text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Tiết sữa bất thường, triệu chứng bệnh lý u tuyến yên
Cách 5 tháng, bệnh nhân C. T. N. (37 tuổi, ở Hà Nam) thấy tiết sữa bất thường nên đi khám chuyên Khoa Sản, bác sỹ đã chẩn đoán rối loạn
môn nội tiết và kê đơn uống thuốc nhưng không khỏi.
Ngày 12/11 vừa qua, bệnh nhân C. T. N. Sau khi khám lâm sàng, bệnh nhân được chỉ định xét nghiệm nội tiết và có bất thường về kết quả Prolactin: tăng trên 4000 µU/m
L (bình thường < 627 µU/m
L ở phụ nữ không mang thai) nên chỉ định chụp cộng hưởng từ sọ não. Quan sát kỹ vùng tuyến yên trên phát hiện khối u kích thước 4,2 x 7,5 mm.
Hình ảnh u tuyến yên trên phim chụp cộng hưởng từ.
Do khối u tuyến yên nhỏ nên bệnh nhân được bác sỹ kê đơn thuốc điều trị ngoại trú và hẹn khám định kỳ 3 tháng/ lần.
U tuyến yên là gì? Là bệnh ở sọ não nhưng các triệu chứng của u tuyến yên lại rất giống một số bệnh khác. Bệnh thường gặp ở người trưởng thành, cũng có khi gặp ở thiếu niên, người già.
U tuyến yên được chia làm mấy loại?
U tuyến yên thường được chia làm hai nhóm sau:
-
U chức năng không tiết ra nội tiết tố: nên ít gây rối loạn nội tiết và thường triệu chứng, khiến bệnh nhân đi khám bệnh chỉ là nhức đầu, mờ mắt.
-
U chức năng tiết ra nội tiết tố: nên gây rối loạn chức năng nội tiết. Khối u sẽ làm bệnh nhân bị giảm hoặc tăng sinh nội tiết tố của cơ thể, dẫn đến bệnh nhân bị thiếu hoặc thừa nội tiết tố tăng trưởng, sinh dục, tuyến giáp hay tuyến thượng thận. Đặc biệt, nếu bị suy toàn bộ tuyến yên, bệnh nhân có thể rơi vào sốc, hôn mê và tử vong.
Phụ nữ cần đi khám khi nào?
Người bệnh nên đi khám chuyên khoa khi có các biểu hiện như:
-
Đau đầu kéo dài, mức độ tăng dần, đau đầu vào buổi sáng, dùng thuốc giảm đau không đáp ứng, kèm theo nôn thì giảm đau;
-
Rối loạn thị giác như nhìn mờ, nhìn đôi;
-
To đầu chi;
-
Tiết sữa bất thường, giảm sinh dục,…
Chẩn đoán và điều trị u tuyến yên thế nào?
Để chẩn đoán u tuyến yên, bên cạnh việc kết hợp triệu chứng lâm sàng, còn cần dựa vào các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh gồm: chụp X quang sọ não, chụp cắt lớp vi tính (CT scanner), chụp MRI để có thể phân biệt được u tuyến yên với các loại u khác như u sọ hầu, u màng não, u sợi thần kinh, u di căn,...
Sau khi có kết quả chẩn đoán, tùy vào giai đoạn, bệnh nhân có thể được điều trị bằng phương pháp phù hợp như:
- Điều trị nội khoa để điều chỉnh nội tiết tố trở lại bình thường.
- Trường hợp u ác tính, có thể xạ trị để tiêu hủy các tế bào bất thường.
- Xạ trị còn được dùng sau phẫu thuật tuyến yên đối với tất cả các loại u còn sót. Tuy nhiên, đa số trường hợp bệnh nhân cần phải được mổ cắt bỏ khối u. | medlatec | 544 |
Những điều cần biết về tiêm vắc xin MMR?
Tiêm vắc xin MMR giúp bảo vệ con người khỏi khả năng mắc các bệnh sởi – quai bị – rubella, cũng như phòng tránh việc lây lan bệnh trong cộng đồng. Cùng tìm hiểu thông tin về loại vắc xin này qua bài viết dưới đây nhé.
1. Vắc xin MMR và những điều cần biết?
1.1. Định nghĩa bệnh sởi – quai bị – rubella là gì?
Sởi – quai bị – rubella là bệnh lý thường xảy ra, nhất là đối tượng trẻ em – người có đề kháng và sức khỏe non nớt.
– Bệnh lý sởi: đây là một loại bệnh lý có khả năng lây truyền qua con đường hô hấp, tiếp xúc với dịch tiết từ mũi, nước bọt của người mắc bệnh. Bệnh sởi khởi phát với những dấu hiệu có thể nhận thấy bằng mắt như: sốt cao, xuất hiện phát ban, có thể ban đầu ở vùng mặt nhưng sau đó có thể lan ra khắp cơ thể. Hiện tượng sốt đi kèm với những dấu hiệu như: chảy nước mũi, ho, chảy nước mắt,…Bệnh sởi nếu không được kịp thời điều trị có thể gây ra những biến chứng như: viêm tai giữa, viêm phế quản,…
– Bệnh lý quai bị: đây cũng là một loại bệnh có khả năng lây lan thông qua hô hấp, tiếp xúc giữa người khỏe mạnh và người mắc bệnh. Bệnh quai bị có biểu hiện rõ ràng nhất là việc sưng viêm ở khu vực tuyến nước bọt, đi kèm với biểu hiện sốt, sưng góc hàm, có thể nổi hạch. Quai bị nếu không được điều trị có thể dẫn tới những biến chứng như: vô sinh, viêm tinh hoàn ở nam giới,…
Sởi – quai bị – rubella là bệnh lý thường xảy ra, nhất là đối tượng trẻ em – người có đề kháng và sức khỏe non nớt.
– Bệnh lý rubella: đây là một bệnh lý có nhiều điểm tương đồng với bệnh sởi. Mặc dù vậy, rubella đặc biệt có khả năng gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới thai nhi và mẹ bầu. Nếu mẹ bị mắc rubella trong lúc mang thai thì thai nhi có thể sẽ bị dị tật bẩm sinh như: điếc, đục thủy tinh thể, chậm phát triển,…
1.2. Khái niệm tiêm vắc xin MMR phòng sởi – quai bị – rubella
MMR là một loại vắc xin để phòng bệnh sởi – quai bị – rubella. Đây là loại vắc xin sống giảm độc lực được sản xuất bởi tập đoàn dược phẩm Merck Sharp and Dohme của Mỹ. Vắc xin MMR được sử dụng để tiêm vào cơ thể, giúp cơ thể có đề kháng chống lại 3 bệnh lý.
Tiêm vắc xin MMR đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể khỏi khả năng mắc bệnh, nhất là đối tượng trẻ em. Ngoài ra, vắc xin cũng giúp phòng tránh lây lan bệnh trong cộng đồng, hạn chế khả năng xảy ra biến chứng nếu mắc bệnh.
1.3. Tiêm vắc xin MMR áp dụng cho những đối tượng nào? Phác đồ tiêm chủng ra sao?
Vắc xin MMR là loại vắc xin được sử dụng rộng rãi cho cả đối tượng trẻ em và người lớn, nhất là với những người chưa thực hiện tiêm phòng sởi – quai bị – rubella bao giờ.
– Đối tượng trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên cho tới dưới 7 tuổi: phác đồ tiêm chủng bao gồm 2 mũi. Mũi tiêm đầu tiên có thể thực hiện khi trẻ đủ 12 tháng tuổi. Mũi tiêm thứ 2 nên tiêm cách mũi tiêm đầu tiên ít nhất sau 3 tháng, hoặc vào lúc trẻ trong khoảng 4 – 6 tuổi.
– Đối tượng trẻ em từ 7 tuổi trở lên và người lớn trưởng thành: phác đồ tiêm chủng bao gồm 2 mũi. Mũi đầu tiên thực hiện khi trẻ tròn 7 tuổi hoặc người lớn. Mũi thứ 2 nên thực hiện sau khi tiêm mũi đầu tiên ít nhất 1 tháng.
1.4. Những đối tượng nào không được tiêm hoặc tạm hoãn tiêm vắc xin MMR?
Đối với bất cứ loại vắc xin nào chúng ta cũng cần quan tâm tới những đối tượng nào không được sử dụng hoặc tạm hoãn việc tiêm chủng nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe.
– Những người đã từng thực hiện tiêm chủng vắc xin phòng sởi – quai bị – rubella trước đó.
– Những đối tượng đã tồn tại kháng thể IgG của bệnh sởi – quai bị – rubella.
– Người đã có tiền sử mắc bệnh lý sởi, quai bị, rubella thời gian trước đây.
– Đối tượng đang mắc bệnh làm ảnh hưởng tới hệ miễn dịch, suy giảm miễn dịch.
– Đối tượng đang mắc bệnh HIV, AIDS hoặc có số lượng tiểu cầu thấp.
Đối với bất cứ loại vắc xin nào chúng ta cũng cần quan tâm tới những đối tượng nào không được sử dụng hoặc tạm hoãn việc tiêm chủng nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe.
– Đối tượng có tiền sử dị ứng với phần lòng đỏ của trứng gà. Do vắc xin MMR được nuôi cấy trên phôi gà nên những người bị dị ứng sẽ có khả năng không tiêm được vắc xin này. Lời khuyên là nên thông báo với bác sĩ khi khám sàng lọc trước tiêm để được tư vấn.
– Những người bị dị ứng với thuốc Neomycin.
– Đối tượng đang gặp một số triệu chứng như: sốt, ho, viêm đường hô hấp,…
– Những người mắc bệnh lao hoặc đang trong quá trình sử dụng thuốc ức chế miễn dịch.
1.5. Vắc xin MMR nên được sử dụng như thế nào?
– Vắc xin MMR phòng sởi – quai bị – rubella chỉ được dùng để tiêm qua đường bắp, khu vực cơ Delta hoặc vùng đùi của trẻ nhỏ. Tuyệt đối không được sử dụng để truyền qua tĩnh mạch hoặc tiêm bên trong da.
– Khi sử dụng vắc xin MMR cần phải pha với dung dịch đi kèm, theo đúng liều lượng và chỉ định của nhà sản xuất.
– Không được sử dụng dung dịch đi kèm của bất cứ loại vắc xin nào khác, hoặc vắc xin phòng sởi – quai bị – rubella của nhà sản xuất khác. Điều này nhằm phòng tránh khả năng gây phản ứng phụ nguy hiểm cho người được tiêm.
– Liều lượng tiêm mỗi lần: 0,5ml.
2. Vắc xin phòng sởi – quai bị – rubella MMR và các phản ứng phụ
Bất cứ loại vắc xin nào cũng có khả năng xảy ra phản ứng phụ tùy thuộc vào cơ địa và hệ miễn dịch của mỗi người.
Bất cứ loại vắc xin nào cũng có khả năng xảy ra phản ứng phụ tùy thuộc vào cơ địa và hệ miễn dịch của mỗi người. Cùng điểm danh một số phản ứng phụ có thể xảy ra sau khi tiêm vắc xin phòng sởi – quai bị – rubella MMR:
– Hiện tượng đau nhức, sưng đỏ ở vết tiêm và xung quanh vùng tiêm. Đây là phản ứng có thể xảy ra và thường sẽ biến mất sau khoảng 1 vài ngày sau tiêm.
– Có khoảng 5 – 15% người sau khi tiêm vắc xin MMR sẽ bị sốt nhẹ. Tuy nhiên hiện tượng này cũng có thể tự hết sau khoảng 1 vài ngày sau tiêm. Cần theo dõi sức khỏe sau tiêm, nếu hiện tượng sốt kéo dài, sốt cao, đặc biệt với đối tượng trẻ em thì nên đưa trẻ đi tới bệnh viện để xử lý.
– Hiện tượng nổi ban đỏ sau tiêm cũng có thể xảy ra.
– Một số phản ứng phụ hiếm gặp, ít xảy ra sau khi tiêm vắc xin MMR đó là: viêm tuyến nước bọt, buồn nôn, viêm dây thần kinh, viêm não,…
Cần theo dõi sau tiêm đủ thời gian (ít nhất là 30 phút) để kịp thời xử lý nếu có hiện tượng sốc phản vệ sau tiêm chủng. Sau đó, cần theo dõi sức khỏe, nghỉ ngơi hợp lý, không chườm đắp lên vết tiêm. Đối với đối tượng trẻ em thì cần cho trẻ mặc đồ thoáng mát, chuẩn bị sẵn thuốc hạ sốt nếu cần. | thucuc | 1,415 |
Trẻ bị cảm lạnh mùa đông: dấu hiệu và cách điều trị hiệu quả
Trẻ bị cảm lạnh mùa đông có thể phát hiện sớm thông qua những dấu hiệu nhận biết của bệnh. Bệnh của bé cũng sẽ mau khỏi, hạn chế tối đa nguy cơ trở nặng nếu được điều trị đúng cách. Mời bố mẹ xem ngay bài viết dưới đây để hiểu hơn về bệnh cảm lạnh mùa đông của trẻ và có thêm gợi ý điều trị bệnh an toàn, hiệu quả cho bé khi mắc bệnh cảm lạnh.
1. Nguyên nhân gây bệnh cảm lạnh cho bé vào mùa đông
Cảm lạnh là bệnh lý rất phổ biến ở đối tượng trẻ nhỏ, nhất là các bé dưới 2 tuổi. Nguyên nhân chính là do các virus gây ra. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, có tới hơn 200 loại virus có thể gây bệnh cảm lạnh ở trẻ. Trong đó, tác nhân phổ biến nhất chính là virus Rhino.
Virus Rhino là tác nhân phổ biến gây bệnh cảm lạnh ở trẻ
Hằng năm, nếu không được bảo vệ tốt, trẻ có thể bị cảm lạnh từ 2 – 4 lần. Bệnh xảy ra phổ biến và tăng mạnh hơn vào mùa thu và mùa đông. Trẻ thường bị cảm lạnh thông qua tiếp xúc trực tiếp với người bệnh hay tiếp xúc với các đồ vật có dính giọt nước bọt chứa virus gây bệnh của người bệnh.
2. Dấu hiệu nhận biết trẻ bị cảm lạnh mùa đông
Trẻ mắc cảm lạnh sẽ cảm thấy mệt mỏi, khó chịu và xuất hiện những triệu chứng ban đầu khá dễ nhận biết. Do đó, bố mẹ hoàn toàn có thể để ý quan sát và phát hiện thấy con có vấn đề bất thường về sức khỏe.
Dấu hiệu nhận biết trẻ mắc cảm lạnh mùa đông
Dưới đây là những dấu hiệu nhận biết trẻ bị cảm lạnh mùa đông:
– Bé bị chảy nước mũi nhiều, liên tục;
– Bé xuất hiện triệu chứng hắt hơi nhiều lần trong ngày, khi hắt hơi còn có hiện tượng chảy nước mắt;
– Bé húng hắng ho, cảm thấy đau họng, rát cổ;
– Bé có thể bị nhức đầu, khó chịu, kém ăn và quấy khóc nhiều hơn bình thường;
– Một số trẻ cảm cúm mùa đông còn sốt, nôn mửa hay bị tiêu chảy.
3. Cách điều trị cho bé mắc cảm lạnh vào mùa đông
Khi nhà có trẻ mắc cảm lạnh mùa đông, bố mẹ có thể tham khảo gợi ý điều trị sau:
3.1. Cho trẻ nghi mắc cảm lạnh mùa đông đi khám bác sĩ
Khi trẻ xuất hiện những dấu hiệu nghi mắc cảm lạnh mùa đông, bố mẹ nên cho con đi khám bác sĩ sớm. Không chỉ được xác định chính xác tình trạng bệnh, trẻ còn được bác sĩ lên phác đồ điều trị phù hợp với độ tuổi, thể trạng và tình trạng mắc bệnh.
Nên cho trẻ nghi mắc cảm lạnh mùa đông đi khám bác sĩ sớm
Nhiều bố mẹ chủ quan cảm lạnh chỉ là bệnh đơn giản, có thể tự mua thuốc về điều trị. Tuy nhiên, Cơ quan Quản lý về thuốc và sản phẩm chăm sóc sức khỏe Anh (MHRA) đã khuyến cáo rằng, trẻ dưới 6 tuổi không nên dùng thuốc không kê đơn. Hơn thế, nếu mua thuốc điều trị cảm lạnh cho trẻ nhưng không đúng nguyên nhân, bệnh còn không khỏi, kéo dài hơn gây tổn hại nhiều cho sức khỏe của bé.
Như vậy, lựa chọn cho trẻ nghi mắc cảm lạnh là cách tốt nhất để con có được phác đồ điều trị phù hợp và hiệu quả.
3.2. Đảm bảo cho trẻ uống thuốc đúng chỉ định của bác sĩ
Bệnh cảm lạnh hiện chưa có thuốc đặc trị, vậy nên nguyên tắc điều trị sẽ nhằm làm giảm triệu chứng mà bé đang mắc phải. Tùy vào các triệu chứng gặp phải, trẻ cảm lạnh mùa đông sẽ được chỉ định sử dụng các thuốc sau:
– Thuốc kháng histamin để ngăn ngừa hắt hơi, chảy nước mũi đồng thời chống triệu chứng nghẹt mũi. Ở đối tượng trẻ nhỏ thường sẽ được kê thuốc kháng histamin thế hệ 2. Các thuốc kháng histamin thế hệ 1 được cảnh báo không nên dùng cho trẻ dưới 6 tuổi và thật cân nhắc khi dùng cho bé 6 – 12 tuổi. Lý do vì nó có thể gây ức chế thần kinh trung ương, khiến trẻ bị rối loạn tiêu hóa, co giật, tăng nhịp tim và gây tử vong.
– Thuốc giúp giảm đau, hạ sốt nếu cần. Trẻ nhỏ khi sốt cao do cảm lạnh có thể dùng thuốc hạ sốt là paracetamol hay ibuprofen. Bố mẹ lưu ý không cho con hạ sốt bằng aspirin vì có thể gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp của trẻ, kích thích cơn hen đối với trẻ bị hen phế quản.
3.3. Điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học cho bé
Viết lại, không trùng lặp, hay hơn: Để trẻ mắc cảm lạnh mùa đông nhanh khỏi bệnh, bố mẹ có thể điều chỉnh chế độ ăn uống cho con thật cân bằng và khoa học. Bố mẹ có thể tham khảo theo gợi ý sau:
– Hãy cho bé ăn uống đầy đủ, cân bằng dưỡng chất. Nên tăng cường cho trẻ mắc cảm lạnh uống nước, nước trái cây, súp và nước canh để giảm nghẹt mũi và ngăn ngừa mất nước. Bổ sung thêm vitamin C và kẽm trong khẩu phần ăn giúp cải thiện hệ thống miễn dịch và chống lại cảm lạnh.
– Đảm bảo trẻ có giấc ngủ đủ giúp giảm căng thẳng và nhanh chóng phục hồi sức khỏe sau khi bị cảm lạnh.
– Làm dịu cổ họng cho trẻ bằng cách cho con súc miệng nước muối ấm hay ngậm kẹo trị họng. Trước khi dùng bố mẹ hãy hỏi ý kiến bác sĩ và đọc kĩ chỉ định để chắc chắn bé có thể dùng.
– Nhỏ nước muối sinh lý hằng ngày vào mũi bé để làm mềm chất nhầy, giúp con bớt nghẹt mũi.
– Đảm bảo duy trì độ ẩm trong phòng của trẻ vào mùa đông để tránh tình trạng không khí khô hanh, giúp giảm vi khuẩn cảm lạnh sinh sôi mạnh và giảm nguy cơ trẻ bị nặng hơn. | thucuc | 1,090 |
Phát hiện sớm teo thực quản
Teo thực quản là một dị dạng bẩm sinh, do rối loạn trong quá trình tạo phôi thai nên teo thực quản thường kèm theo các dị tật khác. Đây là dị dạng tiêu hóa nặng dễ gây tử vong. Bệnh cần được phát hiện sớm, điều trị kịp thời mới cứu được trẻ.
Rối loạn phôi thai dẫn đến teo thức quản
Trong quá trình phát triển phôi thai, khí quản phát triển từ trung bì của lá phôi thứ nhất vào lúc 4 tuần tuổi. Từ vách của khí quản, được tách thành thực quản. Nếu màng vách này không tách được hoàn toàn giữa khí quản và thực quản, gây ra teo thực quản có hoặc không có lỗ rò thông khí quản và thực quản. Teo thực quản thường kèm theo dị tật khác, đứng đầu là bệnh tim bẩm sinh, rồi đến dị tật đốt sống, dị tật ở hệ tiêu hóa và dị tật chân tay.
Vì teo thực quản có thể gây tử vong, nên cần phát hiện sớm, điều trị kịp thời mới cứu được trẻ. Do đó, bệnh cần được chẩn đoán trước sinh và ngay sau khi sinh. Việc chẩn đoán trước sinh chủ yếu dựa vào bằng chứng gián tiếp như: mẹ đa ối, hình ảnh siêu âm không thấy hình ảnh dạ dày, giãn thanh quản và túi cùng thực quản đầu xa; có hoặc không có bóng hơi dạ dày; phát hiện được dị tật bẩm sinh khác kèm theo. Tuy nhiên nguyên nhân của teo thực quản bẩm sinh đến nay vẫn chưa biết rõ.
Biểu hiện sớm của teo thực quản
Sau khi sinh ra, trẻ có thể bình thường. Nhưng ngay khi cho trẻ bú lần đầu tiên, trẻ bị ho sặc, thậm chí tím tái. Khi trẻ nằm yên hay ngủ, có biểu hiện đặc biệt là nước bọt trào ra xung quanh miệng liên tục, gọi là “sùi bọt cua”. Nước bọt hoặc dịch dạ dày có thể theo đường rò đi vào phổi gây viêm phổi, nên trẻ có dấu hiệu tím tái, suy hô hấp (khó thở). Trẻ cũng thường bị trướng bụng từ các bẫy khí ở đường tiêu hóa. Một số trẻ bị teo thực quản được chẩn đoán trước sinh nhờ siêu âm thấy đa ối, kèm theo có dạ dày nhỏ hoặc không quan sát được dạ dày. Nếu muộn, trẻ có thể ở trong tình trạng viêm phổi do sặc hay suy hô hấp.
Phẫu thuật điều trị
Khi cha mẹ phát hiện các triệu chứng của bệnh, cần đưa ngay trẻ đến bệnh viện, tránh để lâu vì chỉ chậm một ngày cũng có thể đã là muộn và dễ chuyển sang biến chứng.
Điều trị teo thực quản chủ yếu là phẫu thuật. Nhưng trước khi phẫu thuật, cần tiến hành hút dẫn lưu dịch ở túi cùng thực quản để giảm bớt nguy cơ trẻ hít dịch từ đường rò gây viêm phổi hoặc viêm phổi nặng thêm, đồng thời cần giữ cho trẻ nằm đầu cao khoảng 30 độ.
Phẫu thuật để loại bỏ đường rò (nếu có) và khâu nối hai đầu thực quản. Nếu hai đầu thực quản nằm cách nhau quá xa thì có thể lấy một đoạn ruột đưa lên để ghép nối với thực quản. Cách khác là đưa đầu trên thực quản ra cổ, mở thông dạ dày để cho trẻ ăn. Khoảng 6 tháng sau sẽ tiến hành phẫu thuật tạo hình thực quản. Sau phẫu thuật, trẻ cần được thở máy, cho ăn bằng đường truyền tĩnh mạch, không cho ăn bằng miệng, kiểm tra khí máu, công thức máu... chăm sóc tích cực và theo dõi tại khoa hồi sức cấp cứu.
Cảnh giác với biến chứng
Nhờ sự tiến bộ của y học, trẻ bị teo thực quản bẩm sinh có cơ hội được cứu sống cao hơn so với trước đây. Nhưng đối với trẻ bị teo thực quản kết hợp với những dị tật khác thì tỷ lệ sống thấp hơn.
Các biến chứng mà mẹ và thai nhi có thể gặp là thai phụ đẻ non, nhiễm khuẩn mẹ và con, các dị tật kèm theo teo thực quản và viêm phổi.
Các biến chứng sau phẫu thuật là: rò miệng nối, mềm sụn thanh quản, hít dịch tái diễn, tổn thương dây thần kinh khí quản. Biến chứng muộn là trào ngược dạ dày thực quản, yếu khí quản, hẹp miệng nối.
Nguy hiểm nhất là biến chứng rò miệng nối, vì có thể khiến trẻ tử vong do nhiễm khuẩn, suy hô hấp với các triệu chứng: tràn dịch màng phổi, nước bọt qua dẫn lưu, suy hô hấp sau khi rút ống nội khí quản, nhiễm khuẩn toàn thân, tràn khí màng phổi đột ngột...
Cần điều trị và phẫu thuật sớm
Teo thực quản là một dị tật nguy hiểm, dễ tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Điều trị bằng phẫu thuật cũng rất khó khăn vì là một cuộc phẫu thuật lớn ở ngực, trong khi trẻ mới sinh ra hoặc còn nhỏ, sức chịu đựng yếu, nhất là trẻ luôn có tình trạng viêm phổi trước mổ, thường hay xảy ra với trẻ sinh non, nhẹ cân.
Vì vậy, để bảo vệ tính mạng những trẻ bị teo thực quản, điều quan trọng nhất là cha mẹ phải hiểu biết để có thể phát hiện sớm các dấu hiệu của bệnh, đưa con đi khám và điều trị kịp thời. Việc phẫu thuật sớm sẽ tránh được một số biến chứng nguy hiểm, đe dọa tính mạng của trẻ. | medlatec | 941 |
Công dụng thuốc Mekocefal 250
Mekocefal 250 là thuốc kháng sinh được sử dụng để điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn như: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da và mô mềm,... Thuốc sử dụng theo đường uống. Người bệnh cần sử dụng thuốc theo đơn để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.
1. Mekocefal 250 là thuốc gì?
Thuốc Mekocefal 250 là kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin, có hoạt chất chính là Cefadroxil. Thuốc được sản xuất dạng bột uống với hàm lượng 250mg Cefadroxil.Thuốc Mekocefal 250 có tác dụng đối với các loại vi khuẩn gram dương như: Tụ cầu, liên cầu, phế cầu (trừ liên cầu kháng methicillin) và một số vi khuẩn gram âm như: E.coli, Shigella, Proteus và Klebsiella pneumoniae. Thuốc Mekocefal 250 phát huy được tác dụng nhờ cơ chế ức chế tổng hợp vách của tế bào vi khuẩn làm cho vi khuẩn không có vách che chở sẽ bị tiêu diệt.Hiện nay, thuốc Mekocefal 250 được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm niệu đạo, viêm bàng quang, viêm thận - bể thận cấp và mạn tính.Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và bệnh lý tai mũi họng như: Viêm tai giữa cấp và mãn tính, viêm họng, viêm xoang, viêm thanh quản và viêm amidan,...Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phế quản - phổi,...Điều trị các nhiễm khuẩn da và mô mềm: Áp xe, viêm hạch bạch huyết, viêm quầng và bệnh nhọt,...Điều trị nhiễm khuẩn xương và khớp như: Viêm xương tủy và viêm khớp nhiễm khuẩn.Đối với những người bệnh có tiền sử quá mẫn cảm với các kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin hay dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong Mekocefal 250 thì không nên sử dụng thuốc để điều trị bệnh.
2. Sử dụng thuốc Mekocefal 250 như thế nào?
Thuốc Mekocefal 250 được sản xuất dạng bột nên sử dụng bằng đường uống.Liều lượng sử dụng thuốc khác nhau theo từng lứa tuổi và cân nặng của mỗi người, cụ thể:Đối với người lớn và trẻ em trên 40kg: Sử dụng từ 1 - 2g/ ngày, tương đương từ 4 - 8 gói thuốc. Người bệnh có thể uống thuốc 1 lần hoặc chia thành 2 lần trong ngày.Đối với trẻ em dưới 40kg: Sử dụng từ 25 - 50mg/ kg mỗi ngày.Đối với trẻ em trên 6 tuổi: Uống 1g thuốc tương đương 4 gói/ ngày, chia thành 2 lần uống.Đối với trẻ em từ 1 - 6 tuổi: Sử dụng 2 gói/ ngày, tương đương 500mg, chia thành 2 lần, mỗi lần 1 gói.Đối với trẻ em dưới 1 tuổi: Sử dụng 25mg/ kg mỗi ngày, chia thuốc thành 2 - 3 lần uống.Đối với những người lớn tuổi hoặc mắc bệnh suy thận thì cần hỏi bác sĩ để điều chỉnh liều lượng dùng thuốc phù hợp. Bệnh nhân thuộc đối tượng này không nên tự ý tăng hay giảm liều dùng thuốc Mekocefal 250.
3. Tác dụng phụ của thuốc Mekocefal 250
Thuốc Mekocefal 250 sử dụng khá an toàn ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, trong 1 vài trường hợp có thể xảy ra một số tác dụng phụ như:Rối loạn tiêu hóa: Có thể buồn nôn, nôn và ít xảy ra tiêu chảy.Phản ứng quá mẫn: Có thể nổi ban và nổi mề đay nhưng hiếm gặp.Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo và giảm bạch cầu trung tính.Các tác dụng phụ này của Mekocefal 250 thường khỏi sau khi người bệnh ngừng sử dụng thuốc.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Mekocefal 250
Những bệnh nhân có tiền sử bệnh suy gan, suy thận nặng cần thận trọng khi sử dụng thuốc Mekocefal 250.Sử dụng đồng thời Mekocefal 250 cùng với thuốc lợi tiểu như Furosemid, Aminosid có thể làm tăng độc tính đối với thận. Do đó, người bệnh không nên sử dụng chúng đồng thời.Cholestyramin làm giảm khả năng hấp thu thuốc Mekocefal 250.Probenecid làm giảm sự thải trừ thuốc Mekocefal 250 ra ngoài cơ thể.Thuốc Mekocefal 250 không ảnh hưởng đến thần kinh, không gây ra các hiện tượng như đau đầu, buồn ngủ và không làm giảm khả năng tỉnh táo của người sử dụng. Do đó, những người làm việc liên quan đến máy móc hay lái xe có thể sử dụng thuốc Mekocefal 250.Sử dụng thuốc Mekocefal 250 trong thời gian dài có thể gây ra hiện tượng bội nhiễm thuốc do các vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức.Khi sử dụng thuốc Mekocefal 250 nếu thấy xuất hiện những biểu hiện dị ứng thì cần ngừng sử dụng và phải áp dụng trị liệu thích hợp.Sử dụng thuốc Mekocefal 250 cùng với các kháng sinh khác kìm khuẩn khác như Tetracycline, Sulfonamid, Erythromycin hoặc Chloramphenicol có thể xảy ra hiện tượng đối kháng. Do đó, không nên kết hợp các loại thuốc này trong điều trị bệnh.Thuốc Mekocefal 250 là một kháng sinh phổ rộng. Chính vì thế, thuốc Mekocefal 250 làm giảm tác dụng của các loại thuốc khác.Tóm lại, thuốc Mekocefal 250 là thuốc kháng sinh nhóm Cephalosporin được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da và mô mềm,...Do các vi khuẩn gram âm và gram dương gây nên. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc Mekocefal 250. | vinmec | 934 |
Giúp mẹ giải quyết câu hỏi: “Tắc tia sữa làm thế nào?”
Không ít bà mẹ sau sinh không biết tắc tia sữa làm thế nào để xử lý hiệu quả dẫn đến tình huống nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe như áp xe vú, viêm vú,… Bài viết sau sẽ đưa cho mẹ những giải pháp hữu hiệu để giải quyết vấn đề này.
Tia sữa là thành phần được tạo ra từ nang sữa ở sau quầng vú, có chức năng cùng với các ống dẫn đổ sữa về xoang chứa sữa; và dưới tác động từ bên ngoài như trẻ bú mút, sữa sẽ chảy ra ngoài.
Khi bị tắc tia sữa, ngực mẹ bị sưng to, cứng, gây đau đớn dẫn đến gặp khó khăn cho việc cho con bú và hút sữa ra ngoài. Bên cạnh đó, nếu không điều trị kịp thời, sẽ ảnh hưởng đến việc nuôi con do mất sữa hoặc mẹ phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe. Chẳng hạn như viêm vú, áp xe vú, lâu dần tiến triển thành u xơ tuyến vú vô cùng nguy hiểm.
Tắc tia sữa làm thế nào là vấn đề nhiều bà mẹ sau sinh quan tâm
1. Tắc tia sữa là gì?
Tắc tia sữa là hiện tượng ống dẫn sữa bị bít lại trong lòng, ngăn cản việc sữa chảy ra ngoài. Trong khí đó, sữa vẫn tiếp tục được tiết ra, dần gây nên hiện tượng sữa đông kết tại chỗ tắc đồng thời làm căng giãn các ống dẫn sữa, tình trạng tắc nghẽn ở bầu vú ngày càng trầm trọng.
Hiện tượng tắc tia sữa có thể xảy ra ở bất kì vị trí nào trên ống dẫn sữa, có thể ngay tại xoang chứa sữa. Có mẹ chỉ bị tắc ở một ống dẫn nhưng có mẹ bị tắc nhiều ống dẫn cùng một lúc.
Sau khi sinh trong những ngày đầu tiên, sữa của mẹ có màu vàng nhạt, đặc, còn được gọi là sữa non. Lúc này nếu sữa không được chảy ra ngoài dẫn đến hiện tượng “tắc sữa non”. Hiện tượng này được cho là nguyên nhân của việc mẹ không cho con bú sớm, không thông tia sữa bằng cách massage bầu ngực,… Mẹ hay bị ứ đọng sữa và nhiễm khuẩn nhất từ ngày thứ 2 đến ngày 4 sau khi đẻ con
2. Dấu hiệu và nguyên nhân sữa mẹ bị tắc
2.1 Dấu hiệu hay gặp khi tắc sữa mẹ
Dấu hiệu tắc tia sữa khá dễ nhận biết đối với các mẹ bầu. Một trong những biểu hiện hay gặp nhất là ngực to hơn bình thường và có cảm giác căng cứng, đau tức nhất là sau khi ngủ dậy. Ngoài ra, bắt đầu xuất hiện nhiều khối tròn to nhỏ khác nhau, gồ ghề, chạm vào rất đau. Cùng với đó là nổi nhiều vết sần đỏ xung quanh ngực, thường nóng khi chạm vào. Khi bị tắc tia sữa cũng có nghĩa lượng sữa tiết ra cực ít, thậm chí một số mẹ không có sữa. Một vài chị em khác còn có thể bị sốt, đau đầu, mệt mỏi,… khi sữa ứ đọng.
Khi bị tắc tia sữa mẹ bầu thường bị căng cứng, đau tức ở ngực
2.2 Nguyên nhân khiến sữa mẹ bị tắc
Nguyên nhân chính thường dẫn đến tình trạng tia sữa tắc ở phụ nữ sau sinh:
– Mới sinh con: nhiều mẹ vừa mới sinh tuyến sữa hoạt động mạnh, chưa đủ thời gian hút ra ngoài.
– Dư thừa sữa: hiện tượng sữa nhiều trong bầu ngực không chảy ra ngoài kịp sẽ gây hiện tượng ứ đọng, tắc nghẽn. Nguyên nhân này có thể do bé bú sai cách, không mút đủ lượng sữa hoặc mẹ hút không hết sữa ở bầu ngực.
– Gây áp lực lên ngực: nhiều mẹ có thói quen nằm sấp hoặc mặc áo ngực quá chật sẽ tác động vào ngực, vô tình làm tia sữa bị tắc.
– Nhiễm khuẩn ngực: do bị vi khuẩn xâm nhập theo đường máu hoặc do vệ sinh vú không tốt trong thời gian cho con bú. Vi khuẩn tấn công vào lòng ống dẫn sữa, gây chít hẹp và cản trở lượng sữa chảy ra ngoài.
– Tâm trạng căng thẳng: việc mẹ lâm vào tình cảnh stress thường xuyên sẽ ảnh hưởng quá trình sản xuất hormone oxytocin, loại hormone có chức năng giải phóng sữa.
3. Cách phòng ngừa tắc tia sữa
Để ngăn ngừa hiệu quả tình trạng tia sữa tắc nghẽn, các mẹ nên thực hiện những lời khuyên sau đây:
– Thường xuyên cho con bú, 2-3h cho bú một lần và sử dụng thêm máy hút sữa để tráng tình trạng sữa còn sót lại.
– Vệ sinh ngực bằng khăn ấm, sau khi cho con bú
– Mặc áo ngực thoải mái, chất liệu tốt và massage thường xuyên.
– Uống đủ nước kết hợp ăn nhiều vitamin, khoáng chất và nghỉ ngơi điều độ để có tâm trạng thư giãn nhất có thể.
– Không tập các bài tập có tác động mạnh lên vùng ngực, gây tổn thương và ảnh hưởng đến các ống dẫn sữa.
Cho con bú thường xuyên là một trong cách hiệu quả ngăn ngừa tắc tia sữa ở mẹ sau sinh
4. Tắc tia sữa làm thế nào?
Dưới đây là những phương pháp hiệu quả đã giúp giải quyết băn khoăn: “Tắc tia sữa là thế nào” của nhiều bà mẹ.
4.1 “Tắc tia sữa làm thế nào?” – mẹ hãy massage ngực
Đây là cách hiệu quả, dễ áp dụng để làm thông ống dẫn sữa. Mẹ cần biết cách massage ngực đúng cách: dùng lòng bàn tay để xoa bóp bầu vú, ngón tay để vê quầng vú. Các mẹ lưu ý nên thực hiện với lực nhẹ nhàng và massage từ nơi tắc hướng về núm vú.
4.2 Chườm nóng
Chị em sử dụng lăn chỗ bị tắc bằng khăn ấm quấn quanh bình nước nóng. Chú ý sử dụng khăn bông mềm và nhiệt độ nước nóng vừa đủ, nếu không rất dễ gây bỏng. Ngoài ra có thể dùng khăn ấm đắp lên ngực hoặc ngâm ngực vào nước nóng trong khi tắm sẽ giảm tắc nghẽn hiệu quả.
4.3 Các mẹo nhân gian giúp mẹ giải quyết “Tắc tia sữa làm thế nào?”
Ngoài những phương pháp trên các mẹ bỉm sữa có thể tham khảo thêm những mẹo dân gian được truyền miệng:
– Chải bằng lược: khi thấy có dấu hiệu của việc tắc tia sữa, mẹ hãy dùng một chiếc lược dày và chải đều hai bầu ngực.
– Lá mít: Hơ lá mít cho nóng và đặt lên vùng bị tắc, thực hiện day nhẹ theo chiều kim đồng hồ đến khi lá nguội. Áp dụng cách này trong 2 đến 3 ngày liên tục mẹ thấy dòng sữa được khơi thông.
– Lá đinh lăng: sau khi rửa sạch cho vào cối giã nhỏ, rồi đắp lên hai đầu ngực rồi cố định lại bằng băng. Ngoài ra các mẹ hoàn toàn có thể uống nước lá đinh lăng, chế biến lá với chân giò, sườn heo,… để chữa tắc tia sữa.
– Lá bắp cải: cắt bỏ phần sống lá rồi hơ cho nóng, dùng khăn bọc lại, đắp lên bầu ngực và mát-xa đến khi tia sữa được thông hoàn toàn, mẹ sẽ thấy ngực bớt đau và sữa bắt đầu chảy ra.
– Hành tím: mẹ cắt lát hành tím và đặt lên bầu ngực, lưu ý không đặt lên núm vú. Sau đó lấy khăn mỏng buộc lại, làm liên tục như thế trong 4 ngày, mỗi ngày 2 lần các mẹ thấy được tiến triển rõ rệt.
Tắc tia sữa là hiện tượng khá phổ biến đối với những bà mẹ sau sinh, do vậy nhiều mẹ chủ quan không thực hiện biện pháp phòng ngừa và điều trị. Tắc tia sữa nếu không được điều trị kịp thời, sẽ là một trong những tác nhân gây nên bệnh viêm tuyến vú, áp xe vú, thậm chí là u xơ. Chị em phụ nữ nên thực hiện chăm sóc bản thân cẩn thận để tránh những trường hợp không mong muốn xảy ra. | thucuc | 1,405 |
Viêm cổ tử cung khi mang thai 3 tháng cuối điều trị thế nào?
Viêm cổ tử cung khi mang thai 3 tháng cuối là tình trạng phổ biến mà không ít mẹ bầu phải đối mặt. Không chỉ gây khó chịu và ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ bầu, bệnh còn có thể đe dọa trực tiếp đến thai nhi. Vậy dấu hiệu hay cách điều trị như thế nào, mẹ bầu cùng tham khảo bài viết dưới đây để nắm được những thông tin quan trọng về viêm cổ tử cung nhé!
1. Tìm hiểu về hiện tượng viêm cổ tử cung khi mang thai 3 tháng cuối
Cổ tử cung là một phần của cơ quan sinh dục nữ, đây có thể nói là phần thấp nhất của tử cung, tiếp nối giữa âm đạo và thân tử cung. Đồng thời, cổ tử cung cũng chính là nơi máu của kỳ kinh nguyệt ra khỏi tử cung. Trong thời gian chuyển dạ, cổ tử cung sẽ giãn nở hết cỡ để em bé có thể đi qua ống sinh.
Viêm cổ tử cung khi mang thai 3 tháng cuối là hiện tượng sưng, viêm hay lở loét do nhiễm khuẩn, nấm hoặc ký sinh trùng gây ra
Trên thực tế, viêm cổ tử cung là một căn bệnh không mấy hiếm gặp đối với nữ giới, đây là tình trạng sưng, viêm hay lở loét do nhiễm khuẩn, nấm hoặc ký sinh trùng gây ra. Trong đó, viêm cổ tử cung trong giai đoạn mang bầu, đặc biệt là thời gian 3 tháng cuối của thai kỳ là hiện tượng phổ biến nhất.
2. Nguyên nhân khiến mẹ bị viêm cổ tử cung vào tam cá nguyệt thứ 3
Ở 3 tháng cuối của thai kỳ hay còn gọi là tam cá nguyệt thứ 3 là thời điểm mà mẹ bầu dễ mắc các bệnh lý phụ khoa nhất, đặc biệt là viêm cổ tử cung. Hiện tượng này xảy ra do một số nguyên nhân như:
– Mất cân bằng nội tiết tố, cơ thể có nhiều thay đổi như suy giảm đề kháng khiến cho các loại virus, vi khuẩn và nấm có điều kiện xâm nhập vào âm đạo và gây ra các loại bệnh viêm nhiễm phụ khoa, trong đó có viêm cổ tử cung.
– Thay đổi độ pH trong âm đạo, khiến cho môi trường âm đạo thay đổi. Bên cạnh đó, việc một số mẹ bầu thường có thói quen sử dụng các loại dung dịch vệ sinh có tính kiềm mạnh cũng có thể làm thay đổi môi trường âm đạo và khiến vi khuẩn lây lan từ âm đạo đến cổ tử cung gây viêm.
– Quan hệ tình dục không an toàn là một trong những nguyên nhân gây viêm bởi khi quan hệ không sử dụng biện pháp, từ đây vi khuẩn sẽ dễ dàng lây lan và gây viêm.
– Không vệ sinh vùng kín đúng cách hoặc để vùng kín trong tình trạng ẩm ướt.
– Tổn thương thực thể do nạo phá thai hoặc sinh nở quá nhiều lần.
Không vệ sinh âm đạo đúng cách là một trong những nguyên nhân phổ biến gây bệnh
3. Các triệu chứng viêm cổ tử cung khi mang bầu vào tam cá nguyệt thứ 3
Nhìn chung, các triệu chứng của viêm cổ tử cung thường không điển hình, ngoài ra chúng còn khá tương đồng so với các biểu hiện của bệnh phụ khoa. Chỉ khi bệnh trở nặng, các triệu chứng mới trở nên rõ ràng hơn. Một số triệu chứng phổ biến của bệnh như sau:
– Âm đạo tiết nhiều khí hư có màu vàng, trắng đục hoặc xám nhạt.
– Vùng kín ngứa ngáy hoặc sưng tấy.
– Thường xuyên có cảm giác nóng rát ở vùng kín, đặc biệt là khi đi tiểu.
– Xuất huyết âm đạo bất thường, đau tức ở vùng bụng dưới.
– Ngứa ngáy, sưng tấy vùng kín.
– Cảm giác nóng rát vùng kín, nhất là khi đi tiểu.
– Đau và có thể chảy máu khi quan hệ tình dục, có thể thấy xuất huyết âm đạo bất thường.
– Có trường hợp có triệu chứng sốt nhẹ hoặc vừa.
4. Viêm cổ tử cung khi mang bầu vào tam cá nguyệt thứ 3 nguy hiểm như thế nào?
Mang thai có thể nói là giai đoạn cơ thể sản phụ trở nên đặc biệt nhạy cảm, đặc biệt là trong 3 tháng cuối, hệ miễn dịch của mẹ có sự suy giảm nhiều hơn bình thường. Chính vì vậy, nếu như không được điều trị đúng cách, cả mẹ bầu và thai nhi có thể đối mặt với một số vấn đề như:
4.1. Với mẹ bầu
Viêm cổ tử cung làm suy giảm chức năng miễn dịch của tử cung và âm đạo, tạo điều kiện cho các bệnh lý phụ khoa khác hình thành và phát hiện. Không những thế, tình trạng âm đạo tiết nhiều khí hư, đau rát vùng kín cũng gây ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt cũng như tác động tiêu cực lên tâm lý mẹ.
Ngoài ra, một vấn đề nguy hiểm hơn nữa mà mẹ bầu phải đối mặt khi bị bệnh trong giai đoạn mang bầu 3 tháng cuối đó là nguy cơ nhiễm trùng ối, làm giảm khả năng đàn hồi của cổ tử cung, làm tăng nguy cơ sinh non.
4.2. Với thai nhi
Với những mẹ bầu lựa chọn phương pháp sinh thường, bệnh không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ bầu mà cũng có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm đến thai nhi:
– Trường hợp sản phụ bị viêm do nhiễm nấm Candida, trẻ sinh ra có thể bị mắc viêm da do nấm xâm nhập niêm mạc khoang miệng.
– Trường hợp sản phụ bị viêm do lậu cầu, mắt của trẻ có thể bị viêm kết mạc, sưng huyết hoặc ra mủ vàng đe dọa nghiêm trọng tới thị lực của trẻ.
5. Các phương pháp điều trị và phòng tránh viêm cổ tử cung
5.1. Phương pháp điều trị
Hiện tại có nhiều phương pháp điều trị viêm cổ tử cung, việc lựa chọn phương pháp nào do bác sĩ chỉ định tùy theo tình trạng cũng như sức khỏe của mẹ bầu. Trong điều trị nội khoa chủ yếu là sử dụng thuốc kháng sinh hoặc thuốc đặt để làm giảm viêm, tiêu viêm. Với các thủ thuật nội khoa sẽ có sự xâm lấn của các phương pháp như đốt điện, laser, dao leep…
Với trường hợp ở 3 tháng cuối thai kỳ, thông thường bác sĩ sẽ không can thiệp bằng phương pháp ngoại khoa mà chỉ kê đơn thuốc phù hợp để sản phụ có điều trị ngay tại nhà. Chỉ khi đã sinh xong, nếu tình trạng bệnh trở nặng và chuyển sang giai đoạn mãn tính thì bắt buộc phải có sự can thiệp của các phương pháp ngoại khoa.
Bên cạnh các phương pháp nội khoa, người bệnh cũng có thể được chỉ định thực hiện một số thủ thuật nội khoa như: Đốt điện, laser, dao leep…
5.2. Một số biện pháp phòng ngừa
Để phòng ngừa, trước tiên mẹ cần đảm bảo vệ sinh vùng kín thật sạch sẽ, đúng cách. Mẹ bầu có thể sử dụng các loại dung dịch phụ nữ có tác dụng tạo cân bằng độ pH để giúp vùng kín luôn duy trì được độ ẩm cũng như khử mùi hôi hiệu quả.
Bên cạnh đó, mẹ nên sử dụng đồ lót có chất liệu thoải mái, thấm hút mồ hôi cũng như có kích cỡ phù hợp. Và đừng quên, điều quan trọng nhất để phòng tránh bệnh đó là duy trì chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý, khoa học. Mẹ bầu cần chú ý bổ sung đầy đủ các dưỡng chất cần thiết giúp mẹ tăng sức đề kháng, miễn dịch cho cơ thể.
Trên đây là các thông tin quan trọng về viêm cổ tử cung khi mang thai tháng cuối mà bất kỳ mẹ bầu nào cũng cần lưu ý. Như đã đề cập đến ở trên, viêm cổ tử cung là một căn bệnh nguy hiểm có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và trẻ. Do đó, để phòng tránh bệnh từ sớm, tốt hơn hết là mẹ nên thăm khám phụ khoa định kỳ để sàng lọc và loại bỏ những nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến thai kì. | thucuc | 1,442 |
Có nên quan hệ tình dục sau tiêm vaccine COVID-19?
Tiêm vacxin covid-19 sau bao lâu được quan hệ? Có thể quan hệ tình dục ngay với điều kiện cơ thể khỏe mạnh và không trong thời gian điều trị các bệnh lý khác. Nên sử dụng bao cao su hoặc các biện pháp ngăn ngừa lây truyền khác để hạn chế tối đa nguy cơ lây truyền dịch bệnh.
1. Có được quan hệ sau khi tiêm vaccine covid? Tiêm vaccine covid sau bao lâu được quan hệ?
Sau tiêm vacxin covid-19 có thể hoạt động tình dục lại ngay, với điều kiện đủ sức khoẻ, không bị gắng sức vì sau tiêm thường gây ra một số phản ứng như mệt mỏi, sốt nhẹ kéo dài trong vài ngày.Trung bình đàn ông đốt cháy khoảng 100 calo cho mỗi lần quan hệ tình dục, nó được xếp vào dạng vận động nhẹ đến trung bình, không được xếp vào hoạt động gắng sức.Một số đối tượng cần tạm hoãn quan hệ tình dục sau tiêm vacxin covid-19 gồm:Người đang điều trị bệnh, sức khoẻ chưa hồi phục cần ưu tiên dành thời gian nghỉ ngơi dưỡng bệnh. Người mắc bệnh cao huyết áp, tim mạch cần rèn luyện lại thể lực theo một chương trình phù hợp với tình trạng bệnh trước khi quan hệ trở lại. Người mới trải qua phẫu thuật. Người đang điều trị bệnh lây truyền qua đường tình dục
2. Bao lâu có thể quan hệ tình dục sau điều trị khỏi COVID-19?
Nên kiêng quan hệ tình dục ít nhất 30 ngày kể từ thời điểm điều trị khỏi Covid-19 vì sau khi điều trị khỏi có thể vẫn còn tải lượng virus nhỏ trong cơ thể không thể phát hiện qua xét nghiệm. Để đảm bảo chắc chắn cơ thể không còn virus, không còn nguy cơ lây nhiễm cho bạn tình thì cần thời gian theo dõi thêm.Khi quan hệ tình dục cần đảm bảo mang bao cao su và cách biện pháp bảo vệ khác để ngăn ngừa tối đa nguy cơ lây truyền bệnh. Nghiên cứu trên tạp chí JAMA đã chỉ ra rằng virus gây bệnh covid-19 có tồn tại trong tinh dịch.
3. Lưu ý gì trong suốt quá trình tiêm vacxin covid-19?
Một số điều cần lưu ý trong quá trình trước - trong - sau tiêm vacxin covid-19 gồm:Trước khi tiêm: Tìm hiểu trước về đối tượng chống chỉ định tiêm vacxin ngừa covid-19 gồm người có tiền sử dị ứng với các thành phần của vacxin và người đang mắc Covid-19 hoặc có biểu hiện nghi mắc Covid-19. Bạn cũng nên nói cho bác sĩ về các loại dị ứng đã từng mắc phải và loại thuốc đang sử dụng trước khi tiêm. Thêm vào đó, hãy dành thời gian nghỉ ngơi sớm vào đêm trước khi tiêm và bổ sung nước đầy đủ vào sáng hôm sau để có được thể trạng tốt vào ngày tiêm.Trong quá trình tiêm: Cần đảm bảo tuân thủ các biện pháp phòng bệnh tại nơi tiêm chủng như giữ khoảng cách, đeo khẩu trang, vệ sinh tay, khai báo y tế đầy đủ. Bạn cần thành thật khai báo về các vấn đề liên quan đến tiêm chủng như đang mang thai hoặc có hệ miễn dịch suy yếu. Giữ thẻ tiêm chủng đề phòng cần sử dụng cho lần tiêm tiếp theo hoặc qua các chốt kiểm dịch.Sau khi tiêm: Sau tiêm vacxin covid-19, bạn cần ở lại theo dõi thêm 15 phút trước khi ra về đề phòng phản ứng thuốc sau tiêm. Tác dụng phụ nghiêm trọng như sốc phản vệ hiếm khi xảy ra, nhưng một số tác dụng phụ nhẹ đến trung bình lại phổ biến sau tiêm vacxin, ví dụ như đau tại vị trí tiêm, sốt nhẹ, mệt mỏi, đau đầu, đau mỏi cơ, ớn lạnh, tiêu chảy. Các phản ứng này thường chỉ kéo dài một vài ngày, nếu tiến triển nặng hơn hãy đến trung tâm y tế để theo dõi thêm.Bạn sẽ được xác nhận tiêm phòng đầy đủ sau khi hoàn thành 2 mũi vacxin Pfizer-Bio. Ntech hoặc Moderna 2 tuần, sau tiêm đủ 2 mũi vacxin Astra. Zeneca 15 ngày và sau tiêm vacxin J&J/Janssen 2 tuần.Sau tiêm chủng, bạn vẫn phải tiếp tục duy trì các biện pháp phòng bệnh, bao gồm việc giữ khoảng cách, tránh tụ tập nơi đông người, rửa tay và đeo khẩu trang để hạn chế nguy cơ mắc và lây lan dịch bệnh ra cộng đồng. Trường hợp cơ thể xuất hiện những phản ứng dị ứng nghiêm trọng sau khi rời khỏi điểm tiêm chủng, cần gọi cho bác sĩ ngay.com) để được phục vụ. | vinmec | 792 |
Công dụng thuốc Stalevo 5
Thuốc Stalevo 5 được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Levocetirizin dihydroclorid. Thuốc được sử dụng trong điều trị các tình trạng mày đay tự phát mạn tính và viêm mũi dị ứng.
1. Thuốc Stalevo 5 là thuốc gì?
Thuốc Stalevo 5 có thành phần là Levocetirizin dihydroclorid hàm lượng 5mg. Levocetirizin là 1 chất đối kháng hiệu lực, có chọn lọc trên các thụ thể H1 ngoại biên. Nghiên cứu cho thấy thuốc Levocetirizin có ái lực cao đối với thụ thể H1 ở người mạnh hơn 2 lần so với Cetirizin. Thuốc có tác dụng ngăn cản sự gắn kết histamin vào các thụ thể (không có tác động tới sự phóng thích histamin).Thuốc Stalevo 5 được chỉ định kê đơn trong các trường hợp sau:Điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng dai dẳng có triệu chứng ngứa mũi, chảy nước mũi, hắt hơi, mắt đỏ, chảy nước mắt;Điều trị mày đay tự phát mạn tính.Mặt khác, người bệnh mẫn cảm với Levocetirizine, các dẫn chất piperazine khác, tá dược của thuốc sẽ chống chỉ định kê đơn thuốc này. Bệnh nhân bị suy thận nặng (có độ thanh thải creatinin <10ml/phút) cũng không được phép kê đơn.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Stalevo 5
Thuốc Stalevo 5 được dùng bằng đường uống. Thời gian dùng thuốc phụ thuộc loại bệnh, thời gian bị bệnh. Với dị ứng theo mùa thì dùng thuốc trong 3 – 6 tuần, với dị ứng phấn hoa trong thời gian ngắn thì dùng thuốc khoảng 1 tuần là đủ. Đã có trường hợp sử dụng thuốc Stalevo 5mg dạng viên nén trong 6 tháng. Với mề đay mạn tính và viêm mũi dị ứng mạn tính, đã có trường hợp sử dụng trong 1 năm; dùng thuốc trong 18 tháng với người bệnh bị ngứa do viêm da dị ứng.Liều dùng khuyến cáo của thuốc Stalevo 5 như sau:Người từ 12 tuổi trở lên: Dùng liều 1 viên/ngày;Người cao tuổi: Nên điều chỉnh liều dùng cho người lớn tuổi bị suy thận mức độ từ trung bình đến nặng;Trẻ em dưới 12 tuổi: Không dùng thuốc Stalevo 5 cho trẻ em dưới 12 tuổi (nên dùng hàm lượng khác)Bệnh nhân suy thận: Khoảng cách giữa các liều dùng thuốc tùy theo chức năng thận của từng người. Cần đánh giá độ thanh thải creatinin của người bệnh để có sự điều chỉnh liều dùng cho phù hợp. Cụ thể:Độ thanh thải creatinin trên 80ml/phút: Dùng liều 1 viên/ngày;Độ thanh thải creatinin 50 - 79ml/phút: Dùng liều 1 viên/ngày;Độ thanh thải creatinin 30 - 49ml/phút: Dùng liều 1 viên mỗi 2 ngày;Độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút: Dùng liều 1 viên mỗi 3 ngày;Độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút: Không dùng thuốc.Khi sử dụng thuốc Stalevo 5 quá liều, người bệnh có thể gặp triệu chứng ngủ gật (ở người lớn); kích động, không nghỉ ngơi, ngủ gật (ở trẻ em). Để kiểm soát tình trạng quá liều, người bệnh nên được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Nếu mới uống thuốc, người bệnh có thể được rửa dạ dày.Nếu quên 1 liều dùng thuốc Stalevo 5, người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ. Bệnh nhân không được tự quyết định sử dụng thuốc bù liều nếu chưa được bác sĩ cho phép.
3. Tác dụng phụ của thuốc Stalevo 5
Khi sử dụng thuốc Stalevo 5, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như: Mệt mỏi, buồn ngủ, khô miệng, viêm mũi, viêm họng,... (ở trẻ em từ 12 tuổi trở lên); sốt, buồn ngủ, ho, chảy máu cam (ở trẻ em từ 6 – 12 tuổi). Cũng có khá nhiều trường hợp bị suy nhược cơ thể hoặc đau bụng. Ngoài ra, người bệnh còn có thể gặp phải các phản ứng hiếm gặp như quá mẫn cảm (bao gồm rối loạn tâm thần, kích động, gây hấn, co giật mắt, khó thở, đánh trống ngực).Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ về các tác dụng phụ của thuốc Stalevo 5 để được tư vấn về cách xử trí phù hợp.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Stalevo 5
Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi sử dụng thuốc Stalevo 5:Thận trọng khi sử dụng thuốc ở người uống rượu, người không dung nạp với galactose, thiếu hụt lactase, kém hấp thu glucose - galactose;Dùng thuốc đúng liều, đủ liều, đúng theo hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo an toàn, hiệu quả điều trị;Không dùng thuốc nếu đã quá hạn sử dụng, viên thuốc bị ẩm ướt, đổi màu, mốc hoặc biến chất (có thể nhìn thấy bằng mắt thường;Tính an toàn của thuốc Stalevo 5 đối với phụ nữ mang thai chưa được thiết lập. Do đó, nên sử dụng thuốc thận trọng trong thai ky, chỉ dùng khi lợi ích lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra (được bác sĩ cho phép);Thuốc Levocetirizin đi vào sữa mẹ nên cần thận trọng khi sử dụng ở phụ nữ cho con bú, chỉ dùng nếu lợi ích lớn hơn so với nguy cơ (được bác sĩ cho phép);Tránh lái xe hoặc vận hành máy móc trong khi sử dụng thuốc Levocetirizin vì thuốc này có thể gây ngủ gật.
5. Tương tác thuốc Stalevo 5
Một số tương tác thuốc của Stalevo 5: Có nguy cơ bị ngủ lịm nếu sử dụng thuốc Stalevo 5 cùng với các loại thuốc sau: Chất chống suy nhược loại 3 vòng (amitriptylin), rượu, narcotic (morphin, codein), benzodiazepin (diazepam), các thuốc kháng histamin gây buồn ngủ (chlorpheniramin), thuốc ngủ.Vì vậy, để đảm bảo an toàn, người bệnh nên báo cho bác sĩ về các loại dược phẩm mình đang sử dụng, các bệnh mình đã/đang mắc phải. Đồng thời, bệnh nhân không nên tự ý bắt đầu, ngừng, điều chỉnh liều dùng bất kỳ loại thuốc nào nếu chưa được bác sĩ cho phép.Khi được chỉ định sử dụng thuốc Stalevo 5, người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt mọi hướng dẫn của bác sĩ. Việc này có ý nghĩa đảm bảo hiệu quả điều trị bệnh của thuốc, đồng thời tránh được nguy cơ xảy ra một số phản ứng bất lợi gây nguy hiểm cho bệnh nhân. | vinmec | 1,059 |
Phần 5: Kích hoạt các Receptor dinh dưỡng trong ruột như một Chiến lược trị liệu
Đã đành rằng sự ức chế thoái hóa peptide ruột dẫn đến các chất ức chế DPP4 như một phương pháp mới của liệu pháp điều trị tiểu đường thì liệu việc tăng bài tiết peptide ruột cũng mở ra con đường trị liệu mới? Hơn nữa, sự kết hợp của cả hai phương pháp có thể cho phép thậm chí mạnh hơn về giảm glucose và giảm cân?Nhiều thụ thể khác- đa số trong đó là các thụ thể gắn với G-protein -điều chỉnh bài tiết peptide ruột trong phản ứng với các chất dinh dưỡng như axit béo, axit amin, carbohydrate, và các kích thích khác. Tuy nhiên, mặc dù có một lượng lớn nỗ lực nghiên cứu dành cho các thụ thể này, phương pháp trị liệu cho đến nay vẫn khó nắm bắt.
Receptor cho axit mật
Ngoài việc hỗ trợ tiêu hóa chất béo và chất béo hòa tan trong thức ăn, axit mật kích hoạt thụ thể hoóc môn nhân tế bào FXR và thụ thể acid mật gắn với G-protein 1, phổ biến hơn gọi là TGR5. Trong khi việc kích hoạt FXR điều chỉnh tổng hợp axit mật và chuyển hóa chất béo trung tính, kích hoạt TGR5 dẫn đến việc sản xuất GLP-1 và PYY từ các tế bào L và tăng sử dụng năng lượng, ít nhất là ở chuột. Chất chủ vận FXR hiện đang được nghiên cứu để điều trị NASH với kết quả đầy hứa hẹn trong các nghiên cứu lâm sàng cho đến nay. Trong khi các nghiên cứu ban đầu với chất chủ vận TGR5, chẳng hạn như chất tương đồng axit mật INT-777, đã tạo ra tác dụng mạnh đối với bài tiết incretin và giải phóng glucose ở loài gặm nhấm tuy nhiên tác dụng phụ qua trung gian đích cho đến nay đã ngăn chặn việc đưa TGR5 tham gia đánh giá lâm sàng. Cụ thể, kích hoạt TGR5 dẫn đến thư giãn cơ trơn và kích thích làm đầy túi mật, dẫn đến tăng mạnh kích thước túi mật không thể tách khỏi việc tăng GLP-1 hoặc cân bằng nội môi glucose. Tăng giải trình của TGR5 trong túi mật là những nỗ lực hiện tại được tập trung vào giảm tiếp xúc hệ thống của chất chủ vận TGR5 bằng cách tạo hợp chất ức chế ruột.
Tăng giải trình của TGR5 trong túi mật là những nỗ lực hiện tại được tập trung
Receptor cho axit béo mạch dài và liên quan Lipid
Các thụ thể gắn G-protein GPR40, GPR119 và GPR120 chia sẻ mối quan hệ với các axit béo chuỗi dài và có liên quan phân tử. Sự quan tâm đến GPR119 tăng đáng kể sau khi nó được xác định như một thụ thể điều hòa tác dụng ức chế của 2-monoacylglycerol, cụ thể là oleoylethanolamide, trên lượng thức ăn. Ngoài ra, GPR119 biểu hiện rất cao trong các tế bào enteroendocrine trong ruột cũng như trong đảo tụy. Rất nhiều chất chủ vận GPR119 mạnh và chọn lọc đã được xác định, và các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy một hình ảnh nhất quán: các phân tử gây ra bài tiết insulin phụ thuộc glucose và tăng nhẹ bài tiết GLP-1 và GIP nhưng có ít hoặc không ảnh hưởng đến trọng lượng cơ thể. Nghiên cứu lâm sàng được thực hiện với nhiều hơn 10 phân tử. Trong khi giảm glucose đã được quan sát, hiệu ứng kích thích rất khiêm tốn, tác động đến mức GLP-1 và GIP là tối thiểu (<50%) và không thấy giảm cân đáng kể. Những tác động khiêm tốn này đã dẫn đến việc ngừng hoạt động phần lớn các nghiên cứu chất chủ vận GPR119.Chất chủ vận GPR40 ban đầu được phát triển là chất tiết insulin phụ thuộc glucose và sau đó được phát hiện cũng có tiềm năng tiết GLP-1, phản ánh biểu hiện của thụ thể này trên các tế bào beta tuyến tụy cũng như tế bào enteroendocrine. Thuốc chủ vận GPR40 thế hệ thứ nhất, như fasiglifam (TAK-875), là chất chủ vận từng phần cho thấy hạ thấp glucose đáng kể trong phòng khám nhưng không tăng nồng độ GLP-1 cả cận lâm sàng và lâm sàng; không ảnh hưởng đến trọng lượng cơ thể đã được ghi nhận. Trong khi ngưng sử dụng fasiglifam là do lo ngại về tổn thương gan do thuốc, một số chất chủ vận GPR40 một phần vẫn còn trong nghiên cứu phát triển lâm sàng. Gần đây, các chất chủ vận đầy đủ của thụ thể GPR40 đã được phát triển liên kết với một trang web riêng biệt và kích hoạt cả tín hiệu Gaq và Gas. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, các phân tử này là một trong những loại thuốc tiết insulin và incretin mạnh nhất được mô tả, dẫn đến tăng gấp 3 đến 5 lần trong nồng độ GLP-1 trong máu cũng như mức độ PYY và GIP tăng cao, và tăng mạnh bài tiết insulin phụ thuộc glucose. Tuy nhiên, mặc dù có những nỗ lực đáng kể, cho đến nay, chưa có chất chủ vận GPR40 đầy đủ nào bước vào thử nghiệm lâm sàng.GPR120 là một thụ thể cho các axit béo chuỗi dài biểu hiện trong nhiều mô, nổi bật nhất là tế bào mỡ, tế bào miễn dịch, và tế bào enteroendocrine của ruột. Nhiều công ty như cũng như các nhà điều tra học thuật đã phát triển nhỏ các chất chủ vận GPR120 phân tử và chứng minh tác dụng hạ glucose ở loài gặm nhấm trong môi trường cấp tính và mãn tính. Tuy nhiên, bài tiết GLP-1 chỉ được báo cáo ở một vài phân tử có kết quả hỗn hợp và sự phát triển các phân tử tác động chọn lọc GPR120 vẫn còn là thách thức . Đến nay vẫn chưa có nghiên cứu lâm sàng với chất chủ vận GPR120 được công bố.
Receptor cho axit amin
Một thụ thể dinh dưỡng tương đối gần đây sẽ được khám phá là GPR142, bây giờ được công nhận là một thụ thể cho các axit amin thơm điều hòa bài tiết incretin từ ruột, cũng như glucagon và bài tiết insulin từ các đảo tụy. Các chất chủ vận chọn lọc GPR142 phân tử nhỏ gây tăng bài tiết insulin và glucagon từ chuột và đảo tụy người; cải thiện dung nạp glucose đường uống khi dùng thuốc cấp tính ở chuột gầy và béo phì, cũng như ở khỉ; và cải thiện độ nhạy insulin và mức glucose cơ bản khi gây chuột béo phì do chế độ ăn kiêng. Các peptide ruột trong tuần hoàn, bao gồm GLP-1, GIP và CCK tăng đáng kể ở cả loài gặm nhấm và không phải người linh trưởng với chất chủ vận GPR142 đặc biệt mạnh (5 lần) có hiệu lực trên GIP. Thật thú vị, chất chủ vận GPR142 có thể gây ra cả sự tăng sinh tế bào beta cũng như bảo vệ các tế bào beta khỏi stress ở các đảo tụy bị cô lập trong ống nghiệm, cho thấy tiềm năng tăng độ bền của trị liệu. Cho đến nay, không có nghiên cứu lâm sàng nào với chất chủ vận GPR142 được báo cáo.Mời bạn theo dõi loạt bài về “Tác dụng của ruột trong điều trị bệnh chuyển hóa. Các thuốc và triển vọng trong tương lai. Phần 2: Phương pháp tiếp cận dựa trên Peptide ruột. Phần 3: Phương pháp tiếp cận dựa trên các peptide ruột khác. Phần 4: Có phải ruột thực sự là nguồn chính của Peptide ruột?Phần 5: Kích hoạt các Receptor dinh dưỡng trong ruột như một Chiến lược trị liệu. Phần 6: Ức chế phanh: Chất đối kháng Somatostatin có thể hữu ích cho việc điều trị bệnh tiểu đường? | vinmec | 1,335 |
Bộ Y tế yêu cầu làm rõ vụ bé sơ sinh tử vong ở Bắc Ninh
Thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Y tế, ông Nguyễn Đức Vinh, Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ – Trẻ em đã có công văn khẩn, yêu cầu Sở Y tế Bắc Ninh báo cáo, làm rõ trường hợp bé sơ sinh tử vong trên bàn mổ.
Ảnh Bá Đoàn
Theo đó, Bộ Y tế đề nghị Sở Y tế Bắc Ninh khẩn trương xác minh thông tin trẻ sơ sinh, con sản phụ Lê Thị Thu (xã Hương Mạc, thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh) tử vong tại Bệnh viện Đa khoa Thị xã Từ Sơn.
Bộ Y tế yêu cầu Sở Y tế Bắc Ninh cần sớm họp hội đồng chuyên môn đánh giá về quá trình chăm sóc, theo dõi và xử trí đối với sản phụ và trẻ sơ sinh của BV Đa khoa Thị xã Từ Sơn và phải xử lý nghiêm nếu có sai phạm.
Sở Y tế cũng cần chỉ đạo Bệnh viện gặp gỡ, trao đổi và trả lời chính xác, trung thực với gia đình và công luận và . báo cáo kết quả giải quyết vụ việc về Bộ Y tế trước ngày 21/11.
Liên quan đến sự việc bé sơ sinh tử vong tại Bệnh viện Đa khoa khoa Thị xã Từ Sơn, được biết bệnh viện bước đầu thừa nhận, do không tiên lượng được diễn biến ca sinh nở, tình trạng suy thai cấp diễn ra quá nhanh nên đã dẫn đến tai biến trên. | thucuc | 260 |
Công dụng thuốc Pantonex DR
Thuốc Pantonex DR có công dụng trong điều trị trào ngược dạ dày - thực quản, loét đường tiêu hóa và hội chứng Zollinger-Ellison. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Pantonex DR theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
1. Pantonex DR là thuốc gì?
Pantonex DR thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột, quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.Thành phần Pantoprazol (dưới dạng Pantoprazol natri sesquihydrat) 40mg trong Pantonex DR là thuốc ức chế bơm proton. Pantoprazol ức chế giai đoạn cuối trong quá trình tạo thành acid ở dạ dày bằng liên kết đồng hóa trị với hệ men (H+, K+)-ATPase tại bề mặt tiết của tế bào thành dạ dày. Từ đó, ức chế cả 2 cơ chế tiết acid dạ dày thông thường và do tác nhân kích thích.
2. Chỉ định dùng thuốc Pantonex DR
Thuốc Pantonex DR được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản;Loét đường tiêu hóa;Phòng loét do sử dụng thuốc kháng viêm không steroid;Hội chứng Zollinger-Ellison.
3. Liều lượng, cách dùng thuốc Pantonex DR
Điều trị hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản:Liều thường dùng: Pantonex DR 20-40mg x 1 lần/ ngày trong 4 tuần, có thể kéo dài đến 8 tuần.Liều duy trì: Pantonex DR 20-40mg mỗi ngày.Trường hợp tái phát: Pantonex DR 20mg/ngày.Điều trị loét đường tiêu hóa:Liều thường dùng: Pantonex DR 40mg x 1 lần/ngày. Thời gian điều trị từ 2-4 tuần đối với loét tá tràng hoặc 4-8 tuần nếu bị loét dạ dày lành tính.Diệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori bằng cách sử dụng phác đồ trị liệu phối hợp bộ ba 1 tuần: Pantonex DR liều 40mg x 2 lần/ngày kết hợp với Clarithromycin 500mg x 2 lần/ngày và Amoxicillin 1g x 2 lần/ ngày hoặc Metronidazol 400mg x 2 lần/ngày.Phòng ngừa loét do thuốc kháng viêm không steroid:Liều Pantonex DR 20mg/ngày.Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison:Liều khởi đầu: Pantonex DR 80mg/ngày. Có thể dùng liều Pantonex DR lên đến 240mg/ngày. Nếu dùng Pantonex DR trên 80mg/ngày thì nên chia làm 2 lần.Liều Pantonex DR cho bệnh nhân suy gan:Liều tối đa: Pantonex DR 20mg/ngày hoặc 40mg/ngày đối với liều cách ngày.Liều cho bệnh nhân suy thận:Liều tối đa: Pantonex DR 40mg/ngày.Cách dùng thuốc Pantonex DR:Uống Pantonex DR vào buổi sáng. Nuốt nguyên viên, không được nghiền hoặc nhai thuốc Pantonex DR.Lưu ý: Liều thuốc Pantonex DR trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều Pantonex DR cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Pantonex DR phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Pantonex DR
Không sử dụng thuốc Pantonex DR trong trường hợp sau:Quá mẫn với hoạt chất Pantoprazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Pantonex DR hay dẫn xuất Benzimidazol khác như Esomeprazol, Rabeprazol, Lansoprazol, Omeprazol.
5. Tương tác thuốc
Có thể xảy ra tương tác khi sử dụng Pantonex DR đồng thời với các thuốc sau:Thuốc có độ hấp thu phụ thuộc p. H của dạ dày như Ampicillin ester, muối sắt, Ketoconazol dùng đồng thời với Pantonex DR có thể làm tăng hoặc giảm độ hấp thu của thuốc khi tăng p. H dạ dày;Thuốc tác động lên hệ thống men gan;Warfarin dùng cùng Pantonex DR sẽ làm tăng chỉ số INR và thời gian prothrombin. Từ đó làm tăng nguy cơ về chảy máu bất thường và tử vong. Vì vậy, cần theo dõi sự tăng chỉ số INR và thời gian prothrombin khi Pantonex DR được dùng đồng thời với Warfarin.Sucralfat có thể làm chậm hấp thu và giảm sinh khả dụng của Pantonex DR. Vì vậy nên uống thuốc Pantonex DR ít nhất 30 phút trước khi dùng Sucralfat.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Pantonex DR, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin... đang hoặc có ý định dùng.
6. Tác dụng phụ của thuốc Pantonex DR
Nhìn chung, Pantonex DR dung nạp tốt ngay cả khi điều trị ngắn hạn và dài hạn. Tuy nhiên, người bệnh vẫn có thể gặp phải một số tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Pantonex DR như:Tác dụng phụ thường gặp:Mệt mỏi, đau đầu;Phát ban da, nổi mày đay.Đau cơ - khớp.Tác dụng ít gặp:Suy nhược cơ thể;Choáng váng;Chóng mặt.Ngứa;Tăng enzym gan.Tác dụng hiếm gặp:Đổ nhiều mồ hôi;Phù ngoại biên;Khó chịu;Phản ứng phản vệ;Ban dát sần;Mụn trứng cá;Rụng tóc;Viêm da tróc vảy;Phù mạch;Hồng ban đa dạng;Viêm miệng;Ợ hơi;Rối loạn tiêu hóa;Nhìn mờ, sợ ánh sáng;Mất ngủ, ngủ gà;Kích động hoặc ức chế;Ù tai;Run, ảo giác;Dị cảm;Tăng bạch cầu ưa acid và triglycerid;Mất bạch cầu hạt;Giảm bạch cầu, tiểu cầu và natri máu;Liệt dương;Tiểu máu;Viêm thận kẽ;Viêm gan, vàng da;Bệnh não gan.Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Pantonex DR thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ/ dược sĩ để có hướng xử trí kịp thời.
7. Thận trọng khi dùng thuốc Pantonex DR
Thuốc Pantonex DR cần sử dụng thận trọng trong các trường hợp sau đây:Điều trị lâu dài trên 1 năm và dùng liều cao có thể làm tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và xương sống. Nguy cơ này chủ yếu xảy ra ở người già hoặc khi có các yếu tố tác động khác.Với những người bệnh có nguy cơ loãng xương thì cần phải được chăm sóc theo hướng dẫn lâm sàng và bổ sung đầy đủ vitamin D, calci.Hạ magie huyết nặng có thể xảy ra ở người bệnh điều trị với thuốc Pantonex DR trong ít nhất 3 tháng. Các triệu chứng nhận biết hạ magie huyết nặng như mệt mỏi, co cứng cơ, co giật, choáng váng, mê sảng và loạn nhịp thất. Điều trị hạ magie huyết ở bệnh nhân dùng Pantonex DR bằng cách bổ sung magie và ngưng dùng thuốc.Cần đo nồng độ magie trước và định kỳ trong khi điều trị cho những người bệnh sử dụng thuốc lâu dài hoặc phải dùng Pantonex DR đồng thời với Digoxin hay những thuốc gây hạ magnesi huyết khác.Cần loại trừ khả năng loét đường tiêu hóa ác tính trước khi dùng Pantonex DR vì thuốc có thể che lấp triệu chứng các bệnh lý và làm muộn chẩn đoán.Pantonex DR có thể làm tăng nhẹ enzym ALT của gan, kém hấp thu Cyanocobalamin, giảm acid dịch vị hoặc chứng thiếu toan dịch vị.Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Pantonex DR ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Vì vậy, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng cho đối tượng này.Phụ nữ mang thai chỉ nên dùng thuốc Pantonex DR khi thật cần thiết.Pantonex DR được phân bố trong sữa mẹ, vì vậy không cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc để phòng tránh nguy cơ tiềm ẩn cho trẻ.Pantonex DR có thể gây tác dụng phụ như choáng váng và rối loạn thị giác. Do đó, người bệnh cần thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Pantonex DR, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất. | vinmec | 1,269 |
Hội chứng phổi do virus Hanta: Triệu chứng, chẩn đoán và cách điều trị
Hội chứng phổi là một trong số ít những bệnh nguy hiểm do virus Hanta gây nên. Bệnh đặc trưng bởi những triệu chứng tương tự như bệnh cúm thông thường. Mời các bạn cùng tìm hiểu.
