text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Bị đau dạ dày khi mang thai có nguy hiểm, ảnh hưởng gì không? Chào bác sĩ. Xin hỏi bị đau dạ dày khi mang thai có nguy hiểm, ảnh hưởng gì không? Tôi bị đau dạ dày, khi mang thai không uống loại thuốc gì cả nên thỉnh thoảng bị đau dạ dày hành hạ, rất khó chịu. Xin bác sĩ tư vấn giúp biện pháp xử trí tình trạng dạ dạy dày khi mang thai phù hợp? Minh Ngọc (27 tuổi, Hà Nội) Trả lời Đau dạ dày khi mang thai ảnh hưởng lớn tới cơ thể của người mẹ khiến thai phụ bị mất khẩu vị hoặc chán ăn, thường xuyên bị chứng đau dạ dày hành hạ… Tình trạng này kéo dài khiến thai phụ mệt mỏi, thiếu sức sống và dinh dưỡng. Bị đau dạ dày khi mang thai ảnh hưởng tới sức khỏe, khiến chị em khó chịu Bị đau dạ dày khi mang thai có nguy hiểm, ảnh hưởng gì không cũng là băn khoăn chung được nhiều chị em quan tâm. Khi bị đau dạ dày, việc ăn uống kém đã khiến cơ thể và thai nhi không được hấp thụ nhiều dinh dưỡng, ảnh hưởng tới sự phát triển. Bên cạnh đó, đau dạ dày khi mang thai mẹ bầu phải đối mặt với nhiều vấn đề như thay đổi tâm lý, sức khỏe, thay đổi nội tiết, thường xuyên ợ nóng, buồn nôn… Khi bị đau dạ dày, thai phụ không được sử dụng bất cứ loại thuốc nào điều trị bệnh. Để cải thiện tình trạng sức khỏe, chị em có thể áp dụng các biện pháp như: Áp dụng chế độ ăn uống và nghỉ ngơi khoa học sẽ giúp cải thiện tình trạng đau dạ dày khi mang thai Ngoài ra, thai phụ cần nghỉ ngơi nhiều, duy trì tâm sinh lý thoải mái, tránh căng thẳng, mệt mỏi sẽ khiến tình trạng đau dạ dày nghiêm trọng hơn. Bên cạnh đó cần duy trì thói quen tập thể dục hàng ngày, đi bộ hoặc yoga tốt cho sức khỏe và cải thiện dần triệu chứng đau dạ dày. Đặc biệt, chị em cần theo dõi thai kỳ đều đặn để nắm được tình trạng phát triển của thai nhi. Bổ sung dinh dưỡng cần thiết trong chế độ ăn uống hàng ngày sẽ giúp mẹ khỏe con khỏe. XEM THÊM: >> Biến chứng sau mổ dạ dày >> Ăn bơ khi bị bệnh đau dạ dày có sao không? >> Bệnh dạ dày có nguy hiểm không?
thucuc
425
12 câu hỏi phổ biến về kinh nguyệt ở tuổi mới lớn Bước vào tuổi dậy thì, những thay đổi trên cơ thể có thể ảnh hưởng đến tâm lý của các bé gái. Trong đó, hiện tượng kinh nguyệt chắc chắn là một trong những tâm điểm gây ra lo lắng. Các thắc mắc được giải đáp sẽ giúp bé hiểu hơn về chu kỳ kinh nguyệt và các vấn đề xảy ra trong kỳ kinh nguyệt, từ đó giúp chăm sóc bản thân được tốt hơn. 1. Chu kỳ kinh nguyệt không đều có đáng lo ngại không? Chu kỳ kinh nguyệt không đều là hiện tượng không đáng lo ngại, đặc biệt là trong vài năm đầu tiên kể từ thời điểm bắt đầu có kinh nguyệt. Nguyên nhân làm kinh nguyệt không đều có thể do trạng thái tâm lý căng thẳng kéo dài, vận động nhiều, yếu tố bệnh tật và tăng hoặc giảm cân quá nhiều. Hiện tượng này cũng có thể xảy ra khi bạn đang mang thai. Nếu không có kinh nguyệt nhiều hơn 2 chu kỳ liên tiếp thì bạn nên gặp bác sĩ để được tư vấn. 2. Băng vệ sinh có phải là nguyên nhân gây ra hội chứng sốc nhiễm độc (TSS)? Băng vệ sinh hiếm khi gây ra hội chứng sốc nhiễm độc (TSS). Để giảm khả năng bị nhiễm trùng, bạn nên thay băng vệ sinh mỗi 4 giờ hoặc lúc bẩn. Bạn cũng nên chọn các sản phẩm băng vệ sinh chất lượng tốt. Nếu có các triệu chứng sốt, ớn lạnh, tiêu chảy, buồn nôn hoặc phát ban từ 2 - 3 ngày sau khi bắt đầu có kinh nguyệt thì bạn nên đi khám ngay. 3. Số lượng máu trong thời gian hành kinh bao nhiêu là nhiều quá mức? Lượng máu mất đi sau mỗi chu kỳ kinh nguyệt dao động từ 3 - 4 muỗng máu Lượng máu chảy ra trong thời gian hành kinh không nhiều như nhiều người vẫn nghĩ. Lượng máu mất đi sau mỗi chu kỳ kinh nguyệt dao động từ 3 - 4 muỗng máu. Nếu máu chảy ra nhiều đến mức bạn phải sử dụng 10 miếng băng vệ sinh mỗi ngày hoặc sử dụng 1 miếng băng vệ sinh mỗi giờ thì nên đi khám bác sĩ. 4. Thời gian diễn ra kinh nguyệt kéo dài bao nhiêu ngày? Đối với đa số phụ nữ, thời gian hành kinh diễn ra trong 3 - 5 ngày. Bạn không cần phải lo lắng nếu nó không nằm trong khoảng trên vì một chu kỳ kinh nguyệt bình thường kéo dài ít nhất từ 2 ngày đến dài nhất là 7 ngày. Nếu bạn nằm ngoài khoảng 2 - 7 ngày thì cần gặp bác sĩ để được thăm khám. 5. Tại sao băng vệ sinh lại có nhiều kích cỡ khác nhau? Băng vệ sinh được thiết kế khác nhau dựa trên lượng máu kinh chảy ra trong kỳ kinh nguyệt của mỗi người. Các loại băng siêu thấm và có kích thước lớn phù hợp với những người có lượng máu kinh nhiều, những loại có tính thấm ít hơn, kích thước nhỏ hơn thì lại phù hợp với người có lượng máu kinh ít hơn. Vì vậy, bạn nên chọn loại băng vệ sinh dựa trên số lượng máu kinh. Bạn nên thay băng vệ sinh mỗi 4 giờ và sử dụng miếng đệm riêng vào ban đêm để giảm sự phát triển của vi khuẩn. 6. Có thể mang thai trong thời gian diễn ra kinh nguyệt không? Bạn vẫn có thể mang thai nếu quan hệ tình dục trong thời gian hành kinh. Để hạn chế tối đa khả năng có thai, bạn nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn về các biện pháp tránh thai an toàn ở bất kỳ thời điểm nào trong tháng. Bạn cũng nên kiểm tra phụ khoa và nhờ bác sĩ tư vấn để bảo vệ bản thân khỏi các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STD). 7. Giảm đau trong thời gian diễn ra kinh nguyệt bằng cách nào? Chườm ấm bụng giúp giảm đau bụng kinh Để giảm đau trong thời gian hành kinh, bạn có thể sử dụng một số cách sau:Uống thuốc giảm đau: Một số loại thuốc giảm đau được ưu tiên sử dụng bao gồm Acetaminophen, Ibuprofen và Naproxen;Dùng khăn chườm ấm ở lưng dưới và vùng dạ dày;Tắm với nước ấm;Tăng cường rau xanh, hoa quả và tránh dùng các chất kích thích như thuốc lá, cafe. 8. Vì sao trong thời gian kinh nguyệt lại cảm thấy phù? Trong thời gian hành kinh, nước được giữ lại nhiều hơn trong cơ thể làm bạn cảm thấy phù. Để thoát nước ra khỏi cơ thể, bạn nên lựa chọn chế độ ăn ít muối và không nên uống cafe. 9. Có nên sử dụng loại băng vệ sinh có độ thấm hút cao không? Âm đạo người phụ nữ rất nhạy cảm nên cần lựa chọn loại băng vệ sinh phù hợp. Chọn băng vệ sinh thấm hút mạnh hay yếu phụ thuộc vào lượng máu kinh hàng ngày của bạn. Nếu băng vệ sinh loại có độ thấm hút cao gây đau hay dị ứng thì không nên tiếp tục sử dụng. Thay vào đó, bạn nên chọn loại băng vệ sinh có độ thấm hút thấp hơn. 10. Tại sao phụ nữ lại thèm đồ ăn vặt trong thời gian hành kinh? Hormone được cho là nguyên nhân chính gây ra cảm giác thèm ăn. Bạn có thể thèm ăn các thực phẩm ngọt như kem, sô cô la và khoai tây chiên trong thời gian hành kinh. Tuy nhiên, đây không phải là những thực phẩm tốt cho sức khỏe. Thay vào đó, bạn nên chọn các thực phẩm lành mạnh khác như trái cây, các thực phẩm giàu chất béo như cá hồi, các loại hạt hoặc bơ. 11. Làm thế nào để kiểm soát các triệu chứng tiền kinh nguyệt (PMS)? Làm thế nào để kiểm soát các triệu chứng tiền kinh nguyệt Để giảm triệu chứng tiền kinh nguyệt, bạn nên tập thể dục, không ăn thức ăn mặn và ít uống cafe trong thời gian 1 tuần trước khi có kinh nguyệt. Nếu bạn có cảm giác khó chịu hoặc đau đớn vượt khả năng kiểm soát thì nên gặp bác sĩ để được khám và tư vấn. Bạn cũng có thể đề nghị với bác sĩ về việc sử dụng thuốc. 12. Kinh nguyệt vẫn diễn ra có thể loại trừ khả năng có thai không? Trong một số ít trường hợp, phụ nữ vẫn có thể hành kinh sớm trong kỳ mang thai. Vì vậy, nếu chảy máu không bình thường hoặc cảm thấy buồn nôn, mệt mỏi trong thời gian hành kinh thì nên gặp bác sĩ để làm xét nghiệm kiểm tra sức khỏe trong đó có kiểm tra xem có thai hay không.com Chu kỳ kinh nguyệt là gì Rối loạn kinh nguyệt ở tuổi dậy thì: Phải làm sao?
vinmec
1,167
Lão hóa: Tập thể dục giúp cơ thể và não bộ của bạn khỏe mạnh Theo nghiên cứu, tập thể dục tối thiểu 30 phút mỗi ngày có thể giúp một cá nhân dần chống lại ảnh hưởng của chứng sa sút trí tuệ và giảm đáng kể rủi ro của nhiều bệnh mãn tính, giúp họ kéo dài tuổi thọ và sống vui khỏe hơn. Vậy người già tập thể dục như thế nào và bao lâu là phù hợp? 1. Vì sao tập thể thao tốt cho não bộ? Theo một nghiên cứu được thực hiện tại Đại học British Columbia (Canada), các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng tập thể dục thường xuyên giúp cải thiện hoạt động của hệ tim mạch, tăng bơm máu lên não và các cơ quan trong cơ thể. Đồng thời giúp tăng kích thước hồi hải mã, vùng não liên quan đến khả năng ghi nhớ và học tập. Phát hiện trên được đưa ra vào một thời điểm quan trọng khi một khảo sát cho thấy, cứ 4 giây lại có một trường hợp sa sút trí tuệ (dementia) mới được phát hiện trên toàn cầu. Ước tính đến năm 2050, trên thế giới sẽ có hơn 115 triệu người mắc phải vấn đề nan giải này. Vậy đâu là giải pháp?Tập thể dục được xem là phương pháp đơn giản, hiệu quả giúp cải thiện trí nhớ và tăng khả năng tư duy, giúp giảm kháng insulin, giảm viêm, kích thích giải phóng các chất hóa học có ích lợi cho não, tăng sản xuất các tế bào não mới. Một số nhà nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, khi chụp não bộ của những người duy trì tập thể dục trong 6 tháng - 1 năm sẽ thấy phần não kiểm soát suy nghĩ và trí nhớ (vỏ não trước trán và vỏ não thái dương) phát triển hơn so với những người không tập thể dục.Bên cạnh đó, tập thể dục còn giúp cải thiện giấc ngủ, giảm căng thẳng và lo âu. Đây là những tác nhân chính gây ra hoặc góp phần làm suy giảm nhận thức ở nhiều người.Nói chung, người già tập thể dục đều đặn sẽ nhận được các lợi ích sức khỏe như sau:Giữ cho xương, cơ, khớp khỏe mạnh;Giảm nguy cơ mắc các bệnh tiểu đường, ung thư ruột kết, loãng xương;Giảm huyết áp;Giảm các triệu chứng căng thẳng, lo âu, trầm cảm, cải thiện tâm trạng;Giảm nguy cơ mắc bệnh đột quỵ, tim mạch;Tăng khả năng thăng bằng, phòng tránh tình trạng té ngã và gãy xương ở người cao tuổi.Tập thể thao tốt cho não bộ và cũng giúp người cao tuổi sống lâu hơn, khỏe mạnh hơn, bảo vệ trí nhớ và kỹ năng tư duy. Tập thể thao tốt cho não bộ và cũng giúp người cao tuổi sống lâu hơn 2. Vậy người già tập thể dục bao lâu là phù hợp? Khi đã có tuổi, nhiều người có thể e ngại hoặc bỏ qua việc tập thể dục vì nhiều lý do. Các chuyên gia sức khỏe gợi ý người trưởng thành nên dành 150 phút mỗi tuần (khoảng 30 phút mỗi ngày) cho hoạt động thể chất để cải thiện khả năng bơm máu của hệ tim mạch. Nếu điều này nghe có vẻ khó khăn, lời khuyên là hãy bắt đầu với vài phút mỗi ngày và tăng dần thời lượng tập lên 5-10 phút mỗi tuần cho đến khi đạt được mục tiêu đề ra.Ngoài ra bạn cũng không nhất thiết phải gắn bó với duy nhất một kiểu tập luyện. Hãy cân nhắc việc kết hợp các hình thức tập luyện đa dạng khác như: đi bộ, chơi quần vợt, yoga, thái cực quyền, tập thể dục nhịp điệu, khiêu vũ... Thậm chí các hoạt động gia đình như: lau nhà, quét sân, leo cầu thang, mang hàng tạp hóa...cũng có thể được tính vào thời lượng tập luyện.Khi đã quen dần và cảm thấy nhiều năng lượng hơn, hãy tăng thời gian tập lên 300 phút/ tuần để gia tăng thêm các lợi ích sức khỏe mà việc tập thể dục có thể đem lại.Dù lựa chọn cách thức tập, địa điểm và thời gian tập như thế nào, hãy giữ cam kết và kiên trì với việc tập luyện. Khi cơ thể đã quen với hoạt động thể lực thường xuyên, bạn sẽ cảm thấy khỏe hơn, trí nhớ minh mẫn và có nhiều năng lượng hơn chỉ sau vài tuần.com, health.harvard.edu, webmd.com
vinmec
761
Bệnh viêm gan E - những điều bạn còn chưa biết đến Viêm gan E không phải là bệnh lý phổ biến nhưng lại nhắm đến gan và có mức độ nguy hiểm cao. Điều đáng nói là rất nhiều người còn chưa biết đến căn bệnh này nên không nhận diện được, chủ quan dẫn đến lây nhiễm cho người khác hoặc gây nguy hại cho chính mình. 1. Viêm gan E là bệnh như thế nào 1.1. Thế nào là viêm gan E Viêm gan E là loại bệnh do virus Hepatitis E (HEV) gây ra, chủ yếu lây qua đường miệng và phân. Loại virus này được đào thải qua đường phân của động vật hoặc người bị nhiễm rồi qua đường ăn uống không được nấu chín để lây sang người bệnh khác. 1.2. Nguyên nhân gây nên bệnh viêm gan E là gì Virus viêm gan E có khả năng lây lan khi ăn hoặc uống dù chỉ là một lượng rất nhỏ thực phẩm, nước uống nhiễm phân của người nhiễm bệnh lý này. Nguy cơ nhiễm bệnh cũng tăng lên khi sống hay đi du lịch đến vùng có điều kiện vệ sinh kém. Một trường hợp ít xảy ra là viêm gan E lây qua đường máu, từ mẹ truyền sang con trong quá trình mang thai. Các yếu tố được xem là tăng nguy cơ mắc viêm gan E gồm: - Vệ sinh kém sạch sẽ. - Có quan hệ tình dục với người bị viêm gan E nhưng không dùng bao cao su. - Sống chung với người mắc viêm gan E mạn. - Người đã đến vùng dịch viêm gan E. 1.3. Làm sao để nhận biết viêm gan E Thường thì bệnh viêm gan E chỉ kéo dài khoảng vài ngày đến vài tuần với các triệu chứng nhẹ, ít khi để lại hậu quả lâu dài như các bệnh viêm gan khác. Sau khi tiếp xúc với virus gây bệnh, chúng sẽ ủ bệnh trong cơ thể khoảng 15 - 60 ngày. Lúc đầu, người bệnh thường mệt mỏi, đầu hâm hấp nóng, toàn thân đau nhức. Những triệu chứng này khá giống với cảm cúm thông thường nên dễ nhầm lẫn và cho qua. Tiếp đến giai đoạn sau, người bệnh bắt đầu đi tiểu với màu sắc nước tiểu sẫm, phân màu như đất sét, da và mắt vàng, bụng đau lâm râm khó chịu, buồn nôn và nôn. Số ít bệnh nhân bị viêm gan E có triệu chứng tiêu chảy, nổi mề đay, đau xương khớp. Virus gây bệnh có thể tìm thấy trong phân của người bệnh khi xuất hiện triệu chứng vàng da, vàng mắt. Nếu không biết mình bị bệnh, vệ sinh kém, có thể lây nhiễm tác nhân gây bệnh vào nguồn nước và khiến cho người xung quanh bị lây bệnh. 2. Thận trọng trước những nguy hiểm của bệnh viêm gan E 2.1. Các biến chứng nguy hiểm cần thận trọng Thống kê y tế cho thấy có khoảng 90% người bị viêm gan E nếu có sức đề kháng tốt thì bệnh có thể tự khỏi và không cần điều trị. Tuy nhiên, khi nó tiến triển ác tính vì một lý do nào đó thì nguy cơ đe dọa tính mạng là rất cao. Mức độ ảnh hưởng của bệnh cụ thể như sau: - Viêm gan E cấp tính Thường gây nên các triệu chứng chán ăn, đau mỏi xương khớp, mệt mỏi, sốt, buồn nôn và nôn,... nhưng hầu hết có khả năng tự khỏi. Một số ít trường hợp diễn biến nặng gây suy gan cấp, tỷ lệ tử vong khoảng 1 - 3%. Đặc biệt, phụ nữ mang thai được xem là đối tượng nguy hiểm đối với căn bệnh này, tỷ lệ tử vong khá cao: 10 - 30%. Những trường hợp mắc bệnh lý ở gan trước khi nhiễm viêm gan E thì virus gây bệnh có khả năng thúc đẩy tình trạng suy gan trở nên nghiêm trọng hơn, dẫn đến bệnh gan mất bù hoặc tử vong. - Viêm gan E mạn tính Các bệnh nhân nhiễm virus viêm gan E type 3 được cho là có khả năng tiến triển viêm gan E mạn tính. Khi không thể loại bỏ virus HEV khỏi cơ thể, chúng sẽ nhanh chóng nhân đôi và kích hoạt tế bào Kupffer hoạt động quá mức đồng thời phóng thích ra các chất gây viêm làm tổn thương nghiêm trọng đến các tế bào gan, gây xơ gan, nặng nhất là ung thư gan gây tử vong. - Viêm gan E trong thai kỳ Phụ nữ mang thai bị viêm gan E sẽ bị tăng nguy cơ nhiễm trùng và có nhiều bất lợi cho sức khỏe của cả mẹ và bé. Bên cạnh dấu hiệu nhiễm trùng cấp tính, thai phụ và thai nhi có thể sẽ phải đối mặt với một số rủi ro có thể xảy ra như: thai lưu, sinh non, tử vong do viêm gan tối cấp hoặc biến chứng sản khoa,... 2.2. Phương pháp phòng ngừa bệnh Để phòng ngừa bệnh viêm gan E, mỗi người cần: - Dùng nguồn nước sạch. - Đảm bảo ăn chín, uống sôi, thức ăn được bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm. - Có chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể, nhất là các loại rau xanh, trái cây, thịt, cá,... để cải thiện sức đề kháng, nâng cao hệ miễn dịch cũng như sức khỏe toàn trạng. - Vệ sinh tay sạch sẽ thường xuyên bằng xà phòng diệt khuẩn, nhất là thời điểm trước và sau khi ăn hay đi vệ sinh. - Vận động thể dục thể thao đều đặn để cải thiện thể trạng, hệ miễn dịch và sức đề kháng. Như đã nói đến ở trên, hầu hết các trường hợp viêm gan E không tiến triển dai dẳng và nguy hiểm. Sau một thời gian chăm sóc cơ thể khoa học, bệnh có khả năng tự thuyên giảm và biến mất mà không gây ra biến chứng nghiêm trọng này. Một số trường hợp đặc biệt, bệnh chuyển sang mãn tính sẽ gây ra biến chứng đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh.
medlatec
1,027
Chấn thương thể thao thường gặp và cách phòng ngừa hiệu quả Luyện tập thể thao là một trong những thói quen rất tốt giúp chúng ta rèn luyện thể chất và có tinh thần thoải mái, tích cực. Tuy nhiên, những lợi ích này chỉ có thể đạt được khi tập luyện đúng cách. Ngược lại, những sai sót trong quá trình tập luyện có thể gây ra những chấn thương thể thao, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. 1. Những chấn thương thể thao thường gặp 1.1. Căng cơ Một trong những chất thương thể thao thường gặp nhất là căng cơ. Đây là hiện tượng giãn căng hoặc rách cơ hay gân. Những vị trí thường bị căng cơ là cơ đùi sau, đùi trước, cơ bắp chân, cơ háng, cơ lưng hay vùng cơ bả vai. Các biểu hiện căng cơ có thể kể đến như sưng và đau nhức cơ, vùng bị căng cơ gặp nhiều khó khăn khi cử động. Với những bệnh nhân bị căng không nghiêm trọng, cơn đau sẽ thuyên giảm rõ rệt sau khi người bệnh nghỉ ngơi vài ngày. Đối với những trường hợp nặng hơn, cơn đau có thể diễn ra trong nhiều ngày và người bệnh gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt, vận động. Nghỉ ngơi là phương pháp thường được áp dụng đối với những trường hợp căng cơ. Bệnh nhân có thể chườm đá và sử dụng băng ép để giảm đau. Trong trường hợp cần thiết, cũng có thể sử dụng thuốc giảm đau theo chỉ định của bác sĩ. 1.2. Bong gân Là tình trạng một hoặc nhiều dây chằng bị giãn hoặc rách. Những trường hợp vận động quá mức rất dễ bị bong gân. Vị trí bong gân thường gặp là vùng cổ chân. Khi bị bong gân, người bệnh thường xuất hiện một số triệu chứng như sau: - Sưng tím tại vị trí bong gân. - Khi ấn vào thấy rất đau. - Hạn chế khả năng vận động tại vùng bị tổn thương. Với những trường hợp này, người bệnh nên tới thăm khám tại các chuyên khoa để được kiểm tra, đánh giá mức độ tổn thương và có hướng điều trị phù hợp, tránh làm mất đi tính linh hoạt và độ dẻo dai của dây chằng. 1.3. Chấn thương ở đầu gối Một số chấn thương đầu gối thường gặp là: + Rách dây chằng chéo trước. + Rách dây chằng bên trong gối. + Hội chứng bánh chè – đùi. 1.4. Các chấn thương ở vai và cánh tay Những chấn thương ở vai và cánh tay thường gặp có thể kể đến như: - Viêm gân khớp vai: Rất phổ biến ở các vận động viên thường xuyên thực hiện các động tác ném và đẩy trong một số môn như cầu lông, bóng chuyền, tennis, bơi lội, chèo thuyền,… Khớp vai có nhiều gân tham gia vào quá trình vận động, do đó, trong trường hợp xảy ra chấn thương thì sẽ mất nhiều thời gian để phục hồi. - Viêm gân chóp xoay: Đây là nhóm cơ quan trọng giúp chúng ta có thể đưa tay ra trước, sau, giơ tay lên và xoay vai. Tuy nhiên, nhóm cơ này rất mỏng nên dễ bị tổn thương. Khi xảy ra tình trạng viêm gân cơ chóp xoay cần điều trị kịp thời để hạn chế nguy cơ bệnh tiến triển thành mạn tính, dẫn đến teo cơ, cứng khớp, suy giảm nghiêm trọng về chức năng vận động. - Viêm đầu dài gân nhị đầu: Do người bệnh cử động khớp vai với cường độ cao, đột ngột hoặc lặp lại nhiều lần. Đây là chấn thương thể thao thường gặp ở những vận động viên bơi thuyền, bơi lội, tennis, bóng ném, thể dục dụng cụ,... - Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay: Thường xảy ra do vận động quá mức và vùng xương cánh tay phải hoạt động lặp lại nhiều lần. Biểu hiện thường gặp của bệnh là những cơn đau bên ngoài khuỷu tay. 1.5. Gãy xương Các tình huống va chạm trực tiếp rất dễ dẫn đến gãy xương. Vị trí dễ bị gãy xương là vùng cẳng tay, cẳng chân và bàn chân. 2. Khi nào cần đi khám? Đối với một số trường hợp chấn thương thể thao không quá nghiêm trọng như tình trạng căng cơ ít, người bệnh chỉ cần nghỉ ngơi tại nhà. - Bên cạnh đó, bạn cũng nên kịp thời đi khám nếu xuất hiện những biểu hiện nghiêm trọng dưới đây: + Không thể vận động trở lại như bình thường. + Xảy ra tình trạng biến dạng xương hoặc khớp. + Chân bị chấn thương có cảm giác đau nặng và khó khăn khi di chuyển thì cũng cần đi khám ngay lập tức. + Vùng chấn thương bị sưng to và thay đổi màu da. Tùy thuộc vào từng loại chấn thương, bác sĩ sẽ đưa ra các phương pháp điều trị khác nhau. Các phương pháp thường được áp dụng như xoa bóp, vật lý trị liệu, phẫu thuật (phù hợp với những vận động viên bị chấn thương rách dây chằng hay tổn thương nghiêm trọng). 3. Làm cách nào để phòng tránh chấn thương thể thao? Theo cách chuyên gia, cách tốt nhất để phòng tránh chấn thương khi chơi thể thể thao là khởi động kỹ và đúng cách để làm nóng và giãn cơ. Cơ được làm ấm sẽ linh hoạt hơn và đảm bảo thực hiện tốt các chuyển động nhanh, dừng đột ngột hay uốn cong, từ đó hạn chế nguy cơ chấn thương. Dưới đây là các phương pháp cụ thể giúp bạn hạn chế chấn thương khi chơi thể thao: - Vận động viên thể thao cần có hồ sơ sức khỏe. - Trước khi thi đầu cần tập luyện đều đặn ít nhất 3 buổi/tuần. - Khởi động kĩ trước khi luyện tập. - Tuân thủ những hướng dẫn của huấn luyện viên, đảm bảo tập luyện đúng phương pháp. - Cần chú ý giữ ấm cơ thể. - Uống nước trước khi tập và sau khi tập. - Lựa chọn trang phục tập phù hợp để tránh gò bó cơ khớp. Nên lựa chọn chất liệu vải thấm mồ hôi và thoáng mát. Bên cạnh đó cần lựa chọn giày vừa với kích cỡ chân và mang đầy đủ mũ bảo hiểm, lót ống chân, đệm đầu gối,… - Chuẩn bị các thiết bị dụng cụ phù hợp. Sân tập cần được bảo dưỡng thường xuyên. - Đội ngũ y tế luôn sẵn sàng phục vụ trong quá trình các vận động viên tập luyện và thi đấu.
medlatec
1,090
Công dụng thuốc Soravir Thuốc Soravir được sử dụng kết hợp với các thuốc khác để điều trị bệnh viêm gan C mãn tính ở người lớn. Soravir có thành phần chính là Sofosbuvir. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về công dụng, cách dùng và những lưu ý của dòng thuốc Soravir qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Soravir là thuốc gì? Thuốc Soravir là thuốc gì? Thuốc Soravir thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm... Soravir được bào chế dưới dạng viên nén bao phim đóng theo hộp 4 vỉ x 7 viên, hộp 3 vỉ x 10 viên.Thuốc Soravir có thành phần chính là Sofosbuvir 400mg và các thành phần tá dược khác vừa đủ 1 viên.Soravir thuộc công ty Cổ phần Pymepharco, được dùng trong điều trị phối hợp các bệnh gan do virus gây ra, đặc biệt là viêm gan C mạn tính. 2. Thuốc Soravir có tác dụng gì? Thuốc Soravir có tác dụng gì? Thuốc Soravir có những tác dụng chính sau đây:Tác dụng ức chế sự nhân lên của virus viêm gan C mãn tính trong cơ thể người bệnh.Tăng cường miễn dịch cho người bệnh bệnh để tránh nhiễm virus khác và nhiễm khuẩn.Dần dần phục hồi chức năng gan và các tế bào gan.Tác dụng điều trị hiệu quả nhất khi được dùng phối hợp với các thuốc kháng virus khác như Ledipasvir, Ribavirin, ... 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Soravir 3.1. Cách dùng. Thuốc Soravir được dùng bằng đường uống, người bệnh nên uống cùng bữa ăn.Uống nguyên viên thuốc Soravir với lượng nước thích hợp, không nên nhai hoặc nghiền.3.1. Liều dùng. Liều dùng thuốc Soravir theo chỉ định chặt chẽ từ bác sĩ điều trị. Liều dùng Soravir khuyến cáo được đưa ra như sau:Uống 1 viên Soravir /lần/ngày.Được sử dụng kết hợp với các thuốc khác, không nên dùng thuốc Soravir đơn trị.Uống thêm 1 liều Sofosbuvir bổ sung nếu người bệnh bị nôn trong vòng 2 giờ sau khi dùng thuốc.Liệu pháp điều trị phối hợp:Người bệnh CHC với kiểu gen 1, 4, 5, 6: Uống 400mg Sofosbuvir, Ribavirin và Peginterferon alfa trong 12 tuần hoặc 400mg Sofosbuvir và Ribavirin trong 24 tuần.Người bệnh CHC với kiểu gen 2: Uống 400mg Sofosbuvir và Ribavirin trong 12 tuần.Người bệnh CHC với kiểu gen 3: Uống 400mg Sofosbuvir, Ribavirin và Peginterferon alfa trong 12 tuần hoặc 400mg Sofosbuvir và Ribavirin trong 24 tuần.Người bệnh CHC đang chờ ghép gan: Uống 400mg Sofosbuvir và Ribavirin cho tới khi ghép gan.Đối tượng đặc biệt:Người già: Không cần hiệu chỉnh liều Sofosbuvir.Người bị suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều Sofosbuvir ở người bệnh suy thận nhẹ và trung bình. Liều Sofosbuvir an toàn ở người bệnh suy thận nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối phải chạy thận nhân tạo chưa được thành lập.Người bị suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều Sofosbuvir ở người bệnh suy gan nhẹ, trung bình hoặc nặng. Liều Sofosbuvir an toàn và hiệu quả ở người bệnh xơ gan mất bù chưa được thành lập.Người bệnh chờ ghép gan: Thời gian dùng thuốc Sofosbuvir được đánh giá dựa trên lợi ích và rủi ro tiềm tàng.Người được ghép gan: Khuyến cáo dùng phối hợp thuốc Soravir với Ribavirin trong 24 tuần. Uống liều bắt đầu Ribavirin 400mg, chia làm 2 lần cùng với thức ăn. Có thể tăng liều lên 1000 - 1200mg Ribavirin/ngày nếu Ribavirin dung nạp tốt. Giảm liều Ribavirin theo chỉ định lâm sàng dựa trên mức hemoglobin nếu không dung nạp tốt.Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả dùng thuốc Soravir chưa được thành lập. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Soravir Thuốc Soravir không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Sofosbuvir hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.Không kết hợp dùng chung sofosbuvir được dùng phối hợp với ribavirin hoặc peginterferon alfa/ribavirin.Phụ nữ có thai, chuẩn bị mang thai vì có thể gây nguy cơ gây biến dạng hoặc chết của bào thai.Đang cho con bú.Mắc bệnh tim nặng, thiếu máu cơ tim, bệnh tim chưa được kiểm soát ổn định trong vòng 6 tháng trở lại.Người bệnh bị suy thận mạn hoặc có độ thanh thải creatinin < 50ml/phút hoặc những người bệnh đang lọc máu.Suy gan nặng, xơ gan mất bù.Thiếu máu, bệnh hồng cầu liềm, bệnh thiếu máu Địa trung hải.Có tiền sử hoặc đang mắc bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần nặng, trầm cảm nặng, có tư tưởng tự tử hoặc toan tính tự tử.Tiền sử hoặc đang mắc viêm gan tự miễn.Người bệnh quá mẫn với rượu benzylic, của trứng hoặc neomycin, với protein của chuột. 5. Tương tác thuốc Soravir Dưới đây là một số tương tác thuốc Soravir đã được báo cáo:Thuốc Amiodaron.Thuốc Modafinil có thể gây giảm nồng độ Sofosbuvir.Thuốc Phenytoin, Phenobarbital, Rifabutin, Rifapentin, Carbamazepin, H. perforatum, Rifampicin có thể làm giảm đáng kể nồng độ trong huyết tương của Sofosbuvir.Để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình sử dụng thuốc Soravir, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ tất cả các loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang dùng và những bệnh lý đang mắc phải để có hướng dùng thuốc Soravir phù hợp. 6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Soravir Trong quá trình sử dụng thuốc Soravir điều trị, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Mệt mỏi, nhức đầu. Buồn nôn, tiêu chảy. Ngứa da. Khó ngủ hoặc cơ thể khó chịu có thể xảy ra.Hãy báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu người bệnh có bất kỳ tác dụng phụ của thuốc Soravir nghiêm trọng, bao gồm dấu hiệu của số lượng hồng cầu thấp như: mệt mỏi bất thường, thở nhanh, khó thở, nhịp tim nhanh, da nhợt nhạt. 7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Soravir Không dùng thuốc Soravir với các sản phẩm khác có chứa sofosbuvir.Thận trọng dùng sofosbuvir cho người bệnh thận, các vấn đề về gan, mắc viêm gan B.Trường hợp phụ nữ đang mang thai dùng sofosbuvir các dữ liệu còn hạn chế, kết quả nghiên cứu trên động vật dùng sofosbuvir chưa thấy ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính sinh sản. Liều sofosbuvir cao nhất được thử nghiệm không ảnh hưởng đến sự phát triển thai nhi chuột và thỏ. Do đó, để phòng ngừa nên tránh sử dụng sofosbuvir trong thời kỳ mang thai.Trường hợp đang cho con bú: Chưa có báo cáo chính xác về sofosbuvir có bài tiết vào trong sữa mẹ hay không. Báo cáo cho thấy các chất chuyển hóa của thuốc Soravir xuất hiện trong sữa động vật. Vì vậy, để tránh rủi ro đối với trẻ bú mẹ, không nên dùng thuốc Soravir trong khi cho con bú.Thuốc Soravir có khả năng gây chóng mặt, giảm khả năng tập trung, mệt mỏi và giảm thị lực. Thận trọng sử dụng thuốc Soravir cho người lái xe và vận hành máy móc.Thuốc Soravir được kê đơn và bán theo đơn.Nếu các thuốc dùng kết hợp với thuốc Soravir bị ngưng dùng vĩnh viễn thì người bệnh cũng nên ngưng dùng thuốc Soravir. Thuốc Soravir có thể gây chậm nhịp tim và phong bế tim nặng.Cần xem xét chỉ định thuốc Soravir trên những người bệnh từng điều trị HCV kiểu gen 1, 4, 5 và 6.Các dữ liệu lâm sàng hỗ trợ việc sử dụng thuốc Soravir cho người bệnh bị nhiễm HCV typ gen 5 và 6 còn rất hạn chế.Phác đồ điều trị không interferon cho người bệnh bị nhiễm HCV kiểu gen 1, 4, 5 và 6 với Sofosbuvir chưa được nghiên cứu.Chỉ nên phối hợp Soravir với những thuốc kháng virus trực tiếp nếu lợi ích vượt trội so với rủi ro.Khi dùng Ribavirin phối hợp với thuốc Soravir, phụ nữ có khả năng sinh đẻ hoặc người bạn đời của phụ nữ phải sử dụng biện pháp tránh thai có hiệu quả trong và sau thời gian điều trị.Dùng chung thuốc Soravir với các thuốc gây cảm ứng P-gp trung bình ở ruột (Oxcarbazepin, Modafinil, ...) có thể làm giảm nồng độ Sofosbuvir trong huyết tương.Thuốc Soravir được sử dụng kết hợp với các thuốc khác để điều trị bệnh viêm gan C mãn tính ở người lớn. Soravir có thành phần chính là Sofosbuvir. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,443
Các giai đoạn của bệnh trĩ ngoại bạn cần biết Trĩ ngoại là tình trạng các đám rối tĩnh mạch phía dưới đường lược ở vùng hậu môn trực tràng bị giãn quá mức và hình thành các búi trĩ. Đây là bệnh phổ biến và đứng đầu trong các bệnh lý vùng hậu môn. Dưới đây là các giai đoạn của bệnh trĩ ngoại bạn cần biết. Theo các chuyên gia y tế, bệnh trĩ ngoại rất dễ nhận biết, người bệnh có thể nhìn hay sờ thấy búi trĩ bằng mắt thường. Ban đầu trĩ ngoại có màu đỏ sậm nhỏ bằng hạt đỗ, chỉ gây ngứa rát và không có triệu chứng chảy máu. Khi bệnh tiến triển về sau, các búi trĩ phát triển nặng hơn, gây tắc mạch, dẫn đến phù nề, chảy máu. Bệnh trĩ ngoại rất dễ nhận biết, người bệnh có thể nhìn hay sờ thấy búi trĩ bằng mắt thường Các giai đoạn của bệnh trĩ ngoại bạn cần biết Bệnh trĩ ngoại được chia thành 4 giai đoạn tương ứng với 4 cấp độ: Đây là cấp độ nhẹ, bệnh mới khởi phát và dễ điều trị. Khi thấy xuất hiện bệnh trĩ ngoại, bạn cần đi khám ngay để bác sĩ đánh giá tình trạng bệnh cụ thể. Từ đó đưa ra phương pháp chữa trị phù hợp. Ở giai đoạn này, người bệnh trĩ ngoại sẽ bị chảy máu nhiều khi đại tiện, đau và khó chịu ở vùng hậu môn. Do đó người bệnh cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Bệnh trĩ ngoại được chia thành 4 cấp độ Ở giai đoạn này, người bệnh sẽ có cảm giác đau đớn và đại tiện ra máu đỏ tươi. Lúc này búi trĩ lòi ra ngoài và gây khó chịu trong sinh hoạt, khiến người bệnh không chịu được nữa phải đi khám ngay. Khi tiến triển tới cấp độ 4 mà không được điều trị, người bệnh sẽ cảm thấy đau đớn và khó chịu. Ở giai đoạn này cần phải can thiệp bằng phương pháp phẫu thuật. Bệnh trĩ nói chung hay bệnh trĩ ngoại nói riêng đều cần được phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt ngay từ giai đoạn mới khởi phát bệnh. Càng điều trị sớm thì cơ hội chữa khỏi cao hơn, ít tái phát trở lại, ít tốn kém chi phí. Nếu điều trị bệnh ở giai đoạn sau, khi bệnh đã nặng hơn cần kiên trì, điều trị đúng phương pháp mới mang lại hiệu quả. Người bệnh cần đi khám để có phương pháp điều trị bệnh phù hợp Với sự đầu tư mạnh mẽ về trang thiết bị y tế, hệ thống phòng mổ mô khuẩn tuyệt đối, cùng với đội ngũ bác sĩ chuyên môn giỏi sẽ giúp điều trị bệnh hiệu quả cho người bệnh. XEM THÊM: >> Những tác hại của bệnh trĩ ngoại – trĩ nội >> Nguyên nhân gây ra bệnh trĩ nội – ngoại >> Những hình ảnh về bệnh trĩ ngoại
thucuc
510
5 năm nữa, Việt Nam sẽ có 1 triệu người mắc ung thư Nếu tình trạng thực phẩm bẩn không được cải thiện, ‘cơn bão’ ung thư sẽ tấn công người Việt và trong vòng 5 năm tới, Việt nam sẽ có gần 1 triệu người mắc ung thư. Theo nghiên cứu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), năm 2012 số người trưởng thành được chẩn đoán mắc ung thư trên toàn thế giới là 14,1 triệu người. Còn đây là số liệu từ Hiệp hội Ung thư Việt Nam công bố năm 2012 khiến nhiều người giật mình: Mỗi năm, cả nước có thêm khoảng 150.000 ca mắc bệnh và 75.000 ca tử vong do ung thư. Bản thân GS. TS Nguyễn Chấn Hùng, Chủ tịch Hội Ung thư TP. HCM đã dự đoán về ‘cơn lốc’ ung thư kinh hoàng này sẽ tiếp tục tấn công người Việt. Theo số liệu từ cơ quan Quốc tế Nghiên cứu Ung thư thì ung thư là 'sát thủ' mạnh tay nhất so với các bệnh khác. Tổ chức này dự đoán, năm 2030, sẽ có xấp xỉ 21,4 triệu ca mới và 13,2 triệu ca chết vì ung thư trên toàn cầu. Nhiều người đặt câu hỏi, đâu là nguyên nhân khiến ung thư hoành hành như vậy? Trăn trở về điều này, trên facebook của mình, TS Lương Hoài Nam chia sẻ: “Bà con, bạn bè, đồng nghiệp của tôi bị chết ung thư nhiều vô kể. Việt Nam là nước có tỷ lệ ung thư cao bậc nhất thế giới. Con số ngày sẽ còn tăng mạnh, vì nói chung đã bị ung thư thì chỉ có chết, sớm hay muộn thôi, y học chưa chữa được. Tỷ lệ ung thư ở nước ta cao là vì một cuộc sống bẩn hóa chất: Ăn bẩn. Uống bẩn. Thở bẩn. Từ thành thị đến nông thôn, khắp cả nước, chỗ nào cũng đầy bụi bặm, rác rưởi. Chợ cóc, quán xá vỉa hè khắp nơi, mất vệ sinh khủng khiếp. Nhiều người kinh doanh độc ác "tiêm" hoá chất vào người dân qua thực phẩm, rau quả, món ăn, đồ uống, đồ dùng, đồ chơi trẻ em... Không khí đầy khí thải công nghiệp và giao thông độc hại, hầu như không được kiểm soát”. Nhiều chuyên gia khác cũng đều khẳng định, một trong những nguyên nhân hàng đầu hiện nay là thực phẩm bẩn. Trong khi đó, GS. TS Nguyễn Bá Đức, phó Chủ tịch Hội ung thư Việt Nam khẳng định, 80% tác nhân gây ung thư từ bên ngoài gồm các yếu tố nhiễm vi khuẩn HPV, virus viêm gan B. Ô nhiễm môi trường như khói thuốc lá, bụi khói công nghiệp, hậu quả của chất độc da cam trong chiến tranh và đặc biệt là ô nhiễm thực phẩm khiến nhiều người mắc bệnh. Còn PGS. Các nhà khoa học cho rằng nhiễm xạ, nhiễm độc, siêu vi trùng, các độc tố dẫn đến ung thư. Một trong những nguyên nhân dễ gây ung thư là thói quen ăn uống, dùng thực phẩm muối như thịt muối, dưa muối, thực phẩm lên men, thịt hun khói. Những thứ dễ lên men và đồ chế biến sinh ra nấm mốc cũng rất nguy hiểm. Nhiều người ung thư do sử dụng thực phẩm còn tồn dư chất bảo vệ thực vật, dư lượng kháng sinh. Ở Việt Nam nào thì rau muống tưới nhớt, phun thuốc bảo vệ thực vật. Thậm chí, thu hoạch rồi, người ta còn phun tiếp”. “Ở Tiệp Khắc (cũ) và Pháp, dân người ta rất ý thức. Mỗi khi phun vào cây trồng thuốc bảo vệ thực vật, họ đều có biển ghi ngày phun để khi thu hoạch cách xa ngày đó. Hơn nữa, người ngoài thấy đề biển vậy, cấm ai dám sờ vào cây để hái, vì sợ ảnh hưởng sức khỏe”, PGS Đắc cho hay.
medlatec
635
Chữa thoát vị bẹn bằng thuốc có hiệu quả không? Thoát vị bẹn là một loại bệnh lý có tỷ lệ gặp ở nam giới cao hơn ở nữ. Bệnh đe dọa gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nên việc điều trị như thế nào được người bệnh rất quan tâm. Trong đó chữa thoát vị bẹn bằng thuốc là biện pháp được nhiều người nghĩ đến đầu tiên. Liệu phương pháp này có thể trị dứt điểm bệnh? Hãy cùng tìm hiểu ngay. 1. Tổng quan về bệnh 1.1. Thoát vị bẹn là gì? Thoát vị bẹn là tình trạng mà tạng trong ổ bụng di chuyển và rời khỏi vị trí của mình tại một vị trí yếu của ống bẹn để đi xuống bìu. Đây là một trong những loại thoát vị thường gặp trong các thoát vị thành bụng. Các tạng trong ổ bụng, điển hình nhất như ruột, có thể sà xuống bìu và bị chèn ép trong khối thoát vị, gây ra tình trạng tắc nghẽn. Khi đó, việc cung cấp máu cho phần ruột bị kẹt tại khối thoát vị sẽ bị cản trở, gây nên thiếu máu cục bộ và nếu nghiêm trọng có thể dẫn đến hoại tử. Thời gian các biến chứng xảy ra là không thể dự đoán được. Thoát vị bẹn nếu được phát hiện sớm có thể được điều trị dứt điểm một cách an toàn. Thoát vị bẹn nếu được phát hiện sớm có thể được điều trị dứt điểm một cách an toàn. 1.2. Triệu chứng của thoát vị bẹn – Phình một hoặc cả hai bên háng, có thể phình to hơn khi ho, hoặc đứng lên và tự động biến mất khi nằm xuống. Với nam giới có thể thấy rõ bìu bị sưng đỏ. – Người bệnh sẽ cảm giác thấy khó chịu hoặc đau, đặc biệt khi nâng vác vật nặng hoặc tập thể dục. Cơn đau có thể sẽ được cải thiện khi nghỉ ngơi. – Cảm giác có khối đè nặng tạo áp lực ở bẹn. 1.3. Đối tượng có nguy cơ cao mắc thoát vị bẹn – Người cao tuổi vì dễ có các cơ thành ổ bụng yếu – Những người lao động hay làm việc nặng nhọc – Người bị táo bón kéo dài do tạo áp lực thường xuyên lên ổ bụng cao – Những người mắc các bệnh như tràn dịch tinh mạc, u nang thừng tinh,… sẽ có nguy cơ mắc thoát vị bẹn cao hơn những người bình thường. Người cao tuổi, người lao động quá sức là những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh. Người cao tuổi, người lao động quá sức là những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh. 2. Thoát vị bẹn có nguy hiểm không? Thoát vị bẹn ở người lớn hầu như không mang đến những nguy hiểm nghiêm trọng và hoàn toàn có thể được chữa trị dứt điểm, nhưng nếu phát hiện và tiến hành điều trị muộn có thể gây ra các biến chứng đe dọa tính mạng của người bệnh. Có thể kể đến loại biến chứng nguy hiểm và thường gặp nhất là thoát vị nghẹt. Biến chứng này có thể gây hoại tử ruột, mạc treo ruột. Đây là trường hợp mà các tạng (bao gồm ruột hoặc mạc treo của ruột) không thể di chuyển trở lại ổ bụng và bị nghẹt tại vùng cổ túi hoặc bị xoắn lại dẫn đến thiếu máu đến nuôi, nếu không can thiệp xử lý kịp thời, các tạng sẽ bị hoại tử và dẫn tới tử vong. Bên cạnh đó,thoát vị kẹt cũng là loại biến chứng phổ biến thứ 2, do tạng thoát vị chui xuống nhưng không thể đẩy lên được vì bị dính vào túi thoát vị hoặc do tạng trong túi bị dính với nhau. Loại này thường gây ra cảm giác vướng víu, khó chịu và dễ bị chấn thương hơn. Biến chứng thứ 3 là chấn thương thoát vị. Khối thoát vị kích thước lớn và di chuyển xuống tương đối thường xuyên, do những tác động từ bên ngoài gây ra những chấn thương nên bị dập, vỡ các tạng bên trong. Thoát vị bẹn nên được điều trị càng sớm càng tốt để tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Thoát vị bẹn nên được điều trị càng sớm càng tốt để tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. 3. Điều trị thoát vị bẹn 3.1. Có thể chữa thoát vị bẹn bằng thuốc không? Hiện nay, chưa có thuốc đặc trị dành cho bệnh thoát vị bẹn. Chính vì thế, thuốc hay cách gọi khác là điều trị nội khoa hoàn toàn không phải lựa chọn tối ưu nhất. Thuốc chỉ có tác dụng làm giảm các triệu chứng khó chịu chứ không thể xử lý các khối thoát vị. Phương pháp điều trị hiệu quả nhất và cũng là tiêu chuẩn tuyệt đối cho bệnh lý thoát vị bẹn là phẫu thuật. Chỉ có phẫu thuật mới có thể đưa các tạng về vị trí bình thường, củng cố vững chắc thành bụng. Tuy nhiên trước hết người bệnh cần được tiến hành thăm khám chi tiết, đánh giá tình trạng bệnh để bác sĩ có thể đưa ra kết luận chính xác. Một số trường hợp người cao tuổi, người có bệnh lý nền phức tạp không thể phẫu thuật có thể được chỉ định sử dụng dải đeo túi thoát vị, mặc quần chật… Khuynh hướng hiện nay được khuyến cáo là nên giải quyết càng sớm càng tốt và tốt nhất nên điều trị ngay khi phát hiện bệnh để đề phòng những biến chứng nguy hiểm có thể xảy tới. Nghĩa là với mọi lứa tuổi (trừ trường hợp trẻ sinh non hoặc có bệnh lý nặng theo kèm) đều có thể thực hiện phẫu thuật chữa thoát vị bẹn. 3.2. Phẫu thuật nội soi chữa thoát vị bẹn Trước kia, người bệnh thoát vị bẹn thường được chỉ định thực hiện phương pháp mổ mở truyền thống, tiềm ẩn nhiều nguy cơ phẫu thuật cao. Hiện nay, phẫu thuật nội soi cho thấy ưu điểm vượt trội hơn hẳn và trở thành phương pháp điều trị thoát vị bẹn phổ biến nhất.  Mổ nội soi có độ chính xác cao cùng nhiều lợi điểm như ít xâm lấn, đường mổ nhỏ, ít đau hơn, giảm nguy cơ nhiễm trùng, ít mất máu, đảm bảo tính thẩm mỹ và cải thiện hiệu quả điều trị. Không chỉ vậy, nếu người bệnh thực hiện mổ nội soi thì thời gian mổ cũng như thời gian phục hồi sẽ nhanh hơn hẳn so với mổ mở. Sau khi mổ nội soi thoát vị bẹn, thường chỉ sau khoảng 1 – 2 tuần, người bệnh đã có thể sinh hoạt bình thường trở lại. Đây là phương pháp điều trị tối ưu có tỷ lệ tái phát thấp và hiệu quả cao nhất. Như vậy, có thể khẳng định rằng thuốc không thể chữa thoát vị bẹn dứt điểm hoàn toàn mà gần như việc thực hiện phẫu thuật sẽ là chỉ định bắt buộc. Người bệnh cần lựa chọn đơn vị y tế uy tín, trang thiết bị hiện đại cùng đội ngũ bác sĩ giỏi giàu chuyên môn để nhanh chóng tiến hành phẫu thuật điều trị bệnh một cách tốt nhất tránh những rủi ro sau này.
thucuc
1,259
Có nên trồng răng implant? Trồng răng để thay thế vị trí răng đã mất là cách tốt nhất để giúp người bệnh bảo vệ sức khỏe răng miệng, phòng tránh nguy cơ tiêu xương hàm, đảm bảo tính thẩm mỹ cho khuôn mặt. Hiện nay, phương pháp trồng răng implant đang được rất nhiều người lựa chọn. Vậy phương pháp này có những ưu điểm gì, có gây đau không, có nên trồng răng implant không? 1. Trồng răng Implant có đau không? Có nguy hiểm không? 1.1. Trồng răng implant có đau không? Trồng răng implant là một kỹ thuật hiện đại, giúp người bệnh hạn chế nhiều nguy cơ về sức khỏe răng miệng, đảm bảo tính thẩm mỹ lại có độ bền cao. Tuy nhiên, vì sợ đau nên nhiều người vẫn e ngại, băn khoăn về việc có nên trồng răng implant không. Theo các chuyên gia, người bệnh không nên quá lo lắng vì trước khi thực hiện trồng răng, bác sĩ sẽ gây tê cục bộ cho người bệnh. Do đó, trong quá trình trồng răng, bệnh nhân sẽ không bị đau. Bác sĩ cũng có thể thực hiện gây mê toàn thân trong những trường hợp cần thiết. Thông thường, sau khi thuốc gây tê, gây mê hết tác dụng, bệnh nhân sẽ cảm thấy đau nhẹ. Một số trường hợp được sử dụng thuốc an thần để có tâm lý thoải mái giúp quá trình trồng răng diễn ra thuận lợi. 1.2. Trồng răng implant có nguy hiểm không? Trồng răng implant là phương pháp hiện đại, có nhiều ưu điểm nhưng cần được thực hiện đúng kỹ thuật. - Nhiễm trùng vùng cấy ghép Implant: Khi vùng cấy ghép bị viêm nhiễm, bệnh nhân cần được điều trị càng sớm càng tốt để tránh tình trạng viêm nhiễm ở các răng lân cận, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe răng miệng và cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Nguyên nhân phổ biến gây ra viêm nhiễm là do người bệnh không vệ sinh răng miệng đúng cách và cẩn thận khi vết thương chưa lành hẳn. - Chân Implant bị viêm: Sau quá trình cấy ghép implant, người bệnh thực hiện vệ sinh răng miệng kém, thường xuyên có thói quen hút thuốc lá có thể khiến cho chân implant bị viêm. Về lâu dài, tình trạng này ngày càng nghiêm trọng hơn, gây tiêu xương và trụ implant sẽ không thể bám dính chắc chắn được vào khuôn hàm, implant bị lỏng lẻo và thậm chí phải loại bỏ. - Tổn thương đến các vùng xung quanh: Trong quá trình thực hiện cấy ghép, nếu làm tổn thương dây thần kinh, người bệnh có thể bị đau, tê ở vùng răng lợi. Người bệnh cần liên hệ ngay với các bác sĩ nếu tình trạng đau không thuyên giảm. Trường hợp xảy ra sai sót trong kỹ thuật trồng răng, các nha sĩ sẽ thực hiện tháo ra và lắp lại cho chính xác để phòng ngừa biến chứng đứt dây thần kinh. - Cấy ghép Implant không đúng vị trí có thể khiến cho người bệnh luôn cảm thấy đau buốt và không phát âm rõ lời. 2. Có nên trồng răng implant không? - Trồng răng implant là phương pháp hiện đại và có rất nhiều ưu điểm như sau:+ Phù hợp với sinh lý tự nhiên và không gây hại đến cơ thể người được trồng răng. + Rất chắc khỏe và đảm bảo chức năng nhai. + Đảm bảo tính thẩm mỹ cho khuôn mặt và khả năng phát âm của người bệnh. + Hạn chế được tình trạng tiêu xương hàm. + Trong quá trình thực hiện không cần phải mài những chiếc răng kế bên. + Răng Implant có độ bền cao, có thể thực hiện được lâu dài và có những trường hợp có thể sử dụng vĩnh viễn. - Một số mặt hạn chế của phương pháp cấy ghép implant: + Chi phí cao hơn so với những phương pháp khác, + Quy trình thực hiện kéo dài: Có những đối tượng chỉ cần thực hiện trong vài ngày, nhưng cũng có đối tượng thực hiện trồng răng implant trong khoảng vài tháng. Đối với những trường hợp đặc biệt, cần theo dõi nghiêm ngặt để đánh giá sự ổn định của implant. + Không phù hợp với một số đối tượng. Do đó, bạn nên đến khám trực tiếp. Trong quá trình khám, các bác sĩ sẽ tư vấn chi tiết để bạn đưa ra quyết định có nên trồng răng implant hay không. 3. Những ai nên trồng răng Implant? Như đã nói phía trên, trồng răng implant là phương pháp hiện đại và có nhiều ưu điểm nhưng không phải phù hợp với tất cả mọi người. Những trường hợp nên trồng răng implant bao gồm: - Người bị mất răng bẩm sinh. - Các trường hợp bị sâu răng nghiêm trọng, bị hỏng răng cần nhổ bỏ. - Trên cung hàm có răng bị thiếu. - Răng quá yếu, không thể làm cầu răng. - Cần hồi phục răng để đảm bảo nhai, nghiền thức ăn dễ dàng. - Trường hợp đã đi trồng răng giả nhưng bị hỏng. 4. Người lớn tuổi, trung niên có nên làm răng Implant? Người trưởng thành đảm bảo xương hàm phát triển ổn định thì có thể thực hiện trồng răng implant. Do đó, người lớn tuổi và người trung niên vẫn có thể trồng răng implant nếu đảm bảo sức khỏe tổng thể tốt và chất lượng xương hàm tốt. Trước khi đưa ra lời khuyên cụ thể, bác sĩ sẽ cần thăm khám sức khỏe răng miệng và sức khỏe tổng quát cho người bệnh. Nếu bệnh nhân mắc phải các bệnh lý mạn tính như tim mạch, bệnh tiểu đường, cao huyết áp,... có thể thực hiện phục hình răng bằng những phương pháp khác.5. Những thông tin cần biết trước khi trồng răng implant Dưới đây là những lưu ý giúp bạn hiểu rõ được những thông tin cơ bản trước khi thực hiện trồng răng implant: - Thăm khám răng miệng để hiểu rõ được tình trạng sức khỏe răng miệng hiện tại của mình. Nếu có bệnh, cần được điều trị sớm trước khi trồng răng để giảm nguy cơ biến chứng và giúp việc cấy ghép đạt hiệu quả cao nhất. Hệ thống nha khoa Med
medlatec
1,052
Đo kính mắt định kỳ: Việc cần làm để bảo vệ sức khỏe đôi mắt Trong xã hội hiện đại, vấn đề tật khúc xạ đã trở thành một thách thức ngày càng phổ biến đối với sức khỏe thị lực của chúng ta. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng nhìn rõ của mỗi người mà còn tạo ra những trở ngại trong cuộc sống hàng ngày. Đo kính mắt định kỳ là việc cần thiết giúp phát hiện sớm tật khúc xạ, cũng như kiểm soát và bảo vệ đôi mắt. 1. 3 Lý do quan trọng bạn nên đo kính mắt định kỳ Khám và đo kính định kỳ giúp phát hiện tật khúc xạ, hoặc sự thay đổi độ khúc xạ, giúp bảo vệ sức khỏe thị lực. Thăm khám và đo kính mỗi năm 1-2 lần không chỉ là một biện pháp phòng tránh, mà còn là bước quan trọng để duy trì và bảo vệ khả năng nhìn của chúng ta trong thời đại ngập tràn công nghệ và ánh sáng xanh. Điều này trở nên quan trọng với sự gia tăng của tình trạng tật khúc xạ, ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới. 3 lý do bạn nên khám và đo kính định kỳ, đó là: – Phòng ngừa tình trạng tật khúc xạ: Đo kính mắt định kỳ giúp phát hiện sớm và điều trị các vấn đề thị lực như cận thị, viễn thị, loạn thị và các bệnh lý khác, giữ cho tình trạng khúc xạ ổn định. – Kiểm soát độ cận/viễn/loạn để điều chỉnh kính phù hợp: Đối diện với môi trường làm việc, học tập, sử dụng nhiều máy tính, thiết bị điện tử, khiến cho đôi mắt chúng ta dễ dàng bị tăng độ. Vì vậy, việc khám mắt và đo kính hàng năm đảm bảo rằng chúng ta sở hữu đúng đôi kính phù hợp, giúp giảm mệt mỏi và nâng cao hiệu suất làm việc. – Bảo vệ sức khỏe toàn diện: Sức khỏe của đôi mắt ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống. Việc khám mắt định kỳ không chỉ giúp giữ cho thị lực luôn sắc nét mà còn đóng góp vào sức khỏe toàn diện của cơ thể. 2. Các vấn đề thị lực thường gặp Trẻ em là đối tượng cần khám và đo kính mắt định kỳ bởi dễ mắc các tật khúc xạ. Việc đo kính mắt không chỉ giúp xác định độ cận, viễn, loạn thị, mà còn đóng vai trò quan trọng trong phát hiện một số bệnh lý mắt như: – Cận thị (Myopia): Là tình trạng mắt không nhìn rõ các vật ở xa. Đây là một trong những vấn đề thị lực phổ biến nhất hiện nay. Kính cận sẽ hỗ trợ người dùng để điều chỉnh độ nhìn xa một cách rõ ràng. – Viễn thị (Hyperopia): Ngược lại với cận thị, viễn thị là tình trạng không nhìn rõ các vật ở gần. Khi đó, kính viễn sẽ hỗ trợ người dùng để cải thiện thị lực trong khoảng gần. – Loạn thị (Astigmatism): Đây là tình trạng hình ảnh trở nên mờ và biến dạng do bề mặt của giác mạc không phẳng. Những người bị loạn thị sẽ được tư vấn dùng kính loạn thị để có thể điều chỉnh sự bất thường này, giúp người dùng có thể nhìn tốt hơn. – Đục thủy tinh thể (Cataracts): Là tình trạng đục của thủy tinh thể, ảnh hưởng nghiêm trọng tới thị lực, thậm chí mù lòa. Phẫu thuật thay thủy tinh thể là phương pháp tốt nhất giúp người bệnh cải thiện thị lực. – Lác mắt (Strabismus): Tình trạng khi mắt không cùng hướng một điểm, gây mất cân bằng thị lực. Kính đặc biệt cho mắt lác và liệu pháp đặc trị có thể được bác sĩ đề xuất cho người bệnh. – Bệnh Glocom (Glaucoma): Là bệnh lý gây tổn thương dần dần đến thần kinh thị giác. Đo kính mắt có thể giúp kiểm tra áp lực trong mắt và theo dõi sự biến động của bệnh. – Thoái hóa điểm vàng (Macular Degeneration): Là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mất thị lực ở người cao tuổi. Khám mắt định kỳ có thể theo dõi và quản lý sự biến động của bệnh. Như vậy, việc thực hiện khám và đo kính định kỳ không chỉ giúp phát hiện và điều trị kịp thời các vấn đề thị lực, mà còn đóng góp vào việc bảo vệ và duy trì sức khỏe mắt toàn diện. 3. Các bước khám và đo kính 3.1. Khám với bác sĩ Trước hết, bác sĩ sẽ khai thác thông tin từ người bệnh, hỏi về các vấn đề người bệnh gặp phải khi nhìn. Tiếp theo, bác sĩ sẽ kiểm tra thị lực cơ bản để đánh giá khả năng nhìn xa và nhìn gần của bệnh nhân. Bảng chữ sẽ được sử dụng để đo lường độ cận thị và viễn thị. 3.2. Đo nhãn áp Đây là bước quan trọng giúp xác định nguy cơ glaucoma. Việc này thường được thực hiện bằng cách sử dụng máy đo áp suất bên trong mắt. 3.3. Đo kính mắt với máy khúc xạ tự động Bước này sẽ giúp đo lường chính xác độ khúc xạ của mắt bằng máy. Quá trình này có thể đo độ cong của giác mạc và xác định mức độ loạn thị. 3.4. Tư vấn và lựa chọn kính mắt sau khi đo kính mắt Hiện nay có rất nhiều mẫu gọng và tròng kính với kiểu dáng, tính năng khác nhau. Tùy theo sở thích, đặc thù công việc, tài chính…, bạn sẽ được mẫu kính phù hợp. Sau khi có kết quả từ bước kiểm tra, các bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn các lựa chọn về kính mắt phù hợp. Hiện nay có rất nhiều loại kính với các đặc tính như chống tia UV, chống ánh sáng xanh, chống xước, chống lóa, chống hơi nước… Tùy theo nhu cầu và kinh tế, bạn có thể chọn kính mắt phù hợp nhất với bản thân. 3.5. Thử kính Khách hàng sẽ đeo thử kính trong khoảng 15-30 phút và đi lại để kiểm tra sự phù hợp xem có gặp các vấn đề như chóng mặt, đau đầu hay không. Nếu có, bạn hãy báo lại cho bác sĩ để có sự điều chỉnh thích hợp. 3.6. Cắt kính Để có đôi kính vừa vặn nhất, kỹ thuật viên sẽ đo kích thước chiều rộng mũi, chiều dài cầu mũi, khoảng cách mắt, và điều chỉnh tròng kính, gọng kính cho phù hợp nhất với khuôn mặt của mỗi khách hàng. Trước những thách thức mà đôi mắt của chúng ta phải đối mặt hàng ngày, việc duy trì và bảo vệ sức khỏe thị lực là không thể phủ nhận. Khám và đo kính không chỉ là biện pháp an toàn mà còn là cách tốt nhất để đảm bảo rằng bạn đang sở hữu đôi mắt khỏe mạnh và sáng bóng.
thucuc
1,204
Công dụng thuốc Megistan Megistan là thuốc tác động lên đường tiêu hóa, thường được chỉ định trong điều trị các bệnh lý gan mật, sỏi túi mật,... Để dùng thuốc hiệu quả, người bệnh cần tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Megistan trong bài viết dưới đây. 1. Megistan là thuốc gì? Megistan có thành phần chính là muối Ursodeoxycholic Acid - tác dụng ngăn cản sự hình thành sỏi mật, điều trị các bất thường của rối loạn chức năng gan,...Megistan tác dụng ngăn chặn hình thành sỏi mật qua cơ chế tập trung acid ursodeoxycholic ở mật, ức chế hấp thu cholesterol ở ruột, làm giảm độ bão hòa cholesterol trong ống mật. Độ bão hòa cholesterol giảm dẫn đến quá trình hòa tan dần dần cholesterol trong sỏi mật.Trong bệnh lý gan do ứ mật, Acid ursodeoxycholic làm tăng quá trình lưu thông trong ống mật, giảm tính bảo mòn của muối mật, từ đó giảm độ độc cho tế bào. Megistan cũng bảo vệ tế bào gan khỏi các tác hại của acid mật như deoxycholat, iithocholat, chenodeoxycholic.Thuốc Megistan được hấp thu chủ yếu ở ruột non sau khi uống, chuyển hóa ở gan, liên kết mạnh với các protein huyết tương, cuối cùng được thải trừ phần lớn qua phân. 2. Chỉ định của thuốc Megistan Megistan được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý sau:Sỏi cholesterol ở túi mật đường kính dưới 15mm không cản quang.Bệnh nhân có sỏi túi mật nhưng chống chỉ định phẫu thuật.Xơ gan nguyên phát.Viêm xơ đường dẫn mật.Các bệnh gan mật mạn tính do chứng bệnh nhầy nhớt. 3. Chống chỉ định của thuốc Megistan Thuốc Megistan không được chỉ định sử dụng trong các trường hợp bệnh lý sau:Dị ứng với acid ursodeoxycholic hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Phụ nữ có thai không có chỉ định dùng Megistan do nguy cơ độc tính trên thai nhi.Bệnh nhân dị ứng với acid mật.Người bệnh sỏi mật có biến chứng, đau quặn mật, viêm tụy, loét dạ dày tá tràng, tắc nghẽn đường mật, viêm ống mật, viêm túi mật.Bệnh nhân sỏi mật là sỏi calci.Bệnh lý suy giảm khả năng co bóp của túi mật, túi mật không hoạt động hoặc kém hoạt động.Túi mật không hoạt động.Ứ mật trong hoặc ngoài gan.Bệnh lý gan cấp tính hoặc đợt cấp của bệnh gan mạn tính.Lưu ý khi dùng thuốc Megistan:Kiểm tra chức năng gan (SGOT, SGPT, GGT, bilirubin) trước và trong khi dùng thuốc.Bệnh nhân tăng men gan cần thận trọng khi dùng thuốc, nếu cần có thể ngưng sử dụng thuốc.Cần có các cận lâm sàng về hình ảnh trước và trong khi điều trị thuốc cho bệnh nhân sỏi mật cholesterol để đưa ra liệu trình và đánh giá hiệu quả của thuốc.Nếu không nhìn thấy hình ảnh túi mật trên X-quang, sỏi đá vôi hóa, suy giảm khả năng co bóp của túi mật, xuất hiện cơn đau quặn mật thường xuyên thì không nên dùng Megistan.Bệnh nhân tiêu chảy nên giảm liều điều trị của Megistan, tiêu chảy nặng có thể ngừng điều trị.Bệnh nhân xơ gan do ứ mật nguyên phát, suy giảm chức năng gan cần theo dõi nồng độ acid mật trong huyết tương trong suốt quá trình sử dụng thuốc.Xem xét tăng liều Megistan và sử dụng phối hợp các thuốc điều trị khác trong trường hợp bệnh nhân ứ mật gây mẩn ngứa.Sử dụng thuốc phải kết hợp với chế độ ăn kiêng, giảm calo và cholesterol.Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ nên cân nhắc lợi ích trước khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú. 4. Tương tác thuốc của Megistan Một số tương tác thuốc của Megistan có thể gặp:Sử dụng đồng thời Megistan với các thuốc kháng acid (Cholestyramin, aluminium), thuốc hạ lipid máu, estrogen, Progestin, Clofibrate, Colestipol, làm giảm sự hấp thu và tác dụng của thuốc.Than hoạt tính làm giảm hấp thụ thuốc Megistan khi dùng chung.Megistan làm tăng hấp thu và tăng tác dụng của các thuốc Cyclosporin.Ciprofloxacin bị giảm tác dụng khi dùng chung với Megistan. 5. Liều dùng và cách dùng Cách dùng thuốc Megistan:Megistan được bào chế dưới dạng viên nang mềm. Uống trực tiếp với lượng nước vừa đủ trong bữa ăn.Uống 1 lần và buổi tối hoặc chia 2 lần sáng và tối.Liều dùng trong điều trị sỏi túi mật cholesterol:Liều thông thường: 5 – 10mg/kg/ngày; trung bình: 7,5 =mg/kg/ngày.Đối với bệnh nhân béo phì liều: 10mg/kg/ngày.Thời gian điều trị tối thiểu là 6 tháng, nếu kích thước sỏi lớn hơn 1cm có thể kéo dài đến 12 tháng.Liều dùng trong điều trị bệnh gan mật mạn tính:Liều thông thường: 13 – 15mg/kg/ngày.Liều bắt đầu: 200mg/ngày, sau đó tăng liều dần đạt đến liều điều trị khoảng 4-8 tuần.Bệnh gan mật mắc phải do bệnh nhầy nhớt, liều điều trị: 20mg/kg/ngày. 6. Tác dụng phụ của thuốc Megistan Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng thuốc Megistan. Phản ứng dị ứng, ngứa, nổi mề đay.Tiêu chảy, phân nhão, kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa, nôn, buồn nôn.Viêm túi mật, viêm loét dạ dày.Nhiễm trùng đường tiết niệu.Đau bụng hạ sườn phải.Tóm lại, Megistan là thuốc có tác dụng điều trị các bệnh lý gan mật nguyên phát, sỏi mật hay giảm hình thành sỏi cholesterol ở mật. Megistan có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn cho cơ thể, vì vậy nên sử dụng thuốc dưới chỉ định của bác sĩ.
vinmec
933
Tẩy trắng răng: Có nên không và có đau không? Nhiều năm trở lại, tẩy trắng răng luôn là một phương pháp phổ biến bởi khả năng cải thiện vẻ đẹp hàm răng của nó. Tuy nhiên, nhiều người không tự tin với hàm răng của mình nhưng lại không biết có nên tẩy trắng răng hay không, có đau không. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu kỹ hơn về phương pháp này nhé! 1. Giới thiệu phương pháp tẩy trắng răng 1.1. Tẩy trắng răng là gì? Thực tế, tẩy trắng răng là phương pháp dùng năng lượng ánh sáng, kết hợp với chất oxy hoá để tạo ra phản ứng oxy hoá. Chính phản ứng này sẽ giúp phá vỡ các chuỗi phân tử màu sắc trong ngà răng, trả lại vẻ trắng sáng cho hàm răng đã bị ố màu. Tẩy trắng răng là phương pháp phổ biến, giúp cải thiện vẻ đẹp của hàm răng. 1.2. Nguyên nhân khiến răng ố vàng, xỉn màu Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng răng ố vàng, xỉn màu. Ví dụ như: – Nhiễm Florua: Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này là do trong nước uống hoặc kem đánh răng có chứa lượng florua quá lớn. Hiện tượng dẫn đến việc hình thành lớp màu trắng đục trên răng. – Tuổi tác: Người cao tuổi có lớp men răng mỏng và yếu hơn nên dễ bị ngả màu. – Nhiễm màu từ thực phẩm: Một số loại thực phẩm nếu tiêu thụ quá nhiều sẽ gây ảnh hưởng đến màu răng như: trà, cà phê, thuốc lá… – Bệnh về răng: Một số bệnh về răng như sâu răng, thiểu sản men răng… đều gây ảnh hưởng đến màu răng. – Vệ sinh răng miệng sai cách: Vệ sinh răng miệng qua loa khiến cho các mảng bám từ thực phẩm không được loại bỏ hiệu quả. Ngược lại, vệ sinh răng miệng quá kĩ, đánh răng quá mạnh… sẽ làm mòn lớp màu ở men răng. – Dược phẩm: Việc sử dụng quá nhiều hoặc quá lâu các loại dược phẩm như thuốc kháng histamin hay tetracycline đều là nguyên nhân gây xỉn răng nghiêm trọng nhất. 1.3. Những ai nên và không nên sử dụng phương pháp tẩy răng? Phương pháp này ra đời đã đáp ứng được mong muốn một hàm răng trắng sáng cho nhiều người và giúp họ trở nên vô cùng tự tin. Tuy nhiên, tẩy trắng răng chỉ phù hợp với những trường hợp sau: – Răng xỉn màu do thực phẩm hoặc dược phẩm. – Răng xỉn màu do tuổi tác. – Muốn có hàm răng trắng và sáng hơn nữa. Bên cạnh đó, một số trường hợp bị chống chỉ định tẩy răng bao gồm: – Những người bị dị ứng với một hoặc nhiều thành phần của thuốc tẩy. – Phụ nữ có thai hoặc các bé dưới 16 tuổi. – Những người mắc một số bệnh mạn tính như tiểu đường, ung thư… – Những người mắc bệnh răng miệng như: sâu răng, thiểu sản men răng, tiêu cổ răng, nhiễm trùng khoang miệng… – Những trường hợp bị nhiễm màu nặng do thuốc kháng sinh Tetracycline khiến răng đen hoặc  tím sẫm. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú không nên thực hiện tẩy răng. 2. Những phương pháp tẩy răng phổ biến 2.1. Tẩy trắng tại nhà Để thực hiện phương pháp này, bác sĩ sẽ thăm khám và tiến hành lấy dấu răng để “thiết kế” riêng máng tẩy trắng, phù hợp và vừa vặn với hàm răng của mỗi khách hàng. Máng tẩy được làm từ nhựa trong suốt, độ bền cao, có tác dụng chứa thuốc tẩy và ngăn không nước bọt tràn vào. – Ưu điểm: Phương pháp này được thiện hiện tại nhà nên giúp mọi người có thể hoàn toàn chủ động về mặt thời gian và tiết kiệm chi phí. – Nhược điểm: Vì chỉ được sử dụng loại thuốc tẩy có nồng độ khoảng 10 – 15% nên khả năng tẩy trắng của phương pháp này là rất thấp. Cụ thể thì tẩy trắng răng ở nhà chỉ phù hợp cho những trường hợp răng xỉn nhẹ hoặc do ảnh hưởng từ tuổi tác. – Quy trình thực hiện: + Làm sạch răng bằng cách: lấy cao răng hoặc dùng bàn chải loại bỏ các mảng bám trên răng. + Hàn trám những vết mòn, nứt trên răng (nếu có). + Đeo dụng cụ bảo vệ mô, nướu để hạn chế các bộ phận này tiếp xúc với thuốc tẩy + Thoa thuốc chống ê buốt giảm cảm giác khó chịu khi tẩy răng. + Sử dụng một lượng thuốc tẩy phù hợp có nồng độ 35 – 37% cùng ánh sáng với cường độ mạnh để tẩy trắng. – Ưu điểm: Tác dụng mạnh mẽ, nhanh chóng, hiệu quả với cả những trường hợp răng nhiễm màu nặng nặng, nhiễm màu do flour hay thuốc tetracycline. – Nhược điểm: Tuy là thuốc tẩy có nồng độ cao nhưng chỉ có tác dụng với răng thật. Với răng sứ hoặc các chất liệu khác thì gần như thuốc tẩy không có tác dụng. 3. Tẩy răng trắng có đau không? Các nha sĩ có thể khẳng định rằng tẩy răng trắng hoàn toàn không đau. Tuy nhiên sau mỗi quá trình tẩy thì một số người sẽ có cảm giác ê buốt, nhất là những ai có răng nhạy cảm. Nhưng mọi người cũng không cần phải quá lo lắng vì những triệu chứng này thường không nghiêm trọng, không kéo dài và sẽ kết thúc chỉ sau một vài ngày. Thực hiện tẩy răng ở địa chỉ uy tín, bác sĩ có chuyên môn và kinh nghiệm, thuốc tây chất lượng thì sẽ hiệu quả hơn, an toàn hơn. 4. Một số lưu ý khi tẩy trắng răng Để quá trình tẩy răng diễn ra hiệu quả và an toàn, các bạn hãy chú ý một vài điều sau: 4.1. Không phải ai cũng có thể tẩy trắng răng – Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú đều không nên tẩy răng dù bạn đang thiếu tự tin về hàm răng của mình. Bởi lẽ, thuốc tẩy gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe thai nhi. – Những người mắc các bệnh răng miệng như sâu răng, hở chân răng, mòn cổ răng, hay viêm nha chu… cần phải được điều trị dứt điểm trước khi thực hiện tẩy răng. – Trẻ em dưới 16 tuổi cũng không nên tẩy răng do thuốc tẩy có thể tác động đến tủy răng, gây ê buốt. 4.2. Chăm sóc răng sau khi thực hiện Khoảng hai tuần sau khi tẩy trắng răng thì răng rất nhạy cảm, do đó cần có sự chăm sóc đặc biệt để không gây ảnh hưởng và tái nhiễm màu trở lại. – Nên sử dụng ống hút khi uống nước, đặc biệt là khi uống các đồ uống có màu. – Hạn chế các đồ ăn và đồ uống quá nóng hoặc quá lạnh. – Vệ sinh răng miệng đúng cách, đánh răng kết hợp dùng nước súc miệng để duy trì sự trắng sáng cho răng, hạn chế nguy cơ răng bị ố hoặc xỉn màu trở lại. Trên đây là những thông tin cần thiết về tẩy trắng răng mà những ai đang quan tâm tới phương pháp này cần biết. Chúc các bạn luôn có một hàm răng trắng sáng, nụ cười rạng rỡ!
