máu, dần hình thành bệnh lý trĩ. Chế độ ăn uống không hợp lý, thiếu khoa học, khi trong các bữa ăn không có sự cân bằng giữa các chất, đặc biệt là chất xơ. Cơ thể bị thiếu hụt chất xơ kết hợp với việc ăn thức ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ. Đó là một trong những nguyên nhân gây bệnh trĩ. Có tiền sử mắc các bệnh táo bón, tiêu chảy kéo dài và đây là lý do làm cho thành ruột bị co thắt nhiều, gây áp lực cho các đám tĩnh mạch ở hậu môn, thực tràng, tạo điều kiện hình thành búi trĩ. Thường xuyên căng thẳng và stress, khi trạng thái tinh thần không thoải mái khiến cho cơ thể bị áp lực và hệ tiêu hóa cũng nằm trong số đó. Một số nhóm đối tượng có khả năng cao mắc bệnh trĩ như phụ nữ mang thai và sinh con, người bị béo phì và người già. 2. Các loại bệnh trĩ - Có nên cắt trĩ không? Bệnh trĩ được phát hiện kịp thời, ở giai đoạn nhẹ, có thể chữa khỏi bằng thuốc. Và áp dụng các phương pháp điều trị nội khoa kết hợp với chế độ ăn uống cùng chế độ vận động hợp lý. Tuy nhiên, ở một số bệnh nhân khi có các dấu hiệu của bệnh trĩ nhưng không tiến hành chẩn đoán và chữa trị đúng cách, bệnh sẽ tiến triển nặng hơn và có thể phải can thiệp bằng biện pháp phẫu thuật. Tùy vào từng trường hợp, bác sĩ lựa chọn phương án tốt nhất. Tìm hiểu ở các cấp độ trĩ nào thì cần cắt trĩ và giải đáp thắc mắc “có nên cắt trĩ không? ”. Bệnh trĩ có 2 loại, đó là trĩ nội và trĩ ngoại Trĩ nội là tình trạng búi trĩ hình thành ở bên trong ống hậu môn, ở giai đoạn đầu, búi trĩ nhỏ, bệnh nhân khó phát hiện bằng mắt thường, đến khi bệnh nặng hơn thì búi trĩ lộ ra ngoài. Trĩ nội thường không gây đau, có chảy máu không liên tục khi đi tiểu,… Nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây tình trạng sa búi trĩ. Đối với trĩ ngoại, búi trĩ hình thành bên ngoài ống hậu môn, lộ ra và có thể quan sát được bằng mắt thường, khiến người bệnh thấy vướng, cộm. Triệu chứng: Ngứa ngáy, có thể xuất hiện chảy máu, ở vùng quanh hậu môn có cảm giác khó chịu. Trĩ ngoại phụ thuộc vào kích thước búi trĩ để biết được độ nặng, nhẹ của bệnh. Phân độ trĩ nội: Trĩ độ 1: Các tĩnh mạch giãn nhẹ. Người bệnh có biểu hiện chảy máu tươi khi đi vệ sinh, cảm giác nặng nề hậu môn. Trĩ độ 2: Các tĩnh mạch giãn nhiều, tạo thành búi, vì vậy khi gắng sức búi trĩ sa ra ngoài và có thể co lên được. Ở 2 cấp độ trĩ nội này, do kích thước chưa lớn, không cần phẫu thuật. Trĩ độ 3: Búi trĩ sa ra ngoài, dùng tay ấn nhẹ hay nằm nghỉ thì búi trĩ co lên được. Ở cấp độ này, kích thước búi trĩ nhỏ vẫn có thể chữa bệnh theo phương pháp dùng thuốc nhưng nếu kích thước lớn, cần can thiệp phẫu thuật cắt búi trĩ. Cấp độ 4: Búi trĩ đã khá to và sa ra ngoài, không đẩy lên được. Cần phẫu thuật kết hợp chế độ sinh hoạt hợp lý và thực phẩm chức năng hỗ trợ. Có nên cắt trĩ không - Nên cắt trĩ khi bệnh đã tiến triển sang giai đoạn nặng. Ở trĩ cấp độ 3 và cấp độ 4, búi trĩ sa quá mức dẫn đến hậu quả nghiêm trọng: tắc mạch, nứt, áp xe hậu môn hoặc trĩ ngoại bị nhiễm trùng, lở loét, xuất huyết vì chấn thương. Những trường hợp này cần được điều trị và phẫu thuật cắt búi trĩ kịp thời. 3. Các phương pháp phẫu thuật cắt trĩ hiện nay Phương pháp PPH Phương pháp này có thể được thực hiện cho các loại bệnh trĩ. Điểm mới ở của PPH là sử dụng thiết bị máy khâu nối tự động HYG-34 có tác dụng loại bỏ triệt để búi trĩ. Với ưu điểm phục hồi nhanh, tái phát bệnh có tỷ lệ thấp, người bệnh ít có cảm giác đau đớn và có tính thẩm mỹ cao. Bên cạnh đó, phương pháp tốn chi phí cao và phù hợp với trĩ nội. Phương pháp sóng cao tần HCPT Phương pháp này hoạt động theo nguyên lý sóng cao tần với mục đích sinh nhiệt. Tiếp đó, điều chỉnh nhiệt để làm đông máu tại búi trĩ, sau khi cố định được vị trí thì dùng dao tĩnh điện cắt bỏ búi trĩ. HCPT có những điểm mạnh như đảm bảo độ chính xác và an toàn cao, tỷ lệ biến chứng thấp và hiệu quả đối với trĩ ngoại. Phương pháp phẫu thuật bằng tia Laser Sử dụng máy chiếu tia laser để chiếu trực tiếp hoặc gián tiếp để cắt bỏ búi trĩ ở tại vị trí hậu môn - trực tràng, dựa trên kích thước của búi trĩ mà sử dụng tia laser phù hợp nhất. Phương pháp này có chi phí phù hợp, vết thương hồi phục nhanh. Tuy nhiên có nguy cơ xuất hiện, có khả năng tái phát bệnh. Phương pháp phẫu thuật Longo Phương pháp phẫu thuật Longo là phương pháp hiện đại và được ưa chuộng nhất hiện nay. Bởi phương pháp này có nhiều ưu điểm như người bệnh ít bị đau đớn, ít tình trạng tái phát bệnh, không mất quá nhiều thời gian phẫu thuật và đặc biệt có thẩm mỹ cao. Phương pháp sử dụng máy khâu đặc biệt để cắt trĩ theo nguyên lý kéo và đưa búi trĩ trở lại vị trí ban đầu, sau đó cắt niêm mạc búi trĩ ngăn lượng máu nuôi búi trĩ. Và từ đó, búi trĩ sẽ nhỏ dần và teo lại. Để phẫu thuật thành công và loại bỏ tận gốc búi trĩ không chỉ phụ thuộc vào phương pháp mà còn dựa trên những yếu tố như địa chỉ phẫu thuật uy tín, đội ngũ bác sĩ có năng lực, quá trình thực hiện phẫu thuật tuân thủ theo các quy định,…
medlatec
1,293
Người bệnh thủy đậu không nên ăn gì? Thủy đậu thường xảy ra ở trẻ em nhưng cũng có thể gặp ở người lớn, kể cả phụ nữ mang thai và gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng nếu không điều trị phù hợp. Thủy đậu là bệnh rất dễ lây lan đặc trưng bởi các triệu chứng như ngứa, phát ban, sốt cao, nhức đầu và ho khan. Trong việc điều trị căn bệnh này, chế độ ăn uống cũng đóng vai trò rất quan trọng. Theo đó có một số loại thực phẩm nhất định mà người bệnh nên tránh hoặc hạn chế tiêu thụ. Bởi vì chúng có nguy cơ kích thích vết loét, làm vết thương chậm liền hoặc khiến tình trạng bệnh trở nên tồi tệ hơn. Thực phẩm giàu chất béo bão hòa Người bị thủy đậu nên tránh thịt và các thực phẩm có chứa chất béo bão hòa khác, chẳng hạn như các sản phẩm chế biến từ sữa nguyên chất. Người bị thủy đậu nên tránh thịt và các thực phẩm có chứa chất béo bão hòa khác, chẳng hạn như các sản phẩm chế biến từ sữa nguyên chất. Những thực phẩm này có thể gây viêm, khiến tình trạng ban ngứa nghiêm trọng hơn và làm chậm quá trình hồi phục. Trái cây có múi Mụn nước do bệnh thủy đậu cũng có thể mọc ở trong miệng, cổ họng. Không tiêu thụ các loại trái cây họ cam quýt nếu người bệnh đang gặp phải tình trạng này. Hàm lượng axit cao trong những loại trái cây này có thể kích ứng những vết loét, làm chậm lành vết thương và gây đau dữ dội. Thức ăn cay và mặn Thức ăn cay và mặn có thể ảnh hưởng tới vết loét trong miệng và cổ họng, do đó nên tránh khi đang mắc bệnh thủy đậu. Thức ăn cay và mặn có thể ảnh hưởng tới vết loét trong miệng và cổ họng, do đó nên tránh khi đang mắc bệnh thủy đậu. Vì thế nên hạn chế ăn các loại đồ ăn có nhiều muối và gia vị cay nóng như tiêu, ớt. Thực phẩm có chứa arginine Arginine, một axit amin, có thể thúc đẩy sự sao chép của virus, khiến bệnh thủy đậu càng tiến triển phức tạp và kéo dài hơn. Người bị thủy đậu không nên ăn thức ăn có chứa một lượng lớn arginine như sô cô la, lạc, các loại hạt cây, bơ lạc và nho khô. Chất béo chuyển hóa Thực phẩm chế biến sẵn là nguồn cung cấp của chất béo chuyển hóa vì thế nên hạn chế ăn đồ ăn sẵn. Nhiều loại thực phẩm hiện nay có chứa chất béo chuyển hóa, một loại chất béo nhân tạo mà cơ thể gặp nhiều khó khăn khi xử lý, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch. Đồng thời chất béo chuyển hóa có thể khiến trầm trọng thêm tình trạng viêm, điều này sẽ ảnh hưởng xấu tới bệnh thủy đậu. Thực phẩm chế biến sẵn là nguồn cung cấp của chất béo chuyển hóa vì thế nên hạn chế ăn đồ ăn sẵn.
thucuc
533
Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh tuyến giáp phát hiện ung thư sớm Chẩn đoán hình ảnh tuyến giáp gồm có phương pháp siêu âm, chụp cắt lớp, chụp xạ hình. Mỗi phương pháp đều có đặc điểm và mục đích khác nhau, được chỉ định tùy vào tình trạng của người bệnh. Phương pháp chẩn đoán hình ảnh như siêu âm được khuyên nên áp dụng định kỳ để kịp thời phát hiện những thay đổi bất thường trước khi nó phát triển thành ung thư tuyến giáp. 1. Chức năng của tuyến giáp Tuyến giáp là tuyến nội tiết lớn nhất cơ thể, nằm ở phía trước cổ. Tuyến giáp có nhiệm vụ sản xuất ra các hormone thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3). Tuyến giáp thực hiện nhiều chức năng quan trọng cho cơ thể như: – Tác động lên tuyến sinh dục và tuyến sữa. – Tăng nhịp tim, tăng lượng máu qua tim, kích thích cung cấp oxy cho chuyển hóa ở các mô, cơ quan. – Duy trì canxi và oxy trong máu. – Tăng cường hoạt động của thần kinh, não bộ, giúp não tập trung. 2. Một số bệnh lý tuyến giáp 2.1. Suy giáp Suy giáp xảy ra khi tuyến giáp suy giảm chức năng, gây ra thiếu hụt tổng hợp hormone T4 và T3. Suy giáp có thể do bẩm sinh, tổn thương ở tuyến yên hoặc do ăn cơ thể thiếu iod… Tình trạng này có thể gây ra các triệu chứng: tăng cân, mệt mỏi, trí nhớ giảm, nhịp tim và huyết áp giảm…   Khách hàng siêu âm tuyến giáp khi khám sức khỏe định kỳ. 2.2. Cường giáp Ngược với suy giáp, cường giáp là tình trạng tăng hormone tuyến giáp T3 và T4. Cường giáp có thể nhận biết qua các triệu chứng: tiêu chảy, bướu cổ, tim đập nhanh, khó thở, khó ngủ, sụt cân… 2.3. Ung thư tuyến giáp Bệnh ung thư tuyến giáp được biểu hiện qua các triệu chứng: khó thở, khản tiếng, nổi hạch ở cổ, khối u ở cổ di chuyển khi nuốt. Bệnh có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm bằng cách chẩn đoán hình ảnh tuyến giáp. 3. Các cách chẩn đoán bệnh tuyến giáp 3.1. Xét nghiệm máu Xét nghiệm máu có thể phát hiện nhiều loại bệnh, trong đó có bệnh về tuyến giáp thông qua xét nghiệm chức năng tuyến giáp. Kết quả xét nghiệm sẽ xác định bạn có khả năng bị suy giáp, cường giáp hay không. 3.2. Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ Khi phát hiện khối u nhưng chưa xác định được là lành tính hay ác tính, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện phương pháp chọc hút tế bào bằng kim nhỏ. Phương pháp được thực hiện bằng cách dùng cây kim dài và nhỏ chọc vào tuyến giáp để hút lượng dịch trong nhân. Mẫu thu được sẽ được phân tích dưới kính hiển vi để kiểm tra các bất thường. 3.3. Chẩn đoán hình ảnh tuyến giáp Siêu âm là thủ thuật không đau, thường được áp dụng để kiểm tra các bất thường về tuyến giáp như u nang, nốt sần, khối u. Siêu âm tuyến giáp có thể được chỉ định nếu xét nghiệm chức năng tuyến giáp bất thường hoặc nếu bác sĩ cảm thấy tuyến giáp phình khi kiểm tra cổ. Phương pháp siêu âm cũng có thể kiểm tra tuyến giáp hoạt động kém hoặc hoạt động quá mức. Siêu âm tuyến giáp là cách phổ biến và ít gây hại cho sức khỏe nhất. Khi siêu âm, bạn sẽ được nằm ngửa cổ ra sau. Bác sĩ dùng gel thoa lên cổ và lướt máy siêu âm đầu dò trên khu vực tuyến giáp. Thông qua hình ảnh hiển thị trên màn hình, bác sĩ có thể đánh giá tình trạng tuyến giáp của bệnh nhân. Siêu âm cũng có thể phát hiện tuyến giáp bị sưng hoặc bướu cổ. Nếu kết quả siêu âm cho thấy bất thường, bác sĩ sẽ yêu cầu làm thêm xét nghiệm để xác định chính xác nguyên nhân gây ra những bất thường này. Nếu bạn có u nang, bác sĩ sẽ đề nghị phẫu thuật để loại bỏ khối u hoặc các phương pháp điều trị khác. Siêu âm là phương pháp nhanh chóng, không đau và có thể giúp bạn phát hiện tình trạng hoặc giai đoạn đầu của bệnh ung thư. Bạn nên chia sẻ với bác sĩ nếu gia đình có tiền sử mắc các vấn đề về tuyến giáp. Bác sĩ sử dụng máy móc công nghệ cao để chẩn đoán hình ảnh tuyến giáp cho khách hàng. Để thực hiện phương pháp này, bệnh nhân sẽ được đưa chất đánh dấu phóng xạ vào cơ thể thông qua đường uống hoặc đường tĩnh mạch, sau đó dùng máy đo để kiểm tra kích thước, hình dạng tuyến giáp. Chất phóng xạ được dùng là iod-131, I-123 hoặc technetium 99m. Lưu ý khi chụp xạ hình tuyến giáp, bệnh nhân cần báo cho bác sĩ về tình trạng dị ứng thuốc, việc dùng các loại thuốc chống tuyến giáp hoặc tiền sử chụp xạ hình tuyến giáp (nếu có). Phụ nữ cần lưu ý thông báo cho bác sĩ trước khi thực hiện nếu đang mang thai hoặc cho con bú. Chụp cắt lớp (chụp CT) là kỹ thuật dùng tia Xquang quét lên tuyến giáp để lấy hình ảnh 2 chiều hoặc 3 chiều. Phương pháp giúp xác định rõ vị trí, tình trạng, kích cỡ, mức độ xâm lấn của khối u. Đối với phương pháp này, cơ thể bệnh nhân phải chịu lượng tia Xquang lớn nên có hại cho sức khỏe, nhất là với trẻ em và phụ nữ đang mang thai. Chụp cắt lớp chỉ được thực hiện khi sau khi được cân nhắc kỹ càng và có chỉ định của bác sĩ.
thucuc
1,000
Phẫu thuật cắt amidan và nạo VA cho trẻ 6 tuổi Những năm gần đây, trẻ em mắc viêm amidan và viêm VA quá phát được ghi nhận ngày càng nhiều. Hiểu rõ bệnh lý sẽ giúp cha mẹ có các biện pháp phòng ngừa cũng như biết nên điều trị cho trẻ thế nào nếu chẳng may mắc các bệnh lý này. Phẫu thuật cắt amidan và nạo VA cho trẻ sẽ được chỉ định khi nào, tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây! 1. Chậm lớn, sức khỏe yếu do chứng ngưng thở khi ngủ Nguyễn Minh Anh (6 tuổi) đã được bố mẹ đưa từ Lạng Sơn xuống Hà Nội để thăm khám tai mũi họng. Theo lời của bố mẹ Minh Anh, con có các biểu hiện như thở khó, hay đau họng, sổ mũi,… Đặc biệt, Minh Anh khi ngủ hay bị giật mình tỉnh giấc giữa đêm vì con không thể thở được bình thường. Nắm được tình trạng hiện tại của con, thầy thuốc, bác sĩ Dương Văn Tiến đã tiến hành thăm khám và chỉ định nội soi tai mũi họng để có thể kết luận được chính xác bệnh lý của trẻ. Sau những bước kiểm tra và thăm khám, bác sĩ Tiến đã đưa ra chẩn đoán trẻ bị viêm VA quá phát độ 4, viêm amidan quá phát độ 3 và có biến chứng xẹp nhĩ cần điều trị càng sớm càng tốt. 2. Khi nào thì cần cắt amidan và nạo VA ở trẻ em? 2.1. Trẻ em khi nào thì cần phẫu thuật cắt amidan? Tùy theo tình trạng bệnh lý cũng như tình hình sức khỏe của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định mổ. Cụ thể: – Viêm amidan mạn tính, tái phát nhiều lần trong năm ( tái phát hơn 7 lần trong vòng 1 năm, 5 lần trong vòng 2 năm liên tiếp và 3 lần trong 3 năm liên tiếp) – Viêm amidan quá phát khiến cho đường thở bị tắc nghẽn, ngưng thở khi ngủ, ngáy to,… – Viêm amidan đi kèm triệu chứng kéo dài hơn 2 tuần hoặc gây ra biến chứng như áp xe quanh amidan, nhiễm trùng huyết,… – U amidan, cắt bỏ amidan trước khi thực hiện ghép tạng,… 2.2. Viêm VA thế nào thì phải nạo? – Tình trạng viêm VA tái phát nhiều lần, trên 5 lần mỗi năm. Mỗi lần viêm nhiễm xảy ra sẽ kéo dài đến cả tháng. – Người bệnh gặp nhiều biến chứng như viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm thanh quản, viêm xoang,… – Viêm VA khiến người bệnh bị nghẹt mũi dài ngày, ngưng thở khi ngủ, khó khăn trong việc nuốt thức ăn và phát ra tiếng nói. 3. Các biến chứng nguy hiểm của viêm VA và viêm amidan Mổ amidan và nạo VA mũi giúp ngăn ngừa các biến chứng cũng như giúp trẻ phát triển toàn diện, khỏe mạnh. Trẻ khi bị viêm amidan và VA nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ có thể gặp nhiều biến chứng khôn lường. 3.1. Các biến chứng nguy hiểm của viêm VA – Viêm VA khiến cho đường thở bị chặn lại, cửa mũi sau tắc nghẽn khiến cho việc hít thở bằng mũi gặp khó khăn. Theo thời gian, dịch ứ đọng và mủ xuất hiện ở vùng mũi. – Ổ viêm VA cũng bịt lỗ thông khí vào tai giữa. Đây là một trong những nguyên nhân gây ra các bệnh lý như viêm tai giữa cấp, viêm tai giữa mủ, xẹp nhĩ, thủng màng nhĩ khiến cho thính lực giảm sút. – Bệnh lý có thể trở thành bệnh mạn tính nếu không được điều trị triệt để – Xuất hiện triệu chứng ngưng thở khi ngủ nếu bệnh trở nặng. – Ngủ không yên giấc, khó ngủ, ngáy khi ngủ,… – Tinh thần và thể chất của trẻ bị chậm phát triển, kém hoạt bát, chậm chạp. 3.2. Các biến chứng cần chú ý của viêm Amidan – Ổ viêm amidan viêm nhiễm nặng, áp-xe,.. – Họng sưng to, khó nuốt, khó nói, hôi miệng,.. – Biến chứng thành các bệnh lý như viêm tai giữa, viêm mũi, viêm xoang, viêm thanh – phế quản,… – Gặp tình trạng viêm cầu thận, viêm khớp cấp, nhiễm khuẩn huyết,.. – Các bệnh lý tim mạch: viêm màng ngoài tim cấp, viêm nội mạc tim, viêm cơ tim,.. – Nổi ban mẩn đỏ, nổi hạch,… Không để thời gian chậm trễ, bé Minh Anh đã được sắp xếp phẫu thuật trong thời gian sớm nhất. Đây là cuộc phẫu thuật 2 trong 1: vừa cắt bỏ khối viêm amidan, vừa nạo VA để có thể “giải phóng” đường thở cho trẻ tốt và nhanh nhất. Ưu điểm của phương pháp phẫu thuật cắt amidan và nạo VA bằng dao Plasma: – Lưỡi dao Plasma được thiết kế với thiết diện siêu mỏng, dễ dàng bẻ cong giúp cho các thao tác phẫu thuật dễ dàng và nhẹ nhàng hơn. – Giảm tối đa nguy cơ chảy máu với tính năng hàn mạch máu siêu nhỏ dưới 1mm. – Sử dụng nhiệt lượng thấp chỉ từ 40-60 độ C, không xâm lấn, tổn thương các mô xung quanh. – Thời gian hồi phục nhanh chóng, có thể ra về chỉ sau 24 giờ theo dõi. Cuộc phẫu thuật của bé Minh Anh diễn ra chưa đầy 1 tiếng với kết quả mỹ mãn. Minh Anh sau khi phẫu thuật được các cô chú điều dưỡng đưa sang phòng theo dõi trong vòng 24 giờ trước khi được tái khám đánh giá hậu phẫu và ra về. – Đội ngũ bác sĩ đầu ngành, có nhiều năm kinh nghiệm công tác ở các bệnh viện lớn. – Công nghệ, trang thiết bị máy móc hiện đại, áp dụng trong việc thăm khám và điều trị cho bệnh nhân để kết quả khám chữa hiệu quả và nhanh chóng hơn.
thucuc
1,009
Viêm đại tràng co thắt ở người cao tuổi Viêm đại tràng (VĐT) có thắt (hay còn gọi là VĐT kích thích) và VĐT mạn tính là một bệnh thường gặp ở người cao tuổi (NCT). Nhiều nghiên cứu cho thấy, có tới 20% người trưởng thành mắc hội chứng này, trong đó NCT chiếm tỉ lệ khá cao. Triệu chứng biểu hiện Triệu chứng điển hình nhất của VĐT co thắt ở NCT là đau bụng. Triệu chứng này rất đa dạng, có thể đau sau ăn, có thể đau khi ăn no, đặc biệt là đau sau khi ăn một số thức ăn lạ, chua, cay, lạnh, rau sống, tiết canh… Đau là nỗi ám ảnh của hầu hết NCT bị VĐT co thắt, do đó không dám ăn những thức ăn có dạng như vậy. VĐT co thắt thường đau vùng bụng ở dưới rốn, đau quặn, ợ hơi, đầy bụng, chướng hơi, khó tiêu (dễ nhầm với đau dạ dày). Hầu hết người bệnh sẽ hết cơn đau bụng sau khi đi đại tiện. Tuy vậy, cũng có nhiều NCT VĐT co thắt mạn tính thì vừa đi ngoài xong đã xuất hiện cơn đau quặn bụng khác muốn đi ngoài tiếp. VĐT co thắt kéo dài nhiều ngày, nhiều tháng, thậm chí nhiều năm cho nên người bệnh thường gầy yếu, xanh xao, thậm chí bị suy kiệt do thiếu chất dinh dưỡng, do thiếu nước và chất điện giải, thêm vào đó là nỗi buồn phiền lo lắng về bệnh tật. Một số yếu tố kích thích cơn đau là thần kinh căng thẳng, stress, uống rượu, bia, ăn chua cay... Người bị bệnh VĐT co thắt bị ảnh hưởng khá nhiều đến chất lượng cuộc sống (không thoải mái, kiêng khem quá mức, hay cáu gắt hoặc hay nổi nóng, lúc nào cũng lo đến bệnh tật của mình). Nguyên nhân của VĐT co thắt ở NCT Nguyên nhân gây nên bệnh VĐT co thắt rất đa dạng hoặc là do viêm đường ruột bởi ăn uống phải thức ăn không hợp vệ sinh. Ví dụ như trong thức ăn có vi khuẩn thương hàn gây bệnh, vi khuẩn lỵ hoặc lỵ amíp; do rối loạn nhu động ruột; do dùng quá nhiều kháng sinh đường ruột gây loạn khuẩn (phân thường xuyên sống, lúc lỏng, lúc sệt, lúc rắn…); hoặc do rối loạn tâm thần, sang chấn tâm thần… Có nhiều người bệnh khi được hỏi về các yếu tố có liên quan đến bệnh VĐT co thắt thì người bệnh cũng không thể nhớ được mình mắc bệnh vì nguyên nhân gì là chính. Chẩn đoán VĐT co thắt ở NCT Việc chẩn đoán VĐT co thắt khá phức tạp, do đánh giá của từng thầy thuốc mà có các chỉ định xét nghiệm khác nhau và còn tùy thuộc vào trang thiết bị của từng phòng xét nghiệm. Nếu nghi loạn khuẩn có thể cho xét nghiệm vi khuẩn chí. Xét nghiệm vi khuẩn chỉ là một công việc khá phức tạp không phải phòng xét nghiệm vi sinh y học nào cũng thực hiện được, bởi vì nó đòi hỏi các trang thiết bị cần thiết và đầy đủ cho việc chẩn đoán vi sinh. Xét nghiệm vi khuẩn chí đường ruột người ta sẽ cho biết tỷ lệ vi khuẩn Gram dương và tỷ lệ vi khuẩn Gram âm có trong đường ruột (trong phân lấy xét nghiệm) khi tỷ lệ này thay đổi có nghĩa là bị loạn khuẩn. Nếu nghi do bị giun, người ta sẽ soi phân qua kính hiển vi quang học để tìm các loại trứng giun, sán; nếu VĐT với lý do khác có thể cho chụp khung đại tràng có thuốc cản quang và nếu có điều kiện thì có thể tiến hành nội oi đại tràng để đánh giá tình trạng của niêm mạc đại tràng xem có u, polyp, viêm - loét hay không… Khi nội soi đại tràng, nếu có u hoặc loét, bác sĩ nội soi sẽ tiến hành sinh thiết xác định lành tính hay ác tính. Nguyên tắc điều trị và phòng bệnh Muốn điều trị và phòng bệnh tốt cần đi khám bệnh càng sớm càng tốt, nhất là khám ở chuyên khoa tiêu hóa để xác định nguyên nhân và điều trị dứt điểm ngay từ đầu không để bệnh trở thành mạn tính. Cần vệ sinh an toàn thực phẩm tốt từ khâu sản xuất, bảo quản đến khâu chế biến phải đảm bảo vệ sinh. Những loại thức ăn nào dễ gây VĐT co thắt thì cần tránh dùng hoặc dùng rất hạn chế. Không nên lạm dụng gia vị, rượu, bia, chua, cay trong các bữa ăn cũng như trong cuộc sống hàng ngày. Không ăn các loại thực phẩm còn tươi, sống (rau sống, nem chua, nem chạo, tiết canh, lòng lợn, gỏi cá…). Cần vệ sinh môi trường sống luôn sạch, đẹp. Tinh thần luôn thoải mái, không nên quá lo lắng về bệnh của mình. Nên tập thể dục đều đặn với các hình thức phù hợp với bản thân mình và dễ thực hiện nhất.
