text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Hay bị mất ngủ: Cẩn trọng nhiều bệnh lý nguy hiểm Nếu tình trạng mất ngủ chỉ thỉnh thoảng mới diễn ra thì bạn có thể không cần quá lo lắng nhưng nếu hay bị mất ngủ, giấc ngủ gián đoạn, chập chờn thì hãy cảnh giác vì đó có thể là dấu hiệu của những bệnh lý nguy hiểm. 1. Hay bị mất ngủ là tình trạng gì? Thông thường người trưởng thành thường ngủ 7-8 tiếng/đêm. Đó là thời gian cần thiết để các hoạt động trao đổi chất trong cơ thể diễn ra, giúp cơ thể được nghỉ ngơi và phục hồi. Tuy nhiên hiện nay không ít người gặp phải các bất thường về giấc ngủ, khiến không những thời gian mà cả chất lượng giấc ngủ giảm đi.  Các triệu chứng mất ngủ bao gồm: Người bệnh khó đi vào giấc ngủ ban đêm, có khi nằm thao thức mãi mà không ngủ được. – Nhiều người dễ ngủ nhưng giấc ngủ đứt đoạn, chập chờn, không sâu – Bệnh nhân tỉnh dậy nhiều lần lúc nửa đêm và rất khó ngủ trở lại – Người bệnh dậy từ rất sớm – Cảm thấy mệt mỏi sau khi thức dậy, dường như chưa được ngủ Có những người thỉnh thoảng mới bị mất ngủ, dưới 3 lần/tuần hoặc tình trạng mất ngủ kéo dài dưới 1 tháng. Nhưng một số khác lại hay bị mất ngủ, thậm chí mất ngủ liên tục trên 1 tháng hoặc trên 3 buổi 1 tuần. Những trường hợp này được gọi là mất ngủ mạn tính.  Mất ngủ có thể chỉ là phản ứng của cơ thể khi thay đổi múi giờ, nhịp sinh hoạt,… nhưng cũng có thể cảnh báo các bệnh lý từ đơn giản đến nguy hiểm. Nếu không điều trị kịp thời sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Hay bị mất ngủ có thể cảnh báo một số bất ổn của cơ thể, trong đó có các bệnh lý. 2. Mất ngủ thường xuyên là dấu hiệu của bệnh gì? Mất ngủ kéo dài có thể là dấu hiệu của một số vấn đề về sức khỏe hoặc bệnh lý như: 2.1 Bệnh dị ứng Trong không khí có thể tồn tại một số chất gây dị ứng như phấn hoa, lông chó mèo, khói bụi,… Các tác nhân này có thể gây viêm đường mũi và kích thích sản xuất các chất gây nghẹt mũi vào ban ngày, có khi cả ban đêm. Điều này có thể làm gián đoạn giấc ngủ nghiêm trọng, gây ra bệnh mất ngủ. 2.2 Bệnh viêm khớp khiến người bệnh hay bị mất ngủ Những người bị viêm khớp gặp khó khăn khi ngủ do cảm giác đau đớn, khó chịu, lo lắng thường trực. Ngược lại, việc thiếu ngủ cũng có thể làm tăng triệu chứng viêm khớp và làm gia tăng tình trạng đau. 2.3 Bệnh tim mạch Bệnh động mạch vành có thể gây ra những triệu chứng đau ngực, khó thở, tim đập nhanh,… gây khó ngủ, mất ngủ.  2.4 Bệnh tuyến giáp Khi tuyến giáp hoạt động quá mức, các chức năng trao đổi chất khác của cơ thể cũng tăng tốc. Điều này khiến người bệnh cảm thấy bồn chồn, giảm khả năng thư giãn và chìm vào giấc ngủ. 2.5 Bệnh trào ngược dạ dày thực quản Đây là một trong những nguyên nhân gây mất ngủ phổ biến ở những người nằm trong độ tuổi từ 45 đến 64. Khi trào ngược, người bệnh thường xuất hiện các triệu chứng ợ nóng, ho và nghẹt thở lúc nằm xuống. Một số người còn bị viêm nướu, đau họng, hôi miệng. Tất cả những điều này này đều có thể là tác nhân gây ra tình trạng mất ngủ. 2.6 Thay đổi nội tiết tố Nguyên nhân này thường xảy ra ở phụ nữ mãn kinh, trên 50 tuổi. Sự thay đổi nội tiết tố ở giai đoạn này có thể khiến phụ nữ ngủ không ngon giấc. 2.7 Bệnh lý tâm thần Trầm cảm, hưng cảm, rối loạn lo âu lan tỏa, stress sau chấn thương, nghiện, tâm thần phân liệt, sa sút trí tuệ… là những yếu tố có thể khiến người bệnh hay bị mất ngủ. 2.8 Các rối loạn khác liên quan đến giấc ngủ Điển hình là ngưng thở khi ngủ, ác mộng, mộng du, chứng hoảng sợ trong giấc ngủ… Đây là những dạng rối loạn giấc ngủ có thể liên quan đến chứng mất ngủ. Các trường hợp mất ngủ thoáng qua thì nguyên nhân có thể do: – Căng thẳng, stress – Rối loạn nhịp thức – ngủ có thể xảy ra do thay đổi lịch làm việc hoặc chênh lệch múi giờ – Sử dụng quá nhiều các chất gây nghiện và kích thích trong ngày hoặc sát giờ ngủ như cà phê, trà, thuốc lá, rượu,… – Ăn quá no trước giờ đi ngủ – Phòng ngủ không thoải mái, có quá nhiều ánh sáng, tiếng ồn, nhiệt độ, độ ẩm … Bệnh tim mạch là một trong những nguyên nhân khiến bạn bị mất ngủ 3. Chẩn đoán tình trạng mất ngủ Việc chẩn đoán bệnh mất ngủ nhằm tìm kiếm nguyên nhân gây mất ngủ và mức độ mất ngủ, từ đó đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.  Các phương pháp chẩn đoán mất ngủ bao gồm: – Tại chuyên khoa Nội thần kinh, bác sĩ sẽ hỏi bạn về thời gian bắt đầu ngủ và thức dậy, thời lượng ngủ mỗi đêm, mức độ buồn ngủ ban ngày, thời gian ngủ bao lâu,… – Sau đó, bác sĩ có thể chỉ định các phương pháp cận lâm sàng như xét nghiệm máu, đo lưu huyết não, đo điện não đồ, chụp X-quang, chụp cộng hưởng từ để kiểm tra các vấn đề y tế có thể liên quan… 4. Điều trị mất ngủ như thế nào? Dựa vào chẩn đoán ban đầu, bác sĩ có thể chỉ định một số biện pháp trị mất ngủ như: 4.1 Điều trị mất ngủ không dùng thuốc Với những trường hợp nguyên nhân gây mất ngủ do thay đổi thói quen sinh hoạt, môi trường,… bệnh nhân thường chưa cần phải dùng thuốc mà chỉ cần thực hiện các biện pháp như: – Vệ sinh giấc ngủ: Từ bỏ hoặc hạn chế các thói quen sinh hoạt xấu trước khi ngủ như ăn quá no, uống rượu bia, dùng chất kích thích, xem các thiết bị điện tử,…  – Thư giãn: Điều chỉnh trạng thái tâm lý, tìm cách thư giãn, giảm căng thẳng và lo lắng, cũng là cách giúp dễ ngủ vào ban đêm. – Tâm lý: Xác định những suy nghĩ và cảm giác tiêu cực, từ đó tìm cách loại bỏ những lo lắng ra khỏi tâm trí. – Ăn uống khoa học: Bổ sung thực phẩm giúp ngủ ngon, đặc biệt là các món chứa nhiều vitamin nhóm B, magie và tryptophan. Hạn chế nạp chất béo như bơ, ăn các món xào, chiên, thịt xông khói, bánh kem… – Sử dụng tinh dầu: Mùi hương dễ chịu của tinh dầu giúp thư giãn, nhờ đó cả cơ thể và tâm trí đều sẵn sàng cho giấc ngủ. – Sử dụng thảo dược thiên nhiên: Một số loại thảo mộc dân gian chữa mất ngủ thường dùng như: tim sen, lạc tiên, hoa cúc, lá vông nem…có thể giúp cải thiện giấc ngủ tự nhiên tại nhà, an toàn, không gây tác dụng phụ. – Châm cứu, massage: Những phương pháp trị liệu bằng y học cổ truyền giúp giải phóng các chất thúc đẩy giấc ngủ như hormone serotonin có tác dụng an thần. Bệnh mất ngủ có thể điều trị bằng thuốc hoặc không dùng thuốc, tùy theo tình trạng bệnh. 4.2 Hay bị mất ngủ dùng thuốc gì? Trường hợp mất ngủ mạn tính, người bệnh có thể được chỉ định thuốc ngủ có chứa các thành phần như: Eszopiclone, Ramelteon, Zaleplon, Zolpidem… giúp thư giãn tinh thần, giúp bạn đi vào giấc ngủ dễ dàng. Tuy nhiên các loại thuốc chữa mất ngủ này có thể gây ra một số tác dụng phụ như: chóng mặt, buồn ngủ ban ngày, suy giảm nhận thức, phụ thuộc thuốc,… nên không được khuyến khích sử dụng lâu dài và được kê đơn có sự hướng dẫn của bác sĩ. Bệnh nhân không được tự ý sử dụng mà nên thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để kê đơn phù hợp. Người bệnh tuân thủ đơn thuốc và báo ngay cho bác sĩ nếu như gặp bất cứ tình trạng bất thường nào.
thucuc
1,471
Bị suy giảm trí nhớ do “ôm khư khư” thói quen sau Nhiều thói quen tưởng chừng vô hại nhưng lại ảnh hưởng ít nhiều đến sự vận hành của não bộ, gây suy giảm trí nhớ và nhận thức. Nhiều người bị suy giảm trí nhớ do “ôm khư khư” thói quen xấu này mà không chịu cải thiện hay từ bỏ chúng. Cùng đọc để loại bỏ những thói quen không tốt cho não bộ ngay nào. 1. Những thói quen xấu dễ bị suy giảm trí nhớ 1.1 Thiếu ngủ dễ bị suy giảm trí nhớ Một số người cho rằng thiếu ngủ vài lần hay thiếu ngủ ít hôm cũng không sao. Tuy nhiên, mất ngủ mạn tính thường bắt nguồn từ những lần thiếu ngủ hay mất ngủ cấp tính lặp đi lặp lại. Thiếu ngủ khiến não bộ của bạn căng thẳng và cũng dễ xảy ra tình trạng thiếu máu não, khiến các tế bào não thiếu oxy và dưỡng chất nuôi dưỡng – đây là nguyên nhân gây suy giảm trí nhớ, thường gặp trong bệnh sa sút trí tuệ (phổ biến nhất là Alzheimer). Thiếu ngủ cũng kéo theo rất nhiều vấn đề như tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim,…. đây cũng là yếu tố tác động làm tăng tỷ lệ đột quỵ (tai biến mạch máu não). Mỗi khi bạn thiếu ngủ bạn sẽ cảm nhận thấy cơ thể mệt mỏi, uể oải, giảm tập trung, thiếu tính thần làm việc. Nếu mất ngủ kinh niên (mất ngủ mạn tính) bạn sẽ dễ nhận thấy trí óc kém linh hoạt hơn, khả năng tư duy và nhạy bén cũng giảm đi đáng kể. 1.2 Ngại giao tiếp Con người sinh ra để giao tiếp và liên tục trao đổi thông tin. Việc giao tiếp và kết nối bạn bè bên ngoài giúp não bộ cảm thấy thoải mái hơn, hạnh phúc hơn và linh hoạt hơn. Hoạt động giao tiếp kích thích não bộ tư duy, suy luận và phản ứng lại. Việc thu hẹp bản thân, ngại giao tiếp hoặc không giao tiếp với người khác – điều này khiến não bộ thiếu sự kết nối, kém linh hoạt. Theo nghiên cứu chưa đồng nhất, những người thường xuyên kết nối với mọi người cũng ít bị suy giảm trí nhớ và bệnh Alzheimer hơn. Vì vậy, nếu cảm thấy cô đơn bạn hãy gọi cho một hoặc vài người bạn để trò chuyện tâm sự, hoặc đi khiêu vũ, hát hò, chơi thể thao,… các hoạt động trò chuyện và giải trí cùng bạn bè sẽ giúp giải tỏa căng thẳng, điều này giúp não bộ linh hoạt hơn. 1.3 Ăn nhiều đồ ăn nhanh dễ bị suy giảm trí nhớ Đồ ăn nhanh thường chứa hàm lượng chất béo cao, trong khi đó các chất khác có lợi cho sức khỏe như sắt, kẽm, vitamin, chất khoáng,… lại thiếu hụt, não bộ không được cung cấp đủ các chất này gây ảnh hưởng tới đến sức khỏe tinh thần, trí nhớ và học tập. Các loại thực phẩm ăn nhanh nhiều người thường sử dụng hiện nay như bánh mì kẹp thịt, khoai tây chiên, xúc xích, xiên rán, đồ khô, nước ngọt,… Thay vào đó bạn nên bổ sung các loại hạt, rau xanh và hoa quả. Chúng có tác dụng bảo vệ các chức năng của não bộ và làm chậm quá trình suy giảm trí nhớ. Ăn nhiều đồ ăn nhanh, thiếu chất có thể gây suy giảm trí nhớ. 1.4 Âm thanh quá to Việc nghe âm thanh quá lớn không chỉ ảnh hưởng tới thính lực (thính giác) dễ gây thủng màng nhĩ mà còn tác động tiêu cực đến não bộ. Theo các nghiên cứu cho thấy, mất thính giác ở người lớn tuổi có liên quan đến các vấn đề ở não, chẳng hạn như suy giảm trí nhớ, Alzheimer và mất mô não. Nếu tai bạn phải làm việc quá sức với âm lượng lớn và liên tục sẽ gây hỏng thính giác vĩnh viễn, não bộ cũng sẽ phải chịu áp lực “tấn công” dễ gây suy giảm trí nhớ. Vì vậy, bạn hãy giảm âm lượng xuống, không lớn hơn 60% âm lượng tối đa của thiết bị và cố gắng không nghe nhiều hơn một vài giờ một lúc để giúp tai và não không phải làm việc quá sức. 1.5 Lười vận động Ngại di chuyển khiến cơ thể dễ dư cân, béo phì, hình thành các cục huyết khối (cục máu đông), mảng bám xơ vữa ở thành mạch, bệnh tiểu đường, bệnh tim mạch, huyết áp cao và làm tăng khả năng suy giảm trí nhớ (sa sút trí tuệ thể Alzheimer). Vì vậy, bạn nên dành thời gian ít nhất khoảng 30 phút mỗi ngày để tập thể dục thường xuyên. Không cần bạn phải chạy marathon, bạn hãy dành thời gian từ 15-30 phút để đi bộ trong vườn hoặc đi bộ nhanh quanh khu vực mình đang sinh sống để cơ thể di chuyển linh hoạt. Nên duy trì thói quen tập thể dục ít nhất 3 ngày một tuần. 1.6 Hút thuốc dễ bị suy giảm trí nhớ Khói thuốc lá chứa rất nhiều chất độc (khoảng 7000 hóa chất). Chất độc nicotine trong khói thuốc lá khi xâm nhập vào mạch máu truyền lên não, sẽ làm cho trí nhớ của bạn kém đi gây suy giảm trí nhớ, khiến bạn có nguy cơ mắc bệnh mất trí nhớ, bao gồm cả khả năng Alzheimer. Nicotine trong khói thuốc lá gây rối loạn các chất dẫn truyền thần kinh đảm nhiệm vai trò tiếp nhận, xử lý và lưu giữ thông tin. Chất độc này cũng khiến cơ thể chúng ta cảm thấy bồn chồn, lo lắng, trầm cảm khi không sử dụng thuốc lá, gây tâm lý thèm thuốc, nghiện thuốc. Theo nghiên cứu, những người nghiện thuốc lá có tỷ lệ bị sa sút trí tuệ (alzheimer) cao hơn người bình thường. Hút thuốc – thói quen xấu gây suy giảm trí nhớ. 1.7 Ăn quá nhiều Nếu bạn tiêu thụ quá nhiều thức ăn, kể cả nhưng nhưng thực phẩm cần thiết và có lời thì não bộ của bạn sẽ “bội thực” không thể xây dựng mạng lưới liên kết mạnh mẽ để giúp bạn suy nghĩ và ghi nhớ tốt hơn, điều này lâu dài sẽ gây suy giảm trí nhớ. Ăn quá nhiều trong thời gian dài cũng khiến bạn dễ bị thừa cân, béo phì, gây các bệnh lý như béo phì, tiểu đường, tim mạch, cao huyết áp,… các vấn đề này ảnh hưởng đến não và bệnh Alzheimer. 1.8 Ở trong tối quá nhiều, quá lâu “Ru rú” ở trong bóng tối quá lâu không tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên, bạn có thể rơi vào trạng thái trầm cảm và điều này có thể làm chậm quá trình hoạt động của não bộ. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, ánh sáng mặt trời có thể giúp não bộ của bạn hoạt động tốt hơn. Người bị bệnh trầm cảm luôn muốn ở một mình, ở những chỗ kín đáo, ít giao tiếp với mọi người và điều này không hề tốt cho não bộ, dễ gây suy giảm trí nhớ. 2. Giữ cho não bộ khỏe mạnh – Ngủ đủ – Tập luyện thường xuyên – Chế độ ăn uống khoa học – Giải trí lành mạnh – Tăng cường giao tiếp xã hội – Rèn luyện trí nhớ bằng các bài tập kiểm tra trí nhớ, trò chơi kích thích trí não phát triển,… Đây là những biện pháp hỗ trợ giúp bạn làm giảm sự suy giảm trí nhớ. Nếu đang mắc các bệnh hệ thần kinh như rối loạn giấc ngủ (mất ngủ),  thiếu máu não, tai biến mạch máu não, Alzheimer, …. cần đi thăm khám với chuyên gia nội thần kinh để điều trị hiệu quả. Những người trong gia đình có người mất trí nhớ hay mắc các bệnh lý về thần kinh, đặc biệt là não cũng không nên chủ quan.
thucuc
1,371
Mẹo chăm con: Khi trẻ bị sốt co giật phải làm sao? Sốt là phản ứng tự nhiên khi cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, co giật xảy ra khi nhiệt độ cơ thể trẻ tăng lên quá cao. Thấy con bị co giật cha mẹ rất lo lắng, không biết làm gì mới tốt, có biến chứng nghiêm trọng không…Vậy khi trẻ bị sốt co giật phải làm sao? 1. Sốt bao nhiêu độ dẫn tới co giật? Sốt co giật xảy ra ở trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi, tập trung nhiều nhất là trẻ từ 12 – 18 tháng tuổi. Tình trạng co giật xảy ra khi nhiệt độ cơ thể trẻ lên quá cao, từ 38 độ trở lên. Khi mức nhiệt hơn 40 độ, tỷ lệ co giật gần như 100%. Khi sốt trên 40 độ C, tỷ lệ trẻ bị co giật gần như 100% Khi trẻ bị sốt, trung tâm điều khiển hạ nhiệt ở não bộ liên tục điều khiển giãn mạch máu, đổ mồ hôi để tăng thải nhiệt cho cơ thể. Mức nhiệt liên tục tăng cao khiến bộ máy này hoạt động quá tải, dẫn tới tình trạng co giật. Tuy nhiên, không phải trẻ nào sốt cao cũng dẫn tới co giật, điều này còn phụ thuộc vào cơ địa mỗi bé. Với trẻ có cơ địa co giật do sốt, bé sốt trên 40 độ sẽ co giật, có khi bé chỉ sốt hơn 38 độ đã dẫn tới co giật nhưng với trẻ không có cơ địa co giật do sốt, thậm chí bé sốt hơn 40 độ mà vẫn  không bị co giật. Thực tế tỷ lệ trẻ em sốt co giật khá thấp, chỉ 2 – 4%. 2. Biểu hiện khi trẻ bị sốt co giật Khi trẻ bị co giật do sốt, chân tay trẻ co cứng, đây là biểu hiện của cơn co giật toàn thể, kiểu cơn co cứng – giật cơ. Đi kèm với co giật, trẻ có thể xuất hiện các biểu hiện như nôn ói, sùi bọt mép, mắt trắng dã, mắt nhìn ngược lên trên… Thông thường, thời gian cơn co giật không qua 5 phút. Sau đó, trẻ sẽ lờ đờ, mệt mỏi và ngủ li bì cả tiếng đồng hồ. Có 2 loại co giật do sốt ở trẻ em là co giật do sốt đơn thuần và co giật do sốt phức tạp. – Với thể đơn thuần: Điển hình là cơn co giật toàn thể và co cứng cơ, không rối loạn tri giác, không có dấu hiệu bất thường về thần kinh, thời gian tối đa 15 phút. – Với thể phức tạp: Điển hình là co giật khu trú, cơn co giật kéo dài hơn 15 phút và xuất hiện 2 cơn co giật trong một ngày. 3. Trẻ bị sốt co giật có biến chứng nguy hiểm không? Co giật do sốt không phải tình trạng phổ biến ở trẻ em. nhưng cũng không quá nghiêm trọng như nhiều người vẫn nghĩ. Cơn co giật do sốt ở trẻ em thường lành tính, không dễ biến chứng nguy hiểm như động kinh, chậm phát triển… Các biến chứng nghiêm trọng do sốt co giật gây ra như viêm não, viêm màng não, động kinh, thiểu năng… ít khi xảy ra với sốt thông thường mà chỉ khi sốt đi kèm với các bệnh lý khác. Vì vậy, cha mẹ không cần quá quá lo lắng. Thực tế, nhiều cha mẹ lo lắng co giật biến chứng động kinh nên khi thấy con bị co giật do sốt đã tự ý cho bé uống thuốc điều trị động kinh. Điều này là không cần thiết vì tỷ lệ biến chứng động kinh ở trẻ co giật rất thấp. Biến chứng động kinh có khả năng xảy ra trong trường hợp cơn co giật lặp đi lặp lại nhiều lần, thời gian cơn co giật kéo dài, sau co giật trẻ yếu và có triệu chứng liệt… Bên cạnh đó, nếu gia đình có tiền sử người động kinh thì khả năng trẻ bị động kinh cao hơn. Để chuẩn đoán chính xác nhất, cha mẹ nên đưa bé đến bệnh viện thực hiện các xét nghiệm chuyên môn. 4. Các bước xử lý khi trẻ bị co giật Bước 1: Những việc cần làm ngay lập tức. Đặt trẻ nằm nghiêng, bỏ bớt quần áo – Đặt bé ở nơi thoáng mát, nằm nghiêng, tránh sặc trớ. – Không đắp chăn, nới lỏng quần áo để giúp cơ thể hạ nhiệt nhanh hơn. – Nếu trẻ có dấu hiệu cắn lưỡi, dùng vật đè lưỡi. Lưu ý không đề cây đè lưỡi vào quá sâu, tránh nôn ói. – Tuyệt đối không cho trẻ uống thuốc, uống nước hay cho bất kỳ thứ gì vào miệng trẻ vì dễ bị sặc. Bước 2: Đặt thuốc hạ sốt hậu môn. – Đặt viên đặt hạ sốt hậu môn vào ngăn đá 1 – 2 phút. – Nhét thuốc vào hậu môn để hạ sốt. Liều lượng theo cân nặng, 10 – 15 mg x kg cân nặng. Bước 3: Làm mát cơ thể. – Dùng nước ấm khoảng 34 – 35 độ lau người cho bé, tập trung vào các vị trí như cổ, nách, trán, bẹn. Giữ khăn ở các vị trí này 5 – 10 phút thay khăn 1 lần. Tuyệt đối không dùng nước lạnh, nước đá chườm hạ sốt cho bé. – Nếu trẻ vẫn không hạ nhiệt, hãy cho bé vào bồn nước ấm 34 – 35 độ khoảng 5 phút, giữ đầu không ngập nước. Tắm xong lau khô nhanh và mặc quần áo mỏng cho bé. 5. Điều cần tránh khi trẻ bị sốt co giật Bên cạnh việc cố gắng giữ bình tĩnh, thực hiện các bước như trên, cha mẹ cần lưu ý các điều dưới đây: – Không giữ chặt chân tay bé chống lại cơn co giật, điều này dễ gây tổn thương các cơ quan trong cơ thể. – Không giật tóc hay đánh vào người bé, việc này có thể khiến cơn co giật diễn ra lâu hơn, chiều hướng nặng hơn. – Không dùng vật cứng chặn miệng trẻ vì sẽ làm tổn thương miệng, sứt lợi, chảy máu. – Không dùng nước đá lau người hay tắm cho bé vì sẽ gây sốc nhiệt. – Không cho trẻ ăn, uống bất kỳ thứ gì khi đang trong cơn co giật, trẻ sẽ bị sặc, ngạt đường thở. – Phụ huynh không nên cho bé hạ sốt bằng Aspirin khi không có sự đồng ý của bác sĩ. – Trẻ sốt cao sẽ mất nước, sau cơn co giật, cho trẻ uống nhiều nước hay oresol để bù nước kịp thời. 6. Cách chăm sóc trẻ sốt cao tránh co giật? Chữa bệnh không bằng phòng bệnh, khi bé bị sốt cần nhanh chóng hạ sốt, tránh để trẻ sốt cao dẫn tới co giật. Một số biện pháp hỗ trợ hạ sốt hiệu quả cho bé như sau: – Cởi bớt quần áo cho bé, chỉ nên mặc lớp quần áo mỏng, rộng rãi. Việc mặc quá nhiều lớp quần áo khiến nhiệt không có chỗ thoát ra ngoài, lâu hạ sốt. – Thực hiện chườm khăn ấm cho bé ở những vị trí quan trọng như trán, cổ, nách, bẹn. – Không thực hiện kết hợp nhiều phương pháp hạ sốt một lúc. Nhiều cha mẹ cuống quá, nghĩ làm như vậy sẽ hạ sốt nhanh hơn nên vừa cho con uống thuốc hạ sốt, vừa dùng viên hạ sốt hậu môn, việc này có thể gây quá liều dẫn tới các tác dụng phụ không mong muốn. Chuẩn bị sẵn tủ thuốc gia đình với đầy đủ thuốc hạ sốt tại nhà Quan trọng nhất, nếu nhà có trẻ nhỏ, hãy chuẩn bị sẵn hộp thuốc gia đình. Trong đó có đầy đủ nhiệt kế thủy ngân, thuốc uống hạ sốt, thuốc hạ sốt hậu môn… để thực hiện hạ sốt cho bé bất kỳ lúc nào. Trên đây là giải đáp chi tiết về việc khi trẻ bị sốt co giật phải làm sao và các biện pháp hạ sốt nhanh cho bé, tránh dẫn tới co giật. Mặc dù sốt co giật lành tính nhưng vẫn có tỷ lệ nhỏ biến chứng. Cha mẹ cần nắm rõ cách chăm sóc trẻ bị sốt để bảo vệ sức khỏe của con tốt nhất.
thucuc
1,432
Chăm sóc người bệnh thiểu năng chậm phát triển Người bị thiểu năng chậm phát triển gần như không thể sinh hoạt như bình thường mà luôn phải cần tới sự hỗ trợ của người thân từ việc ăn uống, ngủ nghỉ đến các hoạt động hàng ngày. Việc chăm sóc người thiểu năng vốn là công việc rất vất vả và đòi hỏi sự thấu hiểu từ người thân. Vậy chăm sóc người thiểu năng nên được thực hiện như thế nào? 1. Thiểu năng là gì? Những người thiểu năng là người gặp tình trạng chậm phát triển trí tuệ cũng như thiếu hụt những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống hàng ngày. Mặc dù có sự khuyết tật về nhận thức nhưng người bị thiểu năng vẫn cần được học tập, có môi trường phát triển theo cách riêng.Nguyên nhân gây nên tình trạng thiểu năng có rất nhiều như: di truyền, sự biến đổi gen, ảnh hưởng từ môi trường sống, té ngã, bệnh tật...Hiện nay thiểu năng được chia ra làm rất nhiều loại như: thiểu năng ngôn ngữ, thiểu năng trí tuệ, thiểu năng giao tiếp, thiểu năng xã hội... Với mỗi một loại thiểu năng chúng lại có những nguyên nhân, cách điều trị và chăm sóc khác nhau. Mục đích cuối cùng là giúp người bệnh có được chất lượng cuộc sống tốt hơn. 2. Chăm sóc người thiểu năng làm những công việc gì? Các dạng khuyết tật được chia ra làm nhiều dạng khác nhau nhưng về cơ bản khi chăm sóc người thiểu năng, người thân cần hỗ trợ họ những vấn đề sau:Tắm, mặc quần áo, ăn uống. Cho ăn uống. Mua sắm, làm việc vặt. Cho uống thuốc. Làm bạn với họ. Hỗ trợ về tinh thần. Người chăm sóc người bệnh thiểu năng luôn phải quan sát, nắm rõ tình trạng sức khỏe để cần thiết có thể trao đổi cùng bác sĩ để có hướng chăm sóc tốt nhất cho người thiểu năng. 3. Người thân nên làm gì khi trong gia đình có người thiểu năng? Thiểu năng là một vấn đề ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, khiến người bệnh và cả người thân đều cảm thấy mệt mỏi. Tuy nhiên, khi trong gia đình không may có người thiểu năng, người thân nên chú ý tới một vài vấn đề sau:Luôn giữ tinh thần lạc quan. Tinh thần tác động rất lớn đến sức khỏe và sự phát triển của mỗi chúng ta. Khi bạn vui vẻ, thoải mái thì giao tiếp với người thân mới được tươi cười, niềm nở điều này sẽ giúp người bệnh được tiếp thu những yếu tố tích cực, hỗ trợ cải thiện về tinh thần để có thể phát triển các vấn đề khác.Tìm kiếm những phương pháp giáo dục tốt. Mỗi một dạng khuyết tật lại có những sự khác nhau về nguyên nhân cũng như tính chất. Việc tìm hiểu kỹ trường hợp thiểu năng mà người bệnh đang mắc phải sẽ giúp cha mẹ, người chăm sóc có thể nắm bắt được cách thức và phương pháp giáo dục phù hợp, hiệu quả nhất. Điều này cũng phần nào giúp người bệnh cải thiện được những hạn chế của mình.Luôn kiên nhẫn. Người thiểu năng đôi khi sẽ có những hành động, lời nói, suy nghĩ dễ khiến chúng ta trở nên cáu gắt, bực bội. Tuy nhiên điều cần làm là hãy kiên nhẫn, bởi sự phát triển phát triển của người thiểu năng vốn cần rất nhiều thời gian.Có thể hiểu, thiểu năng là một bệnh lý ảnh hưởng rất lớn tới quá trình phát triển cũng như tương tác của con người với thế giới xung quanh. Vì thế việc chăm sóc cho người bệnh vốn là một vấn đề đặc biệt quan trọng cần được quan tâm đúng mực.
vinmec
646
Công dụng thuốc Poan-100 Poan 100 công dụng chính là tiêu diệt vi khuẩn, được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các loại vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh này gây ra. Cùng tìm hiểu công dụng và những điều cần lưu ý khi dùng Poan 100 qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Poan 100 Thuốc Poan 100 có thành phần chính Cefpodoxime (dưới dạng cefpodoxim proxetil) với hàm lượng 100mg và các tá dược vừa đủ cho 1 viên nén bao phim.Cefpodoxim là một loại kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có thể được dùng bằng đường uống với tác dụng chính là diệt khuẩn.Tác động diệt khuẩn này là do cơ chế ức chế sự tổng hợp tạo thành vách tế bào vi khuẩn thông qua sự acyl hóa các enzyme transpeptidase và các enzyme này có tác dụng gắn kết màng tế bào. Do đó, thành tế bào vi khuẩn thiếu sự liên kết chéo của các chuỗi polyglycan nên độ mạnh và bền của thành vi khuẩn sẽ bị giảm.Cefpodoxim khá bền vững trước sự tấn công của beta lactam, nên phổ kháng khuẩn của Cefpodoxim khá rộng, bao gồm cả vi khuẩn Gram âm và Gram dương.Tuy nhiên, do hiện tượng kháng thuốc đã xảy ra với kháng sinh Cefpodoxim khá nhiều. Do đó, đảm bảo dùng thuốc kháng sinh an toàn và hiệu quả phải làm kháng sinh đồ trước khi dùng thuốc. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Poan 100 Thuốc Poan 100 công dụng tiêu diệt vi khuẩn nên được dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn, bao gồm:Dùng cho các trường hợp bị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm: Viêm amidan, viêm mũi xoang, viêm họng và viêm tai giữa chưa kháng thuốc.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm: Viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng, điều trị đợt cấp tính của viêm phế quản mạn.Thuốc Poan 100 được dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu như: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng,...Một số nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng cũng được chỉ định dùng thuốc.Chống chỉ định:Không chỉ định dùng Poan 100 cho bệnh nhân mẫn cảm với hoạt chất chính hay với bất kì thành phần nào của thuốc. Thận trọng khi dùng cho người dị ứng với các thuốc khác cùng nhóm Cephalosporin vì có thể xảy ra dị ứng chéo. 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Poan 100 3.1. Liều dùng của thuốc Poan 100Đối với người lớn:Dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Chỉ định dùng thuốc trong vòng 10 ngày, cứ sau mỗi 12 giờ dùng 1 viên 100mg.Dùng điều trị đường hô hấp dưới: Thời gian dùng thuốc thường trong 14 ngày, cứ sau mỗi 12 giờ dùng 2 viên.Dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng: Uống thuốc trong 7 ngày, với liều 1 viên, sau mỗi 12 giờ.Dùng để điều trị nhiễm khuẩn lậu cấp chưa có biến chứng (lậu niệu đạo, lậu hậu môn-trực tràng,...): Chỉ dùng một liều duy nhất 2 viên/lần.Dùng để điều trị nhiễm khuẩn da và nhiễm khuẩn các tổ chức da: Dùng trong 7-14 ngày, cứ sau mỗi 12 giờ dùng 4 viên 100mg.Đối với trẻ em: Liều dùng thuốc với trẻ em tùy thuộc vào trọng lượng của từng đối tượng.Dùng để điều trị viêm mũi họng và viêm amidan: Sử dụng 10 mg/kg cho 1 ngày, nên chia liều thành 2 lần, dùng trong 10 ngày, tối đa không được vượt quá 200mg/ngày.Dùng để điều trị viêm tai giữa cấp tính: sử dụng 10 mg/kg cho 1 ngày, chia liều thành làm 2 lần, dùng trong 10 ngày, tối đa liều dùng này không vượt quá 400mg/ngày.Lưu ý chỉnh liều với các đối tượng đặc biệt:Đối với bệnh nhân suy thận, có độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút, nên tăng khoảng cách giữa các liều lên là 24 giờ.Với bệnh nhân xơ gan: không cần điều chỉnh liều.3.2. Cách dùng thuốc Poan 100Thuốc Poan 100 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và được dùng theo đường uống. Hãy uống trọn viên thuốc với nhiều nước, không được bẻ, nhai hay nghiền nát trước khi dùng. Có thể sử dụng thuốc cùng với thức ăn để tăng độ hấp thu của Poan 100. 4. Tác dụng phụ của thuốc Poan 100 Trong quá trình sử dụng thuốc Poan 100 bạn có thể gặp một số phản ứng phụ, bao gồm:Thường gặp: Buồn nôn, nôn mửa, đau dạ dày, tiêu chảy, đau đầu;Tác dụng phụ hiếm gặp: hiếm khi xảy ra các phản ứng quá mẫn như phát ban, dị ứng, nổi mày đay, ngứa, khó thở, khó nuốt, rối loạn tạo máu (tăng, giảm số lượng bạch cầu, tiểu cầu bất thường).Khi dùng thuốc có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn khác, cho nên bạn cần thông báo với bác sĩ về các tác dụng phụ mà bạn gặp phải khi dùng thuốc Poan 100 5. Lưu ý khi dùng thuốc Poan 100 Thận trọng khi sử dụng thuốc Poan 100 với những người bị suy giảm chức năng thận, người cao tuổi hay mẫn cảm với Penicillin và các kháng sinh nhóm Cephalosporin khác.Cũng giống như các loại kháng sinh khác, thuốc Poan 100 chỉ có tác dụng đối với vi khuẩn, không có hiệu quả lên virus, cho nên không được dùng để điều trị các bệnh do virus gây ra như cảm cúm. Điều này làm gia tăng tác hại và không cần thiết đối với cơ thể, mang lại nguy cơ kháng thuốc.Trong quá trình sử dụng thuốc, khi thấy hết triệu chứng của bệnh thì không được tự ý ngừng dùng ngay mà phải dùng theo đúng thời gian điều trị bác sĩ đã kê để tránh nguy cơ tái nhiễm.Khi dùng thuốc có thể gây ra phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm. Nên không dùng kéo dài quá 14 ngày và khi có các biểu hiện bất thường, đặc biệt là tiêu chảy kéo dài thì cần tái khám.Quá liều: Khi xảy ra tình trạng quá liều, bệnh nhân cảm thấy khó thở, có thể dẫn đến hôn mê, hãy cho bệnh nhân nhập viện ngay để được xử trí kịp thời.Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú: Các nghiên cứu cho tới nay vẫn chưa có đầy đủ để xác minh độ an toàn cũng như rủi ro khi sử dụng thuốc Poan 100, vì vậy cẩn trọng khi sử dụng và chỉ dùng khi thật sự cần thiết.Tương tác thuốc:Khi dùng chung Cefpodoxime với các thuốc ức chế H2 hay kháng acid làm cho khả năng hấp thu của Cefpodoxim giảm, ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc.Probenecid làm tăng nồng độ của Cefpodoxim trong huyết tương khi sử dụng đồng thời.Bảo quản: Bảo quản thuốc ở những nơi khô ráo, tránh ẩm ướt và ánh nắng trực tiếp, tốt nhất là giữ thuốc trong hộp kín và để ở nhiệt độ phòng (nhiệt độ bảo quản dưới 25 độ C). Để thuốc tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi. Khi phát hiện thuốc đã bị biến chất, thay đổi màu sắc hay quá hạn sử dụng, không được uống mà cần hãy vứt đúng nơi quy định.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Poan 100. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Poan 100 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,304
[BẬT MÍ] Cách chữa kiết lỵ bằng cỏ sữa nhanh nhất Chữa kiết lỵ bằng cỏ sữa là một trong những bài thuốc dân gian được nhiều người truyền tai nhau sử dụng. Để sử dụng hiệu quả công dụng từ cây cỏ sữa chữa kiết lỵ các bạn cần phải áp dụng đúng cách. Cùng tìm hiểu chi tiết ngay bài viết dưới đây nhé! 1. Tác dụng của cây cỏ sữa Cỏ sữa có 2 loại là cây lá nhỏ và cỏ sữa lá lớn. Nhiều người sử dụng cỏ sữa để điều trị các bệnh dân gian như kiết lỵ, tiêu chảy, mụn nhọt, ngứa… Tùy vào mỗi loại bệnh khác nhau mà cỏ sữa mang lại hiệu quả khác nhau. Cỏ sữa để điều trị các bệnh dân gian như kiết lỵ, tiêu chảy, mụn,… 2. Cách chữa kiết lỵ bằng cỏ sữa Theo nghiên cứu, cỏ sữa có nhiều tinh dầu gồm carvacrol, cymol, limonen-sesquiterpen và acid salicylic. Chúng có vị nhạt, chua, tính hàn nên được nhiều người sử dụng để làm thuốc. Để chữa kiết lỵ bằng cỏ sữa cũng tùy vào độ tuổi và mức độ bệnh cụ thể. Đối với người lớn bị kiết lỵ, tiêu chảy: + Dùng 100-150g cỏ sữa lá nhỏ rửa sạch sắc với 500ml nước còn khoảng 100ml, chia làm hai lần uống trong ngày. Uống liên tục trong nhiều ngày. + Cỏ sữa lá nhỏ 30 g, rau sam 30 g, sắc uống ngày một thang. + Cỏ sữa lá to phối hợp với hoàng đằng, nấu thành cao lỏng để uống. Nếu đại tiện ra máu: Dùng 100g cỏ sữa lá nhỏ, 60g cỏ nhọ nồi, nấu chung với 500ml nước còn khoảng 100ml, chia điều 2 lần/ ngày. Cỏ sữa có thể uống tươi hoặc uống cỏ sữa khô để điều trị bệnh kiết lỵ 3. Lưu ý khi dùng cỏ sữa Chỉ dùng cỏ sữa với liều lượng vừa đủ, không được lạm dụng. Nếu dùng nhiều có thể gây hại cho dạ dày, gây cảm giác buồn nôn và nôn. Chữa kiết lỵ bằng cỏ sữa là một biện pháp tự nhiên dễ thực hiện, ít tốn kém. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng mang lại hiệu quả. Đặc biệt chữa kiệt lỵ bằng mẹo dân gian không nên áp dụng cho trẻ nhỏ vì có thể gây nguy hiểm nếu điều trị sai cách. Người bệnh cần đi khám để bác sĩ chẩn đoán và tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp Để chữa trị kiết lỵ, người bệnh có thể cần sử dụng thuốc. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng liều lượng và thời gian chữa trị của bác sĩ. Đồng thời thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt sẽ giúp cải thiện sớm tình trạng bệnh. Người bệnh kiết lỵ cần theo dõi tình trạng sức khỏe, tái khám định kỳ theo lịch hẹn để điều chỉnh đơn thuốc chữa bệnh phù hợp.
thucuc
498
Bị dị ứng mỹ phẩm uống thuốc gì? Hiện nay, phụ nữ ngày càng chú trọng tới việc chăm sóc sắc đẹp nên xu hướng sử dụng mỹ phẩm cũng càng thêm rầm rộ. Tuy nhiên, việc lạm dụng mỹ phẩm không đúng cách có thể gây dị ứng. Với trường hợp nặng, bệnh nhân có thể cần sử dụng thuốc để điều trị hiệu quả. Vậy người bị dị ứng mỹ phẩm uống thuốc gì? 1. Dị ứng mỹ phẩm là gì? Dị ứng mỹ phẩm là tình trạng làn da bị tổn thương, xuất hiện những dấu hiệu bất thường khi tiếp xúc trực tiếp với các loại mỹ phẩm có thành phần gây dị ứng (gọi là dị nguyên). Những thành phần dễ gây dị ứng da thường là: Paraben (Chất bảo quản), perfume (hương liệu), cồn, chì, dầu khoáng,... khiến da dễ bị bít tắc lỗ chân lông và gây dị ứng da.Những dấu hiệu dị ứng mỹ phẩm gồm:Ngứa da, nổi mụn đỏ sau khi sử dụng mỹ phẩm;Nổi sẩn mề đay trên bề mặt da, kèm theo ngứa;Viêm da dị ứng với các mảng hồng ban kèm mụn nước, gây ngứa;Da khô, sần sùi, tróc vảy;Teo da (thường gặp ở người dùng mỹ phẩm có Corticoid kéo dài);Sạm da, gia tăng hắc sắc tố trên da;Lão hóa da, không sần, nhăn, dễ bắt nắng,... 2. Dị ứng mỹ phẩm uống thuốc gì? Tình trạng dị ứng mỹ phẩm nếu không được xử trí kịp thời và đúng cách có thể gây ảnh hưởng tới thẩm mỹ và tâm lý của chị em. Khi bị dị ứng mỹ phẩm, người bệnh thường chỉ cần loại bỏ dị nguyên là các chất gây kích ứng, kết hợp với chăm sóc da cẩn thận thì triệu chứng sẽ biến mất. Tuy nhiên, khi bị dị ứng nặng thì bệnh nhân cần phải dùng thuốc để kiểm soát các triệu chứng. Câu hỏi đặt ra là: Dị ứng mỹ phẩm nên uống thuốc gì?Người bệnh thường được bác sĩ chỉ định sử dụng các loại thuốc sau:Thuốc kháng histamin H1: Giúp ngăn chặn giải phóng histamin cũng như các chất hóa học dưới da. Từ đó, nó giúp làm giảm nhanh các triệu chứng dị ứng như mụn, sẩn, nổi mẩn đỏ, ngứa da, phù da. Một số loại thuốc kháng histamin H1 gồm: Clorpheniramin, Diphenhydramin, Loratadin, Cetirizin, Brompheniramine maleat,... Tuy nhiên, khi dùng thuốc người bệnh có thể cảm thấy buồn ngủ nên cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc,...;Thuốc kháng sinh: Bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân sử dụng thuốc kháng sinh nếu da bị bội nhiễm nặng. Người bệnh sẽ uống thuốc kháng sinh từ 5 - 7 ngày tùy theo tình trạng bệnh và sức khỏe tổng quan. Khi dùng thuốc kháng sinh, người bệnh nên lưu ý về các tác dụng phụ như đau bụng, tiêu chảy, nhạy cảm với ánh nắng mặt trời,...;Thuốc kháng viêm có steroid: Với câu hỏi dị ứng mỹ phẩm uống thuốc gì, bác sĩ có thể kê đơn bệnh nhân dùng thuốc chống viêm có chứa steroid, phổ biến nhất là Prednisolone. Nhóm thuốc này có công dụng chống viêm, chống dị ứng mạnh, dùng cho người bị dị ứng mỹ phẩm với những triệu chứng nặng như sưng phù, viêm nhiễm,...;Vitamin C: Người bị dị ứng mỹ phẩm cũng nên uống bổ sung vitamin C để giúp cơ thể tăng sức đề kháng, cải thiện miễn dịch, hỗ trợ chữa lành các vết tổn thương trên da, giảm thâm và làm mờ sẹo. Trong thời gian bổ sung vitamin C, người bệnh nên uống nhiều nước để hạn chế nguy cơ hình thành sỏi thận.Bên cạnh việc dùng thuốc, sau khi da bị dị ứng mỹ phẩm thường rất yếu, cần thời gian để phục hồi tổn thương. Do vậy, trong thời gian này bạn không nên dùng bất kỳ loại mỹ phẩm nào dù thành phần có lành tính. Đồng thời, bạn nên tăng cường che chắn và bảo vệ da mỗi khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Bạn nên rửa mặt sạch sẽ khi về nhà để hạn chế nguy cơ kích ứng da.Bên cạnh đó, bạn cần kết hợp bổ sung thêm những dưỡng chất tốt cho cơ thể, đặc biệt là hoa quả và rau xanh vào thực đơn ăn uống hằng ngày. Đừng quên uống tối thiểu 1,5 - 2 lít nước/ngày để kích thích cơ thể tăng cường trao đổi chất và đào thải độc tố. Việc này sẽ giúp da sớm phục hồi, khỏe đẹp hơn mỗi ngày. 3. Biện pháp giảm nguy cơ bị dị ứng mỹ phẩm Để không cần băn khoăn trước vấn đề bị dị ứng mỹ phẩm uống thuốc gì, tốt nhất mỗi người nên chủ động giảm thiểu tới mức thấp nhất nguy cơ này. Sau đây là một số nguyên tắc cơ bản khi chọn và sử dụng mỹ phẩm để tránh dị ứng:Chọn địa chỉ mua mỹ phẩm uy tín, chính hãng, có giấy tờ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, được nhiều khách hàng đánh giá cao;Nếu làn da quá nhạy cảm thì nên ưu tiên sử dụng mỹ phẩm chiết xuất từ thiên nhiên an toàn, lành tính dành riêng cho da;Nên thử sản phẩm trước khi dùng trên toàn bộ da mặt. Tốt nhất nên thoa một ít mỹ phẩm lên cổ tay, để trong khoảng 12 - 24 giờ xem có dấu hiệu dị ứng không. Để chắc chắn hơn, bạn hãy thử trong 3 - 4 ngày liên tục. Nếu trong khoảng thời gian đó không có phản ứng nào bất thường thì có thể yên tâm sử dụng trên da mặt.Với những trường hợp dị ứng da mức độ nặng, người bệnh nên đi khám bác sĩ da liễu sớm để được chẩn đoán. Chỉ bác sĩ mới biết bệnh nhân bị dị ứng mỹ phẩm uống thuốc gì nhanh khỏi, tránh gây biến chứng. Do đó, người bệnh không được tự ý dùng thuốc để tránh tình trạng dị ứng càng trở nên nghiêm trọng hơn.
vinmec
1,024
Đừng để stress làm tăng huyết áp Stress hay trình trạng căng thẳng, lo âu quá mức có thể làm tăng huyết áp và gây nên các bệnh tim mạch. Giai đoạn báo động: Các hoạt động tâm lý hàng ngày của con người thường được tăng cường, đặc biệt là qua quá trình tập trung chú ý, ghi nhớ và tư duy. Khi con người tiếp xúc với các yếu tố có thể gây nên stress, các chức năng của cơ thể, đặc biệt là hệ thần kinh giao cảm tăng cường hoạt động làm tăng huyết áp, nhịp tim, nhịp thở và trương lực của cơ bắp... Giai đoạn này thường xảy ra nhanh từ vài phút đến vài giờ. Con người có thể bị đột tử trong giai đoạn này nếu gặp phải yếu tố stress xảy ra đột ngột, phức tạp và quá sức chịu đựng. Nếu cố gắng vượt qua được, các phản ứng của cơ thể lúc ban đầu sẽ chuyển sang giai đoạn thích nghi. Giai đoạn thích nghi: Đây là giai đoạn tiếp nối đối với những người có sức đề kháng của cơ thể tốt, có thể làm chủ được tình huống stress xảy ra. Nếu khả năng thích ứng của cao, các chức năng tâm sinh lý của cơ thể sẽ được phục hồi. Ngược lại, nếu quá trình phục hồi không thể xảy ra thì cơ thể sẽ chuyển sang giai đoạn kiệt quệ. Giai đoạn kiệt quệ: Phản ứng của cơ thể đối với hiện tượng stress sẽ trở thành bệnh lý khi tình huống stress xảy ra bất ngờ, dữ dội, vượt quá khả năng thích nghi của cơ thể. Trong giai đoạn này, các biến đổi tâm sinh lý tập trung ở giai đoạn báo động sẽ xuất hiện trở lại. Về mặt lâm sàng, phản ứng của cơ thể đối với hiện tượng stress sẽ làm cho người bệnh hưng phấn quá mức về cả tâm lý và thực thể với các biểu hiện như tăng trương lực cơ làm với nét mặt căng thẳng, hành động và cử chỉ bị cứng nhắc, có cảm giác đau bên trong cơ thể. Ngoài ra, còn bị rối loạn thần kinh thực vật như nhịp tim nhanh, có cơn đau vùng trước tim, huyết áp tăng, khó thở, ngất xỉu, vã mồ hôi, nhức đầu, đau ở nhiều nơi, nhất là cơ bắp. Đồng thời có hiện tượng tăng cảm giác, nhất là thính giác nên những tiếng động và âm thanh bình thường cũng trở nên khó chịu, dễ nổi cáu, tinh thần bất an, dễ bị kích động, rối loạn hành vi và nhân cách... Mỗi người có một cách đáp ứng lại với những stress khác nhau. Sự đáp ứng sinh lý của mỗi người đối với stress tùy thuộc vào sự nhận biết về các kích thích có hại cho bản thân hay không nhận biết được. Chúng cũng phụ thuộc vào khả năng tiên đoán và khả năng kiểm soát của các tình huống có hại. Sự nhận thức về khả năng tiên đoán và kiểm soát của con người đối với các tình huống xảy ra có ảnh hưởng lên sự tác động của stress. Các sự kiện xảy ra cũng không có tính chất gây nên stress giống nhau ở tất cả mọi người. Mức độ stress phụ thuộc vào ý nghĩa của sự kiện và những tiềm năng sẵn có cũng như như những kỹ năng và tiềm năng sẵn có của mỗi người trong việc đối phó với sự kiện. Khi một sự kiện được nhận định là lành tính, những cảm xúc tích cực như vui vẻ, thương yêu, hạnh phúc, phấn khởi, thanh thản sẽ diễn ra. Ngược lại, khi sự kiện được đánh giá là có tác dụng xấu, những cảm xúc tiêu cực như lo âu, sợ hãi, tội lỗi, thất vọng hoặc trầm uất sẽ xuất hiện. Những sự kiện và stress tích cực có tính chất tăng cường sức khỏe. Trái lại, những sự kiện và stress tiêu cực xảy ra nhưng khả năng của cơ thể đối phó, điều chỉnh tình huống không hiệu quả và không đầy đủ sẽ là các yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng xấu, ảnh hưởng đến sức khỏe, kể cả tính mạng. Tình trạng stress gây nên bệnh lý tim mạch Ngoài tác động làm tăng huyết áp, hiện tượng stress có thể gây nên bệnh lý tim mạch như xơ vữa động mạch và đột tử. Sự căng thẳng tâm lý, lo âu quá mức có thể thúc đẩy quá trình làm xơ vữa động mạch vì chúng được các nhà khoa học, y học cho là một yếu tố quan trọng gây nên bệnh lý xơ vữa động mạch. Đối với những người có sự hiểu biết về stress, có sức khỏe tốt và tâm lý vững vàng sẽ dễ dàng vượt qua được những tác động ảnh hưởng của stress và có được một cuộc sống vô tư, tươi vui, lành mạnh. Ngược lại những người có cơ thể ốm yếu, tinh thần suy sụp, không thể vượt qua và thích nghi nổi với những sự kiện tiêu cực và stress thì dễ dàng phát sinh bệnh tật, có thể ảnh hưởng lớn sức khỏe và có thể dẫn đến đột tử khi gặp phải những cú sốc quá lớn xảy ra trong cuộc đời. Có giả thuyết cho rằng khi bị căng thẳng về tinh thần hay tâm lý cấp tính có thể gây rung tâm thất tim và bị đột tử do sự kích hoạt hệ thống bảo vệ dẫn đến hiện tượng giảm đột ngột trương lực thần kinh phó giao cảm. Thông qua cơ chế thần kinh phó giao cảm trung ương sẽ làm mất sự ổn định về điện học của tim được biểu hiện trên điện tâm đồ. Trong khi đó, trương lực thần kinh giao cảm ở tim tăng dẫn đến triệu chứng tăng nhịp tim, tăng sức co bóp của cơ tim, tăng huyết áp tâm thu, gây thiếu máu cơ tim ở các bệnh nhân có xơ vữa động mạch vành dẫn đến nguy cơ bị rung tâm thất và đột tử. Làm gì để giảm thiểu stress? Qua cuộc sống đời thường, hàng ngày tất cả mọi người đều có thể bị stress tác động, ảnh hưởng nhiều hoặc ít đến bản thân và chúng có thể gây nên tình trạng xấu cho sức khỏe, đặc biệt là hiện tượng tăng huyết áp, mắc các bệnh tim mạch, thậm chí dẫn đến hậu quả bị đột tử. Vì vậy, cộng đồng cần phải nâng cao nhận thức, tạo cho bản thân mình cách sắp xếp, bố trí công việc và sinh hoạt một cách hợp lý để làm giảm thiểu những stress có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Biện pháp để làm giảm thiểu stress bao gồm việc chọn lựa cho mình những loại thức ăn có lợi cho sức khỏe; vận động bằng luyện tập thể dục, thể thao phù hợp; học cách hít thở khoa học; bố trí việc nghỉ ngơi hợp lý; dành thời gian có ý nghĩa cho các ngày nghỉ cuối tuần, nghỉ lễ, nghỉ tết; tránh những thói quen, tập quán xấu như uống rượu, bia quá nhiều; giảm bớt lượng muối trong thức ăn, bỏ hút thuốc lá... Một vấn đề cũng cần được ghi nhớ là nên bố trí công việc hàng ngày một cách khoa học, hợp lý, vừa phải với sức lực của mình.
medlatec
1,259
Các cách đốt mỡ bụng hiệu quả lâu dài nhất Nhu cầu về thẩm mỹ và sức khỏe ngày một tăng. Điều giúp mọi người ý thức được rằng mỡ bụng không chỉ ảnh hưởng đến vẻ bề ngoài mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro cho sức khỏe. Từ đó việc tìm hiểu kỹ các phương pháp đốt mỡ bụng là vấn đề nhiều người quan tâm. Cùng tìm hiểu xem mỡ bụng được hình thành do đâu và các cách giúp đốt mỡ bụng hiệu quả trong cuộc sống hằng ngày trong bài viết sau. 1. Mỡ bụng là gì? Mỡ trong cơ thể chúng ta tồn tại ở 3 dạng, gồm mở ở trong máu, mỡ ở dưới da và mỡ ở trong nội tạng. Mỡ bụng có thể là lớp mỡ dưới da hoặc mỡ nội tạng, cũng có thể là sự kết hợp của cả 2 loại mỡ này. Trong hai loại này, mỡ nội tạng là đáng lo ngại nhất, bởi vì đó có thể là nguyên nhân gây nên các bệnh nguy hiểm như tim mạch, huyết áp và tiểu đường. Mỡ nội tạng khác với mỡ dưới da ở chỗ không thể quan sát bằng mắt thường, do đó phải thực hiện các kiểm tra mới có thể xác định được. Đa số tình trạng mỡ tích ở bụng là mỡ dưới da, do đó tác động tới sức khoẻ là không đáng kể, tuy nhiên nó lại tác động ở khía cạnh thẩm mỹ. Do đó cần tìm hiểu các nguyên nhân hình thành mỡ bụng dưới da để từ đó có phương án đốt mỡ bụng hiệu quả. 2. Nguyên nhân khiến mỡ tích lũy nhiều ở bụng Mỡ bụng hình thành do rất nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu là từ cách thức sinh hoạt hằng ngày của chúng ta. Một số nguyên nhân có thể kể đến là: 2.1. Vận động quá ít, ngồi quá nhiều Đây là thực trạng diễn ra phổ biến ở những người làm văn phòng. Vì lý do tính chất công việc, mọi người phải ngồi tại chỗ trong thời gian dài, có thể lên tới 8 tiếng hoặc hơn mỗi ngày, do đó việc hình thành nên mỡ bụng, đặc biệt là mỡ bụng dưới là không thể tránh khỏi. 2.2. Nội tiết tố thay đổi Các hormone trong cơ thể có xu hướng thay đổi tỉ lệ thuận với tuổi tác. Do đó càng lớn tuổi, sự bất cân bằng các hormone cũng là một nguyên nhân dẫn đến lượng mỡ tích tụ, đặc biệt là tích tụ lại ở vùng bụng dưới. Ở phụ nữ, đôi khi sự thay đổi các hormone còn là do các bệnh lý dễ gặp như cường giáp, suy giáp, u nang buồng trứng,... Đây đều là các khả năng dẫn đến việc mỡ tích lại ở phần bụng. 2.3. Di truyền Ở nhiều gia đình, tình trạng mọi người sở hữu vòng bụng đầy đặn là không hề hiếm gặp. Việc này cũng gây ra rất nhiều khó khăn trong việc đốt mỡ bụng hay giảm mỡ vùng bởi vì cơ thể có xu hướng quay về thời điểm ban đầu nếu không được duy trì tốt và đều đặn. 2.4. Thừa năng lượng Nói một cách dễ hiểu là khi bạn ăn uống tức là bạn đang nạp calo vào cơ thể, việc hoạt động hằng ngày, tập luyện thể dục thể thao là tiêu hao và tiêu trừ calo. Khi lượng calo nạp vào nhiều hơn lượng calo tiêu hao, có nghĩa là bạn đang bị dư calo, dư năng lượng. Nếu lượng calo này không được giải quyết, cơ thể sẽ tự động chuyển hoá lượng calo này thành mỡ và tích luỹ ở dưới da. Vùng da dễ tích lũy nhất chính là phần bụng, do đó mỡ ở bụng sẽ ngày càng dày lên nếu lượng calo không được xử lý đúng cách. Lượng calo cơ thể một người cần một ngày là khoảng từ 1800 đến 2200 calo. 3. Các phương pháp giúp đốt mỡ bụng hiệu quả 3.1. Tập luyện thể dục từ 15 đến 30 phút mỗi ngày Với những người bận rộn, việc dành ra từ 15 đến 30 phút là hợp lý để hạn chế việc mỡ tích tụ ở vùng bụng. Thời gian này, mọi người có thể kết hợp đi bộ, vận động nhẹ nhàng với các bài tập như squat, plank ngay tại nơi làm việc hoặc tại nhà sau giờ cơm tối. Tập các động tác này không những giảm hình thành mỡ bụng mà còn giúp cơ thể linh hoạt hơn sau nhiều giờ đồng hồ ngồi trên ghế. Bụng tuy là phần dễ tích mỡ nhưng cũng đồng thời rất khó giảm mỡ. Do đó trong trường hợp bạn có mỡ bụng tương đối, hãy thử tập các bài tập có cường độ cao hơn tập trung vào phần bụng này. 3.2. Thiết kế chế độ ăn uống hợp lý, nhiều chất xơ Chế độ ăn hợp lý là chế độ ăn cân bằng các chất dinh dưỡng nạp vào cơ thể. Tuy nhiên đối với những người có mỡ bụng, để việc đốt mỡ bụng diễn ra hiệu quả cần cắt giảm lượng tinh bột đến mức tối đa. Có thể thay thế tinh bột thông thường bằng các loại gạo lứt, các loại ngũ cốc nguyên cám, các loại hạt,... Các chất xơ, đặc biệt là các chất xơ hoà tan từ các loại đậu, các loại rau và trái cây giúp cơ thể có cảm giác no lâu, giảm các cảm giác thèm ăn, từ đó giảm lượng calo cơ thể nạp vào. 3.3. Hạn chế rượu, bia và các thức uống không lành mạnh Rượu, bia và các loại đồ uống có cồn là các loại đồ uống làm tăng sự tích lũy mỡ ở bụng nếu uống quá nhiều. Hạn chế tiếp nạp các các loại đồ uống có cồn cũng như đồ uống có ga giúp làm giảm lượng calo đáng kể cơ thể nạp mỗi ngày, giúp duy trì vòng bụng ở mức độ ổn định. 3.4. Tăng thành phần đạm trong chế độ ăn hằng ngày Protein hay đạm trong lượng thức ăn được nạp vào cơ thể sẽ giúp cơ thể no lâu hơn, không bị thèm ăn đồng thời giúp cơ thể có năng lượng để xây dựng các khối cơ lớn. Đạm trong thịt nạc, trứng, các loại đậu, hải sản cùng các sản phẩm, chế phẩm từ sữa là nhóm đạm được khuyên nạp vào cơ thể để giúp cơ thể đốt nhiều calo và đốt mỡ bụng. 3.5. Hạn chế tiêu thụ đường trong cơ thể Đường vốn được coi là một gia vị không tốt cho cơ thể. Việc tiêu thụ đường, đặc biệt là đường fructose có thể gây ra các vấn đề về bệnh tật cho cơ thể như tiểu đường, mỡ trong máu, gan nhiễm mỡ,... Do đó hạn chế nạp đường vào cơ thể vừa là để bảo vệ sức khoẻ, vừa tránh việc tích lũy mỡ ở bụng trong lâu dài. 3.6. Tránh căng thẳng quá mức Hormone căng thẳng, hay còn gọi là cortisol, sẽ được sản sinh trong quá trình cơ thể bị căng thẳng quá mức. Lúc này cơ thể sẽ có cảm giác thèm ăn và muốn ăn ngay lập tức để thỏa mãn cơ thể. Việc nạp đồ ăn nhiều sẽ làm tăng việc tích mỡ thay vì đốt mỡ bụng đi, do đó giảm thiểu căng thẳng trong công việc cũng như trong cuộc sống bằng các hoạt động thư giãn hay yoga sẽ giúp cơ thể đốt mỡ bụng rất tốt. Bài viết đã trình bày chi tiết các thông tin về mỡ bụng, các nguyên nhân hình thành mỡ bụng trong cơ thể cũng như các biện pháp giúp đốt mỡ bụng hiệu quả. Giảm hay đốt mỡ bụng là một quá trình rất dài. Quá trình này cần sự kiên trì và nỗ lực rất lớn để có thể thành công.
medlatec
1,330
Cách chữa đau dạ dày chuẩn phác đồ 3 đúng Tìm hiểu về cách chữa đau dạ dày hiệu quả, các chuyên gia khuyến cáo người bệnh cần thực hiện theo đúng phác đồ chuẩn đề cao 3 tiêu chí: Chẩn đoán đúng bệnh, thực hiện đúng đơn thuốc, tuân thủ đúng chỉ định. 1. Tìm hiểu nguyên nhân đau dạ dày Đau dạ dày là một khái niệm chung để chỉ những cơn đau bất thường ở vùng bụng thượng vị. Đau dạ dày có thể đến từ nhiều nguyên nhân bao gồm nguyên nhân bệnh lý và nguyên nhân ngoài bệnh lý: – Đau dạ dày do chế độ ăn không khoa học, ăn uống thất thường trong thời gian dài – Ngộ độc thực phẩm – Stress kéo dài – Mắc các bệnh lý ở dạ dày như nhiễm vi khuẩn HP, viêm dạ dày, loét dạ dày hành tá tràng, ung thư dạ dày,… Trong trường hợp bị đau dạ dày kéo dài dù đã thay đổi chế độ ăn và sinh hoạt lành mạnh, người bệnh cần chủ động thăm khám để được chẩn đoán đúng căn nguyên bệnh và từ đó thực hiện đúng phác đồ điều trị. Đau dạ dày có thể đến từ nhiều nguyên nhân cùng mức nghiêm trọng khác nhau ở từng trường hợp cụ thể. 2. Cách chữa đau dạ dày chuẩn 3 đúng Trên thực tế, có không ít các trường hợp đau dạ dày tái đi tái lại nhiều lần hệ quả là nhiều người bệnh phải “sống chung” với đau dạ dày 10 năm, 20 năm thậm chí là nhiều hơn thế. Việc đau dạ dày chữa mãi không khỏi phần lớn đến từ quá trình điều trị không đúng cách. Chuyên gia chia sẻ về cách chữa đau dạ dày chuẩn 3 đúng: Chẩn đoán đúng; Dùng đúng phác đồ thuốc; Tuân thủ đúng chỉ định. 2.1. Tiến hành thăm khám và chẩn đoán đúng bệnh Như đã nói ở trên, đau dạ dày có thể đến từ nhiều nguyên nhân, đặc biệt với các trường hợp đau dạ dày từ nguyên nhân bệnh lý cần phải tìm đúng căn nguyên bệnh. Nội soi dạ dày được coi là phương pháp chẩn đoán tiêu chuẩn và ưu tiên được chỉ định. Ống nội soi mềm đi từ miệng tới hầu họng, thực quản và dạ dày cho phép quan sát toàn bộ tình trạng bên trong lớp niêm mạc ống tiêu hóa trên. Nhờ đó, bác sĩ có thể phát hiện mọi bất thường, bệnh lý nếu có kể cả ung thư. Đặc biệt, một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra các vấn đề ở dạ dày đó là vi khuẩn HP cũng sẽ được thực hiện kiểm tra ngay qua nội soi. Bác sĩ xác định điểm nghi ngờ nhiễm khuẩn cao để trực tiếp lấy mẫu bệnh phẩm đi làm xét nghiệm. Test HP qua nội soi cho kết quả chính xác cao, hơn nữa còn có thể kiểm tra đồng thời các bệnh lý khác do vi khuẩn hoạt động gây ra. Nhờ đó giúp bác sĩ lên đúng phác đồ điều trị toàn diện, hiệu quả. Nội soi đường tiêu hóa trên giúp chẩn đoán đúng các bệnh lý ở dạ dày.   2.2. Cách chữa đau dạ dày đúng phác đồ thuốc Sau khi đã có chẩn đoán đúng về căn nguyên bệnh, bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa sẽ lên chi tiết phác đồ thuốc điều trị cụ thể. Thông thường các thuốc sử dụng điều trị đau dạ dày được sử dụng phổ biến bao gồm: – Thuốc ức chế bơm proton (có tên tiếng anh viết tắt là PPI) – Thuốc kháng sinh nhằm tiêu diệt vi khuẩn HP nếu có – Thuốc trung hòa axit dạ dày Những khuyến cáo quan trọng về việc sử dụng thuốc trong điều trị mà người bệnh đặc biệt cần lưu ý: – Người bệnh dùng đúng phác đồ thuốc do bác sĩ chỉ định, không tự ý thay đổi loại thuốc hay liều dùng khi chưa được cho phép. – Người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc theo đơn tham khảo của người khác. – Đặc biệt lưu ý với các trường hợp dùng kháng sinh điều trị vi khuẩn HP vì HP rất dễ kháng thuốc nên cần thực hiện đúng phác đồ thuốc được chỉ định. – Các loại thực phẩm hỗ trợ giảm đau không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Chỉ có dùng đúng thuốc điều trị đúng căn nguyên bệnh mới có thể giải quyết tốt đau dạ dày. 2.3. Chữa đau dạ dày đúng cách khi tuân thủ đúng chỉ định Khi đã được chẩn đoán đúng bệnh, bác sĩ lên đúng phác đồ thì việc còn lại sẽ nằm ở tuân thủ đúng các chỉ định của người bệnh. Tính tuân thủ sẽ quyết định đến kết quả điều trị vì vậy có không ít các trường hợp đau dạ dày tái lại dù đã tiến hành thăm khám và được kê đúng đơn thuốc. Tính tuân thủ của người bệnh được thể hiện cụ thể ở 3 yêu cầu: – Tuân thủ đúng theo các hướng dẫn khi sử dụng thuốc – Tuân thủ đúng chế độ ăn và lối sống khoa học – Tuân thủ đúng lịch tái khám như đã hẹn theo hướng dẫn của bác sĩ Người bệnh tuyệt đối không nên chủ quan mà bỏ qua bất kỳ yêu cầu nào kể trên vì sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Tuân thủ đầy đủ các chỉ định để giải quyết đau dạ dày toàn diện, ngăn chặn việc tái đi tái lại nhiều lần. 3. Đau dạ dày nên chú ý ăn gì và kiêng ăn gì? Chế độ ăn đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện triệu chứng, hỗ trợ điều trị cơn đau dạ dày. Người bệnh đau dạ dày cần ưu tiên những nhóm đồ ăn giàu chất xơ, dễ tiêu hóa và hạn chế những đồ ăn khó tiêu gây áp lực lớn lên dạ dày. Cụ thể: Chế độ ăn khoa học đóng vai trò quan trọng trong điều trị bệnh đau dạ dày. 3.1. Đau dạ dày nên ăn gì? – Các loại đồ ăn mềm, phổ biến nhất là cháo, súp, canh,… các loại. – Ăn đủ chất, vitamin từ các loại hoa quả tươi như táo, chuối, lê, đu đủ, thanh long,… – Bổ sung tinh bột từ cơm trắng, bánh mì, khoai tây, khoai lang, yến mạch,… – Ăn sữa chua, uống thêm sữa hạt các loại như sữa óc chó, sữa mè, sữa đậu, sữa gạo lứt,… – Sử dụng các thực phẩm có tác dụng tốt trong hỗ trợ điều trị bệnh dạ dày như nghệ, gừng, mật ong, nha đam,… 3.2. Đau dạ dày nên kiêng gì? – Đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn chiên rán, đồ ăn nhanh, các loại thực phẩm chế biến sẵn,… – Các loại đồ ăn chua cay hoặc nêm nếm nhiều gia vị. – Đồ ăn cứng, khó tiêu như rau củ nhiều xơ, thịt dai có gân, các loại đồ khô,… – Không uống rượu bia hay các loại đồ uống có thành phần chứa chất kích thích. Hạn chế các loại đồ uống đóng chai, đồ uống có gas,… Bên cạnh thực đơn khoa học, người bệnh đau dạ dày cũng cần chú ý xây dựng thói quen ăn uống đúng cách như: ăn đúng bữa, đúng giờ, ăn chậm nhai kỹ, không ăn quá no và cũng không để bụng quá đói để hoạt động tiêu hóa được diễn ra tốt hơn, cải thiện nhanh các triệu chứng đau dạ dày. Thực hiện tốt cách chữa đau dạ dày chuẩn phác đồ 3 đúng sẽ giúp người bệnh giải quyết bệnh hiệu quả. Mỗi người khi có dấu hiệu đau dạ dày hãy chủ động thăm khám chuyên khoa tiêu hóa để được chỉ định điều trị bệnh đúng phác đồ.
thucuc
1,356
Tìm hiểu tình trạng huyết áp không ổn định Huyết áp lên xuống thất thường là một vấn đề bệnh lý nghiêm trọng, rất khó kiểm soát và ẩn sau đó là những nguy cơ gây hại đến sức khỏe cũng như tính mạng con người. 1. Huyết áp thay đổi như thế nào trong hệ mạch? Huyết áp là áp lực máu chảy qua thành mạch . Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ. Càng xa động mạch chủ huyết áp trong lòng mạch càng giảm dần và thấp nhất ở tĩnh mạch chủ.Các yếu tố điều hòa chỉ số huyết áp:Lực co bóp của tim: lực co bóp của tim càng mạnh, thể tích nhát bóp càng tăng, lượng máu tăng làm tăng áp lực lên thành mạch và huyết áp tăng.Thể tích máu trong lòng mạch càng lớn thì huyết áp càng cao. Do vậy ở những vị trí càng xa động mạch chủ, lượng máu được bơm đến càng ít nên huyết áp cũng theo đó mà giảm dần.Diện tích tiết diện của mạch máu càng lớn thì huyết áp càng thấp. Bởi vậy nên khi co mạch, tiết diện lòng mạch giảm, áp lực lên thành mạch lại càng tăng dẫn đến huyết áp tăng lên. Ngược lại, khi giãn mạch, tiết diện mạch tăng thì áp lực lên thành mạch lại giảm khiến huyết áp hạ. Điều này được ứng dụng trong việc bào chế thuốc để điều trị và kiểm soát huyết áp. 2. Thế nào là huyết áp không ổn định? Huyết áp không ổn định là một thuật ngữ dùng để mô tả tình trạng thay đổi huyết áp lên xuống thất thường của một người và sự thay đổi này có thể là đột ngột hoặc diễn ra liên tục trong một thời gian dài.Trên thực tế, huyết áp của một người thay đổi mỗi ngày thậm chí là thay đổi từng giờ. Nhưng sự thay đổi này là không nhiều và ở mức có thể chấp nhận được.Một số nguyên nhân gây nên tình trạng huyết áp không ổn định:Sự thay đổi huyết áp đột ngột liên quan rất nhiều đến cảm xúc và trạng thái tâm lý. Lo lắng, căng thẳng, sợ hãi hay những cú sốc tâm lý đều có thể khiến huyết áp tăng vọt hoặc tụt nhanh..Do sử dụng chất kích thích.Do thay đổi môi trường đột ngột hoặc thay đổi tư thế đột ngột.Do tác dụng phụ của một số thuốc có ảnh hưởng đến huyết áp như dùng sai thuốc huyết áp, corticoid...Huyết áp không ổn định cũng có thể là biến chứng hoặc triệu chứng của một số bệnh như suy tim, rối loạn thần kinh, cơn đau thắt ngực, sốt cao... Huyết áp của một người thay đổi mỗi ngày thậm chí là thay đổi từng giờ Biểu hiện của huyết áp không ổn định không phải lúc nào cũng rõ rệt nhưng thường gặp các dấu hiệu như:Đau đầu, hoa mắt chóng mặt nhất là khi thay đổi tư thế hay thay đổi môi trường đột ngột.Hay ù tai váng đầu.Mặt đỏ, tim đập nhanh hoặc có thể rối loạn nhịp tim, có thể kèm theo vã mồ hôi.Chỉ số huyết áp thay đổi thường xuyên và khó kiểm soát.Hậu quả của huyết áp không ổn định:Tăng huyết áp: tăng huyết áp phát triển từ từ, tăng huyết áp cơn có thể là dấu hiệu đầu tiên của tăng huyết áp mạn tính.Bệnh tim mạch: các kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh nhân đến khám có huyết áp thay đổi giữa các lần khám sẻ có nguy cơ suy tim và đột quỵ hơn người bình thường.Sa sút trí tuệ: Một nghiên cứu ở Nhật cho thấy, đối tượng có huyết áp dao động sẻ có tăng ngu cơ sa sút trí tuệ gấp 2 lần so với người bình thường. 3. Làm thế nào để hạn chế được tình trạng huyết áp lên xuống thất thường? Để hạn chế được tình trạng huyết áp lên xuống không ổn định, cần phải thực hiện những điều sau:Có chế độ ăn uống sinh hoạt hợp lý, lối sống lành mạnh.Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu bia, cà phê, thuốc lá...Tránh căng thẳng, stress và áp lực trong công việc.Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên để tăng cường sức khỏe.Theo dõi huyết áp thường xuyên. Sử dụng thuốc điều trị theo đúng hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.Huyết áp không ổn định, lên xuống thất thường rất khó để kiểm soát và nếu như tình trạng này kéo dài không được điều trị thì nó không chỉ ảnh hưởng đến tim mà còn có thể gây tổn thương đến thận, mạch máu và thậm chí là mắt làm tăng nguy cơ tử vong cho người bệnh. Đo huyết áp lúc nào cho chính xác?
