text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Chuyên gia gợi ý cách cải thiện mất ngủ hiệu quả Mất ngủ là triệu chứng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, phổ biến hơn ở người lớn tuổi. Mất ngủ kéo dài gây ra nhiều hậu quả với sức khỏe cũng như cuộc sống thường ngày. Người bệnh cần thực hiện các cách cải thiện mất ngủ càng sớm càng tốt để ngăn chặn biến chứng. 1. Mất ngủ và triệu chứng Giấc ngủ có vai trò quan trọng với mỗi người vì ngủ là khoảng thời gian cơ thể được nghỉ ngơi, thư giãn, phục hồi năng lượng sau khoảng thời gian làm việc. Một giấc ngủ chất lượng cần đáp ứng các yêu cầu sau: – Kéo dài từ 7-8 tiếng mỗi đêm – Ngủ sâu – Ít hoặc không tỉnh giấc – Cảm thấy khỏe khoắn, tỉnh táo, sảng khoái khi thức dậy Nhìn chung những người mất ngủ đều gặp các dấu hiệu sau đây: – Khó ngủ – Khó duy trì giấc ngủ xuyên suốt – Dậy sớm – Không tỉnh táo, có cảm giác nặng đầu, uể oải khi ngủ dậy – Tỉnh giấc nhiều lần – Khó ngủ lại Mất ngủ ít ngày hay dài ngày đều gây hại tới sức khỏe thể chất lẫn tinh thần 2. Nguyên nhân gây mất ngủ cần biết để có phương pháp xử trí phù hợp Chứng mất ngủ xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Người bệnh cần biết được lý do chính xác để có cách cải thiện mất ngủ phù hợp với bản thân, cụ thể: – Căng thẳng, âu lo, mắc các rối loạn tâm lý, tâm thần. – Bị rối loạn giờ thức, ngủ vì thay đổi lịch trình hoặc do lệch múi giờ. – Ăn quá no, ăn đồ cay trước khi ngủ gây khó tiêu, đầy bụng. – Do các yếu tố môi trường xung quanh gồm không gian ngủ quá sáng, nhiều tiếng ồn, nhiệt độ quá nóng hoặc quá lạnh. – Đối với những người bị mất ngủ mạn tính thì nguyên nhân chủ yếu do bệnh lý cơ thể hoặc bệnh lý tâm thần: – Bệnh lý đa khoa: dị ứng, viêm khớp, bệnh tim mạch, tăng huyết áp, bệnh hô hấp. Những bệnh lý này có thể gây ra các triệu chứng đau nhức, khó thở, ngứa ngáy khó chịu nên gây ảnh hưởng đến giấc ngủ. – Nhóm bệnh tâm thần như trầm cảm, rối loạn lo âu, rối loạn stress, … Tình trạn này làm thần kinh bị ức chế, đầu óc căng thẳng khiến người bệnh khó ngủ, mất ngủ. – Các bệnh lý liên quan đến rối loạn giấc ngủ gồm: chứng ngưng thở khi ngủ, mộng du, ác mộng, … – Bên cạnh đó, mất ngủ còn có thể do một số tình trạng sinh lý như mãn kinh, mang thai, kinh nguyệt, tiền mãn kinh. Thăm khám tại chuyên khoa Nội thần kinh để xác định đúng yếu tố gây mất ngủ và có cách cải thiện an toàn 3. Các cách cải thiện mất ngủ an toàn Thông thường, bác sĩ sẽ kê một số loại thuốc để cải thiện tình trạng bệnh. Bên cạnh đó, người bị mất ngủ nên thay đổi thói quen sinh hoạt, ăn uống như sau: 3.1. Bắt đầu tập yoga đều đặn Yoga là bộ môn thể dục rất tốt đặc biệt với người bị mất ngủ. Khi tập yoga, người bệnh sẽ cảm thấy dễ ngủ, ngủ sâu hơn vì: – Giúp điều hoà cơ thể – Thư giãn trí óc – Cải thiện tinh thần – Giúp khí huyết lưu thông – Hỗ trợ máu lên não hiệu quả hơn Điều cần làm là bạn nên tập đều đặn, kiên trì từ 1 tháng trở lên để cảm nhận rõ tác dụng của bộ môn này với giấc ngủ. 3.2. Cách cải thiện mất ngủ là uống sữa ấm Đây là một trong các cách cải thiện mất ngủ dễ thực hiện và được nhiều người áp dụng. Mỗi ngày trước khi đi ngủ khoảng 30 phút – 1 tiếng, bạn hãy uống một cốc sữa ấm. Sữa cung cấp canxi cho cơ thể, giúp não bộ sản sinh ra hormone melatonin. Hormone này lại có công dụng điều hoà giấc ngủ vì vậy giúp bạn ngủ ngon hơn. 3.3. Lựa chọn không gian ngủ yên tĩnh, thoáng mát, sạch sẽ Không gian ngủ là một yếu tố quan trọng giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ. Những người bị mất ngủ nên lưu ý: – Dọn dẹp không gian ngủ thường xuyên – Chọn chỗ ngủ yên tĩnh, ánh sáng vừa đủ – Lựa chọn nhiệt độ phòng thích hợp với cơ thể 3.4. Nghe nhạc Đây cũng là một giải pháp được nhiều người lựa chọn khi họ bị khó ngủ, mất ngủ. Theo nhiều nghiên cứu, những loại nhạc sau phù hợp để nghe trước khi ngủ: – Nhạc thư giãn spa – Nhạc thiền yoga – Nhạc không lời có âm hưởng du dương, êm dịu 3.5. Sử dụng tinh dầu Nếu đang gặp tình trạng khó ngủ, bạn nên sử dụng tinh dầu để không khí được thanh sạch và có mùi hương dịu nhẹ. Khi đó, tinh thần của bạn được thư thái và hỗ trợ ngủ ngon hơn. Một số loại tinh dầu dành cho người mất ngủ bao gồm: – Tinh dầu hoa oải hương – Tinh dầu sả chanh – Tinh dầu tràm trà … 3.6. Cách cải thiện mất ngủ uống trà thảo dược Các loại trà sau đây có công dụng an thần, kích thích ngủ ngon, ngủ sâu như: – Trà tâm sen – Trà hoa cúc – Trà lạc tiên Tuy nhiên, bạn cần lựa chọn các sản phẩm có nguồn gốc, xuất xứ uy tín để đảm bảo sức khoẻ. Uống các loại trà thảo mộc giúp an thần, ngủ sâu, ngủ ngon hơn 3.7. Hạn chế nạp caffeine Tình trạng mất ngủ xảy ra có thể do bạn uống quá nhiều thức uống chứa caffeine. Nếu bạn có thói quen uống nhiều, trà, cà phê, nước tăng lực vào buổi tối thì nên hạn chế hoặc bỏ hoàn toàn. Caffeine làm kích thích các tế bào thần kinh và khiến bạn trằn trọc, khó ngủ. Vì vậy, chúng ta chỉ nên uống chúng vào buổi sáng, đầu giờ chiều để hạn chế mất ngủ. 3.8. Hạn chế tối đa tiếp xúc với ánh sáng xanh Tiếp xúc ánh sáng xanh vào ban đêm không tốt cho cơ thể con người. Vì vậy, cách cải thiện mất ngủ là không nên sử dụng thiết bị điện tử trước khi ngủ từ 30 phút đến 1 tiếng. Thay vào đó, bạn nên đọc sách, nghe nhạc nhẹ để não bộ thư giãn, dễ dàng chìm vào giấc ngủ.
thucuc
1,154
Cách điều trị viêm loét dạ dày, đâu là thời điểm “vàng” điều trị Cách điều trị viêm loét dạ dày có thể được thực hiện bằng thuốc hoặc phải can thiệp phẫu thuật tùy vào giai đoạn bệnh và tình trạng bệnh cụ thể. Việc thăm khám điều trị nên được thực hiện càng sớm sẽ mang lại nhiều lợi ích cho người bệnh. 1. Bệnh viêm loét dạ dày phát triển qua mấy giai đoạn? Viêm loét dạ dày xảy ra khi xuất hiện các tổn thương tại lớp niêm mạc dạ dày dẫn tới tình trạng viêm sưng và dần tạo thành các ổ vết loét. Viêm loét dạ dày sẽ phát triển theo 2 giai đoạn từ viêm loét thể cấp tính tới viêm loét thể mạn tính. Cụ thể: 1.1. Viêm loét cấp tính Đây là thời điểm khởi phát của bệnh. Ở giai đoạn này, các triệu chứng thường sẽ xuất hiện đột ngột, rầm rộ và khá rõ ràng. Các triệu chứng thường gặp phải là đau dữ dội vùng bụng thượng vị, chán ăn, buồn nôn hoặc bị nôn ngay sau ăn,… Khi gặp các triệu chứng kế trên, người bệnh tuyệt đối không chủ quan bỏ qua hoặc tìm đến các cách giải quyết tạm thời mà hãy nhanh chóng tiến hành thăm khám sớm chuyên khoa tiêu hóa để thực hiện thăm khám, điều trị bệnh đúng cách và không để bệnh phát triển nặng hơn tới giai đoạn mạn tính. 1.2. Viêm loét mạn tính Khi viêm loét dạ dày cấp tính không được nhanh chóng điều trị đúng cách sẽ dẫn tới tình trạng viêm sưng kéo dài. Theo đó bệnh dần phát triển thành giai đoạn viêm mạn tính. Ở giai đoạn này, các ổ loét âm thầm lan rộng gây ra các nguy cơ biến chứng cao như viêm teo, xuất huyết tiêu hóa, hẹp môn vị, thủng thành dạ dày, thậm chí là ung thư dạ dày,… Bệnh viêm loét dạ dày phát triển qua 2 giai đoạn: Viêm cấp tính và viêm mạn tính. 2. Cách điều trị viêm loét dạ dày Nguyên tắc chung trong điều trị viêm loét dạ dày đó là tập trung vào nguyên nhân gây bệnh thay vì điều trị triệu chứng. Người bệnh thực hiện thăm khám để bác sĩ chẩn đoán tình trạng bệnh và lên phác đồ điều trị tương ứng. 2.1. Cách điều trị viêm loét dạ dày bằng phác đồ thuốc Điều trị bằng thuốc được áp dụng trong trường hợp viêm loét dạ dày nhẹ và chưa gây ra các biến chứng nguy hiểm. Điều trị bằng thuốc đặc biệt hiệu quả với các ca viêm loét dạ dày do vi khuẩn HP gây ra. Bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị HP chi tiết nhằm điều trị viêm loét dạ dày. Những yêu cầu khi thực hiện điều trị loét dạ dày bằng thuốc cần lưu ý sau đây: – Ngừng sử dụng các nhóm thuốc kháng sinh, kháng viêm, giảm đau. Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng cần thông báo với bác sĩ để được hướng dẫn xử lý đúng cách. – Chỉ sử dụng thuốc khi đã thăm khám và có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa. – Không tự ý mua thuốc hay dùng thêm bất kỳ loại thuốc nào ngoài đơn kê của bác sĩ. – Thực hiện đúng yêu cầu dùng thuốc bao gồm đúng loại thuốc, đúng liều, đúng hướng dẫn sử dụng. – Không tự ý ngưng thuốc kể cả khi các triệu chứng đã thuyên giảm, chỉ dừng uống thuốc khi có chỉ định từ bác sĩ. – Song song việc điều trị bằng thuốc, người bệnh cần duy trì chế độ ăn uống khoa học cùng lối sống nề nếp điều độ để hỗ trợ việc điều trị cho hiệu quả tốt nhất. Điều trị bằng thuốc được chỉ định trong các trường hợp viêm loét dạ dày chưa xảy ra các biến chứng nghiêm trọng. 2.2. Cách điều trị viêm loét dạ dày can thiệp phẫu thuật Phẫu thuật cắt dạ dày là việc can thiệp ngoại khoa cắt bỏ một phần của dạ dày nhằm ngăn chặn quá trình lan rộng của các ổ loét nặng. Chỉ định này được đưa ra trong các trường hợp viêm loét dạ dày nặng kèm theo các biến chứng nguy hiểm như hẹp môn vị, xuất huyết dạ dày, thủng bao tử hoặc nghiêm trọng hơn là ung thư dạ dày. Các ca can thiệp ngoại khoa sẽ có những rủi ro nhất định và phẫu thuật cắt dạ dày cũng không ngoại lệ. Bác sĩ sẽ cần đánh giá giữa các yếu tố lợi ích và yếu tố nguy cơ để đưa ra kết luận có nên tiến hành cắt dạ dày hay không. Phẫu thuật cắt dạ dày có thể được thực hiện bằng phương pháp mổ mở hoặc mổ nội soi tùy theo tình trạng cụ thể của người bệnh. 3. Đâu là thời điểm “vàng” điều trị viêm loét dạ dày? Dựa trên các thông tin về giai đoạn phát triển của bệnh cùng với cách điều trị viêm loét dạ dày có thể thấy thời điểm “vàng” điều trị là lúc bệnh mới khởi phát cùng các triệu chứng của viêm dạ dày cấp tính. Ở thời điểm này, việc điều trị không quá phức tạp, có thể điều trị tốt bằng thuốc hoặc thậm chí người bệnh chỉ cần điều chỉnh chế độ ăn và sinh hoạt hợp lý. Nhờ đó mang lại nhiều lợi ích cho người bệnh như tiết kiệm thời gian, hiệu quả điều trị tốt, chi phí tối ưu, ngăn ngừa các biến chứng bệnh. Chính vì thế, ngay khi nghi ngờ các dấu hiệu viêm loét dạ dày cấp tính, người bệnh không nên chủ quan mà cần tiến hành thăm khám ngay để các bác sĩ chẩn đoán và lên phác đồ điều trị đặc hiệu từ sớm. Người bệnh loét dạ dày nên thực hiện thăm khám với bác sĩ chuyên khoa ngay khi nghi ngờ dấu hiệu của bệnh. Thực hiện đúng cách điều trị viêm loét dạ dày cùng duy trì chế độ ăn đủ dinh dưỡng khoa học, lối sống lành mạnh và thăm khám sức khỏe định kỳ là cách tốt nhất “xử đẹp” viêm loét dạ dày hiệu quả.
thucuc
1,078
Giãn tĩnh mạch thực quản có nguy hiểm không? Giãn tĩnh mạch thực quản là bệnh lý nguy hiểm, hoàn toàn có thể gây ra tử vong cho người bệnh vì vỡ tĩnh mạch thực quản gây mất máu. Để hạn chế nguy cơ các biến chứng nguy hiểm của giãn tĩnh mạch thực quản. người bệnh cần được điều trị sớm và phù hợp với từng mức độ bệnh theo chỉ định của bác sĩ. 1. Giãn tĩnh mạch thực quản là gì? Giãn tĩnh mạch thực quản là tình trạng bất thường ở phần dưới của thực quản (ống nối thực quản – dạ dày). Đây là biểu hiện của hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Nó được tạo ra bởi tĩnh mạch lách, tĩnh mạch mạc treo tràng trên, tĩnh mạch mạc treo tràng dưới. Tĩnh mạch mạc treo tràng dưới thường đổ vào tĩnh mạch lách nơi gần chỗ hội tụ của tĩnh mạch lách và tĩnh mạch mạc treo tràng trên.Tình trạng giãn tĩnh mạch thực quản có thể vỡ gây xuất huyết, nếu không được điều trị kịp thời sẽ là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong. 2. Nguyên nhân giãn tĩnh mạch thực quản Xơ gan là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến giãn tĩnh mạch thực quản. Gần 30% bệnh nhân xơ gan, chiếm đến 80-90% các trường hợp xuất huyết xảy ra ở bệnh nhân xơ gan.Một số nguyên nhân khác gây giãn tĩnh mạch thực quản có thể nói đến là do đông máu, máu đông tại tĩnh mạch cửa hoặc tĩnh mạch có nguồn cấp vào trong tĩnh mạch cửa được gọi là các tĩnh mạch lách có thể gây ra giãn tĩnh mạch thực quản. Người bệnh bị nhiễm ký sinh trùng có thể gây hại cho gan, phổi, ruột, bàng quang cũng là nguyên nhân dẫn đến giãn tĩnh mạch thực quản. Một số ít trường hợp bệnh nhân mắc hội chứng máu trở lại trong gan, hội chứng Budd- Chiari gây ra các cục máu đông chặn các tĩnh mạch đưa máu tới gan, gây giãn tĩnh mạch. Đông máu là một trong các nguyên nhân chính gây ra tình trạng giãn tĩnh mạch thực quản 3. Triệu chứng của giãn tĩnh mạch thực quản Phân màu đen. Thường xuyên buồn nôn, nôn, nôn ra máu. Choáng váng, mất kiểm soát, nặng hơn là mất ý thức. Một số triệu chứng của bệnh gan như vàng da, trướng bụng, cổ trướng, vàng mắt. 4. Biến chứng giãn tĩnh mạch thực quản Tình trạng nguy hiểm nhất của giãn tĩnh mạch thực quả là chảy máu. Khi người bệnh bị xuất huyết giãn tĩnh mạch thực quản, sẽ có rất nhiều nguy cơ nguy hiểm khác kéo theo. Trường hợp bệnh nhân cháy mất một lượng lớn máu dễ gây ra sốc và không cấp cứu kịp thời, nguy cơ tử vong hoàn toàn xảy ra.Các thống kê cho biết có đến 50% người bệnh mắc xơ gan bị giãn tĩnh mạch thực quả, số lượng này lại tăng lên khoảng 5-10% mỗi năm. Khi giãn tĩnh mạch thực quản có biến chứng nặng, tĩnh mạch bị vỡ. Khi này nếu không đi kèm xơ gan, mức độ tử vong từ 5 - 10%. Nếu kèm theo xơ gan, tỷ lệ tử vong lên tới 40 - 70%. Với bệnh nhân vỡ tĩnh mạch thực quản, 40% trường hợp tự ngưng chảy máu. Tuy nhiên, trong vòng 6 tuần sẽ có 30% chảy máu trở lại và trong vòng 1 năm, tỷ lệ chảy máu tái phát lên đến 70%. Hình ảnh nội soi người bệnh bị vỡ tĩnh mạch thực quản 5. Điều trị giãn tĩnh mạch thực quản Để hạn chế nguy cơ các biến chứng nguy hiểm của giãn tĩnh mạch thực quản, người bệnh cần được điều trị sớm và phù hợp với từng mức độ bệnh theo chỉ định của bác sĩ.Trong trường hợp bệnh nhân giãn tĩnh mạch thực quản chưa chảy máu, có thể điều trị bằng các loại thuốc làm chậm dòng chảy của tĩnh mạch cửa như propranolol và nadolol. Trong trường hợp tĩnh mạch giãn nghiêm trọng có khả năng vỡ, bác sĩ sẽ chỉ định thắt búi tĩnh mạch thực quản bằng vòng cao su để chặn tình trạng chảy máu.Bệnh nhân giãn tĩnh mạch gây chảy máu cần được tiến hành cầm máu bằng các kỹ thuật như thắt tĩnh mạch khi chảy máu không quá nghiệm trọng; thông tĩnh mạch cửa, dùng thuốc làm chậm lưu lượng máu, dùng kháng sinh ngăn ngừa nhiễm trùng hoặc ghép gan mới.Tùy vào tình trạng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ quyết định điều trị bằng phương pháp phù hợp hoặc kết hợp các phương pháp cùng nhau để tăng hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.Có dấu hiệu giãn tĩnh mạch thực quản nói trên, bạn cần đi khám ngay tại bệnh viện để được chẩn đoán, phát hiện và định hướng điều trị sớm nhất có thể. Xem thêm:Thực quản dài bao nhiêu? Những bệnh thường gặp ở thực quản. Teo thực quản: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị. Trào ngược dạ dày thực quản: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
vinmec
872
Giãn dây chằng vai: Nguyên nhân, biểu hiện và cách xử lý Giãn dây chằng vai là một dạng chấn thương có thể xảy ra với bất cứ ai. Vậy nguyên nhân gây ra tình trạng này là gì? Cách điều trị và chăm sóc người bệnh ra sao. Giãn dây chằng vai là như thế nào? Giãn dây chằng vai được hiểu là tình trạng dây chằng quanh khớp vai bị căng giãn quá mức, sau đó dẫn đến tổn thương, bị rách 1 phần hoặc đứt hoàn toàn. Chấn thương này làm giảm độ linh hoạt và chức năng hoạt động của các khớp xung quanh dây chằng. Giãn dây chằng ở vai có thể xảy ra với bất cứ ai. Đối với các trường hợp nhẹ, chưa gây biến chứng thì người bệnh có thể tự thực hiện các phương pháp điều trị và chăm sóc tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ. Trong một vài trường hợp tổn thương nặng hơn, cần điều trị chuyên sâu hay thậm chí phải can thiệp ngoại khoa. 2. Nguyên nhân Các nguyên nhân gây ra tình trạng giãn dây chằng vai có thể kể đến như sau: Bao khớp mỏng Tại khớp vai, dây chằng và bao khớp đóng vai trò ổn định cấu trúc, duy trì sự vận động linh hoạt của khớp. Trong trường hợp bao khớp quá mỏng, áp lực tại dây chằng vai là tăng nên. Chính vì vậy, dây chằng dễ bị tổn thương, căng giãn và nhạy cảm hơn khi chuyển động. Sử dụng cơ, khớp vai quá mức Tình trạng giãn, chấn thương dây chằng khớp vai có thể xảy ra khi người bệnh vận động khớp vai quá mức. Nguyên nhân là do cơ, khớp vai khi sử dụng quá mức khiến dây chằng bị kéo dãn và chịu áp lực liên tục. Độ bền và tính linh hoạt của dây chằng bị ảnh hưởng trực tiếp, thậm chí là bị căng dãn và không thể phục hồi. Thông thường, người bệnh gặp phải tình trạng này là người phải lao động nặng nhiều, các vận động viên thể thao,… Chấn thương hay các tác động trên vai Các chấn thương hay va đập mạnh tới vai như bị đánh, té ngã, va đập,… sẽ khiến cấu trúc ổ xương bị sang chấn. Sau đó, làm ảnh hưởng tới dây chằng và xương. Trong một vài trường hợp, dây chằng có thể bị tổn thương nặng như đứt hoàn toàn hay rách. Thay đổi tư thế đột ngột Giãn dây chằng vai và lệch khớp vai có thể xảy ra khi người bệnh đột nhiên thay đổi tư thế hoặc thực hiện các tư thế xấu. Tuy nhiên, với nguyên nhân này, các chấn thương thường không quá nghiêm trọng, có thể tự khỏi sau một thời gian ngắn Ngoài các nguyên nhân nói trên, sẽ có một vài yếu tố làm tăng nguy cơ dẫn đến tình trạng giãn dây chằng tại khớp vai của người bệnh. Gồm có: Người bệnh bị thoái hóa dây chằng. Thường gặp phổ biến ở người cao tuổi (trên 50 tuổi). Ảnh hưởng của các bệnh lý làm tăng áp lực dây chằng như thoái hóa khớp vai, viêm quanh khớp vai, sai khớp,… Người có cấu trúc khớp vai bất thường. 3. Triệu chứng của giãn, tổn thương dây chằng vai Một trong những triệu chứng điển hình nhất của tình trạng giãn dây chằng vai là các cơn đau nhức tại xương - khớp vai. Mức độ và đặc điểm của các cơ đau là không giống nhau và phụ thuộc vào mức độ tổn thương của dây chằng. Ví dụ như: Cơ đau âm ỉ từng cơn khi dây chằng bị tổn thương nhẹ. Hoặc đau dữ dội, có thể nhói lên từng cơn trong trường hợp nặng hơn. Các cơn đau nhức có thể giảm nhẹ sau khi nghỉ ngơi. Khi cố gắng chuyển động hoặc mở rộng vai, cánh tay, người bệnh cảm thấy đau nhiều hơn. Đau mức mạnh khi ấn tay vào các vị trí tổn thương. Đau nhức kéo dài theo thời gian. Các cơn đau từ vai có thể lan dần xuống vùng lưng và cánh tay. Bên cạnh đó, người bị giãn, chấn thương dây chằng vai cũng có thể xuất hiện các triệu chứng khác đi kèm như: Vùng vai bị sưng, đau nóng, thâm hoặc bầm tím. Hạn chế các chuyển động tại khớp vai. Khi buông thõng vai, bên vai bị tổn thương dây chằng có xu hướng thấp hơn với vai còn lại. Mệt mỏi, giảm sức. Tê buốt khi thời tiết chuyển lạnh. Có thể bị teo cơ xung quanh khi bệnh lý phát triển nặng và không được điều trị. 4. Cách xử lý tình trạng giãn, chấn thương dây chằng vai Khi bị giãn dây chằng vai, cùng với việc nghỉ ngơi, hạn chế các vận động nặng, người bệnh có thể thực hiện các biện pháp để xử lý tại nhà như: Chườm lạnh: giúp giảm các cơn đau, giảm sưng và viêm hiệu quả. Đồng thời, nhiệt độ thấp có thể hỗ trợ dây chằng co lại, tăng khả năng phục hồi tổn thương. Mang đai hỗ trợ: nhằm ổn định các cấu trúc tại khớp vai, hạn chế các vận động không cần thiết. Điều này giúp các tổn thương có điều kiện thuận lợi để mau lành, giảm tình trạng viêm và đau nhức. Sử dụng thuốc giảm đau: thường được sử dụng trong trường hợp các cơn đau nhức trở nên khó chịu với người bệnh. Các loại thuốc được sử dụng phổ biến nhất là Paracetamol, thuốc xịt giảm đau, Ibuprofen,… Tuy nhiên, người bệnh cần chú trọng liều dùng theo đúng chỉ định của bác sĩ. 5. Giãn dây chằng vai có nguy hiểm không? Đối với trường hợp giãn dây chằng khớp vai nhẹ, không có biến chứng sẽ không gây nguy hiểm với người bệnh. Tình trạng thường giảm dần triệu chứng và biến mất sau một thời gian ngắn. Tuy nhiên, nếu tổn thương kéo dài hoặc tổn thương nặng, hoặc người bệnh điều trị sai cách, các biến chứng tiêu cực hoàn toàn có thể xảy ra. Chính vì vậy, khi nhận thấy các triệu chứng là nghiêm trọng hoặc đã sử dụng các biện pháp xử lý mà không có xu hướng giảm, người bệnh cần nhanh chóng tới bệnh viện để được chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị. Đặc biệt, mọi dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện được đánh giá là chuyên nghiệp, nhanh chóng, không rườm rà thủ tục. Vì thế, bất cứ khi nào, kể cả thứ 7, chủ nhật và ngày lễ, khách hàng đều có thể sử dụng dịch vụ. Liên hệ ngay 1900.56.56.56 để được đặt lịch hoặc tư vấn thêm về các dịch vụ.
medlatec
1,120
Công dụng thuốc Usaroflox Thuốc Usaroflox được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính là Ofloxacin. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn ở nhiều cơ quan trên cơ thể. 1. Thuốc Usaroflox 200 là thuốc gì? Mỗi viên nén thuốc Usaroflox 200 có thành phần chính là 200mg Ofloxacin. Ofloxacin là một loại kháng sinh thuộc nhóm quinolon, giống với ciprofloxacin nhưng Ofloxacin khi uống có sinh khả dụng cao hơn 95%. Ofloxacin có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm Pseudomonas aeruginosa, Enterobacteriaceae, Neisseria spp., Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae, Staphylococcus, và một vài vi khuẩn Gram dương khác. Ofloxacin có tác dụng mạnh hơn ciprofloxacin đối với Ureaplasma urealyticum, Chlamydia trachomatis, Mycoplasma pneumonia. Ofloxacin cũng có tác dụng đối với Mycobacterium leprae và cả Mycobacterium spp. khác.Ofloxacin có tác dụng diệt khuẩn với cơ chế hiện chưa được biết đầy đủ. Giống như các loại thuốc quinolon kháng khuẩn khác, Ofloxacin ức chế DNA-gyrase là một enzym cần thiết trong quá trình nhân đôi, phiên mã và tu sửa DNA ở vi khuẩn.Sử dụng thuốc Usaroflox trong các trường hợp sau:Điều trị viêm phổi, viêm phế quản nặng do vi khuẩn;Điều trị nhiễm Chlamydia tại cổ tử cung và niệu đạo có hoặc không kèm lậu;Điều trị lậu không biến chứng, viêm đường tiết niệu, viêm tuyến tiền liệt;Điều trị nhiễm khuẩn ở mô mềm và da;Điều trị viêm đại tràng.Không sử dụng thuốc Usaroflox trong các trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với thành phần của thuốc Usaroflox và các kháng sinh nhóm quinolon;Người bị thiếu Glucose-6-phosphate dehydrogenase;Người dưới 18 tuổi, phụ nữ mang thai và cho con bú. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Usaroflox Sử dụng thuốc Usaroflox bằng đường uống.Liều dùng:Viêm phổi hoặc phế quản: Dùng liều 400mg mỗi 12 giờ x 10 ngày;Nhiễm Chlamydia ở cổ tử cung và niệu quản: Dùng liều 300mg mỗi 12 giờ x 1 tuần;Viêm tuyến tiền liệt: Dùng liều 300mg mỗi 12 giờ x 6 tuần;Lậu hoặc lâu không biến chứng: Dùng liều duy nhất 400mg;Viêm bàng quang do K.pneumoniae hoặc E.Coli: Dùng liều 200mg mỗi 12 giờ x 3 ngày;Viêm bàng quang do các loại vi khuẩn khác: Dùng liều 200mg mỗi 12 giờ x 1 tuần;Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Dùng liều 400mg mỗi 12 giờ x 10 ngày;Bệnh nhân suy thận: Điều chỉnh liều dùng theo chức năng thận như sau:Độ thanh thải creatinin > 50ml/phút: Sử dụng liều không đổi, uống mỗi 12 giờ;Độ thanh thải creatinin 10 - 50ml/phút: Sử dụng liều không đổi, uống mỗi 24 giờ;Độ thanh thải creatinin < 10ml/phút: Dùng 1/2 liều bình thường, mỗi 12 giờ;Người bệnh xơ gan: Sử dụng liều không vượt quá 400mg/ngày. 3. Tác dụng phụ của thuốc Usaroflox Một số tác dụng phụ người bệnh có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Usaroflox là:Hiếm khi xảy ra các kích thích ở hệ thần kinh trung ương như: Mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn, tiêu chảy, chóng mặt, nổi mẩn, ngứa, viêm âm đạo;Hiện tượng đau cơ hoặc khớp;Các phản ứng phản vệ nặng, viêm đại tràng giả mạc, co giật, nhạy cảm với ánh sáng có thể dẫn đến nhiễm độc. Nếu nghi ngờ viêm đại tràng giả mạc cần dừng thuốc và điều trị phù hợp bằng vancomycin hoặc metronidazole uống. Người bệnh tiểu đường cần ngừng thuốc nếu gặp phản ứng hạ đường huyết.Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc Usaroflox, bệnh nhân nên báo ngay cho bác sĩ để nhận được sự tư vấn thích hợp về cách ứng phó tốt nhất. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Usaroflox Một số điều người bệnh cần lưu ý trước và trong khi sử dụng thuốc Usaroflox là:Thận trọng khi dùng thuốc Usaroflox đối với người bệnh suy thận, bệnh nhân lớn tuổi. Nên giảm liều dùng thuốc ở nhóm đối tượng này;Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Usaroflox đối với bệnh nhân suy gan;Nếu uống thuốc Usaroflox mà bị chóng mặt thì người bệnh không nên vận hành máy móc hoặc lái xe;Dừng thuốc Usaroflox ngay khi có bất cứ dấu hiệu mẫn cảm nào xảy ra;Cần chú ý uống nhiều nước, không uống thuốc Usaroflox chung với thức ăn, tránh tiếp xúc với ánh nắng trực tiếp, tia UV. 5. Tương tác thuốc Usaroflox Một số tương tác thuốc Usaroflox là:Ofloxacin gây tăng khoảng 10% nồng độ theophylin trong huyết thanh;Các loại muối khoáng, vitamin có sắt hoặc muối khoáng, chất chất kháng acid chứa aluminium, calcium, magnesium, sucralfat làm giảm sự hấp thụ của Ofloxacin. Do vậy, nên dùng Ofloxacin cách 2 giờ so với các thuốc trên;Ofloxacin gây tăng nồng độ của warfarin, cyclosporin và tăng hiệu quả chống đông;Sử dụng Ofloxacin cùng với thuốc với kháng viêm không steroid làm tăng kích thích tại hệ thần kinh trung ương;Người bệnh sử dụng thuốc tiểu đường trong quá trình dùng thuốc Ofloxacin cần được theo dõi đường huyết.Trong quá trình sử dụng thuốc Usaroflox, người bệnh cần chú ý tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ để đạt được hiệu quả cao, hạn chế tác dụng phụ.
vinmec
855
Tam cá nguyệt là gì? Đối với các mẹ bầu, thuật ngữ “tam cá nguyệt” có vẻ không xa lạ nhưng không phải ai cũng hiểu tam cá nguyệt là gì? Đọc bài viết sau để hiểu thế nào là tam cá nguyệt và những việc cần làm cho mỗi tam cá nguyệt khác nhau. Tam cá nguyệt là gì? Sản khoa hiện đại chi thai kỳ của mẹ bầu thành 3 giai đoạn và mỗi giai đoạn tương đương với một “tam cá nguyệt”. Như vậy sẽ có 3 tam cá nguyệt như sau: Tam cá nguyệt đầu tiên (chính là 3 tháng đầu thai kỳ): Được tính kể từ ngày đầu của kỳ kinh cuối cho đến hết ngày kết thúc của tuần thứ 13 kể từ thời điểm đó. Tam cá nguyệt thứ hai (3 tháng giữa thai kỳ): Bắt đầu từ tuần thứ 14 tính từ ngày bắt đầu kỳ kinh chót và kéo dài đến tuần 27 của thai kỳ Tam cá nguyệt thứ ba hay (3 tháng cuối thai kỳ): Bắt đầu từ tuần thứ 28 tính từ ngày bắt đầu kỳ kinh chót đến tuần 40 (hoặc kết thúc khi mẹ bầu có dấu hiệu chuyển dạ sinh nở) Tam cá nguyệt là gì? Những điều cần chú ý trong các tam cá nguyệt Tam cá nguyệt đầu tiên Lần đầu khám thai: Vào lần khám thai đầu tiên, mẹ thường được kiểm tra cân nặng, huyết áp và có thể được chỉ định siêu âm để kiểm tra sự phát triển của thai nhi. (Tìm hiểu nên khám thai lần đầu khi nào TẠI ĐÂY) Siêu âm độ mờ da gáy:  Vào cuối tam cá nguyệt thứ nhất (khoảng từ tuần thứ 10 đến 12), mẹ cần trải qua siêu âm độ mờ da gáy để kiểm tra nguy cơ mắc phải hội chứng Down ở thai nhi. Tính ngày dự sinh: Vào tuần thứ 10 – 12, bác sĩ sẽ tính tuổi thai và đưa ra dự đoán về ngày dự sinh chuẩn xác. Tuy nhiên, kết quả chỉ mang tính chất tham khảo, áng chừng chứ không thể chính xác hoàn toàn. Tam cá nguyệt đầu tiên Tam cá nguyệt thứ hai Theo dõi những thay đổi của cơ thể: Ở tam cá nguyệt thứ hai, mẹ bắt đầu có những thay đổi rõ rệt của cơ thể, cụ thể là phần bụng và ngực. Bên cạnh đó, mẹ nên chú ý chăm sóc đến làn da và mái tóc vì cũng có những thay đổi. Tập thể dục: Đây là cách tốt để mẹ tăng cường sức khỏe, sức đề kháng, duy trì mức tăng cân hợp lý và vẻ đẹp trong suốt thai kỳ của mình. Hơn nữa, việc tập thể dục cũng giúp mẹ có tinh thần thoải mái hơn. Có những lựa chọn sau thường được các mẹ bầu lựa chọn để tập theer dục: đi bộ, yoga, bơi lội, khiêu vũ… Dinh dưỡng: Chế độ dinh dưỡng đặc biệt quan trọng trong thai kỳ. Từ tam cá nguyệt thứ hai, hầu hết các mẹ đã bắt buộc phải ăn thêm thức ăn trong mỗi bữa. Mẹ bầu phải chú ý bổ sung đủ vitamin, protein, canxi, các thực phẩm giàu chất xơ và uống đủ nước. Mẹ bầu tập yoga tốt cho sức khỏe Tam cá nguyệt thứ ba Tham gia lớp học tiền sản: Các lớp học này đặc biệt bổ ích với bố mẹ trong việc chuẩn bị tâm lý tốt nhất cho ca sinh cũng như cách chăm sóc hai mẹ con. Đặc biệt những bố mẹ mới lần đầu có con thì càng nên tham gia những lớp học này. Mẹ sẽ được học hướng dẫn cách hít thở, cách rặn đẻ đúng cách; chế độ dinh dưỡng; cách chăm sóc trẻ sơ sinh… >> Tìm hiểu: Các gói thai sản trọn gói. Sắm đồ cho bé sơ sinh: Sắm đồ cho con có lẽ là “sở thích” của khá nhiều mẹ bầu. Và thời điểm thích hợp để bắt đầu mua sắm cho bé là vào đầu tam cá nguyệt thứ ba. Mẹ có thể lên danh sách những đồ dùng cần mua và có thể cân nhắc việc sử dụng lại đồ từ người quen, bạn bè hay các anh chị của bé nhé. Chuẩn bị tâm lý thật thoải mái: Đến tam cá nguyệt cuối cùng, cơ thể mẹ đã trở nên nặng nề và khá mệt mỏi, cộng thêm việc hồi hộp đón bé yêu. Vì thế, mẹ phải cố gắng giữ tâm trạng vui vẻ, lạc quan để tốt cho cả hai mẹ con. Xem thêm >> Mang thai 3 tháng đầu có được tự sướng? > Mang thai 3 tháng đầu cần chú ý những gì?
thucuc
798
Bệnh u tuyến giáp và bướu cổ có khác nhau không? U tuyến giáp (nhân giáp) là bệnh lý tuyến giáp thường gặp trên lâm sàng, khi u tuyến giáp tăng kích thước có thể gây ra khối gồ lên ở vùng cổ. Vậy u tuyến giáp và bướu cổ có khác nhau không? Bài viết này có thể giúp bạn đọc giải đáp thắc mắc trên. 1. U tuyến giáp và bướu cổ có khác nhau không? 2.1. Bướu cổ là gì?Bệnh bướu cổ hay còn gọi là bướu giáp, sự gia tăng thể tích tuyến giáp có tính chất lan tỏa hoặc khu trú bất kể do nguyên nhân gì. Bướu cổ có thể phì đại lan tỏa, đôi khi một thùy lớn hơn rõ rệt.Nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh bướu cổ trên toàn thế giới là do thiếu iod, gây phì đại tuyến giáp lan toả. Một vài trường hợp bướu cổ có thể do u tuyến giáp gây nên, một nhân (bướu giáp đơn nhân) hoặc nhiều nhân (bướu giáp đa nhân).Chức năng tuyến giáp trong bướu cổ có thể bình thường, tăng hoặc giảm chức năng giáp tuỳ thuộc theo từng nguyên nhân gây bệnh.1.2. U tuyến giáp (nhân giáp) là gì?U tuyến giáp hay còn gọi là nhân giáp, hiện tượng phát sinh tế bào hoặc khối mô tập trung riêng biệt trong tuyến giáp, có hình ảnh khác biệt với nhu mô tuyến giáp xung quanh, làm thay đổi cấu trúc và chức năng của tuyến giáp.U tuyến giáp có thể là đơn nhân hoặc đa nhân, lành tính hoặc ác tính. Trong hầu hết các trường hợp nhân giáp là lành tính, phát triển tại chỗ, không xâm lấn các mô lân cận và không di căn đến các cơ quan khác. U tuyến giáp ác tính chiếm tỷ lệ nhỏ (khoảng 5%), tuy nhiên chúng có khả năng xâm lấn và hủy hoại các mô và bộ phận lân cận. Chiếm khoảng 90% các loại ung thư tuyến giáp là ung thư biểu mô thể nhú và nang (gọi chung là ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hóa). 2. Tổng quan về bệnh u tuyến giáp 2.1. Nguyên nhân gây ra u tuyến giáp. Nhân giáp là sự thích nghi của tế bào nang giáp với bất cứ nguyên nhân nào gây rối loạn tổng hợp hormon giáp. Một số yếu tố được cho là liên quan đến sự hình thành nhân giáp bao gồm gen và môi trường (như nhiễm trùng, thuốc lá, sử dụng thuốc và yếu tố ức chế tổng hợp hormone). U tuyến giáp cũng xuất hiện có tính chất gia đình.2.2. Lâm sàng của u tuyến giápĐa số bệnh nhân bị bướu giáp nhân không có triệu chứng, được phát hiện tình cờ bởi người thân hay khi đi khám các bệnh khác. Một tỷ lệ nhỏ u tuyến giáp có kích thước lớn, biểu hiện khối gồ lên ở vùng cổ (bướu cổ) và chèn ép cơ quan lân cận. Trong một số trường hợp các nhân giáp tăng sản xuất hormone giáp, gây ra triệu chứng cường giáp trên lâm sàng: Nhịp tim nhanh, sụt cân, tăng tiết mồ hôi, run tay...Tuy ung thư giáp chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ, trường hợp phát hiện nhân giáp cần đánh giá và loại trừ tình trạng này ở bệnh nhân. Hầu hết ung thư tuyến giáp phát triển chậm và có kích thước nhỏ khi được phát hiện. Hiếm gặp ung thư tuyến giáp tiến triển với các u tuyến giáp lớn, chắc, không di động và chèn ép xung quanh.Một số tình trạng u tuyến giáp trên lâm sàng:U nang tuyến giáp: Đây là các nang chứa đầy dịch ở tuyến giáp, thường là kết quả sự thoái hoá của các u tuyến tuyến giáp (Adenoma). Thông thường, u nang tuyến giáp chứa thành phần hỗn hợp gồm phần đặc và dịch bên trong. Các u nang đa số là lành tính, tuy nhiên một số trường hợp chúng có thể chứa phần đặc ác tính.Viêm tuyến giáp Hashimoto: Có thể gây viêm tuyến giáp mãn tính và dẫn đến hình thành các các nhân lớn trong tuyến giáp. Bệnh lý này thường tiến triển đến suy giảm chức năng giáp.Bệnh bướu cổ đa nhân: Tuyến giáp chứa nhiều nhân gây nên tình trạng bướu cổ, có thể chèn ép lên các cơ quan lân cận. Một số nhân giáp có thể làm tăng sản xuất hormone giáp quá mức gây nên cường giáp.Ung thư tuyến giáp: Nhân giáp ác tính chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ. Một số đặc điểm lâm sàng gợi ý nguy cơ ung thư là tuổi <14 hoặc >70 tuổi, nam giới, tiền sử xạ trị vùng đầu cổ, tiền sử gia đình bị ung thư tuyến giáp, nhân giáp phát triển nhanh hoặc chắc cứng và đau, có biểu hiện chèn ép như nói khó, nuốt khó hoặc khó thở thường xuyên.Thiết iod trong chế độ ăn uống đôi khi có thể làm hình thành các nhân giáp.2.3. Chẩn đoán u tuyến giáp. Khi đánh giá u tuyến giáp, một trong những mục tiêu chính của bác sĩ là loại trừ khả năng mắc ung thư tuyến giáp. Một số cận lâm sàng có thể được áp dụng, bao gồm:Kiểm tra chức năng tuyến giáp: Các xét nghiệm đo nồng độ hormone kích thích tuyến giáp (TSH) trong máu và hormone giáp giúp đánh giá bạn có bị cường giáp hay suy giáp hay không. Tuỳ từng bệnh nhân mà bác sĩ có thể chỉ định thêm xét nghiệm Tg. Ab, định lượng TPOAb và TRAb.Siêu âm tuyến giáp: Cung cấp thông tin tốt nhất về hình dạng và cấu trúc của u tuyến giáp, giúp phát hiện u tuyến giáp nhạy hơn so với lâm sàng. Siêu âm cũng có thể sử dụng để hướng dẫn trong việc thực hiện sinh thiết, chọc hút bằng kim nhỏ.Chọc hút bằng kim nhỏ (FNA): Được chỉ định khi nhân giáp có nguy cơ ung thư cao trên siêu âm.Xạ hình tuyến giáp: Giúp đánh giá các nhân tuyến giáp là nhân nóng, nhân lạnh hay nhân ấm. Hầu hết nhân nóng là lành tính và không có chỉ định làm FNA. Nguy cơ ung thư ở nhân lạnh khoảng 5%.2.4. Điều trị u tuyến giáp. Lựa chọn điều trị u tuyến giáp tuỳ thuộc vào nguy cơ ung thư, triệu chứng chèn ép cơ quan lân cận và nhân giáp có tăng hoạt hay không.Hầu hết nhân giáp là lành tính và không cần điều trị đặc hiệu và theo dõi định kỳ bằng siêu âm từ 6 đến 18 tháng. Hiện chưa có quan điểm thống nhất về thời điểm và biện pháp điều trị thích hợp cho u tuyến giáp. Trường hợp nhân giáp ác tính hoặc nghi ngờ ác tính, có thể được phẫu thuật toàn hoặc bán phần, xạ trị, hoá trị.Bệnh u tuyến giáp và bướu cổ là khác nhau.
vinmec
1,172
Béo phì liên quan đến ung thư thực quản và dạ dày Nghiên cứu từ Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ cho thấy họ đã tìm ra mối liên quan giữa chứng béo phì với ung thư thực quản và ung thư dạ dày ở những người thừa cân trong độ tuổi 20. Nghiên cứu từ Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ cho thấy họ đã tìm ra mối liên quan giữa chứng béo phì với ung thư thực quản và ung thư dạ dày ở những người thừa cân trong độ tuổi 20. Nguy cơ phát triển các dạng ung thư ở người béo phì sẽ cao hơn 60 - 80% so với những người duy trì cân nặng bình thường, khỏe mạnh trong suốt cuộc đời của họ. Nhà nghiên cứu Jessica Petrick cho biết: “Những phát hiện này nhấn mạnh tiềm năng của các chương trình kiểm soát cân nặng để giảm khả năng phát triển ung thư thực quản và dạ dày, cả hai loại ung thư này đều có tỷ lệ sống sót thấp”. Tại Hoa Kỳ, ung thư thực quản chỉ chiếm 1% các ung thư được chẩn đoán mỗi năm nhưng có tỷ lệ sống sót 05 năm chỉ 18% vì nó thường được chẩn đoán ở giai đoạn cuối. Tương tự, ung thư dạ dày chiếm ít hơn 2% của tất cả các trường hợp ung thư mới mỗi năm và có tỉ lệ sống sót 05 năm khoảng 30%. Béo phì và thừa cân có thể gây ra các vấn đề như trào ngược axit và ợ nóng, có thể góp phần gây ung thư. Sự gia tăng trọng lượng này cũng có thể ảnh hưởng đến nồng độ một số hormon nhất định như testosteron và estrogen và tăng mức insulin, dẫn đến chứng viêm và tất cả các yếu tố này có liên quan đến tăng nguy cơ ung thư. Mặc dù nghiên cứu không chứng minh được mối quan hệ nhân quả giữa béo phì và ung thư thực quản hoặc ung thư dạ dày nhưng nghiên cứu cho thấy có mối liên quan rõ ràng giữa cân nặng và nguy cơ cao phát triển các bệnh ung thư này.
medlatec
368
Lý giải ung thư đường tiêu hóa có cần điều trị không? Những bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến Ung thư đường tiêu hóa rất nguy hiểm bởi triệu chứng ở giai đoạn đầu không rõ ràng, dễ nhầm lẫn với những bệnh thông thường khiến đa số người bệnh chủ quan, đến khi phát hiện ung thư đã ở giai đoạn muộn. Đây cũng là loại ung thư chiếm tỉ lệ cao nhất trong số các bệnh ung thư. Các loại bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến nhất là thực quản, dạ dày, đại tràng, trực tràng và hậu môn. Đường tiêu hóa trong cơ thể Nguyên nhân và triệu chứng ung thư đường tiêu hóa Nguyên nhân: Y học đến nay vẫn chưa xác định một cách chính xác nguyên nhân cụ thể của ung thư đường tiêu hóa. Những yếu tố có thể dẫn đến nguy cơ ung thư đường tiêu hóa như: gen di truyền, tuổi tác, ô nhiễm môi trường, lối sống, chế độ ăn uống… Hơn 90% các trường hợp ung thư đường tiêu hóa phát triển từ polyp u tuyến. Vì thế, việc phát hiện sớm, giúp cắt bỏ polyp u tuyến có nguy cơ ác tính giúp làm giảm tỷ lệ ung thư. Ung thư đường tiêu hóa liên quan mật thiết đến chế độ ăn uống Triệu chứng: Điều trị ung thư đường tiêu hóa Tùy thuộc vào loại và tình trạng ung thư mà bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị cụ thể. Phẫu thuật là phương pháp điều trị chủ yếu đối với hầu hết các loại ung thư đường tiêu hóa. Xạ trị, hóa trị cũng là những phương pháp điều trị được áp dụng phổ biến. Phát hiện sớm ung thư đường tiêu hóa Nội soi đại trực tràng là phương pháp có giá trị cao trong tầm soát ung thư đại trực tràng Tất cả những người trưởng thành, những người bệnh có nguy cơ cao như có tiền sử viêm dạ dày, gia đình có người thân bị ung thư đường tiêu hoá, từng phát hiện có vi khuẩn HP, đi ngoài ra máu, trên 40 tuổi… cần khám tầm soát ung thư đường tiêu hóa định kỳ. Đây là cách tốt nhất giúp phát hiện sớm ung thư đường tiêu hóa từ khi chưa có triệu chứng, từ đó có cơ hội chữa khỏi bệnh. Một số trường hợp giúp phát hiện sớm các tổn thương tiền ung thư và điều trị kịp thời, ngăn chặn tiến triển thành ung thư.
thucuc
430
Trồng răng giá rẻ và những điều cần lưu ý Trồng răng giá rẻ là mong muốn của nhiều người với mục đích vừa nhận được dịch vụ như ý, vừa tiết kiệm được chi phí. Tuy nhiên, bên cạnh ưu điểm chi phí, trồng răng giá rẻ có thể tiềm ẩn nhiều rủi ro không mong muốn nên bạn cần đặc biệt lưu ý và cân nhắc kỹ càng. 1. Trồng răng là gì? Trồng răng là khái niệm chung chỉ những phương pháp thay thế răng thật đã mất hoặc bị tổn thương bằng các răng giả có chức năng ăn nhai và thẩm mỹ tương đương như răng thật. Hiện nay có 3 phương pháp trồng răng giả được áp dụng phổ biến là trồng răng giả tháo lắp, cầu răng sứ và trồng răng giả implant. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng tỉ lệ thuận với chi phí. Có 3 phương pháp trồng răng giả được áp dụng phổ biến là hàm giả tháo lắp,cầu răng sứ và trồng răng giả implant 1.1 Trồng răng giả tháo lắp Trồng răng giả tháo lắp là phương pháp ít tốn kém nhất. Phương pháp trồng răng giá rẻ này có thể thay thế một răng, một vài răng hoặc nguyên hàm bằng răng giả. Trồng răng giả tháo lắp là phương pháp trồng răng giá rẻ có thể thay thế một răng, một vài răng hoặc nguyên hàm bằng răng giả Tuy nhiên, nhược điểm là chức năng ăn nhai được phục hồi khá thấp, không ngăn chặn được hiện tượng tiêu xương hàm, cần thường xuyên vệ sinh và phải thay mới sau một thời gian sử dụng. 1.2 Cầu răng sứ Sử dụng 2 răng kế cận để làm trụ nâng đỡ răng giả, các răng sứ dính chặt vào nhau và được cố định chắc chắn vào chân răng, không thể tháo lắp như răng giả. Cầu răng sứ giúp khả năng ăn nhai được phục hồi tới 90%, màu sắc giống răng thật, tính thẩm mỹ được nâng cao, độ bền lên đến 20 năm nếu được chăm sóc tốt. Nhược điểm là chỉ sử dụng được khi mất một răng hoặc một số răng, vẫn không ngăn chặn được tiêu xương hàm, chân răng và nướu dễ bị ảnh hưởng, dễ bị sâu răng, viêm nha chu,… 1.2 Cấy Implant Đây là phương pháp hiện đại, và phổ biến nhất hiện nay với nhiều ưu điểm vượt trội, đồng thời chi phí cho phương pháp này cũng khá cao. Cấy răng giả Implant sử dụng trụ Implant là các kim loại hiếm, lành tính với cơ thể để thay thế cho chân răng thật, sau đó mão sứ sẽ được gắn lên để hoàn thiện. Phương pháp áp dụng được cho tất cả các trường hợp mất răng bao gồm mất 1 răng, nhiều răng và cả hàm. Cấy răng Implant khắc phục đượcnhược điểm của 2 phương pháp trên. Bệnh nhân không lo bị tiêu xương hàm, không lo tổn thương nướu, khả năng ăn nhai tốt, thậm chí còn hơn cả răng thật, tính thẩm mỹ cao,… 2. Trồng răng giá rẻ có nên không? Trồng răng là quá trình quan trọng giúp phục hồi khả năng ăn nhai cũng như cải thiện tính thẩm mỹ, giúp bạn lấy lại sự tự tin vốn có. Nếu thực hiện không cẩn thận bạn rất dễ phải đối mặt với nguy cơ mắc các bệnh lý nguy hiểm và phải mất thêm một khoản để điều trị các bệnh như: – Sâu răng – Viêm nha chu – Hôi miệng – Dây thần kinh răng dưới bị tổn thương – Nhiễm trùng – Viêm xoang sau khi cấy implant – Chảy máu sau phẫu thuật – …. 3. Khi lựa chọn đơn vị trồng răng cần lưu ý gì? Để quá trình trước – trong – và sau khi trồng răng diễn ra thuận lợi và an toàn, bạn cần tìm hiểu kĩ càng về đơn vị trồng răng. Dưới đây là một số tiêu chí bạn có thể dựa vào để lấy căn cứ. 3.1 Đội ngũ y bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm Trồng răng giả đòi hỏi người thực hiện phải là các bác sĩ có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm để có thể hạn chế tối đa những biến chứng có thể xảy ra trong và sau khi trồng răng. Trồng răng giả đòi hỏi người thực hiện phải là các bác sĩ có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm 3.3 Không gian thực hiện đảm bảo vô trùng Không gian vô trùng đảm bảo an toàn cho bạn trong quá trình trồng răng, giúp giảm thiểu tối đa nguy cơ bạn bị lây nhiễm vi khuẩn, virus. 3.4 Chất liệu trồng răng đảm bảo an toàn Các chất liệu trồng răng cần đảm bảo có nguồn gốc rõ ràng, đã được kiểm định về chất lượng để hiệu quả trồng răng được kéo dài lâu nhất. 3.5 Dịch vụ chăm sóc khách hàng chu đáo, tận tình Chăm sóc khách hàng chu đáo tận tình là cần thiết để mang đến cho bạn những trải nghiệm trồng răng tốt và hoàn hảo nhất. 4. Gợi ý địa chỉ trồng răng uy tín Hệ thống trang thiết bị y tế đều là thiết bị hiện đại, mang lại hiệu quả cao cho quá trình. Các vật liệu trồng răng đều là vật liệu an toàn giúp tránh được các bệnh lý có thể xuất hiện ở răng miệng. Bên cạnh đó, chi phí trồng răng cũng được niêm yết cụ thể giúp bạn có thể chủ động trong việc chuẩn bị cũng như tránh trường hợp đôn giá.
thucuc
963
Công dụng thuốc Clorazepate Clorazepate thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần. Thuốc được điều chế ở dạng viên nang với thành phần chính là Clorazepate. Thuốc an thần Clorazepate có tác dụng giúp người bệnh an thần, dễ ngủ, chống co giật.... 1. Clorazepate là thuốc gì? Clorazepate là một loại thuốc hướng tâm thần (giải lo âu) thuộc nhóm Benzodiazepin.Thuốc Clorazepate được điều chế ở 2 dạng:Viên nén hoặc viên nang với thành phần chính là Clorazepate ở các hàm lượng 3.75mg, 7.5mg và 15mg.Viên uống tác dụng kéo dài hàm lượng 11.25mg và 22.5mg. 2. Thuốc Clorazepate có tác dụng gì sau khi sử dụng? Clorazepate trong thuốc có bản chất là một Benzodiazepin tác dụng kéo dài.Thuốc Clorazepate thường được chỉ định cho các bệnh nhân mắc chứng rối loạn lo âu, giúp người bệnh kiểm soát cơn động kinh một phần. Ngoài ra, thuốc Clorazepate còn được sử dụng để giảm triệu chứng cai rượu cực tính. 3. Một số đối tượng chống chỉ định sử dụng thuốc Clorazepate Không sử dụng thuốc Clorazepate với các đối tượng sau dưới bất kỳ hình thức nào:Người quá mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc (Clorazepate);Người đang mang thai không nên dùng thuốc Clorazepate. 4. Hướng dẫn sử dụng thuốc Clorazepate Liều lượng sử dụng thuốc Clorazepate có thể thay đổi tùy theo độ tuổi, thể trạng của bệnh nhân và loại bệnh.Đối với trường hợp giải lo âu: Liều khuyến cáo là 7.5 đến 15mg, chia làm 2 đến 4 lần uống trong 1 ngày. Người bệnh có thể sử dụng viên uống tác dụng kéo dài với hàm lượng từ 11.25 đến 22.5mg, sử dụng một lần mỗi ngày trước khi đi ngủ.Với các đối tượng mắc hội chứng cai rượu: Bệnh nhân ở giai đoạn đầu điều trị được khuyến cáo sử dụng 30mg/lần/ngày. Sau đó, có thể giảm liều thuốc xuống 15mg, chia làm 2 đến 4 lần uống trong 1 ngày. Bệnh nhân không được sử dụng quá 90mg thuốc trong vòng 1 ngày. Người bệnh nên giảm dần liều thuốc có những ngày tiếp theo.Bệnh nhân mắc chứng co giật ở giai đoạn đầu nên sử dụng nhiều khuyến cáo là 7.5mg thuốc chia làm 2 đến 3 lần uống trong 1 ngày. Sau đó, tăng dần liều thuốc theo tuần, mỗi tuần tăng 7.5mg thuốc. Tuy nhiên, người bệnh không được sử dụng quá 90mg thuốc Clorazepate trong vòng 1 ngày.Trẻ nhỏ từ 9 đến 12 tuổi mắc chứng co giật: Ở giai đoạn đầu có bệnh nhiều khuyến cáo là 3.75 đến 7.5mg, chia thành 2 lần uống trong 1 ngày. Tăng dần liều lượng theo tuần mỗi tuần chỉ nên tăng từ 3.75 đến 7.5mg thuốc Clorazepate. Tuy nhiên, không nên cho trẻ sử dụng quá 60mg thuốc Clorazepate trong 1 ngày.Thanh thiếu niên trên 12 tuổi mức chống co giật: Sử dụng thuốc với liều lượng tương tự như ở người lớn. 5. Các tác dụng phụ của thuốc Clorazepate Các tác dụng phụ mà thuốc Clorazepate gây ra có thể xuất hiện với các tần suất khác nhau, triệu chứng hay gặp nhất là tình trạng ngủ gà. Một số triệu chứng thuốc Clorazepate gây ra nhưng ít gặp hơn như lú lẫn, nhức đầu, chóng mặt, mất điều hòa, giảm chú ý, giảm trí nhớ (triệu chứng này có thể nặng hơn ở người cao tuổi), phát ban, yếu cơ, hạ huyết áp, rối loạn tiêu hóa, bí tiểu, rối loạn thị giác, khô miệng, rối loạn về máu, nôn, buồn nôn, vàng da, táo bón, nồng độ men gan tăng, nhìn mờ. 6. Thận trong quá trình sử dụng thuốc Clorazepate Tuyệt đối không nên sử dụng thuốc Clorazepate cho trẻ dưới 9 tuổi, người đang mắc bệnh trầm cảm, các đối tượng có ý định tự tử và rối loạn tâm thần khác. Nên thận trọng khi sử dụng thuốc Clorazepate cho người suy gan và người cao tuổi do thuốc có thể làm tăng men gan và giảm trí nhớ ở người lớn tuổi.Trước khi sử dụng thuốc bạn nên thông báo với bác sĩ về các tiền sử bệnh của mình (ngừng thở khi ngủ).Dựa trên nhiều nghiên cứu cho thấy thuốc Clorazepate có khả năng đi qua nhau thai và vào thai nhi. Từ đó, thuốc có thể làm cho thai nhi bị khuyết tật bẩm sinh, ngạt thở, tăng bilirubin máu và hạ thân nhiệt... Chính vì vậy, tuyệt đối không nên sử dụng thuốc Clorazepate cho người đang mang thai (đặc biệt là 3 tháng đầu thai kỳ).Các thành phần có trong thuốc Clorazepate được bài tiết vào sữa mẹ, có thể làm ADR ở trẻ. Chính vì vậy, người bệnh cần cân nhắc giữa việc cho con bú và sử dụng thuốc.Thuốc Clorazepate có thể làm cho người dùng cảm thấy nhức đầu, chóng mặt, mất điều hòa,... Do đó, người bệnh không nên thực hiện các công việc đòi hỏi tính tập trung cao sau khi dùng thuốc.Thuốc Clorazepate có tác dụng hiệu quả trong việc giúp người bệnh an thần, dễ ngủ, chống co giật.... Tuy nhiên, bên cạnh lợi ích mà thuốc Clorazepate mang lại, thuốc vẫn có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. Chính vì vậy, trước khi sử dụng loại thuốc này bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng đi kèm và thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ.
vinmec
902
3 Nguyên nhân chính gây bệnh thoái hóa xương chậu Xương chậu gồm hai khớp nằm ở phía sau, giữa hai mông, là nơi tiếp giáp với xương cùng cụt và phía sau của hai xương cánh chậu. Giống với các khớp khác trong cơ thể, khớp xương chậu cũng có lớp sụn bao phủ đầu xương giúp xương cùng và xương cánh chậu di chuyển dễ dàng, giảm sự ma sát và tỳ đè lên mặt xương. Tuy nhiên, nếu lớp sụn khớp cùng chậu này bị tổn thương sẽ dẫn đến thoái hóa khớp cùng chậu do hủy hoại sụn khớp kéo dài. Bệnh thoái hóa xương chậu do viêm khớp cùng chậu Viêm khớp xương chậu là nguyên nhân gây thoái hóa xương chậu Viêm khớp cùng chậu còn gọi là hội chứng khớp cùng chậu, thường xảy ra sau khi bệnh nhân bị viêm nhiễm ở đại trực tràng hoặc viêm nhiễm đường tiết niệu sinh dục, đặc biệt là ở phụ nữ đang mang thai, phụ nữ sau sinh. Vi khuẩn khú trú ở vùng sinh dục tiết niệu lội ngược dòng lây lan đến khớp cùng chậu và gây viêm khớp cùng chậu. Nếu không được điều trị dứt điểm, viêm khớp cùng chậu có thể tái phát nhiều lần và tăng nguy cơ thoái hóa xương chậu. Bệnh thoái hóa xương chậu do bệnh lý ở chi dưới Các bệnh lý ở khớp háng, khớp gối, khớp cổ chân, bàn chân… cũng là nguyên nhân gây thoái hóa khớp xương chậu. Sở dĩ như vậy là do do tổn thương ở các khớp này khiến người bệnh có dáng đi bất thường để thích nghi giảm đau. Điều này vô tình làm tăng áp lực lên khớp xương chậu và cột sống thắt lưng, lâu dài sẽ gây viêm hoặc thoái hóa khớp. Bệnh thoái hóa xương chậu do bệnh lý toàn thân Bệnh vảy nến có thể dẫn tới thoái hóa xương chậu Các bệnh lý toàn thân ảnh hưởng đến khớp như viêm đa khớp dạng thấp, viêm khớp vẩy nến, viêm cột sống dính khớp, bệnh gout… kéo dài sẽ dẫn tới xương khớp bị suy yếu và dần thoái hóa, trong đó khớp xương chậu là bộ phận phải chịu nhiều ảnh hưởng nhất nên dễ bị thoái hóa. Bệnh thoái hóa xương chậu do mang thai Phụ nữ mang thai khiến cho trọng lượng cơ thể dồn lên phần khung chậu. Khi mang thai, nội tiết tố trong cơ thể người phụ nữ thay đổi khiến hệ thống dây chằng giãn để cho các khớp linh động, giúp khung chậu giãn nở phù hợp với kích thước thai nhi. Tuy nhiên, dây chằng bị chùng giãn cũng khiến khớp di động nhiều hơn, đồng thời sự thay đổi về dáng đi do mang thai và sự tăng trọng lượng cơ thể khiến khớp cùng chậu phải chịu áp lực lớn, dễ bị tổn thương sụn khớp, dẫn tới thoái hóa khớp xương chậu. Mang thai là nguyên nhân gây thoái hóa xương chậu ở chị em By: coxuongkhop.info
thucuc
519
Sự cần thiết và lợi ích khám sức khỏe định kỳ mang lại Đa số bệnh nếu phát hiện sớm ở giai đoạn đầu, đều có khả năng cao chữa khỏi và dứt điểm. Chính vì vậy việc khám sức khỏe định kỳ là rất cần thiết nhằm nhận biết kịp thời những bệnh lý có thể xảy ra. Bài viết sau tìm hiểu về những lợi ích khám sức khỏe định kỳ mang lại. 1. Những đối tượng cần được khám sức khỏe định kỳ Đa số bệnh nếu phát hiện sớm ở giai đoạn đầu, đều có khả năng cao chữa khỏi và dứt điểm. Chính vì vậy việc khám sức khỏe định kỳ là rất cần thiết nhằm nhận biết kịp thời những bệnh lý có thể xảy ra. Việc kiểm tra toàn bộ này dựa trên một loạt các cuộc kiểm tra y tế như lấy mẫu máu, kiểm tra hình ảnh, kiểm soát huyết áp, điện tâm đồ và các xét nghiệm khác. Việc khám sức khỏe của bạn được cá nhân hóa theo độ tuổi, giới tính và các yếu tố nguy cơ. Điều này giúp bạn đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe của mình. Đối tượng cần được khám sức khỏe định kỳ Việc khám sức khỏe dành cho mọi lứa tuổi, từ tuổi vị thành niên và cho cả nam và nữ. Không nhất thiết phải có tiền sử gia đình hoặc bị ảnh hưởng bởi bệnh lý mới được thăm khám sức khỏe. Kiểm tra sức khỏe định kỳ mang tính chất phòng ngừa, nhằm mục đích phát hiện sớm các bệnh lý khi mà các triệu chứng của bệnh vẫn chưa xuất hiện. Từ đó, tìm kiếm phương án để điều trị và ngăn chặn sự tiến triển của bệnh. 2. Lợi ích khám sức khỏe định kỳ mang lại Khám sức khỏe định kỳ giúp xác định các vấn đề về sức khỏe càng sớm càng tốt, từ đó đưa ra phương án điều trị dễ dàng và hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, người bệnh có thể giảm chi phí xử lý và tiết kiệm thời gian. Dưới đây là cụ thể những lợi ích khám sức khỏe định kỳ mang lại: Phòng ngừa và phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm Việc phát hiện bệnh sớm là yếu tố quan trọng, quyết định đến cơ hội điều trị bệnh thành công. Nhiều bệnh nhân được chẩn đoán quá muộn để được điều trị hiệu quả. Việc phát hiện sớm thường dẫn đến một kế hoạch điều trị nhanh hơn, đơn giản hơn và chi phí hợp lý hơn. Khám sức khỏe định kỳ có thể giúp ngăn ngừa nhiều bệnh trước khi chúng khởi phát. Vì bác sĩ sẽ phát hiện các dấu hiệu cảnh báo và có biện pháp ngăn chặn bệnh tiến triển. Đối với các trường hợp mắc bệnh mãn tính, việc khám sức khỏe này giúp theo dõi diễn biến của bệnh và điều chỉnh phương pháp điều trị phù hợp. Nhận được lời khuyên hữu ích từ chuyên gia, bác sĩ Khám sức khỏe định kỳ còn là cơ hội để bạn thảo luận về tình trạng sức khỏe của mình với các chuyên gia, y bác sĩ và nhận được lời khuyên về cách chăm sóc bản thân tốt hơn, áp dụng lối sống lành mạnh, từ đó giúp ngăn ngừa một số bệnh có nguy cơ xảy ra. Hoặc nếu bạn đang mắc bệnh, việc đi khám giúp bạn nhận được lời khuyên về chế độ ăn uống, tập thể dục, cũng như thông tin về tình trạng và phương pháp điều trị bệnh cụ thể. Tiết kiệm tiền bạc và thời gian Về lâu dài, khám sức khỏe định kỳ có thể giúp bạn tiết kiệm rất nhiều tiền. Thật vậy, những bệnh được nhận biết ở giai đoạn đầu thường điều trị ít tốn kém hơn so với những bệnh phát hiện ở giai đoạn sau, khi bệnh đã phát triển và tiến triển nặng, thậm chí xuất hiện biến chứng. Ngoài việc tiết kiệm tiền, khám sức khỏe định kỳ cũng có thể giúp bạn tiết kiệm thời gian. Bệnh được phát hiện ở giai đoạn đầu có thể được điều trị nhanh chóng và hiệu quả hơn. Vì vậy, bạn sẽ không phải mất quá nhiều thời gian ở văn phòng bác sĩ hoặc ở bệnh viện. Sự yên tâm và duy trì sức khỏe Kiểm tra các vấn đề sức khỏe định kỳ, điều này mang lại sự yên tâm cho cả bạn và gia đình, đặc biệt là nhóm đối tượng có tiền sử đã từng mắc bệnh. Khám sức khỏe định kỳ không chỉ có mục đích là phát hiện bệnh mà còn để duy trì sức khỏe tổng thể của bạn. Quá trình khám sức khỏe bao gồm các chẩn đoán dựa trên tình trạng sức khỏe hiện tại, các yếu tố nguy cơ và kết quả xét nghiệm, đánh giá chức năng, chẳng hạn như bệnh tim, ung thư và tiểu đường. Giúp đảm bảo một cuộc sống lâu dài và khỏe mạnh Cuối cùng, lợi ích khám sức khỏe định kỳ là giúp đảm bảo bạn sống lâu và khỏe mạnh. Việc khám sức khỏe này là một phần quan trọng của chăm sóc sức khỏe dự phòng, là cách tốt nhất để tránh các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.