medlatec
859
Những phương pháp nội soi tiêu hóa không đau phổ biến Nội soi tiêu hóa từng là nỗi lo sợ đối với nhiều bệnh nhân bởi cảm giác khó chịu, buồn nôn, đau rát cổ họng khi thực hiện nội soi “sống”. Tuy nhiên, với công nghệ y học hiện đại ngày nay, việc nội soi tiêu hóa trở nên đơn giản hơn bao giờ hết. Nội soi tiêu hóa không đau ra đời đã giúp rất nhiều bệnh nhân thoát khỏi nỗi lo khi thực hiện nội soi. Vậy có những phương pháp nội soi không đau nào? Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để lựa chọn cho bản thân phương pháp phù hợp nhất. 1. Nội soi tiêu hóa là gì? Nội soi tiêu hóa là kỹ thuật sử dụng một ống nội soi dài và mềm, có gắn một camera nhỏ ở đầu để đưa vào trong miệng/ mũi (dùng trong nội soi đường tiêu hóa trên) hoặc từ hậu môn (dùng trong nội soi đường tiêu hóa dưới) vào bên trong đường tiêu hóa. Phương pháp được sử dụng phổ biến để chẩn đoán và điều trị các bệnh lý ảnh hưởng đến các cơ quan tiêu hóa trên như viêm loét, tổn thương mạch máu, nặng hơn là bệnh lý ung thư… Nếu thấy dấu hiệu bất thường, bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định sinh thiết ngay trong quá trình nội soi để xác định xem có tế bào ung thư hay không. Ngoài ra, bác sĩ có thể thực hiện các thủ thuật can thiệp trong lúc nội soi như: lấy dị vật, cắt polyp, cầm máu ổ loét, tiêm xơ, nong hẹp, thắt tĩnh mạch thực quản… 2. Những phương pháp nội soi tiêu hóa không đau phổ biến Với sự cải tiến của công nghệ y khoa, hiện nay có hai phương pháp phổ biến trong nội soi tiêu hóa không đau là nội soi qua đường mũi và nội soi gây mê. 2.1. Nội soi tiêu hóa không đau thông qua đường mũi Nội soi tiêu hóa qua đường mũi là phương pháp đưa ống nội soi mềm nhỏ qua đường mũi xuống thực quản đến dạ dày và hành tá tràng. Mục đích của phương pháp này nhằm kiểm tra bên trong hệ thống đường tiêu hóa trên của người bệnh để phát hiện các tổn thương bên trong và tình trạng cấu trúc bên trong của các cơ quan tiêu hóa. Phương pháp nội soi tiêu hóa qua đường mũi – Nội soi qua đường mũi sẽ dễ chịu hơn so với nội soi qua đường miệng. Bởi vì ống nội soi qua đường mũi có kích thước rất nhỏ và khi luồn ống qua đường mũi không gây kích ứng đến vùng lưỡi gà, hầu họng nên ít gây khó chịu hơn. Phương pháp này sẽ phù hợp cho những người bệnh có vấn đề khi nội soi đường miệng không gây mê hoặc người không thể thực hiện gây mê. Trong quá trình nội soi, người bệnh thậm chí có thể nói chuyện với bác sĩ trong khi ống nội soi vẫn còn ở trong mũi. – Độ chính xác cao và dễ thực hiện so với phương pháp nội soi đường miệng. – Với những bệnh nhân có bệnh lý ở vùng mũi như hẹp khe mũi sẽ không thực hiện được phương pháp này. – Trong quá trình nội soi nếu cần can thiệp phẫu thuật như lấy dị vật, cầm máu, cắt polyp, lấy mẫu sinh thiết… thì phương pháp này sẽ không thực hiện được và bắt buộc phải chuyển qua nội soi đường miệng. – Chi phí nội soi cao hơn so với nội soi qua đường miệng. 2.2. Nội soi tiêu hóa không đau bằng kỹ thuật gây mê Nội soi gây mê gọi là phương pháp nội soi dạ dày không đau, vì trong quá trình nội soi bệnh nhân được gây mê nên hoàn toàn nên không có bất kỳ cảm giác khó chịu, đau đớn nào. Khi nội soi, người bệnh sẽ được gây mê trong thời gian ngắn khoảng 5 đến 15 phút và sau đó sẽ tỉnh lại nhanh chóng nên hoàn toàn không gây ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe. Phương pháp nội soi tiêu hóa gây mê – Bệnh nhân được gây mê nên sẽ không cảm thấy khó chịu, buồn nôn trong suốt quá trình thực hiện nội soi. Từ đó, hạn chế được tình trạng nguy hiểm như bệnh nhân giãy giụa hay giật ống nội soi. Hơn nữa, bệnh nhân cũng sẽ không cảm thấy sợ hãi, ám ảnh sau nội soi. – Do được gây mê nên bệnh nhân nằm yên, quá trình thực hiện nội soi sẽ chuẩn xác và an toàn hơn, hạn chế được các tổn thương gây ra cho niêm mạc họng. – Nếu trong quá trình nội soi bác sĩ cần thực hiện các thủ thuật can thiệp như cắt polyp, cầm máu, lấy dị vật,…thì bệnh nhân sẽ không cảm thấy đau. – Việc sử dụng thuốc gây mê khi nội soi có thể có một số tác dụng phụ như buồn ngủ, mệt mỏi, tuy nhiên, sau khi nghỉ ngơi thì tình trạng sẽ thuyên giảm hơn. – Để được thực hiện gây mê thì bệnh nhân cần làm các xét nghiệm liên quan. Vì vậy, chi phí nội soi gây mê cũng cao hơn các phương pháp khác. 3. Lưu ý dành cho người bệnh trước khi thực hiện nội soi tiêu hóa Trước khi thực hiện bất kỳ phương pháp nội soi tiêu hóa nào, bệnh nhân cần lưu ý một số điều sau: – Cần nhịn ăn tối thiểu 6 tiếng trước khi thực hiện nội soi tiêu hóa. Đảm bảo thức ăn trong dạ dày đã tiêu hóa hết giúp việc quan sát, đánh giá những tổn thương bên trong được dễ dàng, chính xác hơn. Với trường hợp người thực hiện nội soi bị hẹp môn vị, cần nhịn ăn lâu hơi từ 12 đến 24 tiếng hoặc phải đặt ống bơm rửa dạ dày trước khi nội soi. – Nếu người bệnh chọn phương pháp nội soi gây mê thì cần nhịn uống nước ít nhất 2 tiếng trước khi nội soi để tránh xảy ra tình trạng trào ngược vào phổi khi tiến hành nội soi. – Trước khi thực hiện nội soi không uống sữa và các loại đồ uống có màu để tránh việc ảnh hưởng đến khả năng quan sát khi tiến hành nội soi. – Trước khi nội soi, bệnh nhân cần cung cấp cho bác sĩ tiền sử bệnh, tiền sử dị ứng thuốc và các loại thuốc đang sử dụng để bác sĩ nắm được và đảm bảo an toàn khi thực hiện nội soi tiêu hóa. Không uống sữa và các loại đồ uống có màu để tránh việc ảnh hưởng đến khả năng quan sát khi nội soi
thucuc
1,173
Bệnh trĩ có ảnh hưởng đến quan hệ không – những điều cần biết Trĩ có đặc thù là căn bệnh xảy ra ở vùng hậu môn, vị trí gần với cơ quan sinh dục. Bởi vậy, có không ít người đặt ra câu hỏi bệnh trĩ liệu có tác động gì đến quan hệ tình dục. Bài viết này giúp bạn tìm câu trả lời: bệnh trĩ có ảnh hưởng đến quan hệ hay không? 1. Đôi nét về bệnh trĩ và những dấu hiệu biểu hiện bệnh 1.1. Bệnh trĩ hình thành và được phân loại ra sao? Bệnh trĩ là kết quả của sự giãn ra của các tĩnh mạch hậu môn và trực tràng. Cho đến nay, chưa có giả thuyết nào hoàn toàn hợp lý để giải thích cơ chế trực tiếp của tình trạng này. Tuy nhiên, táo bón lâu ngày, chế độ ăn uống, thói quen vận động, tính chất công việc và các yếu tố khác có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Hai loại chính của bệnh trĩ là bệnh trĩ nội và bệnh trĩ ngoại. Có hai loại bệnh được phân chia dựa trên vị trí búi trĩ xuất hiện và phân bố. Bệnh trĩ hỗn hợp, đặc biệt, là sự kết hợp của các đặc điểm tính chất của cả hai loại bệnh trĩ nội và ngoại. Bệnh trĩ được chia thành bốn cấp độ, độ 1 và một số trường hợp độ 2 nhẹ được coi là mức độ nhẹ, có thể được điều trị bằng thuốc chỉ định. Đối với trĩ độ 3,4, hoặc một số trường hợp độ 2, búi trĩ tiến triển và gây khó chịu. Người bệnh sẽ cần các phương pháp ngoại khoa vào thời điểm này. Hình ảnh bệnh trĩ 1.2. Có thể nhận biết những biểu hiện của bệnh trĩ như thế nào? Các biểu hiện khá dễ nhận biết của bệnh trĩ bao gồm: người bệnh cảm thấy ngứa ngáy và vướng víu ở hậu môn thường xuyên. – Khi đi đại tiện, hậu môn có máu. Lượng máu ra tăng theo mức độ bệnh, đôi khi ra theo cả tia máu. – Trĩ và táo bón gây đau hậu môn, đặc biệt đau đớn khi bệnh nhân kèm theo táo bón. Lúc này, người bệnh phải rặn mạnh để đẩy chất thải ra ngoài. Trĩ nội sưng to và lòi ra ngoài khi bệnh trở nên nặng hơn. Trĩ ngoại có biểu hiện đau đớn hơn trĩ nội, bởi các búi trĩ nằm ngoài và gây đau khi búi trĩ cọ vào trang phục, bàn ghế,.. – Ống hậu môn sưng lên dẫn đến khó khăn khi đại tiện. 2. Bệnh trĩ liệu có tác động đến chuyện quan hệ tình dục hay không? Bệnh trĩ và quan hệ đều là những vấn đề thầm kín và khó giãi bày. Vậy liệu giữa hai vấn đề này có mối liên quan gì không, trĩ có tác động đến chuyện quan hệ và ngược lại? 2.1. Bệnh trĩ có ảnh hưởng đến quan hệ hay không? Búi trĩ mọc ở xung quanh hậu môn và thường chỉ sa ra ngoài và sưng to, thay vì ảnh hưởng đến các cơ quan khác nằm xung quanh. Bệnh trĩ không gây ra các ảnh hưởng đến cơ quan sinh dục, nếu có thì cũng chỉ là các tác nhân liên quan đến nhiễm trùng,… Bởi vậy, hầu như bệnh trĩ không có quá nhiều ảnh hưởng đến quan hệ tình dục nếu xét theo khía cạnh thể chất. Tuy vậy, bệnh trĩ có một số ảnh hưởng nhất định đến tâm lý của người bệnh, gây ra một số rào cản, làm giảm ham muốn tình dục. Bệnh trĩ có thể gây ra một số rào cản về tâm lý khi quan hệ 2.2. Bệnh trĩ có ảnh hưởng đến quan hệ như thế nào? Bệnh trĩ có thể gây ra một số ảnh hưởng tiêu cực đến chuyện gần gũi của một số bệnh nhân như: – Người bệnh không cảm thấy khoái cảm vì trĩ thường gây đau đớn cho người bệnh. Điều này đặc biệt hơn với những người bị bệnh trĩ nặng. Những cơn đau có thể làm giảm ham muốn tình dục và làm giảm cảm giác khi quan hệ. Vì cơn đau trĩ luôn thường trực, nhiều bệnh nhân khó đạt cực khoái khi lên đỉnh. Tình trạng này có thể dẫn đến lãnh cảm và chất lượng đời sống tình dục không còn mặn mà nếu tiếp diễn mà không khắc phục. – Người bệnh cảm thấy ngại ngần, điều này ảnh hưởng đến tinh thần của họ. Những người bị bệnh trĩ, đặc biệt là những người bị búi trĩ sa ra ngoài, thường cảm thấy xấu hổ về bệnh Nhiều bệnh nhân tránh quan hệ tình dục vì sợ đối tác sẽ nhìn thấy búi trĩ. – Ảnh hưởng đến các mối quan hệ đồng giới nam bởi khi bị trĩ, những người muốn quan hệ tình dục qua đường hậu môn sẽ gặp nhiều khó khăn. – Ngoài ra, một số vấn đề liên quan đến vệ sinh vùng kín nếu búi trĩ viêm nhiễm, đặc biệt là với nữ giới. 2.3. Liệu quan hệ có làm trĩ nặng lên hay không? Bệnh trĩ có thể phát triển nếu tư thế quan hệ tình dục tạo ra các áp lực lớn lên hậu môn. Khi ấy, máu dồn về âm đạo nhiều hơn, làm sa niêm mạc trực tràng và làm tổn thương các búi trĩ. Việc quan hệ cũng làm tăng áp lực lên trực tràng và hậu môn, làm tình trạng bệnh cũng nặng lên. 3. Những lưu ý để quan hệ tình dục an toàn khi bị bệnh trĩ – Giữ khu vực sinh dục và hậu môn sạch sẽ trước và sau khi quan hệ tình dục. Bạn có thể hạn chế vi khuẩn và nhiễm trùng tiết ra từ búi trĩ bằng cách thực hiện biện pháp này. Việc ngăn chặn vi khuẩn lây lan còn có thể giúp cải thiện tình trạng bệnh, đồng thời ngăn chặn viêm nhiễm vùng kín. Ngoài ra, điều này cũng giảm tình trạng dịch sau quan hệ dính vào búi trĩ. – Đối với nữ giới, khi lau khô, không nên lau theo hướng từ hậu môn ra vùng kín. Nên lưu ý lau khô bằng khăn sạch sẽ cả hai bộ phận. – Tần suất quan hệ tình dục nên hợp lý. Điều này sẽ giảm áp lực lên tĩnh mạch hậu môn khiến bệnh tiến triển. Ngoài ra, mỗi cuộc yêu cần vừa đủ trong khoảng thời gian hợp lý để ngăn bệnh trĩ trở nặng. Có thể dành nhiều thời gian hơn cho màn dạo đầu hoặc quan hệ tình dục ít xâm nhập. Những biện pháp này đều có thể đảm bảo rằng tác động lực của chúng trong mối quan hệ sẽ nhẹ nhàng. – Nên tham khảo và tìm hiểu những tư thế quan hệ tình dục hợp lý. Bệnh nhân trĩ nên lựa chọn tần suất và tư thế phù hợp Trên đây là những thông tin về bệnh trĩ và giải đáp cho câu hỏi: Bệnh trĩ có ảnh hưởng đến quan hệ. Ngoài ra, bệnh nhân cần thăm khám và tham vấn bác sĩ chuyên khoa để điều trị bệnh dứt điểm, điều này sẽ giúp cải thiện đời sống tình dục.
thucuc
1,251
Viêm lộ tuyến cổ tử cung khi mang thai nguy hiểm thế nào? Viêm lộ tuyến có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào, bao gồm cả bà bầu. Bị viêm lộ tuyến cổ tử cung khi mang thai nói riêng cũng như các căn bệnh phụ khoa khác nói chung, nỗi lo lớn nhất của mẹ bầu là bệnh có ảnh hưởng đến thai nhi hay không, có nguy hiểm không? 1. Nguyên nhân khiến bà bầu dễ bị viêm lộ tuyến cổ tử cung Các tế bào tuyến nằm ở bên trong cổ tử cung phát triển lan ra phía mặt ngoài cổ tử cung sẽ được gọi là tình trạng lộ tuyến. Phần tuyến bị lộ này vẫn tiết dịch như khi ở trong cổ tử cung nên rất dễ bị vi khuẩn, virus tấn công gây ra viêm nhiễm. Ở bà bầu, viêm lộ tuyến thường xảy ra vào 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ do hormone trong cơ thể có nhiều sự thay đổi đã tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn, nấm và các tác nhân gây bệnh phát triển mạnh. Bên cạnh đó, viêm lộ tuyến cổ tử cung khi mang bầu còn do những nguyên nhân sau: – Chưa vệ sinh vùng kín sạch sẽ và đúng chuẩn. – Lạm dụng dung dịch vệ sinh có tính tẩy rửa mạnh hoặc thói quen thụt rửa âm đạo đã khiến độ cân bằng pH ở âm đạo thay đổi, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập. – Bị viêm nhiễm phụ khoa trước khi mang thai mà chưa điều trị triệt để. – Có thói quen mặc quần lót bó sát, chất liệu quần lót không thấm hút mồ hôi, ít thông thoáng. – Trong quá trình mang thai quan hệ tình dục không an toàn. – Có tiền sử sinh non, nạo phá thai nhưng không được chăm sóc đúng cách sẽ có nguy cơ mắc viêm lộ tuyến cao hơn. Dù viêm lộ tuyến khi mang thai do nguyên nhân nào thì mẹ cũng nên lưu ý những dấu hiệu của bệnh để tìm được biện pháp điều trị kịp thời, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe. Hình ảnh của viêm lộ tuyến cổ tử cung 2. Triệu chứng viêm lộ tuyến cổ tử cung khi mang thai là gì? Viêm lộ tuyến thường có biểu hiện âm thầm, ít có dấu hiệu rõ ràng ở giai đoạn đầu. Nhưng càng về sau thì các triệu chứng của bệnh càng nặng nề hơn. 2.1. Biểu hiện viêm lộ tuyến độ 1 Ở giai đoạn này mới chỉ xuất hiện những tổn thương nhỏ với diện tích nhỏ hơn 1/3 diện tích cổ tử cung. Các triệu chứng của bệnh khá mơ hồ, dễ nhầm lẫn với các bệnh phụ khoa khác nên nhiều chị em thường chủ quan. Tuy nhiên khi có những biểu hiện sau, mẹ bầu cần lưu tâm đi thăm khám sớm: – Lượng khí hư ở âm đạo tiết ra nhiều hơn bình thường. – Khí hư có màu lạ, vàng hoặc xanh kèm theo mùi hôi khó chịu. – m đạo có cảm giác ngứa ngáy, bứt rứt. 2.2. Biểu hiện viêm lộ tuyến độ 2 Ở giai đoạn này mức độ viêm đã nặng hơn, vùng viêm nhiễm lan rộng chiếm tới hơn một nửa diện tích cổ tử cung. Các biểu hiện của bệnh cũng rõ ràng hơn ở giai đoạn 1, mẹ bầu sẽ cảm thấy: – Tình trạng ngứa ngáy trầm trọng hơn ở giai đoạn 1 làm mẹ bầu luôn cảm thấy khó chịu. – Khí hư tiết ra quá nhiều khiến vùng kín luôn trong tình trạng ẩm ướt khó chịu. – Khí hư có thể có lẫn máu. – Bị đau rát khó chịu khi quan hệ vợ chồng. Lúc này nếu thăm khám, các bác sĩ sẽ thấy vùng cổ tử cung bị sưng, lở loét, vùng viêm loét xuất hiện mủ và máu. Khi bị viêm lộ tuyến mẹ bầu thường có cảm giác đau rát, khó chịu ở vùng kín 2.3. Biểu hiện viêm lộ tuyến độ 3 Đây là cấp độ nặng nhất của viêm lộ tuyến cổ tử cung khi vùng viêm loét đã lan rộng hơn 2/3 diện tích cổ tử cung. Bệnh ở cấp độ 3 sẽ gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày. Một số biểu hiện ở giai đoạn này như sau: – Đau rát, ra máu khi quan hệ, từ đó khiến mẹ không còn cảm hứng với chuyện gối chăn nữa. – Ra nhiều khí hư kèm theo xuất huyết âm đạo. Khi thăm khám sẽ cho thấy vùng tổn thương bị sưng tấy và đỏ ửng. 3. Mức độ nguy hiểm của viêm lộ tuyến cổ tử cung khi mang bầu? Viêm lộ tuyến cổ tử cung là bệnh không quá nghiêm trọng và dễ điều trị nếu như được phát hiện sớm. Ngược lại, nếu đã ở giai đoạn nặng, đặc biệt là khi bị viêm lộ tuyến độ 3 thì có thể gây sinh non, sảy thai hoặc gây khó khăn khi chuyển dạ. Ngoài ra, người mẹ bị viêm lộ tuyến cổ tử cung nếu sinh thường thì các tác nhân gây bệnh có thể xâm nhập trực tiếp vào em bé ở thời điểm đi qua ống sinh. Khi ấy em bé có thể bị viêm giác mạc, viêm đường hô hấp hoặc viêm da. Chắc hẳn đây là điều mà không một bà mẹ nào mong muốn đúng không nào. Vậy nên các mẹ bầu tuyệt đối không được chủ quan nếu có dấu hiệu của viêm lộ tuyến nhé. 4. Điều trị viêm lộ tuyến khi mang thai thế nào? Phác đồ điều trị viêm lộ tuyến thường được áp dụng sẽ là điều trị bằng thuốc để giảm viêm nhiễm sau đó sẽ thực hiện đốt điện hoặc áp lạnh để tiêu diệt lộ tuyến. Tuy nhiên với bà bầu thì những phương pháp ngoại khoa này thường không được khuyến khích bởi lo ngại ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của thai nhi. Với những bà bầu được phát hiện viêm lộ tuyến trong thai kỳ các bác sĩ thường kê thuốc uống và thuốc đặt để giảm mức độ viêm nhiễm, đợi sau khi sinh sẽ điều trị tiếp tục. Phương pháp này thường không điều trị triệt để viêm lộ tuyến ở giai đoạn nặng nhưng nó lại đảm bảo an toàn cho mẹ và thai nhi. Khi điều trị, mẹ bầu cần tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ, uống thuốc đúng, đủ liều và thăm khám thường xuyên để đánh giá mức độ phát triển của bệnh nhằm có tiên lượng tốt nhất cho cuộc sinh. Mẹ bầu nên tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ nếu bị viêm lộ tuyến cổ tử cung để đảm bảo an toàn cho cả mẹ & bé Bên cạnh đó để việc điều trị đạt hiệu quả tốt nhất các mẹ bầu cũng cần lưu ý: – Lựa chọn sản phẩm vệ sinh phụ nữ phù hợp, luôn vệ sinh vùng kín sạch sẽ. – Không nên bơi hoặc tắm bồn quá lâu. – Có chế độ ăn uống nghỉ ngơi hợp lý, giữ tâm lý thoải mái, không căng thẳng.
thucuc
1,223
Chẩn đoán sớm ung thư gan chỉ định làm các xét nghiệm Ung thư gan giai đoạn đầu rất khó phát hiện vì không có triệu chứng cụ thể. Do đó để chẩn đoán sớm ung thư gan người bệnh cần tới bệnh viện có khoa Ung bướu để các bác sĩ thăm khám và chỉ định làm các xét nghiệm, kiểm tra cụ thể. 1. Các dấu hiệu cảnh báo ung thư gan Ở giai đoạn sớm, người bệnh ung thư gan không có triệu chứng rõ ràng. Các dấu hiệu bệnh có thể gặp là rối loạn tiêu hóa nhẹ: ăn không ngon, đầy bụng, khó tiêu; cơ thể mệt mỏi, sốt nhẹ, giảm cân không rõ nguyên nhân. Những triệu chứng này rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác nên nhiều người chủ quan không đi khám và điều trị sớm bệnh. Khi thấy dấu hiệu bất thường về sức khỏe, người bệnh cần đi khám để chẩn đoán sớm bệnh Ở giai đoạn muộn, người bệnh ung thư gan sẽ thấy xuất hiện các dấu hiệu như đau vùng hạ sườn phải, cổ trướng, vàng da, vàng mắt… 2. Phương pháp chẩn đoán sớm ung thư gan Siêu âm gan là một trong những phương pháp giúp chẩn đoán sớm ung thư gan Các phương pháp chẩn đoán sớm ung thư gan vừa nêu trên chỉ mang tính chất gợi ý. Tùy vào độ tuổi, triệu chứng bệnh cụ thể, tiền sử gia đình… bác sĩ sẽ chỉ định làm các xét nghiệm phù hợp. Mặt khác, bệnh viện còn là nơi hội tụ đội ngũ các bác sĩ chuyên khoa giỏi, từng nhiều năm công tác tại các bệnh viện lớn, sẽ trực tiếp thăm khám, tư vấn điều trị bệnh cho người bệnh.
thucuc
300
Suy thận ở trẻ em: những điều cần biết Suy thận ở trẻ em là bệnh lý rất nguy hiểm, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, sự phát triển và tương lai sau này của con trẻ. Do đó việc tìm hiểu rõ nguyên nhân, triệu chứng cũng như các phương pháp điều trị và phòng tránh căn bệnh này là điều vô cùng cần thiết đối với các ông bố bà mẹ. Dưới đây là một số thông tin cơ bản về suy thận. Suy thận ở trẻ em là gì? Suy thận ở trẻ em có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được can thiệp y tế kịp thời. Suy thận là một căn bệnh phổ biến xuất hiện ở mọi lứa tuổi, kể cả trẻ sơ sinh. Bệnh diễn biến nhanh và để lại những biến chứng rất nguy hiểm thậm chí trong nhiều trường hợp còn có thể dẫn đến tử vong. Suy thận ở trẻ xuất hiện khi các chức năng của thận bị suy giảm một cách đột ngột. Tình trạng này gây ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng đào thải độc tố, tạo máu, tổng hợp các dưỡng chất và tổng hợp vitamin D. Nguyên nhân suy thận ở trẻ em Yếu tố di truyền gây bệnh suy thận ở trẻ em Theo thống kê tại Việt Nam có tới 40% trẻ mắc bệnh do dị tật bẩm sinh và 60% mắc bệnh thời kỳ niên thiếu. Hầu hết trẻ mắc bệnh dị tật bẩm do khi mang thai người mẹ mắc phải một số bệnh lý để lại di chứng cho trẻ. Ỉa chảy, mất nước lỏng Nếu tình trạng này kéo dài, thận sẽ bị thay đổi chức năng đột ngột, cơ thể mất nước sẽ xanh xao, mệt mỏi. Không chỉ ảnh hưởng tới thận, bệnh sẽ nặng hơn dẫn tới tử vong nếu không kiểm soát kịp thời. Mắc bệnh nhiễm trùng nặng Xuất hiện khi trẻ mắc phải một số bệnh lý nhiễm trùng ở vùng thận hoặc tiết niệu. Nếu tình trạng này xuất hiện nhiều lần sẽ dẫn đến biến chứng là suy thận. Tổn thương cầu thận và đường dẫn niệu Những bệnh lý liên quan đến thận sẽ là nền tảng tăng nguy cơ mắc bệnh suy thận. Cụ thể tình trạng tổn thương hai bên cầu thận và đường dẫn niệu sẽ khiến trẻ bị phù, cơ thể mệt mỏi,…Không những thế còn có thể gây ra biến chứng suy thận, teo thận, xơ hóa thận,… Trẻ bị chấn thương Trẻ bị chấn thương ở mức độ nặng và sử dụng các loại thuốc ức chế miễn dịch với liều cao trong khoảng thời gian dài cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh suy thận. Sức đề kháng của trẻ thấp dẫn đến bệnh suy thận ở trẻ em Vì hệ miễn dịch chưa hoàn thiện nên sức đề kháng ở trẻ còn kém có thể khiến hoạt động của thận suy giảm. Bên cạnh đó sức đề kháng kém cũng là điều kiện thuân lợi để các loại vi khuẩn, vi trùng dễ thâm nhập vào cơ thể. Các dấu hiệu nhận biết bệnh suy thận ở trẻ em Một số biến chứng nguy hiểm của bệnh suy thận Bệnh suy thận ở trẻ nhỏ sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chức năng của thận, không những thế bệnh còn để lại những biến chứng nguy hiểm như: Các phương pháp chẩn đoán bệnh hiệu quả Xét nghiệm nước tiểu là một trong những phương pháp chẩn đoán bệnh suy thận ở trẻ em Cách điều trị suy thận ở trẻ em Điều trị y tế Hiện nay, suy thận ở trẻ đang là một căn bệnh rất nguy hiểm, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của trẻ, thậm chí nặng hơn sẽ dẫn tới tử vong. Vì thế cần có phác đồ điều trị phù hợp với mức độ suy thận ở trẻ. Tùy từng tình trạng trẻ bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị và sự tư vấn cần thiết. Suy thận ở trẻ em là vấn đề phức tạp, vì vậy cha mẹ tuyệt đối không tự ý điều trị theo các phương pháp không được kiểm chứng, không tự ý cho trẻ uống thuốc để tránh làm bệnh tiến triển nặng. Điều quan trọng nhất là cha mẹ nên đưa con đi khám sớm để phát hiện sớm tình trạng bệnh, từ đó có hướng điều trị phù hợp. Người bệnh không tự ý mua thuốc khi không có chỉ định từ bác sĩ Chế độ sinh hoạt khoa học Một số lưu ý trong quá trình điều trị bệnh Song song với việc điều trị với các bác sĩ chuyên khoa, phụ huynh cũng cần lưu ý một số vấn đề khi trẻ mắc bệnh suy thận như:
thucuc
817
Top 7 các bệnh về lưỡi thường gặp bạn chớ coi thường Chú ý đến vẻ ngoài của lưỡi có thể giúp bạn phát hiện những bất thường về sức khỏe trong miệng, thậm chí là những cơ quan khác trong cơ thể, từ đó có những biện pháp điều trị bệnh kịp thời. Dưới đây là top 7 các bệnh về lưỡi thường gặp bạn đừng bỏ qua. 1. Viêm lưỡi bệnh lý Viêm lưỡi do nhiễm khuẩn, nấm, mẫn cảm có thể là bệnh nguyên phát của lưỡi hay đó là triệu chứng của một bệnh lý khác như cơ thể thiếu vitamin, đặc biệt là vitamin B, thiếu vitamin PP, thiếu máu ác tính hoặc thiếu sắt. Một số bệnh da phát triển toàn thân như lichen phẳng, aptơ, giang mai, ung thư,…. cũng gây ra viêm lưỡi bệnh lý. Đây cũng chính là một trong các bệnh về lưỡi thường gặp.Bệnh có những biểu hiện như lưỡi đỏ, sưng to, xuất hiện mụn rộp, nứt kẽ lưỡi, loét hoặc nhợt nhạt, láng bóng, trơn nhẵn, đau hoặc không. Khi mắc bệnh viêm lưỡi, bệnh nhân cần điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ, có thể sử dụng kháng sinh nếu nhiễm vi trùng, kháng virus nếu do virus, kháng nấm nếu viêm do nấm, bổ sung vitamin nếu viêm lưỡi nguyên nhân do thiếu vitamin. Bên cạnh đó, người bệnh cần vệ sinh răng miệng sạch sẽ, tránh các chất kích thích, đồ ăn cay nóng, bia rượu,… Bệnh viêm lưỡi bệnh lý 2. Viêm lưỡi di trú là bệnh phổ biến trong các bệnh về lưỡi Bệnh có các triệu chứng không rõ ràng. Xuất hiện những vùng hơi đỏ dạng teo có viền bao bọc màu vàng nhẹ, thường nằm trên mặt lưng của lưỡi tuy nhiên cũng có thể xuất hiện ở mặt trước bụng lưỡi hay sàn miệng. Viêm lưỡi di trú là một trong các bệnh về lưỡi điển hình hiện nay. Mặc dù viêm lưỡi di trú không nguy hiểm, thường tự khỏi nhưng gây những khó chịu cho người mắc phải. Bệnh có thể điều trị bằng cách súc miệng đều và vệ sinh răng miệng sạch sẽ. Bệnh viêm lưỡi bản đồ 3. Viêm lưỡi bản đồ Một trong các loại bệnh về lưỡi hay gặp nữa đó là viêm lưỡi bản đồ. Biển hiện trên lưng lưỡi xuất hiện những viền màu trắng, phía trong có màu đỏ sậm hơn màu lưỡi bình thường, làm mất gai lưỡi. Bệnh được gọi là viêm lưỡi bản đồ vì những gờ hình ngoằn ngoèo làm cho bề mặt của lưỡi giống như hình bản đồ, xuất hiện trong một thời gian dài. Viêm lưỡi bản đồ cũng là bệnh viêm lành tính, nếu không bị loét thì không ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt. Có thể điều trị bằng thuốc giảm đau, kháng viêm, thuốc bôi tại chỗ theo chỉ định của bác sỹ và xúc miệng, vệ sinh răng miệng sạch sẽ. Bên cạnh đó, bên tránh những thức ăn cay, 4. Loét lưỡi Apthae Lưỡi xuất hiện các vết loét ở mặt bụng lưỡi hay ở chóp lưỡi khiến người bệnh rất khó chịu, gây cảm giác đau, ảnh hưởng đến chức năng nhai và phát âm. Bệnh nhân mắc bệnh loét lưỡi Apthae cần được điều trị theo đơn thuốc của bác sĩ, có thể cần dùng thuốc bôi tại chỗ hoặc uống toàn thân. Nên làm thêm các xét nghiệm để xem có bị thiếu máu hay không. 5. Lưỡi trắng là một trong các bệnh về lưỡi Lưỡi trắng là một trong các bệnh về lưỡi, triệu chứng của bệnh là lưỡi không hồng tươi mà có màu trắng toàn bề mặt lưỡi do viêm nhiễm. Bệnh chủ yếu do thói quen vệ sinh răng miệng chưa tốt, mắc chứng hôi miệng, khô miệng, hay hút thuốc lá và thường xuyên uống rượu bia. Khắc phục tình trạng trắng lưỡi người bệnh chỉ cần vệ sinh răng miệng sạch sẽ, cạo lưỡi đều đặn, uống nhiều nước lọc và các loại nước hoa quả giúp làm sạch miệng. Bên cạnh đó, người bệnh có thể làm sạch miệng bằng cách vệ sinh lưỡi và niêm mạc miệng nhẹ nhàng với mật ong trộn với một chút nghệ bột sẽ giúp niêm mạc lưỡi và miệng mau phục hồi. Bệnh lưỡi trắng 6. Bạch sản Là một dạng sang thương có khuynh hướng ác tính hóa. Lưỡi và sàn miệng xuất hiện những mảng trắng đồng đều có thể lành tính hoặc ác tính nên người bệnh không thể chủ quan, cần làm sinh thiết để xác định được mức độ bệnh. 7. Ung thư lưỡi – một trong các bệnh về lưỡi nguy hiểm Thường gặp là ung thư tế bào vẩy. Ðây là loại ung thư thường gặp nhất ở vùng miệng và lưỡi. Ung thư lưỡi có thể xuất hiện dưới hình thức là một bạch sản trước đó hoặc cũng có thể không có triệu chứng gì. Triệu chứng để nghi ngờ bệnh là xuất hiện vết loét lâu ngày, màu trắng hay đỏ ở bờ bên của lưỡi, không đau. Trường hợp này rất nguy hiểm, cần được làm sinh thiết để chẩn đoán.
thucuc
878
Tại sao răng mọc lệch và cách khắc phục Răng mọc lệch là tình trạng răng mọc lên không thẳng hàng. Điều này có thể gây ảnh hưởng tới tính thẩm mỹ cũng như là trở ngại cho nhiều chức năng răng miệng khác. Vậy tại sao răng mọc lệch và đâu là cách để khắc phục, hãy cùng giải đáp qua bài viết sau. 1. Thế nào là tình trạng răng bị mọc lệch? Răng mọc lệch hay còn được gọi theo ngôn ngữ chuyên ngành là sai khớp cắn Răng mọc lệch hay còn được gọi là sai khớp cắn. Đây là hiện tượng răng không ở trong vị trí mọc thẳng hàng. Điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân như kích thước răng, tác động của các yếu tố bên ngoài, tình trạng bệnh lý, … Hiện tượng răng mọc lệch có thể khiến nụ cười mất đi vẻ đẹp tự nhiên và nhiều vấn đề khác. 2. Nguyên nhân tại sao răng mọc lệch Sau đây là những câu trả lời cho nguyên nhân tại sao răng mọc lệch: 2.1 Răng quá lớn hay quá nhỏ so với vị trí trên cung hàm Răng vĩnh viễn sẽ là những chiếc răng sẽ thế vào vị trí của răng sữa. Tuy nhiên, kích thước của chúng có thể không tương đồng với răng sữa trước đó. Răng có thể quá to hay quá nhỏ so với khung xương hàm. Điều này sẽ dẫn tới tình trạng răng bị mọc lệch. Nếu như khung xương hàm của ta nhỏ mà răng lại lớn thì toàn bộ răng mọc lên sẽ không được cung cấp đủ về diện tích trên cung hàm. Khi đó, răng bắt buộc phải xoay, thay đổi vị trí sao cho phù hợp. 2.2 Những thói quen xấu Bên cạnh trường hợp bị lệch về kích thước răng, những thói quen xấu hình thành từ nhỏ cũng có thể gây tình trạng trẻ em bị răng mọc lệch. Điều này là bởi trẻ đang ở độ tuổi nhỏ, kết cấu khung hàm vẫn chưa hoàn thiện. Đồng thời răng của trẻ ở độ tuổi này cũng đang trong quá trình hình thành. Do đó, nếu trẻ có những thói quen xấu sẽ dẫn tới răng bị mọc lệch. Bên cạnh đó, những tác động tiêu cực tới sự phát triển của hàm cũng sẽ xuất hiện. Hiện tại, đây là tình trạng khá phổ biến. Nếu trẻ không được điều trị phù hợp, kịp thời thì khi trưởng thành, hàm răng trẻ sẽ ảnh hưởng tính thẩm mỹ nghiêm trọng. Trẻ sẽ trở nên tự ti khi giao tiếp, không cười nói nhiều. 2.3 Thở bằng miệng Trẻ thở bằng miệng có thể do đường mũi đang gặp cản trở. Điều này có thể do trẻ đang mắc một số bệnh lý có liên quan. Khi trẻ thở bằng miệng có thể dẫn tới xu hướng phát triển bị tiến lên phía trước. Từ đó, trẻ có nguy cơ cao bị hô hàm, cung hàm nhọn hơn, vẩu, khớp cắn hở hoặc sâu, không thể cắn khít. 2.4 Nghiến răng Nghiến răng cũng là thói quen có hại cho trẻ. Thói quen này có thể gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng cho răng nếu không thay đổi sau thời gian dài. Trên thực tế có rất nhiều trẻ có thói quen nghiến răng hay thực hiện siết chặt răng với lực mạnh. Lực này thậm chí có thể làm vỡ men bờ cắn của răng sữa. Từ đó, răng sẽ bị mòn và thậm chí là mắc bệnh sâu răng. 2.5 Do chấn thương Tình trạng răng bị lệch có thể do trẻ bị gặp phải chấn thương. Chấn thương này có thể xuất phát từ quá trình sinh hoạt hàng ngày, chơi thể thao, tai nạn, … 2.6 Mút ngón tay Thói quen mút ngón tay là điều rất nhiều trẻ nhỏ mắc phải. Theo nhiều khảo sát cho thấy có tới 50% trẻ ở độ tuổi từ 1 trở lên có thói quen này. Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây tình trạng trẻ bị hô hàm hay răng mọc lệch. 3. Những ảnh hưởng xấu của tình trạng răng mọc lệch Răng bị mọc lệch có thể dẫn tới những ảnh hưởng lớn cho chức năng ăn nhai cùng tính thẩm mỹ hàm răng. Ngoài ra, sức khỏe răng miệng cùng toàn cơ thể cũng sẽ phải chịu những tác động tiêu cực. 3.1 Giảm chức năng thẩm mỹ Việc hàm răng mọc không đều, mọc lệch có thể khiến giảm đi sự cân đối và duyên dáng của gương mặt. Trong nhiều trường hợp, bệnh nhân thậm chí còn không thể khép miệng lại như bình thường. Từ điều này, người bệnh có thể bị mất tự tin, ngại ngùng khi giao tiếp. Chất lượng cuộc sống cũng từ đó bị suy giảm. 3.2 Giảm chức năng ăn nhai Khi những chiếc răng bị mọc lệch sẽ khiến chúng không còn có thể phối hợp nhịp nhàng. Người bệnh khi ấy sẽ gặp phải những khó khăn, thiếu thuận tiện khi nhai hay cắn thức ăn. 3.3 Tăng nguy cơ mắc những bệnh lý răng miệng Răng mọc lệch cũng là điều kiện thuận lợi để các mảng bám gia tăng, vụn thức ăn dễ mắc vào kẽ răng, khó có thể làm sạch. Từ đó, những người mọc răng lệch sẽ nguy cơ cao mắc các bệnh lý liên quan tới răng miệng như viêm nướu, viêm nha chu, sâu răng, … 4. Phương pháp để khắc phục tình trạng răng bị mọc lệch 4.1 Bọc răng sứ Bọc răng sứ giúp khắc phục các trường hợp răng mọc lệch nhẹ Một trong những phương pháp khắc phục hiệu quả tình trạng mọc răng lệch chính là bọc răng sứ. Thực hiện phương pháp này, bác sĩ sẽ cần mài bớt cùi răng thật để điều chỉnh tỉ lệ phù hợp. Sau đó, mão sứ sẽ được bác sĩ gắn cố định lên trên. Bên cạnh khắc phục tình trạng răng mọc lệch, bọc răng sứ còn có thể cải thiện nhiều khuyết điểm khác của răng mà vẫn đảm bảo: –  Thời gian tiến hành nhanh, chỉ tốn khoảng 2-4 ngày hoàn thiện. – Vật liệu sứ chế tác răng an toàn cho người sử dụng. – Giá trị thẩm mỹ cao, có thể lựa chọn màu sắc phù hợp. – Độ cứng răng tốt, vẫn đảm bảo chức năng ăn nhai gần tương tự răng tự nhiên. – Tuổi thọ răng sứ lâu dài. Tuy nhiên, phương pháp này thường được chỉ định cho các trường hợp răng mọc lệch nhẹ. 4.2 Niềng răng Niềng răng khắc phục răng mọc lệch với hiệu quả lâu dài, ổn định Niềng răng cũng là phương pháp được nhiều người lựa chọn để khắc phục răng mọc lệch. Cụ thể, bác sĩ sẽ sử dụng các khí cụ như mắc cài, dây cung, khay niềng, … để điều chỉnh những răng mọc bị lệch về đúng với vị trí như mong muốn. Hiệu quả điều trị mà phương pháp này đem lại khá cao. Do đó, niềng răng có thể áp dụng với hầu hết các trường hợp răng mọc lệch. Bên cạnh đó, phương pháp này còn có điểm nổi bật: – Vật liệu cùng khí cụ sử dụng an toàn với cơ thể. – Hiệu quả đặt được lâu dài và tương đối ổn định. – Quá trình thực hiện gần như không gây xâm lấn tới cấu trúc răng thật, không cần mài bớt răng thật. Tuy nhiên, thời gian thực hiện niềng răng khá lâu. Trung bình, người bệnh sẽ cần 18-30 tháng để thực hiện tùy theo cơ địa. Như vậy, bài viết trên đã giúp ta lý giải tại sao răng mọc lệch cùng những phương pháp để khắc phục tình trạng này. Tốt nhất, khi bị răng mọc lệch, ta nên tới kiểm tra với bác sĩ chuyên khoa sớm. Từ đó, bác sĩ có thể nắm rõ tình trạng, chỉ định điều trị phù hợp.