1. Hội chứng phổi do virus Hanta là gì?
Hội chứng phổi do virus Hanta (HPS) là một bệnh truyền nhiễm giữa động vật và người, gây ra bởi virus thuộc họ Bunyaviridae. Hiện nay trên thế giới có hàng nghìn người nhiễm virus Hanta do bị chuột cắn hoặc tiếp xúc với chất thải của chuột, trong đó có nhiều ca đã tử vong. Gần đây nhất, vụ việc người đàn ông Trung Quốc tử vong do nhiễm virus này đã khiến người dân càng thêm lo lắng trong bối cảnh dịch Covid - 19 đang hoành hành.
Virus Hanta sống ký sinh chủ yếu trong cơ thể các loài động vật gặm nhấm, đặc biệt là chuột. Đây là loại virus có bộ gen cấu tạo phức tạp gồm nhiều phân tử ARN sợi âm và nhiều protein N hình thành nên cấu trúc xoắn của nucleocapsid. Bên ngoài virus được bọc bởi lớp áo ngoài (envelope) và các gai bề mặt có tác dụng giúp chúng bám chắc và không bị tiêu diệt bởi các yếu tố bảo vệ trong cơ thể vật chủ ký sinh.
Con đường truyền lây: Hội chứng phổi do virus Hanta được lây truyền chủ yếu từ động vật sang người theo các con đường:
Bị động vật nhiễm bệnh cắn hoặc có vết thương hở dính nước bọt của động vật nhiễm bệnh.
Lây qua đường hô hấp khi hít phải không khí chứa virus (do quá trình khí dung hóa các sản phẩm phân, nước tiểu, nước bọt,… của động vật nhiễm bệnh).
Tiếp xúc trực tiếp với các chất tiết của động vật nhiễm bệnh rồi đưa lên mắt, mũi, miệng. Virus từ đó xâm nhập vào lớp niêm mạc để vào trong cơ thể.
Có một số ít trường hợp ghi nhận virus có thể lây truyền từ người sang người qua các dịch tiết của người bệnh khi ho, hắt hơi, khạc nhổ. Tuy nhiên phương thức truyền lây này thường rất hiếm khi xảy ra. Lây nhiễm từ chuột vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất.
2. Triệu chứng
Virus Hanta thường gây nhiễm trùng không triệu chứng hoặc triệu chứng không rõ ràng trên cơ thể động vật gặm nhấm. Tại đây, virus phần lớn gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của động vật nhiễm mà không ảnh hưởng đến khả năng sống và sinh sản của chúng.
Khi xâm nhập vào cơ thể người, virus gây ảnh hưởng đến mạch máu làm tăng tính thấm thành mạch và ảnh hưởng đến các tạng trong cơ thể. Người mắc hội chứng phổi do virus này gây ra thường có những biểu hiện giống với bệnh cảm cúm thông thường và hầu hết liên quan đến phổi. Ở giai đoạn khởi đầu của bệnh, bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng sốt, nhức đầu, đau mỏi cơ trong 1 - 4 ngày. Khoảng 4 - 10 ngày sau đó, các triệu chứng tiến triển nặng hơn với đặc trưng là sốt cao, ho, khó thở dẫn đến chứng suy hô hấp, phù phổi và hạ huyết áp.
Các triệu chứng của “Hội chứng phổi do virus Hanta” thường xuất hiện đột ngột và tiến triển nhanh chóng. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Theo các nghiên cứu cho thấy bệnh có tỷ lệ tử vong cao, có khi lên đến 50%. Vì thế, khi có các dấu hiệu nghi ngờ mắc phải hội chứng phổi do virus này, cần đến gặp bác sĩ sớm để được chẩn đoán và điều trị kịp thời, tránh gây nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng.
3. Các phương pháp chẩn đoán
Để phát hiện nhanh Hantavirus gây hội chứng phổi ở người, có thể sử dụng các phương pháp:
Xét nghiệm huyết thanh học
Các xét nghiệm huyết thanh học nhằm mục đích phát hiện các kháng thể kháng virus tương ứng với chủng virus Hanta. Có thể sử dụng mẫu máu hoặc huyết thanh để làm phản ứng miễn dịch huỳnh quang xác định lớp kháng thể Ig
G và Ig
M hoặc phản ứng miễn dịch enzyme để phát hiện lớp kháng thể Ig
M trong nhiễm trùng cấp.
Xét nghiệm gen bằng phương pháp khuếch đại gen PCR - polymerase chain reaction
Với mẫu bệnh phẩm bất kỳ (máu, dịch hầu họng,…) có thể tiến hành kỹ thuật khuếch đại gen để tìm ra các đoạn ARN của virus. Phương pháp này cho kết quả tương đối chính xác, nhưng lại tốn kém nên thường không được sử dụng rộng rãi.
Ngoài ra, có thể phát hiện virus gây Hội chứng phổi Hanta bằng các xét nghiệm nuôi cấy trong phòng thí nghiệm. Tuy nhiên thường mất rất nhiều thời gian mới có kết quả, đồng thời kết quả không khách quan nên rất ít khi áp dụng trong chẩn đoán mà chỉ áp dụng để phục vụ nghiên cứu virus.
4. Điều trị hội chứng phổi do virus Hanta như thế nào?
Hiện chưa có một loại thuốc kháng virus nào có tác dụng đặc hiệu với Hantavirus gây nên hội chứng phổi. Tuy nhiên, nếu được phát hiện sớm, bệnh nhân có thể được hỗ trợ bằng các biện pháp y tế để nhanh chóng đẩy lùi bệnh:
Cấp cứu: Khi bệnh nhân rơi vào tình trạng suy hô hấp, có thể được cấp cứu bằng đặt nội khí quản và máy thở, đồng thời kiểm soát các dịch trong phổi khi có hiện tượng phù phổi.
Oxy hóa máu bằng màng ngoài cơ thể: Khi gặp phải tình trạng suy hô hấp nghiêm trọng, bệnh nhân sẽ được thực hiện phương pháp oxy hóa máu bằng màng ngoài cơ thể (ECMO). Bệnh nhân sẽ được bơm máu liên tục qua một thiết bị bổ sung oxy và loại bỏ bớt CO2, giúp đảm bảo oxy cung cấp đầy đủ cho cơ thể.
Cấp cứu khi bệnh nhân bị suy hô hấp là việc cần thực hiện kịp thời và nhanh chóng. Khi bệnh nhân rơi vào cơn suy hô hấp sẽ dẫn đến hạ huyết áp, khó thở, suy yếu các cơ quan đặc biệt là tim. Nếu không được can thiệp kịp thời, bệnh nhân có nguy cơ cao bị đe dọa tính mạng.
5. Các biện pháp phòng ngừa hiệu quả
Phương pháp phòng ngựa bệnh hiệu quả nhất là hạn chế tiếp xúc gần với chuột và các loài động vật gặm nhấm. Cần có các biện pháp diệt và phòng chuột xung quanh khu vực sống, đồng thời nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh để bảo vệ sức khỏe của mình và mọi người xung quanh.
Hội chứng phổi gây ra bởi virus Hanta là một trong những bệnh nguy hiểm không nên chủ quan. Bệnh có tỷ lệ tử vong cao nên cần được kiểm soát và điều trị kịp thời. Các động vật lây truyền virus gây bệnh sống xung quanh chúng ta, vì thế cần đề phòng và thực hiện tốt những biện pháp để ngăn ngừa bệnh xảy ra. | medlatec | 1,219 |
Đột quỵ ở người trẻ và cách phòng ngừa
Đột quỵ là bệnh lý cấp tính đe dọa đến tính mạng và đang có xu hướng gia tăng ở người trẻ. Vậy, đột quỵ ở người trẻ do đâu và dấu hiệu nhận biết như thế nào? Hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm những thông tin hữu ích về đột quỵ, từ đó đưa ra biện pháp phòng ngừa hiệu quả.
1. Tình trạng đột quỵ ở người trẻ
Đột quỵ là một bệnh lý cấp tính, thường xảy ra khi mạch máu não bị vỡ, tắc nghẽn. Lúc này não bộ sẽ không đủ oxy, chất dinh dưỡng để cung cấp cho tế bào. Do đó chỉ sau vài phút, tế bào não sẽ bắt đầu ngừng hoạt động và chết dần. Nếu không cấp cứu kịp thời thì người bệnh sẽ gặp phải các biến chứng nguy hiểm, thậm chí là tử vong ngay lập tức.
Trong những năm gần đây, căn bệnh này đang có xu hướng gia tăng ở những người trẻ tuổi. Theo thống kê của Tổ chức Đột Quỵ Mỹ cho biết có khoảng 15% người bị đột quỵ có độ tuổi dao động từ 18 - 45 tuổi.
Phân loại:
Đột quỵ ở người trẻ thường xuất hiện ba loại sau:
Đột quỵ do thiếu máu não cục bộ chiếm khoảng 85%, xảy ra khi cục máu đông từ tim di chuyển lên não hoặc Cholesterol tích tụ làm ngưng trệ quá trình cung cấp máu.
Đột quỵ do xuất huyết chỉ chiếm 15% nhưng nguy cơ khiến người bệnh tử vong thường rất cao. Dạng này xảy ra khi thành động mạch bị xơ cứng có vết nứt làm rò rỉ máu ra ngoài dẫn đến tình trạng xuất huyết não.
Đột quỵ do thiếu máu não thoáng qua, xảy ra khi nguồn máu cung cấp lên não bị suy giảm đột ngột. Trong một thời gian ngắn, người bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng bất thường, đây là dấu hiệu cảnh báo đột quỵ mà bạn không nên chủ quan.
2. Nguyên nhân dẫn đến đột quỵ ở người trẻ
Thiếu máu lên não là nguyên nhân gây đột quỵ ở người trẻ. Ngoài ra, những yếu tố dưới đây cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh, do đó bạn nên nắm vững để có biện pháp phòng ngừa:
Các bệnh mạn tính như: tiểu đường, tim mạch, cao huyết áp,… đều làm tăng quá trình hình thành cục máu đông, mảng xơ vữa gây tắc mạch máu.
Tiền sử gia đình có người thân bị đột quỵ thì nguy cơ bạn mắc phải bệnh này cũng rất cao.
Đồ ăn nhanh là món ăn quen thuộc của giới trẻ, bên cạnh sự tiện lợi thì chúng chứa nhiều chất bảo quản và dầu mỡ. Nếu ăn thường xuyên sẽ làm tăng lượng Cholesterol tích tụ vào thành mạch, từ đó cản trở đường đi của dòng máu lên não.
Làm việc quá sức: Người trẻ hiện nay rất chú trọng đến sự nghiệp, họ luôn bị vắt kiệt sức lực bởi những stress, áp lực căng thẳng trong công việc. Điều này dẫn đến tình trạng mất ngủ kéo dài, huyết áp tăng cao, tim co bóp mạnh, từ đó làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý nguy hiểm, nhất là đột quỵ.
Uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá sẽ làm tổn thương thành mạch máu, tăng nguy cơ xơ cứng động mạch.
3. Dấu hiệu cảnh báo đột quỵ ở người trẻ
Khi tế bào não bị tổn thương, thì các bộ phận do chúng điều khiển sẽ xuất hiện triệu chứng như:
Cảm giác tê yếu tay, chân, nặng hơn là bị liệt một nửa người.
Miệng bị méo mó, giọng nói đột nhiên biến đổi, nói ngọng hoặc không nói được.
Người bệnh mất dần thị lực, nhìn mờ ở một hoặc hai bên mắt.
Đau đầu, chóng mặt dữ dội, cơ thể bị mất thăng bằng không thể di chuyển hoặc vận động theo ý muốn.
Trí nhớ bị rối loạn.
4. Biến chứng có thể khi đột quỵ
Khi phát hiện triệu chứng bất thường, bạn nên nhanh chóng đưa người bệnh đi cấp cứu để giảm nhẹ mức độ ảnh hưởng và nâng cao khả năng chữa trị. Nếu càng để kéo dài thì nguy cơ gặp phải các biến chứng sẽ rất cao.
Tùy thuộc vào mức độ tổn thương và thời gian não bị thiếu máu mà người bệnh có thể bị tê liệt, mất khả năng vận động tại một số cơ quan, bộ phận. Nghiêm trọng hơn, người bệnh có thể bị tàn tật suốt đời.
Ngoài ra, nhận thức và trí nhớ của người bị tai biến mạch máu não sẽ bị suy giảm. Khả năng giao tiếp, diễn đạt thành lời cũng trở nên khó khăn. Do đó, tâm lý của người bệnh thường bất ổn và khó kiểm soát, họ luôn muốn ở một mình, không tiếp xúc với người xung quanh nên dễ bị trầm cảm.
5. Cách phòng ngừa đột quỵ ở người trẻ
Với tâm lý chủ quan, ít quan tâm đến sức khỏe nên tỷ lệ người trẻ bị đột quỵ ngày càng gia tăng, Vậy làm cách nào để phòng ngừa bệnh lý cấp tính này? Để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh bạn nên điều chỉnh lối sống sinh hoạt và ăn uống sao cho hợp lý:
Hình thành các thói quen lành mạnh, ăn uống đúng giờ, ngủ đủ giấc.
Có thời gian nghỉ ngơi hợp lý, tránh tình trạng stress, áp lực công việc.
Thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao.
Uống đủ nước, ăn nhiều rau xanh, hạn chế ăn đồ dầu mỡ như: nội tạng, đồ ăn nhanh,…
Từ bỏ thói quen hút thuốc lá, sử dụng thức uống có cồn hay chất kích thích.
Luôn giữ tinh thần vui vẻ, để giảm bớt áp lực và căng thẳng bạn có thể chia sẻ với người thân.
Kiểm tra sức khỏe định kỳ, đồng thời làm các xét nghiệm cần thiết để kiểm soát các chỉ số về huyết áp, nhịp tim, lượng đường và mỡ trong máu.
Hy vọng sau khi đọc xong bài viết bạn đã hiểu rõ hơn về đột quỵ ở người trẻ. Đây là bệnh lý cấp tính có thể xảy ra bất cứ lúc nào, do đó bạn nên áp dụng các biện pháp phòng ngừa mà chúng tôi vừa chia sẻ. Khi xuất hiện các triệu chứng bất thường như: méo miệng, tê liệt tay chân,… bạn nên nhanh chóng đến bệnh viện để được cấp cứu kịp thời, tránh biến chứng nguy hiểm. | medlatec | 1,098 |
Nhận biết bệnh viêm chu vai và cách điều trị
Bệnh viêm chu vai thường gây ra những cơn đau ở vùng vai. Nguyên nhân hình thành bệnh có thể do quá trình lão hóa hoặc viêm nhiễm, chấn thương tại vùng vai. Viêm chu vai có thể làm suy giảm khả năng lao động, thậm chí là biến dạng khớp nếu không được điều trị sớm.
1. Viêm chu vai là gì?
Viêm chu vai, còn được gọi là viêm quanh khớp vai, là tình trạng khớp vai bị đau, hạn chế sự vận động vùng vai của người bệnh. Bệnh viêm chu vai có thể gặp ở cả nam và nữ và thường gặp ở những người trong độ tuổi trung niên.
Bệnh viêm quanh khớp vai thường không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu không được điều trị kịp thời, có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng như biến dạng khớp, rách nhóm cơ chóp xoay, viêm bao hoạt dịch khớp vai,… Đặc biệt, ở một vài trường hợp bệnh tiến triển nặng, phá hỏng cấu trúc khớp vai khiến khớp biến dạng. Tình trạng này kéo dài gây suy giảm và ngừng hoạt động của khớp vai, dẫn đến nguy cơ tàn phế tay vĩnh viễn.
Nguyên nhân chính gây viêm quanh khớp vai thường xuất phát từ tổn thương vùng khớp vai và lão hóa, cụ thể như:
– Thoái hóa khớp và gân ở những người khoảng từ 50 tuổi trở lên.
– Chấn thương khớp vai do làm việc nặng, chơi thể thao (như bóng chuyền, tennis, cầu lông, bóng rổ) hoặc va đập, tai nạn giao thông.
– Viêm bao hoạt dịch tại mỏm cùng vai.
– Các bệnh lý khác như viêm khớp, tim mạch, tiểu đường,…
Viêm chu vai là tình trạng khớp vai bị đau, hạn chế sự vận động vùng vai của người bệnh
2. Triệu chứng bệnh viêm chu vai
– Đau vai: Một trong những triệu chứng phổ biến nhất của viêm quanh khớp vai là đau âm ỉ tại vùng vai. Cơn đau có thể xuất hiện từ từ và tăng dần theo thời gian. Một vài trường hợp người bệnh xuất hiện cảm giác đau lan từ vai xuống cánh tay hoặc cổ.
– Giới hạn khả năng vận động: Bệnh nhân bị suy giảm độ linh hoạt và phạm vi chuyển động của khớp vai. Nhiều người thường gặp khó khăn trong việc nâng cánh tay, đưa tay ra phía trước hoặc thực hiện các chuyển động như xoay cánh tay.
– Giảm sức mạnh: Viêm chu vai có thể làm suy yếu các cơ xung quanh vai. Bệnh nhân có thể cảm thấy khó khăn trong việc thực hiện các hoạt động gây áp lực lên vai như nâng đồ nặng hoặc đẩy các vật có trọng lượng.
– Sưng to vùng khớp vai.
– Một số trường hợp bệnh nhân có thể bị sốt nhẹ hoặc phát ra tiếng răng rắc khi vận động.
Một trong những triệu chứng phổ biến nhất của bệnh viêm chu vai là đau âm ỉ tại vùng vai
3. Điều trị viêm quanh khớp vai
Viêm quanh khớp vai là một tình trạng sức khỏe quan trọng cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả. Các biện pháp điều trị phổ biến gồm có: điều trị nội khoa, điều trị ngoại khoa, thực hiện vật lý trị liệu và phục hồi chức năng quanh khớp vai sau điều trị.
3.1. Phương pháp nội khoa điều trị bệnh viêm chu vai
Trong điều trị bệnh viêm quanh khớp vai, các phương pháp nội khoa thường được áp dụng để giảm đau, giảm viêm và khôi phục chức năng của khớp vai. Các bác sĩ có thể chỉ định sử dụng những loại thuốc sau đây tùy vào tình trạng sức khỏe của người bệnh:
– Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Đây là loại thuốc được sử dụng rộng rãi để giảm đau và viêm. NSAIDs có thể sử dụng qua đường uống hoặc dưới dạng kem, gel để bôi lên vùng bị đau.
– Tiêm corticoid: Đối với những trường hợp nặng hơn, bác sĩ có thể tiêm corticoid trực tiếp vào khớp vai để giảm viêm và đau. Loại thuốc này có tác dụng nhanh và hiệu quả nhưng thường chỉ được sử dụng trong thời gian ngắn vì có thể gây tác dụng phụ.
– Các loại thuốc chống thoái khóa khớp và phòng ngừa loãng xương.
– Thay đổi thói quen làm việc, nghỉ ngơi hợp lý: Hạn chế làm việc nặng, để vai có thời gian nghỉ ngơi hợp lý sẽ giúp giảm đau, cải thiện tình trạng viêm khớp. Ngoài ra bạn nên hạn chế thay đổi tư thế vai một cách đột ngột, luôn khởi động vai trước khi vận động hoặc chơi thể thao.
– Ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, đặc biệt là canxi để tăng cường sức khỏe xương khớp.
– Sử dụng đồ bảo trợ để giữ cho vai ổn định và tránh tác động mạnh vào khớp khi làm việc hoặc hoạt động.
3.2. Vật lý trị liệu giúp cải thiện đau vai
Các biện pháp vật lý trị liệu như quấn băng, xoa bóp và các bài tập đơn giản có thể hỗ trợ giảm đau tại chỗ và tăng cường sự linh hoạt của vai. Bệnh nhân nên tìm kiếm sự tư vấn và hỗ trợ từ bác sĩ hoặc nhân viên vật lý trị liệu để biết cách thực hiện đúng. Tránh trường hợp massage hoặc tập luyện sai tư thế gây tổn thương khớp vai nặng hơn.
Các bài tập vật lý trị liệu có thể hỗ trợ giảm đau tại chỗ và tăng cường sự linh hoạt của vai
3.3. Phương pháp ngoại khoa điều trị bệnh viêm chu vai
Các phương pháp ngoại khoa có thể được sử dụng khi việc uống thuốc, nghỉ ngơi và vật lý trị liệu không đem lại hiệu quả. Phẫu thuật cũng được chỉ định với những trường hợp bệnh nhân có những vấn đề nặng cần can thiệp sâu hơn. Tuy nhiên, đây là biện pháp cần chi phí cao và cần được thực hiện bởi những chuyên gia có kinh nghiệm.
4. Lưu ý khi điều trị viêm quanh khớp vai
Lưu ý rằng mỗi trường hợp bệnh viêm chu vai có thể có đặc điểm riêng và phương pháp điều trị cụ thể sẽ được tùy chỉnh theo tình trạng và khả năng chịu đựng của từng người. Do đó, nếu người bệnh nhận thấy dấy hiệu bất thường, nên đến bệnh viện thăm khám để có phác đồ điều trị phù hợp và đem lại hiệu quả cao. Việc tự ý điều trị tại nhà bằng cách uống thuốc hoặc theo các phương pháp dân gian không chỉ tốn kém mà còn có thể nguy cơ khiến bệnh tiến triển nặng hơn hoặc gây ra các vấn đề sức khỏe khác. | thucuc | 1,177 |
Công dụng của Kidrinks Phargingto
Kidrinks Phargingto thuộc nhóm khoáng chất và vitamin, có thành phần gồm các loại vitamin tổng hợp cần thiết cho thể. Vậy cần lưu ý gì khi sử dụng Kidinks Phargingto? Hãy cùng tìm hiều thông tin về Kidrinks Phargingto trong bài viết sau đây.
1. Kidrinks Phargingto là sản phẩm gì?
Kidrinks Phargingto thuộc nhóm khoáng chất và vitamin, có tác dụng giúp bổ sung vitamin cần thiết cho đối tượng trẻ em, người suy nhược và phụ nữ có thai.Kidrinks Phargingto được bào chế dưới dạng siro uống, quy cách đóng gói là hộp 20 ống x 10ml, chai 60ml.Kidrinks Phargingto có chứa các thành phần sau: Vitamin A (Retinol palmitat), Vitamin D3 (Cholecalciferol), Vitamin B1 (Thiamin hydrochloride), Vitamin B2 (Riboflavin natri phosphate), Vitamin B6 (Pyridoxine hydrochloride), Vitamin B12 (Cyanocobalamin), Vitamin PP (Nicotinamid), thành phần tá dược vừa đủ.
2. Kidrinks Phargingto có tác dụng gì?
Tác dụng của các thành phần có trong công thức Kidrinks Phargingto:Vitamin A:Trên mắt: Có tác dụng trong tạo sắc tố võng mạc, giúp điều tiết mắt nhìn được trong điều kiện thiếu ánh sáng, bảo vệ mắt.Trên da và niêm mạc: Vitamin A có vai trò bảo vệ sự toàn vẹn của cơ cấu và chức năng của biểu mô khắp cơ thể, nhất là biểu mô trụ của nhu mô mắt.Trên xương: Vitamin A đặc biệt tốt cho sự phát triển xương và phát triển cơ thể. Thiếu Vitamin A, trẻ dễ bị còi xương, chậm lớn.Trên hệ miễn dịch: Vitamin A giúp phát triển lách và tuyến ức, có vai trò tăng tổng hợp các protein miễn dịch.Vitamin D3:Có khả năng tan trong dầu giúp cơ thể hấp thụ canxi và phospho qua việc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, làm cho xương chắc khỏe, ngăn ngừa còi xương ở trẻ nhỏ và loãng xương ở người cao tuổi.Vitamin B1:Có vai trò điều hòa chức năng của hệ thần kinh và tim mạch, ngăn ngừa đục thủy tinh thể, cải thiện trí nhớ, hỗ trợ tăng cường mọc tóc.Vitamin B2:Giữ vai trò cần thiết trong quá trình chuyển hóa năng lượng của cơ thể, để có thể dễ dàng hấp thu các Vitamin và khoáng chất khác như Vitamin B3, B6...Vitamin B6 và B12:Duy trì chức năng thần kinh, duy trì năng lượng cho cơ thể, chuyển hóa tế bào. Hỗ trợ cải thiện chứng co giật ở trẻ sơ sinh.Vitamin PP:Nicotinamid sẽ chuyển thành các chất có vai trò quan trọng trong cơ thể liên quan đến các phản ứng sống của tế bào. Hỗ trợ cải thiện chán ăn, suy nhược, phân lỏng, rối loạn thần kinh, tâm thần.Kidrinks Pharginto được chỉ định dùng để bổ sung vitamin thiếu hụt hoặc đáp ứng nhu cầu của cơ thể trong các trường hợp sau:Trẻ em mắc chứng chậm lớn, mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp.Quáng gà, khô mắt, rối loạn mắt.Mắc bệnh trứng cá, chứng tóc khô dễ gãy, móng chân, móng tay bị biến đổi.Người lớn tuổi, trẻ em, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú có thể chất yếu kém, chán ăn, mệt mỏi.
3. Cách sử dụng Kidrinks Phargingto
3.1. Cách sử dụng Kidrinks PhargingtoĐối với Kidrinks Phargingto, dùng uống trực tiếp hoặc pha với sữa hay nước cho loãng hơn, đặc biệt với trường hợp trẻ dưới 6 tuổi.3.2. Liều dùng Kidrinks Phargingto. Liều dùng Kidrinks Phargingto được chỉ định cho các đối tượng cụ thể như sau:Người lớn: Dùng 1 ống 10ml/lần, ngày uống 2 lần.Trẻ em từ 1 đến 6 tuổi: Dùng 5ml/lần, pha với sữa hay nước, ngày uống từ 1 đến 2 lần.Trẻ em trên 6 tuổi: Dùng 10ml/lần, ngày uống 1 lần.3.3. Cách xử lý khi quên, quá liều. Quên liều:Nếu quên liều Kidrinks Phargingto, bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì hãy bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều tiếp theo theo chỉ dẫn.Quá liều:Dùng liều cao và kéo dài siro Kidrinks Phargingto, có thể gây ra một số hiện tượng như:Cường vitamin D và nhiễm độc canxi huyết do vitamin D.Ngộ độc vitamin A, dẫn đến các triệu chứng như: mệt mỏi, chán ăn, rối loạn tiêu hóa, sốt, rụng tóc, da bị biến đổi, đau ở xương và khớp. Trẻ em ngộ độc mãn tính biểu hiện tăng áp lực nội sọ, rối loạn thị giác.Ngộ độc vitamin B6, dẫn đến biểu hiện thần kinh ngoại vi nặng như dáng đi không vững, tê cóng bàn chân.Nếu nghi ngờ dùng quá liều Kidrinks Phargingto cần dừng uống, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ điều trị để tiến hành biện pháp xử lý kịp thời.3.4. Chống chỉ định Kidrinks Phargingto:Không dùng Kidrinks Phargingto cho những đối tượng sau:Các trường hợp bị dị ứng, quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân viêm gan ở mức độ nặng.Bệnh nhân loét dạ dày tiến triển.Bệnh nhân chảy máu động mạch hay hạ huyết áp nặng.
4. Lưu ý khi sử dụng Kidrinks Phargingto:
Lưu ý khi sử dụng Kidrinks Phargingto đối với những trường hợp:Phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Chú ý, phụ nữ có thai dùng quá 10000 IU vitamin A trong 1 ngày sẽ gây hại cho thai nhi. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn liều lượng cụ thể.Những người lái xe và vận hành máy móc: Hiện chưa có tài liệu đưa ra ảnh hưởng của Kidrinks Phargingto đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Lưu ý sử dụng đúng liều lượng theo chỉ định để tránh các tác dụng phụ xảy ra khi thực hiện các hoạt động này.Việc sử dụng sản phẩm phải kết hợp với điều chỉnh chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng mỗi ngày.Không sử dụng Kidrinks Phargingto quá liều quy định, tránh dư thừa dinh dưỡng khiến gây ra một số bệnh khác.Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.Tác dụng phụ khi sử dụng Kidrinks Phargingto:Có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng Kidrinks Phargingto như:Nước tiểu vàng với nguyên nhân từ vitamin B2.Dị ứng, một số triệu chứng thần kinh ngoại vi như đau, tê bì chân tay,...Dùng trong thời gian dài gây sỏi thận, tăng huyết áp.Sử dụng quá liều có thể gây chứng tăng canxi huyết, tăng canxi niệu.Bệnh nhân cần phải tôn trọng liệu trình và liều lượng các đợt dùng sản phẩm theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.Tương tác Kidrinks Phargingto:Cân nhắc không dùng đồng thời siro Kidrinks Phargingto khi đang sử dụng Levodopa, trừ khi có dùng chung với một chất ức chế men Dopadecarboxylase. Hoặc các chế phẩm khác có chứa vitamin A và vitamin D3.Để tránh các tương tác bất lợi ảnh hưởng đến sức khỏe và hiệu quả điều trị, hãy báo cáo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang sử dụng.Bảo quản Kidrinks Phargingto:Cần bảo quản Kidrinks Phargingto ở nơi khô thoáng, ở nhiệt độ phòng hoặc bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao.Trên đây là toàn bộ thông tin và lưu ý cần thiết khi sử dụng Kidrinks Phargingto. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 1,249 |
Góc tư vấn: Tiểu đường thai kỳ có chỉ số glucose là bao nhiêu?
Tiểu đường thai kỳ là tình trạng đường huyết của thai phụ tăng cao bất thường. Nếu không được kiểm soát kịp thời, tiểu đường thai kỳ có thể dẫn đến nhiều hệ lụy cho sức khỏe của cả thai phụ và thai nhi. Do đó, xét nghiệm tiểu đường thai kỳ là một trong những hạng mục kiểm tra quan trọng khi thăm khám định kỳ cho mẹ bầu. Thai phụ cần nắm rõ tiểu đường thai kỳ có chỉ số glucose là bao nhiêu để có biện pháp kiểm soát, can thiệp kịp thời, tránh biến chứng đáng tiếc.
1. Tiểu đường thai kỳ có chỉ số glucose là bao nhiêu?
Tiểu đường thai kỳ là tình trạng nồng độ glucose huyết tăng cao ở phụ nữ mang thai và thường tự hết sau khi sinh khoảng 6 tuần. Xét nghiệm kiểm tra chỉ số glucose sẽ được thực hiện thường xuyên khi thăm khám thai định kỳ, nhất là ở các mẹ bầu có tiền sử đường huyết cao trước đó.
Thai phụ cần nắm được tiểu đường thai kỳ có chỉ số glucose là bao nhiêu để phát hiện sớm nếu tiểu đường thai kỳ xảy ra và ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm.
1.1. Chỉ số đường huyết trong lần khám thai đầu tiên
Thai phụ nghi ngờ bị tiểu đường thai kỳ sẽ được chỉ định xét nghiệm đường huyết khi đói, và xét nghiệm Hb
A1C hoặc xét nghiệm đường huyết ngẫu nhiên. Kết quả là bất thường cho thấy nguy cơ bị tiểu đường thai kỳ ở từng loại xét nghiệm như sau:
Đường huyết khi đói từ 5,1 - 7 mmol/l, thai phụ bị tiểu đường thai kỳ.
Đường huyết khi đói từ 7 mmol/l trở lên hoặc đường huyết ngẫu nhiên trên 11,1 mmol/L hoặc chỉ số Hb
A1C trên 6,5%, có thể khẳng định mẹ bầu bị đái tháo đường lâm sàng.
Đường huyết khi đói nhỏ hơn 5,1 mmol/l, thai phụ cần chẩn đoán lại bằng nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống khi thai từ 24 - 28 tuần tuổi.
1.2. Chỉ số đường huyết khi khám thai từ 24 - 28 tuần tuổi
Khi đo chỉ số đường huyết lúc này, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện bằng nghiệm pháp dung nạp glucose như sau:
Nhịn đói ít nhất 8h, uống khoảng 75g
glucose. Từ khi uống khoảng 1 giờ và 2 giờ, bác sĩ sẽ lấy máu đo nồng độ glucose trong máu và đánh giá nguy cơ tiểu đường thai kỳ như sau:
Nếu chỉ số glucose máu khi đói trên 7mmol/l, chẩn đoán thai phụ bị đái tháo đường lâm sàng.
Nếu chỉ số glucose ở một trong ba thời điểm cao trên ngưỡng như sau có thể chẩn đoán bị tiểu đường thai kỳ:
Chỉ số glucose máu khi đói: trên 5,1 mmol/l.
Chỉ số glucose máu sau khi uống 1 giờ: trên 10 mmol/l.
Chỉ số glucose máu sau khi uống 2 giờ: trên 8,5 mmol/l.
Nếu cả ba chỉ số đo glucose máu ở ba thời điểm khác nhau trên đều nhỏ hơn giá trị giới hạn, có thể chẩn đoán mẹ bầu không bị tiểu đường thai kỳ.
2. Ảnh hưởng của tiểu đường thai kỳ tới mẹ và bé
Tiểu đường thai kỳ ảnh hưởng chủ yếu đến cả sức khỏe của mẹ và thai nhi trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Cả mẹ và bé đều có nguy cơ gặp phải biến chứng nguy hiểm, do vậy khi chẩn đoán được mắc tiểu đường thai kỳ, mẹ cần sớm đi khám để được theo dõi và điều trị.
Cụ thể, tiểu đường thai kỳ nguy hiểm do gây ra những biến chứng sau cho sức khỏe của mẹ và bé:
2.1. Biến chứng tiểu đường thai kỳ với mẹ bầu
Mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ có nguy cơ cao hơn đối mặt với các vấn đề sau:
Tiền sản giật, sản giật.
Thai to, đa ối, thai nhi nặng cân dễ dẫn đến tình trạng rối loạn tuần hoàn và hô hấp ở mẹ, nguy hiểm hơn mẹ có thể bị sang chấn khi sinh.
Nhiễm trùng, băng huyết sau sinh là những biến chứng dễ gặp do tiểu đường thai kỳ.
Nguy cơ nhiễm nấm candida ảnh hưởng tới sức khỏe của cơ quan sinh dục.
Tăng nguy cơ phải mổ lấy thai và biến chứng do phẫu thuật lấy thai.
2.2. Biến chứng tiểu đường thai kỳ với thai nhi
Nếu thai phụ bị tiểu đường thai kỳ, thai nhi có thể gặp phải một số nguy cơ sau:
Tăng nguy cơ sảy thai, thực tế mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ cao và kiểm soát không tốt dễ dẫn đến sảy thai liên tiếp nhiều lần, thai chết lưu không rõ nguyên nhân.
Tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh.
Trẻ sinh ra dễ bị hạ đường huyết, suy hô hấp, nguy cơ đái tháo đường di truyền, hạ canxi máu.
Tăng tỉ lệ tử vong sau sinh do biến chứng tiểu đường thai kỳ hoặc thai to khó sinh, dễ gặp sang chấn khi sinh.
Những biến chứng trên có thể phòng ngừa nếu mẹ bầu kiểm soát tốt được tiểu đường thai kỳ, muốn vậy cần sớm phát hiện, điều trị và theo dõi chứng bệnh này.
3. Chế độ ăn phù hợp giúp thai phụ kiểm soát tốt đường huyết
Thai phụ bị tiểu đường thai kỳ cũng cần đặc biệt lưu ý đến chế độ ăn hàng ngày như sau:
3.1. Thực phẩm nên ăn
Nên ăn các loại thịt nạc, sữa chua, đậu hũ, cá nạc, sữa ít béo, không đường,… không làm tăng quá mức đường huyết.
Thực phẩm giàu chất xơ, Vitamin tốt như: gạo lứt, rau xanh, đậu đỗ, trái cây ít ngọt, rau củ quả,…
Khẩu phần ăn của thai phụ bị tiểu đường thai kỳ vẫn cần đảm bảo đủ các nhóm chất, ngoài ra có thể bổ sung thêm canxi từ tháng thứ 4 trở đi.
3.2. Thực phẩm nên tránh
Nên tránh các loại thực phẩm gây tăng đường huyết, dễ dẫn tới biến chứng tiểu đường thai kỳ như:
Thực phẩm nhiều đường tinh chế: bánh kẹo, chè, kem, nước ngọt.
Thực phẩm nhiều tinh bột: cơm, mì gói, các loại bánh ngọt,…
Thực phẩm chứa nhiều chất béo: lòng đỏ trứng, phủ tạng động vật, da động vật, thức ăn chiên xào,…
Thực phẩm chế biến sẵn chứa nhiều muối: Mì gói, thịt nguội, đồ đóng hộp.
Các thức uống kích thích như: rượu bia, chè đặc, cà phê,…
và
tiêu chuẩn
CAP
(College of American Pathologists) đảm bảo cho kết quả nhanh và chính xác. | medlatec | 1,093 |
Những thông tin bạn cần biết về hàn răng cửa bị sâu
Sâu răng là một vấn đề bệnh lý có thể xuất hiện ở bất kỳ răng nào trong hàm, bao gồm cả răng cửa. Khi sâu xâm nhập vào răng cửa, không chỉ gây đau đớn, ê buốt răng mà còn ảnh hưởng đến vẻ đẹp tự nhiên của hàm răng. Liệu có thể thực hiện hàn răng cửa bị sâu?
1. Hàn răng sâu có tác dụng gì?
Hàn răng, hay còn gọi là trám răng thẩm mỹ, là một phương pháp được sử dụng để phục hồi hình dáng của các răng bị tổn thương, chẳng hạn như răng sâu, răng bị nứt, răng bị mẻ,…Hàn răng mang lại những tác động quan trọng như sau:
– Tạo vẻ đẹp tự nhiên: Trong trường hợp răng bị sâu, bác sĩ có thể sử dụng vật liệu Composite có màu sắc tương tự răng thật. Quá trình hàn sẽ lấp đầy các lỗ sâu và tái tạo hình dáng tự nhiên của răng ban đầu.
Hàn răng sâu để tránh vi khuẩn ăn sâu vào tủy
– Bảo vệ răng khỏi sự tấn công của vi khuẩn răng sâu: Sâu răng phát triển qua các giai đoạn, bắt đầu từ việc ăn mòn men răng, sau đó tiến xa hơn vào ngà răng và tới tủy răng bên trong. Mức độ hủy hoại răng ngày càng nghiêm trọng sẽ làm cho răng trở nên yếu, có thể dẫn đến tình trạng răng bị lung lay và thậm chí gãy rụng. Bằng cách trám răng kịp thời, có thể ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn sâu vào răng, giúp bảo vệ tính ổn định của răng.
– Giải quyết vấn đề ê buốt: Khi vùng ngà răng và tủy răng bị tổn thương do sâu răng, răng trở nên dễ bị kích thích bởi các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ hoặc vi khuẩn. Nếu không được điều trị, răng có thể gây đau đớn, ê buốt khi ăn uống, đặc biệt khi tiếp xúc với thực phẩm nóng hoặc lạnh.
– Phòng ngừa bệnh lý răng miệng: Khi răng bị sâu, các lỗ thủng trên bề mặt răng có thể làm cho thức ăn dễ bám lại, ngay cả khi bạn chải răng thường xuyên. Theo thời gian, vi khuẩn và mảng bám có thể phát triển, gây ra các vấn đề bệnh lý răng miệng như viêm tủy răng, viêm chóp răng, viêm nha chu, v.v. Hàn răng bị sâu giúp ngăn ngừa các vấn đề này.
2. Những điều cần biết khi răng cửa bị sâu
2.1. Hàn răng cửa bị sâu liệu có khả thi?
Theo các chuyên gia nha khoa, răng cửa khi bị sâu hoàn toàn có thể được hàn trám, vì đây là phương pháp phù hợp cho mọi loại răng. Trám răng cửa bị sâu là phương pháp điều trị răng sâu tiết kiệm thời gian, thẩm mỹ và ít chi phí.
Thực tế, các bác sĩ nha khoa thường khuyến nghị hàn trám răng cửa chỉ trong trường hợp răng bị sâu nhẹ. Răng bị sâu nhẹ thường chỉ gây ra một số vết đen nhỏ, gây nứt mẻ ở vài vị trí gần bề mặt men răng, nhưng chưa ảnh hưởng tới tủy răng.
Trong quá trình điều trị, mô răng bị sâu và vi khuẩn sẽ được loại bỏ khỏi vùng bị tổn thương. Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành hàn trám và tái tạo lại phần thân răng bị hư.
Tuy nhiên, đối với các trường hợp răng bị sâu nặng, phương pháp hàn trám răng có thể không hiệu quả như mong đợi. Khi răng bị sâu nặng, có nghĩa là tình trạng đã ảnh hưởng đến tủy răng và hủy hoại hơn 50% diện tích men răng.
Trong trường hợp này, việc thực hiện hàn răng trên phạm vi lớn sẽ làm giảm khả năng liên kết của chất trám. Hơn nữa, khi tủy răng bị tổn thương, thường phải tiến hành điều trị tủy. Sau khi điều trị tủy, răng thường mất mạch máu nuôi dưỡng, khiến răng trở nên yếu, dễ gãy.
Trong trường hợp này, phương pháp tốt hơn là bọc răng sứ để đảm bảo khả năng ăn nhai, thẩm mỹ và bảo vệ răng thật. Phương pháp bọc răng sứ sử dụng mẫu răng sứ có cấu trúc giống răng thật, đặt lên chân răng. Răng sứ cứng cáp sẽ bảo vệ răng thật bên trong, ngăn vi khuẩn xâm nhập. Tuổi thọ của răng sứ có thể kéo dài đến trọn đời.
2.2. Thực hiện hàn răng cửa bị sâu ra sao?
Phương pháp trám răng cửa bị sâu được thực hiện qua 2 giai đoạn chính, gồm việc loại bỏ ổ viêm gây sâu răng và khôi phục hình dáng ban đầu của răng. Quy trình hàn trám răng cửa bị sâu bao gồm các bước sau:
– Kiểm tra và tư vấn: Trước khi tiến hành hàn cho răng cửa bị sâu, bác sĩ sẽ thực hiện kiểm tra cụ thể để xác định mức độ sâu của tình trạng răng. Sau đó, bác sĩ sẽ đưa ra quyết định về việc thực hiện trám cho răng cửa bị sâu.
– Vệ sinh và loại bỏ phần bị tổn thương: Sau khi vệ sinh kỹ toàn bộ khoang miệng, bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ mảng vi khuẩn gây sâu răng và viêm nhiễm. Đồng thời, nếu cần, bác sĩ sẽ xử lý phần tủy răng bị viêm mà không làm ảnh hưởng tới phần tủy răng còn lại.
– Khôi phục hình dáng răng: Khi phần bị tổn thương đã được loại bỏ, trên răng sẽ xuất hiện các lỗ trống. Lúc này, bác sĩ sẽ sử dụng vật liệu trám đặc biệt để điền vào các lỗ này. Sau đó, ánh sáng laser xanh đặc biệt sẽ được sử dụng để kết cấu và làm cứng chất trám chỉ trong vài phút.
2.3. Những chất liệu dùng trong hàn răng là gì?
Răng cửa là “gương mặt” của toàn bộ hàm răng. Khi thực hiện hàn răng cửa, việc sử dụng vật liệu hàn có tính thẩm mỹ cao là vô cùng quan trọng. Dưới đây là các lựa chọn về vật liệu trám răng cho răng cửa:
– Hàn răng bằng vàng: Trước đây, việc hàn răng bằng vàng thể hiện sự sang trọng và quý phái. Tuy nhiên, vật liệu này có chi phí cao và không đồng nhất với màu sắc tự nhiên của răng nên hiện nay đã ít được sử dụng.
Có nhiều chất liệu hàn răng đẻ người bệnh lựa chọn
– Hàn răng bằng Composite: Sử dụng vật liệu Composite để hàn răng mang lại màu sắc tự nhiên phù hợp cho răng cửa. Với nhiều tùy chọn màu sắc, vật liệu này dễ dàng phù hợp với từng răng của mỗi người. Đây là lựa chọn phổ biến và chi phí tiết kiệm cho bệnh nhân.
Phương pháp hàn răng cửa bị sâu là một kỹ thuật căn bản thường được thực hiện tại hầu hết các phòng khám nha khoa. Tuy nhiên, để đảm bảo kết quả tốt nhất, việc lựa chọn một đơn vị nha khoa uy tín là rất quan trọng. Với sự phát triển của công nghệ, cùng với sự khéo léo của các bác sĩ giàu kinh nghiệm, quá trình hàn răng cửa bị sâu sẽ được thực hiện đơn giản, nhanh chóng và hiệu quả. Khi quá trình hàn hoàn thành, răng cửa sẽ được phục hồi tính thẩm mỹ, khôi phục chức năng ăn nhai và ngăn ngừa các vấn đề về sức khỏe răng miệng. | thucuc | 1,301 |
Ung thư buồng trứng di căn sống được bao lâu?
Ở giai đoạn sớm, việc điều trị ung thư buồng trứng mang lại kết quả khá tốt. Tuy nhiên, ở giai đoạn tiến triển, khi khối u đã có biểu hiện di căn, tiên lượng bệnh khá dè dặt. Vậy bệnh nhân ung thư buồng trứng di căn sống được bao lâu?
Khi nào ung thư buồng trứng di căn?
Để xác định giai đoạn ung thư buồng trứng, bác sĩ sẽ dựa vào kích thước của khối u; liệu ung thư có lan đến các hạch bạch huyết hay không; và liệu các tế bào ung thư có di căn đến các cơ quan xa hơn (như gan) hay chất lỏng xung quanh phổi hay không.
Ung thư buồng trứng ở giai đoạn III là giai đoạn đã xuất hiện yếu tố di căn. Các tế bào ung thư buồng trứng dần dần lớn lên và bắt đầu tách ra khỏi buồng trứng để xâm lấn vào các mô và cơ quan khác.
Giai đoạn ung thư buồng trứng
Một khi tế bào ung thư đã rụng xuống, các tế bào bắt đầu sự gieo mầm của chúng để phát triển tại thành bề mặt của màng bụng. Dần dần sự gieo mầm trong ổ bụng tập trung lại và lớn dần lên, đó chính là hiện tượng cổ trướng. Hiện tượng cổ trướng khiến bệnh nhân bị trường phần bụng bị phù nề ở phần chân tay hay cơ mặt.
Những tế bào ung thư này có thể tiến sâu vào cơ thể và đi đến theo hai đường:
Ung thư buồng trứng di căn đến các cơ quan trong cơ thể có thể gây các triệu chứng như:
Để xác định được kích thước khối u, loại ung thư hay giai đoạn ung thư buồng trứng, mức độ di căn, bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm cần thiết như:siêu âm buồng trứng, chụp CT, X – quang và từ đó đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho bệnh nhân.
Để xác định được giai đoạn ung thư buồng trứng đã di căn hay chưa bác sĩ cần yêu cầu bệnh nhân làm một số các xét nghiệm
Ung thư buồng trứng di căn sống được bao lâu?
Ở giai đoạn sớm, tỉ lệ chữa khỏi bệnh là khá cao. Tuy nhiên, khi ung thư buồng trứng đã di căn đến các bộ phận quan trọng như xương phổi hay gan, tiên lượng ung thư buồng trứng khá dè dặt. Việc điều trị lúc này thường nhằm mục tiêu kiểm soát được khối ở tại vị trí, cố gắng không cho lan sang các bộ phận mới, giảm đau và kéo dài sự sống cho bệnh nhân. Ngoài ra còn có trường hợp bệnh nhân đã được phẫu thuật cắt bỏ. Nhưng những tế bào ung thư này vẫn còn sót lại và chúng có thể phát triển thành một khối u mới tái phát.
Ung thư buồng trứng di căn sống được bao lâu phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như loại bệnh, giai đoạn bệnh, tuổi tác, thể trạng bệnh nhân… Không có một con số tuyệt đối về thời gian sống cho bệnh nhân ung thư buồng trứng di căn. Tiên lượng bệnh nói chung được thống kê qua bảng dưới đây:
Tiên lượng ung thư buồng trứng theo giai đoạn | thucuc | 568 |
Khám tiền hôn nhân - Lựa chọn trong thời hiện đại để hạnh phúc trọn vẹn
Bước vào hôn nhân, bên cạnh sẵn sàng về tinh thần, bạn và bạn đời tương lai cần thiết chuẩn bị sức khỏe tốt. Đặc biệt, cuộc sống hiện đại ngày nay nhiều bạn trẻ quan tâm, lựa chọn khám sức khỏe tiền hôn nhân để làm hành trình cho cuộc sống hôn nhân viên mãn, hạnh phúc.
Vợ chồng hiện đại không ngại khám sức khỏe tiền hôn nhân
Hôn nhân một dấu mốc quan trọng đối với bất cứ cặp đôi nào. Từ đây bạn và người đồng hành bắt đầu một trải nghiệm hạnh phúc mới, có thêm trách nhiệm với gia đình nhỏ sắp hình thành. Chắc chắn nhiều thứ cần chuẩn bị cho sự kiện về chung một nhà, nhưng quan trọng hơn cả là chuẩn bị về sức khỏe của hai bạn.
Trước đây, thực tế khám sức khỏe tiền hôn nhân chưa được chú trọng. Với sự phát triển của y học hiện đại đặc biệt là thay đổi về tư duy, chúng ta biết và hiểu rõ hơn về lợi ích và tầm quan trọng của khám tiền hôn nhân. Minh chứng là các cặp đôi ngày càng có ý thức và chủ động khám sức khỏe trước khi kết hôn vì hạnh phúc gia đình tương lai.
Bạn Lê Thị H, 25
tuổi, sống tại Hà Nội dự kiến kết hôn vào đầu năm sau chia sẻ: “Mình và bạn trai trước đây cũng không để ý lắm vì nghĩ sức khỏe hai đứa đều bình thường. Nhưng gần đây mình gặp nhiều trường hợp người quen đi
khám tiền hôn nhân phát hiện ra bất thường về gene, sức khỏe sinh sản... Nhờ vậy họ đều có sự chuẩn bị tốt hơn cho tương lai sinh con. Vậy tại sao mình không đi khám để chắc chắn về sức khỏe của hai đứa? Chúng mình đã cùng nhau đi khám tiền hôn nhân vào tháng trước và thật may là cả hai đứa đều rất ổn”.
Anh Lê Đình T là kỹ sư xây dựng tại Hà Nội thẳng thắn cho biết quan điểm: “Mình năm nay 35 tuổi rồi, lấy vợ khá muộn so với bạn bè, nên để chắc chắn và có sự chuẩn bị tốt cho kế hoạch kết hôn vào cuối năm nay để trong năm sau sinh con, mình và vợ tương lai đã đi kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân vào tuần trước. Mình nghĩ đây là việc quan trọng phải làm trước khi tiến đến hôn nhân của tất cả các cặp đôi trẻ hiện nay”.
Theo PGS. Cụ thể, theo chuyên gia có
5 lợi ích thiết thực mang lại cho các cặp đôi khi khám tiền hôn nhân là:
Trang bị kiến thức sinh hoạt vợ chồng
Hầu hết các cặp đôi chuẩn bị kết hôn đều chưa có kinh nghiệm về sức khỏe sinh sản, về đời sống tình dục, tâm lý kiến thức các vấn đề sinh hoạt vợ chồng nói chung. Trong khi đó biết những thông tin này lại là bước chuẩn bị quan trọng để rút ngắn thời gian hòa hợp trong hôn nhân, nâng cao chất lượng cuộc sống hôn nhân từ những ngày đầu cho các cặp đôi.
Tầm soát các bệnh lý truyền nhiễm
Các bệnh lý truyền nhiễm như viêm gan B, C, HIV, hay các bệnh lây truyền qua đường tình dục cần được kiểm tra cho cả bạn và đối tác trước khi kết hôn. Tầm soát để hạn chế tối đa nguy cơ lây bệnh cho bạn đời, quan trọng hơn là có kế hoạch điều trị ổn định trước khi kết hôn (nếu chẳng may có bệnh).
Phát hiện sớm các bệnh lý sinh sản ở cả vợ và chồng tương lai
Đây là lý do thiết yếu vì sao nên khám sức khỏe tiền hôn nhân, mang lại cho cuộc hôn nhân của bạn một nền tảng chắc chắn. Khám tiền hôn nhân là bước chuẩn bị cho sự ra đời của những em bé khỏe mạnh. Vợ hoặc chồng tương lai của bạn có thể mắc các vấn đề về sinh sản như u nang buồng trứng, tinh trùng yếu, vô tinh,… ảnh hưởng đến quá trình mang thai sinh con. Việc khám phát hiện sớm các vấn đề về sức khỏe sinh sản giúp các cặp đôi được bác sĩ chuyên gia tư vấn, giải đáp để
chủ động điều trị, nhằm chuẩn bị một sức khỏe tốt nhất để sinh con.
Phát hiện các bệnh lý di truyền có thể truyền sang con
Khi bạn và bạn đời tương lai khám sức khỏe tiền hôn nhân, cùng với khai thác tiền sử sức khỏe của cả hai và gia đình kết hợp với các xét nghiệm, chẩn đoán cận lâm sàng cần thiết, bác sĩ có thể đánh giá và chẩn đoán được các bệnh lý di truyền nếu có, có khả năng di truyền cho con sau này. Có thể nhắc đến các bệnh như tan máu bẩm sinh, bệnh liên quan đến gene di truyền... Từ đó, bạn được tư vấn các giải pháp sàng lọc, tầm soát hiện quả cần phải làm để giảm thiểu nguy cơ di truyền bệnh cho con.
Thể hiện trách nhiệm với bản thân, bạn đời và với gia đình nhỏ trong tương lai
Biết rõ về sức khỏe của bản thân và bạn đời tương lai, các bạn sẽ có sự chuẩn bị chu đáo, kỹ lưỡng và hiệu quả hơn trước khi bước vào cuộc sống gia đình thực sự. Khám sức khỏe tiền hôn nhân cũng là cách giảm thiểu rủi ro về sức khỏe, tài chính và nhiều nguyên do khác dẫn đến những sứt mẻ tình cảm không đáng có trong hôn nhân của các cặp đôi.
Theo các chuyên gia, bạn nên khám sức khỏe tiền hôn nhân trước
3-6 tháng trước kết hôn để tự tin sang một cột mốc mới của cuộc đời. | medlatec | 999 |
Cách chữa đau dạ dày khi mang thai
Phụ nữ mang thai bị đau dạ dày không chỉ vất vả trong việc ăn uống để đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho thai nhi và bản thân mà còn phải đặc biệt lưu ý trong việc chữa trị. Bài viết dưới đây đề cập đến những cách chữa đau dạ dày khi mang thai an toàn, hiệu quả, các thai phụ đang bị đau dạ dày có thể tham khảo và áp dụng.
Nguyên nhân đau dạ dày khi mang thai
Thời kỳ đầu mang thai, nhiều thai phụ bị ốm nghén, nôn mửa liên tục, ăn uống thất thường không điều độ, tâm sinh lý có nhiều thay đổi… nên rất dễ bị đau dạ dày. Không những thế, vị trí dạ dày cũng bị thay đổi do tử cung ngày một to lên, chèn ép khiến thức ăn chậm tiêu hóa, ứ đọng tại dịch vị, làm tổn thương thêm niêm mạc dạ dày.
Chữa đau dạ dày khi mang thai cần hết sức cẩn trọng.
Đau dạ dày khi mang thai không chỉ gây mệt mỏi, khó chịu cho thai phụ mà còn ảnh hưởng lớn đến việc ăn uống. Kiêng khem trong ăn uống và việc ăn uống kém, không có cảm giác ngon miệng, thức ăn khó tiêu hóa… khi bị đau dạ dày ảnh hưởng lớn đến vấn đề dinh dưỡng cho cơ thể thai phụ và thai nhi.
Cách chữa đau dạ dày khi mang thai
Khi mang thai đặc biệt là những tháng đầu tiên của thai kỳ, việc dùng thuốc chữa bệnh là điều cấm kị với bà bầu vì có thể ảnh hưởng không tốt đến thai nhi. Nếu chị em bị đau dạ dày khi có thai cần thông báo với các bác sĩ chuyên khoa để lựa chọn những loại thuốc tốt cho mẹ mà không hại cho bé. Những thông tin về thai nghén, buồn nôn cũng cần kể chi tiết cho bác sĩ để có kết quả điều trị tốt nhất.
Đau dạ dày khi mang thai ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và dinh dưỡng cho thai nhi.
Thai phụ tuyệt đối không điều trị đau dạ dày bằng kháng sinh diệt khuẩn, thuộc nhóm Tetracylin hay nhóm Metronidazol. Một số thuốc khác để chữa bệnh dạ dày cũng không nên dùng cho phụ nữ mang thai, như thuốc chứa Cimetidin, Famotidin, Lansopazol hoặc Bismuth salicylat…
Để chẩn đoán và theo dõi tiến triển của bệnh, bác sĩ có thể chỉ định soi hoặc chụp X – quang dạ dày. Những việc này chỉ nên tiến hành khi thật sự cần thiết, còn nếu có thể trì hoãn được đến sau sinh thì nên chờ đợi.
Các thai phụ nên ưu tiên sử dụng các bài thuốc có nguồn gốc tự nhiên, vô hại đến sức khỏe của mẹ và thai nhi như ăn nghệ đen với mật ong…
Cần có chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh. Các mẹ nên ăn thức ăn làm từ bột mỳ, đây là những thức ăn dễ tiêu hóa, làm bão hòa axít trong dạ dày do có chất kiềm. Không nên ăn những thức ăn cứng, thô ráp như những loại quả khô, lương thực cứng. Không ăn những thực phẩm khó tiêu hóa, khó làm lành vết loét và không tốt cho niêm mạc dạ dày như rau cần, rau hẹ, dưa chua, măng… Không ăn, uống đồ có chất hoá học kích thích niêm mạc dạ dày như cà phê, trà đặc, rượu mạnh, các thức ăn cay, nóng, chua… Tránh xa những thức ăn sống, lạnh, xào, chiên nhiều dầu mỡ và muối.
Thai phụ bị đau dạ dày cần ăn uống đúng giờ, đủ bữa, không nên ăn quá no, nhai kỹ, nuốt chậm. Sử dụng các thức ăn mềm và dễ tiêu hóa. Nên dùng thêm các loại thực phẩm khác như sữa, trứng, gạo nếp, bột sắn, bánh mỳ…
Bên cạnh chế độ ăn uống các mẹ cũng nên giữ cho tinh thần luôn sảng khoái, vui vẻ và tạo cho mình thói quen sinh hoạt lành mạnh để tốt cho cả mẹ và bé. | thucuc | 701 |
Công dụng thuốc Balcoltra
Một trong những biện pháp tránh thai an toàn, hiệu quả và ít tác dụng phụ là sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày. Trong đó thuốc Balcoltra chứa kết hợp 2 dạng hormone là loại thuốc được sử dụng phổ biến. Cùng tìm hiểu về công dụng, liều dùng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Balcoltra qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Balcoltra
“Thuốc Balcoltra là thuốc gì? Thuốc Balcoltra chứa hoạt chất Ethinyl Estradiol (một Estrogen) và Levonorgestrel (một Progestin), hoạt động theo cơ chế sau:Ức chế quá trình rụng trứng;Làm dày lớp dịch âm đạo, từ đó ngăn cản tinh trùng không tiếp cận được với trứng (còn gọi là ngăn cản quá trình thụ tinh);Làm thay đổi lớp niêm mạc tử cung, ngăn cản trứng đã thụ tinh vào làm tổ.Ngoài tác dụng tránh thai, thuốc Balcoltra còn được sử dụng để điều hòa kinh nguyệt ở người bệnh bị rối loạn kinh nguyệt, giảm đau bụng kinh, giảm mất máu và giảm nguy cơ bị u nang buồng trứng.Thuốc Balcoltra chỉ có tác dụng ngừa thai và không có tác dụng bảo vệ người dùng khỏi các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục như lậu, giang mai, HIV... Để giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh, người dùng cần sử dụng các biện pháp ngừa thai như bao cao su... trong thời gian hoạt động tình dục.Chống chỉ định sử dụng thuốc Balcoltra ở người dị ứng với Ethinyl Estradiol, Levonogestrel, chế phẩm chứa sắt hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
2. Liều dùng của thuốc Balcoltra
Liều thuốc Balcoltra được chỉ định bởi bác sĩ điều trị, thường là 1 viên/lần/ngày uống vào một giờ cố định mỗi ngày.Balcoltra bào chế dưới dạng viên nén, 1 vỉ thuốc chứa 28 viên nén trong đó 21 viên đầu chứa hoạt chất và 7 viên sau chỉ chứa giả dược là sắt. Người dùng bắt đầu uống 1 viên thuốc chứa hoạt chất mỗi ngày trong 21 ngày đầu. Sau đó uống 1 viên thuốc không có hoạt chất trong 7 ngày liên tiếp sau khi kết thúc viên cuối cùng của liều 21 viên. Kinh nguyệt sẽ bắt đầu vào tuần thứ tư của chu kỳ.Người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và bắt đầu liều thuốc đầu tiên theo đúng thứ tự, hiệu quả tránh thai của Balcoltra sẽ bị giảm trong các trường hợp sau đây:Người bệnh bỏ quên một liều thuốc;Bắt đầu dùng vỉ thuốc mới muộn hơn;Liều thuốc không được uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày.Để đạt hiệu quả tránh thai cao, người dùng cần uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Liều thuốc đầu tiên cần được uống vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt, trường hợp không bắt đầu liều thuốc vào ngày đầu của chu kỳ kinh nguyệt, người dùng cần sử dụng thêm một biện pháp tránh thai khác (màng phim tránh thai, bao cao su...) trong 7 ngày liên tiếp sau đó để đảm bảo thuốc có đủ thời gian tác dụng.Bắt đầu vỉ thuốc mới ngay khi dùng hết viên giả dược cuối cùng của vỉ cũ, ngay cả khi chưa có kinh nguyệt hoặc khi chu kỳ kinh nguyệt đang diễn ra. Trường hợp người dùng bị nôn hoặc tiêu chảy trong thời gian 4 giờ sau khi dùng thuốc cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ, có thể phải sử dụng thêm một biện pháp tránh thai dự phòng (như bao cao su, màng phim tránh thai) vì nôn mửa, tiêu chảy làm giảm hiệu quả thuốc tránh thai.
3. Tác dụng phụ của thuốc Balcoltra
Thuốc Balcoltra có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như sau:Nôn, buồn nôn, đau bụng, đau đầu, căng tức ngực, chướng bụng, sưng bàn chân, thay đổi cân nặng;Chảy máu âm đạo giữa các kỳ kinh nguyệt, kinh nguyệt không đều, trễ kinh... đặc biệt trong thời gian đầu dùng thuốc. Trường hợp người dùng bị trễ kinh trong 2 chu kỳ liên tiếp cần liên hệ bác sĩ để nhận được lời khuyên thích hợp;Thuốc Balcoltra có thể gây tăng huyết áp, vì vậy người dùng cần kiểm tra huyết áp định kỳ và thông báo cho bác sĩ điều trị trong trường hợp huyết áp tăng cao bất thường;Các tác dụng phụ nghiêm trọng gây ra bởi thuốc tránh thai Balcoltra cần được thông báo cho bác sĩ điều trị gồm thay đổi tâm trạng, nổi u ở vú, đau bụng dữ dội, đau dạ dày, xuất huyết âm đạo bất thường (chảy máu đột ngột, ra máu liên tục), tiểu nhiều khát nhiều, vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Balcoltra
Trước khi sử dụng thuốc Balcoltra, người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị nếu mắc phải các tình trạng bệnh lý sau: Rối loạn đông máu, cục máu đông (phổi, chân, mắt), khám vú cho kết quả bất thường, tăng huyết áp, ung thư (đặc biệt là ung thu vú, ung thư nội mạc tử cung), tăng cholesterol máu, trầm cảm, đái tháo đường, tiền sử bản thân hoặc gia đình có mắc chứng rối loạn phù mạch, đau nửa đầu hoặc đau đầu nghiêm trọng, tiền sử vàng mắt, vàng da, bệnh lý về gan, thận; đột quỵ, chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân, các vấn đề về tuyến giáp.Người dùng cần thông báo cho bác sĩ điều trị trong trường hợp phải thực hiện phẫu thuật vì thuốc Balcoltra sẽ làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông.Thuốc Balcoltra có thể làm da bị nám, ánh nắng mặt trời làm nặng hơn tình trạng này. Vì vậy người dùng cần hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, sử dụng kem chống nắng thường xuyên.Không sử dụng Balcoltra ở phụ nữ đang mang thai. Trường hợp đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai, người dùng cần thông báo với bác sĩ ngay lập tức.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Một lượng nhỏ thuốc Balcoltra bài tiết được vào sữa mẹ và gây ra tác dụng phụ không mong muốn. Thuốc cũng làm giảm bài tiết sữa mẹ, vì vậy khuyến cáo không sử dụng thuốc Balcoltra ở phụ nữ đang cho con bú.
5. Tương tác thuốc
Thuốc Balcoltra có thể tương tác với các thuốc sau: Ospemifene, chất ức chế Aromatase (như Exemestane, Anastrozole), Tamoxifen, Tizanidine, Acid Tranexamic, các thuốc điều trị viêm gan C mạn tính như Paritaprevir, Ombitasvir, Ritonavir, Dasabuvir.Một số thuốc làm giảm hiệu quả ngừa thai của Balcoltra như Modafinil, Griseofulvin, Rifamycins, thuốc điều trị động kinh (như Felbamate, Barbiturat, Primidone, Phenytoine Topiramate), thuốc điều trị HIV (như Ritonavir, Nelfinavir, Nevirapine).Tương tác thuốc xảy ra làm tác dụng điều trị của thuốc Balcoltra, tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn. Người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị tất cả các loại thuốc đang sử dụng bao gồm cả thuốc không kê đơn, thuốc kê đơn và thực phẩm chức năng trước khi điều trị bằng thuốc Balcoltra để đảm bảo an toàn, hiệu quả khi điều trị. | vinmec | 1,216 |
Cách sơ cứu người bị co giật
Khi gặp người bị co giật có thể chúng ta cảm thấy luống cuống và không biết xử trí sao. Để giúp ích cho những người bị co giật thì chúng ta cần có kiến thức cơ bản để sơ cứu người bị co giật, từ đó có thể giúp người bệnh hạn chế tối đa thương tổn không đáng có.
1. Thế nào là co giật?
Co giật là một tình trạng cấp cứu thần kinh thường gặp và nó có thể xảy ra khi sóng điện não hoạt động bất thường dẫn đến cơ bắp bị co cứng và bệnh nhân thường mất ý thức trong cơn co giật. Tình trạng co giật này thường xảy ra hơn ở trẻ em, vì hoạt động thần kinh của trẻ dưới 6 tuổi chưa thực sự hoàn chỉnh.Trong đa số các trường hợp co giật thường có thể tự hết sau vài phút và ít nguy hiểm nếu được sơ cứu co giật đúng cách. Tuy nhiên, nó có thể gây ra biến chứng là thiếu oxy não, gây tắc nghẽn đường thở dẫn tới tử vong nếu không cấp cứu kịp thời.
2. Nguyên nhân gây ra co giật
Co giật là một dấu hiệu có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Một số nguyên nhân gây ra co giật, thường gặp bao gồm:Động kinh: Động kinh là bệnh lý thường gặp gây ra cơn co giật ở mọi lứa tuổi. Khi các tín hiệu điện tại não bị sai lệch sẽ gây ra bệnh động kinh. Cơn động kinh sẽ biểu hiện bằng những thay đổi về ý thức, vận động, cảm giác và giác quan của người bệnh và người bệnh vẫn có thể xuất hiện cơn động kinh ngay cả khi đang dùng thuốc điều trị. Trong cơn động kinh, bệnh nhân thường cần đến sự chăm sóc của một ai đó, nên sơ cứu co giật do động kinh đúng đắn góp phần đem lại sự an toàn cho người bệnh.Nhiễm trùng: Như bệnh viêm não, viêm màng não, áp xe não, ký sinh trùng,... cũng làm ảnh hưởng tới chức năng thần kinh gây ra co giật.Rối loạn chuyển hóa và rối loạn điện giải: Như hạ đường huyết, tăng đường huyết, hạ natri máu, tăng natri máu, hạ calci huyết, tăng ure máu,....Chấn thương sọ não, bệnh mạch máu não như tai biến mạch máu não, dị dạng mạch máu não, u não.Ngộ độc như ngộ độc rượu, ngộ độc thuốc.Trẻ em có thể bị co giật do sốt cao, chứng co giật do sốt cao có xu hướng xuất hiện ở trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi, hay gặp nhất là trẻ từ 12 - 18 tháng. Co giật do sốt cao thường lành tính, tự hết mà không cần sự hỗ trợ y tế nào, hiếm khi để lại di chứng.
3. Dấu hiệu nhận biết co giật
Tiền triệu: Nhiều người trước khi phát bệnh thường có các dấu hiệu báo trước như bị ảo giác, chóng mặt và gặp vấn đề với các giác quan như thay đổi thị giác, vị giác và khứu giác.Tiếp theo cơ bắp của người bệnh sẽ co thắt dữ dội, kèm theo các triệu chứng khác như cắn vào má, cắn lưỡi của mình, nghiến răng, không kiểm soát được tiểu tiện của mình, đôi khi cảm thấy khó thở hoặc ngừng thở, da xanh, mặt tím tái.Một số trẻ xuất hiện cơn co giật do sốt cao thường thèm theo sốt cao tại thời điểm giật.
4. Cách sơ cứu người bị co giật
Sơ cứu người bị co giật đúng cách là biện pháp giúp giảm thiểu tối đa những tổn thương cơ thể cho người bệnh và phát hiện sớm những bất thường nguy hiểm để có thể giúp người bệnh được tiếp nhận y tế sớm.
4.1. Những việc nên thực hiện khi sơ cứu người bị co giật
Dưới đây là cách sơ cứu khi bị co giật:Khi phát hiện có người bị co giật, trước hết bạn cần giữ bình tĩnh để giúp đỡ vì khi họ gây hại gì cho những người xung quanh.Đặt người bị co giật nằm ở tư thế nghiêng, nới lỏng cổ áo nếu cổ áo quá chặt, nhẹ nhàng nâng cằm bệnh nhân để mở rộng đường thở và giúp họ thở dễ dàng hơn, tránh bị ngạt trong trường hợp bị nôn.Đặt một vật mềm như một tấm chăn hoặc quần áo để bảo vệ đầu, tránh bị tổn thương khi va đập. Loại bỏ hết các vật cứng, sắc nhọn nguy hiểm xung quanh, nên để người bệnh trên nền phẳng và để yên người bệnh chờ cho cơn co giật qua đi.Nếu trẻ sốt cao co giật hay cố gắng cởi bớt quần áo, môi trường thoáng mát để nhiệt độ cơ thể hạ xuống.Lưu ý nếu như cơn co giật không hết sau 5 phút, hoặc người bị co giật gặp tình trạng bất thường như khó thở, ngạt thở, da xanh hoặc co giật thành từng đợt nhưng diễn ra liên tiếp. Bạn không được để người bị co giật ở một mình, hãy gọi cho đơn vị cấp cứu hoặc đưa người bệnh tới bệnh viện để có thể cấp cứu kịp thời cho người bệnh.Sau cơn co giật bệnh nhân thường có khoảng nghỉ bù, lú lẫn, nên ở bên cạnh họ cho đến khi bệnh nhân tỉnh hẳn.
4.2. Những việc không nên làm khi sơ cứu người bị co giật
Không cố gắng đưa bất cứ một thứ đồ vật nào vào miệng bệnh nhân để ngăn cắn vào lưỡi, vì điều này ít xảy ra, nhưng nếu cố đưa vật gì vào bệnh nhân sẽ có thể bị ngạt hay gãy răng gây dị vật đường thở. Nếu bệnh nhân chẳng may cắn phải lưỡi trong cơn co giật, sau khi hết cơn co giật cần đưa bệnh nhân vào bệnh viện để được may lại vết rách.Không đè hoặc cố giữ tay chân bệnh nhân trong lúc đang co giật.Không nặn chanh vào miệng bệnh nhân, không ép bệnh nhân uống thuốc hoặc uống nước cho đến khi hoàn toàn tỉnh táo. Vì có thể bị sặc và gây nguy hiểm.
5. Cách phòng ngừa co giật
Chăm sóc người bệnh khi bị co giật điều cần thiết là kiểm soát tốt cơn co giật để phòng ngừa co giật xảy ra, bằng các biện pháp như:Người có tiền sử bệnh bị co giật cần thường xuyên uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không tự ý bỏ liều thuốc hoặc ngừng sử dụng.Chế độ ăn uống, sinh hoạt người bệnh cũng cần lưu ý như tăng cường rau xanh, trái cây tươi hàng ngày, bổ sung các loại thực phẩm giàu protein, calci như thịt nạc, tôm, cua, cá, sữa, trứng,...Hạn chế dùng thuốc lá, rượu bia và các chất kích thích khác.Ngủ đúng giờ và ngủ đủ giấc, tránh căng thẳng mệt mỏi quá mức.Tập các bài tập như yoga, ngồi thiền, đi bộ nhẹ nhàng, hít sâu thở chậm,... nhằm nâng cao sức khỏe và tránh căng thẳng,thư giãn tinh thần.Khi bị sốt cao cần hạ nhiệt độ bằng thuốc khi sốt trên 38.5 độ và kết hợp các biện pháp vật lý. Nếu đã có tiền sử co giật do sốt cao cần hạ nhiệt độ khi trẻ sốt cao trên 38 độ. Nguy cơ trẻ bị co giật cao khi sốt trên 39 độ, nên cần chú ý đo nhiệt độ cho trẻ thường xuyên khi trẻ bị sốt cao.Trên đây là cách sơ cứu khi bị co giật, khi bạn làm đúng cách có thể giúp ích cho người bệnh tránh những thương tổn không đáng có và được tiếp nhận y tế sớm nhất có thể nếu cần. | vinmec | 1,314 |
Công dụng thuốc Floezy
Thuốc Floezy chứa hoạt chất chính là Tamsulosin, một chất chẹn alpha giúp giãn các cơ ở tuyến tiền liệt và cổ bàng quang. Để đảm bảo hiệu quả điều trị, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Bài viết dưới đây cung cấp thêm đến người bệnh những thông tin cần thiết để sử dụng thuốc hợp lý.
1. Công dụng của Floezy
Thuốc Floezy chứa hoạt chất Tamsulosin, là thuốc được sử dụng để cải thiện tình trạng đi tiểu ở nam giới bị u xơ tiền liệt tuyến (hay còn được gọi là phì đại tuyến tiền liệt).Hoạt chất Tamsulosin thuộc nhóm thuốc chẹn alpha, giúp giãn các cơ ở tuyến tiền liệt và niệu đạo để đi tiểu dễ dàng hơn. Không sử dụng thuốc Floezy để điều trị huyết áp cao.
2. Cách dùng- Liều lượng của Floezy
Cách dùng thuốc Floezy:Thuốc Floezy được bào chế dưới dạng viên nén phóng thích kéo dài nên được dùng uống, theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.Floezy là thuốc kê đơn nên chỉ được sử dụng thuốc khi có sự kê đơn của bác sĩ chuyên khoa.Nuốt toàn bộ viên thuốc Floezy. Không nghiền nát, nhai.Thuốc Floezy có thể làm giảm huyết áp đột ngột, dẫn đến chóng mặt hoặc ngất xỉu. Nguy cơ này cao hơn nếu đây là lần đầu tiên bắt đầu dùng thuốc Floezy, sau khi bác sĩ tăng liều hoặc nếu bạn bắt đầu lại liệu trình điều trị sau khi ngừng dùng thuốc. Trong những lúc này, tốt nhất nên ngồi hoặc nằm xuống để tránh những trường hợp có thể bị thương nếu ngất xỉu.Nếu bạn có thể, hãy dùng thuốc Floezy vào buổi sáng, sau bữa ăn sáng hoặc bữa ăn chính đầu tiên trong ngày. Đây là thời điểm nồng độ thuốc cao nhất trong ngày và mang lại cho bạn nhiều lợi ích nhất.Hãy sử dụng thuốc Floezy vào cùng một thời điểm mỗi ngày để hạn chế tình trạng quên thuốc.Liều dùng thuốc Floezy:Liều lượng dựa trên tình trạng sức khỏe của mỗi người bệnh và đáp ứng với điều trị.Liều tham khảo: Thường là 1 viên (tương đương 0.4mg) một lần mỗi ngày, dùng sau bữa ăn 30 phút. Liều tối đa: 0.8mg một lần mỗi ngày.Làm gì khi bạn quên liều?Nếu bạn quên liều và nhớ ra trong vòng 6 giờ, hãy dùng liều đã quên. Nếu đã quá 6 giờ, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo vào thời điểm thông thường như đã chỉ định.Tuyệt đối không uống thêm liều để bổ sung vào liều đã quên.Nếu bạn đã không dùng thuốc Floezy trong vài ngày, hãy liên hệ với bác sĩ để xem liệu bạn có cần bắt đầu lại với liều lượng thấp hơn hay không.Làm gì khi bạn quá liều?Dùng quá nhiều thuốc Floezy có thể dẫn đến giảm huyết áp và tăng nhịp tim. Bạn có thể cảm thấy lâng lâng, buồn ngủ và ngất xỉu.Mang theo thuốc Floezy hoặc tờ rơi bên trong cùng với bất kỳ loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng.