medlatec
892
Nguyên nhân ung thư gan và cách điều trị Ung thư gan là bệnh lý nguy hiểm đe dọa đến tính mạng con người. Vậy nguyên nhân ung thư gan là gì, các bạn hãy cùng tìm hiểu dưới bài viết này nhé. 1. Sơ lược về ung thư gan Nguyên nhân ung thư gan là do các khối u ác tính phá hủy tế bào gan gây nên. Đây là hiện tượng các khối u ác tính bắt đầu len lỏi vào các tế bào gan, làm phá hủy các tế bào gan, cản trở các hoạt động bình thường của gan. Ung thư gan gây ra các cơn đau nghiêm trọng khiến người bệnh mệt mỏi Hiện nay, ung thư gan chia làm hai loại: ung thư gan nguyên phát và ung thư gan thứ phát.  – Ung thư gan nguyên phát: Đây là dạng ung thư xuất phát từ chính các tế bào trong gan. Ung thư gan nguyên phát bao gồm: ung thư tế bào gan (HCC), ung thư hỗn hợp (Cholangio hepatocarcinoma), ung thư ở gan xơ dẹt, ung thư tế bào đường mật ở gan, u nguyên bào gan, u mạch máu… – Ung thư gan thứ phát (ung thư di căn): Đây là dạng ung thư phát triển từ các tế bào của bệnh ung thư khác di căn đến gan như bệnh ung thư vú, ung thư phổi, ung thư đại tràng… Ung thư thứ phát có thể hình thành trên gan khỏe mạnh, tạo thành những khối u mới có kích thước và số lượng tăng dần. 2. Nguyên nhân ung thư gan Bệnh ung thư gan thường xảy ra khi có sự thay đổi trong DNA của các tế bào gan. Sự đột biến DNA kéo theo sự thay đổi trong quá trình hướng dẫn hóa học trong cơ thể, làm cho các tế bào phát triển ngoài tầm kiểm soát, hình thành nên các khối u.  Có rất nhiều nguyên nhân làm tăng nguy cơ mắc ung thư tế bào gan (HCC).  2.1. Giới tính  Theo thống kê, ung thư gan thường gặp ở nam giới hơn nữ giới. Nguyên nhân chủ yếu do tính chất công việc, sở thích và thói quen nhậu nhẹt. Tuy nhiên, đối với thể phụ fibrolamellar của ung thư gan, phụ nữ lại là đối tượng mắc bệnh nhiều hơn.  2.2. Viêm gan virus mạn tính  Nguyên nhân phổ biến nhất gây bệnh ung thư gan là viêm gan mạn tính do virus viêm gan B (HBV) hoặc virus viêm gan C (HCV).  Tình trạng viêm gan dẫn có thể dẫn đến xơ gan và là nguyên nhân gây bệnh ung thư gan.  Ở Mỹ, chủ yếu bệnh ung thư gan do virus viêm gan C tác động. Trong khi đó ở châu Á và các nước đang phát triển, nguyên nhân chính là virus viêm gan B. Nếu một người bị nhiễm cả hai loại virus viêm gan C và viêm gan B, sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh xơ gan, ung thư gan. Virus HBV và HCV có thể lây từ người qua người nếu sử dụng chung kim tiêm, tình dục không an toàn, từ mẹ sang con khi mang thai.  Ngoài ra, một yếu tố hi hữu khác là do truyền máu. Tuy nhiên, hiện nay các chế phẩm máu đều được kiểm tra kỹ lưỡng các loại virus này. Do vậy, rất hiếm trường hợp mắc bệnh viêm gan virus do truyền máu. Rât hiếm trường hợp viêm gan virus do truyền máu dẫn đến ung thư gan Ở các nước đang phát triển, trong đó Việt Nam, một phần nhỏ trẻ em bị lây nhiễm virus viêm gan B do tiếp xúc với thành viên trong gia đình bị nhiễm bệnh. Viêm gan B có khả năng gây ra nhiều triệu chứng như bệnh cúm, nên người bệnh thường chủ quan và không phát hiện bệnh kịp thời. Người bệnh thường phát hiện bệnh khi thấy triệu chứng vàng da, vàng mắt.  Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ nhiễm virus viêm gan sẽ có nguy cơ cao phát triển thành viêm gan mạn, dẫn đến tổn thương gan, thậm chí là ung thư.  Bên cạnh đó, các loại virus khác như virus viêm gan A, E, cũng có nguy cơ dẫn đến viêm gan. Tuy nhiên, bệnh không tiến triển thành viêm gan mạn hoặc xơ gan, đồng thời không làm tăng yếu tố nguy cơ ung thư gan.  2.3. Mắc bệnh rối loạn chuyển hóa di truyền  Người mắc bệnh nhiễm sắc tố mô di truyền có khả năng hấp thu nhiều sắt hơn từ thức ăn. Sắt tồn tại trong các mô mềm trên khắp cơ thể, bao gồm cả gan. Nếu lượng sắt trong gan quá cao sẽ có thể dẫn đến xơ gan và ung thư gan.  2.4. Nghiện rượu Lý do hàng đầu gây xơ gan là do sử dụng quá nhiều rượu. Đó cũng là nguyên nhân dẫn tới ung thư gan.  2.5. Hút thuốc lá  Người hút thuốc lá hoặc đã từng hút thuốc lá có nguy cơ mắc ung thư gan cao hơn những người không hút thuốc.  2.6. Béo phì  Béo phì là một trong những nguyên nhân khiến người bệnh mắc ung thư gan. Do béo phì gây ra bệnh gan nhiễm mỡ, ảnh hưởng đến chức năng gan, dẫn tới ung thư gan. 2.7. Tiểu đường type 2  Tiểu đường type 2 thường gặp ở những bệnh nhân có yếu tố nghiện rượu hoặc mắc bệnh viêm gan mạn. Những nguy cơ này có thể tăng lên do người mắc đái tháo đường type 2 thường mắc bệnh béo phì, dễ gây ra các vấn đề về gan. 2.8. Một số bệnh hiếm gặp Một số bệnh hiếm gặp nhưng có nguy cơ gây ra ung thư gan bao gồm:  – Thiếu Alpha 1-antitrypsin  – Bệnh Porphyrin da – Bệnh rối loạn tích lũy glycogen  3. Điều trị nguyên nhân ung thư gan Để điều trị ung thư gan, trước tiên cần điều trị nguyên nhân gây ra các bệnh dẫn tới ung thư gan. Qua đó, làm giảm thiểu tối đa tổn thương cho gan.  Khám và điều trị sớm giúp người bệnh ung thư gan sống lâu hơn Những phương pháp điều trị mà người bệnh có thể áp dụng là: – Cai rượu: Người bệnh cần ngừng tuyệt đối bia rượu.  – Dùng thuốc điều trị viêm gan theo chỉ dẫn của bác sĩ – Giảm cân: Đối với người mắc bệnh xơ gan bị thừa cân, tiểu đường type 2 hoặc gan nhiễm mỡ. – Sử dụng thuốc khác để kiểm soát các triệu chứng bệnh ung thư gan nhằm giúp bệnh nhân giảm bớt biểu hiện khó chịu do bệnh gây ra. 4. Các biện pháp trị bệnh Ung thư gan  – Ghép gan RFA – Phá u bằng sóng cao tần – Đốt u gan bằng vi sóng  – Tiêm cồn ethanol hoặc acid acetic vào khối u  – TACE: Nút hóa chất động mạch, nút mạch hóa dầu.  – Xạ trị, xạ phẫu – Hóa trị Ung thư gan có thể xảy ra ở mọi độ tuổi và giới tính. Do đó, ngoài việc duy trì lối sống khoa học, lành mạnh, tiêm ngừa vắc xin đầy đủ, bạn cần chủ động thăm khám sức khỏe thường xuyên, tầm soát bệnh định kỳ, giúp phát hiện các bệnh lý về gan sớm nhất có thể.  
thucuc
1,256
Trẻ bị sốt phát ban: Xử lý thế nào? 1. Sốt phát ban ở trẻ Sốt phát ban (hay Roseola) là bệnh truyền nhiễm lành tính do virus gây ra. Khi bị bệnh, trẻ thường có dấu hiệu nóng, sốt và nổi các đốm nhỏ trên bề mặt da. Bệnh dễ lây nhiễm ở trong cộng đồng, đặc biệt là trong môi trường nhà trẻ và trường học. Virus lây nhiễm chủ yếu thông qua đường hô hấp. Khi trẻ ho, hắt hơi hoặc sổ mũi,… làm phát tán các tia nước bọt nhỏ có chứa virus và truyền bệnh sang cho trẻ khác. Ngoài ra, việc dùng chung vật dụng cá nhân (khăn mặt, cốc, bàn chải,…) cũng làm tăng nguy cơ trẻ bị lây bệnh. Sốt phát ban là bệnh truyền nhiễm lành tính Các tác nhân gây sốt phát ban ở trẻ đa phần là virus lành tính. Do đó, bệnh có thể tự khỏi trong vòng 5 – 7 ngày nếu được chăm sóc tốt. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp gây ra biến chứng nguy hiểm nếu phụ huynh không nắm rõ nguyên nhân gây bệnh và không chăm sóc trẻ đúng cách. VD: Viêm phổi, viêm tai giữa, đi ngoài ra máu, viêm não hoặc tái sốt thường xuyên,… Ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và tinh thần của trẻ sau này. 2. Xử lý khi trẻ bị sốt phát ban 2.1 Phân biệt triệu chứng Triệu chứng ban đầu khi bị sốt phát ban của trẻ là sốt và quấy khóc nhiều. Thông thường là sốt nhẹ từ 37,5 – 38 độ, hoặc đôi khi lên đến 39,4 độ. Ngoài ra, với từng loại nguyên nhân gây sốt khác nhau thì trẻ lại có các biểu hiện khác nhau. – Sốt phát ban nguyên nhân do virus Sởi gây ra: Trẻ xuất hiện các nốt sởi ở sau tai. Sau đó, các nốt này lan ra mặt, lan dần xuống ngực, bụng và toàn thân trẻ. Các nốt ban sởi là dạng ban sẩn, khi biến mất sẽ để lại vết thâm đặc trưng trên da. Thứ tự biến mất thường sẽ lần lượt theo thứ tự xuất hiện ban đầu. Bên cạnh đó, sốt phát ban dạng này cũng có thể khiến trẻ bị chảy nước mũi, ho, đỏ mắt. Phụ huynh cần hết sức lưu ý vì bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm hơn như viêm phổi, viêm não,… – Sốt phát ban nguyên nhân do virus Rubella gây ra (ban đào): Trường hợp này, ban mụn bắt đầu xuất hiện ở mắt và lan dần xuống dưới chân. Thời gian phát bệnh sẽ kéo dài trong khoảng 3 ngày. Đồng thời, ban dạng này thường xuất hiện dày hơn so với ban sởi. Trẻ bị mắc bệnh sẽ có các dấu hiệu kèm theo như: Sưng hạch sau tai, hạch cổ, đau khớp,… Tình trạng được xem là lành tính đối với trẻ, ít gây ra biến chứng và ít nguy hiểm hơn sốt phát ban Sởi. Nhìn chung, nếu được chăm sóc và điều trị tốt, ban sẽ không để lại các vết thâm trên da của trẻ (ngoại trừ Sởi). Tuy nhiên, trong trường hợp nhiễm khuẩn có thể gây ra lở loét và hình thành sẹo. Vì vậy, việc chăm sóc trẻ đúng cách là rất cần thiết để không gây ra các vết thâm sau này. Triệu chứng ban đầu khi bị sốt phát ban của trẻ là sốt và quấy khóc nhiều 2.2 Chăm sóc trẻ tại nhà NÊN LÀM: – Luôn nới lỏng quần áo để tạo cảm giác thoải mái nhất cho trẻ. Điều này sẽ giúp trẻ không cảm thấy khó chịu vì những nốt ban nổi trên da. – Không để trẻ dùng tay để gãi lên da – Thực hiện chườm ấm cho trẻ (không quá 10 phút/giờ). Đồng thời theo dõi nhiệt độ và hạ sốt khi cần thiết. – Liên tục kiểm tra nhiệt độ và hạ sốt cho trẻ – Khi bị sốt phát ban, cơ thể trẻ thường khá yếu. Vì vậy, phụ huynh cần hết sức thận trọng mỗi khi tắm rửa cho trẻ. Nếu không, trẻ sẽ rất dễ bị cúm hoặc chuyển sang các bệnh lý nghiêm trọng khác. – Cho trẻ uống thuốc hạ nhiệt hoặc đặt thuốc hạ nhiệt dạng hậu môn cho trẻ – Trong trường hợp không cắt sốt, có thể cho trẻ uống paracetamol liều 10mg – 15/1kg/lần. Để trẻ uống mỗi liều cách nhau ít nhất 6 tiếng. – Khuyến khích trẻ uống nước lọc hoặc các loại nước gừng, soda chanh, nước luộc thịt, nước khoáng, oresol để tránh mất nước. – Để trẻ nghỉ ngơi ở nơi thoáng mát và cách ly với mọi người. Tránh xảy ra lây nhiễm cho các trẻ khác. KHÔNG NÊN LÀM: – Không để trẻ ở trong phòng chật, kín hoặc quá tù túng, ẩm ướt – Không để trẻ đến nơi đông người và tiếp xúc với nhiều người – Không để trẻ tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, khói bụi, hóa chất, lông thú, nước tẩy rửa,… – Không để trẻ mặc quần áo quá chật, quá bó sát người hoặc có chất liệu vải dễ gây kích ứng da. – Không để trẻ ăn trứng và những thực phẩm khó tiêu. Tránh sử dụng nước lạnh, nước đá và kem. Ngoài ra, phụ huynh cũng cần theo dõi sát sao các triệu chứng của trẻ. Nếu thấy có dấu hiệu bất thường thì cần đưa trẻ đi khám ngay để tránh biến chứng không mong muốn xảy ra. 2.3 Khi nào cần nhập viện? Phụ huynh cần theo dõi sát sao các triệu chứng của trẻ – Sốt cao không kiểm soát được nhiệt độ dù đã dùng thuốc hạ sốt – Sốt trên 39,4 độ – Phát ban sau 3 ngày không đỡ – Trẻ dưới 6 tuổi/Có hệ miễn dịch yếu – Mất nước nhiều do tiêu chảy Khi nhập viện, bác sĩ sẽ theo dõi tình hình của trẻ. Điều phụ huynh cần làm lúc này là nêu rõ những biểu hiện cụ thể của trẻ. Kết hợp với các biện pháp thăm khám cần thiết, bác sĩ có thể chẩn đoán một cách chính xác nhất tình hình bệnh lý và đưa ra phương án xử lý kịp thời. Một số chỉ định thường được đưa ra trong quá trình điều trị như dùng thuốc hạ sốt, thuốc bù nước điện giải. VD: Acetaminophen (Tylenol) và ibuprofen (Advil hoặc Motrin). Phụ huynh cũng nên kết hợp lau người cho trẻ để hạ sốt. Các trẻ có biểu hiện nặng sẽ có thêm các chỉ định phức tạp hơn.
thucuc
1,115
Mách bạn các cách trị loét bao tử hiệu quả 1. Hiểu về loét bao tử (dạ dày) Loét bao tử (hay loét dạ dày) là tình trạng lớp niêm mạc dạ dày bị bào mòn gây ra các tổn thương viêm và loét. Các vết loét ở dạ dày thường chiếm 60% các trường hợp viêm loét dạ dày – tá tràng.  Hình ảnh nội soi nhận biết vết loét bao tử Bệnh thường xảy ra ở những người được xác định nhiễm vi khuẩn HP (Helicobacter pylori) – tác nhân hàng đầu gây ra các bệnh lý tại dạ dày. Một số nguyên nhân khác như: lạm dụng thuốc giảm đau, kháng viêm; hút thuốc lá, uống rượu bia; stress hay sinh hoạt không điều độ… cũng là các yếu tố nguy cơ gây bệnh. Loét bao tử nếu không được điều trị sớm và đúng cách có thể tiến triển thành mạn tính. Lúc này, bệnh không chỉ khó chữa dứt điểm mà còn có nguy cơ biến chứng nguy hiểm. Người bệnh có thể đối mặt với tình trạng như: xuất huyết tiêu hóa, hẹp môn vị, thủng dạ dày, với tỷ lệ ung thư hóa từ 5 – 10%. Bệnh nhân nghi ngờ các triệu chứng dưới đây, việc thăm khám với bác sĩ chuyên khoa là rất cần thiết để có những can thiệp kịp thời, chặn biến chứng gây nguy hại đến sức khỏe, tính mạng: – Đau bụng (vùng trên rốn hay thượng vị) – Đầy bụng, khó tiêu – Buồn nôn, nôn – Ợ hơi, ợ chua, cảm thấy nóng rát vùng thượng vị – Rối loạn tiêu hóa – Mệt mỏi, ngủ không ngon giấc 2. Các cách điều trị loét bao tử hiệu quả Loét bao tử là bệnh tiêu hóa phổ biến. Ở giai đoạn đầu, người bệnh hoàn toàn có thể được chữa khỏi nếu can thiệp sớm. Tuy nhiên, bệnh cũng có nguy cơ tái phát cao nếu điều trị muộn hoặc sai cách. Do đó, người bệnh cần cân nhắc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp và có ý thức tuân thủ, kiên trì trong suốt quá trình chữa bệnh. 2.1 Làm thuyên giảm triệu chứng bằng cách thay đổi lối sống Ở giai đoạn bệnh khởi phát, với những triệu chứng nhẹ, bạn có thể điều trị loét bao tử tại nhà bằng cách thay đổi thói quen ăn uống và sinh hoạt. Trường hợp tình trạng bệnh nặng hơn, một lối sống lành mạnh vẫn cho thấy những cải thiện rõ rệt về sức khỏe, góp phần hỗ trợ điều trị bệnh bên cạnh các phương pháp khác. Người bệnh có thể tham khảo các gợi ý sau đây: Không nên – Ăn các thức ăn nhiều gia vị, chua, cay, nóng. – Hút thuốc lá và sử dụng đồ uống chứa cồn như rượu, bia. – Sử dụng các chất kích thích. – Nằm một chỗ hoặc vận động mạnh ngay sau khi ăn. – Thức khuya. Nên – Bổ sung rau củ quả tươi, thực phẩm chứa vi khuẩn có lợi và ngũ cốc nguyên hạt. – Ăn các thức ăn mềm, dễ tiêu hóa. – Chia nhỏ các bữa ăn và dùng bữa đúng giờ. – Có ý thức bồi dưỡng đời sống tinh thần giúp thoải mái, lạc quan, tránh stress. – Duy trì vận động ít nhất 30 phút/ ngày, chơi các môn thể thao phù hợp như: Đi bộ, yoga,… – Ngoài ra, người bệnh có thể áp dụng chườm nóng, massage để làm thuyên giảm triệu chứng, đặc biệt là các cơn đau thượng vị. 2.2 Trị loét bao tử bằng cách sử dụng các thực phẩm thân thiện với dạ dày Những loại thực phẩm có tác dụng hiệu quả trong điều trị loét bao tử bao gồm: Nghệ và mật ong: Tinh bột nghệ kết hợp với mật ong là bài thuốc chữa viêm loét dạ dày nổi tiếng. Không chỉ có công dụng kháng viêm, làm lành vết loét và giảm tiết dịch vị, 2 nguyên liệu này còn hỗ trợ tăng cường lợi khuẩn đường ruột. Sử dụng nghệ kết hợp với mật ong là cách trị loét bao tử theo dân gian được đánh giá cao Nha đam: Người bệnh có thể sử dụng phần thịt nha đam làm nước uống, giúp ức chế nồng độ acid trong dạ dày và hỗ trợ tiêu hóa. Gừng: Uống trà gừng đều đặn có thể giúp ngăn ngừa các phản ứng oxy hóa, làm giảm các triệu chứng khó chịu do các ổ viêm loét. Lá tía tô: chứa các hoạt chất glycosid và tannin có công dụng giảm tiết axit và hỗ trợ làm lành tổn thương. Người bệnh có thể dùng lá tía tô đun sôi với nước để uống để làm giảm cảm giác đau rát do các vết loét tại dạ dày. Quả sung: Ít phổ biến hơn nhưng bột sung pha cùng nước ấm cũng có tác dụng làm lành các vết loét dạ dày nhờ các thành phần như: phosphor, kali, glucose, vitamin, malic acid.  Ngoài các thực phẩm nêu trên, còn rất nhiều các bài thuốc dân gian được ghi nhận có tác dụng hỗ trợ điều trị loét bao tử. Tuy nhiên, do các bài thuốc này không rõ nguồn gốc nên để đảm bảo tính an toàn, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi quyết định sử dụng.  2.3 Điều trị y khoa là cách trị loét bao tử có vai trò quyết định Sau khi có kết quả chẩn đoán, bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị phù hợp với từng trường hợp bệnh. Trong đó các nhóm thuốc điều trị loét bao tử có thể bao gồm:  – Thuốc kháng tiết acid (gồm 2 nhóm chính là thuốc ức chế thụ thể histamin H2 và thuốc ức chế bơm proton) – Thuốc trung hòa acid dạ dày. – Thuốc tạo màng bọc bao phủ ổ loét. – Thuốc kháng sinh diệt HP dạ dày. Điều trị loét bao tử bằng thuốc là phương pháp phổ biến nhất Một liệu trình điều trị nội khoa thường kéo dài từ 2 – 4 tuần. Trong quá trình điều trị, người bệnh lưu lý tuyệt đối không tự ý dừng thuốc, ngay cả khi nhận thấy triệu chứng đã thuyên giảm hay biến mất. Điều này có thể khiến bệnh không được điều trị khỏi hẳn và tiềm ẩn nguy cơ tái phát cao. Trong trường hợp điều trị nội khoa không đem lại hiệu quả hoặc xảy ra các biến chứng nguy hiểm, người bệnh bị loét bao tử có thể được chỉ định phẫu thuật. Hình thức phẫu thuật có thể kể đến như: cắt dây thần kinh phế vị hoặc cắt một phần của dạ dày. Người bệnh điều trị theo phác đồ y khoa, sau một thời gian, sẽ có những chuyển biến khác nhau, tùy theo chế độ sinh hoạt, cơ địa và tình trạng bệnh. Do đó, sau điều trị người bệnh cũng nên tuân thủ lịch tái khám mà bác sĩ yêu cầu. Đồng thời cũng nên có ý thức chủ động kiểm tra định kỳ hệ tiêu hóa để phát hiện những bất thường, ngăn bệnh tái phát. 
thucuc
1,228
Niềng răng Invisalign có gì khác phương pháp truyền thống? Khi nhắc đến niềng răng, nhiều người vẫn thường e ngại về tính thẩm mỹ khi lộ ra mắc cài khi giao tiếp. Tuy nhiên, với sự phát triển của nha khoa hiện đại, phương pháp niềng răng Invisalign đã ra đời. Đây được coi là bước ngoặt trong thẩm mỹ răng và được khách hàng rất ưa chuộng hiện nay. 1. Niềng răng Invisalign là phương pháp như thế nào? Thay thế hoàn toàn những khí cụ truyền thống, niềng răng Invisalign (niềng răng trong suốt) sử dụng khay nhựa trong suốt để thực hiện nắn chỉnh các khuyết điểm của răng. Điểm nổi bật của phương pháp này chính là người dùng có thể chủ động tháo lắp khi ăn uống, vệ sinh răng miệng và đặc biệt tính thẩm mỹ được đánh giá cao vì khó lộ ra khi giao tiếp. Niềng răng trong suốt sử dụng khay nhựa trong suốt có tính thẩm mỹ cao để thực hiện nắn chỉnh răng 2. Những điểm đặc biệt của niềng răng Invisalign 2.1 Ưu điểm – Áp dụng công nghệ tân tiến nhất hiện nay, được chứng nhận có tính hiệu quả cao và an toàn với sức khoẻ người dùng. – Khay nhựa được làm bằng chất liệu lành tính. – Tiện lợi khi sử dụng, người bệnh có thể dễ dàng tháo lắp khi vệ sinh hay ăn uống. – Tính thẩm mỹ cao, người đối diện khó phát hiện ra niềng răng khi giao tiếp. – Người dùng có thể nhìn thấy quá trình dịch chuyển cũng như hình ảnh hoàn thiện của răng qua phần mềm công nghệ cao. 2.2 Nhược điểm – Chi phí tương đối cao, cần cân nhắc kỹ lưỡng khả năng tài chính trước khi sử dụng. – Để đạt hiệu quả cao, cần đeo ít nhất 22h/ngày. – Phải giữ gìn khay niềng cẩn thận khi vệ sinh hay ăn uống vì nếu khay hỏng hay bị mất thì phải đợi sản xuất tại tại trung tâm Invisalign tại Mỹ. Thời gian không đeo khay có thể làm giảm hiệu quả và răng không dịch chuyển theo đúng lộ trình. 3. Niềng răng Invisalign được tiến hành như thế nào? 3.1 Chụp X-quang và sản xuất khay niềng Đầu tiên, bác sĩ sẽ tiến hành chụp dấu răng của bệnh nhân để có dữ liệu thông số kỹ thuật. Các thông số này sau đó sẽ được gửi đến trung tâm Invisalign của hãng Align Technology Co. ở Mỹ. Các bác sĩ ở Việt Nam sẽ phối hợp với kỹ thuật viên ở Mỹ để lên phác đồ niềng răng hiệu quả. Sau đó, bệnh nhân sẽ được quan sát quá trình niềng răng cũng như kết quả thông qua phần mềm 3D. Bệnh nhân tiến hành các bước thăm khám, lấy dấu răng để có thông số kỹ thuật sản xuất khay niềng 3.2 Thực hiện thủ thuật, hướng dẫn bệnh nhân đeo niềng Sau khi khay niềng được gửi từ Mỹ về, bác sĩ sẽ hẹn lịch bệnh nhân đến phòng khám và hướng dẫn chi tiết cách sử dụng. Ngoài ra, một số thủ thuật cần thiết sẽ được thực hiện bao gồm: – Gắn attachment. – Gắn dây chun liên hàm. – Thực hiện đánh bóng, tạo đường nét cho các răng. – Gắn pontics. 3.3 Khám răng định kỳ Để kiểm tra sự tương thích của niềng răng với người bệnh, bệnh nhân sẽ được hẹn lịch tái khám định kỳ. Nếu có bất thường gì, nha sĩ sẽ kịp thời xử lý để không làm ảnh hưởng đến lộ trình niềng răng và kết quả. 3.4 Dùng hàm trong suốt Sau khi niềng răng, để răng không chạy về vị trí cũ và có thời gian để ổn định, bệnh nhân sẽ đeo hàm duy trì. Thời gian đeo sẽ phụ thuộc vào tình trạng răng của từng người cho đến khi răng đã cố định chắc chắn tại vị trí mới. 4. Lưu ý khi dùng niềng răng Invisalign Những lưu ý khi sử dụng niềng răng trong suốt invisalign – Chú ý vệ sinh răng miệng kỹ càng bằng cách dùng bàn chải mềm, nước súc miệng và chỉ nha khoa hàng ngày. – Đừng quên vệ sinh khay niềng hàng ngày khi tháo ra, tuyệt đối không để tiếp xúc với nước nóng. – Ăn uống đầy đủ dưỡng chất với những đồ ăn mềm, không quá cứng hay dai, tránh đồ quá nóng hay lạnh, hạn chế ăn đồ ăn vặt. – Hạn chế những loại đồ uống có màu như cà phê, trà, đồ uống có cồn… – Cố gắng bỏ thói quen hút thuốc để không gây xỉn màu khay niềng. – Cần tháo niềng khi ăn uống để mảng bám không đọng trên khay. – Một lộ trình sẽ gồm 20 – 40 khay niềng, đeo ít nhất 22h/ngày. Người dùng cần tuân thủ đúng và không nên tháo ra nhiều, dễ khiến cho răng bị dịch chuyển sai và lộ trình niềng răng ảnh hưởng. Người bệnh cần cố gắng bỏ thói quen hút thuốc để không gây xỉn màu khay niềng
thucuc
876
Xét nghiệm IgM được ứng dụng để phát hiện những bệnh lý nào? Xét nghiệm Ig. M là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực y học. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết xét nghiệm này là gì? Vai trò của chúng ra sao? Và địa chỉ nào xét nghiệm uy tín? Hiểu được điều này, bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chính xác nhất về vấn đề này. 1. Xét nghiệm Ig M là gì? Theo các nhà nghiên cứu Ig M thường tồn tại dưới dạng pentamer, nhưng đôi khi chúng lại có thể dưới dạng monomer. Đối với dạng pentamer thì tất cả các chuỗi nặng srx có tính chất và cấu tạo giống nhau và tất cả các chuỗi nhẹ cũng như vậy. Ig M có một vùng phụ trên chuỗi mu (CH4) và trong đó sẽ xuất hiện một protein liên kết đồng hóa trị thông qua liên kết S-S. Liên kết này còn được gọi là chuỗi J. Chức năng của chúng là trùng hợp các phân tử globulin miễn dịch thành phân tử Ig M pentamer. Và xét nghiệm Ig M được sử dụng trong việc chẩn đoán và theo dõi một số bệnh như: Bệnh đại globulin niệu Waldenström Trypanosomiasis Sốt rét Lupus ban đỏ hệ thống Viêm khớp dạng thấp Rubella,… Ngoài ra, phương pháp xét nghiệm này còn để phát hiện và theo dõi một số bệnh thiếu hụt Ig M như: Bệnh không có gammaglobulin máu Các rối loạn hon sinh lympho bào Bệnh bạch cầu nguyên bào lympho mạn. 2. Khi nào nên thực hiện xét nghiệm Ig M Thực tế, có rất nhiều người băn khoăn không biết nên xét nghiệm Ig M khi nào. Tuy nhiên, chúng chỉ được thực hiện khi có sự chỉ định của các Bác sĩ. Cụ thể là khi người bệnh có các dấu hiệu và triệu chứng liên quan đến hon Ig M hoặc các bệnh thiếu hụt Ig M. 3. Ý nghĩa lâm sàng của Ig M Đối với những bệnh nhân mắc phải các bệnh về hon Ig M và thiếu hụt Ig M thì việc xét nghiệm kháng thể Ig M có vai trò quan trọng. Các kháng thể này thường sẽ xuất hiện sớm trong quá trình nhiễm bệnh. Sau một thời gian, chúng sẽ xuất hiện trở lại nhưng ở một mức độ thấp hơn khi tiếp xúc với kháng nguyên tương ứng. Đồng thời, kháng thể Ig M không có khả năng đi qua nhau thai người . Nhờ hai đặc tính sinh học này của Ig M mà chúng rất ích trong việc chẩn đoán các bệnh truyền nhiễm. Khi có sự xuất hiện kháng thể Ig M trong huyết thanh của người bệnh. Điều này sẽ chứng tỏ rằng bệnh nhân mới bị nhiễm trùng trong thời gian gần đây. Ngoài ra, sự xuất hiện Ig M trong huyết thanh của một trẻ sơ sinh sẽ chứng tỏ rằng đây là sự nhiễm trùng trong tử cung 4. Kinh nghiệm lựa chọn đơn vị xét nghiệm Ig M uy tín Để có thể lựa chọn cho mình một đơn vị xét nghiệm Ig M chính xác nhất, bạn nên tham khảo các tiêu chí sau: Lựa chọn một đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm trong việc khám và chữa bệnh. Đặc biệt là xét nghiệm Ig M và phương pháp điều trị bệnh hiệu quả. Ưu tiên lựa chọn những đơn vị đạt được nhiều thành tựu và có giấy chứng nhận của các cơ quan có thẩm quyền. Những đơn vị này sẽ đem đến cho bạn các dịch vụ khám và chữa bệnh tốt nhất. Được khách hàng đánh giá cao về dịch vụ cũng như thái độ làm việc. Tìm hiểu kỹ các thông tin về đơn vị mà bạn đã lựa chọn để chắc chắn đây là sự lựa chọn đúng đắn. Tham khảo ý kiến của người thân hoặc những người đã có kinh nghiệm trong việc xét nghiệm Ig M. So sánh các đơn vị có dịch vụ xét nghiệm Ig M với nhau để có được cái nhìn khách quan và toàn diện nhất. Tìm hiểu về mức giá xét nghiệm này để có được sự lựa chọn phù hợp. 5. Nên chọn đơn vị nào để xét nghiệm Ig M, bạn đã biết? Hiện nay, bạn có thể dễ dàng tìm được một đơn vị xét nghiệm Ig M. Tuy nhiên, không phải đơn vị nào cũng uy tín và chất lượng. Và đây cũng đã trở thành nỗi lắng của rất nhiều người. Không chỉ nổi tiếng với đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm có trình độ chuyên môn cao. Tất cả nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu khám bệnh và chữa bệnh của mọi khách hàng. Vì vậy, khách hàng có thể yên tâm khi sử dụng các dịch vụ tại đây. Chưa dừng lại ở đó, đơn vị còn hỗ trợ bảo lãnh viện phí của nhiều công ty bảo hiểm. Nhờ sự nỗ lực và cố gắng không ngừng nghỉ, bệnh viện đã và đang đạt được những thành tựu to lớn. Đặc biệt, khi xét nghiệm Ig M tại đây, bạn sẽ có được kết quả chính xác nhất. Từ đấy, có thể đưa ra những phác đồ điều trị tốt nhất. Sau đây là một số công ty bảo hiểm mà bạn có thể tham khảo: Công ty Bảo hiểm Bảo Việt Công ty Bảo hiểm dầu khí PVI Công ty Bảo hiểm liên hiệp Việt Nam (UIC) Công ty Bảo hiểm Pacific Cross Hong Kong Công ty Bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Life Công ty Bảo hiểm nhân thọ Manulife Công ty Bảo hiểm Pacific Cross Vietnam Công ty Bảo hiểm bưu điện PTI Công ty Bảo hiểm nhân thọ AIA Công ty dịch vụ Nam Á (SAS) Công ty Bảo hiểm nhân thọ Hanwha Life Công ty Bảo hiểm Vietinbank (VBI) Công ty Insmart Công ty Bảo hiểm nhân thọ Generali Công ty Bảo hiểm Bảo Minh Công ty Bảo hiểm nhân thọ Prudential,... Trên đây là một số thông tin về xét nghiệm Ig
medlatec
963
Tuyến tụy và các dấu hiệu, triệu chứng của suy tuyến tụy ngoại tiết Suy tuyến tụy ngoại tiết (EPI) là bệnh lý xảy ra khi tuyến tụy của bạn không thể sản xuất hoặc tiết đủ các enzym tiêu hóa để phân hủy thức ăn cũng như hấp thụ chất dinh dưỡng. Vì không có triệu chứng chính xác nên rất khó phát hiện trong giai đoạn đầu của bệnh. 1. Tuyến tụy là gì? Tụy là cơ quan tạo ra những enzyme tiêu hóa và hormone. Tuyến tụy có 3 phần, đó là:Đầu tụyĐuôi tụy. Thân tụy.Các enzyme tiêu hóa và hormone sản xuất trong tuyến tụy đi từ tuyến tụy đến tá tràng (phần đầu tiên của ruột non) thông qua một ống gọi là ống tụy. Nơi tuyến tụy sản xuất hormone sẽ được gọi là tuyến tụy nội tiết, còn nơi sản xuất enzyme tiêu hóa thì gọi là tuyến tụy ngoại tiết.2. Nguyên nhân gây ra suy tụy ngoại tiết là gì?Bất cứ điều gì làm gián đoạn quá trình bình thường của các enzym tiêu hóa rời khỏi tuyến tụy đều có thể gây ra suy tụy ngoại tiết.Viêm tụy không cải thiện theo thời gian và xơ nang là những nguyên nhân phổ biến nhất gây suy tuyến tụy ngoại tiết. Các tình trạng khác gây ra suy tụy ngoại tiết có thể do di truyền, rối loạn ruột hoặc là tác dụng phụ của phẫu thuật.Các yếu tố liên quan đến suy tụy ngoại tiết bao gồm:Bệnh xơ nang. Viêm tụy mãn tính. Phẫu thuật tuyến tụy hoặc dạ dày. Bệnh tiểu đường. Bệnh celiac. Bệnh viêm ruột như Crohn. Viêm tụy tự miễn. Bệnh ung thư tuyến tụy. Hội chứng Zollinger-Ellison Suy tuyến tụy ngoại tiết là bệnh lý xảy ra khi tuyến tụy không thể sản xuất hoặc tiết đủ các enzym tiêu hóa để phân hủy thức ăn 3. Dấu hiệu, triệu chứng của suy tuyến tụy ngoại tiết. Khi tuyến tụy hoạt động tốt, các enzym giúp hệ tiêu hóa cũng như phân hủy thức ăn và hấp thụ chất dinh dưỡng được hoạt động tốt.Suy tuyến tụy ngoại tiết (EPI) là bệnh lý xảy ra khi tuyến tụy của bạn không thể sản xuất hoặc tiết đủ các enzym tiêu hóa để phân hủy thức ăn cũng như hấp thụ chất dinh dưỡng. Quá trình tiêu hóa chất béo bị ảnh hưởng nhiều nhất.Bạn có thể gặp các triệu chứng như chướng bụng đầy hơi, đau bụng và tiêu chảy. Suy tụy ngoại tiết nghiêm trọng có thể dẫn đến triệu chứng giảm cân, tiêu chảy và suy dinh dưỡng.Vì suy tụy ngoại tiết khiến cơ thể bạn khó phân hủy thức ăn hơn, nên bạn sẽ có các triệu chứng tương tự như các tình trạng tiêu hóa khác. Các triệu chứng bao gồm:Đầy hơi. Chướng bụng: Khi vi khuẩn đường ruột lên men thức ăn không được hấp thụ, chúng sẽ giải phóng hydro và metan, gây ra khí và đầy hơi.Tiêu chảy: Hệ tiêu hóa không phân hủy được chất béo và các chất dinh dưỡng.Đau bụng. Sụt cân: Ngay cả khi bạn đang ăn một lượng thức ăn bình thường, suy tụy ngoại tiết có thể dẫn đến giảm cân. Điều này xảy ra vì cơ thể không phân hủy thức ăn thành các dạng nhỏ hơn mà hệ tiêu hóa của bạn có thể sử dụng. Bạn cũng có thể giảm cân vì ăn ít hơn để tránh các triệu chứng khó chịu của suy tụy ngoại tiết.Thiếu vitamin và suy dinh dưỡng: Các enzym tuyến tụy sẽ phá vỡ thức ăn thành các phân tử nhỏ mà cơ thể bạn có thể hấp thụ vào máu. Khi suy tụy ngoại tiết ngăn hệ tiêu hóa phân hủy thức ăn, cơ thể không thể sử dụng các chất dinh dưỡng và vitamin đó.Vì không có triệu chứng chính xác nên rất khó phát hiện trong giai đoạn đầu của bệnh. Các triệu chứng sẽ trở nên nghiêm trọng hơn khi 90 phần trăm khả năng sản xuất enzyme bình thường của tuyến tụy không còn nữa. Tại thời điểm này, nhiều khả năng bạn có các triệu chứng rõ ràng liên quan đến suy tụy ngoại tiết. Các triệu chứng đặc trưng của suy tụy ngoại tiết ở giai đoạn nặng là sụt cân và đi phân lỏng.4. Có thể ngăn ngừa suy tụy ngoại tiết không?Nhiều tình trạng liên quan đến suy tụy ngoại tiết, bao gồm xơ nang, tiểu đường và ung thư tuyến tụy, không thể kiểm soát được.Nhưng có một số yếu tố mà bạn có thể kiểm soát. Sử dụng rượu nặng và liên tục là nguyên nhân phổ biến nhất của viêm tụy đang diễn ra. Kết hợp sử dụng rượu với chế độ ăn nhiều chất béo và hút thuốc có thể làm tăng khả năng bị viêm tụy. Những người bị viêm tụy do sử dụng nhiều rượu có xu hướng bị đau dạ dày nghiêm trọng và phát triển bệnh suy tụy ngoại tiết nhanh hơn. Do đó, tốt nhất là thực hiện một chế độ ăn uống khoa học, lối sống lành mạnh và không nên uống rượu hoặc hạn chế uống rượu.Tóm lại, các triệu chứng của suy tụy ngoại tiết tương tự như nhiều tình trạng tiêu hóa khác. Tuy nhiên, nếu bạn bị sụt cân không rõ nguyên nhân, tiêu chảy và phân mỡ, rất có thể suy tụy ngoại tiết đang gây ra các triệu chứng đó.
vinmec
925
Triệu chứng ung thư đại tràng di căn Trong giai đoạn đầu, ung thư đại tràng không có những biểu hiện rõ rệt nên người bệnh khó phát hiện ra. Hầu hết các bệnh chỉ được phát hiện khi đã chuyển sang giai đoạn nặng, lúc này các tế bào ung thư đã di căn sang các bộ phận lân cận, gây khó khăn trong việc điều trị. Triệu chứng ung thư đại tràng di căn ở mỗi bệnh nhân khác nhau, tùy thuộc vào vị trí mà tế bào ung thư di căn tới. Triệu chứng ung thư đại tràng di căn gan Gan là bộ phận mà các tế bào ung thư dễ dàng di căn tới nhất. Theo thống kê có tới 25% số người bệnh phát hiện di căn gan khi bắt đầu tiến hành điều trị ung thư đại tràng. Một số triệu chứng mà người bệnh thường gặp là: Người bệnh rối loạn đại tiện khi bị ung thư đại tràng di căn gan Người bệnh gặp các triệu chứng trên là do khối u xâm lấn gan làm gián đoạn chức năng gan. Tham khảo:  bị ung thư đại tràng di căn sống được bao lâu Triệu chứng ung thư đại tràng di căn phổi Ung thư đại tràng di căn phổi vô cùng nguy hiểm, theo thống kê chỉ có từ  8 – 11 % số lượng bệnh nhân sống được 5 năm khi bước vào giai đoạn này. Các triệu chứng mà bệnh nhân thường gặp bao gồm: Người bệnh bị ho thường xuyên, kéo dài khi mắc ung thư đại tràng di căn phổi Triệu chứng ung thư đại tràng di căn hạch ổ bụng Một số dấu hiệu điển hình mà người bệnh thường gặp phải khi ung thư đại tràng di căn hạch ổ bụng là: Triệu chứng ung thư đại tràng di căn não Việc điều trị bệnh ung thư đại tràng di căn não thường có mục đích kéo dài sự sống cho người bệnh chứ rất khó để chữa khỏi hoàn toàn. Bệnh nhân sẽ gặp phải các dấu hiệu cụ thể như sau: Đau đầu là một trong những triệu chứng ung thư đại tràng di căn não
thucuc
372
Bí quyết làm đẹp da mặt nhanh cho người bận rộn Cuộc sống bận rộn khiến người phụ nữ cũng bị cuốn vào vòng quay công việc, hơn nữa còn phải chăm sóc nhà cửa con cái nên khó có thể chăm sóc da toàn diện. Những bí quyết làm đẹp da mặt nhanh, tiện lợi dưới đây sẽ giúp bạn cân bằng được công việc và chăm sóc da tốt hơn. 1. Cách làm đẹp da mặt nhanh tối giản mỗi ngày Dù công việc bận rộn nhưng để có được làn da đẹp, khỏe mạnh, mọi người cần phải chăm sóc da hàng ngày, thường xuyên. làm đẹp da mặt đầy đủ gồm rất nhiều bước như: Tẩy trang, rửa mặt nhũ hóa, rửa mặt bằng sữa rửa mặt, Toner làm sạch, Toner dưỡng ẩm, Serum, dầu dưỡng,… Tuy nhiên, bạn có thể tối giản skincare cơ bản với 3 bước Làm sạch - Giữ ẩm - Chống nắng. Với buổi tối, bước chống nắng có thể thay thế bằng dùng Serum dưỡng chuyên sâu hoặc mặt nạ ngủ để da hấp thu dưỡng chất tốt hơn. 1.1. Các bước chăm sóc da tối giản Dưới đây là gợi ý sản phẩm và các bước chăm sóc da tối giản hàng ngày gồm buổi sáng và buổi tối: Buổi sáng: - Sữa rửa mặt. - Toner. - Kem dưỡng ẩm. - Kem chống nắng. Buổi tối: - Tẩy trang. - Sữa rửa mặt. - Tẩy da chết. - Toner. - Kem mắt. - Kem dưỡng ẩm hoặc dầu dưỡng. Liệu trình dưỡng da này không phải là phù hợp với tất cả mọi người, điều quan trọng là phải thấu hiểu làn da của mình muốn gì, cần gì, đang gặp phải vấn đề gì. Từ đó phát triển hoặc tập trung vào các bước dưỡng da đáp ứng nhu cầu tốt hơn. 1.2. Hướng dẫn các bước làm đẹp da mặt tối giản Skincare tối giản 3 bước Làm sạch - Giữ ẩm - Chống nắng thực hiện như sau: Làm sạch Làm sạch da buổi sáng thường chỉ cần sữa rửa mặt hoặc tẩy trang nếu làn da của bạn không gặp vấn đề về dầu nhờn, bụi bẩn quá lớn. Còn buổi tối cần kết hợp cả 2 bước này để làm sạch sâu. Lưu ý trước khi rửa mặt cần làm sạch tay để hạn chế vi khuẩn xâm nhập vào da, có thể kết hợp cùng sữa rửa mặt để tăng hiệu quả. Giữ ẩm và dưỡng chuyên sâu Ngay sau làm sạch mặt, bạn nên sử dụng Toner để cấp ẩm kịp thời cho làn da, đồng thời cũng là bước loại bỏ những bụi bẩn dầu nhờn cuối cùng còn sót lại. Độ p H cân bằng tự nhiên của da sau khi dùng Toner giúp bước dùng tinh chất và kem dưỡng hiệu quả hơn. Với sản phẩm dưỡng da, Serum là tinh chất dạng lỏng, chứa nồng độ các hoạt chất sinh học lớn nên thẩm thấu nhanh vào da, hiệu quả cao. Nên chọn Serum khắc phục cụ thể một vài vấn đề làn da như: thâm nám, mụn, làm trắng,… Nếu làn da của bạn không gặp phải vấn đề gì lớn và muốn tối giản bước này thì có thể bỏ qua. Nhưng bước dùng kem dưỡng ẩm là bắt buộc để cung cấp hoạt chất làm mềm bề mặt da, tạo lớp màng bảo vệ cho dưỡng chất trước đó không bị bốc hơi. Kem chống nắng Đây là bước làm đẹp da mặt ban ngày không được bỏ qua, ngay cả khi thời tiết mát mẻ, không có ánh nắng. Tia UVA chính là nguyên nhân gây lão hóa làn da, gây các vấn đề như nám da, tàn nhang, vì thế cần dùng kem chống nắng có SPF từ 30 trở lên để tạo hàng rào bảo vệ vững chắc. Với những bước làm đẹp da mặt tối giản này, mỗi ngày bạn chỉ mất 10 - 15 phút là đã có thể đảm bảo làn da được nuôi dưỡng tốt rồi. 2. Làm đẹp da mặt nhanh cho người bận rộn Dễ thấy rằng chăm sóc da mặt hàng ngày là một quá trình dài, phức tạp nhiều bước. Do đó nếu bạn đã bận rộn cả ngày, đi làm, đi học mệt mỏi thì khó có thể thực hiện chúng đều đặn. Giải pháp lúc này chính là rút gọn tối thiểu các bước chăm sóc da nhưng vẫn đảm bảo chức năng bằng cách lựa chọn những mỹ phẩm có tác dụng kép. 2.1. Sữa rửa mặt 2 trong 1 Đây là sản phẩm được thiết kế dành riêng cho những bạn không có nhiều thời gian dưỡng da. Sữa rửa mặt 2 trong 1 là sản phẩm đồng thời có chức năng làm sạch mặt như sữa rửa mặt thông thường, vừa có tác dụng tẩy da chết nhẹ. Như vậy, sử dụng sản phẩm này hàng ngày, bạn không lo da mặt bị bào mòn và cũng không cần mất thời gian tẩy da chết đều đặn nữa. Trên thị trường hiện có khá nhiều sản phẩm sữa rửa mặt 2 trong 1, các nàng nên cân nhắc chọn sản phẩm có thành phần lành tính, có thể sử dụng hàng ngày không gây hại cho da. 2.2. Kem dưỡng da ban ngày có chỉ số chống nắng Như thông thường, kem dưỡng da được sử dụng trước sản phẩm kem chống nắng để dưỡng ẩm và bảo vệ da. Tuy nhiên hoàn toàn có thể rút gọn thời gian bằng cách sử dụng sản phẩm tích hợp kem dưỡng da có chỉ số chống nắng. Bạn chỉ cần bôi lớp kem trên da mặt, làn da không những được nuôi dưỡng bằng các tinh chất tốt, cân bằng cho da mà còn được bảo vệ trước ánh nắng mặt trời. Sản phẩm này vừa tiện lợi trong làm đẹp da mặt vừa là cách giúp làn da luôn được bảo vệ tốt, nhất là nhiều bạn thường quên bước kem chống nắng buổi sáng hoặc bôi tăng cường ban ngày. Vì thế dù bận rộn đến đâu, đừng bỏ qua bước này. 2.3. Dùng mặt nạ mỹ phẩm sẵn Có 2 nhóm mặt nạ chính là mặt nạ giấy và mặt nạ rửa, mặt nạ giấy. Thực hiện việc pha chế mặt nạ rửa từ nhiều nguyên liệu với nhau, trộn đều, sử dụng trên mặt, massage và rửa sạch lại tốn không ít thời gian phải không? Bước này sẽ hoàn toàn được tối giản khi dùng mặt nạ dùng sẵn từ các thương hiệu mỹ phẩm tốt. Sau đó có thể thoải mái vừa đắp mặt nạ, vừa thực hiện công việc buổi tối của mình. 2.4. Dùng Toner có khả năng cấp ẩm cao Dùng Toner là bước mà nhiều bạn gái bỏ qua, đặc biệt khi quỹ thời gian nghỉ hàng ngày eo hẹp. Tuy nhiên hãy dành 2 - 3 phút mỗi ngày để sử dụng Toner có độ dưỡng ẩm cao này để chăm sóc da chuyên sâu hơn. Bước này có thể giúp bạn rút ngắn thời gian đáng kể do không cần bước cấp ẩm sâu, chỉ cần dùng nước Toner vỗ đều lên mặt 2- 3 phút là có thể đi ngủ ngay rồi. Với những cách làm đẹp da mặt nhanh, tiện lợi trên chắc chắn sẽ giúp các chị em bận rộn, quỹ thời gian eo hẹp vẫn có thể chăm sóc da toàn diện hơn.
medlatec
1,224
Cứng khớp phải làm sao để điều trị kịp thời? Cứng khớp là tình trạng tiến triển của bệnh thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp thường gặp ở người trưởng thành hoặc người cao tuổi. Vậy cứng khớp phải làm sao để  chữa trị hiệu quả? Hiện tượng cứng khớp là gì? Khi “khớp bị khô”, sẽ có hiện tượng cứng khớp, các khớp khi đó sẽ bị đau khi vận động hoặc phát ra tiếng “lạo xạo” ,“lục cục”. Đôi khi, chúng chỉ biểu hiện đơn độc, nhưng cũng có thể kèm theo các chứng sưng, nóng, đau, đỏ, thậm chí còn làm hạn chế vận động. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, đi cùng với dấu hiệu cứng khớp là tình trạng sụn khớp bị hư tổn, bào mòn dần, khiến hai đầu xương mất đi lớp đệm có tác dụng giảm lực và ma sát nên cọ vào nhau gây đau đớn kéo dài cùng nhiều hậu quả nghiêm trọng khác như xương mọc gai, biến dạng khớp, cứng khớp nặng. Cứng khớp là triệu chứng cảnh báo bệnh lý xương khớp cần phát hiện sớm và chữa trị hiệu quả Cứng khớp thường xảy ra vào buổi sáng, có trường hợp kéo dài cả tiếng đồng hồ, đó là triệu chứng điển hình của viêm khớp dạng thấp và cả của thoái hóa khớp mạn tính. Ở những người bệnh viêm khớp dạng thấp, hệ thống miễn dịch hoạt động quá mức, tự tấn công, chống lại các tế bào và các cơ quan của chính cơ thể mình, dẫn tới các biểu hiện của bệnh, trong đó có các tổ chức của khớp (bao hoạt dịch, gân, dây chằng, sụn khớp, tổ chức dưới sụn khớp…). Cứng khớp phải làm sao? Khi bị cứng khớp, người bệnh cần bĩnh tĩnh, không nên nóng vội, không quá lo lắng. Vì vậy, người bệnh không nên cố gắng cử động mà cần xoa bóp nhẹ nhàng vùng các khớp bị cứng giúp máu lưu thông để cơ, dây chằng… giãn dần, nhất là khớp gối, khớp cổ chân, bàn chân. Có thể dùng các loại dầu làm nóng, vừa thoa dầu vừa xoa bóp kéo dài khoảng 10 – 20 phút. Nếu đã biết nguyên nhân cứng khớp, cần điều trị nguyên nhân theo chỉ định của bác sĩ khám bệnh cho mình. Tuyệt đối không nghe lời mách bảo của người không có chuyên môn về y học và không dùng đơn thuốc của người khác để mua thuốc cho mình. Nếu chưa biết nguyên nhân tại sao bị cứng khớp cần đi khám bệnh ngay, tốt nhất là khám chuyên khoa khớp hoặc nội tổng quát. Khám xương khớp định kỳ thường xuyên điều trị bệnh cứng khớp hiệu quả Ngoài ra, nên có chế độ vận động cơ thể theo chỉ dẫn của bác sĩ khám bệnh cho mình, nhất là các trường hợp thoái hóa khớp biến dạng,… Trước khi tập thể dục, thể thao, người bệnh nên xoa bóp các cơ khớp, khởi động nhẹ nhàng cơ thể để máu lưu thông. Không nên nôn nóng, đốt cháy giai đoạn, nên luyện tập thể thao tăng dần từ nhẹ đến nặng, không tập những động tác khó, quá sức mình. Những môn thể thao có lợi cho xương khớp là đi bộ, đi xe đạp, bơi lội rất có ích cho sự mềm dẻo, linh hoạt của khớp. Bên cạnh đó, nên có chế độ ăn, uống hợp lý.
thucuc
587
Cha mẹ nên làm gì để phòng bệnh cúm A ở trẻ? Mặc dù cũng được xếp vào chủng cúm mùa thông thường, tuy nhiên cúm A ở trẻ nhỏ thường dễ gây ra nhiều biến chứng và để lại những ảnh hưởng tới sức khỏe trẻ nhỏ. Vì vậy việc phòng bệnh cúm A ở trẻ là hết sức cần thiết, đặc biệt với những trẻ dưới 2 tuổi. 1. Hiểu về bệnh cúm A của trẻ nhỏ Bệnh cúm A là một bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do virus cúm A/ H1N1 gây ra. Loại virus này có khả năng lây truyền nhanh qua đường hô hấp, chủ yếu do tiếp xúc với các giọt nước bọt hay dịch tiết mũi họng hoặc những đồ vật bị nhiễm virus từ người bệnh, sau đó vô tình văng vào người đối diện hoặc đưa tay lên mũi, miệng. Theo giới chuyên môn đánh giá thì virus cúm A tồn tại khá lâu ngoài môi trường, có thể sống từ 24 đến 48 giờ trên các bề mặt đột vật và tồn tại trong quần áo từ 8 đến 12 giờ và duy trì được 5 phút trong lòng bàn tay. Bệnh cúm A thường phát triển mạnh vào thời điểm giao mùa thu sang đông, tuy nhiên trong những năm gần đây nhiều bệnh viện đã ghi nhận số lượng trẻ mắc bệnh vào mùa hè cũng tăng lên sớm hơn, thậm chí tạo thành các ổ dịch. Nguy hiểm hơn, một số trường hợp còn diễn biến nặng, nguy kịch. Do đó, việc cha mẹ và người chăm sóc trẻ chủ động phòng chống bệnh cúm A là một việc làm cần thiết để bảo vệ sức khỏe. Khi trẻ được nhận biết những dấu hiệu sớm và điều trị kịp thời có ý nghĩa rất lớn đến quá trình điều trị, phục hồi của con. Bệnh cúm A thường mắc ở những trẻ dưới 5 tuổi 2. Trẻ mắc cúm A thường có những dấu hiệu gì? Trẻ mắc cúm A thường có những dấu hiệu khá giống với bệnh cảm cúm thông thường, vì thế mà nhiều cha mẹ nhầm lẫn dẫn tới việc chủ quan trong vấn đề điều trị. Cụ thể, khi trẻ mắc virus cúm A con sẽ có những dấu hiệu điển hình sau: – Trẻ xuất hiện những cơn sốt từ 38.5 độ C trở lên và kéo dài – Con thường bị ho, cổ họng bắt đầu đỏ và kèm theo tình trạng bỏ hoặc chán ăn – Trẻ hắt hơi kèm theo chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi – Con không thích vận động, vui chơi mà thường nằm mệt, ngủ li bì – Trường hợp nặng hơn hơn một vài trẻ có thể nôn, trớ nhiều lần trong ngày và háo nước Ngoài những triệu chứng chính trên, trẻ cũng có thể xuất hiện thêm một số dấu hiệu phụ như thở nhanh, bỏ bú, thậm chí bao gồm cả sốt cao kèm theo co giật, suy hô hấp. Khi trẻ có dấu hiệu mắc bệnh con nên được đưa tới bệnh viện để làm xét nghiệm chẩn đoán cúm A 3. Bệnh cúm A ở trẻ nguy hiểm như thế nào? Cúm A nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể tiến triển nhanh ở thể nghiêm trọng, đặc biệt với những trẻ dưới 2 tuổi, trẻ sinh non, trẻ chưa tiêm phòng đủ vắc-xin… thì nguy cơ biến chứng bệnh là khá cao. Cụ thể, trường hợp con bị cúm A mà không đáp ứng được thuốc trong quá trình điều trị thì bệnh có khả năng cao gây ra những biến chứng khó lường như: viêm phổi, viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm long đường hô hấp, tiêu chảy cấp. Trong đó, một số trường hợp trẻ sốt liên miên không dứt dẫn đến co giật, ảnh hưởng não bộ là thường gặp nhất. Lúc này quá trình điều trị sẽ kéo dài cũng như trở lên phức tạp hơn. Do đó, cha mẹ không nên lơ là trước bất cứ dấu hiệu mắc bệnh nào của trẻ. 4. Cha mẹ nên theo dõi và chăm sóc con tại nhà như thế nào khi con mắc cúm A? Đầu tiên, khi phát hiện con có những dấu hiệu của bệnh cúm A, cha mẹ nên lưu ý những điều sau: – Trẻ nên được chăm sóc và cách ly tại phòng riêng tối thiểu 7 ngày, khi con cần ra ngoài trẻ phải được đeo khẩu trang che kín mũi và miệng. Phòng cách ly của con cần thông thoáng, sạch sẽ, không ẩm hay quá bí. – Hạn chế để nhiều người tiếp xúc trẻ trong lúc con đang bị ốm. Các vật dụng sinh hoạt của con cần được tiệt trùng thật sạch sẽ nhằm hạn chế tối đa lây lan. – Cha mẹ nên vệ sinh mũi và họng cho trẻ bằng dung dịch nước muối sinh lý để giúp thông thoáng đường thở, hỗ trợ quá trình điều trị bệnh được tốt hơn. – Trẻ bị sốt nên dùng thuốc hạ sốt theo đúng liều lượng cho phép. Loại thuốc trẻ dùng nên được chỉ định từ bác sĩ chuyên môn. Bên cạnh đó nên cho trẻ uống đầy đủ nước, chất điện giải để tránh tình trạng con bị mất nước. – Nên ưu tiên và dành nhiều thời gian để con nghỉ ngơi cũng như ngủ đủ giấc. Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò rất lớn đối với quá trình hồi phục ở trẻ Còn về vấn đề dinh dưỡng trong thời gian này con thường mệt mỏi, ăn uống kém. Nếu lúc này chế độ dinh dưỡng của con không được chú ý sẽ khiến trẻ mệt mỏi nhiều hơn và chậm phục hồi sức khoẻ. Một chế độ dinh dưỡng trong thời gian trẻ mắc virus cúm A nên đảm bảo được các vấn đề sau. – Đối với trẻ còn bú mẹ, mẹ nên chia cữ bú làm nhiều lần trong ngày. Mỗi lần có thể cho con bú từng chút 1. Trong thời gian con đang ốm, mẹ cũng nên ăn nhiều trái cây, rau củ, thực phẩm dinh dưỡng để chất lượng sữa được nâng cao. – Nếu trẻ đã ăn được cơm, thức ăn của con nên chế biến dưới dạng lỏng, dễ tiêu như: súp, cháo, các món hầm nhừ, nước hầm rau củ… Khẩu phần ăn của con nên được chia sẻ làm 5 – 6 bữa trong ngày. Khi ốm cổ họng con có thể rát, kèm đau con cảm thấy khó ăn, vì thế cha mẹ không nên ép con. – Thực phẩm trong bữa ăn nên đảm bảo đầy đủ 4 nhóm chất như: tinh bột, chất đạm, chất béo, các loại vitamin và khoáng chất. Những nhóm thực phẩm này thường có trong các loại thịt, sữa, ngũ cốc, phô mai, trái cây, rau củ tươi, hải sản… nên mẹ có thể cho con ăn mỗi ngày. Về cơ bản thì bệnh cúm A ở trẻ là một bệnh lý nguy hiểm, vì thế cha mẹ cần nhìn nhận và hiểu rõ về mức độ ảnh hưởng của bệnh cũng như cách phòng tránh, điều trị để có thể đảm bảo sức khỏe tốt cho con.
thucuc
1,236
Phụ nữ mãn kinh còn ham muốn không? Thời kỳ mãn kinh, chị em gặp một số thay đổi về ngoại hình, về tâm sinh lý. Bên cạnh đó, cũng có một số thay đổi về cấu tạo bên trong vùng kín khiến nhiều người đặt ra câu hỏi liệu phụ nữ mãn kinh còn ham muốn không? Phụ nữ mãn kinh còn ham muốn không là băn khoăn của nhiều người. Phụ nữ mãn kinh còn ham muốn không? Giai đoạn mãn kinh, có một số thay đổi bên trong cơ thể chị em, lượng estrogen giảm đi tuy nhiên, ở bộ phận sinh dục sự thay đổi không nhận thấy được bằng mắt thường. Nghĩa là không có sự thay đổi về kích thước hình dáng vùng âm đạo, không khiến cho “cô bé” bị teo hay thay đổi hình dạng ảnh hưởng đến quan hệ vợ chồng như nhiều người vẫn tưởng. Một khó khăn có thể ảnh hưởng đến khoái cảm tình dục của chị em độ tuổi mãn kinh, đó là tình trạng khô âm đạo. Nội tiết tố nữ suy giảm nên có thể dẫn đến ham muốn tình dục của chị em giảm sút. Chuyện “lên đỉnh” khó khăn hơn do khô âm đạo. Thiếu đi chất bôi trơn nên việc đạt cực khoái tốn nhiều thời gian và công sức. Lúc này chị em cũng thường lo lắng, tự tin về cơ thể mình, tâm lý này khiến chuyện ham muốn tình dục cũng bị giảm đi. Làm thế nào để cải thiện ham muốn tình dục tuổi mãn kinh? – Thời kỳ mãn kinh, phụ nữ có thể có hoặc không có ham muốn tuy nhiên lúc này nhu cầu âu yếm thân mật lại chắc chắn là rất tăng. Vì thế, hãy chú ý đến “màn dạo đầu” với những nụ hôn, những câu thì thầm âu yếm, những cái ôm nhẹ nhàng… làm cho ham muốn “yêu” của phụ nữ tăng lên, tăng đáng kể chất lượng “chuyện ấy”. Hãy chú ý đến màn dạo đầu với những nụ hôn, những câu thì thầm âu yếm, những cái ôm nhẹ nhàng… – Giữ tinh thần thoải mái và lạc quan để giúp cho đời sống tình dục tốt hơn ở tuổi mãn kinh. – Có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, ngủ đủ để có tinh thần sảng khoái. – Duy trì và tăng ham muốn tình dục tuổi mãn kinh với các biện pháp hỗ trợ như: tăng cường thể dục, sử dụng các liệu pháp hormone thay thế theo tư vấn của bác sĩ; ăn các loại thực phẩm tăng cường estrogen như đậu nành, hạt lanh, hạt mè, hướng dương, lạc, tỏi… Ăn các loại thực phẩm tăng cường estrogen cho cơ thể. – Một lưu ý ở tuổi mãn kinh là chị em rất dễ mắc bệnh tình dục. Tuổi này  phụ nữ thờ ơ và chủ quan với chuyện tình dục an toàn vì họ không phải lo lắng mang thai nên không sử dụng biện pháp phòng tránh. Hãy quan tâm đến vấn đề này khi “yêu” ở độ tuổi mãn kinh.
thucuc
524
5 biện pháp khắc phục tiêu chảy hiệu quả nhất Tiêu chảy, nôn mửa và đau bụng là những triệu chứng phổ biến ảnh hưởng đến mọi người ở mọi lứa tuổi, kể cả trẻ nhỏ. Để hạn chế những vấn đề này, bạn có thể chủ động áp dụng một vài cách đơn giản để nhận thấy hiệu quả tích cực ngay từ lần đầu tiên. Tất cả chúng ta đều từng trải qua những cơn tiêu chảy vào một thời điểm nào đó trong đời. Các triệu chứng phổ biến của tiêu chảy bao gồm phân nhiều nước, đau quặn bụng và đầy hơi. Tiêu chảy thường là cách cơ thể bạn đối phó với sự gián đoạn trong hệ thống tiêu hóa. Tiêu chảy cấp tính kéo dài dưới 2 tuần và có thể đến từ nhiều nguồn, chẳng hạn như: nhiễm virus, nhiễm trùng do vi khuẩn, ngộ độc thực phẩm, sử dụng kháng sinh gần đây, nước bị nhiễm chất lây nhiễm. Đọc để biết một số cách hiệu quả nhất kiểm soát tiêu chảy cấp. 1. Bổ sung đủ nước Bổ sung nước rất quan trọng khi bạn bị tiêu chảy. Mất nước do tiêu chảy có thể gây tử vong ở trẻ nhỏ và người lớn tuổi. Tiếp tục cho trẻ bú sữa mẹ hoặc bú sữa công thức đang bị tiêu chảy. Các dung dịch bổ sung nước cho trẻ em uống không kê đơn, như Pedialyte đây là những chất lỏng được khuyến nghị lựa chọn cho trẻ bị tiêu chảy.Các nhà khoa học đã chỉ ra rằng, đối với người lớn có các triệu chứng tiêu chảy nhẹ, đồ uống thể thao và các giải pháp bù nước không kê đơn đều có hiệu quả như nhau. Không nên sử dụng rượu, sữa, nước ngọt và các đồ uống có ga hoặc chứa caffein khác để hydrat hóa, vì chúng có thể làm cho các triệu chứng của bạn tồi tệ hơn. 2. Chế phẩm sinh học Probiotics là nguồn vi khuẩn “tốt” hoạt động trong đường ruột để tạo ra một môi trường đường ruột khỏe mạnh. Về cơ bản chúng là vi sinh vật sống tồn tại trong một số loại thực phẩm, bao gồm:Pho mát mềm lâu năm. Củ cải đường nước cờ-vas. Sô cô la đenÔ-liu xanh. Kefir. Kim chi. Kombucha. Dưa cải bắp. Bánh mì bột chua. Probiotics cũng có dạng bột hoặc thuốc viên . Sô cô la đen là một loại thực phẩm có chứa Probiotics tốt cho đường ruột Các vi khuẩn tốt sống trong đường ruột của bạn cần thiết cho hoạt động bình thường của hệ tiêu hóa. Chúng đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ đường ruột chống lại nhiễm trùng. Khi hệ thống bị thay đổi bởi thuốc kháng sinh hoặc bị lấn át bởi vi khuẩn hoặc virus không lành mạnh, bạn có thể bị tiêu chảy. Probiotics có thể giúp chữa tiêu chảy bằng cách khôi phục sự cân bằng của vi khuẩn trong ruột của bạn.Saccharomyces boulardii là một loại men vi sinh. Mặc dù nó không phải là vi khuẩn, nhưng hoạt động giống như một loại vi khuẩn. S. boulardii có thể cải thiện tiêu chảy do kháng sinh. Các bác sĩ gợi ý rằng, nó có thể giúp đường ruột của bạn chống lại các mầm bệnh không mong muốn và đảm bảo chúng hấp thụ các chất dinh dưỡng đúng cách. Bởi vì đây là men nên được sử dụng thận trọng cho những người có hệ thống miễn dịch kém.Điều quan trọng là nhận được sự chăm sóc y tế thích hợp trong trường hợp tiêu chảy cấp. Nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn trước khi bổ sung probiotic để điều trị tiêu chảy của bạn. 3. Thuốc không kê đơn Với sự giám sát của bác sĩ, một số loại thuốc không kê đơn có thể giúp chữa tiêu chảy cấp nếu các triệu chứng của bạn không nghiêm trọng. Thuốc không kê đơn phổ biến bao gồm:Bismuth subsalicylate ( Pepto-Bismol và. Kaopectate. Loperamide ( Imodium )Mặc dù những loại thuốc này có thể làm giảm các triệu chứng của tiêu chảy, nhưng chúng không điều trị được nguyên nhân cơ bản. Nếu bạn bị tiêu chảy mãn tính, bạn không nên sử dụng những loại thuốc này mà không có sự đồng ý của bác sĩ. Tiêu chảy mãn tính là tiêu chảy kéo dài hơn 14 ngày thường có những nguyên nhân khác nhau.Bạn nên đặc biệt thận trọng nếu trẻ bị tiêu chảy. Mất nước do tiêu chảy có thể nguy hiểm và có thể xảy ra nhanh chóng ở trẻ nhỏ. Mất nước nghiêm trọng sẽ đe dọa tính mạng. Thuốc không kê đơn không được khuyến khích để điều trị ở trẻ em, vì vậy điều quan trọng là phải nói chuyện với bác sĩ. Trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi bị tiêu chảy cần đưa trẻ đi khám ngay.Nếu bạn bị tiêu chảy ra máu, sốt, các triệu chứng kéo dài hơn bảy ngày, đau bụng dữ dội hoặc tiêu chảy ngày càng nặng hơn, bạn nên đi khám để có những tư vấn phù hợp. Người bệnh cần sử dụng thuốc kê đơn theo đúng hướng dẫn của bác sĩ 4. Thực phẩm để ăn Mặc dù nghe có vẻ phản trực giác nếu bạn bị tiêu chảy, nhưng ăn một số loại thực phẩm có thể giúp giảm bớt các triệu chứng tiêu chảy và đảm bảo sức khỏe không xấu đi do không ăn. Ăn những thực phẩm “ BRAT ” ít chất xơ sẽ giúp làm săn chắc phân của bạn. Bao gồm các:Chuối. Gạo (trắng)Nước sốt táo. Bánh mì nướng. Các loại thực phẩm khác thường được dung nạp tốt khi bị tiêu chảy bao gồm:Cháo bột yến mạch. Khoai tây luộc hoặc nướng (bỏ vỏ)Gà nướng bỏ da. Súp gà (cũng giúp bù nước) 5. Thực phẩm nên tránh Thực phẩm chiên và dầu mỡ thường không được dung nạp tốt ở những người bị tiêu chảy. Bạn cũng nên lưu ý hạn chế thức ăn giàu chất xơ như cám cũng như trái cây và rau củ có thể làm tăng đầy hơi. Thực phẩm cần tránh bao gồm:Rượu. Chất làm ngọt nhân tạo (có trong kẹo cao su, nước ngọt ăn kiêng và chất thay thế đường)Đậu. Quả mọng. Bông cải xanh. Cải bắp. Súp lơ trắngĐậu xanh. Cà phê. Ngô. Kem. Các loại rau lá xanh. SữaĐậu Hà LanỚt. Mận khô. Trà Ớt là một trong những loại thực phẩm cần tránh sử dụng khi bị tiêu chảy Trong trường hợp tiêu chảy kèm theo có máu trong nước tiểu hoặc phân, có chất nôn màu xanh lá cây hoặc vàng. Bởi đây là tình trạng xấu, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.Hiện nay để ngăn ngừa tình trạng tiêu chảy ở trẻ nhỏ thì tiêm phòng vắc-xin là biện pháp hiệu quả nhất.Còn đối với người lớn nếu tình trạng tiêu chảy thường xuyên diễn ra, kéo dài, bạn nên tới chuyên khoa Nội soi Tiêu hóa để được các bác sĩ kiểm tra và có những chỉ định phù hợp từ các bác sĩ giàu chuyên môn.