thucuc
1,364
Bệnh vảy nến có nguy hiểm không? Bệnh vảy nến là một bệnh da tự miễn rất thường gặp, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Bệnh không chỉ gây khó chịu, mất thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Cho tới nay vẫn chưa có cách chữa khỏi hoàn toàn bệnh này. Tuy nhiên người bị vảy nến có thể kiểm soát bệnh bằng chế độ ăn uống và sinh hoạt. Hãy cùng tìm hiểu xem bệnh vảy nến có nguy hiểm không trong bài viết dưới đây. 1. Bệnh vảy nến là gì? Bệnh vảy nến là một căn bệnh tự miễn, đặc trưng bởi tình trạng gia tăng tốc độ sinh sản của các tế bào da. Các tế bào này sinh sản nhanh chóng và chồng lên nhau, tạo thành các mảng trắng đục trên bề mặt da. Bệnh vảy nến có thể gặp ở bất kỳ vùng da nào trên cơ thể, tuy nhiên thường gặp nhất là da đầu.Người bị vảy nến không nguy hiểm đến tính mạng, không lây cho người khác. Tuy nhiên căn bệnh này kéo dài dai dẳng, không thể chữa khỏi hoàn toàn và để lại nhiều di chứng cho người bệnh.Nguyên nhân gây bệnh vảy nến vẫn chưa được chứng minh rõ ràng, tuy nhiên căn bệnh này có liên quan đến rối loạn đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào. Các tế bào miễn dịch lympho T có thể nhầm lẫn tế bào khỏe mạnh và kẻ thù và tấn công làm bị thương chúng. Các yếu tố được xem là thuận lợi để một người bị vảy nến là:Di truyền: Nếu cha mẹ bị vảy nến thì con cái có nguy cơ mắc phải căn bệnh này cao hơn.Nhiễm trùng: Bệnh vảy nến có thể do các loại virus mang gen mã hóa ngược làm cho hệ miễn dịch bất thường. Ngoài ra, các liên cầu cũng gây nhiễm khuẩn da và gây bệnh.Tâm lý bất ổn: Căng thẳng kéo dài có thể gây kích ứng da và làm bùng phát bệnh vảy nến. Với người bị vảy nến, việc lo lắng, căng thẳng quá mức sẽ làm bệnh diễn biến nặng hơn.Rối loạn nội tiết tố nữ: Nữ giới bị vảy nến, mày đay, viêm da cơ thể có thể do rối loạn nội tiết tố.Chấn thương ngoài da: Khi bị chấn thương, xây xát ngoài da, các vi khuẩn sẽ có điều kiện thuận lợi để xâm nhập và tấn công, gây tổn thương cấu trúc da, dẫn đến bị vảy nến.Rối loạn hệ thống chuyển hóa: Người bị rối loạn chuyển hóa protein hoặc glucid sẽ có nguy cơ mắc bệnh vảy nến cao hơn.Tiêu thụ rượu bia, hút thuốc lá: các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, ... có thể làm kích ứng da và hình thành vảy nến.Tiếp xúc với hóa chất: Các loại bột giặt, mỹ phẩm, sữa tắm, ... chứa các hóa chất gây kích ứng da, nếu thường xuyên sử dụng có thể mắc bệnh vảy nến.Thừa cân, béo phì cũng là một trong những nguyên nhân gây vảy nến. Nếu tăng cân quá nhanh, người bệnh có nguy cơ bị vảy nến. 2. Triệu chứng của bệnh vảy nến Biểu hiện chung của bệnh vảy nến là những mảng dày, đỏ được bao phủ bởi vảy trắng, bạc. Bên cạnh đó, tùy theo vị trí xuất hiện và đặc điểm tổn thương mà người bị vảy nến sẽ có triệu chứng riêng biệt của từng dạng.Vảy nến thể mảng: xuất hiện các mảng đỏ da ở khủy tay, đầu gối, vùng lưng dưới.Vảy nến mụn mủ: mụn mủ ở vùng da tay và chân.Vảy nến thể giọt: các tổn thương dạng giọt nước rải rác khắp cơ thể. Vảy nến thể giọt thường gặp ở trẻ em sau khi nhiễm streptococci.Viêm khớp vảy nến: sưng khớp ngón tay, ngón chân hoặc đầu gối, xương sống.Vảy nến da đầu: những mảng da dày màu trắng trên đầu. Vảy nến móng tay, móng chân: móng tay, móng chân dày lên và có những lỗ nhỏ.Vảy nến nếp gấp: các tổn thương ở vùng nếp gấp của da như háng, mông, nách, .. thường gặp ở người béo phì.3. Bệnh vảy nến có nguy hiểm không?Bệnh vảy nến có nguy hiểm không còn phụ thuộc vào việc tuân thủ điều trị, chăm sóc đúng cách. Với những người bị vảy nến thể nặng, tổn thương toàn thân hay vảy nến thể mủ, bị nhiễm trùng là những đối tượng có nguy cơ nguy hiểm đến tính mạng. Bệnh vảy nến có thể gây ra các biến chứng là:Biến chứng trên xương khớp: Viêm khớp vảy nến gặp ở 10 – 30% bệnh nhân bị vảy nến. Các dấu hiệu của viêm khớp vảy nến là sưng, đỏ khớp ngón tay, ngón chân, cột sống, khủy tay; đau và cứng khớp, đặc biệt là vào buổi sáng khi thức dậy; xuất hiện những cơn đau ở gót, dây chằng bám xương, mặt trong bàn chân; giảm khả năng vận động, mệt mỏi. Khi bệnh vảy nến tiến triển nặng có thể dẫn đến đau vùng cột sống, viêm cột sống dính khớp, ...Ảnh hưởng hệ tim mạch: Bệnh vảy nến ảnh hưởng đến hệ tim mạch và làm tăng nguy cơ cao huyết áp. Những người bị vảy nến có số lần lên cơn đau tim cao gấp 3 lần so với người bình thường. Ngoài ra, một vài loại thuốc chữa vảy nến có tác dụng phụ làm tăng mỡ máu, tăng nguy cơ đột quỵ, đau tim, ...Ảnh hưởng nội tiết: Vảy nến làm tăng nguy cơ mắc đái đường tuýp 2 do làm tăng nồng độ Insulin trong máu, làm cơ thể đề kháng với Insulin. Người bị vảy nến có nguy cơ mắc các bệnh chuyển hóa khác như béo phì, gan nhiễm mỡ, tăng lipid máu, ...Ảnh hưởng trên thận: Một số trường hợp vảy nến có thể dẫn đến suy thận. Ngoài ra, bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc, không tuân theo phác đồ điều trị thì có thể làm tổn thương thận.Ảnh hưởng thị lực: Vảy nến ở mí mắt có thể làm ngứa, khô mắc, nóng rát, rối loạn chuyển động đồng tử... Bệnh vảy nến cũng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý khác tại mắt như viêm bờ mi, viêm kết mạc, viêm màng bồ đào.4. Điều trị bệnh vảy nến. Bệnh vảy nến đến nay chưa có cách điều trị khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên, có thể kiểm soát được, ngăn ngừa và hạn chế biến chứng. Khi lựa chọn phương pháp điều trị, cần cân nhắc đến thể bệnh, tuổi, vị trí tổn thương, diện tích vùng tổn thương, các phác đồ đã sử dụng.Với các trường hợp bị vảy nến nhẹ, trung bình, có thể dùng thuốc bôi chứa corticoid, retinoid, acid salicylic, dẫn xuất vitamin D3, ức chế calcineurin.Với các trường hợp bị vảy nến nặng hơn, có thể xem xét đến việc dùng thuốc điều trị toàn thân như methotrexate, cyclosporine, vitamin A acid hay các thuốc sinh học. Quang trị liệu (UVA, UVB, laser) cũng có thể được áp dụng trong điều trị vảy nến.Ngoài ra, có thể hạn chế nguy cơ mắc bệnh vảy nến bằng cách sau:Không để da bị trầy xước. Có lối sống khoa học: không dùng chất kích thích, không ăn thức ăn cay, nóng, ...Vệ sinh làn da và tránh tiếp xúc với yếu tố gây bệnh. Dùng kem dưỡng phù hợp để duy trì độ ẩm cho làn da. Dùng các loại kem đặc trị làm giảm triệu chứng dị ứng, ngứa ngáy, ...Như vậy bài viết trên đã giúp bạn giải đáp thắc mắc “Bệnh vảy nến là gì? Bệnh vảy nến có nguy hiểm không?”.
vinmec
1,318
Teo cơ tủy là gì? Bệnh có nguy hiểm hay không? Teo cơ tủy là bệnh di truyền tác động trực tiếp đến hệ thần kinh trung ương, thần kinh ngoại vi và chức năng vận động cơ của người bệnh. Đây cũng là căn bệnh dẫn tới tử vong sớm cho trẻ sơ sinh. Hiện nay, đã có cách chữa trị nhằm giảm các triệu chứng teo cơ cho bệnh nhân, một dấu hiệu khả quan cho người mắc bệnh. 1. Tìm hiểu chung về bệnh teo cơ tủy Bệnh tủy cơ tủy sống để lại những khó khăn trong cuộc sống cho người bệnh, sau đây là các thông tin cơ bản về bệnh: 1.1. Bệnh teo cơ tủy nghĩa là gì? Teo cơ tủy có tên khoa học là Spinal Muscular Atrophy (SMA) là bệnh teo cơ di truyền do tế bào thần kinh vận động kiểm soát hành vi của tủy sống. Số người bị bệnh khá hiếm với tỷ lệ mắc của trẻ sơ sinh là 1/10.000 và tỷ lệ người mang gen bệnh trong người là 1/150. Trong đó, teo tủy sống ảnh hưởng nhiều đến trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh. Khi một người bị bệnh teo tủy, tế bào thần kinh nằm bên trong não và tủy sống không hoạt động. Não sẽ ngừng gửi thông tin cử chỉ hành động đến cơ bắp vì vậy cơ bắp trở nên yếu và co lại. Dẫn đến người bệnh gặp khó khăn trong việc vận động như: di chuyển, đi lại, cầm, nắm,... 1.2 Phân loại cấp độ teo tủy sống Teo cơ tủy được chia thành 4 loại chính ở từng độ tuổi khác nhau. Có những loại khiến cho người bệnh gặp ảnh hưởng sức khỏe nghiêm trọng hơn với các loại còn lại, cụ thể như sau: Loại thứ nhất: Phổ biến nhất, phát triển ở trẻ sơ sinh 6 tháng tuổi và cũng là loại teo tủy sống nặng nhất; Loại thứ hai: Phát triển ở trẻ sơ sinh trong giai đoạn từ 7 đến 18 tháng tuổi, ít nguy hiểm hơn teo cơ tủy loại 1; Loại thứ ba: Xuất hiện ở trẻ sau 18 tháng tuổi, cấp độ ít ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến trẻ em; Loại thứ tư: Gặp chủ yếu ở người lớn, người trưởng thành và thường không có diễn biến nặng. 2. Nguyên nhân chính dẫn đến teo cơ tủy Nguyên nhân chính khiến người bệnh gặp vấn đề về teo tủy sống bắt nguồn từ: Đa phần teo cơ tủy thường gặp ở trẻ em do thiếu protein nơron vận động. Khi protein đạt mức thấp sẽ làm mất chức năng vận động của tủy sống và teo cơ toàn bộ hệ thống cơ xương; Các dây thần kinh có nhiệm vụ điều khiển chuyển động không thể truyền được thông tin cho các cơ hoạt động; Yếu tố di truyền. 2. Cơ chế di truyền của hiện tượng teo tủy sống Gen gây bệnh teo cơ tủy là gen lặn ở nhiễm sắc thể số 5 (protein SMN). Do đó, tỷ lệ mắc bệnh cả hai giới giữa nam và nữ là như nhau. Người mang 1 gen của bệnh thường không có biểu hiện. Nhưng con có thể mang bệnh nếu lấy vợ hoặc chồng có cùng đột biến gen. Trường hợp cả hai bố mẹ đều ẩn chứa gen bệnh, tỷ lệ con sinh ra bị bệnh trong mỗi lần mang thai: Xác suất 50% con là người lành mang gen bệnh teo tủy sống (dị hợp tử); Xác suất 25% con không có gen bệnh, hoàn toàn khỏe mạnh; Xác suất 25% con bị bệnh teo cơ tủy nặng (đồng hợp tử chứa gen bệnh). 3. Dấu hiệu nhận dạng bệnh teo tủy sống ở trẻ Tại mỗi độ tuổi, bệnh teo cơ tủy ở trẻ em có những biểu hiện sẽ khác nhau. Dấu hiệu nhận biết rõ nhất cho thấy trẻ đang có triệu chứng của bệnh gồm: Cột sống, các chi và vùng ngực thay đổi hình dạng vì yếu cơ; Xuất hiện tình trạng co giật, cơ yếu, khó thở, khó nuốt thức ăn; Gặp khó khăn trong sinh hoạt, vận động nhất là đi, đứng, ngồi. 4. Sự phát triển của teo cơ tủy sống Bệnh teo tủy sống nếu xuất hiện triệu chứng càng muộn, càng có nhiều protein SMN, khả năng diễn biến của bệnh càng nhẹ. Trước đây, trẻ sơ sinh bị teo tủy thường sống không quá 2 năm do suy hô hấp. Hiện nay, bác sĩ đều coi bệnh teo tủy sống là giai đoạn liên tục. Đồng thời không muốn đưa ra các dự đoán về tuổi thọ hay suy nhược tinh thần do tuổi khởi phát. Cũng theo trước đây, trẻ sơ sinh mắc bệnh teo cơ tủy loại 1 hiếm sống sót trong vài năm đầu đời. Nhưng giờ đây, kết quả đã được cải thiện nếu được chẩn đoán và điều trị sớm. Hầu như trẻ em mắc loại 2 sống sót sau trưởng thành và có thể có cuộc sống viên mãn. Trẻ mắc loại 3 hoặc loại 4 không tác động đến tuổi thọ. 5. Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh teo tủy sống Mặc dù bệnh teo cơ tủy không thể chữa khỏi hoàn toàn nhưng vẫn có nghiên cứu tìm ra phương pháp điều trị hỗ trợ kiểm soát triệu chứng để giúp người bệnh có cuộc sống tốt nhất. 5.1. Phương pháp chẩn đoán bệnh Đôi khi bệnh teo tủy sống gặp khó khăn trong việc chẩn đoán. Bởi những biểu hiện của bệnh khá tương đồng với bệnh lý về thần kinh các cơ khác. Nhằm mục đích giúp việc chẩn đoán chính xác, bác sĩ chuyên khoa có thể hỏi bố mẹ: Con có bỏ những bước trong giai đoạn phát triển như lật hoặc ngồi không? Con có thường thấy khó khăn trong việc tự đứng hay ngồi không? Con có xuất hiện biểu hiện khó thở không? Thành viên trong gia đình có ai gặp triệu chứng tương tự không? Cha mẹ nhận ra dấu hiệu bất thường ở trẻ là vào thời điểm nào? Bên cạnh đó, một vài xét nghiệm hỗ trợ cho việc chẩn đoán bệnh teo cơ tủy: Chụp CT tại các vùng tủy sống, chân, tay; Đo điện cơ; Chụp MRI các dây thần kinh của cơ thể; Xét nghiệm men cơ; Xét nghiệm đột biến gen. 5.2. Phương pháp chữa trị Theo như bác sĩ chuyên khoa Thần kinh, thuốc Nusinersen giúp làm chậm quá trình phát triển của bệnh teo cơ tủy, giúp người bệnh khỏe mạnh. Khi đó, bác sĩ sẽ tiêm thuốc Nusinersen vào dịch xung quanh tủy sống của trẻ. Thời gian điều trị mỗi đợt tiêm là 2 giờ. Ngoài ra, bác sĩ có thể dùng thêm thuốc Everyshi để kích thích sản sinh protein, bù đắp protein bị thiếu hụt. Liệu pháp thay thế gen và nuôi cấy tế bào gốc cũng được vận dụng vào chữa trị chức năng vận động của tế bào thần kinh bị tổn thương. 6. Biện pháp phòng tránh bệnh teo tủy sống ở trẻ Để giúp ngăn chặn tình trạng teo cơ tủy ở trẻ nhỏ, gia đình cần thực hiện những biện pháp sau, đặc biệt là phụ nữ mang thai: Trường hợp trong gia đình có người đã từng mắc bệnh teo tủy sống, cần có sự tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa Thần kinh; Thực hiện xét nghiệm để biết đột biến gen ở cả vợ và chồng trước mang thai; Chẩn đoán trước khi sinh về đột biến gen nhiễm sắc thể 5 cho cả mẹ và thai nhi.
medlatec
1,248
Bác sĩ tư vấn: gãy xương mác phải bó bột bao lâu thì lành? Gãy xương mác là một tình trạng phổ biến trong số các dạng tổn thương ở khu vực cẳng chân. Bác sĩ thường sơ cứu và chỉ định bó bột đối với các trường hợp bị gãy xương mác. Vậy bạn có biết gãy xương mác phải bó bột bao lâu thì lành và các phương pháp phục hồi vận động sau chấn thương là gì? 1. Nguyên nhân và các biểu hiện khi bị gãy xương mác Cấu tạo, vị trí của xương mác: Cẳng chân được cấu thành từ xương mác và xương chày. Trong 2 loại xương thì xương chày có kích thước to hơn và gánh phần lớn trọng lượng của cơ thể. Còn xương mác có kích thước nhỏ hơn, dạng dài san sẻ bớt gánh nặng cho xương chày, đồng thời giúp khớp cổ chân cử động linh hoạt hơn. Xương mác và xương chày chạy song song với nhau, cùng gắn vào khớp mắt cá chân và khớp gối. Trên tổng số trọng lượng cơ thể, xương mác chiếm khoảng 17% và vì đây là xương phụ nên nếu ⅔ xương mác bị tổn thương và phải loại bỏ thì cũng không gây ảnh hưởng quá lớn tới chức năng của chi dưới. Do có cấu trúc mảnh và kích thước nhỏ nên khi gặp chấn thương, xương mác rất dễ bị gãy. Tình trạng này xảy ra nếu xương bị va đập bởi một tác động có áp lực lớn hơn sức tải của nó. Nguyên nhân dẫn tới gãy xương mác: Các yếu tố sau có thể là nguyên nhân gây gãy xương mác: Té ngã, nhất là ngã vào vật cứng hoặc ngã từ trên cao xuống: trẻ em, người già và vận động viên là những người rất dễ bị gãy xương mác bởi nguyên nhân này; Bị va chạm mạnh: thường là do tai nạn giao thông và xương có thể bị gãy nghiêm trọng; Mắc các bệnh liên quan tới xương khớp; Do vận động sai tư thế hoặc cường độ mạnh khi tập các môn thể dục, thể thao (trượt tuyết, trượt ván). Các dấu hiệu khi bị gãy xương mác: Biểu hiện toàn thân: người bệnh có thể bị sốc; Biểu hiện tại chỗ: khi xương mác bị gãy, bệnh nhân sẽ thấy đau nhói ở chỗ bị gãy, hạn chế vận động hoặc không vận động được bên chân gãy, cẳng chân cảm thấy đau, sưng nề, bầm tím, tê hoặc ngứa ran, đau các xương và khớp liên quan,... 2. Điều trị gãy xương mác như thế nào? Phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng mà phương pháp điều trị sẽ khác nhau: Gãy xương hở: đây là tình trạng phức tạp, xương có thể xuyên qua da, lộ xương hoặc thấy một vết thương sâu nhìn được qua da. Gãy xương hở thường là do chấn thương nghiêm trọng như tai nạn hoặc té ngã. Bệnh nhân sẽ được tiêm phòng uốn ván và sử dụng kháng sinh sớm để phòng chống nhiễm trùng. Sau đó cần vệ sinh và kiểm tra vết thương, áp dụng phẫu thuật để cố định xương gãy; Nếu bị gãy xương kín: trường hợp này đơn giản hơn so với gãy xương hở, da còn nguyên vẹn. Mục tiêu trong điều trị gãy xương mác kín là giúp xương trở về vị trí ban đầu và giúp bệnh nhân hồi phục chức năng chi dưới. Bệnh nhân cần phải bó bột và khi di chuyển cần tới sự trợ giúp của nạng và nẹp đeo. Sau khi xương đã được chữa lành, người bệnh nên tập vật lý trị liệu dưới sự hướng dẫn của bác sĩ để cải thiện chức năng vận động. 3. Gãy xương mác phải bó bột bao lâu thì lành? Gãy xương mác phải bó bột bao lâu thì lành là thắc mắc chung của nhiều người. Thông thường sau khoảng 5 - 7 ngày bó bột thì xương sẽ bớt sưng nề và bột bó bên ngoài bị lỏng hơn. Khi đó bác sĩ sẽ quấn thêm bột hoặc thay thế bột khác cho người bệnh. Trong quá trình bó bột cho xương, người bệnh có thể tập khép chân, dạng chân, đưa cao cẳng chân. Người bệnh nên bắt đầu tập chống chân và đi nạng sau khoảng 3 tuần bó bột để tránh bị rối loạn dinh dưỡng. Vì xương mác rất dễ lành nên những người bị gãy xương mác sẽ hồi phục sau khoảng 8 - 10 tuần bó bột nếu tuân thủ theo đúng chỉ định điều trị của bác sĩ. Người bệnh nên tái khám định kỳ để theo dõi tiến trình liền xương trong thời gian bó bột. 4. Các cách giúp phục hồi vận động cho xương mác sau thời gian bó bột Nhìn chung, thời gian phục hồi của xương mác bị gãy còn phụ thuộc vào tuổi tác, mức độ chấn thương, cách tập luyện và chế độ chăm sóc của người bệnh. Nhằm thúc đẩy nhanh hiệu quả phục hồi cho xương mác, bệnh nhân nên áp dụng các phương pháp như sau: Tập cử động khớp bắt đầu từ ngày thứ 3 sau khi mổ hoặc sau khi bó bột. Duy trì 4 - 6 lần/ngày, mỗi lần từ 10 - 15 phút, tốc độ co cơ 45 giây/lần. Nguyên nhân là vì nếu khớp ở trong tình trạng bất động lâu ngày sẽ bị cứng lại vì cơ bị co rút, bao cơ co rúm, sụn mỏn, tăng sản mỡ ở bao hoạt dịch. Thường xuyên cử động khớp sẽ giúp bơm dịch khớp ra - vào đều đặn, có tác dụng nuôi dưỡng khớp và bôi trơn các hoạt động cho khớp; Duy trì sức mạnh của cơ: tập co cơ để chức năng vận động sớm được phục hồi sau khi xương lành lại; Tập đi: trong khi bó bột, người bệnh nên tập đi bằng sự trợ giúp của nạng gỗ. Tựa thanh ngang đầu trên nạng vào lồng ngực (thay vì tì vào nách), dáng đi giữ thẳng nhìn hướng về phía trước, không cúi xuống nhìn chân, không được tì lên vùng chân bị đau, 2 vai giữ nang bằng. Bên cạnh đó, cần giữ ngay ngắn 2 tay chống nạng, bàn chân và 2 mũi nạng tạo thành hình tam giác. Khi xương gần liền nên bắt đầu tập chống nạng cho tới khi xương liền vững và khi tì vào vị trí gãy xương không còn cảm giác đau thì bỏ nạng và tập đi như bình thường; Để tránh làm vôi hóa cạnh khớp và xơ cứng khớp, nên xoa nắn ổ gãy xương liền khớp bằng tay, không được dùng thuốc, dồn, dầu cao để xoa bóp; Trong trường hợp cần thiết có thể sử dụng thêm các thuốc chống viêm và giảm đau; Chườm nóng lên chỗ đau khi luyện tập, không nên chườm vào khu vực có nẹp vít, đinh, vòng thép kim loại vì sẽ khiến những dụng cụ này nóng lên, hỏng tổ chức và dễ gây viêm rò; Trong điều kiện sinh hoạt bình thường: người bệnh bị gãy xương mác khi đang phải bó bột nên tập leo cầu thang hoặc đứng lên ngồi xuống nhẹ nhàng. Khi đã hết đau thì có thể ngừng tập luyện; Ăn uống bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, ăn các thức ăn giàu vitamin D, protein và calo, kẽm, canxi giúp xương mau chóng phục hồi và tăng độ dẻo dai. Gãy xương mác phải bó bột bao lâu thì lành còn tùy thuộc vào tính chất nghiêm trọng, độ tuổi, chế độ luyện tập và chăm sóc của bệnh nhân. Thông thường sẽ mất khoảng 8 - 10 tuần để xương mác liền lại.
medlatec
1,292
Vì sao trẻ đang mọc răng cần bổ sung canxi? Canxi là một khoáng chất cần thiết cho sự phát triển khung xương và răng của trẻ. Đối với trẻ trong quá trình mọc răng sẽ cần một lượng canxi đủ để cho sự phát triển răng một cách toàn diện nhất, tránh những bệnh lý về răng do kết cấu không vững chắc. 1. Các giai đoạn mọc răng của trẻ Mỗi trẻ đều phải trải qua 2 giai đoạn mọc răng:Giai đoạn mọc răng sữa: Răng sữa được hình thành từ khoảng tuần thứ 7 đến tuần thứ 10 của quá trình bào thai. Quá trình mọc răng sữa ở mỗi trẻ thường không giống nhau. Khoảng từ 5 đến 9 tháng là giai đoạn trẻ mọc 4 răng cửa giữa; từ 7 đến 11 tháng mọc 4 răng cửa bên; từ tháng 10 đến 18 tháng mọc 4 tiền hàm; từ 16 đến 24 tháng mọc 4 răng nanh và từ 20 đến 30 tháng trẻ mọc 4 răng hàm. Như vậy khoảng 30 tháng thì trẻ đã có đầy đủ 20 chiếc răng trong hàm. Răng sữa giúp trẻ nhỏ có thể nhai thức ăn nhưng sau một thời gian thì nó lung lay sẽ tự rụng, nhường chỗ cho răng vĩnh viễn thay thế.Giai đoạn mọc răng vĩnh viễn: Đây là loại răng sẽ tồn tại vĩnh viễn đối với sự trưởng thành của con người, nếu mất đi sẽ không có sự thay thế của bất kỳ răng nào khác. Răng vĩnh viễn được mọc để thay thế vào vị trí răng sữa. Trẻ bắt đầu mọc răng vĩnh viễn từ khi 5 đến 6 tuổi và kết thúc khi trẻ được 12 đến 14 tuổi tùy từng trẻ.Thời gian mọc răng của trẻ còn tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố, một trong những yếu tố quan trọng đó là vấn đề về dinh dưỡng. Răng phát triển có vững chắc hay không còn tùy thuộc vào dinh dưỡng của mẹ trong giai đoạn bào thai và dinh dưỡng cho trẻ trong quá trình mọc răng, đặc biệt trẻ trong 3 năm đầu đời. 2. Vì sao trẻ đang mọc răng cần bổ sung canxi? Canxi là một khoáng chất đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển về cơ thể trẻ. Canxi là thành phần không thể thiếu trong thành phần của xương, răng, tham gia vào dẫn truyền thần kinh cơ và tham gia vào quá trình đông máu.Canxi trong cơ thể chủ yếu tập chung ở xương và răng, nó chính là dưỡng chất cần thiết để cho hàm răng bé chắc khỏe, đảm bảo độ chắc khỏe cho cả hàm răng và lợi. Nếu bị thiếu canxi sẽ khiến trẻ chậm mọc răng, độ bền của răng yếu, bị gãy khi có tác động nhẹ và dễ bị mủn.Như vậy, trẻ ở giai đoạn mọc răng thì nhu cầu canxi tương đối cao. do đó cần bổ sung đầy đủ lượng canxi cần thiết để phát triển răng chắc khỏe hơn, tránh hiện tượng răng mọc chậm, răng mủn dễ gãy, khuyết răng...Cần lưu ý, do lượng canxi dự trữ của trẻ em không nhiều bằng người lớn nên cần phải bổ sung hàng ngày để cung cấp đủ lượng cần thiết cho bé. Việc bổ sung canxi cho bé thông qua đường ăn uống là phù hợp và dễ hấp thu nhất cho trẻ. Các nguồn bổ sung canxi gồm sữa, trứng, các chế phẩm từ sữa, cua, tôm, cá, rau màu xanh đậm...Xem ngay: Trẻ chậm mọc răng có cần bổ sung canxi? Trẻ em cần bao nhiêu canxi mỗi ngày phụ thuộc vào giai đoạn mọc răng 3. Trẻ em cần bao nhiêu canxi mỗi ngày? Có rất nhiều bố mẹ thắc mắc trẻ 6 tháng cần bổ sung canxi không hay trẻ 1 tuổi cần bao nhiêu canxi mỗi ngày? những câu hỏi đó rất thường gặp khi chúng ta chăm sóc trẻ. Với trẻ ở bất kỳ giai đoạn nào cũng cần bổ sung một lượng canxi cần thiết để trẻ phát triển đầy đủ về thể chất. Đặc biệt giúp phát triển xương và răng toàn diện.Theo khuyến cáo Viện Y khoa Mỹ thì nhu cầu canxi của bé theo giai đoạn gồm:Trẻ từ 0 đến 6 tháng tuổi cần 210 mg Canxi mỗi ngày.Trẻ em từ 7 đến 12 tháng tuổi cần 270mg Canxi mỗi ngày. Trẻ em từ 1 đến 3 tuổi cần 500 mg Canxi mỗi ngày.Trẻ em từ 4 đến 8 tuổi cần 800 mg Canxi mỗi ngày.Trẻ em từ 9 đến 18 tuổi cần 1.300 mg Canxi mỗi ngày.Trẻ cần bổ sung canxi đủ theo giai đoạn. Không nên bổ sung thiếu cũng như thừa đều sẽ gây hại cho cơ thể của bé. 4. Lưu ý khi bổ sung canxi cho trẻ trong giai đoạn mọc răng Việc bổ sung canxi nên thông qua việc ăn uống đầy đủ và đa dạng thực phẩm, vì đây là cách cung cấp canxi dễ hấp thu cho bé.Để canxi được hấp thu một cách tối đa thì hằng ngày cha mẹ nên cho trẻ hoạt động thể chất, chạy nhảy nô đùa trong nắng liên tục ít nhất 10 đến 30 phút mỗi ngày hoặc tắm nắng đúng cách cho trẻ để hấp thu đủ lượng vitamin D cần thiết.Đôi khi những vấn đề về răng của trẻ trong giai đoạn này thì không phải hoàn toàn nguyên nhân do canxi. Nếu cha mẹ duy trì chế độ dinh dưỡng cân bằng nhưng trẻ vẫn gặp các vấn đề về răng như chậm mọc răng, khuyết răng...thì nên đi khám để tìm nguyên nhân. Không nên tự ý bổ sung canxi bừa bãi tránh gây hại cho bé.Đối với những trẻ biếng ăn, chế độ dinh dưỡng không đảm bảo, nguy cơ thiếu canxi cao thì trẻ có thể bổ sung canxi qua đường uống nhưng cần được sự tư vấn của bác sĩ. Trẻ em cần bao nhiêu canxi mỗi ngày cần thông qua việc ăn uống hàng ngày Để cho răng trẻ phát triển thì một chế độ ăn đủ dinh dưỡng cân bằng rất quan trọng. Đặc biệt canxi không thể không nhắc đến, nó giúp răng bé chắc khỏe hơn. Do đó, bố mẹ nên chú ý bổ sung đầy đủ dưỡng chất này nhé.Ngoài ra, bé cần bổ sung thêm các vi chất cần thiết: Kẽm, selen, crom, vitamin B1 và B6, gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao, cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Cũng theo các chuyên gia về dinh dưỡng khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho con dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng. Bên cạnh đó, các chuyên gia dinh dưỡng cũng nhấn mạnh về vai trò của kẽm sinh học; cha mẹ nên tìm hiểu và bổ sung kẽm cho trẻ đúng cách vào các mốc thời điểm thích hợp, tránh tình trạng thiếu kẽm làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển toàn diện của trẻ.