3. Những trường hợp có thể và không thể sử dụng thuốc Floezy?
Người lớn (từ 18 tuổi trở lên) dùng được thuốc Floezy.Mặc dù thuốc Floezy không dùng cho phụ nữ, không rõ thuốc Floezy có gây hại cho thai nhi hay không, nên báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai hoặc có ý định mang thai trong quá trình điều trị.Không cho trẻ em dùng thuốc Floezy, trừ khi có lời khuyên của bác sĩ chuyên khoa.Thuốc Floezy không thích hợp cho một số người. Để đảm bảo sử dụng thuốc Floezy an toàn, hãy nói với bác sĩ nếu bạn:Tiền sử dị ứng với Tamsulosin hoặc bất kỳ loại thuốc tương tự nào khác như Alfuzosin (Uroxatral), Doxazosin (Cardura), Prazosin (Minipress), Silodosin (Rapaflo), hoặc Terazosin (Hytrin).Hạ huyết áp thế đứng, một dạng huyết áp thấp có thể khiến bạn cảm thấy chóng mặt hoặc choáng váng khi đứng lên.Các bệnh liên quan đến gan, thận nghiêm trọng.Bạn đang phẫu thuật mắt cho bệnh đục thủy tinh thể hoặc bệnh tăng nhãn áp.
4. Tương tác với thuốc Floezy có thể xảy ra?
Thuốc điều trị rối loạn cương dương như Sildenafil, Tadalafil hoặc Vardenafil có thể gây tương tác với Floezy.Các thuốc sử dụng cho các bệnh nhiễm trùng do nấm và thuốc kháng sinh như Ketoconazol, Erythromycin và Clarithromycin có thể làm giảm thải trừ của thuốc Floezy khỏi cơ thể.Các loại thuốc khác có thể làm giảm huyết áp của bạn - bao gồm một số thuốc chống trầm cảm, Nitrat (trị đau ngực), Baclofen (thuốc giãn cơ), Levodopa (đối với bệnh Parkinson).Bạn có thể dùng Paracetamol và Codein, thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) như Ibuprofen,... khi đang dùng Floezy.
5. Những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng thuốc Floezy?
Như tất cả các thuốc khác, việc sử dụng thuốc Floezy ngoài mang đến các tác dụng điều trị, những tác dụng không mong có thể xảy ra nhưng xảy ra một với một nhóm nhỏ người sử dụng.Có thể xuất hiện các tình trạng: buồn ngủ, choáng váng, chóng mặt, chảy nước mũi, nghẹt mũi hoặc các vấn đề về xuất tinh. Hãy thông báo ngay cho bác sĩ điều trị hay dược sĩ của bạn nếu bất kỳ tác dụng nào kéo dài và trở nên tồi tệ hơn.Hãy nhớ rằng thuốc Floezy là thuốc được kê đơn vì bác sĩ đã đánh giá rằng lợi ích thuốc mang lại lớn hơn nguy cơ tác dụng không mong muốn có thể xảy ra. Nhiều người sử dụng thuốc Floezy không xảy ra tác dụng phụ nghiêm trọng.Trường hợp gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng nào, chẳng hạn như ngất xỉu,... Hãy thông báo cho bác sĩ ngay lập tức.Trường hợp nam giới có thể bị đau hoặc cương cứng kéo dài từ 4 giờ trở lên hiếm xảy ra.Danh sách các tác dụng phụ xảy ra trên đây có thể không phải là tất cả. Nếu bạn xuất hiện các dấu hiệu bất thường không có trong danh sách trên, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn. | vinmec | 1,047 |
Những điều cần biết về phẫu thuật cắt ruột thừa
Phẫu thuật cắt ruột thừa là lựa chọn tối ưu và triệt để nhất trong quá trình điều trị bệnh lý viêm ruột thừa. Vậy bệnh nhân cần chuẩn bị và lưu ý những gì trước khi phẫu thuật cắt ruột thừa.
1. Phẫu thuật cắt ruột thừa được thực hiện khi nào?
Phẫu thuật cắt ruột thừa là phẫu thuật nhằm loại bỏ ruột thừa. Cơ thể chúng ta vẫn có thể hoạt động bình thường mà không cần đến ruột thừa. Hay nói cách khác, vai trò của ruột thừa gần như không đáng kể đối với cơ thể con người. Tuy nhiên, đối với hai trường hợp sau đây thì ta cần phải cắt bỏ bộ phận này đi:Mổ ruột thừa là phương pháp điều trị tối ưu đối với căn bệnh viêm ruột thừaĐiều trị viêm ruột thừa: Viêm ruột thừa là tình trạng viêm và nhiễm trùng tại ruột thừa. Các triệu chứng của bệnh bao gồm: đau âm ỉ khu trú vùng hố chậu phải hoặc đau thượng vị, quanh rốn sau đó đau khu trú bên hố chậu phải, kèm theo buồn nôn và nôn, rối loạn tiêu hóa, chán ăn và sốt nhẹ. Khi ruột thừa bị viêm, bệnh nhân cần được thực hiện phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa càng sớm càng tốt. Nếu tình trạng viêm ruột thừa không được xử lý, ổ viêm có thể vỡ ra, giải phóng vi khuẩn và các chất độc hại vào khoang bụng, gây viêm phúc mạc nguy hiểm đến tính mạng.Cắt ruột thừa dự phòng: Cắt ruột thừa dự phòng được chỉ định cho những người không có khả năng tiếp cận dịch vụ y tế trong thời gian dài ví dụ như nhà du hành vũ trụ hoặc thủy thủ tàu viễn dương được cân nh
Mổ ruột thừa là phương pháp điều trị tối ưu đối với căn bệnh viêm ruột thừa
2. Mổ ruột thừa bao nhiêu tiền?
Chi phí mổ ruột thừa được đánh giá tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm: loại phẫu thuật (mổ nội soi hay mổ hở), tình trạng viêm của ruột thừa có biến chứng hay chưa, thời gian nằm viện, thuốc và vật tư tiêu hao sử dụng.Hiện nay, mổ ruột thừa nội soi là phương pháp phổ biến thường được sử dụng trong điều trị viêm ruột thừa, vì độ an toàn khá cao và thời gian nằm viện ngắn hơn khi so sánh với phương pháp mổ hở truyền thống. Bệnh nhân thực hiện mổ viêm ruột thừa nếu có bảo hiểm y tế thì sẽ được chi trả một phần.
3. Chuẩn bị trước khi phẫu thuật ruột thừa
Viêm ruột thừa trước khi điều trị
Bệnh nhân cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Thông báo cho bác sĩ biết về bất kỳ tình trạng bất thường hoặc bệnh lý nào mà bạn đang gặp phải. Bên cạnh đó, thói quen hút thuốc, nghiện rượu, sử dụng thực phẩm bổ sung, thảo dược và các loại thuốc mà bạn đang dùng cũng là điều mà bác sĩ quan tâm. Ngay khi bạn được bác sỹ giải thích về tình trạng bệnh và cần phải điều trị phẫu thuật cấp cứu bạn phải nhịn ăn uống hoàn toàn để đảm bảo cho quá trình gây mê được an toàn.
4...
Căn cứ vào tình trạng và mức độ viêm ruột thừa, tiền sử mắc bệnh, tình hình sức khỏe tổng thể và đôi khi là nhu cầu của bệnh nhân, bác sĩ phẫu thuật sẽ cân nhắc lựa chọn mổ hở hoặc mổ ruột thừa nội soi.Mổ hở: Sau quá trình chuẩn bị, bác sĩ sẽ thực hiện một vết rạch da 5cm ở vùng bụng phía dưới bên phải để bộc lộ ruột thừa bị viêm. Sau khi ruột thừa được cắt bỏ, vết rạch da được khâu lại bằng chỉ tự tiêu hay chỉ không tiêu.Mổ nội soi: Với phương pháp này, bác sĩ sẽ có những vết rạch nhỏ khoảng 0,5-1 cm trên bụng. Qua đó, bác sĩ sẽ đặt các kênh thao tác để thực hiện việc cắt ruột thừa trước tiên sẽ tạo khoang làm việc bằng cách bơm khí cacbonic vào ổ bụng, việc truyền dẫn hình ảnh trong quá trình phẫu thuật được thực hiện qua 1 camera chuyên dụng. Camera sẽ hiển thị hình ảnh lên màn hình kết nối, cho phép bác sĩ phẫu thuật quan sát bên trong ổ bụng để thực hiện cắt bỏ ruột thừa.Phẫu thuật mổ ruột thừa nội soi được sử dụng phổ biến mang nhiều ưu điểm : ít đau, thẩm mỹ và thời gian phục hồi sau phẫu thuật thường ngắn hơn so với mổ hở truyền thống.
5. Một số thuốc giảm đau có thể được kê để giúp bệnh nhân kiểm soát cơn đau.Bệnh nhân có thể quay trở lại với các hoạt động hằng ngày sau mổ 1 ngày. Tùy theo tính chất của công việc mà bệnh nhân có thể quay trở lại làm việc sau 2-3 ngày đối với công việc hành chính và sau 1 tuần với các công việc chân tay.Sau khi phẫu thuật bệnh nhân có thể gặp một số triệu chứng sau :Đau đầu chóng mặt nhẹ. Buồn nôn hoặc nôn khan, ngứa họngĐau mỏi cơ bụng hoặc đau tức dưới sườn phải. Một số trường hợp có thể bí tiểu hoặc tiểu rắt.Một số lời khuyên bên dưới có thể giúp cho quá trình hồi phục sau mổ diễn ra tốt hơn:Cố gắng vận động sớm, tuân thủ chế độ ăn uống của bác sĩ điều trị , thông thường bệnh nhân sẽ bắt đầu với chế độ ăn lỏng khi có cảm giác đói.Rửa tay sạch trước và sau khi chạm vào vị trí mổ.Sử dụng gối hoặc vật mềm hỗ trợ bụng khi phải ho, cười, hắt hơi hoặc bất kỳ chuyển động bụng nào khác.Tránh luyện tập thể dục cường độ cao, vận động quá sức hoặc nâng vật nặng trong quá trình hồi phục sau mổ ruột thừa.Tránh tắm bồn hoặc đi bơi trong vòng 1 tháng.Tập các bài tập phục hồi chức năng theo hướng dẫn của bác sỹ để giúp tang cường hồi phục sức khỏe.Tránh dùng các chất kích thích: rượu , bia , đồ ăn sống.Thông báo ngay cho bác sĩ điều trị những triệu chứng bất thường: đau bụng trở lại , sốt...
Sau mổ ruột thừa nên ăn gì? | vinmec | 1,090 |
Những biện pháp chăm sóc và vệ sinh răng miệng hàng ngày
Việc vệ sinh răng miệng hàng ngày là thói quen cần thiết, tốt cho cơ thể. Nếu răng miệng gặp vấn đề sẽ làm ảnh hưởng đến việc nhai, nói hay khiến hơi thở có mùi. Chính vì vậy, bạn cần phải biết cách chăm sóc răng miệng để bảo vệ sức khỏe cũng như đảm bảo tính thẩm mỹ, giúp bạn tự tin hơn rất nhiều.
1. Vệ sinh răng miệng thường xuyên, khoảng 2 lần/ngày
Những bệnh lý liên quan đến răng và nướu là hai vấn đề phổ biến nhất về sức khỏe răng miệng. Việc vệ sinh răng miệng đều đặn 2 lần mỗi sáng và tối trong ngày là điều cần thiết. Bạn nên đánh răng ít nhất mỗi buổi sáng sau khi thức dậy và buổi tối trước khi đi ngủ để ngăn chặn các tác nhân gây hại làm ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng.
Không những thế, bạn nên duy trì thói quen thay đổi bàn chải đánh răng trung bình khoảng 3 - 4 tháng/lần. Những người đang trong quá trình niềng răng thì nên dùng những loại bàn chải đặc biệt và các dụng cụ vệ sinh chuyên dụng dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ.
Không chỉ phải đánh răng đầy đủ mỗi ngày, bạn cũng cần phải biết được cách đánh răng đúng để loại bỏ được những mảng bám bị tích tụ ở trên bề mặt của răng. Điều này sẽ hạn chế được sự gia tăng của các loại vi khuẩn có thể gây sâu răng và viêm lợi. Nếu bạn không đánh răng đúng cách có thể khiến cho lớp men răng bị mòn đi và khiến cho răng bị ê buốt.
Việc chải răng sai cách đồng thời cũng sẽ khiến cho các mảm bám cứng đầu bị tích tụ lại. Đây là một điều kiện thuận lợi để cho các loại vi khuẩn có hại phát triển nhanh hơn rồi tấn công vào răng và nướu. Nếu bạn đánh răng với lực quá mạnh có thể khiến cho nướu bị tổn thương gây nên tình trạng viêm hoặc tụt nướu.
1.1. Thao tác chải răng đúng cách
Bạn đặt bàn chải nằm theo phương ngang với độ nghiêng khoảng 45 độ so với phần viền nướu (đảm bảo đầu lông bàn chải có thể tiếp xúc trực tiếp được với cả phần răng và nướu). Bạn sử dụng một lực vừa đủ và chải nhẹ ở mặt ngoài của tất cả các răng trong hàm với khoảng cách là 2 - 3 răng (thao tác đánh hàm trên xuống và từ hàm dưới lên). Hoặc bạn cũng có thể thao tác xoay tròn để lông bàn chải có thể đi đến từng kẽ răng để lấy hết các mảng bám, cặn thức ăn.
Chải phần mặt trong của răng hàm trên và cả hàm dưới giống như cách chải mặt răng bên ngoài. Thao tác có thể chải xuống hoặc xoay tròn đều được.
Bạn nên đặt lông bàn chải theo hướng song song với mặt nhai của hàm răng rồi tiếp tục nhẹ nhàng di chuyển đầu bàn chải khoảng 10 lần từ trong cho đến ngoài.
1.2. Vệ sinh lưỡi thường xuyên
Các vi khuẩn và mảng bám không chỉ tích tụ lại ở trên răng mà còn có thể ở lại trên mặt lưỡi. Điều này sẽ vô tình khiến cho hơi thở của bạn có mùi hôi. Vì vậy, khi vệ sinh răng miệng bạn đồng thời cũng phải chải luôn mặt lưỡi của mình từ trong ra ngoài bằng bàn chải hoặc các dụng cụ để vệ sinh lưỡi chuyên dụng.
1.3. Sử dụng các sản phẩm kem đánh răng có fluoride
Lựa chọn một sản phẩm kem đánh răng phù hợp là điều thực sự rất quan trọng. Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại kem đánh răng khác nhau. Bạn hoàn toàn có thể tùy chọn sản phẩm theo sở thích về mùi hương và thương hiệu. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý chọn sản phẩm có chứa fluoride để đảm bảo việc làm sạch răng hiệu quả hơn.
Fluoride là một hoạt chất có khả năng chống lại các vi trùng gây nên tình trạng sâu răng. Bên cạnh đó, các hoạt chất ở bên trong cũng sẽ xây dựng nên một hàng rào chắc chắn để bảo vệ răng của bạn. Điều này sẽ giúp cho các men răng được bền vững hơn và cũng giảm tỷ lệ sâu răng đáng kể.
2. Sử dụng chỉ nha khoa hoặc tăm nước
Việc sử dụng tăm xỉa răng thường xuyên có thể khiến cho răng của bạn bị thưa dần. Hơn nữa, kích thước của đầu tăm khá lớn nên chúng không thể tiếp cận gần được đến những kẽ răng nhỏ để loại bỏ đi các cặn thức ăn thừa. Trong khi đó, chỉ nha khoa hoặc các dụng cụ tăm nước sẽ giúp bạn loại bỏ được những mẩu thức ăn thừa ở trong kẽ răng một cách nhẹ nhàng mà không làm ảnh hưởng đến sức khỏe của nướu và răng.
Khi các kẽ răng được làm sạch thì những mảng bám ở trên răng sẽ được loại bỏ đi đáng kể. Bên cạnh đó, vệ sinh răng miệng sạch sẽ sẽ tránh tình trạng nướu bị kích thích và hạn chế bị viêm nhiễm.
3. Súc miệng sau khi ăn
Sau khi ăn bạn nên súc miệng với các loại nước kháng khuẩn nhằm ngăn ngừa tình trạng sâu răng và hạn chế sự xuất hiện của các bệnh liên quan đến nướu. Nước súc miệng chuyên dụng sẽ giúp bảo vệ răng miệng của bạn dựa theo 3 cách sau đây:
Tái khoáng hóa cho hàm răng của bạn.
Giảm đi lượng acid ở bên trong khoang miệng.
Làm sạch được những khu vực khó chải và khó vệ sinh ở bên trong nước và khu vực xung quanh nướu.
Tạo thói quen súc miệng với các loại nước kháng khuẩn sau khi ăn được xem như một giải pháp hỗ trợ làm sạch toàn diện nhất. Đặc biệt, với trẻ em trên 12 tuổi hoặc không sử dụng các dụng cụ vệ sinh răng miệng khác thì nên sử dụng nước súc miệng để hỗ trợ tốt hơn. Bên cạnh đó, việc nhai kẹo cao su không có đường sau khi ăn cũng sẽ làm gia tăng quá trình tiết nước bọt. Quá trình này sẽ làm trung hòa được lượng acid và làm sạch những loại vi khuẩn tích tụ ở trên bề mặt răng.
4. Duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh
Dù bạn đang ở bất cứ độ tuổi nào thì một chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng và lành mạnh sẽ khiến cho sức khỏe răng miệng được cải thiện hơn. Bổ sung nước đều đặn hàng ngày sẽ giúp cho sức khỏe tổng thể được cải thiện. Bạn nên duy trì thói quen uống nước sau khi ăn để đẩy lùi được những ảnh hưởng tiêu cực của acid ở trong thực phẩm.
Một chế độ ăn uống cân bằng sinh dưỡng gồm những loại hạt, các loại ngũ cốc nguyên cám, các loại trái cây hoặc rau củ có thể cung cấp cho cơ thể của bạn những dưỡng chất cần thiết. Bạn không nên ăn quá nhiều đồ ngọt và có chứa nhiều acid. Đường ở trong những loại thực phẩm này sẽ bị các vi khuẩn ở trong miệng tiêu hóa và chuyển dần thành acid có khả năng làm mòn men răng. Tình trạng này duy trì lâu dài có thể khiến cho răng bị sâu.
Ngoài ra, những loại trái cây có chứa nhiều acid cùng với trà hoặc cà phê cũng có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe men răng. Các loại đồ uống có gas cũng được xem là một nguyên nhân khiến cho các vấn đề răng miệng xuất hiện. Bởi lẽ, cacbon có ở trong loại đồ uống này sẽ khiến cho lượng acid trong miệng tăng lên. Vậy nên, sau khi uống nước ngọt bạn nên uống lại nước lọc để hạn chế tình trạng này xảy ra. | medlatec | 1,366 |
Sau cắt túi mật có ảnh hưởng gì không?
Phẫu thuật cắt túi mật được các bác sĩ đánh giá là cách xử lý sỏi túi mật triệt để, hiệu quả và nhanh chóng nhất. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân e ngại băn khoăn sau cắt túi mật có ảnh hưởng gì không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc giải đáp một số thông tin cụ thể.
1. Không có túi mật vẫn có thể sống bình thường
Theo các chuyên gia cho biết, người không có túi mật vẫn sống, ăn uống, sinh hoạt bình thường. Vì túi mật chỉ là nơi chứa mật và dự trữ mật từ gan đổ xuống, khi cần tiêu hóa thức ăn, túi mật co bóp, tống mật xuống ruột. Sau khi cắt túi mật, mật sẽ được đổ trực tiếp từ gan xuống tá tràng.
Sau cắt túi mật, người bệnh có thể sống có thể sống khỏe mạnh bình thường
Sau phẫu thuật, cũng có khoảng 10 – 15% người bệnh gặp phải hội chứng sau cắt túi mật, với các triệu chứng tương tự sỏi mật như đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, vàng da, vàng mắt, sốt cao…., Nguyên nhân gây nên hội chứng này vẫn chưa được giải thích rõ ràng, nhưng có thể liên quan đến sự thích nghi của cơ thể khi thiếu vắng túi mật hoặc do còn sót sỏi ở trong đường mật. Các triệu chứng này có thể thoáng qua và biến mất sau một vài tuần, nhưng cũng có nhiều trường hợp kéo dài dai dẳng trong nhiều tháng hoặc nhiều năm. Thậm chí sức khỏe còn được cải thiện đáng kể vì sỏi đã được xử lý sạch nhờ phẫu thuật và người bệnh không còn phải chịu đựng các triệu chứng khó chịu
2. Sau cắt túi mật cần chú ý đến chế độ ăn uống
Sau khi túi mật bị loại bỏ, gan vẫn sản xuất dịch mật đều đặn, chất lượng và số lượng dịch mật không hề thay đổi. Nhưng thay vì đi con đường vòng như trước kia, nay dịch mật đi nhanh hơn và đổ thẳng xuống tá tràng ngay cả khi không có thức ăn. Điều này có thể gây ra những rối loạn rối loạn nhất định về tiêu hóa như đầy trướng, chậm tiêu hay chán ăn.
Để làm giảm được tình trạng này, sau cắt túi mật người bệnh nên cố gắng hạn chế dầu mỡ, đồ ăn nhiều cholesterol. Sau đó khi cơ thể đã thích ứng trở lại, người bệnh có thể tập ăn lại từng ít một và tăng dần lên. Nếu bị tiêu chảy mạn tính, hãy hỏi ý kiến của bác sĩ để được sử dụng một số loại thuốc cầm tiêu.
Để phòng sỏi tái phát và hỗ trợ cho tiêu hoá, cần chú ý:
– Không ăn các chất có nhiều cholesterol như mỡ động vật, sữa, trứng, thịt rán, thịt hun khói… Đối với những thức ăn có gia vị cay chua cần hạn chế. Kiêng rượu bia và thuốc lá.
Người bệnh sau cắt túi mật nên có chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh hơn
– Ăn nhiều rau, quả, đạm thực vật (đậu các loại).
– Cần điều trị khi xét nghiệm thấy có cholesterol tăng cao trong máu để hạ xuống. Tránh để bị nhiễm khuẩn đường ruột.
– Dùng gần như thường xuyên thuốc lợi mật như artichaut (chophyton, artichaut…), sorbitol.
– Dùng thuốc làm tan sỏi như: chenodesoxy cholique, chenolite, rowachol…
– Cần có chế độ thể dục và tập luyện hợp lý. | thucuc | 607 |
Rạn nứt xương: nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và cách điều trị
Nứt xương gây ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng vận động, làm suy giảm chất lượng cuộc sống và hiệu quả công việc.
1. Nguyên nhân gây rạn nứt xương là gì?
1.1. Chấn thương do tai nạn
Chấn thương do tai nạn là một trong những nguyên nhân phổ biến gây rạn nứt xương. Tai nạn giao thông, tai nạn lao động hoặc các hoạt động thể thao có thể dẫn đến tình trạng này. Khi có một lực mạnh tác động lên xương có thể làm nứt xương hoặc gãy xương, đặc biệt là ở những vùng có xác suất chịu lực cao như xương đùi, xương cổ chân, xương cổ tay,...1.2. Thiếu canxi, suy dinh dưỡng
Sự thiếu hụt canxi và các khoáng chất là một yếu tố quan trọng làm giảm độ cứng của xương từ đó tăng nguy cơ nứt xương. Các vi chất dinh dưỡng này cần thiết cho việc xây dựng và duy trì sức khỏe của xương. Người già, phụ nữ mang thai và người già yếu nếu thường xuyên trong chế độ dinh dưỡng thiếu cân đối có thể gặp tình trạng này.1.3. Loãng xươngĐây có thể là một nguyên nhân khác gây nứt xương. Loãng xương do thiếu canxi khiến xương trở nên mỏng và yếu nên khi có lực mạnh tác động rất dễ bị rạn nứt. Người lớn tuổi và phụ nữ sau mãn kinh thường là nhóm người có nguy cơ cao với bệnh loãng xương.1.4. Quá trình lão hóa
Quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể cũng làm suy giảm chất lượng xương. Các tế bào xương kém hoạt động hơn, sức mạnh và độ cứng của xương bị giảm xuống. Đây là yếu tố góp phần khiến cho xương dễ bị rạn nứt khi phải chịu lực nào đó tác động vào.1.5. Các tình trạng y tế khác
Các tình trạng y tế như viêm khớp, bệnh thận và một số loại ung thư có thể làm suy giảm sức khỏe của xương, tăng khả năng xuất hiện tình trạng rạn nứt xương.2. Dấu hiệu nhận biết xương bị rạn nứt
Khi xương bị rạn nứt, tùy thuộc vào vị trí và mức độ nứt xương mà có thể gây nên các triệu chứng như:- Đau nhức: cơn đau có thể xuất hiện ngay sau khi gặp phải tai nạn gây rạn nứt xương hoặc một thời gian sau đó. Đối với những vết nứt nhỏ, cảm giác đau thường nhẹ và dễ bị nhầm lẫn với các vết thương khác. - Khả năng vận động giảm: nứt xương xảy ra ở khớp hoặc khu vực quan trọng trong quá trình vận động thì có thể làm giảm khả năng, phạm vi chuyển động. - Đau khi chạm vào và đau mạnh về đêm: khi chạm vào vùng bị nứt xương thường cảm thấy đau. Cảm giác đau thường trở nên dữ dội hơn vào buổi tối, đặc biệt là khi bệnh nhân nằm ngủ.
3. Điều trị rạn nứt xương như thế nào?
3.1. Phương pháp điều trị rạn nứt xương
Có nhiều phương pháp trị rạn nứt xương, bác sĩ sẽ lựa chọn phương án phù hợp dựa trên mức độ, vị trí rạn nứt. Các phương pháp điều trị có thể được áp dụng gồm:- Dùng thuốc
Các loại thuốc thường được dùng để điều trị nứt xương mức độ nhẹ gồm:+ Thuốc giảm đau chứa thành phần paracetamol hoặc ibuprofen để kiểm soát cơn đau và giảm sưng. + Thuốc kháng viêm giúp ngăn chặn nguy cơ nhiễm trùng. - Bó bột
Trường hợp cần thiết, để ổn định xương và giữ cho xương trong tư thế đúng, đẩy nhanh tốc độ lành, bác sẽ sẽ chỉ định nẹp cố định và bó bột. Nếu bị rạn xương ở cẳng hoặc bàn chân, người bệnh sẽ được hướng dẫn dùng nạng để giảm tạo lực dồn lên khu vực này. - Phẫu thuật
Khi rạn nứt xương với mức độ nghiêm trọng, bác sĩ có thể yêu cầu phẫu thuật để điều chỉnh và đảm bảo xương được hồi phục tốt nhất.
3.2. Chăm sóc, phục hồi sau điều trị
Sau điều trị, khi đã đủ điều kiện cho phép, người bệnh sẽ được hướng dẫn thực hiện vật lý trị liệu để cải thiện sự linh hoạt và sức mạnh của xương. Các hình thức vật lý trị liệu thường được áp dụng như:- Massage giảm căng thẳng và cải thiện lưu thông tuần hoàn máu, giảm sưng và tăng khả năng di chuyển của khớp xung quanh vùng bị tổn thương. - Chườm ấm giúp kiểm soát cơn đau, giảm viêm và kích thích quá trình lành của xương.
- Thực hiện các bài tập vận động phù hợp để cải thiện sức mạnh cơ bản, khả năng linh hoạt của xương. Điều này giúp bệnh nhân phục hồi nứt xương nhanh hơn và ngăn chặn nguy cơ suy giảm khả năng vận động sau rạn nứt xương. Ngoài ra, việc duy trì chế độ dinh dưỡng cân bằng, đặc biệt chú trọng bổ sung vitamin D và canxi trong bữa ăn hàng ngày rất cần để đẩy nhanh tốc độ lành của xương. Trong thời gian điều trị nứt xương, khi nằm, người bệnh cần kê cao vùng bị thương, nhất là trường hợp tổn thương ở chân, mắt cá chân và bàn chân. Người bệnh cũng nên dùng giày bảo hộ để giảm áp lực lên cẳng chân và bàn chân. Quá trình hồi phục sau điều trị rạn nứt xương cần có sự theo dõi, tái khám định kỳ. Vì thế, người bệnh cần tuân thủ tái khám đúng hẹn để bác sĩ kiểm tra, đánh giá tiến triển của xương và điều chỉnh kế hoạch điều trị khi cần thiết. | medlatec | 974 |
Bị chảy máu chân răng khi ngủ là do đâu?
Bị chảy máu chân răng khi ngủ có thể phản ánh sức khỏe tổng thể của bạn. Nếu nướu bị chảy máu và sưng tấy, có thể bạn đang bị viêm nướu. Tuy nhiên, nếu bạn đang chăm sóc nướu rất tốt thì đây là một vấn đề đáng lo ngại nếu vẫn còn bị chảy máu chân răng khi ngủ. Dưới đây là 4 vấn đề về sức khỏe nếu bạn bị chảy máu chân răng khi ngủ.
1. Gặp các vấn đề về giấc ngủ
Ngủ không đủ giấc đã được chứng minh là làm tăng khả năng phát triển bệnh viêm nướu răng. Tình trạng viêm này có thể dẫn đến các bệnh khác như bệnh tim và thậm chí là đột quỵ.Chứng ngưng thở khi ngủ có thể gây ra hoặc góp phần gây ra chứng nghiến răng vào ban đêm. Nếu bạn bị nghiến răng, bạn có thể bị các biến chứng như rối loạn khớp thái dương hàm hoặc nướu bị viêm, kích ứng.Nghiến răng khi ngủ có thể gây áp lực rất lớn lên răng, nướu và hàm, đó là lý do tại sao nhiều người bị nứt hoặc sứt mẻ răng do nghiến răng, thậm chí bị chảy máu chân răng khi ngủ.2. Vấn đề điều chỉnh lượng đường trong máu. Cho dù bạn bị tiểu đường hay lượng đường trong máu chỉ cao hơn bình thường (chẳng hạn như tiền tiểu đường), nướu của bạn có thể bị ảnh hưởng. Bệnh tiểu đường không chỉ làm tăng tình trạng viêm nhiễm mà còn có thể giảm hiệu quả của hệ thống miễn dịch trong cơ thể.Tuần hoàn máu cũng có thể bị ảnh hưởng, điều đó có nghĩa là miệng của bạn sẽ gặp khó khăn hơn trong việc chống lại vi khuẩn liên quan đến bệnh nướu răng.Một điều quan trọng cần lưu ý là trong khi bệnh tiểu đường khiến bạn có nguy cơ mắc bệnh nướu răng, thì bệnh nướu răng cũng có thể khiến bạn có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường do ảnh hưởng đến việc điều chỉnh lượng đường trong máu. Vì vậy, ngay cả khi bạn đã được kiểm tra bệnh tiểu đường và không mắc bệnh này, thì vẫn cần nói chuyện với bác sĩ về các phương pháp quản lý nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tiềm ẩn này.
3. Lạc nội mạc tử cung làm tăng nguy cơ bị chảy máu chân răng khi ngủ
Mặc dù bị chảy máu chân răng khi ngủ không phải là triệu chứng của lạc nội mạc tử cung, nhưng một nghiên cứu đã phát hiện ra rằng lạc nội mạc tử cung có thể làm tăng 57% nguy cơ mắc bệnh nướu răng.Nếu bạn có vấn đề về nướu hay chảy máu và cũng có tiền sử đau vùng chậu (bao gồm cả đau bụng kinh, không bình thường), bạn nên nói chuyện với bác sĩ phụ khoa về khả năng lạc nội mạc tử cung.4. Hay chảy máu chân răng khi ngủ dậy do căng thẳng. Ngoài việc gây đau nhức vai, đau đầu do căng thẳng và lo lắng hoặc trầm cảm, căng thẳng cao độ còn có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Chúng bao gồm các vấn đề về huyết áp, bệnh tim và thậm chí là hay chảy máu chân răng khi ngủ dậy.Giống như chứng ngưng thở khi ngủ, căng thẳng quá mức có thể gây ra chứng nghiến răng, dẫn đến bệnh nướu răng. Nhưng bạn cũng có thể nghiến chặt hàm suốt cả ngày nếu bị căng thẳng, điều đó có nghĩa là nướu của bạn thường xuyên phải chịu áp lực bị chảy máu chân răng khi ngủ.Căng thẳng thậm chí có thể làm cho phản ứng miễn dịch của bạn kém hiệu quả hơn, vì vậy cơ thể bạn gặp khó khăn hơn trong việc chống lại vi khuẩn gây bệnh nướu răng.Trên đây là những vấn đề sức khỏe khiến bạn bị chảy máu chân răng khi ngủ. Do đó, bạn hãy đến gặp bác sĩ hoặc nha sĩ để điều trị các vấn đề về nướu và tình trạng sức khỏe hiện có để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. | vinmec | 718 |
Bị u nang buồng trứng có tập thể dục được không?
U nang buồng trứng thường ảnh hưởng tới phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Hầu hết u nang không gây ra bất cứ triệu chứng nào, cũng có những người gặp phải một loạt các triệu chứng của u nang, bao gồm cả khó chịu nhẹ đến đau dữ dội. Trong một số trường hợp, gia tăng hoạt động thể chất hoặc việc tập thể dục có thể khiến các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn hoặc góp phần làm tăng nguy cơ dẫn tới các biến chứng của bệnh.
U nang buồng trứng là gì?
Thực chất u nang là túi chứa đầy dịch phát triển ở một hoặc cả hai bên buồng trứng.
U nang buồng trứng hình thành từ nhiều nguyên nhân khác nhau và là bệnh khá phổ biến ở phụ nữ, có nhiều chị em mắc phải. Thực chất u nang là túi chứa đầy dịch phát triển ở một hoặc cả hai bên buồng trứng. Phần lớn u nang buồng trứng là lành tính không cần hỗ trợ điều trị tuy nhiên cũng có một tỷ lệ nhỏ u nang là ác tính. Để loại trừ nguy cơ ung thư buồng trứng, khi phát hiện có các dấu hiệu nghi ngờ u nang buồng trứng, cần đi kiểm tra, thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán chính xác và hỗ trợ điều trị hiệu quả.
Triệu chứng của u nang buồng trứng
Mặc dù tập thể dục nhẹ có thể giúp thúc đẩy sức khỏe tối ưu nhưng tập thể dục cường độ cao có thể gây ra một u nang buồng trứng bị vỡ hoặc tăng khả năng xoắn buồng trứng.
U nang buồng trứng có thể gây đau vùng xương chậu hoặc khiến người bệnh bị trễ kinh. Đau ở vùng chậu thường xảy ra xung quanh giai đoạn bắt đầu của một chu kỳ kinh nguyệt, trong khi giao hợp hoặc khi đi ngoài. hối u có thể gây ra một cơn đau âm ỉ ở phần xương chậu, cũng như sưng ở vùng bụng dưới. Một số u nang có thể gây rối loạn chu kỳ kinh nguyệt và gây chảy máu bất thường trong chu kỳ kinh nguyệt.
Mặc dù tập thể dục nhẹ có thể giúp thúc đẩy sức khỏe tối ưu nhưng tập thể dục cường độ cao có thể gây ra một u nang buồng trứng bị vỡ hoặc tăng khả năng xoắn buồng trứng, một điều kiện xảy ra khi xoắn buồng trứng trong khoang xương chậu, ngặn chặn dòng máu đến buồng trứng. Các biến chứng có thể xảy ra khiến u nang vỡ, chảy máu. Đau đột ngột và nghiêm trọng nhiều khả năng là dấu hiệu cảnh báo xoắn buồng trứng.
Phòng ngừa
Khi đột ngột cảm thấy đau nghiêm trọng khi tập thể dục, người bệnh cũng nên nhanh chóng tới bệnh viện để kiểm tra để loại trừ khả năng vỡ u nang hoặc xoắn buồng trứng.
Nên đi khám để được tư vấn hỗ trợ điều trị nếu phát hiện có những triệu chứng nghi ngờ u nang buồng trứng. Mặc dù đây là một tình trạng phổ biến trong những năm sinh đẻ, u nang buồng trứng có thể làm tăng nguy cơ biến chứng nhất định, chẳng hạn như suy thận, đông máu và tích tụ dịch ở bụng. Khi đột ngột cảm thấy đau nghiêm trọng khi tập thể dục, người bệnh cũng nên nhanh chóng tới bệnh viện để kiểm tra để loại trừ khả năng vỡ u nang hoặc xoắn buồng trứng.
| thucuc | 614 |
Tư vấn: Chụp X quang răng ở đâu tốt?
Chụp X quang răng đóng vai trò rất quan trọng trong việc dự phòng, chẩn đoán và điều trị các bệnh về răng miệng đối với cả người lớn và trẻ em.
1. Tìm hiểu về chụp X quang răng
1.1. Định nghĩa
Chụp X quang răng là kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh sử dụng tia X đi qua vùng hàm mặt đến một tấm phim hoặc tấm cảm biến kĩ thuật số nhằm đánh giá, theo dõi tình trạng khoang miệng và phát hiện bất thường của răng, xương hàm hay các mô mềm. Đây là kĩ thuật khó có thể thay thế trong chẩn đoán và điều trị nha khoa bởi những giá trị và lợi ích của nó rất cao, thăm khám được những vùng bác sĩ khó có thể quan sát bằng mắt thường như những khoang hở, cấu trúc răng ẩn như mọc răng khôn, sâu răng, nang và thậm chí là các khối u. Đặc biệt, X quang răng dễ thực hiện, an toàn và chi phí thấp.
Hình chụp x quang răng.
1.2. Ứng dụng
Một số ứng dụng phương pháp chụp x quang răng đem lại cho người bệnh bao gồm:
– Xác định hình thái, hướng mọc lệch của răng để tiến hành xử lý, tránh các vấn đề liên quan đến chấn thương cắn và thẩm mỹ
– Chẩn đoán sớm và xác định mức độ nghiêm trọng của các vấn đề răng miệng như viêm nhiễm, sâu răng, viêm tủy, viêm lợi,… Từ đó đưa ra khuyến cáo và điều trị kịp thời.
– Quan sát các chi tiết nằm sâu dưới chân răng như mạch máu nhỏ quanh răng, ống dây thần kinh,… Từ đó hỗ trợ quá trình phẫu thuật nhổ răng an toàn và hạn chế các biến chứng chảy máu hoặc tổn thương dây thần kinh.
– Xác định mật độ xương hàm.
– Phát hiện các tổn thương vùng xương hàm như u, nang, viêm nhiễm hoặc chấn thương.
– Theo dõi quá trình mọc răng ở trẻ nhỏ.
– Hỗ trợ bác sĩ trong quá trình can thiệp thẩm mỹ như bọc răng, niềng răng, làm răng giả,… để hạn chế tai biến.
2. Quy trình chụp X quang răng hiện nay
2.1. Quy trình
Khi chuẩn bị chụp X quang, bạn cần mặc áo hoặc đeo tạp dề chì để ngăn cản tác động của tia X đến những vùng cơ thể khác. Đặc biệt, vùng cổ của bạn sẽ được che lại bằng một tấm vải chuyên dụng hoặc cổ chì để bảo vệ tuyến giáp khỏi những tác động xấu của tia X.
Khi bắt đầu chụp, bạn sẽ được ngậm một miếng bìa cứng hoặc bìa nhựa. Tấm bìa này có tác dụng giữ phim X quang cố định trong khi chụp. Máy chụp x quang răng được trang bị máy ảnh bao quanh đầu và có thể được chụp khi bạn đứng hoặc ngồi.
Sau khi quá trình chụp kết thúc, bạn sẽ ngồi chờ để bác sĩ đọc kết quả và tư vấn.
Quy trình chụp X quang răng đơn giản và nhanh chóng.
2.2. Một số lưu ý
Chụp X quang răng là phương pháp chẩn đoán đơn giản, không tốn nhiều thời gian thực hiện và không gây ảnh hưởng sức khỏe nhưng bạn cần tuân thủ đúng chỉ dẫn của bác sĩ và kĩ thuật viên để đảm bảo kết quả thu được là chính xác nhất.
Ngoài ra, cần đặc biệt lưu ý khi thực hiện chụp x quang cho hai đối tượng sau:
– Phụ nữ mang thai
Nếu bạn đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai, bạn cần thông báo trước cho bác sĩ để được chuẩn bị các biện pháp an toàn cho thai nhi như mặc áo chì, yếm chì che vùng bụng.
– Trẻ em
Trẻ em có thể được chỉ định chụp x quang khi cần kiểm qua, đánh giá quá trình mọc răng, sâu răng. Khi chụp X quang, trẻ sẽ được đeo các dụng cụ bảo vệ bằng chì hấp thụ tia X nhằm hạn chế tối đa tác động xấu đến sức khỏe.
Trên thực tế, lượng bức xạ được sử dụng khi chụp x quang đều được giữ ở mức an toàn. Đặc biệt là các loại máy càng hiện đại càng hạn chế được ảnh hưởng của bức xạ lên cơ thể.
3. Giải đáp: Chụp X quang răng ở đâu tốt?
3.1. Những tiêu chí giúp lựa chọn chụp X quang răng ở đâu tốt
Bốn tiêu chí dưới đây sẽ giúp bạn có thêm kinh nghiệm lựa chọn những địa chỉ thăm khám chất lượng
– Sở hữu giấy phép hoạt động
– Đội ngũ y bác sĩ chuyên khoa giỏi
Bác sĩ là người trực tiếp thăm khám, đọc kết quả và đưa ra chẩn đoán, tư vấn. Do đó, bạn cần lựa chọn đơn vị thăm khám có đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giỏi, trình độ cao để có những kết luận, lời khuyên sức khỏe xác đáng nhất.
– Dịch vụ y tế chất lượng
3.2. Chụp X quang răng ở đâu chính xác, an toàn?
Hi vọng qua bài viết trên đã giải đáp được những thắc mắc của bạn về phương pháp chụp X quang răng cũng như bỏ túi được một địa chỉ thăm khám uy tín, chất lượng. | thucuc | 916 |
Cảnh giác mùa bùng phát của dịch bệnh
Những ngày vừa qua, Hà Nội xuất hiện những cơn mưa kéo dài, kèm không khí lạnh tăng cường, nóng ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho muỗi vằn sinh sôi, phát triển khiến bệnh sốt xuất huyết không ngừng gia tăng. Vì vậy, trong giai đoạn này người dân cần cảnh giác “dịch chồng dịch” - bệnh sốt xuất huyết, Covid-19 với các bệnh mùa đông xuân.
Sốt - Người dân hoang mang mắc “dịch bệnh kép”
Sốt xuất huyết thường xuất hiện vào thời gian giao mùa, vào mùa mưa từ tháng 7 đến tháng 11 hàng năm.
Theo dự báo, năm 2021 là năm chu kỳ bùng phát của dịch sốt xuất huyết. Riêng tại Hà Nội, những ngày vừa qua liên tục xuất hiện những cơn mưa kéo dài, kèm không khí lạnh tăng cường, đan xem những ngày nóng ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho muỗi vằn sinh sôi, phát triển. Đó cũng là lý do khiến số lượng người mắc sốt xuất huyết không ngừng gia tăng, thậm chí có nhiều trường hợp để lại hậu quả khôn lường.
Số liệu thống kê của Bộ Y tế cho biết, tính đến hết tháng 9 năm nay, cả nước ghi nhận 49.113 trường hợp mắc sốt xuất huyết, 18 trường hợp tử vong.
Th
S. Thông thường các trẻ này đi khám khi sốt ngày thứ 2, sốt cao liên tiếp 39-40 độ C, trẻ hay nôn trớ, chán ăn, quấy khóc, da sung huyết, đáp ứng kém với thuốc hạ sốt; Hoặc đi khám do trong khu phố có người bị sốt xuất huyết, gia đình có con bị sốt. Các trường hợp này sau khi có chỉ định làm xét nghiệm đều có chẩn đoán sốt xuất huyết.
Qua khai thác các trường hợp này thường có triệu chứng sốt 38,5 độ C, mỏi người, sống trong khu vực có người bị sốt xuất huyết hoặc đi đến nơi có người mắc, môi trường sống ẩm thấp nhiều muỗi, muốn kiểm tra sốt xuất
huyết. Với những triệu chứng rõ ràng thế này đều cần có chỉ định xét nghiệm sốt xuất huyết để chẩn đoán”.
Trong thời điểm “vàng” cho muỗi sinh sôi phát triển tăng nguy cơ mắc sốt xuất huyết. Hơn nữa, miền Bắc chuyển giao sang mùa đông - xuân với nền nhiệt giảm sâu, nồng ẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho các loại vi khuẩn, virus phát triển nhanh, làm tăng nguy cơ gây bệnh mắc các bệnh sốt xuất huyết, sởi, rubella, cảm cúm, tiêu chảy, ho gà, viêm đường hô hấp. Ngoài ra, bối cảnh dịch bệnh Covid-19 hiện nay, nhiều người dân quan tâm, lo lắng về nguy cơ mắc các dịch bệnh kép này.
Xét nghiệm để “chỉ mặt, gọi tên” những bệnh cùng biểu hiện sốt
Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường của cơ thể, nhất là nghi mắc sốt xuất huyết cần đến viện khám ngay như sốt, chảy máu bất thường; Hay trẻ mệt, li bì, đau đầu, quấy khóc, đau bụng hạ sườn phải vùng gan, chảy máu bất thường ở chân răng, chảy máu cam, kinh nguyệt bất thường… Lưu ý, tuyệt đối không được tự ý theo dõi và truyền dịch tại nhà, tránh các hậu quả khôn lường như xuất huyết nặng, suy gan, suy thận, viêm cơ tim, suy tim,...
Đối với bệnh mùa đông xuân, người dân cần chủ động thực hiện các biện pháp phòng bệnh như nâng cao sức khỏe, tăng cường sức đề kháng, tiêm vaccine phòng bệnh... khai báo trung thực và được khám sàng lọc, tránh bỏ sót bệnh.
Đa số các bênh lý trên thường khó phân biệt bằng các triệu chứng, do đó, để “chỉ mặt, điểm tên” bệnh lý chính xác, bên cạnh dựa vào các yếu tố dịch tễ, biểu hiện, triệu chứng, thì xét nghiệm được xem là xương sống, là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán.
Nói về ý nghĩa của các xét nghiệm trong chẩn đoán, BS Thủy chia sẻ cụ thể: Đối với sốt xuất huyết, trong quá trình theo dõi, người bệnh cần được chỉ định làm các xét nghiệm như: Xét nghiệm chẩn đoán (Xét nghiệm Dengue NS1, xét nghiệm kháng thể Ig
M, Ig
G); Xét nghiệm bổ sung (Tổng phân tích tế bào máu, điện giải đồ, CRP, chức năng gan (ALT, AST, GGT), chức năng thận, điện giải đồ.
Đối với bệnh truyền nhiễm đông xuân để sàng lọc các bệnh cũng có triệu chứng sốt, cúm mà chưa loại trừ sốt xuất huyết thì cần làm thêm các xét nghiệm để loại trừ một số bệnh truyền nhiễm thường gặp như sởi, rubella, quai bị,...
Với những trường hợp có biểu hiện sốt, ho, khó thở, đau họng dễ nhầm lẫn với Covid-19, thì xét nghiệm SARS-Co
V-2 (phương pháp PCR) được xem như tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh.
Thông qua kết quả xét nghiệm giúp bệnh nhân biết được tình trạng sức khỏe của mình, cũng như an tâm điều trị để tránh biến chứng xảy ra, cũng như tránh khả năng phát tán, lây truyền virus cho người khác (đặc biệt bệnh Covid-19).
Đáp ứng trên 2.000 danh mục xét nghiệm của đầy đủ chuyên khoa với kết quả chính xác, nhanh chóng giúp đáp ứng kịp thời, hiệu quả nhu cầu kiểm tra, theo dõi và phát hiện các bệnh lý từ cơ bản đến chuyên sâu với kết quả xét nghiệm chính xác, nhanh chóng. Theo đó, để kiểm tra, theo dõi và phát hiện các bệnh lý liên quan tới sốt như sốt xuất huyết, sàng lọc các bệnh cũng có triệu chứng sốt, cúm mà chưa loại trừ sốt xuất huyết, người dân dễ dàng lựa chọn một trong 3 gói xét nghiệm sau:
Gói 1 - Gói xét nghiệm sàng lọc bệnh sốt xuất huyết: Các xét nghiệm xác định các tác nhân thường gặp có thể phát hiện được kể từ mốc 24h sau khi sốt.
Gói 2 - Gói xét nghiệm theo dõi bệnh lý sốt xuất huyết: Xét nghiệm được chỉ định khi đã có chẩn đoán xác định sốt xuất huyết.
Gói 3 - Gói xét nghiệm sàng lọc bệnh truyền nhiễm đông xuân: Xét nghiệm sàng lọc các bệnh cũng có triệu chứng sốt, cúm mà chưa loại trừ sốt xuất huyết.
Với dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi, người dân được thụ hưởng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà nhà tiện lợi và gạt bỏ được những lo lắng, rào cản do không mất thời gian chờ đợi, di chuyển, thủ tục đăng ký đơn giản, quy trình dịch vụ nhanh chóng,… Cũng với dụng dịch vụ này, khách hàng tránh được nguy cơ lây nhiễm chéo do dịch bệnh, không cần lo lắng thời tiết bất thường (nắng nóng, mưa gió, lạnh giá).
Trong giai đoạn dịch bệnh hiện nay, người dân cần hạn chế đến nơi đông người thì dịch vụ đã “lên ngôi” đem đến sự lựa chọn của hàng triệu gia đình, đặc biệt là người có bệnh lý mạn tính, gia đình có người cao tuổi, trẻ em. | medlatec | 1,191 |
Công dụng thuốc Kernhistine 16mg
Kernhistine 16mg thuộc nhóm thuốc tâm thần. Việc sử dụng thuốc Kernhistine 16mg theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp bạn đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị bệnh.
1. Thuốc Kernhistine 16mg là gì?
Thuốc Kernhistine 16mg được sản xuất tại Tây Ban Nha, nhập khẩu và phân phối bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Nhất Anh.Thuốc được đóng gói dưới dạng viên nén, hộp gồm 4 vỉ mỗi vỉ 15 viên. Thành phần chính của thuốc là Betahistidine dyhydrochloride 16mg.2. Thuốc Kernhistine 16mg có tác dụng gì?Thành phần chính Betahistidine dyhydrochloride trong thuốc Kernhistine 16mg có tác dụng:Làm giãn cơ vòng tiền mao mạch;Làm gia tăng lưu lượng máu ở tai trong;Kiểm soát được tính thấm của mao mạch ở tai trong;Loại bỏ sự tích tụ nội dịch bạch huyết tai trong;Làm giảm hoa mắt, chóng mặt và cải thiện chức năng tuần hoàn não;Hấp thụ nhanh chóng qua thành ruột, dễ dàng thải trừ qua nước tiểu nên không gây gánh nặng lên gan thận.Thuốc Kernhistine 16mg được chỉ định điều trị trong các trường hợp:Người hay gặp phải các triệu chứng như đau đầu kèm theo hoa mắt, chóng mặt, thậm chí cả cảm giác buồn nôn hoặc nôn;Người bị ù tai, điếc tai hoặc gặp khó khăn trong vấn đề nghe;Người có các triệu chứng tiền đình như choáng, đau đầu, chóng mặt, khó thở,...
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Kernhistine 16mg
Thuốc Kernhistine 16mg dùng uống trực tiếp với nước đun sôi để nguội. Thuốc dùng cho người trưởng thành trên 18 tuổi. Người dưới 18 tuổi, phải có chỉ định của bác sĩ. Gói viên nén hàm lượng 16mg: Dùng 1/2 - 1 viên mỗi lần, ngày 3 lần.. Trường hợp quên uống thuốc, không được uống gấp đôi liều để bù vào liều đã quên mà hãy bỏ qua liều đó.4. Thận trọng, cảnh báo và lưu ý khi dùng Thuốc Kernhistine 16mg. Dùng quá 728mg/ 1 ngày dễ gây ra tình trạng quá liều với các biểu hiện như: Buồn nôn, nôn, đau bụng dữ dội, hoa mắt, chóng mặt, đầu óc quay cuồng. Đặc biệt nghiêm trọng sẽ gây co giật và các biến chứng nguy hiểm ở các cơ quan nội tạng như phổi, tim, gan, thận.Chống chỉ định: Không dùng Kernhistine 16mg cho những người quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc, bệnh nhân u tuyến thượng thận, loét tiêu hóa, hen phế quản, phụ nữ đang mang thai và nuôi con bằng sữa mẹ.Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Kernhistine 16mg như: Đau đầu nhẹ, buồn nôn, tiêu hóa kém, khó ngủ và tim đập nhanh.Không sử dụng khi đang lái xe và vận hành máy móc.Không sử dụng khi uống rượu bia.Bảo quản Kernhistine 16mg xa tầm với của trẻ, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm thấp và ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Kernhistine 16mg, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi sử dụng. Lưu ý, Kernhistine 16mg là thuốc kê đơn, bạn tuyệt đối không tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn, gây biến chứng nặng nề. | vinmec | 574 |
Tác dụng thuốc Amtopid
Thuốc Amtopid có thành phần chính là Atorvastatin hàm lượng 10mg. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén với tác dụng chính là hạ nồng độ cholesterol máu. Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin cần thiết để bạn có thể sử dụng thuốc Amtopid một cách an toàn và hiệu quả?
1. Thuốc Amtopid có công dụng gì?
Cuộc sống hiện đại cùng với một chế độ ăn uống giàu dầu mỡ và chất béo khiến cho nhiều người bước vào độ tuổi trung niên mắc bệnh cao mỡ máu. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, bệnh tăng mỡ máu đang có xu hướng trẻ hóa. Thực chất đây là tình trạng tăng lipid máu. Lipid máu bao gồm 3 thành chính là cholesterol, triglycerid và phospholipid. Trong đó cholesterol đóng vị trí quan trọng hơn cả.Hoạt chất atorvastatin có trong Amtopid thuộc nhóm thuốc hạ cholesterol máu. Cơ chế chính của nó là ức chế cạnh tranh men HMG-Co. A reductase, đây là enzym đóng vai trò quyết định trong việc chuyển hóa và tổng hợp nên các tiền chất của cholesterol.Ngoài ra, nếu nhìn vào các chỉ số xét nghiệm về cholesterol, bên cạnh lượng cholesterol toàn phần bạn sẽ còn thấy các định lượng về LDL và HDL. LDL thực chất là các lipoprotein cholesterol tỷ trọng thấp và HDL là các lipoprotein cholesterol tỷ trọng cao. Đây là các chất trung gian vận chuyển cholesterol trong cơ thể. HDL được coi là “cholesterol có lợi” cho cơ thể còn LDL là các “cholesterol có hại” khi làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch và tiềm ẩn khả năng gây đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim. Hoạt chất atorvastatin trong Amtopid có khả năng làm tăng số lượng thụ thể hấp thu LDL ở gan, đồng thời làm giảm quá trình sản xuất LDL, từ đó giảm lượng LDL trong máu.Từ cơ chế đặc hiệu như trên, thuốc Amtopid công dụng như sau:Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân rối loạn lipid máu phân nhóm IIa và IIb, đồng thời làm giảm nguy cơ gặp những biến cố trên tim mạch như nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch vành, tử vong do tim mạch ở các đối tượng này.Hỗ trợ làm giảm lượng cholesterol toàn phần, giảm LDL, tăng HDL cho bệnh nhân mắc tăng cholesterol nguyên phát.Hỗ trợ điều trị giảm cholesterol toàn phần và giảm LDL ở bệnh nhân bị tăng cholesterol do yếu tố di truyền (hay còn gọi là tăng cholesterol mang tính gia đình đồng hợp tử). Chủ yếu những bệnh nhân này bị đột biến các gen liên quan đến thụ thể LDL khiến hàm lượng cholesterol tăng cao đột biến. Bệnh có thể gặp ở những người rất trẻ tuổi.Ngoài ra, Amtopid cũng có công dụng điều trị cho những bệnh nhân bị rối loạn beta lipoprotein máu.
2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Amtopid
Đối với người lớn: Khuyến cáo dùng Amtopid với hàm lượng 10mg/ngày, uống một lần duy nhất vào bất kỳ thời điểm nào trong này. Sau 4 tuần điều trị, nếu tình trạng không khả quan hơn có thể xem xét tăng liều nhưng không được vượt liều tối đa là 80mg/ngày.Đối với trẻ em dưới 10 tuổi: khuyến cáo khởi đầu dùng Amtopid với liều 10mg/ngày. Nếu cần thiết có thể tăng liều lên 20mg/ngày.Thuốc Amtopid không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên bạn có thể uống cả trước hoặc sau bữa ăn đều được. Trong quá trình điều trị bằng Amtopid bệnh nhân vẫn phải xây dựng và duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh. Hạn chế tối đa chất béo và dầu mỡ trong khẩu phần ăn hàng ngày của mình. Bệnh nhân nên định kỳ xét nghiệm cholesterol máu với tần suất 4 tuần 1 lần để kiểm soát sự đáp ứng của thuốc, từ đó có sự hiệu chỉnh liều phù hợp.
3. Những điều cần thận trọng khi sử dụng thuốc Amtopid
Không sử dụng Amtopid để điều trị tăng cholesterol có nguyên nhân xuất phát từ:Đái tháo đường;Hội chứng thận hư;Thiểu năng giáp;Nghiện rượu;Tắc mật.Thận trọng khi sử dụng Amtopid ở bệnh nhân bi tăng men gan. Đặc biệt cần giảm liều hoặc ngưng thuốc ở những bệnh nhân có hàm lượng transaminase tăng cao gấp 3 lần.Nếu trong quá trình điều trị bệnh nhân có nguy cơ suy thận do tiêu cơ vân, cần ngưng thuốc.Bệnh nhân dùng thuốc Amtopid dài ngày có thể đối mặt với nguy cơ mắc bệnh phổi mô kẽ với các triệu chứng như mệt mỏi, giảm cân, ho khò khè, khó thở,...Thuốc Amtopid được khuyến cáo là chống chỉ định cho phụ nữ có thai.Không nên cho con bú mẹ trong quá trình sử dụng Amtopid.Trong quá trình sử dụng Amtopid, bệnh nhân có thể gặp những triệu chứng không mong muốn như đau khớp, đau đầu, yếu cơ, giảm ngon miệng, nước tiểu đổi màu, phát ban, ngứa,...
4. Tương tác thuốc của Amtopid
Thuốc Amtopid có những tương tác thuốc thường gặp như:Làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân khi sử dụng đồng thời với các thuốc có tác dụng ức chế CYP3A4 như Ciclosporin, Clarithromycin, Delavirdine, Ketoconazole, Itraconazole, Erythromycin, Diltiazem, Verapamil,...Làm tăng nồng độ của Digoxin nếu kết hợp chung với thuốc này.Khi kết hợp Amtopid với các thuốc tránh thai có thể làm tăng nồng độ của các thuốc tránh thai trong máu.Bệnh nhân có thể tăng nguy cơ chảy máu khi dùng đồng thời Amtopid với các thuốc nhóm chống đông.Các thuốc Cholestyramine và Colestipol có thể làm giảm sinh khả dụng của Amtopid vì vậy nếu cần dùng bạn hãy uống những thuốc này cách Amtopid từ 2 giờ trở lên.Không nên sử dụng Amtopid chung với nước bưởi vì nó có khả năng ảnh hưởng đến hiệu lực của thuốc.Hy vọng rằng, những thông tin bổ ích trên đây đã giúp bạn hiểu hơn về bệnh lý tăng cholesterol máu và công dụng của thuốc Amtopid. Lưu ý, Amtopid là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà. | vinmec | 1,040 |
Nguyên nhân dẫn đến tê buốt chân tay và cách điều trị
Tê buốt chân tay là tình trạng giảm, mất cảm giác hoàn toàn cùng với những cơn đau buốt khó chịu xảy ra ở các đầu ngón tay, ngón chân là phổ biến nhất. Tình trạng này ban đầu thường khởi phát rất nhẹ nhàng khiến người bệnh chủ quan, sau đó triệu chứng nặng dần đến mất cảm giác hoàn toàn ở tay chân.
1. Tê buốt chân tay gây ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe
Bình thường, hệ thống thần kinh trung ương sẽ điều chỉnh hoạt động của tay chân dựa vào cảm giác từ cơ quan này truyền về. Ví dụ khi tay chân cảm thấy đau nóng do chạm vào vật nóng sẽ tự động rụt lại để tự bảo vệ. Cảm giác từ tay chân là một thông tin rất quan trọng để cơ thể vận động tay chân đáp ứng sinh hoạt và làm việc hàng ngày một cách hiệu quả.
Tình trạng tê buốt tay chân sẽ làm giảm cảm giác hoặc thậm chí gây mất cảm giác hoàn toàn ở những cơ quan này. Ban đầu bệnh thường khởi phát nhẹ nhàng, người bệnh chỉ thấy tê rần ở các đầu ngón tay, cảm giác như bị châm chích nhẹ. Sau đó, triệu chứng này ngày càng nặng hơn, cảm giác tê buốt xuất hiện ở phía bàn tay, cổ tay, thậm chí là cánh tay gây mất cảm giác hoàn toàn. Cùng với đó là những cơn đau buốt khiến người bệnh khó chịu, phiền toái và mệt mỏi.
Tình trạng tê buốt chân tay có thể chỉ khởi phát tạm thời hoặc là triệu chứng bệnh lý khác. Nếu đây là triệu chứng tạm thời, có thể khắc phục bằng các biện pháp xoa bóp, chăm sóc để lấy lại cảm giác và giảm đau đớn. Tuy nhiên nếu tê buốt chân tay là triệu chứng của bệnh lý nghiêm trọng, người bệnh cần đi khám tìm nguyên nhân để điều trị triệt để.
Tê buốt chân tay đi kèm với những thay đổi khác như màu sắc, nhiệt độ, hình dạng bàn chân, bàn tay.
Tê buốt chân tay đi kèm với các dấu hiệu tổn thương thần kinh như: chóng mặt, hay quên, mất kiểm soát ruột và bàng quang.
Tê buốt chân tay xảy ra sau một chấn thương đầu hoặc đi kèm với co giật, khó thở.
Điều trị nguyên nhân là cách duy nhất để giảm và điều trị hoàn toàn chứng tê buốt chân tay, nếu không triệu chứng nặng thêm sẽ làm suy giảm chức năng vận động ở các cơ quan quan trọng này.
2. Nguyên nhân nào dẫn đến tê buốt chân tay?
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tê buốt chân tay, phổ biến nhất là do chèn ép dây thần kinh dẫn đến giảm cảm giác từ chân tay truyền về hệ thống thần kinh trung ương. Bệnh lý dẫn đến chèn ép dây thần kinh bao gồm:
Tổn thương ở đĩa đệm, điển hình là bệnh lồi đĩa đệm hoặc chấn thương khớp xương gây chèn ép lên dây thần kinh trung ương.
Nguyên nhân đến từ cơ như: căng cứng ở vùng cổ vai gáy, cánh tay dẫn đến tê buốt chân tay kèm theo các triệu chứng cơ, xương, đĩa đệm khác.
Bệnh lý tiểu đường.
Đối tượng nguy cơ cao bị tê buốt chân tay là những người bị đau cổ vai gáy, thoái hóa cột sống, vai gáy hoặc bị đau thắt lưng dẫn đến dây thần kinh dễ bị chèn ép và ảnh hưởng. Những bệnh lý này thường gặp ở người lười vận động, thói quen ngồi nhiều, không tập thể dục thường xuyên.
3. Cách điều trị tê buốt chân tay hiệu quả
Điều trị tê buốt chân tay còn phụ thuộc vào nguyên nhân bệnh lý, do đó người bệnh nên đi khám chuyên khoa để được chẩn đoán, điều trị với phương pháp phù hợp. Nếu tê buốt chân tay là triệu chứng tạm thời, không do bệnh lý nguy hiểm thì thường không cần điều trị, bệnh nhân chỉ cần áp dụng một số biện pháp hỗ trợ và phòng ngừa là có thể đẩy lùi tình trạng này.
3.1. Điều trị triệu chứng
Các loại thuốc thường được chỉ định để giảm triệu chứng tê buốt chân tay kéo dài bao gồm:
Thuốc chống trầm cảm: điều trị tê buốt tay chân do đau cơ xơ hóa.
Thuốc Pregabalin và Gabapentin: giảm tê buốt tay chân do đau cơ xơ hóa, bệnh lý thần kinh tiểu đường, đa xơ cứng.
Thuốc Corticosteroid: giảm viêm, giảm tê buốt tay chân do bệnh đa xơ cứng.
3.2. Điều trị nguyên nhân sinh lý gây tê buốt tay chân
Các trường hợp tê buốt tay chân do nguyên nhân sinh lý, các biện pháp khắc phục tại nhà thường có hiệu quả tốt như:
Nghỉ ngơi: Hạn chế vận động mạnh, liên tục để giảm sưng viêm, giảm tình trạng chèn ép dây thần kinh dẫn đến tê buốt tay chân.
Chườm lạnh: Chườm lạnh vào chân, tay có tác dụng giảm sưng, giảm chèn ép dây thần kinh và từ đó giảm triệu chứng tê buốt hiệu quả.
Chườm nóng: Nếu tê buốt chân là dây thần kinh bị chèn ép, chườm nhiệt lên vị trí này sẽ làm giảm áp lực cho dây thần kinh, từ đó người bệnh lấy lại cảm giác tốt hơn.
Xoa bóp chân tay: Cải thiện lưu thông máu, khắc phục chèn ép dây thần kinh và mạch máu.
Ngủ đủ giấc: nâng cao sức đề kháng, tăng lưu thông máu và dịch cho cơ xương khớp.
Tập thể dục: Các bài tập phù hợp có tác dụng tốt trong tăng cường lưu thông máu, giảm đau, viêm, sưng làm giảm cảm giác dẫn đến tê buốt tay chân.
Chế độ ăn uống lành mạnh: Chế độ ăn uống đầy đủ Vitamin, khoáng chất thiết yếu có tác dụng tăng cường sức đề kháng, phòng ngừa và giảm viêm nhiễm hiệu quả, nhất là các nhóm chất Vitamin B, Vitamin C, Glucosamin,…
3.3. Điều trị nguyên nhân bệnh lý gây tê buốt tay chân
Do tiểu đường và biến chứng thần kinh tiểu đường: cần kiểm soát tốt đường huyết bằng việc duy trì chế độ ăn uống khoa học, luyện tập hàng ngày và dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ.
Do nhiễm độc: Điều trị nhiễm độc.
Do rối loạn chuyển hóa lipid máu: kiểm soát lipid máu ở mức an toàn.
Viêm khớp, thoái hóa cột sống, thắt lưng: điều trị bệnh tích cực.
Thiếu Vitamin: Bổ sung Vitamin qua thực phẩm hoặc thức uống bổ sung. | medlatec | 1,106 |
Khám phá lợi ích toàn diện của tiêm vắc xin uốn ván
Uốn ván, một căn bệnh truyền nhiễm với tỉ lệ tử vong rất cao nhưng lại không có thuốc điều trị đặc hiệu. Vắc xin phòng uốn ván ra đời như một cuộc cách mạng để bảo vệ sức khỏe của nhân loại trước căn bệnh quái ác này. Hãy cùng khám phá lợi ích toàn diện của tiêm vắc xin uốn ván trong bài viết sau.
1. Hiểu rõ về bệnh uốn ván
1.1. Bệnh uốn ván và cách bệnh lây lan
Bệnh uốn ván, do trực khuẩn uốn ván gây ra, là một bệnh truyền nhiễm ảnh hưởng đến hệ thần kinh và có thể gây ra những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Trực khuẩn uốn ván tồn tại chủ yếu trong môi trường đất và bùn, nơi chúng có thể tồn tại trong thời gian dài mà vẫn có thể sinh sản.
Mối nguy hiểm của bệnh uốn ván đến từ độc tố tetanospasmin, một loại độc tố do trực khuẩn uốn ván tạo ra. Độc tố này lan ra mô cơ và hệ thần kinh, gây co giật mạnh, đặc biệt là là ở các cơ nhỏ như cơ cổ và cơ lưng. Triệu chứng chính của bệnh bao gồm cơ bị co cứng, đau và co giật, và nếu không được điều trị kịp thời, có thể dẫn đến tình trạng liệt.
Bệnh uốn ván rất nguy hiểm với những người có sức khỏe kém.
Nguy cơ nhiễm trực khuẩn uốn ván tăng lên khi da bị tổn thương, đặc biệt là trong các trường hợp chấn thương hoặc vết thương sâu. Để ngăn chặn sự lây lan của bệnh, việc tiêm vắc-xin uốn ván đóng vai trò quan trọng, giúp cung cấp khả năng miễn dịch chống lại trực khuẩn và độc tố của chúng. Đồng thời, bảo vệ da khỏi tổn thương và giữ vệ sinh là những biện pháp quan trọng để ngăn chặn bệnh uốn ván.
1.2. Biến chứng bệnh uốn ván
Bệnh uốn ván mang đến những tác động tiêu cực rất lớn đối với sức khỏe của người mắc bệnh. Triệu chứng chính của bệnh bao gồm cứng cơ, đau và co giật, làm ảnh hưởng đến khả năng di chuyển và thực hiện các hoạt động hàng ngày.
– Bệnh cũng có thể gây ra những biến chứng về hô hấp vì các thanh khí quả bó lại khiến người mắc bệnh không thể hô hấp được bình thường. Một biến chứng khác liên quan đó là biến chứng về tim mạch. Người bệnh có thể bị hạ huyết áp đột ngột, thậm chí là tim ngừng đập.
– Tác động tiêu cực khác mà bệnh uốn ván gây ra cho người nhiễm đó là biến chứng về thần kinh. Khả năng phục hồi sau những biến chứng này rất thấp.
– Phụ nữ mang thai mắc uốn ván cũng có thể ảnh hưởng đến thai nhi, gây nguy cơ mắc các vấn đề về sự phát triển của thai nhi cũng như sức khỏe.
Như vậy, bệnh uốn ván gây ra những ảnh hưởng rất nặng nề đối với sức khỏe của người nhiễm, thậm chí người mắc còn có thể đối mặt với khả năng tử vong cao.
2. Vắc xin uốn ván – Chìa khóa ngăn chặn nhiễm bệnh và lây truyền
2.1. Lợi ích khi tiêm vắc xin uốn ván
Tiêm phòng uốn ván mang lại những lợi ích to lớn đối với cá nhân và cộng đồng. Vắc xin giúp bảo vệ mọi người khỏi những tác động tiêu cực của bệnh uốn ván. Đồng thời, vắc xin uốn ván cũng ngăn chặn sự lây lan của virus trong cộng đồng.
Tiêm phòng uốn ván mang lại rất nhiều lợi ích cho cộng đồng và cá nhân.
Lợi ích đầu tiên và quan trọng của việc tiêm phòng uốn ván là giảm nguy cơ mắc bệnh. Vắc xin là một hình thức tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, giúp kích thích hệ miễn dịch đối phó với virus uốn ván. Điều này không chỉ giúp người tiêm tránh khỏi bệnh uốn ván mà còn bảo vệ họ khỏi những hậu quả và tác động tiêu cực lâu dài mà bệnh có thể gây ra.
Ngày nay, tiêm phòng uốn ván đã giúp đẩy lùi nhiều trường hợp mắc bệnh và giảm đáng kể nguy cơ lây nhiễm trong cộng đồng. Những nỗ lực về phổ cập tiêm chủng trên phạm vi toàn thế giới đã giúp giảm bớt số ca mắc bệnh, đóng góp tích cực vào việc kiểm soát và loại bỏ bệnh uốn ván.
Không chỉ bảo vệ cho từng cá nhân, tiêm phòng uốn ván còn đóng góp vào chiến dịch nâng cao sức khỏe cho cộng đồng. Việc giảm nguy cơ lây nhiễm ở mỗi người giúp ngăn chặn sự lây lan của virus ở nhiều người, đặc biệt là những nhóm có nguy cơ cao như trẻ em và người già.
Tóm lại, việc tiêm phòng uốn ván là một giải pháp tối ưu giúp bảo vệ mỗi người và cả xã hội khỏi căn bệnh uốn ván nguy hiểm.
2.2. Giới thiệu về loại vắc xin hiện hành khi bạn muốn tiêm vắc xin uốn ván
Hiện nay tại Việt Nam đang sử dụng phổ biến vắc xin uốn ván hấp phụ TT của Việt Nam. Bản chất vắc xin là giải độc tố uốn ván. Ngoài ra, để phòng bệnh uốn ván, chúng ta có thể tiêm các loại vắc xin sau:
+ Vắc xin uốn ván đơn
+ Vắc xin 3 trong 1: uốn ván, ho gà, bạch hầu
+ Vắc xin 4 trong 1: uốn ván, ho gà, bạch hầu, bại liệt
+ Vắc xin 5 trong 1: uốn ván, ho gà, bạch hầu, bại liệt, Hib
+ Vắc xin 6 trong 1: uốn ván, ho gà, bạch hầu, bại liệt, Hib, viêm gan B
Vắc xin uốn ván đơn thường dùng nhiều cho đối tượng phụ nữ đang mang thai hoặc những người bị thương ở da.
Lịch tiêm vắc xin uốn ván TT (dành cho trẻ từ 2 tháng tuổi đến người lớn), số mũi tiêm tùy vào tình huống
– Với những người chưa từng tiêm vắc xin có kháng nguyên uốn ván bao giờ:
+ Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
+ Mũi 2: cách mũi 1 1 tháng
+ Mũi 3: cách mũi 2 sau 6 tháng
+ Mũi 4: 1 năm sau mũi 3
+ Mũi 5: sau mũi 4 1 năm
– Với những người bị thương
+ Nhưng đã tiêm những mũi cơ bản có uốn ván thì tiêm nhắc lại 1 mũi và không tiêm SAT (huyết thanh kháng độc tố).
+ Nếu chưa tiêm vắc-xin uốn ván thì tiêm theo lịch ở trên kèm theo mũi SAT cùng với mũi đầu tiên.
Liều dùng của vắc xin là 0.5ml/liều, tiêm đường bắp.
Trẻ em có thể chọn tiêm uốn ván tích hợp với các bệnh khác để nhận được nhiều lợi ích hơn.
3. Tiêm phòng uốn ván và những điều cần lưu ý
3.1. Tác dụng phụ khi tiêm
Việc tiêm vacxin uốn ván là một biện pháp an toàn và hiệu quả để bảo vệ cơ thể khỏi virus uốn ván và độc tố tetanospasmin. Như mọi loại vắc xin khác, vắc xin uốn ván cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ.
Một số tác dụng phụ thường gặp sau khi tiêm phòng uốn ván có thể bao gồm sưng và đau tại điểm tiêm, đỏ hoặc nóng ở vùng tiêm, mệt mỏi. Những tác dụng phụ này thường tự giảm đi sau vài ngày nên không quá lo lắng.
3.2. Chăm sóc sau tiêm | thucuc | 1,296 |
Công dụng thuốc Amribazin
Thuốc Amribazin thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Cùng tìm hiểu rõ hơn công dụng cũng như cách sử dụng của thuốc Amribazin qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Amribazin là thuốc gì?
Thuốc Amribazin có thành phần chính chứa hoạt chất Ribavirin với hàm lượng 500mg và các tá dược vừa đủ 1 viên. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng dạng hộp có 3 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên nén.
2. Tác dụng của thuốc Amribazin
Hoạt chất Ribavirin có tác dụng trên in vitro chống lại ít nhất 20 loại virus AND và ARN khác nhau. Đã có những bằng chứng để chứng tỏ về phổ tác dụng rộng chống lại cả hai loại virus của hoạt chất này. Dựa trên các đánh giá về lâm sàng đã chứng minh được hiệu quả của thuốc ở những công thức khác nhau và sử dụng qua các đường khác nhau chống lại các bệnh như viêm gan siêu vi C, viêm gan siêu vi B, viêm gan siêu vi A, Herpes zoster, Herpes simplex loại I và loại II. Hay các bệnh thủy đậu, sởi, cúm A và cúm B, các loại virus gây sốt xuất huyết, virus hợp bào hô hấp (RSV).Thuốc Amribazin được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị viêm gan siêu vi: thuốc Amribazin được chỉ định trong bệnh viêm gan siêu vi như viêm gan siêu vi C, viêm gan siêu vi B, viêm gan siêu vi A.Chỉ định điều trị nhiễm virus Herpes Zoster/ Simplex như: Herpes genitalis, Herpes Labialis, Herpes Zoste, Herpes gingivostomatitis.Điều trị trong bệnh cúm (influenza): thuốc Amribazin được sử dụng để rút ngắn đợt ốm của bệnh nhân khi bị nhiễm cúm. Tuy nhiên vẫn chưa có cách điều trị đặt hiệu có thể dùng để áp dụng điều trị cho bệnh cúm B.Chỉ định sử dụng cho các bệnh nhiễm virus khác ở trẻ em như: thủy đậu, quai bị, sởi, virus hợp bào đường hô hấp và các bệnh khác.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Amribazin
3.1. Cách dùng của thuốc Amribazin. Thuốc Amribazin được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, sử dụng bằng đường uống, thời gian sử dụng thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.3.2. Liều dùng của thuốc AmribazinỞ người lớn:Viêm gan A: sử dụng liều 800 mg/ ngày, ngày dùng 3 – 4 lần, sử dụng trong vòng 10 đến 14 ngày.Viêm gan B và viêm gan C: sử dụng liều 800 – 1200 mg/ ngày, ngày dùng 3 – 4 lần, thời gian sử dụng kéo dài từ 6 tháng đến 1 năm.Virus Herpes Zoster/ Simplex: sử dụng liều 800 – 1200 mg/ ngày, ngày dùng 3 – 4 lần, sử dụng kéo dài từ 7 đến 10 ngày.Trong dự phòng tái phát Herpes sinh dục: sử dụng liều 400 mg/ ngày, ngày dùng từ 1 – 2 lần, kéo dài liều điều trị trong 6 tháng.Có thể thực hiện chia liều dựa vào trọng lượng cơ thể, chỉ định sử dụng theo liều 15 mg/ kg cân nặng/ ngày, một ngày dùng từ 3 đến 4 lần. Liều dùng này chỉ mang tính chất tham khảo, khuyến cáo bệnh nhân phải tuân thủ tuyệt đối theo phác đồ điều trị của bác sĩ để đạt được hiệu quả cao trong điều trị, không được tự ý điều chỉnh liều hoặc ngưng sử dụng thuốc khi chưa tham khảo ý kiến của bác sĩ.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Amribazin
Các tác dụng ngoại ý có thể xảy ra với bệnh nhân trong quá trình điều trị bằng thuốc Amribazin như sau: Buồn nôn, đau cơ, ngứa, mệt mỏi (các triệu chứng này có thể hồi phục khi bệnh nhân ngưng sử dụng thuốc), thiếu máu tán huyết nhẹ, tăng acid uric, tăng bilirubin huyết thanh, rối loạn thần kinh trung ương, rối loạn hệ tiêu hóa.Tuy các tác dụng không mong muốn thường chỉ nhẹ, thoáng qua và hồi phục sau khi ngưng điều trị bằng thuốc Amribazin nhưng cần khuyến cáo bệnh nhân báo ngay cho bác sĩ điều trị khi gặp các dấu hiệu bất thường để được hướng dẫn xử lý hiệu quả.