vinmec
1,213
Cách điều trị viêm bờ mi mắt dứt điểm Bệnh viêm bờ mi ảnh hưởng tới sức khỏe mắt cũng như sinh hoạt của người bệnh nên cần được phát hiện và điều trị sớm. Cùng tìm hiểu ngay cách điều trị viêm bờ mi mắt hiệu quả, thường được áp dụng hiện nay trong bài viết sau. 1. Về bệnh viêm bờ mi Tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở vùng biểu bì của bờ tự do mí mắt được gọi là viêm bờ mi. Đây là bệnh lý nhãn khoa thường gặp, chủ yếu hình thành do tuyến bã nhờn bị rối loạn, khiến vi khuẩn và tác nhân có hại làm tổn thương mi mắt. Ngoài ra, khuẩn Staphylococcus cũng được xem là một yếu tố tác nhân có thể khiến mi mắt dễ bị viêm nhiễm. Viêm bờ mi và biểu hiện của bệnh ảnh hưởng tới thị lực và gây mất thẩm mỹ khuôn mặt. Người mắc bệnh thường cảm thấy thiếu tự tin khi giao tiếp do tình trạng viêm nhiễm, sưng tấy ở mắt kéo dài. Mọi người có thể nhận biết mắt bị viêm bờ mi thông qua các dấu hiệu cơ bản sau: – Đau, rát mí mắt – Đau lan sang cả mắt – Mắt cộm – Đóng vảy ở mí mắt – Cảm giác dị vật ở mắt – Ngứa, khó chịu ở mắt – Sưng to bờ mi – Mắt khó nhìn, nhìn mờ – Nhạy cảm với ánh sáng – Đỏ mắt, chảy nước mắt – Lông mi dễ gãy rụng… Hiện tượng bờ mi mắt bị viêm nhiễm do một số tác nhân có hại tấn công được gọi là viêm bờ mi mắt 2. Nguyên nhân gây bệnh Nguyên nhân chính dẫn tới viêm bờ mi được xác định là do vi khuẩn, khô mắt hoặc rối loạn chức năng tuyến bã nhờn… – Vi khuẩn: Viêm bờ mi chủ yếu do vi khuẩn Staphylococcus gây ra. Ngoài ra, virus herpes simplex, varicella zoster… cũng có thể tấn công vào bờ mi mắt khi gặp điều kiện thuận lợi và gây bệnh ở khu vực này. – Rối loạn tuyến bã nhờn: Tuyến bã nhờn đảm nhiệm vai trò tiết dầu của màng trước mắt, làm giảm sức căng bề mặt của nước mắt. Nhờ có tuyến bã nhờn, mắt có thể chớp và hoạt động trơn tru, dễ dàng hơn. Khi bị rối loạn, tuyến bã nhờn sẽ bị tiết nhiều dẫn tới bít tắc lỗ chân lông và làm viêm nhiễm niêm mạc bờ mi. – Ngoài ra, một số nguyên nhân khác như dị ứng cũng có thể gây bệnh, ví dụ như sử dụng mỹ phẩm hết hạn, kém chất lượng… Phản ứng phụ của một số loại thuốc điều trị bệnh cũng làm tăng nguy cơ kích ứng và viêm bờ mi mắt. Tùy vào nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra các phương án xử trí khác nhau. Vì vậy, mọi người nên đi khám sớm để được bác sĩ chẩn đoán chính xác nguyên nhân và điều trị kịp thời. Staphylococcus là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn tới viêm bờ mi 3. Cách điều trị viêm bờ mi mắt dứt điểm Điều trị viêm bờ mi mắt từ sớm thì hiệu quả và khả năng phục hồi sẽ cao hơn. Trái lại, nếu người bệnh chủ quan không đi khám hoặc tự ý điều trị, tình trạng viêm có thể diễn ra nghiêm trọng và tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng nguy hiểm. 3.1. Viêm bờ mi nhẹ Đối với người người mắc viêm bờ mi ở giai đoạn đầu, bệnh ở thể nhẹ và chưa ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe mắt thì có thể điều trị bằng các phương pháp như sau: – Vệ sinh mắt: Giúp làm sạch bụi bẩn cũng như loại bỏ các tác nhân có hại có thể gây viêm nhiễm bờ mi. Bác sĩ thường sẽ sử dụng gạc sạch và nước muối sinh lý để làm sạch vùng bờ mi mắt. Mọi người cũng có thể tự thực hiện vệ sinh mắt tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ. – Massage mí mắt: Lực tác động nhẹ nhàng từ các ngón tay sẽ kích thích máu lưu thông tốt hơn, thông qua đó giúp tăng bài tiết để giảm các triệu chứng khó chịu của bệnh. Người bệnh cần vệ sinh tay thật sạch trước khi massage mí mắt. – Nước mắt nhân tạo: Một số loại nước nhỏ mắt nhân tạo có thể được bác sĩ khuyến cáo sử dụng để giảm nhức mỏi, nóng rát mắt. Trong trường hợp, điều trị viêm bờ mi bằng các biện pháp kể trên mà không mang lại hiệu quả hoặc bệnh tiến triển nặng thì người bệnh nên báo ngay cho bác sĩ để có phương án xử trí kịp thời. Vệ sinh mắt kỹ lưỡng có thể làm giảm triệu chứng viêm đối với những người bị viêm thể nhẹ 3.2. Viêm bờ mi trung bình – nặng Đối với người bệnh mắc viêm bờ mi từ trung bình tới nặng, chỉ định điều trị bằng thuốc thường được bác sĩ thực hiện. Thuốc có thể làm giảm tình trạng viêm nhiễm hiệu quả hoặc ức chế sự sinh sôi của vi khuẩn… Các loại thuốc thường được kê đơn có thể kể tới là thuốc mỡ kháng sinh để tra mắt, kháng sinh đường uống, thuốc kháng viêm, thuốc nhỏ mắt kê đơn, thuốc giảm đau… Người bệnh cần lưu ý, sử dụng đúng thuốc, đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc hoặc tự ý tăng giảm liều lượng để tránh những hậu quả đáng tiếc. Bên cạnh đó, mọi người cần xây dựng một chế độ sinh hoạt lành mạnh và chăm sóc mắt đúng cách để thúc đẩy quá trình hồi phục diễn ra nhanh hơn. Nếu có các dấu hiệu bất thường trong khi điều trị nhưng nóng rát mắt, chảy nước mắt, đau nhức mắt… thì người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ để được xử trí. Một trong những cách điều trị viêm bờ mi mắt trung bình, nặng thường được áp dụng đó là điều trị ngoại khoa bằng thuốc 4. Ngừa bệnh viêm bờ mi đúng cách Để phòng ngừa mắc viêm bờ mi, mọi người cần lưu ý tới các nguyên tắc sinh hoạt sau: – Vệ sinh mắt hằng ngày bằng nước muối sinh lý và khăn sạch để ngăn ngừa vi khuẩn, bụi bẩn gây ra các bệnh nguy hiểm. – Ăn uống khoa học, bổ sung đẩy đủ dưỡng chất cần thiết cho mắt như Omega, vitamin A, C, E và cần tránh uống rượu bia, đồ ăn có nhiều đường, nhiều dầu mỡ… – Khám mắt ít nhất 6 tháng/lần, hoặc nếu phát hiện dấu hiệu bất thường để được bác sĩ điều trị kịp thời. Thường xuyên chủ động đi khám mắt để kiểm soát sức khỏe và phòng ngừa bệnh lý
thucuc
1,195
Cách chữa răng hàm bị sâu dứt điểm Răng hàm đảm nhận vai trò ăn nhai của và nằm ở sâu trong cung hàm nên rất dễ bị sâu do khó làm sạch. Sâu răng hàm ảnh hưởng lớn tới sức khỏe hàm răng, kèm theo tình trạng hôi miệng khiến mọi người tự ti khi giao tiếp. Tìm hiểu ngay các cách chữa răng hàm bị sâu dứt điểm trong bài viết sau đây. 1. Sâu răng hàm là gì? Sâu răng hàm là tình trạng tổn thương trên bề mặt của các răng số 6, 7 hoặc 8 trên cung hàm. Khi bị sâu răng, mọi người thường phát hiện ra các chấm, lỗ màu đen trên bề mặt của răng. Vi khuẩn có hại tấn công, làm tổn thương men răng và ngà răng là đặc trưng của sâu răng. Răng hàm đảm nhiệm chức năng ăn uống nên có nguy cơ mòn men răng cao, kết hợp vệ sinh răng miệng kém khoa học sẽ tạo điều kiện thuận lợi để vi khuẩn tấn công. Răng hàm nằm ở vị trí sâu trong cung hàm khiến việc vệ sinh khó khăn hơn, nguy cơ sâu răng cũng cao hơn nhiều so với các răng khác. Khi răng hàm bị sâu, mọi người có thể cảm nhận các cơn đau nhức, ê buốt, khó chịu. Do đảm nhận chức năng ăn nhai khá quan trọng nên việc bảo tồn, khôi phục răng hàm bị sâu luôn được ưu tiên hàng đầu. Tổ chức răng hàm bị tổn thương do sự tấn công của vi khuẩn gây sâu răng 2. Nguyên nhân sâu răng hàm Vi khuẩn trú ngụ ở cao răng, mảng bám kết hợp với axit là thủ phạm hàng đầu gây sâu răng hàm. Vi khuẩn phát triển quá mức, gây sâu răng và các bệnh lý khác do: – Vệ sinh răng miệng chưa khoa học, để mảng bám và cao răng hình thành quá nhiều trên răng, – Tình trạng men răng kém, mỏng, có tiền sử di truyền trong gia đình. – Thường xuyên ăn uống những thực phẩm chứa nhiều đường, tính axit cao làm mòn men răng. – Khoang miệng bị khô do thiếu nước, uống ít nước gây giảm tiết nước bọt và làm mất cân bằng vi sinh vật. – Răng hàm bị chấn thương gây nứt vỡ, lộ ngà răng làm cho vi khuẩn dễ dàng tấn công. – Bị ảnh hưởng bởi một số bệnh lý răng miệng khác như viêm lợi, viêm nha chu, viêm quanh chân răng… khiến vi khuẩn phát triển quá mức, lan sang răng khác. – Bị ảnh hưởng bởi một số bệnh lý toàn thân như trào ngược dạ dày, đại tràng, bệnh về tiêu hóa, tiểu đường… 3. Triệu chứng sâu răng hàm Sâu răng có thể dễ dàng nhận biết bằng mắt thường hoặc cảm nhận như: – Xuất hiện chấm li ti hoặc các hố đen trên bề mặt nhai của răng hàm. – Cảm giác đau, buốt, ê nhức ở răng hàm bị sâu. Cơn đau rõ rệt hơn khi ăn uống, sử dụng những thực phẩm quá lạnh, nóng. – Khô miệng kèm theo hơi thở có mùi khó chịu, có vị đắng trong miệng. – Ngả màu men răng, hàm răng thường có màu ố vàng kém sắc. – Sưng tấy hoặc xung huyết quanh nướu ở vị trí răng hàm bị sâu. – Tụt nướu, viêm nhiễm nướu, viêm nha chu khi sâu răng quá nặng. – Sâu răng có hố lớn, hở tủy, có xuất hiện dịch mủ bất thường kèm mùi hôi nghiêm trọng. Khi bị sâu răng hàm, mọi người thường cảm thấy các cơn đau nhức, ê buốt khó chịu tại vị trí răng bị bệnh 4. Cách chữa răng hàm bị sâu 4.1. Điều trị tại nha khoa Thủ thuật được áp dụng rất phổ biến trong việc điều trị sâu răng bệnh lý. Hàn trám giúp khôi phục hình dáng, cấu trúc ban đầu của răng hàm mà không cần xâm lấn hay làm tổn thương mô răng lành. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ mô răng bị sâu, viêm nhiễm và tiến hành đưa chất trám vào và hàn kín vĩnh viễn. Hàn trám răng sâu giúp ngăn chặn vi khuẩn tấn công tới các kết cấu răng khỏe mạnh. Khi sâu răng nghiêm trọng ăn sâu vào tủy, bác sĩ sẽ tiến hành mở buồng tủy và làm sạch hết phần tủy bị viêm. Sau đó, bác sĩ sẽ tạo dạng cho tủy răng và tiến hành hàn trám lại để phục hình thẩm mỹ, chức năng răng. Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp chân răng vẫn đảm bảo khỏe mạnh. Điều trị tủy cho răng hàm sâu giúp bảo toàn răng vượt trội và ngăn chặn tình trạng đau nhức, ê buốt dữ dội. Nếu sâu răng nặng, ăn sâu vào tủy và gây ra các biến chứng như viêm chân răng thì cần phải tiến hành nhổ bỏ kịp thời. Điều này giúp bảo toàn các răng khác, ngăn ngừa viêm nhiễm lan tới xương hàm và ảnh hưởng tới các dây thần kinh xương hàm. Sau khi nhổ răng và điều trị viêm nhiễm ổn định, bác sĩ sẽ chỉ định mọi người trồng răng bổ sung để ngăn xô lệch các răng khác và tiêu xương hàm. Hàn trám là một trong số những cách chữa răng hàm bị sâu dứt điểm thường được áp dụng tại nha khoa 4.2. Điều trị tại nhà Một số phương pháp tại nhà có thể giúp hỗ trợ, khắc phục tình trạng sâu răng hàm mà mọi người có thẻ áp dụng như sau: – Đánh răng bằng kem đánh răng có chứa Flour, giúp tái khoáng các mô răng bị tổn thương khi ở giai đoạn ban đầu, chưa tổn thương tới ngà răng. – Súc miệng bằng nước muối sinh lý, giảm tình trạng viêm nhiễm và loại bỏ một phần vi khuẩn có hại trong khoang miệng. – Sử dụng một số loại lá cây tự nhiên, thảo dược, xay nhuyễn và kết hợp với muối biển để súc miệng hằng ngày, đặc biệt là trước khi đi ngủ giúp giảm viêm. Trên đây là một số cách chữa răng hàm bị sâu thường được áp dụng do mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể áp dụng được các phương pháp kể trên mà cần có chỉ định của bác sĩ nha khoa sau khi thăm khám, xác định tình trạng sâu răng.
thucuc
1,115
Điều trị phục hồi chức năng cho bệnh nhân rách sụn chêm khớp gối Khi tham gia giao thông hoặc chơi thể thao, nếu bất cẩn thì bạn có thể gặp chấn thương không đáng có và gây ra hiện tượng rách sụn chêm khớp gối. Nhiều người lo lắng không biết tình trạng này có thể phục hồi được hay không? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc về quá trình điều trị phục hồi cho người bị rách phần sụn chêm khớp gối. 1. Tìm hiểu về tình trạng rách sụn chêm khớp gối Sụn chêm gồm hai loại, đó là sụn chêm trong và ngoài, chúng giữ vai trò bảo vệ sụn khớp xương chày, xương đùi khỏi những tổn thương không đáng có. Cụ thể, sụn chêm thường có độ dày từ 3 - 5mm giúp chúng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tốt nhất. Đồng thời, nhờ sự xuất hiện của sụn chêm, khả năng vận động của khớp gối diễn ra thuận lợi hơn. Điều này chứng tỏ sụn chêm có vai trò cực kỳ quan trọng, nếu không may bị rách sụn chêm khớp gối thì khả năng vận động của bạn sẽ chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực. Trên thực tế, bất cứ ai cũng có nguy cơ bị rách phần sụn chêm ở khớp gối, hiện tượng này xảy ra ở nhiều vị trí khác nhau. Chính vì thế chúng ta tuyệt đối không được chủ quan khi vận động, tham gia giao thông,… Một số vị trí có nguy cơ tổn thương có thể kể đến như: sụn chêm ngoài, rách sừng trước hoặc sừng sau,… Trong đó, nguyên nhân chủ yếu khiến sụn chêm khớp gối bị rách là do mọi người gặp chấn thương khi chơi thể thao, gặp tai nạn trong lúc tham gia giao thông. Đó là lý do vì sao bạn cần phải đi chẩn đoán hình ảnh sau khi chấn thương, nhờ vậy bác sĩ sẽ phát hiện và có phác đồ điều trị kịp thời. Bên cạnh đó, người lớn tuổi thường đối mặt với hiện tượng rách phần sụn chêm khớp gối do thoái hóa. Khi họ thay đổi tư thế đột ngột từ đứng sang ngồi, leo cầu thang thì tình trạng rách sụn chêm khớp gối rất dễ xảy ra. 2. Triệu chứng rách sụn chêm khớp gối bạn nên biết Nhìn chung, tình trạng rách phần sụn chêm của khớp gối không ảnh hưởng ngay lập tức tới khả năng vận động của bệnh nhân. Chính vì thế mọi người có thể vận động bình thường sau khi rách sụn chêm mà không hề hay biết. Đây là vấn đề đáng lo ngại, nếu bệnh nhân tiếp tục vận động, chơi thể thao thì tình trạng sẽ trở nên nghiêm trọng hơn. Thông thường, các triệu chứng sẽ xuất hiện khi gặp chấn thương từ 2 - 3 ngày, khả năng vận động của bệnh nhân bị hạn chế rất nhiều. Cụ thể, bạn sẽ phải đối mặt với tình trạng sưng đau đầu gối liên tục, mỗi khi co duỗi chân đều cảm thấy đau và khó chịu. Thậm chí, nhiều bệnh nhân cảm thấy nhức ngay khi chạm nhẹ vào khe khớp gối. Đây là tín hiệu cảnh báo tình trạng rách sụn chêm khớp gối mà chúng ta không nên chủ quan và bỏ qua. Bên cạnh đó, khi vận động bạn có thể nghe thấy tiếng lạo xạo phát ra từ khớp gối, mọi vận động đều trở nên khó khăn hơn. Tốt nhất, chúng ta nên chủ động đi kiểm tra xem chấn thương có nghiêm trọng hay không và điều trị tích cực dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. 3. Kỹ thuật chẩn đoán tình trạng rách sụn chêm khớp gối Để xác định chính xác vị trí và hình dạng vết rách sụn chêm khớp gối, các bác sĩ thường yêu cầu bệnh nhân tiến hành các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh. Với sự phát triển của y học ngày nay, nhiều kỹ thuật hiện đại được áp dụng giúp việc theo dõi, chẩn đoán chính xác và hiệu quả hơn. Trong đó, mọi người có thể tham khảo và đi chụp X-quang, chụp cộng hưởng từ, dựa vào kết quả kiểm tra chúng ta sẽ biết được mức độ tổn thương của sụn chêm khớp gối và đưa ra hướng điều trị thích hợp nhất. Một số trường hợp bệnh nhân được chỉ định thực hiện nội soi nhằm quan sát kỹ hơn vùng sụn chêm của khớp gối đang bị tổn thương. 4. Điều trị phục hồi cho bệnh nhân rách sụn chêm ở khớp gối Như đã phân tích ở trên, hiện tượng rách sụn chêm khớp gối nếu không được xử lý kịp thời sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng vận động của bệnh nhân. Vậy người bệnh thường được điều trị phục hồi theo phương pháp nào? Trước tiên, bác sĩ cần đánh giá mức độ tổn thương của sụn chêm, từ đó có xem xét khả năng phục hồi của từng bệnh nhân, xây dựng phác đồ điều trị khoa học và đem lại hiệu quả cao nhất. 4.1. Điều trị không phẫu thuật Đối với bệnh nhân có vết rách nhỏ, không quá nghiêm trọng thì điều trị bằng thuốc, kết hợp với chườm lạnh, nghỉ ngơi giúp vết rách mau chóng lành. Cụ thể, bác sĩ sẽ kê cho bạn một số loại thuốc có tác dụng giảm đau và kháng viêm, chống phù nề để kiểm soát tình trạng sưng viêm. Đồng thời, người bệnh nên nẹp gối nhằm hạn chế triệu chứng sưng, viêm và ngăn ngừa tổn thương trở nên nghiêm trọng hơn,… Phương pháp chườm lạnh cũng mang lại hiệu quả rõ rệt đối với người bị rách sụn chêm khớp gối, chúng ta nên duy trì chườm lạnh 4 - 5 lần trong vài ngày đầu tiên rồi giảm dần tần suất. Đặc biệt, bệnh nhân bắt buộc phải nghỉ ngơi, hạn chế vận động để vết thương chóng lành. 4.2. Phẫu thuật cho bệnh nhân rách sụn chêm ở khớp gối Với những vết rách nghiêm trọng, bác sĩ thường nghiên cứu và chỉ định bệnh nhân tiến hành phẫu thuật. Một số kỹ thuật thường được áp dụng trong điều trị rách sụn chêm ở khớp gối là: cắt phần sụn chêm tổn thương, tiến hành nội soi để khâu vết rách hoặc thay khớp gối,… Tùy tình trạng của từng bệnh nhân, chúng ta sẽ lựa chọn phương án điều trị thích hợp nhất. Sau cuộc phẫu thuật, bệnh nhân rách sụn chêm khớp gối cần chú ý chăm sóc, vệ sinh vết mổ cẩn thận, tránh nguy cơ viêm nhiễm. Trong vòng 3 tuần đầu tiên, bạn bắt buộc phải nẹp bất động và nằm yên một chỗ, đây là thời gian để sụn chêm lành lại. Mọi người đừng quên hỏi ý kiến bác sĩ để biết mình có thể quay trở lại vận động sau bao nhiêu lâu. Thông thường, bệnh nhân sẽ được luyện tập phục hồi sau phẫu thuật để có thể vận động bình thường trở lại, ngăn ngừa nguy cơ bị teo cơ,…
medlatec
1,198
Gan nhiễm mỡ độ 2: Hiểu đầy đủ để có cách ngăn chặn Gan nhiễm mỡ độ 2 là sự tiến triển từ gan nhiễm mỡ độ 1. Mặc dù không quá nguy hiểm cho người bệnh nhưng nếu không điều trị kịp thời bệnh sẽ tiến triển thành những giai đoạn nguy hiểm hơn. Vì thế, cần làm gì để kiểm soát tốt lượng mỡ có trong gan, hãy cùng tìm hiểu dưới bài viết sau. 1. Bệnh gan nhiễm mỡ độ 2 là gì? Có thể chúng ta chưa biết, gan nhiễm mỡ là tình trạng gan bị xơ hóa, ứ đọng mỡ lại trong gan. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về gan nguy hiểm như viêm gan, xơ gan, ung thư gan,…Vậy nên cần sớm phát hiện tình trạng bệnh để có những phương pháp điều trị phù hợp để giảm những nguy cơ mắc các bệnh lý khác. Độ 2 là mức độ trung bình, là giai đoạn giữa mức độ nhẹ và nặng của bệnh gan nhiễm mỡ. Nếu ở giai đoạn 1, chức năng của gan có thể được phục hồi. Nhưng ở giai đoạn 2, chức năng gan có thể hồi phục hay không phụ thuộc vào thời điểm và sức đề kháng của người bệnh. Người mắc gan nhiễm mỡ độ 2 khi có 10-20% trọng lượng mỡ trong gan. Nếu được điều trị và kiểm soát sớm, bệnh gan nhiễm mỡ độ 2 sẽ không còn là mối lo. Nhưng nếu phát hiện muộn, bệnh sẽ dễ dẫn đến một số biến chứng nguy hiểm như: xơ gan, ung thư gan,… Lá gan của chúng ta đang chịu ảnh hưởng bởi những thay đổi của cơ thể như thế nào? 2. Nguyên nhân chính gây bệnh Nguyên chính chính gây bệnh là rượu bia, người bạn đồng hành hàng đầu trong mọi bữa tiệc của phái mạnh 3. Một số triệu chứng thường gặp Bệnh nhân bắt đầu xuất hiện một vài triệu chứng ở giai đoạn 2. Tuy nhiên nếu người bệnh chủ quan, không phát hiện và điều trị kịp thời bệnh sẽ tiến triển nặng hơn chuyển thành giai đoạn 3, thậm chí tử vong. Một số triệu chứng thường gặp như: 4. Những trường hợp có nguy cơ mắc bệnh cao Gan nhiễm mỡ là một bệnh rất nguy hiểm và rất khó để phát hiện. Bệnh thường tiến triển từ từ và âm thầm, đôi khi phát hiện ra thì bệnh đã ở mức độ rất nặng. Đặc biệt, căn bệnh này rất phổ biến có thể xảy ra với mọi đối tượng. Trong đó, những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh này có thể kể đến: 5. Cách chẩn đoán gan nhiễm mỡ độ 2 Hầu hết người bệnh thường không biểu hiện triệu chứng cụ thể, vì thế không thể xác định được bệnh nếu như không thăm khám. Trong quá trình khám, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện một số xét nghiệm như: xét nghiệm máu, xét nghiệm chức năng gan, sinh thiết gan,…Ngoài ra bệnh nhân có thể được chụp X-quang, chụp CT, siêu âm, xạ hình gan, soi ổ bụng…để có thể chẩn đoán bệnh chính xác. 6. Phương pháp điều trị chung Hãy nghiêm túc tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để có một lá gan khỏe mạnh Với mỗi bệnh nhân, với từng thể trạng, cơ địa khác nhau, bác sĩ sẽ có những phác đồ điều trị riêng phù hợp với từng người: 6.1. Điều trị gan nhiễm mỡ độ 2 bằng phương pháp nội khoa Cho tới bây giờ, chưa có một loại thuốc nào có thể chữa khỏi hoàn toàn bệnh gan nhiễm mỡ. Tuy nhiên, một số loại thuốc được chỉ định để hỗ trợ kiểm soát bệnh này gồm: 6.2. Hỗ trợ điều trị gan nhiễm mỡ độ 2 7. Phòng ngừa bệnh hiệu quả nhất cần làm gì? Ngoài việc điều trị theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh cũng tuân thủ một số biện pháp phòng ngừa để đạt hiệu quả cao hơn như:
thucuc
697
5 nhóm thuốc trị viêm họng hạt bạn nên biết Viêm họng hạt được xem là bệnh tương đối lành tính, có thể chữa khỏi nếu được can thiệp sớm và đúng cách. Phương pháp chữa bệnh chủ yếu hiện nay là sử dụng thuốc trị viêm họng hạt. Dưới đây là 5 nhóm thuốc thường được chỉ định để điều trị dứt điểm viêm họng hạt mà bạn nên tìm hiểu. 1. Tìm hiểu về 5 nhóm thuốc trị viêm họng hạt thường được áp dụng hiện nay Mặc dù viêm họng hạt không gây ảnh hưởng nguy hiểm đến sức khỏe nhưng nếu không điều trị đúng cách và dứt điểm có thể chuyển sang mạn tính khiến việc chữa bệnh kéo dài và khó khăn hơn, dễ tái phát. Tùy vào nguyên nhân và mức độ bệnh lý mà bác sĩ sẽ lựa chọn các phương pháp điều trị khác nhau. Trong đó, các loại thuốc trị viêm họng hạt được áp dụng phổ biến hiện nay. Dưới đây là 5 nhóm thuốc trị viêm họng hạt thường được chỉ định với hầu hết bệnh nhân. Kháng sinh Những trường hợp viêm họng hạt do vi khuẩn tấn công thì kháng sinh là lựa chọn hàng đầu. Kháng sinh có tác dụng phá hủy lớp màng bảo vệ của vi khuẩn, ngăn chặn chúng phát triển gây hại của vi khuẩn đến cơ thể, phòng tránh lây lan. Các loại kháng sinh thường được sử dụng để viêm họng với cả người lớn và trẻ em là Penicillin, Amoxicillin, Ampicillin, Azithromycin, Erythromycin, Cefixime, Cephalexin,… Liều lượng sử dụng kháng sinh cần phải tuân theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Khi sử dụng, người bệnh có thể xuất hiện một số tác dụng phụ như táo bón, buồn nôn, chóng mặt, nhiệt miệng,… Thuốc chống viêm không Steroid - NSAIDs Nhóm thuốc NSAID được sử dụng nhằm mục đích giảm các triệu chứng ở niêm mạc họng do viêm nhiễm. Thuốc có tác dụng ức chế hoạt động của các chất trung gian gây viêm nhờ đó giảm các biểu hiện sưng, nóng, đỏ, đau. Ngoài ra, thuốc chống viêm không steroid còn có tác dụng giảm đau, hạ sốt. Một số loại thuốc trị viêm họng hạt thuộc nhóm chống viêm không steroid thường được dùng là Paracetamol, Ibuprofen, Naproxen, Aspirin,… Tuy nhiên, các loại thuốc thuộc nhóm NSAID chống chỉ định với những trường hợp sau: Người có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần của thuốc. Người bị viêm loét dạ dày, suy gan, suy thận. Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú. Người mắc bệnh máu khó đông. Đặc biệt, không sử dụng Aspirin cho người dưới 18 tuổi vì có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe. Bệnh nhân cần tuân thủ theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ trong quá trình sử dụng thuốc để tránh những tác dụng không mong muốn. Thuốc kháng viêm Steroid - Corticosteroid Các loại thuốc kháng viêm chứa Steroid cũng có thể được chỉ định trong điều trị viêm họng hạt nhằm mục đích giảm hoạt động bạch cầu và tăng tính thấm mao mạch tại vị trí viêm, giúp cải thiện triệu chứng sưng, đau, rát cổ họng. Một số loại thuốc thường được sử dụng như Prednisolone, Methylprednisolone, Dexamethasone, Betamethasone,… đối với bệnh nhân bị viêm nặng và chỉ sử dụng trong thời gian ngắn, tối đa 2 tuần. Nếu sử dụng thuốc Corticosteroid trong thời gian dài có thể gây loãng xương, suy giảm miễn dịch, hội chứng Cushing,… Thuốc giảm ho, long đờm Những bệnh nhân bị viêm họng hạt có triệu chứng ho khan, ho có đờm kéo dài khiến cơ thể mệt mỏi, khó chịu, mất giọng,… Thuốc ho có tác dụng giảm co thắt dây thanh quản thông qua tương tác với các thụ thể gây ho và tế bào thần kinh cảm giác. Các loại thuốc ho thường được sử dụng là Codeine, Dextromethorphan, Pholcodin,… Thuốc long đờm có tác dụng làm loãng dịch nhầy trong mũi và họng, giúp chúng dễ dàng bị tống ra ngoài. Thuốc long đờm được sử dụng chủ yếu trong điều trị viêm họng hạt là Bromhexin. Thuốc chống dị ứng - Ức chế Histamin H1Niêm mạc họng bị kích ứng, dịch nhầy trong khoang mũi tiết ra nhiều, nguyên nhân chủ yếu là do sự hình thành của hợp chất Histamin - Hợp chất gây dị ứng. Vì vậy bác sĩ sẽ chỉ định các loại thuốc ức chế Histamin H1 để giảm các triệu chứng kích ứng do dị ứng khi bị viêm họng hạt thông qua liên kết với các thụ thể H1 trong cơ trơn, nội mô và tế bào. Các loại thuốc ức chế Histamin H1 thường được sử dụng là Claritin, Alimemazin, Promethazine, Diphenhydramine,… Tuy nhiên, các loại thuốc này có thể gây buồn ngủ nên người dùng cần thận trọng khi sử dụng, nhất là với những người điều khiển máy móc, tài xế,… 2. Những lưu ý khi sử dụng thuốc trị viêm họng hạt Ngoài những loại thuốc kể trên thì tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc khác nhằm đảm bảo việc điều trị viêm họng hạt an toàn và hiệu quả nhất. Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau: Tất cả các loại thuốc trị viêm họng hạt cần phải có sự kê toa, chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Người bệnh phải tuân thủ theo những hướng dẫn của bác sĩ về liều lượng, thời gian sử dụng. Vệ sinh răng miệng thường xuyên bằng nước muối loãng hoặc các dung dịch súc họng để sát khuẩn và làm dịu các triệu chứng viêm họng. Có thể kết hợp điều trị viêm họng bằng thuốc Tây y với các phương pháp khác như ăn tỏi, ngậm mật ong hoặc giấm táo để giúp tình trạng viêm họng mau khỏi. Tuy nhiên, không nên áp dụng đồng thời mà có thể cách nhau tối thiểu 1 - 2 tiếng. Uống nhiều nước mỗi ngày, nên uống nước ấm và bổ sung nước ép từ rau, củ, trái cây tươi để tăng sức đề kháng cho cơ thể. Uống thuốc với nước lọc để tránh những phản ứng làm giảm hoạt tính của thuốc và uống vào một giờ cố định mỗi ngày. Nếu cơ thể xuất hiện những triệu chứng bất thường hoặc phản ứng dị ứng, người bệnh cần ngưng sử dụng và báo ngay với bác sĩ để có biện pháp xử lý thích hợp.
medlatec
1,098
Tại sao phụ nữ từ 21 tuổi nên sàng lọc ung thư cổ tử cung Ung thư CTC gặp phổ biến ở phụ nữ, bệnh diễn biến thầm lặng từ 10-20 năm, vì vậy, Bộ Y tế khuyến cáo: Phụ nữ từ 21 tuổi nên sàng lọc ung thư cổ tử cung. Đây là cách duy nhất phát hiện sớm và bảo đảm chất lượng sống khỏe, giữ gìn hạnh phúc cho các chị em. Cảnh giác ung thư cổ tử cung diễn biến thầm lặng từ 10-15 năm Theo các chuyên gia, nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung (CTC) là do virus HPV (Human Papilloma Virus), loại virus lây truyền qua đường tình dục gồm âm đạo, hậu môn hoặc thậm chí quan hệ tình dục bằng miệng và tay. Khoảng 40% phụ nữ nhiễm HPV ít nhất 1 lần trong đời, tỷ lệ nhiễm cao nhất xảy ra trong độ tuổi sinh hoạt tình dục. Đa số các trường hợp nhiễm HPV cơ thể sẽ tự đào thải và khỏi bệnh. Nếu phụ nữ nhiễm HPV nguy cơ cao, đặc biệt 2 type 16, 18 - chiếm hơn 70% trường hợp mắc bệnh và phối hợp với các yếu tố nguy cơ khác, tổn thương ban đầu có thể tồn tại. Bệnh tiến triển thầm lặng trong khoảng thời gian từ 10-20 năm để hình thành tiền ung thư, ung thư cổ tử cung xâm lấn. Vì vậy, phụ nữ trên 35 tuổi, đặc biệt là nhóm phụ nữ 45-50 tuổi có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao nhất. Để hạn chế hậu quả ảnh hưởng và gánh nặng cho hệ thống y tế, quyết định mới nhất của Bộ Y tế đã phê duyệt tài liệu “Đề án thí điểm sàng lọc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung và xử trí tại một số tỉnh giai đoạn 2019 - 2025”. Theo đề án này, sàng lọc bằng tế bào cổ tử cung được chỉ định cho các phụ nữ trong độ tuổi 21 - 65, đã quan hệ tình dục và ưu tiên phụ nữ trong độ tuổi 30 -54. Tầm soát ung thư cổ tử cung - Giải pháp “vàng” cho chị em Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phổ biến ở phụ nữ hiện nay. Theo thống kê trung bình mỗi ngày tại Việt Nam có khoảng 14 ca mắc mới, trong đó khoảng 7 ca tử vong. Bệnh thường diễn biến thầm lặng, khi xuất hiện các dấu hiện như dịch âm đạo ra bất thường, đau vùng chậu, tiểu tiện bất thường hoặc sưng chân,... tức cảnh báo bệnh đã chuyển sang giai đoạn nguy hiểm. Nếu không phát hiện kịp thời sẽ để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng như ảnh hưởng khả năng làm mẹ ở phụ nữ chưa có con do phải khoét chóp CTC, cắt CTC hoặc cắt toàn bộ tử cung cũng như ảnh hưởng nghiêm trọng chất lượng sống và đời sống tình dục của chị em khi không may mắc phải căn bệnh này. Tuy là bệnh lý nguy hiểm, nhưng chị em không nên quá lo lắng, bởi cơ hội chữa khỏi bệnh cao nếu phát hiện kịp thời. Cụ thể, ở giai đoạn tiền ung thư thì tỷ lệ sống sót 5 năm lên tới 90%. Nếu ung thư đã di căn xa, tỷ lệ sống sót 5 năm còn 10-20%. Đặc biệt chú ý nếu có yếu tố nguy cơ cao như: Nhiễm HPV, nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người, nhiều bạn tình, quan hệ tình dục sớm, đã từng mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục, nhiễm trùng, sử dụng thuốc tránh thai uống kết hợp lâu dài,... Nếu không thấy xuất hiện bất kỳ biểu hiện bất thường nào, chị em cần tầm soát định kỳ theo các mốc như sau: Từ 21-24 tuổi: Nên làm xét nghiệm Pap smear hay Thin Prep 3 năm/1 lần; Từ 25 - 65 tuổi: Nên thực hiện đồng thời xét nghiệm Pap và xét nghiệm HPV 3 năm/1 lần (theo khuyến cáo ASC 2020 - Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ); Trên 65 tuổi: Nếu không có bất thường ở tế bào cổ tử cung, thực hiện xét nghiệm Pap và HPV đều cho ra kết quả âm tính trong vòng 10 năm qua thì có thể ngừng tầm soát ung thư. Đồng hành cùng chị em tầm soát sớm ung thư CTC, các chuyên/ bác sĩ bệnh viện đã xây dựng Gói tầm soát ung thư cổ tử cung gồm đầy đủ các danh mục để phát hiện sớm cũng không bỏ sót bệnh gồm: Khám phụ khoa, nội soi cổ tử cung, xét nghiệm HPV (Tế bảo cổ tử cung - âm đạo (Cellprep), Tế bào cổ tử cung - âm đạo (Thinprep), HPV High + Low risk- QIAGEN). Gói khám có ưu đãi lên tới 15%, tức chỉ từ khoảng 1,7 triệu, chương trình áp dụng đến hết ngày 31/12/2020.
medlatec
832
Bị tiêu chảy ở người lớn nên ăn gì và các loại thực phẩm cần tránh Tiêu chảy là tình trạng hầu như ai cũng đã từng gặp phải và chế độ dinh dưỡng trong giai đoạn này đóng vai trò quan trọng. Khác với trẻ em, chế độ ăn của người lớn thường đa dạng hơn, vì thế, chủ đề bị tiêu chảy ở người lớn nên ăn gì cũng được quan tâm hơn với rất nhiều câu trả lời khác nhau. Bạn đọc hãy cùng tham khảo bài viết sau để 1. Bị tiêu chảy ở người lớn nên ăn gì để cải thiện tình hình? Thực tế, tiêu chảy ở người lớn là tình trạng khá phổ biến do nhiều nguyên nhân khác nhau và chế độ ăn uống là yếu tố quan trọng để giúp cơ thể hồi phục hiệu quả. Dưới đây là thông tin các loại thực phẩm trả lời cho câu hỏi: bị tiêu chảy ở người lớn nên ăn gì? Khi bị tiêu chảy, người bệnh nên sử dụng các loại thực phẩm giàu tinh bột và ít chất xơ để tránh hệ tiêu hoá phải hoạt động nhiều trong thời gian này. Điển hình là gạo trắng có ít chất xơ và cung cấp năng lượng vừa đủ cho cơ thể. Không nên sử dụng gạo lứt đối với người đang bị tiêu chảy bởi vì hàm lượng chất xơ trong gạo lứt có thể gây khó tiêu, chướng bụng. Ngoài ra, bánh mì trắng cũng là thực phẩm được khuyên dùng cho người bị tiêu chảy. Tinh bột từ bánh mì có khả năng trung hòa dịch vị dạ dày, làm đặc khối phân giúp cải thiện tình trạng tiêu chảy và cung cấp năng lượng. Các món ăn chế biến dạng mềm, lỏng là ưu tiên hàng đầu trong thực đơn dành cho người bị tiêu chảy. Cháo loãng, canh súp không chỉ dễ tiêu hoá, cung cấp năng lượng mà còn có nhiều nước, giúp bù nước hiệu quả cho cơ thể. Khi nấu cháo loãng cho người bệnh có thể bổ sung thêm các loại củ như cà rốt, khoai tây và thịt nạc heo, gà để tăng dinh dưỡng. Các loại canh súp như súp cà rốt, súp bí đỏ, súp khoai tây nghiền,... giúp người bệnh dễ ăn, dễ tiêu hoá và đủ chất dinh dưỡng. Trái cây cũng là thành phần không thể thiếu trong thực đơn hàng ngày, tuy nhiên không phải loại trái cây nào cũng phù hợp cho người đang trong tình trạng tiêu chảy. Các loại hoa quả tốt cho người bị tiêu chảy có thể kể đến như: Táo: có chứa hàm lượng pectin cao, đây là chất xơ hoà tan khi phân huỷ có tác dụng bảo vệ dạ dày, giảm tình trạng kích thích tăng nhu động ruột. Đồng thời quá trình phân huỷ pectin cũng giúp tăng cường lợi khuẩn cho hệ đường ruột. Ngoài ra, khi ăn táo hoặc uống nước ép táo còn giúp cung cấp đường hiệu quả cho cơ thể tránh bị mất sức khi đi ngoài nhiều lần. Chuối với đặc tính mềm, dễ tiêu hoá có khả năng làm dịu các cơn đau dạ dày, ruột dành cho người bị tiêu chảy. Hàm lượng kali cao trong chuối có tác dụng giúp cân bằng chất điện giải cần thiết cho cơ thể khi tiêu chảy. Tương tự như táo, chuối cũng chứa hàm lượng pectin tốt cho hệ tiêu hoá đồng thời hàm lượng inulin của quả này còn giúp bổ sung lợi khuẩn, cho đường ruột khỏe mạnh hơn. Chuối có thể kết hợp với táo để xay nhuyễn, người bệnh có thể uống trực tiếp và dễ tiêu hoá hơn. Ổi xanh là loại trái cây giàu vitamin C giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể và chứa hàm lượng tanin cao, có khả năng cải thiện tình trạng tiêu chảy cấp ở người lớn. Đối với người đang bị tiêu chảy, nên ăn hoặc uống nước ép ổi từ 1 - 2 trái mỗi ngày. Đối với người tiêu chảy nên hạn chế lựa chọn trái cây có vị chua và nhiều chất xơ vì có thể khiến tình trạng tiêu chảy nghiêm trọng hơn kèm theo các triệu chứng khó tiêu hoá. Chất đạm là thành phần cần thiết cho cơ thể người bị tiêu chảy để giúp cung cấp năng lượng, chất dinh dưỡng cho cơ thể. Bổ sung chất đạm qua các loại thịt gà, thịt heo và nên chọn phần thịt nạc, ít mỡ để tránh ảnh hưởng đến hệ tiêu hoá. Có thể chế biến thịt gà, thịt heo nấu cùng với cháo hoặc hấp để dùng kèm cơm. Đối với người không ăn thịt có thể bổ sung đạm bằng đậu phụ nấu canh súp hoặc om nước tương. Bổ sung các loại sữa chua không đường hoặc sữa chua uống lên men là không thể thiếu trong thực đơn cho người bị tiêu chảy. Sữa chua giúp tăng cường lợi khuẩn đường ruột, từ đó cân bằng hệ vi khuẩn, ổn định dạ dày, đường ruột và cải thiện sức đề kháng hệ tiêu hoá. Đồng thời, sữa chua có khả năng giúp thay đổi khẩu vị bởi vì khẩu phần ăn ít gia vị, ít dầu mỡ có thể khiến người bị tiêu chảy tăng cảm giác thèm ăn vặt. Sữa chua có thể kết hợp với trái cây như táo, chuối hoặc yến mạch để thay đổi thực đơn đa dạng cho người tiêu chảy.2. Các loại thực phẩm cần tránh khi bị tiêu chảy Ngoài câu hỏi bị tiêu chảy ở người lớn nên ăn gì thì chắc chắn bạn cũng cần biết một số thực phẩm cần tránh khi bị tiêu chảy để giúp quá trình hồi phục nhanh hơn. Đó là: Thực phẩm chưa qua chế biến hoặc chế biến dạng tái như cá sống, rau sống, thịt tái,... có thể chứa nhiều vi khuẩn gây hại trong giai đoạn đường ruột không ổn định khi bị tiêu chảy. Đồ ăn nhiều dầu mỡ như các món ăn chiên rán, thịt mỡ,... chứa nhiều chất béo tiêu hóa chậm có thể gây khó tiêu, chướng bụng và tăng cảm giác buồn nôn, nôn. Bên cạnh đó, thực phẩm chứa nhiều chất béo xấu có thể làm suy yếu lợi khuẩn đường ruột, gây mất cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột và khiến tình trạng tiêu chảy nặng thêm. Đồ ăn cay nóng thường chứa nhiều axit tăng cảm giác nóng, rát cho dạ dày và kích thích tăng nhu động dẫn đến tình trạng tiêu chảy nghiêm trọng hơn. Vì thế nên hạn chế thức ăn có chứa gia vị cay như ớt, tiêu,... Thức uống có cồn như bia, rượu, nước trái cây lên men thường chứa nhiều ga, men kết hợp với hàm lượng carbohydrate cao làm tăng tình trạng tiêu chảy kèm theo các triệu chứng buồn nôn, ợ hơi, khó tiêu. Sữa và các sản phẩm từ sữa có nguồn gốc động vật thường chứa hàm lượng lactose, không tốt đối với người bị tiêu chảy do nguyên nhân dị ứng với lactose. Thay vào đó, bạn có thể sử dụng các loại sữa đã được xử lý lactose, sữa có nguồn gốc thực vật để bảo vệ đường ruột. 3. Những lưu ý giúp người tiêu chảy mau hồi phục Ngoài việc lựa chọn thực phẩm trong khẩu phần ăn thì người bị tiêu chảy nên lưu ý một số điều sau để giúp cải thiện tình trạng này hiệu quả hơn: Ăn chín, uống sôi và không ăn thực phẩm kém vệ sinh. Uống nhiều nước ấm để bù nước cho cơ thể và làm dịu tình trạng tăng nhu động ruột. Ăn đúng giờ và chia nhỏ khẩu phần ăn thành 4 - 6 bữa trong ngày để tránh tình trạng nạp nhiều thức ăn cùng lúc gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa trong giai đoạn này. Lưu ý kiểm tra và theo dõi các loại thực phẩm đã dùng để phòng ngừa trường hợp dị ứng với thức ăn.
medlatec
1,369
Bệnh trĩ uống thuốc gì và những điều cần lưu ý khi sử dụng Bệnh trĩ là căn bệnh lành tính, có thể chữa khỏi nếu được thăm khám và tư vấn tại các chuyên khoa uy tín. Bài viết hôm nay giúp bạn trả lời câu hỏi: Bệnh trĩ uống thuốc gì, cũng như chia sẻ những điều bạn cần lưu ý khi sử dụng thuốc. 1. Bệnh trĩ được điều trị như thế nào? 1.1. Bệnh trĩ là gì, nguyên nhân do đâu hình thành bệnh trĩ Bệnh trĩ thuộc nhóm bệnh hậu môn- trực tràng cực kỳ phổ biến. Đây là tình trạng giãn ra của các tĩnh mạch hậu môn trực tràng tạo nên các búi trĩ. Bệnh trĩ có hai loại là trĩ nội và trĩ ngoại, ngoài ra sự kết hợp của hai loại bệnh trên gây ra bệnh trĩ hỗn hợp. Cả trĩ nội và trĩ ngoại được chia thành 4 cấp độ. Các biểu hiện bệnh nặng dần theo các cấp độ bệnh. Nguyên nhân trực tiếp hình thành bệnh trĩ chưa được khẳng định. Tuy nhiên có một số nguyên nhân được coi như là các yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh như: – Chế độ ăn uống không lành mạnh. Cơ thể không được cung cấp không đủ chất xơ và nước khiến người bệnh bị táo bón kéo dài. – Thói quen đi đại tiện lâu và rặn mạnh khiến tăng áp lực lên các tĩnh mạch hậu môn. – Tính chất công việc phải ngồi nhiều hoặc mang vác vật nặng thường xuyên. – Mang thai và sinh con ở nữ giới (đặc biệt là sinh thường) – Quan hệ bằng đường hậu môn khiến hậu môn thường xuyên bị tác động mạnh. Phụ nữ có thai rất dễ bị trĩ Phụ nữ có thai rất dễ bị trĩ 1.2. Điều trị bệnh trĩ gồm các phương pháp nào? Dựa theo tình trạng và cấp độ mà bệnh trĩ sẽ được điều trị bằng các phương pháp khác nhau. Hiện nay, các phương pháp được chia thành điều trị nội khoa và các can thiệp ngoại khoa. Đối với bệnh trĩ còn nhẹ, ở cấp độ 1 và 2, bệnh nhân trĩ thường được chỉ định điều trị bằng các loại thuốc. Thuốc sử dụng thường ở dạng uống hoặc dạng bôi, có tác dụng hạn chế sự phát triển của các búi trĩ. Bệnh trĩ ở giai đoạn nhẹ có thể được chữa trị bằng thuốc Đối với các trường hợp bệnh trĩ nặng như cấp độ 3,4 hoặc với bệnh nhân ở cấp độ 2 nhưng không đáp ứng điều trị nội khoa, các bác sĩ sẽ chỉ định can thiệp ngoại khoa. Các phương pháp ngoại khoa bao gồm một số thủ thuật như khâu treo, thắt mạch, tiêm xơ búi trĩ. Bên cạnh đó là các phương pháp phẫu thuật như cắt trĩ Milligan Morgan – Ferguson hay mổ trĩ Longo. Phương pháp mổ Longo cực kỳ được ưa chuộng do ít xâm lấn, hạn chế đau và thời gian phục hồi cực kỳ nhanh chóng. 2. Điều trị bệnh trĩ bằng thuốc như thế nào 2.1. Bệnh trĩ uống thuốc gì Một số thuốc dùng để trị bệnh trĩ sau: – Nhóm thuốc làm giảm triệu chứng và giảm đau Thông thường, bệnh trĩ ngoại sẽ được chỉ định nhóm thuốc này do chúng gây đau đớn dữ dội hơn. Thuốc có thể dưới dạng uống hoặc dạng bôi. Người bệnh sẽ được chỉ định bôi lên theo liều lượng sau khi đi đại tiện để hạn chế ngứa ngáy và giảm đau. Tuy nhiên, các loại thuốc này thường hạn chế sử dụng trên 7 ngày liên tiếp. Đối với cơ địa từng người mà thuốc có thể tác dụng lên hậu môn hoặc toàn bộ cơ thể. Ngoài ra, bác sĩ có thể kê một số loại thuốc giúp sát khuẩn, săn chắc cơ hậu môn. – Nhóm thuốc làm mềm phân, hỗ trợ đi đại tiện Một số loại thuốc giúp làm mềm phân được bác sĩ kê cho người bệnh trĩ dạng nhẹ. Thuốc sẽ hạn chế tình trạng táo bón, giúp phân mềm ra. Điều này hạn chế đau đớn và khó khăn khi rặn đại tiện, hạn chế búi trĩ sa ra ngoài. Ngoài r, người bệnh cần đảm bảo đủ 2 lít nước mỗi ngày. Ăn nhiều rau và bổ sung chất xơ cũng hỗ trợ quá trình điều trị và đem lại hiệu quả cao hơn. Nhóm thuốc này thông thường cho hiệu quả sau khoảng 1-3 ngày. – Nhóm thuốc tăng độ bền tĩnh mạch. Bệnh nhân thường được sử dụng thuốc Diosmin kết hợp với Hesperidin dạng nén. Nếu sử dụng trong 15 ngày mà không cải thiện thì cần báo với bác sĩ để tìm biện pháp thay thế. 2.2. Những lưu ý xoay quanh câu hỏi bệnh trĩ uống thuốc gì Bệnh trĩ thực ra không quá khó điều trị. Nếu được thăm khám đúng thời điểm, đúng địa chỉ uy tín thì bệnh có thể khỏi triệt để. Người bệnh cần chú ý những điều sau để đảm bảo chữa bệnh đạt hiệu quả tối đa: – Tuyệt đối không tự cắt thuốc uống mà không có chỉ dẫn từ các bác sĩ chuyên khoa. Sử dụng thuốc gì, liều lượng thế nào, thời gian uống ra sao cần tuân theo đúng phác đồ mà bác sĩ chỉ định. Không sử dụng các loại thuốc dân gian truyền miệng chưa được kiểm chứng. Các bài thuốc này không chỉ khiến người bệnh bỏ qua giai đoạn vàng chữa trị nội khoa, mà còn gây ra các nguy cơ bị nhiễm trùng hậu môn. Đi khám ngay khi có các dấu hiệu nhẹ nhất để được chẩn đoán, kê đơn thì bệnh sẽ đơn giản hơn nhiều. – Cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ nếu bệnh chuyển nặng và cần phải mổ. Bên cạnh những băn khoăn bệnh trĩ uống thuốc gì, người bệnh cần hiểu là thuốc chỉ có công dụng trong tùy trường hợp và mức độ bệnh. Đối với những ca bệnh độ 3, 4 hoặc thậm chí mới độ 2 mà không đáp ứng điều trị nội khoa, phẫu thuật cắt trĩ sẽ là cách duy nhất để có thể giải quyết triệt để các búi trĩ cứng đầu. Không nên kéo dài mà hãy quyết định cắt trĩ trước khi quá muộn. 3. Phòng ngừa bệnh trĩ Người bệnh có thể áp dụng một số cách sau để hạn chế nguy cơ mắc bệnh trĩ – Cân bằng chế độ ăn uống lành mạnh, phù hợp hơn. Nên ăn nhiều rau củ, bổ sung các thực phẩm có tính nhuận tràng như thanh long, khoai lang, rau mồng tơi,.. Rau củ tốt cho người bệnh trĩ – Cân bằng chế độ sinh hoạt bằng cách vận động thường xuyên, tránh ngồi quá lâu. – Rèn luyện thói quen đại tiện vào một khung giờ, không đi quá lâu và không rặn mạnh khi đại tiện. – Thường xuyên ngâm hậu môn vào nước ấm giúp cho các tĩnh mạch hậu môn co lại, đồng thời sát khuẩn hậu môn – Ngoài ra, nên đi khám sức khỏe định kỳ để phát hiện bệnh trĩ sớm nhất, tăng hiệu quả chữa trị bệnh ở thời điểm vàng. – Tránh lạm dụng các chất kích thích, rượu bia, đồ uống có cồn gây mất nước cơ thể, tăng khả năng bị táo bón dẫn đến trĩ Trên đây là những thông tin tổng quát về bệnh trĩ cũng như câu trả lời cho thắc mắc: “Bệnh trĩ uống thuốc gì?” Hãy ghi nhớ những lưu ý khi sử dụng thuốc và áp dụng các biện pháp phòng trĩ kèm theo quá trình điều trị để chữa bệnh hiệu quả hơn.
thucuc
1,324
Cách điều trị ê buốt răng kéo dài Răng kéo dài là tình trạng khá phổ biến. Không chỉ gây khó chịu, ê buốt răng còn ảnh hưởng nhiều tới chất lượng sống, các hoạt động thường nhật. Vậy cách điều trị ê buốt răng kéo dài là gì? 1. Những biểu hiện của tình trạng ê buốt răng kéo dài Tình trạng răng ê buốt gây đau nhức, khó chịu Ê buốt răng kéo dài là tình trạng khi răng của bạn trở nên nhạy cảm hoặc đau đớn khi tiếp xúc với các tác động như thức ăn nóng, lạnh, ngọt, chua hoặc khi chải răng. Biểu hiện cụ thể của ê buốt răng kéo dài có thể bao gồm: – Cảm giác đau nhức, khó chịu: Đau nhức kéo dài khi bạn tiếp xúc với thức ăn hoặc đồ uống có nhiệt độ cao hoặc thấp. Hoặc chúng ta có thể khó chịu khi chải răng, sử dụng kem đánh răng. – Răng nhạy cảm đột ngột: Cảm giác đau, buốt xuất hiện đột ngột sau khi tiếp xúc với thức ăn, đồ uống hoặc khi thay đổi nhiệt độ môi trường. – Một số răng nhạy cảm hơn những răng khác: Có nhiều trường hợp không bị ê buốt nguyên hàm. Khi đó, một số răng cụ thể bị nhạy cảm hơn so với các răng khác. 2. Nguyên nhân gây ra nhức, buốt răng kéo dài Ê buốt răng kéo dài có thể xuất phát từ một số nguyên nhân khác nhau. Dưới đây là những nguyên do khá phổ biến: – Mòn men răng: Chải răng quá mạnh: Việc chải răng quá mạnh hoặc sử dụng bàn chải có đầu lông cứng có thể gây mòn men răng. Sử dụng kem đánh răng chứa axit: Các loại kem đánh răng chứa axit có thể làm mòn men răng khi sử dụng lâu dài. – Bệnh lý răng miệng: Một số bệnh lý như răng sâu, viêm nướu hoặc có quá nhiều mảng bám có thể làm tăng cảm giác buốt răng. Đặc biệt là khi răng tiếp xúc với thức ăn nóng, lạnh, ngọt hoặc chua. – Tiếp xúc chất kích thích: Chất tẩy trắng răng: Sử dụng chất tẩy trắng răng không theo chỉ định hoặc quá mức có thể làm tăng độ nhạy cảm của răng. Khi ăn đồ lạnh nhiều, răng sẽ bị buốt, đau nhức Thức ăn, đồ uống: Tiếp xúc với thức ăn và đồ uống nóng, lạnh, ngọt, chua cũng có thể làm tăng cảm giác ê buốt. – Sự suy giảm của men răng: Khi lão hóa, men răng có thể suy giảm dần đi. Từ đó, cảm giác nhạy cảm của răng sẽ tăng lên. – Răng bị nứt hoặc gãy: Các vấn đề về cấu trúc răng có thể gây ê buốt. Tình trạng nghiêm trọng hơn khi răng chịu các tác động từ bên ngoài. 3. Răng đau, buốt kéo dài có điều trị được dứt điểm không? Nguyên nhân gây đau buốt răng đôi khi có thể khá phức tạp. Khi đó, loại bỏ triệt để tất cả các yếu tố gây răng nhạy cảm khá khó. Điều này có thể phụ thuộc vào nguyên nhân cụ thể của từng trường hợp. Trong đó bao gồm mức độ mòn men răng, tổn thương nướu, … Một số trường hợp đau buốt răng có thể được kiểm soát hoặc giảm nhẹ đi. Điều này là qua việc sử dụng các liệu pháp điều trị và chăm sóc răng miệng đúng cách, tại nha khoa và tại nhà. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp nhức, buốt răng sẽ được điều trị dứt điểm. Việc theo dõi, thực hiện liệu pháp điều trị cùng với việc duy trì các biện pháp chăm sóc răng miệng tốt có thể giúp kiểm soát đau buốt răng. Đôi khi, việc kết hợp nhiều phương pháp có thể mang lại kết quả tốt hơn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, răng ê buốt có thể là vấn đề kéo dài và không thể loại bỏ hoàn toàn. 4. Cách điều trị ê buốt răng kéo dài Răng bị đau buốt cần khắc phục bằng cách kết hợp điều trị nha khoa và chăm sóc tại nhà Điều trị đau buốt răng thường đòi hỏi sự kết hợp giữa việc điều trị tại nha khoa và chăm sóc răng miệng tại nhà. Các bước điều trị tại nha khoa thường cần sự can thiệp chuyên khoa. Từ đó, bác sĩ sẽ điều trị tùy thuộc vào tình trạng của từng người. 4.1 Điều trị tình trạng ê buốt răng tại nha khoa Tại nha khoa, có một số phương pháp điều trị buốt răng giúp giảm cảm giác khó chịu, đau nhức. Dưới đây là một số phương cụ thể thường áp dụng: – Chất bao phủ nha khoa: Bác sĩ có thể áp dụng sáp hay các chất bao phủ nha khoa để phủ trực tiếp lên bề mặt của răng nhạy cảm để. Từ đó, men răng sẽ được bảo vệ khỏi kích thích bên ngoài. – Liệu pháp laser: Đây là phương pháp sử dụng laser để làm giảm nhạy cảm. Công nghệ laser có thể được sử dụng để giảm cảm giác ê buốt. Qua đó, chúng ta sẽ được làm giảm độ nhạy cảm của men răng. – Điều trị sâu răng hoặc mảng bám: Điều trị sâu răng hoặc loại bỏ mảng bám sẽ giúp giảm cảm giác đau buốt. Cách điều trị này áp dụng khi nguyên nhân là do những vấn đề nha khoa cơ bản. – Bảo vệ men răng: Bác sĩ có thể áp dụng tạo một lớp bảo vệ hoặc lớp phủ nhẹ trên men răng. Điều này giúp bảo vệ và giảm tình trạng ê buốt. Mỗi phương pháp điều trị nhức, buốt răng tại nha khoa sẽ phù hợp với trường hợp cụ thể. Để điều trị phù hợp đòi hỏi sự đánh giá kỹ lưỡng từ bác sĩ. Từ đó, khách hàng sẽ được chỉ định phương pháp thích hợp. Đôi khi, việc kết hợp các phương pháp có thể cải thiện tình trạng ê buốt hiệu quả. 4.2 Chăm sóc ê buốt răng tại nhà Khi bạn gặp phải tình trạng nhức, buốt răng, việc chăm sóc răng miệng hàng ngày rất quan trọng. Chế độ chăm sóc phù hợp sẽ làm giảm cảm giác ê buốt. Dưới đây là một số cách chăm sóc răng tại nhà có thể giúp giảm tình trạng ê buốt: – Sử dụng kem đánh răng cho răng nhạy cảm: Chúng ta nên chọn các loại kem đánh răng chứa fluoride hoặc các thành phần giảm nhạy cảm. Những loại kem này sẽ giúp bảo vệ men răng và giảm ê buốt. – Sử dụng nước súc miệng chứa fluoride: Súc miệng hàng ngày bằng nước súc miệng chứa fluoride sẽ bảo vệ men răng tốt hơn. – Chăm sóc răng miệng đúng kỹ thuật: Bạn hãy dụng bàn chải mềm và chải răng nhẹ nhàng. Chúng ta không chải quá mạnh để tránh làm tổn thương men răng. – Hạn chế tiếp xúc với các chất kích thích: Tránh thức ăn và đồ uống quá nóng hoặc quá lạnh; Hạn chế tiếp xúc với thức ăn hoặc đồ uống có đường hoặc axit. – Sử dụng chỉ nha khoa: Việc sử dụng chỉ nha khoa sẽ làm sạch kẽ răng một cách nhẹ nhàng và hiệu quả. – Thực hiện theo lời khuyên từ bác sĩ: Sau khi điều trị, ta nên tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ về việc chăm sóc răng miệng hàng ngày. Trên đây là những phương pháp điều trị răng bị đau buốt. Để tìm ra phương pháp phù hợp cho bản thân, chúng ta cần tới nha khoa kiểm tra. Sau khi đã nắm rõ tình trạng, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị cụ thể.
thucuc
1,334
Công dụng thuốc Mekoaryl Mekoaryl là thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị tiểu đường không phụ thuộc insulin ở người lớn khi không thể kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn hay luyện tập thông thường. Việc sử dụng thuốc cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa để mang đến hiệu quả cao nhất. 1. Thuốc Mekoaryl có tác dụng gì? Thuốc Mekoaryl có chứa thành phần chính là Glimepiride. Đây vốn là một sulfonamide được sử dụng qua đường uống, thuộc nhóm sulfonylurê có tác dụng hạ glucose huyết. Glimepiride phát huy tốt hiệu quả trong việc kích thích giải phóng insulin từ các tế bào beta đảo Langerhans của tuyến tụy. Bên cạnh đó, hoạt chất này còn có tác dụng cải thiện sự nhạy cảm của các mô ngoại vi đối với insulin cũng như hỗ trợ giảm sự thu nạp insulin ở gan. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Mekoaryl 2.1. Chỉ định. Mekoaryl là thuốc dành cho người lớn, được chỉ định sử dụng cho bệnh nhân đái tháo đường type 2 không phụ thuộc Insulin. Để thuốc phát huy hiệu quả tốt nhất trong việc kiểm soát đường huyết, người bệnh cần chú ý kết hợp với chế độ ăn và luyện tập hàng ngày.2.2. Chống chỉ định. Bên cạnh những đối tượng nên sử dụng thuốc, Mekoaryl chống chỉ định với những trường hợp sau:Bệnh nhân quá mẫn với glimepiride, sulfonylurea hoặc sulfamid hay bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân bị đái tháo đường phụ thuộc insulin, hôn mê và nhiễm acid do đái tháo đường.Người bị suy gan, thận nặng, trẻ dưới 18 tuổi, phụ nữ đang có thai và cho con bú. 3. Liều dùng và cách dùng Liều dùng thuốc Mekoaryl tùy thuộc vào khả năng đáp ứng và dung nạp thuốc của người bệnh. Tuy nhiên, bạn có thể tham khảo liều dùng của Mekoaryl sau đây:Liều khởi đầu cho người chưa được điều trị trước đó: Bệnh nhân thông thường sử dụng với liều 1 – 2 mg/ngày. Với người bị suy nhược, suy dinh dưỡng hoặc người cao tuổi, suy gan hoặc suy thận, có nguy cơ hạ glucose huyết chỉ sử dụng với liều 1 mg/ngày.Liều dùng cho bệnh nhân đã từng được điều trị bằng thuốc trị đái tháo đường khác: Dùng thuốc từ 1 – 2 mg/ngày, tối đa 2 mg/ngày.Liều duy trì: Sử dụng Mekoaryl với liều từ 1 – 4 mg/ngày (Đối với những người đã dùng glimepiride sử dụng với liều 1 mg/ngày). Trong trường hợp không đạt mức glucose huyết mong muốn sau 1 – 2 tuần điều trị có thể tăng liều lên đến 2mg/ngày. Tuy nhiên người bệnh cần chú ý tăng liều từ từ, mỗi lần tăng không quá 2 mg/ngày, cách quãng 1 – 2 tuần và chỉ sử dụng thuốc tối đa 8 mg/ngày.Mekoaryl được sử dụng qua đường uống với tần suất 1 lần/ngày vào bữa ăn sáng hoặc bữa ăn chính đầu tiên trong ngày. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Mekoaryl Trong quá trình sử dụng Mekoaryl, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Tác dụng phụ thường gặp nhất là hạ glucose huyết.Đôi khi, người bệnh còn có thể bị hoa mắt, chóng mặt, đau đầu.Có cảm giác buồn nôn, nôn, đầy tức ở vùng thượng vị, đau bụng, tiêu chảy; rối loạn thị giác tạm thời. 5. Tương tác thuốc Mekoaryl có khả năng tương tác với Insulin, chloramphenicol, dẫn xuất coumarin, IMAO, miconazol, phenylbutazon, blocker nên người bệnh cần tránh sử dụng hai thuốc này cùng với nhau.Sử dụng Mekoaryl chung với các loại thuốc như acetazolamid, thuốc lợi tiểu, barbiturate, phenytoin, glucagons sẽ làm giảm tác dụng của glimepiride.Mekoaryl khi dùng với các loại thuốc kháng histamin H2, clonidine, reserpin, rượu sẽ có nguy cơ làm thay đổi tác dụng của thuốc.Thuốc cũng có thể làm thay đổi tác dụng của thuốc chống đông máu coumarin. 6. Thận trọng khi dùng thuốc Mekoaryl Thận trọng khi dùng thuốc Mekoaryl trong trường hợp sau đây:Trong quá trình sử dụng thuốc điều trị, người bệnh phải nghiêm túc thực hiện chế độ ăn uống và luyện tập đảm bảo hợp lý.Người cao tuổi, người dùng thuốc chẹn beta hoặc các loại thuốc hủy giao cảm, điều trị suy thượng thận, suy gan, suy tuyến yên, đặc biệt là bệnh nhân suy thận cần được theo dõi khi dùng thuốc do rất dễ xuất hiện hiện tượng tụt glucose huyết.Những người đang ổn định với chế độ điều trị bằng Mekoaryl có thể không kiểm soát được glucose huyết nếu bị stress, chấn thương, phẫu thuật, sốt cao, nhiễm trùng.Việc sử dụng thuốc có thể làm giảm sự linh hoạt hoặc phản ứng của người bệnh nên cần hết sức thận trọng nếu dùng cho người lái xe hoặc vận hành máy.Người bệnh cần định kỳ theo dõi glucose huyết và thực hiện định lượng Hb. A1C từ 3-6 tháng/lần.Do Mekoaryl có khả năng gây độc cho thai, là nguyên nhân gây quái thai nên chống chỉ định dùng cho phụ nữ mang thai.Mekoaryl được bài tiết được qua sữa mẹ nên cũng chống chỉ định dùng thuốc đối với phụ nữ cho con bú. Nếu bắt buộc phải dùng thuốc, bệnh nhân sẽ phải ngừng cho con bú.Nếu lỡ dùng thuốc quá liều, người bệnh thường cảm thấy nhức đầu, run rẩy, vã mồ hôi, người mệt lả huyết áp tăng, hồi hộp, tức ngực, loạn nhịp tim... Trong trường hợp nhẹ, bệnh nhân nên uống glucose hoặc đường trắng 20 – 30g hòa vào một cốc nước và theo dõi glucose huyết cho đến khi trở về giới hạn bình thường. Với trường hợp nặng, bệnh nhân cần được đưa đến bệnh viện để được hỗ trợ.Trên đây là một số thông tin về thuốc Mekoaryl mà bạn đọc có thể tham khảo. Để sử dụng thuốc hiệu quả, các bạn hãy tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa hoặc chuyên gia y tế.
vinmec
1,015
Gan nhiễm mỡ uống gì giúp cải thiện tình trạng bệnh hiệu quả? Hiện nay, tình trạng người mắc gan nhiễm mỡ đang ngày càng phổ biến. Có tới 10 - 20% dân số Mỹ mắc gan nhiễm mỡ, không liên quan đến viêm gan hay tổn thương gan khác. Đa số trường hợp gan nhiễm mỡ ở trong độ tuổi từ 40 - 60. Điều trị và thực hiện chế độ ăn uống rất cần thiết để đẩy lùi căn bệnh này. Vậy gan nhiễm mỡ uống gì để giúp cải thiện tình trạng bệnh tốt? 1. Gan nhiễm mỡ uống gì? Ngoài chế độ dinh dưỡng thì người bệnh gan nhiễm mỡ cũng cần chú ý quan tâm đến những thức uống hàng ngày. Nhiều thức uống giúp tăng chuyển hóa, giảm mỡ thừa tại gan, giảm nguy cơ viêm gan, xơ gan. Tuy nhiên cũng có những thức uống càng khiến tình trạng bệnh nặng hơn. Để giải đáp cho thắc mắc gan nhiễm mỡ uống gì thì bên dưới đây là một số nước uống rất tốt cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ: Nước ép rau quả ít đường Những loại rau củ quả có tác dụng giảm lượng mỡ thừa trong gan, tăng cường sức đề kháng như: củ dền, hành tây, củ cải đường,… được khuyến khích. Nguyên liệu cần chuẩn bị: 2/3 củ hành tây. 1/2 củ cải đường. Cách chế biến: Rửa sạch củ cải đường và hành tây. Ép lấy nước củ cải đường và hành tây, tách nước và bỏ bã. Trộn hai nước ép với nhau thành hỗn hợp. Uống mỗi buổi sáng sau khi ăn. Nhiều bệnh nhân kiên trì uống nước ép rau củ quả này đã đẩy lùi được căn bệnh gan nhiễm mỡ, giảm đáng kể chất béo tích tụ ở gan. Trong củ cải đường chứa nhiều chất xơ và Kali, giúp hòa tan chất béo tích tụ, từ đó gan đào thải mỡ thừa tốt hơn, khỏe mạnh hơn. Còn trong hành tây chứa enzyme allium hỗ trợ lọc chất béo dư thừa cũng như độc tố cơ thể, giảm và ngăn ngừa gan nhiễm mỡ. Nước ép táo Táo được xem là thực phẩm có tác dụng tốt trong việc làm sạch gan, điều trị và hỗ trợ điều trị các tình trạng bệnh lý ở gan, trong đó có gan nhiễm mỡ. Nguyên nhân là trong táo chứa nhiều pectin, tác dụng tăng cường loại thải kim loại nặng trong thực phẩm. Nhờ đó, giảm gánh nặng làm việc, lọc thải của gan, vì thế mỡ thừa cũng được loại bỏ tốt hơn. Vì thế, nước ép táo được khuyên dùng với bệnh nhân gan nhiễm mỡ và cả những người có nguy cơ cao mắc bệnh này bởi đây là cách phòng ngừa hiệu quả. Trà Atiso Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên người mắc bệnh gan nhiễm mỡ cần tạo thói quen uống trà Atiso mỗi ngày. Loại trà này vừa có tác dụng thanh nhiệt giải độc gan và cơ thể, hơn nữa còn có nhiều lợi ích trong điều trị gan nhiễm mỡ. Trong Atiso chứa rất nhiều chất chống oxy hóa như cynarin, silymarin giúp phục hồi tế bào gan bị tổn thương, tăng cường giải độc. Ngoài ra, dưỡng chất trong Atiso cũng giúp cân bằng, đào thải lượng mỡ dư thừa, giúp điều trị gan nhiễm mỡ và ngăn ngừa các biến chứng của bệnh như viêm gan, ung thư gan, xơ gan. Nước cây chó đẻ răng cưa Không nhiều người biết tới cây chó đẻ răng cưa, nhưng đây lại được coi là “thần dược thiên nhiên” giúp điều trị các bệnh về gan. Từ xa xưa, dân gian đã có nhiều bài thuốc sử dụng loại cây này để điều trị gan nhiễm mỡ, các bệnh lý tổn thương gan khác. Nước cây chó đẻ răng cưa có thể sử dụng uống thay cho nước lọc mỗi ngày. Loại cây này có tác dụng thanh nhiệt, giải độc gan, làm mát gan, giúp gan hoạt động hiệu quả hơn, chống viêm, chống xơ hóa. Bạn nên lấy các bộ phận của cây chó đẻ răng cưa, sau đó phơi khô và bảo quản sử dụng. Mỗi lần, chỉ cần một ít bộ phận cây phơi khô, bỏ hãm như hãm nước trà với lượng từ 1 - 2 lít, uống trong ngày. Ngoài ra, nước trà lá sen, lá rau cần cũng rất tốt cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ. Hãy lựa chọn thức uống yêu thích sử dụng giúp hỗ trợ điều trị và phòng ngừa gan nhiễm mỡ hiệu quả. 2. Gan nhiễm mỡ nên hạn chế uống gì? Rượu bia là thức uống đầu tiên nằm trong danh sách cấm kị với người mắc gan nhiễm mỡ. Bởi thức uống này rất độc với gan, đặc biệt nếu lạm dụng uống hàng ngày. Thống kê cho thấy, bệnh nhân gan nhiễm mỡ uống nhiều rượu bia bệnh tiến triển nhanh gấp nhiều lần, dẫn tới xơ gan, thậm chí ung thư gan. Kể cả không mắc bệnh, uống quá nhiều rượu bia cũng không tốt cho gan, gây nhiều vấn đề về gan. Khi uống rượu bia, gan phải làm việc nhiều hơn để đào thải lượng chất độc hại rất lớn trong bia rượu. Vì thế, người bệnh nên lưu ý kiêng rượu bia để điều trị bệnh hiệu quả. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần lưu ý khi uống sữa và các chế phẩm từ sữa. Bởi hầu hết chất béo có trong sữa là chất béo bão hòa, gây tăng Cholesterol và tăng cân, liên quan tới gan nhiễm mỡ. Vì thế, người mắc gan nhiễm mỡ nên uống loại sữa ít chất béo, sữa tách kem để giảm lượng chất béo bão hòa không tốt mà vẫn đảm bảo đủ lượng Canxi, kali, Magie, phốt pho,… 3. Lời khuyên cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ Ngoài tuân thủ chế độ dinh dưỡng và uống các thức uống hỗ trợ, người bệnh gan nhiễm mỡ cần chú ý: Luyện tập thể dục thể thao Luyện tập thể thao rất có ích với bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ. Các chuyên gia sức khỏe khuyên người bệnh nên luyện tập thể thao ít nhất 4 lần mỗi tuần, mỗi lần từ 30 phút để tăng cường sức khỏe, giảm mỡ thừa tích tụ và tránh bệnh tiến triển nặng hơn. Khám và kiểm tra sức khỏe định kì Dù trong quá trình điều trị tích cực hay điều trị phòng ngừa tại nhà bệnh gan nhiễm mỡ, bệnh nhân cần lưu ý khám và kiểm tra sức khỏe, tình trạng bệnh định kì. Việc này giúp theo dõi chính xác bệnh tình, đưa ra biện pháp xử lí phù hợp, nhất là khi có biến chứng không mong muốn xảy ra. Chỉ sau khoảng 10 phút, bệnh nhân đã nhận kết quả về tình trạng gan nhiễm mỡ và cả những tổn thương gan gặp phải, độ tin cậy tương đương với phương pháp sinh thiết gan. Đây là bước tiến mới, giúp chẩn đoán và điều trị hiệu quả cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ.