vinmec
1,253
Công dụng thuốc Ratylno 150 và 300 Ratylno 150 và 300 thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên. Để dùng thuốc hiệu quả, người bệnh cần tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng, lưu ý khi sử dụng Ratylno 150 và 300 trong bài viết dưới đây. 1. Thành phần thuốc Ratylno 150 và 300 Thuốc Ratylno 150 và 300 có chứa các thành phần sau:Thuốc Ratylno 150 chứa hoạt chất Ranitidine hàm lượng 150mg;Thuốc Ratylno 300 chứa hoạt chất Ranitidine hàm lượng 300mg;Các tá dược khác vừa đủ hàm lượng thuốc.Ranitidin là thuốc đối kháng thụ thể H2 histamin, ức chế cạnh tranh với thụ thể H2 của vách tế bào vách, từ đó giúp làm giảm lượng acid dịch vị tiết ra ngay cả trong tình trạng bị kích thích bởi thức ăn, amino acid, insulin, histamin hay pentagastrin.Nhìn chung Ranitidin thường có tác dụng ức chế tiết acid dịch vị mạnh hơn Cimetidin và phản ứng phụ không mong muốn lại ít hơn. 2. Chỉ định dùng thuốc Ratylno 150 và 300 Thuốc Ratylno 150 và 300 được chỉ định điều trị các tình trạng bệnh lý sau:Loét tá tràng cấp tính;Loét dạ dày lành tính và điều trị duy trì.Hội chứng Zollinger-Ellison;Trào ngược dạ dày - thực quản;Loét dạ dày - tá tràng do thuốc. 3. Liều dùng thuốc Ratylno 150 và 300 Liều thuốc Ratylno 150 và 300 tham khảo như sau:Loét dạ dày - tá tràng tiến triển, viêm thực quản: Dùng liều Ratylno 300mg/ ngày trước khi đi ngủ hoặc 150mg x 2 lần/ ngày x 4 - 6 tuần; duy trì liều 150mg/ lần trước khi ngủ.Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison: Liều Ratylno bắt đầu là 150mg x 3 lần/ ngày, có thể dùng tới liều 900 - 1200mg/ngày.Liều Ratylno cho người bị suy thận: Giảm liều theo nồng độ creatinin máu dưới sự chỉ định của bác sĩ.Liều dùng thuốc Ratylno 150 và 300 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Ratylno 150 và 300 cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng sức khỏe cũng như mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Ratylno 150 và 300 phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Ratylno 150 và 300 Ratylno 150 và 300 chống chỉ định trong trường hợp người bệnh quá mẫn với thành phần thuốc.Chống chỉ định được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, có nghĩa là không vì bất cứ lý do nào mà trường hợp chống chỉ định lại được linh động dùng thuốc Ratylno 150 và 300. 5. Tương tác thuốc Ratylno 150 và 300 có thể xảy ra các tương tác khi dùng đồng thời với các thuốc sau đây:Thuốc Ketoconazole;Thuốc Fluconazol;Thuốc Itraconazole;Thuốc Clarithromycin;Muối, oxit, hidroxit của Magie, Al, Canxi.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Ratylno 150 và 300, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng hay thảo dược... đang dùng để có chỉ định phù hợp. 6. Tác dụng phụ của thuốc Ratylno 150 và 300 Thuốc Ratylno 150 và 300 có thể gây ra một số tác dụng phụ sau đây cho người dùng:Đau đầu;Đau cơ;Chóng mặt;Tiêu chảy;Táo bón;Khô miệng;Nổi ban đỏ;Buồn nôn và nôn;Mệt mỏi;Thay đổi men gan thoáng qua.Quá mẫn;Chậm nhịp tim;Block nhĩ thất.Trong quá trình dùng thuốc, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng Ratylno 150 và 300 thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ/ dược sĩ để có hướng xử trí kịp thời. 7. Thận trọng khi dùng thuốc Ratylno 150 và 300 Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Ratylno 150 và 300 cho các trường hợp sau:Loại trừ loét ác tính (ung thư) trước khi điều trị;Thận trọng dùng thuốc Ratylno 150 và 300 ở bệnh nhân suy thận, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng, lưu ý khi sử dụng thuốc Ratylno 150 và 300. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Ratylno 150 và 300 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Ratylno 150 và 300 ở nhiệt độ phòng, tránh xa tầm với trẻ em cũng như vật nuôi trong gia đình.
vinmec
753
Những điều cần biết về gan nhiễm mỡ không do rượu Gan nhiễm mỡ không do rượu là tình trạng tích tụ chất béo trong gan ở những người không hoặc ít khi sử dụng rượu bia. Theo thống kê, bệnh lý này ảnh hưởng tới 25% dân số thế giới. Tình trạng này đang tăng nhanh do số lượng người béo phì ngày càng lớn.  1. Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu là gì? Gan nhiễm mỡ xảy ra khi mỡ tích tụ trong các tế bào gan vượt quá mức bình thường (dưới 5%), gây ảnh hưởng đến chức năng của gan. Bệnh thường được chia thành 2 loại là gan nhiễm mỡ do rượu và không do rượu. Trong đó, gan nhiễm mỡ không do rượu là trường hợp mà nguyên nhân gây bệnh không liên quan đến việc sử dụng đồ uống có cồn. Thay vào đó, tình trạng gan nhiễm mỡ khởi phát do các yếu tố như thừa cân, béo phì, rối loạn mỡ máu, đái tháo đường type 2 và tăng men gan kéo dài. Gan nhiễm mỡ nhóm này là nguyên nhân chính khiến men gan tăng cao. Bệnh nhân cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời để ngăn những hậu quả nặng nề. Theo khảo sát, khoảng 12 – 40% người bệnh gan nhiễm mỡ không liên quan đến cồn sẽ bị viêm gan. Khoảng 15 – 25% bệnh nhân viêm gan có nguy cơ cao bị xơ gan. Ngoài ra, việc tích tụ chất béo trong gan cũng là một trong những nguyên nhân gây ra các vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe như huyết áp cao, tiểu đường hoặc các bệnh lý tim mạch. Gan nhiễm mỡ có thể xảy ra ở những người ít hoặc không sử dụng rượu bia. 2. Đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh và cách chẩn đoán chính xác 2.1. Những người có nguy cơ cao bị gan nhiễm mỡ không do rượu – Người thừa cân, béo phì: Thừa cân và béo phì là những yếu tố hàng đầu khiến gan bị thừa mỡ. Lượng mỡ trong cơ thể tăng cao, đặc biệt là mỡ bụng, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho chất béo tích tụ trong gan. Theo ước tính, có tới 90% người mắc bệnh này bị béo phì. – Người bị rối loạn mỡ máu: Một số người bị rối loạn mỡ máu (có mức cholesterol cao và triglyceride cao) dễ bị dư thừa mỡ trong gan không do rượu. – Đái tháo đường type 2: Sự không cân bằng chất đường trong cơ thể dẫn đến tích tụ mỡ trong trong gan. – Tăng men gan kéo dài: Tình trạng tăng men gan kéo dài như viêm gan mạn tính, viêm gan virus B hoặc C, cũng có thể dẫn đến tích tụ mỡ trong gan. Thừa cân và béo phì là những yếu tố hàng đầu khiến gan nhiễm mỡ 2.2. Những phương pháp chẩn đoán gan nhiễm mỡ không do rượu Để chẩn đoán chính xác, bác sĩ sẽ hỏi về các triệu chứng và yếu tố nguy cơ của bệnh như tiền sử thừa cân, béo phì, rối loạn mỡ máu, đái tháo đường type 2 và tăng men gan. Bên cạnh đó, các biện pháp xét nghiệm, chụp chiếu giúp kết quả chẩn đoán chính xác hơn có thể được sử dụng gồm: – Xét nghiệm máu: Phương pháp đánh giá mức độ gan nhiễm mỡ và chức năng gan, bao gồm đo mức đường huyết, cholesterol, triglyceride và các chỉ số chức năng gan. – Siêu âm gan: Đây là phương pháp sử dụng hình ảnh giúp phát hiện các dấu hiệu của gan nhiễm mỡ và ước lượng tỷ lệ mỡ trong gan. – Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác: Ngoài siêu âm, các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác như chụp cộng hưởng từ (MRI) hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT scan) cũng có thể được sử dụng để đánh giá mức độ nhiễm mỡ của gan. 3. Phòng ngừa gan tích mỡ không do rượu 3.1. Thực hiện lối sống khoa học Để giảm nguy cơ gan nhiễm mỡ, hãy duy trì một chế độ ăn uống cân đối và lành mạnh. Hạn chế tiêu thụ đường, chất béo và thức ăn chế biến sẵn. Thay vào đó nên tăng cường rau, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt và các nguồn protein giàu chất xơ. Hãy cân nhắc tham khảo ý kiến của chuyên gia dinh dưỡng để có một chế độ ăn phù hợp với nhu cầu cơ thể của bạn. Nếu bạn bị thừa cân hoặc béo phì, giảm cân là một biện pháp quan trọng để giảm nguy cơ gan nhiễm mỡ. Nên tuân thủ một phương pháp giảm cân lành mạnh bằng cách kết hợp chế độ ăn cân đối và tập thể dục thường xuyên. Không giảm cân quá đà bằng các biện pháp tiêu cực. Với những người đã giảm cân thành công, cần duy trì cân nặng phù hợp. Thực hiện các hoạt động thể chất đều đặn không chỉ giúp giảm cân mà còn có thể giảm mỡ trong cơ thể và cải thiện chức năng gan. Hãy bắt đầu với các hoạt động theo sở thích như đi bộ, chạy bộ, bơi lội, yoga hoặc tham gia các lớp thể dục. Mỗi người hãy tạo thói quen tập thể dục 30 phút mỗi ngày. Ngoài ra, các chất chống oxy hóa như vitamin E và vitamin C có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe gan mật. Các chuyên gia khuyến nghị nên bổ sung 800 IU vitamin E/ngày với những người không bị đái tháo đường để cải thiện chức năng gan. Duy trì một chế độ ăn uống cân đối và lành mạnh giúp giảm nguy cơ gan nhiễm mỡ 3.2. Điều trị các bệnh lý liên quan cùng chuyên gia Nếu bạn có các bệnh lý liên quan như rối loạn mỡ máu hoặc đái tháo đường type 2, hãy điều chỉnh chế độ ăn uống và uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ để kiểm soát tốt hơn các yếu tố nguy cơ liên quan đến gan nhiễm mỡ. Điều quan trọng là người bệnh cần nghiêm túc tuân thủ phác đồ điều trị và lịch tái khám của bác sĩ để theo dõi sự phát triển của bệnh. Không nên tự ý điều trị tại nhà bằng các phương pháp dân gian hoặc mua thuốc mà không có đơn kê của bác sĩ. Việc sử dụng thuốc tùy tiện có thể gây nguy hại tới sức khỏe và khiến bệnh tiến triển nặng hơn. 3.3. Đến bệnh viện thăm khám nếu xuất hiện triệu chứng bất thường Không nên chủ quan trước bệnh gan nhiễm mỡ bởi đây có thể là nguyên nhân gây ra những bệnh lý nguy hiểm như xơ gan, ung thư gan. Người bị nhiễm mỡ gan không do rượu thường không có những triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu. Tuy nhiên, mỗi người cần chủ động thăm khám bác sĩ nếu nhận thấy những dấu hiệu bất thường như giảm cân, vàng da, mệt mỏi, đầy hơi hoặc đau bụng. Đây có thể là biểu hiện cảnh báo tình trạng gan nhiễm mỡ. Bác sĩ sẽ tư vấn phác đồ điều trị phù hợp nhất với tình trạng sức khỏe từng người.
thucuc
1,256
Điểm danh 3 loại xét nghiệm ung thư cổ tử cung Xét nghiệm ung thư cổ tử cung là phương pháp sàng lọc ung thư sớm ở cổ tử cung rất phổ biến hiện nay. Ngay cả khi cơ thể chị em chưa xuất hiện triệu chứng thì những phương pháp này vẫn có thể phát hiện bệnh và nguy cơ mắc bệnh. Nhờ đó, bệnh nhân có thể được điều trị từ rất sớm, phòng ngừa biến chứng và nâng cao chất lượng sống. 1. Xét nghiệm ung thư cổ tử quan trọng như thế nào? Ung thư cổ tử cung rất nguy hiểm, có nguy cơ tử vong cao. Những thống kê của tổ chức GLOBOCAN vào năm 2018 cho biết mỗi năm nước ta ghi nhận khoảng 4.200 ca mắc mới và số ca tử vong vì ung thư tử cung là hơn 2.400 trường hợp. Tuy nhiên, nếu phát hiện ung thư cổ tử cung ở giai đoạn sớm thì cơ hội điều trị khỏi bệnh là rất cao. Ngược lại, việc phát hiện muộn sẽ rất khó điều trị, các triệu chứng bệnh ngày càng nghiêm trọng, làm giảm chất lượng sống của người bệnh, ảnh hưởng đến thiên chức làm mẹ và tăng nguy cơ tử vong. Thông thường, những trường hợp có tế bào cổ tử cung biến đổi bất thường(loạn sản nhẹ)sẽ có thể tiến triển thành ung thư trong khoảng thời gian từ 5 đến 10 năm. Chính vì thế, các chuyên gia khuyến cáo, xét nghiệm ung thư cổ tử cung để phát hiện sớm những thay đổi bất thường là vô cùng quan trọng, hạn chế nguy cơ phát triển bệnh và những biến chứng nguy hiểm. Ngày nay, các phương pháp, kỹ thuật hiện đại đã được áp dụng nhiều trong điều trị bệnh và mang lại những hiệu quả rất tích cực. Các bác sĩ sẽ có chỉ định về phác đồ điều trị với từng trường hợp bệnh nhân cụ thể. 2. Khi nào cần xét nghiệm ung thư cổ tử cung? Nữ giới đang trong độ tuổi sinh sản từ 21 tuổi trở lên cần thực hiện xét nghiệm ung thư cổ tử cung định kỳ. Tuy nhiên, nếu cơ thể có những biểu hiện nghi ngờ bệnh thì chị em nên thực hiện kiểm tra sớm hơn, không cần chờ đến lịch thăm khám, xét nghiệm định kỳ: - Xuất huyết âm đạo bất thường: Không phải là ngày kinh nguyệt nhưng lại bị chảy máu âm đạo hoặc chu kỳ kinh nguyệt quá lâu, kéo dài hơn 7 ngày, chị em nên đi khám sớm. - Khí hư âm đạo có những biểu hiện bất thường như có màu vàng, lẫn máu, xuất hiện dịch nhầy hoặc kèm theo mùi hôi, rất khó chịu. - Trường hợp kinh nguyệt không đều hoặc rong kinh. - Ra máu âm đạo khi quan hệ. - Sụt cân không rõ nguyên nhân. - Cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi, khó chịu. - Đau vùng bụng dưới. - Tiểu nhiều lần hoặc đau khi đi tiểu. Đây có thể là những biểu hiện sớm của bệnh ung thư cổ tử cung nhưng cũng có thể là triệu chứng của các bệnh lý phụ khoa khác. Lời khuyên tốt nhất cho chị em là hãy đi thăm khám để được các bác sĩ chẩn đoán và điều trị bệnh sớm để bảo vệ sức khỏe và nâng cao chất lượng sống. 3. Các phương pháp xét nghiệm ung thư cổ tử cung 3.1. Xét nghiệm Pap Smear Phương pháp này còn có tên gọi khác là xét nghiệm phết tế bào ung thư cổ tử cung. Các bác sĩ sẽ tiến hành thu thập những tế bào ở cổ tử cung để tìm những tế bào bất thường về hình thái. Do đó, có thể phát hiện bệnh từ rất sớm, trước khi hình thành những khối u và lây lan sang những vùng lân cận. Chỉ cần khoảng vài phút để thực hiện lấy mẫu xét nghiệm và người bệnh sẽ không cảm thấy đau đớn, có thể bị chuột rút, hơi khó chịu và chảy máu nhẹ ở vùng âm đạo. Nếu tình trạng chảy máu kéo dài, bạn cần thông báo ngay với bác sĩ để được khắc phục kịp thời. 3.2. Xét nghiệm Thinprep Là phương pháp được cải tiến từ xét nghiệm phết tế bào tử cung Pap Smear(về bản chất vẫn là xét nghiệm PAP). Sau khi đã thu thập được mẫu tế bào cổ tử cung, bác sĩ sẽ cho tế bào vào chất lỏng trong lọ Thinprep để rửa tế bào. Sau đó, mẫu xét nghiệm sẽ được phân tích bằng máy một cách tự động phết tế bào trên lam kính giống như phương pháp Pap Smear. 3.3. Xét nghiệm HPV DNA Là phương pháp sử dụng các loại máy móc hiện đại để tách chiết DNA tự động, tìm virus HPV. Tuy rằng nhiễm HPV không có nghĩa là ung thư cổ tử cung nhưng việc phát hiện sự tồn tại của virus trong cơ thể phụ nữ sẽ giúp bác sĩ đánh giá được nguy cơ mắc bệnh và có những phương pháp phòng ngừa hiệu quả. 3.4. Chiến lược tầm soát ung thư cổ tử cung - Đối với phụ nữ dưới 21 tuổi không cần làm xn sàng lọc, khuyến cáo nên tiêm phòng vắc xin HPV. - Phụ nữ từ 21-29 tuổi: Thực hiện xét nghiệm HPV mỗi 3 năm. + Nếu HPV dương tính với type 16 hoặc 18 cần thực hiện soi cổ tử cung và sinh thiết nếu cần thiết. + Nếu HPV dương tính với 1 trong 12 type có nguy cơ cao thì cần thực hiện thêm xét nghiệm PAP. Nếu PAP dương tính cần thực hiện soi cổ tử cung. Nếu PAP âm tính thì thực hiện xét nghiệm lại HPV sau 1 năm. - Phụ nữ từ 30-65 tuổi: Xét nghiệm PAP mỗi 3 năm hoặc xét nghiệm PAP và HPV mỗi năm 5 hoặc xét nghiệm HPV mỗi 5 năm. - Phụ nữ trên 65 tuổi: Không tiếp tục tầm soát nếu đã tuân thủ sàng lọc trước đó. Còn phụ nữ có tổn thương nội biểu mô cổ tử cung độ 2 trở lên cần tiếp tục tầm soát trong ít nhất 20 năm. 4. Một số lưu ý khi thực hiện xét nghiệm ung thư cổ tử cung - Trước khi thực hiện xét nghiệm không nên dùng thuốc bôi trơn âm đạo, thụt rửa âm đạo. - Không đi xét nghiệm khi đang trong ngày kinh nguyệt mà nên xét nghiệm sau khi đã kết thúc kỳ kinh nguyệt khoảng 3 đến 7 ngày. - Không xét nghiệm sau quan hệ tình dục khoảng 24 giờ. - Nếu đang điều trị bệnh phụ khoa, đặt thuốc âm đạo cần thông báo với bác sĩ.
medlatec
1,125
Điều trị hen ở trẻ em và những điều chưa biết Tại Việt Nam, tỷ lệ trẻ mắc bệnh hen phế quản đang có xu hướng ngày càng tăng lên. Tình trạng này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng trong tương lai gần. Xác định nguyên nhân bệnh và cách điều trị hen ở trẻ em là những vấn đề mà cha mẹ nên lưu tâm khi có con mắc bệnh này. Bệnh hen phế quản, nhất là ở trẻ em xảy ra khá phổ biến nên nhiều người có tâm lý chủ quan với bệnh mà không biết rằng bệnh thuộc top những bệnh nguy hiểm. Theo thống kê, hàng năm số lượng trẻ mắc hen phế quản đã tăng dần lên, nhất là tại những thành phố lớn. Chính vì vậy việc phát hiện và điều trị bệnh hen cho trẻ là rất cần thiết, không chỉ cho gia đình mà còn vì sức khỏe của cộng đồng, của nguồn nhân lực trong tương lai. 1. Thông tin chung về bệnh 1.1. Khái niệm bệnh Bệnh hen phế quản ở trẻ nhỏ hay còn có tên gọi khác là hen suyễn, là tình trạng đường thở bị co thắt, tắc nghẽn, phù nề và nhiều đờm do bị viêm mạn tính đường thở. Trẻ bị bệnh hen sẽ có những biểu hiện như khó thở, thở gắng sức, ngực nặng, ho nặng tiếng… Cha mẹ cần quan sát những biểu hiện bệnh của trẻ Hen phế quản ở trẻ là nguyên nhân số 1 gây bệnh mãn tính. 8-12% là tỉ lệ trẻ mắc hen phế quản trong tổng số những ca bệnh về Nhi. Trong đó, lứa tuổi 12-13 là thường mắc nhất. Khi lên 5 tuổi, những trẻ mắc hen đã có những biểu hiện nhất định. Những biểu hiện này thường khác nhau ở mỗi trẻ và có khả năng làm ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày cũng như giấc ngủ của trẻ. Thậm chí có những cơn hen khiến trẻ buộc phải nhập viện. Tuy bệnh hen không có cách điều trị khỏi hoàn toàn nhưng trẻ nếu được đi thăm khám thường xuyên sẽ có khả năng kiểm soát được bệnh. Việc kiểm soát sẽ ngăn chặn những tổn thương phổi phát triển sau mỗi lần bị lên cơn hen. 1.2. Cách điều trị hen ở trẻ em có gì đặc biệt? Bệnh hen có nhiều cấp độ nặng nhẹ khác nhau. Tùy vào tình trạng bệnh bác sĩ sẽ theo dõi và đưa ra hướng điều trị phù hợp – Trường hợp trẻ có những cơn hen ở mức độ nhẹ Bác sĩ sẽ chỉ định cho trẻ dùng khí dung Ventolin 0.05 đến 0.15mg/kg và nhắc lại sau 30 phút hoặc cho trẻ uống thuốc giãn phế quản có thành phần Salbutamol (Ventolin, Solmux Broncho,…) nhóm Terbutaline sulphate ( Bricanyl,…). Song song với đó, trẻ cũng cần được làm sạch đường thở với nước muối ưu chương và nước muối đẳng chương dạng xịt sương. Sau thời gian 1 tiếng đồng hồ, trẻ sẽ được đánh giá lại tình trạng bệnh. – Trường hợp trẻ có những cơn hen ở mức độ vừa phải Bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng khí dung kết hợp ventolin giãn phế với thuốc trong nhóm corticoid phun sương như Budesonide (Pulmicort, Symbicort,…) hoặc Fluticasone propionate (Flixotide). – Trường hợp trẻ bị những cơn hen nặng Trẻ sẽ được dùng oxy qua mặt nạ đồng thời kết hợp khí dung salbutamol với Ipratropium, – Hydrocortison hoặc Methyl prednisolon sau 20 phút nhân lên 3 lần. Sau mỗi lần sẽ được đánh giá lại tình trạng. – Trường hợp cơn hen trở thành ác tính Khi đó trẻ cần được xử lý cấp cứu tại bệnh viện, thở khí oxy, khí dung hoăc tiêm thuốc giãn phế, thuốc corticoid vào tĩnh mạch. Trường hợp nặng hơn có thể trẻ sẽ phải đặt nội khí quản và dùng đến máy thở. Điều trị hen cần được tuân thủ nghiêm chỉnh Những loại thuốc được dùng khi trẻ bị hen phế quản – Khi trẻ bị hen, khuyến cáo trong gia đình nên có sẵn những loại thuốc có tác dụng cắt cơn hen khẩn cấp như ventolin (thành phần salbutamol), bricanyl (thành phần terbutaline)…Có hai dạng là xịt trực tiếp hoặc khí dung. – Để kiểm soát và dự phòng cơn hen phế quản cho trẻ, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng các loại thuốc corticoid dạng hít đơn chất như: flixotide (fluticasone), pulmicort (budesonide), symbicort (budesonide-formoterol) phối hợp seretide (fluticasone-salmeterol)… 2. Liệt kê những sai lầm trong điều trị hen cho trẻ Trong điều trị bệnh hen có những lỗi sai sau mà cha mẹ cần ghi nhớ để tránh phạm phải: – Không điều trị dự phòng cho trẻ, nhất là cho trẻ ở lứa tuổi nhỏ không tự ý thức được bệnh của mình. Việc không điều trị dự phòng khiến cho cơn hen của trẻ không được kiểm soát và số lần hen tái lại nhiều hơn, làm cho phổi của trẻ bị tổn thương nhiều hơn. – Quên hoặc tự ý không cho trẻ uống thuốc kháng viêm. Thông thường mỗi đợt điều trị hen phế quản, trẻ sẽ cần dùng thuốc kháng viêm và giãn phế song song. Tuy nhiên nhiều cha mẹ sau khi dùng giãn phế cảm thấy tình trạng bệnh của con khá hẳn lên nên dừng luôn thuốc kháng viêm. Điều này làm cho bệnh tình của trẻ không được điều trị dứt điểm tận gốc, dễ tái lại. – Hít thuốc sai cách. Với những trẻ còn nhỏ, buộc phải cho trẻ hít thuốc qua buồng đệm. Vì ở độ tuổi này trẻ sẽ không biết cách hít thuốc chính xác để mang lại hiệu quả tối ưu. Tuy nhiên khi hít thuốc qua buồng đệm, cha mẹ cũng cần thực hiện chính xác, đảm bảo đúng thao tác và thời gian hít. – Cha mẹ tự ý điều chỉnh thuốc cho trẻ. Nhiều trường hợp cơn hen lâu cắt khiến nhiều phụ huynh tự tăng liều thuốc lên để nhanh chóng dập tắt cơn hen. Cũng có trường hợp cơn hen của trẻ đỡ nhanh nên cha mẹ chủ quan dừng thuốc. Điều này có thể khiến cho cơ thể trẻ đáp ứng thuốc kém đi, ảnh hưởng nhiều đến những đợt điều trị hen sau (nếu có). – Tư tưởng chủ quan của nhiều bậc cha mẹ khiến cho việc cơn hen trở nặng mới bắt đầu đưa trẻ đi khám, điều trị. Điều này rất nguy hiểm đối với tính mạng của trẻ vì trẻ có thể bị suy hô hấp bất kỳ lúc nào. Cần đưa trẻ đi viện nếu cảm thấy có bất thường Lời khuyên dành cho các cha mẹ khi có con em bị hen phế quản đó là không nên coi thường bệnh, luôn chú ý đến tình trạng của trẻ để có thể nhận biết khi nào con lên cơn hen và cắt cơn cho con kịp thời. Đồng thời, cha mẹ cần tuân thủ những phương án điều trị bệnh mà bác sĩ đã chỉ định cho trẻ. Làm đúng từ cách dùng thuốc cho đến cách chăm sóc trẻ, tạo môi trường sống phù hợp cho trẻ. 3. Cần lưu ý những gì khi chăm sóc trẻ bị hen Những trẻ bị hen phế quản khi làm gì, đi đâu cần được cha mẹ để ý chăm sóc hết sức cẩn thận: – Cần giữ cho trẻ không bị cảm lạnh, cúm do thay đổi thời tiết: Không cho trẻ tiếp xúc với những người mắc bệnh cúm, thường xuyên vệ sinh môi trường sống và đồ chơi của trẻ sạch sẽ. – Tiêm cúm định kỳ cho trẻ hàng năm. – Cho trẻ dùng đúng đơn thuốc bác sĩ kể với đủ số lượng là thời gian dùng. – Phối hợp với nhà trường hoặc đoàn thể nào trẻ thường xuyên sinh hoạt để có những phương án hỗ trợ khi trẻ bị lên cơn hen mà không có cha mẹ ở bên. Trên đây là những thông tin cách điều trị hen ở trẻ em và những điều mà cha mẹ cần lưu ý khi chăm sóc cho con đang mắc bệnh này. Nếu có những vấn đề gì bất thường ở trẻ, cha mẹ cần nhanh chóng đưa con đi khám để được các bác sĩ hỗ trợ.
thucuc
1,421
Uống nước ngọt sau sinh mổ – Những điều mẹ bầu cần lưu ý Sau khi sinh mổ, cơ thể chị em có nhiều thay đổi nhất định, nhiều chị em cảm thấy thèm các loại đồ ăn thức uống mà từ trước đến giờ thậm chí không “đoái hoài”. Nước ngọt có ga được xem là một trong những đồ uống có hại cho sức khỏe nhưng nhiều mẹ bầu lại cho rằng uống nước ngọt có ga sau sinh sẽ giúp tiêu hóa hơn do kích thích xì hơi. Vậy thực chất thì sinh mổ có được uống nước ngọt? 1. Sinh mổ có được uống nước ngọt Chế độ ăn uống của phụ nữ sau sinh mổ rất quan trọng vì nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sữa cũng như sự hồi phục về sức khỏe và thể chất của chị em cũng như sự phát triển của bé. Vì thế bà đẻ nên ăn gì và kiêng gì là điều được các mẹ quan tâm, đặc biệt, sinh mổ có được uống nước ngọt không? Nhiều người rất thích uống nước ngọt có ga do trong đó có chứa 1 phần chất kích thích Sau khi sinh, nhiều chị em gặp vấn đề về đường tiêu hóa như: táo bón, khó tiêu, không xì hơi….Nhiều chị em rỉ tai nhau việc uống nước ngọt có thể làm cho cơ thể dễ xì hơi, dễ chịu hơi trong tình trạng “bí bách” khó tiêu. Vậy tại sao uống nước ngọt lại giúp chị em xì hơi dễ hơn? Trên thực tế, trong khí ga ở mỗi lon nước ngọt hay chính là cacbonat dùng để tạo bọt ga trong nước. Khi chất này vào ruột sẽ chuyển hoá thành cacbon dioxit và thúc đẩy việc đẩy các loại khí dư trong đại tràng ra ngoài. Vì vậy mà nhiều mẹ bầu tận dụng tác dụng này của nước ngọt để nhanh xì hơi sau sinh mổ và sớm ăn uống bình thường để về sữa cho bé bú. Tham khảo bài đọc sau: Nước tiểu màu xanh là bệnh gì Sinh mổ xong nhiều mẹ chọn uống nước ngọt để dễ xì hơi Tuy nhiên theo các chuyên gia y tế, sau khi sinh, đặc biệt là sinh mổ mẹ không nên uống nước ngọt, nước có ga, các loại bánh kẹo, cà phê, thuốc lá, đồ uống có cồn… để không ảnh hưởng đến chất lượng sữa mẹ và ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển trí não của trẻ. Bên cạnh đó, các loại nước ngọt thường sử dụng hương liệu công nghiệp, vị ngọt cũng từ đường công nghiệp. Do đó với loại thức uống này không an toàn với cơ thể nhạy cảm của mẹ và bé chút nào. Tốt nhất, sau sinh mổ mẹ không nên uống nước ngọt để không ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của con. Đối với những trường hợp mẹ bị táo bón, đầy hơi hay khó tiêu thì có thể dùng các bài thuốc dân gian an toàn hoặc tham khảo ý kiến chuyên môn của bác sĩ. 2. Sau sinh mổ bao lâu có thể uống nước ngọt? Theo các bác sĩ chuyên khoa, sau khi sinh mổ, nên trì hoãn việc uống nước ngọt càng lâu càng tốt. Tuy nhiên, nếu mẹ thật sự khao khát nước ngọt và không thể kiềm chế được, thời điểm tối thiểu để bắt đầu uống nước ngọt là sau 6 tháng từ khi sinh mổ. Lý do là cơ thể cần thời gian để phục hồi và lượng đường trong cơ thể của mẹ sau sinh cần điều chỉnh dần. Vì vậy, 6 tháng được coi là thời điểm phù hợp nhất. Tuy nhiên, trong giai đoạn này, mẹ không nên uống quá nhiều nước ngọt và cũng không nên uống quá thường xuyên. Điều này giúp tránh những tác động tiêu cực đến sức khỏe của cả mẹ và bé, và đảm bảo mẹ và bé đều có môi trường nội tiết lành mạnh. Các mẹ sau sinh có thể chú trọng đến việc vận động và uống đủ nước lọc sau khi sinh con để cải thiện sức khỏe, nhanh chóng lấy lại vóc dáng. 3. Sinh mổ xong nên kiêng gì? Bên cạnh việc sinh mổ không được uống nước ngọt, các chị em cần chú ý kiêng một số thực phẩm sau để đảm bảo sự ổn định về sức khỏe và khả năng hồi phục: Không ăn thức ăn nhiều dầu mỡ, thức ăn đặc. Không ăn thực phẩm chế biến sẵn như: đồ hộp, xúc xích… Không ăn đồ ăn có tính hàn như: nghêu, ốc, hến, mướp đắng, kem, sữa chua ướp lạnh… Không ăn các thực phẩm có tính kích thích như cà phê, chè, hạt tiêu hay rượu vang… Ngoài ra các loại thực phẩm lạnh như bắp cải, củ cải trắng, dưa hấu, lê… nên nhịn ăn sau 40 ngày để ngăn chặn thiệt hại cho đường tiêu hóa và răng. Sinh mổ nên tránh các loại thực phẩm nhiều dầu mỡ Bên cạnh đó sau sinh cũng không nên ăn đồ chua bao gồm cả trái cây chua và đồ chua do lên men như dưa muối…  hoặc gia vị cay nóng như tiêu, ớt trong các món ăn. Thực phẩm dùng cho phụ nữ sau sinh cũng cần nấu chín, tránh các món ăn sống hoặc chưa chín như: nộm, gỏi, sushi… 4. Mổ xong nên ăn gì? Các chuyên gia y tế cũng khuyến cáo rằng, phụ nữ sau khi sinh mổ cần cung cấp năng lượng khoảng 2800 kcal/ngày để có thể phục hồi sức khỏe bị mất sau sinh và đủ cơ thể có thể sản xuất đủ sữa cho con bú. Do vậy phụ nữ sau sinh mổ nên thường xuyên ăn các loại thực phẩm chứa nhiều protein, tinh bột, sắt, canxi… Mẹ bầu có thể ăn khoai lang mỗi ngày, và tăng cường nguồn thực phẩm có chứa nhiều chất xơ như chuối, măng tây, táo, cam, cà rốt, sữa chua để tránh táo bón sau sinh… Phụ nữ sau sinh nên thường xuyên ăn rau xanh và các thực phẩm giàu vitamin Ngoài ra mẹ sau sinh còn cần bổ sung những thực phẩm giúp tăng hệ miễn dịch cho trẻ, những nguồn thực phẩm có tính chống oxy hóa cao; các loại rau quả tươi giàu flavonoid thường có lá màu xanh như cải, xà lách, bó xôi; những rau quả tươi giàu carotenoid thường màu vàng, như: đu đủ, mơ, cà rốt… Mẹ bầu sau sinh nên tham khảo chế độ dinh dưỡng từ chuyên gia Ngoài ra chế độ vận động và tập thể dục thường xuyên và uống đủ 8 ly nước mỗi ngày sẽ giúp cơ thể mẹ khỏe mạnh, nhanh lấy lại vóc dáng, tăng sức đề kháng và tăng sữa cho con.