vinmec
814
Tất tần tật những điều bạn nên biết trước khi thực hiện xét nghiệm PCR Hiện nay, xét nghiệm PCR đã và đang trở thành một kỹ thuật chẩn đoán y khoa phổ biến bởi tính chính xác cao mà nó mang lại. Điều đáng nói là đa phần chúng ta không thực sự hiểu đây là loại xét nghiệm gì, được dùng cho những đối tượng nào, có ý nghĩa ra sao,... Vì thế, trong phạm vi bài viết dưới đây chúng tôi sẽ cùng bạn tìm hiểu cặn kẽ những vấn đề này. 1. Tìm hiểu về xét nghiệm PCR PCR là một loại xét nghiệm sinh học phân tử dựa vào các chu kỳ nhiệt nhằm tạo ra một lượng lớn bản sao DNA trong ống nghiệm. Kỹ thuật này do nhà khoa học người Mỹ là Kary Mullis phát minh vào năm 1985. Đến nay nó đã được ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau như vi sinh vật học, y học, công nghệ sinh học,... Trong xét nghiệm PCR, bằng một lượng khuôn ADN rất nhỏ như: một tế bào, một sợi tóc, một giọt máu,... sau đó sẽ khuếch đại một cách chính xác đến hàng triệu bản để phục vụ cho các quá trình khảo sát trong phản ứng. Đối với y khoa, nếu xét nghiệm PCR được thực hiện từ giai đoạn sớm sẽ cho phản ứng nhạy và kết quả đặc hiệu từ đó mang lại độ chính xác cao, có giá trị lớn đối với chẩn đoán bệnh. Máy móc thực hiện, trình độ kỹ thuật viên phòng xét nghiệm và việc quản lý chất lượng xét nghiệm là những yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả PCR. Chính vì thế, cùng một mẫu, một loại xét nghiệm nhưng kết quả lại có nơi chính xác có nơi lại không nhạy bằng. Ở nước ta, so với nhiều loại xét nghiệm khác thì PCR có chi phí cao hơn. Nguyên nhân của điều này là do hầu hết hóa chất để làm phản ứng đều phải nhập từ nước ngoài và mua với giá cao. Thêm vào đó, thiết bị máy móc để thực hiện xét nghiệm này cũng có giá thành không nhỏ nên dịch vụ xét nghiệm PCR tìm nấm/ vi khuẩn/ virus/ ký sinh trùng thường ở mức giá trên 700.000 đồng. 2. Nguyên lý hoạt động và đối tượng chỉ định của xét nghiệm PCR 2.1. Chỉ định xét nghiệm Xét nghiệm PCR thường được chỉ định thực hiện trong các trường hợp cần kiểm tra hoặc phát hiện: - Các tác nhân khó nuôi cấy hoặc không thể nuôi cấy thường quy như: virus viêm gan B, viêm gan C, virus HPV, virus cúm, virus Sars-Co V-2,… các loại vi khuẩn như chủng Mycoplasma, Chlamydia,... - Các tác nhân cần kết quả nhanh chóng thay vì chờ nuôi cấy trong thời gian dài như vi khuẩn lao, hoặc các tác nhân có sự hiện diện trong mẫu còn rất ít, hoặc bị chết do một vài lý do nào đó như trong mẫu dịch não tủy,... 2.2. Nguyên lý xét nghiệm Kỹ thuật PCR được thực hiện trong một máy gia nhiệt theo chu kỳ (máy PCR), máy có khả năng tăng hoặc giảm hoặc chạy lặp lại các mức nhiệt độ đã được cài đặt. Một quy trình xét nghiệm chủ yếu gồm các bước thay đổi nhiệt độ được lặp lại trong khoảng 25 - 50 lần, chia làm 3 giai đoạn: - Giai đoạn 1 (biến tính): nhiệt độ khoảng 95 độ C khiến cho các axit nucleic dạng mạch đôi tự tách rời nhau thành mạch đơn. - Giai đoạn 2 (ủ kết hợp): nhiệt độ 50 - 60 độ C giúp mồi gắn kết với khuôn DNA. - Giai đoạn 3 (mở rộng): nhiệt độ 68 - 72 độ C được xúc tác bởi enzyme DNA polymerase nhằm tạo điều kiện cho phản ứng trùng hợp. 3. Phạm vi ứng dụng của xét nghiệm PCR trong y học Nhờ có kỹ thuật PCR mà trong một khoảng thời gian rất ngắn con người có thể nhân lên cả triệu đoạn ADN. Vì thế mà nó đã trở thành công cụ thiết yếu cho các nhà di truyền, sinh học, pháp y,... chẩn đoán bệnh di truyền, nghiên cứu sự tiến hóa của loài người, xác định virus và vi khuẩn, xác định quan hệ huyết thống,... Đặc biệt, đối với y học, xét nghiệm PCR cho phép chẩn đoán chính xác một số bệnh đặc hiệu có liên quan di truyền phân tử. Đây là điều không thể làm được trong các xét nghiệm truyền thống. Vì thế, PCR thường được sử dụng để: - Phát hiện vi khuẩn lây bệnh qua đường tình dục: Chlamydia, Treponema pallidum,… - Phát hiện mầm bệnh không thể nuôi cấy thường quy như virus, vi khuẩn,... - Phát hiện các tác nhân nuôi cấy thất bại vì rất chậm phát triển, ít có mặt trong bệnh phẩm hoặc bị chết vì một vài lý do nào đó. - Xác định các đột biến gen liên quan đến ung thư như BRAC1/2 trong ung thư vú, APC trong ung thư đại trực tràng,... - Phát hiện chủng vi khuẩn kháng thuốc: S. aureus MRSA, carbapenemase… - Nghiên cứu hệ kháng nguyên bạch cầu ở người. - Phát hiện và lập bản đồ gen, giải mã trình tự ADN, dòng hoá gen,... 4. Những ưu điểm nổi bật mà xét nghiệm PCR mang lại Xét nghiệm PCR cho kết quả nhanh chóng và chính xác trong một khoảng thời gian tương đối ngắn (thường mất khoảng 5 giờ kể từ khi bắt đầu thực hiện xét nghiệm). Nhờ có kết quả này mà: - Phát hiện được các tác nhân mà phòng thí nghiệm lâm sàng với các xét nghiệm vi sinh hoặc miễn dịch truyền thống không phát hiện được hoặc không có khả năng nuôi cấy được. - Phát hiện gen đột biến gây bệnh di truyền hoặc ung thư. - Định lượng chính xác số bản copies virus/1 ml nhờ đó mà bác sĩ có thể tiên lượng được giai đoạn của bệnh và đánh giá được hiệu quả điều trị.
medlatec
1,021
Công dụng thuốc Tahero 500 Thuốc Tahero được chỉ định hạ sốt và giảm đau trong các trường hợp cảm cúm, sốt xuất huyết, sốt siêu vi, đau sau phẫu thuật, đau răng... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Tahero 500 qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Tahero 500 Thuốc Tahero 500 chứa hoạt chất Paracetamol 500mg bào chế dưới dạng dung dịch uống. Mỗi ống thuốc 10ml chứa 500mg Paracetamol.Tahero 500 công dụng hạ sốt – giảm đau trong những trường hợp cảm cúm, sốt xuất huyết, sốt siêu vi, đau sau phẫu thuật, đau răng, đau sau tiêm chủng... 2. Cơ chế tác dụng của thuốc Hoạt chất Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của Phenacetin – thuốc hạ sốt giảm đau thay thế Aspirin một cách hiệu quả. Tuy vậy khác với Aspirin, Paracetamol không có hiệu quả kháng viêm, với một liều thuốc ngang nhau, Paracetamol tác dụng hạ sốt – giảm đau tương tự Aspirin.Paracetamol tác dụng lên trung tâm điều trị tại vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tăng lưu lượng máu ngoại biên và tăng tỏa nhiệt do giãn mạch, từ đó làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt. Paracetamol không giúp hạ thân nhiệt ở người bình thường. Tác dụng giảm đau của Paracetamol là làm tăng ngưỡng chịu đau của người bệnh.Sau khi uống, Paracetamol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Thức ăn có thể làm ảnh hưởng đến thời gian giải phóng của viên nén bào chế dạng phóng thích kéo dài, thức ăn giàu carbohydrate làm giảm tỷ lệ hấp thu Paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc đạt được sau 30 phút – 1 giờ uống.Thuốc phân bố nhanh chóng và đồng đều vào các mô trong cơ thể. Khoảng 25% liều thuốc trong máu liên kết với protein huyết tương. Thuốc được chuyển hóa bởi enzym Cytocrom P450 ở gan tạo thành chất chuyển hóa trung gian là Acetyl Benzoquinonimin, chất chuyển hóa này sau đó tiếp tục liên hợp với nhóm Sulfydryl của Glutathion tạo thành chất không có hoạt tính.Paracetamol chủ yếu được thải trừ qua đường nước tiểu dưới dạng đã chuyển hóa (thời gian bán thải khoảng 2,5 giờ).Điều trị bằng liều cao Paracetamol (liều lớn hơn 10g/ngày) sẽ làm tăng nguy cơ tạo nên N – Acetyl Benzoquinomin gây cạn kiệt Glutathion gan, điều này làm N – acetyl benzoquinonimin phản ứng với nhóm Sulfydrid của protein gan gây tổn thương gan, hoại tử tế bào gan và gây chết người nếu không được cấp cứu kịp thời. 3. Liều dùng của thuốc Tahero 500 Tahero 500 bào chế dưới dạng dung dịch, vì vậy thuốc được dùng bằng đường uống. Một số khuyến cáo về liều thuốc Tahero 500 như sau:Trẻ em từ 2 – 4 tuổi: Uống 1⁄2 ống/lần x 3 – 4 lần/ngày;Trẻ em từ 4 – 11 tuổi: Uống 1 ống/lần x 3 – 4 lần/ngày;Trẻ em trên 11 tuổi: Uống 2 ống/lần x 3 – 4 lần/ngày. 4. Tác dụng phụ của thuốc Tahero 500 Thuốc Tahero 500 có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Ban da, phản ứng dị ứng khác. Ban da thường là mày đay hoặc ban đỏ, một số trường hợp có thể nặng hơn kèm sốt hoặc tổn thương niêm mạc;Ít gặp: Buồn nôn, nôn, ban da, rối loạn tạo máu (giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính), bệnh thận, thiếu máu, độc tính trên thận khi điều trị lâu dài;Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị bằng thuốc Tahero 500. 5. Chống chỉ định của thuốc Tahero 500 Chống chỉ định sử dụng thuốc Tahero 500 trong những trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn với Paracetamol hoặc bất kỳ thành phần nào của Taphenplus 500;Người mắc bệnh tim, thận, phổi, thiếu máu;Người mắc các vấn đề về sức khỏe như suy chức năng gan, thiếu hụt Glucose – 6 – phosphat dehydrogenase. 6. Quá liều và cách xử trí Quá liều thuốc Tahero 500 do dùng thuốc lặp lại liều lớn Paracetamol đạt mức gây ngộ độc (7,5 – 10g/ngày trong 1 – 2 ngày) hoặc do dùng thuốc trong thời gian gian.Liệu pháp giải độc chính khi quá liều Paracetamol là dùng hợp chất N – Acetylcystein hoặc Sulfhydryl dạng uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Thuốc giải độc cần được dùng càng sớm càng tốt (tốt nhất là chưa quá 36 giờ kể từ khi uống Paracetamol). 7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Tahero 500 Đối với người bệnh mắc Phenylceton niệu hoặc người bệnh cần hạn chế lượng Phenylalanin đưa vào cơ thể cần tránh sử dụng Paracetamol và thực phẩm có chứa Aspartam.Người bệnh có cơ địa dễ dị ứng nên tránh dùng Paracetamol hoặc thuốc, thực phẩm có chứa Sulfit.Người bệnh nghiện rượu làm tăng nguy cơ độc tính trên gan khi điều trị với Paracetamol, vì vậy cần hạn chế hoặc không uống rượu trong thời gian điều trị bằng thuốc Tahero 500.Thận trọng khi dùng thuốc Tahero 500 ở những đối tượng sau:Người bệnh thiếu máu mãn tính;Người mắc bệnh lý về thận, gan;Người bệnh nghiện rượu;Đối với phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú: Các nghiên cứu trên người và động vật chưa xác định được nguy cơ gây hại của Paracetamol đối với sự phát triển của thai nhi và trẻ bú mẹ. Tuy nhiên việc sử dụng các thuốc này cần được chỉ định của nhân viên y tế dựa trên lợi ích và nguy cơ điều trị. 8. Tương tác thuốc Sử dụng liều cao thuốc Tahero 500 cùng với thuốc chống đông máu như dẫn chất Indandion, Coumarin làm tăng nhẹ tác dụng chống đông.Sử dụng đồng thời Paracetamol và Phenothiazin hoặc liệu pháp hạ nhiệt gây hạ sốt mạnh ở người bệnh.Nguy cơ gây độc cho gan tăng lên khi sử dụng đồng thời Paracetamol và các thuốc sau: Thuốc chống co giật (Barbiturat, Phenytoin, Carbamazepin), thuốc chống lao Isoniazid...Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của Tahero 500, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Tahero 500.Trên đây là những công dụng của thuốc Tahero 500, trước khi dùng người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến bác sĩ để quá trình điều trị mang lại kết quả tốt nhất.
vinmec
1,118
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe: Nội Tiết Tố Nữ Á Âu Suy giảm nội tiết tố nữ đang ngày càng có xu hướng trẻ hóa. Hàm lượng nội tiết tố nữ do buồng trứng tiết ra không ổn định mà thay đổi theo thời gian và tuổi tác của người phụ nữ. Nghiên cứu cho thấy, sự suy giảm nội tiết tố đang dần trẻ hóa vì ngày càng nhiều chị em ở tuổi ngoài 30, thậm chí trẻ hơn đã phải trải qua những dấu hiệu ban đầu.Trung bình cứ 10 năm thì hàm lượng nội tiết tố giảm 15%, sự giảm sút trở nên nghiêm trọng sau tuổi 40 và đến 50 tuổi thì chỉ còn 10% so với thời trẻ. Khi chức năng buồng trứng suy giảm cũng đồng nghĩa với việc estrogen sẽ giảm, kéo theo rất nhiều vấn đề khác về sức khỏe của phái nữ như mất ngủ, tâm trạng thất thường, bốc hỏa, đổ mồ hôi, da sạm, nám, rối loạn kinh nguyệt,...Vì vậy, chủ động bổ sung nội tiết tố nữ ngay từ sớm sẽ giúp làm chậm tốc độ suy giảm nội tiết tố nữ, từ đó giúp làm chậm quá trình lão hóa của cơ thể. Đặc biệt, giải pháp bổ sung nội tiết tố từ tự nhiên, an toàn lành tính và có thể sử dụng kéo dài luôn được ưu tiên.Nội tiết tố nữ Á Âu - Giải pháp mới từ tự nhiên giúp cân bằng nội tiết nữ. Với thành phần chính là trinh nữ Châu Âu kết hợp cùng bột ngọc trai, Nội tiết tố nữ Á Âu là sản phẩm bảo vệ sức khỏe tăng cường nội tiết tố nữ, giúp cải thiện các biểu hiện do thiếu hụt nội tiết (bốc hỏa, đổ mồ hôi đêm, mất ngủ, mệt mỏi, rối loạn cảm xúc, suy giảm sinh lý, da khô, sạm - nám da), từ đó điều hòa nội tiết tố nữ một cách bền vững. 1. Thành phần của Nội Tiết Tố Nữ Á Âu Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Nội Tiết Tố Nữ Á Âu có thành phần chính gồm Trinh nữ Châu Âu và bột ngọc trai. Ngoài ra sản phẩm còn có một số thành phần khác như hợp chất lưu huỳnh hữu cơ Methylsulfonylmethane (MSM), cao đương quy, cao bạch thược, cao hương phụ, cao ích mẫu, macca...1.1. Bột ngọc trai. Chứa nhiều protein và hàm lượng khoáng chất, ngọc trai (hay còn gọi trân châu) là một trong những loại thuốc y học cổ truyền được sử dụng nhiều trong điều trị các vấn đề liên quan đến da. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chiết xuất protein trong bột ngọc trai là một chất chống oxy hóa mạnh, duy trì làn da mịn màng, tăng độ đàn hồi, giảm vết nhăn, ngăn ngừa và làm chậm quá trình lão hóa, giúp kéo dài tuổi thanh xuân.1.2. Trinh nữ Châu Âu. Trinh nữ châu Âu đã được nhiều nghiên cứu chứng minh tác dụng chống oxy hóa và tăng mức độ estrogen. Khi sử dụng chiết xuất trinh nữ Châu Âu, nồng độ hormone hoàng thể, hormone kích thích nang trứng, và nồng độ estrogen tăng đáng kể. Qua đó, trinh nữ Châu Âu có tác dụng cải thiện tình trạng lão hóa như bốc hỏa, mất ngủ, đổ mồ hôi đêm, tâm trạng thất thường, suy giảm ham muốn, mệt mỏi,...Trinh nữ Châu Âu giúp hỗ trợ điều hòa sức khỏe và cân bằng nội tiết tố. Chúng hoạt động bằng cách kích thích tuyến yên – tuyến “chủ” điều chỉnh sự cân bằng của estrogen và progesterone trong cơ thể. Trinh nữ Châu Âu hoạt động dựa trên chức năng của tuyến yên và hỗ trợ hệ thống cơ thể giảm bớt các triệu chứng bốc hỏa, đổ mồ hôi, tâm trạng thất thường, suy giảm ham muốn,...Ngoài ra, progesterone thấp là nguyên nhân gốc rễ của các triệu chứng chu kỳ không đều, hội chứng tiền kinh nguyệt, rối loạn giấc ngủ và các tình trạng cụ thể khác của phụ nữ. Trinh nữ Châu Âu cũng hỗ trợ hệ thống nội tiết tạo ra nhiều progesterone hơn, giúp tử cung, buồng trứng khỏe và cân bằng nội tiết tự nhiên. Trinh nữ Châu Âu giúp cải thiện các triệu chứng khác của hội chứng tiền mãn kinh/ mãn kinh 1.3. Các thành phần khác. Methylsulfonylmethane (MSM) có vai trò quan trọng trong hỗ trợ hệ thống miễn dịch. Cụ thể, MSM có khả năng giảm mức độ của các cytokine, từ đó có khả năng giảm căng thẳng cho hệ thống miễn dịch. Ngoài ra, nồng độ glutathione cao có trong MSM giúp hỗ trợ nâng cao hệ thống miễn dịch. Từ đó giúp chống oxy hóa và làm chậm quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể.Cao đương quy có tác dụng chống viêm, tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể, cân bằng nội tiết tố.Bạch thược là vị thuốc quý nổi tiếng trong Đông y. Có nhiều nghiên cứu đã chỉ ra Bạch thược có khả năng cải thiện các vấn đề liên quan đến nội tiết tố ở phụ nữ như rối loạn kinh nguyệt, đau bụng kinh, vô kinh...Cao hương phụ có tác dụng giảm đau, chữa kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, viêm tử cung mạn tính,... 2. Công dụng của sản phẩm Nội Tiết Tố Nữ Á Âu Nội tiết tố nữ estrogen đóng vai trò rất quan trọng, khi bị suy giảm sẽ dẫn đến các vấn đề như bốc hỏa, mất ngủ, mệt mỏi, rối loạn cảm xúc, suy giảm sinh lý, da khô, sạm da, nám da, ngực chảy xệ, xương yếu hoặc giòn, khó tập trung, âm đạo khô, kinh nguyệt không đều hoặc vô kinh,... Vì vậy cần tăng cường nội tiết tố từ bên trong qua việc bổ sung estrogen thảo dược. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Nội Tiết Tố Nữ Á Âu với bộ đôi thành phần chính gồm Trinh nữ Châu Âu kết hợp cùng bột ngọc trai, giúp tăng cường nội tiết tố nữ từ bên trong bằng cách kích thích cơ thể tự sản sinh nội tiết tố. Qua đó giúp điều hòa nội tiết tố một cách bền vững, cải thiện các biểu hiện do thiếu hụt, suy giảm nội tiết tố nữ, hấp thụ 100% mà không gây tác dụng phụ.Sự khác biệt của sản phẩm Nội Tiết Tố Nữ Á Âu chính là kích thích tuyến yên – tuyến “chủ” điều chỉnh sự cân bằng của estrogen và progesterone trong cơ thể - xu hướng mới trong điều trị thiếu hụt, suy giảm nội tiết tố nữ. Điều này đã khắc phục những nhược điểm so với sử dụng estrogen tổng hợp như: Không thân thiện với cơ thể, khó hấp thu và việc sử dụng với liều cao có thể gây nhiều tác dụng phụ như dư thừa estrogen, ức chế ngược khiến buồng trứng ngừng sản xuất estrogen. Dùng estrogen tổng hợp trong thời gian dài sẽ tăng nguy cơ rối loạn kinh nguyệt, u vú, u xơ tử cung, suy giảm ham muốn,... Nội Tiết Tố Nữ Á Âu giúp cải thiện các triệu chứng do suy giảm nội tiết tố nữ 3. Ai nên sử dụng Nội Tiết Tố Nữ Á Âu? Với các công dụng trên, Nội Tiết Tố Nữ Á Âu là một sản phẩm cần thiết đối với phụ nữ mãn kinh, tiền mãn kinh, suy giảm nội tiết tố nữ với biểu hiện: Có các cơn bốc hỏa, mất ngủ, mệt mỏi, rối loạn cảm xúc, suy giảm sinh lý, da khô, nám da, sạm da. 4. Cách dùng Nội Tiết Tố Nữ Á Âu Uống thực phẩm bảo vệ sức khỏe Tác dụng của Nội Tiết Tố Nữ Á Âu trước khi ăn 30 phút hoặc sau khi ăn 1 giờ. Ngày uống 2 lần và mỗi lần uống từ 2 - 3 viên. Nên duy trì sử dụng Nội Tiết Tố Nữ Á Âu thường xuyên, liên tục trong khoảng từ 3 - 6 tháng để có kết quả tốt nhất.
vinmec
1,361
Mẹ bầu đã biết: Chỉ số tiểu đường thai kỳ nguy hiểm Tiểu đường thai kỳ là căn bệnh mà khá nhiều mẹ bầu hiện nay đang mắc phải. Bệnh có thể gây nhiều biến chứng nghiêm trọng tới cả mẹ và bé. Vậy chỉ số tiểu đường thai kỳ nguy hiểm là bao nhiêu? Tiểu đường thai kỳ là gì? Tiểu đường thai kỳ là tình trạng rối loạn dung nạp glucose, khiến lượng đường trong máu cao hơn mức bình thường. Bệnh tiểu đường thai kỳ chỉ xảy ra trong thời gian mang thai và sẽ biến mất sau khi sinh. Nếu không được phát hiện và kiểm soát tốt chỉ số đường huyết thì bệnh sẽ gây nhiều biến chứng nghiêm trọng cho cả mẹ và bé. Bệnh tiểu đường thai kỳ nếu không được phát hiện sớm và kiểm soát tốt sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và bé Biến chứng nguy hiểm khi bị tiểu đường thai kỳ Đối với thai nhi – Tăng nguy cơ sẩy thai, sinh non, thai chết lưu – Trẻ sinh ra dễ bị thừa cân, béo phì, có nguy cơ dị tật bẩm sinh cao – Bé dễ bị vàng da sơ sinh, hạ đường huyết, hạ canxi máu ngay sau khi chào đời – Tăng nguy cơ béo phì và tiểu đường khi trưởng thành Trẻ sinh ra từ người mẹ bị tiểu đường thai kỳ dễ bị hạ đường huyết, vàng da sơ sinh Đối với mẹ bầu – Tỷ lệ mắc tiền sản giật – sản giật cao hơn – Tăng khả năng sinh non, sinh mổ, và có nguy cơ bị sang chấn đường sinh dục khi sinh thường (tổn thương trực tràng, sa sàn chậu, sa bàng quang) – Bị phù nhiều hơn – Dễ gặp phải các biến chứng sản khoa như băng huyết sau sinh, thuyên tắc ối, tăng tỉ lệ nhiễm khuẩn – Có nguy cơ bị tiểu đường tuýp 2 sau khi sinh Chỉ số tiểu đường thai kỳ nguy hiểm là bao nhiêu? Trong lần khám thai đầu tiên Mẹ bầu sẽ được làm xét nghiệm đường huyết lúc đói, HbA1C hoặc glucose máu ngẫu nhiên để sàng lọc nguy cơ đái tháo đường lâm sàng hoặc đái tháo đường thai kỳ. – Nếu đường huyết lúc đói lớn hơn 7,0mmol/L, HbA1C > 6,5%, chỉ số đường huyết ngẫu nhiên lớn hơn 11,1mmol/L thì mẹ bầu được chẩn đoán là tiểu đường lâm sàng. – Nếu chỉ số đường huyết lúc đói nằm trong khoảng 5,1mmol/L đến 7,0mmol/L thì được chẩn đoán là tiểu đường thai kỳ. – Còn chỉ số đường huyết lúc đói nhỏ hơn 5,1mmol/L thì đến tuần 24-28 của thai kỳ sẽ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống để chẩn đoán tiểu đường thai kỳ. Ngay trong lần khám thai đầu tiên, mẹ bầu thường sẽ được tư vấn làm xét nghiệm đường huyết để sàng lọc nguy cơ Ở tuần thứ 24-28 của thai kỳ Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống có thể được thực hiện ở tất cả các mẹ bầu hoặc được chỉ định thực hiện khi mẹ bầu có một trong những đặc điểm sau: – Bị béo phì, thừa cân trước và trong khi mang thai – Mang thai khi trên 30 tuổi – Tiền sử gia đình có người mắc tiểu đường tuýp 2 – Tiền sử bản thân đã bị tiểu đường thai kỳ trong lần mang thai trước – Con trước nặng trên 4,1kg hoặc đã bị thai chết lưu không rõ nguyên nhân Cách thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose với mẹ bầu như sau: Đầu tiên được lấy máu xét nghiệm đường huyết lúc đói, sau đó uống 75g đường glucose trong 5 phút. 1 và 2 giờ sau khi uống đường, bác sĩ sẽ lấy máu để định lượng chỉ số đường huyết. Nếu chỉ số đường huyết lúc đói > 7,0mmol/L, mẹ bầu được chẩn đoán tiểu đường lâm sàng. Còn nếu chỉ số đường huyết đáp ứng 1 hoặc nhiều hơn 3 chỉ số dưới đây thì được chẩn đoán tiểu đường thai kỳ: Nếu chỉ số đường huyết đều nhỏ hơn các thông số trên thì mẹ bầu hoàn toàn bình thường, không mắc tiểu đường thai kỳ. Hầu hết phụ nữ mắc tiểu đường thai kỳ nếu được kiểm soát kịp thời sẽ có một thai kỳ khỏe mạnh và sinh con an toàn
thucuc
751
: Phát hiện trường hợp thai lạc chỗ tại sẹo mỗ lấy thai Đó là trường hợp của bệnh nhân N. T. Hình ảnh thai lạc chỗ tại sẹo trên siêu âm của bệnh nhân N. T. B Kết quả siêu âm và xét nghiệm có: định lượng Beta-h CG: 5542 U/L, siêu âm: phát hiện túi thai đường kính 08 mm tại sẹo mổ lấy thai. Trước kết quả siêu âm bất thường đó, bác sỹ chẩn đoán bệnh nhân có thai lạc chỗ tại sẹo mổ lấy thai. Trực tiếp thăm khám cho bệnh nhân, bác sỹ Nguyễn Thành Chung, chuyên khoa Chẩn đoán hình ảnh khuyến cáo: Trường hợp thai lạc chỗ nếu không được phát hiện và xử lý sớm sẽ gây biến chứng vỡ tử cung, chảy máu ồ ạt đe dọa tính mạng người mẹ. Tuy nhiên, bệnh nhân N. T. B đã được chẩn đoán chính đoán chính xác, được xử lý hút bỏ túi thai và hiện tại tình trạng sức khỏe của bệnh nhân ổn định. Nhân trường hợp này, bác sỹ Nguyễn Thành Chung chia sẻ cùng các chị em một số thông tin về bệnh thai lạc chỗ: 1. Định nghĩa - Là loại hiếm gặp nhất của thai lạc chỗ, khi thai làm tổ tại sẹo mổ lấy thai ở phần thấp phía trước của tử cung. Tỷ lệ khoảng 1/1800- 2200 các trường hợp mang thai. - Các vị trí thai lạc chỗ và tỷ lệ tương ứng bao gồm: tại vòi trứng (95-96%), tại buồng trứng (3%), trong ổ bụng (1%), tại cổ tử cung (< 1%), tại sẹo mổ lấy thai (<1%). 2. Chẩn đoán - Xét nghiệm: Thai lạc chỗ thường nồng độ Beta-HCG không tăng gấp đôi sau 02 ngày (bình thường thai làm tổ đúng vị trí trong buồng tử cung có nồng độ Beta-HCG trong máu thường tăng gấp đôi sau 02 ngày). Siêu giúp phát hiện hiệu quả các bất thường khi mang thai. - Chẩn đoán hình ảnh: Dựa vào siêu âm và đặc điểm hình ảnh siêu âm bao gồm: + Không thấy túi thai trong buồng và cổ tử cung; + Sự phát triển của túi thai được tìm thấy tại sẹo mổ lấy thai tại phần thấp phía trước của tử cung; + Không quan sát thấy cơ tử cung nằm giữa túi thai và thành bàng quang. 3. Điều trị - Tùy vào tình trạng lâm sàng, kết quả xét nghiệm Beta-HCG máu, siêu âm mà bác sĩ chuyên khoa sẽ chọn lựa phương pháp điều trị tối ưu nhất. - Các phương pháp điều trị chính bao gồm: + Không phẫu thuật: tiêm methotrexate để thai ngừng phát triển và tự đào thải ra ngoài. Đây là biện pháp được ghi nhận là có kết quả tốt với những bệnh nhân sợ sinh nở về sau và là lựa chọn điều trị đầu tiên nhưng với điều kiện bệnh nhân không có các chống chỉ định với methotrexate. + Hút bỏ túi thai. + Phẫu thuật: Mổ nội soi hoặc mổ mở. 4. Các yếu tố làm tăng nguy cơ thai lạc chỗ - Tiền sử viêm phần phụ, viêm nhiễm vùng tiểu khung; - Tiền sử nạo phá thai, mổ lấy thai và các phẫu thuật tại vùng tiểu khung; - Đặt vòng tránh thai cũng làm tăng nguy cơ thai lạc chỗ; - Bất thường bẩm sinh tại cơ quan sinh sản.
medlatec
549
Các bài tập HIIT cho nam đơn giản, hiệu quả Trong các phương pháp tập luyện hình thể phổ biến hiện nay, HIIT là một phương pháp được không ít nam giới lựa chọn để giảm mỡ bụng hiệu quả. Đừng bỏ lỡ bài viết sau đây để "bỏ túi" các bài tập HIIT cho nam đơn giản, dễ thực hiện với những hiệu quả bất ngờ. 1. HIIT là gì? Quá trình tìm hiểu và bắt đầu tập luyện các bài tập HIIT cho nam, liệu các đấng mày râu đã thật sự biết HIIT là gì chưa? Cụ thể, HIIT là từ viết tắt của High Intensity Interval Training trong tiếng Anh, chính là bài tập cường độ cao ngắt quãng hay bài tập Cardio cường độ cao. Theo đó, nguyên tắc của phương pháp này là huy động hết sức lực của cơ thể để tập luyện với cường độ tối đa trong một khoảng thời gian ngắn (chỉ từ khoảng 30 đến 60 giây, hoặc ít hơn 30 giây cho mỗi bài tập), xen kẽ là những khoảng thời gian nghỉ hoặc tập chậm lại. Thông qua đó, tim mạch và hệ trao đổi chất có sự hoạt động gần như hết công suất; do vậy, lượng calo được cơ thể đốt cháy là rất nhiều. Trong một thời gian ngắn nhất, các bài tập HIIT có mục tiêu là phải đạt được hiệu quả trong việc giảm cân cũng như cải thiện được hoạt động của cơ thể người tập. 2. Các tác dụng và khuyết điểm của HIIT HIIT là phương pháp tập luyện đem lại các tác dụng tốt cho người tập nhưng vẫn tồn tại một số khuyết điểm, cụ thể như sau: 2.1. Các tác dụng của HIIT Người tập HIIT có thể thực hiện các bài tập ở mọi nơi, ở bất cứ đâu mà không cần phải có dụng cụ hỗ trợ, tiết kiệm được thời gian luyện tập hơn so với khi tập luyện với cường độ thấp. Các tác dụng mà phương pháp tập luyện này đem đến cho người tập bao gồm: Tăng cường, nâng cao sức khỏe và cải thiện sức bền, sức chịu đựng. Đốt cháy calo, mỡ thừa, hạn chế giảm cơ tối đa, hiệu quả trong việc giảm mỡ bụng. Giúp thúc đẩy quá trình trao đổi chất hiệu quả hơn, cải thiện hô hấp, hệ tuần hoàn máu, hạ huyết áp và tăng cường sức khỏe tim mạch. Giúp cơ thể dẻo dai hơn và góp phần làm chậm lại quá trình lão hóa. 2.2. Các khuyết điểm của HIIT Bên cạnh ưu điểm và các tác dụng, HIIT vẫn còn các khuyết điểm như: Không phù hợp cho các đối tượng là những người: vừa mới bắt đầu luyện tập thể thao, có sức khỏe yếu, gặp vấn đề liên quan đến hô hấp hay tim mạch. Đòi hỏi người tập phải tiêu tốn nhiều sức lực, ý chí, quyết tâm, sự kiên trì và tinh thần vững vàng khi tập luyện. Dễ dẫn đến chấn thương nếu không tập đúng kỹ thuật, tập quá nhiều tăng nguy cơ làm mất cơ. Có thể tác động tới việc tập luyện tăng sức mạnh của người tập như tập tạ. Có thể khiến người tập bị kiệt sức sau khi tập luyện. 3. Các bài tập HIIT cho nam đơn giản Cánh mày râu có thể tham khảo tập luyện các bài tập HIIT cho nam đơn giản nhưng có hiệu quả cao bên dưới đây. 3.1. Bài tập HIIT Jump Jack Đây là một bài tập đơn giản mà phái mạnh có thể dễ dàng thực hiện trong khi khởi động. Với bài tập này, người nam phải sử dụng toàn bộ năng lượng với mục đích vận động tạo mồ hôi, từ đó có thể "giải quyết" mỡ bụng. Bởi trong vòng chỉ 20 phút tập, các quý ông có thể đốt cháy tới 300 calo khi tập. Cách thực hiện bài tập HIIT Jump Jack như sau: Người tập đứng thẳng người, 2 tay xuôi theo 2 chân và mở rộng bằng vai. Bật nhảy lên cao, cùng lúc đó dang rộng 2 chân và đưa 2 tay lên cao. Trở về vị trí, tư thế cũ và tiếp tục tập lặp lại liên tục các động tác này. Nên tập kiên trì thực hiện đều đặn bài tập này 2 lần một ngày để đem lại hiệu quả như mong muốn. 3.2. Bài tập HIIT Burpees Ở bài tập này, sẽ có sự kết hợp của nhiều động tác, tác động lên các cơ gồm ở bụng, tay, vai bắp đùi, gân kheo và kích thích hoạt động của chúng. Nhờ vậy, giúp cơ thể nam giới tăng cường sức bền, săn chắc các cơ và đảm bảo hiệu quả đốt cháy mỡ thừa. Cách thực hiện bài tập HIIT Burpees như sau: Đứng thẳng, mở rộng 2 chân bằng vai, duỗi 2 tay thoải mái ở bên người. Từ từ hạ người xuống, co 2 chân ở tư thế ngồi xổm và giữ 2 tay chống xuống mặt sàn. Dồn sức bật thật mạnh 2 chân về phía sau, rồi duỗi thẳng và dùng 2 mũi chân để đứng. Thu 2 chân trở về như tư thế ngồi xổm. Đứng dậy, trở về như tư thế vào lúc bắt đầu. Lặp lại đúng thứ tự các động tác. 3.3. Bài tập HIIT chạy bộ Bài tập HIIT chạy bộ cũng là một trong các bài tập HIIT cho nam vô cùng đơn giản, chỉ là cải biến chạy bộ. Nhờ đó, đấng mày râu hoàn toàn có thể tập ngay tại nhà một cách dễ dàng. Bài tập này có hiệu quả cao trong việc làm tan mỡ bụng cho nam giới, trong lúc tập và sẽ đến tận sau 18 tiếng. Cách thực hiện bài tập HIIT chạy bộ như sau: Khởi động nhẹ nhàng từ ba đến năm phút với các bài cardio đơn giản. Tiếp theo, cố gắng chạy nhanh nhất hết sức trong 30 giây, rồi chạy chậm lại hoặc có thể đi bộ trong 2 phút. Ở bước này, người tập tiếp tục thực hiện như trên, 30 giây dành hết sức chạy thật nhanh kèm 2 phút chạy chậm lại hay đi bộ. Lặp lại 8 hiệp, trong đó chạy nhanh trong 30 giây và chạy chậm trong 2 phút. 3.4. Bài tập HIIT chống đẩy kết hợp với co gối trên bóng cao su Bóng cao su là dụng cụ hỗ trợ cho bài tập này hoặc có thể thay thế bằng một vật để kê cao nếu không có bóng. Đây là một bài tập HIIT có sự kết hợp một phần giữa những động tác chống đẩy và co chân. Qua đó, có sự hoạt động một cách tích cực của các cơ ở các vị trí trên cơ thể nam giới như vai, tay, ngực, bụng và cả chân. Cách thực hiện bài tập HIIT chống đẩy kết hợp với co gối trên bóng cao su như sau: Bắt đầu với tư thế chống đẩy trên bóng cao su hay vật thay thế. Hít vào từ từ, cùng lúc đó thực hiện co chân bên trái lên gần khuỷu tay trái, và giữ chân không chạm bóng. Thở ra kết hợp duỗi thẳng chân trái trở về tư thế cũ như lúc ban đầu. Đổi bên và thực hiện tương tự các động tác như vậy với chân phải. Với bài tập này, trong khoảng 25 giây, cần tập trung sức mạnh và thực hiện ở cường độ nhanh nhất. Để đạt được hiệu quả tốt nhất, tập luyện làm 4 hiệp, với thời gian 25 giây cho mỗi hiệp, 10 giây cho thời gian nghỉ giữa mỗi hiệp. Nhờ cường độ tập luyện cao này, sẽ giúp các đấng mày râu giảm mỡ bụng hiệu quả.
medlatec
1,276
U tuyến giáp nên ăn gì để cơ thể nhanh hồi phục Người mắc bệnh u tuyến giáp nên áp dụng chế độ dinh dưỡng phù hợp để hỗ trợ cho quá trình điều trị, giúp cơ thể nhanh chóng hồi phục và duy trì trì sức khỏe tuyến giáp tốt nhất. Vậy, u tuyến giáp nên ăn gì? Mời các bạn tham khảo bài viết dưới đây nhé! 1. Muốn biết u tuyến giáp nên ăn gì, cần xác định tình trạng bệnh U tuyến giáp gồm u lành tính và u ác tính. Tỷ lệ u tuyến giáp khá cao, có thể lên đến 50% ở phụ nữ trên 60 tuổi, trong đó khoảng 5% là u ác tính. u ác tuyến giáp (ung thư tuyến giáp) chiếm khoảng 1% trong tổng số các loại ung thư, nhưng lại đứng hàng đầu tiên trong ung thư các tuyến nội tiết. Bệnh có tiên lượng tốt, hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm. Vì thế, khi biết mình mắc bệnh, bạn không nên quá lo lắng. Trên thực tế, có rất nhiều bệnh lý về tuyến giáp: cường giáp, suy giáp, nhược giáp, nang tuyến giáp, rối loạn tuyến giáp, u tuyến giáp,... . đều có những biểu hiện giống nhau như: đau cổ, khó nuốt,... . Các chuyên gia cho rằng, các bệnh lý tuyến giáp thường mất nhiều thời gian điều trị để cân bằng lại hormone giúp tuyến giáp hoạt động tốt nhất nên mỗi một loại bệnh cần có những chế độ ăn khác nhau để hỗ trợ quá trình điều trị. Để biết mình có mắc bệnh u tuyến giáp không, bạn nên đến bệnh viện để các bác sĩ chuyên khoa thăm khám, kết luận và cho lời khuyên u tuyến giáp nên ăn gì. 2. U tuyến giáp nên ăn gì? "U tuyến giáp nên ăn gì" luôn là mối quan tâm của những người mắc bệnh u tuyến giáp. Sau đây là một số nhóm thực phẩm tốt cho người mắc bệnh u tuyến giáp mà các chuyên gia khuyên nên đưa vào thực đơn hàng ngày. I-ốt Theo các chuyên gia dinh dưỡng, i ốt rất cần cho tuyến giáp. I ốt có tác dụng giúp cân bằng hormon tuyến giáp, sản sinh ra các hormon cần thiết và làm giảm sự hình thành u tuyến giáp. Vì vậy, người mắc bệnh u tuyến giáp cần phải bổ sung i-ốt trong các bữa ăn hàng ngày. Những thực phẩm chứa hàm lượng i-ốt cao như: muối, các loại tảo, rong biển,... Đối với những bệnh nhân đang điều trị bằng phương pháp i ốt phóng xạ thì việc bổ sung lượng i ốt phải tham khảo ý kiến bác sĩ về việc u tuyến giáp nên ăn gì, bổ sung lượng i ốt vừa phải cùng với thực đơn hợp lý. Rau lá xanh Các loại rau lá xanh là nhóm thực phẩm giàu khoáng chất và magie - nguồn dinh dưỡng tuyệt vời cho quá trình trao đổi chất của cơ thể, nhất là hoạt động của tuyến giáp. Các loại rau có màu xanh sẫm như rau ngót, rau muống, súp lơ xanh, rau cải xoăn, rau chân vịt,. . là những lựa chọn hàng đầu cho tuyến giáp mà người bệnh nên bổ sung. Tuy nhiên, người bệnh cũng cần lưu ý khi sử dụng một số loại rau như bông cải xanh, cải bẹ, bắp cải... là những thực phẩm chứa isothiocyanates làm hạn chế việc hấp thu iốt, nhất là khi ăn sống, sẽ khiến tình trạng suy giáp trở nên trầm trọng hơn. Quả mọng Các loại quả nằm trong nhóm quả mọng như: mâm xôi, dâu tây, cà chua, nho, chuối... chứa rất ít đường nhưng rất giàu chất chống oxy hóa giúp hỗ trợ chức năng tuyến giáp và giải độc những tác nhân có hại gây cản trở tuyến giáp. Ngoài ra, những loại quả mọng này không những thơm ngon mà còn cung cấp cho người bệnh lượng năng lượng đáng kể, giúp bạn tránh được mệt mỏi. Các loại hạt Cũng giống như nhóm rau lá xanh, nhóm các loại hạt như: hạt điều, hạnh nhân, hạt bí... . là nguồn thực phẩm tuyệt vời giàu magie, đồng thời cung cấp lượng protein thực vật, vitamin E, vitamin B và một số khoáng chất khác hỗ trợ tốt cho tuyến giáp hoạt động trơn tru. Hải sản Theo các chuyên gia, các loại hải sản tôm, cá, cua,… có chứa nhiều khoáng chất cực tốt cho tuyến giáp nói riêng và sức khỏe của cả cơ thể nói chung như: iốt, omega-3, kẽm, vitamin A, vitamin B và Selen. Trong đó, họ nhà cá là nguồn thực phẩm giàu protein nạc, giàu vitamin B, axit amin và magie, luôn đứng đầu danh sách khi được hỏi người mắc bệnh u tuyến giáp nên ăn gì. Bởi vậy, người bệnh nên thiết kế thực đơn ăn ít nhất 3 bữa cá một tuần, ưu tiên ăn các loại cá được đánh bắt tự nhiên như cá hồi, cá tuyết, cá bơn... Ngoài ra, các loại cá có vị béo như cá ngừ, cá trích, cá thu,… cũng chứa rất nhiều dầu và dinh dưỡng tốt cho người bị u tuyến giáp. Thịt hữu cơ Nhóm thực phẩm tốt cho người mắc bệnh u tuyến giáp tiếp theo phải kể đến là nhóm thịt sạch hữu cơ. Đây là loại thực phẩm được các chuyên gia khuyến khích sử dụng vì trong quá trình chăn nuôi, sản xuất, chế biến không sử dụng hóa chất. Đặc biệt, phần ức gà chứa hàm lượng protein cực cao, rất hữu ích cho cơ thể trong việc xây dựng hệ cơ chắc khỏe. Tuy nhiên, trong nội tạng động vật lại có rất nhiều axit lipoic, có thể ảnh hưởng đến nhiều loại thuốc tuyến giáp mà người bệnh đang sử dụng, thậm chí có thể phá vỡ hoạt động của tuyến giáp. Trứng Trong thực đơn tư vấn người mắc bệnh u tuyến giáp nên ăn gì, trứng là thực phẩm bổ dưỡng được chuyên gia khuyên dùng. Lòng trắng trứng chứa calo và chất béo, trong khi lòng đỏ trứng lại chứa lượng i-ôt và Selen rất lớn, cung cấp dưỡng chất cho cơ thể và bảo vệ tuyến giáp. Để bảo toàn dưỡng chất có trong trứng, người bệnh nên chế biến và ăn trứng luộc thay vì rán. Giải đáp thắc mắc u tuyến giáp nên ăn gì, các chuyên gia đồng thời khuyến cáo người mắc bệnh u tuyến giáp cần lưu ý một vài vấn đề sau: + Không nên ăn những đồ ăn cay nóng. + Không nên ăn thực phẩm chế biến sẵn như xúc xích, thịt hun khói. + Không ăn những thực phẩm được chế biến dưới nhiệt độ cao. + Không ăn thực phẩm nhiều dầu mỡ. + Không uống loại đồ uống có ga. + Không nên ăn quá nhiều chất xơ. + Tránh ăn quá nhiều đường. Theo các bác sĩ, việc điều trị u tuyến giáp có thể làm tổn hại đến cơ chế miễn dịch, khiến sức đề kháng của cơ thể bị suy yếu, giảm sức mạnh để chống lại bệnh tật và nhiễm trùng. Vì vậy, dinh dưỡng là một yếu tố rất quan trọng trong quá trình điều trị bệnh và phục hồi sức khỏe. Nếu vẫn còn chưa rõ người mắc bệnh u tuyến giáp nên ăn gì, bạn có thể trực tiếp hỏi ý kiến bác sĩ để có một kế hoạch ăn uống tốt nhất nhé!
medlatec
1,251
Công dụng thuốc Cadidroxyl 250 Cadidroxyl 250 thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, trị ký sinh trùng, kháng nấm và kháng virus. Thuốc có dạng bột pha hỗn dịch uống, mỗi hộp có 14 gói. Trước khi sử dụng thuốc Cadidroxyl 250 thì người bệnh nên hỏi thêm ý kiến từ bác sĩ để được tư vấn và chỉ dẫn. Sau đây là một số thông tin giúp bạn hiểu rõ thuốc Cadidroxyl 250 là thuốc gì? 1. Công dụng, chỉ định của thuốc Cadidroxyl 250 Thuốc Cadidroxyl 250 có thành phần chính là Cefadroxil. Thuốc được chỉ định để điều trị các tình trạng:Nhiễm khuẩn đường tiết niệu như: Viêm bàng quang, viêm thận bể thận cấp và viêm niệu đạo.Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm họng, viêm amidan, viêm phổi thùy, viêm phế quản phổi, áp xe phổi, viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm mủ màng phổi, viêm thanh quản, viêm màng phổi và viêm tai giữa.Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Áp xe, viêm hạch bạch huyết, loét và viêm tế bào.Viêm xương tủy.Viêm khớp nhiễm khuẩn. 2. Chống chỉ định của thuốc Cadidroxyl 250 Chống chỉ định dùng thuốc Cadidroxyl 250 trong trường hợp bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Cadidroxyl 250 Cách dùng: Thuốc Cadidroxyl 250 dùng bằng đường uống.Liều lượng:Đối với người lớn: Liều 500 - 1000mg/ lần x 1 - 2 lần/ ngày.Đối với trẻ em > 6 tuổi: Liều 500mg x 2 lần/ ngày.Đối với trẻ em 1 - 6 tuổi: Liều 250mg x 2 lần/ ngày.Lưu ý: Người cao tuổi và bệnh nhân suy thận cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để điều chỉnh liều dùng Cadidroxyl 250 phù hợp.Liều dùng Cadidroxyl 250 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Cadidroxyl 250 cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Cadidroxyl 250:Trong trường hợp quên liều thuốc Cadidroxyl 250 thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Cadidroxyl 250 đã quên và sử dụng liều mới. 4. Tương tác thuốc Cadidroxyl 250 Cadidroxyl 250 có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc lợi tiểu giữ kali;Các thuốc bổ sung kali;Các chất muối thay thế chứa kali;Thuốc Cholestyramin;Thuốc Probenecid;Thuốc Turosemid;Thuốc Aminoglycosid.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Cadidroxyl 250 thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng và tiền sử bệnh. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Cadidroxyl 250 phù hợp. 5. Tác dụng phụ của Cadidroxyl 250 Ở liều điều trị, thuốc Cadidroxyl 250 được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Cadidroxyl 250, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Thường gặp: Buồn nôn/ nôn, tiêu chảy và đau bụng.Ít gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin, ban da dạng sần, nổi mày đay, ngoại ban, ngứa, tăng transaminase có hồi phục, đau tinh hoàn, bệnh nấm Candida, viêm âm đạo và ngứa bộ phận sinh dục.Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, sốt, bệnh huyết thanh, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, rối loạn tiêu hóa, thử nghiệm Coombs dương tính, viêm đại tràng giả mạc, ban đỏ đa dạng, pemphigus thông thường, hội chứng Stevens - Johnson, hội chứng Lyell, phù mạch, vàng da ứ mật, viêm gan, tăng nhẹ AST, ALT, viêm thận kẽ có hồi phục, nhiễm độc thận, co giật, đau đầu, đau khớp và tình trạng kích động.Xử trí: Nếu bị dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn với Cadidroxyl 250 nghiêm trọng thì cần tiến hành điều trị hỗ trợ (duy trì thông khí và sử dụng adrenalin, oxygen, kháng histamin và tiêm tĩnh mạch corticosteroid). Đối với các trường hợp bị viêm đại tràng giả mạc nhẹ thì chỉ cần ngừng sử dụng thuốc Cadidroxyl 250. Tuy nhiên nếu bị thể vừa và nặng thì cần bổ sung dịch, chất điện giải, protein và Metronidazol.Thông thường, những ảnh hưởng của thuốc Cadidroxyl 250 thường không nghiêm trọng và ở mức độ vừa. Tuy nhiên những phản ứng phụ nghiêm trọng của Cadidroxyl 250 vẫn có thể xảy ra nên bạn không được chủ quan. Nếu gặp phải các triệu chứng này thì ngưng sử dụng thuốc Cadidroxyl 250 và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Cadidroxyl 250 Thận trọng sử dụng thuốc Cadidroxyl 250 ở các bệnh nhân bị dị ứng với kháng sinh penicillin, người mắc bệnh suy thận hoặc có tiền sử bệnh đường tiêu hóa.Dùng Cadidroxyl 250 dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Do đó cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bội nhiễm thì phải ngừng sử dụng thuốc Cadidroxyl 250.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Cadidroxyl 250 cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Bảo quản thuốc Cadidroxyl 250 ở nơi khô, mát và tránh ánh sáng.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Cadidroxyl 250 có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Cadidroxyl 250, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Cadidroxyl 250 điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
941
Bệnh sùi mào gà ở nữ: Triệu chứng và phương pháp xét nghiệm hiệu quả Sùi mào gà là một trong những bệnh truyền nhiễm chủ yếu thông qua đường tình dục phổ biến hiện nay. Nam và nữ giới đang trong độ tuổi sinh sản là những đối tượng có nguy cơ nhiễm bệnh cao nhất hiện nay. Bệnh này thường phát triển âm thầm và gây ra những hệ lụy vô cùng nguy hiểm. Vậy làm thế nào để phát hiện bệnh sùi mào gà ở nữ? Bệnh có phương pháp điều trị hiệu quả hay không? 1. Khái quát thông tin về bệnh sùi mào gà Bệnh sùi mào gà được biết đến là bệnh xã hội, có tính lây nhiễm cao. Căn bệnh này cũng tương tự như các bệnh truyền nhiễm khác như lậu, Giang mai, Chlamydia,... Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm, không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn tác động xấu tới tinh thần của người bệnh. 1.1. Yếu tố gây nên bệnh sùi mào gà? Bệnh sùi mào gà ở nữ và nam giới đều được gây ra bởi virus Human papilloma. Loại virus này sau khi xâm nhập vào cơ thể sẽ bắt đầu sinh sống và phát triển tại lớp biểu bì cuối cùng của da. Thời gian ủ bệnh của virus Human papilloma thường kéo dài từ 3 tuần tới 9 tháng, dài hơn hẳn so với các loại vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm khác. Bệnh có thể xuất hiện ở mọi đối tượng không phân biệt tuổi tác lẫn giới tính. Tuy nhiên, theo khảo sát mới nhất, tỷ lệ nữ giới đang trong độ tuổi sinh sản có nguy cơ mắc bệnh cao hơn hẳn. Ngoài ra, virus Human papilloma có một chủng khác gây nên bệnh lý ung thư cổ tử cung cực kỳ nguy hiểm ở phụ nữ. Bệnh dễ nhận biết là khi tại các bộ phận sinh dục, hậu môn, miệng hay lưỡi của người nhiễm virus xuất hiện các nốt giống như hạt cơm hoặc mụn cóc. Bên trong những nốt này thường có nước và chúng có thể mọc riêng lẻ hoặc kết lại thành từng chùm với nhau. Lâu dần những nốt này sẽ có sự tăng trưởng về kích thước và trông giống như những chiếc mào gà. 1.2. Những con đường lây nhiễm của bệnh sùi mào gà Cũng giống như các bệnh truyền nhiễm trong xã hội khác, bệnh sùi mào gà ở nữ giới có thể dễ dàng lây qua bằng các con đường như: quan hệ tình dục không lành mạnh, lây truyền từ mẹ sang con trong quá trình mang thai và tiếp xúc với những vật dụng có chứa chất dịch của người bệnh. 1.2.1. Quan hệ tình dục thiếu an toàn Nguyên nhân phổ biến nhất gây bệnh sùi mào gà là do tình trạng quan hệ tình dục thiếu an toàn. Khi người khỏe mạnh tiến hành quan hệ tình dục, bao gồm cả quan hệ bằng miệng và hậu môn với các đối tượng nhiễm bệnh. Thông thường các đối tượng nhiễm bệnh có đời sống tình dục thiếu lành mạnh. Thường xuyên quan hệ tình dục với nhiều người, đặc biệt là gái mại dâm. Nếu không sử dụng các biện pháp bảo vệ như bao cao su thì nguy cơ lây nhiễm virus HPV vô cùng cao. Bởi virus tồn tại rất nhiều trong dịch nhầy, nước bọt, máu, cơ quan sinh dục của người bệnh. Sùi mào gà chủ yếu lây qua đường quan hệ tình dục không an toàn. Còn tiếp xúc thông thường hoặc sử dụng chung đồ dùng cá nhân thì tỉ lệ lây thấp hơn. Đây cũng chính là nguyên nhân vì sao nam và nữ giới ở độ tuổi sinh sản lại có tỷ lệ mắc bệnh cao đến thế. 1.2.2. Lây truyền từ mẹ sang con Khi phụ nữ mắc bệnh mang thai, tỷ lệ virus xâm nhập từ mẹ sang con là rất lớn. Virus HPV có rất nhiều cơ hội và con đường để lây nhiễm sang thai nhi như: thông qua cuống rốn, trong nước ối, sữa mẹ. Ngoài ra, khi sinh thường, thai nhi tiếp xúc với bộ phận sinh dục của mẹ cũng có thể bị nhiễm bệnh. Việc phát hiện bệnh sớm nhất trong trường hợp này là vô cùng quan trọng. Các bác sĩ sẽ đưa ra các phương pháp giúp ngăn chặn virus lây nhiễm sang thai nhi một cách hiệu quả nhất có thể. Từ đó, hạn chế tối đa những nguy hiểm có thể xảy ra đối với cả bé và mẹ. 1.2.3. Qua các vật dụng của người bệnh Bệnh sùi mào gà ở nữ còn có thể xuất hiện do tiếp xúc với các vật dụng có chứa chất dịch, nước bọt của người bệnh. Ngoài ra, việc mặc chung quần áo, đồ dùng cá nhân cũng gây ra nguy cơ nhiễm bệnh. 2. Biểu hiện của bệnh sùi mào gà ở nữ giới Sau khi xâm nhập vào cơ thể người, virus HPV sẽ bắt đầu hoạt động và phát triển âm thầm. Thời gian ủ bệnh có thể kéo dài từ khoảng 3 tuần đến 9 tháng mới phát tác. Khoảng thời gian này tùy thuộc vào sức đề kháng cũng như các yếu tố khác tác động vào. Điều này khiến cho bệnh thường bước sang giai đoạn nặng mới được phát hiện. Lúc này việc điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn hơn. Bệnh sùi mào gà ở nữ giới có những triệu chứng cụ thể như: vùng kín, miệng, hậu môn,... xuất hiện các nốt sần màu hồng nhạt, bên trong có nước trong. Khi bị vỡ máu sẽ chảy ra và gây nguy cơ nhiễm trùng cao. Những nốt sần này có thể mọc riêng biệt hoặc thành cụm lại với nhau. Dần dần kích thước của các vết sần này sẽ phát triển to lên, vừa gây đau khi bị vỡ vừa mất thẩm mỹ. Ngoài những triệu chứng trên thì cơ thể người bệnh còn có dấu hiệu mệt mỏi, chán ăn, ăn không ngon, người bị sụt cân nhanh,... 3. Cách phát hiện bệnh sùi mào gà hiệu quả Xét nghiệm bằng dung dịch axetic: Phương pháp này được tiến hành trực tiếp bằng việc sử dụng một lượng nhỏ axetic bôi lên các vết sần. Tùy thuộc vào từng vị trí, sau khoản 5 đến 15 phút, bác sĩ sẽ dựa vào trạng thái của vết sần để chẩn đoán bệnh. Xét nghiệm máu. Xét nghiệm thông qua mẫu vật hoặc mẫu dịch. Mỗi phương pháp đều sẽ có những ưu điểm khác nhau. Tuy nhiên, điểm chung đều sẽ mang đến kết quả xét nghiệm hiệu quả, chính xác nhất cho người bệnh.
medlatec
1,135
Trầm cảm sau sinh và những điều nên biết Trầm cảm sau sinh là một dạng trầm cảm nặng, thường khởi phát trong vòng 4 tuần sau khi sinh. Trầm cảm sau sinh có thể chỉ ở mức độ nhẹ, vừa hoặc nặng, có thể thoáng qua hoặc kéo dài. Bệnh có thể điều trị và dự phòng trong một số trường hợp. Trầm cảm sau sinh là gì? Trầm cảm sau sinh là tình trạng liên quan đến suy nghĩ và cảm giác mệt mỏi, buồn chán, lo lắng xuất hiện sau sinh. Trầm cảm sau sinh là tình trạng liên quan đến suy nghĩ và cảm giác mệt mỏi, buồn chán, lo lắng xuất hiện sau sinh. Nhiều phụ nữ bị trầm cảm sau sinh thường có ở trong trạng thái lo sợ con mình sẽ bị hại và bản thân mình là người mẹ xấu. Nghiêm trọng hơn, có những trường hợp cảm thấy cả thế giới đang chống lại mình, chính vì thế nhiều người mẹ dẫn tới hành vi nguy hiểm là giết người thân, thậm chí con của mình để bảo vệ mình. Trầm cảm sau sinh có thể liên quan tới những thay đổi hóa học trong cơ thể do nồng độ hormone giảm đột ngột sau khi sinh. Trong suốt thai kỳ, nồng độ các hormone sinh dục nữ là estrogen và progesterone, tăng gấp 10 lần. Tuy nhiên sau đó nồng độ của hai loại hormone này giảm đột ngột khi sinh. Khoảng 3 ngày sau, nồng độ của các hormone trở lại bình thường như trước khi mang thai. Mặc dù vậy mối liên kết giữa sự suy giảm nồng độ các hormone sinh dục nữ và tình trạng trầm cảm sau sinh vẫn chưa được làm sáng tỏ. Ngoài những thay đổi về thể chất, những thay đổi về tâm lý và hành vi liên quan tới việc sinh con cũng có thể làm tăng nguy cơ trầm cảm ở người phụ nữ. Triệu chứng của trầm cảm sau sinh là gì? Người bị trầm cảm sau sinh thường chán nản, mất niềm vui, có cảm giác vô dụng, vô vọng, bất lực, hay suy nghĩ về cái chết, tự tự hay có suy nghĩ hoặc hành vi làm tổn thương người khác… Các triệu chứng của trầm cảm sau sinh là tương tự như những gì xảy ra bình thường với người mẹ sau khi sinh. Các triệu chứng này bao gồm khó ngủ, mệt mỏi quá mức, giảm ham muốn, và thay đổi tâm trạng thường xuyên. Tuy nhiên kèm theo đó là những triệu chứng khác nghiêm trọng hơn như tâm trạng chán nản, mất niềm vui, có cảm giác vô dụng, vô vọng, bất lực, hay suy nghĩ về cái chết, tự tự hay có suy nghĩ hoặc làm tổn thương người khác, cảm thấy không có mối gắn kết gì với con hoặc không có chút tình cảm nào với con. Các yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển chứng trầm cảm sau sinh? Những sự kiện gây căng thẳng như: bệnh tật, hiếm muộn, thất nghiệp; thiếu sự giúp đỡ, đồng cảm chia sẻ của người thân, đặc biệt là người chồng, mâu thuẫn vợ chồng… có thể làm tăng nguy cơ trầm cảm sau sinh. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ trầm cảm sau sinh bao gồm: Làm thế nào để ngăn chặn tình trạng trầm cảm sau sinh? Nhờ sự giúp đỡ của người thân (chồng, bố mẹ, chị em…) khi gặp khó khăn trong việc chăm sóc trẻ, tránh rơi vào tình trạng stress, trầm cảm. Một đứa trẻ ra đời có thể mang tới cả sự phấn khích lẫn mệt nhoài. Sau đây là một số bí quyết giúp người mẹ thích nghi với việc chăm sóc trẻ sau sinh, tránh rơi vào trạng thái stress, dễ dẫn tới trầm cảm sau sinh: Trầm cảm sau sinh được điều trị như thế nào? Điều trị trầm cảm sau sinh tùy thuộc vào loại và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Các phương pháp điều trị thường được sử dụng bao gồm sử dụng thuốc chống lo âu, thuốc trầm cảm và tư vấn tâm lý. Nếu có những dấu hiệu nghi ngờ trầm cảm sau sinh, hãy nhanh chóng đi khám và điều trị càng sớm càng tốt. Cố gắng thông báo cho bác sĩ đầy  đủ các triệu chứng mà người bệnh gặp phải để có thể chẩn đoán chính xác về bệnh. Thuốc điều trị trầm cảm sau sinh thường là thuốc an thần hoặc thuốc chống trầm cảm. Trong quá trình điều trị, nếu cảm thấy khó chịu hơn thì nên thông báo với bác sĩ để đổi thuốc. Nếu dùng thuốc trong vài tuần vẫn không thấy hiệu quả, cũng nên báo với bác sĩ để thay loại thuốc khác hoặc tăng liều. Nếu thuốc thích hợp, không nên rút ngắn thời gian điều trị vì trầm cảm đòi hỏi phải điều trị lâu dài để hồi phục hoàn toàn. Ngoài việc điều trị bằng thuốc, người bệnh cũng cần lưu ý duy trì một chế độ dinh dưỡng hợp lý. Trầm cảm sau sinh có thể điều trị bằng thuốc hoặc tư vấn tâm lý. Phụ nữ bị trầm cảm sau sinh có thể tìm kiếm sự hỗ trợ từ các chuyên gia tư vấn tâm lý. Với những trường hợp trầm cảm nhẹ, tư vấn đơn thuần có thể giúp họ vượt qua được. Nếu trầm cảm nặng, ngoài sử dụng thuốc thì tư vấn tâm lý cũng sẽ hỗ trợ điều trị hiệu quả hơn. Người bệnh cũng nên dành thời gian nghỉ ngơi bởi vì mệt mỏi sẽ làm cho bệnh trầm trọng hơn. Tránh thức khuya và có thể nhờ người khác cho con bú. Nên ăn uống đầy đủ vì nếu bị hạ đường huyết, bệnh sẽ trở nên nặng hơn. Đừng ép bản thân làm những việc khiến mình cảm thấy khó chịu. Việc điều trị trầm cảm sau sinh hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều vào sự hỗ trợ của người thân. Các thành viên trong gia đình động viên và cùng chăm sóc em bé sẽ giúp cho bệnh nhân nhanh chóng bình thường trở lại.
thucuc
1,048
Công dụng thuốc Apifix 1 Thuốc Apifix có hoạt chất chính là Entecavir, được sử dụng trong điều trị viêm gan B mạn tính. Bài viết sẽ cung cấp các thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Apifix 1. 1. Thuốc Apifix 1 có tác dụng gì? Thuốc Apifix có hoạt chất chính là Entecavir, 1 thuốc có hoạt tính kháng virus viêm gan B ở người (HBV). Thuốc được các enzym trong tế bào phosphoryl hóa để tạo thành 1 chất chuyển hóa có hoạt tính là Entecavir triphosphat. Thuốc tác dụng bằng cách cạnh tranh với cơ chất tự nhiên deoxyguanosin triphosphat, từ đó ức chế enzym phiên mã ngược của virus viêm gan B. Thuốc được chỉ định trong điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn bị bệnh gan còn bù có bằng chứng về hoạt động sao chép của virus, có sự tăng cao các trị số enzym gan và có biểu hiện bệnh về mặt mô học, kể cả trường hợp đã đề kháng với Lamivudin.Thuốc Apifix 1 chống chỉ định trong các trường hợp:Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Entecavir hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.Phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú.Trẻ em dưới 16 tuổi. 2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Apifix Liều dùng:Đối với bệnh nhân nhiễm HBV mạn tính chưa bao giờ điều trị bằng các thuốc tương tự nucleosid, liều khuyến cáo là 0,5 mg 1 lần mỗi ngày.Đối với bệnh nhân có tiền sử nhiễm HBV máu trong khi điều trị Lamivudin hoặc có đột biến kháng Lamivudin: Liều khuyến cáo là 1 mg ngày uống 1 lần.Bệnh nhân suy thận: Hiệu chỉnh liều theo độ lọc cầu thận của bệnh nhân. Điều chỉnh liều thuốc Apifix được khuyến cáo đối với người bệnh có Cl. Cr < 50 ml/phút, bao gồm cả bệnh nhân thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng ngoại trú.Cách dùng: Thuốc Apifix 1 được dùng khi bụng đói (ít nhất 2 giờ trước hoặc sau bữa ăn).3. Tác dụng phụ của thuốc Apifix 1Bệnh nhân sử dụng thuốc Apifix 1 có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn bao gồm:Thường gặp: Tiểu ra máu, tăng creatinin, glucose niệu, nôn, tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, tăng transaminase, tăng lipase, tăng amylase và tăng bilirubin huyết.Ít gặp: Phát ban da, rụng tóc và đầy bụng khó tiêu.Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, nhiễm toan acid lactic, tăng ALT, tăng lipase, tiểu ra glucose, tăng bilirubin huyết, tăng ALT, tăng glucose huyết lúc đói (trên 250 mg/dl) và tăng creatinin (ít nhất 0,5 mg/dl).4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Apifix 1 là gì?Nhiễm toan lactic và gan to kèm theo nhiễm mỡ (kể cả trường hợp tử vong) đã được báo cáo khi dùng các chất ức chế tương tự nucleoside. Do đó, nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ của bệnh gan (nguy cơ có thể tăng lên ở giới tính nữ, bệnh gan mất bù, béo phì) và tạm ngừng điều trị ở bất kỳ bệnh nhân nào phát hiện các phát hiện lâm sàng hoặc xét nghiệm gợi ý nhiễm axit lactic hoặc nhiễm độc gan. Viêm gan: Đợt cấp nặng, cấp tính của bệnh viêm gan B có thể xảy ra khi ngừng điều trị. Những bệnh nhân nặng lên sau ngừng dùng thuốc thường kết hợp với tăng nồng độ huyết thanh DNA của HBV và đa số trường hợp sẽ tự khỏi, nhưng có một số bệnh nhân đã tử vong. Do đó nên theo dõi chức năng gan ít nhất vài tháng sau khi ngừng điều trị.Bệnh nhân nhiễm HIV: Có thể xảy ra sự kháng thuốc HIV ở bệnh nhân viêm gan B mãn tính nhiễm HIV không được phát hiện hoặc không được điều trị. Do đó nên xác định tình trạng HIV trước khi bắt đầu điều trị bằng Entecavir. Không nên dùng cho bệnh nhân đồng nhiễm HIV/HBV trừ khi đang điều trị bằng thuốc ARV (thuốc ức chế virus HIV).Suy gan: Không cần điều chỉnh liều thuốc Apifix. Nên thận trọng quan sát các phản ứng phụ, bao gồm cả rối loạn chức năng gan.Suy thận: Thận trọng khi sử dụng thuốc Apifix cho bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân đang điều trị đồng thời với các thuốc có thể làm giảm chức năng thận. Trẻ em: Chỉ sử dụng thuốc Apifix cho những bệnh nhân này nếu lợi ích tiềm năng vượt trội nguy cơ có thể xảy ra đối với trẻ. Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Apifix ở bệnh nhân ghép gan chưa được biết. Nếu việc điều trị với thuốc là cần thiết cho bệnh nhân ghép gan đã hoặc đang dùng một thuốc ức chế miễn dịch mà có thể ảnh hưởng đến chức năng thận, như cyclosporin hoặc tacrolimus, nên theo dõi chức năng thận cẩn thận cả trước và trong quá trình điều trị với thuốc Apifix 1.Thuốc Apifix 1 không làm giảm nguy cơ lây truyền virus viêm gan B sang người khác, do đó nên áp dụng các biện pháp dự phòng truyền bệnh.Ảnh hưởng đến khả năng lái xe: Vì chóng mặt, mệt mỏi và buồn ngủ là những tác dụng không mong muốn thường gặp khi sử dụng thuốc Apifix. Do đó bệnh nhân nên cẩn trọng khi lái xe và vận hành máy móc.Phụ nữ mang thai: Tác dụng gây quái thai đã được quan sát thấy trong các nghiên cứu trên động vật. Thông 5. Tương tác thuốc Sử dụng đồng thời Apifix với một số thuốc khác có thể dẫn tới tương tác, ảnh hưởng tới kết quả điều trị và/ hoặc gia tăng tác dụng phụ của thuốc. Do đó, bệnh nhân cần thông báo cho nhân viên y tế tất cả các loại thực phẩm chức năng, thuốc kê đơn, không kê đơn đang sử dụng để được tư vấn. Sau đây là một số tương tác cần lưu ý khi sử dụng thuốc Apifix:Do Entecavir được thải trừ chủ yếu qua thận nên việc dùng chung Entecavir với các thuốc ảnh hưởng tới chức năng thận hoặc cạnh tranh bài tiết chủ động với Entecavir ở ống thận có thể làm gia tăng nồng độ Entecavir hoặc của thuốc dùng chung trong huyết thanh.Việc dùng đồng thời Entecavir với các thuốc như Lamivudin, Adefovir dipivoxil hoặc Tenofovir disoproxil fumarat không gây tương tác đáng kể.Thuốc ức chế miễn dịch: Thuốc Apifix 1 có khả năng tương tác về dược động với cyclosporin hoặc tacrolimus (nồng độ huyết thanh của Entecavir có thể tăng vì chức năng thận bị thay đổi). Do đó, nên giám sát chặt chẽ chức năng thận trước và trong khi điều trị với thuốc Apifix 1 ở người bệnh ghép gan đang dùng cyclosporin, tacrolimus hoặc các thuốc ức chế miễn dịch khác có thể ảnh hưởng đến chức năng thận.Trên đây là những thông tin tổng quan về thuốc Apifix. Đây là thuốc kê đơn và cần sự chỉ định của bác sĩ. Bệnh nhân không nên tự ý sử dụng mà cần tham khảo ý kiến nhân viên y tế trước khi dùng.