thucuc
1,274
Bệnh nhiễm trùng máu là gì?Nguyên nhân nào gây bệnh Nhiễm trùng máu là tình trạng nhiễm trùng nghiêm trọng, vi sinh vật gây bệnh không còn khu trú tại một cơ quan tổn thương ban đầu mà theo đường máu lan đi khắp cơ thể. Vậy bệnh nhiễm trùng máu là gì? Nguyên nhân nào gây bệnh? Bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây. Bệnh nhiễm trùng máu là gì? Nhiễm trùng máu là hiện tượng vi sinh vật gây bệnh không còn khu trú tại một cơ quan tổn thương ban đầu mà theo đường máu lan đi khắp cơ thể. Nhiễm trùng máu hay còn được gọi là nhiễm khuẩn huyết, là biến chứng phức tạp của tình trạng nhiễm trùng và có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh. Bệnh xảy ra do vi khuẩn hay virus, nấm giải phóng hóa chất vào máu để chống lại các phản ứng viêm. Những phản ứng này tạo ra hàng loạt các thay đổi trong cơ thể làm tổn thương các cơ quan như gan, thận và khiến cơ thể suy yếu nhanh. Triệu chứng nhiễm trùng máu Người bệnh nhiễm trùng máu thường có những triệu chứng như: Sốt là một trong những triệu chứng điển hình của nhiễm trùng máu Các trường hợp nhiễm trùng huyết có thể xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng như: Nguyên nhân gây nhiễm trùng máu Nguyên nhân gây nhiễm trùng máu có thể là do nhiễm trùng bởi vi khuẩn, virus hoặc nấm. Các bệnh có khả năng cao gây nhiễm trùng máu bao gồm viêm phổi, nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm trùng tiểu trên, viêm mô tế bào, u nhọt,… Lão hóa cũng là một trong những nguyên nhân làm gia tăng nhiễm trùng huyết. Bên cạnh đó, tỷ lệ các chủng vi khuẩn, virus kháng thuốc gia tăng cũng khiến việc điều trị bệnh trở nên khó khăn hơn. Các nguyên nhân khác gây ra bệnh đó là hệ miễn dịch suy yếu do HIV, điều trị ung thư, tác dụng của thuốc cấy ghép,…
thucuc
352
Uống thuốc gút như thế nào cho đúng cách? Gút (gout) là bệnh lý nguy hiểm với tỷ lệ biến chứng cao. Vì vậy, người bệnh cần uống thuốc gout đúng theo chỉ định của bác sĩ về liều dùng và cách dùng để kiểm soát bệnh tốt nhất. 1. Những biến chứng nguy hiểm của bệnh gout Gút là 1 bệnh khớp vi tinh thể. Nguyên nhân gây bệnh là do acid uric máu tăng, lắng đọng trong màng hoạt dịch khớp, gây viêm khớp. Ở Việt Nam, bệnh gút đang trở nên phổ biến, đứng thứ 4 trong 15 bệnh khớp thường gặp nhất.Khi mắc bệnh gout mà không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách, bệnh có thể để lại nhiều biến chứng, dẫn tới những hậu quả nặng nề, thậm chí là tử vong. Có 4 loại biến chứng của bệnh gout là:Biến chứng liên quan tới tổn thương xương khớp: Là tình trạng hủy hoại khớp, đầu xương, khiến bệnh nhân tàn phế. Các hạt tophi bị loét vỡ, khiến vi khuẩn xâm nhập vào khớp, gây viêm khớp nhiễm khuẩn, thậm chí là nhiễm trùng khớp;Biến chứng liên quan tới tổn thương thận: Thận ứ nước ứ mủ, sỏi thận, suy thận, tai biến mạch máu não, tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim,...;Biến chứng liên quan đến chẩn đoán nhầm: Bệnh gút thường bị chẩn đoán nhầm sang viêm khớp nhiễm khuẩn, được điều trị bằng nhiều loại kháng sinh khác nhau. Người bệnh có nguy cơ dị ứng thuốc kháng sinh, thậm chí có thể tử vong. Một trong những chẩn đoán nhầm khác là sang viêm khớp dạng thấp. Từ đó, người bệnh được điều trị tràn lan bằng các loại thuốc chống viêm không steroid, dexamethason, prednisolon. Hậu quả là dẫn tới biến chứng loãng xương, gãy xương, lao, tiểu đường, tăng huyết áp,...;Biến chứng liên quan tới tai biến do dùng thuốc: Kể cả khi chẩn đoán đúng, việc điều trị bệnh gút vẫn có thể gây tai biến. Các thuốc chống viêm không steroid có thể gây tổn thương ở nhiều cơ quan như thận, hệ tiêu hóa, máu, gây dị ứng,... 2. Nguyên tắc điều trị bệnh gút Người bệnh gút cần xác định tư tưởng điều trị lâu dài, không được bỏ thuốc kể cả khi bệnh có biểu hiện thuyên giảm. Việc này sẽ giúp ngăn ngừa nguy cơ tái phát bệnh trong thời gian dài. Ngoài ra, người bệnh nên tích cực phối hợp với bác sĩ trong việc điều trị, ngăn ngừa biến chứng của bệnh bằng cách thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt và sử dụng thuốc đúng.Để trị bệnh hiệu quả, cần thường xuyên kiểm tra acid uric máu, acid uric niệu và chức năng thận. Đồng thời, người bệnh cũng cần được chẩn đoán, điều trị các bệnh đi kèm như tiểu đường, tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa lipid,...Gút có 2 thể là: Cấp tính và mãn tính. Hiện nay, y học vẫn chưa có phương pháp điều trị khỏi bệnh hoàn toàn. Mục đích chính của việc điều trị là làm giảm cơn đau do gút và ngăn ngừa sự gia tăng của acid uric trong máu. 3. Uống thuốc gout thế nào đúng cách? Các thuốc điều trị bệnh gout hiện bao gồm: Thuốc điều trị triệu chứng (giúp người bệnh giảm đau đớn khi bị cơn gút cấp) và thuốc điều trị dự phòng (kéo giãn khoảng cách giữa các cơn gút, ngăn ngừa các cơn tấn công, tránh sự hình thành sạn thận và khối u quanh khớp bị gút).Vậy uống thuốc gút như thế nào cho đúng cách? Sau đây là một số loại thuốc và hướng dẫn sử dụng:3.1 Thuốc điều trị cơn gút cấp. Các loại thuốc thường được sử dụng để điều trị cơn gút cấp là:ColchicinĐây là loại thuốc được sử dụng để làm giảm đau trong các đợt gút cấp. Bệnh nhân nên dùng thuốc càng sớm càng tốt (trong vòng 12 giờ đầu tiên sau khi khởi phát cơn gút).Tuy nhiên, khi uống thuốc gout Colchicin, nếu có triệu chứng nôn hoặc tiêu chảy thì người bệnh nên giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc. Đồng thời, bệnh nhân cần báo cho bác sĩ để được điều chỉnh về liều dùng hoặc thay thế bằng loại thuốc khác. Ngoài ra, thuốc Colchicin có thể gây nổi mề đay, suy giảm tủy xương, ban đỏ dạng sởi, viêm thần kinh ngoại biên, rụng tóc,... Tuy nhiên, các tác dụng phụ này rất hiếm gặp nếu bệnh nhân sử dụng đúng liều.Sử dụng thuốc Colchicin thận trọng ở người bệnh có tiền sử mắc bệnh dạ dày - ruột, gan, tim, thận. Những bệnh nhân mắc các bệnh trên trầm trọng không nên sử dụng thuốc Colchicin. Đồng thời, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người già, người có sức khỏe yếu, phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú. Ngoài ra, không nên dùng Colchicin trong thời gian dài vì có thể gây các bệnh về nhược cơ. Trong trường hợp người bệnh không sử dụng được Colchicin, có thể dự phòng bằng các loại thuốc kháng viêm không steroid với liều thấp.Thuốc kháng viêm không steroid. Người bị bệnh gút có thể sử dụng 1 trong các loại thuốc sau: Indomethacin, naproxen, ketoprofen, ibuprofen, piroxicam, diclofenac,... hoặc các nhóm thuốc ức chế chọn lọc COX-2 (celecoxib, meloxicam, etoricoxib,...).Tuy nhiên, do nhóm thuốc kháng viêm không steroid có tác dụng phụ trên đường tiêu hóa nên chống chỉ định sử dụng cho những bệnh nhân bị gút mắc kèm theo các bệnh như suy thận, viêm loét dạ dày - tá tràng. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng uống thuốc gout phối hợp thuốc kháng viêm không steroid với Colchicin để nâng cao tác dụng, hạn chế các phản ứng bất lợi của cả 2 loại thuốc.Corticoid. Thuốc Corticoid đường toàn thân sẽ được bác sĩ chỉ định khi các thuốc kể trên không có hiệu quả hoặc chống chỉ định ở một số bệnh nhân. Tuy nhiên, vì Corticoid có nhiều tác dụng phụ trên nhiều hệ cơ quan trên cơ thể nên cần sử dụng hạn chế, chỉ dùng ngắn ngày theo chỉ định, có sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa.Ngoài việc điều trị chống viêm, giảm đau, bệnh nhân còn cần sử dụng thêm thuốc hạ acid uric máu để dự phòng cơn gút cấp.3.2 Thuốc dự phòng cơn gút cấp. Uống thuốc gout thế nào? Vì các thuốc làm giảm triệu chứng của cơn gút cấp kể trên không thể ngăn chặn sự gia tăng của acid uric máu nên không dự phòng được cơn gút tiếp theo. Biện pháp lâu dài và tốt nhất là sử dụng các loại thuốc làm giảm nồng độ acid uric để ngăn chặn sự lắng đọng của các tinh thể urat trong xương.Các thuốc thường được sử dụng là:AllopurinolĐây là loại thuốc hàng đầu được sử dụng. Tuy nhiên, khi mới dùng, nên bắt đầu với liều thấp, sau tăng dần mỗi 3 - 4 tuần/lần cho tới khi nồng độ acid uric máu của bệnh nhân trở lại mức bình thường. Do thuốc Allopurinol gây độc cho thận nên cần thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân có tiền sử suy thận.Trong quá trình dùng thuốc Allopurinol, người bệnh cần được kiểm tra chức năng thận thường xuyên. Khi độ lọc cầu thận giảm thì nên giảm liều dùng thuốc hoặc giãn khoảng cách giữa các lần dùng thuốc. Thuốc Allopurinol không được sử dụng trong điều trị cơn gút cấp mà chỉ dùng khi đã thuyên giảm tình trạng viêm khớp.ProbenecidĐây là loại thuốc được sử dụng hằng ngày để dự phòng bệnh gút tái phát. Tuy nhiên, thuốc có tác dụng phụ là gây buồn nôn, đau bụng, nhức đầu, phát ban da và sỏi thận. Vì vậy, người bệnh uống thuốc gout này cần phải cẩn trọng.Pegloticase. Loại thuốc này có tác dụng làm giảm acid uric máu nhanh hơn so với nhiều loại thuốc khác. Người bệnh được tiêm thuốc 2 lần/tuần vào tĩnh mạch. Các tác dụng phụ bệnh nhân có thể gặp khi dùng thuốc là đau họng, buồn nôn, đau ngực, táo bón, bầm tím vùng tiêm,...Febuxostat. Thuốc này được chỉ định sử dụng nếu người bệnh bị gút kèm suy thận hoặc gặp phải tác dụng không mong muốn với thuốc Allopurinol.Tự ý dùng thuốc trị gút có thể khiến bệnh nặng hơn và dẫn tới nguy cơ xảy ra nhiều biến chứng trầm trọng. Do đó, khi uống thuốc gout, người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Dùng thuốc đúng cách sẽ làm giảm triệu chứng khó chịu do bệnh gút gây ra, đồng thời làm giảm mức độ phá hủy ở những khớp xương bị bệnh.
vinmec
1,498
Nguyên nhân đau nửa đầu dữ dội, biểu hiện và cách điều trị Đau nửa đầu dữ dội có thể xuất phát do nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó có những bệnh lý cực kỳ nguy hiểm cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.  Bài viết sẽ cung cấp cho bạn các kiến thức: nguyên nhân, biểu hiện, cách điều trị và những trường hợp đau đầu dữ dội cần đi thăm khám ngay để tránh gây nguy hiểm tới sức khỏe. 1. Nhận biết cơn đau nửa đầu dữ dội Cơn đau nửa đầu dữ dội thường xuất hiện rất nhanh chóng, không có dấu hiệu cảnh báo trước. Các biểu hiện bao gồm: – Đau nửa đầu dữ dội bên phải hoặc bên trái – Mắt của bên bị đau có thể bị đỏ – Nghẹt hoặc chảy nước mũi ở một bên bị đau nhức – Da nhợt nhạt hoặc đỏ ửng – Sưng vùng quanh mắt ở khu vực bị ảnh hưởng – Cảm giác tê bì một nửa mặt Bên cạnh đó người bệnh thường nhạy cảm với âm thanh và ánh sáng. Cơn đau đầu xuất hiện đột ngột, kéo dài có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm. 2. Nguyên nhân gây đau nửa đầu dữ dội Đau nửa đầu dữ dội thường do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Tuy nhiên, nguyên nhân được chia thành 2 dạng chính sau đây. 2.1 Đau nửa nửa đầu dữ dội do bệnh lý – Bệnh đau nửa đầu Migraine hay còn gọi là đau nửa đầu vận mạch: cơn đau xuất hiện theo từng cơn, có thể từ nhẹ đến dữ dội, da đầu căng theo nhịp giật của mạch. Có thể gây biến chứng thần kinh như liệt nửa người, co giật, nhồi máu não. – Đau nửa đầu do khối u não chèn ép: đau đầu kéo dài, thường kèm hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn. – Đau đầu do tai biến mạch máu não: tắc mạch máu não, xuất huyết mạch máu não gây thiếu máu lên não, có thể để lại nhiều di chứng nặng như liệt nửa người, giảm thị lực,… – Đau đầu do nhiễm trùng não – nhiễm trùng màng não: đau đầu thường đi kèm sốt, cơn đau lan tỏa liên tục, kèm theo cứng vùng gáy, sợ ánh sáng và tiếng động ồn. – Đau đầu do viêm xoang, hàm mặt, cột sống cổ: Đau đầu tại các khu vực chứa dây thần kinh vùng sọ mặt thường đau dữ dội, cơn đau tuy ngắn nhưng lại rất nặng, cảm giác như điện giật bỏng rát. 2.2 Đau nửa đầu dữ dội không do bệnh lý Đau đầu không do bệnh lý xuất phát từ những thói quen hàng ngày, cũng có thể do chấn thương từ tai nạn gây ra: – Đau đầu do chấn thương hoặc tai nạn: chấn thương khiến máu tụ trong hộp sọ, gây chèn ép dây thần kinh, làm xuất hiện các cơn đau đầu. – Đau đầu do stress, căng thẳng, lo âu: hệ thần kinh luôn trong trạng thái căng thẳng, máu lưu thông lên não kém gây ra các cơn đau đầu. Stress là một nguyên nhân khiến bệnh đau đầu gia tăng hiện nay. 3. Đau nửa đầu dữ dội khi nào cần thăm khám với bác sĩ? Trên thực tế, ngay kể cả khi chưa xuất hiện các triệu chứng đau đầu, bạn cũng nên thăm khám sức khỏe định kỳ ít nhất 6 tháng/lần. Trong trường hợp đau đầu dữ dội, kèm một số biểu hiện sau bạn nên đi thăm khám ngay vì đâu có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý não bộ nguy hiểm: – Đau đầu đột ngột, dữ dội uống thuốc giảm đau nhưng không đỡ – Đau đầu đi kèm sốt cao, buồn nôn, cứng cổ, rối loạn thần kinh, tê bì mặt, chân tay, khó nói. Đây có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý rất nguy hiểm như đột quỵ, viêm màng não, u não. – Đau đầu dữ dội sau khi đã bị chấn thương hoặc tai nạn rất có thể do máu tụ trong não. – Đau đầu ngày càng nặng hơn và xuất hiện với tần suất nhiều hơn. 4. Phương pháp điều trị đau đầu dữ dội 4.1 Điều trị nội khoa Điều trị các cơn đau đầu dữ dội chủ yếu trước mắt là cần làm giảm cơn đau và mức độ nghiêm trọng của các cơn đau đầu dữ dội, rút ngắn thời gian các cơn đau và ngăn chặn những cơn đau tiếp theo. Điều trị nội khoa cần kết hợp 2 dạng sau: – Điều trị nguyên nhân: Đây là phương pháp điều trị thường được các bác sĩ áp dụng cho bệnh nhân, chẳng hạn như sử dụng thuốc để điều trị tăng huyết áp hoặc dùng kháng sinh cho tình trạng viêm nhiễm hoặc xoang. – Điều trị triệu chứng: nghỉ ngơi và sử dụng thuốc giảm đau, có thể áp dụng bấm huyệt giảm đau đầu Mặc dù bạn có thể mua và sử dụng các loại thuốc làm giảm triệu chứng đau đầu mà không cần kê đơn. Nhưng để đảm bảo điều trị hiệu quả cũng như phòng tránh các vấn đề như dị ứng thuốc, tác dụng phụ của thuốc, bạn nên thăm khám và tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ. Việc lạm dụng thuốc giảm đau sẽ khiến tình trạng đau đầu càng khó cải thiện hơn, bạn có khả năng phụ thuộc vào thuốc trong những lần tiếp theo, do đó  người bệnh cần tránh sử dụng thuốc giảm đau. 4.2 Phẫu thuật Nếu nguyên nhân gây đau nửa đầu dữ dội do các khối u não gây chèn ép, hoặc do máu tụ trong não hoặc một số bệnh lý thần kinh, não bộ mà việc sử dụng thuốc để điều trị nội khoa không có hiệu quả, thì các bác sĩ sẽ cân nhắc phẫu thuật để giải quyết nguyên nhân gây đau đầu. Bên cạnh đó, người bệnh có thể thực hiện một số phương pháp hỗ trợ điều trị giảm đau đầu tại nhà như: – Chườm lạnh lên vùng đầu, cổ vai gáy bị đau. – Tránh những yếu tố căng thẳng thần kinh – Tạo chế độ dinh dưỡng phù hợp, đảm bảo ổn định đường huyết – Tắm hoặc ngâm chân nước ấm để giảm stress, lưu thông khí huyết – Tập thể dục thường xuyên và có thời gian nghỉ ngơi khoa học Ngoài ra, bạn còn có thể áp dụng một số phương pháp điều trị thay thế khác như châm cứu, thiền hoặc sử dụng các thực phẩm hỗ trợ. Tuy nhiên, bạn cần thăm khám với bác sĩ thần kinh, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi thực hiện các phương pháp thay thế nào để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả tốt nhất. Chườm lạnh sẽ giúp hỗ trợ làm giảm cơn đau đầu.
thucuc
1,197
Ung thư dạ dày nên ăn gì? khi điều trị bệnh Hoàng Thị Hương (Thanh Xuân, HN) Trả lời Ung thư dạ dày ảnh hưởng lớn tới quá trình tiêu hóa thức ăn đặc biệt là sau khi phẫu thuật. Người bệnh có thể mất cảm giác ngon miệng, tiêu hóa thức ăn khó khăn hơn nên việc bổ sung những thực phẩm phù hợp rất quan trọng. Bị ung thư dạ dày nên ăn gì tốt trong khi điều trị bệnh là thắc mắc được nhiều người đặt ra Người bệnh ung thư dạ dày nên ăn gì trong khi điều trị bệnh? Đây cũng là thắc mắc được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Người bệnh ung thư dạ dày cần phải cung cấp đầy đủ các thực phẩm sau: Bên cạnh đó, người bệnh ung thư dạ dày cần tránh ăn các loại thực phẩm như: thực phẩm đóng hộp; thức ăn nhanh; các loại quả chua như chanh, cam bưởi; các loại thực phẩm lên men như dưa cà muối, hành…; các loại thực phẩm cay nóng như ớt, tỏi… Người bệnh ung thư dạ dày cần phải đảm bảo đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho sức khỏe như thịt, cá, trứng, sữa… Ngoài ra, ngoài việc áp dụng chế độ ăn uống khoa học thì người bệnh ung thư dạ dày cần tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ. Theo dõi và tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn nhằm điều chỉnh phương pháp chữa bệnh phù hợp.
thucuc
258
Cách dùng thuốc giảm phù nề sau chấn thương Sau khi gặp phải các chấn thương hay phẫu thuật, phù nề như một phản ứng mà bất cứ ai cũng sẽ gặp phải trong quá trình hồi phục. Để giảm tình trạng phù nề thì người bệnh cần biết sử dụng thuốc giảm phù nề đúng cách. 1. Thuốc giảm phù nề đóng vai trò gì trong phục hồi sau chấn thương? 1.1. Phù nề là gì. Phù nề là hiện tượng sưng bọng ở các vùng trên cơ thể, phù nề thường xuất hiện ngoài da đặc biệt là bàn tay, mắt cá chân, bàn chân, cơ. Phù nề là biểu hiện cho sự tổn thương các mô liên kết tại chỗ như cơ, dây chằng, gân, da, mỡ, bao khớp, mạch máu nuôi dưỡng. Khi bị phù nề, người bệnh sẽ có cảm giác đau tức kèm theo sưng, tiếp đó 24h-48h sẽ có phản ứng bầm tím và sưng tấy mạnh hơn.Trong các sinh hoạt hàng ngày, các chấn thương phần mềm như bong gân, viêm cơ, dây chằng là điều rất dễ gặp phải. Các dạng chấn thương phần mềm thường gây ra sưng, đau, nhức tại chỗ và đặc biệt là phù nề, bầm tím. Khi gặp các dạng chấn thương này, nếu được xử lý bước đầu đúng cách như chườm, sát trùng,... thì vết thương sẽ nhanh chóng hồi phục. Tuy nhiên, với các vết thương chấn thương phần mềm nặng thì người bệnh cần sử dụng thêm thuốc chống phù nề để giảm sưng nhất có thể.1.2. Vai trò của thuốc giảm phù nề trong chấn thương phần mềm. Các loại thuốc giảm phù nề trong chấn thương phần mềm có vai trò làm giảm sự tụ máu đến vùng mô và cơ quan đang bị viêm, giúp cho quá trình viêm và áp xe được giảm đáng kể. 2. Các tác dụng của thuốc giảm phù nề 2.1. Tác dụng chính. Các thuốc chống viêm và giảm phù nề đều thuộc loại thuốc không kê đơn nên người dùng có thể tự mua ngoài hiệu thuốc mà không cần đơn của bác sĩ. Các loại thuốc giảm phù nề sau chấn thương phần mềm thường gặp là aspirin, alphachymotrypsin, ibuprofen, naproxen đều là các thuốc chống viêm giảm phù nề không steroid. Các thuốc này còn được viết tắt là nhóm thuốc NSAIDs, tác dụng trên cơ thể bằng cách ngăn chặn Prostaglandin (là một chất nhạy cảm với các dây thần kinh làm tăng cảm giác đau khi gặp phản ứng viêm, phù nề). Nhờ ngăn chặn Prostaglandin dẫn truyền tới thần kinh, thuốc NSAIDs giúp giảm phù nề và hạ sốt.2.2. Tác dụng phụ. Ngoài những tác dụng chính ra thì thuốc giảm phù nề thuộc nhóm NSAIDs cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ khác cho người bệnh như tiêu chảy, ù tai, phát ban, nổi sẩn, nôn, tức ngực và rối loạn nhịp tim. Mỗi loại thuốc khác nhau sẽ có thành phần biệt dược, tá dược khác nhau gây ra một số tác dụng phục cũng khác nhau. Do đó nếu sử dụng loại thuốc giảm phù nề sau chấn thương nào thì bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để biết rõ tác dụng phụ của chúng. 3. Cách dùng thuốc giảm phù nề sau chấn thương Một số loại thuốc giảm phù nề phổ biến hiệu quả trên thị trường hiện nay mà người bệnh có thể tìm và mua. Tuy nhiên cũng cần đọc kỹ HDSD trước khi sử dụng để tránh gặp các tác dụng không mong muốn.3.1. Alpha chymotrypsinĐây là thuốc chống phù nề sau chấn thương có thành phấn chính là Chymotrypsin hay Alphachymotrypsin. Alphachymotrypsin là men thủy phân protein có nguồn gốc từ chymotrypsinogen trong dịch tụy bò, 1 viên Alpha chymotrypsin được bào chế có thể uống, ngậm dưới lưỡi.Thuốc Alpha chymotrypsin có công dụng giúp làm kháng viêm, tụ máu và giảm phù nề ở các trường hợp áp xe, lở loét, chấn thương phần mềm hay người bệnh sau phẫu thuật.Trong các bệnh lý viêm họng, viêm phế quản, thuốc Alpha chymotrypsin còn có tác dụng lỏng các dịch tiết đường hô hấp.Liều dùng Alphachymotrypsin: Uống hoặc ngậm dưới lưỡi 2 viên/lần, sử dụng 3-4 lần/ngày. Nếu dùng theo đường ngậm dưới lưỡi thì tránh nhai thuốc mà nên để thuốc tan dần ra.3.2. Thuốc Katrypsin. Katrypsin là thuốc có thành phần chính alphachymotrypsin 21 microkatals, được dùng nhiều trong chống phù nề mô mềm. Trong các bệnh lý như viêm họng viêm phế quản thì Katrypsin được dùng nhiều do có tác dụng tiêu hủy dịch lỏng bám dính ở đường hô hấp hiệu quả. Thuốc Katrypsin cũng được sử dụng để làm thuốc giảm phù nề sau phẫu thuật, giảm phù nề sau các chấn thương phần mềm.Liều dùng Katrypsin: Thuốc Katrypsin dùng theo đường uống, liều dùng 2 viên/lần, ngày uống từ 3-4 lần.Lưu ý, các thuốc thuốc giảm phù nề thường có tác dụng phụ gây tiêu chảy, tiết acid dạ dày nên người bệnh có thể phải dùng thuốc ức chế bơm proton hoặc giảm acid dạ dày trước khi uống thuốc giảm phù nề sau chấn thương.Phù nề là phản ứng khó tránh khỏi sau khi gặp các chấn thương phần mềm hoặc sau khi được thực hiện phẫu thuật. Để sử dụng thuốc giảm phù nề sau chấn thương, người bệnh và người chăm sóc bệnh nhân cần hiểu rõ các tác dụng phụ, liều dùng, thời điểm dùng thuốc thích hợp. Ngoài ra, sau các chấn thương phần mềm hay phẫu thuật, người bệnh cũng cần có được một chế độ chăm sóc và nghỉ ngơi phù hợp để quá trình lành thương có kết quả tốt.
vinmec
966
Khám sức khỏe đi du lịch cần lưu ý những gì? Tình hình dịch bệnh Covid vẫn đang diễn biến phức tạp thế nên trước khi đi du lịch các bạn cần kiểm tra sức khỏe kỹ càng. Khám sức khỏe đi du lịch giúp bạn bảo vệ bản thân và những người xung quanh trước nguy cơ lây bệnh. 1. Khám sức khỏe du lịch là gì? Khám sức khỏe đi du lịch là hoạt động kiểm tra sức khỏe tổng quát của bạn trước các chuyến du lịch. Kết quả kiểm tra sức khỏe giúp bạn quyết định xem mình có nên bắt đầu chuyến du lịch sắp tới hay không. Đặc biệt, trong điều kiện dịch bệnh phức tạp như hiện nay bạn bắt buộc phải đi khám sức khỏe tổng quát. Bên cạnh các hoạt động du lịch tự túc thông thường thì du lịch tour cũng cần phải đảm bảo có sức khỏe tốt mới có thể tham gia chuyến du lịch trọn vẹn. Với sự tiến bộ như hiện nay, hoạt động du lịch không chỉ dừng lại ở những địa điểm trong nước mà du lịch nước ngoài dần trở thành xu thế. Để chuyến du lịch trở nên trọn vẹn nhất bạn cần phải chuẩn bị tài chính đầy đủ và sức khỏe thật tốt. Do đặc điểm khí hậu khác nhau ở các quốc gia, châu lục sẽ khiến bạn bị “sốc nhiệt”, khó thích nghi, dễ ốm nếu không đủ sức khỏe. Hiện nay, hình thức tracking (hay còn gọi là đi bộ đường dài, leo núi) được nhiều người lựa chọn thử sức với nhiều điều hay ho, thú vị sau mỗi chuyến đi. Để có thể hoàn tất chuyến đi ấy bạn cần có một đôi chân dẻo dai, sức bền tốt và sức khỏe ổn định. Như vậy, khám sức khỏe đi du lịch là hoạt động rất cần thiết và tùy theo mục đích, nhu cầu của mỗi người mà các bác sĩ sẽ giúp bạn lựa chọn gói khám thích hợp. 2. Tại sao bạn cần phải khám sức khỏe đi du lịch? Nếu kết quả kiểm tra sức khỏe của bạn ở mức tốt bạn vẫn có thể hoàn thành kế hoạch du lịch của mình trọn vẹn tại một số khu vực nhất định. 2.1. Vai trò của việc khám sức khỏe trước chuyến du lịch Tư vấn, hướng dẫn chăm sóc sức khỏe chuẩn bị cho chuyến du lịch. Đánh giá khả năng phơi nhiễm những bệnh có thể mắc phải. Tư vấn các phương pháp ngừa bệnh khi đi du lịch. Đảm bảo việc đáp ứng được yêu cầu sức khỏe khi nhập cảnh ở 1 số quốc gia. 2.2. Đánh giá khả năng cho chuyến đi sắp tới (có liên quan đến hình thức du lịch) Giảm thiểu khả năng lây nhiễm khi đi tàu, thuyền từ những người đi cùng. Du lịch giúp chúng ta thư giãn, nghỉ ngơi thế nên rất cần thiết đảm bảo an toàn cho suốt chuyến đi. Những chuyến du lịch dài ngày có nguy cơ nhiễm bệnh khá cao. Nên khi đi thăm khám, bạn sẽ được tư vấn cụ thể. Những người có tiền sử bị các bệnh lý như: hen suyễn, tim mạch, loét dạ dày, thận, tiểu đường, hệ miễn dịch kém,… sẽ thăm khám sức khỏe kĩ và đưa ra những lời khuyên cần thiết. 3. Các bạn cần xét nghiệm tầm soát và xử lý, phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh tiềm ẩn và lây lan cho cộng đồng. Đặc biệt, tình hình dịch bệnh hiện nay rất cần những cá nhân có ý thức, phòng ngừa và kiểm tra bệnh tật khi trở về từ vùng dịch, từng đi qua vùng dịch. Từ đó, ngăn chặn mức độ lây lan cho bản thân, gia đình và xã hội. 4.1. Đội ngũ y bác sĩ là những tay nghề hàng đầu có nhiều kiến thức, kinh nghiệm trong công tác khám chữa bệnh. Ngoài ra, trang thiết bị y tế luôn được đầu tư đổi mới hiện đại, tân tiến nhất. Vì thế, các bạn hoàn toàn có thể yên tâm lựa chọn xét nghiệm tại đây. 4.3. Cần chuẩn bị gì trước khi đi khám sức khỏe du lịch? Trước khi khám sức khỏe đi du lịch, các bạn cần lưu ý những vấn đề sau để quá trình khám bệnh diễn ra tốt nhất: Không nên ăn sáng trước khi đi khám bệnh. Tốt nhất nhịn ăn trước buổi khám sức khỏe khoảng 9 - 12 giờ. Để tránh rơi vào trạng thái mệt mỏi, bạn hãy ăn sau khi khám bệnh xong. Tốt nhất chỉ nên uống nước lọc trước khi đến khám bệnh và nhịn tiểu để siêu âm dễ dàng hơn. Không nên uống nước có cồn, chất kích thích trước khi đến khám ít nhất là 2 ngày. Tiêm phòng đầy đủ trước các chuyến du lịch là việc làm cần thiết. Cung cấp chính xác và chi tiết thông Không được ăn đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ, đồ chiên khó tiêu trước khi đến khám sức khỏe.
medlatec
840
Tìm hiểu quy trình nội soi dạ dày tá tràng có gây mê Quy trình nội soi dạ dày tá tràng có gây mê được thực hiện theo chuẩn các bước nhằm đảm bảo thủ thuật được diễn ra thuận lợi và an toàn cho người bệnh. Hãy cùng tìm hiểu về quy trình nội soi dạ dày chi tiết ở bài viết dưới đây. 1. Vì sao nên lựa chọn nội soi gây mê Hiện nay, việc thực hiện nội soi có gây mê được ưu tiên chỉ định nhờ những lợi thế nhất định mà thủ thuật mang lại. Người bệnh có thể yên tâm lựa chọn nội soi dạ dày gây mê vì những lý do sau đây. 1.1. Quy trình nội soi dạ dày tá tràng có gây mê an toàn cho người bệnh Theo các chuyên gia y tế, gây mê trong nội soi tiêu hóa là an toàn với người bệnh. Tất cả những thuốc được cấp và sử dụng trong quá trình nội soi gây mê phải đảm bảo chất lượng tuân thủ theo quy định của Bộ Y tế, Sở Y tế tại khu vực chúng tôi tiến hành nội soi tiêu hóa. Thuốc gây mê sử dụng trong nội soi tiêu hóa chủ yếu là propofol. Bản chất của propofol có rất nhiều thành phần nhưng trong đó thành phần được gọi là sữa đậu nành, rất lành tính. Không chỉ vậy, thuốc gây mê trong nội soi có tính chất khởi mê nhanh, thoát mê cũng nhanh, tính toán sử dụng liều lượng thuốc mê cho người bệnh vừa đủ. Vì vậy, thời gian gây mê được tối ưu, người bệnh hồi phục nhanh chóng. 1.2. Quy trình nội soi dạ dày tá tràng gây mê giúp người bệnh không đau, không khó chịu Người bệnh được gây mê trong suốt quá trình thực hiện thủ thuật nội soi nên hầu như không có cảm giác đau đớn hay khó chịu gì. Thời gian gây mê cho một ca nội soi kép (nội soi cả dạ dày và đại tràng) được kiểm soát thường không quá 1,5 tiếng đồng đồ để đảm bảo an toàn cho người bệnh. Người bệnh ngủ ngon êm ai trước khi tiến hành nội soi dạ dày tá tràng.  1.3. Thực hiện thủ thuật thuận lợi, nhanh chóng Trong quá trình nội soi có thể phát sinh các thủ thuật như cắt polyp, lấy dị vật, cầm máu tổn thương,… Đối với các thủ thuật này, các thao tác của bác sĩ đòi hỏi tính chính xác cao. Vì vậy người bệnh sẽ cần phải nằm im, không cử động mạnh và gây mê sẽ giúp giải quyết yêu cầu này. Việc gây mê sẽ giúp bác sĩ thực hiện thủ thuật thuận lợi và nhanh chóng. 2. Quy trình các bước nội soi dạ dày tá tràng có gây mê So với các phương pháp chẩn đoán khác, thực hiện nội soi dạ dày đòi hỏi quy trình với nhiều yêu cầu hơn nhằm đảm bảo thủ thuật được tiến hành thuận lợi và an toàn. Bước 1: Khám ban đầu với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để tìm hiểu bệnh tình trên lâm sàng. Bước 2: Thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết (xét nghiệm công thức máu, dấu hiệu đông máu, xét nghiệm viêm gan, HIV,…) và làm thêm các chẩn đoán hình ảnh khác có chỉ định (siêu âm, chụp CT,…). Bước 3: Làm hồ sơ nội soi (đo huyết áp, đo chiều cao, cân nặng, tìm hiểu tiểu sử bệnh tình, dị ứng nếu có,…) Bước 4: Uống thuốc chuyên dụng giúp tan bọt dạ dày. Bước 5: Gây mê. Người bệnh được điều dưỡng đặt đường truyền mê. Sau đó bác sĩ gây mê kiểm tra lại thông tin và tiến hành gây mê. Bước 6: Bác sĩ nội soi bắt đầu nội soi dạ dày tá tràng. Bước 7: Hoàn tất thủ thuật nội soi, rút đường truyền mê. Bước 8: Người bệnh tỉnh mê, chuyển về phòng nghỉ ngơi và đo lại huyết áp. Bước 9: Đọc kết quả sau nội soi với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa ở phòng khám ban đầu. Nội soi dạ dày tá tràng được diễn ra khá nhanh chóng, thường diễn ra trong khoảng 15-20 phút nếu không phát sinh các can thiệp đặc biệt. 3. Những lưu ý cho người bệnh trước và sau nội soi gây mê 3.1. Lưu ý trước nội soi gây mê Để đảm bảo đáp ứng đủ yêu cầu nội soi gây mê, người bệnh cần tuân thủ đúng các hướng dẫn trước thủ thuật như sau: – Người bệnh phải nhịn ăn trước giờ nội soi tối thiểu 6-8 tiếng để tránh bị sặc thức ăn cũng như đảm bảo quá trình quan sát lớp niêm mạc dạ dày và đánh giá tổn thương khi nội soi. – Cần tránh ăn những loại thực phẩm có nhiều chất xơ hay uống các đồ uống có màu như trà, sữa, nước hoa quả có màu, cà phê, rượu bia,.. trước khi nội soi. – Trao đổi trước với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng trong thời gian gần nhất và cả tiền sử dị ứng thuốc. – Thông báo với bác sĩ nếu bản thân có tiền sử bệnh tim mạch, hen suyễn, bệnh thận, các bệnh mạn tính hoặc dị ứng khác. – Trường hợp người bệnh nội soi kép có nội soi đại tràng thì nên đến viện từ sớm vì sẽ mất khá nhiều thời gian làm sạch đại tràng. 3.2. Lưu ý sau nội soi gây mê Sau nội soi, người bệnh được rút đường truyền mê và bắt đầu tỉnh táo trở lại. Người bệnh lưu ý những điều sau đây: Sau nội soi, người bệnh được chuyển về phòng lưu bệnh nhân nghỉ ngơi và chờ tỉnh mê. – Nghỉ ngơi sau nội soi khoảng 30 phút. Nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường khác lạ nào cần phải thông báo ngay cho bác sĩ. – Không nên khạc nhổ mạnh sau nội soi, người bệnh được hướng dẫn súc miệng nhẹ nhàng với nước muối loãng. – Sau nội soi, người bệnh nên lựa chọn ăn những thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu hóa như cháo, súp, hoặc uống sữa nguội. Đặc biệt cần tránh xa những loại thức ăn cay nóng, chua vì nó có thể gây kích thích và làm tổn thương đến niêm mạc. – Một số triệu chứng nhẹ người bệnh có thể gặp sau khi nội soi như chướng bụng, đau rát họng, cảm giác khó nuốt, đau tức vùng thượng vị… nhưng những vấn đề trên sẽ nhanh chóng giảm dần trong vài ngày và biến mất hẳn nên người bệnh cũng không cần phải quá lo lắng.
thucuc
1,154
Viêm gan cấp là gì? Mức độ nguy hiểm của viêm gan cấp Viêm gan cấp là gì? Viêm gan cấp có nguy hiểm không? Viêm gan cấp điều trị như thế nào?… Đó là thắc mắc cần được giải đáp của không ít người. 1. Viêm gan cấp là gì? Viêm gan cấp là hiện tượng bệnh phát sinh đột xuất và thời gian lâm bệnh ngắn. Phần lớn người bị viêm gan cấp tính thường được phục hồi sau khoảng 1-2 tháng nhưng cũng có những trường hợp bệnh kéo dài hàng năm và gây những biến chứng nguy hiểm. Viêm gan cấp là hiện tượng bệnh phát sinh đột xuất và thời gian lâm bệnh ngắn 2. Viêm gan cấp có nguy hiểm không? Các bác sĩ chỉ ra rằng, nguyên nhân gây viêm gan cấp thường là do nhiễm khuẩn bởi một trong nhiều thể virus viêm gan. Ngoài ra, một vài ký sinh trùng cũng có thể gây viêm gan cấp tính. Bệnh viêm gan cấp tính còn có thể do dùng một số thuốc, chất độc hay do một số virus (Cytomegalovimo và Epstein – Bar virus) khác gây ra. Hiện y học đã ghi nhận các thể viêm gan, như: Viêm gan A, B, C, D, E. Mệt mỏi, không thích ăn uống, buồn nôn, có khi bị nôn – sốt – cảm và thấy khó chịu ở vùng dưới sườn bên phải ổ bụng, xuất hiện vàng da, vàng mắt… là những triệu chứng điển hình của viêm gan cấp. Một số bệnh nhân bị viêm gan cấp do virus B có thể bị đau khớp, bị lú lẫn và hôn mê… Các bác sĩ chỉ ra rằng, nguyên nhân gây viêm gan cấp thường là do nhiễm khuẩn bởi một trong nhiều thể virus viêm gan. 3. Viêm gan cấp điều trị như thế nào? Để phát hiện sớm và điều trị có hiệu quả bệnh viêm gan cấp, người bệnh cần được khám tại các chuyên khoa gan mật uy tín. Thông thường, bệnh nhân sẽ được xét nghiệm máu, nước tiểu để chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh và biết được chức năng gan bị ảnh hưởng như thế nào. Căn cứ trên kết quả khám bệnh, các bác sĩ sẽ tư vấn và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp cho người bệnh. Theo các bác sĩ, phương pháp điều trị chính hiện nay vẫn là nghỉ ngơi, tĩnh dưỡng. Người bệnh nên cai rượu, cai thuốc lá và không dùng các chất kích thích có hại cho gan, đồng thời tránh để bệnh lây lan sang người khác. Dùng thuốc theo kê đơn của bác sĩ. Lưu ý, người bệnh không tự ý mua thuốc về dùng khi không có chỉ định của bác sĩ vì việc dùng không đúng thuốc có thể gây những biến chững xấu, làm bệnh tình nặng hơn rất nhiều. Viêm gan cấp nếu được chữa trị tích cực và chăm sóc tốt sẽ giảm nhẹ dần sau 4-6 tuần và có thể phục hồi sau 3 tháng. Ngược lại, nếu không được quan tâm, chăm sóc tốt, một số trường hợp có thể nặng dần dẫn tới suy gan tiên lượng nặng.
thucuc
536
Cách chữa bệnh trĩ bằng rau diếp cá Cách chữa bệnh trĩ bằng rau diếp cá là phương pháp đơn giản mà nhiều người áp dụng tại nhà với chi phí thấp. Tuy nhiên không phải trường hợp bệnh nào sử dụng diếp cá chữa bệnh trĩ cũng mang lại hiệu quả cao. 1. Công dụng của rau diếp cá trong việc chữa bệnh trĩ Rau diếp cá là một loại rau rất phổ biến trong cuộc sống hàng ngày, là món ăn ưa thích của nhiều người. Diếp cá là một loại rau có vị cay và tính hàn nên khi ăn vào sẽ giúp thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, sát khuẩn và lợi tiểu. Rau diếp cá còn được nhiều người biết tới công dụng điều trị bệnh trĩ hiệu quả. Nền y học cũng đã nghiên cứu và tìm ra được trong rau diếp cá có chứa thành phần Quercetin – một flavonoid có tác dụng bảo vệ thành mạch, làm giảm tình trạng sa búi trĩ ở người bệnh trĩ. Bên cạnh đó, trong tinh dầu diếp cá có chứa hoạt chất decanonyl acetaldehyde. Đóng vai trò như một chất kháng sinh mạnh tiêu diệt các loại vi khuẩn, hỗ trợ chống viêm nhiễm, sưng phù hậu môn. Rau diếp cá trị bệnh trĩ dựa trên nguyên tắc loại bỏ hoặc giảm thiểu tối đa các tác động gây áp lực vào búi trĩ. Nhờ đó giúp cải thiện các triệu chứng bệnh trĩ như sa búi trĩ, đi ngoài ra máu, đau rát sưng phù hậu môn. Rau diếp cá có chứa thành phần Quercetin – một flavonoid có tác dụng bảo vệ thành mạch, làm giảm tình trạng sa búi trĩ ở người bệnh trĩ. 2. Cách chữa bệnh trĩ bằng rau diếp cá Để chữa bệnh trĩ bằng rau diếp cá nhiều người áp dụng các cách sau: Cách 1: Ăn sống rau diếp cá Rau diếp cá có thể ăn sống nên người bệnh trĩ cần ăn nhiều hơn bình thường và ăn hàng ngày. Trước khi ăn, cần rửa rau thật sạch bằng nước muối, sau đó để ráo nước và ăn hàng ngày trong bữa ăn. Cách 2: Uống nước rau diếp cá Bạn sử dụng máy xay, xay lá diếp cá cùng với nước và uống hàng ngày. Bạn có thể xay lấy nước để uống và có thể cho thêm chút đường để dễ uống hơn. Uống nước diếp cá cũng là một trong những cách chữa bệnh trĩ hiệu quả Cách 3: Dùng rau diếp cá để xông hơi Với những búi trĩ to và bị phồng rộp, sưng tấy gây đau, ngứa ngáy cho người bệnh thì phương pháp xông bằng lá diếp cá sẽ giảm đau ngay và vô cùng hiệu quả. Với cách xông hơi bằng rau diếp cá bạn có thể áp dụng cách sau: Rửa sạch vùng hậu môn, nấu lá diếp cá và xông hơi. Khi nước còn hơi ấm, có thể rửa sạch lại lần nữa và tận dụng bã diếp cá để đắp vào chỗ đau. Cách 4: Đắp rau diếp cá Rau diếp cá mang đi rửa sạch để loại bỏ vi khuẩn và bụi bẩn trên bề mặt, giã nát và chia ra hai phần nước và bã. Phần nước cốt cho vào một ít nước rồi ngâm hậu môn khoảng 10 phút để làm dịu vùng da nhạy cảm. Phần bã sau khi lọc lấy nước có thể dùng để đắp lên búi trĩ giúp giảm viêm và giảm sưng. Cần lưu ý phải chú trọng công đoạn rửa sạch rau và vệ sinh thật kỹ hậu môn trước khi thực hiện, tránh tình trạng viêm nhiễm sau khi sử dụng. Đắp rau diếp cá trên búi trĩ sẽ giúp làm giảm sưng viêm Cách 5: Sử dụng diếp cá khô để uống Rau diếp cá khô có thể sử dụng trong thời gian dài. Để có bột từ diếp cá, bạn hay phơi khô cả phần thân và lá diếp cá, sau đó xay nhuyễn và giã mịn. Mỗi ngày hòa bột diếp cá với nước nóng uống khoảng 3 lần, mỗi lần từ 2 – 4 gr. Việc chữa bệnh trĩ bằng rau diếp cá được nhiều người truyền tai nhau sử dụng, tuy nhiên cần kiên trì và điều trị trong thời gian dài. Không sử dụng rau diếp cá sống đối với trẻ nhỏ. Cần phải rửa sạch, ngâm nước muối kỹ trước khi sử dụng để tránh lây nhiễm các bệnh ký sinh trùng như giun sán… 3. Lưu ý khi dùng rau diếp cá chữa bệnh trĩ tại nhà Trong quá trình dùng rau diếp cá chữa bệnh trĩ tại nhà để đạt được hiệu quả thì bạn cần lưu ý một số điều sau đây: – Trước khi sử dụng phải luôn luôn ngâm rửa diếp cá với nước muối và nước sạch thật nhiều lần.  Để loại bỏ các loại tác nhân gây hại như vi nấm, bụi bẩn, vi khuẩn, xác động vật,… Nếu diếp cá chưa được làm sạch đã đem đi sử dụng không những giảm hiệu quả mà còn dễ làm tăng viêm nhiễm, khó đạt được tác dụng như mong muốn. – Trước khi thực hiện bất kỳ cách trị bệnh trĩ bằng rau diếp cá nào cũng cần vệ sinh hậu môn thật sạch sẽ. – Duy trì thực hiện đều đặn và kiên trì trong một thời gian sẽ thấy được hiệu quả. – Cần kết hợp vừa trị bệnh bằng rau diếp cá vừa thay đổi chế độ ăn và sinh hoạt hàng ngày thì mới đạt được hiệu quả chữa bệnh cao nhất. Trên đây là toàn bộ thông tin về cách chữa bệnh trĩ bằng rau diếp cá. Bản thân rau diếp cá là một loại thảo dược tự nhiên nên những cách chữa trị bằng loại thảo dược này sẽ không đạt hiệu quả nhanh bằng can thiệp y tế. Do vậy người bệnh cần đi khám để bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Từ đó kê đơn thuốc điều trị  hoặc phải phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ, giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh.
thucuc
1,042
Định lượng PSA tuyến tiền liệt bị viêm hoặc phì đại Định lượng PSA là một chất chỉ điểm ung thư có trong máu người bệnh ung thư tuyến tiền liệt. Chỉ số PSA cũng có thể tăng cao ở những người tuyến tiền liệt bị viêm hoặc phì đại do tuổi tác. Khi nào nên làm xét nghiệm PSA? Định lượng PSA là một chất chỉ điểm ung thư có trong máu người bệnh ung thư tuyến tiền liệt Định lượng PSA dùng để làm gì? Chỉ số định lượng PSA cho biết điều gì? Ở người khỏe mạnh, chỉ số PSA từ 0-4 ng/ml. Tuy nhiên, các chỉ số này cũng tăng dần theo tuổi. Trong ung thư tiền liệt 100% bệnh nhân có PSA > 4 ng/ml, có khoảng 70% số bệnh nhân có PSA > 10 ng/ml. PSA giúp chẩn đoán, theo dõi điều trị và tái phát ung thư tuyến tiền liệt Mức độ PSA toàn phần huyết tương ≥ 4 ng/mL có thể giúp sàng lọc, chẩn đoán và quản lý ung thư tuyến tiền liệt. Mức PSA toàn phần > 0,75 ng/mL có thể giúp đánh giá nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt. PSA có thể tăng trong một số trường hợp như: Định lượng PSA không có giá trị tuyệt đối trong việc chẩn đoán chính xác ung thư tuyến tiền liệt. Do đó ngoài việc làm xét nghiệm PSA, người bệnh có thể cần làm thêm các xét nghiệm, kiểm tra khác như siêu âm, chụp CT, chụp MRI để đánh giá tình trạng và mức độ bệnh cụ thể. Người bệnh cần đi khám để bác sĩ tiến hành kiểm tra và chỉ định các xét nghiệm cần thiết nhằm chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe Người bệnh sẽ được thăm khám và tư vấn trực tiếp với các bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm. Chi phí thăm khám và điều trị bệnh cũng được hỗ trợ tối đa theo hình thức thanh toán bảo hiểm y tế và  bảo hiểm phi nhân thọ.
thucuc
343
Hướng dẫn tập gym cho người mới từ lịch tập đến chế độ dinh dưỡng Thông thường, khi mới bắt đầu tập gym sẽ có những trở ngại, bỡ ngỡ chẳng biết bắt đầu từ đâu, ảnh hưởng đến kết quả tập luyện. Cho nên, để trang bị cho mình đầy đủ kiến thức trước khi bắt đầu tập luyện hãy tham khảo những cách tập gym cho người mới mà chúng tôi chia sẻ. 1. Tập gym cho người mới cần xác định rõ một 1 vấn đề Có thể bạn đã tìm hiểu gym từ rất lâu nhưng vẫn còn băn khoăn trong khâu chuẩn bị những kiến thức cần thiết để hỗ trợ tập luyện sao cho hiệu quả nhất. Vì nên bạn cần chú ý vài thứ sau đây để không bị bỏ sót, cụ thể như sau: Xác định rõ mục tiêu bước đến phòng tập gym. Sắp xếp lịch tập rõ ràng, phù hợp với cơ thể. Bắt đầu với cường độ nhẹ nhàng rồi từ từ nâng mức độ tập luyện, tránh tình trạng tập liên tục gây tiêu hao nhiều năng lượng. Chuẩn bị dụng cụ tập luyện. Tập thói quen ăn uống khoa học, tránh chất kích thích. Chịu khó đầu tư cho mình một phòng tập gym uy tín, chất lượng để được hướng dẫn tập luyện và thực hiện động tác đúng kỹ thuật. 2. Lịch tập gym cho người mới Để hướng dẫn tập gym cho người mới bắt đầu chúng tôi nghĩ các bạn nên cân nhắc giữa lịch tập và lịch nghỉ ngơi sao cho hợp lý, tránh tình trạng tập luyện quá sức mà kết quả lại cực kỳ không hiệu quả. Người mới tập gym có thể tham khảo 1 số lịch tập như sau, lưu ý lịch tập có thể thay đổi tùy thể trạng và mục tiêu: Lịch tập 3 buổi trong 1 tuần. Lịch tập 4 buổi 1 tuần. Lịch tập 5 buổi 1 tuần. Lịch tập 6 buổi 1 tuần, nên cân nhắc trước khi tập vì cường độ khá dày. Lịch tập cũng cách tập gym cho người mới sẽ khác so với những người tập lâu năm, những lịch tập được sắp xếp phía trên sẽ phù hợp với từng sức chịu đựng riêng của mỗi người, hãy lựa chọn và điều chỉnh lịch tập gym của mình sao cho hiệu quả nhất. 3. Nguyên tắc xây dựng lịch tập Nguyên tắc trong quy trình hướng dẫn tập gym cho người mới chính là phải hiểu rõ các nhóm cơ, nắm bắt mục tiêu cụ thể để phân bố đúng kế hoạch tập luyện hoàn chỉnh. Khi tập luyện, bạn không nên bỏ qua bất kỳ nhóm cơ nào, vì mỗi nhóm cơ đều đóng vai trò nhất định đối với cơ thể của chúng ta, thế nên hãy đảm bảo rằng các cơ sẽ được vận động và phát triển một cách cân đối nhất. Tránh tình trạng tập quá sức, gây tổn thương và khó phục hồi. Các nhóm cơ trên cơ thể sẽ bao gồm: Nhóm cơ chính: Đùi, mông, vai, lưng, ngực, tay trước. Nhóm cơ phụ: Bụng, tay sau, cẳng tay. 4. Các bài tập gym cho người mới bắt đầu Những người tìm đến gym sẽ đều có mong muốn sở hữu một body vạn người mê, để giúp việc tập luyện trở nên hiệu quả hơn, sau đây là những bài tập gym cho người mới bắt đầu các bạn có thể tham khảo. Lưu ý: các bài tập nên làm chậm, đúng kỹ thuật và được hướng dẫn chi tiết bởi những người có kinh nghiệm để tránh chấn thương. Bài tập đẩy tạ đơn trên ghế: đây là bài tập có tác dụng cực kỳ tốt cho cơ ngực và cơ tay. Dumbbell lateral raise: Bài tập này giúp bạn săn chắc cơ tay, giảm kích thước vòng 2. Side Plank Leg Lift: Bài tập này chủ yếu đánh vào sức chịu đựng và tăng sức bền của các nhóm cơ. Squat: bài tập cực kỳ quen thuộc giúp nhiều nhóm cơ như cơ đùi, mông phát triển mạnh mẽ Bài tập đá đùi trước: nếu như bạn muốn tìm bài tập để phát triển cơ đùi thì bài tập này là lựa chọn phù hợp. Các bài tập gym cho người mới phía trên đều rất cơ bản, tuy nhiên để thực hiện đúng kỹ thuật thì chúng tôi khuyên các bạn nên nhờ sự hướng dẫn của các huấn luyên viên tại phòng gym để đạt kết quả tốt nhất. 5. Chế độ bổ sung dinh dưỡng Dinh dưỡng là một nhu cầu thiết yếu của con người, ăn thôi chưa đủ, cần phải chọn những thực phẩm lành mạnh, đầy đủ các chất, như vậy mới hỗ trợ tuyệt đối cho quá trình tập luyện. Trong quy trình hướng dẫn tập gym cho người mới tập, ngoài việc tập luyện chăm chỉ thì bạn cần có chế độ ăn uống phù hợp. Dưới đây là những thực phẩm bạn nên cung cấp và nên tránh: 5.1. Thực phẩm cần cung cấp Protein: thịt bò, ức gà, thịt lợn, cá hồi, cá tuyết. Sữa: sữa không đường, sữa chua, các loại phô mai ít béo,. . Ngũ cốc: bột yến mạch, gạo lức, bánh quy, bỏng ngô,... Rau xanh: bông cải xanh, rau xà lách, cà chua, măng tây,... Trái cây: chuối, cam, táo xanh, dưa hấu, việt quất,... Các loại hạt: hạt óc chó, hạt hướng dương,... Dầu: dầu dừa, dầu ô liu, dầu bơ,... 5.2. Thực phẩm cần hạn chế Đường: hãy hạn chế ăn các món liên quan đến đường như kem, kẹo, bánh rán,... đồ ngọt ảnh hưởng khá nhiều đến sức khỏe, đặc biệt là đối với người tập gym. Thuốc lá, rượu, bia: đây là các chất kích thích không nên sử dụng khi tập gym, chúng gây nhiều tác dụng xấu đến kết quả tập luyện cũng như sức khỏe của các bạn sau này. Thực phẩm nhiều dầu mỡ: các món chiên đều có khả năng ảnh hưởng nhiều đến kết quả tập gym, thế nên cần cân nhắc để tránh tình trạng hiệu quả tập luyện không như mong đợi. Nếu như bạn là một người mới bắt đầu tập gym thì nên tìm hiểu kỹ những loại thực phẩm nào cần bổ sung trong thực đơn để kết hợp cách thức tập luyện sao cho hiệu quả nhất. 6. Lời khuyên cho người mới tập gym Khởi động trước khi bước vào tập luyện, hãy luôn làm nóng cơ thể để các cơ được kéo dãn, tránh tình trạng gặp chấn thương trong lúc tập gym. Các bài tập gym cho người mới nên bắt đầu với cường độ nhẹ, vừa phải, từ từ nâng độ khó của bài tập lên để cơ thể dần được thích nghi, không nên vội vàng luyện tập liên tục gây tiêu hao năng lượng, khiến bạn mệt mỏi. Không nghỉ giữa chừng hoặc nghỉ quá lâu, chỉ nên nghỉ tối đa tầm 90s tùy mức độ tập luyện hôm đấy nhiều hay ít. Tập sống lành mạnh, tránh dùng các chất kích thích. Dành thời gian ít nhất 8 tiếng mỗi ngày để ngủ, nên nghỉ ngơi sau ngày tập luyện mệt mỏi. Bài viết đã khép lại quá trình hướng dẫn cách bố trí lịch tập cũng như cách bổ sung dinh dưỡng sao cho hợp lý. Hãy tìm hiểu kỹ trước khi bắt đầu đến với gym để không phải mất nhiều thời gian và tiền bạc trong quá trình tập luyện. Thế nên, chúng tôi mong các bạn áp dụng tốt những cách tập gym cho người mới một cách hiệu quả nhất.
medlatec
1,255
Công dụng thuốc Maxxtriptan 140 Thuốc Maxxtriptan 140 được chỉ định trong điều trị cơn cấp đau nửa đầu có hoặc không có dấu hiệu báo trước. Vậy cách sử dụng thuốc Maxxtriptan như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Maxxtriptan qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng thuốc Maxxtriptan 140 1.1 Chỉ định. Cơn cấp đau nửa đầu có hoặc không có dấu hiệu báo trước. Không dùng để phòng bệnh/kiểm soát đau nửa đầu do liệt nhẹ và đau nửa đầu nền1.2 Liều dùng – Cách dùng. Cách dùng:Sumatriptan có thể uống (không nhai, uống với một cốc nước đầy) hoặc tiêm nhưng chỉ được tiêm dưới da và nên dùng dạng sumatriptan succinat tiêm vào mặt bên của đùi hoặc cơ delta. Thuốc cũng có thể phun vào mũi. Sumatriptan không được tiêm tĩnh mạch vì có nguy cơ gây co thắt động mạch vành.Đối với tất cả các dạng thuốc:Sumatriptan không được dùng để dự phòng.Nên dùng sumatriptan đơn độc để điều trị cơn đau nửa đầu.Không khuyến cáo dùng cho người cao tuổi (trên 65 tuổi) vì chưa có nghiên cứu đầy đủ.Liều dùng:Liều đơn 25, 50, hay 100 mg sumatriptan đều hiệu quả trong điều trị cấp tính các cơn đau nửa đầu migraine ở người lớn. Việc lựa chọn liều tùy theo cơ địa từng bệnh nhân, cân nhắc giữa lợi ích đạt được và nguy cơ tác dụng phụ cao hơn khi dùng liều cao.Nếu cơn đau đầu tái phát hay bệnh nhân chỉ đáp ứng một phần với liều khởi đầu, có thể lặp lại liều dùng sau 2 giờ, tổng liều không vượt quá 200 mg/ngày. Nếu đau đầu lại sau khi tiêm liều khởi đầu sumatriptan, uống thêm 1 viên sumatriptan cách nhau ít nhất 2 giờ (tối đa 100 mg/ngày).Nếu có bệnh gan, liều đơn tối đa không vượt quá 50 mg..1.3 Quá liều và xử trí. Các bệnh nhân trong các nghiên cứu lâm sàng (N = 670) uống liều đơn 140 đến 300 mg không có các tác dụng phụ đáng kể.Những người tình nguyện (N = 174) uống liều đơn 140 đến 400 mg không có các tác dụng nghiêm trọng.Quá liều ở động vật đã gây tử vong và đã được báo trước bởi co giật, rung, liệt, bất động, sa mí mắt, hồng ban ở đầu chi, hô hấp bất thường, xanh tím, mất điều hòa, giãn đồng tử, chảy nước bọt, và chảy nước mắt.Thời gian bán thải của Sumatriptan khoảng 2,5 giờ, vì vậy nên theo dõi bệnh nhân uống quá liều viên sumatriptan liên tục ít nhất 12 giờ hoặc khi vẫn còn các triệu chứng cơ năng và thực thể.Tác động của thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc đến nồng độ sumatriptan trong huyết thanh chưa được biết rõ.. 2. Chống chỉ định Chống chỉ định dùng Maxxtriptan 140 cho những bệnh nhân mắc các bệnh sau:Bệnh thiếu máu cục bộ động mạch vành (cơn đau thắt ngực, tiền sử nhồi máu cơ tim, hay thiếu máu cơ tim yên lặng đã được ghi nhận) hoặc cơn co thắt động mạch vành, bao gồm cơn đau thắt ngực Prinzmetal.Hội chứng Wolff-Parkinson-White hoặc rối loạn nhịp tim kèm theo các rối loạn đường dẫn truyền phụ trong tim khác.Tiền sử đột quỵ hay cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua hoặc tiền sử đau nửa đầu liệt nửa người hay đau nửa đầu nền sọ. Bởi vì các bệnh nhân này có nguy cơ đột quỵ cao hơn.Bệnh mạch máu ngoại biên. Bệnh thiếu máu cục bộ ở ruột.Bệnh tăng huyết áp chưa kiểm soát được.Vừa mới dùng (trong vòng 24 giờ) các thuốc có chứa ergotamin hay thuốc loại ergot (như dihydroergotamin hay methysergid), hay thuốc chủ vận 5-HT1 khác.Dùng chung với các chất ức chế MAO-A hoặc trong vòng 2 tuần sau khi dừng điều trị với chất ức chế MAO-A.Quá mẫn với sumatriptan hay bất kỳ thành phần nào của thuốc (phù mạch và phản vệ đã được ghi nhận).Suy gan nặng. 3. Tác dụng phụ của thuốc Maxxtriptan 140 Các tai biến tim nặng, kể cả một số trường hợp tử vong, đã xảy ra sau khi dùng viên nén sumatriptan. Các tai biến này cực kỳ hiếm và hầu hết được ghi nhận ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ dự báo bệnh động mạch vành. Các tai biến ghi nhận được bao gồm co thắt động mạch vành, thiếu máu cơ tim cục bộ thoáng qua, nhồi máu cơ tim, nhịp nhanh thất, và rung thất.Thường gặp ADR > 1/100:Tim mạch: thiếu máu cơ tim cục bộ, nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực Prinzmetal, đánh trống ngực, ngất, tụt huyết áp, và tăng huyết áp.Tai, Mũi, Họng: viêm xoang, ù tai; viêm mũi dị ứng; viêm hô hấp trên; viêm tai ngoài; nhạy cảm với tiếng động.Tiêu hóa: tiêu chảy và các triệu chứng cơ năng ở dạ dày.Cơ xương: đau cơ.Thần kinh: sợ âm thanh và sợ ánh sáng, loạn trương lực cơ.Hô hấp: khó thở.Da: đổ mồ hôi.Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:Tim mạch: loạn nhịp tim, thay đổi điện tâm đồ, tăng huyết áp, tụt huyết áp, xanh xao, cảm giác mạch đập, nhịp tim nhanh. Nặng ngực, cảm giác nghẹn họng, cứng cổ và/hay cứng hàm.Tai, Mũi, Họng: rối loạn nghe và đau tai.Nội tiết và chuyển hóa: khát nước.Tiêu hóa: táo bón, khó nuốt, trào ngược dạ dày – thực quản.Cơ xương: vọp bẻ.Thần kinh: nhầm lẫn, trầm cảm, khó tập trung, đau mặt, mất phối hợp, rối loạn giấc ngủ, rung.Hô hấp: hen suyễn.Da: ban đỏ, ngứa, phát ban, và da nhạy cảm.Hiếm gặp, ADR < 1/1000:Tim mạch: đau thắt ngực, xơ vữa động mạch, nhịp tim chậm, thiếu máu não, xanh tím đầu chi, huyết khối, thiếu máu cơ tim thoáng qua, giãn mạch.Nội tiết và chuyển hóa: nồng độ TSH tăng; tăng đường huyết; hạ đường huyết, nhược giáp; tăng cân; sụt cân.Tiêu hóa: xuất huyết tiêu hóa, loét dạ dày, viêm dạ dày ruột, tăng tiết nước bọt, căng bụng, rối loạn nuốt.Cơ xương: cơn tetany; teo cơ, yếu cơ, và mệt mỏi; đau khớp và viêm khớp dạng thấp; cứng cơ, và cứng đờ.Thần kinh: kích động, ảo giác, thay đổi cá tính, co giật, liệt mặt, nhức đầu từng đợt, giảm cảm giác ngon miệng, cảm giác đói, lo âu, rối loạn trầm cảm.Hô hấp: nấc cụt, rối loạn thở, ho và viêm phế quản.Da: da khô/có vảy, nhăn da, chàm, viêm da bã nhờn.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Maxxtriptan 140 Thận trọng:Thiếu máu cơ tim cục bộ, nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực Prinzmetal. Rối loạn nhịp tim. Nặng ngực, cảm giác nghẹn họng, cứng cổ và/hay cứng hàm.Các tai biến mạch máu não. Các phản ứng gây co mạch khácĐau đầu do lạm dụng thuốc. Hội chứng Serotonin. Tăng huyết áp.Phản ứng phản vệ/dạng phản vệĐộng kinh. Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc. Thuốc này có thể làm bệnh nhân hoa mắt, chóng mặt hay buồn ngủ. Không lái xe, vận hành máy móc hoặc tham gia các hoạt động đòi hỏi tỉnh táo cho đến khi bệnh nhân chắc rằng họ có thể thực hiện các động tác đó an toàn..Sử dụng cho phụ nữ có thai. Chưa có đầy đủ các nghiên cứu có đối chứng trên phụ nữ có thai. Không dùng sumatriptan khi đang mang thai trừ khi lợi ích mang lại quan trọng hơn những khả năng rủi ro có thể xảy ra cho thai nhi.Thời kỳ cho con bú. Sumatriptan bài tiết qua sữa người. Không cho trẻ bú mẹ trong vòng 12 giờ sau khi mẹ uống sumatriptan để giảm tối đa lượng thuốc qua trẻ.
vinmec
1,337
Mất ngủ có phải dấu hiệu có thai không? Các dấu hiệu có thai là gì? Khi mang thai cơ thể mẹ có nhiều thay đổi và gây ra những triệu chứng thường gặp khi mang thai, trong đó có nhiều mẹ cho rằng khi mang thai mình bị mất ngủ. 1. Mất ngủ có phải là dấu hiệu báo mẹ mang thai không? Dấu hiệu mang thai ở mỗi người là không giống nhau, có thể là ốm nghén, buồn nôn, vòng 1 thay đổi, nhưng có người lại cảm thấy bị mất ngủ so với bình thường. Vậy mất ngủ có phải dấu hiệu có thai không là câu hỏi được nhiều mẹ bầu quan tâm và tìm câu trả lời. Mất ngủ có phải dấu hiệu có thai không là câu hỏi nhiều mẹ bầu quan tâm và tìm câu trả lời Phân tích về triệu chứng này các chuyên gia cho biết, tình trạng mất ngủ có thể bắt nguồn từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau như mệt mỏi, stress,.. và không phải ai khi mang thai cũng gặp phải tình trạng này. Chính vì vậy, để khẳng định chắc chắn mất ngủ là dấu hiệu chính khi mang thai là không thể. Nếu bạn bị mất ngủ và có các triệu chứng của mang thai khác như trễ kinh, đau tức ngực thì lúc này mất ngủ có thể là dấu hiệu khi mang thai của bạn. Biểu hiện cho thấy bạn đang gặp tình trạng mất ngủ khi mang thai là: – Trằn trọc khó đi vào giấc ngủ, đặc biệt là giấc ngủ về đêm. – Ngủ không ngon giấc, giấc ngủ chập chờn, dễ tỉnh dậy. – Dậy sớm và khó vào giấc lại, thường xuyên không ngủ đủ 7-8h/ngày. – Cơ thể luôn trong trạng thái uể oải, thiếu ngủ, thường xuyên ngáp sau khi ngủ dậy. 2. Làm gì khi bị mất ngủ khi mang thai? Mất ngủ khi mang thai thường xuất hiện vào khoảng thời gian đầu của thai kỳ và khi mẹ chuẩn bị sinh. Tuy nhiên thuộc vào cơ địa mỗi người mà tình trạng mất ngủ sẽ khác nhau. Khi bị mất ngủ trong thai kỳ mẹ có thể áp dụng một số mẹo dưới đây để cải thiện tình trạng này. – Không uống nước trước khi ngủ vì uống nước có thể khiến mẹ phải dậy đi tiểu đêm và giấc ngủ bị ảnh hưởng. Đặc biệt không sử dụng nước uống có hàm lượng caffeine vào buổi tối như trà, cà phê,… Mẹ không nên uống nước trước khi ngủ vì có thể khiến mẹ phải đi tiểu đêm và giấc ngủ bị ảnh hưởng – Tránh ăn quá no trước khi đi ngủ, thời gian ăn nên cách thời gian ngủ khoảng 2 – 3 giờ để thức ăn có thể được tiêu hóa hết trước khi đi ngủ. – Chế độ ăn nên tăng cường rau xanh, ngũ cốc, để giúp dễ ngủ hơn. Ăn chậm, nhai kỹ để tránh ợ hơi, ợ nóng ảnh hưởng đến giấc ngủ. – Tắt hết thiết bị điện tử trước khi đi ngủ 1 giờ vì thiết bị điện tử và sóng điện tử có thể làm ảnh hưởng đến giấc ngủ của bạn trong giai đoạn mang thai nhạy cảm. – Tạo không gian phù hợp bằng cách bật điều hòa tạo không khí mát mẻ, đóng cửa sổ, kéo rèm tạo không gian yên tĩnh và không bị ảnh hưởng nhiều bởi môi trường xung quanh. – Sử dụng liệu pháp mùi hương bằng cách nhỏ 2-3 giọt tinh dầu lên khăn giấy đặt dưới gối giúp mẹ dễ ngủ hơn. – Sử dụng một số loại trà thảo mộc có tác dụng chữa mất ngủ khi mang thai như trà hoa cúc, trà oải hương, trà bạc hà chanh, trà tim sen, trà táo đỏ,… Bên cạnh đó, dù gặp tình trạng mất ngủ như thế nào bạn cũng nên thông báo với bác sĩ để được theo dõi và giúp cải thiện tình trạng khi cần thiết, không để mất ngủ ảnh hưởng đến sức khỏe bạn và thai nhi. 3. Các dấu hiệu điển hình khác khi mang thai Khi mang thai cơ thể mẹ có nhiều thay đổi và bắt đầu xuất hiện những dấu hiệu và triệu chứng cho thấy mẹ đang mang thai. Dưới đây là những triệu chứng điển hình ở một bà bầu. – Chậm kinh: Nếu bạn là người có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn thì dấu hiệu này là rất dễ nhận biết, thông thường sau 2- 3 tuần thụ thai thành công hiện tượng chậm kinh sẽ xuất hiện. Đây được xem là dấu hiệu “uy tín” nhất cho thấy bạn đang mang thai. Chậm kinh là dấu hiệu “uy tín” nhất cho thấy bạn đang mang thai – Buồn nôn và nôn ói: Đây là dấu hiệu khá đặc trưng của phụ nữ mang thai, cảm giác buồn nôn là nôn nặng hơn khi ngửi thấy mùi lạ hoặc mùi nồng. Nguyên nhân của tình trạng này thường do sự thay đổi đột ngột của hormone trong cơ thể. – Bầu ngực có sự thay đổi: Khi mang thai dòng máu lưu thông đến ngực tăng chính vì thế bạn sẽ có cảm giác ngực nóng, tức, kích thước ngực cũng sẽ lớn hơn, núm vú to ra, nhô cao, tăng sắc tố và nhạy cảm hơn. – Có máu báo thai: Khi phôi thai di chuyển vào buồng tử cung sẽ bám vào lớp niêm mạc tử cung. Điều này làm đứt một số mạch máu ở đây và gây chảy máu nhẹ, các đốm máu nhỏ này được gọi là máu báo thai. – Đi tiểu nhiều hơn bình thường: Nguyên nhân là do khi mang thai bạn sẽ tiết ra một loại hormone có tên hCG, hormone này kích thích khiến bạn đi tiểu nhiều hơn. – Đau lưng: Khi bạn mang thai dây chằng ở lưng sẽ bị kéo dãn, cơ bụng trở nên lỏng lẻo và các cơ quan ở lưng hoạt động tích cực hơn để chuẩn bị cho sự phát triển nhanh chóng của thai nhi. Chính vì vậy, bạn sẽ gặp phải tình trạng đau lưng khi có thai. – Hay bị mệt mỏi: Sự gia tăng nồng độ progesterone một cách đột ngột khi mang thai khiến có thể bạn cảm thấy mệt mỏi, khó chịu. Bên cạnh đó, khi mang thai bạn cũng có thể gặp một số dấu hiệu khác như đau tức bụng dưới, bị chuột rút nhẹ, thân nhiệt tăng, đầy hơi, dễ bị táo bón, hụt hơi, khó thở, tâm trạng thay đổi thất thường, cổ tử cung ẩm ướt, nướu sưng và đau, thay đổi khẩu vị, rối loạn vị giác, tăng cân bất thường,… Bạn nên đi khám để chẩn đoán chính xác tình trạng mang thai và có phương pháp chăm sóc sức khỏe phù hợp.