thucuc
1,168
Nguyên nhân khiến nam giới bị đau tinh hoàn khi cương dương Đau tinh hoàn khi cương dương do nhiều nguyên nhân, có thể là sinh lý, cũng không loại trừ do bệnh lý. Dù là nguyên nhân nào thì cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chuyện “yêu”. Nghiêm trọng hơn, có thể làm giảm ham muốn tình dục ở nam giới. Dưới đây là những nguyên nhân gây ra tình trạng này. 1. Đau tinh hoàn khi cương dương do yếu tố sinh lý Thực tế, đau tinh hoàn khi cương dương không phải là hiếm gặp. Và nguyên nhân gây ra hiện tượng này có thể xuất phát từ những yếu tố sinh lý sau: Sự cương cứng kéo dài Nam giới đang có ham muốn tình dục, được gần gũi người yêu/vợ nhưng lại không diễn ra quá trình giao hợp. Điều này vừa gây ức chế tâm lý, vừa khiến dương vật luôn trong tình trạng cương cứng kéo dài và tinh hoàn bị đau tức khó chịu. Sự kích thích tình dục Khi có sự kích thích tình dục, máu sẽ được bơm về dương vật và tinh hoàn nhiều hơn. Lúc này, kích thước các mạch máu tăng lên, thể tích tinh hoàn cũng tăng theo. Nếu không được thỏa mãn tình dục (không giao hợp, kiềm chế xuất tinh) thì nam giới sẽ cảm thấy đau tức vùng bìu trong tình trạng dương vật cương cứng. Tần suất quan hệ dày đặc Đau tinh hoàn khi cương dương thường xảy ra với những nam giới có tần suất quan hệ dày đặc. Bởi nếu quan hệ với cường độ cao, cơ thể không sản sinh kịp tinh dịch, thì khi giao hợp, dương vật cương cứng nhưng lại khó hoặc không thể xuất tinh. Và như đã nói, sự cương cứng kéo dài này có thể gây ra cảm giác đau ở tinh hoàn. Tư thế quan hệ không phù hợp Quá trình giao hợp, nếu nam giới chọn tư thế không phù hợp hoặc có những hành động mạnh bạo thì sẽ không tránh khỏi cảm giác đau tức tinh hoàn và dương vật. Lúc này, có thể là do dương vật và tinh hoàn đã bị tổn thương do tác động của ngoại lực. 2. Đau tinh hoàn khi cương dương do yếu tố bệnh lý Ngoài các yếu tố sinh lý nói trên thì đau tinh hoàn khi cương dương cũng có thể do bệnh lý. Vì vậy, nam giới không nên chủ quan với tình trạng này khi xuất hiện triệu chứng đau tinh hoàn. Xoắn tinh hoàn Nam giới cảm thấy đau tinh hoàn, kèm theo các biểu hiện như cơ thể mệt mỏi, cảm giác buồn nôn và đau bụng. Đặc biệt là một bên tinh hoàn cao hơn bên còn lại, thì rất có thể đã bị xoắn tinh hoàn. Xoắn tinh hoàn gây tắc nghẽn tĩnh mạch thừng tinh một cách đột ngột. Do đó, hoạt động lưu thông máu đến tinh hoàn bị cản trở, tắc nghẽn, gây sưng và đau tinh hoàn. Viêm mào tinh hoàn, viêm tinh hoàn Cảm giác đau tức tinh hoàn khi cương dương, cộng với sốt cao, mệt mỏi, khó khăn khi đi lại,… thì có thể cảnh báo bệnh viêm mào tinh hoàn, viêm tinh hoàn. Lúc này, có thể tinh hoàn đã bị sưng, viêm do sự tấn công, xâm nhập của nấm, vi khuẩn, virus. Nang mào tinh hoàn Nang mào tinh hoàn là hiện tượng xuất hiện những khối nang nước thường lành tính tại tinh hoàn. Nhiều trường hợp, các nang có kích thước lớn chèn ép tinh hoàn, gây sưng và đau tinh hoàn, đặc biệt là lúc cương dương và tinh hoàn bị kích thích. Viêm tuyến tiền liệt Có thể nói đây là nỗi ám ảnh của hầu hết quý ông. Bởi viêm tuyến tiền liệt gây nhiều hệ lụy cho sức khỏe sinh sản của nam giới. Bệnh lý này là nguyên nhân khiến cánh mày râu gặp hàng loạt vấn đề như liệt dương, yếu sinh lý, xuất tinh sớm, đau tinh hoàn khi cương dương,… Đối với đau tinh hoàn, người bị sẽ cảm nhận được cảm giác đau tức rõ rệt khi dương vật cương cứng. Thậm chí là đau dữ dội một bên tinh hoàn. Còn lúc dương vật ở trạng thái bình thường thì cảm giác đau thường là âm ỉ. Giãn mạch thừng tinh Dấu hiệu nhận biết bệnh giãn mạch thừng tinh là nam giới cảm thấy đau tức ở tinh hoàn, hay gặp ở tinh hoàn bên trái. Mức độ đau khác nhau ở mỗi người. Nhưng nhìn chung, sẽ đau nhiều hơn khi nam giới vận động mạnh hoặc trong đang tình trạng cương dương. Thoát vị bẹn Một đoạn ruột ngắn trong ổ bụng “chui” qua lỗ của ống bẹn để đi xuống bìu được gọi là thoát vị bẹn. Lúc này, nam giới sẽ cảm thấy đau tức vùng bẹn và bìu. Đặc biệt, cơn đau sẽ dữ dội nếu vận động mạnh hoặc có sự tác động lên tinh hoàn. Vì vậy, nếu bị đau tức tinh hoàn khi cương dương thì không loại trừ nam giới đã bị thoát bị bẹn. 3. Đau tinh hoàn khi cương dương thì phải làm gì? Đau tức tinh hoàn khi cương dương do sinh lý thường không nguy hiểm. Tình trạng có thể thuyên giảm, thậm chí là tự biến mất mà không cần phải can thiệp điều trị. Thậm chí, nam giới chỉ quan hệ và xuất tinh là có thể giải quyết được vấn đề. Tuy nhiên, nếu đau tinh hoàn khi cương dương do bệnh lý thì khác, nam giới tuyệt đối không được chủ quan. Đặc biệt, cảm giác đau tinh hoàn xuất hiện cùng các triệu chứng dưới đây thì cần đến gặp bác sĩ. Tình trạng đau kéo dài hơn 1 ngày, mức độ đau nghiêm trọng, khiến người bệnh không thể vận động, làm việc, hay đơn giản là ngồi. Tinh hoàn sưng và đỏ, cảm giác đau từ tinh hoàn lan ra vùng chậu. Sốt, mệt mỏi, buồn nôn, đau bụng, đau cơ,… Lúc này, nam giới cần đến bệnh viện để được kiểm tra, chẩn đoán và điều trị, tránh ảnh hưởng đến chức năng sinh lý và khả năng sinh sản sau này. Thông thường, bác sĩ sẽ dựa vào triệu chứng cũng như thực hiện các xét nghiệm cần thiết để có thể xác định nguyên nhân, bệnh lý. Từ đó có pháp đồ điều trị phù hợp.
medlatec
1,077
Phòng tránh bệnh tắc động mạch nhờ lối sống lành mạnh Nếu thuộc nhóm có nguy cơ tắc nghẽn động mạch, bạn nên thực hiện chế độ ăn lành mạnh, tốt cho sức khỏe, tập luyện thường xuyên và đi khám định kỳ. Trước tiên, cùng với sự giúp đỡ của thầy thuốc, mọi người tự đánh giá bản thân thuộc nhóm nguy cơ cao hay thấp, như hút thuốc lá, thừa cân, uống quá nhiều rượu, gia đình mắc bệnh tim mạch hay tăng huyết áp, lối sống khoa học hay cẩu thả... Ngoài ra, bản thân phải biết các thông số sức khỏe như huyết áp, đường huyết, cholesterol, triglycerid (mỡ máu). Nếu thuộc nhóm có nguy cơ tắc nghẽn động mạch thì nên: - Thực hiện chế độ ăn uống có lợi cho tim, ăn ít mỡ bão hòa và cholesterol, ăn nhiều rau xanh, hoa quả, nên ăn 2 bữa cá/tuần), hạn chế hoặc tránh xa đồ uống xôđa, tăng lực, nước có gas... - Duy trì trọng lượng cơ thể hợp lý, tránh béo phì, thừa cân. - Hạn chế ăn muối, đường. - Duy trì cuộc sống vận động, luyện tập luyện đều đặn, mỗi ngày ít nhất 45 phút. - Sử dụng rượu, chè, cà phê điều độ, không nên lạm dụng, nếu hút thuốc lá nên ngừng ngay. - Học cách làm giảm căng thẳng, tránh phản ứng với ác tình huống có thể gây stress bởi nó chỉ làm cho vấn đề trở nên trầm trọng và làm tăng bệnh. - Nên đi khám bệnh định kỳ để đánh giá mức độ mắc bệnh tắc động mạch. Nếu cần, tư vấn bác sĩ để điều trị càng sớm càng tốt.
medlatec
280
Sa trực tràng cách chữa như thế nào? Sa trực tràng cách chữa như thế nào là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những người bị sa trực tràng. Cùng tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây nhé! XEM THÊM: >> Sa trực tràng ở trẻ em điều trị và phòng tránh như thế nào? >> Sa trực tràng có đau không? >> Sa trực tràng và cách điều trị Sa trực tràng cách chữa như thế nào? Sa trực tràng là tình trạng niêm mạc hay toàn bộ thành trực tràng bị lộn lại và chui lọt ra khỏi lỗ hậu môn, có thể quan sát được bằng mắt thường. Bệnh sa trực tràng tuy không gây nguy hiểm cấp tính đến tính mạng nhưng đem lại rất nhiều phiền toái, ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt và làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Sa trực tràng nếu để lâu không chữa trị sẽ tiến triển nặng gây tổn thương cho niêm mạch ruột, xuất huyết, tiêu chảy, vi khuẩn xâm nhập và tấn công hậu môn có thể gây viêm, sưng, đau và khó chịu cho người bệnh. Do đó, khi bị sa trực tràng, người bệnh cần thăm khám và điều trị càng sớm càng tốt. Sa trực tràng cách chữa như thế nào là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những người bị sa trực tràng. Do đó, khi bị sa trực tràng, người bệnh nên thăm khám và điều trị sớm ngay từ đầu để tránh những biến chứng nguy hiểm. Sa trực tràng cách chữa như thế nào? Tùy thuộc vào tình trạng sa của trực tràng, bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp và hiệu quả nhất cho người bệnh. Cụ thể: -Dùng huyết thanh đắp vào hậu môn: Đây là phương pháp điều trị sa trực tràng đơn giản và tạm thời. -Dùng thuốc chống co thắt: Đây là phương pháp điều trị sa trực tràng phổ biến nhất. Thuốc có tác dụng chống co thắt, ngăn chặn nguy cơ hoại tử khối sa. Lưu ý: Người bệnh cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc. Trong quá trình dùng thuốc cần kết hợp thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt để đạt hiệu quả tối ưu nhất. -Phẫu thuật: Phẫu thuật thường được chỉ định cho những trường hợp sa trực tràng nặng, không đáp ứng với điều trị nội khoa. Phẫu thuật sa trực tràng gồm: phẫu thuật buộc vòng cao su, cắt bỏ khối trực tràng sa và khâu bít túi. Tùy theo tình trạng thực tế của bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định phương án phẫu thuật phù hợp. Phòng sa trực tràng …
thucuc
470
Bị viêm amidan kiêng gì để giảm đau rát và nhanh khỏi? Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị viêm amidan. Vậy viêm amidan kiêng gì để giảm đau rát và nhanh khỏi? Đọc ngay bài viết dưới đây để “bỏ túi” chế độ ăn uống phù hợp. 1. Lời khuyên của bác sĩ: Viêm amidan kiêng gì? Để cải thiện tình trạng sưng, rát, khó chịu, các chuyên gia y tế khuyến cáo người bệnh nên xây dựng khẩu phần ăn uống hợp lý và thay đổi thói quen sinh hoạt, song song với việc sử dụng thuốc để nhanh khỏi bệnh và tránh tái phát nhiều lần. 1.1. Viêm amidan kiêng gì để giảm đau rát? Đầu tiên, người bị viêm amidan cần loại bỏ các thực phẩm cứng và khó nuốt ra khỏi khẩu phần ăn hàng ngày. Điều này nhằm giảm thiểu áp lực lên các vùng đang bị tổn thương tại vòm họng và amidan. Một số thực phẩm mà bạn nên tránh ăn bao gồm: các món nướng, quay, chiên, bánh quy, lương khô, các loại hạt, một số loại bánh kẹo,… Không chỉ gây khó khăn trong ăn uống, sự va chạm của các loại đồ ăn có bề mặt cứng, khô còn khiến tình trạng đau rát trở nên trầm trọng hơn, thậm chí gây chảy máu. Các thực phẩm cứng, khô và nhiều gia vị cay làm chậm quá trình lành vết thương Các loại thực phẩm được xếp vào nhóm gây kích thích cổ họng bao gồm: chua, cay, nóng, lạnh. Nếu không muốn lớp niêm mạc amidan bị sưng tấy nghiêm trọng thì bạn nên cắt giảm các món ăn này trong khẩu phần ăn hàng ngày. – Đồ cay nóng là “thủ phạm” khiến cổ họng bị kích ứng, lâu dần dẫn đến tình trạng sưng đỏ, đau rát và nóng trong tại khu vực vòm họng. Trong quá trình chế biến đồ ăn, bạn nên hạn chế các loại gia vị như: tỏi, ớt, sa tế, tiêu, tương ớt,… Ngoài ra, bạn không nên ăn thức ăn khi còn quá nóng để tránh làm tổn thương thêm vùng vòm họng. Tốt nhất hãy đợi đồ ăn nguội bớt, tới khi trở về nhiệt độ bình thường. – Nhóm thực phẩm chua như: chanh, quất, me, dấm,… chứa nhiều axit khiến amidan và hầu họng bị kích thích, ăn mòn và làm tình trạng sưng tấy, đau rát càng trầm trọng hơn. – Đồ ăn lạnh, bao gồm: kem, nước đá,… nếu sử dụng nhiều sẽ khiến amidan sưng tấy, làm kéo dài thời gian điều trị. Để tránh tái phát nhiều lần, bạn nên hạn chế ăn các thực phẩm thuộc nhóm này. 1.2. Viêm amidan kiêng gì để mau khỏi? Các chuyên gia y tế xếp đồ ăn chiên rán vào nhóm thực phẩm không có lợi cho người bị viêm amidan. Với hàm lượng carbonhydrate khổng lồ, đồ chiên rán dễ khiến các  vi khuẩn ở trong hốc amidan bùng phát, làm chậm quá trình chữa trị. Bên cạnh đó, chất béo từ đồ chiên rán còn là nguyên nhân tạo “gánh nặng” cho dạ dày, khiến cơ thể khó hấp thụ chất dinh dưỡng. Thực phẩm chiên rán không có lợi cho quá trình phục hồi vết thương Bánh kẹo ngọt, đồ uống có ga đượt liệt vào nhóm thực phẩm không có lợi cho hệ miễn dịch bởi chúng cản trở khả năng diệt khuẩn, kháng trùng của các tế bào bạch cầu. Người bị viêm amidan cần tránh xa các chất kích thích có trong: Rượu, bia, cà phê, thuốc lá. Đây chính là một trong những nguyên nhân làm gia tăng các triệu chứng ho, khàn tiếng, khạc đờm kéo dài. Không những vậy, việc liên tục nạp chất kích thích vào trong cơ thể còn gây ảnh hưởng tới quá trình lưu thông máu, đồng thời làm chậm tốc độ lành vết thương ở khu vực vòm họng. 2. Lưu ý trong quá trình kiêng khem để đạt hiệu quả 2.1. Người bị viêm amidan cần kiêng trong bao lâu? Bên cạnh việc lưu ý chế độ dinh dưỡng hàng ngày, thì thời gian kiêng trong bao lâu cũng là vấn đề được nhiều người bệnh quan tâm. Bởi lẽ, việc cắt giảm các loại thực phẩm trên có thể ảnh hưởng tới thói quen ăn uống của rất nhiều người. Tuy nhiên, để thu được kết quả điều trị như mong muốn, người bệnh nên hạn chế ăn các loại thực phẩm gây kích thích vùng tổn thương cho tới khi lành hẳn. Riêng với trường hợp viêm amidan mạn tính, bạn cần xây dựng thói quen ăn uống mới để tránh tái phát nhiều lần – gây ảnh hưởng tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Tốt nhất, bạn nên cắt giảm từ từ các thực phẩm trên ra khỏi khẩu phần ăn hàng ngày để cơ thể quen dần với điều đó. Lưu ý rằng, việc thay đổi đột ngột thói quen ăn uống có thể khiến cơ thể khó chịu, thậm chí mệt mỏi và căng thẳng. 2.2. Tới gặp bác sĩ trước khi bệnh chuyển biến nặng Tình trạng viêm amidan tái phát nhiều lần trong năm gây ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nếu bạn bị viêm amidan đồng thời kèm theo các triệu chứng sốt cao, mệt mỏi và nhiều phiền toái khác, thì tốt nhất bạn nên tới gặp bác sĩ để thăm khám và tư vấn điều trị. Trường hợp viêm amidan mạn tính có thể can thiệp y khoa để cải thiện tình trạng sức khỏe. Hãy tới gặp bác sĩ trước khi quá muộn để tránh bệnh tái phát nhiều lần 3. Các thực phẩm giúp cải thiện triệu chứng bệnh Với người bị viêm amidan, việc xây dựng chế độ dinh dưỡng cân bằng 4 nhóm chất đường – đạm – béo – vitamin là vô cùng quan trọng. Dưới đây là những thực phẩm dành cho người bệnh được chuyên gia y tế khuyên nên bổ sung trong khẩu phần ăn hàng ngày: – Thức ăn mềm, lỏng như: cháo, súp, sữa, sữa chua,… giúp thúc đẩy quá trình ăn uống, giảm thiểu áp lực cho vùng tổn thương, và cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể. – Bổ sung vitamin và khoáng chất từ trái cây và rau để tăng hệ miễn dịch cho cơ thể, hỗ trợ tiêu diệt vi khuẩn và tham gia vào quá trình tái tạo tế bào đang bị thương tổn. – Các thực phẩm chứa đạm tốt như: trứng gà, thịt nạc, thịt bò, họ đậu, sữa,… được khuyến khích bổ sung vào chế độ dinh dưỡng của người bị viêm amidan. Tuy nhiên, bạn nên tham vấn ý kiến của bác sĩ để điều chỉnh liều lượng phù hợp. – Bổ sung các thực phẩm giàu kẽm như: gan, hàu, rong biển, thịt bò,… để tăng cường sức đề kháng và thúc đẩy quá trình tăng sinh tế bào. Các thực phẩm mềm lỏng sẽ khiến bạn dễ nuốt hơn
thucuc
1,206
Răng ố vàng là bệnh gì? Tình trạng ố vàng răng không chỉ gây ra sự mất thẩm mỹ về ngoại hình, khiến nụ cười trở nên kém sắc và kém duyên, mà vấn đề này còn là dấu hiệu xấu cảnh báo cho nhiều vấn đề sức khỏe. Vậy, răng ố vàng là bệnh gì, khắc phục ra sao? 1. Nguyên nhân nào gây ra ố vàng răng? Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng ố vàng răng, chia thành các nhóm nguyên nhân khác nhau như:Do điều kiện cá nhân. Yếu tố di truyền. Màu răng là một yếu tố có thể di truyền giữa nhiều thế hệ.Tuổi tác. Tuổi càng cao, răng sẽ càng dần ngả về màu vàng do hiện tượng mòn men răng. Điều này diễn ra theo xu hướng tự nhiên, bởi càng già đi, tần suất tiếp xúc với thức ăn và acid từ thực phẩm càng nhiều, khiến lớp men răng mỏng dần đi. Một số trường hợp răng sẽ có màu hơi xám.Răng ố vàng do vết bẩn từ bên ngoài. Hầu hết trường hợp ố vàng răng đều liên quan đến việc răng đã tiếp xúc với các vết bẩn từ bên ngoài. Trong đó, các vết bẩn chủ yếu đến từ:Thực phẩm: Một số loại thực phẩm có màu đậm, chứa nhiều đường... như cà phê, nước ngọt, trà,... có thể làm đổi màu răng nếu như ăn thường xuyên nhưng không có phương pháp vệ sinh răng triệt để.Hút thuốc lá: Thuốc lá với hoạt chất nicotine và nhựa thuốc lá là một trong những tác nhân gây ố vàng răng nhanh nhất. Bên cạnh đó, nicotine trong thuốc lá còn gây ra mảng bám và vôi răng tích tụ trên răng, không chỉ gây ra các vệt ố màu trên răng, mà còn dẫn đến nhiều hệ lụy nguy hiểm như viêm lợi, viêm chân răng...Vệ sinh răng miệng không nghiêm túc: Thói quen chăm sóc và vệ sinh răng miệng không được duy trì thường xuyên, đều đặn sẽ tạo điều kiện cho các mảng bám tồn tại lâu trên răng. Khi diễn ra trong thời gian dài, các mảng bám này sẽ dính chặt và khó loại bỏ hơn, khiến màu răng thay đổi.Một số yếu tố nội sinh cũng gây ra tình trạng răng bị ố vàng bên trong:Thuốc kháng sinh; Các loại thuốc kháng sinh như Histamine, Tetracycline, Albuterol, Doxycycline... khi sử dụng dài ngày có khả năng gây ra tình trạng ố vàng răng. Bên cạnh đó, nước súc miệng với thành phần Minocycline cũng có khả năng gây ra tình trạng này nếu như bạn có thời gian dài sử dụng.Tình trạng dư Florua: Florua là một chất làm trắng rất tốt cho răng, có trong thành phần của nhiều loại kem đánh răng trên thị trường. Tuy nhiên, nếu như quá lạm dụng chất này, bạn có thể gặp phải tình trạng dư thừa florua. Hiện tượng này gây ra các vết ố vàng hoặc vàng nâu trên răng (nhiễm độc florua). Thuốc kháng sinh có thể khiến bạn gặp tình trạng ố vàng răng 2. Răng ố vàng là bệnh gì? Tình trạng răng ố vàng cũng có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý nguy hiểm như:Bệnh thiếu máu dạng hồng cầu lưỡi liềm.Bệnh răng miệng như viêm tủy, sâu răng, viêm nha chu.Các vấn đề liên quan đến hệ hô hấp, tim mạch,...Bệnh đái tháo đường.Trẻ em đau ốm dài ngày, dẫn đến sự Canxi hóa răng và khiến răng xỉn màu.Ngoài ra còn đến từ vấn đề men răng. Nhóm đối tượng gặp vấn đề liên quan đến men răng, ví dụ như những người từng bị tai nạn khiến men răng bị nứt vỡ, người có thói quen nghiến răng khiến men răng bị mòn... đều có nhiều nguy cơ bị răng ố vàng.3. Làm thế nào để cải thiện tình trạng ố vàng răng?Nếu nguyên nhân khiến răng bị ố vàng đến từ đồ ăn thức uống hoặc vấn đề vệ sinh răng miệng kém, bạn có thể dễ dàng khắc phục tình trạng này bằng nhiều phương pháp.3.1 Tẩy trắng răng bằng dầu dừa. Bằng cách ngậm dầu dừa loãng trong khoảng 10 phút đến 30 phút, sau đó đánh răng bằng kem thông thường, răng của bạn sẽ nhanh chóng cải thiện màu, loại bỏ tốt các mảng bám và vi khuẩn trong khoang miệng.3.2 Baking soda kết hợp oxy già. Cả hai nguyên liệu này đều có tác dụng làm sạch, kháng khuẩn và tẩy trắng răng. Kết hợp hai nguyên liệu baking soda và oxy già thành hỗn hợp sệt, sau đó sử dụng hỗn hợp này thay kem để đánh răng hàng ngày, màu răng của bạn sẽ nhanh chóng trở nên trắng sáng. Đây là phương pháp hiệu quả và an toàn, có thể sử dụng hàng ngày.3.3 Giấm táo và tác dụng làm trắng răng. Nhiều trường hợp trên thực tế cũng cho thấy giấm táo có khả năng cải thiện tình trạng ố vàng răng từ tự nhiên vô cùng hiệu quả. Để thực hiện phương pháp này, bạn có thể pha 2 thìa nhỏ giấm táo với 175ml nước lọc tạo thành dung dịch giấm táo loãng, sau đó ngậm và súc miệng trước khi đánh răng.3.4 Vỏ chanh và cam cũng là phương pháp giúp trắng răng. Các loại acid tự nhiên có trong cam và chanh có thể loại bỏ các loại mảng bám gây xỉn màu răng. Bạn có thể sử dụng vỏ cam hoặc chanh và chà sạch răng trước khi đánh răng. Một phiên bản khác của phương pháp này là sử dụng trực tiếp nước cốt chanh để súc miệng, sau đó đánh răng lại một lần để làm sạch.Tuy nhiên, vì phương pháp này sử dụng acid để làm sạch răng, do đó, nếu lạm dụng, men răng có khả năng bị mòn rất nhanh. Tần suất sử dụng lý tưởng cho phương pháp này là 1 - 2 lần mỗi tuần. Bị ố vàng răng thì bạn có thể dùng vỏ chanh và cam giúp cải thiện màu răng Có thể nói, tình trạng ố vàng răng có thể do nhiều nguyên nhân như di truyền, yếu tố nội sinh, vết bẩn từ thực phẩm, thuốc lá... nhưng cũng có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý. Do đó, khi răng ố vàng kèm theo các triệu chứng khác, bạn cần tìm gặp bác sĩ để phát hiện sớm nguyên nhân.
vinmec
1,095
Công dụng thuốc Diatrim Diatrim là thuốc thuộc nhóm giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid. Thuốc có thành phần chính là Diacerein, hàm lượng 50mg, bào chế dưới dạng viên nang. Cùng tìm hiểu kỹ hơn về Diatrim qua bài viết dưới đây. 1. Chỉ định - công dụng thuốc Diatrim Diatrim giúp điều trị triệu chứng của các bệnh viêm xương khớp, thoái hoá khớp.Qua một số nghiên cứu in-vitro và in-vivo cho thấy hoạt chất Diacerein và Rhein, một chất chuyển hóa có hoạt tính giúp ức chế sự sản xuất và hoạt động của Interleukin-1, chất tiền viêm và tiền dị hóa, cả ở lớp nông và lớp sâu của sụn, trong màng hoạt dịch và dịch màng hoàng dịch, đồng thời kích thích sự sản xuất yếu tố tăng trưởng chuyển dạng và các thành phần của chất căn bản ngoài tế bào như proteoglycan, aggrecan, acid hyaluronic và chất tạo keo type II.Trên lâm sàng cho thấy có sự giảm đau đáng kể và cải thiện chức năng khớp đáng kể so với dùng giả dược sau 1 tháng điều trị với Diatrim.Diatrim sau khi dùng đường uống, sẽ đi qua gan và được khử acetyl toàn bộ thành rhein, nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện vào khoảng 2.5 giờ. Thuốc Diatrim có thời gian bán hủy khoảng 4.5 giờ, đào thải qua nước tiểu. 2. Liều lượng - Cách dùng Diatrim Liều dùng thuốc Diatrim chỉ mang tính chất tham khảo, liều dùng cụ thể phụ thuộc vào tình trạng bệnh, hãy liên hệ với bác sĩ để có liều dùng hợp lý.Liều dùng cho người lớn: Uống 01 viên/ lần x 02 lần/ ngày, uống trong bữa ăn.Liều dùng cho bệnh nhân suy thận: Giảm một nửa liều với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/ phút. 3. Chống chỉ định khi dùng thuốc Diatrim Bệnh nhân có dị ứng hoặc tiền sử quá mẫn với Diacerein, hay các thành phần khác của thuốc.Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với dẫn xuất anthraquinone. 4. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Diatrim Tác dụng phụ khi dùng thuốc Diatrim thường gặp:Đau bụng.Nước tiểu vàng sậm.Thông báo cho bác sĩ chỉ định những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Diatrim để được tư vấn và xử trí kịp thời. 5. Tương tác thuốc Diatrim Không dùng cùng các thuốc có chứa muối, oxide hoặc hydroxide nhôm, calci và magie vì chúng làm giảm hấp thu Diatrim.Diatrim không nên sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú vì thuốc có thể đi qua sữa mẹ, cân nhắc yếu tố lợi ích và nguy cơ khi dùng thuốc. 6. Quá liều, quên liều thuốc Diatrim Khi dùng quá liều thuốc Diatrim bạn có thể gặp các triệu chứng như đau bụng, đau đầu, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn và tiêu chảy, nổi mẩn, ngứa,... hiếm gặp các trường hợp có phản ứng mạnh khi dùng quá liều Diatrim được ghi nhận. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn, bạn nên báo cho bác sĩ để được hướng dẫn xử trí an toàn, đúng cách.Khi quên liều thuốc Diatrim bạn nên dùng càng sớm càng tốt, nếu đã gần kề thời gian dùng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng đúng chỉ định của bác sĩ.Diatrim là loại thuốc chống viêm xương khớp có tác dụng chống viêm để điều trị các bệnh thoái hóa khớp, viêm xương khớp và các bệnh có liên quan khác. Nếu bạn còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc Diatrim thì hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được giải đáp.
vinmec
621
Điều trị bệnh lý đục thủy tinh thể ở người tiểu đường như thế nào? Bệnh lý đục thủy tinh thể ở người tiểu đường có thể gây tác động tới thị lực của đôi mắt, làm ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Do đó, nên chủ động đi thăm khám bác sĩ nhãn khoa để được tư vấn và có biện pháp điều trị phù hợp.  1. Định nghĩa bệnh đục thủy tinh thể do tiểu đường là gì? Bệnh đục thủy tinh thể là một loại bệnh thường hay gặp nhiều nhất ở đối tượng người trung niên và người cao tuổi. Bệnh lý này ảnh hưởng trực tiếp đến thị lực của con người, khiến mắt không nhìn rõ sự vật, nhìn sự vật bị mờ, đục, chói, lóa,… Đục thủy tinh thể do tiểu đường là hiện tượng xảy ra ở những người bị tiểu đường, do hàm lượng sorbitol dư thừa tác động. Chất này tác động tạo thành lớp cặn trong thủy tinh thể. Lâu dần, chúng tác động làm cho thủy tinh thể bị đục, mờ và ảnh hưởng tầm nhìn. Bệnh đục thủy tinh thể do tiểu đường cần phải được phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt. Đục thủy tinh thể do tiểu đường là hiện tượng xảy ra ở những người bị tiểu đường 2. Đục thủy tinh thể do tiểu đường có nguy hiểm không? 2.1. Tỉ lệ đục thủy tinh thể ở người bị tiểu đường gia tăng do nguyên nhân nào? Bệnh đục thủy tinh thể có thể xảy ra với bất cứ đối tượng và giới tính nào, tuy nhiên chúng hay xảy ra với nhóm người già, người cao tuổi. Khi bạn bị mắc bệnh lý đái tháo đường thì sẽ có thể gặp phải bệnh đục thủy tinh thể ở độ tuổi sớm hơn người khác. Bệnh đục thủy tinh thể cũng tiến triển nhanh hơn so với những người không bị tiểu đường. Một số nguyên nhân sau đây làm gia tăng nguy cơ mắc đục thủy tinh thể đó là: – Người thường xuyên sử dụng liên tục các loại thuốc lá. – Người hay lạm dụng rượu bia, chất kích thích. – Người thường xuyên tiếp xúc với ánh sáng từ mặt trời trong một khoảng thời gian dài. Ngoài ra, quá trình lão hóa tự nhiên cũng là một trong những nguyên nhân thúc đẩy việc bạn bị đục thủy tinh thể. Khi cơ thể bị lão hóa, mắt cũng sản sinh ra nhiều vấn đề và biến chứng, dẫn tới bệnh đục thủy tinh thể. 2.2. Đục thủy tinh thể ở người tiểu đường có dấu hiệu ra sao? Bệnh đục thủy tinh thể cũng tiến triển nhanh hơn so với những người không bị tiểu đường Đa số đục thủy tinh thể do tiểu đường sẽ có tiến độ phát triển chậm và không gây cản trở thị lực sớm như các dạng đục thủy tinh thể khác. Tuy nhiên, nếu không được điều trị dứt điểm, bệnh cũng sẽ gây ảnh hưởng đến tầm nhìn của người bệnh. Trong nhiều trường hợp, bệnh nhân sẽ thấy mắt có dấu hiệu mờ đục do ảnh hưởng từ đục thủy tinh thể, tuy nhiên dấu hiệu sẽ ít và chỉ một phần nhỏ. Khi tình trạng bệnh tiến triển nặng hơn thì vùng đục thủy tinh thể sẽ lớn hơn, làm che mờ thủy tinh thể và có thể làm biến dạng ánh sáng đi qua tinh thể. Một số các dấu hiệu đặc trưng khi bị đục thủy tinh thể do tiểu đường đó là: – Tầm nhìn của mắt sẽ như xuất hiện một lớp màng mờ, phủ sương, khiến người bệnh khó nhìn, quan sát sự vật. – Mắt bị nhòe đi nhanh chóng. – Thấy xuất hiện những đốm nhỏ ở trước mắt. – Xuất hiện dấu hiệu lóa mắt khi tiếp xúc với ánh sáng chói. – Xuất hiện các quầng sáng hình tròn xung quanh các tia sáng. – Mắt thường chỉ quan sát được sự vật với màu vàng. 3. Những nguyên nhân nào có thể gây đục thủy tinh thể bên cạnh bệnh tiểu đường Thủy tinh thể là bộ phần nằm ở vị trí đằng sau tròng đen và đồng tử. Thủy tinh thể hoạt động giống như chức năng của ống kính máy ảnh. Chúng giúp tập trung ánh sáng tại võng mạc ở phía sau mắt. Hình ảnh sẽ được ghi lại ở vị trí này. Ngoài ra, thủy tinh thể cũng giúp điều chỉnh khả năng hội tụ của mắt, cho phép mắt nhìn thấy rõ ràng sự vật, bao gồm ở gần và xa. Thủy tinh thể cũng được hình thành từ nước và protein. Khi các protein sắp xếp chính xác thì thủy tinh thể sẽ có độ trong suốt, lúc này ánh sáng đi qua dễ dàng. Theo thời gian, quá trình lão hóa xảy ra làm cho các protein có xu hướng co cụm lại với nhau, làm mờ đi một số khu vực trong thủy tinh thể. Nếu vùng thủy tinh thể bị đục lan rộng ra, mắt sẽ càng ngày càng khó nhìn hơn. Đục thủy tinh thể do tiểu đường xảy ra chủ yếu do biến chứng từ bệnh tiểu đường. Ngoài ra, có một số yếu tố khác là nguyên nhân gây đục thủy tinh thể đó là: – Trong gia đình từng có thành viên bị đục thủy tinh thể. Lúc này bệnh thủy tinh thể sẽ xảy ra do yếu tố di truyền. – Người có thời gian dài sử dụng chất corticosteroid. 4. Các biện pháp chẩn đoán và điều trị bệnh đục thủy tinh thể do tiểu đường? Nếu như bệnh đã tiến triển nặng, bác sĩ có thể sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện thay thủy tinh thể nhân tạo 4.1. Làm thế nào để chẩn đoán bệnh đục thủy tinh thể do tiểu đường? Khi tới bệnh viện thăm khám bác sĩ, bác sĩ sẽ thực hiện việc kiểm tra mắt toàn diện bao gồm các bước sau: – Hỏi thông tin về triệu chứng lâm sàng mà người bệnh gặp phải. – Thực hiện kiểm tra thị lực: việc này giúp bác sĩ kiểm tra khả năng nhìn sự vật của bệnh nhân khi ở các khoảng cách khác nhau. – Sử dụng thuốc giãn đồng tử: bác sĩ sẽ cho bệnh nhân nhỏ thuốc giãn đồng tử. Sau đó sử dụng dụng cụ soi đáy mắt để kiểm tra tình trạng võng mạc, các dây thần kinh thị giác xem bệnh nhân có các dấu hiệu tổn thương hoặc các bệnh lý mắt khác hay không. – Thực hiện đo nhãn áp: bác sĩ sẽ nhỏ thuốc tế cho bệnh nhân, sau đó sử dụng dụng cụ để đo áp lực bên trong nhãn cầu. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể chỉ định bệnh nhân làm một số xét nghiệm khác tùy từng trường hợp bệnh nặng hay nhẹ. 4.2. Điều trị đục thủy tinh thể do tiểu đường như thế nào? Nếu bệnh đang ở mức độ nhẹ, bệnh nhân có thể sẽ chỉ cần sử dụng thêm kính và thường xuyên sử dụng các loại kính chống chói. Tuy nhiên, nếu như bệnh đã tiến triển nặng, gây suy giảm thị lực, cản trở tầm nhìn, bác sĩ có thể sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện thay thủy tinh thể nhân tạo. Việc sử dụng loại phẫu thuật đục thủy tinh thể có cần thiết hay không sẽ phụ thuộc vào chỉ định của bác sĩ nhãn khoa. Người bệnh không nên xem thường các triệu chứng của bệnh mà nên chủ động đi thăm khám bác sĩ nếu như thấy xuất hiện các triệu chứng lạ.