vinmec
1,232
Hướng dẫn cách nhận biết chỉ số SpO2 bình thường và bất thường Khi bạn hoặc những người thân yêu mắc bệnh, sự lo lắng và bối rối vì không rõ nên làm gì, chăm sóc như thế nào là tốt nhất là điều dễ hiểu. Đặc biệt đối với những người bệnh nặng, luôn cần theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn. 1. Thông tin về chỉ số Sp O2 Khi không khí được đưa vào cơ thể, hệ thống hô hấp sẽ giữ lại khí Oxygen bằng cơ chế lọc tại phổi. Đồng thời các hemoglobin trong máu vận chuyển chúng đến mọi tế bào trong cơ thể, nhằm duy trì các chức năng sinh lý và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể. Sp O2 có tên gọi cụ thể là Saturation of peripheral Oxygen, là chỉ số thể hiện mức độ bão hòa Oxygen trong máu có thể đo được ở tế bào ngoại vi. Đặc biệt là những bệnh nhân đang có chuyển biến xấu, có nguy cơ suy hô hấp và suy tuần hoàn cao sẽ luôn cần được theo dõi liên tục chỉ số này, song song với các dấu hiệu sinh tồn khác như mạch, nhịp tim, nhịp thở,… Chỉ số Sp O2 bình thường Khi cơ thể ở trong trạng thái bình thường, các chức năng sinh lý hoạt động ổn định, không có các dị vật hoặc tác nhân làm cản trở quá trình hô hấp, chỉ số Sp O2 sẽ dao động ở mức 95 - 100%. Tuy nhiên, tùy vào tình trạng bệnh mà mức giới hạn sẽ có sự dao động khác nhau. Để hiểu rõ điều này, bạn cần tham vấn kỹ với bác sĩ về tình hình sức khỏe hiện tại của bệnh nhân nói chung và các dấu hiệu sinh tồn nói riêng, đảm bảo hiệu quả chăm sóc cách tốt nhất. Chỉ số Sp O2 bất thường Nếu cơ thể không được cung cấp đủ lượng oxy thiết yếu và không được hỗ trợ, can thiệp kịp thời, cơ thể sẽ rơi dần vào trạng thái đình trệ, suy kiệt cuối cùng là tử vong. Với những bệnh nhân vẫn còn khả năng chăm sóc, họ có thể chủ động gọi hoặc ra hiệu cho người thân hoặc nhân viên y tế giúp đỡ. Còn trong tình huống là bệnh nhân hôn mê sẽ có nguy cơ rất cao dẫn đến hậu quả đáng tiếc. Chỉ số Sp O2 được gọi là thấp hay thiếu lượng Oxygen trong máu là dưới 95%. Và có các mức cụ thể về tình trạng theo chỉ số đo như sau : Chỉ số Sp O2 dao động từ 94 đến 96%: lượng oxy trong máu đang ở mức trung bình nhưng chưa đáng báo động, cần hỏi ý kiến bác sĩ nếu muốn thở oxi và vẫn có thể chăm sóc tại nhà. Chỉ số Sp O2 dao động từ 90 đến 93%: chỉ số báo động tình trạng nguy hiểm, cần được hỗ trợ ngay. Dưới 90%: tình trạng khẩn cấp, cần được áp dụng các biện pháp cấp cứu ngay. Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý chỉ số nhịp tim của bệnh nhân (thông thường các máy đo Sp O2 đều có hiển thị kết quả nhịp tim kèm theo): Mạch nhanh: kết quả từ 100 lần/phút trở lên. Mạch chậm: dưới 60 lần/phút. 2. Kết quả chỉ số Sp O2 đo được có bị tác động làm sai lệch không? Mặc dù chỉ số Sp O2 có thể dễ dàng kiểm tra một cách đơn giản với máy Pulse Oximeter rất thông dụng trên thị trường. Tuy nhiên, bạn đọc cũng nên lưu ý một số yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả đo như sau: Người bệnh có sơn móng tay/chân Lớp sơn có thể ảnh hưởng đến sự chính xác của tín hiệu từ máy và cho ra kết quả sai lệch. Vì vậy, bạn cần chắc chắn đã tẩy sạch lớp sơn trên móng trước khi đo cho bệnh nhân. Nhiễu do cử động Để xác định chính xác chỉ số Sp O2 bình thường hay bất thường, bệnh nhân cần cố gắng giữ yên vị trí đo để máy không bị nhiễu do cử động nhiều. Đồng thời, nên cho người bệnh nghỉ ngơi khoảng 5 - 10 phút với tư thế thoải mái, mạch và nhịp thở trở lại trạng thái ổn định sẽ cho ra kết quả chính xác hơn. Chất lượng thiết bị Thiết bị đo phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và đã được Bộ y tế cấp phép lưu hành nhằm đảm bảo sự chính xác cho thiết bị. Không nên sử dụng thiết bị trôi nổi ngoài thị trường vì khả năng xảy ra tình trạng sai lệch là rất cao. Thời tiết lạnh Các mạch máu ngoại biên tại tay hoặc chân thường bị co lại hơn trong môi trường nhiệt độ thấp, có thể khiến việc kết quả kiểm tra bị sai lệch. Vì vậy, người bệnh cần được chú ý ủ ẩm trước khi đo. Một số yếu tố khác Hiện đang sử dụng thuốc vận mạch. Huyết áp thấp. Môi trường ánh sáng quá mạnh. 3. Một số dấu hiệu nhận biết độ bão hòa oxy bất thường không cần sử dụng máy Nếu bạn không có sẵn máy đo Sp O2, bạn cần nắm rõ cách nhận biết một số dấu hiệu và triệu chứng đi kèm với tình trạng giảm độ bão hòa oxy trong máu như sau: Nhịp thở không đều, có biểu hiện khó thở. Âm thở bất thường: tiếng thở rít, khò khè,… Sử dụng cơ hô hấp phụ để thở: co kéo hõm ức, khoảng gian sườn. Da xanh tím ở môi, ngón tay, ngón chân,… Rối loạn tri giác: vật vã, kích động, hôn mê,… 4. Theo dõi Sp O2 quan trọng như thế nào đối với bệnh nhân mắc COVID-19? Như đã nói trên, việc đánh giá kết quả chỉ số Sp O2 có vai trò vô cùng quan trọng, đặc biệt đối với những bệnh nhân mắc bệnh có nguy cơ chuyển biến nghiêm trọng như COVID-19. Cần thường xuyên theo dõi bệnh nhân để nhằm phát hiện các tiến triển bất thường trên cơ thể, đồng thời giúp bác sĩ phân loại bệnh nhân và áp dụng biện pháp điều trị, hỗ trợ phù hợp, ngăn chặn kịp thời các biến chứng nguy hiểm và nguy cơ tử vong cho người bệnh. Với các bệnh nhân mắc bệnh lý ảnh hưởng đến chức năng hô hấp nói chung, việc theo dõi và xác định chỉ số Sp để được tư vấn cụ thể và chi tiết.
medlatec
1,084
Công dụng thuốc Safeesem Safeesem thuộc nhóm thuốc tim mạch, được bào chế dưới dạng bào chế dưới dạng viên nén, quy cách đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên. Cùng tham khảo một số thông tin về Safeesem trong bài viết dưới đây sẽ giúp bạn biết cách sử dụng thuốc phù hợp. 1. Chỉ định dùng thuốc Safeesem Thuốc Safeesem chứa thành phần hoạt chất chính là S-Amlodipine Besylate với hàm lượng S-Amlodipine 5mg hoặc S-Amlodipine 2.5mg.Thuốc được chỉ định trong điều trị các tình trạng sau:Kiểm soát cao huyết áp vô căn;Điều trị đau thắt ngực ổn định;Điều trị đau thắt ngực nguyên nhân do co mạch. 2. Liều lượng, cách dùng thuốc Safeesem Liều Safeesem cho người lớn:Điều trị bệnh đau thắt ngực và cao huyết áp: Liều khởi đầu thường là Safeesem 5mg/1 lần/ ngày. Có thể tăng liều Safeesem tối đa là 10mg tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.Bệnh nhân suy gan: Liều Safeesem đề nghị thấp hơn.Không cần điều chỉnh liều Safeesem khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu Thiazide, thuốc ức chế men chuyển.Liều thuốc Safeesem trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều Safeesem cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Safeesem phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Safeesem Chống chỉ định dùng Safeesem ở các bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất Amlodipine, các dẫn xuất Dihydropyridine hay bất cứ thành phần, tá dược nào có trong thuốc. Phụ nữ có thai và đang nuôi con bằng sữa mẹ 4. Tương tác thuốc Dưới đây là một số loại thuốc có thể xảy ra tương tác khi dùng đồng thời với Safeesem:Thuốc kháng viêm không steroid;Estrogen;Thuốc kích thích thần kinh giao cảm làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Safeesem.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Safeesem, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin... đang dùng. 5. Tác dụng phụ của thuốc Safeesem Safeesem thường được dung nạp tốt. Trong thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát trên các bệnh nhân bị đau thắt ngực và cao huyết áp thì tác dụng phụ mà thuốc Safeesem gây ra thường gặp ở mức độ nhẹ và vừa như:Nhức đầu;Phù nề;Mệt mỏi;Buồn nôn;Chóng mặt;Đánh trống ngực;Hiếm khi bị đau nhức, suy nhược, vọp bẻ. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Safeesem Khi sử dụng thuốc Safeesem, cần lưu ý và thận trọng trong các trường hợp sau:Người bị hẹp động mạch chủ, suy gan và suy tim sung huyết;Amlodipine không qua được màng thẩm phân.Bảo quản thuốc Safeesem ở nơi khô, mát. Tránh ánh sáng chiếu trực tiếp lên thuốc.Những thông tin cơ bản về thuốc Safeesem trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì đây là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
517
Trẻ bị khàn tiếng phải làm sao? Khàn tiếng ở trẻ là tình trạng tổn thương dây thanh, khiến giọng nói của bé trở nên rè, khó có thể nói được âm độ cao… Đây là tình trạng khá thường gặp ở trẻ, ảnh hưởng không nhỏ tới sinh hoạt và sức khỏe của bé. 1. Lý giải về hiện tượng khàn tiếng ở trẻ Trước khi tìm ra lời giải cho câu hỏi trẻ bị khàn tiếng phải làm sao, chúng ta cùng tìm hiểu về cấu trúc của thanh quản. Đây là một cơ quan có cấu trúc khá phức tạp, và có vai trò quan trọng đối với cơ thể chúng ta, đó là: bảo vệ, hô hấp, giúp nuốt thức ăn, phát âm… Giọng nói của chúng ta được tạo ra nhờ các thành phần của dây thanh, và khi giọng nói bị thay đổi, điều đó nghĩa là dây thanh của trẻ đang bị tổn thương do một nguyên nhân nào đó. Khàng tiếng ở trẻ được hiểu là giọng nói của bé có sự thay đổi về âm vực, âm sắc, dễ phát hiện khi trẻ cần phát âm ở âm độ cao, nhưng lúc này do dây thanh bị tổn thương nên giọng nói trở nên rè, khó lên cao. Khàn tiếng là bệnh thường gặp ở trẻ em 2. Những lý do khiến bé bị khàn tiếng. 2.1 Nguyên nhân phổ biến – Thói quen nói quá dài, quá to khiến trẻ tốn quá nhiều sức mà không có thời gian hồi phục và nghỉ ngơi. – Bùng phát và kéo dài cảm xúc như: cười, khóc, tức giận. – Hay hắng giọng, làm hiệu ứng khi chơi. – Khô miệng, ít uống nước. – Dùng nhiều các viên ngậm ho, uống cà phê,… 2.2 Nguyên nhân ít gặp hơn – Di truyền, giọng bẩm sinh. – Trẻ mắc hen suyễn mạn tính. – Dị ứng. – Nhiễm trùng đường hô hấp như viêm amidan, viêm xoang, đau vòm họng và cổ họng, viêm tiểu phế quản, phao câu gà, papilloma,… tuy nhiên bệnh thường xảy ra nhất là khi trẻ bị cảm lạnh, cảm cúm. Khàn tiếng có nhiều nguyên nhân gây ra – Phù mạch. – Đặt ống thở. – Stress. – Nôn trớ, trào ngược dạ dày thường xuyên. – Ăn phải xút vảy. – Dây thần kinh thanh âm bị tổn thương. – ADD hoặc rối loạn tăng động. – Hội chứng Weaver. 3. Cách chữa khàn tiếng cho trẻ Tùy theo nguyên nhân và mức độ bệnh mà sẽ có những cách chữa trị khác nhau. Một số bé bị khàn tiếng có thể tự khỏi sau một thời gian nhưng cũng có nhiều trường hợp phải điều trị y tế. Điều quan trọng là phụ huynh cần đưa bé đi khám, để xác định nguyên nhân, và nhờ đó, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp nhất. Bên cạnh đó, cha mẹ có thể tham khảo các biện pháp chăm sóc tại nhà như: 3.1 Lối sống lành mạnh – Tránh cho trẻ tiếp xúc với những chất dễ gây dị ứng như: khói thuốc lá, khói bụi, khói than, xăng xe,… – Giải thích và khuyên trẻ không nên nói quá to, hét lên khi giao tiếp. – Hướng dẫn và trẻ tập cách nói chuyện từng tiếng rõ ràng, có nhịp điệu. – Cho bé uống nước thường xuyên, hạn chế uống nước đá. – Nếu trẻ đang tập hát, tập kịch; bạn hãy giúp bé có lịch nghỉ ngơi xen kẽ phù hợp. – Phòng tránh và điều trị đúng cách các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, nhất là khi thay đổi thời tiết. – Đảm bảo chế độ dinh dưỡng và tập thể dục đều đặn. Bổ sung vitamin C giúp tăng cường chống nhiễm khuẩn. – Vệ sinh nhà cửa và đồ dùng sạch sẽ. Ngoài ra bé cũng cần được vệ sinh thân thể, đặc biệt là vệ sinh răng miệng. – Không nên mở nhiệt độ điều hòa quá thấp, sự chênh lệch nhiệt độ giữa bên trong và ngoài nhà cũng có thể khiến bé bị khản tiếng, ho hoặc cảm. 3.2 Uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ Trẻ nhỏ không được khuyến khích dùng nhiều các loại thuốc kháng sinh và phải sử dụng đúng cách. Một số thuốc điều trị ho, cảm, viêm họng có thể được bác sĩ chỉ định như: – Thuốc hạ sốt paracetamol, hapacol,… – Thuốc kháng sinh benzathin penicillin, penicillin V,… – Thuốc trị ho, siro ho: prospan, p/h, atussin, opc,.. – Nhiều trường hợp phải phẫu thuật. Lưu ý: Các loại thuốc trên chỉ mang tính chất gợi ý, tùy vào từng nguyên nhân của trẻ, bác sĩ sẽ có chỉ định phù hợp. Do vậy điều quan trọng nhất là phụ huynh không nên tự ý sử dụng thuốc, mà cần đưa trẻ đi thăm khám, điều trị theo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.
thucuc
818
Địa chỉ xét nghiệm giang mai Khánh Hòa bạn không nên bỏ qua Giang mai là bệnh lây truyền qua nhiều con đường khác nhau, trong đó chủ yếu qua đường tình dục. Để có thể điều trị kịp thời, kiểm soát tốc độ phát triển của bệnh, chúng ta nên chủ động đi xét nghiệm, phát hiện bệnh sớm. Bài viết này sẽ chia sẻ về địa chỉ xét nghiệm giang mai Khánh Hòa mà chúng ta không nên bỏ qua. 1. Tổng quan về bệnh giang mai Bệnh giang mai và tác nhân gây bệnh là gì? Xoắn khuẩn Treponema Pallidum là nguyên nhân chính khiến chúng ta mắc bệnh giang mai. Xoắn khuẩn lây truyền từ người sang người qua nhiều con đường khác nhau, trong đó, đa phần bệnh nhân nhiễm giang mai do quan hệ tình dục không an toàn. Xoắn khuẩn có thể lợi dụng và lây truyền thông qua miệng, âm đạo hoặc hậu môn. Các bác sĩ cho biết bệnh giang mai diễn biến khá phức tạp, xoắn khuẩn phát triển qua 3 giai đoạn chính và gây ra những triệu chứng khác nhau. Ở giai đoạn đầu, bệnh nhân sẽ thấy cơ quan sinh dục xuất hiện nhiều vết loét, tuy nhiên, họ không cảm thấy ngứa ngáy, khó chịu. Đó là lý do vì sao bệnh nhân giang mai giai đoạn đầu thường chủ quan và không kịp thời phát hiện bệnh tình của mình. Sau khoảng 6 - 9 tháng nhiễm bệnh, xoắn khuẩn sẽ gây ra nhiều triệu chứng nghiêm trọng hơn. Cụ thể, bệnh nhân sẽ thấy nhiều vết sần xuất hiện trên da, niêm mạc và da gặp tình trạng lở loét nghiêm trọng. Bước sang giai đoạn thứ 3, xoắn khuẩn tấn công sâu vào trong các cơ quan, ví dụ như: não, tim hoặc các nhóm cơ. Lúc này, việc điều trị sẽ gặp rất nhiều khó khăn, sức khỏe của bệnh nhân suy giảm nặng nề. 2. Phát hiện bệnh giang mai qua những xét nghiệm nào? Không thể phủ nhận rằng giang mai là căn bệnh rất nghiêm trọng, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc phát hiện và điều trị bệnh sớm sẽ giúp tránh được những biến chứng nguy hiểm của bệnh. Hiện nay, nhiều phương pháp xét nghiệm chẩn đoán bệnh giang mai được sử dụng giúp bác sĩ chẩn đoán tình hình bệnh cho từng đối tượng và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Nếu bạn đang sống, làm việc tại Khánh Hòa và có những triệu chứng nghi nhiễm bệnh, hãy chủ động tìm hiểu, lựa chọn đơn vị xét nghiệm giang mai Khánh Hòa uy tín để đi kiểm tra sớm. Các phương pháp xét nghiệm bệnh giang mai là: xét nghiệm giang mai RPR, soi kính hiển vi trường tối hoặc xét nghiệm với mục đích tìm kiếm kháng thể đặc hiệu giang mai,… 2.1. Xét nghiệm giang mai RPR Xét nghiệm RPR có tác dụng chẩn đoán bệnh giang mai. Bệnh nhân có thể lấy mẫu bệnh phẩm từ dịch não tủy hoặc nước ối của phụ nữ đang mang thai để kiểm tra xem có kháng thể chống lại giang mai hay không. Bởi vì, khi bị xoắn khuẩn tấn công, cơ thể chúng ta sẽ tự động sản sinh kháng thể nhằm chống lại sự phát triển của bệnh giang mai. 2.2. Soi kính hiển vi trường tối để phát hiện bệnh giang mai Đối với bệnh nhân mới nhiễm xoắn khuẩn giang mai, bác sĩ thường yêu cầu làm xét nghiệm soi kính hiển vi trường tối. Mẫu bệnh phẩm được sử dụng có thể là dịch niệu đạo hoặc dịch âm đạo của người nghi nhiễm bệnh. Sở dĩ có thể phát hiện bệnh giang mai khi soi kính hiển vi trường tối là vì xoắn khuẩn chưa tấn công vào máu của bệnh nhân. 2.3. Xét nghiệm phát hiện kháng thể giang mai đặc hiệu Xét nghiệm phát hiện kháng thể giang mai đặc hiệu đảm bảo độ chính xác khá cao. Loại xét nghiệm này có thể phát hiện giang mai khi bệnh nhân đang ở giai đoạn 1, 2 hoặc 3. Song, phương pháp xét nghiệm phát hiện kháng thể giang mai vẫn tồn tại 1 nhược điểm nhỏ, đó là bác sĩ không thể dựa vào kết quả kiểm tra để theo dõi tình trạng phục hồi và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.
medlatec
738
Công dụng thuốc Spreabac Thuốc Spreabac được chỉ định trong điều trị các bệnh truyền nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiết niệu,... Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về thuốc Spreabac có tác dụng gì và lưu ý khi sử dụng để đảm bảo an toàn, hiệu quả. 1. Thuốc spreabac là thuốc gì? Thuốc Spreabac là thuốc kháng sinh được dùng để diệt khuẩn trong các trường hợp viêm nhiễm do vi khuẩn nhạy cảm gây ra trên đường hô hấp, đường tiểu, máu, xương khớp,... Thuốc được sản xuất bởi công ty Amvipharm và được đăng ký với SĐK VD-18699-13.Thuốc spreabac có thành phần chính là Cefoperazon và Sulbactam. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. 2. Công dụng của thuốc spreabac Spreabac được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn nhạy cảm như:Nhiễm khuẩn đường hô hấp (trên và dưới).Nhiễm khuẩn đường tiểu (trên và dưới).Viêm phúc mạc, viêm đường mật, viêm túi mật và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng.Nhiễm khuẩn huyết.Nhiễm khuẩn xương khớp.Viêm màng não.Nhiễm khuẩn da và mô mềm.Viêm nội mạc tử cung, viêm vùng chậu, bệnh lậu và các trường hợp nhiễm khuẩn sinh dục khác. 3. Liều dùng thuốc spreabac 3.1. Liều dùngĐối với người lớn:Trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ hoặc trung bình: Liều thường dùng là 1 - 2g (Cefoperazone), cứ 12 giờ một lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng: Có thể dùng đến 2 - 4g cứ 12 giờ một lầnĐối với trẻ em: Liều bình thường là 25 - 100mg/kg, cứ 12 giờ một lầnĐối với bệnh nhân suy thận: Không cần giảm liều CefoperazoneĐối với người bị bệnh gan hoặc tắc mật: Không được dùng quá 4g/24 giờĐối với người bị suy cả gan và thận: Liều dùng phải được điều chỉnh do chu kỳ bán hủy của Sulbactam tăng lên. Thanh thải Creatinin trong khoảng 15-30 ml/phút: 1 gam Sulbactam, 2 lần mỗi ngày.Thanh thải Creatinin < 14 ml/ phút: 0,5g Sulbactam, 2 lần mỗi ngày.Cách dùng: Thuốc Spreabac có thể dùng đường truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Khi hòa tan Cefoperazone ở nồng độ vượt quá 333 mg/ml, cần phải lắc mạnh và lâu. Độ tan tối đa xấp xỉ 475 mg/ml. `Tiêm tĩnh mạch: Lọ 1 gam phải được pha với 4 ml dung dịch Dextrose 5%, Sodium chloride 0,9% hoặc nước cất pha tiêm. Tiêm thắng tĩnh mạch phải được thực hiện tối thiểu là 3 phút.Tiêm truyền tĩnh mạch: Phải pha trong 20ml dung môi và truyền trong 30-60 phút.Tiêm bắp: Với các dung dịch có thể sử dụng để tiêm bắp, phải được thực hiện thành 2 bước: Bước đầu tiên với 3ml nước cất pha tiêm. Khi đã hoà tan, thêm 1 ml dung dịch lidocaine 2%.3.2. Xử trí khi quá liều, quên liều. Quá liều. Trong trường hợp người bệnh dùng quá liều thuốc có các triệu chứng như tăng kích thích thần kinh cơ, co giật, đặc biệt ở người bệnh suy thận...Quên liều. Trong trường hợp quên liều, người bệnh nên dùng thuốc càng sớm càng tốt. Nếu phát hiện quên liều vào thời điểm gần với liều kế tiếp thì bạn hãy bỏ qua liều quên và dùng liều kế tiếp vào đúng thời điểm quy định. Đặc biệt không được dùng gấp đôi liều thuốc. 4. Chống chỉ định khi sử dụng thuốc spreabac Không sử dụng thuốc spreabac đối với người có tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm sulbactam, penicillin, cefoperazon hay bất cứ kháng sinh nào thuộc nhóm cephalosporin. 5. Tác dụng phụ của thuốc spreabac Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc Spreabac gồm:Phản ứng đau, nhất là sau khi tiêm bắp. Một số ít bệnh nhân có thể bị viêm tĩnh mạch.Đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.Hệ tạo máu và bạch huyết: Dùng thuốc trong thời gian dài có thể gây ra thiếu bạch cầu có hồi phục, phản ứng Coomb dương tính ở vài bệnh nhân, giảm Hemoglobin và hồng cầu, giảm thoáng qua bạch cầu ưa acid, tiểu cầu và giảm prothrombin huyết.Da: Dị ứng, mày đay. Thông thường những phản ứng này có thể biến mất sau khi ngưng dùng thuốc. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc spreabac Với những người trong trường hợp đặc biệt cần chú ý khi dùng thuốc Sofenac:Cẩn trọng khi dùng cefoperazon và sulbactam cho bệnh nhân dị ứng với penicillin. Khuyến cáo không nên uống uống rượu khi sử dụng thuốc tiêm cefoperazon/sulbactam. Phụ nữ mang thai: Không nên sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai vì Cefoperazon và sulbactam có thể qua được hàng rào nhau thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc, người bệnh cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ.Phụ nữ đang cho con bú: Mặc dù cefoperazon và sulbactam ít bài tiết vào sữa mẹ, nhưng cần cẩn trọng khi sử dụng khi dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú. Không nên sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú.Người lái xe và vận hành máy móc: Sử dụng thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. 7. Tương tác thuốc Thuốc Spreabac có thể làm thay đổi tác dụng của thuốc khác hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Do đó, để tránh tình trạng tương tác thuốc, bệnh nhân nên nói cho bác sĩ những loại thuốc mình đang dùng. Bên cạnh đó, người bệnh không nên tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng thuốc nếu chưa được bác sĩ cho phép.Cần theo dõi bệnh nhân khi sử dụng Spreabac cùng một số thuốc dưới đây:Rượu hoặc các chế phẩm có cồn: Một số triệu chứng như cơn nóng bừng, đổ mồ hôi, nhức đầu, nhịp tim nhanh đã được báo cáo khi uống rượu trong quá trình điều trị, hoặc sau 5 ngày dùng thuốc Spreabac. Vì vậy, nên thận trọng dùng cefoperazon/sulbactam với các đồ uống có cồn.Kháng sinh nhóm aminoglycoside: Trộn lẫn thuốc với aminoglycoside sẽ làm giảm hoạt tính của thuốc, do có tương kỵ vật lý giữa chúng. Vì vậy, khi dùng kết hợp sulbactam/cefoperazon và các aminoglycosid cần phải tiêm truyền gián đoạn, và rửa ống truyền dịch giữa hai liều. Hoặc dùng sulbactam/cefoperazon cách xa thời gian dùng aminoglycoside.Lindocain: Không nên tạo dung dịch hoàn nguyên lúc đầu với dung dịch 2% lindocain HCl do hỗn dịch này tương kị nhau. Nước cất vô trùng được dùng để tạo dung dịch hoàn nguyên lúc đầu và pha loãng với 2% lidocaine để tạo dung dịch tương hợp nhau.Sử dụng cùng thuốc chống đông, thuốc ly giải huyết khối, các thuốc kháng viêm không steroid dễ gây chảy máu. Không nên trộn lẫn thuốc với amikacin, ketamycin B, gentamicin, doxycynlin, meclofenoxat, diphenhydramine, ajmalin, kali magnesi aspartat để tránh tạo kết tủa. Khi trộn lẫn với hydroxylin dihydroclorid, aminophillin, procainamide, proclorperazin, cytochrome C, pentazocin, aprotinin, sau 6 giờ có sự thay đổi tính chất của thuốc.Tương tác trong xét nghiệm lâm sàng: Phản ứng glucose trong nước tiểu có thể bị dương tính giả với dung dịch Benedict hoặc Fehling. Một số báo cáo đã chỉ ra tình trạng dương tính với các xét nghiệm kháng globulin (Coomb), đặc biệt ở những trẻ sơ sinh mà người mẹ dùng thuốc lúc sắp sinh.Tóm lại, thuốc Spreabac được chỉ định dùng trong điều trị nhiễm khuẩn do những vi khuẩn nhạy cảm. Để sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả nhất, người bệnh nên tư vấn ý kiến bác sĩ và dùng thuốc theo đúng chỉ định.
vinmec
1,289
Các trường hợp cần xét nghiệm ure trong máu Xét nghiệm ure trong máu là xét nghiệm quan trọng, có nhiều ý nghĩa trong chẩn đoán và điều trị. Định lượng urea nitrogen trong máu là xét nghiệm thăm dò chức năng thận được sử dụng rộng rãi nhất. Bài viết sau đây sẽ giúp quý độc giả tìm hiểu về các trường hợp cần chỉ định xét nghiệm ure. 1. Ý nghĩa xét nghiệm ure máu 1.1 Sinh lý ure trong cơ thể. Ure là sản phẩm quan trọng nhất được tạo ra trong quá trình chuyển hóa protein, là sản phẩm chính cuối cùng của sự chuyển hóa nitrogen , được tổng hợp từ ammonia sinh ra do sự khử amin của acid amin trong chu trình urea ở gan. Đây được xem là con đường thoái hóa chính của protein trong cơ thể. Ure được tạo ra ở gan theo chu trình Crebs-Henseleit. Quá trình hình thành ure được thể hiện qua sơ đồ sau đây:Protein--> acid amin --> NH3 -->Carbamyl phosphate --> Citrulin --> Arginen --> Urê. Urea được bài tiết chủ yếu ở thận nhưng một lượng nhỏ cũng được bài tiết qua mồ hôi và thoái hóa ở ruột nhờ vi khuẩn.Các protein trong chu trình có thể là các protein ngoại sinh, tức là các thực phẩm chứa đạm được cơ thể tiêu thụ hàng ngày sẽ được các protease của đường tiêu hóa chuyển hóa thành các acid amin, các acid amine này sẽ được tái hấp thu và được chuyển hóa thành amoniac và amoniac sẽ được chuyển hóa thành ure ở gan. Các protein trong chu trình cũng có thể là các protein nội sinh từ quá trình dị hóa các protein của các tổ chức mô trong cơ thể. Tất cả các protein này sẽ được hợp lại thành một nguồn chung chuyển hóa thành acid amin, các acid amin không giữ nguyên cấu trúc mà tiếp tục tham gia phản ứng chuyển hóa để tạo ra NH3 và CO2. NH3 tự do là chất rất độc đối với cơ thể, NH3 được vận chuyển tới gan dưới dạng kết hợp. Tại gan, NH3 được chuyển hóa thành ure.Do quá trình chuyển hóa NH3 thành ure diễn ra tại gan nên nếu gan bị rối loạn chức năng, quá trình chuyển hóa này sẽ bị suy giảm, lượng ure máu tạo thành thấp hơn, nồng độ NH3 trong cơ thể tăng lên. NH3 là một chất độc, tích lũy NH3 có thể gây nhiều bệnh lý nghiêm trọng (như bệnh não do tăng amoniac).Ure được đào thải ra khỏi cơ thể qua hai con đường:Đường tiêu hóa: một phần ure được đào thải trong lòng ruột được chuyển hóa thành amoniac nhờ tác dụng của các enyme urease của ruột.Đường thận: Ure được vận chuyển từ gan đến thận bằng các tế bào máu, thận tiếp tục lọc ure qua các cầu thận , sau đó được tái hấp thu thụ động qua ống thận, đào thải ure ra ngoài qua đường nước tiểu. Ure ra ngoài qua đường nước tiểu Như vậy nồng độ ure máu phụ thuộc chặt chẽ vào chức năng gan thận. Thận là con đường chủ yếu đào thải ure, nếu thận bị rối loạn chức năng, khả năng đào thải ure qua đường tiểu giảm, nồng độ ure máu tăng do đó xét nghiệm ure được sử dụng để kiểm tra chức năng gan và thận. Nồng độ ure máu trong ngưỡng bình thường là 3,3-8,3 mmol/l. Nồng độ này trở nên độc khi > 33mmol/L, lúc này các triệu chứng lâm sàng có thể biểu hiện ở tim như viêm màng ngoài tim, phổi, tiêu hóa (nôn), thần kinh (bệnh não do rối loạn chuyển hóa) ..Tuy nhiên, trong một số trường hợp, kết quả xét nghiệm ure trong máu vượt quá hoặc thấp hơn ngưỡng trên nhưng chức năng gan thận vẫn bình thường. Do ngoài chức năng thận và gan, nồng độ ure máu còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như: khẩu phần protein được cung cấp qua chế độ ăn, quá trình dị hóa protein nội sinh và tình trạng thăng bằng điện giải trong cơ thể.1.2 Các trường hợp tăng và giảm ure máu. Các nguyên nhân chính gây tăng ure máu gồm:Chế độ ăn giàu protein. Dị hóa protein tăng do cơ thể sốt, suy dinh dưỡng, nhịn đói, bỏng, bệnh lý u tân bình. Xuất huyết đường tiêu hóa. Suy thận do các nguyên nhân trước thận (mất nước, giảm thể tích máu, suy tim..), tại thận (tổn thương cầu thận, tổn thương ống thận) và sau thận (sỏi thận, xơ hóa sau phúc mạc, u bàng quang hay tử cung, u biểu mô tuyến, ung thư tuyến tiền liệt..)Nhiễm trùng nặng, ngộ độc thủy ngân. Ngoài ra một số thuốc có thể gây tăng nồng độ urease máu như thuốc ức chế men chuyển angiotensin, acyclovir, allopurinol, thuốc chống động kinh, một số loại kháng sinh và lợi tiểu, thuốc chống viêm không phải steroid ..Các nguyên nhân chính gây giảm ure máu bao gồm:Trẻ đang độ tuổi phát triển. Phụ nữ đang có thai. Máu bị pha loãng do lọc máu, có thai những tháng cuối, tăng gánh thể tích, hội chứng thận hư. Hội chứng tiết ADH không thích hợp. Suy gan: xơ gan, viêm gan cấp hoặc mạn tính, xâm nhiễm di căn lớn. Bệnh Celian. Chế độ ăn không cung cấp đủ protein, hội chứng giảm hấp thu.Ngoài ra một số thuốc có thể gây giảm nồng độ urease máu như cloramphenicol, streptomicin .. 2. Các trường hợp cần xét nghiệm ure trong máu Chỉ định xét nghiệm urê máu có thể thực hiện trong các trường hợp sau đây: Sử dụng phối hợp với định lượng creatinine huyết thanh giúp chẩn đoán phân biệt ba dạng nhiễm trùng đường tiểu: trước thận, tại thận và sau thận.Sự tăng nồng độ urea nitrogen trong máu xảy ra khi tưới máu thận không đủ, sốc, giảm thể tích máu (nguyên nhân trước thận), viêm thận mạn, xơ hóa thận, hoại tử ống thận, viêm cầu thận (nguyên nhân tại thận) và tắc nghẽn đường tiểu (nguyên nhân sau thận). Sự tăng thoáng qua cũng có thể xảy ra khi ăn nhiều protein. Nồng độ không dự đoán được với bệnh gan.Khi bác sĩ cần đánh giá chức năng thận của bệnh nhân, giúp phát hiện sớm tình trạng suy thận để đưa ra các phương án điều trị kịp thời.Khi cần đánh giá mức độ nặng của suy thận để quyết định bệnh nhân có cần lọc máu cấp cứu hay không.Xét nghiệm ure trong máu là xét nghiệm không thể thiếu để đánh giá chức năng thận trước khi điều trị bằng các loại thuốc có dược tính mạnh, có khả năng gây độc cho thận. Đây là một xét nghiệm bổ trợ nhằm xác định thận bệnh nhân có chịu được dược tính của thuốc hay không. Xét nghiệm ure trong máu đánh giá chức năng thận Trong trường hợp bệnh nhân bị suy thận, xét nghiệm urê máu có thể giúp bác sĩ chẩn đoán phân biệt nguyên nhân gây suy thận. Suy thận có nguồn gốc trước thận (do mất nước, giảm thể tích máu, suy tim,..), tỷ lệ ure/creatinin thường lớn hơn 40. Trong khi suy thận do các nguyên nhân khác, tỷ lệ ure/creatinin thường nhỏ hơn 40. Việc xác định được nguyên nhân gây suy thận sẽ giúp bác sĩ lựa chọn phương pháp điều trị chính xác, mang lại hiệu quả cao cho người bệnh.Trường hợp urê máu tăng, kết quả tỷ lệ nồng độ urê nước tiểu/urê máu có thể giúp cung cấp các thông tin giúp xác định nguồn gốc suy thận. Ở người bình thường và suy thận chức năng, nồng độ urê nước tiểu/urê máu>10. Ở người suy thận thực thể, nồng độ urê nước tiểu/urê máu>10.Xét nghiệm ure máu còn được chỉ định khi cần đánh giá nhu cầu chuyển hóa của bệnh nhân. Từ kết quả xét nghiệm có thể xác định được lượng protein bệnh nhân đang sử dụng. Nếu bệnh nhân đang điều trị các bệnh cần chế độ dinh dưỡng đặc biệt, dựa vào kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ tư vấn điều chỉnh chế độ dinh dưỡng phù hợp.Để thực hiện xét nghiệm ure trong máu, bệnh nhân sẽ được lấy khoảng 2ml máu, bệnh nhân không cần chuẩn bị trước cũng không cần nhịn ăn trước khi lấy máu, thời gian làm xét nghiệm thường mất khoảng 1 giờ. Khách hàng khi chọn thực hiện các xét nghiệm tại đây có thể hoàn toàn yên tâm về độ chính xác của kết quả xét nghiệm.
vinmec
1,466
Nguyên nhân và cách cải thiện tình trạng trẻ ngủ hay bị giật mình Trẻ ngủ hay bị giật mình là hiện tượng phổ biến, thường gặp nhất ở các bé sơ sinh. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này, ba mẹ cần nắm bắt để có cách cải thiện cho bé. Từ đó, mang đến giấc ngủ ngon cho các bé, tốt cho sự phát triển trí não và thể chất. 1. Nguyên nhân trẻ ngủ hay bị giật mình Trẻ ngủ hay bị giật mình có thể là do nguyên nhân sinh lý hoặc nguyên nhân bệnh lý. Nguyên nhân sinh lý Trước hết, bé giật mình khi ngủ có thể là do phản xạ tự nhiên. Bình thường, khi còn ở trong bụng mẹ, trẻ được bao bọc, bảo vệ. Khi ra ngoài, trẻ sẽ cảm thấy chống chếnh, chưa quen nên dễ bị giật mình. Đồng thời, tạo ra các phản xạ tự nhiên để bảo vệ cơ thể. Những phản xạ này được đánh giá là bình thường, có thể tự biến mất sau 3 - 6 tháng chào đời. Đối với các bé lớn hơn, giật mình có thể là do tiếng ồn lớn từ môi trường hoặc do các tình huống bất ngờ. Chẳng hạn như đang ngủ trên tay mẹ thì bị đặt xuống giường. Ngoài ra, khi ngủ, bé có thể “bắt gặp” những hình ảnh đáng sợ thì cũng có thể bị giật mình. Nguyên nhân bệnh lý Trẻ ngủ hay bị giật mình không loại trừ do nguyên nhân bệnh lý, bao gồm: Trào ngược dạ dày, viêm họng, viêm tai giữa, thiếu máu, thiếu canxi, bệnh lý thần kinh, suy nhược cơ thể,… Để biết chính xác nguyên nhân từ đâu, đặc biệt là do bệnh lý nào, ba mẹ nên đưa bé đến bệnh viện. Thông qua kiểm tra và thăm khám, bác sĩ sẽ tìm ra nguyên nhân và có cách điều trị phù hợp. 2. Trẻ ngủ hay bị giật mình có nguy hiểm không? Mặc dù là một hiện tượng phổ biến và bình thường, tuy nhiên, bé giật mình quá nhiều trong khi ngủ cũng có thể gây ra những tác hại sau: Chậm phát triển thể chất Giấc ngủ đóng vai trò cực kỳ quan trọng với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Bé phát triển toàn diện hay không không chỉ phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng, mà còn được quyết định bởi giấc ngủ. Cụ thể, quá trình ngủ, cơ thể (tuyến yên) sẽ tiết ra hormone tăng trưởng. Nếu ngủ ngon và sâu, lượng hormone được tiết ra cao gấp 4 - 5 lần bình thường. Điều này đồng nghĩa, bé bị giật mình, ngủ không liền giấc sẽ có cân nặng và chiều cao kém hơn các bé có được những giấc ngủ ngon và sâu. Suy giảm khả năng nhận thức Não bé sơ sinh và trẻ nhỏ rất dễ bị tác động và kích thích bởi các yếu tố môi trường. Nếu bé bị giật mình trong lúc ngủ do tiếng ồn hay các nguyên nhân ngoại cảnh khác thì có thể ảnh hưởng đến não bộ của bé. Khi não bộ bị tổn thương thì có thể làm suy giảm nhận thức, đồng thời, dễ mắc chứng rối loạn cảm xúc. Trẻ ngủ hay bị giật mình có nguy cơ bị ngưng thở Nếu bé liên tục giật mình và ngủ không ngon giấc thì sẽ khó chịu và quấy khóc liên tục. Tình trạng này kéo dài có thể gây ức chế hô hấp, khiến bé khó thở hay thậm chí là không thở được, ngưng thở. Ngoài ra, như đã nói, trẻ giật mình khi ngủ sẽ làm suy giảm lượng hormone tăng trưởng, ức chế hệ thống miễn dịch. Đây là nguyên nhân khiến bé có sức đề kháng yếu kém, dễ mắc bệnh, đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng, tim mạch, huyết áp, hô hấp. 3. Làm gì để cải thiện tình trạng trẻ ngủ hay bị giật mình? Để các bé có được giấc ngủ ngon, phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn trí tuệ thì ba mẹ có thể áp dụng các phương pháp sau. Không ru ngủ trên tay Nhiều bé bị giật mình khi đang ngủ ngon trong vòng tay mẹ và bị đặt xuống giường. Để tránh tình huống này, mẹ không nên ru ngủ bé trên tay . Thay vào đó, nếu bé có dấu hiệu buồn ngủ hoặc đến giờ đi ngủ, hãy đặt bé lên giường nhẹ nhàng rồi mới bắt đầu ru ngủ. Quấn khăn cho bé Đây cũng là cách hạn chế tình trạng trẻ ngủ hay bị giật mình. Hãy quấn hoặc đắp một chiếc khăn mềm, mỏng, nhẹ quanh người bé để bé có cảm giác an toàn, yên tâm, dễ ngủ và ngủ ngon. Lưu ý là không dùng khăn quá dày có thể làm bé nóng. Đặc biệt là tránh quấn quá chặt vì sẽ làm bé ngột ngạt, khó chịu. Cho bé vận động nhiều hơn Đối với bé nhỏ, bạn có thể cho bé nằm ngửa, sau đó cầm chân bé rồi làm động tác như đạp xe đạp. Với những bé lớn hơn, hãy cho bé vui chơi bằng những hoạt động giải trí nhẹ nhàng như đọc sách, vẽ tranh, kể chuyện, hát,… Lưu ý là không cho bé đùa giỡn, nô đùa hay vận động mạnh trước giờ đi ngủ. Việc này khiến cơ thể bé suy nhược, mệt mỏi, ngủ không ngon, đặc biệt là dễ giật mình và quấy khóc trong lúc ngủ. Tạo thói quen đi ngủ đúng giờ Dù bé nhỏ hay lớn thì hãy tạo thói quen đi ngủ đúng giờ cũng như có sự phân chia giờ giấc ngủ cụ thể cho ngày và đêm. Tránh tình trạng ngủ quá nhiều ban ngày để không ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ ban đêm. Hoặc đi ngủ quá khuya, đã qua “giờ vàng” để vào giấc sẽ khiến các bé thao thức, khó ngủ và ngủ không ngon. Không gian ngủ an toàn, yên tĩnh Môi trường bên ngoài tác động khá lớn đến chất lượng giấc ngủ. Dù là trẻ nhỏ hay người lớn thì cũng sẽ khó có được giấc ngủ ngon trong một không gian ồn ào, nhiều tiếng động. Vì thế, để cải thiện tình trạng trẻ ngủ hay bị giật mình, hãy tạo môi trường ngủ yên tĩnh. Cùng với đó là không quá tối, khiến bé sợ hãi, bất an; cũng không quá sáng khiến bé khó đi vào giấc.
medlatec
1,084
Giải đáp thắc mắc: khám sức khỏe cho doanh nghiệp ở đâu? Xã hội ngày càng phát triển, sức khỏe của chúng ta lại càng được quan tâm, chăm sóc nhiều hơn. Đặc biệt là những người lao động - thuộc nhóm đối tượng có tác động lớn đến nền kinh tế nước nhà. Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều tổ chức các buổi khám sức khỏe tổng quát cho nhân viên để thể hiện sự quan tâm. Tuy nhiên nên khám sức khỏe cho doanh nghiệp ở đâu thì tốt? 1. Tổ chức khám sức khỏe cho người lao động có bắt buộc không? Một vấn đề được khá nhiều nhà lãnh đạo doanh nghiệp quan tâm đó là họ có cần tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động hay không? Đây có phải là yêu cầu bắt buộc không? Câu trả lời là có, điều này đã được nhà nước ta quy định rất rõ. Có thể nói, người lao động có quyền được tham gia các buổi khám sức khỏe định kỳ. Cụ thể Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015 đã quy định rằng: Những người sử dụng lao động phải có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động. Họ cũng phải lưu giữ, quản lý hồ sơ của nhân viên, nhất là những người mắc bệnh nghề nghiệp. Dựa vào tiêu chuẩn sức khỏe từng ngành, lãnh đạo cần sắp xếp công việc phù hợp với người lao động. Và sau khi khám sức khỏe, họ có trách nhiệm thông báo kết quả cho người lao động biết. Việc tổ chức khám sức khỏe cho người lao động không chỉ là hành động tuân thủ quy định của nhà nước. Đó cũng chính là sự quan tâm, chăm sóc của các cấp lãnh đạo đối với nhân viên, người lao động của doanh nghiệp mình. Từ đó, tình cảm của mọi người được gắn kết với nhau, người lao động cống hiến hết sức mình vì công việc. 2. Chi phí khám sức khỏe định kỳ của người lao động Chắc hẳn khi bạn nghiên cứu về vấn đề khám sức khỏe cho doanh nghiệp ở đâu, bạn cũng thắc mắc vậy ai sẽ trả chi phí khám sức khỏe cho người lao động? Trên thực tế, chi phí khám sức khỏe định kỳ sẽ do người sử dụng lao động chịu trách nhiệm trả toàn bộ. Cụ thể, số tiền này được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của người lao động. Điều này được quy định trong Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Như vậy, người lao động sẽ không phải trả chi phí khám sức khỏe định kỳ, họ có quyền lợi được tham gia các buổi khám sức khỏe tổng quát do doanh nghiệp đứng ra tổ chức. Bởi vì như đã nói ở trên, chi phí khám được hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp. 3. 3.1. Nhân sự Chất lượng nhân sự là tiêu chí đầu tiên chúng ta cần quan tâm khi tìm hiểu khám sức khỏe cho doanh nghiệp ở đâu. Trong đó, các bác sĩ tham gia thăm khám phải có chứng chỉ hành nghề về lĩnh vực chuyên môn của họ, ví dụ như: chụp X-quang bắt buộc phải có các bằng cấp chứng minh họ có chuyên môn đến vấn đề đó. Ngoài ra, các bác sĩ kết luận sức khỏe cũng phải là những người có kinh nghiệm vững vàng. 3.2. 4. Khám sức khỏe cho doanh nghiệp ở đâu? Đặc biệt, một số gói khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp đang được ưu đãi nếu bạn đăng ký trước ngày 30/6/2020. Cụ thể, bạn sẽ được giảm 40% tổng chi phí gói khám cho doanh nghiệp, nhận nhiều ưu đãi đến hết năm 2020. Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành, chia sẻ chi phí khám sức khỏe cho CBNV của các đơn vị.
medlatec
661
Tìm hiểu tác dụng phụ của hóa trị ung thư đại tràng Hóa trị là một trong những phương pháp sử dụng trong điều trị ung thư đại tràng có thể gây ra một số tác dụng phụ cho người bệnh trong và sau điều trị. Hãy cùng tìm hiểu tác dụng phụ của hóa trị ung thư đại tràng và cách để cải thiện trong bài viết dưới đây. 1. Điều trị hóa chất cho bệnh nhân ung thư đại tràng 1.1 Mục đích điều trị hóa chất trong ung thư đại tràng Hóa trị là phương pháp sử dụng một hoặc các loại thuốc hóa chất kết hợp nhằm tiêu diệt và kiểm soát tế bào ung thư trong cơ thể. Hóa trị liệu là một phương pháp điều trị toàn thân có ý nghĩa quan trọng trong điều trị căn bệnh ung thư đại tràng bên cạnh các phương pháp phẫu thuật, xạ trị, liệu pháp miễn dịch. Chỉ định thực hiện hóa trị cho bệnh nhân mắc ung thư đại tràng nhằm các mục đích khác nhau cụ thể là: – Hóa trị bổ trợ: Nghĩa là sử dụng hóa chất để điều trị sau phẫu thuật ung thư đại tràng. Việc kết hợp này nhằm mục đích tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại và các tế bào có khả năng phát triển thành ung thư trong tương lai gần. – Hóa trị tân bổ trợ: Được sử dụng cho bệnh nhân mắc ung thư đại trực tràng có khối u kích thước lớn bác sĩ chưa thể thực hiện phẫu thuật ngay được. Lúc này hóa trị sẽ được sử dụng nhằm mục đích làm giảm kích thước khối u, tổ chức ung thư, hỗ trợ quá trình phẫu thuật sau này thuận lợi hơn. – Hóa trị triệu chứng: Chủ yếu sử dụng cho bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn cuối, không còn khả năng điều trị triệt căn. Bệnh nhân sẽ được cân nhắc sử dụng phác đồ hóa trị triệu chứng để thu nhỏ khối u, hỗ trợ giảm nhẹ triệu chứng bệnh và kéo dài thời gian sống. 1.2 Sử dụng hóa chất trong điều trị ung thư đại tràng thế nào? Để xác định được phác đồ hóa chất cho bệnh nhân mắc ung thư đại trực tràng, thì bác sĩ sẽ cần có các thông tin về đặc điểm bệnh học, giai đoạn ung thư đại tràng, toàn trạng chung của bệnh nhân, mức độ đáp ứng của bệnh nhân với các loại hóa chất trước đó, nguyện vọng, mong muốn của bệnh nhân. Từ đó, bệnh nhân sẽ được chỉ định sử dụng hóa chất thông qua đường truyền hoặc uống: – Hóa trị toàn thân: Với hình thức này hóa chất sẽ được đưa vào cơ thể thông qua đường uống hoặc truyền tĩnh mạch để hóa chất đi khắp các cơ quan trong cơ thể. Thuốc sẽ tác động vào các tế bào ác tính để làm suy yếu chúng. Tuy nhiên với cách này  các tế bào bình thường cũng sẽ bị ảnh hưởng, từ đó mà người bệnh sẽ có một số tác dụng phụ đi kèm. – Hóa trị khu vực là hình thức điều trị ung thư đại tràng bằng cách đưa thuốc tới động mạch dẫn trực tiếp vào phần cơ thể có chứa tế bào ung thư. Hóa chất được sử dụng trong điều trị ung thư đại tràng được sử dụng dưới dạng đường truyền hoặc đường uống 2. Một số tác dụng phụ gây ra bởi hóa trị ung thư đại tràng và cách cải thiện 2.1 Các tác dụng phụ của hóa trị liệu trong điều trị ung thư đại tràng Các thuốc hóa trị ung thư đại tràng có tác dụng điều trị ung thư nhờ cơ chế tấn công các tế bào ác tính đang phân chia, tuy nhiên thuốc cũng có thể gây ảnh hưởng các tế bào bình thường phân chia như tế bào trong niêm mạc miệng, ruột, hay trong nang lông,… gây ra các tác dụng phụ. Các tác dụng phụ không mong muốn của thuốc hóa trị trong điều trị ung thư đại tràng bao gồm: – Rối loạn tiêu hóa với các biểu hiện chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón… Các triệu chứng này sẽ khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi, cơ thể mất nước, mất sức… – Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu sau khi thực hiện hóa trị: Bệnh nhân có thể sẽ gặp các triệu chứng như: Xuất huyết dưới da, chảy máu mũi, chảy máu chân răng, chảy máu đường tiêu hóa, sốt cao, dễ nhiễm trùng… – Tình trạng rụng tóc, thay đổi màu da, màu sắc của móng, khô da, bong tróc da. – Độc tính thần kinh ngoại biên: Tê môi, lưỡi, răng, cứng hàm, vướng họng… Rụng tóc, khô da, sạm da, thay đổi màu sắc tính chất của móng tay, móng chân là những tác dụng phụ có thể gặp phải sau điều trị bằng hóa chất ở bệnh nhân ung thư đại tràng 3.2 Cách hạn chế tác dụng phụ của phương pháp hóa trị ung thư đại tràng Hầu hết các tác dụng phụ của ung thư đại tràng được liệt kê phía trên sẽ mất đi theo thời gian sau khi kết thúc quá trình hóa trị. Tuy nhiên trong quá trình điều trị việc không tìm cách khắc phục hoặc cải thiện tác dụng phụ có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe, làm gián đoạn quá trình và hiệu quả điều trị. Vậy nên người bệnh có thể tham khảo một số biện pháp sau đây: – Luôn cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể, bổ sung các vitamin, khoáng chất, thực phẩm nhiều dinh dưỡng để đảm bảo cơ thể, các tế bào lành nhanh phục hồi sau mỗi liệu trình hóa trị. – Ăn thành nhiều bữa nhỏ thay vì chỉ sử dụng 3 bữa chính để cơ thể luôn đảm bảo có năng lượng. – Uống nhiều nước, nước ép trái cây tươi để cơ thể không bị mất nước – Bệnh nhân nên tham vấn ý kiến của bác sĩ, trao đổi đầy đủ các thông tin về tác dụng phụ của hóa trị để bác sĩ có thể cho sử dụng bổ sung các loại thuốc chống nôn, giảm đau, kem bôi da… hoặc bác sĩ có thể sẽ điều chỉnh liều lượng hoặc loại thuốc hóa chất cho bệnh nhân ung thư đại tràng. Ngoài ra bệnh nhân nên viết nhật ký theo dõi các tác dụng phụ hàng ngày để phát hiện ra những bất thường, nhờ đó bác sĩ có thể kịp thời điều trị, tránh những biến chứng xấu. Lựa chọn một chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng và khoa học sẽ giúp người bệnh nâng cao sức khỏe trong điều trị 3. Kết luận Điều trị ung thư nói chung và ung thư đại trực tràng nói riêng là cả một quá trình dài, và bệnh nhân mắc ung thư đại tràng được điều trị bằng phác đồ hóa chất cũng không thể tránh khỏi các tác dụng phụ do cơ chế điều trị của hóa chất gây ra. Tác dụng phụ của ung thư đại tràng sẽ xảy ra khác nhau ở mỗi người bệnh mắc ung thư đại tràng sau sử dụng hóa chất, bởi vậy tìm hiểu cho mình những kiến thức cần thiết trước khi điều trị bệnh để tránh được những lo lắng, từ đó cũng chủ động hơn trong quá trình theo dõi, cải thiện sức khỏe, tăng cơ hội sống.
thucuc
1,294
5 cách điều trị viêm dạ dày được áp dụng phổ biến Các bệnh về dạ dày ngày càng phổ biến trong xã hội hiện đại. Nhiều người thường lo lắng khi biết mình bị viêm dạ dày. Nếu bệnh không được điều trị sớm và đúng cách có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Hãy cùng tìm hiểu về cách điều trị viêm dạ dày trong bài viết này 1. Khái niệm viêm dạ dày Viêm dạ dày là bệnh gây ra tình trạng tổn thương tại niêm mạc dạ dày. Bệnh có thể gặp ở nhiều lứa tuổi và đối tượng khác nhau từ già đến trẻ. Trước khi tìm hiểu về cách điều trị viêm dạ dày, mọi người cân biết về các loại viêm dạ dày thường gặp: – Viêm dạ dày cấp tính: Niêm mạc của dạ dày bị sưng, viêm đột ngột gây đau đớn – Viêm dạ dày mạn tính: Đây là tình trạng bệnh tái diễn trong thời gian dài làm cho niêm mạc bị tổn thương nghiêm trọng. Giai đoạn mạn tính có nguy cơ biến chứng sang ung thư dạ dày rất cao – Viêm dạ dày ruột cấp: Người bệnh xuất hiện triệu chứng đi ngoài, sốt nhẹ, buồn nôn, mệt mỏi – Viêm xung huyết: Niêm mạc hang vị dạ dày bị thương tổn làm cho các mạch máu giãn nỡ. Niêm mạc trở nên phù nề dẫn tới chảy máu. Triệu chứng nhận biết là: Xuất hiện cơn đau dữ dội thương xuyên, buồn nôn, ợ hơi – Viêm dạ dày trào ngược: Người bệnh sẽ thường xuyên nóng rát thượng vị, ợ hơi, ợ chua. Nếu bệnh kéo dài sẽ gây viêm đường hô hấp, hẹp thực quản. Viêm dạ dày là bệnh lý khá phổ biến trong xã hội hiện đại 2. 5 phương pháp điều trị viêm dạ dày hiệu quả Với sự tiến bộ của y học, ngày nay viêm dạ dày có thể được điều trị bằng nhiều cách khác nhau. Trước hết bạn nên tới bệnh viện để được các bác sĩ chuyên khoa thăm khám nhằm xác định tình trạng và nguyên nhân gây bệnh. Dựa vào kết quả chẩn đoán bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất với người bệnh. 2.1 Điều trị viêm loét dạ dày bằng thuốc Tây y Thông thường, các thuốc điều trị viêm dạ dày tá tràng sẽ được sử dụng là: – Thuốc kháng sinh có tác dụng tiêu diệt triệt để vi khuẩn HP. Khi các kết quả xét nghiệm dương tính với khuẩn H. pylori các bác sĩ sẽ sử dụng phối hợp kháng sinh Phác đồ điều trị thường kéo dài khoảng 1 – 2 tuần. Bệnh nhân cần lưu ý uống đủ liều lượng theo đơn. – Các thuốc gây ức chế bơm proton (PPI). Nhóm thuốc này có tác dụng ức chế hoạt động của tế bào sản sinh ra acid trong dạ dày. – Thuốc chẹn histamin H. Thuốc làm giảm lượng acid phóng thích vào dạ dày. Bên cạnh đó thuốc còn có tác dụng thúc đẩy vết thương mau lành, giảm đau. – Thuốc trung hòa và kháng acid dạ dày. Khi sử dụng các loại thuốc này sẽ có tác dụng giảm đau nhanh chóng nhưng dễ gây tác dụng phụ: Tiêu chảy hoặc táo bón tùy thuộc vào từng loại hoạt chất có trong thuốc. Điều trị viêm dạ dày bằng thuốc là phương pháp phổ biến nhất 2.2 Ngưng dùng thuốc kháng viêm giảm đau để điều trị viêm dạ dày Mỗi bệnh nhân sẽ có phác đồ điều trị khác nhau và thay đổi theo từng nguyên nhân cụ thể gây bệnh. Nếu viêm dạ dày là do sử dụng các loại thuốc kháng viêm corticosteroid, NSAIDs thì nên ngưng sử dụng thuốc. Trong trường hợp bệnh nhân bắt buộc phải sử dụng thuốc giảm đau thì cần ý kiến tư vấn của bác sĩ để lựa chọn loại thuốc lành tính, ít gây ảnh hưởng cho dạ dày. 2.3 Phẫu thuật Phẫu thuật là phương pháp điều trị xâm lấn gây ra nhiều đau đớn và rủi ro cho người bệnh. Thủ thuật này chỉ được sử dụng trong một số trường hợp bất khả kháng như: Điều trị bằng thuốc không hiệu quả; Các biến chứng nguy hiểm: Xuất huyết tiêu hóa, thủng dạ dày, ung thư,… 2.4 Bài thuốc dân gian Các trường hợp viêm dạ dày ở mức độ nhẹ, bên cạnh việc điều trị bằng thuốc thì bạn cũng có thể kết hợp cùng một số thảo dược. – Củ nghệ vàng và mật ong: Mật ong và nghệ vốn nổi tiếng là bài thuốc dân gian hiệu quả. Hỗn hợp này có tác dụng giảm tiết dịch vị, chống viêm, loét dạ dày tá tràng. – Nha đam: Phần thịt của nha đam có thể ép lấy nước hoặc chế biến thành nhiều món khác nhau giúp nhuận tràng, giảm đầy hơi. – Nghệ đen: Tương tự như nghệ vàng, nghệ đen cũng có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh viêm dạ dày. Bột nghê đen hòa cùng nước ấm và uống hàng ngày giúp ngăn tiết dịch vị, kích thích tiêu hóa. 2.5 Thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt là một cách điều trị viêm dạ dày Chế độ ăn uống và sinh hoạt không không khoa học có thể gây ra viêm dạ dày. Vì vậy để dạ dày nhanh chóng phục hồi người bệnh cũng cần thay đổi thói quen – Ăn bổ sung nhiều rau xanh, trái cây tươi và ngũ cốc nguyên hạt: Rau họ nhà cải, táo, cherry, hạt hạnh nhân, óc chó,… – Không sử dụng các đồ uống có chứa cồn và chất kích thích: – Hạn chế thức quá khuya – Luôn giữ tinh thần lạc quan, thoải mái, tránh căng thẳng và các cảm xúc tiêu cực – Rèn luyện cơ thể bằng các bài tập và môn thể thao nhẹ nhàng, phù hợp với thể trạng – Hạn chế ăn các thực phẩm chua cay, nhiều dầu mỡ, các đồ chế biến sẵn – Thức ăn nên được chế biến bằng cách hầm nhừ, luộc, hấp để dễ tiêu hóa mà vẫn đảm bảo dinh dưỡng – Nên chia nhỏ các bữa ăn. Không nên ăn quá no sẽ khiến dạ dày phải hoạt động quá sức. Bổ sung các chất dinh dưỡng giúp hỗ trợ điều trị bệnh 3. Đừng quên lịch tái khám Sau khi điều trị, tình trạng bệnh ở mỗi người sẽ có những chuyển biến khác nhau tùy thuộc và vào cơ địa và chế độ sinh hoạt. Vì vậy để dễ kiểm soát và xác định phương pháp điều trị viêm dạ dày đã đi đúng hướng hay chưa bệnh nhân cần tái khám theo hướng dẫn của bác sĩ. Thông thường các đơn thuốc sẽ uống trong khoảng 2 tới 4 tuần sau đó tái khám. Bác sĩ sẽ đánh giá mức độ tiến triển của viêm dạ dày. Khi thấy các triệu chứng của bệnh thuyên giảm, bệnh nhân cũng không nên tự ý dừng thuốc hoặc hủy lịch khám vì có thể bệnh chưa được điều trị triệt để. Đặc biệt người bệnh cũng tuyệt đối không được sử dụng đơn thuốc điều trị của người khác vì tình trạng viêm loét ở mỗi người không giống nhau. Việc sử dụng thuốc bừa bãi còn khiến phản tác dụng, vi khuẩn kháng thuốc, gây khó khăn cho việc điều trị sau này. Viêm dạ dày là bệnh rất dễ tái phát, vì vậy vậy bạn có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc kiểm tra định kỳ. Thói quen này sẽ giúp mọi người phát hiện bệnh sớm. Bạn nên tái khám sau quá trình điều trị để đánh giá hiệu quả Điều trị viêm dạ dày chỉ đem lại hiệu quả khi người bệnh nghiêm túc thực hiện theo yêu cầu của bác sĩ. Sau khi chữa khỏi bệnh, mỗi người nên có ý thức giữ gìn sức khỏe để phòng tránh tái nhiễm.
thucuc
1,373
Đi tìm lời giải cho băn khoăn sốt siêu vi có lây không Sốt siêu vi là thuật ngữ được dùng để chỉ chung cho các trường hợp sốt có xuất phát từ nguyên nhân do virus. Bệnh lý này có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm nếu sốt cao kéo dài không được xử lý đúng cách. Vậy sốt siêu vi có lây không? 1. Tác nhân gây nên và những biến chứng nguy hiểm của bệnh sốt siêu vi 1.1. Tác nhân gây bệnh Sốt siêu vi thường dễ bùng phát vào thời điểm giao mùa vì khi thời tiết thay đổi đột ngột sẽ tạo điều kiện lý tưởng cho các loại virus phát triển và gây bệnh. Bệnh được gây ra bởi các tác nhân sau: - Rhinovirus: thường dẫn đến sốt cao và hiện tượng cảm lạnh. Bệnh có thể dẫn đến viêm phế quản, hen suyễn, viêm phổi, viêm xoang, viêm phổi, viêm tai nếu không được điều trị hiệu quả. - Virus cúm A,B: gây ra bệnh cúm và dễ biến chứng viêm phổi hoặc viêm mũi - họng. - Coronavirus: dễ gây sốt cao và biến chứng viêm phổi ở trẻ em. - RSV virus: tác nhân gây nên bệnh viêm phế quản và viêm phổi. - Enterovirus: dẫn đến sốt cấp tính không đặc thù, chân tay miệng, sốt phát ban hoặc bệnh Bornholm. 1.2. Các biến chứng có thể xảy ra Hầu hết các trường hợp bị sốt siêu vi nếu được chăm sóc và điều trị đúng cách có thể tự khỏi sau khoảng 7 ngày. Ngược lại, bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như: - Mất nước Mất nước nhiều sẽ gây ra nhiều nguy hiểm cho cơ thể bởi nó tương đồng với thể tích tuần hoàn (máu) bị giảm. Nếu lượng nước mất đi khoảng 10 - 20% thể tích thì cơ thể sẽ tự gây ra hiện tượng tự co mạch, tưới máu đến ngoại vi giảm để ưu tiên máu đến các cơ quan chính. Nếu nước mất 20 - 40% thì máu nuôi các cơ quan quan trọng khác của cơ thể cũng bị thiếu. Nếu nước mất 40% trở lên thì máu đi nuôi tim và não cũng bị thiếu và nguy cơ tử vong là rất cao. - Ảo giác, mê sảng Đây là hệ lụy của tình trạng sốt cao kéo dài làm tăng nhiệt độ cơ thể và thiếu máu não. - Sốc Biến chứng sốt siêu vi này vô cùng nặng bởi nó phản ánh tình trạng giảm tưới máu đến mô làm cơ thể không được cung cấp đủ máu và oxy. Nếu không được xử lý khẩn cấp có thể gây ra tử vong. - Biến chứng thần kinh: hôn mê, co giật, suy đa cơ quan, nhiễm trùng huyết, 2. Bệnh sốt siêu vi có lây không và nếu lây thì lây như thế nào? 2.1. Sốt siêu vi có khả năng lây hay không Muốn biết sốt siêu vi có lây không cần biết về nguyên nhân gây ra bệnh lý này. Như ở trên đã nói, các loại virus chính là tác nhân dẫn tới sốt siêu vi. Các loại virus này đều có kích thước rất nhỏ và có khả năng làm bệnh lây lan. Nói sốt siêu vi có lây không thì bản thân hiện tượng sốt không thể có khả năng lây nhưng tác nhân gây ra sốt là virus lại có thể lan truyền từ người này sang người khác nên bệnh sốt siêu vi vẫn có khả năng lây lan nhanh chóng. Tuy nhiên, tùy vào loại virus gây bệnh mà các đường lây nhiễm sẽ không giống nhau, có người nhiễm virus bị sốt nhưng cũng có người nhiễm virus lại không sốt. 2.2. Con đường lây nhiễm sốt siêu vi là gì Sốt siêu vi có khả năng lây lan qua các con đường sau: - Hô hấp Người bị sốt siêu vi có thể khiến cho người bình thường bị lây bệnh khi hít phải các giọt bắn, dịch tiết của họ qua việc hắt hơi, ho. - Ăn uống Dùng chung dụng cụ ăn uống, ngồi chung bàn với người bị sốt siêu vi thì cũng có khả năng lây nhiễm bệnh lý này. Ngoài ra, ăn phải thực phẩm chứa virus gây bệnh cũng bị lây bệnh. - Vật trung gian truyền bệnh Tuy rất hiếm khi xảy ra nhưng côn trùng và một số loài động vật có thể mang virus gây bệnh sốt siêu vi. Mặt khác, thông qua vết cắn hoặc đốt của muỗi cũng có thể lây truyền bệnh. - Bề mặt đồ vật Nếu bề mặt của đồ vật có chứa dịch tiết của người bị sốt siêu vi thì người bình thường chẳng may chạm vào cũng có nguy cơ lây nhiễm bệnh. 3. Dấu hiệu gợi ý bị nhiễm sốt siêu vi Sốt siêu vi có khá nhiều biểu hiện tương đồng với bệnh cảm cúm thông thường nên dễ nhầm lẫn. Nếu không được hạ sốt nhanh rất dễ bị co giật. - Toàn thân đau nhức: sốt cao khiến toàn thân có cảm giác đau nhức, mệt mỏi, nhiều nhất là các cơ bắp và đầu. - Khó thở, nghẹt mũi: virus gây bệnh có thể gây ra hiện tượng ho, sổ mũi nên người bệnh dễ bị nghẹt mũi và khó thở. - Đau rát cổ họng, hắt hơi nhiều, ho nhiều, chảy nước mũi: đây là biểu hiện của viêm đường hô hấp trên. - Viêm kết mạc: biểu hiện là mắt lờ đờ, mắt đỏ, có nhiều rỉ mắt. - Nôn trớ nhiều: kết quả của tình trạng có dịch nhầy trong họng và viêm họng cản trở việc nuốt thức ăn. - Phát ban: khi đã qua giai đoạn ủ và phát bệnh, sốt siêu vi sẽ làm xuất hiện các nốt mẩn đỏ li ti ở tay hoặc chân. - Tiêu chảy: khi virus tấn công đường tiêu hóa chúng sẽ làm rối loạn tiêu hóa và kết quả chính là hiện tượng tiêu chảy. - Sưng hạch: nổi hạch ở cổ, đầu là hệ quả của việc virus xâm nhập vào đường hô hấp Đến nay, mọi biện pháp điều trị sốt siêu vi đều chủ yếu tập trung vào việc làm giảm bớt triệu chứng kết hợp với tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể có đủ khả năng chống lại virus gây bệnh. Bên cạnh đó, một số biện pháp được khuyến khích áp dụng để giảm thiểu nguy cơ lây lan bệnh đó là: - Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ cho cả người bình thường và người bệnh. - Không nên dùng chung vật dụng cá nhân với người bị sốt siêu vi. - Trước và sau khi tiếp xúc với người bị sốt siêu vi, sau khi đi vệ sinh cần nhớ rửa tay sạch sẽ. - Người bệnh nên nghỉ ngơi ở nhà, không nên đến nơi đông người để làm lây bệnh cho cộng đồng.
medlatec
1,145
Giúp mẹ giải đáp thắc mắc: Trẻ bị sốt phát ban uống thuốc gì? Khi không được điều trị đúng cách và kịp thời, tình trạng sốt phát ban ở trẻ có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như viêm tai giữa, viêm màng não, viêm phổi,... Vì thế nhiều bậc phụ huynh rất lo lắng và thắc mắc về vấn đề trẻ bị sốt phát ban uống thuốc gì để bệnh nhanh khỏi. 1. Những biểu hiện thường gặp ở bệnh sốt phát ban Trước khi tìm hiểu trẻ bị sốt phát ban uống thuốc gì, mẹ cần biết rõ về một số dấu hiệu của bệnh như sau: - Sau khi nhiễm virus khoảng 1 đến 2 tuần thì những triệu chứng của bệnh có thể bắt đầu xuất hiện. Tuy nhiên, ở giai đoạn ủ bệnh thì trẻ vẫn có thể lây qua đường hô hấp khi người khỏe mạnh tiếp xúc với dịch tiết từ họng hay dịch tiết từ mũi của trẻ. - Sốt: Triệu chứng điển hình của trẻ là sốt, trẻ thậm chí có thể sốt cao trên 39 độ C. Kèm theo những cơn sốt là tình trạng đau họng, chảy nước mũi và ho. - Phát ban: Khi trẻ sốt, cơ thể trẻ sẽ xuất hiện nốt ban có màu hồng hoặc đốm. Lúc đầu, những nốt ban này sẽ xuất hiện trên ngực và bụng, sau đó sẽ lan dần tới những vùng như tay và cổ. Tùy theo từng trường hợp mà những nốt ban này có thể biến mất sau khoảng vài giờ, vài ngày và không khiến cho trẻ bị ngứa hay khó chịu. - Một số triệu chứng khác: Sốt và phát ban là hai triệu chứng phổ biến của bệnh. Bên cạnh đó, trẻ còn gặp phải một số dấu hiệu khác mà mẹ cần hết sức lưu ý, chẳng hạn như ho khan, quấy khóc, buồn nôn, bỏ bú, chán ăn, sưng mí mắt, tiêu chảy, biểu hiện mệt mỏi, mất nước,... Với những trường hợp bệnh nhẹ, cha mẹ có thể chăm sóc trẻ tại nhà theo chỉ dẫn của bác sĩ. Tuy nhiên, nếu thấy trẻ có biểu hiện nghiêm trọng, mẹ cần đưa trẻ đi khám càng sớm càng tốt. Cụ thể là những trường hợp sau: + Trẻ bị sốt cao, kéo dài, đã uống thuốc hạ sốt mà không hạ sốt. + Tình trạng phát ban của trẻ kéo dài trên 3 ngày mà không có chuyển biến. + Trẻ ngủ li bì, lờ đờ, thậm chí một biểu hiện nghiêm trọng hơn là hôn mê. + Trẻ bị co giật + Trẻ khó chịu, mệt mỏi, thở nhanh hay khó thở. + Đối với những trẻ có hệ miễn dịch suy yếu mẹ cũng cần thận trọng hơn, nên đưa trẻ đi khám càng sớm càng tốt. 2. Trẻ bị sốt phát ban uống thuốc gì? Rất nhiều phụ huynh thắc mắc trẻ bị sốt phát ban uống thuốc gì. Trước hết, mẹ cần theo dõi kỹ các biểu hiện của con xem có phải con đã bị sốt phát ban hay không? Lưu ý, mẹ chỉ nên cho con uống thuốc để điều trị sốt phát ban khi có chỉ định của bác sĩ. Dưới đây là một số loại thuốc có thể được chỉ định sử dụng cho trẻ bị sốt phát ban: - Thuốc hạ sốt: Trước khi sử dụng thuốc, mẹ có thể sử dụng một số biện pháp hạ sốt an toàn như chườm khăn ấm, lau khăn ấm vùng cổ, nách và bẹn cho trẻ, đồng thời nới lỏng quần áo cho trẻ. Nếu đã áp dụng những phương pháp này mà trẻ vẫn không hạ sốt thì có thể sử dụng thuốc hạ sốt theo hướng dẫn của bác sĩ. Tuy nhiên, cần tuân thủ tuyệt đối theo chỉ định của bác sĩ, tránh lạm dụng thuốc dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. - Vitamin A: Khi bị sốt phát ban, hệ miễn dịch của trẻ thường rất yếu do bị virus tấn công. Để khắc phục tình trạng này cha mẹ có thể bổ sung cho trẻ những loại thực phẩm có chứa nhiều vitamin A. Đây là loại vitamin rất cần thiết giúp trẻ tăng cường sức đề kháng, cũng như bảo vệ sức khỏe đôi mắt. - Thuốc kháng sinh: Khi đã áp dụng những phương pháp xử trí trên mà trẻ vẫn chưa có dấu hiệu cải thiện bệnh, bác sĩ có thể chỉ định cho trẻ sử dụng một số loại thuốc kháng sinh nhằm mục đích chống bội nhiễm và đồng thời khắc phục, phòng ngừa biến chứng do sốt phát ban gây ra. Tuy nhiên, các bậc phụ huynh cần sử dụng thuốc theo đúng đơn thuốc của bác sĩ để tránh những tác dụng phụ không đáng có gây hại cho sức khỏe của trẻ. Bên cạnh thắc mắc trẻ sốt phát ban uống thuốc gì, các bậc phụ huynh cũng nên chú ý đến những vấn đề sau: - Thường xuyên theo dõi thân nhiệt của trẻ. - Có thể dùng nước muối sinh lý và khăn sạch để rửa mũi cho trẻ. Không được dùng loại thuốc nhỏ mũi dành cho người lớn. - Nên bổ sung cho trẻ một chế độ dinh dưỡng đầy đủ, hợp lý. Tốt nhất, hãy cho trẻ ăn các loại cháo, súp và uống sữa, có thể chia nhỏ các bữa ăn để trẻ ăn uống một cách dễ dàng hơn. - Lưu ý cho trẻ uống nước nhiều hơn bình thường. Mẹ có thể cho trẻ uống nước lọc, các loại nước ép hoa quả hoặc nước bù điện giải oresol để cơ thể được tăng cường sức đề kháng cho trẻ. - Nên vệ sinh cho trẻ thật sạch sẽ. Không nên kiêng nước cho trẻ hay đắp kín chăn cho trẻ vì điều này khiến trẻ khó hạ sốt và thậm chí làm tăng nguy cơ bị co giật.