5. Tương tác thuốc Amribazin
Khi sử dụng hai hay nhiều loại thuốc cùng một lúc thường dễ xảy ra các tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng hiệp đồng hoặc đối kháng.Khi dùng thuốc Amribazin với Dideoxyinosine (dd. I) bằng đường toàn thân thấy có sự hiệp lực trong việc ức chế HIV.Cần tránh sử dụng thuốc lá, rượu bia, các đồ uống có cồn hoặc lên men trong quá trình điều trị bằng thuốc Amribazin, do các tác nhân này có thể gây ra tình trạng biến đổi các chất có trong thuốc dẫn đến sự hiệp đồng hoặc đối kháng với thuốc.Khuyến cáo bệnh nhân cần phải liệt kê các loại thuốc, thực phẩm chức năng đã và đang sử dụng trong thời gian gần đây với bác sĩ điều trị để có thể có các chỉ định sử dụng thuốc phù hợp, tránh các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Amribazin
6.1. Chống chỉ định của thuốc Amribazin. Không chỉ định sử dụng thuốc Amribazin cho các trường hợp sau:Người bệnh có chức năng thận bị tổn thương, suy thận nặng có hệ số thanh thải Creatinine dưới 30 ml/ phút.Bệnh nhân bị thiếu máu mãn tính nồng độ HB dưới 10 g/ dl.Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với Ribavirin hoặc với bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc Amribazin.Không sử dụng thuốc Amribazin trên đối tượng là phụ nữ mang thai và bà mẹ đang cho con bú, nghiên cứu cho thấy thuốc có gây ra tình trạng quái thai trên động vật và thuốc có thể truyền qua sữa mẹ. Tuyệt đối không được sử dụng thuốc Amribazin trên các đối tượng này.6.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc Amribazin. Cần thận trọng sử dụng trên các đối tượng bệnh nhân suy thận tiến triển, xơ gan.Đối với trường hợp người bệnh thiếu máu: cần phải ngưng điều trị trong 2 tuần, nếu cải thiện được tình trạng thiếu máu có thể sử dụng lại liều như cũ, nếu không cần giảm bớt còn 200 mg/ ngày.Cần phải có biện pháp tránh thai hiệu quả trong quá trình sử dụng thuốc Amribazin, ít nhất trong vòng 6 tháng sau khi ngưng điều trị ở cả nam và nữ.
7. Bảo quản thuốc Amribazin
Bảo quản thuốc Amribazin ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc nơi có nhiệt độ cao, các tác nhân này có thể gây ra tình trạng biến đổi các hoạt chất có trong thuốc, làm thay đổi hiệu quả điều trị của thuốc, nhiệt độ bảo quản thích hợp là dưới 30 độ C.Khuyến cáo người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn, hạn sử dụng trước khi dùng. Nếu có các biến đổi về cảm quan như thay đổi màu sắc, có xuất hiện ẩm mốc hoặc chảy nước, không tiếp tục sử dụng vỉ thuốc đó. Để xa tầm tay của trẻ em, tránh xảy ra các sự cố về sử dụng nhầm thuốc, mang lại những tác dụng không mong muốn.Hy vọng với những chia sẻ về công dụng thuốc Amribazin sẽ giúp người dùng sử dụng được hiệu quả và an toàn trong quá trình điều trị bệnh. | vinmec | 1,264 |
Các cấp độ của xơ hóa gan
Xơ hóa gan là tình trạng các tế bào gan bị tổn thương liên tục trong một thời gian dài, xơ hóa gan được phân ra nhiều cấp độ từ nhẹ đến nặng với các triệu chứng và tỉ lệ chữa khỏi khác nhau.
1. Các mức độ xơ hóa gan
Theo phân loại Metavir của giải phẫu bệnh, các giai đoạn xơ hóa gan bao gồm:F0 (không có xơ hóa)F1 (xơ hóa khoảng cửa)F2 (xơ hóa khoảng cửa với vài cầu nối)F3 (xơ hóa bắt cầu)F4 (xơ gan).Có 4 mức độ xơ hóa gan:Không xơ hóa hay xơ hóa nhẹ khi bệnh nhân ở giai đoạn: F0, F1Xơ hóa đáng kể khi: ≥ F2 (F2 đến F4)Xơ hóa nặng khi: ≥ F3 (F3 đến F4)Xơ gan (F4).Vai trò của việc xác định các mức độ xơ hóa gan. Việc xác định các mức độ xơ hóa gan có 3 vai trò chính sau đây:Xác định mức độ tổn thương gan để quyết định bắt đầu điều trị, đặc biệt đối với viêm gan mạn do virus viêm gan C, tránh tiến triển đến xơ gan khi có xơ hóa đáng kể.Thiết lập chế độ theo dõi đặc biệt, xác định thời gian tối ưu để bắt đầu tầm soát biến chứng (ung thư tế bào gan, giãn tĩnh mạch thực quản...) đối với xơ hóa nặng.Theo dõi điều trị: đánh giá tiến triển hay thoái triển xơ hóa gan và xơ gan.Thông thường:Giai đoạn F1, F2: điều trị có thể phục hồi. Giai đoạn F3, F4: thường điều trị không phục hồi, chỉ dừng lại sự tiến triển của xơ hóa gan.
Mức độ xơ gan nặng
2. Nhận biết các cấp độ xơ hóa gan
Giai đoạn F1Giai đoạn đầu tiên này người bệnh ít xuất hiện những biểu hiện bệnh lý bởi nó xuất hiện cực kì mờ nhạt. Các mô sẹo xơ hóa mới bắt đầu hình thành, gây nên những triệu chứng như mệt mỏi, sụt cân, buồn nôn, chán ăn, rối loạn tiêu hóa thông thường. Giai đoạn này dễ bị bỏ qua hoặc lầm tưởng là biểu hiện của bệnh khác.Giai đoạn F2Lúc này xuất hiện nhiều hơn các mô sẹo, mô xơ hóa trong gan người bệnh có thể nhìn thấy rõ nét hơn. Lượng tế bào mô xơ giai đoạn này tăng lên rất nhiều, làm gan bị suy yếu chức năng rõ rệt, chất độc bị ứ đọng, không được thải ra ngoài khiến các cơ quan khác bị tác động gây rối loạn các chuyển hóa trong cơ thể. Triệu chứng điển hình của giai đoạn này là hiện tượng vàng da.Giai đoạn F3Xơ hóa gan giai đoạn 3 đã làm gan bị rối loạn chức năng gan một phần bởi lượng tế bào gan bị thay thế bằng các mô xơ hóa chiếm chủ yếu. Độ xơ hóa gan F3 cao hơn nhiều so với xơ hóa gan F2 làm gan mất đi hầu hết chức năng. Các tế bào gan bình thường còn lại sẽ phải làm việc nhiều hơn, thay thế cho phần tế bào gan bị xơ dẫn đến việc quá tải, chất độc ứ đọng ngày càng nhiều khiến tế bào gan dần bị tổn thương và chuyển sang giai đoạn xơ hóa. Những triệu chứng khá rõ rệt như: người bệnh cảm thấy đau mỏi cơ thể, xuất hiện phù nề tay chân và dần dần lan rộng ra toàn cơ thể.Giai đoạn F4Tế bào gan bị tổn thương hoàn toàn, bệnh gan đã tiến triển đến giai đoạn cuối, gan không còn chức năng, bệnh ngày càng có những diễn biến xấu hơn. Người bệnh phải đối mặt với những triệu chứng bệnh lý khác hay các biểu hiện của những biến chứng xơ gan gây nên. Xơ hóa gan F4 là giai đoạn nguy hiểm nhất.
3. Phương pháp đánh giá xơ hóa gan
Phương pháp đánh giá xơ hóa gan
Các phương pháp đánh giá xơ hóa gan bao gồm 2 nhóm chính: xâm nhập và không xâm nhập.Xâm nhập: sinh thiết gan bằng kim nhỏ qua da lấy một mẫu mô gan quan sát dưới kính hiển vi. Không xâm nhập: chỉ điểm sinh học, chẩn đoán hình ảnh và đo độ đàn hồi gan.Trong đó, sinh thiết gan được xem là tiêu chuẩn vàng để đánh giá độ xơ hóa gan. Tuy nhiên, sinh thiết gan là phương pháp xâm nhập sâu, có biến chứng, đồng thời bộc lộ một số hạn chế: kết quả bị ảnh hưởng bởi kích thước mẫu, vị trí sinh thiết và sự phân tích của các nhà giải phẫu bệnh. Vì vậy, hiện nay trên thế giới đã và đang phát triển nhiều phương pháp đánh giá xơ hóa gan không xâm nhập, có thể thay thế một phần sinh thiết gan với độ chính xác khác nhau.Hiện nay phương pháp chẩn đoán siêu âm đàn hồi mô gan là phương pháp tốt nhất để đánh giá tổn thương trong nhu mô gan và mức độ xơ gan, giúp chẩn đoán các bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, viêm gan C, gan nhiễm mỡ do rượu, gan ứ thận mạn... . Theo đó, bệnh nhân nằm ngửa, tay phải đặt sau đầu, người thực hiện đặt đầu dò lên da kẽ liên sườn vị trí thường sinh thiết gan và ấn với một áp lực nhẹ và kiểm tra gồm 10 phép đo liên tục tại cùng một vị trí. Máy sẽ tự động tính trị số trung bình. Kết quả được máy phân tích và cho ra con số cụ thể. Ưu điểm của kỹ thuật là không xâm lấn, dễ thực hiện được ở bệnh nhân béo phì, báng bụng và có thể áp dụng với nhiều cơ quan khác nhau. | vinmec | 970 |
Làm thế nào để hết đau rát cổ họng?
Chào bác sĩ! Tôi muốn hỏi làm thế nào để hết đau rát cổ họng, tôi bị đau rát cổ họng đã lâu và hiện tại không đỡ, cảm giác cổ họng ngứa rát khó chịu, ảnh hưởng đến công việc hàng ngày của tôi, đặc biệt vì là giáo viên nên điều này cũng khiến tôi mất giọng trong quá trình giảng dạy. Mong các bác sĩ tư vấn giúp tôi.
Bích Giang (28 tuổi, Hà Nội)
Trả lời:
Đau rát cổ họng kéo dài gây nhiều khó chịu cho người bệnh, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày
Bị chứng đau rát cổ họng hành hạ làm bạn khó chịu và ảnh hưởng đến công việc hàng ngày. Ho kéo dài, đau rát cổ họng, đờm đặc khó chịu,,..Với 2 cách đơn giảm giúp sẽ giúp bạn giảm đau rát cổ họng khó chịu:
Giảm đau rát cổ họng bằng gừng tươi và mật ong
Dùng gừng tươi nấu nước, nấu cho đậm đặc sau đó cho thêm mật ong và uống khi còn ấm mỗi ngày.
Ăn lá xương sông mỗi ngày: Phương pháp này giúp giảm đau rát cổ họng hiệu quả, mỗi ngày bạn dùng 2 đến 4 lá Xương sông gói cùng một chút muối và ăn như ăn trầu, nhấm nước xuống họng sẽ làm dịu rất nhanh.
Gừng và mật ong là 2 nguyên liệu có tác dụng chữa đau rát cổ họng hiệu quả
Ngoài ra, lo lắng ‘Làm thế nào để hết đau rát cổ họng?” của bạn cần ch ý giữ gìn sức khỏe từ những thói quen sinh hoạt hàng ngày giữ vai trò quan tọng.
Để tránh cảm giác mệt mỏi, đau rát cổ họng thì cần lưu ý luôn giữ ấm cho cơ thể, đặc biệt là vào những ngày trời lạnh, nhất là vùng cổ, bạn nên chú ý bảo vệ cả đôi chân vì nếu chân lạnh là một trong những nhân tố đầu tiên khiến cơ thê dễ bị ốm. nên ngâm chân bằng nước muối ấm trước khi đi ngủ.
Bên cạnh đó, điều trị dứt điểm các bệnh về mũi, viêm mũi, nếu nhiễm lạnh có thẻ sẽ gây sổ mũi. Nước mũi khi đặc tập trung ở cổ họng thành đờm khiến họng đau rát và làm xuất hiện những cơn ho.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
0936 388 288 | thucuc | 403 |
Mất ngủ đêm không nên làm những việc sau
Nếu bạn bị mất ngủ đêm thì đừng làm những việc dưới đây, để cơ thể bạn không bị kiệt sức và kéo theo nhiều vấn đề nguy hiểm khác. Bên cạnh đó bài viết cũng đề cập đến một số điều bạn nên làm khi bị mất ngủ, cùng tìm hiểu ngay.
1. Những việc không nên làm khi bị mất ngủ đêm
1.1 Rửa mặt khi mất ngủ đêm là sai lầm
Nhiều người có thói quen khi bị khó ngủ hay mất ngủ thường đi rửa mặt vì nghĩ rằng sau khi rửa mặt xong cơ thể sẽ thoải mái và sẽ dễ đi vào giấc ngủ hơn. Tuy nhiên, điều này là không nên.
Khi bạn bị mất ngủ nếu rửa mặt sẽ khiến cơ thể bạn tỉnh táo hơn, có thể khiến bạn hết buồn ngủ sau đó sẽ rất khó vào giấc ngủ. Rửa mặt được cho là một trong những biện pháp làm giảm nhiệt (hạ nhiệt) trước khi ngủ và bạn không nên thực hiện điều này, nhất là rửa mặt bằng nước lạnh lại càng khiến bạn tỉnh táo và khó ngủ tiếp.
Rửa mặt khi bị mất ngủ sẽ khiến cơ thể tỉnh táo, khó có thể ngủ tiếp được.
1.
1.3 Làm việc
Nếu ban ngày bạn đã làm việc thì đêm là thời điểm bạn cần ngủ để não bộ, cũng như các cơ quan khác trong cơ thể được nghỉ ngơi, thư giãn “nạp năng lượng” cho một ngày làm việc tiếp theo. Nếu đêm bạn tiếp tục làm việc sẽ khiến cơ thể phải hoạt động liên tục dễ gây mệt mỏi, chất lượng công việc cũng sẽ không được tốt. Dù rất nhiều công việc nhưng bạn cũng nên sắp xếp làm việc và nghỉ ngơi một cách hợp lý để vừa đảm bảo sức khỏe vừa đảm bảo chất lượng công việc.
1.4 Sử dụng chất kích thích
Nhiều người khó ngủ về đêm thường có xu hướng sử dụng chất kích thích như bia, rượu, trà, cafe, thuốc lá,… một phần do không biết làm gì, một phần do muốn uống để hi vọng dễ ngủ hơn. Tuy nhiên, các chất kích thích này có thể làm cho bạn bị mất ngủ hoặc ngủ thụ động (say bia, say rượu,…) nếu tình trạng này kéo dài sẽ dễ khiến bạn bị lạm dụng bia, rượu, các chất kích thích trước khi ngủ (nghiện). Một số người chia sẻ rằng khi sử dụng bia rượu trước khi ngủ có thể khiến họ ngủ được nhưng sáng hôm sau tỉnh dậy người mệt mỏi, đau đầu, rất khó chịu.
Bị mất ngủ sử dụng chất kích thích sẽ chỉ khiến hệ thần kinh căng thẳng, khó có thể ngủ tiếp.
1.5 Ăn
“No cơ bụng trùng cơ mắt” là suy nghĩ của một số người nhưng điều này không đúng nếu bạn bị mất ngủ đêm thường xuyên. Bình thường các bác sĩ thường khuyên bữa tối bạn nên ăn vừa phải vì khi ăn no sẽ khiến hệ tiêu hóa phải làm việc hết công suất (hệ tiêu hóa cũng cần được nghỉ ngơi sau một ngày làm việc vất vả và đêm chính là lúc hệ tiêu hóa được nghỉ ngơi để nạp năng lượng) điều này sẽ khiến cơ thể bạn khó chịu, dễ tăng cân, dễ mắc các bệnh lý đường tiêu hóa.
2. Mất ngủ đêm nên thực hiện một số điều sau
Nếu bị mất ngủ đêm bạn đừng nên cố ép bản thân phải ngủ, hãy đứng ngồi dậy và thực hiện một số điều sau sẽ giúp cơ thể thoải mái và dễ vào giấc ngủ hơn.
– Thư giãn bằng cách tập một số bài yoga, thiền, nhạc nhẹ,…
– Uống một cốc trà ấm như trà gừng, trà hoa cúc mật ong, trà tâm sen,… giúp dễ ngủ hơn.
– Đọc sách giúp bạn dễ đi vào giấc ngủ hơn.
– Hạn chế lo lắng, suy nghĩ, buồn phiền.
– Tránh xa các thiết bị điện tử
– Hạn chế tiếng ồn và ánh sáng
– Có thể sử dụng tinh dầu giúp dễ ngủ hơn.
– Ngâm chân bằng nước ấm với một chút gừng hoặc dầu gừng.
Nếu tình trạng mất ngủ về đêm kéo dài mà bạn sử dụng các biện pháp trên không cải thiện thì hãy đi thăm khám với bác sĩ để loại trừ một số bệnh lý có thể gây mất ngủ. Khi thăm khám bác sĩ sẽ giúp bạn tìm ra nguyên nhân gây mất ngủ, tư vấn sử dụng thuốc nếu thấy cần thiết để cải thiện tình trạng này và tư vấn về chế độ ăn, uống, tập luyện và nghỉ ngơi sao cho hợp lý để cải thiện chứng mất ngủ. | thucuc | 815 |
Nội soi dạ dày gây mê có nguy hiểm không?
Nội soi dạ dày gây mê có nguy hiểm không là thắc mắc của nhiều người khi được chỉ định thực hiện xét nghiệm này. Mặc dù nội soi dạ dày không đau đã được áp dụng phổ biến hiện nay nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về phương pháp nội soi mới này, dẫn tới điều phân vân nêu trên.
1. Nội soi dạ dày gây mê có nguy hiểm không?
Vậy “nội soi dạ dày gây mê có nguy hiểm không?” Không chỉ nhẹ nhàng, êm ái và nhanh chóng, xóa bỏ hoàn toàn cảm giác khó chịu của phương pháp nội soi truyền thống trước đây, nội soi dạ dày gây mê còn được đánh giá là an toàn và không hề có biến chứng. Thuốc an thần liều nhẹ dùng để gây mê được tiêm vào tĩnh mạch theo một lượng đã được tính toán phù hợp.
Người bệnh sẽ tỉnh dậy sau khi hoàn thành thủ thuật mà không cảm thấy mệt mỏi hay khó chịu. Quá trình nội soi diễn ra nhanh chóng, liều lượng thuốc được sử dụng gây mê thấp và chỉ có tác dụng nhẹ nên không hề ảnh hưởng tới sức khỏe.
Nội soi dạ dày gây mê có nguy hiểm không là thắc mắc của nhiều người khi được chỉ định thực hiện xét nghiệm này.
2. Trước khi thực hiện nội soi dạ dày cần làm gì?
Ngoài ra trước khi thực hiện nội soi, bác sĩ cũng sẽ tiến hành thăm khám và chỉ định thực hiện một số xét nghiệm (nếu cần) để xác định xem liệu người bệnh có đủ điều kiện để nội soi gây mê hay không, đặc biệt là với những người mắc bệnh tiểu đường, tim mạch… Người bệnh cũng cần thông báo cho bác sĩ hiện đang sử dụng loại thuốc gì, các bệnh đã mắc và có dị ứng với thuốc gì hay không.
Với trường hợp tiền sử bệnh kèm theo không có chỉ định gây mê có thể áp dụng phương pháp nội soi qua đường mũi. Phương pháp này cũng không gây khó chịu hay kích thích cho người bệnh.
Người bệnh sẽ được thăm khám và điều trị bởi đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực nội soi tiêu hóa.
Đặc biệt bệnh viện cũng áp dụng chính sách bảo hiểm y tế và bảo hiểm phi nhân thọ, người bệnh không cần phải quá lo lắng khi nghĩ đến chi phí. | thucuc | 433 |
Xét nghiệm ADN ở đâu đảm bảo kết quả chính xác nhất?
1. xét nghiệm ADN ở đâu tin cậy nhất?
Ở các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, khách hàng có thể dễ dàng tìm được các địa chỉ xét nghiệm ADN. Vậy những địa chỉ xét nghiệm nào uy tín nhất?
1.2. Trung tâm giám định Gen - Bộ công an
Trung tâm cung cấp dịch vụ giám định gen, nhằm xác định huyết thống trong những trường hợp như:
- Thất lạc cha - con, chị - em gái, anh - em trai, mẹ - con, chú, bác - cháu trai,…
- Các trường hợp nạn nhân không thể nhận dạng trong vụ cháy, vụ án hình sự,…
Hệ thống máy móc, trang thiết bị tại Trung tâm giám định Gen - Bộ công an Hà Nội được đầu tư hiện đại, đồng bộ. Cùng quy trình giám định chặt chẽ, khách quan, đạt chuẩn quốc tế sẽ cho kết quả chính xác nhất.
1.3. Viện Pháp y Quốc gia
Viện Pháp y Quốc gia ra đời với nhiệm vụ chính là cơ quan giám định ADN phục vụ điều tra tố tụng của Tòa Án, Viện kiểm sát,… Khách hàng cá nhân, tổ chức có thể đăng ký dịch vụ giám định ADN huyết thống, nhằm xác định hài cốt liệt sĩ, tìm người thân.
Kết quả xét nghiệm tại Viện Pháp y Quốc gia có độ tin cậy cao, được các cơ quan tố tụng sử dụng.
2. Những điều cần biết khi xét nghiệm ADN
Nếu bạn xét nghiệm ADN lần đầu, không tránh khỏi những bỡ ngỡ, một số lưu ý dưới đây sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian và cho kết quả chính xác nhé.
2.1. Nếu xét nghiệm trên mẫu tóc, móng tay chân,… thì việc lấy mẫu khá đơn giản, có thể tự thực hiện tại nhà theo hướng dẫn, sau đó gửi mẫu tới trung tâm xét nghiệm. Còn nếu lấy mẫu máu, tế bào niêm mạc da miệng,… thì nên để y tá giúp đỡ bạn.
Nếu không có thời gian tới trung tâm xét nghiệm, hay gặp phải vấn đề khác, bạn có thể đăng ký dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nhà.000đ một lần lấy mẫu.
2.3. Cẩn thận thông tin mẫu xét nghiệm
Mẫu xét nghiệm được lấy từ những người cần kiểm tra ADN huyết thống, do đó rất dễ gây nhầm lẫn mẫu. Nên ghi thông tin người cho mẫu ngay từ đầu, để trong phong bao ghi tên sau đó mới lấy mẫu sang người tiếp theo.
2.4. Chọn dịch vụ xét nghiệm ADN
Mỗi trung tâm xét nghiệm sẽ cấp các dịch vụ xét nghiệm ADN theo từng trường hợp khác nhau, chi phí cũng khác nhau. Do đó, hãy xem xét hoặc nhận tư vấn để lựa chọn dịch vụ phù hợp nhất theo mong muốn. | medlatec | 475 |
Những điều cần biết về tán sỏi nội soi ngược dòng
Hiện nay, tán sỏi nội soi ngược dòng là phương pháp điều trị sỏi tiết niệu công nghệ cao được mọi người quan tâm vì có nhiều ưu điểm nổi bật như không có vết mổ, ít đau, phục hồi nhanh, 24h có thể ra viện. Cùng tìm hiểu chi tiết về phương pháp này trong bài viết dưới đây.
Khái niệm tán sỏi nội soi ngược dòng
Tán sỏi nội soi ngược dòng (cũng có thể được gọi là tán sỏi ngược dòng) là phương pháp sử dụng ống nội soi đi theo đường “tự nhiên” từ niệu đạo vào bàng quang, tiếp cận tới vị trí chính xác của viên sỏi trong hệ tiết niệu. Sau đó dùng năng lượng laser cực lớn để phá vỡ sỏi, tiến hành bơm hút ra ngoài.
Nguyên lý của phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng đó là sử dụng nguồn năng lượng laser cực lớn, tán theo đường tự nhiên đưa ống nội soi ngược từ lỗ tiểu lên bàng quang nên bệnh nhân không có bất cứ vết mổ nào mà vẫn loại bỏ được hết sỏi to, rắn, đồng thời tránh việc tổn thương cơ thể.
Quy trình chi tiết tán sỏi nội soi ngược dòng
Các bước tiến hành tán sỏi ngược dòng như sau:
Tán sỏi nội soi ngược dòng đòi hỏi đội ngũ bác sĩ có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm
Ưu, nhược điểm của phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng
Người bệnh nên thăm khám cụ thể với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn phương pháp điều trị phù hợp nhất với tình trạng sỏi của mình.
Ưu điểm của tán sỏi nội soi ngược dòng
Nhược điểm của phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng
Do đó, để phát huy được những ưu điểm và hạn chế tối đa nhược điểm của phương pháp này, bệnh nhân cần lựa chọn địa chỉ uy tín với đội ngũ bác sĩ có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, hệ thống máy móc hiện đại, tân tiến với công suất cao.
Chỉ định và chống chỉ định tán sỏi nội soi ngược dòng
Tán sỏi nội soi ngược dòng được sử dụng rất hiệu quả cho sỏi bàng quang mọi kích thước và sỏi niệu quản ⅓ giữa và ⅓ dưới. Một số trường hợp cũng được chỉ định dùng phương pháp này như:
Những trường hợp sau thì không dùng được phương pháp tán sỏi ngược dòng, cụ thể:
Phòng ngừa tái phát sau tán sỏi nội soi ngược dòng
Bệnh nhân tán sỏi ngược dòng có thể được về nhà chỉ sau 1 ngày nằm viện và được bác sĩ xác định sạch sỏi hoàn toàn không còn tình trạng sót sỏi. Tuy nhiên vì sỏi tiết niệu sẽ có nguy cơ tái phát sau tán, bệnh nhân cần hình thành thói quen tái khám định kỳ 3 – 6 tháng để kiểm tra tình trạng sức khỏe, phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường để can thiệp kịp thời.
Uống nước rất quan trọng để phòng tránh tái phát sỏi tiết niệu
Ngoài ra, chế độ ăn uống và sinh hoạt có ảnh hưởng rất lớn đến việc tái phát và hình thành sỏi mới. Do đó bệnh nhân phải cực kỳ lưu ý đến tư vấn và hướng dẫn của bác sĩ về sinh hoạt hằng ngày. Một số điều bệnh nhân mắc sỏi thận, sỏi tiết niệu cần hình thành thói quen như:
Tán sỏi nội soi ngược dòng là một bước tiến mới trong điều trị sỏi tiết niệu với nhiều ưu điểm vượt trội. Sỏi tiết niệu chữa càng sớm càng tốt nếu không sẽ gây ra nhiều biến chứng nặng nề, thậm chí suy thận, hỏng thận. Hiện nay khoa học hiện đại đã có nhiều phương pháp tán sỏi công nghệ cao giúp bệnh nhân không còn đau, phục hồi nhanh hơn khi chữa sỏi. Do đó nếu phát hiện sỏi, bệnh nhân cần đến ngay địa chỉ uy tín để được thăm khám và tư vấn phương pháp thích hợp nhất để điều trị sỏi. | thucuc | 707 |
Cách chữa bệnh viêm tai giữa trẻ em
Bệnh viêm tai giữa là gì?
Viêm tai giữa là tình trạng vi khuẩn, vi rút gây bệnh tấn công vùng tai giữa phía sau màng nhĩ bị viêm nhiễm. Bệnh có thể xảy ra ở bất kì độ tuổi nào nhưng phổ biến hơn cả ở trẻ nhỏ.
Viêm tai giữa rất dễ tái lại ở trẻ nhỏ gây nhiều lo lắng cho cha mẹ
Nhiều số liệu thống kê cho biết tại Việt Nam có đến khoảng 12% dân số bị viêm tai giữa trong đó có tới khoảng 80% bệnh nhân là trẻ em dưới 5 tuổi. Viêm tai giữa ở trẻ nhỏ có thể là tình trạng viêm tai giữa cấp tính hay mạn tính. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh cụ thể của trẻ mà mức độ biểu hiện ở mỗi trẻ khác nhau có thể khác nhau.
Một số triệu chứng bệnh viêm tai giữa điển hình ở trẻ mà cha mẹ nên chú ý là sốt cao (từ 39 – 40 độ C), con thường xuyên quấy khóc, nôn trớ, chán ăn, kéo giật tai, phản ứng chậm với những âm thanh xung quanh do sức nghe bị ảnh hưởng…
Cách chữa bệnh viêm tai giữa cho trẻ em
Điều trị viêm tai giữa cho con như thế nào còn tùy thuộc vào tình trạng bệnh cụ thể qua thăm khám của bác sĩ chuyên khoa. Có một số trường hợp trẻ bị viêm tai giữa nhẹ có thể không đáng ngại, dùng thuốc có thể khỏi trong vài ngày nhưng cũng có những trường hợp trẻ bị viêm tai giữa nặng cha mẹ cần hết sức lưu ý theo dõi diễn tiến bệnh của con để có hướng xử lý kịp thời.
Điều trị viêm tai giữa ở trẻ như thế nào còn tùy thuộc vào thăm khám cụ thể của bác sĩ chuyên khoa
Tùy thuộc vào giai đoạn của viêm tai giữa mà việc điều trị có thể khác nhau. Viêm tai giữa cấp ở trẻ nhỏ được chia làm 3 giai đoạn là giai đoạn sung huyết, giai đoạn ứ mủ và giai đoạn vỡ mủ. Trường hợp trẻ bị viêm tai giữa giai đoạn sung huyết bác sĩ có thể xem xét việc điều trị nội khoa bằng kháng sinh toàn thân với các loại thuốc chống viêm, chống phù nề, hạ sốt, giảm đau…
Trường hợp thăm khám thấy tình trạng viêm tai giữa của con đã chuyển sang giai đoạn ứ mủ thì bác sĩ có thể cân nhắc sử dụng đồng thời với các thuốc điều trị toàn thân. Trường hợp trẻ bị viêm tai giữa giai đoạn vỡ mủ thì việc điều trị bằng cách làm thuốc tai cho trẻ có ý nghĩa quan trọng.
Cha mẹ cần cần trọng trong sử dụng thuốc nhỏ tai cho con
Nhiều cha mẹ thường có thói quen thấy con đau tai, tai có chảy dịch là lại mua thuốc nhỏ tai cho con dùng. Tuy nhiên, việc làm này là không nên và tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Việc lạm dụng thuốc nhỏ tai điều trị viêm tai giữa không những không điều trị dứt điểm bệnh mà còn dễ làm tình trạng bệnh của con thêm phức tạp. Viêm tai giữa không được xem xét điều trị đúng có thể dẫn đến những biến chứng xấu, ảnh hưởng trực tiếp đến sức nghe của con cũng như ảnh hưởng đến các cơ quan lân cận.
Lưu ý: để có hướng điều trị bệnh chính xác nhất cần có thăm khám của bác sĩ chuyên khoa
Những cách phòng bệnh viêm tai giữa trẻ em cha mẹ không nên bỏ qua
Do điều trị viêm tai giữa không hề đơn giản nên cha mẹ cần đặc biệt chú ý đến khâu phòng bệnh cho con.
Cha mẹ hãy đưa con đến bệnh viện có chuyên khoa để thăm khám khi thấy con có biểu hiện bất thường ở tai
Để phòng bệnh viêm tai giữa cho trẻ nhỏ, các bậc phụ huynh cần chú ý: | thucuc | 670 |
Công dụng thuốc Cadigrel
Thuốc Cadigrel được sản xuất và đăng ký bởi Công ty Cadila Pharmaceuticals Ltd., thuộc nhóm thuốc tim mạch. Vậy Cadigrel công dụng là gì và được sử dụng trong trường hợp nào? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây.
1. Thuốc Cadigrel là thuốc gì?
Thuốc Cadigrel có thành phần chứa hoạt chất chính là Clopidogrel (dưới dạng Clopidogrel bisulphat) với hàm lượng 75mg, tá dược vừa đủ 1 viên. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói: 1 hộp lớn có chứa 3 hộp nhỏ, trong 1 hộp nhỏ có 1 vỉ chứa 10 viên nén.
2. Tác dụng của thuốc Cadigrel
Thuốc Cadigrel được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Chỉ định Cadigrel trong dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối như đột quỵ thiếu máu (có thể dùng từ 7 ngày cho đến dưới 6 tháng), nhồi máu cơ tim (có thể dùng từ vài ngày hoặc kéo dài dưới 35 ngày sau nhồi máu), bệnh động mạch ngoại biên.Ngoài ra còn được chỉ định để dự phòng thứ phát và kiểm soát ở người bệnh xơ vữa động mạch mới bị nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên đã được xác định.Dùng điều trị cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên, phối với với Acetylsalicylic acid ở trên bệnh nhân có đủ điều kiện để áp dụng trị liệu chống huyết khối; hội chứng mạch vành cấp không ST chênh lên (nhồi máu cơ tim không sóng Q, đau thắt ngực không ổn định); bệnh nhân được đặt stent qua hình thức can thiệp mạch vành dưới da.Không chỉ định sử dụng thuốc Cadigrel trên các đối tượng sau:Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, bao gồm Clopidogrel và các tá dược khác có trong Cadigrel.Bệnh nhân có các bệnh lý như suy gan mức độ nặng, xuất huyết hoặc loét đường tiêu hóa.Chống chỉ định thuốc Cadigrel phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì bất cứ lý do nào đó mà có thể dùng Cadigrel cho những trường hợp chống chỉ định.
3. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Cadigrel
Cách dùng thuốc Cadigrel:Thuốc Cadigrel được sản xuất dưới dạng viên nén nên được dùng bằng đường uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến Cadigrel nên có thể dùng thuốc vào bất cứ thời điểm nào.Liều dùng thuốc Cadigrel:Đối với bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch: Uống ngày 1 lần với hàm lượng 75mg.Liều dự phòng được dùng để ngăn ngừa rối loạn huyết khối tắc mạch như đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên, nhồi máu cơ tim là: 75mg/ ngày.Điều trị hội chứng mạch vành cấp tính: Chỉ định liều khởi đầu nên là 300mg, dùng trong 1 lần duy nhất sau đó sử dụng liều duy trì mỗi ngày với hàm lượng 75mg.Đối với bệnh nhân suy thận hay người già: Không cần thực hiện điều chỉnh liều dùng thuốc Cadigrel.Trong nhồi máu cơ tim có ST chênh lên: Liều khỏi đầu Cadigrel nên là 300mg, sau đó đưa về liều duy trì dùng mỗi ngày với hàm lượng 75mg, kết hợp với Acetylsalicylic acid, có thể kết hợp hoặc không với thuốc chống huyết khối. Khi có sự trị liệu kết hợp nên được bắt đầu sớm, ngay khi có triệu chứng và kéo dài điều trị tối thiểu trong 4 tuần. Liều khởi nạp không áp dụng cho bệnh nhân trên 75 tuổi.Quá liều và cách xử trí:Người bệnh cần phải tuân thủ và áp dụng chính xác liều dùng thuốc Cadigrel đã được bác sĩ chỉ định. Không được tự ý thay đổi liều hay tự tính toán áp dụng liều khác.Việc sử dụng quá liều thuốc Cadigrel có thể làm kéo dài thời gian chảy máu dẫn tới các biến chứng của chảy máu. Các triệu chứng ngộ độc cấp tính như: khó thở, mệt, nôn, và xuất huyết tiêu hóa.Trong trường hợp đã sử dụng quá liều cần khuyến cáo bệnh nhân báo ngay cho bác sĩ điều trị, hiện nay chưa có thuốc để giải độc đối với hoạt tính của Clopidogrel, nhưng bệnh nhân sẽ được hướng dẫn xử lý và điều trị kịp thời giảm thiểu các biến chứng có thể xảy ra.
4. Tác dụng không mong muốn
Tuy thuốc Cadigrel dễ dung nạp, nhưng bên cạnh các tác dụng của thuốc thì người bệnh có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị.Các tác dụng phụ phổ biến: ngứa, ban đỏ, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu.Các tác dụng phụ ít gặp hơn: Chảy máu cam, tức ngực.Các tác dụng phụ hiếm gặp hơn cần lưu ý: Loét dạ dày, xuất huyết đường tiêu hóa, chứng mất bạch cầu không hạt nghiêm trọng, chứng giảm bạch cầu trung tính, chứng giảm tiểu cầu, bệnh thiếu máu bất sản, ban xuất huyết do giảm tiểu cầu, bệnh thận như hội chứng thận hư, viêm khớp cấp, mất vị giác.Các tác dụng phụ khác: xuất huyết nội sọ, giảm tiểu cầu, xuất huyết ở mắt.Thông thường những tác dụng ngoại ý sẽ mất đi khi bệnh nhân ngưng sử dụng thuốc, tuy nhiên để đảm bảo an toàn và duy trì hiệu quả điều trị, khuyến cáo bệnh nhân báo ngay với bác sĩ về các tác dụng phụ gặp phải để được điều trị kịp thời.
5. Tương tác thuốc Cadigrel
Các thuốc khi phối hợp với thuốc Cadigrel có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết như: Heparin, Warfarin, Aspirin, cần thận trọng khi có sự kết hợp giữa các loại thuốc này.Nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa tiềm tàng tăng lên khi có sự phối hợp giữa thuốc Cadigrel với các thuốc nhóm NSAIDs.Cần lưu ý khi phối hợp thuốc Cadigrel với các thuốc chuyển hóa bởi hệ Cytochrom P450: Tamoxifen, Warfarin, Phenytoin, Torsemid, Tolbutamid, Fluvastatin và các thuốc NSAIDs vì hoạt chất Clopidogrel có trong Cadigrel ức chế Cytochrom P450.Nồng độ chất chuyển hóa hoạt động Clopidogrel bị giảm xuống khi dùng đồng thời thuốc Cadigrel với các thuốc ức chế hoạt động của enzyme CYP2C19 như: Esomeprazole, Omeprazole, Fluoxetine, Voriconazole, Fluvoxamine, Moclobemide, Fluconazole, Ciprofloxacin, Ticlopidine, Carbamazepine, Cimetidine, Chloramphenicol và Oxcarbazepine.
6. Thận trọng sử dụng thuốc Cadigrel
Phải ngừng sử dụng thuốc Cadigrel ít nhất 5 ngày đối với các trường hợp bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật.Trên các bệnh nhân xuất huyết do phẫu thuật, chấn thương hoặc cá bệnh lý khác cần phải thận trọng trong quá trình sử dụng Cadigrel.Trên bệnh nhân có sự thay đổi trong chuyển hóa (kém chuyển hóa do CYP2C19), bệnh nhân suy gan cần chú ý trước khi chỉ định sử dụng thuốc Cadigrel.Trên các đối tượng là phụ nữ có thai và đang cho con bú chưa có các báo cáo đầy đủ nên không sử dụng thuốc Cadigrel trên các đối tượng này, chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết và cân nhắc giữa lợi ích điều trị cũng như các tác dụng bất lợi có thể xảy ra.
7. Bảo quản thuốc Cadigrel
Bảo quản thuốc Cadigrel ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, nhiệt độ thích hợp là từ 25 đến 30o. C. Để thuốc Cadigrel xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Cadigrel. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Cadigrel theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 1,295 |
Công dụng thuốc Lorista H
Thuốc Lorista H là một loại thuốc hạ huyết áp với thành phần phối hợp nên thường được sử dụng trong những trường hợp tăng huyết áp mà sử dụng liệu pháp dùng đơn trị liệu không mang lại hiệu quả tối ưu. Cùng tìm hiểu về công dụng của thuốc qua bài viết dưới đây.
1. Lorista H là thuốc gì?
Lorista H là thuốc gì? Thuốc Lorista H có thành phần chính là Losartan Kali 50mg và Hydrochlorothiazid 12,5mg, tá dược vừa đủ một viên nén bao phim.Tác dụng thuốc Lorista H là nhờ thánh phần hoạt chất chính của thuốc:Losartan: Đây là chất đối kháng thụ thể AT1 của Angiotensin II. Vì thuốc có ái lực và thời gian gắn với thụ thể AT1 cao, nên khi dùng thuốc Angiotensin không gắn được vào thụ thể nào để gây ra các tác dụng như có mạch, giữ nước, giữ muối. Khi thuốc gắn vào vị trí AT1 không gây ra bất kỳ tác dụng sinh lý nào. Do đó, thuốc có tác dụng gây giãn mạch, giảm tiết Aldosteron giúp hạ huyết áp.Hydrochlorothiazid: Đây là thuốc lợi niệu nhóm Thiazid, thuốc có tác dụng lợi niệu, tăng thải trừ Natri clorid, kéo theo bài tiết nước làm tăng thể tích nước tiểu và hạ huyết áp. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế tái hấp thụ ion Cl- và Na+ ở ống lượn xa và giúp giảm hoạt tính của Carbonic anhydrase.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Lorista H
2.1. Chỉ định. Thuốc Lorista H được chỉ định dùng trong các trường hợp như:Dùng để điều trị cao huyết áp.Được dùng hỗ trợ trong điều trị bệnh suy tim giai đoạn ổn định.2.2.Chống chỉ định. Thuốc Lorista H không dùng trong trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn cảm với Kali losartan, Hydrochlorothiazid, dẫn xuất Sulfamid hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Vô niệu.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Lorista H
3.1. Cách dùng. Thuốc Lorista H được dùng bằng đường uống. Bạn nên uống thuốc nguyên viên với một cốc nước, khi uống không được nghiền, nhai hoặc bẻ viên thuốc. Thức ăn không làm thay đổi mức độ hấp thu của thuốc này, do đó có thể sử dụng vào bất kỳ lúc nào. Chọn một thời điểm thích hợp và sử dụng đều đặn vào giờ đó để thuốc phát huy hiệu quả tối ưu3.2.Liều dùng. Liều khởi đầu dùng với liều 1 viên/lần/ngày. Nếu không đáp ứng tốt sau khi dùng 4-5 tuần có thể tăng liều đến 2 viên/lần/ngày.Cách xử trí quên liều, quá liều:Khi quên liều: Hãy dùng liều đã quên đó ngay khi bạn nhớ ra. Bỏ qua liều đã quên nếu như bạn nhớ ra gần đến giờ dùng liều tiếp theo và uống liều thuốc đúng như dự định. Không bao giờ được uống gấp đôi liều để bù lại.Khi quá liều: Triệu chứng quá liều có thể gặp như thay đổi nhịp tim, hạ huyết áp, rối loạn nước và điện giải. Đến ngay trung tâm y tế để được hỗ trợ kịp thời nếu gặp phải những dấu hiệu trên.
4. Tác dụng không mong muốn Lorista H
Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi bạn dùng thuốc gồm:Thường gặp: Mệt mỏi; gây huyết áp hạ; Mất ngủ, choáng váng; Kali máu tăng hoặc giảm; Khó tiêu, ỉa chảy; Hematocrit và Hemoglobin giảm nhẹ; Thay đổi nồng độ Acid uric, Glucose huyết, Lipid máu ở liều cao.Ít gặp: Block A-V độ II, hạ huyết áp thế đứng, gây nhịp tim nhanh, đau nửa đầu, đỏ hoặc phù mặt, nhịp xoang chậm, loạn nhịp tim; Lú lẫn, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt, sốt, rối loạn trầm cảm; Nhạy cảm ánh sáng; Da khô, rụng tóc, ngoại ban, vết bầm, mày đay, ngứa; Bệnh Gout; Đầy hơi, nôn, chán ăn, táo bón, viêm dạ dày, mất vị giác; Tiểu nhiều, tiểu về đêm, giảm khả năng tình dục, bất lực; Các xét nghiệm chức năng gan tăng nhẹ; Dị cảm, yếu cơ, đau xơ cơ, phù khớp, run; Creatinin, Ure tăng nhẹ, nhiễm khuẩn đường niệu; Chảy máu cam, suy huyết đường thở, khó thở, viêm phế quản, khó chịu ở họng; Ra nhiều mồ hôi.Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, sốt; Viêm gan, viêm tụy, vàng da ứ mật; Mờ mắt...Nếu khi dùng thuốc Lorista H bạn thấy các tác dụng phụ trên thì hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời, tránh gây ra những tác dụng phụ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Lorista H
Trong quá trình sử dụng thuốc Lorista H, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Đây là thuốc kê đơn, nên người bệnh chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh đó, hãy trao đổi với bác sĩ về tình trạng dị ứng và bệnh lý bạn gặp phải.Bên cạnh việc sử dụng thuốc trong điều trị, bệnh nhân cũng cần xây dựng một chế độ dinh dưỡng và vận động hợp lý để giúp kiểm soát tốt huyết áp.Sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai: Thuốc này có nguy cơ hạ huyết áp, thiểu niệu, vô niệu, ít nước ối, rối loạn điện giải, tiểu cầu giảm, vàng da, dị tật ở sọ mặt và tử vong ở trẻ sơ sinh khi mẹ uống thuốc trong 6 tháng cuối của thai kỳ. Để đảm bảo cho cả mẹ và bé không được dùng thuốc này trong suốt quá trình mang thai.Cho con bú: Thuốc Lorista H được tiết vào trong sữa mẹ của chuột cống và chưa rõ có tiết vào sữa ở người hay không. Do nguy cơ tiềm tàng cho trẻ nhỏ bú mẹ nên cần cân nhắc giữa việc ngừng dùng thuốc hoặc ngừng cho con bú dựa trên tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ. Nếu có thể nên đổi loại thuốc phù hợp theo chỉ định của bác sĩ.Những người lái xe và vận hành máy móc: Khi dùng thuốc Lorista H người bệnh có thể xuất hiện một số tác dụng phụ như nhức đầu, chóng mặt,... làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó, tốt nhất không nên sử dụng thuốc Lorista H cho đối tượng này.
6. Tương tác thuốc
Các tương tác thuốc cần chú ý khi phối hợp với thuốc Lorista H:Đối với Losartan: Thuốc Cimetidin, Phenobarbital làm thay đổi lượng thuốc trong máu.Liên quan đến Hydrochlorothiazide:Rượu, thuốc ngủ gây nghiện, Barbiturat: Làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.Thuốc chống đái tháo đường: Khi dùng thuốc có thể gây tăng Glucose huyết nên trong một số trường hợp có thể phải thay đổi liều dùng thuốc đái tháo đường.Thuốc hạ huyết áp khác: Có tác dụng hiệp đồng tác dụng, tăng khả năng hạ huyết áp.ACTH, Corticosteroid: Nếu dùng đồng thời giảm Kali huyết, tăng nguy cơ mất điện giải.Tăng nồng độ thuốc giãn cơ khi dùng phối hợp. Giảm độ thanh thải và độc tính Lithi.Thuốc chống viêm không Steroid: Khi dùng tăng giảm tác dụng lợi tiểu, hạ huyết áp.Quinidin: Có nguy cơ xoắn đỉnh, rung thất.Thay đổi tác dụng của các loại thuốc khác như thuốc chống đông máu, thuốc chữa bệnh Gout, Glycosid tim, Vitamin D, thuốc gây mê.Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, bạn nên tránh các tương tác bất lợi, tốt nhất hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.Điều kiện bảo quản: Bảo quản thuốc nhiệt độ dưới 30 độ C; Tránh ánh sáng; Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ. Chú ý hạn dùng khi dùng thuốc, tuyệt đối không dùng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.Tóm lại, thuốc Lorista H là một loại thuốc hạ huyết áp với thành phần phối hợp nên thường được sử dụng trong những trường hợp tăng huyết áp mà sử dụng liệu pháp dùng đơn trị liệu không mang lại hiệu quả tối ưu. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn, đồng thời tham khảo ý kiến sử dụng của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. Tuyệt đối không được tự ý tăng liều lượng sử dụng với mục đích đẩy nhanh quá trình điều trị bệnh. Bởi điều này không những không thể tăng thêm hiệu quả mà còn có nguy cơ xảy ra quá liều và biến chứng. | vinmec | 1,469 |
Cho trẻ ăn váng sữa khi nào tốt nhất?
Váng sữa là loại thực phẩm bổ sung chất dinh dưỡng rất tốt cho trẻ nhỏ và cả người lớn, vì vậy váng sữa được rất nhiều bậc cha mẹ tin dùng. Tuy nhiên, không phải phụ huynh nào cũng biết nên cho trẻ ăn váng sữa khi nào là tốt nhất cho bé.
1. Váng sữa là gì?
Theo phương pháp cũ trước đây, váng sữa chủ yếu được chế biến bằng cách vớt lấy lớp trên cùng của sữa và sau đó làm lạnh. Ngày nay, với các máy móc hiện đại, người ta sản xuất váng sữa bằng cách sử dụng các máy quay ly tâm để tách lớp trên cùng của sữa. Tùy thuộc vào phương pháp chế biến chúng ta sẽ có nhiều loại váng sữa khác nhau.Bên cạnh đó hiện nay còn xuất hiện một loại váng sữa nhân tạo, được chế biến từ các thành phần chính là dầu thực vật (dầu dừa, dầu cọ...) bổ sung thêm casein (một loại đạm có trong sữa bò) và đường lactose (loại đường có trong sữa bò).Người sử dụng nếu chú ý quan sát nhãn hộp váng sữa sẽ dễ dàng nhận thấy thành phần chủ yếu của váng sữa là chất béo. Lượng chất béo có trong 1 hũ váng sữa thông thường sẽ cao gấp 2 lần lượng chất béo trong 1 ly sữa. Do đó, cho trẻ ăn váng sữa là một biện pháp cung cấp năng lượng rất dồi dào.Tuy nhiên, thực tế lượng chất đạm và các vitamin khoáng chất khác trong váng sữa không nhiều, không đủ nhu cầu hằng ngày cho cơ thể. Do đó, cha mẹ không được cho trẻ ăn váng sữa để thay thế hoàn toàn cho lượng sữa mỗi ngày.
2. Cho trẻ ăn váng sữa thế nào?
Thành phần trong váng sữa chủ yếu là các loại chất béo với hàm lượng rất cao, bổ sung thêm nhiều năng lượng. Do đó, cha mẹ nên cho trẻ ăn váng sữa trong những trường hợp trẻ cần được cung cấp thêm năng lượng như: trẻ trên 1 tuổi bị thiếu cân, suy dinh dưỡng hoặc trẻ cần lấy lại sức khỏe sau thời gian mắc bệnh. Những trường hợp này, phụ huynh có thể cho trẻ ăn váng sữa như là một bữa phụ trong ngày.Số lượng váng sữa cho trẻ ăn mỗi ngày phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như độ tuổi, cân nặng và loại váng sữa sử dụng. Số lượng váng sữa nên bổ sung có thể như sau:Từ 6 - 12 tháng tuổi có thể cho trẻ ăn váng sữa với số lượng 1 hộp mỗi ngày;Trên 1 tuổi có thể cho trẻ ăn váng sữa từ 1 đến 2 hộp mỗi ngày, tùy vào khả năng dung nạp của từng trẻ;Một vấn đề cần đặc biệt lưu ý là váng sữa có hàm lượng chất béo cao, do đó cần hạn chế cho trẻ ăn váng sữa quá mức vì có thể gây đầy bụng, khó tiêu, thậm chí tiêu lỏng.Những nhóm trẻ cha mẹ không nên cho sử dụng váng sữa, đó là:Trẻ dưới 6 tháng tuổi;Trẻ đang bị thừa cân, béo phì;Trẻ đang mắc bệnh tiêu lỏng;Trẻ có tiền sử dị ứng đạm sữa bò.Theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), nhóm trẻ dưới 6 tháng tuổi cần phải được bú sữa mẹ hoàn toàn. Do đó, ở nhóm tuổi này việc bổ sung váng sữa là không nên. Cha mẹ chỉ nên cho trẻ ăn váng sữa sau 6 tháng tuổi với mục đích bổ sung năng lượng, hỗ trợ tăng cân tốt hơn. Tuy nhiên, cần lưu ý váng sữa không phải là nguồn dinh dưỡng thay thế hoàn toàn cho sữa mẹ. Nếu cho trẻ ăn váng sữa hoàn toàn sẽ dẫn đến thiếu chất đạm, nguy cơ cao bị suy dinh dưỡng hay các bệnh lý khác như thiếu máu, thiếu các vi chất dinh dưỡng.
Giải đáp cho trẻ ăn váng sữa khi nào?
3. Cho trẻ ăn váng sữa khi nào trong ngày?
Thời điểm trẻ ăn váng sữa đóng vai trò rất quan trọng. Thời điểm dùng váng sữa thích hợp sẽ hỗ trợ trẻ hấp thu các chất dinh dưỡng tốt nhất, đồng thời hạn chế được các tác dụng không mong muốn. Do đó, cha mẹ cần lưu ý một số vấn đề sau đây về thời điểm cho trẻ ăn váng sữa:Không cho trẻ ăn váng sữa trước các bữa ăn chính. Điều này có thể làm con no bụng và từ bỏ bữa ăn chính;Thời điểm trẻ ăn váng sữa tốt nhất là các bữa ăn phụ buổi sáng và buổi chiều (khoảng 9 giờ sáng và 15 giờ chiều). Một số trường hợp bé dễ bị nôn trớ do quá no bụng, cha mẹ có thể cho trẻ ăn váng sữa sau bữa chính từ 1 đến 2 giờ;Không nên cho trẻ ăn váng sữa buổi tối hay trước thời điểm đi ngủ vì điều này có khả năng gây đầy bụng, từ đó dẫn đến khó ngủ.
4. Những điều cần lưu ý khi cho trẻ ăn váng sữa
Tuy rằng, váng sữa rất tốt nhưng khi sử dụng cho trẻ, cha mẹ cũng cần lưu ý:Váng sữa thuộc nhóm các loại thực phẩm dễ hư hỏng nên cha mẹ cần lưu ý bảo quản trong tủ lạnh, nơi có nhiệt độ tương đối ổn định. Lưu ý không được để váng sữa ở cánh cửa tủ lạnh vì độ lạnh khó duy trì ổn định do phải đóng mở tủ lạnh thường xuyên;Sau khi mua váng sữa, phụ huynh nên cho con sử dụng càng sớm càng tốt;Nên mua váng sữa ở những cửa hàng uy tín, có điều kiện bảo quản tốt;Khi mua và cho trẻ ăn, cha mẹ cần lưu ý đến hạn sử dụng và các thành phần có trong hộp.
Thời điểm trẻ ăn váng sữa tốt nhất là các bữa ăn phụ buổi sáng và buổi chiều
5. Cách bảo quản váng sữa đúng cách?
Việc cho trẻ ăn váng sữa có mang lại lợi ích hay không phụ thuộc rất nhiều vào việc bảo quản váng sữa. Do đó, cha mẹ nên lưu ý một số vấn đề sau để bảo quản váng sữa đúng cách:Để hạn chế làm hư hỏng váng sữa, cha mẹ cần bảo quản chúng trong ngăn mát tủ lạnh. Trường hợp không có tủ lạnh có thể để hộp váng sữa trong phòng thoáng mát, nhiệt độ dưới 25 độ C;Cho trẻ ăn váng sữa càng sớm càng tốt sau khi mua, hạn chế bảo quản quá lâu. Khi đã mở hộp thì cần cho trẻ ăn váng sữa ngay, điều này hạn chế sự xâm nhập của các loại vi khuẩn;Tuyệt đối không cho trẻ ăn váng sữa đã hết hạn sử dụng hoặc hộp váng sữa có các dấu hiệu hư hỏng như bị phồng, rách, biến dạng...;Váng sữa là một loại thực phẩm có thể bổ sung thêm các dưỡng chất cần thiết cho trẻ, đặc biệt là cung cấp nhu cầu năng lượng cần thiết trong giai đoạn bé phát triển mạnh. Tuy nhiên, việc cha mẹ cho trẻ ăn váng sữa khi nào, lúc nào sẽ ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ dinh dưỡng từ váng sữa.Một vấn đề cực kỳ quan trọng khác chính là cha mẹ không được dùng váng sữa để thay thế hoàn toàn cho các loại thực phẩm khác (đặc biệt là sữa mẹ). Cha mẹ nên kết hợp váng sữa với sữa mẹ, các loại thức ăn ăn dặm khác như bột, cháo, thịt, cá, rau xanh và hoa quả... từ đó tạo nên chế độ ăn uống cân bằng, khoa học, hợp lý và giúp con phát triển tối đa trong những năm đầu đời. | vinmec | 1,318 |
Đau răng khôn có nguy hiểm không?
Răng khôn mọc thường kéo theo những cơn đau nhức rất khó chịu và biến chứng răng khôn mọc lệch. Đau răng khôn là việc ai cũng phải trải qua ít nhất 1 lần trong đời. Các cơn đau có thể nhanh chóng kết thúc hoặc kéo dài dai dẳng. Vậy đâu đau răng khôn có nguy hiểm không?
1. Tình trạng đau răng khôn
Đau răng khôn là điều khiến nhiều người ám ảnh. Đây chính là “thủ phạm” của những cơn đau nhức răng kéo dài. Chúng xuất hiện khi răng khôn bắt đầu mọc hay gặp phải một số vấn đề. Những cơn đau này có đặc điểm chung là đều kéo dài, nhức nhối nghiêm trọng. Thậm chí nhiều người đã “mất ăn mất ngủ” vì tình trạng đau răng khôn.
Răng khôn mọc lệch xô lệch, gây ảnh hưởng tới các răng xung quanh
Nguyên nhân khiến răng khôn bị đau nhức thường do răng bị mọc lệch, mọc ngầm. Ví dụ như răng khôn mọc lệch ra má, mọc ngầm khiến năng thân răng bao quang, viêm nhiễm do dễ mắc thức ăn, … Đối với răng khôn hàm trên nếu thiếu chỗ sẽ có xu hướng mọc chếch là ngoài. Điều này khiến bệnh nhân dễ cắn phải má trong quá trình ăn nhai.
2. Những trường hợp đau răng khôn hay gặp
2.1 Đau khi mới mọc răng khôn
Do trong quá trình mọc, răng khôn sẽ cần đâm xuyên qua nướu. Điều này khiến cho người đang mọc răng khôn xuất hiện những cơn đau dữ dội. Điều này là bởi răng khôn là răng hàm trong cùng. Và do diện tích của hàm không đủ chỗ cho răng khôn mọc bình thường nên dẫn tới tình trạng xô lấn. Răng khôn chèn ép vào các răng bên cạnh khiến cơn đau nghiêm trọng, kéo dài nhiều ngày. Người bệnh thậm chí sẽ khó khăn trong ăn uống, mất ngủ, …
2.2 Đau do sâu răng khôn
Răng khôn sẽ mọc phía trong cùng của hàm. Chúng thường không có đối xứng với răng phía đối diện. Vì vậy việc vệ sinh răng khôn trở nên khó khăn hơn. Răng khôn sẽ dễ mắc phải tình trạng sâu do vệ sinh răng miệng kém, thức ăn mắc lại ở kẽ răng. Khi bị sâu răng khôn, người bệnh sẽ cảm thấy đau nhức nghiêm trọng. Thậm chí những răng xung quanh cũng sẽ bị ảnh hưởng
Những dấu hiệu của đau răng khôn do bị sâu:
– Xuất hiện những lỗ sâu trên răng khôn. Kích thước của các lỗ sâu này không đồng đều, có màu đen hoặc ố vàng.
– Răng khôn bị đau, nhức nhối và khó chịu. Tình trạng đau trở nặng hơn khi bệnh nhân ăn những món quá nóng hoặc quá lạnh, quá ngọt.
2.3 Đau không rõ nguyên nhân
Mọc răng khôn dẫn tới tình trạng sưng lợi trùm
Trong trường hợp răng khôn mọc thẳng, mọc ngay hàng như nhiều răng khác thì tình trạng đau đớn sẽ giảm bớt. Tuy nhiên hầu như mọi trường hợp mọc răng khôn đều bị thiếu chỗ nên trường hợp không bị mọc lệch, mọc ngang là hiếm xảy ra. Thậm chí, nhiều bệnh nhân từng gặp trường hợp răng khôn mọc ngược. Răng đâm vào những răng bên cạnh và vào máu, nướu dẫn tới đau buốt.
3. Tình trạng đau răng khôn có nguy hiểm không?
Đau răng khôn là tình trạng đa số mọi người đều phải trải qua trong quá trình hình thành răng khôn. Đây có thể chỉ là biểu hiện của việc răng tách lợi ra để mọc lên. Tuy nhiên, đôi khi đau răng khôn có nguy hiểm, là những báo hiệu cho những biến chứng mọc răng:
3.1 Sâu răng
Răng khôn mọc lệch sẽ khiến việc vệ sinh trở nên khó khăn hơn. Khi không được đảm bảo sạch sẽ, thức ăn thừa sẽ mắc lại vào kẽ răng, Lâu ngày, điều này sẽ gây nhiễm khuẩn, tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn sinh sôi. Chúng tấn công răng và gây ra sâu răng. Khi lỗ sâu tăng kích thước đồng thời phá hủy cấu trúc răng quai hàm. Hậu quả của vấn đề này là khiến răng quai hàm bị hỏng và lan rộng ra những răng khác.
3.2 U nang xương hàm
Răng khôn mọc lệch có thể dẫn tới nguy cơ bị tiêu ngót chân răng bên cạnh. Thậm chí, răng khôn có thể bị biến chứng, thoái hóa thành u nang bệnh lý ở trong xương hàm, răng và cả những dây thần kinh.
3.3 Áp xe răng khôn
Răng khôn rất dễ mắc phải tình trạng áp xe răng. Điều này là bởi đây là chiếc răng mọc cuối cùng nên dễ bị mọc ngầm, mọc lệch. Cùng với đó, do nằm ở vị trí trong cùng của khung hàm khiến việc vệ sinh răng khôn càng trở nên khó khăn.
Khi bị áp xe răng khôn, nhiều nguy hiểm có thể xảy ra với người bệnh. Điển hình như: bị sưng hạch ở cổ, răng đau nhức, cơn đau kéo dài dai dẳng, … Ngoài ra, bệnh nhân bị áp xe răng khôn cũng có thể phát sốt. Tình trạng này lâu ngày không chữa trị phù hợp sẽ dẫn tới co giật nghiêm trọng. Tình trạng này cũng có thể dẫn tới nguy cơ biến chứng gây nhiễm trùng xương hàm, nhiễm trùng xương ổ răng, nhiễm trùng máu, …
4. Những cách giúp khắc phục đau răng khôn
4.1 Chú ý tới việc chăm sóc răng miệng
Trong quá trình mọc răng khôn, các mô mềm quanh nướu dễ bị tổn thương và nhiễm trùng. Do vậy, người bệnh nên thực hiện đánh răng từ 2 đến 3 lần mỗi ngày để hạn chế tình trạng viêm nhiễm.
Để thực hiện tốt quá trình vệ sinh răng miệng, người bệnh nên lưu ý thao tác chải răng nhẹ nhàng. Như vậy, nướu răng và chân răng sẽ không bị tổn thương. Cùng với đó, ta nên lưu ý lựa chọn loại kem đánh răng chứa nhiều Fluor và kết hợp súc miệng bằng nước muối loãng ấm hay dùng chỉ nha khoa.
4.2 Sử dụng đá lạnh
Sử dụng đá lạnh để chườm là một trong những cách giảm đau răng hiệu quả. Thực hiện phương pháp này, người bệnh hãy lấy 2-3 viên đá lạnh nhỏ. Ta bỏ đá vào trong chiếc khăn mềm rồi thực hiện chườm. Lưu ý chườm thao tác nhẹ nhàng quanh khu vực mọc răng từ 2-5 phút. Duy trì thói quen này với 2-3 lần/ngày sẽ đem tới hiệu quả đáng kể.
4.3 Sử dụng chanh tươi
Chanh là loại trái cây có chứa hàm lượng vitamin C lớn cùng axit. Do đó chanh có khả năng kháng khuẩn và là một phương pháp giảm đau răng khôn hiệu quả. Ta chỉ cần rửa sạch chanh, lấy phần nước cốt. Sau đó, ta sử dụng bông y tế thấm nước cốt chanh và bôi vào vị trí đau răng khoảng 1-2 phút. Cuối cùng, người bệnh súc miệng với nước sạch, thực hiện 1-2 lần mỗi ngày để thấy hiệu quả rõ rệt.
4.4 Điều trị nha khoa
Tình trạng đau răng không cần điều trị nha khoa để khắc phục triệt để
Vừa rồi chúng ta đã tìm hiểu về răng khôn và triệu chứng đau răng khôn. Chắc hẳn qua bài viết, mọi người đều đã có đáp án cho câu hỏi đau răng khôn có nguy hiểm hay không? | thucuc | 1,288 |
NTM định danh LPA - chẩn đoán vi khuẩn Lao không điển hình Nontuberculous Mycobacteria
NTM - Nontuberculous Mycobacteria là vi khuẩn lao không điển hình có mặt ở khắp mọi nơi, gây nhiễm trùng cơ hội. Tỷ lệ mắc bệnh phổi do NTM tiếp tục gia tăng trên toàn thế giới. NTM định danh LPA là kỹ thuật chuyên sâu mới được đưa vào sử dụng giúp định danh được tên các loại vi khuẩn lao không điển hình, cho kết quả nhanh chóng và chính xác.
1. NTM định danh LPA là gì?
Vi khuẩn lao không điển hình thuộc chi Mycobacterium, là các Mycobacteria không điển hình hay Mycobacteria không lao, không gây bệnh lao nhưng gây lên một số bệnh nhiễm trùng cơ hội khác.
NTM được tìm thấy trong các ngăn môi trường khác nhau như đất và nước uống hoặc trong thực phẩm, như phô mai và sữa tiệt trùng. Một số NTM có thể gây ra bệnh mycobacteriosis ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch (ví dụ như bệnh nhân HIV,…).
Bệnh do NTM bao gồm bệnh phổi (ví dụ Mycobacterium abscessus, Mycobacterium kansasii), loét da (ví dụ Mycobacterium marinum, M. ulcerans), nhiễm trùng phổ biến (ví dụ Mycobacterium genavense), viêm hạch (ví dụ Mycobacterium avium) và nhiễm trùng khớp (ví dụ Mycobacterium haemophilum),…
Có sự đa dạng của các bệnh gây ra bởi NTM, sự liên quan của nhiễm trùng NTM với các rối loạn tiềm ẩn như giãn phế quản và các tình trạng ức chế miễn dịch nghiêm trọng.
bệnh lao không điển hình không truyền nhiễm.
NTM định danh LPA là xét nghiệm sinh học phân tử sử dụng kỹ thuật Line Probe Assay
để khuếch đại đoạn gen của chủng vi khuẩn Nontuberculous Mycobacteria, sau đó lại với mẫu dò được thiết kế sẵn đặc hiệu cho từng loài Mycobacteria. Tùy theo đoạn gen của chủng Nontuberculous Mycobacteria có trong bệnh phẩm lai đặc hiệu với mẫu dò nào thì sẽ xác định được tên của chủng NTM.
2. Đặc điểm vượt trội của phương pháp LPA định danh lao không điển hình
Chẩn đoán nhiễm trùng do Mycobacteria
dựa trên nuôi cấy là một quá trình, phức tạp, tốn kém, tốn thời gian
(mất khoảng
2 - 4 tuần). Trong khi đó NTM định danh LPA chỉ mất vài giờ đồng hồ.
NTM định danh LPA (định danh được các loại lao không điển hình) khác với phương pháp PCR thông thường khác (không định danh được các loài NTM ) vì mẫu dò của LPA đã thiết kế sẵn cho từng loại Mycobacteria.
NTM định danh LPA định danh được các loại Mycobacteria không lao: M fortuitum; M. gordonae; M. avium spp; M. chelonae; M. interjectum; M. kansasii; M. abscessus; M. intracellulare; M. scrofulaceum; M. malmoense; M. peregrrinum; M. marinum/M. ulcerans; M. xenopi,…
Ưu điểm của phương pháp NTM định danh LPA:
Với một quy trình xét nghiệm duy nhất, nhiều loài vi khuẩn Mycobacteria quan trọng có thể được xác định.
Kết quả thu được chỉ trong vòng 5 giờ.
Phát hiện được các chủng vi khuẩn trên các mẫu nuôi cấy dương tính yếu.
Định danh được 27 loại vi khuẩn lao không điển hình.
Phân biệt được vi khuẩn Lao và vi khuẩn không lao (NTM).
Độ nhạy, độ đặc hiệu cao.
3. Diễn biến, biểu hiện của bệnh do lao không điển hình
Diễn biến bệnh do vi khuẩn này đa dạng và gần giống với bệnh lao phổi.
- Tổn thương phổi:
Có 2 dạng tổn thương phổi: Hình thức ít tiến triển đôi khi được gọi là giãn phế quản dạng nốt. Nhiễm trùng gây viêm đường hô hấp, theo thời gian khiến chúng bị tổn thương và sẹo. Khi bệnh tiến triển, đường thở bị tổn thương mất khả năng làm sạch chất nhầy bình thường, điều này gây ra các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp tái phát như viêm phế quản và viêm phổi. Bệnh giãn phế quản được tìm thấy thường xuyên nhất ở những phụ nữ lớn tuổi không có tiền sử hút thuốc.
Một dạng tiến triển khác của bệnh phổi NTM được gọi là bệnh khoang. Nhiễm trùng trong phổi gây ra sẹo, xơ hóa và hình thành các lỗ sâu răng hoặc hố trong mô phổi. Thiệt hại này có thể dẫn đến suy hô hấp. Hình thức này thường được tìm thấy ở những người có tiền sử hút thuốc cũng mắc bệnh phổi hiện tại như COPD hoặc giãn phế quản.
- Tổn thương ngoài phổi:
Viêm mô mềm, nhiễm trùng da: thường sau phẫu thuật, chấn thương, tiêm thuốc hoặc các chất khác.
Hạch bạch huyết (phổ biến nhất ở trẻ em).
- Viêm lan tỏa ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
Biểu hiện viêm mạn tính giống trực khuẩn lao
4. Khi nào thì xét nghiệm định danh lao không điển hình
Mặc dù không phải là tác nhân gây bệnh lao phổi, tuy nhiên các vi khuẩn này gây lên các triệu chứng ở phổi
tương tự như lao và lâm sàng khó phân biệt.
Phương pháp điều trị được lựa chọn theo các loài vi khuẩn Mycobacteria tương ứng. Do đó, sự khác biệt đáng tin cậy giữa các loài NTM có liên quan đến lâm sàng là rất quan trọng đối với chế độ trị liệu. Vì vậy việc xét nghiệm NTM định danh LPA để định danh chính xác vi khuẩn NTM là việc làm hết sức cần thiết trên các đối tượng:
- Người nghi ngờ nhiễm lao phổi
+ Ho kéo dài trên 2 tuần (ho khan, ho có đờm, ho ra máu,… ho không rõ nguyên nhân)
+ Ra mồ hôi “trộm” vào ban đêm.
+ Khó thở, đau tức ngực.
+ Gầy sút cân, mệt mỏi, chán ăn.
+ Hay sốt về chiều.
+ Những người bị tổn thương phổi do các bệnh như giãn phế quản, COPD, xơ nang, bệnh bụi phổi silic hoặc nhiễm trùng lao trước đó.
- Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ
+ Người nhiễm HIV.
+ Người tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây, đặc biệt trẻ em.
+ Bệnh mạn tính: loét dạ dày-tá tràng, đái tháo đường, suy thận mạn,...
+ Người nghiện ma tuý, rượu, thuốc lá, thuốc lào.
+ Người sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch kéo dài: corticoid,…
- Các trường hợp có bất thường trên X - quang phổi: hình ảnh nốt mờ, hình ảnh hang, tổn thương xơ, giảm thể tích phổi,… | medlatec | 1,048 |
Vai trò của siêu âm sỏi niệu quản trong chẩn đoán bệnh hệ tiết niệu
Sỏi niệu quản là một bệnh nguy hiểm xảy ra ở hệ tiết niệu. Có rất nhiều phương pháp để phát hiện sỏi tại niệu quản, trong đó siêu âm sỏi niệu quản thường được áp dụng trong chẩn đoán và đánh giá mức độ nặng nhẹ do sỏi gây ra.
1. Tìm hiểu chung về bệnh lý sỏi niệu quản
sỏi niệu quản là dạng nguy hiểm nhất trong số các bệnh lý sỏi hệ tiết niệu, là sự xuất hiện của một hoặc nhiều viên sỏi, đôi khi là một chuỗi sỏi dài nằm trong lòng niệu quản. Sỏi niệu quản có thể xảy ra ở tất cả các đoạn của niệu quản, nhưng thường tập trung vào 3 đoạn chính: đoạn nối thận vào niệu quản, đoạn nối niệu quản với bàng quang, cuối cùng là đoạn niệu quản nằm trước động mạch chậu.
Triệu chứng của bệnh nhân bị sỏi niệu quản:
Đau: đây là triệu chứng cơ bản và tất yếu của các bệnh nhân bị sỏi niệu quản. Khi sỏi di chuyển trong hệ tiết niệu, vùng niệu quản sẽ gây ra các cơn đau dữ dội lan từ vùng thắt lưng xuống vùng bẹn mà không có tư thế nào có thể giảm đau. Một nguyên nhân khác là do sỏi gây tắc nghẽn lưu thông nước tiểu từ thận xuống bàng quang nên gây ứ nước tiểu tại thận, thận giãn gây triệu chứng đau cho bệnh nhân.
Nước tiểu đục, đôi khi lẫn máu do sỏi di chuyển gây tổn thương đường tiết niệu.
Tiểu buốt, tiểu rắt.
Một số ít trường hợp tiểu ra sỏi nhỏ, đây là dấu hiệu rất có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh sỏi tiết niệu.
Người bệnh sốt, rét run, chướng bụng, buồn nôn,...
Biến chứng của bệnh:
Sỏi niệu quản nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Các biến chứng có thể xảy ra ở người mắc sỏi niệu quản là:
Ứ nước tại bể thận gây giãn đài bể thận. Nguyên nhân là do sỏi chặn đường dẫn nước tiểu, khiến nước tiểu không thoát ra ngoài được mà ứ lại ở thận, gây nên các tổn thương và ảnh hưởng đến chức năng thận.
Suy thận: Bệnh nhân có thể bị suy thận nếu sỏi tiến triển nặng. Khi sỏi gây tắc hoàn toàn đường tiết niệu, vô niệu sẽ dẫn đến tình trạng suy thận cấp. Ngược lại, nếu sỏi gây tổn thương đường tiết niệu kéo dài, không được điều trị sẽ khiến các tế bào thận bị tổn thương, dẫn đến suy thận mãn tính.
Viêm đường tiết niệu: Sỏi di chuyển trong đường tiết niệu rất dễ gây ra các tổn thương, gây chảy máu và tạo điều kiện cho sự xâm nhập của các vi sinh vật gây hại, dẫn đến viêm đường tiết niệu.
Có thể thấy sỏi niệu quản là một bệnh lý tiết niệu nguy hiểm. Sỏi niệu quản cần được phát hiện sớm bằng kỹ thuật siêu âm sỏi niệu quản để phát hiện và đánh giá sớm mức độ nguy hiểm, đồng thời đưa ra các biện pháp điều trị phù hợp, hạn chế các biến chứng nguy hiểm xảy ra.
2. Thế nào là phương pháp siêu âm chẩn đoán sỏi niệu quản?
siêu âm sỏi niệu quản là một trong những phương pháp hiện đại trong chẩn đoán các bệnh lý hệ tiết niệu, đặc biệt là sỏi niệu quản. Kỹ thuật này sử dụng các sóng siêu âm để tạo nên hình ảnh hiển thị trên màn hình máy siêu âm, qua đó bác sĩ có thể đánh giá được tình trạng sức khỏe hệ tiết niệu cũng như phát hiện sỏi niệu quản ở bệnh nhân.
Các đặc điểm của kỹ thuật siêu âm sỏi niệu quản:
- Ưu điểm: Đây là một phương pháp hiện đại trong chẩn đoán sỏi niệu quản, cho biết số lượng, kích thước của sỏi từ đó đánh giá mức độ nguy hiểm của bệnh. Đồng thời, thực hiện siêu âm sỏi niệu quản khá dễ dàng và an toàn, rất có ích trong khám chữa bệnh cho trẻ em và những người thiếu hợp tác.
- Nhược điểm: Trong nhiều trường hợp, ổ bụng chướng hơi sẽ gây hạn chế khảo sát niệu quản trên siêu âm, đặc biệt là đoạn 1/3 giữa, nơi có chỗ hẹp do bắt chéo qua động mạch chậu. Khi đó, cần thực hiện thêm các kỹ thuật khác để chẩn đoán.
3. Vai trò của kỹ thuật siêu âm sỏi niệu quản
Hình ảnh siêu âm sỏi niệu quản đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán bệnh sỏi ở niệu quản. Nhờ vào hình ảnh siêu âm, bác sĩ có thể:
Biết được số lượng, kích thước của sỏi niệu quản và cả sỏi thận.
Xác định vị trí sỏi.
Xác định độ dày mỏng và các tổn thương ở nhu mô thận.
Xác định kích thước thận, niệu quản và đánh giá chức năng lưu thông của thận.
Đánh giá được tình trạng giãn đài bể thận và tổn thương đài bể thận.
Việc siêu âm không những có thể phát hiện được sỏi niệu quản mà còn giúp đánh giá được các tổn thương, bệnh lý gặp phải tại hệ tiết niệu. Phương pháp này có thể kết hợp với chụp X - quang để cho kết quả chính xác hơn. Từ đó giúp bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp với từng ca bệnh khác nhau.