medlatec
1,170
Tròng kính chống ánh sáng xanh: Tìm hiểu từ A – Z Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, mắt chúng ta phải tiếp xúc với rất nhiều nguồn sáng nhân tạo khác nhau. 1. Tròng kính chống ánh sáng xanh 1. Kính chống ánh sáng xanh hiểu đơn giản là kính mà tròng kính có khả năng lọc ánh sáng xanh thông minh. Vừa có thể bảo vệ mắt khỏi những tia sáng có hại, lại vừa bảo toàn được lợi ích từ những tia sáng có lợi. Kính chống ánh sáng xanh hiểu đơn giản là kính mà tròng kính có khả năng lọc ánh sáng xanh thông minh Bề mặt tròng kính là một lớp phủ đặc biệt giúp phản chiếu một phần ánh sáng xanh ra khỏi mắt. Nhờ đó duy trì ổn định nhịp độ hoạt động cho mắt, dây thần kinh và cả cơ thể. Có thể nói, đây là giải pháp hoàn hảo để bảo vệ đôi mắt. 1.2 Công dụng Một số công dụng nổi bật của kính chống ánh sáng xanh có thể kể đến như: – Ngăn chặn ánh sáng xanh có hại đi vào mắt, giúp giảm khô, mỏi, nhức mắt – Hạn chế nguy cơ xảy ra các bệnh lý nguy hiểm: Đục thủy tinh thể, thoái hóa điểm vàng,… – Có thể tích hợp được trong nhiều loại kính khác nhau: Kính cận, viễn, loạn, kính râm,… – Ngăn chặn đồng thời ánh sáng chói và bảo vệ mắt khỏi tia UV – Giúp bạn dễ dàng để đi vào giấc ngủ hơn – ….. 1.3 Đối tượng sử dụng Ưu điểm của kính chống ánh sáng xanh là có thể sử dụng cho tất cả mọi đối tượng, từ trẻ em đến người cao tuổi. Ngoài ra, kính cũng rất hữu ích với người mới phẫu thuật cận thị. Bởi mắt sau phẫu thuật thường có xu hướng yếu và nhạy cảm hơn với ánh sáng. Trong khi tròng kính này có thể cản tia UV một cách hiệu quả khi ra nắng sáng. Tuy nhiên, do có khả năng chặn một phần ánh sáng xanh đi vào mắt nên tầm nhìn qua tròng kính loại này thường hơi ngả vàng. Do đó, những người cần nhìn chính xác màu sắc của hình ảnh nên cân nhắc kỹ trước khi sử dụng loại kính này. Kính chống ánh sáng xanh có thể sử dụng cho mọi đối tượng, từ trẻ em đến người cao tuổi 2. Hỏi đáp cùng chuyên gia 2.1 Đeo kính chống ánh sáng xanh có bị cận không? Hiện nay, vẫn chưa có nguồn thông tin nào về việc đeo kính chống ánh sáng xanh có gây ra cận thị hay không. Nhưng để đảm bảo sức khỏe của mắt, tốt hơn không nên đeo kính quá thường xuyên. Bởi việc đeo kính thường xuyên sẽ khiến mắt bị lệ thuộc vào kính và không thể nhìn rõ nếu không có kính. Ngoài ra, bạn nên thực hiện các động tác luyện tập mắt thường xuyên. Kết hợp với đó là sử dụng một số loại thuốc nhỏ để mắt luôn sáng và khỏe mạnh mỗi ngày nhé! 2.2 Kính chống ánh sáng xanh giá bao nhiêu? 2.3 Kính chống ánh sáng xanh có tròng màu gì? Thông thường, kính chống ánh sáng xanh sẽ có tròng màu xanh ngọc hoặc xanh tím. Trong tự nhiên, ánh sáng được nhìn thấy là tổng hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau. Tuy nhiên khi đeo kính, một số màu ánh sáng sẽ được loại bỏ bớt. Do đó, các hình ảnh mà bạn nhìn thấy thông qua kính sẽ ngả nhẹ sang màu vàng. Nhờ đó mà mắt có cảm giác dịu và dễ chịu hơn. 2.4 Cách phân biệt với tròng kính thông thường Để phân biệt kính lọc ánh sáng xanh với kính thông thường, bạn có thể thực hiện theo hai cách: – Cách 1: Nhìn bằng mắt thường Cơ chế hoạt động của kính chống ánh sáng xanh là cho phép các ánh sáng màu khác đi qua, ngoại trừ màu xanh lam. Do đó, khi bạn đưa mắt kính ra trước ánh sáng, kính loại này thường sẽ có một lớp phản quang màu xanh lam. – Cách 2: Kiểm tra bằng bút thử Nếu không thể phân biệt bằng mắt thường, bạn có thể sử dụng bút thử. Bằng cách đặt trước kính một miếng giấy, sau đó rọi đèn qua mắt kính. Nếu thấy ánh sáng hiện lên giấy thì chứng tỏ kính không có tác dụng chống ánh sáng xanh và ngược lại. Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại mắt kính chống ánh sáng xanh khác nhau 2.5 Các loại kính chống ánh sáng xanh Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại mắt kính chống ánh sáng xanh khác nhau. Chúng được thiết kế đa dạng và đa chức năng giúp phục vụ tốt nhu cầu cũng như thị hiếu của người tiêu dùng. Dựa vào mục đích sử dụng, bạn nên tìm hiểu thật kỹ để lựa chọn ra loại kính phù hợp nhất cho bản thân và đôi mắt của mình: – Kính chống ánh sáng xanh và chống tia UV – Kính chống ánh sáng xanh không độ – Kính chống ánh sáng xanh đổi màu – Kính cận chống ánh sáng xanh – …..
thucuc
900
Tìm hiểu về bệnh ung thư da phổ biến nhất ở Anh Ung thư da là loại ung thư phổ biến nhất ở Anh, với khoảng 100.000 trường hợp được chẩn đoán mỗi năm. Ở Việt Nam, tỷ lệ mắc ung thư da thấp hơn so với các bệnh ung thư khác. Phân loại ung thư da Ung thư da được chia thành 3 loại: Ung thư da hắc tố (Melanoma): Đây là loại ung thư da phát triển từ các melanocytes. Ung thư da không hắc tố. Đây là loại phổ biến hơn ung thư da hắc tố khoảng 20 lần. Chúng được chia thành: Ung thư biểu mô tế bào đáy (BCC) – ung thư da phát triển từ tế bào đáy. Ung thư biểu mô tế bào vảy (SCC) – ung thư da phát triển từ tế bào sừng. Ung thư da là sự tăng trưởng mất kiểm soát của tế bào, tạo thành tế bào ung thư. Các khối u ác tính có thể xâm nhập vào các mô lân cận và gây ra thiệt hại. Hầu hết các loại khối u ác tính cũng có xu hướng lây lan (di căn) đến các bộ phận khác của cơ thể. Trong đó, ung thư da hắc tố có nguy cơ lây lan nhiều nhất, và rất hiếm trường hợp BCC hoặc SCC lây lan. Ung thư biểu mô tế bào đáy (BCC) Ung thư da biểu mô tế bào đáy thường có màu đỏ, hồng, hoặc ngọc trai. Khối u có thể đóng vảy, loét hoặc gây chảy máu. Đây là loại ung thư da phổ biến nhất ở người da trắng và hiếm gặp ở người có làn da sẫm màu. BCC cũng phổ biến hơn ở người lớn tuổi, từ 75 tuổi trở lên. Ung thư biểu mô tế bào đáy thường phát triển ở những nơi thường xuyên tiếp xúc ánh nắng như đầu và cổ. Tuy nhiên, bệnh cũng có thể xuất hiện ở bất kỳ phần da nào. Dấu hiệu thường gặp là xuất hiện cục u nhỏ màu đỏ, hồng hoặc ngọc trai. Các khối u thường là hình vòm. BCC thường phát triển rất chậm và có thể mất nhiều tháng để tăng kích thước. Theo thời gian, khối u trên da có thể đóng vảy, loét hoặc chảy máu. BCC rất hiếm khi lây lan đến các bộ phận khác của cơ thể. Tuy nhiên, nếu không điều trị bệnh sẽ tiếp tục phát triển tại chỗ và gây thiệt hại đến cấu trúc da gần đó. Ví dụ, ung thư da trên mặt có thể làm xói mòn và hỏng mũi hoặc tai. Ung thư biểu mô tế bào vảy (SCC) Nếu không điều trị, ung thư da biểu mô tế bào vảy có thể làm xói mòn và phá hủy các cấu trúc ở gần như mũi, tai, vv… Đây là loại ung thư da phổ biến thứ hai ở người da trắng và cũng hiếm ở người da sẫm màu. Bệnh cũng phổ biến hơn ở người lớn tuổi. Ung thư biểu mô tế bào vảy thường phát triển trên mặt, xung quanh tai hoặc môi. Tuy nhiên các vùng da bất kỳ đều có thể bị ảnh hưởng. Triệu chứng ban đầu là một khu vực đóng vảy có màu đỏ hoặc hồng. Nó có thể phát triển thành một khối u trông giống như một mụn cóc. Ung thư biểu mô tế bào vảy ở giai đoạn sớm có kích thước, hình dạng, màu sắc khác rất nhiều so với giai đoạn muộn. Một khối u có thể phát triển rộng hơn và sâu hơn, gây thiệt hại cấu trúc gần đó. Ví dụ, nếu không được điều trị, khối u gần mũi hoặc tai có thể gây xói mòn và phát hủy hoàn toàn mũi và tai. Khối u cũng có thể lây sang các khu vực khác. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp đều được phát hiện và điều trị ở giai đoạn đầu, trước khi bệnh lây lan. Melanoma (ung thư da hắc tố) Phân biệt giữa nốt ruồi thường và ung thư da hắc tố. Ung thư da hắc tố là loại ít phổ biến nhất của ung thư da, nhưng lại nguy hiểm nhất. Ung thư da hắc tố thường lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Bệnh thường gặp ở người trẻ tuổi, và tỷ lệ mắc ở nữ giới cao gấp đôi so với nam giới. Một khối u ác tính thường bắt đầu với một nốt ruồi, nó có thể phát triển từ phần da bình thường hoặc từ một nốt ruồi sẵn có. Dấu hiệu của ung thư da hắc tố: – Nốt ruồi bất đối xứng (không cân đối): Một nửa nốt ruồi hoặc vết chàm không cân xứng với phần còn lại. – Cạnh nốt ruồi không đều: Các cạnh nốt ruồi không đều, hình chữ V, hoặc mờ nhạt. – Màu sắc nốt ruồi bất thường: Màu sắc nốt ruồi khác thường so với các nốt ruồi còn lại trên cơ thể, chẳng hạn có màu hồng, đỏ, trắng, xanh… hoặc nhiều màu khác nhau. – Đường kính nốt ruồi lớn: Những nốt ruồi có kích thước lớn trên 6mm rất có thể là dấu hiệu ung thư hắc tố Dấu hiệu cảnh báo khác bao gồm: – Một vết loét không lành – Các sắc tố lây lan từ một điểm tới các phần da xung quanh – Vùng da ngoài cạnh mép nốt ruồi bị đỏ, sưng – Cảm giác bị ngứa, đau ở nốt ruồi – Thay đổi bề mặt của một nốt ruồi: chảy máu, mủ, sưng Nguyên nhân gây ung thư da? Nguyên nhân chủ yếu gây ung thư da là tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng mặt trời. Khoảng 9/10 trường hợp ung thư da là ung thư không hắc tố, và 6/10 trường hợp ung thư hắc tố là do tiếp xúc quá nhiều với tia UV trong ánh nắng mặt trời. Điều trị và tiên lượng cho ung thư da Tất cả các loại ung thư da đều có thể chữa được nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm. Đối với ung thư da không hắc tố: Tỷ lệ chữa khỏi bệnh lên tới trên 95%. Tuy nhiên, nếu ung thư đã phát triển rộng, việc điều trị sẽ gặp khó khăn hơn vì cần phải phẫu thuật rộng hơn. Đối với các khối u ác tính: Nguy cơ lây lan đến các bộ phận khác của cơ thể là rất cao. Đây là lý do tại sao điều trị sớm là việc hết sức cần thiết. Ung thư hắc tố thường được điều trị bằng phẫu thuật để loại bỏ các khối u ác tính. Nếu ung thư đã lan rộng đến các khu vực khác của cơ thể thì cơ hội chữa bệnh sẽ bị giảm đi. Phương pháp điều trị như hóa trị, xạ trị hay liệu pháp miễn dịch có thể được sử dụng cho các khối u ác đã lan rộng. Các biện pháp phòng ngừa ung thư da Luôn bôi kem chống nắng 2 giờ 1 lần khi ra ngoài nắng để bảo vệ da. Hầu hết các trường hợp ung thư da là do tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng mặt trời, do vậy việc hạn chế tiếp xúc sẽ giúp phòng bệnh hiệu quả. – Không nên ra ngoài vào thời điểm 11h sáng tới 3h chiều. – Mặc quần áo rộng, dài, đội mũ rộng vành khi đi ra ngoài trời nắng – Luôn sử dụng kem chống nắng có độ SPF ít nhất là 15, và SPF 30 dành cho trẻ em hoặc những người da sáng màu, và nên dùng kem chống nắng có bảo vệ cả tia UVA.  
thucuc
1,283
Liệt dây thần kinh trụ, quay phải làm sao? Liệt dây thần kinh trụ, liệt dây thần kinh quay là 2 bệnh lý gây ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt và vận động của bệnh nhân. Vậy liệt dây thần kinh trụ, quay phải làm sao? Liệt dây thần kinh trụ Triệu chứng liệt dây thần kinh trụ: – Mô út teo nhỏ bẹt xuống, các khe gân đốt lõm xuống để lộ rõ xương bàn tay và bàn tay như một cái vuốt. Triệu chứng liệt dây thần kinh trụ Triệu chứng liệt dây thần kinh trụ – Mất động tác khép và dạng các ngón tay vì liệt cơ gian đốt. – Liệt các cơ gian đốt gan tay, mu tay và cơ giun (phát hiện bằng test đánh giá chức năng cơ gấp ngắn ngón út, bệnh nhân úp sấp lòng bàn tay trên mặt bàn rồi ngãi ngón út lên mặt bàn). – Mất động tác khép ngón cái Nguyên nhân liệt dây thần kinh trụ Do dây trụ liên quan mật thiết đến đầu xương cánh tay, đi ở phía sau rãnh ròng rọc, ngay ở dưới da vì vậy dễ bị tổn thương trong các vết thương hoặc chấn thương vùng khuỷu. Dây thần kinh trụ hay bị tổn thương trong bệnh phong (Lèpre), có thể sờ thấy dây thần kinh trụ nổi rõ trong rãnh ròng rọc khuỷu. Viêm dây thần kinh trụ do nhiễm độc, nhiễm khuẩn. Tổn thương thần kinh trụ do xương sườn cổ (ít gặp). Liệt dây thần kinh quay Triệu chứng liệt dây thần kinh quay – Vận động: cẳng tay úp sấp, hơi gấp, các ngón tay gấp lên nửa chừng, ngón cái khép lại, bàn tay rũ xuống không nhấc lên được. Triệu chứng liệt dây thần kinh quay Triệu chứng liệt dây thần kinh quay – Cảm giác: mất cảm giác mặt sau cánh tay, cẳng tay và nửa ngoài mu tay. – Phản xạ: mất phản xạ gân cơ tam đầu cánh tay và phản xạ trâm quay Nguyên nhân gây liệt dây thần kinh quay Liệt dây thần kinh quay hay gặp vì dây thần kinh này dễ bị đè ép ở vùng giữa cánh tay, nơi mà các dây thần kinh vòng quanh xương cánh tay từ mặt trong – sau, ra phía trước ngoài của xương. Trường hợp liệt toàn bộ dây thần kinh quay thường do một tổn thương ở cao. Liệt dây thần kinh quay thường do nhiễm độc (liệt do chì, asen, cồn), nhiễm khuẩn (thương hàn, giang mai), do tiêm ở mặt ngoài cẳng tay. Khám và điều trị liệt dây thần kinh trụ, dây thần kinh quay phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Theo đó, người bệnh khi có triệu chứng nghi ngờ cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và tư vấn điều trị đúng cách. Ngoài ra, bệnh viện còn có hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại giúp chẩn đoán chính xác nguyên nhân liệt dây thần kinh quay, dây thần kinh trụ hỗ trợ bác sĩ xây dựng phác đồ điều trị phù hợp, rút ngắn thời gian hồi phục bệnh. Không những thế, chi phí thăm khám và điều trị tại viện còn được thanh toán bảo hiểm theo quy định.
thucuc
557
Thuốc Stadpizide 50 trị bệnh gì? Thuốc Stadpizide 50 là thuốc hướng tâm thần có thành phần chính là Sulpiride. Thuốc có tác dụng an thần nên được bác sĩ chỉ định điều trị một số bệnh lý thần kinh. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ người bệnh cần dùng thuốc theo đơn hoặc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và nhân viên y tế. 1. Thuốc Stadpizide 50 là thuốc gì? Thuốc Stadpizide 50 là thuốc hướng tâm thần và được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Thuốc có chứa hoạt chất chính là Sulpiride với hàm lượng 50mg và các loại tá dược vừa đủ trong 1 viên thuốc. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Stadpizide 50 2.1 Công dụng của thuốc Stadpizide 50Stadpizide 50 là thuốc hướng tâm thần nên có tác dụng làm ổn định thần kinh. Vì thế, thuốc Stadpizide 50 còn được xem là một loại thuốc trung gian, vừa có tác dụng an thần vừa có tác dụng điều trị bệnh trầm cảm.Hoạt chất chính có trong thuốc Stadpizide 50 không gây cho người bệnh cảm giác buồn ngủ, mệt mỏi hay làm giảm tác dụng của các loại thuốc hướng thần khác. Dược lực của thuốc là an thần kinh và giải ức chế. Vì vậy, thuốc Stadpizide 50 giúp người bệnh linh hoạt, hoạt bát nhanh nhẹn hơn, giảm bớt trạng thái thờ ơ, vô cảm.Stadpizide là dược chất thuộc nhóm benzamid. Tuy nhiên, khác với cấu trúc của các các thuốc cùng nhóm an thần. Thuốc Stadpizide 50 không gây ra các tác động đến thụ GABA hay thụ cảm thể muscain và không tác động đến acetylcyclase.2.2 Chỉ định của thuốc Stadpizide 50Thuốc Stadpizide 50 được chỉ định trong những trường hợp sau đây:Người lớn mắc chứng bệnh lo âu, trầm cảm nhưng đã áp dụng các chỉ định thuốc khác mà không đem lại hiệu quả.Người mắc bệnh tâm thần phân liệt cấp tính và tâm thần phân liệt mãn tính.2.3. Chống chỉ định Stadpizide 50Thuốc Stadpizide 50 chống chỉ định trong các trường hợp sau đây:Người bệnh bị mẫn cảm với một hay các thành phần có trong thuốc Stadpizide 50.Người mắc bệnh u tủy thượng thận, rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính.Người bệnh đang trong ở trong tình trạng ức chế thần kinh trung ương, ngộ độc hay hôn mê, ...Người mắc bệnh ung thư vú, u tuyến yên.Phụ nữ có thai hay phụ nữ đang cho con bú. 3. Liều dùng - Cách dùng thuốc Stadpizide 50 3.1. Cách dùng thuốc. Thuốc Stadpizide 50 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên người bệnh cần dùng thuốc bằng đường uống. Thuốc Stadpizide 50 sẽ đem lại hiệu quả sử dụng cao nhất khi người bệnh uống sau ăn. Vì vậy, hãy tuân thủ để đạt được hiệu quả điều trị cao nhất.3.2. Liều dùng thuốc Stadpizide 50Liều dùng của Stadpizide 50 dành cho người lớn điều trị ngắn hạn các chứng lo âu trong trường hợp điều trị theo các phương pháp thông thường nhưng không đem lại kết quả khả quan: Người bệnh uống 1 ngày từ 1 đến 3 viên thuốc, mỗi lần 1 viên và thời gian điều trị tối đa là trong 1 tháng.Liều dùng của thuốc Stadpizide 50 điều trị bệnh tâm thần phân liệt cụ thể thư sau:Người bệnh có triệu chứng bệnh âm tính: Liều khởi đầu từ 4 đến 8 viên và chia thành 1 lần uống trong ngày. Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ có thể cân nhắc tăng liều nếu cần thiết, Tuy nhiên, người bệnh không được dùng quá 16 viên mỗi ngày.Người bệnh có triệu chứng dương tính: Liều dùng thuốc Stadpizide 50 mỗi ngày là 8 viên chia thành 2 lần uống. Mỗi liều tối đa một ngày là 24 viên/ 1 lần, ngày 2 lần.Người bệnh có triệu chứng dương tính kết hợp âm tính: Liều dùng từ 8 đến 12 viên 1 ngày, chia làm 2 lần uống.Với người bệnh là người cao tuổi: Uống với liều lượng khởi đầu là 1 đến 2 viên. Theo đó, mỗi lần 1 viên và có thể điều chỉnh nếu bác sĩ thấy cần thiết.Đối với trẻ em từ 14 tuổi trở lên: Liều dùng thuốc Stadpizide 50 sẽ được tính theo cân nặng. Mỗi ngày uống từ 3 – 5 mg/kg.Cần chú ý: Khi dùng thuốc Stadpizide 50 cho người bệnh suy thận, có thể cần điều chỉnh liều để tránh làm ảnh hưởng đến chức năng thận. 4. Tác dụng phụ Stadpizide 50 Trong quá trình sử dụng thuốc Stadpizide 50, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Tác dụng phụ thường gặp. Buồn ngủ, mất ngủ, rối loạn giấc ngủ. Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, vô kinh, tăng tiết sữa và tăng prolactin huyết.Tác dụng phụ ít gặp. Khoảng QT kéo dài (gây loạn nhịp, xoắn đỉnh),Hội chứng Parkinson,Kích thích quá mức,...Trong quá trình sử dụng thuốc Stadpizide 50, người bệnh có thể gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn. Vì vậy, khi gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào thì người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn và điều chỉnh liều thuốc. 5. Tương tác thuốc Stadpizide 50 Trong quá trình sử dụng, thuốc Stadpizide 50 có thể gây tương tác với các thuốc. Cụ thể:Sucraft, thuốc kháng acid: Khi dùng đồng thời có thể làm giảm hấp thu của sulpiric.Lithi: Khi sử dụng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ gặp phải các phản ứng phụ.Levodopa: Làm tăng tác dụng đối kháng cạnh tranh với các thuốc an thần kinh.Các thuốc hạ huyết áp khi sử dụng đồng thời có thể khiến huyết áp hạ quá mức.Ngoài ra, còn một số tương tác thuốc khác với Stadpizide 50. Do các nghiên cứu về tương tác thuốc chưa thực sự đầy đủ nên người bệnh cần thông báo cho bác sĩ, dược sĩ tư vấn các loại thuốc mà mình đang sử dụng để được bác sĩ cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ, tránh làm ảnh hưởng đến sức khỏe. 6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Stadpizide 50 Trong quá trình sử dụng thuốc Stadpizide 50, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Trong quá trình sử dụng Stadpizide 50 cần tránh sử dụng chất kích thích, đồ uống có cồn, vì có thể gây ra tình trạng an thần của thuốc.Thận trọng khi sử dụng thuốc Stadpizide 50 ở những người bệnh động kinh, hưng cảm, người già bị sa sút trí tuệ.Với những người bệnh bị sốt cao không rõ nguyên nhân cần tuyệt đối tránh sử dụng Stadpizide 50Không sử dụng Stadpizide 50 ở phụ nữ có thai và người mẹ đang cho con bú.Trong trường hợp sử dụng quá liều thuốc cần ngừng thuốc và xử trí bằng cách đưa thuốc ra ngoài.Tóm lại, thuốc Stadpizide 50 là thuốc hướng thần được chỉ định điều trị một số bệnh lý thần kinh. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn.
vinmec
1,210
Tác dụng của thuốc Butamirate Thuốc Butamirate thường được kê đơn dùng cho cả trẻ em và người lớn nhằm điều trị hiệu quả tình trạng ho gà hay ho cấp tính,... Butamirate citrate có thể dùng dưới dạng viên uống, si rô hoặc giọt, tuỳ vào từng đối tượng bệnh nhân. Nhằm tránh gặp phải các tác dụng phụ, người bệnh nên dùng Butamirate theo đúng liều lượng và tần suất khuyến cáo. 1. Butamirate là thuốc gì? Butamirate thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp, hay còn được gọi là Butamirat citrat. Thuốc thường được bác sĩ kê đơn sử dụng cho những trường hợp ho cấp tính ở trẻ em và người lớn.Butamirate được bào chế dưới dạng giọt, si rô hoặc viên nén, có chứa hoạt chất chính là Butamirate citrate. Ngoài ra, trong công thức thuốc còn được nhà sản xuất bổ sung thêm những thành phần tá dược khác có tác dụng phụ trợ cho dược chất chủ đạo.2. Thuốc Butamirate citrate có tác dụng gì?2.1. Công dụng của hoạt chất Butamirate citrate. Butamirate citrate được biết đến là thuốc chống ho, có tác dụng đối với hệ thần kinh trung ương. Ngoài khả năng chống ho, các nghiên cứu cũng cho thấy Butamirate citrate có khuynh hướng giảm thiểu sức cản tại đường hô hấp nhờ cải thiện đáng kể các chỉ số khí dung.Sau khi uống, hoạt chất Butamirate citrate có tốc độ hấp thu nhanh chóng. Thời gian bán thải của thuốc ước tính khoảng 13 giờ sau khi sử dụng dưới dạng viên và 6 giờ dưới dạng si rô. Khi dùng thuốc với các liều lặp lại không ghi nhận xảy ra hiện tượng tích luỹ hoạt chất.Nhìn chung, Butamirate citrate thuỷ phân thành hai chất chính, bao gồm Diethylamino Ethoxy Ethanol và Axit phenyl-2-butyric. Hai chất chuyển hoá trên cũng có khả năng chống ho và liên kết khoảng 95% với protein huyết tương. 2.2. Chỉ định – Chống chỉ định dùng thuốc Butamirate. Hiện nay, thuốc Butamirate citrate được chỉ định sử dụng cho những trường hợp sau:Điều trị tình trạng ho cấp tính bắt nguồn từ nhiều nguyên do khác nhau.Dùng để làm dịu cơn ho trước và sau khi thực hiện phẫu thuật/ soi phế quản.Điều trị chứng ho gà.Cần tránh sử dụng Butamirate citrate cho những đối tượng bệnh nhân dưới đây khi chưa có chỉ định của bác sĩ, bao gồm:Người có dấu hiệu dị ứng hoặc tiền sử mẫn cảm với hoạt chất Butamirate citrate hay bất kỳ tá dược phụ trợ trong công thức thuốc.Chống chỉ định thuốc Butamirate citrate trong 3 tháng đầu của thai kỳ.Chống chỉ định dùng thuốc Butamirate citrate cho người bị suy thận hoặc suy gan cấp độ nghiêm trọng.3. Hướng dẫn chi tiết cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Butamirate. Thuốc Butamirate citrate được bào chế dưới dạng giọt, si rô hoặc viên nén. Đường dùng thuốc sẽ được chỉ định cụ thể theo từng đối tượng bệnh nhân. Dưới đây là liều dùng thuốc Butamirate theo khuyến cáo chung của bác sĩ:Dạng giọt dành cho trẻ em:Từ 2 – 12 tháng tuổi: Dùng 10 giọt / lần, ngày sử dụng 4 lần.Từ 1 – 3 tuổi: Dùng 15 giọt / lần, ngày sử dụng 4 lần.Trên 3 tuổi: Dùng 25 giọt / lần, ngày dùng 4 lần.Dạng si rô dành cho trẻ em và người lớn:Từ 3 – 6 tuổi: Uống 5ml x 3 lần / ngày.Từ 6 – 12 tuổi: Uống 10ml x 3 lần / ngày.Từ 12 tuổi trở lên: Uống 15ml x 3 lần / ngày.Người lớn: Uống 15ml x 4 lần / ngày.Bệnh nhân có thể sử dụng muỗng đo lường thuốc kèm theo để dùng chính xác liều lượng được chỉ định.Dạng viên cho trẻ em và người lớn:Trẻ từ 12 tuổi trở lên: Uống từ 1 – 2 viên / ngày.Người lớn: Uống từ 2 – 3 viên / ngày, mỗi liều cách nhau từ 8 – 12 giờ (chỉ được nuốt, không nhai).Bạn nên sử dụng đúng liều lượng và tần suất thuốc Butamirate citrate đã được bác sĩ hướng dẫn. Hạn chế tối đa việc bỏ liều hoặc uống quá liều lượng cho phép. Nếu lỡ quên một liều thuốc, hãy cố gắng uống thay thế liều sớm nhất có thể. Trong trường hợp uống quá liều và gặp phải những tình trạng như tiêu chảy, nôn mửa, buồn nôn, ngủ li bì, hạ huyết áp hoặc mất thăng bằng, bệnh nhân cần đến trung tâm y tế ngay để được hỗ trợ. Bác sĩ có thể cân nhắc các biện pháp điều trị quá liều thuốc Butamirate citrate như dùng than hoạt tính, liệu pháp hỗ trợ đường hô hấp và tim thông thường hoặc thuốc nhuận tràng thuộc nhóm muối. 4. Thuốc Butamirate citrate gây ra những tác dụng phụ gì? Nhìn chung, hiếm khi thuốc chữa ho Butamirate citrate dẫn tới những tác dụng phụ nghiêm trọng cho người sử dụng. Trong một số trường hợp nhất định, bệnh nhân có thể gặp phải các phản ứng bất lợi dưới đây:Chóng mặt.Buồn ngủ.Rối loạn tiêu hoá như buồn nôn và tiêu chảy.Phát ban hoặc nổi mày đay.Khi cơ thể có dấu hiệu bất thường liên quan đến dùng thuốc Butamirate citrate, bạn cần ngưng sử dụng và đến khám bác sĩ sớm để có cách khắc phục. Những triệu chứng như tiêu chảy nếu không điều trị sớm có thể dẫn đến hiện tượng mất nước vô cùng nguy hiểm. Lúc này, bệnh nhân cần được bù chất điện giải nhanh chóng và áp dụng các biện pháp chặn tiêu chảy.5. Những điều cần thận trọng khi sử dụng thuốc Butamirate citrate. Trong quá trình điều trị tình trạng ho cấp tính hay ho gà bằng thuốc Butamirate, bệnh nhân cần lưu ý những điều dưới đây:Thận trọng khi dùng thuốc Butamirate cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc gan, người bị nhược cơ, tiểu đường, đau dạ dày, loét dạ dày,...Thận trọng khi sử dụng thuốc Butamirate citrate cho phụ nữ đang mang thai ở kỳ tam cá nguyệt thứ 2 và 3. Mặc dù thuốc không gây độc tính cho thai nhi, tuy nhiên thai phụ cần tham khảo liều dùng phù hợp và chỉ sử dụng Butamirate khi được bác sĩ chỉ định.Hiện nay chưa có nghiên cứu cụ thể cho biết liệu thuốc Butamirate có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì vậy, phụ nữ đang nuôi con bú cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa mặt lợi và hại trước khi sử dụng sản phẩm.Báo cho bác sĩ những loại thuốc khác mà bạn đang dùng, gồm cả thuốc không kê toa, thực phẩm chức năng, vitamin bổ sung hay thảo dược tự nhiên. Điều này sẽ giúp người bệnh tránh nguy cơ gặp phải các phản ứng tương tác thuốc bất lợi.Kiểm tra chất lượng và hạn sử dụng của Butamirate trước khi dùng, giúp tránh dùng phải thuốc quá hạn, nấm mốc, đổi màu hoặc chảy nước.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Butamirate, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng.
vinmec
1,215
Những dấu hiệu sỏi bàng quang bạn nhất định phải nắm được Sỏi bàng quang là bệnh lý chiếm đến ⅓ tổng số ca mắc sỏi tiết niệu. Bệnh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm bàng quang, viêm thận, suy thận… nếu không được chữa trị kịp thời. Nắm bắt được những dấu hiệu sỏi bàng quang, giúp thăm khám sớm, điều trị mang lại kết quả cao. 1. Những dấu hiệu sỏi bàng quang điển hình nhất Sỏi bàng quang là những mảnh khoáng chất cứng lắng đọng và muối kết tinh trong bàng quang. Sỏi bàng quang được hình thành do nước tiểu bị ứ đọng trong bàng quang quá lâu. Hoặc sỏi từ thận, niệu quản rơi xuống và kẹt lại tại bàng quang. Khi sỏi nhỏ, người bệnh hầu như chưa cảm nhận được triệu chứng lâm sàng. Đến khi kích thước viên sỏi lớn hơn, người bệnh sẽ đối mặt với hàng loạt những dấu hiệu sau đây. Sỏi bàng quang là bệnh lý khá phổ biến tại hệ tiết niệu 1.1. Người bệnh bị đau bụng dưới – Dấu hiệu sỏi bàng quang dễ nhận biết nhưng thường bị bỏ qua Khi viên sỏi trong bàng quang cọ xát vào niêm mạc bàng quang, di động trong lòng bàng quang sẽ khiến người bệnh bị đau bụng dưới. Triệu chứng đau bụng dưới có thể đau từ nhẹ đến nặng. Người bệnh có thể bị đau bụng dưới âm ỉ hoặc đau một cách dữ dội. Khi nằm nghỉ ngơi, dấu hiệu đau bụng dưới sẽ thuyên giảm hơn. 1.2. Người bệnh có dấu hiệu tiểu khó, tiểu buốt, đau bộ phận sinh dục Đây là hiện tượng nước tiểu bị ngắt quãng. Người bệnh cảm thấy rất khó để tiểu hết. Đồng thời xuất hiện tình trạng đau buốt tại bộ phận sinh dục. Đối với nam giới, cảm giác đau buốt ở dương vật rất rõ rệt và khó chịu. 1.3. Người bệnh có dấu hiệu tiểu rắt, tiểu nhiều lần trong ngày – Dấu hiệu sỏi bàng quang điển hình Viên sỏi trong bàng quang gây bít tắc đường tiểu. Dẫn đến tình trạng người bệnh bị tiểu rắt, tiểu nhiều lần trong ngày. Mỗi Hiện tượng tiểu ra máu, nước tiểu có màu sẫm, mùi hôi – Dấu hiệu sỏi bàng quang ở giai đoạn có biến chứng Xuất hiện dấu hiệu này là do tình trạng viên sỏi giải phóng vi khuẩn làm viêm nhiễm tại bàng quang. Đồng thời không loại trừ tình trạng viêm tại thận. Viên sỏi cọ xát trong bàng quang gây chảy máu. Dẫn đến hiện tượng tiểu có lẫn máu và nước tiểu có màu sẫm, nước tiểu có mùi hôi. Ngay cả những bệnh nhân bị sỏi bàng quang chưa có dấu hiệu lâm sàng cũng phải đối mặt với biến chứng nguy hiểm: – Viêm bàng quang. – Viêm thận. – Suy thận cấp, mạn tính. – Ung thư bàng quang. Dấu hiệu sỏi bàng quang thường gặp nhất là đau bụng dưới, tiểu buốt, tiểu nhiều lần… Nếu không được điều trị sẽ gây biến chứng nguy hiểm 2. Những ai có nguy cơ mắc bệnh sỏi bàng quang cao hơn – Theo thống kê tỷ lệ mắc bệnh sỏi bàng quang thường xảy ra ở nam giới nhiều hơn nữ giới. – Bệnh sỏi bang quang cũng thường xuất hiện ở độ tuổi trên 50 hơn những độ tuổi trẻ. – Những người mắc u xơ/phì đại tuyến tiền liệt, nhiễm trùng gây hẹp niệu đạo cũng có nguy cơ mắc sỏi bàng quang cao hơn. – Những người phải nằm 1 chỗ lâu ngày, bị liệt, bị chấn thương tủy sống. Hay những người bị bệnh tiểu đường, mất trí nhớ… cũng có khả năng mắc sỏi bàng quang cao hơn. 3. Các phương tiện chẩn đoán bệnh sỏi bàng quang Bước đầu bạn sẽ được thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Thận – tiết niệu. Bác sĩ sẽ khai thác các triệu chứng bệnh và đưa ra những nhận định, đánh giá. Từ đó bác sĩ sẽ chỉ định những danh mục khám cận lâm sàng để xác định chính xác tình trạng bệnh. Các danh mục khám cận lâm sàng trong chẩn đoán sỏi bàng quang có thể kể đến như: – Thực hiện xét nghiệm nước tiểu để xác định có các thành phần khác như máu hoặc mủ trong nước tiểu hay không. – Thực hiện xét nghiệm máu để đánh giá tình trạng viêm ở thận, bàng quang… – Chẩn đoán hình ảnh có thực hiện siêu âm ổ bụng và chụp X-quang để xác định được vị trí và kích thước chính xác của viên sỏi. – Thực hiện nội soi bàng quang bằng ống mềm để quan sát, xác định chính xác số lượng, kích thước và vị trí viên sỏi trong bàng quang. – Ngoài ra với một số trường hợp cần chụp CT, chụp cản quang tĩnh mạch để xác định tình trạng bệnh. 4. Các phương pháp điều trị sỏi bàng quang hiện nay Sau khi thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng, bác sĩ sẽ có những chỉ định điều trị phù hợp với từng bệnh nhân. Trước đây muốn điều trị sỏi tiết niệu nói chung và sỏi bàng quang nói riêng, phải phẫu thuật mổ mở. Mổ mở khiến bệnh nhân mất nhiều máu, dễ bị nhiễm trùng và biến chứng. Ngày nay, với sự tiến bộ của y học điều trị sỏi tiết niệu có nhiều phương pháp tiên tiến. Trong đó tán sỏi công nghệ cao là những phương pháp điều trị hiệu quả, không đau, không mổ giúp ích rất lớn cho người bệnh. Có 3 phương pháp tán sỏi công nghệ cao là: – Tán sỏi ngoài cơ thể với ưu điểm không mổ, không đau, thời gian thực hiện ngắn, bệnh nhân ra viện ngay trong ngày. – Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ với ưu điểm loại bỏ được nhiều loại sỏi, ít xâm lấn, ít chảy máu, hạn chế biến chứng… – Tán sỏi nội soi ngược dòng theo đường tự nhiên với ưu điểm loại bỏ được những viên sỏi có kích thước lớn, không mổ, ít đau, ít chảy máu… 5. Phòng ngừa bệnh và phòng tái phát sỏi bàng quang bằng chế độ ăn Ăn uống không khoa học chính là nguyên nhân gián tiếp dẫn đến sỏi bàng quang. Chúng ta có thể phòng ngừa được bệnh sỏi bàng quang qua việc xây dựng chế độ ăn uống hợp lý. Đối với những bệnh nhân có sỏi bàng quang đã điều trị, việc thay đổi chế độ ăn giúp đề phòng tái phát. Phòng ngừa sỏi bàng quang và phòng bệnh tái phát với chế độ ăn uống nhiều hoa quả tươi, thực phẩm giàu chất xơ, vitamin… 5.1. Chế độ ăn uống phòng sỏi bàng quang như sau – Uống đầy đủ nước mỗi ngày. Nên uống nước đun sôi để nguội, hạn chế uống nước ngọt, nước có ga. Nước giúp đào thải các chất độc và các chất cặn bã ra khỏi cơ thể rất tốt. Với những viên sỏi mới hình thành trong hệ tiết niệu, uống nhiều nước còn là cách giúp đào thải sỏi dễ dàng hơn. – Bổ sung thực phẩm có nhiều chất xơ và vitamin như các loại rau xanh và rau củ quả tươi… – Nên ăn thực phẩm chứa đạm từ các loại cá và gia cầm có thịt màu nhạt như thịt gà, thịt vịt… 5.2. Phòng bệnh sỏi bàng quang, không nên ăn – Các thực phẩm quá mặn như cá muối, thịt muối. – Các loại thực phẩm giàu đạm đến từ nguồn thịt đỏ như thịt bò, thịt trâu, thịt chó… – Các món ăn nhiều dầu mỡ, đường, các gia vị cay nóng.. – Nên kiêng mỡ động vật. – Không tùy tiện bổ sung Vitamin C, Canxi. – Không nên uống rượu bia, nước ngọt, nước có ga… Những kiến thức về bệnh sỏi bàng quang trên đây, đặc biệt là dấu hiệu sỏi bàng quang sẽ giúp bạn nhận biết và phòng ngừa căn bệnh này một cách dễ dàng.
thucuc
1,389
Chuyên gia giải đáp: Siêu âm có phát hiện dính tử cung không? Dính buồng tử cung là hiện tượng thường gặp ở chị em phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Đây được biết đến là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng vô sinh ở nữ giới. Vậy siêu âm có phát hiện dính tử cung không? 1. Tổng quan về tình trạng dính buồng tử cung Tử cung được cấu tạo với 3 lớp là lớp cơ, lớp thanh mạc và lớp nội mạc. Trong đó, lớp nội mạc tử cung được chia thành 2 lớp riêng biệt là lớp chức năng nằm bên trên và lớp đáy nằm bên dưới. Vào mỗi một chu kỳ kinh nguyệt, lớp chức năng thường sẽ bị bong tróc và thải ra bên ngoài ở dạng máu kinh nguyệt. Lúc này, lớp đáy sẽ đảm nhiệm chức năng tái tạo lại lớp chức năng vừa bị bong tróc ra. Trên thực tế, hiện tượng dính buồng tử cung thường liên quan trực tiếp tới lớp chức năng và lớp đáy. Khi lớp đáy bị tổn thương vì bất cứ lý do gì đi chăng nữa cũng sẽ khiến cho thành tử cung ở phía trước và phía sau bị dính lại với nhau. Điều này gây ảnh hưởng đến sự tái tạo lại lớp nội mạc tử cung sau mỗi chu kỳ kinh nguyệt, dẫn tới tình trạng trứng không thể làm tổ sau khi thụ thai. Dính tử cung là hiện tượng thường gặp ở chị em trong độ tuổi sinh sản 2. Nguyên nhân gây ra hiện tượng dính buồng tử cung 2.1. Do biến chứng của nạo hút thai Nguyên nhân thường gặp nhất gây ra tình trạng dính buồng tử cung là do biến chứng của việc nạo – phá thai hoặc nạo hút nhau thai sau khi sinh hoặc sau khi sẩy thai. Mặc dù khi thực hiện thủ thuật nạo – phá thai, nhau thai, các bác sĩ luôn cố gắng hút thật sạch sẽ phía bên trong tử cung. 2.2. Do một số thủ thuật can thiệp khác tới buồng tử cung Các thủ thuật ở cơ quan tiết dục trong tử cung, bóc tách u xơ tử cung,… cũng dễ gây thương tổn đến lớp niêm mạc tử cung. Ngoài ra, nếu người bệnh không tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ sau khi thực hiện thủ thuật sẽ dễ bị viêm nhiễm âm đạo, tử cung, gây ra biến chứng dính tử cung. 2.3. Do một số tác động khác Một số nguyên nhân khác có thể gây ra tình trạng dính tử cung là do biến chứng của thủ thuật cắt bằng điện nội mạc tử cung, trị xạ cục bộ, suy thoái đáy nội mạc tử cung,… Ngoài ra, chị em cũng có thể bị dính tử cung nếu bị viêm nhiễm vùng kín, nhiễm trùng nội mạc tử cung,… Có nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng dính tử cung 3. Khi siêu âm có phát hiện dính tử cung không? Siêu âm là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh vô cùng hiệu quả và rất quan trọng trong khám, chữa bệnh ngày nay. Siêu âm tử cung sẽ giúp bác sĩ theo dõi tử cung và phát hiện ra những bất thường mà người bệnh gặp phải khá chính xác. Theo đó, siêu âm có thể phát hiện được tình trạng dính tử cung đi kèm với ứ đọng máu kinh bên trong. Lúc này, khi siêu âm, bác sĩ sẽ thấy lớp nội mạc tử cung mỏng và có ứ dịch trong lòng tử cung. Tuy nhiên, kết quả siêu âm này chỉ có thể giúp bác sĩ phát hiện và dự đoán một phần rằng chị em bị dính tử cung. Phương pháp chẩn đoán chính xác nhất là nội soi buồng tử cung hoặc chụp X quang tử cung, vòi trứng. Khi đó, nếu bị dính tử cung, bác sĩ sẽ nhìn thấy rõ hình ảnh phía trước và phía sau tử cung bị dính lại với nhau. Siêu âm có phát hiện ra dính tử cung không là thắc mắc của nhiều chị em Bên cạnh đó, chị em cũng nên đi khám để phát hiện ra tình trạng dính tử cung nếu xuất hiện một trong những sấu hiệu sau: 3.1. Chu kỳ kinh nguyệt không đều Chu kỳ kinh nguyệt không đều với ngày kinh thất thường và lượng kinh giảm hẳn là dấu hiệu thường thấy ở những bệnh nhân bị dính buồng tử cung. Tuy nhiên, tình trạng này cũng thường xuất hiện ở những chị em bị rối loạn kinh nguyệt. 3.2. Đau bụng dưới Sau khi nạo hút thai khoảng 1 tháng, một số chị em sẽ xuất hiện những cơ đau bụng dưới râm ran, thường xuyên. Một số trường hợp bị đau nặng và đau dữ dội trong một khoảng thời gian dài. Có thể thấy rõ một điều rằng, những dấu hiệu của tình trạng dính buồng tử cung rất khó phát hiện và dễ nhầm lẫn sang các hiện tượng sinh lý và bệnh lý khác. Vì vậy, các chuyên gia khuyến cáo, những chị em có nguy cơ cao nên thực hiện siêu âm và nội soi chẩn đoán bệnh dính tử cung là: – Đã từng nạo hút thai, đặc biệt là phá thai từ 2 lần trở lên. – Đã từng can thiệp thủ thuật bên trong tử cung. – Đã từng sẩy thai nhiều lần mà không rõ nguyên nhân. – Bị viêm nhiễm phụ khoa, khó mang thai, chu kỳ kinh nguyệt không đều.
thucuc
949
Sỏi bàng quang là gì – Nguyên nhân, dấu hiệu và cách chữa Sỏi bàng quang gì, điều trị sỏi bàng quang như thế nào là những câu hỏi rất phổ biến được nhiều người bệnh quan tâm. Vậy bệnh do nguyên nhân nào gây ra, dấu hiệu và cách chữa bệnh như thế nào? 1. Sỏi bàng quang là gì – Tiếp cận dễ hiểu nhất theo giải đáp từ bác sĩ chuyên khoa Bàng quang là cơ quan chứa nước tiểu do thận thải ra trước khi được bài tiết ra ngoài cơ thể qua niệu đạo. Theo đó, sỏi bàng quang gì? Sỏi bàng quang được tạo ra bởi quá trình tích tụ các khoáng chất và tinh thể rắn. Nguyên nhân của sự tích tụ này do nước tiểu bị đọng lại tại bàng quang quá lâu. Hoặc cũng có thể do sỏi niệu quản, sỏi thận rơi xuống mắc kẹt tại bàng quang. Sỏi tại đây thường có hình tròn, bề mặt nhẵn, ít khi xù xì. Sỏi ở bàng quang có thể thoát được ra bên ngoài theo đường tiểu khi có kích thước nhỏ. Nhưng với viên sỏi lớn, nằm lại tại bàng quang, theo thời gian tích tụ thành những viên sỏi có kích thước lớn, gây nhiều khó chịu cho bệnh nhân. Sỏi bàng quang là bệnh lý chiếm đến 1/3 số ca sỏi hệ tiết niệu. 2. Nguyên nhân dẫn đến bệnh sỏi bàng quang là gì? Theo thống kê thì có rất nhiều nguyên nhân gây ra sỏi bàng quang: – Do sỏi từ thận và niệu quản rơi xuống và mắc kẹt tại bàng quang. – Do nước tiểu vì bị hẹp cổ bàng quang hay viêm tuyến tiền liệt nên ứ đọng lâu tại bàng quang. Nước tiểu ứ đọng tạo điều kiện cho kháng chất và tinh thể lắng đọng thành sỏi. – Những người uống ít nước cũng có nguy cơ bị sỏi cao hơn. Do cơ thể thiếu nước, khiến nước tiểu ở trong bàng quang lâu hơn. Nước tiểu đậm đặc hơn cũng dễ bị lắng cặn khoáng chất, tinh thể gây sỏi. – Ở phụ nữ bị sa bàng quang gây ra tình trạng cản trở sự lưu thông của nước tiểu. – Một vài dụng cụ y tế cũng tăng khả năng gây sỏi như vòng tránh thai, ống thông tiểu… – Những người thường xuyên ngồi làm việc, ít hoạt động thể chất, nhịn tiểu thường xuyên. 3. Dấu hiệu sỏi bàng quang gì? Sau khi hiểu về sỏi bàng quang là gì thì cần nhận biết đúng về soi. Khi sỏi có kích thước nhỏ hầu hết không gây ra triệu chứng đặc biệt nào. Nhưng khi có kích thước lớn, sỏi sẽ gây ra những triệu chứng điển hình. 3.1. Sỏi bàng quang gì – Gây ra dấu hiệu đau quặn bụng dưới – Sỏi gây đau quặn vùng bụng dưới và đau lan đến hông, bộ phận sinh dục. Mỗi khi đi tiểu do áp lực của nước tiểu sỏi sẽ va đập vào thành bàng quang gây ra những cơn đau. Người bệnh sẽ cảm thấy đau đớn vùng bụng dưới, vùng bụng quanh rốn. Đau quặn bụng dưới là dấu hiệu điển hình của bệnh sỏi bàng quang 3.2. Sỏi bàng quang gì – Gây cho người bệnh cảm giác muốn đi tiểu nhiều lần Sỏi bàng quang gây tắc nghẽn đường tiểu khiến cho người bệnh phải tiểu nhiều lần trong ngày. Mỗi lần đi tiểu, người bệnh thường tiểu được rất ít. Khi vận động nhiều thì cơn buồn tiểu càng gia tăng. 3.3. Dấu hiệu tiểu buốt và tiểu ra máu Cùng với cảm giác tiểu nhiều lần như đã nói ở trên, người bệnh sỏi bàng quang còn xuất hiện dấu hiệu tiểu buốt, do sỏi cọ sát với niêm mạc bàng quang. Người bệnh cảm thấy rất buốt ở bộ phận sinh dục khi đi tiểu. Khi cơ thể được nằm nghỉ các dấu hiệu đau buốt mới bắt đầu giảm dần. Trong một số trường hợp, nước tiểu có màu bất thường như màu sẫm hơn, màu hồng và đỏ có mùi hôi. Dẫn đến tình trạng này là do khi sỏi va đập vào thành bàng quang gây cọ xát và tạo tổn thương chảy máu. Khi đó, các vi khuẩn có hại xâm nhập vào và gây ra tình trạng viêm bàng quang, viêm đường tiết niệu, dẫn đến sự biến đổi của màu và mùi nước tiểu. 4. Sỏi bàng quang gì? Biến chứng nguy hiểm ra sao? Bên cạnh thông tin sỏi bàng quang gì thì những biến chứng nguy hiểm do sỏi gây ra cũng là vấn đề nhiều người quan tâm. Khi sỏi bàng quang không được điều trị đúng cách có thể gây ra nguy cơ biến chứng như: – Viêm bàng quang là biến chứng sớm nhất: Sỏi bàng quang kích thước lớn va đập vào thành bàng quang gây tổn thương niêm mạc bàng quang.  Từ đó các vi khuẩn trong nước tiểu dễ dàng xâm nhập gây ra viêm nhiễm. Viêm bàng quang cấp tính nếu không được chữa trị kịp thời sẽ dẫn đến viêm mạn tính và kéo theo biến chứng teo bàng quang, rò bàng quang, thậm chí là ung thư bàng quang. – Người bệnh đối mặt với biến chứng rò bàng quang: Sỏi kích thước lớn có thể gây rò bàng quang dẫn đến rò âm đạo ở nữ giới. Tình trạng rò bàng quang này khiến nước tiểu rỉ liên tục gây viêm nhiễm âm đạo. Người bệnh đối diện với nguy cơ rất mất vệ sinh và bất tiện trong đời sống. – Viêm thận, suy thận là biến chứng nguy hiểm của sỏi bàng quang gây ra: Từ viêm bàng quang, vi khuẩn có thể xâm nhập ngược lên niệu quản và thận gây viêm tại đây. Viêm thận không điều trị dần dẫn đến mất dần chức năng thận, người bệnh có thể bị suy thận cấp và mạn tính. 5. Các phương tiện chẩn đoán bệnh sỏi bàng quang Bước đầu tiên, người bệnh đăng ký khám và được thăm khám bởi bác sĩ chuyên khoa. Bác sĩ sẽ cho bạn những chỉ định xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh để xác định chính xác vị trí, kích thước viên sỏi. Từ đó bác sĩ có những tư vấn về pháp đồ điều trị phù hợp. – Thứ nhất là xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu: Xét nghiệm này giúp phát hiện các thành phần khác như máu, mủ có trong nước tiểu hay không. Từ đó xác định tình trạng viêm bàng quang và viêm đường tiết niệu. – Thứ hai là siêu âm ổ bụng: Siêu âm ổ bụng giúp bác sĩ phát hiện những bất thường các tạng trong ổ bụng. Đồng thời ghi nhận những bất thường khác của thận, bàng quang, tuyến tiền liệt,… – Thứ ba là chụp X-quang: Phương tiện chẩn đoán hình ảnh này giúp bác sĩ xác định rõ vị trí và kích thước của viên sỏi. – Thứ tư có thể áp dụng soi bàng quang và đo áp lực bàng quang: Soi bàng quang giúp đánh giá kích thước và xác định chính xác số lượng sỏi trong bàng quang. Sỏi bàng quang gây ra những biến chứng nguy hiểm như viêm bàng quang, viêm thận, suy thận… 6. Các phương pháp điều trị sỏi bàng quang hiệu quả hiện nay Điều trị sỏi bàng quang nói riêng và điều trị sỏi tiết niệu nói chung sẽ được chỉ định theo tình trạng bệnh cụ thể: – Sỏi bàng quang có thể được chỉ định thuốc như các trường hợp điều trị sỏi tiết niệu nói chung. Thuốc có tác dụng với các viên sỏi còn nhỏ và chưa gây ra biến chứng. – Khi sỏi có kích thước lớn và số lượng nhiều, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các phương pháp tán sỏi. Hiện nay các phương pháp tán sỏi công nghệ cao giúp điều trị sỏi tiết niệu hiệu quả với ưu điểm không đau, không mổ và rất an toàn. Bài viết trên đây đã đưa đến cho quý độc giả những thông tin về sỏi bàng quang là gì cũng như những dấu hiệu, chẩn đoán và cách điều trị bệnh đúng cách. Những hiểu biết chính xác về sỏi bàng quang sẽ giúp bạn phòng ngừa bệnh tốt nhất.
thucuc
1,429
Công dụng thuốc Kymriah Thuốc Kymriah có thành phần hoạt chất Tisagenlecleucel thuộc nhóm thuốc điều trị bạch cầu nguyên bào lympho cấp tính và ung thư hạch không Hodgkin. Thuốc bào chế ở dạng dung dịch tiêm và được chỉ định cho những trường hợp điều trị ung thư bạch cầu nguyên bào lympho cấp tính. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như, vì vậy trước khi sử dụng thuốc Kymriah người bệnh cần tìm hiểu kỹ lưỡng đồng thời phải tuân thủ chỉ định của bác sĩ. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Kymriah Thuốc Kymriah được xem như một liệu pháp miễn dịch tế bào lympho T tự thân có khả năng biến đổi cấu trúc gen theo lập trình mã hoá kháng nguyên CAR - Chimeric Antigen Receptor nhắm đến CD19. Tế bào lympho T được mã hoá CAR hoặc tế bào CAR-T. Phần CAR liên kế với CD19 trên tế bào ung thư và các tế bào B bình thường. Sau khi thực hiện liên kết với CD19 thì hợp chất trong thuốc CD19 sẽ kích hoạt tế bào lympho T tăng sinh và thúc đẩy tiết ra các cytokine cùng chemokine gây viêm để tiêu diệt tế bào đích. 2. Chỉ định sử dụng thuốc Kymriah Kymriah là thuốc gì? Thuốc Kymriah được chỉ định như một liệu pháp điều trị ung thư cho những bệnh nhân tuổi trưởng thành có bệnh bạch cầu nguyên bào lympho T cấp tính đang tái phát hoặc khó chữa. Hoặc người bệnh mắc u lympho không hodgkin đã tái phát, khó chữa sau khi điều trị ít nhất hai loại u khác.Tuy nhiên, thuốc CD19 có thể chống chỉ định với những trường hợp bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Kymriah, hoặc người mắc viêm nhiễm như gout, viêm gan B, viêm gan C, HIV... 3. Tuy nhiên trước khi thực hiện liệu pháp can thiệp làm cạn kiệt tế bào lympho T, một số trường hợp phải thực hiện tiền trị với acetaminophen và thuốc kháng histamin H1 cũng như dự phòng với thuốc tocilizumab nếu xảy ra hội chứng phóng thích cytokine.Liều điều trị cho trường hợp tế bào lypmpho T dương tính với CAR có thể được khuyến nghị dựa vào cân nặng của người bệnh.Với người bệnh có cân nặng dưới 50 kg thực hiện truyền tĩnh mạch thuốc Kymriah với liều lượng từ 0.2 đến 0.5 x 106 tế bào T dương tính với CAR cho mỗi trọng lượng cơ thể người bệnh.Với bệnh nhân có cân nặng trên 50 kg thực hiện truyền tĩnh mạch thuốc Kymriah với liều từ 0.1 đến 2.5 x 108 tổng số tế bào T dương tính với CAR.Trước khi thực hiện tiêm thuốc Kymriah người bệnh cần chuẩn bị việc sử dụng thuốc bao gồm, acetaminophen và thuốc kháng hisatmin H1. Đồng thời người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ sau khi sử dụng thuốc này. Virus trong cơ thể có thể được kích hoạt trở lại sau khi điều trị bằng phương pháp trung gian. Người bệnh cần được thực hiện các theo dõi như viêm gan B, viêm gan C, HIV trước khi thực hiện truyền Kymriah vào cơ thể.Khi sử dụng thuốc Kymriah không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nặng ít nhất 8 tuần. 4. Tác dụng phụ không mong muốn và một số lưu ý khi sử dụng thuốc Kymriah Thuốc Kymriah có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị bằng thuốc. Tuy nhiên, mức độ phản ứng phụ của thuốc phụ thuộc vào thể trạng của từng người bệnh.Hội chứng giải phóng cytokine. Sau khi người bệnh nhận thuốc Kymriah một số lượng lớn các tế bào bạch cầu được kích hoạt và giải phóng các cytokine gây viêm đồng thời có thể dẫn đến hội chứng giải phóng cytokine. Thậm chí trường hợp nghiêm trong có thể hình thành bão cytokine. Các dấu hiệu của hội chứng này bao gồm sốt cao, huyết áp thấp hơn bình thường, khó thở, buồn nôn... Vì vậy, nếu gặp bất kỳ dấu hiệu nào kể trên thì người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ.Độc tính thần kinh. Thuốc Kymriah có thể gây ra các tác dụng độc tính thần kinh trong vòng 8 tuần sau khi đưa thuốc vào cơ thể. Dấu hiệu của hiện tượng này bao gồm nhức đầu, co giật, thay đổi tính cách, lo lắng, mất phương hướng, kích động..Nhiễm trùng và số lượng bạch cầu giảm gây ra giảm bạch cầu trung tính khi sử dụng thuốc Tivdak. Tế bào bạch cầu đóng vai trò quan trọng trong chống lại nhiễm trùng của cơ thể. Khi điều trị với thuốc Tivdak có thể làm số lượng bạch cầu giảm xuống đặc khiến cho cơ thể người bệnh tăng cao nguy cơ nhiễm trùng. Người bệnh có thể sẽ gặp các triệu chứng như sốt trên 38 độ C, cảm lạnh, đau họng, khó thở, nóng rát khi đi tiểu và các trạng thái đau đều không thuyên giảm... Khi người bệnh gặp các dấu hiệu trên cần báo ngay cho bác sĩ điều trị kiểm tra và hỗ trợ y tế kịp thời.Hạ đường huyết. Thuốc Kymriah có thể làm giảm mức độ immunoglobulin và khi đó người bệnh sẽ có nguy cơ nhiễm trùng cao. Vì vậy cần theo dõi thường xuyên xét nghiệm này.Gây giảm cảm giác thèm ăn. Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc phòng bệnh và chăm sóc người bệnh. Khi điều trị ung thư có thể ảnh hưởng đến cảm giác thèm ăn của người bệnh. Vì thế, người bệnh có thể áp dụng ăn bữa nhỏ và chia thành nhiều bữa, cần cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng hữu ích cho cơ thể. Bổ sung thêm các loại thực phẩm tăng hương vị giúp kích thích ăn uống được tốt hơn.Nhịp tim nhanh. Thuốc Kymriah có thể khiến cho nhịp tim đập nhanh hơn và khi đó người bệnh sẽ cảm thấy đau ngực, choáng váng, khó thở...Buồn nôn và nôn mửa có thể xảy khi sử dụng thuốc Kymriah. Người bệnh có thể báo với bác sĩ để kê đơn thuốc giúp kiểm soát tình trạng này. Bên cạnh đó người bệnh nên tránh sử dụng các loại thực phẩm có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng như sử dụng thực phẩm nhiều dầu mỡ, chất béo hoặc có gia vị chua...Thay vào đó có thể sử dụng thuốc kháng acid, nước muối, bia gừng để giảm bớt các triệu chứng buồn nôn và nôn.Người bệnh luôn trong trạng thái mệt mỏi. Sau quá trình điều trị ung thư người bệnh luôn có cảm giác kiệt sức và mệt mỏi. Vì vậy, người bệnh cần được hướng dẫn để điều chỉnh cũng như lập kế hoạch nghỉ ngơi dài ngày đồng thời tiết kiệm năng lượng cho các hoạt động quan trọng. Thêm vào đó, có thể thực hiện tập thể dục để chống lại mệt mỏi bằng các bài tập đi bộ, thư giãn...Gây ra các vấn đề liên quan đến bệnh thận. Thuốc Kymriah có thể gây ra tình trạng tăng creatinin vì vậy, những người mắc ung thư được điều trị bằng thuốc này cần được theo dõi định kỳ các xét nghiệm máu. Trong trường hợp người bệnh xuất hiện tình trạng hàm lượng nước tiểu giảm, tiểu máu, sưng mắt cá chân hoặc chán ăn cần báo ngày cho bác sĩ để được hỗ trợ y tế kịp thời giảm thiểu tình trạng ảnh hưởng của thuốc.Số lượng tiểu cầu giảm. Tiểu cầu có vai trò trong quá trình đông máu. Vì vậy khi tiểu cầu trong cơ thể giảm người bệnh có nguy cơ chảy máu cao như: chảy máu mũi, chảy máu chân răng, hoặc có máu trong nước tiểu...Phản ứng dị ứng. Một số trường hợp người bệnh có thể gặp tình uống đau ngực, phát ban, đỏ bừng, ngứa ...Số lượng tế bào hồng cầu thấp dẫn tới tình trạng thiếu máu. Số lượng hồng cầu trong cơ thể có tác dụng vận chuyển oxy đến các mô của cơ thể. Khi số lượng hồng cầu thấp sẽ khiến cho cơ thể người bệnh mệt, khó thở, đau ngực. Với trường hợp có số lượng hồng cầu quá thấp cần tiến hành truyền máu.Trên đây là những thông tin quan trọng về Kymriah. Trong quá trình sử dụng thuốc nếu cứ vấn đề gì người bệnh nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ để có chỉ định phù hợp.
vinmec
1,464
Các biện pháp phòng ngừa bệnh cúm Cúm là một bệnh truyền nhiễm đường hô hấp cấp tính do vi rút cúm gây ra, bệnh dễ gây thành dịch. Theo đánh giá của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), hằng năm có khoảng 500 triệu - 1,5 tỉ người có thể mắc bệnh cúm, trong đó 3-5 triệu trường hợp cúm nặng và khoảng 250.000-500.000 trường hợp tử vong trên khắp thế giới. Trẻ em, người già, người có bệnh mạn tính là những đối tượng dễ bị biến chứng nhiều nhất khi mắc các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp. Kẻ gây bệnh cúm? Vi rút cúm (Influenzae) hiện nay đang lưu hành phổ biến tại Việt Nam. Vi rút cúm có rất nhiều chủng nhưng chủng A & B được xác định có khả năng biến đổi hằng năm, có khả năng gây bệnh nghiêm trọng và trở thành dịch trên phạm vi toàn cầu. Do vậy, hằng năm WHO đều đưa ra khuyến cáo cho việc phòng ngừa cúm. Trong cúm A lưu hành hiện nay, thì cúm gia cầm H5N1 có độc lực cao, tử vong nhanh nhưng chưa có bằng chứng lây từ người qua người và chưa có vắc xin phòng bệnh. Một chủng cúm gây bệnh phổ biến từ đầu năm đến nay là chủng cúm mùa H1N1 (từng gây ra dịch năm 2009) đã xuất hiện trở lại. Cho đến nay đã có bốn ca tử vong ghi nhận do chính chủng cúm này gây bệnh. Với điều kiện khí hậu nhiệt đới, thời điểm giao mùa giữa mùa nắng và mùa mưa như hiện nay được xem là điều kiện lý tưởng để vi rút cúm phát triển và gây bệnh. Thời điểm giao mùa vi rút cúm rất dễ phát triển và gây bệnh vì vậy nên chích ngừa để phòng bệnh cúm - Ảnh minh họa: Shutterstock Cúm lây đường nào? Bệnh cúm có mức lây nhiễm rất cao do lây qua đường hô hấp. Khi tiếp xúc trực tiếp với người đang bị cúm: qua hắt hơi, bắt tay, hoặc gián tiếp như sờ tay nắm cửa, vòi nước bị nhiễm vi rút cúm, là người bình thường đã có nguy cơ bị mắc bệnh. Vì vậy, những nơi có cộng đồng dân cư đông đúc như nhà trẻ, trường học, khu công nghiệp, cao ốc văn phòng hay khu nhà tập thể... rất dễ bùng phát dịch bệnh cúm. Khởi phát của bệnh cúm là sốt cao, ho, đau họng, đôi khi gây nhầm lẫn như bệnh cảm lạnh (do các vi rút khác gây ra với bệnh cảnh nhẹ hơn). Diễn tiến bệnh cúm sẽ nặng nề hơn cảm lạnh như đau nhức đầu, đau nhức cơ khiến người bệnh phải nghỉ học, nghỉ làm hoặc nhập viện, nhất là khi bị nhiều biến chứng xảy ra. Các biến chứng của bệnh cúm: viêm đường hô hấp (như viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm phổi, hen phế quản kịch phát…), hoặc viêm nhiễm ngoài hô hấp như: viêm tai giữa, viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, và đặc biệt có khả năng gây tử vong cao cho người già, trẻ em, phụ nữ có thai và những người mắc bệnh mạn tính. Các tổ chức y khoa đã khuyến cáo cúm là yếu tố làm tăng nặng các bệnh lý này, như là: tái phát nhồi máu cơ tim, tăng khả năng đột quỵ trên bệnh tim mạch, làm xuất hiện cơn khó thở cấp của bệnh hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hay khó kiểm soát đường huyết trên bệnh đái tháo đường. Cách bảo vệ bản thân Để bảo vệ bản thân, người thân trong gia đình và cộng đồng không bị mắc cúm, cần thực hiện các biện pháp sau: 1. Các biện pháp thụ động: vệ sinh cá nhân, hạn chế tiếp xúc nguồn bệnh trong đó phải rửa tay sạch thường xuyên, và vệ sinh môi trường sinh sống, nơi làm việc. Tăng cường sức khỏe bằng nghỉ ngơi và vận động hợp l‎ý. Khi có dấu hiệu bị cúm phải đi khám kịp thời và cách ly để tránh lây nhiễm cho người khác. 2. Phòng ngừa chủ động: tiêm ngừa bằng vắc xin cúm ngay khi có thể. Vắc xin cúm được chỉ định sử dụng cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi. Công thức một liều vắc xin cúm 2012-2013 gồm 3 chủng: A/H3N2, A/H1N1 và chủng cúm B. Khoảng 2 tuần sau chủng ngừa, cơ thể sẽ tạo được đầy đủ kháng thể bảo vệ giúp phòng ngừa bệnh cúm. Những người bị di ứng với trứng gà hay thịt gà thì không nên tiêm vắc xin cúm do có khả năng bị dị ứng.
medlatec
773
Đa nang buồng trứng là gì? Đa nang buồng trứng là bệnh lý nguy hiểm, đe doạ nhiều chị em phụ nữ độ tuổi sinh sản. Vậy cụ thể đa nang buồng trứng là gì, biểu hiện bệnh như thế nào và biến chứng có thể gặp ra sao… 1. Bệnh đa nang buồng trứng là gì? Đa nang buồng trứng khá phổ biến ở nữ giới, có thể gây vô sinh Đa nang buồng trứng (hội chứng buồng trứng đa nang) là bệnh gây ra do tình trạng rối loạn nội tiết và là một trong những nguyên nhân gây thường gặp gây vô sinh do không rụng trứng hay phóng noãn. Đa nang buồng trứng có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau, phổ biến ở nữ giới độ tuổi dậy thì nhưng cũng có thể gặp trong độ tuổi 20 – 25 tuổi. Dấu hiệu đa nang buồng trứng không nên bỏ qua Đa nang buồng trứng có nhiều biểu hiện khác nhau, tùy thuộc vào từng tình trạng tiến triển bệnh. Một số dấu hiệu đa nang buồng trứng có thể gặp là: 2. Đa nang buồng trứng nguy hiểm như thế nào? Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu cho bệnh nhân đa nang buồng trứng. Việc điều trị có thể thay đổi theo mục đích như điều trị vô sinh hay cường androgen… Đa nang buồng trứng là mối đe dọa lớn cho nữ giới với một số biến chứng sức khỏe như: Hãy đến bệnh viện khám nếu bạn gặp bất kì triệu chứng bất thường nào Tham khảo chi tiết: 
thucuc
271
Công dụng thuốc Mangiferin Thuốc Mangiferin chứa hoạt chất Mangiferin được chỉ định trong điều trị bệnh lý cấp tính hoặc tái nhiễm virus Herpes, thủy đậu, Eczema caposi, bệnh lý ở miệng gây ra bởi virus... Cùng tìm hiểu về công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Mangiferin qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Mangiferin “Mangiferin là thuốc gì?”. Thuốc Mangiferin chứa hoạt chất Mangiferin được bào chế dưới các dạng thuốc và hàm lượng như sau:Kem bôi ngoài da chứa hàm lượng 5%, 3%, 2.5%, 2%;Gel vệ sinh 0.05%;Viên nang cứng hàm lượng 100mg, 200mg.Hoạt chất mangiferon tác dụng theo cơ chế phá vỡ sự tái tạo của virus varicella Zoste, virus Herpes - simplex và Sitomehamolarus, hạn chế tác động của virus ngay từ bên ngoài tế bào và giai đoạn đầu của chu trình phát triển. Tác động hạn chế sự phát triển bên trong tế bào của Mangiferon làm vỡ sự tái tạo virus.Thuốc Mangiferon được chỉ định trong điều trị bệnh lý cấp tính hoặc tái nhiễm của virus Herpes, thủy đậu, Eczema, bệnh lý ở miệng virus gây ra. 2. Liều dùng của thuốc Mangiferon Liều dùng của thuốc Mangiferon phụ thuộc vào dạng bào chế và tình trạng người bệnh. Liều dùng khuyến cáo của Mangiferon cụ thể như sau:Đối với dạng viên nang: Thường được chỉ định kết hợp với Mangiferin dạng dùng ngoài trong điều trị.Người trưởng thành và trẻ em lớn hơn 12 tuổi: Uống 1 – 2 viên/lần x 3- 4 lần/ngày;Trẻ em từ 1 – 6 tuổi: Uống 1⁄2 - 1 viên/lần x 2 – 3 lần/ngày.Thời gian điều trị bằng thuốc được thể hiện trong bảng sau: Loại Virus Dạng viên nang 100mg Kem/gel bôi ngoài Herpes cấp tính, tái phát 5 – 14 ngày 3 – 5 ngày đầu tiên (Nếu bệnh lý lan rộng có thể dùng kéo dài 5 – 14 ngày) Herpes sinh dục 7 – 10 ngày 7 – 10 ngày Eczema Caposi 7 – 21 ngày 7 – 21 ngày Bệnh lý ở miệng do virus 5 – 15 ngày 5 – 15 ngày Lở miệng 2 – 4 tuần 2 – 4 tuần Varicella Zoster, Zona, Thủy đậu 5 – 21 ngày 5 – 21 ngày Đối với dạng thuốc bôi ngoài, người bệnh cần rửa sạch vùng da bị viêm nhiễm, lau khô và bôi một lớp mỏng thuốc với tần suất từ 4 – 6 lần trong ngày. Tác dụng điều trị của Mangiferon thể hiện rõ ở giai đoạn đầu hoặc giai đoạn tiến triển của bệnh. 3. Tác dụng phụ của thuốc Mangiferon Thuốc Mangiferon có thể làm tăng sự nhạy cảm của da với bức xạ tím mức độ nhẹ. Người bệnh cần thông báo với bác sĩ, nhân viên y tế trong trường hợp gặp phải tác dụng không mong muốn khi điều trị bằng thuốc Mangiferon. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Mangiferon Trong quá trình sử dụng thuốc Mangiferon, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Chống chỉ định sử dụng thuốc Mangiferon ở người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Thận trọng khi sử dụng Mangiferon ở người bệnh suy thận, suy gan. Trường hợp phải sử dụng thuốc trong thời gian dài cần kiểm tra chức năng thận, gan.Đối với dạng thuốc Mangiferon bôi ngoài da, người bệnh lưu ý không được bôi thuốc lên mắt.Thận trọng khi sử dụng Mangiferon ở người bệnh lái xe, vận hành máy móc.Đối với phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú: Hiện chưa có nghiên cứu chứng minh độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng thuốc Mangiferon ở phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú. Vì vậy, chống chỉ định sử dụng Mangiferon trên các đối tượng này. 5. Tương tác thuốc Hiện chưa có nghiên cứu cụ thể về tương tác thuốc Mangiferon và các thuốc dùng đồng thời. Tuy nhiên, tương tác thuốc có thể xảy ra làm giảm tác dụng điều trị của Mangiferon, tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn. Vì vậy, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc đang sử dụng để đảm bảo an toàn, hiệu quả trong điều trị.Thuốc Mangiferin chứa hoạt chất Mangiferin được chỉ định trong điều trị bệnh lý cấp tính hoặc tái nhiễm virus Herpes, thủy đậu, Eczema caposi, bệnh lý ở miệng gây ra bởi virus. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
755
3 nguyên nhân gây khó thở ở người cao tuổi cần lưu ý Nhiều người vẫn lầm tưởng rằng khó thở là một biểu hiện của sự lão hóa. Điều này gây nguy hiểm trong nhiều trường hợp vì người bệnh chủ quan, bỏ qua triệu chứng quan trọng này, dẫn tới việc thăm khám và điều trị muộn. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, tim mạch… có thể là nguyên nhân gây khó thở ở người cao tuổi. 1. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Bệnh mãn tính phổi tắc nghẽn mạn tính bao gồm viêm phế quản mạn tính và khí phế thũng. Trong khí thũng, sự lão hóa, việc tiếp xúc với khói thuốc lá và môi trường ô nhiễm khiến cho vách các phế nang trở nên kém linh hoạt, mất tính co giãn. Các phế nang trở nên yếu và dễ vỡ. Tính đàn hồi của mô phổi mất đi khiến cho không khí bị bắt giữ trong phế nang, làm giảm khả năng trao đổi oxygen và khí CO2. Viêm phế quản mạn tính là chứng viêm mãn tính của niêm mạc phế quản và các tổ chức xung quanh. Lòng phế quản bị phù nề làm chít hẹp, kèm theo nhiều chất dịch (đờm) ảnh hưởng đến thông khí, gây khó thở. Đây là 1 trong những nguyên nhân gây khó thở ở người cao tuổi. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là một nguyên nhân thường gặp gây khó thở ở người cao tuổi. Theo Hiệp hội ung thư Mỹ, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 4 ở Hoa Kỳ. Nếu điều trị sớm, có thể làm chậm tiến triển của bệnh  nhưng những tổn hại ở phổi là không thể đảo ngược. Bệnh thường bắt đầu sau 10 năm hút thuốc hoặc lâu hơn. Triệu chứng ban đầu rất nhẹ và ít có tác động đến sinh hoạt. Theo thời gian, khó thở ngày càng trở thành trở nên nghiêm trọng, người bệnh dễ bị khó thở khi thực hiện các hoạt đòi hỏi sức lực vừa phải, chẳng hạn như đi bộ lên đồi. Dần dần bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính khiến bệnh nhân cảm thấy khó thở kể cả khi vân đông nhẹ. Nằm ngửa càng khiến người bệnh khó thở hơn; nên kê cao đầu khi ngủ để cảm thấy thoải mái hơn. 2. Suy tim sung huyết Đây cũng là 1 trong những nguyên nhân gây khó thở ở người cao tuổi. Cơn nhồi máu cơ tim trước đó, hẹp động mạch vành, huyết áp cao, và cơ tim bị suy yếu do lạm dụng rượu lâu dài là những yếu tố góp phần làm tăng nguy cơ suy tim sung huyết ở người cao tuổi. Trong suy tim sung huyết, cơ tim quá yếu để có thể bơm máu mang oxy đi khắp cơ thể. Khó thở là triệu chứng thường gặp nhất của căn bệnh này. Ban đầu người bệnh chỉ bị khó thở nhẹ, nhưng càng về sau khó thở xảy ra cả khi đang ngủ hoặc nằm nghỉ. Ở những người bị suy tim sung huyết nặng, khó thở có thể nhanh chóng trở nên nghiêm trọng hơn và đòi hỏi cần phải chăm sóc y tế khẩn cấp. Hiệp hội Tim mạch Mỹ báo cáo rằng suy tim làm thận giảm khả năng loại bỏ natri và chất lỏng dư thừa ra khỏi cơ thể, do đó những người bị suy tim phải hạn chế lượng chất lỏng và muối. Suy tim sung huyết có liên quan tới bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, vì thế không hiếm có trường hợp mắc cả hai bệnh này. Khó thở do suy tim sung huyết có thể nhanh chóng trở nên nghiêm trọng và đòi hỏi chăm sóc y tế khẩn cấp. 3. Thiếu máu Ở người bị thiếu máu, nhu cầu oxy của cơ thể không được đáp ứng do thiếu các tế bào máu đỏ. Các triệu chứng bao gồm khó thở, da nhợt nhạt và mệt mỏi. Một bài báo được công bố trong tháng 10 năm 2000  trên tạp chí American Family Physician cho biết bệnh mạn tính là nguyên nhân thường gặp nhất của bệnh thiếu máu ở người già. Các bệnh mạn tính này bao gồm nhiễm trùng, bệnh thận, bệnh gan, rối loạn viêm nhiễm hoặc ung thư. Thiếu sắt, một kết quả của suy dinh dưỡng hoặc hấp thụ chất dinh dưỡng kém, là nguyên nhân phổ biến thứ hai của bệnh thiếu máu. Chảy máu dạ dày, một tác dụng phụ của các loại thuốc chống viêm không steroid được sử dụng để điều trị đau viêm khớp, cũng dẫn đến thiếu máu. Nếu chưa tìm được nguyên nhân gây khó thở ở người cao tuổi thì cần xem xét vấn đề này.