medlatec
984
Các loại xét nghiệm ung thư cổ tử cung phổ biến nhất hiện nay Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phổ biến và nguy hiểm ở phụ nữ, có thể dẫn đến tử vong nếu phát hiện muộn, điều trị không kịp thời. Với sự phát triển của y học, nhiều xét nghiệm ung thư cổ tử cung ra đời giúp sàng lọc phát hiện bệnh sớm, đây được coi là “chìa khóa” bảo vệ sức khỏe chị em phụ nữ trước biến chứng nguy hiểm của bệnh. 1. Khi nào nên xét nghiệm ung thư cổ tử cung? Xét nghiệm ung thư cổ tử cung được khuyến cáo nên thực hiện định kỳ ở chị phụ nữ độ tuổi sinh sản. Xét nghiệm sẽ giúp phát hiện sớm bệnh hoặc yếu tố tiền ung thư để phòng ngừa, điều trị sớm đem lại hiệu quả cao hơn. Ngoài ra, chị em phụ nữ có các dấu hiệu bất thường nghi ngờ ung thư cổ tử cung cũng cần xét nghiệm kiểm tra sớm bao gồm; Chảy máu âm đạo bất thường: Chảy máu không liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt hoặc khiến chu kỳ kinh nguyệt kéo dài trên 7 ngày. Ra khí hư âm đạo bất thường: Khí hư âm đạo có mùi khó chịu, màu vàng hoặc dịch nhầy có máu. Ra máu âm đạo sau khi quan hệ tình dục. Kinh nguyệt không ổn định, có hiện tượng rong kinh hoặc không đều. Cơ thể mệt mỏi, sụt cân nhanh không rõ nguyên do. Đau tức vùng bụng dưới, khó chịu khi đi tiểu, đi tiểu nhiều lần. Các dấu hiệu trên có thể do ung thư cổ tử cung hoặc bệnh lý phụ khoa, đi khám và chẩn đoán sớm nguyên nhân giúp bệnh nhân điều trị hiệu quả hơn. 2. Các loại xét nghiệm ung thư tử cung Y học hiện nay đã công nhận và sử dụng các loại xét nghiệm cổ tử cung sau: 2.1. Xét nghiệm PAP truyền thống Xét nghiệm này còn có tên là xét nghiệm Pap-smear hay xét nghiệm phết tế bào tử cung, cho phép phát hiện sớm các tế bào cổ tử cung có biến đổi bất thường. Sự xuất hiện của những tế bào này được coi là dấu hiệu tiền ung thư hoặc ở bệnh nhân ung thư giai đoạn khởi phát. Xét nghiệm Pap được thực hiện như sau: người bệnh được hướng dẫn nằm ở tư thế dang rộng hai chân, bác sĩ sẽ dùng mỏ vịt đưa vào âm đạo đến cổ tử cung và lấy lượng nhỏ tế bào cổ tử cung. Tế bào này được thu thập bằng que phết, sau đó được đem đi phân tích tế bào. Nếu kết quả xét nghiệm Pap phát hiện tế bào biến đổi bất thường, có thể cần xét nghiệm thêm để khẳng định và theo dõi thường xuyên phòng ngừa nguy cơ phát triển thành ung thư. Trong sàng lọc sớm ung thư tử cung, xét nghiệm Pap được khuyến cáo thực hiện hàng năm ở phụ nữ (trên 21 tuổi) dương tính với HPV hoặc 3 năm 1 lần ở phụ nữ xét nghiệm HPV âm tính. 2.2. Xét nghiệm HPV test So với xét nghiệm Pap truyền thống, HPV test là xét nghiệm tế bào ung thư cổ tử cung tiên tiến hơn, cho phép phát hiện DNA của HPV sớm với độ nhạy, độ đặc hiệu cao. Đặc biệt, 2 chủng virus HPV thường gây ung thư cổ tử cung là type 16 và type 18 có thể được xác định nhanh chóng. Để thu thập mẫu xét nghiệm HPV test cũng cần lấy mẫu tế bào cổ tử cung trực tiếp, song bác sĩ không sử dụng dụng cụ mỏ vịt mà dùng que quấn gòn đặc biệt đưa vào cổ tử cung qua âm đạo. Hiện nay, xét nghiệm HPV test được khuyến cáo để tầm soát ung thư cổ tử cung thay thế xét nghiệm Pap truyền thống do có độ chính xác và độ nhạy cao hơn. 2.3. Xét nghiệm Thinprep Xét nghiệm tế bào ung thư cổ tử cung Thinprep cũng là xét nghiệm tiên tiến giúp chẩn đoán sớm và chính xác bệnh. Điểm khác biệt là mẫu tế bào cổ tử cung được thu thập sẽ được hòa với dung dịch định hình giúp giữ tế bào tốt hơn, từ đó phân tích chính xác hơn. Bác sĩ thu thập mẫu xét nghiệm Thinprep bằng cách dùng chổi đặc biệt đưa vào cổ tử cung để lấy mẫu. Sau đó, mẫu được chuyển vào lọ Thinprep để bảo quản với dung dịch chuyên dụng. Cả ba loại xét nghiệm ung thư cổ tử cung trên đều có thể dùng trong sàng lọc sớm ở phụ nữ độ tuổi trên 21 có nguy cơ cao. Tần suất xét nghiệm là giống nhau đã được nghiên cứu là phù hợp để phát hiện và điều trị bệnh hiệu quả. 3. Tại sao nên sàng lọc sớm ung thư cổ tử cung? Có rất nhiều yếu tố nguy cơ gây ung thư cổ tử cung như: 3.1. Virus HPV Đây là thủ phạm chính, chiếm tỉ lệ 99,7% liên quan đến bệnh ung thư cổ tử cung lây truyền qua đường tình dục. Virus này có nhiều loại song chỉ có khoảng 14 type có nguy cơ cao gây ung thư, đặc biệt là chủng 16 và 18. 3.2. Ức chế miễn dịch Sử dụng thuốc ức chế miễn dịch hoặc các bệnh gây suy giảm miễn dịch làm tăng nguy cơ nhiễm HPV dẫn đến ung thư cổ tử cung. Ngoài ra, ung thư cổ tử cung cũng liên quan đến nhiều yếu tố khác như: sinh con quá sớm, sinh con quá liên tục và quá nhiều, độ tuổi, quan hệ tình dục thiếu lành mạnh, chế độ sinh hoạt không khoa học,… Bệnh là nguyên nhân hàng đầu gây vô sinh, thậm chí là tử vong ở phụ nữ nên phát hiện sớm qua sàng lọc ung thư cổ tử cung vẫn là biện pháp tối ưu nhất. Nếu được phát hiện sớm, ung thư cổ tử cung có thể hoàn toàn được chữa khỏi, giúp bệnh nhân có cuộc sống và tuổi thọ như bình thường. Ngoài ra, sàng lọc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung còn giúp giảm thời gian điều trị, tiết kiệm chi phí cho người bệnh và gia đình. Với những nguyên nhân trên, các bác sĩ khuyến cáo đối tượng nguy cơ cao là phụ nữ trên 21 tuổi, nhỏ hơn 65 tuổi nên sàng lọc ung thư cổ tử cung định kỳ. Xét nghiệm này nên thực hiện cùng với khám phụ khoa định kỳ, phát hiện sớm các bệnh lý nguy cơ và giúp chị em phụ nữ bảo vệ sức khỏe bản thân tốt hơn. Như vậy, việc xét nghiệm ung thư cổ tử cung sớm để sàng lọc, phòng và phát hiện bệnh sớm luôn được ưu tiên hàng đầu. Chị em phụ nữ nên khám sức khỏe phụ khoa và thực hiện xét nghiệm định kỳ, đặc biệt khi cơ thể có các dấu hiệu bất thường. - Phòng khám áp dụng thanh toán bảo hiểm Y tế đúng danh mục và bảo lãnh viện phí.
medlatec
1,199
3 đối tượng dễ mắc bệnh lý mạch vành cần cẩn trọng Bệnh lý mạch vành sẽ gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Liên quan đến sự thu hẹp của động mạch vành (mạch máu duy nhất cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho cơ tim),  bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, giới tính nhưng phổ biến nhất là những đối tượng dưới đây. 1. Những người cao tuổi – Đối tượng chủ yếu mắc bệnh lý mạch vành Nguyên nhân chính gây ra bệnh mạch vành là do sự phát triển của các mảng bám trên thành mạch, làm giảm thiết diện lòng mạch. Các mảng bám này có thể hình thành từ khi bệnh nhân còn trẻ, phát triển về kích thước và dần xơ cứng theo thời gian. Vì vậy, càng lớn tuổi, người bệnh càng có nguy cơ cao mắc bệnh này.  Hơn nữa, khi lớn tuổi, thành mạch sẽ trở nên kém đàn hồi hơn nên những cơn co thắt hoặc đau ngực ngay cả khi nghỉ ngơi cũng dễ xảy ra hơn. Nhưng người bệnh lại thường ít cảm nhận được do đã có thời gian dài làm quen với cơn đau này.  Theo các thống kê, những người dễ mắc bệnh lý mạch vành thường là nam giới trên 50 tuổi và nữ giới trên 55 tuổi. Thông thường nam giới là có nguy cơ mắc bệnh mạch vành cao hơn nữ giới. Nhưng sau khi mãn kinh, phụ nữ lại có nguy cơ mắc bệnh này cao hơn nam. Ngoài ra những người có bố mẹ hoặc ông bà mắc bệnh mạch vành cũng có nguy cơ cao mắc bệnh này hơn, đặc biệt là khi khi người thân của họ mắc bệnh trước 55 tuổi đối với nam giới và trước 65 tuổi đối với nữ giới.  Người cao tuổi là đối tượng mắc bệnh mạch vành chủ yếu 2. Những người có tiền sử bệnh mạn tính dễ mắc bệnh mạch vành Tăng huyết áp, rối loạn lipid và đái tháo đường là bộ 3 bệnh lý ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ tim mạch, là những yếu tố nguy cơ quan trọng gây ra bệnh mạch vành.  2.1 Tăng huyết áp gây bệnh lý mạch vành Thực tế, bệnh mạch vành và tăng huyết áp có mối quan hệ qua lại mật thiết. Bệnh mạch vành có thể khiến huyết áp tăng cao bởi tim phải co bóp nhiều hơn để bơm đủ lượng máu cần thiết. Tuy nhiên, tăng huyết áp cũng có thể là nguy cơ gây bệnh mạch vành. Huyết áp thường xuyên tăng cao, áp lực của máu lên thành động mạch vành lớn sẽ dễ bị tổn thương mạch vành, tạo điều kiện cho mảng bám dễ hình thành và gây thu hẹp lòng mạch hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng xơ vữa động mạch. 2.2 Rối loạn lipid  Sự rối loạn trong quá trình chuyển hóa chất béo khiến nồng độ cholesterol trong máu trở nên bất thường. Cholesterol có 2 loại chính là loại “tốt” (LDL-Cholesterol) và loại “xấu” (HDL-Cholesterol). Khi lượng cholesterol xấu tăng nhiều trong máu sẽ dẫn đến lắng đọng ở thành mạch máu và gây nên các mảng xơ vữa động mạch, phổ biến nhất là ở tim và ở não. Mảng xơ vữa này có thể gây hẹp tắc mạch máu hoặc vỡ ra đột ngột gây tắc cấp mạch máu. Hậu quả là những biến cố nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, đột quỵ não, đột tử. Bởi vậy, LDL-Cholesterol là chỉ số quan trọng cần theo dõi để phòng ngừa bệnh và kiểm soát bệnh trong quá trình điều trị. 2.3 Đái tháo đường làm tăng nguy cơ mắc bệnh lý mạch vành Bệnh lý đái tháo đường làm tổn thương sớm ở tế bào nội mạc – nơi tiếp xúc trực tiếp giữa thành mạch và các thành phần của máu – làm rối loạn chức năng nội mạc mạch máu. Đây là điều kiện thuận lợi để các phân tử cholesterol chui qua lớp nội mạc vào trong một cách dễ dàng. Các phân tử cholesterol này sẽ kết hợp với bạch cầu, hình thành nên mảng xơ vữa động mạch hoặc làm các mảng xơ vữa có sẵn phát triển nhanh dẫn đến hẹp dần lòng mạch.  Ngoài ra môt số bệnh tự miễn, bệnh tim bẩm sinh, bệnh tim mạch khác cũng có thể gây thiểu năng vành.  Bệnh lý mạch vành dễ gặp phải ở những người có các bệnh lý nền như tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, thừa cân, béo phì, tiểu đường… 3. Những người có lối sống thiếu lành mạnh có nguy cơ cao bị tắc hẹp mạch vành Lối sống có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe nói chung và bệnh mạch vành nói riêng. Nguy cơ mắc bệnh mạch vành thường cao hơn ở những người có các thói quen thiếu lành mạnh sau đây: 3.1 Thường xuyên hút thuốc lá Trong thuốc lá có hàng nghìn chất độc khác nhau. Các chất này khi đi vào máu có thể làm tổn thương các mạch máu, gây tăng huyết áp và làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành. Các nghiên cứu cho thấy những người hút thuốc lá chủ động có nguy cơ mắc bệnh mạch vành cao gấp 2 – 4 lần và tỷ lệ tử vong tăng khoảng 70% so với người bình thường. Ngay cả những người chỉ hút thuốc thụ động thì nguy cơ mắc bệnh này cũng rất cao.  3.2 Ăn nhiều chất béo Các chất béo có thể sinh ra do quá trình chuyển hóa trong cơ thể, cũng có thể được nạp vào qua con đường ăn uống. Nếu tiêu thụ quá mức các thực phẩm nhiều dầu mỡ, tinh bột,…thì bạn cũng dễ mắc bệnh mạch vành hơn do chất béo không được chuyển hóa hết sẽ tích tụ gây xơ vữa. 3.3 Ăn mặn Thói quen này không hề tốt vì dễ khiến huyết áp tăng cao, làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành. 3.4 Lười vận động  Ở những người có lối sống thụ động, tĩnh tại, chất dinh dưỡng thường không chuyển hóa hết thành năng lượng. Khi đó, các chất này sẽ tích tụ lại dưới dạng chất béo. Đây chính là một trong những nguyên nhân quan trọng làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành ở những người trẻ tuổi.   Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ tắc hẹp mạch vành. 3.5 Thường xuyên lo lắng, căng thẳng Cuộc sống hiện đại nhiều áp lực khiến cho nhiều người luôn cảm thấy lo lắng và căng thẳng. Tùy từng trường hơp, lo lắng, căng thẳng có thể gây ra tắc mạch cấp tính, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Nếu căng thẳng, lo kéo dài, người bệnh có thể bị tăng huyết áp. Các loại lo lắng do tâm lý, tình cảm có thể làm mất tính ổn định điện của tim, gây ra rối loạn nhịp tim và ngừng tim.  Như vậy, có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh lý mạch vành. Với mỗi nguyên nhân sẽ có các biện pháp điều trị khác nhau nhằm cải thiện bệnh một cách tối ưu. Người bệnh, đặc biệt là những đối tượng có nguy cơ cao nên đi khám thường xuyên để được các bác sĩ chuyên khoa tim mạch chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh và điều trị kịp thời.  
thucuc
1,278
Tìm hiểu vai trò của xét nghiệm CEA trong tầm soát ung thư Các xét nghiệm dấu ấn ung thư được xem là một trong những xét nghiệm quan trọng góp phần giúp bác sĩ định hướng trong chẩn đoán và điều trị bệnh. Trong đó, xét nghiệm CEA trong tầm soát ung thư có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các bệnh nhân ung thư đại trực tràng. 1. Xét nghiệm CEA là gì? Kháng nguyên CEA (Carcinoembryonic) có vai trò tham gia kết dính tế bào, được sản xuất ở mô của đường tiêu hóa tại giai đoạn bào thai đang phát triển trong tử cung của mẹ. Khi thai nhi được sinh ra, nồng độ CEA sẽ chỉ còn một lượng rất nhỏ trong máu, thậm chí có thể không còn. Mặc dù vậy, với những người bị mắc một số bệnh, có thể liên quan tới dạ dày, viêm ruột, gan hoặc bị ung thư, đặc biệt dạng ung thư biểu mô thuộc một số bộ phận ở cơ quan tiêu hóa như: dạ dày, đại tràng hay phổi, vú,... kể cả những người hút thuốc nhiều thì nồng độ CEA cũng có thể tăng lên. Nói một cách đơn giản hơn, nếu bệnh nhân bị ung thư thì chỉ số này sẽ tăng cao song khi chỉ số này tăng thì chưa chắc đã là dấu hiệu biểu hiện của bệnh. Xét nghiệm này cũng được thực hiện trong trường hợp với những người bị mắc ung thư và đang tiến hành chữa trị bởi vì kết quả xét nghiệm có thể giúp đánh giá đúng tình trạng và khả năng đáp ứng của cơ thể với điều trị. 2. Vai trò của xét nghiệm CEA trong tầm soát ung thư đại trực tràng Do là kháng nguyên thường xuất hiện trong cơ thể người khi bị ung thư nên CEA đại trực tràng được xem là chất chỉ điểm để phát hiện bệnh. Bản chất của xét nghiệm CEA trong tầm soát ung thư là đo nồng độ CEA trong máu. Thực tế cho thấy rất nhiều trường hợp nồng độ CEA tăng song người bệnh không bị mắc ung thư, lại có những người mắc bệnh mà nồng độ này lại không cao. Vậy thì tại sao CEA vẫn được sử dụng như một xét nghiệm tầm soát ung thư, đặc biệt là tầm soát ung thư đại trực tràng? Có thể nói, đây chính là đặc điểm chung của các xét nghiệm tầm soát thông qua chất có vai trò chỉ điểm. Chúng rất dễ thực hiện, lại khá đơn giản và nhanh gọn đồng thời không gây ra sự khó chịu cho người bệnh. Trong quá trình khám sức khỏe tổng quát, có thể thực hiện song song với xét nghiệm máu. Nếu mẫu bệnh phẩm là máu, bạn có thể dùng để tầm soát nhiều bệnh ung thư khác nhau. Kết quả này kết hợp với thăm khám lâm sàng, các phương pháp thăm dò nội soi, chẩn đoán hình ảnh, sinh thiết đưa ra kết quả chuẩn xác hơn. Đối với ung thư đại trực tràng, độ nhạy lâm sàng của CEA để chẩn đoán là 50%, độ đặc hiệu là 90%. Chính vì vậy mà CEA được coi như một chất chỉ điểm “vàng” trong chẩn đoán sớm ung thư đại trực tràng. 3. Xét nghiệm CEA thường được chỉ định cho những đối tượng nào? Một số trường hợp sau đây được chỉ định thực hiện, bao gồm: Đối với điều trị Trước khi tiến hành điều trị, các bệnh nhân bị mắc một số bệnh như: ung thư phổi, dạ dày, đại trực tràng,... sẽ được chỉ định xét nghiệm CEA. Trong suốt quá trình trị bệnh, điều này sẽ được tiến hành nhiều lần với mục tiêu đánh giá hiệu quả và có thể phát hiện được sự di căn hay tái phát. Tầm soát ung thư Có thể được thực hiện đối với những người có nghi ngờ song việc chẩn đoán chưa được thực hiện. Mặc dù không có vai trò chẩn đoán nhưng chúng lại có thể cung cấp những thông tin cần thiết về bệnh hoặc bổ sung thêm căn cứ cho việc xác định. Đánh giá sự phát triển, xâm lấn của khối u Lúc này, có thể lấy dịch từ một số bộ phận trên cơ thể như: dịch màng não, màng phổi,... để xem khối u đã di căn tới các bộ phận này hay chưa. Đây cũng là trường hợp thường được chỉ định thực hiện nhiều nhất. Như vậy, trong ung thư đại trực tràng, bác sĩ sẽ căn cứ vào giá trị CEA sau khi làm xét nghiệm để tiên lượng và phát hiện khối u còn sót lại sau phẫu thuật. Trường hợp trước phẫu thuật, đây cũng là giá trị giúp bác sĩ xác định giai đoạn khối u cũng như tiên lượng bệnh. Các khối u có giá trị CEA càng cao thì tiên lượng sẽ càng xấu. 4. Quá trình thực hiện và ý nghĩa của kết quả xét nghiệm Xét nghiệm này được tiến hành theo các bước bao gồm: Trước khi thực hiện Bạn sẽ được bác sĩ kiểm tra hoặc điều tra thông tin về sức khỏe hoặc các bệnh đang gặp phải. Đặc biệt, khi bạn đang uống thuốc, nhất là liên quan tới đông máu hoặc aspirin sẽ cần cung cấp thông tin một cách chi tiết. Nếu có hút thuốc thì có thể phải dừng hút trong một thời gian trước khi thực hiện. Bước tiến hành Trước hết là lấy máu tại tĩnh mạch: Bắp tay bạn được buộc băng đàn hồi để làm nổi tĩnh mạch và ngăn dòng máu chảy. Kim tiêm lấy máu được đảm bảo độ vô trùng. Máu được lấy vào xi lanh, sau đó chuyển vào ống nghiệm để đưa tới phòng xét nghiệm. Băng đàn hồi được tháo, bạn được dán bông cầm máu và ngăn nhiễm khuẩn. Sau đó, kết quả xét nghiệm sẽ được chuyển tới bác sĩ. Căn cứ vào các thông tin khác cùng kết quả này, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận và thông báo tới bạn cũng như đưa hướng giải quyết tiếp theo. Ngoài việc có thể gây nên cảm giác hơi đau nhức thoáng qua tại nơi lấy máu, xét nghiệm này rất an toàn và gần như không dẫn tới tác dụng phụ hay ảnh hưởng gì tới sức khỏe của bạn. Kết quả của xét nghiệm được hiểu như sau Với những người có sức khỏe bình thường, nồng độ CEA trong máu có thể dao động từ 0 đến 2,5 ng/m L, nếu là người hút thuốc thì có thể lên tới 5 ng/m L. Đối với giá trị CEA trong các dịch chọc dò ở người không bị ung thư, giá trị thu được gần như giá trị CEA trong huyết tương của người bình thường. Cụ thể: Giá trị CEA dịch màng bụng < 4,6 ng/m L Giá trị CEA dịch màng phổi là 2,4 ng/ml Giá trị CEA dịch não tủy: 1,53±0,38 ng/ml. Khi nồng độ này tăng cao, có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý, trong đó có ung thư. Nhưng để xác định xem cụ thể là bệnh gì thì cần thêm một số xét nghiệm khác nữa. Với những người đang điều trị ung thư, khi nồng độ này tăng cao, có thể là bệnh đang quay trở lại nên cần thận trọng. Cụ thể: - Miễn phí xét nghiệm CEA và giảm 30% phí nội soi tiêu hóa. - Địa điểm áp dụng: Hệ thống bệnh viện/phòng khám và dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi tại Hà Nội. - Lưu ý: Chương trình không áp dụng đồng thời với các chương trình ưu đãi khác. Ưu đãi 30% phí nội soi tiêu hóa chỉ áp dụng cho dịch vụ nội soi, chưa bao gồm chi phí gây mê, thuốc và các dịch vụ đi kèm khác.
medlatec
1,304
Sàng lọc và chẩn đoán ung thư tinh hoàn Theo thống kê, ung thư tinh hoàn đứng thứ 24 trong các loại ung thư ở nam giới với tỉ lệ mắc cao nhất trong độ tuổi từ 25-35. Ung thư tinh hoàn gây giảm sức khỏe, giảm chất lượng sống, hiếm muộn và có thể dẫn đến tử vong. Sàng lọc và chẩn đoán ung thư tinh hoàn sớm giúp tăng hiệu quả điều trị bệnh. 1. Ung thư tinh hoàn là gì? Tinh hoàn là bộ phận của tuyến sinh dục nam nằm ở bìu. Nó có vai trò sản xuất và dự trữ tinh trùng, đồng thời cũng tham gia vào hệ nội tiết với vai trò sản xuất ra hormone testosterone.Ung thư tinh hoàn là sự phát triển khối u ác tính xuất phát từ một trong hai tinh hoàn. Đây là bệnh ít gặp, chiếm khoảng 1% ung thư ở nam giới, chiếm 5% ung thư đường sinh dục - tiết niệu. Điều may mắn là ung thư tinh hoàn là bệnh ung thư có khả năng chữa khỏi rất cao, tỉ lệ sống thêm cho tất cả các giai đoạn là 92%, chỉ riêng giai đoạn di căn là có 70% có khả năng chữa khỏi.Tỷ lệ chữa lành bệnh còn phụ thuộc vào giai đoạn và mức độ di căn của ung thư:Giai đoạn I: Ung thư chỉ khu trú ở tinh hoàn;Giai đoạn II: Bệnh đã lan rộng tới những hạch bạch huyết phụ cận;Giai đoạn III: Bệnh đã lan xa khỏi tinh hoàn. Ung thư tinh hoàn 2. Nguyên nhân gây ung thư tinh hoàn Nguyên nhân chủ yếu của ung thư tinh hoàn chính là tinh hoàn ẩn. Ở những người có tinh hoàn ẩn thì có đến 80 - 85% trong số họ bị ung thư tinh hoàn ẩn và 15 - 20% xảy ra ở tinh hoàn đối bên. Những nguyên nhân khác gây ung thư tinh hoàn bao gồm tiền sử quai bị, tràn dịch màng tinh hoàn, thoát vị bẹn, tiền sử đã bị ung thư tinh hoàn.Theo mô bệnh học của ung thư tinh hoàn thì u tế bào mầm chiếm tới 96%, trong đó chia ra thành hai loại là u tinh (40%) và u không phải dòng tinh (60%). U tinh là loại không liên quan tới Alpha-fetoprotein (AFP) còn u không phải dòng tinh thì có hàm lượng HCG và AFP cao. 3. Dấu hiệu nhận biết ung thư tinh hoàn Triệu chứng thường gặp nhất của ung thư tinh hoàn là bệnh nhân sờ thấy một khối cứng, đặc trong bìu, không đau. Các triệu chứng khác có thể gặp là: đau tinh hoàn, vú to lên, đau lưng, đau hông khi ung thư đã di căn đến các cơ quan khác. Vì vậy, nếu gặp triệu chứng này thì đi khám ngay, không nên chủ quan, xem nhẹ.Các bước tự khám tinh hoàn:Đứng trước gương để quan sát xem có sưng ở vùng tinh hoàn không;Kiểm tra tinh hoàn bằng hai tay, ngón giữa ở dưới và ngón cái ở trên tinh hoàn;Nhẹ nhàng nắn hai bên tinh hoàn, đừng quá lo lắng nếu thấy tinh hoàn hai bên không đều nhau vì đó là bình thường;Kiểm tra mào tinh hoàn (mào tinh là một ống mềm nằm phía sau tinh hoàn có nhiệm vụ chứa tinh trùng);Vị trí phổ biến nhất của u tinh hoàn là phía hai bên, cũng có thể ở phía trước;Có thể kiểm tra bất cứ lúc nào cảm thấy thuận lợi, đơn giản nhất là kiểm tra sau mỗi lần tắm; Kiểm tra tinh hoàn Nếu phát hiện điều gì bất thường thì nên đến bệnh viện chuyên khoa để khám phát hiện sớm ung thư, tránh để bệnh quá muộn. Ung thư tinh hoàn ở giai đoạn đầu có thể chữa khỏi. 4. Sàng lọc ung thư tinh hoàn Tiên lượng của ung thư tinh hoàn giai đoạn muộn đã cải thiện rõ rệt trong nhiều năm trở lại đây nhờ vào những phác đồ điều trị mới. Có tới 80% bệnh nhân ở giai đoạn này sống trên 5 năm.Nếu bệnh phát hiện ở giai đoạn sớm thì có thể chữa khỏi hoàn toàn, chi phí điều trị giảm và ít biến chứng xảy ra. Tỉ lệ sống thêm 5 năm của u tinh bào ở giai đoạn I là 97%.Đối với trường hợp tinh hoàn ẩn, các nghiên cứu trên thế giới cho thấy có khoảng 2% trong số các trường hợp này là ung thư tại chỗ. Nguy cơ tiến triển thành ung thư xâm nhập tới 50%. Các chuyên gia khuyên nên phẫu thuật cắt bỏ đối với những trường hợp tinh hoàn ẩn để phòng ngừa mắc ung thư tinh hoàn. 5. Chẩn đoán ung thư tinh hoàn 5.1 Lâm sàng. Bệnh nhân ung thư tinh hoàn thường thấy tăng kích thước của bìu, có thể co kéo thừng tinh hoặc có cảm giác nặng bìu;Sờ thấy khối u tinh hoàn, không đau;Đau bụng đối với những bệnh nhân có tinh hoàn ẩn;Nổi hạch bất thường vùng bẹn, hạch cổ...; Nổi hạch bất thường vùng bẹn Thăm khám tinh hoàn, so sánh hai bên.5.2 Cận lâm sàng. Siêu âm bìu có thể phát hiện 75% các trường hợp khối u hoặc tràn dịch màng tinh hoàn;Siêu âm ổ bụng phát hiện tinh hoàn lạc chỗ, các tổn thương bất thường khác trong ổ bụng;Chụp X-quang phổi phát hiện di căn phổi;Xét nghiệm tế bào học: Chọc hút khối u;Xét nghiệm chất chỉ điểm khối u.Để phòng ngừa ung thư tinh hoàn, nam giới nhất là những người trong độ tuổi từ 15 đến 35 tuổi, nên tự kiểm tra tinh hoàn bằng cách nắn nhẹ hai bên bìu ít nhất 1 lần/tháng. Đây là phương pháp theo dõi đơn giản và dễ áp dụng.Tiên lượng ung thư tinh hoàn tương đối khả quan, tuy nhiên hiệu quả điều trị còn phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh. Khi phát hiện có một khối đặc bất thường trong bìu, cho dù không gây đau bạn cũng cần đến bệnh viện có chuyên khoa về nam học gần nhất để được khám và điều trị kịp thời.XEM THÊM:Đừng bỏ qua các dấu hiệu sớm của ung thư tinh hoànĐiều trị ung thư tinh hoàn và khả năng sinh conĐiều gì xảy ra sau phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn
vinmec
1,062
Đẻ thường có đau không? Những lưu ý giúp đẻ thường không đau Thời điểm gần cuối thai kì các mẹ bầu thường quan tâm đến việc đẻ thường có đau không? Lý do là vì các chị em hay truyền tai nhau những câu nói như “đau như đau đẻ”, ” đau như nhìn thấy 9 ông mặt trời” khiến cho những ai lần đầu làm mẹ cảm thấy hoang mang, lo lắng. Tuy nhiên thì khi chuyển dạ mỗi người đều có những mức độ đau đẻ khác nhau. Để làm giảm hạn chế tối đa mức độ đau đẻ, các mẹ bầu nên trang bị cho mình những kinh nghiệm sau. 1. Mô tả về quá trình sinh thường Sinh thường hay còn được gọi là sinh tự nhiên. Đây là phương pháp sinh cần sự phối kết hợp của cả mẹ và bé mà không có bất kì sự hỗ trợ nào từ các dụng cụ giúp sinh. Bé sẽ phải tự vận động, di chuyển qua đường sinh của mẹ để ra ngoài. Bên cạnh đó mỗi khi có cơn rặn xuất hiện, mẹ sẽ nghe theo những chỉ dẫn của bác sĩ về cách lấy hơi và rặn đúng cách để hỗ trợ bé tiến tới âm đạo một cách thuận lợi. 2. Đẻ thường có đau không? Cần làm gì để đẻ thường không còn đau? Sau thời gian mang thai 9 tháng 10 ngày mong ngóng, chắc hẳn các mẹ bầu ai cũng hồi hộp, trông chờ đến ngày được ẵm bồng thiên thần của mình trong tay. Tuy nhiên, để đón được con mẹ phải vượt qua quá trình sinh nở với những cơn đau chuyển dạ được ví như gãy 20 cái xương sườn cùng một lúc. Chính vì lẽ đó mà mẹ bầu nào cũng lo lắng về các cơn đau và bí kíp để đẻ thường không cảm thấy đau.   Với đội ngũ Bác sĩ đầu ngành mẹ không cần phải lo lắng đẻ thường có đau không Tuy nhiên, đó chỉ là về mặt lý thuyết bởi mỗi người lại có một mức độ đau đẻ khác nhau. Các mẹ hoàn toàn có thể hạn chế tối đa việc đau đẻ khi áp dụng một số bí kíp như: 2.1 Vận động nhẹ nhàng Càng về giai đoạn cuối thai kì cơ thể của mẹ càng trở nên nặng nhọc, kiệt sức do bụng bầu lúc này đã to. Nhưng đừng vì thế mà chúng ta lười vận động các mẹ nhé! Đây là giai đoạn nước rút mà mẹ cần vận động nhẹ nhàng như đi bộ, bơi lội (nếu có thể) để quá trình sinh thường được diễn ra dễ dàng hơn. Hoặc chúng ta có thể tập thể dục nhẹ nhàng với bài tập Kegel, một số động tác giúp cơ đùi săn chắc. Bởi trong quá trình sinh nở, cơ đùi cũng đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình lấy hơi và rặn bé. Tập với bóng sinh giúp quá trình sinh thường được dễ dàng 2.2 Tâm lý thoải mái, tránh căng thẳng khi đẻ thường Tâm lý cũng là yếu tố quyết định đến sự thành công của quá trình đẻ thường đó các mẹ nhé! Hãy chuẩn bị cho mình một tâm hồn đẹp, sự thư thái để đón chờ giây phút chào đón bé yêu. Tránh để cho tâm lý trở nên căng thẳng vì nó có thể khiến cho quá trình vượt cạn của chúng ta khó khăn hơn. Thay vì lo lắng, các mẹ thử thư giãn bằng cách đọc sách, nghe nhạc, tổ chức vài cuộc gặp nho nhỏ tán gẫu vui cùng bạn bè. Hoặc ngồi thiền, tập Yoga vừa tốt cho sức khỏe lại cảm thấy thư thái hơn. 2.3 Sinh thường dễ dàng hơn khi hít thở đúng cách Hít thở tưởng chừng là việc làm đơn giản và dễ thực hiện vì đây là hoạt động diễn ra hàng ngày của mỗi người. Tuy nhiên thì trong quá trình sinh nở, việc hít sâu thở đều cũng cần mẹ phải thực hiện đúng cách để đảm bảo cung cấp đầy đủ oxi cho bé và quá trình rặn đẻ diễn ra thuận lợi hơn. Mẹ cần hít thở theo sự hướng dẫn của bác sĩ để hỗ trợ bé đi qua đường sinh một cách dễ dàng và nhanh chóng nhất. 2.4 Nếu quan tâm đến việc đẻ thường có đau không mẹ cần có chế độ ăn khoa học, hợp lý Ngay từ những ngày đầu của thai kỳ, mỗi mẹ bầu cần xây dựng cho mình một chế độ ăn uống khoa học và hợp lý. Không chỉ đáp ứng đầy đủ về mặt dinh dưỡng cho cả mẹ và con mà nó còn là yếu tố quyết định đến việc quá trình vượt cạn có diễn ra thuận lợi hay không. Ba mẹ rạng rỡ khi đón được con yêu – Một chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng cần thỏa mãn đầy đủ các yếu tố: chất đạm, hoa quả trái cây, đậu và sữa. – Ưu tiên lựa chọn các loại rau có màu xanh sẫm. Bởi trong các loại rau này có chứa một lượng lớn Protein rất tốt cho cơ thể. – Lựa chọn các loại thực phẩm có chứa nhiều Sắt. Sắt là chất không thể thiếu trong quá trình mang thai, cần đảm bảo trong thực đơn của bạn luôn có ít nhất một loại thực phẩm giàu sắt nhé. – Hải sản nhiều Canxi nhưng cũng đừng vì thế mà ăn quá nhiều mà chỉ bổ sung một lượng nhất định – Hạn chế sử dụng đồ ăn nhanh, đồ chiên xào chứa nhiều dầu mỡ hay những món ăn đường phố vì tiềm ẩn nhiều yếu tố độc hại không tốt cho sức khỏe. Ngoài ra các mẹ bầu cũng nên tránh sử dụng các loại đồ uống có ga, thay vào đó nên sử dụng những loại nước hoa quả, nước ép, vừa tốt cho mẹ lại tốt cho bé. 2.5 Kiểm soát tốt cân nặng khi mang thai Để quá trình sinh thường diễn ra một cách thuận lợi mẹ cần kiểm soát tốt cân nặng của mình trong suốt thai kì. Nếu như mẹ đang ưu tiên lựa chọn phương pháp sinh thường và quan tâm đến việc đẻ thường có đau không thì nên tránh để cho cân nặng tăng nhanh chóng. Bởi đây là nguyên nhân khiến cho việc sinh thường dễ gặp biến chứng và phải lựa chọn phương pháp sinh mổ. Bên cạnh đó nó còn khiến cho quá trình theo dõi thai nhi gặp nhiều khó khăn. Mẹ bầu tăng cân nhanh cũng ảnh hưởng đến cân nặng của thai nhi, khiến thai nhi khá to đồng nghĩa với việc mẹ có thể không đủ điều kiện để sinh thường. 2.6 Tránh tiếp nhận những thông tin tiêu cực Chuẩn bị bước vào giai đoạn gấp rút chắc hẳn mẹ nào cũng sẽ trang bị cho mình những hành trang kiến thức, để sẵn sàng cho một cuộc vượt cạn đầy thành công. Tuy nhiên thì song song với những thông tin hữu ích thì cũng có rất nhiều nguồn tài liệu khiến tâm lý mẹ trở nên hoang mang và lo lắng. Chính vì thế mỗi khi có ai đó bắt đầu đề cập đến những khó khăn trong quá trình chuyển dạ, mẹ cần nhanh trí chuyển sang chủ đề khác. Bởi những thông tin này có thể ảnh hưởng rất lớn tới tâm lý của mẹ và gián tiếp gây ảnh hưởng đến quá trình sinh nở sắp tới. 2.7 Đẻ thường có đau không khi sử dụng mũi gây tê ngoài màng cứng trong sinh thường Khoảnh khắc da kề da của mẹ và con yêu sau quá trình vượt cạn
thucuc
1,324
Đau thắt ngực không ổn định: Những điều cần biết Khi bị đau thắt ngực không ổn định, người bệnh sẽ cảm thấy có những cơn đau dữ dội ở ngực, do máu và oxy không lưu thông đủ để cung cấp nuôi tim. Bệnh lý này có khả năng tạo nên những nguy hiểm nhất định, nếu không được cấp cứu kịp thời, có thể dẫn đến tử vong. 1. Thế nào là đau thắt ngực không ổn định? Đau thắt ngực được chia làm 2 loại là đau thắt ngực ổn định và đau thắt ngực không ổn định, nó có thể là triệu chứng của bệnh xơ vữa động mạch hoặc mạch vành.Các cơn đau thắt ngực không ổn định được đánh giá là nguy hiểm hơn so với đau thắt ngực ổn định. Nguyên nhân là do cơ thể xuất hiện khi các mảng xơ vữa trong lòng động mạch vành bị nứt vỡ, tạo nên các cục máu đông, làm tắc nghẽn một phần hay toàn bộ động mạch vành, gây ra tình trạng thiếu máu cơ tim cấp và giảm một lượng máu đến nuôi tim một cách đột ngột.Cơn đau thắt ngực không ổn định không chỉ có khả năng gây ra cơn nhồi máu cơ tim cấp và làm người bệnh tử vong đột ngột nếu không được cấp cứu kịp thời, mà ngay cả khi được cấp cứu kịp thì khả năng người bệnh vẫn có thể phải chịu các di chứng nặng về sau.Khi bị đau thắt ngực không ổn định, người bệnh sẽ bị đau tức ngực dữ dội trong thời gian dài, cơn đau tái đi tái lại nhiều lần. Hiện nay, đau thắt ngực không ổn định khá phổ biến, bất kỳ đối tượng nào cũng có nguy cơ mắc phải bệnh này. 2. Biểu hiện của đau thắt ngực không ổn định Để phân biệt giữa đau thắt ngực ổn định và không ổn định thì cần phải biết rõ các dấu hiệu khi bị đau thắt ngực không ổn định sau:Đau thắt ngực không ổn định gây ra những cơn đau dữ dội, khó chịu nơi lồng ngực, cảm giác lồng ngực bị thắt lại, bóp nghẹt;Cơn đau lan dần từ lồng ngực đến cánh tay, vai, cổ, xương hàm;Người bệnh sẽ cảm thấy buồn nôn, khó thở, kiệt sức ngay cả đang nghỉ ngơi, đổ mồ hôi lạnh;Đau thắt ngực không ổn định xảy ra bất kỳ thời gian nào trong ngày, ngay cả khi người bệnh trong trạng thái nghỉ ngơi. 3. Nguy cơ gây đau thắt ngực không ổn định Nguy cơ gây đau thắt ngực không ổn định Có rất nhiều yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh đau thắt ngực không ổn định, cụ thể là:Thói quen hút thuốc lá;Người bệnh bị xơ vữa động mạch hay động mạch giòn và cứng;Người có tiền sử tăng huyết áp, tiểu đường, nồng độ cholesterol trong máu cao;Tiền sử gia đình có người từng mắc bệnh;Giới tính, tuổi tác, chủng tộc cũng tạo nên những nguy cơ gây bệnh; 4.Đối với người mắc bệnh đau thắt ngực không ổn định, việc đầu tiên là cấp cứu ổn định tình trạng bệnh, sau đó bác sĩ sẽ cho bệnh nhân sử dụng các loại thuốc chống đông máu, giảm đau và oxy trợ giúp cho hô hấp.Ngoài ra, bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng của người bệnh để chỉ định cho sử dụng một số loại thuốc có tác dụng làm giãn động mạch và kiểm soát huyết áp.Khi tình trạng của bệnh nhân nặng và không đáp ứng điều trị nội khoa thì giải pháp điều trị đau thắt ngực không ổn định như phẫu thuật bắc cầu mạch vành hay phẫu thuật nong mạch vành bằng bóng và đặt stent... sẽ được đưa ra. 5. Phòng ngừa đau thắt ngực không ổn định như thế nào? Xây dựng lối sống lành mạnh, nói không với rượu bia, thuốc lá và chất kích thích;Lên kế hoạch làm việc, nghỉ ngơi hợp lý, tránh căng thẳng, stress quá lâu;Có chế độ ăn uống lành mạnh với đầy đủ các chất dinh dưỡng;Tập thể dục với các môn thể thao nhẹ nhàng, vừa sức sẽ giúp tăng cường sức khỏe;Duy trì cân nặng ở mức cho phép;Khi có bệnh cần tuân thủ điều trị đúng theo hướng dẫn của bác sĩ;Học cách sơ cứu khi bị đau thắt ngực không ổn định và thăm khám sức khỏe định kỳ;Khi thấy dấu hiệu của đau thắt ngực không ổn định kể trên, tốt nhất người bệnh nên đi khám bác sĩ để tìm ra nguyên nhân và xác định chính xác tình trạng sức khỏe để có biện pháp can thiệp kịp thời nếu cần. Đau ngực có phải bị bệnh động mạch vành hay không? Một cơn đau tim diễn ra như thế nào?
vinmec
812
Điều cần biết về phương pháp siêu âm ruột thừa Đau, viêm ruột thừa là một bệnh lý cấp tính nguy hiểm thường xảy ra tại đường tiêu hóa, tuy nhiên các dấu hiệu và biến chứng của bệnh không phải ai cũng biết. Nếu chủ quan và không phát hiện, điều trị kịp thời có thể gây ảnh hưởng tới đường tiêu hóa, đặc biệt là dạ dày và đại tràng. Để chẩn đoán và phát hiện chính xác bệnh thì siêu âm ruột thừa là một trong nhưng phương pháp đóng vai trò rất quan trọng. 1. Tìm hiểu về phương pháp chẩn đoán hình ảnh: Siêu âm ruột thừa 1.1. Phương pháp siêu âm ruột thừa là gì? Bệnh lý viêm ruột thừa không có nguyên nhân chính xác và rõ ràng như các bệnh lý khác, tuy nhiên bệnh lý này được xác định bởi sự tắc nghẽn trong lòng ruột do một số vật cản như sỏi hoặc dị vật… Nếu như người bệnh không thăm khám hoặc siêu âm phát hiện sớm để có phương pháp xử lý kịp thời thì rất dễ dẫn tới hậu quả nghiêm trọng như vỡ ruột thừa, mủ tràn vào ổ bụng, ung thư ruột thừa… gây nguy hiểm tới tính mạng người bệnh. Siêu âm là một kỹ thuật chẩn đoán quen thuộc, không xâm lấn và an toàn với người bệnh. Siêu âm ruột thừa là kỹ thuật hỗ trợ hiệu quả trong chẩn đoán và quan sát tình trạng ruột thừa với độ chính xác lên tới 98%. Các bác sĩ sử dụng kỹ thuật đầu dò với tần số cao rồi đè ép đầu dò tới vùng bụng bị đau để khảo sát và đánh giá sự sưng tấy của ruột thừa. Từ đó có thể dễ dàng đưa ra kết luận về tình trạng bệnh tại ruột thừa. Siêu âm tại ruột thừa là kỹ thuật hỗ trợ hiệu quả trong chẩn đoán và quan sát tình trạng ruột thừa với độ chính xác cao 1.2. Khi nào nên thực hiện siêu âm ruột thừa? Nếu vùng bụng, đường tiêu hóa có những dấu hiệu nghi ngờ bệnh thì cần thực hiện siêu âm sớm để chẩn đoán và kịp thời điều trị. Những triệu chứng cảnh báo có thể bạn sẽ gặp: – Đau bụng: Dấu hiệu điển hình của bệnh ruột thừa. Cơn đau bụng lan tỏa ở vùng thượng vị và vùng rốn. Cơn đau âm ỉ, thi thoảng xuất hiện những cơn đau quặn thắt. – Chướng bụng, chán ăn, cảm thấy nhanh no sau khi ăn một lượng thức ăn nhỏ. – Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón hoặc tiêu chảy. – Thấy khối bất thường vùng bẹn, không đau và có tức nhẹ, có thể di chuyển linh hoạt. –  Sốt cao khoảng 39 độ C, đau hố chậu bên phải. Các triệu chứng này sẽ tăng cao nếu người bệnh đã gặp biến chứng. – Co cứng thành bụng: Khi tình trạng đau bụng tăng dần sẽ dẫn đến nguy cơ người bị vỡ ruột già. – Đôi khi khối u to dẫn tới chèn ép và gây tắc ruột hoặc hay sờ thấy các khối bất thường. – Hoặc người bệnh có một số biểu hiện như: Khó xì hơi, nhịp tim nhanh, chướng bụng, đi tiểu đau hoặc thường xuyên hơn… Các triệu chứng của bệnh lý ruột thừa xảy ra rất nhanh và khó phân biệt 2. Tầm quan trọng của siêu âm trong phát hiện bệnh lý tại ruột thừa Để chẩn đoán bệnh lý tại ruột thừa, bác sĩ thường sẽ tiến hành khám lâm sàng, xét nghiệm máu, xét nghiệm sinh hóa, siêu âm vùng ổ bụng để có kết luận chính xác. Theo nghiên cứu, khi chẩn đoán chỉ dựa trên khám lâm sàng và kết quả chỉ số xét nghiệm máu, sinh hóa thì tỉ lệ không phát hiện bệnh lý tại ruột thừa khoảng 15 – 45%. Trong khi nếu áp dụng các phương pháp chẩn đoán thì tỷ lệ này giảm xuống khoảng 10%. Phương pháp siêu âm này có độ nhạy cao lên tới 98.5%, độ đặc hiệu 98.2% và giá trị tiên đoán dương tính khoảng 98%. Do vậy, phương pháp siêu âm ruột thừa có vai trò quan trọng để xác định chẩn đoán bệnh khi có nghi ngờ. 3. Các khó khăn thường gặp trong siêu âm và cách phòng tránh bệnh ruột thừa 3.1. Một số khó khăn thường gặp trong siêu âm Đối với một số trường hợp, tùy vào thể trạng của người bệnh mà quá trình siêu âm chẩn đoán bệnh có thể gặp một số khó khăn như: – Người bị bệnh béo phì, có lớp mỡ dày, sóng siêu âm khó có thể xuyên qua. – Liệt hoặc tắc ruột non. Tình trạng này thường hay gặp ở viêm ruột thừa cấp có biến chứng, gây ra tình trạng che khuất và làm hạn chế quan sát. – Phản ứng thành bụng, những người có mắc tình trạng này rất khó để thực hiện kỹ thuật siêu âm. Bởi khó đè ép đầu dò siêu âm tiệm cận tới ruột thừa. – Bàng quang quá căng hoặc người bệnh đang mang thai trên 6 tháng. – Vị trí ruột thừa bất thường. – Kỹ thuật viên thực hiện thiếu kinh nghiệm hoặc thiết bị siêu âm không đảm bảo chất lượng. 3.2. Cách phòng tránh bệnh lý tại ruột thừa Đau, viêm ruột thừa do nhiều nguyên nhân gây ra tuy nhiên nguyên nhân chủ yếu là do đường thông giữa ruột già và ruột thừa bị tắc nghẽn. Vì vậy để ngăn ngừa bệnh lý này có các biến chứng nguy hiểm của bệnh có thể thực hiện phòng bệnh bằng những cách như: – Bổ sung nhiều rau, củ, quả vào các bữa ăn hàng ngày. Các loại rau củ làm tăng cường dịch nhầy, hạn chế sự tích tụ tại ruột già. – Uống nhiều nước giúp làm sạch đường ruột, giúp đường ruột lưu thông hiệu quả, tránh các tình trạng nguy hiểm tại ruột thừa. – Điều chỉnh chế độ ăn uống lành mạnh. Không sử dụng các loại chất kích thích hoặc loại thực phẩm có hại cho hệ tiêu hóa. – Chủ động tầm soát sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm các nguy cơ mắc các bệnh lý tiềm ẩn và có phương pháp điều trị bệnh kịp thời. Khi các triệu chứng của bệnh mà người bệnh không kịp thời chẩn đoán và điều trị sẽ gây ra các biến chứng phức tạp ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe. Do vậy, ngay cả khi không phát hiện được các bất thường được nhắc tới phía trên thì bạn cũng nên chủ động thực hiện khám và sàng lọc nguy cơ mắc bệnh của cơ thể. Sau khi được kiểm tra các bác sĩ sẽ có những phác đồ hiệu quả, phù hợp với từng tình trạng người bệnh đang mắc phải. Chủ động thực hiện tầm soát sức khỏe để phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý nguy hiểm Hãy lựa chọn địa chỉ thăm khám uy tín để phát hiện sớm các bệnh lý nguy hiểm và chủ động bảo vệ sức khỏe của mình nhé!
thucuc
1,235
Điểm danh 3 dấu hiệu bệnh đại tràng thường gặp nhất Các dấu hiệu bệnh đại tràng nếu được nhận biết sớm sẽ giúp tăng khả năng chữa khỏi bệnh. (ảnh minh họa) 3 dấu hiệu bệnh đại tràng thường gặp Các dấu hiệu bệnh đại tràng nếu quan sát kỹ bạn có thể rất dễ phát hiện ra. Hiện nay có không ít người bệnh căn cứ vào các biểu hiện sau đây đã đi thăm khám kịp thời với bác sĩ và từ đó có biện pháp điều trị sớm giúp loại bỏ nguy cơ biến chứng thành ung thư đại tràng. Sụt cân, người mệt mỏi Sụt cân bất thường hoặc sụt cân liên tục không phải do tập luyện hay ăn kiêng giảm cân có thể do đại tràng bị viêm loét tổn thương và không đảm bảo được các chức năng tiêu hóa. Vì vậy khiến khả năng hấp thu dinh dưỡng kém, dẫn đến sụt cân, người mệt mỏi, uể oải, khó chịu. Đau bụng âm ỉ khó chịu Bệnh đau đại tràng chủ yếu là do các vết viêm, loét tại đại tràng gây ra. (ảnh minh họa) Người bị bệnh đại tràng thường xuyên có cảm giác đau bụng, khó chịu. Thường người bệnh đau sau khi ăn xong, cảm giác đau bụng âm ỉ, khi đi vệ sinh xong thì đỡ đau hơn. Đặc biệt triệu chứng đau bụng thường xuất hiện sau khi người bệnh ăn những thức ăn lạ, gây kích thích như: đồ chua cay, đồ tanh, hải sản, rau sống, gỏi, nộm, các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,… Rồi loạn tiêu hóa kéo dài Biểu hiện thường gặp nhất là người bệnh thường xuyên cảm thấy bị đầy hơi, chướng bụng, ăn không tiêu, ợ hơi. Cảm giác buồn đi vệ sinh liên tục, đi xong cảm giác như vẫn chưa hết phân và vẫn muốn đi tiếp nhưng không thể đi được nữa. Người bị bệnh viêm đại tràng khi đại tiện phân thường không thành khuôn, đầu rắn đuôi nát, lúc lỏng lúc táo, phân có thể dính chất nhầy và máu. Đây là một dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm đại tràng đã tiến triển nặng có nguy cơ biến chứng thành ung thư đại tràng và người bệnh cần phải thăm khám sớm để có biện pháp điều trị hiệu quả tránh biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Các biện pháp phòng tránh ung thư đại tràng Nội soi và kiểm tra đại trực tràng định kỳ là một trong những biện pháp tốt nhất giúp phát hiện sớm các tổn thương bên trong đại tràng như viêm loét đại tràng, polyp đại tràng tiền ung thư và cắt bỏ chúng trước khi nó trở thành ung thư.  Đây được xem là cách phòng bệnh tốt và cụ thể nhất. Ngoài ra ung thư đại tràng cũng có thể phòng tránh được thông qua thói quen ăn uống lành mạnh. Sau đây là những thói quen mà người bệnh nên hạn chế và nên thực hiện để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh ung thư đại tràng. Chế độ ăn uống nên “thực hiện” Cần “hạn chế” những điều sau đây
thucuc
542
Thoát vị đĩa đệm cột sống không được điều trị kịp thời Thoát vị đĩa đệm cột sống là nguyên nhân phổ biến gây đau cột sống cổ, cột sống thắt lưng cũng như đau chân tay, thậm chí có thể gây tàn phế nếu không được điều trị kịp thời. Hiểu biết vấn đề này giúp chúng ta dự phòng có hiệu quả thoát vị đĩa đệm cột sống và ngăn chặn biến chứng nguy hiểm Thoát vị đĩa đệm nếu không phát hiện và điều trị sớm có thể để lại những hậu quả và những biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. Người bệnh có thể bị tàn phế suốt đời do bị liệt trong trường hợp đĩa đệm thoát vị chèn ép tuỷ cổ. Khi bị chèn ép các dây thần kinh vùng thắt lưng cùng, người bệnh có thể bị chứng đại tiểu tiện không tự chủ do rối loạn cơ tròn. Ngoài ra, người bệnh có thể bị teo cơ các chi nhanh chóng, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sinh hoạt, thậm chí mất khả năng lao động. Thoát vị đĩa đệm cột sống là nguyên nhân phổ biến gây đau cột sống cổ, cột sống thắt lưng Nguyên nhân và triệu chứng thường gặp của thoát vị đĩa đệm cột sống Có nhiều nguyên nhân gây nên thoát vị đĩa đệm cột sống như: chấn thương cột sống, tư thế xấu trong lao động, tuổi tác và các bệnh lý cột sống bẩm sinh hay mắc phải như gai đôi cột sống, gù vẹo, thoái hóa cột sống cũng là các yếu tố thuận lợi gây bệnh. Lưu ý rằng tổn thương đĩa đệm cũng có thể do nguyên nhân di truyền. Các biểu hiện của thoát vị đĩa đệm Đau cột sống và đau rễ thần kinh là các biểu hiện rõ ràng nhất của bệnh. Đau thường tái phát nhiều lần, mỗi đợt kéo dài khoảng 1-2 tuần, sau đó lại khỏi bệnh. Có khi đau âm ỉ nhưng thường đau dữ dội, đau tăng khi ho, hắt hơi, cúi. Ngoài ra còn có cảm giác kiến bò, tê cóng, kim châm tương ứng với vùng đau. Cơn đau sẽ trở nên thường xuyên, kéo dài hàng tháng nếu không được điều trị. Tuỳ theo vị trí đĩa đệm thoát vị sẽ có các triệu chứng đặc trưng. Nếu thoát vị đĩa đệm cột sống cổ sẽ gây đau cột sống cổ, đau vai gáy, đau cánh tay; Nếu thoát vị đĩa đệm cột sống lưng thì sẽ có triệu chứng đau thần kinh liên sườn, người bệnh sẽ thấy đau vùng cột sống lưng, lan theo hình vòng cung ra phía trước ngực, dọc theo khoang liên sườn. Còn nếu thoát vị đĩa đệm xảy ra ở vùng thắt lưng thì bệnh nhân sẽ thấy đau thắt lưng cấp hay mạn tính, đau thần kinh tọa. Đau cột sống và đau rễ thần kinh là các biểu hiện rõ ràng nhất của bệnh Khả năng vận động của bệnh nhân bị giảm sút rõ rệt. Người bệnh khó thực hiện các động tác cột sống như cúi ngửa, nghiêng xoay. Khi rễ thần thần kinh bị tổn thương thì người bệnh khó vận động các chi. Nếu tổn thương thần kinh cánh tay dẫn tới người bệnh không thể nhấc tay hay khó gấp, duỗi cánh tay, ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất lao đọng và sinh hoạt hàng ngày. Nếu tổn thương thần kinh tọa thì bệnh nhân có thể không nhấc được gót hay mũi chân. Dần dần xuất hiện teo cơ chân bên tổn thương. Khi bệnh nặng người bệnh thấy chân tê bì, mất cảm giác ở chân đau hay đại, tiểu tiện không kiểm soát được. Chẩn đoán và điều trị thoát vị đĩa đệm Chẩn đoán cận lâm sàng giúp phát hiện và điều trị bệnh hiệu quả
thucuc
650
Những điều cần biết về vi khuẩn Salmonella Những bệnh liên quan đến vi khuẩn luôn gây nguy hiểm cho chúng ta vì tác nhân khó có thể nhận biết được bằng mắt. Trong đó, Salmonella là một vi khuẩn với khả năng lây nhiễm cao, để lại những hệ lụy khôn lường. 1. Vi khuẩn salmonella là gì? Salmonella là một loại vi khuẩn có thể gây bệnh cho bạn. Ở Hoa Kỳ, Salmonella là tác nhân lây nhiễm cho khoảng 1,35 triệu người mỗi năm. Salmonella có tác động nghiêm trọng hơn đối với những người già, trẻ nhỏ hoặc đã bị bệnh. Căn bệnh này đưa hàng nghìn người đến bệnh viện mỗi năm, đôi khi nguy hiểm đến tính mạng.Salmonella không gây bệnh cho tất cả những ai bị vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể. Trẻ em dưới 5 tuổi có nhiều khả năng mắc bệnh này nhất và khoảng 1/3 số trường hợp xảy ra ở trẻ em từ 4 tuổi trở xuống. Trẻ không được bú sữa mẹ có nhiều khả năng mắc bệnh này hơn. Một số loại thuốc làm giảm axit dạ dày cũng có thể làm tăng khả năng nhiễm trùng. 2. Nguồn lây nhiễm Salmonella Bạn thường bị nhiễm khuẩn salmonella khi ăn hoặc uống thứ gì đó có vi khuẩn trong đó. Salmonella phổ biến hơn trong thực phẩm từ động vật, như trứng, thịt bò và gia cầm. Nhưng đất hoặc nước cũng có thể làm ô nhiễm trái cây và rau quả. Ngoài ra, Salmonella có thể được lây nhiễm từ thực phẩm này sang thực phẩm khác bằng tay hoặc dao, thớt, đĩa và các dụng cụ nhà bếp khác. Không những thế, bạn có thể bị nhiễm trùng nếu không nấu chín một số loại thức ăn đủ kỹ.Thực tế, vi khuẩn salmonella sống trong ruột của một số loại động vật, đặc biệt là:Các loài chim, chẳng hạn như gà và gà tây;Động vật lưỡng cư, chẳng hạn như ếch, cóc và kỳ nhông;Bò sát, chẳng hạn như rắn, thằn lằn và rùa.Nếu phân của những động vật này dính vào tay, bạn có thể lây bệnh cho chính mình hoặc người khác. Thêm vào đó, phân người cũng có thể lây bệnh. Đó là lý do tại sao rửa tay rất quan trọng sau khi bạn đi vệ sinh. Salmonella có tác động nghiêm trọng hơn đối với những người già 3. Triệu chứng nhiễm khuẩn salmonella Nếu bị nhiễm salmonella, bạn thường bị tiêu chảy, sốt và co thắt dạ dày. Bạn cũng có thể bị đau đầu, buồn nôn và nôn. Các triệu chứng thường bắt đầu từ 6 giờ đến 6 ngày sau khi nhiễm bệnh và kéo dài 4-7 ngày. Bạn thường cảm thấy dễ chịu hơn trong khoảng một tuần, mặc dù có thể mất vài tháng để việc đi tiêu của bạn trở lại bình thường. Đôi khi nhiễm trùng lây lan đến máu, xương, khớp, não hoặc hệ thần kinh của bạn và gây ra các triệu chứng lâu dài, ảnh hưởng đến những cơ quan đó.Hãy liên hệ với bác sĩ nếu bạn nhận thấy một trong những dấu hiệu sau:Đi ngoài ra máu;Tiêu chảy kèm theo sốt hơn 39 độ C;Tiêu chảy không thuyên giảm sau 3 ngày;Các dấu hiệu mất nước như khô miệng, lượng nước tiểu ít và cảm thấy chóng mặt khi bạn đứng;Nôn nhiều.Tuy nhiên, nhiều loại vi trùng và bệnh tật có thể gây ra các triệu chứng điển hình của nhiễm khuẩn salmonella. Để xác nhận có bị mắc bệnh này hay không, bác sĩ sẽ gửi một mẫu phân tích dịch ruột của bạn đến phòng thí nghiệm. Sau đó, sẽ áp dụng các kĩ thuật xét nghiệm để kiểm tra sự tồn tại của salmonella. Nếu bạn bị ốm nặng, bác sĩ có thể yêu cầu bạn làm thêm các xét nghiệm để xác định chính xác loại vi khuẩn salmonella. 4. Bạn nên làm gì nếu nhiễm salmonella? Nếu vẫn cảm thấy sức khỏe ổn, bạn nên thường xuyên uống nhiều nước và nghỉ ngơi để hồi phục hoàn toàn trong vòng 1 tuần. Nhưng nếu tiêu chảy quá nặng, bạn có thể phải đến bệnh viện để truyền dịch qua đường tĩnh mạch và các phương pháp điều trị khác. Bạn có thể cần phải gọi cho bác sĩ để loại trừ các vấn đề khác nếu bạn có nhiều triệu chứng và bạn không chắc chắn rằng nguyên nhân do vi khuẩn salmonella.Ngoài ra, mặc dù salmonella là do vi khuẩn gây ra, nhưng thuốc kháng sinh không giúp phục hồi nhanh hơn trừ khi hệ thống miễn dịch của bạn yếu hoặc nhiễm trùng đã xâm nhập vào máu. Trong nhiều trường hợp, điều trị bằng thuốc kháng sinh có thể kéo dài thời gian bạn nhiễm vi khuẩn và làm tăng khả năng bị bệnh lại do nhiễm trùng tương tự.Trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ có nhiều khả năng mắc các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng do vi khuẩn salmonella. Bạn cũng có nhiều khả năng bị biến chứng hơn nếu:Có vấn đề về miễn dịch do bệnh tật (như HIV);Dùng thuốc suy giảm hệ thống miễn dịch của bạn;Bị bệnh hồng cầu lưỡi liềm;Uống thuốc để kiểm soát axit dạ dày;Có vấn đề về lá lách.Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể đề nghị dùng thuốc kháng sinh để giúp ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng nhất. Vi khuẩn salmonella có thể gây tiêu chảy, sốt và co thắt dạ dày 5. Phòng chống nhiễm salmonella như thế nào? Để hạn chế việc lây nhiễm salmonella từ những tác nhân bên ngoài, bạn nên rửa tay sau khi chơi với động vật. Trẻ em dưới 5 tuổi không nên chạm vào động vật có khả năng mang vi khuẩn salmonella như rùa, ếch, gà hoặc thằn lằn. Không ăn uống xung quanh những con vật này hoặc khu vực sinh sống của chúng. Đưa thú cưng của bạn đến bác sĩ thú y để kiểm tra sức khỏe thường xuyên.Bạn nên làm theo các mẹo sau để giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn salmonella từ thực phẩm:Không ăn trứng, thịt hoặc gia cầm nấu chưa chín;Để thịt chưa nấu chín tránh xa thức ăn đã được chế biến sẵn;Rửa kỹ tất cả các bề mặt bếp, dao và các dụng cụ khác sau khi sử dụng;Bảo quản thực phẩm ngay trong tủ lạnh hoặc tủ đông trong vòng 1 - 2 giờ, ngay cả khi thực phẩm mới được chế biến.Tóm lại, Salmonella là một loại vi trùng có thể gây chứng bệnh ở đường tiêu hóa của người. Tuy hiếm xảy ra nhưng tác hại của vi khuẩn salmonella có thể truyền từ ruột sang máu và đến những nơi khác trong cơ thể. Do đó, để phòng ngừa vi khuẩn Salmonella gây bệnh, mọi người cần giữ gìn vệ sinh xung quanh nơi ở và làm việc.com
vinmec
1,161
Lý giải bắp chân to và cách khắc phục để có đôi chân thon gọn Tình trạng bắp chân to dường như là nỗi ám ảnh của rất nhiều chị em phụ nữ. Bởi nó làm giảm sự thon gọn, thanh mảnh cho cơ thể, gây tự ti khi diện những chiếc váy xinh đến đầu gối. Hiểu được tâm lý đó, bài viết này sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu kỹ hơn về nguyên nhân khiến bắp chân không được thon nhỏ và cách khắc phục hiệu quả. 1. Nguyên nhân và ưu, nhược điểm của bắp chân to Tình trạng bắp chân có kích thước to cơ sinh lý có thể gặp phải ở cả nam và nữ. Chỉ số của sự to khác thường này được so sánh, sắp xếp theo quy chuẩn quốc tế. Với số đo của người Việt Nam, vòng đùi đạt chuẩn sẽ nằm trong khoảng từ 40 đến 50cm. Theo đó, vòng bắp chân chuẩn được nhận định là sẽ nhỏ hơn kích thước của vòng đùi khoảng 20cm. Vậy, những nguyên nhân nào gây nên tình trạng bắp chân lớn cỡ như vậy, hãy cùng nhau tìm hiểu ngay sau đây. Nguyên nhân khiến bắp chân to cơ sinh lý Một số nguyên nhân chủ yếu làm cho bắp chân có kích thước lớn, gây cảm giác thô bao gồm: Do yếu tố di truyền: Hình hài của con người sinh ra chịu sự chi phối của yếu tố di truyền khá cao. Do đó, nếu được thừa hưởng từ người thân trong gia đình thì bắp chân của bạn sẽ to hơn từ lúc lọt lòng mẹ. Do chế độ sinh hoạt: Việc bạn duy trì một chế độ sinh hoạt không lành mạnh, thiếu khoa học trong một khoảng thời gian dài sẽ vô tình khiến cho cơ và mỡ tập trung nhiều hơn ở vùng mông, đùi và cả bắp chân. Sử dụng sai phương pháp khi luyện tập: Việc luyện tập thể dục, thể thao đòi hỏi phải đúng cách, việc luyện tập sai lệch sẽ khiến bắp chân phải chịu lực mạnh hơn, là nguyên nhân khiến bắp chân bị to, thô và mất thẩm mỹ. Mỹ phẩm: Đối với chị em phụ nữ, việc chăm sóc sắc đẹp là rất quan trọng. Thế nhưng việc lạm dụng quá nhiều loại mỹ phẩm chứa Estrogen lại là hiểm họa cho đôi bắp chân của mình. Ưu, nhược điểm của sự to bắp chân Về ưu điểm: Giảm nguy cơ đột quỵ: Theo một nghiên cứu cho thấy, những đối tượng người sở hữu bắp chân có kích thước to hơn sẽ giảm được nguy cơ bị đột quỵ. Gặp phải ít vấn đề về lưu thông máu hơn người có bắp chân nhỏ, bình thường. Giảm thiểu sự nghỉ của nhịp tim: Đối với người sở hữu bắp chân to, thời gian nghỉ ngơi của tim thường thấp hơn. Nếu nhịp tim khi nghỉ duy trì ở mức hơn 100 nhịp vào mỗi phút thì nguy cơ tử vong tăng. Bên cạnh những ưu điểm nêu trên thì người sở hữu bắp chân có kích thước to sẽ phải đối mặt với một số nhược điểm sau đây: Gan nhiễm mỡ: Bắp chân không được thon gọn có thể cùng có tình trạng gan nhiễm mỡ do có sự tích tụ nhiều ở gan. Mất thẩm mỹ: Đây là yếu tố mà người phụ nữ cảm thấy rất tự ti, bởi khối cơ quá to đã làm mất cân xứng cho đôi chân. Từ đó làm cho đôi chân bạn trở nên thô kệch. Các bệnh lý khác: Việc có một bắp chân quá to là một bài toán về trọng lượng của cơ thể, nó sẽ đè nặng lên xương ở chân. Gây nên một số bệnh phổ biến khác như viêm khớp, thoái hóa,... 2. Làm thế nào để có thể khắc phục được tình trạng bắp chân to Làm thế nào để có được một đôi chân đẹp, thon gọn đối với chị em phụ nữ là điều ước ao lớn lao. Để có thể khắc phục được tình trạng bắp chân thô kệch, kích thước quá lớn thì không phải chuyện một sớm, một chiều mà làm được, mà phải trải qua cả quá trình áp dụng phương pháp một cách bài bản. Bạn có thể tham khảo một số cách khắc phục sau đây: Bạn có thể tham gia các lớp học Yoga với các bài tập chân để có thể giúp đôi chân của mình trở nên thon gọn hơn. Tạo thói quen mát xa chân, ngâm chân với nước muối. Duy trì một chế độ ăn uống hợp lý, giàu vitamin và chất xơ. Hạn chế tối đa việc nạp chất béo, chất đạm vào cơ thể. Người sở hữu bắp chân to cần tăng cường lượng canxi giúp phòng ngừa bệnh loãng xương. Chạy bộ nhẹ nhàng cũng là một trong những phương pháp giúp giảm tình trạng to bắp chân hiệu quả, không tốn tiền. Bạn chỉ cần bỏ ra từ 30 phút đến 1 giờ mỗi ngày để tập luyện. Để việc bắp chân quá to không làm trở ngại đến chất lượng công việc của bạn bởi sự tự ti trong việc diện đồ. Bạn nên lựa chọn những loại quần dài, có màu tối, điều này sẽ giúp bắp chân nhìn được thon gọn hơn rất nhiều. Ngoài ra, không nên mang giày cao gót nhiều nhé.
medlatec
897
Thông tin về vắc xin BCG tiêm ngừa bệnh lao Bệnh lao là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và có tỷ lệ gây tử vong cao trên thế giới. Để giảm thiểu nguy cơ trẻ em bị lây nhiễm bệnh lao, tiêm vắc xin BCG ngừa bệnh lao là một biện pháp quan trọng và hiệu quả. Hãy cùng tìm hiểu thông tin chi tiết vắc xin BCG tiêm ngừa bệnh lao trong bài viết này nhé. 1. Thông tin về vắc xin BCG tiêm ngừa bệnh lao Vắc xin ngừa bệnh lao hay vắc xin BCG (Bacillus Calmette-Guérin) là một loại vắc xin được sử dụng tiêm để ngừa bệnh lao. Tên gọi “BCG” xuất phát từ tên của hai nhà khoa học là Albert Calmette và Camille Guérin, người đã phát triển loại vắc xin này vào năm 1921. Vắc xin BCG (Bacillus Calmette-Guérin) là một loại vắc xin được sử dụng tiêm để ngừa bệnh lao Vắc xin BCG được sản xuất từ một chủng của vi khuẩn Mycobacterium bovis đã được làm suy yếu và không có khả năng gây bệnh. Khi tiêm vào cơ thể, vi khuẩn này sẽ kích thích hệ miễn dịch của cơ thể tạo ra các kháng thể để chống lại vi khuẩn gây bệnh lao. Quá trình này giúp trẻ em xây dựng miễn dịch chống lại bệnh lao từ khi còn nhỏ, giúp bé phòng ngừa và đối phó với vi khuẩn lao khi tiếp xúc với nguồn lây, đồng thời giúp bảo vệ trẻ em khỏi những biến chứng lao nguy hiểm và có thể gây tử vong. 2. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định tiêm ngừa bệnh lao 2.1. Đối tượng chỉ định tiêm ngừa bệnh lao – Trẻ chưa được tiêm phòng (không có vết sẹo đặc trưng của vắc xin phòng lao). – Trẻ có phản ứng Tuberculin âm tính ( trong thử nghiệm Mantoux): vắc xin BCG thường được chỉ định cho những người có phản ứng Tuberculin âm tính, không phát hiện các vết sưng cứng tại vị trí da thực hiện thử nghiệm hoặc có vết sưng kích thước dưới 5mm. – Trẻ bị bệnh lao do các chủng kháng isoniazid và rifampin. – Trẻ có sức khỏe tốt, không mắc các bệnh lý suy giảm miễn dịch. 2.2. Đối tượng hoãn tiêm chủng – Trẻ có cân nặng nhỏ hơn 2 kilogram. – Trẻ sinh non có tuổi thai nhỏ hơn 34 tuần (trẻ sẽ tiêm vắc xin khi có tuổi thai lớn 34 tuần gồm tuổi thai và tuổi từ lúc sinh ra). – Trẻ bị vàng da bệnh lý hoặc vàng da sinh lý có nồng độ bilirubin lớn hơn 7mg/dl. – Trẻ đang sốt hoặc đang mắc các bệnh nhiễm trùng cấp tính. 2.3. Đối tượng chống chỉ định – Những trẻ quá mẫn cảm với vắc xin. – Những trẻ có phản ứng Tuberculin trên da dương tính cao. – Không tiêm vắc xin BCG cho trẻ được sinh ra từ mẹ nhiễm HIV mà mẹ không được điều trị dự phòng tốt lây truyền từ mẹ sang con. – Các trường hợp chống chỉ định tiêm khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất. 3. Lịch tiêm phòng vắc xin BCG Trong vòng 1 tháng đầu tiên sau khi chào đời, trẻ cần được tiêm vắc xin BCG càng sớm càng tốt. Vắc xin tiêm ngừa bệnh lao BCG chỉ cần tiêm một lần và sẽ cho hiệu quả bảo vệ sức khỏe lâu dài. Nếu trẻ đến tiêm muộn sau 01 tháng, cần thử nghiệm Mantoux (tiêm Tuberculin). Trường hợp phản ứng âm tính, trẻ có thể được tiêm vắc xin lao. Trường hợp phản ứng dương tính, tức là trẻ đã bị nhiễm lao, không được tiếp tục tiêm phòng lao. Trẻ từ 1 tuổi trở lên thường không được tiêm vắc xin BCG, trừ trường hợp có yêu cầu đặc biệt từ bác sĩ. 4. Phản ứng phụ sau tiêm vắc xin BCG Sau tiêm vắc xin BCG, một số trẻ có thể gặp phản ứng phụ nhẹ và tạm thời. Dưới đây là một số phản ứng phổ biến sau tiêm vắc xin BCG: – Sốt nhẹ: Một số trẻ có thể có sốt nhẹ sau tiêm vắc xin BCG. Sốt thường không cao và thường tự giảm sau ít ngày. – Sưng hạch: Một số trẻ có thể phát triển sưng hạch ở khu vực tiêm hoặc ở nách. Sưng hạch thường không đau và tự giảm sau một thời gian. – Quầng đỏ và loét nhẹ tại chỗ tiêm: Vùng tiêm có thể xuất hiện quầng đỏ và loét nhẹ sau khi tiêm, tình trạng này sẽ tự lành và để lại sẹo nhỏ sau khoảng 6 tuần. Quầng đỏ và loét nhẹ tại chỗ tiêm là phản ứng bình thường sau tiêm lao Trong một số trường hợp, có thể xảy ra các phản ứng sau tiêm trầm trọng và cần đưa trẻ đi khám ngay: – Sốt cao kéo dài 1-2 ngày hoặc xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng như người lả đi, da tím tái, co giật, liệt, hôn mê… – Vết tiêm sưng to và hạch sưng kéo dài hơn 6 tuần. – Trẻ khóc nhiều không dứt, bỏ bú, có dấu hiệu bất thường về sức khỏe. 6. Lưu ý khi tiêm ngừa bệnh lao Khi tiêm vắc xin BCG, cha mẹ cần lưu ý một số điều quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho trẻ. Dưới đây là những lưu ý quan trọng khi tiêm vắc xin BCG: – Điều kiện sức khỏe của trẻ: Trẻ nên được tiêm vắc xin khi đang trong tình trạng sức khỏe tốt. Nếu trẻ đang bị sốt hoặc ốm, nên hoãn tiêm cho đến khi trẻ hồi phục hoàn toàn. Bác sĩ tiêm chủng thực hiện kiểm tra sức khỏe cho trẻ trước khi tiêm phòng – Tiêm chủng đúng lịch: Tiêm vắc xin BCG trong thời gian khuyến cáo là quan trọng và cần thiết để trẻ có đầy đủ kháng thể bảo vệ sức khỏe khi tiếp xúc với vi khuẩn lao. – Thông báo đầy đủ thông tin cho bác sĩ/nhân viên y tế: Trước khi tiêm, cha mẹ nên thông báo cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế về bất kỳ vấn đề sức khỏe hay dị ứng nào mà trẻ đang gặp phải. – Chăm sóc vùng tiêm: Hãy giữ vùng tiêm của trẻ luôn sạch sẽ, không chạm hoặc cọ vào chỗ tiêm của trẻ. – Tiếp tục theo dõi lịch tiêm chủng: Vắc xin BCG là một phần trong lịch tiêm chủng phòng bệnh cho trẻ sơ sinh. Cha mẹ cần theo dõi và đưa con đi tiêm chủng các mũi tiêm cần thiết và quan trọng khác đúng lịch để tạo cho con “lá chắn” bảo vệ sức khỏe kiên cố.