thucuc
1,175
Cùng tìm hiểu về dịch vụ xét nghiệm sốt xuất huyết Quảng Bình Sốt xuất huyết là căn bệnh truyền nhiễm có mức độ nguy hiểm cao, nếu không kịp thời phát hiện và điều trị có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh. Hiện nay Quảng Bình là một trong những tỉnh có số lượng các ca mắc sốt xuất huyết cao nhất trong cả nước. 1. Cập nhật diễn biến dịch sốt xuất huyết tại Quảng Bình Sốt xuất huyết có khả năng bùng phát thành dịch lớn, đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em. Bệnh nhân nếu không được chẩn đoán và chữa trị từ sớm sẽ có nguy cơ biến chứng nguy hiểm, nặng nhất là tử vong. Muỗi vằn Aedes chính là vật trung gian chuyên chở virus Dengue - nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết. Virus này đi vào cơ thể người thông qua vết muỗi đốt chứ không lây trực tiếp từ người sang người. Tuy nhiên nếu bạn đang chăm sóc người bị bệnh thì cần cẩn thận tránh bị muỗi đốt. Theo thông tin từ Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) Quảng Bình, tính đến ngày 23/9/2022 đã ghi nhận khoảng 3.106 trường hợp sốt xuất huyết trên địa bàn toàn tỉnh. So với cùng kỳ năm 2021, số ca mắc sốt xuất huyết năm nay có xu hướng gia tăng đột biến. Đặc biệt trong thời gian gần đây số ca sốt xuất huyết mới tăng cao (gần 1.000 trường hợp, trung bình tiếp nhận 60 - 70 ca/ngày). Mặc dù đến nay chưa có trường hợp nào tại Quảng Bình bị tử vong do sốt xuất huyết nhưng đã có ca diễn biến nặng phải chuyển lên tuyến trên để điều trị. Triệu chứng của sốt xuất huyết biểu hiện theo từng giai đoạn như sau: Giai đoạn sốt: hay còn gọi là giai đoạn ủ bệnh thường kéo dài từ 4 - 10 ngày. Bệnh nhân có thể sốt cao liên tục, có khi tới 39 - 40 độ C trong vòng 1 tuần và kèm theo những dấu hiệu như phát ban, buồn nôn, chán ăn, đau cơ khớp, đau nhức hốc mắt, đau đầu,... ; Giai đoạn nguy hiểm: từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 7, bệnh nhân có thể hạ sốt nên nhiều người lầm tưởng mình đã khỏi bệnh nhưng đây lại là giai đoạn vô cùng nguy hiểm với nguy cơ biến chứng nghiêm trọng như: đau bụng, nề mi mắt, gan sưng và đau, tiểu ít, tụt huyết áp, người li bì, da ẩm lạnh, xuất huyết niêm mạc hoặc xuất huyết dưới da,... Do đó bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ để kịp thời đưa đi cấp cứu khi bệnh chuyển nặng; Giai đoạn hồi phục: sau khi vượt qua được giai đoạn nguy hiểm, sức khỏe của bệnh nhân sẽ dần hồi phục, huyết áp dần ổn định, hết sốt, đi tiểu nhiều và cảm giác thèm ăn trở lại. Lưu ý nếu truyền quá nhiều dịch sẽ gây nguy hiểm, bệnh nhân có nguy cơ bị suy tim hoặc phù phổi. 2. Chẩn đoán sốt xuất huyết bằng các loại xét nghiệm đặc hiệu 2.1. Xét nghiệm kháng nguyên Dengue NS1 Thời điểm xét nghiệm kháng nguyên Dengue NS1 được bác sĩ chỉ định là vào ngày đầu tiên đến ngày thứ 3 khi phát bệnh. Cơ chế của xét nghiệm này là tìm kiếm dấu vết kháng nguyên của virus Dengue, kết quả trả ra có độ chính xác cao nhất vào ngày thứ 1 đến ngày thứ 3 kể từ khi bộc lộ triệu chứng lâm sàng của bệnh. Sang tới ngày thứ 4, nồng độ kháng nguyên Dengue trong máu sẽ bị hạ thấp nên khi xét nghiệm có thể cho kết quả âm tính. 2.2. Xét nghiệm kháng thể Ig G Mục tiêu của xét nghiệm này là xác định xem cơ thể đã từng bị nhiễm sốt xuất huyết trước đó hay chưa, bằng cách tìm kiếm sự hiện diện của các kháng thể chống lại virus gây bệnh. Xét nghiệm kháng thể Ig G thường được tiến hành vào ngày thứ 5 của bệnh. 2.3. Xét nghiệm kháng thể Ig M Tương tự như xét nghiệm kháng thể Ig G, xét nghiệm kháng thể Ig M cũng thường được áp dụng vào ngày thứ 4 - 5 trở đi của bệnh. Phương pháp này có tác dụng kiểm tra sự xuất hiện của các kháng thể kháng virus Dengue. Tuy nhiên dựa vào khả năng sinh kháng thể của mỗi bệnh nhân mà kết quả nhận được sau khi xét nghiệm có thể khác nhau. Ở một số ca bệnh, nếu cần thiết các bác sĩ còn chỉ định bệnh nhân thực hiện xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu giúp đưa ra nhận định chính xác hơn về tình trạng bệnh và có phương hướng điều trị phù hợp. Nếu kết quả hiển thị giảm nồng độ tiểu cầu, hematocrit tăng cao thì tức là bệnh đang bước sang giai đoạn nặng cần được điều trị cấp cứu sớm nhất có thể. Bên cạnh đó phụ thuộc vào từng bệnh cạnh cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định những loại xét nghiệm bổ sung cần thiết khác, ví dụ như: Xét nghiệm chức năng gan; Xét nghiệm chức năng thận; Xét nghiệm điện giải đồ (K+, Na+, Cl-); Xét nghiệm CRP; Xét nghiệm Albumin. Khi nhận thấy cơ thể xuất hiện các biểu hiện bất thường cảnh báo nguy cơ mắc sốt xuất huyết, bạn cần đi khám và làm xét nghiệm từ sớm để được chữa trị kịp thời tránh xảy ra những biến chứng nghiêm trọng về sau. 3. Nên thực hiện xét nghiệm sốt xuất huyết Quảng Bình ở đâu uy tín?
medlatec
950
Ưu đãi vàng cho khách hàng bảo lãnh viện phí ngoại trú tại Các chương trình bảo hiểm sức khỏe đang ngày càng được nhiều người quan tâm và chọn lựa vì những ưu điểm nổi bật mà những dịch vụ này đem lại. Mặc dù vậy vẫn có không ít người còn khá mông lung giữa các khái niệm về quyền lợi bảo lãnh nằm viện (nội trú) và bảo lãnh ngoại trú trong các gói bảo hiểm. 1. Phân biệt bảo lãnh viện phí ngoại trú và nội trú Trong chúng ta chắc không còn xa lạ gì đối với khái niệm bảo hiểm sức khỏe. Các công ty bảo hiểm Nhân thọ hoặc Phi nhân thọ là đầu mối cung cấp các loại hình bảo hiểm thương mại này với mục đích hỗ trợ các khách hàng tham gia bảo hiểm chi trả các chi phí liên quan đến y tế, ví dụ như khi bị bệnh tật, thai sản, hoặc tai nạn. Trong đó, tùy theo điều khoản hợp đồng mà công ty sẽ chi trả cả những chi phí dịch vụ chất lượng cao mà không nằm trong gói thanh toán của Bảo hiểm Y tế toàn dân, bao gồm chi phí điều trị nội trú và ngoại trú. Bảo lãnh viện phí nội trú là gì? Để được hưởng viện phí của quyền lợi này, người bệnh cần lưu trú tại viện để điều trị ít nhất là 24h, bao gồm những chi phí sau: Thuốc men và các vật tư y tế; Chi phí buồng bệnh, giường bệnh; Chi phí cho các hoạt động thăm khám như chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm,... ; Chi phí cho các ca phẫu thuật, yêu cầu thời gian nằm viện lâu ngày; Phụ thuộc vào hạn mức đóng bảo hiểm trong hợp đồng mà người bệnh sẽ được chi trả các chi phí như đã cam kết nhằm phục vụ cho các công tác điều trị tại viện. Đối với những ca nội soi chẩn đoán, tiểu phẫu, phẫu thuật,... trong ngày thì sẽ được giải quyết theo chế độ bảo lãnh viện phí ngoại trú. Do đó, khách hàng có thể đăng ký tham gia tùy theo nhu cầu, nguyện vọng của cá nhân, công ty hoặc gia đình. Khi sử dụng quyền lợi bảo lãnh viện phí ngoại trú, khách hàng sẽ được miễn phí hoặc chỉ phải chi trả một phần những dịch vụ sau: Tiền thuốc kê đơn; Chi phí khám bệnh; Tiền thực hiện các chỉ định về chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm,... ; Vật lý trị liệu. Trung bình đối với một hợp đồng bảo hiểm, khách hàng có thể được hỗ trợ tối đa 10 lần/năm đối với quyền lợi bảo lãnh viện phí ngoại trú. Mức tiền bảo lãnh mỗi lần tùy thuộc vào hợp đồng ký kết. Do vậy, đây được coi là một loại hình bảo vệ sức khỏe tối ưu giúp tiết kiệm được khá nhiều chi phí khám chữa bệnh cho khách hàng. Mọi người có thể cân nhắc đăng ký bổ sung quyền lợi này khi tham gia bảo hiểm sức khỏe. 2. Thủ tục giải quyết quyền lợi bảo lãnh viện phí ngoại trú Bên cạnh các ưu điểm do bảo hiểm sức khỏe đem lại thì thủ tục giải quyết các quyền lợi cũng là mối quan tâm hàng đầu của khách hàng. Dưới đây là 2 phương thức chính hiện đang được các công ty bảo hiểm áp dụng:
medlatec
571
Tán sỏi niệu quản ngược dòng bằng laser TÁN SỎI NIỆU QUẢN NỘI SOI NGƯỢC DÒNG LÀ GÌ? Trong sỏi tiết niệu, sỏi niệu quản thường gặp đứng hàng thứ 2 sau sỏi thận, chiếm khoảng 1/3 số bệnh nhân đến khám bệnh về sỏi tiết niệu. Sỏi có thể nằm ở đoạn 1/3 trên, 1/3 giữa hay 1/3 dưới của niệu quản, nhưng sỏi 1/3 dưới có tỷ lệ cao nhất. Sỏi có thể kết hợp với sỏi ở nhiều vị trí khác của đường tiết niệu, số lượng có thể 1 hoặc nhiều viên, có khi xếp thành chuỗi trong niệu quản. Nội soi tán sỏi niệu quản ngược dòng là phương pháp điều trị tiên tiến nhất hiện nay. Về nguyên tắc, nội soi niệu quản ngược dòng tán sỏi áp dụng được cho tất cả sỏi niệu quản ở mọi vị trí, mọi kích thước. Kỹ thuật nội soi niệu quản ngược dòng tán sỏi được thực hiện dưới vô cảm toàn thân (mê nội khí quản) hoặc tê tuỷ sống. Trong sỏi tiết niệu, sỏi niệu quản thường gặp đứng hàng thứ 2 sau sỏi thận, chiếm khoảng 1/3 số bệnh nhân đến khám bệnh về sỏi tiết niệu. TÁN SỎI NIỆU QUẢN NỘI SOI NGƯỢC DÒNG: NHANH, ĐƠN GIẢN Trước tiên, ống soi niệu quản được đưa từ niệu đạo vào bàng quang, phẫu thuật viên quan sát hình ảnh trên màn hình nội soi, xác định lỗ niệu quản bên có sỏi và luồn dây dẫn đường lên niệu quản. Ống soi sau đó được đưa lên niệu quản theo dây dẫn đường để tiếp cận tới viên sỏi. Một số trường hợp khó tiếp cận sỏi cần phải quan sát đồng thời màn hình nội soi và màn hình X-quang tăng sáng. Khi phẫu thuật viên quan sát được sỏi trên màn hình nội soi, sỏi sẽ được tán vụn bằng năng lượng LASER (dây laser được đưa vào để tán sỏi qua một đường ống rỗng bên trong ống soi niệu quản, gọi là “kênh làm việc”), hoặc bằng que tán siêu âm, hoặc xung hơi. Sau khi sỏi đã vỡ vụn, các mảnh sỏi được gắp ra ngoài bằng rọ hoặc kìm gắp sỏi. Nội soi niệu quản ngược dòng tán sỏi là phẫu thuật theo đường ống tự nhiên của cơ thể (đường dẫn nước tiểu) nên không có vết mổ, không có các tai biến – biến chứng của phẫu thuật mở lấy sỏi, đạt tỷ lệ sạch sỏi 100%. Bệnh nhân có thể ăn nhẹ sau phẫu thuật 3 – 6 tiếng đồng hồ và ra viện sau 12 – 24 tiếng theo dõi. AI CẦN TÁN SỎI NIỆU QUẢN NGƯỢC DÒNG? Nội soi niệu quản ngược dòng tán sỏi là phẫu thuật theo đường ống tự nhiên của cơ thể (đường dẫn nước tiểu) nên không có vết mổ, không có các tai biến – biến chứng của phẫu thuật mở lấy sỏi, đạt tỷ lệ sạch sỏi 100%. Các chỉ định thực hiện tán sỏi niệu quản ngược dòng được thực hiện với các trường hợp như: BIẾN CHỨNG CÓ THỂ GẶP CỦA SỎI NIỆU QUẢN  Sỏi niệu quản cản trở lưu thông nước tiểu từ thận xuống bàng quang, nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời sẽ nhanh chóng gây thận giãn ứ nước, nhanh chóng làm giảm – mất chức năng thận bên có sỏi, cũng như biến chứng viêm bể thận – thận, dễ dẫn đến nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn đe doạ tính mạng người bệnh. Sau phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được đội điều dưỡng viên tại bệnh viện nhiệt tình và chu đáo chăm sóc cẩn thận. Rút ngắn thời gian phục hồi Sau phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được đội điều dưỡng viên tại bệnh viện nhiệt tình và chu đáo chăm sóc cẩn thận. Hệ thống phòng bệnh tiện nghi, hiện đại cùng không gian bệnh viện sang trọng sẽ tạo cảm giác thoải mãi, thư giãn như ở nhà hỗ trợ quá trình phục hồi cho bệnh nhân. Theo đó, sau khi thực hiện tán sỏi, bệnh nhân chỉ cần nằm viện khoảng 3 ngày để bác sĩ theo dõi là có thể xuất viện về nhà điều trị theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Chi phí hợp lý Nhằm mang lại lợi ích tối đa cho người bệnh, bệnh viện áp dụng chính sách bảo hiểm y tế và bảo hiểm phi nhân thọ. Có nhiều trường hợp được hãng bảo hiểm phi nhân thọ thanh toán hoàn toàn viện phí. Vì thế người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm điều trị mà không cần quá lo lắng về vấn đề chi phí.
thucuc
779
Giải đáp thắc mắc: Nên mua kính thuốc ở đâu? 1. Tổng quan về kính thuốc 1.1. Kính thuốc là gì? Như đã chia sẻ phía trên, kính thuốc là một giải pháp khắc phục tình trạng suy giảm thị lực do tật khúc xạ. Kinh thuốc cũng có thể được sử dụng để khắc phục tình trạng suy giảm thị lực do các vấn đề nhãn khoa khác; tuy nhiên, trường hợp đó không nhiều. Cải thiện tật khúc xạ vẫn là ứng dụng phổ biến nhất của kính thuốc. Cải thiện tật khúc xạ là ứng dụng phổ biến nhất của kính thuốc. 1.2. Kính thuốc có những loại nào? Có 4 loại kính thuốc, được phân loại theo 4 tật khúc xạ mà nó cải thiện. Đó là kính cận thị, kính viễn thị, kính loạn thị và kính lão thị. – Kính cận thị: Là kính thuốc giúp người bệnh nhìn xa rõ ràng. – Kính viễn thị: Là kính thuốc giúp người bệnh nhìn gần rõ ràng. – Kính loạn thị: Là kính thuốc giúp người bệnh nhìn rõ ràng cả gần cả xa. – Kính lão thị: Cũng là kính thuốc giúp người bệnh nhìn gần rõ ràng. Tuy nhiên, nó không giống kính viễn thị. Vì dù có biểu hiện giống nhau, hai tật khúc xạ này không phải là một. 1.3. Đeo sai kính thuốc nguy hiểm ra sao? Kính thuốc có thể “sai” theo hai cách: Thứ nhất là đúng độ nhưng kém chất lượng và thứ hai là không đúng độ. Trong khi hệ lụy của kiểu sai thứ nhất còn có thể chấp nhận thì hệ lụy của kiểu sai thứ hai rất tai hại, gây nguy hiểm cực độ cho mắt. Cụ thể: – Kính thuốc đúng độ nhưng kém chất lượng: Có thể là kính thuốc được chế tạo bằng vật liệu không tốt nên độ phản quang không cao, cho hình ảnh kém chân thật. Đeo chúng, trải nghiệm thị giác của người bệnh bị hạn chế từ tương đối nhiều đến rất nhiều. – Kính thuốc không đúng độ: Mắt vô cùng nhạy cảm. Chỉ một sai lệch nhỏ của kính thuốc cũng có thể khiến mắt phản ứng tiêu cực. Đeo kính thuốc không đúng độ, trong thời gian ngắn, người bệnh có thể đau đầu, chóng mặt, buồn nôn. Và trong thời gian dài, người bệnh có thể tăng độ cận/viễn/loạn/lão cũng như nhược thị. Sự tăng độ cận/viễn/loạn/lão còn được gọi là tình trạng mất kiểm soát tật khúc xạ. Tật khúc xạ mất kiểm soát có thể là nguyên nhân của hàng loạt bệnh lý nhãn khoa nguy hiểm, như tăng nhãn áp, bong võng mạc,… Những bệnh lý nhãn khoa này có thể gây mù lòa. Trong thời gian ngắn, người bệnh đeo kính thuốc không đúng độ có thể đau đầu. 2. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Nên mua kính thuốc ở đâu? Nên mua kính thuốc ở đâu? Bởi một chiếc kính thuốc chuẩn có ý nghĩa rất to lớn với mắt, khi cắt kính bạn cần lựa chọn địa chỉ cẩn thận. Theo đó, có hai yêu cầu mà một địa chỉ cắt kính thuốc uy tín phải đảm bảo. Địa chỉ nào thỏa mãn hai yêu cầu này, bạn có thể yên tâm lựa chọn địa chỉ đó: – Quy trình thăm khám tiêu chuẩn: Để kính thuốc đúng độ, địa chỉ cắt kính thuốc nhất định phải có quy trình thăm khám tiêu chuẩn, được vận hành bởi đội ngũ điều dưỡng, chuyên gia, kỹ thuật viên chuyên môn cao, có nhiều năm kinh nghiệm khám chữa tật khúc xạ. Quy trình thăm khám tiêu chuẩn đó phải bao gồm đầy đủ các bước: Đo thị lực, đo khúc xạ, thử kính, đo khoảng cách đồng tử, đeo kính đi lại. Hiện nay, không phải địa chỉ cắt kính thuốc nào tại Hà Nội cũng thỏa mãn yêu cầu tối thiểu này. Việc thăm khám tật khúc xạ tại nhiều địa chỉ chỉ được thực hiện bởi những “kỹ thuật viên” không được đào tạo bài bản. – Tròng kính có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, được cung cấp bởi các thương hiệu nổi tiếng thế giới: Các thương hiệu nổi tiếng thế giới luôn sử dụng vật liệu và công nghệ sản xuất hàng đầu. Bởi thế, tròng kính mà họ cung cấp luôn có chất lượng cao, cho hình ảnh chân thật. 3.1. – Bước 1: Đo thị lực, dùng bảng đo thị lực điện tử. – Bước 2: Thăm khám với chuyên gia, dùng máy sinh hiển vi. Người bệnh được chuyên gia chỉ định chỉnh kính nếu không có bất thường. Nếu có bất thường, người bệnh sẽ được chuyên gia chỉ định thực hiện các thăm khám cần thiết khác. – Bước 3: Đo độ của tật khúc xạ, dùng máy đo khúc xạ tự động. – Bước 4: Thử kính. – Bước 5: Đo khoảng cách đồng tử mắt. – Bước 6: Đeo kính đi lại. – Bước 1: Đo thị lực, dùng bảng đo thị lực điện tử. – Bước 2: Đo độ của tật khúc xạ, dùng máy đo khúc xạ tự động. – Bước 3: Nhỏ liệt điều tiết. – Bước 4: Nhỏ liệt điều tiết chậm với trẻ dưới 8 tuổi, dùng Atropin 0.5% 5 ngày; tiến hành soi bóng đồng tử vào ngày thứ 6. Nhỏ liệt điều tiết nhanh với trẻ trên 8 tuổi, dùng Cyclogyl 1% 3 lần, mỗi lần cách nhau 5 phút; tiến hành soi bóng đồng tử sau 1 giờ. – Bước 5: Đo độ của tật khúc xạ, dùng máy đo khúc xạ tự động. – Bước 6: Thử kính. – Bước 7: Đo khoảng cách đồng tử mắt. – Bước 8: Đeo kính đi lại. 3.2. Tròng kính Chemi và Fano
thucuc
985
Khí hư như lòng trắng trứng gà và những điều chị em nên biết 1. Khí hư trông như lòng trắng trứng gà xuất hiện khi nào? Khí hư hay dịch tiết âm đạo là hiện tượng sinh lý vô cùng quen thuộc ở chị em phụ nữ. Thông thường, khí hư có màu trắng trông như lòng trắng trứng gà hoặc hơi vàng, không gây ngứa ngáy vùng kín và không có mùi hôi khó chịu.  Theo các chuyên gia, khí hư giống lòng trắng trứng gà thường xảy ra khi được kích thích quan hệ tình dục, trong thời kỳ mang thai hoặc gần tới chu kỳ kinh nguyệt. Lúc này, chị em sẽ thấy khí hư của mình như lòng trắng trứng gà, không mùi hoặc có mùi tanh.  Khí hư trông giống lòng trắng trứng gà là hiện tượng nhiều chị em gặp phải Trên thực tế, trong từng giai đoạn của thời kỳ kinh nguyệt mà khí hư sẽ có những biến đổi về màu sắc hoặc xảy ra những rối loạn tạm thời. Tình trạng này phụ thuộc vào sự biến đổi của hormone estrogen trong cơ thể của chị em phụ nữ. Việc hormone nội tiết tố nữ gia tăng vào thời điểm trứng rụng sẽ khiến khí hư chảy ra nhiều hơn bình thường. Lúc này, khí hư của chị em sẽ có độ loãng và dai giống như lòng trắng trứng gà. 2. Khi nào thì dịch tiết âm đạo như lòng trắng trứng gà là bất thường? Trong trường hợp khí hư giống như lòng trắng trứng gà không đi kèm với những biểu hiện lạ thì chị em không cần phải quá lo lắng. Bởi đây là tình trạng bình thường và không ảnh hưởng tới sức khỏe. Tuy nhiên, nếu khí hư có màu trắng kèm theo những triệu chứng bất thường như có mùi hôi khó chịu, ngứa ngáy thì chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để được bác sĩ kiểm tra nguyên nhân gây bệnh và tư vấn giải pháp điều trị phù hợp.  Tuy  nhiên, trong trường hợp khí hư giống như lòng trắng trứng gà đi kèm với những dấu hiệu bất thường có thể là do những bệnh phụ khoa gây ra. Do đó, khi “cô bé” xuất hiện những biểu hiện lạ sau đây thì chị em nên nhanh chóng tới gặp bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn: – Khí hư có màu trắng đục, kèm theo mùi hôi khó chịu, dính lại thành từng mảng, xuất hiện cảm giác ngứa ngáy ở âm đạo – Khí hư màu vàng, xanh vàng hoặc xám, có mùi hôi khó chịu, dịch nhầy loãng có bọt, đau rát ở âm đạo – “Cô bé” có mùi hôi và chua khó chịu Những triệu chứng này cho thấy chị em phụ nữ có nguy cơ cao mắc những bệnh viêm nhiễm âm đạo do nhiễm tạp trùng, nấm Candidas albicans, trùng roi Trichomonas,… Thậm chí hiện tượng này có thể là do bệnh viêm tử cung gây ra. Để hạn chế những biến chứng nặng có thể xảy ra, chị em nên quan sát kỹ biểu hiện của cơ thể và nhanh chóng tới gặp bác sĩ.  Khí hư giống lòng trắng trứng gà là biểu hiện của bệnh viêm nhiễm phụ khoa Vì dịch tiết âm đạo là một trong những yếu tố hàng đầu phản ánh sức khỏe sinh sản, do đó chị em nên bảo vệ cơ quan sinh dục của mình. Về cơ bản, chị em có thể thông qua biểu hiện của khí hư để nhận biết mình đang mắc phải bệnh phụ khoa nào: – Viêm lộ tuyến: Lúc này, khí hư của chị em sẽ trông giống như lòng trắng trứng gà, kết dính và nhầy. Khi quan hệ tình dục, chị em cảm thấy khó chịu, đau rát, thậm chí là trốn tránh, sợ “yêu”,… Bên cạnh đó, vùng kín của chị em còn có cảm giác ngứa ngáy và khó chịu. – Viêm cổ tử cung: Lúc này, chị em sẽ thấy khí hư trông giống như lòng trắng trứng gà. Sau đó, khí hư của chị em sẽ thay đổi liên tục sang màu vàng, xám hoặc xanh, kèm theo mùi hôi tanh, thậm chí là hiện mủ trắng – Viêm phần phụ: Lúc này, vùng kín của chị em sẽ có màu trắng, trong suốt, keo dính và có mùi hôi tanh. Thêm vào đó, chị em sẽ thấy những biểu hiện đi kèm như rối loạn kinh nguyệt, đau bụng dưới 4. Cách phòng ngừa tình trạng khí hư như lòng trắng trứng gà Để phòng ngừa tình trạng khí hư giống như lòng trắng trứng gà, chị em nên áp dụng những biện pháp chúng tôi chia sẻ bên dưới đây nhé. – Vệ sinh, lau rửa vùng kín thường xuyên bằng nước ấm (2 lần/ ngày), đặc biệt là không được thụt rửa quá sâu và phải tìm hiểu kỹ loại dung dịch vệ sinh phụ nữ phù hợp, giúp cân bằng độ pH trong âm đạo – Hạn chế mặc quần lót chật, bó sát, nên mặc quần lót rộng rãi, thông thoáng, thoải mái, chất cotton vì thấm hút tốt – Khi đến ngày kinh nguyệt, chị em nên chú ý thay băng vệ sinh ít nhất 4 lần/ ngày để tránh vi khuẩn xâm nhập vào trong âm đạo – Hạn chế đóng băng vệ sinh hàng ngày để ngăn ngừa vi khuẩn có hại sinh sôi, phát triển – Quan hệ vợ chồng an toàn, nếu đang trong quá trình điều trị các bệnh viêm nhiễm phụ khoa thì nên hạn chế “yêu” để tránh lây nhiễm vi khuẩn – Thiết kế chế độ ăn uống khoa học, uống nhiều nước, bổ sung các loại giàu vitamin, rau củ quả – Không nên thức quá khuya – Có chế độ tập luyện thể dục thể thao phù hợp 5. Cách điều trị tình trạng khí hư giống như lòng trắng trứng gà bằng phương pháp dân gian Khi thấy khí hư có tình trạng bất thường, chị em nên nhanh chóng tới bệnh viện để bác sĩ chuyên khoa kiểm tra và tư vấn phương pháp điều trị thích hợp. Bên cạnh đó, chị em cũng có thể áp dụng những mẹo dân gian để hỗ trợ giảm thiểu tình trạng này như sau: 5.1. Điều trị bằng gừng tươi Gừng tươi là loại nguyên liệu đơn giản và dễ tìm kiếm. Theo kinh nghiệm dân gian, chị em có thể sử dụng gừng tươi để điều trị khí hư theo những bước sau: Chị em nên đến viện thăm khám phụ khoa để biết cách điều trị khi khí hư có dấu hiệu bất thường – Bước 1: Giã nhỏ 40g gừng tươi – Bước 2: Đun sôi 1 lít nước, sau đó thả phần gừng tươi đã được giã nhỏ vào trong nồi – Bước 3: Đun tiếp khoảng 2 phút rồi tắt bếp và chờ nguội – Bước 4: Sử dụng hỗn hợp đã đun sôi để nguội để ngâm vùng kín khoảng 10 – 15 phút rồi lấy khăn khô lau sạch 5.2. Điều trị bằng rau diếp cá Rau diếp cá là loại thảo dược có thể điều trị được rất nhiều bệnh như táo bón, trĩ, ho, khó tiêu hay rối loạn kinh nguyệt,… Bên cạnh đó, loại rau này còn có thể điều trị dứt điểm tình trạng khí hư giống như lòng trắng trứng gà. Để chữa trị tình trạng này bằng rau diếp cá, chị em nên thực hiện theo những bước sau:  – Bước 1: Nhặt và loại bỏ những lá diếp cá hỏng, thối rồi đem rửa sạch – Bước 2: Lấy phần lá diếp cá đã rửa sạch đun sôi khoảng 5 – 10 phút – Bước 3: Bắc nồi nước sôi xuống và chờ nguôi bớt, sau đó dùng để xông vùng kín khoảng 10 phút hoặc chờ cho nước nguội hẳn để rửa âm đạo hàng ngày Lưu ý, phương pháp dân gian có hiệu quả phụ thuộc vào cơ địa từng người. Bạn không nên quá lạm dụng.
thucuc
1,380
Thông liên nhĩ: Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị Thông liên nhĩ chiếm khoảng từ 5 – 10% các trường hợp tim bẩm sinh. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra những biến chứng như rung nhĩ, cuồng nhĩ, tăng áp động mạch phổi, đột quỵ,… Hãy cũng tìm hiểu về dị tật tim bẩm sinh này và cách chẩn đoán, điều trị hiệu quả trong bài viết dưới đây.  1. Thông liên nhĩ là gì? Thông liên nhĩ là một dạng bệnh lý tim bẩm sinh liên quan đến sự bất thường ở vách liên thất. Một quả tim có 4 buồng là nhĩ trái, nhĩ phải, thất trái và thất phải. Bình thường, các buồng tim đều được ngăn cách với nhau bằng các vách ngăn hoặc van. Cụ thể: – 2 tâm nhĩ được ngăn cách nhau bởi vách liên nhĩ – 2 tâm thất được ngăn cách với nhau bởi vách liên thất – 2 tâm nhĩ và 2 tâm thất ngăn cách nhau bởi các vòng van nhĩ thất Trong thời kì bào thai, do phổi chưa hoạt động nên vách liên nhĩ chưa đóng kín. Điều này giúp cho một phần máu giàu oxy từ nhĩ phải sang nhĩ trái.  Sau khi sinh, phổi đã hoạt động, áp lực hai bên nhĩ phải và nhĩ trái cân bằng, vách liên nhĩ sẽ được đóng lại. Tuy nhiên, do khiếm khuyết nào đó, vách liên nhĩ không tự đóng được. Tình trạng này được gọi là thông liên nhĩ. Nguyên nhân vẫn chưa được giải thích rõ nhưng nhiều ý kiến cho rằng hiện tượng này có sự góp mặt của yếu tố gen và môi trường. Hiện tượng xuất hiện các lỗ thủng giữa các vách ngăn liên nhĩ chiếm khoảng 5-10% các dị tật tim bẩm sinh. 2. Các thể bệnh Bệnh có bốn thể gồm: – Thông liên nhĩ lỗ thứ nhất (lỗ tiên phát) – Thông liên nhĩ lỗ thứ hai (lỗ thứ phát) – Thông liên nhĩ kiểu xoang tĩnh mạch – Thông liên nhĩ thể xoang vành Hầu hết các lỗ thông thứ hai với đường kính nhỏ hơn 8mm có thể tự đóng được trong 2-5 năm đầu đời trong khi các thể khác không thể tự đóng. 3. Triệu chứng  Hầu hết các trường hợp mắc dị tật này không có triệu chứng cho đến tuổi trưởng thành.  Các triệu chứng của bệnh khi biểu hiện thường là: – Khó thở, đặc biệt khi gắng sức – Phù chân, gan to, tĩnh mạch cổ nổi – Tim đập không đều, đập rất nhanh, hồi hộp – Tím môi, tím niêm mạc, hiện tượng ngón tay dùi trống  – Khi nghe tim thấy tiếng thổi ở ổ van động mạch phổi 4. Các biến chứng Nếu không được điều trị, người bệnh gặp phải các biến chứng như: – Rối loạn nhịp tim: rung nhĩ, cuồng nhĩ – Hội chứng Eissenmenger trên lâm sàng – Đau đầu Migraine: tuy chưa rõ cơ chế nhưng hiện có liên quan đến dòng shunt phải-trái – Suy thất phải: Khi bị vách liên nhĩ xuất hiện lỗ thông, máu từ nhĩ trái qua nhĩ phải và xuống thất phải. Tâm thất phải tiếp nhận thêm một lượng máu trong thời gian dài sẽ giãn ra, gây suy thất phải. – Đột quỵ não do tắc mạch nghịch thường: khi máu di chuyển từ phải sang trái, các huyết khối từ chi dưới, vùng chậu, các mảnh sùi van tim… có thể theo đó di chuyển, làm tắc mạch não gây đột quỵ ở nhiều mức độ. Hiện tượng xuất hiện các lỗ thủng giữa các vách ngăn liên nhĩ chiếm khoảng 5-10% các dị tật tim bẩm sinh. 5. Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao Bệnh có thể xảy ra ở bất kỳ ai nhưng dễ gặp phải ở những tượng sau: – Có mẹ mắc Rubella: nếu thai phụ mắc bệnh Rubella đặc biệt trong những tháng đầu của thai kì thì đứa trẻ sinh ra có nguy cơ cao mắc tim bẩm sinh nói chung và thông liên nhĩ nói riêng. – Người mẹ thường xuyên hút thuốc lá, lạm dụng rượu trong khi mang thai – Mẹ bị đái tháo đường thai kì, lupus ban đỏ – Có bố hoặc mẹ bị các bệnh lí tim bẩm sinh 6. Chẩn đoán và điều trị  6.1 Chẩn đoán bệnh thông liên nhĩ Hiện nay các phương pháp chẩn đoán các bất thường ở vách ngăn liên nhĩ bao gồm: – Siêu âm tim qua thực quản: là phương pháp giúp đánh giá chính xác các gờ của lỗ thông, từ đó xác định có can thiệp bít lỗ thông được hay không. – X-quang ngực: tuy không xác định được các yếu tố liên quan trực tiếp đến dị tật nhưng phương pháp này có thể cho thấy các dấu hiệu gián tiếp như giãn nhĩ phải, giãn thất phải và động mạch phổi, góp phần vào việc chẩn đoán. – Điện tâm đồ: cho thấy hoạt động của thất phải, block nhánh phải Trong một số trường hợp, chụp vi tính cắt lớp đa dãy (MSCT) và chụp cộng hưởng từ (MRI) sẽ được thực hiện khi cần thiết giúp xác định hoặc loại trừ những bệnh lí liên quan. 6.2 Các biện pháp điều trị bệnh thông liên nhĩ Tùy theo đặc điểm tình trạng cụ thể của từng người bệnh mà các hướng điều trị khác nhau. Hiện nay, dị tật bẩm sinh này được điều trị chủ yếu theo nguyên tắc sau:  Đối với các trường hợp chưa ảnh hưởng huyết động, bệnh nhân sẽ được tiến hành điều trị nội khoa, cụ thể là dùng thuốc và thay đổi lối sống. Các loại thuốc được sử dụng giúp giảm các triệu chứng của bệnh, đặc biệt là những trường hợp có biến chứng tăng áp phổi, rối loạn nhịp, suy tim… Thuốc cần được chỉ định và kê đơn bởi bác sĩ. Bệnh nhân không tự ý thay đổi đơn thuốc hoặc ngưng thuốc khi không có ý kiến của bác sĩ.  Các biện pháp thay đổi lối sống bao gồm: – Cân bằng chế độ dinh dưỡng: đảm bảo đầy đủ các nhóm chất, bổ sung thêm rau củ, ngũ cốc và hạn chế ăn các thực phẩm giàu chất béo. – Tập thể dục: Việc luyện tập thể dục đối với một số bệnh nhân có các biến chứng như loạn nhịp tim, suy tim, tăng áp phổi… cần được tư vấn, hướng dẫn bởi các bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả. – Tránh bị viêm nhiễm: Vì bệnh có thể làm tăng nguy cơ viêm phổi, nhiễm trùng hô hấp nên bệnh nhân cần theo dõi phác đồ điều trị của bác sĩ, dùng thuốc đúng với kê toa để đảm bảo hiệu quả điều trị tốt nhất. Đối với các trường hợp lỗ thông không thể đóng lại hoặc điều trị nội khoa không đáp ứng, bệnh nhân sẽ được thực hiện các biện pháp điều trị khác nhằm bít lỗ thông. Khi sự tồn tại của các lỗ thông chưa gây ảnh hưởng đến huyết động thì phương pháp điều trị chủ yếu là nội khoa. 7. Có phòng ngừa được không? Để tránh các dị tật bẩm sinh nói chung, người mẹ khi mang thai cần: – Tiêm chủng đầy đủ trước khi mang thai – Giảm cân trước khi mang thai nếu thừa cân – Thực hiện chế độ ăn lành mạnh – Hạn chế sinh con khi trên 35 tuổi – Tránh các nguồn lây bệnh khi mang thai – Kiểm soát tốt đường huyết – Không hút thuốc lá, uống rượu bia khi mang thai Hi vọng qua những thông tin trên đây, các bạn đã hiểu hơn về căn bệnh thông liên nhĩ. Chủ động thăm khám định kỳ và theo dõi các dấu hiệu là cách tốt nhất để phát hiện và điều trị bệnh sớm, tránh những biến chứng nguy hiểm đối với cơ thể. 
thucuc
1,367
Trẻ sơ sinh có vệt máu trong mắt - nỗi lo của không ít bậc làm cha làm mẹ Trẻ sơ sinh có vệt máu trong mắt là hiện tượng khiến nhiều bậc cha mẹ lo lắng vì không biết nguyên nhân của nó là gì, có gây nguy hiểm cho bé hay không. Bài viết dưới đây xin chia sẻ một số thông tin để giải đáp băn khoăn này của các bậc cha mẹ. 1. Một số bệnh lý ở mắt trẻ sơ sinh dễ gặp 1.1. Các bệnh về có thể gặp ở trẻ sơ sinh - Bệnh viêm kết mạc Nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh là do virus, vi khuẩn. Bệnh dễ xảy ra là do tác nhân gây bệnh lây từ mẹ sang con trong quá trình sinh nở. Cha mẹ cần chú ý quan sát các dấu hiệu bất thường để cho trẻ đi khám và điều trị kịp thời. - Bệnh tắc tuyến lệ Triệu chứng tắc tuyến lệ ở trẻ sơ sinh là: có nhiều gỉ mắt, mắt đỏ. Sở dĩ trẻ bị tắc tuyến lệ là do trong ống dẫn lệ có vật ngăn cản nên nước mắt không thể chảy ra ngoài được. Các dấu hiệu của bệnh thường rõ ràng sau khi trẻ sinh được một tháng. Đầu tiên, mẹ có thể thử vuốt dọc sống mũi của trẻ từ khóe mắt đến hai lỗ mũi đều đặn mỗi ngày xem có cải thiện không. Nếu không thấy khả quan, cha mẹ nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ chuyên khoa mắt để được thăm khám và xử lý. - Đục thủy tinh thể Bệnh chủ yếu do rối loạn chuyển hóa, nhiễm khuẩn, di truyền hoặc bệnh lý toàn thân gây ra. Triệu chứng thường gặp ở trẻ là chiếu đèn vào sẽ nhìn thấy ánh trắng trong mắt, mắt trẻ có ánh hồng. Nếu được phát hiện và điều trị sớm thì tổn thương ở mắt trẻ có thể được phục hồi. - Mắt lác Ban đầu, nhiều trẻ có hiện tượng gần giống với mắt lác do cơ mắt chưa phối hợp tốt với nhau. Tuy nhiên, theo thời gian, hiện tượng này sẽ biến mất. Nếu trên 1 tuổi mà hiện tượng này vẫn tồn tại thì nó sẽ gây ảnh hưởng đến thị lực của trẻ, cần được thăm khám và điều trị sớm. 1.2. Những dấu hiệu bất thường ở mắt trẻ cha mẹ cần nhớ Hầu hết trẻ sơ sinh đều có đôi mắt khỏe mạnh, tuy nhiên, nếu có những hiện tượng sau đây thì cha mẹ nên cho trẻ đi khám bác sĩ chuyên khoa càng sớm càng tốt: - Mắt bị đóng ghèn nhiều và đỏ: dấu hiệu cảnh báo nhiễm trùng. - Khả năng phối hợp cùng nhau của hai mắt kém: dấu hiệu cảnh báo cơ mắt bị rối loạn vận động. - Con ngươi mắt trắng: dấu hiệu cảnh báo đục thủy tinh thể hoặc ung thư mắt. - Nước mắt chảy nhiều hơn mức bình thường: dấu hiệu cảnh báo tắc tuyến lệ. 2. Vì sao trẻ sơ sinh có vệt máu trong mắt 2.1. Nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh có vệt máu trong mắt Trẻ sơ sinh có vệt máu trong mắt thường là do xuất huyết dưới kết mạc. Trẻ sơ sinh, nhất là trẻ phải trải qua các chấn thương khi sinh nở do phải chịu áp lực mạnh và những thay đổi của quá trình chuyển dạ nên mạch máu trong mắt bị vỡ. Áp lực đầu tiên phải kể đến đó là các cơn gò tử cung trong lúc mẹ chuyển dạ tác động làm tăng áp suất trong lòng mạch máu đến mức cực đại khiến cho mạch máu ở mắt bị vỡ. Ngoài ra, việc dùng dụng cụ để hỗ trợ giúp việc đưa bé ra ngoài trở nên nhanh hơn, suy thai cũng có thể gây xuất huyết dưới kết mạc mắt. 2.2. Trẻ sơ sinh có vệt máu trong mắt có nguy hiểm không Những trường hợp trẻ sơ sinh có vệt máu trong mắt do xuất huyết dưới kết mạc đơn thuần thường không gây ra đau đớn hay biến chứng nào khác cho trẻ. Nó sẽ xảy ra tạm thời và sẽ biến mất sau vài tuần đến vài tháng mà không cần can thiệp điều trị, cha mẹ chỉ cần theo dõi xem có biểu hiện bất thường nào khác ở trẻ hay không mà thôi. Trong thời gian chờ cho mắt trẻ hồi phục, trẻ có thể cảm thấy ngứa, cha mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được kê đơn thuốc nhỏ mắt phù hợp, đảm bảo an toàn cho trẻ. Tuy nhiên, một số ít trường hợp trẻ sơ sinh có vệt máu trong mắt có thể là triệu chứng của tổn thương xuất huyết nội sọ do chấn thương xảy ra khi mẹ chuyển dạ. Ở tình huống này thì nó thực sự nguy hại bởi nó làm tăng nguy cơ động kinh hay có di chứng khác do tế bào não bị tổn thương thiếu oxy. Những trẻ như vậy, ngoài việc có vệt máu trong mắt còn kèm theo các triệu chứng như: thường xuyên khóc to, ho nhiều, nôn trớ nhiều. Ngoài ra, cha mẹ cũng nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ khi thấy trẻ có vệt máu trong mắt và một số triệu chứng phát sinh như: - Mắt đỏ, sưng nề mí mắt, có hiện tượng chảy mủ là dấu hiệu của nhiễm trùng. - Máu ở các vị trí khác ngoài lòng trắng và kết mạc. - Thị lực có vấn đề. - Có dấu hiệu đau mắt. - Vệt máu ngày càng lan rộng. Nếu trẻ sơ sinh có vệt máu trong mắt do xuất huyết dưới kết mạc, khi cho trẻ thăm khám bác sĩ sẽ quan sát mắt dưới kính phóng đại và nhận thấy hình ảnh các cục máu đông nằm ở dưới kết mạc và dính với lớp màng trắng của giác mạc. Khi đã có chẩn đoán, nếu thấy cần thiết bác sĩ sẽ kê đơn thuốc cho trẻ. Tùy thuộc vào tình trạng của từng trẻ mà thời gian mắt trở lại bình thường cũng sẽ có sự khác nhau. Rất nhiều bố mẹ lo lắng khi phát hiện trẻ sơ sinh có vệt máu trong mắt và băn khoăn nó có nguy hiểm hay không. Đây là tâm lý hết sức bình thường, nhưng bên cạnh sự lo lắng cha mẹ cũng nên theo sát diễn tiến bệnh của bé để sớm phát hiện các triệu chứng bất thường, đưa trẻ đến gặp bác sĩ chuyên khoa kịp thời.
medlatec
1,098
Cảnh báo những biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường type 2 Tiểu đường là căn bệnh thuộc nhóm không lây nhiễm đang có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây. Theo kết quả điều tra STEPwise do Bộ Y Tế thực hiện năm 2015, tỷ lệ người mắc toàn quốc là 4.1%, trong đó tiểu đường type 2 chiếm đến khoảng 90 đến 95% các trường hợp. Bệnh có diễn tiến âm ỉ, không có triệu chứng rõ ràng và để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. 1. Thông tin tổng quan về bệnh Bệnh còn được biết đến với tên gọi khác là tiểu đường không phụ thuộc Insulin. Khi mắc bệnh này, cơ thể giảm khả năng chịu ảnh hưởng của hormone Insulin hoặc không sản xuất đủ lượng hormone này để duy trì ở mức độ bình thường. Theo Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới (IDF), toàn thế giới có khoảng 415 triệu người ở độ tuổi từ 20 đến 79 bị bệnh tiểu đường, dự đoán đến năm 2040 con số này sẽ đạt đến 642 triệu người, nghĩa là cứ 10 người sẽ có 1 người mắc bệnh. Tại Việt Nam, theo thống kê năm 1990, tỷ lệ người mắc bệnh tiểu đường chỉ là 1.1% ở Hà nội, thành phố Hồ Chí Minh là 2.25%. Theo báo cáo năm 2012 của Bệnh viện Nội tiết trung ương chỉ ra rằng: Người trưởng thành mắc bệnh tiểu đường type 2 chiếm tỷ lệ là 5.42%. Tính đến năm 2015, có đến 392 triệu người được chẩn đoán mắc tiểu đường type 2 so với con số khoảng 30 triệu người theo thống kê năm 1985. Ngoài ra, do lối sống hiện đại, việc sử dụng các thực phẩm không thích hợp ngày càng nhiều, kèm theo đó là hạn chế trong luyện tập thể dục thể thao ở trẻ em. Vì thế mà bệnh tiểu đường type 2 đang có xu hướng ngày càng gia tăng ở lứa tuổi này. Bệnh có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm như mất thị giác, suy thận,... Tuy nhiên, theo nhiều nghiên cứu cho thấy, bệnh tiểu đường type 2 hoàn toàn có thể phòng ngừa được bằng việc tuân thủ chế độ dinh dưỡng hợp lý, kết hợp luyện tập thể thao phù hợp,... 2. Các biến chứng của tiểu đường type 2 Biến chứng cấp Hạ Glucose huyết Một số trường hợp dùng thuốc hoặc ăn kiêng quá mức có thể gây ra biến chứng này. Những dấu hiệu hạ đường huyết thường thấy là tim đập nhanh, lo lắng, vã mồ hôi, lú lẫn, mệt mỏi, run,… kèm với đó là lời nói và cử chỉ chậm chạp. Tăng nồng độ Glucose huyết quá cao Bệnh nhân có thể gặp tình trạng chuột rút, yếu cơ, khát nước,… Biến chứng này nếu không được cấp cứu và điều trị kịp lúc có thể dẫn đến hôn mê. Biến chứng mạn Tim mạch Đây là biến chứng được xếp vào loại nguy hiểm nhất của bệnh tiểu đường type 2, có thể dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp lúc. Đường huyết trong máu tăng cao và kéo dài có thể gây ra những bệnh lý như huyết áp cao, động mạch vành, rối loạn chuyển hóa lipid,... dẫn đến nhiều biến chứng khó lường như đột quỵ hay nhồi máu cơ tim. Thần kinh Tình trạng glucose máu tăng cao sẽ làm tổn thương những dây thần kinh trên khắp cơ thể, đặc biệt là các chi và bàn chân. Biến chứng tổn thương thần kinh ở người mắc bệnh tiểu đường type 2 có thể dẫn đến tình trạng nhiễm trùng, mất cảm giác hoặc hoại tử nặng ở chân. Tỷ lệ bệnh nhân tiểu đường type 2 phải cắt cụt chi là rất cao hiện nay, thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật này nhằm tránh tình trạng lây nhiễm sang những hệ cơ quan khác. Thận Các biến chứng mạch máu nhỏ làm ảnh hưởng đến chức năng và hoạt động của thận, đặc biệt với những trường hợp bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh trước đó, nguy cơ suy thận sẽ rất cao với nhóm đối tượng này. Vì vậy, các bác sĩ khuyến cáo nên theo dõi và duy trì huyết áp cũng như nồng độ glucose huyết ổn định để hạn chế tối đa biến chứng. Mắt Hầu hết những người mắc tiểu đường type 2 đều có nguy cơ cao phát triển các bệnh về mắt dẫn đến giảm thị lực hoặc mù lòa. Do vậy, nếu người bệnh nhận thấy bản thân có những dấu hiệu bất thường như mắt mờ, mỏi mắt thường xuyên và nhanh chóng thì cần đến gặp bác sĩ để thăm khám sớm và có biện pháp can thiệp kịp thời. Ngoài ra, để hạn chế biến chứng này thì việc giữ mức đường huyết ổn định cũng như cân bằng các chỉ số huyết áp là rất cần thiết, giúp người bệnh tránh được nguy cơ mù lòa. Biến chứng thai kỳ Phụ nữ có thai nếu mắc bệnh này sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình phát triển và sự an toàn của bào thai. Dẫn đến nhiều nguy cơ như: trẻ bị thừa cân, nguy cơ sinh non và ngạt sau sinh,... 3. Phòng ngừa bệnh tiểu đường type 2 Bệnh tiểu đường type 2 gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm làm ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như cuộc sống hằng ngày của người bệnh. Do đó, phòng ngừa từ sớm được xem là điều rất quan trọng. Không giống như tiểu đường type 1, bệnh này hoàn toàn có thể ngăn ngừa bằng các chế độ ăn uống, luyện tập,… Dưới đây là một số biện pháp phòng ngừa được các chuyên gia khuyến cáo: Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý Theo Hiệp hội Đái tháo đường thế giới, bạn cần thực hiện chế độ ăn sau đây để phòng ngừa bệnh tiểu đường type 2: Nên ăn nhiều trái cây và rau xanh, uống nhiều nước và hạn chế các loại đồ uống có đường. Tránh sử dụng thức uống có cồn vì sẽ làm cho gan không giải phóng được glucose. Ưu tiên sử dụng những loại thịt hải sản, gia cầm, hạn chế thịt đỏ. Hạn chế tối đa các loại thực phẩm ngọt như mứt, gạo, socola,… Có chế độ luyện tập thể thao phù hợp Theo chuyên gia, mỗi người nên đi bộ trung bình 30 phút mỗi ngày, thực hiện đều đặn, thường xuyên sẽ giúp phòng ngừa hiệu quả căn bệnh này.
medlatec
1,093
Không có thai nhưng mất kinh kéo dài, cần làm gì? Không có kinh nguyệt (mất kinh) được gọi là vô kinh. Vô kinh là bình thường trong các trường hợp trước tuổi dậy thì, trong khi mang thai, trong khi cho con bú và sau khi mãn kinh. Tuy nhiên, nếu xảy ra vào thời điểm khác, nó có thể là triệu chứng đầu tiên của những rối loạn nghiêm trọng. Vậy không có thai nhưng mất kinh kéo dài phải làm sao? 1. Vô kinh là gì? Vô kinh có thể kèm theo các triệu chứng khác, tùy thuộc vào nguyên nhân. Ví dụ, phụ nữ có thể phát triển các đặc điểm nam tính (nam tính hóa), chẳng hạn như rậm lông trên cơ thể (rậm lông), giọng nói trầm và kích thước cơ bắp tăng lên. Bệnh nhân có thể bị đau đầu, các vấn đề về thị lực hoặc giảm ham muốn tình dục. Đặc biệt, bệnh nhân có thể khó mang thai.Ở hầu hết phụ nữ có tình trạng vô kinh là do buồng trứng không phóng thích trứng. Những phụ nữ có những biểu hiện này sẽ khó rụng trứng và khó mang thai.Nếu tình trạng vô kinh kéo dài một thời gian dài có thể biểu hiện các triệu chứng của tuổi mãn kinh. Những triệu chứng này bao gồm khô âm đạo, giảm mật độ xương (loãng xương), bốc hỏa và tăng nguy cơ rối loạn tim và mạch máu. Nguyên nhân là do nồng độ hormone estrogen thấp. 2. Các loại vô kinh ở phụ nữ hiện nay Có hai loại vô kinh chính ở phụ nữ:Nguyên phát: Kinh nguyệt chưa từng xuất hiện. Thứ phát: kinh nguyệt đã từng có nhưng hiện tại đã mất, ví dụ như 1 năm không có kinh nguyệt. Thông thường, nếu thời kỳ kinh nguyệt chưa từng xuất hiện, các bé gái sẽ không có biểu hiện tuổi dậy thì, và các đặc điểm sinh dục phụ nữ như ngực và phát triển lông mu ít hoặc không bình thường. Nếu phụ nữ đã từng có kinh nguyệt nhưng thời điểm hiện tại mất kinh được gọi là vô kinh thứ phát. Vô kinh thứ phát chiếm phổ biến hơn so với nguyên phát.Kinh nguyệt được điều hoà bởi một hệ thống nội tiết tố phức tạp. Hàng tháng, hệ thống này sản xuất hormone theo một trình tự nhất định để chuẩn bị cho cơ thể, đặc biệt là tử cung để mang thai. Khi hệ thống này hoạt động bình thường và không có thai, trình tự kết thúc bằng việc tử cung rụng lớp niêm mạc tạo ra kinh nguyệt. Các hormone trong hệ thống này được sản xuất bởi:Vùng dưới đồi là một phần của não bộ giúp điều hoà hormone tuyến yên. Tuyến yên là nơi sản xuất hormone điều hoà sinh dục. Buồng trứng sản xuất hai loại hormone sinh dục chính là estrogen và progesterone. Ngoài ra, các hormone khác như hormone tuyến giáp và prolactin (do tuyến yên sản xuất) cũng góp phần ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt. Không có thai nhưng mất kinh có thể do nhiều nguyên nhân 3. Nguyên nhân của mất kinh kéo dài ở phụ nữ không mang thai Nguyên nhân không có kinh nguyệt phổ biến nhất ở phụ nữ không mang thai hoặc đang cho con bú là do sự rối loạn hormone. Khi hệ thống nội tiết hoạt động sai, buồng trứng không giải phóng được trứng. Loại vô kinh có kết quả được gọi là vô kinh do không phóng noãn.Ít phổ biến hơn, hệ thống nội tiết tố đang hoạt động bình thường, nhưng một vấn đề khác ngăn cản kinh nguyệt xảy ra. Ví dụ, máu kinh có thể không xảy ra do tử cung có sẹo hoặc do dị tật bẩm sinh, u xơ hoặc polyp làm tắc dòng máu kinh ra ngoài âm đạo. Nồng độ cao của prolactin kích thích vú sản xuất sữa, có thể dẫn đến không có kinh.Vô kinh có thể do các tình trạng ảnh hưởng đến vùng dưới đồi, tuyến yên, buồng trứng, tử cung, cổ tử cung hoặc âm đạo. Những tình trạng này bao gồm rối loạn nội tiết tố, dị tật bẩm sinh, rối loạn di truyền và thuốc. Nguyên nhân nào thường gặp nhất phụ thuộc vào việc vô kinh là nguyên phát hay thứ phát.Nguyên nhân ít phổ biến hơn của vô kinh thứ phát bao gồm rối loạn mãn tính (đặc biệt là phổi, đường tiêu hóa, máu, thận hoặc gan), một số rối loạn tự miễn dịch, ung thư, nhiễm HIV, xạ trị, chấn thương đầu, nốt ruồi dạng hydatidiform (phát triển quá mức của mô từ nhau thai), hội chứng Cushing và sự cố của tuyến thượng thận. Sẹo ở tử cung (thường do nhiễm trùng hoặc phẫu thuật), polyp và u xơ tử cung cũng có thể gây ra vô kinh thứ phát.Rối loạn di truyền, chẳng hạn như hội chứng Fragile X, có thể khiến kinh nguyệt ngừng sớm (mãn kinh sớm).Các bác sĩ xác định vô kinh là nguyên phát hay thứ phát. Thông tin này có thể giúp họ xác định nguyên nhân và có hướng tư vấn hướng điều trị thích hợp. 4. Dấu hiệu cảnh báo của mất kinh kéo dài 1 năm không có kinh nguyệt. Một số triệu chứng nguy hiểm cảnh báo khi bị mất kinh kéo dài:Chậm dậy thì. Phát triển các đặc điểm nam tính, chẳng hạn như lông thừa trên cơ thể, giọng nói trầm và kích thước cơ bắp tăng lên. Các vấn đề về thị lực. Khứu giác bị suy giảm (có thể là triệu chứng của hội chứng Kallmann)Tiết dịch núm vú màu sữa xảy ra một cách tự nhiên (nghĩa là núm vú không bị bóp hoặc bị kích thích bằng cách khác)Ngoài ra, một sự thay đổi đáng kể về trọng lượng cân nặng cũng là dấu hiệu cần quan tâm. Khứu giác bị suy giảm khi bị mất kinh kéo dài 5. Bạn cần làm gì khi bị mất kinh kéo dài? 2 tháng không có kinh nguyệt phải làm sao hay 3 tháng không có kinh nguyệt phải làm sao là những băn khoăn của nhiều chị em phụ nữ. Theo các bác sĩ, bạn nên đi khám nếu xuất hiện các dấu hiệu sau đây:Không có dấu hiệu dậy thì (chẳng hạn như phát triển ngực hoặc tăng trưởng đột biến) vào năm 13 tuổi.Kinh nguyệt không bắt đầu trước tuổi 15 ở các bé gái đang phát triển bình thường và đã phát triển các đặc điểm sinh dục thứ cấp.Những bệnh nhân có dấu hiệu như vậy có thể bị vô kinh nguyên phát. Nếu trẻ em gái hoặc phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ bị ngừng kinh nguyệt thì nên đến gặp bác sĩ nếu không có kinh trong 3 kỳ kinh nguyệt hoặc có ít hơn 9 kỳ kinh trong một năm. 6. Bác sĩ sẽ làm gì để kiểm tra tình trạng mất kinh kéo dài? Trước tiên, các bác sĩ sẽ hỏi về tiền sử bệnh, bao gồm cả tiền sử kinh nguyệt. Các bác sĩ sau đó khám sức khỏe tổng thể. Những gì họ tìm thấy trong lịch sử và khám sức khỏe thường gợi ý nguyên nhân gây ra vô kinh và các xét nghiệm có thể cần được thực hiện.Đối với tiền sử kinh nguyệt, bác sĩ xác định xem vô kinh là nguyên phát hay thứ phát bằng cách hỏi xem người bệnh đã từng có kinh nguyệt chưa. Nếu có, bác sĩ sẽ được hỏi bao nhiêu tuổi khi kỳ kinh bắt đầu và khi kỳ kinh cuối cùng xảy ra. Người đến khám cũng được yêu cầu mô tả các giai đoạn:Kinh nguyệt kéo dài bao lâu. Tần suất chúng xảy ra. Kinh nguyệt có thường xuyên. Kinh nguyệt có nhiều không.org, healthline.com, msdmanuals.com
vinmec
1,327
Hướng dẫn bài tập gym chi tiết cho nam mới tập Các bạn nam đang ngày càng quan tâm đến thể hình của bản thân và mong muốn sở hữu một cơ thể tràn đầy sức sống. Để giúp các bạn luyện tập đúng với quy trình và đạt hiệu quả như ý muốn, bài viết hôm nay sẽ chia sẻ một số bài tập gym cơ bản. 1. Cách tập gym hiệu quả cho nam Hầu hết các bạn nam tập gym đều mong muốn cơ thể của mình ngày một vạm vỡ với thân hình săn chắc, bắp thịt căng cứng. Tuy nhiên, việc luyện tập không đúng cách hoặc lạm dụng quá mức cũng khiến bạn gặp phải một số chấn thương ngoài ý muốn hoặc kết quả tập luyện không như mong đợi. Chính vì thế, trước khi bắt đầu luyện tập, các bạn nam nên xây dựng cho bản thân một quy trình tập luyện cụ thể nhất. Theo các huấn luyện viên thể hình chia sẻ, việc chú trọng vào bài tập của từng bộ phận khác nhau là một trong những cách tập gym hiệu quả cho nam. Ngoài ra, các bạn cũng không nên tập luyện quá nhiều bài tập trong một buổi hoặc thời gian luyện tập quá dài. Vì ở thời điểm bắt đầu, cơ thể cần có thời gian thích nghi và những yêu cầu, thời gian luyện tập sẽ ngày một tăng lên về sau. Do đó, mỗi ngày bạn chỉ nên chuyên tâm tập luyện những bài tập gym liên quan đến một vùng nào đó trên cơ thể. Để đạt được kết quả tập luyện như ý muốn nhưng vẫn đảm bảo sức khỏe, đòi hỏi bạn phải cân bằng thời gian luyện tập và nghỉ ngơi. Ngoài ra, trước khi tập luyện, bạn cũng nên xác định chỉ số BMI của cơ thể để lựa chọn những bài tập gym cơ bản phù hợp với mình. Đối với các bài tập gym cơ bản, bạn có thể áp dụng lịch tập gym cho nam mới tập sau đây: Buổi 1: Chân Buổi 2: Vai Buổi 3: Ngực Buổi 4: Tay Buổi 5: Chân - Vai Buổi 6: Tay - Ngực Buổi 7 - chủ nhật: nghỉ 2. Bài tập nở ngực Tập nở ngực là một trong số bài tập gym cho người mới tập nên vận dụng để phần thân trên được săn chắc và kích thích các cơ. Tuy nhiên, trước khi bắt đầu bài tập, bạn nên khởi động cơ thể bằng cách xoay kỹ các vùng như cổ tay, cổ chân, khớp tay, hông, lưng và một số nhóm cơ khác khoảng 15 phút. Ngoài ra bạn cũng có thể làm nóng các cơ tay, chân, vai bằng cách tập luyện với tạ đơn. Sau khi khởi động xong, bạn sẽ bắt đầu với một số bài tập gym nở ngực sau đây: Với bài tập này, đòi hỏi bạn cần có sự hỗ trợ của dụng cụ, chẳng hạn như ghế, thanh đòn và tạ. Để bắt đầu bài tập, bạn phải nằm trên ghế thẳng với tư thế ngửa lên trên, đồng thời hai tay cầm chặt vào thanh đòn có chiều ngang rộng hơn vai. Tiếp đến bạn sẽ nhấc thanh tạ lên khỏi vị trí của khung xà và dịch chuyển thanh đòn nằm ở trị trí song song với ngực. Tiếp theo, bạn sẽ hạ thanh đòn tạ dần dần về lại vị trí ban đầu rồi dùng lực ở cơ ngực để đưa tạ lên. Tuy nhiên, các bạn cần lưu ý không được khóa chặt 2 tay và cơ ngực siết chặt ở đỉnh rồi dần hạ xuống vị trí bắt đầu. Để đạt được hiệu quả cao với bài tập này, thời gian hạ thanh tạ nên kéo dài gấp đôi so với lúc nâng tạ. 3. Bài tập chân Hầu hết các giáo trình của huấn luyện viên đều hướng dẫn chi tiết các bài tập cho người mới tập gym. Tuy nhiên, bạn cần phải tìm hiểu kỹ lưỡng về các động tác khởi động cũng như tư thế tập luyện. Với bài tập chân, đòi hỏi bạn cần phải cung cấp cho cơ thể đủ chất dinh dưỡng và năng lượng để luyện tập. Để thực hiện bài tập Barbell Squat, bạn cần chuẩn bị một thanh đòn có khung và đảm bảo cao hơn so với vai của bạn. Sau khi khởi động cơ thể, bạn sẽ bắt đầu tập luyện với tư thế chân hạ thấp, đồng thời phần cầu vai đặt ngang khung thanh đòn. Tiếp theo, bạn dùng hai tay để giữ chặt, hạ đầu gối và nhấc thanh đòn khỏi khung xà rồi duỗi thẳng phần thân. Sau khi bước khỏi phần khung ngang, bạn sẽ đứng với tư thế hai chân dang rộng bằng vai, đồng thời giữ đầu, lưng thẳng và mũi chân hướng ra ngoài. Tiếp theo bạn sẽ đẩy hông ra sau, khuỵu gối để hạ thanh tạ xuống từ từ sao cho phần bắp chân thấp hơn đùi sau. Sau đó, ấn mạnh phần gót, duỗi thẳng hai chân để quay trở lại động tác nâng thanh đòn và tiếp tục lặp lại các động tác trên. Đối với hầu hết những huấn luyện viên, Barbell Squat là một trong các bài tập gym cho nam thông dụng nhất. Do đó, các bạn không nên bỏ lỡ dạng bài tập chân này khi luyện tập thể hình. 4. Bài tập vai Một trong những bài tập gym phổ biến để rèn luyện vai sau là Selectorized Deltoids Rear. Bên cạnh đó, bài tập này còn tác động đến một phần lưng trên nên bạn có thể tận dụng để đẩy nhanh tiến độ tập luyện các cơ. Để thực hiện Selectorized Deltoids, trước tiên bạn cần phải điều chỉnh máy và số tạ sao cho các thông số phù hợp với khả năng của mình. Bắt đầu luyện tập với động tác giữ chặt tay cầm ở vị trí ngang vai đồng thời hít vào. Sau đó, mở rộng phần vai sao cho lưng và các cơ vai sau ép lại khoảng 1 giây rồi thở ra. Tiếp theo, bạn sẽ khép cánh tay từ từ, đồng thời hít vào. Để đạt được hiệu quả tốt nhất của bài tập này, bạn cần chú ý vị trí của các bánh tạ khi hạ xuống nên duy trì ở khoảng cách từ 1cm đến 2cm. 5. Bài tập tay Concentration Curls hay còn gọi là ngồi cuốn tạ ngang, là một trong những bài tập gym có tác dụng làm căng tròn bắp tay rất hiệu quả. Tuy nhiên, các bạn nam vẫn còn mắc phải một số sai lầm khi tập luyện sai động tác của bài tập này. Vậy tư thế chuẩn cho bài tập Concentration Curl này như thế nào? Sau đây là một số gợi ý giúp bạn dễ dàng luyện tập hơn: Trước tiên, bạn cần sắp xếp một chỗ ngồi vững trên ghế đồng thời lựa chọn và dùng một tay nâng quả tạ (tay phải) với trọng lượng phù hợp với lực của cơ thể. Tiếp theo, đặt tay cầm tạ ở giữa hai chân và phần cùi chỏ của tay phải nằm sát má trong của đùi phải. Sau đó, hai chân mở rộng và cánh tay trái chống lên mặt đùi của chân trái, đồng thời phần thân bên trên hơi nghiêng về bên phải. Bắt đầu tập luyện bằng cách di chuyển cánh tay cầm tạ lên trên theo một đường thẳng, mắt nhìn về hướng bắp tay phải. Đồng thời, cuộn tạ từ từ sao cho mặt trên của cục tạ nằm ngang vai rồi dừng lại khoảng 1 giây. Thả lỏng tay từ từ để trở lại vị trí bắt đầu và lặp lại các động tác của bài tập với số lần phù hợp rồi chuyển bên. Trên đây là những bài tập gym mà các bạn nam mới tham gia tập luyện nên lựa chọn để rèn luyện cơ thể. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu của từng bài tập gym, bạn nên tìm hiểu kỹ lưỡng về tư thế, độ khó và số lần tập luyện sao cho phù hợp đối với năng lực của bản thân.
medlatec
1,371
Nguy cơ khi dùng thuốc kháng viêm không đúng cách Các loại thuốc kháng viêm thường được chúng ta sử dụng trong các trường hợp bị sốt cao, giúp giảm đau hiệu quả. Tuy nhiên, bạn có biết rằng các loại thuốc này được chia làm nhóm thuốc khác nhau theo thành phần dược liệu với nhiều tác dụng phụ nguy hiểm có thể xảy nếu sử dụng không đúng cách. 1. Thuốc kháng viêm là gì Thuốc kháng viêm là những nhóm thuốc có khả năng ức chế, điều trị triệu chứng viêm nhờ vào việc ngăn chặn các thành phần trung gian. Các loại thuốc này có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm và khả năng ức chế hệ miễn dịch của cơ thể. Ngoài ra, các loại thuốc kháng viêm còn có tác dụng trong điều trị các bệnh lý về xương khớp, hiệu quả tốt trong việc làm thuyên giảm các cơn đau do viêm xương khớp gây ra. 2. Các loại thuốc kháng viêm Hiện nay, có 2 loại thuốc được sử dụng phổ biến đó là thuốc kháng viêm không có Steroid và Glucocorticoid (có steroid). Sự khác nhau của 2 nhóm này là các thuốc không Steroid không có tác dụng gây nghiện, thuộc nhóm kháng viêm ngoại vi, ít tác dụng phụ. Trong khi đó, nhóm các thuốc Glucocorticoid có hiệu quả trong việc điều trị nhiều bệnh nhưng lại có một số tác dụng phụ nguy hiểm cùng những quy định vô cùng nghiêm ngặt khi sử dụng nếu không có thể đe dọa đến tính mạng. Thuốc kháng viêm không Steroid (NSAID) Trong nhóm NSAID được chia làm nhiều nhóm nhỏ với các loại thuốc khác nhau: bao gồm nhóm NSAID không chọn lọc và và NSAID có chọn lọc. Nhóm thuốc NSAID không chọn lọc có một số loại như: Nhóm thuốc Salicylic: Thường được biết đến với thuốc Aspirin. Loại thuốc này có thể sử dụng để hạ nhiệt, giảm đau, kháng viêm vì thế sử dụng trong các trường hợp sốt cao cần hạ sốt. Bên cạnh đó, với cơ chế giúp chống tập kết tiểu cầu giúp tránh các trường hợp thiếu máu tim cục bộ nên cũng được sử dụng để phòng ngừa nhồi máu cơ tim, đột quỵ hay tai biến mạch máu não. Nhóm thuốc Propionic: Đại diện của nhóm thuốc này là thuốc Ibuprofen. Thuốc có tác dụng giảm đau, kháng viêm và hạ sốt. Ibuprofen là thuốc thường được chỉ định sử dụng để điều trị cho các trường hợp bị viêm xương khớp dạng thấp ở độ tuổi thiếu niên. Tác dụng kháng viêm, giảm đau của thuốc thường xuất hiện sau 2 ngày điều trị, thuốc có khả năng kháng viêm mạnh hơn Aspirin. Nhóm thuốc Oxicam: Thường được biết đến với thuốc Piroxicam, ngoài các tác dụng chung của thuốc kháng viêm như giảm đau, chống viêm và hạ sốt. Thì loại thuốc này còn có thể ức chế hoạt động của các bạch cầu đa nhân trung, ức chế hoạt động kết tụ tiểu cầu. Thuốc được chỉ định sử dụng khi điều trị bệnh viêm xương khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương cấp và các chấn thương do hoạt động thể thao mang lại. Piroxicam còn có tác dụng cho những người bị bệnh gout cấp hay trong các trường hợp kháng viêm sau phẫu thuật Nhóm thuốc NSAID có chọn lọc COX-2 với đại diện là các loại thuốc như: Meloxicam, Celecoxib, Etoricoxib,… có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm, một số loại thuốc có khả năng chống tập kết tiểu cầu. Các loại thuốc ở nhóm này thường được chỉ định để sử dụng điều trị cho người bị viêm xương khớp, viêm cột sống dính khớp, bệnh nhân bị bệnh gout. Các loại thuốc thuộc nhóm này có khả năng ức chế hoạt động viêm nhưng không làm ảnh hưởng đến các cơ quan trong cơ thể, người có bệnh về gan, thận, dạ dày,… có thể lựa chọn để sử dụng. Thuốc kháng viêm có Steroid Thuốc kháng viêm có Steroid là loại thuốc có các dạng viên nén, viên sủi, dung dịch,… có thể sử dụng trực tiếp qua đường miệng. Một số thuốc thường gặp: Prednisolon là thuốc có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch một cách hiệu quả. Thuốc này hoạt động bằng cách làm ức chế chức năng của các tế bào và giảm số lượng của các tế bào lympho. Prednisolone được chỉ định sử dụng việc điều trị các bệnh lý liên quan đến viêm xương khớp, bệnh lupus ban đỏ toàn thân, bệnh hen suyễn, viêm loét dạ dày, viêm động mạch thái dương,… Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng trong điều trị các bệnh lý ung thư ở giai đoạn cuối như: ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt,… Methylprednisolon với tác dụng chính là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Thuốc này có thể sử dụng kết hợp với một số loại thuốc khác để điều trị rối loạn nội tiết. Được chỉ định trong điều trị các bệnh viêm xương khớp, bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa như viêm loét đại tràng mạn, các bệnh dị ứng nặng và trường hợp bị phản vệ. Ngoài ra, Methylprednisolon được sử dụng trong điều trị tình trạng bệnh hư nguyên phát. 3. Tác dụng không mong muốn nếu dùng thuốc không đúng cách Khi sử dụng các loại thuốc kháng viêm có thể gây ra một số tác dụng phụ nếu bạn sử dụng không đúng cách, không đúng liều lượng và thời gian sử dụng không hợp lý. Một số vấn đề có thể xảy ra khi sử dụng các loại thuốc này như: Ảnh hưởng sức khỏe toàn thân: Bạn có thể cảm thấy mệt mỏi, chán nản, sốt. Đôi khi, gặp phải các vấn đề dị ứng đặc biệt khiến cơ thể bị nổi mày đay, cơ thể bị phù, nổi ban đỏ và rụng tóc. Nguy hiểm hơn có thể gây ra hội chứng Stevens - Johnson, rối loạn thị giác, thính lực giảm,… Đối với cơ quan tiêu hóa: Bạn có thể cảm thấy chướng bụng, buồn nôn,… Một số trường hợp nguy hiểm gây hiện tượng xuất huyết, loét dạ dày, chảy máu dạ dày và ruột. Đồng thời, khiến cho bệnh nhân có bệnh lý về dạ dày bị nặng hơn, bệnh tiến triển nghiêm trọng hơn. Đối với hệ thần kinh trung ương: Nhiều người sẽ bị hoa mắt chóng mặt, nhức đầu và buồn nôn ngay sau khi sử dụng thuốc có khả năng kháng viêm, giảm đau. Một số trường hợp cảm thấy mơ màng, mất ngủ, ù tai ảnh hưởng đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống và sinh hoạt của người bệnh. Các loại thuốc kháng viêm thuộc nhóm NSAID được sử dụng để giảm nhanh các cơn đau cấp tính với tác dụng nhanh và hiệu quả. Trong khi đó những thuốc chống viêm có Steroid thường chỉ được sử dụng để điều trị các trường hợp ngắn hạn. Các trường hợp điều trị muốn dùng thuốc lâu dài luôn cần có sự chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên, rất nhiều người không biết đến điều này nên đã lạm dụng các loại thuốc này gây ra những hệ quả nguy hiểm, ảnh hưởng đến cả mạng sống nếu không được cấp cứu kịp thời. Vì thế, bất kỳ trường hợp nào bạn có ý định sử dụng các loại thuốc này thì cần phải có sự đồng ý của bác sĩ. Tốt nhất, bạn hãy tiến hành thăm khám và kiểm tra tình hình sức khỏe để bác sĩ có thể giúp bạn đưa ra phác đồ điều trị tốt và hiệu quả nhất.