thucuc
813
Chuyên gia giải đáp thắc mắc: Bà bầu ăn cà tím được không? Cà tím là một thực phẩm gần gũi, quen thuộc với người Việt. Tuy nhiên, trong quá trình mang thai, loại thực phẩm này khiến nhiều chị em vô cùng hoang mang, đắn đo khi bổ sung vào thực đơn mỗi ngày. Vậy thực chất cà tím có tốt không? Bà bầu ăn cà tím được không? 1. Cùng tìm hiểu: Bà bầu ăn cà tím được không? Với thắc mắc “bà bầu ăn cà tím được không”, các chuyên gia cho biết, mẹ bầu có thể ăn cà tím, thậm chí nếu biết bổ sung đúng cách thì có thể nhận được nhiều lợi ích sức khỏe, tốt cho cả mẹ và thai nhi. Cà tím là thực phẩm nhiều chất xơ và các loại vitamin, khoáng chất thiết yếu chẳng hạn như photpho, kali, vitamin K,… đồng thời chứa rất ít chất béo bão hòa. Dưới đây là một số tác dụng của cà tím đối với mẹ bầu và thai nhi: Đối với mẹ bầu: + Điều hòa đường huyết thai kỳ: Trong thời kỳ mang thai, mẹ bầu phải bổ sung rất nhiều thực phẩm, có chế độ ăn nhiều chất dinh dưỡng. Nếu không biết cách sắp xếp, thiết kế những bữa ăn khoa học, mẹ bầu có nguy cơ tiểu đường thai kỳ rất cao. Ăn cà tím sẽ giúp kiểm soát đường huyết trong máu và hỗ trợ rất tốt đối với những trường hợp mẹ bầu đang bị tiểu đường thai kỳ. + Tốt cho tiêu hóa của mẹ bầu Táo bón là vấn đề khiến nhiều mẹ bầu vô cùng lo lắng và gây ra nhiều bất tiện trong cuộc sống sinh hoạt. Một trong những giải pháp để cải thiện tình trạng này chính là bổ sung cà tím vào chế độ ăn. Trong cà tím có chứa nhiều chất xơ vì thế đây chính là loại thực phẩm giúp ngăn ngừa tình trạng táo bón rất hiệu quả và giúp cơ thể hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn. Bên cạnh đó, bổ sung cà tím cũng chính là cách giúp giảm nguy cơ bị bệnh trĩ hoặc hội chứng ruột kích thích trong thời kỳ mang thai. + Giảm nguy cơ tổn thương tế bào Một hợp chất chống oxy hóa có trong cà tím có tên gọi là anthocyanin giúp loại bỏ gốc tự do, bảo vệ những tế bào trong cơ thể tránh khỏi những tổn thương. Bên cạnh đó, hợp chất hữu cơ này cũng có tác dụng phòng tránh tình trạng dư thừa sắt trong cơ thể và giảm nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch, bệnh ung thư,… + Giảm cholesterol xấu Một trong những tác dụng của cà tím là giảm cholesterol xấu đồng thời tăng cholesterol tốt, từ đó mang đến những lợi ích tốt nhất cho sức khỏe và đặc biệt, giúp mẹ bầu có một sức khỏe ổn định, một trái tim khỏe mạnh. + Kiểm soát huyết áp Huyết áp cũng là một trong những vấn đề rất quan trọng trong quá trình mang thai. Những mẹ bầu huyết áp cao, nên bổ sung cà tím vào thực đơn mỗi ngày với mục đích điều hòa huyết áp. Hợp chất Bioflavonoid có khả năng làm giảm huyết áp, hỗ trợ sức khỏe tim mạch và phòng ngừa nguy cơ tiền sản giật. Đối với sức khỏe thai nhi + Giúp thai nhi phát triển tốt Những loại vitamin và khoáng chất trong cà tím giúp duy trì điện giải và bổ sung huyết sắc tố và máu cho thai nhi. Chính vì thế, ăn cà tím ở mức độ vừa phải cũng chính là một cách thúc đẩy sự phát triển của thai nhi. + Phòng ngừa dị tật bẩm sinh Dị tật bẩm sinh là một vấn đề vô cùng quan trọng, không chỉ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của thai nhi, sự phát triển của trẻ trong tương lai mà còn tạo ra gánh nặng, áp lực lớn cho cả gia đình và xã hội. Chính vì thế phòng ngừa dị tật bẩm sinh là vấn đề được tất cả đối tượng mẹ bầu quan tâm. Cà tím có chứa folate. Đây là một trong những chất đặc biệt cần thiết đến sự phát triển não bộ cũng như tư duy, nhận thức của thai nhi. Nếu bổ sung cà tím với một lượng vừa đủ thì có thể mang đến tác dụng giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh cho thai nhi. 2. Nếu ăn quá nhiều cà tím có thể gây ra những vấn đề gì? Như đã phân tích ở phía trên, cà tím có chứa rất nhiều dinh dưỡng và tốt cho sức khỏe của cả mẹ bầu và thai nhi. Tuy nhiên, trong trường hợp, mẹ bầu ăn quá nhiều và ăn không đúng cách có thể dẫn tới một số tác dụng phụ như sau: - Tăng nguy cơ chuyển dạ sớm: Trong cà tím có chứa một lượng phytohormone cao, là chất gây ra kinh nguyệt. Bên cạnh đó, khi ăn quá nhiều cà tím, chất toxoplasmosis trong cà tím cũng có thể kết hợp với phytohormone làm tăng nguy cơ sinh non. - Cà tím cũng là một loại thực phẩm có tính axit cao. Nếu bổ sung lượng lớn cà tím có thể ảnh hưởng đến dạ dày của mẹ bầu, đặc biệt không tốt với những mẹ bầu đang gặp phải những vấn đề về dạ dày và đường tiêu hóa. - Khó tiêu: Nếu ăn cà tím chưa được nấu chín kỹ, mẹ bầu có thể gặp phải những vấn đề về tiêu hóa, chẳng hạn như chậm tiêu, đầy hơi,… - Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn cho mẹ bầu: Nguyên nhân vì cà tím được trồng trong môi trường đất trồng tồn tại ký sinh trùng toxoplasma. Do đó, nếu không rửa sạch cà tím và chế biến đúng cách, mẹ bầu rất dễ bị nhiễm khuẩn. Một số lưu ý giúp mẹ bầu có thể ăn cà tím một cách an toàn nhất: + Chọn mua: Những loại quả cà tím ngon là những quả có vỏ bóng mượt, khi cầm lên tay, bạn cảm nhận được độ chắc nhất định. Nên chọn quả nhỏ và tươi, không nên chọn những quả to, có màu sắc không đều hoặc có nhiều vết đốm bất thường vì dễ có vị đắng và hương vị không ngon. Tuyệt đối không chọn, không mua những loại quả có màu sắc ko đều màu, có vết mức, da nhăn nheo và bị dập úng,… +Trước khi chế biến, nên rửa kỹ, rửa sạch cà. Sau đó, ngâm với nước muối ấm. Hi vọng qua những thông tin trên đây, bạn đã có thể tìm ra lời giải đáp cho thắc mắc “bà bầu ăn cà tím được không” và một số lưu ý cần thiết. Hãy bổ sung cà tím ở mức độ vừa phải để có được những giá trị dinh dưỡng tốt nhất.
medlatec
1,166
U nang tuyến giáp: Nguyên nhân và cách chẩn đoán U nang tuyến giáp là bệnh lý nội tiết phổ biến hiện nay và hầu hết các trường hợp đều lành tính. Tuy nhiên, vẫn có ít trường hợp hợp nang giáp tiến triển thành ác tính và gây ra những vấn đề nguy hiểm cho sức khỏe. Vì vậy, bất kỳ ai cũng nên tìm hiểu về căn bệnh này để có biện pháp phòng tránh thích hợp cho chính mình. 1. U nang tuyến giáp là gì? U nang tuyến giáp hay nang giáp là tình trạng khối u hình thành ở tuyến giáp - Cơ quan nằm ở vùng cổ có vai trò điều tiết hormone trong cơ thể. Khối u nang có kích thước phổ biến nhất là từ 2 - 3mm và chủ yếu lành tính. Tuy nhiên, trường hợp khối u tiến triển thành ung thư vẫn có thể xảy ra nên bất kỳ ai cũng không được chủ quan. 2. Nguyên nhân và biểu hiện của u nang tuyến giáp Thông thường, bệnh nhân bị nang giáp được phát hiện thông qua kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc thăm khám sàng lọc bệnh tuyến giáp. Nguyên nhân gây bệnh Nang giáp được hình thành do những yếu tố sau: Rối loạn chức năng của hệ miễn dịch do sự tấn công của virus, vi khuẩn hay tác nhân gây bệnh khác. Tiền sử gia đình có người bị tuyến giáp lành tính hoặc ác tính. Tỷ lệ nữ giới bị nang giáp nhiều hơn nam giới do những biến đổi của cơ thể và rối loạn nội tiết tố trong độ tuổi sinh sản. Các bệnh lý tuyến giáp như suy cường giáp, basedow,… Chế độ dinh dưỡng thiếu hoặc thừa I-ốt. Nhiễm chất phóng xạ, chất độc hóa học từ môi trường hoặc quá trình điều trị bệnh lý khác. Các yếu tố khác: Tuổi tác, lối sống thiếu khoa học, người bị thừa cân, béo phì, người thường xuyên sử dụng rượu, bia, hút thuốc lá,… cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ hình thành khối u thể nang ở tuyến giáp. Biểu hiện Ở giai đoạn đầu, các triệu chứng của nang tuyến giáp không rõ ràng và hầu hết trường hợp bệnh phát triển một cách âm thầm nên người bệnh khó nhận biết. Đến khi khối u gia tăng kích thước thì mới bắt đầu xuất hiện các tình trạng như: Quan sát trong gương thấy vùng cổ bị sưng hoặc sờ thấy khối u. Người bệnh có thể bị ho khan hoặc có đờm kéo dài nhưng không có dấu hiệu thuyên giảm dù đã thử nhiều cách. Thường xuyên bị đau họng đi kèm là tình trạng khó nuốt, cảm giác mắc nghẹn, vướng víu, khó khăn khi giao tiếp. Khàn giọng, thay đổi giọng nói đi kèm biểu hiện đau, tức ngực, khó thở. Nổi hạch vùng cổ gây đau. 3. Chẩn đoán và điều u nang tuyến giáp Khi có dấu hiệu nghi ngờ u nang tuyến giáp thì bạn cần phải tìm đến các bác sĩ chuyên khoa để thăm khám, chẩn đoán và lên phương án điều trị thích hợp. Chẩn đoán Để đưa ra chẩn đoán chính xác về u nang tuyến giáp, bác sĩ sẽ tiến hành các phương pháp: Khám lâm sàng: Kiểm tra các triệu chứng của bệnh nhân đồng thời khai thác thông tin về tiền sử mắc bệnh của người khám và gia đình, môi trường làm việc,… Xét nghiệm máu: Sàng lọc các vấn đề về rối loạn chức năng tuyến giáp như: suy giáp, cường giáp, viêm tuyến giáp,… Siêu âm tuyến giáp: Giúp bác sĩ quan sát hình ảnh tuyến giáp từ đó xác định kích thước, vị trí, tính chất của khối u nang. Chọc hút tế bào và làm xét nghiệm tế bào học dịch nang tuyến giáp: Cho phép xác định khối u thuộc dạng lành tính hay ác tính. Điều trị Tùy vào mức độ bệnh lý, tính chất, vị trí và kích thước khối u mà bác sĩ sẽ áp dụng phương pháp điều trị thích hợp bao gồm: Chọc hút dịch nang: Những khối u lành tính hầu hết bên trong chỉ chứa dịch nên sau. Vì vậy, sau khi chọc hút dịch một vài lần thí khối u nang sẽ tiêu biến. Phẫu thuật: Được chỉ định với những trường hợp khối u nang có kích thích lớn (trên 3cm) gây chèn ép cơ quan lân cận dẫn đến tình trạng khó thở, không thể giao tiếp hay ăn uống,… Những trường hợp khối u nang được xác định là ác tính cũng cần phải phẫu thuật loại bỏ để tránh biến chứng nguy hiểm. Đốt sóng cao tần: Đây là phương pháp sử dụng nhiệt độ cao để phá hủy khối u bằng cách gây ra điện cực trên kim đốt. Phương pháp này được đánh giá là tốt nhất hiện nay trong điều trị u tuyến giáp lành tính bởi những ưu điểm vượt trội như ít gây đau, bệnh nhân không phải nằm viện, không để lại sẹo, thời gian hồi phục nhanh chóng, không gây ảnh hưởng đến những cơ quan khỏe mạnh lân cận. Miễn phí thăm khám, tư vấn Nội khoa.
medlatec
865
Viêm trực tràng có nguy hiểm không? Viêm trực tràng có nguy hiểm không là thắc mắc chung được nhiều người đặt ra khi mắc bệnh? Đây là bệnh lý về đường tiêu hóa khá phổ biến và có tỷ lệ mắc cao. Bệnh có thể gây biến chứng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.Dấu hiệu cảnh báo sớm viêm trực tràng. XEM THÊM: >> Tìm hiểu về bệnh viêm trực tràng >> Bệnh viêm trực tràng là gì? Khi bị viêm trực tràng, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như: Viêm trực tràng có nguy hiểm không là thắc mắc chung của nhiều người khi bị bệnh Viêm trực tràng có nguy hiểm không? Bệnh viêm trực tràng là một căn bệnh nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Viêm trực tràng nếu không điều trị kịp thời có thể tiến triển thành ung thư trực tràng ảnh hưởng xấu tới sức khỏe Để tránh những nguy hiểm do viêm trực tràng gây ra, người bệnh cần đi khám ngay khi thấy xuất hiện dấu hiệu bệnh để được điều trị sớm. Việc phát hiện và điều trị kịp thời bệnh sẽ mang lại kết quả điều trị cao, cải thiện sớm tình trạng sức khỏe. >> Mời bạn đọc thêm: Triệu chứng bệnh trực tràng Cách phòng ngừa viêm trực tràng Thay đổi chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt là cách phòng ngừa viêm trực tràng hiệu quả. Thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày sẽ giúp phòng viêm trực tràng hiệu quả >> Có thể bạn quan tâm: Phẫu thuật cắt trực tràng
thucuc
279
Công dụng thuốc Supevastin 10mg Supevastin 10mg là thuốc có chứa thành phần chính là hoạt chất Simvastatin với tác dụng đưa lipid máu của bệnh nhân về mức bình thường. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến bạn đọc một số thông tin về loại thuốc này. 1. Supevastin 10mg là thuốc gì? Thuốc Supevastin 10mg là thuốc có chứa thành phần chính là Simvastatin là một thuốc giảm lipid máu giúp ức chế chọn lọc sự hấp thu cholesterol và ức chế sự tổng hợp cholesterol nội sinh.Cholesterol có trong huyết tương được tạo ra từ quá trình hấp thụ từ ruột và tổng hợp nội sinh. Sau khi uống Simvastatin, thuốc sẽ bị thủy phân trong gan thành β-hydroxyacid ở dạng hoạt động tương ứng và có tác động mạnh đến sự ức chế men khử HMG-Co. A (men 3 hydroxy-3 methylglutaryl Co. A reductase). Men này đóng vai trò là chất xúc tác để chuyển đổi HMG-Co. A thành mevalonate. Đây là bước đầu để giới hạn tốc độ trong quá trình sinh tổng hợp cholesterol.Simvastatin đã được chứng minh có tác dụng làm giảm nồng độ LDL-C khi ở mức bình thường và khi tăng cao. LDL-C được hình thành từ protein khối lượng phân tử rất thấp (VLDL) và được dị hóa chủ yếu bởi thụ thể LDL ái lực cao. Simvastatin làm giảm nồng độ cholesterol VLDL (VLDL-C) bằng cách kích ứng thụ thể LDL dẫn đến giảm sản xuất và tăng dị hóa LDL-C. Ngoài ra, Apolipoprotein B cũng làm giảm đáng kể trong quá trình điều trị bằng simvastatin. Ngoài ra, simvastatin có thể làm tăng vừa phải HDL-C cùng với việc giảm TG huyết tương. Kết quả của những sự thay đổi này là làm giảm tỉ lệ cholesterol toàn phần HDL-C và tỉ lệ LDL-C/HDL-C. 2. Chỉ định của thuốc Supevastin 10mg Supevastin 10mg được chỉ định trong các trường hợp tăng cholesterol máu nguyên phát và điều trị bổ sung cùng chế độ ăn kiêng để giảm hiện tượng tăng các thành phần như cholesterol toàn phần (C-toàn phần), apolipoprotein B (Apo B), triglyceride (TG), cholesterol lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL-C) và cholesterol lipoprotein tỉ trọng không cao (không-HDL-C) ở bệnh nhân có tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc tăng lipid máu hỗn hợp. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Supevastin 10mg Supevastin chỉ được dùng cho đối tượng người lớn. Trong thời gian trước và trong khi dùng thuốc, bệnh nhân nên thực hiện chế độ ăn kiêng cholesterol. Liều dùng thường được cụ thể hóa cho từng bệnh nhân thông qua nồng độ LDL-C ban đầu, mục tiêu điều trị và khả năng đáp ứng của bệnh nhân. Thuốc được dùng bằng đường uống và chỉ dùng một lần duy nhất vào buổi tối, có thể cùng hoặc không cùng thức ăn. Liều khởi đầu nên sử dụng từ 1 viên (10/ 10mg)/ ngày đến 10/ 80mg/ ngày, sau đó có thể điều chỉnh theo từng bệnh nhân. Cần tuân thủ khoảng cách ít nhất 4 tuần để điều chỉnh và tăng tối đa là 10/ 80mg/ ngày. Đối với liều 10/ 80mg chỉ nên sử dụng cho những bệnh nhân có nguy cơ gặp phải biến chứng tim mạch. 4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Supevastin 10mg Chống chỉ định sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân mắc bệnh gan thể hoạt động hoặc người có tình trạng tăng transaminase huyết tương kéo dài không rõ nguyên nhân.Phụ nữ đang trong thai kỳ và cho con bú.Sử dụng với các thuốc thuộc nhóm ức chế mạnh CYP3A4 như itraconazole, posaconazole, ketoconazole, thuốc ức chế HIV protease, boceprevir, clarithromycin, telaprevir, erythromycin, telithromycin và nefazodone.Người mắc bệnh cơ thứ phát do dùng các thuốc hạ lipid khác. 5. Tương tác giữa thuốc Supevastin và các thuốc khác Cần thận trọng khi sử dụng cùng lúc Supevastin với các thuốc sau đây:Nguy cơ bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân tăng cao khi dùng đồng thời với amiodarone. Trong trường hợp bệnh nhân dùng amlodipine thì liều dùng không được vượt quá 10/ 20 mg/ngày. Ngoài ra, bệnh lý cơ/ tiêu cơ vân có thể tăng lên khi dùng kết hợp với verapamil, amlodipine, diltiazem. Các bệnh lý hệ cơ có thể gia tăng nhẹ khi dùng đồng thời acid fusidic.Bệnh lý cơ và tiêu cơ vân có thể xảy ra khi dùng kết hợp colchicine ở người bệnh suy thận. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ lâm sàng ở những bệnh nhân dùng kết hợp.com.
vinmec
766
Giải đáp thắc mắc: Bị nhói tim dấu hiệu bệnh gì? Một số bệnh nhân gặp phải tình trạng đau nhói tim hay còn gọi là những cơn đau đột ngột ở ngực trái, nhưng không xảy ra thường xuyên. Biểu hiện này khiến nhiều người vô cùng lo lắng. Vậy bị nhói tim dấu hiệu bệnh gì và có nguy hiểm không? Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây. 1. Bị nhói tim dấu hiệu bệnh gì? Hiện tượng bỗng nhiên đau nhói tim trong khoảng vài giây và chỉ thỉnh thoảng mới gặp có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, đó cũng chính là một dấu hiệu để cảnh bảo những tổn thương ở tim và một số bệnh lý. 1.1. Bị nhói tim không phải do bệnh lý Một số trường hợp bị đau nhói tim nhưng không phải do những tổn thương ở tim mạch gây ra, chẳng hạn như: Cơn đau nhói ở tim chỉ xảy ra khoảng 30 giây và chỉ thỉnh thoảng mới xuất hiện. Nếu bạn hít thở đều và để cơ thể được nghỉ ngơi, những cơn đau sẽ giảm dần. Một số trường hợp vận động nhiều, vận động với cường độ cao, chẳng hạn như các vận động viên, người tập gym hay những công nhân lao động chân tay quá sức,… cũng dễ dẫn đến cơn đau nhói ở tim. Một số người cũng có thể bị nhói tim sau khi ăn quá no. Những trường hợp đau nhói tim không diễn ra thường xuyên, không kéo dài và có thể phục hồi nhanh chóng khi để cơ thể được nghỉ ngơi thì không cần phải quá lo lắng. 1.2. Bị nhói tim do bệnh lý Tình trạng thường xuyên bị nhói tim, bạn không nên chủ quan vì đây có thể là đó là nguyên nhân của nhiều loại bệnh lý nguy hiểm và cần phải xử lý càng sớm càng tốt để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe. Vậy bị nhói tim dấu hiệu bệnh gì: Bệnh nhân mắc phải tình trạng rối loạn thần kinh tim “Thần kinh tim” hay còn gọi là “hệ thần kinh thực vật” có chức năng kiểm soát hoạt động của các cơ quan mà không phụ thuộc vào bộ não, chẳng hạn như tim, nhịp tim, huyết áp, mạch máu, dạ dày, gan, bàng quang, thận,... Khi hệ thần kinh thực vật này bị rối loạn thì sẽ dẫn đến những hiện tượng như tim đập nhanh, hồi hộp, chóng mặt, đau nhói tim hoặc đau ngực,… Bên cạnh đó, bệnh nhân còn có cảm giác mệt mỏi. Viêm sụn sườn hoặc viêm dây thần kinh liên sườn Khi mắc phải căn bệnh này, người bệnh sẽ có cảm giác đau tức ở vùng ngực. Điều này là do các khớp nối sụn xương sườn với xương ức bị viêm. Tình trạng viêm này có thể xảy ra ở các khớp sụn hoặc ở nhiều vị trí. Bệnh nhân càng vận động mạnh thì những cơn đau sẽ càng tăng lên. Thông thường, bệnh nhân có thể tự khỏi sau vài ngày. Một số trường hợp nghiêm trọng cần đi khám và điều trị theo đơn thuốc của bác sĩ. Mắc các bệnh lý về tim Tình trạng đau nhói tim có thể do bệnh nhân mắc phải một số bệnh lý ở tim chẳng hạn như viêm màng ngoài tim, bệnh hẹp van tim, hoặc có thể là nhồi máu, thiếu máu cơ tim,… Không phải cứ bị đau ở tim thì chắc chắn là do bệnh lý về tim mạch gây ra. Tuy nhiên, mỗi chúng ta cần cảnh giác một số triệu chứng nguy hiểm sau: Hiện tượng tim đau nhói và có cảm giác như bị bóp nghẹt hay đè ép ở cùng giữa ngực, lệch sang trái, có thể kéo dài khoảng 30 phút và không thuyên giảm khi đã nghỉ ngơi có thể do nhồi máu cơ tim. Những cơn đau nhói tim có thể lan xuống tay trái hoặc lan xuống lưng, thượng vị,… thì nguyên nhân thường do thiếu máu cơ tim. Một số trường hợp những cơn đau nhói xuất hiện liên tục, bệnh nhân có cảm giác rất đau giữa hai bả vai hoặc sau xương ức có thể là do bóc tách động mạch chủ. Ngoài những cơn đau nhói tim, những bệnh nhân mắc bệnh lý về tim mạch còn có thể gặp phải những triệu chứng như khó thở khi nằm, hay khó thở về đêm, khó thở kèm theo hiện tượng phù hai chân, có hiện tượng như đánh trống ngực. Những trường hợp bị ngất có kèm theo đau nhói ngực, khó thở thì rất có thể nguyên nhân là do các bệnh lý về tim mạch gây ra. Mắc bệnh ở phổi hoặc bị bệnh về dạ dày - thực quản Dấu hiệu đau nhói ở tim cũng thường gặp ở bệnh nhân mắc bệnh viêm dạ dày thực quản hoặc gặp phải một số bệnh lý về phổi. 2. Phải làm sao khi bị đau nhói ở tim? Để điều trị hiện tượng đau nhói ở tim, bác sĩ cần tìm ra nguyên nhân gây bệnh là gì và điều trị theo nguyên nhân đó. Mỗi bệnh nhân sẽ được chỉ định phác đồ điều trị phù hợp khác nhau. Người bệnh không được chủ quan, coi thường triệu chứng bệnh vì rất có thể đây là dấu hiệu cảnh báo tình trạng nhồi máu cơ tim hay viêm màng ngoài tim,…dễ dẫn đến những hậu quả đáng tiếc, thậm chí là nguy cơ tử vong nếu không được điều trị bệnh kịp thời.
medlatec
930
Làm gì khi dùng thuốc phá thai không thành công? Phương pháp phá thai bằng thuốc hiện đang được áp dụng phổ biến vì có độ an toàn cao, giúp đình chỉ thai kỳ mà không cần tới sự can thiệp của các biện pháp xâm lấn. Tuy nhiên, trong trường hợp dùng thuốc phá thai không thành công thì chị em nên làm gì? 1. Tìm hiểu về phương pháp phá thai bằng thuốc Phá thai bằng thuốc là phương pháp thai phụ sử dụng thuốc uống dạng viên để đình chỉ sự phát triển của thai nhi. Loại thuốc này có cơ chế làm bong tách thai ra khỏi nội mạc tử cung, kích thích tử cung co bóp để đẩy bào thai ra ngoài (tương tự như khi sảy thai tự nhiên).Cách dùng thuốc phá thai an toàn: Chỉ áp dụng với những thai nhi từ 5 - 9 tuần tuổi, khi đã làm tổ trong tử cung, thai sống. Biện pháp này được đánh giá là tương đối an toàn, thực hiện nhanh chóng và đa phần không gây nhiều ảnh hưởng tới tâm lý cũng như sức khỏe của thai phụ.Một số phản ứng thai phụ có thể gặp sau khi sử dụng thuốc phá thai:Chóng mặt, đau đầu gia tăng, đặc biệt là khi cơ thể ngấm thuốc. Lúc này, người bệnh nên uống nhiều nước (nước lọc hoặc nước hoa quả). Bệnh nhân tuyệt đối không nên uống các loại đồ uống có cồn hoặc chất kích thích như rượu, bia, cà phê,... Người bệnh chỉ nên uống thuốc giảm đau nếu cơn đau đang lên tới đỉnh điểm;Buồn nôn, ói mửa và tiêu chảy: Thường chỉ diễn ra trong một khoảng thời gian ngắn;Sốt cao, ớn lạnh: Chỉ gặp ở một số phụ nữ, không quá nguy hiểm.Biện pháp phá thai bằng thuốc có tỷ lệ thành công cao, lên tới 96 - 98%. Nếu có những biểu hiện sau thì tức là thai phụ đã phá thai thành công: Ra máu cục, đau vùng bụng dưới, chảy máu âm đạo trong nhiều ngày (khoảng 5 - 7 ngày), buồn nôn, tiêu chảy, sốt nhẹ kèm ớn lạnh, thử thai thấy lên 1 vạch. 2. Nên làm gì khi dùng thuốc phá thai không thành công? 2.1 Dấu hiệu phá thai bằng thuốc không thành công. Nếu sau khi dùng thuốc phá thai mà có những biểu hiện sau thì có thể thai phụ việc phá thai chưa thành công:Đau bụng dữ dội, cơn đau tăng nặng, đau liên tục không dứt;Ra máu nhiều sau khi dùng thuốc phá thai: Lượng máu nhiều bất thường, rong kinh rong huyết trên 10 ngày không thuyên giảm;Sau khi uống thuốc trong vòng 24 giờ nhưng không ra máu hoặc sau khi uống lần 2 theo hướng dẫn của bác sĩ nhưng không thấy cục máu đông được đẩy ra khỏi âm đạo thì chứng tỏ rằng thai nhi vẫn chưa ra ngoài;Khí hư ra nhiều, mùi hôi tanh khó chịu cho thấy rằng thai vẫn còn sót;Sốt cao trên 38 độ C, đau đầu, ớn lạnh, mệt lả, choáng váng, thậm chí bị ngất xỉu nhiều lần trong ngày;Khi phá thai nhưng thử que vẫn hiện 2 vạch, thử nhiều lần có cùng kết quả. Điều này chứng tỏ rằng việc dùng thuốc phá thai không thành công.2.2 Biện pháp can thiệp thích hợp. Khi có những dấu hiệu trên, đặc biệt là hiện tượng ra máu nhiều và kéo dài nhiều ngày sau khi dùng thuốc phá thai, người bệnh nên đến ngay bệnh viện để được tái khám và có phương án điều trị triệt để, phù hợp. Điều này giúp loại bỏ thai an toàn, tránh tình trạng sót thai dẫn tới nhiều biến chứng nghiêm trọng.Việc phá thai bằng thuốc thất bại có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và khả năng sinh sản sau này, thậm chí đe dọa tới tính mạng của người bệnh. Do đó, tốt nhất chị em nên tìm đến những bệnh viện chuyên khoa sản uy tín để thực hiện.Đồng thời, sau khi phá thai bằng thuốc, người bệnh nên đi khám lại 2 tuần sau đó. Đây là yêu cầu bắt buộc kể cả khi đã có dấu hiệu phá thai thành công để kiểm tra những dấu hiệu như thai chưa sảy, nhau còn sót lại hoặc tình trạng nhiễm trùng,... Nếu lòng tử cung vẫn chưa sạch, người bệnh cần thực hiện thêm các biện pháp can thiệp khác như dùng thêm thuốc, hút kiểm tra,... Do đó, việc tái khám là vô cùng cần thiết.Nhìn chung, phá thai bằng thuốc là phương pháp an toàn nhưng cần thực hiện dưới sự chỉ định và giám sát của bác sĩ chuyên khoa. Đồng thời, nếu có những dấu hiệu dùng thuốc phá thai không thành công, người bệnh nên đi thăm khám ngay để được can thiệp sớm nhất. Việc này giúp giảm tối đa nguy cơ xảy ra những biến chứng khó lường.
vinmec
841
Khám và tầm soát ung thư ở đâu? Ung thư không trừ một ai. Theo thống kê, cả nước mỗi năm có 150.000 ca mắc ung thư mới với hơn 94.000 trường hợp tử vong. Bệnh lý ung thư đang đe dọa sức khỏe của tất cả mọi người, chúng đang có xu hướng gia tăng và ngày càng trẻ hóa. Chính vì thế, tầm soát ung thư định kỳ đóng vai trò vô cùng quan trọng. Vậy những ai nên tầm soát ung thư? Nên khám và tầm soát ung thư ở đâu? Xem thêm: >> Tầm soát ung thư có cần nhịn ăn? >> 6 xét nghiệm tầm soát ung thư >> Nên tầm soát ung thư khi nào? Những ai nên tầm soát ung thư? Tất cả mọi người từ 25 tuổi trở lên nên tầm soát ung thư định kỳ vì bệnh có thể xảy ra sớm mà không có bất cứ dấu hiệu nào. Đặc biệt, những người trên 40 tuổi hoặc có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh sau: Những người có thói quen hút thuốc lá, nghiện rượu bia… cần chủ động tầm soát ung thư sớm Những người có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh nêu trên  cần chủ động tầm soát càng sớm càng tốt. Việc tầm soát sớm sẽ giúp phát hiện những bất thường trong cơ thể để kịp thời điều trị, tăng cơ hội chữa khỏi bệnh. Tầm soát ung thư ở đâu? Tùy vào gói khám và mong muốn tầm soát bệnh cụ thể của mỗi người mà có các danh mục khám cụ thể, đầy đủ, giúp phát hiện sớm bệnh. Tầm soát ung thư thường bao gồm: Các xét nghiệm trong tầm soát ung thư có vai trò quan trọng, giúp phát hiện sớm dấu hiệu bất thường về sức khỏe, đồng thời giúp bác sĩ phát hiện tế bào ung thư trong cơ thể. Tầm soát ung thư là cách đơn giản và hiệu quả nhất giúp phát hiện bệnh ngay từ khi chưa có triệu chứng.
thucuc
338
Chỉ số HDL là gì? HDL giảm có nguy hiểm không? 1. Tổng quan về chỉ số HDL 1.1. Chỉ số HDL là gì? HDL-Cholesterol là một loại chất béo, là một thành phần của Cholesterol toàn phần. Đây được coi là loại Cholesterol “tốt”, tham gia vào quá trình sản xuất một số hormone trong cơ thể và góp phần thúc đẩy sự hoạt động của màng tế bào sợi thần kinh. Cholesterol gồm 2 loại là LDL-Cholesterol được gọi là cholesterol “xấu” và HDL-Cholesterol vốn được coi là cholesterol “tốt”. LDL-Cholesterol trong quá trình vận chuyển cholesterol trong cơ thể gây lắng đọng mỡ ở thành động mạch, gây ra mảng xơ vữa động mạch. Còn HDL-Cholesterol chuyên lấy cholesterol ra khỏi máu, đưa về gan để xử lý và ngăn chặn không cho chúng xâm nhập vào thành động mạch, do đó HDL có chức năng “dọn dẹp” những hậu quả mà LDL cholesterol gây ra. HDL-Cholesterol được coi là cholesterol “tốt” trong cơ thể 1.2. HDL Cholesterol bao nhiêu là bình thường? Trung bình HDL-cholesterol > 40mg/dL được coi là bình thường. Nếu các xét nghiệm kiểm tra mỡ máu của bạn cho chỉ số HDL–cholesterol cao hơn nhiều so với 40mg/dL thì bạn hoàn toàn yên tâm vì điều này có nghĩa là chỉ số mỡ máu của bạn đang rất thấp, cơ thể bạn khỏe mạnh, ít có nguy cơ mắc phải các bệnh lý về tim mạch. Như vậy nếu cầm trên tay kết quả xét nghiệm có chỉ số HDL-cholesterol càng cao thì điều này có ý nghĩa “tốt” cho sức khỏe của bạn. Ngược lại, nếu chỉ số xét nghiệm HDL-Cholesterol của bạn giảm dưới mức cho phép điều này có nghĩa là chỉ số mỡ máu trong cơ thể bạn đang tăng cao. Điều này có thể gây ảnh hưởng ra một số bệnh lý ảnh hưởng nguy hiểm đến sức khỏe của bạn, điển hình nhất là bệnh lý về tim mạch. 2. Chỉ số HDL Cholesterol giảm có nguy hiểm không? Nồng độ HDL Cholesterol trong máu giảm  sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch. Bởi khi HDL-Cholesterol giảm đồng nghĩa với việc nồng độ LDL-cholesterol sẽ tăng, từ đó hình thành các mảng xơ vữa trong lòng động mạch. Xơ vữa động mạch lại chính là nguyên nhân gây ra nhiều biến chứng tim mạch nguy hiểm. Các bệnh lý tim mạch có thể gặp phải khi bạn có hàm lượng HDL trong máu quá thấp như: – Nhồi máu cơ tim – Suy tim – Đột quỵ – Đau thắt ngực – Bệnh mạch vành Trên thực tế, các bác sĩ thường căn cứ vào chỉ số xét nghiệm Cholesterol toàn phần để đưa ra kết quả đánh giá tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Tỷ số cholesterol toàn phần ở mức bình thường dao động từ 3,6-5,2 mmol/L. Nếu chỉ số này <4 là rất lý tưởng, tỷ số càng thấp thì mức HDL cholesterol của bạn càng lành mạnh. Đây cũng là chỉ số báo hiệu chính xác hơn về nguy cơ mắc bệnh tim mạch so với chỉ số LDL-cholesterol đơn thuần. Chỉ số HDL cholesterol thấp sẽ khiến LDL cholesterol “xấu” tăng cao và gây nhiều tác hại cho cơ thể Như vậy khi chỉ số HDL cholesterol giảm thấp, bạn có thể gặp phải các bệnh lý về tim mạch, gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Chính vì vậy mọi người nên duy trì nồng độ HDL-cholesterol ở mức cao, để phòng tránh nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch và nên thăm khám với bác sĩ khi phát hiện chỉ số HDL-cholesterol của mình ở mức thấp hơn so với bình thường để được thăm khám và có biện pháp xử trí hiệu quả. Thăm khám định kỳ và làm xét nghiệm HDL-Cholesterol sẽ giúp bạn phát hiện một số bệnh lý về tim mạch
thucuc
641
Sốt 38 độ có cần uống thuốc không? Sốt là hiện tượng nhiệt độ cơ thể của bạn cao hơn bình thường, thường xảy ra khi cơ thể bị nhiễm trùng, có những trường hợp sốt có thể tự khỏi nhưng cũng có những trường hợp cần được chăm sóc y tế. Vậy sốt 38 độ có cần uống thuốc không? 1. Sốt là gì? Sốt là khi nhiệt độ cơ thể của bạn cao hơn bình thường. Nhiệt độ cơ thể trung bình là khoảng 37°C. Nhiệt độ cơ thể trung bình của bạn có thể cao hơn hoặc thấp hơn mức đó.Nó cũng có thể dao động nhẹ trong suốt cả ngày. Những biến động này có thể thay đổi theo độ tuổi và mức độ hoạt động của bạn. Nhiệt độ cơ thể thường cao nhất vào buổi chiều. Khi thân nhiệt tăng cao hơn mức bình thường, đó có thể là dấu hiệu cho thấy cơ thể bạn đang trong quá trình chống lại nhiễm trùng. Nó thường không phải là một nguyên nhân để báo động.Nhiệt độ sau đây hoặc cao hơn cho thấy bạn đang bị sốt:Người lớn và trẻ em: 38°C (miệng)Em bé (dưới 1 tuổi): 37,2°C (nách) hoặc 38°C (trực tràng). 2. Các triệu chứng của sốt là gì? Các triệu chứng chung liên quan đến sốt có thể bao gồm: ớn lạnh, nhức mỏi, đau đầu, đổ mồ hôi hoặc cảm thấy đỏ bừng, chán ăn, mất nước, yếu hoặc thiếu năng lượng. 3. Sốt 38 độ có cần uống thuốc không? Sốt nhẹ đối với người lớn và trẻ em là khi nhiệt độ cơ thể của bạn tăng cao hơn bình thường một chút. Nhiệt độ này thường nằm trong khoảng từ 37,1°C đến 38°C. Những trường hợp sốt cao cần được chăm sóc y tế bao gồm:Đối với người lớn, nhiệt độ miệng là 39,4°C.Đối với trẻ trên 3 tháng tuổi, nhiệt độ trực tràng từ 38,9°C trở lên. Nếu em bé của bạn dưới 3 tháng tuổi và có nhiệt độ trực tràng từ 38°C trở lên, hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức.Trẻ sốt 38 độ có cần uống thuốc không là vấn đề mà rất nhiều bậc phụ huynh quan tâm. Ở người lớn và trẻ em: Trong trường hợp sốt nhẹ 38°C, có thể không nên hạ nhiệt độ quá nhanh. Sự hiện diện của cơn sốt có thể hữu ích trong việc chống lại nhiễm trùng trong cơ thể bạn. Trong trường hợp sốt cao hoặc sốt gây khó chịu, các phương pháp điều trị sau đây có thể được khuyến nghị:Thuốc không kê đơn (OTC). Các lựa chọn phổ biến bao gồm Ibuprofen hoặc Paracetamol. Đây là những thuốc có thể giúp giảm đau và hạ sốt. Hãy chắc chắn để kiểm tra thông tin liều lượng cho trẻ em.Thuốc kháng sinh: Bác sĩ sẽ kê đơn thuốc kháng sinh nếu bạn bị nhiễm vi khuẩn gây sốt. Thuốc kháng sinh không thể được sử dụng để điều trị nhiễm virus.Bù nước: Sốt có thể dẫn đến mất nước. Đảm bảo uống nhiều nước, như nước lọc, nước trái cây hoặc nước canh. Có thể dùng dung dịch bù nước Oresol cho trẻ nhỏ.Giữ mát: Mặc quần áo thoáng mát hơn, giữ cho môi trường của trẻ mát mẻ và đắp với chăn mỏng khi ngủ. Lau người bằng nước ấm.Nghỉ ngơi: Bạn sẽ cần nghỉ ngơi đầy đủ để hồi phục sau bất kỳ nguyên nhân nào gây sốt. Hạn chế các hoạt động gắng sức nào có thể làm tăng nhiệt độ cơ thể của bạn.Đối với trẻ sơ sinh: Nếu em bé của bạn bị sốt, hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức. Đừng tự ý cho con bạn dùng thuốc không kê đơn tại nhà mà không hỏi ý kiến ​​​​bác sĩ trước về liều lượng và hướng dẫn. Sốt có thể là dấu hiệu duy nhất của một tình trạng nghiêm trọng hơn. Trẻ có thể cần được truyền thuốc qua đường tĩnh mạch (IV) và được bác sĩ theo dõi cho đến khi tình trạng được cải thiện.Tóm lại, sốt là khi nhiệt độ cơ thể của bạn cao hơn bình thường. Đây thường là dấu hiệu cho thấy cơ thể bạn đang trong quá trình chống lại một số loại nhiễm trùng. Sốt thường sẽ biến mất trong vòng vài ngày. Hầu hết các cơn sốt nhẹ không có gì đáng lo ngại. Sốt 38 độ được xem là sốt nhẹ và không cần dùng thuốc hạ sốt cho cả người lớn và trẻ em. Với các trường hợp sốt cao hơn, bạn sẽ có thể giảm bớt sự khó chịu bằng cách dùng thuốc hạ sốt, bù đủ nước và nghỉ ngơi. Bất kỳ cơn sốt nào ở trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi hoặc sốt cao ở người lớn và trẻ em đều phải được chuyên gia y tế đánh giá.
vinmec
830
Cách phòng chống bệnh trào ngược dạ dày thực quản Biết cách phòng chống bệnh trào ngược dạ dày thực quản sẽ giúp mọi người có thể chủ động tránh được căn bệnh khó chịu này. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản diễn ra rất phổ biến, đặc biệt khi nhiều người có những thói quen xấu trong ăn uống và sinh hoạt. Biết cách phòng chống bệnh trào ngược dạ dày thực quản sẽ giúp mọi người có thể chủ động tránh được căn bệnh khó chịu này. Biết nguyên nhân gây bệnh để phòng tránh Để biết cách phòng chống bệnh trào ngược dạ dày thực quản trước hết cần hiểu nguyên nhân gây bệnh. Các nguyên nhân gây bệnh bao gồm: –  Thói quen ăn uống bừa bãi, thiếu khoa học. Cụ thể, người bệnh sử dụng nhiều thực phẩm có chứa thành phần kích thích như: rượu, cà phê, thuốc lá, chocolate, ớt, hạt tiêu. Ăn quá no, ăn quá nhiều hoặc quá muộn vào gần giờ ngủ lúc tối, đêm. Thói quen ăn đêm, ăn hoa quả có tính acid khi đói, ăn đồ ăn nhanh, chiên rán, uống nhiều nước có gas cũng là một nguyên nhân gây trào ngược dạ dày thực quản. – Cách sinh hoạt không khoa học, cụ thể là đi nằm ngay sau khi ăn, vừa ăn vừa hoạt động, làm việc khác. – Tinh thần căng thẳng, thường xuyên chịu áp lực, buồn phiền, lo lắng cũng dễ dẫn đến chứng trào ngược dạ dày, thực quản. – Do mắc bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng: Những vết viêm loét dạ dày tá tràng khi tiếp xúc với thức ăn, theo phản xạ tự nhiên sẽ tăng tiết acid nhiều hơn dễ trào ngược lên thực quản. – Do mắc bệnh béo phì – Do các vấn đề bẩm sinh hay do tai nạn: Chức năng cơ thắt thực quản dưới kém, bệnh nhân bị sa dạ dày, hay bệnh nhân có thoát vị cơ hoành, tai nạn… Để biết cách phòng chống bệnh trào ngược dạ dày thực quản trước hết cần hiểu nguyên nhân gây bệnh. Cách phòng chống bệnh trào ngược dạ dày thực quản Có nhiều biện pháp phòng tránh căn bệnh này như sau: – Giảm cân ngay nếu người bệnh đang bị thừa cân hoặc bị béo phì. Biện pháp này giúp làm giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Béo phì là một nguyên nhân khiến các cơ thắt của thực quản dưới bị yếu hoặc bị giãn gây ra bệnh này. – Hạn chế các loại thực phẩm được xem là nguyên nhân gây bệnh trào ngược như thức ăn nhiều gia vị, mỡ, cà phê, socola, nước ngọt có ga, đồ ăn và đồ uống có vị chua.– Nếu chớm có biểu hiện nghi vấn bị trào ngược dạ dày – thực quản, cần chia khẩu phần ăn hàng ngày thành nhiều bữa ăn nhỏ để dễ tiêu hóa và không làm đầy dạ dày. Không ăn quá nhiều trong một bữa khiến dạ dày bị đầy và sinh ra chứng trào ngược thực quản. – Không nên đi nằm ngay sau khi ăn. Có thể ngồi nghỉ hoặc đi lại nhẹ nhàng để thức ăn được tiêu hóa dễ dàng hơn. Không nên ăn trái cây ngay sau bữa ăn. – Gối đầu cao khi nằm cũng là một biện pháp tốt để phòng tránh căn bệnh này. – Không hút thuốc lá và hạn chế uống bia rượu. Khám sức khỏe định kì cũng giúp phòng chống bệnh trào ngược dạ dày thực quản Tránh sử dụng những loại thuốc làm tăng nguy cơ trào ngược Biết và hạn chế dùng các thuốc này cũng là một cách phòng chống bệnh trào ngược dạ dày thực quản hiệu quả. Có thể kể đến các loại thuốc như: Trong trường hợp đang sử dụng một trong số các thuốc kể trên, người bệnh nên gặp bác sĩ để được tư vấn chuyển sang dùng những thuốc khác để thay thế mà không có các tác dụng phụ bất lợi cho đường tiêu hóa. XEM THÊM: >> Điều trị trào ngược dạ dày thực quản trẻ em >> Chữa trào ngược dạ dày thực quản bằng Đông y >> Trào ngược dạ dày thực quản độ A
thucuc
702
Giải đáp thắc mắc bị vi khuẩn Hp không nên ăn gì? Những vấn đề về vi khuẩn Hp, test Hp, đặc biệt bị vi khuẩn Hp không nên ăn gì và nên ăn gì là thắc mắc của nhiều bệnh nhân. Bài viết này xin được giải đáp chi tiết cho các bạn. 1. Vi khuẩn Hp là gì, tại sao bị nhiễm? Vi khuẩn Hp (Helicobacter Pylori) là tên gọi của một loại vi khuẩn trú ngụ và phát triển trong dạ dày. Khi bệnh nhân bị nhiễm khuẩn Hp có thể dẫn đến các bệnh như viêm dạ dày mạn tính, loét dạ dày tá tràng, nặng hơn là ung thư dạ dày. Một số yếu tố dẫn đến việc có vi khuẩn Hp đó là: – Vệ sinh không sạch sẽ: Bệnh nhân sinh hoạt tại nơi không đảm bảo vệ sinh, ăn uống thực phẩm bẩn, nguồn nước ô nhiễm, đây sẽ là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn Hp sinh sống và phát triển. – Sinh hoạt tại môi trường chật hẹp: Vi khuẩn Hp hay lây lan ở những nơi đông người, chật chội như ký túc xá, nhà nhiều người… – Sống cùng người nhiễm Hp: Vi khuẩn Hp lây lan trong không khí và giữa người với người. Đó là lý do nếu sống cùng người bị nhiễm Hp thì bạn cũng sẽ bị nhiễm. – Thăm khám tại nơi có dịch vụ y tế kém chất lượng: Bệnh nhân bị dùng chung các thiết bị y tế như dụng cụ nội soi dạ dày, dụng cụ nha khoa… mà không hề hay biết. Kết quả là bị nhiễm vi khuẩn Hp. Bị vi khuẩn Hp do nhiều nguyên nhân khác nhau 2. Không nên ăn gì và nên ăn gì khi bị vi khuẩn Hp 2.1. Giải đáp bị vi khuẩn Hp không nên ăn gì? Những thực phẩm cần tránh khi bị vi khuẩn Hp là điều quan trọng mà người bệnh cần lưu ý, bởi chế độ ăn uống quyết định rất nhiều mức độ bệnh lý cũng như hiệu quả điều trị. Những loại thực phẩm mà người nhiễm Hp nên hạn chế bao gồm: các chất kích thích, đồ ăn chua, cay nóng, nhiều dầu mỡ, nước có gas, đồ uống chứa cồn… – Các đồ ăn chua như cam, quýt hay cà chua là những thực phẩm có chứa thành phần acid. Khi acid đi vào dạ dày, nhất là đi tới những chỗ bị viêm loét sẽ gây ra cơn đau dữ dội, làm rộng thêm khu vực tổn thương và khiến vết loét lâu lành. – Cà phê, socola và các chất kích thích ảnh hưởng trực tiếp đến dạ dày, khiến dạ dày phải làm việc nhiều và mệt mỏi hơn – Tương tự như vậy, đồ uống chứa gas, có cồn hay những thực phẩm nhiều dầu mỡ, cay nóng chứa nhiều acid béo không bão hòa, gây áp lực lớn lên dạ dày, tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn Hp có thể phát triển và nhanh chóng lan rộng. Bị vi khuẩn Hp cần chế độ ăn uống thích hợp 2.2. Bị vi khuẩn Hp nên ăn gì? Những người bị nhiễm vi khuẩn Hp nên chú ý ăn những thực phẩm dưới đây: – Các loại rau củ: Súp lơ, củ cải, bắp cải, ớt chuông, bông cải xanh, cà rốt, rau lá xanh (cải xoăn, rau bina). – Các loại quả: táo, quả mâm xôi, quả việt quất, dâu đen, quả anh đào, dâu tây. – Thực phẩm giàu chế phẩm sinh học: rượu kefir, sữa chua, kim chi, dưa cải bắp – Một số thực phẩm khác: mật ong, trà xanh khử cafein, dầu olive, cam thảo, nghệ, các loại dầu thực vật khác. Đây là những thực phẩm rất có lợi cho hệ tiêu hóa vì chúng giàu chất chống oxy hóa, có tác dụng kích thích hệ thống miễn dịch làm việc linh hoạt đồng thời chống lại sự tấn công của vi khuẩn xấu có thể gây nhiễm trùng, giúp bảo vệ cơ thể và chống lại bệnh ung thư dạ dày quái ác. Ngoài ra thì một số nghiên cứu chuyên sâu cho thấy rằng acid béo có trong dầu olive là một trong những chất thiên nhiên có khả năng điều trị nhiễm trùng Hp ở dạ dày bởi chúng có chứa thành phần acid oleic và omega 3 giúp chống viêm, ức chế hại khuẩn. Những thực phẩm đã lên men chẳng hạn như dưa cải bắp hay kim chi có thể có khả năng ngăn ngừa tái nhiễm Hp. 3. Phòng ngừa vi khuẩn Hp Vi khuẩn Hp có thể xuất hiện ở những người khỏe mạnh, không có triệu chứng về dạ dày rõ rệt. Do đó, ngoài những thói quen cần lưu ý hằng ngày như chế độ ăn uống lành mạnh, vệ sinh sạch sẽ bản thân và nơi ở, chăm chỉ vận động… bệnh nhân cần khám định kỳ và test Hp để có thể phát hiện ra vi khuẩn và có phương hướng xử lý thích hợp. Các bệnh liên quan đến nhiễm vi khuẩn Hp hầu hết đều có thể điều trị, tuy nhiên nếu tình trạng loét dạ dày để lâu thì có thể dẫn đến chảy máu dạ dày, ung thư dạ dày. Do đó, phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt. Khi nghi ngờ bị vi khuẩn Hp, người bệnh cần thăm khám với bác sĩ và thực hiện một số xét nghiệm test Hp theo chỉ định như nội soi tìm vi khuẩn Hp, test Hp qua hơi thở… Những vấn đề cơ bản về vi khuẩn Hp, test Hp, chế độ ăn uống lành mạnh khi mắc vi khuẩn Hp đã có lời giải đáp. Bệnh nhân nên chủ động có lối sống lành mạnh, lắng nghe cơ thể mình, thăm khám và điều trị ngay khi mắc để không gặp những biến chứng nặng nề do vi khuẩn Hp gây ra.
thucuc
1,018
Góc tư vấn: Trẻ nổi các nốt đỏ trên tay là biểu hiện của bệnh gì? Trẻ nổi các nốt đỏ trên tay là biểu hiện của bệnh gì là thắc mắc của rất nhiều bậc phụ huynh khi con cái mình xuất hiện những dấu hiệu bất thường này trên da. Xác định được nguyên nhân chính xác giúp việc điều trị dễ dàng và triệt để hơn, tránh để tình trạng này kéo dài và lan rộng sang nhiều vùng da khác. 1. Trẻ nổi các nốt đỏ trên tay là biểu hiện của bệnh gì? Ngoài kiểm tra tình trạng các nốt đỏ nổi trên da tay của bé, cha mẹ cần chú ý thêm các biểu hiện khác như: trẻ có sốt hay không, các vùng da khác trên cơ thể có cùng bị hay không, tình trạng này kéo dài hay chưa, đã từng xảy ra khi trẻ tiếp xúc với sản phẩm dưỡng da, lông thú cưng, thời tiết, bụi bẩn không,… Nắm được càng nhiều thông Trẻ nổi các nốt đỏ trên tay là biểu hiện của bệnh gì cần thăm khám cụ thể mới có thể kết luận chính xác. Thực tế, có rất nhiều nguyên nhân bệnh lý gây nổi nốt đỏ trên da tay phổ biến như: 1.1. Bệnh tay chân miệng Nếu trẻ mắc phải tay chân miệng, các nốt đỏ thường xuất hiện ở trong khoang miệng, lòng bàn tay, bàn chân, mông và hai bên bộ phận sinh dục. Trước đó, trẻ thường sốt, đi kèm với triệu chứng đau họng, khó chịu, biếng ăn,… 1.2. Bệnh tinh hồng nhiệt Tinh hồng nhiệt do nhiễm khuẩn Streptococcus nhóm A gây ra, khiến mẩn đỏ nổi khắp trên da cơ thể. Ngoài triệu chứng này, cha mẹ cũng nhận biết được bệnh bằng biểu hiện sốt, nhức mỏi cơ thể, buồn nôn, nôn mửa, đau dạ dày, đau đầu,… 1.3. Bệnh ban đào Ban đào là bệnh do virus lây truyền qua đường hô hấp gây ra, nhóm trẻ thường mắc phải là độ tuổi từ 6 tháng đến 2 tuổi. Trẻ nhiễm virus khi khởi phát bệnh sẽ có biểu hiện sốt cao đến rất cao trong 3 - 6 người, sau đó nốt đỏ sẽ nổi trên da. Da tay là vùng thường xuyên bị nổi ban đỏ sớm ở trẻ mắc bệnh lý này. 1.4. Bệnh thủy đậu Cần cẩn thận nếu nốt đỏ nổi trên tay của trẻ là các mụn nước, dịch lỏng tích tụ nhiều khi vỡ ra có thể gây lây lan virus. Trẻ bị thủy đậu có biểu hiện sốt cao, cơ thể suy nhược, mệt mỏi, đến khi các nốt thủy đậu khô dịch trẻ mới dần hồi phục. Với trẻ có biểu hiện của bệnh thủy đậu, cần cho trẻ nghỉ ngơi, cách ly tại nhà, tránh đưa trẻ đến nhà trẻ khiến bệnh lây lan. 1.5. Ban đỏ nhiễm khuẩn Ban đỏ nhiễm trùng là bệnh do nhiễm virus Parvovirus B19 gây ra, khiến nốt mẩn đỏ nổi khắp người, đặc biệt là ở cánh tay và chân. Ngoài ra, trẻ cũng bị sổ mũi, đau đầu và các triệu chứng tương tự như nhiễm khuẩn đường hô hấp. Nếu nốt đỏ chỉ xuất hiện trên da tay của trẻ, không có xu hướng lan rộng và không đi kèm các triệu chứng bệnh do nhiễm virus, vi khuẩn như: sốt, mệt mỏi, nhức đầu,… thì có thể do bệnh lý da liễu. Làn da của trẻ vô cùng mỏng manh và nhạy cảm, hóa chất trong các sản phẩm hoặc thậm chí là bụi bẩn, phấn hoa, lông động vật cũng có thể trở thành dị nguyên dẫn đến dị ứng hoặc tổn thương da. Bệnh lý da liễu nói chung và da liễu ở trẻ nói riêng rất đa dạng, biểu hiện bệnh dễ gây nhầm lẫn và chẩn đoán sai. Vì thế, nếu tự ý dùng thuốc bôi hoặc thuốc uống trị bệnh da liễu cho trẻ dễ không đem lại hiệu quả tốt. Tốt nhất nên đưa trẻ đi khám, uống hoặc dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. 2. Cha mẹ cần làm gì khi trẻ bị nổi nốt đỏ trên tay? Để xác định được nguyên nhân chính xác khiến trẻ bị nổi nốt đỏ trên tay và điều trị hiệu quả, tránh tái phát, trẻ nên được đưa đi khám để tìm nguyên nhân. Nếu nổi nốt đỏ trên tay xuất hiện ở cả nhiều vùng da của cơ thể, đi kèm với triệu chứng sốt cao, cơ thể mệt mỏi, tiêu chảy,… thì nguyên nhân có thể do nhiễm virus hoặc vi khuẩn gây bệnh. Nếu nguyên nhân khiến trẻ bị nổi nốt đỏ trên tay là do bệnh lý da liễu, cần đưa trẻ đến phòng khám chuyên khoa da liễu. Bệnh lý da liễu rất đa dạng, ngoài khám trực tiếp thì có thể trẻ phải thực hiện các xét nghiệm cần thiết để tìm nguyên nhân chính xác. Vì thế không nên tự ý cho trẻ bôi hoặc uống thuốc khi chưa rõ nguyên nhân bệnh lý. Nếu trẻ xuất hiện các dấu hiệu bất thường sau, cần đưa trẻ đi cấp cứu càng sớm càng tốt: co giật, hay giật mình, quấy khóc vô cơ, hạ thân nhiệt, trẻ nôn mửa tiêu chảy, sốt cao, li bì,… 3. Một số lưu ý khi chăm sóc làn da cho trẻ Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có làn da rất nhạy cảm, vì thế để bảo vệ làn da khỏe mạnh, tránh nhiễm trùng, tổn thương hoặc kích ứng do yếu tố môi trường, vi sinh vật gây ra, cha mẹ cần trang bị kiến thức tốt để chăm sóc da cho trẻ đúng cách. Bao gồm cả việc vệ sinh, tắm rửa cho trẻ hàng ngày lẫn lựa chọn sản phẩm chăm sóc da cho bé, dưới đây là một số vấn đề cần lưu ý: 3.1. Sử dụng các đồ dùng an toàn cho da Chọn chất liệu vải mềm làm quần áo, khăn, chăn gối cho trẻ. Tránh cọ xát quá mạnh bằng tay hoặc vật dụng cọ rửa trên làn da của bé. Tránh dùng xà phòng thô, có độ kiềm cao dễ gây kích thích da của trẻ. Các sản phẩm chăm sóc da bao gồm sữa tắm, sữa dưỡng da, kem bôi da,… cần lựa chọn sản phẩm dịu nhẹ, dành riêng cho trẻ nhỏ, đã được kiểm chứng an toàn không gây kích thích da. Lựa chọn sản phẩm chăm sóc da và tóc của trẻ có độ p H phù hợp với sinh lý da, tránh chất tẩy rửa mạnh. 3.2. Giữ độ ẩm cho làn da của trẻ Sau khi tắm rửa hoặc thời tiết khô hanh, làn da của trẻ có thể bị mất nước dẫn đến khô căng, dễ bị kích ứng hơn. Cha mẹ nên thoa kem dưỡng da sau sinh để hạn chế tình trạng này, ngoài ra trẻ nên được thay tã thường xuyên và giữ sạch sẽ cho khu vực mang tã.
medlatec
1,162
Sỏi hệ tiết niệu gây đau như thế nào? Sỏi hệ tiết niệu gây đau như thế nào? Mỗi loại sỏi lại gây ra những cơn đau với mức độ và ở những vị trí khác nhau, cụ thể: Sỏi thận Sỏi thận là loại sỏi chiếm đa số trong các loại sỏi tiết niệu, chiếm 40% các loại sỏi, gồm sỏi bể thận, sỏi đài thận, sỏi đài bể thận, sỏi san hô, sỏi bán san hô. Những viên sỏi nhỏ có thể chỉ gây căng tức nhẹ vùng hông, thắt lưng, mạn sườn. Khi sỏi lớn bệnh nhân có thể gặp phải những cảm giác đau nhói khi làm việc nặng hoặc khi thay đổi tư thế. Sỏi niệu quản Chiếm 28% sỏi tiết niệu, sỏi niệu quản có thể chia thành sỏi niệu quản 1/3 trên, 1/3 giữa và 1/3 dưới. Đối với sỏi này ban đầu có thể cảm thấy những cơn đau thúc, đau nhói, đau lan xuống vùng bụng dưới, vùng háng, và vùng trước đùi. Sỏi bàng quang Sỏi bàng quang chiếm 26% các loại sỏi đường tiết niệu. Người bệnh có triệu chứng căng tức vùng bụng dưới, đau vùng hạ vị thỉnh thoảng sẽ đau nhẹ. Đau tăng lên khi viên sỏi rơi xuống niệu đạo kèm tiểu buốt, tiểu khó, tiểu ra máu. Chớ nên coi thường những cơn đau do sỏi tiết niệu Sỏi hệ tiết niệu có thể chỉ gây ra nhưng cơn đau nhẹ khi sỏi còn nhỏ, nhưng nếu sỏi to, nhất là viên sỏi xù xì, sắc nhọn di chuyển, va chạm vào đường niệu gây ra những cơn đau quặn thận và nhiều nguy hiểm khác nếu không được điều trị kịp thời. Những nguy hiểm khi không điều trị kịp thời sỏi tiết niệu: Nhiễm trùng đường tiểu Khi những viên sỏi sắc nhọn di chuyển làm cho đường niệu bị tổn thương, niêm mạc đường niệu có nguy cơ bị phù nề, sưng viêm, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập gây viêm nhiễm đường niệu. Nếu không được điều trị sớm thì việc điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn. Tắc đường tiểu, thận ứ nước Sỏi ở đài bể thận và bàng quang có thể di chuyển xuống niệu quản hoặc niệu đạo và gây tắc. Khi đường tiểu bị tắc, làm tồn đọng nước tiểu gây viêm nhiễm, lâu ngày sẽ dẫn đến xơ hóa đường niệu. Khi sỏi gây tắc nghẽn đường niệu, làm cho nước tiểu ứ lại phía trên chỗ tắc, trong khi thận vẫn tiếp tục lọc ra nước tiểu mà niệu quản hoặc niệu đạo bị tắc khiến thận bị ứ nước, giãn to. Thận ứ nước dễ chuyển thành ứ mủ, làm hủy hoại nhu mô thận, gây suy thận cấp hoặc mạn tính. Suy thận Khi sỏi tiết niệu gây tắc đường tiểu, ứ nước, nhiễm trùng đường tiểu lâu ngày sẽ hủy hoại dần mô thận, tình trạng suy thận xuất hiện. Lúc này, có thể người bệnh sẽ phải dùng đến các biện pháp tốn kém để duy trì sự sống như chạy thận nhân tạo hay ghép thận. Việc phát hiện và điều trị sỏi tiết niệu sớm sẽ tránh được những nguy hiểm cho sức khỏe. Vì vậy, ngay từ bây giờ hãy đi khám sức khỏe định kỳ để tầm soát các bệnh lý sỏi tiết niệu. Với những đột phá công nghệ tán sỏi thì bệnh nhân có thể loại sạch sỏi bằng các phương pháp như tán sỏi không xâm lấn (tán sỏi ngoài cơ thể) và ít xâm lấn (tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser, tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser, tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser) không chỉ tán sạch sỏi mà còn an toàn không gây ảnh hưởng chức năng thận. Bệnh nhân cần được thăm khám để xác định vị trí của sỏi đường tiết niệu và được tư vấn biện pháp điều trị sỏi phù hợp  
thucuc
652
Ghẻ nước là bệnh gì? Bệnh ghẻ nước có nguy hiểm không? Ghẻ nước là một bệnh khá phổ biến ở Việt Nam, tuy không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ nhưng lại có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm: nhiễm trùng, viêm cầu thận cấp, chàm hoá. Vậy bạn đã thực sự hiểu về bệnh ghẻ nước? Mời quý bạn đọc hãy cùng chúng tôi 1. Ghẻ nước là bệnh gì? Nguyên nhân gây bệnh? Triệu chứng? Bệnh ghẻ nước (hay còn được nghe với cái tên ghẻ ngứa) là bệnh lý về da do một loài công trùng ký sinh trên da có tên khoa học là Sarcoptes scabiei hominis. Bệnh ghẻ nước gây ra tình trạng ngứa ngáy khó chịu, bệnh có thể xuất hiện ở bất kì vị trí nào trên cơ thể nhưng đặc biệt xuất hiện nhiều tại các vùng da nhạy cảm như kẽ ngón tay ngón chân, lòng bàn chân, bắp chân, lưng, bụng,... Chính bởi sự ký sinh của loài côn trùng ghẻ gây ra bệnh ghẻ nước. Cụ thể, ghẻ cái ký sinh trên bề mặt da và tiêu thụ một số tế bào trên da, chúng có kích thước rất nhỏ nên hầu như bạn không thể thấy chúng bằng mắt thường. Đồng thời chúng cũng thường xuyên di chuyển trên các lớp biểu bì trên da tạo ra các rãnh hang, chính lượng chất thải của chúng lan rộng khắp nơi đã gây viêm nhiễm cho người bệnh. Bệnh ghẻ nước thường bắt gặp nhiều ở các khu vực nhiệt đới với độ ẩm cao dễ dàng cho sự sinh sôi, phát triển của các loại ký sinh trùng, đặc biệt là côn trùng ghẻ. Ngoài ra, những nơi có môi trường sống kém vệ sinh cũng sẽ là yếu tố khiến tình hình bệnh ra tăng nhanh chóng. Một số yếu tố được coi là mầm mống gây bệnh cũng như nguyên nhân làm tăng khả năng phát triển bệnh ghẻ như: Môi trường sống bị ô nhiễm: Môi trường sóng giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển một cơ thể khỏe mạnh. Bệnh ghẻ nước thường có tần suất xuất hiện nhiều hơn ở những nơi bị ô nhiễm không khí, khói bụi, ô nhiễm nguồn nước,... Môi trường sống quá đông đúc và chật chội cũng sẽ là yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh hơn bình thường. Những người không giữ gìn vệ sinh cá nhân cũng sẽ là nguyên nhân lớn khiến ghẻ nước xâm phạm cơ thể dễ dàng hơn. Thời tiết khắc nghiệt, mưa bão, lũ lụt nhiều sẽ là mầm mống tạo điều kiện phát triển cho các loài côn trùng, ký sinh trùng hay các loại virus có hại. 2. Bệnh ghẻ nước có dễ lây nhiễm không? Bệnh ghẻ nước là một trong những bệnh lý có khả năng lây nhiễm rất cao, thậm chí là qua môi trường trung gian. Căn bệnh này có sức lây lan một cách chóng mặt nếu không được chữa trị kịp thời, từ một vùng da nhỏ trên cơ thể bị bệnh cũng có thể lây lan ra toàn thân và thậm chí có thể lây nhiễm cho rất nhiều người xung quanh và trở thành cơn đại dịch. Ghẻ nước lây trực tiếp giữa người với người thông qua việc tiếp xúc với vùng da bị ghẻ như ôm hôn, ngồi cạnh, nắm tay, chăm sóc và tắm rửa cho nhau, quan hệ tình dục,... Và đôi khi việc tiếp xúc với những động vật nuôi bị bệnh cũng có thể khiến người bệnh bị lây nhiễm. Ghẻ nước cũng có thể lây lan nhanh bằng hình thức tiếp xúc gián tiếp như: Dùng chung đồ dùng cá nhân (quần áo, khăn mặt, mũ nón, khẩu trang,... ), nằm ngủ cùng giường hay chăn đệm, ăn uống chung,... Tại sao phải điều trị bệnh ghẻ nước từ sớm? Ghẻ nước không chỉ gây ra các triệu chứng khó chịu cho người bệnh như ngứa ngáy hay đau nhức, mà nó còn làm ảnh hưởng lớn tới sức sống của làn da chúng ta. Đã có rất nhiều trường hợp bệnh phát triển quá nhanh nhưng không được kịp thời chữa trị dẫn tới các biến chứng từ bệnh gây ra như: Nhiễm trùng da cấp độ nặng, chàm hóa da toàn thân, mắc chứng viêm cầu thận cấp, ung thư da,... Bên cạnh đó, chính việc gãi ngứa khi bị bệnh cũng sẽ là yếu tố giúp cho những loài vi khuẩn, virus có hại tích tụ ở móng tay xâm nhập vào cơ thể qua lớp da bị ghẻ. Rất nhiều căn bệnh truyền nhiễm dễ lây lan có thể thông qua làn da đã bị tổn thương tán công vào sâu bên trong cơ thể. 3. Chữa bệnh ghẻ nước như thế nào? Bệnh ghẻ nước là một căn bệnh có sức lây lan rất nhanh nhưng nếu người bệnh được chẩn đoán và điều trị bệnh sớm thì việc chữa trị khỏi là việc không khó. Hiện nay có rất nhiều phương pháp điều trị bệnh ghẻ nước từ Tây Y cho tới Đông Y hay thậm chí một số mẹo dân gian cũng được nhiều người tin tưởng sử dụng. Tuy nhiên, để có được kết quả điều trị tốt nhất thì việc chẩn đoán bệnh tình tính xác là điều tiên quyết mà mỗi bệnh nhân cần lưu ý, tránh trường hợp chữa bệnh sai cách vì không xác định rõ bệnh tình và tình hình sức khỏe của người bệnh. Sử dụng mẹo dân gian để chữa trị ghẻ nước? Sử dụng một số loại lá cây để chữa ghẻ nước như: lá đào, lá xà cừ, lá ba chạc,... Việc chữa trị ghẻ nước bằng các loại lá này hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu y học chính xác nào chứng minh được tính hiệu quả vì vậy người bệnh cũng nên tìm hiểu kỹ càng trước khi thử nghiệm cách thức dân gian nào. Dùng nước muối pha: Việc sử dụng nước muối để vệ sinh vùng da bị ghẻ, rửa mặt hay tắm đều có tác dụng tốt đến việc điều trị bệnh tình. Tuy nhiên, nước muối pha chủ yếu chỉ có tác dụng làm sạch, vệ sinh vùng da bị nhiễm bệnh và hạn chế nhiễm trùng do các vi khuẩn khác gây ra chứ không thể tiêu diệt hoàn toàn loại côn trùng ghẻ này. Dùng thuốc điều trị? Trên thị trường hiện nay có vô số loại thuốc có công dụng chữa bệnh ghẻ nước và thông thường là những loại thuốc có dạng bôi trực tiếp lên bề mặt da bị tổn thương. Một số dòng thuốc phổ biến hiện nay phải kể đến như: Thuốc D. E. P, kem Permethrin 5%, Benzyl Benzoate 33%, kem Eurax, kem crotamiton 10%, Ivermectin,...