thucuc
1,162
Xét nghiệm HIV bằng dịch miệng sử dụng loại test nào? Có chính xác không? Xét nghiệm HIV bằng dịch miệng tại nhà đang trở thành lựa chọn phổ biến, được nhiều người quan tâm. 1. Như thế nào là xét nghiệm HIV bằng dịch miệng? Test HIV bằng dịch miệng là hình thức kiểm tra nhanh để tìm kiếm sự có mặt của kháng thể HIV trong dịch miệng. Mẫu xét nghiệm trong trường hợp này là nước bọt được lấy ở chân nướu răng.2. Ai nên xét nghiệm HIV bằng dịch miệng? CDC Hoa Kỳ đã đưa ra khuyến nghị: những người ở độ tuổi 13 - 64 nên làm xét nghiệm HIV tối thiểu 1 lần trong đời. Đặc biệt, những trường hợp sau nên tiến hành xét nghiệm HIV 3 tháng/lần vì có nguy cơ lây nhiễm cao:- Quan hệ tình dục đồng giới. - Có quan hệ tình dục với người đã được chẩn đoán mắc HIV. - Có trên 1 bạn tình. - Đã từng sử dụng chung dụng cụ tiêm hoặc tiêm chích ma túy với bất cứ ai. - Có đời sống tình dục phức tạp. - Đã từng được chẩn đoán hoặc điều trị bệnh lý lây đường tình dục. - Đã được chẩn đoán mắc hoặc đang điều trị bệnh lao, bệnh viêm gan. - Có quan hệ tình dục với người bị nghi ngờ nhiễm HIV hoặc không rõ về tiền sử tình dục của bạn tình.3. Xét nghiệm HIV bằng dịch miệng sử dụng loại test nào, có chính xác hay không? 3.1. Sử dụng loại test nào để xét nghiệm HIV bằng dịch miệng Khi nói đến xét nghiệm HIV, số đông mọi người sẽ biết đến phương pháp dùng mẫu máu. Vậy, xét nghiệm HIV bằng dịch miệng sử dụng loại test nào, có sử dụng mẫu máu không? Test HIV bằng dịch miệng là hình thức xét nghiệm nhanh với mẫu bệnh phẩm là nước bọt được lấy ở chân nướu răng. Ở nước ta, loại test được dùng cho xét nghiệm này chính là bộ kit Ora Quick. Đây là bộ kit đầu tiên trên thế giới áp dụng công nghệ hiện đại, được dùng để test tại nhà, giúp xác định virus HIV thông qua việc phát hiện kháng thể chủng HIV1/2. Nếu bạn băn khoăn về xét nghiệm HIV bằng dịch miệng sử dụng loại test nào, có uy tín không thì có thể hoàn toàn yên tâm bởi kit Ora Quick đã được WHO và FDA chứng nhận, được nhiều quốc gia trên thế giới sử dụng. Mỗi bộ kit gồm 1 tờ hướng dẫn sử dụng, 1 que thử, 1 giá đỡ, 1 ống dung dịch xét nghiệm. Sau khi tiến hành xét nghiệm sẽ cho ra kết quả trong 20 - 30 phút.3.2. Cách sử dụng bộ test HIV bằng dịch miệng Nếu đã biết xét nghiệm HIV bằng dịch miệng sử dụng loại nào thì bạn cũng cần chú ý trình tự sử dụng bộ kit này:- Bước 1: Mở túi đựng ống dung dịch ra rồi đặt lên giá đỡ sau đó lại mở túi chứa que thử ra (tuyệt đối không để tay chạm vào phần đầu dùng lấy dịch miệng). - Bước 2: Dùng que thử quét dọc nướu mỗi hàm 1 lần để thu được nước bọt ở chân nướu răng. - Bước 3: Cắm phần đầu của que thử vừa được lấy mẫu nước bọt vào ống đựng dung dịch sao cho que chạm xuống phía dưới đáy ống. - Bước 4: Đợi 20 - 30 phút rồi đọc kết quả.3.3. Kết quả xét nghiệm HIV bằng dịch miệng có chính xác không? Kết quả thu được từ việc sử dụng bộ kit Ora Quick sẽ rơi vào một trong các trường hợp:- Trường hợp thứ nhất: có 1 vạch đỏ ở chữ C Quick tại địa chỉ uy tín để dùng sản phẩm chính hãng và chất lượng. Quá trình tiến hành xét nghiệm cũng ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả test HIV bằng dịch miệng. Vì thế, bạn cần thực hiện đúng các bước trên tờ hướng dẫn sử dụng. Mặt khác, bạn cũng cần làm xét nghiệm sau ăn 10 phút hoặc sau khi súc miệng, đánh răng 30 phút.
medlatec
707
Cách sử dụng thuốc Ketovazol 2% Thuốc Ketovazol 2 (tuyp 5g) là nhóm thuốc được chỉ định để điều trị các bệnh nấm ngoài da và niêm mạc. Vậy thuốc Ketovazol 2% là thuốc gì? Cách uống thuốc này thế nào là đúng? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những công dụng thuốc bôi Ketovazol 2% và những lưu ý khi dùng. 1. Công dụng thuốc Ketovazol 2% là gì? Thuốc Ketovazol 2% là thuốc dùng để điều trị các bệnh ngoài da. Thuốc có thành phần bao gồm: Ketoconazol 0.1g. Tá dược vừa đủ 5g (Disodium edetate, Sodium metabisulfit, Cetostearyl alcohol, Vaseline, Dấu Paraffin, Glycerin, Propylene glycol, Nước tinh khiết). Thuốc được bào chế dưới dạng kem bôi da. Thuốc có tác dụng điều trị các bệnh do nhiễm vi nấm ngoài da như: nhiễm nấm ở thân (hắc lào, lác), nấm ở bẹn, nấm ở bàn tay, bàn chân. Điều trị nhiễm vi nấm Candida ngoài da và lang ben. Thuốc còn được dùng trong viêm da tiết bã (bệnh lý có liên quan đến vi nấm Malassezia furfur). 2. Cách sử dụng của Ketovazol 2% thuốc huyết áp 2.1. Cách dùng thuốc bôi Ketovazol 2%Kem bôi da Ketovazol là thuốc bôi ngoài da, bạn lấy một lượng thuốc vừa đủ và bôi vùng da bị nhiễm nấm. Lưu ý, vệ sinh sạch sẽ vùng da bị bệnh trước khi bôi thuốc.2.2. Liều dùng của kem bôi da Ketovazol. Nhiễm nấm ở thân, nấm bẹn, nấm bàn tay, nấm Candida ngoài da và lang ben: Thoa ngày 1 lần tại vùng nhiễm nấm và vùng da cận kề. Thời gian điều trị thông thường là:Nhiễm nấm ở thân: 3-4 tuần.Nhiễm nấm ở bẹn: 2-4 tuần.Nấm bàn tay, Candida ngoài da và lang ben: 2-3 tuần.Nhiễm nấm bàn chân: Thoa ngày 1 lần tại vùng bị nhiễm nấm và vùng da cận kề trong vòng 4-6 tuần, hoặc thoa ngày 2 lần trong vòng 1 tuần.Viêm da tiết bã: Thoa tại vùng nhiễm nấm và vùng da cận kề 1-2 lần mỗi ngày tùy theo mức độ tổn thương. Thời gian điều trị thông thường là 2-4 tuần, điều trị duy trì 1-2 lần mỗi tuần.Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Ngoài ra, bạn cần ngưng sử dụng thuốc, ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa (nếu cần). 3. Lưu ý khi dùng thuốc Ketovazol 2% Bạn không nên dùng thuốc bôi Ketovazol 2% nếu có mẫn cảm với ketoconazol.Không bôi thuốc khi không có dấu hiệu và triệu chứng bệnh lý, cũng như không bôi thuốc vào vùng niêm mạc như ở mắt, miệng hay âm đạo vì thuốc có thể gây kích ứng.Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Ketovazol 2% trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật...)Kem bôi da Ketovazol qua được nhau thai nhưng vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ ở người. Thuốc chỉ dùng cho những người mang thai khi lợi ích điều trị cao hơn các nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.Thuốc có thể tiết vào sữa, do đó người mẹ đang điều trị bằng ketovazol 2% không nên cho con bú sữa mẹ. 4. Tác dụng phụ của thuốc Ketovazol 2% Những phản ứng phụ thường gặp nhất được ghi nhận có liên quan đến việc sử dụng ketoconazol là những phản ứng phụ trên đường tiêu hóa, như là : rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, đau bụng và tiêu chảy.Những phản ứng phụ ít gặp hơn được ghi nhận bao gồm nhức đầu, sự tăng có hồi phục các men gan, rối loạn kinh nguyệt, choáng váng, sợ ánh sáng, dị cảm và phản ứng dị ứng.Những tác dụng phụ được ghi nhận với tần suất thấp là giảm tiểu cầu, hói đầu (rụng tóc), bất lực và tăng áp lực nội sọ có hồi phục (ví dụ : phù gai thị, thóp phồng ở trẻ nhũ nhi).Trong một số rất ít các trường hợp, với liều lượng cao hơn liều điều trị 200 mg và 400mg mỗi ngày, người ta quan sát thấy chứng vú to và thiếu sản tinh trùng có hồi phục.Ở liều điều trị 200 mg mỗi ngày, người ta có thể thấy sự giảm tạm thời nồng độ testosterone trong huyết tương. Nồng độ testosterone trở về bình thường trong vòng 24 giờ sau điều trị ketoconazol.Trong thời gian điều trị lâu dài ở liều điều trị, nồng độ testosterone trong máu thường không khác biệt so với nhóm chứng.Trong thời gian dùng kem bôi da Ketovazol, viêm gan (đa số do đặc ứng) có thể xảy ra. Tình trạng này thường hồi phục nếu ngưng ngay việc dùng thuốc.
vinmec
818
Tìm hiểu về chứng ngủ ngáy và cách khắc phục Ngủ ngáy là một hiện tượng xảy ra ở mọi lứa tuổi. Hiện tượng này vừa ảnh hưởng đến sức khỏe, vừa ảnh hưởng đến giấc ngủ của người bên cạnh. Tuy nhiên, nhiều người lại cho rằng, ngáy khi ngủ là hoàn toàn bình thường. Vậy ngủ ngáy có nguy hiểm không, cách khắc phục hiện tượng này như thế nào? Mọi thắc mắc sẽ được chúng tôi giải đáp thông qua bài viết dưới đây. 1. Ngủ ngáy là gì? Ngủ ngáy hay còn được gọi là ngáy khi ngủ, đây là một triệu chứng xảy ra khi ngủ. Trong lúc ngủ, bạn sẽ hít vào một lượng khí. Lượng khí này sẽ đi vào mũi hoặc miệng rồi xuống phổi và thở ra một cách tự nhiên. Nếu vùng hầu họng bị hẹp sẽ khiến lượng khí hít vào đó đi qua một vùng hẹp hơn, các mô niêm mạc xung quanh vì thế bị rung lên và tạo ra âm thanh. Âm thanh này có tiếng khò khè hay khàn khàn, phát ra từ mũi hoặc miệng nên được gọi là ngáy. Một vài nghiên cứu cho rằng, có khoảng 70% là nam giới có thói quen ngáy khi ngủ và hơn 50% là nữ cũng có thói quen này. 2. Tại sao bạn ngủ ngáy? Bạn cảm thấy e ngại khi tiếng ngáy khò khè của mình làm ảnh hưởng đến giấc ngủ của người bên cạnh. Thói quen ngáy khi ngủ do nhiều nguyên nhân hình thành nên. Một số yếu tố dẫn đến hiện tượng này bao gồm: Viêm Amidan mãn tính làm cho hai tuyến Amidan sưng lên quá to, có khi gần nhau ở đường giữa họng. Do đó, không khí đi qua vùng này bị cản trở nên phát ra tiếng ngáy. Cơ thể tăng cân đột ngột cũng khiến lớp mỡ bám vào cuống họng dày lên, chèn ép đường thở. Điều này làm cho không khí khi đi qua bị cản trở lại và dễ gây ra tiếng ngáy. Hút thuốc lá quá nhiều, khiến khói thuốc đi vào cổ họng, kích thích gây sưng và tiết nhiều chất nhầy. Lúc này, đường thở bị thu hẹp lại nên phát ra tiếng ngáy khò khè. Những người uống rượu thường ngủ say mê mệt và phát ra tiếng ngáy. Do rượu có tác dụng làm giãn cơ xung quanh đường thở đường thở, gây cản trở không khí khi thở. Nằm ngủ ở tư thế ngửa sẽ khiến cho lưỡi và hàm miệng bị tụt ra phía sau làm hẹp đường thở. Ở người già, trương lực cơ ngày càng yếu đi làm thả lỏng các mô mềm xung quanh đường thở. Điều này khiến cho đường thở bị thu hẹp lại và dẫn đến ngáy. Nhiều nghiên cứu cho thấy nam giới có tỷ lệ ngáy ngủ nhiều hơn ở nữ giới. Do đường thở của nam lúc sinh ra thường hẹp hơn so với nữ. Cổ họng kích thước hẹp, cuống lưỡi to hay cuống họng dài,… Yếu tố di truyền. 3. Cấp độ ngủ ngáy Dựa vào các triệu chứng ngáy khi ngủ, có thể chia ngủ ngáy thành các cấp độ sau đây: Cấp 1: ngáy ít, thỉnh thoảng mới ngáy, tiếng ngáy thường không to. Khi thay đổi tư thế ngủ bằng cách nghiêng sang trái hoặc sang phải thì sẽ ngừng ngáy. Cấp độ 2: ngáy ở mức độ vừa phải, tiếng ngáy to hơn. Tuy nhiên khi nằm ở tư thế nghiêng thì hết. Cấp độ 3: nằm ngủ bất kỳ tư thế nào đều phát ra tiếng ngáy. Tiếng ngáy rất to và đôi khi còn đi kèm với các triệu chứng nghẹt thở nhất thời. Khiến người bệnh tỉnh giấc gây mệt mỏi. Một số trường hợp nguy hiểm hơn có thể dẫn đến ngừng thở và gây tử vong. 4. Ngủ ngáy có nguy hiểm gì đến sức khỏe không? Trong khi ngủ, tiếng ngáy khò khè của bạn làm nhiều người tỉnh giấc và không thể nào ngủ lại được. Điều này gây ảnh hưởng đến mối quan hệ trong gia đình. Không chỉ vậy, mà ngáy khi ngủ còn được coi là chứng bệnh thực sự nguy hại đối với sức khỏe. Ngáy khi ngủ là do phần niêm mạc của cuống họng làm nghẹt khí quản và hai lá phổi khiến não bị thiếu oxy. Não bộ lúc này sẽ phát ra tín hiệu làm giãn nở cuống họng và khí quản với mục đích làm quá trình lưu thông không khí trở lại bình thường. Tuy nhiên, nếu những rối loạn này diễn ra thường xuyên thì sẽ gây ảnh hưởng đến giấc ngủ của người bệnh. Giấc ngủ bị ngắt quãng khiến họ dễ bị tỉnh dậy vào nửa đêm, làm cho não bộ không được nghỉ ngơi. Vì vậy, người bệnh luôn cảm thấy mệt mỏi và khó tập trung vào công việc. Sau một thời gian dài, người bệnh có thể bị suy giảm trí nhớ. Ngoài ra, người bệnh còn có nguy cơ mắc các bệnh khác như: huyết áp cao, bệnh nhồi máu cơ tim,… đặc biệt nguy hiểm nhất là bệnh đột tử trong khi ngủ. Bệnh này có thể khiến bệnh nhân ngưng thở bất cứ lúc nào và dẫn đến tử vong. Vì vậy bạn không nên chủ quan với chứng bệnh này và cần có biện pháp điều trị kịp thời. 5. Điều trị dứt điểm ngủ ngáy Ngủ ngáy có thể khiến bạn bị đột tử bất cứ lúc nào khi đang ngủ. Vì vậy, để tránh xảy ra các hậu quả đáng tiếc, bạn nên tìm gặp bác sĩ để có biện pháp chữa trị. Dưới đây là một số cách giúp bạn khắc phục tình trạng này một cách hiệu quả: Biện pháp điều trị thông thường - Bạn nên giảm béo nếu cơ thể của bạn đang thừa cân. Bởi vì, khi lượng mỡ cơ thể giảm xuống thì lượng mỡ ở cổ và xung quanh đường thở cũng giảm theo. Từ đó sẽ giảm áp lực vào đường hô hấp làm cho việc hít thở trở nên dễ dàng hơn. Đồng thời, việc tập thể dục đều đặn cũng giúp bạn lưu thông khí huyết, tăng oxy cho não. - Khoảng 4 tiếng trước khi đi ngủ, bạn không nên uống rượu hay các loại thuốc an thần có tác dụng làm giãn cơ gây hẹp đường thở. - Từ bỏ thói quen hút thuốc. - Tránh ăn quá no vào buổi tối và không ăn các loại thực phẩm chế biến từ bơ sữa trước khi ngủ. - Ngủ ở tư thế nghiêng và giữ đầu luôn cao sẽ giúp bạn dễ thở hơn. - Thông thoáng đường thở khi mũi bị nghẹt hay viêm, bằng các thuốc xịt mũi có tác dụng tiêu bớt dịch nhầy trong mũi. - Nuốt vài thìa mật ong hàng ngày và thực hiện cách này trong vòng vài tuần thì chứng ngáy ngủ của bạn sẽ được khắc phục hiệu quả. Những biện pháp thông thường ở trên, chỉ cho hiệu quả rõ rệt đối với những người ngáy ngủ ở mức độ nhẹ. Sử dụng thiết bị nha khoa Thiết bị nha khoa có tác dụng làm cho hàm ếch không bị chùng xuống và lưỡi nhỏ không làm bít tắc khí quản. Người ngáy ngủ ở cấp độ 3 khi sử dụng các thiết bị này sẽ mang lại hiệu quả tốt. Tuy nhiên, cách làm này khó thực hiện khi bệnh nhân đang đi trên đường hoặc ở nơi tạm trú. Phẫu thuật Khi bệnh đã quá nặng, cách làm rộng các vị trí hẹp ở đường thở ngay lúc này là điều trị bằng phẫu thuật. Phương pháp này dùng laser để đốt các phần mềm cuống họng làm đường thở được thông thoáng. Đối với những trường hợp tuyến Amidan sưng to gây ngáy ngủ, chỉ cần một cuộc tiểu phẫu là đã có thể giải quyết được vấn đề. Ngoài ra, phương pháp nâng màn hầu bằng chất Polyethylene terephthalate (PET) cũng là một thủ thuật đơn giản, an toàn và đem lại hiệu quả trong điều trị ngáy ngủ. Ngủ ngáy nếu càng để kéo dài thì có thể dẫn đến đột tử trong lúc ngủ rất nguy hiểm. Vì vậy, tùy theo từng nguyên nhân mà bạn nên có cách điều trị phù hợp. Bạn có thể áp dụng những cách mà bài viết vừa chia sẻ ở trên để khắc phục tình trạng ngáy ngủ của mình. Khi gặp các vấn đề về sức khỏe liên quan đến ngáy ngủ, bạn nên đến bác sĩ để được thăm khám và điều trị, tránh những hậu quả đáng tiếc xảy ra.
medlatec
1,445
Công dụng thuốc Ciforkid Thuốc Ciforkid có công dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn mà nguyên nhân do các tác nhân gây bệnh nhạy cảm với Ciprofloxacin. Thuốc cũng được lựa chọn để dự phòng trong những trường hợp có nguy cơ nhiễm khuẩn cao như mổ nội soi, phẫu thuật đường ruột. 1. Tác dụng thuốc Ciforkid Thuốc Ciforkid thuộc nhóm trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm và kháng virus. Thuốc chứa thành phần chính là Ciprofloxacin 250mg cùng các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc.Thuốc Ciforkid được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn mà nguyên nhân do các tác nhân gây bệnh nhạy cảm với Ciprofloxacin như: Nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn đường mật, nhiễm khuẩn tai mũi họng và mắt, nhiễm khuẩn đường ruột, nhiễm khuẩn da và mô mềm, bệnh lậu, nhiễm khuẩn ổ bụng, tử cung và buồng trứng, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn tiết niệu có hoặc không biến chứng.Thuốc cũng được lựa chọn để dự phòng trong những trường hợp có nguy cơ nhiễm khuẩn cao như mổ nội soi, phẫu thuật đường ruột.Đối với trẻ em từ 1 -17 tuổi, Ciforkid là lựa chọn thứ 2 hoặc 3 trong nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng và viêm thận-bể thận. Còn trẻ từ 5-17 tuổi dùng thuốc Ciforkid để điều trị bệnh xơ nang có viêm phổi cấp nặng do P.aeruginosa. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Ciforkid Liều Ciforkid thông thường cho trẻ em:Liều Ciforkid 10-20 mg/kg mỗi 12 giờ (liều tối đa: 750 mg/liều).Liều Ciforkid thông thường cho người lớn:Nhiễm khuẩn nhẹ - trung bình: Sử dụng liều thuốc Ciforkid 250 - 500 mg, ngày 2 lần.Nhiễm khuẩn nặng - có biến chứng: Dùng liều Ciforkid 750 mg, ngày 2 lần. Dùng từ 5 - 10 ngày.Liều cho người bị rối loạn chức năng gan và thận:Người bị suy giảm chức năng thận: Ðộ thanh thải creatinine < 20ml/phút hoặc nồng độ creatinine huyết thanh > 3mg/100 ml thì sử dụng liều 2 x nửa đơn vị của liều bình thường/ngày hoặc 1 x 1 liều bình thường/ngày.Người suy giảm chức năng thận và lọc máu: Liều tương tự ở những người bị suy giảm chức năng thận.Giảm chức năng thận và thẩm phân phúc mạc ở những bệnh nhân ngoại trú: Bổ sung Ciforkid dạng dịch truyền vào dịch lọc với liều 50 mg/lít dịch lọc, sử dụng 4 lần/ngày, mỗi 6 giờ. Trường hợp Ciforkid là viên bao film, uống liều 1 x 500mg viên bao film hoặc 2 x 250mg. Chia 4 lần/ngày, mỗi 6 giờ.Liều thuốc Ciforkid ở người bị giảm chức năng gan:Không cần chỉnh liều dùng Ciforkid.Người bệnh giảm chức năng gan và thận:Liều dùng Ciforkid tương tự như trường hợp bị giảm chức năng thận. Tuy nhiên, nên xác định nồng độ Ciprofloxacin trong huyết thanh nếu có thể.Cách dùng thuốc Ciforkid:Uống nguyên viên thuốc Ciforkid với một ít nước, không phụ thuộc vào giờ ăn.Nếu uống thuốc Ciforkid lúc đói, hoạt chất có thể được hấp thụ nhanh hơn. 3. Chống chỉ định sử dụng thuốc thuốc Ciforkid Không được dùng thuốc Ciforkid trong các trường hợp quá mẫn cảm với Ciprofloxacin hoặc các thuốc nhóm Quinolon khác hay bất kỳ các tá dược nào có trong thuốc.Không dùng đồng thời thuốc Ciforkid và Tizanidin. 4. Tương tác thuốc Ciforkid tương tác với các loại thuốc khác sau đây:Thuốc Agomelatine;Thuốc Amifampridine;Thuốc Cisapride;Thuốc Dronedarone;Thuốc Lomitapide;Mesoridazine;Thuốc Pimozide;Piperaquine;Thuốc Sparfloxacin;Thuốc Thioridazine;Tizanidine. 5. Tác dụng phụ của thuốc Ciforkid Thuốc Ciforkid có thể gây ra các tác dụng phụ cho người bệnh như:Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh: Bội nhiễm nấm, nấm miệng, nấm âm đạo, nấm đường tiêu hóa.Hệ huyết học và bạch huyết: Tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu, giảm bạch cầu hạt và tiểu cầu, tăng bạch cầu và tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, mất bạch cầu hạt, giảm huyết cầu và tủy xương (đe dọa tính mạng).Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng, phù, khó thở, phản ứng quá mẫn, shock phản vệ, phản ứng giống bệnh huyết thanh.Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn, tăng glucose máu. Tâm thần và hệ thần kinh: Đau đầu, hoa mắt, mất ngủ, rối loạn vị giác, lú lẫn, dị cảm, co giật, giảm cảm giác, ngủ gà, nhược cơ, động kinh, vận động bất thường, loạn tâm thần, tăng áp lực nội sọ, mất điều hòa, huyết áp tăng, rối loạn khứu giác, đau nửa đầu, mất vị giác.Mắt: Rối loạn thị lực, nhìn đôi, rối loạn màu sắc. Tai và tai trong: Ù tai, điếc tạm thời. Tim mạch: Tim đập nhanh, giãn mạch, hạ huyết áp, choáng, viêm mạch. Dạ dày ruột: Buồn nôn, tiêu chảy, nôn, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, nuốt khó, viêm đại tràng giả mạc, viêm tụy.Gan mật: Tăng bilirubin, suy gan, vàng da, viêm gan, hoại tử tế bào gan, viêm gan. Da và các mô dưới da: Phát ban, ngứa, nổi mề đay, nhạy cảm với ánh sáng, ban đỏ đa dạng, hồng ban nút, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, xuất huyết.Hệ cơ xương: Đau khớp, đau cơ, viêm khớp, tăng trương lực cơ, chuột rút, yếu cơ, viêm gân, đứt gân, nhược cơ nặng.Thận và tiết niệu: Tổn thương thận, suy thận, tiểu máu, sỏi thận, viêm thận kẽ. Xét nghiệm: Tăng chỉ số SGOT, tăng SGPT, bất thường chức năng gan, tăng phosphatase kiềm, tăng creatinin, tăng urea, bất thường prothrombin, tăng amylase, tăng lipase.Lưu ý sử dụng thuốc Ciforkid trong các trường hợp sau:Ngưng dùng thuốc và báo ngay cho bác sĩ nếu bạn bị tăng mẫn cảm, phản ứng dị ứng, động kinh và rối loạn thần kinh trước đó, rối loạn tâm thần, trầm cảm, viêm hoặc đau chi hay nhạy cảm ánh sáng.Khi sử dụng Ciforkid, bạn nên uống đủ nước và tránh ánh sáng mặt trời hoặc tia cực tím.Cần thận trọng khi sử dụng Ciforkid đối với người già, bệnh nhân đang sử dụng corticosteriod hoặc người thiếu men glucose 6 phostphat dehydrogensae hay tiền sử gia đình mắc bệnh này.Nếu bị tiêu chảy nặng và kéo dài trong hoặc sau khi điều trị bằng thuốc Ciforkid, người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.Ciforkid có thể làm tăng transaminase tạm thời, phosphatase kiềm hoặc vàng da ứ mật, đặc biệt là đối với những bệnh nhân có tổn thương gan trước đó.Ở trẻ em, chỉ định sử dụng thuốc Ciforkid còn hạn chế , vì vậy phải tuyệt đối tuân theo chỉ định của bác sĩ.Đối với những người lái xe và vận hành máy móc, thuốc Ciforkid có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung, đặc biệt khi dùng rượu kèm theo.Phụ nữ mang thai và cho con bú không được sử dụng thuốc Ciforkid.Trên đây là thông tin về thuốc Ciforkid, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Khi không còn sử dụng thuốc thì cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
vinmec
1,193
Công dụng của thuốc Cimacin Thuốc Cimacin được bào chế dưới dạng viên nang mềm, với thành phần chính là L-Cystin 500mg. Thuốc thường được sử dụng để điều trị các vấn đề về da (viêm da, sạm da...), tóc (rụng tóc, gãy tóc), dưỡng móng và cải thiện một số tổn thương ở mắt... 1. Thuốc Cimacin có tác dụng gì? Thuốc Cimacin có thành phần chính là L-cystin 500mg. Đây là 1 acid amin có tác dụng tăng chuyển hóa ở da, đưa các hắc tố ra lớp da bên ngoài và đào thải cùng lớp sừng. L-cystin còn có tác dụng kích thích tăng sinh keratin, giúp cứng chân tóc, cứng móng. Ngoài ra, L-cystin còn đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa tiến trình thoái hóa, lão hóa.Với các công dụng của thành phần L-cystin, thuốc Cimacin được chỉ định cho các trường hợp:Điều trị sạm da, thâm da do mỹ phẩm, do dùng thuốc, cháy nắng, bệnh lý suy gan, thai kỳ, tuổi tiền mãn kinh;Điều trị các tình trạng viêm da do thuốc, dị ứng do cơ địa như: Eczema (bệnh chàm), mề đay, trứng cá, bệnh da tăng do tiết bã nhờn, chứng ban da.Điều trị và cải thiện tình trạng rụng tóc, tóc yếu, gãy tóc;Điều trị rối loạn dinh dưỡng móng;Điều trị viêm giác mạc chấm, loét, tổn thương biểu mô giác mạc. 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Cimacin Đối với người lớn:Uống từ 2-4 viên (500mg/viên) mỗi ngày. Thời gian: 3 ngày. Nếu kết quả tốt uống tiếp 1-2 tháng hoặc mỗi tháng uống Cimacin từ 10-20 ngày;Để điều trị các tình trạng ở mắt: Uống liều tấn công từ 4-6 viên/ngày, liều điều trị từ 2-4 viên/ngày trong vài tuần. Tham khảo thêm ý kiến bác sĩ về thời gian điều trị.Đối với trẻ em:Không dùng thuốc Cimacin cho trẻ em dưới 7 tuổi;Trẻ em từ 7–14 tuổi: Cha mẹ hướng dẫn trẻ uống 1 viên/ngày sau bữa ăn;Trẻ em/ thiếu niên từ 15 tuổi trở lên: Uống 2–4 viên/ngày sau bữa ăn. 3. Tác dụng phụ của thuốc Cimacin Trong giai đoạn đầu dùng thuốc Cimacin, người dùng có thể xuất hiện tình trạng nổi mụn trứng cá nhẹ. Đây là dấu hiệu thể hiện công dụng loại bỏ chất cặn bã ở da của thuốc và sẽ hết dần khi tiếp tục điều trị. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Cimacin Trước khi dùng thuốc Cimacin, người dùng nên chủ động thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:Có tiền sử dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc (đặc biệt là L-cystin);Bạn đang điều trị bằng các loại thuốc khác (bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, thực phẩm chức năng và thảo dược);Trong thời kỳ mang thai, chỉ nên dùng thuốc Cimacin khi thật sự cần thiết. Thai phụ nên trao đổi về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ.Chống chỉ định dùng thuốc Cimacin cho bệnh nhân suy thận nặng, hôn mê gan, mắc chứng cystin niệu và trẻ em dưới 7 tuổi.Hiện vẫn chưa có thông tin liệu Cimacin có đi vào sữa mẹ và gây ảnh hưởng hay không. Do vậy người mẹ vẫn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc trong thời gian cho con bú.Ngoài ra, thuốc Cimacin được đánh giá là hiệu quả nhưng tác dụng chậm, do vậy người dùng cần kiên trì trong thời gian sử dụng thuốc. Hiệu quả điều trị của thuốc còn tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người. Để duy trì công dụng của thuốc, cần bảo quản thuốc Cimacin trong bao bì kín, tránh nơi ẩm ướt và để ở môi trường nhiệt độ dưới 30 độ C.
vinmec
621
Giới thiệu có bác sĩ tai mũi họng giàu kinh nghiệm, tận tâm Khi có những dấu hiệu bất thường ở tai - mũi - họng, bạn nên chủ động đi khám và điều trị dứt điểm bệnh. Để buổi khám diễn ra suôn sẻ, các bạn cần nắm được một số kinh nghiệm khi đi kiểm tra sức khỏe tai - mũi - họng. Đồng thời, bài viết cũng chia sẻ một địa chỉ có các bác sĩ tai mũi họng tốt cho bạn. 1. Những bệnh lý tai - mũi - họng bạn không nên chủ quan Dù là người lớn hay trẻ em thì chúng ta cũng có thể mắc phải những vấn đề liên quan tới tai - mũi - họng. Các vấn đề sức khỏe này thường khiến chúng ta cảm thấy khó chịu, gặp một số khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày. Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân khiến tai - mũi - họng của bạn bị tổn thương, ví dụ như: sự thay đổi về thời tiết, thói quen sinh hoạt xấu, bụi bẩn ô nhiễm từ môi trường bên ngoài,… Tốt nhất, khi phát hiện những triệu chứng bất thường ở tai mũi họng, bạn nên chủ động đi khám với bác sĩ tai mũi họng có nhiều kinh nghiệm. Họ sẽ xác định vấn đề sức khỏe bệnh nhân đang phải đối mặt, đồng thời lên kế hoạch điều trị phù hợp, đảm bảo hiệu quả cao nhất. Trên thực tế, các bệnh lý liên quan tới tai - mũi - họng khá đa dạng, bao gồm cả bệnh cấp và mạn tính. Thậm chí, trong một số trường hợp, bệnh nhân còn được yêu cầu phẫu thuật để xử lý dứt điểm tình trạng tổn thương. Trong đó, các bệnh về tai thường liên quan tới: tai ngoài, tai giữa, xương chũm hoặc tai trong. Tùy vào triệu chứng bệnh, bác sĩ sẽ theo dõi và điều trị cho bệnh nhân theo phác đồ thích hợp nhất. Đối với bệnh về mũi, chúng ta thường gặp các vấn đề như: viêm mũi dị ứng với nhiều nguyên nhân khác nhau, viêm xoang,… Nhắc tới bệnh về họng, bạn không thể bỏ qua các vấn đề như: viêm amidan cấp, mạn tính, viêm thanh quản hoặc viêm họng. 2. Tại sao bạn nên chủ động gặp bác sĩ tai mũi họng? Nếu gặp những vấn đề sức khỏe nêu trên, chúng ta cần gặp bác sĩ tai mũi họng để được chẩn đoán chính xác tình hình bệnh, theo dõi và điều trị kịp thời. Nhiều khi, bạn sẽ tỏ ra chủ quan vì triệu chứng bệnh không quá nghiêm trọng và ít ảnh hưởng tới sức khỏe. Tuy nhiên, bệnh tai - mũi - họng là vấn đề đáng lo ngại, bởi vì các cơ quan này được cấu tạo thông nhau. Nếu một cơ quan trong đó bị tổn thương, các cơ quan còn lại cũng có nguy cơ bị viêm nhiễm, tổn thương cực kỳ cao. Về lâu về dài, nếu không kịp thời chữa trị các vấn đề sức khỏe cấp tính, sức khỏe của bạn sẽ chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực, dần dần bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn mãn tính. Lúc này, chúng ta sẽ mất rất nhiều thời gian để điều trị và khó có thể xử lý dứt điểm những vấn đề sức khỏe này. Thậm chí, nhiều nghiên cứu cũng cho biết bệnh liên quan tới tai - mũi - họng mà không được xử lý sớm thì não bộ, mạch máu cũng như hệ thống dây thần kinh sẽ chịu nhiều tổn thương. Như vậy, việc chủ quan, bỏ qua điều trị bệnh về tai - mũi - họng sẽ để lại nhiều hậu quả khó lường. Do đó, ngay khi phát hiện các triệu chứng lạ, bạn hãy chủ động đi kiểm tra với các bác sĩ tai mũi họng có chuyên môn vững, kinh nghiệm lâu năm nhé! 3. Các xét nghiệm hỗ trợ bác sĩ tai mũi họng chẩn đoán bệnh Chắc hẳn khá nhiều bạn thắc mắc không biết bác sĩ thường sử dụng xét nghiệm nào để hỗ trợ chẩn đoán tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Hiện nay, nhiều kỹ thuật hiện đại được áp dụng trong y học, nhờ vậy các xét nghiệm, kiểm tra chuyên sâu phát triển hơn và hỗ trợ bác sĩ trong quá trình theo dõi và xác định bệnh. Thông thường, bác sĩ tai mũi họng sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện một số dịch vụ như: nội soi tai - mũi - họng, phết dịch từ mũi hoặc họng,… Bên cạnh đó, các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại cũng được áp dụng, có thể kể đến như: chụp X - quang, chụp CT hoặc chụp MRI,… Tùy vào tình hình sức khỏe của từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn thực hiện xét nghiệm phù hợp nhất. Trong quá trình thực hiện, nếu có bất cứ thắc mắc hay khó khăn gì, chúng ta có thể chia sẻ với bác sĩ để được tư vấn, hướng dẫn cụ thể. 4. Kinh nghiệm lựa chọn bác sĩ tai mũi họng tốt Bệnh lý về tai - mũi - họng xảy ra khá phổ biến, chính xác vì chúng ta đặc biệt quan tâm tới vấn đề lựa chọn bác sĩ tai mũi họng uy tín, có chuyên môn. Như vậy, bạn sẽ có cơ hội điều trị dứt điểm bệnh, hạn chế những biến chứng nghiêm trọng xảy ra. Bệnh liên quan tới tai - mũi - họng thường diễn biến nhanh, chính vì thế bác sĩ phải là những người có chuyên môn và kinh nghiệm tốt. Như vậy, họ có thể theo dõi sát sao, chẩn đoán chính xác những tổn thương bệnh nhân đang gặp phải. Đồng thời, bác sĩ chuyên điều trị tai - mũi - họng cần có khả năng sàng lọc, phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh hiểm nghèo của bệnh nhân, ví dụ như bệnh ung thư vòm họng.
medlatec
1,013
3 điều cần biết về sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo Đều thuộc hệ tiết niệu, tuy nhiên sỏi bàng quang có nhiều đặc điểm riêng. Vì loại sỏi này thường gặp ở nam giới và liên quan đến sự ứ đọng nước tiểu do chướng ngại ở cổ bàng quang hay niệu đạo. Còn sỏi niệu đạo phần lớn là từ bàng quang và phần tiết niệu trên chạy xuống rồi dừng lại ở niệu đạo. Cùng tìm hiểu chi tiết về sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo thông qua bài viết sau. 1. Triệu chứng của sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo 1.1 Triệu chứng của sỏi bàng quang – Đau buốt vùng hạ vị: Đau dội lên khi đái gần cuối bãi, cơn đau lan xuống tầng sinh môn ra đầu dương vật, vùng hậu môn. Khi đái xong, cảm giác buốt tăng lên bội phần. – Đái rắt, đái buốt, đái tắc: Bệnh nhân mót đái thường xuyên, đái rất nhiều lần. Tuy nhiên mỗi lần chỉ được một ít, đái buốt,  thỉnh thoảng bị tắc đái càng đái rắt lại càng buốt nhiều, càng buốt bao nhiêu lại càng đái rắt bấy nhiêu – Đái ra máu cuối bãi: Đái máu cuối bãi cũng hay xảy ra, thường đái ra máu mỗi khi di chuyển mạnh. – Nếu có nhiễm khuẩn thì còn kèm theo các triệu chứng viêm bàng quang; đái khó; đái dắt; đái buốt; đái đục. 1.2 Triệu chứng của sỏi niệu đạo Sỏi niệu đạo thường có những triệu chứng báo hiệu khó đái, đái buốt, đái ra mái đầu bãi. – Bệnh nhân thường khó đi tiểu, bị tắc nghẽn đường tiểu đột ngột, có khi hoàn toàn không đi tiểu được. – Bệnh nhân có thể tiểu ra máu nếu cố gắng rặn – Khi cố gắng đi tiểu mà không được, bệnh nhân sẽ gặp cơn đau quặn vùng hạ vị – Nếu sỏi có mặt ở túi thừa niệu đạo, bệnh nhân sẽ không gặp vấn đề về tiểu tiện, vẫn đi tiểu được. Nhưng khi đó sẽ gặp các triệu chứng như viêm niêu đạo, tiểu đục… Sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo thường gây bí tiểu. 2. Các phương pháp chẩn đoán sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo 2.1 Chẩn đoán sỏi bàng quang – Khám lâm sàng: Bệnh nhân khai là đái buốt, đái rắt, hoặc đái ra máu cuối bãi, có lúc tắc đái. – Xét nghiệm: Nước tiểu chứa nhiều hồng cầu, bạch cầu và albumin và nhiều vi khuẩn có nhiễm khuẩn. – Xquang: Chụp Xquang không chuẩn bị có thể thấy phần lớn các sỏi bàng quang đồng thời cũng thấy được cả sỏi niệu quản và sỏi thận. Chụp cắt lớp dựng hình ít khi phải sử dụng trừ trường hợp sỏi không cản quang (urat). Hoặc để tìm nguyên nhân gây sỏi bàng quang (u bàng quang, u tuyến tiền liệt) và để biết chức năng của 2 thận do sỏi gây ra. – Soi bàng quang là phương pháp chẩn đoán chắc chắn trong trường hợp siêu âm và chụp hệ tiết niệu không rõ sỏi. 2.2 Chẩn đoán sỏi niệu đạo Sỏi niệu đạo không khó để nhận biết vì có thể cảm nhận được khi sờ hoặc thăm trực tràng. Chụp phim toàn bộ hệ tiết niệu lấy cả niệu đạo là cần thiết. Vì phương pháp này không những phát hiện sỏi niệu đạo mà còn giúp phát hiện sỏi ở thận và niệu quản. Sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo cần được xét nghiệm để xác định bệnh 3. Cách điều trị sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo 3.1 Điều trị sỏi bàng quang Điều trị sỏi bàng quang dễ dàng và đơn giản nếu bệnh được phát hiện sớm. Ngày nay nhờ có laser công suất cao và ống kính nội soi  nhỏ  hiện đại sỏi bàng quang được điều trị chủ yếu bằng phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng. Kể cả sỏi kích thước lớn và rắn cũng có thể thực hiện tán sỏi với điều kiện niệu đạo và cổ bàng quang không chít hẹp. Phương pháp qua nội soi đồng thời cũng xử trí một số nguyên nhân như u xơ tuyến tiền liệt, xơ cứng cổ bàng quang, dị vật ở bàng quang. Chỉ định khi sỏi quá to đóng khuôn bàng quang, có nhiễm khuẩn tiết niệu . Mổ còn giải quyết được nguyên nhân gây ra sỏi (túi thừa bàng quang, hẹp niệu đạo, u xơ tuyến tiền liệt to). Mổ bàng quang lấy sỏi là phẫu thuật đơn giản, ít tốn thời gian, nhưng thời gian hậu phẫu kéo dài. Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser giúp loại bỏ sỏi bàng quang nhanh chóng, không vết mổ, ít đau, có thể ra viện sau 24h. 3.2 Điều trị sỏi niệu đạo Tùy thuộc vào vị trí của sỏi niệu đạo để có các phương pháp điều trị thích hợp. – Nếu sỏi ở vị trí niệu đạo trước: Sẽ tiến hành gắp sỏi niệu đạo thông qua miệng sáo. – Nếu sỏi ở niệu đạo sau và bị đẩy ngược lại vào bàng quang: xử lý như chữa sỏi bàng quang. – Một trường hợp hay gặp là sỏi bị kẹt ở niệu đạo, sỏi ở túi thừa hay bệnh nhân bị hẹp niệu đạo, không thể đẩy vào bàng quang cũng không gắp ra được. Để xử lý bác sĩ sẽ chỉ định tiến hành phẫu thuật để lấy sỏi ra ngoài. 3.3. Phòng chống tái phát sỏi Bệnh nhân mắc sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo sau khi chữa khỏi cần chú ý chế độ sinh hoạt và ăn uống ngăn ngừa tái phát. Cần nghe theo chỉ định và lời khuyên của bác sĩ. Sỏi tiết niệu nói chung nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn tới nhiều biến chứng như nhiễm trùng tiết niệu, thận ứ nước, thận giãn, suy thận… Hiện tại đã có nhiều phương pháp điều trị sỏi rất nhẹ nhàng, ít xâm lấn, hạn chế tối đa đau đớn và tổn thương. Do đó người bệnh không nên chần chừ, khi phát hiện có sỏi hãy chủ động can thiệp sớm. 4. Lưu ý về chế độ ăn uống, sinh hoạt Bên cạnh việc điều trị tích cực nếu bị sỏi, chúng ta cũng nên duy trì một chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh để giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc bệnh. Cụ thể: – Nên uống nhiều nước mỗi ngày – Ăn nhạt, tránh tiêu thụ quá nhiều muối – Tăng cường rau xanh, trái cây tươi giàu chất xơ – Cắt giảm caffeine bằng cách hạn chế tiêu thụ các sản phẩm như cà phê, trà, thuốc lá – Tránh tiêu thụ các thực phẩm giàu oxalate như sô cô la, cây đại hoàng, dâu tây… Vì oxalate tích tụ quá nhiều có thể dẫn tới sự hình thành của sỏi oxalat canxi – Ăn có kiểm soát các loại đạm động vật bao gồm thịt, trứng, cá…Do chúng giàu purin, chất này có thể chuyển hóa thành axit uric trong nước tiểu và tạo sỏi; giữ căn nặng ở mức hợp lý vì béo phì làm tăng nguy cơ tạo sỏi. – Dành thời gian để luyện tập thể dục, thể thao và không nên nhịn tiểu, đi vệ sinh ngay khi có nhu cầu.
thucuc
1,250
Công nghệ nội soi không đau – Bước tiến lớn của y học Công nghệ nội soi không đau là phương pháp nội soi hệ tiêu hóa sử dụng một loại thuốc an thần nhẹ. Theo đó, người bệnh sẽ rơi vào trạng thái hôn mê, không có cảm giác đau và khó chịu. Đây được xem là bước tiến lớn của y học. Công nghệ này không những giúp giảm thời gian nội soi mà còn cho tỷ lệ kết quả chính xác cao. 1. Công nghệ nội soi không đau là gì? Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ người dân mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa cao nhất Thế giới. Do đó, mỗi năm có hàng nghìn bệnh nhân phải nhập viện để khám, chữa các bệnh về đường tiêu hóa. Công nghệ nội soi không đau ra đời như một giải pháp giúp quá trình thăm khám diễn ra nhanh hơn và chuẩn xác hơn. 1.1  Nội soi hệ tiêu hóa Nội soi hệ tiêu hóa là một thủ thuật mà ở đó, bác sĩ sẽ dùng một ống nội soi mềm gắn camera ở đầu và đưa vào trong cơ thể. Ống nội soi sẽ đưa qua đường mũi hoặc đường miệng. Thông qua quá trình này, bác sĩ sẽ quan sát hệ tiêu hóa và từ đó đưa ra những chẩn đoán về tình trạng bệnh lý (nếu có). Trong quá trình nội soi, nếu phát hiện thấy tình trạng bất thường, bác sĩ sẽ sử dụng một vài dụng cụ chuyên biệt để thực hiện một số thủ thuật: Cắt polyp, lấy sinh thiết,… Đây được xem là phương pháp khám chữa bệnh an toàn và hiếm khi xảy ra biến chứng. 1.2  Tìm hiểu về công nghệ nội soi không đau Với phương pháp nội soi truyền thống, bác sĩ sẽ tiến hành nội soi khi bệnh nhân vẫn đang trong tình trạng tỉnh táo. Đây được xem là phương pháp thủ công. Người bệnh sẽ thường xuyên cảm thấy đau trong suốt quá trình nội soi. Thậm chí, di chứng có thể kéo dài trong nhiều ngày. Việc này khiến nhiều bệnh nhân cảm thấy sợ và trì hoãn việc nội soi. Do đó, phương pháp nội soi không đau được ra đời như một “cứu cánh” cho những người sợ đau. Phương pháp này còn được biết đến với tên gọi là nội soi gây mê. Bệnh nhân sẽ được tiêm một loại thuốc an thần nhẹ và chìm vào giấc ngủ trong khoảng 10-15 phút. Điều này giúp bệnh nhân không có cảm giác đau và khó chịu trong suốt quá trình nội soi. Theo chia sẻ từ nhiều chuyên gia, nội soi gây mê đang là lựa chọn phổ biến nhất hiện nay. Thậm chí nhiều bệnh nhân còn chủ động yêu cầu được sử dụng công nghệ này nhờ những ưu điểm vượt trội của nó. Công nghệ nội soi không đau là bước tiến vượt bậc của y học 2. Ưu điểm của công nghệ nội soi không đau Phương pháp nội soi không đau sử dụng một lượng thuốc gây mê được đong đếm phù hợp cho từng đối tượng. Lượng thuốc sẽ tùy thuộc vào chiều cao tới cân nặng hay giới tính. Tất cả nhằm giúp bệnh nhân có thể chìm vào giấc ngủ trong khoảng 15 phút. Người khám sẽ tỉnh dậy ngay sau quá trình nội soi kết thúc. Dưới đây là những ưu điểm của công nghệ nội soi không đau: 2.1  Hầu như không có cảm giác Thay vì phải chịu đựng những cơn đau và khó chịu, công nghệ nội soi gây mê giúp bạn chìm vào giấc ngủ nhẹ nhàng. Lượng thuốc mê vừa phải và ổn định giúp bệnh nhân không bị tỉnh dậy giữa chừng. Bên cạnh đó cũng không gây đau hay khó chịu. 2.2  An toàn Thuốc mê được các bác sĩ chuyên khoa kê tùy theo thể trạng của bệnh nhân, có tác dụng khởi phát nhanh và thời gian tỉnh mê ngắn. Do đó, bệnh nhân có thể hoàn toàn yên tâm về sự an toàn và không có di chứng. Thời gian gây mê ngắn nên sẽ không ảnh hưởng đến sức khỏe. Ngoài ra, nhờ bệnh nhân luôn trong trạng thái cố định do tác dụng của thuốc mê nên quá trình nội soi sẽ giảm thiểu các biến chứng trong quá trình thực hiện. 2.3  Công nghệ nội soi không đau hỗ trợ đắc lực cho các bác sĩ Nhờ tác dụng của thuốc mê, cơ thể sẽ không bị kích thích. Người bệnh cũng không có phản xạ nôn ói. Do đó, bác sĩ có thể dễ dàng và nhanh chóng quan sát ống tiêu hóa. Việc có thể đưa ống soi vào sâu sẽ giúp bác sĩ quan sát được nhiều chi tiết hơn. Điều này giúp phát hiện mọi tổn thương liên quan đến hệ tiêu hóa, bao gồm cả ung thư. Máy nội soi hiện đại nhất hiện nay là máy có chức năng nội soi dải băng tần hẹp NBI. Máy sử dụng ánh sáng có bước sóng 415nm và 540nm. Ánh sáng cho phép quan sát sắc nét và phân tích kỹ lưỡng lớp niêm mạc ống tiêu hóa. Chức năng Dual Focus cũng cho phép phóng đại hình ảnh lên tới hơn 100 lần. Bác sĩ sẽ quan sát dễ dàng hơn và chẩn đoán chính xác hơn. Ưu điểm nổi bật của phương pháp này là người bệnh hoàn toàn không có cảm giác đau đớn 3. Nhược điểm của công nghệ nội soi gây mê Bên cạnh những ưu điểm vượt trội, công nghệ nội soi không đau cũng có một vài nhược điểm: – Chi phí thực hiện cao hơn so với nội soi thường. – Bệnh nhân cần làm một vài xét nghiệm tiền gây mê để đảm bảo an toàn. – Sau quá trình nội soi, bệnh nhân sẽ có cảm giác choáng và cần thời gian khoảng 1-2 tiếng để hồi phục. Do đó, lời khuyên là bệnh nhân nên có người thân đi cùng nếu muốn sử dụng công nghệ nội soi không đau. Chi phí cho một lần nội soi không đau sẽ đắt hơn so với nội soi truyền thống 4. Các quy trình của công nghệ nội soi Quy trình của công nghệ nội soi không đau được chia thành 5 bước gồm: – Thăm khám bác sĩ: Người bệnh sẽ được tư vấn phương pháp nội soi thích hợp. Nếu bệnh nhân sử dụng công nghệ nội soi gây mê, bác sĩ sẽ chỉ định một vài các xét nghiệm lâm sàng. – Làm hồ sơ trước nội soi, đảm bảo chắc chắn rằng bệnh nhân đủ điều kiện thực hiện nội soi không đau. – Uống thuốc tan bọt dạ dày – Tiến hành nội soi: Thuốc mê sẽ được đưa vào cơ thể thông qua ống tiêm điện tự động. Quá trình này diễn ra liên tục cho đến khi kết thúc quá trình nội soi. – Nhận kết quả nội soi Bên cạnh công nghệ nội soi bằng thuốc mê, hiện nay trên thị trường còn một phương pháp nội soi không đau khác là thông qua viên nang. Với phương pháp này, bệnh nhân sẽ nuốt một thiết bị camera có hình dạng như một viên nang. Thiết bị sẽ chụp hình hệ tiêu hóa và bác sĩ có thể quan sát và chẩn đoán tình trạng bệnh nếu có. Tuy nhiên, độ hiệu quả của phương pháp này hiện vẫn đang được kiểm chứng. Tất cả các bệnh nhân đều được khám theo quy trình tiêu chuẩn Tóm lại, công nghệ nội soi không đau mặc dù có chi phí cao hơn nội soi thường. Tuy nhiên trong tương lai, đây chắc chắn sẽ là phương pháp được người bệnh ưu tiên sử dụng nhờ những ưu điểm vượt trội của nó.
thucuc
1,342
Công dụng thuốc Clofibrate Clofibrate là một loại thuốc dùng trong điều trị các bệnh lý rối loạn lipid máu, giúp cải thiện tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Vậy thuốc Clofibrate công dụng điều trị bệnh như thế nào và lưu ý khi dùng là gì? 1. Clofibrate là thuốc gì? Clofibrate là thuốc chống rối loạn lipid máu thuộc nhóm Fibrat. Thuốc còn được biết đến với tên gọi khác là Clofibrato, Clofibratum, EPIB, Ethyl 2-(p-chlorophenoxy)isobutyrate, Ethyl chlorophenoxy iso butyrate, Ethyl clofibrate, Liprin.Thuốc Clofibrate được điều chế dưới dạng viên nang hàm lượng 500mg. 2. Clofibrate công dụng là gì? Clofibrate công dụng làm giảm và điều trị các bệnh lý rối loạn lipid máu. Thuốc Clofibrate được chỉ định cho bệnh nhân có rối loạn beta lipoprotein máu tiên phát (tăng lipid máu typ III) không đáp ứng với chế độ ăn.Thuốc Clofibrate dùng cho bệnh nhân trưởng thành có nồng độ triglycerid huyết thanh rất cao (tăng lipid máu typ IV và V) kèm theo nguy cơ đau bụng và viêm tụy. Đặc biệt là những người có nồng độ triglycerid huyết thanh cao trên 2000 mg/dl và không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn, giảm uống rượu hoặc có tiền sử viêm tụy.Với những trường hợp tăng lipid máu typ I có chylomicron và triglycerid huyết tương tăng nhưng hàm lượng VLDL bình thường thì thuốc Clofibrate không có hiệu quả. 3. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Clofibrate Người lớn:Dùng 1.5-2g/ ngày chia làm 3-4 lần dùng.Trẻ em:Chưa có nghiên cứu trên trẻ em dưới 18 tháng tuổi, vì vậy việc dùng thuốc cho trẻ em cần được sự chỉ định của bác sĩ.Nên dùng thuốc với thức ăn để giảm các rối loạn tiêu hóa có thể xảy ra. Ngoài ra, không nên dùng các loại đồ uống có cồn như bia, rượu để tránh tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra. 4. Tác dụng phụ của Clofibrate Thuốc Clofibrate cũng có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn, ảnh hưởng ít nhiều đến sức khỏe người bệnh.Tác dụng phụ phổ biến:Tiêu chảy.Buồn nôn.Tác dụng phụ hiếm gặp:Đau ngực, nhịp tim bất thường.Khó thở.Đau bụng có thể kèm buồn nôn.Đi tiểu có máu, tiểu tiện khó hoặc kèm đau.Ho và khàn tiếng.Sốt.Nếu thấy có bất kỳ tác dụng phụ nào kể trên hoặc các dấu hiệu bất thường về sức khỏe sau khi dùng thuốc, hãy ngừng uống Clofibrate và đến gặp bác sĩ để được tư vấn. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Clofibrate Trường hợp có các bệnh lý như suy giáp, tiểu đường, loét dạ dày hoặc ruột thì cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.Thuốc Clofobrate có tác dụng làm giảm lipid máu nhưng chưa có nghiên cứu cho thấy giảm tỷ lệ tử vong do các bệnh tim mạch.Nên bắt đầu kiểm soát lipid huyết thanh bằng chế độ ăn thích hợp, giảm cân ở người béo phì, tập thể dục, kiểm soát đái tháo đường... trước khi điều trị bằng thuốc Clofibrate. Trong quá trình điều trị bằng thuốc Clofibrate, cần thường xuyên định lượng lipid huyết thanh trong vài tháng đầu và sau đó theo định kỳ. Nếu sau 3 tháng điều trị mà bệnh nhân không đáp ứng với thuốc thì cần ngưng dùng và tìm hướng điều trị mới.Việc dùng thuốc Clofibrate lâu dài có thể dẫn tới sỏi túi mật. Do đó cần theo dõi thường xuyên và phát hiện kịp thời nếu có các triệu chứng của sỏi túi mật.Với các loại thuốc nói chung và Clofibrate nói riêng đều gây độc cho gan. Mức độ tùy thuộc vào thể trạng của người bệnh và liều lượng dùng thuốc. Do đó, để có một lá gan khỏe mạnh khi dùng thuốc Clofibrate, người bệnh cần làm xét nghiệm men gan và đánh giá chức năng gan để phát hiện các bất thường. xử trí kịp thời.Thuốc Clofibrate có thể gây thiếu máu và giảm bạch cầu, do đó cần làm xét nghiệm công thức máu định kỳ và khi có dấu hiệu bất thường.Với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, không sử dụng loại thuốc này. Với phụ nữ đang cho con bú, cần cai sữa cho trẻ trước khi bắt đầu dùng thuốc.Trên đây là những thông tin hữu ích về Clofibrate và công dụng làm hạ lipid máu của thuốc. Lưu ý, Clofibrate là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà
vinmec
766
Công dụng thuốc Tazilex Tazilex là thuốc được sử dụng cho những bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật tuyến giáp do cường giáp, có triệu chứng nhiễm độc giáp, bổ trợ trước và trong khi điều trị iod phóng xạ. Việc tìm hiểu những thông tin cơ bản về thuốc Tazilex trước khi sử dụng là điều cần thiết để bạn tránh gặp phải những tác dụng phụ ngoài ý muốn. 1. Tazilex là thuốc gì? Thuốc Tazilex có chứa thành phần chính là hoạt chất Methimazole. Đây là thành phần kháng giáp tổng hợp có tác dụng ức chế tổng hợp hormon tuyến giáp bằng cách thay đổi phản ứng kết hợp iodid đã được oxy hóa vào gốc tyrosyl của phân tử thyroglobulin, đồng thời tạo phản ứng cặp đôi phân tử iodotyrosyl thành iodothyronine. Bên cạnh đó, Methimazole cũng giúp ức chế enzyme peroxidase của tuyến giáp, góp phần ngăn cản sự oxy hóa iodid và iot tyrosine thành dạng có hoạt tính.Cũng bởi hoạt chất này không ức chế tác dụng của hormon tuyến giáp đã hình thành trong tuyến giáp cũng như không ức chế giải phóng hormone tuyến giáp. Bởi thế mà nó không ảnh hưởng đến hiệu quả của hormon tuyến giáp đưa từ ngoài vào, không hiệu quả trong điều trị nhiễm độc giáp do dùng quá liều hormon tuyến giáp. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Tazilex 2.1. Chỉ định dùng thuốc Tazilex. Thuốc Tazilex được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Sử dụng trong điều trị các triệu chứng của nhiễm độc giáp (kể cả bệnh Graves – Basedow).Sử dụng cho bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật tuyến giáp do cường giáp để đề phòng xảy ra cơn nhiễm độc giáp.Sử dụng với mục đích điều trị bổ trợ trước và trong khi điều trị iod phóng xạ.Tazilex cũng giúp điều trị cơn nhiễm độc giáp trước khi dùng muối iot.2.2. Chống chỉ định dùng thuốc Tazilex. Không dùng Tazilex cho bệnh nhân mẫn cảm với Methimazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, người suy gan nặng, phụ nữ đang cho con bú hoặc bệnh nhân có các bệnh về máu như suy tủy, mất bạch cầu hạt. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Tazilex Tazilex được sử dụng qua đường uống, bệnh nhân nên dùng thuốc với một ly nước đầy và uống vào cùng một thời điểm trong ngày với liều dùng tham khảo như sau:* Liều dùng Tazilex cho người lớn:Bệnh nhân mắc cường giáp: Sử dụng thuốc với liều khởi đầu 15mg/ngày đối với trường hợp tăng năng tuyến giáp nhẹ, 30 – 40mg đối với trường hợp nặng vừa và 60mg cho trường hợp nặng, chia làm 3 lần uống cách nhau khoảng 8 giờ. Khi triệu chứng bệnh đỡ, sử dụng thuốc với liều duy trì là 5 – 15mg/ngày.Bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật: Sử dụng thuốc Tazilex với liều khởi đầu 15mg đối với tăng năng tuyến giáp nhẹ, 30 – 40mg đối với trường hợp nặng vừa và tăng liều lên 60mg cho trường hợp nặng. Tuy nhiên cần chú ý ngưng dùng thuốc trong thời gian phẫu thuật.Bệnh nhân chuẩn bị dùng iod phóng xạ: Dùng Tazilex với liều khởi đầu là 15mg đối với bệnh nhân tăng năng tuyến giáp nhẹ, 30 – 40mg đối với trường hợp bệnh nhân nặng vừa và 60mg cho trường hợp nặng. Khuyến cáo nên ngừng sử dụng Tazilex 2 – 7 ngày trước khi dùng iod phóng xạ và sử dụng lại khoảng 3 – 7 ngày sau khi dùng iod phóng xạ. Sau đó, bệnh nhân tiếp tục ngừng khoảng 4 – 6 tuần khi chức năng giáp bình thường và iod phóng xạ phát huy hiệu quả.Bệnh nhân gặp cơn nhiễm độc giáp: Dùng Tazilex với liều 15 – 20mg, cứ 4 giờ/lần trong ngày đầu sau đó chỉnh liều tùy vào khả năng đáp ứng của người bệnh.* Liều dùng Tazilex cho trẻ em:Trẻ em mắc bệnh cường giáp: Sử dụng thuốc với liều khởi đầu là 0,4mg/kg thể trọng chia làm 3 lần uống, cách nhau 8 giờ. Sau đó dùng liều duy trì khoảng 1⁄2 liều khởi đầu.Trẻ em chuẩn bị phẫu thuật: Sử dụng thuốc với liều khởi đầu 0,4mg/kg thể trọng chia làm 3 liều uống cách nhau 8 giờ. Nên dùng Tazilex khoảng 1 – 2 tháng để bình giáp trước phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp ở bệnh nhân bệnh Graves và sẽ ngừng thuốc trong thời gian phẫu thuật.Chuẩn bị dùng iod phóng xạ: Sử dụng thuốc với liều khởi đầu 0,4mg/kg thể trọng chia làm 3 liều uống cách nhau 8 giờ. Nên ngưng dùng thuốc từ 3 – 5 ngày trước khi điều trị liệu pháp iod phóng xạ.Về cơ bản, liều dùng Tazilex trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể của Tazilex sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh nên bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Tác dụng phụ thuốc Tazilex Tazilex có nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ như:Thường gặp: Giảm bạch cầu hạt, phát ban da, ngứa, rụng tóc, nhức đầu, sốt vừa và thoáng qua.Ít gặp: Mất bạch cầu hạt gây sốt nặng, ớn lạnh, viêm họng, ho, đau miệng, giọng khàn. Bệnh nhân có thể gặp một số vấn đề như viêm mạch, nhịp tim nhanh, đau khớp, viêm khớp, đau cơ, viêm dây thần kinh ngoại biên, buồn nôn, nôn, mất vị giác tạm thời.Hiếm gặp: Suy tủy, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm prothrombin huyết, vàng da ứ mật, viêm gan, hoại tử gan, viêm thận, viêm phổi kẽ. Sử dụng thuốc trong thời gian dài có thể sinh ra giảm năng giáp, tăng thể tích bướu giáp. 5. Tương tác thuốc Tazilex có thể gây tương tác với một số loại thuốc sau:Sử dụng chung với Aminophylin, Oxtriphylline hoặc Theophylin sẽ khiến sự chuyển hóa các thuốc này tăng.Sử dụng chung với Amiodaron, iod glycerin, iod hoặc kali iodid có thể làm giảm tác dụng của Tazilex.Sử dụng chung với thuốc chống đông dẫn chất coumarin hoặc Indandion có thể tăng nguy cơ giảm prothrombin huyết, làm gia tăng tác dụng của thuốc chống đông.Sử dụng chung với thuốc chẹn beta, glycosid tim sẽ tăng chuyển hóa và thải trừ các loại thuốc này. 6. Thận trọng khi dùng thuốc Trong quá trình dùng thuốc, nếu bệnh nhân bị viêm họng, phát ban trên da, sốt, rét run, đau đầu hoặc mệt mỏi toàn thân thì cần được kiểm tra, theo dõi số lượng và công thức bạch cầu để tránh tình trạng thoái hóa bạch cầu hạt, suy tủy.Nếu kiểm tra phát hiện mắc thoái hóa bạch cầu hạt, suy tủy, sốt, viêm da tróc vảy, suy giảm chức năng gan, bệnh nhân cần ngưng dùng Tazilex ngay lập tức.Trước khi dùng Tazilex cho bệnh nhân bệnh Graves, khuyến cáo kiểm tra nồng độ T4 tự do và TSH, công thức máu, xét nghiệm chức năng gan.Theo dõi chức năng giáp định kỳ sau 4-8 tuần khi dùng Tazilex. Sau đó, tiếp tục theo dõi chức năng giáp mỗi 2 – 3 tháng sau khi dùng thuốc.Bệnh nhân cần được theo dõi thời gian prothrombin, đặc biệt trước khi tiến hành phẫu thuật do thuốc Tazilex có nguy cơ làm giảm prothrombin huyết và xuất huyết.Về cơ bản, bệnh nhân khi dùng Tazilex cần có bác sĩ chuyên khoa chỉ định điều trị. Ngoài ra, trong quá trình điều trị, đặc biệt những tháng đầu, bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận để tránh những nguy cơ gây hại đối với sức khỏe.
vinmec
1,291
Công dụng thuốc Axicabtagene Thuốc Axicabtagene là một liệu pháp miễn dịch tế bào T tự thân được biến đổi gen CD19. Sản phẩm này có khả năng nhận diện và tiêu diệt tế nào ung thư tốt hơn so với thế hệ thuốc trước đây. Vậy Axicabtagene là thuốc gì và công dụng thuốc Axicabtagene như thế nào? 1. Axicabtagene là thuốc gì? Axicabtagene là một phương pháp điều trị ung thư bằng liệu pháp miễn dịch tế bào T tự thân được biến đổi gen CD19. Tế bào T, một thành phần của hệ thống miễn dịch, được loại bỏ ra khỏi cơ thể bệnh nhân thông qua đường truyền tĩnh mạch bằng một quá trình gọi là điện di bạch cầu. Trong phòng thí nghiệm, tế bào T sẽ được gắn thêm một thụ thể kháng nguyên chimeric (CAR), sau đó chúng lại được truyền trở lại cơ thể của bệnh nhân. Kháng nguyên CAR cung cấp cho các tế bào T khả năng xác định, tấn công và tiêu diệt các tế bào ung thư. 2. Cách dùng thuốc Axicabtagene Thuốc Axicabtagene ciloleucel sử dụng bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch (IV) với liều lượng được cá nhân hóa cho từng người bệnh. Bệnh nhân có thể được hóa trị trước khi truyền Axicabtagene để cơ thể được chuẩn bị tốt. Trước khi truyền Axicabtagene ciloleucel, bệnh nhân sẽ được dùng trước các loại thuốc bao gồm acetaminophen và thuốc kháng histamin H1 như Diphenhydramine. Đồng thời người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ sau khi nhận Axicabtagene.Một số virus tiềm ẩn trong cơ thể bệnh nhân có thể bùng phát trở lại sau khi điều trị bằng phương pháp miễn dịch này. Do đó một tiêu chuẩn trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc Axicabtagene là phải xét nghiệm viêm gan B, viêm gan C và HIV. Ngoài ra, người bệnh nên trao đổi bác sĩ trước khi tiêm chủng bất kỳ loại vắc-xin nào.Bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc phức tạp trong thời gian ít nhất 8 tuần sau thời điểm dùng thuốc Axicabtagene, do chế phẩm này có thể gây ra một số tác dụng phụ ảnh hưởng đến khả năng làm những công việc này của người bệnh.Bệnh nhân cũng không nên hiến máu, mô, tế bào hoặc cơ quan sau khi sử dụng Axicabtagene. 3. Tác dụng phụ của thuốc Axicabtagene Một số tác dụng phụ phổ biến nhất của Axicabtagene:3.1. Hội chứng giải phóng cytokine. Sau khi thuốc Axicabtagene được đưa vào cơ thể, một số lượng lớn các tế bào bạch cầu sẽ được kích hoạt và giải phóng các cytokine tiền viêm, do đó có thể dẫn đến hội chứng giải phóng cytokine. Các dấu hiệu của tình trạng này bao gồm các vấn đề về tim như nhịp tim bất thường, đau ngực, suy tim, phù chi, sốt cao, huyết áp thấp hơn bình thường, khó thở.3.2. Độc tính thần kinh. Axicabtagene có thể gây ra các vấn đề thần kinh nghiêm trọng. Các tác dụng phụ này thường thấy trong vòng 8 tuần đầu sau khi truyền thuốc, và có thể bao gồm đau đầu, co giật, bệnh não, thay đổi tính cách, lo lắng, khó nói, mất phương hướng, lú lẫn, kích động và run.3.3. Nhiễm trùng và giảm số lượng bạch cầu. Thuốc Axicabtagene có thể dẫn đến các bệnh nhiễm trùng nặng đe dọa tính mạng, có hoặc không kèm theo giảm số lượng bạch cầu.3.4. Giảm số lượng hồng cầu (thiếu máu)Vai trò của hồng cầu là mang oxy đến các mô, cơ quan trong cơ thể. Khi số lượng hồng cầu thấp, bệnh nhân có thể có biểu hiện thiếu máu như cảm thấy mệt mỏi hoặc yếu sức. Bệnh nhân nên cho bác sĩ điều trị biết nếu cảm thấy khó thở, thở co kéo hoặc đau ngực. Nếu số lượng hồng cầu quá thấp, bệnh nhân có thể cần phải được truyền máu.3.5. Giảm thấp số lượng tiểu cầu. Tiểu cầu giúp kích hoạt con đường đông máu, vì vậy khi số lượng tiểu cầu sẽ dẫn đến tăng nguy cơ chảy máu bất thường. Người bệnh hãy cho bác sĩ điều trị biết nếu bản thân xuất hiện vết bầm tím bất thường hoặc có hiện tượng chảy máu khó cầm, bao gồm chảy máu mũi, chảy máu răng hoặc có máu trong nước tiểu hoặc phân. Nếu số lượng tiểu cầu quá thấp, bệnh nhân có thể được truyền tiểu cầu.3.6. Vấn đề về tim mạch hoặc huyết áp thấp. Axicabtagene có thể gây ra tình trạng tụt huyết áp và làm thay đổi nhịp tim của bệnh nhân. Nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường như đau đầu, chóng mặt, cảm giác như tim đập nhanh, lệch nhịp hoặc không đều, người bệnh hãy gọi cho bác sĩ ngay lập tức.3.7. Giảm cảm giác thèm ăn. Dinh dưỡng là một phần quan trọng trong quá trình chăm sóc và phục hồi của bệnh nhân. Điều trị ung thư có thể ảnh hưởng đến sự thèm ăn và trong một số trường hợp, tác dụng phụ của việc điều trị có thể khiến người bệnh gặp khó khăn trong vấn đề ăn uống. Bệnh nhân hãy trao đổi với bác sĩ về các dịch vụ tư vấn dinh dưỡng tại bệnh viện, từ đó tìm ra phương pháp lựa chọn thực phẩm phù hợp.3.8. Buồn nôn và/hoặc nôn ói. Trao đổi với bác sĩ ung thư để họ có thể kê đơn thuốc giúp bạn kiểm soát tình trạng buồn nôn và nôn ói. Ngoài ra, thay đổi chế độ ăn uống có thể hữu ích.3.9. Táo bón. Có một số biện pháp bệnh nhân có thể áp dụng để ngăn ngừa hoặc giảm tình trạng táo bón, bao gồm tăng cường chất xơ trong chế độ ăn uống (từ trái cây và rau xanh), uống đủ 8-10 ly mỗi ngày (nước lọc, không cồn) và duy trì hoạt động thể chất phù hợp. Sử dụng thuốc làm mềm phân 1 hoặc 2 lần một ngày có thể ngăn ngừa táo bón.Ngoài ra, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ ít gặp hơn như: phản ứng dị ứng, giảm nồng độ Globulin miễn dịch, ung thư thứ phát 4. Mối quan tâm về ảnh hưởng sinh sản của Axicabtagene Việc cho thai nhi tiếp xúc với thuốc Axicabtagene có thể dẫn đến các dị tật bẩm sinh, vì vậy bệnh nhân không nên mang thai hoặc làm cha khi đang dùng Axicabtagene. Sử dụng các biện pháp kiểm soát sinh sản/ngừa thai an toàn, hiệu quả là vô cùng cần thiết trong quá trình điều trị bằng Axicabtagene.Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ khi cho con bú trong thời gian dùng thuốc Axicabtagene.
vinmec
1,142
Xét nghiệm WBC giúp khảo sát dòng tế bào bạch cầu trong máu Xét nghiệm WBC là xét nghiệm thường gặp khi bạn đi làm các xét nghiệm máu. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết xét nghiệm WBC là gì cũng như việc tăng giảm bất thường của chỉ số WBC trong máu có ảnh hưởng gì đến sức khỏe hay không? Bài viết dưới đây sẽ giúp người đọc giải đáp những câu hỏi này. 1. Xét nghiệm WBC là gì? Xét nghiệm WBC là xét nghiệm được tiến hành nhằm mục đích đo lường số lượng tế bào bạch cầu (WBC - White Blood Cell) có trong máu. Bạch cầu đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với cơ thể, giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây nhiễm trùng. Có 5 loại tế bào bạch cầu chính là: - Bạch cầu hạt ái kiềm (hay bạch cầu đoạn ưa base). - Bạch cầu hạt ái toan (hay bạch cầu đoạn ưa acid). - Bạch cầu lympho (bao gồm tế bào B, tế bào T, tế bào diệt tự nhiên NK). - Bạch cầu đơn nhân (hay bạch cầu mono). - Bạch cầu hạt trung tính. 2. Tại sao nên làm xét nghiệm WBC? Thông qua việc xác định số lượng từng loại bạch cầu có trong máu, xét nghiệm này giúp bác sĩ chẩn đoán được tình trạng sức khỏe của người bệnh cũng như nhận biết, phát hiện một số bệnh lý như dị ứng, nhiễm trùng hay các bệnh máu ác tính (bệnh bạch cầu, ung thư hạch,... ). Việc làm xét nghiệm định kỳ có thể giúp phát hiện bệnh sớm nhất, từ đó có những phương hướng điều trị thích hợp. 3. Quy trình thực hiện xét nghiệm WBC Khác với một số loại xét nghiệm máu thông thường, người bệnh không cần nhịn ăn khi làm xét nghiệm WBC. Người bệnh cũng không cần chuẩn bị gì đặc biệt mà chỉ cần thông báo với bác sĩ về các loại thuốc (bao gồm cả thuốc kê đơn và không kê đơn) hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng. Sau đó bác sĩ hoặc nhân viên y tế sẽ tiến hành lấy mẫu máu để xét nghiệm, thường là máu tĩnh mạch. Khi kim tiêm được đâm vào da có thể có cảm giác hơi nhói như bị kiến đốt. Trong một số trường hợp, vị trí lấy máu có thể xuất hiện vết bầm tím nhẹ nhưng không gây bất kỳ ảnh hưởng nào nên người bệnh có thể hoàn toàn yên tâm. 4. Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm WBC 4.1. Kết quả xét nghiệm bình thường Người bình thường sở hữu số lượng tế bào bạch cầu từ 4 - 10 Giga/L. Ở các lứa tuổi khác, tùy thuộc vào từng khoảng tuổi (đặc biệt là trẻ nhi) và sự thay đổi nhỏ giữa các phòng thí nghiệm mà phạm vi giá trị này cũng có sự khác nhau nhất định. Do các phòng thí nghiệm sử dụng các thiết bị khác nhau với những phép đo khác nhau nên có thể dẫn đến sự chênh lệch nhỏ về chỉ số tế bào bạch cầu ở người bình thường. Để đảm bảo hiểu rõ kết quả xét nghiệm của mình, người bệnh nên hỏi ý kiến và nhận sự tư vấn về kết quả xét nghiệm WBC từ bác sĩ chuyên khoa. 4.2. Kết quả xét nghiệm tăng Hiện tượng tăng bạch cầu là khi số lượng tế bào bạch cầu WBC tăng cao hơn so với mức bình thường. WBC tăng có thể do một số nguyên nhân như: - Người đang có tình trạng viêm nhiễm như nhiễm trùng, dị ứng, viêm khớp dạng thấp,... - Người vừa trải qua phẫu thuật cắt bỏ lá lách. - Người mắc bệnh Hodgkin tổn thương mô (bỏng, đa hồng cầu, ung thư máu) hay bệnh bạch cầu. - Người hút thuốc lá thường xuyên. Bên cạnh đó cũng có một số bệnh lý có khả năng làm gia tăng số lượng tế bào bạch cầu một cách bất thường. Tuy nhiên, những nguyên nhân này ít gặp hơn. Thuốc chủ vận beta adrenergic (cụ thể như Corticosteroid Epinephrine, Albuterol) hay một số yếu tố kích thích khuẩn lạc bạch cầu Heparin Liti cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng tăng số lượng tế bào bạch cầu. Xét nghiệm này tuy chỉ cho biết một chỉ số nhỏ của các dòng tế bào máu nhưng có thể phản ánh được những ảnh hưởng tiêu cực mà cơ thể đang phải chịu đựng. Khi chỉ số WBC tăng cao có thể giúp gợi ý một số bệnh lý như bạch cầu dòng tủy mạn, bạch cầu cấp,... Đây là những bệnh lý ác tính, có thể gây nguy hiểm nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. 4.3. Kết quả xét nghiệm giảm Khi số lượng tế bào bạch cầu trong máu thấp hơn 4(Giga/L) thì được gọi là hiện tượng giảm bạch cầu. Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là: - Người bệnh nhiễm các loại virus như HIV, Dengue,... - Người mắc các bệnh tự miễn chẳng hạn như Lupus ban đỏ (SLE),... - Rối loạn sinh tủy hoặc suy tủy xương (do sẹo, khối u bất thường hay do nhiễm trùng),... - Bệnh nhân xạ trị ung thư hoặc sử dụng thuốc điều trị ung thư và một số loại thuốc khác. - Người mắc các bệnh lý về lá lách hoặc gan. - Các trường hợp căng thẳng trầm trọng về thể chất (do chấn thương, phẫu thuật) hoặc về cảm xúc, tinh thần. - Nhiễm khuẩn rất nặng, suy giảm miễn dịch nặng. Ngoài ra, một số loại thuốc cũng có thể dẫn đến việc làm giảm số lượng WBC trong máu. Cụ thể như: thuốc chống co giật, thuốc kháng sinh, thuốc lợi tiểu (thuốc dạng nước), thuốc hóa trị Clorpromazine Clozapine), thuốc chẹn histamine-2 Sulfonamit Quinidin Terbinafine Ticlopidin, thuốc chống tuyến giáp Asen Captopril,...