4. Khi nào cần thực hiện siêu âm sỏi niệu quản?
Mọi người có thể thực hiện sỏi niệu quản trong các đợt khám sức khỏe tổng quát. Ngoài ra, các đối tượng sau đây nên thực hiện siêu âm sỏi niệu quản:
Người bị bệnh béo phì: Nguy cơ mắc sỏi niệu quản tăng ở những người béo phì, thừa cân.
Những người mà gia đình có tiền sử bị sỏi thận.
Đau nhức vùng hông lan ra cả vùng chậu. Đây là dấu hiệu điển hình của bệnh sỏi tiết niệu.
Đau khi đi tiểu, tiểu đục, tiểu ra máu: là dấu hiệu của tổn thương đường tiết niệu, có thể do sỏi niệu quản gây nên.
Người có chế độ ăn uống giàu Natri: những người ăn mặn là đối tượng có nguy cơ cao mắc sỏi thận và sỏi niệu quản. Na
Cl trong muối ăn sẽ làm tăng lượng canxi trong nước tiểu và tăng nguy cơ sỏi thận, sỏi niệu quản.
Người có thói quen uống ít nước, không uống đủ nước hằng ngày cũng có nguy cơ cao bị sỏi tiết niệu.
Khi có các triệu chứng bất thường nói trên, bạn cần gặp ngay bác sĩ để được khám và thực hiện siêu âm chẩn đoán sỏi niệu quản. Từ đó có thể phát hiện sớm, đánh giá tình trạng bệnh lý và đưa ra hướng điều trị kịp thời.
Các phương pháp điều trị sỏi niệu quản hiện nay:
Điều trị nội khoa: thường áp dụng cho các trường hợp sỏi nhỏ và chưa gây biến chứng.
Phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể bằng cách sử dụng sóng chấn động.
Nội soi tán sỏi niệu quản.
Phương pháp mổ hở (phẫu thuật): thường ít sử dụng vì dễ xảy ra rủi ro. | medlatec | 1,215 |
Viêm VA quá phát ảnh hưởng tới sức khỏe như thế nào?
Viêm VA quá phát là tình trạng viêm VA tái phát nhiều lần gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Viêm VA là bệnh lý tai mũi họng thường gặp ở trẻ em nhỏ 1 – 5 tuổi. Bệnh tuy không đe dọa tính mạng nhưng hay tái phát và gây ra nhiều biến chứng.
1. Vì sao dễ bị viêm VA?
Do thường xuyên tiếp xúc với vi khuẩn nên VA hay bị viêm. Khi sức đề kháng suy yếu hoặc do các yếu tố thuận lợi làm bệnh phát triển như chuyển mùa, mùa đông xuân, thời tiết lạnh ẩm, điều kiện vệ sinh môi trường không đảm bảo, khói bụi, nhà bị gió lùa sẽ khiến virut, vi khuẩn dễ dàng phát triển, xâm nhập khiến trẻ dễ bị mắc bệnh hơn.
Do thường xuyên tiếp xúc với vi khuẩn nên VA hay bị viêm
Với trẻ còi xương, suy dinh dưỡng, trẻ đẻ non, cơ địa dị ứng hoặc đang mắc bệnh mạn tính hoặc bệnh làm suy giảm hệ thống miễn dịch, như sởi, cúm… cũng là những yếu tố thuận lợi cho viêm V.A tái diễn.
Viêm VA chiếm tỷ lệ khá cao, khoảng 30 – 40% trẻ em Việt Nam, như vậy cứ 3 trẻ thì có 1 trẻ bị viêm VA, tần suất mỗi năm trẻ có thể bị 4 – 6 đợt viêm cấp.
2. Viêm VA quá phát gây ảnh hưởng tới sức khỏe
Khi viêm VA kéo dài, tổ chức VA có thể xơ hóa hoặc quá phát gọi là viêm VA mạn tính, kích thước VA tăng lên gây hẹp cửa mũi sau, cản trở thông khí qua mũi, làm giảm lượng không khí vào phổi, dẫn tới thiếu oxy cung cấp cho não.
Khi bị viêm VA quá phát, trẻ chảy mũi thường xuyên, lúc nhiều lúc ít, khi trong khi đục, nhiều khi chảy mũi xanh kéo dài, trước kia thường thấy trẻ thò lò mũi xanh. Trẻ tắc ngạt mũi phải thở bằng miệng, ngủ không ngon giấc, hay giật mình, hoảng hốt, ngủ ngáy và có khi có những cơn ngưng thở khi ngủ rất nguy hiểm.
Viêm VA quá phát gây nhiều biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe của trẻ nên cần điều trị sớm
Ban ngày trẻ mệt mỏi, lờ đờ, học hành không tập trung, khó tiếp thu. Có khi trẻ nghe kém, sự phát triển thể chất và trí tuệ đều bị ảnh hưởng.
3. Điều trị viêm VA quá phát
Khi VA bị viêm, viêm tái diễn nhiều lần thì nó không còn khả năng để thực thi nhiệm vụ của mình nữa. Mặt khác, khi VA bị viêm quá phát làm bít tắc cửa mũi sau, cản trở đường thở bằng mũi, ứ đọng dịch và mủ ở mũi. Những hiện tượng này gây ra rất nhiều biến chứng. Bản thân VA bị viêm mạn tính còn là nơi trú ngụ lý tưởng của nhiều loại vi khuẩn gây bệnh. Do đó, trong trường hợp này nạo V.A là cần thiết.
Khi bị viêm VA quá phát thường được chỉ định điều trị bằng phương pháp phẫu thuật bởi VA quá phát là tình trạng bệnh tái đi tái lại nhiều lần, điều trị bằng thuốc không có hiệu quả.
Cha mẹ cần đưa bé tới bệnh viện để bác sĩ tiến hành nạo VA điều trị bệnh cho bé
Nạo VA là một thủ thuật đơn giản, có thể thực hiện dưới gây mê hoặc gây tê tại chỗ, thủ thuật chỉ diễn ra trong vài phút và người bệnh có thể về nhà sau đó nửa giờ. Trẻ sau nạo VA vẫn ăn uống bình thường.
Để điều trị hiệu quả bệnh viêm VA quá phát, người bệnh cần tìm đến các bệnh viện có chuyên khoa Tai mũi họng để được bác sĩ trực tiếp thăm khám, chẩn đoán và điều trị bệnh. | thucuc | 670 |
Ứ dịch vòi trứng do nguyên nhân nào gây ra?
Ứ dịch vòi trứng rất phổ biến ở phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản. Căn bệnh này không chỉ gây ra những tổn thương ở vòi trứng mà còn ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở nữ giới, thậm chí là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến vô sinh, hiếm muộn.
1. Ứ dịch vòi trứng là bệnh như thế nào?
- Vòi trứng hay còn gọi là ống dẫn trứng dài 9 đến 12 cm, gồm có 2 đầu. Trong đó, 1 đầu thông với tử cung và đầu còn lại thông với ổ bụng để hứng trứng từ buồng trứng. Vòi trứng được chia thành 4 phần:
- Phần eo: Là phần hẹp nhất của ống dẫn trứng
nối thông với buồng tử cung.
- Phần bóng: Đây là phần có chu vi lớn nhất trong ống dẫn trứng, tiếp nối ngay sau phần eo
- Phần phễu: Nối với phần bóng,tận cùng phần phễu gắn với phần tua vòi.
- Phần tua vòi: Có chức năng hứng trứng vào trong ống dẫn trứng khi rụng trứng xảy ra.
Đường kính của vòi trứng rất nhỏ lại thông với tử cung nên rất dễ bị viêm nhiễm gây dính vòi trứng, ứ dịch tại vòi trứng. Tình trạng các chất dịch, mủ bị tắc ở vòi trứng được gọi là ứ dịch vòi trứng. Thông thường các trường hợp bệnh nhân bị ứ dịch vòi trứng chỉ được phát hiện khi đi khám hiếm muộn, vô sinh hoặc trong các trường viêm phần phụ cấp gây đau bụng dưới.
2. Những dấu hiệu của bệnh ứ dịch vòi trứng
Như đã nói ở trên, ứ dịch vòi trứng thường không có biểu hiện gì, chỉ được phát hiện khi chị em đi khám hiếm muộn, vô sinh thông qua siêu âm tử cung - phần phụ và chụp Xquang tử cung, vòi trứng.
Ngoài ra, ứ dịch vòi trứng có các biểu hiện như sau:
- Đau bụng dưới, đau âm ỉ liên tục hoặc đau thành từng cơn
- Ra dịch âm đạo nhiều, dịch có biểu hiện bất thường như: dịch mủ, xanh, có mùi hôi
- Tiểu buốt hoặc tiểu rắt
- Có thể ra máu âm đạo bất thường
- Có thể kèm theo có sốt nhẹ, thường gặp trong bệnh cảnh của viêm phần phụ cấp
Đặc biệt đối với những chị em có tiền sử nạo hút thai hoặc từng bị viêm phần phụ cấp do các bệnh lây truyền qua đường quan hệ tình dục như: lậu, chlamydia,. . là những đối tượng có nguy cơ cao bị ứ dịch vòi trứng.
3. Những nguyên nhân nào dẫn tới ứ dịch vòi trứng?
Ứ tắc vòi trứng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra và dưới đây là những nguyên nhân phổ biến nhất:
- Các trường hợp có tiền sử bị các bệnh phụ khoa như viêm âm đạo, viêm vùng chậu, viêm vòi trứng nhưng không điều trị sớm và đúng phác đồ cũng có thể dẫn tới ứ dịch vòi trứng.
- Do quan hệ tình dục không lành mạnh dẫn tới viêm nhiễm cơ quan sinh dục do các vi khuẩn như chlamydia, lậu cầu.
- Nếu không vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách, nhất là trong những ngày “đèn đỏ”, khiến cho vi khuẩn có điều kiện thuận lợi để sinh sôi, phát triển và gây bệnh thì vùng kín rất dễ bị viêm nhiễm và dẫn tới ứ tắc ống dẫn trứng.
- Những trường hợp đã từng trải qua phẫu thuật tại một số cơ quan sinh dục, nhất là phẫu thuật vòi trứng thì cũng có nguy cơ cao bị ứ tắc tại vùng này.
- Bên cạnh những nguyên nhân kể trên thì còn một số nguyên nhân khác cũng có thể dẫn tới ứ dịch tại ống dẫn trứng như tiền sử nạo phá thai, viêm ruột thừa vỡ, gây nhiễm trùng,...
4. Điều trị ứ dịch vòi trứng bằng phương pháp nào?
- Phẫu thuật nội soi: Gỡ dính, hoặc thông tắc vòi trứng. Tuy nhiên, tỷ lệ tái phát vẫn cao. Hoặc phẫu thuật nội soi kẹp ống dẫn trứng bị ứ dịch trước khi làm thụ tinh ống nghiệm IVF.
- Phẫu thuật cắt vòi trứng: Với những trường hợp bị ứ dịch vòi trứng 1 bên, thì sau phẫu thuật cắt bỏ vòi trứng bị ứ dịch chị em vẫn mang thai được tự nhiên (do vòi trứng còn lại vẫn bình thường). Với những trường hợp phải cắt bỏ toàn bộ 2 vòi trứng. Nếu vẫn mong muốn có con, chị em nên thực hiện phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm.
Để phòng tránh nguy cơ ứ dịch vòi trứng, chị em cần lưu ý:
- Luôn đảm bảo vệ sinh vùng kín mỗi ngày và đúng cách. Trong những ngày “đèn đỏ” thì cần vệ sinh cẩn thận hơn. Đặc biệt không nên thụt rửa âm đạo.
- Khi quan hệ tình dục cần áp dụng những biện pháp an toàn.
- Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh và bổ sung đa dạng dưỡng chất, đặc biệt là chất xơ, vitamin để tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể.
- Thăm khám sức khỏe phụ khoa và sức khỏe tổng quát khoảng 2 lần/năm để kịp thời phát hiện những bất thường.
- Điều trị sớm và dứt điểm các bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa
- Áp dụng những phương pháp phòng thai để tránh mang thai ngoài ý muốn và từ đó hạn chế nguy cơ phải nạo hút thai.
Tùy theo nhu cầu, chị em có thể lựa chọn những gói khám phù hợp với mình để tiết kiệm tối đa chi phí và thời gian. Trong quá trình thăm khám, bác sĩ sẽ tư vấn chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và lên phác điều trị phù hợp. | medlatec | 976 |
Khám sức khỏe dịch vụ mang lại những lợi ích gì? Chi phí ra sao?
Hiện nay, rất nhiều người lựa chọn khám sức khỏe dịch vụ để nhận được nhiều tiện ích và tiết kiệm tối đa thời gian thăm khám bệnh. Dưới đây là một số thông tin về lợi ích của dịch vụ khám này, chi phí khám và những điều cần lưu ý.
1. Lợi ích của khám sức khỏe dịch vụ và các hình thức phổ biến
Khám sức khỏe dịch vụ chính là khám sức khỏe theo yêu cầu. Đây là mô hình khám rất phổ biến trong những năm gần đây. Lợi ích của khám sức khỏe theo yêu cầu là khách hàng có thể chủ động hơn về thời gian thăm khám bệnh và chất lượng dịch vụ cũng tốt hơn. Không chỉ bệnh viện công lập mà nhiều bệnh viện tư nhân cũng đã triển khai thêm dịch vụ khám bệnh theo yêu cầu.
Dưới đây là một số hình thức khám sức khỏe dịch vụ:
- Khám sức khỏe lấy ngay: Với hình thức này, bệnh nhân có thể nhận được kết quả khám sớm hơn bình thường. Do đó, có thể tiết kiệm rất nhiều thời gian thăm khám bệnh.
- Khám sức khỏe ngoài giờ: Nhiều người muốn kiểm tra sức khỏe nhưng vì công việc hoặc quá bận rộn nên không thể khám trong giờ hành chính. Dịch vụ khám sức khỏe ngoài giờ hành chính sẽ giúp nhiều người có thể kiểm tra sức khỏe mà không gây ảnh hưởng đến công việc cá nhân.
- Lựa chọn bác sĩ khám bệnh: Nếu bạn muốn được thăm khám và điều trị trực tiếp bởi một chuyên gia nào đó, bạn có thể sử dụng dịch vụ thăm khám này.
- Dịch vụ khám bệnh tận nơi: Những người không có nhiều thời gian hoặc gặp nhiều khó khăn khi di chuyển tới viện có thể lựa chọn hình thức thăm khám sức khỏe này... theo yêu cầu của khách hàng.
Dịch vụ này có ưu điểm lớn là ít phải di chuyển xa và không phải chờ đợi lâu. Tuy nhiên, điểm hạn chế của dịch vụ này là chỉ giới hạn các dịch vụ y tế bởi không phải dịch vụ y tế nào cũng có thể thực hiện ngoại viện. - Về chi phí của khám sức khỏe dịch vụ: Mang đến nhiều tiện ích và giúp khách hàng tiết kiệm tối đa thời gian khám chữa bệnh. Tuy nhiên, chi phí của dịch vụ này có thể cao hơn so với dịch vụ khám thông thường, nhất là đối với hình thức dịch vụ khám chỉ định trực tiếp chuyên gia khám bệnh. Trước khi đưa ra quyết định, người bệnh sẽ được thông báo chi tiết về chi phí khám. Tốt nhất, bạn nên cân nhắc kỹ về những lợi ích nhận được so với mức chi phí khám.
- Khám sức khỏe dịch vụ có được sử dụng bảo hiểm y tế không?
Nhiều người thắc mắc về việc thanh toán bảo hiểm y tế cho cách dịch vụ theo yêu cầu. Đối với dịch vụ y tế được hưởng bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm sẽ thanh toán mức chi phí theo đúng quy định. Trong trường hợp dịch vụ khám không thuộc phạm vi được hưởng BHYT thì bệnh nhân sẽ phải chi trả toàn bộ chi phí của dịch vụ đó.
2. Có nên khám sức khỏe dịch vụ hay không?
Do chi phí khám cao hơn so với dịch vụ khám thông thường cùng với những vấn đề về bảo hiểm y tế nên nhiều người còn phân vân về việc khám sức khỏe dịch vụ. Dưới đây là một số gợi ý giúp bạn phân tích và đưa ra quyết định cuối cùng:
- Bạn có cần hoàn thiện giấy khám sức khỏe sớm không: Nếu đang cần gấp khám sức khỏe để được cấp giấy khám sức khỏe, bổ sung vào hồ sơ xin việc, hồ sơ nhập học hoặc du học,... hay một số loại hồ sơ khác thì bạn có thể cân nhắc lựa chọn dịch vụ khám sức khỏe theo yêu cầu. Nếu thực hiện dịch vụ khám này, bạn có thể lấy kết quả khám ngay trong ngày và hoàn thiện hồ sơ sớm hơn.
- Bạn có gặp khó khăn về việc di chuyển đến bệnh viện hay khó sắp xếp thời gian đi khám hay không?
Nếu bạn gặp phải những vấn đề nêu trên thì khám sức khỏe dịch vụ có thể là một giải pháp phù hợp. Ngược lại, nếu bạn có nhiều thời gian, có thể chủ động sắp xếp thời gian khám và có thể dễ dàng di chuyển đến bệnh viện, thì không nhất thiết phải lựa chọn khám sức khỏe theo yêu cầu để hạn chế tối đa chi phí khám bệnh.
- Khám sức khỏe mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng | medlatec | 825 |
Làm thế nào để cải thiện chứng mất ngủ ở bà bầu
Chứng mất ngủ ở bà bầu là tình trạng phổ biến, thường gặp của các chị em phụ nữ khi mang thai. Nhiều mẹ lo sợ rằng tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của bé.
1. Chứng mất ngủ ở bà bầu là như thế nào
Tình trạng mất ngủ khi mang thai là dấu hiệu thường gặp của việc rối loạn giấc ngủ. Thông thường, các mẹ bầu sẽ gặp tình trạng này vào đầu hoặc cuối quá trình mang thai, tuy nhiên vẫn có trường hợp mẹ bầu gặp tình trạng này trong suốt cả thai kỳ.
Biểu hiện của chứng mất ngủ ở bà bầu
Bà bầu mắc chứng mất ngủ nếu có những biểu hiện sau:
Mẹ bầu thường xuyên trằn trọc, khó đi vào giấc ngủ.
Giấc ngủ chập chờn, khó duy trì.
Trong khi ngủ, thức dậy nhiều lần.
Mẹ bầu thức dậy vào thời gian sớm hơn bình thường.
Thường cảm thấy mệt mỏi, uể oải sau khi thức giấc.
Nguyên nhân của tình trạng mất ngủ ở bà bầu
Tình trạng mất ngủ thường xuyên ở bà bầu có thể là do sự phát triển của thai nhi, nổi tiết tố thay đổi, cơ thể mẹ còn chưa kịp thích nghi. Đồng thời, khi bé lớn lên, bụng mẹ to dần và bất tiện, khó có tư thế ngủ thoải mái cũng khiến bà bầu khó ngủ. Ngoài ra, tình trạng mất ngủ ở mẹ bầu có thể là do:
Tiểu nhiều về đêm: Trong quá trình mang thai, thận phải hoạt động nhiều hơn bình thường để lọc thêm máu cho cả mẹ và bé. Thận hoạt động nhiều kích thích quá trình sản xuất nước tiểu, mẹ đi tiểu nhiều hơn về đêm, khiến giấc ngủ không trọn vẹn. Ngoài ra, quá trình thai nhi lớn dần cũng gây chèn ép bàng quang, kích thích mẹ đi tiểu nhiều hơn.
Đau mỏi tay, chân, chuột rút: Chuột rút và đau mỏi chân, tay là tình trạng thường gặp ở nhiều mẹ bầu. Những cơn đau này khiến mẹ khó chịu và ảnh hưởng đến chất chất lượng giấc ngủ của thai phụ.
Rối loạn tiêu hoá: Khi bé lớn lên, tạo áp lực lên dạ dày khiến hoạt động của dạ dày kém đi. Vì thế, vào thời kỳ mang thai mẹ rất dễ gặp tình trạng táo bón và ợ hơi, đây cũng là nguyên nhân khiến bà bầu mất ngủ.
Ốm nghén: Ốm nghén là tình trạng hầu hết chị em phụ nữ nào khi mang thai đều gặp phải. Khi bị ốm nghén mẹ thường có cảm giác chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn, sức khỏe ảnh hưởng, giấc ngủ cũng không được ngon.
Gặp vấn đề về hô hấp: Trong thời gian đầu mang thai, sự thay đổi về hormone có thể làm mẹ bầu thở chậm, sâu và khó thở hơn bình thường. Ngoài ra, khi bé lớn lên sẽ tạo áp lực lên cơ hoành cũng khiến mẹ khó thở. Hiện tượng khó thở này cũng gây ra chứng mất ngủ ở bà bầu.
Nhịp tim tăng lên: Khi mẹ bầu mang thai thì tim là cơ quan phải hoạt động với tần suất lớn để cung cấp đầy đủ máu cho mẹ và bé. Khi tim đập nhanh hơn, dồn dập hơn sẽ gây ra tình trạng khó ngủ, mất ngủ.
Tâm trạng mẹ bầu căng thẳng, lo lắng: Trường hợp này thường xảy ra nhất là đối với những ai lần đầu làm mẹ. Khi có sự xuất hiện của thành viên mới, mẹ phải suy nghĩ, lên kế hoạch về các phương pháp nuôi dạy trẻ và nhiều vấn đề khác cũng có thể gây ra chứng mất ngủ ở bà bầu. .
Mẹ bầu bị mất ngủ có ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi không
Nhiều mẹ lo lắng tình trạng mất ngủ của mình có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ của bé. Theo nhiều nghiên cứu cho thấy, chứng mất ngủ của bà bầu nếu kéo dài có thể gây ảnh hưởng đến sự phát triển, thậm chí là các chức năng của bé. Tình trạng mất ngủ của mẹ nếu kéo dài dễ gây ra tình trạng kiệt sức, mệt mỏi chắc chắn sẽ gây ra những ảnh hưởng nhất định đến bé.
Ngoài ra, các cuộc nghiên cứu còn chỉ ra rằng, thời gian ngủ của những thai phụ ít hơn 6 tiếng một ngày trong giai đoạn cuối của thai kỳ có thể dẫn tới tình trạng khó sinh và thời gian sinh nở cũng kéo dài hơn so với những thai phụ ngủ đủ giấc.
2. Cần phải làm gì để cải thiện chứng mất ngủ ở bà bầu
Vì chứng mất ngủ ở bà bầu không những ảnh hưởng đến sức khoẻ của mẹ mà còn có tác động xấu đến sự phát triển của thai nhi nên việc cải thiện chất lượng giấc ngủ với mẹ bầu là vô cùng cần thiết. Để cải thiện chất lượng giấc ngủ, mẹ bầu nên:
Hạn chế uống nước trước khi ngủ: Đi tiểu đêm nhiều lần có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ của thai phụ vì thế nên hạn chế uống nước trước khi đi ngủ là điều cần thiết.
Hạn chế hấp thụ caffeine: Caffeine là chất có tác dụng khiến tinh thần tỉnh táo, ảnh hưởng đến giấc ngủ. Vì thế, mẹ bầu nên hạn chất uống những thức uống như cà phê, trà, sôcôla để có giấc ngủ tốt nhất.
Chế độ ăn uống hợp lý: Một chế độ ăn uống đầy dinh dưỡng và cân bằng là điều cần thiết cho thai phụ. Mẹ bầu nên ăn nhiều chất xơ, protein, chất béo tốt và đặc biệt và bổ sung vitamin nhóm B. Vì thiếu vitamin B6 cũng dễ xuất hiện tình trạng mất ngủ.
Tập thể dục điều độ: Những mẹ bầu thường bị mất ngủ nên tạo một thói quen tập luyện thể dục, thể thao. Việc vận động sẽ giúp mẹ bầu cảm thấy thư thái, tinh thần thoải mái, dễ đi vào giấc ngủ hơn.
Tắm bằng nước ấm: Sau một ngày dài làm việc mệt mỏi, việc tắm nước nóng cũng là một cách giúp mẹ bầu giải tỏa áp lực, căng thẳng. Ngoài ra, tắm nước nóng còn giúp mẹ bầu có giấc ngủ ngon hơn. | medlatec | 1,065 |
Hồng cầu lắng là gì và những thông tin liên quan
Chúng ta vẫn biết rằng hồng cầu là thành phần quan trọng của máu song trong truyền máu cho trường hợp mất máu cấp tính, các bác sĩ sẽ sử dụng hồng cầu lắng. Đây là chế phẩm máu sử dụng phổ biến trong khám chữa bệnh lâm sàng thay vì sử dụng máu truyền trực tiếp. Vậy hồng cầu lắng là gì và sử dụng khi nào?
1. Bác sĩ tư vấn: Hồng cầu lắng là gì?
Máu lưu thông trong cơ thể người chứa nồng độ hồng cầu cùng các tế bào và chất nhất định để đảm bảo cho việc vận chuyển đến mọi tế bào, mọi cơ quan trong hệ mạch máu. Các nhà khoa học chế tạo và sử dụng hồng cầu lắng như một chế phẩm sinh học máu đặc biệt, còn gọi là khối hồng cầu đậm đặc. Bằng cách tách huyết tương bằng phương pháp quay ly tâm hoặc để lắng, phần còn lại của máu được gọi là hồng cầu lắng.
Hồng cầu lắng này được sử dụng trực tiếp không thông qua công đoạn xử lý khác. Bản chất của mẫu dịch này là 55 - 65% thể tích là huyết tương đã được loại bỏ, còn lại chỉ là các tế bào máu bao gồm cả hồng cầu, bạch cầu lẫn tiểu cầu.
2. Các trường hợp cần sử dụng hồng cầu lắng
Hiện nay trong y học, hồng cầu lắng là chế phẩm máu được sử dụng rộng rãi nhất, đặc biệt trong trường hợp cầu cấp máu khẩn cấp. Cụ thể, dưới đây là các trường hợp chỉ định truyền hồng cầu lắng:
2.1. Thay thế hồng cầu cho bệnh nhân thiếu máu nặng
Khi Hb đạt dưới 6 - 8 g/d
L, nghĩa là bệnh nhân rơi vào trường hợp thiếu máu nặng, hồng cầu lắng sẽ được truyền kết hợp với dung dịch keo. Tình trạng mất máu cấp sẽ được xử lý giảm sốc cho người bệnh cũng như khắc phục tình trạng suy giảm chức năng các cơ quan do thiếu máu.
Thực tế, các trường hợp thiếu máu cấp cần truyền hồng cầu lắng thường do xuất huyết tiêu hóa, tai nạn giao thông hoặc vỡ phình động mạch chủ bụng.
2.2. Phẫu thuật mất nhiều máu
Phẫu thuật là phương pháp phổ biến được sử dụng trong điều trị nhiều loại bệnh lý hiện nay. Mặc dù y học không ngừng phát triển, phẫu thuật nội soi ra đời dần thay thế cho phẫu thuật mỡ để giảm đau đớn và mất máu. Tuy nhiên vẫn có những trường hợp mổ khó, cần mổ dài và can thiệp rộng, nguy cơ mất nhiều máu rất cao.
Khi bệnh nhân có chỉ số Hb thấp dưới 7g/d
L, để không ảnh hưởng đến sức khỏe, bác sĩ sẽ xem xét bổ sung hồng cầu lắng trong hoặc sau phẫu thuật.
2.3. Bệnh nhân Thalassemia
Bệnh nhân Thalassemia trong những năm đầu đời rất dễ gặp biến chứng, vì thế cần đảm bảo duy trì Hb trên 9,5 g/d
L. Để đạt mục tiêu này, truyền hồng cầu lắng là phương pháp được lựa chọn, giúp trẻ mắc bệnh vẫn có khả năng phát triển bình thường.
2.4. Bệnh nhân bạch cầu cấp
Bệnh nhân bạch cầu cấp cũng cần bổ sung hồng cầu lắng ở giai đoạn điều trị, sau điều trị hoặc điều trị duy trì kéo dài. Các chuyên gia cho biết, giai đoạn ổn định không có bất thường lâm sàng này, người bệnh bạch cầu thấp nên duy trì Hb trên 8 g/d
L bằng truyền hồng cầu lắng.
Với bệnh nhân đang điều trị bằng hóa trị liệu, đặc biệt mắc bệnh tim phổi kết hợp hoặc điều trị hóa trị gây suy tủy, có thể cần bổ sung hồng cầu lắng nhiều hơn để duy trì Hb trên 9g/d
L.
2.5. Bệnh nhân thiếu máu
Bệnh nhân thiếu máu đi kèm với bệnh lý tim phổi hoặc thiếu máu mãn tính cần xem xét bổ sung hồng cầu lắng để đảm bảo chỉ số Hb luôn đạt trên 7 g/d
L.
Như vậy, hồng cầu lắng là chế phẩm máu phổ biến được sử dụng trong y học, giúp những trường hợp thiếu máu được bổ sung, ngăn ngừa biến chứng.
3. Bảo quản và sử dụng chế phẩm hồng cầu lắng
Mặc dù công nghệ y học đang phát triển mạnh mẽ, trong đó có nhiều nghiên cứu chế tạo máu và các tế bào máu, song hiện nay vẫn chế tạo hồng cầu lắng từ chế phẩm máu toàn phần. Hoạt động hiến máu phổ biến đang cung cấp lượng lớn máu dự trữ quốc gia, sử dụng trong khám chữa bệnh lâm sàng.
3.1. Bảo quản
Sau khi tách chiết huyết tương bằng phương pháp ly tâm hoặc lọc lắng thông thường, chế phẩm hồng cầu lắng thu được sẽ được bảo quản trong nhiệt độ từ 2 - 6 độ C. Điều kiện môi trường thích hợp này kết hợp với chất chống đông hoặc dung dịch chống đông giúp kéo dài thời gian sử dụng từ 21 - 35 ngày. Quá thời hạn này, chế phẩm hồng cầu lắng không thể được sử dụng.
Trong truyền máu nói chung và truyền hồng cầu lắng nói riêng, để đảm bảo tính tương hợp, người bệnh cần làm xét nghiệm nhóm máu để kiểm tra mức độ phù hợp theo hệ ABO. Với điều kiện bảo quản nhiệt độ thấp, hồng cầu lắng cần được rã đông trước khi sử dụng và truyền nhanh trong vòng 30 phút. Phải hoàn tất truyền hồng cầu lắng trong vòng 4 giờ để tránh hỏng.
3.2. Cách sử dụng
Sử dụng chế phẩm hồng cầu lắng thích hợp tùy vào tình trạng mất máu cũng như điều kiện thể trạng của người bệnh. Cụ thể như sau:
Người trưởng thành
Với đối tượng mất máu thông thường, thể tích hồng cầu lắng trung bình cần truyền rơi vào khoảng 10 - 20ml trên mỗi kg cân nặng.
Người bị thiếu máu mạn tính
Đối tượng này cần giảm lượng hồng cầu lắng truyền vào cơ thể, nên dưới 5ml trên mỗi kg cân nặng và kéo dài thời gian truyền trên 4 giờ để giảm nguy cơ biến chứng.
Bệnh nhân trong tình trạng nguy kịch do mất máu nhiều
Đối tượng này cũng truyền lượng hồng cầu lắng tương ứng với cân nặng, song có thể truyền nhanh nên cần kết hợp truyền song song với natriclorua để đảm bảo an toàn.
Sử dụng hồng cầu lắng để cấp máu khẩn cấp vẫn có nguy cơ tai biến kể cả khi đảm bảo hệ máu phù hợp, vì thế bệnh nhân cần được theo dõi tri giác, sinh hiệu trong suốt thời gian truyền máu và sau đó. Khi xuất hiện nguy cơ tai biến, cần ngưng ngay việc bổ sung cầu lắng cùng với cấp cứu khắc phục. Tai biến do truyền hồng cầu lắng có thể do xung đột tế bào máu, cần lưu ý tránh tiếp tục truyền ở lần sau.
Hồng cầu lắng là gì? Đây là chế phẩm máu hiện dùng phổ biến nhất hiện nay, giúp bệnh nhân mất máu cấp tính có thể nâng nồng độ hemoglobin nhanh chóng, đảm bảo tính mạng. Tuy nhiên, nguy cơ biến chứng vẫn có nên theo dõi sát sao khi truyền hồng cầu lắng và xử lý giúp giảm nguy cơ biến chứng. | medlatec | 1,232 |
Phương pháp điều trị rối loạn kinh nguyệt phổ biến hiện nay
Rối loạn kinh nguyệt với những biểu hiện, triệu chứng khó chịu mỗi khi đến chu kỳ kinh mà ở bất cứ chị em nào cũng sẽ gặp phải. Ngày nay, bệnh lý này ngày càng phổ biến dẫn tới những hệ lụy nghiêm trọng, đặc biệt làm giảm khả năng thụ thai. Do đó, bài viết sau đây, chúng tôi sẽ giúp bạn có hướng điều trị rối loạn kinh nguyệt để cuộc sống trở nên thoải mái hơn.
1. Thế nào là rối loạn kinh nguyệt?
rối loạn kinh nguyệt hay những triệu chứng tiền kinh nguyệt gây nên tình trạng bụng quặn đau, mệt mỏi, đây được là xem là tình trạng phổ biến nhất hiện nay. Tuy nhiên khi bước vào ngày đèn đỏ thì các hội chứng này cũng mất đi. Rối loạn kinh nguyệt trở nên nghiêm trọng hơn khi xuất hiện tình trạng không có kinh, hoặc kinh nguyệt có quá nhiều hoặc quá ít.
Biểu hiện của rối loạn kinh nguyệt
Tiền kinh nguyệt:
Để điều trị rối loạn kinh nguyệt bạn cần phải nắm rõ được các triệu chứng về “ngày đèn đỏ” của mình. Thông thường trước khi đến kỳ kinh khoảng 1 - 2 tuần, chị em sẽ phải trải qua một loạt những thay đổi về tính cách và thể chất. Cũng có một người chỉ trải qua vài triệu chứng hoặc không, chẳng hạn như đầy hơi, thường xuyên cáu gắt, đau lưng, ngực đau, nổi mụn, ăn nhiều, cảm thấy mệt mỏi, hay lo lắng, tiêu chảy, bụng đau râm râm,…
Rong kinh:
Đây là tình trạng xảy ra trong chu kỳ kinh với việc chảy máu nhiều hơn so với bình thường và có thể kéo dài từ 5 - 7 ngày.
Vô kinh
Nếu chị em không có kinh nguyệt mặc dù đã đến tuổi thì được xem là vô kinh. Đây được gọi là vô kinh nguyên phát khi cơ thể bạn không có sự xuất hiện của chu kỳ kinh đầu tiên vào năm 18 tuổi. Nếu xuất hiện tình trạng này có thể do những vấn đề ở tuyến yên, hay một khiếm khuyết bẩm sinh ở hệ thống sinh sản nữ hoặc bạn thuộc tuýp dậy thì chậm.
Ngoài ra còn có vô kinh thứ phát: không có kinh từ 3 tháng trở lên với người có chu kỳ kinh đều, và sau 6 tháng với người chu kỳ kinh không đều.
Do đó khi gặp bất cứ triệu chứng nào bạn cần theo dõi cụ thể để có hướng điều trị rối loạn kinh nguyệt.
2. Nguyên nhân của rối loạn kinh nguyệt
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng rối loạn kinh nguyệt, bao gồm:
Nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Nếu xảy ra trễ kinh tức là 1 trong số các biểu hiện của việc mang thai, sau khi sinh con, kinh nguyệt bị ngừng một thời gian.
Do ăn uống không điều độ, giảm cân hoặc tập thể dục quá mức. Chẳng hạn như ở bạn thường xuyên cảm thấy chán ăn, giảm cân liên tục, cũng có thể tập luyện thể thao quá mức dẫn đến hiện tượng này.
Hội chứng đa nang buồng trứng cũng là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng kinh nguyệt bị rối loạn. Lúc này buồng trứng của bạn lớn và chứa nhiều nang trứng khi siêu âm.
Suy buồng trứng sớm, tức là chức năng của buồng trứng bị mất đi trước tuổi 40. Những phụ nữ ở trong trường hợp này thường có kinh nguyệt không đều hoặc không xảy ra thường xuyên trong quãng thời gian dài.
Viêm vùng chậu cũng là nguyên nhân gây nên tình trạng này. Tức là các cơ quan sinh sản bị nhiễm trùng, gây nên tình trạng máu chảy không đều khi đến kỳ kinh.
Các khối u ở tử cung- phần phụ như : ư xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung, polyp buồng tử cung, quá phát niêm mạc tử cung, vì thế cần sớm kiểm tra nếu thấy tình trạng kinh kéo quá dài và quá nhiều để có được biện pháp điều trị rối loạn kinh nguyệt thích hợp.
3. Rối loạn kinh nguyệt kéo dài dẫn đến các hệ lụy
Thiếu máu:
Khi lượng máu chảy ra quá nhiều và quá dài khiến chị em cảm thấy chóng mặt, làn da xanh xao, thở gấp gáp, mệt mỏi kéo dài, loạn nhịp tim,… nghiêm trọng hơn là ảnh hưởng tới tính mạng.
Nguy cơ mắc các bệnh phụ khoa:
Chu kỳ kinh nguyệt kéo dài gây nên tình trạng sinh hoạt bất tiện kéo dài, tạo điều kiện cho vi khuẩn dễ dàng xâm lấn “vùng kín” làm xuất hiện một số căn bệnh như viêm buồng trứng, viêm âm đạo,…
Nguy cơ vô sinh
Nguy hiểm nữa mà chứng rối loạn kinh nguyệt gây ra đó là khiến bạn mất đi chức năng sinh sản bởi thời điểm rụng trứng
không cố định hay cũng có thể vòi tử cung bị tắc do viêm nhiễm.
Sinh hoạt tình dục chịu ảnh hưởng
Nếu bạn thường xuyên quan hệ tình dục trong những ngày đèn đỏ sẽ chỉ dẫn đến các bệnh về phụ khoa, chính vì thế phần nào sẽ khiến cho cuộc “yêu” của bạn trở nên thất thường.
Các bệnh lý nguy hiểm khác: đó là tình trạng mang thai ngoài tử cung, ung thư vùng niêm mạc tử cung,… gây nên tình trạng nguy hiểm nếu như bạn không nhanh chóng điều trị rối loạn kinh nguyệt sớm.
4. Cách điều trị rối loạn kinh nguyệt
Để điều trị rối loạn kinh nguyệt đem lại hiệu quả thì ngay từ khi có những biểu hiện ban đầu bạn cần gặp bác sĩ ngay để được chẩn đoán, loại trừ các bệnh lý thực thể phải điều trị tại bệnh viện, với những biểu hiện rối loạn theo cơ năng sẽ điều trị, theo dõi tại nhà.
Để điều trị chứng rối loạn kinh nguyệt cơ năng, bạn cần cải thiện một số vấn đề sau:
Cần có chế độ ăn uống, ngủ nghỉ và làm việc thích hợp:
Do đó để điều trị rối loạn kinh nguyệt tại nhà thành công bạn cần xây dựng cho mình một thời gian biểu khoa học, điều chỉnh chế độ ăn uống phù hợp với khung giờ, bên cạnh đó cố gắng bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết. Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên, đôi khi cũng chỉ cần một vài các động tác nhỏ mỗi sáng từ 15 - 30 phút đã đủ để đẩy lùi được các triệu chứng về rối loạn kinh nguyệt rồi đấy.
Giữ tâm lý thật thoải mái
Hãy luôn để bạn thân ở trạng thái cân bằng cả về công việc và sinh hoạt hằng ngày, luôn giữ môi trường sống lành mạnh, sạch sẽ, ít căng thẳng nhất có thể. Hãy giữ mình luôn vui vẻ, thường xuyên nghe nhạc hoặc trò chuyện với bạn bè để thoải mái hơn.
Sử dụng thuốc tránh thai
Các bác sĩ khuyến cáo tuyệt đối với những ai đang điều trị rối loạn kinh nguyệt không nên sử dụng thuốc tránh thai quá nhiều. Bởi loại thuốc này sẽ mang đến rất nhiều tác dụng phụ, vì thế bạn cần phải tư vấn bác sĩ nếu muốn dùng thuốc này hoặc tìm phương pháp tránh thai khác khoa học hơn.
Hạn chế bia rượu:
Không nên dùng hoặc hãy hạn chế tới mức tối đa các loại thức uống có cồn, thuốc lá,… bởi nó không chỉ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh nguyệt mà còn biến làn da của bạn trở nên xấu đi. | medlatec | 1,279 |
Trẻ bị não úng thủy có chữa được không?
Bệnh não úng thủy ở trẻ em là 1 trong những chứng rối loạn não phổ biến nhất ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Trẻ bị não úng thủy là kết quả của sự tích tụ dịch não tủy trong não và cột sống, có thể làm đầu của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ to ra, gây áp lực lên các mô não nhạy cảm. Nếu không được điều trị, bệnh não úng thủy ở trẻ em có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe và nhận thức.
1. Bệnh não úng thủy ở trẻ em là gì?
Bệnh não úng thủy ở trẻ em là tình trạng tích tụ chất lỏng trong não, hay chính xác hơn là dịch não tủy trong hệ thống não thất, gây ra hiện tượng tăng áp lực trong hộp sọ có khả năng gây tổn thương cho nhu mô não bình thường. Hầu hết những trẻ bị não úng thủy là bẩm sinh và xảy ra với tỷ lệ 1 hoặc 2 trên 1.000 ca sinh sống.Hệ thống não thất trong não được tạo thành từ 4 ngăn chứa phần lớn dịch não tủy ở đầu. 2 ngăn trên được gọi là não thất bên trái và bên phải. Chúng kết nối với buồng thứ 3 và thoát vào buồng thứ 4 rồi lưu thông với ống tủy trong cột sống. Dịch não tủy là một chất giống như nước, có tác dụng như mô đệm não trong hộp sọ. Bên cạnh đó, dịch não tuỷ cũng lọc chất thải từ mô trong và xung quanh não.Dịch não tủy được tạo ra trong các đám rối nội mạch nằm trên thành não thất. Chất lỏng này chảy từ não thất trên xuống não thất dưới và sau đó tràn qua bề mặt não và xung quanh tủy sống. Dịch não tủy được hấp thụ trên bề mặt não vào máu. Như vậy, bất kỳ nguyên nhân nào gây ảnh hưởng dòng lưu thông của dịch não tuỷ đều có thể sẽ khiến cho trẻ bị não úng thủy.
2. Nguyên nhân của bệnh não úng thủy ở trẻ em
Bệnh não úng thủy ở trẻ em xảy ra khi cơ thể tạo ra nhiều dịch não tủy hơn lượng hấp thụ. Thông thường, trẻ bị não úng thủy bẩm sinh nhưng cũng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Trẻ lớn hơn hoặc người lớn khi có sự phát triển bất thường ở đầu, như có khối u não, hoặc chấn thương ở đầu có thể phát triển đến não úng thủy.Não úng thủy có 2 nguyên nhân cơ bản: Không hấp thụ đầy đủ lượng dịch do bộ lọc trong não bị tổn thương và/ hoặc dòng chảy của dịch não tủy trong não thất bị tắc nghẽn.Bất kỳ khối cấu trúc nào trong hệ thống não thất đều sẽ gây ra não úng thủy vì dịch não tủy được tạo ra ở đó. Sự tắc nghẽn này có thể xảy ra do sự tích tụ của các mảnh vụn làm tắc nghẽn dòng chảy của chất lỏng hoặc có thể từ 1 lỗ nhỏ hơn bình thường trong hệ thống não thất.Sự tích tụ dịch não tuỷ sẽ làm tăng áp lực trong hộp sọ. Nếu không được điều trị, theo thời gian, bệnh não úng thủy ở trẻ em có thể gây tổn thương cho não và những di chứng nặng nề về lâu dài.
3. Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh não úng thủy ở trẻ em
Bác sĩ có thể yêu cầu kiểm tra khả năng mắc phải bệnh não úng thủy ở trẻ em nếu đo đạc vòng đầu của trẻ phát triển nhanh hơn những trẻ khác cùng tuổi.Đối với trẻ lớn hơn, nhức đầu và nôn mửa kéo dài là dấu hiệu của tăng áp lực nội sọ, có thể là kết quả của não úng thủy.
4. Trẻ bị não úng thủy có chữa được không?
Não úng thủy có chữa được không là lo lắng của nhiều cha mẹ khi có con mắc bệnh. Cho đến nay, phương pháp điều trị phổ biến nhất cho bệnh não úng thủy ở trẻ em là đặt một shunt não thất. Shunt có bản chất là một ống dẫn lưu dịch não tủy từ não thất đến một không gian khác trong cơ thể, sau đó sẽ từ từ hấp thụ chất lỏng tại nơi mới, thường chọn là dẫn lưu não thất ổ bụng.Phương pháp điều trị thứ 2 cho não úng thủy là phẫu thuật cắt thông não thất thứ 3 qua nội soi. Phẫu thuật dẫn lưu não thất kiểu này đã được chứng minh hiệu quả hơn trong việc kiểm soát não úng thủy do hệ thống não thất gây ra. Tuy nhiên, cách thức này không được sử dụng cho trẻ em có bộ lọc dịch não trong não bị tổn thương gây hệ quả không cho phép hấp thụ dịch não tủy vào máu.4.1 Chuẩn bị cho phẫu thuật. Cho dù trẻ được chỉ định đặt shunt hay được phẫu thuật nội soi thông não thất thứ 3, cũng như mọi trường hợp phẫu thuật khác, trẻ cần được thăm khám và chuẩn bị tiền phẫu cẩn thận để đảm bảo an toàn cho cuộc mổ.4.2 Trong quá trình phẫu thuật. Trước khi tiến hành phẫu thuật, bác sĩ phẫu thuật sẽ lựa chọn phương pháp phẫu thuật thích hợp nhất, đó là đặt shunt hoặc cắt não thất thứ ba qua nội soi. Bác sĩ giải phẫu thần kinh sẽ thảo luận chi tiết về quy trình với cha mẹ trước ngày phẫu thuật theo lịch trình của trẻ.Đối với phẫu thuật đặt shunt, bước đầu tiên trong quy trình là đặt một ống thông não thất qua hộp sọ vào hệ thống não thất. Ống thông não thất là một ống có các lỗ nhỏ. Ống thông này được kết nối với một van áp suất có nhiệm vụ điều chỉnh lượng dịch thoát ra từ tủy sống. Bên cạnh đó, một ống dài, mỏng khác được gọi là ống thông xa được gắn vào van. Đây là ống dẫn lưu dịch não tủy. Ống thông xả và van nằm bên dưới da của trẻ.Đối với phẫu thuật cắt thông não thất thứ ba qua nội soi, bác sĩ phẫu thuật tạo một lỗ nhỏ ở đáy não thất thứ ba để dịch tủy não vượt qua vách ngay, tăng dòng chảy vào đường dẫn tự nhiên.Cả hai cuộc phẫu thuật này đều được thực hiện dưới gây mê toàn thân.4.3 Sau khi phẫu thuật. Trẻ sẽ cần theo dõi trong bệnh viện từ một đến ba đêm để bác sĩ đánh giá kết cục của cuộc mổ cũng như chăm sóc các nhu cầu về chế độ ăn uống, sinh hoạt trong giai đoạn hậu phẫu.Trẻ có thể về nhà khi:Ăn uống tốt;Có thể đi bộ xung quanh mà không gặp vấn đề gì;Kiểm soát được cơn đau vết mổ;Đã đi đại tiện được.Khoảng 14 ngày sau khi phẫu thuật, trẻ sẽ có một cuộc hẹn tái khám với khoa phẫu thuật thần kinh để kiểm tra. Trong lần khám này, trẻ sẽ cần chụp nhiều hình ảnh hơn về não bộ, đánh giá hoạt động của dòng chảy dịch não tuỷ.Tóm lại, với sự tiến bộ trong kỹ thuật y khoa ngày nay, thay vì lo lắng não úng thủy có chữa được không, cha mẹ cần tin tưởng là trẻ bị não úng thủy hoàn toàn có cơ hội có được một cuộc sống toàn diện và năng động. Tuy nhiên, điều quan trọng là phải hiểu rằng, kết quả khả quan này chỉ đạt được khi bệnh não úng thủy ở trẻ em được phát hiện sớm và can thiệp kịp thời, hiệu quả, giảm thiểu rủi ro cũng như tối thiểu những di chứng tổn thương trên nhu mô não bình thường. Các bác sĩ đều được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, có tâm - tầm, am hiểu tâm lý trẻ. Bên cạnh các bác sĩ chuyên khoa Nhi trong nước, khoa Nhi còn có sự tham gia của các chuyên gia nước ngoài luôn tiên phong áp dụng những phác đồ điều trị mới và hiệu quả nhất... theo tiêu chuẩn Quốc tế để cùng bố mẹ chăm sóc sức khỏe bé từ khi lọt lòng đến tuổi trưởng thành. | vinmec | 1,418 |
Công dụng thuốc Levocetirizine dihcl- Teva 5mg
Levocetirizine DIHCI- Teva 5mg có thành phần chính là một loại thuốc kháng histamine thế hệ thứ hai được sử dụng trong việc điều trị viêm mũi dị ứng nguyên nhân do sốt cỏ khô và phát ban lâu dài không rõ nguyên nhân.
1. Levocetirizine dihcl là thuốc gì?
Levocetirizine DIHCI- Teva 5mg có thành phần Levocetirizine (dưới dạng Levocetirizine dihydrochloride) 5mg, được sử dụng trong việc điều trị các bệnh như:Điều trị các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng không theo mùa, viêm mũi dị ứng theo mùa và mày đay tự phát mạn tính.Điều trị các triệu chứng dị ứng như chảy nước mắt, chảy nước mũi, hắt hơi, nổi mề đay và ngứa.
2. Liều lượng và cách dùng
Cách dùng: Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên sử dụng thuốc qua đường uống, người bệnh có thể uống trong hoặc sau bữa ăn.Thời gian sử dụng: Thời gian dùng thuốc dài hay ngắn sẽ tùy thuộc vào mức độ tiến triển của bệnh. Với bệnh sốt cỏ khô và trường hợp người bệnh bị phơi nhiễm phấn hoa thường dùng thuốc trong thời gian ngắn là dưới một tuần, thời gian dài điều trị từ 3 - 6 tuần. Tuy nhiên cũng đã ghi nhận có bệnh nhân dùng thuốc Levocetirizine dihcl kéo dài đến 6 tháng.Liều lượng thuốc:Liều áp dụng cho người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Sử dụng liều lượng thuốc khuyến cáo là 5 mg một lần mỗi ngày.Đối với trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Sử dụng liều thuốc khuyến cáo hàng ngày là 5mg, uống một lần mỗi ngày. Lưu ý: Với trẻ em dưới 6 tuổi không khuyến cáo sử dụng Levocetirizine do chưa có đủ thử nghiệm lâm sàng chứng minh mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc trên các đối tượng này.Đối với bệnh nhân cao tuổi: Hiện tại, chưa có dữ liệu cho thấy cần phải giảm liều khi sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi khi chức năng thận của người bệnh hoạt động bình thường.Đối với bệnh nhân suy thận: Cần phải điều chỉnh lượng thuốc sử dụng và khoảng cách giữa các liều phải, phụ thuộc vào tốc độ thanh thải creatinin (CLcr). Cụ thể như sau:Tốc độ thanh thải creatinin trên 80 ml/ phút sử dụng liều lượng thuốc là 1 viên, một lần mỗi ngày.Tốc độ thanh thải creatinin từ 50 - 79 ml/ phút sử dụng liều lượng thuốc là 1 viên, một lần mỗi ngày.Tốc độ thanh thải creatinin từ 30 - 49 ml/ phút sử dụng liều lượng thuốc là 1 viên, 2 ngày dùng 1 lần. Tốc độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/ phút sử dụng liều lượng thuốc là 1 viên, 3 ngày dùng 1 lần.Với bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối và đang chạy thận nhân tạo không khuyến cáo sử dụng thuốc levocetirizine dihcl.Đối với bệnh nhân bị suy gan: Không cần phải điều chỉnh sử dụng liều lượng thuốc, áp dụng liều lượng thuốc giống như người bình thường.Với trường hợp bệnh nhân bị cả suy gan lẫn suy thận: Cần phải chỉnh liều thuốc, người bệnh có thể tham khảo liều lượng thuốc dành cho bệnh nhân suy thận ở trên.Chống chỉ định:Người bệnh quá mẫn cảm với thành phần Levocetirizine, các chất dẫn piperazine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuôc.Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị bệnh suy thận nặng có tốc độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút.
3. Quá liều và cách xử lý
Khi sử dụng quá liều sẽ gặp các triệu chứng như buồn ngủ, biểu hiện này thường gặp ở người trưởng thành, với trẻ em sẽ có biểu hiện đa dạng hơn như kích động và bồn chồn, buồn ngủ.Xử trí khi quá liều: Hiện nay chưa có thuốc giải độc đặc hiệu khi dùng quá liều levocetirizine. Nếu dùng quá liều thuốc cho phép, người bệnh cần được tiến hành điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Trong trường hợp gặp phản ứng nặng bác sĩ sẽ chỉ định rửa dạ dày nếu bệnh nhân mới chỉ uống thuốc trong thời gian ngắn. Phương pháp thẩm phân để loại bỏ Levocetirizine ra khỏi cơ thể không phải là cách hiệu quả.
4. Thận trọng khi dùng thuốc
Người bệnh lưu ý không nên sử dụng quá liều lượng thuốc khuyến cáo.Bác sĩ khuyến cáo không sử dụng levocetirizine dihydrochlorid đối với trẻ em dưới 6 tuổi.Trong quá trình sử dụng thuốc không nên uống rượu bởi nó có thể gây ảnh hưởng đến công dụng của thuốc hoặc gây ra phản ứng không mong muốn.Bệnh nhân mắc các bệnh di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc levocetirizine dihcl.Phụ nữ có thai: Dữ liệu báo cáo qua một số thử nghiệm lâm sàng cho thấy phụ nữ mang thai sử dụng thuốc sẽ không bị ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ cũng như của thai trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, dữ liệu này chưa đầy đủ, vậy nên cần thận trọng khi sử dụng levocetirizine cho phụ nữ mang thai.Với phụ nữ đang cho con bú: Levocetirizine có khả năng bài tiết vào sữa. Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng Levocetirizine Teva trong gian đang cho con bú.Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Levocetirizine không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, một số bệnh nhân sau khi dùng thuốc có thể gặp tình trạng ngủ gà, mệt mỏi và suy nhược cơ thể. Vì vậy, bệnh nhân có ý định lái xe, tham gia các hoạt động có thể gây nguy hiểm do đó người bệnh nên cẩn trọng xem xét có nên dùng thuốc hay không.
5. Phản ứng phụ
Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm chức năng gan, mặc dù trường hợp này rất hiếm gặp nhưng người bệnh cũng nên lưu ý:Tim mạch: Gây phản ứng rối loạn nhịp tim với biểu hiện hồi hộp đánh trống ngực, đây cũng là phản ứng rất hiếm gặp.Gây rối loạn hệ thần kinh với biểu hiện ngủ gà, đau đầu.Gây rối lại ở mắt với biểu hiện rối loạn thị giác.Gây rối loạn hô hấp, ngực và trung thất với triệu chứng như khó thở.Rối loạn tiêu hóa với biểu hiện khô miệng, đau bụng và buồn nôn.Gây rối loạn da và mô mềm với biểu hiện phù mạch thần kinh, ngứa, phát ban và mày đay. Rối loạn toàn thân và phản ứng tại vị trí sử dụng như mệt mỏi và suy nhược cơ thể.Gây rối loạn hệ miễn dịch với phản ứng phản vệ và phản ứng quá mẫn.Rối loạn gan mật với biểu hiện viêm gan.
6. Tương tác với các thuốc khác
Hiện cũng chưa có nhiều nghiên cứu về sự tương tác thuốc của levocetirizine với các thuốc khác, kể cả sự tương tác giữa levocetirizine với các thuốc gây cảm ứng CYP3A4.Mức độ hấp thu levocetirizine không bị giảm xuống khi uống trong bữa ăn, mặc dù tốc độ hấp thu bị chậm lại.Ở những bệnh nhân nhạy cảm, sử dụng đồng thời cetirizine hoặc levocetirizine cùng với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương. | vinmec | 1,250 |
Các loại hàm lượng paracetamol, liều dùng và đối tượng sử dụng
Paracetamol là thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt rất phổ biến hiện nay. Nhiều người có thói quen tự ý ra hiệu thuốc mua Paracetamol viên nén sủi về uống mỗi khi bị đau nhức, sốt...mà không lường trước được hậu quả của việc làm này. Sử dụng paracetamol không đúng cách hay sai liều lượng có thể gây những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cũng như hiệu quả chữa trị bệnh.
1. Thuốc Paracetamol là gì?
Paracetamol là một loại thuốc có tác dụng chính là giảm đau, hạ sốt. Paracetamol sẽ tác động đến vùng dưới đồi, làm tăng khả năng tỏa nhiệt và giúp hạ thân nhiệt ở những người đang bị sốt. Thuốc hầu như không có tác dụng ở những người có thân nhiệt bình thường.Ngoài ra, Paracetamol còn có tác dụng giảm đau. Paracetamol có thể hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa với thời gian bán thải từ 1 - 3 giờ đồng hồ. Paracetamol chuyển hóa ở gan sau đó thải trừ qua thận. Trong một số trường hợp Paracetamol có thể dùng thay thế cho cho ibuprofen để giảm đau tuy nhiên lại không có khả năng giảm viêm.
2. Cách sử dụng thuốc Paracetamol
Paracetamol thường được dùng qua đường uống. Trường hợp người bệnh không thể uống thuốc có thể dùng dưới dạng đặt trực tràng. Tuy nhiên, nếu đặt trực tràng sẽ cần liều lượng thuốc cao hơn so với đường uống. Có như vậy nồng độ huyết tương mới có thể giống nhau.
3. Liều lượng khi sử dụng thuốc Paracetamol?
Liều dùng Paracetamol thông thường cho trẻ nhỏ là 10 - 15 mg/kg/liều
Paracetamol có nhiều dạng sử dụng với nhiều hàm lượng khác nhau như: Viên nén Paracetamol 500mg, Paracetamol 500mg viên nén sủi, Paracetamol 325mg viên nén, gói bột Paracetamol 150mg, viên đặt Paracetamol 300mg...Tùy vào từng độ tuổi và tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc phù hợp nhất.Paracetamol cho người lớn trong trường hợp giảm đau không được phép dùng quá 10 ngày. Nếu quá thời gian trên bạn cần đến gặp bác sĩ để được kiểm tra xem có gặp vấn đề gì không. Lưu ý chỉ được uống thuốc tiếp nếu có sự chỉ định của bác sĩ.Trường hợp dùng Paracetamol để hạ sốt với thân nhiệt từ 38,5 độ C trở lên cũng không được dùng quá 3 ngày liên tục. Nếu quá 3 ngày mà chưa có dấu hiệu thuyên giảm bạn nên đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt.Liều lượng Paracetamol cho trẻ. Paracetamol cho trẻ để giảm đau không được phép dùng quá 5 ngày. Đặc biệt, dù mục đích để giảm đau hay hạ sốt cho trẻ cũng không được dùng quá 5 liều Paracetamol/ngày. Cụ thể:Liều dùng cho trẻ nhỏ: 10 - 15 mg/kg/liều. Các liều cách nhau ít nhất 4 - 6 giờ.Liều dùng cho trẻ từ 12 tuổi trở lên liều dùng 325 - 650 mg cách nhau ít nhất 4 - 6 giờ hoặc 1000 mg cách nhau 6 - 8 giờ.Liều dùng cho người lớn. Trường hợp dùng để giảm đau, hạ sốt liều dùng từ 325 - 650 mg cách nhau 4 - 6 giờ hoặc 1000 mg cách nhau 6 - 8 giờ. Có thể dùng qua đường uống hoặc đặt hậu môn.
4. Những lưu ý khi sử dụng Paracetamol
Không tự ý sử dụng Paracetamol nếu không được có sự hướng dẫn của bác sĩ.Paracetamol là thành phần có trong rất nhiều loại thuốc. Do đó, nếu bạn sử dụng một số loại thuốc cùng nhau có thể vô tình khiến lượng Paracetamol nạp vào cơ thể vượt quá mức cho phép.Trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, bạn cần đọc kỹ thành phần xem sản phẩm đó có chứa Paracetamol hay acetaminophen (hay APAP) không để xác định liều lượng thuốc cho phù hợp.Không sử dụng bia rượu trong thời gian uống thuốc Paracetamol vì sẽ làm tăng nguy cơ tổn thương gan.
Không sử dụng bia rượu trong thời gian uống thuốc Paracetamol vì sẽ làm tăng nguy cơ tổn thương gan
5. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng Paracetamol
Sau khi sử dụng Paracetamol nếu thấy xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào hãy liên hệ ngay tới bác sĩ để được kiểm tra nhanh nhất. Một số trường hợp dị ứng với Paracetamol có thể xuất hiện các triệu chứng như: khó thở, phát ban, sưng mặt, môi, họng, lưỡi...Trường hợp bị dị ứng nghiêm trọng bạn cần ngưng sử dụng thuốc và đến bệnh viện ngay nếu thấy những triệu chứng như: Sốt nhẹ, buồn nôn, ăn uống không ngon miệng, đau dạ dày.Trên đây là những thông tin về triệu chứng liều lượng sử dụng Paracetamol cũng như những lưu ý khi sử dụng. Hy vọng những thông tin chúng tôi vừa chia sẻ sẽ giúp bạn đọc có thêm kiến thức về cách sử dụng Paracetamol liều lượng tốt nhất. | vinmec | 849 |
Tìm hiểu về phương pháp hóa trị ung thư dạ dày
Hóa trị là phương pháp được sử dụng phổ biến trong điều trị ung thư dạ dày với mục đích chữa khỏi bệnh hoặc giảm nhẹ triệu chứng. Mời bạn đọc cùng tìm hiểu cụ thể hơn về phương pháp hóa trị ung thư dạ dày qua bài viết dưới đây.
Hóa trị ung thư dạ dày là gì?
Hóa trị liệu là dùng thuốc để diệt các tế bào ung thư. Loại điều trị này được gọi là điều trị hệ thống hay toàn thể bởi thuốc đi vào mạch máu và đi tới khắp cơ thể. Thuốc hóa trị thường đi theo đường tĩnh mạch hoặc dạng uống để vào cơ thể.
Các bác sĩ đang tiến hành thử nghiệm một phương pháp điều trị bằng cách đưa trực tiếp vào ổ bụng các thuốc chống ung thư (đưa hóa chất vào trong phúc mạc). Hóa trị liệu cũng đang được nghiên cứu để điều trị ung thư đã lan tỏa và để làm giảm nhẹ các triệu chứng của bệnh.
Mục tiêu của hóa trị:
Các loại hóa chất sử dụng điều trị trong ung thư dạ dày
Có một số hóa chất được sử dụng trong điều trị ung thư dạ dày, tùy thuộc tình trạng bệnh mà dùng đơn thuần hoặc phối hợp:
Tùy thuộc vào tình trạng của bệnh nhân ( gồm giai đoạn bệnh, sức khỏe chung , có kết hợp với xạ trị không) , các hóa chất trên có thể dùng đơn thuần hoặc phối hợp với nhau hoặc phối hợp với thuốc tác dụng đích.
Tác dụng phụ của hóa trị ung thư dạ dày
Hóa chất vừa tiêu diệt tế bào ung thư đồng thời cũng phá hủy các tế bào bình thường, dẫn tới các tác dụng phụ. Tác dụng phụ tùy thuộc loại hóa chất điều trị, liều dùng và thời gian dùng. Một số tác dụng phụ thường gặp nhất:
Phần lớn các tác dụng phụ sẽ hết khi ngưng điều trị. | thucuc | 346 |
Biến chứng có thể gặp sau đóng thông liên nhĩ thứ phát
Thông liên nhĩ là bệnh tim bẩm sinh hay gặp, nếu không được điều trị sẽ làm tình trạng lâm sàng trở nên nặng nề thêm. Dù các biện pháp can thiệp đóng lỗ thông hiện nay đã có tỷ lệ thành công rất cao nhưng vẫn tiềm ẩn nguy cơ biến chứng.
1. Các phương pháp đóng thông liên nhĩ thứ phát hiện nay
Thông liên nhĩ thứ phát là một bệnh tim bẩm sinh rất thường gặp. Hiện nay rất nhiều phương pháp đã được áp dụng có khả năng sửa chữa được hoàn toàn khuyết tật này, nhất là khi được điều trị sớm.Trước đây, phương pháp cơ bản điều trị bệnh thông liên nhĩ là phẫu thuật. Đây là phương pháp có tỷ lệ thành công rất cao. Cho đến nay, các bác sĩ phẫu thuật tim đã có khả năng tiến hành ở các bệnh nhi dù mới chỉ vài tháng tuổi và có kèm theo nhiều thể bệnh tim bẩm sinh phức tạp khác.Trong nhứng năm gần đây, cùng với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, bên cạnh biện pháp phẫu thuật nêu trên, đã có thêm nhiều phương tiện khác cũng giúp chẩn đoán chính xác và điều trị các bệnh tim bẩm sinh nói chung, thông liên nhĩ nói riêng. Trong đó, cần phải kể đến là phương pháp điều trị can thiệp nội mạch - qua da, giúp việc can thiệp được thực hiện triệt để mà không cần phải phẫu thuật mở ngực. Đây cũng thực sự là biện pháp được bệnh nhân và cha mẹ ưa thích hơn cả.Tuy nhiên, nếu so sánh với tiêu chuẩn vàng của đóng thông liên nhĩ bằng phẫu thuật, can thiệp nội mạch cũng có những hạn chế nhất định. Mặt khác, việc phẫu thuật lại có tính xâm lấn nặng nề, là nỗi lo lắng của các bậc phụ huynh về sức khỏe của trẻ. Dù vậy, với cách thức nào cũng có những ưu điểm và khuyết điểm nhất định; đồng thời cũng không thể tránh các biến chứng một cách tuyệt đối sau can thiệp. Việc lựa chọn là tùy vào từng tổn thương thực tế, thể trạng bệnh nhi và cả khả năng, trình độ y tế tại chỗ
2. Biến chứng sau đóng thông liên nhĩ bằng phẫu thuật
Rối loạn nhịp tim dường như là biến chứng lâu dài chính yếu sau khi đóng thông liên nhĩ bằng phẫu thuật
Cho đến nay, vẫn chưa có một nghiên cứu so sánh ngẫu nhiên với quy mô lớn giữa tính an toàn của phẫu thuật với can thiệp nội mạch.Một nghiên cứu ở Hà Lan, sau khi phẫu thuật đóng thông liên nhĩ thứ phát ở 135 bệnh nhân. Không có một trường hợp tử vong nào do tim mạch, đột quỵ, suy tim hoặc tăng huyết áp phổi. Tuy nhiên, nhịp nhanh thất có triệu chứng xảy ra ở 6% bệnh nhân sau 15 năm và 5% trong số đó phải cần cấy máy tạo nhịp. Do đó, rối loạn nhịp tim dường như là biến chứng lâu dài chính yếu sau khi đóng thông liên nhĩ bằng phẫu thuật.Các biến chứng sớm sau phẫu thuật bao gồm nhiễm trùng vết thương, tràn dịch màng ngoài tim gây ra chèn ép tim cấp và thỉnh thoảng cần phải phẫu thuật lặp lại. Điều này là không khác biệt với các phẫu thuật tim khác.
3. Biến chứng sau đóng thông liên nhĩ thứ phát bằng can thiệp nội mạch
Can thiệp nội mạch bít thông liên nhĩ đã có những bước tiến vượt bậc. Trong đó, dù cho hiệu quả của việc đóng thông liên nhĩ thứ phát vẫn chưa được nghiên cứu nhiều như việc đóng các ống động mạch, vai trò của phương pháp này cũng không phủ nhận được cho dù vẫn còn một vài biến chứng sau thủ thuật.3.1. Các biến chứng liên quan đến thủ thuật. Hầu hết các trung tâm y tế trên thế giới thực hiện thủ thuật này dưới điều kiện bệnh nhi được gây mê toàn thân. Tuy nhiên, đối với bệnh nhân trưởng thành, việc thực hiện can thiệp có thể tiến hành trong điều kiện gây mê toàn thân hoặc chỉ là gây tê tại chỗ. Đặc biệt khi có sự ra đời của siêu âm tim qua tim với chất lượng hình ảnh khá tốt, việc giảm nhu cầu siêu âm tim qua thực quản cũng giúp hạn chế biến chứng đáng kể.Mặt dù vậy, trong can thiệp nội mạch qua da, việc sử dụng chất tương phản cũng tiềm ẩn các rủi ro tương tự như bất kỳ thủ thuật thông tim can thiệp nào khác. Cụ thể như nguy cơ phản ứng tương phản, thủng mạch hoặc thủng tim và nhiễm trùng.Tuy nhiên, biến chứng khi can thiệp vẫn có thể phòng tránh được bằng cách cân nhắc chỉ định thận trọng, đánh giá kích thước của tổn thương, lựa chọn kích thước chính xác của thiết bị. Bên cạnh đó, các phương tiện, thiết bị, kỹ thuật luôn phải đảm bảo vô trùng, xem xét dùng kháng sinh dự phòng. Ngoài ra, cần chú ý điều trị kháng tiểu cầu để phòng tránh biến chứng hình thành huyết khối trong những ngày đầu tiên ngay sau can thiệp.3.2. Các biến chứng trung gian và dài hạn sau khi can thiệp. Biến chứng đáng lo ngại hơn cả là nguy cơ xói mòn tim do dụng cụ dùng để bít tắc thông liên nhĩ. Một số báo cáo cho thấy sự xói mòn có nguy cơ dẫn đến tràn dịch màng ngoài tim tăng dần hoặc thậm chí là chèn ép tim cấp. Dữ liệu được thu thập cho thấy tất cả các vụ xói mòn xảy ra gần gốc động mạch chủ, nhất là khi dùng dụng cụ quá khổ đặt vào buồng tim.Tóm lại, mặc dù trình độ và kinh nghiệm của bác sĩ can thiệp tim mạch đã ngày càng nâng cao, các biến chứng sau đóng thông liên nhĩ vẫn khó giảm được đến mức tuyệt đối. Tuy nhiên, ích lợi sau khi đóng là không thể phủ nhận được. Theo đó, cần có những cân nhắc kỹ lưỡng khi lựa chọn phương pháp can thiệp cũng như cần cảnh giác để phát hiện sớm các biến chứng để có thể xảy ra, từ đó đưa ra biện pháp khắc phục kịp thời, giảm thiểu rủi ro nghiêm trọng về sau.org
Bị tim bẩm sinh: Khi nào không phải mổ? | vinmec | 1,106 |
Dị ứng đạm sữa bò là gì? Phân biệt với một số bệnh thông thường ở trẻ?
Trẻ bị dị ứng đạm sữa bò là phản ứng của hệ miễn dịch với protein hay đạm có trong sữa bò. Dị ứng đạm bò được chia thành 2 nhóm.
Dị ứng đạm bò nhanh: Tức là các triệu chứng dị ứng xuất hiện nhanh, thông thường từ vài phút đến vài giờ sau khi trẻ ăn sữa bò với các biểu hiện như phát ban, nổi mày đay, ho, khò khè, khó thở, nôn trớ, tiêu chảy, thậm chí có thể gây trụy tim mạch. Dị ứng đạm bò chậm: Các biểu hiện bé dị ứng đạm sữa bò sẽ xuất hiện muộn sau vài giờ thậm chí vài tuần trẻ uống sữa bò. Các biểu hiện của dị ứng chậm có thể là trẻ viêm da cơ địa; viêm thực quản dạ dày với tình trạng nôn trớ, các rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, táo bón, đau bụng, thậm chí là đi ngoài phân máu và dễ bị lầm tưởng với tình trạng nhiễm khuẩn tiêu hóa. Hiện nay, dị ứng đạm bò khá hay gặp ở trẻ em đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi và thường không được chẩn đoán và quản lý đầy đủ, đặc biệt là nhóm dị ứng với các biểu hiện muộn thường dễ bị nhầm lẫn với các rối loạn tiêu hóa thông thường, giảm dung nạp lactose hoặc tiêu chảy nhiễm khuẩn...Hậu quả dẫn đến trẻ rối loạn tiêu hóa kéo dài, kém hấp thu các chất dinh dưỡng, chậm tăng cân, suy dinh dưỡng...Bản chất của dị ứng đạm bò là sự tương tác giữa hệ miễn dịch em bé với protein có trong thức ăn mà em bé ăn phải. Trẻ bị dị ứng đạm sữa bò có biểu hiện lâm sàng rất đa dạng nên dễ nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường khác. Đặc biệt, các biểu hiện về tiêu hóa của dị ứng đạm bò cũng dễ nhầm lẫn với bệnh lý tiêu hóa khác như trào ngược dạ dày thực quản, rối loạn tiêu hóa do virus, vi khuẩn, ngộ độc thức ăn (tuy nhiên trường hợp này hiếm gặp). Trường hợp bé không bị khó thở, khò khè mà có các biểu hiện của dị ứng khác thì cha mẹ cần cho bé ngừng uống sữa và đưa đi khám tại chuyên khoa dị ứng.Trường hợp bé dị ứng đạm sữa bò thì cần cho bé đi khám định kỳ với bác sĩ dị ứng mỗi 3-6 tháng/ lần, cho đến khi nào bé dung nạp sữa trở lại.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây. | vinmec | 461 |
Chẩn đoán 7 tác nhân gây viêm phổi cộng đồng chỉ bằng một xét nghiệm
Viêm phổi cộng đồng là một trong những bệnh lý thường gặp có tỷ lệ tử vong cao khoảng 15-30% đối với những trường hợp phải nhập viện. Để điều trị bệnh hiệu quả và hạn chế tối đa các biến chứng cần tìm chính xác nguyên nhân gây bệnh. Real-time PCR là một kỹ thuật chẩn đoán sinh học phân tử hiện đại ngày nay, có thể phát hiện đồng thời 7 tác nhân vi khuẩn thường gặp gây viêm phổi cộng đồng chỉ trong một lần xét nghiệm với thời gian trả kết quả nhanh chóng.
Ở các nước kinh tế đang phát triển, đặc biệt là những nơi không khí ô nhiễm, bệnh được xếp vào hàng thứ 4 trong các nguyên nhân hàng đầu gây tử vong (sau bệnh lý tim-mạch, tiêu hóa và ung thư) và là nguyên nhân thường gặp nhất gây tử vong trong các bệnh lý nhiễm trùng. Đây cũng là lý do nhập viện nhiều nhất trong các bệnh nhiễm khuẩn.
Nguyên nhân gây viêm phổi cộng đồng
Hiện nay, có đến 50% trường hợp viêm phổi cộng đồng không xác định được nguyên nhân gây bệnh, tuy nhiên có thể kể đến một số loại vi khuẩn gây bệnh thường gặp: Streptococcus pneumonia, Mycoplasma pneumonia, Legionella spp, Chlamydia pneumonia, virus, nấm, ký sinh trùng. Ngoài ra, có một số tác nhân khác, nhưng không do trực khuẩn lao, trong đó MRSA (Methicillin-Resistant Staphylococcus Aureus: tụ cầu vàng kháng Methicilin) là một nguyên nhân quan trọng của viêm phổi nặng, hoại tử. Một số tình trạng bệnh nền cũng làm tăng mức độ nghiêm trọng khi mắc viêm phổi như suy thận, bệnh phổi tác nghẽn mãn tính, đái tháo đường, bệnh tim, gan,…
Những đối tượng có nguy cơ bị viêm phổi cộng đồng
- Người mắc các bệnh về tim mạch, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, giãn phế quản, viêm phổi nhiều thùy và người nhiễm phế cầu kháng thuốc, kháng Penicillin;
- Người cao tuổi, trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng, có sức đề kháng yếu;
- Người thường xuyên phải làm việc trong môi trường độc hại có nhiều bụi, vi khuẩn, virus…
Mắc viêm phổi cộng đồng có biểu hiện gì?
Có 2 loại viêm phổi cộng đồng là viêm phổi thủy và các thể không điển hình. Đặc điểm chung: Sốt và các triệu chứng hô hấp (ho khạc đờm, khó thở, đau ngực kiểu màng phổi), hội chứng đông đặc phổi và bóng mờ phế nang hoặc mô kẽ trên phim X-quang phổi.
Viêm phổi thùy: Người bệnh sốt cao đột ngột 39-40o
C, rét run, khó thở, ho khan sau chuyển sang ho có đờm màu đục, vàng hoặc rỉ sét, đau tức ngực khi thở, khi ho.
Viêm phổi không điển hình: biểu hiện lâm sàng xuất hiện dần dần không đặc hiệu cho thể bệnh, thường có ho khan, nhức đầu, rối loạn ý thức, đau cơ, đau khớp, rối loạn tiêu hoá.
Để chuẩn đoán viêm phổi cộng đồng chính xác, người bệnh cần làm các xét nghiệm máu, đờm và chụp x-quang phổi, chụp CT, MRI,…
Có những phương pháp nào chẩn đoán tác nhân gây viêm phổi cộng đồng
Trước đây, để chẩn đoán các tác nhân gây viêm phổi cộng đồng chủ yếu là xét nghiệm vi sinh được thực hiện bằng phương pháp nuôi cấy, tuy nhiên tỷ lệ dương tính phát hiện ra vi khuẩn là 28.8%. Với kỹ thuật Real-time PCR tỉ lệ chẩn đoán này đã được nâng lên 57.5%.