medlatec
1,304
Tại sao thiếu máu não là hung thủ hàng đầu gây đột quỵ? Thiếu máu não được đánh giá là một trong những hung thủ hàng đầu gây đột quỵ – căn bệnh nguy hiểm này gây tử vong đứng thứ 3 chỉ sau bệnh tim mạch và ung thư. Cùng tìm hiểu tại sao thiếu máu não là hung thủ hàng đầu gây đột quỵ? Cách mà chúng ta ứng phó với cơn thiếu máu não như thế nào để hạn chế các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra? Đọc ngay bài viết sau. 1. Tại sao thiếu máu não dễ khiến nhiều người chủ quan? Rất nhiều người được biết thiếu máu não là căn bệnh nguy hiểm có thể dẫn đến đột quỵ não. Nhưng lại rất ít người hiểu được tại sao thiếu máu não là nguyên nhân hàng đầu gây ra những cơn đột quỵ và tại sao thiếu máu não nguy hiểm thế mà nhiều người vẫn chủ quan, thờ ơ trước các biểu hiện của thiếu máu não. Câu trả lời là: Thiếu máu não gồm 2 dạng là thiếu máu não cục bộ và thiếu máu não cục bộ thoáng qua. Trong đó, thường gặp nhất là thiếu máu não thoáng qua (TIA). Với các biểu hiện ban đầu thường mờ nhạt, thoáng qua và chỉ diễn ra trong khoảng vài phút, vài chục phút rồi biến mất trong vòng 24 giờ. Chính điều này đã khiến nhiều người chủ quan. Thiếu máu não thoáng qua là nguyên nhân dẫn đến đột quỵ não. Biểu hiện thiếu máu não thoáng qua gồm đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, đi đứng loạng choạng. Biểu hiện này tăng lên rõ rệt khi người bệnh thay đổi tư thế đột ngột, chuyển từ đứng lên – ngồi xuống. Biểu hiện thiếu máu não thoáng qua ở một số người có thể diễn ra trong khoảng vài phút, vài chục phút hoặc vài giờ (trước 24 giờ) nhưng sau đó sẽ biến mất và không để lại di chứng nào. Chính điều này, đã khiến nhiều người lầm tưởng rằng đây chỉ là triệu chứng thoáng qua rồi biến mất và không gây nguy hiểm gì đến sức khỏe. Nhưng sau đó cơn thiếu máu não có thể lặp đi lặp lại nhiều lần. Rất nhiều người chia sẻ rằng họ đã và đang có các triệu chứng thiếu máu não thoáng qua, nhưng cho là không quan trọng và thường không đi khám. 2. Tại sao thiếu máu não là hung thủ gây đột quỵ? Mặc dù biểu hiện thiếu máu não chỉ diễn ra rất nhanh rồi biến mất, nhưng nếu không xử trí hiệu quả nguyên nhân gây thiếu máu não vẫn còn đó. Điều này có thể khiến cơn thiếu máu não tái phát bất cứ lúc nào và nguy cơ đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm, trong đó có đột quỵ (tai biến mạch máu não). Tại sao thiếu máu não có thể dẫn đến đột quỵ? Lý giải điều này là do não của chúng ta là một cơ quan rất quan trọng chỉ huy mọi hoạt động sống trong cơ thể. Não cần phải được cung cấp đầy đủ máu, oxy và các chất dinh dưỡng cần thiết để có thể duy trì hoạt động. Nếu trong khoảng thời gian 10 giây việc tuần hoàn máu lên não không diễn ra các mô não (tế bào thần kinh não bộ) sẽ bắt đầu có những rối loạn và trong khoảng 4 phút nếu não không được cung cấp máu, oxy và các chất dinh dưỡng thì các tế bào thần kinh sẽ bắt đầu bị phá hủy và không thể phục hồi. Nguyên nhân khiến máu không được lưu thông lên não chủ yếu là do mạch máu lên não bị tắc nghẽn, do một số nguyên nhân như: xơ vữa động mạch nuôi máu lên não, hẹp động mạch đưa máu lên não thường gặp trong dị dạng mạch máu não, cục máu đông (huyết khối) di chuyển đi theo dòng máu làm tắc mạch máu lên nuôi dưỡng não bộ, huyết áp không ổn định khiến áp lực bơm máu lên não bị suy giảm hoặc do vỡ mạch máu não (xuất huyết não). Nguyên nhân chủ yếu gây thiếu máu não là do xơ vữa động mạch mang máu đến nuôi não bộ. Thiếu máu lên não là nguyên nhân hàng đầu gây ra khoảng 10-15% số ca tai biến mạch máu não (đột quỵ). Đột quỵ có hai loại là đột quỵ do tắc mạch (chiếm phần lớn) và đột quỵ do vỡ mạch (chiếm tỷ lệ ít hơn). Thiếu máu não nếu không được xử trí đúng cách khiến người bệnh đối diện với nhiều mối nguy hiểm như: nhũn não, xuất huyết não, hôn mê, tàn phế, … và có thể dẫn đến tử vọng hoặc tử vong nhanh chóng trong trường hợp xuất huyết não nặng. 3. Cách xử trí thông minh trước cơn thiếu máu não Thăm khám với chuyên gia nội thần kinh giúp tìm ra nguyên nhân và biện pháp xử trí hiệu quả khi bị thiếu máu não. Khi cơn thiếu máu não đột ngột xuất hiện, người bệnh cần lưu ý một số điều sau: – Giữ nguyên từ thế bám chắc vào một vật gì đó để tránh bị té ngã, sau đó từ từ di chuyển đến một vị trí yên tĩnh, đảm bảo an toàn để nghỉ ngơi. – Không nên làm việc gì đặc biệt là việc nặng khi cơ thiếu máu não xuất hiện. – Không nên tham gia giao thông hoặc làm các công việc nguy hiểm khi cơn thiếu máu não xuất hiện. Nếu đang phải làm việc hoặc tham gia giao thông, bạn cần phải thận trọng và bình tĩnh nhờ đến sự trợ giúp của những người xung quanh. – Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc tăng/giảm huyết áp hoặc thuốc tuần hoàn não khi chưa có tư vấn từ bác sĩ chuyên môn. – Tránh làm người bệnh căng thẳng, lo lắng, nên trấn an người bệnh. Cơn thiếu máu não thoáng qua thường diễn ra trong một thời gian ngắn, ngay sau đó hãy đưa người bệnh đến bệnh viện để được thăm khám và có biện pháp điều trị hiệu quả.
thucuc
1,072
Có nên cho trẻ dùng xe tròn tập đi? Có nên cho trẻ dùng xe tròn tập đi không? Là băn khoăn của không ít cha mẹ đang có con nhỏ trong giai đoạn tập đi. Theo đó, Học viện Nhi khoa Hoa Kỳ khuyến cáo các bậc cha mẹ không nên sử dụng xe tập đi cho bé vì có thể gây ra nhiều rủi ro. Vậy thực hư có nên cho trẻ đi xe tập đi không? Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để có thông những thông tin hữu ích! 1. Trẻ học đi như thế nào? Hầu hết trẻ sơ sinh đều vượt qua các mốc sau trước khi tự bước đi:Lăn trên sàn. Ngồi. Bò, leo hoặc níu vào đồ vật để đứng lên. Di chuyển xung quanh đồ vật cố định xung quanhĐiều này có nghĩa là trẻ sơ sinh cần dành nhiều thời gian để học hỏi và thực hành các hoạt động này để có thể bước đi. 2. Có nên cho trẻ dùng xe tập đi? Một số cha mẹ tin rằng xe tập đi rất hữu ích cho trẻ sơ sinh vừa hỗ trợ con tập đi và vui đùa. Tuy nhiên, đây không phải là điều đúng đắn bởi dụng cụ này có thể nguy hiểm và làm chậm quá trình phát triển của con bạn.Bắt đầu từ khi trẻ 6 tháng tuổi, các con rất thích đứng thẳng và thích di chuyển để có thể khám phá và làm chủ mọi thứ. Tuy nhiên, cha mẹ có thể sử dụng các dụng cụ khác vừa an toàn vừa giúp con đứng thẳng, chẳng hạn như tập với giá đứng cố định.Nhiều phụ huynh mua thiết bị này vì cho rằng xe tập đi giúp bé tập đi nhanh hơn. Tuy nhiên, điều ngược lại mới đúng. Xe tập đi không giúp em bé phát triển khả năng đi bộ mà gây cản trở hoặc trì hoãn quá trình phát triển và đạt được những cột mốc vận động quan trọng. Thời gian bé ngồi xe tập đi càng nhiều thì càng bị chậm phát triển hơn.Xe tập đi có thể mang lại cho người chăm sóc cảm giác an toàn giả tạo và khiến họ nghĩ rằng không cần quan sát em bé quá nhiều. Vì vậy, phụ huynh được khuyến nghị nên nói không với xe tập đi cho bé.Thực tế, xe tập đi có thể làm chậm quá trình phát triển vận động (đi bộ) của bé. Bởi con sẽ bỏ lỡ việc thực hành các chuyển động lặp đi lặp lại quan trọng cần thiết trước khi tập đi. Trẻ sơ sinh có xu hướng sử dụng ngón chân khi ngồi xe tập đi, điều này làm căng cơ chân và cản trở sự phát triển đi lại bình thường. Sau khi ra khỏi khung xe tập đi, chúng thường muốn tiếp tục sử dụng các ngón chân của mình theo cách tương tự, và đó không phải là cách để trẻ có thể bước đi.Khi con ngồi và tự kéo mình lên, chúng đang học cách giữ thăng bằng. Em bé không biết cách giữ thăng bằng trong xe tập đi, làm chậm việc học kỹ năng quan trọng này. Sử dụng xe tập đi cũng đồng nghĩa với việc dành ít thời gian hơn cho tay và đầu gối ở tư thế trườn hoặc bò. Kiểu vận động này rất quan trọng để phát triển khả năng chịu trọng lượng cơ thể của cả xương chậu và vai.Ngoài ra, cần có nhiều chuyển động quan trọng khác khi trẻ đang phát triển kỹ năng đi bộ, nhưng trẻ có ít cơ hội thực hành những động tác này trên xe tập đi hơn so với khi tập đi trực tiếp trên sàn. Giải đáp có nên cho trẻ dùng xe tập đi không? 3. Mối hiểm nguy của xe tập đi Xe tập đi không được khuyến khích ở Úc và chúng bị cấm ở Canada. Thiết bị này được coi là không an toàn vì chúng di chuyển rất nhanh. Em bé của bạn cũng cao hơn khi đứng thẳng trên xe tập đi và có thể với tới những thứ mà chúng thường không thể tiếp cận.Theo một nghiên cứu trên tạp chí Nhi khoa, từ năm 1990 đến năm 2014, hơn 230.000 trẻ em dưới 15 tháng tuổi đã được điều trị tại các khoa cấp cứu của Hoa Kỳ vì chấn thương liên quan đến xe tập đi. Thậm chí, vào năm 2014, 2.000 trẻ mới biết đi phải nhập vào các phòng cấp cứu vì chấn thương do xe tập đi. Phần lớn thương tích xảy ra khi trẻ em bị ngã cầu thang trên xe tập đi, thường là chấn thương ở đầu hoặc cổ, đôi khi ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng.Những nguy cơ tiềm ẩn mà xe tập đi có thể mang lại bao gồm:Ngã xuống cầu thangĐâm vào thứ gì đó sắc nhọn hoặc cứng. Lật úp trong khi di chuyển. Bị lật đổ bởi một đứa trẻ khác lớn tuổi hơn. Tăng cơ hội tiếp cận dây điện hoặc tủ đựng chén có các hóa chất độc hại. Di chuyển nhanh chóng đến các khu vực nguy hiểm như lò sưởi, lò nướng hoặc hồ bơi. Có thể với tới đồ uống nóng trên bàn hoặc các vật nguy hiểm khác. Mỗi năm, ở Úc có nhiều trẻ sơ sinh bị thương khi sử dụng xe tập đi. Một số trường hợp bị thương nặng do vết bỏng , vết cắt, chấn thương đầu, gãy xương, ngộ độc và đuối nước; một số thậm chí tử vong. Luôn ở gần trẻ khi bé dùng xe tập đi 4. Hướng dẫn an toàn dành cho bé dùng xe tập đi Mặc dù, trẻ có thể gặp phải những rủi ro lớn hơn so với những lợi ích mà xe tập đi đem lại nhưng cha mẹ đã quyết định mua thiết bị này thì cần lưu ý một số điều sau:Đảm bảo rằng xe tập đi tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn sản phẩm tiêu dùng.Luôn ở gần trẻ và lưu ý rằng chúng có thể di chuyển đến những nơi nguy hiểm chỉ trong một thời gian ngắn khoảng vài giây.Đảm bảo rằng xe tập đi chỉ có thể được sử dụng trên một bề mặt phẳng, không được phép tiếp cận với các bậc thang hoặc cầu thang.Chỉ sử dụng ở khu vực được bảo vệ an toàn cho trẻ nhỏ. Điều này có nghĩa là không để xe tập đi gần với các vật nguy hiểm như dây điện, đồ uống nóng, hóa chất tẩy rửa, bếp lửa, lò sưởi, hồ bơi hoặc nhà vệ sinh.Chọn xe tập đi có khóa để ngăn xe di chuyển khi bạn muốn và có cơ cấu phanh.Không sử dụng xe tập đi trước khi bé biết ngồi hoặc sau khi bé đã biết đi.Không đặt trẻ trong xe tập đi lâu hơn 15 phút.Lưu ý: Các tiêu chuẩn đánh để đánh giá loại xe tập đi an toàn. Có phanh để giúp ngăn rơi xuống cầu thang. Có tờ cung cấp thông tin cụ thể về hướng dẫn an toàn. Luôn giữ cho em bé trong tầm nhìn. Chỉ sử dụng xe tập đi trên bề mặt phẳng, không có vật cản gây lật và tránh xa tất cả các vật có thể cháy thử. Cuối cùng, phụ huynh có thể tạo các điều kiện để hỗ trợ các con bước đi an toàn như: Dành nhiều thời gian trên sàn nhà; Đặt bé gần các đồ nội thất mềm để giúp bé vịn vào và tự đứng lên; Giới hạn một khu vực an toàn để bé có thể chơi và di chuyển.
vinmec
1,303
Điểm danh những nguyên nhân gây ra viêm tiểu phế quản ở trẻ em? Viêm tiểu phế quản ở trẻ em là bệnh thường gặp ở trẻ khiến cha mẹ lo lắng. Đặc biệt là vào thời điểm mùa đông ở miền Bắc nước ta, tỷ lệ trẻ em bị mắc bệnh tăng cao do thời tiết có tính chất hanh khô, nhiệt độ thấp. Vì thế trẻ nhỏ rất dễ bị nhiễm lạnh, virus xâm nhập vào cơ thể. Do đó, cha mẹ cần phải đặc biệt quan tâm và lưu ý vì tỷ lệ nhập viện để điều trị viêm phế quản ở trẻ rất cao. Bài viết dưới đây sẽ giúp cha mẹ nắm được nguyên nhân, triệu chứng của bệnh để từ đó có cách điều trị, phòng tránh bệnh hiệu quả, đúng cách. 1. Viêm tiểu phế quản ở trẻ em do những nguyên nhân nào gây ra? Viêm tiểu phế quản ở trẻ là tình trạng viêm cấp tính của các phế quản nhỏ và trung bình. Tình trạng này thường xảy ra chủ yếu ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Bệnh viêm tiểu phế quản khiến cho đường dẫn khí nhỏ (hay còn có tên gọi khác là tiểu phế quản) ở phổi của trẻ bị viêm. – Nguyên nhân dẫn đến viêm tiểu phế quản là do virus tấn công vào tiểu phế quản dẫn đến viêm nhiễm. Lâu dần chúng làm cho tiểu phế quản của trẻ bị sưng lên và viêm tấy, lòng phế quản bị tăng tiết chất nhầy gây khó khăn trong việc lưu thông không khí trong phổi. – Virus có tên RSV được cho là thủ phạm chính gây nên viêm tiểu phế quản ở trẻ. – Ngoài ra một số virus cũng là nguyên nhân gây bệnh, bao gồm: virus cúm hay virus cảm lạnh thông thường. – Hàng năm vào mùa đông nước ta, các bệnh viện ghi nhận nhiều ca nhiễm RSV ở đối tượng bệnh nhân dưới 6 tháng tuổi và do RSV có ít nhất hai chủng nên trẻ nhỏ đều có thể tái phát căn bệnh này. – Cơ chế lây nhiễm của virus RSV rất giống với COVID-19 đó chính là lây bệnh từ người sang người thông qua việc tiếp xúc với các giọt bắn giữa người lành và người bệnh trong quá trình giao tiếp, sinh hoạt, dùng chung đồ vật có chứa virus. Viêm tiểu phế quản ở trẻ em là bệnh thường gặp ở trẻ khiến cha mẹ lo lắng 2. Những đối tượng trẻ nào có nguy cơ mắc viêm tiểu phế quản cao? Phổi và hệ thống miễn dịch của trẻ chưa phát triển đầy đủ nên những trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi là đối tượng có tỷ lệ mắc viêm phế quản cao nhất. Một số trường hợp khác là do trẻ mắc các bệnh lý sau làm tăng nguy cơ mắc viêm tiểu phế quản như: – Trẻ nhỏ bị nhẹ cân, suy dinh dưỡng nặng. – Trẻ sinh non. – Trẻ bị mắc bệnh phổi mạn tính kèm theo bệnh lý tim bẩm sinh, cao áp phổi, loạn sản phế quản phổi. -Trẻ sinh sống ở trong tập thể có người mắc bệnh như: nhà trẻ, trường học,… hay trong gia đình có người nhiễm bệnh; – Trẻ nhỏ thường xuyên hít phải khói thuốc lá; khói bụi, môi trường độc hại. – Trẻ nhỏ 6 tháng đầu trẻ hoàn toàn không được bú sữa mẹ. Phổi và hệ thống miễn dịch của trẻ chưa phát triển đầy đủ nên những trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi là đối tượng có tỷ lệ mắc viêm phế quản cao nhất. 3. Viêm tiểu phế quản ở trẻ em có những biểu hiện như thế nào? – Xuất phát điểm của bệnh thường có triệu chứng giống như cảm lạnh thông thường. – Trẻ bị viêm tiểu phế quản sẽ có các dấu hiệu đặc trưng như: trẻ bị nghẹt mũi, sổ mũi, sau đó phát triển thành ho, thở khò khè, thở nhanh, rút lõm lồng ngực. Ở một số trường hợp trẻ còn bị viêm tai giữa. – Nhịp thở của trẻ nhanh theo tuổi (nếu trẻ dưới 2 tháng là >60 lần/phút; trẻ từ 2 – 12 tháng là >50 lần/phút; trẻ từ 12 tháng – 5 tuổi là >40 lần/phút). – Mỗi lần trẻ hít vào xương sườn lõm xuống. – Trẻ nôn, thở ra khò khè, khó khăn. – Trẻ mệt mỏi, ủ rũ, kém hoạt động hoặc phản ứng chậm chạp. – Biến chứng nặng ở trẻ bị viêm tiểu phế quản bao gồm: màu da, môi của trẻ trở nên xanh hoặc tím tái dần đi, trẻ bị mất nước, suy hô hấp, ngưng tim, ngưng thở. – Khi viêm tiểu phế quản ở trẻ diễn biến nặng sẽ gây ra suy hô hấp ở trẻ, bệnh nhi sẽ phải đặt ống nội khí quản để hỗ trợ thở. Với những trường hợp trẻ có các bệnh lý nền, hệ thống miễn dịch suy yếu thì gia đình cần phải theo dõi sát sao nhằm kiểm soát bệnh từ sớm và kịp thời điều trị. Trẻ bị viêm tiểu phế quản sẽ có các dấu hiệu đặc trưng như: trẻ bị nghẹt mũi, sổ mũi, sau đó phát triển thành ho, thở khò khè, thở nhanh, rút lõm lồng ngực. 4. Những biện pháp phòng ngừa bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ? Virus là nguyên nhân chính gây ra bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ. Chính vì vậy để ngăn chặn mầm bệnh mọi người cần đảm bảo tuân thủ các biện pháp phòng chống bệnh như: – Rửa tay thường xuyên với xà phòng trước và sau khi đi ra ngoài, đeo khẩu trang cho bé và cha mẹ để tránh nguy cơ lây bệnh cho trẻ. – Nếu trẻ nhỏ bị mắc bệnh, cha mẹ lưu ý, cần cách ly trẻ tại nhà một thời gian đến khi trẻ khỏi bệnh hoàn toàn để tránh nguy cơ lây bệnh sang trẻ khác. – Khi trẻ ho, hắt hơi, sổ mũi cần che miệng, mũi cho trẻ bằng khăn giấy và sau đó xử lý rác thải lây nhiễm vào sọt rác đúng nơi quy định. Rửa tay bằng xà phòng hoặc nước rửa tay có cồn để sát khuẩn để vệ sinh sau khi chăm sóc trẻ. – Thường xuyên lau dọn, khử trùng bề mặt và vật dụng trong nhà, những vật mà mọi người sử dụng chung thường xuyên để đảm bảo môi trường sống sạch sẽ, không khí trong lành. – Cho trẻ sử dụng đồ cá nhân riêng biệt như: cốc nước, khăn lau mặt, chậu rửa mặt, bát, đũa … để tránh lây nhiễm với người khác. – Nếu trẻ ở gần những khu vực người có dấu hiệu viêm tiểu phế quản như bị sốt, cảm lạnh, hắt hơi… thì cần hạn chế cho trẻ tiếp xúc. – Bên cạnh đó, mẹ cần kiên trì cho con bú trong vòng 6 tháng đầu đời để hệ miễn dịch của con được đảm bảo, nâng cao khả năng phòng bệnh và lây nhiễm. Cha mẹ cần đưa trẻ đi thăm khám, theo dõi sát sao và thực hiện điều trị theo đúng phác đồ của bác sĩ, không nên tự ý đi mua thuốc và sử dụng cho trẻ tại nhà vì như vậy sẽ rất nguy hiểm đến tính mạng của trẻ. Trên đây là một số thông tin cơ bản về bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ sơ sinh mà cha mẹ cần nắm rõ để có những phương án xử lý điều trị và phòng tránh đúng cách. Nếu trẻ bị nhiễm RSV, cha mẹ cần đưa trẻ đi thăm khám, theo dõi sát sao và thực hiện điều trị theo đúng phác đồ của bác sĩ, không nên tự ý đi mua thuốc và sử dụng cho trẻ tại nhà vì như vậy sẽ rất nguy hiểm đến tính mạng của trẻ.
thucuc
1,338
Công dụng thuốc Alfachim Thuốc Alfachim được chỉ định sử dụng trong trường hợp chống phù nề và kháng viêm dạng men. Bài viết sau đây sẽ cung cấp thông tin giúp bạn đọc hiểu về thuốc Alfachim có tác dụng gì. 1. Alfachim là thuốc gì? Thuốc Alfachim thuộc nhóm men kháng viêm, có thành chính là Chymotrypsin, được bào chế dưới dạng viên nén và đóng gói với hình thức hộp 2 vỉ, 3 vỉ, 20 vỉ, 50 vỉ, 100 vỉ x 10 viên. Thuốc Chymotrypsin được chỉ định sử dụng trong các trường hợp kháng viêm, điều trị phù nề sau khi bị chấn thương hoặc phẫu thuật. Các dạng chấn thương hay được chỉ định sử dụng Alfachim là tổn thương mô mềm, chấn thương cấp, bong gân, khối tụ máu, tan máu bầm, nhiễm trùng, phù nề mi mắt, chuột rút và chấn thương vì chơi thể thao.Thuốc Alfachim còn các tác dụng đối với những trường hợp cần làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp trên ở người mắc viêm phế quản, bệnh về phổi, hen hoặc viêm xoang. 2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Alfachim Đối với người lớn:Thuốc Alfachim dùng qua đường uống: Bệnh nhân dùng liều 2 viên/ lần và sử dụng từ 3-4 lần/ ngày;Thuốc Alfachim dùng để ngậm dưới lưỡi: Bệnh nhân ngậm 4-6 viên/ ngày và chia làm nhiều lần ngậm.Đối với trẻ em:Hiện nay vẫn chưa có đầy đủ nghiên cứu trên lâm sàng về việc sử dụng thuốc cho trẻ em. Trường hợp muốn dùng thuốc cho trẻ, cha mẹ cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có tư vấn phù hợp. Khi gặp bác sĩ, người nhà cần cho bác sĩ biết đầy đủ thông tin về những loại thuốc bệnh nhân đang dùng, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thực phẩm chức năng.Xử lý quên liều:Trường hợp bệnh nhân quên uống 1 liều trong ngày theo quy định thì cần bổ sung liều càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, thời gian phát hiện quên liều gần với thời gian uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều quên và dùng liều kế tiếp theo đúng hướng dẫn. Tránh dùng gấp đôi liều trong 1 lần sử dụng đã quy định. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Alfachim Chống chỉ định:Không sử dụng thuốc Alfachim với những người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Tác dụng phụ:Thuốc sử dụng qua đường uống: Xuất hiện ban trên da, tiêu hóa bị rối loạn;Thuốc sử dụng để ngậm dưới lưỡi: Niêm mạc miệng bị kích thích, tiêu hóa rối loạn.Trên đây liệt kê những tác dụng phụ có thể gặp phải trong quá trình sử dụng Alfachim, đây không phải là danh mục đầy đủ tác dụng phụ của thuốc. Trường hợp bệnh nhân sử dụng thuốc và có bất kỳ vấn đề nào về sức khỏe, cách tốt nhất là hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn phù hợp.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Alfachim với các trường hợp:Xuất hiện tình trạng dị ứng khi dùng thuốc như nổi ban da, niêm mạc miệng bị kích thích, tiêu hóa bị rối loạn;Bệnh nhân đang sử dụng thuốc kháng đông máu;Hiện chưa có đầy đủ nghiên cứu trên lâm sàng xác định rủi ro khi dùng thuốc Alfachim cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú. Vì vậy, nếu muốn dùng thuốc, người bệnh cần hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ.Tương tác thuốc:Trường hợp người bệnh đang sử dụng các thuốc khác thì Alfachim có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của các loại thuốc khác hoặc xảy ra tình trạng làm gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Nhằm hạn chế tối đa tương tác, người bệnh cần cho bác sĩ biết về các loại thuốc đang dùng. Người bệnh không nên tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của bản thân.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Alfachim. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Alfachim theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
733
Nhận biết các triệu chứng ung thư thực quản Ung thư thực quản có tiên lượng tương đối xấu do người bệnh thường đến khám và phát hiện khi tình trạng ung thư đã lan rộng. Mặc dù vậy, nếu phát hiện ung thư thực quản ở giai đoạn sớm và có phác đồ điều trị phù hợp, người bệnh vẫn có cơ hội sống tương đối khả quan. Nhận biết sớm các triệu chứng ung thư thực quản, thăm khám kịp thời và thực hiện tầm soát ung thư là cách giúp phát hiện ung thư thực quản sớm, gia tăng cơ hội điều trị. 1. Bệnh ung thư thực quản Thực quản là đường ống kết nối miệng và dạ dày giúp đưa thức ăn vào cơ thể của con người. Ung thư thực quản là bệnh ung thư được tìm thấy ở bất kỳ vị trí nào trong thực quản chẳng hạn như đoạn 1/3 trên của thực quản, đoạn 1/3 giữa của thực quản và đoạn 1/3 dưới của thực quản. Mức độ nghiêm trọng của ung thư thực quản nghiêm trọng đến mức nào sẽ tùy thuộc vào vị trí của khối u trong thực quản, kích thước, mức độ lan rộng và sức khỏe chung của người bệnh. 2. Các triệu chứng bệnh ung thư thực quản đáng lưu ý Hầu hết những người mắc bệnh ung thư thực quản được chẩn đoán là bởi họ có các triệu chứng nên mới đi thăm khám và kiểm tra. Số lượng người không có triệu chứng được chẩn đoán mắc ung thư thực quản là ít, nếu được chẩn đoán phát hiện bệnh thường sẽ thông qua một cách tình cờ khi thực hiện các xét nghiệm để thăm khám các vấn đề sức khỏe khác. Tuy nhiên không may mắn là, ung thư thực quản thường không gây ra triệu chứng cho đến khi chúng đã tiến triển sang giai đoạn nặng, gây khó khăn trong điều trị. Khó nuốt là triệu chứng ung thư thực quản điển hình của nhiều người bệnh Một số triệu chứng phổ biến của bệnh ung thư thực quản đó là: 2.1 Khó nuốt – Triệu chứng điển hình của bệnh ung thư thực quản Triệu chứng ung thư thực quản phổ biến thường gặp của nhiều bệnh nhân là khó nuốt. Người bệnh sẽ cảm thấy có cảm giác như thức ăn bị mắc kẹt trong cổ họng hoặc ngực, thậm chí có người sẽ bị nghẹn thức ăn. Tình trạng này thường nhẹ khi mới bắt đầu và sau đó trở nên trầm trọng hơn theo thời gian khi ung thư phát triển và đường kính bên trong thực quản ngày càng nhỏ lại. Khi việc nuốt gặp khó khăn, người bệnh thường có xu hướng thay đổi chế độ và thói quen ăn uống mà họ không hề nhận ra. Chẳng hạn như, bạn sẽ cắn miếng thức ăn nhỉ hơn và nhai cẩn trọng, chậm rãi hơn trước. Khi ung thư tiếp tục phát triển lớn hơn, triệu chứng khó nuốt của bạn có thể trở nên tồi tệ hơn. Khi đó, bạn có thể sẽ bắt đầu ăn những thực phẩm mềm hơn, tránh các thực phẩm khó nuốt như bánh mì, thịt, khoai lang… để có thể đi qua thực quản dễ dàng hơn. Vấn đề khó nuốt có thể trở nên trầm trọng đến mức một số người ngừng ăn thức ăn đặc và chuyển sang chế độ ăn lỏng. Khi ung thư tiếp tục phát triển, nếu không thăm khám và điều trị kịp thời, ngay cả chất lỏng cũng có thể sẽ khiến người bệnh cảm thấy khó nuốt. Ngoài ra, để giúp thức ăn đi qua thực quản, cơ thể sẽ tiết ra nhiều nước bọt hơn. 2.2 Đau ngực Người bệnh có thể bị đau hoặc khó chịu ở phần giữa ngực. Một số người có thể gặp cảm giác tức ngực hoặc nóng rát ở ngực. Những triệu chứng này thường do các vấn đề khác ngoài ung thư gây ra, vì vậy nhiều người sẽ bỏ qua và không coi đây là tín hiệu cảnh báo cho thấy một người có thể bị ung thư. Việc nuốt có thể gây đau nếu khối u thực quản đủ lớn để hạn chế sự di chuyển của thức ăn qua thực quản. Bạn có thể cảm thấy đau vài giây sau khi nuốt vì thức ăn hoặc chất lỏng chạm tới khối u và khó di chuyển xung quanh khối u. Đau ngực là một triệu chứng của bệnh ung thư thực quản 2.3 Giảm trọng lượng Nhiều người bị ung thư thực quản giảm cân mà không cần cố gắng. Điều này xảy ra có thể là vì vấn đề nuốt khiến họ không ăn đủ để duy trì cân nặng. Ung thư thực quản cũng có thể làm giảm sự thèm ăn và tăng sự trao đổi chất của họ. 2.4 Một số triệu chứng khác của ung thư thực quản Các triệu chứng ung thư thực quản khác người bệnh có thể gặp là: – Ợ nóng hoặc trào ngược axit – Cơn ho không thuyên giảm – Giọng khàn – Cảm thấy cơ thể mệt mỏi, không có hoặc thiếu năng lượng – Chảy máu trong thực quản, máu sau đó di chuyển qua đường tiêu hóa làm phân có màu đen. Triệu chứng này thường không phổ biến, tuy nhiên tình trạng mất máu này theo thời gian có thể dẫn đến thiếu máu, lượng hồng cầu thấp, làm người bệnh cảm thấy mệt mỏi, uể oải, mất sức. Các bác sĩ lưu ý rằng, có một hoặc nhiều triệu chứng kể trên không có nghĩa là bạn bị ung thư thực quản, bởi trên thực tế nhiều triệu chứng trong số này có khả năng là do các tình trạng khác gây ra. Tuy nhiên nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào trong số này, đặc biệt là chứng khó nuốt, hãy nhanh chóng đi kiểm tra để tìm ra nguyên nhân và điều trị nếu cần. Ngoài ra, thực hiện thăm khám sức khỏe định kỳ, tầm soát ung thư theo chỉ định của bác sĩ là cách giúp bạn có cơ hội phát hiện nguy cơ gây ung thư, và ung thư sớm, từ đó gia tăng cơ hội điều trị của bản thân hoặc người thân trong gia đình. 3. Chẩn đoán xác định ung thư thực quản Bác sĩ chuyên khoa sẽ đặt các câu hỏi về triệu chứng và tiền sử bệnh của bạn. Nếu có nghi ngờ bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các xét nghiệm để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. – Chụp X quang cản quang ống tiêu hóa trên với Barium: Người bệnh sẽ được nuốt một chất lỏng có chứa barium, barium sẽ bao phủ bên trong thực quản, sau đó sẽ cho thấy bất kỳ thay đổi nào đối với mô trên tia X. – Chụp cắt lớp vi tính (CT): Phương pháp chẩn đoán hình ảnh này giúp các bác sĩ xác định xem liệu tế bào ung thư tại thực quản có lan đến ngực và bụng của bạn hay không. – Nội soi thực quản: Bác sĩ sẽ đưa một ống linh hoạt được trang bị ống kính ghi hình đưa xuống cổ họng vào thực quản để kiểm tra thực quản của bạn, tìm kiếm ung thư hoặc các khu vực bị kích thích. – Sinh thiết: Sử dụng ống nội soi đặc biệt đưa từ cổ họng vào thực quản để thu thập mẫu mô nghi ngờ, mẫu mô được lấy ra ngoài sẽ được gửi đến phòng thí nghiệm để tìm tế bào ung thư. – Chụp cắt lớp phát xạ positron (PET) để xác định ung thư đã lan đến hạch bạch huyết hay đến các khu vực khác trên cơ thể hay không. … Dựa trên kết quả chẩn đoán bác sĩ sẽ xác định được giai đoạn bệnh ung thư thực quản của bạn, từ đó sẽ giúp ích cho quá trình tư vấn, xây dựng phác đồ điều trị phù hợp.
thucuc
1,374
Nội soi tiêu hóa ở đâu tốt và những lưu ý quan trọng Nội soi tiêu hóa là kỹ thuật thăm dò chức năng tối ưu nhất hiện nay để thăm khám, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý dạ dày – đại tràng. Nội soi tiêu hóa ở đâu tốt và cần lưu ý những gì khi lựa chọn địa chỉ nội soi? 1. Thế nào là nội soi tiêu hóa? Nội soi tiêu hóa bao gồm nội soi đường tiêu hóa trên (nội soi dạ dày) và nội soi đường tiêu hóa dưới (nội soi đại tràng). Đây là kỹ thuật thăm dò chức năng quen thuộc, được ứng dụng rộng rãi trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý ống tiêu hóa. Để thực hiện nội soi, một ống mềm dài linh hoạt với đầu gắn camera và đèn sẽ được đưa vào ống tiêu hóa. Cụ thể, ống nội soi dạ dày được đưa qua miệng hoặc mũi xuống thực quản, dạ dày, tá tràng. Còn với nội soi đại tràng, ống nội soi lại được đưa vào đại trực tràng qua đường hậu môn. Qua camera đầu ống nội soi, bác sĩ sẽ quan sát được bên trong toàn bộ thực quản, dạ dày, tá tràng và đại trực tràng. Nhờ đó, bác sĩ sẽ phát hiện được các bất thường tại các cơ quan này. Trong quá trình nội soi, bác sĩ có thể can thiệp điều trị bằng các phương pháp ít xâm lấn, như sinh thiết, lấy dị vật, cầm máu, cắt polyp,… Nội soi tiêu hóa còn là giải pháp tối ưu để sàng lọc ung thư đường tiêu hóa từ giai đoạn khởi phát. Hiệu quả chẩn đoán ung thư được nâng cao hơn nữa nhờ công nghệ NBI 5P hiện đại hàng đầu. Phát hiện sớm ung thư đường tiêu hóa giúp tăng hiệu quả điều trị, kéo dài sự sống cho người bệnh. Nội soi tiêu hóa là lựa chọn hàng đầu để phát hiện và xử trí các bất thường ống tiêu hóa 2. Các trường hợp cần nội soi tiêu hóa Người bệnh cần thực hiện nội soi dạ dày – đại tràng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa. Thông thường, người bệnh được khuyến cáo thực hiện nội soi khi có các dấu hiệu bất thường bao gồm: – Đau bụng không rõ nguyên nhân, đầy bụng, khó tiêu. – Có các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như chán ăn, tiêu chảy, táo bón … – Bất thường về đại tiện, đi ngoài nhiều hơn, ít hơn hoặc khó khăn hơn bình thường. – Giảm cân nhanh, không xác định được nguyên nhân giảm cân. – Buồn nôn và nôn; ợ hơi, ợ chua, ợ nóng. – Bất thường về phân: phân đen, phân dính máu,… Bên cạnh đó, những người khỏe mạnh có nhu cầu tầm soát bệnh lý ung thư đường tiêu hóa cũng có thể thực hiện nội soi. Các chuyên gia cũng khuyến cáo mỗi người nên nội soi tiêu hóa định kỳ ít nhất 1 lần/năm để kiểm soát tốt nhất sức khỏe tiêu hóa. 3. Kinh nghiệm lựa chọn địa chỉ nội soi tiêu hóa 3.2. Nội soi tiêu hóa ở đâu tốt liên quan đến trình độ của bác sĩ Khi lựa chọn địa chỉ nội soi, bạn cũng cần quan tâm đến trình độ và kinh nghiệm của các bác sĩ công tác tại đó. Đội ngũ bác sĩ có chuyên môn cao và dày dặn kinh nghiệm là nhân tố đảm bảo hiệu quả khám chữa bệnh. 3.3. Trang thiết bị hiện đại quyết định nội soi tiêu hóa ở đâu tốt Thiết bị, máy móc y tế là trợ thủ đắc lực trong quá trình chẩn đoán và điều trị các bệnh lý. Công nghệ hiện đại giúp nâng cao hiệu quả phát hiện và xử trí các bất thường, tổn thương tại ống tiêu hóa. 4. Nội soi tiêu hóa ở đâu tốt? 5. Lời kết Để xác định nội soi tiêu hóa ở đâu tốt cần đánh giá trên các tiêu chí mức độ uy tín, đội ngũ bác sĩ và trang thiết bị y tế. Bạn hãy cân nhắc thật chu đáo để lựa chọn địa chỉ nội soi chất lượng, đảm bảo hiệu quả chẩn đoán và điều trị.
thucuc
735
Công dụng thuốc Zandol Thuốc Zandol có thành phần chính bao gồm Tramadol Hydrocholorid và Paracetamol. Zandol được sử dụng phổ biến trong điều trị các cơn đau mức độ từ nhẹ đến trung bình. Các thông tin cần thiết về thành phần, công dụng, liều dùng và những tác dụng phụ của thuốc Zandol sẽ giúp bệnh nhân và người nhà nâng cao kết quả điều trị. 1. Thuốc Zandol là thuốc gì? Thuốc Zandol được bào chế dưới viên nén bao phim, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất:Tramadol Hydrocholorid hàm lượng 37,5 mg.Paracetamol hàm lượng 375 mg.Tá dược:Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Avicel PHI01, Starch 1500, Povidon K30, Colloidal silicon dioxid A200, Hydroxypropyl methylcellulose 15c. P, Hydroxypropyl methylcellulose 6c. P, Talc, Titandioxid, Polyethylen glycol 6000, Màu Sicovit red, Màu Tartrazin lake vừa đủ 1 viên nén bao phim.Trong đó:Tramadol Hydrocholorid là thuốc giảm đau tổng hợp họ Opioid, có tác dụng giảm đau theo cơ chế trung ương, đồng thời có thể gây nghiện như Morphin. Tramadol Hydrocholorid làm giảm sự tái nhập Norepinephrin và Serotonin vào tế bào thông qua việc các chất gốc và chất chuyển hóa của Tramadol là O-desmethyltramadol (M1) gắn vào thụ thể μ của nơron thần kinh.Paracetamol (Acetaminophen) thuộc nhóm thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs). Paracetamol là một chất chuyển hóa có hoạt tính của Phenacetin, tác động đến Cyclooxygenase - Prostaglandin của hệ thần kinh trung ương gây giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên, từ đó giúp cơ thể tỏa nhiệt và hạ nhiệt. Tuy nhiên, cơ chế giảm đau trung ương của Paracetamol còn chưa được xác định chính xác. 2. Thuốc Zandol chữa bệnh gì? Thuốc Zandol được chỉ định điều trị các triệu chứng đau mức độ từ nhẹ đến trung bình gặp trong đau đầu hoặc đau nửa đầu, đau cơ xương khớp, đau răng gặp trong các bệnh lý nha khoa, đau bụng kinh, thống kinh, đau sau phẫu thuật, thủ thuật hoặc đau sau chấn thương... 3. Chống chỉ định của thuốc Zandol Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Zandol.Tiền sử quá mẫn với các thuốc khác có chứa Tramadol Hydrocholorid hay Paracetamol.Tiền sử quá mẫn với các thuốc kháng viêm nhóm NSAIDs hay Opioid khác.Người bệnh thiếu hụt men Glucose 6 Phosphat Dehydrogenase - G6PD.Người bệnh đang điều trị bằng thuốc ức chế Monoamin Oxydase - MAO.Người có tiền sử ngộ độc rượu, chất ma túy, thuốc ngủ, thuốc giảm đau trung ương và các thuốc hướng thần.Suy hô hấp nặng.Người suy chức năng gan hay chức năng thận nặng.Trẻ em dưới 12 tuổi. 4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Zandol Người lớn:Liều: Uống 1 - 2 viên/lần mỗi 6 giờ nếu không đỡ triệu chứng. Liều tối đa không quá 8 viên trong một ngày.Trẻ em:Khuyến cáo sử dụng các thuốc Zandol.Người suy giảm chức năng thận:Điều chỉnh liều dựa trên hệ số thanh thải Creatinine (Cr. Cl):Cr. Cl < 30 ml/phút: Uống không quá 2 viên mỗi 12 giờ.Lưu ý: Thuốc Zandol được dùng sau bữa ăn. 5. Lưu ý khi sử dụng Zandol 5.1 Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng ZandolĐiều trị bằng thuốc Zandol với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Thường gặp: Hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ và buồn nôn.Ít gặp: Rối loạn tiêu hóa như khô miệng, chán ăn, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, táo bón, tiêu chảy, suy nhược cơ thể, đau đầu và mệt mỏi.Hiếm gặp: Triệu chứng tim mạch như loạn nhịp tim, đánh trống ngực, đau ngực, tăng hoặc tụt huyết áp. Các rối loạn thần kinh như co giật, căng cơ, đau nửa đầu, ù tai và giảm tầm nhìn. Xuất huyết tiêu hóa trên hoặc dưới, suy giảm chức năng gan. Hội chứng cai thuốc, trầm cảm, giảm cân, khó thở, rối loạn tiểu tiện, thiếu máu, rét run và ngất. Hội chứng Stevens Johnson, hội chứng Serotonin, hội chứng Lyell và viêm da biểu bì hoại tử nhiễm độc. Phản ứng dị ứng và sốc phản vệ. Các rối loạn về máu như giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm hồng cầu và giảm tiểu cầu.Nên ngưng dùng thuốc ngay khi phát hiện những tác dụng phụ trên hoặc bất kỳ các triệu chứng bất thường khác sau khi sử dụng Zandol.5.2 Lưu ý sử dụng thuốc Zandol ở các đối tượng. Thận trọng khi sử dụng thuốc Zandol ở người lớn tuổi và trẻ em dưới 12 tuổi.Những bệnh nhân có tiền sử hoặc đang mắc các bệnh động kinh, co giật, suy hô hấp cấp, suy chức năng gan thận nặng.Phụ nữ có thai hay đang cho con bú: Các nghiên cứu thực tiễn chưa xác định được tính an toàn của Tramadol Hydrocholorid hay Paracetamol khi dùng trên phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú. Vì thế, cần thận trọng khi quyết định sử dụng thuốc Zandol trên những đối tượng này.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc có thể gặp những triệu chứng như hoa mắt, chóng mặt hoặc buồn ngủ sau khi sử dụng thuốc Zandol. 6. Tương tác thuốc Zandol 6.1 Tương tác với các thuốc khác. Liên quan đến Tramadol Hydrocholorid:Các thuốc ức chế tái hấp thu Serotonin (SSRI), hợp chất 3 vòng (TCA), các Opioid khác, IMAO, thuốc an thần, Naloxon khi dùng chung với Zandol có thể làm tăng nguy cơ co giật.Carbamazepin, Fluoxetin, Amytriptylin, Paroxetin làm giảm chuyển hóa Tramadol Hydrocholorid và giảm tác dụng giảm đau của thuốc Zandol.Quinidin làm tăng hàm lượng của hoạt chất Tramadol Hydrocholorid trong thuốc Zandol.Dùng chung Warfarin và Zandol có thể làm rối loạn chức năng đông máu, làm tăng nguy cơ chảy máu.Liên quan đến Paracetamol:Tránh dùng chung thuốc Zandol và Coumarin hoặc dẫn chất Indandion vì có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.Thận trọng khi sử dụng Zandol kết hợp với thuốc Phenothiazin hoặc các liệu pháp hạ nhiệt khác vì có thể gây giảm thân nhiệt không kiểm soát.Phenytoin, Barbiturate, Isoniazid và Carbamazepin làm tăng độc tính trên gan của Zandol.Tương tác với các loại đồ uống. Tránh sử dụng thuốc Zandol trên bệnh nhân có tiền sử nghiện rượu hay người sử dụng nhiều rượu bia vì có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan.Trên đây là thông tin cơ bản và những tác dụng không mong muốn của thuốc Zandol. Nhằm mang lại kết quả điều trị tốt nhất bản thân và gia đình, trước khi sử dụng thuốc Zandol, bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tuân thủ theo đúng chỉ định điều trị của bác sĩ điều trị.
vinmec
1,118
Nhận biết sớm viêm mủ màng phổi - Cách gì? Viêm mủ màng phổi là một bệnh phức tạp, đa dạng và có thể gây nguy hiểm cho người bệnh. Viêm mủ màng phổi là hiện tượng viêm và ứ mủ trong khoang màng phổi. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời viêm mủ màng phổi có thể gây ra nhiều biến chứng nặng, nguy hiểm đến tính mạng và gây khó khăn cho việc điều trị. Tại sao bị viêm mủ màng phổi? Màng phổi gồm 2 lá: lá thành và lá tạng, giữa hai lá là khoang màng phổi. Bình thường, trong khoang màng phổi cũng có một ít dịch và rất ổn định (dịch sinh lý bình thường, khoảng 3ml) để cho màng phổi hoạt động dễ dàng, nhịp nhàng, trơn tru và là sự cân bằng các áp lực. Khoang màng phổi bình thường cũng là một khoang có áp lực âm. Khi bị viêm mủ màng phổi thì có thể là do bị viêm ngay tại khoang màng phổi (viêm thứ phát). Ổ viêm này nếu không phát hiện sớm và điều trị ngay thì nó sẽ phát triển lan ra các vị trí khác của màng phổi và gây mưng mủ. Căn nguyên để gây nên mủ màng phổi là do vi sinh vật (vi khuẩn, virut và vi nấm), riêng vi khuẩn chiếm tỷ lệ khoảng từ 5 - 10% viêm mủ màng phổi. Viêm mủ màng phổi thông thường hay gặp là do vi khuẩn phế cầu (S. pneumoniae) nhưng ở các nước đang phát triển thì viêm mủ màng phổi chủ yếu do vi khuẩn tụ cầu vàng (S. aureus). Đây là loại vi khuẩn có độc lực mạnh, gây bệnh bằng cả nội và ngoại độc tố cho nên bệnh cảnh lâm sàng rất nặng. Thêm vào đó, tụ cầu vàng là loại vi khuẩn đa đề kháng kháng sinh cho nên rất khó khăn cho việc lựa chọn kháng sinh thích hợp để điều trị nếu như không tiến hành phân lập vi khuẩn và thực nghiệm kháng sinh đồ. Hiện nay, người ta gặp căn nguyên vi khuẩn gây viêm mủ màng phổi rất đa dạng, ngoài tụ cầu vàng, phế cầu, liên cầu (S. pyogenes) thì còn gặp các vi khuẩn gram âm như Salmonella, Pseudomonas aeruginosa (trực khuẩn mủ xanh), Klebsiella pneumoniae, E. coli, Proteus hoặc vi khuẩn lao (M. tuberculosis). Tất nhiên không phải vi khuẩn nào cũng có thể xâm nhập màng phổi và gây bệnh mà phải loại có độc lực mạnh, số lượng xâm nhập nhiều và sức đề kháng của cơ thể yếu. Biểu hiện rất dễ bỏ qua Viêm mủ màng phổi có thể xảy ra cấp tính nhưng cũng có thể xảy ra dạng mạn tính. Trong trường hợp cấp tính, bệnh xảy ra đột ngột, rầm rộ, sốt cao, đau đầu, da xanh, mệt mỏi, gầy sút nhanh do nhiễm khuẩn, nhiễm độc, do mất nước và chất điện giải. Tuy vậy, cũng có thể gặp dạng giống cảm cúm nên người bệnh hoặc người nhà dễ bỏ qua dẫn đến bệnh nặng. Khi bệnh không được phát hiện và điều trị tích cực thì bệnh sẽ chuyển sang dạng viêm mủ màng phổi bán cấp và mạn tính. Lúc này các triệu chứng của bệnh xảy ra từ từ, xuất hiện đau ngực, khó thở, ho có đờm hoặc khạc ra mủ, mùi hôi (nếu như mủ rò vào phế quản). Cơ thể người bệnh bị suy kiệt nặng. Biến chứng của viêm mủ màng phổi thường gặp là vỡ ra thành ngực hoặc mủ màng phổi rò qua khe liên sườn vào dưới da, sau đó vỡ và chảy ra ngoài tạo thành lỗ rò mủ ở thành ngực. Bệnh cũng có thể biến chứng thành rò vào phế quản, nhu mô phổi. Loại này hay xuất hiện đột ngột, đau nhói ngực, ho ra máu và ộc ra mủ. Trong trường hợp rò phế quản, nếu không cấp cứu kịp thời có thể bị nghẹt thở và tử vong. Người ta cũng đã gặp vỡ mủ màng phổi vào thực quản hoặc qua cơ hoành vào ổ bụng gây viêm màng bụng. Viêm mủ màng phổi có thể gây nhiễm khuẩn huyết, từ đây gây áp-xe não, thận hoặc chèn ép nhu mô phổi hoặc chèn ép tim. Ngoài ra, với các trường hợp viêm mủ màng phổi được chọc hút hoặc viêm mạn tính gây nên viêm dày dính màng phổi ảnh hưởng lớn đến hô hấp của người bệnh.
medlatec
759
Bệnh bạch biến có di truyền không? Mặc dù bệnh bạch biến không gây nguy hiểm cho sức khỏe thể chất của bệnh nhân nhưng nó vẫn có thể là một vấn đề lớn. Bất kỳ điều kiện nào khiến chúng ta trông khác biệt so với mọi người đều có thể gây khó khăn về mặt cảm xúc. Cùng tìm hiểu xem liệu bệnh bạch biến có di truyền không? 1. Bệnh bạch biến là gì? Bệnh bạch biến còn được gọi là bệnh leucoderma, là một tình trạng da lâu dài khiến một vùng da bị mất màu (sắc tố), dẫn đến vùng da đó trông có màu trắng hoặc hồng. Bệnh bạch biến thực sự có thể xuất hiện ở bất cứ đâu trên cơ thể, nhưng nó có nhiều khả năng phát triển ở một số khu vực sau: Mắt, lỗ mũi, rốn, khuỷu tay và vùng sinh dục, đôi khi được tìm thấy bên trong miệng. Các vùng trên cơ thể có nếp gấp, chẳng hạn như đầu gối và khuỷu tay.Vì các tế bào sắc tố tạo màu cho tóc cũng như da nên một số người mắc bệnh bạch biến có thể nhận thấy tóc bạc sớm hoặc mất màu trên môi. Không có định kiến ​​về việc ai có thể phát triển tình trạng này. Do đó, nó có thể ảnh hưởng đến bất kỳ ai, bất kể màu da hay nguồn gốc dân tộc của họ, nhưng sẽ dễ thấy hơn ở những người có làn da sẫm màu. Những người có màu da sáng hơn thậm chí có thể không nhận ra rằng, da của họ không tạo ra sắc tố. Mặc dù bệnh bạch biến có thể bắt đầu ở mọi lứa tuổi, nhưng 95% những người mắc bệnh bạch biến phát triển bệnh trước tuổi 40. 2. Bệnh bạch biến có lây không? Một câu hỏi phổ biến về bệnh bạch biến là liệu nó có lây không. Câu trả lời ngắn gọn là KHÔNG, bạn không thể nhiễm nó và chắc chắn bạn không thể truyền nó bằng cách chạm vào ai đó. Bệnh bạch biến không liên quan đến ung thư, bệnh bạch tạng hoặc bệnh phong. Bệnh bạch biến không phải là bệnh truyền nhiễm và cũng không phải là một tình trạng có hại về thể chất. 3. Bệnh bạch biến có di truyền không? Mặc dù bệnh bạch biến không hoàn toàn liên quan đến di truyền gia đình, nhưng nó có thể di truyền trong gia đình. Trên thực tế, khoảng 30% những người mắc bệnh này sẽ có tiền sử gia đình. Do đó, trẻ em sẽ không mắc bệnh bạch biến chỉ với lý do cha mẹ mắc bệnh này. Tuy nhiên, trẻ có nguy cơ phát triển tình trạng này cao hơn. 4. Nguyên nhân gây bệnh bạch biến? Tại sao bệnh bạch biến xảy ra hiện chưa được biết. Nó được cho là có liên quan đến các bệnh tự miễn dịch, dẫn đến hệ thống miễn dịch tấn công nhầm các mô khỏe mạnh của chính nó, thay vì các tế bào lạ như virus hoặc vi khuẩn. Các dấu hiệu đầu tiên có thể ở một vùng da bị tổn thương do ánh nắng mặt trời trên diện rộng. Khoảng 15-25% người mắc bệnh bạch biến cũng có thể bị ảnh hưởng bởi một bệnh tự miễn dịch khác như cường giáp (tuyến giáp hoạt động quá mức), bệnh, viêm khớp dạng thấp, tiểu đường loại 1, bệnh vẩy nến, thiếu máu ác tính, bệnh Addison. 5. Bệnh bạch biến có liên quan đến các bệnh lý khác không? Người ta thường cho rằng khoảng 15 đến 25% những người mắc bệnh bạch biến cũng bị ảnh hưởng bởi ít nhất một tình trạng tự miễn dịch khác. Phổ biến nhất là bệnh tiểu đường type 1, bệnh tuyến giáp tự miễn, viêm khớp dạng thấp, bệnh vẩy nến, bệnh thiếu máu ác tính, bệnh Addison, lupus ban đỏ hệ thống, bệnh celiac, bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng. Nhiều người mắc bệnh bạch biến cũng nhận thấy mối tương quan giữa bệnh chàm và các mảng da của họ. 6. Có thuốc chữa bệnh bạch biến không? Hiện tại, không có cách chữa bệnh bạch biến. Nghiên cứu đang tiến hành tìm cách thay đổi điều này để cung cấp cho bệnh nhân trên toàn thế giới nhiều lựa chọn hơn về cách quản lý hoặc điều trị tình trạng này. 7. Có cách nào để ngăn ngừa bệnh bạch biến? Không có cách nào bạn có thể dự đoán được bạn sẽ mắc bệnh bạch biến ở đâu, khi nào hoặc thậm chí liệu bạn có bị bệnh hay không. Và vì chúng ta không biết tại sao bệnh bạch biến lại xảy ra nên không có cách nào để ngăn ngừa bệnh này. Người ta cho rằng, nó được kích hoạt bởi sự kết hợp giữa di truyền và điều kiện môi trường, có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, người ta cho rằng, một số yếu tố có thể góp phần vào sự khởi đầu của nó:Căng thẳng.Tổn thương da do bỏng nắng nghiêm trọng hoặc (các) vết cắt.Di truyền – trong gia đình.Thay đổi nội tiết tố trong cơ thể, ví dụ, tuổi vị thành niên.Tiếp xúc với một số hóa chất.Các vấn đề về gan và/hoặc thận.Các sản phẩm có chứa phenol (còn được gọi là axit carbolic hoặc axit phenic) có thể là tác nhân gây bệnh bạch biến.Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp độc giả hiểu rõ về bạch biến có di truyền không? Nếu có bất kỳ băn khoăn, thắc mắc nào có thể liên hệ với bác sĩ để được thăm khám, hỗ trợ.
vinmec
962
Viêm đại tràng có chữa khỏi được không? Chào bác sĩ! Chồng tôi bị tiêu chảy liên tục và đã đi khám, các bác sĩ cho biết chồng tôi bị viêm đại tràng lên, xung huyết rải rác trong đại tràng. Chồng tôi đã uống thuốc theo chỉ định của các bác sĩ và không còn bị tiêu chảy nữa, hiện vẫn đang uống thuốc theo chỉ định. Tôi rất lo lắng không biết bệnh viêm đại tràng có chữa khỏi được không? Thời gian điều trị tốt nhất kéo dài bao lâu? Chế độ ăn uống có cần lưu ý gì không? Mong các bác sĩ tư vấn giúp tôi. Nguyễn Hồng Anh (Gia Lâm, Hà Nội) Trả lời: Viêm đại tràng có thể điều trị khỏi nếu người bệnh kiên trì và tuân thủ đúng theo phác đồ điều trị của bác sĩ Bệnh viêm đại tràng của chồng bạn có thể chữa khỏi. Tuy nhiên, bạn cần khuyên chồng kiên trì cả trong việc điều trị và trong chế độ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày. Nguyên tắc kiên trì trong điều trị là rất quan trọng, bởi hầu hết bệnh nhân viên đại tràng thường ngưng thuốc khi thấy triệu chứng bệnh thuyên giảm. Tuy nhiên, nhằm giải quyết lo lắng viêm đại tràng có chữa khỏi được không? Người bệnh cần kiên trì uống thuốc theo đơn của các bác sĩ, tuyệt đối không ngưng hoặc thay đổi đơn thuốc. Thời gian điều trị viêm đại tràng thường có kết quả rõ ràng sau 2 tháng thậm chí lâu hơn. Cùng với chế độ thuốc men, người bị viêm đại tràng cần duy trì chế độ ăn uống hợp lý, tránh sử dùng các chất kích thích như rượu bia, café, các đồ ăn cay, chua, đồ ăn quá nóng, thực phẩm chưa nấu chín như gỏi, rau sống…vì những thực phẩm này có tính kích ứng cao, khiến niêm mạc ruột dễ bị tổn thương, đồng thời những đồ ăn chưa chín có thể chứa nhiều vi khuẩn, ký sinh trùng có hại gây viêm nhiễm tổn thương đại tràng và đường ruột. Bệnh nhân viêm đại tràng cần lưu ý những điều sau đây để tránh những cơn đau quặn, đầy hơi trướng bụng của bệnh đại tràng: – Khi bị táo bón: Cần thay đổi thành phần dinh dưỡng, giảm chất béo, tăng chất xơ. Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày. Viêm đại tràng cần điều trị lâu dài kết hợp với chế độ ăn uống khoa học – Khi bị tiêu chảy: Cũng cần thay đổi thành phần dinh dưỡng, cụ thể là tránh hẳn chất xơ dạng không tan như cellulose để thành ruột khỏi bị “cọ xát”. Tránh ăn rau sống, trái cây đóng hộp, trái cây khô, trái cây đóng hộp, chuối và táo là 2 loại trái cậy phù hợp cho sức khỏe người bệnh. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội 0936 388 288
thucuc
492
Bệnh tăng nhãn áp là gì? Nguy cơ nào mắc bệnh tăng nhãn áp “Thiên đầu thống” một cụm từ được sử dụng khác nhiều trong cuộc sống. Cụm từ này được gọi thay thế cho căn bệnh “tăng nhãn áp”. Bệnh tăng nhãn áp là gì? Căn bệnh này nguy hiểm ra sao? Hãy cùng bắt đầu tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng, biểu hiện của bệnh tăng nhé. 1. Thông tin chung về bệnh tăng nhãn áp 1.1. Thông tin chung Căn bệnh này còn có tên dân gian là bệnh thiên đầu thống. Bệnh xảy ra khi áp lực của thủy dịch bên trong nhãn cao tăng cao hơn bình thường, tạo nên một áp lực nặng lên mắt. Bệnh tăng nhãn áp hiện nay không phải là một loại bệnh hiểm nghèo nhưng nếu bệnh nhân không được chữa trị kịp thời sẽ dẫn đến bị tổn thương đến dây thần kinh thị giác xung quanh mắt. Dẫn tới khả năng cao sẽ bị mù. 1.2. Các loại tăng nhãn áp phổ biến Hiện nay, bệnh chia thành 4 loại tăng nhãn áp: Tăng nhãn áp góc mở. Tăng nhãn áp bẩm sinh. Tăng nhãn áp góc đóng. Tăng nhãn áp thứ phát. 2. Nguyên nhân và triệu chứng như thế nào? 2.1. Nguyên nhân gây bệnh Nguyên nhân của bệnh tăng nhãn áp là gì? Nguyên nhân gây bệnh cũng có rất nhiều và chúng được phân theo từng loại, kiểu tăng nhãn áp. Nếu như mặc bệnh tăng nhãn áp thứ phát thì thường gặp ở những bệnh nhân có tiền sử mắc tăng nhãn áp góc mở, tăng nhãn áp góc đóng hoặc những mắc một vài bệnh lý khác. Đơn cử như tiểu đường hoặc mắt đã bị tổn thương trước đó. Đối với trường hợp tăng nhãn áp góc mở hoặc bẩm sinh thì thường có tác động của yếu tố di truyền. Tăng nhãn áp góc đóng thường là hệ quả của tình trạng tắc ống dẫn lưu trong màng mạch. 2.2. Các biểu hiện triệu chứng thường gặp của bệnh Khi đã nắm được khái niệm về bệnh tăng nhãn áp là gì? nguyên nhân cơ bản gây nên bệnh thì chúng ta cũng cần phải nắm bắt, nhận biết được cơ bản những triệu chứng của bệnh Đối với thể trạng của tùy từng người mà triệu chứng lâm sàng thể hiện ra ngoài cũng không hoàn toàn giống nhau. Những người mắc bệnh tăng nhãn áp góc đóng sẽ thường bị triệu chứng như dị ứng mắt, xuất hiện những cảm giác đau đột ngột. Thị lực bị loạn, đôi khi không rõ ràng. Có một vài người sẽ có cảm giác buồn nôn và nôn mửa. Còn đối với những người bị tăng nhãn áp bẩm sinh thì khi đứa trẻ mới được chào đời nó sẽ xuất hiện một lớp màng mờ, mắt bị đỏ và nhạy cảm hơn bình thường khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. 3. Nguy cơ nào mắc bệnh tăng nhãn áp cao nhất Với loại bệnh này thì người trên 40 tuổi dễ mắc phải. Ngoài ra những người có người thân, người nhà có tiền sử mắc bệnh tăng nhãn áp thì nguy cơ bệnh do di truyền là rất lớn. Những người đang có tiền sử bệnh tiểu đường, cao huyết áp, tim mạch,… cũng là những người sẽ dễ dàng có nguy cơ mắc bệnh này cao hơn. 4. Cách chẩn đoán bệnh chính xác nhất Khi bệnh nhân mô tả những triệu chứng của mình thì các bác sĩ không loại trừ khả năng mà tiến hành thực hiện các bước như đánh giá thị lực, đo lại nhãn áp, đo thị trường, thực hiện soi góc tiền phòng với 1 số phương pháp như phương pháp Henrik, soi đáy mắt hoặc OCT phần sau mắt . Những bước thực hiện từ cơ bản đến chuyên sâu hơn để bác sĩ có thể chẩn đoán được bệnh một cách chính xác nhất. 5. Phác đồ điều trị bệnh tăng nhãn áp Hiểu được cụ thể, nắm rõ được nguyên nhân dẫn đến tăng nhãn áp là gì thì các bác sĩ sẽ nhanh chóng có một phác đồ điều trị bệnh một cách hiệu quả. 5.1. Điều trị dùng thuốc Khi bị tăng nhãn áp góc đóng nếu phát hiện sớm và tiền hành điều trị kịp thời và tích cực, bệnh nhân sẽ mau khỏi bệnh hơn. Bệnh tăng nhãn áp khi đã được bác sĩ chỉ định phương pháp điều trị có thể sẽ được các bác sĩ kê đơn thuốc uống hoặc dạng thuốc nhỏ tùy thuộc vào tình trạng bệnh của mình. Chú ý là các bạn không nên tự chữa bệnh tại nhà để tránh rủi ro khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn. Ngoài ra, người bị bệnh tăng nhãn áp cũng nên chú ý đến việc điều chỉnh lại chế độ sinh hoạt hàng ngày của mình. Nên đi ngủ sớm, ngủ đủ giấc, hạn chế sử dụng đồ uống có chất kích thích như rượu, bia, cafe,... để bệnh mau chóng khỏi khi kết hợp với phác đồ điều trị thuốc của bác sĩ. 5.2. Điều trị bằng phương pháp mổ Nếu bệnh tăng nhãn áp trở nên phức tạp hơn thì việc dùng thuốc chữa trị là không hiệu quả. Nên phải tiến hành phương pháp mổ. Theo các nghiên cứu trên thế giới, hiện nay có 3 phương pháp mổ tăng nhãn áp phổ biến nhất là: mổ bằng phương pháp cắt bè cùng giác mạc, mổ bằng phương pháp cấp ghép ống thoát thủy dịch, mổ bằng laser. Hiện nay, nhiều bệnh viện phát triển và nâng cấp các trang thiết bị tiên tiến thì các bác sĩ lựa chọn phương pháp mổ laser khá nhiều bởi vì sự nhanh chóng và hiệu quả của nó. Phương pháp này phải nói là một cải tiến đột phá trong ngành y khoa. Thay vì phải dùng tới dao kéo, phương pháp này sẽ sử dụng tia laser để chiếu vào khu vực cụ thể trong mắt để tiến hành điều trị bệnh. Đó là khu vực bè giác mạc - khu vực thoát thủy dịch. Một ca mổ tăng nhãn áp chỉ mất khoảng từ 15 - 20 phút. Biến chứng khi sử dụng phương pháp mổ này theo thống kê là rất ít. Người bệnh sau khi được mổ tăng nhãn áp bằng laser sẽ cần phải đi khám lại bệnh sau khoảng 2 - 5 năm. Hoặc nếu có điều kiện thời gian và đi lại thì nên tái khám định kỳ đề phòng trường hợp bệnh tái phát lại. Đây là điều quan trọng vì nếu bệnh chưa được điều trị hết tận gốc sẽ âm thầm phát triển và bệnh nhẫn sẽ mất dần thị lực. Tăng nhãn áp là bệnh không quá khó để chữa trị. Nếu bệnh được phát hiện sớm cùng với sự phối hợp và theo dõi chặt chẽ bệnh của cả người bệnh lẫn bác sĩ, bệnh sẽ mong chóng khỏi với phác đồ điều trị phù hợp. Hy vọng bài viết tìm hiểu về căn bệnh tăng nhãn áp là gì? sẽ giúp các bạn có được câu trả lời mong muốn.
medlatec
1,189
Bệnh viêm cuống răng: nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết Viêm cuống răng là bệnh lý về răng miệng phổ biến và gây đau đớn, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sinh hoạt của người bệnh. Bệnh cần được phát hiện và điều trị sớm, đúng cách để tránh những biến chứng phức tạp. Vậy nguyên nhân và dấu hiệu của bệnh viêm cuống răng là gì? 1. Những nguyên nhân gây ra bệnh viêm cuống răng 1.1 Viêm cuống răng nguyên nhân do nhiễm khuẩn Viêm tủy, tủy hoại tử là nguyên nhân dẫn đến biến chứng là viêm quanh cuống răng. Quá trình này sẽ khiến các vi khuẩn xâm nhập từ lỗ sâu và làm giải phóng hàng loạt các chất có độc tính vào mô quanh cuống, trong đó gồm: – Nội độc tố và ngoại độc tố sản sinh ra từ vi khuẩn. – Những enzyme gây tiêu protein bao gồm có: phosphatase acid, ß – glucuronidase và arylsulfatase. – Những enzyme tiêu hủy cấu trúc sợi chun và sợi tạo keo. – Chất prostaglandin và interleukin 6 gây tiêu xương. – Bên cạnh đó các nguyên nhân gây viêm quanh cuống răng còn do tình trạng nhiễm khuẩn quanh răng, trong đó có vi khuẩn từ mô răng xâm nhập vào khu vực cuống răng. Viêm cuống răng là bệnh lý về răng miệng phổ biến và gây đau đớn, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sinh hoạt của người bệnh 1.2 Viêm quanh cuống răng do sang chấn răng – Trường hợp sang chấn cấp tính: Sang chấn tác động mạnh lên răng khiến đứt các mạch máu ở cuống răng sau đó tạo điều kiện thuận lợi cho sự xâm nhập của vi khuẩn, gây ra viêm quanh cuống răng, thường là viêm quanh răng dạng cấp tính. – Trường hợp sang chấn mạn tính: Sang chấn dạng nhẹ như: khớp cắn, núm phụ, bệnh nhân có tật nghiến răng, thói quen xấu như: cắn chỉ, cắn đinh, ngậm bút… lặp lại thường xuyên gây ra hậu quả làm tổn thương vùng viêm quanh cuống răng mạn tính. 1.3 Viêm cuống răng do sai sót trong quá trình điều trị – Sai sót trong quá trình điều trị có thể bắt nguồn từ việc: hàn thừa, chụp sứ quá cao, quá lỏng gây sang chấn khớp cắn hoặc do sai sót trong quá trình điều trị tủy. – Quá trình lấy tủy và làm sạch ống tủy, chất bẩn từ vùng cuống được đẩy ra vô tình gây bội nhiễm. – Tình trạng tắc ống tủy do các tác nhân cơ học như gãy dụng cụ hoặc tác nhân hữu cơ như tạo nút ngàn mùn trong lòng ống tủy. – Di chuyển hoặc xé rộng lỗ cuống răng. – Hệ thống nhiễm khuẩn vô tình bị đẩy vào vùng cuống trong quá trình điều trị tủy hoặc các dị vật khác xâm nhập. – Lạc đường gây ra thủng ống tủy. – Vi khuẩn ở khoang tủy gây tác động kháng lại chất sát trùng ở ống tủy ở các răng điều trị tủy. – Sử dụng thuốc kháng khuẩn quá mạnh và có tính chất kích thích mạnh. – Chất hàn quá cuống làm cho vi khuẩn lưu lại và phát triển nhanh hơn. Viêm tủy, tủy hoại tử là nguyên nhân dẫn đến biến chứng là viêm quanh cuống răng. 2. Những triệu chứng của viêm cuống răng là gì? – Khi bị viêm quanh cuống răng, người bệnh thường có các biểu hiện như: mệt mỏi, sốt cao trên 38 độ C, kèm theo đó là các dấu hiệu nhiễm khuẩn như: môi khô, lưỡi bẩn, cũng có những trường hợp người bệnh có hạch ở vùng dưới hàm hoặc cằm. – Đau nhức răng: Lúc này các cơn đau thường liên tục, nghiêm trọng hơn còn lan lên nửa đầu. Mức độ của cơn đau tăng lên khi nhai thức ăn và không có dấu hiệu thuyên giảm nếu người bệnh không dùng thuốc giảm đau. Bệnh nhân cũng có thể xác định được vị trí răng bị đau, đây là nguyên nhân khiến người bệnh bỏ ăn, lười ăn và không dám nhai khi ăn. – Vùng da ngoài tương ứng vị trí tổn thương sẽ sưng nặng nề, đỏ đau, ấn vào thấy đau, có hạch. – Răng đổi màu hoặc có thể không đổi màu, lúc thăm khám thường sẽ thấy các tổn thương do sâu răng hoặc răng đã được điều trị hoặc những tổn thương khác mà không phải do sâu. – Dấu hiệu của viêm quanh cuống răng điển hình là khi gõ dọc vào răng người bệnh sẽ đau dữ dội so với khi gõ ngang. – Niêm mạc tại ngách lợi tương ứng vùng cuống răng cũng bị đỏ, sưng nề, mô lỏng lẻo. – Bệnh nhân bị viêm quanh cuống răng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời đúng phương pháp, bệnh có thể dẫn đến nhiều nguy cơ và biến chứng phức tạp, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người bệnh. Biến chứng dễ dàng nhận biết nhất đó là hiện tượng áp xe ở vùng quanh cuống răng hoặc viêm hạch, viêm quanh hạch và viêm xương tủy. Khi bị viêm cuống răng, người bệnh thường có các biểu hiện như: mệt mỏi, sốt cao trên 38 độ C 3. Những phương pháp điều trị viêm cuống quanh cuống răng hiệu quả 3.1 Nguyên tắc điều trị viêm cuống răng – Người bệnh cần loại bỏ toàn bộ mô nhiễm khuẩn và hoại tử ở bên trong. – Dẫn lưu tốt với môi viêm vùng cuống. – Cần hán kín hệ thống ống tủy và tạo điều kiện tối ưu giúp mô cuống phục hồi. – Nếu phương pháp điều trị nội Nha không mang lại hiệu quả, người bệnh cần được chỉ định phẫu thuật cắt cuống răng cho bệnh nhân. Nếu việc điều trị nội nha không mang lại hiệu quả, nên chỉ định phẫu thuật cắt cuống răng cho bệnh nhân. 3.2 Những phương pháp điều trị viêm cuống răng – Điều trị toàn thân: Với những bệnh nhân bị viêm quanh cuống răng, áp xe quanh cuống thì cần phải tiến hành điều trị bằng kháng sinh toàn thân, đặc biệt là những trường hợp bị áp xe kèm theo viêm tế bào. – Điều trị nội nha: + Làm sạch sẽ và tạo hình hệ thống ống tủy. + Đặt Ca(OH)2 trong ống tủy với mục đích làm trung hòa mô viêm vùng cuống, sát khuẩn hệ thống ống tủy. + Hàn kín ống tủy. + Phục hồi thân răng. – Điều trị viêm quanh cuống răng bằng phương pháp phẫu thuật + Phương pháp này được áp dụng trong các trường hợp sau khi điều trị nội nha có tổn thương quanh cuống không thể phục hồi. + Răng sau khi được điều trị nội nha theo dõi những tổn thương cuống và không có tiến triển tốt thì cần phải tiến hành điều trị phẫu thuật nhằm lấy đi toàn bộ lớp vỏ nang. Nếu phải cắt bỏ cuống răng thì bác sĩ sẽ tiến hành hàn ngược cuống răng. Điều trị viêm quanh cuống răng bằng phương pháp phẫu thuật Những biến chứng toàn thân của viêm quanh cuống răng có liên quan đến các bệnh như: tim mạch, viêm khớp, đau nửa mặt, đau thần kinh, dẫn theo các cơn sốt kéo dài. Quy trình điều trị viêm quanh cuống răng khá phức tạp và đòi hỏi chuyên môn cao. Do đó, người bệnh nên lựa chọn và tham khảo những phòng khám Nha khoa uy tín hay các bệnh viện có chuyên khoa để được điều trị và phục hồi sức khỏe răng miệng nhanh chóng, an toàn và triệt để và tránh các biến chứng về sau.  Bài viết trên đây của chúng tôi đã cung cấp những thông tin chi tiết và đầy đủ về bệnh viêm cuống răng. Do đó, khi có các triệu chứng của bệnh lý này, người bệnh cần phải đến ngay bệnh viện hoặc phòng khám Nha khoa có chuyên môn để được bác sĩ kiểm tra và điều trị kịp thời.  