medlatec
985
Thực đơn cho người bị ung thư buồng trứng Nhiều người thắc mắc không biết thực đơn cho người bị ung thư buồng trứng như thế nào phù hợp nhất. Bài viết dưới đây chúng tôi xin chia sẻ với độc giả chế độ dinh dưỡng cần thiết giúp người bệnh sớm hồi phục sức khỏe. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, đối với bất cứ người bệnh ung thư nào, chế độ ăn uống đóng vai trò vô cùng quan trọng. Với người bệnh ung thư buồng trứng cũng vậy, việc ăn uống đúng cách sẽ giúp hồi phục sức khỏe, kiểm soát và ngăn ngừa sự phát triển của tế bào ung thư. Đồng thời, thực phẩm tốt còn mang lại cho cơ thể người bệnh năng lượng dồi dào, giúp đẩy lùi sớm bệnh ra khỏi cơ thể. Chế độ dinh dưỡng rất quan trọng đối với sức khỏe người bệnh ung thư buồng trứng 1. Gợi ý những thực phẩm cần có trong thực đơn của người ung thư buồng trứng Thịt gà Thị gà là thực phẩm rất giàu đạm. Đây là chất rất cần thiết cho sức khỏe người bệnh ung thư buồng trứng. Bạn nên lựa chọn gà ta, ít mỡ và chế biến theo dạng hầm hoặc nấu cháo, súp để giúp người bệnh dễ ăn uống hơn. Cá Cá giúp cung cấp thêm nhiều chất dinh dưỡng cho cơ thể, giúp tăng cường hệ miễn dịch, tăng khả năng hồi phục nhanh chóng bệnh. Vì thế trong thực đơn cho người bệnh ung thư buồng trứng nên có món cá 2-3 bữa/ tuần để đảm bảo dinh dưỡng cho cơ thể. Các loại rau củ quả Các loại rau xanh như rau họ cải có công dụng chống lại sự phát triển của tế bào ung thư. Các loại củ quả nhiều màu sắc giúp bổ sung vitamin và khoáng chất cần thiết cho sự hồi phục sức khỏe. Do đó người bệnh ung thư buồng trứng nên ăn nhiều rau củ quả. Rau củ nên chế biến dưới dạng hấp hoặc luộc nhừ, hạn chế chiên rán, xào nhiều dầu mỡ; các loại quả nên chọn quả chín, hạn chế quả xanh, cứng, khó tiêu hóa. Người bệnh cần bổ sung nhiều thực phẩm giàu đạm, protein, axit béo omega-3… Các chất béo có lợi Trong chế độ ăn của người bệnh ung thư buồng trứng cần bổ sung cả chất béo có lợi như axit béo omega – 3 giúp kiểm soát tình trạng bệnh. Đồng thời chất béo giúp cơ thể hấp thụ dinh dưỡng như chất chống oxy hóa, vitamin E tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Chất béo có lợi có nhiều trong các thực phẩm như các loại hạt, bơ, dầu cá, dầu thực vật… 2. Thực phẩm cần tránh trong thực đơn ăn uống của người bệnh Các loại thực phẩm muối, ngâm Do thực phẩm muối ngâm trong một thời gian dài nên đã bị nhiều vi khuẩn, vi rút tích tụ lại. Khi ăn những thực phẩm muối ngâm, những vi khuẩn, vi rút này sẽ nhanh chóng lây lan trong cơ thể gây độc tố, ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh ung thư buồng trứng. Đồ nướng Đồ nướng từ thịt gia cầm, cá, hải sản là món ăn mà nhiều người ưa thích. Tuy nhiên, người bệnh ung thư buồng trứng cần tránh thực phẩm nướng ở nhiệt độ cao, gây ảnh hưởng tới quá trình hồi phục sức khỏe. Trong thực đơn của người bệnh ung thư buồng trứng cần tránh những phẩm cay nóng, chiên rán, đồ nướng ở nhiệt độ cao Thực phẩm cay nóng Thực phẩm cay nóng sẽ tác động xấu lên cơ thể bệnh nhân ung thư buồng trứng. Chính vì vậy, trong thực đơn ăn uống của người bệnh cần tránh loại thực phẩm này. Chế độ ăn uống đúng cách sẽ mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Vì thế người bệnh ung thư buồng trứng cần chú ý trong thực đơn ăn uống của mình để hồi phục sớm bệnh.
thucuc
693
Công dụng thuốc Lipitusar Atorvastatin là thuốc có tác dụng làm giảm cholesterol LDL trong máu. Không như các thuốc khác trong nhóm statin, hoạt chất Atorvastatin cũng có thể làm giảm nồng độ triglyceride. Hoạt chất này có mặt trong thuốc Lipitusar. 1. Thuốc Lipitusar là thuốc gì? Thuốc Lipitusar có thành phần hoạt chất chính là Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calci trihydrat) hàm lượng 10mg. Đây là một sản phẩm của Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú - Nhà máy sản xuất dược phẩm Usarichpharm - VIỆT NAM dưới dạng bào chế là viên nén bao phim. Thuốc được lưu hành ở Việt Nam với đăng ký SĐK VD-26643-17.Atorvastatin là một hoạt chất có tác dụng làm giảm cholesterol. Hoạt chất này ức chế sản sinh cholesterol ở gan bằng cách ức chế một enzyme tạo cholesterol là HMG Co. A reductase. Từ đó làm giảm mức cholesterol toàn phần, cholesterol LDL (cholesterol "xấu" gây bệnh mạch vành). Giảm mức LDL cholesterol còn làm chậm tiến triển và thậm chí có thể làm đảo ngược bệnh mạch vành.Không như các thuốc khác trong nhóm statin, hoạt chất Atorvastatin có thể làm giảm nồng độ triglyceride trong máu, nồng độ triglyceride trong máu cao cũng liên quan với bệnh mạch vành. 2. Thuốc Lipitusar công dụng là gì? Atorvastatin được chỉ định sử dụng để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid, mặt khác làm tăng HDL-cholesterol ở bệnh nhân có tăng cholesterol máu nguyên phát.Chỉ định sử dụng thuốc Lipitusar cho bệnh nhân rối loạn beta lipoprotein máu không đáp ứng với chế độ ăn.Chỉ định trong việc làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol ở bệnh nhân có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử và chế độ ăn không đáp ứng đủ. 3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Lipitusar Bệnh nhân mẫn cảm với các thuốc thuộc nhóm thuốc ức chế men khử HMG-Co. ABệnh nhân đang có bệnh gan tiến triển hoặc tình trạng tăng transaminase huyết thanh liên tục không rõ nguyên nhân. Phụ nữ có thai. Người cho con bú. 4. Liều lượng - Cách dùng thuốc Lipitusar Thuốc Lipitusar có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, không cần chú ý đến bữa ăn với liều thuốc Lipitusar được khuyến cáo như sau:Tăng cholesterol máu (có tính gia đình dị hợp tử & không có tính gia đình), rối loạn lipid máu hỗn hợp: liều thuốc Lipitusar khởi đầu được khuyến cáo là 10 - 20mg, 1 lần/ngày.Những bệnh nhân có nhu cầu giảm LDL cholesterol nhiều (giảm trên 45%) có thể bắt đầu thuốc Lipitusar bằng liều 40mg, 1 lần/ngày. Khoảng liều điều trị của thuốc Lipitusar là 10 - 80mg, 1 lần mỗi ngày.Sau khi bắt đầu điều trị và/hoặc sau khi tăng liều thuốc Lipitusar cần đánh giá các chỉ số lipid máu trong vòng 2 - 4 tuần để điều chỉnh liều thuốc Lipitusar cho thích hợp.Tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử: 10 - 80mg/ngày cần được phối hợp thuốc Lipitusar với những biện pháp hạ lipid khác.Điều trị phối hợp: Atorvastatin có trong thuốc Lipitusar có thể điều trị phối hợp với Resin nhằm tăng hiệu quả điều trị.Liều dùng thuốc Lipitusar ở người suy thận: không cần điều chỉnh liều thuốc Lipitusar. 5. Tương tác thuốc của thuốc Lipitusar Thuốc chống đông, indandione phối hợp với thuốc Lipitusar sẽ làm tăng thời gian chảy máu hoặc thời gian prothrombin. Phải theo dõi thời gian prothrombin ở các bệnh nhân dùng phối hợp thuốc Lipitusar với thuốc chống đông;Cyclosporine, erythromycin, gemfibrozil, thuốc ức chế miễn dịch, niacin: dùng phối hợp gây nguy cơ tăng nguy cơ bệnh cơ.Digoxin: dùng phối hợp với thuốc Lipitusar gây tăng nhẹ nồng độ digoxin trong huyết thanh 6. Tác dụng phụ của thuốc Lipitusar Thuốc Lipitusar được dung nạp tốt, tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua.Có thể xảy ra tác dụng phụ khi dùng thuốc Lipitusar như: táo bón, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, nôn, đau đầu, chóng mặt. 7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Lipitusar Trước khi điều trị với thuốc Lipitusar cần chú ý loại trừ các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát, cần định lượng các chỉ số lipid và nên tiến hành định lượng định kỳ, khoảng cách không dưới 4 tuần/lần.Trong quá trình điều trị với các thuốc ức chế men khử HMG-Co. A như thuốc Lipitusar, nếu creatine kinase bệnh nhân tăng, bị viêm cơ hoặc nồng độ các men gan trong huyết thanh tăng cao gấp 3 lần giới hạn bình thường cần giảm liều thuốc Lipitusar hoặc ngừng điều trị.Dùng thuốc Lipitusar thận trọng ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan, người uống rượu nhiều.Bệnh nhân cần chế độ ăn kiêng hợp lý trước khi điều trị với thuốc Lipitusar, nên duy trì chế độ này trong suốt quá trình điều trị.Tránh dùng Lipitusar ở phụ nữ có thai vì đã có thông báo về tình trạng dị dạng bẩm sinh, ngoài ra việc giảm tổng hợp cholesterol có thể tác động đến sự phát triển của thai nhi.Lưu ý trong thời kỳ cho con bú: Thuốc Lipitusar có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ vì vậy tốt nhất là không nên hoặc hạn chế sử dụng Lipitusar trong thời kỳ cho con bú. Trước khi sử dụng thuốc trong thời kỳ này, bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tốt nhất nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc.
vinmec
936
Triệu chứng ung thư tuyến tụy giai đoạn I Ung thư tuyến tụy là “sát thủ thầm lặng” bởi phát triển âm thầm. Hầu như mọi người không phát hiện ra các dấu hiệu và triệu chứng ban đầu. Chính vì vậy, triệu chứng ung thư tuyến tụy giai đoạn I thế nào là băn khoăn của nhiều độc giả. Triệu chứng ung thư tuyến tụy giai đoạn đầu thường không rõ ràng. Khối u giai đoạn này khá nhỏ và giới hạn trong tuyến tụy nên bệnh nhân chưa cảm nhận được các thay đổi trong cơ thể. Đến giai đoạn tiến triển, người bệnh có thể thấy: 1. Vàng da hoặc mắt Vàng da, vàng mắt là dấu hiệu phổ biến của ung thư gan và ung thư tuyến tụy do các tế bào ung thư ngăn chặn các ống dẫn mật, dẫn đến sự tích tụ của mật trong gan. Đây cũng thường là triệu chứng ung thư tuyến tụy giai đoạn I mà các bệnh nhân thường gặp. Thông thường người bị ung thư tuyến tụy thường bị vàng da. 2. Đau bụng hoặc đau lưng Đau âm ỉ ở khu vực này hoặc lan ra xung quanh ổ bụng tới lưng là dấu hiệu phổ biến khi ung thư lan tới các dây thần kinh xung quanh tụy. 3. Đột nhiên mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 Nghiên cứu của bệnh viện Mayo chỉ ra rằng 40% bệnh nhân ung thư tụy được chẩn đoán bị tiểu đường trong những tháng trước khi chẩn đoán ung thư tụy. 4. Buồn nôn và nôn Ung thư chèn ép lên phía cuối của dạ dày và có thể gây tắc nghẽn một phần, khiến thức ăn khó đi qua, gây buồn nôn, nôn và đau có thể nặng hơn sau ăn. Ung thư chèn ép lên phía cuối của dạ dày và có thể gây tắc nghẽn một phần 5. Viêm tụy Viêm tụy không phải do sỏi túi mật, sử dụng các loại thuốc hoặc lạm dụng rượu… thì rất có thể do khối u ở tuyến tụy gây ra. 6. Nước tiểu sẫm màu hoặc phân nhờn Nếu nước tiểu bắt đầu có màu tối (màu nâu hoặc màu gỉ sắt), phân có màu đất sét hoặc nhầy cũng là dấu hiệu của ung thư tuyến tụy. 7. Giảm cân đột ngột Đây là một trong những triệu chứng đáng chú ý của ung thư tuyến tụy. Bạn sụt cân khi khối u lan rộng đến các cơ quan khác và làm suy yếu chức năng của nó, dẫn đến tiêu hóa chất dinh dưỡng kém và ăn không ngon. Giảm cân đột ngột là một trong những triệu chứng rõ rệt của ung thư tuyến tụy. 8. Nước tiểu sẫm màu Đối với người bị ung thư tuyến tụy, màu nước tiểu có thể chuyển sang màu cam, nâu. Lý do là khối u phát triển tác động đến mật dẫn đến sự dư thừa bilirubin trong cơ thể. Nó có thể xâm nhập vào nước tiểu và làm cho màu nước tiểu trở nên tối hơn. 9. Đầy hơi Sự xuất hiện của khối u có thể gây ra các triệu chứng tiêu hóa như đầy hơi. Những triệu chứng này xảy ra khi tuyến tụy bắt đầu gây áp lực lên vùng bụng và dạ dày. Đầy hơi là một trong những dấu hiệu sớm của ung thư tuyến tụy. Sự xuất hiện của khối u có thể gây ra các triệu chứng tiêu hóa như đầy hơi 10. Ăn không ngon Khối u phát triển gây áp lực lên ruột non và do đó ngăn chặn đường tiêu hóa khiến bệnh nhân chán ăn, ăn không ngon và giảm cân nhanh chóng.
thucuc
630
Tiêm uốn ván tuần 22 và những điều lưu ý cho mẹ bầu Tiêm uốn ván trong thai kỳ là một biện pháp phòng ngừa quan trọng và cần thiết để bảo vệ mẹ và bé khỏi bệnh uốn ván khi chuyển dạ và sinh con. Hãy cùng tìm hiểu về tầm quan trọng của tiêm uốn ván, lịch tiêm uốn ván cho bà bầu, bà bầu tiêm uốn ván tuần 22 có được không trong bài viết dưới đây nhé. 1. Tìm hiểu về vắc xin uốn ván Vắc xin uốn ván là loại vắc xin được sử dụng để phòng ngừa bệnh uốn ván, một bệnh nguy hiểm do vi khuẩn Clostridium tetani gây ra. Vi khuẩn này thường tồn tại trong đất, phân, dụng cụ bẩn, kém vệ sinh. Khi xâm nhập vào cơ thể thông qua vết thương hoặc tổn thương ngoài da, vi khuẩn sẽ tiết ra độc tố gây bệnh làm cơ thể xuất hiện các triệu chứng như co thắt cơ, cứng cơ, cứng hàm, cứng cổ, cứng chân, cứng tay, thậm chí dẫn đến tử vong nếu không được điều trị kịp thời và nhanh chóng. Tiêm vắc xin uốn ván giúp phòng bệnh uốn ván nguy hiểm do vi khuẩn Clostridium tetani gây ra Vắc xin uốn ván có các thành phần có khả năng kích thích hệ miễn dịch tạo ra kháng thể chống lại độc tố uốn ván. Khi tiêm vắc xin uốn ván, hệ miễn dịch sẽ nhận biết và nhớ về độc tố này, giúp ngăn ngừa sự phát triển của bệnh uốn ván khi tiếp xúc với vi khuẩn thật sự trong tương lai. Vắc xin uốn ván được sử dụng rộng rãi trong các chương trình tiêm chủng trên toàn cầu để giảm nguy cơ mắc bệnh uốn ván, đặc biệt là ở trẻ em và phụ nữ mang thai. 2. Ý nghĩa của tiêm uốn ván trong thai kỳ Tiêm uốn ván trong thai kỳ mang ý nghĩa quan trọng và tích cực trong việc bảo vệ sức khỏe của cả mẹ bầu và thai nhi. Bởi lẽ mẹ bầu trong quá trình sinh nở, vi khuẩn uốn ván có thể xâm nhập vào cơ thể qua đường sinh dục và gây ra uốn ván tử cung. Đối với trẻ sơ sinh, vi khuẩn uốn ván có thể xâm nhập thông qua vị trí cắt dây rốn và buộc dây rốn, dẫn đến nhiễm trùng uốn ván rốn sơ sinh. Khi vi khuẩn tấn công, chúng sẽ sản xuất độc tố tetanospasmin trong máu, gây ra các triệu chứng cho trẻ sơ sinh như suy hô hấp, rối loạn thần kinh thực vật, trong một số trường hợp có thể dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Khi mẹ bầu tiêm uốn ván, cơ thể sẽ tạo ra kháng thể chống lại độc tố của vi khuẩn Clostridium tetani. Những kháng thể này sẽ được truyền từ mẹ sang thai nhi giúp bảo vệ thai nhi khỏi bị nhiễm bệnh này khi chào đời và cho đến khi đủ điều kiện tiêm chủng. Vắc xin uốn ván cho bà bầu đã được kiểm định an toàn cho cả mẹ và bé, không gây ảnh hưởng đến thai nhi. Do đó, các thai phụ có thể yên tâm thực hiện tiêm phòng theo hướng dẫn của nhân viên y tế, đảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong việc bảo vệ sức khỏe cho mẹ và thai nhi. 2. Lịch tiêm uốn ván cho bà bầu, tiêm uốn ván tuần 22 được không? Các chuyên gia khuyến cáo, thời điểm tiêm uốn ván phù hợp cho mẹ bầu là ở 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ. Khi thai nhi đạt 22 tuần tuổi trở đi, mẹ đã có thể tiêm vắc xin uốn ván. Tuy nhiên, để đề phòng thai còn nhỏ chưa đủ điều kiện sức khỏe, tiêm vắc xin sẽ làm ảnh hưởng đến sự phát triển của con, mẹ nên tiêm vắc xin từ tuần thứ 26 trở đi và hoàn thành phác đồ tiêm chủng trước thời gian dự kiến sinh tối thiểu 01 tháng. Mẹ bầu có thể tiêm uốn ván tuần 22, tuy nhiên nên tiêm vắc xin từ tuần thứ 26 trở đi Tại Việt Nam, loại vắc xin uốn ván thường được sử dụng để tiêm chủng cho phụ nữ mang thai là vắc xin uốn ván hấp thụ TT. * Lịch tiêm chủng đối với phụ nữ có thai lần đầu tiên: – Nếu chưa tiêm mũi vắc xin uốn ván cơ bản hoặc chưa tiêm nhắc lại, lịch tiêm chủng gồm 02 mũi, mỗi mũi cách nhau 04 tuần, mũi 02 hoàn thành trước sinh ít nhất 01 tháng. – Nếu đã tiêm các mũi vắc xin phòng uốn ván cơ bản và đã tiêm nhắc lại trước khi mang thai, lịch tiêm chủng gồm 01 mũi, hoàn thành mũi tiêm trước khi sinh 01 tháng. * Lịch tiêm chủng đối với phụ nữ có thai lần hai, ba, bốn…: – Nếu đã tiêm đầy đủ các mũi vắc xin uốn ván ở lần mang thai đầu tiên, ở những lần mang thai sau, mẹ bầu chỉ cần tiêm nhắc lại 01 mũi, hoàn thành mũi tiêm trước khi sinh 01 tháng, không cần quan tâm đến khoảng cách giữa các lần mang thai. 3. Những lưu ý cho mẹ bầu khi tiêm uốn ván Khi tiêm uốn ván trong thai kỳ, có một số lưu ý quan trọng cần mẹ bầu cân nhắc và tuân thủ để đảm bảo sự an toàn và hiệu quả của việc tiêm. – Trước khi tiêm uốn ván, hãy xin ý kiến và sự tư vấn từ các bác sĩ chuyên về tiêm chủng. Họ sẽ kiểm tra tình trạng sức khỏe của mẹ bầu và đảm bảo rằng việc tiêm uốn ván là an toàn và phù hợp cho mẹ và thai nhi. – Hoàn thành lịch tiêm chủng trước ngày dự sinh tối thiểu 01 tháng để đảm bảo vắc xin phát huy tối đa hiệu quả ngừa uốn ván khi mẹ chuyển dạ và sinh con.
thucuc
1,042
Biến chứng đau bụng sau cắt túi mật Trong cơ thể, túi mật là một nơi lưu trữ mật sản xuất từ gan. Túi mật thường phải cắt bỏ (bằng mổ mở hoặc nội soi) khi đã bị viêm nhiễm cấp hoặc mãn tính, có sỏi, teo hoặc ung thư túi mật... Sau mổ túi mật, người bệnh có thể gặp một số vấn đề ở đường tiêu hóa và gây ra một số biến chứng cần theo dõi và can thiệp (nếu cần). 1. Biến chứng sau cắt túi mật Sau mổ túi mật, một số trường hợp bệnh nhân có thể mắc “Hội chứng sau cắt túi mật” (Postcholecystectomy- PCS). Đây là hội chứng bao gồm các dấu hiệu như: đau nhói hay đau âm ỉ vùng bụng dưới; viêm dạ dày, sốt, đầy hơi, buồn nôn, tiêu chảy, vàng da... Ước tính gần 50% các trường hợp là do vấn đề tại đường mật như: sót sỏi, tổn thương đường mật, mất nhu động, giãn ống mật chủ. Để chẩn đoán PCS cần dựa vào phương pháp nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP).Thông thường hội chứng sau cắt túi mật không kéo dài quá lâu mà thường sẽ giảm dần và biến mất khi cơ thể đã thích nghi. Nhưng ngược lại cũng có nhiều trường hợp kéo dài gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. 2. Nguyên nhân của hội chứng sau cắt túi mật Có nhiều nguyên nhân được cho là gây nên hội chứng sau mổ túi mật, bao gồm:Tổn thương đường mật sau phẫu thuật;Hẹp lòng ống mật;Rò rỉ dịch mật sau phẫu thuật;Nhiễm trùng đường mật, vết mổ hoặc ổ bụng;Sót sỏi trong đường mật hoặc ống tụy;Lưu thông dịch mật xuống đường tiêu hóa bất thường sau cắt bỏ túi mật;Rối loạn cơ vòng Oddi;Khối u đường mật trong gan;Viêm dạ dày; trào ngược dạ dày thực quản;Hội chứng ruột kích thích;Căng thẳng, stress và các vấn đề tâm lý liên quanĐặc biệt những người phải mổ cắt túi mật nhưng không do sỏi; cắt túi mật trong trường hợp cấp cứu; người trẻ tuổi hoặc người có tiền sử bị hội chứng ruột kích thích có nguy cơ mắc phải hội chứng PCS cao hơn bình thường. Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây đau bụng sau mổ túi mật 3. Cách điều trị khi mắc hội chứng sau cắt túi mật Thông thường, sau khi đã chẩn đoán và xác định chính xác nguyên nhân gây nên tình trạng đau bụng sau mổ túi mật, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân. Có thể là điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa tùy theo từng trường hợp.3.1. Điều trị nội khoaĐiều trị nội khoa hướng đến việc thay đổi chế độ ăn uống, dùng thuốc để điều trị và cải thiện triệu chứng. Ví dụ như bệnh nhân mắc phải hội chứng ruột kích thích sẽ cần tăng cường hấp thụ chất xơ và dùng thuốc giảm co thắt cơ. Thuốc giúp giảm bớt acid mật trong đường tiêu hóa để kiểm soát tình trạng tiêu chảy.Với những người bị trào ngược dạ dày thực quản sẽ được chỉ định dùng thuốc kháng acid dịch vị, dạ dày, thuốc ức chế bơm proton hoặc thuốc kháng histamin để giảm bớt hiện tượng trào ngược.Đặc biệt sau mổ túi mật, người bệnh nên ăn uống những loại thực phẩm dễ tiêu, hạn chế dầu mỡ và đồ ăn chiên rán; vừa ăn vừa để ý theo dõi với lượng thức ăn từ ít đến nhiều. Nếu không thấy xuất hiện những khó chịu nào đáng kể thì có thể trở lại chế độ ăn uống bình thường.3.2. Can thiệp ngoại khoaĐiều trị can thiệp ngoại khoa thường được chỉ định khi đã xác định chính xác nguyên nhân gây biến chứng sau cắt túi mật (thường là sót sỏi trong ống mật hoặc rối loạn chức năng cơ vòng Oddi...). Phương pháp nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) sẽ được áp dụng để vừa thăm dò, vừa lấy sỏi còn sót lại trong đường mật. Những nguyên nhân liên quan đến mật - tụy, cơ vòng Oddi có thể được chỉ định phẫu thuật tái tạo cơ vòng Oddi thông qua tá tràng.Nhìn chung, cơ thể con người là một cỗ máy sinh học kỳ diệu. Sau mổ túi mật, cơ thể cần thời gian để thích nghi với việc thiếu vắng túi mật và đa phần các chức năng tiêu hóa sẽ trở lại bình thường không lâu sau đó. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân vẫn gặp phải các vấn đề như: đau bụng sau mổ túi mật, chậm tiêu, tiêu chảy, vàng da...
vinmec
792
Công dụng thuốc Decamol Thuốc Decamol được chỉ định để điều trị các triệu chứng cảm cúm, viêm mũi dị ứng, viêm xoang,... Vậy cách sử dụng thuốc Decamol như thế nào? Cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Decamol qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Decamol là thuốc gì? Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt,Dạng bào chế: Viên nénĐóng gói: 1 hộp thuốc có 5 vỉ, mỗi vỉ 20 viên. Thành phần:Paracetamol 500 mg;Phenylephrin HCl 10 mg;Clorpheniramin maleat 2 mg. SĐK: VD-21038-14Nhà sản xuất: Công ty liên doanh Meyer-BPC - Việt Nam 2. Công dụng thuốc Decamol 2.1 Thuốc Decamol có tác dụng gì?Paracetamol: Được dùng trong điều trị các chứng hạ sốt, giảm đau. Clorpheniramin maleat: Thuộc nhóm kháng histamin, hoạt động theo cơ chế đối kháng tranh chấp và đẩy histamin ra khỏi receptor H1, làm giảm và mất tác dụng của histamin khi mà được tiết ra quá nhiều trong phản ứng viêm. Vì vậy mà nó được sử dụng trong điều trị các bệnh có liên quan đến cơ chế miễn dịch như viêm mũi dị ứng.Phenylephrin: là thuốc thuộc nhóm cường giao cảm, tác dụng lên thụ thể alpha1-adrenergic. Nó hoạt động bằng cách giảm sung huyết, phù nề, sưng tấy trong mũi, làm thông thoáng đường thở làm cho bệnh nhân dễ thở và dễ chịu khi bị viêm mũi, ngạt mũi.Với các cơ chế như trên khi phối hợp 3 thành phần này làm tăng tác dụng chữa bệnh của thuốc.2.2 Chỉ định thuốc Decamol. Thuốc Decamol thường được chỉ định dùng cho các trường hợp:Viêm mũi dị ứng, cảm cúm, sốt, ho đờm trắng,...Bệnh lý đường hô hấp trên như: viêm mũi vận mạch, viêm xoang.Điều trị các triệu chứng: chảy nước mũi, khụt khịt, viêm màng nhầy xuất tiết do cảm cúm.2.3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Decamol. Liều dùng:Người lớn: 1-2 viên/1 lần, ngày có thể dùng 3-4 lần. Không dùng tối đa quá 8 viên Decamol trong ngày.Trẻ từ 7-12 tuổi: dùng 0,5-1 viên/lần, ngày dùng 3 lần chia 3 bữa.Trẻ từ 2-6 tuổi: liều khuyến cáo 0,5 viên/lần, ngày dùng 3 lần chia 3 bữa.Chú ý khoảng cách giữa các lần dùng thuốc Decamol nên cách nhau ít nhất từ 4-6h.Bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận: cần điều chỉnh liều lượng thuốc Decamol.Cách dùng:Thuốc Decamol được bào chế dưới dạng viên nén và được dùng theo đường uống.Do cấu tạo của thuốc có lớp vỏ bên ngoài bao bọc để tránh sự phá huỷ của acid dạ dày nên khi uống thuốc bạn nên uống trọn viên thuốc Decamol, không nên nhai nghiền nát viên thuốc.Cách dùng: uống thuốc Decamol với khoảng 100ml nước đun sôi để nguội.Thời gian sử dụng thuốc: nên dùng thuốc sau bữa ăn để tránh tình trạng kích ứng dạ dày.2.4 Quá liều và xử trí. Quá liều thuốc sẽ gây ra một số triệu chứng như: Nôn, buồn nôn, đau bụng, xanh tím da, kích thích thần kinh trung ương, loạn thần, co giật,... 3. Chống chỉ định của thuốc Decamol Chống chỉ định với người mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc hoặc người đã có tiền sử dị ứng với những loại thuốc tương tự như Decamol.Không dùng cho người bị thiếu hụt men G6PD.Phụ nữ có thai và cho con bú: chưa có nghiên cứu chỉ ra rằng thuốc Decamol hoàn toàn không có hại cho mẹ và thai nhi.Suy giảm chức năng gan thận nặng, chạy thận, hôn mê gan. 4. Tác dụng phụ của thuốc Decamol Mặc dù Decamol có tính an toàn cao ít khi gây nên những tác dụng không mong muốn. Tuy nhiên thực tế cũng đã gặp những trường hợp xuất hiện các triệu chứng không tốt như:Các phản ứng dị ứng: như nổi mề đay, mẩn ngứa, ban đỏ đôi khi nặng hơn có thể gặp tác dụng ngược lại gây sốt, tổn thương niêm mạc.Tác dụng phụ do phenylephrin: thường gặp các rối loạn về thần kinh như tinh thần dễ bị kích động, bồn chồn, lo âu, người mệt mỏi choáng váng,...Tác dụng phụ do clophenyramin: tác dụng an thần khác nhau gây buồn ngủ, bệnh nhân có thể ngủ gà hay ngủ sâu, đôi khi gặp khô miệng, chóng mặt, mệt mỏi... những tác dụng này xảy ra hay gặp hơn nếu điều trị ngắt quãng. 5. Tương tác thuốc Do cấu tạo trong thuốc có 3 thành phần chính nên có thể xảy ra sự tương kỵ khi dùng với những dược chất có trong thuốc. Theo các nghiên cứu thì có 1 số thuốc có tương kỵ với Decamol:Các thuốc chống đông coumarin và dẫn xuất của indandion: khi dùng chung với Decamol có thể làm tăng tác dụng chống đông.Các thuốc an thần chống co giật như barbiturat, phenytoin,... khi dùng chung có thể làm tăng tác dụng giảm đau nhưng lại gây nên những độc hại cho tế bào gan.Khi dùng chung với Phenytoin có thể gây nên ngộ độc phenytoin vì clorpheniramin làm ức chế chuyển hoá. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Decamol Lưu ý và thận trọng. Tránh hoặc hạn chế uống rượu khi đang sử dụng thuốc Decamol.Sau khi sử dụng thuốc Decamol một thời gian dài nên kiểm tra đánh giá lại chức năng gan thận, nhất là đối với những người bị suy giảm chức năng gan thận.Do tác dụng chống tiết của Clorpheniramin nên thuốc dễ gây nên khô miệng, bí tiểu tiện, vì vậy nếu sử dụng thuốc Decamol thời gian dài thì nên kiểm tra lại hệ thống răng miệng và đường tiết niệu.Thận trọng khi dùng thuốc Decamol cho người cao tuổi, người có bệnh lý tim mạch đi kèm vì thuốc có thành phần làm chậm nhịp tim.Người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Decamol gây tình trạng ngủ gà, đau đầu chóng mặt vì vậy không nên làm việc ngay sau dùng thuốc.Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con búĐối với phụ nữ có thai và cho con bú cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi dùng thuốc.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Decamol công dụng là gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Decamol theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Decamol ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
vinmec
1,097
Công dụng thuốc Tizalon 2 Thuốc Tizalon 2 có chứa nhiều thành phần giúp điều trị bệnh xơ cứng rải rác. Vậy cách sử dụng thuốc Tizalon 2 như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc Tizalon 2? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Tizalon 2 qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Tizalon 2 là thuốc gì? Nhóm thuốc: Thuốc giãn cơDạng bào chế: Viên nénĐóng gói: Hộp 1 vỉ, 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên (vỉ nhôm-nhôm hoặc vỉ nhôm-PVC/PVd. C)Thành phần: Tizanidin (dưới dạng Tizanidin hydrochlorid)Hàm lượng: 2 mg. Nhà sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Glomed - Việt Nam 2. Công dụng thuốc Tizalon 2 2.1 Chỉ định. Tizalon 2 giúp giảm các triệu chứng của tình trạng co cứng do thần kinh:Bệnh xơ cứng rải rác,Bệnh tủy sống mạn tính,Bệnh thoái hóa tủy sống,Tai biến mạch máu não,Liệt não.Điều trị triệu chứng co thắt cơ gây đau do các rối loạn cân bằng và chức năng ở vùng cột sống như:Hội chứng ở cổ hoặc ở thắt lưng,Chứng vẹo cổ hoặc. Chứng đau lưngĐau sau phẫu thuật như phẫu thuật thoát vị đĩa sống. Viêm xương khớp ở háng.2.2 Cách dùng - Liều dùng. Cách dùng:Thuốc dùng đường uống.Liều dùng:Co cứng: Liều khởi đầu 2mg Tizalon 2 /lần/ngày, có thể tăng liều mỗi lần 2mg cách nhau ít nhất 3-4 ngày tùy theo đáp ứng, thường tăng liều đến 24mg/ngày chia làm 3-4 lần. Liều tối đa khuyến cáo là 36 mg/ngày.Co thắt cơ gây đau: liều dùng tương đương với 2-4 mg dạng base 3 lần/ngày.Trường hợp ở người suy thận: liều tương đương 2 mg dạng base 1 lần mỗi ngày; sau đó tăng từ từ với liều 1 lần/ngày trước khi tăng số lần dùng thuốc.2.3 Quên liều, quá liều và xử trí. Quên liều:Dùng liều Tizalon 2 ngay khi nhớ ra, nếu quên liều quá lâu thì bỏ qua liều đã quên, không dùng gấp đôi liều Tizalon 2 để bù liều đã quên.Quá liều:Triệu chứng:Buồn nôn, nôn,Hạ huyết áp,Ngủ gà,Chóng mặt,Co đồng tử,Mất ngủ,Suy hô hấp,Hôn mê.Xử trí. Loại trừ thuốc đã uống ra khỏi cơ thể bằng cách:Dùng than hoạt tính với liều cao và lặp lại.Dùng thuốc lợi tiểu mạnh cũng làm tăng thải trừ Tizalon 2.Bác sĩ có thể áp dụng thêm các biện pháp khác để điều trị triệu chứng. 3. Chống chỉ định của Tizalon 2 Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Tizalon 2.Suy gan nặng. 4. Lưu ý khi sử dụng Tizalon 2 Theo dõi chức năng gan ở tất cả bệnh nhân trong 4 tháng đầu tiên. Theo dõi bệnh nhân có triệu chứng suy chức năng gan như: buồn nôn, chán ăn, mệt mỏi.Ngưng điều trị Tizalon 2 nếu men gan tăng liên tục.Thận trọng khi ngừng thuốc Tizalon 2 đột ngột, tim có thể đập nhanh hơn và huyết áp tăng hoặc có cảm giác căng ở cơ.Thận trọng khi dùng Tizalon 2 ở người già. Thận trọng khi dùng Tizalon 2 ở người suy giảm chức năng thận.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Không sử dụng cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú.Liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được hướng dẫn cụ thể.Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc. Thận trọng khi sử dụng Tizalon 2 cho người lái xe và vận hành máy móc. 5. Tác dụng phụ của Tizalon 2 Tizalon 2 có thể gây:Buồn ngủ,Khô miệng,Mệt mỏi,Chóng mặt hay hoa mắt,Đau cơ và nhược cơ,Mất ngủ, lo âu,Đau đầu,Nhịp tim chậm, buồn nôn, và. Rối loạn tiêu hóa.Tăng huyết áp cũng có thể xảy ra.Hiếm khi gặp ảo giác.Tăng men gan. Viêm gan cấp. Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: men gan tăng liên tục hoặc có bất kỳ các vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc Tizalon 2.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Tizalon 2. 6.Tương tác thuốc Tương tác với thuốc khác:Thuốc chống tăng huyết áp: Tác dụng hạ huyết áp tăng lên khi dùng tizanidin. Thuốc chẹn beta hoặc digoxin: Tình trạng chậm nhịp tim cũng có thể được tăng lên. Thuốc ngừa thai dạng hormone: Độ thanh thải của tizanidin thấp hơn ở những phụ nữ. Tương tác với đồ uống:Rượu và các chất ức chế thần kinh trung ương có thể làm tăng tác dụng của Tizalon 2 trên thần kinh trung ương.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Tizalon 2 có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Tizalon 2 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Tizalon 2 ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
vinmec
827
Giải đáp thắc mắc khám sức khỏe định kỳ ở đâu thì tốt? Khám sức khỏe định kỳ được biết đến là một trong số những biện pháp giúp bảo vệ bản thân và nâng cao chất lượng cuộc sống. Vậy việc lựa chọn khám sức khỏe định kỳ ở đâu tốt với giá cả, chi phí hợp lý là thắc mắc của nhiều độc giả. 1. Ý nghĩa của khám sức khỏe định kỳ Để tìm hiểu về ý nghĩa của khám sức khỏe định kỳ, trước hết chúng ta cần hiểu được khám sức khỏe thực tế là hoạt động kiểm tra, đánh giá, thăm khám nhằm xác định tổng quát nhất tình trạng sức khỏe của bạn,... thông qua đó có thể phát hiện sớm bệnh lý và phương án điều trị kịp thời (nếu có), tăng tỉ lệ điều trị thành công và giảm bớt gánh nặng chi phí khám chữa bệnh. Khám sức khỏe định kỳ còn là cách phòng ngừa bệnh hiệu quả nhất. Thông qua kết quả khám thay đổi và điều chỉnh lối sống, sinh hoạt khoa học, hợp lý, thay đổi thói quen ăn uống, chế độ làm việc, thời gian nghỉ ngơi nhằm cải thiện sức khỏe đồng thời là cách nâng cao, bảo vệ cuộc sống của chính mình. Các chuyên gia y tế khuyến cáo, nên thực hiện khám định kỳ từ 06 tháng đến 01 năm/lần, cần loại bỏ hoàn toàn ý nghĩ chủ quan vì nghĩ mình còn trẻ nên chắc chắn bản thân luôn khỏe mạnh. Nếu suy nghĩ như vậy, có lẽ bạn đã nhầm bởi dù bạn là người có tài chính tốt, có gia đình bên cạnh để yêu thương, có công việc yêu thích,... bởi chủ quan không khám định kỳ, phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn, chất lượng cuộc sống của bạn suy giảm trầm trọng,... Để thực hiện công việc suôn sẻ, chăm sóc gia đình từ bữa ăn, giấc ngủ thì điều trước hết bạn cần phải có đó là sức khỏe tốt. 2. Khám sức khỏe định kỳ nên thực hiện khi nào? Khám sức khỏe tổng quát định kỳ nên thực hiện ở mọi lứa tuổi, không được chủ quan, đối với người khỏe mạnh, không mắc bệnh tật nên thực hiện khám tổng quát 01 lần trong năm. Ngược lại, đối với những người có yếu tố tiền sử mắc bệnh lý nên thực hiện khám tối thiểu 02 lần trong năm và cần tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ. Thời điểm kiểm tra sức khỏe định kỳ là không bắt buộc, nên thực hiện khám ở mọi lứa tuổi, nhất là ở độ tuổi ngoài 50 khi nguy cơ mắc các bệnh lý ngày càng cao. Do đó, cần khám định kỳ để tầm soát, phát hiện bệnh sớm. Khi lựa chọn gói khám sức khỏe định kỳ, dù là gói khám cơ bản hay sử dụng gói nâng cao thì khách hàng sẽ được kiểm tra thể lực, khám lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và thực hiện xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu. Hiện nay, y học phát triển nhanh chóng, với những loại thiết bị y tế hiện đại, việc xét nghiệm máu và nước tiểu có thể giúp phát hiện nhiều bệnh lý một cách chính xác Với Khám sức khỏe tổng quát, xét nghiệm máu và nước tiểu có thể đưa ra những chỉ số về đường máu (glucose), chức năng thận (ure, creatinin), men gan (AST, ALT, GGT), mỡ máu (cholesterol, triglycerid, LDL, HDL), viêm gan B (Hbs Ag),… - Khám lâm sàng tổng quát: Khi tiến hành khám lâm sàng tổng quát, các bác sĩ sẽ đánh giá biểu hiện lâm sàng của hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, chức năng thận tiết niệu, nội tiết, hệ thần kinh, sức khỏe xương khớp,… Tùy vào mỗi trường hợp riêng biệt, các bác sĩ sẽ có thể khám một số chuyên khoa khác như phụ khoa, nam khoa, ung bướu hay lão khoa,… - Chẩn đoán hình ảnh: Chụp X - quang lồng ngực, khung chậu, cột sống thắt lưng,… Ngoài ra, dựa vào đặc điểm và yếu tố nguy cơ từng người, bác sĩ sẽ chỉ định thêm nội soi,… - Thăm dò chức năng: Điện tim, điện não đồ, lưu huyết não, đo chức năng hô hấp, đo loãng xương với đối tượng trung niên. Ngoài ra, bác sĩ sẽ hỏi thêm bạn về tiền sử mắc bệnh lý của bản thân, gia đình để đi tới kết luận chính xác nhất về thực trạng sức khỏe của bạn. 3..... với chi phí khám chữa bệnh hợp lý.
medlatec
774
Khám bảo hiểm y tế tại bệnh viện tư - được nhiều, mất ít Bên cạnh sự đầy đủ về vật chất, nâng cao chất lượng sống để khỏe mạnh cả về thể chất và tinh thần là mục tiêu hàng đầu trong cuộc sống của chúng ta. Và một trong những chính sách an sinh xã hội hiệu quả nhất để đảm bảo sức khỏe và hạnh phúc của người dân chính là bảo hiểm y tế (BHYT). Bảo hiểm y tế (BHYT) giúp giảm thiểu chi phí chữa bệnh, tạo điều kiện để người dân dễ tiếp cận hơn với các dịch vụ khám chữa bệnh. Ngoài ra, Bảo hiểm y tế (BHYT) còn giúp cho các y, bác sỹ có thể lựa chọn các loại thuốc đặc trị có tác dụng tốt nằm trong danh mục để điều trị cho bệnh nhân, đặc biệt bệnh nhân mắc bệnh nan y. Không thể phủ nhận BHYT là cứu cánh giúp duy trì hy vọng sống của rất nhiều người dân, đặc biệt đối với người nghèo, người hết khả năng lao động không may mắc bệnh. Và để mang lại lợi ích thiết thực hơn nữa, Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong thời gian qua đã có nhiều điều chỉnh giúp hoàn thiện chính sách Bảo hiểm y tế (BHYT). Trong số đó, chính sách cho phép các bệnh viện tư nhân lớn, có uy tín được cấp thẻ BHYT khám chữa bệnh (KCB) ban đầu và chấp nhận thanh toán BHYT theo quy định là một bước tiến lớn, mở ra hướng đi mới giúp xóa tan các định kiến của việc khám BHYT vốn đã “thâm căn cố đế” trong tư duy của người dân. Ảnh minh họa - Nguồn: Internet Đăng kí Bảo hiểm y tế (BHYT) khám chữa bệnh ban đầu tại các bệnh viện tư vừa giúp giảm tải cho các bệnh viện, phòng khám công, vừa mang đến nhiều lợi ích Bảo hiểm y tế (BHYT) tại Hà Nội.
medlatec
325
[PHÒNG KHÁM NINH BÌNH] TUYỂN DỤNG ĐIỀU DƯỠNG, KĨ THUẬT VIÊN XÉT NGHIỆM ; Thực hiện nội kiểm và ngoại kiểm; Báo cáo quản lý chất lượng, báo cáo công việc định kỳ; Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của Ban lãnh đạo. 2) Điều dưỡng lấy mẫu bệnh phẩm Lấy mẫu bệnh phẩm tại nhà và trả kết quả; Tư vấn cho khách hàng các vấn đề trong phạm vi chuyên môn; Tiếp thị các dịch vụ xét nghiệm của phòng khám; Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của Ban lãnh đạo. YÊU CẦU CÔNG VIỆC Độ tuổi: Từ 22 - 40 tuổi; Trình độ: Cao học/Đại học/Cao đẳng các ngành nghề liên quan; Kinh nghiệm: Ưu tiên đã có kinh nghiệm. Có chứng chỉ hành nghề là 1 lợi thế; Giao tiếp tốt, nhanh nhẹn, trung thực. QUYỀN LỢI Tổng thu nhập (150.000.000 - 300.000.000VNĐ/năm) - tương xứng với năng lực, kinh nghiệm và hiệu suất công việc; Được đào tạo bài bản về nghiệp vụ y khoa và các kỹ năng mềm: Chăm sóc và tư vấn khách hàng; Kỹ năng giao tiếp…; Được trang bị dụng cụ làm việc: Xe máy, máy tính bảng, quần áo (6 bộ/năm), mũ bảo hiểm, áo mưa; Môi trường chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến; Thưởng theo hiệu quả kinh doanh của Công ty, thưởng các dịp Lễ Tết (27/2, sinh nhật công ty, 30/04 & 01/05, 02/09, tết dương lịch) và tháng lương 13++; Phụ cấp tiền ăn: 40.000 VNĐ/bữa, phụ cấp trách nhiệm, xăng xe,…; Chế độ du lịch trong và ngoài nước cho CBNV; Các chế độ BHXH, BHYT theo đúng quy định của Luật lao động. CÁCH THỨC ỨNG TUYỂN Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại: Phố Lê Lợi, Ngõ 310 Lê Thái Tổ, Nam Thành, Ninh Bình;
medlatec
286
Các triệu chứng khi tiêm vắc xin có thể xảy ra ở trẻ 1. Những điều bố mẹ cần nắm trước khi đưa bé đi tiêm chủng 1.1 Thực hiện khám sàng lọc trước khi trẻ tiêm vắc xin Khám sàng lọc trước tiêm chủng nhằm đảm bảo rằng trẻ đủ điều kiện sức khỏe, từ đó giảm nguy cơ xảy ra các phản ứng không mong muốn sau tiêm chủng. Điều này cũng giúp phát hiện sớm các tình trạng bất thường và quyết định liệu có nên tạm hoãn việc tiêm chủng hoặc lựa chọn loại vắc xin thích hợp cho từng trường hợp. Vì vậy, sự hợp tác giữa cha mẹ, người chăm sóc trẻ trực tiếp và bác sĩ là rất quan trọng để đảm bảo tiêm chủng diễn ra đúng thời điểm, hiệu quả và an toàn. 1.2 Thông báo cho bác sĩ các thông tin cần thiết Để quá trình tiêm chủng cho trẻ được diễn ra an toàn và hiệu quả. Trước khi tiêm, trẻ cần có tình trạng sức khỏe tốt và không có triệu chứng bệnh hoặc sốt (trong vòng 3 ngày gần đây). Có một số trường hợp mà bố mẹ không nên đưa trẻ đi tiêm phòng: – Trẻ đang mắc bệnh nhiễm khuẩn hoặc đang trong quá trình điều trị bệnh khác. – Trẻ đang mắc bệnh cấp tính, có triệu chứng như mệt mỏi, sổ mũi, tiêu chảy, sốt cao, hoặc các triệu chứng khác. – Trẻ có tiền sử dị ứng hoặc bệnh gây suy giảm hệ miễn dịch. Nếu trẻ thuộc các trường hợp trên thì nên lùi lịch tiêm chủng để đảm bảo sức khỏe và tránh phản ứng bất lợi sau khi tiêm. Nếu bố mẹ không chắc chắn về tình trạng sức khỏe của con, hãy đưa trẻ đến bệnh viện hoặc phòng khám để khám tổng quát, phát hiện các vấn đề sức khỏe kịp thời trước khi tiêm chủng. Sau khi thăm khám, bác sĩ sẽ cung cấp thông tin quan trọng về sức khỏe của bé. Dựa trên thông tin này, bác sĩ sẽ quyết định xem trẻ có nên tiêm phòng vắc xin hay không. Bố mẹ cần lưu ý các hướng dẫn về việc tiêm chủng đúng lịch hoặc lùi lịch nếu cần. Đồng thời cần ghi nhớ kết quả khám tổng quát để bố mẹ biết cách chăm sóc trẻ hiệu quả hơn. Ngoài ra, có một số trường hợp bạn cần xem xét trước khi tiêm chủng cho bé: – Nếu trẻ đang trong quá trình điều trị và đang sử dụng thuốc trong vòng 2 tuần gần đây, hãy thảo luận với bác sĩ trước khi tiêm vì một số thuốc có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của vắc xin. – Bố mẹ cũng cần chia sẻ với bác sĩ nếu trẻ từng có tiền sử dị ứng hoặc phản ứng mẫn cảm với các thành phần của thuốc, thức ăn hoặc sau lần tiêm gần đây. Qua đó giúp bác sĩ lựa chọn vắc xin phù hợp và hướng dẫn cách theo dõi bé sau khi tiêm chủng để phòng tránh các biến chứng có thể xảy ra. 1.3 Cho trẻ ăn gì trước khi tiêm chủng? Trước khi đưa trẻ đi tiêm phòng, bố mẹ chỉ nên cho trẻ ăn hoặc bú đủ lượng thức ăn cần thiết. Đừng để con đói trước khi tiêm phòng, vì điều này có thể dẫn đến việc đường huyết của trẻ tụt thấp sau tiêm. Khi tiêm phòng, trẻ có thể cảm thấy đau và nhiều trẻ sẽ khóc mạnh, vì vậy việc cung cấp đủ lượng thức ăn trước tiêm phòng sẽ giúp tránh tình trạng trẻ nôn mửa sau khi tiêm vì đã ăn quá nhiều. Điều này sẽ giúp quá trình tiêm phòng được thuận lợi và thoải mái hơn cho trẻ. 2. Chăm sóc trẻ hiệu quả sau khi tiêm vắc xin 2.1 Các triệu chứng khi tiêm vắc xin có thể xảy ra – Sốt nhẹ là phản ứng phổ biến sau khi tiêm phòng xảy ra ở trẻ. Là khi cơ thể trẻ phản ứng với vắc xin, và thường tự khỏi sau 1-2 ngày. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, trẻ có thể phát sốt cao trên 39 độ C. Trong trường hợp này, bố mẹ nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ để được điều trị kịp thời. Cho trẻ theo dõi ít nhất 30 phút để có thể xử lý các triệu chứng khi tiêm vắc xin có thể xảy ra – Vết tiêm sưng đỏ và đau: Đây là triệu chứng bình thường và sẽ tự khỏi sau vài ngày mà bố mẹ không cần phải lo lắng. Bố mẹ có thể sử dụng phương pháp chườm lạnh tại vùng tiêm để giúp giảm đau cho trẻ. – Dị ứng: Một số trẻ có thể phản ứng dị ứng sau khi tiêm phòng, có thể xuất hiện các vết ban mề đay hoặc ngứa toàn thân. Các triệu chứng này cũng sẽ biến mất sau vài ngày. – Phản ứng hiếm gặp: Một số trẻ có thể trải qua các phản ứng nghiêm trọng như tai biến thần kinh, viêm hạch, hoặc viêm não. Đây là các phản ứng nặng và có thể đe dọa tính mạng của trẻ. Nếu trẻ gặp phải, hãy ngay lập tức đưa trẻ đến bệnh viện để được xem xét và điều trị kịp thời. 2.2 Những lưu ý quan trọng sau khi trẻ tiêm vắc xin – Bố mẹ tiếp tục theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ tại nhà ít nhất trong vòng 24 giờ đầu. Nên chú ý đến các dấu hiệu như tinh thần, thời gian ăn uống, giấc ngủ, hình thức thở, và vùng da có nổi phát ban hoặc có triệu chứng gì đặc biệt tại vị trí tiêm chủng. – Đảm bảo rằng trẻ được ăn/ bú đủ bữa – Thường xuyên kiểm tra thân nhiệt của trẻ vào ban đêm – Tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ về việc sử dụng thuốc (nếu có). – Nếu trẻ có triệu chứng sốt, nên đo nhiệt độ, chườm mát cơ thể và sử dụng thuốc hạ sốt theo đơn của bác sĩ (nếu cần). – Không nên đắp bất kỳ chất gì vào vị trí tiêm như lá cây, chanh, hoặc khoai tây. Đưa trẻ đi khám ngay khi trẻ có các triệu chứng bất thường sau khi tiêm vắc xin Nếu có bất kỳ phản ứng nào bất thường, cần đưa trẻ đến ngay bác sĩ để kiểm tra lại khi: – Trẻ có biểu hiện co giật, khóc thét, quấy khóc kéo dài, li bì, bú kém, hoặc bỏ bú. – Trẻ bị khó thở, cơ thể tím tái, nổi mề đay trên da toàn thân, có dấu hiệu chân tay lạnh, hoặc nổi vân tím. – Nhiệt độ cơ thể của trẻ duy trì ở mức cao trên 39 độ C liên tục và không hạ sốt bằng các biện pháp thông thường sau 3 ngày.
thucuc
1,190
Công dụng thuốc Intalopram Intalopram thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được sử dụng để điều trị rối loạn lo âu và trầm cảm. Hãy cùng tìm hiểu về thông tin thuốc Intalopram thông qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Intalopram là thuốc gì? Thuốc Intalopram được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, có thành phần chính là Escitalopram (dưới dạng Escitalopram oxalate) hàm lượng 10mg.Escitalopram là một chất ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRIs). Tác dụng chống trầm cảm, chống kích thích của escitalopram được cho là có liên quan đến sự ức chế tái hấp thu serotonin ở thần kinh thần kinh trung ương. Tuy nhiên thuốc có tác dụng rất yếu đối với việc tái hấp thu norepinephrine và dopamin.Escitalopram không có ái lực đáng kể đối với cholinergic, adrenergic (alpha1, alpha2, beta), dopaminergic, histaminergic, GABA, serotonergic (5HT 1A , 5HT 1B và 5HT 2 ) hoặc các thụ thể benzodiazepine. Sự đối kháng của các thụ thể đó đưa ra giả thuyết có liên quan đến tác dụng kháng cholinergic, an thần và tim mạch khác nhau của các thuốc hướng tâm thần khác. 2. Công dụng của thuốc Intalopram Thuốc Intalopram được sử dụng trong điều trị chứng rối loạn lo âu và trầm cảm.Không sử dụng Intalopram trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với Intalopram hay bất cứ thành phần nào có trong thuốc.Dùng đồng thời với thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOIs). 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Intalopram Liều lượng dùng thuốc tùy thuộc vào từng lứa tuổi.Người lớn:Liều khởi đầu: uống 10mg/lần/ngày và tăng liều lên 20 mg/lần/ngày nếu cần thiết sau ít nhất 1 tuần điều trị.Liều duy trì: uống 10 - 20mg/lần/ngày.Liều tối đa: uống 20mg/lần/ngày.Người lớn tuổi bị trầm cảm: uống 10mg/lần/ngày.Trẻ em từ 12 - 17 tuổi:Liều khởi đầu: uống 10mg/lần/ngày và tăng liều lên 20mg/lần/ngày nếu cần thiết sau ít nhất 3 tuần điều trị. Liều duy trì: uống 10 - 20mg/lần/ngày. Liều tối đa: uống 20mg/lần/ngày. 4. Tác dụng phụ của thuốc Intalopram Khi sử dụng thuốc Intalopram có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Buồn ngủ, ngáp dài, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, ù tai. Khô miệng, buồn nôn, ợ hơi, ợ nóng, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, tăng cảm giác thèm ăn. Giảm ham muốn tình dục hoặc khó đạt khoái cảm. 5. Tương tác với thuốc Intalopram Khi sử dụng đồng thời Intalopram có thể tương tác với một số thuốc sau:Không nên kết hợp Escitalopram với các thuốc ức chế monoamine oxidase (MAO) như isocarboxazid (Marplan), phenelzine (Nardil), selegilin (ELDEPRYL), tranylcypromine (PARNATE), procarbazin (MATULANE), linezolid (Zyvox) và methylene blue tiêm tĩnh mạch do có thể dẫn đến sốt cao, run, cứng cơ hoặc tăng huyết áp. Cần ngừng escitalopram ít nhất 14 ngày trước khi bắt đầu sử dụng chất ức chế MAO và ngược lại.Sử dụng đồng thời với các thuốc chống đông máu (Coumadin), aspirin, thuốc chống viêm không steroid và các thuốc tác động lên quá trình đông máu khác có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa.Kết hợp với các thuốc chống loạn thần và các thuốc đối kháng dopamin có thể gây hội chứng serotonin trầm trọng và hội chứng phản ứng an thần kinh ác tính.Sử dụng thuốc cùng với rượu sẽ làm tăng khả năng ức chế thần kinh trung ương. 6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Intalopram Khi sử dụng thuốc Intalopram, cần lưu ý trong các trường hợp sau:Sử dụng thuốc quá liều có thể gây buồn nôn, nôn, hoa mắt, vã mồ hôi, buồn ngủ, nhịp tim nhanh, co giật, hay quên, hôn mê.Không nên sử dụng thuốc khi đang mang thai hoặc cho con bú, chỉ sử dụng khi thật cần thiết dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ và cân nhắc ký giữa lợi ích và nguy cơ điều trị.Thuốc gây buồn ngủ, chóng mặt vì vậy có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.Ngoài những thông tin trên nếu còn bất kỳ thắc mắc gì về b người bệnh có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp.
vinmec
699
Giang mai giai đoạn 1 - Những triệu chứng đặc trưng Giang mai là bệnh lý lây truyền qua đường tình dục khá phổ biến. Bệnh hoàn toàn có thể điều trị khỏi nếu được phát hiện sớm. Do đó, việc nắm được các triệu chứng của bệnh giang mai giai đoạn 1 và có kế hoạch điều trị phù hợp là rất cần thiết. 1. Bệnh giang mai Bệnh giang mai thuộc nhóm các bệnh lây truyền qua đường tình dục thường gặp, tác nhân gây bệnh là vi khuẩn Treponema pallidum. Nếu người khỏe mạnh có thể bị nhiễm bệnh nếu tiếp xúc với vết săng giang mai trên cơ thể người mắc bệnh. Con đường lây truyền này thường là do quan hệ tình dục qua âm đạo, qua đường hậu môn hoặc miệng. Do đó, một trong những cách ngăn ngừa nhiễm bệnh hiệu quả là quan hệ chung thủy và sử dụng các biện pháp an toàn khi quan hệ tình dục. Việc thường xuyên dùng chung đồ cá nhân với người mắc giang mai không phải là nguyên nhân trực tiếp khiến bệnh lây truyền nhưng có thể là yếu tố gián tiếp gây giang mai. Ngoài ra, xoắn khuẩn còn có thể lây truyền từ mẹ sang con trong quá trình mang thai. Tốt nhất, trong giai đoạn mang thai, người phụ nữ nên chủ động đi xét nghiệm giang mai để phát hiện bệnh (nếu có) và có những biện pháp can thiệp để hạn chế tối đa nguy cơ lây nhiễm sang thai nhi. Bởi nếu không may nhiễm bệnh, thai nhi phải đối mặt với nguy cơ dị tật bẩm sinh (điếc, đục thủy tinh thể…), sinh non hoặc lưu thai,…2. Các giai đoạn của bệnh Bệnh giang mai thường phát triển qua nhiều giai đoạn trong thời gian rất dài, tính theo năm, cụ thể:Trong giai đoạn 1, triệu chứng bệnh thường chỉ là những vết loét nhỏ, không gây đau nên chúng ta rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác hoặc chủ quan không phát hiện ra. Bởi các biểu hiện ở giai đoạn thường tự biến mất mà không cần điều trị, thường kéo dài khoảng 3 - 6 tuần. Sang giai đoạn 2 thì biểu hiện chuyển thành các vết ban ở nhiều vị trí trên cơ thể, có cả ở lòng bàn tay và bàn chân, kèm theo đó là mụn nước mọc ở miệng hoặc cơ quan sinh dục. Các triệu chứng khác như mệt mỏi, sưng hạch, sốt, đau họng,... cũng xuất hiện nhưng cũng sẽ tự biến mất. Quy trình này sẽ lặp lại trong thời gian khá lâu, có thể là nhiều năm. Ở giai đoạn 3, các triệu chứng xuất hiện rõ hơn, không chỉ ở bộ phận sinh dục mà các cơ quan như não bộ, mắt, tim, gan hoặc xương khớp đã bị tổn thương nghiêm trọng. Ở giai đoạn này, việc điều trị sẽ khó khăn hơn mà không đem lại hiệu quả cao. Ở giữa giai đoạn 2 và giai đoạn 3 còn có giai đoạn tiềm ẩn, có thể kéo dài vài năm, là khi cơ thể người bệnh không có bất cứ triệu chứng nào. Việc phát hiện và điều trị giang mai giai đoạn 1 có thể giúp người bệnh được chữa khỏi hoàn toàn, giúp giảm thời gian và chi phí.3. Đặc điểm của bệnh giang mai giai đoạn 1Bệnh giang mai giai đoạn 1 còn được gọi là giai đoạn nguyên phát, các vết loét nhỏ dưới 2 cm gọi là săng giang mai bắt đầu xuất hiện. Ở giai đoạn này, săng thường nằm ở dương vật, trong âm đạo, trực tràng hoặc hậu môn nên người bệnh rất khó phát hiện. Các vết loét bắt đầu xuất hiện sau khoảng 3 tuần kể từ khi xoắn khuẩn tấn công vào cơ thể bệnh nhân. Trong thời gian 3 - 6 tuần tiếp theo vết loét có thể tự lành và không gây sẹo. Song, một số trường hợp bệnh nhân không tự khỏi mà bệnh giang mai sẽ chuyển sang giai đoạn 2 hay giai đoạn thứ phát. Trẻ sơ sinh mắc bệnh giang mai thường không có biểu hiện giống như người lớn, do đó việc phát hiện và điều trị bệnh từ những giai đoạn đầu càng gặp nhiều khó khăn. Giang mai có thể khiến trẻ sơ sinh gặp một số vấn đề như: điếc, đục thủy tinh thể, lên cơn co giật hoặc tử vong.4. Điều trị giang mai giai đoạn 1 như thế nào?
medlatec
763
Ung thư gan giai đoạn cuối ăn gì và không nên ăn gì? 1. Biểu hiện của ung thư gan giai đoạn cuối Ở giai đoạn cuối, khi khối u ác tính ở gan xâm lấn đến các cơ quan như mật, phổi, xương, não… người bệnh sẽ đau nhức đến mức không chịu đựng nổi và có hiện tượng xuất huyết. Trên toàn cơ thể, người bệnh sẽ cảm thấy luôn mệt mỏi, không có chút sức lực nào, cân nặng nhanh chóng giảm sút và không muốn ăn uống… Bệnh nhân ung thư gan giai đoạn cuối đau đớn và rất mệt mỏi   2. Bệnh nhân ung thư gan giai đoạn cuối nên ăn gì? Một chế độ ăn uống hợp lý sẽ giúp tăng cường sức đề kháng, kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân ung thư gan. Cảm giác biếng ăn là triệu chứng thường gặp nhất ở bệnh nhân ung thư. Tâm lý sợ hãi, trầm cảm cũng làm cho bệnh nhân ăn mất ngon. Nôn, buồn nôn, thay đổi khẩu vị cũng có thể dẫn đến hiện tượng chán ăn. Dưới đây là một số lời khuyên về dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư gan giai đoạn cuối bạn có thể tham khảo: Chế độ ăn uống giúp bệnh nhân ung thư tăng sức đề kháng 3. Ung thư gan giai đoạn cuối không nên ăn gì? Một số thực phẩm người ung thư gan giai đoạn cuối không nên ăn bao gồm: Bệnh nhân khi tiếp nhận tin mình bị ung thư đa số nhiều người sẽ rơi vào trạng thái khủng hoảng tuyệt vọng và bệnh tình ngày càng có chuyển biến trầm trọng hơn. Một số người chấp nhận sự thật và vẫn lạc quan được chứng minh sống lâu hơn các trường hợp rơi vào trạng thái lo sợ không dám đối mặt. Cho nên tầm ảnh hưởng của những người thân đối với bệnh nhân là hết sức quan trọng. Người nhà bệnh nhân luôn phải an ủi tinh thần mọi lúc mọi nơi. Khuyến khích người bệnh có thể làm những gì họ thích hoặc làm cùng hay giúp đỡ họ mỗi khi họ cần.
thucuc
367
Tác dụng thuốc nhuận tràng Peginpol cho bé Thuốc Peginpol được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch với thành phần chính là Polyethylene glycol 3350. Thuốc nhuận tràng Peginpol được sử dụng trong hỗ trợ điều trị táo bón chức năng ở trẻ em. 1. Thuốc nhuận tràng Peginpol có tác dụng gì? Mỗi 100 gram bột nhuận tràng Peginpol dùng để pha hỗn dịch có chứa 98,658 gram Polyethylene Glycol 3350 cùng các tá dược là Sodium saccharin, silicon dioxide và hương thực phẩm. Thuốc hoàn toàn không chứa chất bảo quản hay lactose và gluten.Chỉ định: Thuốc nhuận tràng Peginpol được sử dụng trong điều trị táo bón chức năng ở trẻ nhỏ. Sản phẩm này có công dụng nhuận tràng, điều hòa nhu động sinh lý của đại tràng, giúp làm mềm phân, tăng năng suất đi ngoài cho bé một cách tự nhiên theo cơ chế sinh lý của cơ thể.Bên cạnh đó, sản phẩm này còn được khuyến cáo trong trường hợp táo bón chức năng cấp và mạn tính hoặc thi thoảng nhu động ruột bất thường. Hiệu quả của thuốc không bị suy giảm khi sử dụng dài ngày. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc nhuận tràng Peginpol Cách dùng: Pha mỗi gói thuốc nhuận tràng Peginpol 5g trong 70ml nước hoặc 1 thìa 2g với 25ml nước. Có thể pha trước và bảo quản ở trong tủ lạnh để chia làm nhiều lần sử dụng trong ngày.Liều dùng:Đối với trẻ 6 tháng - 2 tuổi (đến 12kg): Dùng liều 0,8g/kg/ngày - tương đương với 1 - 2 gói/ngày hoặc 2 - 4 thìa/ngày;Trẻ từ 2 - 11 tuổi (từ 12kg - 20kg): Dùng liều 1g/kg/ngày - tương đương với 2 - 4 gói/ngày hoặc 4 - 8 thìa/ngày;Trẻ từ 11 tuổi trở lên (hoặc trên 20kg): Dùng liều 20 - 30g/ngày - tương đương với 4 - 6 gói/ngày hoặc 8 - 12 thìa/ngày.Thuốc nhuận tràng Peginpol không lên men, không bị hấp thụ trong ruột, không gây ra kích ứng niêm mạc ruột và được thải trong phân ở dạng chưa biến đổi. Thuốc được chứng minh an toàn khi dùng nhiều lần và trong thời gian dài. 3. Thận trọng khi dùng bột nhuận tràng Peginpol Một số lưu ý khi sử dụng thuốc nhuận tràng Peginpol:Chỉ sử dụng sản phẩm này cho trẻ nhỏ và người lớn có tình trạng táo bón trong trường hợp cụ thể là: Trẻ em và người lớn bị táo bón chức năng cấp và mãn tính hay thỉnh thoảng nhu động ruột bất thường;Thuốc thích hợp với trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên. Nếu muốn cho bé dưới 6 tháng sử dụng thuốc Pengipol thì bố mẹ cần tham khảo ý kiến trực tiếp của bác sĩ chuyên môn;Không sử dụng thuốc Peginpol trong trường hợp: Thủng ruột, hẹp đường ruột, các bệnh viêm ruột (như viêm loét đại tràng, bệnh Crohn);Bột Peginpol dễ hòa tan và có thể pha cùng đồ nóng. Nên uống nhiều nước khi sử dụng sản phẩm này;Nếu bé đang trong thời kỳ tập sử dụng toilet, cha mẹ cần duy trì điều trị cho đến khi bé hình thành thói quen tốt này.Trong quá trình sử dụng thuốc Peginpol, cha mẹ nên cho bé dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên môn để đạt được hiệu quả cao. Đặc biệt, vì táo bón chức năng thường liên quan tới tâm lý và thói quen của trẻ nên bên cạnh việc điều trị bằng thuốc nhằm tống phân, khắc phục triệu chứng tạm thời thì cha mẹ nên giúp trẻ hình thành thói quen đi tiêu một cách tự nhiên. Điều này mang lại hiệu quả điều trị táo bón bền vững.