Ở nhóm có điều trị kháng sinh trước, tỷ lệ phát hiện tác nhân gây bệnh của Real-time PCR đờm gấp 2 lần cấy đờm (53.8% với 25.6%) (p<0.05). Đặc biệt kỹ thuật Real-time PCR có thể phát hiện những tác nhân vi khuẩn không điển hình như Mycoplasma pneumoniae, Chlamydophila pneumoniae, Legionella pneumophila/longbeachae mà với kỹ thuật nuôi cấy vi sinh truyền thống không thể phát hiện được. Đây là một ưu điểm rất lớn của kỹ thuật sinh học phân tử trong chẩn đoán nguyên nhân vi sinh, từ đó giúp các bác sỹ lâm sàng trong lựa chọn phác đồ kháng sinh đặc hiệu với tác nhân gây bệnh. Theo đó chỉ cần một xét nghiệm có thể phát hiện 7 loại tác nhân gây viêm phổi cộng đồng bao gồm:
- 4 tác nhân vi khuẩn điển hình: Streptococcus pneumoniae, Staphylococcus aureus, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis;
- 3 tác nhân vi khuẩn không điển hình: Mycoplasma pneumoniae, Chlamydophila pneumoniae, Legionella pneumophila/longbeachae.
Ưu điểm của phương pháp này: Thời gian trả kết quả nhanh (8-24h), đặc biệt so với nuôi cấy (72-120h), giúp chẩn đoán nhanh chóng nguyên nhân gây bệnh, từ đó lựa chọn kháng sinh đặc hiệu, hạn chế phát triển những chủng vi khuẩn đa kháng do sử dụng kháng sinh phổ rộng | medlatec | 812 |
Công dụng thuốc Reamemton 750
Thuốc Reamemton 750 là thuốc giảm đau, chống viêm và hạ sốt và thường được chỉ định trong trường hợp người bệnh bị đau từ nhẹ tới vừa do các nguyên nhân khác nhau. Cùng tìm hiểu về thuốc Reamemton qua bài viết dưới đây.
1. Reamemton 750 có tác dụng gì?
Thành phần chính của Reamemton 750 có chứa Nabumetone 750mg, thuốc được bào chế là viên nén bao phim.Nabumetone thuộc nhóm thuốc chống viêm không Steroid (NSAIDS) có tác dụng hạ sốt, giảm đau và chống viêm, không gây nghiện. Thuốc có tác dụng giảm đau trong các chứng đau nhẹ và vừa như đau do chấn thương, đau kinh, viêm khớp, các tình trạng đau do cơ xương khác.Cũng như các thuốc chống viêm không steroid khác, thuốc có tác dụng thông qua việc ngăn cản sản xuất các chất gây viêm. Ngoài tác dụng giảm viêm và giảm đau thì nó còn có tác dụng hạ sốt và chống ngưng kết tiểu cầu.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Reamemton 750
2.1.Chỉ định. Thuốc Reamemton 750 được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị giúp giảm viêm và giảm đau trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, thoái hoá khớp...Giảm đau bụng kinh.2.2.Chống chỉ định. Thuốc Reamemton 750 không dùng trong những trường hợp sau:Không dùng thuốc này cho trẻ em.Không dùng bệnh nhân bị suy gan nặng, suy thận, suy tim sung huyết.Người bệnh quá mẫn cảm với hoạt chất Nabumetone hay với các thành phần khác của thuốc.Người bệnh có tiền sử hoặc đang bị loét dạ dày tá tràng, đang xuất huyết tiêu hóa, thủng hoặc có bệnh liên quan dạ dày tá tràng.Bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn khi dùng ibuprofen, aspirin, acid acetylsalicylic hoặc các NSAID khác
3. Liều lượng và cách dùng của Reamemton 750
Cách dùng: Thuốc Reamenton 750 được chỉ định dùng bằng đường uống, người bệnh nên uống thuốc sau khi ăn.Liều dùng:Người lớn: Uống với liều duy nhất 2 viên/lần vào buổi tối. Đối với các trường hợp triệu chứng nặng nếu cần thiết có thể dùng thêm 1 liều 1-2 viên/lần vào buổi sáng.Người cao tuổi: Uống với liều 1-2 viên/ngày, không được dùng quá 2 viên/ngày.Người suy thận: Đối với bệnh nhân suy thận nhẹ không cần điều chỉnh liều của Reamemton 750. Ở những bệnh nhân suy thận trung bình hoặc nặng cần thận trọng khi chỉnh liều.
4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Reamemton 750
Những tác dụng phụ khi dùng thuốc Reamemton 750:Tác dụng phụ thường gặp: Rối loạn mạch máu; Tăng huyết áp; Rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, táo bón, khó tiêu, đau dạ dày, buồn nôn, đau hơi; Phát ban, ngứa; Phù nề.Ít gặp: Nhầm lẫn, mất ngủ hoặc buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu, dị cảm, lo âu; Tầm nhìn bất thường, rối loạn mắt; Khó thở, rối loạn hô hấp, chảy máu cam; Loét tá tràng, chảy máu, loét dạ dày, malena, buồn nôn, viêm miệng, khô miệng;Rất hiếm gặp: Giảm tiểu cầu; Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ; Viêm phổi kẽ; Viêm tụy; Suy gan, vàng da, da và các rối loạn mô dưới da; Phản ứng mụn mủ biểu bì hoại tử nhiễm độc, hội chứng Stevens Johnson, hồng ban đa dạng, phù mạch.Khi dùng thuốc nếu người bệnh thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào bạn thì nên báo với bác sĩ để được tư vấn và điều trị phù hợp.
5. Những điều cần lưu ý khi sử dụng Reamemton 750
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Reamemton 750Đây là thuốc kê đơn, cho nên bạn chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. Không tự ý sử dụng khi chưa được chỉ định và không thay đổi liều dùng hay thời gian dùng thuốc.Nabumetone khi vào cơ thể chuyển hóa ở gan thành acid 6-methoxy-2-naphthylacetic (6MNA). Các chất chuyển hóa oxy hóa và liên hợp của 6MNA chủ yếu được thải trừ qua thận. Các chất hoạt động có thể tích tụ ở những bệnh nhân bị suy thận và khả năng phản ứng có hại do các chất chuyển hóa có thể xảy ra ở thận.Không dùng thuốc kéo dài khi chưa được chỉ định. Vì dùng thuốc làm tăng nguy cơ mắc bệnh đường tiêu hoá nên cần thận trọng ở người có tiền sử bệnh dạ dày, tá tràng.Đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú: Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm an toàn thì vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.Tác dụng không mong muốn của thuốc khi dùng có thể gặp như chóng mặt, nhức đầu...Do vậy, tốt nhất người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy nếu có phản ứng chóng mặt.Ngừng dùng thuốc Nabumetone ít nhất trong 2 ngày trước khi phẫu thuật chọn lọc.Bệnh nhân uống trên 3 chén rượu/ngày làm tăng nguy cơ loét dạ dày khi dùng nabumetone. Kiêng rượu bia và các chất kích thích khi dùng thuốc.
6. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Thận trọng khi dùng thuốc này cho bệnh nhân dùng các thuốc chống đông như warfarin, do có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.Bệnh nhân uống cùng lithi có thể gây ngộ độc lithi. Nabumetone làm tăng tính độc của cyclosporine với thận.Khi kết hợp cùng với thuốc hoặc các thành phần trong thức ăn, đồ uống khác cũng có thể gây ra một số phản ứng. Do vậy, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ để dùng thuốc đúng cách, nâng cao hiệu quả điều trị.Bảo quản: Thuốc nên được bảo quản ở những nơi thoáng mát, nhiệt độ bảo quản không quá 30 độ C, tránh ánh sáng. Tránh xa tầm với của trẻ em.Trên đây là những thông tin về tác dụng, cách dùng và điều cần lưu ý khi dùng thuốc. Trước khi dùng thuốc bạn nên hỏi kỹ bác sĩ để được tư vấn về cách dùng, cũng như hiệu quả của thuốc. | vinmec | 1,034 |
Sơ đồ vị giác trên lưỡi con người
Sơ đồ vị giác trên lưỡi có nguồn gốc từ một bài báo của Edwin G. Boring - nhà tâm lý học Harvard, với bản dịch năm 1901 trên một tờ báo tiếng Đức. Sơ đồ vị giác của lưỡi là một sơ đồ được vẽ trên lưỡi, trong sơ đồ đó, mỗi phần của lưỡi sẽ tương ứng với một vị cơ bản. Sau đây, hãy tìm hiểu về sơ đồ này.
1. Sơ đồ vị giác cổ điển
Sơ đồ vị giác của lưỡi cổ điển trình bày vị trí của lưỡi và vị giác tương ứng:Phần cuống lưỡi: vị đắng. Phần hai rìa lưỡi ở phía cuống lưỡi: nhận cảm vị chua. Phần hai rìa lưỡi ở phía đầu lưỡi: vị mặn. Phần đầu lưỡi: vị ngọt. Theo sơ đồ vị giác này, được chia thành 4 vùng vị giác theo mức độ nhạy cảm mặt lưỡi: Hướng từ trước ra sau, đầu lưỡi là vùng nhận cảm vị ngọt, tiếp theo hai bên lưỡi là vùng nhận vị mặn, rồi tới vùng nhận vị chua cũng ở hai bên lưỡi, cuối cùng nhận cảm vị đắng ở cuối lưỡi sát chữ V.Cảm giác nhận được các vị khác nhau là do tiếp nhận của những dây thần kinh vị giác phân bố trên bề mặt lưỡi ( vị giác trường ). Lưỡi có thể cảm nhận được 4 vị cơ bản theo độ nhạy cảm tăng dần là đắng, chua, ngọt, mặn. Muốn có được cảm giác vị giác thì các thức ăn chúng ta ăn gọi chung là vật nếm phải được hòa tan ở nồng độ ngưỡng chất nhất định trở lên, lưỡi miệng khô cũng là nguyên nhân làm giảm cảm giác vị giác. Bên cạnh đó, nhiệt độ cũng ảnh hưởng đến cảm giác vị giác, nhiệt độ khoảng 30-40o. C là khoảng nhiệt tối thuận cho nhận cảm vị giác.
2. Biến thể của sơ đồ vị giác
Sơ đồ vị giác trên lưỡi có một biến thể sau, đó là:Phần cuống lưỡi: vị đắng. Phần hai rìa lưỡi: vị chua. Phần đầu lưỡi: vị ngọt và vị mặn12 gai hình đài trên bề mặt lưỡi: cảm nhận cả bốn vị cơ bản đắng, chua, mặn, ngọt
Hình ảnh sơ đồ vùng vị giác trên lưỡi
Sơ đồ vị giác của lưỡi là một sơ đồ được vẽ trên lưỡi, trong sơ đồ đó, mỗi phần của lưỡi sẽ tương ứng với một vị cơ bản.Để trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt cần có một chế độ dinh dưỡng đảm bảo về số lượng và cân đối chất lượng. Nếu trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối sẽ dẫn đến những bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển toàn diện của trẻ cả về thể chất, tâm thần và vận động.Trẻ ăn không đúng cách có nguy cơ thiếu các vi khoáng chất gây ra tình trạng biếng ăn, chậm lớn, kém hấp thu,... Nếu nhận thấy các dấu hiệu kể trên, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.Cha mẹ có thể | vinmec | 595 |
Tìm hiểu ngay những triệu chứng thường gặp của nấm âm đạo
Nấm âm đạo là bệnh phụ khoa thường gặp gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe cũng như khả năng làm mẹ của phụ nữ. Tốt nhất hãy cùng chúng tôi tìm hiểu những triệu chứng thường gặp của bệnh nấm ở vùng kín để kịp thời xử trí thích hợp.
Nấm âm đạo là bệnh phụ khoa thường gặp của các chị em
Nấm âm đạo hay nấm phụ khoa ở phụ nữ là một dạng viêm âm đạo phổ biến ở chị em, nhất là những người đã từng có quan hệ tình dục. Nguyên nhân gây bệnh nấm phụ khoa ở phụ nữ là do nấm candida sống hoại sinh trên da, hoặc tại nhiều bộ phận trên cơ thể con người như miệng, dạ dày, phế quản, đường ruột, âm đạo. Quan hệ tình dục không an toàn, vệ sinh vùng kín không sạch sẽ… là những nguyên nhân khiến cho nấm candida có cơ hội phát triển, khi tồn tại trong âm đạo có thể gây ra bệnh nấm âm đạo.
1. Các triệu chứng thường gặp của nấm âm đạo
1.1. Ngứa vùng kín
Nếu bạn thường xuyên bị ngứa vùng kín hãy cẩn thận vì đây là dấu hiệu đầu tiên cho thấy cơ thể bạn đang bị nấm candida tấn công. Chị em sẽ thường xuyên cảm thấy vùng kín ngứa khó chịu và cảm giác này sẽ tăng lên theo thời gian. Đây là tình trạng không hề dễ chịu với phái nữ.
1.2. Khí hư có màu sắc và mùi khác thường
Bạn vẫn biết rằng, bình thường khí hư thường dai, trong, đôi khi hơi ngả vàng, và hầu như không có mùi, tuy nhiên khi bạn phát hiện thấy dịch âm đạo có mùi khó chịu, nhất là sau khi quan hệ, đặc như váng sữa thì đây có thể là dấu hiệu cho thấy bạn đang bị nấm âm đạo.
Khí hư thay đổi màu sắc và có mùi khó chịu là 1 dấu hiệu có thể mắc nấm âm đạo
1.3. Đau khi tiểu tiện hoặc khi quan hệ tình dục
Khi bị nấm âm đạo, thì bạn có thể gặp phải tình trạng đau khi tiểu tiện hoặc khi quan hệ tình dục. Sở dĩ như vậy là do khi tiểu tiện hoặc quan hệ tình dục, vùng bị viêm sẽ bị tác động, sưng lên nên người bệnh sẽ có cảm giác đau, khi thấy dấu hiệu này kèm theo ngứa vùng kín, nên nghĩ đến khả năng mắc nấm âm đạo.
Khi thăm khám, sẽ thấy âm hộ bị sưng đỏ, niêm mạc âm đạo bị đỏ, dễ chảy máu, thậm chí tại cổ tử cung có thể bị viêm loét…
2. Cần làm gì khi thấy những triệu chứng nấm âm đạo?
Rất nhiều chị em khi có triệu chứng bất thường ở vùng kín thì có tâm lý ngại, xấu hổ khi đi thăm khám, tuy nhiên, điều này khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn, ảnh hưởng đến sức khỏe nói chung, sức khỏe sinh sản nói riêng. Càng để lâu, vi nấm càng có cơ hội tấn công các vùng lân cận.
Cần đi khám ngay khi có những dấu hiệu bất thường về sức khỏe. | thucuc | 558 |
Công dụng thuốc Duclacin 375
Duclacin 375mg là thuốc kháng sinh được chỉ định trong các trường hợp viêm, nhiễm khuẩn. Cụ thể công dụng thuốc Duclacin 375mg là gì, ai có thể dùng, dùng thế nào an toàn,... Cùng tìm hiểu rõ hơn về Duclacin 375 ngay sau đây.
1. Duclacin 375mg là thuốc gì?
Duclacin 375mg là thuốc kháng sinh, thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, kháng viêm, kháng nấm, kháng viêm, chống nhiễm khuẩn. Thuốc được sản xuất tại Ấn Độ, bởi hãng dược phẩm Medreich Limited. Duclacin 375 được nhập khẩu vào Việt Nam theo số đăng ký VN – 20864 – 17.Thành phần chính của Duclacin 375mg gồm:Amoxicilin;Acid Clavulanic;Natri Croscarmellose;Ellulose vi tinh thể;Magnesi stearat;Talc;Hypromellose (E-15);Ethyl Cellulose;Propylen Glycol;Opaspray KI-7000Thuốc Duclacin 375 được bào chế dạng viên nén bao phim, đựng trong hộp hình chữ nhật màu trắng chữ đen đỏ. Đóng gói hộp 2 vỉ x 10 viên. Đây là thuốc bán theo đơn.
2. Duclacin 375mg là thuốc gì?
Theo đó, thành phần chính của thuốc Duclacin 375 là Amoxicillin và Axit Clavulanic cũng các tá dược. Trong đó, Amoxicillin là một dạng penicillin bán tổng hợp ức chế một hoặc nhiều enzym trong đường sinh tổng hợp Pepridoflycan của vi khuẩn. Khả năng ức chế tổng hợp Peptidoglycan khiến tế bào bị suy yếu, vỡ vỡ màng tế bào và tiêu diệt vi khuẩn. Axit Clavulanic là một beta – lactam có cấu trúc tương tự như kháng sinh Penicillin.Do đó, công dụng của Duclacin 375mg dùng để tiêu diệt các loại vi sinh vật như:2.1 Duclacin 375 điều trị vi khuẩn thuộc các loài nhạy cảm phổ biến. Vi sinh vật Gram (+) hiếu khí (Enterococcus faecalis, Gardneralla vaginalis, Staphylococcus aureus,...); Vi sinh vật gram (-) hiếu khí (Capnocytophaga spp, Eikenella coroden,...); Vi sinh vật kỵ khí (Bacteroides Fragilis, Fusobacterium nucleatum,..).2.2 Duclacin 375 điều trị khuẩn thuộc những loài ít khả năng có đề kháng thu nhân. Vi sinh vật Gram (+) hiếu khí (Enterococcus faecium); Vi sinh vật Gram (-) hiếu khí (E.coli, Klebsiella oxyoca...);2.3 Duclacin 375 điều trị những vi sinh vật vốn đã đề kháng. Vi sinh vật Gram (+) hiếu khí ( Acietobacter sp. Enterobacter sp.,..); Các vi sinh vật khác (Chlamydophila pneumoniea, Chlamydophila psittaci và Mycoplasma pneumoniae...)
Chỉ định dùng Duclacin 375 mg
Duclacin 375 thường được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn như sau:Nhiễm trùng da và cấu trúc da;Viêm bàng quang, đường tiết niệu,niệu đạo...;Viêm đường hô hấp trên: Viêm xoang, viêm tai giữa, viêm amidan, viêm họng...;Viêm đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm phế quản,...Các nhiễm trùng khác: Nhiễm khuẩn sau hậu sản, sảy thai, nhiễm khuẩn sau hậu phẫu;Dự phòng trong khi thực hiện các ca phẫu thuật, tiểu phẫu;Duclacin 375mg là thuốc dùng theo đơn. Chỉ định cho các đối tượng kể trên, ở nhóm đối tượng khác cần theo dõi, thận trọng khi dùng.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Duclacin 375 mg
Thuốc Duclacin 375mg là chế phẩm có chứa Amoxicillin/ Clavulanic. Do đó, cần được dùng trước hoặc ngay khi bắt đầu bữa ăn. Điều này nhằm giảm sự kích ứng cho dạ dày và tăng cường khả năng hấp thu thuốc của cơ thể.Liều dùng Duclacin 375 như sau:Đối với người lớn dùng 3 viên/ ngày x 3 lần. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng thì có thể dùng liều cao hơn tuỳ theo chỉ định của bác sĩ.Đối với trẻ em có cân nặng >40kg có thể dùng theo liều của người lớn. Trẻ có cân nặng dưới 40kg thì không nên dùng thuốc Duclacin 375 mg.Đối với các bệnh nhân suy thận liều dùng thuốc Duclacin 375mg như sau:Suy thận nhẹ: Dùng liều 2 lần/ ngày mỗi lần 1 viên.Suy thận vừa và nặng: 1 viên sau mỗi 12h;Khi dùng cần có sự theo dõi, chỉ định bởi bác sĩ, tránh tình trạng nhờn thuốc, kháng thuốc, tác dụng phụ. Dùng thuốc không quá 14 ngày (trừ các trường hợp đặc biệt theo chỉ định).
4. Chống chỉ định thuốc Duclacin 375mg
Thuốc Duclacin 375mg không dùng trong các trường hợp sau;Trẻ em dưới 40kg;Quá mẫn với các dược chất, các Penicillin hoặc tá dược trong thành phần của Duclacin 375;Tiền sử có phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (sốc phản vệ) với các tác nhân beta – lactam (cephalosporin, Monobactam, Carbapenem);Bệnh nhân có tiền sử vàng da/ suy gan do sử dụng Amoxicillin/ Acid Clavulanic;
5. Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Duclacin 375mg
Duclacin 375 là thuốc kháng sinh, chính vì thế trước khi dùng cần phải thăm khám cận thận các vấn đề liên quan đến phản ứng quá mẫn với các kháng sinh Penicillin, Cephalosporin hay các beta -lactam khác.Phản ứng quá mẫn gây nghiêm trọng, thậm chí là tử vong đã được báo cáo. Phản ứng này thường gặp ở các đối tượng có tiền sử quá mẫn với Penicillin và những đối tượng dị ứng.Không dùng thuốc Duclacin 375mg cho các trường hợp có nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân do nhiễm khuẩn. Khi dùng Duclacin 375 với Allopurinol có thể làm tăng phản ứng phụ về da. Thận trọng khi dùng cho các bệnh nhân có các tổn thương ở gan
6. Tương tác Duclacin 375
Duclacin 375 có tương tác với các thuốc khác bao gồm:Các loại kháng sinh khác;Methotrexat;Probencecid.Hãy thông báo cho bác sĩ những loại thuốc bạn đang dùng, đã dùng trong vòng 14 ngày khi có chỉ định dùng Duclacin 375. Việc làm này nhằm mục đích giảm thiểu tương tác thuốc, tác dụng phụ khi dùng.
7. Tác dụng phụ Duclacin 375
Thuốc Duclacin 375mg có thể gây ra một số tác dụng phụ, điển hình nhất là nôn và buồn nôn ( thường gặp khi dùng liều cao), khó tiêu, nổi mề đay...Một số biểu hiện hiếm gặp như giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, nổi hồng ban,...Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ khi dùng thuốc Duclacin 375mg.
8. Bảo quản thuốc Duclacin 375mg
Duclacin 375 được bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ phòng là lý tưởng.Tóm lại, Duclacin 375 là thuốc kháng sinh đường uống dùng để trị các dạng nhiễm khuẩn theo chỉ định. Để dùng thuốc an toàn đừng quên lắng nghe tư vấn, chỉ định từ bác sĩ, dược sĩ. | vinmec | 1,043 |
Các dấu hiệu cảnh báo cần tầm soát ung thư gan
Tầm soát ung thư gan là thực hiện các xét nghiệm đặc biệt nhằm phát hiện các bệnh lý về gan mật, ung thư gan giai đoạn sớm để phát hiện bệnh và tăng khả năng điều trị khỏi bệnh ở giai đoạn sớm.
1. Các dấu hiệu cảnh báo cần tầm soát ung thư gan
1.1 Vàng da. Vàng da thường gặp khi mắc bệnh gan mật lành tính như rối loạn chức năng gan, viêm gan B, C, xơ gan. Tuy nhiên, vàng da cũng là triệu chứng cảnh báo ung thư gan mật.Vàng da là do chức năng gan bị suy giảm dẫn tới hiện tượng bilirubin tăng đột ngột trong máu khiến màu sắc da thay đổi.
Vàng da là do chức năng gan bị suy giảm dẫn tới hiện tượng bilirubin tăng đột ngột trong máu khiến sắc tố da thay đổi
1.2 Chướng bụng. Gan là cơ quan đóng vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất của cơ thể. Khi gan bị tế bào ung thư tấn công sẽ dẫn tới suy yếu, không hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình gây ra tình trạng ăn uống không ngon miệng. Lúc này, bạn sẽ thường gặp phải triệu chứng chướng bụng, đầy bụng, chướng hơi, ngấy với những thực phẩm nhiều dầu mỡ, cơ thể không hấp thụ hết các chất dinh dưỡng dẫn đến việc giảm cân nhanh.1.3 Chán ăn. Chán ăn cũng là dấu hiệu cảnh báo sớm ung thư gan mật. Nguyên nhân là do khối u xuất hiện trong gan khiến khả năng làm việc, thải độc của gan kém, chức năng gan suy giảm nghiêm trọng, cơ thể thiếu hụt dinh dưỡng gây mệt mỏi kéo dài.Thậm chí, nhiều trường hợp có xuất hiện nôn và buồn nôn. Vì thế nếu thường xuyên có cảm giác buồn nôn và nôn kèm theo đó là triệu chứng chán ăn, mệt mỏi... thì cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh.1.4 Nước tiểu sẫm màu. Màu sắc nước tiểu cũng cho biết tình trạng sức khỏe của bạn. Khi gan có vấn đề, một lượng lớn bilirubin bị thải ra sẽ gây nên hiện tượng nước tiểu trở nên vàng sẫm. Đây là một trong những dấu hiệu thường thấy khi mắc ung thư gan không nên bỏ qua.Bên cạnh đó, hiện tượng đau bụng có thể cũng là dấu hiệu cảnh báo ung thư gan mật. Cơn đau bụng khi bị ung thư gan mật là đau phía trên rốn với mức độ đau tăng dần từ nhẹ đến trung bình và dữ dội khi khối u trong gan lớn.Các triệu chứng ung thư gan mật thường mơ hồ và dễ nhầm lẫn với nhiều bệnh lý thông thường. Vì thế, khi thấy xuất hiện các triệu chứng lạ, kéo dài hơn 1 tuần không khỏi thì bạn cần đi khám ngay.
2. Đối tượng nên khám sàng lọc ung thư gan
Các khách hàng có yếu tố nguy cơ mắc bệnh ung thư gan – đặc biệt là khách hàng có tiền sử gia đình bị bệnh lý ung thư gan. Khách hàng bị xơ gan do mọi nguyên nhân, hay gặp do virus, rượu.Khách hàng viêm gan B mạn tính, viêm gan C mạn tính. Người nghiện rượu hoặc uống rượu thường xuyên. Người ăn phải thực phẩm hư hỏng có chứa độc tố aflatoxin (do nấm mốc trong lạc và các loại hạt).
Người nghiện rượu hoặc uống rượu thường xuyên nên khám sàng lọc ung thư gan
3.Với gói khám tầm soát ung thư gan mật, khách hàng sẽ có cơ hội phát hiện các bất thường trong cơ thể trong đó có sự hiện diện của tế bào ung thư ở gan mật chỉ trong 1 lần thăm khám. Khi đăng ký Gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư gan khách hàng sẽ được:Khám, tư vấn với bác sĩ chuyên khoa ung bướu qua hẹn khám chuyên khoa Ung bướu. Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi.Đánh giá chức năng gan qua các xét nghiệm như đo hoạt độ ALT (GPT), đo hoạt độ AST (GOT), đo hoạt độ GGT (Gama Glutamyl Transferase), định lượng Bilirubin toàn phần.Tầm soát nhiễm virus viêm gan B, C qua xét nghiệm HBs. Ag test nhanh và xét nghiệm HCV Ab miễn dịch tự động.Tầm soát ung thư gan qua xét nghiệm định lượng AFP (Alpha Fetoproteine).Tầm soát u gan bằng siêu âm ổ bụng (tổng quát). Đó sẽ là những điều kiện tốt giúp cho việc sàng lọc phát hiện sớm ung thư gan được nhanh chóng, tiện lợi, tiết kiệm thời gian. Nhờ đó có thể sàng lọc bệnh lý ung thư gan, giúp phát hiện giai đoạn sớm ung thư gan để từ đó có biện pháp điều trị thích hợp, kịp thời. | vinmec | 822 |
Giúp bạn ngủ ngon hơn khi bị bệnh viêm khớp vảy nến
Những người bị viêm khớp vảy nến có xu hướng khó ngủ và điều đó khiến các triệu chứng của họ trở nên tồi tệ hơn. Vậy làm thế nào để khắc phục mất ngủ vì viêm khớp vảy nến?
1. Viêm khớp vảy nến ảnh hưởng gì đến sức khỏe người bệnh?
Viêm khớp vảy nến nằm trong nhóm bệnh lý khớp cột sống huyết thanh âm tính. Bệnh lý này ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể, từ hệ miễn dịch, tiêu hóa đến các khớp lớn ở chi dưới, khớp ngón tay, ngón chân và cột sống. Viêm khớp vảy nến thường gây mất ngủ cho người bệnh.2. Một số biện pháp khắc phục mất ngủ vì viêm khớp vảy nến2.1. Duy trì ngủ đúng giấcĐi ngủ và thức dậy vào cùng một thời điểm mỗi ngày để đưa đồng hồ sinh học cơ thể vào nhịp tốt nhất. Bắt đầu bằng cách tắt tất cả các thiết bị điện tử có màn hình 1 giờ trước khi bạn quay lại. Điều này giúp bạn bắt đầu tư duy cho giấc ngủ. Thay vào đó, bạn có thể nghe nhạc nhẹ nhàng.2.2. Thư giãn để khắc phục mất ngủ vì viêm khớp. Bạn có thể thư giãn bằng cách tập thể dục thường xuyên. Nó sẽ giúp bạn giảm đau và cứng khớp. Nhưng hãy tuân theo nhịp độ chậm rãi, nhẹ nhàng vào ban đêm. Bạn cũng có thể duỗi người sau khi tắm hoặc tắm bằng vòi hoa sen, bồn tắm nước ấm. Bằng cách này có thể giúp bạn dễ ngủ và giảm căng thẳng vào sáng hôm sau.Yoga cũng rất lý tưởng vì nó vừa là một cách giảm căng thẳng và kéo dài cơ thể. Một sự lựa chọn khác đó là thái cực quyền. Chuyên gia có thể tạo một chương trình để bạn thực hiện tại nhà.
Thư giãn để khắc phục mất ngủ vì viêm khớp
2.3. Tạo không gian phòng ngủ tươi mới. Bạn trang trí lại phòng ngủ của mình theo sở thích cá nhân để có được cảm giác thư giãn mỗi khi bước vào. Hãy biến phòng ngủ của bạn chỉ để ngủ - không có bất kỳ thiết bị nào khác gây nhiễu. Bạn có thể dùng máy lọc không khí để phòng ngủ luôn trong lành. Nếu không khí khô, hãy bổ sung độ ẩm bằng máy tạo độ ẩm. Nên sử dụng các loại rèm che để ánh nắng mặt trời không đánh thức bạn quá sớm.2.4. Sử dụng thuốc giảm đau. Tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn về loại thuốc bạn có thể dùng trước khi đi ngủ, như Aspirin hoặc Acetaminophen khi các khớp đau nhức. Đối với một giải pháp thay thế khác, hãy thử liệu pháp nhiệt và lạnh để xem cách nào hiệu quả nhất. Túi nhiệt hoặc túi đá có thể làm dịu các khớp sưng đau cũng như các mảng da ngứa.2.5. Bấm huyệt giảm đau. Với phương pháp bấm huyệt, bạn dùng ngón tay hoặc thậm chí là quả bóng tennis ấn vào các huyệt đạo trên cơ thể và giữ trong vài phút để giảm đau. Để chống lại cơn đau tổng thể, hãy thử vị trí giữa ngón chân cái và ngón chân thứ 2 trên đầu bàn chân của bạn.2.6. Làm dịu cơn ngứa. Nếu mắc bệnh vảy nến, đừng để cơn ngứa bùng phát khi bạn ngủ. Hãy dưỡng ẩm bằng kem đặc trị sau khi tắm hoặc trước khi đi ngủ. Hãy hỏi bác sĩ xem có thể tăng lượng dùng gấp đôi đối với kem hydrocortisone hoặc vitamin D hay không.Mặc quần áo bằng vải cotton hoặc lụa rộng rãi để không gây kích ứng khi chúng tiếp xúc, cọ xát với da bạn. Kiểm tra các loại khăn trải giường và chăn gối khác nhau để đảm bảo sạch sẽ trước khi ngủ.2.7. Găng tay cottonĐiều khiến bạn thức giấc vào nửa đêm đó là hành động gãi chứ không phải ngứa. Vì vậy, hãy giữ móng tay ngắn. Để thực sự hạn chế việc bạn có thể tiếp xúc với da, hãy đeo găng tay cotton khi đi ngủ. Nếu bệnh vảy nến đã xuất hiện trên móng tay và việc thoa kem là một phần trong quá trình điều trị của bạn thì găng tay cũng sẽ giúp giữ cho móng ở đúng vị trí.
Sử dụng thuốc giảm đau để khắc phục mất ngủ vì viêm khớp
2.8. Giảm stress. Sự lo lắng về bệnh tật và không thể ngủ được có thể tự hình thành. Hít thở sâu cùng với thực hành chánh niệm hoặc thiền định sẽ giúp bạn thư giãn. Tập trung suy nghĩ của bạn vào một hình ảnh hạnh phúc. Điều này có thể giúp bạn quản lý cảm xúc của mình và ngủ ngon hơn.2.9. Liệu pháp hương thơm. Hãy sử dụng hương thơm mà bạn thích để trạng thái tâm hồn tĩnh lặng, yên bình. Thử dùng nến thơm (xông trước khi ngủ) hoặc máy khuếch tán tinh dầu thơm. Trong một nghiên cứu về những người bị đau liên tục, sử dụng liệu pháp hương thơm thậm chí còn làm dịu cơn đau.2.10. Nhâm nhi một món đồ uống yêu thíchĐồ uống yêu thích có thể giúp bạn thư giãn và cảm thấy buồn ngủ. Tuy nhiên, rượu sẽ cản trở giấc ngủ sâu. Nó cũng có thể gây trở ngại cho một số loại thuốc trị viêm khớp vảy nến và làm trầm trọng thêm các tác dụng phụ. Trà hoa cúc, trà sen,.. là một số gợi ý tốt cho giấc ngủ của bạn.2.11. Thay đổi thuốc. Nếu thuốc không đủ để kiểm soát các triệu chứng khiến bạn thức đêm, hãy nói chuyện với bác sĩ. Một liều lượng hoặc loại thuốc khác có thể mang lại cho bạn đủ sự nhẹ nhõm để cuối cùng được nghỉ ngơi. Một số người trong các nghiên cứu đã kiểm tra hiệu quả của các loại thuốc gọi là sinh học, có tác dụng làm chậm bệnh cũng có giấc ngủ ngon hơn.2.12. Tự trò chuyện tích cực. Trầm cảm có liên quan đến bệnh viêm khớp vảy nến và khiến bạn không ngủ ngon. Chuyên gia trị liệu có thể chỉ cho bạn những cách để cải thiện tâm trạng và chất lượng giấc ngủ. Phương pháp tiếp cận vấn đề tâm trí được gọi là liệu pháp hành vi nhận thức giúp bạn nhìn nhận những thách thức của tình trạng bệnh theo hướng tích cực hơn. Bạn có thể tự tập trước khi đi ngủ.Viêm khớp vảy nến khiến bạn có nhiều khả năng mắc các bệnh lý khác liên quan đến vấn đề về giấc ngủ. Chúng bao gồm ngưng thở khi ngủ, hội chứng chân không yên, rối loạn TMJ và đau cơ xơ hóa, đặc biệt là chứng khó ngủ ngủ. Hy vọng với những thông tin, đã phần nào giúp các bạn đang bị mất ngủ vì viêm khớp vảy nến tìm được phương pháp cải thiện phù hợp. | vinmec | 1,200 |
Sau khi nhổ răng mấy tiếng thì được ăn?
Không phải ai sau khi nhổ răng xong cũng có thể trở lại ăn uống bình thường. Theo các bác sĩ chuyên khoa, thời gian ăn uống trở lại sau nhổ răng còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như loại răng vừa nhổ, tình trạng vết thương, cơ địa mỗi người và cách chăm sóc răng miệng sau khi nhổ răng,...
1. Nhổ răng xong mấy tiếng thì được ăn?
Đối với thực hiện nhổ răng thông thường, bạn chỉ nên ăn những thực phẩm mềm, dễ nuốt trong 1 -2 tuần để tránh gây ảnh hưởng xấu tới vết thương sau nhổ. Nếu vết thương đã lành lại và không xuất hiện triệu chứng chảy máu, đau nhức kéo dài bạn có thể ăn uống bình thường trở lại.Với trường hợp nhổ răng khôn, sau khoảng từ 3 – 4 tuần, bạn mới nên ăn uống như bình thường. Do quá trình nhổ răng khôn khá phức tạp so với những chiếc răng khác, đặc biệt là trường hợp răng mọc ngầm, mọc lệch. Khi đó quá trình nhổ răng sẽ phải xâm lấn nhiều hơn, ảnh hưởng đến mô mềm nhiều dẫn đến vết thương lâu lành hơn.Trên thực tế việc sau khi nhổ răng mấy tiếng thì được ăn còn phụ thuộc vào cơ địa mỗi người và phương pháp áp dụng để nhổ răng như:Cơ địa: Những người có cơ địa lành vết thương nhanh thường không cần kiêng ăn quá lâu. Ngược lại, những người có cơ địa dữ sẽ mất nhiều thời gian để vết thương mau lành, do đó họ phải kiêng khem cẩn thận để tránh biến chứng sau khi nhổ răng.Phương pháp nhổ răng: Hiện nay, các bác sĩ áp dụng phương pháp nhổ răng truyền thống hoặc máy siêu âm piezotome. Phương pháp piezotome là công nghệ hiện đại, hạn chế tối đa xâm lấn nên thời gian lành thương nhanh hơn. Vì vậy, khi áp dụng phương pháp này bạn không cần ăn kiêng quá lâu. Chỉ sau vài ngày nhổ răng, bạn có thể ăn bình thường mà không lo chảy máu hay đau nhức vết thương.
2. Những thực phẩm nên và không nên ăn sau khi nhổ răng
2.1. Những thực phẩm nên ăn sau nhổ răng. Sau khi mới nhổ răng xong, bạn nên ăn có một chế độ ăn uống khoa học sẽ giúp vết thương mau chóng lành lại, một số loại thực phẩm được ưu tiên sử dụng như:Cháo, súp: Sau khi nhổ răng, vết thương vẫn còn rất nhạy cảm vì thế bạn chỉ nên ăn những thực phẩm có tính mềm, dễ nuốt như cháo, súp. Khi ăn hàm sẽ không phải vận động quá nhiều và tránh tác động xấu tới vết thương.Thịt, cá mềm: Việc tăng sức đề kháng và đẩy nhanh thời gian lành thương được ưu tiên hàng đầu sau khi nhổ răng. Bạn hãy bổ sung thêm các loại thịt, cá mềm vào trong thực đơn ăn uống hàng ngày. Ngoài ra, bạn có thể xay nhỏ thịt, cá ra rồi chế biến thành các món cháo hoặc súp để đảm bảo đủ chất vừa không phải dùng lực nhai quá nhiều.Sinh tố hoa quả: Trong hoa quả có rất nhiều vitamin và các khoáng chất tốt cho cơ thể, đặc biệt là trong thời gian hồi phục sau khi nhổ răng. Bạn có thể ăn trực tiếp các loại hoa quả mềm như: dâu tây, đu đủ, cam, nho... và xay thành sinh tố với những loại hoa quả cứng để hàm không phải nhai nhiều.Các loại rau củ: Rau xanh là sự lựa chọn hoàn hảo giúp vết thương sau khi nhổ răng nhanh chóng lành lại. Trong rau xanh có chứa hàm lượng chất xơ cao cùng nhiều vitamin có lợi cho cơ thể. Bạn có thể chế biến rau xanh thành các món luộc, xào hoặc xay nhuyễn để đem đi nấu cháo, súp.Sữa chua: Sữa chua là một loại thực phẩm mềm, dễ ăn nên rất phù hợp với những người mới nhổ bỏ răng. Đặc biệt là sử dụng sữa chưa được bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh sẽ hỗ trợ giảm sưng tấy và đau nhức vết nhổ do tính mát lạnh. Ngoài ra, sữa chua còn là loại thực phẩm giàu protein, canxi, vitamin, kẽm... giúp vết thương nhanh chóng lành hơn.2.2. Những thực phẩm nên kiêng ăn sau nhổ răngĐể vết thương sau nhổ răng nhanh lành hơn những loại phẩm cần kiêng ăn cũng nên đặc biệt lưu ý. Bạn hãy tránh những thực phẩm sau để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra sau nhổ răng như:Thực phẩm cứng, dai: Sau khi nhổ bỏ răng, bạn nên hạn chế sử dụng những loại đồ ăn quá cứng và dai. Do những loại thực phẩm này hiến hàm phải hoạt động mạnh và có thể làm tổn thương trực tiếp tới vết nhổ trong quá trình ăn nhai. Ngoài ra, nếu như dùng lực nhai quá nhiều, bạn cũng dễ gặp phải tình trạng đau nhức hàm.Đồ giòn: Thực phẩm giòn như bánh quy, khoai tây chiên, cánh gà chiên,... cũng là những thứ mà bạn cần kiêng sau khi nhổ răng. Bởi trong quá trình nhai những mảnh vụn rất dễ lọt vào trong ổ răng, khiến cho vết thương bị nhiễm trùng và gặp phải những cơn đau nhức dữ dội.Món cay, nóng, chua: Khi nhổ răng vết thương chưa lành, việc bạn ăn những đồ cay, nóng sẽ làm kích ứng vết thương, khiến vết thương lâu lành hơn. Ngoài ra, thực phẩm quá nóng cũng làm giãn mạch máu, khiến cục máu đông tan ra, khó cầm máu và gây nên hiện tượng chảy máu kéo dài. Bạn cũng nên hạn chế sử dụng thức ăn có tính chua, tính axit cao như: cam quýt, dưa muối... vì đây đều là những đồ có thể gây ảnh hưởng xấu tới vết nhổ.Các loại nước có ga: Nước ngọt, nước có gas là những loại đồ uống nên kiêng sau nhổ răng do chúng có chứa hàm lượng đường tương đối cao. Khi đường tiếp xúc với nước bọt có chứa tính axit sẽ làm cho tình trạng đau nhức diễn biến nghiêm trọng hơn.Chất kích thích: Bạn tuyệt đối không được sử dụng rượu, bia, thuốc lá... bởi những chất kích thích trên có thể tác động xấu tới vết thương và làm tăng nguy cơ viêm, nhiễm trùng.Nhìn chung, sau khi nhổ răng mấy tiếng thì được ăn hay nhổ răng sau mấy ngày thì ăn được cơm còn phụ thuộc vào phương pháp nhổ răng và cơ địa của từng người bệnh. Để đảm bảo an toàn khi nhổ răng, bạn hãy thăm khám bác sĩ nha khoa có chuyên môn để được chẩn đoán và lựa chọn phương pháp nhổ răng phù hợp. | vinmec | 1,166 |
Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Sơn Tây và những điều bạn cần biết
Ngày nay số thai phụ bị tiểu đường thai kỳ ngày càng nhiều, vì vậy các mẹ cần thực hiện xét nghiệm để được chẩn đoán và điều trị bệnh từ sớm, tránh phải chịu các biến chứng nguy hiểm cho cả bé và mẹ. Vậy bạn đã lựa chọn được địa chỉ xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Sơn Tây hợp lý, uy tín chưa? Hãy cùng tìm hiểu thông qua bài viết sau nhé!
1. Tổng quan về tiểu đường thai kỳ
Tiểu đường thai kỳ xảy ra khi cơ thể mẹ bầu bị rối loạn dung nạp đường huyết khiến cho hàm lượng glucose (đường) trong máu bị tăng cao bất thường. Bất kỳ thời điểm nào trong thai kỳ đều có thể gặp phải tình trạng này nhưng dễ thấy nhất là ở giai đoạn tam cá nguyệt thứ hai và thứ 3.
Tiểu đường thai kỳ không còn là bệnh lý xa lạ trong thời đại hiện nay, nhất là đối với phụ nữ đang mang thai thì càng nên chuẩn bị sẵn cho mình những kiến thức về căn bệnh này để có một thai kỳ khỏe mạnh.
Thai phụ nào cũng có thể bị tiểu đường thai kỳ nhưng những người có đặc điểm sau thì nguy cơ sẽ cao hơn:
Chỉ số BMI trên 30;
Tiền sử sinh con nặng từ 4kg trở lên;
Trong gia đình có bố/mẹ/anh/chị/em ruột mắc tiểu đường;
Lần mang thai trước đã từng bị tiểu đường thai kỳ.
Nếu không kiểm soát tốt hàm lượng đường trong máu thì nguy cơ bị tiểu đường thai kỳ cũng như biến chứng của tình trạng này là rất cao. Thai phụ và em bé có khả năng phải đối mặt với những vấn đề như:
Nguy cơ tiền sản giật khi sinh nở;
Rủi ro thai lưu, sinh non;
Thai phụ dễ diến tiến thành tiểu đường type 2 trong tương lai;
Dư ối, mẹ dễ chuyển dạ sớm và gặp nhiều rủi ro nguy hiểm hơn trong quá trình sinh con;
Thai nhi tăng cân, nặng hơn khối lượng trung bình khiến mẹ khó sinh, dễ phải sinh mổ;
Trẻ sau sinh dễ gặp tình trạng vàng da, hạ đường huyết.
2. Khi nào thì thực hiện xét nghiệm tiểu đường thai kỳ?
Theo khuyến cáo của các chuyên gia y tế, thai phụ nên thực hiện xét nghiệm tiểu đường thai kỳ từ tuần thai thứ 24 - 28. Nguyên nhân là vì đây là giai đoạn thai nhi đã phát triển đầy đủ, cơ thể mẹ đang tăng sản xuất hormone kích thích bài tiết glucagon, glycogen ở gan tăng khả năng phân giải thành glucose, giảm đề kháng insulin, giảm dung nạp glucose ngoại vi. Những yếu tố này sẽ khiến lượng đường trong máu thai phụ tăng cao.
Trong lần khám thai đầu tiên, các mẹ sẽ được đánh giá nguy cơ tiểu đường thai kỳ bằng hình thức xét nghiệm glucose trong máu khi đói cùng kiểm tra nồng độ Hb
A1C.
Đối với thai phụ không có nguy cơ bị tiểu đường: kết quả xét nghiệm dưới mức 5,1 mmol/L thì sẽ tiến hành xét nghiệm dung nạp Glucose khi thai nhi được 24 - 28 tuần tuổi;
Đối với thai phụ nguy cơ cao: kết quả xét nghiệm từ 5,1 - 7 mmol/L tức là mẹ đã bị tiểu đường thai kỳ. Nếu Hb
A1c > 6,5% và đường huyết khi đói > 7 mmol/L thì thai phụ được chẩn đoán bị tiểu đường trên lâm sàng.
3. Các bước xét nghiệm tiểu đường thai kỳ
3.1. Đối với xét nghiệm 1 bước
Nhân viên y tế sẽ đưa cho thai phụ một cốc nước được pha với 75g glucose để uống nhằm thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose. Sau đó các mẹ sẽ được lấy máu tĩnh mạch và đo hàm lượng glucose tại các thời điểm: sau 1 giờ và sau 2 giờ kể từ thai phụ uống đường. Đây là nghiệm pháp phù hợp với những mẹ bầu không được chẩn đoán mắc tiểu đường trước đó.
Tốt nhất thai phụ nên thực hiện xét nghiệm vào buổi sáng sau khi đã nhịn đói qua đêm trong ít nhất là 8 tiếng. Nếu 1 trong 3 chỉ số dưới đây có kết quả bất thường thì thai phụ được chẩn đoán đã mắc tiểu đường thai kỳ:
Đường huyết khi đói ≥ 5.1 mmol/L (92 mg/d
L);
Sau 1 giờ đường huyết ≥ 10.0 mmol/L (180 mg/d
L);
Sau 2 giờ đường huyết ≥ 8.5 mmol/L (153 mg/d
L).
Thai phụ không bị tiểu đường khi các chỉ số đều nhỏ hơn khoảng tham chiếu trên.
3.2. Đối với xét nghiệm 2 bước
Sau đây là quy trình 2 bước xét nghiệm tiểu đường thai kỳ:
Bước 1: thai phụ uống hỗn dịch có pha khoảng 50g glucose, tiến hành đo đường huyết sau đó 1 giờ (không cần nhịn đói trước khi thực hiện). Nếu lúc này đó được mức glucose là ≥ 7,2 mmol/L (130 mg/d
L) thì cần tiếp tục bước thứ 2;
Bước 2: thai phụ uống thêm 250 - 300ml nước pha cùng 100g glucose nhưng trong thời điểm đang đói. Đường huyết cần được đo vào các mốc 1 giờ, 2 giờ và 3 giờ sau uống đường. Cứ mỗi mốc thời gian nêu trên, bác sĩ sẽ chích một chút máu ở đầu ngón tay mẹ bầu để xác định nồng độ đường huyết.
Mẹ bầu có thể tham khảo các khoảng tham chiếu dưới đây để biết được rằng mình có đang bị tiểu đường hay không. Nếu kết quả vượt ngưỡng cho phép thì các mẹ nên chú ý lắng nghe tư vấn cải thiện và điều trị từ bác sĩ chuyên khoa:
Nồng độ đường huyết khi đói: 5.3mmol/l (95mg/dl);
Nồng độ đường huyết sau 1 giờ: > 10.0mmol/l (180mg/dl);
Nồng độ đường huyết sau 2 giờ: > 8,6mmol/l (155mg/dl);
Nồng độ đường huyết sau 3 giờ: > 7.8mmol/l (140mg/dl ).
Mong rằng những chia sẻ trên đây về xét nghiệm tiểu đường thai kỳ sẽ giúp các mẹ có thêm kiến thức về loại xét nghiệm này, từ đó tự chủ động trong vấn đề thăm khám và kiểm soát tốt lượng đường trong máu, mẹ có một thai kỳ khỏe mạnh và em bé bình an chào đời. | medlatec | 1,043 |
Bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em cần xử trí như thế nào?
Bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em là căn bệnh thường gặp, đặc biệt, đây cũng chính là nguyên nhân hàng đầu gây suy dinh dưỡng ở trẻ. Ngoài ra, nếu như không được xử lý kịp thời, bệnh có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm khác. Vậy trong trường hợp trẻ bị tiêu chảy cấp thì bố mẹ cần xử trí thế nào, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây nhé!
1. Biểu hiện đặc trưng của bệnh tiêu chảy cấp là gì?
Tiêu chảy là tình trạng đi tiêu phân lỏng bất thường hoặc phân toàn nước tối thiểu 3 lần/ngày. Ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ bú mẹ, việc đi tiêu phân lợn cợn nhiều lần trong ngày vẫn được tính là bình thường. Do đó, để xác định trẻ có bị tiêu chảy hay không thì bố mẹ phải dựa vào sự thay đổi của tính chất phân hơn là số lần đi tiêu trong ngày. Trường hợp tiêu chảy kéo dài không quá 14 ngày gọi là tiêu chảy cấp. Đây là bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm, với các biểu hiện đặc trưng là: Tiêu chảy, nôn, mất nước, rối loạn điện giải…
Ở trẻ em, tùy vào từng độ tuổi, trẻ sẽ có những biểu hiện khác nhau, cụ thể như sau:
– Với trẻ nhỏ dưới 1 tuổi, đặc biệt là với trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi thì tần suất đi tiêu ở mức khá nhiều, thường rơi vào khoảng từ 3 đến 10 lần/ngày, hoặc thậm chí có thể nhiều hơn. Về tính chất phân, phân của trẻ có thể sệt, lỏng, thường là màu vàng, xanh hoặc màu nâu. Ở trẻ dưới 1 tuổi, tiêu chảy được định nghĩa là hiện tượng khi trẻ đi tiêu gấp đôi số lần đi tiêu bình thường.
– Trẻ bú sữa mẹ phân thường có nhiều nước hơn so với trẻ uống sữa ngoài, ngoài ra số lượng phân cũng nhiều hơn. Khi bị tiêu chảy cấp, phân trẻ sẽ trở nên lỏng hơn, phân có nước và mùi rất hôi tanh.
– Với trẻ hơn 1 tuổi trở lên, thông thường có khoảng từ 1 đến 2 lần đi tiêu một ngày, ở trường hợp trẻ đi tiêu nhiều hơn 3 lần/ngày và phân lỏng nhiều nước.
Bên cạnh sự thay đổi về số lần đi tiêu cũng như tính chất phân, bố mẹ cũng có thể xác định tình trạng tiêu chay của trẻ thông qua những biểu hiện như:
– Trẻ có các dấu hiệu mất nước như là: Khô môi, mắt trũng, hay khát, quấy khóc, khó chịu trong người… Nghiêm trọng hơn, tình trạng mất nước kéo dài có thể khiến cho trẻ bị sụt cân và bị suy dinh dưỡng.
– Trẻ thường cảm thấy buồn nôn, nôn nhiều và đau bụng. Nôn ói cũng được xem là hiểu biện đầu tiên, đầu tiên trẻ có thể nôn nhiều, sau đó mới đến hiện tượng tiêu chảy
– Ở trường hợp tiêu chảy cấp nặng, trẻ có thể xuất hiện một số dấu hiệu khó thở, thở gấp, rối loạn nhịp tim… thì cần được đưa tới bệnh viện ngay để có thể kịp thời xử lý
Tiêu chảy cấp là tình trạng tiêu chảy kéo dài dưới 2 tuần
2. “Điểm mặt” thủ phạm gây tiêu chảy cấp ở trẻ
Tác nhân chính gây bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em đó là do virus, vi khuẩn hoặc ký sinh trùng. Ngoài ra, việc tự ý sử dụng kháng sinh hoặc tình trạng rối loạn tiêu hóa hấp thu ở ruột cũng có thể là nguyên nhân gây ra bệnh.
Bên cạnh đó, theo các chuyên gia, một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc tiêu chảy ở trẻ em như sau:
– Trẻ ở độ tuổi ăn dặm phải làm quen với nguồn dinh dưỡng mới
– Trẻ suy dinh dưỡng hoặc suy giảm miễn dịch có tỷ lệ bị tiêu chảy cấp cao hơn so với trẻ khác
– Trẻ có những thói quen không tốt như bú bình, ăn dặm không đúng cách
– Bố mẹ sử dụng nước ô nhiễm hoặc chế biến thực phẩm mất vệ sinh, không đảm bảo
– Do khí hậu đặc trưng của nước ta khiến Rotavirus – loại virus gây tiêu chảy dễ phát triển khiến trẻ có nguy cơ bị tiêu chảy cấp cao hơn.
3. Tiêu chảy cấp ở trẻ cần xử trí như thế nào?
Bố mẹ lưu ý, kể cả khi trẻ bị tiêu chảy cấp ở mức độ nhẹ, bố mẹ cũng không nên tự ý điều trị mà cần đưa trẻ đi thăm khám với các bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn và điều trị kịp thời. Đặc biệt là trẻ dưới 6 tháng tuổi khi phát hiện biểu hiện tiêu chảy cấp thì cần được đưa đến bệnh viện ngay vì ở độ tuổi này, trẻ rất dễ bị mất nước đồng thời các triệu chứng cũng dễ tiến triển nặng hơn.
Trẻ khi đi ngoài phân lỏng, nhiều nước nên rất dễ bị mất nước, khi cơ thể thiếu nước có thể dẫn tới những biến chứng nặng nề, nguy hiểm tới tính mạng. Tuy nhiên, khi trẻ bị tiêu chảy thì đường ruột vẫn có thể hấp thu nước được, do đó nguyên tắc đầu tiên của việc điều trị tiêu chảy đó là cần bù nước.
3.1. Bù nước là biện pháp cần thực hiện đầu tiên khi trẻ bị tiêu chảy cấp
Pha dung dịch bù nước sẽ giúp trẻ mau hồi phục đồng thời giảm thiểu tình trạng mất nước và sụt cân. Một số dung dịch bù nước thông dụng có thể kể đến dung dịch Oresol (ORS), ORD dạng pha sẵn, gói hoặc viên. Bố mẹ cần pha đúng theo hướng dẫn trên bao bì, ngoài ra nếu dung dịch bù nước để quá 24h mà chưa uống thì cần bỏ đi.
Trường hợp số lần tiêu chảy không nhiều, chỉ từ 2 đến 3 lần/ngày, nếu trẻ không uống được dung dịch bù nước ORS thì bố mẹ có thể thay thế bằng nước uống hàng ngày hoặc nước trái cây. Một số trẻ khi tiêu chảy có thể nôn nhiều, nên việc bù nước cần thực hiện hết sức cẩn thận, chỉ cho trẻ uống từng ít một, không vội vàng.
Nếu trẻ có biểu hiện nôn nhiều thì đợi hơn 10 phút sau mới tiếp tục cho uống, uống chậm hơn và mỗi thìa cách nhau khoảng 2-3 phút. Sau khi được bù đủ nước, trẻ sẽ đi tiểu nhiều, linh động, da và môi trở nên tươi tắn hơn. Tuy nhiên bố mẹ vẫn chưa nên dừng việc bù nước cho trẻ ngay lập tức nếu thấy tình trạng tiêu chảy cấp đã được cải thiện. Chỉ dừng bù nước khi trẻ đi tiêu phân sệt và số lần đi tiêu trong ngày giảm xuống dưới 3 lần.
Bù nước là nguyên tắc quan trọng khi điều trị bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em
3.2. Xây dựng và duy trì chế độ dinh dưỡng phù hợp cho trẻ
Trẻ bị tiêu chảy cấp thường rất dễ bị sụt cân. Để trẻ không bị sụt cân, bố mẹ cần xây dựng và duy trì một chế độ ăn thích hợp. Thức ăn cũng cần mềm và lỏng hơn bình thường, nhưng vẫn phải đầy đủ 4 nhóm thực phẩm, nên cho trẻ ăn nhiều bữa nhỏ, khoảng cách giữa các bữa ăn tối thiểu là 2 giờ.
– Với trẻ dưới 6 tháng tuổi còn đang bú sữa mẹ
Vẫn tiếp tục cho trẻ bú bình thường bởi sữa mẹ chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết lại dễ tiêu hóa, dễ hấp thu. Nếu trẻ đang bú sữa công thức, mẹ lưu ý vẫn tiếp tục cho trẻ bú bình thường, trong trường hợp nếu như bé bị tiêu chảy do rotavirus có hiện tượng kém dung nạp với đường lactose trong sữa, mẹ nên thay thế sử dụng các loại sữa không có lactose theo chỉ định của bác sĩ.
– Với trẻ lớn hơn
Cho trẻ ăn đủ khẩu phần, không nên bắt trẻ nhịn ăn hoặc kiêng khem. Lưu ý thức ăn cần nấu chín, ăn ngay sau khi nấu xong để đảm bảo vệ sinh. Bố mẹ nên tránh cho trẻ ăn những loại thực phẩm nhiều đường hoặc có lượng đạm nhiều, các thực phẩm ít chất dinh dưỡng, nhiều chất xơ hoặc khó tiêu hóa. | thucuc | 1,459 |
Cách tránh mụn trứng cá sau khi tập luyện thể thao
Việc tập thể dục làm đổ nhiều mồ hôi trong phòng tập thể dục cũng có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn gây mụn và nấm men phát triển trên da của bạn. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn 10 biện pháp hữu ích để có thể giúp ngăn ngừa mụn trứng cá sau khi tập luyện thể thao.
1.Trong khi tập thể dục, lưu lượng máu được huy động đến da tăng lên, lưu lượng máu tăng lên này làm cho các lỗ chân lông trên mặt mở rộng ra. Việc trang điểm có thể khiến cho mồ hôi và vi khuẩn bị mắc kẹt trong các lỗ chân lông mở rộng. Theo thời gian, điều này có thể dẫn đến lỗ chân lông bị tắc và gây ra tình trạng bị mụn trứng cá sau tập luyện.Học viện Da liễu Hoa Kỳ cũng gợi ý rằng có thể sử dụng khăn giấy tẩy trang không chứa dầu để làm sạch các bụi bẩn trên mặt một cách nhanh chóng nếu như bạn không đủ thời gian để tẩy trang lớp trang điểm tránh bị mụn sau tập thể thao.
2. Kẹp tóc gọn gàng hoặc vén ra sau
Dầu tự nhiên từ tóc và các sản phẩm chăm sóc tóc được sử dụng có thể được chuyển sang làn da của bạn. Tóc cũng có thể giữ độ ẩm trên da của bạn. Điều này có thể làm tắc nghẽn lỗ chân lông và khuyến khích sự phát triển của nấm, góp phần gây ra cho người tập dễ bị mụn trứng cá.
3. Vệ sinh thiết bị tập luyện có khả năng tiếp xúc với da mặt
Việc làm sạch các thiết bị tập luyện có khả năng tiếp xúc với làn da của bạn là việc thực sự cần thiết. Điều này bao gồm cả tai nghe, nếu bạn thích nghe nhạc hoặc podcast trong khi đang tập luyện thể thao.Ngoài ra, bạn cũng nên làm sạch bất kỳ dụng cụ thể thao nào chạm vào mặt bạn, chẳng hạn như mũ bảo hiểm hoặc kính bảo hộ.Việc làm sạch chúng sẽ giúp loại bỏ dầu, bụi bẩn và vi khuẩn bám dính trên bề mặt của các thiết bị, dụng cụ có thể dễ gây ra bị mụn trứng cá sau khi tập luyện.
4. Dọn dẹp dụng cụ tập thể thao dùng chung
Bạn nên lau sạch tất cả các thiết bị tập thể dục dùng chung nhiều người trước khi sử dụng.Việc làm sạch các thiết bị trước khi sử dụng sẽ giúp loại bỏ một số vi khuẩn, bụi bẩn và dầu có thể xâm nhập vào da của bạn trong quá trình tập luyện.
5. Tránh chạm tay lên mặt
Các chuyên gia chăm sóc da cũng đưa ra lời khuyên rằng mọi người nên tạo thói quen không chạm tay lên mặt trong khi tập luyện.Bất kỳ vi khuẩn, dầu hoặc bụi bẩn nào bạn chạm vào đều có thể truyền sang da, góp phần làm tắc lỗ chân lông và nhiễm trùng da.
6. Nên mặc mặc quần áo rộng rãi, chất vải dễ thấm hút ẩm
Các loại quần áo bó sát, không dễ thoát mồ hôi sẽ giữ độ ẩm bên cạnh làn da của bạn, tạo điều kiện hoàn hảo cho mụn bùng phát.Một loại men thường được tìm thấy trên da được gọi là Malassezia có thể phát triển mạnh trong điều kiện ấm áp và ẩm ướt do quần áo tập luyện của bạn tạo ra.Khi loại nấm men này phát triển quá mức trên da của bạn, nó có thể gây ra một loại mụn do nấm phát triển.Loại mụn này thường bị chẩn đoán nhầm là mụn do vi khuẩn, dẫn đến việc điều trị không đúng cách.Tình trạng nổi mụn trên da do nấm men phát triển quá mức cần can thiệp kịp thời bằng việc phải dùng một số thuốc kháng nấm đường uống.
7. Damstetter, FAAD, trợ lý giáo sư da liễu, Trung tâm Y tế Đại học Rush, gợi ý rằng những người tập nhiều bị mụn trứng cá là do không thay quần áo ướt đẫm mồ hôi ngay sau khi tập luyện.Hãy chắc chắn rằng các quần áo của bạn sử dụng cho việc tập thể thao được giặt sạch sẽ để dùng cho lần tập tiếp theo vì dầu và bụi bẩn làm tắc lỗ chân lông có thể bị mắc kẹt ở đó và chuyển sang da của bạn trong lần tập luyện tiếp theo.
8. Tắm sau khi tập luyện thể thao
Nếu có thể, hãy tắm sau khi tập luyện để loại bỏ mồ hôi, dầu, bụi bẩn và vi khuẩn có thể tích tụ trên làn da của bạn.Nếu bạn dùng sữa rửa mặt có chứa thành phần benzoyl peroxide bị kích ứng trên da, thì bạn có thể sử dụng một loại sữa rửa mặt dịu nhẹ hơn, không chứa dầu hoặc nước micellar để loại bỏ vi khuẩn và dầu sau khi tập luyện.Trong trường hợp vì một lý do nào đó, bạn không thể tắm sau khi tập luyện, thì việc tối thiểu bạn nên làm là rửa mặt.
9. Sử dụng retinoid không kê đơn
Retinoids là dẫn xuất vitamin A thường được sử dụng để điều trị mụn trứng cá và đẩy lùi nếp nhăn.Thành phần này có sẵn ở dạng kem hoặc gel với nồng độ khác nhau.Một số sản phẩm chăm sóc da có chứa thành phần retinoid không kê đơn như adapalene (Differin) có thể làm tăng tốc độ tái tạo tế bào da và giảm tình trạng viêm trên da khi thực hiện bôi hàng ngày. Điều này giúp làm thông thoáng lỗ chân lông và làm sạch mụn.Đối với mụn trứng cá cứng đầu, nên sử dụng các sản phẩm có chứa hoạt chất retinoids ở nồng độ cao, chẳng hạn như tazarotene (Tazorac) và tretinoin (Retin-A), có sẵn theo toa của bác sĩ chuyên khoa da liễu.
10. Gặp bác sĩ da liễu nếu các biện pháp tự chăm sóc không hiệu quả
Nếu đã áp dụng các biện pháp tự chăm sóc da nhưng không đem lại kết quả cải thiện thì việc của bạn nên làm là đến gặp ngay bác sĩ da liễu để được thăm khám và điều trị phù hợp.Bác sĩ da liễu có thể chỉ định một số thuốc để giúp điều trị mụn trứng cá của bạn phù hợp với từng loại da và cơ địa đáp ứng của mỗi người để điều chỉnh liều dùng và thời gian sử dụng.Mụn trứng cá có thể do việc đổ mồ hôi quá nhiều gây bít lỗ chân lông. Vì vậy, nếu tập nhiều gây ra mụn trứng cá thì nguyên nhân là do tình trạng đổ mồ hôi quá nhiều khi tập luyện thể thao.Cuối cùng, bác sĩ da liễu có thể tư vấn bạn điều trị mụn trứng cá hay sẹo mụn bằng một số phương pháp điều trị an toàn cho làn da của bạn.Trên đây là những biện pháp hữu ích giúp cho những người tập luyện thể thao có thể tránh được mụn trứng cá hiệu quả. Hi vọng mọi người có thể áp dụng để giúp bảo vệ cho làn da tránh bị mụn và khỏe mạnh hơn.com | vinmec | 1,225 |
Công dụng thuốc Cophadroxil
Cophadroxil là thuốc gì, có phải thuốc kháng sinh không? Với thành phần chính Cefadroxil, Cophadroxil là thuốc kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ I, có tác dụng tiêu diệt một số vi khuẩn gây bệnh ở đường hô hấp, tiết niệu, xương tủy, da và dưới da.
1. Cophadroxil là thuốc gì?
Cophadroxil thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và nấm, có thành phần chính là Cefadroxil monohydrat tương ứng với Cefadroxil, hàm lượng 500mg. Cefadroxil là một loại kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ I, có phổ kháng khuẩn trung bình. Cefadroxil có tác dụng tiêu diệt các vi khuẩn gram dương (tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn) và gram âm (E.coli, Proteus mirabilis, Klebsiella pneumoniae, Shigella).Cơ chế tác dụng của Cefadroxil trong thuốc Cophadroxil là ức chế vách tế bào vi khuẩn tổng hợp, tiêu diệt vi khuẩn bằng cách ức chế giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp vách tế bào, khiến cho vi khuẩn không còn cách bảo vệ.Thuốc Cophadroxil được bào chế dưới dạng viên nang và được chỉ định điều trị những trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm tai giữa, viêm thanh quản, viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản cấp tính và mãn tính, viêm phổi thùy, viêm màng phổi, viêm mủ màng phổi, áp xe phổi.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu như viêm thận, viêm bàng quang, viêm bể thận cấp tính và mãn tính, viêm niệu đạo.Nhiễm khuẩn da và tổ chức mô mềm dưới da như viêm hạch bạch huyết, viêm tế bào, áp xe, loét.Viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm xương tủy.
2. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Cophadroxil
Cophadroxil được dùng theo đường uống, uống thuốc với nước. Liều dùng được khuyến cáo ở người lớn và trẻ em cụ thể như sau:Người lớn: 500mg - 1g/lần, uống 1 - 2 lần/ngày tùy vào mức độ nhiễm khuẩn.Trẻ trên 6 tuổi: 500mg/lần, uống 2 lần/ngày.Trẻ dưới 6 tuổi: 250mg/lần, uống 2 lần/ngày.Người cao tuổi, bệnh nhân suy thận: Điều chỉnh lại liều dùng.Quá liều Cophadroxil có thể gây ra các triệu chứng như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, co giật ở bệnh nhân suy thận. Trong trường hợp quá liều, người bệnh cần được điều trị hỗ trợ hoặc triệu chứng bằng cách rửa dạ dày - ruột.Cần xác định nguyên nhân gây ra các triệu chứng nêu trên để có cách xử trí phù hợp, bởi vì rất dễ nhầm lẫn với tác dụng phụ, tương tác thuốc hoặc do dùng quá liều các loại thuốc khác.
3. Tác dụng phụ của thuốc Cophadroxil
Cophadroxil có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Hay gặp: Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy. Tuy nhiên, hầu hết các triệu chứng này là nhẹ.Ít gặp: Nổi mày đay, ngứa, viêm âm đạo, đau tinh hoàn, ngứa bộ phận sinh dục.Hiếm gặp: Rối loạn tiêu hóa, sốt, các phản ứng phản vệ, co giật, giảm bạch cầu và tiểu cầu, vàng da, viêm gan, ...
4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Cophadroxil
Không dùng Cophadroxil ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc hoặc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin.Người bị dị ứng Penicillin, mắc bệnh tiêu hóa, suy thận cần thận trọng khi dùng Cophadroxil. Người mắc bệnh gan chỉ được dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.Dùng thuốc kháng sinh nhóm Cephalosporin trong thời gian dài có thể gây bội nhiễm và khi đó người bệnh cần ngừng dùng thuốc.Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú không được dùng Cophadroxil vì thông tin về độ an toàn của thuốc còn hạn chế.Người bị bệnh tim cần thận trọng khi dùng Cophadroxil vì thuốc có thể làm tăng nồng độ creatinin trong máu.Dùng đồng thời Cophadroxil với Cholestyramin có thể làm chậm hấp thụ của thuốc, với Probenecid có thể làm giảm bài tiết thuốc, với Aminoglycosid và Furocemid có thể tăng độc tính đối với thận, với các thuốc hoặc chế phẩm có chứa kali có thể làm tăng nồng độ kali trong máu.Để tránh tương tác giữa Cophadroxil với các loại thuốc khác, người bệnh cần thông tin cho bác sĩ về các loại thuốc đã và đang dùng, bao gồm cả các loại thảo dược và thực phẩm chức năng.Tóm lại, công dụng của thuốc Cophadroxil là điều trị nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, tiết niệu, da và xương khớp bằng cách tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Cophadroxil theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 790 |
Phát hiện cơ chế lây lan bệnh Parkinson trong não người
Ảnh minh họa. (Nguồn: healthyliving. kripalu. org)
Theo phát hiện vừa được công bố của các nhà nghiên cứu thuộc Đại học Y Vienna (Áo), bệnh Parkinson lan truyền từ tế bào này sang tế bào khác trong não bộ giống như một loại bệnh lây nhiễm.
Nhà khoa học Gbor Kovacs, Trưởng nhóm nghiên cứu, cho biết nhờ sử dụng một kháng thể đặc biệt, họ đã có thể phát hiện ra cơ chế lan truyền của bệnh Parkinson trong não bộ con người. Đây là lần đầu tiên việc quan sát được tiến hành trực tiếp trên não người vì trước đó quá trình này chỉ được quan sát trong các mẫu thí nghiệm.
Nghiên cứu tập trung vào loại protein Alpha-nuclein có chủ yếu trong não bộ con người và thường xuất hiện trong trạng thái bệnh lý ở người mắc bệnh Parkinson (và những bệnh nhân mắc chứng tâm thần phân liệt có liên quan tới các thực thể Lewy). Từ đó, nhóm nhà khoa học đã tìm ra cách thức các tế bào thần kinh tiếp nhận các protein này và sau đó chuyển sang các tế bào khác.
Chính quá trình "lây lan" này khiến cho các khu vực khác trong não bộ cũng nhiễm bệnh đã lý giải vì sao trong suốt quá trình mắc bệnh, tình trạng của bệnh nhân ngày càng nặng hơn và có thêm những triệu chứng mới.
Nghiên cứu cũng chỉ ra phương thức điều trị cho các bệnh nhân có thể dựa trên việc ngăn chặn cơ chế lay lan các protein Alpha-nuclein bệnh lý này. Ngoài ra, cũng có thể sử dụng các kháng thể nhằm hỗ trợ việc chẩn đoán bệnh Parkinson và chứng tâm thần phân liệt.
Kết quả nghiên cứu mới này cũng trùng hợp với những tuyên bố liên quan tới bệnh Alzheimer mà chuyên gia thần kinh học người Đức Armin Giese công bố hôm 16/9 vừa qua. | medlatec | 331 |
Thời gian uống Sắt, Canxi và Vitamin tổng hợp khi nào là tốt nhất?
Sắt, Canxi và Vitamin đều là những hợp chất rất quan trọng đối với cơ thể. Tuy nhiên, thời gian uống Sắt, Canxi và Vitamin tổng hợp khi nào là tốt nhất thì không phải ai cũng biết. Bài viết dưới đây sẽ gợi ý những thời điểm “vàng” bổ sung Sắt, Canxi và Vitamin tổng hợp để phát huy công dụng tối đa đối với cơ thể.
1. Sắt, Canxi và Vitamin có vai trò gì đối với cơ thể
Trước khi tìm hiểu thời gian uống Sắt, Canxi và Vitamin tổng hợp thì bạn nên điểm qua vai trò của các chất này đối với cơ thể.
Vai trò của Sắt
Sắt (Fe) là một khoáng chất quan trọng cho cơ thể con người với những vai trò sau:
Tham gia hình thành hồng cầu: Sắt là một thành phần chính của hồng cầu - tế bào máu có nhiệm vụ chuyên chở oxy từ phổi đến các mô và tế bào trong cơ thể. Thiếu sắt có thể dẫn đến thiếu máu và nhiều vấn đề khác liên quan đến máu.
Hỗ trợ chức năng hô hấp: Sắt cần thiết cho sự hình thành của hồng cầu đỏ, là phương tiện chuyên chở oxy đến các tế bào và mô trong cơ thể. Vì vậy, khi cơ thể thiếu sắt có thể dẫn đến tình trạng thiếu oxy và gây khó khăn trong hô hấp. Hỗ trợ trao đổi năng lượng: Sắt tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng trong tế bào giúp tạo ra ATP - nguồn năng lượng cơ bản của cơ thể. Hỗ trợ hệ thống miễn dịch: Sắt đóng một vai trò quan trọng trong chức năng miễn dịch của cơ thể, giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh và nhiễm trùng. Phát triển não bộ: Sắt cần thiết cho phát triển và hoạt động của não. Nếu thiếu sắt, nhất là ở trẻ em có thể gây ra các vấn đề về phát triển trí não và tâm thần. Vai trò của canxi
Trong cơ thể, Canxi đóng vai trò:
Hỗ trợ cho hệ xương và răng: Canxi là thành phần chính của xương và răng, giúp chúng chắc khỏe. Nếu cơ thể thiếu canxi, có thể dẫn đến các vấn đề như loãng xương ở người lớn, chậm phát triển chiều cao hoặc còi xương ở trẻ em và răng yếu. Chức năng cơ bắp: Canxi tham gia vào cơ chế co bóp và thư giãn cơ bắp. Khi tín hiệu từ hệ thần kinh được truyền đến cơ bắp, canxi giúp cơ bắp co lại. Nếu không có đủ canxi, cơ bắp có thể trở nên yếu và hoạt động bất thường.
Chức năng dự trữ và truyền dẫn tín hiệu: Canxi đóng vai trò quan trọng trong truyền tín hiệu từ hệ thần kinh đến các tế bào. Đồng thời Canxi tham gia vào hoạt động và quá trình sinh học của nhiều tế bào.
Hỗ trợ cho hệ tim mạch: Canxi có vai trò trong việc điều chỉnh nhịp tim và huyết áp. Nó tham gia vào quá trình co bóp và thư giãn của cơ tim, đảm bảo tim hoạt động một cách hiệu quả. Hỗ trợ chu kỳ kinh nguyệt: Canxi có thể giúp giảm triệu chứng kinh nguyệt như chuột rút và đau dưới bụng. Chức năng dự trữ năng lượng: Canxi thường được dự trữ trong tế bào mỡ và khi cần, cơ thể sẽ giải phóng để tạo ra nguồn năng lượng.
Hỗ trợ cho quá trình đông máu: Canxi tham gia vào quá trình đông máu bằng cách tạo thành sợi fibrin để ngăn máu chảy ra ngoài. Vai trò của Vitamin tổng hợp
Vitamin tổng hợp sẽ bao gồm nhóm tan trong nước như C, B, Folate và nhóm tan trong dầu như A, D, E, K,… Mỗi loại Vitamin sẽ đóng vai trò riêng biệt nhằm đảm bảo sự cân bằng và chức năng của các cơ quan trong cơ thể, duy trì sức sống của tế bào, tăng cường miễn dịch, hỗ trợ sức khỏe tim mạch, hệ thần kinh, tham gia vào quá trình chuyển hóa năng lượng và dinh dưỡng,…. Vai trò của một số loại Vitamin quan trọng gồm:
Vitamin A (Retinol): Đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe của mắt, tóc và làn da đồng thời hỗ trợ chức năng của hệ thống miễn dịch. Nó cũng tham gia vào quá trình phát triển của phôi thai. Vitamin B-complex (B1, B2, B3, B5, B6, B7, B9, B12): Các loại Vitamin nhóm B tham gia vào nhiều quá trình quan trọng bao gồm chuyển hóa năng lượng từ thức ăn, hỗ trợ chức năng thần kinh, giúp duy trì sức khỏe da, tóc và tham gia vào quá trình tạo máu. Vitamin C (Ascorbic Acid): Hỗ trợ hệ thống miễn dịch, làm chắc xương, da và mô liên kết, giúp cơ thể hấp thụ sắt từ thức ăn và tham gia vào quá trình tái tạo mô tế bào. Vitamin D (Cholecalciferol): Quan trọng cho sự phát triển của xương và răng, vì nó giúp cơ thể hấp thụ canxi và phosphorus từ thức ăn đồng thời tăng cường chức năng của hệ thống miễn dịch. Vitamin E (Tocopherol): Ngăn ngừa sự oxi hóa của các gốc tự do, giúp bảo vệ tế bào khỏi tổn thương và hỗ trợ sức khỏe tim mạch. Vitamin K (Phylloquinone, Menaquinone): Cần thiết cho quá trình đông máu bằng cách tham gia tạo sợi fibrin để ngăn máu chảy ra ngoài.2. Thời gian uống Sắt, Canxi và Vitamin tổng hợp
Thời gian uống Sắt, Canxi và Vitamin tổng hợp tốt nhất sẽ giúp phát huy công dụng của những chất này đối với cơ thể. Theo các chuyên gia, thời gian uống Sắt, Canxi và Vitamin tổng hợp là:
Đối với Sắt, bạn nên uống trước ăn ít nhất 30 phút.