thucuc
1,389
Công dụng thuốc Fudhexa Thuốc Fudhexa có khả năng điều trị hiệu quả các rối loạn chức năng gan, khó tiêu hoặc các vấn đề về đường tiêu hoá khác. Trong suốt quá trình sử dụng thuốc Fudhexa, bạn cần thực hiện theo đúng phác đồ trị liệu mà bác sĩ đã hướng dẫn nhằm sớm cải thiện bệnh. 1. Fudhexa là thuốc gì? Fudhexa thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá, được dùng trong các trường hợp rối loạn chức năng gan, khó tiêu hoặc rối loạn chu trình urê làm tăng amoniac huyết. Hiện nay, thuốc Fudhexa được nghiên cứu phát triển và sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông – Việt Nam, dưới dạng bào chế dung dịch, mỗi hộp gồm 10, 20, 30, 50 hoặc 100 ống x 5 ml.Thuốc Fudhexa có chứa hoạt chất chính là Arginin hydroclorid hàm lượng 1000mg. Ngoài ra, mỗi 5ml dung dịch Fudhexa còn có sự kết hợp của các tá dược phụ trợ khác. 2. Thuốc Fudhexa có tác dụng gì? 2.1 Công dụng của hoạt chất Arginin hydroclorid. Thành phần chính Arginin hydroclorid trong thuốc Fudhexa đóng vai trò là 1 axit amin thiết yếu, tham gia vào quá trình tạo urê ở gan và có tác dụng điều hoà tình trạng tăng nồng độ amoniac trong máu do một số bệnh gan gây ra. Mặt khác, Arginin hydroclorid còn giúp thúc đẩy quá trình tổng hợp protid của cơ thể và đẩy lùi hiệu quả các rối loạn chức năng gan.Khi kết hợp Arginin với Ornithine và Aspartate có thể mang lại những công dụng nổi bật sau:Giải độc gan.Hỗ trợ điều trị bệnh xơ gan hoặc viêm gan.Trung hòa nồng độ amoniac dư thừa trong cơ thể.Giúp giảm nồng độ cholesterol máu, nhờ đó mang lại cảm giác ăn ngon cho bệnh nhân.Chống béo phì và ngăn ngừa nguy cơ bị sạm da.Ngoài ra, nếu kết hợp Arginin cùng với Glutamine có thể cung cấp nguồn năng lượng dồi dào cho cơ thể thông qua khử độc ở các bắp thịt.2.2 Thuốc Fudhexa được chỉ định dùng trong trường hợp nào?Hiện nay, thuốc Fudhexa được dùng theo đơn của bác sĩ để điều trị cho các tình trạng dưới đây:Điều trị hiệu quả các rối loạn về chức năng gan.Điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân mắc các rối loạn khó tiêu.Hỗ trợ điều trị hiện tượng tăng amoniac huyết bẩm sinh hoặc xảy ra do rối loạn chu trình urê.Tuy nhiên, cần tránh tự ý sử dụng thuốc Fudhexa cho những đối tượng bệnh nhân sau:Người bệnh bị dị ứng hoặc có phản ứng quá mẫn với Arginin hydroclorid hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc.Người bị suy thận mạn.Phụ nữ có thai hoặc người mẹ đang trong giai đoạn nuôi con bú. 3. Nên dùng thuốc Fudhexa như thế nào và liều lượng bao nhiêu? Thuốc Fudhexa được bào chế dưới dạng dung dịch và dùng bằng đường uống. Bệnh nhân nên uống thuốc cùng với lượng nước vừa đủ. Tuy nhiên, tránh uống cùng các đồ uống có cồn, nước ngọt, nước có gas hay bất kỳ chất kích thích nào khác.Theo khuyến cáo của bác sĩ, bệnh nhân nên uống Fudhexa trước 3 bữa ăn chính hoặc có thể dùng thuốc ngay khi xuất hiện các triệu chứng bệnh. Dưới đây là liều dùng thuốc Fudhexa theo chỉ định chung của bác sĩ dành cho từng tình trạng bệnh cụ thể:Điều trị các rối loạn chức năng gan và khó tiêu:Trẻ em: Dùng 1 ống thuốc hoặc 1 muỗng cà phê Fudhexa/ lần x 2 – 3 lần/ ngày.Người lớn: Dùng 1 – 2 ống thuốc hoặc 1 – 2 muỗng cà phê Fudhexa/ lần x 2 – 3 lần/ ngày.Điều trị tình trạng tăng amoniac huyết bẩm sinh hoặc do rối loạn chu trình urê:Liều khuyến nghị thông thường: Uống từ 250 – 500mg Arginin hydroclorid/ kg thể trọng/ ngày.Nhũ nhi: Uống từ 1 – 5 ống thuốc hoặc 1 – 5 muỗng cà phê Fudhexa/ ngày, nên pha loãng cùng với nước/ sữa.Trẻ em: Uống từ 5 – 10 ống thuốc hoặc 5 – 10 muỗng cà phê Fudhexa/ ngày.Trước khi dùng thuốc Fudhexa, bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối tránh tự ý dùng thuốc, điều chỉnh liều lượng hoặc kéo dài thời gian sử dụng Fudhexa khi chưa có sự chấp thuận của bác sĩ. 4. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Fudhexa Tiêu chảy được xem là 1 trong những tác dụng phụ ngoại ý dễ gặp phải nhất khi bệnh nhân điều trị các vấn đề về đường tiêu hoá bằng thuốc Fudhexa. Ngoài ra, người bệnh cũng có nguy cơ gặp phải một số phản ứng khác chưa được đề cập đến trong quá trình dùng thuốc.Tốt nhất, nếu nhận thấy cơ thể có dấu hiệu bất thường sau khi uống Fudhexa, bệnh nhân cần ngừng điều trị và báo ngay cho người phụ trách y khoa để sớm có biện pháp khắc phục. Tình trạng tiêu chảy nếu không được cải thiện có thể dẫn đến hiện tượng mất nước và kèm theo nhiều hệ lụy nghiêm trọng khác. Vì vậy, việc phát hiện và điều trị kịp thời các tác dụng phụ của thuốc Fudhexa sẽ giúp bệnh nhân ngăn ngừa các nguy cơ sức khoẻ khác. 5. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Fudhexa Nhằm đảm bảo an toàn và sớm đạt hiệu quả khi dùng thuốc Fudhexa, bệnh nhân cần lưu ý thận trọng một số khuyến cáo sau đây:Cần kiểm tra lượng đường huyết thường xuyên khi sử dụng thuốc Fudhexa cho bệnh nhân bị tiểu đường hoặc có chế độ ăn kiêng ít đường.Nên ngừng sử dụng thuốc nếu bạn bị tiêu chảy hoặc đang nuôi con bú.Dùng thuốc Fudhexa trong thời kỳ thai nghén có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến bất kỳ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, nhất là trong 3 tháng đầu, chẳng hạn như gây dị tật thai nhi, sảy thai hay quái thai,... Tốt nhất, phụ nữ nghi ngờ mang thai hoặc đang có thai cần trao đổi với bác sĩ trước khi quyết định điều trị bằng Fudhexa.Trong trường hợp trót bỏ lỡ 1 liều thuốc Fudhexa, người bệnh cần uống bổ sung càng sớm càng tốt (trong vòng 1 – 2 tiếng). Tuy nhiên, tránh dùng bù liều quá sát với thời gian uống liều thuốc tiếp theo hoặc uống gấp đôi liều cùng một lúc.Nếu dùng quá liều lượng thuốc Fudhexa và gặp phải các triệu chứng đáng chú ý, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và đến ngay trung tâm y tế để được chữa trị. Bác sĩ sẽ cung cấp một số biện pháp điều trị hỗ trợ phù hợp với triệu chứng quá liều mà bệnh nhân đang gặp phải.Kiểm tra kỹ hạn sử dụng của Fudhexa trước khi dùng nhằm ngăn ngừa nguy cơ uống phải thuốc đã quá hạn.Nếu thấy dung dịch thuốc Fudhexa chuyển màu bất thường hoặc có các tạp chất, bệnh nhân cần ngừng sử dụng và vứt bỏ thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ.Bảo quản thuốc Fudhexa tại điều kiện nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng mạnh từ mặt trời hoặc nơi ẩm thấp.Fudhexa có nguy cơ xảy ra phản ứng tương tác khi dùng chung với các loại thuốc khác. Do đó, nếu người bệnh đang điều sử dụng bất kỳ loại dược phẩm nào khác như thuốc kê đơn, thuốc bổ, thảo dược, vitamin, thực phẩm chức năng,... hãy báo cho bác sĩ biết để nhận được lời khuyên dùng thuốc phù hợp.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Fudhexa, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Fudhexa là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,362
Giá trồng răng khểnh hiện nay là bao nhiêu tiền? Trồng răng khểnh là thủ thuật được thực hiện ở các nha khoa nhằm giúp mọi người có thể sở hữu nụ cười tự tin, duyên dáng. Tuy nhiên khi lựa chọn trồng răng khểnh, nhiều người băn khoăn không biết chi phí thực hiện thủ thuật này là bao nhiêu. Bài viết sau sẽ giải đáp cho bạn những thắc mắc xoay quanh giá trồng răng khểnh một cách chi tiết nhất. 1. Tại sao phải trồng răng khểnh? Một người trưởng thành có tới 32 chiếc răng bao gồm răng nanh, răng cửa, răng hàm và răng tiền hàm. Răng nanh chính là tên gọi khác có răng khểnh mà nhiều người thường ví là răng duyên. Răng khểnh mọc từ độ tuổi thay răng, 12-13 tuổi và sẽ mọc vĩnh viễn. Răng khểnh đẹp hay xấu là do cái nhìn của mỗi người. Đối với nhiều người, răng khểnh là một nét duyên, khiến nụ cười trở nên tươi tắn, rạng ngời. Thậm chí, người ta còn quan niệm răng khểnh giúp chủ nhân thu hút tài lộc, công việc sự nghiệp thuận lợi. Do đó, nhiều người thường lựa chọn các phương pháp trồng răng hiện đại để tạo nên những chiếc răng khểnh ấn tượng. Đối với nhiều người, răng khểnh là một nét duyên, khiến nụ cười trở nên tươi tắn, rạng ngời. 2. Phương pháp trồng răng khểnh 2.1. Trồng răng khểnh bắc cầu răng sứ Bắc cầu răng sứ là một trong những phương pháp trồng răng hiện đại mang lại hiệu quả vượt trội trong việc phục hình nha khoa. Kỹ thuật bắc cầu răng sứ đặc trưng bởi cơ chế sử dụng răng bên cạnh làm điểm tựa để chụp cầu sứ lên trên. Cấu tạo của răng sứ bao gồm: Mão răng sứ bọc lên trụ răng thật và răng giả thay thế cho răng cần được bổ sung. Răng thật làm trụ sẽ được bác sĩ mài để gắn cầu sứ từ 2-4 răng lên. Răng giả được gắn với răng thật bằng keo dán nha khoa đảm bảo độ chắc chắn, cố định vượt trội không hề kém cạnh so với răng thật. Với phương pháp này, răng khểnh được trồng giống như răng thật với kích thước và màu sắc tương thích. Nhờ đó, mọi người có thể sở hữu nụ cười xinh xắn, rạng ngời và duyên dáng hơn. Bắc cầu răng sứ là một trong những phương pháp trồng răng hiện đại mang lại hiệu quả vượt trội trong việc phục hình nha khoa 2.2. Cấy ghép Implant trồng răng khểnh Răng khểnh ở vị trí dễ nhìn thấy trên cung hàm nên phương pháp trồng răng khểnh rất chú trọng tới yếu tố thẩm mỹ. Cấy ghép Implant được các chuyên gia nha khoa đánh giá là phương pháp làm răng khểnh tiên tiến và hiệu quả nhất. Implant có cấu tạo bao gồm trụ titanium như một chiếc chân răng thật với khớp nối abutment và mão răng sứ. Răng Implant có độ chắc chắn rất cao do kết cấu bao gồm cả chân răng thật được gắn trực tiếp vào xương hàm. Nhờ đó, răng được phục hồi hoàn hảo, đảm bảo khả năng nhai như răng thật và giúp mọi người sở hữu nụ cười tự tin, rạng ngời. Với phương pháp trồng răng khểnh bằng cấy ghép Implant, bác sĩ sẽ đưa trụ titanium vào bên trong xương hàm, khi trụ titanium tích hợp với xương hàm, bác sĩ sẽ tiếp tục gắn khớp nối abutment và mão răng sứ tạo thành chiếc răng khểnh theo mong muốn của khách hàng. Implant có cấu tạo bao gồm trụ titanium như một chiếc chân răng thật với khớp nối abutment và mão răng sứ 3. Giá trồng răng khểnh hiện nay là bao nhiêu? Giá trồng răng khểnh phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp bạn chọn để thực hiện 4. Lời khuyên chăm sóc răng khểnh đúng cách sau khi trồng – Trong thời gian đầu sau khi trồng răng, cần tránh vận động mạnh, chải răng mạnh đặc biệt là vào trị trí răng mới được phục hình. – Ăn những món ăn mềm để răng giả có thời gian ổn định. Tránh ăn những món ăn quá cứng, quá cay nóng để bảo vệ sức khỏe răng miệng. – Khi răng đã ổn định, sử dụng bàn chải lông mảnh, mềm để chải răng đều đặn ít nhất 2 lần mỗi ngày với kem đánh răng. – Sử dụng nước súc miệng, chỉ nha khoa và tăm nước để loại bỏ thức ăn thừa, mảng bám còn sót lại trong kẽ răng. – Không hút thuốc lá, không nên uống nhiều đồ uống có cồn, có gas để bảo vệ lớp men răng được sáng bóng tự nhiên. – Tuân thủ lịch tái khám theo hướng dẫn của bác sĩ nha khoa để chủ động bảo vệ sức khỏe răng miệng của bản thân đúng cách. Như vậy có thể thấy, giá trồng răng khểnh hiện nay có sự chênh lệch rất lớn giữa các phương pháp cũng như nha khoa thực hiện. Để biết cụ thể hơn về chi phí bản thân phải chi trả, bạn nên tới các nha khoa để được bác sĩ có chuyên môn thăm khám, tư vấn phương pháp phù hợp nhất.
thucuc
910
Trẻ sơ sinh bị vàng da và những điều bố mẹ cần biết 1. Khái niệm vàng da ở trẻ sơ sinh Vàng da là tình trạng da các vùng mắt (bao gồm kết mạc và củng mạc), mặt, ngực, bụng, tay, chân,… của trẻ bị vàng. Thông thường, tình trạng vàng da sẽ xuất hiện sau 2 – 3 ngày sau sinh và có thể dễ dàng nhận thấy bằng mắt thường. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), 60% trẻ sơ sinh đủ tháng và 80% trẻ sơ sinh thiếu tháng (sinh trước 37 tuần tuổi) bị vàng da. Vàng da là tình trạng da các vùng mắt, mặt, ngực, bụng, tay, chân,… của trẻ bị vàng 2. Nguyên nhân và phân loại vàng da ở trẻ sơ sinh Theo chuyên gia, nguyên nhân khởi phát tình trạng vàng da ở trẻ sơ sinh là sự tích tụ billirubin trong máu. Billirubin có màu vàng, là sắc tố mật chính, hình thành từ sự thoái giáng heme trong tế bào hồng cầu. Gan là cơ quan có chức năng loại bỏ billirubin. Gan loại bỏ billirubin bằng cách di chuyển chúng từ máu vào ruột rồi tống chúng ra ngoài. Tuy nhiên, ở trẻ sơ sinh, chức năng gan chưa hoàn thiện, hoạt động loại bỏ billirubin vì thế mà diễn ra chưa hiệu quả. Vàng da do billirubin tich tụ trong máu là vàng da sinh lý Bên cạnh đó, trẻ sơ sinh cũng có thể bị vàng da do: Nhiễm khuẩn huyết, các bệnh lý liên quan đến hồng cầu, các bệnh lý liên quan đến gan, thiếu men G6PD, cơ thể xuất huyết bất thường, không tương thích nhóm máu với mẹ (như bất đồng nhóm máu ABO, Rh,…). Vàng da do những nguyên nhân này là vàng da bệnh lý. 3. Biến chứng vàng da ở trẻ sơ sinh Với vàng da sinh lý, bilirubin ứ đọng trong máu ở mức độ thấp nên không gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của trẻ. Còn với vàng da bệnh lý, bilirubin ứ đọng trong máu vượt qua giới hạn cho phép, gan không đào thải kịp, bilirubin có nguy cơ thấm vào não, gây tổn thương não không phục hồi. 4. Điều trị vàng da ở trẻ sơ sinh Vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh có thể tự biến mất trong vài tuần mà không cần can thiệp y tế. Còn vàng da bệnh lý thì không. Để ngăn ngừa tuyệt đối nguy cơ vàng da bệnh lý biến chứng đến não, trong vòng 7 ngày sau sinh, trẻ phải được điều trị với chuyên gia. Vàng da bệnh lý thường đi kèm với nhiều triệu chứng bất thường như: Sốt cao, nôn trớ, phân bạc màu, bỏ bú, quấy khóc,… Bố mẹ có thể sử dụng những triệu chứng này để phân biệt vàng da bệnh lý – vàng da sinh lý và kịp thời tiến hành xử trí. Sốt cao là một triệu chứng của vàng da bệnh lý Về phương pháp điều trị vàng da bệnh lý ở trẻ sơ sinh, chúng ta có: – Chiếu đèn: Đây là phương pháp điều trị vàng da bệnh lý được sử dụng rộng rãi nhất, hiệu quả nhất và an toàn nhất. Các bilirubin tự do sẽ được ánh sáng từ đèn chiếu chuyển thành các bilirubin tan trong nước và chúng sẽ được đào thải ra ngoài qua nước tiểu và phân. Thực hiện phương pháp này, trẻ sẽ được đặt nằm, dưới đèn chiếu, chỉ mặc tã và được che mắt cẩn thận. Thay vì đèn chiếu, đôi khi trẻ cũng được đặt nằm trên một chiếc chăn đèn sợi quang. Trong trường hợp trẻ sơ sinh bị vàng da nặng, cả chiếu đèn và chăn đèn sợi quang sẽ được sử dụng để điều trị cho trẻ. – Truyền máu: Trường hợp trẻ vàng da nghiêm trọng, chỉ số billirubin máu cao trên 20%, tình trạng vàng da lan tỏa nhanh chóng đến lòng bàn tay, lòng bàn chân, trẻ có biểu hiện ảnh hưởng hệ thần kinh (trẻ ngủ li bì hoặc tỉnh nhưng lơ mơ), phương pháp truyền máu sẽ được chuyên gia chỉ định cho trẻ. Với phương pháp này, máu chứa billirubin của trẻ sẽ được thay thế bởi một lượng nhỏ máu không chứa billirubin. – Globulin miễn dịch tiêm tĩnh mạch (IVIg): Phương pháp này được tiến hành khi trẻ có tình trạng tán huyết miễn dịch do bất đồng nhóm máu với mẹ. Bằng cách tiêm immunoglobulin tĩnh mạch, tình trạng kháng thể tấn công hồng cầu ở trẻ sẽ được ngăn chặn. Từ đó, tình trạng vàng da ở trẻ sẽ được cải thiện. Bên cạnh những phương pháp phía trên, bố mẹ nên thực hiện các lưu ý sau để hỗ trợ cải thiện tình trạng vàng da ở trẻ: – Cung cấp cho trẻ một nguồn sữa đầy đủ dinh dưỡng Trẻ cần được cung cấp một nguồn sữa đầy đủ dinh dưỡng – Tăng cữ bú cho trẻ bú mẹ hoàn toàn để đảm bảo cơ thể trẻ được cung cấp đủ nước. Cụ thể, trong tuần đầu sau sinh, trẻ nên được bú 8 – 12 cữ một ngày. Nên cho trẻ bú khi trẻ đói. Trường hợp đến cữ bú mà trẻ ngủ, mẹ nên đánh thức trẻ dậy. – Trường hợp mẹ không thể cho bé bú, mẹ nên lựa chọn sữa công thức cho trẻ theo tư vấn của chuyên gia. – Giữ ấm và vệ sinh cho trẻ kỹ lưỡng, đặc biệt là vùng rốn. – Không để trẻ nằm trong phòng thiếu sáng liên tục.
thucuc
958
Cảnh giác các thuốc nhỏ mắt gây tăng nhãn áp Hiện nay, nhiều người tự ý mua thuốc nhỏ mắt về sử dụng khi có những dấu hiệu đau, nhức và mỏi. Tuy nhiên, việc không biết rõ các thành phần của thuốc nhỏ mắt là gì và sử dụng cho những trường hợp nào có thể sẽ dẫn đến những hậu quả không mong muốn. 1. Tìm hiểu chung về bệnh tăng nhãn áp Bệnh tăng nhãn áp hay còn gọi là bệnh thần đầu thống là 1 loại bệnh diễn ra khi áp lực thủy dịch ở bên trong nhãn cầu tăng cao, tạo ra áp lực lên mắt. Nếu tình trạng bệnh không được phát hiện kịp thời và để lâu không được điều trị thì sẽ gây ra những tổn thương đến những sợi dây thần kinh và dẫn đến tình trạng mù lòa. Hiện nay có 4 loại tăng nhãn áp, đó là:Tăng nhãn áp góc mở;Tăng nhãn áp bẩm sinh;Tăng nhãn áp góc đóng;Tăng nhãn áp góc đóng.Trong số 4 loại tăng nhãn áp trên, tình trạng người bệnh bị tăng nhãn áp góc mở là 1 trong những loại bệnh phổ biến nhất.Với mỗi loại bệnh tăng nhãn áp khác nhau thì sẽ có những nguyên nhân gây ra khác nhau, cụ thể:Bệnh tăng nhãn áp góc mở, tăng nhãn áp bẩm sinh: Do di truyền. Bệnh tăng nhãn áp góc đóng: Do bị tắc nghẽn ống dẫn lưu bên trong màng mạch nên gây ra tình trạng tăng áp lực lên mắt.Bệnh tăng nhãn áp thứ phát: Do tiểu đường, bị chấn thương mắt hoặc sử dụng thuốc nhỏ mắt có chứa Corticosteroids. Triệu chứng của bệnh tăng nhãn áp thường rất kín đáo, không đau nhức, không đỏ mắt và không có các biểu hiện cơ năng. Thay vào đó, bệnh sẽ tiến triển âm ỉ cho đến khi người bệnh nhận thấy thị lực bị suy giảm, bệnh lúc này đã ở giai đoạn nặng. 2. Cảnh giác các thuốc nhỏ mắt gây tăng nhãn áp Thuốc nhỏ mắt làm tăng nhãn áp là các loại thuốc nhỏ mắt có chứa thành phần corticoid - 1 hoạt chất có đặc tính chống viêm mạnh, chống dị ứng, có tác dụng làm giảm nhanh chóng các triệu chứng khó chịu ở mắt. Hoạt chất này có trong nhiều loại thuốc nhỏ mắt có tác dụng điều trị các loại bệnh như: Viêm bờ mi, viêm màng bồ đào và viêm kết mạc dị ứng, ...Các loại thuốc nhỏ mắt có chứa hoạt chất Corticoid gây tăng nhãn áp vì:Hoạt chất này sẽ ức chế khả năng miễn dịch, làm giảm hoặc mất đi sức đề kháng của mắt. Khi sử dụng liều cao hoặc kéo dài nhiều ngày thì nó sẽ làm thúc đẩy sự phát triển của các loại vi khuẩn, dẫn đến tình trạng đục thủy tinh thể và mờ mắt.Hoạt chất này sẽ làm tích tụ glycosaminoglycan, tăng khả năng sản xuất ra chất protein-TIGR, khiến các lỗ bè bị bít tắc, khiến cho thủy dịch ở trong mắt không thể thoát ra được. Từ đó dẫn đến tình trạng tăng nhãn áp, khiến cho người dùng mắc bệnh glaucoma góc mở thứ phát.Hoạt chất này sẽ làm mỏng giác mạc của người dùng.Các loại thuốc nhỏ mắt có chứa corticoid gây ra tình trạng tăng nhãn áp sau vài tuần sử dụng như solucort ophta, pred forte, dexacol và cebedex. Hoặc sau vài tháng đối với loại corticoid nhẹ như flumetholon. 3. Cách sử dụng thuốc nhỏ mắt để không bị tăng nhãn ápĐể hạn chế tối đa nguy cơ sử dụng thuốc nhỏ mắt bị tăng nhãn áp thì người dùng cần:Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc nhỏ mắt về dùng và chỉ nên sử dụng thuốc theo đúng sự chỉ định của bác sĩ.Thực hiện khám mắt định kỳ 6 tháng/ lần để có thể kịp thời phát hiện ra các bệnh về mắt.Khi thấy mắt có các biểu hiện bất thường thì cần phải đi khám mắt ngay.Khi nhỏ thuốc vào mắt cần thực hiện đúng cách, dùng đúng tần suất và liều lượng đã được hướng dẫn trước đó.Nếu trường hợp phải đeo kính áp tròng thì người dùng cần phải tháo kính trước 15 phút rồi mới được nhỏ mắt. Sau đó đợi thêm 15 phút thì mới được đeo kính trở lại.Tuyệt đối không được sử dụng chung thuốc nhỏ mắt.Khi sử dụng thuốc nhỏ mắt mà thấy cơ thể có bất cứ tác dụng phụ nào thì người dùng cần phải liên hệ ngay với bác sĩ nhãn khoa.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người đọc cảnh giác các thuốc nhỏ mắt gây tăng nhãn áp. Từ đó không được lạm dụng, sử dụng sai cách vì nó sẽ khiến cho mắt người dùng bị suy yếu, giác mạc mỏng và tăng nguy cơ nhiễm trùng mắt.
vinmec
833
Công dụng thuốc Furostad Thuốc Furostad được sử dụng phổ biến trong điều trị viêm da cơ địa, viêm da thể đồng tiền, viêm da ứ đọng, viêm da tiếp xúc... Để tránh gặp phải những tác dụng phụ trong quá trình dùng thuốc, người bệnh cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng từ bác sĩ chuyên khoa. 1. Thuốc Furostad có tác dụng gì? Thuốc Furostad có chứa 2 thành phần chính là Fusidic acid, Betamethasone valerate.Với Fusidic acid, đây được biết đến là kháng sinh nhóm steroid có tác dụng kháng khuẩn tại chỗ. Cơ chế hoạt động của hoạt chất này là ức chế yếu tố cần thiết cho sự dịch chuyển của các peptide và kéo dài chuỗi peptide, hỗ trợ ngăn ngừa quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn để kìm khuẩn hoặc diệt khuẩn. Tuy nhiên Fusidic acid có phổ kháng khuẩn hẹp, tác dụng chủ yếu trên vi khuẩn Gram (+).Với Betamethasone valerate, thành phần này có tác dụng chống viêm, hoạt động với cơ chế giảm hóa ứng động và quá trình hoạt hóa của bạch cầu ái toan. Đồng thời, nó có khả năng giảm mật độ tế bào mast, giảm sản xuất cytokine của nhiều tế bào cũng như chống ngứa, gây co mạch hiệu quả.Với sự kết hợp của hai thành phần trên, thuốc Furostad phát huy tốt hiệu quả đối với các bệnh về da do viêm nhiễm. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Furostad Furostad được chỉ định trong điều trị các bệnh da do viêm bao gồm:Bệnh nhân mắc viêm da cơ địa, viêm da ứ đọng hoặc viêm da tiếp xúc.Người được chẩn đoán viêm da đầu hoặc đang nghi ngờ do nhiễm vi khuẩn thứ phát.Bệnh nhân mắc lichen đơn mạn tính, vảy nến và lupus đỏ dạng đĩa.Bên cạnh đó, thuốc Furostad chống chỉ định trong một số trường hợp:Người bị nhiễm trùng da do virus (như herpes, thủy đậu), lao & nấm.Bệnh nhân viêm da quanh miệng, viêm da da có liên quan đến bệnh giang mai, trứng cá đỏ và loét da.Người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong Furostad. 3. Cách sử dụng và liều dùng Thuốc Furostad Furostad là thuốc được sử dụng tại chỗ bằng cách bôi một lượng nhỏ vào vùng da cần điều trị. Người dùng cần thận trọng khi dùng thuốc cho vùng da quanh mắt, tuyệt đối không được bôi vào mắt.Về liều dùng, bệnh nhân sử dụng Furostad ngày 2 lần cho đến khi đáp ứng tốt với thuốc. Tuy nhiên lưu ý thời gian điều trị mỗi đợt không quá 2 tuần. 4. Tác dụng phụ thuốc Furostad Thông thường, bệnh nhân có thể xuất hiện triệu chứng kích ứng nhẹ ở vùng da tại nơi bôi thuốc hoặc đôi khi xuất hiện phản ứng dị ứng như:Viêm da quanh miệng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, viêm nang lông, tăng mọc lông bất thường.Giảm sắc tố da, glôcôm và có thể gây ức chế tuyến thượng thận.Teo da, giãn mạch máu dưới da và rạn da nếu sử dụng thuốc để bôi tại chỗ trong thời gian dài.Nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào khi dùng Furostad, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được hỗ trợ kiểm soát, xử lý kịp thời. 5. Tương tác thuốc Mặc dù hiện nay chưa có tài liệu nghiên cứu cho thấy khả năng tương tác của Furostad với các loại thuốc khác. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn và hiệu quả, các bạn hãy thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải để có được tư vấn tốt nhất. 6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Chưa có nghiên cứu đầy đủ về ảnh hưởng của Furostad trên phụ nữ mang thai nên người dùng chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết.Với phụ nữ đang cho con bú, lượng thuốc hấp thu vào cơ thể không đáng kể nên không ảnh hưởng tới trẻ sơ sinh.Không nên dùng Furostad kéo dài hơn 7 ngày nếu triệu chứng bệnh không được cải thiện vì steroid trong thuốc có thể xảy ra sự che lấp đai các dấu hiệu của tình trạng nhiễm trùng hoặc gây ra những phản ứng quá mẫn.Với trẻ sơ sinh chỉ nên dùng Furostad trong thời gian ngắn do vi khuẩn có thể kháng thuốc và kích ứng do tiếp xúc.Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng, để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.Furostad là thuốc bôi ngoài da với cách sử dụng vô cùng tiện lợi. Tuy nhiên, không vì thế mà bạn lạm dụng thuốc bởi sẽ gây ra nhiều tác dụng phụ nguy hiểm cho sức khỏe.
vinmec
811
Nguyên nhân khò khè ở trẻ em và các vấn đề liên quan Khò khè là triệu chứng hô hấp khá thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, có thể gặp khi trẻ thở ra hoặc hít vào. Tiếng thở khò khè này khác với nghẹt thở do ngạt mũi hay cảm cúm, đôi khi là dấu hiệu của bệnh lý nguy hiểm. Cần xác định nguyên nhân khò khè ở trẻ em để khắc phục hiệu quả. 1. Cách nhận biết trẻ em bị thở khò khè Tiếng thở khò khè bất thường có âm sắc trầm khác biệt, cha mẹ hãy chú ý lắng nghe, nhất là giai đoạn trẻ thở ra. Khi áp sát tai vào gần miệng trẻ, có thể thấy tiếng khò khè ở trẻ giống như tiếng ngáy hay tiếng nhạc. Nếu thở khò khè kèm theo khó thở, âm thanh sẽ nặng nề, kéo dài, trẻ phải gắng sức để thở. Song cũng có những trường hợp tiếng thở khò khè nhỏ hoặc không rõ ràng nên không thể nhận biết bằng tai nghe thông thường. Nếu nghi ngờ triệu chứng, bác sĩ sẽ sử dụng ống nghe để phóng đại nghe rõ âm thanh hơn, tiếng thở khò khè qua ống nghe là tiếng ran rít hoặc ran ngáy. Trẻ bị thở khò khè rất dễ nhầm lẫn với tiếng thở khó do tắc mũi khi cảm cúm, nghẹt mũi. Đặc biệt ở trẻ sơ sinh, kích thước lỗ mũi nhỏ và hệ hô hấp nhạy cảm nên nguy cơ viêm đường hô hấp, tắc lỗ mũi rất cao. Để phân biệt, cha mẹ có thể dùng nước muối nhỏ mũi từ 2 - 3 giọt, nếu do tắc nghẽn đường mũi thì chất nhầy lưu thông sẽ trả về tiếng thở bình thường, âm thanh êm và dễ nghe hơn. Ngược lại tiếng thở khò khè không cải thiện thì cần theo dõi, đưa trẻ đi khám tìm nguyên nhân khác. 2. Nguyên nhân khò khè ở trẻ em thường gặp nhất Có rất nhiều nguyên nhân gây thở khò khè ở trẻ nhỏ, tùy theo nguyên nhân mà đặc điểm triệu chứng sẽ khác nhau. Dưới đây là những nguyên nhân phổ biến: Trẻ mắc bệnh lý tắc nghẽn đường hô hấp dưới Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ dưới 2 - 3 tuổi có hệ hô hấp chưa phát triển toàn diện, đặc biệt phế quản có kích thước nhỏ nên dễ bị phù nề, co thắt và tiết dịch dẫn đến viêm nhiễm hơn. Khi mắc bệnh lý gây tắc nghẽn đường hô hấp từ khí quản ngực đến các phế quản nhỏ, tình trạng thở khò khè thường xảy ra. Trẻ mắc bệnh hô hấp Trẻ mắc một trong các bệnh lý đường hô hấp sau đều có thể có triệu chứng thở khò khè, bao gồm: viêm phổi, viêm tiểu phế quản, bệnh hen suyễn, viêm phế quản,… Trong đó, viêm tiểu phế quản đặc biệt thường gặp ở trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi, còn thở khò khè ở trẻ trên 18 tuổi thường do suyễn nhiều hơn. Nguyên nhân khác Thở khò khè ở trẻ có thể do những nguyên nhân ít gặp hơn như: phế quản bị chèn ép, lao, dị vật đường thở, dị tật bẩm sinh ở phế quản, phù phổi,… Nếu do những nguyên nhân này, tình trạng thở khò khè thường kéo dài dai dẳng, dễ tái phát và khó điều trị hơn. 3. Nhận diện bệnh lý dựa vào tiếng thở khò khè ở trẻ Tùy theo từng nguyên nhân mà đặc điểm triệu chứng thở khò khè có thể khác nhau, hơn nữa mức độ nguy hiểm và điều trị cũng khác nhau. 3.1. Tiếng thở khò khè phát ra như có tiếng khàn khàn Tình trạng tắc nghẽn ở thanh quản thường khiến trẻ thở khò khè và phát ra âm thanh khàn khàn đặc trưng. Dấu hiệu này thường gặp ở trẻ bị viêm thanh khí phế quản, gây phù nề thanh quản, khí quản, khiến đường dẫn khí bị hẹp đi và hơi thở nặng nề hơn. 3.2. Tiếng thở khò khè kéo dài Nếu thở khò khè kéo dài, nhất là trẻ sơ sinh thì nguy cơ cao do các bệnh đường hô hấp như: viêm phổi, viêm phế quản, hen suyễn, tắc nghẽn đường hô hấp dưới,… Ngoài ra có thể do dị vật đường thở hoặc chấn thương gây chèn ép phế quản. 3.3. Tiếng thở khò khè kèm thở dốc Tình trạng này thường là dấu hiệu của viêm phổi, sự tích tụ dịch lỏng bên trong các phế nang do vi khuẩn hay virus sẽ khiến trẻ thở nhanh, thở dốc hơn bình thường. Cần cẩn thận nếu trẻ xuất hiện dấu hiệu thở dốc, xanh tím, ho dai dẳng cho thấy tình trạng bệnh nặng và nguy cơ biến chứng cao. 4. Cần xác định được nguyên nhân dẫn đến tình trạng thở này mới có biện pháp điều trị phù hợp. Tuân theo chỉ dẫn điều trị của bác sĩ sẽ giúp cải thiện nhanh chóng và an toàn triệu chứng thở khò khè. Về chăm sóc cho trẻ bị thở khò khè, cần lưu ý những vấn đề sau: 4.1. Dùng nước muối sinh lỹ nhỏ mũi cho bé Đây là cách làm sạch đường mũi đơn giản và nhanh chóng cho bé. Trẻ sẽ dễ thở hơn và triệu chứng thở khò khè cũng giảm bớt. Cần vệ sinh thường xuyên nhưng đúng cách để tránh gây tổn thương mũi cho bé mà vẫn đảm bảo làm sạch tốt. 4.2. Không nên tự ý sử dụng thuốc Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là những đối tượng đặc biệt, cần đặc biệt cẩn trọng trước khi dùng bất cứ thuốc điều trị nào. Vì thế cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng thuốc long đờm, thuốc kháng sinh, thuốc kháng viêm,… trong điều trị tình trạng thở khò khè. 4.3. Theo dõi triệu chứng bệnh Cha mẹ và người chăm sóc cần lưu ý theo dõi sát sao tình trạng bệnh ở trẻ, nếu thở khò khè đi kèm với triệu chứng nặng như: ho, sốt, thở nhanh,… thì cần điều trị y tế càng sớm càng tốt tránh gây biến chứng nặng. Như vậy, xác định nguyên nhân khò khè ở trẻ em là rất quan trọng trong điều trị và phòng ngừa bệnh. Không nên chủ quan vì bệnh có thể tiến triển nặng gây tổn thương nghiêm trọng hệ hô hấp của trẻ.
medlatec
1,075
Điều trị đau và chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối Khi chăm sóc người thân bị ung thư giai đoạn cuối, người nhà không những phải tìm hiểu các phương pháp điều trị và chăm sóc giảm nhẹ để giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái nhất có thể mà bên cạnh đó còn là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho người bệnh vượt qua nỗi đau đớn do ung thư trong những ngày tháng cuối đời. 1. Ung thư giai đoạn cuối là gì? Ung thư giai đoạn cuối là một cụm từ khiến nhiều người mắc bệnh ung thư đều lo sợ. Bởi vì khả năng điều trị khỏi bệnh rất mong manh, hầu như không thể chữa khỏi. Ung thư giai đoạn cuối là ung thư di căn - tức là các khối u đã phát triển và di căn sang các bộ phận khác của cơ thể. Bất kỳ loại ung thư nào cũng có thể trở thành ung thư giai đoạn cuối nếu không phát hiện và điều trị kịp thời.Ung thư giai đoạn cuối không thể điều trị khỏi được, vì vậy các phương pháp điều trị bệnh chủ yếu tập trung vào việc làm cho người bệnh cảm thấy thoải mái nhất có thể, để giảm nhẹ sự đau đớn và tiếp tục kéo dài sự sống. 2. Dấu hiệu và triệu chứng của ung thư giai đoạn cuối Tử vong do ung thư thường xảy ra khi tình trạng sức khỏe của người bệnh trở nên yếu đi và cảm thấy mệt mỏi hơn trong vài tuần hoặc vài tháng. Không phải lúc nào cũng có thể dự đoán một người sẽ sống được bao lâu khi mắc ung thư giai đoạn cuối. Tuy nhiên, có thể dựa vào những dấu hiệu và triệu chứng phổ biến dưới đây để nhận biết người bệnh đang bước vào những ngày cuối cùng của cuộc đời:Sức khỏe suy yếu và kiệt sức.Nhu cầu nghỉ ngơi và dành thời gian ngủ nhiều.Sụt cân, cơ bắp bị mất đi.Chán ăn, khó nuốt.Giảm khả năng nói chuyện và tập trung.Mất hứng thú với thế giới bên ngoài. Ung thư giai đoạn cuối khiến người bệnh sụt cân Khó thở.Da xanh xao, đặc biệt ở bàn tay và bàn chân.Khô miệng và môi.Lượng nước tiểu giảm.Mất kiểm soát bàng quang và ruột.Cơ thể mất kiểm soát khi hoạt động.Bị nhầm lẫn về các thông tin. 3. Phương pháp điều trị ung thư giai đoạn cuối Ung thư giai đoạn cuối là không thể chữa được. Tuy nhiên, có nhiều phương pháp điều trị giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái hơn. Một số hướng điều trị mà bệnh nhân có thể lựa chọn ví dụ như hóa trị hoặc xạ trị. Những biện pháp này có thể kéo dài tuổi thọ của người bệnh hoặc cảm thấy tốt hơn trong một khoảng thời gian nhất định, nhưng đây không phải là một lựa chọn khả thi. Nhiều phương pháp điều trị ung thư giai đoạn cuối giúp bệnh nhân thoải mái hơn 3.1 Chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối Chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư là liệu pháp giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh bằng cách đáp ứng các nhu về thể chất, tinh thần, và tâm lý, giúp người bệnh cảm thấy thoải mái nhất có thể.Trong quá trình điều trị ung thư có thể xảy ra một số tác dụng phụ và làm ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của người bệnh. Vì vậy, người nhà bệnh nhân có thể yêu cầu bác sĩ kê thuốc chữa buồn nôn cho người bệnh do tác dụng phụ của các loại thuốc làm nhỏ khối u, hỗ trợ giấc ngủ hoặc giảm trầm cảm. 3.2 Giúp người bệnh cảm thấy thoải mái Thành viên gia đình và người chăm sóc có thể giúp người bị bệnh trở nên thoải mái hơn trong thời gian này. Các bác sĩ có thể hướng dẫn người nhà bệnh nhân thực hiện các bước chăm sóc dựa trên tình trạng và nhu cầu cụ thể của người bệnh. Bạn có thể tham khảo các phương pháp giảm đau cho bệnh nhân ung thư theo hướng dẫn dưới đây để giúp người bệnh cảm thấy thoải mái hơn:Sử dụng đệm khi nằm hoặc ngồi để người bệnh thấy thoải mái.Giúp người bệnh thay đổi vị trí thường xuyên.Thay đổi ga trải giường ít nhất hai lần một tuần hoặc thường xuyên hơn khi cần thiết.Nâng cao đầu, hoặc xoay người sang một bên để giúp người bệnh thở dễ dàng hơn.Sử dụng chăn để giúp giữ ấm cho người bệnh, không dùng chăn điện vì có thể gây cháy.Massage cơ thể người bệnh nhẹ nhàng để lưu thông máu.Trò chuyện, an ủi người bệnh.Giữ ẩm miệng và môi cho bệnh nhân. Người thân có thể cho bệnh nhân uống chất lỏng bằng thìa hoặc ống hút nếu người bệnh có thể nuốt. Massage cơ thể người bệnh ung thư giai đoạn cuối nhẹ nhàng để lưu thông máu 4. Các phương pháp giảm đau cho bệnh nhân ung thư Ung thư có thể gây ra những cơn đau khác nhau, tuy nhiên chúng ta vẫn có cách để kiểm soát cơn đau do ung thư. Ung thư giai đoạn cuối đau đớn không được kiểm soát thường làm tình trạng sức khỏe bệnh nhân xấu đi và gây ra các biến chứng khác như mệt mỏi, tức giận, trầm cảm, căng thẳng và nhầm lẫn. Những triệu chứng này khiến việc tập trung dành quỹ thời gian vào các thành viên gia đình và bạn bè trở nên khó khăn hơn.Một trong những cách tốt nhất để điều trị cơn đau liên quan đến ung thư giai đoạn cuối là ngăn cơn đau phát triển hoặc trở nên tồi tệ hơn. Bạn có thể cho người bệnh sử dụng thuốc để điều trị giảm đau. Điều quan trọng là phải dùng thuốc thường xuyên để duy trì mức độ ổn định của thuốc trong cơ thể. Đây là cách hiệu quả nhất để giảm đau.Có nhiều loại thuốc giảm đau khác nhau, tùy thuộc vào loại thuốc và tình trạng sức khỏe người bệnh, các bác sĩ sẽ kê đơn theo những cách khác nhau. Một số loại thuốc có thể uống trực tiếp, được tiêm vào tĩnh mạch hoặc dưới dạng miếng dán.Một số loại thuốc được sử dụng cho các tình trạng sức khỏe khác có thể giúp giảm đau, đặc biệt là đau dây thần kinh. Bao gồm các loại thuốc chống trầm cảm, chẳng hạn như Duloxetine (Cymbalta), thuốc ngăn ngừa co giật, chẳng hạn như Gabapentin (Gralise) và Pregabalin (Lyrica).Ngoài ra, có thể áp dụng một số phương pháp khác để kiểm soát cơn đau do ung thư, chẳng hạn như: Châm cứu; Phương pháp phản hồi sinh học: Kiểm soát các chức năng cơ thể như nhịp tim, thư giãn cơ bắp để giảm đau; Các bài tập thở và thiền; Áp dụng một số hoạt động để đánh lạc tâm trí của người bệnh khỏi nỗi đau: Tắm nước ấm, đọc sách, xem TV, nghe nhạc, đi bộ....net
vinmec
1,206
Những thắc mắc thường gặp về viêm phổi Viêm phổi là gì? Viêm phổi có nguy hiểm không? Người bị bệnh viêm phổi nên và không nên ăn gì?… là những thắc mắc thường gặp về viêm phổi. Đây là bệnh lý về đường hô hấp khá phổ biến và có thể gây biến chứng nguy hiểm. Do đó việc hiểu đúng về bệnh sẽ giúp phát hiện và phòng ngừa viêm phổi hiệu quả. Viêm phổi là gì? Viêm phổi là bệnh lý thường gặp ở đường hô hấp. Là tình trạng thương tổn tổ chức phổi (phế nang, tổ chức liên kết kẽ và tiểu phế quản tận cùng), Phổi bị viêm chủ yếu ảnh hưởng đến các phế nang.. Nguyên nhân nào gây viêm phổi? Viêm phổi thường gây ra bởi hiện tượng nhiễm trùng do nhiều tác nhân như virus, vi khuẩn, nấm và các vi sinh vật khác như ký sinh trùng. Ngoài ra viêm phổi cũng do nguyên nhân từ hóa chất độc hại. Viêm phổi thường gây ra bởi hiện tượng nhiễm trùng do nhiều tác nhân như virus, vi khuẩn, nấm và các vi sinh vật khác như ký sinh trùng. Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới viêm phổi là do người bệnh hít phải các chất hóa học hay vi trùng từ không khí đi qua miệng, dạ dày vào phổi. Những người nghiện rượu, người sử dụng quá nhiều các loại thuốc, người có hệ miễn dịch suy giảm, những người đã bị các bệnh về đường hô hấp như viêm phế quản cấp, viêm phế quản mạn tính, viêm họng… dễ mắc viêm phổi hơn các đối tượng khác. Viêm phổi thường gây ra triệu chứng gì? Khi bị viêm phổi, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng: Trong những trường hợp nặng hơn, môi và móng tay trẻ có thể bị xanh hoặc xám. Bệnh có gây biến chứng gì không? Nếu được phát hiện sớm và thực hiện điều trị đúng cách, triệt để, người bệnh có thể bình phục hoàn toàn và không để lại di chứng gì. Ngược lại, nếu phát hiện muộn, không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách, bệnh viêm phổi có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như: Nếu không phát hiện và điều trị sớm bệnh ngay từ giai đoạn đầu, viêm phổi sẽ gây biến chứng nguy hiểm Bệnh viêm phổi thường kéo dài trong bao lâu thì khỏi? Bệnh viêm phổi có thể kéo dài từ vài ngày đến vài tuần. Thời gian khỏi bệnh phụ thuộc vào việc bệnh có được điều trị kịp thời và thích hợp hay không, sức đề kháng của bệnh nhân và bệnh nhân có những bệnh gì khác hay không. Sau khi hết viêm phổi, thời gian để hồi sức như trước khi bị viêm phổi cũng có thể kéo dài từ một tuần đến vài tuần. Điều trị viêm phổi như thế nào? Bệnh viêm phổi hoàn toàn có thể kiểm soát và chữa trị dứt điểm được nếu được phát hiện sớm, điều trị tích cực ngay từ đầu. Điều trị viêm phổi phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Phải dùng kháng sinh như: penixilin, sunphamit . Trường hợp nặng: Tiêm penixilin procain. Tiến hành hạ nhiệt và giảm đau bằng cách dùng aspirin, axetaminophen. Người bệnh cần tìm đến bệnh viện có chuyên khoa Hô hấp để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị sớm bệnh Bệnh nhân bị viêm phổi nên và không nên ăn gì? Khi bị viêm phổi, người bệnh nên ăn các loại thức ăn thanh đạm, giàu dinh dưỡng. Đối với những người mới bị sốt ở giai đoạn đầu thì nên chọn các món ăn loãng, nhuyễn như cháo, súp, rau chín nhừ hoặc nước ép các loại hoa quả tươi như cam, lê, quả tỳ bà,… Không nên ăn các loại thực phẩm nhiều dầu mỡ, thực phẩm cay gây kích thích, rượu, bia và những thực phẩm đông lạnh. Bởi những loại thực phẩm này có thể gây kích thích niêm mạc phế quản dẫn tới tình trạng ho có đờm tăng lên, nặng hơn kèm các biến chứng nguy hiểm.
thucuc
698
Các loại thuốc trị nấm Candida được sử dụng phổ biến hiện nay Nấm Candida là tác nhân hàng đầu gây viêm âm đạo ở nữ giới và một số bệnh lý khác. Hiện nay các loại thuốc trị nấm Candida như viên uống, kem bôi, viên đặt âm đạo,… cho hiệu quả cao trong điều trị. Dưới đây là một số thuốc thường được sử dụng để trị nấm Candida và những thông tin cần biết khi sử dụng. 1. Tìm hiểu về tình trạng viêm nhiễm do nấm Candida Nấm Candida (chủ yếu là Candida Albicans) tồn tại xung quanh chúng ta và có thể sống hoại sinh ở cơ quan sinh dục, hệ tiêu hóa và trên da. Ở điều kiện bình thường, nấm Candida không gây ảnh hưởng sức khỏe nhưng khi có cơ hội, môi trường mất cân bằng, chúng nhanh chóng phát triển và gây viêm nhiễm tại vị trí trú ngụ. Nhiễm nấm Candida có thể dẫn đến các bệnh lý sau: Nấm miệng: Có thể xuất hiện ở bên trong má, quanh môi, lưỡi hoặc vòm miệng làm đỏ niêm mạc, lưỡi bóng, xuất hiện các mảng bám màu trắng trong miệng,… Nấm thực quản: Nấm miệng có thể lây lan đến thực quản dẫn đến viêm nhiễm khiến người bệnh ăn uống khó khăn do nuốt đau, buồn nôn, nôn, cảm giác bóng rát sau xương ức,… Nhiễm nấm cơ quan sinh dục: Nữ giới có thể bị viêm âm đạo, âm hộ với triệu chứng ngứa nhiều, ra huyết trắng bột như bã đậu, đau khi đi tiểu hoặc quan hệ, khám thấy niêm mạc âm đạo sưng đỏ, có nhiều mảng bám trắng,… Nam giới có thể bị viêm bao quy đầu, hình thành các nốt viêm đỏ, mụn mủ, ngứa lỗ sáo, thấy lớp giả mạc màu trắng bên trong bao quy đầu. Ngoài ra, nấm cũng có thể lây lan gây viêm nhiễm hậu môn và khu vực xung quanh. Nấm da: Các vị trí có nếp gấp hoặc thường xuyên ẩm ướt là khu vực nấm phát triển mạnh như bẹn, hai mông, nách, nếp da dưới ngực,… dẫn đến tổn thương da với mảng lớn, đỏ, ngứa nhiều, cảm giác bỏng rát,… Nhiễm nấm lan tỏa: Khi cơ thể xuất hiện vết thương hở, nấm Candida có thể xâm nhập vào máu và theo hệ tuần hoàn di chuyển khắp cơ thể dẫn đến nhiễm trùng phủ tạng. Tình trạng này thường xảy ra với trẻ sinh non, người có hệ miễn dịch suy yếu, bệnh nhân sau phẫu thuật,… 2. Các loại thuốc trị nấm Candida phổ biến Hiện nay, trong các phương pháp chữa bệnh thì việc sử dụng thuốc trị nấm Candida được đánh giá là an toàn và cho hiệu quả tích cực. Tuy nhiên, người bệnh trước khi sử dụng thuốc, cần phải tìm đến bác sĩ chuyên khoa để thăm khám, kiểm tra và tư vấn sử dụng biện pháp điều trị phù hợp. Một số loại thuốc trị nấm Candida thường được chỉ định với hầu hết các trường hợp hiện nay là: Terbinafine Terbinafine là thuốc chống nấm phổ rộng có thể sử dụng với cả người lớn và trẻ em. Tùy vào từng trường hợp, độ tuổi khác nhau mà bác sĩ chuyên khoa sẽ tư vấn liều lượng và thời gian sử dụng thích hợp. Tuy nhiên, thuốc có thể gây ra tác dụng phụ như đau bụng, buồn nôn, đau đầu,… Nếu xuất hiện triệu chứng bất thường, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và báo ngay với bác sĩ để có biện pháp xử lý. Thuốc Terbinafine chống chỉ định cho bà bầu và những trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần của thuốc. Nếu bạn đang mang thai mà nhiễm nấm thì có thể tìm đến bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn phương pháp điều trị an toàn và hiệu quả hơn. Fluconazole Fluconazole là thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm trùng do các loại nấm khác nhau, chủ yếu là Candida. Những trường hợp thường được chỉ định sử dụng thuốc trị nấm Candida Fluconazole là: Viêm nhiễm âm đạo tái phát nhiều lần. Bệnh nhân có hệ miễn dịch kém như nhiễm HIV, bệnh mạn tính bị nhiễm nấm. Người đã được cấy ghép tủy xương. Bệnh nhân nhiễm nấm có nguy cơ nhiễm trùng não. Thuốc được bào chế ở dạng viên nang hoặc dung dịch sử dụng qua đường uống. Fluconazole cũng có dạng tiêm sử dụng trong trường hợp không dung nạp hoặc bệnh nhân không thể uống. Tuy nhiên, cần phải thận trọng khi sử dụng thuốc cho người mắc bệnh tim, gan, thận, dị ứng với các thành phần của thuốc, rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính,…Miconazole Miconazole được bào chế ở các dạng khác nhau như gel dùng cho họng, kem bôi da, thuốc đặt âm đạo, thuốc tiêm có tác dụng chống nấm đồng thời cho khả năng kháng khuẩn với một số trực khuẩn và vi khuẩn gram dương. Thuốc được sử dụng cho các trường hợp bị nấm miệng, ngoài da, đường tiêu hóa, âm đạo,… Thận trọng khi sử dụng cho người mắc các vấn đề về gan và mẩn cảm với các thành phần của thuốc. Hiện nay, chưa có dữ liệu nào liên quan đến tác dụng độc hại của thuốc Miconazole đến phôi thai hoặc có bài tiết qua đường sữa mẹ. Tuy nhiên, phải thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú, tốt nhất là tham khảo ý kiến của bác sĩ. Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ bao gồm: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn ói, nhất là những trường hợp điều trị kéo dài. Các loại kem bôi da hoặc thuốc đặt phụ khoa có thể xuất hiện tình trạng nóng rát, phát ban toàn thân. Ngoài những thuốc trị nấm Candida kể trên thì còn có rất nhiều loại khác ở dạng kê đơn và không kê đơn. Tuy nhiên, bạn cần nhớ, trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào cũng nên nhờ đến sự tư vấn và tuân theo chỉ định về liều lượng, thời gian sử dụng của bác sĩ chuyên khoa. Tuyệt đối không nên tự ý mua thuốc để điều trị hoặc áp dụng các biện pháp chữa bệnh theo mẹo dân gian vì có thể khiến tình trạng nhiễm trùng nghiêm trọng hơn dẫn đến việc điều trị khó khăn, tốn nhiều thời gian. Hơn nữa, nếu không cẩn thận gây nhiễm trùng huyết có thể đe dọa tính mạng.
medlatec
1,096
Tại sao khi căng thẳng lại gây đau bụng, đau dạ dày? Ngoài đau bụng do căng thẳng, bạn có thể bị buồn nôn và cồn cào khi thực sự stress. Điều này là tự nhiên, vì sự tập trung vào phản ứng chiến-hay-chạy (fight-or-flight response), còn gọi là phản ứng chống stress của cơ thể sẽ làm chậm hoặc ngừng hoạt động của hệ tiêu hóa. 1. Đau dạ dày, đau bụng do căng thẳng Đã bao giờ bạn tự hỏi tại sao mình lại thấy cồn cào trong bụng mỗi khi hồi hộp? Hay tại sao bạn cảm thấy bụng mình như bị “thắt lại” sau một cuộc tranh cãi? Bạn đã bao giờ bị táo bón ​​mà nguyên nhân không phải do thức ăn chưa? Các vấn đề về dạ dày là một trong những triệu chứng phổ biến nhất của căng thẳng và lo lắng.Các nhà nghiên cứu đã xác định được mối liên hệ mạnh mẽ giữa ruột và não. Giống như não, ruột chứa đầy các dây thần kinh. Vùng dây thần kinh lớn nhất bên ngoài não có nhiều kết nối thần kinh giống với đường tiêu hóa.Hormone là những chất hóa học giúp một số bộ phận trong cơ thể hoạt động. Các tuyến thượng thận tạo ra những hormone giúp cơ thể phản ứng chiến-hay-chạy, bao gồm adrenaline, noradrenaline, cortisol. Khi ở mức cao trong một thời gian dài, những hormone này có thể làm suy yếu xương và hệ miễn dịch, gây rối loạn giấc ngủ và mất cơ, cũng như các vấn đề về dạ dày, đường ruột.Dù là một sự kiện căng thẳng thần kinh tạm thời, hay lo lắng và stress kinh niên theo thời gian, đều có thể trực tiếp gây ra tổn hại về thể chất cho hệ tiêu hóa. Khi bạn lo lắng, một số hormone và hóa chất do cơ thể tiết ra sẽ đi vào đường tiêu hóa và cản trở quá trình hoạt động. Chúng có ảnh hưởng tiêu cực đến hệ vi sinh vật đường ruột hỗ trợ tiêu hóa và làm giảm sản xuất kháng thể. Kết quả của sự mất cân bằng hóa học có thể gây ra một số vấn về đường tiêu hóa. Căng thẳng có thể gây ra hội chứng ruột kích thích (IBS) Các triệu chứng và tình trạng đường ruột liên quan đến căng thẳng bao gồm:Khó tiêu. Co thắt dạ dày. Tiêu chảy. Táo bónĂn mất ngonĐói bất thường. Buồn nôn. Hội chứng ruột kích thích (IBS)Loét dạ dày tá tràng.Mặt khác, việc mắc phải một trong những tình trạng trên cũng có thể trở thành nguồn gốc gây lo lắng và ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của bạn. Ví dụ, nhiều bệnh nhân bị tiêu chảy phát sinh nỗi sợ hãi khi không thể kiểm soát việc đi đại tiện, khiến họ e ngại rời khỏi nhà hoặc đi một số nơi nhất định. Nếu bị đau bụng hoặc khó tiêu, bạn có thể trở nên lo sợ về việc ăn uống bên ngoài và dần ảnh hưởng đến các mối quan hệ xã hội. 2. Lời khuyên để giảm stress và lo lắng, tránh đau bụng do căng thẳng Tập yoga giúp giảm căng thẳng Mặc dù căng thẳng là một phần bình thường của cuộc sống và không thể tránh khỏi, nhưng có một tin tốt là bạn có thể kiểm soát căng thẳng để giảm tác động lên dạ dày. Dưới đây là 7 mẹo có thể giúp bạn giảm stress và những rắc rối liên quan đến dạ dày cũng như tránh đau bụng do căng thẳng:Nghỉ giải lao và hít thở: Khi thực hiện hít thở đúng thì lời khuyên này thực sự hữu ích. Cứ sau vài giờ, hãy dừng việc bạn đang làm, hít thở sâu chậm và yên tĩnh một phút. Bạn sẽ ngạc nhiên về hiệu quả. Hơi thở của bạn phải rất chậm, tĩnh lặng và bằng mũi. Căng tròn bụng khi hít vào và hóp sát bụng khi bạn thở ra.Biết từ chối: Luôn cố gắng đảm đương hết mọi thứ và làm hài lòng mọi người là một thói quen khiến bạn cực kỳ căng thẳng. Biết lượng sức và khi gần đạt đến giới hạn của mình thì đừng nhận thêm trách nhiệm. Hãy học cách nói “Không” một cách khôn ngoan.Tập thể dục hoặc tập yoga: Hoạt động thể chất là một cách tuyệt vời để giảm căng thẳng, ngay cả khi chỉ diễn ra trong 15 phút mỗi ngày. Khi bạn tập thể dục, cơ thể sẽ giải phóng các chất hóa học endorphin để tương tác với các thụ thể trong não và kích hoạt cảm giác tích cực trong cơ thể.Suy nghĩ tích cực: Thay vì lo lắng về những thứ bạn không thể kiểm soát, hãy tập trung vào những thứ bạn có thể kiểm soát, chẳng hạn như cách bạn chọn phản ứng với vấn đề. Phản ứng của bạn là do bạn lựa chọn, bao gồm cả cách phản ứng với các vấn đề về dạ dày. Chấp nhận tình trạng đau bụng, đau dạ dày sẽ làm giảm lo lắng và hạn chế các triệu chứng. Lo lắng quá mức cho dạ dày của bạn chỉ làm cho các triệu chứng tồi tệ hơn. Không nên ăn các loại thực phẩm là gây kích thích dạ dày như loại thịt nguội chế biến sẵn Nghe hướng dẫn các bài tập thư giãn hàng ngày: Bạn sẽ không chỉ cảm thấy thư giãn khi làm điều này, mà hầu hết mọi người còn có cảm giác bình tĩnh kéo dài hàng giờ sau đó.Tìm kiếm sự giúp đỡ của một nhà trị liệu chuyên về lo âu: Thường thì việc tự đối phó với nỗi lo lắng và stress kinh niên sẽ khá khó khăn và phức tạp. Những người có chuyên môn sẽ biết phải làm gì để giúp bạn.Một gợi ý khác là hãy xem chế độ ăn uống của bạn. Một số loại thực phẩm được biết là gây kích thích dạ dày như các loại thịt nguội chế biến sẵn, những thức ăn cứng và dai (gân, sụn, rau xơ già,...), cafein, món chua cay và lên men.Những gợi ý trên có thể phát huy hiệu quả nếu bạn áp dụng một cách chính xác và ưu tiên hàng ngày. Tuy nhiên, mong đợi kết quả ngay lập tức và 100% không còn triệu chứng sẽ chỉ làm tăng sự thất vọng và khiến tình hình thêm trầm trọng. Do đó, chấp nhận một số mức độ khó chịu của dạ dày cũng quan trọng như nỗ lực để giảm căng thẳng và tác động của stress đến dạ dày.Xem thêm: Mối liên hệ giữa stress và bệnh dạ dày. Cuối cùng, người bệnh nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ và thử các phương pháp điều trị y tế được khuyến nghị. Nhiều loại rối loạn dạ dày và đau bụng bệnh lý không thể biến mất chỉ bằng cách giảm căng thẳng. Đôi khi bạn còn phải giải quyết các khía cạnh sinh học, tâm lý và xã hội nếu muốn điều trị dứt điểm các vấn đề liên quan đến đường ruột.Nếu sự căng thẳng khiến bạn gặp nhiều vấn đề về đường tiêu hóa thì bạn có thể áp dụng những lời khuyên để giảm stress và lo lắng, tránh đau bụng do căng thẳng.Trang thiết bị hiện đại hàng đầu Việt Nam: Máy nội soi tiêu hóa ống mềm độ phân giải cao giúp phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm và các bệnh lý tiêu hóa chính xác. Robot phẫu thuật của Mỹ có độ chính xác cao, ít xâm lấn, thời gian hồi phục của bệnh nhân nhanh.Đội ngũ bác sĩ có trình độ chuyên môn cao: Các bác sĩ được đào tạo bài bản tại các Trung tâm ngoại khoa hàng đầu của Việt Nam, Hàn Quốc, Singapore, Nhật Bản, có trình độ chuyên môn cao. Được tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn tại nước ngoài, cập nhật các kỹ thuật, phác đồ điều trị mới nhất trên thế giới.Chẩn đoán và điều trị bệnh tiêu hóa với kỹ thuật mới nhất: Phẫu thuật nội soi bằng robot với tỉ lệ thành công lên đến 95%. Nội soi tiêu hóa gây mê không đau, không khó chịu.Chăm sóc người bệnh toàn diện: Là bệnh viện đầu tiên tại Việt Nam áp dụng chương trình phục hồi sớm sau phẫu thuật (ERAS), giúp rút ngắn thời gian nằm viện chỉ còn sau 3 - 5. Tỷ lệ biến chứng, chi phí của người bệnh giảm, đem lại nhiều lợi ích cho khách hàng.org, webmd.com Video đề xuất:
vinmec
1,462
Thông tin chi tiết về vắc xin Infanrix hexa 0.5ml Vắc xin Infanrix hexa 0 5ml đang là một trong những giải pháp tiêm chủng toàn diện và hiệu quả, cung cấp sự bảo vệ đa chiều cho trẻ nhỏ. Bài viết dưới đây sẽ thông tin chi tiết cho bố mẹ về nguồn gốc, thành phần, đối tượng, lịch tiêm chủng và những lưu ý khi cho trẻ đi tiêm vắc xin Infanrix hexa 0 5ml. Hãy cùng tìm hiểu để có thông tin chính xác và đưa ra quyết định tiêm phòng đúng đắn cho trẻ bố mẹ nhé. 1. Nguồn gốc vắc xin Vắc xin Infanrix hexa 0 5ml là sản phẩm của công ty Glaxo SmithKline (GSK) có trụ sở tại Bỉ. Vắc xin này đã được đăng ký và được phép lưu hành tại Việt Nam theo số QLVX-989-17, cấp ngày 27/3/2017 bởi Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế. 2. Thành phần của vắc xin Infanrix hexa 0 5ml là vắc xin kết hợp có tác dụng phòng chống 6 bệnh nguy hiểm là ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và nhiễm khuẩn H.Influenzae tuýp B gây viêm phổi và viêm màng não mủ. Vắc xin Infanrix hexa 0 5ml Một liều vắc xin Infanrix hexa 0 5ml chứa các thành phần quan trọng như: – Biến độc tố bạch hầu ≥ 30 IU – Biến độc tố uốn ván ≥ 40 IU – Kháng nguyên Bordetella pertussis: Gồm biến độc tố ho gà 25mcg, Filamentous Haemagglutinin 25 mcg và Pertactin 8 mcg – Kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B 10 mcg – Vắc xin bại liệt bất hoạt tuýp 1, 2, 3 với các chủng Mahoney, MEF-1, Saukett. – Polysaccharide của Haemophilus influenzae tuýp B cộng hợp với 20-40 mcg protein mang là biến độc tố uốn ván. – Các tá dược như Aluminium hydroxide, lactose, NaCl, glycine, formaldehyde, neomycin sulphate, streptomycin, polymycin B,…. Quy cách đóng gói: – Hộp có chứa 1 bơm tiêm (DTPa-HBV-IPV), 2 kim tiêm và 1 lọ thủy tinh bột đông khô (Hib). 3. Độ tuổi và đối tượng tiêm Theo thông tin kê toa vắc xin, vắc xin Infanrix hexa 0 5ml được chỉ định tiêm cho trẻ từ 6 tuần tuổi đến 2 tuổi để phòng chống 6 loại bệnh gồm bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và các bệnh do Hib (viêm phổi, viêm màng não mủ). Tuy nhiên để phù hợp với lịch tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam bố mẹ có thể cho trẻ đi tiêm từ khi đủ 8 tuần tuổi. Vắc xin Infanrix hexa được chỉ định tiêm cho trẻ từ 6 tuần tuổi đến 2 tuổi Dưới đây là một số đối tượng nên thận trọng khi tiêm chủng, trước khi tiêm chủng thông báo với bác sĩ  về tình trạng sức khỏe để được chỉ định tiêm 6 trong 1 phù hợp và an toàn. – Nên hoãn tiêm vắc xin Infanrix hexa ở những trẻ đang sốt cao cấp tính. – Cần thận trọng và cân nhắc sử dụng vắc xin nếu ở lần tiêm vắc xin có thành phần ho gà trước đó trẻ xuất hiện các biểu hiện: sốt cao, suy sụp, quấy khóc kéo dài, co giật có hoặc không kèm theo sốt. – Ở trẻ có hội chứng thần kinh tiến triển, nên hoãn tiêm vắc xin có thành phần ho gà cho đến khi bệnh đã được xác định rõ hoặc đã ổn định. – Vắc xin Infanrix hexa có chứa neomycin và polymycin, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng cho những người quá mẫn với hai kháng sinh này. – Vắc xin Infanrix hexa không chống chỉ định với trẻ có tiền sử co giật, tuy nhiên khi tiêm vắc xin cho trẻ có tiền sử co giật, trẻ cần được theo dõi chặt chẽ sau khi tiêm. – Có thể tiêm vắc xin cho trẻ đẻ non, nhưng đáp ứng miễn dịch có thể thấp hơn, và mức độ bảo vệ trên lâm sàng chưa được làm rõ. Trước khi tiêm chủng cho con, hãy luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo rằng quyết định tiêm chủng là phù hợp với tình trạng sức khỏe cụ thể của trẻ. 4. Liều lượng và lịch tiêm chủng Lịch tiêm chủng vắc xin 6 trong 1 được khuyến nghị và hướng dẫn như sau: – Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên. – Mũi 2: 1 tháng sau mũi 1. – Mũi 3: 1 tháng sau mũi 2. – Mũi 4: Cách mũi thứ 3 là 12 tháng (tối thiểu cách nhau 6 tháng). Nếu đã tiêm phòng viêm gan B lúc sinh, có thể sử dụng Infanrix hexa 0 5ml thay thế cho vắc xin viêm gan B mũi từ 6 tuần tuổi. Nên sử dụng liều vắc xin viêm gan B đơn giá nếu trẻ cần tiêm mũi viêm gan B thứ 2 trước 6 tuần tuổi. 5. Phản ứng thường gặp sau tiêm Phản ứng thường gặp sau khi tiêm vắc xin Infanrix hexa có thể được phân loại như sau: Rất phổ biến (tỉ lệ ≥ 1/10): – Mất cảm giác ngon miệng – Kích thích – Quấy khóc bất thường – Khó ngủ – Đau, đỏ, sưng tại chỗ tiêm (nhỏ hơn 50 mm) – Sốt ≥ 38°c – Mệt mỏi Phổ biến (có tỉ lệ từ ≥ 1/100 đến < 1/10): – Bồn chồn – Nôn – Tiêu chảy – Ngứa – Sưng tại chỗ tiêm (≥ 50 mm) – Sốt > 39,5°c – Sẩn cứng Sốt là phản ứng khá tường gặp sau khi tiêm 6 trong 1 Không phổ biến (có tỉ lệ từ ≥ 1/1000 đến <1/100): – Nhiễm khuẩn ở đường hô hấp trên, ho – Ngủ lơ mơ – Sưng lan tỏa quanh chỗ tiêm, đôi khi lan đến các khớp gần kề Hiếm (tỉ lệ ≥ 1/10.000 đến < 1/1000): – Viêm phế quản – Phát ban Rất hiếm (tỉ lệ < 1/10.000): – Co giật – Viêm da – Mày đay 6. Những lưu ý khi tiêm phòng vắc xin 6 trong 1 Để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi tiêm vắc xin 6 trong 1 cho trẻ, dưới đây là một số lưu ý quan trọng: – Cung cấp chi tiết về tình trạng sức khỏe hiện tại, tiền sử dị ứng, tiền sử sốc phản vệ của trẻ cho bác sĩ trước khi tiêm. – Yêu cầu cán bộ y tế thông báo về loại vắc xin được tiêm, các phản ứng phụ thường gặp, và cách theo dõi sau tiêm chủng. – Sau khi tiêm, cho trẻ ở lại trung tâm tiêm chủng ít nhất 30 phút để theo dõi phản ứng của trẻ và xử trí nguy hiểm nếu có. – Bố mẹ tiếp tục theo dõi sức khỏe của trẻ trong vòng 24 giờ sau tiêm, chú ý đến toàn trạng, tinh thần, nhiệt độ, và phản ứng tại chỗ tiêm.
thucuc
1,186
Công dụng thuốc Thekatadexan Thuốc The. Katadexan có thành phần chính là Neomycin sulfat hàm lượng 28.000UI và Dexamethason natri phosphat hàm lượng 8mg. Thuốc được bào chế dạng dung dịch nhỏ mũi, mắt và tai. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc The. Katadexan sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Chỉ định dùng thuốc The. Katadexan Thuốc The. Katadexan có tác dụng kháng khuẩn, thường được chỉ định để điều trị:Các bệnh về mắt như: Viêm giác mạc, viêm mí mắt, viêm túi lệ, viêm kết mạc hoặc phòng ngừa tình trạng nhiễm khuẩn trước/ sau phẫu thuật và chấn thương.Các bệnh về tai như: Nhiễm trùng ống tai, viêm tai ngoài và eczema chưa gây thủng màng nhĩ.Các bệnh về mũi như: Viêm xoang và viêm mũi dị ứng. 2. Chống chỉ định của thuốc The. Katadexan Thuốc nhỏ mắt The. Katadexan không dùng trong trường hợp:Người bị dị ứng hoặc mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc The. Katadexan;Người có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm aminosid. 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc nhỏ mắt The. Katadexan Cách sử dụng: Thuốc The. Katadexan được dùng để nhỏ trực tiếp vào mắt, mũi hoặc tai. Người bệnh tuyệt đối không tiêm hoặc uống thuốc The. Katadexan. Trước khi nhỏ thuốc thì người bệnh cần vệ sinh tay thật sạch.Liều dùng:Đối với người lớn và trẻ em > 2 tuổi: Nhỏ từ 1 - 2 giọt/ lần x 3 - 4 lần/ ngày. Mỗi lần nhỏ cách nhau khoảng 3 - 4 giờ đồng hồ.Đối với trẻ em < 2 tuổi: Tham khảo ý kiến bác sĩ để có liều dùng phù hợp.Lưu ý: Liều dùng thuốc mũi The. Katadexan trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng The. Katadexan cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng The. Katadexan phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Tác dụng phụ của thuốc nhỏ mũi The. Katadexan Ở liều điều trị, thuốc The. Katadexan được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng thuốc The. Katadexan, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như gây cảm giác kích ứng nhẹ ở mắt (rất hiếm). 5. Tương tác thuốc The. Katadexan Cho đến hiện tại, vẫn chưa có báo cáo về các trường hợp tương tác thuốc với The. Katadexan. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, trước khi được kê đơn The. Katadexan thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn The. Katadexan phù hợp. 6. Lưu ý khi dùng thuốc The. Katadexan Thận trọng khi sử dụng thuốc The. Katadexan cho trẻ em dưới 2 tuổi.Nếu người bệnh đang kết hợp nhiều loại thuốc nhỏ mắt, mũi, tai khác nhau thì cần sử dụng các loại cách nhau ít nhất 5 phút.Không đeo kính áp tròng khi nhỏ thuốc The. Katadexan.Thận trọng khi dùng thuốc The. Katadexan cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc The. Katadexan có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc The. Katadexan theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc The. Katadexan ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C.
vinmec
604
Tiêm vắc xin phòng Covid-19 ở người cao tuổi có bệnh nền Thông thường, hằng ngày mỗi bàn khám bệnh, bác sĩ phải tiếp rất nhiều người dân nên thời gian để trả lời cặn kẽ từng câu hỏi, băn khoăn, lo lắng là rất khó. Vì vậy, trong bài chia sẻ này hi vọng sẽ cung cấp câu trả lời cho những băn khoăn, lo lắng về việc tiêm vắc xin cho người cao tuổi có bệnh nền. Bệnh nền là một hoặc nhiều bệnh đã có trước đó thường hay gặp ở nhóm đối tượng này là bệnh đái tháo đường, bệnh tim mạch (như tăng huyết áp, bệnh mạch vành, suy tim), bệnh hô hấp (như bệnh hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính),... Người bệnh không phải vì việc tiêm vắc xin mà dừng hay bỏ thuốc điều trị. Tuy nhiên bệnh nhân có thể cần trì hoãn tiêm chủng khi đang ở đợt cấp của bệnh (và những giai đoạn này thường do bệnh nhân không tuân thủ điều trị định kì). Theo các nghiên cứu, các bệnh nền này cũng sẽ trở nên nguy hiểm hơn nếu bệnh nhân mắc phải Covid-19.Đối với người lớn tuổi (là những người trên 65 tuổi) thì do ảnh hưởng của quá trình lão hóa khiến các cơ quan suy giảm chức năng, trong đó có hệ miễn dịch khiến khả năng chống chọi với bệnh tật suy giảm. Chính vì vậy nhóm đối tượng người lớn tuổi lại có đồng thời các bệnh lý nền thì nguy cơ tiến triển nặng khi mắc covid 19 sẽ càng tăng cao và tỷ lệ tử vong cũng cao hơn so với người trẻ tuổi khoẻ mạnh. Theo trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) của Mỹ, cứ 10 người tử vong vì Covid-19 thì có 8 người trên 65 tuổi. Rủi ro thậm chí còn cao hơn đối với người lớn tuổi có các bệnh lý nền như ung thư, cao huyết áp, bệnh tắc nghẽn phổi mãn tính.... Vì vậy việc tạo miễn dịch chủ động cho đối tượng người cao tuổi và người cao tuổi có bệnh lý nền bằng cách tiêm phòng vắc xin Covid-19 là vô cùng cần thiết. Hiện tại trong danh sách những đối tượng ưu tiên tiêm chủng vắc - xin phòng Covid-19 tại Việt Nam thì người cao tuổi thuộc danh sách số 8.Nếu có bệnh lý nền hoặc tiền sử dị ứng, người bệnh nên được tư vấn và thăm khám sàng lọc cẩn thận trước khi tiêm.