vinmec
625
Công dụng thuốc Isomonit Isomonit là thuốc được sử dụng phổ biến để điều trị đau ngực nguyên nhân do tim như đau thắt ngực, suy tim và co thắt thực quản hoặc điều trị chứng đau thắt ngực do bệnh mạch vành. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Isomonit theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. 1. Thuốc Isomonit có tác dụng gì? Isomonit có thành phần chính là Isosorbide mononitrate, một loại thuốc thuộc nhóm Nitrat (thuốc dùng trong điều trị bệnh mạch vành), Isomonit được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Điều trị suy tim nặng, tăng huyết áp động mạch phổi.Sử dụng trong điều trị nhồi máu cơ tim do thuốc có khả năng làm hẹp diện tích thiếu máu và ngoại tử.Điều trị bệnh suy tim sung huyết, nhất là suy tim trái có tăng áp lực mao mạch phổi và tăng sức cản ngoại vi.Điều trị tăng huyết áp.Dùng trong dự phòng cơn đau thắt ngực do bệnh động mạch vành gây ra.Cơ chế tác dụng:Isosorbid có khả năng làm giãn cơ trơn mà không ảnh hưởng đến cơ tim và cơ vân, tác dụng rất rõ rệt trên cả động mạch và tĩnh mạch lớn nên thúc đẩy lượng máu tĩnh mạch trở về, làm giãn động mạch lớn. Vì vậy thuốc có tác dụng giảm sử dụng lượng oxy trong cơ tim và giảm công năng tim. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Isomonit Cách dùng: Thuốc được sản xuất dưới dạng viên nén bao phin, sử dụng theo đường uống, Có thể dùng trước hoặc sau bữa ăn. Thuốc được hấp thụ vào cơ thể không bị cản trở bởi thức ăn.Liều lượng:Liều áp dụng thuông thường là Isosorbid 60mg x 1 lần/ ngày vào buổi sáng. Liều có thể tăng lên 120mg/ngày sau khi cơ thể có khả năng dung nạp thuốc tốt hơn. Ðể tránh gặp tình trạng bị nhức đầu trong quá trình dùng thuốc, người bệnh có thể sử dụng liều khởi đầu từ 30mg/ngày trong 2-4 ngày.Chống chỉ định:Không dùng thuốc ở người bị dị ứng với Isosorbide mononitrate hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.Không dùng thuốc với trường hợp người bệnh đang gặp vấn đề về huyết áp, chấn thương đầu hoặc chảy máu trong não.Người bệnh có vấn đề về tim như bệnh cơ tim, viêm màng ngoài tim hoặc hẹp van tim, thiếu máu nghiêm trọng (lượng hồng cầu thấp).Người bệnh đang dùng thuốc điều trị rối loạn cương dương ở nam giới, chẳng hạn như sildenafil.Quá liều:Khi sử dụng quá liều thuốc người bệnh có thể gặp phản ứng như bị kích thích, nhịp tim cao hơn, huyết áp thấp, đỏ bừng, đổ mồ hôi lạnh, buồn nôn, nôn, chóng mặt, ngất xỉu hoặc nhức đầu. Khi gặp trường hợp này, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức để có phương pháp điều trị phù hợp. 3. Thận trọng khi dùng thuốc Isomonit Với các bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim hay suy tim sung huyết cấp nên theo dõi sát lâm sàng và huyết động.Thận trọng sử dụng thuốc ở người bị giảm thể tích hay hạ huyết áp.Thận trọng sử dụng thuốc với trường hợp phụ nữ có thai và người đang trong thời gian cho con bú. 4. Tác dụng phụ của thuốc Isomonit Các phản ứng phụ thường gặp như: Nhức đầu là phản ứng thường gặp nhất khi bắt đầu điều trị và thường sẽ mất đi trong thời gian điều trị sau đó, hạ huyết áp với các biểu hiện như chóng mặt và buồn nôn, ngất.Tác dụng trên hệ tim mạch với triệu chứng như hạ huyết áp, nhịp tim nhanh.Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương thường gặp như nhức đầu, choáng váng, ngất.Tác dụng trên hệ tiêu hóa bao gồm có buồn nôn, nôn, tiêu chảy.Tác dụng trên hệ cơ-xương: Ðau cơ.Phản ứng trên da như nổi ban, ngứa. 5. Tương tác thuốc Sildenafil (tên gọi khác là Viagra): Dùng đồng thời Isosorbide mononitrate và Sildenafil hoặc các chất ức chế thuộc nhóm Phosphodiesterase khác như Tadalafil và Udenafil có thể làm tăng tác dụng giãn mạch của Isosorbide mononitrate, gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng như ngất hoặc nhồi máu cơ tim, nghiêm trọng hơn là hạ huyết áp và đe dọa tính mạng của người bệnh. Do đó, không nên dùng Sildenafil cho bệnh nhân đang điều trị bằng Isosorbide mononitrate.Thuốc đối kháng canxi: Khi kết hợp với thuốc Isomonit có thể gây phản ứng hạ huyết áp thế đứng. Để tránh tương tác này xảy ra, cần điều chỉnh liều của một trong hai loại thuốc trên.Abacavir, Almotriptan, Alogliptin: Isosorbide mononitrate có thể làm giảm tốc độ bài tiết của các thuốc này và dẫn đến nồng độ huyết thanh cao hơn.Acebutolol, Aldesleukin: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của các tác dụng ngoại ý có thể tăng lên khi Isosorbide mononitrate được kết hợp với Acebutolol và Aldesleukin.Adenosine: Adenosine có thể làm tăng hoạt động giãn mạch của Isosorbide mononitrate.Tóm lại, Isomonit là thuốc kê đơn trong điều trị đau ngực nguyên nhân do tim hoặc bệnh mạch vành. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, người bệnh không tự ý sử dụng mà cần thăm khám và tư vấn ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
vinmec
913
3 cách chữa chín mé tại nhà hiệu quả nhanh nhất, bạn nên biết Chín mé là một trong những bệnh lý ngoài da, thường xuất hiện với triệu chứng nhiễm trùng có mủ, áp xe ở các vùng đầu múp ngón tay, ngón chân, gây ngứa ngáy, sưng rát. Để tránh tình trạng gây đau đớn, khó chịu bạn có thể áp dụng một số cách chữa chín mé tại nhà đơn giản dưới đây. 1. Bệnh chín mé là gì? Bệnh chín mé là hiện tượng đầu ngón tay, ngón chân bị xước nhưng không được vệ sinh sạch sẽ dẫn tới nhiễm khuẩn. Chủ yếu do nhiễm tụ cầu khuẩn vàng liên cầu gây mủ. Bệnh sẽ thường diễn ra dai dẳng, dễ tái phát nếu không chữa kịp thời, triệt để. Nguy cơ bị tử vong khá cao nên không thể coi nhẹ căn bệnh “tưởng” là lành tính này. Bệnh chín mé là bệnh lý ngoài da xuất hiện vùng đầu múp móng tay, chân Bệnh chín mé gồm 3 dạng: chín mé nông, chín mé dưới da và chín mé sâu 2. Cách chữa chín mé tại nhà với 3 phương pháp sau Nếu phát hiện mắc bệnh chín mé, bạn cần bình tĩnh và có thể lựa chọn một trong bốn cách chữa chín mé tại nhà hiệu quả: 2.1 Cách chữa chín mé tại nhà đơn giản: Ngâm nước giấm Đây là cách chữa chín mé tại nhà đơn giản mà vô cùng hiệu quả. Với cách này bạn có thể dùng giấm hoặc giấm táo pha với nước theo tỷ lệ 1 giấm : 4 nước. Ngâm chân hoặc tay từ 15-20 phút sau đó lau khô. Một ngày nên thực hiện cách này khoảng 2-3 lần để đạt hiệu quả tốt nhất. 2.2 Cách chữa chín mé tại nhà hiệu quả: Ngâm muối Epsom Muối Epsom là tên gọi khác của muối vô cơ Magie sulphat. Đây là loại muối được sử dụng nhiều trong việc làm đẹp và chăm sóc sức khỏe. Hãy ngâm muối Epsom nếu mắc bệnh chín mé bởi loại muối này có tác dụng tốt để giảm đau và nhiễm trùng. ngâm muối epsom – phương pháp chữa chín mé tại nhà tốt nhất được nhiều người áp dụng Cách làm : – Pha 2 muỗng canh muối Epsom cho một lít nước. – Dùng 1-2 lít nước ấm. – Ngâm từ 20-25 phút, sau đó lau khô bằng khăn sạch và nên lặp lại 2-4 lần/ngày. 2.3 Ngâm nước ấm Ngâm chân trong nước ấm giúp da chân mềm mại hơn. Sau khi ngâm từ 20-30 phút, giữ chân sạch, đệm một miếng gạc cotton nhỏ dưới góc của phần móng chín mé sau đó từ từ nâng nó lên. Hoặc có thể dùng móng tay sạch từ từ trượt dưới cạnh móng chân và nâng lên. Sau 3-4 ngày ngâm chân với nước ấm, hoặc xử trí theo những cách trên sẽ giúp giảm tình trạng viêm nhiễm, có thể dùng chiếc kéo nhỏ đã sát trùng nhẹ nhàng cắt phần móng chân bị mọc vào trong Giữ sạch sẽ và băng bó lại nhằm ngăn không cho móng bị nhiễm trùng và tổn thương lần nữa, có thể lấy ít bông thấm nước đặt ngay dưới móng để khỏi cắt vào thịt. Bạn có thể tiếp tục ngâm chân vài ngày đến khi mong mọc lại bình thường. 3. Lưu ý để không bị tái đi tái lại nhiều lần Để đạt được hiệu quả tốt nhất cũng như tránh tái đi tái lại nhiều lần, bạn cần lưu ý một vài điều sau trong quá trình áp dụng các cách chữa chín mé tại nhà: – Không ngâm chân, tay quá lâu trong nước – Hàng ngày vệ sinh sạch sẽ chân, tay. Đảm bảo chân, tay không bị nhiễm khuẩn lần nữa – Không đi chân trần, đặc biệt ở những nơi đất cát – Không cắt móng chân, móng tay quá sát da, nhất là vùng sâu phía bên trong cạnh của móng. Cắt móng tay, mong chân quá sát có thể gây nên bệnh chín mé
thucuc
697
Vì sao mẹ đẻ mổ xong bụng vẫn to? Làm thế nào để cải thiện? Sau sinh mổ, việc mà các mẹ quan tâm nhất chính là làm như thế nào để lấy lại vóc dáng, cải thiện tình trạng vết mổ nhanh lành. Tuy nhiên, rất nhiều mẹ đẻ mổ xong bụng vẫn to, khiến nhiều mẹ lo lắng. Liệu bụng to sau đẻ mổ có phải là dấu hiệu mẹ đang gặp vấn đề sức khỏe nào sau sinh? 1. Bụng vẫn to sau sinh mổ, nguyên nhân là gì? Cơ thể của mỗi người đều được hình thành từ các tế bào mô, cơ, gân, mạch máu,… Vì vậy, khi mang thai, cơ thể thay đổi theo sự phát triển của thai nhi. Bụng của mẹ dần to ra theo từng tuần thai, tỷ lệ thuận với sự phát triển kích thước của em bé. Ngoài ra, sự thay đổi của lượng nước ối trong bụng mẹ cũng khiến vòng 2 của các mẹ to lên từng ngày. Bụng của người mẹ đã dần to lên trong quá trình mang thai Sau sinh nở, nhiều mẹ lần tưởng rằng vòng bụng của bản thân có thể nhỏ lại nhanh chóng, trở về kích thước ban đầu trước khi mang thai, nhưng điều này lại không chính xác. Thực tế, vòng bụng cần từ 9 đến 10 tháng để có thể thu nhỏ dần lại. Nguyên nhân bởi: 1.1. Đẻ mổ xong bụng vẫn to do tử cung chưa trở lại kích thước ban đầu Kể từ khi trứng được thụ tinh, thành công di chuyển tới tử cung, làm tổ, phát triển thành phôi thai và thai nhi, kích thước của tử cung người mẹ cũng không ngừng thay đổi. Những tuần thai đầu tiên, thai phát triển với kích thước chỉ bằng hạt vừng, sau đó lớn dần với kích thước tương đương với một quả cam, cuối cùng đạt kích thước của một quả dưa hấu. Tử cung – nơi nuôi dưỡng thai nhi trong suốt quá trình ở trong bụng mẹ cũng dần giãn ra, to lên. Sau khi em bé được đưa ra ngoài theo hình thức đẻ mổ hoặc đẻ thường, tử cung sẽ dần co hồi lại để trở về kích thước ban đầu của nó. Thông thường, quá trình phục hồi kích thước ban đầu của tử cung mất từ 6 đến 8 tuần. Một số trường hợp mẹ bị sót nhau thai trong tử cung, quá trình co hồi có thể diễn ra lâu hơn do tử cung phải co bóp để đẩy hết nhau còn sót ra ngoài. Theo quá trình phát triển của thai, tử cung cũng dần giãn ra và to lên Bởi vậy, trong thời gian tử cung chưa thể phục hồi kích thước ban đầu, bụng của sản phụ vẫn sẽ to và khó ổn định kích thước. 1.2. Sản phụ bị tách cơ bụng sau đẻ mổ Cơ bụng bị tách, hay còn gọi là xổ bụng, là hiện tượng thường thấy nhiều nhất ở các mẹ sau sinh. Lúc này, hai dải cơ nằm song song ở giữa vùng bụng của sản phụ đã bị tách ra, căng giãn quá mức đến không thể co lại như cũ. Nhiều trường hợp, để có thể xử lý, cải thiện hiệu quả nhất, sản phụ phải nhờ đến phương pháp phẫu thuật tuy đây là giải pháp có rủi ro cao. 1.3. Sản phụ đẻ mổ xong bụng vẫn to do thành bụng bị thoát vị Sau sinh mổ, đẻ mổ, thành bụng của người bệnh có thể bị thoát vị nghiêm trọng, dẫn đến vùng bụng khó về lại kích thước nhỏ gọn ban đầu. Từ vùng da bị sẹo mổ đẻ, một khối mô phình ra xung quanh. Tình trạng này có thể kéo dài tới 6 tháng và đó là thoát vị thành bụng ở sản phụ sau sinh. Thoát vị thành bụng là một trong số những nguyên nhân khiến các mẹ đẻ mổ xong bụng vẫn to Đi kèm với triệu chứng bụng phình to, thoát vị thành bụng sau sinh còn có một số triệu chứng đặc biệt khác như: Làm nhu động ruột khó hoạt động, ảnh hưởng đến ruột non, dễ gây táo bón, khó tiêu và thậm chí đau bụng. 2. Tại sao mẹ đẻ mổ lại cần nhiều thời gian hơn để giảm mỡ? Với các mẹ sinh thường, chỉ từ 24 đến 48 giờ đầu, sản phụ có thể tự bước xuống giường để vận động nhẹ nhàng. Còn với mẹ đẻ mổ, cần từ 6 tới 8 tuần để mẹ có thể ổn định vết mổ một chút, mới có thể vận động khéo léo, nhẹ nhàng được. Bởi vậy, thời gian nghỉ ngơi của các mẹ đẻ mổ kéo dài hơn, việc lấy lại vóc dáng bị trì hoãn và càng trở nên khó khăn. Càng lười vận động lâu ngày nào, vòng bụng của các mẹ càng định hình lại muộn hơn ngày đó. Sau sinh vài tuần, nếu đã cảm thấy đỡ đau và khó chịu, các mẹ có thể chủ động vận động nhẹ nhàng, vận động trên giường để nâng cao sức khỏe và sớm cải thiện vòng bụng to sau đẻ. 3. Những gợi ý hữu ích cho mẹ không còn lo việc bụng vẫn to sau đẻ mổ Có rất nhiều cách đã được bác sĩ chuyên khoa khuyến cáo là có thể làm giảm kích thước vòng bụng sau đẻ mổ. Cụ thể: – Cho con bú mẹ: Thời gian đầu, việc kích thích sữa về nhiều, kích thích tuyến vú hoạt động, mạch máu nuôi dưỡng các nang vú là rất quan trọng. Bởi vậy, các mẹ cần được nạp nhiều năng lượng để chuyển hóa và giúp nang tiết sữa nhiều hơn cho bé bú được đủ mỗi cữ. Những sản phụ nuôi con bằng sữa mẹ, cân nặng, kích thước vòng bụng cũng nhanh về hơn phụ nữ nuôi con bằng sữa công thức. Quá trình bé bú, một loại hormone đặc biệt được sản sinh và kích thích quá trình co bóp của tử cung. Tử cung có trở lại kích thước ban đầu sớm, vòng bụng của mẹ mới nhanh chóng được thu nhỏ lại. – Thường xuyên vận động, tập luyện: Tất cả mọi hoạt động mà sản phụ làm sau sinh đều có thể giúp đốt cháy calo, hỗ trợ quá trình kiểm soát trọng lượng sau sinh và vòng bụng. Sau khi vết mổ phục hồi, lành hẳn, các mẹ có thể thực hiện tập luyện một số bộ môn nhẹ nhàng như đạp xe, đi bộ hoặc vận động tại nhà. Quá trình này kích thích vào các mô cơ đã “ngủ quên” suốt thời gian qua. Các bó cơ, gân cơ sẽ dần lấy lại khả năng đàn hồi và giúp thu nhỏ vùng bụng của chị em sau đẻ mổ. – Chú ý điều chỉnh lại chế độ ăn uống: Điều chỉnh chế độ ăn uống là một trong những cách hiệu quả nhất trong việc kiểm soát cân nặng và vóc dáng sau sinh. Chế độ ăn của các mẹ cần đủ lượng calories cần thiết, có thể chia thành nhiều bữa ăn nhỏ, tránh để bị đói và hạn chế nạp quá nhiều đồ dầu mỡ. Ngoài ra, các mẹ cũng nên lưu ý ăn nhiều rau xanh, trái cây để hỗ trợ tiêu hóa, tránh táo bón, đầy bụng sau sinh. Sản phụ cần chú ý chế độ ăn uống sau sinh để chóng lấy lại vóc dáng Trên đây là toàn bộ thông tin về vấn đề đẻ mổ xong bụng vẫn to. Việc điều chỉnh lại nhịp sống, chế độ ăn uống, sinh hoạt sẽ giúp ích rất nhiều cho quá trình cải thiện vóc dáng cũng như sức khỏe sau sinh. Vậy nên, chị em có thể tham khảo một số gợi ý hữu ích để có thêm kinh nghiệm cải thiện vòng bụng trong quá trình phục hồi sức khỏe.
thucuc
1,353
Bị trào ngược dạ dày có nên uống sữa không? Sữa là loại thực phẩm giàu dinh dưỡng rất tốt cho sức khỏe con người. Tuy nhiên, không phải ai cũng sử dụng được sữa, đặc biệt là nhiều người vẫn thắc mắc rằng “ Bị trào ngược dạ dày có nên uống sữa không?” Vậy thì ngay trong bài viết dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp các thông tin cần thiết trong việc sử dụng sữa đối với triệu chứng trào ngược dạ dày! 1. Thành phần dinh dưỡng của sữa Trong sữa chứa rất nhiều các chất dinh dưỡng tốt cho cơ thể  như vitamin, protein, lipid, đường, khoáng chất. Bên cạnh đó, sữa còn giàu chất béo nhưng không no, dễ đồng hóa, độ tan chảy thấp, độ phân tán và giá trị sinh học cao. Đặc biệt, hàm lượng canxi, kali, photpho,…dồi dào có trong sữa giúp: – Bổ sung nhiều lợi khuẩn, giúp giảm thiểu gánh nặng cho dạ dày – Kiểm soát mọi hoạt động diễn ra của vi khuẩn HP – Làm lành các vết loét cũng như bảo vệ niêm mạc dạ dày – Khả năng miễn dịch tốt Trong sữa chứa rất nhiều các chất dinh dưỡng tốt cho cơ thể  như vitamin, protein, lipid, đường, khoáng chất 2. Người bị trào ngược dạ dày có nên uống sữa không? Câu trả lời là có bởi theo các chuyên gia, khi người bệnh trào ngược dạ dày uống sữa sẽ giúp bão hòa axit và bảo vệ niêm mạc dạ dày. Tuy nhiên, người bệnh nên chọn loại sữa phù hợp và đúng cách nếu không sẽ: – Chất dinh dưỡng có trong sữa sẽ bị mất đi – Bị đầy hơi, chướng bụng – Hệ tiêu hóa và một số cơ quan khác trong cơ thể bị ảnh hưởng – Ảnh hưởng nghiêm trọng tới dạ dày và thực quản 3. Người bị trào ngược dạ dày nên uống sữa gì? Men vi sinh có trong sữa rất tốt cho hoạt động của hệ tiêu hóa. Tuy nhiên, đối với người bị trào ngược dạ dày thì không phải loại sữa nào cũng uống được. Người bị trào ngược dạ dày nên bổ sung các loại sữa như 3.1. Bị trào ngược dạ dày có nên uống sữa? Sữa chua Nếu bạn đang băn khoăn rằng mắc bệnh trào ngược dạ dày nên uống sữa gì thì sữa chua là một lời khuyên dành cho bạn. Bởi axit lactic trong sữa chua giúp bổ sung lợi khuẩn, tiêu diệt vi khuẩn HP trong dạ dày. Sau bữa chính từ 30 – 60 phút là thời điểm thích hợp để người bị trào ngược dạ dày ăn sữa chua. Bên cạnh đó, người bệnh chỉ nên ăn sữa chua được bảo quản ở nhiệt độ thường hoặc để trong ngăn mát tủ lạnh. Tuyệt đối không nên hâm nóng sữa chua bởi vì làm vậy sẽ mất đi giá trị dinh dưỡng. 3.2. Sữa tươi Sữa tươi là một loại sữa khá phổ biến trên thị trường. Trong sữa tươi chứa nhiều chất tốt cho cơ thể như: vitamin, protein, đường, nước, mỡ sữa, chất khoáng và chất không béo. Trào ngược dạ dày uống sữa tươi rất tốt bởi nó giúp trung hòa axit dạ dày, bổ sung axit lactic và dinh dưỡng cho cơ thể. Tuy nhiên, người bệnh không nên uống quá 400ml sữa tươi mỗi ngày. Đặc biệt nên chọn loại sữa tươi đã tách chất béo và uống khi còn ấm. Trào ngược dạ dày uống sữa tươi rất tốt bởi nó giúp trung hòa axit dạ dày 3.3. Bị trào ngược dạ dày có nên uống sữa? Sữa hạt Sữa hạt là một loại thức uống rất tốt cho rất nhiều loại bệnh, và trong đó có trào ngược dạ dày. Đây là loại sữa chứa nhiều Omega 3 và có mùi đặc trưng của hạt nên rất thơm và dễ uống. Sữa hạt nguyên chất bao gồm các thành phần chính là các loại hạt tự nhiên kết hợp với sữa tươi đã qua quá trình tinh luyện. Tuy sữa hạt không giàu dinh dưỡng như sữa động vật nhưng lại rất an toàn với dạ dày và cực có lợi cho tim mạch. Những loại sữa hạt mà người bị trào ngược dạ dày nên tham khảo và sử dụng là yến mạch, óc chó, hạt sen, hạnh nhân, hạt điều, gạo,… 4. Người bị trào ngược dạ dày không nên uống sữa gì? Bên cạnh những loại sữa tốt cho người bị trào ngược như sữa tươi, sữa chua, sữa hạt thì người bệnh cũng nên tránh hoặc hạn chế sử dụng một số loại sữa sau đây: 4.1. Sữa đặc Trong sữa đặc chứa rất nhiều protein, chất béo, hỗ trợ tăng cân và cung cấp năng lượng cho cơ thể. Tuy nhiên, nếu người trào ngược tiêu thụ quá nhiều lượng sữa đặc sẽ gây khó tiêu, ợ nóng, ợ hơi, trào ngược acid dạ dày. Do vậy, người bệnh nên hạn chế uống sữa đặc. Nếu muốn uống, chỉ nên uống một lượng nhỏ để dạ dày không bị ảnh hưởng và xuất hiện những triệu chứng khó chịu. 4.2. Sữa đậu nành Sữa đậu nành rất tốt cho cơ thể tuy nhiên thì đây là một loại sữa mà người bị trào ngược dạ dày không nên uống. Theo nghiên cứu, sữa đậu nành có tính hàn nên khi uống có thể gây rối loạn tiêu hóa hoặc chất axit oxalic co trong đậu nành sẽ khiến người bệnh gặp tình trạng khó tiêu, đầy bụng. Do vậy nên người bị trào ngược nên hạn chế nhất có thể khi uống loại sữa này Sữa đậu nành có tính hàn nên khi uống có thể gây rối loạn tiêu hóa 5. Lưu ý khi uống sữa dành cho người bị trào ngược dạ dày Khi uống sữa, người bị trào ngược dạ dày nên tuân thủ theo một số nguyên tắc dưới đây: – Trên đây là một số loại sữa mà người bệnh có thể tham khảo, tuy nhiên có thể mang lại tác dụng hoặc không do tình trạng bệnh và thể chất của mỗi người khác nhau. Vì vậy người bênh cần thăm khám để xác định căn nguyên và có thể hỏi ý kiến bác sĩ về các thực phẩm bổ sung phù hợp với tình trạng của mình. – Kết hợp uống sữa với các loại bánh mì, bánh quy – Nên uống sữa sau ăn từ 2 – 3 giờ, và tuyệt đối không uống trước giờ đi ngủ – Nên uống sữa ấm thay vì uống lạnh – Khi đối không nên uống sữa – Sau khi uống sữa không nên vận động mạnh hoặc nằm luôn – Sau khi uống sữa, tuyệt đối không được ăn hay uống nước trái cây – Không nên uống sữa lạnh bởi như vậy rất dễ gây rối loạn tiêu hóa – Không uống quá nhiều sữa trong một ngày, chỉ nên uống một lượng vừa đủ Như vậy,  bài viết trên đây đã giải đáp giúp bạn thắc mắc bị trào ngược dạ dày có nên uống sữa không. Người bị trào ngược dạ dày có được uống sữa, tuy nhiên cần chọn đúng loại sữa và có cách sử dụng sao cho hợp lý. Đặc biệt cần thăm khám sớm khi thấy xuất hiện các dấu hiệu trào ngược, để từ đó có phương pháp ngăn chặn kịp thời tránh để lâu xảy ra nhiều biến chứng nguy hiểm.
thucuc
1,277
Nguyên nhân nào gây viêm giác mạc chấm nông? Cách điều trị bệnh ra sao? Bệnh viêm giác mạc chấm nông còn được gọi là viêm giác mạc đốm. Đây là căn bệnh khá phổ biến ở mắt và có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp ở nhóm tuổi từ 20 đến 30 tuổi. Đây là tình trạng phần biểu mô của giác mạc bị tổn thương, xuất hiện một số chấm nhỏ li ti trên bề mặt giác mạc, nhất là ở khu vực đồng tử. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về nguyên nhân và cách điều trị, phòng ngừa căn bệnh này. 1. Những nguyên nhân gây bệnh viêm giác mạc chấm nông Bệnh viêm giác mạc chấm nông có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Tuy nhiên, phần lớn là do phần giác mạc của người bệnh bị tổn thương hoặc bị kích ứng. Dưới đây là một số nguyên nhân gây bệnh phổ biến: - Viêm giác mạc chấm nông do virus gây ra, thường gặp đó là Adenovirus và virus Herpes. Trong đó: Bệnh do Adenovirus gây ra hay còn gọi là trường hợp viêm kết mạc cấp, hay đau mắt đỏ. Đây là tình trạng không quá nguy hiểm và bệnh nhân có thể tự khỏi bệnh mà không cần phải điều trị. Phần lớn những trường hợp mắc bệnh do virus Adenovirus gây ra đều không bị ảnh hưởng đến sức khỏe mắt về sau. Bệnh do virus Herpes gây ra: Đối với những trường hợp này, bệnh thường hay tái phát. Nếu bệnh nhân không được điều trị triệt để khiến bệnh tái phát thì sau mỗi đợt tái phát, tình trạng bệnh sẽ càng nghiêm trọng hơn. Kèm theo đó là những nguy cơ biến chứng nguy hiểm ở mắt có thể xảy ra là rất cao. - Viêm giác mạc chấm nông cũng có thể do một số nguyên nhân khác như: Do sử dụng kính áp tròng trong một thời gian dài. Do tình trạng bị khô mắt, hở mi. Do bệnh nhân phải thường xuyên phải tiếp xúc với môi trường độc hại, ô nhiễm, thường xuyên tiếp xúc với hóa chất. Mắt không được che chắn khi đi nắng và tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời và bị ảnh hưởng nghiêm trọng từ tác động của tia cực tím. Người bị dị ứng mắt khi sử dụng mỹ phẩm, thuốc nhỏ mắt hay một số sản phẩm khác. Bệnh nhân có dị vật xâm nhập vào mắt. Do giác mạc gặp phải những chấn thương vật lý. Bệnh cũng có thể do tác dụng phụ của các loại thuốc dùng tại chỗ hay loại thuốc toàn thân. Bệnh nhân mắc một số bệnh về gen đáp ứng miễn dịch hay một số tình trạng rối loạn tự miễn, thường gặp nhất là hội chứng Addison và bệnh lupus ban đỏ hệ thống Do tình trạng liệt dây thần kinh ngoại biên ở mặt. 2. Những triệu chứng của bệnh viêm giác mạc chấm nông Căn bệnh này có triệu chứng rất đa dạng. Không phải tất cả các trường hợp bị bệnh đều có triệu chứng giống nhau. Thực tế là tùy thuộc vào những nguyên nhân gây bệnh, bệnh nhân sẽ có dấu hiệu bệnh khác nhau và khả năng tái phát bệnh cũng sẽ khác nhau. Nhiều trường hợp bệnh nhân, triệu chứng bệnh xảy ra rồi sau đó thuyên giảm nhưng sau một thời gian lại có thể tái phát và cứ thế bệnh có thể kéo dài đến 10 năm, 20 năm hoặc thậm chí lâu hơn. Dưới đây là một số triệu chứng phổ biến của bệnh: Mắt bệnh nhân bị đỏ, có nhiều chấm li ti trên bề mặt giác mạc. Người bệnh có cảm giác khô mắt và thường xuyên bị chảy nước mắt. Có biểu hiện nhìn mờ hơn. Nhạy cảm hơn với ánh sáng. Đau mắt hoặc có cảm giác bỏng rát hay khó chịu giống như đang có dị vật trong mắt. Bệnh nhân có thể xuất hiện tình trạng sưng hạch bạch huyết ở trước tai. 3. Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh viêm giác mạc chấm nông Để chẩn đoán bệnh, các bác sĩ không chỉ quan sát kỹ các triệu chứng xảy ra ở mắt mà còn có thể yêu cầu bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh như phương pháp soi đáy mắt. Trước khi soi đáy mắt, bệnh nhân có thể được dùng thuốc nhỏ mắt có chứa thuốc nhuộm fluorescein để giúp bác sĩ thấy rõ những tổn thương, tình trạng bất thường của mắt,… kể cả những bất thường rất nhỏ mà chúng ta không thể quan sát được bằng mắt thường. Bên cạnh đó, các bác sĩ có thể thực hiện thêm một số xét nghiệm khác để phân biệt rõ viêm giác mạc chấm nông với một số căn bệnh khác như viêm giác mạc do tụ cầu hay viêm giác mạc do phế cầu,… Để điều trị bệnh viêm giác mạc chấm nông, cần tìm ra nguyên nhân gây bệnh và đưa ra các phác đồ điều trị theo nguyên nhân. Dưới đây là một số phương pháp điều trị bệnh phổ biến: - Đối với những trường hợp nhẹ, bệnh không gây nguy hiểm cho mắt và sức khỏe tổng thể của người bệnh: Bệnh nhân có thể chỉ cần sử dụng thuốc nhỏ mắt có chứa kháng sinh. Tuy nhiên, bệnh nhân tuyệt đối không lạm dụng thuốc mà cần phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. - Những trường hợp bệnh do virus thông thường gây ra, chẳng hạn như adenovirus, bệnh nhân sẽ không cần phải điều trị, chủ yếu giữ vệ sinh mắt sạch sẽ. Phần lớn, bệnh sẽ tự khỏi sau khoảng 3 tuần. - Những trường hợp bệnh do virus herpes thì không thể chủ quan mà cần phải điều trị dứt điểm: Bệnh nhân có thể được kê kháng sinh dạng thuốc nhỏ mắt hoặc có thể kết hợp với thuốc kháng sinh dạng uống. - Nếu nguyên nhân là do bệnh lý, cần phải khắc phục sớm bệnh lý để cải thiện sức khỏe mắt. Chẳng hạn những trường hợp khô mắt cũng thường được chỉ định điều trị bằng các loại thuốc nhỏ mắt để tạo độ ẩm nhiều hơn cho mắt. - Nếu nguyên nhân là do thói quen sinh hoạt chưa khoa học thì bệnh nhân cần phải kịp thời khắc phục, loại bỏ những thói quen này để bệnh sớm khỏi. Chẳng hạn như: Bệnh do đeo kính áp tròng quá nhiều thì bệnh nhân cần tránh đeo kính cho đến khi mắt khỏi bệnh, bên cạnh đó người bệnh có thể được bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc nhỏ mắt. Bệnh do tiếp xúc với tia cực tím từ ánh nắng mặt trời thì cần hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng. Cần che chắn cẩn thận khi ra ngoài và kết hợp sử dụng thuốc nhỏ mắt.
medlatec
1,164
Viêm phúc mạc, căn bệnh nguy hiểm nhưng chưa được hiểu rõ Phúc mạc là thanh mạc có chức năng bảo vệ các cơ quan trong ổ bụng. Viêm phúc mạc là tình trạng cấp cứu nguy hiểm và thường gặp, cần được xử lý kịp thời để tránh để lại di chứng hoặc dẫn đến nguy cơ tử vong. 1. Tìm hiểu về phúc mạc và bệnh viêm phúc mạc Các bộ phận trong khoang bụng được bảo vệ bởi một lớp màng trơn láng được gọi là phúc mạc. Phúc mạc được chia thành các bộ phận gồm: thành phúc mạc lót khoang bụng, là phần có nhiều dây thần kinh và nhạy cảm với các kích thích; và phúc mạc tạng bao bọc dọc ống tiêu hóa dưới cơ hoành và các cơ quan tiêu hóa. Không gian mà 2 lớp thành phúc mạc tạo thành gọi là xoang phúc mạc, chứa dịch màu vàng trong, gồm 2 túi là túi nhỏ và túi lớn liên kết với nhiều bộ phận khác nhau. Các triệu chứng của bệnh viêm phúc mạc Tùy thuộc vào nguyên nhân bệnh là nguyên phát hay thứ phát mà biểu hiện của bệnh lý cũng khác nhau. Triệu chứng chung của nhiễm trùng phúc mạc là: Đau khắp bụng, liên tục và tăng lên khi bệnh nhân vận động. Phúc mạc kích thích bệnh nhân nôn khan. Gây nên tình trạng bí trung tiện và đại tiện. Bụng trướng, thành bụng co cứng, người bệnh đau nhiều khi ấn vào bụng. Bệnh nhân bị sốt cao từ 39 - 40 độ. Môi khô, lưỡi bẩn, mắt thâm quầng và trũng xuống. Thường xuyên khát nước. Lượng nước tiểu thải ra ít. Nguyên nhân gây ra nhiễm trùng phúc mạc Bệnh viêm phúc mạc là bệnh lý xảy ra do thành phúc mạc bị viêm nhiễm. Một số nguyên nhân cơ bản gây ra viêm nhiễm phúc mạc bao gồm: Nguyên phát: do nhiễm trùng lan tỏa từ trong ổ bụng nhưng không có nguồn bệnh rõ ràng, vi trùng xâm nhập vào xoang theo đường máu, đường bạch huyết, đường sinh dục nữ. Tác nhân được xác định thường là các vi khuẩn liên cầu, trực khuẩn lao. Thứ phát: là tình trạng nhiễm trùng đã rõ nguồn gốc từ trong ổ bụng, do các bệnh lý tiêu hóa như ruột thừa, thủng dạ dày, áp xe gan, hoại tử túi mật, liên quan đến tử cung và phần phụ như vỡ tử cung,… Chấn thương hoặc vết thương vùng bụng cũng có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng viêm nhiễm. Tác nhân là các vi khuẩn đường ruột như E. coli, Pseudomonas và các vi khuẩn kỵ khí. Đối với các tác nhân hóa học, các chất trong khoang bụng như dịch vị, nước tiểu, dịch tụy,… hoặc các dị vật như bột găng tay,… có thể kích thích phản ứng viêm. Một số yếu tố kích thích nhiễm trùng phúc mạc gồm: Chạy thận phúc mạc: Là biến chứng phổ biến nhất gây ra tình trạng viêm phúc mạc. Các bệnh lý liên quan khác: Các bệnh lý trong ổ bụng cũng ảnh hưởng đến việc kích thích phúc mạc nhiễm trùng như bệnh xơ gan, bệnh Crohn, viêm ruột thừa, loét dạ dày, viêm tụy, viêm túi thừa. Tiền sử viêm phúc mạc: Khi đã bị viêm nhiễm thành phúc mạc, người bệnh có nguy cơ tái phát bệnh cao hơn so với người chưa viêm nhiễm. Các biến chứng của bệnh lý Nếu không được điều trị, các biến chứng của bệnh lý có thể mở rộng ra ngoài vùng phúc mạc, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể: Du khuẩn huyết: Tình trạng vi khuẩn đi vào máu. Nhiễm trùng huyết: Tình trạng này diễn biến rất nhanh, có thể làm suy yếu nhiều cơ quan, gây shock và đe dọa tính mạng của người bệnh. 2. Quy trình xét nghiệm và điều trị viêm phúc mạc Quá trình xét nghiệm và chẩn đoán bệnh lý Sau khi khám trực tiếp để lấy thông tin và xác định tình trạng của bệnh nhân. Trường hợp viêm nhiễm do các bệnh lý nhiễm trùng khác hoặc do nhiễm trùng dịch báng, bệnh nhân có thể phải tiến hành thêm một số xét nghiệm. Kiểm tra sự gia tăng bạch cầu và rối loạn điện giải bằng xét nghiệm máu. Thực hiện chẩn đoán xét nghiệm hình ảnh bằng X - quang để kiểm tra thành bụng, thành quai ruột và các lỗ thủng ở các bộ phận trong ổ bụng. Phương pháp siêu âm giúp kiểm tra dịch ổ bụng, nhiều trường hợp có thể cho biết nguyên nhân gây ra tình trạng nhiễm trùng. Chọc dò lấy dịch phúc mạc được tiến hành khi lọc màng bụng hay có dịch trong ổ bụng do bệnh lý gan, chỉ thực hiện khi bụng không quá chướng, dịch hút ra được làm xét nghiệm vi trùng và kiểm tra sự gia tăng bạch cầu. Phương pháp điều trị Sử dụng thuốc kháng sinh, đặt ống hút dạ dày để làm bụng bớt chướng, ruột bớt căng, đau. Thực hiện phẫu thuật để xử lý ổ nhiễm khuẩn trong khoang bụng bằng cách cắt bỏ phần viêm nhiễm, đưa ra ngoài và dẫn lưu để lấy phần mủ và phần dịch mà lúc mổ chưa lấy ra hết. Quá trình điều trị thường đi kèm phương pháp điều trị khác như giảm đau, truyền dịch đường tĩnh mạch, thở oxy, một vài trường hợp có thể là truyền máu. 3. Những lưu ý trong chăm sóc bệnh nhân sau điều trị Bệnh nhân sau khi phẫu thuật cần được chú ý bổ sung nước, truyền đường, đạm và máu. Tùy vào hồi phục của bệnh nhân để vận động sớm sau phẫu thuật, điều này giúp kích thích nhu động ruột và ngừa tắc ruột, ngoài ra cũng giúp phòng ngừa các biến chứng về phổi, nhiễm trùng đường tiểu, huyết khối tĩnh mạch,… và giúp phấn chấn tâm lý. Bệnh nhân có thể ngồi dậy, đi quanh giường bệnh, quanh phòng bệnh và tăng dần về thời gian và khoảng cách vận động trên mức tình trạng sức khỏe cho phép. 4. Các phương pháp phòng ngừa Đối với các bệnh nhân đang phải thực hiện lọc máu qua màng bụng sẽ có nguy cơ rất cao bị nhiễm trùng phúc mạc. Một số lưu ý nhỏ trong sinh hoạt hằng ngày sau đây sẽ giúp hạn chế nguy cơ viêm nhiễm: Thường xuyên vệ sinh bàn tay, đặc biệt là vùng dưới móng và giữa các ngón tay. Sử dụng chất khử trùng và các dụng cụ vệ sinh để làm sạch vùng da xung quanh ống thông mỗi ngày. Lưu trữ các thiết bị lọc máu ở nơi sạch sẽ. Không ngủ với thú nuôi.
medlatec
1,118
Công dụng thuốc Solifen Thuốc Solifen là sản phẩm của Công ty Getz pharma Limited, chứa thành phần chính Solifenacin succinat 10mg. Cùng tìm hiểu về công dụng và cách dùng thuốc Solifen trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Solifen là thuốc gì? Thuốc Solifen có thành phần chính là Solifenacin succinat 10mg. Solifenacin là một chất đối kháng thụ thể cholinergic đặc hiệu, có tính cạnh tranh, bàng quang được bao bọc bởi các dây thần kinh cholinergic phó giao cảm. Solifenacin là một chất ức chế cạnh tranh của thụ thể muscarinic M3. 2. Công dụng của thuốc Solifen Thuốc Solifen được dùng trong điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ hoặc tăng tần suất và tiểu gấp ở những bệnh nhân mắc hội chứng bàng quang hoạt động quá mức.3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Solifen. Cách dùng:Thuốc Solifen nên được uống với 1 cốc nước đầy và nuốt toàn bộ viên thuốc. Solifen (Solifenacin Succinate) có thể được dùng cùng với thức ăn hoặc không.Liều dùng ở người lớn:Liều khuyến cáo của Solifen là 5mg/ lần mỗi ngày. Nếu cần, có thể tăng liều lên 10mg x 1 lần/ ngày.Bệnh nhân suy thận: Bệnh nhân suy thận nặng (Clcr <30m. L/ phút) nên được điều trị thận trọng và dùng không quá 5mg/ lần mỗi ngày.Bệnh nhân suy gan: Bệnh nhân suy gan trung bình nên được điều trị thận trọng và không dùng quá 5mg/ lần mỗi ngày.Thuốc ức chế mạnh Cytochrome P450 3A4: Liều tối đa của Solifen nên được giới hạn ở 5mg khi điều trị đồng thời với Ketoconazole hoặc liều điều trị của các chất ức chế CYP3A4 mạnh khác, ví dụ như Ritonavir, Nelfinavir, Itraconazole.4. Chống chỉ định của thuốc Solifen. Thuốc Solifen chống chỉ định ở những bệnh nhân:Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào.Bí tiểu.Ứ nước dạ dày.Tăng nhãn áp góc hẹp không kiểm soát.Bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo.Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng. Solifenacin Succinate không nên sử dụng cho trẻ em vì tính an toàn và hiệu quả vẫn chưa được thiết lập.5. Tương tác thuốc. Solifenacin có thể tương tác với các thuốc như Pramlintide, viên nén/ viên nang kali.Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến việc loại bỏ Solifenacin khỏi cơ thể của bạn, điều này có thể ảnh hưởng đến cách Solifenacin hoạt động. Các thuốc này bao gồm một số thuốc kháng nấm Azole, chẳng hạn như Itraconazole, Ketoconazole và một số thuốc khác.6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Solifen. Rất phổ biến: Khô miệng.Thường gặp: Táo bón, buồn nôn, khó tiêu, đau bụng, mờ mắttầm nhìn.Ít gặp: Bệnh trào ngược dạ dày thực quản, khô họng, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm bàng quang, buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa, khô mắt, mệt mỏi, phù ngoại vi, khô mũi, khô da.Hiếm gặp: Tắc ruột, tống phân, bí tiểu. 7. Thận trọng khi dùng thuốc Solifen Khi dùng thuốc Solifen, bệnh nhân có thể bị phù mạch ở mặt, môi, lưỡi và/ hoặc thanh quản xảy ra sau liều đầu tiên. Phù mạch kết hợp với sưng đường hô hấp trên có thể đe dọa tính mạng. Nếu xảy ra liên quan đến lưỡi, hầu họng hoặc thanh quản, nên ngừng sử dụng Solifenacin ngay lập tức và điều trị thích hợp.Các nguyên nhân khác gây đi tiểu thường xuyên (suy tim hoặc bệnh thận) nên được đánh giá trước khi điều trị bằng Solifenacin Succinate. Nếu bệnh nhân bị nhiễm trùng đường tiết niệu, nên bắt đầu một liệu pháp kháng khuẩn thích hợp.Solifenacin Succinate nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân:Tắc nghẽn đường ra bàng quang có nguy cơ bí tiểu.Rối loạn tắc nghẽn đường tiêu hóa.Nguy cơ giảm nhu động đường tiêu hóa.Suy thận nặng (Clcr 30m. L/ phút và liều không được vượt quá 5mg cho những bệnh nhân này.Suy gan trung bình và liều không được vượt quá 5mg cho những bệnh nhân này.Sử dụng đồng thời chất ức chế CYP3A4 mạnh, ví dụ như Ketoconazole.Thoát vị gián đoạn/ trào ngược dạ dày thực quản và những người đang dùng đồng thời các sản phẩm thuốc (như Bisphosphonates) có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng viêm thực quản.Bệnh thần kinh tự chủ.Hiệu quả tối đa của Solifenacin Succinate có thể được xác định sớm nhất sau 4 tuần.Thời kỳ mang thai: Không có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Solifenacin Succinate chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích có thể mang lại cho thai nhi.Bà mẹ cho con bú: Không biết liệu Solifenacin Succinate có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì nhiều loại thuốc được bài tiết qua sữa mẹ, không nên dùng Solifenacin Succinate trong thời kỳ cho con bú. Nên đưa ra quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng Solifenacin Succinate ở những bà mẹ đang cho con bú.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Solifen, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Solifen là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
895
Bỏ túi địa chỉ xét nghiệm viêm gan B Mê Linh uy tín, chất lượng cao Viêm gan B là do virus HBV (Hepatitis B Virus) gây nên. Đây được coi là một “sát thủ thầm lặng” có khả năng xâm nhập vào cơ thể người và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như suy gan, xơ gan và thậm chí là ung thư gan. Cách duy nhất để biết bạn có đang bị viêm gan B hay không đó là làm xét nghiệm. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu một địa chỉ xét nghiệm viêm gan B Mê Linh uy tín được nhiều người dân tin tưởng chọn lựa. 1. Sơ lược về bệnh viêm gan B 1.1. Phân loại viêm gan B Viêm gan B là một bệnh lý phổ biến, do virus HBV gây nên. Virus này có thể truyền từ người này sang người khác, bệnh khi ở giai đoạn đầu thường khó phát hiện do triệu chứng không điển hình. Điều trị viêm gan B phụ thuộc vào các tiêu chuẩn điều trị, nếu bệnh nhân có đủ tiêu chuẩn điều trị mà không điều trị sớm có thể tiến triển thành viêm gan cấp hoặc xơ gan, nguy hiểm nhất là ung thư gan. Viêm gan B được chia thành 2 loại như sau: Viêm gan B cấp tính: thường phát triển trong vòng 6 tháng đầu tiên kể từ khi nhiễm HBV. Phần lớn bệnh nhân có thể tự khỏi, tuy nhiên cũng có trường hợp chuyển thành dạng mạn tính. Tùy từng độ tuổi khi bệnh nhân mắc phải mà sẽ có sự khác nhau về mức độ tiến triển bệnh từ cấp tính sang mạn tính; Viêm gan B mạn tính: HBV khi xâm nhập vào cơ thể người và ủ bệnh trong vòng 6 tháng sẽ được gọi là viêm gan B mạn tính. Thể bệnh này bao gồm 2 dạng: viêm gan B hoạt động và không hoạt động. Tuỳ thuộc vào sự huỷ hoại tế bào gan hay sự xơ hoá của gan mà bác sĩ sẽ quyết định phác đồ điều trị cho bệnh nhân. 1.2. Con đường lây truyền và biến chứng của viêm gan B Viêm gan B nằm trong danh sách những căn bệnh truyền nhiễm. HBV có thể lây theo những con đường như sau: Lây truyền từ mẹ sang thai nhi; Quan hệ tình dục không an toàn với người bị viêm gan B; Tiêm chích ma tuý dùng chung bơm kim tiêm với người mắc viêm gan B hoặc sử dụng dụng cụ phẫu thuật không vô trùng, truyền máu không an toàn… Viêm gan B tiến triển có thể gây ra các biến chứng sau: Suy gan cấp: đây là biến chứng vô cùng nguy hiểm với các biểu hiện như: mệt mỏi, vàng mắt, vàng da, hay cảm thấy buồn nôn,... Bệnh có thể dẫn tới suy đa tạng và tử vong nếu bệnh nhân lơ là trong việc chẩn đoán và điều trị; Xơ gan: là tình trạng hình thành sẹo hóa gan do các tế bào gan bị các mô xơ sẹo bao phủ, làm suy giảm chức năng gan. Người bị xơ gan sẽ thường xuyên bị mệt mỏi, tiêu hóa kém, chán ăn, hai chân phù nề sau đó lan ra toàn thân; Hội chứng não - gan: tuy đây không phải là biến chứng phổ biến nhưng là một tình trạng cấp cứu y khoa vô cùng nguy hiểm. Các dấu hiệu ban đầu của bệnh sẽ bao gồm cảm giác bứt rứt, khó chịu, càng về sau sẽ bị suy giảm nhận thức, mất ngủ và hôn mê sâu.
medlatec
593
Bệnh vảy nến và cách điều trị hiệu quả nhanh chóng Vảy nến là một bệnh ngoài da thường gặp do yếu tố di truyền, rối loạn hệ miễn dịch, thường xuyên căng thẳng mệt mỏi, nhiễm khuẩn. Bệnh vảy nến tuy lành tính nhưng lại gây mất thẩm mỹ và khiến người bệnh có cảm giác khó chịu. Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả hiểu thêm về bệnh vảy nến và cách điều trị hiệu quả. 1. Bệnh vảy nến Bệnh vảy nến thường biểu hiện trên da bằng các mảng đỏ có giới hạn rõ và có nhiều vảy trắng xếp chồng lên nhau như sáp, rất dễ bong tróc. Đặc trưng của bệnh vảy nến là ngứa, không có cảm giác đau. Bệnh thường gặp nhiều ở những vùng tì đè như khửu tay, đầu gối, vùng xương cụt, móng tay… Nếu không được điều trị, bệnh sẽ tiến triển nặng, gây sưng đau và biến dạng các khớp, ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như sinh hoạt của người bệnh. Nếu không được điều trị, bệnh sẽ tiến triển nặng, gây sưng đau và biến dạng các khớp, ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như sinh hoạt của người bệnh. 2. Cách điều trị bệnh vảy nến Bệnh vảy nến và cách điều trị như thế nào luôn là quan tâm của nhiều người. Hiện nay, có nhiều cách điều trị bệnh vảy nến khác nhau.Theo đó, người bệnh có thể sử dụng thuốc uống, thuốc bôi và phương pháp quang hóa trị liệu để chữa trị. Việc sử dụng phương pháp điều trị cần theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là khi dùng thuốc. Hiện nay, có nhiều cách điều trị bệnh vảy nến khác nhau.Theo đó, người bệnh có thể sử dụng thuốc uống, thuốc bôi và phương pháp quang hóa trị liệu để chữa trị. Thuốc bôi chữa bệnh vảy nến thường là những thuốc giúp lột sừng, tiêu sừng như axit salicylic, AHA, các dẫn xuất của retinoid…Thuốc bôi có chứa các chất corticoid giúp thuyên giảm nhanh triệu chứng ngứa, đỏ. Thuốc uống là các thuốc giúp giảm triệu chứng ngứa ngáy khó chịu cho người bệnh. Một số loại thuốc đặc trị được sử dụng cho các trường hợp nặng như: biến chứng khớp, vảy nến mủ, đỏ da toàn thân… Quang hoá trị liệu: Cách điều trị bệnh vảy nến bằng quang hóa trị liệu được sử dụng cho bệnh nhân vảy nến kéo dài hoặc có mức độ tổn thương rộng. Tuy nhiên không phải ai cũng có thể áp dụng phương pháp này.Theo các bác sĩ, những người nhạy cảm với ánh sáng, đục thuỷ tinh thể, suy gan thận…hoặc trẻ em dưới 12 tuổi đều không được chỉ định điều trị bệnh vảy nến bằng quang hóa trị liệu.
thucuc
473
Viêm gan B “kẻ giết người” thầm lặng Viêm gan B mạn tính là bệnh lý nguy hiểm bởi bệnh thường diễn biến âm thầm, virus viêm gan không ngừng nhân lên gây tổn thương gan dẫn đến các biến chứng như xơ gan, ung thư gan. Vì vậy, bệnh được ví là “kẻ giết người” thầm lặng nên tuyệt đối không thể chủ quan. 1. Tổng quan về bệnh 1.1. Không thể chủ quan với viêm gan B Theo thống kê từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hiện có hơn 2 tỷ người đã nhiễm viêm gan B (HBV) với khoảng 400 triệu người trên thế giới mắc viêm gan B thể mạn tính và 1,5 triệu ca nhiễm mới mỗi năm. Tại Việt Nam hiện nay số người nhiễm virus HBV chiếm khoảng 20% dân số. Viêm gan B là loại căn bệnh truyền nhiễm điển hình gây ra bởi virus viêm gan B (HBV). Bệnh gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của gan, hậu quả có thể dẫn tới nhiễm trùng gan thậm chí ung thư gan và đe dọa đến tính mạng. Hiện nay, virus viêm gan B vẫn là một mối đe dọa lớn đến sức khỏe trên toàn cầu. Viêm gan B mạn tính thường không có biểu hiện ở giai đoạn đầu, phần lớn bệnh nhân chỉ có triệu chứng ở giai đoạn tiến triển rõ hoặc có biến chứng. Dẫn tới bệnh được phát hiện muộn và điều trị khó khăn, tốn kém, tiên lượng thấp. Viêm gan do virus HBV gây ra đặc biệt nguy hiểm, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của gan. 1.2. Viêm gan B lây nhiễm qua đường nào? Có rất nhiều người cho rằng viêm gan B là bệnh lý di truyền, do đó nếu gia đình có bố hoặc mẹ bị viêm gan b thì chắc chắn con sẽ bị. Thực chất, viêm gan B là bệnh truyền nhiễm, lây nhiễm qua đường máu, quan hệ tình dục và từ mẹ sang con. 2. Virus viêm gan gây tổn thương gan như thế nào? Khi virus HBV xâm nhập vào cơ thể đi từ máu vào gan, xâm nhập vào các tế bào gan.Virus sẽ tự sinh sôi và nảy nở trong các tế bào gan bị nhiễm và phóng thích các virus mới ra ngoài để nhiễm cho các tế bào gan khác. Khi bị nhiễm virus HBV, có khoảng 1/4 trường hợp nhiễm viêm gan B cấp là có biểu hiện lâm sàng và có thể được chẩn đoán và điều trị được ở giai đoạn này. Một số bệnh nhân khác có khả năng chống lại virus viêm gan và loại bỏ được virus trong cơ thể. Số còn lại không có biểu hiện lâm sàng và tiến triển thành thể mạn tính. Tiêm vacxin ngừa viêm gan B là cách phòng ngừa bệnh hiệu quả nhất. Tuy đối với viêm gan thể mạn tính sẽ không thể khỏi hoàn toàn nhưng nếu bệnh được phát hiện và điều trị đúng cách sẽ có tiên lượng tốt cho người bệnh. 3. Chẩn đoán và điều trị bệnh 3.1. Chẩn đoán bệnh Bác sĩ sẽ dựa vào bệnh sử, tiền sử, tiến hành thăm khám lâm sàng kết hợp việc làm các xét nghiệm để chẩn đoán bệnh. Xét nghiệm thực hiện bao gồm 2 phần: – Xét nghiệm máu để kiểm tra sự có mặt của kháng nguyên, kháng thể HBV và đánh giá chức năng gan – Chẩn đoán hình ảnh bao gồm siêu âm, CT scan, sinh thiết gan khi có chỉ định. Người bệnh nghi ngời nhiễm viêm gan cần thực hiện các xét nghiệm theo chỉ định. 3.2. Điều trị viêm gan B Bác sĩ sẽ dựa theo kết quả xét nghiệm: đánh giá nồng độ virus HBV DNA trong cơ thể bệnh nhân và trong một số trường hợp có thể cần phải sinh thiết gan nhằm đánh giá chính xác tình trạng bệnh để đưa ra phác đồ điều trị viêm gan B thích hợp. Việc điều trị chủ yếu theo nguyên tắc là ngăn chặn sự sinh sôi, nhân lên của virus hoặc ngăn chặn các chất làm rối loạn quá trình tổng hợp và tự nhân lên của virus. Đối với các trường hợp mẹ đã nhiễm HBV cần đặc biệt lưu ý việc phòng ngừa lây nhiễm cho bé. Sau sinh em bé cần được thực hiện tiêm huyết thanh đặc hiệu để tăng khả năng chống virus HBV. Bên cạnh đó, người bệnh cần tăng cường đề kháng của cơ thể bằng việc nghỉ ngơi, chế độ ăn uống khoa học, lựa chọn các loại thực phẩm có lợi cho gan, hạn chế uống rượu bia. Rượu bia là tác nhân có hại không những gây ra xơ gan mà còn hỗ trợ quá trình nhân bản, sinh sản của virus viêm gan. Từ đó làm suy giảm khả năng chống chọi của tế bào gan khi bị virus tấn công. Người bệnh viêm gan nên thực hiện lối sống lành mạnh, chế độ ăn khoa học. 4. Viêm gan B cần tầm soát sớm bệnh Những yêu cầu quan trọng mà mọi người cần lưu ý về bệnh như sau: – Đối với người bệnh đã nhiễm virus HBV, không nên tự ý dùng thuốc hoặc điều trị theo mách bảo kinh nghiệm, tránh sử dụng các bài thuốc dân gian khi chưa được kiểm chứng.- Tránh dùng chung kim tiêm, các vật dụng cá nhân như bàn chải đánh răng, dao cạo râu, dụng cụ bấm móng,… với người bệnh. – Các cặp vợ chồng trước khi kết hôn cần xét nghiệm tầm soát bệnh trước, nếu phát hiện vợ hoặc chồng có nhiễm virus HBV mà người kia chưa có miễn dịch cần tiêm phòng trước khi kết hôn. – Đối với trẻ sơ sinh được sinh ra từ những bà mẹ bị nhiễm viêm gan B cần được tiêm phòng trong vòng 24h đầu sau sinh để đạt hiệu quả phòng ngừa cao nhất. Viêm gan B là mối đe dọa lớn tới sức khỏe toàn cầu tuyệt đối không thể chủ quan. Mỗi người cần có đầy đủ kiến thức về bệnh, tuân thủ các biện pháp phòng tránh bệnh an toàn để chung tay đẩy lùi căn bệnh nguy hiểm này.
thucuc
1,068
Công dụng thuốc Acnemine Acnemine là thuốc bôi ngoài da chứa thành phần Adapalen có tác dụng kháng viêm, thuốc được chỉ định trong điều trị mụn trứng cá. Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về thuốc Acnemine qua bài viết dưới đây. 1. Dược lý học của thuốc Acnemine (Adapalen ) Acnemine là tên biệt dược chứa hoạt chất Adapalene 10mg. Adapalene có tên hóa học là 6-[3-(1-adamantyl)-4-methoxyphenyl]-2-naphthoic acid, có thể hòa tan trong tetrahydrofuran, rất ít tan trong etanol và hầu như không tan trong nước. Adapalene thuộc nhóm retinoid thế hệ thứ ba, có hoạt tính kháng viêm. Thuốc có hiệu quả tương đương tretinoin, tuy nhiên, các nghiên cứu cho thấy Adapalene có tính an toàn cao hơn.Adapalene có cơ chế tác dụng tương tự tretinoin ở việc gắn kết với các thụ thể retinoic acid đặc hiệu của nhân, nhưng Adapalene không gắn vào protein của thụ thể trong bào tương như tretinoin. Dùng Adapalene trên da có tác dụng tiêu nhân mụn, tuy nhiên nó cũng có thể gây nên những bất thường trong quá trình sừng hóa cũng như biệt hóa của biểu bì.Ở người, Adapalene hấp thu kém qua da, được dùng để điều trị tổn thương tại chỗ ngoài da. Adapalene phân bố nhiều nhất ở gan và một số mô khác. Chuyển hoá của Adapalene chưa rõ ràng, chủ yếu thuốc chuyển hóa theo con đường O - demethyl hoá, hydroxyl hoá và liên hợp. Adapalene đào thải chủ yếu qua đường mật. 2. Thuốc Acnemine công dụng là gì? Thuốc Acnemine có công dụng điều trị tại chỗ tình trạng mụn trứng cá ở mặt hay mụn trứng cá ở vùng ngực, vùng lưng, thường được chỉ định cho bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên. Acnemine hiệu quả trong điều trị mụn trứng cá với đặc điểm: Mụn có nhiều nhân trứng cá, sẩn, mụn mủ. 3. Liều lượng, cách dùng thuốc Acnemine Thuốc Acnemine được dùng theo đường bôi tại chỗ, mỗi ngày bôi 1 lần vào buổi tối trước khi đi ngủ. Trước khi bôi thuốc, cần làm sạch vùng da bị mụn trứng cá và lau thật khô. Sau đó bôi một lớp mỏng lên vùng da bị mụn, liều Acnemine cho mỗi lần bôi khoảng một hạt đậu xanh.Nếu không cải thiện sau 12 tuần điều trị, việc điều trị Acnemine nên được đánh giá lại. 4. Chống chỉ định của Acnemine Thuốc Acnemine chống chỉ định với người quá mẫn cảm với Adapalene hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. 5. Tác dụng phụ Tác dụng phụ thường gặp nhất khi dùng thuốc Acnemine là tình trạng kích ứng da.Nghiên cứu đối chứng đa trung tâm về các dấu hiệu và triệu chứng của kích ứng da cục bộ ở 258 bệnh nhân mụn trứng cá sử dụng Adapalene một lần mỗi ngày trong vòng 12 tuần, hơn 1% bệnh nhân có các phản ứng liên quan, phần lớn các trường hợp ở mức độ nhẹ đến trung bình, xảy ra sớm khi điều trị và giảm sau đó. Các triệu chứng được ghi nhận bao gồm: Khô da (14.0%), khó chịu trên da (5.8%), ngứa (1.9%), bong da (1.6%), và sạm nắng (1.2%). Các tình trạng khác như: Bùng phát mụn trứng cá, viêm da tiếp xúc, phù mí mắt, viêm kết mạc, ban đỏ, ngứa, đổi màu da, phát ban và chàm là những phản ứng có hại gặp ở < 1% bệnh nhân.Bên cạnh đó, việc sử dụng Adapalene trên một số cơ địa đặc biệt có thể làm xuất hiện các phản ứng dị ứng, quá mẫn nghiêm trọng. Ngoài các triệu chứng trên da như ngứa, phát ban da, nổi mày đay, phù mặt, phù mí mắt, phù môi, bệnh nhân có thể đau ngực, khó thở,... khi dùng thuốc này. 6. Tương tác thuốc Các loại sản phẩm hoặc thuốc bôi khác: Adapalene có khả năng gây kích ứng tại chỗ ở một số bệnh nhân sử dụng đồng thời với các sản phẩm bôi ngoài da như xà phòng, chất tẩy rửa có tính mài mòn, các loại mỹ phẩm làm khô da mạnh, sản phẩm có nồng độ cồn cao. Cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng các chế phẩm có chứa lưu huỳnh, resorcinol, hoặc salicylic acid khi dùng kết hợp với Adapalene. 7. Thận trọng khi dùng thuốc Acnemine Chú ý tránh để thuốc Acnemine tiếp xúc với niêm mạc cũng như vùng da quanh mắt, môi, miệng, hốc mũi. Không bôi thuốc lên vùng da bị trầy hay bị eczema. Cảm giác nóng và châm chích nhẹ có thể xảy ra thoáng qua sau khi bôi thuốc. Bệnh nhân đang dùng Acnemine cần tránh tiếp xúc ánh nắng mặt trời, có thể dùng kem dưỡng ẩm để giảm cảm giác kích ứng hoặc khô da. Nên ngưng thuốc Acnemine ngay khi xuất hiện phản ứng quá mẫn hay kích ứng trầm trọng.Ánh sáng tia cực tím và sự tiếp xúc với môi trường: Cần hạn chế tối đa việc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời trong quá trình sử dụng Acnemine. Những người thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hay có cơ địa nhạy cảm với ánh nắng mặt trời, nên hết sức thận trọng khi dùng Acnemine cũng như các loại thuốc chứa thành phần Adapalene Việc sử dụng kem chống nắng và quần áo bảo vệ cho những vùng da đang được điều trị với Adapalene là hết sức cần thiết khi không thể tránh được ánh nắng.Phản ứng da cục bộ: Một số dấu hiệu và triệu chứng trên da như ban đỏ, đóng vảy, khô da và châm chích/ bỏng rát đã được báo cáo khi sử dụng Adapalene. Những biểu hiện này hầu như xảy ra trong bốn tuần điều trị đầu tiên, chủ yếu ở mức độ nhẹ đến trung bình và thường giảm dần. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của những tác dụng phụ này, bệnh nhân nên được hướng dẫn sử dụng kem dưỡng ẩm, giảm tần suất thoa thuốc Adapalene hoặc cân nhắc ngừng sử dụng.Tránh để thuốc Acnemine tiếp xúc với mắt, môi, khóe mũi hay niêm mạc. Không nên bôi sản phẩm vào vùng da bị trầy xước, chàm hoặc vùng da bị cháy nắng. 8. Lưu ý trên một số đối tượng đặc biệt Phụ nữ có thai: Các retinoid, trong đó có Adapalene có thể gây hại cho thai nhi khi dùng cho phụ nữ mang thai. Adapalene đã được chứng minh là có thể gây quái thai ở chuột và thỏ khi dùng đường uống. Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của Adapalene trong thai kỳ.Phụ nữ cho con bú: Thận trọng khi dùng Adapalene đối với phụ nữ đang cho con bú, vì chưa rõ Adapalene có bài tiết qua sữa mẹ hay không.Trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của Adapalene ở trẻ em dưới 12 tuổi.com.vn.
vinmec
1,164
Đặc điểm của sốt bại liệt Bệnh sốt bại liệt là căn bệnh nguy hiểm, có thể gây ra nhiều di chứng cho bệnh nhân. Nắm được nguyên nhân, triệu chứng của sốt bại liệt sẽ giúp mỗi người có biện pháp chủ động phòng ngừa, phát hiện sớm căn bệnh này để có hướng điều trị tích cực nhất. 1. Thế nào là sốt bại liệt? Sốt bại liệt là gì? Sốt bại liệt là 1 bệnh truyền nhiễm do các virus bại liệt gây ra. Bệnh bại liệt chủ yếu xảy ra ở trẻ em dưới 5 tuổi. Virus bại liệt xâm nhập vào cơ thể qua đường miệng, nước hoặc thức ăn bị ô nhiễm bởi mẫu phân của người bệnh. Virus sẽ nhân lên trong ruột, được bài tiết qua phân, có thể lây truyền cho những người khác.Virus sẽ xâm nhập vào hệ thần kinh. Với những trường hợp bệnh nặng, bệnh nhân có thể bị tổn thương não và tủy sống, dẫn tới liệt 2 chân lan rộng, liệt cơ hô hấp, thậm chí tử vong. Theo thống kê, cứ 200 người nhiễm bệnh bại liệt thì có 1 người bị liệt không thể phục hồi (chủ yếu là ở chân). Trong số những người bị liệt, có khoảng 5 - 10% bệnh nhân tử vong do liệt các cơ hô hấp.Di chứng sau sốt bại liệt là gì? Căn bệnh này có thể để lại di chứng liệt hạ chi dẫn đến teo cơ. Từ đó, việc sinh hoạt và lao động hằng ngày của bệnh nhân sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. 2. Triệu chứng bệnh sốt bại liệt là gì? Bệnh sốt bại liệt thường không có hoặc có rất ít triệu chứng. Trẻ em khi mắc bệnh thường bị sốt nhẹ, nhức đầu, nôn ói kéo dài trong vài ngày rồi sau đó hồi phục hoàn toàn.Một số trẻ có hội chứng viêm màng não với biểu hiện sốt, đau đầu dữ dội, đau cơ, cứng cổ, cứng lưng, có khi bị co giật cơ,... Đôi khi bệnh diễn biến nặng chỉ sau vài giờ, dẫn tới liệt 2 chân. Thông thường, bệnh sẽ gây liệt chân và nửa thân dưới. Nếu tổn thương lan tới thân não thì sẽ gây khó nuốt, khó thở, dẫn đến tử vong. 3. Biện pháp điều trị và phòng ngừa bệnh sốt bại liệt Hiện chưa có thuốc điều trị sốt bại liệt. Bệnh nhân chỉ được điều trị triệu chứng bằng cách như nghỉ ngơi, giảm đau và cải thiện thể trạng. Khi bệnh nhân bị liệt, chủ yếu người bệnh sẽ được chỉ định áp dụng phương pháp vật lý trị liệu để phòng ngừa teo cơ trong giai đoạn vi trùng đang hoạt động. Ở giai đoạn hồi phục, tập vật lý trị liệu có tác dụng phục hồi hoạt động của các cơ. Khi bị liệt cơ bàng quang, bệnh nhân cần đặt ống thông tiểu. Nếu bị liệt cơ hô hấp, người bệnh cần được khai mở khí quản.Tuy là bệnh nguy hiểm nhưng sốt bại liệt có thể phòng ngừa dễ dàng bằng cách uống vắc-xin Sabin. Trẻ em được uống vắc-xin này vào tháng thứ 2, 3, 4 sau khi sinh và uống nhắc lại vào tháng thứ 16 (tức 1 năm sau lần uống vắc-xin Sabin lần thứ 3). Nếu uống đúng lịch như trên, trẻ sẽ bảo vệ trước các yếu tố nguy cơ mắc bệnh, đến 5 tuổi sẽ được uống nhắc lại. Khi có dịch sốt bại liệt xảy ra, trẻ sẽ được uống vắc-xin bổ sung. Trẻ uống thuốc đủ liều sẽ không bị mắc bệnh.Như vậy, sốt bại liệt là một căn bệnh truyền nhiễm, gây di chứng liệt hạ chi, ảnh hưởng nhiều tới sinh hoạt, lao động của bệnh nhân sau này và có thể gây tử vong. Bệnh hiện chưa có thuốc điều trị nhưng có thể phòng ngừa bằng cách sử dụng vắc-xin. Vì vậy, cha mẹ nên cho trẻ uống vắc-xin phòng bệnh theo khuyến nghị của bác sĩ.
vinmec
677
Có nên khám tầm soát ung thư? Có nên khám tầm soát ung thư là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Trước thực trạng ung thư có xu hướng gia tăng và trẻ hóa thì việc tầm soát sớm bệnh là rất cần thiết. Khám tầm soát ung thư là gì? Khám tầm soát ung thư là thực hiện các bước thăm khám và xét nghiệm từ cơ bản tới chuyên sâu nhằm phát hiện sớm bất thường trong cơ thể, sự hiện diện của tế bào ung thư ngay từ khi khối u còn rất nhỏ, trước khi có triệu chứng cụ thể. Việc tầm soát ung thư sẽ giúp phát hiện sớm bệnh, tăng tỷ lệ chữa trị thành công, kéo dài cơ hội sống. Khám tầm soát ung thư là thực hiện các bước thăm khám và xét nghiệm từ cơ bản tới chuyên sâu nhằm phát hiện sớm bất thường trong cơ thể Có nên khám tầm soát ung thư? Theo các chuyên gia y tế, tầm soát ung thư được khuyến khích áp dụng với tất cả mọi người bởi có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư mà chúng ta không thể phòng ngừa được như tuổi tác, tiền sử gia đình có người thân mắc ung thư… Đặc biệt, những người có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh sau cần chủ động tầm soát ung thư càng sớm càng tốt: Khi có bất thường trong cơ thể hoặc nhiễm các bệnh mạn tính như viêm gan B, C… bạn cần tiến hành tầm soát ung thư càng sớm càng tốt Việc tầm soát ung thư định kỳ có ý nghĩa vô cùng quan trọng, giúp bạn nắm được tình trạng sức khỏe của mình, đồng thời phát hiện những bất thường trong cơ thể để kịp thời điều trị. Các xét nghiệm cần làm để phát hiện sớm ung thư Để biết chính xác mình có mắc ung thư hay không, bạn cần tới bệnh viện để làm các xét nghiệm, kiểm tra cụ thể. Ngoài thăm khám lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định làm thêm các xét nghiệm chẩn đoán chuyên sâu tùy vào tình trạng bệnh của từng người. Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm trong tầm soát ung thư sẽ giúp chúng ta biết được tình trạng sức khỏe và chẩn đoán chính xác ung thư. Từ đó bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp (trong trường hợp mắc bệnh). Qua tầm soát ung thư, bác sĩ sẽ giúp tìm ra bất thường trong cơ thể và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp Tỷ lệ sống tăng cao nếu được phát hiện và điều trị kịp thời Ung thư không phải là “bản án tử” như mọi người thường nghĩ và lo sợ. Mặc dù là bệnh nguy hiểm nhưng nếu được phát hiện sớm bằng tầm soát ung thư định kỳ chúng ta sẽ kịp thời điều trị. Có nhiều bệnh ung thư nếu được chữa trị sớm ngay từ giai đoạn đầu, tỷ lệ sống sau 5 năm tăng cao. Ví dụ như: Ngược lại, nếu phát hiện và điều trị muộn khi tế bào ung thư đã phát triển không kiểm soát, di căn sang nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể thì việc điều trị rất khó khăn, tiên lượng sống dè dặt. Các phương pháp điều trị chỉ nhằm giảm triệu chứng, ngăn ngừa bệnh tiến triển, kéo dài cơ hội sống chứ không thể chữa khỏi hoàn toàn. Xem thêm: >> Tầm soát ung thư ở phụ nữ >> Tầm soát ung thư qua xét nghiệm máu >> Khám và tầm soát ung thư ở đâu?
thucuc
624
Bị xơ gan không nên ăn gì? Điều trị đúng thời điểm, đúng cách và có chế độ ăn uống khoa học, tránh các loại thực phẩm có hại là điều quan trọng để cải thiện sức khỏe của bệnh nhân xơ gan. Vậy cụ thể bệnh nhân bị xơ gan không nên ăn gì. Thông tin bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên. Xơ gan là giai đoạn cuối của bệnh lý viêm gan mạn tính được đặc trưng bởi sự thay thế mô gan bằng mô xơ, sẹo và sự thành lập các nốt tân sinh làm mất chức năng gan. Đây là một trong những bệnh thường gặp ở Việt Nam và trên thế giới và cũng là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Mỹ. Ngoài việc điều trị tích cực, điều chỉnh chế độ ăn uống, tránh các loại thực phẩm gây hại cho gan là điều kiện cần để quá trình điều trị đạt hiệu quả. Bị xơ gan không nên ăn gì? 1. Không uống rượu bia Bệnh nhân xơ gan cần tuyệt đối tránh rượu bia Theo thống kê của tổ chức Y tế Thế giới WHO, rượu bia là hung thần thứ hai gây xơ gan, chiếm khoảng 18% ca mắc và chỉ đứng sau xơ gan do vi rút (chiếm khoảng 40%). Chính vì vậy, tuyệt đối nói không với rượu bia và các đồ uống có chất kích thích khác như đồ uống có ga là điều cần thiết nhất trong điều chỉnh chế độ ăn uống của bệnh nhân xơ gan. Việc tránh uống rượu hoàn toàn kết hợp điều trị tốt có thể giúp tái tạo lại chức năng gan, cải thiện tình trạng sức khỏe người bệnh. 2. Đồ ăn có quá nhiều đường Các loại thực phẩm có chứa nhiều đường như bánh quy ngọt, kẹo, socola… là những thực phẩm bệnh nhân xơ gan cần tránh. Nguyên nhân được các bác sĩ cho biết là do gan biến đường fructose thành chất béo. Hậu quả của việc ăn quá nhiều đồ ngọt là sẽ làm tích tụ mỡ gây bệnh cho gan. Nhiều nghiên cứu còn cho biết, đường gây hại cho gan không khác gì rượu bia, ngay cả khi bạn không bị thừa cân. 3. Đồ ăn mặn, có quá nhiều muối Khoảng 95% lượng muối vào cơ thể phải qua gan và thận để xử lý. Lượng muối quá nhiều gây trở ngại cho quá trình đào thải các chất cặn bã dư thừa ra khỏi cơ thể, giảm khả năng hoạt động của gan. 4. Món chiên Thực phẩm chiên rán nhiều dầu mỡ không tốt cho gan nên bệnh nhân xơ gan cần tránh Các loại đồ ăn chiên rán thường có chứa rất nhiều dầu mỡ, làm trầm trọng hơn tình trạng mỡ tích tụ trong gan và gây hại cho gan. Để đảm bảo sức khỏe, bạn nên chế biến đồ ăn dạng luộc, không dầu mỡ… Tham khảo chi tiết về: điều trị xơ gan 5. Thực phẩm bị cháy, chưa nấu chín Bệnh nhân xơ gan cần hạn chế ăn các loạithực phẩm chiên nướng, cháy sém hay đồ ăn chưa được chế biến kĩ, vẫn còn sống. Các chuyên gia cảnh báo, đồ ăn chưa chính thường chứa kí sinh trùng hoặc một số loại vi khuẩn dễ gây các bệnh viêm đường tiêu hóa. Xơ gan có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng ổ bụng, xuất huyết tiêu hóa, bệnh não do gan, ung thư gan… nếu không được điều trị tích cực sớm. Trên đây là những thông tin tham khảo bị xơ gan không nên ăn gì. Để tìm cho mình chế độ dinh dưỡng phù hợp nhất, bạn cần tham khảo ý kiến tư vấn trực tiếp của bác sĩ điều trị.