thucuc
1,318
Biểu hiện của hội chứng ruột kích thích Hội chứng ruột kích thích là gì? dấu hiệu biểu hiện hội chứng ruột kích thích là gì Hội chứng ruột kích thích là tình trạng rối loạn nhu động ruột mà không phải do tổn thường ruột gây ra. Hội chứng ruột kích thích (viết tắt là IBS) gồm 4 nhóm chính là: IBS-D (hay tiêu chảy), IBS-C (hay táo bón), IBS-M (vừa hay tiêu chảy vừa hay táo bón), IBS-U (không tiêu chảy hay không táo bón). Hiện tại chưa có nghiên cứu chính xác nào, về các nguyên nhân gây ra hội chứng ruột kích thích. Vì vậy cũng chưa có biện pháp điều trị triệt để hội chứng ruột kích thích. Phần lớn là điều trị giúp giảm nhẹ các triệu chứng là chủ yếu. Biểu hiện của hội chứng ruột kích thích biểu hiện hội chứng ruột kích thích Các biểu hiện của hội chứng ruột kích thích có thể khác nhau theo từng người, và thường giống với các bệnh lý đường tiêu hóa khác. Tuy nhiên, những dấu hiệu thường gặp của những người mắc hội chứng ruột kích thích là: Đối với hầu hết các trường hợp, thì hội chứng ruột kích thích là một tình trạng mãn tính. Mặc dù các dấu hiệu và triệu chứng có lúc xấu đi và có lúc cải thiện hoặc thậm chí mất đi hoàn toàn. Khi nào cần gặp bác sĩ Nếu bạn có sự thay đổi liên tục về thói quen đại tiện, hoặc nếu có bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng nào của hội chứng ruột kích thích, thì điều quan trọng là bạn nên đến gặp bác sĩ. Vì điều này có thể giúp bạn phát hiện sớm một số bệnh lý nghiêm trọng hơn, ví dụ như ung thư đại tràng. Các triệu chứng có thể cho thấy một tình trạng nghiêm trọng hơn bao gồm: Bác sĩ có thể giúp bạn tìm ra các biện pháp để giảm triệu chứng cũng như loại trừ các bệnh ở đại tràng, như bệnh viêm ruột và ung thư đại tràng. Bác sĩ còn có thể giúp bạn phòng tránh các biến chứng có thể xảy ra từ các vấn đề như tiêu chảy mãn tính. Khám và điều trị hội chứng ruột kích thích Hội chứng ruột kích thích không thể chữa khỏi, tuy nhiên chúng ta có thể giảm bớt các triệu chứng của chúng bằng việc: thay đổi thói quen trong việc ăn uống, chế độ dinh dưỡng hợp lý, kết hợp với sử dụng thuốc hoặc có thể là men tiêu hóa. Ngoài ra, các liệu pháp giúp giảm căng thẳng như đi bộ, yoga, giảm stress, ngủ đủ giấc,… sẽ giúp giảm bớt các triệu chứng ruột kích thích. Các biện pháp phòng tránh hội chứng ruột kích thích – Tránh ăn thực phẩm sống, chưa nấu chín kỹ hoặc không hợp vệ sinh. – Duy trì lối sống lành mạnh, tránh stress, tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên. – Giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường sống sạch sẽ. – Hạn chế sử dụng các đồ uống có chất kích thích như rượu, bia, nước ngọt, nước có ga. – Ăn nhiều chất xơ – Không nên ăn quá nhiều vào một bữa, nên chia nhỏ khẩu phần ăn cho hợp lý. – Thăm khám sức khỏe định kỳ với bác sĩ.
thucuc
559
Quan hệ vào ngày rụng trứng và tất cả những băn khoăn Quan hệ vào ngày rụng trứng giúp các cặp vợ chồng dễ mang thai hơn. 1. Câu hỏi 1 Em mới kết hôn, vợ chồng em đã nhiều tuổi nên rất mong con. Xin bác sĩ cho em biết, ngày rụng trứng là ngày nào để quan hệ dễ có thai ạ? Chu kỳ kinh nguyệt của em rất đều 28 ngày.  ( ) Trên lý thuyết, người ta thường dựa vào ngày rụng trứng để tính ngày có thai hoặc tránh có thai. Chu kỳ kinh của chị em thường kéo dài 28 – 32 ngày, ngày rụng trứng sẽ lấy chu kỳ kinh – 14. Theo đó, nếu chu kỳ kinh 28 ngày ngày rụng trứng sẽ là ngày 14. Trong thời điểm này (trong ngày rụng trứng, trước và sau ngày rụng trứng 2-3 ngày) sẽ tăng cơ hội thụ thai cho vợ chồng bạn. Xác định ngày rụng trứng trong chu kỳ kinh chỉ nên thực hiện ở người có chu kì kinh đều. 2. Câu hỏi 2: Sau khi mới có kinh nguyệt, thường là không phải thời điểm rụng trứng, (thời điểm rụng trứng thường ở giữa chu kỳ kinh, chu kỳ kinh của bạn 30 ngày thì ngày rụng trứng thường rơi vào ngày 16 của chu kỳ) vì thế mà có thể đây là thời điểm an toàn. Tuy nhiên, không khẳng định là bạn sẽ không mang thai khi quan hệ sau kỳ kinh 3 ngày. Nguyên nhân là do có thể ngày rụng trứng của chị em thay đổi do hormone, sức khỏe không ổn định, trứng rụng do có hưng phấn tình dục mạnh. Nên nhớ cách tính vòng kinh để tránh thai chỉ đạt kết quả 60%, xác suất vẫn có thể mang bầu ở 40% còn lại. Sau khi quan hệ 7 – 10 ngày, có thể thử que hoặc xét nghiệm máu để kiểm tra xem mình có bầu hay không. 3. Câu hỏi 3: Quan hệ trong hoặc sau kỳ trứng rụng thì mới có thể mang thai phải không thưa bác sĩ? Chồng tôi đi công tác nước ngoài 2 năm mới về nên chúng tôi rất muốn có con vào thời điểm hiện tại. (thanhhuyen ) Quan hệ ngay trước ngày rụng trúng vẫn có thể thụ thai. Nguyên nhân vì tinh trùng có thể sống được trong cơ thể chị em từ 3-5 ngày nên có thể “nằm đợi” khi trứng rụng xuống để thụ tinh. Vì vậy, nếu muốn có thai hãy quan hệ từ trước khi rụng trứng còn khoảng 1 hoặc 2 ngày. Nếu chờ đến khi kỳ rụng trứng bắt đầu mới quan hệ thì số ngày có thể thụ thai đã bị giảm đi khoảng vài ngày. 4. Câu hỏi 4: Em dùng que thử ngày rụng trứng và quan hệ đúng vào ngày rụng trứng, tại sao vẫn chưa có thai ạ ( ) Không phải cứ quan hệ vào ngày rụng trứng là sẽ có thai Không phải cứ quan hệ đúng ngày rụng trứng là có thai. Nếu đúng vào ngày rụng trứng thì cần phải trứng tốt và tinh trùng tốt thì mới có khả năng có thai. Nhiều trường hợp quan hệ ngày rụng trứng nhưng không có thai do một lý do nào đó khiến cho tinh trùng không gặp được trứng như: môi trường âm đạo không thuận lợi, chất nhày cổ tử cung cản trở việc di chuyển tinh trùng… 5. Quan hệ vào đúng ngày rụng trứng sau bao lâu biết mình có thai? Nếu như quan hệ đúng ngày rụng trứng thì sau khoảng 7-10 ngày đã có thể test bằng que thử thai hoặc thử máu để biết sớm việc mang thai. Nhưng để chính xác nhất sau khoảng 15-20 ngày quan hệ, thử thai sẽ cho kết quả chính xác hơn.
thucuc
657
Những yếu tố liên quan đến thời gian niềng răng được nhiều người quan tâm Trong quá trình tìm hiểu để đưa ra quyết định chỉnh nha, thời gian niềng răng là vấn đề được nhiều người quan tâm. Vậy khoảng thời gian để hoàn tất quy trình này thường là bao lâu, có thể rút ngắn được không,... Tất cả băn khoăn đó sẽ được giải đáp cụ thể khi bạn tham khảo nội dung dưới đây. 1. Thời gian niềng răng mất bao lâu? Chỉnh nha bằng phương pháp niềng răng là một quá trình đòi hỏi sự kiên trì nên giải đáp được mọi thắc mắc về thời gian niềng răng để có được sự chuẩn bị tốt nhất trước khi đưa ra quyết định. Vấn đề thời gian để hoàn thành quy trình này chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố và có sự chênh lệch theo độ tuổi:1.1. Thời gian niềng răng ở trẻ emỞ trẻ em, quá trình niềng răng thường diễn ra nhanh chóng hơn so với người lớn. Thông thường, trung bình, thời gian niềng răng cho trẻ em kéo dài 12 - 24 tháng. Tuy nhiên, thời gian có thể thay đổi tùy thuộc vào mức độ nghiêng, xếp lệch của răng và cấp độ phức tạp của các vấn đề nha khoa gặp phải. Thời gian niềng răng ở trẻ em thường ngắn hơn người lớn vì răng và xương hàm của trẻ còn mềm, dễ điều chỉnh. Cũng vì vậy nên khi có lực tác động, răng của trẻ sẽ dễ đưa về vị trí mong muốn trong khoảng thời gian ngắn hơn.1.2. Thời gian niềng răng ở người lớnỞ người lớn, quá trình niềng răng có thể kéo dài hơn và thường dao động trong khoảng 18 - 36 tháng. Người lớn có xương hàm cứng hơn và răng đã phát triển đầy đủ nên thời gian niềng răng thường lâu hơn. Thời gian niềng răng ở người lớn còn phụ thuộc vào sự tuân thủ của người bệnh trước hướng dẫn của bác sĩ nha khoa và mức độ nghiêm trọng của vấn đề nha khoa mà họ mắc phải. Các yếu tố như sức khỏe nướu và cấu trúc xương hàm cũng ảnh hưởng đến thời gian cần thiết để đạt được kết quả niềng răng như mong muốn. Thông thường, mỗi trường hợp niềng răng sẽ được nha sĩ kiểm tra, đánh giá và trả lời cụ thể quá trình niềng răng mất bao lâu. Dù niềng răng ở độ tuổi nào thì đều cần sự kiên trì và hợp tác với bác sĩ nha khoa để đảm bảo đạt được hiệu quả và độ bền cao nhất của phương pháp này. Không nên vì quá bận tâm đến thời gian niềng răng mà thực hiện các tác động để đẩy nhanh quá trình này. Để đạt được hiệu quả như mong muốn, bác sĩ cần điều chỉnh theo lộ trình để giảm nguy cơ đau nhức và đạt được sự ổn định của kết quả sau khi niềng. 2. Những yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới thời gian tháo niềng răng? Quá trình tháo niềng răng cũng chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bên ngoài, điển hình như:- Mức độ nghiêm trọng của các vấn đề nha khoa: nếu trước khi tháo niềng không có bất cứ vấn đề về sức khỏe nha khoa thì việc tháo niềng rất đơn giản. Ngược lại, khi có vấn đề về sức khỏe răng lợi, nha sĩ sẽ phải điều trị ổn định rồi mới tiến hành tháo niềng. - Sự kết hợp với các phương pháp khác: nếu như trong quá trình niềng răng phải điều chỉnh mắc cài nhiều lần thì thời gian tháo niềng có thể kéo dài hơn dự tính. - Độ tuổi niềng răng: răng của người trẻ em thường dễ di chuyển và đạt hiệu quả niềng cao hơn so với người lớn nên thời gian tháo niềng thường ngắn hơn.3. Niềng răng lâu nhất là bao nhiêu năm? Tổng thời gian niềng răng của một người có thể kéo dài trong 1 - 2 năm vì vấn đề này không chỉ phụ thuộc vào phương pháp niềng được lựa chọn mà còn liên quan đến đặc điểm răng lợi của từng người. Trong trường hợp gặp các bệnh lý răng lợi thì quá trình niềng răng sẽ kéo dài hơn. Khi đã có quyết định niềng răng, bạn không nên quá sốt ruột về thời gian niềng răng. Thông thường, sự kéo dài của quy trình này thường đi kèm với lợi ích mà bạn có được sau khi hoàn tất quy trình niềng răng.4. Có thể rút ngắn thời gian niềng răng bằng cách nào? Để rút ngắn thời gian niềng răng một cách an toàn và hiệu quả thì bạn nên:4.1. Chọn phương pháp niềng răng hiện đại Công nghệ niềng răng ngày càng phát triển. Vì thế, việc lựa chọn phương pháp niềng răng hiện đại có thể giúp giảm thời gian hơn so với niềng răng bằng phương pháp cổ điển.4.2 Tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn của bác sĩ nha khoa Thực hiện nghiêm túc các chỉ dẫn của bác sĩ nha khoa sẽ giúp bạn có được quá trình niềng răng thuận lợi, đúng tiến độ. Vì thế, bạn nên tuân thủ đúng lịch tái khám, hướng dẫn chăm sóc răng miệng,... để tránh phát sinh các ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả niềng răng, tăng nguy cơ mắc bệnh lý nha khoa,... Thực hiện niềng răng tại địa chỉ nha khoa uy tín với công nghệ hiện đại, bác sĩ giàu kinh nghiệm và chuyên môn giỏi sẽ giúp bạn có được lộ trình niềng răng tối ưu và hiệu quả. Khi quá trình niềng răng được bắt đầu với bác sĩ nha khoa giỏi và nhiều kinh nghiệm thì tình trạng răng của bạn sẽ được đánh giá đúng và có được một lộ trình chỉnh nha phù hợp. Không những thế, bác sĩ còn dự đoán được các vấn đề tiềm ẩn và có phương án để ngăn chặn nguy cơ gây ảnh hưởng đến thời gian niềng răng. Sự chuyên nghiệp và linh hoạt trong chiến lược chỉnh nha của bác sĩ sẽ giảm thiểu thời gian niềng răng mà vẫn đảm bảo đạt được kết quả bền vững.
medlatec
1,059
Suy tim giai đoạn cuối sống được bao lâu? Suy tim giai đoạn cuối sống được bao lâu? Suy tim giai đoạn này thường đặc trưng bởi sự suy giảm nghiêm trọng về chức năng tim, khi tim không còn có khả năng đáp ứng đủ nhu cầu oxy của cơ thể. Khi bệnh nhân biết mình bị suy tim tiến triển hoặc giai đoạn cuối, điều đó có nghĩa là các phương pháp điều trị trước đây không còn hiệu quả nữa. Lúc này, bệnh nhân cần những phương pháp mạnh mẽ hơn để điều trị và cải thiện chất lượng cuộc sống. 1. Thuốc Có nhiều loại thuốc khác nhau được sử dụng để kiểm soát suy tim và cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nghĩa là sẽ có loại thuốc khác có thể giúp bệnh nhân kiểm soát tiến triển của bệnh suy tim dù loại thuốc đang sử dụng không còn hiệu quả. Một số loại thuốc có thể được sử dụng thay thế:Thuốc chẹn beta (Beta-blockers): Giúp giảm áp lực trong động mạch, giảm nhịp tim và giảm tiêu thụ oxy cơ tim. Spironolactone: Là một loại thuốc chẹn aldosterone, giúp kiểm soát nước và muối trong cơ thể và giảm áp lực trong mạch máu.Entresto: Là một loại thuốc kết hợp có chứa valsartan và sacubitril, được thiết kế để cải thiện chức năng tim và giảm nguy cơ tử vong do suy tim hay giảm tần suất nhập viện vì suy tim. Một số loại thuốc hỗ trợ điều trị suy tim giai đoạn cuối Thuốc lợi tiểu (Diuretics): Giúp cơ thể loại bỏ nước và muối thừa, giảm tích tụ chất lỏng trong cơ thể và giảm áp lực trong mạch máu.Thuốc truyền tĩnh mạch (Inotropic Agents): Có thể được sử dụng để tăng cường sức co bóp của tim. Tuy nhiên, thuốc thường chỉ được sử dụng trong các trường hợp nặng và có thể gây ra một số tác dụng phụ. 2. Sử dụng một số thiết bị cấy ghép Các thiết bị cấy ghép có thể được sử dụng trong điều trị suy tim nếu các phương pháp truyền thống không còn hiệu quả, đặc biệt suy tim giai đoạn cuối:Máy khử rung tim (ICD): Được sử dụng để ngăn chặn những cơn rung tim nguy hiểm. ICD có thể phát hiện và điều trị cơn nhịp nhanh thất hay rung thất nguy hiểm bằng cách phát ra các dòng điện để khôi phục nhịp tim bình thường.Thiết bị hỗ trợ tâm thất (Ventricular Assist Device - VAD): Được sử dụng trong trường hợp suy tim nặng, khi trái tim không còn đủ sức co bóp để đáp ứng nhu cầu oxy của cơ thể. VAD giúp cung cấp hỗ trợ cho trái tim bằng cách bơm máu từ tim đến các cơ quan khác trong cơ thể.Tim nhân tạo (Total Artificial Heart - TAH): Trong một số trường hợp nặng, khi trái tim không thể hoạt động, tim nhân tạo có thể được cấy ghép. Trái tim nhân tạo này sẽ thay thế hoàn toàn chức năng tim của bệnh nhân.Quyết định về việc cấy ghép thiết bị sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tình trạng sức khỏe tổng thể, mức độ suy tim và phản ứng với điều trị trước đó. Bệnh nhân cần biết được lợi ích và rủi ro của từng loại thiết bị và quyết định nên sử dụng thiết bị nào là phù hợp nhất với tình trạng của bản thân. 3. Ghép tim Ghép tim là một quá trình phẫu thuật nhằm thay thế trái tim bệnh nhân bằng trái tim từ một người hiến tặng. Quá trình này còn được gọi là "cấy ghép tim" hoặc "ghép tim". Ghép tim là một trong những phương pháp điều trị cuối cùng và quyết định cho những người suy tim nặng hoặc khi trái tim ngừng hoạt động. Sau một ca ghép tim, việc sử dụng thuốc là rất quan trọng để giúp cơ thể chấp nhận và không từ chối cơ quan ghép. Các loại thuốc chủ yếu bao gồm:Thuốc ức chế miễn dịch (Immunosuppressants): Được sử dụng để làm giảm hoạt động của hệ thống miễn dịch, giúp ngăn chặn cơ thể từ việc nhận diện và tấn công cơ quan ghép. Các loại phổ biến bao gồm cyclosporine, tacrolimus, mycophenolate mofetil, và prednisone. Ghép tim là một trong những phương pháp điều trị suy tim giai đoạn cuối Thuốc chống virus: Do hệ thống miễn dịch bị suy giảm bởi thuốc ức chế miễn dịch, nên có thể tăng nguy cơ nhiễm trùng do virus. Do đó, việc sử dụng thuốc chống virus như acyclovir hoặc valacyclovir có thể được đề xuất.Thuốc chống đông máu (Anticoagulants): Được sử dụng để ngăn ngừa hình thành cục máu đông và giảm nguy cơ hình thành cục máu đông trong cơ quan ghép. Warfarin và aspirin là một số loại thường được sử dụng.Thuốc chống tăng huyết áp: Nếu cần thiết, các thuốc chống tăng huyết áp có thể được kê để kiểm soát áp lực máu và bảo vệ cơ quan ghép.Thuốc chống nhiễm khuẩn: Đặc biệt quan trọng trong giai đoạn đầu sau ca phẫu thuật, thuốc chống nhiễm khuẩn có thể được kê để giảm nguy cơ nhiễm trùng.Quá trình sử dụng những loại thuốc trên thường kéo dài suốt đời của bệnh nhân đã ghép tim. Việc duy trì theo đúng liều lượng và lịch trình được bác sĩ quy định để đảm bảo cơ quan ghép được bảo vệ và không bị đào thải. Bác sĩ sẽ theo dõi sát sao và điều chỉnh liệu pháp nếu cần thiết. 4. Chăm sóc và điều trị giảm nhẹ Là một hình thức chăm sóc hướng tới việc cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm bớt cảm giác khó chịu cho những bệnh nhân đang phải đối mặt với các bệnh lý nặng nề như suy tim giai đoạn cuối. Một số khía cạnh quan trọng của chăm sóc giảm nhẹ: Giảm đau và tăng cảm giác thoải mái của bệnh nhân: Chăm sóc giảm nhẹ tập trung vào giảm đau và cung cấp sự thoải mái cho bệnh nhân thông qua việc chăm sóc tận tình và sử dụng các biện pháp giảm đau. Hỗ trợ tâm lý: Những người chăm sóc giảm nhẹ thường cung cấp hỗ trợ tinh thần và tâm lý. Họ có thể hỗ trợ bệnh nhân trong việc đối mặt với cảm xúc khó khăn và giúp duy trì các mối quan hệ xã hội. Chăm sóc toàn diện: Chăm sóc giảm nhẹ thường liên quan đến một đội ngũ chăm sóc đa ngành gồm bác sĩ, y tá, chuyên gia tâm lý, chuyên gia xã hội và người chăm sóc gia đình. Chăm sóc và điều trị cho bệnh nhân suy tim giai đoạn cuối cần sự phối hợp chặt chẽ của bệnh nhân và bác sĩ điều trị Quản lý triệu chứng: Đội ngũ chăm sóc sẽ giúp quản lý các triệu chứng của suy tim và đưa ra những quyết định điều trị phù hợp với mục tiêu cải thiện chất lượng cuộc sống. Quyết định tự quản lý: Bệnh nhân thường được khuyến khích tham gia vào quyết định về việc quản lý triệu chứng và lựa chọn điều trị. Chấp nhận và chuẩn bị tinh thần: Hỗ trợ trong việc chấp nhận tình trạng và chuẩn bị tinh thần cho những thay đổi sắp xảy ra. 5. Suy tim giai đoạn cuối sống được bao lâu? Tóm lại, suy tim giai đoạn cuối sống được bao lâu vẫn tuỳ thuộc vào tình trạng sức khoẻ bệnh nhân và giai đoạn cuối không có nghĩa đã hết phương pháp điều trị. Điều quan trọng là người bệnh cần tham vấn ý kiến của bác sĩ và chấp nhận điều tích cực. Giai đoạn này thường đặt ra những quyết định quan trọng về lựa chọn điều trị và hỗ trợ tâm lý cho bệnh nhân và gia đình.
vinmec
1,343
Trường TH Công nghệ Giáo dục HN khám sức khỏe định kỳ 1. Các vấn đề sức khỏe mà giáo viên dễ gặp phải 1.1. Bệnh lý não và thần kinh Với khối lượng và cường độ làm việc luôn ở mức cao, các bệnh lý về não và hệ thần kinh thường hay xảy đến. Có không ít việc khiến nhiều người phải trăn trở, lo nghĩ. Chính tình trạng lo nghĩ nhiều đã nảy sinh ra tâm lý căng thẳng, tâm trí trở nên mệt mỏi và suy nhược. Điều này khiến nhiều giáo viên tăng nguy cơ bị mất ngủ, thiếu máu não, đau nửa đầu migraine, rối loạn tiền đình….. 1.2. Bệnh về xương khớp Bệnh về cơ xương khớp là vấn đề sức khỏe cũng xuất hiện nhiều ở những người làm trong ngành nghề giáo viên. Bệnh nảy sinh do tính chất công việc đặc thù: – Do phải đứng lâu giảng bài – Thường xuyên ngồi làm việc ở một tư thế Các vấn đề liên quan đến xương khớp phổ biến bao gồm: – Đau mỏi cổ vai gáy – Thoát vị đĩa đệm – Thoái hóa đốt sống cổ – lưng – Hội chứng ống cổ tay,… 1.3. Các vấn đề tim mạch Các vấn đề về tim mạch cũng là mối lo ngại của nhiều thầy, cô. Đặc biệt là tình trạng suy giãn tĩnh mạch. Nguyên nhân là vì phải đứng lâu, cộng thêm đi giày cao gót làm gia tăng áp lực lên chân. Tình trạng này khiến thành mạch bị suy yếu và có những triệu chứng ảnh hưởng tới khả năng làm việc, sinh hoạt. Ngoài ra, tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, bệnh về cơ tim và van tim… cũng là những vấn đề mà nhiều giáo viên cũng cần lưu ý. 1.4. Bệnh về tuyến giáp Với tính chất phải sử dụng giọng nói nhiều để giảng bài, hầu hết những người làm trong ngành giáo dục đều gặp phải vấn đề về tuyến giáp. Các vấn đề liên quan tới tuyến giáp bao gồm: – Suy giáp – Cường giáp – Nang tuyến giáp Nếu không khám sức khỏe định kỳ và phát hiện sớm, điều trị kịp thời thì những vấn đề tưởng “nhẹ” này sẽ dẫn tới ung thư tuyến giáp. Bệnh lý tuyến giáp rất dễ mắc phải ở giáo viên 1.5. Bệnh lý đường hô hấp Ngoài ra, giáo viên cũng có tỷ lệ mắc các bệnh lý đường hô hấp ở ngưỡng cao như: – Viêm họng – Viêm xoang – Viêm phế quản – Hen suyễn 2. Khám sức khỏe định kỳ – Giải pháp phòng bệnh nghề nghiệp hiệu quả Trước những vấn đề sức khỏe có nguy cơ “đe dọa” sức khỏe các thầy, cô, cách phòng ngừa hiệu quả nhất chính là kiểm tra sức khỏe tổng quát định kỳ hàng năm. Với việc tổ chức thăm khám sức khỏe định kỳ hàng năm sẽ giúp: – Phát hiện sớm và phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp. Một số bệnh nghề nghiệp phổ biến nhất hiện nay như là: viêm họng, giảm thị lực, các bệnh về đường tiêu hóa,… Nguyên nhân gây nên bệnh có thể là do thói quen chủ quan trong làm việc hoặc do yếu tố khách quan như môi trường làm việc không đảm bảo, áp lực công việc,… – Điều trị kịp thời ngay khi bệnh còn nhẹ. Lúc này việc điều trị mang lại hiệu quả cao, ngăn chặn biến chứng nguy hiểm. – Người lao động bổ sung kiến thức về chăm sóc sức khỏe đúng cách, tránh xa những thói quen xấu ảnh hưởng tới sức khỏe,… – Theo dõi và đảm bảo sức khỏe luôn ở trong điều kiện tốt nhất, tăng hiệu suất làm việc và không làm gián đoạn hiệu quả công việc của toàn công ty. Khám sức khỏe hàng năm giúp bảo vệ người lao động khỏi những mối nguy cơ bệnh nghề nghiệp 3. Trường TH Công nghệ Giáo dục Hà Nội đã khám những danh mục gì? Hiểu được tầm quan trọng của việc chăm lo sức khỏe các giáo viên, cán bộ nhân viên trong nhà trường, Ban giám hiệu trường TH Công nghệ Giáo dục Hà Nội đã tổ chức một buổi kiểm tra sức khỏe tổng quát vào ngày 27/7/2022 và 29 – 30/7/2022.  Ở lần thăm khám này, 100% cán bộ nhân viên trong nhà trường được kiểm tra các danh mục: – Khám nội tổng quát – Khám mắt – Khám răng hàm mặt – Khám tai mũi họng – Khám ngoại – Khám da liễu – Khám phụ khoa (dành cho nữ) – Lấy mẫu xét nghiệm (máu + nước tiểu) – Chụp X-quang ngực thẳng – Siêu âm tuyến giáp – Siêu âm ổ bụng tổng quát – Điện tim thường – Hạn chế đứng lâu, ngồi nhiều. Nên có những khoảng nghỉ ngơi, vận động nhẹ nhàng để các khớp được chuyển động. – Không nên nói quá to hoặc nói liên tục trong thời gian dài. Sau mỗi ngày làm việc thì nên súc miệng bằng nước mật ong ấm để làm dịu cổ họng. – Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết, không nên bỏ bữa. – Không thức khuya, tránh suy nghĩ nhiều gây ra căng thẳng, mệt mỏi. Các danh mục được xây dựng nhằm sàng lọc bệnh nghề nghiệp chính xác cao 4. Vì sao dịch vụ lấy máu tận nơi được ưa chuộng? – Tiết kiệm một khoản phí đi lại, ăn uống,… – Đảm bảo 100% nhân viên tham gia khám sức khỏe đầy đủ. – Quy trình xét nghiệm, bảo quản mẫu xét nghiệm đảm bảo đúng theo tiêu chuẩn. – Trực tiếp các kỹ thuật viên dày dặn kinh nghiệm tới lấy mẫu xét nghiệm – Có thể quay lại làm việc mà không lo gián đoạn Lấy máu tại trường giúp các thầy cô có thể quay về làm việc được luôn
thucuc
1,015
Viêm tiểu phế quản bội nhiễm và những điều cần biết Viêm tiểu phế quản bội nhiễm là bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp do tác nhân chính virus gây ra. Đây có thể nói là một dạng bệnh hiếm gặp nên có nhiều người vẫn chưa hiểu rõ về bệnh cũng như cách điều trị bệnh như thế nào. Để có thể hình dung chi tiết về viêm tiểu phế quản dạng bội nhiễm, cùng tham khảo bài viết dưới đây nhé! 1. Tìm hiểu về viêm tiểu phế quản dạng bội nhiễm Bội nhiễm có thể hiểu là tình trạng xuất hiện nhiễm trùng mới, hay nói cách khác, trước đó người bệnh đã bị nhiễm trùng bởi một loại vi khuẩn hay virus và hiện tại lại bị thêm loại nhiễm trùng khác tại đúng vị trí đó. Bệnh thường xảy ra ở đối tượng chủ yếu là trẻ em, đặc biệt là nhóm trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi. Qua kết quả các xét nghiệm nghiên cứu, tác nhân chính của bệnh được xác định là do virus hợp bào hô hấp RSV. Ngoài ra, một vài trường hợp trẻ mắc bệnh có thể do nhiễm trùng thông thường từ khí hậu, môi trường hình thành nên virus cúm hoặc cảm lạnh. Bên cạnh đó, nếu như quá trình chăm sóc và điều trị bệnh không dứt điểm cũng sẽ tạo điều kiện cho các vi khuẩn như: Liên cầu, khuẩn phế cầu, Moraxelle Catarrhalis, Haemophilus Influenzae) vốn tồn tại ở trong mũi họng có cơ hội tấn công tiểu phế quản khiến cho tình trạng bội nhiễm nghiêm trọng hơn. Viêm tiểu phế quản bội nhiễm thường xảy ra ở trẻ em, đặc biệt là nhóm trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi 2. Một số triệu chứng điển hình của viêm tiểu phế quản bội nhiễm Trước khi tìm hiểu về cách điều trị dứt điểm, mẹ cần nắm rõ một số triệu chứng điển hình của bệnh. Cụ thể, một số triệu chứng của bệnh ở trẻ em thường gặp đó là: – Mũi bị tắc, nghẹt mũi – Ho, sổ mũi, đau rát ở cổ họng – Khó thở hoặc thở khò khè – Đôi khi sốt nhẹ – Viêm tai hoặc viêm tai giữa Nghiêm trọng hơn, nếu như ở trẻ xuất hiện những biểu hiện dưới đây thì cần được đưa đi khám ngay lập tức: – Thở khò khè nặng – Nôn ói liên tục – Thở nhanh, thở gấp, thường là 60 lần/ phút – Biểu hiện mệt mỏi, để ý khi thở ngực hơi lõm – Da tái nhợt – Gặp khó khăn khi uống nước Đặc biệt, nếu như ở trẻ xuất hiện triệu chứng nguy hiểm như lên cơn co giật thì cần được cấp cứu để tránh những hậu quả nghiêm trọng xảy ra. Khi trẻ sốt nhẹ kèm theo hiện tượng khó thở hoặc thở khò khè, phụ huynh nên chú ý bởi đây có thể là biểu hiện của bệnh viêm tiểu phế quản dạng bội nhiễm 3. Các biến chứng có thể xảy ra Với thắc mắc được nhiều mẹ quan tâm, bệnh có nguy hiểm hay không, các bác sĩ giải đáp rằng, bất cứ bệnh lý nào khi xảy ra tình trạng bội nhiễm đều vô cùng nguy hiểm. Nếu như không được điều trị kịp thời hoặc đúng cách, bệnh có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm. 3.1. Biến chứng trong giai đoạn đầu – Ngừng hô hấp Đây là triệu chứng thường gặp nhất, đặc biệt là đối với bị trẻ sinh non. Biến chứng này thường nhẹ và cũng chỉ thường diễn ra trong thời gian ngắn nên khó có thể phát hiện. – Phổi bị xẹp Hầu hết trẻ mắc bệnh thường có biến chứng xẹp phổi, hiện tượng này chủ yếu xảy ra ở nhóm trẻ dưới 3 tháng tuổi. – Mất nước Hiện tượng này thường xảy ra ở giai đoạn đầu. Tuy nhiên nếu để lâu không được can thiệp điều trị, trẻ có thể đối mặt với biến chứng bị rối loạn tuần hoàn. – Co giật Những cơn co giật xuất hiện do trẻ thiếu oxy hoặc mắc một bệnh lý do virus hợp bào xâm nhập vào bên trong não. – Tử vong Hiện tượng tử vong chủ yếu xảy ra ở trẻ dưới 12 tháng tuổi. Ở độ tuổi lớn hơn, tỷ lệ này giảm dần tuy nhiên vẫn xuất hiện tình trạng chức năng tim phổi bị suy giảm, nếu không được can thiệp kịp thời có thể dẫn tới tử vong. 3.2. Biến chứng về sau Về lâu dài, bệnh có thể nói là ít để lại di chứng để lại. Tuy nhiên, vẫn tồn tại không ít trường hợp trẻ xuất hiện hiện tượng khò khè tái phái đến năm 5 tuổi hoặc trên 5 tuổi. Bên cạnh đó, trẻ bị viêm phế quản dạng bội nhiễm cũng có thể dẫn tới tình trạng hen phế quản sau này. 4. Phương pháp điều trị như thế nào? Như đã đề cập đến ở trên, đây có thể nói là một thể bệnh nặng của viêm tiểu phế quản. Chính vì vậy, để được điều trị bệnh dứt điểm, tốt hơn hết cha mẹ nên đưa trẻ đi khám càng sớm càng tốt. Hiện nay, phương pháp điều trị bệnh chủ yếu là sử dụng thuốc kháng sinh, ngoài ra, tùy thuộc vào từng tình trạng cụ thể mà bác sĩ có thể kê đơn thêm một số loại thuốc như Thuốc ephalosporin thế hệ thứ ba, flouquinolin hoặc  những loại thuốc long đờm… Tuy nhiên cha mẹ cần lưu ý, chỉ cho trẻ sử dụng kháng sinh theo đúng chỉ định của bác sĩ đồng thời cần tuân thủ tuyệt đối theo liều lượng, thời gian sử dụng được đưa ra. Ngoài ra, các loại vi khuẩn bội nhiễm gây viêm tiểu phế có khả năng kháng thuốc rất cao, chính vì vậy cha mẹ không tự ý mua kháng sinh hoặc các loại thuốc khác cho con sử dụng. Để việc điều trị đạt hiệu quả cao nhất, bên cạnh việc sử dụng thuốc kháng sinh, cha mẹ cũng có thể áp dụng một số cách khắc phục đơn giản tại nhà như: – Đặt máy làm ẩm trong phòng ngủ – Việc bố trí máy làm ẩm không khí trong phòng ngủ có tác dụng làm khô da cũng như giảm sự tích tụ đờm nhiều. – Vệ sinh sạch sẽ Bên cạnh đó, nhằm tránh tình trạng vi khuẩn xâm nhập, phụ huynh cần chú ý giữ gìn vệ sinh cho bé như súc miệng bằng nước muối mỗi ngày hoặc rửa mặt bằng nước ấm. Ngoài ra thì phụ huynh cần sử dụng nước muối sinh lý Natriclorid 0,9% để nhỏ mắt và mũi cho bé hàng ngày. – Xây dựng chế độ ăn uống, ngủ nghỉ hợp lý cho trẻ – Tránh cho trẻ tiếp xúc với các chất độc hại như: Khói thuốc lá, bụi bẩn, ẩm mốc hay các tác nhân gây dị ứng như: Phấn hoa, lông động vật… Giữ gìn vệ sinh cho trẻ là một trong những biện pháp khắc phục viêm tiểu phế quản bội nhiễm mà phụ huynh nên lưu ý thực hiện Có thể nói, viêm tiểu phế quản dạng bội nhiễm là con đường ngắn nhất dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như suy hô hấp, co giật hay xẹp phổi. Đặc biệt, ở nhóm đối tượng trẻ sơ sinh hay trẻ nhỏ vốn có hệ miễn dịch kém thì khả năng mắc bệnh là vô cùng cao. Chính vì thế, để tránh xảy ra tình trạng bội nhiễm dẫn tới những biến chứng nguy hiểm, trẻ cần được thăm khám và điều trị sớm ngay từ khi xuất hiện những biểu hiện viêm tiểu phế quản.