vinmec
427
Tầm soát ung thư cơ bản nữ : Đơn giản – hiệu quả – tiết kiệm Trong những năm gần đây, tỷ lệ mắc ung thư ở nữ có xu hướng gia tăng và trẻ hóa, dưới 40 tuổi cũng có thể mắc bệnh. Thế nhưng không phải chị em nào cũng biết cách phát hiện sớm để điều trị kịp thời bệnh. Khi nào nữ giới nên tầm soát ung thư? Theo các chuyên gia y tế, nữ giới từ 25 – 40 tuổi nên thực hiện tầm soát ung thư định kỳ 1 năm/ lần hoặc 6 tháng/ lần đối với những người có yếu tố nguy cơ cao mắc bệnh như: Chị em cần chủ động tầm soát ung thư sớm để kịp thời phát hiện bệnh Ngoài ra, khi chị em thấy xuất hiện những dấu hiệu bất thường trong cơ thể như nổi hạch vùng cổ, nách, sờ thấy u cục quanh vú, núm vú sưng, đau, ngứa, nóng, đau tức vùng bụng, vùng gan, bất thường ở vùng kín như tiết dịch âm đạo nhiều, mùi khó chịu, đau rát khi quan hệ hoặc đau vùng lưng, xương chậu… thì chị em cần đi khám ngay. Gói khám tầm soát ung thư cơ bản nữ – đơn giản, tiết kiệm, hiệu quả Với nữ giới từ 25 – 40 tuổi, gói khám tầm soát ung thư cơ bản được khuyến khích thực hiện định kỳ nhằm giúp phát hiện sớm các bệnh lý ung thư thường gặp trong cơ thể. Các danh mục cần làm khi tiến hành tầm soát ung thư cơ bản gồm: Khám lâm sàng Người bệnh được thăm khám trực tiếp với đội ngũ bác sĩ giỏi Chị em sẽ được thăm khám trực tiếp với các bác sĩ giỏi. Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra sức khỏe tổng quát, nghe tim phổi, đo huyết áp, sờ nắn vùng bụng, vùng cổ, hỏi tiền sử bệnh lý bản thân và gia đình. Từ đó đưa ra kết luận sơ qua về tình trạng sức khỏe và chỉ định làm thêm các xét nghiệm chuyên sâu khác. Xét nghiệm Xét nghiệm cơ bản: là thực hiện xét nghiệm máu nhằm tìm kiếm những bệnh lý trong máu, đánh giá chức năng gan, thận, xác định virus viêm gan B, C… Xét nghiệm chất chỉ điểm ung thư như CEA trong tầm soát ung thư đại trực tràng, CA 19-9 trong chẩn đoán ung thư đường tiêu hóa, CA 125 trong tầm soát ung thư buồng trướng, CA 15-3 trong tầm soát ung thư vú, AFP tầm soát ung thư gan, CA 72-4 trong tầm soát ung thư dạ dày. Chẩn đoán hình ảnh – thăm dò chức năng Bác sĩ sẽ chỉ định chụp X-quang ngực, chụp X-quang tuyến vú, siêu âm ổ bụng, siêu âm tuyến vú, siêu âm tuyến giáp và nội soi tai mũi họng để phát hiện những bất thường ở các khu vực này. Tùy vào kết quả thu được sau khi thực hiện đầy đủ các xét nghiệm, chẩn đoán chuyên sâu, bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng bệnh và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Xem chi tiết gói khám Tại đây. Trường hợp mắc ung thư, chị em được tư vấn điều trị với chuyên gia ung bướu hàng đầu Singapore Trong trường hợp nghi ngờ mắc ung thư, chị em sẽ được tư vấn điều trị với các chuyên gia ung bướu hàng đầu Singapore như TS. BS Zee Ying Kiat – nổi tiếng trong điều trị các bệnh ung thư đường tiêu hóa; TS. BS Lim Hong Liang – nổi tiếng trong điều trị các bệnh ung thư ở vùng đầu – mặt – cổ; TS. BS See Hui Ti – nổi tiếng trong điều trị các bệnh ung thư vú – phụ khoa. Với phác đồ điều trị chuẩn 100% Singapore, các bác sĩ đã giúp chữa trị thành công nhiều ca mắc ung thư tại Việt Nam với chi phí thấp hơn sang Singapore chữa trị.
thucuc
680
Dấu hiệu bệnh viêm chân răng ở trẻ em Viêm chân răng là bệnh rất dễ mắc phải do thói quen vệ sinh răng miệng không đúng cách, vi khuẩn tích tụ gây nên tình trạng viêm nhiễm. Bệnh mang lại những cơn đau nhức, khó chịu. Nếu đối tượng mắc là trẻ em thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến thể trạng của trẻ khi viêm chân răng khiến trẻ đau răng, khó ăn, chán ăn. Bệnh viêm chân răng ở trẻ em nếu không được xử lý kịp thời sẽ ảnh hưởng đến cả quá trình phát triển hàm răng trọn vẹn của trẻ ở tương lai. Trẻ em rất dễ mắc viêm chân răng do nhiều nguyên nhân. 1. Hiểu về bệnh viêm chân răng Viêm chân răng là trạng thái nướu răng hình thành các ổ áp xe có mủ hoặc không do vi khuẩn gây hại. Nướu răng bình thường có màu hồng, nướu răng khi đã viêm có thể chuyển sang màu đỏ thẫm. Bệnh là hậu quả của bệnh viêm lợi khi không được điều trị kịp thời. 2. Dấu hiệu bệnh viêm chân răng ở trẻ em Bệnh viêm chân răng có các dấu hiệu rất dễ nhận biết, bố mẹ có thể nhận biết bệnh thông qua các biểu hiện bất thường như: – Chú ý khi trẻ có biểu hiện lấy tay ôm má, cho tay sờ vào lợi. Có thể các bọc mủ đang hình thành khiến trẻ bị đau nhức, khó chịu, sưng lợi, sưng má và muốn ấn cho chảy mủ để giảm cơn đau tức. – Quan sát lợi của trẻ thấy sưng tấy đỏ, ấn vào thấy mềm – Trẻ thường xuyên bị chảy máu chân răng khi đánh răng, ăn uống là một dấu hiệu đáng ngờ – Khi tiến triển đến giai đoạn nặng, lợi trẻ có dấu hiệu tụt. Bố mẹ có thể tự kiểm tra dấu hiệu này. – Nếu để bệnh tiến triển nghiêm trọng thì răng trẻ có thể bị lộ chân, ê buốt, đau đớn. Tình trạng viêm còn có thể lan sang các chân răng khác. Các biểu hiện bệnh ảnh hưởng ít nhiều đến quá trình ăn uống thường ngày của trẻ, lâu dài còn ảnh hưởng đến ổ xương răng và răng. Tuy nhiên, nhiều trẻ không tự nói ra được các biểu hiện khi khó chịu. Vì vậy, bố mẹ cần cực kỳ chú ý để phát hiện bệnh từ giai đoạn sớm giúp bảo tồn hàm răng của trẻ. Trường hợp xấu, trẻ có thể phải nhổ bỏ răng khi tình trạng viêm nhiễm đã quá nặng. Trẻ em bị viêm chân răng có mủ có thói quen đưa tay ôm má. 3. Nguyên nhân dẫn đến bệnh ở trẻ Trẻ em có thể mắc bệnh viêm chân răng do các yếu tố như: – Vi khuẩn là tác nhân điển hình nhất. Khoang miệng không được vệ sinh sạch sẽ sẽ trở thành ổ cho vi khuẩn trú ngụ. Các vi khuẩn có thể tồn tại ở mọi nơi, điển hình như cao răng, vùng lưỡi, các kẽ răng. Trẻ em không được chú ý hướng dẫn và theo sát việc vệ sinh răng miệng có nguy cơ cao mắc các bệnh lý răng miệng. – Chế độ ăn nghèo nàn, thiếu canxi khiến răng trẻ yếu hơn – Chế độ ăn không lành mạnh, thường xuyên tiêu thụ đồ ăn nhanh, nhiều đường, nước có gas tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn sinh sôi, hình thành các mảng bám gây hại – Trẻ bị suy giảm miễn dịch do các nguyên nhân: bệnh lý hoặc thuốc – Trẻ đang trong quá trình thay răng, mọc răng Có rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ mắc viêm chân răng. Nhưng để giảm nguy cơ mắc bệnh, bố mẹ hãy chú ý hơn đến vấn đề vệ sinh răng miệng hàng ngày của trẻ. 4. Điều trị dứt điểm bệnh Viêm chân răng có biểu hiện gần tương đồng với viêm nướu và có các biểu hiện bệnh trên nướu. Nếu không chữa trị kịp thời cho trẻ, khi bước vào độ tuổi thanh thiếu niên và trưởng thành, bệnh có thể tiến triển thành bệnh viêm nha chu. Việc điều trị bệnh cần đảm bảo: – Thuyên giảm triệu chứng khó chịu, đảm bảo chức năng ăn nhai được bình thường – Bảo tồn chân răng bị viêm, ngăn chặn ảnh hưởng đến các chân răng khác – Tiêu diệt triệt để ổ viêm bằng nhiều biện pháp Trẻ có thể được bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc khi tình trạng viêm còn nhẹ. Các loại thuốc kháng viêm, kháng sinh được dùng theo đơn của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý mua thuốc điều trị cho trẻ. Bên cạnh đó, trẻ có thể được sử dụng một số loại thuốc bôi tại chỗ giúp giảm tình trạng sưng nề nướu. Bố mẹ có thể hỗ trợ trẻ nhưng cần rửa tay sạch sẽ trước khi bôi thuốc. Song song dùng thuốc, trẻ có thể sử dụng một số loại nước súc miệng giúp làm sạch khoang miệng tốt hơn. Chú ý đưa trẻ đến gặp bác sĩ để được điều trị bệnh kịp thời. Nếu tình trạng viêm nặng nề hơn, trẻ có thể được chỉ định chích rạch bọc mủ. Ngoài ra, bác sĩ có thể tiến hành lấy tủy răng và phục hình răng cho trẻ. Bố mẹ có thể yên tâm vì phương pháp này hoàn toàn an toàn. Bên cạnh đó, các biện pháp làm sạch chân răng là cần thiết để loại bỏ tối đa vi khuẩn. Trường hợp xấu, bác sĩ có thể chỉ định nhổ bỏ răng viêm nặng hoặc răng liên quan. 5. Phòng tránh bệnh, bảo vệ răng cho trẻ Bố mẹ có thể chủ động phòng tránh bệnh cho trẻ bằng các biện pháp đơn giản như: – Theo sát việc vệ sinh răng miệng hàng ngày của trẻ. Đảm bảo trẻ chải răng và vệ sinh răng đầy đủ. Bố mẹ có thể kiểm tra sau khi con vệ sinh răng miệng khi con còn nhỏ và dần để con tự lập. – Luôn chú ý quan sát đến các biểu hiện bất thường dù là nhỏ nhất. Viêm chân răng có thể đem đến các cơn sốt nhẹ nhưng không vì thế mà bố mẹ chủ quan. Khi kiểm tra, bố mẹ hãy nhớ đừng bỏ qua hàm răng của con. – Chú ý không cho trẻ đưa tay vào miệng. Vi khuẩn có thể từ tay của con vào khoang miệng, gây hại cho răng miệng. – Lựa chọn những loại kem đánh răng, nước súc miệng phù hợp giúp bảo vệ men răng của trẻ – Đảm bảo kẽ răng được làm sạch – Chú ý đến chế độ ăn của trẻ. Bố mẹ cần hạn chế đến mức tối đa đồ ăn, đồ uống nhiều đường, có gas vì chúng sẽ là môi trường cho vi khuẩn ăn mòn men răng. – Bổ sung thực phẩm giàu canxi vào chế độ ăn của trẻ từ những năm tháng đầu đời
thucuc
1,186
Tác dụng của thuốc Didronel Thuốc Didronel được sử dụng để điều trị bệnh Paget hoặc cốt hoa dị vật sau thay khớp háng toàn phần. Bài viết sẽ cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Didronel. 1. Tác dụng của thuốc Didronel Didronel chứa hoạt chất chính là Etidronate, thuộc nhóm thuốc Bisphosphonate. Thuốc Didronel là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh Paget.Bệnh Paget sẽ làm suy yếu và biến dạng xương. Etidronate hoạt động bằng cách làm chậm quá trình mất xương, giúp giữ cho xương chắc khỏe và ít bị gãy. Nó cũng giúp giảm đau xương do bệnh Paget. Ngoài ra thuốc Didronel còn để dùng trong phòng ngừa và điều trị cốt hóa dị vị vật sau khi thay khớp háng toàn phần hoặc do chấn thương tủy sống.Thuốc chống chỉ định ở những bệnh nhân có bất thường ở thực quản làm chậm quá trình làm rỗng thực quản như hẹp hoặc co thắt thực quản; bệnh nhân quá mẫn với Etidronate disodium hoặc ở những bệnh nhân bị nhuyễn xương trên lâm sàng. 2. Các tác dụng phụ của Didronel là gì? Didronel có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm: phát ban, khó thở, sưng mặt/ môi/ lưỡi hoặc cổ họng, thở khò khè, đau dữ dội ở khớp, xương hoặc cơ, đau hàm, tê hoặc sưng, tiêu chảy nặng, co thắt cơ và cảm giác tê hoặc ngứa ran (quanh miệng, ngón tay và ngón chân).Bệnh nhân nên liên hệ bác sĩ nếu có các triệu chứng sau:Đau dữ dội ở khớp, xương hoặc cơ;Đau hàm, tê hoặc sưng;Tiêu chảy nặng hoặc nồng độ canxi thấp. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Didronel Cách dùng:Didronel được dùng dưới dạng uống. Cũng như các Bisphosphonat khác, nên uống Didronel với một cốc nước đầy. Bệnh nhân không được nằm sau khi uống thuốc. Để tối đa hóa sự hấp thụ, trong vòng 2 giờ sau khi dùng thuốc bệnh nhân nên tránh dùng:Thực phẩm, đặc biệt là thực phẩm giàu canxi, chẳng hạn như sữa hoặc các sản phẩm từ sữa.Vitamin có bổ sung khoáng chất hoặc thuốc kháng axit có nhiều kim loại như canxi, sắt, magie hoặc nhôm.Liều dùng:Bệnh PagetĐiều trị ban đầu: Khuyến cáo dùng 5 đến 10 mg/kg/ngày, không quá 6 tháng hoặc 11 đến 20 mg/kg/ngày, không quá 3 tháng. Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg/kg/ngày trong thời gian không quá 6 tháng. Nên dùng liều trên 10 mg/kg/ngày khi: Liều thấp hơn không hiệu quả hoặc có nhu cầu cấp thiết để ức chế quá trình luân chuyển xương nhanh (đặc biệt khi có thể có tổn thương thần kinh không hồi phục) hoặc giảm cung lượng tim tăng cao. Liều lượng vượt quá 20 mg/kg/ngày không được khuyến cáo.Tái điều trị: Việc tái điều trị chỉ nên được bắt đầu khi bệnh nhân không dùng Didronel trong ít nhất 90 ngày và có bằng chứng sinh hóa, triệu chứng hay bằng chứng khác về quá trình bệnh đang hoạt động. Nên theo dõi bệnh nhân 3 đến 6 tháng một lần mặc dù một số bệnh nhân có thể không dùng thuốc trong thời gian dài. Phác đồ tái điều trị cũng giống như điều trị ban đầu. Đối với hầu hết bệnh nhân, liều ban đầu sẽ đủ hiệu quả. Nếu không, nên xem xét tăng liều theo hướng dẫn khuyến cáo.Cốt hóa dị vật. Bệnh nhân thay khớp háng toàn phần: Khuyến cáo dùng 20 mg/kg/ngày trong 1 tháng trước và 3 tháng sau phẫu thuật (tổng cộng 4 tháng).Bệnh nhân bị tổn thương tủy sống: Khuyến cáo dùng 20mg/kg/ngày trong 2 tuần, sau đó là 10 mg/kg/ngày trong 10 tuần (tổng cộng 12 tuần). Liệu pháp Didronel nên bắt đầu ngay khi có thể, tốt nhất là trước khi có bằng chứng về sự hóa xương dị vị trí. 4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Didronel là gì? Phản ứng có hại của đường tiêu hóa trên: Didronel giống như các Bisphosphonat khác dùng đường uống, có thể gây kích ứng tại chỗ ở niêm mạc đường tiêu hóa trên. Nên thận trọng khi sử dụng Didronel cho những bệnh nhân có vấn đề về đường tiêu hóa trên đang hoạt động (chẳng hạn như chứng khó nuốt, các bệnh thực quản khác, viêm dạ dày, viêm tá tràng hoặc loét) .Các tác dụng phụ ở thực quản, như viêm thực quản, loét thực quản, đôi khi có hẹp hoặc thủng thực quản đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng Bisphosphonat đường uống. Do đó, các bác sĩ nên cảnh giác với bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào báo hiệu phản ứng phụ trên thực quản, hướng dẫn bệnh nhân ngừng Didronel và tìm kiếm sự chăm sóc y tế nếu phát triển chứng khó nuốt, nuốt đau, đau sau xương ức.Ở bệnh nhân Paget, đáp ứng với điều trị có thể khởi phát chậm và tiếp tục trong nhiều tháng sau khi ngừng điều trị với Didronel. Không nên tăng liều sớm. Nên có khoảng thời gian không dùng thuốc 90 ngày giữa các đợt điều trị.Đã có những báo cáo về đau xương, khớp và/hoặc cơ nghiêm trọng, đôi khi làm mất khả năng vận động ở những bệnh nhân dùng Bisphosphonate. Thời gian khởi phát các triệu chứng thay đổi từ một ngày đến vài tháng sau khi bắt đầu dùng thuốc. Hầu hết bệnh nhân giảm các triệu chứng sau khi ngừng thuốc. Một số có thể tái phát triệu chứng khi dùng lại cùng một loại thuốc hoặc một loại Bisphosphonat khác.Đặc biệt chú ý đến vệ sinh răng miệng trong khi dùng Etidronate. Đánh răng thường xuyên. Nếu bệnh nhân cần thực hiện bất kì thủ thuật nha khoa nào (đặc biệt là phẫu thuật), hãy báo trước cho nha sĩ đang sử dụng thuốc Didronel.Phụ nữ mang thai: Không có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. Thuốc Didronel chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích vượt trội nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.Phụ nữ cho con bú: Hiện không biết thuốc Didronel có qua được sữa mẹ hay không. Do đó cần thận trọng khi dùng Didronel cho phụ nữ đang cho con bú.Trẻ em: An toàn và hiệu quả ở bệnh nhi chưa được thiết lập. Do đó cần thận trọng khi dùng thuốc trên đối tượng này.Tương tác thuốc: Đã có những báo cáo về việc tăng thời gian Prothrombin khi thêm Etidronate vào liệu pháp Warfarin. Phần lớn các báo cáo này liên quan đến sự gia tăng khác nhau trong thời gian Prothrombin mà không có di chứng đáng kể về mặt lâm sàng. Mặc dù sự liên quan vẫn chưa rõ ràng, bệnh nhân đang dùng đồng thời thuốc Didronel và Warfarin nên được theo dõi thời gian prothrombin.Trên đây là những thông tin tổng quan về thuốc Didronel. Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc cần thêm thông tin về thuốc, bệnh nhân nên liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được giải đáp.com, rxlist.com, webmd.com
vinmec
1,221
Vì sao xảy ra hiện tượng ngủ dậy đau lưng? Cách khắc phục ra sao? Đau lưng là tình trạng phổ biến có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào, không phân biệt giới tính, độ tuổi,… Những cơn đau này tuy không quá nguy hiểm nhưng chúng sẽ gây ra nhiều trở ngại khi người bệnh thực hiện các sinh hoạt hằng ngày. Vậy tại sao lại xảy ra hiện tượng ngủ dậy đau lưng? Hãy cùng theo dõi nội dung bài viết sau đây để tìm hiểu rõ hơn về nguyên nhân cũng như cách khắc phục hiện tượng này nhé. 1. Nguyên nhân của hiện tượng ngủ dậy đau lưng Dấu hiệu nhận biết chứng ngủ dậy đau lưng là cảm giác tê cứng, đau nhức ở vùng cổ và vai gáy lan xuống cả lưng với hai cánh tay. Hầu hết các cơn đau đều xuất phát từ hai nguyên nhân: nội tại cơ thể và nguyên nhân khách quan. Cụ thể, hiện tượng đau nhức lưng sau khi ngủ dậy có thể do bạn bị thiếu dinh dưỡng, mắc bệnh xương khớp hoặc đang trong tình trạng căng thẳng, stress. Mặt khác, nguyên nhân khách quan gây đau lưng có thể từ việc dùng nệm quá cứng hoặc quá mềm, hay bạn đã nằm sai tư thế,… 1.1. Nguyên nhân từ nội tại cơ thể làm bạn ngủ dậy đau lưng Những cơn đau nhức ở vùng lưng sau khi bạn tỉnh dậy có thể bắt nguồn từ những tác nhân sau đây: Đã từng mắc bệnh liên quan đến xương khớp trước đó: Thực tế, tình trạng đau lưng kéo dài cũng là một dấu hiệu cho thấy bạn đang có nguy cơ mắc phải các bệnh về xương khớp. Do đó, hầu hết những bệnh nhân thoát vị đĩa đệm hoặc thoái hóa đốt sống vùng lưng thường gặp hiện tượng đau lưng khi vừa ngủ dậy. Thể trạng bị thiếu dinh dưỡng và các khoáng chất khác: Chế độ ăn uống phù hợp sẽ giúp bạn có một cơ thể khỏe mạnh, giảm thiểu tối đa các nguy cơ mắc bệnh. Bên cạnh đó, việc này có tác dụng thúc đẩy quá trình tái tạo xương và tuần hoàn trong cơ thể. Do đó, thiếu chất dinh dưỡng và khoáng chất cũng là một nguyên nhân gây ra hiện tượng ngủ dậy đau lưng. Tâm lý lo âu, căng thẳng thường xuyên: Những người hay có tâm trạng như trên cũng rất dễ bị đau lưng. Vì các bệnh liên quan đến tâm lý nếu xảy ra trong một thời gian dài sẽ ảnh hưởng đến hoạt động tuần hoàn của cơ thể và giấc ngủ, sau cùng làm bạn bị đau nhức, đặc biệt ở vùng lưng. 1.2. Nguyên nhân khách quan Một số nguyên nhân khách quan gây ra tình trạng ngủ dậy đau lưng là: Nằm ngủ sai tư thế: Đây là nguyên nhân phổ biến nhất làm nhiều người cảm thấy đau nhức lưng sau khi thức giấc. Việc ngủ với một tư thế không ngay ngắn, khoa học sẽ chèn ép các dây thần kinh. Từ đó, máu khó lưu thông và quá trình tuần hoàn cũng diễn ra không thuận lợi dẫn đến tình trạng nhức nhối, ê ẩm toàn bộ cơ thể, đặc biệt là vùng lưng. Dùng nệm, gối không phù hợp: Việc nằm ngủ trên gối quá cao hoặc nệm quá cứng sẽ làm cho phần lưng và cột sống bị chèn ép, dẫn đến lưu thông máu kém và khó khăn trong hoạt động tuần hoàn. Từ đó làm bạn ngủ không ngon, khó chịu và xảy ra hiện tượng ngủ dậy đau lưng. 2. Làm sao để khắc phục tình trạng đau lưng sau khi ngủ dây? Những cơn đau lưng vào mỗi buổi sáng làm cho bạn cảm thấy ê ẩm, khó chịu, gây ảnh hưởng đến chất lượng công việc trong ngày hôm đó. Cứ tiếp tục như vậy dễ khiến bạn bị stress, căng thẳng, rơi vào trạng thái lo âu. Không những thế, đau lưng làm những ai mắc phải nó luôn luôn trong tình trạng đau nhức, khó chịu thường xuyên. Thậm chí trường hợp xấu nhất xảy ra, về lâu dài nó sẽ biến chứng thành đau lưng mạn tính, rất khó để chữa trị dứt điểm và làm giảm sức đề kháng của bệnh nhân. Do đó, bạn cần nắm kỹ những biện pháp hạn chế hiện tượng ngủ dậy đau lưng xảy ra như: 2.1. Nằm, ngủ đúng tư thế Như nội dung đã đề cập ở trên thì việc ngủ sai tư thế là một nguyên do phổ biến hàng đầu gây ra chứng đau lưng này. Vì thế, bạn nên lưu ý chọn lựa tư thế đúng cách vào mỗi lần đi ngủ và luyện tập khả năng giữ cho bản thân luôn nằm đúng tư thế từ lúc ngủ đến khi tỉnh dậy để không làm các cơ bị đè nén, dẫn đến đau cơ. Bên cạnh đó, nhiều chuyên gia khuyên rằng, người đau lưng nên nằm ngủ bằng tư thế nghiêng (có thể là phải hoặc trái). Còn trong trường hợp nằm thẳng, để tránh gây áp lực lên cột sống và phần lưng, bạn nên đặt dưới chân một cái gối nhỏ. 2.2. Ăn uống với chế độ lành mạnh, khoa học Bạn nên bổ sung cho cơ thể các loại khoáng chất tốt cho xương để tránh đau lưng như: protein, kẽm, kali, canxi, sắt,… Bên cạnh đó, vitamin và chất xơ cũng rất cần thiết, nó góp phần làm đẹp da và cải thiện sức khỏe cơ thể. Các thực phẩm cần tránh là: đồ ăn có chất kích thích, đồ uống có gas,… vì hầu hết chúng sẽ làm cho tình trạng ngủ dậy đau lưng của bạn tiếp diễn nhiều hơn. 2.3. Rèn luyện cơ thể, tập thể dục thể thao thường xuyên Không chỉ chú ý về chế độ ăn, những bệnh nhân đau lưng còn phải rèn luyện cho bản thân thói quen chơi thể thao mỗi ngày. Điều này sẽ giúp khí huyết lưu thông, làm cho cơ thể bạn quen dần với những hoạt động thường ngày từ đó giảm thiểu tối đa tình trạng đau lưng xảy ra. 2.4. Vươn vai mỗi lần thức dậy Bên cạnh tư thế ngủ thì tư thế lúc thức giấc cũng quan trọng không kém góp phần hạn chế nguy cơ ngủ dậy đau lưng. Những động tác như xoay cổ tay, cổ chân, vươn vai, khởi động các khớp nhẹ nhàng để cơ thể được thả lỏng một cách từ từ. Đặc biệt hơn, những vận động bất thình lình khi vừa ngủ dậy sẽ làm các cơ co rút dẫn đến những vùng như cổ, vai gáy, lưng bị đau nhức dữ dội. uy tín mà các khách hàng có thể tin tưởng. Trên đây là lý giải cho hiện tượng ngủ dậy đau lưng mà nhiều người gặp phải. Tuy chứng đau lưng này không gây nguy hiểm đến người bệnh nhưng nó đã ảnh hưởng không ít đến tiến độ công việc và cả sinh hoạt hằng ngày của họ. Hy vong qua nội dung bài viết, bạn sẽ hiểu hơn về nguyên nhân và các biện pháp khắc phục để chấm dứt những cơn đau tương tự.
medlatec
1,215
Triệu chứng cao huyết áp có xu hướng tăng nhanh Triệu chứng cao huyết áp thường không rõ ràng, rất khó để phát hiện sớm, có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng. Đây cũng là những lý do khiến cao huyết áp còn được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng”. Thực tế cho thấy gần 1/3 người bị cao huyết áp không biết mình mắc bệnh. Cách duy nhất để xác định huyết áp cao, thấp hay bình thường là kiểm tra huyết áp thường xuyên. Triệu chứng cao huyết áp thường không rõ ràng, rất khó để phát hiện sớm. Tuy nhiên trong những trường hợp huyết áp là rất cao, người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng cao huyết áp nhất định như sau: Cao huyết áp có thể dẫn tới nhiều biến chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị như đột quỵ, bệnh tim, suy thận và các bệnh về mắt. Do đó nếu gặp phải bất cứ triệu chứng cao huyết áp nào nêu trên, cần đi khám bác sĩ ngay lập tức. Cách duy nhất để xác định huyết áp cao, thấp hay bình thường là kiểm tra huyết áp thường xuyên. Bệnh cao huyết áp thường được điều trị bằng thuốc, bằng cách thay đổi lối sống hoặc kết hợp cả hai. Một chế độ ăn uống lành mạnh, chứa ít muối kết hợp với việc tập thể dục thường xuyên, bỏ hút thuốc và duy trì cân nặng cơ thể ở mức hợp lý có thể giúp kiểm soát huyết áp cao. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, thay đổi lối sống là không đủ và bác sĩ có thể sẽ đề nghị bệnh nhân sử dụng thuốc để làm giảm huyết áp. Thuốc điều trị tăng huyếp áp bao gồm các thuốc như: thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế thụ thể angiotensin, thuốc ức chế beta, thuốc ức chế chuyển canxi, thuốc ức chế alpha, thuốc dãn mạch ngoại biên. Các thuốc này có thể được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với nhau tùy thuộc từng bệnh nhân.
thucuc
356
Top 7 nguyên nhân phổ biến gây viêm dạ dày và cách phòng tránh Tình trạng viêm đau dạ dày xuất hiện có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Ví dụ như vi khuẩn, thói quen sinh hoạt, thực phẩm dung nạp hàng ngày hoặc ảnh hưởng từ bệnh lý khác,... Bài viết sau đây sẽ giới thiệu 7 nguyên nhân thường gặp ở bệnh nhân viêm dạ dày và cách phòng ngừa bệnh lý này. 1. 7 nguyên nhân gây viêm dạ dày thường gặp Vi khuẩn HP có tên đầy đủ là Helicobacter Pylori xâm nhập từ bên ngoài vào cơ thể, phổ biến từ đường tiêu hoá. Loại vi khuẩn này có đặc tính sản sinh enzyme Urease làm kích thích tăng sinh kháng viêm ảnh hưởng không tốt đến niêm mạc dạ dày. Vi khuẩn HP thường phát triển âm thầm và các triệu chứng viêm dạ dày do HP sẽ xuất hiện khi niêm mạc dạ dày bị tổn thương. Đối với người bị viêm loét dạ dày do nhiễm vi khuẩn HP có tỷ lệ điều trị, hồi phục cao tuy nhiên trường hợp không điều trị dứt điểm hoặc phát hiện muộn có thể dẫn đến các biến chứng như chảy máu dạ dày, thủng dạ dày, ung thư dạ dày,... Thường xuyên sử dụng các chất kích thích như rượu, bia hoặc các loại thức uống chứa cồn là nguyên nhân phổ biến gây tình trạng viêm dạ dày. Bởi vì rượu bia khi dung nạp vào cơ thể sẽ làm tăng lượng axit trong dạ dày từ đó gây kích thích và tổn thương niêm mạc gây ra các cơn đau dạ dày. Nghiêm trọng hơn, ngoài viêm loét dạ dày, người bệnh có thể gặp tình trạng xuất huyết, thủng dạ dày. Ngoài ra, khi axit dạ dày tăng có thể gây thêm các bệnh trào ngược thực quản, viêm loét thực quản ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe. Chế độ ăn uống, thực phẩm dung nạp vào cơ thể là yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến hoạt động của dạ dày. Vì thế, các thói quen ăn uống kém khoa học cũng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng viêm đau dạ dày như: Thời gian biểu các bữa ăn thay đổi liên tục, không đúng giờ giấc. Ăn quá no hoặc tốc độ ăn nhanh khi bụng đói khiến dạ dày bị kích thích đột ngột. Thói quen ăn nhiều gia vị chua, cay nóng hoặc thực phẩm chiên xào nhiều dầu mỡ. Thức ăn không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Dư thừa axit trong dạ dày là tình trạng dạ dày tiết nhiều dịch vị axit hơn mức bình thường, gây tổn thương đến niêm mạc của bộ phận này. Ngoài triệu chứng đau dạ dày thì tình trạng dư axit dạ dày có thể gây hiện tượng ợ nóng, ợ chua, nóng rát vùng thực quản. Có nhiều nguyên nhân làm tăng axit dạ dày như: ăn nhiều thực phẩm có tính axit cao, thức ăn lên men, thức uống có cồn, thần kinh căng thẳng, di truyền, hội chứng Zollinger-Ellison,... Khi sử dụng thuốc kháng sinh hoặc các loại thuốc giảm đau, hạ sốt, người bệnh có thể gặp tác dụng phụ viêm dạ dày cấp tính hoặc các triệu chứng trào ngược axit. Bởi vì một số loại thuốc có thể làm ảnh hưởng đến quá trình cơ thể tổng hợp prostaglandin dẫn đến niêm mạc dạ dày dễ bị kích ứng. Đồng thời các loại thuốc này có thể tiêu diệt các vi khuẩn có lợi khiến dạ dày không được bảo vệ, dẫn đến các triệu chứng viêm dạ dày. Chính vì thế, các loại thuốc kháng sinh, giảm đau, hạ sốt nên được sử dụng theo các chỉ dẫn của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Khi có dấu hiệu đau dạ dày, nguyên nhân căng thẳng thường là tác nhân dễ bị bỏ qua. Thực tế hiện nay, với áp lực công việc, học tập khiến cơ thể căng thẳng trong thời gian dài kèm theo thói quen ăn uống kém khoa học sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe hệ thần kinh từ đó tác động đến dạ dày. Khi hệ thần kinh bị căng thẳng, não bộ sẽ truyền tín hiệu và làm tăng tần suất co bóp của dạ dày gây ra các cơn đau. Ngược lại, khi cơ thể nghỉ ngơi, tinh thần thư giãn thì các cơn đau dạ dày ít hoặc không xuất hiện. Tình trạng căng thẳng kéo dài có thể khiến các triệu chứng đau dạ dày cấp tính diễn biến thành mạn tính, khó điều trị và gặp các biến chứng nguy hiểm khác. Rối loạn tự miễn dạ dày hay còn gọi là viêm dạ dày tự miễn thường gặp ở bệnh nhân mắc bệnh tuyến giáp, đái tháo đường type 2, bệnh nhân DOWN, nhược cơ,... Đây là tình trạng cơ thể bị rối loạn miễn dịch gây kháng lại enzyme H+K+ATPase và tạo ra các tổn thương gây viêm teo niêm mạc dạ dày vùng thân vị. Các rối loạn này gây ảnh hưởng thiếu sắt, thiếu vitamin B12, viêm teo giả polyp và nguy cơ loạn sản, ung thư tuyến biểu mô dạ dày. Các triệu chứng rối loạn tự miễn dạ dày cũng tương tự như viêm dạ dày thông thường như đau vùng thượng, thân vị, ợ chua, ợ nóng, nôn hoặc buồn nôn,...2. Cách phòng ngừa bệnh viêm dạ dày Bệnh viêm dạ dày không có thuốc hoặc vacxin phòng ngừa mà phụ thuộc phần lớn vào chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt và kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm. Xây dựng thời gian biểu để các bữa ăn diễn ra đúng giờ mỗi ngày. Bổ sung đầy đủ, cân bằng các nhóm chất cần thiết cho cơ thể bao gồm: chất đạm (thịt, cá, đậu,... ); chất xơ từ rau củ quả, trái cây tươi; vitamin C giúp tăng khả năng chống oxy hoá và tăng cường hệ miễn dịch; kẽm giúp cải thiện chữa lành vết thương và tăng hệ miễn dịch;... Thường xuyên bổ sung lợi khuẩn cho hệ tiêu hoá bằng các loại sữa chua hoặc men tiêu hoá. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong thức ăn hàng ngày. Hạn chế thức ăn chua, cay nóng. Sử dụng thức uống có cồn ở mức vừa phải và không dùng khi bụng đói hoặc khi có triệu chứng đau dạ dày. Thường xuyên tập thể dục để giúp nâng cao sức đề kháng và hệ miễn dịch cơ thể. Khi cơ thể có dấu hiệu căng thẳng nên thực hiện các biện pháp hít thở đều, nghỉ ngơi, thư giãn để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe. Hạn chế hút thuốc lá, cà phê, trà hoặc các chất kích thích. Không tự ý sử dụng các loại thuốc kháng sinh, giảm đau tại nhà khi chưa có chỉ dẫn hoặc thăm khám của bác sĩ chuyên khoa. Kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất 6 tháng/lần để theo dõi tình trạng sức khỏe và phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường, nên thực hiện kiểm tra hệ tiêu hóa kỹ với những đối tượng có nguy cơ. Hiện nay, bạn có thể chủ động đi thăm khám để phát hiện sớm các nguyên nhân gây viêm loét dạ dày bằng cách xét nghiệm máu, phân hoặc thực hiện các nội soi hệ tiêu hoá tổng quát,...
medlatec
1,268
Công dụng thuốc Rugastro 20 Thuốc Rugastro 20 có công dụng trong điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản, kết hợp với phác đồ kháng khuẩn thích hợp để tiệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori hay chữa lành loét dạ dày do thuốc kháng viêm không steroid... Tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Rugastro sẽ giúp người bệnh dùng thuốc an toàn và hiệu quả. 1. Rugastro 20 là thuốc gì? Rugastro 20 thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được bào chế dưới dạng viên nang cứng, chứa hoạt chất chính là Esomeprazol (dưới dạng Esomeprazol magnesium dihydrate) 20mg.Esomeprazole sodium là dạng đồng phân S-của omeprazole, có tác dụng làm giảm sự bài tiết acid dạ dày bằng cơ chế tác động chuyên biệt. Esomeprazole sodium là chất ức chế đặc hiệu bơm acid ở tế bào thành. Cả 2 dạng đồng phân R- và S- của omeprazole đều có tác động dược lực học tương tự nhau.Esomeprazole sodium thường được chỉ định trong điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản ở những người bị viêm thực quản hoặc có triệu chứng trào ngược nặng khi các liệu pháp dùng qua đường uống khác không phù hợp. 2. Chỉ định dùng thuốc Rugastro 20 Thuốc Rugastro 20 được chỉ định cho các trường hợp sau:Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD):Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược;Điều trị dài hạn ở người bệnh bị viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát;Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD).Kết hợp với phác đồ kháng khuẩn thích hợp để tiệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori:Chữa lành loét tá tràng có nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori;Phòng ngừa tái phát loét dạ dày - tá tràng ở người bệnh nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori.Người bệnh cần điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid liên tục:Chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc kháng viêm không steroid;Phòng ngừa loét dạ dày - tá tràng do dùng thuốc kháng viêm không steroid ở bệnh nhân có nguy cơ.Dùng kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày - tá tràng bằng đường tĩnh mạch.Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison. 3. Liều lượng, cách dùng thuốc Rugastro 20 Liều Rugastro tham khảo như sau:Điều trị loét tá tràng: Dùng liều Rugastro 20mg/ ngày x 2 - 4 tuần.Điều trị loét dạ dày và viêm thực quản trào ngược: Dùng liều Rugastro 20mg/ ngày x 4 - 8 tuần.Có thể tăng liều Rugastro 40mg/ngày ở bệnh nhân đề kháng với các trị liệu khác.Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison: Dùng liều Rugastro 60mg/ ngày.Dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng: Dùng liều Rugastro 20-40mg/ ngày.Lưu ý: Liều thuốc Rugastro 20 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều Rugastro 20 cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Rugastro 20 phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Rugastro Không sử dụng thuốc Rugastro 20 ở người có tiền sử quá mẫn với hoạt chất Esomeprazole, phân nhóm Benzimidazole hay các thành phần khác trong công thức.Chống chỉ định được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, điều này có nghĩa là không vì bất cứ lý do nào mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được để dùng thuốc Rugastro. 5. Tương tác thuốc Esomeprazole trong thuốc Rugastro ức chế CYP2C19, men chính chuyển hoá Esomeprazole. Do đó, khi dùng đồng thời Esomeprazole với các thuốc chuyển hoá bằng CYP2C29 như Imipram, Imipramine, Diazepam, Citalỏpam, Clomipramine, Phenytoin... thì nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng và cần phải giảm liều dùng.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Rugastro 20, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin và thảo dược... đang dùng. 6. Tác dụng phụ của thuốc Rugastro 20 Tác dụng phụ thường gặp:Nhức đầu;Đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi;Buồn nôn/ nôn;Táo bón.Tác dụng phụ ít gặp:Viêm da;Ngứa, nổi mề đay;Choáng váng;Khô miệng.Tác dụng phụ hiếm gặp:Phản ứng quá mẫn như phù mạch;Phản ứng phản vệ;Tăng men gan.Các phản ứng ngoại ý khác:Dị cảm;Buồn ngủ, mất ngủ;Chóng mặt;Lú lẫn tâm thần, kích động, nóng nảy;Trầm cảm và ảo giác;Nữ hoá tuyến vú;Viêm miệng, nhiễm nấm Candida đường tiêu hóa;Giảm bạch cầu, tiểu cầu;Mất bạch cầu hạt;Giảm toàn bộ tế bào máu;Tăng men gan, bệnh não gan;Viêm gan có hoặc không có vàng da;Suy gan.Đau cơ xương khớp, yếu cơ;Nhạy cảm ánh sáng;Hồng ban đa dạng;Hội chứng Stevens-Johnson;Hoại tử biểu bì gây độc (TEN);Rụng tóc.Mệt mỏi;Phù mạch, sốt;Co thắt phế quản;Viêm thận kẽ;Tăng tiết mồ hôi;Phù ngoại biên;Nhìn mờ;Rối loạn vị giác;Giảm natri máu.Nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Rugastro thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ/ dược sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời. 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Rugastro 20 Khi sử dụng thuốc Rugastro 20 cần lưu ý như sau:Thận trọng dùng thuốc Rugastro ở đối lượng là phụ nữ có thai và cho con bú;Cần loại trừ bệnh lý ác tính trong trường hợp nghi ngờ loét dạ dày.Những thông tin cơ bản về thuốc Rugastro 20 trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì Rugastro 20 là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
961
Thoái hóa hoàng điểm gồm những loại nào? Thoái hóa hoàng điểm còn được biết đến với tên gọi thoái hóa điểm vàng là căn bệnh ảnh hưởng tới hoàng điểm. Nó có thể gây ra những vấn đề về thị lực trung tâm, khiến chúng ta không thể nhìn rõ chi tiết hình ảnh. Vậy thoái hóa điểm vàng bao gồm những loại nào? 1. Tìm hiểu đôi nét về thoái hóa hoàng điểm Hoàng điểm là cơ quan nằm sâu ở vùng trung tâm của võng mạc. Đây là bộ phận nhạy cảm nhất của võng mạc, tập trung hàng triệu tế bào cảm quan và đóng vai trò quan trọng trong việc thu nhận hình ảnh, giúp nhận biết độ sắc nét, màu sắc của hình ảnh. Do đó, hoàng điểm là bộ phận vô cùng quan trọng với thị lực trung tâm. Thoái hóa điểm vàng chính là sự thoái hóa những tế bào hoàng điểm, làm mắt mất khả năng nhìn chi tiết ở khu vực trung tâm thị giác. Từ đó làm suy giảm thị giác, hình ảnh được nhìn thấy méo mó, mờ, biến dạng. Thoái hóa điểm vàng mặc dù không gây mù hoàn toàn và tầm nhìn xung quanh của bệnh nhân vẫn bình thường nhưng làm khả năng lái xe, đọc, nhận dạng sự tương phản, màu sắc bị suy yếu nghiêm trọng. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây mất thị lực ở trên thế giới. Thoái hóa hoàng điểm thường xảy ra ở người già 2. Phân loại thoái hóa điểm vàng 2.1. Thoái hóa hoàng điểm thể khô Thoái hóa điểm vàng thể khô là dạng phổ biến nhất và phát triển dần dần, khi những tế bào nuôi dưỡng võng mạc chết đi, tế bào võng mạc trên cũng chết thì các mảng võng mạc sẽ biến mất. Căn bệnh này xuất hiện và diễn tiến âm thầm trong khoảng 5 – 10 năm trước khi bị suy giảm thị lực. 2.2. Thoái hóa hoàng điểm thể ướt Tính chất của bệnh thoái hóa điểm vàng thường nặng. Khi mắc phải bệnh này, thị giác của mọi người sẽ bị giảm đột ngột và nghiêm trọng chỉ trong một khoảng thời gian ngắn. Thoái hóa điểm vàng thể ướt xuất hiện và diễn tiến khi mạch máu mới phát triển mạch bên dưới võng mạc. Những mạch máu này có thể rỉ dịch, chảy máu gây sẹo võng mạc và làm mất thị giác trung tâm rất nhanh. Hình ảnh quan sát sẽ bị biến dạng và đường thẳng có thể nhìn thấy thành đường cong, thấy ảo giác, xuất hiện điểm mù ở thị giác trung tâm. Nếu không được điều trị sớm, điểm mù sẽ càng ngày càng lớn hơn. Thoái hóa điểm vàng được chia thành 2 loại là thể khô và thể ướt 3. Dấu hiệu nhận biết bệnh lý thoái hóa điểm vàng Thoái hóa điểm vàng thể khô và thể ướt đều không khiến người bệnh bị đau mắt. Triệu chứng sớm nhất của bệnh thoái hóa điểm vàng thể khô là mờ mắt. Do đó, bệnh nhân sẽ gặp khó khăn khi lái xe, đọc sách hoặc làm những công việc đòi hỏi tính chính xác cao. Thông thường, tình trạng mờ mắt thường biến mất ở những nơi có nhiều nguồn sáng. Trong khi đó, bệnh thoái hóa điểm vàng thể khô thường chỉ xuất hiện ở một bên mắt. Khi mắc phải căn bệnh này, mọi người sẽ không nhận thấy thị lực bị thay đổi vì bên mắt còn lại vẫn nhìn thấy rõ. Lúc này, bệnh nhân vẫn nhìn tốt như thường cho tới khi thoái hóa điểm vàng thể khô phát triển ở cả hai mắt. Triệu chứng đầu tiên và hay gặp nhất ở thoái hóa điểm vàng thể ướt là nhìn đường thẳng nhưng lại thấy thành hình lượn sóng hoặc đường cong. Ngoài ra, nó còn có thể xuất hiện điểm mù nhỏ và gây mất thị lực trung tâm. Tuy nhiên, vì thoái hóa điểm vàng không gây mất thị lực hoàn toàn nên người bệnh vẫn có thể tự chăm sóc bản thân và không cần phụ thuộc vào người khác. 4. Cách chẩn đoán bệnh thoái hóa điểm vàng Để có thể chẩn đoán bệnh thoái hóa điểm vàng, bác sĩ nhãn khoa sẽ yêu cầu người bệnh kiểm tra thị lực, khám mắt, chụp mạch huỳnh quang, chụp ảnh màu đáy mắt và chụp cắt lớp quang học. Từ đó, bác sĩ sẽ biết người bệnh mắc thoái hóa điểm vàng loại nào và tư vấn phương pháp điều trị thích hợp nhất với từng trường hợp cụ thể. 5. Cách điều trị bệnh thoái hóa điểm vàng tốt Việc điều trị bệnh thoái hóa điểm vàng tương đối khó khăn. Bởi vì căn bệnh này phải kết hợp nhiều phương pháp điều trị hiện đại khác nhau với điều chỉnh lối sống, chế độ ăn uống và giảm bớt những yếu tố nguy cơ gây ra thoái hóa điểm vàng. Cụ thể là: – Sử dụng theo đơn kê của bác sĩ như các loại thuốc giãn mạch, chống oxy hóa các gốc tự do, tăng cường cung cấp oxy võng mạc,… – Laser quang đông võng mạc để tiêu diệt tân mạch. – Tiêm nội nhãn các loại thuốc tiêu diệt tân mạch,… Mọi người hãy đi khám măt định kỳ để phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh thoái hóa điểm vàng – Trang bị máy móc và thiết bị hiện đại, tiên tiến, nhập khẩu từ nước ngoài. Chẳng hạn như Máy laser quang đông võng mạc, Kính 3 mặt gương, Máy chụp cắt lớp võng mạc, Máy chụp đáy mắt màu,… – Quy tụ những chuyên gia nhãn khoa đầu ngành, giàu kinh nghiệm. – Luôn cập nhật thường xuyên những phác đồ điều trị thoái hóa điểm vàng mới nhất. – Chi phí khám chữa bệnh được công khai một cách minh bạch. – Hỗ trợ áp dụng bảo hiểm y tế và bảo hiểm bảo lãnh giúp giảm bớt gánh nặng về chi phí cho người bệnh.
thucuc
1,038
Liều dùng thuốc hạ sốt Efferalgan 80mg đút hậu môn cho trẻ em Thuốc hạ sốt Efferalgan 80mg đút hậu môn là gì? Thuốc hạ sốt Efferalgan 80mg đút hậu môn là thuốc giảm đau hạ sốt do Upsa Sas sản xuất. Thành phần chính của thuốc là paracetamol 80mg. Loại thuốc này có dạng viên đạn, thường được dùng trị các chứng đau, sốt từ nhẹ đến vừa cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ 5 tuổi trở xuống. 1. Thuốc hạ sốt Efferalgan có tác dụng gì? Thuốc hạ sốt Efferalgan 80mg đút hậu môn thường được dùng trong các trường hợp:Sử dụng cho bệnh nhân bị sốt nhằm đưa thân nhiệt người bệnh trở về trạng thái bình thường. Người bệnh có thể sử dụng thuốc Efferalgan 80mg đút hậu môn để điều trị các bệnh như: đau đầu, mỏi cơ, đau nhức xương khớp, đau nhức cơ thể, ... 2. Hướng dẫn sử dụng thuốc hạ sốt Efferalgan 2.1. Liều dùng thuốc hạ sốt Efferalgan 80mg. Khi cho trẻ dùng thuốc, phụ huynh nên tìm hiểu liều dùng bác sĩ chỉ định tránh gây những ảnh hưởng có hại đến sức khỏe của trẻ. Dưới đây là liều dùng thuốc hạ sốt Efferalgan đút hậu môn cho trẻ em mà bác sĩ khuyên dùng:Nên dùng liều từ 10mg đến 15mg/kg mỗi liều, sử dụng 4-6 lần một ngày. Các lần uống cách nhau khoảng 4-6 giờ.Tối đa một ngày dùng 60mg/kg/ngày.Không dùng thuốc Efferalgan 80mg cho trẻ em >3g mỗi ngày.2.2. Cách dùng thuốc hạ sốt Efferalgan 80mg đút hậu môn cho trẻ em. Trước khi cho bé sử dụng thuốc, phụ huynh nên kiểm tra viên thuốc đảm bảo đủ độ cứng hay chưa, việc này giúp đưa thuốc vào trực tràng dễ dàng hơn. Phải nhét ngay vào hậu môn sau khi bóc vỏ thuốc vì sau khi rời lớp vỏ, thuốc sẽ rất dễ tan.Phụ huynh cần rửa sạch tay và vệ sinh thật sạch hậu môn cho trẻ trước khi sử dụng thuốc. Đặt tư thế mông trẻ dốc lên khi đặt thuốc cho bé. Chú ý nên giữ thao tác nhẹ nhàng, tránh mạnh tay. Khép giữ 2 bên mông trẻ trong vòng 2 đến 3 phút để tránh viên thuốc bị rơi ra ngoài.Trong trường hợp trẻ sốt cao trên 38,5°C, hãy thực hiện các bước sau nhằm tăng hiệu quả thuốc:Loại bỏ bớt quần áo trên người trẻ.Cho bé uống thêm chất lỏng.Tránh để bé ở những nơi có nhiệt độ cao. Tắm cho bé bằng nước ấm (nếu cần), nước có nhiệt độ thấp hơn 2°C so với thân nhiệt của bé.2.3. Trường hợp chống chỉ định của thuốc hạ sốt Efferalgan 80mg. Thuốc hạ sốt Efferalgan 80mg đút hậu môn chống chỉ định trong các trường hợp:Người dị ứng với propacetamol hydrochloride (tiền chất của paracetamol), paracetamol hoặc các thành phần khác của thuốc.Người mắc bệnh gan nặng.Người mới viêm hậu môn, chảy máu trực tràng hoặc viêm trực tràng. 3. Tác dụng phụ của thuốc Tác dụng phụ của thuốc là một vấn đề đa số các bệnh nhân đều quan tâm. Dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn một số tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc hạ sốt Efferalgan 80mg đút hậu môn cho trẻ em:Giảm lượng tiểu cầu;Đau bụng, tiêu chảy;Suy gan, viêm gan, hoại tử gan;Phản ứng phản vệ, phù mạch, quá mẫn. Tăng men gan;Ban đỏ, phát ban, ngứa, mày đay, hội chứng hoại tử da nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc hạ sốt Efferalgan Để tránh những vấn đề không mong muốn phát sinh, khi sử dụng thuốc hạ sốt Efferalgan 80mg đút hậu môn cho trẻ, phụ huynh cần lưu ý một số điều sau:Phải bảo quản thuốc ở môi trường có nhiệt độ thấp, ví dụ như ngăn mát tủ lạnh (nhiệt độ từ 2 – 8 độ C).Chỉ nên cho trẻ dùng thuốc đút hậu môn khi sốt cao trên 38,5 độ C.Không sử dụng thuốc bằng đường uống. Không sử dụng viên nén đút hậu môn cùng lúc với thuốc hạ sốt thông thường để tránh tình trạng quá liều, sốc thuốc. Nếu thấy tình trạng sốt của trẻ không suy giảm, có thể dùng liều nhắc lại sau 4 giờ. Nếu trẻ có tiền sử bệnh suy thận, dùng liều nhắc lại sau 8 giờ.Chú ý thao tác đặt thuốc của phụ huynh phải đảm bảo về sinh và thực hiện thật nhẹ nhàng tránh gây ảnh hưởng xấu đến vùng hậu môn của trẻ.Tuyệt đối không được bẻ thuốc hoặc sử dụng nhiều viên thuốc một lần, vì thuốc hạ sốt đút hậu môn là liều cố định. 5. Các tương tác thuốc cần lưu ý Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc cho trẻ, phụ huynh cần lưu ý một số tương tác của thuốc hạ sốt Efferalgan 80mg đút hậu môn như sau:Sử dụng cùng lúc với các thuốc nhóm Coumarin bao gồm thuốc chống đông Warfarin có thể làm thay đổi nhẹ chỉ số INR.Xảy ra tương tác với các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm. Có thể gây tương tác với xét nghiệm acid uric máu theo phương pháp acid phosphotungstic; xét nghiệm đường huyết theo phương pháp glucose oxidase-peroxidase.Dùng kết hợp với phenytoin gây giảm hiệu quả của paracetamol, tăng nguy cơ nhiễm độc gan.Probenecid có khả năng làm giảm xấp xỉ 2 lần độ thanh thải của paracetamol.Salicylamide có thể kéo dài thời gian bán thải của paracetamol.Cần cẩn trọng khi kết hợp sử dụng paracetamol với các chất gây cảm ứng enzyme. Những chất này bao gồm carbamazepine, isoniazid, rifampin, ethanol và barbiturates.Bài viết này bao gồm những thông tin cần biết về thuốc hạ sốt Efferalgan 80mg đút hậu môn cho trẻ em. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp các bậc phụ huynh thuận lợi hơn trong việc chăm sóc sức khỏe cho bé khi sốt.
vinmec
1,002
Xét nghiệm DCP phát hiện sớm ung thư gan DCP chính là một dạng bất thường được tạo ra bởi vitamin K bị thiếu của prothrombin, đây là một yếu tố đông máu được sản xuất bởi gan. DCP có thể được sản xuất từ các khối u gan và mức độ thường tăng lên khi bị ung thư gan. Bình thường, nồng độ DCP là 0 - 7,5 ng/ml. Với giá trị cắt là 25 ng/m. L thì xét nghiệm DCP sẽ cho độ đặc hiệu là 85% và độ nhạy là 87% trong chẩn đoán ung thư gan. 1. Ý nghĩa xét nghiệm DCP Ung thư gan là một trong những loại ung thư phổ biến nhất, là nguyên nhân dẫn đến các ca tử vong do ung thư trên toàn thế giới sau ung thư phổi và dạ dày. Trong đó, ung thư tế bào gan nguyên phát là dạng ung thư gan phổ biến nhất (chiếm 80%) trường hợp các ca mắc ung thư gan.Xét nghiệm DCP (Des-gamma-carboxy prothrombin) là xét nghiệm rất có giá trị trong hỗ trợ chẩn đoán, sàng lọc ung thư gan. Ngoài ra, xét nghiệm này còn giúp theo dõi đáp ứng điều trị, tái phát và tiên lượng ung thư biểu mô tế bào gan sau khi điều trị.DCP chính là một dạng bất thường được tạo ra bởi do vitamin K bị thiếu của prothrombin, đây là một yếu tố đông máu được sản xuất bởi gan. DCP có thể được sản xuất từ các khối u gan và mức độ thường tăng lên khi bị ung thư gan.Bình thường, tiền chất prothrombin cần được trải qua sự carboxyl hóa phụ thuộc vào vitamin K của 10 gốc glutamic acid ở đầu tận N của chuỗi polypeptide thì mới sản xuất ra phân tử prothrombin tự nhiên. Tuy nhiên, với những người bị ung thư gan thì sự chuyển dạng này bị cản trở do enzyme carboxylase đã bị ức chế, từ đó dẫn đến sự tích lũy của DCP. Ung thư gan là một trong những loại ung thư phổ biến nhất, là nguyên nhân dẫn đến các ca tử vong do ung thư trên toàn thế giới sau ung thư phổi 2. Xét nghiệm DCP được sử dụng như thế nào? DCP là một xét nghiệm tương đối mới, xét nghiệm này có thể được chỉ định cùng với các chẩn đoán hình ảnh học, cộng với alpha-fetoprotein (AFP) hoặc AFP-L3 % nhằm mục đích đánh giá người có bệnh gan mãn tính đã phát triển ung thư gan hay chưa.Các xét nghiệm DCP không thể thay thế cho các xét nghiệm AFP, AFP-L3%, nhưng sẽ cung cấp cho bác sĩ một số thông tin bổ sung hữu ích. Các xét nghiệm này cho phép phát hiện ung thư biểu mô tế bào gan sớm và thường phản ánh đặc điểm của ung thư giai đoạn nặng, sự hiện diện của khối u ung thư.Nồng độ DCP bình thường là 0 - 7,5 ng/ml, thời gian bán hủy của DCP trong huyết thanh là 4 ngày. Với giá trị cắt là 25 ng/m. L thì xét nghiệm DCP sẽ cho độ đặc hiệu là 85% và độ nhạy là 87% trong chẩn đoán ung thư gan. Không phải trong tất cả các trường hợp bị ung thư gan thì đều sản xuất DCP. Do đó, đối với những người bệnh đã được chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan thì đối với thời điểm ban đầu có nồng độ DCP thì thường được sử dụng với mục đích theo dõi diễn biến bệnh. DCP là một xét nghiệm tương đối mới, xét nghiệm này có thể được chỉ định cùng với các chẩn đoán hình ảnh học 3. Khi nào chỉ định xét nghiệm DCP sàng lọc ung thư gan? Xét nghiệm DCP thường sẽ không được chỉ định thường xuyên. Bởi xét nghiệm này chỉ bổ sung và cho bác sĩ thêm thông tin một số thông tin hữu ích. Do đó, thông thường các xét nghiệm AFP đánh dấu khối u sẽ được sử dụng nhằm mục đích phát hiện và giám sát ung thư biểu mô tế bào gan.Xét nghiệm DCP có thể được chỉ định định kỳ cùng với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh học và AFP hoặc xét nghiệm AFP-L3% để phát hiện ung thư biểu mô tế bào gan khi nó vẫn còn có thể điều trị được. Khi xét nghiệm DCP ban đầu cao thì phương pháp chẩn đoán này còn có thể được chỉ định trong và sau khi điều trị ung thư biểu mô tế bào gan để đánh giá hiệu quả điều trị cũng như chỉ định định kỳ cùng với AFP hoặc AFP-L3 % với mục đích giám sát ung thư biểu mô tế bào gan tái phát.Tóm lại, xét nghiệm DCP đặc hiệu để xác định ung thư biểu mô tế bào gan còn được chỉ định rộng rãi trong một số trường hợp:Chỉ định cho những đối tượng bệnh nhân bị xơ gan, viêm gan B, C mạn tính; người bệnh bị viêm gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD), các bệnh lý gan mạn tính khác... có nguy cơ cao dẫn đến ung thư biểu mô tế bào gan.Xét nghiệm DCP cũng được chỉ định sử dụng cùng với các chất đánh dấu khối u khác như alpha-fetoprotein (AFP) hoặc AFP-L3% để theo dõi hiệu quả điều trị và tái phát của ung thư biểu mô tế bào gan.Nồng độ xét nghiệm DCP được xác định nhằm mục đích hỗ trợ chẩn đoán và tiên lượng ở bệnh nhân bị ung thư biểu mô tế bào gan và theo dõi ung thư trong quá trình điều trị. Xét nghiệm được chỉ định cho những đối tượng bệnh nhân bị xơ gan, viêm gan B 4. Kết quả xét nghiệm DCP có ý nghĩa như thế nào? Giá trị tham chiếu bình thường của xét nghiệm DCP sàng lọc ung thư gan là 0 - 7,5 ng/ml. Khi nồng độ xét nghiệm DCP và AFP hoặc nồng độ AFP-L3% được tăng lên ở người có bệnh gan mãn tính thì cho thấy khả năng cao có nguy cơ bị ung thư biểu mô tế bào gan. Các xét nghiệm này có thể được chỉ định theo định kỳ và thay đổi theo thời gian để đánh giá tình trạng khối u gan. Kết quả xét nghiệm DCP cho thấy:Mức độ DCP trong xét nghiệm ngày càng tăng thì cho thấy sự hiện diện hoặc sự tái phát trở lại của ung thư biểu mô tế bào gan.Còn nếu xét nghiệm nồng độ DCP và AFP hoặc nồng độ AFP-L3% giảm trong một người đang được điều trị ung thư gan thì cho thấy đáp ứng điều trị.Mức độ DCP dừng lại và gia tăng sau khi sử dụng các phương pháp điều trị thì cho thấy việc điều trị không mang lại hiệu quả.Trong một số trường hợp, một người có thể bị ung thư biểu mô tế bào gan nhưng xét nghiệm nồng độ DCP không cao. Nguyên nhân là do các khối u có thể không sản xuất DCP hoặc có thể được sản xuất nhưng với một lượng không đáng kể. Do đó, xét nghiệm nồng độ DCP không phải là xét nghiệm nhạy cảm hoặc đặc hiệu đủ để sử dụng trong việc sàng lọc nguy cơ phát triển ung thư biểu mô tế bào gan.Sự nguy hiểm của ung thư gan đã cho thấy tầm quan trọng của việc tầm soát, phát hiện bệnh sớm...Hợp tác chuyên môn toàn diện với các bệnh viện trong nước, quốc tế: Singapore, Nhật, Mỹ,..Điều trị, chăm sóc người bệnh toàn diện, phối hợp đa chuyên khoa theo hướng cá thể hóa từng người bệnh.Có đầy đủ các phương tiện chuyên môn để chẩn đoán xác định bệnh và xếp giai đoạn trước điều trị: Nội soi, CT scan, PET-CT scan, MRI, chẩn đoán mô bệnh học, xét nghiệm gen - tế bào,...Có đầy đủ các phương pháp điều trị chủ đạo bệnh ung thư: phẫu thuật, trị xạ, hóa chất, ghép Tế bào gốc...
vinmec
1,364
Niềng răng quặp phức tạp và mất thời gian hơn Răng quặp là một dạng khớp cắn của răng bị sai lệch. Những đối tượng gặp tình trạng răng quặp không chỉ phải chịu ảnh hưởng tới tính thẩm mỹ. Quá trình vệ sinh và ăn uống cũng sẽ gặp không ít khó khăn. Để khắc phục vấn đề này, nhiều người đã lựa chọn niềng răng quặp. Tuy nhiên, quá trình niềng này sẽ phức tạp và lâu hơn so với niềng thông thường. 1. Thế nào là răng bị quặp? Răng quặp còn được gọi với một tên khác là răng móm, răng cắn ngược, mọc cụp. Tình trạng răng bị sai khớp cắn này có 2 trường hợp cụ thể là răng hô và răng móm. Khi bị răng quặp, hàm trên và dưới sẽ sai lệch, không ăn khít với nhau. Có 3 nguyên nhân chính gây nên tình trạng răng quặp. Trong đó có cả những nguyên nhân chủ quan và tác động từ khách quan: – Do yếu tố bẩm sinh: Điều này được thể hiện khi bắt đầu mọc răng vĩnh viễn. Ngay từ khi đó, hàm dưới đã có sự phát triển quá đà, to hơn hàm trên làm nên sự mất cân đối. – Do yếu tố di truyền: Trong gia đình, ông, bà, cha, mẹ, … có cùng huyết thống xuất hiện tình trạng răng quặp. Khi đó, nguy cơ bị rặng quặp của ta cũng sẽ rất cao. – Do những thói quen sinh hoạt xấu: Việc bị răng quặp có thể do chính những thói quen không tốt hàng ngày. Điển hình như: bú bình lâu ngày, mút tay, cắn môi, … 2. Những tác hại của răng quặp 2.1 Gương mặt bị mất cân đối Sở hữu răng mọc quặp sẽ khiến tổng thể phần cằm và môi của ta bị lẹm vào hoặc nhô ra. Điều này sẽ khiến cho gương mặt trở nên mất cân đối và không được hài hòa. Những người không may sở hữu hàm răng quặp thường vì thể mà mất tự tin. Thẩm mỹ gương mặt của bản thân bị ảnh hưởng đáng kể. 2.2 Chức năng ăn nhai bị ảnh hưởng Khi hai hàm răng không khít sát sẽ khiến quá trình ăn nhau khó khăn hơn. Khi chức năng ăn nhai bị suy giảm, đô ăn đi vào dạ dày chưa được nghiền nát hoàn toàn. Lúc đó, các bệnh về tiêu hóa như đau dạ dày, khó tiêu, … sẽ ập đến. Bên cạnh đó, có một số trường hợp khi răng mọc cụp sẽ khiến quai hàm chịu nhiều áp lực. Việc nhai lệch khớp sẽ dễ gây nên các vấn đề như co thắt cơ và đau khớp thái dương hàm. 2.3 Vệ sinh răng miệng trở nên khó khăn Răng mọc quặp vào trong sẽ là một trở ngại lớn đối với quá trình vệ sinh răng. Đặc biệt là mặt trong của hàm răng. Khi ấy, các mảng bám thức ăn sẽ không được xử lý sạch sẽ. Vi khuẩn sẽ theo đó sinh sối, phát triển. Đây cũng chính là nguyên nhân dẫn tới nhiều các vấn đề răng miệng khác. Ví dụ như sâu răng, viêm lợi, viêm chân răng, … 3. Độ phức tạp của niềng răng quặp Với sự phát triển của công nghệ nha khoa hiện nay, tình trạng răng quặp đã có thể được cải thiện nhờ phương pháp niềng. Tuy nhiên, phương pháp này vẫn còn gây nhiều băn khoăn cho người bệnh. Điển hình là 2 vấn đề sau đây: 3.1 Thời gian niềng răng quặp Mỗi phương pháp niềng răng sẽ tốn khoảng thời gian khác nhau để đem lại hiệu quả cải thiện răng quặp Những đối tượng bị răng quặp có đa dạng lựa chọn phương pháp niềng. Trong đó, ta có thể chia làm 2 loại chính là niềng răng mắc cài và niềng răng trong suốt. Các phương pháp này đều có thể hỗ trợ cải thiện hàm răng. Mức độ hiệu quả sẽ tùy tình trạng răng cụ thể. Mỗi phương pháp niềng sẽ có chi phí và thời gian thực hiện khác nhau. Dựa vào nhu cầu của bản thân, mỗi người sẽ có một phương pháp phù hợp riêng. Cụ thể: – Niềng răng mắc cài là một phương pháp niềng răng truyền thống. Chi phí cho loại hình này sẽ thấp hơn và thời gian niềng trung bình từ 18 – 24 tháng. Phương pháp niềng Invisalign giúp cải thiện răng quặp trong khoảng 16 – 20 tháng – Niềng răng Invisalign là công nghệ niềng răng hiện đại với hàm trong suốt. Phương pháp niềng này sẽ có chi phí cao hơn so với những loại còn lại. Tuy nhiên, khi áp dụng phương pháp này, thời gian niềng sẽ nhanh hơn. Trung bình một người niềng răng Invisalign sẽ mất khoảng 16 – 20 tháng. Trong đó, thời gian hoàn tất quá trình có thể rút ngắn tối thiểu khoảng 4 tháng. Đó là thời gian niềng răng nói chung. Đối với răng quặp, các bác sĩ cũng cho biết, thời gian điều trị có thể kéo dài hơn 2 năm và với chi phí khá đắt. 3.2 Răng quặp niềng có đau không? Bên cạnh đau nhức thời gian đầu, việc niềng răng quặp sẽ có một vài khó khăn khác: Niềng răng quặp thường khó khăn và phức tạp hơn so với niềng răng hô vẩu, răng mọc lệch… Trước khi niềng răng quặp, các bác sĩ sẽ tiến hành điều trị một thời gian dài để khớp cắn hàm trên và khớp dưới khớp nhau. Trường hợp bị cắn khớp quá nặng thì phải tiến hành phẫu thuật cắt bớt phần xương hàm trên trước khi chỉnh nha. Sau khi khớp cắn hai hàm khớp nhau, các bác sĩ mới tiến hành niềng răng quặp. 4. Những lưu ý sau khi thực hiện niềng răng quặp Để quá trình niềng răng quặp và hiệu quả sau này được đảm bảo, ta cần lưu ý một số điều sau: – Đảm bảo khoang miệng luôn được giữ sạch sẽ. Đặc biệt là thời điểm sau khi ăn xong, ta cần súc miệng và loại bỏ cặn thức ăn thừa. – Nên sử dụng những thực phẩm mềm, đảm bảo dinh dưỡng. – Tránh xa những món ăn quá dai, dẻo hay cứng. Để đảm bảo hiệu quả niềng răng, người bệnh nên tới thăm khám đúng lịch hẹn với bác sĩ để được siết chặt khí cụ cũng như tầm soát tình trạng sức khỏe răng miệng – Tái khám theo đúng lịch hẹn để được siết lại khí cụ. Đồng thời, bác sĩ sẽ kiểm tra để đảm bảo tình trạng răng không có gì bất thường.
thucuc
1,144
Polyp cổ tử cung có tái phát không? Phòng và điều trị như thế nào? Polyp cổ tử cung có tái phát không còn phụ thuộc vào nguyên nhân và yếu tố tác động. Người bệnh nên tìm hiểu kỹ thông tin về cách điều trị cũng như phương pháp phù hợp với bản thân. 1. Bạn đã biết gì về Polyp cổ tử cung? Nhiều người thường lầm tưởng giữa Polyp cổ tử cung và u xơ tử cung. Nhưng đây là 2 tình trạng bệnh hoàn toàn khác nhau. Do vậy, cách thức điều trị cũng không hề giống nhau: Polyp cổ tử cung là gì? Hiểu một cách đơn giản, Polyp cổ tử cung là một khối u thừa có kích thước khác nhau thường nằm ở ngay cổ tử cung. Khối này được hình thành do quá trình tăng sinh tế bào bất thường ở tử cung. Chúng có đặc điểm chung là mềm, có màu hồng, rất dễ chảy máu khi chạm vào. Khối Polyp có thể nằm ở bên trong cổ tử cung hoặc thò ra bên ngoài cổ tử cung nhưng vẫn nằm trong âm đạo. Polyp cổ tử cung có nguy hiểm không? Về cơ bản, Polyp cổ tử cung là một dạng bệnh lý lành tính. Tuy nhiên chúng là một khối tế bào nằm ở ngay tử cung nên sẽ gây những phiền toái nhất định đến đời sống sinh hoạt. Khi quan hệ tình dục có thể gây đau, chảy máu, gây tiểu buốt, kinh nguyệt không đều. Với những người trong người đã sẵn có virus HPV thì Polyp cổ tử cung có thể tiến triển thành u, ung thư gây nguy hiểm. Trường hợp này khá hiếm nhưng không thể loại trừ khả năng có thể xảy ra. Do vậy, sau khi điều trị người bệnh cần tái khám định kỳ vì không thể chắc chắn Polyp cổ tử cung có tái phát không. Nguyên nhân gây Polyp cổ tử cung là gì? Thường không có xác định cụ thể được nguyên nhân gây bệnh mà chỉ có các yếu tố làm gia tăng khả năng mắc bệnh Polyp cổ tử cung ở phụ nữ. Yếu tố tác động này được tính đến là do nồng độ Estrogen cao nhất là ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ và tiền mãn kinh. Viêm nhiễm âm đạo lâu ngày cũng là nguyên nhân có thể gây ra Polyp cổ tử cung. Những dấu hiệu nhận biết bạn có thể bị Polyp cổ tử cung Thông thường, chị em sẽ không tự xác định được bản thân có mắc Polyp cổ tử cung hay không mà phải qua kiểm tra, thăm khám. Do vậy, khi các chị em thấy các dấu hiệu bất thường sau thì nên đi khám chuyên khoa ngay lập tức: Chảy máu âm đạo sau khi quan hệ vợ chồng. Ra máu bất thường. Có thể chảy máu sau khi tự thụt rửa âm đạo. Phụ nữ mãn kinh vẫn bị chảy máu. Dịch tiết từ âm đạo có màu bất thường, có thể là màu trắng hoặc có lẫn máu. Polyp cổ tử cung mặc dù lành tính nhưng cần được điều trị kịp thời để loại bỏ nguy cơ mắc u xơ hoặc ung thư cổ tử cung sau này. Đồng thời cần khám phụ khoa định kỳ vì Polyp cổ tử cung có tái phát hay không không ai biết trước được. 2. Polyp cổ tử cung có tái phát không, các phương pháp điều trị Khi có những dấu hiệu bất thường ở vùng âm đạo, các chị em nên đi khám chuyên khoa ngay để kịp thời phát hiện, chẩn đoán. Polyp cũng là những bệnh lý âm đạo cần được điều trị kịp thời: Chẩn đoán bệnh thế nào? Như đã nói ở trên, Polyp cổ tử cung không thể tự phát hiện. Việc siêu âm bên ngoài cũng không thể nhìn thấy. Chỉ có khám phụ khoa thì mới phát hiện ra. Khi thấy có Polyp cổ tử cung, nếu Polyp kích thước bé và không chảy máu thì bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm, sinh thiết để xác định có phải ung thư hay không. Với Polyp kích thước lớn thì cần phải thực hiện loại bỏ càng sớm càng tốt. Cách thức điều trị Polyp cổ tử cung Hiện nay, Polyp được điều trị bằng những phương pháp sau: Xoắn polyp. Cắt bỏ Polyp bằng cách buộc chỉ. Dùng vòng kẹp để loại bỏ Polyp. Loại bỏ Polyp bằng cách đốt chân bằng tia laser. Đó là những phương pháp điều trị Polyp thông thường. Nhưng với những Polyp khối lớn thì cần thực hiện phức tạp hơn. Bác sĩ có thể dùng thủ thuật cắt Polyp, sau đó đốt chân rồi khâu phục hồi. Còn với Polyp là khối u ác tính thì cần có phác đồ điều trị lâu dài. Polyp cổ tử cung có tái phát không thì cần phải tái khám sau điều trị mới biết được. Đồng thời khám phụ khoa định kỳ để biết được tính trạng bất thường của vùng âm đạo. 3. Cách phòng Polyp cổ tử cung tái phát Polyp là bệnh lý hình thành do nguyên nhân không xác định. Bất cứ phụ nữ trưởng thành có quan hệ tình dục, sau sinh đẻ, hay mãn kinh đều có thể mắc căn bệnh này. Do vậy, các bạn cần hiểu rõ về bệnh lý để có cách đề phòng tốt nhất. Polyp cổ tử cung sau điều trị có tái phát không? Polyp hình thành trong ống âm đạo và thò ra ngoài cổ tử cung. Việc phát hiện tương đối khó khăn. Trong khi đó, việc điều trị chỉ có thể loại bỏ khối Polyp nhìn thấy được. Còn phần chân hoặc các mầm bệnh mọc sâu bên trong thường khó hoặc gần như không biết được. Những mầm chân này có thể phát triển thành Polyp về sau này. Nếu như sau điều trị người bệnh không có cách chăm sóc hậu phẫu đúng cách, hoặc viêm âm đạo thường xuyên thì việc Polyp cổ tử cung có tái phát không là điều hoàn toàn có thể. Phòng bệnh Polyp cổ tư cung thế nào? Cách tốt nhất để Polyp không tái phát là thực hiện đúng chỉ định của bác sĩ sau khi làm thủ thuật cắt bỏ Polyp. Sau khi cắt bỏ Polyp cần uống kháng sinh để phòng trường hợp nhiễm khuẩn. Giữ vệ sinh vùng âm đạo sạch sẽ, nhất là khoảng 2 ngày đầu bị chảy máu sau khi làm thủ thuật. Không quan hệ tình dục ít nhất một tuần để vùng âm đạo và tử cung được hồi phục hoàn toàn. Như vậy, qua đây các bạn đã biết việc Polyp cổ tử cung có tái phát không. Câu trả lời đã được giải thích rõ ràng rồi đúng không nào. Các chị em hãy nhớ chăm sóc sức khỏe bản thân thật tốt, đặc biệt là “cô bé” của mình để phòng các bệnh phụ khoa không riêng gì Polyp nhé.