medlatec
1,138
Cách làm hạ huyết áp khẩn cấp Tăng huyết áp là một bệnh lý phổ biến với tỷ lệ ngày càng cao. Tăng huyết áp đột ngột dễ dẫn tới tai biến mạch máu não hoặc đột quỵ. Do vậy, các cách làm hạ huyết áp khẩn cấp khi xuất hiện triệu chứng rất quan trọng để phòng ngừa biến chứng. 1. Massage tai và cổ giúp hạ huyết áp khẩn cấp Có 3 điểm trên đầu và cổ có thể giúp cho bạn hạ huyết áp nhanh chóng đó là:Tìm điểm đầu tiên sau dái tai và vẽ một đường thẳng tưởng tượng xuống phía dưới đến trung tâm của xương đòn là điểm thứ 2. Sử dụng ngón tay nhẹ nhàng xoa bóp cổ với những động tác mềm lên xuống giữa hai điểm này. Lặp lại động tác này 10 lần ở hai bên cổ.Điểm thứ 3 nằm trên khuôn mặt ở độ cao dái tai khoảng 0,5cm so với tai. Massage vị trí này ở mỗi bên tai bằng ngón tay trong khoảng một phút theo chuyển động trong khoảng một phút theo chuyển động tròn ngược chiều kim đồng hồ.Xoa bóp những vị trí này sẽ làm giảm căng thẳng trong cơ cổ, đồng thời khôi phục lưu lượng máu thích hợp đến não, điều này giúp bạn được hạ huyết áp nhanh chóng. 2. Bấm huyệt là cách làm hạ huyết áp khẩn cấp GB 20 hay wind pool là một trong những điểm bấm huyệt hạ huyết áp nhanh chóng và hiệu quả nhất. Bạn có thể tìm thấy những huyệt này ngay phía dưới đáy hộp sọ, trong vùng trũng ở hai bên cột sống. Kích hoạt đồng thời cả hai huyệt bằng cách áp dụng một áp lực lên chúng bằng ngón tay cái. Thực hiện bấm huyệt trong 1 hoặc 2 phút bạn sẽ cảm thấy cơn đau đầu đỡ hơn. 3. Tập thở bằng mũi trái giúp giảm huyết áp Việc thở sâu bằng mũi trái sẽ giúp bạn hạ huyết áp nhanh chóng bằng cách thư giãn mạch máu và giúp làm giảm hormone gây căng thẳng. Cách thực hiện đó là:Ngồi trên sàn hoặc trên ghế trong một tư thế thoải mái và lưng thẳng;Đặt bàn tay trái lên trên bụng;Sử dụng ngón tay cái để bịt mũi;Hít một hơi thật sâu qua lỗ mũi trái và giữ trong một vài giây, sau đó thở ra;Hít thở chậm và sâu chỉ qua lỗ mũi trái trong thời gian từ 3-5 phút. Bấm huyệt là cách làm hạ huyết áp khẩn cấp 4. Thở bằng phương pháp tiếng ong Phương pháp thở bhramari pranayama là kiểu thở giống như tiếng ong rít lên. Phương pháp này giúp bạn thư giãn đầu óc ngay lập tức và thoát khỏi những cơn đau đầu hay đau nửa đầu, đồng thời giúp làm hạ huyết áp nhanh chóng ngay lập tức. Các bước thực hiện bằng cách:Ngồi xuống sàn nhà trong tư thế thoải mái và thẳng lưng;Đặt ngón tay trỏ vào sụn của cả 2 tai;Hít một hơi thở thật sâu;Khi bạn thở ra sẽ tạo thành một tiếng vo ve giống như một con ong, điều này gây ra một áp lực nhẹ lên sụn tai cùng một lúc;Lặp lại bài tập này khoảng 7-10 lần. 5. Nghe nhạc cổ điển Nhạc cổ điển êm dịu như Celtic hoặc Ấn Độ là một cách làm hạ huyết áp cao nhanh chóng và đơn giản ngay tại nhà. Đặc biệt, nếu bạn kết hợp nó với những bài tập thở hoặc thiền. Nhạc cổ điển tạo ra một tác dụng giúp làm dịu cơ thể và giảm hormone gây căng thẳng và cortisol. Những nhà nghiên cứu tin rằng âm nhạc là một trong những cách làm hạ huyết áp nhanh và thường có rất ít thay đổi về âm lượng hoặc nhịp điệu, không có bất kỳ lời bài hát nào và có những phần nào được lặp lại theo một khoảng thời gian nhất định. 6. Uống nước là cách làm giảm huyết áp nhanh Trong một số trường hợp, nguyên nhân gây cao huyết áp có thể do mất nước. Khi cơ thể bị mất nước, thể tích máu trong cơ thể sẽ làm giảm và sức cản ngoại biên, ngược lại sẽ làm tăng lên. Cách làm hạ huyết áp cao nhanh nhất trong trường hợp này là uống 1 ly nước. Điều này sẽ giúp cơ thể khôi phục lượng máu đầy đủ trong cơ thể và hạ huyết áp nhanh.7. Thư giãn trong tư thế savasana. Tư thế Savasana hoặc nằm duỗi thẳng tay chân có thể giúp giảm nhịp tim và là cách làm hạ huyết áp khẩn cấp. Phương pháp này chỉ cần nằm ngửa, nhắm mắt lại và cố gắng thư giãn từng cơ bắp trên cơ thể. Nghỉ ngơi ở tư thế savasana trong khoảng thời gian từ 10-15 phút sẽ giúp bạn cảm thấy tốt hơn.8. Ngâm chân trong nước nóng. Ngâm chân trong nước nóng có thể giúp giữ cho đầu và cổ mát mẻ, ngăn máu chảy lên não. Cách thực hiện rất đơn giản, chỉ cần chuẩn bị một cái xô hoặ một chậu đổ đầy nước nóng. Sau đó ngồi xuống ghế và đặt chân vào nước nóng trong vòng 10-15 phút. Cách này sẽ giúp máu từ đầu di chuyển về phía chân và huyết áp cũng dần trở lại bình thường.Tóm lại, tăng huyết áp là một trong những tình trạng bệnh lý phổ biến và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, cách làm hạ huyết áp khẩn cấp tại nhà là rất quan trọng.
vinmec
943
Giải đáp: Tại sao nên bọc răng sứ phục hình? Bọc răng sứ là phương pháp phục hình nha khoa được biết đến với các ưu điểm vượt trội trong việc mang lại hàm răng đều đẹp, thẩm mỹ. Tuy nhiên không phải ai cũng biết tại sao nên bọc răng sứ phục hình cho răng. Bài viết này sẽ giúp bạn có thể hiểu rõ hơn về bọc răng sứ phục hình và tầm quan trọng của việc sở hữu hàm răng đều đẹp. 1. Bọc răng sứ là gì? Bọc răng sứ là phương pháp phục hình răng thông qua việc chụp mão sứ lên trên bề mặt răng thật. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành mài bề mặt răng thật với kích thước từ tùy tình trạng răng của mỗi người. Sau đó, mão sứ được chế tác đặc biệt sẽ được gắn trực tiếp lên trên bề mặt răng thật bằng keo dán chuyên dụng. Nhờ đó, mão sứ có thể cố định ở trên răng và bền vững lâu dài. Theo các bác sĩ nha khoa, phương pháp bọc răng sứ thường được khuyến khích áp dụng đối với những người đang gặp phải một số vấn đề răng miệng như: – Răng gãy vỡ, sứt mẻ – Răng thưa, hở kẽ – Men răng bị bong tróc – Răng ngả màu, ố vàng – Răng sâu nặng – Răng khấp khểnh, lệch lạc… Đây là phương pháp đảm bảo tính thẩm mỹ cao với đặc trưng khắc phục một số khiếm khuyết hàm răng. Đồng thời nhờ được chế tác từ các chất liệu cao cấp, an toàn và thân thiện với sức khỏe của răng miệng. Mão sứ được gắn trực tiếp lên răng thật thông qua một lớp keo dán đặc biệt Tuy nhiên, không phải ai gặp phải những tình trạng trên đều có thể phục hình răng sứ. Phương pháp này không được khuyến khích thực hiện đối với những người bị sâu răng nặng, viêm tủy răng nặng, chân răng yếu hoặc mắc một số bệnh lý toàn thân… Dựa vào tình trạng sức khỏe răng miệng của mỗi người mà bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp phục hình phù hợp để đảm bảo an toàn tối đa. 2. Tại sao nên bọc răng sứ phục hình? Hàm răng nhiều khiếm khuyết không chỉ làm mất thẩm mỹ mà còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ mắc bệnh lý do vệ sinh răng miệng khó khăn. Thậm chí, hàm răng không đều đẹp, không chắc khỏe cũng khiến cho tinh thần mọi người thiếu thoải mái và ảnh hưởng tới chất lượng sống. Bọc răng sứ là một trong những phương pháp có khả năng cải thiện hiệu quả các khiếm khuyết răng miệng trong tức thì, giúp mọi người sử hữu hàm răng đều đặn. Quan trọng hơn, bọc sứ cũng giúp ngăn ngừa một số tác nhân có hại có thể gây bệnh lý răng miệng. Phương pháp bọc răng sứ cũng được đánh giá cao trong việc: – Phục hồi khả năng ăn nhai thông qua mão sứ được chế tác từ các chất liệu cao cấp cứng chắc hơn cả răng thật. – Độ bền cao, ổn định lâu dài, gần như không dễ bị chấn thương hay sứt mẻ do va chạm hoặc ăn nhai. – Tuổi thọ lâu dài, có thể kéo dài lên tới 20-30 năm tùy vào chất liệu mão sứ và kỹ thuật phục hình. – Thời gian thực hiện nhanh chóng, chỉ từ 1-2 tuần thực hiện thay vì phải lựa chọn một số phương pháp như niềng răng chỉnh nha. Sở hữu hàm răng đều đẹp, chắc khỏe chính là lời giải cho câu hỏi tại sao nên bọc răng sứ phục hình 3. Quy trình bọc răng sứ Về cơ bản, bọc răng sứ thường được thực hiện tại nha khoa với quy trình bao gồm các bước như sau: – Bước 1: Bác sĩ tiến hành kiểm tra tình trạng sức khỏe răng miệng để xác định mức độ phù hợp với phương pháp bọc sứ trước khi xây dựng kế hoạch phục hình cụ thể. – Bước 2: Vệ sinh toàn bộ khoang miệng để loại bỏ cao răng, mảng bám và vi khuẩn có hại có thể gây viêm nhiễm trong quá trình thực hiện. – Bước 3: Tiến hành mài răng với kích thước phù hợp để tạo khoảng trống cho mão sứ và keo dán. Để giảm đau và ê buốt, bác sĩ sẽ gây tê cục bộ cho mọi người trước 5-10 phút thực hiện. – Bước 4: Lấy dấu hàm để chế tác mão sứ phù hợp với tình trạng răng của từng người để đảm bảo sự hài hòa giữa răng bọc sứ và răng thật. – Bước 5: Gắn mão sứ lên trên răng thật bằng keo dán để cố định vĩnh viễn mão sứ trên răng. Sau khi hoàn tất quá trình gắn mặt dán, bác sĩ sẽ vệ sinh lại răng miệng cho mọi người. – Bước 6: Tư vấn mọi người cách vệ sinh, chăm sóc răng miệng và hẹn lịch tái khám định kỳ để kiểm soát chất lượng, tuổi thọ mặt dán sứ. Tuy nhiên đây là một kỹ thuật tương đối phức tạp và có xâm lấn tới mô răng nên cần được thực hiện tại nha khoa có uy tín, trang bị đầy đủ máy móc hiện đại và được thực hiện bởi bác sĩ nha khoa có chuyên môn cao. Điều này giúp việc phục hình diễn ra chính xác hơn và đảm bảo tính an toàn cao hơn cho mọi người. Bọc răng sứ cần được thực hiện tại nha khoa uy tín với quy trình rõ ràng để đảm bảo an toàn và hiệu quả 
thucuc
979
Công dụng thuốc Epelax Thuốc Epelax có thành phần chính là Eperison hydrochlorid, thường được sử dụng trong điều trị tăng trương lực cơ. Việc tìm hiểu thông tin về công dụng, thành phần của thuốc giúp người bệnh sử dụng thuốc hiệu quả. 1. Epelax là thuốc gì? Thuốc Epelax được sản xuất bởi Công ty Daewoo Pharm. Co., Ltd., Hàn Quốc. Epelax được xếp vào nhóm thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ. Thành phần hoạt chất chính của thuốc Epelax là Eperison hydrochlorid.Dạng bào chế: viên nén bao đường màu trắng, mỗi viên chứa 50mg Eperison hydrochlorid và các tá dược khác.Quy cách đóng gói: vỉ 10 viên nén, mỗi hộp thuốc gồm 10 vỉ. 2. Công dụng thuốc Epelax Dược lực học: Eperison hydrochlorid có tác dụng giãn cơ vân và giãn mạch thông qua việc tác động trên hệ thần kinh trung ương và cơ trơn thành mạch. Eperison hydrochlorid có tác dụng tốt trong việc cải thiện các triệu chứng liên quan đến tăng trương lực cơ. Tác động của Eperison hydrochlorid trên tủy sống làm giảm các phản xạ tủy, do đó gây giãn cơ vân do làm giảm đáp ứng của các thoi cơ qua hệ thống ly tâm gama. Ngoài tác dụng giãn mạch còn giúp tăng tuần hoàn. Eperison hydrochlorid đã được chứng minh là một thuốc có tác dụng cải thiện triệu chứng co cứng và tăng trương lực cơ như đau đốt sống cổ, đau vùng thắt lưng, co cứng đầu chi, hội chứng đốt sống cổ, ...Dược động học: Trên chuột thí nghiệm, Eperison hydrochlorid được hấp thu qua đường tiêu hóa và nồng độ dưới dạng không đổi trong huyết tương thấp. Eperisone hydrochloride được chuyển hóa bằng cách hydrate hóa các carboxylate. Eperisone hydrochloride được thải trừ qua phân và nước tiểu. 3. Chỉ định và chống chỉ định của Epelax Thuốc Epelax được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị tăng trương lực cơ ở bệnh nhân có hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp vai, viêm quanh thắt lưng.Liệt cứng có liên quan đến bệnh mạch máu não, do tủy, thoái hóa đốt sống cổ, di chứng sau phẫu thuật, chấn thương, bại não, thoái hóa tủy, ...Chống chỉ định: Tuyệt đối không sử dụng thuốc Epelax trong các trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Epelax Để đảm bảo an toàn trong quá trình dùng thuốc, bạn cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về liều lượng, đường dùng và thời gian điều trị. Không được thay đổi liều lượng, đường dùng và tự ý ngưng thuốc khi chưa có sự cho phép của bác sĩ. Bên cạnh đó, bạn cần chú ý, không đưa thuốc cho người khác sử dụng khi thấy họ mắc bệnh giống bạn.Liều lượng thuốc Epelax tham khảo như sau:Liều lượng: 1 viên/lần x 3 lần/ngày. Liều lượng được điều chỉnh theo tuổi bệnh nhân và mức độ của tình trạng bệnh.Cách dùng: Người bệnh nên uống thuốc Epelax sau ăn để tránh kích ứng dạ dày. Người bệnh nên uống thuốc với một lượng nước lớn, nuốt nguyên viên, không nhai hoặc bẻ gãy viên thuốc.Cần làm gì khi quên một liều Epelax? Người bệnh hãy uống ngay liều khác khi nhớ ra, có thể cách 1 – 2 giờ so với giờ quy định. Nếu thời điểm đó gần với lần uống thuốc kế tiếp thì bạn hãy bỏ qua và sử dụng lần kế tiếp như hướng dẫn. Lưu ý không được uống gấp đôi liều lượng để bù lại liều đã quên trước đó. Đặc biệt, hãy chú ý mang theo tất cả các thuốc đang sử dụng để thuận tiện cho việc chẩn đoán. 5. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Epelax Trong quá trình sử dụng thuốc Epelax, ngoài các tác dụng thuốc đem lại, bạn có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như: chóng mặt, hoa mắt, mất ngủ, ngứa, hồng ban đa dạng, rối loạn tiêu hóa, rối loạn chức năng gan thận, rối loạn các chỉ số về máu, sốc, ...Ngoài ra, bạn còn có thể gặp phải những tác dụng phụ khác chưa được liệt kể hoặc chưa được nghiên cứu. Vì vậy, hãy liên hệ với bác sĩ ngay khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình dùng Epelax để được tư vấn kịp thời. 6. Tương tác thuốc Hiện tượng tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng, tác dụng cũng như gia tăng tác dụng phụ của thuốc. Vì vậy để tránh tương tác, bạn cần liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo mộc, ... Một số thuốc có thể tương tác với thuốc Epelax như:Tolperisone HCl. Methocarbamol. Ngoài ra, người bệnh cần hạn chế sử dụng đồ uống có cồn hoặc chất kích thích trong quá trình sử dụng Epelax. 7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Epelax Trong quá trình sử dụng thuốc Epelax, người bệnh cần lưu ý:Dùng Epelax cho phụ nữ có thai, cho con bú: Cần cân nhắc thận trọng giữa lợi ích cho mẹ và rủi ro cho thai nhi/trẻ nhũ nhi khi quyết định dùng thuốc và luôn hỏi ý kiến bác sĩ.Thuốc Epelax có thể gây buồn ngủ, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng cho người lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao.Thận trọng khi sử dụng Epelax cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan.Bảo quản thuốc Epelax trong bao bì gốc của nhà sản xuất, đặt ở nơi khô mát, tránh ẩm mốc và ánh nắng chiếu trực tiếp, nhiệt độ tốt nhất dưới 30 độ C. Để Epelax tránh xa khu vực vui chơi của trẻ, tránh việc trẻ uống phải sản phẩm.Thuốc Epelax có thành phần chính là Eperison hydrochlorid, thường được sử dụng trong điều trị tăng trương lực cơ. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,046
Ảnh hưởng của táo bón kéo dài,ảnh hưởng xấu tới sức khỏe Táo bón là một rối loạn tiêu hóa thường gặp. Người bị táo bón có biểu hiện lâu ngày không đi đại tiện được, đau quặn bụng, phân rắn màu đen hay vón cục, muốn đại tiện được phải rặn mạnh, ở một số người lại có biểu hiện là khi đại tiện rồi mà vẫn có cảm giác phân còn trong ruột, chưa được loại bỏ hết. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của người bệnh. Táo bón kéo dài là một trong những yếu tố nguy cơ dẫn tới bệnh trĩ Bệnh trĩ Trĩ là bệnh được tạo thành do giãn quá mức các đám rối tĩnh mạch trĩ (hay sự phình tĩnh mạch) ở mô xung quanh hậu môn. Áp lực của phân rắn do táo bón sẽ ngăn cản dòng máu chảy ra từ tĩnh mạch trong hậu môn và trực tràng, làm cho chúng trở nên dị thường. Do phải rặn mạnh khi đi đại tiện sẽ làm gia tăng áp lực ở bụng,  làm giãn tĩnh mạch xa hơn và cũng đồng thời đẩy chúng ra khỏi vị trí thông thường trong mô. Kết quả là có thể dẫn tới trĩ ngoại, trĩ nội hoặc kết hợp cả hai. Trĩ nội thường không đau nhưng có thể gây chảy máu nhiều. Trong khi đó trĩ ngoại lại gây đau, ngứa, khó chịu. Nứt kẽ hậu môn Theo MayoClinic, táo bón kéo dài có thể  tạo ra các vết nứt trên da xung quanh hậu môn, được gọi là các vết nứt hậu môn do phân cứng, rắn va chạm với cơ vòng hậu môn. Người bị nứt kẽ hậu môn thường gặp phải các triệu chứng như đau, ngứa và có một lượng máu đỏ tươi lẫn trong phân hoặc dính vào đồ lót. Trong nhiều trường hợp, vết nứt có thể bị nhiễm trùng, dẫn đến tình trạng áp xe, đòi hỏi người bệnh phải phẫu thuật để loại bỏ phần dịch mủ. Các vết nứt chỉ có thể chữa lành khi táo bón được giải quyết. Táo bón kéo dài có thể  tạo ra các vết nứt trên da xung quanh hậu môn, được gọi là các vết nứt hậu môn do phân cứng, rắn va chạm với cơ vòng hậu môn. Sa trực tràng Người thường xuyên bị táo bón lâu ngày, liên tục dùng thuốc nhuận tràng trong thời gian dài có nguy cơ cao bị sa trực tràng. Sa trực tràng là tình trạng thoát xuống của phần trên trực tràng của hậu môn ra ngoài. Các triệu chứng của sa trực tràng là rò rỉ chất nhầy từ hậu môn, ngứa, đau và/hoặc chảy máu. Sa trực tràng thường được điều trị bằng phẫu thuật. Để tránh gặp phải những biến chứng nguy hiểm nêu trên, khi có biểu hiện bị táo bón, cần điều trị sớm. Trước hết người bệnh cần chú trọng đến chế độ ăn uống và lối sống khoa học, thường xuyên vận động, tập thể dục. Nghỉ ngơi đầy đủ, chú ý đi đại tiện kịp thời, không nên nhịn lâu đề phòng táo bón. Sử dụng một số loại thuốc giúp làm mềm phân, nhuận tràng theo tư vấn của bác sĩ. Nếu đã áp dụng tất cả các phương pháp trên nhưng không thấy hiệu quả, người bệnh nên tới bệnh viện để thăm khám, kiểm tra xác định nguyên nhân và có hướng điều trị cụ thể.
thucuc
589
Đo lường chất lượng giấc ngủ của bạn Bạn có ngủ không đủ giấc không? Bạn thực sự ngủ ngon vào ban đêm? Bạn có biết cách đo lường chất lượng giấc ngủ của bạn? Đây cũng chính là những câu hỏi được sự quan tâm của nhiều người hiện nay. Trả lời những câu hỏi ngắn dưới đây dựa trên thói quen ngủ của bạn trong tháng trước hoặc lâu hơn và nhấp qua để xem kết quả chất lượng giấc ngủ của bạn. Vai trò của giấc ngủ đối với sức khỏe tổng thể và hạnh phúc của bạn đang được hiểu rõ hơn từ quan điểm khoa học. Hầu hết người lớn cần thời gian ngủ từ 7 đến 9 giờ mỗi ngày. Ngủ ít hơn khoảng thời gian từ 6 đến 7 tiếng trong một đêm có thể ảnh hưởng công việc và tinh thần của bạn vào ngày hôm sau. Và việc mất ngủ kinh niên sẽ làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh. Một giấc ngủ ngon mang lại cho bạn những lợi ích:Giúp tim khỏe mạnh. Giúp điều chỉnh lượng đường trong máu. Làm giảm căng thẳng. Làm giảm viêm. Ngủ đủ khiến bạn tỉnh táo hơn. Cải thiện trí nhớ của bạn. Có thể giúp bạn giảm cân. Giúp bạn lấy lại trạng thái cân bằng. Giúp điều hành chức năng. Giúp cơ thể tự phục hồi. Mặc dù biết lợi ích không nhỏ mà giấc ngủ mang lại cho bạn nhưng không phải lúc nào bạn cũng có được một giấc ngủ chất lượng. Những câu hỏi dưới đây sẽ giúp bạn kiểm tra xem bạn có phải là người có chất lượng giấc ngủ tốt không.
vinmec
285
Công dụng thuốc Santafer Thuốc Santafer được sử dụng trong dự phòng và điều trị các trường hợp thiếu máu do thiếu sắt hoặc cơ thể thiếu sắt. Ngoài ra, thuốc Santafer có thể giúp bổ sung sắt cho phụ nữ thời kỳ mang thai và sau khi sinh. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin cho bạn đọc về công dụng và cách dùng thuốc Santafer. 1. Thuốc Santafer là thuốc gì? Thuốc Santafer chứa thành phần chính là sắt (III) Hydroxide Polymaltose complex tương đương với Sắt nguyên tố 800mg. Ngoài ra thuốc Santafer còn chứa một số tá dược như sucrose, sorbitol, propyl paraben, methyl paraben, nước khử ion, cream essence. Thuốc Santafer được bào chế dưới dạng siro.Sắt là một thành phần của huyết sắc tố. Sắt cần thiết để tạo ra hemoglobin, myoglobin. Sắt bình thường có thể được hấp thu qua thức ăn. Người khoẻ mạnh thường không thiếu sắt, hấp thu khoảng 0,5 – 1mg sắt nguyên tố hàng ngày. Nhu cầu hấp thu sắt tăng lên khi lượng sắt dự trữ trong cơ thể xuống thấp hoặc nhu cầu sắt tăng: trẻ nhỏ, thanh thiếu niên trong giai đoạn phát triển mạnh, phụ nữ hành kinh, phụ nữ mang thai. 2. Công dụng thuốc Santafer Thuốc Santafer được sử dụng trong dự phòng và điều trị các trường hợp thiếu máu do thiếu sắt hoặc cơ thể thiếu sắt. Santafer còn được dùng để bổ sung sắt cho phụ nữ thời kỳ mang thai và sau khi sinh.Chống chỉ định sử dụng thuốc Santafer cho các bệnh nhân dị ứng hoặc mẫn cảm với sắt hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. Bên cạnh đó, không được dùng thuốc Santafer cho bệnh nhân thừa sắt như bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin và thiếu máu tan máu. 3. Cách dùng thuốc Santafer Thuốc Santafer được dùng đường uống. Liều dùng thuốc Santafer cho trẻ em trên 12 tuổi, người lớn và phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú:Điều trị biểu hiện thiếu sắt: liều thường dùng từ 10-30ml/ngày (100-300mg sắt). Phụ nữ có thai dùng 20-30ml/ngày (200-300mg sắt). Thời gian điều trị trong khoảng 3-5 tháng cho đến khi chỉ số hemoglobin trở lại bình thường và sau đó nên tiếp tục điều trị trong vài tuần. Đối với phụ nữ có thai thời gian dùng ít nhất cho đến cuối thai kỳ với liều dùng như điều trị thiếu sắt tiềm ẩn.Điều trị thiếu sắt tiềm ẩn: liều thường dùng 5-10ml/ngày (50-100mg sắt). Thời gian điều trị thường kéo dài trong 1-2 tháng. Phụ nữ mang thai dùng 10ml/ngày (100mg sắt).Điều trị dự phòng cho phụ nữ mang thai: liều dùng 5-10ml/ngày (50-100mg sắt).Triệu chứng có thể gặp khi quá liều sắt như buồn nôn, nôn, đau bụng, đi cầu phân đen... Trường hợp nặng có thể xuất hiện hôn mê, hạ huyết áp, hạ thân nhiệt, co giật... Xử trí khi quá liều thuốc Santafer chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Điều trị có thể áp dụng gây nôn và rửa dạ dày, sử dụng Desferrioxamine mesylate. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Santafer Thuốc Santafer có thể gây nên một số tác dụng không mong muốn như: nôn mửa, buồn nôn, táo bón, đi cầu phân đen, đau dạ dày, chuột rút...Đã có báo cáo về một số phản ứng quá mẫn như ban đỏ ngoài da, ngứa ngáy trong thời gian sử dụng thuốc Santafer. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Santafer Thận trọng sử dụng thuốc Santafer ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng, khối u phụ thuộc folat.Các phế phẩm bổ sung sắt có thể gây nên triệu chứng đi ngoài phân đen. Trong thời gian sử dụng thuốc Santafer, nếu xuất hiện đi ngoài phân đen kèm với triệu chứng khác của tình trạng mất máu nội tạng cần thông báo cho bác sĩ để được xử trí kịp thời.Bảo quản thuốc Santafer ở nhiệt độ phòng dưới 30°C. Sử dùng thuốc D trong vòng 1 tháng sau khi mở nắp. 6. Tương tác thuốc Sự hấp thu đối với sắt có thể bị ức chế bởi magie trisilicate, thuốc kháng acid và các loại thức ăn như trứng và sữa. Do vậy nên sử dụng thuốc Santafer 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn hoặc khi sử dụng các loại thức ăn như sữa, trà, cà phê, trứng, lúa mì và ngũ cốc, thuốc kháng acid hoặc các chế phẩm bổ sung canxi.Tetracyclin, kháng sinh nhóm quinolol (ciprofloxacin, ofloxacin...), các muối kẽm, các hormon tuyến giáp, carbidopa, methydopa: sắt có thể làm giảm hấp thu thuốc này.Thuốc Santafer được sử dụng trong dự phòng và điều trị các trường hợp thiếu máu do thiếu sắt hoặc cơ thể thiếu sắt. Sử dụng thuốc Santafer có thể gặp một số tác dụng không mong muốn. Để sử dụng thuốc Santafer an toàn và hiệu quả, tốt nhất bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.
vinmec
837
Nguyên nhân và các phương pháp điều trị rạn nứt da an toàn hiện nay Rạn nứt da mặc dù là vấn đề ít gây ảnh hưởng đến sức khỏe những về thẩm mỹ lại khiến nhiều người thấy khó chịu, nhất là nữ giới. Tìm hiểu về nguyên nhân cũng như phương pháp điều trị rạn nứt trên da vì thế được các chị em đặc biệt quan tâm. 1. Biểu hiện và nguyên nhân của tình trạng rạn nứt da như thế nào? Biểu hiện Rạn - nứt da là hiện tượng trên da có xuất hiện những vết sọc dài, nhỏ đi kèm có thể là cảm giác ngứa ngáy, khó chịu. Nhưng đôi khi cũng có các trường hợp lại không có bất cứ sự khác lạ nào ngoài những vết nứt ngoằn ngoèo trên da. Ban đầu, các vết rạn có màu hồng hoặc nâu, đôi khi có màu tím tái nhưng qua thời gian sẽ thấy các đường sẹo mờ dần, màu trắng đục. Thông thường, các vết rạn hay nứt xuất hiện ở những vùng da mỏng và yếu như bụng, đùi, mông, bắp chân, ngực, thắt lưng. Nguyên nhân Một số nguyên nhân phổ biến hiện nay dẫn đến tình trạng rạn nứt da bao gồm: Sự tăng trưởng và phát triển nhanh chóng ở người bước sang độ tuổi dậy thì khiến cho chiều cao và cân nặng tăng đột ngột trong thời gian ngắn dẫn đến tính trạng da bị kéo giãn, nứt nẻ. Khi phụ nữ mang thai, các phần trên cơ thể như ngực, bụng tăng nhanh về kích thước khiến da căng bóng, các sợi Collagen và Elastin bị kéo quá mức nên đứt gãy, dẫn đến hậu quả là các vết nứt, rạn da sậm màu. Béo phì là một trong những yếu hình thành vết nứt, rạn da trong thời gian dài bởi sự cân nặng tăng trưởng liên tục nếu người bệnh không có sự kiểm soát và ngăn ngừa. Ở nam giới, việc luyện tập thể hình để giúp cơ thể trở nên khỏe mạnh và săn chắc đôi khi có tác dụng ngược khi quá lạm dụng gây mất kiểm soát sự gia tăng khối lượng cơ bắp. Lúc này, vùng vai và ngực sẽ phát triển nhanh về kích thước và dần xuất hiện vết nứt hằn trên da. Một trong những lý do mà ít ai biết đó là việc sử dụng các loại hóa chất, thuốc hay Corticoid trong thời gian dài có thể dẫn đến rạn nứt da do tác dụng phụ. Quá trình hình thành sợi collagen của da có thể bị ngăn cản bởi các thành phần có chứa trong một số loại thuốc hoặc hóa chất sẽ khiến da bị rạn, nứt nẻ. Tùy vào cơ địa mỗi người cũng như thời gian sử dụng mà vết rạn nứt có thể thấy nhiều hay ít và ở các vị trí như thắt lưng, hông, đùi, bụng, ngực,... 2. Phương pháp điều trị rạn nứt da an toàn và hiệu quả hiện nay Mặc dù không gây ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng tình trạng các vết rạn nứt nổi trên da sẽ khiến nhiều người tự tin, mặc cảm. Đặc biệt là với các chị em phụ nữ sẽ dần có ác cảm với chính cơ thể mình. Chính vì vậy mà tìm kiếm một phương pháp điều trị phù hợp, vừa an toàn cho sức khỏe lại đảm bảo vết rạn nứt sẽ biến mất vĩnh viễn là vấn đề mà nhiều người quan tâm. Các phương pháp điều trị rạn nứt trên da theo Tây y Tùy vào mức độ và tình trạng rạn nứt da nhiều hay ít, sức khỏe cũng như cơ địa của mỗi người mà các bác sĩ có thể cho chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất. Một số phương pháp áp dụng phổ biến hiện nay nhằm cải thiện tình trạng rạn nứt da được các chuyên gia khuyến cáo bao gồm: Bôi thuốc Retinoid tại chỗ để bổ sung Collagen, kích thích da tái tạo tế bào mới để lấp đầy phần bị kéo giãn, nứt nẻ, hồi phục nhanh chóng các tổn thương và biến dạng. Tuy nhiên, không sử dụng thuốc với trường hợp phụ nữ có thai và những người bị nứt da lâu ngày. Lột da sinh học là phương pháp được các viện thẩm mỹ áp dụng nhằm mục đích loại bỏ hoàn toàn phần da bị rạn nứt. Nếu áp dụng phương pháp này, bạn cần phải có chế độ chăm sóc tốt về sau để không thể lại sẹo. Nhuộm màu xung quanh thông qua liệu pháp laser nhằm thúc đẩy quá trình hình thành và phát triển của các sợi Collagen, Elastin, hồi phục các tế bào biểu mô dưới da bị tổn thương. Đây là phương pháp cho hiệu quả cao bởi những tác động mạnh của tia laser đến da, phù hợp với người mới bị rạn nứt trong thời gian ngắn. Sử dụng liệu pháp laser Excimer cũng là phương pháp được nhiều người sử dụng hiện nay. Kỹ thuật này sẽ giúp cho vùng da bị rạn trở nên đều màu nhờ vào việc kích thích sản xuất Gelatin. Các vết rạn nứt sẽ bị che khuất và tạo cảm giác như chúng đã biến mất hoàn toàn. Các phương pháp điều trị tự nhiên Bên cạnh các phương pháp điều trị nói trên thì nhiều người còn sử dụng các sản phẩm tự nhiên nhằm làm mờ các vết rạn nứt da. Bạn có thể tham khảo các phương pháp sau đây. Sử dụng dầu dừa Với các chị em thì dầu dừa là một trong những sản phẩm chăm sóc da khá quen thuộc. Dầu dừa có công dụng giữ ẩm cho da, thúc đẩy quá trình tái tạo mô và nhanh lành vết thương, làm sáng da. Do đó, việc sử dụng dầu dừa thường xuyên sẽ là cách vô cùng đơn giản để làm mờ các vết rạn nứt trên da. Đồng thời, đây cũng là phương pháp bảo vệ da tránh bị khô khi thời tiết thay đổi, khắc phục hầu hết các vấn đề liên quan đến da. Sử dụng lòng trắng trứng gà Với thành phần giàu đạm, chất béo, Canxi, Photpho, Sắt và các loại Vitamin B2, B6, B8, lòng trắng trứng gà có tác dụng dưỡng da, làm mờ các vết rạn nứt hiệu quả. Hơn nữa, lòng trắng trứng gà còn được các chị em như một sản phẩm làm đẹp, tạo mặt nạ để chăm sóc da. Chính vì vậy mà để cải thiện vết rạn nứt, bạn hoàn toàn có thể yên tâm sử dụng mà không cần lo có tác dụng phụ cho da hay không. Sử dụng chanh tươi Chanh là một trong các loại thực phẩm có rất nhiều công dụng bao gồm cả vấn đề làm mờ các vết thâm, rạn nứt trên da. Đồng thời, với thành phần acid tự nhiên trong chanh tươi sẽ bảo vệ vùng da bị nứt khỏi các các tác nhân như vi khuẩn, virus,... Bạn có thể pha nước cốt chanh với mật ong theo tỉ lệ 1:1, sau đó thoa đều hỗn hợp vùng da bị rạn nứt, massage nhẹ nhàng khoảng 10 - 15 phút, sau một thời gian bạn sẽ thấy các vết rạn da mờ dần.
medlatec
1,223
“Điểm danh” sai lầm khiến bệnh hô hấp nặng hơn Các loại bệnh đường hô hấp là những bệnh thường gặp, đặc biệt trong những thời điểm giao mùa hay trời trở lạnh đột ngột. Việc phòng ngừa và điều trị căn bệnh này là vô cùng cần thiết tuy nhiên nhiều người vẫn chủ quan vì cho rằng căn bệnh này có thể dễ dàng điều trị. Điều này dẫn tới nhiều sai lầm khiến bệnh hô hấp nặng hơn, cùng tìm hiểu cách để ngăn chặn sớm. 1. Nguyên nhân nào khiến bệnh hô hấp thường phổ biến? 1.1 Tìm hiểu về các loại bệnh hô hấp hiện nay Bệnh hô hấp có thể bao gồm: cảm, viêm mũi, viêm họng, viêm phổi, viêm phế quản, viêm xoang, hen suyễn… Những bệnh lý này có thể gặp phải ở cả trẻ em và người lớn với nhiều triệu chứng khác nhau. Nếu để kéo dài có thể dẫn tới nhiều hệ lụy nguy hiểm khó lường. Bệnh chủ yếu hình thành bởi các loại vi khuẩn, virus như phế cầu khuẩn, một số loại nấm, liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A… Căn bệnh này có thể ủ bệnh trong thời gian ngắn và khởi phát với những triệu chứng như sau: – Người bệnh bị sốt từ nhẹ đến sốt cao – Cảm giác khó thở, ho khan, ho có đờm, ho theo cơn hoặc ho liên tục không dứt – Cảm giác cơ thể mỏi mệt, đau đầu, hắt hơi, sổ mũi Hắt hơi, sổ mũi là một trong số các triệu chứng bệnh hô hấp phổ biến – Các cơ hô hấp co kéo khiến người bệnh hít thở khó khăn, môi tím tái – Ngủ li bì hoặc cảm giác cơ thể đuối sức nghiêm trọng – Có thể kèm theo một số triệu chứng về tiêu hóa như: chán ăn, chướng bung, tiêu chảy, đau bụng… 1.2 Những sai lầm khiến bệnh hô hấp ngày càng trở nặng hơn Hiện nay, theo thống kê, tỷ lệ mắc bệnh hô hấp đang tăng gấp 5-8 lần/ năm. Mặc dù nhiều người sống trong môi trường sạch sẽ nhưng vẫn có nguy cơ mắc bệnh, vậy nguyên nhân mắc bệnh hô hấp đến từ đâu? Nguyên nhân chủ quan dẫn tới bệnh hô hấp trở nặng – Nguyên nhân trực tiếp có thể đến từ sức đề kháng giảm do thời tiết khắc nghiệt khiến cơ hội để virus và vi khuẩn xâm nhập – Nếu hít thở nhanh hoặc hít thở dồn dập cũng có thể làm tăng nguy cơ hít phải những loại vi khuẩn có hại bên ngoài môi trường – Hệ hô hấp của một số người nhạy cảm hơn với với những người khác, dễ dị ứng hoặc kích ứng khi thời tiết thay đổi – Chủ quan trong việc phòng ngừa bệnh hô hấp, coi nhẹ những triệu chứng sớm của bệnh hô hấp, tự mua thuốc để điều trị tại nhà mà không có kê đơn của bác sĩ, thực hiện theo các phương pháp truyền miệng, chế độ dinh dưỡng thiếu lành mạnh, dùng lại liều thuốc cũ… là một trong số những nguyên nhân gây bệnh hô hấp nặng phổ biến hàng đầu. Nguyên nhân khách quan dẫn tới bệnh hô hấp trở nặng Có nhiều nguyên nhân dẫn tới bệnh hô hấp, trong đó một số yếu tố thuận lợi góp phần làm bệnh phát triển hơn đó là: – Môi trường sống có chất lượng không khí kém, nhiều khói bụi, khói thuốc, nhiều hóa chất độc hại ảnh hưởng tới sức khỏe Môi trường sống chất lượng kém với nhiều khói bụi và chất độc hại có thể khiến bệnh hô hấp trở nặng hơn – Nhà quá kín, không thông thoáng khiến có nhiều bụi bám, ẩm mốc làm vi khuẩn và nấm dễ sinh sôi phát triển – Những trường hợp ít tiếp xúc với môi trường bên ngoài, ở trong nhà quá lâu dẫn tới cơ thể khó đáp ứng “bảo vệ” bởi hệ miễn dịch yếu và dễ mắc bệnh hô hấp – Không có các biện pháp giữ ấm cơ thể, không đeo khẩu trang và đồ ấm cần thiết khi ra ngoài – Thường ăn nhiều đồ ăn lạnh hoặc đồ chiên rán dầu mỡ – Thời tiết thay đổi liên tục hoặc nóng lạnh thất thường. 1.3 Những sai lầm trong thói quen sinh hoạt gia đình khiến bệnh hô hấp nặng hơn Những thói quen chăm sóc cơ thể và thói quen sinh hoạt gia đình như sau có thể ảnh hưởng tới sức khỏe, đặc biệt làm tăng nguy cơ bệnh hô hấp: – Tắm đêm, tắm với nước lạnh trong mùa rét – Nuôi chó mèo hoặc tiếp xúc nhiều với các loài động vật có lông trong cùng môi trường sống – Ít dọn dẹp vệ sinh nhà cửa và nơi sống tạo điều kiện cho các loại vi khuẩn, nấm mốc sinh sôi và xâm nhập vào cơ thể – Thường xuyên sử dụng điều hòa với nhiệt độ thấp, không vệ sinh và bảo dưỡng điều hòa định kỳ – Đi giày dép từ ngoài vào mà không vệ sinh sạch sẽ – Sử dụng các loại nến đốt thơm, xịt phòng có chất hóa học ảnh hưởng tới sức khỏe. 2. Làm thế nào để phòng ngừa và điều trị bệnh hô hấp từ sớm? Để có sức khỏe hô hấp tốt và cơ thể khỏe mạnh, đặc biệt trong những thời điểm thời tiết trở lạnh hay giao mùa, mỗi người cần lưu ý chủ động: – Vệ sinh nơi ở sạch sẽ, thoáng khí, giữ không khí sạch sẽ trong môi trường sống – Từ bỏ việc hút thuốc lá, tránh xa những địa điểm có khói thuốc lá – Lưu ý khi sử dụng các loại hóa chất, có dụng cụ bảo vệ sức khỏe an toàn khi sử dụng – Thiết lập và bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết Để có chế độ ăn uống ngủ nghỉ khoa học, người bệnh nên nghe tư vấn của chuyên gia – Vệ sinh cơ thể sạch sẽ, vệ sinh mũi họng và giữ cơ thể luôn ấm nếu như cần ra ngoài – Thiết lập chế độ tập thể dục, rèn luyện sức khỏe tăng cường hệ miễn dịch – Thăm khám và điều trị ngay các bệnh hô hấp khi có dấu hiệu bất thường, điều trị theo đơn thuốc và phác đồ của bác sĩ, không điều trị tại nhà hoặc theo phương pháp truyền miệng chưa được kiểm chứng hiệu quả. Trên đây là những thông tin quan trọng về những sai lầm khiến bệnh hô hấp nặng hơn phổ biến nhiều người gặp phải. Để chủ động bảo vệ sức khỏe cho bản thân và ngăn bệnh trở nặng, mỗi người nên trang bị kiến thức về bệnh hô hấp và có cách phòng ngừa, điều trị phù hợp.
thucuc
1,179
Xét nghiệm Roma test giúp tầm soát ung thư buồng trứng ở phụ nữ Ngày nay, tỷ lệ phụ nữ mắc ung thư buồng trứng ngày càng tăng cao. Việc phát hiện ra bệnh ngay từ giai đoạn sớm giúp cho người bệnh cho thể kéo dài được tuổi thọ, nâng cao sức khỏe, ngăn ngừa được sự phát triển của khối u. Xét nghiệm Roma test là một trong những xét nghiệm quan trọng giúp tầm soát ung thư buồng trứng ở phụ nữ, cho độ chính xác cao. 1. Ung thư buồng trứng ở phụ nữ là gì? Ung thư buồng trứng xuất hiện khi người bệnh có khối u ác tính ở một trong hai hoặc cả hai bên buồng trứng. Cũng như các tế bào ung thư khác, tế bào ung thư buồng trứng phát triển và xâm lấn các vùng xung quanh, từ đó phá hủy các tế bào lành rồi di chuyển đến các vị trí khác và tiếp tục phá hủy các cơ quan trong cơ thể, đây còn được gọi là di căn. Ung thư buồng trứng có thể do nhiều nguyên nhân gây ra như do tiền sử gia đình, tiền sử bản thân, phụ nữ sau sinh, tuổi tác hoặc do sử dụng các thuốc hormon thay thế, sử dụng nhiều bột talc,… 2. Xét nghiệm Roma test Xét nghiệm Roma test là viết tắt của từ Risk of Ovarian Malignancy Algorithm, đây là sự kết hợp của 2 xét nghiệm, đó là nồng độ của HE4 và nồng độ của CA 125, cùng với chu kỳ kinh nguyệt, từ đó người ta có thể ước tính hoặc đánh giá được nguy cơ mắc ung thư buồng trứng ở phụ nữ. Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về HE4 và CA 125. 2.1. Ý nghĩa của nồng độ HE4 trong xét nghiệm Roma test HE4 (Human epididymal protein 4) hay còn được gọi là protein mào tinh hoàn ở người 4 là một chất được sản sinh ra từ buồng trứng với một lượng khá nhỏ. Tuy nhiên, đối với bệnh nhân bị ung thư buồng trứng, nồng độ HE4 lại tăng cao hơn hẳn. Chính vì lý do đó mà HE4 được coi là một trong những dấu hiệu giúp phát hiện sớm được bệnh ung thư buồng trứng. Ở bệnh nhân bị ung thư buồng trứng, theo từng giai đoạn, nồng độ HE4 trong huyết thanh càng ngày càng tăng, tức là bệnh càng tiến triển thì nồng độ HE4 càng tăng cao. Xét nghiệm HE4 được đưa vào trong xét nghiệm Roma test trong thời gian gần đây để chẩn đoán cho bệnh nhân ung thư buồng trứng bởi tính đặc hiệu và độ nhạy của chúng cao. Khi thực hiện xét nghiệm, cần phải lưu ý với các bệnh nhân mãn kinh hoặc trong giai đoạn tiền mãn kinh do nồng độ HE4 trong huyết thanh ở người mãn kinh cao hơn ở bệnh nhân chưa mãn kinh. Vì vậy, yếu tố về chu kỳ kinh nguyệt cũng có thể làm ảnh hưởng đến nồng độ HE4 huyết thanh, từ đó làm cho xét nghiệm Roma test kém chính xác 2.2. Ý nghĩa của nồng độ CA 125 trong xét nghiệm Roma test Việc kết hợp xét nghiệm CA 125 cùng với xét nghiệm HE4 trong xét nghiệm Roma test giúp bác sỹ có thể chẩn đoán chính xác hơn về tính chất của khối u tại buồng trứng ở phụ nữ. Trong một vài năm trước, xét nghiệm CA 125 thường được kết hợp với việc thăm khám trên lâm sàng và siêu âm bộ phận sinh dục nữ. Tuy nhiên, cách làm này vẫn còn nhiều hạn chế như không phân biệt được từng giai đoạn cụ thể của bệnh, không xác định được vị trí khối u, không xác định được tính chất của khối u là lành hay ác tính, cụ thể như sau: - Đối với ung thư buồng trứng ở thể biểu mô, thì nồng độ CA 125 tăng 80%, còn 20% thì không tăng, tức là không thể phát hiện được bằng xét nghiệm CA 125. - Đối với ung thư buồng trứng ở các giai đoạn sớm (I, II), thì chỉ có thể phát hiện được 50%, còn 50% còn lại cũng không xác định được bằng xét nghiệm CA 125. - Ngoài ra, nồng độ CA 125 cũng có thể tăng đối với bệnh nhân bị u phụ khoa lành tính. Sự kết hợp giữa xét nghiệm CA 125 và HE4 trong xét nghiệm Roma test làm tăng độ nhạy và độ đặc hiệu của các phản ứng, nhờ đó việc tầm soát ung thư buồng trứng ở bệnh nhân được chính xác và nhanh chóng nhất. Ngoài ra, để đánh giá nguy cơ ung thư buồng trứng và đưa ra được pháp đồ điều trị hợp lý thì cần phải thực hiện thêm các kiểm tra khác như siêu âm, chụp X - quang, sinh thiết,… 3. Vai trò của việc xét nghiệm tầm soát ung thư buồng trứng Cũng giống như các loại ung thư khác, ung thư buồng trứng nếu không phát hiện kịp thời và có phương án điều trị thích hợp thì nguy cơ tử vong là rất cao, có thể lên tới 95%. Càng phát hiện muộn thì tỷ lệ sống càng thấp, các phương án điều trị càng bị thu hẹp và khó khăn hơn. Vì vậy, việc thực hiện xét nghiệm Roma test ngay từ sớm giúp người bệnh có thể phát hiện và kiểm soát bệnh sớm nhất, giúp nâng cao cơ hội sống, chất lượng cuộc sống cho người bệnh, đặc biệt đối với phụ nữ giai đoạn mãn kinh, khi các cơ quan trong cơ thể đã suy giảm chức năng thì việc chống chọi với các tế bào ung thư là rất khó khăn. 4. Có thể thực hiện xét nghiệm Roma test tại đâu?
medlatec
980
U nang buồng trứng có nguy hiểm không? Những điều cần lưu ý U nang buồng trứng là vấn đề thường gặp ở phụ nữ độ tuổi sinh nở, phát triển theo nhiều dạng và gây ra những biến chứng khác nhau. Nếu khối u kích thước vừa phải, tốc độ phát triển chậm, người bệnh có thể dễ dàng kiểm soát. Nếu khối u có kích thước lớn, diễn biến phức tạp, người bệnh có thể gặp những biến chứng nghiêm trọng, thậm chí có thể nguy hiểm tới khả năng sinh nở hoặc tính mạng. Vậy liệu u nang buồng trứng có nguy hiểm không? 1. U nang buồng trứng – căn bệnh không thể xem nhẹ U nang buồng trứng là bệnh lý gặp nhiều nhất ở những phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Những khối u này thường phát triển từ sự tăng sinh quá mức của hormone sinh dục nữ, sự mất cân bằng giữa estrogen và progesterone. Thông thường, những khối u này có thể tự biến mất sau một thời gian. Tuy nhiên, nếu u nang có kết cấu đặc, tốc độ phát triển nhanh, kích thước lớn, gây chèn ép và có khả năng tiến triển thành ung thư thì cần phải được loại bỏ bằng phương pháp phẫu thuật. U nang buồng trứng là một trong những bệnh lý chị em thường chủ quan U nang buồng trứng tồn tại dưới 2 dạng là cơ năng và thực thể. Đối với u nang cơ năng, các khối u thường gặp là u nang bọc noãn, u nang hoàng thể và u nang hoàng tuyến. Những khối u thực thể gồm u nang nước, u nang bì, u nang nhầy và nang lạc nội mạc buồng trứng. Triệu chứng của u nang buồng trứng không mấy rõ ràng, thường chỉ là những cơn đau tức vùng bụng dưới, bàng quang, tiểu tiện nhiều hoặc tiểu buốt, đôi khi là rối loạn kinh nguyệt. Vậy nên, để phát hiện sớm sự tồn tại của các khối u cũng không đơn giản. U dễ phát triển nhanh và gây ra nhiều biến chứng nguy hại tới sức khỏe chị em. 2. Thực hư sự nguy hiểm của u nang buồng trứng? Mức độ nguy hiểm ra sao? Theo các bác sĩ chuyên khoa, u nang buồng trứng khi phát triển lớn hoặc bị vỡ có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng trực tiếp tới các cơ quan lân cận, buồng trứng cũng như khả năng sinh sản của chị em phụ nữ. 2.1. Liệu rằng u nang buồng trứng có nguy hiểm không? Biến chứng của từng dạng u nang Biến chứng xảy ra ở trường hợp u nang cơ năng: – Nang bọc noãn: Các nang bọc noãn liên tục phát triển và không có khả năng phóng noãn. Chính vì vậy, người phụ nữ gặp tình trạng này thường bị chậm kinh, rối loạn kinh nguyệt, ảnh hưởng đến chu kỳ rụng trứng và gây ra tình trạng khó thụ thai. – Nang hoàng thể: Những nang này được hình thành bởi hoàng thể. Sau khi quá trình phóng noãn xảy ra, các nang này vẫn phát triển, chứa đầy dịch, dễ vỡ do vỏ mỏng, từ đó gây nhiễm khuẩn, nhiễm trùng, viêm đau, chảy máu bất thường tại vùng chậu. – Nang hoàng tuyến: Những nang này không phóng noãn, đồng thời bị hoàng thể hóa. Nang này thường được phát hiện ở hai bên buồng trứng, có mức độ nguy hiểm khá cao, không những gây rối loạn kinh nguyệt mà còn khiến cho tử cung bị thủng, ung thư tế bào và băng huyết. Biến chứng ở những trường hợp u nang thực thể còn nghiêm trọng hơn do những nang này không xuất phát từ yếu tố nội tiết như cơ năng mà từ những tổn thương tại buồng trứng. – U nang nước: Là dạng u nang bên trong có chứa nhiều dịch, có các nhú nhỏ dễ phát triển thành tế bào ung thư. – U nang bì: U nang bì có cấu trúc vỏ dày, bên trong chứa tóc, móng, xương, lông,… Khối u này dễ bị xoắn và gây ra những cơn đau dữ dội, nguy hiểm hơn những dạng u khác. U nang buồng trứng có nguy hiểm không sẽ thể hiện qua biến chứng của từng dạng u nang – U nang nhầy: Nang có chứa dịch nhầy, đặc, vỏ dày như lớp da. Thường bệnh nhân rất dễ gặp phải tình trạng u nang nhầy. Những khối u này cũng dễ dính vào các cơ quan, tổ chức lân cận tuy nhiên khả năng tiến triển thành ung thư lại thấp hơn. – U nang có cuống dài: Loại nang này là dạng nang nước, cuống dài, kích thước khá lớn và thường dễ xoắn, gây nguy hiểm tới tính mạng. – U nang lạc nội mạc: Những u này thường phát triển ở ngoài tử cung và vẫn liên tục tăng sinh, bong tróc, gây chảy máu và khiến cho tử cung phải chịu áp lực nặng nề. Những khối u nang thực thể có khả năng tiến triển thành ung thư cao hơn so với u cơ năng. 2.2. Chị em băn khoăn u nang buồng trứng có nguy hiểm không? Mức độ nguy hiểm ra sao? Các bác sĩ chuyên khoa chia sẻ, dù đa phần các khối u nang buồng trứng đều là u lành tính, tuy nhiên, vẫn phải cảnh giác với những khối u có thể chuyển biến xấu thành u ác tính. Mức độ nguy hiểm của khối u được thể hiện qua từng triệu chứng như sau: – Xoắn buồng trứng hoặc cuống nang: Tình trạng xoắn cuống nang hoặc xoắn tại buồng trứng cần phải tới bệnh viện để được phẫu thuật kịp thời. Các bác sĩ sẽ tháo xoắn, sau đó bóc tách khối u để bảo vệ an toàn cho buồng trứng. – Vỡ u nang: Những khối u nang nước dễ bị vỡ và gây chảy máu, đau đớn, nhiễm trùng, khiến người bệnh vô cùng khó chịu, thậm chí cảm thấy buồn nôn. – Nhiễm khuẩn: Những khối u nang xoắn thường dễ bị dính và nhiễm khuẩn. Thông thường, đây là biến chứng báo hiệu người bệnh cần phẫu thuật sớm, tránh để ảnh hưởng tới các cơ quan, bộ phận khác. – Chèn ép các bộ phận tiểu khung: Đây là biến chứng khi đã phát hiện quá muộn, mức độ nguy hiểm cao, chèn ép trực tràng, bàng quang, thậm chí cả tĩnh mạch, gây ra những vấn đề sức khỏe khó cải thiện. – Chảy máu: Tình trạng này cho thấy mức độ nguy hiểm đáng báo động. Khi u nang chảy máu, xuất huyết sẽ gây ảnh hưởng tới hoạt động của buồng trứng, dễ gây nhiễm trùng và cần được phẫu thuật. – Xuất hiện vách ngăn, chồi nhú: Mức độ nguy hiểm cao do bắt đầu có khả năng biến đổi, tiến triển thành ung thư, u ác tính. 3. U nang buồng trứng khi gây biến chứng có cần mổ không? Khi nhận thấy những biểu hiện bất thường do u nang buồng trứng gây ra, người bệnh cần thực hiện khám, kiểm tra và nghe theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để biết có nên phẫu thuật hay không. Thông thường, các trường hợp cần phẫu thuật là các loại u nang thực thể, có kích thước lớn, phát triển nhanh và đã có dấu hiệu biến chứng, ung thư hóa. Người bệnh có thể lựa chọn thực hiện phẫu thuật nội soi hoặc phẫu thuật mổ mở. Phẫu thuật nội soi thường bảo đảm tính thẩm mỹ hơn, an toàn hơn, phục hồi nhanh hơn. Phẫu thuật mổ mở lại phù hợp với các loại u nang đã phát triển với kích thước lớn, bị chảy máu, vỡ hoặc xoắn dính. U nang buồng trứng khi gây biến chứng cần mổ, loại bỏ sớm để tránh nguy hại tới sức khỏe Việc điều trị u nang buồng trứng cũng dễ dàng hơn khi chị em có thể khám và nhận tư vấn từ bác sĩ từ trước. Thăm khám định kỳ sẽ khiến cho tỷ lệ chữa trị thành công cao hơn, giúp ích cho việc bảo vệ sức khỏe buồng trứng nói riêng, sức khỏe sinh sản, sinh lý nói chung. U nang buồng trứng là căn bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Bởi vậy, chị em tuyệt đối không nên chủ quan và cần thực hiện khám, kiểm tra từ sớm để phòng ngừa biến chứng, biết cách khắc phục sao cho tốt nhất.
thucuc
1,469
Hô xương ổ răng là như thế nào? Hô xương ổ răng là tình trạng dễ gặp trong các trường hợp răng hô hiện nay. Hô xương ổ răng thường do di truyền và muốn điều trị phải trải qua phẫu thuật hàm mặt hoặc phẫu thuật kết hợp với chỉnh nha. 1. Hiểu rõ về xương ổ răng Xương ổ răng là một thành phần không thể thiếu giúp cho một chiếc răng bám chắc vào trong cung hàm. Về mặt sinh học, xương ổ răng là một tổ chức phức tạp được cấu tạo từ mô xương có tính chất xốp, bên ngoài được bao bọc bởi màng xương. Xương ổ răng có hình huyệt có kích thước vừa với mỗi chân răng. Nói một cách dễ hiểu, xương ổ răng là phần ổ lót của các răng.Chức năng chính của xương ổ răng đó là giúp cho các răng có chỗ bám vững chắc trong cung hàm nhờ vào dây chằng nha chu. Xương ổ răng chịu trách nhiệm tiếp nhận và phân phối lực nhai và giảm sốc khi ăn các vật cứng.Thành phần cấu tạo xương của xương ổ răng được chia ra làm hai loại là xương ổ chính danh và xương ổ nâng đỡ:Xương ổ chính danh gồm phiến cứng và xương bó, đây là thành phần gần nhất tiếp xúc với chân răng.Xương ổ nâng đỡ, gồm xương vỏ và xương xốp, đóng vai trò nâng đỡ như một nền móng vững chắc. 2. Hô xương ổ răng là như thế nào? Tình trạng hô xương thường gặp ở tình trạng xương hàm trên phát triển quá mức, làm cho hàm trên bị đẩy về phía trước nhiều hơn hàm dưới. Điều này có thể dẫn tới tình trạng tương quan khớp cắn ở hai hàm không chính xác và dẫn tới tình trạng hô xương ổ răng. Trong cuộc sống, hô xương ổ răng gây ra nhiều trở ngại như gây mất thẩm mỹ, khó ăn nhai và khó phát âm.Hô xương ổ răng gây ra trở ngại trong giao tiếp. Có thể nói, những người có xương ổ răng bị hô ở hàm trên sẽ có một nụ cười thiếu tự tin, phần lợi khi cười sẽ bị hở ra. Nặng hơn nữa, hô xương ổ răng có thể gây ra tình trạng răng vẩu, khiến nhiều người cảm thấy mất tự tin khi giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày.Hô xương ổ răng gây khó khăn trong việc ăn nhai. Người bị hô xương ổ răng sẽ có một khớp cắn không đều, nhất là các răng cửa hàm trên và hàm dưới sẽ cắn không chạm nhau khiến cho việc xé nhỏ thức ăn bằng răng cửa gặp khó khăn.. Lâu ngày, việc ăn nhai bằng răng cối sẽ khiến các răng này hoạt động vất vả hơn, người bệnh cũng phải thực hiện việc nhai nhiều hơn khi ăn uống, ảnh hưởng khớp thái dương hàm.Hô xương ổ răng dễ gây chấn thương răng. So với những hàm răng có phần xương ổ không hô thì những bệnh nhân bị hô xương ổ răng sẽ dễ gặp các vấn đề về chấn thương hơn. Ví dụ khi chơi thể thao cũng sẽ dễ gặp các chấn thương nếu va chạm vào phần xương ổ răng bị hô gây lung lay các răng cửa, thậm chí là gãy răng, vỡ xương ổ răng. 3. Hô xương ổ răng phải làm sao Đa phần các trường hợp hô xương ổ răng sẽ được chỉ định điều trị bằng kỹ thuật mài xương ổ. Đây là phương pháp mà các nha sĩ sẽ dùng mũi khoan để mài, giảm bớt độ dày của phần xương hàm gây ra tình trạng hô.Thông thường, khi thực hiện kỹ thuật mài xương ổ răng thì các nha sĩ cũng sẽ kết hợp luôn phẫu thuật cắt lợi, vì khi mài bớt phần xương ổ, phần lợi ban đầu của người bệnh sẽ bám xuống thân răng nhiều hơn, gây ra tình trạng cười hở lợi. Phương pháp điều trị hô xương ổ răng cần phải được thực hiện bởi các nha sĩ có kinh nghiệm lâu năm về phẫu thuật và chỉnh nha.
vinmec
703
Công dụng thuốc Docetaxel Teva Docetaxel Teva thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch. Thuốc có thành phần chính là Docetaxel 20mg/lọ, dạng bào chế dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền, đóng gói hộp 1 lọ 0,72ml và 1 lọ dung môi 1,28ml. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Docetaxel Teva sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Chỉ định của thuốc Docetaxel Teva Thuốc Docetaxel Teva được chỉ định để điều trị ung thư tiến xa tại chỗ hoặc di căn, trong cách bệnh lý:Ung thư phổi;Ung thư đầu và cổ;Ung thư tiền liệt tuyến;Ung thư dạ dày;Ung thư buồng trứng;Ung thư cổ tử cung;Các bệnh ung thư chưa rõ nguyên phát. 2. Chống chỉ định của thuốc Docetaxel Teva Người bệnh không điều trị bằng thuốc Docetaxel Teva trong trường hợp:Người bị quá mẫn với thành phần Docetaxel hoặc Polysorbate 80.Bệnh bạch cầu trung tính;Suy gan nặng;Phụ nữ đang có thai hoặc cho con bú. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Docetaxel Teva Cách sử dụng: Thuốc Docetaxel Teva dùng bằng đường tiêm truyền, theo chỉ định của bác sĩ.Liều dùng: Tiêm truyền 100 mg/ m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ. Trước khi truyền Docetaxel Teva 1 ngày thì nên dùng Dexamethasone 8mg x 2 lần/ ngày. Điều trị trong vòng 3-5 ngày.Lưu ý: Liều dùng Docetaxel Teva trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Docetaxel Teva cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Docetaxel Teva phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Docetaxel Teva:Trong trường hợp quên liều thuốc Docetaxel Teva thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Docetaxel Teva đã quên và sử dụng liều mới. 4. Tương tác của thuốc Docetaxel Teva Docetaxel Teva có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với thuốc chuyển hóa bởi cytochrome P450-3A4. Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Docetaxel Teva thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Docetaxel Teva phù hợp.Ngoài ra, người bệnh cũng cần lưu ý khi kiểm tra sức khỏe hãy đưa đủ hồ sơ khám bệnh và danh sách các sản phẩm đang sử dụng cho bác sĩ. Dựa vào thông tin được cung cấp, người bệnh sẽ được tư vấn chi tiết về thuốc Docetaxel Teva và những nguy cơ tương tác. 5. Tác dụng phụ của thuốc Docetaxel Teva Ở liều điều trị, thuốc Docetaxel Teva được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Docetaxel Teva, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Sốt;Giảm bạch cầu;Ứ dịch;Rối loạn tiêu hóa;Hạ huyết áp;Loạn nhịp.Người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc Docetaxel Teva ngay khi phát hiện những tác dụng phụ trên hoặc các triệu chứng bất thường khác. 6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Docetaxel Teva Không dùng thuốc Docetaxel Teva khi bilirubin vượt trên ngưỡng trên của bình thường.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Docetaxel Teva cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc hoặc bị suy thận.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Docetaxel Teva có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là thông tin cơ bản về thành phần, công dụng, liều lượng và những tác dụng phụ không mong muốn có thể gặp phải của thuốc Docetaxel Teva. Nhằm nâng cao hiệu quả điều trị cho bản thân và gia đình, người dùng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng có trong hộp thuốc Docetaxel Teva và thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ điều trị hay dược sĩ.
vinmec
677
Thực phẩm cho hệ tuần hoàn khỏe mạnh Hệ tuần hoàn bao gồm tim và mạch máu. Vai trò chính của hệ tuần hoàn là vận chuyển oxy đến các tế bào và lấy carbon dioxide từ chúng. Bệnh tim là một trong những căn  bệnh thường gặp của hệ tuần hoàn, ảnh hưởng tới hơn 83 triệu người trưởng thành ở Mỹ (thống kê của Hiệp hội Tim mạch Mỹ). Tại Việt Nam, số lượng người mắc bệnh tim mạch cũng ngày càng gia tăng. Tiêu thụ các loại thực phẩm lành mạnh, giàu chất dinh dưỡng có thể giúp tăng cường sức khỏe của hệ tuần hoàn. 1. Trái cây, rau, củ Trái cây và rau quả chứa một số chất dinh dưỡng tăng cường sức khỏe của hệ tuần hoàn. Trái cây và rau quả chứa một số chất dinh dưỡng tăng cường sức khỏe của hệ tuần hoàn. Các chất chống oxy hóa trong trái cây tươi, rau, củ, quả sáng màu như cà tím, ớt chuông, bông cải xanh bảo vệ tim và mạch máu trước sự tấn công của các gốc tự do trong cơ thể. Ngoài ra một chế độ ăn uống giàu chất xơ với đa dạng các loại đồ ăn từ thực vật có thể giúp ngăn ngừa và điều trị huyết áp cao. Huyết áp cao làm gia tăng áp lực cho hệ tuần hoàn, kéo theo nguy cơ phát triển nhiều bệnh lý nguy hiểm. 2. Trà xanh Trà xanh rất giàu các hợp chất gọi là polypheno, hỗ trợ hệ tuần hoàn làm việc hiệu quả. Theo National Institutes of Health, trà xanh giúp làm giảm huyết áp cũng như “chiến đấu” với tình trạng cholesterol trong máu tăng cao. Lượng cholesterol tăng cao có thể gây tổn hại cho hệ thống tuần hoàn bằng cách hình thành các mảng bám ở động mạch, dẫn tới nhồi máu cơ tim và đột quỵ. 3. Các loại hạt cây Hạnh nhân và các loại hạt khác có tác dụng tăng cường sức khỏe hệ tuần hoàn bằng cách cung cấp cho cơ thể nguồn vitamin E và chất béo không bão hòa đơn . Hạnh nhân và các loại hạt khác có tác dụng tăng cường sức khỏe hệ tuần hoàn bằng cách cung cấp cho cơ thể nguồn vitamin E và chất béo không bão hòa đơn dồi dào. Vitamin E là một loại vitamin chống oxy hóa mạnh, làm giảm quá trình oxy hóa trong các mạch máu. Thiệt hại do oxy hóa mạch máu dẫn tới khả năng hình thành mảng bám. Chất béo không bão hòa đơn là các chất béo lành mạnh có thể làm giảm cholesterol và giảm nguy cơ bệnh tim mạch, theo Hiệp hội Tim mạch Mỹ. 4. Các loại cá béo Các loại cá béo như cá hồi, cá ngừ, cá trích, cá thu rất giàu axit béo omega – 3. Chất béo hỗ trợ cho hệ tuần hoàn bằng cách giảm viêm – một quá trình có thể gây thiệt hại cho các mạch máu trong cơ thể. Ngoài ra, omega-3 trong cá có thể giúp tăng lượng cholesterol HDL tốt trong khi giảm mức triglyceride. 5. Thực phẩm cần tránh Các loại đồ hộp, thức ăn chế biến sẵn hay chứa nhiều muối và thường bị mất đi nhiều loại vitamin, khoáng chất cần thiết trong quá trình chế biến. Bên cạnh những thực phẩm tốt cho hệ tuần hoàn nêu trên mà chúng ta có thể bổ sung vào chế độ ăn uống hàng ngày thì cũng có một số thực phầm cần tránh.  Các loại thực phẩm chế biến sẵn, đóng hộp thường có rất nhiều muối và loại bỏ đi rất nhiều vitamin, khoáng chất trong quá trình chế biến. Đồ ăn thức uốn có lượng đường cao cũng nên tránh vì rất dễ gây tăng cân và dư thừa chất béo, khiến trái tim phải làm việc nhiều hơn và có thể gây hẹp động mạch.