thucuc
1,327
Kinh nghiệm giảm cân sau Tết giúp bạn lấy lại vóc dáng Tết là thời điểm chúng ta gặp gỡ bạn bè, người thân và đi ăn uống tương đối nhiều. Trong những ngày Tết, bạn rất dễ tăng cân vì những buổi tiệc tùng, gặp gỡ. Để có thể lấy lại vóc dáng thon gọn, săn chắc, chúng ta hãy chủ động lên kế hoạch giảm cân sau Tết. Các bạn có thể tham khảo một vài kinh nghiệm dưới đây để quá trình giảm cân đạt hiệu quả tốt nhất nhé. 1. Một vài kinh nghiệm giúp bạn giảm cân sau Tết Sau Tết, cân nặng của chúng ta có xu hướng tăng khiến bạn cảm thấy tự ti hơn khi diện trang phục quyến rũ, ôm sát cơ thể. Bởi vì, trong giai đoạn này, chúng ta dành khá nhiều thời gian đi ăn uống, tham gia tiệc tùng và ít khi luyện tập. Khi Tết kết thúc, các bạn có thể đặt mục tiêu giảm cân sau Tết để nhanh chóng sở hữu vóc dáng cuốn hút như xưa. Khi giảm cân, các bạn không nên nhịn ăn hoặc lạm dụng các loại thuốc hỗ trợ giảm cân được bày bán trên thị trường. Đây là những phương pháp không đem lại hiệu quả cao, ngược lại có thể khiến bạn bị chững cân, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Để giảm cân an toàn, hiệu quả, các bạn cần xây dựng được thực đơn giảm cân khoa học, kết hợp với các thói quen sinh hoạt điều độ, lành mạnh. Chúng ta có thể tham khảo một số kinh nghiệm dưới đây để giảm cân thành công nhé! 1.1. Về chế độ ăn uống Đối với người có nhu cầu giảm cân sau kỳ nghỉ Tết, rau củ là thực phẩm không thể thiếu trong thực đơn hàng ngày. Nguồn thực phẩm này cung cấp vitamin cũng như chất xơ cho cơ thể, hỗ trợ giảm mỡ máu cực kỳ tốt. Đồng thời, nhờ chất xơ và các loại vitamin, cơ thể chúng ta nhanh chóng loại bỏ được cholesterol. Đặc biệt, rau củ khá đa dạng, bạn có nhiều lựa chọn để thay đổi thực đơn hàng ngày, tăng cảm giác ngon miệng khi ăn uống. Đặc biệt, chúng ta nên ưu tiên hấp hoặc luộc thức ăn thay vì ăn các món chiên rán. Trong những ngày Tết, chắc hẳn bạn đã ăn rất nhiều thịt, cá và các loại đồ ăn có dầu mỡ. Để giải ngấy và giảm cân sau Tết thành công, chúng ta nên ưu tiên món ăn luộc và hấp. Nhờ vậy, lượng cholesterol cơ thể hấp thu vào sẽ ít hơn. Nhiều bạn cố tình nhịn ăn để có thể giảm cân nhanh chóng, thực tế đây là quan niệm sai lầm và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe. Thay vì nhịn ăn, chúng ta cần duy trì 3 bữa ăn/ngày và điều chỉnh thực đơn cho phù hợp. Trong đó, chúng ta tuyệt đối không được bỏ ăn bữa sáng để cung cấp năng lượng cho một ngày làm việc dài. Việc ăn sáng sẽ giúp bạn tập trung làm việc hơn và không cảm thấy đói vào giữa buổi, trong các bữa phụ chúng ta sẽ ăn ít hơn. Thay vì uống đồ có ga, các loại nước ngọt thì bạn nên bổ sung đầy đủ nước lọc cho cơ thể. Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến khích bạn uống nước trước bữa ăn, nhất là bữa sáng. Thói quen này đem lại lợi ích cực kỳ bất ngờ, giúp bạn giảm một lượng calo tiêu thụ lên tới 13%. Trong khi đó, nước uống có ga có thể mang lại nhiều tác hại đối với sức khỏe, cản trở quá trình giảm cân sau Tết của chúng ta. 1.2. Về chế độ sinh hoạt Song song với việc duy trì ăn uống khoa học, lành mạnh, chúng ta cần kết hợp sinh hoạt điều độ, luyện tập thể dục thể thao đúng cách. Như vậy, bạn sẽ sớm lấy lại vóc dáng thon gọn sau kì nghỉ Tết. Nguyên tắc cực kỳ quan trọng khi giảm cân đó là đi ngủ đúng giờ và ngủ đủ giấc. Nếu bạn đi ngủ đúng giờ, cơ thể sẽ sản sinh ra hormone Leptin giúp bạn không còn cảm thấy đói, cơ thể trở nên khỏe khoắn hơn, tinh thần vui vẻ. Nhờ vậy, trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta sẽ cảm thấy thoải mái với việc ăn kiêng, vui vẻ luyện tập thể dục thể thao. Trong những ngày Tết, chúng ta thường ăn ngủ không đúng giờ, đi ngủ khá muộn vì những buổi tiệc tùng đêm. Vì vậy, khi giảm cân sau Tết, các bạn nên thay đổi lại đồng hồ sinh học, đi ngủ trước 10h tối và đảm bảo ngủ từ 7 - 8 tiếng đồng hồ mỗi ngày nhé! Chúng ta không nên bỏ qua việc luyện tập thể dục, thể thao, đây là cách hỗ trợ giảm cân cực kỳ tốt. Trong đó, buổi sáng là thời điểm thích hợp nhất để tập luyện, giúp cơ thể đốt nhiều calo hơn, Khi luyện tập, các bạn nên thực hiện các bài tập vừa sức, duy trì luyện tập điều độ để không ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. 2. Gợi ý thực đơn giảm cân sau kỳ nghỉ Tết Nếu có nhu cầu giảm cân sau Tết các bạn hãy tham khảo ngay một vài gợi ý về thực đơn giảm cân sau đây. Đối với bữa ăn sáng, chúng ta ưu tiên các món ăn chế biến đơn giản, nhanh gọn và đảm bảo bổ sung đủ năng lượng cho cơ thể. Trong đó, salad là một gợi ý không hề tồi chút nào, đặc biệt là món salad ức gà. Món ăn này vừa bổ sung chất xơ, vừa cung cấp protein giúp bạn có năng lượng hoạt động và làm việc hiệu quả hơn. Nhìn chung, ức gà là thực phẩm không thể thiếu trong thực đơn của những người đang giảm cân, chúng ta có thể chế biến thành nhiều món ăn khác nhau để thay đổi khẩu vị thường xuyên. Ngoài ra, trong bữa sáng, các bạn có thể tham khảo món ăn từ yến mạch, kết hợp cùng sữa chua, các loại hạt sấy khô hoặc hoa quả. Đây là bữa ăn sáng cực kỳ lành mạnh mà đảm bảo cung cấp năng lượng cần thiết cho cơ thể. Nếu muốn giảm cân sau Tết, bạn nên điều chỉnh khẩu phần ăn vào bữa trưa và bữa tối ít đi so với bình thường. Trong đó, chúng ta cần ưu tiên lựa chọn món ăn chế biến đơn giản như luộc, hấp, bổ sung thêm nhiều rau củ. Đặc biệt, chúng ta không nên ăn trưa, ăn tối quá muộn, điều này không hề tốt cho sức khỏe. Trong ngày, bạn nên có một vài bữa ăn phụ với sữa chua, hoa quả hoặc là các loại hạt, ngũ cốc hỗ trợ giảm cân nhé. Hy vọng rằng chia sẻ kể trên sẽ giúp các bạn giảm cân sau Tết hiệu quả, an toàn và nhanh chóng lấy lại vóc dáng. Điều quan trọng là bạn biết kết hợp giữa chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày.
medlatec
1,216
Thuốc điều trị bệnh thiếu máu Thiếu máu là tình trạng bệnh lý với triệu chứng máu bị giảm về số lượng hồng cầu hoặc huyết cầu tố (còn gọi là hemoglobin) hoặc giảm cả hai. Bình thường, lượng huyết cầu tố trong cơ thể khoảng từ 13-18g/100ml ở nam và 12-16g/100ml ở nữ và trẻ em. Thiếu máu xảy ra khi huyết cầu tố bình thường dưới 13g/100ml ở nam giới và nhỏ hơn 12g/100ml ở nữ giới. Số lượng hồng cầu trong 1ml giảm dưới 3.500.000. Muốn biết có thiếu máu hay không cần làm xét nghiệm máu. Kỹ thuật này ở các bệnh viện có khoa xét nghiệm đều làm được. Thiếu máu là tình trạng bệnh lý với triệu chứng máu bị giảm về số lượng hồng cầu hoặc huyết cầu tố (còn gọi là hemoglobin) hoặc giảm cả hai. Bình thường, lượng huyết cầu tố trong cơ thể khoảng từ 13-18g/100ml ở nam và 12-16g/100ml ở nữ và trẻ em. Thiếu máu xảy ra khi huyết cầu tố bình thường dưới 13g/100ml ở nam giới và nhỏ hơn 12g/100ml ở nữ giới. Số lượng hồng cầu trong 1ml giảm dưới 3.500.000. Muốn biết có thiếu máu hay không cần làm xét nghiệm máu. Kỹ thuật này ở các bệnh viện có khoa xét nghiệm đều làm được. Bệnh thiếu máu do nguyên nhân gì? Bệnh thiếu máu có thể do nhiều nguyên nhân và tùy theo mức độ mà có các biểu hiện rõ ràng hoặc âm thầm, nếu không để ý sẽ không biết. Nếu phát hiện thấy các triệu chứng có da và niêm mạc xanh nhớt, sắc mặt không hồng hào, lật mi mắt lên thấy niêm mạc nhợt nhạt, cơ thể hay mệt mỏi, khó thở, hay nhức đầu, chóng mặt, ù tai, đom đóm mắt... là có thể người bệnh đã bị rối loạn cân bằng giữa hai quá trình sinh sản và hủy hoại hồng cầu trong cơ thể dẫn đến bệnh thiếu máu. Nguyên nhân hay gặp nhất: Thiếu máu do cơ thể bị thiếu những yếu tố cần thiết cho quá trình tạo hồng cầu như sắt, vitamin B12, acid folic, một số acid amin... ; Thiếu máu do tiêu huyết vì quá trình hủy hoại hồng cầu bị tăng quá mức trong một số trường hợp như bệnh ở hồng cầu, ngộ độc, nhiễm khuẩn hoặc ký sinh trùng, đặc biệt là bệnh sốt rét và bệnh giun móc; Thiếu máu do quá trình tạo hồng cầu ở tủy xương bị giảm sút hoặc mất hẳn do một số bệnh lý hoặc do độc tính của thuốc, nhất là khi dùng chlorocid không đúng quy định (bị suy tủy); Các tình trạng thiếu máu do mất máu cấp hoặc mạn tính, do các bệnh gây xuất huyết như chảy máu dạ dày, bệnh trĩ, đi ngoài ra máu... Thuốc thường dùng Thuốc cho bệnh thiếu máu nói trên có nhiều loại, có thể dùng riêng rẽ từng thứ hoặc loại thuốc phối hợp. Chủ yếu trong các thuốc chống thiếu máu thường dùng các hoạt chất sau: Sắt (Fe): có thể ở dạng muối sắt sulfat hoặc sắt oxalat. Đây là yếu tố cần thiết và rất quan trọng để tổng hợp hemoglobin. Trong cơ thể người lớn bình thường có 4-5g sắt và 2/3 lượng này được thấy trong các hồng cầu. Hiện nay, người ta hay dùng dạng sắt oxalat vì nó ít gây táo bón hơn sắt sulfat. Không dùng thuốc có hoạt chất này cho người bị bệnh lý ở dạ dày và ruột như loét dạ dày, viêm ruột hoặc viêm loét ruột kết. Khi cho bệnh nhân uống thuốc có chứa sắt cần cảnh báo cho họ các tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, táo bón, phân màu đen... để họ biết và không lo lắng. Cần nhắc bệnh nhân không uống kết hợp với một số kháng sinh như tetracyclin vì sắt tạo phức hợp khó hấp thu qua đường ruột do đó làm mất tác dụng của kháng sinh. Acid folic là chất thuộc vitamin nhóm B có nhiều trong men bia, một số loại nấm lành, gan, thận, rau xanh như bắp cải, cà chua... Acid folic tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa, nhất là sự tổng hợp purin và pyrimidin. Acid này cũng giúp cho quá trình phục hồi tạo ra nguyên hồng cầu khổng lồ về mức bình thường và có tác dụng giống như cyanocobalamin. Acid folic rất cần cho phụ nữ có thai và sau khi đẻ, những người bị thiếu máu do hồng cầu bị phá hủy ở các tĩnh mạch như bệnh sốt rét. Vitamin B12 hay còn gọi là hydroxo cobalamin có tác dụng tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể. Sự thiếu hụt vitamin này gây ra chứng thiếu máu hồng cầu to (thiếu máu ác tính) và một số rối loạn về thần kinh. Vitamin B12 thường dùng dưới dạng thuốc tiêm để điều trị các chứng thiếu máu ác tính, thiếu máu do cắt bỏ dạ dày, thiếu máu do bệnh giun móc. Tuy nhiên, cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc này nếu chưa rõ nguyên nhân gây ra bệnh thiếu máu, bệnh ung thư và bệnh trứng cá. Hiện nay, các dạng thuốc chống thiếu máu có khá nhiều trên thị trường và một số thuốc là dạng viên phối hợp các hoạt chất trên. Thuốc thường được cấp miễn phí cho các đối tượng như trẻ em, phụ nữ có thai, người bị suy dinh dưỡng... Cần sử dụng thuốc đúng cách. Các thuốc chống thiếu máu cần được sử dụng có thời hạn nhất định theo lời khuyên của thầy thuốc và sau mỗi đợt điều trị cần làm xét nghiệm kiểm tra lại công thức máu để cân nhắc xem liều dùng và thời gian điều trị tiếp theo. Đây không phải là thuốc bổ mà dùng tràn lan. Trong quá trình điều trị cần xem xét kỹ và điều trị dứt điểm các bệnh đi kèm bằng thuốc đặc trị thích hợp. Ví dụ như dùng thuốc sốt rét để tiêu diệt ký sinh trùng sốt rét, dùng thuốc trị giun để tiêu diệt giun móc. Có như thế thì mới giải quyết tận gốc nguyên nhân gây ra bệnh thiếu máu. Điều quan trọng nữa là phải hướng dẫn người bệnh ăn uống đảm bảo đủ chất bằng thực đơn thích hợp có nhiều chất bổ, vitamin và chất sắt. Không nên nghĩ rằng chỉ cần dùng thuốc chống thiếu máu thì bệnh sẽ lui và người bệnh sẽ không bị thiếu máu nữa.
medlatec
1,111
Công dụng thuốc Stomex Thuốc Stomex được chỉ định trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản. Vậy cách sử dụng thuốc Stomex như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Stomex qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng thuốc Stomex 1.1 Chỉ định. Thuốc Stomex được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Viêm dạ dày nặng. Loét đường tiêu hoá kể cả loét dạ dày và tá tràng,Viêm thực quản hồi lưu. Hội chứng Zollinger - Ellison (ZES)Những rối loạn tiêu hoá khác do acid.1.2 Cách dùng - Liều dùng. Cách dùng:Thuốc Stomex được dùng đường uống.Liều dùng:Loét tá tràng, loét dạ dày và viêm thực quản hồi lưu: 20 mg một lần hàng ngày vào bữa ăn sáng, dùng trong 2 tuần, nếu cần có thể dùng thêm 2 tuần nữa.Các trường hợp loét khó chữa: 40 mg, một lần hàng ngày trong 4 - 8 tuần.Hội chứng Zollinger - Ellison:Bắt đầu 60 mg, một lần hàng ngày và sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng. Liều trên 80 mg hàng ngày nên chia làm 2 lần.Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.1.3 Quá liều, quên liều và xử trí. Quá liều:Chưa có thông tin về ảnh hưởng ở người khi quá liều. Liều uống đến 160mg vẫn được dung nạp tốt.Quên liều:Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định. 2. Tác dụng phụ của thuốc Stomex Thường gặp:Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, chướng bụng.Ít gặp:Mất ngủ, lú lẫn, chóng mặt, mệt mỏi.Nổi mày đay, ngứa, nổi ban.Tăng transaminase (có hồi phục).Hiếm gặp:Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt và sốc phản vệ.Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu, mất bạch cầu hạt.Lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt là ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác.Vú to ở đàn ông.Viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng.Viêm gan vàng da hoặc không vàng da, bệnh não ở người suy gan.Co thắt phế quản.Đau khớp, đau cơ.Viêm thận kẽ.Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Stomex Chống chỉ định. Thuốc Stomex chống chỉ định trong các trường hợp sau:Thời kỳ thai nghén và cho con bú.Các bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Lưu ý:Nếu người bệnh có các triệu chứng như sụt cân nhiều, nôn mửa kéo dài, khó nuốt, nôn ra máu hoặc phân đen), nghi ngờ hoặc đang bị loét dạ dày, cần loại trừ khả năng bị u ác tính vì việc điều trị có thể làm giảm nhẹ triệu chứng và làm muộn chẩn đoán.Không khuyến cáo dùng phối hợp thuốc ức chế bơm proton (PPI) và atazanavir. Nếu việc dùng phối hợp các PPI và atazanavir được cho là cần thiết, cần theo dõi chặt chẽ các biểu hiện lâm sàng (như nhiễm virus) kết hợp với tăng liều atazanavir lên 400 mg và 100 mg ritonavir, không nên tăng liều omeprazol.Như các thuốc chẹn acid khác, omeprazol có thể làm giảm sự hấp thu của vitamin B12 (cyanocobalamin) do sự giảm hoặc thiếu acid hydrocloric. Do đó cần cân nhắc yếu tố này ở những bệnh nhân có lượng dự trữ cơ thể giảm hoặc có nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 nếu điều trị trong thời gian dài.Omeprazol là chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị với omeprazol, cần tính đến nguy cơ tương tác thuốc với những thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Khi theo dõi tương tác thuốc giữa clopidogrel và omeprazol, mối tương quan lâm sàng của tương tác này chưa rõ ràng. Tuy nhiên để đề phòng, không nên dùng đồng thời clopidogrel và omeprazol.Đã có báo cáo hạ magnesi huyết nặng trên bệnh nhân điều trị với các PPI trong ít nhất 3 tháng và hầu hết các trường hợp điều trị khoảng 1 năm. Các triệu chứng của hạ magnesi huyết nặng có thể xảy ra như mệt mỏi, co cứng cơ, mê sảng, co giật, choáng váng và loạn nhịp thất nhưng các triệu chứng trên có thể xảy ra âm ỉ và không được chú ý đến. Ở phần lớn các bệnh nhân bị hạ magnesi huyết, tình trạng bệnh được cải thiện sau khi bổ sung magnesi và ngưng dùng các PPI.Nên lưu ý đo nồng độ magnesi trước khi bắt đầu điều trị và định kỳ trong khi điều trị cho những bệnh nhân cần điều trị lâu dài hoặc phải dùng các PPI đồng thời với digoxin hay những thuốc gây hạ magnesi huyết (ví dụ thuốc lợi tiểu).Sử dụng các PPI, đặc biệt khi dùng liều cao và trong thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và xương sống, chủ yếu xảy ra ở người già hoặc khi có các yếu tố nguy cơ khác. Các nghiên cứu quan sát cho thấy các PPI làm tăng nguy cơ gãy xương chung từ 10 đến 40%, vài trường hợp có thể do các yếu tố khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương phải được chăm sóc theo hướng dẫn lâm sàng hiện có và cần bổ sung đầy đủ vitamin D và calci.Phụ nữ có thai: Tuy trong nghiên cứu thực nghiệm không thấy omeprazol có khả năng gây dị dạng và độc với bào thai, nhưng không nên dùng cho người mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu.Phụ nữ cho con bú: Không khuyến cáo dùng omeprazol ở người cho con bú.Omeprazol hầu như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn như chóng mặt và rối loạn thị giác. Khi đó, người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc. 4. Tương tác thuốc Những thuốc mà sinh khả dụng phụ thuộc vào p. H dạ dày. Do tác dụng ức chế tiết acid dịch vị, trên lý thuyết omeprazole có thể làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của một số thuốc mà sinh khả dụng của chúng chủ yếu phụ thuộc vào p. H dạ dày (như: Ketoconazole, ampicillin, và muối sắt).Những thuốc chuyển hóa bởi cytocrom P450 (CYP)Omeprazole có thể kéo dài thời gian bài tiết của diazepam, warfarin và phenytoin, những thuốc được chuyển hóa bởi sự oxy hóa ở gan.Mặc dù thông thường tương tác với theophylin hoặc propranolol chưa được biết đến, nhưng đã có những nghiên cứu lâm sàng về tương tác với những thuốc chuyển hóa bởi hệ thống cytochrome P450 (như: Cyclosporine, disulfiram, benzodiazepines). Bệnh nhân nên được kiểm soát để nếu cần thiết phải điều chỉnh liều dùng của những thuốc này khi uống kết hợp cùng với Stomex.Chỉ định kết hợp omeprazole và viriconazole (thuốc kết hợp ức chế cả CYP2C19 và CYP3A4) cho kết quả gấp đôi khi sử dụng riêng omeprazole.Thuốc diệt virus. Omeprazole đã từng được báo cáo tương tác với một số thuốc kháng virus. Tầm quan trọng trên lâm sàng và cơ chế đằng sau những tương tác này là chưa được biết đến.Thuốc kháng sinh. Omeprazole 40 mg đã từng được dùng kết hợp với clarithromycin 500 mg 8 giờ một lần đối với đàn ông khỏe mạnh. Nồng độ trong huyết tương của omeprazole ở trạng thái ổn định tăng khi kết hợp với clarithromycin.
vinmec
1,369
Đi tìm lời giải: Kem đánh răng đánh bay cao răng Với tình trạng cao răng phổ biến và có thể gặp ở mọi đối tượng, kem đánh răng đánh bay cao răng là tìm kiếm được nhiều người quan tâm. Không ít các sản phẩm trên thị trường hiện nay cũng được quảng cáo gắn liền với việc điều trị cao răng. 1. Kem đánh răng nào có thể giúp đánh bay cao răng? Để tìm hiểu về vấn đề này, cần phân biệt 2 khái niệm: mảng bám và cao răng. Mảng bám là lớp màng trong suốt trên bề mặt răng có chứa các loại vi khuẩn cùng cặn thức ăn còn giữ lại. Khi không được loại bỏ, mảng bám dần bị vôi hóa và tạo thành cao răng (còn được gọi là vôi răng). Hình ảnh minh họa mảng bám và cao răng Theo đánh giá của các chuyên gia nha khoa, mảng bám có thể được loại bỏ nếu vệ sinh đúng cách trong 48h sau hình thành. Tuy nhiên, khi mảng bám hình thành cao răng, việc vệ sinh thông thường lại không thể loại bỏ được cao răng một cách tự nhiên, dù sử dụng bàn chải hay các loại kem đánh răng mạnh. Với nhiều cao răng hình thành với thời gian lâu thì việc sử dụng các loại máy sóng siêu âm cũng khó loại bỏ. Như vậy, việc sử dụng kem đánh răng để loại bỏ cao răng là điều rất khó xảy ra. Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ, việc lấy cao răng đơn giản hơn, nhưng cũng thường được tiến hành ở các nha khoa có thiết bị, dụng cụ phù hợp và được thực hiện bởi nha sĩ có chuyên môn và kinh nghiệm. Do đó, khi bị cao răng, chúng ta nên sớm đến các nha khoa để thực hiện loại bỏ cao răng, phòng tránh các vấn đề xung quanh mà cao răng có thể gây nên. Ngoài ra, cần đề phòng cao răng hằng ngày bằng việc vệ sinh đúng cách, hạn chế việc hình thành và phát triển của mảng bám. 2. Những vấn đề nguy hại phát sinh từ cao răng Cao răng là nguyên nhân khá phổ biến dẫn đến những vấn đề răng miệng như: – Gây mất thẩm mỹ cho răng do cao răng có màu tương phản và nổi bật, làm thay đổi màu sắc nguyên bản của răng. – Vi khuẩn có môi trường sinh sôi và phát triển, dễ gây hiện tượng viêm nhiễm, làm sưng lợi, chảy máu và vấn đề hôi miệng. – Lượng vi khuẩn lớn dưới tác động của các thức ăn nhiều đường sẽ dễ dàng tạo axit ăn mòn men răng và gây sâu răng. – Biến chứng tụt nướu lợi khiến chân răng dễ bị lộ và yếu hơn, kèm theo đó là nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng răng, mất răng và vấn đề thẩm mỹ. – Biến chứng liên quan: viêm nha chu, viêm nhiễm niêm mạc miệng và các bộ phận liền kề như họng, amidan, xoang mũi,… Ngoài ra, việc viêm nhiễm kéo dài cũng là nguyên nhân khiến hệ đề kháng cơ thể bị ảnh hưởng, tạo điều kiện cho các bệnh lý toàn thân có thể nặng và khó phục hồi hơn. 3. Dùng kem đánh răng phù hợp để loại bỏ mảng bám, làm trắng và phòng ngừa cao răng Sử dụng kem đánh răng phù hợp là phương pháp cơ bản nhất để chăm sóc răng miệng, loại bỏ mảng bám và phòng ngừa cao răng. Hiện nay, kem đánh răng chứa flo là dòng kem đánh răng được công nhận giúp bảo vệ men răng trước sự hình thành axit từ thức ăn, đồng thời có khả năng tái tạo men răng, giảm tình trạng sâu răng. Một số loại kem đánh răng với những thành phần như triclosan, clorhexidin hay các thành phần tẩy rửa, chất làm mòn như Calci carbonat, nhôm hydroxyd, các silic, hydroxyapatite,…cũng được biết đến với khả năng có thể kháng khuẩn, kiểm soát vấn đề hình thành mảng bám trên răng, hạn chế tình trạng cao răng. Một số thành phần trong kem đánh răng giúp loại bỏ mảng bám, hạn chế cao răng Trong quá trình răng bị cao răng, sâu răng, vấn đề nhạy cảm, ê buốt khá phổ biến. Khi này, các thành phần như potassium nitrate hoặc strontium chloride trong một số loại kem đánh răng sẽ giúp hạn chế vấn đề này nếu chúng ta sử dụng thường xuyên và kiên trì. Ngoài ra, việc cải thiện màu sắc răng do cao răng có thể một phần được cải thiện bởi các loại kem đánh răng chứa các hạt mài mòn và chất đánh bóng. Như vậy, với những vấn đề sức khỏe răng miệng riêng, cần lựa chọn sản phẩm để phát huy tác dụng của kem đánh răng cũng như phù hợp với tình trạng răng miệng cũng như mục đích ngăn ngừa cao răng. Đồng thời, cần chú ý đánh răng đúng cách và kết hợp các hoạt động làm sạch, bảo vệ răng hằng ngày để hạn chế mảng bám và cao răng. 4. Duy trì các hoạt động làm sạch, ngăn ngừa cao răng 4.1. Vệ sinh răng miệng Để bảo vệ răng khỏi nguy cơ cao răng, chúng ta cần duy trì các hoạt động như: – Đánh răng kỹ hằng ngày vào sáng tối với kem đánh răng có các thành phần ngăn ngừa mảng bám và việc hình thành cao răng. Trong quá trình đánh răng, cần sử dụng bàn chải kháng khuẩn mềm và thao tác đúng kỹ thuật. – Kết hợp việc sử dụng chỉ nha khoa, cạo lưỡi, nước súc miệng hoặc máy tăm nước trong vệ sinh răng miệng. – Tránh các đồ ăn liền, thực phẩm và đồ uống có hại cho men răng (quá nóng hoặc quá lạnh, đồ nhiều đường, đồ nhiều dầu mỡ và bám dính,…) 4.2. Chế độ dinh dưỡng Bạn cần xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, phù hợp với thể trạng của bản thân. Nên bổ sung canxi và khoáng chất phù hợp để răng khỏe mạnh hơn trước những tác động của vi khuẩn và môi trường miệng. 4.3. Khám răng định kỳ Đi khám nha sĩ ít nhất 6 tháng 1 lần để chăm sóc răng miệng, làm sạch và lấy cao răng bởi không thể tự lấy cao răng tại nhà bằng các hình thức vệ sinh thông thường. Khám răng định kỳ là điều cần thiết trong chăm sóc, loại bỏ và ngăn ngừa cao răng Như vậy, với vấn đề kem đánh răng đánh bay cao răng, chúng ta nên ý thức rằng: việc lấy cao răng phải được thực hiện tại các nha khoa bằng các phương tiện kỹ thuật riêng và do bác sĩ nha khoa có tay nghề, kinh nghiệm thực hiện. Để hạn chế tình trạng cao răng, bảo vệ sức khỏe bản thân, cần chú ý phòng ngừa vấn đề mảng bám và phòng ngừa sự hình thành cao răng bằng việc vệ sinh răng miệng, sinh hoạt phù hợp và thăm khám nha khoa định kỳ. Cao răng là vấn đề có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của chúng ta, do đó, cần luôn ghi nhớ những điều này để phòng ngừa đúng cách, bảo vệ bản thân trước các nguy cơ bệnh lý.  
thucuc
1,256
Tổng quan bệnh lý và phương pháp chẩn đoán tràn dịch màng bụng Tràn dịch màng bụng là tình trạng màng bụng có sự tích tụ của các chất lỏng bất thường. Bệnh ít được phát hiện khi đang ở giai đoạn sớm do không có biểu hiện gì đặc trưng. 1. Những điều cần biết về bệnh tràn dịch màng bụng Tràn dịch màng bụng ở giai đoạn đầu thường khó phát hiện, đến giai đoạn sau, khi các triệu chứng rõ rệt hơn thì người bệnh mới đi khám và phát hiện. Các triệu chứng của tràn dịch màng bụng Như đã nói ở trên, khi tràn dịch màng bụng đang ở mức độ nhẹ, bệnh nhân sẽ không cảm nhận được các dấu hiệu rõ ràng. Tuy nhiên, khi ở diễn biến nặng hơn người bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng sau đây: Bụng chướng, căng to một cách rõ rệt. Rốn lồi ra ngoài. Người bệnh không kiểm soát được cân nặng. Tình trạng khó thở sẽ xuất hiện và bạn phải ngồi dậy để thở. Các triệu chứng ợ hơi, nóng trong người, khó chịu và cảm thấy nặng nề vùng bụng. Mặc dù tăng cân nhưng bạn sẽ cảm thấy chán ăn, không muốn ăn. Có thể xuất hiện phù hai chi dưới, phù trắng, phù mềm, ấn lõm. Đây là hậu quả của việc giảm Albumin máu, thường gặp trong tình trạng xơ gan. Do cơ địa mỗi người là khác nhau, cùng với mức độ nặng, nhẹ của bệnh mà sẽ có các triệu chứng bất thường xuất hiện. Phổ biến nhất là xuất phát từ xơ gan, khi mắc phải bệnh lý này mạch máu của người bệnh sẽ bị một áp lực đè nén lên, kéo lượng chất lỏng vào bên trong khoang bụng lớn, kết quả là gây nên tình trạng tràn dịch ở màng bụng. Ngoài ra, một số nguyên nhân khác sau đây cùng làm tăng khả năng bị mắc tràn dịch màng bụng, bao gồm: Người mắc các bệnh lý về thận, suy tim, có khối u tồn tại ở buồng trứng, tắc tĩnh mạch gan,... Có thể nhận định rằng, tràn dịch màng bụng là một trong những bệnh lý do nhiều nguyên nhân gây ra. Tùy thuộc vào mỗi nguyên nhân gây bệnh là người bệnh phải gánh chịu hậu quả như tình trạng khó thở diễn ra thường xuyên, sự rối loạn thần kinh, cơ thể bị suy nhược,... gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống. 2. Hiện nay, có khá nhiều phương pháp giúp chẩn đoán tình trạng tràn dịch màng bụng hiệu quả, góp phần vào việc điều trị kịp thời, đảm bảo sức khỏe cho người bệnh. Thực hiện xét nghiệm dịch màng bụng Đây được đánh giá là phương pháp chẩn đoán cho kết quả chính xác cao nhất, bởi bác sĩ chuyên khoa sẽ lấy trực tiếp dịch từ bụng để tiến hành làm xét nghiệm. Quy trình thực hiện xét nghiệm dịch màng bụng được tiến hành như sau: Quan sát: Hầu hết dịch báng sẽ có màu trong hoặc hơi hướng ngả vàng. Trung bình phải có ít nhất từ 10.000 hồng cầu thì dịch mới có màu hồng và có từ 20.000 hồng cầu báng sẽ chuyển màu đỏ. Khi thấy dịch báng có màu thì đồng nghĩa với việc khi chọc chạm vào mạch máu hoặc do một loại bệnh lý ác tính nào đó. Đo lượng chỉ số albumin chênh lệch của dịch báng và huyết thanh: Thực hiện xét nghiệm đơn độc để phân loại tràn dịch màng bụng. Khi có kết quả, lấy giá trị của albumin trong huyết thanh trừ trị số albumin trong dịch báng sẽ thấy được sự chênh lệch. Loại xét nghiệm này có mức độ chính xác lên đến hơn 97%. Protein toàn phần: Theo nhận định của các chuyên gia, việc kết hợp giữa lượng protein toàn phần và đo lượng albumin chênh lệch trong dịch báng và huyết thanh sẽ giúp bác sĩ nhận định được nguyên nhân gây tràn dịch rõ ràng hơn. Chẩn đoán triệu chứng Ở khâu chẩn đoán này, bác sĩ sẽ tiến hành quan sát, sờ, gõ và bụng của bệnh nhân. Cụ thể như sau: Nhìn: Quan sát tình trạng bệnh của bệnh nhân khi ở tư thế đứng như bụng chảy xệ. Còn ở tư thế nằm ngửa, có thể quan sát một cách dễ dàng hơn bụng to bè ra phía hai bên, rốn lồi, bụng không còn chuyển động theo nhịp thở và dịch thường có xu hướng đọng vùng thấp. Sờ: Đối với trường hợp bệnh nhẹ, lượng dịch tồn đọng ít thì khi sờ vào sẽ không có cảm giác gì khác thường. Trường hợp dịch ở mức trung bình hoặc nhiều, khi sờ sẽ thấy bụng mềm hoặc căng cứng. Gõ: Đây được coi là một trong những phương pháp quan trọng giúp chẩn đoán tràn dịch màng bụng. Bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân nằm ngửa hoặc nghiêng, sau đó gõ từ rốn ra các vị trí xung quanh theo hướng nan hoa, từ đó sẽ thấy được vùng gần rốn và vùng cao có tiếng trong, vùng thấp có tiếng đục. Trong trường hợp chướng ít, vùng có tiếng đục chỉ ở phía hai bên mạn sườn, nếu cổ chướng nhiều, hai vùng trong và đục sẽ xuất hiện đường cong lõm. Chẩn đoán phân biệt Việc chẩn đoán phân biệt này được áp dụng để đưa ra nhìn nhận, so sánh với các tình trạng khác như bụng to do sự béo xệ, da bụng bị phù, chướng hơi, bệnh u nang buồng trứng ở chị em phụ nữ, có thai,...