Đối với Canxi, thời điểm lý tưởng nhất để uống canxi là vào 7 - 8 giờ sáng và sau khi ăn sáng 1 giờ. Không nên uống Canxi lúc bụng đói vì có thể gây kích ứng dạ dày. Lưu ý: Sắt và Canxi không được uống kết hợp cùng nhau, mà nên cách xa nhau ít nhất 1 tiếng. Đối với Vitamin tổng hợp, tùy loại tan trong nước hay tan trong dầu mà thời điểm uống có thể khác nhau. Với Vitamin tan trong nước thì có thể uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày chỉ lưu ý không uống Vitamin C lúc bụng đói để tránh bị đau dạ dày và nên uống Vitamin B vào buổi sáng. Với Vitamin tan trong dầu thì tốt nhất nên uống trong hoặc sau bữa ăn.
Với những thời gian uống Sắt, Canxi và Vitamin tổng hợp kể trên thì bạn cần chú ý mỗi loại nên uống cách nhau 1 - 2 giờ để tránh tương tác làm giảm khả năng hấp thu. Đặc biệt, trước khi bổ sung, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia và tuân thủ nghiêm ngặt theo những hướng dẫn về liều lượng và cách uống nhằm đảm bảo an toàn và phù hợp theo nhu cầu cơ thể. | medlatec | 1,220 |
Xét nghiệm u tuyến giáp khi nào và cần lưu ý những gì?
Ung thư tuyến giáp hiện nay chiếm tới 90% trên tổng số ca mắc bệnh ung thư các tuyến nội tiết và là một trong những bệnh đang ngày càng phổ biến. Chính vì vậy mà việc xét nghiệm u tuyến giáp để tầm soát, kiểm tra tình trạng sức khỏe định kỳ là rất quan trọng nhằm phát hiện sớm những bất thường của cơ thể.
1. Tuyến giáp là gì? Nên làm xét nghiệm u tuyến giáp khi nào?
Tuyến giáp là tuyến nội tiết nằm tiếp giáp với khí quản ở vị trí trước cổ. Tuyến giáp đóng vai trò quan trọng bởi nó giúp tiết ra hormone Tri-thyronine (T3) và hormone giáp trạng Thyroxine (T4).
xét nghiệm u tuyến giáp thường được khuyến cáo thực hiện càng sớm càng tốt khi người bệnh có các triệu chứng như ho dai dẳng, khàn giọng, khó nuốt, có cảm giác khó chịu trong cổ,... Bác sĩ thường khuyên nên khám định kỳ bệnh tuyến giáp 6 tháng/lần. Người bệnh khi đi khám nội tiết thông thường sẽ được khám lâm sàng và chỉ định làm thêm một số xét nghiệm nếu cần thiết.
2. Bệnh tuyến giáp có những triệu chứng lâm sàng như thế nào?
2.1. Bệnh cường giáp - Basedow
Người mắc bệnh cường giáp có thể xuất hiện các triệu chứng sau:
- Tim đập nhanh, mạch đập nhanh.
- Tăng huyết áp.
- Đổ mồ hôi nhiều, da ẩm, không chịu được thời tiết nóng bức.
- Mắt lồi.
- Cơ thể gầy gò, khó tăng cân.
2.2. Bệnh nhược giáp
Một số triệu chứng lâm sàng của bệnh nhược giáp như:
- Nhịp tim và cung lượng tim giảm.
- Suy giảm chức năng thận.
- Huyết áp giảm hoặc tăng.
- Giảm nhu động ruột.
- Ngủ nhiều.
- Trầm cảm.
3. Các loại xét nghiệm u tuyến giáp phổ biến
Bác sĩ có thể chỉ định tiến hành các xét nghiệm u tuyến giáp khác nhau tùy thuộc vào tình trạng bệnh của từng bệnh nhân cụ thể.
3.1. Siêu âm tuyến giáp
Siêu âm tuyến giáp là phương pháp đầu tiên được áp dụng trong kiểm tra tuyến giáp. Sử dụng sóng âm để hiển thị hình ảnh tuyến giáp lên màn hình máy siêu âm, khi đó bác sĩ có thể dễ dàng quan sát được vị trí cũng như kích thước của các nhân tuyến giáp.
Siêu âm tuyến giáp là phương pháp áp dụng kỹ thuật đơn giản nên được thực hiện ở hầu hết các bệnh viện và phòng khám. Ung thư tuyến giáp cũng có thể được định hướng chẩn đoán thông qua siêu âm tuyến giáp.
3.2. Xét nghiệm máu
Xét nghiệm máu có thể nói là phương pháp hiệu quả nhất trong việc phân tích và đánh giá tình trạng tuyến giáp. Xét nghiệm máu thường bao gồm các xét nghiệm như T3, T4, FT3, FT4, TSH và các kháng thể kháng tuyến giáp như TSH, Anti TPO, Anti TG.
Bác sĩ có thể chẩn đoán và kiểm tra được tình trạng hoạt động của tuyến giáp có quá mức hay không dựa vào chỉ số TSH đo được trong máu; cũng như xác định phân biệt được bệnh cường giáp, suy giáp hay bình giáp. Khi đã có tình trạng cụ thể có thể đưa ra được phương hướng điều trị phù hợp nhất.
3.3. Kiểm tra độ tập trung i-ốt
Bác sĩ thường sẽ yêu cầu người bệnh dùng một lượng dung dịch i-ốt nhất định để có thể kiểm tra được độ trung i-ốt ở tuyến giáp.
Trong trường hợp, tuyến giáp có độ tập trung i-ốt cao có nghĩa là tuyến giáp đang tiết ra lượng hormone tuyến quá mức và người đó đang bị bệnh cường giáp.
Ngược lại, nếu độ tập trung i-ốt ở tuyến giáp thấp thì chứng tỏ lượng hormone tuyến được sản xuất ra là không đủ và đây chính là dấu hiệu của bệnh suy giáp.
3.4. Xạ hình tuyến giáp
Xạ hình tuyến giáp được tiến hành bằng cách kiểm tra khả năng hấp thụ i-ốt phóng xạ (I131) của tế bào tuyến giáp sau khi bệnh nhân được chỉ định dùng một liều lượng I131 rất nhỏ.
Sau khi đi vào cơ thể, i-ốt phóng xạ sẽ bị các tế bào tuyến giáp giữ lại. Khi đó các chất phóng xạ này sẽ được theo dõi và ghi lại dưới dạng hình ảnh. Bác sĩ sẽ dựa vào những hình ảnh đó để phát hiện được những bất thường trong cấu trúc tuyến giáp cũng như tính chất của các khối nhân tuyến giáp.
3.5. Chọc hút tế bào tuyến giáp
Bệnh nhân thường được chỉ định làm chọc hút tế bào tuyến giáp trong trường hợp nghi ngờ nhân tuyến giáp có tế bào ác tính.
Trước khi tiến hành chọc hút tế bào, bác sĩ sẽ chọc một chiếc kim nhỏ vào tuyến giáp để lấy dịch và một số tế bào trong nhân. Sau đó sử dụng kính hiển vi để quan sát tình trạng của các tế bào đó.
Chọc hút tế bào tuyến giáp là phương pháp giúp chẩn đoán ung thư tuyến giáp với độ chính xác cao. Tuy nhiên, phương pháp này thường được chỉ định cho những người nhân giáp có kết quả siêu âm, hình ảnh xạ hình bất thường hoặc người có kích thước nhân giáp lớn hơn 1cm.
4. Khi làm xét nghiệm u tuyến giáp cần lưu ý điều gì?
Để kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng và được chính xác nhất, người bệnh nên tuân thủ một số lưu ý dưới đây:
- Trước khi làm xét nghiệm nên tuyệt đối tránh sử dụng các loại chất kích thích và đồ uống có cồn như bia, rượu, thuốc lá,...
- Hạn chế tiêu thụ các loại thực phẩm giàu chất đạm và đồ ngọt.
- Thông báo với bác sĩ về các loại thuốc người bệnh đang sử dụng
tính đến thời điểm làm xét nghiệm.
- Vị trí chọc chọc hút tế bào tuyến giáp có thể gây cảm giác đau trong 1 - 2 ngày, tuy nhiên người bệnh không nên tùy ý sử dụng các loại thuốc giảm đau mà nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước.
5. Xét nghiệm u tuyến giáp ở đâu tốt nhất? | medlatec | 1,042 |
Những dị tật ở trẻ sơ sinh hay gặp cha mẹ cần chú ý
Dị tật bẩm sinh có rất nhiều dạng khác nhau và trở thành nỗi đau chung không chỉ của gia đình mà còn của toàn xã hội. Với sự phát triển không ngừng của y học, ngày nay, dị tật bẩm sinh đã có thể phát hiện từ sớm thông qua sàng lọc trong thai kỳ, giúp cho tương lai của các gia đình trở nên tốt đẹp hơn. Bài viết dưới đây xin chia sẻ về những dị tật ở trẻ sơ sinh hay gặp để cha mẹ tham khảo.
1. Thế nào là dị tật ở trẻ sơ sinh và nguyên nhân gây ra dị tật bẩm sinh là gì
1.1. Dị tật ở trẻ sơ sinh là gì
Dị tật ở trẻ sơ sinh tức là tình trạng bất thường bẩm sinh về một chức năng hay cấu trúc nào đó có ở trẻ. Trong số đó, có những dị tật phát hiện được trong thai kỳ thì nhưng cũng có những dị tật chỉ biết được khi con sinh ra hoặc cho tới tận khi lớn lên. Hiểu đơn giản thì nó là thuật ngữ dùng để chỉ các rối loạn, khuyết tật hình thành từ trong thai kỳ và sinh ra đã có; nó không bao gồm khuyết tật hay rối loạn hình thành từ tác động của yếu tố bên ngoài.
1.2. Nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị dị tật bẩm sinh
Có rất nhiều nguyên nhân khiến cho trẻ sơ sinh bị mắc các dị tật bẩm sinh, bao gồm: di truyền, người mẹ bị bệnh trong thai kỳ, chế độ dinh dưỡng thai phụ, ảnh hưởng từ chất phóng xạ hoặc chất độc hại khi mang thai,...
2. Những dị tật ở trẻ sơ sinh hay gặp hiện nay
2.1. Tim bẩm sinh
Vấn đề ở tim là một trong những dị tật ở trẻ sơ sinh hay gặp, chủ yếu là do sự cố trong quá trình trẻ phát triển hoặc bất thường về gen. Trường hợp dị tật tim mức độ nhẹ thì triệu chứng thường không rõ nét. Trường hợp bị dị tật tim nặng khi không phát hiện và điều trị kịp có thể sẽ khiến cho máu không thể bơm đủ lên phổi và những phần khác của cơ thể. Dấu hiệu thường thấy ở những trường hợp này là trẻ tăng cân kém; khó thở; bị phù ở mắt, bụng, chân; da nhợt nhạt, xanh xám,...
2.2. Hở hàm ếch, môi chẻ
Tuy chưa tìm được nguyên nhân gây nên dị tật này ở trẻ sơ sinh nhưng nhiều nghiên cứu cho thấy nó có thể là kết quả của gen kết hợp với một số yếu tố dị thường trong quá trình bào thai phát triển làm cho môi trên hoặc vòm miệng không liền lại với nhau. Dị tật bẩm sinh này biểu hiện bởi tình trạng vết khía hình chữ V ở môi trên của trẻ; nếu bị nặng thì sẽ có tổn thương ở cả mũi, môi trên và hàm ếch của trẻ.
Bệnh hở hàm ếch gây cản trở lớn đến sự phát triển ngôn ngữ và khiến cho trẻ gặp khó khăn trong ăn uống như: trẻ bị dị tật này muốn uống sữa phải uống đứng với một chiếc bình đặc biệt. Thông qua phẫu thuật chỉnh hình, dị tật này có thể được cải thiện đáng kể.
2.3. Bàn chân bị dị tật
Dị tật bàn chân cũng là một trong những dị tật ở trẻ sơ sinh hay gặp. Nó có thể được kiểm tra bằng cách lấy một chiếc bàn chải mềm kích thích vào vùng bên hông tính từ gót chân cho đến ngón chân út rồi quan sát cử động bàn chân trẻ trong vòng 24 - 48 giờ sau sinh xem có bất thường gì không.
Nguyên nhân của dị tật này chủ yếu là do bất thường về nhiễm sắc thể hoặc do phát triển bất thường của trẻ. Những trẻ bị như vậy đôi khi còn kèm theo một vài dị tật khác như
cứng đa khớp bẩm sinh, loạn sản khớp hông, vẹo cổ, ưỡn khớp gối, tay khoèo,... Bệnh cần được điều trị từ sớm để không ảnh hưởng đến vận động về sau và yếu tố thẩm mỹ cho trẻ.
2.4. Dị dạng chân tay
Trẻ bị dị tật ở chân tay có thể là dị dạng các chi hoặc thừa thiếu ngón. Đây cũng là những dị tật ở trẻ sơ sinh hay gặp chủ yếu bất thường về nhiễm sắc thể hoặc mẹ bị nhiễm virus hoặc hóa chất trong thai kỳ. Để khắc phục tình trạng này, trẻ có thể được phẫu thuật chỉnh hình, lắp ghép chi giả kết hợp với việc luyện tập thể chất để biết cách dùng chân tay giả sao cho thuần thục.
2.5. Down
Down là một hội chứng dị tật bẩm sinh gây ra những đặc điểm thể chất đặc biệt cho trẻ như: mũi nhỏ, lưỡi lớn nhưng miệng nhỏ, cổ ngắn, móng tay ngắn và tay nhỏ, tai bị nhỏ và cuộn lại ở phía đầu tai,... Trong số trẻ mắc hội chứng này thì có tới 50% trẻ kém phát triển thính giác và thị giác. Ngoài ra, trẻ còn có thể bị tim bẩm sinh, nhiễm trùng tai,... và có sự phát triển thể chất không bình thường, khó học kỹ năng hơn so với trẻ khác.
3. Khuyến cáo dành cho thai phụ
Không ai muốn con mình rơi vào trường hợp mắc những dị tật ở trẻ sơ sinh hay gặp. Hầu hết các loại dị tật bẩm sinh sẽ xảy ra trong 3 tháng đầu của thai kỳ và có thể phát hiện được thông qua các biện pháp sàng lọc trước sinh như:
- Xét nghiệm sàng lọc đánh giá nguy cơ trẻ sinh ra có khuyết tật bẩm sinh hay rối loạn di truyền.
- Xét nghiệm chẩn đoán phát hiện một khuyết tật bẩm sinh cụ thể hay rối loạn di truyền ở thai nhi.
Những xét nghiệm này được thực hiện từ mẫu tế bào của bào thai hoặc nhau thai thông qua hình thức chọc ối hoặc lấy mẫu lông nhung màng đệm.
Ngoài ra, những dị tật ở trẻ sơ sinh hay gặp còn có thể phát hiện thông qua sàng lọc sơ sinh. Mẫu xét nghiệm là máu lấy ở gót chân của trẻ trong vòng 2 - 7 ngày sau sinh. Đây là xét nghiệm giúp tầm soát một số bệnh bẩm sinh như: suy giáp bẩm sinh, thiếu men G6PD, suy giảm thính lực, tăng sản tuyến thượng thận,...
Vì thế, thực hiện sàng lọc trước sinh và sơ sinh giữ một vai trò rất quan trọng trong việc phát hiện các loại dị tật ở trẻ sơ sinh. Thai phụ nên thực hiện khám thai định kỳ và làm những xét nghiệm cần thiết để theo dõi sự phát triển và phát hiện sớm các bất thường của thai nhi để sớm có biện pháp can thiệp kịp thời. | medlatec | 1,176 |
Ho gà trẻ em, cha mẹ đừng nên coi thường!
Ho gà trẻ em là một trong những bệnh có khả năng lây lan mạnh và có tỷ lệ cao để lại những biến chứng nguy hiểm liên quan đến đường hô hấp, hệ tiêu hóa và não bộ. Phụ huynh cần hiểu rõ thông tin về bệnh ho gà, nắm được biện pháp điều trị bệnh để hạn chế hệ lụy gây tổn hại đến sức khỏe của con. Những thông tin trong bài viết dưới đây vô cùng hữu ích cho cha mẹ trong quá trình chăm sóc con.
1. Tìm hiểu về bệnh ho gà ở trẻ em
1.1 Thế nào là ho gà trẻ em?
Ho gà là một bệnh truyền nhiễm do đường hô hấp bị tấn công bởi vi khuẩn Bordetella pertussis. Bệnh có xu hướng lây lan nhanh đặc biệt trong môi trường công cộng như trường học, khu vui chơi,… qua quá trình tiếp xúc trực tiếp với người nhiễm bệnh khi ho, hắt hơi.
Ho gà là một bệnh truyền nhiễm do đường hô hấp bị tấn công bởi vi khuẩn Bordetella pertussis.
1.2 Ho gà trẻ em phổ biến độ tuổi nào?
Trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi là đối tượng dễ bị ho gà nhất do hệ miễn dịch rất yếu cộng thêm chưa đủ tuổi để thực hiện tiêm vắc xin ho gà.
Đối với trẻ nhỏ hơn 18 tháng tuổi, tỷ lệ mắc ho gà ít hơn tuy nhiên ba mẹ vẫn nên theo dõi sức khỏe của con. Ở độ tuổi này, còn chưa đủ khả năng nhận biết sự bất thường cơ thể, rất dễ bị ngưng thở do tác động của cơn ho.
2. Triệu chứng và diễn biến bệnh ho gà ở trẻ em
Bệnh ho gà thường bắt đầu bởi những dấu hiệu giống cảm lạnh thông thường, điển hình là ho và sốt. Cơn ho gà có chuyển biến nặng hơn sau 1-2 tuần phát bệnh và kéo dài khoảng từ 1-2 tháng, có thể lâu hơn với những trẻ nhỏ có sức đề kháng yếu. Khi ho gà, trẻ thường ho dữ dội, không kìm hãm được cơn ho, thở rít giống tiếng gà gáy. Sau khi ho xong, con hay chảy nhiều đờm và buồn nôn.
Các giai đoạn tiến triển của bệnh ho gà ở trẻ em như sau:
– Giai đoạn ủ bệnh: thường trong vòng 10 ngày với biểu hiện ho sốt, có trường hợp lên đến 20 ngày. Ở giai đoạn này, một số bé bị chảy nước mũi nhiều, hắt hơi, ho nặng thành cơn vào những ngày cuối.
– Giai đoạn khởi phát: kéo dài trong 4-6 tuần, có những bé còn lên đến 10 tuần nếu không điều trị đúng cách. Cơn ho xuất hiện với cường độ nhiều và mạnh hơn, nhất vào ban đêm và sáng sớm khi ngủ dậy. Trẻ ho liên tiếp 15-20 tiếng, càng về sau càng yếu dần. Ho xong mặt trẻ tím tái, mắt đỏ, chảy nhiều nước mũi. Xen kẽ các cơn ho hoặc cuối cơn ho, con hay thở rít vào, khạc nhiều đờm. Với trẻ nhỏ hơn 6 tháng tuổi, tiếng thở rít gần như không xuất hiện. Bên cạnh đó, trẻ có dấu hiệu mệt mỏi, vã mồ hôi, buồn nôn, thở gấp, mắt và mi nặng. Ở một số trẻ còn có thể bị loét lưỡi.
Các triệu chứng của bệnh ho gà trẻ em
– Giai đoạn phục hồi: ở giai đoạn này cơn ho ít dần, con cũng đỡ sốt hơn, tuy nhiên giai đoạn này rất dễ chuyển biến sang viêm phổi.
Ở trẻ vị thành niên thì triệu chứng ít hơn và thời gian bệnh ngắn hơn khoảng 7 ngày và ít gặp cơn ho gà điển hình. Đây là bệnh đặc trưng bởi cơn ho gà, do vậy cha mẹ nên chú ý biểu hiện của con để phát hiện sớm và có biện pháp điều trị kịp thời, tránh chuyển biến nặng làm ảnh hưởng đến sức khỏe của con.
3. Biến chứng nguy hiểm khi trẻ em mắc ho gà
Ho gà là một trong những bệnh nguy hiểm nhất đối với trẻ sơ sinh. Theo thống kê, mỗi năm đã có đến 300.000 trẻ em trên toàn thế giới tử vong kèm theo nhiều trẻ bị biến chứng vô cùng nguy hiểm.
Những trẻ không được tiêm vắc xin phòng bệnh ho gà theo khuyến cáo của bộ Y tế là đối tượng dễ gặp phải những biến chứng phát sinh nhất.
Những dấu hiệu khởi phát bệnh khá giống với cảm cúm thông thường, do vậy nhiều phụ huynh có tâm lý chủ quan không điều trị ngay hoặc điều trị theo mẹo dân gian làm cho ho gà ngày càng trầm trọng và dẫn đến những hệ lụy như:
– Là tác nhân dẫn đến viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi ở trẻ.
– Với trẻ dưới 12 tháng tuổi, những cơn ho gà có thể dẫn đến ngừng thở vô cùng nguy hiểm.
– Lồng ruột, thoát vị ruột, sa trực tràng là bệnh khó tránh khỏi khi trẻ ho nhiều, ho liên tục trong thời gian.
– Những bé bị nặng, điều trị không đúng cách có thể gặp hiện tượng vỡ phế nang, tràn khí trung thất hoặc tràn khí màng phổi.
– Ngoài ra biến chứng viêm não là một biến chứng nặng nhất của bệnh ho gà, để lại di chứng và nguy cơ tử vong cao với đối tượng trẻ em. Tuy nhiên biến chứng này chỉ chiếm tỷ lệ 0,1%.
Biến chứng viêm não là một biến chứng nặng nhất của bệnh ho gà, để lại di chứng và nguy cơ tử vong cao với đối tượng trẻ em.
4. Cách điều trị hiệu quả cho ho gà trẻ em
Phụ thuộc vào mức độ của bệnh ở trẻ mà có phương pháp điều trị thích hợp. Với những trường hợp trẻ bị ho gà thể nhẹ, có cơn ho ít, ngắn, trẻ vẫn sinh hoạt vui chơi bình thường thì cha mẹ có thể điều trị tại nhà.
Ngược lại với những bé mắc bệnh thể nặng, cần đưa con đến bác sĩ để thực hiện thăm khám và điều trị đúng cách, như vậy mới có thể giảm thiểu hiệu quả cơn ho gà ở trẻ. Thông thường, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc kháng sinh để loại bỏ mầm bệnh ra khỏi cơ thể của con.
Thêm vào đó, phụ huynh nên thực hiện theo những lời khuyên sau để hỗ trợ điều trị hiệu quả cho con:
– Đây là bệnh có khả năng truyền nhiễm ở những nơi công cộng, do vậy nên cách ly trẻ, hạn chế tiếp xúc với người xung quanh khi phát hiện con có bệnh.
– Sau mỗi cơn ho, sử dụng khăn bông mềm để vệ sinh miệng cho con, có thể dùng nước muối sinh lý.
– Giữ môi trường sống trong lành, không khói thuốc, không bụi ô nhiễm.
– Đối với trẻ trong thời kỳ ăn dặm, mẹ nên cho trẻ ăn thức ăn dễ tiêu hóa, chia nhiều bữa nhỏ với lượng thức ăn vừa đủ.
– Thực hiện vệ sinh cơ thể, mũi miệng cho trẻ hàng ngày, nên sử dụng nước ấm và nước muối để kháng khuẩn.
– Trước khi cho trẻ bú hoặc nấu ăn cho trẻ, cần phải rửa tay xà phòng, để hạn chế tình trạng vi khuẩn lây nhiễm và gây bệnh.
Như vậy, phụ huynh không nên xem nhẹ cơ ho dai dẳng ở trẻ nhất là độ tuổi con còn nhỏ. Bởi vì đây có thể là dấu hiệu của bệnh ho gà trẻ em hoặc liên quan đến đường hô hấp, nếu không điều trị kịp thời và đúng cách, bệnh rất dễ trở nặng và gây ra hệ lụy phát sinh không mong muốn, tác động trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của con. | thucuc | 1,355 |
Công dụng thuốc Mebisulfatrim
Mebisulfatrim là thuốc kháng sinh phối hợp có phổ kháng khuẩn rộng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Vậy công dụng của thuốc và những điểm cần lưu ý để sử dụng thuốc hiệu quả là gì?
1. Mebisulfatrim là thuốc gì?
Mebisulfatrim có thành phần chính bao gồm Sulfamethoxazole và Trimethoprim.Thành phần Sulfamethoxazole - là một sulfonamide tan trong lipid, có tác dụng kìm hãm sự phát triển vi khuẩn khuẩn bằng cách ức chế sự tạo thành dihydrofolic acid của vi khuẩn. Thành phần Trimethoprim - là một diaminopyrimidin có tác dụng kìm khuẩn hoặc diệt khuẩn tùy theo môi trường phát triển của vi khuẩn. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế enzym dihydrofolat-reductase, ngăn cản sự biến đổi acid dihydrofolic của vi khuẩn thành acid tetrahydrofolic, từ đó ngăn cản sự tổng hợp ADN của vi khuẩn. Phối hợp cả hai thành phần Sulfamethoxazole và Trimethoprim trong thuốc Mebisulfatrim tạo sự ức chế 2 bước liên tiếp trong chuyển hoá acid folic của vi khuẩn, tăng tác dụng kháng khuẩn. Cơ chế hiệp đồng khi phối hợp còn chống lại sự phát triển của vi khuẩn kháng lại từng thành phần thuốc. Mebisulfatrim nhạy cảm với nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương như: Staphylococcus aureus, S. Pneumoniae, Staphylococcus saprophyticus, Streptococcus pyogenes, Haemophilus influenzae, Klebsiella oxytoca, Moraxella catarrhalis, E. coli, Morganella morganii,...Thuốc hấp thu nhanh qua đường uống, liên kết với protein huyết tương 50%, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 - 4 giờ. Thuốc qua được nhau thai, hàng rào máu não và sữa mẹ. Cuối cùng thải trừ qua phân dưới dạng không đổi.
2. Chỉ định của thuốc Mebisulfatrim
Thuốc Mebisulfatrim được chỉ định điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn sau:Nhiễm lậu cầu không có biến chứng.Bệnh lý nhiễm trùng đường tiết niệu cấp và mạn tính.Viêm phổi do vi khuẩn Pneumocystis carinii.Các bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới: Viêm phế quản, viêm xoang má, viêm họng, viêm tai giữa,...Lỵ trực khuẩn.
3. Chống chỉ định của thuốc Mebisulfatrim
Mebisulfatrim không được sử dụng trong các trường hợp sau. Dị ứng với thành phần Sulfonamide, Trimethoprim hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc. Bệnh nhân suy gan và suy thận mức độ trung bình đến nặng.Thuốc qua được nhau thai và ảnh hưởng đến sự phát triển của thai vì vậy phụ nữ có thai đặc biệt 3 tháng đầu thai kỳ không dùng thuốc. Bệnh nhân thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic, giảm tiểu cầu, rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính. Trẻ em dưới 2 tháng tuổi không có chỉ định dùng thuốc Mebisulfatrim.Lưu ý khi sử dụng thuốc Mebisulfatrim Người già, bệnh nhân suy chức năng thận, bệnh nhân suy chức năng gan, rối loạn các dòng tế bào máu nên theo dõi cẩn thận suốt quá trình dùng thuốc.Thuốc qua được sữa mẹ và chưa nghiên cứu được tính an toàn cho trẻ em nên phụ nữ đang cho con bú nên cân nhắc khi dùng thuốc.Bệnh nhân nhiễm HIV khi dùng thuốc có thể làm tăng tỉ lệ xuất hiện các tác dụng phụ như phản ứng về da, sốt, các rối loạn huyết học. Bệnh nhân thiếu hụt folate cần theo dõi cẩn thận do nguy cơ tăng rối loạn huyết học khi dùng liều cao Mebisulfatrim kéo dài.
4. Tương tác thuốc của Mebisulfatrim
Dùng phối hợp Mebisulfatrim với các thuốc lợi tiểu (đặc biệt là nhóm thiazid), Digoxin, Cyclosporin làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu, tăng độc tính trên thận ở người già.Mebisulfatrim làm giảm đào thải, tăng tác dụng của các thuốc methotrexate, Indomethacin khi dùng chung.Phối hợp với Pyrimethamine làm tăng nguy cơ mắc chứng thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.Mebisulfatrim làm kéo dài thời gian prothrombin khi sử dụng chung với Warfarin, giảm hiệu quả của các thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc tránh thai.Các thuốc Amantadine, Zidovudine, Azathioprine, Rifampicin, Procainamide khi dùng chung với Mebisulfatrim có thể tăng nồng độ của cả hai trong huyết tương từ đó tăng nguy cơ độc cho tế bào.
5. Liều dùng và cách dùng
Cách dùng:Mebisulfatrim được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Uống trực tiếp với nước, tránh nghiền nát, bẻ vụn viên thuốc. Sử dụng thuốc liên tục từ 5 - 10 ngày theo chỉ định của bác sĩ. Liều dùng:Bệnh lý nhiễm trùng đường tiết niệu: Uống 1 - 2 viên (480mg)/ lần x ngày 2 lần.Bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp: Uống 1 - 2 viên (480mg)/ lần, ngày 2 - 3 lần.Lỵ trực khuẩn: Uống 1 - 2 viên (480mg)/ lần x ngày 2 lần.
6. Tác dụng phụ của thuốc Mebisulfatrim
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi dùng thuốc Mebisulfatrim. Tác dụng phụ thường gặp:Sốt.Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.Ngứa, phát ban.Viêm lưỡi. Tác dụng phụ ít gặp Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính.Ban xuất huyết, nổi mày đay. Tăng men gan.Tác dụng phụ hiếm gặpÙ tai. Hồng ban đa dạng.Hội chứng Stevens – Johnson.Hội chứng Lyell. Thiếu máu tan huyết.Phản ứng phản vệ. Viêm màng não. Tóm lại, Mebisulfatrim là một loại kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng, được kê đơn bắt buộc bởi bác sĩ trong các bệnh lý nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, tiêu hóa, sinh dục,... Thuốc gây ra nhiều tác dụng không mong muốn cho cơ thể khi sử dụng sai chỉ định, vì vậy không lạm dụng thuốc khi không cần thiết. | vinmec | 940 |
Thuốc bổ cho trẻ suy dinh dưỡng, giúp trẻ đủ chất, tăng cân
Thuốc bổ cho trẻ suy dinh dưỡng là một trong những mối quan tâm hàng đầu hiện nay của các cha mẹ, bởi tình trạng suy dinh dưỡng hiện nay khá phổ biến. Hơn nữa, theo các bậc cha mẹ, việc sử dụng thuốc bổ sẽ mang lại hiệu quả nhanh cho việc cung cấp đủ chất cho trẻ.
1. Trẻ thế nào được nhận định là bị suy dinh dưỡng?
Suy dinh dưỡng ở trẻ là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu từ trước đến nay của mỗi gia đình cũng như y tế nói chung. Đây là tình trạng lượng dinh dưỡng cung ứng với cơ thể trẻ bị thiếu hụt hoặc không cân đối so với nhu cầu dinh dưỡng của trẻ. Như vậy, tình trạng suy dinh dưỡng của mỗi trẻ có thể là khác nhau. Tuy nhiên, kiểu suy dinh dưỡng điển hình nhất là tình trạng thiếu protein, thường xảy ra với trẻ dưới 5 tuổi.
Suy dinh dưỡng thiếu protein năng lượng (PEM) ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của trẻ, từ vận động, thể chất cho đến tư duy của trẻ. Chính vì vậy, cha mẹ cũng như người lớn trong nhà cần chú ý vấn đề này để cảnh giác, phòng ngừa và xử trí phù hợp khi trẻ đối mặt với thể bệnh này.
Hình ảnh trẻ suy dinh dưỡng (Minh họa)
1.1. Vì sao trẻ lại bị suy dinh dưỡng?
Suy dinh dưỡng ở trẻ có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng nhìn chung được chia thành 3 nhóm:
– Trẻ không được cung cấp đủ chất dinh dưỡng cần thiết nên bị suy dinh dưỡng. Đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây nên trạng thái suy dinh dưỡng ở trẻ. Điều này có thể bắt nguồn từ việc cai sữa quá sớm cho trẻ, hoặc cho trẻ sử dụng sữa ngoài hoặc các sản phẩm thay thế sữa mẹ ngay trong 6 tháng đầu. Sự thiếu hụt dinh dưỡng trong khẩu phần khi bé ăn, hoặc việc cho con ăn kiêng khem quá đáng cũng là nguyên nhân khiến trẻ mất cân bằng hoặc suy dinh dưỡng.
– Trẻ bị nhiễm trùng hoặc ký sinh trùng khiến trẻ không thể hấp thụ đủ dinh dưỡng, hoặc dinh dưỡng bị tiêu hao và gây chứng suy dinh dưỡng ở trẻ. Điều này có thể do môi trường nuôi dưỡng trẻ có vệ sinh kém, hoặc trẻ không được quan tâm, chăm sóc đúng cách khiến các bệnh do vi trùng, ký sinh trùng có cơ hội phát triển. Các chuyên gia cũng cho biết, tình trạng cai sữa quá sớm hoặc không được bú mẹ trong 6 tháng đầu sẽ khiến trẻ thiếu hụt lượng kháng thể lớn trong sữa mẹ, khiến tăng khả năng trẻ bị bệnh nhiều hơn.
– Một số yếu tố khác khiến trẻ tăng nguy cơ suy dinh dưỡng như: quá nhẹ cân khi được sinh ra ( trẻ dưới 2,5kg), tình trạng sinh đôi, gia đình nghèo đông con, tình cảnh mẹ mất hoặc ốm, mẹ không có sữa/ít sữa/ sữa thiếu dinh dưỡng, trẻ bị dị tật bẩm sinh, môi trường sống của trẻ ẩm thấp, chật chội,…
1.2. Làm thế nào để nhận định trẻ bị suy dinh dưỡng?
Tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ được chia theo nhiều cấp độ khác nhau và được chia thành các dạng như:
– Suy dinh dưỡng bào thai: trẻ sinh ra cân nặng dưới 2,5kg, cuống rốn teo đét vàng, dễ hạ đường huyết gây co giật và rối loạn nhịp thở, hạ canxi máu với triệu chứng co giật và ngưng thở, dễ hạ thân nhiệt. Đây là tình trạng có thể gây tử vong cao ở trẻ. Đồng thời, suy dinh dưỡng bào thai cũng gây nguy cơ các bệnh mạn tính như huyết áp cao, bệnh tim mạch, thần kinh,… sau này của trẻ.
– Suy dinh dưỡng thể thấp còi: biểu hiện với tình trạng chậm tăng trưởng chiều cao so với mức tiêu chuẩn, chỉ đạt 90% so với mức tiêu chuẩn.
– Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân là khi trẻ có cân nặng thấp hơn cân nặng tiêu chuẩn theo độ tuổi, chỉ đạt 90% cân nặng trở xuống.
– Suy dinh dưỡng thể gầy còm là tình trạng cân nặng trẻ chỉ đạt 60% so với cân nặng tiêu chuẩn. Đồng thời, trẻ thường biếng ăn, xanh xao, khó thở, rối loạn tiêu hóa, da nhăn nheo , nhiệt độ cơ thể thất thường,…
– Suy dinh dưỡng thể teo đét khiến trẻ được ví như tình trạng “da bọc xương”, gầy gò, hốc hác, dễ nhiễm bệnh, thường quấy khóc, rối loạn tiêu hóa,…
– Suy dinh dưỡng thể phù ở trẻ với tình trạng trẻ sưng toàn thân, da trắng bệch, tóc thưa, bụng to nhưng cân nặng không đạt tiêu chuẩn.
– Suy dinh dưỡng thể hỗn hợp là tình trạng trẻ suy dinh dưỡng thể phù sau điều trị trở thành tình trạng suy dinh dưỡng thể teo đét và gan vẫn to dị thường.
2. Có nên dùng thuốc bổ cho các trẻ bị suy dinh dưỡng?
Việc dùng thuốc bổ cho trẻ bị suy dinh dưỡng là một trong những biện pháp được sử dụng rất nhiều hiện nay. Các thuốc bổ này có hàm lượng dinh dưỡng cần thiết cho trẻ ở mức cao, thường có tác dụng bổ sung dinh dưỡng cho trẻ, nhất là các chất dinh dưỡng trẻ đang thiếu hụt và gây nên tình trạng suy dinh dưỡng. Do đó, việc dùng thuốc bổ cho trẻ là giải pháp hợp lý.
Thuốc bổ cho trẻ bị suy dinh dưỡng là điều cần thiết và hợp lý
Tuy nhiên, không phải mọi sản phẩm mang tên “thuốc bổ cho trẻ suy dinh dưỡng” đều đảm bảo tình trạng phát triển ở trẻ cũng như cung cấp đúng, đủ dinh dưỡng cho trẻ. Đây cũng là điều cha mẹ cần lưu ý để chọn thuốc bổ cung cấp dinh dưỡng cho con hợp lý và thiết thực
3. Cách lựa chọn thuốc bổ, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ tăng cân, đủ chất.
Để lựa chọn sản phẩm dinh dưỡng phù hợp cho trẻ bị suy dinh dưỡng, cha mẹ cần chú ý:
– Chọn thuốc bổ cũng như sản phẩm dinh dưỡng có thành phần đúng nhu cầu dinh dưỡng và tình trạng của trẻ. Như vậy, cha mẹ cần xác định con đang thiếu chất gì, tình trạng, mức độ như thế nào. Điều này cần sự thăm khám và tư vấn hợp lý từ bác sĩ nhi uy tín cũng như các chuyên gia dinh dưỡng. Do đó, cha mẹ nên đưa con đi khám để con được chẩn đoán đúng bệnh, đúng tình trạng và có giải pháp thuốc bổ phù hợp.
Cha mẹ nên đưa con đi khám để con được chẩn đoán đúng bệnh, đúng tình trạng và có giải pháp thuốc bổ phù hợp
– Chú ý thành phần và liều lượng trong thuốc khi lựa chọn cho con. Thông thường, trong thuốc bổ cho bé bị suy dinh dưỡng thường có các thành phần như probiotics, enzym tiêu hóa, các loại vitamin, khoáng chất, axitamin,… Cha mẹ nên kiểm tra định lượng hoạt chất, thành phần của sản phẩm để lựa chọn cho con. Đồng thời trong trường hợp con bị dị ứng với một số chất, phụ gia,… thì không nên cho con dùng sản phẩm. Đây cũng là lý do vì sao cha mẹ nên nhờ tư vấn từ bác sĩ để chọn cho con sản phẩm phù hợp.
– Chú ý nguồn gốc xuất xứ thuốc bổ khi chọn cho con. Cha mẹ nên chọn các sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có nhà phân phối tại thị trường Việt Nam để an tâm cho con dùng sản phẩm được kiểm nghiệm và cấp phép lưu hành trên thị trường.
Bên cạnh việc dùng thuốc bổ cho trẻ suy dinh dưỡng, cha mẹ nên chú ý vấn đề nghỉ ngơi cũng như vận động phù hợp cho trẻ. Việc nghỉ ngơi là cần thiết để giúp trẻ có năng lượng phục hồi, nhưng vận động cũng là việc cần thiết để trẻ tăng đề kháng, khỏe mạnh và hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn. | thucuc | 1,426 |
Cách gỡ tròng kính đơn giản, tránh làm hỏng khung
Để phục vụ cho nhu cầu sử dụng của người dùng, hầu hết các loại kính mắt hiện nay có thiết kế tròng kính có thể tháo lắp được. Thực tế, khi muốn tháo và thay mắt kính, không nhất thiết trường hợp nào bạn cũng cần mang kính ra tiệm. Vậy bạn đã biết cách gỡ tròng kính đơn giản tại nhà chưa? Tìm hiểu ngay thông qua các mẹo dưới đây nhé!
1. Khi nào cần gỡ tròng kính?
Bình thường, gọng kính khá mỏng manh nên chúng ta thường tránh các tác động mạnh vào kính. Vì vậy, khi kính gặp sự cố hoặc cần thay mắt, phần lớn chúng ta sẽ mang kính đến các cửa tiệm để sửa.
Tất nhiên, cẩn thận là rất tốt. Bởi, nếu không có kinh nghiệm và kiến thức, cộng thêm sự “lóng ngóng”, “nghiệp dư” thì sẽ rất dễ làm cho kính hỏng nặng hơn.
Tuy nhiên, với những trường hợp bất đắc dĩ phải tháo tròng kính ra khỏi gọng, nhưng bạn không có thời gian mang kính ra cửa tiệm thì phải làm sao?
Có những trường hợp bất đắc dĩ phải tháo tròng kính ra khỏi gọng
Ví dụ:
– Viền gọng bị bám bẩn, cần tháo tròng để vệ sinh
– Vô ý làm rơi kính khiến tròng kính bị lệch, cần tháo ra để lắp lại
– Kính râm có tròng rời đi kèm để thay luân phiên
– Tháo tròng ra khỏi gọng để làm kính không tròng
– …..
Thực tế, việc gỡ tròng kính không khó như bạn nghĩ. Bạn hoàn toàn có thể tự tay tháo tròng tại nhà mà chẳng cần phải mang ra tiệm kính xa xôi. Để tìm hiểu rõ hơn, hãy bỏ túi ngay một vài cách tháo tròng kính mắt đơn giản dưới đây nhé!
2. Cách gỡ tròng kính
2.1 Gỡ tròng kính bằng cách mở vít
Để thực hiện cách này, bạn cần xác định chính xác các vị trí khớp nối bằng vít của kính. Sau đó thực hiện lần lượt theo các bước sau:
– Bước 1: Đặt kính trên mặt phẳng và quan sát
Ở bước này, bạn cần quan sát cẩn thận tất cả các góc và đánh giá những chi tiết siết nối tròng kính với vành xung quanh. Nếu gặp khó khăn, hãy sử dụng kính lúp để quan sát rõ hơn.
Đối với một số gọng nhựa, gọng kính được gắn liền bởi một bản lề ngay trong khung. Bạn sẽ rất khó để tháo nó ra một cách dễ dàng. Vì vậy, trong trường hợp này, hãy bỏ qua các bước dưới.
Mặt khác, nếu thấy bản lề được gắn chặt vào khung bằng ốc vít, bạn có thể tiếp tục tiến hành các bước sau.
– Bước 2: Dùng bộ tuốc nơ vít mini dùng trong sửa chữa kính mắt để tháo ốc vít ra khỏi bản lề.
Lưu ý ở bước này là hãy tháo phần vít gần khung kính nhất (không phải phần gọng hai bên). Những khung kính thường rất nhẹ và có phần mỏng manh. Vì vậy, bạn sẽ cần cố định khung kính lại để có thể tháo vít một cách dễ dàng.
Hầu hết các ốc vít được thiết kế cho người thuận dùng tay phải. Do đó, để nới lỏng vít, bạn sẽ cần xoay vít ngược chiều kim đồng hồ.
Sau khi tháo vít xong, hãy cẩn thận đặt nó sang một bên. Các ốc vít rất nhỏ và dễ mất. Nếu cẩn thận, bạn hãy gắn các ốc vít này vào miếng băng keo để không làm mất chúng.
Để gỡ tròng kính bằng cách mở vít, bạn cần xác định chính xác các vị trí khớp nối bằng vít
– Bước 3: Giữ gọng và nhấn nhẹ vào tròng kính để tách tròng kính ra khỏi khung.
Đối với một số loại kính không cần tháo vít, bạn sẽ phải dùng nhiều lực hơn ở bước này. Hãy giữ chặt khung kính và dùng 2 ngón tay cái đẩy tròng kính ra. Đẩy với áp lực chậm nhưng tăng dần ở mặt sau cho đến khi tròng kính rơi về phía trước.
Khi tròng kính đã được lấy ra khỏi khung, hãy dùng một hộp đựng có lớp đáy mềm để đặt len kính vào.
– Bước 4: Đặt vít về lại bản lề của gọng kính.
Nhiều tua vít có tính từ ở đầu giúp bạn cố định vít tại một chỗ. Nhờ đó, quá trình đặt vít trở lại bản lề sẽ trở nên dễ dàng hơn. Nhiệm vụ của bạn là dùng lực và kỹ thuật chính xác. Sau đó xoáy vít theo chiều kim đồng hồ để thắt chặt lại như ban đầu.
2.2 Bật trực tiếp tròng kính ra khỏi khung
Với cách này, để tránh làm gãy khung, bạn hãy thực hiện theo các bước sau:
– Bước 1: Đặt kính xuống một mặt phẳng sao cho phần gọng kính mở ra và hướng về phía bạn. Dùng một số chất tẩy rửa hoặc nước ấm và xà phòng (nếu cần) để hỗ trợ việc tháo kính trở nên dễ dàng hơn.
– Bước 2: Đặt hai ngón tay cái vào giữa hai tròng kính để đẩy tròng kính về phía trước. Đồng thời cố định phần khung xung quanh. Hai ngón tay cái đẩy tròng kính với áp lực tăng dần cho đến khi tròng kính bật ra khỏi khung.
Ở một số kính, tròng kính có thể bị chìm vào khung. Các viền xung quanh phía trước mỗi tròng kính khiến cho việc đẩy tròng kính không thể thực hiện được. Trong trường hợp này, bạn hãy cùng một áp lực từ từ để đẩy tròng kính từ trước ra sau (gỡ tròng theo chiều ngược lại).
Mẹo nhỏ trong trường hợp đẩy kính từ trước ra sau là nên đẩy ở phần cạnh ngoài (phần gần gọng hai bên) trước để có thể dễ dàng kéo chúng ra khỏi bộ phận bảo vệ mũi.
Vậy là bạn đã thực hiện tháo tròng kính khỏi gọng xong rồi.
3. Lưu ý khi gỡ tròng kính
Thực tế, cách gỡ tròng kính không khó như bạn nghĩ
Để tránh làm hỏng, gãy gọng kính hoặc xước tròng kính trong quá trình tháo kính, bạn cần lưu ý:
– Quan sát kỹ các chi tiết trước khi thực hiện và thực hiện thao tác một cách chuẩn xác.
– Ưu tiên sử dụng tuốc nơ vít có từ tính. Loại tuốc nơ vít này có thể giúp quá trình tháo lắp ốc vít dễ dàng hơn.
– Bạn nên trải một tấm vải trắng hoặc miếng băng keo để bỏ ốc vít sau khi tháo ra. Việc này để tránh làm rơi hoặc thất lạc chúng nếu bạn không may quệt tay phải.
– Sau khi tháo tròng ra khỏi gọng kính, hãy dùng khăn vải mềm, sạch để lau khô và vệ sinh cả tròng kính lẫn gọng kính nhé. | thucuc | 1,184 |
Để giảm a xít uric trong cơ thể
Lượng a xít uric tăng trong cơ thể một khi cơ thể sản xuất quá nhiều hoặc không thể thải nó một cách hiệu quả. Để tránh các biến chứng do hàm lượng cao a xít uric gây ra như bị gút, bệnh tim mạch..., bạn cần kiểm tra chế độ ăn uống hằng ngày, theo trang healthmeup.com dẫn nguồn từ các chuyên gia sức khỏe.
* Kiểm tra chế độ ăn uống
- Tránh ăn các thực phẩm giàu purine (chất kích thích sản sinh a xít uric trong cơ thể)
-
Thực phẩm giàu purine: Thịt đỏ, chất chiết xuất từ thịt, nội tạng, măng tây, đậu Hà Lan, nấm và súp lơ.
- Nêm ít muối hơn khi nấu ăn.
* Nói không với
đường fructose
- Hạn chế dùng nước giải khát
- Theo trang tin , các chuyên gia về sức khỏe nhận thấy rằng nam giới uống nhiều thức uống chứa
đường fructose mỗi tuần làm tăng nguy cơ mắc bệnh gút.
* Hạn chế uống rượu
- Chất cồn khử nước trong cơ thể vì vậy tốt nhất là tránh xa nó. Mặc dù rượu vang không ảnh hưởng đến nồng độ a xít uric, lượng men trong rượu làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
- Hạn chế nạp chất cồn nếu bạn đang uống bia.
*Giảm viêm
- Theo , các chuyên gia thuộc Đại học Maryland (Mỹ) khuyên nên bổ sung
các loại quả một như dâu tây, quả mâm xôi… vào chế độ ăn uống của bạn. Ngoài ra, bromelain, chất có trong quả dứa (thơm), là một loại enzyme tiêu hóa với các đặc tính kháng viêm, ức chế protein gây viêm.
- Cần tây, một loại thuốc lợi tiểu tự nhiên, có tác dụng giảm viêm.
* Cân nặng
- Tăng cân hoặc béo phì liên quan trực tiếp đến hàm lượng a xít uric cao. Thực hiện theo một chương trình giảm cân dần dần giúp ngừa hàm lượng cao a xít uric.
* Nước
- Uống nước và giữ cơ thể không bị thiếu nước là điều rất quan trọng. Nước làm loãng nồng độ a xít uric trong máu và hoạt động như một chất xúc tác để tống các chất thải ra khỏi thận. | medlatec | 365 |
Ung thư: Đối mặt với nỗi sợ tái phát
Ung thư tái phát có thể là trải nghiệm khá phổ biến đối mà nhiều bệnh nhân ung thư đã từng gặp phải. Đây cũng chính là nỗi lo lắng, sợ hãi thường trực của người bệnh. Làm thế nào để người bệnh đối mặt và vượt qua được nỗi sợ hãi này. Bài viết này sẽ cung cấp thêm thông tin về vấn đề này.
1. Tái phát là gì? Khi nào ung thư tái phát?
Tái phát là sự trở lại của bệnh ung thư ở vị trí ban đầu hoặc một nơi khác trong cơ thể được gọi là di căn. Cũng có thể có một bệnh ung thư mới, không liên quan được chẩn đoán ở bộ phận khác của cơ thể.Mục tiêu của liệu pháp điều trị ung thư là loại bỏ hoặc tiêu diệt tất cả các tế bào ung thư trong cơ thể thông qua bức xạ hoặc hóa trị. Tuy nhiên, vẫn có thể xảy ra trường hợp không may với một số tế bào có thể bị bỏ lại và tái xuất hiện sau đó khi tái phát hoặc di căn.Theo các nghiên cứu cho biết nguy cơ tái phát ung thư sẽ tuỳ thuộc vào mỗi loại bệnh ung thư cũng như cơ địa của mỗi người. Có thể tỷ lệ tái phát ung thư này lại cao hơn so với loại khác và còn phụ thuộc vào cả thời gian, giai đoạn phát hiện bệnh, thậm chí cả kết quả của các phương pháp đã từng điều trị trước đó. Mặc dù ngày nay, các nhà nghiên cứu nhận định chưa có một công cụ nào có thể giúp chẩn đoán chính xác thời gian tái phát ung thư, nhưng việc tầm soát cũng như tái khám định kỳ của người bệnh đóng vai trò quan trọng giúp phát hiện bệnh sớm nhất có thể. Nếu trường hợp có nghi ngờ ung thư tái phát thì bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh thực hiện các xét nghiệm và thủ thuật cần thiết.
2. Một số lo lắng và sợ hãi mà bệnh nhân ung thư thường gặp
Thông thường, các liên quan đến việc phát hiện khả năng ung thư tái phát như thu thập kết quả chụp PET... có thể gây lo lắng, bồn chồn, hồi hộp cho người bệnh. Một trong số những lo lắng mà người bệnh phải đối mặt đó là phải thực hiện hoá trị và điều trị lại tất cả. Sau khi trải qua các phương pháp điều trị chuyên sâu thì hầu hết người bệnh đều hy vọng có thể trở về cuộc sống bình thường. Nhưng kết quả đôi khi lại không như ý muốn.Bên cạnh đó, người bệnh còn có một nỗi sợ khác chính là liệu ung thư có tái phát mạnh hơn không và phương pháp điều trị tiếp theo có mang lại hiệu quả hay không. Hơn nữa, một số người nhạy cảm còn có thể sợ hãi khi nghĩ về cái chết và điều này có ý nghĩa gì đối với bản thân họ cũng như những người thân của họ.
3. Một số giải pháp giúp người bệnh giảm lo lắng và đối mặt với tái phát ung thư
Sự lo lắng và sợ hãi của người bệnh ung thư khiến cho tinh thần và sức khỏe bị giảm sút. Vì vậy, những người mắc ung thư nên có giải pháp sống chung và đối diện với bệnh tật là cách vượt qua nó.Một số giải pháp giúp người bệnh giảm lo lắng và đối mặt với tái phát ung thư:Chia sẻ nỗi sợ hãi tái phát ung thư giúp giảm bớt lo lắng, căng thẳng cho người bệnh. Theo các nhà nghiên cứu cho thấy, nhiều người mắc bệnh ung thư nhưng không muốn chia sẻ, mà vẫn cố gắng giấu nỗi sợ hãi, lo lắng. Điều này sẽ khiến cho người bệnh luôn trong trạng thái tồi tệ. Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra ràng bệnh nhân ung thư không nên suy tư lo lắng một mình. Bởi vì nhiều bệnh nhân đã vượt qua được liệu trình ung thư nhờ vào sự hỗ trợ của cộng đồng hoặc một nhóm hỗ trợ khác.Người bệnh có thể tham gia vào nhóm bạn bè, nhóm hỗ trợ để có thể trao đổi và chia sẻ những điều mà họ có thể cảm thấy khó nói với người thân.Người bệnh không nên phớt lờ nỗi sợ hãi. Khi người bệnh tự nhủ với bản thân không lo lắng, chỉ trích bản thân và việc chấp nhận nỗi sợ hãi, tập trung vào cách điều chỉnh sự lo lắng có thể khiến cho tâm trạng của người bệnh trở nên tốt hơn. Những lo lắng này có thể tăng lên ở thời điểm đi thăm khám sức khỏe định kỳ. Vì vậy, người bệnh có thể trao đổi với bác sĩ để họ có thể giúp bản thân bạn tìm ra nỗi sợ hãi và trải qua nó.Giảm tình trạng căng thẳng: Người bệnh nên tìm mọi cách để có thể quản lý được căng thẳng của bản thân. Từ đó, sẽ giúp giảm mức độ lo lắng và cảm thấy tâm trạng được cải thiện nhiều hơn. Chằng hạn như dành nhiều thời gian cho gia đình và bạn bè, tập trung thực hiện các sở thích của bản thân hoặc các hoạt động mà người bệnh cảm thấy thích thú, có thể thực hiện đi bộ, thiền, tập thể dục hoặc đọc một cuốn sách vui, xem một bộ phim hài hước...Người bệnh nên lựa chọn thói quen và lối sống lành mạnh, chẳng hạn như thói quen ăn lành mạnh với các bữa ăn đầy đủ dưỡng chất. Đồng thời có một kế hoạch luyện tập thể thao đều đặn, chăm chút chất lượng giấc ngủ... Thực hiện được những hoạt động này có thể giúp cho người bệnh cảm thấy tốt hơn cả về thể chất và tinh thần. Bên cạnh đó, người bệnh nên tránh xa những thói quen không lành mạnh như hút thuốc lá, uống rượu bia hoặc đồ uống có cồn,...
4. Khi nào người bệnh ung thư cần sự trợ giúp từ chuyên gia y tế và người thân?
Dấu hiệu cho thấy người bệnh ung thư cần sự trợ giúp để có thể thoát ra khỏi tâm trạng sợ hãi tái phát ung thư bao gồm:Người bệnh cảm thấy lo lắng hoặc bồn chồn cản trở mọi mối quan hệ cũng như hoạt động hàng ngày.Người bệnh luôn chìm trong cảm giác vô vọng về tương lai.Người bệnh luôn cảm thấy khó ngủ và ăn uống kém.Người bệnh không có hứng thú tham gia các hoạt động với người thân và bạn bè.Người bệnh cảm thấy không còn gì để mong đợi cho tương lai.Việc nói chuyện với chuyên gia sẽ giúp khám phá nhu cầu của người bệnh cũng như cách đối phó và các nguồn lực cùng với điều kiện trước đây thực hiện chưa hiệu quả. Từ đó có thể giúp người bệnh có cái nhìn tổng quát hơn về tình trạng thực tế. Thêm vào đó các chuyên gia có thể cung cấp cho người bệnh một số kỹ năng và thực hành giúp để đối phó với nỗi sợ và lo lắng tình trạng tái phát ung thư. Tuy nhiên, quá trình này cần thời gian để thay đổi chứ không thể ngay lập tức. Được hỗ trợ từ các chuyên gia y tế có thể không loại bỏ hoàn toàn nỗi sợ hãi cho người bệnh nhưng thông qua quá trình này người bệnh sẽ được trang bị thêm các kiến thức và kỹ năng xử lý tốt hơn với bệnh tật.Người thân trong gia đình có thể hỗ trợ người bệnh bằng việc thấu hiểu nỗi sợ hãi của họ. Một trong những việc có thể giúp người bệnh vượt qua nỗi sợ hãi là lắng nghe cảm nhận của người bệnh, chia sẻ với họ những lo lắng để họ cảm thấy yên tâm hơn.org | vinmec | 1,359 |
Điều trị viêm khớp nhiễm trùng sao cho hiệu quả?
Viêm khớp nhiễm trùng (hay còn gọi là viêm khớp nhiễm khuẩn) là một nhiễm trùng gây đau rất dữ dội trong khớp của người bệnh. Vi khuẩn và nấm là hai “thủ phạm” chính gây bệnh viêm khớp nhiễm trùng. Điều trị viêm khớp nhiễm trùng cần được thực hiện sớm và tại các chuyên khoa cơ xương khớp uy tín.
Viêm khớp nhiễm trùng xảy ra nhiều nhất ở khớp gối. Ngoài ra, các khớp như: Mắt cá chân, hông, cổ tay, khuỷu tay và vai cũng rất dễ bị ảnh hưởng. Triệu chứng giúp nhận dạng bệnh viêm khớp nhiễm trùng là cảm giác đau buốt dữ dội tại các khớp, sờ vào thấy ấm và sưng. Bệnh nhân cũng có thể bị sốt cao, có cảm giác ăn không ngon miệng, nhịp tim đập nhanh hơn bình thường, cơ thể mệt mỏi, khó chịu…
Viêm khớp nhiễm trùng xảy ra nhiều nhất ở khớp gối
Trẻ em và người lớn tuổi có nhiều khả năng phát triển thành bệnh viêm khớp tự hoại. Nhiễm trùng đường hô hấp trên hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu cũng có thể gây bệnh viêm khớp nhiễm trùng.Nếu được điều trị sớm, hầu hết người bệnh bị viêm khớp nhiễm trùng có thể phục hồi hoàn toàn.
Các chuyên gia cơ xương khớp cũng chỉ ra rằng, vi khuẩn chỉ là một trong những nguyên nhân gây nhiễm trùng khớp. Virus và một số loại nấm cũng là nguyên nhân gây viêm khớp nhiễm trùng.
Các yếu tố nguy cơ viêm khớp nhiễm trùng gồm: Vấn đề về khớp hiện tại, dùng thuốc viêm khớp dạng thấp, da mỏng, hệ thống miễn dịch yếu…
Virus và một số loại nấm cũng là nguyên nhân gây viêm khớp nhiễm trùng.
Điều trị viêm khớp nhiêm trùng chậm trễ có thể khiến sự lây nhiễm bệnh diễn ra nhanh chóng hơn dẫn đến thoái hóa khớp và tổn thương vĩnh viễn. Nếu nhiễm trùng ảnh hưởng đến khớp chân, tay giả, khớp chân tay giả có thể cần phải được thay thế. Viêm khớp tự hoại có thể dẫn đến các biến chứng như: Viêm xương khớp và biến dạng khớp. Trong trường hợp nghiêm trọng, các khớp có thể cần phải được phẫu thuật tái tạo.
Điều trị viêm khớp nhiễm trùng như thế nào?Điều trị viêm khớp nhiễm trùng chủ yếu dựa vào thuốc kháng sinh và thoát dịch.Khi sử dụng thuốc trong quá trình điều trị viêm khớp nhiễm trùng cần tuân thủ nghiêm ngặt theo chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc.
Thông thường sau khi xác định được vi khuẩn gây ra viêm khớp nhiễm trùng, các bác sĩ sẽ lựa chọn kháng sinh hiệu quả nhất để tiêu vi khuẩn. Kháng sinh thường được dùng thông qua tĩnh mạch ở cánh tay đầu tiên. Một số trường hợp bệnh nhân lại được chỉ định kháng sinh uống.Điều trị kháng sinh trong thời gian bao lâu phụ thuộc vào sức khỏe, loại vi khuẩnđang bị nhiễm bệnh và mức độ nhiễm trùng của người bệnh. Thông thường, thời gian điều trị kháng sinh với bệnh nhân viêm khớp nhiễm trùng thường kéo dài khoảng 2 – 6 tuần.
Phương pháp thoát dịch sử dụng trong điều trị viêm khớp nhiễm trùng nhằm ba mục đích: Loại bỏ vi khuẩn từ khớp; làm giảm áp lực lên khớp; cung cấp cho bác sĩ mẫu để kiểm tra vi khuẩn và các sinh vật khác.
Trong quá trình điều trị, khi nhiễm trùng bắt đầu được kiểm soát, các bác sĩ có thể đề nghị bệnh nhân chuyển động nhẹ nhàng để giữ chức năng chung. Chuyển động nhẹ nhàng có thể giữ cho khớp không trở nên cứng, khuyến khích lưu thông máu để quá trình chữa bệnh đạt hiệu quả nhanh hơn.
Ngoài việc dùng thuốc, thay đổi lối sống lành mạnh và khoa học hơn cũng là cách được các bác sĩ khuyến khích khi điều trị viêm khớp nhiễm trùng.
Quy trình khám chữa bệnh nhanh chóng, chỉ dẫn nhiệt tình, chăm sóc ân cần chu đáo | thucuc | 698 |
Ăn trứng cải thiện thị lực
Lòng đỏ trứng giàu lutien và zeaxanthin, những chất giúp cải thiện thị lực. Những chất này còn giúp giảm nguy cơ thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi tác, một trong những nguyên nhân chính gây mù mắt sau 50 tuổi.
Lòng đỏ trứng chứa một lượng calo cao gấp ba lần so với lòng trắng trứng. Các chuyên gia dinh dưỡng Ấn Độ cho biết, lòng đỏ trứng chứa 5 g chất béo và 210 g cholesterol.
Theo một nghiên cứu của Trường Y tế công cộng Harvard (Mỹ), không có mối liên hệ đáng kể giữa việc ăn trứng và bệnh tim. Trong thực tế, theo trang tin dẫn một nghiên cứu, thường xuyên ăn trứng có thể giúp ngừa máu vón cục, đột quỵ và đau tim.
Trứng còn chứa nhiều choline. Lòng đỏ trứng cung cấp khoảng 300 mcg choline, chất điều chỉnh não bộ, hệ thần kinh và hệ tim mạch.
Trứng nằm trong số ít thực phẩm chứa lượng vitamin D tự nhiên. Trứng có thể ngăn ngừa ung thư vú. Trong một cuộc nghiên cứu, những phụ nữ ăn ít nhất 6 quả trứng mỗi tuần giảm được 44% nguy cơ ung thư vú.
Ăn trứng còn tốt cho tóc và đem lại làn da khỏe mạnh nhờ chúng chứa nhiều sulphur, vitamin và khoáng chất. | medlatec | 225 |
Người bị bệnh tiểu đường có nên uống nhiều nước hay không?
Đối với bệnh nhân tiểu đường, chế độ ăn uống có vai trò không nhỏ trong hiệu quả kiểm soát bệnh. Vì thế, vấn đề bị bệnh tiểu đường có nên uống nhiều nước hay không rất đáng để người mắc bệnh lý này quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu chi tiết về tầm quan trọng của nước và lượng nước cần cung cấp cho cơ thể khi bị tiểu đường.
1. Tiểu đường là bệnh gì?
Bệnh tiểu đường là dạng bệnh lý rối loạn chuyển hóa glucose máu do insulin sản xuất quá ít hoặc không sử dụng insulin hiệu quả. Điều này khiến cho lượng đường trong máu không thể chuyển hóa thành năng lượng đi nuôi tế bào trong cơ thể và làm tăng đường huyết quá mức bình thường. Bệnh tiểu đường nếu không điều trị sớm, tiểu đường có thể khiến người bệnh gặp phải hàng loạt biến chứng như: cắt bỏ chi dưới, bệnh tim mạch, bệnh thần kinh, bệnh thận,... Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường gồm: béo phì, tuổi trên 45, gia đình có tiền sử với bệnh tiểu đường, từng sinh con trên 4kg, bị buồng trứng đa nang, thường xuyên ăn đồ ăn nhanh, ít tập thể dục,...2. Người mắc bệnh tiểu đường có nên uống nhiều nước hay không?
2.1. Tại sao người bị tiểu đường thường có cảm giác khát nước và muốn uống nhiều nước?
Trước khi tìm hiểu bệnh tiểu đường có nên uống nhiều nước không thì người bị tiểu đường nên biết về căn nguyên khiến cho người bị tiểu đường thường xuyên khát nước và muốn uống nước. Khi bị tiểu đường cơ thể sẽ tăng đào thải nước tiểu để đẩy lượng đường dư thừa ra ngoài, kết quả là người bệnh đi tiểu nhiều. Nếu mất đi lượng nước quá lớn do bài tiết nước tiểu thì cơ thể sẽ bị thiếu nước, trung khu thần kinh trung ương bị kích thích và kết quả là người bệnh thường xuyên cảm thấy khát nước và nhu cầu uống nước tăng lên.2.2. Nếu không uống đủ nước, người bị tiểu đường có thể gặp hệ lụy gì?
Khi khát nước, nếu cơ thể người bị tiểu đường không được uống để bù đủ lượng nước thì rất dễ bị đặc máu làm tích tụ chất cặn bã và đường dư thừa vì chúng không thể đào thải ra ngoài. Hệ quả của tình trạng này là tăng áp lực thẩm thấu huyết tương. Mặt khác, khi các cơ quan bên trong cơ thể gặp tình trạng tăng đường huyết thì nước ở những cơ quan này sẽ bị đường huyết hút ra, tế bào bị mất nước nghiêm trọng. Đây chính là lý do khiến cho người bị tiểu đường có thể bị hôn mê.2.3. Bị tiểu đường có nên uống nhiều nước không?
Nước có vai trò quan trọng với bệnh nhân tiểu đường, vậy người bị tiểu đường có nên uống nhiều nước hay không? Trước tiên, cần khẳng định rằng, cơ thể cần được cung cấp đủ nước để đảm bảo quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường. Mặt khác, bệnh nhân tiểu đường cũng thường bị khô da nên càng cần được cung cấp đủ nước để tránh tình trạng ngứa, nứt nẻ trên da. Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ đã có khuyến nghị người bị tiểu đường nên uống nước không chứa hoặc chứa ít calo và carbohydrate để tránh tình trạng tăng đường huyết đột ngột. Do đó, nước uống tốt nhất cho bệnh nhân tiểu đường là nước lọc. Người bị bệnh tiểu đường có nên uống nhiều nước không câu trả lời là có vì điều này giúp:- Tạo điều kiện để cơ thể đào thải lượng đường dư thừa qua đường tiểu nhờ đó mà giảm được lượng đường huyết. - Giải quyết được triệu chứng khát nước và nguy cơ mất nước do đường huyết cao.2.4. Nguyên tắc uống nước đối với bệnh nhân tiểu đường
Tuy việc uống nhiều nước là cần thiết với bệnh nhân tiểu đường nhưng người bệnh cũng cần lưu ý:- Lượng nước khuyến nghị nên uống hàng ngày (bao gồm cả các loại thức uống khác và canh, súp):+ Với nữ giới: tối thiểu 1.6 lít nước. + Với nam giới: tối thiểu 2 lít nước. - Hạn chế uống nước nhiều calo và carbohydrate:+ Nước ngọt đóng chai: lượng đường trong các sản phẩm này thường khoảng 40g và chứa khoảng 150 calo - vượt mức cho phép đối với người bình thường chứ chưa nói đến bị tiểu đường. + Nước ép trái cây: trung bình mỗi cốc nước ép trái cây chứa khoảng 30g đường và 100 calo nên cũng không tốt với bệnh tiểu đường. + Đối với các loại rượu mạnh 40 độ: bệnh nhân nữ bị tiểu đường nên uống <30ml còn bệnh nhân nam bị tiểu đường có thể uống <60ml. Người đang dùng thuốc giảm đường huyết và đang dùng insulin càng nên lưu ý vấn đề này. Đặc biệt, sau khi uống rượu bia, bệnh nhân tiểu đường cần được theo dõi dấu hiệu hạ đường huyết để đề phòng nguy hiểm. - Nếu đang mắc bệnh lý khác hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu thì nên giảm lượng nước uống mỗi ngày xuống để giảm số lần tiểu tiện trong ngày. - Nếu bị tiểu đường kết hợp với rối loạn thận mạn tính thì nên hạn chế lượng nước uống, trung bình mỗi ngày chỉ nên uống 1 lít nước để tránh bị giữ nước gây nguy hiểm cho sự sống. Ngoài những lưu ý này thì người bệnh tiểu đường cũng không nên quá khắt khe trong việc kiểm soát lượng nước đưa vào cơ thể, hãy chủ động uống nước chứ không nên đợi khát mới uống. Đặc biệt, khi vận động ra nhiều mồ hôi, ăn nhiều thực phẩm giàu chất đạm thì càng nên uống nhiều nước để đào thải bớt, tránh tình trạng dư thừa đường huyết. Nhìn chung, bị bệnh tiểu đường có nên uống nhiều nước hay không còn tùy thuộc vào nhu cầu nước của từng người cùng các vấn đề sức khỏe có thể đang mắc phải. Duy trì đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể là tốt nhưng hãy nhớ tránh những đồ uống dễ làm tăng lượng đường trong máu. Đối với mọi trường hợp bị tiểu đường, chế độ ăn uống lành mạnh, sinh hoạt khoa học kết hợp vận động thể thao đều đặn là cách tốt nhất để kiểm soát chỉ số đường huyết. Vì thế, nếu đã mắc bệnh lý này thì hãy chú ý kiểm tra lại lối sống của mình để có biện pháp thay đổi phù hợp. Đây chính là chìa khóa giúp người bệnh bảo vệ sức khỏe của mình trước các hệ lụy xấu do tiểu đường gây ra. | medlatec | 1,184 |
Giá nhổ răng số 8 – Tham khảo trước khi làm dịch vụ
1. Răng số 8 – Ám ảnh nhiều người
Răng số 8 hay răng khôn là nỗi ám ảnh của nhiều người, bởi gọi là “răng khôn” mà chúng lại rất không biết cách mọc, thường mọc lệch, làm xô lệch cả hàm răng và còn gây nỗi đau cho “thân chủ”. Chưa hết, mỗi năm, răng khôn chỉ mọc một chút, xé lợi gây sưng viêm và đau đớn cho “thân chủ” mà trồi lên. Chưa mọc hết thì đã thấy tình trạng viêm, sâu răng ở vị trí này. Thế nên, “đau thất tình cũng không đau bằng răng khôn mọc lệch” là điều mà ai cũng phải công nhận.
Răng số 8 ám ảnh rất nhiều người, nhất là khi mọc lệch
Răng số 8 bắt đầu có hiện tượng mọc ở tầm tuổi 16 đến 18. Nhiều người có thể mọc răng số 8 chậm hơn, đến khoảng 25 tuổi chẳng hạn. Đồng thời, thời gian để một chiếc răng số 8 mọc hoàn chỉnh cũng khá lâu, thường là một vài năm, hoặc cả chục năm.
Răng số 8 có chức năng không rõ ràng bởi chúng mọc khi hàm răng đã ổn định. Không những thế, răng số 8 cũng mang theo khá nhiều phiền toái bởi việc khiến hàm răng xô lệch, làm biến đổi cả khuôn mặt cũng như nguy cơ mọc lệch gây đau đớn và khó chịu cho con người.
2. Khi nào phải nhổ răng số 8?
Do tăng số 8 không có chức năng hay nhiệm vụ quan trọng trong hoạt động của hàm răng nên việc nhổ răng số 8 cũng là lựa chọn của nhiều người. Nhổ răng số 8 thường là lựa chọn chủ động của người bệnh vì không muốn chịu phiền toái cho chiếc răng này gây ra, không muốn hàm răng và khuôn mặt của mình bị ảnh hưởng, hoặc không muốn chịu đau vì mọc răng số 8.
Tuy là lựa chọn của từng người, nhưng nhổ răng số 8 cũng là chỉ định của bác sĩ trong những trường hợp bắt buộc cần nhổ răng như:
– Răng khôn mọc lệch, gây nhiễm trùng và đau đớn cho người bệnh, thường gây xuất hiện u nang. Răng khôn mọc lệch luôn luôn gây ảnh hưởng đến các răng liền kề cũng như nhiều nguy hiểm lâu dài.
– Răng khôn mọc bình thường nhưng tạo khe giắt với răng hàm bên cạnh, khiến thức ăn dễ mắc vào, khó vệ sinh, dễ viêm, sâu răng.
– Răng khôn mọc bình thường nhưng bị sâu răng, bị viêm nha chu, … làm tăng nguy cơ vi khuẩn xâm nhập và nguy cơ nhiễm trùng máu.
– Răng khôn kích thước và hình dạng bất thường, khó vệ sinh.
– Răng số 8 không mọc lệch nhưng đối diện không có răng ăn khớp, hoặc răng đối diện không tương xứng, có thể gây lệch hàm.
Tuy nhiên, cũng phải xem xét răng số 8 mọc có liên quan đến cấu trúc giải phẫu quan trọng không, hoặc người bệnh có các bệnh lý toàn thân khó kiểm soát không, bác sĩ mới đưa ra quyết định nhổ răng số 8 cho người bệnh được.
3. Nhiều mức giá với dịch vụ nhổ răng số 8
3.1. Mức độ lệch của răng
Tình trạng răng số 8 ảnh hưởng lớn đến giá tiền nhổ răng
3.2. Vấn đề sâu, viêm của răng
Răng số 8 bị sâu có thể ảnh hưởng đến răng bên cạnh. Để xử lý vấn đề này, bác sĩ sẽ sử dụng dụng cụ phù hợp, các thiết bị công nghệ cao để giải quyết tình trạng này.
3.3. Vấn đề răng mọc ngầm
Thông thường, các răng mọc lệch dạng ngang hoặc cấp độ 2, cấp độ 3 có thể ở tình trạng mọc ngầm. Điều trị, nhổ răng khôn mọc ngầm cần rạch lợi và xử lý cẩn trọng, thời gian lâu hơn, kỹ thuật phức tạp hơn nên chi phí cũng thường đắt hơn.
Nhìn chung, giá dịch vụ nhổ răng khôn hiện nay sẽ duy trì từ 1.000.000 đồng cho đến khoảng 6.000.000 tùy công nghệ thực hiện và tùy độ khó của răng. Ngoài ra, người bệnh khi nhổ răng khôn còn được áp dụng bảo hiểm y tế khi thanh toán, nhờ đó chi phí điều trị tiết kiệm hơn rất nhiều.
4. Chăm sóc sau nhổ răng đúng cách để tránh biến chứng phù hợp
Sau khi nhổ răng, người bệnh cần được đảm bảo cầm máu và theo dõi phản ứng sau tiểu phẫu. Bên cạnh đó, khi về nhà, người bệnh phải chú ý đến việc giảm đau, vệ sinh răng miệng đúng cách. Có thể giảm đau bằng chườm đá, vệ sinh răng miệng bằng nước muối sau 24h và sử dụng thuốc kháng viêm theo chỉ định của bác sĩ (nếu có).
Thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ trong quá trình phục hồi nhổ răng khôn
Ngoài ra, vấn đề ăn uống luôn là một trong những điều cần hết sức quan tâm với người bệnh sau khi nhổ răng khôn. Cần chú ý không ăn các đồ quá nóng, quá lạnh, quá cay hay kích ứng gây viêm nhiễm, tránh đồ nhiều đường, đồ khô cứng, các chất kích thích và các loại nước có ga,… Người bệnh nên ăn ngủ khoa học, ăn các thức ăn mềm, giàu dinh dưỡng và đảm bảo việc nghỉ ngơi điều độ cho bản thân. | thucuc | 935 |
Giải đáp võng mạc non vùng 1 là gì và bệnh võng mạc trẻ sinh non
Võng mạc non vùng 1 ở trẻ sinh non là gì? Bệnh lý võng mạc ở trẻ đẻ non có nguy hiểm không? Mời bố mẹ đọc ngay bài viết dưới đây để hiểu hơn về bệnh võng mạc ở các bé sinh non – nguyên nhân chính gây mù lòa ở trẻ.
1. Khái niệm võng mạc non vùng 1 và sự nguy hiểm
1.1. Võng mạc non vùng 1 ở trẻ sơ sinh là gì?
Võng mạc non vùng 1 là gì? Trong y học, võng mạc non vùng 1, 2 hay 3 là thuật ngữ để phân loại vị trí phân bố bệnh võng mạc ở trẻ sinh non (ROP). Theo đó, bệnh càng ở cực sau và phân bố trên võng mạc càng nhiều thì càng nặng.
Vùng và phân bố ROP ở trẻ sinh non
1.2. Bệnh võng mạc ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm không?
Từ tuần thứ 16 của thai kỳ, võng mạc của thai nhi bắt đầu hình thành nên các mạch máu nhằm cung cấp dưỡng chất và oxy cho mắt. Theo thời gian, hệ thống mạch máu này của thai nhi sẽ dần phát triển ra phía trước rồi phủ kín toàn bộ bề mặt của bộ phận võng mạc. Quá trình này thường hoàn thành vào cuối thai kỳ, khoảng tuần thứ 35.
Với trẻ sinh non, quá trình phát triển của hệ thống mạch máu trên có thể bị cản trở. Nhiều bé sinh non khi đã ra đời, các mạch máu vẫn tiếp tục phát triển. Tuy nhiên, nếu quá trình phát triển này có bất thường, thì trẻ sinh non sẽ xảy ra bệnh võng mạc (retinopathy of prematurity – ROP).