thucuc
671
Sử dụng Glucosamine ở người viêm khớp Những người bị viêm khớp cần sử dụng thường xuyên các chất bổ sung từ chế độ ăn uống để giảm đau và glucosamine được biết đến như một chất có lợi cho xương khớp. Tuy nhiên, việc dùng glucosamine trong ba tháng mà không có sự cải thiện rõ rệt thì nên ngưng sử dụng. 1. Glucosamine là gì? Glucosamine là một hợp chất hóa học tự nhiên trong cơ thể bạn, là thành phần của sụn bình thường. Sụn là mô cao su có tác dụng đệm xương tại khớp, nhưng khi bạn già đi, mức độ của hợp chất này bắt đầu giảm xuống, dẫn đến sự phá vỡ dần dần của khớp.Trong cơ thể, glucosamine là các khối xây dựng cho sụn và có vai trò kích thích cơ thể tạo ra nhiều sụn hơn. Đây là chất có lợi đối với bệnh đau xương khớp, làm chậm tổn thương sụn hoặc giảm đau đầu gối. Có một số dạng glucosamine, bao gồm glucosamine sulfate, glucosamine hydrochloride và N-acetyl glucosamine. Những thực phẩm bổ sung này không được coi là có thể thay thế cho nhau.Có nhiều nhãn hiệu thực phẩm bổ sung khác nhau của glucosamine, thường được bán cùng với nhau như là một chất bổ sung viêm khớp. Các chất bổ sung có sẵn trong các hiệu thuốc, vì vậy, khi muốn mua bạn không nhất thiết cần kê toa.Ngoài ra, glucosamine cũng được sử dụng để điều trị viêm khớp dạng thấp và các tình trạng khác, chẳng hạn như bệnh viêm ruột, hen suyễn, dị ứng, suy tĩnh mạch mạn tính, chấn thương thể thao, các vấn đề về khớp thái dương hàm (TMJ) và đau thắt lưng lâu dài. Tuy nhiên, hiệu quả đem lại không cao như kỳ vọng. Glucosamine là một hợp chất hóa học tự nhiên trong cơ thể bạn, là thành phần của sụn bình thường 2. Bổ sung Glucosamine cho người viêm khớp Người ta sử dụng glucosamine sulfate bằng đường uống để điều trị một tình trạng đau đớn do viêm, vỡ và mất sụn (viêm xương khớp). Thông thường, người bệnh có thể sử dụng 500 miligam glucosamine sulfate, ba lần một ngày để điều trị viêm xương khớp. Tuy nhiên, tùy vào từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ khuyên người bệnh sử dụng liều lượng khác nhau. Để đạt hiệu quả tốt nhất và ngăn ngừa đau dạ dày, các chuyên gia khuyên người bệnh nên sử dụng chất bổ sung này sau bữa ăn. Glucosamine có tác dụng giảm đau đối với bệnh nhân viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp.Đối với viêm xương khớp: Sử dụng glucosamine sulfate bằng đường uống có thể giúp giảm đau cho những người bị viêm xương khớp đầu gối, hông hoặc cột sống.Đối với viêm khớp dạng thấp: Sử dụng glucosamine hydrochloride bằng đường uống có thể làm giảm đau liên quan đến viêm khớp dạng thấp. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu đã không thấy sự cải thiện trong tình trạng viêm hoặc số lượng khớp bị đau hoặc sưng.Khi sử dụng glucosamine, bạn hãy đọc nhãn sản phẩm cẩn thận để đảm bảo bạn chọn đúng loại. Mặc dù glucosamine sulfate đã được nghiên cứu để điều trị viêm khớp, nhưng không có bằng chứng lâm sàng nào hỗ trợ việc sử dụng N-acetyl glucosamine trong điều trị viêm khớp.Để đảm bảo rằng bạn có được một liều bổ sung phù hợp, hãy lựa chọn một nhà sản xuất có uy tín; chọn sản phẩm được bán bởi các công ty lớn. 3. Những ai không nên bổ sung glucosamine Những người mắc bệnh tiểu đường nên thận trọng khi dùng glucosamine vì nó có thể làm tăng lượng đường trong máu Những người mắc bệnh tiểu đường nên thận trọng khi dùng glucosamine vì nó có thể làm tăng lượng đường trong máu.Những người dùng thuốc làm loãng máu (thuốc chống đông máu) nên kiểm tra với bác sĩ trước khi dùng glucosamine và chondroitin. Bên cạnh đó, những chất bổ sung viêm khớp này cũng có thể có tác dụng làm loãng máu, vì vậy những người dùng các chất bổ sung này ngoài thuốc chống đông máu có thể phải xét nghiệm máu thường xuyên hơn.Những người bị dị ứng với động vật có vỏ cũng nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng glucosamine và chondroitin, bởi glucosamine được chiết xuất từ một chất trong động vật có vỏ. Glucosamine không được khuyến cáo cho trẻ em, phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú và phụ nữ có thể mang thai.Phần lớn, glucosamine là chất bổ sung viêm khớp an toàn, tuy nhiên, nó vẫn có thể xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn. Các tác dụng phụ thường gặp nhất của glucosamine bao gồm: Buồn nôn, tiêu chảy hoặc táo bón, chứng ợ nóng, tăng cường đường ruột...Khi người bệnh sử dụng chất bổ sung ở liều cao sẽ xảy ra một số rủi ro như: Đau dạ dày, chứng ợ nóng, buồn ngủ, đau đầu. Cuối cùng, để tránh glucosamine xảy ra tương tác với các loại thuốc khác bạn đang sử dụng như thuốc trợ tim, thuốc làm loãng máu và thuốc trị tiểu đường, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. Ví dụ:Khi dùng glucosamine sulfate và thuốc acetaminophen cùng nhau có thể làm giảm hiệu quả của cả thuốc bổ và thuốc.Dùng glucosamine kết hợp với chất bổ sung chondroitin có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu warfarin. Điều này có thể làm tăng nguy cơ chảy máu của bạn. Bài viết tham khảo nguồn: webmd.com, mayoclinic.org
vinmec
962
Công dụng thuốc Metrex Thuốc Metrex có thành phần chính là Methotrexate hàm lượng 2.5 mg, được sử dụng phổ biến trong điều trị các loại khối u trong ung thư, viêm khớp dạng thấp và vảy nến. Tìm hiểu các thông tin cần thiết về thành phần, công dụng, liều lượng và tác dụng phụ của thuốc Metrex sẽ giúp bệnh nhân và bác sĩ nâng cao hiệu quả điều trị. 1. Metrex là thuốc gì? Metrex là thuốc gì? Thuốc Metrex được bào chế dưới dạng viên nén, với thành phần chính bao gồm :Hoạt chất: Methotrexate hàm lượng 2,5 mg.Tá dược: Microcrystalline Cellulose, Starch, Povidone, Bột Talc, Magnesium Stearate, Yellow No.1 vừa đủ 1 viên nén 2,5 mg.Cơ chế tác dụng. Methotrexate có ái lực với Enzyme Dihydrofolate Reductase mạnh hơn Acid folic, do đó hoạt chất này có khả năng ức chế cạnh tranh với Acid folic, khiến Acid folic không thể tiếp xúc được với Enzyme Dihydrofolate Reductase, từ đó không chuyển hóa được thành Acid Tetrahydrofolic.Khi Acid Tetrahydrofolic không được tạo ra, quá trình sinh tổng hợp DNA bị ức chế và gián phân bị ngừng lại, do vậy Methotrexate ức chế đặc hiệu giai đoạn các NST nhân đôi (Pha S). Những tế bào nhạy cảm nhất với Methotrexate là các mô tăng sinh mạnh như các tế bào ác tính ở tủy xương, phôi thai, biểu mô da, biểu mô miệng và màng nhầy ruột.Ngoài ra, Methotrexate có tác dụng ức chế miễn dịch và/hoặc tác dụng chống viêm, vì thế hoạt chất này còn được dùng trong điều trị viêm khớp dạng thấp, vảy nến và được sử dụng để ngăn chặn phản ứng chống lại mảnh ghép của vật chủ sau cấy ghép tủy xương. 2. Thuốc Metrex có tác dụng gì? Thuốc Metrex được sử dụng trong điều trị trong các trường hợp sau:Khối u hoặc ung thư. Ung thư nhau thai, thai ngoài tử cung, chửa trứng.Dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc trị ung thư khác trong điều trị ung thư phổi, ung thư vú, ung thư da ở vùng đầu mặt cổ, u sùi dạng nấm nặng.Dùng phối hợp với các thuốc trị ung thư khác trong điều trị u Lympho không Hodgkin tại giai đoạn cuối, bạch cầu cấp dòng Lympho.Viêm khớp dạng thấp. Các bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp nặng, không đáp ứng với liều tối đa các thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs)Vảy nến. Các bệnh nhân bị vảy nến giai đoạn nặng kèm không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác. 3. Chống chỉ định của thuốc Metrex Chống chỉ định của thuốc Metrex trong những trường hợp sau đây:Người bệnh dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Metrex.Tiền sử dị ứng với các thuốc chứa hoạt chất Methotrexate.Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú mắc các bệnh ung thư, viêm khớp dạng thấp hay vảy nến.Những bệnh nhân vừa mắc viêm khớp dạng thấp hay vảy nến kèm theo:Các bệnh suy giảm miễn dịch hoặc xét nghiệm cho thấy các thông số nghi ngờ suy giảm miễn dịch.Các bệnh rối loạn huyết học như thiếu máu nặng, suy tủy, giảm sản tủy, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. 4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Metrex 4.1. Lưu ý. Việc điều trị bằng thuốc Metrex cần được chỉ định và theo dõi sát bởi bác sĩ có kinh nghiệm về hóa trị liệu ung thư.Liều uống có thể lên đến 30 mg/m2 da (m2 diện tích bề mặt da của cơ thể)4.2. Liều lượng. Khối u hoặc ung thư. Ung thư nhau thai, chửa trứng: Uống 2 – 4 viên (5 – 10mg)/lần x 3 lần/ngày. Điều trị trong 5 ngày, lặp lại từ 3 đến 5 đợt điều trị, thời gian nghỉ thường từ một đến nhiều tuần cho đến khi không còn biểu hiện triệu chứng.Bạch cầu cấp dòng Lympho:Liều khởi đầu: Thường dùng Methotrexate đường tiêm kết hợp với Prednisolon hoặc các thuốc khác.Liều duy trì: Uống 25 – 30 mg/m2 da/ lần x 2 lần/tuần.U sùi dạng nấm:Uống 1 – 2 viên (2,5 – 10mg)/lần x 1 – 2 lần/ngày.U bạch huyết Burkitt. Giai đoạn I – II: Uống 2 – 5 viên (5 – 12,5 mg)/lần x 2 lần/ngày. Dùng từ 4 – 8 ngày.Giai đoạn III: Uống 0,625 – 2,5 mg/kg/ngày, dùng kèm các thuốc kháng u khác.Thời gian nghỉ giữa các đợt điều trị 7 – 10 ngày.Viêm khớp dạng thấp. Liều khởi đầu: Uống 3 viên (7,5 mg)/lần x 1 lần/tuần hoặc uống 1 viên (2,5 mg)/lần x 3 lần mỗi 12 giờ.Liều duy trì: Giảm liều từ từ đến khi các triệu chứng đáp ứng.Tổng liều trong một tuần tối đa 20 mg.Vảy nến. Liều khởi đầu: Uống 4 - 10 viên (10 - 25 mg)/lần x 1 lần/tuần hoặc uống 1 viên (2,5 mg)/lần x 3 lần mỗi 12 giờ.Liều duy trì: Giảm liều từ từ đến khi các triệu chứng đáp ứng.Tổng liều trong một tuần tối đa 30 mg. 5. Lưu ý khi sử dụng Metrex 5.1. Tác dụng phụ gặp phải. Sử dụng thuốc Metrex với liều cao hay thời gian dài có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn sau.Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, chán ăn, tiêu chảy, rụng tóc, viêm miệng, phù mạch, ngứa, mày đay, ức chế tủy xương, suy giảm chức năng thận.Ít gặp: Chảy máu mũi, viêm phổi, loét âm đạo, viêm loét dạ dày, viêm ruột, dị ứng, ban da, mẫn cảm ánh sáng, loãng xương, co giật, động kinh, viêm kết mạc, ức chế sản xuất tinh trùng.Hiếm gặp: Trầm cảm, giảm ham muốn tình dục, liệt dương, khó thở, ho khan.Người bệnh nên ngừng thuốc ngay khi phát hiện những triệu chứng trên sau khi sử dụng thuốc Metrex và thông báo ngay cho nhân viên y tế để xử trí kịp thời.5.2. Lưu ý sử dụng thuốc Metrex ở các đối tượng. Thận trọng khi dùng thuốc Metrex ở các trường hợp bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan thận. Cần giảm liều thuốc Metrex và thường xuyên theo dõi xét nghiệm chức năng gan thận để phát hiện kịp thời những triệu chứng không mong muốn.Phụ nữ có thai hay đang cho con bú: Hoạt chất Methotrexate có thể đi qua hàng rào nhau thai và sữa mẹ, từ đó gây quái thai mạnh và ảnh hưởng xấu đến trẻ bú sữa mẹ. Chống chỉ định sử dụng thuốc Metrex ở những đối tượng này. 6. Tương tác thuốc Metrex Tương tác với các thuốc khác. Metrex làm giảm độ thanh thải của thuốc Theophylline.Penicillin làm giảm độ thanh thải của thuốc Metrex.Dùng chung các thuốc dưới đây với Metrex có thể tăng độc tính cho đường tiêu hóa và máu:Thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs).Tetracycline.Chloramphenicol.Etretinate.Retinoid.Phenylbutazone.Phenytoin.Sulfonamide.Trên đây là thông tin khái quát về thành phần, công dụng, liều dùng và những lưu ý cần thiết khi sử dụng thuốc Metrex.
vinmec
1,175
Liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư gồm những loại nào? Liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư là các phương pháp trị liệu sinh học có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch để chống lại sự phát triển của các tế bào ung thư. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu sâu hơn về vai trò và tác dụng cụ thể của liệu pháp này. 1. Liệu pháp miễn dịch có vai trò như thế nào trong điều trị ung thư? Liệu pháp miễn dịch là tổng hợp các phương pháp sinh học giúp tạo ra các kháng thể chống lại tế bào ung thư. Liệu pháp này sẽ kích thích các tế bào cơ thể phục hồi và thúc đẩy chức năng của hệ miễn dịch, cụ thể: Làm chậm hoặc ngăn chặn quá trình phát triển của các tế bào ung thư hoặc những tế bào nuôi dưỡng ung thư; Cản trở sự xâm lấn và lan rộng của ung thư sang các cơ quan khác; Đánh dấu và truy tìm vị trí của các tế bào ung thư, hỗ trợ hệ miễn dịch tiêu hủy khối u một cách hiệu quả. Tuy nhiên liệu pháp này cũng có thể khiến bệnh nhân gặp phải một số tác dụng phụ như tại vị trí tiêm có xuất hiện phản ứng da (ngứa ngáy, đau, đỏ, sưng, phát ban, dị ứng,... ). Nhưng các tác dụng phụ này rất hiếm. 2. Liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư bao gồm những loại nào? 2.1. Kháng thể đơn dòng và liệu pháp ức chế khối u Để bảo vệ cơ thể trước những tác nhân xâm nhập gây bệnh, hệ miễn dịch sẽ sản sinh ra các kháng thể và chống lại tình trạng nhiễm trùng. Kháng thể đơn dòng chính là một liệu pháp được phát minh ra để tiêu diệt các tế bào ung thư. Liệu pháp này có một đặc điểm là hoạt động tương tự như một kháng thể tấn công vào các protein có trong các tế bào ung thư. Điều này sẽ tạo tiền đề để hệ miễn dịch nhận biết và tiêu diệt các tế bào này. Hiện nay đã có nhiều thử nghiệm lâm sàng sử dụng liệu pháp này trên một số bệnh ung thư. Trong đó cũng có những chất được áp dụng thành công trong điều trị căn bệnh ác tính này và cho đến nay khoa học vẫn đang tiếp tục nghiên cứu để có thêm các thành tựu khả quan hơn về liệu pháp kháng thể đơn dòng. 2.2. Liệu pháp miễn dịch không đặc hiệu Tương tự như liệu pháp kháng thể đơn dòng, liệu pháp miễn dịch không đặc hiệu cũng giúp kích thích hệ miễn dịch tham gia vào hoạt động nhận diện và tiêu diệt các tế bào ung thư. Đa phần biện pháp này sẽ được áp dụng cuối cùng hoặc vận dụng đồng thời với những phương pháp khác (ví dụ như xạ trị hoặc hóa trị liệu). Có 2 liệu pháp miễn dịch không đặc hiệu đó là: Interleukin: có tác dụng thúc đẩy hệ miễn dịch sản sinh thêm những kháng thể tiêu diệt ung thư, khá hiệu quả đối với những trường hợp bị ung thư da và ung thư thận. Tuy nhiên nó có thể gây tụt huyết áp, tăng cân và các dấu hiệu giống cảm cúm; Interferon: giúp làm chậm sự tiến triển của khối u ác tính. Cũng giống Interleukin thì liệu pháp này có thể sẽ gây ra các tác dụng không mong muốn như phát ban, tăng rủi ro nhiễm trùng, rụng tóc, triệu chứng giống cúm. 2.3. Liệu pháp tế bào T Có thể bạn chưa biết thì trong cơ thể chúng ta có tồn tại một loại tế bào T. Nhiệm vụ của tế bào này là chống lại hiện tượng nhiễm trùng. Liệu pháp tế bào T cũng là một liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư. Khi đó các bác sĩ sẽ lấy tế bào T khỏi máu của người bệnh, đem thay đổi cấu trúc của các tế bào này rồi sau đó đưa chúng trở lại cơ thể. Việc thay đổi sẽ giúp tế bào T nhận ra được đâu là các tế bào ung thư, chúng sẽ đi tìm kiếm và loại bỏ dấu vết ung thư ra khỏi cơ thể bệnh nhân. Liệu pháp này phù hợp cho những người bị ung thư máu và hiện vẫn đang được nghiên cứu thêm để có thể ứng dụng liệu pháp tế bào T cho nhiều bệnh ung thư khác nhau. 2.4. Liệu pháp virus oncolytic Một loại virus biến đổi gen sẽ được sử dụng trong liệu pháp này giúp triệt tiêu các tế bào ung thư. Trước tiên virus sẽ được tiêm vào trong nhân khối u, những virus này sẽ nhanh chóng nhân lên thành nhiều bản sao để làm vỡ tế bào ung thư. Khi những tế bào này chết đi và ngừng phát triển thì sẽ làm giải phóng ra một số các kháng nguyên, kích hoạt hệ miễn dịch hoạt động. Điều đặc biệt của liệu pháp này đó là virus chỉ nhắm vào những tế bào ung thư mà có cùng loại kháng nguyên này, chúng sẽ không gây hại cho tế bào khỏe mạnh. 2.5. Vắc xin ung thư Đây có lẽ vẫn còn là phương pháp khá mới lạ đối với nhiều người khi nhắc đến điều trị ung thư. Cũng giống như các liệu pháp nêu trên, vắc xin ung thư khi đi vào cơ thể sẽ giúp kích thích hệ miễn dịch của cơ thể phát hiện ra các vật chất lạ hay các kháng nguyên có liên quan tới tế bào ung thư. Hiện vắc xin ung thư được chia thành 2 loại đó là vắc xin phòng ngừa ung thư và vắc xin dùng để trị bệnh. 3. Các phương thức đưa liệu pháp miễn dịch vào cơ thể để điều trị ung thư Sau đây là các con đường áp dụng liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư: Đường uống: thuốc được bào chế theo dạng viên nang và bệnh nhân có thể uống, sử dụng dễ dàng, tiện lợi; Tiêm tĩnh mạch (IV): truyền các chất liệu pháp miễn dịch trực tiếp vào cơ thể theo đường tiêm tĩnh mạch; Bơm hóa chất vào bàng quang: đưa thuốc vào bàng quang; Kem bôi da: dùng để điều trị ung thư da. Thời gian và tần suất điều trị ung thư bằng liệu pháp miễn dịch sẽ dựa trên nhiều yếu tố khác nhau quyết định, ví dụ như loại ung thư mà bệnh nhân gặp phải là gì, mức độ nghiêm trọng của bệnh, phương pháp điều trị áp dụng và sự đáp ứng của cơ thể. Liệu pháp miễn dịch có thể áp dụng theo từng ngày, mỗi tuần hoặc theo tháng phụ thuộc vào phác đồ mà bác sĩ đã đưa ra. Có những liệu pháp cần áp dụng theo chu kỳ, hoàn thành xong một chu kỳ thì sẽ là một khoảng thời gian nghỉ ngơi để phục hồi cơ thể và tái tạo các tế bào khỏe mạnh.
medlatec
1,194
Lập bản đồ ADN của khối u Các nhà khoa học Anh dự đoán rằng ung thư sẽ sớm trở thành căn bệnh có thể kiểm soát khi xác định được bản đồ ADN của các khối u, theo Telegraph. Các nhà khoa học tại Viện Nghiên cứu ung thư ở London (Anh) đang tiến hành một dự án nghiên cứu trong 3 năm để xây dựng hồ sơ di truyền của bệnh ung thư. Tế bào ung thư - Ảnh: Shutterstock Theo đó, họ sẽ xác định bản đồ ADN của các khối u, mã di truyền và trình tự sắp xếp của chúng. Các bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê chính xác loại thuốc cần dùng và kiểm soát căn bệnh. Đây sẽ là bước quan trọng để biến một số bệnh ung thư trở thành bệnh mãn tính, thay vì là bệnh nguy hiểm chết người như hiện nay. Kỹ thuật này sẽ giúp cho những bệnh nhân mắc bệnh nan y có thể sống thêm một thập niên nữa hay lâu hơn với tình trạng sức khỏe tốt. Hồ sơ di truyền của các khối u sẽ giúp xác định gien nào là nguyên nhân gây bệnh, đồng thời có thể giúp phát triển các loại thuốc mới nhanh chóng hơn và ít tốn kém hơn, theo Giáo sư Alan Ashworth, Viện trưởng Viện Nghiên cứu ung thư (Anh). Để đối phó với tình trạng kháng thuốc có thể xảy ra, các nhà khoa học tại Viện Nghiên cứu ung thư cũng đang phát triển một phương pháp xét nghiệm máu nhằm kiểm tra ADN của khối u, thay vì phải làm sinh thiết nhiều lần, gây đau đớn cho bệnh nhân. Sinh thiết là kỹ thuật dùng để lấy một mẫu mô hoặc cơ quan bị bệnh rồi xem dưới kính hiển vi để tìm hiểu căn bệnh.
medlatec
306
Bệnh bạch hầu có nguy hiểm không và cách phòng ngừa Bệnh bạch hầu xuất hiện trở lại ở nước ta sau gần 20 năm, với hàng chục ca bệnh được ghi nhận ở một số tỉnh phía Bắc. Tuy nhiên, nhiều người còn lạ lẫm với căn bệnh này. Bởi vậy, câu hỏi được quan tâm nhiều nhất trong thời gian qua là bệnh bạch hầu có nguy hiểm không và cách phòng ngừa là gì? Tham khảo ngay bài viết này để biết được câu trả lời. 1. Nguy cơ lây nhiễm bạch hầu Mọi độ tuổi đều có thể mắc phải bệnh bạch hầu, nhưng nhóm người có nguy cơ cao hơn bao gồm: trẻ em lớn và người lớn tiếp xúc với bệnh nhân mắc hoặc nghi ngờ mắc bệnh bạch hầu, sống tại các khu vực có nguy cơ cao, chưa được tiêm phòng đầy đủ hoặc chưa tiêm vắc xin và những người có hệ miễn dịch yếu. Số ca bệnh bạch hầu gia tăng làm dấy lên mối quan tâm về bệnh bạch hầu có nguy hiểm không và cách phòng ngừa Vi khuẩn bạch hầu tồn tại trong cơ thể của cả người bị bệnh và người lành mang mầm bệnh nhưng không có các triệu chứng lâm sàng, tạo thành ổ chứa và nguồn lây nhiễm. Bệnh bạch hầu rất dễ lây lan và tạo thành các ổ dịch. Các con đường lây lan nhanh chóng như: – Bệnh bạch hầu rất dễ lây lan, có thể truyền từ người bị nhiễm sang những người xung quanh thông qua hắt hơi, hoặc thậm chí chỉ khi cười đùa. Vi khuẩn bạch hầu cũng có thể lây qua tiếp xúc với các vật dụng như khăn giấy, ly uống nước đã sử dụng bởi người bị nhiễm hoặc qua ăn chung, uống chung với người bệnh. – Người bị nhiễm vi khuẩn bạch hầu, ngay cả khi không có triệu chứng, có thể lây nhiễm cho người khác trong khoảng thời gian tối đa là 4 tuần. Thời gian ủ bệnh (thời gian từ tiếp xúc cho đến khi người bị nhiễm phát hiện triệu chứng) của bệnh bạch hầu là từ 2 đến 4 ngày, nhưng cũng có thể kéo dài từ 1 đến 6 ngày. – Ngoài ra, cũng có trường hợp lây bệnh qua tổn thương trên da như vết thương tiếp xúc với vi khuẩn hoặc muỗi đốt,… 2. Căn bệnh bạch hầu có nguy hiểm không? Nếu không được điều trị kịp thời, người mắc bệnh bạch hầu có nguy cơ tử vong cao. Tỷ lệ tử vong của bệnh thường dao động từ 5% – 10%, có thể tăng lên đến 20% ở trẻ em dưới 5 tuổi và người lớn trên 40 tuổi. Bệnh bạch hầu cũng có thể bắt gặp ở bà bầu trong 3 tháng cuối thai kỳ Các chuyên gia y tế cảnh báo rằng bệnh có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm đến tính mạng người bệnh như: – Biến chứng tim mạch: viêm cơ tim, rối loạn dẫn truyền cơ tim, hình thành huyết khối trong tim,… có thể xảy ra trong giai đoạn toàn phát và dẫn đến tử vong đột ngột của người bệnh. – Biến chứng thần kinh: Gồm liệt màn hầu, gây khó khăn trong việc nuốt và nói, liệt bàn tay, liệt cả hai chân và liệt các cơ quan khác,… Tuy nhiên, tình trạng này có thể hồi phục sau một thời gian nếu không có biến chứng gây tử vong khác. – Biến chứng thận: Gây tổn thương cho cầu thận và ống thận. – Ở trẻ em, đặc biệt là trẻ sơ sinh, có thể gặp các biến chứng như viêm kết mạc hoặc suy hô hấp. – Bệnh bạch hầu cũng có thể bắt gặp ở bà bầu trong 3 tháng cuối thai kỳ hoặc phụ nữ ở giai đoạn sau khi sinh. Tỷ lệ tử vong của bệnh đối với phụ nữ mang thai là khoảng 50%, một phần ba trường hợp sống sót có thể phải biến chứng sảy thai hoặc sinh non. Điều trị bệnh sớm bằng huyết thanh kháng bạch hầu có thể cải thiện tỷ lệ sống sót và sức khỏe thai nhi, nhưng việc điều trị biến chứng vẫn cần được tiếp tục trong thời gian dài. Trước đây, bệnh bạch hầu thường phổ biến với tỷ lệ tử vong cao. Tuy nhiên, hiện nay, nhờ có vắc xin phòng bệnh, tỷ lệ mắc bệnh đã giảm và sự hiệu quả trong điều trị bệnh đã được cải thiện đáng kể nhờ sự phát triển của các loại thuốc điều trị đặc hiệu. 3. Cách phòng ngừa bệnh bạch hầu 3.1. Tiêm phòng vắc xin bạch hầu Bệnh bạch hầu được phòng ngừa hiệu quả nhất thông qua việc tiêm vắc xin. Tuy nhiên, hiện tại ở Việt Nam chưa có vắc xin đơn phòng bạch hầu đơn giá. Thay vào đó, người bệnh có thể tiêm các loại vắc xin phối hợp chứa thành phần kháng nguyên bạch hầu, vừa phòng được bệnh bạch hầu vừa phòng được nhiều bệnh truyền nhiễm khác trong cùng một mũi tiêm. – Để bảo vệ con trẻ khỏi bệnh bạch hầu, phụ huynh cần cho con tuân thủ Chương trình Tiêm chủng mở rộng quốc gia. Theo đó, trẻ cần tiêm vắc xin phòng bệnh bạch hầu theo lịch trình sau: 2, 3, 4 tháng tuổi và các mũi tiêm nhắc lúc 18-24 tháng tuổi, 4-7 tuổi và 9-15 tuổi. Điều này rất quan trọng vì khả năng bảo vệ của vắc xin bạch hầu giảm đi theo thời gian. – Trong trường hợp con bỏ lỡ mất thời điểm tiêm chủng theo Chương trình Tiêm chủng mở rộng hoặc cha mẹ muốn con được bảo vệ toàn diện hơn, có thể lựa chọn cho tiêm vắc xin dịch vụ tại các phòng tiêm chủng. – Ngoài ra, những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh bạch hầu như phụ nữ đang mang thai hoặc vừa sinh xong, người già trên 50 tuổi và người mắc các bệnh mạn tính cũng cần tiêm phòng đầy đủ các mũi vắc xin ngừa căn bệnh nguy hiểm này. Bệnh bạch hầu được phòng ngừa hiệu quả nhất thông qua việc tiêm vắc xin – Vắc xin 6in1 Hexaxim (Pháp) và Infanrix hexa (Bỉ) ngừa bệnh cho trẻ từ 6 tuần tuổi – 2 tuổi. – Vắc xin 4in1 Tetraxim (Pháp) ngừa bệnh cho trẻ từ 2 tháng tuổi – 13 tuổi. – Vắc xin 3in1 Adacel (Canada) ngừa bệnh cho trẻ em và người lớn từ 4 – 64 tuổi và vắc xin Boostrix 0,5ml (Bỉ) ngừa bệnh cho trẻ em từ 4 tuổi và người người lớn. 3.2. Các biện pháp dự phòng khác – Thực hiện việc rửa tay xà phòng thường xuyên. – Khi ho hoặc hắt hơi, hãy che miệng. – Duy trì vệ sinh cá nhân hàng ngày bằng cách làm sạch cơ thể, mũi và họng. – Hạn chế tiếp xúc với những người bị mắc bệnh hoặc có nghi ngờ mắc bệnh. – Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ và thông thoáng cho nhà ở, trường học và nhà trẻ. – Chú trọng đảm bảo vệ sinh trong việc ăn uống, đảm bảo thức ăn được nấu chín và nước uống được đun sôi, sử dụng bát đũa sạch sẽ. – Ngay khi có dấu hiệu mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh, hãy thông báo ngay cho cơ quan y tế để được cách ly, khám bệnh, xét nghiệm và điều trị kịp thời. – Người dân trong khu vực có dịch bệnh cần tuân thủ nghiêm túc việc uống thuốc kháng sinh dự phòng và tiêm vắc xin ngừa bệnh theo chỉ định và yêu cầu của cơ quan y tế.
thucuc
1,324
Công dụng thuốc Smecgim Smecgim là thuốc đường tiêu hóa thường được dùng cho đối tượng người lớn, trẻ em và trẻ sơ sinh bị tiêu chảy cấp. Việc sử dụng thuốc Smecgim cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ nhằm mang đến kết quả tốt cho sức khỏe người bệnh. 1. Thuốc Smecgim là thuốc gì? Tác dụng của thuốc Smecgim Trong mỗi gói thuốc Smecgim có chứa những thành phần sau:Dioctahedral smectite: 3 gam.Các loại tá dược khác với hàm lượng vừa đủ 1 gói.Tác dụng của dược chất chính Dioctahedral smectite:Là Silicat nhôm và Magnesi tự nhiên có tác dụng tốt trong bao phủ niêm mạc đường tiêu hóa rất lớn.Khi bị tác nhân lạ bên ngoài xâm nhập vào đường tiêu hóa, dược chất Dioctahedral smectite có khả năng tương tác với Glycoprotein của niêm mạc dịch, từ đó tăng tác dụng bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa. 2. Thuốc Smecgim điều trị bệnh gì? Thuốc Smecgim được sử dụng đối với những mục đích điều trị sau đây:Giảm đau trong bệnh lý viêm thực quản - dạ dày- tá tràng và đại tràng.Điều trị các dấu hiệu triệu chứng khi bị tiêu chảy cấp và mạn tính ở trẻ em và người lớn, đồng thời cần kết hợp với việc bổ sung nước và các chất điện giải theo đường uống.Thuốc Smecgim có thể được sử dụng cho những mục đích điều trị khác đã được bác sĩ điều trị chỉ định nhưng không được liệt kê bên trên. Tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ điều trị để nắm thêm thông tin. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Smecgim Tham khảo thông tin đã được in trên nhãn dán của thuốc hoặc liên hệ với bác sĩ điều trị để biết thêm cách sử dụng, liều dùng của thuốc Smecgim.3.1. Cách dùng của thuốc Smecgim. Thuốc Smecgim được sử dụng để uống. Chia thuốc thành 2 – 3 phần uống trong ngày. Nên hòa thuốc với một ít nước khoảng 50ml trước khi sử dụng thuốc.Nên dùng thuốc Smecgim cách xa bữa ăn hoặc dùng sau bữa ăn với trường hợp mắc bệnh bệnh lý viêm thực quản.Dùng thuốc Smecgim đúng liều lượng và liệu trình theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Không tự ý tăng hay giảm liều, không tự ý ngưng thuốc khi chưa có sự cho phép của bác sĩ điều trị.3.2. Liều điều trị của thuốc Smecgim. Liều điều trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng sức khỏe của từng người cụ thể, tuy nhiên, bạn chỉ có thể thay đổi liều điều trị khi được chuyên gia yêu cầu. Với trường hợp tiêu chảy cấp tính, có thể gấp đôi liều điều trị khởi đầu.Liều điều trị đối với trẻ em:Trẻ em độ tuổi dưới 1 tuổi: Uống 1 gói / ngày.Trẻ em từ 1 đến 2 tuổi: Uống 1 – 2 gói/ ngày.Trẻ em độ tuổi trên 2 tuổi: Uống 2 – 3 gói / ngày.Liều điều trị đối với người lớn: Uống 3 gói / ngày.Trong trường hợp tiêu chảy cấp uống liều khởi đầu có thể tăng gấp 2 lần.3.3. Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Smecgim. Trong trường hợp quên liều dùng: Bạn cần sử dụng ngay liều điều trị đó ngay khi nhớ ra. Nếu liều điều trị đã quên gần đến giờ sử dụng liều tiếp theo thì uống liều tiếp theo như dự định và bỏ qua liều đã quên. Một điểm cần đặc biệt chú ý rằng không uống thuốc Smecgim với gấp đôi liều điều trị đã được bác sĩ chuyên môn chỉ định.Trong trường hợp quá liều dùng: Bạn có thể gặp một số triệu chứng sau táo bón hoặc tiêu chảy. Nếu lỡ sử dụng thuốc quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời. Bác sĩ sẽ chỉ định điều trị các triệu chứng tùy theo tình trạng quá liều. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Smecgim Giống như những loại thuốc khác, thuốc Smecgim có thể gây ra một số tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe. Những tác dụng phụ có thể nhẹ, vừa hay nặng tùy thuộc vào cơ địa của từng người cụ thể.Bạn có thể gặp phải chứng táo bón trong quá trình sử dụng thuốc để điều trị. Tuy nhiên, hiện tượng này cũng đặc biệt hiếm gặp. Việc điều trị với thuốc Smecgim có thể được tiếp tục nhưng cần điều chỉnh giảm liều lượng. 5. Tương tác của thuốc Smecgim Thuốc Smecgim có thể làm giảm khả năng hấp thu của những loại thuốc khác khi được sử dụng đồng thời. Nên uống thuốc cách khoảng với Smectite để tránh hiện tượng trên.Thuốc Smecgim có thể liên kết với các thuốc khác làm chậm quá trình hấp thu hoặc giảm tác dụng, nhất là thuốc Trimethoprim và Tetracyclin thường được sử dụng trong điều trị tiêu chảy.Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ điều trị về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.Ngoài ra, để đảm bảo an toàn, nên cung cấp thông tin cho các bác sĩ hay chuyên gia y tế về những loại thuốc đang sử dụng (kể cả thuốc kê đơn, không kê đơn, vitamin, thảo dược....) để có những điều chỉnh liều điều trị sao cho phù hợp. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Smecgim Trong quá trình sử dụng thuốc Smecgim, bạn cần lưu ý một số điểm cần thận trọng. Các điểm cần lưu ý như sau:6.1. Cảnh báo khi sử dụng thuốc Smecgim. Thận trọng khi dùng thuốc Smecgim với những người đang bị tiêu chảy, cần phải bù nước bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc đường uống tùy theo thể trạng, độ tuổi, mức độ mất nước của từng người cụ thể.Thận trọng khi sử dụng thuốc Smecgim ở đối tượng phụ nữ mang thai và đang cho con bú.6.2. Lưu ý với nhóm đối tượng đặc biệt. Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Thuốc Smecgim an toàn, có thể sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.Những người lái xe và vận hành máy móc: Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Việc tuân thủ và dùng thuốc Smecgim đúng theo hướng dẫn sẽ giúp quá trình điều trị bệnh được hiệu quả, an toàn mà đảm bảo sức khỏe tốt cho bệnh nhân.
vinmec
1,109
Trẻ 4 tuổi biếng ăn: các mẹo hữu hiệu và thực đơn cho bé Trẻ bước vào giai đoạn 4 tuổi là thời điểm thói quen ăn uống cũng như cách thức ăn uống bắt đầu thay đổi vì lúc này trẻ đã làm quen với các món ăn của người lớn. Vì thế, chuẩn bị những món ăn ngon bổ dưỡng cho trẻ 4 tuổi biếng ăn là chưa đủ, để kích thích trẻ ăn một cách ngon miệng, mẹ cần hiểu rõ tâm lý, sở thích cũng như có chế độ dinh dưỡng thật phù hợp với con. 1. Các mẹo hiệu quả giúp trẻ hết biếng ăn mẹ cần áp dụng 1.1 Xác định chính xác nguyên nhân khiến trẻ biếng ăn Xác định chính xác nguyên nhân khiến trẻ biếng ăn để bố mẹ tìm ra giải pháp khắc phục phù hợp Để giúp trẻ ăn ngon miệng hơn, bố mẹ cần biết được đâu là nguyên nhân chính xác khiến trẻ chán ăn và cần loại bỏ “tận gốc” những nguyên nhân đó. Với trẻ 4 tuổi, những nguyên nhân chán ăn hay gặp là: – Biếng ăn do tâm lý: do bố mẹ quát mắng, ép ăn những món không hợp khẩu vị hoặc ăn quá nhiều. Với trẻ 4 tuổi thì chỉ có ba nguyên nhân chính này, nguyên nhân biếng ăn do sự thay đổi sinh lý gần như không có nên bố mẹ hãy tập trung tìm giải pháp khắc phục một trong ba nhóm nguyên nhân trên. 1.2 Đa dạng thực đơn, kết hợp phong phú giữa món cũ và món mới Với trẻ trong độ 4-5 tuổi, các bé bắt đầu hình thành nhận thức rõ ràng các món ăn nên mẹ cần chế biến đa dạng vừa tập cho trẻ làm quen với nhiều đồ ăn khác nhau vừa thay đổi khẩu vị. Việc này hỗ trợ kích thích vị giác, giúp trẻ ăn ngon miệng hơn. Còn với các trường hợp trẻ bị thiếu cân trầm trọng, suy dinh dưỡng thì cần phải có sự tư vấn của chuyên gia dinh dưỡng về chế độ ăn phù hợp với thể trạng của bé. 1.3 Tập cho trẻ thói quen như “người lớn” trong bữa ăn Trẻ 4 tuổi đã hoàn toàn có khả năng làm những công việc chuẩn bị cho bữa ăn. Vì vậy, khi đến giờ ăn mẹ có thể cho con tham gia việc chuẩn bị như lấy bát đũa, lấy nước và sắp món ăn. Những thành viên trong gia đình có thể hướng dẫn trẻ làm việc trong khả năng và cho trẻ ăn cùng với mọi người. Không khí bữa ăn gia đình vui vẻ với nhiều thành viên là một trong những yếu tố giúp trẻ thoải mái và ăn ngon miệng hơn. 1.4 Cho trẻ ăn vào khung giờ cố định Tùy theo từng độ tuổi mà trẻ sẽ có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau. Việc mà phụ huynh cần làm là cân đối số lượng bữa ăn chính phụ, số lượng thực phẩm và thiết lập khung giờ ăn cố định. Có một nhịp sinh hoạt điều độ, khoa học được thực hiện đều đặn sẽ giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn, hạn chế ăn vặt từ đó bé sẽ có cảm giác đói và ăn ngon miệng hơn. Cho trẻ ăn vào giờ cố định sẽ giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn, bé sẽ có cảm giác đói và ăn ngon miệng hơn. 2. Nguyên tắc xây dựng dinh dưỡng cho trẻ biếng ăn 2.1 Thực đơn hàng ngày cho trẻ 4 tuổi biếng ăn phải đủ bốn nhóm dinh dưỡng Khẩu phần ăn uống hàng ngày cho trẻ biếng ăn cần phải đủ nhóm chất dưỡng chất để trẻ phát triển một cách toàn diện, cả về thể chất và tinh thần. Theo các chuyên gia, trẻ 4 tuổi cần tập trung chủ yếu vào 4 nhóm dinh dưỡng là: tinh bột, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất, ưu tiên có nguồn gốc từ thực vật. Đồng thời mẹ cần duy trì lượng sữa hoặc các thực phẩm từ sữa trong khẩu phần ăn là 30%. Đối với trẻ 4 tuổi đã bắt đầu có thái độ thích hoặc ghét món nào đó. Vì vậy, bố mẹ cần điều chỉnh thực đơn hợp lý vừa hợp sở thích của trẻ vừa đảm bảo khoa học. Việc chế biến xen kẽ các món ăn giữa các món ăn trẻ thích là việc làm thích hợp và kết hợp giải thích ý nghĩa của các thực phẩm cho bé hiểu. Ví dụ như ăn nhiều rau xanh giúp con nhiều đẹp da, sáng mắt khi đó trẻ sẽ hứng thú hơn với ăn uống. 2.2 Chất béo cần phải bổ sung trong chế độ ăn của trẻ 4 tuổi biếng ăn Nhiều phụ huynh sẽ bỏ qua nhóm chất này mà không biết rằng các nơ-ron thần kinh của trẻ được tạo nên và phát triển từ chất béo. Đồng thời chất béo có trong thức ăn, dầu mỡ có vai trò chính trong việc tăng cường hấp thu các loại vitamin và khoáng chất tan trong dầu điển hình như vitamin A, vitamin E, DHA, ARA.. đều cần thiết cho sự phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ. Những thực phẩm chứa chất béo tốt cần phải bổ sung trong chế độ ăn của trẻ 4 tuổi biếng ăn Dưới đây là 3 loại thực phẩm giàu chất béo tốt mà bố mẹ nên bổ sung vào khẩu phần ăn hàng ngày: – Dầu ăn: ưu tiên sử dụng dầu hoa hướng dương, dầu oliu, dầu ngô vì chúng chất béo không bão hòa tốt cho bé. Không chỉ trong các món chiên rán, kho mới có thể bổ sung dầu ăn. Mẹ chế biến xà lách, các loại đồ ăn trộn hoặc cháo, súp với một vài thìa dầu ăn để bổ sung chất béo cần thiết cho trẻ trong 1 ngày. – Cá hồi, cá ngừ là nguồn chứa axit béo Omega 3 cần thiết cho tim của trẻ. Bên cạnh đó, bố mẹ cũng cần lưu ý tránh những loại cá có hàm lượng thủy ngân cao không tốt cho sức khỏe của trẻ nhỏ như cá kiếm, cá thu,… – Trái bơ: giàu chất béo không bão hòa đơn giúp trẻ phát triển lành mạnh đồng thời giảm cholesterol xấu. Bơ có thể chế biến thành rất nhiều món ăn chính hoặc phụ để bé ăn ngon miệng và hấp thu tốt. 2.3 Hàm lượng dinh dưỡng cho trẻ 4 tuổi Đối với chế độ ăn của trẻ 4 tuổi sẽ cần linh hoạt hơn so với giai đoạn trẻ từ 0-3 tuổi. Mẹ không thể ép trẻ ăn những món trẻ không thích vì việc này sẽ làm cho trẻ càng phản ứng mạnh trong bữa ăn. Vì vậy mẹ không nhất thiết cứ ép trẻ ăn những món bổ dưỡng, chỉ cần một ngày lượng thức ăn bé nạp vào cơ thể đủ yếu tố sau. – Bữa ăn đảm bảo đủ các thành phần dinh dưỡng: tinh bột, đạm, vitamin, khoáng chất và chất béo. Có rất nhiều thực phẩm khác nhau nên mẹ thay đổi linh hoạt, kết hợp các món khác nhau để làm phong phú thực đơn, tạo hứng khởi cho trẻ mỗi khi đến bữa ăn. – Một ngày trẻ cần ăn 3 bữa chính và 1-2 bữa phụ. Bữa phụ mẹ nên ưu tiên các thực phẩm có lợi cho hệ tiêu hóa, cân bằng vi sinh đường ruột như sữa chua, váng sữa, trái cây,… – Với sữa trẻ 4 tuổi cần uống từ 350-500 ml/ ngày để đảm bảo đủ lượng canxi và chất béo cho sự phát triển của cơ thể.
thucuc
1,316
Công dụng thuốc Kidopar Thuốc Kidopar được bào chế dưới dạng hỗn dịch 100ml, có thành phần chính là Paracetamol và tá dược vừa đủ. Thuốc được dùng chủ yếu cho trẻ em, giúp điều trị các triệu chứng sốt, cảm cúm, cảm lạnh, đau nhẹ đến đau vừa... 1. Thuốc Kidopar có tác dụng gì? Thuốc Kidopar có thành phần chính là Paracetamol với công dụng giảm đau, hạ sốt. Mỗi 5ml hỗn dịch Kidopar chứa 120mg Paracetamol.Kidopar thường được chỉ định cho trẻ em để:Giảm thân nhiệt cho trẻ khi bị cảm cúm, sốt sau tiêm chủng, do nhiễm siêu vi, nhiễm trùng, sốt xuất huyết...;Giảm đau do mọc răng, hậu phẫu, sau thủ thuật nha khoa, đau xương khớp, đau cơ...Chống chỉ định sử dụng thuốc Kidopar:Người mẫn cảm với các thành phần, tá dược có trong thuốc (đặc biệt là với Paracetamol);Bệnh nhân suy gan nặng;Bệnh nhân suy thận nặng;Người mắc viêm gan virus hay các bệnh liên quan đến rượu. 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Kidopar Cách dùng: Đường uống. Lắc kỹ hỗn dịch thuốc trước khi sử dụng.Liều dùng:Liều dùng Kidopar cần được cân nhắc, điều chỉnh theo trọng lượng cơ thể trẻ (trung bình 1 liều đơn là 10-15mg/kg/cân nặng cơ thể) hoặc theo hướng dẫn sau:Trẻ từ 3-12 tháng tuổi: Uống 2,5-5ml (tương đương 60-120mg Paracetamol)/lần;Trẻ từ 1-6 tuổi: Uống 5-10ml (tương đương 120-240mg Paracetamol)/lần;Trẻ từ 6-12 tuổi: Uống 10-20ml (tương đương 240-480mg Paracetamol)/lần.Lưu ý:Trong trường hợp cần thiết, có thể uống tối đa mỗi 4 giờ/ lần. Nhưng không quá 4 lần/ngày. Tổng liều Kidopar tối đa trong ngày là 60mg/kg;Chỉ dùng thuốc Kidopar cho trẻ dưới 2 tuổi nếu có chỉ định của bác sĩ. Nếu không có chỉ định cụ thể, không được dùng thuốc Kidopar quá 3 ngày cho trẻ em;Khi không tham khảo ý kiến bác sĩ nhi khoa thì không được dùng thuốc quá 10 ngày với trường hợp đau, quá 3 ngày với tình trạng sốt kéo dài, không quá 2 ngày với bệnh nhi cảm lạnh. 3. Tác dụng phụ của thuốc Kidopar Một số tác dụng phụ ít gặp có thể xảy ra khi dùng Kidopar bao gồm: Ban da, buồn nôn, nôn. Đặc biệt nếu dùng Paracetamol kéo dài với liều cao, một số tác dụng trên máu đã được ghi nhận như: loạn tạo máu (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu). Trẻ có thể bị ngộ độc Paracetamol khi uống 1 liều độc trên 150mg/kg trọng lượng cơ thể hoặc uống liều cao liên tiếp kéo dài trong một thời gian;Nếu dùng quá liều Paracetamol trẻ em có thể có các triệu chứng đau bụng, buồn nôn, nôn, xanh tím da, niêm mạc và móng tay. Khi nhiễm độc Paracetamol nặng, cần điều trị hỗ trợ tích cực như: gây nôn,rửa dạ dày trong vòng 4 giờ sau khi uống.Cha mẹ nên chú ý liều dùng, các biểu hiện của trẻ và thông báo cho bác sĩ điều trị các tác dụng phụ không mong muốn. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Kidopar Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi sử dụng thuốc Kidopar:Do thuốc có chứa Paracetamol nên để tránh nguy cơ quá liều, trước khi dùng phải đảm bảo rằng các thuốc khác đang sử dụng không có chứa paracetamol;Do nguy cơ gây độc tính cho gan nên không được uống rượu khi đang dùng thuốc;Thận trọng khi dùng Paracetamol cho những người mẫn cảm với axit acetylsalicylic và những bệnh nhân bị suy gan, suy thận.Paracetamol có thể gây tan huyết ở những bệnh nhân bị thiếu hụt men G6PD - Glucose-6-phosphate dehydrogenase. 5. Tương tác thuốc Kidopar Một số tương tác thuốc Kidopar liên quan đến thành phần Paracetamol gồm:Hoạt chất Metoclopramid có thể làm tăng hấp thu Paracetamol từ đường tiêu hóa.Các thuốc làm giảm nhu động ruột (ví dụ như Propanthelin) có thể làm chậm hấp thu Paracetamol;Uống dài ngày liều cao Paracetamol có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của thuốc Coumarin và dẫn chất Indandion.Dùng đồng thời Paracetamol với các thuốc làm tăng chuyển hóa ở gan (ví dụ như Phenobarbital, Carbamazepin, Phenytoin và Rifampicin) có thể làm tổn hại đến gan, kể cả khi đã dùng Paracetamol ở liều khuyến cáo.Khi sử dụng thuốc Kidopar để giảm đau hạ sốt cho trẻ, cha mẹ nên làm theo đúng những khuyến nghị của bác sĩ để đảm bảo thuốc phát huy hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ phát sinh những sự cố ngoài ý muốn.
vinmec
758
Các chỉ số siêu âm thai nhi và những điều cần biết Các chỉ số siêu âm thai nhi có vai trò vô cùng quan trọng trong việc đánh giá toàn bộ quá trình phát triển của thai nhi. Thông qua các chỉ số này, mẹ và bác sĩ dễ dàng theo dõi sức khỏe của bé, đồng thời có những can thiệp, điều chỉnh trong trường hợp cần thiết. 1. Chỉ số siêu âm thai nhi có ý nghĩa thế nào? Trên kết quả siêu âm thai, thông thường chúng ta sẽ nhìn thấy rất nhiều ký hiệu được viết tắt. Đây được gọi là những chỉ số siêu âm của thai nhi. Việc tìm hiểu và nắm vững thông tin đó là vô cùng quan trọng. Từ đây mẹ sẽ có thể đánh giá được sự phát triển của thai nhi một cách toàn diện. Một số chỉ số bao gồm: Đường kính lưỡng đỉnh, chiều dài đầu mông, chiều dài xương đùi, số cân nặng của thai nhi… Chỉ số siêu âm thai nhi giúp mẹ đánh giá được sự phát triển của thai nhi một cách toàn diện Phần lớn các chỉ số của kết quả siêu âm đều là tên viết tắt của các thuật ngữ tiếng Anh. Hiện tại có rất nhiều thuật ngữ, tuy nhiên trong số đó mẹ chỉ cần nắm vững những mục quan trọng dưới đây: – GA (viết tắt của gestational age): Tuổi thai tính từ thời điểm ngày đầu của chu kỳ kinh cuối. – CRL (viết tắt của Crown rump length): Chiều dài tính từ đầu mông. – BPD (viết tắt của Biparietal diameter): Đường kính lưỡng đỉnh ở mặt cắt vòng đầu lớn nhất của bé. – FL (viết tắt của Femur length): Chiều dài của xương đùi. – EFW (viết tắt của Estimated fetal we ight): Cân nặng ước tính của thai nhi. – GSD (viết tắt của Gestational sac diameter): Đường kính túi thai thường được đo trong giai đoạn tuần đầu thai kỳ. Để hiểu rõ hơn về kết quả siêu âm của thai nhi, mẹ có thể tham khảo ngay bảng chỉ số tiêu chuẩn. Lưu ý từ tuần thứ 21 trở đi, chiều dài đầu mông của bé sẽ được thay thế bằng chiều dài đầu chân. Bảng các chỉ số siêu âm thai nhi tiêu chuẩn 2.  Các mốc siêu âm quan trọng mẹ cần nắm vững 2.1. 4 tuần đầu tiên Ở giai đoạn này, phôi thai mới phát triển nên còn rất nhỏ, do vậy việc siêu âm được sử dụng cho mục đích kết luận mẹ có mang thai hay không chứ chưa thể theo dõi các chỉ số của thai nhi. 2.2. Từ tuần thứ 4 đến tuần thứ 7 Ở giai đoạn này, phôi thai đã có sự hình thành nhất định, cùng với đó, các bác sĩ sẽ tiến hành đo đường kính túi thai. Mốc thời gian tuần thứ 7 trở đi thì có thể đo chiều dài đầu mông của em bé. 2.3. Từ tuần thứ 7 đến tuần thứ 20 Sau tuần thứ 7, thai nhi đã bước sang một giai đoạn phát triển mới, chính vì vậy thông qua siêu âm, bác sĩ đã có thể xác định được nhiều chỉ số như: Chiều dài đầu mông, đường kính lưỡng đỉnh, chiều dài xương đùi, khối lượng thai ước đoán… 2.4. Từ tuần thứ 20 đến tuần thứ 32 Ở giai đoạn này, thai nhi gần như đã hoàn thiện đầy đủ hết về mặt cấu trúc. Việc siêu âm lúc này chủ yếu có vai trò để đánh giá sự phát triển của con. Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra xem dây rốn có đảm nhiệm tốt nhiệm vụ vận chuyển nuôi tế bào hay không, vị trí của nhau thai. Ngoài ra, khối lượng và tình trạng nước ối đục hay trong cũng được quan sát chi tiết. 3. Những lưu ý khi siêu âm thai nhi Ngoài những dấu mốc định kỳ, mẹ có thể thực hiện thăm khám thêm để có thể theo dõi sức khỏe thai nhi một cách toàn diện nhất. Thực chất, bản chất của siêu âm là sóng âm thanh có tần số cao nên hoàn toàn vô hại. Ngoài ra, việc sử dụng đầu dò để thu hình ảnh thai cũng là một phương pháp không xâm lấn. Tuy nhiên, mẹ bầu cũng nên lưu ý chỉ siêu âm ở mức độ vừa phải, không nên lạm dụng siêu âm. Mẹ bầu không nên lạm dụng siêu âm, chỉ cần thực hiện theo chỉ định của bác sĩ là đủ Bên cạnh thời điểm, đừng quên lựa chọn địa chỉ uy tín và chất lượng để có kết quả chính xác nhất. Trình độ bác sĩ hay trang thiết bị hiện đại sẽ là yếu tố đầu tiên mẹ cần lưu tâm. Trên đây là toàn bộ thông tin mẹ cần biết về các chỉ số siêu âm thai nhi. Hi vọng rằng thông qua bài viết này, mẹ bầu đã được cung cấp những kiến thức quan trọng về siêu âm thai nhi để có thể chuẩn bị tốt nhất cho thai kỳ. Bên cạnh đó, các chỉ số thai nghén liên tục thay đổi theo từng tuần thai. Chính vì vậy nếu thấy chỉ số của con có sự thấp hơn một chút so với mức trung bình thì mẹ bầu cũng không cần quá lo lắng. Thay vào đó, mẹ hãy duy trì chế độ ăn uống đủ chất cũng như luôn giữ tinh thần thoải mái để giúp con được khỏe mạnh. Chúc cho quá trình vượt cạn của các mẹ bầu diễn ra thành công!
thucuc
957
Làm thế nào để kiểm soát mãn dục nam hiệu quả? Tình trạng mãn dục nam không chỉ ảnh hưởng đến đời sống tình dục của nam giới mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần của người bệnh. Thay vì cam chịu vì chấp nhận lý do tuổi tác, nam giới hoàn toàn có thể áp dụng những phương pháp rất đơn giản mà hiệu quả để kiểm soát mãn dục nam. 1. Mãn dục nam là gì? Mãn dục nam là tình trạng nội tiết tố testosterone bị suy giảm, dẫn tới giảm sinh tinh trùng và giảm ham muốn ở nam giới. Tình trạng này thường xảy ra khi nam giới bước sang tuổi 30. Tuy nhiên ở thời điểm này những triệu chứng thường rất khó nhận biết, thậm chí nó gây ra một số triệu chứng dễ nhầm lẫn với những bệnh khác. Khi tuổi càng tăng thì tình trạng suy giảm testosterone càng rõ ràng. Thông thường, từ 40 tuổi trở đi, cứ sau 1 năm thì lượng hormone sinh dục testosterone sẽ có thể giảm khoảng 1%. Đến năm 70 tuổi thì lượng testosterone có thể giảm tới 50%. Tuy nhiên, con số này không áp dụng với tất cả trường hợp nam giới vì mỗi người sẽ có mốc suy giảm testosterone khác nhau, phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Khi bị suy giảm testosterone, nam giới có thể xuất hiện một số triệu chứng như sau: - Nam giới bị suy giảm ham muốn tinh dục, số lượng và chất lượng tinh trùng cũng bị suy giảm, gặp phải tình trạng rối loạn cương dương,… Những biểu hiện này về lâu dài sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng đời sống tình dục, cũng như tâm lý e ngại với bạn tình của người bệnh và đặc biệt là có thể làm suy giảm khả năng sinh sản của nam giới. - Không chỉ gây ảnh hưởng đến cơ quan sinh dục và chức năng sinh sản, mãn dục nam còn gây ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác và có thể gây ra những triệu chứng toàn thân như khó thở về đêm, thường xuyên ngáy to, tim đập nhanh hơn, hay nóng bừng trong người, huyết áp cao, cáu gắt, hồi hộp không lý do. Rối loạn hoạt động hệ tim mạch như: Tim đập nhanh, huyết áp cao thấp bất thường, hồi hộp không lý do, mặt đỏ bừng, cơ thể luôn cảm thấy mệt mỏi, lười vận động, da nhăn hơn, sức khỏe xương kém, khó tập trung, hay bị căng thẳng,… Tuy nhiên, đây chỉ là những triệu chứng lâm sàng, những dấu hiệu nghi ngờ có liên quan đến bệnh mãn dục nam. Để chắc chắn về tình trạng này, các bác sĩ cần thực hiện những xét nghiệm cần thiết. Một số xét nghiệm thường được áp dụng đó là: Xét nghiệm sinh hóa máu như chức năng gan, thận, tiểu đường, mỡ máu, uric: Với mục đích đánh giá chức năng hoạt động của các cơ quan, các rối loạn chuyển hóa trong cơ thể. Xét nghiệm định lượng testosterone trong máu để xem nồng độ testosterone có bị xuống quá mức bình thường hay không. Phương pháp chẩn đoán hình ảnh như siêu âm ổ bụng, siêu âm tiền liệt tuyến, siêu âm tinh hoàn: Để tìm ra những bệnh lý có thể gây ra tình trạng suy giảm hormon nội tiết Testosterone. Xét nghiệm nội tiết tố: Để nhận biết chính xác tình trạng suy giảm testosterone đang ở mức độ nào. Đồng thời cũng xác định được nồng độ của một số loại nội tiết tố như LH, FSH,… 2. Hướng dẫn kiểm soát mãn dục nam hiệu quả Dưới đây là một số phương pháp giúp kiểm soát mãn dục nam một cách hiệu quả: 2.1. Kiểm soát mãn dục nam bằng thuốc hoặc liệu pháp thay thế hormone Khi xác định bệnh nhân gặp phải tình trạng suy giảm hormone sinh dục testosterone, tùy vào từng trường hợp cụ thể, tùy vào mức độ bệnh, các bác sĩ sẽ đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp, các loại thuốc phù hợp. Bên cạnh đó, các bác sĩ có thể cân nhắc về liệu pháp thay thế hormone. Trong đó, liệu pháp thay thế hormone testosterone chính là cách dùng miếng dán, gel bôi hoặc tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch các loại thuốc có chứa testosterone. Ưu điểm của phương pháp này là mang lại hiệu quả cao và rất nhanh chóng. Nhưng nó có thể mang lại một số tác dụng phụ như ứ nước cơ thể, nổi nhiều mụn và gây khó ngủ, huyết khối động mạch, tổn thương chức năng gan, thận, phì đại tuyến tiền liệt. Bên cạnh đó, một số trường hợp bị mắc bệnh về tuyến tiền liệt chẳng hạn như bệnh ung thư tuyến tiền liệt, phù, phì đại tuyến tiền liệt, hoặc bệnh gan, bệnh tim, thận, bệnh tiểu đường không nên áp dụng phương pháp này. 2.2. Kiểm soát mãn dục nam bằng cách thay đổi lối sống Lối sống khoa học, lành mạnh cũng là một yếu tố quan trọng và hữu ích giúp bạn có thể kiểm soát mãn dục nam một cách hiệu quả: Chế độ ăn uống đầy đủ dưỡng chất, đặc biệt bổ sung những thực phẩm giúp cải thiện nồng độ testosterone trong cơ thể như lòng đỏ trứng gà, cá ngừ, hàu, tôm, thịt bò, các loại đậu,… Đồng thời, nam giới cũng cần hạn chế uống bia rượu hay ăn những thực phẩm có chứa nhiều dầu mỡ, nhiều chất béo,... đây là những thực phẩm, đồ uống không tốt, có thể khiến testosterone bị suy giảm nhanh hơn. Vận động thể thao không chỉ giúp cải thiện sức khỏe mà còn làm chậm quá trình mãn dục nam. Nam giới bị suy giảm testosterone nên lựa chọn bài tập phù hợp để cơ thể săn chắc, dẻo dai hơn và cải thiện nồng độ testosterone. Loại bỏ những thói quen gây hại đến sức khỏe như thức khuya, ngủ không đủ giấc, lạm dụng các loại thuốc điều trị, hoặc thói quen thủ dâm,… Tránh căng thẳng quá mức, luôn giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ để cải thiện tình trạng sức khỏe và giúp duy trì lượng testosterone ổn định. Trên đây là những biện pháp giúp kiểm soát mãn dục nam mà các anh có thể tham khảo. Tuy nhiên, lời khuyên của chuyên gia là hãy đi khám khi cơ thể có những dấu hiệu bất thường, nghi ngờ do tình trạng mãn dục nam gây ra. Các bác sĩ sẽ chẩn đoán nguyên nhân chính xác gây bệnh và giúp bạn đưa ra những phương pháp điều trị bệnh hiệu quả nhất. Tuyệt đối không tự ý dùng miếng dán, gel bôi hoặc tiêm trực tiếp testosterone vào tĩnh mạch. Chỉ áp dụng những biện pháp này khi có sự chỉ định của các bác sĩ và phải tuân thủ theo yêu cầu, chỉ dẫn của bác sĩ.
medlatec
1,175
Cha mẹ chớ chủ quan với bệnh viêm khớp trẻ em Viêm khớp trẻ em là một trong những bệnh lý khá phổ biến hiện nay, trở thành nỗi lo lắng của các bậc phụ huynh. Bệnh nếu không được phát hiện và có hướng điều trị kịp thời sẽ để lại những ảnh hưởng về sau, khiến khả năng vận động và phát triển của bé không được như đứa trẻ bình thường khác. Bài viết này chúng tôi sẽ cung cấp đến quý bạn đọc những thông 1. Thế nào là tình trạng viêm khớp ở trẻ em Viêm khớp trẻ em hay còn có tên gọi khác là viêm khớp vô căn, xuất hiện chủ yếu ở đối tượng trẻ từ 6 tháng đến dưới 16 tuổi. Khác với tình trạng viêm khớp dai dẳng ở người lớn, những biểu hiện nhận biết bệnh ở trẻ em xuất hiện trong thời gian ngắn, thường là vài tháng. Đối với những trường hợp đặc biệt, nếu không được phát hiện sớm và điều trị dứt điểm trẻ có thể sẽ phải đối mặt với các triệu chứng của bệnh đến hết đời. Bệnh lý viêm khớp ở trẻ em mặc dù không đe dọa trực tiếp đến tính mạng nhưng khả năng gây ra các biến chứng nguy hiểm là khá cao, đặc biệt với là các vấn đề về mắt, gây ảnh hưởng đến sự phát triển về thể chất. 2. Nguyên nhân gây nên tình trạng viêm khớp trẻ em Theo nghiên cứu của các chuyên gia y tế, tình trạng viêm khớp ở trẻ em xuất hiện là do sự rối loạn hệ thống miễn dịch trong cơ thể. Bởi cơ thể của trẻ em được bảo vệ bởi hệ thống miễn dịch, khi có sự tác động của một số yếu tố lạ như virus, vi khuẩn,... hệ thống miễn dịch này sẽ tự kích hoạt, làm suy yếu hay tiêu diệt các tác nhân gây hại, bảo vệ cơ thể. Tuy nhiên, trong những trường hợp đặc biệt, hệ thống miễn dịch hoạt động không ổn định, nhận diện sai đối tượng cần loại bỏ, tiêu diệt nhầm các tế bào khỏe mạnh, gây ra những tổn thương như sưng tấy, viêm nhiễm các khớp. Bên cạnh đó, một số yếu tố khác cũng góp phần làm gia tăng khả năng mắc viêm khớp trẻ em như: Trẻ thừa cân Trẻ bị thừa cân, béo phì là đối tượng dễ mắc bệnh về viêm khớp. Sự thừa cân vượt mức cho phép khiến dây chằng cũng như các khớp xương bị chèn ép và phải chịu nhiều áp lực. Nếu kéo dài, các bộ phận này sẽ hoạt động suy yếu, không thể đảm bảo quá trình hoạt động suôn sẻ, là điều kiện tốt để các tác nhân có hại bên ngoài xâm nhập, kích hoạt khả năng gây viêm nhiễm. Từ yếu tố di truyền Một vài nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy, bệnh viêm khớp ở trẻ em có khả năng xuất hiện từ yếu tố di truyền. Nếu gia đình bạn có người từng bị viêm khớp thì tỉ lệ trẻ nhỏ mắc bệnh cũng sẽ cao hơn bình thường. Điều này cho thấy, bé đã được truyền loại kháng sinh đặc hiệu mang tên HLA, có khả năng chống lại bệnh tật và tính nhạy cảm cao, làm tăng nguy cơ mắc viêm khớp. Do chấn thương Tình trạng viêm khớp ở trẻ em có thể xuất hiện do chấn thương bởi sự hiểu động chạy nhảy, tai nạn,... Trường hợp quá trình điều trị không đúng cách và kịp thời sẽ là đòn bẩy làm tăng khả năng viêm khớp ở trẻ nhỏ. 3. Triệu chứng của viêm khớp trẻ em Các triệu chứng của tình trạng viêm khớp ở trẻ em tùy thuộc vào cơ địa, thời gian phát hiện cũng như mức độ viêm nhiễm. Do đó, không phải các bé đều có các biểu hiện bệnh giống nhau. Dưới đây là những triệu chứng cơ bản nhất giúp các bậc phụ huynh có thể nhận diện bệnh lý này một cách dễ dàng hơn, từ đó rút ngắn thời gian điều trị và tăng hiệu quả cải thiện sức khỏe. Đau nhức khớp Khi bị viêm khớp, bé sẽ cảm thấy đau nhức khớp vào mỗi buổi sáng hoặc sau giấc ngủ trưa, với biểu hiện như đi lại khập khiễng. Sự đau nhức chủ yếu xảy ra ở khớp hông, đầu gối và mắt cá chân. Phụ huynh cần hết sức lưu ý nếu con trẻ thường xuyên kêu đau và cử chỉ đi lại có sự thay đổi rõ rệt. Sưng tấy Cũng giống với người lớn, tình trạng viêm khớp ở trẻ em với biểu hiện rõ rệt là sự sưng tấy, tập trung ở đầu gối và khủy tay. Khi sờ vào chỗ sưng này sẽ cảm thấy có sự nóng ran. Trẻ nhỏ sẽ cảm thấy khó chịu, các khớp bị căng cứng khiến cho quá trình vận động gặp không ít khó khăn. Thân nhiệt tăng cao Sự tăng cao của thân nhiệt là một trong những triệu chứng thường gặp khi trẻ bị đau khớp. Nguyên nhân của tình trạng này là do sự viêm nhiễm kéo dài, sưng hạch bạch huyết khiến nhiệt độ cơ thể tăng lên. Sốt cao có thể xuất hiện dai dẳng vài tuần liên tiếp ở cơ thể bé, gây khó chịu và làm bé quấy khóc. Ngoài các triệu chứng trên, sự đau nhức khớp sẽ khiến bé mất ngủ, cơ thể mệt mỏi, khó chịu, biếng ăn, sụt cân,... Vì vậy, các bậc phụ huynh cần hết sức lưu ý đến sự vận động của bé để có thể phát hiện bệnh sớm, giúp giảm thiểu tối đa các vấn đề về tiêu hóa, các biến chứng mà viêm khớp gây nên. 4. Các biện pháp phòng ngừa viêm khớp trẻ em Viêm khớp ở trẻ em để lại rất nhiều biến chứng nguy hiểm, gây cản trở đến quá trình vận động và phát triển của bé, Vì vậy, việc tuân thủ các biện pháp phòng ngừa là rất cần thiết. Cho bé bổ sung đủ 1,5 đến 2 lít nước mỗi ngày. Duy trì chế độ ăn uống điều độ, không bắt ép trẻ ăn quá nhiều. Cơ thể bé phải đảm bảo luôn được giữ ấm khi thời tiết thay đổi. Hãy tạo thói quen tập luyện thể dục, thể thao hàng ngày cho bé để duy trì sức khỏe ổn định.
medlatec
1,081
Cách chữa ung thư phổi theo phác đồ trúng đích Điều trị với phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, thuốc nhắm trúng đích hoặc điều trị miễn dịch… là cách để chữa ung thư phổi phổ biến hàng đầu hiện nay. Vậy bệnh ung thư phổi điều trị thế nào và có khỏi hẳn được hay không, hãy cùng tham khảo thông tin trong bài viết sau đây. 1. Bệnh ung thư phổi và vấn đề về điều trị bệnh 1.1 Có thể chữa ung thư phổi khỏi hẳn được không? Ung thư phổi là một trong số các bệnh lý ugn thư thường gặp và gây tử vong lớn. Căn bệnh này được chia thành 2 dạng như sau: – Ung thư phổi không tế bào nhỏ: Bệnh phổ biến với tỷ lệ mắc khoảng 80-85% – Ung thư phổi tế bào nhỏ: Tình trạng này ít gặp hơn nhưng tiến triển nhanh và tiên lượng thường xấu. Giống như nhiều bệnh ung thư khác, “chìa khóa” để điều trị bệnh nằm ở thời gian phát hiện bệnh. Đối với bệnh nhân ung thư phổi ở giai đoạn đầu thì có thể chữa khỏi với tỷ lệ cao tuy nhiên càng ở những giai đoạn sau thì bệnh càng khó điều trị hơn. Phát hiện sớm bệnh ung thư là cách để điều trị bệnh đạt hiệu quả cao 1.2 Chữa ung thư phổi sớm giúp tăng tiên lượng sống cho người bệnh Hiện tại ung thư phổi được phân chia thành 5 giai đoạn cụ thể như sau: – Giai đoạn 0: Ung thư biểu mô phổi tại chỗ. – Giai đoạn 1: Khối u với kích thước nhỏ và thường xuất hiện ở nhu mô và màng phổi tạng không xâm lấn đến cuống phổi thùy trên nội soi của phế quản và chưa di căn hạch hay xâm lấn xa. – Giai đoạn 2: Khối u kích thước lớn hơn hoặc có thể đã xâm lấn màng phổi, xâm lấn phế quản, có hạch ở phế quản, hạch rốn phổi cùng bên có thể do xâm lấn trực tiếp. – Giai đoạn 3: Khối u có kích thước lớn và có thể xâm lấn tới thành ngực, cơ hoành, màng phổi trung thất, màng ngoài tim, thực quản, phế quản, nốt di căn cùng thùy phổi… và chưa có di căn xa. – Giai đoạn 4: Bệnh di căn tới thùy phổi đối bên và có tình trạng: nốt màng phổi, tràn dịch màng phổi, một hay nhiều ổ ở ngoài lồng ngực. Đa số bệnh nhân ung thư phổi phát hiện ra bệnh khi đã tiến triển đến giai đoạn 4, lúc này việc điều trị thường khó khăn hơn. Bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ có tiên lượng như sau: – Giai đoạn 1: 75-90% là tỷ lệ sống sau 5 năm của bệnh – Giai đoạn 2: Tỷ lệ sống sau 5 năm là 55-65% – Giai đoạn 3: Khoảng 40% người bệnh sống sau 5 năm – Giai đoạn 3B – 3C: Có tỷ lệ sống sau 5 năm giảm còn 12-24% – Giai đoạn 4: Trong giai đoạn cuối tỷ lệ sống sau 5 năm chỉ còn khoảng 10%. 2. Những phương pháp chữa trị ung thư phổi phổ biến 2.1 Phẫu thuật  Đây là phương pháp điều trị triệt căn thông qua cắt thùy phổi hoặc mang phổi chứa khối u với: – Phẫu thuật cắt hình chêm – Cắt thùy phổi – Cắt phổi. 2.2 Xạ trị Phương pháp này sử dụng chùm tia phóng xạ ion hóa để loại bỏ tế bào ung thư qua đó làm giảm kíc thước hoặc tiêu diệt khối u. Hoặc có thể dùng trong trường hợp cần giảm nhẹ triệu chứng ung thư như: chèn ép, đau, chảy máu… Bức xạ có thể làm giảm sự phát triển của ung thư, tuy nhiên có thể ảnh hưởng tới các tế bào xung quanh và có thể điều trị bổ trợ cho các phương pháp khác. 2.3 Hóa trị Hóa trị là phương pháp điều trị ung thư toàn thân và đa số trường hợp được truyền qua tĩnh mạch. Phương pháp này can thiệp tới khả năng phát triển hoặc sinh sản của tế bào ung thư, trong đó có: – Hóa trị tân bổ trợ: Thực hiện trước khi phẫu thuật để tiêu diệt tế bào di căn và thu nhỏ kích thước khối u thuận lợi cho phẫu thuật. – Hóa trị bổ trợ: Áp dụng với các trường hợp từ giai đoạn 1B. Hóa trị trong giai đoạn tái phát hoặc di căn có thể giảm triệu chứng bệnh và cải thiện chất lượng sống. 2.4 Liệu pháp điều trị nhắm trúng đích Phương pháp này tác động tới những phân tử đặc hiệu cần thiết trong quá trình điều trị ung thư và phát triển khối u với 2 loại là: – Kháng thể đơn dòng: Liệu pháp điều trị trúng đích thụ động tại thụ thể ngoài màng tế bào – Thuốc trọng lượng phân tử nhỏ: Điều trị đến thụ thể từ trong tế bào và dành cho bệnh nhân đột biến gen với các dấu ấn sinh học đặc trưng. Điều trị nhắm trúng đích là phương pháp điều trị bệnh ung thư phổi 2.5 Liệu pháp miễn dịch Phương pháp này là cách điều trị ung thư mới, sử dụng thuốc và các vắc xin khác để kích hoạt khả năng tự vệ tự nhiên của hệ thống miễn dịch chống lại ung thư. 2.6 Chăm sóc giảm nhẹ Người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ do đó thời điểm này người bệnh cần có sự hỗ trợ và chăm sóc của người thân và bác sĩ. Bác sĩ có thể giảm đau, giảm căng thẳng và một số triệu chứng để cải thiện chất lượng sống. Bệnh nhân cũng cần người nhà hỗ trợ chăm sóc để có chất lượng cuộc sống tốt nhất. 3. Cách điều trị ung thư phổi khác và các thử nghiệm lâm sàng 3.1 Đốt sóng cao tần Phương pháp này thường dùng cho ung thư phổi không tế bào nhỏ ở giai đoạn đầu và đối với bệnh nhân không có khả năng phẫu thuật. Sóng cao tần tạo nhiệt và tiêu diệt tế bào ung thư. 3.2 Áp lạnh Phương pháp này sử dụng nhiệt lạnh tương tự như xạ trị bên trong để tiêu diệt các khối u chèn ép, chặn đường thở của người bệnh và dẫn tới một số triệu chứng. Phương pháp áp lạnh là cách điều trị ung thư phổi hiệu quả 3.3 Thử nghiệm lâm sàng Phương pháp này có thể sử dụng cho mọi giai đoạn và loại ung thư phổi. Bệnh nhân tập trung vào các phương pháp điều trị mới để xác định độ an toàn, hiệu quả so với hiện tại. Tuy nhiên có thể có những tác dụng phụ hoặc rủi ro nếu không đem lại hiệu quả. Hi vọng những thông tin về phác đồ chữa ung thư phổi có thể giúp người bệnh điều chỉnh được cách sinh hoạt phù hợp và thực hiện các phương pháp điều trị chỉ định trong tâm thế an tâm nhất.