medlatec
940
Vì sao mới chạy bộ hay bị đau bụng? Cách khắc phục ra sao? Chạy bộ là một trong những cách giúp nâng cao sức khỏe khá hiệu quả và được nhiều người lựa chọn. Tuy nhiên, nếu bạn không biết áp dụng đúng kỹ thuật chạy, bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi, không hiệu quả. Vấn đề khá nhiều bạn gặp phải đó là vì sao mới chạy bộ hay bị đau bụng? 1. Hiện tượng đau bụng khi tập chạy Đối với người mới tập chạy, một trong những vấn đề họ thường gặp phải đó là cảm thấy đau bụng trong hoặc sau khi kết thúc luyện tập. Tình trạng này xảy ra là vì khi bạn chạy bộ, cơ hoành liên tục co thắt với nhịp độ nhanh hơn so với bình thường. Điều này khiến chúng ta gặp phải hiện tượng đau bụng khi thở, vận động,… Nhìn chung, tình trạng đau bụng khi mới tập chạy bộ không phải là vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Tuy nhiên, đau bụng có thể làm giảm hiệu quả tập luyện, ý chí tập chạy của mọi người. Chính vì thế chúng ta nên tìm hiểu nguyên nhân vì sao mới chạy bộ hay bị đau bụng và có cách khắc phục phù hợp. Nếu như biết luyện tập đúng kỹ thuật, bạn sẽ hạn chế được tình trạng đau bụng sau khi tập chạy, nâng cao hiệu quả rèn luyện hàng ngày. 2. Giải đáp thắc mắc: vì sao mới chạy bộ hay bị đau bụng? Trên thực tế, nhiều bạn chủ quan trước tình trạng đau bụng mỗi khi đi tập chạy về vì cho rằng hiện tượng này chỉ xuất hiện trong thời gian đầu mới tập luyện. Nếu bạn không chủ động tìm hiểu vì sao mới chạy bộ hay bị đau bụng thì hiện tượng trên sẽ không được cải thiện nhanh chóng đâu. Dưới đây là một số sai lầm bạn hay mắc phải khi chạy bộ, nếu đang rơi vào tình trạng tương tự, mọi người nên thay đổi thói quen ngay nhé! 2.1. Tập chạy bộ với cường độ cao Đối với người mới luyện tập, họ thường khá sung sức và muốn luyện tập với cường độ cao để nhanh chóng thu được kết quả. Mọi người thường cố gắng chạy với tốc độ cao, quãng đường chạy khá dài so với sức lực của bản thân. Đây là nguyên nhân chính khiến mọi người dễ bị đau mỏi cơ, đau bụng sau khi mới tập chạy. Cụ thể, khi chạy bộ thì cơ hoành phải co thắt liên tục và khiến bạn cảm thấy đau bụng trong mỗi nhịp thở. Nếu đang chạy bộ mà cảm thấy đau hông, bụng, mọi người không nên gắng sức mà hãy giảm cường độ luyện tập để cơ thể được thư giãn, giảm cơn đau bụng. 2.2. Bỏ qua các động tác khởi động Khi tìm hiểu lý do vì sao mới chạy bộ hay bị đau bụng, nhiều bạn mới phát hiện ra rằng việc bỏ qua các động tác khởi động hoặc khởi động sơ sài là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng trên. Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng khởi động trước khi chạy bộ góp phần giúp quá trình trao đổi chất diễn ra hiệu quả hơn, cơ thể dẻo dai, linh hoạt hơn. Đồng thời, bài tập khởi động còn giúp các nhóm cơ được “làm nóng” và sẵn sàng cho những bài tập nặng, tốn nhiều sức lực hơn. Chính vì thế các bác sĩ luôn khuyến khích mọi người dành khoảng 3 phút trước khi chạy để tập khởi động nhẹ nhàng. Điều này không chỉ đem lại hiệu quả trong quá trình tập luyện mà còn giúp hạn chế nguy cơ gặp chấn thương khi tập chạy. 2.3. Chạy chưa đúng kỹ thuật Trên thực tế, khá nhiều bạn tập chạy chưa đúng kỹ thuật nên thường xuyên cảm thấy đau cơ, đau tức bụng trong thời gian luyện tập. Cụ thể, việc chạy sai kỹ thuật sẽ tạo ra áp lực tới màng bụng và là nguyên nhân gây ra cảm giác đau tức bụng. Nếu bạn đang thắc mắc vì sao mới chạy bộ hay bị đau bụng thì hãy kiểm tra xem tư thế, kĩ thuật chạy của mình đã chính xác chưa nhé. Một vài lưu ý khi tập chạy đó là luôn giữ lưng thẳng và thả lỏng hai vai. Đó là bí quyết để việc tập chạy đạt hiệu quả, đặc biệt đối với những người chạy quãng đường dài. 2.4. Chưa biết cách kiểm soát nhịp thở Trong khi tập chạy, việc kiểm soát nhịp thở cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Rất nhiều bạn trong quá trình chạy thở ngắn, thở nông nên lượng oxy không đủ để cung cấp cho cơ thể, dễ bị đau xóc bụng. Không những thế, khi chưa biết cách kiểm soát nhịp thở, gây thiếu oxy cho cơ thể, bạn còn phải đối mặt với nhiều hiện tượng khác, đó là đau cơ, bị chuột rút,… 3. Một số bí quyết giúp giảm đau bụng khi mới tập chạy Sau khi giải đáp được thắc mắc vì sao mới chạy bộ hay bị đau bụng, chúng ta có thể tìm hiểu, áp dụng một số phương pháp để giảm tình trạng kể trên. Trước khi bắt đầu tập chạy, chúng ta nên dành khoảng 5 - 7 phút để khởi động nhẹ nhàng, làm nóng cơ thể. Đây là bước không thể thiếu mỗi khi vận động hoặc luyện tập thể dục thể thao. Các động tác khởi động nhẹ nhàng vừa giúp tăng cường sức dẻo dai, vừa tránh nguy cơ bị chấn thương trong quá trình luyện tập. Ngoài ra, mọi người nên lưu ý luyện tập với cường độ vừa phải, phù hợp với sức khỏe của bản thân. Trong thời gian luyện tập chạy, bạn có thể duy trì đi bộ để cơ thể được thư giãn sau khi phải vận động liên tục với cường độ cao. Đồng thời bạn đừng quên kiểm soát nhịp thở của mình để hạn chế cơn đau bụng sau khi tập chạy. Một lưu ý nho nhỏ dành cho mọi người đó là không nên ăn quá no trước khi đi chạy. Đây là điều bạn nên áp dụng khi tập chạy nói riêng và vận động thể dục thể thao nói chung. Việc chuẩn bị phụ kiện cũng giúp tinh thần của bạn thoải mái hơn, tập luyện hiệu quả hơn. Chúng ta có thể mang một đôi giày thể thao êm ái, vừa vặn, một bộ trang phục thoải mái, thấm hút mồ hôi tốt. Như vậy kết quả của buổi tập chạy sẽ được cải thiện rõ rệt. Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn giải đáp thắc mắc vì sao mới chạy bộ hay bị đau bụng? Trên thực tế, tình trạng này xuất hiện do nhiều nguyên nhân khác nhau. Chúng ta cần nắm được lý do gây đau bụng trong khi chạy bộ để khắc phục hiệu quả. Nếu áp dụng những bí quyết kể trên, chắc chắn tình trạng đau bụng sau khi đi chạy sẽ được giải quyết phần nào.
medlatec
1,207
Cảnh báo về vô sinh thứ phát Vô sinh thứ phát là căn bệnh thời hiện đại khi tỷ lệ các cặp vợ chồng mắc bệnh ngày càng tăng. Những phụ nữ có tiền sử nạo hút thai, nhất là khi thai nhi lớn và thực hiện thủ thuật ở những nơi không có điều kiện đảm bảo rất dễ bị vô sinh thứ phát. Vô sinh thứ phát đang được coi là căn bệnh thời hiện đại khi tỷ lệ các cặp vợ chồng không thể mang thai, sinh con ngày càng gia tăng. Hệ lụy từ quá khứ Cưới nhau hơn một năm vẫn chưa có con, vợ chồng chị Hiền ở Giảng Võ (quận Ba Đình, Hà Nội) đi khám tại Bệnh viện Phụ sản T. Ư và nhận được kết luận: “Vô sinh thứ phát”. Tưởng bác sỹ ghi nhầm vì vợ mình chưa từng có đứa con nào, chồng chị Hiền liền thắc mắc và nhận được giải thích, trước đó chị Hiền đã từng mang thai và phá bỏ, nên tình trạng bệnh vô sinh là thứ phát chứ không phải nguyên phát; và chính tiền sử nạo phá thai là nguyên nhân gây vô sinh của chị. “Hồi ấy hai đứa còn là sinh viên, do “lỡ” nên đã lén lút đến một phòng khám tư để hút. Cứ nghĩ thai nhỏ, hút thì không có biến chứng, hậu quả gì, nên hai vợ chồng cũng quên ngay sự cố ấy. Ai ngờ, hậu quả lớn thế này”, chị Hiền lo lắng. Theo nghiên cứu, khảo sát của Bệnh viện Phụ sản Từ Dũ (TP HCM), vô sinh thứ phát đang chiếm 40% trong các ca vô sinh. Trong đó, những phụ nữ vô sinh thứ phát có đến hơn 60% có tiền căn nạo phá thai. Công bố cuối năm 2014 của Bộ Y tế cũng cho thấy, phụ nữ từng nạo hút thai có nguy cơ vô sinh thứ phát cao gấp 5,2 lần phụ nữ chưa nạo hút thai lần nào. Trong đó, người nạo hút thai tại những nơi không phải bệnh viện có nguy cơ vô sinh thứ phát gấp 3,7 lần nạo hút thai tại bệnh viện. Tiền căn sẩy thai và viêm cổ tử cung làm tăng nguy cơ vô sinh thứ phát với tỷ lệ lần lượt là 3,9 và 7,4 lần. Bác sỹ Lê Thị Phương Lan, Bệnh viện Phụ sản T. Ư cho biết, việc hút điều hòa kinh nguyệt là một phương pháp phá thai an toàn, nhưng nó cũng có nguy cơ gây viêm, nhiễm nấm và làm tổn thương vòi trứng. Chưa kể, nhiều chị em lỡ có thai đã khai báo thời gian có thai ít đi để được hút điều hòa. “Khi phá thai nhiều lần tại các địa chỉ không an toàn, phá khi thai đã lớn... rất dễ tắc vòi trứng, viêm dính buồng tử cung và gây vô sinh. Nhiều trường hợp tắc nghẽn vòi trứng dù đã nội soi để tách, thông, nhưng không thông được nên phải tiến hành thụ tinh trong ống nghiệm và kết quả cũng chưa chắc đã thành công”, bác sỹ Lan cho hay. Sinh được lần một, chưa chắc được lần hai Khi cô con gái đầu lòng vào lớp 1, hai vợ chồng anh Danh, chị Hiên (quận Cầu Giấy, Hà Nội) thống nhất sinh thêm con thứ hai, nhưng dù hai vợ chồng “giao ban” đều đặn, chị vẫn không có tín hiệu gì của việc mang thai. Tự tin bởi lần mang thai đầu “thả là dính”, thấy sức khỏe của hai vợ chồng đều ổn định, anh chị không màng đến việc khám, điều trị. Nhưng hai năm sau, tin vui vẫn không đến, nên anh chị đành đến phòng khám và điếng người bởi kết quả “vô sinh thứ phát”. “Tôi đi khám mấy nơi, kết quả đều cho thấy nguyên nhân là do cổ tử cung của tôi có vết sẹo lớn, làm chít hẹp, khiến trứng không thể di chuyển vào buồng trứng. Lúc đó, tôi mới nhớ ra cách đây hai năm tôi bị viêm nhiễm phụ khoa, điều trị dai dẳng mãi không khỏi. Được một bác sỹ ở phòng khám tư vấn, tôi đã đốt điện cổ tử cung để điều trị dứt điểm, ai ngờ lần điều trị ấy để lại di chứng đến bây giờ”, chị Hiên kể. Bác sỹ Lê Thị Kim Dung, Trung tâm Y khoa Thái Hà cho hay, viêm nhiễm tắc dính đường sinh dục ở nữ giới là nguyên nhân dẫn tới vô sinh thứ phát được nhắc tới đầu tiên và nhiều nhất. Phụ nữ có tiền sử về nhiễm trùng sinh dục như viêm cổ tử cung, tử cung, ống dẫn trứng làm chít hẹp hoặc tắc ống dẫn trứng, do đó trứng không thể di chuyển vào buồng tử cung để có thai. “Tiền sử nữ giới có đốt lạnh hay đốt điện cổ tử cung, tiền căn nạo thai, sẩy thai, tổn thương cổ tử cung sau sinh gây chít ép hoặc hở cổ tử cung hoặc viêm nhiễm cổ tử cung đều làm ảnh hưởng tới khả năng sống của tinh trùng. Bởi khi đó chất nhầy hoặc cấu trúc của cổ tử cung bị ảnh hưởng, làm cho tinh trùng khó sống sót và không thể bơi qua được sẽ làm cho tỷ lệ có thai giảm”, bà Dung nói.
medlatec
900
Bao lâu bạn nên hút sữa 1 lần? Vì sao massage trước khi hút sữa? Trong quá trình nuôi con, đặc biệt đối với các mẹ sinh con đầu lòng, chưa có kinh nghiệm nên có rất nhiều điều băn khoăn và được các mẹ đặt ra như: Bao lâu nên hút sữa 1 lần, thời gian hút sữa cách nhau bao lâu là hợp lý?. Để giải đáp những thắc mắc này hãy tham khảo những thông tin từ bài viết dưới đây. 1. Bao lâu hút sữa 1 lần Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng dồi dào và tốt cho sự phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Ngay từ khi chào đời, trẻ đã có thể bú trực tiếp. Những giọt sữa mẹ đầu tiên được gọi là sữa non rất giàu kháng thể, khoáng chất và vitamin.Bình thường, ngày thứ 2 đến thứ 5 sau sinh, sữa sẽ về. Lúc này ngực của mẹ sẽ có dấu hiệu căng tức khó chịu. Việc vắt hoặc hút sữa là cần thiết để giúp duy trì nguồn sữa được dồi dào. Ngoài ra việc hút, vắt sữa còn giúp các bé ngày đầu sau khi sinh trẻ chưa có khớp ngậm đúng, vẫn có thể nhận đủ nguồn dinh dưỡng từ sữa mẹ. Vậy “bao lâu hút sữa 1 lần”?Số lần hút sữa mỗi ngày tối thiểu nên là 8 lần. Hút sữa 2 tiếng/lần vào ban ngày và 4 tiếng/lần vào ban đêm để duy trì nguồn sữa mẹ. Cụ thể như sau:Sau sinh tuần đầu: Trong thời gian này không phải mẹ nào cũng có lượng sữa dồi dào, thậm chí nhiều bà mẹ còn gặp tình trạng mất sữa trong 1 đến 2 ngày đầu. Để kích sữa về sau tuần sinh, người mẹ cần hút được 50ml – 80ml sữa mẹ trong mỗi cữ và cứ 2 – 3 tiếng lại hút sữa một lần.Sau sinh từ tuần thứ 5 trở đi, mẹ cần hút được được 80 – 110ml trong mỗi cữ hút sữa hoặc trong 3 – 4 tiếng; tương đương với 700ml – 900ml sữa được hút ra mỗi ngày.Từ tháng thứ 6 sau sinh, nhiều mẹ đã bắt đầu trở lại với công việc và không có nhiều thời gian vắt hoặc hút sữa như lúc ở nhà nữa. Tuy nhiên, để duy trì nguồn sữa cho cả mẹ và bé, một ngày mẹ cần hút khoảng 1000ml – 1400ml. Tương đương 1 cứ cần hút 170ml – 220ml sau 4 – 6 tiếng hút 1 – 2 lần.Mỗi 1 lần hút sữa thời gian tối đa chỉ nên 15 – 20 phút một lần. Đây là thời gian vừa đủ để hút hết sữa, đồng thời sẽ giúp sẽ về. Nếu thời gian hút sữa quá lâu không chỉ khiến cạn nguồn sữa mà còn khiến mẹ mệt mỏi, làm tổn thương đến các mô vú, khiến vú bị sưng, đau dẫn đến tình trạng mất sữa.Đây là cách hợp lý để duy trì nguồn sữa mẹ. Tuy nhên, nếu mẹ cho bé bú hoàn toàn, mẹ chỉ nên vắt sữa theo hướng dẫn khi sữa căng 2. Làm thế nào để duy trì lượng sữa Ngoài việc duy trì vắt, hút sữa trong thời gian thích hợp, để đảm bảo lượng sữa dồi dào mỗi ngày, mẹ nên:Có chế độ dinh dưỡng sau sinh phù hợp. Hạn chế stress. Mẹ nên massage trước khi hút sữa. Trước khi hút sữa 15 đến 20 phút, các mẹ nên uống 1 ly nước/sữa ấm để giúp sữa nhanh xuống. Sau khi hút sữa xong, người mẹ nên bù nước bằng cách uống sữa hoặc uống canh. Bạn nên massage trước khi hút sữa, giúp lượng sữa dồi dào hơn 3. Vì sao nên massage trước khi hút sữa? Trong quá trình nuôi con, các mẹ sẽ gặp không ít những khó khăn, trong đó đáng quan tâm nhất là tình trạng tắc tuyến sữa, đặc biệt đối với các mẹ sinh con đầu lòng, chưa nhiều kinh nghiệm.Tắc tuyến sữa là tình trạng thường xảy ra vào thời kỳ cho con bú do ống dẫn sữa không thông, làm cho dòng sữa không thể chảy ra ngoài, khiến bầu ngực của các mẹ căng cứng sưng to, đau nhức, nếu tình trạng tắc tuyến sữa vẫn kéo dài sẽ gây sốt cao dẫn đến các biến chứng nguy hiểm, có thể phải dùng kháng sinh hoặc thủ thuật để chữa trị.Việc mát xa vú trước khi hút sữa không chỉ giúp tinh thần các mẹ thư giãn, việc này còn giúp kích thích lưu lượng máu, tăng tiết hormone oxytocin, thông dòng sữa giúp sữa chảy xuống dễ dàng hơn. Mát xa bầu ngực trước khi hút sữa còn ngăn ngừa hiện tượng ứ đọng các cục sữa đông trong ngực gây đau nhức hay viêm nhiễm. 4. Hướng dẫn cách massage trước khi hút sữa? Trước khi cho con bú hoặc hút sữa, hãy chườm một miếng gạc ấm lên bầu ngực của bạn. Việc này tác dụng tăng lưu thông tuyến sữa giúp sữa chảy xuống dễ dàng hơn.Dùng các đầu ngón tay massage nhẹ từ trên bầu ngực xuống và qua núm vú.Sau đó, ấn vào vú của bạn và xoa bóp theo chuyển động tròn để khuyến khích sữa chảy về phía núm vú của bạn. Bạn có thể massage bằng cách dùng 2 lòng bàn tay xoa bóp nhẹ nhàng 2 bầu ngực (khoảng 30 giây) tạo thành vòng tròn, rồi dùng 5 ngón tay chụm lại vê quầng vú.Tóm lại, việc hút sữa kết hợp với việc massage trước khi hút sữa là cần thiết, giúp lưu thông tia sữa. Trong quá trình nuôi con bằng sữa mẹ, các mẹ cũng cần lưu ý; sau khi vắt, hút sữa mẹ, nếu trẻ không sử dụng hết, các mẹ hoàn có thể bảo quản sữa mẹ ở ngăn mát tủ lạnh hoặc ngăn đá. Khi bị tắc tia sữa, mẹ cần cho trẻ bú nhiều hơn, tích cực hút sữa để làm thông sữa ra bên ngoài. Nếu tình trạng không được cải thiện thì nên nhờ sự trợ giúp của các đơn vị thông tắc tia sữa chuyên nghiệp hoặc đến bệnh viện để nhờ bác sĩ tư vấn.
vinmec
1,047
Tư vấn: CEA là xét nghiệm gì và được thực hiện như thế nào? Hiện nay, xét nghiệm các dấu ấn ung thư cũng là một trong những xét nghiệm quan trọng trong kế hoạch tầm soát ung thư sớm. Có rất nhiều cách chỉ điểm dấu ấn ung thư, trong đó có xét nghiệm CEA. 1. Xét nghiệm CEA là gì? Trước khi tìm hiểu xét nghiệm CEA là gì, bạn nên biết về chỉ số CEA. CEA là từ viết tắt của Carcinoembryonic antigen - một loại kháng nguyên tồn tại trong tế bào ruột của thai nhi và có nồng độ rất thấp ở trong máu khi trưởng thành. Các nhà khoa học đã lần đầu tiên phát hiện ra CEA vào năm 1965 khi họ phân lập một phân tử glycoprotein từ các mẫu bệnh phẩm ung thư ruột kết ở người và do đó phát hiện ra “kháng nguyên khối u” đầu tiên, sau đó được xác định là kháng nguyên phôi sinh ung thư (CEA). Mô đường tiêu hóa là cơ quan chủ yếu có nhiệm vụ sản sinh CEA. Sau khi em bé chào đời, CEA sẽ bị suy giảm mạnh và có nồng độ rất thấp trong máu ở người trưởng thành. Tuy nhiên, với bệnh nhân mắc ung thư, đặc biệt các ung thư đại trực tràng, nồng độ CEA tăng rất cao. Ngoài ra, các ung thư dạ dày, phổi, tuyến tụy,... cũng có thể tăng CEA. Đây chính là căn nguyên khiến cho tumor marker CEA trở thành một trong những xét nghiệm được sử dụng trong việc tầm soát ung thư sớm ở đại trực tràng, cũng như theo dõi sự tái phát của bệnh. Thông thường, xét nghiệm CEA được chỉ định cho những người đã được chẩn đoán mắc một số bệnh ung thư như: dạ dày, đại trực tràng, phổi, buồng trứng tuyến tụy,... hoặc một số người có nghi ngờ ung thư nhưng chưa được chẩn đoán xác định. Không phải tất cả các loại ung thư đều được chỉ định thực hiện xét nghiệm này bởi tùy từng bệnh mà nồng độ CEA mới tăng lên. Cùng với đó, với những người mắc một số bệnh không phải ung thư thì nồng độ này cũng có thể tăng. Nhìn chung, khi CEA tăng cao không đồng nghĩa với việc bạn bị ung thư và khi CEA thấp cũng không có nghĩa là bạn không bị bệnh. Nói cách khác, xét nghiệm này có giá trị hơn trong việc định hướng chẩn đoán và đánh giá quá trình điều trị, góp phần theo dõi tiến trình trị bệnh. Đặc biệt với các đối tượng lúc ban đầu, được chẩn đoán mắc một số loại ung thư và nồng độ CEA cao, sau một thời gian, việc xét nghiệm chỉ số này có thể giúp đánh giá, phát hiện khả năng bệnh giảm hay di căn hoặc tái phát. 2. Xét nghiệm CEA được thực hiện như thế nào? Xét nghiệm này thông thường được thực hiện với mẫu máu được lấy từ tĩnh mạch của bạn. Sau đó, các chuyên gia tại phòng thí nghiệm sẽ tiến hành phân tích để xác định nồng độ CEA. Một số ít trường hợp, mẫu bệnh phẩm có thể là dịch màng bụng, dịch màng phổi hoặc tủy sống, giúp xác định xem ung thư đã xâm lấn lan rộng đến một khoang cơ thể. Việc lấy mẫu thực hiện xét nghiệm thường diễn ra với thời gian nhanh chóng và an toàn. Chính vì vậy, sau khi thực hiện xong, bạn có thể thực hiện các hoạt động như bình thường. Một số người có khả năng xuất hiện cảm giác hơi châm chích tại nơi lấy mẫu xong điều này sẽ nhanh chóng qua đi. Với xét nghiệm này, nhìn chung, bạn sẽ không cần sự chuẩn bị gì đặc biệt. Tuy nhiên, những trường hợp đang mang bầu, hút thuốc hoặc có sử dụng bất kỳ loại thuốc để điều trị bệnh gì, dù là thuốc bổ, không cần kê đơn, đặc biệt là aspirin hoặc thuốc chống đông máu thì cần cho bác sĩ được biết. 3. Kết quả của xét nghiệm CEA có ý nghĩa gì? Sau khi đã xác định được xét nghiệm CEA là xét nghiệm gì, hẳn bạn đang băn khoăn rằng ý nghĩa của chúng được nhìn nhận như thế nào. Trong chẩn đoán ung thư đại trực tràng, CEA có độ nhạy là 50%, độ đặc hiệu là 90%. Chính vì vậy mà CEA được coi như một chất chỉ điểm “vàng” trong chẩn đoán sớm ung thư đại trực tràng. Tiên lượng bệnh trước và sau phẫu thuật Với việc tiên lượng và xác định giai đoạn của khối u trước phẫu thuật, cũng như tiên lượng và phát hiện khối u còn sót lại sau phẫu thuật. Trước phẫu thuật: các khối u có giá trị CEA cao tiên lượng rất xấu. Sau phẫu thuật ung thư đại trực tràng, nồng độ CEA sẽ giảm xuống dần và trở về mức bình thường trong 4 đến 6 tuần lễ. Trong việc theo dõi xem cơ thể đáp ứng với điều trị ở mức nào Nếu như trong một khoảng thời gian nhất định bệnh nhân được thực hiện việc điều trị mà CEA giảm dần, chứng tỏ cơ thể có đáp ứng tốt. Nếu CEA không giảm mà còn tăng lên thì có thể bệnh tái phát. Theo dõi di căn Nếu như CEA tìm thấy trong dịch của bộ phận khác trên cơ thể ngoài máu thì có thể tế bào ung thư đã tấn công và lây lan rộng hơn. Vậy thì kết quả xét nghiệm CEA như thế nào là bình thường và như thế nào là bất thường? CEA thường được báo cáo bằng nanogam trên mililit (ng/m L). Trong đó: Đối với xét nghiệm máu Người không hút thuốc, sức khỏe bình thường thì CEA nằm trong khoảng từ 0 - 2.5 ng/m L. Có hút thuốc, sức khỏe bình thường thì CEA có thể dưới 5 ng/m L. Khi CEA lớn hơn 5 ng/m L và dưới 10 ng/m L thì có thể là bệnh lành tính. Với xét nghiệm là dịch thuộc các bộ phận khác trên cơ thể Dịch màng bụng dưới 46 ng/m L, dịch não tủy ừ 1,53 đến 0,388 ng/m L và dịch màng phổi khoảng 2,4 ng/m L ở người không bị ung thư được coi là bình thường. Nhìn chung, khi CEA dưới 5 ng/m L là bình thường, cao hơn mức này là bất thường song không nhất thiết là ung thư. . Có thể nói, nếu chỉ dựa vào chỉ số CEA thì không thể đánh giá được chính xác căn bệnh bạn có thể đang mắc. Việc chẩn đoán cần thực hiện kết hợp với nhiều phương pháp khác như: nội soi đại trực tràng, sinh thiết,... Cụ thể như sau: - Nội dung chương trình: miễn phí xét nghiệm CEA và giảm 30% phí nội soi tiêu hóa. - Thời gian thực hiện: từ 15/9 đến hết 15/10/2022. - Đối tượng áp dụng: khách hàng đăng ký trước, xuất trình mã ưu đãi khi thực hiện dịch vụ. - Một số lưu ý: Không áp dụng đồng thời với các chương trình ưu đãi khác. Ưu đãi 30% phí nội soi tiêu hóa chỉ áp dụng cho dịch vụ nội soi, chưa bao gồm chi phí gây mê, thuốc và các dịch vụ đi kèm khác.
medlatec
1,218
Biến chứng bệnh sởi: “Mười năm sau dịch sởi, sẽ có những đứa trẻ ngơ ngơ” “Biến chứng cực kỳ muộn của bệnh sởi, trong y khoa gọi là do cơ chế miễn dịch, kháng thể của bệnh sởi tích tụ khoảng 10 năm sau sẽ bùng lên nhóm viêm não bán cấp. Trẻ sẽ có biểu hiện rối loạn tâm thần, rối loạn hành vi, rối loạn vận động…” Cần tăng cường nhân vật lực để nhanh chóng dập dịch Tại bệnh viện Nhi Đồng 1, Nhi Đồng 2 bệnh sởi kết hợp với nhiều bệnh khác đang tạo nên tình trạng quá tải nghiêm trọng. Bệnh nhân đông với nhiều ca bệnh nặng các phương tiên hỗ trợ chăm sóc và điều trị phải hoạt động hết công suất nhưng không đủ đáp ứng. Tại buổi làm việc với Bộ Y tế, tuyến bệnh viện Nhi đề nghị được cung ứng thêm máy thở, CPAP, bơm tiêm tự động, monitor nhiều thông số, máy truyền dịch… Trước tình hình trên, BS Nguyễn Hữu Hưng, Phó Giám đốc Sở Y tế đề nghị các bệnh viện tập trung tăng cường nhân vật lực chăm sóc bệnh nhân đồng thời “Sở Y tế cam kết bằng mọi giá sẽ tăng cường đầu tư thuốc men, trang thiết bị để đáp ứng điều kiện tốt nhất cho việc chăm sóc và điều trị trẻ mắc bệnh sởi”.
medlatec
231
Vì sao nam giới nên ăn nhiều quả mọng Các loại quả mọng như dâu tây, việt quất, anh đào, mâm xôi, rất tốt cho sức khỏe. Với nam giới, ăn những loại quả này càng có lợi vì ... Các loại quả mọng như dâu tây, việt quất, anh đào, mâm xôi, rất tốt cho sức khỏe. Với nam giới, ăn những loại quả này càng có lợi vì những lý do sau đây: Phòng ngừa rối loạn cương dương Quả mọng giàu flavonoid và anthocyanin, được cho là có tác dụng ngăn ngừa rối loạn sức khỏe tình dục ở nam giới. Những hợp chất có trong quả mọng giúp phòng tránh tình trạng rối loạn cương dương đang ngày càng gia tăng ở nam giới. Tăng số lượng và chất lượng tinh trùng Quả mọng làm gia tăng lưu thông máu tới các bộ phận dưới của cơ thể và do vậy cung cấp nhiều oxy và dưỡng chất hơn tới dương vật. Điều này giúp tăng cường số lượng, chất lượng tinh trùng và ngăn ngừa vô sinh ở nam giới. Ổn định huyết áp Nam giới bị huyết áp cao nên ăn quả mọng để ổn định lại huyết áp. Các flavonoid có trong quả mọng giúp duy trì mạch máu và do đó làm giảm huyết áp. Viagra tự nhiên Quả mọng có thể có tác dụng như Viagra tự nhiên vì các chất chống oxy hóa trong quả mọng làm tăng ham muốn tình dục và phòng ngừa rối loạn cương dương. Do vậy, bạn nên ăn nhiều dâu tây và các loại quả mọng khác. Các loại quả mọng cũng giàu mangan giúp sản sinh testosteron. Phòng bệnh Quả mọng giàu các vitamin, khoáng chất, chất chống oxy hóa và hóa chất thực vật giúp tăng cường hệ miễn dịch và giúp cơ thể chống lại các nhiễm trùng, duy trì sức khỏe toàn thân. Giảm mệt mỏi và viêm Nam giới thường bị mệt mỏi vào cuối ngày do công việc căng thẳng. Quả mọng sẽ giúp duy trì năng lượng và giảm viêm. Giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt Quả mọng cũng giúp phòng ngừa các vấn đề về tuyến tiền liệt ở nam giới. Các chất chống oxy hóa, dưỡng chất thực vật và vitamin K có trong quả mọng giúp giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt. Vì vậy, nam giới cần ăn quả mọng thường xuyên để bảo vệ cơ quan sản sinh tinh trùng này. Tốt cho sức khỏe mắt Quả mọng cũng rất giàu chất chống oxy hóa lutein được chứng minh là tốt nhất cho mắt. Chúng cải thiện thị lực và ngăn ngừa thoái hóa điểm vàng - vốn là nguyên nhân gây mù hàng đầu ở người cao tuổi.
medlatec
452