thucuc
650
Vì sao ăn hành hôi miệng? Bí kíp khắc phục là gì? Hành là một loại rau gia vị giúp cho món ăn của bạn thêm hấp dẫn và mang lại những lợi ích sức khỏe nhất định. Tuy nhiên, một số người rất ngại ăn hành vì nó có thể gây hôi miệng, nhất là những trường hợp ăn hành sống. Vậy vì sao ăn hành hôi miệng và phải làm sao để khắc phục tình trạng này? 1. Vì sao ăn hành hôi miệng? Hành tây và tỏi là những thực phẩm thuộc họ allium. Hai loại thực phẩm này đều có chứa các hợp chất lưu huỳnh. Những hợp chất này mang đến hương vị độc đáo cho thực phẩm nhưng lại có thể tiết ra các loại khí đặc biệt khi chúng ta nhai và cắt hành tỏi. Đây chính là nguyên nhân khiến bạn bị hôi miệng khi ăn hành tây. Một vấn đề cũng khiến nhiều người thắc mắc là tại sao sau ăn hành tây đã nhiều giờ và đã vệ sinh khoang miệng sạch sẽ mà tình trạng hôi miệng vẫn không chấm dứt. Nguyên nhân là do trong quá trình tiêu hóa, hợp chất allyl methyl sulfide (AMS) được hấp thụ vào máu và sau đó được máu đưa đến phổi. Hợp chất này chính là nguyên nhân khiến cho hơi thở của bạn có mùi hôi sau khi ăn tỏi. Thậm chí một số trường hợp khác, hợp chất AMS trong ảnh còn được tiết qua các lỗ chân lông ở da và có thể gây ra mùi hôi khó chịu. Ăn hành hôi miệng chính là lý do khiến nhiều người e ngại loại thực phẩm này. Tuy nhiên, hành tây là một loại thực phẩm rất tốt cho sức khỏe, chẳng hạn như hành tây có chứa nhiều chất chống oxy hóa làm giảm nguy cơ ung thư, giàu hợp chất crom tốt cho bệnh nhân tiểu đường, có chứa nhiều vitamin C giúp tăng cường hệ miễn dịch, cải thiện khả năng hấp thu sắt cho cơ thể,… Vì những lý do này, bạn vẫn nên tiêu thụ hành tây trong thực đơn mỗi ngày. Bạn cũng không nên quá lo lắng, chỉ cần áp dụng một vài mẹo nhỏ, bạn sẽ có thể cải thiện hiệu quả tình trạng hôi miệng sau khi ăn hành. 2. Phải làm sao để khắc phục tình trạng ăn hành hôi miệng? Bạn có thể áp dụng một số mẹo nhỏ dưới đây để cải thiện tình trạng ăn hành hôi miệng: Uống trà xanh Nếu bạn gặp phải rắc rối về tình trạng hơi thở có mùi sau khi ăn hành thì trà xanh có thể là một gợi ý dành cho bạn. Cụ thể là trong trà xanh có chứa hợp chất polyphenol có khả năng tiêu diệt các hợp chất lưu huỳnh và làm giảm mùi hôi khó chịu. Bên cạnh đó, trà xanh cũng là một loại thức uống ngon và tốt cho sức khỏe. Chanh Nước chanh cũng có thể “giải cứu” bạn thoát khỏi chứng hôi miệng do hành tây gây ra. Sau khi ăn hành bạn thực hiện pha một thìa nước cốt chanh với một cốc nước. Sau đó, có thể súc miệng bằng nước chanh khoảng 2 đến 3 lần để giảm hôi miệng. Axit citric trong chanh có thể tiêu diệt những loại vi khuẩn gây hôi miệng. Nước giấm táo pha loãng Trong nước giấm táo có chứa pectin. Đây là một hợp chất rất tốt với sự phát triển của các loại vi khuẩn có lợi, tiêu diệt vi khuẩn gây hôi miệng, đồng thời cũng rất tốt cho hệ tiêu hóa của bạn. Có thể uống nước giấm táo pha loãng trước khi ăn hành tây hoặc dùng súc miệng sau ăn. Uống một chút sữa Trong sữa có một số hợp chất đặc biệt giúp phá vỡ một số loại vi khuẩn cũng như hợp chất có thể gây ra mùi hôi sau khi ăn hành. Do đó, bạn có thể uống một chút sữa sau khi ăn hành tây để cải thiện tình trạng hơi thở có mùi. Đánh răng Một phương pháp cũng có thể giúp tình trạng ăn hành hôi miệng được loại bỏ sớm đó là đánh răng và sử dụng chỉ nha khoa. Việc đánh răng sau bữa ăn sẽ giúp loại bỏ những vi khuẩn, mảng bám tích tụ trên răng và làm giảm tình trạng hôi miệng. Tuy nhiên, không chỉ đánh răng, bạn cũng nên kết hợp với chỉ nha khoa để loại bỏ cặn thức ăn, vi khuẩn mà bàn chải đánh răng chưa thể loại bỏ được. Đây là phương pháp đơn giản giúp bạn làm sạch miệng và khắc phục tình trạng hơi thở có mùi. Làm sạch lưỡi Lưu ý rằng, vi khuẩn không chỉ tồn tại trên răng, khoang miệng mà còn tồn tại nhiều ở lưỡi, mặt sau của lưỡi. Do đó, bạn cũng nên làm sạch lưỡi bằng một số loại dụng cụ như bàn chải lưỡi hay dụng cụ cạo lưỡi. Chắc chắn, phương pháp này sẽ mang đến hiệu quả loại bỏ mùi nhất định cho bạn. Dùng nước súc miệng có chứa chlorine dioxide Chlorine dioxide là hợp chất có thể cải thiện tình trạng hơi thở có mùi. Do đó, bạn có thể sử dụng nước súc miệng có chứa chlorine dioxide để lấy lại sự tự tin sau khi ăn hành. Nhai kẹo cao su bạc hà Kẹo cao su bạc hà cũng có thể giúp bạn loại bỏ tình trạng hơi thở có mùi sau khi ăn hành tỏi. Những hợp chất trong bạc hà giúp hơi thở thơm mát. Hơn nữa, bạc hà còn có chứa những chất khử trùng nhẹ giúp cải thiện tình trạng hơi thở có mùi hôi, khó chịu. Hoặc bạn cũng có thể sử dụng lá bạc hà để nấu nước hoặc nhai sống lá bạc hà cũng có tác dụng tương tự. Dùng mật ong và bột quế Mật ong cũng có tác dụng cải thiện tình trạng ăn hành hôi miệng. Cụ thể là, mật ong có khả năng cản trở sự phát triển của các vi khuẩn gây mùi, còn quế lại là một loại thực phẩm có mùi rất thơm. Do đó khi kết hợp mật ong và quế, bạn sẽ có một hỗn hợp súc miệng không chỉ giúp loại bỏ vi khuẩn, giảm mùi hôi mà còn giúp hơi thở thơm tho hơn. Uống nước gừng Gừng có vị cay và chứa nhiều tinh dầu thơm, do đó cũng được xếp vào nhóm thực phẩm trị hôi miệng hiệu quả. Cách thực hiện rất đơn giản, bạn chỉ cần chuẩn bị một cốc nước ấm và sau đó thái vài lát gừng nhỏ cùng một chút muối vào cốc nước. Dùng hỗn hợp này súc miệng sẽ cho thấy hiệu quả đáng kể.
medlatec
1,143
Viêm tụy cấp là gì, có nguy hiểm không? Viêm tụy cấp (VTC) là bệnh lý phổ biến và có tỷ lệ tử vong cao. Bệnh xảy ra do nhiều nguyên nhân nhưng phổ biến là do bia rượu và do bị sỏi mật. Để tìm hiểu chi tiết hơn viêm tụy cấp là gì, mức độ nguy hiểm ra sao, mời bạn đọc theo dõi bài viết sau đây. 1. Thông tin tổng quan về viêm tụy cấp 1.1. Viêm tụy cấp là gì, có biểu hiện như thế nào? Tuyến tụy là một tuyến lớn có vị trí phía sau dạ dày và nằm bên cạnh ruột non. Tuyến này có 2 nhiệm vụ chính: – Giải phóng enzyme tiêu hóa vào ruột non để hỗ trợ việc tiêu hóa thức ăn. – Giúp giải phóng hormone insulin và glucagon vào máu. Hormone này giúp cơ thể kiểm soát tiêu hóa thực phẩm để sản sinh năng lượng. Viêm tụy cấp là tình trạng viêm nhiễm cấp tính các nhu mô tụy trong thời gian ngắn. Bệnh có triệu chứng từ nhẹ đến nghiêm trọng và có khả năng gây tử vong. Khi bị viêm tụy cấp, người bệnh sẽ gặp một số triệu chứng phổ biến như sau: – Đột ngột xuất hiện các cơn đau bụng, đặc biệt là sau khi ăn no và ăn nhiều dầu mỡ. Bệnh nhân thường đau dữ dội, vị trí đau ở trên rốn và lan ra sau lưng. – Thường xuyên buồn nôn và nôn, tần suất tăng dần. – Sốt và bị vàng da. – Rối loạn nhu động ruột, liệt ruột và chướng hơi. – Xuất hiện các vết bầm tím dưới da, quanh rốn, hông trái. – Nhịp tim tăng nhanh hơn so với bình thường. Bệnh nhân VTC thường gặp những cơn đau bụng dữ dội 1.2. Viêm tụy cấp là gì, nguyên nhân do đâu? Có rất nhiều yếu tố gây ra bệnh VTC, tuy nhiên những nguyên nhân sau đây là phổ biến nhất: – Rượu bia Sử dụng rượu bia, chất kích thích là nguyên nhân phổ biến gây ra viêm tụy cấp tính. Những người sử dụng rượu bia liên tục có nguy cơ VTC tái phát lại nhiều lần. – Sỏi Sỏi tụy, sỏi mật, giun chui ống mật cũng là nguyên nhân gây nên bệnh VTC. Sỏi làm cản trở đường đi của ống tụy, gây nên tình trạng sưng viêm. Sỏi và lạm dụng bia rượu là nhóm nguyên nhân phổ biến, chiếm tới 70 – 80% trường hợp bệnh nhân viêm tụy cấp tính. – Rối loạn chuyển hóa Một số người bị rối loạn chuyển hóa, tăng triglyceride, mỡ máu, mắc bệnh tuyến giáp, cường giáp… cũng có nguy cơ bị VTC. – Mắc chấn thương Người bị chấn thương vùng bụng, gây dập, rách nội tạng cũng có thể bị viêm tụy. – Biến chứng sau phẫu thuật Bệnh nhân có thể bị viêm tụy sau một số phẫu thuật. Đây có thể là biến chứng sau ghép gan, thận hoặc do tổn thương trong quá trình phẫu thuật các cơ quan có vị trí gần tụy. – Nhiễm trùng Những người bị nhiễm trùng do virus, vi khuẩn quai bị, viêm gan virus, giun đũa… cũng có nguy cơ bị VTC. – Thuốc Một số loại thuốc như sulfonamide, furosemide, ethanol, 6MP, oestrogen… có thể gây tăng sinh viêm trong quá trình sử dụng. – Bệnh hệ thống Bao gồm bệnh lupus ban đỏ hệ thống, viêm mao mạch hoại tử, Schonlein Henoch…Những bệnh lý này gây suy giảm miễn dịch hệ thống, rối loạn hoạt động chuyển hóa trong cơ thể và là yếu tố nguy cơ gây viêm tụy. Uống rượu bia làm tăng nguy cơ bị VTC 2. Viêm tụy cấp tính có gây nguy hiểm tới tính mạng không? Nếu không được điều trị sớm, bệnh sẽ diễn biến nhanh và gây ra các biến chứng nặng nề, ảnh hưởng đến các cơ quan khác và có thể gây tử vong. Sau đây là những diễn biến nguy hiểm của VTC: – Suy thận: VTC có thể gây ra suy thận nặng, nhiều trường hợp cần phải lọc máu. – Tổn thương phổi: VTC gây ra những thay đổi hóa sinh trong cơ thể, ảnh hưởng đến trao đổi khí tại phổi và làm giảm oxy máu. – Nhiễm trùng: triệu chứng nhiễm trùng thường xuất hiện khi bệnh bước sang tuần thứ hai. Biến chứng này dẫn đến tình trạng áp-xe tụy, hoại tử mô, tiên lượng khá nặng. – Nang giả tuỵ: bệnh nhân có thể xuất hiện nang giả tụy ở tuần thứ 4. Nang giả tụy có thể được hấp thu và tự dẫn lưu vào tụy và tự hết trong vòng từ 4 đến 6 tuần. Tuy nhiên, trường hợp tồn tại lâu có thể bị bội nhiễm và hình thành ổ áp-xe. – Suy dinh dưỡng: khi bị viêm, tuyến tụy sẽ không thể sản xuất đầy đủ các enzym cần thiết. Điều này khiến bệnh nhân thiếu chất dinh dưỡng, bị tiêu chảy và giảm cân nhanh. – Viêm tụy mạn tính: viêm tụy cấp tính tái đi tái lại có thể dẫn đến viêm tụy mạn tính. Viêm tụy mạn tính khiến các tế bào sản xuất insulin trong tuyến tụy tổn thương và là nguyên nhân làm tăng nguy cơ bệnh tiểu đường hoặc ung thư tuyến tụy. 3. Chẩn đoán và điều trị viêm tụy cấp như thế nào? 3.1. Phương pháp chẩn đoán VTC Các phương pháp chẩn đoán bệnh viêm tụy cấp tính bao gồm: – Xét nghiệm: mục đích đánh giá viêm tụy có liên quan đến các bất thường như ứ mật, tăng calci huyết, tăng lipid máu hay không. Dựa vào kết quả xét nghiệm có thể xác định được nguyên nhân gây ra viêm tụy. – Siêu âm: mục đích đánh giá xem có sỏi mật, giãn đường mật hoặc các nguyên nhân khác như viêm ruột thừa, viêm túi mật hay không. – X-quang phổi: để đánh giá tình trạng tràn dịch màng phổi, tổn thương nhu mô phổi. – Chụp CT: dùng cho các trường hợp chẩn đoán không rõ ràng nhưng vẫn nghi ngờ viêm tụy. – Chụp cộng hưởng từ mật tụy: phương pháp này sẽ được sử dụng khi không tìm thấy nguyên nhân viêm tụy bằng các phương pháp trên. 3.2. Điều trị viêm tụy cấp tính bằng phương pháp nào? Dung dịch Ringer được khuyến nghị sử dụng với liều lượng ban đầu từ 15 mL/kg – 20 mL/kg và sau đó là 3 mL/kg mỗi giờ (thường khoảng 250-500 mL mỗi giờ) trong 24 giờ đầu tiên dựa trên mức độ nặng nhẹ và bệnh lý kèm theo. Cần chú ý theo dõi kỹ lượng nước tiểu, sinh hiệu, nồng độ urea máu và dung tích hồng cầu để xác định lượng dịch truyền cần thiết cho mỗi người bệnh. Có thể sử dụng các thuốc giảm đau như paracetamol, NSAIDs, Opioids hay thậm chí các thuốc giảm đau trung ương để giảm đau tích cực cho người bệnh. Bệnh nhân phải nhịn ăn trong vòng 12 giờ đầu nhập viện cho đến khi triệu chứng đau bụng, nôn mửa được cải thiện. Sau 24 – 72h nhập viện, người bệnh có thể ăn thức ăn lỏng, mềm, ít cặn, ít chất béo, tùy theo tình trạng từng người. Nếu không thể dung nạp thức ăn qua đường miệng, có thể cho ăn bằng ống thông mũi – dạ dày, hoặc nuôi ăn tĩnh mạch. Đối với các trường hợp viêm tụy cấp có dấu hiệu bị nhiễm trùng, người bệnh sẽ được điều trị bằng kháng sinh để ngăn chặn biến chứng nhiễm trùng lan rộng. Kháng sinh là một trong những phương pháp điều trị bệnh VTC Thông qua bài viết, hi vọng bạn đọc có thể đã hiểu về “viêm tụy cấp là gì?”. Đồng thời có thêm kiến thức để phòng ngừa, điều trị và chăm sóc bản thân cũng như người nhà tốt hơn.
thucuc
1,362
Viêm nhiễm phụ khoa sau khi sinh Viêm nhiễm phụ khoa sau khi sinh là hiện tượng gặp phải ở nhiều chị em phụ nữ. Nguyên nhân chính là sau khi sinh con, tử cung của người phụ nữ bị giãn rộng và tiết rất nhiều dịch… Nguyên nhân gây viêm nhiễm phụ khoa sau khi sinh con –Sau khi sinh con, tử cung của người phụ nữ bị giãn rộng và tiết nhiều dịch. Âm đạo luôn trong tình trạng ẩm ướt là môi trường lý tưởng cho vi khuẩn phát triển gây nên các bệnh phụ khoa. Phụ nữ sau khi sinh con rất dễ bị viêm nhiễm phụ khoa. -Vết thương sau khi sinh con cần có thời gian để lành lại. Các tổn thương tại cơ quan sinh dục trong thời gian này dễ khiến vết thương bị nhiễm trùng, tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công và gây bệnh. -Quan hệ tình dục sớm sau khi sinh con cũng là nguyên nhân gây bệnh phụ khoa ở nữ giới. -Vệ sinh vùng kín không sạch sẽ, đúng cách trong thời gian này sẽ khiến chị em bị tiết nhiều mồ hôi, khí hư là môi trường cho vi khuẩn sinh sôi, nảy nở… Phụ nữ sau khi sinh có tỷ lệ viêm nhiễm phụ khoa cao gấp 2,4 lần phụ nữ chưa qua sinh con. Cách phòng ngừa viêm nhiễm phụ khoa sau khi sinh Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Phụ nữ đã qua sinh nở có tỷ lệ viêm nhiễm phụ khoa cao gấp 2,4 lần so với phụ nữ chưa sinh con lần nào. Để hạn chế và phòng ngừa viêm nhiễm phụ khoa sau sinh, chị em cần: -Vệ sinh vùng kín hàng ngày sạch sẽ, đúng cách. Đảm bảo âm đạo luôn được khô, thoáng. -Sử dụng những dung dịch vệ sinh phụ nữ có độ pH phù hợp. -Tuyệt đối không thụt rửa sâu âm đạo. -Nên mặc đồ lót và quần áo chất liệu cotton hoặc sợi thiên nhiên, rộng rãi, thấm hút mồ hôi tốt. -Ngay khi thấy có những dấu hiệu bất thường như ngứa rát vùng kín, khí hư ra nhiều và có mùi hôi hoặc màu sắc khác lạ… cần chủ động đi khám phụ khoa càng sớm càng tốt để bác sĩ tìm nguyên nhân và có hướng xử trí kịp thời. -Kiêng quan hệ tình dục sau sinh con ít nhất từ 6-8 tuần. Nếu những tổn thương ở cơ quan sinh dục chưa lành hẳn, thời gian kiêng quan hệ có thể kéo dài hơn. …
thucuc
424
Tẩy trắng răng lợi hay hại? Quy trình thực hiện ra sao? Tẩy trắng răng là phương pháp được rất nhiều người lựa chọn để sở hữu một nụ cười rạng rỡ hơn. Tuy nhiên liệu rằng biện pháp này có an toàn hay không và quy trình thực hiện như thế nào? Bài viết sau sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc này. 1. Lợi ích và nguy cơ của phương pháp tẩy trắng răng 1.1. Tẩy trắng răng là gì? Tẩy trắng răng là biện pháp làm tăng độ trắng của răng, loại bỏ những mảng màu xỉn và ố vàng để giúp răng trở nên sáng bóng hơn. Trong quá trình thực hiện bác sĩ sẽ dùng hóa chất đặc biệt kết hợp với năng lượng từ ánh sáng xanh chiếu vào men răng. Cơ chế hoạt động của phương pháp này là tạo ra phản ứng oxy hóa - khử để cắt đứt các chuỗi phân tử có màu trong răng. Nhờ đó răng sẽ trắng sáng hơn mà không làm ảnh hưởng đến cấu trúc của răng. Sau mỗi lần thực hiện, răng sẽ được tẩy trắng và duy trì màu sắc này trong vòng từ 6 tháng - 1 năm. Sau đó từ 1, 5 - 2 năm răng sẽ bớt trắng dần. Nếu bạn vệ sinh răng miệng tốt và có chế độ ăn uống hợp lý không gây hại cho men răng thì có thể giữ được độ trắng cho răng khoảng từ 3 - 4 năm. 1.2. Tẩy trắng răng lợi hay hại? Nói về lợi ích của tẩy trắng răng thì ta có thể nhận thấy rất rõ ràng khi màu sắc của răng được cải thiện rất nhanh chóng chỉ sau 1 lần điều trị. Nếu nha khoa dùng thuốc tẩy trắng chất lượng và thực hiện đúng kỹ thuật thì phương pháp này sẽ không gây hại gì đối với cấu trúc răng và men răng. Tuy nhiên nếu nha sĩ thực hiện sai kỹ thuật và dùng thuốc tẩy trắng chất lượng kém thì không những giúp răng trắng lên mà sau này có thể làm hỏng men răng, khiến răng trở nên xỉn màu và dễ bị tổn thương hơn. 2. Một số phương pháp tẩy trắng răng thường gặp Tẩy trắng răng tại phòng nha: Đây là công nghệ hiện đại, tiên tiến và được đánh giá là khá an toàn, nhanh chóng, cho kết quả ngay từ sau khi thực hiện và hiệu quả khả quan ngay cả đối với những trường hợp răng bị ngả màu do nhiễm Fluor, Tetracycline,... Đặc biệt là không gây hại đến men răng, tùy trường hợp với mức độ xỉn răng khác nhau mà sẽ được áp dụng bước sóng ánh sáng phù hợp nhất. Sau khi hoàn tất thăm khám, nha sĩ sẽ tư vấn và giúp bạn lựa chọn biện pháp tẩy trắng răng phù hợp nhất. Trước khi thực hiện bạn sẽ được bôi thuốc chống tê buốt và mang dụng cụ bảo vệ nướu, môi. Thuốc tẩy được áp dụng sẽ có nồng độ từ 35 - 37% kết hợp cùng ánh sáng cường độ cao với các bước sóng khác nhau giúp răng trở nên trắng sáng hơn. Tẩy trắng răng chết tủy: Đối với những người có răng bị chết tủy và bị sâu thì sẽ không thể tẩy trắng ngay được mà cần xử lý phần tủy bị chết này. Trước tiên một vật liệu trám lót sẽ được đặt vào vùng buồng tủy dẫn ra phía ngoài vùng nha chu để tránh trường hợp nướu răng tiếp xúc trực tiếp với thuốc tẩy gây viêm đau. Tiếp theo thuốc tẩy trắng sẽ được đặt vào buồng tủy và trám lại tạm thời, mỗi tuần bệnh nhân sẽ cần thay thuốc mới. Cho đến khi màu sắc răng đã trắng theo mong muốn, bác sĩ sẽ lấy thuốc ra, làm sạch buồng tủy và đặt vào đó canxi hydroxit, duy trì tình trạng này khoảng 2 tuần thì người bệnh đi tái khám để trám lại vùng răng sâu vĩnh viễn bằng vật liệu thẩm mỹ. Tẩy trắng răng bằng miếng dán: Miếng dán tẩy trắng răng có mặt khá phổ biến trên thị trường và đồng thời cũng là phương pháp được nhiều người lựa chọn bởi tính đơn giản, dễ thực hiện, không cần phải đi đến phòng nha mà vẫn đem lại hiệu quả nhất định. Bạn chỉ cần dùng miếng dán đặt lên 2 hàm răng, tiếp theo là đợi trong khoảng 30 phút và tháo miếng dán này ra. Khi dùng miếng dán tẩy trắng răng bạn cần lưu ý đến hàm lượng Hydrogen peroxide. Bình thường bác sĩ nha khoa chỉ dùng nồng độ chất này tối đa là 45% trong 1 tiếng áp dụng. Hiện nay không khó để tìm thấy sản phẩm miếng dán tẩy trắng răng nhưng bạn cần hết sức cẩn thận khi mua chúng vì có rất nhiều mặt hàng kém chất lượng trôi nổi trên thị trường. Tẩy trắng răng bằng khay đeo cá nhân tại nhà: Để thiết kế khay đeo phù hợp, bạn sẽ được bác sĩ lấy dấu răng và lưu giữ một lượng thuốc tẩy trắng vừa đủ để bạn đeo tại nhà. Vật liệu của khay sẽ là loại trong suốt giúp đảm bảo tính thẩm mỹ khi bạn giao tiếp hàng ngày. Nồng độ của thuốc tẩy trắng tại nhà được cho vào khay đeo sẽ là từ 10 - 15% peroxide, mỗi ngày đeo duy trì từ 6 - 8 giờ. Chỉ sau khoảng từ 2 - 3 ngày phần răng tiếp xúc với thuốc sẽ dần trắng hơn nhưng để đảm bảo duy trì lâu bền màu trắng cho răng thì bạn nên đeo trong khoảng 7 ngày. 3. Lời khuyên dành cho bạn khi thực hiện tẩy trắng răng Tương tự như những phương pháp thẩm mỹ nha khoa khác, sau khi thực hiện tẩy trắng răng và để sở hữu một hàm răng luôn trắng sáng, rạng ngời thì bạn nên chú những những điều như sau: Sau khi tẩy trắng răng trong vòng sau 24 giờ đầu, lúc này răng vẫn còn đang nhạy cảm vì dùng thuốc nên rất dễ bị nhiễm màu. Vì vậy bạn nên tránh những loại đồ ăn, thức uống có màu như nước tương, trà, cà phê, nước ngọt, sinh tố hoa quả,... và nhất là không hút thuốc lá; Sau khoảng 1 - 3 ngày tẩy trắng, răng có thể vẫn còn cảm giác ê buốt nhẹ, do đó hãy tránh ăn uống những món quá nóng, quá lạnh hay đồ chua. Nhưng nếu tình trạng này kéo dài lây thì bạn nên đi tái khám; Bạn có thể kết hợp đan xen với kem đánh răng loại làm trắng khoảng 1 - 2 ngày/tuần, những ngày khác thì dùng loại kem chứa thành phần Fluor để răng trở nên chắc khỏe hơn; Nếu tẩy trắng răng bằng phương pháp sử dụng máng tại nhà thì hãy tuân thủ theo hướng dẫn của nha sĩ, không nên dùng quá ít thuốc vì sẽ khó đạt được kết quả mong muốn, ngược lại cũng nên tránh dùng thuốc quá nhiều vì sẽ dễ bị tràn ra ngoài khay và hư hại nướu răng. miệng cũng như mong muốn sở hữu một nụ cười rạng rỡ hơn.
medlatec
1,210
Những bệnh lý cơ xương khớp thường gặp ở trẻ em Nhiều người quan niệm rằng chỉ người lớn tuổi mới dễ mắc các bệnh về cơ xương khớp tuy nhiên thực tế không phải vậy. Đau cơ, đau xương phát triển, thấp khớp, hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi,… là những bệnh cơ xương khớp trẻ em hoàn toàn có thể mắc phải. Những bệnh lý cơ xương khớp thường gặp ở trẻ em Đau cơ, đau xương khớp phát triển Đau cơ, đau xương phát triển là do trẻ hoạt động quá mức hoặc lớn quá nhanh, sự phát triển của xương không theo kịp sự phát triển của cơ bắp. Đây là loại bệnh cơ xương khớp phổ biến ở trẻ từ 6 đến 12 tuổi. Bệnh tiến triển là do trẻ hoạt động quá mức hoặc lớn quá nhanh, sự phát triển của xương không theo kịp sự phát triển của cơ bắp. Bệnh thường có biểu hiện là đau chân dai dẳng, khó cử động. Trẻ thường đau vào buổi tối sau một ngày hoạt động. Trẻ từ 12 – 16 tuổi cũng thường xuyên mắc bệnh Osgood-Schlatter gây ra tình trạng sưng đau ở vùng lồi củ trên xương chày, ngay phía dưới xương bánh chè do vận động khớp quá mức. Dấu hiệu đặc trưng gồm căng cơ, đau và sưng ngay bên dưới gối và thường đau nhức hơn khi cử động. Nếu mắc bệnh, trẻ cần ngưng tất cả hoạt động thể lực cho đến khi khớp gối lành hẳn. Nếu đau ít có thể tiếp tục vận động nhưng ở mức độ nhẹ hơn. Bệnh Osgood-Schlatter chỉ là tạm thời và sẽ hết đau sau khi xương trẻ ngừng tăng trưởng ở độ tuổi trưởng thành. Thấp khớp Bệnh thấp khớp thường gặp ở trẻ 5-15 tuổi, bệnh thường phát triển mạnh vào mùa đông, hoặc mỗi khi thay đổi thời tiết. Bệnh thường khởi đầu bằng viêm họng đỏ cấp tính, sốt và đau họng. Sau 7-10 ngày bệnh nhân có thể có các triệu chứng như sốt cao, mệt mỏi, xanh xao, sưng, nóng đỏ và đau tại các khớp lớn như khớp vai, háng… kéo dài khoảng 5-7 ngày rồi khỏi, không để lại di chứng gì. Bệnh thấp khớp thường khởi đầu bằng viêm họng đỏ cấp tính, sốt và đau họng Khi đã được chẩn đoán thấp khớp cấp, trẻ cần được điều trị phòng thấp để ngăn chặn sự tái phát và tránh tổn thương tim mạch. Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi Họai tử vô khuẩn chỏm xương đùi có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Bệnh thường do thiếu máu nuôi dưỡng sau gãy cổ xương đùi di lệch hoặc trật khớp háng; tắc nghẽn mạch do trật khớp háng, tăng áp lực trong xương, nhiễm độc… Bên cạnh đó, các yếu tố thuận lợi khiến bệnh tiến triển nặng hơn như dùng Steroid dài ngày, nghiện rượu, thuốc lá, mắc bệnh gan, thận mạn tính… Tùy vào từng trường hợp mà các bác sĩ chỉ định dùng thuốc, kích thích điện hay tiến hành khoan giảm áp, ghép xương, đục xương sửa trục… Khi bệnh đã ở giai đoạn muộn, các bác sĩ phải thay khớp háng nhân tạo để giúp người bệnh hết đau, cải thiện chức năng khớp háng, đi lại, vận động Viêm cột sống dính khớp Trẻ từ 8 đến 15 tuổi rất dễ mắc phải bệnh này. Biểu hiện của bệnh thường là đau cột sống lưng, lưng cứng, hạn chế vận động, đi lại khó khăn. Người bệnh sốt, mệt mỏi, gầy sút. Khi bệnh đã trở nên rõ ràng, cột sống thắt lưng thường đau nhiều, thường đau nặng về đêm, cứng cột sống đặc biệt là vào lúc sáng sớm mới ngủ dậy. Bệnh diễn biến kéo dài có thể có những tổn thương nội tạng kèm theo. Sau một thời gian toàn bộ cột sống dính không còn khả năng vận động, khiến bệnh nhân có thể bị gù, vẹo cột sống, không đứng thẳng hay không ngồi xổm được. Trong một số trường hợp, bệnh còn có thể gây ra những biến chứng như suy hô hấp, tâm phế mãn, lao phổi, liệt hai chi dưới. Khi thấy trẻ có những biểu hiện như trên nên đưa đi khám tại các chuyên khoa xương khớp để bác sĩ ra phác đồ điều trị càng sớm càng tốt. Biến dạng cột sống (học đường) Thường xảy ra ở trẻ trong độ tuổi đi học. Nguyên nhân có thể do trẻ đeo ba lô quá nặng, ngồi học không đúng tư thế…Biểu hiện của bệnh như đi lệch về một bên, ngồi xiên xẹo, thường xuyên nhức mỏi lưng. By: coxuongkhop.info
thucuc
800
Công dụng thuốc Ziv Aflibercept Thuốc Ziv-Aflibercept được sử dụng kết hợp với các thuốc khác để điều trị ung thư trực tràng di căn. Vậy liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Ziv-Aflibercept là gì? 1. Thuốc Ziv-Aflibercept là thuốc gì? Thuốc Ziv-Aflibercept là thuốc gì? Thuốc Ziv-Aflibercept được sử dụng kết hợp với irinotecan/5-fluorouracil/axit folinic để điều trị cho bệnh nhân người lớn bị ung thư trực tràng di căn đề kháng hoặc đã tiến triển sau khi điều trị bằng phác đồ có oxaliplatin. Aflibercept hoạt động như một thụ thể mồi nhử, liên kết với các yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu tiền sinh mạch (VEGF). Từ đó gây gián đoạn liên kết của VEGF với các thụ thể và dẫn đến ức chế sự hình thành mạch của khối u và cuối cùng là sự thoái triển của khối u. Thuốc Ziv-Aflibercept chống chỉ định ở các bệnh nhân quá mẫn với aflibercept hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc. 2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Ziv-Aflibercept Thuốc Ziv-Aflibercept nên được sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm trong việc sử dụng các sản phẩm thuốc chống ung thư. Liều khuyến cáo của thuốc Ziv-Aflibercept là 4 mg/kg trọng lượng cơ thể, được dùng dưới dạng truyền tĩnh mạch trong 1 giờ.Suy gan: Chưa có nghiên cứu chính thức nào về việc dùng thuốc Ziv-Aflibercept ở bệnh nhân suy gan. Dữ liệu lâm sàng cho thấy rằng không cần thay đổi liều Aflibercept ở những bệnh nhân bị suy gan trung bình. Không có dữ liệu liên quan đến việc sử dụng aflibercept ở bệnh nhân suy gan nặng.Suy thận: Dữ liệu lâm sàng cho thấy rằng không cần thay đổi liều khởi đầu ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. Có rất ít dữ liệu ở bệnh nhân suy thận nặng, do đó những bệnh nhân này nên được điều trị một cách thận trọng. 3. Tác dụng phụ của thuốc Ziv-Aflibercept là gì? Các phản ứng có hại bệnh nhân có thể gặp phải khi dùng thuốc là rối loạn mạch máu, tăng huyết áp, nhiễm trùng, suy nhược, mệt mỏi, giảm cân, sốt giảm bạch cầu trung tính, mất nước, viêm miệng, viêm dạ dày, tiêu chảy, protein niệu và tắc mạch phổi. 4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Ziv-Aflibercept Tăng nguy cơ xuất huyết, bao gồm các biến cố xuất huyết nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng Aflibercept. Bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của chảy máu tiêu hóa và chảy máu nghiêm trọng khác. Aflibercept không nên dùng cho bệnh nhân bị xuất huyết nặng.Giảm tiểu cầu đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc. Nên theo dõi công thức máu ở thời điểm ban đầu, trước khi bắt đầu mỗi chu kỳ aflibercept và khi cần thiết về mặt lâm sàng.Thủng đường tiêu hóa gây tử vong đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng Aflibercept. Bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của thủng đường tiêu hóa.Ngưng điều trị thuốc Ziv-Aflibercept trong các trường hợp xuất huyết nghiêm trọng; thủng đường tiêu hóa, tình thành đường rò; tăng huyết áp không được kiểm soát đầy đủ bằng liệu pháp chống tăng huyết áp hoặc xảy ra bệnh não do tăng huyết áp; suy tim và giảm phân suất tống máu; biến cố huyết khối động mạch; biến cố huyết khối tĩnh mạch cấp 4 (bao gồm cả thuyên tắc phổi); hội chứng thận hư hoặc bệnh vi mạch huyết khối; phản ứng quá mẫn nghiêm trọng bao gồm: co thắt phế quản, khó thở, phù mạch và sốc phản vệ; vết thương nặng cần can thiệp y tế và hội chứng bệnh não có thể đảo ngược sau (PRES)Thuốc Ziv-Aflibercept cũng nên tạm ngừng ít nhất 4 tuần trước khi thực hiện phẫu thuật đã được lên kế hoạch.Phụ nữ mang thai: Không có dữ liệu về việc sử dụng Aflibercept ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản, vì ức chế hình thành mạch sau khi dùng thuốc. Do đó, chỉ nên sử dụng Ziv-Aflibercept nếu lợi ích mang lại vượt trội nguy cơ có thể xảy ra trong thời kỳ mang thai.Phụ nữ đang cho con bú: Không có nghiên cứu nào đánh giá tác động của Ziv-Aflibercept đối với sản xuất sữa hoặc ảnh hưởng của thuốc đối với trẻ bú mẹ. Người ta chưa biết liệu Aflibercept có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì vậy, phải đưa ra quyết định ngừng cho con bú hay ngừng sử dụng thuốc dựa trên lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích việc điều trị cho mẹ.Bài viết đã cung cấp các thông tin tổng quát về thuốc Ziv-Aflibercept. Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc cần thêm thông tin về thuốc, bệnh nhân nên liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn.
vinmec
870
Phân biệt bệnh cảm cúm với cảm lạnh bằng cách nào? Cảm cúm và cảm lạnh là hai bệnh lý thường gặp ở con người và có những biểu hiện tương đối gây hiểu nhầm. Bài viết này sẽ cùng bạn phân biệt cảm cúm với cảm lạnh để có phương án điều trị hợp lý, hiệu quả. 1. Khái niệm và nguyên nhân hình thành hai loại bệnh 1.1. Cảm lạnh là gì, tại sao lại bị cảm lạnh? Cảm lạnh là dạng bệnh lý xuất hiện kèm theo tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp trên, do virus gây ra. Ước tính có khoảng 200 virus khác nhau là nguyên nhân gây cảm lạnh khi chúng xâm nhập vào cơ thể và phát triển. Trong đó, loại virus thường gặp gây ra bệnh cảm lạnh có tên là Rhinovirus. Cảm lạnh thường dễ nhiễm khi thời tiết trở lạnh bởi đây là nhiệt độ phù hợp để virus sinh sôi và phát triển gây bệnh. 1.2. Cảm cúm là gì, tại sao lại bị cảm cúm? Cảm cúm cũng là một dạng bệnh thường gặp ở con người, cũng có biểu hiện là tình trạng nhiễm trùng hô hấp trên. Cảm cúm được gây ra bởi virus các nhóm được đặt tên là A, B và C. Trong đó, phổ biến hơn cả là virus nhóm A và nhóm B. Thời điểm con người dễ bị mắc cảm cúm là khoảng từ mùa thu đến mùa xuân, đặc biệt trong những tháng mùa đông thì tỷ lệ cúm tăng cao hơn theo nhiều nghiên cứu. Theo các chuyên gia, mỗi người nên tiêm phòng cúm mỗi năm để ngăn ngừa tối đa nguy cơ nhiễm bệnh. Lý do là vì mỗi chủng virus đều có sự thay đổi qua thời gian. Cảm cúm và cảm lạnh thường bị nhầm lẫn với nhau 2. Có thể phân biệt bệnh cảm cúm với cảm lạnh như thế nào? 2.1. Phân biệt bệnh cảm cúm với cảm lạnh dựa trên nguyên nhân hình thành Dựa vào những giải thích về nguyên nhân hình thành bệnh, có thể phân biệt bệnh cảm cúm với cảm lạnh dựa vào sự khác nhau về chủng virus gây bệnh: Rhinovirus đối với cảm lạnh và các nhóm virus A,B,C đối với cảm cúm. 2.2. Phân biệt bệnh cảm cúm với cảm lạnh nhờ vào xác định các triệu chứng của bệnh Cảm lạnh có các triệu chứng khá phổ biến như bị ho, hắt xì hơi, sổ và ngạt mũi,.. Một số bệnh nhân gặp phải tình trạng nhức đầu, chóng mặt và cơ thể có hiện tượng mệt mỏi nhẹ. Nhìn chung các biểu hiện của cảm lạnh khá nhẹ nhàng và có thể điều trị dễ dàng. Các triệu chứng của cảm lạnh thường nhẹ hơn so với cảm cúm Các dấu hiệu cảm cúm thường rõ ràng và nặng hơn so với cảm lạnh. Khi bị bệnh, bạn thường gặp các triệu chứng như đau đầu, viêm họng, họng thường xuyên bị khô. Triệu chứng sốt thường ở mức độ trung bình đến cao, cơ thể mệt mỏi hơn so với cảm lạnh thông thường kèm ngạt mũi hoặc sổ mũi. Đối với trẻ em thì triệu chứng khác có thể kể đến là tình trạng buồn nôn, nôn mửa. Cảm cúm có thể khiến bệnh nhân bị viêm phổi, đặc biệt là đối với trẻ em, người già, phụ nữ có thai và người có hệ miễn dịch không tốt. Nhìn chung, qua phân biệt dựa vào triệu chứng, có thể thấy cảm cúm với cảm lạnh có phần tương đồng nhưng mức độ của chúng khác nhau. Cảm cúm thậm chí có thể dẫn đến biến chứng là tử vong. Do vậy rất cần chú trọng các phương pháp điều trị để tránh biến chứng nguy hiểm này. 3. Cần điều trị cảm cúm và cảm lạnh như thế nào cho hiệu quả? 3.1. Những điều cần biết để điều trị cảm lạnh hiệu quả? Điều trị bệnh cảm lạnh thường khá đơn giản với một số loại thuốc giảm đau, hạ sốt nhẹ và những loại thuốc chống viêm để hạn chế tình trạng ngạt mũi, sổ mũi,… Ngoài điều trị bằng thuốc, bệnh nhân cần được cung cấp đủ nước và khoáng. Lượng nước từ 1.5-2 lít là cần thiết mỗi ngày. Ngoài ra, có thể bổ sung vitamin C, D và những thực phẩm chứa nhiều kẽm giúp giảm các triệu chứng và tăng khả năng khỏi bệnh. Bệnh cảm lạnh nếu không được chăm sóc có thể dẫn đến tình trạng nặng hơn: không thuyên giảm sau một tuần, sốt cao lên và kéo dài, viêm xoang và đau rát họng, ho kéo dài. Khi ấy, bệnh nhân nhất định cần gặp bác sĩ để có phương pháp điều trị hiệu quả hơn. 3.2. Điều trị cảm cúm hiệu quả cần lưu ý những thông tin gì? Đối với cảm cúm, bệnh nhân cũng đặc biệt cần uống đủ nước và cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng. Ngoài ra, cần chú ý đến chế độ nghỉ ngơi hợp lý. Các triệu chứng của bệnh cảm cúm có thể được bác sĩ chỉ định điều trị bằng các loại thuốc chứa Ibuprofen và Acetaminophen. Không dùng Aspirin với đối tượng trẻ em vì đây là đối tượng có nguy cơ mắc Reye (hội chứng sưng gan và não) rất cao. Đặc biệt, các loại thuốc này cần được bác sĩ kê đơn sau khi bệnh nhân đến thăm khám, không tự ý dùng thuốc không theo đơn hoặc chỉ định. Ngoài các loại thuốc trên, các bác sĩ có thể kê thêm những loại thuốc giúp bệnh nhân ngăn ngừa viêm phổi khi bị cảm cúm. Mặc dù chỉ là một bệnh cảm thông thường, tuy nhiên bệnh nhân cần đến thăm khám bác sĩ sau 2-3 ngày có triệu chứng để có biện pháp điều trị kịp thời. Điều này hạn chế tối đa các biến chứng nặng nề và tránh trình trạng bệnh dai dẳng. 4. Có thể phòng ngừa cảm lạnh và cảm cúm như thế nào? Hai bệnh truyền nhiễm phổ biến này ai cũng có thể gặp phải trong đời, do vậy cần đề cao các biện pháp phòng ngừa bệnh như sau: – Giữ vệ sinh sạch sẽ cơ thể và nơi ở, thường xuyên đeo khẩu trang khi ra đường – Rửa tay sạch sẽ, đúng cách thường xuyên, đặc biệt là sau khi ra đường. – Nghỉ ngơi và sinh hoạt hợp lý, giữ ấm cơ thể – Hạn chế sử dụng chung các vật dụng của người khác, hạn chế ăn uống chung. – Tập thể dục thường xuyên và uống đủ nước mỗi ngày đồng thời bổ sung các loại vitamin, chất khoáng bằng cách ăn nhiều các loại hoa quả, rau củ,.. – Hạn chế sử dụng chất kích thích như rượu bia, thuốc lá và hạn chế tiếp xúc với môi trường ô nhiễm – nơi virus, vi khuẩn sinh sôi. Cần bổ sung vitamin cho cơ thể từ các loại rau, củ, quả để tăng đề kháng Đặc biệt, đối với bệnh cảm cúm, mỗi chúng ta nên tiêm phòng cúm đều đặn mỗi năm theo hướng dẫn của bác sĩ. Trên đây là những thông tin giúp bạn dễ dàng phân biệt bệnh cảm cúm với cảm lạnh. Các triệu chứng của bệnh có thể hết nhanh, tuy nhiên nếu quá 48h mà bệnh chưa thuyên giảm, việc cần làm là đến gặp bác sĩ và điều trị theo chỉ định cụ thể.
thucuc
1,280
Nguyên nhân dẫn đến suy giảm trí nhớ ở người trẻ Vấn đề suy giảm trí nhớ ở người trẻ ngày càng phổ biến và nhận được sự quan tâm của nhiều người. Vậy nguyên nhân dẫn đến suy giảm trí nhớ khi còn trẻ là gì? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây cùng các kiến thức về suy giảm trí nhớ để phát hiện sớm triệu chứng và có biện pháp can thiệp kịp thời. 1. Tổng quan về suy giảm trí nhớ Suy giảm trí nhớ (chứng hay quên) là tình trạng khả năng ghi nhớ của não bộ bị suy giảm. Người bị suy giảm trí nhớ thường gặp khó khăn trong việc nhớ các mốc thời gian, sự kiện trong quá khứ và ghi nhớ thông tin mới. Tình trạng này làm cho trí nhớ bị kém dần và có thể dẫn đến bệnh Alzheimer hoặc sa sút trí tuệ. Theo nghiên cứu, ngày càng nhiều người trẻ mắc tình trạng này chủ yếu là do yếu tố lối sống. Có thể kể đến như: Căng thẳng, mệt mỏi, làm nhiều việc một lúc,… Suy giảm trí nhớ không chỉ còn là vấn đề của người già. Hiện nay, người trẻ có tỷ lệ mắc rất cao 2. Những dấu hiệu thường gặp Những người trẻ bị suy giảm trí nhớ thường có các biểu hiện sau: – Thường xuyên quên mất vị trí để các đồ đạc – Khó tập trung, lơ đãng trong học tập và công việc – Khó khăn khi ghi nhớ các thông tin mới – Không nhớ các mốc thời gian và sự kiện trong quá khứ – Đầu óc luôn trong trạng thái trống rỗng, mơ hồ – Tâm trạng thay đổi thất thường, hay phiền muộn, dễ nóng giận – Giảm khả năng phán đoán và đánh giá sự việc – Hay gặp phải các vấn đề như: quên khóa cửa, quên tắt vòi nước, quên tắt bếp,.. Người bị suy giảm trí nhớ thường khó tập trung, lơ đãng trong học tập và công việc 3. Nguyên nhân gây suy giảm trí nhớ ở người trẻ Thông thường thì não bộ của người trẻ hoạt động khá tốt. Ngoài yếu tố bệnh lý thì yếu tố lối sống cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng hay quên ở người trẻ. 3.1 Suy giảm trí nhớ ở người trẻ do bệnh lý – Suy giảm tuần hoàn máu: Lượng máu tới não bị giảm dẫn tới lượng oxy và dưỡng chất cung cấp cho não cũng giảm. Việc này ảnh hưởng tới các tế bào thần kinh, từ đó làm giảm chức năng ghi nhớ của não bộ. – Rối loạn tuyến giáp có thể dẫn tới tình trạng trầm cảm hoặc rối loạn giấc ngủ, gây ảnh hưởng đến trí nhớ. – Các bệnh lý khác liên quan đến não bộ như: khối u, tụ máu não, não úng thủy,… – Các tế bào thần kinh bị thoái hóa: Sau 25 tuổi, mỗi ngày sẽ có hơn 3000 tế bào thần kinh bị hủy đi và không sản sinh thêm. Đối với những người thường xuyên gặp áp lực và căng thẳng thì tế bào não sẽ bị lão hóa nhanh hơn. 3.2 Suy giảm trí nhớ ở người trẻ do lối sống Đối với những người trẻ tuổi, những thói quen xấu hằng ngày là nguyên nhân chính dẫn đến trí nhớ bị giảm sút. Thiếu ngủ là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra chứng hay quên ở người trẻ. Thiếu ngủ hoặc mất ngủ ảnh hưởng đến quá trình củng cố trí nhớ của não bộ. Khi đó, lượng thông tin sẽ bị ngưng trệ lại dẫn đến tình trạng mau quên. Ngoài ra, khi chất lượng giấc ngủ kém khiến cơ thể bạn mệt mỏi, đầu óc không tỉnh táo, điều này cũng gây ảnh hưởng đến khả năng ghi nhớ. Giấc ngủ giúp cho đầu óc và cơ thể được thư giãn và phục hồi sau một ngày làm việc mệt mỏi. Bạn nên ngủ đủ 8 – 9 tiếng mỗi ngày để tập trung tinh thần và luôn tỉnh táo khi làm việc. Thiếu ngủ là một trong những nguyên nhân khiến trí nhớ của người trẻ giảm sút Người trẻ hiện nay có xu hướng làm nhiều công việc một lúc. Điều này sẽ khiến não bộ bị quá tải và gây ra chứng hay quên. Chuyên gia khuyên rằng, bạn nên tập trung làm một công việc và sắp xếp công việc khoa học, tránh cùng một thời điểm phải giải quyết quá nhiều vấn đề. Người trẻ thường xuyên trong trạng thái căng thẳng, mệt mỏi do phải chịu nhiều áp lực trong học tập và công việc. Điều này ảnh hưởng đến hệ thần kinh khiến bạn khó tập trung và tốc độ phản ứng với các vấn đề chậm hơn. Dần dần bộ não sẽ suy giảm chức năng và trí nhớ giảm sút. Ngoài ra, một số biểu hiện của trầm cảm như buồn bã, trống rỗng, mất tập trung,… cũng ảnh hưởng đến tinh thần của người bệnh, lâu dần sẽ dẫn đến suy giảm trí nhớ. Dinh dưỡng là một phần là yếu tố vô cùng quan trọng để tạo nên bộ não và hệ thần kinh khỏe mạnh. Các vấn đề như thiếu máu do thiếu sắt hoặc thiếu vitamin B12 làm người bệnh thường xuyên chóng mặt và mệt mỏi. Điều này cộng hưởng với những áp lực cuộc sống có thể ảnh hưởng đến não bộ và khả năng ghi nhớ. Bên cạnh đó, ăn nhiều đồ ngọt, đồ ăn nhiều dầu mỡ, thực phẩm ô nhiễm, đồ hộp không đảm bảo, đường hóa học,… cũng là một trong những nguyên nhân gây ra chứng hay quên. Ngoài ra, uống rượu bia sẽ ảnh hưởng đến trí nhớ ngắn hạn, ngay cả khi chất cồn đã hết tác dụng trong cơ thể. Vì vậy, bạn không nên uống quá hai ly bia mỗi ngày đối với nam và một ly đối với nữ. Thiếu máu do thiếu sắt hoặc thiếu vitamin B12 có thể dẫn đến nguy cơ suy giảm trí nhớ 4. Cải thiện tình trạng hay quên, chậm nhớ ở người trẻ Tình trạng trí nhớ giảm sút kéo dài sẽ ảnh hưởng đến kết quả học tập và công việc. Khi bạn nhận thấy các triệu chứng trí nhớ bị suy giảm thì hãy thăm khám bác sĩ để chẩn đoán nguyên nhân và có biện pháp điều trị sớm. Dưới đây là một số cách có thể giúp bạn tăng cường cải thiện trí nhớ: – Thường xuyên luyện tập thể thao để tăng cường dinh dưỡng và oxy cho não bộ, cơ thể và tinh thần luôn khỏe mạnh. Thiền hoặc yoga có thể giúp máu lưu thông lên não và cải thiện tâm trạng. – Giải tỏa tâm lý, tránh tình trạng căng thẳng, mệt mỏi – Tham gia các hoạt động xã hội, vui chơi giải trí – Sắp xếp công việc khoa học, không làm quá nhiều việc cùng lúc – Chơi các trò chơi trí tuệ như tính nhẩm, giải ô chữ, cờ vua, cờ tướng,… để rèn luyện khả năng ghi nhớ cho não bộ – Ngủ đúng giờ và đủ giấc – Bổ sung chế độ ăn uống giàu chất dinh dưỡng tốt cho não bộ. Trái cây, rau xanh, cá, đậu, thịt gia cầm, trứng, sữa,… là các thực phẩm tốt cho não. – Hạn chế sử dụng các chất kích thích để ngăn ngừa nguy cơ suy giảm trí nhớ – Kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm triệu chứng suy giảm trí nhớ ở người trẻ và có biện pháp can thiệp kịp thời.
thucuc
1,313
Vô sinh nguyên phát là gì Vô sinh là hiện tượng khá phổ biến trong cuộc sống hiện đại được chia thành 2 loại nguyên phát và thứ phát. Vậy vô sinh nguyên phát là gì? Vô sinh là hiện tượng khá phổ biến trong cuộc sống hiện đại. Vô sinh nguyên phát là gì? Nếu như vô sinh thứ phát một cặp vợ chồng đã có thai, rồi sau đó muốn có thai nữa mà không được gọi là vô sinh thứ phát thì vô sinh nguyên phát là cặp vợ chồng chung sống và giao hợp với nhau thường xuyên trong 2 năm không áp dụng phương pháp tránh thai nào nhưng vẫn chưa từng thụ thai. Nguyên nhân vô sinh nguyên phát Ở nữ, nguyên nhân của vô sinh nguyên phát có thể là do vấn đề về nội tiết; do lạc nội mạc tử cung; do chất dịch cổ tử cung; hoặc độ axit ở âm đạo người phụ nữ khác thường, gây cản trở sự di chuyển của tinh trùng; do hệ miễn dịch của người phụ nữ tạo kháng thể để diệt tinh trùng theo cơ chế đào thải vật lạ… Một trong những nguyên nhân của vô sinh nguyên phát ở nữcó thể là do vấn đề về nội tiết. Ở nam có thể do tinh trùng chất lượng hoặc số lượng kém; do khả năng di chuyển của tinh trùng hạn chế; tắc đường vận chuyển tinh trùng từ tinh hoàn ra túi tinh hoàn; niệu đạo bị lệch, không thông ra ngoài ở đầu dương vật, mà thông ra ở giữa thân dương vật khiến tinh trùng khó đi vào cổ tử cung… Chữa trị vô sinh nguyên phát Với vô sinh thứ phát, một người phụ nữ trước đây đã từng mang thai và có thể sinh con cho thấy rằng các cơ quan sinh sản về cơ bản không bị tổn hại. Và vì thế, những nguyên nhân dẫn đến vô sinh thứ phát có thể dễ khắc phục bằng các phương pháp y học. Còn vô sinh nguyên phát thì người nữ chưa từng có khả năng có thai. Điều này cho thấy, cặp vợ chồng này gặp phải là sự bất thường của hệ thống sinh sản. Khi đã chung sống và giao hợp với nhau 2 năm trở lên, không dùng biện pháp tránh thai nào mà chưa thấy có thai thì cần đi khám sớm để được bác sĩ kiểm tra nguyên nhân và điều trị theo nguyên nhân đã xác định: Nếu là vấn đề về hormone thì sẽ điều trị bằng cách bổ sung hormone cho cơ thể; nếu tắc ống dẫn trứng thì thông bằng bơm hơi, bơm thuốc, phẫu thuật; nếu viêm thì chữa viêm. Cần đi khám sớm để được bác sĩ kiểm tra nguyên nhân và điều trị. Kết quả của việc điều trị tùy thuộc vào từng trường hợp. Có những cặp vợ chồng có nguyên nhân dễ xác định và điều trị thì kết quả có thai rất cao. Nhưng cũng có trường hợp phải quyết tâm và nỗ lực lâu dài mới có kết quả. Việc điều trị vô sinh nguyên phát cần kiên trì và áp dụng đúng những yêu cầu mà bác sĩ chuyên môn đã chỉ định Xem thêm >> Cơ quan sinh dục của nữ giới gồm những gì? > .Đi khám vô sinh vào ngày nào của chu kỳ? Nguồn: 
thucuc
579
Rong kinh nghĩa là gì? Rong kinh có nguy hiểm không? 1. Rong kinh nghĩa là gì? Mặc dù rong kinh là tình trạng không hiếm gặp, nhưng vẫn rất có nhiều chị em chưa rõ rong kinh nghĩa là gì và thường nhầm lẫn rong kinh với các triệu chứng của chu kỳ kinh nguyệt thông thường. Rong kinh nghĩa là gì là vấn đề nhiều chị em băn khoăn Giải đáp cho câu hỏi “rong kinh nghĩa là gì” các bác sĩ sản khoa cho biết. Rong kinh là một tình trạng thuộc chứng rối loạn kinh nguyệt. Khi bị rong kinh, người phụ nữ thường có triệu chứng hành kinh đúng chu kỳ kinh nguyệt nhưng thời gian hành kinh kéo dài hơn bình thường (trên 7 ngày, bình thường chỉ kéo dài 3-5 ngày), và lượng máu mất đi cũng lớn hơn bình thường (trên 80ml/chu kỳ, bình thường chỉ khoảng 50- 80ml/chu kỳ). Nhiều người gặp tình trạng rong kinh nặng, mỗi giờ đều phải thay băng vệ sinh liên tục, máu kinh vón thành những cục lớn, thời gian hành kinh có thể kéo dài đến cả tháng. Lâu dần rong kinh gây ra cho người bệnh nhiều mệt mỏi, thở dốc, xuất hiện những triệu chứng của tình trạng thiếu máu. Ngoài ra, khi bị rong kinh một số chị em có thể gặp các triệu chứng khác như đau bụng dưới, đau lưng, mệt mỏi, buồn nôn, hoa mắt, chóng mặt, tâm trạng và cảm xúc thay đổi,… 2. Nguyên nhân của rong kinh Nguyên nhân dẫn đến rong kinh rất đa dạng, có thể là do thay đổi hormone trong cơ thể, căng thẳng, mệt mỏi, tình trạng dinh dưỡng không cân đối, tình trạng sức khỏe không ổn định, có bệnh lý tử cung, tiếp xúc với một số loại thuốc, hoặc do tác động của môi trường và lối sống. – Thay đổi hormone: Rong kinh có thể xảy ra khi hormone estrogen và progesterone trong cơ thể có sự mất cân bằng hoặc thay đổi. Các nguyên nhân gây ra thay đổi hormone có thể là do căng thẳng, rối loạn dinh dưỡng, tình trạng sức khỏe, thay đổi cân nặng, tuổi tác, bệnh lý nội tiết,… – Bệnh lý tử cung, buồng trứng: Các vấn đề liên quan đến tử cung như polyp tử cung, u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung, viêm tử cung, viêm nội mạc tử cung,… có thể gây ra rong kinh. Các bệnh lý tử cung, buồng trứng có thể là nguyên nhân dẫn đến rong kinh – Tác động môi trường và lối sống: Tác động của công việc, thay đổi môi trường sống, tập thể dục quá mức hoặc thiếu hoạt động vật lý cũng có thể là nguyên nhân gây ra rong kinh. – Các yếu tố sức khỏe: Một số yếu tố sức khỏe như nhiễm trùng âm đạo, vi khuẩn hoặc nấm Candida albicans có thể gây ra sự thay đổi màu sắc, mùi hương hoặc khối lượng kinh nguyệt. – Stress và cảm xúc: Các tình trạng căng thẳng, lo lắng, áp lực tâm lý, cảm xúc mạnh có thể gây ra thay đổi lượng kinh trong kỳ hành kinh. – Sử dụng thuốc: Sử dụng một số loại thuốc như thuốc tránh thai, thuốc điều trị hormone, thuốc trị nhiễm trùng âm đạo có thể làm thay đổi lượng kinh. 3. Rong kinh kéo dài lâu nguy hiểm không? Rong kinh kéo dài có thể là triệu chứng của một số bệnh lý. Tuy nhiên, để đánh giá mức độ nguy hiểm của rong kinh còn phụ thuộc vào nguyên nhân cụ thể và thời gian kéo dài của rong kinh. Nếu rong kinh kéo dài trong một vài tháng hoặc xảy ra liên tục mà không có sự điều chỉnh, điều này có thể gây ra những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Bởi đây có thể là dấu hiệu của các bệnh lý như u xơ tử cung, viêm nội mạc tử cung, bệnh lý tử cung khác, hoặc rối loạn nội tiết,… Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe, khả năng sinh sản, gây ra sự mệt mỏi, thiếu máu do mất quá nhiều máu và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, rong kinh kéo dài có thể dẫn đến thiếu máu do sắt và thiếu chất dinh dưỡng khác, gây mất cân bằng hormone, tăng nguy cơ viêm nhiễm, ảnh hưởng đến tâm lý và tình trạng tâm sinh lý của người phụ nữ. Do đó, nếu bạn gặp phải rong kinh kéo dài, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được đánh giá, chẩn đoán và điều trị thích hợp. Bác sĩ sẽ đưa ra đánh giá chi tiết về tình trạng của bạn và cung cấp các phương pháp điều trị phù hợp để giảm nguy cơ và xử lý vấn đề một cách an toàn. 4. Phương pháp điều trị rong kinh Phương pháp điều trị rong kinh sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân cụ thể và mức độ nghiêm trọng của tình trạng. Dưới đây là một số phương pháp điều trị thường được bác sĩ chỉ định sử dụng cho người bị rong kinh: – Các phương pháp sinh lý học: Điều trị bằng áp dụng nhiệt, massage, yoga, giảm căng thẳng và áp lực trong cuộc sống có thể giúp giảm triệu chứng rong kinh. – Thay đổi lối sống: Cải thiện chế độ ăn uống, bổ sung chất dinh dưỡng, tập thể dục đều đặn và quản lý căng thẳng có thể giúp giảm triệu chứng rong kinh. – Sử dụng thuốc điều chỉnh hormone: Bác sĩ có thể sẽ kê đơn cho bạn sử dụng thuốc hormone nội tiết (như estrogen và progesterone) hoặc thuốc tránh thai để điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt và giảm triệu chứng rong kinh. Bác sĩ có thể sẽ kê đơn cho bạn sử dụng thuốc hormone nội tiết hoặc thuốc tránh thai để điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt – Dùng thuốc chống co tử cung: Đối với những phụ nữ có triệu chứng rong kinh do co tử cung mạnh, bác sĩ có thể kê đơn thuốc chống co tử cung. – Phẫu thuật: Trong trường hợp nghiêm trọng và không phản ứng với các phương pháp điều trị khác, phẫu thuật có thể được thực hiện để điều trị nguyên nhân gây ra rong kinh, chẳng hạn như loại bỏ u xơ tử cung hoặc các vấn đề tử cung khác. Lưu ý rằng các phương pháp điều trị sẽ được chỉ định dựa trên từng trường hợp cụ thể. Để được tư vấn và điều trị chính xác, hãy tham khảo ý kiến và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa.
thucuc
1,150
Các hội chứng có thể gặp sau tổn thương tim Sau khi thực hiện 1 số thủ thuật xâm lấn có thể gây chấn thương cơ tim, màng ngoài tim và xung quanh tim được gọi là hội chứng sau tổn thương tim. Triệu chứng, đặc điểm lâm sàng của hội chứng sau tổn thương tim khá đa dạng, nguy cơ tái phát cao và có thể đe dọa tới tính mạng người bệnh nếu không kịp phát hiện và cấp cứu kịp thời. 1. Hội chứng sau tổn thương tim là gì? Hội chứng sau tổn thương tim nhằm chỉ một nhóm nguyên nhân không đồng nhất thông qua trung gian miễn dịch liên quan tới viêm màng ngoài tim, thượng tâm mạc và cơ tim. Không chỉ tác động tới màng ngoài tim mà còn gây ảnh hưởng tới cơ tim và các vị trí khác. 2. Triệu chứng của hội chứng sau tổn thương tim Triệu chứng của viêm thượng tâm mạc, màng ngoài tim xuất hiện ở bệnh nhân phổ biến bao gồm:Đau ngực (chiếm hơn 80%)Khó thở (chiếm khoảng 50-60%)Sốt nhẹ (chiếm từ 50-60%)Tiếng cọ ngoài màng tim (chiếm từ 30-60%)Tràn dịch màng ngoài tim thường xuất hiện ở mức độ nhẹ, trung bình (chiếm hơn 80%)Tràn dịch màng phổi có hoặc không xuất hiện kèm thâm nhiễm phổi (chiếm hơn 60%) Khi khám cận lâm sàng thấy có dấu hiệu viêm hệ thống: Tăng CRP (74%), tốc độ lắng máu tăng, tăng lượng bạch cầu trong máu. Điện tâm đồ ST chênh lên lan tỏa hoặc PR chênh xuống ở nhiều chuyển đạo (chiếm hơn 20%). X- quang ngực thẳng cho thấy có xuất hiện tràn dịch màng phổi mới, tiến triển nặng lên, có kèm thâm nhiễm phổi hay không. Siêu âm tim giúp đánh giá được sự kích thước buồng tim, chức năng co bóp cơ tim, cấu trúc van tim và tràn dịch màng ngoài tim. Thấy có khoảng trống siêu âm do tràn dịch màng ngoài tim. Xuất hiện rối loạn chức năng của thất trái như: suy tim, rối loạn nhịp thất. Đau ngực là triệu chứng thường gặp nhất sau tổn thương tim 3. Các hội chứng có thể gặp sau tổn thương tim Hội chứng sau tổn thương tim được hình thành bao gồm:2.1 Viêm màng ngoài tim sau nhồi máu cơ timĐây là biến chứng thường gặp sau khi tổn thương tim, chiếm từ 25-40% số bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim. Bệnh lý thường xảy ra sau 3 tới 10 ngày bị nhồi máu cơ tim.Hầu hết bệnh nhân khi bị viêm màng ngoài tim sau nhồi máu cơ tim đều không có triệu chứng. Những bệnh nhân khác có triệu chứng phổ biến như đau ngực nhiều, nặng, kéo dài hằng giờ, mức độ đau hơn khi nằm ngửa, giảm đau khi ngồi hoặc cúi ra trước. Đau hơn khi phổi tăng lên như khi hít sâu, sau ho và nuốt.Đau xuất phát từ chóp cơ thang, đôi khi lại bị từ cổ, tay và lưng nhưng không thường xuyên. Viêm màng ngoài tim sau nhồi máu cơ tim có liên quan với độ rộng vùng hoại tử cơ tim, ở thành trước nhiều hơn ở thành sau.Nếu trường hợp khi bị nhồi máu cơ tim cấp mà bệnh nhân xuất hiện triệu chứng đau ngực và có tiếng cọ ở màng ngoài tim thì khả năng bệnh nhân có nguy cơ cao bị viêm màng ngoài tim sau nhồi máu cơ tim.2.2 Viêm màng ngoài tim sau phẫu thuật tim (hội chứng hậu phẫu màng ngoài tim)Triệu chứng này có thể xảy ra vài ngày thậm chí hằng tuần đến hàng tháng sau khi bệnh nhân được phẫu thuật và có nguy cơ cao tử vong. Đây là hậu quả của đáp ứng miễn dịch do tổn thương tim sau phẫu thuật tim-phổi.2.3 Viêm màng ngoài tim sau chấn thương do tai nạn hoặc do điều trị chấn thương vùng ngực.Tổn thương tim sau chấn thương là hậu quả do bệnh nhân bị chấn thương tác động mạnh từ bên ngoài như va đập mạnh vùng ngực, do tai nạn giao thông, do chấn thương xuyên thấu như bị dao đâm, trúng đạn,... gây ra các biến chứng sau:Chèn ép tim cấp do bị chấn thương (hội chứng tổn thương tim nhưng không liên quan yếu tố trung gian miễn dịch).Chèn ép tim muộn.Viêm màng ngoài tim co thắt xuất hiện sau nhiều tháng và nhiều năm sau đó.Bệnh nhân khi bị chấn thương vùng ngực cấp cứu có thể bị sốc do mất máu hoặc chèn ép tim. Thể tích máu liên quan đến sự chèn ép tim. Sự tích tụ máu càng ít thì mức độ chèn ép tim càng chậm. Bệnh nhân nếu bị tổn thương ngực do vết thương xuyên thấu cũng có thể dẫn bị tràn dịch màng ngoài tim hoặc chèn ép tim nhưng sẽ không xuất hiện ngay mà xuất hiện sau. Ngoài ra, khi máu trong khoang màng ngoài tim được phân hủy bởi các hoạt tính ly giải sẽ hình thành các nang máu (hematom) dẫn đến triệu chứng tim bị chèn ép tại chỗ ,từ đó hình thành viêm màng tim co thắt. Viêm màng ngoài tim là biến chứng thường gặp sau khi tổn thương tim nhồi máu cơ tim 4. Phòng ngừa, điều trị các hội chứng có thể gặp sau tổn thương tim Để phòng ngừa những hội chứng nguy hiểm có thể xuất hiện sau khi bị tổn thương, bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân sử dụng thuốc:Aspirin: có tác dụng kháng viêm không steroid. Colchicin: có tác dụng ngăn ngừa viêm màng ngoài tim sau phẫu thuật.Kết hợp thuốc Aspirin và Colchicin để điều trị ban đầu. Glucocorticoid sử dụng khi bệnh nhân bị tái phát viêm màng ngoài timỨc chế bơm proton được khuyến cáo khi điều trị viêm màng ngoài tim kết hợp Aspirin.com) để được hỗ trợ và phục vụ tốt nhất.
vinmec
1,001
Công dụng thuốc Gynolady Thuốc Gynolady thường được sử dụng để điều trị các bệnh phụ khoa ở phụ nữ như ngứa vùng kín, nhiễm trùng âm đạo hoặc âm hộ,... Nhằm giúp thuốc Gynolady phát huy tối ưu công dụng và ngăn ngừa nguy cơ gặp phải những phản ứng phụ ngoại ý, bệnh nhân cần dùng thuốc theo đúng phác đồ trị liệu mà bác sĩ đã chỉ dẫn trước đó. 1. Thuốc Gynolady là thuốc gì? Gynolady thuộc nhóm thuốc phụ khoa, được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Đồng Nai – Việt Nam. Thuốc Gynolady được bào chế dưới dạng dung dịch, mỗi chai bao gồm 60ml hoặc 180ml.Thành phần hoạt chất chính trong thuốc Gynolady là Copper sulfate (Đồng sunfat). Ngoài ra, thuốc còn có sự kết hợp của một số tá dược khác vừa đủ một chai. Để sử dụng dung dịch phụ khoa Gynolady hiệu quả, bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn được in trên bao bì sản phẩm và tuân thủ theo mọi khuyến cáo của bác sĩ. 2. Thuốc Gynolady có tác dụng gì? 2.1. Công dụng của thành phần Copper sulfate trong GynoladyĐể biết được thuốc Gynolady công dụng là gì, ta cần tìm hiểu cụ thể hơn về chức năng và vai trò của thành phần hoạt chất chính Copper sulfate có trong thuốc. Theo nghiên cứu cho biết, Copper sulfate (Cu. SO4.5H2O) ở dạng tinh thể màu xanh lơ, có khả năng tan trong nước dễ dàng và mang lại tác dụng sát khuẩn. Nhờ khả năng gây độc đối với một số loại vi khuẩn nên Copper sulfate thường được dùng trong các dung dịch sát khuẩn điều trị một số bệnh phụ khoa ở nữ giới, chẳng hạn như viêm âm hộ, viêm / nhiễm trùng âm đạo, ngứa vùng kín,...2.2. Chỉ định – Chống chỉ định sử dụng thuốc Gynolady. Hiện nay, thuốc Gynolady thường được sử dụng để điều trị các tình trạng sau cho phụ nữ:Điều trị tình trạng nhiễm trùng âm hộ hoặc âm đạo.Điều trị viêm âm đạo hoặc âm hộ gây ngứa vùng kín.Tẩy sạch mùi hôi ở vùng kín phụ nữ.Tuy nhiên, cần tránh sử dụng dung dịch Gynolady cho các đối tượng bệnh nhân dưới đây:Người bị dị ứng hoặc có tiền sử quá mẫn với Copper sulfate hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc.Chống chỉ định cho trẻ em dưới 30 tháng tuổi vì chưa được xác nhận cụ thể về tính an toàn mà thuốc Gynolady mang lại. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Gynolady Thuốc Gynolady cần được dùng đúng theo liều lượng đã được khuyến cáo bởi bác sĩ hoặc được ghi trong tờ thông tin hướng dẫn kèm theo sản phẩm. Bệnh nhân cần áp dụng chính xác tần suất và thời gian điều trị các tình trạng viêm nhiễm phụ khoa bằng Gynolady. Tuyệt đối không được tự ý điều chỉnh liều lượng hoặc kéo dài thời gian điều trị khi chưa tham khảo ý kiến của bác sĩ.Thuốc Gynolady được bào chế dưới dạng dung dịch dùng ngoài da nhằm giúp sát khuẩn, khử mùi hôi cho các trường hợp bị viêm nhiễm phụ khoa ở phụ nữ. Bệnh nhân có thể lấy một lượng dung dịch vừa đủ để pha cùng với nước sạch và rửa nhẹ nhàng vùng cần điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ phụ khoa.Trong trường hợp trót bỏ lỡ một liều dùng thuốc Gynolady, bệnh nhân cần nhanh chóng dùng bù liều. Tuy nhiên, tần suất giữa các lần vệ sinh vùng kín cần không quá sát nhau. Nếu đã đến gần thời gian dùng liều thuốc tiếp theo, bệnh nhân cần bỏ qua liều đã lỡ và tiếp tục điều trị theo đúng lịch trình mà bác sĩ khuyến cáo. Tránh dùng gấp đôi liều thuốc Gynolady, vì dễ gây kích ứng vùng da nhạy cảm ở âm đạo và dẫn đến một số tác dụng phụ khác.Nếu dùng quá liều Gynolady và xuất hiện các phản ứng bất thường, bệnh nhân nên ngưng điều trị và nhanh chóng báo cho bác sĩ biết để sớm có biện pháp xử trí. 4. Tác dụng phụ có nguy cơ gặp phải khi dùng thuốc Gynolady? Nhìn chung, dung dịch Gynolady thường hiếm khi gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. Một số phụ nữ khi điều trị viêm nhiễm phụ khoa bằng thuốc Gynolady có thể gặp phải các triệu chứng như kích ứng hoặc dị ứng ngoài ra gây ngứa rát vùng kín.Tốt nhất, bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị nếu nhận thấy có bất kỳ dấu hiệu đáng ngờ nào trong quá trình sử dụng thuốc Gynolady. Việc phát hiện và chẩn đoán sớm các vấn đề liên quan đến Gynolady sẽ giúp bệnh nhân ngăn ngừa được những nguy cơ sức khỏe tiềm ẩn khác.Đối với những phản ứng bất lợi thoáng qua, bệnh nhân chỉ cần dừng điều trị thì các triệu chứng sẽ dần biến mất. Tuy nhiên, trong trường hợp xuất hiện các triệu chứng dị ứng hay kích ứng nghiêm trọng khi dùng Gynolady, bệnh nhân sẽ cần được tiến hành điều trị hỗ trợ bằng các phương pháp như giữ thoáng khí, thở oxygen, dùng Epinephrine, Corticoid hoặc thuốc kháng Histamin,... 5. Thận trọng và lưu ý chung khi dùng thuốc Gynolady
vinmec
905
10 nguyên nhân gây viêm tuyến tụy Viêm tụy cấp là tình trạng tụy bị mất chức năng đột ngột, tiến triển của bệnh diễn ra khá nhanh nên nếu như không phát hiện điều trị bệnh sớm bệnh có thể gây nên những biến chứng khá nguy hiểm. Dưới đây là 10 nguyên nhân gây viêm tuyến tụy cần biết để có biện pháp phòng ngừa đối phó hiệu quả. 1. 10 nguyên nhân gây viêm tuyến tụy 1. Nghiện rượu là nguyên nhân số một cho tuyến tụy bị viêm làm gián đoạn hoạt động của cơ quan này trong việc tiết các enzyme quan trọng cần thiết cho tiêu hóa thực phẩm thích hợp. 2. Sỏi mật hoàn toàn có thể đọng và làm bít ống tụy buộc các dịch tụy không thoát được và bắt đầu tiêu hóa tuyến tụy cũng như các mô xung quanh. 3. Các bệnh truyền nhiễm như quai bị trong trường hợp hiếm có thể ảnh hưởng đến tuyến tụy và gây ra hiện tượng viêm. 4. Một số loại thuốc cũng có tác dụng phụ có thể suy giảm chức năng của tuyến tụy và gây ra viêm tuyến tụy. Các bệnh truyền nhiễm làm tăng nguy cơ gây viêm tuyến tụy 5. Nồng độ cao các triglycerid trong máu cũng góp phần quan trọng làm cho tuyến tụy bị viêm làm cho nó làm việc ở chế độ overdrive (tăng tốc) tiêu hóa mức độ cao các chất béo xấu. 6. Yếu tố di truyền làm cho một số bệnh nhân dễ bị phát triển tình trạng viêm tuyến tụy. 7. Dị tật bẩm sinh ở tụy chiếm một tỷ lệ phần trăm nhỏ của tất cả các nguyên nhân gây viêm tuyến tụy. 8. Ung thư tuyến tụy lây lan khá nhanh chóng và là một trong những nguyên nhân tiềm ẩn nguy hiểm nhất của tuyến tụy bị viêm. 9. Một số rối loạn tự miễn dịch gây ra hệ thống miễn dịch của cơ thể để tấn công và ảnh hưởng đến các cơ quan chính và các hệ thống trong cơ thể, bao gồm cả tuyến tụy và túi mật dẫn đến tình trạng tuyến tụy bị viêm. 10.Bụng chấn thương gây ra sự gián đoạn trong sản xuất các loại dịch tụy dẫn đến nguyên nhân làm cho tuyến tụy bị viêm . 2. Viêm tuyến tụy nguy hiểm như thế nào? Viêm tụy cấp thường xuất hiện một số biểu hiện ra bên ngoài, đây là báo hiệu những biến chứng nguy hiểm về sau mà mọi người cần quan tâm khắc phục: 2.1. Gây cơn đau cấp nghiêm trọng Bệnh nhân có thể gặp phải những cơn đau cấp tính nghiêm trọng tại vùng trên rốn, dưới mạn sườn phải nơi vị trị tụy xuất hiện. Cơn đau dai dẳng kéo dài, nhiều cơn đau quặn làm người bệnh mệt, mất sức và không thể hoạt động. Nặng nhất là cơn đau có thể kéo dài liên tục vài ngày liền. 2.2. Gây chứng rối loạn tiêu hóa Rối loạn tiêu hóa là biến chứng điển hình của viêm tụy Ăn không tiêu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, …do tuyến tụy cũng tham gia tiết enzyme tiêu hóa thức ăn nên khi tụy bị viêm thì chức năng của tuyến tụy sẽ bị ảnh hưởng gây rối loạn đường tiêu hóa. 2.3. Sốt Sốt là dấu hiệu thường gặp khi cơ thể bị viêm, tuy nhiên nếu như bị viêm tụy cấp dẫn tới sốt cao mà không khắc phục điều trị bệnh sớm có thể ảnh hưởng tới dây thần kinh, gây co giật… Cần giảm sốt trong mọi người hợp để tránh gặp phải biến chứng nguy hiểm do sốt cao gây nên. 2.4. Biến chứng nặng Một số biến chứng nặng có thể xảy ra khác như gây chảy máu, hoại tử tế bào tụy, bệnh nhân có thể bị khó thở, suy giảm hô hấp, bệnh tim mạch tụt huyết áp,…
thucuc
674