thucuc
1,219
Cách chăm sóc trẻ bị tiêu chảy tại nhà Tiêu chảy là bệnh lý phổ biến gặp ở trẻ, với biểu hiện trẻ đi ngoài phân lỏng hơn bình thường, đi nhiều lần (trên 3 lần mỗi ngày). Dưới đây là cách chăm sóc trẻ bị tiêu chảy tại nhà mà các bậc cha mẹ nên biết Trẻ bị tiêu chảy nếu không kịp thời điều trị có thể đẻ lại nhiều biến chứng nguy hiểm Đối với bệnh tiêu chảy ở trẻ nếu nhẹ có thể điều trị tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ. Cách chăm sóc trẻ bị tiêu chảy tại nhà đúng cách cần đảm bảo những điều sau: Bù nước: Khi bị tiêu chảy sẽ bị mất nước, việc mất nước sẽ dẫn đến rối loạn điện giải gây nhiều biến chứng nghiêm trọng. Vì vậy, cần cho trẻ uống nhiều nước hơn thường ngày để phòng ngừa mất nước. Trường hợp trẻ đang được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ thì cần cho trẻ bú nhiều lần hơn và uống nước chín là đủ. Đối với những trẻ lớn hơn cần cho trẻ uống thêm các loại nước sau: nước canh, nước cháo, sữa chua, sữa đậu nành, nước dừa tươi, nước chín. Cần tránh các loại nước giải khát có ga, nước ép trái cây quá ngọt gây khó tiêu, đầy bụng. Cho trẻ uống điện giải (dung dịch ORESOL) để bù lại số lượng nước và các chất điện giải (muối) bị mất qua phân pha. Khi trẻ bị tiêu chảy cần cho trẻ uống nhiều nước hơn bình thường Về thực phẩm: Nên chế biến các món ăn dưới dạng lỏng, mềm như súp, cháo như cháo thịt gà, thịt lợn nạc nấu với cà rốt cho trẻ ăn, cho trẻ ăn chậm, ăn thành nhiều bữa nhỏ nếu trẻ buồn nôn, nôn, khoảng cách giữa các bữa ăn là 2h một lần. Dinh dưỡng cho trẻ cần đảm bảo đủ 4 nhóm thực phẩm thông thường như: bột, béo, đạm, rau. Lưu ý, thức ăn phải được nấu chín bằng những thực phẩm sạch có nguồn gốc rõ ràng và bảo quản đúng quy cách, rửa tay trước khi chuẩn bị thức ăn và trước khi cho trẻ ăn. Cho trẻ đi khám chuyên khoa để được bác sĩ khám và điều trị phù hợp
thucuc
391
Địa chỉ xét nghiệm tầm soát ung thư Đồng Nai mang tới sự an tâm cho bạn Việc tầm soát ung thư đang ngày càng được người dân chú trọng nhằm phòng ngừa cũng như sớm phát hiện nguy cơ để có hướng can thiệp kịp thời, điều trị hiệu quả. Nếu bạn đang sinh sống tại Đồng Nai, bài viết sau đây sẽ cung cấp địa chỉ xét nghiệm tầm soát ung thư Đồng Nai mang tới sự an tâm cho bạn. 1. Xét nghiệm tầm soát ung thư được hiểu như thế nào? Đối với bệnh ung thư, tầm soát được hiểu là việc thực hiện các kiểm tra thông qua xét nghiệm hoặc chẩn đoán hình ảnh hay một số kỹ thuật khác nhằm mục đích tìm ra tế bào bất thường trong cơ thể ngay từ giai đoạn sớm. Việc tầm soát, sàng lọc ung thư là quan trọng bởi đây là nhóm bệnh có mức độ nguy hiểm rất cao, đe dọa tới tính mạng của con người, trong khi hiệu quả khắc phục, chữa trị phụ thuộc nhiều vào thời điểm phát hiện. Hầu hết các loại ung thư ở giai đoạn sớm đều khó phát hiện thông qua các triệu chứng hay biểu hiện. Việc tầm soát có thể giúp phát hiện sự bất thường của tế bào ngay từ thời điểm chúng chưa phát triển, chưa gây nên nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe. Từ đó, bác sĩ có thể đưa ra chẩn đoán và hướng can thiệp sớm, mang lại hiệu quả điều trị cao. Thực tế cho thấy tỷ lệ chữa khỏi hoàn toàn trong giai đoạn sớm của nhiều loại ung thư rất cao, chẳng hạn như ung thư vú. Ngoài ra, đối với bất kỳ loại ung thư nào, nếu được phát hiện và can thiệp sớm thì chất lượng cuộc sống của người bệnh sẽ được cải thiện, đồng thời giúp kéo dài tuổi thọ và tiết kiệm chi phí chữa trị. Bên cạnh đó, thông qua tầm soát, một số nguy cơ khác về sức khỏe cũng có thể được nhận thấy, giúp mỗi người chủ động hơn trong việc chăm sóc, bảo vệ chính mình.2. Tầm soát ung thư được chỉ định cho những ai? Thực hiện như thế nào? Việc tầm soát nên được thực hiện định kỳ đối với tất cả những người trưởng thành, trong đó, các đối tượng nguy cơ cao sau càng nên cẩn thận:Nếu trong gia đình có người từng mắc một trong các loại bệnh ung thư. Người thuộc một trong các trường hợp như: làm việc ở nơi ô nhiễm, thường xuyên sử dụng rượu bia hoặc thuốc lá, trong sinh hoạt, ăn uống thiếu khoa học, cơ thể thường xuyên trong trạng thái mệt mỏi hoặc căng thẳng,... Người đang mắc các bệnh mạn tính có liên quan tới một số cơ quan như: trực tràng, dạ dày, gan, phổi,... Các bước tầm soát bao gồm:Hỏi bệnh, thăm khám lâm sàng Là bước đầu tiên để bác sĩ của thể kiểm tra tổng quát, có những nhận định ban đầu về tình trạng sức khỏe của bạn. Từ đó, đưa ra chỉ định thích hợp. Xét nghiệm kết hợp với chẩn đoán hình ảnh Bác sĩ sẽ chỉ định cho bạn thực hiện một số loại xét nghiệm hoặc chẩn đoán hình ảnh chẳng hạn như:Xét nghiệm CA 15 - 3, chụp X-quang, siêu âm,... để sàng lọc ung thư vú. Chụp X-quang, CT, xét nghiệm máu hoặc maker,... khi sàng lọc hoặc nghi ngờ ung thư phổi. Nội soi vòm họng, chụp cộng hưởng từ, xét nghiệm máu,... trong trường hợp sàng lọc ung thư vòm họng. Nội soi đại tràng, siêu âm, CT ổ bụng, xét nghiệm máu,... để sàng lọc hoặc nghi ngờ ung thư đại tràng. Với ung thư gan, ngoài siêu âm, x-quang, bạn có thể cần thực hiện xét nghiệm AFP,...3. Địa chỉ xét nghiệm tầm soát ung thư Đồng Nai uy tín
medlatec
666
Cách phòng tránh ung thư gan và những thông tin cần biết Ung thư gan là một bệnh lý có thể phòng ngừa, bởi vì bệnh thường phát triển khi gan đã bị suy yếu do tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ cụ thể như rượu và viêm gan siêu vi. Bài viết sau tìm hiểu rõ về bệnh ung thư gan và các biện pháp phòng tránh ung thư gan. 1. Ung thư gan là bệnh gì? Gan là một tạng lớn sát với đường tiêu hóa, nằm dưới xương sườn, tiết ra mật và có nhiều chức năng trao đổi chất cần thiết cho sự sống. Với nhiệm vụ làm sạch máu khỏi các sản phẩm của quá trình tiêu hóa, sau đó đưa máu trở lại tim, hoàn thành chức năng thanh lọc và giải độc, bằng cách loại bỏ hầu hết các chất được bài tiết qua mật hoặc nước tiểu. Gan cũng điều chỉnh carbohydrate, lipid và protein (tổng hợp, lưu trữ). Một chức năng quan trọng khác của gan là tổng hợp ra các yếu tố tham gia vào quá trình đông máu. Ung thư biểu mô gan phát triển từ tế bào gan, một loại tế bào chiếm phần lớn mô gan. Vai trò của các tế bào gan là rất cần thiết trong hoạt động bình thường của cơ thể: những tế bào nhỏ này là những nhà máy thực sự, đảm bảo gần như tất cả các chức năng trao đổi chất của gan. Đặc biệt, chúng chịu trách nhiệm điều chỉnh glucose trong cơ thể để đáp ứng với insulin, cũng như xử lý chất độc. Trong trường hợp ung thư gan, các tế bào gan sẽ bị thay thế bởi các tế bào ung thư không có chức năng thông thường. Khi đó gan không còn đảm đương được vai trò của mình và gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Thông thường, ung thư biểu mô tế bào gan phát triển trên gan bị tổn thương do các tình trạng tồn tại từ trước, những bệnh nhân có gan hoàn toàn khỏe mạnh cũng rất hiếm khi phát triển bệnh này. Bên cạnh đó, các khối u khác có thể xuất hiện nhưng hiếm hơn nhiều, đây là trường hợp ung thư đường mật hình thành từ các tế bào của đường mật của gan hoặc angiosarcoma phát triển ở cấp độ của các tế bào mạch gan. Cần phân biệt ung thư gan nguyên phát với di căn gan. Ung thư gan nguyên phát, phát triển từ các tế bào gan. Di căn gan là khối u ung thư từ một bệnh ung thư nguyên phát khác (ung thư vú, ung thư phổi, ung thư da,…). Các tế bào của bệnh ung thư nguyên phát này đã đi khắp cơ thể để xâm chiếm các vị trí mới, tạo thành các khối u mới gọi là di căn. Di căn gan khá phổ biến ở hầu hết các bệnh ung thư tiến triển. 2. Nguyên nhân chính gây ung thư gan và các triệu chứng của bệnh Sự phát triển của ung thư gan thường xảy ra trong quá trình điều trị bệnh gan mạn tính như xơ gan hoặc viêm gan B hoặc C và trong một số trường hợp hiếm gặp trên gan khỏe mạnh. Rượu là yếu tố nguy cơ chính, chịu trách nhiệm cho 48% trường hợp ung thư gan. Có những yếu tố rủi ro khác như béo phì, tiểu đường type 2, viêm gan B/D hoặc C và cuối cùng là thuốc lá. Thông thường, ung thư gan tiến triển trong âm thầm mà không gây triệu chứng cụ thể và việc phát hiện bệnh là tình cờ. Một số biểu hiện sức khỏe của ung thư gan bao gồm: đau bụng với cảm giác khó chịu hoặc nặng nề, tràn dịch ổ bụng hoặc các dấu hiệu suy gan (vàng da,…). Ngoài ra, bệnh nhân có thể bị mệt mỏi bất thường, chán ăn, sụt cân và suy giảm sức khỏe nói chung. 3. Các biện pháp phòng tránh ung thư gan Đa số tất cả các bệnh gan mạn tính có khả năng tiến triển thành xơ gan đều có nguy cơ dẫn đến ung thư gan. Do đó, ngăn ngừa một cách gián tiếp làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư này. Vì vậy, các biện pháp phòng tránh ung thư gan là những biện pháp ngăn ngừa xơ gan: Tiêu thụ đồ uống có cồn ở mức độ vừa phải. Tiêm phòng viêm gan B là một trong những biện pháp cần thiết để phòng ngừa ung thư gan. Chế độ ăn uống khoa học và tập luyện thể dục thể thao thường xuyên để phòng ngừa tình trạng thừa cân. Tránh bị nhiễm bệnh viêm gan C. Đeo găng tay trước khi chạm vào máu của một người. Ngoài ra, tránh sử dụng dao cạo râu hoặc bàn chải đánh răng của người khác. Khi xăm mình, xỏ lỗ hoặc châm cứu, hãy kiểm tra xem nhân viên có sử dụng thiết bị dùng một lần hoặc đã được khử trùng đúng cách hay không. Quan hệ tình dục an toàn trong các trường hợp có thể tiếp xúc với máu: trong thời kỳ kinh nguyệt, trong trường hợp nhiễm trùng bộ phận sinh dục, trong trường hợp có tổn thương trên bộ phận sinh dục,... Có các biện pháp bảo vệ đặc biệt dành cho những người trong quá trình làm việc phải xử lý các chất hóa học bị nghi ngờ làm tăng nguy cơ ung thư gan. Không nghiện rượu, bia, thuốc lá. 4. Các phương án điều trị ung thư gan hiện nay Có 04 cách điều trị ung thư gan: cắt bỏ một phần, ghép gan, phá hủy khối u qua đốt sóng cao tần và hóa trị. - Cắt bỏ một phần gan là phương pháp điều trị chính khi gan hoạt động bình thường. Đây là một hoạt động phẫu thuật bao gồm việc loại bỏ phần gan mà khối u đã phát triển. - Ghép gan là phương pháp điều trị tiêu chuẩn khi gan không còn hoạt động bình thường. Cấy ghép có thể điều trị ung thư và bệnh gan mạn tính bằng cách thay thế gan bị ảnh hưởng bằng gan khỏe mạnh. - Phá hủy khối u bằng đốt sóng cao tần là một phương pháp thay thế cho phẫu thuật, tùy thuộc vào kích thước và vị trí của khối u trong gan. Kỹ thuật này sử dụng nhiệt để tiêu diệt khối u. - Hóa trị có thể làm chậm sự phát triển của ung thư khi không thể loại bỏ khối u. Ung thư và các phương pháp điều trị có thể ảnh hưởng đến chế độ ăn uống của người bệnh. Vì vậy, hỗ trợ dinh dưỡng có thể hữu ích trong việc ngăn ngừa, phát hiện, điều trị tình trạng suy dinh dưỡng hoặc ngược lại, thừa cân. Trong quá trình điều trị và phục hồi, việc ngừng thuốc lá và rượu luôn rất có lợi, ảnh hưởng tích cực đến khả năng chịu đựng các phương pháp điều trị và tiên lượng bệnh. Việc thực hành một hoạt động thể chất cũng góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống trong suốt quá trình áp dụng phương pháp điều trị ung thư.
medlatec
1,217
Thời gian nắn chỉnh răng là bao lâu để có hàm răng đẹp? Niềng răng được cho là biện pháp hiệu quả hiện nay để giúp lấy lại vẻ đẹp cho những hàm răng chưa được ngay ngắn và đều đặn. Tuy nhiên, thời gian niềng răng luôn là vấn đề mà không ít người băn khoăn trước khi quyết định chỉnh nha để có một hàm răng như ý. Vậy thực tế thời gian nắn chỉnh răng là bao lâu để có một hàm răng đẹp? 1.Thời gian nắn chỉnh răng mất bao lâu? Thời gian nắn chỉnh răng là bao lâu để có hàm răng đẹp luôn là vấn đề được quan tâm trước khi thực hiện chỉnh nha Niềng răng là kỹ thuật giúp các răng bị lệch lạc, sai vị trí được trở về đúng chỗ thông qua hệ thống mắc cài, dây thun hoặc khay chỉnh nha. khác với các phương pháp khác, niềng răng cần nhiều thời gian để đưa các răng từ từ về đúng chỗ bằng các lực kéo và đáp ứng tiêu chí bảo tồn răng một cách tối đa có thể. Hiện nay, với tiến bộ về mặt công nghệ, kỹ thuật chỉnh nha ưu việt hơn, rút gọn thời gian hơn rất nhiều. Thời gian chỉnh nha trung bình dao động từ 1 năm tới 3 năm để hàm răng có thể ổn định và hoạt động một cách bình thường. 2. Các yếu tố ảnh hưởng tới thời gian chỉnh nha Thời gian chỉnh nha cụ thể của mỗi người phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó gồm có: 2.1. Độ tuổi thực hiện niềng răng Độ tuổi niềng răng có ảnh hưởng trực tiếp tới thời gian thực hiện chỉnh nha. Thông thường trẻ em sẽ kết thúc quá trình niềng răng sớm hơn người lớn. Nguyên nhân do cấu trúc răng của trẻ đang trong quá trình hoàn thiện và chưa chắc chắn nên rất dễ tác động nắn chỉnh. Mặc khác với người lớn, đặc biệt người từ sau 25 tuổi thì quá trình niềng răng thường diễn ra lâu hơn bởi cấu trúc răng gần như đã cố định. Đồng thời cảm giác khó chịu khi niềng răng của người lớn cũng sẽ nhiều hơn so với trẻ em. Thời gian chỉnh nha của trẻ em thường nhanh hơn của người lớn Chính bởi vậy, các bác sĩ thường khuyến cáo độ tuổi lý tưởng nhất cho niềng răng ở trẻ là từ  7 đến 15 tuổi, khi các răng sữa đã được thay thế hoàn toàn. Với người lớn muốn thực hiện niềng răng, các nha sĩ khuyên nên thực hiện ở độ tuổi 25 – 32 tuổi. Ngoài ra, ở độ tuổi trung niên vẫn có thể thực hiện niềng răng, tuy nhiên khi ở độ tuổi này, thời gian niềng rất lâu và hiệu quả không cao. 2.2. Đặc điểm cấu trúc xương hàm Đặc điểm cấu trúc hàm răng là yếu tố thứ hai ảnh hưởng tới thời gian nắn chỉnh răng. Thông thường, trước khi niềng răng, bác sĩ đều tiến hành chụp Xquang răng để quan sát rõ hơn cấu trúc răng của người bệnh. Với kết quả chụp XQuang này, bác sĩ sẽ đánh giá sơ bộ và cho bạn biết thời gian chỉnh nha dự kiến sẽ kéo dài khoảng bao lâu. Trong trường hợp cấu trúc răng hoàn toàn bình thường và bạn chỉ cần thực hiện chỉnh nha nhằm đóng khít kẽ răng thì thời gian hoàn thành rất nhanh chóng, thường chỉ kéo dài từ 6 tháng đến 1 năm. Trường hợp mức độ hô, lệch nhẹ, thời gian niềng răng thường diễn ra từ 1 – 2 năm Trường hợp răng lệch nhiều, có răng mọc ngầm cần nhổ bỏ răng ngầm trước khi tiến hành chỉnh nha, tương tự, một số trường hợp cần nhổ bỏ răng để đủ chỗ cho các răng còn lại thì thời gian chỉnh nha cũng sẽ kéo dài hơn. 2.3. Phương pháp niềng răng cụ thể Niềng răng mắc cài cho hiệu quả tốt hơn nhiều phương pháp khác song tính thẩm mỹ không cao Hiện nay, có hai phương pháp niềng chính là niềng răng mắc cài và niềng răng không mắc cài. Tùy từng phương pháp và yêu cầu về yếu tố thẩm mỹ khách hàng sẽ được lựa chọn những phương pháp phù hợp, tuy nhiên thời gian thực hiện cũng có phần dao động giữa các phương pháp. Trong các phương pháp, niềng răng mắc cài được đánh giá là phương pháp niềng răng hiệu quả vượt trội so với niềng răng invisalign. Tuy nhiên xét về yếu tố thẩm mỹ, niềng răng mắc cài lại không thể đảm bảo như mắc cài sứ hay niềng răng trong suốt. 2.4. Chăm sóc răng miệng trong quá trình niềng răng Chăm sóc răng miệng trong quá trình niềng vô cùng quan trọng suốt quá trình chỉnh nha. Nguyên nhân bởi đây là thời điểm răng yếu nhất do đang trong quá trình tái cấu trúc vị trí răng. Người niềng răng cần tránh các bệnh về răng miệng như sâu răng, viêm nha chu, tụt lợi,…. trong quá trình niềng. Nguyên nhân bởi nếu mắc các bệnh lý răng miệng này, bạn sẽ phải tháo dụng cụ niềng để điều trị triệt để trước khi tiếp tục thực hiện. Nhất là trong giai đoạn điều chỉnh mạnh mẽ thì vấn đề này sẽ vô cùng ảnh hưởng đến thời gian và chất lượng niềng răng.  Chính vì thế, thói quen luôn luôn ghi nhớ và thực hiện vệ sinh răng miệng sau mỗi bữa ăn là vô cùng quan trọng để giúp loại bỏ các mảng bám chân răng, loại trừ nguy cơ mắc bệnh nha khoa. Khi niềng rang, cần duy trì thăm khám răng miệng định kỳ theo lịch hẹn để đạt kết quả tốt nhất 3. Làm thế nào để giảm thời gian niềng răng Để quá trình niềng răng đạt hiệu quả và không bị kéo dài, bạn cần chú ý một số điểm dưới đây: – Thực hiện thăm khám định kỳ nha khoa để kiểm tra sức khỏe răng thường xuyên, đồng thời bác sĩ sẽ tiến hành siết mắc cài để tăng độ điều chỉnh răng. Việc thăm khám định kỳ giúp bạn theo sát quá trình niềng răng và cho kết quả tốt nhất. – Cần chủ động bổ sung dinh dưỡng đầy đủ để không bị ảnh hưởng sức khỏe trong quá trình niềng răng. Phần lớn những người niềng răng đều có xu hướng giảm cân bởi thời gian đầu khi mới làm quen với việc răng bị niềng, ngoài cảm giác vướng và khó chịu thì người niềng răng còn cảm thấy đau răng do bị tác động lực lên răng. – Luôn lựa chọn đồ ăn mềm, nguội, lỏng, không nên ăn đồ quá dai hay quá cứng. Điều này sẽ giảm tối đa lực tác động lên hàm răng – nơi vốn đã chịu lực tác động từ những mắc cài. Đồng thời, đồ ăn dai, cứng sẽ có xu hướng mắc lại tại vị trí mắc cài, kẽ răng, gây khó khăn cho việc vệ sinh. – Luôn giữ gìn vệ sinh răng miệng đúng cách để tránh phát sinh bệnh răng miệng Thời gian nắn chỉnh răng được tính bằng năm, không thể nhanh chóng trong vài tuần hay vài tháng, chính vì thế khi niềng răng bạn không nên nôn nóng mà hãy theo sát quy trình niềng và chăm sóc đã được bác sĩ chỉ định để có kết quả tốt nhất nhé.
thucuc
1,289
Các nhóm chất béo trong thực phẩm và lợi ích đối với cơ thể Khi nói tới chất béo, không ít người vẫn cho rằng chúng là thành phần không có lợi cho cơ thể. Tuy nhiên, trong thực phẩm có nhiều nhóm chất béo khác nhau và chúng có thể mang tới những tác động khác nhau cho cơ thể. 1. Vai trò của thực phẩm nhóm chất béo đối với cơ thể con người Chất béo được cấu tạo là một dạng lipit, chúng không thể tan trong nước song lại có thể tan trong các dung môi hữu cơ. So với các thành phần khác như đạm hoặc bột đường, chất béo có thể cung cấp nguồn năng lượng cao hơn. Chẳng hạn như cùng là 1g, chất béo có thể cung cấp tới 9 calo năng lượng trong khi các loại đạm, bột đường chỉ cung cấp khoảng 4 calo. Vai trò và chức năng của chúng đối với cơ thể rất quan trọng, cụ thể là: Cung cấp cho cơ thể nguồn năng lượng phục vụ các hoạt động hàng ngày. Giữ cho cơ thể được ấm áp. Tham gia vào việc xây dựng các tế bào. Giúp bảo vệ các cơ quan nội tạng. Giúp các vitamin từ thực phẩm được hấp thu vào cơ thể. Tham gia sản xuất hormone để cơ thể có thể hoạt động tốt.2. Phân loại các nhóm chất béo Có nhiều nhóm chất béo khác nhau và không phải tất cả đều có hại cho cơ thể. Chính cấu trúc hóa học tạo nên sự khác nhau của các nhóm chất béo. Cùng là chuỗi các nguyên tử cacbon và hydro, khi nguyên tử cacbon bao phủ hoàn toàn hoặc “bão hòa” với hydro, sẽ tạo nên chất béo bão hòa. Khi số lượng nguyên tử cacbon liên kết với hidro ít, sẽ tạo nên chất béo không bão hòa. Các chất béo trong thực phẩm có thể kể đến gồm các nhóm:Nhóm chất béo bão hòa Là nhóm chất béo có trong một số loại thực phẩm như: Thịt có màu đỏ như: thịt bò, lợn, cừu. Da của các loại gia cầm như gà, vịt, ngan,... Sữa nguyên chất và các sản phẩm từ sữa như: phô mai, bơ, kem,... Trứng. Các loại dầu như: dầu cọ, dầu dừa,... Nhóm chất béo này nếu tiêu thụ nhiều, có thể khiến cho lượng cholesterol có hại tăng lên. Từ đó, gây ra nguy cơ tắc nghẽn động mạch tại tim cũng như nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Tuy nhiên, có một số ý kiến cho rằng chưa tìm ra bằng chứng chứng minh rằng chất béo bão hòa gây ra nguy cơ về bệnh tim. Bên cạnh đó, một số thực phẩm dù chứa loại chất béo này nhưng lại rất tốt cho cơ thể, chẳng hạn như sữa. Từ các nghiên cứu của mình, Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ đã khuyến cáo mỗi người hàng ngày không tiêu thụ quá 5 - 6% lượng calo từ chất béo bão hòa. Chất béo TransĐây là nhóm chất béo được tìm thấy hầu hầu hết trong các đồ ăn được chế biến sẵn bởi chúng mang lại tác dụng khiến cho thực phẩm không chỉ ngon hơn mà còn tươi lâu hơn. Các thực phẩm phổ biến chứa chất béo này gồm: Các thực phẩm ăn liền như: khoai tây chiên, gà rán, pizza, bắp rang bơ,... Bơ thực vật. Bánh nướng, bánh bông lan, bánh quy, donuts,... Dù mang tới cảm giác ngon miệng cho người ăn, song loại chất béo này lại không tốt cho sức khỏe. Cụ thể là chúng có thể khiến lượng cholesterol xấu tăng mạnh, làm giảm cholesterol tốt, dẫn tới nguy cơ về bệnh tim mạch, huyết áp ngày càng trầm trọng hơn. Vì thế hàng ngày, theo khuyến cáo của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ, mỗi người có sức khỏe bình thường không nên ăn quá 1% lượng calo từ loại chất béo này. Chất béo không bão hòa Nhóm chất béo này được tìm thấy nhiều trong rau, cá, quả hạch. Ở nhiệt độ phòng, chúng có dạng lỏng. Bởi tốt cho cơ thể nên chúng được khuyên sử dụng thay cho chất béo bão hòa và chất béo trans. Chất béo không bão hòa có thể chia thành hai dạng: Chất béo không bão hòa đơn: Bởi chỉ có một liên kết bão hòa nên nên chúng thường ở dạng lỏng trong nhiệt độ phòng và đông lạnh trong tủ lạnh. Có thể tìm thấy trong một số thực phẩm như: quả bơ, phỉ, hồ đào, các loại dầu như dầu ô liu, dầu cải, dầu đậu phộng và một số loại hạt khác. Chất béo không bão hòa đa: bởi có nhiều liên kết hóa học không bão hòa nên chúng ở dạng lỏng cả ở trong nhiệt độ phòng lẫn trong tủ lạnh. Có thể tìm thấy loại chất béo này trong một số thực phẩm: cá hồi, cá ngừ, một số loại cá béo khác, quả óc chó, hạt lanh, hướng dương, đậu tương, ngô,... Chất béo không bão hòa đa gồm axit béo omega 3 và 6. Có rất nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng tăng cường bổ sung omega 3 giúp cho bạn có thể tránh được nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Tuy nhiên, bởi cơ thể không thể tự sản sinh ra chúng nên bạn có thể bổ sung bằng cách ăn một số loại như cá hồi, cá thu, cá trích ít nhất 1 tuần 2 lần. Omega 6 cũng mang lại rất nhiều lợi ích khác nhau cho cơ thể nên bạn cũng cần tăng cường ăn các loại rau xanh, hạt quả hạch hoặc dầu thực vật.3. Lượng chất béo cần thiết cho cơ thể trong một ngày là bao nhiêu? Với việc tìm hiểu các nhóm chất béo cũng như ảnh hưởng của chúng tới cơ thể chúng ta, không ít người sẽ đặt ra câu hỏi rằng mỗi ngày nên ăn lượng chất béo là bao nhiêu. Theo đó, tùy từng đối tượng mà lượng cũng khác nhau. Với trẻ em Trẻ sơ sinh được nuôi bằng sữa mẹ sẽ nhận chủ yếu các chất dinh dưỡng từ nguồn này. Theo đó, khi bú, trẻ sẽ được cung cấp đủ lượng chất béo mà cơ thể cần. Với những trẻ lớn hơn, lượng cụ thể như sau: 7 tới 11 tháng: khoảng 35g/ngày. 1 - 3 tuổi: khoảng 55g/ngày. 4 - 6 tuổi: khoảng 40g/ngày Với người trưởng thành Tùy mục tiêu là giảm cân hay duy trì cân nặng, tùy vào cường độ hoạt động, nhu cầu mà lượng chất béo cũng khác nhau. Tuy nhiên, với chế độ ăn tiêu chuẩn thì mỗi ngày cần tối đa 30% lượng calo từ chất béo. Với 1.500 calo/ngày, cần lượng chất béo là 50g. 2.000 calo/ngày, cần 67g. 2.500 calo/ngày cần 82g. Trong đó, lượng chất béo bão hòa đơn nên chiếm từ 15 - 20%, chất béo bão hòa đa nên từ 5 - 10%, chất béo bão hòa dưới 10% và không nên ăn chất béo trans. Có thể nói, hiểu được các nhóm chất béo cùng ảnh hưởng của chúng tới cơ thể có thể giúp bạn lựa chọn thực phẩm hàng ngày một cách an toàn, có lợi cho cơ thể và phòng tránh nguy cơ bệnh tật.
medlatec
1,240
Công dụng thuốc Neurogiloban Neurogiloban là thuốc thuộc nhóm thuốc có nguồn gốc thảo dược, động vật. Thuốc có dạng viên nén bao phim với hoạt chất là Ginkgo biloba, có tác dụng cải thiện trí nhớ, hỗ trợ điều trị chứng giảm trí nhớ, kém tập trung ở người lớn tuổi, điều trị thiểu năng tuần hoàn não, bệnh Alzheimer,... 1. Neurogiloban là thuốc như thế nào? Với thành phần chính là cao bạch quả hàm lượng 40mg, thuốc Neurogiloban được sản xuất dạng viên nén bao phim và đóng gói dưới nhiều hình thức khác nhau như: hộp 3 vỉ, 6 vỉ, 10 vỉ x 10 viên, hộp 1 lọ 100 viên.Tác dụng của thuốc Neurogiloban được các bác sĩ chỉ định trong những trường hợp sau:Sử dụng thuốc Neurogiloban trong điều trị chứng mất trí nhớ ngắn hạn, suy giảm tâm thần, trầm cảm, khó khăn trong việc tập trung tư tưởng, thiếu nhạy bén và minh mẫn tâm thần.Hỗ trợ trong điều trị các chức năng cơ hữu của não bộ kèm theo sự sa sút trí tuệ.Thuốc Neurogiloban cũng được sử dụng trong điều trị hội chứng khập khiễng gián cách; các hội chứng thuộc thiểu năng tai trong như nhức đàu, chóng mặt, ù tai,...; bệnh võng mạc và lãng tai ở người cao tuổi. Ngoài ra, thuốc còn được dùng để điều trị các di chứng sau các tai nạn huyết mạch thuộc não và chấn thương sọ não.Điều trị bệnh Alzheimer (trạng thái lão suy) và chứng bất lực.Ngoài những tác dụng trên, thuốc Neurogiloban còn được sử dụng để điều trị chứng giòn mao mạch, hội chứng trước kinh nguyệt, nhức đầu,...Thuốc Neurogiloban đã được chứng minh có hiệu quả với nhiều người, tạo cảm giác có sức khỏe tốt, đặc biệt đối với người lớn tuổi. 2. Liều lượng sử dụng thuốc Neurogiloban Thuốc Neurogiloban được sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Bệnh nhân nên uống thuốc trong và sau bữa ăn. Tốt nhất là nên nuốt trọn viên thuốc, không bẻ và không nhai.Liều lượng sử dụng: mỗi lần uống 1 viên, mỗi ngày 3 lần. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Neurogiloban Thuốc Neurogiloban không được sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ có thai và đang cho con bú, những bệnh nhân có dị ứng với cao bạch quả.Thuốc Neurogiloban hiếm khi gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng, chủ yếu gây rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, dị ứng da, kéo dài thời gian chảy máu,... nếu sử dụng thuốc trong thời gian dài.Thận trọng khi sử dụng thuốc Neurogiloban nếu bệnh nhân có rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc chống đông máu.Tóm lại, thuốc Neurogiloban với thành phần chính là cao bạch quả là thuốc có hiệu quả tốt trong điều trị các chứng bệnh giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ, thiểu năng tuần hoàn não, ù tai, chóng mặt, giảm thính lực,... đặc biệt ở người lớn tuổi. Thuốc hiếm khi gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng, tuy nhiên cần sử dụng thuốc đúng liều lượng và thời gian để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
vinmec
531
Hội chứng chèn ép tim: Những điều cần biết Hội chứng chèn ép tim là một rối loạn nghiêm trọng cản trở tâm thất giãn dẫn đến tình trạng tim không thể bơm máu đến các cơ quan trong cơ thể. Tình trạng này nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời nhiều khả năng sẽ dẫn đến suy tim thậm chí là tử vong. 1. Hội chứng chèn ép tim là gì? Hội chứng chèn ép tim là tình trạng tim bị đè nén xảy ra khi máu hoặc dịch lấp đầy khoang ngoài tim ( khoang nằm giữa lớp màng mỏng bao xung quanh cơ tim và tim). Khi đó tâm thất sẽ bị cản trở giãn hoàn toàn, các cơ quan trong cơ thế không được tim bơm máu đầy đủ, dẫn đến suy các cơ quan, nặng hơn sẽ dẫn đến sốc tim và tử vong. Chèn ép khiến tim không bơm đủ máu tới các cơ quan trong cơ thể 2. Nguyên nhân gây ra hội chứng chèn ép tim Nguyên nhân gây ra hội chứng chèn ép tim được chia ra thành 2 loại:2.1 Chèn ép tim cấp tính. Chèn ép tim cấp tính gây ra do các chấn thương như tai nạn hoặc vết dao đâm, vết đạn bắn.Ngoài ra, chèn ép tim cấp tính còn do một số nguyên nhân khác có thể kể đến như : Sau cơn nhồi máu cơ tim thì cơ tim bị phá huỷ hoặc những lỗ thủng tại tim được hình thành sau những ca phẫu thuật( thông tim, chụp mạch, đặt máy tạo nhịp hoặc đặt đường truyền tĩnh mạch trung tâm).2.2 Chèn ép tim mãn tính. Một số nguyên nhân thông thường gây ra tình trạng này có thể kể đến như: Ung thư( ung thư phổi, ung thư vú, ung thư hạch), lupus ban đỏ, suy thận, suy giáp, những loại nhiễm trùng có ảnh hưởng đến tim. 3. Người bị hội chứng chèn ép tim có biểu hiện gì? Một số triệu chứng chính thường xảy ra ở những người bị chèn ép tim như:Huyết áp giảm, mạch yếuĐau ngực, đau nhẹ ở cổ, vai ,lưng, bụngĐánh trống ngực. Sưng vùng bụng hoặc một số vùng khác. Khó thở hoặc thở nhanh. Chóng mặt, ngất xỉu, choáng váng. Cảm thấy lo lắng, bồn chồn. Khó chịu, có thể giảm khi ngồi thẳng hoặc nghiêng về phía trước Chèn ép tim khiến người bệnh thường xuyên đau tức vùng ngực 4. Phương pháp điều trị hội chứng chèn ép tim Bác sĩ sẽ thông qua việc khám lâm sàng và thực hiện một số xét nghiệm để chẩn đoán xác định người bệnh có bị chèn ép tim hay không. Hội chứng chèn ép tim là một cấp cứu y khoa cần được điều trị tích cực tại bệnh viện.Phương pháp điều trị nhằm 2 mục tiêu:Đầu tiên sẽ sử dụng các phương pháp làm giảm sự đè ép lên tim . Đối với tình trạng cấp tính, khi có hiện tượng tràn dịch màng tim gây ra chèn ép tim thì bác sĩ phải sử dụng ngay các thủ thuật để lấy đi các chất dịch quanh tim càng nhanh càng tốt .Thủ thuật được sử dụng là chọc hút dẫn lưu màng ngoài tim. Bệnh nhân có thể dễ dàng tử vong vì vậy thủ thuật cần được tiến hành nhanh chóng và đúng kỹ thuật để cứu sống người bệnh và giảm thiểu biến cố. Ngoài ra cho bệnh nhân thở oxy, sử dụng thuốc tăng huyết áp, truyền dịch.Sau đó khi tình trạng của người bệnh ổn định, bác sĩ sẽ tiến hành thêm một số xét nghiệm để xác định nguyên nhân. Việc tìm ra nguyên nhân là rất quan trọng trong việc điều trị hoàn toàn chứng chèn ép tim.Tiên lượng của việc điều trị phụ thuộc chủ yếu vào 2 yếu tố: Thời điểm bạn được chẩn đoán bệnh và nguyên nhân gây ra bệnh. Vì vậy, việc phát hiện ra bệnh kịp thời và nhanh chóng là rất quan trọng. Thủ thuật cần thực hiện nhanh chóng để tránh tử vong 5. Thói quen sinh hoạt như thế nào sẽ giúp người bệnh hạn chế diễn tiến hội chứng chèn ép tim? Sau khi được điều trị ở thể ổn định, bạn nên thực hiện theo những điều dưới đây để kiểm soát tình trạng hồi phục của mình:Thực hiện tái khám theo đúng lịch hẹn. Không được tự ý bỏ thuốc hoặc sử dụng thuốc ngoài đơn được kê. Gọi cấp cứu hoặc ngay lập tức đến bệnh viện nếu thấy các triệu chứng của bệnh diễn tiến nặng thêm.Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, bạn nên tham khảo ý kiến các chuyên gia y tế để được tư vấn chuẩn xác nhất.Hội chứng chèn ép tim là bệnh khá hiếm gặp, khoảng 1000 người sẽ có khoảng 2 người gặp phải tình trạng này nhưng đây là bệnh có nguy cơ tử vong cao. Hiểu rõ về bệnh, giảm thiểu các yếu tố nguy cơ, tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có bất kỳ dấu hiệu nghi ngờ nào sẽ giúp bạn tránh khỏi nguy cơ tử vong, hạn chế biến chứng và nhanh chóng hồi phục.
vinmec
874
Nguyên nhân u tuyến yên bệnh học U tuyến yên bệnh học gây phiền toái cho nhiều người bệnh 1. U tuyến yên bệnh học là gì? Tuyến yên là một tuyến nhỏ có kích thước giống hạt đậu nằm ở đáy não, và nó đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết các chức năng hormone khác nhau trong cơ thể. U tuyến yên là một khối u lành tính phát triển trong tuyến yên. U tuyến yên thường xuất phát từ một phần của tuyến yên gọi là “tổ chức sợi nhân tuyến”, và chúng có thể gây ra các vấn đề liên quan đến mất cân bằng hormone. U tuyến yên có thể sản xuất quá nhiều hoặc quá ít hormone, gây ra các triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào loại hormone và số lượng bị ảnh hưởng. 2. Các loại u tuyến yên 2.1. U tuyến yên bệnh học sản xuất prolactin Gây ra tăng sản xuất hormone prolactin, có thể dẫn đến các triệu chứng như dịch vú ở nam giới, không có kinh ở phụ nữ, và tình trạng kinh nguyệt không đều. 2.2. U tuyến yên bệnh học sản xuất hormone tăng trưởng Gây ra tăng sản xuất hormone tăng trưởng, có thể dẫn đến tình trạng Acromegaly, khi cơ thể bắt đầu phát triển quá mức sau khi đã kết thúc giai đoạn trưởng thành. 2.3. U sản xuất hormone ACTH U tuyến yên bệnh học gây ra tăng sản xuất hormone adrenocorticotropic (ACTH), có thể dẫn đến bệnh Cushing, khi cơ thể bị tác động bởi một lượng quá lớn cortisol. 2.4. U không sản xuất hormone Không sản xuất một hormone cụ thể, nhưng vẫn có thể gây ra triệu chứng do tăng kích thước và gây áp lực lên các cấu trúc lân cận. Việc điều trị u tuyến yên thường phụ thuộc vào loại và kích thước của u, cũng như triệu chứng liên quan. Trong một số trường hợp, việc theo dõi và quan sát có thể đủ, trong khi trong các trường hợp khác, có thể cần thiết phẫu thuật hoặc điều trị thuốc. 3. Triệu chứng u tuyến yên 3.1. Hội chứng đa tiết sữa Khi mắc hội chứng đa tiết sữa do u tuyến yên, phụ nữ có thể thấy có sữa chảy ra từ vú mà không phải do thai kỳ hoặc cho con bú. U tuyến yên bệnh học gây hội chứng đa tiết sữa 3.2. Mất kinh (Amenorrhea) Phụ nữ mắc u tuyến yên có thể mất kinh hoặc có chu kỳ kinh nguyệt không đều. 3.3. Giảm ham muốn tình dục Nam giới và phụ nữ đều có thể gặp vấn đề về ham muốn tình dục và chức năng tình dục. 3.4. Tăng kích thước và dày dạn các bộ phận cơ thể Điều này bao gồm tăng kích thước của tay, chân, khuôn mặt, miệng và mũi. Người bệnh có thể cảm thấy giày, nhẫn, và quần áo cũ không còn vừa vặn. 3.5. Thay đổi về ngoại hình – Khuôn mặt có thể thay đổi hình dạng, dày và sừng, có thể gây cảm giác tự ti. – Tăng kích thước các cơ và xương: Điều này có thể dẫn đến đau và cảm giác khó chịu. 3.6. Hội chứng Cushing Gồm các triệu chứng như tăng cân nhanh chóng, mặt tròn (mặt trăng), da mỏng và dễ thương tổn, tăng mỡ ở vùng cổ, lưng và bụng, tăng hirsutism (lông rậm trên khuôn mặt và cơ thể), và thậm chí có thể gây suy thận. 3.7. Áp lực đè nén – U lớn có thể tạo áp lực đè nén lên các cấu trúc xung quanh, gây ra đau đầu, mất thị lực, và các triệu chứng thần kinh khác. – Lưu ý rằng các triệu chứng có thể biến đổi theo từng người và tùy thuộc vào loại và kích thước của u tuyến yên. Nếu bạn nghi ngờ mình có bất kỳ triệu chứng nào liên quan đến u tuyến yên, hãy tìm kiếm ý kiến của bác sĩ để được tư vấn và chẩn đoán chính xác. 4. Nguyên nhân gây u tuyến yên Trong một số trường hợp, nguyên nhân cụ thể của u tuyến yên vẫn chưa được xác định rõ. Nhưng ngoài ra theo sự đánh giá của các nhà khoa học thì vẫn có thể tồn tại những nguyên nhân sau: 4.1. Rối loạn di truyền Một số loại u tuyến yên có thể được kế thừa từ thế hệ cha mẹ. Ví dụ, hội chứng multiple endocrine neoplasia type 1 (MEN1) và type 4 (MEN4) là những tình trạng di truyền có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện u tuyến yên. 4.2. Tuổi tác Tuổi tác có thể tăng nguy cơ xuất hiện u tuyến yên. Các loại u tuyến yên, đặc biệt là prolactinoma và hormone tăng trưởng, thường thấy ở người lớn tuổi hơn. Tuổi tác là một trong số những nguyên nhân gây u tuyến yên 4.3. Yếu tố môi trường Một số yếu tố môi trường và lối sống cũng có thể ảnh hưởng đến nguy cơ xuất hiện u tuyến yên. Ví dụ, có một liên kết giữa việc sử dụng thuốc điều trị hormone tăng trưởng (hormone tăng trưởng nhân tạo) và nguy cơ phát triển u tuyến yên. 4.4. Yếu tố nội tiết khác Một số rối loạn nội tiết khác, chẳng hạn như bệnh tiểu đường, cũng có thể tăng nguy cơ phát triển u tuyến yên. 4.5. Áp lực và tổn thương 5. Cách điều trị u tuyến yên Cách điều trị u tuyến yên bệnh học phụ thuộc vào loại u tuyến yên, kích thước của nó, triệu chứng gây ra và tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân. Dưới đây là một số phương pháp điều trị phổ biến cho các loại u tuyến yên: 5.1. Theo dõi y tế Đối với những u tuyến yên nhỏ, không gây triệu chứng hoặc triệu chứng không nghiêm trọng, bác sĩ có thể quyết định theo dõi y tế thường xuyên và không yêu cầu can thiệp ngay lập tức. 5.2. Thuốc điều trị Một số loại u tuyến yên có thể được kiểm soát hoặc giảm kích thước bằng cách sử dụng thuốc. – Thuốc kháng prolactin: Cho những người có prolactinoma, các loại thuốc như cabergoline hoặc bromocriptine có thể giảm mức prolactin và giảm triệu chứng. – Thuốc chống hormone tăng trưởng: Đối với người mắc bệnh Acromegaly, các loại thuốc như somatostatin analogs (octreotide, lanreotide) hoặc pegvisomant có thể giảm sản xuất hormone tăng trưởng. – Thuốc ức chế hormone ACTH: Đối với người mắc hội chứng Cushing do u tuyến yên sản xuất ACTH, các loại thuốc như ketoconazole, metyrapone hoặc mifepristone có thể giúp kiểm soát mức cortisol. – Phẫu thuật: Khi u tuyến yên lớn, gây áp lực lên các cấu trúc xung quanh hoặc không phản ứng tốt với thuốc phẫu thuật có thể được thực hiện để loại bỏ u tuyến yên. Phẫu thuật có thể được thực hiện thông qua việc loại bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến yên, hoặc thông qua phẫu thuật endoscopic giúp giảm thiểu tác động lên mô xung quanh. 5.3. Phương pháp hướng tới tác động xạ trị Đối với một số loại u tuyến yên bệnh học, chẳng hạn như prolactinoma, hormone tăng trưởng dư thừa, hoặc ACTH dư thừa, tác động xạ trị (radiation therapy) có thể được sử dụng để giảm kích thước u hoặc kiểm soát sản xuất hormone.  
thucuc
1,275
Viêm tai ngoài – Bệnh lý không nên xem thường Dù không phổ biến và nguy hiểm như viêm tai giữa, nhưng viêm tai ngoài gây ra nhiều triệu chứng khó chịu. Nếu không được điều trị đúng cách và kịp thời, bệnh có thể gây nên nhiều biến chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng xấu tới thính lực. 1. Viêm tai ngoài không chỉ là một bệnh Bộ phận tai ngoài gồm vành tai và ống tai ngoài, dẫn từ vành tai đến màng nhĩ. Viêm khoang tai ngoài là tình trạng nhiễm trùng lớp da mỏng phủ xung quanh. Tác nhân gây viêm có thể do vi khuẩn hoặc nấm. Tùy mức độ nghiêm trọng mà bệnh có thể nhắn ngày (cấp tính) hoặc dài ngày (mạn tính). Tuy nhiên không phải chỉ có duy nhất một bệnh lý về viêm nhiễm tai ngoài. Tùy từng vị trí, độ nguy hiểm mà hình thành các bệnh khác nhau. Là trường hợp viêm cấp tính hay mạn tính lớp da bao quanh ống tai ngoài. Bệnh có thể xảy xa ở nhiều lứa tuổi, tại vùng có khí hậu nóng ẩm. Hình ảnh mô phỏng cấu tạo tai ngoài Là tình trạng nang lông ống tai bị nhiễm trùng. Tác nhân thường là vi trùng Staphylococcus. Người mắc bệnh này sẽ gặp các cơn đau dữ dội trong ống tai. Cơn đau tăng dần khi ấn hoặc kéo vành tai. Đây là bệnh lý nguy hiểm nhất. Ống tai ngoài bị viêm nhiễm nặng, gây hoại tử các mô xung quanh, ảnh hưởng tới hệ thần kinh và não bộ. Trường hợp xấu nhất bệnh nhân viêm tai có thể tử vong. 2. Bắt bệnh viêm nhiễm tai ngoài như thế nào? Viêm khoang tai ngoài có biểu hiện khá rõ ràng. Mỗi người có thể tự nhận biết dấu hiệu bệnh. Viêm khoang tai ngoài có biểu hiện khá rõ ràng nhận biết 2.1. Viêm tai ngoài do đâu? Bản chất gây nhiễm trùng tai ngoài là do các vi khuẩn (chủ yếu là Pseudomonas) sống trong nước bẩn xâm nhập vào tai, khiến tai bị nhiễm trùng. Bệnh nhân có thể tiếp xúc với vi khuẩn này qua những cách sau: – Bơi lội trong nguồn nước không vệ sinh: ao, hồ, bể bơi,… – Đeo tai nghe không sạch sẽ – Vệ sinh tai sai cách – Mắc kẹt vật lạ trong tai – Gãi tai liên tục – Dị ứng – Mắc các bệnh về da liễu như vẩy nến, chàm, viêm da tiết bã,… – Mắc một số loại nấm gây viêm tai Dùng bông tai sai cách là tác nhân gây viêm tai 2.2. Làm sao để phát hiện viêm nhiễm tai ngoài? Khi có một hay nhiều biểu hiện dưới đây, người bệnh cần tới gặp bác sĩ sớm để thăm khám và điều trị bệnh lý tai ngoài đúng cách: – Đau tai, cơn đau nhẹ hoặc đau dữ dội – Ù tai – Ngứa ngáy trong tai – Tai chảy dịch – Trong tai mọc mụn – Khả năng nghe giảm – Sốt – Nổi hạch – Nấm ống tai – Nhọt tai Người bị nhiễm trùng tai sẽ có dấu hiệu chảy dịch 3. Phòng ngừa và điều trị viêm tai ngoài như thế nào? Do không quá nguy hiểm, nên bệnh viêm nhiễm khoang tai được phát hiện sớm sẽ dễ dàng chữa trị dứt điểm 3.1. Phương pháp chữa viêm khoang tai ngoài thường gặp Để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, bác sĩ sẽ thăm khám phát hiện nguyên nhân và tình trạng bệnh. Phương pháp chẩn đoán thường dùng là nội soi tai, xét nghiệm mủ trong tai để tìm vi khuẩn. Sau khi có kết quả khám, bệnh nhân được chỉ định điều trị viêm tai. Qúa trình này thường kéo dài 10-14 ngày. Các loại thuốc thường dùng là: – Kháng sinh – Corticosteroid giảm viêm – Thuốc giảm đau tai: acetaminophen (Tylenol), ibuprofen (Advil, Motrin),… Đồng thời, người bệnh cần chườm ấm giảm đau tai, giữ khô khoang tai cho tới khi các triệu chứng giảm dần và biến mất. Sau khi khỏi bệnh, người bệnh cũng cần chú ý kiểm tra và tái khám để ngăn ngừa bệnh tái phát hoặc biến chứng nghiêm trọng hơn. Corticosteroid giảm viêm dùng điều trị nhiễm trùng tai 3.2. Phòng ngừa viêm tai ngoài sao cho đúng? Ngoài chữa trị đúng cách, mọi người có thể ngừa sớm nguy cơ mắc viêm khoang tai giữa bằng những biện pháp đơn giản như: – Bơi lội tại vùng nước sạch – Sau khi tắm hay bơi lội, làm khô nước trong ống tai bằng máy sấy hay quạt – Sát khuẩn tai bằng thuốc nhỏ tai chuyên dụng – Không dùng bông ngoáy tai quá nhiều làm trầy xước tai ngoài – Vệ sinh tai đúng cách – Không cho thuốc bột vào tai Đặc biệt, khi có các dấu hiệu bất thường của viêm tai, mọi người cần tới bệnh viện uy tín, thăm khám chuyên khoa để nhận tư vấn và chữa đúng phác đồ khoa học. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc và chữa trị tại nhà mà không theo chỉ định của bác sĩ. Việc này có thể gây tới những hệ quả nghiêm trọng. Nếu chủ quan bỏ qua có thể gây biến chứng nguy hại cho chính người bệnh, thậm chí là mất thính lực. Như vậy, dù không quá hệ trọng, nhưng chúng ta không nên chủ quan với bệnh lý nhiễm trùng tai ngoài. Hãy đủ kiến thức để chủ động xử lý và phòng ngừa kịp thời.
thucuc
952
Công dụng thuốc Lerole-40 Thuốc Lerole 40 chứa hoạt chất Pantoprazole được chỉ định trong điều trị các bệnh lý về dạ dày như bệnh trào ngược dạ dày thực quản, viêm loét dạ dày, phòng ngừa đau dạ dày do thuốc kháng viêm không steroid,... Cùng tìm hiểu về công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Lerole 40 qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Lerole 40 “Lerole là thuốc gì?”.Thuốc Lerole 40 được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột chứa hoạt chất Pantoprazole 40mg. Pantoprazole thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton. Pantoprazole liên kết không thuận nghịch với enzyme H+/K+ - ATPase trên bề mặt tế bào thành dạ dày, làm ức chế enzyme này và ngăn cản bước cuối cùng của quá trình bài tiết acid vào dạ dày. Do đó, pantoprazole có công dụng ức chế tiết acid dạ dày cơ bản và cả khi dạ dày bị kích thích do bất kỳ nguyên nhân kích thích nào.Thuốc Lerole 40mg được chỉ định trong những trường hợp sau:Điều trị trào ngược dạ dày – thực quản (GERD);Điều trị loét đường tiêu hóa;Dự phòng viêm loét dạ dày do sử dụng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID);Tình trạng tăng tiết acid dạ dày liên quan đến một số bệnh lý (hội chứng Zollinger – Ellison). 2. Liều dùng của thuốc Lerole 40 Liều dùng thuốc Lerole 40 được chỉ định bởi bác sĩ điều trị dựa vào tình trạng của người bệnh. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột nên người bệnh tuyệt đối không chia nhỏ, nhai hoặc nghiền nát viên thuốc mà cần uống cả viên. Một số khuyến cáo về liều dùng Lerole 40 như sau:Điều trị loét dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản: Uống 1 viên/ lần/ ngày, thời gian điều trị thường là 4 tuần. Trường hợp vết loét chưa lành hẳn sau 4 tuần điều trị có thể kéo dài thời gian điều trị thêm 4 tuần nữa;Điều trị loét tá tràng: Uống 1 viên/ lần/ ngày, thời gian điều trị thường là 2 tuần. Trường hợp vết loét chưa lành hẳn sau 2 tuần điều trị có thể kéo dài thời gian điều trị thêm 2 tuần nữa;Kiểm soát lâu dài hội chứng Zollingger – Ellison và các trường hợp tăng tiết acid dạ dày bệnh lý: Liều thuốc khuyến cáo trong thời gian đầu điều trị là 80mg/ngày (2 viên/ ngày). Liều thuốc sau đó có thể giảm xuống hoặc tăng lên phụ thuộc vào tình trạng người bệnh. Liều thuốc lớn hơn 80mg/ ngày nên được chia làm 2 lần uống. Thời gian điều trị bằng thuốc phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng của người bệnh.Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều thuốc, tuy nhiên liều dùng Lerole 40 không nên vượt quá liều hàng ngày là 40mg;Người bệnh suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều thuốc, tuy nhiên liều dùng hàng ngày không nên vượt quá 40mg;Người bệnh suy gan: Quá trình chuyển hóa của Pantoprazole ở những người bệnh này bị suy giảm, vì vậy liều thuốc cần được giảm xuống 1 viên/ ngày uống cách ngày;Trẻ em: Không có thông tin về độ an toàn và hiệu quả khi dùng ở trẻ em, vì vậy không sử dụng thuốc Lerole 40 trong điều trị ở trẻ em. 3. Tác dụng phụ Thuốc Lerole 40mg có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, mày đay, ban da, buồn nôn, khô miệng, đau bụng, đầy hơi, táo bón, ỉa chảy, đau khớp, đau cơ;Ít gặp: Choáng váng, suy nhược, chóng mặt, mất ngủ, ngứa, tăng enzyme gan;Hiếm gặp: Phù ngoại biên, toát mồ hôi, phản vệ, tình trạng khó chịu, ban dát sần, rụng tóc, trứng cá, hồng ban đa dạng, phù mạch, ợ hơi, viêm miệng, rối loạn tiêu hóa, chứng sợ ánh sáng, nhìn mờ, ngủ gà, mất ngủ, ù tai, tình trạng kích động hoặc ức chế, dị cảm, ảo giác, tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, vàng da, viêm gan, tăng triglyceride, bệnh não ở người bệnh suy gan. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Lerole 40 Chống chỉ định sử dụng thuốc Lerole 40 ở người bệnh quá mẫn với Pantoprazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, người bệnh bị loét dạ dày ác tính.Thận trọng khi sử dụng thuốc Lerole trong những trường hợp sau:Trước khi điều trị bằng Pantoprazole nói riêng cũng như các thuốc ức chế bơm proton nói chung, người bệnh cần được loại trừ khả năng ung thư dạ dày vì thuốc có thể làm che lấp các triệu chứng và làm chậm chẩn đoán ung thư;Thận trọng khi sử dụng thuốc Lerole 40 ở người bệnh bị bệnh gan. Bởi nồng độ của thuốc trong huyết thanh ở những người bệnh này có thể tăng nhẹ, giảm đào thải. Tránh dùng Lerole 40 ở người bệnh suy gan nặng, xơ gan,....Điều trị lâu dài: Các thuốc ức chế bơm proton điều trị lâu dài (đặc biệt là khi dùng liều cao trong thời gian dài) có thể làm tăng nguy cơ gãy xương cổ tay, xương hông, xương sống,... Nguy cơ tăng lên ở người cao tuổi;Đã có báo cáo về nguy cơ hạ Magnesi ở người bệnh điều trị với thuốc ức chế bơm proton trong ít nhất 3 tháng và hầu hết các trường hợp điều trị khoảng 1 năm. Các triệu chứng hạ Magnesi huyết bao gồm co cứng cơ, mệt mỏi, mê sảng, choáng váng, co giật, loạn nhịp thất,...Đối với phụ nữ đang mang thai: Không nên sử dụng thuốc Lerole 40 trong thời gian mang thai, ngoại trừ trường hợp lợi ích lớn hơn nguy cơ;Đối với phụ nữ đang cho con bú: Chưa có thông tin về độ an toàn khi sử dụng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú. Vì vậy chỉ sử dụng Lerole 40 khi lợi ích lớn hơn nguy cơ;Đối với người lái xe, vận hành máy móc: Thuốc Lerole 40 có thể gây đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, choáng váng,... vì vậy người bệnh cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc. 5. Tương tác thuốc Pantoprazole gây tương tác với các thuốc có mức độ hấp thu phụ thuộc vào p. H dạ dày như muối sắt, Ampicillin ester, Ketoconazole,... làm tăng hoặc giảm hấp thu các thuốc này.Pantoprazole chuyển hóa ở gan thông qua enzyme cytochrom P450 isoenzyme 2C19 nên về mặt lý thuyết Pantoprazole có thể tương tác với các thuốc chuyển hóa qua cùng isoenzyme.Sử dụng đồng thời thuốc Lerole 40 và Warfarin làm tăng chỉ số INR, tăng thời gian prothrombin... Nguy cơ chảy máu bất thường và tử vong nên cần theo dõi thời gian prothrombin và chỉ số INR trong trường hợp cần thiết phải sử dụng 2 thuốc này.Sulcrat làm giảm hấp thu, giảm sinh khả dụng của thuốc Lerole 40, vì vậy cần uống thuốc ức chế bơm proton ít nhất 30 phút trước khi dùng Sucralfat.Tương tác thuốc xảy ra làm giảm tác dụng điều trị của Lerole 40, tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn. Vì vậy người bệnh cần thông báo với bác sĩ các loại thuốc và thực phẩm bổ sung đang sử dụng trước khi điều trị bằng thuốc Lerole 40.
vinmec
1,246
Công dụng thuốc Amicar Thuốc Amicar nằm trong nhóm thuốc chống tiêu sợi huyết. Amicar được dùng trong điều trị chảy máu đối với một số tình trạng bệnh lý như thiếu máu bất sản, ung thư, ... 1. Amicar là thuốc gì? Amicar thuộc nhóm thuốc chống tiêu sợi huyết, có thành phần chính là axit aminocaproic. Hoạt chất này có tác dụng kiểm soát tình trạng chảy máu do đông máu bất thường, máu không đông. Trong một số bệnh lý như ung thư, đông máu có thể gây ra tình trạng chảy máu nghiêm trọng, nhất là sau khi phẫu thuật.Thuốc Amicar được bào chế dưới dạng viên nén và được dùng trong điều trị các đợt chảy máu ở những người mắc một số bệnh lý như thiếu máu bất sản (thiếu tế bào máu và tiểu cầu), xơ gan, bong nhau thai (tách nhau thai sớm trong thai kỳ), tiểu ra máu và một số loại ung thư.Amicar cũng được dùng để ngăn ngừa tình trạng chảy máu ở bệnh nhân sau khi phẫu thuật tim hoặc phẫu thuật đặt shunt ở gần gan để giúp kiểm soát tăng huyết áp. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Amicar Thuốc Amicar được theo đường uống, việc uống thuốc phải tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Tùy vào tình trạng và khả năng đáp ứng thuốc của bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng phù hợp. Trong thời gian dùng thuốc, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ để kiểm soát tình trạng chảy máu.Lưu ý, để hạn chế nguy cơ gặp tác dụng phụ và cải thiện tình trạng bệnh hiệu quả, người bệnh cần uống thuốc Amicar đúng liều, không được tự ý tăng liều dùng và thời gian điều trị. 3. Tác dụng phụ của thuốc Amicar Amicar có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, chán ăn, đau dạ dày, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chảy nước mắt, nghẹt mũi. Nếu thấy có biểu hiện bất thường nào sau khi dùng thuốc, người bệnh cần báo ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ.Amicar có thể gây ra một số tác dụng phụ nghiêm trọng như ù tai, thị lực thay đổi, đau họng kéo dài, yếu cơ hoặc đau cơ, bầm tím hoặc chảy máu bất thường, nhịp tim chậm, các vấn đề về thận như lượng nước tiểu thay đổi, lú lẫn.Trường hợp những phản ứng dị ứng nghiêm trọng xuất hiện sau khi dùng thuốc Amicar như khó thở, đau ngực, co giật, người bệnh cần được trợ giúp y tế ngay. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Amicar Trước khi dùng Amicar hoặc bất kỳ loại thuốc nào có thành phần là hoạt chất axit aminocaproic, người bệnh cần cho bác sĩ biết tiền sử dị ứng thuốc nói riêng hoặc dị ứng nói chung, tiền sử mắc các bệnh tim, gan, thận, rối loạn chảy máu, ... để bác sĩ đưa liều dùng phù hợp.Hạn chế các hoạt động cần tỉnh táo như lái xe hoặc vận hành, điều khiển máy móc khi dùng Amicar vì thuốc có thể gây chóng mặt. Đặc biệt, không được uống rượu khi dùng thuốc vì có thể khiến tình trạng chóng mặt tồi tệ hơn.Phụ nữ đang mang thai và nuôi con cho bú chỉ được dùng thuốc Amicar trong trường hợp cần thiết, tốt nhất là nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.Trong quá trình dùng thuốc Amicar, người bệnh cần thực hiện các xét nghiệm để kiểm tra tình trạng đông máu, đếm tiểu cầu, nồng độ CPK, ...Amicar có thể tương tác với các loại thuốc đông máu khác, tretinoin và làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ nghiêm trọng.Đối với bất kỳ loại thuốc nào, để hạn chế tình trạng tương tác thuốc làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc và nguy cơ gặp tác dụng phụ, người bệnh cần cho bác sĩ biết thông tin về các loại thuốc đã và đang sử dụng, trong đó phải bao gồm thuốc kê đơn hoặc không, các sản phẩm thảo dược và chức năng bổ sung.Công dụng của thuốc Amicar là làm đông máu để giảm chảy máu ở những bệnh nhân bị thiếu máu, mắc bệnh gan, ung thư. Ngoài ra, Amicar cũng có tác dụng giảm chảy máu ở bệnh nhân sau phẫu thuật tim.com
vinmec
744
Xét nghiệm Covid PCR là như thế nào, có ưu nhược điểm gì? Với mức độ lây lan của dịch bệnh Covid-19 như hiện tại thì việc xét nghiệm chẩn đoán là điều rất cần thiết để có thể khoanh vùng cách ly và chữa trị kịp thời. Trong đó, xét nghiệm RT-PCR là phương pháp xét nghiệm Covid phổ biến và cho kết quả chính xác nhất. 1. Xét nghiệm Covid PCR là như thế nào? Xét nghiệm SARS-Co V-2 (hay còn gọi là xét nghiệm Covid) bằng phương pháp RT-PCR giúp xác định một người có bị nhiễm virus SARS-Co V-2 hay không thông qua phân tích dịch được lấy từ mũi, họng, phế quản hoặc nội khí quản,… Xét nghiệm RT-PCR rất phổ biến và có giá trị về hiệu lực trong nhiều hoàn cảnh. Bởi phương pháp này có thể cho kết quả chính xác một người đã nhiễm virus tại giai đoạn cuối của thời kỳ ủ bệnh (tức là phát hiện ngay khi bệnh nhân chưa có triệu chứng khởi phát nào). Bên cạnh đó, thông qua kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ tiên lượng được mức độ lây nhiễm của người bệnh. Thông thường, xét nghiệm Covid RT-PCR sẽ cho kết quả sau khi thực hiện ít nhất là từ 4 đến 5 tiếng. Hơn nữa, để đảm bảo chính xác liệu mình có đang nhiễm Covid-19 hay không, cần xét nghiệm ít nhất là 3 lần trong những khoảng thời gian khác nhau. 2. Các bước thực hiện xét nghiệm Covid PCR Để biết rõ hơn xét nghiệm Covid PCR là như thế nào, chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua quy trình thực hiện dưới đây: 2.1. Bước 1: Chuẩn bị trước khi lấy mẫu xét nghiệm Để giảm thiểu tối đa sự lây nhiễm khi lấy mẫu xét nghiệm Covid, các kỹ thuật viên trước khi thực hiện lấy mẫu cho người bệnh cần phải đảm bảo chấp hành đúng các biện pháp an toàn của Bộ Y tế ban hành. Đó là: Mang đồ bảo hộ tiêu chuẩn. Đeo khẩu trang N95, găng tay hai lớp, tấm che mặt, mũ và kính bảo hộ. Phải khử trùng toàn cơ thể. Tuyệt đối không được mang đồ bảo hộ ra khỏi khu vực lấy mẫu xét nghiệm. 2.2. Bước 2: Lấy mẫu xét nghiệm Đối với phương pháp xét nghiệm Covid RT-PCR, mẫu bệnh phẩm sẽ được lấy từ tỵ hầu và dịch họng. Tuy nhiên, nếu không thể thực hiện được ở hai vị trí này, các kỹ thuật viên sẽ tiến hành lấy dịch từ các vùng khác như phế quản, nội khí quản hoặc phế nang,… 2.3. Bước 3: Bảo quản mẫu bệnh phẩm Sau khi đã lấy được mẫu bệnh phẩm, các kỹ thuật viên sẽ cho bệnh phẩm vào ống nghiệm và bảo quản ở nhiệt độ từ 2 đến 8 độ C. Lưu ý, cần vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm trước 48 tiếng. Trong trường hợp quá 48 tiếng, phải bảo quản ở nhiệt độ -70 độ C. 2.4. Bước 4: Tiến hành xét nghiệm và đọc kết quả Sau khi mẫu bệnh phẩm được đưa về phòng thí nghiệm sẽ được tiến hành phân tích bằng hệ thống máy chuyên dụng. Nếu: Kết quả dương tính: Người lấy mẫu đã bị nhiễm virus SARS-Co V-2 và có thể lây truyền bệnh cho người khác. Lúc này, bệnh nhân sẽ được tư vấn và hướng dẫn cách ly y tế ngay. Đồng thời, phải trung thực khai báo đầy đủ lịch trình di chuyển và lịch sử tiếp xúc với người khác của bản thân trong vòng 14 ngày. Kết quả âm tính: Người lấy mẫu không nhiễm virus SARS-Co V-2 tại thời điểm lấy mẫu xét nghiệm. Tuy nhiên, nếu có nguy cơ cao sẽ bị nhiễm, bạn vẫn cần phải tự cách ly và tuân theo đúng các quy định phòng chống dịch của Bộ Y tế. 3. Những ưu điểm và nhược điểm của xét nghiệm Covid PCR Bên cạnh những ưu điểm thì xét nghiệm RT-PCR cũng tồn tại một vài khuyết điểm. 3.1. Ưu điểm Phương pháp xét nghiệm RT-PCR có những ưu điểm sau: Thời gian có kết quả xét nghiệm khá nhanh với độ chính xác cao. Tỷ lệ cho kết quả âm tính giả thấp hơn rất nhiều so với những phương pháp xét nghiệm Covid khác. Xét nghiệm RT-PCR sẽ định lượng được nồng độ virus tại thời điểm thực hiện. Từ đó, các bác sĩ có thể chẩn đoán được tình hình của người bệnh và đưa ra đánh giá của quá trình điều trị. 3.2. Nhược điểm Bên cạnh những ưu điểm, xét nghiệm Covid RT-PCR cũng có các khuyết điểm phải kể đến dưới đây: Mức độ chính xác của phương pháp xét nghiệm này cần phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thời điểm lấy mẫu bệnh phẩm hoặc quy trình bảo quản,… Yêu cầu để thực hiện được xét nghiệm RT-PCR khá cao về kỹ thuật viên thực hiện xét nghiệm và hệ thống máy móc chuyên dụng. Xét nghiệm này chỉ có thể đưa ra kết quả về virus SARS-Co V-2 chứ không cung cấp thông tin về các loại virus khác. Giá thành thực hiện xét nghiệm khá cao. 4. Xét nghiệm Covid bằng phương pháp RT-PCR có thể thực hiện ở đâu? Bên cạnh câu hỏi “xét nghiệm Covid PCR là như thế nào? ” thì phương pháp này có thể thực hiện ở đâu cũng là điều mà nhiều người thắc mắc. Bên cạnh đó, cần phải đạt tiêu chuẩn về phòng xét nghiệm, thiết bị và máy móc. Nếu như có nhu cầu, khách hàng có thể liên hệ với chúng để đặt lịch hẹn thông qua: Ứng dụng Med On. Đây cũng là một ứng dụng vô cùng hữu ích trong việc hỗ trợ tư vấn cho các trường hợp F1, F2 và F0 không có triệu chứng. Với đội ngũ kỹ thuật viên có chuyên môn cao cùng hệ thống thiết bị hiện đại, chúng tôi cam kết sẽ thực hiện xét nghiệm một cách nhanh nhất có thể với kết quả chính xác và mức giá phù hợp.
medlatec
1,005