Hiện nay, bệnh bệnh võng mạc ở bé sinh non nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa ở trẻ. Biến chứng nặng nhất có thể dẫn đến mù lòa vĩnh viễn. Do đó, mọi trẻ sinh thiếu tháng đến tuần thứ 4 đều cần được kiểm tra để phát hiện bệnh võng mạc. Theo đó, trẻ sinh non sẽ được bác sĩ nhãn khoa dùng thiết bị đặc biệt và đèn soi đáy mắt gián tiếp nhằm đánh giá, chẩn đoán bệnh kịp thời.
Bệnh võng mạc trẻ sơ sinh nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời có thể biến chứng mù lòa vĩnh viễn
3. Các mức độ của bệnh võng mạc ở trẻ sinh non
Bệnh võng mạc ở các bé sinh non thường không biểu hiện ngay khi bé chào đời, mà phải sau một thời gian thì bệnh lý này mới xuất hiện. Bệnh võng mạc ở trẻ sơ sinh được chia thành 3 mức độ:
– Mức độ nhẹ: bệnh võng mạc ở trẻ có thể tự khỏi mà không cần can thiệp bất kỳ hình thức nào;
– Mức độ trung bình: bệnh võng mạc của trẻ có thể dần hồi phục mà không cần điều trị;
– Mức độ nặng: trẻ cần được phát hiện bệnh và can thiệp điều trị càng sớm càng tốt. Vì nếu để lâu, bệnh sẽ sinh biến chứng mù lòa hoàn toàn.
Lưu ý rằng, bệnh võng mạc ở trẻ sinh non có diễn tiến rất nhanh, chỉ mất vài tuần là có thể chuyển biến từ mức độ nhẹ sang nặng. Do đó, khi phát hiện trẻ có nguy cơ mắc bệnh võng mạc, phụ huynh cần cho bé đi khám để được bác sĩ hỗ trợ kịp thời.
4. Các giai đoạn của bệnh lý võng mạc ở trẻ sinh non
Bệnh võng mạc ở trẻ sinh non thường diễn tiến với 05 giai đoạn cơ bản:
– Giai đoạn 1: Các mạch máu của trẻ phát triển bất thường ở mức độ nhẹ. Ở giai đoạn này, thị lực của trẻ sinh non vẫn ở mức bình thường, bệnh võng mạc có thể dần tự khỏi mà không cần điều trị.
– Giai đoạn 2: Các mạch máu của trẻ phát triển bất thường ở mức độ trung bình. Dù bị phát triển sau lệch nhiều hơn giai đoạn 1 song bệnh vẫn có khả năng tự khỏi, trẻ không cần phải tiến hành điều trị.
– Giai đoạn 3: Các mạch máu của trẻ phát triển bất thường ở mức độ nặng. Một số trẻ sinh non còn bị mắc đồng thời chứng bệnh đi kèm là plus disease, khiến mạch máu ở võng mạc của bé trở nên giãn rộng và xoắn lại. Tình trạng này cho thấy bệnh võng mạc của bé đang tiến triển nặng, cần được can thiệp điều trị kịp thời để phòng ngừa trường hợp võng mạc bị bong.
– Giai đoạn 4: Các mạch máu của trẻ phát triển bất thường ở mức độ nặng, võng mạc đã bị bong 1 phần. Trường hợp này, trẻ cần được điều trị khẩn cấp để bảo vệ thị lực, ngăn chặn nguy cơ mù lòa vĩnh viễn xảy ra.
– Giai đoạn 5: Võng mạc của trẻ bị bong hoàn toàn. Ở giai đoạn này, võng mạc của trẻ đã bị xô lệch ra khỏi thành trong nhãn cầu, trẻ cần được áp dụng biện pháp điều trị chuyên biệt để giảm thiểu tối đa các tổn thương nghiêm trọng tới thị giác. Nguy cơ xảy ra biến chứng mù vĩnh viễn ở giai đoạn này là rất cao.
5. Cách điều trị bệnh võng mạc cho trẻ sinh non
Bệnh võng mạc ở các bé sinh non có thể được điều trị bằng nhiều cách. Trong đó, hai phương pháp hiện được sử dụng rất phổ biến bao gồm:
– Điều trị võng mạc cho trẻ sinh non bằng laser quang đông;
– Tiêm chất chống tăng sinh tân mạch (VEGF) nội nhãn để điều trị bệnh võng mạc cho bé sinh non.
Laser quang đông là một trong những phương pháp phổ biến điều trị bệnh võng mạc trẻ sơ sinh
Phương pháp chữa bệnh võng mạc bằng laser quang đông nhằm mục đích sử dụng laser để phá hủy những vùng võng mạc vô mạch ở phía chu biên, ngăn chặn sự tăng sinh bất thường của những mạch máu gây tình trạng co thắt võng mạc. Nhờ đó, vùng võng mạc trung tâm của trẻ được bảo toàn.
Sau điều trị laser, bệnh nhi vẫn cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để thị lực dần ổn định trở lại. Trẻ cần tái khám đúng theo lịch hẹn của bác sĩ vì vẫn có trường hợp trẻ đã phẫu thuật laser nhưng ROP vẫn chưa thoái triển. Trường hợp này, trẻ có thể được bác sĩ chỉ định laser bổ sung và xây dựng phác đồ hỗ trợ điều trị phù hợp.
Lưu ý rằng, phương pháp laser sẽ không áp dụng với trường hợp trẻ bị đục giác mạch, đục thủy tinh thể, xuất huyết dịch kính… Ngoài ra, phương pháp này được thực hiện trong thời gian khá dài, tiềm ẩn nguy cơ để lại sẹo vĩnh viễn gây thu hẹp tầm nhìn của trẻ.
Phương pháp tiêm chất chống tăng sinh tân mạch (VEGF) nội nhãn có tác dụng ức chế sự sinh trưởng của các tân mạch. Tuy nhiên, phương pháp này cũng tiềm ẩn nguy cơ biến chứng dù rất thấp: viêm mủ nội nhãn, xuất huyết dịch kính, tăng nhãn áp, viêm màng bồ đào, đục thủy tinh thể… | thucuc | 1,257 |
Những điều cần biết về viêm lộ tuyến cổ tử cung
Viêm lộ tuyến cổ tử cung là bệnh phụ khoa rất phổ biến ở nữ giới. Bệnh không chỉ gây đau đớn, mệt mỏi mà còn ảnh hưởng đến việc thụ thai, gây sảy thai hoặc sinh non… Bài viết dưới đây là những điều cần biết về viêm lộ tuyến cổ tử cung
1. Viêm lộ tuyến cổ tử cung là gì?
Viêm lộ tuyến cổ tử cung là hiện tượng các tuyến tiết dịch nhày ở cổ tử cung bị lộ ra ngoài và nhiễm khuẩn từ các loại virus, ký sinh trùng và nấm. Bệnh ảnh hưởng rất lớn đến đời sống và sức khỏe của chị em. Nếu bệnh nặng và không được hỗ trợ điều trị, nữ giới có nguy cơ bị vô sinh – hiếm muộn, sảy thai hoặc sinh non. Qua soi cổ tử cung sẽ thấy hình ảnh viêm lộ tuyến quanh lỗ bị sưng đỏ, lở loét.
Viêm lộ tuyến cổ tử cung là bệnh phụ khoa rất phổ biến ở nữ giới. Bệnh không chỉ gây đau đớn, mệt mỏi mà còn ảnh hưởng đến việc thụ thai, gây sảy thai hoặc sinh non…
2. Những biểu hiện của viêm lộ tuyến cổ tử cung
Viêm lộ tuyến cổ tử cung có các biểu hiện dưới đây:
-Khi viêm lộ tuyến nhẹ gây ra tình trạng tiết nhiều khí hư bất thường. Lượng khí hư tiết ồ ạt, ở dạng dính hoặc đặc quánh như mủ và có mùi hôi tanh rất khó chịu.
– Khi bị viêm lộ tuyến nặng gây ra tình trạng đau ở vùng bụng dưới, đau ở hai bên hông chậu.
– Đau nhức ở vùng xương vệ khi quan hệ tình dục. Cảm giác đau nhức này còn có thể xuất hiện khi chị em làm những công việc nặng, ở tư thế khom người.
– Rối loạn kinh nguyệt trong nhiều tháng liên tiếp. Kinh có sự thay đổi lượng, màu sắc và trạng thái.
Nhận biết sớm những dấu hiệu của bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung giúp chị em chủ động khám, tư vấn điều trị và tránh tình trạng viêm lộ tuyến toàn bộ cổ tử cung
3. Nhứng nguyên nhân gây viêm lộ tuyến cổ tử cung
– Do việc vệ sinh vùng kín không sạch sẽ đặc biệt là trong chu kỳ kinh nguyệt.
– Do quan hệ tình dục bừa bãi, quan hệ không an toàn với nhiều bạn tình.
– Do nạo phá thai thường xuyên và sinh đẻ nhiều lần làm cho cổ tử cung bị bào mòn và vi khuẩn có hại trong cơ thể tấn công.
– Do có tiền sử mắc các bệnh phụ khoa khác như viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm phần phụ,…
Viêm lộ tuyến cố tử cung có nguy hiểm không?
Viêm lộ tuyến cổ tử cung nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời sẽ đe dọa rất lớn tới sức khỏe và khả năng sinh sản của chị em. Cụ thể:
– Bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung diện rộng gây ra những cơn đau đớn ở vùng chậu và hạ vị khiến cơ thể chị em mệt mỏi, gián đoạn trong cuộc sống.
– Làm giảm các khoái cảm và ham muốn tình dục.
– Ngăn cản quá trình thụ thai do dịch nhày bài tiết lớn, đẩy lùi tinh trùng ra ngoài âm đạo.
– Viêm lộ tuyến rộng gây sảy thai hoặc sinh non do chức năng của cổ tử cung bị xáo trộn và không thể bảo vệ thai nhi trước những va chạm mạnh.
-Bệnh không được điều trị sớm sẽ gây ra các bệnh viêm nhiễm phụ khoa khác: viêm cổ tử cung, viêm âm đạo, viêm phần phụ, viêm lộ tuyến tử cung, viêm lộ tuyến ven lỗ cổ tử cung, viêm nội tuyến cổ tử cung ở phụ nữ….
Viêm lộ tuyến cổ tử cung cần được hỗ trợ điều trị càng sớm càng tốt. Khi xử trí cần chú ý để tránh tình trạng viêm lộ tuyến tái tạo và bị viêm nhiễm trở lại.
4. Viêm lộ tuyến và cách hỗ trợ điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung
Nhiều người băn khoăn bệnh viêm lộ tuyến có chữa khỏi được không hay điều trị leep cổ tử cung hiệu quả không? Có nhiều bài quảng cáo giới thiệu rằng Dao leep có thể chữa triệt để bệnh, không đau, nhưng điều này hoàn toàn không đúng. Theo Sở Y tế Hà Nội, dùng dao leep trong điều trị viêm lộ tuyến là trái pháp luật. Thiết bị này chỉ được áp dụng trong trường hợp nữ giới bị loạn sản hoặc có nghi ngờ ung thư cổ tử cung. Việc sử dụng dao leep trong xử trí viêm lộ tuyến không cần thiết, có thể gây sốc, dẫn tới tử vong. | thucuc | 815 |
Viêm đường hô hấp dưới: Triệu chứng và cách điều trị
Tình trạng viêm đường hô hấp dưới rất nguy hiểm và là một trong những nguyên nhân thường gặp khiến nhiều người bệnh phải nhập viện cấp cứu, thậm chí tử vong. Nhận biết sớm các dấu hiệu viêm đường hô hấp dưới cùng với việc điều trị kịp thời là cách hiệu quả để hạn chế những biến chứng nguy hiểm.
1. Viêm đường hô hấp dưới gây ra những triệu chứng như thế nào?
Viêm đường hô hấp dưới là tình trạng viêm nhiễm tại các cơ quan đường hô hấp dưới. Bệnh có thể do các loại vi khuẩn hoặc virus gây ra. Ngoài ra, một số bệnh nhân bị viêm đường hô hấp dưới là do bị kích ứng từ một số chất kích thích như khói bụi trong môi trường, chất độc từ khói thuốc lá hay tiếp xúc với các loại hóa chất hoặc những chất có nguy cơ gây dị ứng.
Bất cứ ai cũng có thể bị bệnh, nhưng những trường hợp như trẻ em, người cao tuổi, mẹ bầu, người bị suy giảm hệ miễn dịch, người mắc bệnh mạn tính, nhất là bệnh tim, phổi, tiểu đường,... thì sẽ có nguy cơ mắc bệnh đường hô hấp dưới cao hơn những đối tượng khác.
Một số triệu chứng bệnh phổ biến:
- Viêm phế quản cấp: Đây là căn bệnh dễ gặp phải nhưng thường lành tính và ít khi để lại di chứng. Bệnh thường xảy ra sau những đợt cảm cúm và gây ra những triệu chứng như ho có đờm hoặc không, hắt hơi, đau đầu, sổ mũi, sốt, cơ thể đau nhức, mệt mỏi, đau tức ngực,...
- Viêm phổi: Có nhiều nguyên nhân gây viêm phổi, trong đó chủ yếu là các tác nhân vi khuẩn, virus. Những triệu chứng thường gặp phải là sốt, khó thở thường xuyên khạc đờm,... Bệnh có thể gây suy hô hấp và gây tử vong nếu không được điều trị sớm và đúng cách.
- Viêm tiểu phế quản: Dễ gặp ở trẻ nhỏ và người cao tuổi. Ở giai đoạn đầu, bệnh gây ra những triệu chứng gần giống với cảm lạnh. Tuy nhiên, sau đó những biểu hiện của trẻ bắt đầu nghiêm trọng hơn. Trẻ thường ho nhiều, khò khè và có cảm giác khó thở. Nếu không được điều trị sớm, trẻ có thể gặp phải những biến chứng suy hô hấp cấp, xẹp phổi,...
- Lao phổi được gây ra bởi vi khuẩn Mycobacter Tuberculosis: Đây là căn bệnh nguy hiểm. Nó không chỉ ảnh hưởng đến phổi mà vi khuẩn gây bệnh còn có thể di chuyển đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Đáng lo ngại hơn khi bệnh có thể lây nhiễm nhanh chóng khi người bệnh ho, khạc đờm, hắt hơi.
2. Phương pháp điều trị viêm đường hô hấp dưới
2.1. Phương pháp chẩn đoán bệnh
Để đưa ra chẩn đoán bệnh chính xác, ngoài việc thăm khám các triệu chứng lâm sàng, khai thác tiền sử bệnh và thói quen sinh hoạt của bệnh nhân, bác sĩ còn thực hiện:
- Đo nhiệt độ cơ thể, kiểm tra lượng oxy trong cơ thể bằng máy đo Sp
O2. Nghe phổi để đánh giá các tiếng rales trong phổi.
- Với những trường hợp có biểu hiện nghiêm trọng hơn, bác sĩ có thể chỉ định:
+ Chụp X-quang hay chụp CT phổi: Xác định rõ vị trí tổn thương, mức độ nhiễm trùng.
+ Xét nghiệm máu để đánh giá tình trạng viêm, chức năng gan, thận để lựa chọn kháng sinh và theo dõi bệnh trong quá trình điều trị.
+ Xét nghiệm đờm: Kết quả của phương pháp xét nghiệm này sẽ giúp xác định được loại vi khuẩn và virus gây bệnh nhằm lên phác đồ kháng sinh hiệu quả nhất.
2.2. Phương pháp điều trị
Thông thường, bệnh nhân sẽ được cải thiện bệnh sau từ 7 đến 10 ngày. Tuy nhiên, rất nhiều trường hợp đột ngột chuyển biến nặng, gặp phải những biến chứng rất nguy hiểm.
Các bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị với từng trường hợp bệnh, từng loại bệnh và mức độ bệnh:
- Điều trị viêm phế quản cấp:
+ Bệnh nhân cần lưu ý giữ ấm cho cơ thể, nên nghỉ ngơi đầy đủ.
+ Bỏ thuốc lá.
+ Uống nhiều nước để bù nước và các chất điện giải.
+ Tăng cường bổ sung các loại vitamin và khoáng chất để nâng cao sức khỏe.
+ Sử dụng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
- Điều trị viêm phổi:
+ Tùy theo từng nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định các loại thuốc phù hợp. Người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ.
+ Đối với những trường hợp nghiêm trọng, khi người bệnh có dấu hiệu suy hô hấp cấp chẳng hạn như khó thở, tím tái,... bác sĩ sẽ cho điều trị thở oxy hay thở máy tùy tình hình cụ thể.
- Viêm tiểu phế quản: Phần lớn người bệnh có thể tự khỏi nếu chăm sóc đúng cách tại nhà.
- Điều trị lao phổi: Phương pháp điều trị bệnh theo quy chuẩn của Bộ Y tế như sau:
+ Điều trị có kiểm soát trực tiếp.
+ Điều trị theo đúng phác đồ chuẩn đối với người bệnh mắc lao ở phổi mới được phát hiện do Bộ Y tế quy định
+ Để đạt được hiệu quả tốt nhất, người bệnh cần uống thuốc theo đúng liều lượng, thời gian do bác sĩ chỉ dẫn.
3. Hướng dẫn cách phòng ngừa viêm đường hô hấp dưới
Để phòng ngừa bệnh viêm đường hô hấp dưới cũng như ngăn chặn lây lan bệnh sang những người xung quanh, bạn cần lưu ý những vấn đề sau:
- Không hút thuốc lá và tránh những nơi có khói thuốc.
- Thường xuyên rửa tay thường xuyên.
- Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, khử trùng các bề mặt, nhất là khi xảy ra dịch bệnh đường hô hấp.
- Đeo khẩu trang khi ra ngoài và khi đến những nơi công cộng.
- Che miệng khi ho và hắt hơi.
- Không tiếp xúc với người bệnh.
- Tiêm phòng vắc xin cúm, sởi – quai bị – rubella, vắc xin phòng bệnh do phế cầu khuẩn,…
Bài viết dưới đây đã giúp bạn hiểu rõ hơn về tình trạng viêm đường hô hấp dưới, mức độ nguy hiểm của bệnh và phương pháp điều trị hiệu quả. Để được | medlatec | 1,078 |
Trẻ không chịu ăn có nên bỏ đói?
Trẻ lười ăn luôn là vấn đề khiến các bậc làm cha mẹ phải đau đầu, thậm chí có những phụ huynh đã bỏ đói con với hi vọng kích thích cơn thèm ăn của trẻ. Vậy trẻ không chịu ăn có nên bỏ đói hay không và bỏ đói như thế nào cho hợp lý?
1. Trẻ có thực sự biếng ăn hay không?
Trẻ lười ăn là tình trạng thường gặp từ 1 đến 6 tuổi. Biếng ăn được định nghĩa đơn giản là khi trẻ không chịu ăn đủ số lượng thức ăn cần thiết do không cảm thấy ngon miệng dẫn đến bữa ăn kéo dài trên 30 phút thậm chí hàng tiếng đồng hồ.Có thể chia nguyên nhân khiến trẻ lười ăn, biếng ăn làm các nhóm sau:Bệnh lý: Do nhiễm trùng cấp/mạn tính, bệnh lý răng miệng, bệnh lý bẩm sinh.Dinh dưỡng: Thức ăn không hợp khẩu vị của trẻ...).Do “cha mẹ chẩn đoán”: Các bậc phụ huynh luôn muốn con mình ăn nhiều hơn sức ăn của trẻ dù thể trạng của trẻ hiện đang tốt, thậm chí béo phì.Thần kinh: Do quan niệm sai lầm của trẻ về cơ thể hoặc tổn thương tâm lý, thường gặp ở trẻ lớn.
2. Trẻ không chịu ăn có nên bỏ đói?
Sẽ có những bậc phụ huynh cảm thấy con mình “không biết đói là gì”, vì có bỏ đói thế nào cũng không thấy trẻ đòi ăn. Hoặc đôi khi bố mẹ mất kiên nhẫn, sẽ thắc mắc rằng liệu trẻ không chịu ăn có nên bỏ đói không. Tuy nhiên, phụ huynh cần phải tự xem lại mình đã thực sự để trẻ đói hay chưa? Thời gian bỏ đói trẻ có đủ lâu để trẻ cảm nhận cơn đói hay không? Nhiều cha mẹ sẽ cảm thấy xót ruột khi con mới chỉ vài giờ không ăn và rồi lại cố dụ dỗ, bù đắp cho con ăn thêm trong khi con chưa hề đói.Việc luôn cố gắng cho trẻ ăn khi trẻ không đói sẽ làm dạ dày của trẻ luôn ở trạng thái “lưng lửng”, não sẽ không nhận được cảm giác đói và không phát ra tín hiệu thèm ăn. Hậu quả là tới bữa chính trẻ sẽ ăn ít hoặc bỏ ăn, vòng luẩn quẩn cứ thế lặp đi lặp lại và trẻ bị khép vào tội “biếng ăn” theo tiêu chuẩn của cha mẹ.Trước khi khẳng định con mình “không biết đói là gì” thì cha mẹ hãy tự trả lời câu hỏi “mình đã bỏ đói con đủ lâu hay chưa?”
Giải đáp trẻ không chịu ăn có nên bỏ đói không?
3. Khơi gợi sự thèm ăn của trẻ như thế nào?
Để kích thích cơn thèm ăn và hình thành thói quen ăn uống, cha mẹ phải tuân thủ các nguyên tắc sau:Cho con ăn cùng lúc với bữa cơm gia đình.Cho trẻ ăn 1 ngày 3 bữa chính và 2 bữa phụ. Bữa phụ phải cách bữa chính tiếp theo ít nhất 1,5 – 2 giờ.Thời gian cho bữa chính là 20 - 30 phút, bữa phụ là 10 – 15 phút. Không cố đút ép trẻ ăn thêm.Nếu trẻ nhất quyết không ăn, hãy tôn trọng quyết định của trẻ. Cha mẹ không cần thiết phải cho trẻ ăn bù hay ăn vặt. Việc nhịn ăn 1 hoặc 2 bữa không ảnh hưởng đến phát triển của trẻ.Với trẻ trên 1 tuổi, không uống quá 500ml sữa và các sản phẩm từ sữa trong cùng 1 ngày.Việc bỏ đói trẻ với mục đích là giúp trẻ nhận ra giá trị của bữa ăn, thực phẩm và để trẻ thưởng thức đồ ăn, phát triển kỹ năng nhai và nuốt. Bên cạnh việc đó, cha mẹ cần phải có chế độ dinh dưỡng phù hợp, bổ sung thêm các vi chất cần thiết như: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để trẻ ít ốm vặt cũng như ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Việc cải thiện triệu chứng có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho còn dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng.com và đặt hẹn với các bác sĩ, chuyên gia Nhi - Dinh dưỡng hàng đầu khi cần tư vấn nhé. | vinmec | 807 |
Tổng hợp những cách trị tiêu chảy tại nhà hiệu quả
Tiêu chảy kéo dài không những gây ra nhiều phiền toái cho cuộc sống và công việc mà các triệu chứng của nó còn khiến cơ thể trở nên vô cùng mệt mỏi. Ghi nhớ cách trị tiêu chảy tại nhà để dự phòng khi cần thiết sẽ giúp bạn sớm thoát khỏi những rắc rối không đáng có do tiêu chảy gây ra.
1. Khái quát về chứng tiêu chảy
1.1. Như thế nào gọi là tiêu chảy?
Tiêu chảy là thuật ngữ được dùng để chỉ tình trạng đi ngoài phân lỏng từ 3 lần/ngày trở lên. Để xác định có bị tiêu chảy không cần phải xem xét thêm những yếu tố khác nữa là:
- Bỗng nhiên số lần đại tiện tăng đột ngột.
- Phân có sự thay đổi về độ rắn, đặc và bị tăng lượng dịch.
- Phân thay đổi về tính chất, màu sắc như: có máu hoặc nhầy.
1.2. Tại sao bị tiêu chảy?
Tiêu chảy chủ yếu xuất phát từ các nguyên nhân sau:
- Đường ruột bị nhiễm khuẩn
Khi cơ thể có sự xâm nhập của mầm bệnh bên ngoài, các mô trong đường tiêu hóa sẽ bị kích thích và viêm nhiễm. Tình trạng này thường xảy ra khi ăn phải các loại thực phẩm chứa khuẩn Clostridium, Salmonella, tụ cầu hay hay ăn thực phẩm không đảm bảo vệ sinh.
Bên cạnh đó, ăn rau sống tưới bằng phân tươi hoặc nước bẩn, ăn đồ tái, ăn gỏi, tiếp xúc với nguồn nước bẩn,... cũng có thể bị lây truyền ký sinh trùng hoặc hại khuẩn.
- Yếu tố vệ sinh kém
Sống trong môi trường có điều kiện vệ sinh kém rất dễ bị lây lan hại khuẩn gây tiêu chảy nhiễm trùng.
- Hệ vi sinh đường ruột rối loạn
Quá lạm dụng kháng sinh sẽ khiến cho các vi khuẩn có lợi bị tiêu diệt và vô tình làm cho hệ vi sinh đường ruột trở nên mất cân bằng, làm tăng nhu động ruột, giảm khả năng hấp thu. Kết quả của những điều này chính là tiêu chảy với biểu hiện đại tiện nhiều lần trong ngày, phân lỏng, phân sống hoặc không thành khuôn.
- Không có khả năng hấp thu đường
Nếu cơ thể không dung nạp được đường: glucose-galactose, lactose, fructose có trong trái cây, chế phẩm từ sữa, mật ong,... cũng rất dễ bị tiêu chảy trong thời gian dài. Ngoài ra, bị thiếu men lactase, sucrase-isomaltase,… cũng có thể trở thành tác nhân gây tiêu chảy.
- Bị ngộ độc thực phẩm
Ăn phải thức ăn chứa phụ gia độc hại, nhiễm độc, ôi thiu,... là những lý do phổ biến khiến nhiều người bị và phải trị tiêu chảy tại nhà.
- Mắc hội chứng ruột kích thích
Hội chứng này xuất hiện chủ yếu sau khi ăn một loại đồ ăn lạ, thói quen ăn uống thay đổi đột ngột hay dùng một số loại thuốc nhất định. Các tác nhân ấy làm cho nhu động ruột bị co thắt quá mức và kéo dài nên thức ăn di chuyển nhanh hơn trong đường ruột. Kết quả của nó là nước từ niêm mạc ruột tiết ra quá hoặc không được tái hấp thu dẫn đến bị tiêu chảy.
- Bệnh viêm đại tràng
Tiêu chảy là một trong những triệu chứng dễ gặp ở người mắc bệnh viêm đại tràng. Đây là bệnh lý xuất phát từ vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng, căng thẳng, rối loạn thần kinh thực vật,...
2. Những cách trị tiêu chảy tại nhà nhanh nhạy nhất
2.1. Ăn sữa chua
Ăn sữa chua là một cách trị tiêu chảy tại nhà rất đơn giản và không hề đắt đỏ. Sở dĩ nói như vậy vì loại thực phẩm này có khả năng tạo ra axit lactic trong ruột giúp tiêu diệt hại khuẩn để chứng tiêu chảy nhanh chóng được cải thiện. Không những thế, sữa chua còn kích thích sản xuất nhiều hơn lợi khuẩn có trong đường ruột nên trước khi dùng một loại thuốc nào đó, nên ăn sữa chua để giảm nguy cơ tiêu chảy do thuốc.
2.2. Uống trà hoa cúc
Uống trà hoa cúc là một cách chữa tiêu chảy tại nhà bạn không nên bỏ qua bởi nó mang lại hiệu quả tự nhiên tương đối an toàn. Đây là một loại trà rất tốt cho chứng viêm đường ruột. Không những thế nó còn có đặc tính chống co thắt nên giảm đau bụng do tiêu chảy gây ra.
Để đạt được những hiệu quả ấy, mỗi ngày bạn có thể ngâm một thìa cà phê hoa cúc cùng lá bạc hà khoảng 15 phút trong nước sôi rồi uống. Chất tanin có trong loại trà này sẽ giúp bạn chữa được chứng tiêu chảy.
2.3. Dùng búp hoặc lá ổi non
Tanin có trong lá hoặc búp ổi non không chỉ giúp niêm mạc ruột được làm săn mà còn kháng khuẩn, kích thích cơ trơn của ruột và giảm tiết dịch của dạ dày. Nhờ những điều này mà nó giúp giảm đau bụng do tiêu chảy gây ra.
Để chữa tiêu chảy tại nhà bạn hãy lấy một nắm nhỏ búp hoặc lá ổi non đem sắc cùng 2 bát nước, để lửa nhỏ khoảng 15 phút sau đó đợi nguội thì chắt lấy nước uống. Nên làm như vậy nhiều lần trong ngày và duy trì đều đặn khoảng 5 - 7 ngày.
2.4. Uống nước hồng xiêm xanh
Tính bình và vị chát của quả hồng xiêm xanh được xem là rất tốt với chứng tiêu chảy. Cách trị tiêu chảy tại nhà bằng hồng xiêm xanh đó là: thái quả hồng xiêm xanh thành từng lát mỏng rồi đem phơi khô sau đó sao vàng và mỗi lần lấy 10 lát sắc cùng nước để uống.
2.5. Ăn lá mơ lông
Lấy khoảng 100g lá mơ lông (nên dùng lá mơ tía để đạt hiệu quả cao hơn lá mơ trắng) đem rửa sạch sau đó ngâm nước muối loãng khoảng 5 phút rồi vớt ra để ráo nước và giã nhỏ trộn cùng một quả trứng gà, trộn đều, thêm chút gia vị. Cuối cùng bạn áp chảo hỗn hợp vừa làm và ăn mỗi ngày 2 lần.
2.6. Uống giấm táo
Ít ai biết rằng uống giấm táo cũng là cách trị đau bụng tiêu chảy tại nhà rất tốt vì nó chứa các thành phần kháng khuẩn có thể tiêu diệt khuẩn E. coli - tác nhân gây ra tiêu chảy. Rất đơn giản, bạn chỉ cần lấy 2 thìa cà phê giấm táo cho vào cốc nước ấm, thêm vào đó 1 thìa mật ong và uống mỗi ngày 2 lần là được.
2.7. Uống nước gạo
Đem 1 chén gạo và 2 chén nước đun sôi trong 10 phút hoặc cho đến khi nước trở đục rồi lọc bỏ cái, chắt lấy phần nước, bảo quản tủ lạnh để uống dần hàng ngày. Cách trị tiêu chảy này tuy đơn giản nhưng lại đem lại hiệu quả nhanh chóng đến bất ngờ vì nó vừa cung cấp nước để cơ thể không bị mất nước mà còn giúp cầm tiêu chảy và khiến cho phân trở nên cứng hơn.
2.8. Bù điện giải và nước
Mất nước và điện giải là tình trạng nguy hiểm nhất khi bị tiêu chảy bởi nó dễ gây phù não, suy thận cấp, động kinh, hôn mê,... Do đó, khi trị tiêu chảy tại nhà, tuyệt đối không được quên bù điện giải và nước cho cơ thể.
Hy vọng những nội dung được chia sẻ trên đây sẽ giúp bạn đọc biết cách trị tiêu chảy tại nhà để không lúng túng khi chẳng may gặp phải chứng này. Nếu đã áp dụng mà không thấy cải thiện hoặc các biểu hiện mà bạn gặp phải đang có chiều hướng trở nên trầm trọng hơn thì tốt nhất nên gặp bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để có hướng điều trị hiệu quả, tránh những hệ lụy không tốt cho sức khỏe. | medlatec | 1,338 |
Đi tìm lời giải cho thắc mắc mùi sơn có độc không?
Hầu hết mọi người đều cảm thấy khó chịu khi ngửi thấy mùi sơn và vẫn có không ít người nói rằng mùi sơn rất độc. Vậy thực chất mùi sơn có độc không và nếu độc hại thì làm cách nào để tránh được những tác hại ấy?
1. Ngửi mùi sơn có độc không?
1.1. Sự độc hại của mùi sơn
Sở dĩ sơn có mùi là vì nó hình thành từ Amoniac cùng các loại hợp chất hữu cơ rất dễ bay hơi. Chính điều này đã trả lời cho câu hỏi mùi sơn có độc không. Nói cụ thể, những hợp chất tạo nên mùi sơn rất hại đối với sức khỏe con người:
- Kích ứng hệ hô hấp và mắt
Nếu Amoniac vào mắt, nguy hiểm nhất nó có thể làm mù mắt; tiếp xúc với da có thể làm bỏng da. Trường hợp hít phải các hợp chất hữu cơ trong sơn có thể gây rối loạn viêm phổi, thậm chí còn dẫn đến tử vong.
- Tác động đến nội tạng
Khi ngửi phải mùi sơn các cơ quan bên trong cơ thể sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp và tổn thương vì các chất hóa học độc hại dễ bay hơi có trong mùi sơn. Đặc biệt, một số hợp chất hữu cơ dễ bay hơi có trong sơn nếu tiếp xúc với nồng độ cao còn khiến cho nhịp tim bị thay đổi, tim ngừng đột ngột, gây đau tim. Riêng Amoniac có thể gây ngạt thở do phù phổi và nặng hơn có thể tử vong.
- Ảnh hưởng hệ thần kinh
Việc tiếp xúc với hóa chất độc hại trong sơn có thể tác động trực tiếp đến hệ thần kinh sinh ra các triệu chứng: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, dễ cáu, buồn nôn,... Nguy hiểm hơn, nếu tiếp xúc mãn tính mà không phòng hộ rất dễ bị suy giảm trí nhớ.
- Phát ban, bỏng
Tiếp xúc với các loại hóa chất và dung môi ở trong sơn suốt một thời gian dài có thể khiến cho lớp mỡ bảo vệ da bị hòa tan từ đó dẫn đến hiện tượng da nứt nẻ và viêm nhiễm. Ngoài ra, có một số loại hóa chất ở trong sơn còn có nguy cơ kích thích dị ứng, bỏng da, đặc biệt nếu tiếp xúc dài không có bảo hộ nó rất dễ thẩm thấu vào máu.
- Vô sinh
Các hóa chất hữu cơ dễ bay hơi, benzen cùng các kim loại nặng trong sơn có khả năng làm teo buồng trứng và gây vô sinh. Thai phụ thường xuyên hít phải những hóa chất này có thể bị thiếu máu, sảy thai hoặc thai nhi bị dị tật bẩm sinh.
1.2. Dấu hiệu nhận biết và cách xử lý khi bị ngộ độc sơn
Những tác hại ở trên đã trả lời cho câu hỏi mùi sơn có độc không. Vì thế, bạn cần ghi nhớ để nhận biết sớm các dấu hiệu ngộ độc sơn sau đây:
- Liên tục bị hắt hơi và sổ mũi.
- Có cảm giác buồn nôn và bị nôn liên tục.
- Chóng mặt, choáng váng, đau đầu.
- Chân tay bủn rủn.
- Mắt đỏ và cay.
- Bị ngất.
Ngay khi phát hiện các dấu hiệu ngộ độc sơn này, hãy:
- Rửa kỹ và thật sạch để loại bỏ phần sơn dính vào da.
- Nhắm mắt lại và rửa mắt dưới vòi nước sạch trong 15 - 20 phút nếu sơn dính vào mắt.
- Uống nước lọc hoặc sữa với một lượng vừa phải nếu chẳng may nuốt phải sơn.
2. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu nguy cơ nhiễm độc sơn
Khi đã biết mùi sơn có độc không bạn có thể chủ động phòng ngừa nguy cơ nhiễm độc bằng cách:
- Nếu nhà mới sơn xong, hãy mở cửa thông thoáng chờ khoảng 1 tuần cho mùi sơn bay hết hãy vào ở.
- Nếu hàng ngày buộc phải tiếp xúc với các loại sơn có chứa dung môi dầu thì nên:
+ Giảm thiểu thời gian tiếp xúc với sơn ở mức độ cao nhất có thể hoặc ngay khi cảm thấy mệt mỏi thì hãy ra ngoài để hít thở khí trời cho đến khi dễ chịu hãy quay vào.
+ Đeo khẩu trang, mở cửa sổ và dùng quạt gió để đẩy mùi sơn ra bên ngoài.
+ Trang bị đồ bảo hộ nếu hàng ngày phải làm công việc tiếp xúc với sơn.
+ Không ăn uống ở nơi đang sơn.
- Phụ nữ mang thai tuyệt đối không tiếp xúc với môi trường có mùi sơn.
- Lựa chọn hãng sơn chất lượng cao, sơn bột gốc xi măng, sơn nước, sơn sinh thái,... hàng chính hãng để giảm thiểu nguy cơ nhiễm độc sơn vì những hãng sơn này thường sản xuất bằng công nghệ xử lý cao nên ít có nguy cơ phát tán mùi.
- Tuyệt đối không dùng các loại sơn rẻ tiền, kém chất lượng vì nó chứa rất nhiều chì và thủy ngân gây hại cho sức khỏe.
- Nhà có trẻ nhỏ tuyệt đối không cho trẻ chạm vào vật dụng mới sơn xong, tránh để trẻ gặm vào vật dụng có sơn.
- Có thể tham khảo một số cách khử mùi sơn sau:
+ Đặt dứa vào các góc phòng để lấn át mùi sơn.
+ Lấy các loại than sinh học, than hoạt tính bọc vào báo rồi để vào các góc nhà để hút bớt mùi sơn. Trong khoảng thời gian làm việc này bạn hãy ra khỏi nhà và đóng kín các cửa trong nhà để đạt được hiệu quả khử mùi cao nhất.
+ Đun sôi một nồi giấm ăn rồi đem đặt vào giữa phòng, ban đầu sẽ ngửi thấy giấm có mùi khó chịu 2 ngày sau mùi của giấm sẽ bám vào tường và tỏa ra mùi dễ chịu.
+ Thái hành tây thành các lát mỏng rồi trải khắp nền nhà để khử bớt mùi sơn.
+ Cứ 10m2 nền hãy đặt một bát dung dịch muối pha loãng cũng sẽ khử mùi sơn rất tốt.
+ Đặt vào phòng vài cốc sữa tươi rồi đóng kín cửa và đi ra ngoài. Sữa tươi có khả năng hấp thụ và làm giảm mùi sơn nhanh chóng.
+ Giã nhỏ tỏi rồi trộn cùng với bột mì và nước sau đó vẩy khắp nền nhà.
+ Dùng thiết bị lọc khí cũng là một cách để bảo vệ sức khỏe khỏi tác động xấu của mùi sơn.
Qua những nội dung chia sẻ trên đây hy vọng bạn đọc đã giải đáp được mùi sơn có độc không và chọn được cách để tự bảo vệ mình trước sự độc hại này. | medlatec | 1,118 |
Đục thuỷ tinh thể dấu hiệu nhận biết là gì?
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, đục thủy tinh thể là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới mù lòa, đặc biệt là ở người lớn tuổi. Phát hiện sớm bệnh và điều trị kịp thời là cách tối ưu để có thể bảo vệ sức khỏe thị lực. Hãy cùng tìm hiểu đục thủy tinh thể dấu hiệu nhận biết và cách phòng ngừa hiệu quả ngay trong bài viết sau.
1. Đục thủy tinh thể là gì?
Thủy tinh thể là thấu kính trong suốt có hai mặt lồi, nằm ở phía sau mống mắt (lòng đen). Thủy tinh thể mắt không chứa mạch máu và hệ thống dây thần kinh nên được cung cấp chất dinh dưỡng bằng cách thẩm thấu. Ở trạng thái bình thường, thủy tinh thể đảm nhiệm chức năng điều tiết, để ánh sáng đi qua và hội tụ lại tại võng mạc nên mọi người có thể nhìn thấy mọi vật.
Thấu kính không còn trong suốt khiến cho thị lực bị giảm mạnh được các chuyên gia gọi là đục thủy tinh thể. Bệnh có thể hình thành do rất nhiều nguyên nhân nhưng tuổi tác là yếu tố hàng đầu khiến thủy tinh thể bị đục ở nhiều người.
Người mắc đục thủy tinh thể thường cảm thấy mắt mờ dần, khó nhìn, cản trở sinh hoạt của bản thân. Lâu dần, tình trạng này có thể dẫn tới các biến chứng vô cùng nguy hiểm nên các bác sĩ nhãn khoa luôn khuyến cáo mọi người cần đi khám sớm để điều trị kịp thời.
Thấu kính không còn trong suốt khiến cho thị lực bị giảm mạnh được các chuyên gia gọi là đục thủy tinh thể
2. Đục thuỷ tinh thể dấu hiệu như thế nào?
2.1. Giai đoạn sớm
Khi bị đục tinh thể ở giai đoạn sớm, mắt thường không biểu hiện những triệu chứng rõ rệt và cụ thể. Những dấu hiệu thường gặp là:
– Mờ mắt: Thị lực giảm dần, hay mỏi mắt khi tập trung nhìn một vật do các khối protein cản trở quá trình thu nhận hình ảnh của võng mạc mắt.
– Khó nhìn khi trời tối: Người bệnh sẽ gặp nhiều bất tiện khi sinh hoạt, đi lại trong điều kiện ánh sáng yếu, trời tối.
– Mắt mờ có màng che: Mắt bị mờ và khiến hình ảnh thu vào mắt bị phai màu, gây ra tình trạng nhìn không rõ, nhìn sai lệch màu sắc.
2.2. Giai đoạn muộn
Đục thủy tinh thể dấu hiệu ở giai đoạn muộn, giai đoạn nguy hiểm thường rõ nét và dễ phát hiện ra hơn. Khi đó, mắt sẽ bắt đầu xuất hiện tình trạng:
– Thay đổi màu sắc thủy tinh thể: Thủy tinh thể không còn trong, màu sắc thường sẫm và đục hơn.
– Thấy chấm đen trước mắt: Các chấm đen có nhiều hình dạng, kích thước và lơ lửng ở trong tầm nhìn khiến người bệnh gặp nhiều bất tiện.
– Nhạy cảm với ánh sáng: Người mắc bệnh thường khó chịu khi nhìn ánh sáng, nheo mắt, nhìn mờ, có thể chảy nước mắt…
– Giảm nhận thức về màu sắc: Một số màu sắc có thể mờ nhạt khiến người bệnh nhìn màu sắc không còn rõ nét, khác biệt so với thực tế.
– Song thị (Nhìn đôi): Mắt bị đục không đồng nhất khiến hình ảnh thu về thường bị lờ mờ, không rõ, nhìn thấy có hai vật giống hệt nhau.
Đục thủy tinh thể lâu ngày sẽ trở nên cứng hơn, dẫn tới viêm, thoái hóa, đồng tử dính lại và khó điều trị. Vì thế các chuyên gia khuyên người bệnh nên điều trị càng sớm càng tốt để tránh biến chứng nguy hiểm.
Đục thủy tinh thể dấu hiệu nhận biết thường là mắt nhìn mờ, thuỷ tinh thể mất đi độ trong, mắt nhạy cảm với ánh sáng…
3. Phương pháp điều trị bệnh
Để xác định xem thuỷ tinh thể có đục hay không, bác sĩ sẽ tiến hành:
– Kiểm tra thị lực
– Sử dụng máy sinh hiển vi
– Khám võng mạc
Sau khi xác định tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ phù hợp nhất đối với từng người.
Điều trị bằng kính được áp dụng khi bệnh ở giai đoạn đầu thị lực suy giảm chưa nhiều. Kính lúp hỗ trợ và kết hợp cung cấp dưỡng chất để cải thiện khả năng nhìn của người bệnh.
Điều trị nội khoa bằng việc sử dụng thuốc cũng thường được áp dụng để cải thiện thị lực cho người bệnh. Tuy nhiên phương pháp này không thể khắc phục hoàn toàn tình trạng đục thủy tinh thể.
Nếu người bệnh không đáp ứng phác đồ bằng thuốc và kính, bác sĩ có thể sẽ chỉ định phẫu thuật. Phẫu thuật Phaco thường được áp dụng để thay thủy tinh thể nhân tạo, giúp mọi người có thể nhìn rõ hơn.
Điều trị đục thủy tinh thể có thể áp dụng phương pháp nội khoa hoặc ngoại khoa tuỳ chỉ định của bác sĩ
4. Cách phòng ngừa hiệu quả
Chủ động phòng ngừa đục thủy tinh thể từ sớm có thể giảm thiểu tối đa nguy cơ suy giảm thị lực và mù ở nhiều người. Vì vậy, mọi người cần chủ động đi khám ngay khi có những dấu hiệu như: mỏi mắt, nhức mắt, nhìn mờ, khô, rát mắt… Đồng thời, xây dựng chế độ sinh hoạt khoa học, lành mạnh để bảo vệ sức khỏe mắt tốt hơn:
– Bổ sung dinh dưỡng thiết yếu cho mắt qua khẩu phần ăn với thực phẩm đa dạng, tươi xanh.
– Bổ sung vitamin cho mắt khi có chỉ định của bác sĩ, thường là vitamin A, C, E…
– Tránh xa các yếu tố phá hỏng thủy tinh thể như rượu bia, thuốc lá, các chất kích thích, thức ăn nhanh chứa nhiều đường, nhiều dầu mỡ…
– Bảo vệ mắt trước các tác nhân bụi bẩn, ánh sáng xanh, tia UV bằng việc sử dụng kính phù hợp.
– Điều trị dứt điểm các tật khúc xạ hoặc bệnh lý về mắt để giảm thiểu nguy cơ mắc đục thủy tinh thể.
– Nghỉ ngơi khoa học, tránh áp lực căng thẳng tinh thần, thường xuyên tập thể dục thể thao nhẹ nhàng.
– Vệ sinh mắt đúng cách bằng các dung dịch theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc nước muối sinh lý loãng.
– Massage nhẹ nhàng hoặc để mắt nghỉ ngơi, nhìn xa để kích thích máu lưu thông, giảm nguy cơ nhức và mỏi mắt.
Đeo kính bảo vệ mắt, kính chống ánh sáng xanh khi làm việc thường xuyên trên các thiết bị điện tử
Như vậy có thể thấy, đục thủy tinh thể dấu hiệu nhận biết thường không quá rõ rệt ở những giai đoạn đầu. Chỉ khi tình trạng trở nên nghiêm trọng, người bệnh mới có ý thức đi khám khiến việc điều trị trở nên khó khăn, nguy cơ phục hồi thị lực thấp. Vì vậy, mọi người cần cẩn trọng với các dấu hiệu bất thường nào ở mắt và cần thăm khám kịp thời để được điều trị đúng cách. | thucuc | 1,237 |
Xét nghiệm ADN giúp xác định quan hệ huyết thống có độ chính xác 99%
Ngày nay, với sự phát triển của y học hiện đại việc xét nghiệm ADN xác định huyết thống, người thân không còn xa lạ nữa.
1. Xét nghiệm ADN là gì?
Xét nghiệm ADN là xét nghiệm phân tích vật liệu di truyền ADN xác định quan hệ huyết thống. Ở người có 23 cặp nhiễm sắc thể trong đó một nửa có nguồn gốc từ cha và một nửa có nguồn gốc từ mẹ. Trên mỗi nhiễm sắc thể có những locus gen đặc hiệu nhất định, bằng cách xác định tỷ lệ trùng khớp giữa các locus gen của những người cần đối chiếu từ đó cho biết quan hệ thống như: cha - con, mẹ - con, anh, chị, em trong gia đình, ông, bà với cháu, cô, dì, chú, bác với cháu,... và các mối quan hệ khác trong gia đình. Kỹ thuật xét nghiệm có độ tin cậy cao, kết quả xét nghiệm chính xác đến 99,99%.
2. Xét nghiệm ADN được tiến hành như thế nào?
Xét nghiệm được tiến hành như sau:
2.1. Lấy mẫu xét nghiệm
Các mẫu xét nghiệm thường là tóc có chân từ (7 đến 10 sợi ), móng tay, chân (6 đến 8 móng), máu, niêm mạc miệng, nước bọt, dịch cơ thể, nước ối, cuống rốn,... có thể trên các vật dụng cá nhân như: bàn chải đánh răng, lược chải tóc, bao cao su đã qua sử dụng,… Các mẫu xét nghiệm lấy khá dễ dàng, nhanh chóng không gây đau đớn, khó chịu.
2.2. Quy trình xét nghiệm
Được tiến hành theo các bước sau đây:
- Tư vấn dịch vụ xét nghiệm cho người có nhu cầu làm xét nghiệm.
- Hướng dẫn lấy các mẫu xét nghiệm đúng cách.
- Mẫu xét nghiệm đúng yêu cầu được gửi đến phòng phân tích.
- Tiến hành phân tích ADN.
- Trả kết quả xét nghiệm.
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí xét nghiệm ADN
Giá 1 lần xét nghiệm ADN phụ thuộc từng loại xét nghiệm như:
- Mối quan hệ huyết thống cha - con, mẹ - con, xét nghiệm quan hệ dòng họ ngoại, dòng họ nội, xét nghiệm huyết thống thai nhi hay xét nghiệm giám định hài cốt,...
- Loại bệnh phẩm xét nghiệm như: mẫu máu, niêm mạc miệng, mẫu tóc, móng tay, móng chân hay là các dịch cơ thể...
- Thời gian trả kết quả xét nghiệm linh động: 2 ngày, 3 ngày, 5 ngày, 1 tuần...
3.1. Xét nghiệm ADN xác định huyết thống
Gồm các loại xét nghiệm sau: xác định quan hệ huyết thống trực hệ cha (mẹ) - con, xác định họ hàng dòng họ ngoại (Bà nội - cháu gái; hai chị em gái... ), dòng họ nội (ông, bác, chú- cháu), làm thủ tục hành chính, làm thủ tục pháp lý (nhập quốc tịch, xác định quyền thừa kế, giám định ADN của tòa án), xác định huyết thống với thai nhi, sử dụng trong giám định hài cốt,... đối với mỗi loại xét nghiệm thường có chi phí khác nhau và phụ thuộc vào số người thực hiện xét nghiệm và số lượng mẫu gen.
3.2. Mẫu xét nghiệm
Các mẫu xét nghiệm được chỉ định trong xét nghiệm ADN rất đa dạng, gồm: mẫu máu, móng tay, móng chân, mẫu tóc có chân, niêm mạc miệng, nước ối, cuống rốn, dịch cơ thể. Các mẫu này có thể lấy thông qua các đồ dùng cá nhân như bàn chải đánh răng, lược chải đầu,...
Chi phí xét nghiệm đối với các mẫu xét nghiệm dễ tiến hành, không cần thực hiện các biện pháp phân tích như mẫu máu, niêm mạc miệng là thấp nhất. Đối với các mẫu xét nghiệm cần tiến hành phân tích như móng tay, móng chân, tóc, cuống rốn, nước ối,... thì có chi phí cao hơn từ 500.000 VNĐ đến 2.500.000 VNĐ cho một lần xét nghiệm.
3.3. Thời gian lấy kết quả xét nghiệm
Thời gian lấy kết quả xét nghiệm tùy thuộc vào các loại xét nghiệm, thông thường kết quả xét nghiệm thường được trả từ 3 đến 5 ngày, không tính ngày lấy mẫu xét nghiệm. Đối với các trường hợp, cần lấy gấp kết quả xét nghiệm, bạn phải trả thêm chi phí. Tùy thuộc vào yêu cầu về thời gian trả kết quả xét nghiệm của khách hàng mà chi phí xét nghiệm có thể cao hơn.
4. Quy trình lấy mẫu xét nghiệm ADN
4.1. Mẫu tóc
Mỗi mẫu nên nhổ từ 7 đến 10 sợi tóc ở vùng đỉnh đầu, vì có chân tóc lớn dễ dàng thực hiện xét nghiệm, lưu ý là các sợi tóc này phải có chân tóc và không chạm tay vào chân tóc. Sau khi nhổ, tóc được bảo quản trong túi kín, sạch.
Ghi đầy đủ thông tin hành chính: họ tên, tuổi, địa chỉ,...
4.2. Mẫu móng tay
Rửa sạch móng tay, móng chân trước khi lấy mẫu. Mỗi mẫu cắt từ 5 đến 8 móng tay, sau đó bảo quản mẫu xét nghiệm trong túi kín, sạch. Ghi đầy đủ thông tin hành chính: họ tên, tuổi, địa chỉ,...
4.3. Mẫu máu
Rửa sạch tay trước khi lấy mẫu xét nghiệm. Sát trùng đầu ngón tay bằng cồn, sau đó dùng kim bấm tiệt trùng chích nhẹ đầu ngón tay lấy máu. Mẫu máu được thấm vào giấy FTA chuyên dụng hoặc vào đầu tăm bông sạch rồi để khô tự nhiên, sau đó cho vào túi kín, sạch. Ghi đầy đủ thông tin hành chính: họ tên, tuổi, địa chỉ,...
4.4. Mẫu niêm mạc miệng
Trước khi lấy mẫu, súc miệng bằng nước sạch trong 15 - 20 giây. Dùng tăm bông sạch sát vào cạnh má, xoay ngược xoay xuôi 5 vòng hoặc lia lên lia xuống sao cho đầu tăm bông luôn chạm vào thành má, để khô tự nhiên rồi cho vào túi kín, sạch. Mỗi mẫu nên sử dụng 2 tăm bông. Ghi đầy đủ thông tin hành chính: họ tên, tuổi, địa chỉ,...
4.5. Mẫu xét nghiệm đặc biệt
- Mẫu cuống rốn: lấy khoảng 1cm cuống rốn khô, sạch cho vào túi đựng mẫu kín, sạch. Lưu ý, cuống rốn phải khô, sạch không ẩm mốc
- Nước ối: áp dụng để xác định mối quan hệ huyết thống cho thai nhi. Thai phụ được chọc ối vào tuần thứ 16 tới 18 của thai kỳ để lấy 2 - 5ml nước ối .
Ngoài ra, một số mẫu cũng có thể được sử dụng để xét nghiệm ADN: răng sữa, tinh trùng, dịch cơ thể,...
5. Xét nghiệm ADN uy tín, chất lượng ở đâu? | medlatec | 1,105 |
Bệnh đỏ da toàn thân: Đặc điểm, phân loại và cách điều trị
Bệnh đỏ da toàn thân bắt đầu xuất hiện với những mảng đỏ, phù, lan rộng ra nhanh chóng, cho đến khi toàn bộ da cơ thể bị tổn thương. Khởi đầu có kèm theo các triệu chứng nhiễm độc của toàn thân.
1. Đỏ da toàn thân là gì?
Đỏ da toàn thân là tình trạng da đỏ bong vảy lan tỏa, chiếm trên 90% diện tích cơ thể nên còn được gọi là hội chứng đỏ da toàn thân bong vảy hoặc viêm da bong vảy.Ngoài thương tổn da, bệnh còn có những biểu hiện toàn thân. Bệnh tiến triển kéo dài, trường hợp nặng có thể nguy hiểm đến tính mạng.Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, gặp nhiều ở tuổi 40-60 hoặc cao hơn.
2. Phân loại đỏ da toàn thân
2.1 Phân loại theo nguyên nhân
Bệnh đỏ da toàn thân được chia làm 2 nhóm: Đỏ da toàn thân ở người lớn và đỏ da toàn thân ở trẻ sơ sinh và trẻ em.
2.1.1 Đỏ da toàn thân ở người lớn
Bệnh vảy nến: Điều trị vảy nến không đúng cách, dễ đưa đến bùng phát bệnh dữ dội, dễ tiến đến vảy nến mủ hoặc đỏ da toàn thân thứ phát.Bệnh chàm (viêm da cơ địa dị ứng): Viêm da cơ địa, nếu điều trị không phù hợp dễ đưa đến đỏ da toàn thân. Đỏ da, tróc vảy khô, có thể lichen hóa, da dày toàn bộ, đặc biệt cẳng tay, cẳng chân.Đỏ da toàn thân do bị nhiễm liên cầu: Viêm da, đỏ da, vảy mịn.Nấm da: Nếu bệnh nhân không điều trị đúng cách hoặc điều trị corticoid bôi. Nấm da có thể lan rộng toàn thân. Bệnh nhân có ngứa, bong vảy, chẩn đoán bằng xét nghiệm vi nấm soi tươi.Một số bệnh da khác như: Ghẻ Nauy, viêm da tiếp xúc nặng, hồng ban đa dạng, hội chứng Lyell thường gây đỏ da tróc vảy toàn thân.
Trẻ em bị bệnh chàm nếu không điều trị đúng cách sẽ dẫn đến đỏ da toàn thân
2.1.2 Đỏ da toàn thân do thuốc
Hiện nay, đỏ da toàn thân do thuốc thường hay gặp. Nguyên nhân có thể do việc sử dụng thuốc không đúng cách, đặc biệt các kháng sinh họ Beta Lactam, Streptomycin.... Thuốc chống động kinh, thuốc kháng sốt rét...có thể gây đỏ da toàn thân tróc vảy khô.
2.1.3 Đỏ da toàn thân do các bệnh lý về máu
Một số bệnh như bệnh Hodgkin: Thường gây đỏ da toàn thân tróc vảy, chiếm tỷ lệ khoảng 25%. U sùi dạng nấm. Hội chứng Sezary.
2.1.4 Đỏ da toàn thân nguyên phát
Liên quan đến các yếu tố về gen, tỷ lệ nam nhiều hơn nữ
2.1.5 Đỏ da toàn thân xảy ra ở sơ sinh và trẻ em
Bệnh leiner: Bệnh chủ yếu gặp ở trẻ em trong giai đoạn đang bú mẹ từ 6 – 20 tuần. Có tình trạng đỏ da tróc vảy, xuất hiện đầu tiên ở vùng da dầu, các nếp rồi lan ra toàn thân. Da đầu luôn bị đóng mảng dày. Có thể có tổn thương móng, hạch to. Trẻ thường bị gầy và tiêu chảy.Hội chứng bong vảy da do tụ cầu: Đây là dạng nặng toàn thân của chốc bọng nước do tụ cầu thường xảy ra ở trẻ nhỏ. Bệnh nhi sốt, tiến triển nhanh với những bọng nước, nhanh vỡ, tróc vảy thành những mảng lớn (cuộn như giấy thuốc lá).
Bệnh leiner thường gặp ở trẻ con trong giai đoạn đang bú mẹ từ 6 – 20 tuần
2.2 Phân loại theo đặc điểm lâm sàng nổi bật
Đỏ da toàn thân bong vảy to dạng vảy nến hoặc bong vảy nhỏ dạng vảy nến.Đỏ da toàn thân phù nề mụn nước (thể ướt), bong vảy da xảy ra thứ phát.Đỏ da toàn thân ở thể dạng tinh hồng nhiệt.Đỏ da toàn thân dạng sẩn: bệnh gặp ở nam giới nhiều tuổi, tổn thương là các mảng sẩn trên nền da đỏ trừ các nếp da lớn.
3. Triệu chứng lâm sàng
3.1 Tổn thương da và niêm mạc
Tổn thương da có màu đỏ tươi hoặc thâm tím.Phù nề có thể khu trú chi dưới hoặc toàn thân.Bội nhiễm sẽ có mủ vảy tiết làm cho bệnh nhân nặng thêm.Tăng hoặc giảm sắc tố làm da thâm sạm lại tạo thành những đám loang lổ.Da quanh hốc mắt có thể bị viêm đỏ, lộn mi, chảy nước mắt. Ở mặt có thể biến dạng do phù nề hoặc thâm nhiễm làm mất đi các nếp nhăn trên mặt.
Tổn thương da là triệu chứng phổ biến ở bệnh đỏ da toàn thân
3.2 Triệu chứng cơ năng
Một số trường hợp bệnh nhân chỉ ngứa nhẹ hoặc có cảm giác rấm rứt khó chịu. Nặng hơn có thể có cảm giác da bị bóp chặt, hạn chế cử động.
3.3 Triệu chứng toàn thân
Bệnh nhân có thể sốt cao hoặc có cảm giác gai lạnh hay rét run do giãn mạch da gây rối loạn điều hòa thân nhiệt, tiêu hao năng lượng quá mức.
4. Điều trị bệnh đỏ da toàn thân
4.1 Nguyên tắc chung
Kết hợp điều trị triệu chứng và điều trị loại bỏ nguyên nhân gây bệnh.Điều trị tại chỗ và toàn thân.
4.2 Điều trị cụ thể
Điều trị tại chỗ: Mục đích làm giảm thiểu đi sự kích ứng ở da, giữ ẩm cho da và cải thiện tình trạng viêm:Thuốc làm dịu, giữ ẩm da: Urea 10%.Thuốc bạt sừng, bong vảy: axit salicylic.Thuốc sát khuẩn dung dịch, xanh metylen, eosin 2%.Ngâm tắm nước thuốc tím 1/10.000.Tắm nước suối khoáng.Chiếu tia cực tím.Thuốc bôi có corticoid kết hợp với kháng sinh.
Chiếu tia cực tím là một phương pháp điều trị da đỏ toàn thân
4.3 Điều trị toàn thân
Chống ngứa bằng kháng histamin.Corticoid toàn thân và các thuốc ức chế miễn dịch , tùy vào đặc điểm lâm sàng và nguyên nhân gây bệnh. Phải tính liều lượng sử dụng ban đầu hợp lý, hiệu quả, tránh tình trạng phụ thuộc thuốc. Theo dõi chặt chẽ diễn biến của bệnh, khi thuốc có tác dụng, bệnh giảm thì bắt đầu hạ liều dần.Bồi phụ nước và điện giải theo điện giải đồ.Sử dụng thuốc vitamin hoặc ăn uống thực phẩm chứa nhiều vitamin để nâng cao sức khỏe thể trạng.Đề phòng tắc tĩnh mạch, chú ý đề phòng viêm loét do nằm lâu.
5. Phòng bệnh đỏ da toàn thân
Người bệnh nên kiểm tra sức khỏe ít nhất 1 lần/năm để phát hiện bệnh sớm, tránh mọi yếu tố như thuốc, hóa chất có thể gây tổn thương da. Vệ sinh da tốt theo đúng hướng dẫn của thầy thuốc.Khi mắc bệnh ngoài da cần phải đến ngay các bác sĩ chuyên khoa, không được tự động bôi thuốc dù bệnh rất nhẹ. Không dùng thuốc bừa bãi kể cả thuốc tại chỗ và toàn thân khi chưa có chỉ định của bác sĩ. | vinmec | 1,159 |
Chụp cộng hưởng từ sọ não để làm gì?
Não là cơ quan quan trọng điều khiển nhiều hoạt động của cơ thể. Tuy nhiên đây cũng là bộ phận dễ bị tổn thương, gây ra các bệnh lý về não. Hiện nay, chụp cộng hưởng từ sọ não là một kỹ thuật hiện đại giúp kiểm tra các tổn thương của não.
1. Chụp cộng hưởng từ não là gì?
Bộ não của con người được bao bọc bởi hộp sọ bên ngoài. Với cấu tạo là một hộp xương cứng, hộp sọ bảo vệ nhu mô não, giúp hạn chế các chấn thương. Tuy nhiên chính đặc điểm này lại cản trở việc nghiên cứu thăm dò các hoạt động và chức năng của não, đặc biệt là khi người bệnh gặp những tổn thương hay mắc các bệnh lý.
Chụp cộng hưởng từ (MRI) là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh tiến tiến, hiện đại, được áp dụng phổ biến trong việc chẩn đoán các bệnh lý thần kinh, não bộ. Trong đó, chụp MRI sọ não là phương pháp sử dụng từ trường và sóng radio để tạo ra hình ảnh chi tiết của não và thân não, giúp tìm kiếm các tổn thương ở vùng này.
Chụp cộng hưởng từ (MRI) là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh tiến tiến, hiện đại, được áp dụng phổ biến trong việc chẩn đoán các bệnh lý thần kinh, não bộ.
1.1 Ưu điểm và hạn chế
– Không sử dụng bức xạ, không xâm lấn nên an toàn hơn so với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác như chụp cắt lớp vi tính, X quang, chụp số hóa xóa nền…
– Hình ảnh có độ sắc nét vượt trội, độ tương phản khi chụp mô mềm cao, mô tả giải phẫu chi tiết, nhạy cảm và cụ thể hơn với các bất thường trong não, đặc biệt là các phần che lấp bởi xương hộp sọ. Nhờ đó giúp đánh giá các bất thường của sọ não từ rất sớm mà các phương pháp khác không làm được.
– Có khả năng tái hiện hình ảnh 3 chiều.
– Giúp đánh giá được chức năng của não, chức năng vùng cảm giác, vùng vận động, phát hiện khối u, rối loạn trao đổi chất…
– Thường không phải dùng đến thuốc cản quang.
Tuy nhiên, trong những trường hợp cấp cứu, đặc biệt là chấn thương sọ não, ổ bụng thì chụp cắt lớp vi tính lại có ưu thế hơn. Bởi thời gian chụp nhanh hơn, không phụ thuộc vào chuyển động của bệnh nhân. Các bệnh nhân có kim loại, dụng cụ cấy ghép và đặc biệt các tổn thương có nhiều vôi, khí sẽ khó đánh giá trên cộng hưởng từ.
1.2 Hoạt động của máy chup cộng hưởng từ
Máy chụp cộng hưởng từ gồm một nam châm lớn và đường hầm ở trung tâm. Người bệnh khi chụp MRI sẽ nằm trên 1 mặt bàn chụp và được đưa vào đường hầm này. Khi sóng radio gặp các vị trí từ của các nguyên tử H+ trong cơ thể sẽ phát ra tín hiệu gửi đến một ăng-ten và máy tính. Hệ thống này thực hiện các phép tính để cho ra hình ảnh đen và trắng, tái hiện hình ảnh các mặt cắt ngang của sọ não. Sau đó, hình ảnh có thể được chuyển đổi thành dạng 3D. Điều này giúp xác định các bất thường ở sọ não một cách dễ dàng hơn.
2. Chụp cộng hưởng từ não có tác dụng gì?
Nhờ khả năng tái hiện hình ảnh một cách rõ nét và đa chiều, chụp cộng hưởng từ sọ não cho phép phát hiện rất nhiều tình trạng bệnh lý của não bộ, thần kinh.
– Các bất thường về cấu trúc não: bao gồm các khối u, nang, tình trạng xuất huyết, phù nề, viêm, nhiễm trùng…ở não.
– Các bệnh lý về mạch máu não: phổ biến nhất là phình mạch, dị dạng mạch não, thông động tĩnh mạch, dị dạng tĩnh mạch, thông động mạch cảnh xoang hang… mà không cần thuốc cản quang.
– Các bệnh lý thân não, tuyến yên: nhờ khả năng tái hiện hình ảnh các thành phần nhu mô não vượt trội so với chụp cắt lớp vi tính, siêu âm hoặc X-quang thông thường.
– Các bệnh lý thần kinh mạn tính: điển hình là đau đầu kéo dài, yếu liệt cơ…
– Chấn thương sọ não: nhờ đánh giá tình trạng chảy máu ở các màng não.
– Đột quỵ: chụp cộng hưởng từ não cho phép phát hiện bệnh đột quỵ ngay từ giai đoạn sớm, tạo định hướng cho việc điều trị, tránh nguy hiểm cho tính mạng người bệnh.
MRI não thường được chỉ định trong các trường hợp đau đầu kéo dài, nghi ngờ các tổn thương não.
3. Khi nào nên chụp MRI sọ não?
3.1 Các triệu chứng nên chụp cộng hưởng từ sọ não
Chụp MRI não thường được chỉ định để chẩn đoán trong các trường hợp người bệnh có các triệu chứng sau:
– Chóng mặt, không cải thiện trong thời gian dài
– Đau đầu kéo dài ở nhiều dạng và mức độ khác nhau, có thể là đau nửa đầu hoặc cả đầu, đau âm ỉ hoặc thành cơn…
– Suy nhớ suy giảm, tư duy kém, giảm khả năng tập trung, thường xuyên nhầm lẫn, hay quên…
– Mất ngủ thường xuyên, ngủ không sâu giấc, khó ngủ, hay thức giấc sớm sau đó không ngủ lại được…
– Các triệu chứng đột quỵ như: yếu, liệt nửa người, gặp khó khăn cầm nắm, khó vận động, rối loạn cảm giác, làm rơi thức đồ một cách vô thức…; thị lực giảm rõ rệt, đau một bên mắt, méo miệng hoặc mặt, khó nói hoặc khó nghe.
– Táo bón, cứng gáy, nôn, co giật, động kinh.
3.2 Các trường hợp bệnh lý cần chụp cộng hưởng từ sọ não
Một số bệnh lý có thể được phát hiện qua chụp cộng hưởng từ não dù chưa biểu hiện thành triệu chứng như:
– Chấn thương sọ não
– U dây thần kinh sọ não
– U não
– Tai biến mạch máu não, gồm nhồi máu não, xuất huyết não
– Viêm não, viêm màng não
– Dị dạng mạch máu não, xung đột thần kinh – mạch máu
– Dị tật bẩm sinh ở não như khuyết não, teo não….
– Xơ cứng rải rác
– Thoái hóa chất trắng
Ngoài ra, chụp MRI não có thể được dùng sau phẫu thuật để theo dõi quá trình phục hồi.
Thoái hóa chất trắng là một bệnh lý có thể được phát hiện qua chụp MRI não.
Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn hiểu thêm về kỹ thuật cộng hưởng từ sọ não. Phương pháp này có nhiều ưu điểm nhưng cũng có những chỉ định và chống chỉ định riêng. Người bệnh nên thăm khám để được các bác sĩ chỉ định chẩn đoán phù hợp. Đặc biệt, phối hợp và thực hiện theo hướng dẫn của kỹ thuật viên để quá trình chiếu chụp thuận lợi và cho kết quả chính xác nhất. | thucuc | 1,229 |
Khám sức khỏe hồ sơ xin việc ở đâu uy tín nhất hiện nay?
Ở mọi công ty kể cả nhà nước hay tư nhân thì trong hồ sơ xin việc bắt buộc phải có giấy khám sức khỏe. Vậy khám sức khỏe hồ sơ xin việc ở đâu uy tín nhất hiện nay?
1. Tầm quan trọng của giấy khám sức khỏe trong hồ sơ xin việc
Trong hồ sơ xin việc cần đầy đủ các giấy tờ như giấy khai sinh, sơ yếu lý lịch, bằng cấp, chứng chỉ,... thì giấy khám sức khỏe đóng vai trò hết sức quan trọng. Đây giống như một yêu cầu bước đầu xem bạn có đủ điều kiện xét tuyển các vòng tiếp theo hay không.
Thông qua giấy khám sức khỏe, nhà tuyển dụng sẽ đánh giá sơ bộ được tình trạng sức khỏe của bạn từ đó cân nhắc xem có đủ khả năng để đảm nhận những công việc tại công ty hay không.
2. Những danh mục khám sức khỏe hồ sơ xin việc
Yêu cầu về giấy khám sức khỏe hồ sơ xin việc theo thông tư của Bộ y tế như sau:
Hình thức: Giấy khám sức khỏe phải kèm theo ảnh chụp chân dung có kích thước 4 x 6 và không chụp quá 6 tháng.
Nội dung: Các phần khám với người trên 18 tuổi sẽ được liệt kê dưới đây:
- Khám nội khoa, ngoại khoa.
- Đối với nữ giới thì khám cả phụ khoa.
- Khám răng hàm mặt, tai mũi họng.
- Khám da liễu.
- Xét nghiệm công thức máu.
- Xét nghiệm nước tiểu.
- Chụp chiếu chẩn đoán hình ảnh.
Đối với những người dưới 16 tuổi thì chỉ cần kiểm tra cơ bản như răng hàm mặt và tai mũi họng và một số phần khác theo ý kiến của bác sĩ.
Sau khi khám tổng quát xong bạn sẽ nhận được kết quả chẩn đoán từ phía bác sĩ. Một số trường hợp đặc biệt sẽ được cung cấp mẫu giấy khám sức khỏe riêng, lúc này người khám cần cung cấp đầy đủ thông tin để bác sĩ có thể điền đầy đủ vào đơn.
3. Nếu đã hoặc đang mắc bệnh thì cần mang theo đơn thuốc, bệnh án, kết quả xét nghiệm. Cùng với đó là lịch trình tiêm chủng, những loại thực phẩm bị dị ứng, đã từng trải qua phẫu thuật hay chưa,... Đây là những thông tin hết sức cần thiết cho việc khám sức khỏe tổng quát.
Bên cạnh đó cần khai thác thêm tiền sử bệnh lý của gia đình để chẩn đoán trước và khám sàng lọc những nguy cơ mắc bệnh có thể xảy ra. Đồng thời việc hiểu rõ tiền sử bệnh lý của gia đình sẽ giúp bác sĩ có những tư vấn phòng ngừa hiệu quả.
Một số lưu ý khi đi khám sức khỏe hồ sơ xin việc:
- Mặc quần áo thoáng mát thoải mái, không nên mặc đồ quá bó chật.
- Một số khám đặc biệt yêu cầu cần phải nhịn đói khoảng 6 - 8h trước khi thực hiện như nội soi dạ dày, nội soi đại tràng.
- Một số xét nghiệm như cholesterol, glucose, vitamin,... thì nên nhịn ăn uống trong 12 tiếng.
- Đối với phần siêu âm bụng, tuyến tiền liệt thì cần uống nhiều nước và nhịn tiểu trong 1 tiếng.
- Thực hiện kiểm tra nữ giới khi không có kinh nguyệt hoặc dừng hành kinh trước và sau ít nhất là 5 ngày.
- Những bài kiểm tra gắng sức thì nên sử dụng một số loại thuốc như propranolol, atenolol trước 3 ngày.
Những xét nghiệm trên tùy thuộc vào yêu cầu của bệnh nhân để thực hiện, do đó trước khi khám tổng quát bạn nên tìm đến sự tư vấn của bác sĩ. Điều này giúp bản thân định hướng được những danh mục cần khám và thực hiện chuẩn bị để có kết quả tốt nhất.
Một số bệnh cần lưu ý khi khám sức khỏe hồ sơ xin việc như sau:
- Đang sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp, tim mạch,...
- Đối với bệnh nhân đái tháo đường thì không nên tiêm insulin hoặc uống thuốc vào buổi sáng trước khi đến khám để không ảnh hưởng đến kết quả.
- Nếu bị cận hoặc có những vấn đề về thị lực thì cần mang kính đến khám, tuyệt đối không sử dụng kính áp tròng.
4. Khám sức khỏe hồ sơ xin việc ở đâu?
Khám sức khỏe hồ sơ xin việc đóng vai trò quan trọng trong tuyển dụng, chính vì thế cần phải lựa chọn trung tâm y tế đảm bảo và uy tín để khám. Không những phục vụ cho mục đích tuyển dụng, kết quả khám sức khỏe còn giúp bạn nắm bắt được tình hình sức khỏe của bản thân.
Tuy nhiên hiện nay tình trạng “bán” giấy khám sức khỏe với mục đích thu lợi và đối phó đang xảy phổ biến, đây có thể coi là hành vi lừa đảo. Bản thân mỗi người cần ý thức được tầm quan trọng của việc khám sức khỏe tổng quát để không thực hiện những hành vi sai trái trên.
Bên cạnh đó là hệ thống trang thiết bị hiện đại đạt tiêu chuất quốc tế, những công nghệ xét nghiệm được đánh giá hiện đại nhất Việt Nam, phục vụ hơn 500 loại xét nghiệm kiểm tra khác nhau. | medlatec | 900 |
Mất ngủ: Vì sao khó chữa?
Mất ngủ là một rối loạn giấc ngủ phổ biến gây nên bởi tình trạng khó đi vào giấc ngủ, khó duy trì giấc ngủ hoặc gây ra tình trạng thức dậy sớm và không thể quay vào giấc ngủ trở lại.
1. Thời gian ngủ bao nhiêu là đủ?
Thời gian ngủ trung bình ở mỗi người khác nhau phụ thuộc vào độ tuổi, sức khỏe... nhưng hầu hết người trưởng thành cần 7 - 8 tiếng ngủ mỗi đêm.Đôi khi, nhiều người trải qua mất ngủ ngắn hạn (cấp tính), tình trạng kéo dài khoảng vài ngày đến vài tuần Đó thường là hậu quả của stress hoặc sự kiện sang chấn. Nhưng một số người lại bị mất ngủ kéo dài (mạn tính) tới hàng tháng hoặc hàng năm
Thời gian ngủ trung bình ở mỗi người khác nhau, tuy nhiên vẫn nên đảm bảo thời gian ngủ từ 7 đến 8 giờ mỗi đêm
2. Nguyên nhân mất ngủ là gì?
Mất ngủ có thể là một tình trạng độc lập hoặc là có thể là tình trạng đi kèm với các vấn đề khác.Một vài nguyên nhân phổ biến của việc mất ngủ mạn tính bao gồm:Stress. Thay đổi nhịp sinh học. Thói quen ngủ không hợp lý, ăn quá nhiều vào buổi tối. Có các bệnh cơ thể mạn tính: đau, ung thư, đái tháo đường, bệnh lý tim mạch...Các rối loạn tâm thần: Rối loạn lo âu, trầm cảm...Thuốc: Nhiều thuốc được kê có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ, ví dụ như một số thuốc chống trầm cảm, huyết áp...Rối loạn liên quan đến giấc ngủ: Chứng ngừng thở khi ngủ, hội chứng chân không nghỉ...
3. Khi nào cần đi khám mất ngủ?
Nếu bạn gặp một trong các vấn đề sau đây và các vấn đề này khiến bạn khó khăn trong việc thực hiện công việc, nhiệm vụ trong ngày, hãy gặp bác sĩ để được tư vấn:Khó đi vào giấc ngủ. Thức dậy trong đêm. Dậy quá sớm. Không cảm thấy khỏe sau một giấc ngủ đêm. Mệt mỏi hoặc buồn ngủ vào ban ngày. Dễ kích thích, trầm hoặc lo âu. Khó tập trung, chú tâm vào nhiệm vụ hoặc ghi nhớ. Dễ mắc lỗi hoặc gây tai nạn. Lo lắng nhiều về giấc ngủ
4. Vì sao mất ngủ khó điều trị?
Nhiều nguyên nhân làm cho mất ngủ trở thành khó điều trị:Để vấn đề trở thành mãn tính nhiều nămĐi khám không đúng chuyên khoa. Chẩn đoán không đúng mức độ và nguyên nhân. Lựa chọn sai phương pháp điều trị. Bỏ điều trị giữa chừng
Trao đổi với bác sĩ tâm lý khi chứng mất ngủ của bạn kéo dài
5. Nên điều trị mất ngủ ở đâu? | vinmec | 459 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.