medlatec
1,161
Công dụng thuốc Rodilar Thuốc Rodilar có tác dụng trong giảm ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích, điều trị ho mãn tính không có đờm. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng giảm đau và ít gây an thần. 1. Rodilar là thuốc gì? Rodilar thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp, được bào chế dưới dạng viên nén bao đường, quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10.Thành phần chính Dextromethorphan trong thuốc Rodilar là một dẫn xuất của Morphine, có tác dụng trong việc giảm ho do tác động lên trung tâm ho ở hành não. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng giảm đau và ít gây an thần. 2. Chỉ định thuốc Rodilar Thuốc Rodilar được chỉ định trong các trường hợp sau:Ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích;Có hiệu quả trong điều trị ho mãn tính, không có đờm. 3. Chống chỉ định thuốc Rodilar Thuốc Rodilar không được sử dụng cho các đối tượng sau:Người quá mẫn với Dextromethorphan và các thành phần có trong thuốc Rodilar.Người đang điều trị với các thuốc ức chế monoamine oxydase (MAO).Trẻ em dưới 2 tuổi chống chỉ định sử dụng thuốc Rodilar. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Rodilar Liều tham khảo thuốc Rodilar như sau:Người lớn và trẻ > 12 tuổi: Uống 30 mg/lần cách 6 - 8 giờ, tối đa 120 mg/24 giờ.Trẻ 6 - 12 tuổi: Uống 15 mg/lần cách 6 - 8 giờ, tối đa 60 mg/24 giờ.Trẻ 2 - 6 tuổi: Uống 7,5 mg/lần cách 6 - 8 giờ, tối đa 30 mg/24 giờ. 5. Tác dụng phụ của thuốc Rodilar Thuốc Rodilar có thể gây ra một số tác dụng phụ sau:Mệt mỏi, chóng mặt;Nhịp tim đập nhanh;Buồn nôn và nôn;Da đỏ bừng hoặc nổi mày đay...Người dùng hãy thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc để có hướng xử trí phù hợp. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Rodilar Cần thận trọng sử dụng thuốc Rodilar cho các đối tượng sau:Người bệnh bị ho nhiều đờm, ho mãn tính ở người hút thuốc, hen hoặc tràn khí.Người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp.Dùng Rodilar có liên quan đến giải phóng histamin, vì vậy cần thận trọng với trẻ em bị dị ứng.Lạm dụng và phụ thuộc thuốc Rodilar có thể xảy ra, đặc biệt nếu dùng liều cao trong thời gian dài.Thuốc Rodilar có thể gây buồn ngủ, chú ý khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.Không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. 7. Tương tác thuốc Tránh dùng đồng thời Rodilar với các thuốc ức chế MAO vì có thể gây sốt cao, chóng mặt, tăng huyết áp, chảy máu não, thậm chí là tử vong.Dùng đồng thời Rodilar với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc Dextromethorphan.Quinidine có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn của Rodilar.Rodilar tương kỵ với Penicillin, Salicylate, Tetracycline, Sodium phenobarbital và nồng độ cao Potassium iodide, Sodium iodide. 8. Quá liều và cách xử trí Triệu chứng quá liều Rodilar: Buồn nôn và nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu, ảo giác, suy hô hấp, co giật. Các biện pháp xử trí quá liều Rodilar bao gồm hỗ trợ, dùng Naloxone 2mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10mg.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Rodilar. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Rodilar theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
656
Có nên thắt búi trĩ không? XEM THÊM: >> Sau khi thắt búi trĩ nên ăn và kiêng gì? >> Tìm hiểu phương pháp thắt búi trĩ bằng dây thun >> Bài thuốc chữa bệnh trĩ bằng hạt gấc đơn giản Có nên thắt búi trĩ không là thắc mắc của nhiều người bệnh khi lựa chọn cách điều trị căn bệnh này. Trả lời: Có nên thắt búi trĩ không? Thắt búi trĩ trong điều trị bệnh trĩ là thủ thuật thắt đáy búi trĩ bằng một sợi dây thun hoặc vòng cao su. Phương pháp này có tác dụng ngăn chặn máu chảy đến nuôi các búi trĩ, cách chữa bệnh này khá đơn giản, được sử dụng phổ biến hiện nay. Phương pháp thắt trĩ bằng dây thun thường được chỉ định trong các trường hợp: -Bệnh nhân bị bệnh trĩ nội. -Chỉ phù hợp và có tác dụng trong trường hợp bệnh trĩ ở độ 1 và 2 (bệnh còn nhẹ, búi trĩ chưa lớn). Hiệu quả từ phương pháp này có độ chênh ở mỗi trường hợp bệnh nhân. Có người đạt hiệu quả cao hơn và có thể trở về với công việc bình thường khá sớm. Tuy nhiên một số người lại phải nghỉ tại giường tối thiểu 2 – 3 ngà mới có thể dậy đi lại chậm và nhẹ nhàng. Tác dụng của phương pháp này tùy thuộc mức độ bệnh, cơ địa bệnh nhân và chất lượng máy móc, thiết bị và trình độ bác sĩ ở địa chỉ điều trị cho bệnh nhân. >> Có thể bạn quan tâm: Nguyên nhân bị bệnh trĩ Tùy từng trường hợp bệnh nhân với mức độ bệnh khác nhau sẽ có giải đáp chính xác cho vấn đề có nên thắt búi trĩ không. Thắt búi trĩ diễn ra thế nào, có an toàn không? Trong kỹ thuật thắt búi trĩ, bác sĩ sẽ dùng một ống nội soi đã được làm ấm và bôi trơn đưa vào hậu môn của người bệnh. Sau đó, các búi trĩ sẽ được giữ chặt lại bằng một dụng cụ kẹp làm cho vòng cao su siết chặt vào đáy của búi trĩ khiến cho chúng teo lại và hoại tử trong khoảng vài tuần sau khi thắt. Phương pháp này tồn tại cả ưu và nhược điểm. Trong đó, ưu điểm là ít tốn kém và khá hiệu quả, đặc biệt với bệnh trĩ nội mức nhẹ. Ngược lại, thắt trĩ có hạn chế là chỉ thích hợp với trường hợp búi trĩ có kích thước nhỏ. Các búi trĩ có thể bị tụt nút thắt, có thể phải thắt lại những lần khác, khiến bệnh không được chữa khỏi dứt điểm. Ngoài ra, phương pháp này dễ khiến người bệnh phải chịu nhiều đau đớn. >>
thucuc
464
Đốt sóng cao tần u tuyến giáp bao nhiêu tiền? Đốt sóng cao tần RFA là phương pháp được đánh giá an toàn, ít xâm lấn áp dụng phổ biến trong điều trị u tuyến giáp hiện nay. Vì phương pháp này sử dụng công nghệ hiện đại nên nhiều người quan tâm đốt sóng cao tần u tuyến giáp bao nhiêu tiền và nên thực hiện ở đâu? 1. Tìm hiểu về đốt sóng cao tần RFAĐốt sóng cao tần u tuyến giáp là phương pháp điều trị khối u, được các chuyên gia đánh giá tốt nhất hiện nay. Nguyên lý hoạt độngĐốt sóng cao tần RFA hoạt động dựa trên nguyên lý: Dưới tác dụng của dòng điện xoay chiều trong khoảng sóng âm thanh nhất định, các ion trong mô sẽ ma sát với nhau tạo ra nhiệt. Phần trung tâm của khối u sẽ chịu tác động bởi một điện cực dạng kim có nhiệt độ từ 60 - 100 độ C được máy truyền đến đầu kim qua sóng radio. Cuối cùng, nhiệt độ sẽ làm khô mô bào xung quanh khối u khiến tế bào mất nước và dần hoại tử sau đó tiêu biến. Đốt sóng cao tần được chỉ định khi nào? Tùy theo từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định tiến hành phương pháp đốt sóng cao tần trong điều trị. Hiện nay, phương pháp này thường được ứng dụng trong điều trị các bệnh lý: U gan nguyên phát hoặc u có kích thước < 3,5cm. U tuyến giáp lành tính, u nhú tái phát hoặc bướu nhân tuyến giáp độc. Những trường hợp u xuất hiện ở các cơ quan như phổi, thận, xương, tuyến vú. Ngoài ra, một số trường hợp bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm cũng được chỉ định điều trị bằng phương pháp RFA. 2. Đốt sóng cao tần u tuyến giáp bao nhiêu tiền? So với các phương pháp điều trị u tuyến giáp truyền thống thì đốt sóng cao tần RFA có nhiều ưu điểm vượt trội. Không chỉ có khả năng tiêu hủy khối u nhanh chóng, chính xác, phương pháp RFA đảm bảo được tính thẩm mỹ và hạn chế những rủi ro sau phẫu thuật. Vì vậy, chi phí cho việc thực hiện đốt sóng cao tần RFA sẽ cao hơn các phương pháp khác là điều hiển nhiên. Loại thiết bị, máy móc sử dụng trong điều trị. Giá đầu kim nối với máy đốt sóng cao tần sử dụng 1 lần. Các loại kiểm tra, xét nghiệm được chỉ định trước khi điều trị. Số lần điều trị bằng phương pháp đốt sóng cao tần ở mỗi bệnh nhân. Mặc dù có chi phí cao nhưng nếu thực hiện phương pháp đốt sóng cao tần trong điều trị u tuyến giáp, bệnh nhân sẽ tiết kiệm được thời gian và một khoản đáng kể vì không phải nằm viện và không gây mê trong quá trình thực hiện. Ngoài ra, quá trình hồi phục đối với bệnh nhân áp dụng phương pháp RFA cũng diễn ra nhanh chóng, tránh được những rủi ro như nhiễm trùng, tai biến, chảy máu trong và sau khi mổ,… và đặc biệt là không để lại sẹo, đảm bảo tính thẩm mỹ. Với những phương pháp truyền thống thì nguy cơ xảy ra những vấn đề trên rất cao. Khi đó, bạn cũng sẽ phải tốn một khoản chi phí không nhỏ để khắc phục. Không chỉ tốn tiền mà còn mất nhiều thời gian và tổn hại sức khỏe.
medlatec
585
Phẫu thuật u tuyến yên: Mục tiêu, cách thực hiện Phẫu thuật u tuyến yên giúp xử lý khối u, hỗ trợ phục hồi chức năng tuyến yên và nâng cao sức khỏe người bệnh. Vậy phẫu thuật u tuyến yên thực hiện như nào và chi phí ra sao, hãy tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé. Hình ảnh khối u tuyến yên 1. Phẫu thuật u tuyến yên là gì? Phẫu thuật hay mổ mở u tuyến yên là phương pháp phổ biến được bác sĩ chỉ định cho người bệnh để loại bỏ khối u. Tùy vào kích thước, vị trí của khối u, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp. Phẫu thuật mổ mở khối u có thể thực hiện thông qua đường mổ từ dưới mũi hoặc nội soi, mở hộp sọ. Bác sĩ thường tiến hành thủ thuật sau khi người bệnh được gây mê hoàn toàn. 2. Mục tiêu của phẫu thuật tuyến yên Mục tiêu chính của mổ mở u tuyến yên là loại bỏ hoặc giảm kích thước các khối u tuyến yên một cách an toàn và hiệu quả. Qua quá trình này, các vấn đề liên quan đến áp lực và tác động của khối u lên các cấu trúc xung quanh như dây thần kinh, mạch máu, nhu mô não sẽ được giải phóng. Mục tiêu chính bao gồm: 2.1. Phẫu thuật u tuyến yên nhằm bỏ hoặc giảm kích thước khối u Mổ mở u tuyến yên được thực hiện để loại bỏ hoặc giảm kích thước của khối u tuyến yên. Điều này giúp giảm áp lực và tác động không mong muốn lên các cấu trúc thần kinh và mạch máu xung quanh, từ đó cải thiện triệu chứng và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. 2.2. Giải phóng dây thần kinh và các phần não bị chèn ép Nếu khối u tuyến yên gây áp lực lên dây thần kinh quang gia hoặc các cấu trúc não khác, mổ mở sẽ giải phóng áp lực này, giúp cho các phần này được hoạt động bình thường hơn. 2.3. Tái lập cân bằng hormone U tuyến yên sản xuất các hormone quan trọng cho cơ thể. Khi khối u gây ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến yên, có thể dẫn đến sự mất cân bằng hormone. Phẫu thuật tuyến yên giúp phục hồi và tái lập sự cân bằng hormone trong cơ thể. 2.4. Phục hồi chức năng tuyến yên Trong một số trường hợp, tuyến yên có thể bị tổn thương bởi sự tăng trưởng không bình thường hoặc áp lực của khối u. Mổ mở giúp giảm nguy cơ tổn thương và hỗ trợ việc phục hồi chức năng bình thường của tuyến yên. 2.5. Đảo ngược triệu chứng và ngăn chặn diễn biến bệnh trở nên nặng nề hơn Bằng cách loại bỏ khối u, áp lực và tác động của nó lên các cấu trúc xung quanh được giảm bớt, từ đó giúp đảo ngược các triệu chứng do áp lực gây ra và ngăn chặn sự phát triển nặng nề hơn của bệnh. Tóm lại, mục tiêu của mổ mở u tuyến yên là loại bỏ hoặc giảm kích thước khối u, giải phóng áp lực và tác động không mong muốn, tái lập cân bằng hormone, phục hồi chức năng tuyến yên và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. 3. Phẫu thuật u tuyến yên chỉ định như nào? Phẫu thuật u tuyến yên được chỉ định khi có những tình huống cụ thể và triệu chứng liên quan đến u tuyến yên. Quyết định thực hiện mổ mở sẽ dựa vào nhiều yếu tố, bao gồm loại u tuyến yên, kích thước của u, triệu chứng mà bệnh nhân đang gặp phải, và phản ứng của cơ thể đối với liệu pháp không phẫu thuật khác. Dưới đây là một số tình huống thường gặp mà phẫu thuật u tuyến yên có thể được xem xét: 3.1. Kích thước lớn và áp lực Khi u tuyến yên phát triển đủ lớn, nó có thể gây áp lực lên các cấu trúc xung quanh như dây thần kinh, mạch máu, và não. Nếu áp lực này gây ra triệu chứng như đau đầu, mất thị lực, đau và tức ngực, phẫu thuật có thể được xem xét để giảm kích thước của u và giảm áp lực này. Phẫu thuật u tuyến yên chỉ định trong trường hợp kích thước khối u lớn, gây chèn ép các cơ quan xung quanh 3.2. Triệu chứng nội tiết Nếu u tuyến yên gây ra các triệu chứng nội tiết như tăng tiết hormone không mong muốn hoặc gây mất cân bằng hormone, mổ mở có thể được xem xét để kiểm soát sự sản xuất hormone. 3.3. Khả năng tổn thương tuyến yên Trong một số trường hợp, u tuyến yên có thể tác động lên tuyến yên và gây tổn thương nghiêm trọng. Mổ mở có thể được thực hiện để loại bỏ u và ngăn chặn sự tổn thương tuyến yên. 3.4. Khả năng đáp ứng không tốt với liệu pháp không phẫu thuật Trong một số trường hợp, liệu pháp không phẫu thuật như thuốc hoặc điều trị tia X có thể không đạt được kết quả mong muốn hoặc không phù hợp cho bệnh nhân. Trong những trường hợp này, phẫu thuật có thể là một lựa chọn hợp lý. 3.5. Biến đổi diễn biến bệnh Nếu u tuyến yên đang phát triển nhanh chóng hoặc có dấu hiệu biến đổi diễn biến bệnh nghiêm trọng, mổ mở có thể được xem xét để ngăn chặn sự phát triển tiềm năng của u. 4. Các cách phẫu thuật u tuyến yên Có một số phương pháp phẫu thuật khác nhau để điều trị u tuyến yên, tùy thuộc vào loại u, kích thước, vị trí và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Dưới đây là ba phương pháp phẫu thuật thường được sử dụng: 4.1. Phẫu thuật nội soi qua mũi Phẫu thuật nội soi qua mũi là phương pháp phẫu thuật tiến bộ và ít tác động đến cấu trúc xung quanh. Qua mũi, các thiết bị nội soi được đưa vào để tiếp cận và loại bỏ u tuyến yên. Sự thụt lùi và phẫu thuật trong môi trường này giúp giảm nguy cơ tổn thương và đau đớn so với các phương pháp khác. Điều này thường được sử dụng cho các u tuyến yên nhỏ và có thể tiếp cận từ hướng này. Phẫu thuật u tuyến yên qua nội soi mũi 4.2. Phẫu thuật u tuyến yên bằng nội soi xuyên sọ Đây là một phương pháp phẫu thuật nội soi khác, nhưng thay vì tiếp cận qua mũi, các dụng cụ được đưa vào thông qua một lỗ nhỏ trong sọ. Phương pháp này thường được sử dụng để điều trị các u tuyến yên lớn hoặc phức tạp hơn, khi tiếp cận từ phía trên có thể an toàn hơn. 4.3. Phẫu thuật mở hộp sọ Đây là phương pháp truyền thống và tương đối tác động hơn, thường được sử dụng trong các trường hợp u tuyến yên lớn, phức tạp và khó tiếp cận từ phía trên. Phẫu thuật mở hộp sọ đòi hỏi một lỗ trong hộp sọ để tiếp cận u tuyến yên, điều này có thể kéo theo nguy cơ cao hơn về tổn thương và thời gian phục hồi dài hơn. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và hạn chế riêng, và quyết định về phương pháp phẫu thuật u tuyến yên sẽ phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân, vị trí và tính chất của u tuyến yên. Bác sĩ sẽ đưa ra lựa chọn phù hợp sau khi thực hiện một số xét nghiệm và đánh giá cẩn thận tình trạng của bệnh nhân.
thucuc
1,336
Phụ nữ cho con bú không nên ăn gì: Hạn chế 7 cái tên sau! Có thể nói phụ nữ cho con bú không nên ăn gì đang là thắc mắc của hầu hết các mẹ bỉm sữa. Chúng ta đều biết chế độ dinh dưỡng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng sữa mẹ. Khá nhiều chị em chia sẻ rằng họ đang bị áp lực, căng thẳng vì không biết nên chọn ăn loại thực phẩm nào. Cà phê Chắc chắn câu trả lời phổ biến nhất dành cho thắc mắc phụ nữ cho con bú không nên ăn gì sẽ là cà phê. Về cơ bản đây là loại đồ uống an toàn, thậm chí còn được coi là có ích cho các chị em làm công việc văn phòng, yêu cầu sự tập trung cao độ. Tuy nhiên, tại thời điểm đang nuôi con bằng sữa mẹ, chúng ta cần tránh tuyệt đối không sử dụng loại đồ uống này. Cà phê cung cấp hàm lượng caffeine khá đáng kể vào cơ thể mẹ. Các chuyên gia dinh dưỡng đã ước tính có đến 1% lượng chất này sẽ trực tiếp truyền vào sữa mẹ và chuyển sang các bé sau khi bú xong. Với người lớn caffeine không ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe, tuy nhiên đối với trẻ sơ sinh thì đây lại là vấn đề lớn. Cụ thể, cơ quan bài tiết của trẻ mới sinh vẫn đang hoàn thiện, điều này đồng nghĩa với việc bé gần như không có khả năng tự bài tiết caffeine ra khỏi cơ thể. Caffeine tích tụ trong cơ thể trẻ lâu ngày sẽ dẫn đến tình trạng khó chịu, quấy khóc ban ngày và mất ngủ ban đêm. Ngoài cà phê, các bác sĩ sản khoa cũng khuyến cáo phụ nữ đang cho con bú nên hạn chế trà, cũng như các loại thức uống có chất kích thích khác. 2. Phụ nữ cho con bú không nên ăn gì - Thức ăn nhanh Thức ăn nhanh là lưu ý tiếp theo cho câu hỏi phụ nữ cho con bú không nên ăn gì. Các loại thức ăn nhanh như thực phẩm chiên, rán sẵn, hamburger,... vốn không hề thân thiện với sức khỏe người lớn và trẻ em. Đặc biệt đối với các chị em đang cho con bú thì thức ăn nhanh lại càng cần hạn chế tối đa. Trước hết, thức ăn nhanh sẽ làm gián đoạn quá trình phục hồi sức khỏe phụ nữ sau sinh. Ngoài ra, theo nghiên cứu của Tạp chí Dinh dưỡng chuyên khoa châu Âu (số ra tháng 11/2010), các chất béo chuyển hóa từ nhóm thực phẩm này sẽ đi vào sữa mẹ. Trẻ bú sữa này lâu ngày thường có nguy cơ béo phì cao gấp đôi so với các trường hợp khác. 3. Đồ ăn có nhiều gia vị Trên thực tế, các loại gia vị không làm giảm chất lượng sữa của chị em, thế nhưng chúng có thể ảnh hưởng đáng kể đến hương vị sữa. Cụ thể, sữa mẹ có xu hướng thể hiện mùi các loại gia vị được mẹ tiếp nạp vào cơ thể trong khoảng 8 giờ đồng hồ trước đó. Lý do chúng ta nên hạn chế gia vị khi đang cho con bú là vì một số bé có vị giác tương đối nhạy cảm, có khả năng bé sẽ khó chịu, quấy khóc hoặc bỏ bú nếu thấy mùi vị sữa thay đổi. Các mẹ nên hạn chế sử dụng nhiều gia vị trong khẩu phần ăn hàng ngày nhưng điều này không đồng nghĩa với việc mẹ phải ăn nhạt. Hãy tham khảo thêm ý kiến từ bác sĩ sản khoa để nắm được loại gia vị nào an toàn cho sức khỏe hai mẹ con nhé! 4. Phụ nữ cho con bú không nên ăn gì - Không ăn nhiều cá Khá nhiều mẹ bỉm sữa thắc mắc vì sao lại có cá trong danh sách phụ nữ cho con bú không nên ăn gì. Trên thực tế, cá không ảnh hưởng gì đến hệ tiêu hóa cũng như quá trình hấp thu dinh dưỡng của cả hai mẹ con. Tuy nhiên thủy ngân có trong thịt cá dễ khiến đường ruột của bé bị xáo trộn, rối loạn tiêu hóa. Theo khuyến cáo đến từ FDA, mẹ bỉm sữa nên ưu tiên ăn tối thiểu 2 khẩu phần cá hoặc hải sản ít thủy ngân mỗi tuần để đảm bảo dinh dưỡng và sức khỏe. Một số loại cá chị em nên tham khảo sử dụng trong khoảng thời gian này có thể kể đến như cá ngừ, cá hồi, cá da trơn,... 5. Bạc hà, mùi tây và lá lốt Theo kinh nghiệm dân gian, bạc hà và mùi tây được sử dụng làm trà như một phương thuốc ức chế quá trình tiết sữa mẹ sau khi cai sữa cho bé thành công. Nếu chị em đang trong thời gian cho con bú, hãy loại bỏ hai loại thảo dược trên ra khỏi khẩu phần ăn hàng ngày. Ngoài ra, lá lốt cũng được các chuyên gia dinh dưỡng xác nhận có bao gồm một số chất có khả năng gây mất sữa, giảm khả năng tiết sữa tự nhiên. Nếu có thể, chị em nên chú ý hạn chế ăn loại lá này thường xuyên để đảm bảo nguồn sữa dồi dào. 6. Đậu phộng (Lạc) Có khá nhiều trường hợp trẻ em bị dị ứng với đậu phộng bẩm sinh. Nếu gia đình chị em có tiền sử mắc chứng dị ứng này thì đây chính xác là lưu ý mới trong danh sách phụ nữ cho con bú không nên ăn gì. Một số triệu chứng dị ứng với đậu phộng hoặc thực phẩm làm từ loại hạt này ở trẻ em có thể kể đến như nhạy cảm, dị ứng, phát ban, thở khò khè,... Ngay sau khi cho con bú nếu phát hiện các triệu chứng trên cần đưa bé đến gặp bác sĩ chuyên khoa và thông báo chi tiết thực đơn chị em đã sử dụng trong ngày hôm đó nhé! 7. Thức ăn muối chua Các loại thực phẩm muối chua như dưa cà, cóc ngâm đường ớt, me xào,... hiện nay khá phổ biến và cũng là món khoái khẩu của nhiều mẹ bỉm. Tuy nhiên, nhóm thực phẩm trên không được khuyến khích sử dụng tại thời điểm nuôi con bằng sữa mẹ. Axit sinh ra trong thời gian muối chua có thể gây tổn thương lớn đến hệ tiêu hóa của cả hai mẹ con. Mặt khác, các vi khuẩn có trong loại thực phẩm kể trên đồng thời được các bác sĩ sản khoa nhận định là không có lợi đối với quá trình phục hồi sức khỏe của mẹ. Nếu có thể, các chị em nên kiêng hoàn toàn thức ăn muối chua trong khoảng 6 tháng đầu tiên sau sinh. Trong thời gian cho con bú kế tiếp, chị em có thể linh hoạt bổ sung món này một lần mỗi tuần để đảm bảo sức khỏe nhé!
medlatec
1,181
Quan hệ đường hậu môn khi mang thai có an toàn? Chỉ vì bạn đang mang thai không có nghĩa là đời sống tình dục sẽ bị ảnh hưởng. Các chuyên gia chia sẻ, quan hệ cửa sau khi mang thai là an toàn, miễn bạn cảm thấy khỏe và không có biến chứng thai kỳ. 1. Liệu rằng có thể quan hệ qua đường hậu môn khi mang thai không? Có bầu quan hệ hậu môn được không là điều mà một số chị em quan tâm khi đang ở trong giai đoạn thai kỳ. Quan hệ qua đường hậu môn khi mang thai là quyết định vô cùng cá nhân, một số phụ nữ mang thai thích kích thích hậu môn trong giai đoạn mang thai hơn bình thường vì họ cho rằng lưu lượng máu tăng lên làm tăng cảm giác thần kinh. Tuy nhiên, cũng có nhiều phụ nữ không thích quan hệ hậu môn khi mang thai.Bạn có thể lo lắng về sức khỏe của em bé, niềm vui bản thân hoặc tự hỏi liệu quan hệ “cửa sau” khi mang thai có gây chuyển dạ hay không. Trong hầu hết các trường hợp, quan hệ tình dục qua đường hậu môn là an toàn, nhưng bạn nên bôi một lượng chất bôi trơn đủ lớn và yêu cầu đối tác nhẹ nhàng hơn. Bất kỳ cơn đau hoặc khó chịu nào là một dấu hiệu để dừng “cuộc yêu” lại ngay lập tức. 2. Các lưu ý đảm bảo an toàn trong quan hệ qua đường hậu môn khi mang thai Nếu bạn quyết định quan hệ qua đường hậu môn khi mang thai, điều quan trọng là phải hiểu các mối quan tâm về an toàn. Theo các chuyên gia, đối với những người mới bắt đầu, kích thích hậu môn có thể gây kích ứng bệnh trĩ. Những cơn giãn tĩnh mạch ngứa ngáy, đau đớn cũng thường xuất hiện ở hậu môn và trực tràng khi mang thai, chúng càng khó chịu hơn khi bị kích thích.Quan hệ tình dục qua đường hậu môn cũng có thể gây kích ứng các vết nứt. Những vết rách nhỏ này có thể hình thành trong hậu môn do táo bón (một tình trạng phổ biến khác khi mang thai) và chúng dễ bị rách hay chảy máu. Rò hậu môn bị rách thường không nguy hiểm cho thai nhi nhưng chúng có thể gây khó chịu cho người mẹ. Quan hệ cửa sau khi mang thai là an tàn nếu không có biến chứng thai kỳ Nếu bạn quyết định quan hệ qua đường hậu môn khi mang thai, điều quan trọng là phải hiểu các mối quan tâm về an toàn. Theo các chuyên gia, đối với những người mới bắt đầu, kích thích hậu môn có thể gây kích ứng bệnh trĩ. Những cơn giãn tĩnh mạch ngứa ngáy, đau đớn cũng thường xuất hiện ở hậu môn và trực tràng khi mang thai, chúng càng khó chịu hơn khi bị kích thích.Quan hệ tình dục qua đường hậu môn cũng có thể gây kích ứng các vết nứt. Những vết rách nhỏ này có thể hình thành trong hậu môn do táo bón (một tình trạng phổ biến khác khi mang thai) và chúng dễ bị rách hay chảy máu. Rò hậu môn bị rách thường không nguy hiểm cho thai nhi nhưng chúng có thể gây khó chịu cho người mẹ.Trong một số trường hợp, quan hệ tình dục qua đường hậu môn có thể dẫn đến nhiễm trùng do vi khuẩn - thường là khi nam giới chuyển từ quan hệ tình dục qua đường hậu môn sang quan hệ tình dục qua đường âm đạo mà không thay bao cao su hoặc “rửa sạch” dương vật. Những bệnh nhiễm trùng nguy hiểm này cũng có thể biểu hiện khi di chuyển đồ chơi tình dục từ hậu môn vào âm đạo mà không rửa sạch trước. Các bệnh nhiễm trùng có thể do quan hệ tình dục qua đường hậu môn bao gồm:Viêm âm đạo do vi khuẩn: Làm tăng nguy cơ sảy thai, cũng như chuyển dạ và sinh non;Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI): Nếu không được điều trị, nhiễm trùng tiểu có thể gây nhiễm trùng thận khiến phụ nữ có nguy cơ sinh non và sinh con nhẹ cân;Bệnh giardia: Do ký sinh trùng Giardia lamblia gây ra, bệnh giardia có liên quan đến suy dinh dưỡng, mất nước và giảm cân. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe thai kỳ của bạn;Ngoài nhiễm trùng do vi khuẩn, quan hệ qua đường hậu môn khi mang thai làm tăng nguy cơ nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (STIs). Một số STI có thể được truyền sang em bé trong khi sinh (và hiếm khi qua nhau thai), dẫn đến những hậu quả lâu dài về sức khỏe. Ví dụ, bệnh lậu có liên quan đến sinh non và thai chết lưu; vi rút herpes có thể dẫn đến bệnh mụn rộp ở trẻ sơ sinh và các vấn đề về thần kinh; HPV thường gây ra các biến chứng khi sinh nở; viêm gan B có thể làm tổn thương gan.Vì vậy, để đảm bảo an toàn trong khi quan hệ hậu môn khi mang thai bạn nên:Sử dụng bao cao su: Mục đích là để ngăn ngừa lây truyền các bệnh lây truyền qua đường tình dục có thể truyền sang cho em bé. Nếu bạn chuyển từ quan hệ qua đường hậu môn sang đường âm đạo, hãy thay bao cao su hoặc rửa sạch cậu nhỏ của bạn trước để đảm bảo an toàn, phòng sự nhiễm khuẩn;Sử dụng các chất bôi trơn: Hậu môn không bôi trơn tự nhiên, vì vậy hãy sử dụng chất bôi trơn gốc nước để tránh ma sát. Điều này có thể ngăn các vết nứt hậu môn bị rách và các búi trĩ không bùng phát. Bạn có thể phải sử dụng nhiều chất bôi trơn hơn khi quan hệ bằng đường hậu môn;Quan hệ tình dục từ từ: Mục đích là để tránh bị rách trực tràng;Dừng quan hệ tình dục qua đường hậu môn ngay nếu bạn cảm thấy đau hoặc khó chịu.Lưu ý, bất kỳ loại quan hệ tình dục nào cũng có thể cảm thấy khác khi bạn mang thai. Nếu cảm thấy khó chịu hoặc đau, hãy nói thẳng với đối tác để họ dừng lại. Sử dụng bao cao su khi quan hệ cửa để đảm bảo an toàn 3. Các trường hợp không nên quan hệ tình dục qua đường hậu môn? Để đảm bảo an toàn cho bạn và thai nhi, bạn không nên quan hệ cửa sau khi mang thai nếu có các vấn đề sức khỏe sau:Bị trĩ: Quan hệ tình dục qua đường hậu môn có thể làm cho búi trĩ của bạn chảy nhiều máu và có thể gây nguy hiểm cho bạn và thai nhi;Bị nhau tiền đạo thấp (nhau thai tiền đạo): Quan hệ qua đường hậu môn có thể làm hỏng nhau thai nếu nó bao phủ toàn bộ hoặc một phần cổ tử cung của bạn. Cấu trúc giữa âm đạo và trực tràng chỉ có một vách ngăn mỏng, nếu dương vật đẩy vào nhau thai thì có thể gây nguy cơ chảy máu âm đạo;Có vết cắt ở hậu môn (rò hậu môn). Táo bón thường gặp trong thai kỳ và việc rặn mạnh có thể dẫn đến hình thành các vết nứt. Vì thế, bạn có thể chảy máu và đau khi quan hệ tình dục qua đường hậu môn;Bạn hoặc bạn tình của bạn bị bệnh lây truyền qua đường tình dục: Việc lây truyền các bệnh lây truyền qua đường tình dục qua đường hậu môn dễ dàng hơn so với quan hệ tình dục qua đường âm đạo khiến bạn dễ bị mắc bệnh hơn.Như vậy, quan hệ đường hậu môn khi mang thai là điều có thể xảy ra. Mặc dù có một số nguy cơ nếu quan hệ qua đường hậu môn khi mang thai, nhưng nếu thực hiện đúng các lưu ý đảm bảo an toàn, bạn vẫn có thể tiếp tục và tận hưởng, trừ khi bác sĩ yêu cầu không nên làm như vậy.
vinmec
1,398
Địa chỉ khám chữa bệnh tiêu hóa tại Hà Nội Bạn đang gặp vấn đề bất thường ở đường tiêu hóa, bạn muốn tìm một địa chỉ khám chữa bệnh tiêu hóa tại Hà Nội đảm bảo chất lượng, chuyên môn, thuận tiện, nhanh chóng, hiệu quả, chi phí thấp,… nhưng bạn lại không biết nên đến đâu. Bài viết dưới đây hi vọng có thể giúp bạn tìm được cho mình một địa chỉ khám chữa bệnh tiêu hóa tại Hà Nội uy tín. Thực phẩm bẩn, không đảm bảo vệ sinh, chế độ ăn uống thất thường, áp lực công việc, sống và làm việc trong môi trường bị ôi nhiễm,… là những nguyên nhân khiến cho chúng ta dễ mắc các bệnh về tiêu hóa. Các bệnh về tiêu hóa khiến người bệnh cảm thấy phiền toái, khó chịu, mệt mỏi, thậm chí ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, công việc và sức khỏe. Vì vậy, ngay khi có những dấu hiệu bất thường về tiêu hóa thì người bệnh nên tiến hành thăm khám để chủ động trong việc điều trị nhằm hạn chế tối đa mức độ ảnh hưởng của bệnh. Bệnh về tiêu hóa gây cảm giác mệt mỏi, lo lắng và chán nản Địa chỉ khám chữa bệnh tiêu hóa tại Hà Nội Khi gặp các vấn đề về tiêu hóa, một trong những vấn đề được nhiều người bệnh quan tâm đó chính là tìm cho mình một địa chỉ khám chữa bệnh tiêu hóa uy tín nhưng đến những bệnh viện công lập lớn vì phải xếp hàng chờ đợi rất lâu, thủ tục lại rườm rà và lích kích, bên cạnh đó thái độ phục vụ của một số nhân viên y tế không được nhiệt tình,… khiến nhiều người bệnh luôn có cảm giác ngại đến bệnh viện công lập. Tuy nhiên, đến các phòng khám tư thì chất lượng không được kiểm định mà chi phí lại cao,… Vì thế, việc tìm cho mình một địa chỉ khám chữa bệnh tiêu hóa uy tín, đảm bảo về chất lượng chuyên môn, thuận tiện, nhanh chóng, không phải chờ đợi lâu, chi phí hợp lý,… luôn là một bài toán khó đối với nhiều người bệnh.
thucuc
376
Những lưu ý không nên bỏ qua về bệnh hẹp eo động mạch chủ Hẹp eo động mạch chủ là một dạng bệnh tim bẩm sinh nghiêm trọng, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Khi mắc bệnh lý này, người bệnh thường mắc kèm theo một số dị tật bẩm sinh khác. Việc phát hiện bệnh sớm và áp dụng phương pháp khắc phục, kiểm soát bệnh tốt sẽ giúp phòng ngừa nguy cơ biến chứng và đảm bảo sức khỏe cho người bệnh. 1. Các triệu chứng của bệnh hẹp eo động mạch chủ Động mạch chủ nằm bên trái của tim và chính là mạch máu lớn nhất. Các mạch máu nhánh và nhỏ hơn sẽ dẫn máu và oxy từ động mạch chủ này để đi nuôi cơ thể. Tình trạng động mạch chủ bị hẹp bất thường được gọi là hẹp eo động mạch chủ. Khi đó, dòng máu từ động mạch chủ chảy ra sẽ bị hạn chế hơn rất nhiều, khiến tim phải co bóp mạnh hơn để đảm bảo lượng máu cho cơ thể. Chính vì thế, người bệnh có nguy cơ bị huyết áp cao, suy tim, nhồi máu cơ tim, đột quỵ,… Nếu không được cấp cứu kịp thời có thể dẫn tới tử vong. Hẹp eo động mạch chủ là căn bệnh tim bẩm sinh. Trẻ bị bệnh còn có thể gặp phải một số dị tật khác. Tuy ít gặp nhưng một số trường hợp người trưởng thành cũng có thể mắc bệnh sau chấn thương, tai nạn. Bên cạnh đó, tình trạng xơ hoặc viêm động mạch khiến bán kính động mạch nhỏ lại cũng có thể gây hẹp động mạch chủ. Tuy nhiên, những trường hợp này cũng rất hiếm gặp. Các triệu chứng của bệnh: Triệu chứng bệnh phụ thuộc vào mức độ hẹp động mạch, dưới đây là một số triệu chứng thường gặp: + Đối với trẻ sơ sinh: Những triệu chứng thường xảy ra trong vòng vài giờ hoặc vài ngày sau sinh. Cụ thể là: Trẻ có biểu hiện mệt mỏi, thở nhanh, mạch đập nhanh, vã mồ hôi, lượng nước tiểu giảm, da xanh xao, bú kém,… Các bậc phụ huynh không nên chủ quan, nếu thấy con có dấu hiệu bất thường thì cần đưa con đi khám sớm để được các bác sĩ chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời. + Đối với trẻ lớn hơn có thể xuất hiện những triệu chứng như sau: Đau ngực, đau đầu, chóng mặt, trẻ hay bị chuột rút, chảy máu cam, lạnh chân, khó thở khi gắng sức, chậm phát triển về thể chất,… + Đối với người trưởng thành: Người bệnh thường có thể không xuất hiện triệu chứng đặc biệt hoặc gặp phải một số triệu chứng như đau đầu, tăng huyết áp hay một số dấu hiệu suy tim,… Khi bệnh nhân lao động nặng, gắng sức, các triệu chứng sẽ càng rõ rệt hơn. 2. Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh hẹp eo động mạch chủ 2.1. Chẩn đoán bệnh hẹp eo động mạch chủ bằng những phương pháp nào? Để chẩn đoán bệnh chính xác, các bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh dưới đây: - Chụp X-quang ngực: Ở một số trường hợp, phương pháp này có thể cho kết quả bình thường. Tuy nhiên, với một số trường hợp bệnh nghiêm trọng, kết quả chụp X-quang có thể cho thấy hình ảnh 3 cung ở động mạch chủ và dấu ấn xương sườn. - Điện tâm đồ: Các bác sĩ chỉ định thực hiện phương pháp này nhằm mục đích phát hiện ra tình trạng tăng gánh thất trái hay không. Nhưng nếu chỉ dựa vào phương pháp này thì chưa thể có được kết luận chẩn đoán bệnh chính xác. - Siêu âm doppler tim: Phương pháp này có thể giúp xác định được vị trí hẹp của động mạch chủ, đo chênh áp qua eo động mạch chủ, đồng thời có thể phát hiện một số dị tật bẩm sinh như hẹp van hai lá, tắc nghẽn đường ra thất trái,… Tuy nhiên, chỉ nên thực hiện đối với đối tượng trẻ nhỏ vì phương pháp này rất khó đánh giá tình trạng bệnh ở người trưởng thành. - Chụp cắt lớp vi tính động mạch chủ: Đây là phương pháp có thể xác định được vị trí chỗ hẹp và hình thái của nó, đồng thời phát hiện được một số tổn thương kèm theo. Phương pháp này rất hữu ích đối trong công tác chẩn đoán bệnh ở người trưởng thành. - Thông tim chẩn đoán: Các bác sĩ sẽ dung các dụng cụ đưa qua đường mạch máu ngoại biên để chụp vị trí hẹp và tuần hoàn bàng hệ. 2.2. Các phương pháp điều trị bệnh Tùy theo từng trường hợp bệnh nhân cụ thể, các bác sĩ sẽ lựa chọn những phương pháp điều trị bệnh phù hợp, có thể là phương pháp điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa. Điều trị nội khoa Mục đích của phương pháp này thường là điều trị triệu chứng tăng huyết áp và suy tim, nhưng hiệu quả điều trị bệnh thường không cao. Đối với những trường hợp trẻ sơ sinh bị bệnh nặng, có nguy cơ đe dọa đến tính mạch, có thể duy trì mở ống động mạch bằng prostaglandin E1. Điều trị ngoại khoa Đối với những trẻ dưới 5 tuổi, phẫu thuật được đánh giá là phương pháp có hiệu quả cao hơn và được ưu tiên lựa chọn. Tuy nhiên, đối với trẻ trên lớn hơn và người trưởng thành, các bác sĩ thường ưu tiên phương pháp can thiệp qua da. Trong trường hợp bệnh tái phát, các bác sĩ sẽ có thể lựa chọn phẫu thuật nong mạch bằng cách bơm một thiết bị nhỏ vào động mạch để nới rộng phần mạch bị hẹp, giúp mạch máu mở ra. Đây là phương pháp hiện đại, không để lại sẹo lớn và bệnh nhân có thể nhanh chóng phục hồi sức khỏe. Sau khi điều trị, bệnh nhân không được chủ quan mà cần thăm khám sức khỏe định kỳ để kịp thời xử trí nếu có dấu hiệu bất thường. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần duy trì chế độ sinh hoạt khoa học để cải thiện sức khỏe chẳng hạn như duy trì chế độ ăn lành mạch, tập một số bài tập phù hợp với tình trạng sức khỏe. Cần tuân thủ theo mọi chỉ định của bác sĩ, đặc biệt cần uống thuốc theo đúng chỉ dẫn, không tự ý dừng thuốc khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ hoặc tự ý mua thuốc. Trong trường hợp cơ thể xuất hiện những triệu chứng bất thường, bệnh nhân không nên chủ quan mà cần đi khám sớm nhất có thể để được chẩn đoán tình trạng sức khỏe và khắc phục kịp thời.
medlatec
1,154
Các cách trị mất ngủ có thể bạn chưa biết Có một số cách trị mất ngủ có thể áp dụng tùy vào từng trường hợp cụ thể. Trong đó có việc sử dụng thuốc hoặc kết hợp các cách điều trị không dùng thuốc. Điều quan trọng cần xác định chính xác nguyên nhân gây mất ngủ để có cách xử trí phù hợp.  1. Mất ngủ là bệnh gì, nguyên nhân nào gây nên? 1.1. Lý giải mất ngủ là bệnh gì? Một người bình thường sẽ ngủ khoảng 7-8 tiếng mỗi ngày trong điều kiện ngủ sâu, sau khi ngủ dậy thấy khỏe khoắn, nhiều năng lượng. Như vậy được coi là một giấc ngủ chất lượng. Mất ngủ là một triệu chứng của bệnh lý rối loạn giấc ngủ. Những triệu chứng của mất ngủ là khó vào giấc ngủ, ngủ chập chờn, ngủ không sâu giấc, dậy sớm và không thể ngủ lại, hay giật mình khi ngủ, cảm thấy mệt mỏi và nặng đầu khi thức dậy. Chứng mất ngủ được chia thành 2 dạng bao gồm mất ngủ cấp tính và mất ngủ mạn tính. Mất ngủ cấp tính là tình trạng mất ngủ kéo dài chỉ một vài tuần, chưa đến 1 tháng. Mất ngủ mạn tính là mất ngủ liên tục, kéo dài hơn 1 tháng. Mất ngủ dù cấp tính hay mạn tính đều gây ra nhiều phiền toái cho sức khỏe 1.2. Điểm qua các nguyên nhân gây ra tình trạng mất ngủ Nguyên nhân gây mất ngủ rất đa dạng, một số nhóm nguyên nhân điển hình là: Khi gặp các vấn đề tâm lý như áp lực công việc, học tập, tiền bạc, … có thể dẫn đến tình trạng trằn trọc, khó ngủ. Như ăn quá no vào buổi tối, ăn đồ cay nóng, chiên rán làm tăng nguy cơ trào ngược dạ dày. Tình trạng này gây ra chứng ợ chua, ợ nóng khiến cơ thể khó chịu, mất ngủ. Uống cà phê, trà vào chiều tối muộn cũng là nguyên nhân khiến chất lượng giấc ngủ không đảm bảo. Bao gồm sử dụng thiết bị điện tử sát giờ ngủ, giờ ngủ không cố định, thường xuyên thức khuya, ngủ trưa quá nhiều, … đều là yếu tố ảnh hưởng đến giấc ngủ. Khi đi du lịch, du học hay làm việc ở một quốc gia khác múi giờ, nhịp sinh học có thể bị gián đoạn nên dẫn đến tình trạng mất ngủ. Như thuốc điều trị hen suyễn, huyết áp, thuốc dị ứng, … sẽ làm tăng nguy cơ bị mất ngủ. Do đó, khi sử dụng thuốc cần tuân theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ để tránh tác dụng phụ. Như hen suyễn, trào ngược dạ dày thực quản, ung thư, tiểu đường, viêm xương khớp có thể gây đau nhức, ảnh hưởng đến giấc ngủ. Các rối loạn liên quan đến giấc ngủ: rối loạn giấc ngủ như chứng ngưng thở khi ngủ, hội chứng chân không yên,… cũng khiến ngủ không yên giấc. Bao gồm cà phê, trà, đồ uống chứa caffeine, rượu bia, … đều là nguyên nhân gây ra mất ngủ. Tuổi cao cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ. Người già thường ngủ ít hơn, trằn trọc và dễ bị tỉnh giấc trong khi ngủ. Người già thường gặp các vấn đề như khó ngủ, dậy sớm, ngủ không sâu và dễ tỉnh giấc 2. Các cách trị mất ngủ người bệnh cần biết Nếu chỉ là rối loạn giấc ngủ thoáng qua, người bệnh có thể điều chỉnh chế độ sinh hoạt để thư giãn và ngủ sâu trở lại. Nếu tình trạng mất ngủ, ngủ không ngon lặp lại 3 lần/tuần và kéo dài trên 1 tháng thì người bệnh nên đi khám. Không nên để bệnh kéo dài vì sẽ khó điều trị và tốn nhiều thời gian, tiền bạc. Có nhiều phương pháp điều trị mất ngủ, người bệnh có thể lựa chọn hợp với tình trạng, điều kiện cá nhân. 2.1. Cách trị mất ngủ bằng phương pháp Nội khoa (dùng thuốc) Các nhóm thuốc được sử dụng với mục đích ức chế thần kinh trung ương. Thuốc Tây y phù hợp và đem lại hiệu quả với người bị mất ngủ cấp tính – mất ngủ trong thời gian ngắn. Một số loại thuốc phổ biến trong việc cải thiện tình trạng mất ngủ là thuốc bình thần, thuốc chống trầm cảm, thuốc chống loạn thần, … Người bệnh cần lưu ý, khi dùng thuốc bắt buộc phải có sự chỉ định về liều lượng, thời gian uống từ bác sĩ. Không nên tự ý mua thuốc, sử dụng thuốc hay tăng giảm liều lượng vì có thể gây hậu quả nghiêm trọng. Bên cạnh đó, người bệnh phải uống đủ liều lượng, không vì thấy ngủ được mà tự ý dừng liệu trình. Cũng không tự ý uống thêm khi đã hết đợt thuốc. Ngoài ra cần tái khám đúng lịch hẹn để được bác sĩ theo dõi tình trạng bệnh. 2.2. Hỗ trợ trị mất ngủ bằng liệu pháp tâm lý Liệu pháp tâm lý là biện pháp tác động lên tâm lý để cải thiện tình trạng bệnh. Đây là phương pháp được nhiều người quan tâm để điều trị chứng mất ngủ do các vấn đề về tâm lý. Nếu bạn đang đối mặt với các vấn đề gây áp lực, âu lo trong cuộc sống mà mất ngủ thì nên đây là cách điều trị phù hợp với bạn. Người bệnh có thể tìm đến bác sĩ, chuyên gia tâm lý để được gỡ rối từ đó chất lượng giấc ngủ sẽ được cải thiện. Để bớt stress, căng thẳng, người bệnh nên ra ngoài nhiều hơn, gặp gỡ bạn bè, trò chuyện với người thân. Tìm cho mình một sở thích để khuây khỏa và giảm bớt căng thẳng, lo lắng. Điều trị mất ngủ bằng thuốc là phương pháp đem lại hiệu quả nhanh nhưng cần tuân thủ liệu trình của bác sĩ 2.3. Cách trị mất ngủ bằng Đông y Sử dụng những phương pháp trị liệu hoặc các bài thuốc Đông y để điều trị mất ngủ cũng là một lựa chọn. Tuy nhiên, cách chữa này đòi hỏi sự kiên trì cao, cần thực hiện lâu dài. Một số phương pháp phổ biến hỗ trợ trị chứng mất ngủ bao gồm: – Châm cứu – Cấy chỉ – Xoa bóp, bấm huyệt – Vật lý trị liệu
thucuc
1,101
Xạ trị ung thư thực quản Xạ trị ung thư thực quản là một trong những phương pháp điều trị ung thư thực quản chính, đặc biệt là đối với bệnh nhân ung thư thực quản biểu mô vảy. Khối u có thể phát triển tại bất kì vị trí nào ở thực quản Ung thư thực quản là bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến khởi phát từ sự phát triển và phân chia bất thường của các tế bào tại thực quản – ống tiêu hóa có chức năng chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày. Lựa chọn phương pháp điều trị ung thư thực quản còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt là tuổi tác, thể trạng bệnh nhân, vị trí, kích thước khối u và đặc biệt là loại ung thư thực quản và giai đoạn tiến triển bệnh. Vai trò xạ trị ung thư thực quản Xạ trị ung thư thực quản là phương pháp sử dụng những tia năng lượng cao như tia X hay hạt proton để tiêu diệt tế bào ung thư phát triển tại thực quản. Ung thư thực quản được chia thành 2 loại là ung thư thực quản biểu mô vảy (thường xảy ra ở 1/3 trên) và ung thư thực quản biểu mô tuyến (xảy ra ở đoạn 1/3 giữa và cuối thực quản). Xạ trị ung thư thực quản Trường hợp bệnh nhân có độ tuổi quá cao, trên 75 tuổi, mắc nhiều bệnh lý như tim mạch, tiểu đường, chức năng hô hấp kém… thì xạ trị cũng là ưu tiên hàng đầu. Có 2 loại xạ trị ung thư thực quản phổ biến là xạ trị ngoài và xạ trị áp sát. Thời gian xạ trị cho bệnh nhân ung thư thực quản thường kéo dài khoảng 4 – 6 tuần. Tác dụng phụ xạ trị ung thư thực quản Bất kì phương pháp điều trị ung thư nào cũng không thể tránh khỏi những tác dụng phụ, xạ trị ung thư thực quản cũng không ngoại lệ. Tác dụng phụ khi xạ trị ung thư thực quản có thể không giống nhau ở mỗi người do còn phụ thuộc vào liều lượng xạ trị và tình trạng bệnh cá nhân. Một số tác dụng phụ xạ trị ung thư thực quản thường gặp là buồn nôn, nôn, đau xương, tiêu chảy, mệt mỏi, chán ăn… Sau xạ trị, bệnh nhân cần giữ tinh thần lạc quan, ăn uống đủ chất, chia khẩu phần ăn thành nhiều bữa nhỏ, ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa như cháo, súp…
thucuc
438
Nhuyễn xương ở trẻ: nguyên nhân, cách điều trị và phòng ngừa Nhuyễn xương ở trẻ là vấn đề khiếm khuyết nghiêm trọng trong việc tạo và phát triển xương, cần phát hiện sớm để tránh biến chứng sau này. Triệu chứng nhuyễn xương gây ra là đau nhức, yếu cơ, giảm vận động ở trẻ, song có thể phục hồi nếu phát hiện sớm và điều trị tích cực. 1. Nhuyễn xương ở trẻ là bệnh gì? Có lẽ không ít người nghĩ rằng bệnh lý về xương chủ yếu gặp ở người già do thiếu hụt canxi hoặc bệnh lý bẩm sinh, song trẻ nhỏ cũng có thể phải đối mặt với vấn đề này nếu thiếu hụt Vitamin D. Đó là tình trạng nhuyễn xương, hay mềm xương, vì thế xương dễ bị cong gãy hơn bình thường. Tình trạng loãng xương và nhuyễn xương về cơ bản khá giống nhau, cũng do sự thiếu hụt canxi và Vitamin D, việc điều trị tương tự nhau song nguyên nhân là khác nhau. Loãng xương là bệnh phát triển do sự suy yếu dần dần trong xương do thiếu hụt Vitamin D và canxi, còn nhuyễn xương là kết quả của khiếm khuyết trong quá trình tạo xương. Nguyên nhân khiến cơ thể trẻ không có đủ canxi và photphat cho quá trình tạo xương dẫn đến nhuyễn xương bao gồm: Thiếu hấp thu Vitamin D Do chế độ ăn uống nghèo nàn Vitamin D là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến nhuyễn xương ở trẻ cũng như tình trạng loãng xương trên toàn thế giới. Thiếu tiếp xúc với ánh sáng mặt trời Những trẻ sống ở khu vực tối hoặc dành ít thời gian tiếp xúc với ánh sáng mặt trời dễ gặp tình trạng nhuyễn xương do ánh sáng mặt trời có vai trò chuyển hóa tiền tố Vitamin D thành Vitamin D của cơ thể. Do đó, dù chế độ ăn đủ Vitamin D nhưng thiếu tiếp xúc với ánh nắng, lượng Vitamin D này cũng không được hấp thu. Bệnh Celiac Đây là một dạng rối loạn tự miễn gây tổn thương niêm mạc ruột non - cơ quan tiêu hóa có vai trò hấp thu dinh dưỡng. Một trong những dinh dưỡng kém hấp thu do bệnh lý này là Vitamin D. Phẫu thuật tiêu hóa Những trẻ thực hiện phẫu thuật tiêu hóa như cắt bỏ ruột non, dạ dày,… cũng làm giảm hấp thu Vitamin D cũng như nhiều khoáng chất khác dù bữa ăn cung cấp đủ. Rối loạn chức năng thận hoặc gan Vitamin D sau khi được hấp thu sẽ chuyển đến xử lý sang dạng cơ thể sử dụng tại gan, rối loạn chức năng của cơ quan này hoặc thận cũng làm cản trở khả năng xử lý Vitamin D của cơ thể. Nguyên nhân do thuốc Các nhà khoa học đã phát hiện, 1 số thuốc điều trị tiêu biểu là thuốc điều trị động kinh bao gồm phenobarbital và phenytoin có nguy cơ gây loãng xương. 2. Chẩn đoán nhuyễn xương ở trẻ Trẻ bị nhuyễn xương có những triệu chứng lâm sàng đặc trưng như: kém phát triển hệ xương, xương thiếu cứng chắc, dễ cong gãy,… tuy nhiên để chẩn đoán chính xác cần cả kết quả xét nghiệm hỗ trợ. Nhiều trẻ bị nhuyễn xương mức độ chưa nặng chưa có triệu chứng rõ ràng nên ít được kiểm tra. Nhuyễn xương ở người trưởng thành ban đầu không có triệu chứng, dần dần sẽ gây đau xương, yếu cơ, nhạy cảm ở xương hoặc gãy xương tự phát. Các xét nghiệm chẩn đoán nhuyễn xương cũng như phân biệt nhuyễn xương với các bệnh lý về xương khác bao gồm: Xét nghiệm máu và nước tiểu Đo định lượng các khoáng chất bao gồm: calci, phospho, PTH, phosphatase kiềm,… Chụp X-quang Tổn thương xương dù nhỏ hay sự thiếu hụt Canxi dẫn đến giảm mật độ xương cũng hiển thị khá rõ ràng trên phim chụp X-quang. Tuy nhiên chụp X-quang không giúp phân biệt nhuyễn xương hay loãng xương do hình ảnh nới lỏng các khu chuyển đổi là giống nhau. Đo tỷ trọng xương Đo tỷ trọng xương để đánh giá mức độ thiểu sản. Sinh thiết xương Bác sĩ sẽ sử dụng 1 kim mảnh đâm qua da vào xương, lấy 1 mẫu nhỏ xương để phân tích dưới kính hiển vi. Đây là xét nghiệm chính xác cho thấy tình trạng nhuyễn xương hay loãng xương, song phương pháp này gây đau đớn và nguy cơ nhiễm trùng nên chỉ định dùng trong trường hợp cần thiết. 3. Điều trị và phòng ngừa nhuyễn xương Bản chất bệnh nhuyễn xương là do thiếu hụt Vitamin D và các chất trong quá trình tạo xương, sau khi xác định được nguyên nhân gây ra sự thiếu hụt này, bệnh nhân sẽ điều trị khắc phục nguyên nhân để đảm bảo quá trình tổng hợp xương diễn ra bình thường. 3.1. Nhuyễn xương thiếu hụt Vitamin D do ăn uống Bệnh nhân sẽ được bổ sung Vitamin D qua đường uống, ít trường hợp phải tiêm qua đường tĩnh mạch cánh tay. Liều uống điều trị nhuyễn xương là ergocalciferol 50.000 UI uống 1 - 2 lần mỗi tuần, duy trì trong 6 - 12 tháng. Sau thời gian này, tiếp tục dùng 400UI/ngày duy trì, nếu kết hợp tình trạng kém hấp thu thì sử dụng liều cao hơn. 3.2. Nhuyễn xương do thiếu phosphat Phosphat mất qua thận gây thiếu dinh dưỡng này trong quá trình tạo xương thì bệnh nhân cần bổ sung phosphat suốt đời. Đồng thời vẫn phải dùng thêm Vitamin D để cải thiện giảm hấp thu Calci do thiếu phosphat. 3.3. Nhuyễn xương do phenytoin Bệnh nhân cũng cần điều trị dự phòng bổ sung Vitamin D qua đường uống, liều lượng 50.000 UI cách 2 tuần. Ngoài ra, nguyên nhân gây nhuyễn xương là bệnh lý ở ruột, kém hấp thu thì ngoài bổ sung Vitamin D đảm bảo quá trình tạo xương, nên bổ sung khoáng chất kết hợp để đảm bảo sức khỏe. Nhuyễn xương ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và sự phát triển xương khớp ở trẻ nhỏ, vì thế cha mẹ nên lưu ý chế độ ăn đảm bảo dinh dưỡng, bổ sung Vitamin D đầy đủ từ thực phẩm như sữa, dầu cá, bánh mì, ngũ cốc, lòng đỏ trứng,… Ngoài ra, nên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời khoảng 15 phút khoảng vài lần mỗi tuần là cần thiết để trẻ có thể chuyển hóa Vitamin D cho cơ thể sử dụng.
medlatec
1,085
Điều trị suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ Tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em ngày càng tăng. Bệnh cần được phát hiện kịp thời để chữa trị sớm và hiệu quả, nếu không sẽ dẫn tới nguy hiểm tính mạng. 1. Suy dinh dưỡng cấp tính là gì? Suy dinh dưỡng cấp tính là tình trạng bệnh lý mà cơ thể không nhận đủ năng lượng và đạm theo nhu cầu do cung cấp thiếu hoặc do bệnh lý, gây tình trạng trẻ bị giảm cân nhanh còi cọc hoặc bị phù.Nếu trẻ bị suy dinh dưỡng cấp tính, nguy cơ tử vong cao gấp từ 5- 20 lần so với trẻ bình thường và có thể là nguyên nhân trực tiếp gây tử vong ở trẻ hoặc có thể đóng vai trò gián tiếp làm tăng nhanh nguy cơ tử vong ở những trẻ bị mắc các bệnh phổ biến như tiêu chảy và viêm phổi. 2. Điều trị suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ Để điều trị suy dinh dưỡng cấp tính cần xem xét mức độ, có 3 mức độ suy dinh dưỡng: mức độ suy dinh dưỡng nhẹ, suy dinh dưỡng vừa, suy dinh dưỡng nặng.Điều trị suy dinh dưỡng cấp tính có 3 loại: Điều trị nội trú, điều trị ngoại trú, điều trị duy trì. Ngoài ra điều trị còn tùy thuộc vào sự xuất hiện của các biến chứng cũng như mức độ của bệnh suy dinh dưỡng cấp tính. Tùy thuộc vào tình trạng của trẻ để có phương án điều trị phù hợp 2.1 Điều trị nội trú. Suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ có biến chứng, bệnh lý rơi vào tình trạng nặng không đáp ứng được điều trị ngoại trú thì sẽ được điều trị nội trú ở bệnh viện. Điều trị nội trú được chia làm hai giai đoạn:Giai đoạn cấp cứu cho trẻ khi rơi vào tình trạng cấp tính, bị tổn thương nặng. Ở trường hợp này trẻ sẽ bị hạ đường huyết, hạ thân nhiệt, rối loạn điện giải, nhiễm khuẩn, thiếu vi chất dinh dưỡng. Khi vào cấp cứu trẻ sẽ được bác sĩ điều trị các bước như sau:Bước 1: Điều trị hạ đường huyết đặc biệt thận trọng khi sử dụng đường tĩnh mạch cho trẻ.Bước 2: Điều trị hạ thân nhiệt đảm bảo cho trẻ đủ ấm, sử dụng chế phẩm dinh dưỡng điều trị.Bước 3: Điều trị mất nước sử dụng chế phẩm, hạn chế bù dịch bằng cách truyền qua tĩnh mạch.Bước 4: Điều chỉnh cân bằng điện giải sử dụng chế phẩm bù nước có hàm lượng Na thấp, thức ăn nên ăn nhạt.Bước 5: Điều trị nhiễm khuẩn trẻ bị suy dinh dưỡng cấp tính thường bị nhiễm khuẩn gây sốt, khi trẻ nhiễm khuẩn sử dụng kháng sinh. Bước 6: Điều chỉnh thiếu hụt các vi chất dinh dưỡng bổ sung các chất dinh dưỡng như sắt, vitamin A, C.Giai đoạn chuyển tiếp cho trẻ suy dinh dưỡng cấp tính là giai đoạn trước khi chuyển bệnh nhân sang điều trị ngoại trú, nhằm quản lý hiệu quả việc đưa trẻ sang giai đoạn phục hồi, cho trẻ sử dụng chế phẩm dinh dưỡng điều trị. Bổ sung các vitamin và chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ 2.2. Trẻ được sử dụng thuốc, bao gồm thuốc kháng sinh và sử dụng chế phẩm RUTF(chế phẩm dinh dưỡng đặc trị ăn liền).2.3. Điều trị duy trì. Suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ có tình trạng nhẹ không có biến chứng. Trẻ được bổ sung năng lượng và các chất dinh dưỡng có thể thiếu trong bữa ăn. Việc điều trị này trẻ sẽ được tiêm chủng, tẩy giun. Ngoài ra trẻ được kiểm tra cân nặng, chiều cao, được tư vấn chăm sóc sức khỏe. Cho trẻ uống thuốc tẩy giun định kỳ 3. Các biện pháp phòng bệnh suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ Tăng cường giáo dục truyền thông để cải thiện chăm sóc dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em.Tư vấn, chăm sóc dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và các bà mẹ đang cho con bú.Tư vấn, thực hành cho trẻ ăn bổ sung theo khuyến nghị.Hướng dẫn chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ bị mắc bệnh kém phát triển còi cọc.Tiêm chủng đầy đủ theo lịch.Bổ sung sắt, vitamin phòng chống thiếu máu cho phụ nữ mang thai và trẻ em.Ngoài ra, để phòng chống và cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ, cha mẹ nên bổ sung các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất cho con. Đồng thời, các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng. Cha mẹ có thể cũng có thể áp dụng việc bổ sung chất qua đường ăn uống và các thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ tự nhiên để bé dễ hấp thụ. Điều quan trọng nhất là việc cải thiện triệu chứng cho bé phải diễn ra trong thời gian dài. Việc kết hợp nhiều loại thực phẩm chức năng cùng lúc hoặc thay đổi liên tục nhiều loại trong thời gian ngắn có thể khiến hệ tiêu hóa của bé không kịp thích nghi và hoàn toàn không tốt.com để cập nhật những thông tin chăm sóc cho bé hữu ích nhé. Vì sao vitamin D quan trọng với trẻ sơ sinh?
vinmec
939
Công dụng thuốc Somatin Thuốc Somatin được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm truyền, có thành phần chính là Somatostatin. Thuốc được sử dụng trong điều trị tình trạng xuất huyết tiêu hóa và các vấn đề khác. 1. Thuốc Somatin có tác dụng gì? Thuốc Somatin bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm truyền, đóng góp hộp 3 ống thuốc + 3 ống dung môi 2ml. Mỗi lọ bột pha tiêm Somatin 3mg có chứa: 3mg Somatostatin + 1 ống dung môi 2ml chứa natri chloride hàm lượng 18mg + nước pha tiêm.Somatostatin là 1 14-aminoacid oligopeptide, phân lập từ vùng dưới đồi của động vật. Nó cũng được tìm thấy ở các tế bào biểu mô và sợi thần kinh trên khắp hệ thống tiêu hóa. Somatostatin là 1 hormone tăng trưởng, giúp làm giảm tình trạng xuất huyết dạ dày, tá tràng và thực quản.Somatostatin có vai trò chính là 1 chất chuyển vận tại chỗ, giúp điều hòa bài tiết lượng nội tiết tố và ngoại tiết tố, điều khiển nhu động đường tiêu hóa. Khi được sử dụng với liều có tác động dược lý, Somatostatin có thể ức chế chức năng và nhu động đường tiêu hóa. Sau đó, nó được phân hủy trong đường tiêu hóa.Chỉ định sử dụng thuốc Somatin:Điều trị chảy máu cấp tính nghiêm trọng ở đường tiêu hóa: Chảy máu do loét dạ dày, loét tá tràng, loét dạ dày - tá tràng, phình thực quản, viêm dạ dày chảy máu;Điều trị dự phòng các biến chứng hậu phẫu sau phẫu thuật tụy tạng;Điều trị lỗ rò tụy tạng, viêm tụy cấp tính;Điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân tiểu đường có nhiễm acid - ceton.Chống chỉ định sử dụng thuốc Somatin:Bệnh nhân dị ứng, mẫn cảm với thành phần hoặc tá dược của thuốc. 2. Cách dùng, liều dùng thuốc Somatin Cách dùng: Đường tiêm. Không được sử dụng đường uống hoặc để thuốc dây vào mắt.Liều dùng:Trừ khi có chỉ định khác, khi có chảy máu cấp ống tiêu hóa trên, nên truyền tĩnh mạch liên tục 3,5mcg/kg/giờ trong dung dịch sinh lý vô khuẩn, không có chất gây sốt. Trong một số trường hợp, trước khi truyền nên tiêm tĩnh mạch chậm (kéo dài trên 3 phút) 1 ống Somatin, nên kiểm tra huyết áp động mạch;Khi chắc chắn tình trạng chảy máu giảm, nên tiếp tục kéo dài điều trị với thuốc trong 48 - 72 giờ nhằm tránh nguy cơ chảy máu mới;Thời gian điều trị với thuốc Somatin không nên kéo dài quá 120 giờ. Thực tế, lợi ích của việc tiêm truyền kéo dài vẫn chưa được nghiên cứu;Để ngăn ngừa biến chứng hậu phẫu sau khi phẫu thuật tụy tạng, nên dùng Somatostatin cùng lúc với phẫu thuật, điều trị dự phòng cho bệnh nhân trong 5 ngày sau phẫu thuật;Để điều trị lỗ rò tụy tạng và viêm tụy cấp, nên truyền 3,5mcg/kg/giờ (2 ống Somatin 3mg), truyền tĩnh mạch trong 7 - 10 ngày. Với trường hợp nặng, cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, có thể kéo dài việc điều trị thêm 15 ngày;Để điều trị bổ trợ cho bệnh nhân tiểu đường nhiễm acid - ceton, nên sử dụng Somatostatin cùng với insulin (tiêm tĩnh mạch 10 đơn vị + truyền tĩnh mạch 1 - 4,8 đơn vị/giờ). Biện pháp này có khả năng bình thường hóa hàm lượng glucose máu trong 4 giờ, giải quyết tình trạng nhiễm acid - ceton trong 3 giờ.Quá liều, quên liều: Thuốc Somatin được sử dụng bởi nhân viên y tế nên hiếm khi xảy ra nguy cơ quá liều hoặc quên liều. 3. Tác dụng phụ của thuốc Somatin Khi sử dụng thuốc Somatin, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Phát ban da, ngứa da, mày đay,... nhưng khá hiếm gặp. Khi đó, nên ngừng dùng thuốc và điều trị triệu chứng;Đau (phần lớn đau thoáng qua sau khi tiêm), sưng, phù nề hoặc nhiễm trùng ở vị trí tiêm nhưng khá hiếm gặp. Đôi khi người bệnh bị nóng, đỏ ở chỗ tiêm;Rối loạn hệ tiêu hóa, buồn nôn, đầy hơi, chán ăn, táo bón, chướng bụng, mệt mỏi,...;Sốc phản vệ rất hiếm khi xảy ra. Nếu xảy ra, nên ngừng tiêm, theo dõi chặt chẽ biểu hiện của bệnh nhân và can thiệp điều trị thích hợp.Người bệnh nên thông báo ngay cho bác sĩ khi gặp các dấu hiệu bất thường do thuốc Somatin để được can thiệp điều trị sớm, hiệu quả. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Somatin Trước và trong khi sử dụng thuốc Somatin, người bệnh cần lưu ý:Thuốc Somatin chỉ được sử dụng bởi người có chuyên môn;Thận trọng nếu sử dụng thuốc cho người có tiền sử bệnh tim mạch, co giật, động kinh, người già hoặc trẻ nhỏ;Không khuyến cáo sử dụng thuốc Somatin ở phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú nếu chưa được bác sĩ cho phép. 5. Tương tác thuốc Somatin Tương tác thuốc có thể làm gia tăng nguy cơ phát sinh những phản ứng bất lợi hoặc ảnh hưởng tới khả năng tác động, hiệu quả điều trị của thuốc. Do đó, người bệnh không được tự ý dùng thuốc, ngừng thuốc, thay đổi liều dùng của bất kỳ loại thuốc nào khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.Một số tương tác thuốc của Somatin là: Khi pha dung dịch tiêm truyền Somatostatin, không nên pha với dung dịch có chứa Glucose hoặc Fructose vì có thể làm gia tăng nguy cơ xảy ra một số tác dụng phụ. Tốt nhất, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ về các loại dược phẩm mình đang dùng để nhận được lời khuyên phù hợp nhất.Khi sử dụng thuốc Somatin, bệnh nhân nên phối hợp với mọi hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ. Đây là yêu cầu tiên quyết để đảm bảo hiệu quả điều trị của thuốc, giảm nguy cơ xảy ra những tác dụng phụ nguy hiểm.
vinmec
1,010
Mang thai nhuộm tóc được không? Chị em phụ nữ luôn có nhu cầu làm đẹp dù trong bất cứ hoàn cảnh nào. Nhưng khi mang bầu, các mẹ sẽ đặt ưu tiên sức khỏe của bé yêu lên trên hết. Nhiều mẹ băn khoăn mang thai nhuộm tóc được không và lo lắng không biết thuốc nhuộm có tác động gì đến thai nhi. 1. Mang thai nhuộm tóc có an toàn không? Thông thường thì nhuộm tóc là một hoạt động an toàn nhưng khi mang thai, sức đề kháng của mẹ bầu sẽ giảm xuống. Theo nghiên cứu, một lượng màu nhuộm không đá kể sẽ hấp thụ qua lỗ chân lông trên da đầu và đi vào cơ thể. Cơ thể mẹ có khả năng chống lại những chất độc hại. Tuy nhiên, mẹ có nguy cơ hít phải những chất ảnh hưởng đến sự phát triển của em bé. Một số màu nhuộm bền màu sử dụng amoniac làm tác nhân chính. Đây là một chất rất độc. Ngoài ra, amoniac rất dễ bay hơi và mẹ có nguy cơ hít phải nó. Mang thai là thời điểm nhạy cảm đối với các mẹ khi muốn làm đẹp. Theo các chuyên gia, mẹ bầu sử dụng thuốc nhuộm tạm thời an toàn hơn so với thuốc nhuộm bền màu. Khi quyết định nhuộm tóc khi mang thai, mẹ bầu cần lưu ý: Hạn chế sử dụng thuốc nhuộm là một cách hiệu quả để giảm thiểu rủi ro. Đọc kỹ công thức trên bao bì là thao tác quan trọng. Mẹ bầu cần tránh những thành phần gây hại cho phụ nữ mang thai. 2. Các phương pháp nhuộm tóc thay thế Nếu mẹ bầu vẫn muốn nhuộm tóc thì có thể xem xét một số phương pháp thay thế. Chúng cũng rất hiệu quả và không để lại tác dụng phụ cho cơ thể. Hoặc mẹ có thể xem xét nhuộm tóc vào thời điểm thích hợp trong thai kỳ. 2.1. Chờ đến tam cá nguyệt thứ hai Nếu mẹ thực sự thích nhuộm tóc thì thời điểm lý tưởng để thực hiện là tam cá nguyệt thứ hai. 3 tháng đầu thai kỳ là rất quan trọng, thai nhi trong bụng mẹ đang phát triển nhanh chóng. Bào thai hình thành các cơ quan chính, cơ bắp, nang lông đều phát triển lúc này. Mặc dù không có bằng chứng khoa học nào về việc chất hóa học trong thuốc nhuộm tóc xâm nhập vào cơ thể nhưng các tác dụng phụ thì có thể biểu hiện ở mức độ nhẹ. Để ngăn ngừa những biến chứng, rủi ro thì mẹ bầu cần tránh nhuộm tóc trong 3 tháng đầu thai kỳ. Vẫn có những biện pháp nhuộm tóc thay thế thuốc nhuộm hóa học và an toàn cho mẹ bầu. 2.2. Sử dụng thuốc nhuộm thực vật Thuốc nhuộm tóc thực vật là cách an toàn nhất để giúp mẹ vừa thỏa mãn nhu cầu làm đẹp, vừa an toàn cho bé. Loại thuốc này không chứa các hóa chất mạnh gây hỏng tóc và gây biến chứng sức khỏe. Không giống như màu nhuộm hóa học, thuốc nhuộm thực vật sẽ không khiến mẹ thấy buồn nôn hay bị ốm. 2.3. Sử dụng cây lá móng (henna) Có một cách nhuộm tóc hoàn toàn tự nhiên là sử dụng cây lá móng. Cách này không chứa bất cứ hóa chất có khả năng gây ung thư hay chất độc hại nào. Mẹ có thể ngâm lá móng trong nước, để qua đêm, sau đó xay nhuyễn hỗn hợp này rồi xoa đều lên tóc. Để đạt kết quả nhuộm tốt nhất, mẹ có thể bỏ thêm bã trà hoặc thêm trứng sống vào trong hỗn hợp. Những màu nhuộm rực rỡ thường độc hại hơn màu nhẹ nhàng. 2.4. Nhuộm màu nhẹ nhàng Nếu mẹ bầu muốn nhuộm tóc mà không gây hại nhiều cho thai nhi thì hãy sử dụng những màu không có amoniac. Các màu nhuộm tạm thời sẽ an toàn hơn cho tóc mẹ bởi chúng không chứa hóa chất độc hại hay có khả năng gây ung thư. 3. Lưu ý khi nhuộm tóc lúc mang bầu Dưới đây làm một vài lưu ý trong khi nhuộm tóc lúc mang bầu: Mặc dù nghiên cứu khoa học không xác nhận sự hiện diện của các chất độc hại có trong những thương hiệu nhuộm tóc phổ biến nhưng mẹ bầu vẫn nên hạn chế sử dụng chúng. Đọc hướng dẫn cẩn thận trước khi sử dụng Chỉ sử dụng những màu nhuộm chất lượng tốt, không dùng các loại thuốc nhuộm quá rẻ. Điều quan trọng là mẹ phải đeo găng tay nếu tự nhuộm. Khi nhuộm tránh để tóc dính vào da đầu, như vậy thì màu sẽ không ngấm qua da để đi vào máu. Không bôi thuốc nhuộm lên lông mi hoặc lông mày bởi nó có thể gây nhiễm trùng, sưng tấy. Bôi thuốc nhuộm tránh da đầu để không độc hại. Không để thuốc nhuộm trên tóc quá lâu, ngồi nhuộm ở khu vực thông thoáng. Gội sạch da đầu để tránh màu xâm nhập qua da vào cơ thể. Không bao giờ uống hoặc ăn bất cứ đồ gì lúc nhuộm tóc để tránh nguy cơ thuốc nhuộm đi vào cơ thể. Thông thường thì chất tóc mẹ bầu sẽ thay đổi trong thai kỳ, chúng có thể hấp thụ màu ít hơn, do đó mẹ có thể phải nhuộm lại thường xuyên. Mẹ hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi nhuộm tóc.Bà bầu nổi mẩn ngứa Việc nhuộm tóc thường xuyên trong thai kỳ có thể gây hại, nhưng chỉ thi thoảng nhuộm và thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa thì việc này sẽ an toàn. Mẹ hãy nhớ tham khảo ý kiến bác sĩ, lựa chọn các biện pháp nhuộm màu từ thiên nhiên để vừa đẹp, vừa không hại cho bé nhé.thai sản trọn gói Xem thêm >> Cách chọn mua áo ngực cho bà bầu > Mang thai có được dùng mỹ phẩm không?
thucuc
1,029
Tiêm vắc xin khi mang thai, mẹ bầu cần lưu ý điều gì? Tiêm vắc xin khi mang thai là cách tốt nhất để giảm thiểu rủi ro xảy ra trong thai kỳ và đảm bảo sự an toàn của thai phụ khi sinh nở. Các bà bầu nên theo dõi lịch tiêm và tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin từ trước khi mang thai cho đến khi kết thúc thai kỳ. 1. Tiêm vắc xin khi mang thai có cần thiết hay không? Có rất nhiều lý do để khẳng định rằng việc tiêm vắc xin đầy đủ trước và trong khi mang thai là rất cần thiết: Thai phụ nằm trong nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc các bệnh truyền nhiễm bởi khi mang thai, hệ miễn dịch của cơ thể hoạt động kém hơn bình thường. Hệ miễn dịch kém khiến các loại virus dễ dàng xâm nhập và gây bệnh. Nếu thai phụ mắc các bệnh truyền nhiễm trong thời gian mang thai thì khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến bào thai rất lớn, thậm chí có thể gây ra chết lưu, sinh non, dị tật bẩm sinh. Thai nhi sẽ phải chịu rất nhiều thiệt thòi nếu thai phụ mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như: sởi, rubella, thủy đậu,... Thai phụ tiêm phòng đầy đủ trước và trong khi mang thai giúp trẻ có được miễn dịch thụ động từ mẹ ngay sau khi chào đời. Thực tế đã cho thấy có một số loại vắc xin có khả năng giúp tăng sức đề kháng cho thai nhi ngay từ trong bụng mẹ. Điều này sẽ bảo vệ trẻ giảm nguy cơ mắc các bệnh lý nguy hiểm khi chào đời. Theo Bộ Y tế, vắc xin được khuyến cáo tiêm cho phụ nữ trước và trong khi mang thai rất an toàn, không ảnh hưởng đến mẹ và bé nếu tuân đủ đúng các quy định về an toàn tiêm chủng. Vì vậy, các chị em không nên lo lắng, sợ sệt trước những thông tin thiếu căn cứ về việc tiêm vắc xin khi mang thai mà bỏ qua việc tiêm chủng. 2. Lịch tiêm vắc xin khi mang thai đầy đủ cho mẹ bầu Để có một thai kỳ khỏe mạnh, mẹ bầu cần thực hiện tiêm chủng trước và trong khi mang thai. Cụ thể như sau: 2.1 Tiêm vắc xin trước khi mang thai Tiêm phòng sởi, quai bị, rubella: Đây là các bệnh lý rất dễ lây qua đường hô hấp. Trong thời gian mang thai, nếu mẹ bầu mắc phải 1 trong 3 bệnh lý này, thai nhi sẽ có nguy cơ bị dị tật, suy dinh dưỡng, thai chết lưu hoặc sinh non,... Vì thế, nếu có ý định mang thai thì các bạn nên tiêm phòng 3 mũi tiêm này trước đó 3 - 6 tháng, tối thiểu là 1 tháng trước khi mang bầu. Tiêm phòng thủy đậu: Mẹ bầu bị thủy đậu sẽ khiến thai nhi có nguy cơ bị thủy đậu bẩm sinh, bị dị tật đầu nhỏ, bại não,… Bởi vậy, đây cũng là mũi tiêm quan trọng trước khi mang thai mà chị em phụ nữ cần lưu ý. Tiêm phòng viêm gan B: Đây là loại vắc xin mẹ bầu có thể tiêm trước hoặc trong khi mang thai đều được. Tuy nhiên, các bác sĩ khuyên nên tiêm trước khi mang bầu để có nền tảng sức khỏe tốt nhất khi mang thai. Tiêm phòng cúm: Cũng giống như viêm gan B, cúm có thể tiêm trước hoặc trong khi mang thai nhưng được khuyến cáo tiêm trước khi mang thai và tiêm nhắc lại hàng năm. Tiêm vắc xin phòng cúm giúp giảm tỷ lệ trẻ sinh ra bị các dị tật về hình thái như sứt môi, hở hàm ếch thậm chí là tim bẩm sinh. Tiêm phòng bạch hầu, ho gà, uốn ván: Vắc xin này chỉ cần tiêm một mũi duy nhất trong độ tuổi từ 4 - 64 tuổi. Loại vắc xin này nên được tiêm trước khi mang thai để phòng bệnh ho gà sơ sinh cho bé. 2.2 Tiêm vắc xin trong khi mang thai Trong thời gian mang thai, các chuyên gia khuyến cáo thai phụ cần phải tiêm vắc xin uốn ván để phòng bệnh uốn ván cho cả mẹ và bé. Tuy nhiên, phác đồ tiêm phòng uốn ván có sự thay đổi tùy vào số lần mang thai. Cụ thể như sau: Trường hợp thai phụ mang thai lần đầu: Thai phụ có thai lần đầu nên tiêm phòng 2 mũi uốn ván trong thai kỳ. Mũi đầu tiên có thể tiêm từ tuần 22, tối thiểu 1 tháng sau tiêm nhắc lại mũi thứ 2. Hai mũi uốn ván này cần phải đảm bảo tiêm xong trước ngày dự kiến sinh 1 tháng. Tốt nhất nên hoàn thành xong trước tuần thứ 32. Trường hợp thai phụ mang thai lần sau: Những lần có thai tiếp theo, thai phụ chỉ cần tiêm 1 mũi vắc xin uốn ván nếu như lần mang thai trước đã tiêm đủ 2 mũi. 3. Tiêm vắc xin khi mang thai, mẹ bầu cần lưu ý điều gì? Tiêm vắc xin khi mang thai mẹ bầu cần lưu ý một số vấn đề sau để tránh gây hại hoặc có tâm lý hoang mang ảnh hưởng xấu đến thai nhi: Theo khuyến cáo, không nên tiêm vắc xin virus sống cho phụ nữ mang thai bởi đây là vắc xin được tạo ra bằng cách sử dụng các chủng virus sống, có thể nguy hại cho thai nhi. Vì vậy, phụ nữ cần tiêm vắc xin này trước khi có kế hoạch mang bầu. Sau khi tiêm phòng uốn ván, thai phụ có thể xuất hiện hiện tượng sốt nhẹ, sưng đau tại vị trí tiêm thậm chí đau cả bắp tay. Điều này là hoàn toàn bình thường, thai phụ không cần quá lo lắng. Hiện tượng sốt nhẹ, người mệt mỏi và đau bắp tay này sẽ giảm sau tiêm một vài ngày. Với vắc xin phòng cúm, sau khi tiêm có thể xảy ra hiện tượng giả cúm như hắt hơi, sổ mũi kéo dài khoảng 1 - 2 ngày sau tiêm. Hiện tượng giả cúm này sẽ tự khỏi mà không cần dùng thuốc. Những trường hợp tiêm phòng xong bị sốt, thai phụ có thể tiến hành hạ sốt bằng các phương pháp tự nhiên như: lau người bằng khăn ấm, bổ sung thêm rau xanh, hoa quả giàu vitamin C vào chế độ ăn. Nếu xảy ra một số bất thường như sốt kéo dài, sưng tấy lâu, tiêu chảy,… thai phụ tuyệt đối không sử dụng thuốc tùy tiện và nên đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt.
medlatec
1,125
U xơ tử cung tuổi mãn kinh có cần điều trị? Trả lời: Chào chị Ngọc Trà! U xơ tử cung ở tuổi mãn kinh thường không cần điều trị Thông thường những trường hợp mắc u xơ tử cung ở tuổi mãn kinh sẽ không đáng lo ngại vì khối u thường tự teo đi và biến mất, không gây ảnh hưởng tới sức khỏe của chị em. Rất hiếm khi u xơ tử cung phát triển ở độ tuổi ngoài 50 và giả sử có trường hợp u xơ phát triển gây biến chứng, ảnh hưởng không tốt tới cuộc sống của chị em thì cách xử trí khi có nhân xơ tử cung được các nhà sản phụ khoa Việt Nam cũng như trên thế giới thống nhất chung cho các trường hợp nên mổ cắt tử cung hoàn toàn. Những trường hợp sau đây sẽ được chỉ định áp dụng biện pháp điều trị trên: Tuy nhiên, chị em cần thăm khám và theo dõi diễn biến phát triển của khối u để được xử trí tốt nhất Trường hợp không có những biểu hiện trên thì có thể được chỉ định bằng cách điều trị bảo tồn bằng thuốc như  Progestatif  và theo dõi trong 3 – 6 tháng tiếp theo để kiểm tra diễn biến phát triển của khối u.
thucuc
226
Dành cho con điều tuyệt vời nhất, mẹ bầu chớ bỏ qua bí quyết này Mang trong mình mầm sống, mẹ luôn mong những điều tuyệt với nhất cho con. Là mẹ thông thái và tạo tiền đề cho sự phát triển khỏe mạnh trong tương lai, bạn không nên bỏ qua bí quyết được ngàn mẹ bầu truyền tai nhau chia sẻ. Sinh con đầu khỏe mạnh, bầu bé thứ 2 phát hiện bất thường Sinh con đầu khỏe mạnh, khôi ngô, nhưng để an tâm chị T. M. Do đây là lần kiểm tra thứ 2 sau khi biết có tin vui, nên chị H được bác sĩ chuyên khoa Sản chỉ định làm xét nghiệm để theo dõi sự phát triển của thai nhi và sàng lọc dị tật cho thai, gồm xét nghiệm nước tiểu nước, xét nghiệm máu, siêu âm thai và xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT. Kết quả xét nghiệm, siêu âm thai đều cho nằm trong giới hạn bình thường, tuy nhiên, chị H vô cùng bất ngờ có kết quả xét nghiệm NIPT phát hiện bất thường số lượng nhiễm sắc thể giới tính gây hội chứng Jacobs (XYY). Sau đó, chị H được chọc ối làm nhiễm sắc thể đồ. Kết quả xét nghiệm phân tích cho thấy thai nhi có bất thường số lượng nhiễm sắc thể giới tính (hội chứng Jacobs). Tín hiệu phân tích phù hợp kết quả xét nghiệm sàng lọc NIPT ban đầu. Vì vậy, kết luận thai nhi bị hội chứng Jacobs (1 nhiễm sắc thể X, 2 nhiễm sắc thể Y). Th S. Hội chứng XYY ở nam giới là một rối loạn nhiễm sắc thể hiếm gặp xảy ra ở trẻ ngay sau khi sinh. Tỷ lệ trẻ em mắc hội chứng 1:1.000 ca, tức trung bình cứ nghìn trẻ sinh ra sẽ có một trẻ bị hội chứng XYY. Những người mắc hội chứng này thường không có triệu chứng, dấu hiệu rõ ràng và hiện chưa có cách điều trị căn bệnh này. Vì vậy, việc tầm soát để phát hiện sớm hội chứng này có ý nghĩa rất quan trọng. Với các phương pháp sàng lọc thai nhi truyền thống như siêu âm thai, xét nghiệm sàng lọc double test, xét nghiệm sàng lọc triple test thường rất ít có giá trị trong việc sàng lọc và phát hiện sớm hội chứng này. Do đó bệnh thường bị bỏ qua và chỉ chẩn đoán và phát hiện được khi trẻ sinh ra có dị tật bẩm sinh hoặc khi tới tuổi trưởng thành có các vấn đề về sinh sản như vô sinh, hiếm muộn. Với sự phát triển của khoa học, công nghệ, xét nghiệm NIPT đã khắc phục hoàn toàn được nhược điểm của các phương pháp sàng lọc trước sinh cổ điển trước đây, xét nghiệm giúp sàng lọc và phát hiện sớm hội chứng Jacobs với độ chính xác rất cao. Dị tật bẩm sinh ở trẻ - mối lo thường trực của mẹ bầu Sinh con khỏe mạnh, lành lặn là mong muốn của tất cả mẹ bầu. Tuy nhiên, có nhiều dị tật bẩm sinh ở trẻ trở thành mối lo thường trực khi chị em mang bầu như bệnh tim bẩm sinh, sứt môi và hở hàm ếch, hội chứng Down, Edwards, Patau, dị tật hệ xương... Nghiêm trọng hơn khi tỷ lệ trẻ sinh ra mắc dị tật bẩm sinh đang có xu hướng gia tăng. Đây không chỉ là sự thiệt thòi, nỗi đau cho trẻ mà trở thành gánh tài chính chính, tinh thần và ảnh hưởng hạnh phúc gia đình. Theo thống kê của ngành Y tế, mỗi năm Việt Nam có khoảng 1.400-1.800 trẻ mắc hội chứng Down (3 nhiễm sắc thể 21); 1.000-1.500 trẻ bị dị tật ống thần kinh và 2.200 trẻ mắc bệnh Thalassemia (tan máu bẩm sinh). Dị tật bẩm sinh ở trẻ tuy nguy hiểm, nhưng theo các chuyên gia y tế, những dị tật này ở trẻ hoàn toàn có thể tầm soát sớm ngay trong bào thai. Việc tầm soát, chẩn đoán dị tật trước sinh giúp phát hiện, can thiệp kịp thời để trẻ sinh ra phát triển bình thường, tránh hậu quả sau này, góp phần nâng cao chất lượng giống nòi và dân số. Với kinh nghiệm của bác sĩ Di truyền, BS Sơn khuyến cáo, tất cả mẹ bầu nên thực hiện xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi, ngay cả những thai phụ sinh con trước khỏe mạnh thì cũng không nên chủ quan (như trường hợp chị H là ví dụ), do các dị tật này luôn tiêm ẩn, chỉ được phát hiện thông qua xét nghiệm. Đặc biệt là mẹ có tiền sử gia đình có dị tật bẩm sinh, trên 35 tuổi; Có sử dụng thuốc hoặc các chất có thể gây hại cho thai; Bị nhiễm virus trong thời kỳ mang thai hoặc tiếp xúc hoặc làm việc trong môi trường phóng xạ. Việc xét nghiệm sàng lọc có ý nghĩa rất quan trọng, từ kết quả chẩn đoán chính xác giúp gia đình an tâm sức khỏe của bé. Trường hợp có bất thường sẽ được bác sĩ tư vấn kiểm tra chuyên sâu trước khi đưa ra các quyết định can thiệp vào thai kỳ, hoặc gia đình sẽ chuẩn bị sẵn sàng tinh thần nên không còn bỡ ngỡ sau sinh, từ đó lên kế hoạch điều trị, can thiệp nhằm giảm đi các triệu chứng khi trẻ sinh ra hoặc trong quá trình trưởng thành. Trong đó, NIPT (non - invasive prenatal testing) là xét nghiệm sàng lọc hiện đại nhất hiện nay được ưu tiên lựa chọn hàng đầu với những vượt trội đem lại. Thời gian thực hiện NIPT rất sớm (tuần thứ 9), trong khi xét nghiệm thường quy thực hiện muộn hơn như Double test thực hiện từ 11-13 tuần 6 ngày và xét nghiệm Triple test thực hiện khi thai 15-20 tuần. Việc thực hiện sớm có ý nghĩa rất quan trọng để có biện pháp can thiệp kịp thời, bảo đảm an toàn cho mẹ và bé. Xét nghiệm NIPT có độ chính xác rất cao lên tới 99,8% giúp mẹ hoàn toàn toàn an tâm kiểm soát các bất thường có trong bào thai như hội chứng hội chứng Down (Trisomy 21) gây ra khuyết tật về trí tuệ, chậm phát triển tâm thần, vận động, tầm vóc thấp, bộ mặt đặc trưng; Hội chứng Edwards (Trisomy 18) là nguyên nhân gây hở vòm miệng, biến dạng chân - tay - mặt, dị tật tim, phổi, chết thai hoặc tử vong sau sinh… Hội chứng Klinefelter, Turner, Triple X, Jacobs, Digeorge và lên tới 86 hội chứng mất/lặp đoạn nhỏ của nhiễm sắc thể... Được thực hiện bằng cách lấy máu mẹ để phân tích, nên vừa đơn giản và an toàn cho mẹ, mà không ảnh hưởng đến thai nhi như các phương pháp khác: chọc ối, sinh thiết hay hút máu cuống rốn... Hiện ở nước ta, Bộ Y tế ra Quyết định số 1807/QĐ-BYT ban hành tháng 4/2020, hướng dẫn đưa xét nghiệm không xâm lấn NIPT vào quá trình tầm soát dị tật thai nhi, tầm soát các bất thường về số lượng nhiễm sắc thể trong thai kỳ cho phụ nữ mang thai như một xét nghiệm sàng lọc đầu tiên hoặc thay thế cho các xét nghiệm sàng lọc sinh hóa truyền thống tùy trường hợp. Với sự hướng dẫn của Bộ Y tế và những ưu điểm mà xét nghiệm đem lại, xét nghiệm NIPT được xem như lời giải cho bài toán mang tên “hết nỗi lo dị tật thai nhi” và được hàng ngàn mẹ bầu, chị em trong độ tuổi sinh nở trên thế giới và Việt Nam rỉ tai nhau, xua đi những lo lắng gánh nặng di tật sinh ở trẻ. Đặc biệt, với chi phí chỉ từ 3.2 triệu/ gói xét nghiệm NIPT, dù thực hiện tại nhà hay tại viện, mẹ bầu đều được hưởng những siêu quyền lợi hấp dẫn như: Chế độ bảo hiểm sau sinh khi âm tính giả lên tới 200.000.000 VNĐ, hoàn phí 100% nếu dương tính giả hoặc không ra kết quả…; Voucher “Gói Xét nghiệm thai kỳ cơ bản” trị giá lên tới 400.000 VNĐ; Voucher “Gói Xét nghiệm Phân tích Gene bệnh thể ẩn Pro Save” trị giá 1.299.000 VNĐ; Voucher “Gói Sàng lọc sơ sinh” trị giá 499.000 VNĐ; Cùng nhiều quà tặng hấp dẫn khác cho mẹ và bé như mũ sơ sinh, khăn sữa, gối bầu, bao tay, chân xinh… Vì sức khỏe và tương lai của con yêu, vì hạnh phúc gia đình, mẹ bầu hãy nhanh tay đăng ký TẠI ĐÂY để được nhiều quà tặng hấp dẫn.
medlatec
1,458
Phương pháp làm sạch răng tại nhà đúng cách Chăm sóc răng miệng là điều cần thiết để bảo vệ sức khỏe răng miệng. Trong đó vệ sinh, làm sạch là yếu tố cơ bản cần thực hiện. Tuy nhiên trên thực tế, nhiều người chưa thực sự nắm được cách vệ sinh đúng cách. Sau đây, ta hãy cùng tìm hiểu các phương pháp làm sạch răng tại nhà phù hợp. 1. Tầm quan trọng của thực hiện chăm sóc răng miệng hàng ngày Chăm sóc răng miệng hàng ngày giúp đảm bảo khoang miệng luôn trong trạng thái tốt, ổn định 1.1 Tăng tính thẩm mỹ, ngăn ngừa nguy cơ bị sâu răng Việc thực hiện chăm sóc răng miệng đúng cách sẽ giúp loại bỏ được những mảng bám cùng sự tích tụ của vi khuẩn trong khoang miệng. Từ đó, ta sẽ phòng tránh được những nguy cơ mất răng, sâu răng, viêm lợi, viêm nha chu, … Đặc biệt, việc chăm sóc răng miệng mỗi ngày cũng giúp hạn chế tình trạng răng bị ố vàng vì bám màu thực phẩm. 1.2 Khả năng ăn nhai thực hiện tốt hơn Chất lượng của răng ảnh hưởng nhiều tới chức năng ăn nhai. Thực tế cho thấy rằng tình trạng răng suy yếu vẫn có thể xảy ra với cả người trẻ tuổi nếu không thực hiện chăm sóc tốt. Do đó, ta cần chú ý hơn tới cách vệ sinh răng miệng sao cho đúng để có thể thưởng thức tốt các loại thực phẩm, đồng thời không ảnh hưởng tới sức khỏe toàn thân. 1.3 Phòng tránh được nhiều bệnh lý nguy hiểm Chăm sóc, vệ sinh răng miệng phù hợp mỗi ngày đem tới nhiều lợi ích về phòng tránh bệnh lý như: – Bệnh tim mạch: Theo lý thuyết, tình trạng bị viêm răng có thể dẫn tới viêm trong mạch máu. Từ đó, những mạch máu bị viêm sẽ giảm sự di chuyển của tế bào máu ở giữa tim cùng phần còn lại cơ thể. Do đó, người bệnh sẽ dễ mắc tăng huyết áp, đau tim. Thậm chí nguy cơ bị đột quỵ có thể xảy ra. Nguyên do từ những mảng bám chất béo phá vỡ thành mạch máu và di chuyển tới tim, não. – Một số bệnh lý khác: Việc chăm sóc tốt răng miệng còn có thể giúp tránh nguy cơ bị viêm khớp dạng thấp, viêm phổi hay béo phì, … 1.4 Bảo tồn được trí nhớ cùng khả năng nhận thức Theo nhiều nghiên cứu cho thấy những người gặp vấn đề răng miệng thường có trí nhớ cùng khả năng nhận thức kém hơn người có sức khỏe răng miệng tốt. Điều này đặc biệt thường xảy ra với đối tượng người cao tuổi. Do đó, ta cần chăm sóc, bảo vệ răng miệng tốt để có thể bảo tồn trí nhớ cùng nhận thức khi lớn tuổi. 1.5 Tự tin hơn, nâng cao chất lượng sống Với một chế độ chăm sóc tốt răng miệng, những tình trạng như sâu răng, viêm nướu sẽ được phòng tránh. Nhờ đó, độ thẩm mỹ được tăng cao đồng thời, tình trạng mùi hơi thở cũng cải thiện. Đặc biệt, ta có thể thoải mái ngủ ngon, tập trung làm việc hơn thay vì lo ngại vấn đề răng miệng. 2. Một số sai lầm khi chăm sóc, vệ sinh răng miệng Ăn đồ ngọt gây ra những tác động xấu tới sức khỏe răng miệng Chăm sóc răng miệng tưởng chừng là việc không quá khó khăn nhưng lại rất nhiều người mắc sai lầm khi thực hiện. Điều này gây ảnh hưởng lớn tới tình trạng sức khỏe răng miệng. Sau đây là một số sai lầm khi chăm sóc và vệ sinh răng miệng mọi người thường mắc: – Uống nước ngọt không đường sẽ không gây hại cho răng. – Sử dụng bất kì loại nước súc miệng nào theo ý thích đều có hiệu quả. – Đánh răng càng kỹ, chà xát càng mạnh càng tốt. – Đánh răng lập tức ngay sau khi vừa ăn xong. – Đánh răng ngay trong khi đang tắm. – Sử dụng bàn chải đầu lông cứng sẽ giúp lấy cặn bẩn, mảng bám tốt hơn. – Chỉ cần tới nha khoa kiểm tra, điều trị khi bị sâu răng, đau răng, biểu hiện bệnh rõ ràng. Đây đều là những thói quen, nhận định không đúng. Nếu không sớm thay đổi và có phương pháp chăm sóc phù hợp hơn, tình trạng răng miệng của ta sẽ ngày càng không tốt. Điển hình như việc đau buốt răng, chức năng ăn nhai bị suy giảm, mắc bệnh lý, … 3. Những lưu ý để chăm sóc răng miệng luôn khỏe mạnh 3.1 Làm sạch răng tại nhà đúng cách Để đảm bảo việc làm sạch răng tại nhà được thực hiện đúng cách, ta cần lưu ý: – Lựa chọn loại bàn chải đánh răng phù hợp: Ta nên ưu tiên chọn loại bàn chải lông mềm. Kích thước bàn chải cần phù hợp, không quá to hay quá bé. Bàn chải sử dụng đánh răng nên được thay đều đặn 2-3 tháng/lần. – Thực hiện cách đánh răng phù hợp: Loại kem đánh răng được sử dụng nên có chứa Fluoride để ngừa sâu răng. Ngoài ra, ta nên đánh răng thao tác nhẹ nhàng, không quá mạnh. Việc đánh răng nên thực hiện tối thiểu 2 lần/ngày. Đồng thời sau khi đánh răng, ta cần nhổ bỏ kem đánh răng, súc miệng với nước sạch. – Sử dụng chỉ nha khoa để có thể làm sạch cả những kẽ răng. – Sử dụng loại nước súc miệng phù hợp: Ta nên chọn loại có chứa Fluor và không có alcohol. Súc miệng thực hiện sau khi đánh răng và không quá 3 lần/ngày. 3.2 Thiết lập chế độ ăn uống phù hợp Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng không kém trong việc chăm sóc, bảo vệ răng miệng. Cụ thể, ta nên: – Tránh việc ăn quá nhiều những đồ ăn ngọt, chứa nhiều đường. – Hạn chế tối đa việc uống nước có ga, rượu, bia, … – Bổ sung rau xanh vào thực đơn hàng ngày của bản thân. – Chế độ ăn cần đảm bảo đủ chất dinh dưỡng để giúp răng chắc khỏe. 3.3 Kiểm tra định kỳ răng miệng tại nha khoa Mỗi người đều cần duy trì thói quen kiểm tra nha khoa định kỳ để có thể kiểm soát tốt sức khỏe răng miệng Bên cạnh những lưu ý trên, để bảo vệ tốt sức khỏe răng miệng thì chăm sóc tại nhà là chưa đủ. Ta cần đi khám răng định kì tại nha khoa 6 tháng/lần. Duy trì thói quen này, tình trạng răng miệng của ta sẽ luôn được kiểm soát. Nếu có vấn đề bất thường, bác sĩ có thể kịp thời xử lý, điều trị.
thucuc
1,179
Những điều cần biết về nguyên nhân và triệu chứng viêm ruột già 1. Bệnh viêm ruột già là gì? 1.1 Khái niệm và vai trò của ruột già Ruột già còn được biết đến với tên khác là đại tràng. Vị trí của ruột già nằm ở quanh ổ bụng và có hình chữ U ngược. Độ dài của chúng khoảng 2m, bằng ¼ ruột non. Tuy nhiên, thiết diện của ruột già lớn hơn ruột non. Kích thước của ruột già ở từng người sẽ có thể khác nhau. Ruột già trong cơ thể người Ruột già giữ vai trò lớn trong hệ tiêu hóa. Chúng đảm nhiệm chức vụ hấp thụ nước và đóng khuôn các chất thải trước khi cơ thể đào thải ra ngoài. Ngoài ra, ruột già còn tiêu hóa những chất dinh dưỡng còn sót lại. Chúng có khả năng tiêu hóa chất xơ, đạm, mỡ mà ruột non khó hấp thụ. Ruột già cũng có khả năng hấp thụ muối khoáng. 1.2. Bệnh viêm ruột già Trước khi tìm hiểu nguyên nhân và triệu chứng viêm ruột già, cần hiểu bệnh viêm ruột già là gì. Viêm ruột già, hay viêm đại tràng là hiện tượng viêm nhiễm tại niêm mạc của đại tràng. Viêm ruột già thường có bốn loại bệnh lý như sau: – Viêm đại tràng cấp – mãn tính: Hiện tượng niêm mạc của ruột già viêm nhiễm dẫn đến các tổn thương khu trú hoặc lan ra dẫn đến viêm loét, chảy máu. Nếu không chữa trị các triệu chứng cấp tính một cách triệt để, bệnh sẽ trở thành mãn tính. – Viêm đại tràng co thắt: Hiện tượng nhu động ruột bất thường, tạo ra các cơn đau dữ dội, kèm theo chướng bụng, rối loạn tiêu hóa. – Viêm đại tràng giả mạc: Có cơ chế sinh bệnh do vi khuẩn Clostridium Difficile tạo độc tố gây ra viêm đại tràng. – Viêm loét: Tình trạng ruột già bị viêm tiến triển nặng, tạo thành các vết loét trên niêm mạc, chảy máu. 2. Nguyên nhân gây ra bệnh viêm ruột già 2.1. Nguyên nhân dẫn đến các triệu chứng viêm ruột già cấp tính Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm ruột già cấp tính. Đa số các nguyên nhân này bắt nguồn từ đường ăn uống. Các lý do thường gặp có thể kể đến như: – Ruột già bị viêm do ngộ độc và dị ứng với một loại thực phẩm nhất định. Một số trường hợp bệnh nhân bị dị ứng với một vài thực phẩm như sữa, hải sản,… Tuy nhiên trong quá trình ăn uống, người bệnh chủ quan hoặc vô tình nạp các loại thực phẩm đó vào cơ thể. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến đại tràng và các bộ phận khác của hệ tiêu hóa. – Ruột già bị tổn thương do nhiễm khuẩn. Việc ăn, uống không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm có thể dẫn đến nhiễm khuẩn. Một số sinh vật như giun, khuẩn lỵ,..xâm nhập vào đường ruột và đặc biệt gây tổn thương cho ruột già. Trường hợp khác là người bệnh khi chế biến thực phẩm không đảm bảo thức ăn được nấu chín. Chính vì vậy xảy ra hiện tượng nhiễm khuẩn đường ruột, làm xuất hiện những triệu chứng viêm ruột già cấp tính. – Nhiễm các vi khuẩn như lỵ khuẩn trực tràng, khuẩn tả, thương hàn, E.coli,.. – Hiện tượng tự miễn khi cơ thể tự sinh ra kháng thể tấn công tế bào niêm mạc ruột già lành. Sự tấn công đó dẫn đến những vết viêm loét lan rộng trong niêm mạc ruột già, dẫn đến các triệu chứng viêm ruột già. – Táo bón do ăn quá nhiều đồ ăn cay nóng và lạm dụng kháng sinh cũng gây nên bệnh viêm ruột già. Lạm dụng kháng sinh có thể gây viêm ruột già 2.2. Nguyên nhân của các triệu chứng viêm ruột già mãn tính Nguyên nhân chính là các đợt viêm đại tràng cấp tính không được điều trị triệt để. Bệnh viêm ruột già thường có các triệu chứng trong vài ngày. Sau đó, người bệnh thường chủ quan không điều trị tận gốc vì chủ quan nghĩ rằng bệnh đã khỏi. Viêm cấp tính kéo dài khiến bệnh trở thành mãn tính. Tuy nhiên, viêm ruột già mãn tính có thể xảy ra mà không bởi vì bất kỳ nguyên nhân gì. Đây thường được gọi là hiện tượng viêm không đặc hiệu. 3. Triệu chứng của bệnh viêm ruột già như thế nào? Thường có những triệu chứng như sau: – Biểu hiện đầu tiên là những cơn đau bụng thường xuyên. Vị trí đau thường là hai bên vùng hố chậu và vùng hạ sườn. Sau khi đi đại tiện, các dấu hiệu sẽ giảm đi. – Người bệnh bị rối loạn đại tiện. Người bệnh xuất hiện tình trạng táo bón xen cùng tiêu chảy. Đôi khi, người bệnh có thể đại tiện ra phân lỏng vài lần trong ngày, phân kèm máu nhầy. Một triệu chứng viêm ruột già khác là người bệnh bị mót rặn nhưng không thể đại tiện. Hiện tượng này xảy ra sau khi người bệnh ăn những thức ăn lạ, thức ăn gây dị ứng, thức ăn bị hỏng,.. – Người bệnh luôn thấy mệt mỏi, xanh xao, không muốn ăn,.. – Đôi khi bệnh nhân viêm ruột già bị thiếu máu. Đây là triệu chứng khó nhận biết của bệnh. Thông thường, người bệnh sẽ chữa bệnh bằng cách cố gắng chấm dứt các triệu chứng đơn lẻ của bệnh. Tuy nhiên nếu viêm đại tràng cấp tính không được điều trị triệt để sẽ dẫn đến giai đoạn mãn tính của bệnh. Các điều trị y tế sẽ rất khó khăn nếu để bệnh thành mãn tính. Viêm ruột già có thể dẫn đến ung thư 4. Điều trị viêm ruột già như thế nào? Sau khi khám, các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị và chỉ định phương pháp chữa bệnh. Thông thường có các cách điều trị như sau: – Điều trị bằng thuốc: Sử dụng thuốc để kiểm soát tình trạng viêm. Đặc biệt nếu bệnh do vi khuẩn, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng kháng sinh. Tuy nhiên, cần uống đúng loại thuốc của bác sĩ kê và dùng đúng thời điểm được chỉ định. – Điều trị bằng phẫu thuật ruột già: Nếu ruột già bị viêm loét quá nặng, bệnh sẽ được chữa bằng cách cắt hớt lớp niêm mạc bị viêm loét để tránh dẫn đến biến chứng ung thư đại tràng. Ngoài ra, bệnh còn được hỗ trợ điều trị bằng cách điều chỉnh chế độ ăn uống khoa học hơn. Người bệnh sẽ được khuyến cáo ăn chín uống sôi, không ăn rau sống, gỏi, tái,… Các thực phẩm chiên rán, nhiều dầu mỡ, gia vị cay nồng, rượu bia cũng cần phải hạn chế để không làm tăng nặng tình trạng bệnh. Bệnh nhân có các triệu chứng viêm ruột già cũng nên làm việc kết hợp nghỉ ngơi, tránh stress kéo dài. Không lạm dụng thuốc và không tự ý điều trị bệnh tại nhà. Bệnh viêm ruột già có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu được phát hiện sớm. Cần đi khám nếu xuất hiện triệu chứng bất thường để được nội soi, chẩn đoán và điều trị đúng hướng, hiệu quả.
thucuc
1,264
Bệnh cơ tim - Phát hiệu dấu hiệu và điều trị sớm Những căn bệnh về tim mạch đe dọa đến tính mạng của người bệnh bất kỳ lúc nào. Ngoài các căn bệnh chúng ta thường biết như bệnh mạch vành, hở van tim,... thì bệnh cơ tim càng ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm của cộng đồng. Để nâng cao nhận biết của bạn về căn bệnh nguy hiểm này, dưới đây là tư vấn của Theo Ths. 1. Bệnh cơ tim là gì? Bệnh cơ tim là bệnh bắp thịt trên thành tim. Đây là bệnh lý khi cấu trúc cơ tim thay đổi dẫn đến chức năng cơ tim bị biến đổi. Khả năng bơm máu của tim cũng gặp vấn đề trầm trọng. Người mắc bệnh cơ tim có thể đối mặt với những biến chứng tim mạch thông qua nhiều loại bệnh của bệnh cơ tim.Khi mắc bệnh cơ tim, các cơ tim trở nên quá lớn, dày hoặc chai cứng. Hiện tượng này khiến tim không thể co bóp liên tục, hữu hiệu để bơm máu trong hệ tuần hoàn. Nhiều trường hợp được bác sĩ ghi nhận khi mô cơ tim biến thành mô sẹo. Tim biểu hiện yếu đi, còn gọi là bệnh lý loạn nhịp tim.Bệnh cơ tim được chia thành nhiều loại. Theo đó, mỗi loại bệnh cơ tim sẽ có triệu chứng và cách điều trị khác nhau. 2. Những ai dễ mắc bệnh cơ tim? Những người thường xuyên uống rượu bia, thức uống có cồn; sử dụng ma túy.Những người có cha/mẹ hoặc người thân tiền sử bệnh cơ tim dễ mắc bệnh cơ tim bẩm sinh.Những người đã điều trị ung thư bằng thuốc hóa trị, xạ trị. 3. Dấu hiệu nhận biết bệnh cơ tim Trong thời gian đầu của bệnh, chúng ta rất khó xác định vì bênh không có dấu hiệu hay triệu chứng nào. Khi bệnh cơ tim tiến triển, người bệnh sẽ xuất hiện một số triệu chứng sau:Bệnh nhân cảm thấy khó thở khi làm việc nặng, căng thẳng.Thường xuyên ho khi nằm xuống, cảm giác đau tức ngực.Luôn cảm thấy mệt mỏi, thiếu sức sống, hay chóng mặt, ngất xỉu.Phù chân, mắt cá và bàn chân.Những dấu hiệu này đều được nhận biết chỉ khi bệnh đã tiến triển. Chính vì vậy, nếu người nhà phát hiện bệnh nhân có những triệu chứng như trên nên đến ngay Bệnh viện để kiểm tra tim sớm nhất có thể.Hầu hết những bệnh nhân có dấu hiệu bệnh cơ tim đều sẽ được chỉ định kiểm tra tim bằng ECG (điện tâm đồ), chụp X-quang lồng ngực, siêu âm tim đồ để phát hiện bệnh. Khi luôn cảm thấy mệt mỏi, thiếu sức sống, hay chóng mặt, ngất xỉu có thể bạn đang mắc bệnh cơ tim. 4. Nguyên nhân bị bệnh cơ tim Từ các đối tượng dễ mắc bệnh cơ tim, chúng ta có thể biết được một số nguyên nhân bị bệnh cơ tim thường gặp nhất. Nhiều nguyên nhân đều ít được quan tâm, tìm hiểu nhưng lại ảnh hưởng nặng nề đến tim, dẫn đến bệnh cơ tim.Nguyên nhân thứ nhất và cũng khá phổ biến là di truyền. Trường hợp phổ biến nhất là mẹ di truyền bệnh sang con.Thứ hai là người mắc bệnh tăng huyết áp lâu ngày. Người bệnh tăng huyết áp dễ mắc thêm bệnh về cơ tim do máu huyết không lưu thông, thường biến đổi. Trường hợp bệnh nặng của tăng huyết áp là nhồi máu cơ tim. Những người từng bị nhồi máu cơ tim cũng có nguy cơ mắc bệnh cơ tim cao.Những căn bệnh về tim như bệnh mạch vành , rối loạn nhịp tim,... đều là nguyên nhân của bệnh cơ tim. Một số căn bệnh như hemochromatosis (bệnh tích tụ quá nhiều sắt trong cơ thể), sarcoidosis (bệnh xuất hiện các ổ viêm bất thường trong nhiều cơ quan của cơ thể), amyloidosis (bệnh tích tụ bất thường protein Amyloid)Một nguyên nhân nữa mà ít người biết đến là các căn bệnh rối loạn chuyển hóa như tiểu đường, cường giáp hay béo phì. Phụ nữ khi trong thai kỳ cũng có thể gặp biến chứng dẫn đến bệnh cơ tim. 5. Cách điều trị bệnh cơ tim Bệnh cơ tim là bệnh lý về tim mạch vì vậy mà những cách điều trị cũng rất phức tạp, đòi hỏi trình độ y, bác sĩ cao. Ngoài ra, bệnh cơ tim rất cần được phát hiện, nhận biết sớm. Nhờ vậy mới có thể hạn chế tiến triển của bệnh, kéo dài cuộc sống. Các phương pháp điều trị bệnh cơ tim được biết đến nhiều như :Thay đổi lối sống lành mạnh để giảm triệu chứng bệnh cơ tim. Người bệnh cần duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, tăng cường ăn rau quả tươi, giảm muối, hạn chế chất béo. Người bệnh phải giữ tinh thần lạc quan, giải tỏa căng thẳng. Thường xuyên tập thể dục thể thao và tránh xa rượu bia thuốc lá.Sử dụng thuốc để giảm triệu chứng của bệnh và ngăn ngừa biến chứng. Các loại thuốc được sử dụng thường xuyên bao gồm :Thuốc chống loạn nhịp giúp tim đập bình thường.Thuốc giảm huyết áp như những chất ức chế ACE, chất đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh canxi. Thuốc ngăn ngừa hình thành cục máu đông, thuốc giảm viêm như Corticosteroid.Ngoài ra còn có một số loại thuốc bổ trợ như thuốc lợi tiểu giúp đào thải muối natri và chất lỏng ra khỏi cơ thể ; thuốc cân bằng điện gải như Aldosterone để cơ bắp và dây thần kinh hoạt động một cách chính xác. Can thiệp hoặc phẫu thuật cấy ghép thiết bị hỗ trợ. Cụ thể có thể kể đến Cardioversion, biện pháp sử dụng máy tạo nhịp tim, thiết bị hõ trợ thất trái (LVAD), máy tái động tim (CRT), hoặc máy khử rung tim (ICD) cấy ghép để kiểm soát một số rối loạn nhịp tim.Ghép tim: Đối với những người bị bệnh cơ tim phì đại, các bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật loại bỏ các bộ phận cơ tim dày. Khi thuốc không thể kiểm soát các triệu chứng của bệnh cơ tim nữa, việc cấy ghép tim sẽ được các bác sĩ xem xét và tiến hành để kéo dài cuộc sống của bệnh nhân. Một cơn đau tim diễn ra như thế nào?
vinmec
1,087
Trẻ ngủ nằm sấp thông minh, liệu điều này có đúng? Trẻ ngủ nằm sấp thông minh chắc hẳn là điều mà không ít người đã từng nghe nói đến. Vậy thực hư có căn cứ nào cho vấn đề này hay không? Liệu nằm sấp có mang lại lợi ích cho trẻ? Nếu bạn cũng đang có chung băn khoăn thì nội dung dưới đây sẽ là nguồn thông tin hữu ích dành cho bạn. 1. Căn cứ nào cho thông tin trẻ ngủ nằm sấp thông minh? 1.1. Nghiên cứu cho thấy trẻ ngủ nằm sấp thông minh Một nhóm chuyên gia tại trường Đại học Harvard đã có nghiên cứu và họ thấy rằng trẻ thông minh và dễ đạt được thành công khi lớn có một phần quyết định bởi tư thế ngủ lúc nhỏ. Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên việc khảo sát tư thế ngủ ở trên 350 trẻ khỏe mạnh và phát triển bình thường. Kết quả thu được từ khảo sát cho thấy chỉ số IQ và phản xạ ở những trẻ thích ngủ nằm sấp hoặc dang rộng chân tay thường cao hơn trẻ khác. 1.2. Tại sao trẻ ngủ nằm sấp có thể thông minh hơn? Với khảo sát được thực hiện từ một nhóm nghiên cứu của trường Đại học Harvard thì có thể xuất hiện khả năng trẻ ngủ nằm sấp thông minh. Và thực tế thì tư thế này cũng có mối liên hệ nhất định đối với sự phát triển thông minh của trẻ:- Cung cấp nhiều oxy cho não Khi trẻ ngủ nằm sấp, cổ và đầu ở vị trí thấp hơn so với cơ thể, nhờ đó mà tạo điều kiện tối ưu cho sự lưu thông lưu lượng máu và oxy đến não. Điều này cải thiện việc cung cấp dưỡng chất cho não bộ, giúp tối ưu hóa sự phát triển của các phần của não có liên quan đến học hỏi và tư duy. - Hỗ trợ giấc ngủ sâu và tập trung Tư thế ngủ nằm sấp có thể giúp trẻ có giấc ngủ sâu hơn. Giấc ngủ sâu là quá trình quan trọng để não có thời gian xử lý thông tin, cải thiện trí nhớ và tập trung. Điều này có thể giúp trẻ học tốt hơn và đạt được hiệu suất cao trong các hoạt động học tập. - Cải thiện cảm giác vị trí cơ thể Có thể lý giải trẻ ngủ nằm sấp thông minh trên phương diện cải thiện cảm giác vị trí cơ thể của trẻ. Điều này có nghĩa rằng trẻ có khả năng biết được vị trí của cơ thể của mình trong không gian mà không cần nhìn. Cảm giác vị trí cơ thể rất cần thiết đối với phát triển kỹ năng di chuyển, tập trung và tương tác xã hội của trẻ. Trẻ ngủ nằm sấp dễ có được giấc ngủ ngon và sâu giấc hơn- Giảm căng thẳng và giúp trẻ cảm thấy thoải mái Tư thế ngủ nằm sấp giúp giảm căng thẳng lên cơ bắp cổ và vai của trẻ. Điều này giúp trẻ thư giãn hơn trong giấc ngủ. Không những thế, khi nằm sấp trẻ có được tư thế ngủ tự nhiên và thoải mái theo sở thích của trẻ. Việc ngủ nằm sấp giúp trẻ cảm thấy thư giãn và thích thú hơn trong giấc ngủ. - Hỗ trợ hệ xương và cơ bắp phát triển Tư thế ngủ nằm sấp cũng có thể tạo áp lực nhẹ lên các cơ bắp và xương của trẻ. Điều này có thể giúp cải thiện sự phát triển của hệ thống cơ bắp và xương, nhờ đó mà trẻ có khả năng cải thiện hoạt động thể chất và di chuyển tốt hơn. Tóm lại, ngủ nằm sấp tối ưu hóa cung cấp oxy và dưỡng chất cho não, tạo môi trường giấc ngủ tốt và cải thiện sự phát triển cơ bắp và xương. 2. Một số lợi ích khác của thói quen ngủ nằm sấp Tư thế ngủ nằm sấp không chỉ giúp trẻ cảm thấy thoải mái và an toàn, cải thiện trí não mà còn mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho sự phát triển toàn diện của trẻ:- Tăng cường hệ thống hô hấp Tư thế ngủ nằm sấp giúp mở rộng không gian phổi, làm cho việc hô hấp dễ dàng hơn. Điều này có thể giúp trẻ tăng cường sự linh hoạt của hệ thống hô hấp, đồng thời giảm nguy cơ các vấn đề hô hấp như viêm họng và sưng amidan. - Giảm nguy cơ trào dạ dày Khi ngủ nằm sấp áp lực lên dạ dày giảm, nhờ đó mà hiện tượng trào ngược dạ dày được ngăn ngừa. Nhờ vậy mà trẻ được tránh cảm giác khó chịu sau bữa ăn và có giấc ngủ tốt hơn.3. Lưu ý an toàn khi trẻ ngủ nằm sấp Mặc dù tư thế ngủ nằm sấp mang lại nhiều lợi ích cho sự phát triển của trẻ nhưng đây lại là tư thế ngủ nguy hiểm vì nó gây ra nhiều nguy hiểm đe dọa tính mạng trẻ như:- Trẻ nằm sấp (nhất là độ tuổi 1 - 12 tháng) có nguy cơ đột tử cao. - Nằm sấp tăng áp lực lên hàm và đường hô hấp trở nên hẹp hơn khiến cho lượng khí lưu thông giảm. - Trẻ áp sát mặt vào ga gối nên luồng không khí lưu thông kém và khiến cho chu kỳ hít thở của trẻ không đều. Do đó, nếu trẻ có thói quen ngủ nằm sấp thì việc đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi ngủ là điều cực kỳ quan trọng. Để đảm bảo an toàn cho trẻ trong tư thế ngủ nằm sấp, cha mẹ nên lưu ý:- Sử dụng mặt phẳng mềm: chọn một mặt phẳng mềm như nệm hoặc giường cho trẻ ngủ nằm sấp. Tránh sử dụng các bề mặt cứng hoặc để trẻ nằm trên thú nhồi bông. - Loại bỏ đồ vật nguy hiểm: trước khi trẻ đi vào giấc ngủ, hãy đảm bảo không có đồ vật nhỏ, đồ chơi hoặc bất cứ vật gì đặt gần khu vực đầu của trẻ vì chúng có thể gây nguy hiểm cho trẻ trong khi ngủ. - Kiểm tra tư thế: khi trẻ đã nằm sấp, hãy đảm bảo rằng đầu và mặt của trẻ không bị che phủ bởi chăn, gối hoặc bất kỳ vật dụng nào khác. Điều này đảm bảo rằng trẻ có đủ không khí để thở. - Giám sát liên tục: trẻ cần được giám sát thường xuyên khi ngủ nằm sấp, đặc biệt là trong giai đoạn đầu đời. Điều này giúp đảm bảo an toàn và giúp ngăn chặn nguy cơ ngạt thở do nằm sấp quá lâu. - Giảm nguy cơ trào dạ dày: nếu trẻ vừa ăn xong thì hãy đảm bảo rằng trẻ nằm nghiêng khi ngủ để giảm nguy cơ trào dạ dày. - Không mặc quần áo có dây để tránh nguy cơ trẻ bị thắt chặt quanh cổ hoặc cơ thể, tránh trường hợp trẻ nằm ngủ trong tư thế tự do bị quấn phải dây và có nguy cơ ngạt thở. An toàn ngủ luôn là yếu tố cần được ưu tiên hàng đầu khi trẻ ngủ nằm sấp. Nếu thực hiện đúng những lưu ý này thì cha mẹ có thể giúp trẻ có cơ hội phát huy mọi yếu tố để trẻ ngủ nằm sấp thông minh mà vẫn đảm bảo sự an toàn cho con của mình.
medlatec
1,270
Cơn thiếu máu não thoáng qua: nguyên nhân và cách phòng ngừa Cơn thiếu máu não thoáng qua là tình trạng thiếu máu cấp tính ảnh hưởng đến một phần não và hệ thần kinh. Đây cũng là dấu hiệu cảnh báo đột quỵ. Vì thế nếu gặp phải tình trạng thiếu máu não thoáng qua nhiều lần, hãy đi thăm khám sớm nhất có thể. 1. Cơn thiếu máu não thoáng qua có giống với đột quỵ không? Nhiều người nhầm lẫn thiếu máu não thoáng qua là tình trạng đột quỵ não cấp độ nhẹ hơn, tuy giống nhau về triệu chứng nhưng thiếu máu não thoáng qua thường tiên lượng tốt hơn, chưa gây tổn thương não không thể phục hồi. Tuy nhiên nếu tình trạng thiếu máu não thoáng qua xảy ra nhiều lần, người bệnh phải đối mặt với nguy cơ đột quỵ cao. Khi động mạch não bị bít tắc nhưng có thể tự lưu thông lại gọi là thiếu máu não thoáng qua. Đột quỵ là tình trạng động mạch bít tắc song không thể tái thông hoặc bít tắc nghiêm trọng trong thời gian dài khiến tế bào não chết không thể phục hồi. Cơn thiếu máu não thoáng qua thường gặp hơn ở những người cao tuổi song cũng có không ít người trẻ gặp phải. Hầu hết các trường hợp triệu chứng sẽ biến mất dưới 10 phút, chỉ khoảng 10% người bệnh bị triệu chứng kéo dài hơn. Biểu hiện của của tình trạng này khá dễ nhận biết như: Suy giảm thị lực, mắt không nhìn rõ hoặc tối sầm, có thể xảy ra ở một hoặc cả hai bên mắt. Tê bì tay chân, lưỡi, cằm, mặt, chân tay ở một nửa bên người hoặc cả hai. Hoa mắt, chóng mặt, gặp khó khăn trong nói chuyện. Có thể thấy biểu hiện của cơn thiếu máu não thoáng qua và đột quỵ tương đối giống nhau, song mức độ nguy hiểm lại hoàn toàn khác nhau. Vì thế việc nhận biết một người bị đột quỵ hay chỉ là thiếu máu não thoáng qua rất quan trọng, tránh trường hợp nguy hiểm không được can thiệp y tế sớm gây biến chứng nặng. Khác với cơ thiếu máu thoáng qua, người bệnh đột quỵ có thể tử vong nhanh chóng hoặc dễ gặp biến chứng liệt nửa người, giảm khả năng vận động,… Trong khi đó khi cơn thiếu máu não thoáng qua qua đi, bệnh nhân gần như không bị biến chứng gì. 2. Nguyên nhân và đối tượng dễ mắc cơn thiếu máu não thoáng qua Nguyên nhân trực tiếp khiến bạn bị thiếu máu não thoáng qua là tình trạng cục máu đông di chuyển, tắc trong động mạch lên não. Vì thế mà chặn hoàn toàn hoặc phần dòng chảy của máu. Sau một thời gian, cục máu đông bị phá hủy hoặc di chuyển đi xa nơi khác theo dòng máu, máu được lưu thông trở lại và vì thế triệu chứng bệnh cũng dần biến mất. Như vậy, những đối tượng sau dễ bị hình thành cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu cũng dễ bị cơn thiếu máu thoáng qua hơn: Người bị huyết áp cao. Người thừa cân. Người bị mỡ máu cao. Những người mắc bệnh tiểu đường, tim mạch,... Bên cạnh đó, nguy cơ mắc tình trạng này cũng phụ thuộc vào các yếu tố như: Tuổi tác Tuổi tác ảnh hưởng rất lớn đến độ dẻo dai của mạch máu cũng như sức khỏe của tim mạch và hệ tuần hoàn. Thực tế cơn thiếu máu não thoáng qua thường gặp hơn ở người cao tuổi, độ tuổi từ 55 trở lên. Tuy nhiên có không ít người trẻ bị thiếu máu não, thường là người béo phì, mỡ máu cao hoặc mắc bệnh mạn tính. Tiền sử bệnh Nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh, bệnh lý tim mạch nói chung và cơn thiếu máu não thoáng qua nói riêng liên quan đến yếu tố gia đình. Nghĩa là nếu trong gia đình bạn có một thành viên từng bị cơn thiếu máu não thoáng qua hoặc đột quỵ thì nguy cơ mắc bệnh của bạn và các thành viên khác cũng cao hơn. Giới tính Nam giới có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn nữ giới, tuy nhiên tỷ lệ tử vong do đột quỵ và biến chứng khác của cơn thiếu máu não thoáng qua ở nữ lại cao hơn. Từng bị cơn thiếu máu não thoáng qua Những bệnh nhân đã từng bị cơn thiếu máu não thoáng qua trước đó, có thể gần hoặc xa thì nguy cơ tái phát cũng cao hơn gấp 10 lần người bình thường. Bệnh hồng cầu hình liềm Bệnh lý rối loạn di truyền này là nguyên nhân gây ra nhiều trường hợp đột quỵ và cơn thiếu máu não thoáng qua. Nếu xác định người bệnh mắc bệnh hồng cầu hình liềm, cần điều trị và theo dõi thường xuyên hơn vì nguy cơ biến chứng rất cao. 3. Bị thiếu máu não thoáng qua, cần làm gì để tránh nguy cơ tái phát? Bác sĩ sẽ chẩn đoán, đánh giá mức độ nguy hiểm của người bệnh dựa trên tiền sử bệnh, thông tin khám sức khỏe cũng như thói quen sinh hoạt, ăn uống, nghỉ ngơi hàng ngày. Để chẩn đoán dấu hiệu bất thường ở não, chẩn đoán hình ảnh bằng CT hoặc MRI là cần thiết. Ngoài ra, xét nghiệm máu, đo điện tâm đồ,… giúp tìm kiếm cục máu đông có nguy cơ di chuyển lên não để kịp thời phòng ngừa, ngăn chặn. Điều trị thiếu máu não thoáng qua hiện nay chủ yếu là can thiệp kiểm soát nguyên nhân, ngăn ngừa tái phát cũng như đột quỵ, biến chứng có thể xảy ra. Những bệnh nhân bị cao huyết áp, cholesterol trong máu cao, tiểu đường, lối sống không lành mạnh,… cần điều trị và cải thiện. Những trường hợp cần thiết, sử dụng aspirin và thuốc làm loãng máu sẽ giúp ngăn ngừa hình thành cục máu đông. Nếu mạch máu bị chặn trên 70%, bác sĩ có thể phải thực hiện phẫu thuật mở mạch máu và loại bỏ huyết khối. Cơn thiếu máu não thoáng qua có thể là dấu hiệu cảnh báo những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra, cướp đi sức khỏe và tính mạng của bạn. Vì thế không nên chủ quan mà cần theo dõi, thăm khám y tế sớm nhất để kiểm tra tìm nguyên nhân, khắc phục bệnh.
medlatec
1,081
Tròng kính đổi màu Hoya có tốt không? Tròng kính đổi màu Hoya là loại tròng kính đặc biệt đến từ Nhật Bản. Không chỉ đơn thuần đóng vai trò là kính thuốc, loại tròng kính này còn có khả năng đổi màu khi ra nắng và trở thành một chiếc kính râm. Vậy, với giá thành tương đối rẻ, loại tròng kính này liệu có thực sự tốt? Nếu đây là vấn đề bạn đang băn khoăn thì hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay qua bài viết dưới đây nhé! 1. Tròng kính đổi màu Hoya: V-Idol Sunplus 1.1 Thông tin chung Hoya là thương hiệu tròng kính khá phổ biến trên thị trường kính mắt hiện nay. Được thành lập từ năm 1941, đây là một trong những nhà sản xuất kính quang học đầu tiên tại Nhật Bản. Ngày nay, Hoya cung cấp ra thị trường nhiều lĩnh vực sản phẩm khác nhau: Thiết bị bán dẫn và kỹ thuật số, kính mắt, ống kính nội nhãn và ống nội soi. Trong đó, tròng kính mắt Hoya đổi màu V-Idol Sunplus là một trong những sản phẩm rất được ưa chuộng. V-Idol Sunplus là sản phẩm rất được ưa chuộng của thương hiệu tròng kính Hoya THÔNG TIN SẢN PHẨM: Không giống như các loại tròng kính khác, tròng kính mắt đổi màu là sự kết hợp đặc biệt 2in1. Khi đó, tròng kính vừa đóng vai trò là kính cận/viễn/loạn, lại vừa có thể đổi màu và trở thành kính râm khi ra ngoài trời nắng. Vì vậy, người bị cận khi ra ngoài trời nắng sẽ không cần phải mang theo người cùng lúc cả hai chiếc kính: Kính cận và kính râm. Thay vào đó, một chiếc kính với tròng kính đổi màu như V-Idol Sunplus sẽ có thể giải quyết được mọi bất tiện. V-Idol Sunplus có khả năng chuyển màu (xám khói) khi tiếp xúc với tia UV. Nhờ đó, kính giúp làm dịu mắt khi ra ngoài trời nắng mà vẫn đảm bảo được tầm nhìn rõ ràng cho người nhìn. Trên bề mặt tròng kính tích hợp nhiều lớp phủ giúp tối ưu tầm nhìn. VD: Lớp phủ HC giảm trầy xước; Lớp phủ Super Hydrophobic giảm bám nước; Lớp phủ HMC, EMI giảm bám bụi;… THÔNG TIN KỸ THUẬT: – Chiết suất: 1.56 – Độ truyền quang: 36 – Trọng lượng riêng: 1.28 – Thiết kế: Tròng cầu – Lớp phủ: Multi-coat (HMC) – Độ dày: 70mm – Màu sắc : Khói 1.2 Đặc điểm Đặc trưng của tròng kính mắt đổi màu là tính năng chuyển đổi màu sắc khi thay đổi môi trường. Cụ thể, khi ở môi trường có cường độ ánh sáng cao, tròng kính sẽ tự động đổi màu sậm hơn, giống như kính râm. Khi ở môi trường trong nhà, tròng kính trở về màu trong suốt giống như kính cận thông thường. Quá trình chuyển đổi màu sắc từ trong suốt sang sẫm màu thông thường sẽ mất khoảng 30s. Ngược lại, quá trình chuyển đổi từ sẫm màu sang trong suốt sẽ mất từ 2 đến 5 phút. Bên cạnh đó, trên bề mặt tròng kính cũng được tích hợp nhiều lớp phủ đặc biệt, giúp: – Hạn chế phản quang – Hạn chế bám vân tay – Hạn chế bám bụi – Hạn chế trầy xước – Chống ánh sáng xanh – Chống tia UV – Chống bám nước – ….. Nhờ đó, bạn có thể dễ dàng làm sạch và duy trì độ trong suốt của tròng kính. Đồng thời tối ưu sự truyền sáng, giảm ánh sáng chói và giúp cho tầm nhìn rõ nét hơn. Bề mặt tròng kính tích hợp nhiều tính năng nổi bật 1.3 Đối tượng sử dụng Với các thông số kỹ thuật nêu trên, tròng đổi màu V-Idol Sunplus phù hợp với người có số độ cận đến 6 độ và loạn đến 2 độ. Đặc biệt là người thường xuyên hoạt động ngoài trời như: Đi du lịch, câu cá, đi bộ, đạp xe,… 2. Đánh giá sản phẩm Đầu tiên, khi so sánh tròng kính Hoya V-Idol Sunplus với các hãng kính cùng loại thì V-Idol Sunplus có mức giá không hề đắt. Đây là mức giá hấp dẫn, có sức cạnh tranh lớn so với các hãng Pháp – Đức tiền triệu đắt đỏ. Do đó, sản phẩm phù hợp với nhiều đối tượng người tiêu dùng khác nhau. Tiêu biểu có thể kể đến như: Học sinh, sinh viên hay nhân viên văn phòng,… Tiếp đến, tròng đổi màu Hoya V-Idol Sunplus được thiết kế với chiết suất 1.56. Mức chiết suất này là hoàn toàn phù hợp với người bị tật khúc xạ nhẹ. Tròng kính sẽ chuyển màu khói khi tiếp xúc với tia UV. Đây là màu tương đối cơ bản, dễ phối trang phục và hợp với mọi phong cách. Độ đậm, nhạt của tròng tùy biến theo cường độ tia UV. Ngoài đổi màu, Hoya V-Idol còn được tích hợp thêm một số lớp phủ tính năng khác. VD: Chống bám bụi, chống nước, chống xước, chống phản quang, hạn chế bám vân tay, giảm trầy xước,… Nhờ đó, đảm bảo mang lại tầm nhìn rõ nét cho người dùng trong mọi điều kiện không gian và thời tiết. Thực tế, với tầm giá dưới 1 triệu thì khó có loại tròng kính nào có thể “vượt mặt” Hoya V-Idol. Vậy nên, không hề nói quá khi cho rằng V-Idol Sunplus chính là sản phẩm vừa tốt lại vừa rẻ. V-Idol Sunplus là sản phẩm tròng kính vừa tốt vừa rẻ Dù vậy, bên cạnh những ưu điểm thì tròng kính này cũng có một vài điểm hạn chế. Hiện tại, V-Idol Sunplus chỉ có thể đổi màu khói. Do đó, nếu bạn muốn mua tròng kính đổi màu khác (xanh, nâu trà,…) thì Hoya vẫn chưa đáp ứng được. Một nhược điểm nữa của Hoya V-Idol Sunplus là kính có chiết suất 1.56 nên chỉ phù hợp với gọng kính nguyên khung hoặc nửa gọng. Nếu muốn dùng gọng khoan thì bạn phải chọn mức chiết suất khác. Và tất nhiên, khi đó sẽ không còn mức giá rẻ như vậy nữa. Rõ ràng, bất cứ một sản phẩm nào cũng đều tồn tại những ưu, nhược điểm riêng. Do đó, trước khi quyết định cắt kính, bạn nên cân nhắc kỹ dựa trên nhu cầu và sở thích của bản thân nhé! 3. Kinh nghiệm mua tròng kính Hiện tại, tròng kính Hoya V-Idol Sunplus được bán đại trà tại các cửa hàng kính. Đặc biệt, ở các thành phố lớn như Hà Nội hay Thành phố Hồ Chí Minh sẽ càng dễ tìm mua. Tuy nhiên, các sản phẩm tròng kính thật, giả luôn luôn tồn tại song song trên thị trường. Do đó, người tiêu dùng cần tự trang bị kiến thức và kinh nghiệm cho bản thân để tránh mua phải hàng nhái kém chất lượng. – Một trong những cách đơn giản nhất để kiểm tra chất lượng tròng Hoya đổi màu là quan sát tốc độ đổi màu cũng như màu sắc của tròng kính sau khi chuyển đổi. – Bên cạnh đó, bạn cũng cần chú ý đến quá trình mài lắp kính của kỹ thuật viên. Thái độ kỹ thuật viên chuyên nghiệp, tay nghề cao, thời gian thực hiện nhanh, gọn gàng sẽ là một điểm cộng của địa chỉ cắt kính. – Luôn chú ý kiểm tra kỹ bao bì sản phẩm, tem và dấu niêm phong. Đây là các yếu tố giúp đảm bảo tính chính hãng của sản phẩm mà bạn sẽ sử dụng. Ngoài tròng kính Hoya, bạn có thể tham khảo thêm một số dòng sản phẩm đến từ các thương hiệu khác. Thương hiệu tròng kính Chemi (Hàn Quốc) là một trong những ví dụ điển hình. Chemi là thương hiệu tròng kính khá phổ biến trên thị trường hiện nay Hiện nay, tròng kính Chemi được đông đảo người tiêu dùng trên thị trường tin tưởng và sử dụng. Mỗi sản phẩm của Chemi được thiết kế tích hợp nhiều tính năng khác nhau trên bề mặt. Nhờ đó, kính giúp bảo vệ đôi mắt bạn một cách hiệu quả. Đồng thời gia tăng khả năng chống nước, chống xước, chống bụi, chống tia UV,… Tròng kính có thiết kế mỏng, nhẹ, khả năng truyền tải hình ảnh chân thực. Chemi chắc chắn sẽ mang lại cho bạn cảm giác thoải mái nhất khi đeo. Không chỉ thế, sản phẩm của Chemi còn đạt được nhiều tiêu chuẩn chất lượng khác nhau. VD: Tiêu chuẩn FDA (Mỹ); Tiêu chuẩn CE (Châu Âu); Tiêu chuẩn KGMP (Hàn Quốc). Quy trình này được thực hiện bởi đội ngũ điều dưỡng viên và kỹ thuật viên chuyên nghiệp. Bên cạnh đó, chúng tôi hỗ trợ nắn chỉnh gọng, thay ốc, thay đệm mũi miễn phí trong vòng 12 tháng.
thucuc
1,495
Viêm não Nhật Bản vào đỉnh dịch Tháng 7 là thời điểm đỉnh của dịch viêm não Nhật Bản. Từ đầu mùa đến nay, Bệnh viện Nhi trung ương ghi nhận 46 ca bệnh, trong đó Hà Nội nhiều nhất với 15 ca, một người tử vong. Cả nước hiện ghi nhận 325 trường hợp mắc viêm não virus tại 31 tỉnh, thành phố, có 5 ca tử vong. Ước tính số ca viêm não Nhật Bản chiếm 10-15% trong đó. Theo báo cáo của Bệnh viện Nhi trung ương, 46 ca viêm não Nhật Bản xuất phát từ 18 tỉnh, thành miền Bắc, trong đó nhiều nhất là Hà Nội rồi đến Hải Dương. Số mắc chủ yếu ở trẻ dưới 15, trẻ dưới 1 tuổi chiếm khoảng 15%. Bệnh xuất hiện quanh năm nhưng mùa dịch là vào các tháng hè và đỉnh điểm là tháng 6-8. Biện pháp phòng bệnh quan trọng và hiệu quả nhất là tiêm văcxin. Tuy nhiên, nếu chỉ tiêm một mũi thì không có hiệu lực bảo vệ, tiêm 2 mũi hiệu lực bảo vệ đạt trên 80%. Tiêm đủ 3 mũi, hiệu lực bảo vệ đạt 90-95% trong khoảng 3 năm. Sau đó cứ 3-4 năm tiêm nhắc lại một lần cho đến khi trẻ qua 15 tuổi. Đối với trẻ trên 5 tuổi nếu chưa từng được tiêm văcxin viêm não Nhật Bản thì cũng tiêm với 3 liều cơ bản, trong đó mũi 1 cần tiêm càng sớm càng tốt. Thời gian cách tiêm các mũi khác tương tự như trên. Khi tiêm văcxin viêm não Nhật Bản cũng có một tỷ lệ nhất định có tác dụng phụ. Cụ thể, tại chỗ tiêm có thể bị đau, sưng đỏ, một số ít có phản ứng toàn thân như sốt nhẹ, đau đầu, mệt mỏi. Các phản ứng phụ nêu trên xuất hiện khoảng vài giờ sau khi tiêm và thường tự hết sau 1-2 ngày. Viêm não Nhật Bản là bệnh do muỗi truyền. Muỗi hút máu động bị vật nhiễm virus (thường là từ lợn), sau đó đốt người và truyền bệnh cho người. Vì thế, ngoài tiêm văcxin, người dân cần chú ý vệ sinh môi trường, giữ gìn nhà ở sạch sẽ, vệ sinh chuồng trại để muỗi không có nơi trú đậu, rời chuồng gia súc xa nhà. Nên ngủ màn, không cho trẻ em chơi gần chuồng gia súc, đặc biệt lúc chập tối đề phòng muỗi đốt. Hộ gia đình thường xuyên sử dụng các biện pháp thông thường để xua, diệt muỗi.
medlatec
420
Xét nghiệm Pap smear giá bao nhiêu? Thử nghiệm PAP là xét nghiệm tế bào cổ t.cung, chẩn đoán nguy cơ bệnh ung thư cổ tử cung chính xác đến 96%. Xét nghiệm PAP smear giá bao nhiêu và bao lâu cần thực hiện 1 lần, bạn đọc có thể tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm thông tin. Xét nghiệm Pap được thực hiện như thế nào? Để thực hiện Pap smear,bác sĩ sẽ sử dụng một dụng cụ mỏ vịt để mở rộng âm đạo, sau đó dùng một dung dịch acid acetic loãng để làm hiện rõ vùng bất thường trên bề mặt cổ tử cung. Bác sỹ sẽ lấy một mảnh nhỏ tổ chức tại vị trí nghi ngờ để nghiên cứu dưới kính hiển vi. Đây là một xét nghiệm đơn giản, có thể gây khó chịu nhẹ, nhưng không đau. Xét nghiệm pap smear cần thiết để chẩn đoán bệnh lý phụ khoa Nên thực hiện xét nghiệm Pap bao lâu một lần? Tất cả phụ nữ nên khám sức khỏe hàng năm. Thông thường, thời gian thực hiện xét nghiệm Pap tùy theo độ tuổi: Lứa tuổi 21-29: 3 năm 1 lần Lứa tuổi 30-65: 5 năm 1 lần, cùng với xét nghiệm HPV Sau 65 tuổi: không cần thực hiện nếu các xét nghiệm Pap trước đây đều bình thường. Bác sĩ sẽ nói chuyện với bạn về nhu cầu và thời gian cần thực hiện xét nghiệm nếu bạn từng cắt bỏ tử cung hoặc có tiền sử bao gồm HIV, từng hóa trị, ung thư hoặc làm phiến đồ Pap bất thường, hoặc cấy ghép nội tạng. Xét nghiệm pap smear giá bao nhiêu? Các xét nghiệm ung thư cổ tử cung có thể bao gồm: xét nghiệm tế bào cổ tử cung (Pap: có giá 180,000đ), nếu xét nghiệm phát hiện bất thường, chị có thể cần phải soi cổ tử cung (có giá là 250,000đ). Và để khẳng định bệnh, sinh thiết là xét nghiệm cuối cùng (có giá 1,200,000đ). Tùy vào các triệu chứng mà chị có, bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm phù hợp và nếu có bất thường mới cần thực hiện các xét nghiệm khác.  Vì vậy, chi phí cho mỗi trường hợp là khác nhau.
thucuc
383
Hiệu quả của việc xạ trị phối hợp đồng thời với hóa chất trong điều trị ung thư Điều trị ung thư có nhiều phương pháp khác nhau như: phẫu thuật, xạ trị (điều trị tại chỗ, tại vùng) và điều trị toàn thân (hóa trị, hormone liệu pháp)... Vậy việc phối hợp xạ trị và hóa trị mang lại hiệu quả như thế nào? 1. Xạ trị và hóa trị là gì? Xạ trị là phương pháp điều trị bằng các bức xạ ion hoá năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư. Với sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học và công nghệ, các thiết bị xạ trị có công nghệ tiên tiến ra đời và đang được ứng dụng rộng rãi, xạ trị trở thành một trong những phương pháp chính để điều trị ung thư hiện nay.Hóa trị ung thư (cancer chemotherapy) là một trong các biện pháp điều trị ung thư mang tính chất toàn thân, được hiểu là phương pháp điều trị ung thư bằng các thuốc hóa học có tính chất gây độc tế bào (cytotoxic drug). 2. Xạ trị kết hợp hoá trị có hiệu quả như thế nào? khí chính trong điều trị ung thư là phẫu thuật, hóa trị và xạ trị. Ngoài ra, những vũ khí mới trong điều trị ung thư dù chỉ mới áp dụng trong thời gian gần đây cũng cho những kết quả rất hứa hẹn như liệu pháp điều trị trúng đích hay liệu pháp miễn dịch.Việc kết hợp các vũ khí khi điều trị mang lại nhiều lợi ích, tăng khả năng kiểm soát bệnh ung thư. Ví dụ việc kết hợp hóa trị với phẫu thuật hoặc xạ trị đã cải thiện đáng kể kết quả điều trị nhiều loại ung thư. Hóa trị có thể được thực hiện trước phẫu thuật, giúp giảm thể tích bướu thuận lợi cho phẫu thuật, tăng khả năng điều trị bảo tồn, hoặc hóa trị sau khi phẫu thuật giúp giảm tỉ lệ tái phát tại chỗ cũng như giảm tỉ lệ di căn xa sau điều trị.Phối hợp giữa hóa trị với xạ trị cũng mang lại kết quả tương tự. Hóa trị có thể thực hiện trước xạ trị, gây đáp ứng bướu, thu nhỏ khối bướu, thuận lợi cho xạ trị tiếp theo. Hoặc thực hiện đồng thời với xạ trị, giúp tăng tính nhạy xạ của bướu, dồng thời kiểm soát các di căn vi thể, giảm nguy cơ di căn xa sau điều trị. Hóa xạ trị đồng thời chòn chỉ định điều trị bổ túc sau mổ đối với 1 số ung thư đầu cổ, ung thư trực tràng. Khi kết hợp cả 2 phương thức này điều trị bổ túc sau mổ giúp tăng việc kiểm soát tại chỗ, giảm tỉ lệ tái phát và di căn xa.Việc kết hợp hóa và xạ trị để điều trị triệt để đầu tiên cho một số bệnh lý ung thư như ung thư đầu cổ, ung thư thực quản, trực tràng, cổ tử cung trong nhiều tình huống có thể giúp bệnh nhân điều trị bảo tồn cơ quan và chức năng của nó, tránh được cuộc phẫu thuật có tính tàn phá mất cơ quan và chức năng.Khi kết hợp cả 2 phương pháp này hiệu quả điều trị tốt hơn, nhưng tất nhiên, độc tính điều trị sẽ nhiều hơn hoặc nặng hơn. Việc cân nhắc giữa lợi ích mang lại do phác đồ hóa – xạ trị lên kiểm soát bênh với độc tính của phác đồ này lên bệnh nhân rất quan trọng. Người bác sĩ điều trị sẽ bàn bạc chi tiết với bệnh nhân, để chọn phác đồ phù hợp nhất với từng bệnh nhân, với chẩn đoán bênh, với giai đoạn bệnh. 3. Đối tượng và tác dụng phụ của xạ trị phối hợp đồng thời với hóa trị Các bệnh nhân ung thư có thể áp dụng phương pháp điều trị hóa xạ trị đồng thời như bệnh nhân ung thư đầu cổ, một số ung thư đường tiêu hóa như ung thư thực quản, trực tràng, phụ khoa...Tác dụng phụ của phương pháp xạ trị phối hợp đồng thời với hóa chất như:Phản ứng da và niêm mạc: bản thân xạ trị đã gây khá nhiều tác dụng phụ lên da và niêm mạc, đặc biệt với các trường hợp xạ trị vùng đầu cổ, tiêu hóa trên, phản ứng này xuất hiện khi bệnh nhân xạ được khoảng 1⁄2 liệu trình. Khi kết hợp hóa trị độc tính điều trị này có thể nặng hơn và xuất hiện sớm hơn, kéo dài hơn. Biểu hiện thường gặp trên da là vùng da xạ đỏ, sạm da, tróc vảy khô, hoặc nặng hơn tróc vảy kèm tiết dịch, chảy máu tự nhiên... Biểu hiện trên niêm mạc thường gặp là niêm mạc đỏ, loét gây đau, có giả mạc hoặc chảy máu khi va chạm hoặc chảy máu tự nhiên...Tiêu chảy thường xảy ra khi tia xạ vào vùng bụng hay vùng chậu.Viêm đường tiết niệu khi chiếu xạ vùng chậu làm bệnh nhân tiểu gắt buốt, tiểu rát, tiểu lắt nhắt...Ảnh hưởng lên hệ tạo máu: tác dụng này chủ yếu do hóa trị, vì hóa chất có tính gây độc tế bào và ức chế tủy xương.Ngoài những tác dụng phụ trên, người bệnh còn có thể gặp một số biến chứng muộn như các tổ chức phần mềm vùng chiếu xạ bị xơ hóa và teo nhỏ. Một số biểu hiện toàn thân khác có thể gặp bao gồm mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn và nôn... Hóa trị ung thư là một trong những phương pháp điều trị bệnh ung thư mang tính chất toàn thân 4.Xạ phẫu vùng sọ não SRS thông thường và SRS sử dụng công nghệ Hyperarc; xạ phẫu dùng cone ICVI (Integrated Conical Collimator Verification & Interlock system).Xạ phẫu định vị vùng thân SBRT.Kiểm soát vị trí khối u. Kiểm soát vị trí bướu trên hình ảnh theo từng ngày điều trị (xạ trị theo hướng dẫn hình ảnh IGRT).Kiểm soát di động bướu theo nhịp thở trong lúc xạ (xạ trị 4D).Ứng dụng lâm sàng. Những lưu ý khi xạ trị ung thư
vinmec
1,046